Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1990/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án phát triển thủy sản tỉnh Hưng Yên 2020 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "27/08/2020", "sign_number": "1990/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "27/08/2020", "sign_number": "1990/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "27/08/2020", "sign_number": "1990/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "27/08/2020", "sign_number": "1990/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "27/08/2020", "sign_number": "1990/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1990/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án phát triển thủy sản tỉnh Hưng Yên 2020 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển thủy sản tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2020-2025 (sau đây gọi tắt là Đề án), với các nội dung sau:
...
3. Giải pháp
3.1. Giải pháp cơ sở hạ tầng vùng nuôi
- Đầu tư cơ sở hạ tầng cho các vùng nuôi tập trung trên cơ sở cải tạo nâng cấp ao nuôi, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, giao thông đảm bảo đáp ứng được yêu cầu sản xuất áp dụng công nghệ cao nuôi thâm canh.
- Cải tạo nâng cấp hệ thống thủy lợi sẵn có nhằm đảm bảo tối đa nguồn nước cung cấp cho các loại hình nuôi trồng thủy sản theo quy hoạch đề ra.
3.2. Giải pháp về chính sách
3.2.1. Chính sách khuyến khích phát triển Hợp tác xã, liên kết với tiêu thụ sản phẩm
Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 214/2019/NQ-HĐND ngày 10/7/2019 của HĐND tỉnh về một số chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Quyết định số 1188/QĐ- UBND ngày 21/05/2019 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
3.2.2. Chính sách khuyến khích nuôi trồng thủy sản
Đối với các mô hình nuôi thâm canh có diện tích tối thiểu từ 0,5 ha trở lên, Nhà nước hỗ trợ 30% tổng kinh phí đầu tư mua vật tư, máy móc, trang thiết bị phục vụ nuôi trồng thủy sản; mua giống, thuốc xử lý môi trường và phòng trừ dịch bệnh nhưng không quá 90 triệu đồng/1 ha.
3.2.3. Chính sách phát triển giống thủy sản
Đầu tư kinh phí cho hoạt động ứng dụng các công nghệ sản xuất giống đã nghiên cứu thành công trong nước nhân rộng và sản xuất đại trà trong tỉnh. Phối hợp với các cơ quan nghiên cứu nhập công nghệ sản xuất giống mới có giá trị kinh tế cao, nâng cao hiệu quả kinh tế và góp phần làm đa dạng các giống mới.
3.3. Vốn đầu tư
3.3.1. Cơ chế chính sách hỗ trợ
...
b) Hỗ trợ đầu tư phát triển nuôi thủy sản thâm canh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025
- Quy mô thực hiện: Từ 0,5 ha trở lên/1 mô hình triển khai; tổng quy mô thực hiện trong 05 năm: 304 ha.
- Kinh phí thực hiện: Tổng kinh phí thực hiện: 93,84 tỷ đồng; kinh phí từ ngân sách nhà nước hỗ trợ: 30 tỷ đồng; trong đó:
+ Hỗ trợ 30% tổng kinh phí đầu tư mua vật tư, máy móc, trang thiết bị phục vụ nuôi trồng thủy sản; mua giống, thuốc xử lý môi trường và phòng trừ dịch bệnh nhưng không quá 90 triệu đồng/1 ha;
+ Hỗ trợ 100% kinh phí tập huấn kỹ thuật nuôi; chuyển giao tiến bộ kỹ thuật: 1,14 tỷ đồng;
+ Hỗ trợ 100% kinh phí quản lý (bao gồm: Văn phòng phẩm, tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết, thăm quan học tập kinh nghiệm, xăng xe....): 1,5 tỷ đồng (tối đa không quá 5% kinh phí thực hiện Đề án hàng năm).
- Hỗ trợ kinh phí xây dựng cơ sở chế biến thủy sản đông lạnh tỉnh Hưng Yên công suất 3 đến 5 ngàn tấn/năm: Hỗ trợ 30% tổng kinh phí xây dựng nhưng không vượt quá 1,5 tỷ đồng/1 cơ sở. Số lượng cơ sở hỗ trợ: 02 cơ sở.
3.3.2. Kinh phí hỗ trợ
- Tổng kinh phí thực hiện một số nội dung thuộc Đề án: 105,84 tỷ đồng (Một trăm linh năm tỷ tám trăm bốn mươi triệu đồng); Trong đó: Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 35 tỷ đồng; Nguồn vốn khác: 70,84 tỷ đồng.
(Chi tiết Phụ lục kèm theo)
- Năm 2020, kinh phí triển khai tuyên truyền Đề án 500.000.000 đồng.
3.4. Giải pháp khoa học công nghệ
- Ứng dụng công nghệ sinh sản nhân tạo bằng việc sử dụng chất kích dục tố như: HCG, LRHa..,
- Công nghệ sản xuất giống cá rô phi đơn tính bằng phương pháp lai xa;
- Lai tạo giống cá chép V1 cho năng suất cao, giá trị kinh tế cao bằng phương pháp cho đẻ, thụ tinh nhân tạo, ương ấp trong điều kiện có sự điều tiết môi trường phù hợp để tạo ra con giống có chất lượng cao.
- Ứng dụng công nghệ Biofloc nuôi thương phẩm, an toàn sinh học, mang lại năng suất hiệu quả kinh tế cao.
- Ứng dụng công nghệ nuôi nước chảy trong ao (IPA: In-pond Raceway Aquaculture) trong nuôi thương phẩm một số đối tượng thủy sản giá trị cao.
- Công nghệ nuôi thâm canh sử dụng thức ăn ủ men và sử dụng chế phẩm sinh học để cải thiện môi trường nuôi có tác dụng tiết kiệm nước, cho năng suất cao và hạn chế dịch bệnh, hạn chế sử dụng thuốc kháng sinh, hóa chất tạo sản phẩm chất lượng cao.
- Cơ giới hoá: Máy cho ăn, máy lưu thông nước, máy sục khí...
3.5. Phòng chống dịch bệnh
- Chủ động xây dựng kế hoạch và làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh thủy sản. Thực hiện tốt công tác quan trắc cảnh báo môi trường, dịch bệnh, khuyến cáo nông dân thông báo kịp thời khi xảy ra dịch bệnh để có biện pháp hỗ trợ xử lý, tránh lây lan ra môi trường.
- Tăng cường tổ chức kiểm tra, kiểm soát nguồn giống nhập ngoại tỉnh, kiểm tra các cơ sở kinh doanh giống để hạn chế giống kém chất lượng. Tăng cường quản lý thức ăn, hóa chất, vật tư phục vụ nuôi thủy sản theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3.6. Giải pháp về tổ chức sản xuất
Tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm, từ ao nuôi đến thị trường tiêu thụ. Mở rộng áp dụng việc thực hiện các quy định về truy xuất nguồn gốc đối với các cơ sở nuôi trong vùng quy hoạch, đồng thời nhanh chóng xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm thủy sản, cơ sở và vùng nuôi thủy sản tại các địa phương, nhằm tạo các sản phẩm có thương hiệu uy tín trên thị trường.
Thành lập các Hợp tác xã dịch vụ thủy sản để cung cấp thức ăn, con giống, hóa chất/chế phẩm sinh học và tìm kiếm các cơ sở tiêu thụ thủy sản.
3.7. Giải pháp thị trường
- Khai thác mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài tỉnh qua các kênh tiêu thụ: Hệ thống chợ, hệ thống các siêu thị tại các trung tâm thành phố lớn, các cửa hàng ăn uống nhà hàng, bếp ăn tập thể, cửa hàng thủy sản tươi sống và các trung tâm đô thị, tại các khu - cụm công nghiệp tập trung, các trường Đại học trên địa bàn tỉnh,
- Tiêu thụ phải thông qua ký kết hợp đồng tạo thành chuỗi liên hoàn từ sản xuất - chế biến - tiêu thụ để đảm bảo đầu ra ổn định cho các nguồn cung ứng thủy sản, góp phần khuyến khích và thúc đẩy phát triển triển sản xuất.
- Đối với tiêu thụ ở thị trường trong nước cần làm tốt công tác tiếp thị để đưa sản phẩm thủy sản trong tỉnh đến tiêu thụ ở Hà Nội và các tỉnh lân cận.
3.8. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Tăng cường công tác chỉ đạo lịch thời vụ đối với từng đối tượng và vùng nuôi. Đẩy mạnh công tác quản lý nuôi trồng thủy sản dựa vào cộng đồng và nâng cao ý thức người nuôi trong bảo vệ môi trường và ngăn ngừa dịch bệnh.
- Đầu tư hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống thủy lợi và khu xử lý nước thải, chất thải cho những vùng nuôi tập trung, vùng sản xuất giống đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định Nhà nước.
- Sử dụng hóa chất, chế phẩm sinh học xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản phải đảm bảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản (Thông tư số 08/2019/TT-BNNPTNT ngày 09/8/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản).

Content:
Hỗ trợ đầu tư phát triển nuôi thủy sản thâm canh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025
- Quy mô thực hiện: Từ 0,5 ha trở lên/1 mô hình triển khai; tổng quy mô thực hiện trong 05 năm: 304 ha.
- Kinh phí thực hiện: Tổng kinh phí thực hiện: 93,84 tỷ đồng; kinh phí từ ngân sách nhà nước hỗ trợ: 30 tỷ đồng; trong đó:
+ Hỗ trợ 30% tổng kinh phí đầu tư mua vật tư, máy móc, trang thiết bị phục vụ nuôi trồng thủy sản; mua giống, thuốc xử lý môi trường và phòng trừ dịch bệnh nhưng không quá 90 triệu đồng/1 ha;
+ Hỗ trợ 100% kinh phí tập huấn kỹ thuật nuôi; chuyển giao tiến bộ kỹ thuật: 1,14 tỷ đồng;
+ Hỗ trợ 100% kinh phí quản lý (bao gồm: Văn phòng phẩm, tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết, thăm quan học tập kinh nghiệm, xăng xe....): 1,5 tỷ đồng (tối đa không quá 5% kinh phí thực hiện Đề án hàng năm).
- Hỗ trợ kinh phí xây dựng cơ sở chế biến thủy sản đông lạnh tỉnh Hưng Yên công suất 3 đến 5 ngàn tấn/năm: Hỗ trợ 30% tổng kinh phí xây dựng nhưng không vượt quá 1,5 tỷ đồng/1 cơ sở. Số lượng cơ sở hỗ trợ: 02 cơ sở.
3.3.2. Kinh phí hỗ trợ
- Tổng kinh phí thực hiện một số nội dung thuộc Đề án: 105,84 tỷ đồng (Một trăm linh năm tỷ tám trăm bốn mươi triệu đồng); Trong đó: Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 35 tỷ đồng; Nguồn vốn khác: 70,84 tỷ đồng.
(Chi tiết Phụ lục kèm theo)
- Năm 2020, kinh phí triển khai tuyên truyền Đề án 500.000.000 đồng.
3.4. Giải pháp khoa học công nghệ
- Ứng dụng công nghệ sinh sản nhân tạo bằng việc sử dụng chất kích dục tố như: HCG, LRHa..,
- Công nghệ sản xuất giống cá rô phi đơn tính bằng phương pháp lai xa;
- Lai tạo giống cá chép V1 cho năng suất cao, giá trị kinh tế cao bằng phương pháp cho đẻ, thụ tinh nhân tạo, ương ấp trong điều kiện có sự điều tiết môi trường phù hợp để tạo ra con giống có chất lượng cao.
- Ứng dụng công nghệ Biofloc nuôi thương phẩm, an toàn sinh học, mang lại năng suất hiệu quả kinh tế cao.
- Ứng dụng công nghệ nuôi nước chảy trong ao (IPA: In-pond Raceway Aquaculture) trong nuôi thương phẩm một số đối tượng thủy sản giá trị cao.
- Công nghệ nuôi thâm canh sử dụng thức ăn ủ men và sử dụng chế phẩm sinh học để cải thiện môi trường nuôi có tác dụng tiết kiệm nước, cho năng suất cao và hạn chế dịch bệnh, hạn chế sử dụng thuốc kháng sinh, hóa chất tạo sản phẩm chất lượng cao.
- Cơ giới hoá: Máy cho ăn, máy lưu thông nước, máy sục khí...
3.5. Phòng chống dịch bệnh
- Chủ động xây dựng kế hoạch và làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh thủy sản. Thực hiện tốt công tác quan trắc cảnh báo môi trường, dịch bệnh, khuyến cáo nông dân thông báo kịp thời khi xảy ra dịch bệnh để có biện pháp hỗ trợ xử lý, tránh lây lan ra môi trường.
- Tăng cường tổ chức kiểm tra, kiểm soát nguồn giống nhập ngoại tỉnh, kiểm tra các cơ sở kinh doanh giống để hạn chế giống kém chất lượng. Tăng cường quản lý thức ăn, hóa chất, vật tư phục vụ nuôi thủy sản theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3.6. Giải pháp về tổ chức sản xuất
Tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm, từ ao nuôi đến thị trường tiêu thụ. Mở rộng áp dụng việc thực hiện các quy định về truy xuất nguồn gốc đối với các cơ sở nuôi trong vùng quy hoạch, đồng thời nhanh chóng xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm thủy sản, cơ sở và vùng nuôi thủy sản tại các địa phương, nhằm tạo các sản phẩm có thương hiệu uy tín trên thị trường.
Thành lập các Hợp tác xã dịch vụ thủy sản để cung cấp thức ăn, con giống, hóa chất/chế phẩm sinh học và tìm kiếm các cơ sở tiêu thụ thủy sản.
3.7. Giải pháp thị trường
- Khai thác mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài tỉnh qua các kênh tiêu thụ: Hệ thống chợ, hệ thống các siêu thị tại các trung tâm thành phố lớn, các cửa hàng ăn uống nhà hàng, bếp ăn tập thể, cửa hàng thủy sản tươi sống và các trung tâm đô thị, tại các khu - cụm công nghiệp tập trung, các trường Đại học trên địa bàn tỉnh,
- Tiêu thụ phải thông qua ký kết hợp đồng tạo thành chuỗi liên hoàn từ sản xuất - chế biến - tiêu thụ để đảm bảo đầu ra ổn định cho các nguồn cung ứng thủy sản, góp phần khuyến khích và thúc đẩy phát triển triển sản xuất.
- Đối với tiêu thụ ở thị trường trong nước cần làm tốt công tác tiếp thị để đưa sản phẩm thủy sản trong tỉnh đến tiêu thụ ở Hà Nội và các tỉnh lân cận.
3.8. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Tăng cường công tác chỉ đạo lịch thời vụ đối với từng đối tượng và vùng nuôi. Đẩy mạnh công tác quản lý nuôi trồng thủy sản dựa vào cộng đồng và nâng cao ý thức người nuôi trong bảo vệ môi trường và ngăn ngừa dịch bệnh.
- Đầu tư hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống thủy lợi và khu xử lý nước thải, chất thải cho những vùng nuôi tập trung, vùng sản xuất giống đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định Nhà nước.
- Sử dụng hóa chất, chế phẩm sinh học xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản phải đảm bảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản (Thông tư số 08/2019/TT-BNNPTNT ngày 09/8/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản).