Document: Điểm a Khoản 2 Điều 12 Thông tư 35/2019/TT-NHNN hạch toán kế toán tài sản cố định công cụ dụng cụ và vật liệu mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "35/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "35/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "35/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "35/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "35/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 12 Thông tư 35/2019/TT-NHNN hạch toán kế toán tài sản cố định công cụ dụng cụ và vật liệu mới nhất

Điều 12. Hạch toán khi phát hiện thừa, thiếu, mất TSCĐ hoặc TSCĐ bị hủy hoại
...
2. Trường hợp phát hiện thiếu, mất TSCĐ hoặc TSCĐ bị hủy hoại
Khi phát hiện thiếu, mất TSCĐ hoặc TSCĐ bị hủy hoại, đơn vị NHNN phải xác định rõ nguyên nhân, truy cứu người có trách nhiệm (nếu có) và xử lý theo quy định hiện hành và hạch toán:
a) Ghi giảm TSCĐ
(i) Trường hợp TSCĐ chưa hết khấu hao
Căn cứ vào Biên bản xử lý thiếu, mất TSCĐ hoặc TSCĐ bị hủy hoại và hồ sơ TSCĐ, hạch toán giảm TSCĐ:

Nợ TK 315004- Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý

Giá trị còn lại của TSCĐ

Nợ TK 30400501- Hao mòn TSCĐ hữu hình

Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ

Và/hoặc

Nợ TK 30400502- Hao mòn TSCĐ vô hình

Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ

Có TK 304001- TSCĐ hữu hình

Nguyên giá TSCĐ

Và/ hoặc

Có TK 304002- TSCĐ vô hình

Nguyên giá TSCĐ

(ii) Trường hợp TSCĐ đã hết khấu hao
Căn cứ vào Biên bản xử lý thiếu, mất TSCĐ hoặc TSCĐ bị hủy hoại và hồ sơ TSCĐ, hạch toán giảm TSCĐ:

Nợ TK 30400501- Hao mòn TSCĐ hữu hình

Giá trị hao mòn lũy kế hình của TSCĐ

Và/ hoặc

Nợ TK 30400502- Hao mòn TSCĐ vô hình

Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ

Có TK 304001- TSCĐ hữu hình

Nguyên giá TSCĐ

Và/ hoặc

Có TK 304002- TSCĐ vô hình

Nguyên giá TSCĐ

Hội đồng xử lý thiếu, mất TSCĐ hoặc TSCĐ bị hủy hoại xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm và xác định số tiền phải bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành về chế độ tài chính của NHNN. Trường hợp khoản bồi thường của người gây ra và tiền đền bù của đơn vị bảo hiểm không đủ bù đắp thì đơn vị NHNN xử lý theo quy định hiện hành của Nhà nước và NHNN về xử lý tổn thất tài sản.

Content:
Ghi giảm TSCĐ
(i) Trường hợp TSCĐ chưa hết khấu hao
Căn cứ vào Biên bản xử lý thiếu, mất TSCĐ hoặc TSCĐ bị hủy hoại và hồ sơ TSCĐ, hạch toán giảm TSCĐ:

Nợ TK 315004- Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý

Giá trị còn lại của TSCĐ

Nợ TK 30400501- Hao mòn TSCĐ hữu hình

Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ

Và/hoặc

Nợ TK 30400502- Hao mòn TSCĐ vô hình

Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ

Có TK 304001- TSCĐ hữu hình

Nguyên giá TSCĐ

Và/ hoặc

Có TK 304002- TSCĐ vô hình

Nguyên giá TSCĐ

(ii) Trường hợp TSCĐ đã hết khấu hao
Căn cứ vào Biên bản xử lý thiếu, mất TSCĐ hoặc TSCĐ bị hủy hoại và hồ sơ TSCĐ, hạch toán giảm TSCĐ:

Nợ TK 30400501- Hao mòn TSCĐ hữu hình

Giá trị hao mòn lũy kế hình của TSCĐ

Và/ hoặc

Nợ TK 30400502- Hao mòn TSCĐ vô hình

Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ

Có TK 304001- TSCĐ hữu hình

Nguyên giá TSCĐ

Và/ hoặc

Có TK 304002- TSCĐ vô hình

Nguyên giá TSCĐ

Hội đồng xử lý thiếu, mất TSCĐ hoặc TSCĐ bị hủy hoại xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm và xác định số tiền phải bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành về chế độ tài chính của NHNN. Trường hợp khoản bồi thường của người gây ra và tiền đền bù của đơn vị bảo hiểm không đủ bù đắp thì đơn vị NHNN xử lý theo quy định hiện hành của Nhà nước và NHNN về xử lý tổn thất tài sản.