Document: Khoản 1 Điều 9 Thông tư 01/2016/TT-BTC quy định phí lệ phí hàng hải biểu mức thu phí lệ phí hàng hải

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/01/2016", "sign_number": "01/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/01/2016", "sign_number": "01/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/01/2016", "sign_number": "01/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/01/2016", "sign_number": "01/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/01/2016", "sign_number": "01/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 9 Thông tư 01/2016/TT-BTC quy định phí lệ phí hàng hải biểu mức thu phí lệ phí hàng hải

Điều 9. Phí hoa tiêu
1. Mức thu phí hoa tiêu
a) Tàu thuyền có sử dụng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải do tổ chức hoa tiêu hàng hải cung cấp phải nộp phí hoa tiêu lũy tiến như sau:

TT

Cự ly dẫn tàu

Mức thu tương ứng
(USD/GT/HL)

1

Đến 10 hải lý

0,0034

2

Từ trên 10 hải lý đến 30 hải lý

0,0022

3

Từ trên 30 hải lý

0,0015

Mức thu tối thiểu cho một lượt dẫn tàu là 300 USD.
Ví dụ: Tàu hoạt động tuyến quốc tế có dung tích 20.000 GT sử dụng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải, cự ly dẫn tàu 35 hải lý (HL). Số phí hoa tiêu phải nộp như sau:
- 10 HL đầu tiên: 20.000 GT x 0,0034 USD/GT/HL x 10 HL = 680 USD;
- 20 HL tiếp theo: 20.000 GT x 0,0022 USD/GT/HL x 20 HL = 880 USD;
- 5 HL cuối: 20.000 GT x 0,0015 USD/GT/HL x 5 HL = 150 USD.
Tổng cộng phí hoa tiêu tàu phải trả: 1.710 USD.
b) Trên một số tuyến luồng dẫn tàu dưới đây, tàu thuyền có sử dụng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải phải nộp phí hoa tiêu theo mức thu như sau:

TT

Tuyến dẫn tàu

Mức thu
USD/
GT/HL

1

Các tuyến dẫn tàu: Bình Trị, Hòn Chông (tỉnh Kiên Giang); Tuyến dẫn tàu Vân Phong (tỉnh Khánh Hoà), Tuyến dẫn tàu Cửa Lò (tỉnh Nghệ An), Tuyến dẫn tàu Nghi Sơn (tỉnh Thanh Hóa); Tuyến dẫn tàu Chân Mây (tỉnh Thừa Thiên Huế); Tuyến dẫn tàu Dung Quất (tỉnh Quảng Ngãi); Tuyến dẫn tàu Vũng Áng (tỉnh Hà Tĩnh); Tuyến dẫn tàu Hòn La (tỉnh Quảng Bình); Tuyến dẫn tàu Năm Căn (tỉnh Cà Mau), tuyến dẫn tàu Vạn Gia (tỉnh Quảng Ninh).

0,0045

2

Tuyến Định An qua luồng Sông Hậu

0,0032

3

Khu vực Phú Quốc-Kiên Giang

0,0070

Mức thu tối thiểu cho một lượt dẫn tàu là 300 USD.
c) Tàu thuyền vào, rời, di chuyển trong khu vực cảng dầu khí ngoài khơi hoặc di chuyển giữa các cảng dầu khí có sử dụng hoa tiêu phải nộp phí hoa tiêu như sau:
- Vào: 0,03 USD/GT;
- Rời: 0,03 USD/GT.
d) Tàu thuyền có dung tích toàn phần dưới 200 GT (kể cả tàu đánh bắt cá) áp dụng mức thu: 40 USD/1 tàu/ 1 lượt dẫn tàu;
đ) Tàu thuyền di chuyển trong cảng có sử dụng hoa tiêu áp dụng mức thu như sau:
- Khoảng cách dẫn tàu dưới 05 hải lý áp dụng mức thu 0,015 USD/GT. Mức thu tối thiểu 100 USD/1 tàu/1 lần di chuyển;
- Khoảng cách dẫn tàu từ 05 hải lý trở lên áp dụng mức thu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Content:
Mức thu phí hoa tiêu
a) Tàu thuyền có sử dụng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải do tổ chức hoa tiêu hàng hải cung cấp phải nộp phí hoa tiêu lũy tiến như sau:

TT

Cự ly dẫn tàu

Mức thu tương ứng
(USD/GT/HL)

1

Đến 10 hải lý

0,0034

2

Từ trên 10 hải lý đến 30 hải lý

0,0022

3

Từ trên 30 hải lý

0,0015

Mức thu tối thiểu cho một lượt dẫn tàu là 300 USD.
Ví dụ: Tàu hoạt động tuyến quốc tế có dung tích 20.000 GT sử dụng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải, cự ly dẫn tàu 35 hải lý (HL). Số phí hoa tiêu phải nộp như sau:
- 10 HL đầu tiên: 20.000 GT x 0,0034 USD/GT/HL x 10 HL = 680 USD;
- 20 HL tiếp theo: 20.000 GT x 0,0022 USD/GT/HL x 20 HL = 880 USD;
- 5 HL cuối: 20.000 GT x 0,0015 USD/GT/HL x 5 HL = 150 USD.
Tổng cộng phí hoa tiêu tàu phải trả: 1.710 USD.
b) Trên một số tuyến luồng dẫn tàu dưới đây, tàu thuyền có sử dụng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải phải nộp phí hoa tiêu theo mức thu như sau:

TT

Tuyến dẫn tàu

Mức thu
USD/
GT/HL

1

Các tuyến dẫn tàu: Bình Trị, Hòn Chông (tỉnh Kiên Giang); Tuyến dẫn tàu Vân Phong (tỉnh Khánh Hoà), Tuyến dẫn tàu Cửa Lò (tỉnh Nghệ An), Tuyến dẫn tàu Nghi Sơn (tỉnh Thanh Hóa); Tuyến dẫn tàu Chân Mây (tỉnh Thừa Thiên Huế); Tuyến dẫn tàu Dung Quất (tỉnh Quảng Ngãi); Tuyến dẫn tàu Vũng Áng (tỉnh Hà Tĩnh); Tuyến dẫn tàu Hòn La (tỉnh Quảng Bình); Tuyến dẫn tàu Năm Căn (tỉnh Cà Mau), tuyến dẫn tàu Vạn Gia (tỉnh Quảng Ninh).

0,0045

2

Tuyến Định An qua luồng Sông Hậu

0,0032

3

Khu vực Phú Quốc-Kiên Giang

0,0070

Mức thu tối thiểu cho một lượt dẫn tàu là 300 USD.
c) Tàu thuyền vào, rời, di chuyển trong khu vực cảng dầu khí ngoài khơi hoặc di chuyển giữa các cảng dầu khí có sử dụng hoa tiêu phải nộp phí hoa tiêu như sau:
- Vào: 0,03 USD/GT;
- Rời: 0,03 USD/GT.
d) Tàu thuyền có dung tích toàn phần dưới 200 GT (kể cả tàu đánh bắt cá) áp dụng mức thu: 40 USD/1 tàu/ 1 lượt dẫn tàu;
đ) Tàu thuyền di chuyển trong cảng có sử dụng hoa tiêu áp dụng mức thu như sau:
- Khoảng cách dẫn tàu dưới 05 hải lý áp dụng mức thu 0,015 USD/GT. Mức thu tối thiểu 100 USD/1 tàu/1 lần di chuyển;
- Khoảng cách dẫn tàu từ 05 hải lý trở lên áp dụng mức thu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.