Document: Điều 1 Quyết định 29/2015/QĐ-UBND quản lý lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "29/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Hồng Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "29/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Hồng Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "29/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Hồng Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "29/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Hồng Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "29/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Hồng Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 29/2015/QĐ-UBND quản lý lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô Nam Định có nội dung như sau:

Điều 1. : Quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tại tỉnh Nam Định, với các nội dung như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
2. Mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô: Theo quy định tại Nghị quyết số 07/2015/NQ-HĐND ngày 15/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tại tỉnh Nam Định, cụ thể như sau:
- Cấp mới: 200.000 đồng/ giấy phép.
- Cấp đổi, cấp lại (do mất, hỏng hoặc có thay đổi về điều kiện kinh doanh liên quan đến nội dung trong giấy phép): 50.000 đồng/lần cấp.
3. Quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô:
- Cơ quan thu lệ phí được trích 90% (Chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí theo quy định; số tiền còn lại 10% (Mười phần trăm) nộp vào ngân sách nhà nước.
- Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm thu đúng quy định của pháp luật; khi thu phải lập và cấp biên lai thu lệ phí cho đối tượng nộp theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý sử dụng ấn chỉ thuế và phải tiến hành niêm yết công khai nội dung thu, mức thu tại trụ sở nơi làm việc và mở sổ sách theo dõi các khoản thu, chi theo đúng chế độ kế toán hiện hành.
4. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng chứng từ thu lệ phí, công khai chế độ thu lệ phí được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Content:
Điều 1. : Quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tại tỉnh Nam Định, với các nội dung như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
2. Mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô: Theo quy định tại Nghị quyết số 07/2015/NQ-HĐND ngày 15/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tại tỉnh Nam Định, cụ thể như sau:
- Cấp mới: 200.000 đồng/ giấy phép.
- Cấp đổi, cấp lại (do mất, hỏng hoặc có thay đổi về điều kiện kinh doanh liên quan đến nội dung trong giấy phép): 50.000 đồng/lần cấp.
3. Quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô:
- Cơ quan thu lệ phí được trích 90% (Chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí theo quy định; số tiền còn lại 10% (Mười phần trăm) nộp vào ngân sách nhà nước.
- Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm thu đúng quy định của pháp luật; khi thu phải lập và cấp biên lai thu lệ phí cho đối tượng nộp theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý sử dụng ấn chỉ thuế và phải tiến hành niêm yết công khai nội dung thu, mức thu tại trụ sở nơi làm việc và mở sổ sách theo dõi các khoản thu, chi theo đúng chế độ kế toán hiện hành.
4. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng chứng từ thu lệ phí, công khai chế độ thu lệ phí được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn hiện hành.