Document: Điều 1 Quyết định 06/2012/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển Công nghiệp Hỗ trợ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "14/02/2012", "sign_number": "06/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "14/02/2012", "sign_number": "06/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "14/02/2012", "sign_number": "06/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "14/02/2012", "sign_number": "06/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "14/02/2012", "sign_number": "06/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 06/2012/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển Công nghiệp Hỗ trợ có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Công nghiệp Hỗ trợ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2020, xét đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển.
- Quy hoạch phát triển ngành Công nghiệp hỗ trợ (CNHT) gắn kết chặt chẽ với quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh, nhằm thúc đẩy các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phát triển nhanh, bền vững;
- Phát triển CNHT làm nền tảng cho các ngành công nghiệp, đặc biệt là các ngành công nghiệp chế tạo theo hướng sử dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại, đảm bảo phát triển bền vững.
- Phát triển CNHT tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để trở thành một mắt xích trong mạng lưới sản xuất của các tập đoàn đa quốc gia, trong mạng lưới sản xuất vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cả nước và khu vực;
- Phát triển CNHT trên cơ sở huy động tối đa năng lực của các thành phần kinh tế, đặc biệt là các tập đoàn đa quốc gia và hệ thống doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong giai đoạn đầu tập trung vào hệ thống doanh nghiệp FDI, lâu dài là hệ thống doanh nghiệp dân doanh địa phương;
- Các ngành CNHT liên kết gắn bó chặt chẽ với nhau, phát triển các ngành CNHT đan xen theo các khu vực tập trung, trong các cụm liên kết ngành, các khu CNHT chuyên dụng, trên cơ sở đó hình thành hệ thống các dịch vụ hỗ trợ đặc thù và chuyên biệt của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cho phát triển CNHT.
2. Định hướng phát triển
Căn cứ vào đặc thù của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, vào Quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh giai đoạn 2011-2020, xét đến năm 2025 và căn cứ vào tình hình phát triển thực tế của địa phương và các vùng lân cận, từ đó định hướng ưu tiên phát triển CNHT của tỉnh như sau:
- CNHT ngành cơ khí chế tạo.
+ CNHT cơ khí cho các ngành công nghiệp chế tạo sản phẩm tiêu dùng (ôtô, xe máy…).
+ CNHT cơ khí cho phục vụ khai thác và chế biến dầu khí.
+ CNHT cơ khí phục vụ công nghiệp tàu thủy.
- CNHT ngành điện - điện tử.
+ CNHT điện - điện tử cho các ngành công nghiệp chế tạo sản phẩm tiêu dùng (ô tô, xe máy…).
+ CNHT điện - điện tử chuyên dùng (CN đóng tàu, khai thác và chế biến dầu khí, thiết bị hàng hải, y tế…).
- CNHT ngành hóa chất.
+ CNHT nhựa và cao su cho các ngành công nghiệp chế tạo sản phẩm tiêu dùng (ôtô, xe máy, điện gia dụng, điện tử, điện lạnh…).
+ CNHT sản xuất hóa chất chuyên dụng cho các ngành công nghiệp.
3. Mục tiêu phát triển:
Do hiện trạng CNHT của tỉnh còn rất hạn chế, vì vậy trong giai đoạn đầu cần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng của ngành, cụ thể:
- Giai đoạn 2011 - 2015 sẽ tập trung thu hút đầu tư vào các lĩnh vực, đặc biệt là CNHT ngành cơ khí chế tạo, giai đoạn này tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp ngành CNHT ước đạt trên 44 %/năm. Đây là giai đoạn đột phá quan trọng, đưa Bà Rịa - Vũng Tàu thành tỉnh có thế mạnh về công nghiệp cơ bản.
- Giai đoạn 2016-2020, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp ngành CNHT phấn đấu đạt trên 28 %/năm, giai đoạn này tỉnh cần đẩy mạnh thu hút đầu tư vào lĩnh vực CNHT ngành điện - điện tử, tỷ trọng ngành CNHT ngành cơ khí chế tạo sẽ giảm xuống.
- Từ năm 2021 đến năm 2025, tiếp tục giữ tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp ở mức cao, khoảng 17%/năm. Tốc độ tăng trưởng của ngành CNHT sẽ nhanh hơn tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp nói chung và CNHT sẽ góp phần đáng kể đưa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đạt chỉ tiêu công nghiệp hóa về GDP/đầu người vào khoảng năm 2018. Đến năm 2025, ngành CNHT tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với các thành tựu của một nền công nghiệp chế tạo mạnh, sẽ có đủ các tiền đề cơ bản để phát triển các lĩnh vực công nghiệp thâm dụng công nghệ bùng nổ ở giai đoạn sau.
4. Định hướng phát triển các ngành CNHT:
a) CNHT ngành cơ khí chế tạo:
Trên cơ sở quan điểm và mục tiêu phát triển, định hướng phát triển CNHT ngành cơ khí chế tạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn từ nay đến 2020, tầm nhìn 2025 như sau:
- Phát triển mạnh CNHT ngành công nghiệp cơ khí trong đó tập trung thu hút đầu tư các lĩnh vực mà tỉnh có lợi thế so sánh:
+ CNHT ngành cơ khí cho các ngành công nghiệp chế tạo sản phẩm tiêu dùng; sản xuất linh kiện ô tô, xe máy, điện tử gia dụng… phục vụ nhu cầu chế tạo, sản xuất trong nước, đặc biệt là tại khu kinh tế trọng điểm phía Nam cũng như tận dụng ưu thế về cảng biển để xuất khẩu;
+ CNHT ngành cơ khí phục vụ khai thác và chế biến dầu khí;
+ CNHT ngành cơ khí phục vụ công nghiệp tàu thủy.
- Giai đoạn 2011 - 2015: tập trung thu hút đầu tư nước ngoài vào CNHT sản phẩm cơ khí. Giai đoạn này chú trọng nâng cao trình độ nguồn nhân lực trên địa bàn.
- Giai đoạn từ 2016 - 2020: hình thành hệ thống doanh nghiệp địa phương có khả năng cung ứng cho doanh nghiệp FDI. Đầu tư chiều sâu, nâng cao hàm lượng nội địa hóa và năng lực tự thiết kế, chế tạo. Tiếp tục thu hút đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực CNHT cơ khí đòi hỏi công nghệ cao và hiện đại.
- Giai đoạn từ 2021 - 2025: Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng lĩnh vực sản xuất. Tập trung phát triển năng lực thiết kế, chế tạo linh kiện, cụm linh kiện phức tạp hướng tới thị trường xuất khẩu.
Phấn đấu đến năm 2015, tỷ trọng CNHT ngành cơ khí chế tạo đạt khoảng 70% giá trị sản xuất công nghiệp các ngành CNHT của tỉnh, giảm dần ở các giai đoạn tiếp theo nhưng vẫn ở mức cao, chiếm 60% giá trị sản xuất công nghiệp các ngành CNHT năm 2020 và 50% năm 2025.
b) CNHT ngành điện - điện tử.
- Phát triển CNHT ngành điện-điện tử trên cơ sở không chỉ phục vụ cho nội vi ngành công nghiệp điện-điện tử mà theo hướng cung cấp linh kiện phục vụ cho các ngành công nghiệp khác. Cần khai thác tối đa mọi nguồn lực đầu tư, đặc biệt là từ các công ty, tập đoàn đa quốc gia trong vùng.
- Giai đoạn 2011 - 2015: Tập trung thu hút một số dự án sản xuất linh kiện điện tử cơ bản nhằm cung cấp linh phụ kiện cho các nhà máy sản xuất sản phẩm điện tử gia dụng và các ngành công nghiệp chế tạo sản phẩm tiêu dùng như ô tô, xe máy… trong vùng và cả nước. Đồng thời kêu gọi các dự án sản xuất sản phẩm điện tử công nghiệp và thiết bị điện tử hỗ trợ chuyên dụng.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Đẩy mạnh việc thu hút các dự án sản xuất linh kiện điện tử thông dụng, các dự án sản xuất sản phẩm điện tử công nghiệp, đặc biệt là thiết bị nghi khí ngành hàng hải, các thiết bị đo lường và điều khiển. Kêu gọi các dự án sản xuất linh kiện điện tử cao cấp xuất khẩu toàn cầu của các tập đoàn điện tử lớn trên thế giới.
- Giai đoạn từ 2021 - 2025: Hướng phát triển của giai đoạn này là phát triển chuyển giao hệ thống sản xuất điện tử sang các doanh nghiệp địa phương. Hoàn thiện năng lực sản xuất sản phẩm chính của CNHT ngành điện điện tử Bà Rịa - Vũng Tàu, trở thành khu vực cung ứng quan trọng cho các DN lắp ráp các ngành công nghiệp chế tạo ngay trên địa bàn tỉnh và khu vực.
- Phấn đấu đến năm 2015 tỷ trọng CNHT ngành điện-điện tử đạt khoảng 12% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của các ngành CNHT của tỉnh, tăng nhanh ở các giai đoạn tiếp theo, chiếm 24% tổng giá trị sản xuất công nghiệp các ngành CNHT năm 2020 và 34% năm 2025.
c) CNHT ngành hóa chất:
- Phát triển CNHT ngành hóa chất gắn với Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, phù hợp với chiến lược phát triển tổng thể của cả nước cũng như của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam để đảm bảo tính khả thi cao.
- Phát triển CNHT ngành hóa chất trên cơ sở không chỉ phục vụ cho nội vi công nghiệp hóa chất mà theo hướng sản phẩm của CNHT ngành hóa chất là các nguyên vật liệu, linh kiện phục vụ cho các ngành công nghiệp chế tạo của tỉnh, của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam cũng như của cả nước.
- Khuyến khích phát triển công nghiệp lọc hóa dầu với công nghệ hiện đại, nhằm tạo ra sản phẩm có đủ sức cạnh tranh, góp phần giảm kinh ngạch nhập khẩu đồng thời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về các sản phẩm hóa chất, nhựa, chất dẻo và cao su tổng hợp trong thị trường nội địa.
Tập trung phát triển CNHT ngành hóa chất vào một số lĩnh vực mà tỉnh có tiềm năng và lợi thế so sánh:
- CNHT nhựa và cao su cho các ngành công nghiệp chế tạo sản phẩm tiêu dùng: sản xuất linh kiện nhựa, cao su cho ô tô, xe máy, điện tử gia dụng… phục vụ nhu cầu sản xuất trong nước, đặc biệt là tại khu kinh tế trọng điểm phía Nam cũng như tận dụng ưu thế về cảng biển để xuất khẩu.
- CNHT sản xuất hóa chất chuyên dụng cho các ngành công nghiệp: sản xuất các sản phẩm hóa chất phục vụ các ngành công nghiệp khác, đặc biệt là chất tẩy rửa công nghiệp cho ngành đóng tàu, cán thép, các hóa chất, dung môi cho ngành hóa dầu, sản xuất nhựa, cao su.
Có chính sách thu hút, ưu đãi đầu tư các nhà máy sản xuất khuôn mẫu, máy móc thiết bị chuyên dụng phục vụ công nghiệp hóa chất. Bên cạnh các lĩnh vực mà tỉnh có tiềm năng phát triển, nên ưu đãi, khuyến khích, thu hút đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất công nghệ cao, sử dụng vật liệu mới, bảo vệ môi trường.
Thu hút đầu tư vào các lĩnh vực CNHT ngành hóa chất, phấn đấu đến năm 2015 tỷ trọng CNHT ngành hóa chất đạt khoảng 20% tổng giá trị sản xuất các ngành CNHT của tỉnh, giảm dần ở các giai đoạn tiếp theo nhưng vẫn ở mức cao, chiếm khoảng 15% tổng giá trị sản xuất các ngành CNHT.
5. Nhu cầu vốn đầu tư
Trong giai đoạn 2011-2015, dự báo nhu cầu vốn đầu tư phát triển CNHT (ngành cơ khí chế tạo, ngành điện-điện tử và ngành hóa chất) khoảng 2.070 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020 nhu cầu vốn khoảng 4.440 tỷ đồng và giai đoạn 2021-2025 nhu cầu vốn khoảng 4.850 tỷ đồng (tổng cộng khoảng 11.630 tỷ đồng).
6. Chương trình phát triển:

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Công nghiệp Hỗ trợ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2020, xét đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển.
- Quy hoạch phát triển ngành Công nghiệp hỗ trợ (CNHT) gắn kết chặt chẽ với quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh, nhằm thúc đẩy các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phát triển nhanh, bền vững;
- Phát triển CNHT làm nền tảng cho các ngành công nghiệp, đặc biệt là các ngành công nghiệp chế tạo theo hướng sử dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại, đảm bảo phát triển bền vững.
- Phát triển CNHT tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để trở thành một mắt xích trong mạng lưới sản xuất của các tập đoàn đa quốc gia, trong mạng lưới sản xuất vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cả nước và khu vực;
- Phát triển CNHT trên cơ sở huy động tối đa năng lực của các thành phần kinh tế, đặc biệt là các tập đoàn đa quốc gia và hệ thống doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong giai đoạn đầu tập trung vào hệ thống doanh nghiệp FDI, lâu dài là hệ thống doanh nghiệp dân doanh địa phương;
- Các ngành CNHT liên kết gắn bó chặt chẽ với nhau, phát triển các ngành CNHT đan xen theo các khu vực tập trung, trong các cụm liên kết ngành, các khu CNHT chuyên dụng, trên cơ sở đó hình thành hệ thống các dịch vụ hỗ trợ đặc thù và chuyên biệt của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cho phát triển CNHT.
2. Định hướng phát triển
Căn cứ vào đặc thù của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, vào Quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh giai đoạn 2011-2020, xét đến năm 2025 và căn cứ vào tình hình phát triển thực tế của địa phương và các vùng lân cận, từ đó định hướng ưu tiên phát triển CNHT của tỉnh như sau:
- CNHT ngành cơ khí chế tạo.
+ CNHT cơ khí cho các ngành công nghiệp chế tạo sản phẩm tiêu dùng (ôtô, xe máy…).
+ CNHT cơ khí cho phục vụ khai thác và chế biến dầu khí.
+ CNHT cơ khí phục vụ công nghiệp tàu thủy.
- CNHT ngành điện - điện tử.
+ CNHT điện - điện tử cho các ngành công nghiệp chế tạo sản phẩm tiêu dùng (ô tô, xe máy…).
+ CNHT điện - điện tử chuyên dùng (CN đóng tàu, khai thác và chế biến dầu khí, thiết bị hàng hải, y tế…).
- CNHT ngành hóa chất.
+ CNHT nhựa và cao su cho các ngành công nghiệp chế tạo sản phẩm tiêu dùng (ôtô, xe máy, điện gia dụng, điện tử, điện lạnh…).
+ CNHT sản xuất hóa chất chuyên dụng cho các ngành công nghiệp.
3. Mục tiêu phát triển:
Do hiện trạng CNHT của tỉnh còn rất hạn chế, vì vậy trong giai đoạn đầu cần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng của ngành, cụ thể:
- Giai đoạn 2011 - 2015 sẽ tập trung thu hút đầu tư vào các lĩnh vực, đặc biệt là CNHT ngành cơ khí chế tạo, giai đoạn này tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp ngành CNHT ước đạt trên 44 %/năm. Đây là giai đoạn đột phá quan trọng, đưa Bà Rịa - Vũng Tàu thành tỉnh có thế mạnh về công nghiệp cơ bản.
- Giai đoạn 2016-2020, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp ngành CNHT phấn đấu đạt trên 28 %/năm, giai đoạn này tỉnh cần đẩy mạnh thu hút đầu tư vào lĩnh vực CNHT ngành điện - điện tử, tỷ trọng ngành CNHT ngành cơ khí chế tạo sẽ giảm xuống.
- Từ năm 2021 đến năm 2025, tiếp tục giữ tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp ở mức cao, khoảng 17%/năm. Tốc độ tăng trưởng của ngành CNHT sẽ nhanh hơn tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp nói chung và CNHT sẽ góp phần đáng kể đưa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đạt chỉ tiêu công nghiệp hóa về GDP/đầu người vào khoảng năm 2018. Đến năm 2025, ngành CNHT tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với các thành tựu của một nền công nghiệp chế tạo mạnh, sẽ có đủ các tiền đề cơ bản để phát triển các lĩnh vực công nghiệp thâm dụng công nghệ bùng nổ ở giai đoạn sau.
4. Định hướng phát triển các ngành CNHT:
a) CNHT ngành cơ khí chế tạo:
Trên cơ sở quan điểm và mục tiêu phát triển, định hướng phát triển CNHT ngành cơ khí chế tạo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn từ nay đến 2020, tầm nhìn 2025 như sau:
- Phát triển mạnh CNHT ngành công nghiệp cơ khí trong đó tập trung thu hút đầu tư các lĩnh vực mà tỉnh có lợi thế so sánh:
+ CNHT ngành cơ khí cho các ngành công nghiệp chế tạo sản phẩm tiêu dùng; sản xuất linh kiện ô tô, xe máy, điện tử gia dụng… phục vụ nhu cầu chế tạo, sản xuất trong nước, đặc biệt là tại khu kinh tế trọng điểm phía Nam cũng như tận dụng ưu thế về cảng biển để xuất khẩu;
+ CNHT ngành cơ khí phục vụ khai thác và chế biến dầu khí;
+ CNHT ngành cơ khí phục vụ công nghiệp tàu thủy.
- Giai đoạn 2011 - 2015: tập trung thu hút đầu tư nước ngoài vào CNHT sản phẩm cơ khí. Giai đoạn này chú trọng nâng cao trình độ nguồn nhân lực trên địa bàn.
- Giai đoạn từ 2016 - 2020: hình thành hệ thống doanh nghiệp địa phương có khả năng cung ứng cho doanh nghiệp FDI. Đầu tư chiều sâu, nâng cao hàm lượng nội địa hóa và năng lực tự thiết kế, chế tạo. Tiếp tục thu hút đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực CNHT cơ khí đòi hỏi công nghệ cao và hiện đại.
- Giai đoạn từ 2021 - 2025: Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng lĩnh vực sản xuất. Tập trung phát triển năng lực thiết kế, chế tạo linh kiện, cụm linh kiện phức tạp hướng tới thị trường xuất khẩu.
Phấn đấu đến năm 2015, tỷ trọng CNHT ngành cơ khí chế tạo đạt khoảng 70% giá trị sản xuất công nghiệp các ngành CNHT của tỉnh, giảm dần ở các giai đoạn tiếp theo nhưng vẫn ở mức cao, chiếm 60% giá trị sản xuất công nghiệp các ngành CNHT năm 2020 và 50% năm 2025.
b) CNHT ngành điện - điện tử.
- Phát triển CNHT ngành điện-điện tử trên cơ sở không chỉ phục vụ cho nội vi ngành công nghiệp điện-điện tử mà theo hướng cung cấp linh kiện phục vụ cho các ngành công nghiệp khác. Cần khai thác tối đa mọi nguồn lực đầu tư, đặc biệt là từ các công ty, tập đoàn đa quốc gia trong vùng.
- Giai đoạn 2011 - 2015: Tập trung thu hút một số dự án sản xuất linh kiện điện tử cơ bản nhằm cung cấp linh phụ kiện cho các nhà máy sản xuất sản phẩm điện tử gia dụng và các ngành công nghiệp chế tạo sản phẩm tiêu dùng như ô tô, xe máy… trong vùng và cả nước. Đồng thời kêu gọi các dự án sản xuất sản phẩm điện tử công nghiệp và thiết bị điện tử hỗ trợ chuyên dụng.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Đẩy mạnh việc thu hút các dự án sản xuất linh kiện điện tử thông dụng, các dự án sản xuất sản phẩm điện tử công nghiệp, đặc biệt là thiết bị nghi khí ngành hàng hải, các thiết bị đo lường và điều khiển. Kêu gọi các dự án sản xuất linh kiện điện tử cao cấp xuất khẩu toàn cầu của các tập đoàn điện tử lớn trên thế giới.
- Giai đoạn từ 2021 - 2025: Hướng phát triển của giai đoạn này là phát triển chuyển giao hệ thống sản xuất điện tử sang các doanh nghiệp địa phương. Hoàn thiện năng lực sản xuất sản phẩm chính của CNHT ngành điện điện tử Bà Rịa - Vũng Tàu, trở thành khu vực cung ứng quan trọng cho các DN lắp ráp các ngành công nghiệp chế tạo ngay trên địa bàn tỉnh và khu vực.
- Phấn đấu đến năm 2015 tỷ trọng CNHT ngành điện-điện tử đạt khoảng 12% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của các ngành CNHT của tỉnh, tăng nhanh ở các giai đoạn tiếp theo, chiếm 24% tổng giá trị sản xuất công nghiệp các ngành CNHT năm 2020 và 34% năm 2025.
c) CNHT ngành hóa chất:
- Phát triển CNHT ngành hóa chất gắn với Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, phù hợp với chiến lược phát triển tổng thể của cả nước cũng như của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam để đảm bảo tính khả thi cao.
- Phát triển CNHT ngành hóa chất trên cơ sở không chỉ phục vụ cho nội vi công nghiệp hóa chất mà theo hướng sản phẩm của CNHT ngành hóa chất là các nguyên vật liệu, linh kiện phục vụ cho các ngành công nghiệp chế tạo của tỉnh, của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam cũng như của cả nước.
- Khuyến khích phát triển công nghiệp lọc hóa dầu với công nghệ hiện đại, nhằm tạo ra sản phẩm có đủ sức cạnh tranh, góp phần giảm kinh ngạch nhập khẩu đồng thời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về các sản phẩm hóa chất, nhựa, chất dẻo và cao su tổng hợp trong thị trường nội địa.
Tập trung phát triển CNHT ngành hóa chất vào một số lĩnh vực mà tỉnh có tiềm năng và lợi thế so sánh:
- CNHT nhựa và cao su cho các ngành công nghiệp chế tạo sản phẩm tiêu dùng: sản xuất linh kiện nhựa, cao su cho ô tô, xe máy, điện tử gia dụng… phục vụ nhu cầu sản xuất trong nước, đặc biệt là tại khu kinh tế trọng điểm phía Nam cũng như tận dụng ưu thế về cảng biển để xuất khẩu.
- CNHT sản xuất hóa chất chuyên dụng cho các ngành công nghiệp: sản xuất các sản phẩm hóa chất phục vụ các ngành công nghiệp khác, đặc biệt là chất tẩy rửa công nghiệp cho ngành đóng tàu, cán thép, các hóa chất, dung môi cho ngành hóa dầu, sản xuất nhựa, cao su.
Có chính sách thu hút, ưu đãi đầu tư các nhà máy sản xuất khuôn mẫu, máy móc thiết bị chuyên dụng phục vụ công nghiệp hóa chất. Bên cạnh các lĩnh vực mà tỉnh có tiềm năng phát triển, nên ưu đãi, khuyến khích, thu hút đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất công nghệ cao, sử dụng vật liệu mới, bảo vệ môi trường.
Thu hút đầu tư vào các lĩnh vực CNHT ngành hóa chất, phấn đấu đến năm 2015 tỷ trọng CNHT ngành hóa chất đạt khoảng 20% tổng giá trị sản xuất các ngành CNHT của tỉnh, giảm dần ở các giai đoạn tiếp theo nhưng vẫn ở mức cao, chiếm khoảng 15% tổng giá trị sản xuất các ngành CNHT.
5. Nhu cầu vốn đầu tư
Trong giai đoạn 2011-2015, dự báo nhu cầu vốn đầu tư phát triển CNHT (ngành cơ khí chế tạo, ngành điện-điện tử và ngành hóa chất) khoảng 2.070 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020 nhu cầu vốn khoảng 4.440 tỷ đồng và giai đoạn 2021-2025 nhu cầu vốn khoảng 4.850 tỷ đồng (tổng cộng khoảng 11.630 tỷ đồng).
6. Chương trình phát triển: