Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3818/QĐ-UBND 2014 phê duyệt đồ án Quy hoạch cấp nước đô thị Vĩnh Phúc đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3818/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3818/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3818/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3818/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3818/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3818/QĐ-UBND 2014 phê duyệt đồ án Quy hoạch cấp nước đô thị Vĩnh Phúc đến 2030

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch, gồm những nội dung chủ yếu sau:
...
7.500

7.500

10

DN2000

0

17.200

17.200

Tổng

276.400

138.100

414.500

Chú thích: DN là đường kính trung bình của đường ống cấp nước
+ Các tuyến phân phối DN300-DN250-DN200 theo các trục đường giao thông tại các khu vực dùng nước.
- Quy hoạch các trạm bơm tăng áp:

TT

Tên trạm bơm tăng áp

Vị trí

Công suất trạm bơm tăng áp (m3/ngày)

Năm 2020

Năm 2030

1

Trạm bơm tăng áp Hợp Thịnh

xã Hợp Thịnh, huyện Tam Dương

45.000

45.000

2

Trạm bơm tăng áp Xuân Hòa

phường Xuân Hòa, thị xã Phúc Yên

15.000

20.000

3

Trạm bơm tăng áp Đại Lải

gần ngã ba Đại Lải

5.000

10.000

4

Trạm bơm tăng áp Tam Sơn

Thị trấn Tam Sơn, huyện Sông Lô

2.000

10.000

5

Trạm bơm tăng áp Lập Thạch

xã Xuân Hòa, huyện Lập Thạch

0

7.000

6

Trạm bơm tăng áp Tây Thiên

xã Đại Đình, huyện Tam Đảo

3.000

9.000

7

Trạm bơm tăng áp Hợp Châu

xã Hợp Châu, huyện Tam Đảo

600

2.500

8

Trạm bơm tăng áp Thượng Trưng (thuộc hệ thống cấp nước của NMN Bồ Sao)

xã Thượng Trưng, huyện Vĩnh Tường

2.500

3.500

- Nhu cầu sử dụng đất:

TT

Các công trình sử dụng đất

Giai đoạn 2020 (ha)

Giai đoạn 2030 (ha)

1

Nhà máy nước mặt Đức Bác

Công trình thu, trạm bơm nước thô

3,0

-

Tuyến ống nước thô

0,7

-

Nhà máy xử lý nước

60,0

-

2

Các trạm cấp nước nông thôn

5,0

-

3

Trạm bơm tăng áp

1,1

0,4

Tổng cộng

69,8

0,4

5.6 Định hướng cấp nước đến năm 2050:
- Nguồn nước: Nghiên cứu sử dụng nguồn nước sông Lô và sông Hồng để phục vụ cấp nước sinh hoạt và sản xuất.
- Nhà máy nước: Ngừng hoạt động các nhà máy nước ngầm, các nhà máy nước công suất nhỏ; tập trung phát triển các nhà máy nước công suất lớn; chất lượng nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn nước uống trực tiếp; tự động hóa trong điều khiển vận hành.
- Mạng lưới cấp nước: Tối ưu hóa mạng lưới kết hợp quản lý điều khiển từ xa; mở rộng mạng lưới cấp nước cho nhu cầu phát triển sinh hoạt và công nghiệp theo từng thời kỳ.
- Giảm thất thoát thất thu nước sạch dưới 10%.
- Mạng lưới dịch vụ và hộ tiêu thụ: Ưu tiên sử dụng thiết bị tiết kiệm nước, tái sử dụng nước.
- Quản lý hệ thống cấp nước: Tiến tới xã hội hóa ngành nước; ưu tiên phát triển các doanh nghiệp cấp nước tư nhân.
6. Khái toán kinh phí, nguồn vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư:
6.1 Khái toán kinh phí đầu tư:
Thực hiện Quy hoạch cấp nước đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 khoảng 12.607 tỷ đồng (tính theo thời điểm giá năm 2014). Trong đó:
+ Đến năm 2020 dự kiến khoảng 6.026 tỷ đồng.
+ Đến năm 2030 dự kiến khoảng 6.581 tỷ đồng.
6.2 Các dạng nguồn vốn cần huy động đầu tư:
- Nguồn vốn xã hội hóa.
- Nguồn vốn ODA từ các nước, các tổ chức tín dụng quốc tế.
- Vốn trái phiếu của địa phương.
- Nguồn vốn ngân sách (bao gồm vốn ngân sách tỉnh và trung ương)
6.3 Hình thức đầu tư:
- PPP (Hợp tác công tư)
- BOO ( Xây dựng - Sở hữu - Vận hành)
- BTO ( Xây dựng - Chuyển giao - Vận Hành)
- BOT (Xây dựng - Vận Hành - Chuyển giao)
- BT (Xây dựng - Chuyển giao): Mô hình này nên hạn chế.
7. Đề xuất các dự án đầu tư trong giai đoạn đến năm 2020:
7.1 Đầu tư xây dựng nhà máy nước
+ Hoàn thành dự án Nhà máy nước mặt Sông Lô giai đoạn 1- công suất 45.000 m3/ngày
+ Xây dựng nhà máy nước Đức Bác công suất 150.000m3/ngày
+ Hoàn thành các công trình cấp nước nông thôn theo dự kiến: Được phát triển theo Chương trình Nước sạch và vệ sinh nông thôn dựa trên kết quả tại 08 tỉnh đồng bằng sông Hồng, sử dụng vốn vay Ngân hàng thế giới, các dự án ưu tiên triển khai bao gồm:
Xây dựng NMN đặt tại xã Đại Tự (huyện Yên Lạc) sử dụng nước dưới đất với công suất 2.500 m3/ngày
Xây dựng NMN đặt tại xã Liên Châu (huyện Yên Lạc) sử dụng nước dưới đất với công suất 2.000 m3/ngày
Xây dựng NMN đặt tại xã Bồ Sao (huyện Vĩnh Tường) sử dụng nước sông Lô với công suất 7.500 m3/ngày
Xây dựng NMN đặt tại xã An Tường (huyện Vĩnh Tường) sử dụng nước sông Hồng với công suất 3.200 m3/ngày
Xây dựng NMN đặt tại xã Tân Phong (huyện Bình Xuyên) sử dụng nước dưới đất với công suất 3.500 m3/ngày
Xây dựng NMN đặt tại xã Hoàng Lâu (huyện Tam Dương) sử dụng nước mặt sông Lô với công suất 4.500 m3/ngày
Xây dựng NMN đặt tại xã Đồng Ích (huyện Lập Thạch) sử dụng nước sông Lô với công suất thiết kế 3.000 m3/ngày
7.2 Phát triển mạng lưới đường ống truyền tải, phân phối và dịch vụ
+ Cải tạo và mở rộng mạng lưới khu vực Vĩnh Yên, Phúc Yên và Bình Xuyên
+ Xây dựng chương trình chống thất thoát, thất thu nước sạch cho khu vực Phúc Yên.

Content:
7.500

7.500

10

DN2000

0

17.200

17.200

Tổng

276.400

138.100

414.500

Chú thích: DN là đường kính trung bình của đường ống cấp nước
+ Các tuyến phân phối DN300-DN250-DN200 theo các trục đường giao thông tại các khu vực dùng nước.
- Quy hoạch các trạm bơm tăng áp:

TT

Tên trạm bơm tăng áp

Vị trí

Công suất trạm bơm tăng áp (m3/ngày)

Năm 2020

Năm 2030

1

Trạm bơm tăng áp Hợp Thịnh

xã Hợp Thịnh, huyện Tam Dương

45.000

45.000

2

Trạm bơm tăng áp Xuân Hòa

phường Xuân Hòa, thị xã Phúc Yên

15.000

20.000

3

Trạm bơm tăng áp Đại Lải

gần ngã ba Đại Lải

5.000

10.000

4

Trạm bơm tăng áp Tam Sơn

Thị trấn Tam Sơn, huyện Sông Lô

2.000

10.000

5

Trạm bơm tăng áp Lập Thạch

xã Xuân Hòa, huyện Lập Thạch

0

7.000

6

Trạm bơm tăng áp Tây Thiên

xã Đại Đình, huyện Tam Đảo

3.000

9.000

7

Trạm bơm tăng áp Hợp Châu

xã Hợp Châu, huyện Tam Đảo

600

2.500

8

Trạm bơm tăng áp Thượng Trưng (thuộc hệ thống cấp nước của NMN Bồ Sao)

xã Thượng Trưng, huyện Vĩnh Tường

2.500

3.500

- Nhu cầu sử dụng đất:

TT

Các công trình sử dụng đất

Giai đoạn 2020 (ha)

Giai đoạn 2030 (ha)

1

Nhà máy nước mặt Đức Bác

Công trình thu, trạm bơm nước thô

3,0

-

Tuyến ống nước thô

0,7

-

Nhà máy xử lý nước

60,0

-

2

Các trạm cấp nước nông thôn

5,0

-

3

Trạm bơm tăng áp

1,1

0,4

Tổng cộng

69,8

0,4

5.6 Định hướng cấp nước đến năm 2050:
- Nguồn nước: Nghiên cứu sử dụng nguồn nước sông Lô và sông Hồng để phục vụ cấp nước sinh hoạt và sản xuất.
- Nhà máy nước: Ngừng hoạt động các nhà máy nước ngầm, các nhà máy nước công suất nhỏ; tập trung phát triển các nhà máy nước công suất lớn; chất lượng nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn nước uống trực tiếp; tự động hóa trong điều khiển vận hành.
- Mạng lưới cấp nước: Tối ưu hóa mạng lưới kết hợp quản lý điều khiển từ xa; mở rộng mạng lưới cấp nước cho nhu cầu phát triển sinh hoạt và công nghiệp theo từng thời kỳ.
- Giảm thất thoát thất thu nước sạch dưới 10%.
- Mạng lưới dịch vụ và hộ tiêu thụ: Ưu tiên sử dụng thiết bị tiết kiệm nước, tái sử dụng nước.
- Quản lý hệ thống cấp nước: Tiến tới xã hội hóa ngành nước; ưu tiên phát triển các doanh nghiệp cấp nước tư nhân.
6. Khái toán kinh phí, nguồn vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư:
6.1 Khái toán kinh phí đầu tư:
Thực hiện Quy hoạch cấp nước đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 khoảng 12.607 tỷ đồng (tính theo thời điểm giá năm 2014). Trong đó:
+ Đến năm 2020 dự kiến khoảng 6.026 tỷ đồng.
+ Đến năm 2030 dự kiến khoảng 6.581 tỷ đồng.
6.2 Các dạng nguồn vốn cần huy động đầu tư:
- Nguồn vốn xã hội hóa.
- Nguồn vốn ODA từ các nước, các tổ chức tín dụng quốc tế.
- Vốn trái phiếu của địa phương.
- Nguồn vốn ngân sách (bao gồm vốn ngân sách tỉnh và trung ương)
6.3 Hình thức đầu tư:
- PPP (Hợp tác công tư)
- BOO ( Xây dựng - Sở hữu - Vận hành)
- BTO ( Xây dựng - Chuyển giao - Vận Hành)
- BOT (Xây dựng - Vận Hành - Chuyển giao)
- BT (Xây dựng - Chuyển giao): Mô hình này nên hạn chế.
Đề xuất các dự án đầu tư trong giai đoạn đến năm 2020:
7.1 Đầu tư xây dựng nhà máy nước
+ Hoàn thành dự án Nhà máy nước mặt Sông Lô giai đoạn 1- công suất 45.000 m3/ngày
+ Xây dựng nhà máy nước Đức Bác công suất 150.000m3/ngày
+ Hoàn thành các công trình cấp nước nông thôn theo dự kiến: Được phát triển theo Chương trình Nước sạch và vệ sinh nông thôn dựa trên kết quả tại 08 tỉnh đồng bằng sông Hồng, sử dụng vốn vay Ngân hàng thế giới, các dự án ưu tiên triển khai bao gồm:
Xây dựng NMN đặt tại xã Đại Tự (huyện Yên Lạc) sử dụng nước dưới đất với công suất 2.500 m3/ngày
Xây dựng NMN đặt tại xã Liên Châu (huyện Yên Lạc) sử dụng nước dưới đất với công suất 2.000 m3/ngày
Xây dựng NMN đặt tại xã Bồ Sao (huyện Vĩnh Tường) sử dụng nước sông Lô với công suất 7.500 m3/ngày
Xây dựng NMN đặt tại xã An Tường (huyện Vĩnh Tường) sử dụng nước sông Hồng với công suất 3.200 m3/ngày
Xây dựng NMN đặt tại xã Tân Phong (huyện Bình Xuyên) sử dụng nước dưới đất với công suất 3.500 m3/ngày
Xây dựng NMN đặt tại xã Hoàng Lâu (huyện Tam Dương) sử dụng nước mặt sông Lô với công suất 4.500 m3/ngày
Xây dựng NMN đặt tại xã Đồng Ích (huyện Lập Thạch) sử dụng nước sông Lô với công suất thiết kế 3.000 m3/ngày
7.2 Phát triển mạng lưới đường ống truyền tải, phân phối và dịch vụ
+ Cải tạo và mở rộng mạng lưới khu vực Vĩnh Yên, Phúc Yên và Bình Xuyên
+ Xây dựng chương trình chống thất thoát, thất thu nước sạch cho khu vực Phúc Yên.