Document: Điều 1 Quyết định 18/2012/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/04/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/04/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/04/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/04/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/04/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 18/2012/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:
Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng đối với phần diện tích vượt hạn mức sử dụng (hạn mức giao) đất ở theo quy định tại Quyết định số 39/2006/QĐ- UBND ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đối với đất đang sử dụng; chuyển mục đích sử dụng đối với đất đang sử dụng không phải đất ở sang đất ở.
2. Hệ số điều chỉnh giá đất:
a) Đối với đất ở:
- Khu vực đô thị xác định hệ số điều chỉnh bằng 1,2 lần giá đất ở đô thị do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm;
- Khu vực nông thôn xác định hệ số điều chỉnh bằng 1,1 lần giá đất ở nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm.
b) Đối với đất không phải là đất ở:
- Đối với đất nông nghiệp:
+ Khu vực đô thị xác định hệ số điều chỉnh bằng 1,4 lần giá đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm;
+ Khu vực nông thôn xác định hệ số điều chỉnh bằng 1,3 lần giá đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm.
- Đối với đất phi nông nghiệp khác: Hệ số điều chỉnh giá đất được tính bằng với hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất ở tại Điểm a của Khoản này.
3. Cách xác định giá các loại đất theo hệ số điều chỉnh giá đất:
Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều này được xác định bằng cách lấy giá đất quy định tại Bảng giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, cụ thể như sau:

Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất

=

Giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm

x

Hệ số điều chỉnh giá đất

4. Xử lý một số vấn đề tồn tại khi Quyết định này có hiệu lực thi hành:
Đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ cho cơ quan nhà nước trước ngày Quyết định này có hiệu lực, thì áp dụng hệ số điều chỉnh bằng 1 đối với các loại đất.

Content:
Điều 1. Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:
Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng đối với phần diện tích vượt hạn mức sử dụng (hạn mức giao) đất ở theo quy định tại Quyết định số 39/2006/QĐ- UBND ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đối với đất đang sử dụng; chuyển mục đích sử dụng đối với đất đang sử dụng không phải đất ở sang đất ở.
2. Hệ số điều chỉnh giá đất:
a) Đối với đất ở:
- Khu vực đô thị xác định hệ số điều chỉnh bằng 1,2 lần giá đất ở đô thị do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm;
- Khu vực nông thôn xác định hệ số điều chỉnh bằng 1,1 lần giá đất ở nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm.
b) Đối với đất không phải là đất ở:
- Đối với đất nông nghiệp:
+ Khu vực đô thị xác định hệ số điều chỉnh bằng 1,4 lần giá đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm;
+ Khu vực nông thôn xác định hệ số điều chỉnh bằng 1,3 lần giá đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm.
- Đối với đất phi nông nghiệp khác: Hệ số điều chỉnh giá đất được tính bằng với hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất ở tại Điểm a của Khoản này.
3. Cách xác định giá các loại đất theo hệ số điều chỉnh giá đất:
Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều này được xác định bằng cách lấy giá đất quy định tại Bảng giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, cụ thể như sau:

Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất

=

Giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm

x

Hệ số điều chỉnh giá đất

4. Xử lý một số vấn đề tồn tại khi Quyết định này có hiệu lực thi hành:
Đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ cho cơ quan nhà nước trước ngày Quyết định này có hiệu lực, thì áp dụng hệ số điều chỉnh bằng 1 đối với các loại đất.