Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1979/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển sản xuất ngành nông nghiệp Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/10/2017", "sign_number": "1979/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/10/2017", "sign_number": "1979/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/10/2017", "sign_number": "1979/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/10/2017", "sign_number": "1979/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/10/2017", "sign_number": "1979/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1979/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển sản xuất ngành nông nghiệp Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp tỉnh Phú Yên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu phát triển:
...
c) Tầm nhìn đến năm 2030:
- Tốc độ tăng trưởng GRDP ngành nông, lâm, thủy sản (theo giá so sánh 2010) tăng khoảng 3 - 3,2%/năm, trong đó nông nghiệp thuần tăng bình quân 2,4 - 2,5%/năm.
- Tốc độ tăng trưởng GTSX ngành nông, lâm, thủy sản (theo giá so sánh 2010) tăng 4,0 - 4,4%/năm trong đó trồng trọt tăng 2 - 2,2%/năm, chăn nuôi 5%/năm và cơ cấu trồng trọt ở mức 27 - 28%, chăn nuôi chiếm 22 - 23%.
- Phấn đấu đến năm 2030 giá trị sản phẩm thu được trên đơn vị diện tích đất trồng trọt đạt 200 triệu đồng/ha/năm. Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến năm 2030 khoảng 100 triệu đồng/người/năm.
II. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH
1. Trồng trọt:
Chủ yếu tập trung vào 6 cây trồng chính: lúa, bắp, mía, sắn, rau các loại và hoa cây cảnh. Đồng thời, quy hoạch sử dụng đất gắn với tổ chức lại sản xuất theo hướng tập trung ruộng đất; ứng dụng rộng rãi khoa học công nghệ, giống và kỹ thuật canh tác công nghệ cao để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả.
a) Cây lúa: Duy trì và sử dụng linh hoạt khoảng 24.562 ha đất canh tác lúa 2 vụ; Năng suất bình quân 6,5 - 7 tấn/ha. Nâng tỷ lệ sử dụng giống lúa xác nhận, lúa lai F1 đạt khoảng 93% vào năm 2020 và đến năm 2030 đạt 100%. Trong đó: Xây dựng vùng chuyên canh sản xuất lúa chất lượng cao: 10.000 ha năm 2020; năm 2025: 10.500 ha và năm 2030: 12.000 ha. Vận động chuyển đổi diện tích canh tác lúa 1 vụ, đất lúa sản xuất kém hiệu quả (8.819 ha) sang trồng cây hàng năm khác hoặc chăn nuôi có giá trị cao hơn.
b) Cây bắp: Đến năm 2020 tổng diện tích canh tác bắp khoảng 7.000 ha, năm 2025 khoảng 8.000 ha và duy trì diện tích chuyên canh bắp hiện có đến năm 2030. Năng suất bình quân giai đoạn 2016 - 2020: 5 - 6 tấn/ha; giai đoạn 2021 - 2025: 7 - 8 tấn/ha; giai đoạn 2026 - 2030: 9 - 10 tấn/ha. Tập trung các huyện Sông Hinh, Sơn Hoà, Tuy An, Tây Hoà, Phú Hoà (diện tích 8.000 ha).
c) Cây mía: Định hướng vùng nguyên liệu ổn định khoảng 23.000 ha, tập trung chủ yếu ở Sơn Hòa, Sông Hinh, Đồng Xuân, Tây Hòa,… năng suất bình quân 75 - 85 tấn/ha. Nâng tỷ lệ giống mía mới ứng dụng tiến bộ kỹ thuật đạt trên 95% diện tích vùng nguyên liệu.

Content:
Tầm nhìn đến năm 2030:
- Tốc độ tăng trưởng GRDP ngành nông, lâm, thủy sản (theo giá so sánh 2010) tăng khoảng 3 - 3,2%/năm, trong đó nông nghiệp thuần tăng bình quân 2,4 - 2,5%/năm.
- Tốc độ tăng trưởng GTSX ngành nông, lâm, thủy sản (theo giá so sánh 2010) tăng 4,0 - 4,4%/năm trong đó trồng trọt tăng 2 - 2,2%/năm, chăn nuôi 5%/năm và cơ cấu trồng trọt ở mức 27 - 28%, chăn nuôi chiếm 22 - 23%.
- Phấn đấu đến năm 2030 giá trị sản phẩm thu được trên đơn vị diện tích đất trồng trọt đạt 200 triệu đồng/ha/năm. Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến năm 2030 khoảng 100 triệu đồng/người/năm.
II. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH
1. Trồng trọt:
Chủ yếu tập trung vào 6 cây trồng chính: lúa, bắp, mía, sắn, rau các loại và hoa cây cảnh. Đồng thời, quy hoạch sử dụng đất gắn với tổ chức lại sản xuất theo hướng tập trung ruộng đất; ứng dụng rộng rãi khoa học công nghệ, giống và kỹ thuật canh tác công nghệ cao để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả.
a) Cây lúa: Duy trì và sử dụng linh hoạt khoảng 24.562 ha đất canh tác lúa 2 vụ; Năng suất bình quân 6,5 - 7 tấn/ha. Nâng tỷ lệ sử dụng giống lúa xác nhận, lúa lai F1 đạt khoảng 93% vào năm 2020 và đến năm 2030 đạt 100%. Trong đó: Xây dựng vùng chuyên canh sản xuất lúa chất lượng cao: 10.000 ha năm 2020; năm 2025: 10.500 ha và năm 2030: 12.000 ha. Vận động chuyển đổi diện tích canh tác lúa 1 vụ, đất lúa sản xuất kém hiệu quả (8.819 ha) sang trồng cây hàng năm khác hoặc chăn nuôi có giá trị cao hơn.
b) Cây bắp: Đến năm 2020 tổng diện tích canh tác bắp khoảng 7.000 ha, năm 2025 khoảng 8.000 ha và duy trì diện tích chuyên canh bắp hiện có đến năm 2030. Năng suất bình quân giai đoạn 2016 - 2020: 5 - 6 tấn/ha; giai đoạn 2021 - 2025: 7 - 8 tấn/ha; giai đoạn 2026 - 2030: 9 - 10 tấn/ha. Tập trung các huyện Sông Hinh, Sơn Hoà, Tuy An, Tây Hoà, Phú Hoà (diện tích 8.000 ha).
Cây mía: Định hướng vùng nguyên liệu ổn định khoảng 23.000 ha, tập trung chủ yếu ở Sơn Hòa, Sông Hinh, Đồng Xuân, Tây Hòa,… năng suất bình quân 75 - 85 tấn/ha. Nâng tỷ lệ giống mía mới ứng dụng tiến bộ kỹ thuật đạt trên 95% diện tích vùng nguyên liệu.