Document: Điều 1 Quyết định 1939/QĐ-UBND 2023 Đề án phát triển du lịch cộng đồng Hậu Giang 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "09/11/2023", "sign_number": "1939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "09/11/2023", "sign_number": "1939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "09/11/2023", "sign_number": "1939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "09/11/2023", "sign_number": "1939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "09/11/2023", "sign_number": "1939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1939/QĐ-UBND 2023 Đề án phát triển du lịch cộng đồng Hậu Giang 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với các nội dung cơ bản sau:
1. Tên Đề án: Đề án phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
2. Cơ quan lập Đề án: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Quan điểm và mục tiêu phát triển
3.1. Quan điểm
Phát triển du lịch cộng đồng (DLCĐ) phải gắn với phát triển kinh tế - xã hội địa phương với bảo vệ tài nguyên, bảo tồn và phát huy các giá trị tài nguyên văn hóa, tôn trọng những giá trị văn hóa bản địa, giá trị cộng đồng, đảm bảo vệ sinh môi trường, an ninh, quốc phòng. Phát triển DLCĐ mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương. Trong đó, người dân tại địa phương tham gia DLCĐ với tư cách vừa là nhà tổ chức, vừa là người thụ hưởng, vừa chủ động cung cấp các dịch vụ như nhà nghỉ, phương tiện vận chuyển, phục vụ ăn uống, bán hàng lưu niệm, hỗ trợ du khách…
Phát triển DLCĐ đa dạng và bền vững các sản phẩm, mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái, văn hóa, lịch sử, nghệ thuật, thủ công mỹ nghệ, làng nghề truyền thống….
Tranh thủ huy động mọi điều kiện, nguồn lực nhằm khai thác có hiệu quả các điều kiện, tiềm năng và thế mạnh để phát triển DLCĐ trên địa bàn tỉnh; ưu tiên bố trí nguồn lực cho đầu tư phát triển du lịch tại các địa bàn nông thôn; thực hiện lồng ghép với các chương trình, dự án như chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) để thúc đẩy phát triển du lịch, góp phần đưa du lịch tỉnh Hậu Giang trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Phát triển DLCĐ là nhiệm vụ quan trọng trong phát triển du lịch của Tỉnh, đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hậu Giang một cách bền vững…
3.2. Mục tiêu
3.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2030, Hậu Giang sẽ trở thành điểm đến mới về DLCĐ trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Khi nói về DLCĐ tại Hậu Giang, du khách sẽ ghi nhớ về những cộng đồng dân cư hào sảng, hồn hậu, hiếu khách; về các trải nghiệm đậm chất văn hóa Nam Bộ; sự phong phú ẩm thực; sự kết nối, hòa hợp với thiên nhiên, sông nước; các hoạt động và sản vật nông nghiệp. Các giá trị cốt lõi đó sẽ do DLCĐ Hậu Giang mang tới với du khách trong và ngoài nước.
DLCĐ tại Hậu Giang được phát triển bởi người dân và phục vụ lợi ích của người dân địa phương. Khắc phục những nhược điểm: tính tự phát, phục vụ thiếu chuyên nghiệp, khả năng quản lý kém, sản phẩm kém hấp dẫn, thiếu kỹ năng kinh doanh, tiếp thị, điều hành và sẽ tạo được sự gắn kết hiệu quả giữa chính quyền, người dân và doanh nghiệp.
3.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2025: Tập trung đầu tư, xây dựng và phát triển 03 mô hình thí điểm tại thành phố Vị Thanh, huyện Châu Thành A và thành phố Ngã Bảy; tiếp tục hỗ trợ các điểm DLCĐ hiện có.
- Đến năm 2030:
+ Tiếp tục hỗ trợ nhân rộng các điểm DLCĐ tại huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn Tỉnh, tiếp tục hỗ trợ các điểm DLCĐ khác, đặc biệt là các điểm DLCĐ theo kế hoạch đăng ký của cấp huyện.
+ Tập trung phát triển các mô hình DLCĐ kết hợp với: Du lịch văn hóa lịch sử, tâm linh; Du lịch nông nghiệp, sinh thái, trải nghiệm; Du lịch ẩm thực, mua sắm, nghỉ dưỡng. Quảng bá rộng rãi các sản phẩm DLCĐ của tỉnh, thông qua sử dụng công nghệ số trong du lịch (du lịch thông minh).
+ Nâng cấp tổng thể cơ sở vật chất, các dịch vụ gia tăng kèm theo và kéo dài thời gian lưu trú; thúc đẩy chi tiêu của du khách khi sử dụng các sản phẩm DLCĐ tại Tỉnh, hình thành các công ty có điều kiện phát triển DLCĐ trên địa bàn Tỉnh, tạo việc làm cho người lao động tại các điểm DLCĐ, tăng nguồn thu nhập cho người dân từ hoạt động du lịch.
4. Định hướng phát triển DLCĐ tỉnh Hậu Giang
4.1. Định hướng sản phẩm DLCĐ
Dựa trên các thế mạnh đặc trưng của Tỉnh, cùng với các xu hướng thị trường hiện tại, Hậu Giang có thể định hướng các nhóm sản phẩm du lịch phù hợp, gắn với cộng đồng như sau:
- Sản phẩm DLCĐ gắn với các công trình di tích lịch sử - văn hóa và danh thắng nổi bật.
- Sản phẩm DLCĐ gắn với sinh thái nông nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, nông thôn mới, làng nghề truyền thống.
- Sản phẩm DLCĐ gắn với ẩm thực đặc trưng.
- Sản phẩm DLCĐ gắn với du lịch tâm linh.
4.2. Không gian phát triển du lịch
Việc phân cụm du lịch được xác định trên 02 yếu tố chính là thuận lợi về giao thông, vị trí địa lý và tương đồng về tài nguyên và sản phẩm du lịch. Từ đó, có thể chia DLCĐ Hậu Giang thành 04 cụm như sau:
- Cụm du lịch thành phố Vị Thanh và huyện Vị Thủy.
- Cụm du lịch thị xã Long Mỹ và huyện Long Mỹ.
- Cụm du lịch huyện Phụng Hiệp và thành phố Ngã Bảy.
- Cụm du lịch huyện Châu Thành và huyện Châu Thành A.
5. Một số giải pháp đẩy mạnh phát triển DLCĐ tỉnh Hậu Giang
5.1. Giải pháp về nâng cao nhận thức xã hội
- Nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền và người dân nhằm tạo sự thống nhất cao về nhận thức và hành động giữa các cấp, các ngành, trong phát triển DLCĐ ở địa phương.
- Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các ban, ngành, đoàn thể và Nhân dân trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển DLCĐ; tăng cường công tác hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết về phát triển du lịch ở các cấp.
- Giáo dục và tuyên truyền để nâng cao nhận thức xã hội của người dân.
- Tăng cường sự tham gia của người dân trong các hoạt động DLCĐ.
- Tạo ra những kênh thông tin, tư vấn, giới thiệu về DLCĐ Hậu Giang.
5.2. Giải pháp chính sách khuyến khích, hỗ trợ kinh doanh DLCĐ
- Vận dụng các chính sách hiện có của tỉnh và các Chương trình, chính sách hỗ trợ của Trung ương nhằm hỗ trợ tài chính đối với các doanh nghiệp, các hộ dân đang hoạt động trong lĩnh vực DLCĐ.
- Hỗ trợ giải quyết các thủ tục pháp lý, giúp các doanh nghiệp và hộ dân làm DLCĐ hoạt động một cách đầy đủ và hợp pháp.
- Xây dựng các quy định và chính sách nhằm bảo vệ và phát triển các giá trị văn hóa, lịch sử và thiên nhiên địa phương, thúc đẩy sự phát triển bền vững của DLCĐ.
- Tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi và hấp dẫn đối với các doanh nghiệp và hộ dân làm DLCĐ, bằng cách thúc đẩy hợp tác giữa chính quyền địa phương, các doanh nghiệp và hộ dân làm DLCĐ để tạo ra các sự kiện, hoạt động thu hút du khách và các dịch vụ hỗ trợ khác.
5.3. Giải pháp về nâng cao khả năng tiếp cận điểm đến DLCĐ
- Xây dựng đường giao thông kết nối giữa các điểm đến DLCĐ.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch như: khách sạn, resort, nhà hàng, khu du lịch sinh thái.
- Quảng bá và quảng cáo: Có chiến lược quảng bá và quảng cáo đúng đắn nhằm giới thiệu các điểm đến DLCĐ địa phương.
- Tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực người dân địa phương: Đảm bảo chất lượng dịch vụ, để người dân địa phương tham gia vào ngành du lịch một cách hiệu quả.
5.4. Giải pháp về nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến DLCĐ
- Áp dụng Bộ Tiêu chí Quốc Gia TCVN 13259:2020 Du lịch cộng đồng - Yêu cầu về chất lượng dịch vụ; Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm Chương trình mỗi xã một sản phẩm và xây dựng Bộ Sản phẩm DLCĐ đặc thù Hậu Giang.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ của DLCĐ tỉnh Hậu Giang, đặc biệt là “Tinh thần và thái độ phục vụ” của người Hậu Giang. Tăng cường kiểm soát chất lượng dịch vụ, đảm bảo các du khách được trải nghiệm tốt nhất.
- Quảng bá thương hiệu: Đẩy mạnh việc quảng bá thương hiệu và các sản phẩm DLCĐ thông qua các phương tiện truyền thông và các sự kiện quảng bá du lịch để thu hút sự quan tâm của du khách.
- Hợp tác địa phương: Tăng cường hợp tác địa phương trong việc phát triển DLCĐ với các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL và Thành phố Hồ Chí Minh; tận dụng các sản phẩm DLCĐ các địa phương khác để cùng phát triển.
- Đầu tư hạ tầng: Tăng đầu tư hạ tầng du lịch như xây dựng cơ sở vật chất, cải tạo và bảo tồn các di tích lịch sử, văn hóa, môi trường.
- Đẩy mạnh chất lượng sản phẩm DLCĐ, tăng cường quản lý môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, tạo ra những trải nghiệm du lịch độc đáo và sáng tạo; đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút khách du lịch quay lại.
5.5. Giải pháp về đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực DLCĐ và định hướng khởi nghiệp DLCĐ
5.5.1. Giải pháp về đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực DLCĐ
- Đẩy mạnh xã hội hóa thu hút nguồn lực để phát triển nguồn nhân lực DLCĐ.
- Đa dạng hóa các hình thức đào tạo DLCĐ.
- Từng bước bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho lực lượng lao động trong ngành du lịch về chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học và các kỹ năng sử dụng mạng xã hội, ứng xử theo hướng chuẩn hóa, chú trọng đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ,...
- Tập huấn, triển khai bộ quy tắc ứng xử văn minh du lịch; kỹ năng giao tiếp; nghiệp vụ thuyết minh cơ bản cho mỗi người dân khi tham gia vào hoạt động du lịch; nâng cao năng lực, trách nhiệm bảo tồn và quảng bá sản phẩm du lịch của cộng đồng dân cư nơi có sản phẩm du lịch.
5.5.2. Định hướng khởi nghiệp DLCĐ
Dựa trên những đặc thù của tỉnh, đề xuất một số định hướng khởi nghiệp về mô hình DLCĐ theo phương châm “Trải nghiệm cộng đồng xanh, hành trình du lịch (sống) chậm” tại địa phương cho người dân Hậu Giang, đó là:
- Khởi nghiệp với mô hình “Từ đồng ruộng đến bàn ăn” với hình thức kết hợp du lịch lưu trú và trải nghiệm sản xuất nông nghiệp sạch và an toàn.
- Khởi nghiệp với mô hình “Sông nước hội tụ”.
5.6. Giải pháp xây dựng và kết nối tuyến điểm du lịch với các mô hình DLCĐ
- Việc xây dựng và kết nối tuyến điểm du lịch hiện có bằng cách tận dụng, bảo tồn tài nguyên và văn hóa địa phương.
- Xây dựng sản phẩm DLCĐ mới và độc đáo được phát triển dựa trên những nét văn hóa đặc trưng địa phương, như các bản nhạc cổ truyền, giai thoại nhân vật, sự tích điểm đến, văn hoá ẩm thực, nghề thủ công, văn hóa tín ngưỡng,...
5.7. Giải pháp tăng cường năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu; cảnh quan, bảo vệ môi trường; quản lý an ninh trật tự
5.7.1. Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu
- Xây dựng các quy hoạch, chiến lược, kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu trong sinh kế du lịch ở các địa bàn chịu ảnh hưởng biến đổi khí hậu của tỉnh.
- Cần khuyến cáo các chủ kinh doanh dịch vụ du lịch sử dụng các trang thiết bị tiết kiệm năng lượng, quản lý chặt chẽ việc sử dụng năng lượng và tài nguyên thiên nhiên; xây dựng hệ thống chứa, tích trữ nước, hệ thống xử lý nước tự chảy phục vụ du lịch và sinh hoạt của người dân ở vùng chịu tác động biến đổi khí hậu tại tỉnh Hậu Giang,...
- Phối hợp, liên kết với các công ty du lịch trong và ngoài tỉnh, các đơn vị kinh doanh trên địa bàn để hình thành các tour, tuyến du lịch DLCĐ chuyên biệt về biến đổi khí hậu.
5.7.2. Giải pháp về cảnh quan, bảo vệ môi trường
- Nghiên cứu ứng dụng các biện pháp sử dụng năng lượng sạch, tái tạo; công nghệ xử lý rác thải, công tác thu gom rác thải,…; tăng cường sử dụng tái chế các chất thải để có thể tiếp tục sử dụng…
- Sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường trong xây dựng các cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, hạn chế thay đổi môi trường cảnh quan trong xây dựng,…
- Chú trọng phát triển các sản phẩm DLCĐ sinh thái, sản phẩm hữu cơ, sản phẩm sạch để phục vụ khách du lịch.
- Khuyến khích người dân xây dựng nếp sống văn hóa, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống của địa phương. Mỗi khu xóm, ấp cần đầu tư đường nông thôn xanh, sạch đẹp và trồng hoa theo các thương hiệu hình ảnh mà du lịch Hậu Giang đã chọn lọc.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường tại các cơ sở lưu trú du lịch, tại các khu điểm du lịch DLCĐ….
5.7.3. Giải pháp về quản lý an ninh, trật tự
- Đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan công tác bảo đảm an ninh, trật tự trong hoạt động DLCĐ; phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, bảo đảm phòng, chống cháy nổ tại các điểm DLCĐ; tuyên truyền, đẩy mạnh phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc cho các bên liên quan hoạt động DLCĐ; kịp thời phát hiện sai phạm, sơ hở, thiếu sót, nguy cơ mất an toàn để chấn chỉnh kịp thời.
- Tăng cường quản lý các hoạt động DLCĐ, tình hình sử dụng nhân sự phục vụ các hoạt động DLCĐ, tình hình phát triển cơ sở vật chất của các khu vực đăng ký tham gia hoạt động DLCĐ, tình hình sử dụng đất,… để giảm đến mức tối thiểu tình trạng chiếm dụng đất và hoạt động sai với quy hoạch, giảm thiểu các hoạt động gây mất trật tự xã hội,…
- Tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự như: Công tác quản lý cư trú, hoạt động của khách du lịch nước ngoài đến địa phương, công tác phòng cháy, chữa cháy; công tác phòng, chống cháy nổ của từng hộ dân, cơ sở tham gia hoạt động DLCĐ, công tác quản lý nhà nước về an ninh quốc phòng,… Căn cứ tình hình phát triển DLCĐ tại địa phương, xây dựng, triển khai các kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự. Điều tra, xử lý các vụ việc vi phạm an ninh trật tự xảy ra, đấu tranh phòng, chống tội phạm trong hoạt động DLCĐ.
5.8. Giải pháp xây dựng hệ thống quản lý, công cụ quản lý DLCĐ tỉnh
Mô hình hệ thống, công cụ quản lý DLCĐ tỉnh Hậu Giang

5.9. Giải pháp xây dựng bộ nhận diện thương hiệu, phần mềm hướng dẫn, quảng bá DLCĐ
5.9.1. Xây dựng bộ nhận diện thương hiệu DLCĐ
- Tên thương hiệu: Tạm xác định là “DLCĐ tỉnh Hậu Giang”.
- Logo: Thiết kế để tương xứng với hình ảnh bảy chiếc xuồng Ngã Bảy với màu sắc chủ đạo của bộ nhận diện toàn tỉnh Hậu Giang là màu xanh lá.
- Slogan/tagline: Có thể thay đổi linh hoạt theo từng chiến dịch truyền thông, quảng bá cụ thể. Slogan/tagline phục vụ chiến dịch hình thành và quảng bá DLCĐ trước mắt của tỉnh Hậu Giang là “Về Ngôi Nhà Xanh”.
- Thiết kế trang phục Mascot: Thiết kế một bộ trang phục riêng đặc trưng cho DLCĐ tỉnh Hậu Giang để Bé Khóm có thể khoác lên mình với hai tone màu chính là tone màu xanh lá và tone màu nâu.
- Các ấn phẩm và vật phẩm văn phòng: Tuân thủ theo các thiết kế của bộ nhận diện thương hiệu DLCĐ tỉnh Hậu Giang, từ màu sắc chủ đạo, đến logo,... cho tất cả các hoạt động, các vật phẩm như danh thiếp, trang mẫu văn bản, phong bì, hóa đơn, thẻ nhân viên, ấn phẩm, vật phẩm marketing,...
- Đồng bộ bộ nhận diện thương hiệu online, offline và ngoài trời.
5.9.2. Phần mềm hướng dẫn, quảng bá DLCĐ
- Phần mềm phải hoạt động linh hoạt trên cả 03 hệ điều hành nền tảng Windows (cho máy tính PC), Android và IOS (cho điện thoại thông minh).
- Phần mềm phải đảm bảo kết nối, liên thông với các hệ thống dữ liệu khác của tỉnh (website của tỉnh, website du lịch Hậu Giang, App Hậu Giang).
- Phần mềm phải đảm bảo có khả năng mở rộng thêm các chức năng khi có nhu cầu trong tương lai.
5.10. Giải pháp xây dựng bộ sản phẩm DLCĐ và các phương án xây dựng mô hình DLCĐ tại tỉnh Hậu Giang
5.10.1. Các bước xây dựng bộ sản phẩm DLCĐ tại tỉnh Hậu Giang
(Kèm theo Phụ lục I)
5.10.2. Phương án hình thành các sản phẩm đặc trưng của DLCĐ tại Hậu Giang
a) Nhóm sản phẩm DLCĐ gắn với nông nghiệp
- Tại cụm DLCĐ khu vực trồng Khóm Cầu Đúc (Vị Thanh): kêu gọi đầu tư vào các dịch vụ vận chuyển nội vùng (ghe xuồng tham quan), lưu trú (homestay), ẩm thực, mua sắm đặc sản, tham quan trải nghiệm. Sản phẩm du lịch này sẽ lấy điểm nhấn từ món ngon từ khóm, check in vườn khóm và liên kết với các hoạt động buôn bán của chợ nông sản Vị Thanh (chợ Chồm Hổm); kết hợp hài hòa giữa việc khai thác sản phẩm tàu du lịch với các di tích như: Di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Chiến thắng Chương Thiện, Khu trù mật Vị Thanh
- Hỏa Lựu, Di tích lịch sử Chiến thắng Vàm Cái Sình,…
- Tại cụm DLCĐ huyện Châu Thành A: trọng tâm là homestay Mương Đình kết nối các điểm tham quan như trang trại nuôi dê Ngọc Đào, nuôi ba ba Thạnh Lợi và các nhà vườn khác; kêu gọi đầu tư vào các dịch vụ ẩm thực, mua sắm đặc sản, tham quan trải nghiệm.
- Tại cụm DLCĐ huyện Châu Thành: lấy làng bè Hai Khanh và các hộ dân có vườn cây ăn trái như: Mít, Chanh không hạt, Bưởi Năm roi làm cơ sở để phát triển loại hình du lịch sinh thái nông nghiệp, du lịch vườn gắn với các đặc sản chủ lực của huyện.
b) Nhóm sản phẩm DLCĐ gắn với làng nghề
- Tại cụm DLCĐ làng nghề trồng trầu Vị Thủy: kêu gọi đầu tư vào các dịch vụ vận chuyển nội vùng (xe đạp, xe lam), lưu trú (homestay), ẩm thực, mua sắm đặc sản, tham quan trải nghiệm; tái hiện lại hoạt cảnh sự tích Trầu Cau, trải nghiệm têm trầu, tạo dịch vụ y học cổ truyền với tinh dầu trầu,… có thể bổ sung thêm điểm tham quan Hợp tác xã nuôi ba ba, ẩm thực ba ba theo dạng thực dưỡng y học cổ truyền.
- Tại cụm DLCĐ làng nghề đan Cần xé, thành phố Ngã Bảy: Kêu gọi đầu tư vào các dịch vụ làm hàng lưu niệm, trải nghiệm đan Cần xé. Lấy làng nghề đan Cần xé và Chợ nổi Ngã Bảy làm trung tâm kết nối với các nhà vườn, phát triển thành cụm DLCĐ trải nghiệm sông nước, văn hóa bản địa.
- Tại cụm DLCĐ huyện Phụng Hiệp: Rà soát các hộ dân làm nghề bó chổi, vót đũa,… tại xã Tân Long, xã Thạnh Hòa có nhu cầu làm DLCĐ để có cơ sở hỗ trợ hướng dẫn từng bước đưa nơi này thành điểm DLCĐ gắn với phát triển làng nghề của huyện.
c) Nhóm sản phẩm DLCĐ gắn với di tích lịch sử văn hóa
- Tại cụm DLCĐ thành phố Vị Thanh: Kết hợp hài hòa với các di tích lịch sử cách mạng thu hút khách tham quan như: Di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Chiến thắng Chương Thiện, Khu trù mật Vị Thanh - Hỏa Lựu, Di tích lịch sử Chiến thắng Vàm Cái Sình,…
- Tại cụm DLCĐ huyện Châu Thành A gần Di tích lịch sử Chiến Thắng Tầm Vu sẽ xây dựng sản phẩm DLCĐ cùng các hộ gia đình có cựu chiến binh kể câu chuyện lịch sử trong nhà vườn,…
- Tại cụm DLCĐ thành phố Ngã Bảy với các nhà vườn sầu riêng, măng cụt, vườn dâu, một số điểm du lịch vườn đang khai thác kết hợp với Di tích lịch sử Trụ sở Ủy ban liên hiệp đình chiến Nam bộ, Đình thần Phụng Hiệp, Chùa Vĩnh Hiệp, Già Lam cổ tự,….
- Cụm DLCĐ tại huyện Phụng Hiệp với các hộ dân trồng khóm MD2, trồng bông súng đỏ, các hộ dân làm nghề bó chổi, vót đũa… là cơ sở quan trọng để kết hợp với các di tích lịch sử trên địa bàn như: Di tích lịch sử Căn cứ Tỉnh ủy Cần Thơ, Cây Lộc Vừng, các cơ sở thờ tự, tâm linh,… để thu hút khách du lịch.
d) Nhóm sản phẩm DLCĐ gắn với sinh thái, cảnh quan thiên nhiên
- Tại cụm DLCĐ tại huyện Phụng Hiệp, lấy điểm nhấn là Khu bảo tồn thiên nhiên Lung Ngọc Hoàng kết hợp với Công ty Cổ phần Nông nghiệp Mùa Xuân Hậu Giang.
- Tại một số cụm DLCĐ Vị Thanh phù hợp có thể phối hợp các hoạt động trên cảnh quan tự nhiên của kênh xáng Xà No gắn với sản phẩm tàu du lịch và các kênh rạch khác.
đ) Nhóm sản phẩm DLCĐ gắn với nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp tuần hoàn
- Tại cụm DLCĐ huyện Châu Thành A: Kêu gọi khởi động lại tour du lịch Miệt Ngàn làm trọng tâm cho sản phẩm DLCĐ gắn với nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp tuần hoàn.
- Tại cụm DLCĐ huyện Châu Thành: Kêu gọi Hợp tác xã Ngọc Thành chuyên trồng dưa lưới phát triển mô hình DLCĐ trong Hợp tác xã gắn với nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp tuần hoàn.
g) Nhóm sản phẩm DLCĐ gắn ẩm thực và sản phẩm OCOP
- Tại cụm DLCĐ trồng và chế biến mãng cầu xiêm huyện Long Mỹ: sản phẩm DLCĐ là uống trà mãng cầu, ăn mứt mãng cầu, sinh tố mãng cầu; có thể tạo ra các hoạt động trải nghiệm: Học làm mứt, làm trà hay tạo cách sinh hoạt văn hóa dưới các tán cây mãng cầu,…
- Tại cụm DLCĐ quýt đường xã Long Trị (thị xã Long Mỹ): Sản phẩm du lịch có thể xác định trên ẩm thực với sự sáng tạo của người dân: Bánh xèo ngũ sắc, chè bưởi, bánh dân gian, các món ăn chay,… lấy khu vực Long Trị làm trọng tâm để xây dựng mô hình DLCĐ giúp người dân có động lực khôi phục lại cây quýt truyền thống bên cạnh việc có thể lồng ghép thêm các hình thức khác như: Ẩm thực, sản phẩm OCOP,…
5.10.3 Các bước xây dựng mô hình DLCĐ chung trên địa bàn tỉnh
(Kèm theo Phụ lục II)
6. Nhu cầu vốn đầu tư
Tổng kinh phí đầu tư phát triển du lịch cộng đồng của tỉnh: 32,610 tỷ đồng.
- Vốn ngân sách: 20,460 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ: 62,74%.
- Vốn huy động: 12,150 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ: 37,26%.
- Trong đó:
+ Vốn ngân sách giai đoạn 2023 - 2025: 5,885 tỷ đồng.
+ Vốn huy động giai đoạn 2023 - 2025: 2,275 tỷ đồng.
+ Vốn ngân sách giai đoạn 2026 - 2030: 14,575 tỷ đồng.
+ Vốn huy động giai đoạn 2026 - 2030: 9,875 tỷ đồng.
(Kèm theo Phụ lục III và Đề án chi tiết)
7. Tổ chức thực hiện Đề án
7.1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Thường trực Ban Chỉ đạo phát triển du lịch tỉnh)
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành phố cùng các đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện Đề án. Phối hợp kêu gọi đầu tư vào các dự án phát triển DLCĐ.
- Căn cứ vào chương trình hàng năm xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí để triển khai thực hiện hiệu quả Đề án theo quy định.
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Đề án; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện Đề án theo từng giai đoạn, báo cáo UBND tỉnh.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan, theo dõi phát hiện những khó khăn, vướng mắc kịp thời tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương.
- Thuê đơn vị tư vấn: Hướng dẫn quy hoạch, lập dự án các mô hình DLCĐ mẫu, đầu tư xây dựng mới, chỉnh trang điểm đến, tập huấn xây dựng và phát triển các dịch vụ tại điểm đến, nghiệp vụ quản lý vận hành điểm đến, biểu diễn văn nghệ,... kết nối tour DLCĐ tại các điểm.
7.2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Chỉ đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền địa phương, các ngành có liên quan trong việc tuyên truyền, thực hiện Đề án; vận động Nhân dân nâng cao nhận thức và tích cực hưởng ứng các hoạt động trực tiếp hoặc gián tiếp góp phần phát triển du lịch tại địa phương với quan điểm: Phát triển du lịch là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, các cấp, các ngành, của toàn xã hội.
7.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan liên quan, UBND huyện, thị xã, thành phố kêu gọi đầu tư vào các dự án phát triển DLCĐ.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch lồng ghép, vận dụng các chính sách và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để hỗ trợ phát triển DLCĐ và thực hiện Đề án.
7.4. Sở Tài chính: Chủ trì cân đối ngân sách, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh kinh phí thực hiện Đề án theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Chủ động rà soát, phân bổ, cân đối, sử dụng ngân sách, chú trọng lồng ghép các nhiệm vụ đã được bố trí trong dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định.
7.5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh tổ chức đào tạo bồi dưỡng, tập huấn các dự án DLCĐ và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ, phát triển DLCĐ của tỉnh.
7.6. Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan thực hiện công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự trong lĩnh vực DLCĐ; đấu tranh phòng, chống tội phạm lợi dụng DLCĐ hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
7.7. Sở Tài nguyên và Môi trường: Căn cứ chức năng nhiệm vụ, chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu thực hiện các nội dung trong Đề án theo thẩm quyền.
7.8. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan truyền thông xây dựng kế hoạch, định hướng nội dung tuyên truyền về phát triển DLCĐ trên các phương tiện thông tin đại chúng.
7.9. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan, đơn vị liên quan, UBND huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch, định hướng phát triển các mô hình du lịch nông nghiệp dựa vào cộng đồng, phát triển sản phẩm OCOP gắn với phát triển du lịch nói chung và DLCĐ nói riêng.
7.10. Sở Công Thương: Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan, đơn vị liên quan, UBND huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch, định hướng phát triển hàng hóa và dịch vụ trong lĩnh vực du lịch để tạo điều kiện phát triển DLCĐ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
7.11. Sở Giao thông vận tải: Căn cứ chức năng nhiệm vụ, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, UBND huyện, thị xã, thành phố tham mưu trong công tác duy tu, bảo dưỡng hạ tầng giao thông và quản lý, bảo đảm trật tự an toàn giao thông; phát triển mạng lưới giao thông và phương tiện vận chuyển phục vụ du lịch.
7.12. Sở Xây dựng: Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và địa phương liên quan nghiên cứu tích hợp, lồng ghép quy hoạch phát triển DLCĐ trong quá trình xây dựng quy hoạch những khu vực, địa bàn, tuyến có khả năng phát triển DLCĐ.
7.13. Báo Hậu Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình Hậu Giang: Xây dựng các chuyên mục, chuyên trang và tăng cường thời lượng phát, phát sóng nhằm phổ biến các chủ trương, hoạt động của tỉnh trong thực hiện Đề án; tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu các mô hình du lịch DLCĐ hoạt động hiệu quả để lan tỏa, nhân rộng.
7.14. Đề nghị Liên minh Hợp tác xã tỉnh: Chủ trì, phối hợp hướng dẫn, hỗ trợ cho các hộ dân và các doanh nghiệp du lịch đăng ký thành lập các hợp tác xã Du lịch hoặc hợp tác xã Nông nghiệp - Du lịch phù hợp với điều kiện cụ thể trên từng địa bàn theo đúng quy định của pháp luật.
7.15. UBND huyện, thị xã, thành phố
- Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo các địa phương có tiềm năng phát triển DLCĐ nghiên cứu và xây dựng mô hình phù hợp với lợi thế và điều kiện thực tiễn ở địa phương, phù hợp với khả năng xây dựng các cơ sở hạ tầng hỗ trợ, nguồn lực đầu tư và khả năng huy động, thu hút đầu tư ở từng địa điểm cụ thể.
- Phối hợp với sở, ban, ngành tỉnh kêu gọi đầu tư thu hút và lựa chọn các doanh nghiệp có đủ năng lực tài chính và kinh nghiệm trong việc tham gia phát triển hoạt động du lịch cộng đồng tại địa phương.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập các Tổ kinh tế hợp tác quản lý hoạt động DLCĐ trên địa bàn theo Đề án đã được phê duyệt.
- Hỗ trợ các hộ dân tham gia DLCĐ về thủ tục vay vốn, thủ tục đăng ký kinh doanh tạo điều kiện cho người dân tham gia hoạt động kinh doanh du lịch.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với các nội dung cơ bản sau:
1. Tên Đề án: Đề án phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
2. Cơ quan lập Đề án: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Quan điểm và mục tiêu phát triển
3.1. Quan điểm
Phát triển du lịch cộng đồng (DLCĐ) phải gắn với phát triển kinh tế - xã hội địa phương với bảo vệ tài nguyên, bảo tồn và phát huy các giá trị tài nguyên văn hóa, tôn trọng những giá trị văn hóa bản địa, giá trị cộng đồng, đảm bảo vệ sinh môi trường, an ninh, quốc phòng. Phát triển DLCĐ mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương. Trong đó, người dân tại địa phương tham gia DLCĐ với tư cách vừa là nhà tổ chức, vừa là người thụ hưởng, vừa chủ động cung cấp các dịch vụ như nhà nghỉ, phương tiện vận chuyển, phục vụ ăn uống, bán hàng lưu niệm, hỗ trợ du khách…
Phát triển DLCĐ đa dạng và bền vững các sản phẩm, mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái, văn hóa, lịch sử, nghệ thuật, thủ công mỹ nghệ, làng nghề truyền thống….
Tranh thủ huy động mọi điều kiện, nguồn lực nhằm khai thác có hiệu quả các điều kiện, tiềm năng và thế mạnh để phát triển DLCĐ trên địa bàn tỉnh; ưu tiên bố trí nguồn lực cho đầu tư phát triển du lịch tại các địa bàn nông thôn; thực hiện lồng ghép với các chương trình, dự án như chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) để thúc đẩy phát triển du lịch, góp phần đưa du lịch tỉnh Hậu Giang trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Phát triển DLCĐ là nhiệm vụ quan trọng trong phát triển du lịch của Tỉnh, đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hậu Giang một cách bền vững…
3.2. Mục tiêu
3.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2030, Hậu Giang sẽ trở thành điểm đến mới về DLCĐ trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Khi nói về DLCĐ tại Hậu Giang, du khách sẽ ghi nhớ về những cộng đồng dân cư hào sảng, hồn hậu, hiếu khách; về các trải nghiệm đậm chất văn hóa Nam Bộ; sự phong phú ẩm thực; sự kết nối, hòa hợp với thiên nhiên, sông nước; các hoạt động và sản vật nông nghiệp. Các giá trị cốt lõi đó sẽ do DLCĐ Hậu Giang mang tới với du khách trong và ngoài nước.
DLCĐ tại Hậu Giang được phát triển bởi người dân và phục vụ lợi ích của người dân địa phương. Khắc phục những nhược điểm: tính tự phát, phục vụ thiếu chuyên nghiệp, khả năng quản lý kém, sản phẩm kém hấp dẫn, thiếu kỹ năng kinh doanh, tiếp thị, điều hành và sẽ tạo được sự gắn kết hiệu quả giữa chính quyền, người dân và doanh nghiệp.
3.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2025: Tập trung đầu tư, xây dựng và phát triển 03 mô hình thí điểm tại thành phố Vị Thanh, huyện Châu Thành A và thành phố Ngã Bảy; tiếp tục hỗ trợ các điểm DLCĐ hiện có.
- Đến năm 2030:
+ Tiếp tục hỗ trợ nhân rộng các điểm DLCĐ tại huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn Tỉnh, tiếp tục hỗ trợ các điểm DLCĐ khác, đặc biệt là các điểm DLCĐ theo kế hoạch đăng ký của cấp huyện.
+ Tập trung phát triển các mô hình DLCĐ kết hợp với: Du lịch văn hóa lịch sử, tâm linh; Du lịch nông nghiệp, sinh thái, trải nghiệm; Du lịch ẩm thực, mua sắm, nghỉ dưỡng. Quảng bá rộng rãi các sản phẩm DLCĐ của tỉnh, thông qua sử dụng công nghệ số trong du lịch (du lịch thông minh).
+ Nâng cấp tổng thể cơ sở vật chất, các dịch vụ gia tăng kèm theo và kéo dài thời gian lưu trú; thúc đẩy chi tiêu của du khách khi sử dụng các sản phẩm DLCĐ tại Tỉnh, hình thành các công ty có điều kiện phát triển DLCĐ trên địa bàn Tỉnh, tạo việc làm cho người lao động tại các điểm DLCĐ, tăng nguồn thu nhập cho người dân từ hoạt động du lịch.
4. Định hướng phát triển DLCĐ tỉnh Hậu Giang
4.1. Định hướng sản phẩm DLCĐ
Dựa trên các thế mạnh đặc trưng của Tỉnh, cùng với các xu hướng thị trường hiện tại, Hậu Giang có thể định hướng các nhóm sản phẩm du lịch phù hợp, gắn với cộng đồng như sau:
- Sản phẩm DLCĐ gắn với các công trình di tích lịch sử - văn hóa và danh thắng nổi bật.
- Sản phẩm DLCĐ gắn với sinh thái nông nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, nông thôn mới, làng nghề truyền thống.
- Sản phẩm DLCĐ gắn với ẩm thực đặc trưng.
- Sản phẩm DLCĐ gắn với du lịch tâm linh.
4.2. Không gian phát triển du lịch
Việc phân cụm du lịch được xác định trên 02 yếu tố chính là thuận lợi về giao thông, vị trí địa lý và tương đồng về tài nguyên và sản phẩm du lịch. Từ đó, có thể chia DLCĐ Hậu Giang thành 04 cụm như sau:
- Cụm du lịch thành phố Vị Thanh và huyện Vị Thủy.
- Cụm du lịch thị xã Long Mỹ và huyện Long Mỹ.
- Cụm du lịch huyện Phụng Hiệp và thành phố Ngã Bảy.
- Cụm du lịch huyện Châu Thành và huyện Châu Thành A.
5. Một số giải pháp đẩy mạnh phát triển DLCĐ tỉnh Hậu Giang
5.1. Giải pháp về nâng cao nhận thức xã hội
- Nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền và người dân nhằm tạo sự thống nhất cao về nhận thức và hành động giữa các cấp, các ngành, trong phát triển DLCĐ ở địa phương.
- Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các ban, ngành, đoàn thể và Nhân dân trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển DLCĐ; tăng cường công tác hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết về phát triển du lịch ở các cấp.
- Giáo dục và tuyên truyền để nâng cao nhận thức xã hội của người dân.
- Tăng cường sự tham gia của người dân trong các hoạt động DLCĐ.
- Tạo ra những kênh thông tin, tư vấn, giới thiệu về DLCĐ Hậu Giang.
5.2. Giải pháp chính sách khuyến khích, hỗ trợ kinh doanh DLCĐ
- Vận dụng các chính sách hiện có của tỉnh và các Chương trình, chính sách hỗ trợ của Trung ương nhằm hỗ trợ tài chính đối với các doanh nghiệp, các hộ dân đang hoạt động trong lĩnh vực DLCĐ.
- Hỗ trợ giải quyết các thủ tục pháp lý, giúp các doanh nghiệp và hộ dân làm DLCĐ hoạt động một cách đầy đủ và hợp pháp.
- Xây dựng các quy định và chính sách nhằm bảo vệ và phát triển các giá trị văn hóa, lịch sử và thiên nhiên địa phương, thúc đẩy sự phát triển bền vững của DLCĐ.
- Tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi và hấp dẫn đối với các doanh nghiệp và hộ dân làm DLCĐ, bằng cách thúc đẩy hợp tác giữa chính quyền địa phương, các doanh nghiệp và hộ dân làm DLCĐ để tạo ra các sự kiện, hoạt động thu hút du khách và các dịch vụ hỗ trợ khác.
5.3. Giải pháp về nâng cao khả năng tiếp cận điểm đến DLCĐ
- Xây dựng đường giao thông kết nối giữa các điểm đến DLCĐ.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch như: khách sạn, resort, nhà hàng, khu du lịch sinh thái.
- Quảng bá và quảng cáo: Có chiến lược quảng bá và quảng cáo đúng đắn nhằm giới thiệu các điểm đến DLCĐ địa phương.
- Tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực người dân địa phương: Đảm bảo chất lượng dịch vụ, để người dân địa phương tham gia vào ngành du lịch một cách hiệu quả.
5.4. Giải pháp về nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến DLCĐ
- Áp dụng Bộ Tiêu chí Quốc Gia TCVN 13259:2020 Du lịch cộng đồng - Yêu cầu về chất lượng dịch vụ; Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm Chương trình mỗi xã một sản phẩm và xây dựng Bộ Sản phẩm DLCĐ đặc thù Hậu Giang.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ của DLCĐ tỉnh Hậu Giang, đặc biệt là “Tinh thần và thái độ phục vụ” của người Hậu Giang. Tăng cường kiểm soát chất lượng dịch vụ, đảm bảo các du khách được trải nghiệm tốt nhất.
- Quảng bá thương hiệu: Đẩy mạnh việc quảng bá thương hiệu và các sản phẩm DLCĐ thông qua các phương tiện truyền thông và các sự kiện quảng bá du lịch để thu hút sự quan tâm của du khách.
- Hợp tác địa phương: Tăng cường hợp tác địa phương trong việc phát triển DLCĐ với các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL và Thành phố Hồ Chí Minh; tận dụng các sản phẩm DLCĐ các địa phương khác để cùng phát triển.
- Đầu tư hạ tầng: Tăng đầu tư hạ tầng du lịch như xây dựng cơ sở vật chất, cải tạo và bảo tồn các di tích lịch sử, văn hóa, môi trường.
- Đẩy mạnh chất lượng sản phẩm DLCĐ, tăng cường quản lý môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, tạo ra những trải nghiệm du lịch độc đáo và sáng tạo; đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút khách du lịch quay lại.
5.5. Giải pháp về đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực DLCĐ và định hướng khởi nghiệp DLCĐ
5.5.1. Giải pháp về đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực DLCĐ
- Đẩy mạnh xã hội hóa thu hút nguồn lực để phát triển nguồn nhân lực DLCĐ.
- Đa dạng hóa các hình thức đào tạo DLCĐ.
- Từng bước bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho lực lượng lao động trong ngành du lịch về chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học và các kỹ năng sử dụng mạng xã hội, ứng xử theo hướng chuẩn hóa, chú trọng đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ,...
- Tập huấn, triển khai bộ quy tắc ứng xử văn minh du lịch; kỹ năng giao tiếp; nghiệp vụ thuyết minh cơ bản cho mỗi người dân khi tham gia vào hoạt động du lịch; nâng cao năng lực, trách nhiệm bảo tồn và quảng bá sản phẩm du lịch của cộng đồng dân cư nơi có sản phẩm du lịch.
5.5.2. Định hướng khởi nghiệp DLCĐ
Dựa trên những đặc thù của tỉnh, đề xuất một số định hướng khởi nghiệp về mô hình DLCĐ theo phương châm “Trải nghiệm cộng đồng xanh, hành trình du lịch (sống) chậm” tại địa phương cho người dân Hậu Giang, đó là:
- Khởi nghiệp với mô hình “Từ đồng ruộng đến bàn ăn” với hình thức kết hợp du lịch lưu trú và trải nghiệm sản xuất nông nghiệp sạch và an toàn.
- Khởi nghiệp với mô hình “Sông nước hội tụ”.
5.6. Giải pháp xây dựng và kết nối tuyến điểm du lịch với các mô hình DLCĐ
- Việc xây dựng và kết nối tuyến điểm du lịch hiện có bằng cách tận dụng, bảo tồn tài nguyên và văn hóa địa phương.
- Xây dựng sản phẩm DLCĐ mới và độc đáo được phát triển dựa trên những nét văn hóa đặc trưng địa phương, như các bản nhạc cổ truyền, giai thoại nhân vật, sự tích điểm đến, văn hoá ẩm thực, nghề thủ công, văn hóa tín ngưỡng,...
5.7. Giải pháp tăng cường năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu; cảnh quan, bảo vệ môi trường; quản lý an ninh trật tự
5.7.1. Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu
- Xây dựng các quy hoạch, chiến lược, kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu trong sinh kế du lịch ở các địa bàn chịu ảnh hưởng biến đổi khí hậu của tỉnh.
- Cần khuyến cáo các chủ kinh doanh dịch vụ du lịch sử dụng các trang thiết bị tiết kiệm năng lượng, quản lý chặt chẽ việc sử dụng năng lượng và tài nguyên thiên nhiên; xây dựng hệ thống chứa, tích trữ nước, hệ thống xử lý nước tự chảy phục vụ du lịch và sinh hoạt của người dân ở vùng chịu tác động biến đổi khí hậu tại tỉnh Hậu Giang,...
- Phối hợp, liên kết với các công ty du lịch trong và ngoài tỉnh, các đơn vị kinh doanh trên địa bàn để hình thành các tour, tuyến du lịch DLCĐ chuyên biệt về biến đổi khí hậu.
5.7.2. Giải pháp về cảnh quan, bảo vệ môi trường
- Nghiên cứu ứng dụng các biện pháp sử dụng năng lượng sạch, tái tạo; công nghệ xử lý rác thải, công tác thu gom rác thải,…; tăng cường sử dụng tái chế các chất thải để có thể tiếp tục sử dụng…
- Sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường trong xây dựng các cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, hạn chế thay đổi môi trường cảnh quan trong xây dựng,…
- Chú trọng phát triển các sản phẩm DLCĐ sinh thái, sản phẩm hữu cơ, sản phẩm sạch để phục vụ khách du lịch.
- Khuyến khích người dân xây dựng nếp sống văn hóa, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống của địa phương. Mỗi khu xóm, ấp cần đầu tư đường nông thôn xanh, sạch đẹp và trồng hoa theo các thương hiệu hình ảnh mà du lịch Hậu Giang đã chọn lọc.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường tại các cơ sở lưu trú du lịch, tại các khu điểm du lịch DLCĐ….
5.7.3. Giải pháp về quản lý an ninh, trật tự
- Đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan công tác bảo đảm an ninh, trật tự trong hoạt động DLCĐ; phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, bảo đảm phòng, chống cháy nổ tại các điểm DLCĐ; tuyên truyền, đẩy mạnh phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc cho các bên liên quan hoạt động DLCĐ; kịp thời phát hiện sai phạm, sơ hở, thiếu sót, nguy cơ mất an toàn để chấn chỉnh kịp thời.
- Tăng cường quản lý các hoạt động DLCĐ, tình hình sử dụng nhân sự phục vụ các hoạt động DLCĐ, tình hình phát triển cơ sở vật chất của các khu vực đăng ký tham gia hoạt động DLCĐ, tình hình sử dụng đất,… để giảm đến mức tối thiểu tình trạng chiếm dụng đất và hoạt động sai với quy hoạch, giảm thiểu các hoạt động gây mất trật tự xã hội,…
- Tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự như: Công tác quản lý cư trú, hoạt động của khách du lịch nước ngoài đến địa phương, công tác phòng cháy, chữa cháy; công tác phòng, chống cháy nổ của từng hộ dân, cơ sở tham gia hoạt động DLCĐ, công tác quản lý nhà nước về an ninh quốc phòng,… Căn cứ tình hình phát triển DLCĐ tại địa phương, xây dựng, triển khai các kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự. Điều tra, xử lý các vụ việc vi phạm an ninh trật tự xảy ra, đấu tranh phòng, chống tội phạm trong hoạt động DLCĐ.
5.8. Giải pháp xây dựng hệ thống quản lý, công cụ quản lý DLCĐ tỉnh
Mô hình hệ thống, công cụ quản lý DLCĐ tỉnh Hậu Giang

5.9. Giải pháp xây dựng bộ nhận diện thương hiệu, phần mềm hướng dẫn, quảng bá DLCĐ
5.9.1. Xây dựng bộ nhận diện thương hiệu DLCĐ
- Tên thương hiệu: Tạm xác định là “DLCĐ tỉnh Hậu Giang”.
- Logo: Thiết kế để tương xứng với hình ảnh bảy chiếc xuồng Ngã Bảy với màu sắc chủ đạo của bộ nhận diện toàn tỉnh Hậu Giang là màu xanh lá.
- Slogan/tagline: Có thể thay đổi linh hoạt theo từng chiến dịch truyền thông, quảng bá cụ thể. Slogan/tagline phục vụ chiến dịch hình thành và quảng bá DLCĐ trước mắt của tỉnh Hậu Giang là “Về Ngôi Nhà Xanh”.
- Thiết kế trang phục Mascot: Thiết kế một bộ trang phục riêng đặc trưng cho DLCĐ tỉnh Hậu Giang để Bé Khóm có thể khoác lên mình với hai tone màu chính là tone màu xanh lá và tone màu nâu.
- Các ấn phẩm và vật phẩm văn phòng: Tuân thủ theo các thiết kế của bộ nhận diện thương hiệu DLCĐ tỉnh Hậu Giang, từ màu sắc chủ đạo, đến logo,... cho tất cả các hoạt động, các vật phẩm như danh thiếp, trang mẫu văn bản, phong bì, hóa đơn, thẻ nhân viên, ấn phẩm, vật phẩm marketing,...
- Đồng bộ bộ nhận diện thương hiệu online, offline và ngoài trời.
5.9.2. Phần mềm hướng dẫn, quảng bá DLCĐ
- Phần mềm phải hoạt động linh hoạt trên cả 03 hệ điều hành nền tảng Windows (cho máy tính PC), Android và IOS (cho điện thoại thông minh).
- Phần mềm phải đảm bảo kết nối, liên thông với các hệ thống dữ liệu khác của tỉnh (website của tỉnh, website du lịch Hậu Giang, App Hậu Giang).
- Phần mềm phải đảm bảo có khả năng mở rộng thêm các chức năng khi có nhu cầu trong tương lai.
5.10. Giải pháp xây dựng bộ sản phẩm DLCĐ và các phương án xây dựng mô hình DLCĐ tại tỉnh Hậu Giang
5.10.1. Các bước xây dựng bộ sản phẩm DLCĐ tại tỉnh Hậu Giang
(Kèm theo Phụ lục I)
5.10.2. Phương án hình thành các sản phẩm đặc trưng của DLCĐ tại Hậu Giang
a) Nhóm sản phẩm DLCĐ gắn với nông nghiệp
- Tại cụm DLCĐ khu vực trồng Khóm Cầu Đúc (Vị Thanh): kêu gọi đầu tư vào các dịch vụ vận chuyển nội vùng (ghe xuồng tham quan), lưu trú (homestay), ẩm thực, mua sắm đặc sản, tham quan trải nghiệm. Sản phẩm du lịch này sẽ lấy điểm nhấn từ món ngon từ khóm, check in vườn khóm và liên kết với các hoạt động buôn bán của chợ nông sản Vị Thanh (chợ Chồm Hổm); kết hợp hài hòa giữa việc khai thác sản phẩm tàu du lịch với các di tích như: Di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Chiến thắng Chương Thiện, Khu trù mật Vị Thanh
- Hỏa Lựu, Di tích lịch sử Chiến thắng Vàm Cái Sình,…
- Tại cụm DLCĐ huyện Châu Thành A: trọng tâm là homestay Mương Đình kết nối các điểm tham quan như trang trại nuôi dê Ngọc Đào, nuôi ba ba Thạnh Lợi và các nhà vườn khác; kêu gọi đầu tư vào các dịch vụ ẩm thực, mua sắm đặc sản, tham quan trải nghiệm.
- Tại cụm DLCĐ huyện Châu Thành: lấy làng bè Hai Khanh và các hộ dân có vườn cây ăn trái như: Mít, Chanh không hạt, Bưởi Năm roi làm cơ sở để phát triển loại hình du lịch sinh thái nông nghiệp, du lịch vườn gắn với các đặc sản chủ lực của huyện.
b) Nhóm sản phẩm DLCĐ gắn với làng nghề
- Tại cụm DLCĐ làng nghề trồng trầu Vị Thủy: kêu gọi đầu tư vào các dịch vụ vận chuyển nội vùng (xe đạp, xe lam), lưu trú (homestay), ẩm thực, mua sắm đặc sản, tham quan trải nghiệm; tái hiện lại hoạt cảnh sự tích Trầu Cau, trải nghiệm têm trầu, tạo dịch vụ y học cổ truyền với tinh dầu trầu,… có thể bổ sung thêm điểm tham quan Hợp tác xã nuôi ba ba, ẩm thực ba ba theo dạng thực dưỡng y học cổ truyền.
- Tại cụm DLCĐ làng nghề đan Cần xé, thành phố Ngã Bảy: Kêu gọi đầu tư vào các dịch vụ làm hàng lưu niệm, trải nghiệm đan Cần xé. Lấy làng nghề đan Cần xé và Chợ nổi Ngã Bảy làm trung tâm kết nối với các nhà vườn, phát triển thành cụm DLCĐ trải nghiệm sông nước, văn hóa bản địa.
- Tại cụm DLCĐ huyện Phụng Hiệp: Rà soát các hộ dân làm nghề bó chổi, vót đũa,… tại xã Tân Long, xã Thạnh Hòa có nhu cầu làm DLCĐ để có cơ sở hỗ trợ hướng dẫn từng bước đưa nơi này thành điểm DLCĐ gắn với phát triển làng nghề của huyện.
c) Nhóm sản phẩm DLCĐ gắn với di tích lịch sử văn hóa
- Tại cụm DLCĐ thành phố Vị Thanh: Kết hợp hài hòa với các di tích lịch sử cách mạng thu hút khách tham quan như: Di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Chiến thắng Chương Thiện, Khu trù mật Vị Thanh - Hỏa Lựu, Di tích lịch sử Chiến thắng Vàm Cái Sình,…
- Tại cụm DLCĐ huyện Châu Thành A gần Di tích lịch sử Chiến Thắng Tầm Vu sẽ xây dựng sản phẩm DLCĐ cùng các hộ gia đình có cựu chiến binh kể câu chuyện lịch sử trong nhà vườn,…
- Tại cụm DLCĐ thành phố Ngã Bảy với các nhà vườn sầu riêng, măng cụt, vườn dâu, một số điểm du lịch vườn đang khai thác kết hợp với Di tích lịch sử Trụ sở Ủy ban liên hiệp đình chiến Nam bộ, Đình thần Phụng Hiệp, Chùa Vĩnh Hiệp, Già Lam cổ tự,….
- Cụm DLCĐ tại huyện Phụng Hiệp với các hộ dân trồng khóm MD2, trồng bông súng đỏ, các hộ dân làm nghề bó chổi, vót đũa… là cơ sở quan trọng để kết hợp với các di tích lịch sử trên địa bàn như: Di tích lịch sử Căn cứ Tỉnh ủy Cần Thơ, Cây Lộc Vừng, các cơ sở thờ tự, tâm linh,… để thu hút khách du lịch.
d) Nhóm sản phẩm DLCĐ gắn với sinh thái, cảnh quan thiên nhiên
- Tại cụm DLCĐ tại huyện Phụng Hiệp, lấy điểm nhấn là Khu bảo tồn thiên nhiên Lung Ngọc Hoàng kết hợp với Công ty Cổ phần Nông nghiệp Mùa Xuân Hậu Giang.
- Tại một số cụm DLCĐ Vị Thanh phù hợp có thể phối hợp các hoạt động trên cảnh quan tự nhiên của kênh xáng Xà No gắn với sản phẩm tàu du lịch và các kênh rạch khác.
đ) Nhóm sản phẩm DLCĐ gắn với nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp tuần hoàn
- Tại cụm DLCĐ huyện Châu Thành A: Kêu gọi khởi động lại tour du lịch Miệt Ngàn làm trọng tâm cho sản phẩm DLCĐ gắn với nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp tuần hoàn.
- Tại cụm DLCĐ huyện Châu Thành: Kêu gọi Hợp tác xã Ngọc Thành chuyên trồng dưa lưới phát triển mô hình DLCĐ trong Hợp tác xã gắn với nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp tuần hoàn.
g) Nhóm sản phẩm DLCĐ gắn ẩm thực và sản phẩm OCOP
- Tại cụm DLCĐ trồng và chế biến mãng cầu xiêm huyện Long Mỹ: sản phẩm DLCĐ là uống trà mãng cầu, ăn mứt mãng cầu, sinh tố mãng cầu; có thể tạo ra các hoạt động trải nghiệm: Học làm mứt, làm trà hay tạo cách sinh hoạt văn hóa dưới các tán cây mãng cầu,…
- Tại cụm DLCĐ quýt đường xã Long Trị (thị xã Long Mỹ): Sản phẩm du lịch có thể xác định trên ẩm thực với sự sáng tạo của người dân: Bánh xèo ngũ sắc, chè bưởi, bánh dân gian, các món ăn chay,… lấy khu vực Long Trị làm trọng tâm để xây dựng mô hình DLCĐ giúp người dân có động lực khôi phục lại cây quýt truyền thống bên cạnh việc có thể lồng ghép thêm các hình thức khác như: Ẩm thực, sản phẩm OCOP,…
5.10.3 Các bước xây dựng mô hình DLCĐ chung trên địa bàn tỉnh
(Kèm theo Phụ lục II)
6. Nhu cầu vốn đầu tư
Tổng kinh phí đầu tư phát triển du lịch cộng đồng của tỉnh: 32,610 tỷ đồng.
- Vốn ngân sách: 20,460 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ: 62,74%.
- Vốn huy động: 12,150 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ: 37,26%.
- Trong đó:
+ Vốn ngân sách giai đoạn 2023 - 2025: 5,885 tỷ đồng.
+ Vốn huy động giai đoạn 2023 - 2025: 2,275 tỷ đồng.
+ Vốn ngân sách giai đoạn 2026 - 2030: 14,575 tỷ đồng.
+ Vốn huy động giai đoạn 2026 - 2030: 9,875 tỷ đồng.
(Kèm theo Phụ lục III và Đề án chi tiết)
7. Tổ chức thực hiện Đề án
7.1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Thường trực Ban Chỉ đạo phát triển du lịch tỉnh)
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành phố cùng các đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện Đề án. Phối hợp kêu gọi đầu tư vào các dự án phát triển DLCĐ.
- Căn cứ vào chương trình hàng năm xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí để triển khai thực hiện hiệu quả Đề án theo quy định.
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Đề án; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện Đề án theo từng giai đoạn, báo cáo UBND tỉnh.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan, theo dõi phát hiện những khó khăn, vướng mắc kịp thời tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương.
- Thuê đơn vị tư vấn: Hướng dẫn quy hoạch, lập dự án các mô hình DLCĐ mẫu, đầu tư xây dựng mới, chỉnh trang điểm đến, tập huấn xây dựng và phát triển các dịch vụ tại điểm đến, nghiệp vụ quản lý vận hành điểm đến, biểu diễn văn nghệ,... kết nối tour DLCĐ tại các điểm.
7.2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Chỉ đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền địa phương, các ngành có liên quan trong việc tuyên truyền, thực hiện Đề án; vận động Nhân dân nâng cao nhận thức và tích cực hưởng ứng các hoạt động trực tiếp hoặc gián tiếp góp phần phát triển du lịch tại địa phương với quan điểm: Phát triển du lịch là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, các cấp, các ngành, của toàn xã hội.
7.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan liên quan, UBND huyện, thị xã, thành phố kêu gọi đầu tư vào các dự án phát triển DLCĐ.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch lồng ghép, vận dụng các chính sách và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để hỗ trợ phát triển DLCĐ và thực hiện Đề án.
7.4. Sở Tài chính: Chủ trì cân đối ngân sách, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh kinh phí thực hiện Đề án theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Chủ động rà soát, phân bổ, cân đối, sử dụng ngân sách, chú trọng lồng ghép các nhiệm vụ đã được bố trí trong dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định.
7.5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh tổ chức đào tạo bồi dưỡng, tập huấn các dự án DLCĐ và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ, phát triển DLCĐ của tỉnh.
7.6. Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan thực hiện công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự trong lĩnh vực DLCĐ; đấu tranh phòng, chống tội phạm lợi dụng DLCĐ hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
7.7. Sở Tài nguyên và Môi trường: Căn cứ chức năng nhiệm vụ, chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu thực hiện các nội dung trong Đề án theo thẩm quyền.
7.8. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan truyền thông xây dựng kế hoạch, định hướng nội dung tuyên truyền về phát triển DLCĐ trên các phương tiện thông tin đại chúng.
7.9. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan, đơn vị liên quan, UBND huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch, định hướng phát triển các mô hình du lịch nông nghiệp dựa vào cộng đồng, phát triển sản phẩm OCOP gắn với phát triển du lịch nói chung và DLCĐ nói riêng.
7.10. Sở Công Thương: Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan, đơn vị liên quan, UBND huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch, định hướng phát triển hàng hóa và dịch vụ trong lĩnh vực du lịch để tạo điều kiện phát triển DLCĐ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
7.11. Sở Giao thông vận tải: Căn cứ chức năng nhiệm vụ, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, UBND huyện, thị xã, thành phố tham mưu trong công tác duy tu, bảo dưỡng hạ tầng giao thông và quản lý, bảo đảm trật tự an toàn giao thông; phát triển mạng lưới giao thông và phương tiện vận chuyển phục vụ du lịch.
7.12. Sở Xây dựng: Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và địa phương liên quan nghiên cứu tích hợp, lồng ghép quy hoạch phát triển DLCĐ trong quá trình xây dựng quy hoạch những khu vực, địa bàn, tuyến có khả năng phát triển DLCĐ.
7.13. Báo Hậu Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình Hậu Giang: Xây dựng các chuyên mục, chuyên trang và tăng cường thời lượng phát, phát sóng nhằm phổ biến các chủ trương, hoạt động của tỉnh trong thực hiện Đề án; tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu các mô hình du lịch DLCĐ hoạt động hiệu quả để lan tỏa, nhân rộng.
7.14. Đề nghị Liên minh Hợp tác xã tỉnh: Chủ trì, phối hợp hướng dẫn, hỗ trợ cho các hộ dân và các doanh nghiệp du lịch đăng ký thành lập các hợp tác xã Du lịch hoặc hợp tác xã Nông nghiệp - Du lịch phù hợp với điều kiện cụ thể trên từng địa bàn theo đúng quy định của pháp luật.
7.15. UBND huyện, thị xã, thành phố
- Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo các địa phương có tiềm năng phát triển DLCĐ nghiên cứu và xây dựng mô hình phù hợp với lợi thế và điều kiện thực tiễn ở địa phương, phù hợp với khả năng xây dựng các cơ sở hạ tầng hỗ trợ, nguồn lực đầu tư và khả năng huy động, thu hút đầu tư ở từng địa điểm cụ thể.
- Phối hợp với sở, ban, ngành tỉnh kêu gọi đầu tư thu hút và lựa chọn các doanh nghiệp có đủ năng lực tài chính và kinh nghiệm trong việc tham gia phát triển hoạt động du lịch cộng đồng tại địa phương.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập các Tổ kinh tế hợp tác quản lý hoạt động DLCĐ trên địa bàn theo Đề án đã được phê duyệt.
- Hỗ trợ các hộ dân tham gia DLCĐ về thủ tục vay vốn, thủ tục đăng ký kinh doanh tạo điều kiện cho người dân tham gia hoạt động kinh doanh du lịch.