Document: Điều 12 Thông tư 92/2012/TT-BQP hướng dẫn thể thức kỹ thuật trình bày văn bản hành chính

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "26/07/2012", "sign_number": "92/2012/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "26/07/2012", "sign_number": "92/2012/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "26/07/2012", "sign_number": "92/2012/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "26/07/2012", "sign_number": "92/2012/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "26/07/2012", "sign_number": "92/2012/TT-BQP", "signer": "Lê Hữu Đức", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 92/2012/TT-BQP hướng dẫn thể thức kỹ thuật trình bày văn bản hành chính có nội dung như sau:

Điều 12. Quyền hạn, chức vụ, cấp bậc, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền
1. Thể thức
a) Quyền hạn, chức vụ của người ký
- Chức vụ ghi trên văn bản là chức danh chính thức của người ký văn bản được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm. Chỉ ghi các chức vụ như: Tư lệnh, Phó Tư lệnh, Cục trưởng (Chủ nhiệm Chính trị), Phó Cục trưởng, Giám đốc, Phó Giám đốc, không ghi những chức vụ mà Nhà nước không quy định như: Cấp phó thường trực, phó quân sự, phó hậu cần, v.v...; không ghi lại tên cơ quan, đơn vị, trừ các văn bản liên tịch, văn bản do hai hay nhiều cơ quan, đơn vị ban hành; việc ký thừa lệnh, ký ủy quyền do các cơ quan, đơn vị quy định cụ thể bằng văn bản, ví dụ:
TƯ LỆNH CHÍNH ỦY SƯ ĐOÀN TRƯỞNG
- Chức danh ghi trên văn bản do các tổ chức tư vấn (không thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan được quy định tại quyết định thành lập; quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của cơ quan) ban hành là chức danh lãnh đạo của người ký văn bản trong ban hoặc hội đồng. Đối với những ban, hội đồng không được phép sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị thì chỉ ghi chức danh của người ký văn bản trong ban hoặc hội đồng, không được ghi chức vụ trong cơ quan, đơn vị.
b) Việc ghi quyền hạn của người ký được thực hiện như sau:
- Trường hợp ký thay cấp trưởng cơ quan, đơn vị thì phải ghi chữ viết tắt “KT.” (ký thay) vào trước chức vụ của cấp trưởng, ví dụ:

KT. CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

KT. SƯ ĐOÀN TRƯỞNG
PHÓ SƯ ĐOÀN TRƯỞNG

- Trường hợp ký thay mặt tập thể thì phải ghi chữ viết tắt “TM.” (thay mặt) vào trước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, đơn vị, ví dụ: Văn bản của Hội đồng quân nhân các cơ quan, đơn vị ghi như sau:

TM. HỘI ĐỒNG
CHỦ TỊCH

TM. HỘI ĐỒNG
PHÓ CHỦ TỊCH

Trường hợp ký thừa ủy quyền thì phải ghi chữ viết tắt “TUQ.”, ký thừa lệnh ghi chữ viết tắt “TL.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ký, ví dụ:

TL. TƯ LỆNH CHÁNH
VĂN PHÒNG

TUQ. CHÍNH ỦY
CHỦ NHIỆM CHÍNH TRỊ

- Chức vụ (chức danh) người ký văn bản do Hội đồng hoặc Ban Chỉ đạo của Quân khu ban hành mà Tham mưu trưởng, Phó Chính ủy làm Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ghi như sau, ví dụ:

TM. HỘI ĐỒNG
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, con dấu của QK)
THAM MƯU TRƯỞNG
Thiếu tướng
Nguyễn Văn A

TM. HỘI ĐỒNG
PHÓ CHỦ TỊCH
(Chữ ký, con dấu của QK)
PHÓ CHÍNH ỦY
Thiếu tướng Nguyễn Văn C

TRƯỞNG BAN
(Chữ ký, con dấu của QK)
PHÓ CHÍNH ỦY
Thiếu tướng Nguyễn Văn C

KT. TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN
(Chữ ký, con dấu của QK)
THAM MƯU TRƯỞNG
Thiếu tướng Nguyễn Văn A

Chức vụ (chức danh) người ký văn bản do Hội đồng hoặc Ban chỉ đạo của Quân đoàn ban hành mà Tư lệnh làm Chủ tịch Hội đồng hoặc Trưởng ban, Chủ nhiệm Hậu cần làm Phó Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Trưởng ban được ghi như sau, ví dụ:

TM. HỘI ĐỒNG
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, con dấu của QĐ)
TƯ LỆNH
Thiếu tướng Trần Văn B

TM. HỘI ĐỒNG
PHÓ CHỦ TỊCH
(Chữ ký, con dấu của QĐ)
CHỦ NHIỆM HẬU CẦN
Đại tá Lê Văn T

TRƯỞNG BAN
(Chữ ký, con dấu của QĐ)
TƯ LỆNH
Thiếu tướng Trần Văn B

KT. TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN
(Chữ ký, con dấu của QĐ)
CHỦ NHIỆM HẬU CẦN
Đại tá Lê Văn T

c) Cấp bậc, họ tên bao gồm họ, tên đệm (nếu có) và tên của người ký văn bản
Đối với văn bản hành chính, trước họ tên của người ký, chỉ ghi cấp bậc quân hàm, không ghi học hàm, học vị và các danh hiệu vinh dự nhà nước.
2. Kỹ thuật trình bày
a) Quyền hạn, chức vụ của người ký được trình bày tại ô số 7a; chức vụ khác của người ký được trình bày tại ô số 7b; các chữ viết tắt quyền hạn như: “TM.”, “KT.”, “TUQ." “TL.”. Quyền hạn và chức vụ của người ký được trình bày chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm.
b) Cấp bậc, họ tên của người ký văn bản được trình bày tại ô số 7b; bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa so với quyền hạn, chức vụ của người ký.
c) Chữ ký của người có thẩm quyền được trình bày tại ô số 7c.

Content:
Điều 12. Quyền hạn, chức vụ, cấp bậc, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền
1. Thể thức
a) Quyền hạn, chức vụ của người ký
- Chức vụ ghi trên văn bản là chức danh chính thức của người ký văn bản được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm. Chỉ ghi các chức vụ như: Tư lệnh, Phó Tư lệnh, Cục trưởng (Chủ nhiệm Chính trị), Phó Cục trưởng, Giám đốc, Phó Giám đốc, không ghi những chức vụ mà Nhà nước không quy định như: Cấp phó thường trực, phó quân sự, phó hậu cần, v.v...; không ghi lại tên cơ quan, đơn vị, trừ các văn bản liên tịch, văn bản do hai hay nhiều cơ quan, đơn vị ban hành; việc ký thừa lệnh, ký ủy quyền do các cơ quan, đơn vị quy định cụ thể bằng văn bản, ví dụ:
TƯ LỆNH CHÍNH ỦY SƯ ĐOÀN TRƯỞNG
- Chức danh ghi trên văn bản do các tổ chức tư vấn (không thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan được quy định tại quyết định thành lập; quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của cơ quan) ban hành là chức danh lãnh đạo của người ký văn bản trong ban hoặc hội đồng. Đối với những ban, hội đồng không được phép sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị thì chỉ ghi chức danh của người ký văn bản trong ban hoặc hội đồng, không được ghi chức vụ trong cơ quan, đơn vị.
b) Việc ghi quyền hạn của người ký được thực hiện như sau:
- Trường hợp ký thay cấp trưởng cơ quan, đơn vị thì phải ghi chữ viết tắt “KT.” (ký thay) vào trước chức vụ của cấp trưởng, ví dụ:

KT. CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

KT. SƯ ĐOÀN TRƯỞNG
PHÓ SƯ ĐOÀN TRƯỞNG

- Trường hợp ký thay mặt tập thể thì phải ghi chữ viết tắt “TM.” (thay mặt) vào trước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, đơn vị, ví dụ: Văn bản của Hội đồng quân nhân các cơ quan, đơn vị ghi như sau:

TM. HỘI ĐỒNG
CHỦ TỊCH

TM. HỘI ĐỒNG
PHÓ CHỦ TỊCH

Trường hợp ký thừa ủy quyền thì phải ghi chữ viết tắt “TUQ.”, ký thừa lệnh ghi chữ viết tắt “TL.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ký, ví dụ:

TL. TƯ LỆNH CHÁNH
VĂN PHÒNG

TUQ. CHÍNH ỦY
CHỦ NHIỆM CHÍNH TRỊ

- Chức vụ (chức danh) người ký văn bản do Hội đồng hoặc Ban Chỉ đạo của Quân khu ban hành mà Tham mưu trưởng, Phó Chính ủy làm Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ghi như sau, ví dụ:

TM. HỘI ĐỒNG
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, con dấu của QK)
THAM MƯU TRƯỞNG
Thiếu tướng
Nguyễn Văn A

TM. HỘI ĐỒNG
PHÓ CHỦ TỊCH
(Chữ ký, con dấu của QK)
PHÓ CHÍNH ỦY
Thiếu tướng Nguyễn Văn C

TRƯỞNG BAN
(Chữ ký, con dấu của QK)
PHÓ CHÍNH ỦY
Thiếu tướng Nguyễn Văn C

KT. TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN
(Chữ ký, con dấu của QK)
THAM MƯU TRƯỞNG
Thiếu tướng Nguyễn Văn A

Chức vụ (chức danh) người ký văn bản do Hội đồng hoặc Ban chỉ đạo của Quân đoàn ban hành mà Tư lệnh làm Chủ tịch Hội đồng hoặc Trưởng ban, Chủ nhiệm Hậu cần làm Phó Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Trưởng ban được ghi như sau, ví dụ:

TM. HỘI ĐỒNG
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, con dấu của QĐ)
TƯ LỆNH
Thiếu tướng Trần Văn B

TM. HỘI ĐỒNG
PHÓ CHỦ TỊCH
(Chữ ký, con dấu của QĐ)
CHỦ NHIỆM HẬU CẦN
Đại tá Lê Văn T

TRƯỞNG BAN
(Chữ ký, con dấu của QĐ)
TƯ LỆNH
Thiếu tướng Trần Văn B

KT. TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN
(Chữ ký, con dấu của QĐ)
CHỦ NHIỆM HẬU CẦN
Đại tá Lê Văn T

c) Cấp bậc, họ tên bao gồm họ, tên đệm (nếu có) và tên của người ký văn bản
Đối với văn bản hành chính, trước họ tên của người ký, chỉ ghi cấp bậc quân hàm, không ghi học hàm, học vị và các danh hiệu vinh dự nhà nước.
2. Kỹ thuật trình bày
a) Quyền hạn, chức vụ của người ký được trình bày tại ô số 7a; chức vụ khác của người ký được trình bày tại ô số 7b; các chữ viết tắt quyền hạn như: “TM.”, “KT.”, “TUQ." “TL.”. Quyền hạn và chức vụ của người ký được trình bày chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm.
b) Cấp bậc, họ tên của người ký văn bản được trình bày tại ô số 7b; bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa so với quyền hạn, chức vụ của người ký.
c) Chữ ký của người có thẩm quyền được trình bày tại ô số 7c.