Document: Điều 1 Quyết định 68/2011/QĐ-UBND kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "68/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "68/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "68/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "68/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "68/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 68/2011/QĐ-UBND kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương năm 2012; gồm các nội dung sau:
1. Mục tiêu tổng quát:
Tiếp tục thực hiện Kết luận 02 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 11 của Chính phủ. Tăng trưởng kinh tế theo hướng chất lượng, bền vững. Đầu tư hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội, tạo bước đột phá về phát triển đô thị, dịch vụ theo hướng văn minh, hiện đại, chất lượng cao. Đảm bảo những cân đối lớn về vốn đầu tư phát triển toàn xã hội, ngân sách, lao động, đất đai, nguồn điện, xuất nhập khẩu và các nguồn nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ cho sản xuất. Đẩy mạnh phát triển văn hóa xã hội; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đảm bảo chính sách an sinh và phúc lợi xã hội; cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân. Thực hiện tốt công tác cải cách thủ tục hành chính. Giữ vững ổn định chính trị, củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội.
2. Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu:
a) Về kinh tế
- Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng 13,5%.
- Cơ cấu kinh tế: công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp với tỷ trọng tương ứng 62% - 34,4% - 3,6%. Thu nhập bình quân đầu người khoảng 43 triệu đồng.
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 18%.
- Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 4%.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 30%.
- Kim ngạch xuất khẩu tăng 20%.
- Tổng thu ngân sách: 27.000 tỷ đồng.
- Tổng chi ngân sách : 9.500 tỷ đồng.
- Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài khoảng 1 tỷ USD.
- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tăng 16,3%.
b) Về xã hội
- Tỷ lệ trường công lập đạt chuẩn quốc gia 40%.
- Duy trì mức sinh thay thế.
- Tạo việc làm cho 40.000 - 45.000 lao động.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 64%, trong đó đào tạo nghề đạt 44%.
- Tỉ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới của tỉnh giảm 1,5%.
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 12,1%.
- Số giường bệnh trên 01 vạn dân đạt 22 giường.
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 21 m2.
c) Về môi trường
- Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 96,2%.
- Tỷ lệ dân số thành thị sử dụng nước sạch trên 97%.
- Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý: 100%.
- Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom xử lý: 87%.
- Tỷ lệ chất thải rắn bệnh viện được thu gom xử lý: 100%.
- Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn: 100%.
- Tỷ lệ che phủ cây công nghiệp và cây lâu năm đạt 56,7%.

Content:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương năm 2012; gồm các nội dung sau:
1. Mục tiêu tổng quát:
Tiếp tục thực hiện Kết luận 02 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 11 của Chính phủ. Tăng trưởng kinh tế theo hướng chất lượng, bền vững. Đầu tư hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội, tạo bước đột phá về phát triển đô thị, dịch vụ theo hướng văn minh, hiện đại, chất lượng cao. Đảm bảo những cân đối lớn về vốn đầu tư phát triển toàn xã hội, ngân sách, lao động, đất đai, nguồn điện, xuất nhập khẩu và các nguồn nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ cho sản xuất. Đẩy mạnh phát triển văn hóa xã hội; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đảm bảo chính sách an sinh và phúc lợi xã hội; cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân. Thực hiện tốt công tác cải cách thủ tục hành chính. Giữ vững ổn định chính trị, củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội.
2. Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu:
a) Về kinh tế
- Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng 13,5%.
- Cơ cấu kinh tế: công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp với tỷ trọng tương ứng 62% - 34,4% - 3,6%. Thu nhập bình quân đầu người khoảng 43 triệu đồng.
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 18%.
- Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 4%.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 30%.
- Kim ngạch xuất khẩu tăng 20%.
- Tổng thu ngân sách: 27.000 tỷ đồng.
- Tổng chi ngân sách : 9.500 tỷ đồng.
- Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài khoảng 1 tỷ USD.
- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tăng 16,3%.
b) Về xã hội
- Tỷ lệ trường công lập đạt chuẩn quốc gia 40%.
- Duy trì mức sinh thay thế.
- Tạo việc làm cho 40.000 - 45.000 lao động.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 64%, trong đó đào tạo nghề đạt 44%.
- Tỉ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới của tỉnh giảm 1,5%.
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 12,1%.
- Số giường bệnh trên 01 vạn dân đạt 22 giường.
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 21 m2.
c) Về môi trường
- Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 96,2%.
- Tỷ lệ dân số thành thị sử dụng nước sạch trên 97%.
- Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý: 100%.
- Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom xử lý: 87%.
- Tỷ lệ chất thải rắn bệnh viện được thu gom xử lý: 100%.
- Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn: 100%.
- Tỷ lệ che phủ cây công nghiệp và cây lâu năm đạt 56,7%.