Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 6555/QĐ-UBND duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Khu đô thị mới Nam thành phố 1/5000, diện tích 2.975 ha

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "27/12/2005", "sign_number": "6555/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đua", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "27/12/2005", "sign_number": "6555/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đua", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "27/12/2005", "sign_number": "6555/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đua", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "27/12/2005", "sign_number": "6555/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đua", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "27/12/2005", "sign_number": "6555/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đua", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 6555/QĐ-UBND duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Khu đô thị mới Nam thành phố 1/5000, diện tích 2.975 ha

Điều 1. Duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/5000 xây dựng đô thị Khu đô thị mới Nam thành phố với các nội dung chính như sau; (đính kèm thuyết minh và sơ đồ điều chỉnh cơ cấu quy hoạch chi tiết xây dựng khu Nam thành phố).
...
5. Định hướng phát triển không gian và phân khu chức năng :
5.1- Hướng bố cục không gian :
Hướng bố cục không gian Khu đô thị Nam thành phố về cơ bản vẫn giữ nguyên theo quyết định phê duyệt trước đây :
- Không gian đặc trưng cho một khu vực có nhiều dịch vụ đầu mối của thành phố. Một không gian được phần lớn lao động hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, đào tạo, phân phối sản phẩm hàng hóa sử dụng.
- Khu đô thị Nam là khu vực có nhiều cơ sở nghiên cứu và đào tạo đại học và sau đại học. Kết hợp với Khu đại học ở phía Nam của Khu đô thị Nam thành phố (thuộc xã Tân Phú Tây - huyện Bình Chánh) có quy mô khoảng 583 ha và là một phần trong hệ thống các trường Đại học và Trung tâm nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
- Kết nối với các trục giao thông quan trọng ở khu vực phía Nam của thành phố với các trục giao thông của khu đô thị Nam thành phố. Đặc biệt là các trục đường quyết định sự hình thành và phát triển khu đô thị bao gồm :
• Hướng Đông Tây là đường Nguyễn Văn Linh (đường Bình Thuận cũ). Quy hoạch một số trục đường song song với đường Nguyễn Văn Linh, tạo thành các trục cảnh quan và khai thác loại hình thương mại dịch vụ từ các tuyến đường này.
• Hướng Bắc Nam có Quốc lộ 1, vành đai ngoài (vành đai 2), vành đai trong (vành đai 1), đường Nguyễn Hữu Thọ (nối Quốc lộ 22 với Khu công nghiệp Hiệp Phước), Quốc lộ 50, đường Phạm Hùng (Chánh Hưng), đường Nguyễn Lương Bằng (tỉnh lộ 15B) đường Lê Văn Lương (Hương lộ 34) và đường dẫn vào cầu Tân Thuận 2.
5.2- Tổ chức phân khu chức năng :
Trong 22 khu trên, có 6 khu thay đổi. Tổng cộng diện tích được thay đổi và bổ sung điều chỉnh là 916,5ha. Chiếm tỷ lệ khoảng 30,8% tổng diện tích. Cụ thể như sau :
Khu 6 : Diện tích 222 ha thành khu dân cư, một phần cho công cộng (bệnh viện) và công viên cây xanh 15ha.
Khu 9 : Diện tích 217,4 ha chuyển thành khu dân cư và công viên cây xanh 18 ha.
Khu 10 : Diện tích 54,7 ha, khu vườn bách thảo chuyển thành công viên vui chơi giải trí.
Khu 12 : Diện tích 107,8 ha chức năng cũ là khu thủy công viên và vườn bách thú nay chuyển sang khu đại học.
Khu 15 : Diện tích 250,8 ha chức năng cũ là khu công nghiệp sạch nay bổ sung thêm chức năng Khu công nghiệp sạch và nhà ở công nhân 45 ha.
Khu 20 : Diện tích 63,8 ha chức năng cũ là công viên hội chợ triển lãm nay được chuyển sang chức năng Khu công trình công cộng, Đại học (30 ha đại học) và dân cư.
Kết quả nghiên cứu phải làm rõ diện tích đất ở, diện tích đất công cộng, công viên cây xanh, đất công nghiệp sạch từng khu.
Bảng tổng hợp nội dung điều chỉnh quy hoạch chi tiết các khu đất.

Tên khu

Diện tích cũ (ha)

Chức năng theo phê duyệt trước đây (1999)

Diện tích mới (ha)

Chức năng điều chỉnh

1

409

Trung tâm đô thị mới
(khu A của Phú Mỹ Hưng)

491,1٭

Giữ nguyên chức năng (QHCT đã được UBNDTP phê duyệt năm 1997)

2

60

Khu dân dụng

43,3

Giữ nguyên chức năng

3

60

Khu đại học

73,2

Giữ nguyên chức năng khu đại họv

4

28

Khu dân cư ven sông

43,3

Giữ nguyên chức năng

5

30

Khu thể thao

24,9

Giữ nguyên chức năng

6

188

Khu công viên, cơ sở nghiên cứu khoa học, trung tâm công cộng và dân cư

222,0

Khu dân cư, một phần cho công trình công cộng (bệnh viện) và công viên (15 ha công viên)

7

50

Khu dân dụng

72,8

Giữ nguyên chức năng

8

95

Làng đại học (Khu B Phú Mỹ Hưng)

127,4

Giữ nguyên chức năng

9

288

Khu công nghiệp sạch và dân cư

217,4

Khu dân cư, công trình công cộng và công viên (18 ha công viên)

10

40

Vườn bách thảo

54,7

Công viên, vui chơi giải trí

11

120

Khu tái định cư (số 3-36,5ha) và trung tâm công cộng

155,3

Giữ nguyên chức năng

12

95

Khu thủy công viên và vườn bách thú

107,8

Khu Đại học

13

180

Khu công viên, trung tâm công cộng và dân cư

190,6

Giữ nguyên chức năng

14

46

Trung tâm kỹ thuật cao (Khu C của Phú Mỹ Hưng)

51,0

Giữ nguyên chức năng

15

160

Khu công nghiệp sạch

250,8

Bổ sung thêm chức năng nhà ở công nhân

16

85

Trung tâm lưu thông hàng hóa 2 (Khu D của PMH)

99,7

Giữ nguyên chức năng

17

115

Khu Bến Lức - khu kho và dân cư

126,6

Giữ nguyên chức năng

18

115

Trung tâm lưu thông hàng hoá 1 (Khu E của PMH)

130,4

Giữ nguyên chức năng

19

178

Khu tái định cư (số 5-47ha), khu giải trí TDTT và trung tâm công cộng khu vực.

245,9

Khu dân cư (ưu tiên tái định cư) Trung tâm công cộng khu vực và công viên (10 ha công viên).

20

40

Công viên hội chợ triễn lãm

63,8

Khu công trình công cộng, đại học (30 ha đại học) và tái định cư

21

40

Vành đai công viên văn hóa và nghĩ ngơi

0,0

Giữ nguyên chức năng (diện tích được phân bổ trong các khu chức năng khác)

22

190

Đất tuyến đường Nguyễn Văn Linh

183,0

Giữ nguyên chức năng

2.612

TỔNG CỘNG

2.975

(٭) 491,1 ha là diện tích đo đạc theo ranh quy hoạch mới (lấy tim sông rạch) bao gồm diện tích mặt nước bên trong và bên ngoài + đất khu A Phú Mỹ Hưng 36,77 + 21,01 + 433,32 = 491,1 ha (không bao gồm đường Nguyễn Văn Linh 29,87 ha, diện tích này được tính vào tuyến đường Bình Thuận-Khu số 22.
- 484,2 ha bao gồm đường Nguyễn Văn Linh + diện tích mặt nước và đất khu A Phú Mỹ Hưng 29,87 + 21,01 + 433,32 = 484,2 ha.
Sau khi điều chỉnh, 22 khu chức năng của khu Nam đô thị thành phố bố trí như sau :
- Nhà ở : bố trí trong 14 khu. Trong đó có đất dành cho xây dựng nhà ở thuộc khu 19 và khu 20 chủ yếu dành cho tái định cư. Tổng diện tích đất xây dựng nhà ở là 775 ha; chiếm 26,05% tổng diện tích đất của khu Nam thành phố.
- Công trình công cộng cấp thành phố và khu vực : bố trí tập trung ở 4 cụm chính :
+ Cụm thứ nhất : tại phần đất nằm hai bên đường Nguyễn Văn Linh thuộc khu 17 và 19. Khu đại học tại khu 20.
+ Cụm thứ 2 : tại phần đất nằm hai bên đường Nguyễn Văn Linh từ rạch Mã Voi đến rạch Bà Lớn (khu 11, 12 và 13).
+ Cụm thứ 3 : tại phần đất nằm hai bên đường Nguyễn Văn Linh từ rạch Ông Bé đến rạch Ông Kích (khu 2, 3 và 6).
+ Cụm thứ 4 : tại phần đất nằm hai bên đường Nguyễn Văn Linh thuộc khu A.
- Công viên cây xanh và Thể dục thể thao : 11 công viên cấp thành phố gồm công viên dọc khu vực kênh Thầy Tiêu, sông Ông Lớn, rạch Xóm Củi, sông Cần Giuộc và các công viên ở các khu ở hoặc trong các khu chức năng. Tổng diện tích đất 350 ha.
Riêng đất cây xanh trong khu ở với tổng diện tích 150 ha (bình quân 3m2/người). Diện tích này bố trí trong 14 khu dân cư, khu vực xây dựng trường đại học và các trung tâm nghiên cứu.
- Khu đất dành cho công nghiệp sạch : (khu 15) là đất dành cho xây dựng các loại công nghiệp sạch có công nghệ sản xuất tiên tiến và không gây ô nhiễm môi trường, vỏ bao che có công nghệ với kiến trúc đẹp, hiện đại.
- Trung tâm lưu thông hàng hóa : (Khu 16, 17 và 18) là khu vực giao dịch trao đổi mua bán và triển lãm tất cả các loại hàng hóa và nguyên vật liệu sản xuất.

Content:
Định hướng phát triển không gian và phân khu chức năng :
5.1- Hướng bố cục không gian :
Hướng bố cục không gian Khu đô thị Nam thành phố về cơ bản vẫn giữ nguyên theo quyết định phê duyệt trước đây :
- Không gian đặc trưng cho một khu vực có nhiều dịch vụ đầu mối của thành phố. Một không gian được phần lớn lao động hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, đào tạo, phân phối sản phẩm hàng hóa sử dụng.
- Khu đô thị Nam là khu vực có nhiều cơ sở nghiên cứu và đào tạo đại học và sau đại học. Kết hợp với Khu đại học ở phía Nam của Khu đô thị Nam thành phố (thuộc xã Tân Phú Tây - huyện Bình Chánh) có quy mô khoảng 583 ha và là một phần trong hệ thống các trường Đại học và Trung tâm nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
- Kết nối với các trục giao thông quan trọng ở khu vực phía Nam của thành phố với các trục giao thông của khu đô thị Nam thành phố. Đặc biệt là các trục đường quyết định sự hình thành và phát triển khu đô thị bao gồm :
• Hướng Đông Tây là đường Nguyễn Văn Linh (đường Bình Thuận cũ). Quy hoạch một số trục đường song song với đường Nguyễn Văn Linh, tạo thành các trục cảnh quan và khai thác loại hình thương mại dịch vụ từ các tuyến đường này.
• Hướng Bắc Nam có Quốc lộ 1, vành đai ngoài (vành đai 2), vành đai trong (vành đai 1), đường Nguyễn Hữu Thọ (nối Quốc lộ 22 với Khu công nghiệp Hiệp Phước), Quốc lộ 50, đường Phạm Hùng (Chánh Hưng), đường Nguyễn Lương Bằng (tỉnh lộ 15B) đường Lê Văn Lương (Hương lộ 34) và đường dẫn vào cầu Tân Thuận 2.
5.2- Tổ chức phân khu chức năng :
Trong 22 khu trên, có 6 khu thay đổi. Tổng cộng diện tích được thay đổi và bổ sung điều chỉnh là 916,5ha. Chiếm tỷ lệ khoảng 30,8% tổng diện tích. Cụ thể như sau :
Khu 6 : Diện tích 222 ha thành khu dân cư, một phần cho công cộng (bệnh viện) và công viên cây xanh 15ha.
Khu 9 : Diện tích 217,4 ha chuyển thành khu dân cư và công viên cây xanh 18 ha.
Khu 10 : Diện tích 54,7 ha, khu vườn bách thảo chuyển thành công viên vui chơi giải trí.
Khu 12 : Diện tích 107,8 ha chức năng cũ là khu thủy công viên và vườn bách thú nay chuyển sang khu đại học.
Khu 15 : Diện tích 250,8 ha chức năng cũ là khu công nghiệp sạch nay bổ sung thêm chức năng Khu công nghiệp sạch và nhà ở công nhân 45 ha.
Khu 20 : Diện tích 63,8 ha chức năng cũ là công viên hội chợ triển lãm nay được chuyển sang chức năng Khu công trình công cộng, Đại học (30 ha đại học) và dân cư.
Kết quả nghiên cứu phải làm rõ diện tích đất ở, diện tích đất công cộng, công viên cây xanh, đất công nghiệp sạch từng khu.
Bảng tổng hợp nội dung điều chỉnh quy hoạch chi tiết các khu đất.

Tên khu

Diện tích cũ (ha)

Chức năng theo phê duyệt trước đây (1999)

Diện tích mới (ha)

Chức năng điều chỉnh

1

409

Trung tâm đô thị mới
(khu A của Phú Mỹ Hưng)

491,1٭

Giữ nguyên chức năng (QHCT đã được UBNDTP phê duyệt năm 1997)

2

60

Khu dân dụng

43,3

Giữ nguyên chức năng

3

60

Khu đại học

73,2

Giữ nguyên chức năng khu đại họv

4

28

Khu dân cư ven sông

43,3

Giữ nguyên chức năng

5

30

Khu thể thao

24,9

Giữ nguyên chức năng

6

188

Khu công viên, cơ sở nghiên cứu khoa học, trung tâm công cộng và dân cư

222,0

Khu dân cư, một phần cho công trình công cộng (bệnh viện) và công viên (15 ha công viên)

7

50

Khu dân dụng

72,8

Giữ nguyên chức năng

8

95

Làng đại học (Khu B Phú Mỹ Hưng)

127,4

Giữ nguyên chức năng

9

288

Khu công nghiệp sạch và dân cư

217,4

Khu dân cư, công trình công cộng và công viên (18 ha công viên)

10

40

Vườn bách thảo

54,7

Công viên, vui chơi giải trí

11

120

Khu tái định cư (số 3-36,5ha) và trung tâm công cộng

155,3

Giữ nguyên chức năng

12

95

Khu thủy công viên và vườn bách thú

107,8

Khu Đại học

13

180

Khu công viên, trung tâm công cộng và dân cư

190,6

Giữ nguyên chức năng

14

46

Trung tâm kỹ thuật cao (Khu C của Phú Mỹ Hưng)

51,0

Giữ nguyên chức năng

15

160

Khu công nghiệp sạch

250,8

Bổ sung thêm chức năng nhà ở công nhân

16

85

Trung tâm lưu thông hàng hóa 2 (Khu D của PMH)

99,7

Giữ nguyên chức năng

17

115

Khu Bến Lức - khu kho và dân cư

126,6

Giữ nguyên chức năng

18

115

Trung tâm lưu thông hàng hoá 1 (Khu E của PMH)

130,4

Giữ nguyên chức năng

19

178

Khu tái định cư (số 5-47ha), khu giải trí TDTT và trung tâm công cộng khu vực.

245,9

Khu dân cư (ưu tiên tái định cư) Trung tâm công cộng khu vực và công viên (10 ha công viên).

20

40

Công viên hội chợ triễn lãm

63,8

Khu công trình công cộng, đại học (30 ha đại học) và tái định cư

21

40

Vành đai công viên văn hóa và nghĩ ngơi

0,0

Giữ nguyên chức năng (diện tích được phân bổ trong các khu chức năng khác)

22

190

Đất tuyến đường Nguyễn Văn Linh

183,0

Giữ nguyên chức năng

2.612

TỔNG CỘNG

2.975

(٭) 491,1 ha là diện tích đo đạc theo ranh quy hoạch mới (lấy tim sông rạch) bao gồm diện tích mặt nước bên trong và bên ngoài + đất khu A Phú Mỹ Hưng 36,77 + 21,01 + 433,32 = 491,1 ha (không bao gồm đường Nguyễn Văn Linh 29,87 ha, diện tích này được tính vào tuyến đường Bình Thuận-Khu số 22.
- 484,2 ha bao gồm đường Nguyễn Văn Linh + diện tích mặt nước và đất khu A Phú Mỹ Hưng 29,87 + 21,01 + 433,32 = 484,2 ha.
Sau khi điều chỉnh, 22 khu chức năng của khu Nam đô thị thành phố bố trí như sau :
- Nhà ở : bố trí trong 14 khu. Trong đó có đất dành cho xây dựng nhà ở thuộc khu 19 và khu 20 chủ yếu dành cho tái định cư. Tổng diện tích đất xây dựng nhà ở là 775 ha; chiếm 26,05% tổng diện tích đất của khu Nam thành phố.
- Công trình công cộng cấp thành phố và khu vực : bố trí tập trung ở 4 cụm chính :
+ Cụm thứ nhất : tại phần đất nằm hai bên đường Nguyễn Văn Linh thuộc khu 17 và 19. Khu đại học tại khu 20.
+ Cụm thứ 2 : tại phần đất nằm hai bên đường Nguyễn Văn Linh từ rạch Mã Voi đến rạch Bà Lớn (khu 11, 12 và 13).
+ Cụm thứ 3 : tại phần đất nằm hai bên đường Nguyễn Văn Linh từ rạch Ông Bé đến rạch Ông Kích (khu 2, 3 và 6).
+ Cụm thứ 4 : tại phần đất nằm hai bên đường Nguyễn Văn Linh thuộc khu A.
- Công viên cây xanh và Thể dục thể thao : 11 công viên cấp thành phố gồm công viên dọc khu vực kênh Thầy Tiêu, sông Ông Lớn, rạch Xóm Củi, sông Cần Giuộc và các công viên ở các khu ở hoặc trong các khu chức năng. Tổng diện tích đất 350 ha.
Riêng đất cây xanh trong khu ở với tổng diện tích 150 ha (bình quân 3m2/người). Diện tích này bố trí trong 14 khu dân cư, khu vực xây dựng trường đại học và các trung tâm nghiên cứu.
- Khu đất dành cho công nghiệp sạch : (khu 15) là đất dành cho xây dựng các loại công nghiệp sạch có công nghệ sản xuất tiên tiến và không gây ô nhiễm môi trường, vỏ bao che có công nghệ với kiến trúc đẹp, hiện đại.
- Trung tâm lưu thông hàng hóa : (Khu 16, 17 và 18) là khu vực giao dịch trao đổi mua bán và triển lãm tất cả các loại hàng hóa và nguyên vật liệu sản xuất.