Document: Điều 1 Quyết định 3722/QĐ-UBND 2009 Quy hoạch hệ thống y tế chăm sóc sức khỏe nhân dân Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "05/11/2009", "sign_number": "3722/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "05/11/2009", "sign_number": "3722/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "05/11/2009", "sign_number": "3722/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "05/11/2009", "sign_number": "3722/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "05/11/2009", "sign_number": "3722/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3722/QĐ-UBND 2009 Quy hoạch hệ thống y tế chăm sóc sức khỏe nhân dân Vũng Tàu có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Các quan điểm phát triển:
- Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân là hoạt động nhân đạo, trực tiếp bảo đảm nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là một trong những chính sách ưu tiên hàng đầu của Đảng và Nhà nước đầu tư cho lĩnh vực này là đầu tư phát triển, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ (Nghị quyết số 46-NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 23/02/2005).
- Phát triển hoàn thiện hệ thống y tế của tỉnh theo hướng công bằng, hiệu quả nhằm tạo cơ hội thuận lợi cho mọi người dân được bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ với chất lượng ngày càng cao, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Thực hiện chăm sóc sức khỏe toàn diện: Gắn phòng bệnh với chữa bệnh, phục hồi chức năng, đặc biệt chú trọng công tác phòng bệnh. Kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền dân tộc.
- Đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động chăm sóc, bảo vệ sức khỏe. Chăm sóc, bảo vệ sức khỏe là bổn phận của mỗi người dân, mỗi gia đình và cộng đồng, là trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức xã hội, trong đó ngành y tế giữ vai trò nòng cốt về chuyên môn và kỹ thuật.
2. Các mục tiêu phát triển:
a) Mục tiêu chung: Phấn đấu để mọi người dân trong tỉnh được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu. Phát triển các dịch vụ y tế có chất lượng cao trên địa bàn Tỉnh để mọi tầng lớp dân cư đều có khả năng được sử dụng.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Giảm tỷ lệ mắc và tử vong các bệnh truyền nhiễm gây dịch, không để dịch lớn xảy ra, khống chế đến mức thấp nhất tỷ lệ mắc các bệnh sốt xuất huyết, viêm gan B, viêm não Nhật Bản B; khống chế cơ bản bệnh lao, sốt rét, các bệnh lây truyền qua đường tình dục; duy trì kết quả thanh toán bại liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh; hạn chế tốc độ gia tăng tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS. Đảm bảo tỷ lệ tiêm chủng mở rộng đầy đủ 7 loại văcxin (lao, ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt, sởi, viêm gan B) cho trẻ em dưới 1 tuổi đạt trên 98%.
- Phòng, chống dịch bệnh chủ động, tích cực và quản lý tốt, hạn chế tới mức thấp nhất tỷ lệ mắc và chết do các bệnh không nhiễm trùng gây nên. Chú trọng vệ sinh môi trường, tăng cường quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Kiểm soát, khống chế được các bệnh dịch nguy hiểm và các tác nhân gây truyền nhiễm, gây dịch.
- Đến năm 2012: Toàn bộ 100% các xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế xã. Nâng cấp các bệnh viện và trung tâm y tế huyện, thị xã, thành phố để đủ điều kiện thành lập các bệnh viện đa khoa ở tất cả các huyện trước năm 2015.
- Xây dựng và thành lập hệ thống bệnh viện tuyến tỉnh gồm: Bệnh viện đa khoa cấp Tỉnh, bệnh viện đa khoa khu vực, các bệnh viện chuyên khoa: Tâm thần, Y học cổ truyền, Lao và phổi, Phụ sản, Mắt, Nhi và Trung tâm cấp cứu. Đầu tư, bổ sung trang thiết bị y tế hiện đại cho cho hệ thống khám chữa bệnh từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở. Áp dụng các kỹ thuật hiện đại trong khám chữa bệnh và phòng bệnh.
- Đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả. Cung ứng thuốc đầy đủ, kịp thời, có chất lượng với giá cả hợp lý đến người dân.
- Đảm bảo tính công bằng trong tiếp cận và sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, đặc biệt các dịch vụ khám chữa bệnh với mọi người dân.
- Xây dựng đội ngũ nhân lực ngành y tế có cơ cấu hợp lý, đủ năng lực chuyên môn kỹ thuật và quản lý, đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của nhân dân Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hoá công tác y tế, huy động sự tham gia tích cực của các ngành, các đoàn thể, các tổ chức xã hội và cộng đồng.
- Củng cố và nâng cấp Trường Trung học y tế thành Trường Cao đẳng y tế để phát triển mạnh hơn hoạt động đào tạo nguồn nhân lực cho ngành.
3. Quy hoạch phát triển hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân đến năm 2020:
a) Quy hoạch mạng lưới y tế xã, ấp:
- Đầu tư xây dựng các Trạm y tế xã, phường, thị trấn để đạt chuẩn quốc gia về cơ sở hạ tầng và trang thiết bị, phấn đấu đến năm 2012, 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế.
- Thực hiện duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng định kỳ mỗi năm 1 lần vào quí IV hàng năm đối với 100% các trạm y tế, nhằm duy trì chất lượng và tiêu chuẩn yêu cầu theo qui định hiện hành của Bộ Y tế.
- Đến năm 2015, bảo đảm toàn bộ các Trạm y tế có 01 Bác sĩ làm việc (trong đó 70% có bác sĩ biên chế chuyên trách), có nữ hộ sinh trung học hoặc y sỹ sản nhi; có y tá trung học trở lên, 1 nhân viên y học cổ truyền chuyên trách; 1 dược tá (có thể kiêm nhiệm) để quản lý thuốc trên địa bàn xã. Trạm y tế có tủ sách chuyên môn và sinh hoạt chuyên môn hàng tháng.
b) Quy hoạch phát triển mạng lưới y tế dự phòng:
- Tiếp tục nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, nâng cao năng lực chuyên môn kỹ thuật cho các khoa, phòng của Trung tâm y tế dự phòng tỉnh để đảm bảo đủ khả năng thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ của công tác y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh. Trước năm 2015, Trung tâm y tế dự phòng tỉnh được đầu tư hoàn thiện các phòng: Phòng Xét nghiệm an toàn sinh học cấp III, phòng xét nghiệm định lượng chất độc và các chất tồn dư trong thực phẩm, trong cơ thể người và môi trường sống; được đầu tư trang thiết bị giám sát và phát hiện sớm dịch bệnh. Trước năm 2020 được đầu tư các trang thiết bị nghiên cứu hiện đại về sinh học phân tử trong lĩnh vực y tế dự phòng.
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS; thành lập thêm các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến y tế dự phòng sau: Trung tâm Bảo vệ Sức khoẻ lao động và Môi trường, Chi cục Vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Đến năm 2015 tại 100% đơn vị cấp huyện thành lập các Bệnh viện huyện để tách riêng chức năng khám, chữa bệnh. Các Trung tâm y tế cấp huyện được bổ sung nhân lực, trang thiết bị kỹ thuật đủ sức đảm đương các nhiệm vụ công tác y tế dự phòng trên địa bàn huyện.
- Phấn đấu đến trước năm 2015 mạng lưới các Trung tâm y tế huyện về cơ bản được hoàn thiện về tổ chức và các trung tâm này đạt được các tiêu chí về: Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, nhân lực y tế của Bộ Y tế đối với Trung tâm y tế cấp huyện để chỉ thực hiện chức năng y tế dự phòng.
- Tại các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh sẽ thành lập các đội kiểm tra Vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Củng cố công tác y tế dự phòng tại các Trạm y tế xã, doanh nghiệp sản xuất, trường học; tăng cường nhân lực và các trang thiết bị thiết yếu và cơ sở vật chất để các Trạm y tế triển khai thực hiện tốt các chương trình y tế công cộng tại cộng đồng.
- Đẩy mạnh các hoạt động và kiện toàn mạng lưới y tế trong các doanh nghiệp và trường học: Đến năm 2015, tại các doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất có số lượng công nhân từ 200-500 người phải có từ 01 - 03 nhân viên y tế phục vụ. Các doanh nghiệp có từ 500 công nhân trở lên phải thành lập trạm y tế và có bác sĩ phục vụ. Các cơ sở sản xuất có từ 50 người đến dưới 200 người thì cần có 01 nhân viên y tế với trình độ từ trung học y trở lên phục vụ. Đối với các cơ sở giáo dục từ mầm non đến trung học phổ thông, mỗi trường phải có từ 1-2 nhân viên y tế phục vụ, trong đó có 1 người đạt trình độ từ trung học trở lên. Đối với trường đại học, cao đẳng cần có trạm y tế cơ sở từ 2 -3 nhân viên y tế, trong đó có 1 bác sĩ phục vụ.
c) Quy hoạch mạng lưới khám chữa bệnh - vận chuyển cấp cứu:

Content:
Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Các quan điểm phát triển:
- Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân là hoạt động nhân đạo, trực tiếp bảo đảm nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là một trong những chính sách ưu tiên hàng đầu của Đảng và Nhà nước đầu tư cho lĩnh vực này là đầu tư phát triển, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ (Nghị quyết số 46-NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 23/02/2005).
- Phát triển hoàn thiện hệ thống y tế của tỉnh theo hướng công bằng, hiệu quả nhằm tạo cơ hội thuận lợi cho mọi người dân được bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ với chất lượng ngày càng cao, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Thực hiện chăm sóc sức khỏe toàn diện: Gắn phòng bệnh với chữa bệnh, phục hồi chức năng, đặc biệt chú trọng công tác phòng bệnh. Kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền dân tộc.
- Đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động chăm sóc, bảo vệ sức khỏe. Chăm sóc, bảo vệ sức khỏe là bổn phận của mỗi người dân, mỗi gia đình và cộng đồng, là trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức xã hội, trong đó ngành y tế giữ vai trò nòng cốt về chuyên môn và kỹ thuật.
2. Các mục tiêu phát triển:
a) Mục tiêu chung: Phấn đấu để mọi người dân trong tỉnh được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu. Phát triển các dịch vụ y tế có chất lượng cao trên địa bàn Tỉnh để mọi tầng lớp dân cư đều có khả năng được sử dụng.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Giảm tỷ lệ mắc và tử vong các bệnh truyền nhiễm gây dịch, không để dịch lớn xảy ra, khống chế đến mức thấp nhất tỷ lệ mắc các bệnh sốt xuất huyết, viêm gan B, viêm não Nhật Bản B; khống chế cơ bản bệnh lao, sốt rét, các bệnh lây truyền qua đường tình dục; duy trì kết quả thanh toán bại liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh; hạn chế tốc độ gia tăng tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS. Đảm bảo tỷ lệ tiêm chủng mở rộng đầy đủ 7 loại văcxin (lao, ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt, sởi, viêm gan B) cho trẻ em dưới 1 tuổi đạt trên 98%.
- Phòng, chống dịch bệnh chủ động, tích cực và quản lý tốt, hạn chế tới mức thấp nhất tỷ lệ mắc và chết do các bệnh không nhiễm trùng gây nên. Chú trọng vệ sinh môi trường, tăng cường quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Kiểm soát, khống chế được các bệnh dịch nguy hiểm và các tác nhân gây truyền nhiễm, gây dịch.
- Đến năm 2012: Toàn bộ 100% các xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế xã. Nâng cấp các bệnh viện và trung tâm y tế huyện, thị xã, thành phố để đủ điều kiện thành lập các bệnh viện đa khoa ở tất cả các huyện trước năm 2015.
- Xây dựng và thành lập hệ thống bệnh viện tuyến tỉnh gồm: Bệnh viện đa khoa cấp Tỉnh, bệnh viện đa khoa khu vực, các bệnh viện chuyên khoa: Tâm thần, Y học cổ truyền, Lao và phổi, Phụ sản, Mắt, Nhi và Trung tâm cấp cứu. Đầu tư, bổ sung trang thiết bị y tế hiện đại cho cho hệ thống khám chữa bệnh từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở. Áp dụng các kỹ thuật hiện đại trong khám chữa bệnh và phòng bệnh.
- Đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả. Cung ứng thuốc đầy đủ, kịp thời, có chất lượng với giá cả hợp lý đến người dân.
- Đảm bảo tính công bằng trong tiếp cận và sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, đặc biệt các dịch vụ khám chữa bệnh với mọi người dân.
- Xây dựng đội ngũ nhân lực ngành y tế có cơ cấu hợp lý, đủ năng lực chuyên môn kỹ thuật và quản lý, đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của nhân dân Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hoá công tác y tế, huy động sự tham gia tích cực của các ngành, các đoàn thể, các tổ chức xã hội và cộng đồng.
- Củng cố và nâng cấp Trường Trung học y tế thành Trường Cao đẳng y tế để phát triển mạnh hơn hoạt động đào tạo nguồn nhân lực cho ngành.
3. Quy hoạch phát triển hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân đến năm 2020:
a) Quy hoạch mạng lưới y tế xã, ấp:
- Đầu tư xây dựng các Trạm y tế xã, phường, thị trấn để đạt chuẩn quốc gia về cơ sở hạ tầng và trang thiết bị, phấn đấu đến năm 2012, 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế.
- Thực hiện duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng định kỳ mỗi năm 1 lần vào quí IV hàng năm đối với 100% các trạm y tế, nhằm duy trì chất lượng và tiêu chuẩn yêu cầu theo qui định hiện hành của Bộ Y tế.
- Đến năm 2015, bảo đảm toàn bộ các Trạm y tế có 01 Bác sĩ làm việc (trong đó 70% có bác sĩ biên chế chuyên trách), có nữ hộ sinh trung học hoặc y sỹ sản nhi; có y tá trung học trở lên, 1 nhân viên y học cổ truyền chuyên trách; 1 dược tá (có thể kiêm nhiệm) để quản lý thuốc trên địa bàn xã. Trạm y tế có tủ sách chuyên môn và sinh hoạt chuyên môn hàng tháng.
b) Quy hoạch phát triển mạng lưới y tế dự phòng:
- Tiếp tục nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, nâng cao năng lực chuyên môn kỹ thuật cho các khoa, phòng của Trung tâm y tế dự phòng tỉnh để đảm bảo đủ khả năng thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ của công tác y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh. Trước năm 2015, Trung tâm y tế dự phòng tỉnh được đầu tư hoàn thiện các phòng: Phòng Xét nghiệm an toàn sinh học cấp III, phòng xét nghiệm định lượng chất độc và các chất tồn dư trong thực phẩm, trong cơ thể người và môi trường sống; được đầu tư trang thiết bị giám sát và phát hiện sớm dịch bệnh. Trước năm 2020 được đầu tư các trang thiết bị nghiên cứu hiện đại về sinh học phân tử trong lĩnh vực y tế dự phòng.
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS; thành lập thêm các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến y tế dự phòng sau: Trung tâm Bảo vệ Sức khoẻ lao động và Môi trường, Chi cục Vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Đến năm 2015 tại 100% đơn vị cấp huyện thành lập các Bệnh viện huyện để tách riêng chức năng khám, chữa bệnh. Các Trung tâm y tế cấp huyện được bổ sung nhân lực, trang thiết bị kỹ thuật đủ sức đảm đương các nhiệm vụ công tác y tế dự phòng trên địa bàn huyện.
- Phấn đấu đến trước năm 2015 mạng lưới các Trung tâm y tế huyện về cơ bản được hoàn thiện về tổ chức và các trung tâm này đạt được các tiêu chí về: Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, nhân lực y tế của Bộ Y tế đối với Trung tâm y tế cấp huyện để chỉ thực hiện chức năng y tế dự phòng.
- Tại các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh sẽ thành lập các đội kiểm tra Vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Củng cố công tác y tế dự phòng tại các Trạm y tế xã, doanh nghiệp sản xuất, trường học; tăng cường nhân lực và các trang thiết bị thiết yếu và cơ sở vật chất để các Trạm y tế triển khai thực hiện tốt các chương trình y tế công cộng tại cộng đồng.
- Đẩy mạnh các hoạt động và kiện toàn mạng lưới y tế trong các doanh nghiệp và trường học: Đến năm 2015, tại các doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất có số lượng công nhân từ 200-500 người phải có từ 01 - 03 nhân viên y tế phục vụ. Các doanh nghiệp có từ 500 công nhân trở lên phải thành lập trạm y tế và có bác sĩ phục vụ. Các cơ sở sản xuất có từ 50 người đến dưới 200 người thì cần có 01 nhân viên y tế với trình độ từ trung học y trở lên phục vụ. Đối với các cơ sở giáo dục từ mầm non đến trung học phổ thông, mỗi trường phải có từ 1-2 nhân viên y tế phục vụ, trong đó có 1 người đạt trình độ từ trung học trở lên. Đối với trường đại học, cao đẳng cần có trạm y tế cơ sở từ 2 -3 nhân viên y tế, trong đó có 1 bác sĩ phục vụ.
c) Quy hoạch mạng lưới khám chữa bệnh - vận chuyển cấp cứu: