Document: Điều 1 Quyết định 21/2007/QĐ-UBND mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "07/09/2007", "sign_number": "21/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "07/09/2007", "sign_number": "21/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "07/09/2007", "sign_number": "21/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "07/09/2007", "sign_number": "21/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "07/09/2007", "sign_number": "21/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 21/2007/QĐ-UBND mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; phí thẩm định kết quả đấu thầu trong tỉnh Trà Vinh; cụ thể:
1. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
a) Đối tượng thu: Các hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì phải nộp lệ phí.
b) Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với từng loại đối tượng cụ thể như sau:
- Hộ kinh doanh cá thể: 15.000 đồng/1 lần cấp;
- Hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin do Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 50.000 đồng/1 lần cấp;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin; công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, doanh nghiệp nhà nước do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 100.000 đồng/1 lần cấp;
- Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp: 10.000 đồng/1 lần cấp;
- Cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh: 1.000 đồng/1 bản.
* Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp cổ phần hóa khi chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần.
2. Phí thẩm định kết quả đấu thầu
a) Chủ đầu tư hoặc chủ dự án (bên mời thầu) có trách nhiệm nộp phí thẩm định kết quả đấu thầu cho cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định kết quả đấu thầu.
b) Phí thẩm định kết quả đấu thầu không áp dụng đối với trường hợp là những gói thầu do Thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện việc đầu tư, mua sắm và phê duyệt kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc có liên quan trong đơn vị.
c) Mức thu: phí thẩm định kết quả đấu thầu bằng 0,01%/giá trị một gói thầu nhưng tối thiểu là 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng) và không quá 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) một gói thầu.
3. Quản lý và sử dụng
Cơ quan trực tiếp thu phí, lệ phí phải thực hiện đúng theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
a) Phí, lệ phí thu được nộp ngân sách Nhà nước 75% trên tổng mức thu.
b) Đơn vị thu được giữ lại 25% phí, lệ phí thu được để chi phí cho việc tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định hiện hành của Chính phủ.

Content:
Điều 1. Ban hành mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; phí thẩm định kết quả đấu thầu trong tỉnh Trà Vinh; cụ thể:
1. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
a) Đối tượng thu: Các hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì phải nộp lệ phí.
b) Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với từng loại đối tượng cụ thể như sau:
- Hộ kinh doanh cá thể: 15.000 đồng/1 lần cấp;
- Hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin do Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 50.000 đồng/1 lần cấp;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin; công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, doanh nghiệp nhà nước do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 100.000 đồng/1 lần cấp;
- Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp: 10.000 đồng/1 lần cấp;
- Cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh: 1.000 đồng/1 bản.
* Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp cổ phần hóa khi chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần.
2. Phí thẩm định kết quả đấu thầu
a) Chủ đầu tư hoặc chủ dự án (bên mời thầu) có trách nhiệm nộp phí thẩm định kết quả đấu thầu cho cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định kết quả đấu thầu.
b) Phí thẩm định kết quả đấu thầu không áp dụng đối với trường hợp là những gói thầu do Thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện việc đầu tư, mua sắm và phê duyệt kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc có liên quan trong đơn vị.
c) Mức thu: phí thẩm định kết quả đấu thầu bằng 0,01%/giá trị một gói thầu nhưng tối thiểu là 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng) và không quá 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) một gói thầu.
3. Quản lý và sử dụng
Cơ quan trực tiếp thu phí, lệ phí phải thực hiện đúng theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
a) Phí, lệ phí thu được nộp ngân sách Nhà nước 75% trên tổng mức thu.
b) Đơn vị thu được giữ lại 25% phí, lệ phí thu được để chi phí cho việc tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định hiện hành của Chính phủ.