Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 41/2022/QĐ-UBND điều kiện tách thửa đất từng loại đất Bạc Liêu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "41/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Cận", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "41/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Cận", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "41/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Cận", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "41/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Cận", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "41/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Cận", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 41/2022/QĐ-UBND điều kiện tách thửa đất từng loại đất Bạc Liêu

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất theo từng loại đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu ban hành kèm theo Quyết định số 30/2021/QĐ-UBND ngày 01/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu:
...
7. Cấp kênh được phân cấp theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”.
3. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 3 như sau:
“b) Trường hợp tách thửa để chuyển mục đích sang đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở phải đảm bảo phù hợp kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;”
4. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 3 như sau:
“a) Đảm bảo các điều kiện quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều này;”
5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 4 như sau:
“a) Thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có bề rộng chỉ giới đường đỏ hoặc giới hạn hành lang an toàn đường bộ lớn hơn hoặc bằng 19m (mười chín mét), kênh cấp I, kênh cấp II thì diện tích không nhỏ hơn 45m2 (bốn mươi lăm mét vuông) và bề rộng, chiều sâu lớn hơn hoặc bằng 5m (năm mét);
Thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có bề rộng chỉ giới đường đỏ hoặc giới hạn hành lang an toàn đường bộ nhỏ hơn 19m (mười chín mét), các cấp kênh còn lại thì diện tích không nhỏ hơn 36m2 (ba mươi sáu mét vuông) và bề rộng, chiều sâu lớn hơn hoặc bằng 4m (bốn mét);
Thửa đất tiếp giáp với đường giao thông chưa quy định chỉ giới đường đỏ, giới hạn hành lang an toàn đường bộ thì giao Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ để xác định giới hạn hành lang an toàn đường bộ theo cấp thiết kế của đường làm cơ sở thực hiện tách thửa theo quy định trên.”
6. Sửa đổi điểm b, bổ sung điểm c, d vào khoản 3 Điều 4 như sau:
“b) Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp theo kế hoạch sử dụng đất được cấp thẩm quyền phê duyệt là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì việc tách thửa phải đảm bảo theo quy định tại khoản 1 Điều này.
c) Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp theo kế hoạch sử dụng đất được cấp thẩm quyền phê duyệt có một phần diện tích là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở theo điểm b khoản này và một phần diện tích là đất nông nghiệp theo điểm a khoản này thì việc tách thửa thực hiện như sau:
Trường hợp tách thửa riêng biệt phần diện tích đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở và đất nông nghiệp theo kế hoạch sử dụng đất thì phần diện tích đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở theo kế hoạch sử dụng đất phải đảm bảo theo quy định tại điểm b khoản này và phần diện tích đất nông nghiệp theo kế hoạch sử dụng đất phải đảm bảo theo quy định tại điểm a khoản này;
Trường hợp tách thửa có cả phần diện tích là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở và đất nông nghiệp theo kế hoạch sử dụng đất thì việc tách thửa phải đảm bảo theo quy định tại điểm b khoản này.
d) Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp theo điểm a, b, c khoản này, trong đó có một phần diện tích thuộc hành lang bảo vệ an toàn các công trình công cộng, thuộc quy hoạch thực hiện các công trình, dự án nhưng chưa có thông báo thu hồi đất hoặc chưa có quyết định thu hồi đất thì không phải tách thành thửa đất riêng.”
7. Sửa đổi điểm a khoản 4 Điều 4 như sau:
“a) Trường hợp chỉ tách một phần đất nông nghiệp hoặc một phần đất ở hoặc tách hết đất ở và một phần diện tích đất nông nghiệp theo nhu cầu hoặc để chuyển quyền thì các thửa đất tách ra và thửa đất còn lại phải đảm bảo theo quy định tại khoản 1 Điều này;”

Content:
Cấp kênh được phân cấp theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”.
3. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 3 như sau:
“b) Trường hợp tách thửa để chuyển mục đích sang đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở phải đảm bảo phù hợp kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;”
4. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 3 như sau:
“a) Đảm bảo các điều kiện quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều này;”
5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 4 như sau:
“a) Thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có bề rộng chỉ giới đường đỏ hoặc giới hạn hành lang an toàn đường bộ lớn hơn hoặc bằng 19m (mười chín mét), kênh cấp I, kênh cấp II thì diện tích không nhỏ hơn 45m2 (bốn mươi lăm mét vuông) và bề rộng, chiều sâu lớn hơn hoặc bằng 5m (năm mét);
Thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có bề rộng chỉ giới đường đỏ hoặc giới hạn hành lang an toàn đường bộ nhỏ hơn 19m (mười chín mét), các cấp kênh còn lại thì diện tích không nhỏ hơn 36m2 (ba mươi sáu mét vuông) và bề rộng, chiều sâu lớn hơn hoặc bằng 4m (bốn mét);
Thửa đất tiếp giáp với đường giao thông chưa quy định chỉ giới đường đỏ, giới hạn hành lang an toàn đường bộ thì giao Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ để xác định giới hạn hành lang an toàn đường bộ theo cấp thiết kế của đường làm cơ sở thực hiện tách thửa theo quy định trên.”
6. Sửa đổi điểm b, bổ sung điểm c, d vào khoản 3 Điều 4 như sau:
“b) Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp theo kế hoạch sử dụng đất được cấp thẩm quyền phê duyệt là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì việc tách thửa phải đảm bảo theo quy định tại khoản 1 Điều này.
c) Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp theo kế hoạch sử dụng đất được cấp thẩm quyền phê duyệt có một phần diện tích là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở theo điểm b khoản này và một phần diện tích là đất nông nghiệp theo điểm a khoản này thì việc tách thửa thực hiện như sau:
Trường hợp tách thửa riêng biệt phần diện tích đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở và đất nông nghiệp theo kế hoạch sử dụng đất thì phần diện tích đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở theo kế hoạch sử dụng đất phải đảm bảo theo quy định tại điểm b khoản này và phần diện tích đất nông nghiệp theo kế hoạch sử dụng đất phải đảm bảo theo quy định tại điểm a khoản này;
Trường hợp tách thửa có cả phần diện tích là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở và đất nông nghiệp theo kế hoạch sử dụng đất thì việc tách thửa phải đảm bảo theo quy định tại điểm b khoản này.
d) Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp theo điểm a, b, c khoản này, trong đó có một phần diện tích thuộc hành lang bảo vệ an toàn các công trình công cộng, thuộc quy hoạch thực hiện các công trình, dự án nhưng chưa có thông báo thu hồi đất hoặc chưa có quyết định thu hồi đất thì không phải tách thành thửa đất riêng.”
Sửa đổi điểm a khoản 4 Điều 4 như sau:
“a) Trường hợp chỉ tách một phần đất nông nghiệp hoặc một phần đất ở hoặc tách hết đất ở và một phần diện tích đất nông nghiệp theo nhu cầu hoặc để chuyển quyền thì các thửa đất tách ra và thửa đất còn lại phải đảm bảo theo quy định tại khoản 1 Điều này;”