Document: Điều 1 Quyết định 1204/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Hiệp định tín dụng phát triển,Tài trợ không hoàn lại Dự án Bảo vệ phát triển đất ngập nước ven biển

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/2004", "sign_number": "1204/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/2004", "sign_number": "1204/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/2004", "sign_number": "1204/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/2004", "sign_number": "1204/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/2004", "sign_number": "1204/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1204/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Hiệp định tín dụng phát triển,Tài trợ không hoàn lại Dự án Bảo vệ phát triển đất ngập nước ven biển có nội dung như sau:

Điều 1. Cho phép điều chỉnh Hiệp định Tín dụng phát triển số Cr 3292-VN, Hiệp định Tài trợ không hoàn lại (DANIDA) số TF – 023742 và Dự án Bảo vệ và phát triển những vùng đất ngập nước ven biển miền Nam Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 25/2000/QĐ-TTg ngày 21 tháng 02 năm 2000, gồm các nội dung sau đây:
1. Điều chỉnh Hiệp định Tín dụng phát triển số Cr 3292-VN:
- Chuyển Khoản tín dụng 5.579.551 USD (không bao gồm khoản 61.650 USD cho mua sắm thiết bị và đào tạo) trong tổng số vốn vay 31.863.445 USD của Ngân hàng Thế giới (WB) cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam để cho vay đối với các cá nhân, hộ gia đình nông dân, hợp tác xã và các doanh nghiệp nhỏ trong vùng dự án để phát triển sản xuất.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam mở một tài khoản đặc biệt (SA) để trực tiếp quản lý và sử dụng khoản tín dụng trên đây.
- Không sử dụng số tiền 310.000 USD từ nguồn vốn vay của Ngân hàng Thế giới để thực hiện điều tra sử dụng đất vùng đêm và nghiên cứu môi trường vùng bảo tồn Bãi Bồi, Đất Mũi (nay là Vườn quốc gia Đấu Mũi). Chuyển số tiền này vào Quỹ dự phòng để bổ sung cho quỹ cộng đồng xây dựng kết cấu hạ tầng cho các xã nghèo và các xã ưu tiên của Dự án.
- Các điều chỉnh khác của Hiệp định tín dụng phát triển, giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét trên cơ sở dự thảo điều chỉnh Hiệp định Ngân hàng Thế giới (WB) gửi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 07 tháng 10 năm 2004 để thỏa thuận với Ngân hàng Thế giới và quyết định điều chỉnh.
2. Điều chỉnh Hiệp định Tài trợ không hoàn lại (DANIDA) số TF – 023742:
- Vốn viện trợ không hoàn lại của DANIDA từ 82.124.000 Curon Đan Mạch, giảm 36.724.000 Curon, còn 45.400.000 Curon (tương đương 7.300.000 USD).
- Chuyển 650.000 USD (trong tổng số 830.000 USD Quỹ hỗ trợ xã hội của Dự án) cho Quỹ quay vòng và giao Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay tới các hộ nghèo ở các xã nghèo trong vùng Dự án và tiếp nhận tái định cư của Dự án.
3. Điều chỉnh Dự án Bảo vệ và phát triển những vùng đất ngập nước ven biển miền Nam Việt Nam với các nội dung sau:
a) Tổng vốn Dự án sau điều chỉnh là 55.463.445 USD, gồm:
- Vốn vay ưu đãi của Ngân hàng Thế giới (WB) là: 31.863.445 USD.
- Vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Đan Mạch (DANIDA): 7.300.000 USD.
- Vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam: 12.100.000 USD.
- Vốn tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam theo cam kết với Ngân hàng Thế giới: 4.200.000 USD.
b) Vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Thế giới (WB) được phân bổ như sau:
- Tỉnh Trà Vinh: 2.538.041 USD.
- Tỉnh Sóc Trăng: 7.586.535 USD.
- Tỉnh Bạc Liêu: 2.744.946 USD.
- Tỉnh Cà Mau: 8.496.919 USD.
- Văn phòng Dự án Trung ương: 1.745.261 USD.
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 5.579.551 USD.
- Dự phòng chưa phân bổ: 3.172.193 USD.
Tổng cộng: 31.863.445 USD.
c) Các hợp phần Dự án được điều chỉnh tương ứng như sau:
HP1. Trồng, khôi phục và bảo vệ rừng ngập mặn: 3.800.000 USD.
HP2. Phát triển và Chuyển giao công nghệ (TDT): 4.300. 000 USD.
Tín dụng VBARD 10.200.000 USD.
HP3. Hỗ trợ xã hội: 8.500.000 USD.
HP4. Phát triển chính sách và thể chế: 1.240.000 USD.
HP5. Tái định cư: 17.500.000 USD.
HP6. Giám sát và đánh giá: 700.000 USD.
HP7. Điều phối và quản lý Dự án: 8.900.000 USD.

Content:
Điều 1. Cho phép điều chỉnh Hiệp định Tín dụng phát triển số Cr 3292-VN, Hiệp định Tài trợ không hoàn lại (DANIDA) số TF – 023742 và Dự án Bảo vệ và phát triển những vùng đất ngập nước ven biển miền Nam Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 25/2000/QĐ-TTg ngày 21 tháng 02 năm 2000, gồm các nội dung sau đây:
1. Điều chỉnh Hiệp định Tín dụng phát triển số Cr 3292-VN:
- Chuyển Khoản tín dụng 5.579.551 USD (không bao gồm khoản 61.650 USD cho mua sắm thiết bị và đào tạo) trong tổng số vốn vay 31.863.445 USD của Ngân hàng Thế giới (WB) cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam để cho vay đối với các cá nhân, hộ gia đình nông dân, hợp tác xã và các doanh nghiệp nhỏ trong vùng dự án để phát triển sản xuất.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam mở một tài khoản đặc biệt (SA) để trực tiếp quản lý và sử dụng khoản tín dụng trên đây.
- Không sử dụng số tiền 310.000 USD từ nguồn vốn vay của Ngân hàng Thế giới để thực hiện điều tra sử dụng đất vùng đêm và nghiên cứu môi trường vùng bảo tồn Bãi Bồi, Đất Mũi (nay là Vườn quốc gia Đấu Mũi). Chuyển số tiền này vào Quỹ dự phòng để bổ sung cho quỹ cộng đồng xây dựng kết cấu hạ tầng cho các xã nghèo và các xã ưu tiên của Dự án.
- Các điều chỉnh khác của Hiệp định tín dụng phát triển, giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét trên cơ sở dự thảo điều chỉnh Hiệp định Ngân hàng Thế giới (WB) gửi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 07 tháng 10 năm 2004 để thỏa thuận với Ngân hàng Thế giới và quyết định điều chỉnh.
2. Điều chỉnh Hiệp định Tài trợ không hoàn lại (DANIDA) số TF – 023742:
- Vốn viện trợ không hoàn lại của DANIDA từ 82.124.000 Curon Đan Mạch, giảm 36.724.000 Curon, còn 45.400.000 Curon (tương đương 7.300.000 USD).
- Chuyển 650.000 USD (trong tổng số 830.000 USD Quỹ hỗ trợ xã hội của Dự án) cho Quỹ quay vòng và giao Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay tới các hộ nghèo ở các xã nghèo trong vùng Dự án và tiếp nhận tái định cư của Dự án.
3. Điều chỉnh Dự án Bảo vệ và phát triển những vùng đất ngập nước ven biển miền Nam Việt Nam với các nội dung sau:
a) Tổng vốn Dự án sau điều chỉnh là 55.463.445 USD, gồm:
- Vốn vay ưu đãi của Ngân hàng Thế giới (WB) là: 31.863.445 USD.
- Vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Đan Mạch (DANIDA): 7.300.000 USD.
- Vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam: 12.100.000 USD.
- Vốn tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam theo cam kết với Ngân hàng Thế giới: 4.200.000 USD.
b) Vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Thế giới (WB) được phân bổ như sau:
- Tỉnh Trà Vinh: 2.538.041 USD.
- Tỉnh Sóc Trăng: 7.586.535 USD.
- Tỉnh Bạc Liêu: 2.744.946 USD.
- Tỉnh Cà Mau: 8.496.919 USD.
- Văn phòng Dự án Trung ương: 1.745.261 USD.
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 5.579.551 USD.
- Dự phòng chưa phân bổ: 3.172.193 USD.
Tổng cộng: 31.863.445 USD.
c) Các hợp phần Dự án được điều chỉnh tương ứng như sau:
HP1. Trồng, khôi phục và bảo vệ rừng ngập mặn: 3.800.000 USD.
HP2. Phát triển và Chuyển giao công nghệ (TDT): 4.300. 000 USD.
Tín dụng VBARD 10.200.000 USD.
HP3. Hỗ trợ xã hội: 8.500.000 USD.
HP4. Phát triển chính sách và thể chế: 1.240.000 USD.
HP5. Tái định cư: 17.500.000 USD.
HP6. Giám sát và đánh giá: 700.000 USD.
HP7. Điều phối và quản lý Dự án: 8.900.000 USD.