Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2195/QĐ-TTg  phát triển hệ thống tài chính vi mô tại Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/12/2011", "sign_number": "2195/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/12/2011", "sign_number": "2195/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/12/2011", "sign_number": "2195/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/12/2011", "sign_number": "2195/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/12/2011", "sign_number": "2195/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2195/QĐ-TTg  phát triển hệ thống tài chính vi mô tại Việt Nam

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển hệ thống tài chính vi mô tại Việt Nam đến năm 2020 với nội dung sau:
...
2. Giải pháp thực hiện:
a) Xây dựng môi trường pháp lý đồng bộ, phù hợp với đặc thù của hoạt động tài chính vi mô:
- Hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Các tổ chức tín dụng.
- Ban hành các chính sách hỗ trợ phù hợp để khuyến khích phát triển hoạt động tài chính vi mô.
- Có chính sách thuế, phí phù hợp để hỗ trợ phát triển hoạt động tài chính vi mô.
- Nghiên cứu, ban hành các quy định để phát triển hoạt động bảo hiểm vi mô theo hướng chuyên nghiệp.
- Hoàn thiện cơ chế về tín dụng ưu đãi đảm bảo phục vụ đúng đối tượng người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
- Nghiên cứu, ban hành chính sách nhằm đa dạng hóa các loại hình tổ chức tài chính vi mô.
b) Nâng cao năng lực hoạch định chính sách và quản lý của cơ quan quản lý nhà nước:
- Đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc xây dựng cơ chế, chính sách, quản lý, thanh tra, giám sát.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ, chuyên gia về tài chính vi mô.
c) Nâng cao năng lực của các tổ chức tài chính vi mô:
- Đối với các tổ chức tài chính vi mô đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép:
+ Có hướng dẫn trong việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành và xây dựng cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ hiệu quả, đảm bảo hoạt động an toàn, bền vững;
+ Hỗ trợ trong việc đào tạo cán bộ, tìm nguồn vốn ưu đãi, đặc biệt là trong giai đoạn mới thành lập.
- Đối với các chương trình, dự án tài chính vi mô của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Quỹ từ thiện, Quỹ xã hội (các tổ chức phi Chính phủ):
+ Triển khai các chương trình đào tạo để hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị, điều hành, đảm bảo phát triển bền vững, an toàn, hiệu quả;
+ Có chính sách hỗ trợ chuyển đổi hoạt động theo mô hình tổ chức tài chính vi mô do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép.
- Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội:
Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động để thực hiện tốt chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
d) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tài chính vi mô:
- Đẩy mạnh tuyên truyền về vai trò và hiệu quả của hoạt động tài chính vi mô.
- Tăng cường phổ biến kinh nghiệm và các mô hình hoạt động tài chính vi mô hiệu quả.
đ) Các giải pháp hỗ trợ khác:
- Tạo điều kiện về nguồn vốn cho hoạt động tài chính vi mô.
- Hỗ trợ hình thành cơ sở đào tạo về tài chính vi mô.
- Hỗ trợ xây dựng cơ sở dữ liệu chung về tài chính vi mô.
- Hỗ trợ việc hình thành Hiệp hội tài chính vi mô.

Content:
Giải pháp thực hiện:
a) Xây dựng môi trường pháp lý đồng bộ, phù hợp với đặc thù của hoạt động tài chính vi mô:
- Hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Các tổ chức tín dụng.
- Ban hành các chính sách hỗ trợ phù hợp để khuyến khích phát triển hoạt động tài chính vi mô.
- Có chính sách thuế, phí phù hợp để hỗ trợ phát triển hoạt động tài chính vi mô.
- Nghiên cứu, ban hành các quy định để phát triển hoạt động bảo hiểm vi mô theo hướng chuyên nghiệp.
- Hoàn thiện cơ chế về tín dụng ưu đãi đảm bảo phục vụ đúng đối tượng người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
- Nghiên cứu, ban hành chính sách nhằm đa dạng hóa các loại hình tổ chức tài chính vi mô.
b) Nâng cao năng lực hoạch định chính sách và quản lý của cơ quan quản lý nhà nước:
- Đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc xây dựng cơ chế, chính sách, quản lý, thanh tra, giám sát.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ, chuyên gia về tài chính vi mô.
c) Nâng cao năng lực của các tổ chức tài chính vi mô:
- Đối với các tổ chức tài chính vi mô đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép:
+ Có hướng dẫn trong việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành và xây dựng cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ hiệu quả, đảm bảo hoạt động an toàn, bền vững;
+ Hỗ trợ trong việc đào tạo cán bộ, tìm nguồn vốn ưu đãi, đặc biệt là trong giai đoạn mới thành lập.
- Đối với các chương trình, dự án tài chính vi mô của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Quỹ từ thiện, Quỹ xã hội (các tổ chức phi Chính phủ):
+ Triển khai các chương trình đào tạo để hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị, điều hành, đảm bảo phát triển bền vững, an toàn, hiệu quả;
+ Có chính sách hỗ trợ chuyển đổi hoạt động theo mô hình tổ chức tài chính vi mô do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép.
- Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội:
Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động để thực hiện tốt chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
d) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tài chính vi mô:
- Đẩy mạnh tuyên truyền về vai trò và hiệu quả của hoạt động tài chính vi mô.
- Tăng cường phổ biến kinh nghiệm và các mô hình hoạt động tài chính vi mô hiệu quả.
đ) Các giải pháp hỗ trợ khác:
- Tạo điều kiện về nguồn vốn cho hoạt động tài chính vi mô.
- Hỗ trợ hình thành cơ sở đào tạo về tài chính vi mô.
- Hỗ trợ xây dựng cơ sở dữ liệu chung về tài chính vi mô.
- Hỗ trợ việc hình thành Hiệp hội tài chính vi mô.