Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 124/1999/QĐ-TTg Quy hoạch chung đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc tỉnh Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/05/1999", "sign_number": "124/1999/QĐ-TTg", "signer": "Ngô Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/05/1999", "sign_number": "124/1999/QĐ-TTg", "signer": "Ngô Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/05/1999", "sign_number": "124/1999/QĐ-TTg", "signer": "Ngô Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/05/1999", "sign_number": "124/1999/QĐ-TTg", "signer": "Ngô Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/05/1999", "sign_number": "124/1999/QĐ-TTg", "signer": "Ngô Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 124/1999/QĐ-TTg Quy hoạch chung đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc tỉnh Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Về quy hoạch giao thông và cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
a) Về giao thông:
- Giao thông đối ngoại gồm các tuyến tỉnh lộ nối đô thị với quốc lộ 1A, thành phố Đà Nẵng, thị xã Hội An và thị trấn Vĩnh Điện; nạo vét khai thông sông Cổ Cò để tổ chức tuyến đường thủy du lịch. Sử dụng sân bay quốc tế Đà Nẵng và sân bay Chu Lai để phục vụ cho đô thị;
- Giao thông nội thị bao gồm trục chính đô thị có lộ giới 34 - 50 m, trục chính khu vực có lộ giới 31 m, đường khu vực có lộ giới 22,5 m và đường khu ở có lộ giới 19,5 m được quy hoạch thích hợp với điều kiện địa hình, sông ngòi tự nhiên với diện tích khoảng 270 ha (bao gồm cả giao thông tĩnh). Bến xe liên tỉnh được bố trí ở phía Tây đô thị gần ngã tư Điện Ngọc với diện tích dự kiến 2,5 ha.
b) Về chuẩn bị kỹ thuật đất đai:
- San nền:
Vùng đất quy hoạch xây dựng đô thị có cao độ địa hình từ +4,0 đến +7,0 nên không cần san lấp nhiều, chỉ cần san cục bộ từng khu vực. Cao độ khống chế cho các khu chức năng từ +2,5 đến +4,0.
- Thoát nước mưa:
Tổ chức hệ thống thoát nước mưa riêng, nước thải sinh hoạt riêng. Nước mưa thoát theo 2 hướng: Phía Đông khu công nghiệp thoát về sông Cổ Cò, phía Tây khu công nghiệp thoát về sông Vĩnh Điện.
c) Về cấp nước:
- Nước sinh hoạt:
Năm 2005: 100 L/người/ngày đêm
Năm 2020: 130 L/người/ngày đêm
- Nước công nghiệp: Xác định theo dự án công nghiệp
Các loại nước khác lấy theo quy phạm
- Yêu cầu cấp nước:
Năm 2005, số dân được cấp nước là 80%
Năm 2020, số dân được cấp nước là 85%
- Công suất nhà máy nước:
Năm 2005: 35.000 m3/ngày
Năm 2020: 85.000 m3/ngày
- Nguồn nước: Đợt đầu lấy nước ngầm tại chỗ và dài hạn lấy từ nguồn nước mặt của hệ thống sông Vĩnh Điện;
- Mạng lưới cấp nước: Trạm bơm công suất 85.000 m3/ngày đặt tại ngã ba sông Vĩnh Điện - Thanh Quýt, trạm xử lý nước với cùng công suất đặt tại đầu mạng lưới gần khu công nghiệp, gần trục đường Đà Nẵng - Hội An với diện tích khoảng 4 - 5 ha. Đường ống chuyển f 700 và mạng lưới ống phân phối f 100 đến f 700.
d) Về cấp điện:
- Phụ tải dân dụng 53.332 KW (đợt đầu 6.000 KW) và công suất điện cho phụ tải công nghiệp 120.000 KW (đợt đầu 69.207 KW). Tổng phụ tải 173.332 KW;
- Nguồn điện: từ trạm 220/110 KV - 2 x 250 MVA Cầu Đỏ;
- Lưới điện gồm: Lưới 110 KV từ trạm 220/110 KV Cầu Đỏ xây dựng đường dây mạch kép 110 KV vào các trạm 110/22 KV của đô thị mới (gồm các trạm tại phía Bắc và phía Nam); lưới 22 KV và lưới 0,4 KV thiết kế theo mạch vòng kín, dùng cáp ngầm.
e) Về thoát nước và vệ sinh môi trường:
- Toàn bộ nước thải công nghiệp và nước thải dân dụng phải được xử lý trước khi thải ra sông;
- Lưu lượng nước thải bình quân dự tính 120 L/người/ngày, tổng lưu lượng 14.500 m3/ngày;
- Xây dựng hệ thống cống riêng, 12 trạm bơm và 2 trạm xử lý tập trung. Nước thải sau khi xử lý ở trạm Tây Bắc xả ra sông Vĩnh Điện, ở trạm Tây Nam xả vào suối Cổ Lưu ra sông Thu Bồn;
- Rác thải sinh hoạt và công nghiệp đổ thành bãi chôn lấp đúng kỹ thuật (dài hạn sẽ được xử lý) diện tích 20 ha tại khu đồi xã Đại Hiệp, huyện Đại Lộc;
- Nghĩa địa dự kiến trên khu đất đồi thuộc xã Đại Phước, huyện Đại Lộc cách trung tâm đô thị khoảng 20 km trên đường đi Tây Nguyên với diện tích 40 ha. Những năm tới vẫn tận dụng đất còn đủ tại nghĩa địa hiện nay ở phía Nam đô thị.

Content:
Về quy hoạch giao thông và cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
a) Về giao thông:
- Giao thông đối ngoại gồm các tuyến tỉnh lộ nối đô thị với quốc lộ 1A, thành phố Đà Nẵng, thị xã Hội An và thị trấn Vĩnh Điện; nạo vét khai thông sông Cổ Cò để tổ chức tuyến đường thủy du lịch. Sử dụng sân bay quốc tế Đà Nẵng và sân bay Chu Lai để phục vụ cho đô thị;
- Giao thông nội thị bao gồm trục chính đô thị có lộ giới 34 - 50 m, trục chính khu vực có lộ giới 31 m, đường khu vực có lộ giới 22,5 m và đường khu ở có lộ giới 19,5 m được quy hoạch thích hợp với điều kiện địa hình, sông ngòi tự nhiên với diện tích khoảng 270 ha (bao gồm cả giao thông tĩnh). Bến xe liên tỉnh được bố trí ở phía Tây đô thị gần ngã tư Điện Ngọc với diện tích dự kiến 2,5 ha.
b) Về chuẩn bị kỹ thuật đất đai:
- San nền:
Vùng đất quy hoạch xây dựng đô thị có cao độ địa hình từ +4,0 đến +7,0 nên không cần san lấp nhiều, chỉ cần san cục bộ từng khu vực. Cao độ khống chế cho các khu chức năng từ +2,5 đến +4,0.
- Thoát nước mưa:
Tổ chức hệ thống thoát nước mưa riêng, nước thải sinh hoạt riêng. Nước mưa thoát theo 2 hướng: Phía Đông khu công nghiệp thoát về sông Cổ Cò, phía Tây khu công nghiệp thoát về sông Vĩnh Điện.
c) Về cấp nước:
- Nước sinh hoạt:
Năm 2005: 100 L/người/ngày đêm
Năm 2020: 130 L/người/ngày đêm
- Nước công nghiệp: Xác định theo dự án công nghiệp
Các loại nước khác lấy theo quy phạm
- Yêu cầu cấp nước:
Năm 2005, số dân được cấp nước là 80%
Năm 2020, số dân được cấp nước là 85%
- Công suất nhà máy nước:
Năm 2005: 35.000 m3/ngày
Năm 2020: 85.000 m3/ngày
- Nguồn nước: Đợt đầu lấy nước ngầm tại chỗ và dài hạn lấy từ nguồn nước mặt của hệ thống sông Vĩnh Điện;
- Mạng lưới cấp nước: Trạm bơm công suất 85.000 m3/ngày đặt tại ngã ba sông Vĩnh Điện - Thanh Quýt, trạm xử lý nước với cùng công suất đặt tại đầu mạng lưới gần khu công nghiệp, gần trục đường Đà Nẵng - Hội An với diện tích khoảng 4 - 5 ha. Đường ống chuyển f 700 và mạng lưới ống phân phối f 100 đến f 700.
d) Về cấp điện:
- Phụ tải dân dụng 53.332 KW (đợt đầu 6.000 KW) và công suất điện cho phụ tải công nghiệp 120.000 KW (đợt đầu 69.207 KW). Tổng phụ tải 173.332 KW;
- Nguồn điện: từ trạm 220/110 KV - 2 x 250 MVA Cầu Đỏ;
- Lưới điện gồm: Lưới 110 KV từ trạm 220/110 KV Cầu Đỏ xây dựng đường dây mạch kép 110 KV vào các trạm 110/22 KV của đô thị mới (gồm các trạm tại phía Bắc và phía Nam); lưới 22 KV và lưới 0,4 KV thiết kế theo mạch vòng kín, dùng cáp ngầm.
e) Về thoát nước và vệ sinh môi trường:
- Toàn bộ nước thải công nghiệp và nước thải dân dụng phải được xử lý trước khi thải ra sông;
- Lưu lượng nước thải bình quân dự tính 120 L/người/ngày, tổng lưu lượng 14.500 m3/ngày;
- Xây dựng hệ thống cống riêng, 12 trạm bơm và 2 trạm xử lý tập trung. Nước thải sau khi xử lý ở trạm Tây Bắc xả ra sông Vĩnh Điện, ở trạm Tây Nam xả vào suối Cổ Lưu ra sông Thu Bồn;
- Rác thải sinh hoạt và công nghiệp đổ thành bãi chôn lấp đúng kỹ thuật (dài hạn sẽ được xử lý) diện tích 20 ha tại khu đồi xã Đại Hiệp, huyện Đại Lộc;
- Nghĩa địa dự kiến trên khu đất đồi thuộc xã Đại Phước, huyện Đại Lộc cách trung tâm đô thị khoảng 20 km trên đường đi Tây Nguyên với diện tích 40 ha. Những năm tới vẫn tận dụng đất còn đủ tại nghĩa địa hiện nay ở phía Nam đô thị.