Document: Điều 1 Quyết định 21-VGNN/TLSX giá bán điện ngoài lưới phục vụ sản xuất

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "20/02/1975", "sign_number": "21-VGNN/TLSX", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "20/02/1975", "sign_number": "21-VGNN/TLSX", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "20/02/1975", "sign_number": "21-VGNN/TLSX", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "20/02/1975", "sign_number": "21-VGNN/TLSX", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "20/02/1975", "sign_number": "21-VGNN/TLSX", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 21-VGNN/TLSX giá bán điện ngoài lưới phục vụ sản xuất có nội dung như sau:

Điều 1. - Nay quy định giá bán 1 kilôoat giờ điện ngoài lưới của các xí nghiệp điện thuộc Bộ Điện và Than và các tỉnh, thành phố quản lý, dùng vào sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng cơ bản, thăm dò địa chất, giao thông vận tải, thuỷ lợi, chăn nuôi nghề cá, nghề muối là :
- Điện cao thế: 0,10đ/1kWh
- Điện hạ thế: 0,12đ/1kWh
Điêu2.- Giá bán điện ngoài lưới quy định ở điều 1 áp dụng đối với:
a) Các xí nghiệp quốc doanh, công tư hợp doanh trung ương và địa phương;
b) Các hợp tác xã thủ công nghiệp, tiểu công nghiệp làm gia công, hoặc mua nguyên liệu bán sản phẩm cho Nhà nước theo hợp đồng ký kết với Nhà nước;
c) Các hợp tác xã nông nghiệp, nghề cá, nghề muối, chăn nuôi dùng điện để sản xuất, chăn nuôi, làm muối, chế biến nông sản, hải sản bán cho Nhà nước theo hợp đồng ký kết với Nhà nước.
Đối với các hợp tác xã, giá quy định trên đây chỉ áp dụng đối với số lượng điện được phân phối theo chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước hàng năm và do cơ quan Nhà nước có thẫm quyền duyệt.
Điều 3.- Giá điện ngoài lưới bán cho hợp tác xã thủ công nghiệp, tiểu công nghiệp không làm gia công hoặc mua nguyên liệu bán sản phẩm cho Nhà nước theo hợp đồng với Nhà nước, thì áp dụng như giá điện ngoài lưới bán cho nhu cầu sinh hoạt.
Điều 4.- Điện ngoài lưới bán cho nhu cầu sinh hoạt vẫn áp dụng theo giá điện ngoài lưới phục vụ sinh hoạt thi hành từ trước đến nay.
Điều 5.- Đối với điện độc lập của xí nghiệp,cơ quan, nông trường, lâm trường, hợp tác xã... đã trang bị để phục vụ sản xuất của mình không áp dụng giá quy định ở điều 1 trên đây.
Điều 6.- Quyết định này thi hành kể từ ngày ký và huỷ bỏ tất cả các quy định trước đây về giá điện ngoài lưới phục vụ sản xuất.

Q. CHỦ NHIỆM
UỶ BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC

Content:
Điều 1. - Nay quy định giá bán 1 kilôoat giờ điện ngoài lưới của các xí nghiệp điện thuộc Bộ Điện và Than và các tỉnh, thành phố quản lý, dùng vào sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng cơ bản, thăm dò địa chất, giao thông vận tải, thuỷ lợi, chăn nuôi nghề cá, nghề muối là :
- Điện cao thế: 0,10đ/1kWh
- Điện hạ thế: 0,12đ/1kWh
Điêu2.- Giá bán điện ngoài lưới quy định ở điều 1 áp dụng đối với:
a) Các xí nghiệp quốc doanh, công tư hợp doanh trung ương và địa phương;
b) Các hợp tác xã thủ công nghiệp, tiểu công nghiệp làm gia công, hoặc mua nguyên liệu bán sản phẩm cho Nhà nước theo hợp đồng ký kết với Nhà nước;
c) Các hợp tác xã nông nghiệp, nghề cá, nghề muối, chăn nuôi dùng điện để sản xuất, chăn nuôi, làm muối, chế biến nông sản, hải sản bán cho Nhà nước theo hợp đồng ký kết với Nhà nước.
Đối với các hợp tác xã, giá quy định trên đây chỉ áp dụng đối với số lượng điện được phân phối theo chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước hàng năm và do cơ quan Nhà nước có thẫm quyền duyệt.
Điều 3.- Giá điện ngoài lưới bán cho hợp tác xã thủ công nghiệp, tiểu công nghiệp không làm gia công hoặc mua nguyên liệu bán sản phẩm cho Nhà nước theo hợp đồng với Nhà nước, thì áp dụng như giá điện ngoài lưới bán cho nhu cầu sinh hoạt.
Điều 4.- Điện ngoài lưới bán cho nhu cầu sinh hoạt vẫn áp dụng theo giá điện ngoài lưới phục vụ sinh hoạt thi hành từ trước đến nay.
Điều 5.- Đối với điện độc lập của xí nghiệp,cơ quan, nông trường, lâm trường, hợp tác xã... đã trang bị để phục vụ sản xuất của mình không áp dụng giá quy định ở điều 1 trên đây.
Điều 6.- Quyết định này thi hành kể từ ngày ký và huỷ bỏ tất cả các quy định trước đây về giá điện ngoài lưới phục vụ sản xuất.

Q. CHỦ NHIỆM
UỶ BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC