Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4265/2016/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển ngành thương mại Quảng Ninh đến năm 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "4265/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "4265/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "4265/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "4265/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "4265/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4265/2016/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển ngành thương mại Quảng Ninh đến năm 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chính sau:
...
4. Phương án quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng thương mại
4.1. Hệ thống chợ
- Ưu tiên đầu tư chợ đầu mối thủy sản, chợ đầu mối nông sản, chợ đầu mối tập kết hàng hóa tập trung với quy mô phù hợp; tập trung đầu tư chợ đầu mối thủy sản tại Vân Đồn và chợ đầu mối nông sản tại Đông Triều, nâng cấp chợ Minh Thành trở thành chợ đầu mối tập kết hàng hóa phục vụ cho địa bàn thành phố Hạ Long và các khu vực lân cận; xây dựng các chợ chuyên kinh doanh hải sản phục vụ cho khách du lịch tại địa bàn thành phố Hạ Long, thành phố Móng Cái, huyện Cô Tô.
- Nâng cấp, mở rộng, xây mới chợ theo yêu cầu phát triển, lựa chọn chuyển đổi mô hình quản lý một số chợ hạng 1, hạng 2 nhằm thúc đẩy hiệu quả hoạt động khai thác chợ; di dời hoặc xóa bỏ một số chợ không phù hợp theo lộ trình.
4.2. Hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại
- Siêu thị: Khuyến khích phát triển siêu thị, đa dạng hóa loại hình kinh doanh siêu thị như: Siêu thị tổng hợp, siêu thị chuyên doanh, siêu thị bán buôn, siêu thị bán lẻ; tổ chức, định hướng phát triển siêu thị để hình thành mạng lưới siêu thị phân bố tương đối đều trên địa bàn các trung tâm đô thị lớn, phù hợp với đặc điểm kinh tế tại mỗi địa phương; khuyến khích phát triển các hình thức kinh doanh siêu thị mới như siêu thị chuyên doanh hải sản kết hợp nhà hàng tại các địa bàn trọng điểm, như: Hạ Long, Móng Cái, khu kinh tế Vân Đồn…;
- Trung tâm thương mại: Khuyến khích, thu hút các nhà đầu tư xây dựng trung tâm thương mại tại các đô thị, thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh, gắn kết hoạt động của các trung tâm thương mại với dịch vụ khách sạn, hội nghị hội thảo, nhà hàng, du lịch, vui chơi giải trí; xây dựng các trung tâm mua sắm chất lượng cao, các tuyến phố thương mại tại các khu du lịch trọng điểm để đáp ứng nhu cầu khách du lịch trong nước và quốc tế.
4.3. Hệ thống kho, bãi hàng hóa, trung tâm logistics, cửa hàng miễn thuế
- Kho, bãi hàng hóa: Phát triển hệ thống kho, bãi hàng hóa tại khu vực biên giới, cửa khẩu, cảng, bến và khu công nghiệp; phát triển hệ thống kho lạnh để dự trữ nguyên liệu đầu vào đến các nhà máy sản xuất và đưa sản phẩm đảm bảo chất lượng ra thị trường;
- Trung tâm logistics, cảng cạn ICD: Khai thác có hiệu quả các trung tâm logistics tại Cái Lân (Hạ Long) và tại Móng Cái; duy trì và mở rộng hoạt động của cảng cạn ICD Km3+4 Móng Cái; hình thành trung tâm logistics mới trong Khu công nghiệp, khu kinh tế, cảng biển, cảng hàng không phục vụ cho trung chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu và cho nhu cầu sản xuất công nghiệp.
- Phát triển cửa hàng miễn thuế gắn với cửa khẩu, cảng hàng không, cảng biển.
4.4. Trung tâm hội chợ triển lãm
Phát huy hiệu quả Cung quy hoạch và hội chợ triển lãm của tỉnh tại thành phố Hạ Long; xây dựng trung tâm hội chợ, triển lãm ở thành phố Móng Cái và Khu kinh tế Vân Đồn; xây dựng các điểm, khu vực tổ chức hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu sản phẩm ở các địa phương trên địa bàn tỉnh.
4.5. Hệ thống kho, cửa hàng xăng dầu
- Kho xăng dầu: Sử dụng hiệu quả 4 kho xăng dầu hiện có (K130, KCN Cái Lân - Pvoil, Cảng dầu B12 - Petrolimex, Kho trung chuyển - Công ty xăng dầu B12) và kho xăng dầu Mông Dương đang được đầu tư xây dựng; xây dựng kho đầu mối tại thị xã Quảng Yên và huyện Hải Hà; kho trung chuyển tại các địa phương: Đông Triều, Tiên Yên, Cẩm Phả, Móng Cái; phát triển các kho xăng dầu mới gắn với các cảng, khu công nghiệp, khu sản xuất than; đầu tư trạm phối trộn xăng sinh học tại tổng kho K130 nhằm đảm bảo khả năng dự trữ, cung ứng mặt hàng xăng dầu đáp ứng nhu cầu trên địa bàn tỉnh;
- Cửa hàng xăng dầu: Nâng cấp, mở rộng, xây dựng các cửa hàng quy mô lớn, đặc biệt là ở các địa bàn có nhu cầu cao; xây dựng các cửa hàng xăng dầu mới gắn với các tuyến giao thông, vùng sản xuất tập trung, vùng sâu, vùng xa; hạn chế phát triển thêm cửa hàng xăng dầu trong khu vực đô thị; phát triển các cửa hàng kinh doanh xăng sinh học phù hợp với điều kiện thực tế ở từng địa phương; từng bước hình thành và phát triển một số cửa hàng bán xăng dầu tự động (trước tiên là ở tuyến quốc lộ, cao tốc và các đô thị).
4.6. Hệ thống cơ sở kinh doanh khí
- Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG): Phát triển các cửa hàng tập trung, có quy mô lớn, có thể kết hợp với cửa hàng xăng dầu để tiết kiệm quỹ đất, đảm bảo phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường; giảm tối thiểu 20% các cửa hàng quy mô nhỏ ở khu vực đô thị; ưu tiên xây dựng các kho chứa, trạm nạp, trạm cấp LPG trong các khu, cụm công nghiệp, xa khu dân cư.
- Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) và khí thiên nhiên nén (CNG): Chuẩn bị các điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất và tổ chức quản lý, đáp ứng các điều kiện kinh tế - kỹ thuật và nhu cầu phát sinh trong sản xuất kinh doanh.
4.7. Hệ thống cơ sở kinh doanh rượu, thuốc lá
- Phát triển mạng lưới kinh doanh sản phẩm rượu và thuốc lá trên nguyên tắc không khuyến khích kinh doanh và tiêu dùng, bảo đảm vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm và ổn định;
- Mạng lưới kinh doanh sản phẩm rượu, thuốc lá phải tuân thủ với quy hoạch mạng lưới kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu, thuốc lá trên phạm vi toàn quốc. Số lượng, phân bố các cơ sở kinh doanh bán buôn, bán lẻ sản phẩm rượu, thuốc lá phải phù hợp với đặc điểm, đặc thù và điều kiện phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, của từng địa phương, đảm bảo hiệu quả đầu tư phát triển và quản lý nhà nước. Sau năm 2025 giảm dần các cơ sở kinh doanh bán lẻ rượu, thuốc lá không còn phù hợp, đảm bảo các yêu cầu quản lý, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và sức khỏe của nhân dân.
4.8. Hệ thống hạ tầng thương mại nông thôn
- Xây dựng và hình thành hệ thống hạ tầng thương mại nông thôn với số lượng, loại hình, cơ cấu, quy mô phù hợp với định hướng phát triển không gian kinh tế - xã hội, với trình độ phát triển thị trường khu vực nông thôn, kết hợp chặt chẽ với chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh gắn với hiệu quả, tránh lãng phí trong quá trình đầu tư (không nhất thiết mỗi xã một chợ).
- Phát triển chủ yếu các công trình thương mại quy mô vừa và nhỏ, kinh doanh tổng hợp, trong đó chợ truyền thống, các cửa hàng tiện ích, đại lý thương mại sẽ là các loại hình phổ biến, phát triển các điểm bán hàng đặc sản, nông sản, thương hiệu, OCOP.

Content:
Phương án quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng thương mại
4.1. Hệ thống chợ
- Ưu tiên đầu tư chợ đầu mối thủy sản, chợ đầu mối nông sản, chợ đầu mối tập kết hàng hóa tập trung với quy mô phù hợp; tập trung đầu tư chợ đầu mối thủy sản tại Vân Đồn và chợ đầu mối nông sản tại Đông Triều, nâng cấp chợ Minh Thành trở thành chợ đầu mối tập kết hàng hóa phục vụ cho địa bàn thành phố Hạ Long và các khu vực lân cận; xây dựng các chợ chuyên kinh doanh hải sản phục vụ cho khách du lịch tại địa bàn thành phố Hạ Long, thành phố Móng Cái, huyện Cô Tô.
- Nâng cấp, mở rộng, xây mới chợ theo yêu cầu phát triển, lựa chọn chuyển đổi mô hình quản lý một số chợ hạng 1, hạng 2 nhằm thúc đẩy hiệu quả hoạt động khai thác chợ; di dời hoặc xóa bỏ một số chợ không phù hợp theo lộ trình.
4.2. Hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại
- Siêu thị: Khuyến khích phát triển siêu thị, đa dạng hóa loại hình kinh doanh siêu thị như: Siêu thị tổng hợp, siêu thị chuyên doanh, siêu thị bán buôn, siêu thị bán lẻ; tổ chức, định hướng phát triển siêu thị để hình thành mạng lưới siêu thị phân bố tương đối đều trên địa bàn các trung tâm đô thị lớn, phù hợp với đặc điểm kinh tế tại mỗi địa phương; khuyến khích phát triển các hình thức kinh doanh siêu thị mới như siêu thị chuyên doanh hải sản kết hợp nhà hàng tại các địa bàn trọng điểm, như: Hạ Long, Móng Cái, khu kinh tế Vân Đồn…;
- Trung tâm thương mại: Khuyến khích, thu hút các nhà đầu tư xây dựng trung tâm thương mại tại các đô thị, thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh, gắn kết hoạt động của các trung tâm thương mại với dịch vụ khách sạn, hội nghị hội thảo, nhà hàng, du lịch, vui chơi giải trí; xây dựng các trung tâm mua sắm chất lượng cao, các tuyến phố thương mại tại các khu du lịch trọng điểm để đáp ứng nhu cầu khách du lịch trong nước và quốc tế.
4.3. Hệ thống kho, bãi hàng hóa, trung tâm logistics, cửa hàng miễn thuế
- Kho, bãi hàng hóa: Phát triển hệ thống kho, bãi hàng hóa tại khu vực biên giới, cửa khẩu, cảng, bến và khu công nghiệp; phát triển hệ thống kho lạnh để dự trữ nguyên liệu đầu vào đến các nhà máy sản xuất và đưa sản phẩm đảm bảo chất lượng ra thị trường;
- Trung tâm logistics, cảng cạn ICD: Khai thác có hiệu quả các trung tâm logistics tại Cái Lân (Hạ Long) và tại Móng Cái; duy trì và mở rộng hoạt động của cảng cạn ICD Km3+4 Móng Cái; hình thành trung tâm logistics mới trong Khu công nghiệp, khu kinh tế, cảng biển, cảng hàng không phục vụ cho trung chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu và cho nhu cầu sản xuất công nghiệp.
- Phát triển cửa hàng miễn thuế gắn với cửa khẩu, cảng hàng không, cảng biển.
4.Trung tâm hội chợ triển lãm
Phát huy hiệu quả Cung quy hoạch và hội chợ triển lãm của tỉnh tại thành phố Hạ Long; xây dựng trung tâm hội chợ, triển lãm ở thành phố Móng Cái và Khu kinh tế Vân Đồn; xây dựng các điểm, khu vực tổ chức hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu sản phẩm ở các địa phương trên địa bàn tỉnh.
4.5. Hệ thống kho, cửa hàng xăng dầu
- Kho xăng dầu: Sử dụng hiệu quả 4 kho xăng dầu hiện có (K130, KCN Cái Lân - Pvoil, Cảng dầu B12 - Petrolimex, Kho trung chuyển - Công ty xăng dầu B12) và kho xăng dầu Mông Dương đang được đầu tư xây dựng; xây dựng kho đầu mối tại thị xã Quảng Yên và huyện Hải Hà; kho trung chuyển tại các địa phương: Đông Triều, Tiên Yên, Cẩm Phả, Móng Cái; phát triển các kho xăng dầu mới gắn với các cảng, khu công nghiệp, khu sản xuất than; đầu tư trạm phối trộn xăng sinh học tại tổng kho K130 nhằm đảm bảo khả năng dự trữ, cung ứng mặt hàng xăng dầu đáp ứng nhu cầu trên địa bàn tỉnh;
- Cửa hàng xăng dầu: Nâng cấp, mở rộng, xây dựng các cửa hàng quy mô lớn, đặc biệt là ở các địa bàn có nhu cầu cao; xây dựng các cửa hàng xăng dầu mới gắn với các tuyến giao thông, vùng sản xuất tập trung, vùng sâu, vùng xa; hạn chế phát triển thêm cửa hàng xăng dầu trong khu vực đô thị; phát triển các cửa hàng kinh doanh xăng sinh học phù hợp với điều kiện thực tế ở từng địa phương; từng bước hình thành và phát triển một số cửa hàng bán xăng dầu tự động (trước tiên là ở tuyến quốc lộ, cao tốc và các đô thị).
4.6. Hệ thống cơ sở kinh doanh khí
- Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG): Phát triển các cửa hàng tập trung, có quy mô lớn, có thể kết hợp với cửa hàng xăng dầu để tiết kiệm quỹ đất, đảm bảo phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường; giảm tối thiểu 20% các cửa hàng quy mô nhỏ ở khu vực đô thị; ưu tiên xây dựng các kho chứa, trạm nạp, trạm cấp LPG trong các khu, cụm công nghiệp, xa khu dân cư.
- Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) và khí thiên nhiên nén (CNG): Chuẩn bị các điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất và tổ chức quản lý, đáp ứng các điều kiện kinh tế - kỹ thuật và nhu cầu phát sinh trong sản xuất kinh doanh.
4.7. Hệ thống cơ sở kinh doanh rượu, thuốc lá
- Phát triển mạng lưới kinh doanh sản phẩm rượu và thuốc lá trên nguyên tắc không khuyến khích kinh doanh và tiêu dùng, bảo đảm vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm và ổn định;
- Mạng lưới kinh doanh sản phẩm rượu, thuốc lá phải tuân thủ với quy hoạch mạng lưới kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu, thuốc lá trên phạm vi toàn quốc. Số lượng, phân bố các cơ sở kinh doanh bán buôn, bán lẻ sản phẩm rượu, thuốc lá phải phù hợp với đặc điểm, đặc thù và điều kiện phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, của từng địa phương, đảm bảo hiệu quả đầu tư phát triển và quản lý nhà nước. Sau năm 2025 giảm dần các cơ sở kinh doanh bán lẻ rượu, thuốc lá không còn phù hợp, đảm bảo các yêu cầu quản lý, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và sức khỏe của nhân dân.
4.8. Hệ thống hạ tầng thương mại nông thôn
- Xây dựng và hình thành hệ thống hạ tầng thương mại nông thôn với số lượng, loại hình, cơ cấu, quy mô phù hợp với định hướng phát triển không gian kinh tế - xã hội, với trình độ phát triển thị trường khu vực nông thôn, kết hợp chặt chẽ với chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh gắn với hiệu quả, tránh lãng phí trong quá trình đầu tư (không nhất thiết mỗi xã một chợ).
- Phát triển chủ yếu các công trình thương mại quy mô vừa và nhỏ, kinh doanh tổng hợp, trong đó chợ truyền thống, các cửa hàng tiện ích, đại lý thương mại sẽ là các loại hình phổ biến, phát triển các điểm bán hàng đặc sản, nông sản, thương hiệu, OCOP.