Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 81/2005/QĐ-UBND số lượng tiêu chuẩn chính sách cán bộ công chức xã Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/09/2005", "sign_number": "81/2005/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/09/2005", "sign_number": "81/2005/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/09/2005", "sign_number": "81/2005/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/09/2005", "sign_number": "81/2005/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/09/2005", "sign_number": "81/2005/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 81/2005/QĐ-UBND số lượng tiêu chuẩn chính sách cán bộ công chức xã Tuyên Quang

Điều 1. Quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã) như sau:
...
3. Số lượng từ 17 đến 25 cán bộ, công chức của mỗi đơn vị hành chính cấp xã được sử dụng để đảm nhiệm các chức danh sau đây:
3.1. Cán bộ chuyên trách cấp xã:
a. Bí thư Đảng uỷ kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
b. Phó bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi không có Phó bí thư chuyên trách công tác Đảng);
c. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
d. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
đ. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
e. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc;
g. Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
h. Chủ tịch Hội Phụ nữ;
i. Chủ tịch Hội Nông dân;
k. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
3.2. Công chức cấp xã:
a. Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);
b. Chỉ huy trưởng quân sự;
c. Văn phòng - Thống kê;
d. Địa chính - Xây dựng;
đ. Tài chính - Kế toán;
e. Tư pháp - Hộ tịch;
g. Văn hoá - Xã hội.

Content:
Số lượng từ 17 đến 25 cán bộ, công chức của mỗi đơn vị hành chính cấp xã được sử dụng để đảm nhiệm các chức danh sau đây:
3.1. Cán bộ chuyên trách cấp xã:
a. Bí thư Đảng uỷ kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
b. Phó bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi không có Phó bí thư chuyên trách công tác Đảng);
c. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
d. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
đ. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
e. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc;
g. Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
h. Chủ tịch Hội Phụ nữ;
i. Chủ tịch Hội Nông dân;
k. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
3.2. Công chức cấp xã:
a. Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);
b. Chỉ huy trưởng quân sự;
c. Văn phòng - Thống kê;
d. Địa chính - Xây dựng;
đ. Tài chính - Kế toán;
e. Tư pháp - Hộ tịch;
g. Văn hoá - Xã hội.