Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2054/QĐ-TTg phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm miền trung 2015

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2054/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2054/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2054/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2054/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "2054/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2054/QĐ-TTg phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm miền trung 2015

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông; đảm bảo hành lang an toàn giao thông, giảm thiểu tai nạn giao thông; chủ động ứng phó có hiệu quả đối với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu phát triển đến năm 2020
...
c) Đường biển
Xây dựng, nâng cấp các cảng chính với quy mô phù hợp với yêu cầu phát triển của từng thời kỳ, cụ thể như sau:
- Cảng Đà Nẵng: Là cảng tổng hợp Quốc gia, đầu mối khu vực (loại I); về lâu dài có khả năng phát triển để đảm nhận vai trò cửa ngõ quốc tế ở khu vực miền Trung (loại 1A), gồm các khu bến chức năng: Tiên Sa, Thọ Quang (Sơn Trà) và Liên Chiểu.
+ Khu bến Tiên Sa: Là khu bến cảng tổng hợp, container phục vụ thành phố Đà Nẵng, một phần Bắc Tây Nguyên và hàng quá cảnh của Lào, Đông Bắc Thái Lan, tiếp nhận tàu trọng tải từ 30.000 tấn đến 50.000 tấn, tàu container có sức chở đến 4.000 TEU, tàu khách du lịch quốc tế 100.000 GT và lớn hơn với ga hành khách đồng bộ, hiện đại.
+ Khu bến Thọ Quang (Sơn Trà): Là khu bến cảng tổng hợp cho tàu trọng tải từ 10.000 tấn đến 20.000 tấn (vơi mớn), có bến chuyên dùng cho tàu trọng tải từ 1.000 tấn đến 5.000 tấn. Xây dựng khu logistics tại suối Cầu Trắng kết hợp bãi logistics hiện có đảm nhận vai trò trung tâm tiếp nhận phân phối hàng hóa chung cho bến Tiên Sa và Thọ Quang.
+ Khu bến Liên Chiểu: Trước mắt có chức năng chính là khu bến cảng chuyên dùng hàng rời, hàng lỏng phục vụ trực tiếp các cơ sở công nghiệp dịch vụ tại địa bàn. Về lâu dài (sau năm 2020) sẽ từng bước phát triển để đảm nhận vai trò khu bến chính của cảng cửa ngõ quốc tế tại khu vực miền Trung, tiếp nhận tàu trọng tải 100.000 tấn, tàu container có sức chở từ 6.000 TEU đến 8.000 TEU.
- Cảng Dung Quất: Là cảng tổng hợp Quốc gia, đầu mối khu vực (loại I), bao gồm các khu bến chức năng chính: Dung Quất I (hiện có), Dung Quất II và các bến vệ tinh Sa Kỳ, Bến Đình (đảo Lý Sơn).
+ Khu bến Dung Quất I: Là khu bến tổng hợp, container với các bến cho tàu trọng tải từ 10.000 tấn đến 50.000 tấn, tàu container có sức chở đến 4.000 TEU; có các bến chuyên dùng xuất sản phẩm dầu của liên hợp lọc hóa dầu, bến phục vụ công nghiệp đóng, sửa chữa tàu biển, bến chuyên dùng của các cơ sở công nghiệp nặng cho tàu trọng tải từ 20.000 tấn đến 150.000 tấn hoặc lớn hơn (luồng tàu trên 50.000 tấn do chủ đầu tư các cơ sở công nghiệp tự chịu trách nhiệm đầu tư).
+ Khu bến Dung Quất II: Là khu bến cảng chuyên dùng, tiếp nhận tàu chở dầu thô, than, quặng trọng tải từ 100.000 tấn đến 350.000 tấn, phục vụ trực tiếp cho liên hợp lọc dầu và luyện kim; có kết hợp bến làm hàng tổng hợp, container hỗ trợ khu bến Dung Quất I, phục vụ phát triển Khu kinh tế Dung Quất mở rộng trong giai đoạn sau.
+ Bến Sa Kỳ: Là khu bến địa phương, tiếp nhận tàu trọng tải từ 1.000 tấn đến 2.000 tấn.
+ Bến cảng Bến Đình (đảo Lý Sơn): Là cảng địa phương, phục vụ dân sinh của huyện đảo, tiếp nhận tàu hàng, khách đến 2.000 tấn.
- Cảng Quy Nhơn: Là cảng tổng hợp Quốc gia, đầu mối khu vực (loại I), gồm 2 khu bến chức năng chính là Quy Nhơn - Thị Nại và Nhơn Hội.
+ Khu bến Quy Nhơn - Thị Nại: Là khu bến tổng hợp, container cho tàu trọng tải từ 10.000 tấn đến 30.000 tấn, có bến chuyên dùng cho tàu trọng tải từ 5.000 tấn đến 7.000 tấn.
+ Khu bến Nhơn Hội: Là khu bến tiềm năng phát triển trong giai đoạn sau với chức năng chính là chuyên dùng, phục vụ trực tiếp cơ sở công nghiệp, dịch vụ quy mô lớn sẽ hình thành tại địa bàn; tiếp nhận tàu trọng tải từ 10.000 tấn đến 50.000 tấn. Quy mô và tiến trình phát triển phù hợp với nhu cầu thị trường, năng lực huy động vốn của chủ đầu tư. Đặc biệt lưu ý cần có giải pháp kỹ thuật công trình phù hợp với điều kiện tự nhiên của khu vực để đảm bảo hiệu quả kinh tế-kỹ thuật trong đầu tư.
Các bến địa phương, chuyên dùng vệ tinh phát triển tại Đống Đa, Đề Gi, Tam Quan.
- Cảng Thừa Thiên Huế: Là cảng tổng hợp Quốc gia, đầu mối khu vực (loại I), bao gồm các khu bến chức năng: Khu bến Chân Mây, Thuận An.
+ Khu bến Chân Mây: Là khu bến cảng tổng hợp, phục vụ trực tiếp Khu công nghiệp Chân Mây, hàng tiếp chuyển quá cảnh của Lào, Đông Bắc Thái Lan; có bến chuyên dùng phục vụ công nghiệp đóng sửa tàu biển, bên phục vụ khách du lịch quốc tế; tiếp nhận tàu hàng trọng tải từ 30.000 tấn đến 50.000 tấn, tàu khách đến 100.000 GT và lớn hơn.
+ Khu bến Thuận An: Là bến cảng tổng hợp địa phương vệ tinh, tiếp nhận tàu 3.000 tấn đến 5.000 tấn.
- Cảng Kỳ Hà, tỉnh Quảng Nam: Là cảng tổng hợp địa phương (loại II), gồm các bến cảng:
+ Bến cảng Kỳ Hà: Là bến cảng tổng hợp, tiếp nhận tàu tải trọng từ 7.000 tấn đến 20.000 tấn; có bến chuyên dùng xăng dầu, gas, tiếp nhận tàu trọng tải từ 1.000 tấn đến 3.000 tấn.
+ Bến cảng Tam Hiệp: Là bến cảng tổng hợp, có bến chuyên dùng phục vụ trực tiếp Khu kinh tế Chu Lai, Núi Thành; tiếp nhận tàu trọng tải từ 10.000 tấn đến 20.000 tấn.

Content:
Đường biển
Xây dựng, nâng cấp các cảng chính với quy mô phù hợp với yêu cầu phát triển của từng thời kỳ, cụ thể như sau:
- Cảng Đà Nẵng: Là cảng tổng hợp Quốc gia, đầu mối khu vực (loại I); về lâu dài có khả năng phát triển để đảm nhận vai trò cửa ngõ quốc tế ở khu vực miền Trung (loại 1A), gồm các khu bến chức năng: Tiên Sa, Thọ Quang (Sơn Trà) và Liên Chiểu.
+ Khu bến Tiên Sa: Là khu bến cảng tổng hợp, container phục vụ thành phố Đà Nẵng, một phần Bắc Tây Nguyên và hàng quá cảnh của Lào, Đông Bắc Thái Lan, tiếp nhận tàu trọng tải từ 30.000 tấn đến 50.000 tấn, tàu container có sức chở đến 4.000 TEU, tàu khách du lịch quốc tế 100.000 GT và lớn hơn với ga hành khách đồng bộ, hiện đại.
+ Khu bến Thọ Quang (Sơn Trà): Là khu bến cảng tổng hợp cho tàu trọng tải từ 10.000 tấn đến 20.000 tấn (vơi mớn), có bến chuyên dùng cho tàu trọng tải từ 1.000 tấn đến 5.000 tấn. Xây dựng khu logistics tại suối Cầu Trắng kết hợp bãi logistics hiện có đảm nhận vai trò trung tâm tiếp nhận phân phối hàng hóa chung cho bến Tiên Sa và Thọ Quang.
+ Khu bến Liên Chiểu: Trước mắt có chức năng chính là khu bến cảng chuyên dùng hàng rời, hàng lỏng phục vụ trực tiếp các cơ sở công nghiệp dịch vụ tại địa bàn. Về lâu dài (sau năm 2020) sẽ từng bước phát triển để đảm nhận vai trò khu bến chính của cảng cửa ngõ quốc tế tại khu vực miền Trung, tiếp nhận tàu trọng tải 100.000 tấn, tàu container có sức chở từ 6.000 TEU đến 8.000 TEU.
- Cảng Dung Quất: Là cảng tổng hợp Quốc gia, đầu mối khu vực (loại I), bao gồm các khu bến chức năng chính: Dung Quất I (hiện có), Dung Quất II và các bến vệ tinh Sa Kỳ, Bến Đình (đảo Lý Sơn).
+ Khu bến Dung Quất I: Là khu bến tổng hợp, container với các bến cho tàu trọng tải từ 10.000 tấn đến 50.000 tấn, tàu container có sức chở đến 4.000 TEU; có các bến chuyên dùng xuất sản phẩm dầu của liên hợp lọc hóa dầu, bến phục vụ công nghiệp đóng, sửa chữa tàu biển, bến chuyên dùng của các cơ sở công nghiệp nặng cho tàu trọng tải từ 20.000 tấn đến 150.000 tấn hoặc lớn hơn (luồng tàu trên 50.000 tấn do chủ đầu tư các cơ sở công nghiệp tự chịu trách nhiệm đầu tư).
+ Khu bến Dung Quất II: Là khu bến cảng chuyên dùng, tiếp nhận tàu chở dầu thô, than, quặng trọng tải từ 100.000 tấn đến 350.000 tấn, phục vụ trực tiếp cho liên hợp lọc dầu và luyện kim; có kết hợp bến làm hàng tổng hợp, container hỗ trợ khu bến Dung Quất I, phục vụ phát triển Khu kinh tế Dung Quất mở rộng trong giai đoạn sau.
+ Bến Sa Kỳ: Là khu bến địa phương, tiếp nhận tàu trọng tải từ 1.000 tấn đến 2.000 tấn.
+ Bến cảng Bến Đình (đảo Lý Sơn): Là cảng địa phương, phục vụ dân sinh của huyện đảo, tiếp nhận tàu hàng, khách đến 2.000 tấn.
- Cảng Quy Nhơn: Là cảng tổng hợp Quốc gia, đầu mối khu vực (loại I), gồm 2 khu bến chức năng chính là Quy Nhơn - Thị Nại và Nhơn Hội.
+ Khu bến Quy Nhơn - Thị Nại: Là khu bến tổng hợp, container cho tàu trọng tải từ 10.000 tấn đến 30.000 tấn, có bến chuyên dùng cho tàu trọng tải từ 5.000 tấn đến 7.000 tấn.
+ Khu bến Nhơn Hội: Là khu bến tiềm năng phát triển trong giai đoạn sau với chức năng chính là chuyên dùng, phục vụ trực tiếp cơ sở công nghiệp, dịch vụ quy mô lớn sẽ hình thành tại địa bàn; tiếp nhận tàu trọng tải từ 10.000 tấn đến 50.000 tấn. Quy mô và tiến trình phát triển phù hợp với nhu cầu thị trường, năng lực huy động vốn của chủ đầu tư. Đặc biệt lưu ý cần có giải pháp kỹ thuật công trình phù hợp với điều kiện tự nhiên của khu vực để đảm bảo hiệu quả kinh tế-kỹ thuật trong đầu tư.
Các bến địa phương, chuyên dùng vệ tinh phát triển tại Đống Đa, Đề Gi, Tam Quan.
- Cảng Thừa Thiên Huế: Là cảng tổng hợp Quốc gia, đầu mối khu vực (loại I), bao gồm các khu bến chức năng: Khu bến Chân Mây, Thuận An.
+ Khu bến Chân Mây: Là khu bến cảng tổng hợp, phục vụ trực tiếp Khu công nghiệp Chân Mây, hàng tiếp chuyển quá cảnh của Lào, Đông Bắc Thái Lan; có bến chuyên dùng phục vụ công nghiệp đóng sửa tàu biển, bên phục vụ khách du lịch quốc tế; tiếp nhận tàu hàng trọng tải từ 30.000 tấn đến 50.000 tấn, tàu khách đến 100.000 GT và lớn hơn.
+ Khu bến Thuận An: Là bến cảng tổng hợp địa phương vệ tinh, tiếp nhận tàu 3.000 tấn đến 5.000 tấn.
- Cảng Kỳ Hà, tỉnh Quảng Nam: Là cảng tổng hợp địa phương (loại II), gồm các bến cảng:
+ Bến cảng Kỳ Hà: Là bến cảng tổng hợp, tiếp nhận tàu tải trọng từ 7.000 tấn đến 20.000 tấn; có bến chuyên dùng xăng dầu, gas, tiếp nhận tàu trọng tải từ 1.000 tấn đến 3.000 tấn.
+ Bến cảng Tam Hiệp: Là bến cảng tổng hợp, có bến chuyên dùng phục vụ trực tiếp Khu kinh tế Chu Lai, Núi Thành; tiếp nhận tàu trọng tải từ 10.000 tấn đến 20.000 tấn.