Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 674/QĐ-UBND năm 2010 quy hoạch bảo vệ môi trường Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/02/2010", "sign_number": "674/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/02/2010", "sign_number": "674/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/02/2010", "sign_number": "674/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/02/2010", "sign_number": "674/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/02/2010", "sign_number": "674/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 674/QĐ-UBND năm 2010 quy hoạch bảo vệ môi trường Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ môi trường tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, bao gồm các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Nội dung Quy hoạch:
2.1. Quy hoạch mạng lưới quan trắc và giám sát môi trường
- Giai đoạn đến hết 2010 xây dựng hoàn thiện mạng lưới điểm quan trắc môi trường tổng hợp tỉnh Thanh Hóa, nhóm mẫu quan trắc, tần suất và các chỉ tiêu quan trắc phù hợp với yêu cầu thực tế và quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia.
- Xây dựng phòng thí nghiệm của Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường tỉnh Thanh Hóa thành phòng thí nghiệm trọng điểm cấp tỉnh đến 2015 và cấp quốc gia vào năm 2020.
- Đến năm 2020, 100% các cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh có chương trình quan trắc môi trường thường xuyên.
2.2. Xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
- Đến hết năm 2010, xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đặc biệt là các cơ sở theo Quyết định số: 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/04/2003 của Thủ tướng Chính phủ.
- Rà soát và tiếp tục xử lý triệt để các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm còn lại, đặc biệt quan tâm tới các cơ sở sản xuất nằm xen kẽ trong khu dân cư, bệnh viện. Tới năm 2015 cơ bản xoá bỏ và đến năm 2020 xoá bỏ hoàn toàn các điểm nóng về môi trường trên địa bàn tỉnh.
2.3. Bảo vệ môi trường tự nhiên
2.3.1. Bảo vệ môi trường không khí
a. Giảm thiểu ô nhiễm do hoạt động công nghiệp gây ra
- Đối với các KCN
+ Các KCN cũ như: Khu CN Lễ Môn; Khu CN Đình Hương (Tây Bắc Ga) - Thành phố Thanh Hóa sẽ không phát triển thêm diện tích đất công nghiệp, chủ yếu là đổi mới trang thiết bị sản xuất, áp dụng công nghệ xử lý chất thải và nâng cấp hạ tầng kỹ thuật.
+ Đối với các KCN khác như: KCN Nghi Sơn, KCN Lam Sơn, KCN Tây Nam Thanh Hóa (Như Thanh - Như Xuân) và các KCN mới phải đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, làm tiền đề cho việc phát triển mở rộng và cải tạo để hình thành các KCN tập trung, đồng thời thực hiện nghiêm việc thẩm định đánh giá tác động môi trường đối với toàn khu, cũng như đối với mỗi dự án đầu tư và từng KCN.
+ Khuyến khích các nhà máy áp dụng những quy trình sản xuất mới sạch hơn hoặc công nghệ sạch. Trong trường hợp cần thiết thì di chuyển một số cơ sở sản xuất gây ô nhiễm lớn, không thể khắc phục được trong nội thành ra khỏi đô thị.
+ Ưu tiên cho phép đầu tư các ngành sản xuất sạch hoặc ít chất thải. Chỉ cho phép đi vào hoạt động các KCN và các cơ sở sản xuất khi đã có các giải pháp BVMT hữu hiệu được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với các nhà máy sản xuất nằm xen kẽ trong khu dân cư
+ Tiến hành kiểm toán chất thải, đánh giá môi trường, trong trường hợp các đơn vị này không có khả năng giảm thiểu ô nhiễm, bảo đảm tiêu chuẩn môi trường thì bắt buộc di chuyển vào các CCN, KCN tập trung. Không cấp giấy phép cho các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ, gây ô nhiễm môi trường mà không có khả năng xử lý ô nhiễm.
+ Đến 2020 thực hiện xong kế hoạch di chuyển các cơ sở công nghiệp không phù hợp quy hoạch và gây ô nhiễm môi trường trong ra khỏi đô thị.
- Đối với cụm CN vừa và nhỏ, cụm làng nghề
+ Đối với các CCN, làng nghề, cụm làng nghề cần khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cải tiến dây truyền sản xuất, áp dụng công nghệ sạch và các giải pháp sản xuất sạch hơn nhằm giảm thiểu tới mức tối đa chất thải phát sinh.
+ Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng cho các khu vực này. Yêu cầu các CCN, làng nghề, cụm làng nghề và các cơ sở sản xuất phải thực hiện nghiêm luật BVMT.
b. Giảm thiểu ô nhiễm do hoạt động giao thông
- Phát triển giao thông công cộng: Mở rộng mạng lưới và ưu tiên đầu tư hiện đại hoá phương tiện giao thông công cộng, xã hội hóa công tác vận tải công cộng, giảm thuế và khi cần thiết thì bù lỗ để giảm giá vé xe công cộng, tăng thuế và lệ phí giao thông đối với xe cá nhân...
- Cải tạo hệ thống đường giao thông: Cải tạo và nâng cấp hệ thống giao thông đường bộ, đường thuỷ và đường sắt trong tỉnh. Đặc biệt là cải tạo các nút giao thông. Thực thi các phương án thiết kế Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thanh Hoá đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
- Kiểm soát và giảm thiểu phát thải ô nhiễm từng xe cơ giới: Tiến hành kiểm soát chặt chẽ tình trạng kỹ thuật và các tiêu chuẩn khí thải, tiếng ồn đối với tất cả các phương tiện giao thông lưu hành trong tỉnh, đặc biệt là khu vực nội thành. Cấm các loại xe không đạt tiêu chuẩn môi trường lưu thông trong thành phố.
c. Phát triển diện tích cây xanh và mặt nước trong các khu đô thị
Đến hết 2020, phấn đấu đạt bình quân 7 - 9 m2cây/đầu người đô thị. Ưu tiên trồng ở các khu vực như: Khu vực công cộng; vành đai các KCN; tuyến giao thông; bờ sông, kênh dẫn nước trong nội thị...
2.3.2. Bảo vệ môi trường nước
a. Quản lý và bảo vệ nguồn nước mặt
- Bảo vệ nguồn nước hệ thống sông Mã
+ Xây dựng các phương án xử lý nước thải sinh hoạt quy mô cụm dân cư để xử lý triệt để nguồn nước thải sinh hoạt trước khi thải vào môi trường.
+ Không cấp phép đầu tư xây dựng mới các cơ sở sản xuất dọc hai bên bờ sông, đặc biệt đối với sông Mã và sông Chu.
+ Xây dựng quy chế, các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường đối với các phương tiện tham gia giao thông đường thủy.
+ Đến 2010 tiến hành xây dựng dự án cải tạo nguồn nước sông Chu.
+ Nghiêm cấm các hình thức khai thác trái phép, khai thác thủ công khoáng sản lòng sông.
+ Tiếp tục triển khai công tác khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên, bảo vệ rừng đầu nguồn; tăng cường công tác phòng chống cháy rừng và nạn chặt phá rừng.
- Nạo vét các kênh, sông Nhà Lê và các sông trong nội thị
+ Đến năm 2020 hoàn thành việc nạo vét hệ thống sông nhà Lê đoạn Đông Sơn - Nông Cống. Chấm dứt việc xả bột đá thải vào lòng sông như hiện nay.
+ Đến 2020 thực hiện nạo vét và kè bờ sông một số đoạn sông trong nội thị: Sông Hạc, Sông Cầu Sâng, Sông cầu Bố, Sông Cầu Cốc. Tránh bài học ô nhiễm môi trường từ các hệ thống sông nội thị tại các thành phố lớn như hiện nay.
- Quy hoạch bảo tồn các hồ
+ Đến năm 2020 chấm dứt việc xả các nguồn thải từ sinh hoạt, sản xuất, dịch vụ xuống các hồ hiện có trong tỉnh như: Hồ Yên Mỹ; Hồ Đồng Bèo; Hồ Cổ Định; Hồ Đồng Chùa; Hồ Sông Mục... Tạo dựng vành đai cây xanh quanh các hồ để bảo vệ và chống việc lấn chiếm, đồng thời tạo cảnh quan môi trường tiến tới khai thác tiềm năng du lịch sinh thái tại một số địa điểm.
+ Mở rộng dung tích chứa, cải tạo và nâng cấp hành lang bảo vệ các hồ trong nội thị Thành phố Thanh Hóa, tạo cảnh quan và chống việc lấn chiếm đất hồ; Giảm nguồn nước thải đổ vào hồ bằng việc thu gom các nguồn nước thải và xây dựng các trạm xử lý nước thải hoặc chuyển hướng nước thải đang đổ vào hồ đi nơi khác.
b. Quản lý nước dưới đất
- Cải tiến công nghệ cấp nước
+ Đối với khu vực đồng bằng: Đến 2015 cơ bản loại bỏ kiểu cấp nước đơn lẻ bằng các lỗ khoan kiểu UNICEF và thay thế bằng các mạng cấp nước tập trung quy mô làng xã, có xử lý hóa học, sinh học trước khi sử dụng.
+ Đối với các huyện miền núi: Phát triển hình thức khai thác mạch lộ tập trung tại các làng, bản và cụm dân cư. Hướng dẫn người dân tận dụng nguồn nước mưa triệt để.
+ Đối với các huyện ven biển: Triển khai đồng bộ các giải pháp quy hoạch khai thác nguồn nước phục yêu cầu cấp nước sinh hoạt và phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển Thanh Hóa đến năm 2010 định hướng đến năm 2020. Riêng vùng nhiễm mặn ven biển từ Nga Sơn đến Tĩnh Gia khẩn trương triển khai dự án vay vốn của Ngân hàng Thế giới (WB) để xây dựng một số công trình cấp nước liên xã, để cấp nước cho khoảng 30 xã khu vực, thay thế các công trình phân tán bị nhiễm mặn và cạn kiệt.
- Quản lý việc khai thác nước dưới đất
+ Từng bước cắt, giảm tỷ lệ sử dụng nguồn nước dưới đất đồng thời tăng tỷ lệ sử dụng nguồn nước mặt trong việc cung cấp nước sạch cho thành phố và các đô thị ven các hệ thống sông chính. Phấn đấu đến 2020 duy trì cố định lượng nước dưới đất khai thác đảm bảo an toàn, còn lại chỉ sử dụng nguồn nước mặt để cung cấp nước sạch cho các đô thị trên cơ sở tính toán khai thác nguồn nước dưới đất đảm bảo tính bền vững.
+ Củng cố tổ chức, tăng cường trang thiết bị nâng cao trình độ cán bộ để có thể thu thập và cập nhật kịp thời các thông tin về nước dưới đất, nhanh chóng dự báo xu hướng biến đổi và đề xuất kịp thời các giải pháp nhằm bảo đảm chất lượng nước dưới đất của tỉnh Thanh Hóa.
+ Đẩy mạnh công tác truyên truyền giáo dục cho cộng đồng thông qua các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao hiểu biết và trách nhiệm bảo vệ nước dưới đất của nhân dân.
c. Thoát nước và xử lý nước thải
- Cải tạo hệ thống thoát nước thải đô thị
+ Đến 2015 hoàn thành việc cải tạo hệ thống thoát nước trong Thành phố Thanh Hóa, chấm dứt hiện tượng ngập úng như hiện nay.
+ Quy hoạch lại các nguồn tiếp nhận xả thải tại các đô thị trong tỉnh. Chuyển hướng xả thải đối với các khu vực bị ngập úng.
+ Lựa chọn phương án xây dựng hệ thống thu gom riêng biệt và xử lý nước thải cho các khu đô thị, khu dân cư mới.
- Xử lý nước thải sản xuất
+ Xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các KCN, Cụm CN tập trung. Nước thải đầu ra của các cơ sở sản xuất trong KCN, CCN phải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định trước khi thải vào hệ thống thu gom nước thải của KCN, CCN.
+ Quy hoạch đồng bộ mạng lưới thu gom nước thải, đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các làng nghề, cụm làng nghề. Phấn đấu đến 2020 chấm dứt hiện tượng xả thải như hiện nay.
+ Đóng cửa hoặc di dời đến các KCN, CCN tập trung đối với các cơ sở sản xuất không có khả năng đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải;
- Xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện
+ Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho từng khu vực đông người như khu dân cư tập trung và trung tâm thương mại.
+ Xây dựng hệ thống xử lý nước tập trung để xử lý nước thải sinh hoạt từ các đô thị và khu vực dân cư lân cận. Nước thải từ những hoạt động sản xuất kinh doanh cũng sẽ được xử lý theo cùng một cách thức như nước thải sinh hoạt.
+ Đến 2015, xây dựng và đưa vào vận hành hệ thống xử lý nước thải cho các bệnh viện đa khoa tuyến huyện.
+ Nâng cấp, cải tạo hệ thống thu gom nước thải, xây dựng hệ thống xử lý nước thải quy mô tập trung để xử lý nước thải cho các bệnh viện tại đường Hải Thượng Lãn Ông.
+ Phấn đấu đến năm 2015 toàn tỉnh cơ bản giải quyết được vấn đề ô nhiễm môi trường do chất thải y tế nói chung và nước thải nói riêng.
- Quy hoạch xây dựng các nhà máy xử lý nước thải tập trung
Đến 2020 xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung đến cho các khu vực sau:
+ Khu vực Thành phố Thanh Hóa
+ Khu kinh tế Nghi Sơn
+ Thị xã du lịch Sầm Sơn
+ Khu Lam Sơn - Sao Vàng
d. Quản lý và xử lý CTR
Thực hiện nghiêm Quyết định số: 485/QĐ-UBND ngày 18/02/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Thanh Hóa đến 2020.
2.4. BVMT khu du lịch, di tich lịch sử, danh lam thắng cảnh
- Tăng cường tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trên hành trình du lịch, tại khu du lịch, điểm di tích, danh thắng và các cơ sở kinh doanh phục vụ du lịch.
- Tôn tạo, cải thiện cảnh quan môi trường tại các khu di tích, du lịch và danh thắng như: Khu di tích lịch sử Lam Kinh, Thành Nhà Hồ, Hàm Rồng, Suối Cá Cẩm Lương...
- Đến 2020 đầu tư nâng cấp hoàn toàn cơ sở hạ tầng, hệ thống nhà vệ sinh công cộng phục vụ du khách. Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt tại các khu du lịch, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh.
2.5. Bảo tồn đa dạng sinh học, các vùng đất ngập nước
- Thực hiện dự án điều tra khảo sát lập cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong năm 2010 và 2011.
- Xây dựng mô hình kinh tế bền vững cho các xã vùng đệm khu vực Vườn quốc gia Bến En, Cúc Phương, hồ Cửa Đạt và các khu bảo tồn thiên nhiên.
- Tăng cường năng lực quản lý và bảo tồn tài nguyên đa dạng sinh học Vườn Quốc gia Bến En, Vườn Quốc gia Cúc Phương, rừng sến Tam Quy, khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu, Pù Luông, Xuân Liên.
- Xây dựng và triển khai các dự án trồng cây xanh tại các các khu vực đất trống đồi núi trọc để phòng, chống xói mòn, hoang mạc hoá đất đai và tại các khu vực khác như rừng ngập mặn ven biển, cửa sông, cửa lạch để giảm thiểu tối đa các việc nước mặn xâm thực, tàn phá đê sông, đê biển do lũ lụt gây ra.
2.6. BVMT trong khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng
- Phấn đấu đến 2010 chấm dứt việc khai thác quặng trái phép. Xây dựng và đưa vào khai thác thí điểm một số công trình cải tạo môi trường sau khai thác khoáng sản tại Cụm CN đá Đông Sơn, Cụm CN đá Yên Lâm, Cụm CN đá Hà Phong.
- Lựa chọn cấp phép khai thác cho các đơn vị, cá nhân có đủ năng lực chế biến nguyên liệu thô và đảm bảo công tác vệ sinh môi trường như hoàn thổ, xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý chất thải, trồng cây xanh.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư công nghệ khai thác, chế biến sâu khoáng sản. Sử dụng công nghệ thân thiện với môi trường.
2.7. Khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Thực hiện nghiêm các giải pháp quy hoạch ngành như: quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển ngành thủy sản, quy hoạch phát triển rừng... Nhằm sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
2.8. Định hướng quy hoạch BVMT cấp huyện, thị, thành phố
Quan điểm chỉ đạo công tác quy hoạch bảo vệ môi trường tại địa phương được cụ thể hoá thành các định hướng phát triển như sau:
- Quy hoạch phải có tính kế thừa, có tầm nhìn xa, hướng tới văn minh, hiện đại, phải phát huy được thế mạnh của địa phương.
- Quy hoạch phải đặt trong mối quan hệ hợp tác, chia sẻ và cạnh tranh trong vùng, nhất là với các địa phương lân cận.
- Quy hoạch phải gắn liền với phát triển kinh tễ - xã hội và BVMT sinh thái, lấy hiệu quả kinh tế kết hợp với bảo đảm an ninh chính trị, trật tự xã hội và phát triển con người làm tiêu chuẩn cao nhất.
- Trong các quan điểm phát triển đã nêu, nhiệm vụ BVMT và gìn giữ các giá trị văn hoá chiếm một vị trí quan trọng, cần phải đặc biệt chú ý đến phong tục, tập quán để phát huy được hết thế mạnh của địa phương.
2.9. Phân vùng môi trường
Trên cơ sở Quy hoạch chung của tỉnh Thanh Hóa, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch cấp, thoát nước, quy hoạch công nghiệp, giao thông, du lịch... Tỉnh Thanh Hóa được phân thành 06 vùng môi trường. Cụ thể:
a. Vùng 1 - Khu vực hạn chế phát triển
Tập trung vào các khu vực thượng nguồn hệ thống sông Mã, sông Chu; Các khu vực bảo tồn di sản văn hoá, di tích lịch sử và vùng bờ biển Thanh Hóa.
- Khu vực thượng nguồn hệ thống sông Mã gồm: các huyện Mường Lát, Quan Hóa, Quan Sơn, Thường Xuân.
- Khu vực bảo tồn di sản văn hóa và di tích lịch sử: Di tích lịch sử thành Nhà Hồ (Vĩnh Lộc); Khu di tích lịch sử Lam kinh (Thọ Xuân); Di tích khảo cổ Đông Sơn (TP Thanh Hóa); Di tích khảo cổ văn hóa Đa Bút (Vĩnh Lộc).
- Vùng bờ: Bao gồm vùng bờ và vùng biển ven bờ với 41 xã/phường/thị trấn ven biển. Cụ thể, thị xã Sầm Sơn có 4 phường/xã ven biển, huyện Nga Sơn: 3, huyện Hoằng Hóa: 4, huyện Hậu Lộc: 5, huyện Quảng Xương: 10, huyện Tĩnh Gia: 15.
b. Vùng 2 - Khu vực phát triển công nghiệp và cụm công nghiệp
Vùng này bao gồm các khu vực phát triển khu công nghiệp và cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo các quyết định đã được UBND tỉnh phê duyệt, cụ thể:
- Khu vực phát triển khu công nghiệp: Tập trung phát triển 6 Khu CN động lực gồm: Khu Công nghiệp Lễ Môn - TP Thanh Hoá; Khu Công nghiệp Nghi Sơn - Tĩnh Gia; Khu Công nghiệp Lam Sơn - Thọ Xuân; Khu Công nghiệp Bỉm Sơn - TX Bỉm Sơn; Khu Công nghiệp Đình Hương (Tây Bắc Ga) - TP Thanh Hoá; Khu Công nghiệp Tây Nam Thanh Hoá (huyện Như Thanh - Như Xuân).
- Khu vực phát triển cụm CN và tiểu thủ công nghiệp bao gồm các huyện ven biển, đồng bằng, miền núi đã được xác định theo Quyết định số: 4297/QĐ-CT, ngày 24/12/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá thời kỳ 2001 - 2010; Quyết định số: 284/QĐ-UBND, ngày 26/01/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch (điều chỉnh) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2006 - 2010, dự báo đến năm 2010.
c. Vùng 3 - Khu vực đô thị
Bao gồm toàn bộ khu vực đô thị đã được xác định theo Quyết định số: 603/2001/QĐ-UB ngày 19/3/2001 của UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị Thanh Hóa đến 2020; Quyết định số: 3023/2006/QĐ-UBND ngày 24/10/2006 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đề án rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020.
d. Vùng 4 - Khu vực du lịch
Khu vực này là nơi có tài nguyên du lịch với ưu thế nổi bật về cảnh quan thiên nhiên theo quy hoạch tổng thể phát triển du lịch đã được phê duyệt, bao gồm: Khu du lịch trung tâm thành phố Thanh Hóa; Khu du lịch Văn hoá Hàm Rồng; Khu du lịch Hải Hòa - Tĩnh Gia; Khu du lịch Nghi Sơn; Khu du lịch Sầm Sơn - Hoằng Hoá; Khu du lịch Thành Nhà Hồ; Khu du lịch Lam Kinh; Khu du lịch sinh thái Bến En; Khu du lịch Nga Sơn; Khu du lịch Pù Luông; Khu du lịch Cửa Đặt - Xuân Liên.
e. Vùng 5 - Khu vực nông thôn
Bao gồm vùng đất ở của các làng xã, vùng canh tác nông nghiệp, chăn nuôi và một số các làng nghề truyền thống. Cụ thể:
+ Vùng nông thôn ven biển: Gồm các huyện Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Sầm Sơn, Quảng Xương và Tĩnh Gia.
+ Vùng nông thôn đồng bằng: Gồm các huyện Nông Cống, Triệu Sơn, Đông Sơn, Hà Trung, Vĩnh Lộc, Thiệu Hóa, Thọ Xuân, Yên Định, Bỉm Sơn và Thành phố Thanh Hóa.
+ Vùng nông thôn miền núi: Gồm các huyện Mường Lát, Quan Hóa, Quan Sơn, Lang Chánh, Bá Thước, Cẩm Thủy, Thạch Thành, Thường Xuân, Như Xuân, Ngọc Lặc, Như Thanh.
f. Vùng 6 - Khu vực bảo tồn đa dạng sinh học
Bao gồm các khu bảo tồn, vườn Quốc gia, vùng biển đảo.
- Các khu bảo tồn, rừng Quốc gia: Bao gồm vườn Quốc gia Bến En; Cúc Phương; Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu; Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông; Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên và Vườn Sến Tam Quy. Đây là các khu vực phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn, đồng thời là môi trường sống của các loài động thực vật quí hiếm và là nơi lưu trữ nguồn gen phong phú.
- Vùng biển đảo: Bao gồm vùng đảo Hòn Mê, các cửa sông (Lạch Càn, Lạch Bạng, Lạch Sung, Lạch Trường). Đây là vùng nuôi trồng phát triển nguồn lợi thuỷ sản, là nơi cư trú của nhiều loài động vật... tạo thành một hệ sinh thái đa dạng có năng suất sinh học cao.

Content:
Nội dung Quy hoạch:
2.1. Quy hoạch mạng lưới quan trắc và giám sát môi trường
- Giai đoạn đến hết 2010 xây dựng hoàn thiện mạng lưới điểm quan trắc môi trường tổng hợp tỉnh Thanh Hóa, nhóm mẫu quan trắc, tần suất và các chỉ tiêu quan trắc phù hợp với yêu cầu thực tế và quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia.
- Xây dựng phòng thí nghiệm của Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường tỉnh Thanh Hóa thành phòng thí nghiệm trọng điểm cấp tỉnh đến 2015 và cấp quốc gia vào năm 2020.
- Đến năm 2020, 100% các cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh có chương trình quan trắc môi trường thường xuyên.
2.Xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
- Đến hết năm 2010, xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đặc biệt là các cơ sở theo Quyết định số: 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/04/2003 của Thủ tướng Chính phủ.
- Rà soát và tiếp tục xử lý triệt để các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm còn lại, đặc biệt quan tâm tới các cơ sở sản xuất nằm xen kẽ trong khu dân cư, bệnh viện. Tới năm 2015 cơ bản xoá bỏ và đến năm 2020 xoá bỏ hoàn toàn các điểm nóng về môi trường trên địa bàn tỉnh.
2.3. Bảo vệ môi trường tự nhiên
2.3.1. Bảo vệ môi trường không khí
a. Giảm thiểu ô nhiễm do hoạt động công nghiệp gây ra
- Đối với các KCN
+ Các KCN cũ như: Khu CN Lễ Môn; Khu CN Đình Hương (Tây Bắc Ga) - Thành phố Thanh Hóa sẽ không phát triển thêm diện tích đất công nghiệp, chủ yếu là đổi mới trang thiết bị sản xuất, áp dụng công nghệ xử lý chất thải và nâng cấp hạ tầng kỹ thuật.
+ Đối với các KCN khác như: KCN Nghi Sơn, KCN Lam Sơn, KCN Tây Nam Thanh Hóa (Như Thanh - Như Xuân) và các KCN mới phải đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, làm tiền đề cho việc phát triển mở rộng và cải tạo để hình thành các KCN tập trung, đồng thời thực hiện nghiêm việc thẩm định đánh giá tác động môi trường đối với toàn khu, cũng như đối với mỗi dự án đầu tư và từng KCN.
+ Khuyến khích các nhà máy áp dụng những quy trình sản xuất mới sạch hơn hoặc công nghệ sạch. Trong trường hợp cần thiết thì di chuyển một số cơ sở sản xuất gây ô nhiễm lớn, không thể khắc phục được trong nội thành ra khỏi đô thị.
+ Ưu tiên cho phép đầu tư các ngành sản xuất sạch hoặc ít chất thải. Chỉ cho phép đi vào hoạt động các KCN và các cơ sở sản xuất khi đã có các giải pháp BVMT hữu hiệu được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với các nhà máy sản xuất nằm xen kẽ trong khu dân cư
+ Tiến hành kiểm toán chất thải, đánh giá môi trường, trong trường hợp các đơn vị này không có khả năng giảm thiểu ô nhiễm, bảo đảm tiêu chuẩn môi trường thì bắt buộc di chuyển vào các CCN, KCN tập trung. Không cấp giấy phép cho các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ, gây ô nhiễm môi trường mà không có khả năng xử lý ô nhiễm.
+ Đến 2020 thực hiện xong kế hoạch di chuyển các cơ sở công nghiệp không phù hợp quy hoạch và gây ô nhiễm môi trường trong ra khỏi đô thị.
- Đối với cụm CN vừa và nhỏ, cụm làng nghề
+ Đối với các CCN, làng nghề, cụm làng nghề cần khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cải tiến dây truyền sản xuất, áp dụng công nghệ sạch và các giải pháp sản xuất sạch hơn nhằm giảm thiểu tới mức tối đa chất thải phát sinh.
+ Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng cho các khu vực này. Yêu cầu các CCN, làng nghề, cụm làng nghề và các cơ sở sản xuất phải thực hiện nghiêm luật BVMT.
b. Giảm thiểu ô nhiễm do hoạt động giao thông
- Phát triển giao thông công cộng: Mở rộng mạng lưới và ưu tiên đầu tư hiện đại hoá phương tiện giao thông công cộng, xã hội hóa công tác vận tải công cộng, giảm thuế và khi cần thiết thì bù lỗ để giảm giá vé xe công cộng, tăng thuế và lệ phí giao thông đối với xe cá nhân...
- Cải tạo hệ thống đường giao thông: Cải tạo và nâng cấp hệ thống giao thông đường bộ, đường thuỷ và đường sắt trong tỉnh. Đặc biệt là cải tạo các nút giao thông. Thực thi các phương án thiết kế Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thanh Hoá đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
- Kiểm soát và giảm thiểu phát thải ô nhiễm từng xe cơ giới: Tiến hành kiểm soát chặt chẽ tình trạng kỹ thuật và các tiêu chuẩn khí thải, tiếng ồn đối với tất cả các phương tiện giao thông lưu hành trong tỉnh, đặc biệt là khu vực nội thành. Cấm các loại xe không đạt tiêu chuẩn môi trường lưu thông trong thành phố.
c. Phát triển diện tích cây xanh và mặt nước trong các khu đô thị
Đến hết 2020, phấn đấu đạt bình quân 7 - 9 m2cây/đầu người đô thị. Ưu tiên trồng ở các khu vực như: Khu vực công cộng; vành đai các KCN; tuyến giao thông; bờ sông, kênh dẫn nước trong nội thị...
2.3.Bảo vệ môi trường nước
a. Quản lý và bảo vệ nguồn nước mặt
- Bảo vệ nguồn nước hệ thống sông Mã
+ Xây dựng các phương án xử lý nước thải sinh hoạt quy mô cụm dân cư để xử lý triệt để nguồn nước thải sinh hoạt trước khi thải vào môi trường.
+ Không cấp phép đầu tư xây dựng mới các cơ sở sản xuất dọc hai bên bờ sông, đặc biệt đối với sông Mã và sông Chu.
+ Xây dựng quy chế, các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường đối với các phương tiện tham gia giao thông đường thủy.
+ Đến 2010 tiến hành xây dựng dự án cải tạo nguồn nước sông Chu.
+ Nghiêm cấm các hình thức khai thác trái phép, khai thác thủ công khoáng sản lòng sông.
+ Tiếp tục triển khai công tác khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên, bảo vệ rừng đầu nguồn; tăng cường công tác phòng chống cháy rừng và nạn chặt phá rừng.
- Nạo vét các kênh, sông Nhà Lê và các sông trong nội thị
+ Đến năm 2020 hoàn thành việc nạo vét hệ thống sông nhà Lê đoạn Đông Sơn - Nông Cống. Chấm dứt việc xả bột đá thải vào lòng sông như hiện nay.
+ Đến 2020 thực hiện nạo vét và kè bờ sông một số đoạn sông trong nội thị: Sông Hạc, Sông Cầu Sâng, Sông cầu Bố, Sông Cầu Cốc. Tránh bài học ô nhiễm môi trường từ các hệ thống sông nội thị tại các thành phố lớn như hiện nay.
- Quy hoạch bảo tồn các hồ
+ Đến năm 2020 chấm dứt việc xả các nguồn thải từ sinh hoạt, sản xuất, dịch vụ xuống các hồ hiện có trong tỉnh như: Hồ Yên Mỹ; Hồ Đồng Bèo; Hồ Cổ Định; Hồ Đồng Chùa; Hồ Sông Mục... Tạo dựng vành đai cây xanh quanh các hồ để bảo vệ và chống việc lấn chiếm, đồng thời tạo cảnh quan môi trường tiến tới khai thác tiềm năng du lịch sinh thái tại một số địa điểm.
+ Mở rộng dung tích chứa, cải tạo và nâng cấp hành lang bảo vệ các hồ trong nội thị Thành phố Thanh Hóa, tạo cảnh quan và chống việc lấn chiếm đất hồ; Giảm nguồn nước thải đổ vào hồ bằng việc thu gom các nguồn nước thải và xây dựng các trạm xử lý nước thải hoặc chuyển hướng nước thải đang đổ vào hồ đi nơi khác.
b. Quản lý nước dưới đất
- Cải tiến công nghệ cấp nước
+ Đối với khu vực đồng bằng: Đến 2015 cơ bản loại bỏ kiểu cấp nước đơn lẻ bằng các lỗ khoan kiểu UNICEF và thay thế bằng các mạng cấp nước tập trung quy mô làng xã, có xử lý hóa học, sinh học trước khi sử dụng.
+ Đối với các huyện miền núi: Phát triển hình thức khai thác mạch lộ tập trung tại các làng, bản và cụm dân cư. Hướng dẫn người dân tận dụng nguồn nước mưa triệt để.
+ Đối với các huyện ven biển: Triển khai đồng bộ các giải pháp quy hoạch khai thác nguồn nước phục yêu cầu cấp nước sinh hoạt và phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển Thanh Hóa đến năm 2010 định hướng đến năm 2020. Riêng vùng nhiễm mặn ven biển từ Nga Sơn đến Tĩnh Gia khẩn trương triển khai dự án vay vốn của Ngân hàng Thế giới (WB) để xây dựng một số công trình cấp nước liên xã, để cấp nước cho khoảng 30 xã khu vực, thay thế các công trình phân tán bị nhiễm mặn và cạn kiệt.
- Quản lý việc khai thác nước dưới đất
+ Từng bước cắt, giảm tỷ lệ sử dụng nguồn nước dưới đất đồng thời tăng tỷ lệ sử dụng nguồn nước mặt trong việc cung cấp nước sạch cho thành phố và các đô thị ven các hệ thống sông chính. Phấn đấu đến 2020 duy trì cố định lượng nước dưới đất khai thác đảm bảo an toàn, còn lại chỉ sử dụng nguồn nước mặt để cung cấp nước sạch cho các đô thị trên cơ sở tính toán khai thác nguồn nước dưới đất đảm bảo tính bền vững.
+ Củng cố tổ chức, tăng cường trang thiết bị nâng cao trình độ cán bộ để có thể thu thập và cập nhật kịp thời các thông tin về nước dưới đất, nhanh chóng dự báo xu hướng biến đổi và đề xuất kịp thời các giải pháp nhằm bảo đảm chất lượng nước dưới đất của tỉnh Thanh Hóa.
+ Đẩy mạnh công tác truyên truyền giáo dục cho cộng đồng thông qua các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao hiểu biết và trách nhiệm bảo vệ nước dưới đất của nhân dân.
c. Thoát nước và xử lý nước thải
- Cải tạo hệ thống thoát nước thải đô thị
+ Đến 2015 hoàn thành việc cải tạo hệ thống thoát nước trong Thành phố Thanh Hóa, chấm dứt hiện tượng ngập úng như hiện nay.
+ Quy hoạch lại các nguồn tiếp nhận xả thải tại các đô thị trong tỉnh. Chuyển hướng xả thải đối với các khu vực bị ngập úng.
+ Lựa chọn phương án xây dựng hệ thống thu gom riêng biệt và xử lý nước thải cho các khu đô thị, khu dân cư mới.
- Xử lý nước thải sản xuất
+ Xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các KCN, Cụm CN tập trung. Nước thải đầu ra của các cơ sở sản xuất trong KCN, CCN phải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định trước khi thải vào hệ thống thu gom nước thải của KCN, CCN.
+ Quy hoạch đồng bộ mạng lưới thu gom nước thải, đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các làng nghề, cụm làng nghề. Phấn đấu đến 2020 chấm dứt hiện tượng xả thải như hiện nay.
+ Đóng cửa hoặc di dời đến các KCN, CCN tập trung đối với các cơ sở sản xuất không có khả năng đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải;
- Xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện
+ Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho từng khu vực đông người như khu dân cư tập trung và trung tâm thương mại.
+ Xây dựng hệ thống xử lý nước tập trung để xử lý nước thải sinh hoạt từ các đô thị và khu vực dân cư lân cận. Nước thải từ những hoạt động sản xuất kinh doanh cũng sẽ được xử lý theo cùng một cách thức như nước thải sinh hoạt.
+ Đến 2015, xây dựng và đưa vào vận hành hệ thống xử lý nước thải cho các bệnh viện đa khoa tuyến huyện.
+ Nâng cấp, cải tạo hệ thống thu gom nước thải, xây dựng hệ thống xử lý nước thải quy mô tập trung để xử lý nước thải cho các bệnh viện tại đường Hải Thượng Lãn Ông.
+ Phấn đấu đến năm 2015 toàn tỉnh cơ bản giải quyết được vấn đề ô nhiễm môi trường do chất thải y tế nói chung và nước thải nói riêng.
- Quy hoạch xây dựng các nhà máy xử lý nước thải tập trung
Đến 2020 xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung đến cho các khu vực sau:
+ Khu vực Thành phố Thanh Hóa
+ Khu kinh tế Nghi Sơn
+ Thị xã du lịch Sầm Sơn
+ Khu Lam Sơn - Sao Vàng
d. Quản lý và xử lý CTR
Thực hiện nghiêm Quyết định số: 485/QĐ-UBND ngày 18/02/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Thanh Hóa đến 2020.
2.4. BVMT khu du lịch, di tich lịch sử, danh lam thắng cảnh
- Tăng cường tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trên hành trình du lịch, tại khu du lịch, điểm di tích, danh thắng và các cơ sở kinh doanh phục vụ du lịch.
- Tôn tạo, cải thiện cảnh quan môi trường tại các khu di tích, du lịch và danh thắng như: Khu di tích lịch sử Lam Kinh, Thành Nhà Hồ, Hàm Rồng, Suối Cá Cẩm Lương...
- Đến 2020 đầu tư nâng cấp hoàn toàn cơ sở hạ tầng, hệ thống nhà vệ sinh công cộng phục vụ du khách. Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt tại các khu du lịch, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh.
2.5. Bảo tồn đa dạng sinh học, các vùng đất ngập nước
- Thực hiện dự án điều tra khảo sát lập cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong năm 2010 và 2011.
- Xây dựng mô hình kinh tế bền vững cho các xã vùng đệm khu vực Vườn quốc gia Bến En, Cúc Phương, hồ Cửa Đạt và các khu bảo tồn thiên nhiên.
- Tăng cường năng lực quản lý và bảo tồn tài nguyên đa dạng sinh học Vườn Quốc gia Bến En, Vườn Quốc gia Cúc Phương, rừng sến Tam Quy, khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu, Pù Luông, Xuân Liên.
- Xây dựng và triển khai các dự án trồng cây xanh tại các các khu vực đất trống đồi núi trọc để phòng, chống xói mòn, hoang mạc hoá đất đai và tại các khu vực khác như rừng ngập mặn ven biển, cửa sông, cửa lạch để giảm thiểu tối đa các việc nước mặn xâm thực, tàn phá đê sông, đê biển do lũ lụt gây ra.
2.6. BVMT trong khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng
- Phấn đấu đến 2010 chấm dứt việc khai thác quặng trái phép. Xây dựng và đưa vào khai thác thí điểm một số công trình cải tạo môi trường sau khai thác khoáng sản tại Cụm CN đá Đông Sơn, Cụm CN đá Yên Lâm, Cụm CN đá Hà Phong.
- Lựa chọn cấp phép khai thác cho các đơn vị, cá nhân có đủ năng lực chế biến nguyên liệu thô và đảm bảo công tác vệ sinh môi trường như hoàn thổ, xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý chất thải, trồng cây xanh.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư công nghệ khai thác, chế biến sâu khoáng sản. Sử dụng công nghệ thân thiện với môi trường.
2.7. Khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Thực hiện nghiêm các giải pháp quy hoạch ngành như: quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển ngành thủy sản, quy hoạch phát triển rừng... Nhằm sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
2.8. Định hướng quy hoạch BVMT cấp huyện, thị, thành phố
Quan điểm chỉ đạo công tác quy hoạch bảo vệ môi trường tại địa phương được cụ thể hoá thành các định hướng phát triển như sau:
- Quy hoạch phải có tính kế thừa, có tầm nhìn xa, hướng tới văn minh, hiện đại, phải phát huy được thế mạnh của địa phương.
- Quy hoạch phải đặt trong mối quan hệ hợp tác, chia sẻ và cạnh tranh trong vùng, nhất là với các địa phương lân cận.
- Quy hoạch phải gắn liền với phát triển kinh tễ - xã hội và BVMT sinh thái, lấy hiệu quả kinh tế kết hợp với bảo đảm an ninh chính trị, trật tự xã hội và phát triển con người làm tiêu chuẩn cao nhất.
- Trong các quan điểm phát triển đã nêu, nhiệm vụ BVMT và gìn giữ các giá trị văn hoá chiếm một vị trí quan trọng, cần phải đặc biệt chú ý đến phong tục, tập quán để phát huy được hết thế mạnh của địa phương.
2.9. Phân vùng môi trường
Trên cơ sở Quy hoạch chung của tỉnh Thanh Hóa, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch cấp, thoát nước, quy hoạch công nghiệp, giao thông, du lịch... Tỉnh Thanh Hóa được phân thành 06 vùng môi trường. Cụ thể:
a. Vùng 1 - Khu vực hạn chế phát triển
Tập trung vào các khu vực thượng nguồn hệ thống sông Mã, sông Chu; Các khu vực bảo tồn di sản văn hoá, di tích lịch sử và vùng bờ biển Thanh Hóa.
- Khu vực thượng nguồn hệ thống sông Mã gồm: các huyện Mường Lát, Quan Hóa, Quan Sơn, Thường Xuân.
- Khu vực bảo tồn di sản văn hóa và di tích lịch sử: Di tích lịch sử thành Nhà Hồ (Vĩnh Lộc); Khu di tích lịch sử Lam kinh (Thọ Xuân); Di tích khảo cổ Đông Sơn (TP Thanh Hóa); Di tích khảo cổ văn hóa Đa Bút (Vĩnh Lộc).
- Vùng bờ: Bao gồm vùng bờ và vùng biển ven bờ với 41 xã/phường/thị trấn ven biển. Cụ thể, thị xã Sầm Sơn có 4 phường/xã ven biển, huyện Nga Sơn: 3, huyện Hoằng Hóa: 4, huyện Hậu Lộc: 5, huyện Quảng Xương: 10, huyện Tĩnh Gia: 15.
b. Vùng 2 - Khu vực phát triển công nghiệp và cụm công nghiệp
Vùng này bao gồm các khu vực phát triển khu công nghiệp và cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo các quyết định đã được UBND tỉnh phê duyệt, cụ thể:
- Khu vực phát triển khu công nghiệp: Tập trung phát triển 6 Khu CN động lực gồm: Khu Công nghiệp Lễ Môn - TP Thanh Hoá; Khu Công nghiệp Nghi Sơn - Tĩnh Gia; Khu Công nghiệp Lam Sơn - Thọ Xuân; Khu Công nghiệp Bỉm Sơn - TX Bỉm Sơn; Khu Công nghiệp Đình Hương (Tây Bắc Ga) - TP Thanh Hoá; Khu Công nghiệp Tây Nam Thanh Hoá (huyện Như Thanh - Như Xuân).
- Khu vực phát triển cụm CN và tiểu thủ công nghiệp bao gồm các huyện ven biển, đồng bằng, miền núi đã được xác định theo Quyết định số: 4297/QĐ-CT, ngày 24/12/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá thời kỳ 2001 - 2010; Quyết định số: 284/QĐ-UBND, ngày 26/01/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch (điều chỉnh) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2006 - 2010, dự báo đến năm 2010.
c. Vùng 3 - Khu vực đô thị
Bao gồm toàn bộ khu vực đô thị đã được xác định theo Quyết định số: 603/2001/QĐ-UB ngày 19/3/2001 của UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị Thanh Hóa đến 2020; Quyết định số: 3023/2006/QĐ-UBND ngày 24/10/2006 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đề án rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020.
d. Vùng 4 - Khu vực du lịch
Khu vực này là nơi có tài nguyên du lịch với ưu thế nổi bật về cảnh quan thiên nhiên theo quy hoạch tổng thể phát triển du lịch đã được phê duyệt, bao gồm: Khu du lịch trung tâm thành phố Thanh Hóa; Khu du lịch Văn hoá Hàm Rồng; Khu du lịch Hải Hòa - Tĩnh Gia; Khu du lịch Nghi Sơn; Khu du lịch Sầm Sơn - Hoằng Hoá; Khu du lịch Thành Nhà Hồ; Khu du lịch Lam Kinh; Khu du lịch sinh thái Bến En; Khu du lịch Nga Sơn; Khu du lịch Pù Luông; Khu du lịch Cửa Đặt - Xuân Liên.
e. Vùng 5 - Khu vực nông thôn
Bao gồm vùng đất ở của các làng xã, vùng canh tác nông nghiệp, chăn nuôi và một số các làng nghề truyền thống. Cụ thể:
+ Vùng nông thôn ven biển: Gồm các huyện Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Sầm Sơn, Quảng Xương và Tĩnh Gia.
+ Vùng nông thôn đồng bằng: Gồm các huyện Nông Cống, Triệu Sơn, Đông Sơn, Hà Trung, Vĩnh Lộc, Thiệu Hóa, Thọ Xuân, Yên Định, Bỉm Sơn và Thành phố Thanh Hóa.
+ Vùng nông thôn miền núi: Gồm các huyện Mường Lát, Quan Hóa, Quan Sơn, Lang Chánh, Bá Thước, Cẩm Thủy, Thạch Thành, Thường Xuân, Như Xuân, Ngọc Lặc, Như Thanh.
f. Vùng 6 - Khu vực bảo tồn đa dạng sinh học
Bao gồm các khu bảo tồn, vườn Quốc gia, vùng biển đảo.
- Các khu bảo tồn, rừng Quốc gia: Bao gồm vườn Quốc gia Bến En; Cúc Phương; Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu; Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông; Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên và Vườn Sến Tam Quy. Đây là các khu vực phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn, đồng thời là môi trường sống của các loài động thực vật quí hiếm và là nơi lưu trữ nguồn gen phong phú.
- Vùng biển đảo: Bao gồm vùng đảo Hòn Mê, các cửa sông (Lạch Càn, Lạch Bạng, Lạch Sung, Lạch Trường). Đây là vùng nuôi trồng phát triển nguồn lợi thuỷ sản, là nơi cư trú của nhiều loài động vật... tạo thành một hệ sinh thái đa dạng có năng suất sinh học cao.