Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1443/QĐ-TTg 2018 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Trà Vinh 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "1443/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "1443/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "1443/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "1443/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "1443/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1443/QĐ-TTg 2018 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Trà Vinh 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Định hướng tổ chức không gian phát triển
a) Phát triển đô thị:
- Đến năm 2030, toàn tỉnh Trà Vinh sẽ phát triển 20 đô thị bao gồm: Thành phố Trà Vinh đạt chuẩn đô thị loại I, thành phố Duyên Hải đạt chuẩn đô thị loại II; Tiểu Cần đạt đô thị loại III, 03 đô thị loại IV là Càng Long, Trà Cú, Cầu Ngang và 14 đô thị loại V. Tổng số thị trấn trong tỉnh là 17 thị trấn với sự hình thành thêm 06 thị trấn mới trong giai đoạn 2020 - 2030.
- Phát triển đô thị theo 3 cụm:
+ Cụm phía Bắc bao gồm các đô thị Trà Vinh, Châu Thành, Càng Long, trong đó Trà Vinh là đô thị hạt nhân. Đến năm 2030, xây dựng mới đô thị Tân An và Nhị Long thuộc huyện Càng Long.
+ Cụm phía Đông Nam gồm các đô thị Duyên Hải, Trà Cú, Mỹ Long, Định An, Cầu Ngang và Long Thành. Đến năm 2020, xây dựng mới đô thị Ngũ Lạc thuộc huyện Duyên Hải, Ba Động thuộc thị xã Duyên Hải. Đến năm 2030, xây dựng mới đô thị Dân Thành và Trường Long Hòa (thị xã Duyên Hải).
+ Cụm phía Tây gồm đô thị Tiểu Cần đạt tiêu chí đô thị loại IV vào năm 2020 và định hướng xây dựng phát triển huyện Tiểu Cần thành thị xã trực thuộc tỉnh sau năm 2020, tiếp tục hoàn chỉnh các tiêu chí đô thị loại V của thị trấn Cầu Quan, Cầu Kè, trong đó Tiểu Cần là đô thị hạt nhân. Đến năm 2030, xây dựng mới đô thị Ninh Thới thuộc huyện Cầu Kè.
b) Phát triển nông thôn: Đến năm 2020 có 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; bình quân đạt 16,6 tiêu chí/xã, không còn xã dưới 14 tiêu chí. Giai đoạn 2021 - 2025 có 80% số xã đạt chuẩn nông thôn mới và 04 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới. Giai đoạn 2026 - 2030 cơ bản hoàn thành Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo Bộ tiêu chí hiện hành.
IV. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Huy động vốn đầu tư
a) Tranh thủ nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ tỉnh xây dựng các dự án trọng điểm, có sức lan tỏa; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và tăng tỷ lệ tích lũy ngân sách địa phương. Thực hiện lồng ghép các nguồn lực các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án hỗ trợ khác.
b) Đẩy mạnh xã hội hóa vốn đầu tư; xây dựng, ban hành và công bố rộng rãi danh mục các dự án kêu gọi đầu tư, nhất là đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo hình thức đối tác công tư (PPP).
2. Đầu tư theo chương trình, công trình trọng điểm
Tập trung đầu tư phát triển theo các chương trình trọng tâm, công trình trọng điểm; vận dụng tốt các cơ chế, chính sách do Trung ương ban hành trong thu hút đầu tư; tăng cường giám sát cộng đồng trong đầu tư xây dựng.
3. Xúc tiến đầu tư và thu hút vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài
Đổi mới cơ chế thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; tăng cường hoạt động xúc tiến đầu tư nước ngoài; tổ chức các hội nghị, hội thảo quảng bá tiềm năng thế mạnh của tỉnh, giới thiệu cơ hội đầu tư; tăng cường gặp gỡ, đối thoại giữa lãnh đạo địa phương với doanh nghiệp trong nước và quốc tế.
4. Cải cách thủ tục hành chính và phát triển doanh nghiệp
Cải cách hành chính, tạo điều kiện thuận lợi phát triển các loại hình doanh nghiệp. Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã, khuyến khích và tạo điều kiện thực hiện liên kết giữa hợp tác xã với các doanh nghiệp từ khâu sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
5. Khoa học và công nghệ
Ứng dụng công nghệ vào các ngành sản xuất chính đạt mức trung bình khá so với các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long; phấn đấu xây dựng từ 2 - 3 sản phẩm của địa phương đạt danh hiệu sản phẩm quốc gia.
6. Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thu hút nhân tài
Nâng cao chất lượng đào tạo phù hợp với nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho các ngành kinh tế, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế. Điều chỉnh cơ cấu đào tạo, cân đối giữa đào tạo và sử dụng ở các trình độ và ngành nghề. Hợp tác, liên kết với các trường đại học trong và ngoài nước nâng cao chất lượng đào tạo các ngành học thế mạnh của trường Đại học Trà Vinh.
Thực hiện tốt các chính sách hiện hành đối với cán bộ công tác ở các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc Khmer. Có chính sách thu hút các nhà khoa học trình độ cao tham gia công tác giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ.
7. Một số giải pháp khác
a) Bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu: Khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên theo nguyên tắc phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường. Xây dựng các công trình hạ tầng thủy lợi, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, duy trì đa dạng sinh học, phát huy thế mạnh về nuôi trồng thủy sản và chống xâm thực. Tiếp tục triển khai thực hiện kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu.
b) Tăng cường hợp tác liên tỉnh, liên vùng: Liên kết phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long theo Quyết định số 593/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ và phát triển bền vững đồng bằng sông Cửu Long theo Nghị quyết số 120/NQ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ, triển khai đề án phát triển bền vững tiểu vùng duyên hải phía Đông.
Liên kết đầu tư các dự án trọng điểm, có tác động lan tỏa, liên tỉnh, liên vùng; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các bộ, ngành trung ương đầu tư cầu Đại Ngãi, nâng cấp các tuyến quốc lộ 53, 53B, 54, 60.
c) Mở rộng thị trường: Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu; tạo điều kiện để các doanh nghiệp tham gia các hội chợ triển lãm trong nước và quốc tế; củng cố và mở rộng các thị trường ASEAN, EU, Nga, SNG, tiếp tục khai thông và phát triển mở rộng thị trường Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan,...

Content:
Định hướng tổ chức không gian phát triển
a) Phát triển đô thị:
- Đến năm 2030, toàn tỉnh Trà Vinh sẽ phát triển 20 đô thị bao gồm: Thành phố Trà Vinh đạt chuẩn đô thị loại I, thành phố Duyên Hải đạt chuẩn đô thị loại II; Tiểu Cần đạt đô thị loại III, 03 đô thị loại IV là Càng Long, Trà Cú, Cầu Ngang và 14 đô thị loại V. Tổng số thị trấn trong tỉnh là 17 thị trấn với sự hình thành thêm 06 thị trấn mới trong giai đoạn 2020 - 2030.
- Phát triển đô thị theo 3 cụm:
+ Cụm phía Bắc bao gồm các đô thị Trà Vinh, Châu Thành, Càng Long, trong đó Trà Vinh là đô thị hạt nhân. Đến năm 2030, xây dựng mới đô thị Tân An và Nhị Long thuộc huyện Càng Long.
+ Cụm phía Đông Nam gồm các đô thị Duyên Hải, Trà Cú, Mỹ Long, Định An, Cầu Ngang và Long Thành. Đến năm 2020, xây dựng mới đô thị Ngũ Lạc thuộc huyện Duyên Hải, Ba Động thuộc thị xã Duyên Hải. Đến năm 2030, xây dựng mới đô thị Dân Thành và Trường Long Hòa (thị xã Duyên Hải).
+ Cụm phía Tây gồm đô thị Tiểu Cần đạt tiêu chí đô thị loại IV vào năm 2020 và định hướng xây dựng phát triển huyện Tiểu Cần thành thị xã trực thuộc tỉnh sau năm 2020, tiếp tục hoàn chỉnh các tiêu chí đô thị loại V của thị trấn Cầu Quan, Cầu Kè, trong đó Tiểu Cần là đô thị hạt nhân. Đến năm 2030, xây dựng mới đô thị Ninh Thới thuộc huyện Cầu Kè.
b) Phát triển nông thôn: Đến năm 2020 có 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; bình quân đạt 16,6 tiêu chí/xã, không còn xã dưới 14 tiêu chí. Giai đoạn 2021 - 2025 có 80% số xã đạt chuẩn nông thôn mới và 04 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới. Giai đoạn 2026 - 2030 cơ bản hoàn thành Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo Bộ tiêu chí hiện hành.
IV. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Huy động vốn đầu tư
a) Tranh thủ nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ tỉnh xây dựng các dự án trọng điểm, có sức lan tỏa; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và tăng tỷ lệ tích lũy ngân sách địa phương. Thực hiện lồng ghép các nguồn lực các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án hỗ trợ khác.
b) Đẩy mạnh xã hội hóa vốn đầu tư; xây dựng, ban hành và công bố rộng rãi danh mục các dự án kêu gọi đầu tư, nhất là đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo hình thức đối tác công tư (PPP).
2. Đầu tư theo chương trình, công trình trọng điểm
Tập trung đầu tư phát triển theo các chương trình trọng tâm, công trình trọng điểm; vận dụng tốt các cơ chế, chính sách do Trung ương ban hành trong thu hút đầu tư; tăng cường giám sát cộng đồng trong đầu tư xây dựng.
3. Xúc tiến đầu tư và thu hút vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài
Đổi mới cơ chế thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; tăng cường hoạt động xúc tiến đầu tư nước ngoài; tổ chức các hội nghị, hội thảo quảng bá tiềm năng thế mạnh của tỉnh, giới thiệu cơ hội đầu tư; tăng cường gặp gỡ, đối thoại giữa lãnh đạo địa phương với doanh nghiệp trong nước và quốc tế.
4. Cải cách thủ tục hành chính và phát triển doanh nghiệp
Cải cách hành chính, tạo điều kiện thuận lợi phát triển các loại hình doanh nghiệp. Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã, khuyến khích và tạo điều kiện thực hiện liên kết giữa hợp tác xã với các doanh nghiệp từ khâu sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
5. Khoa học và công nghệ
Ứng dụng công nghệ vào các ngành sản xuất chính đạt mức trung bình khá so với các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long; phấn đấu xây dựng từ 2 - 3 sản phẩm của địa phương đạt danh hiệu sản phẩm quốc gia.
6. Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thu hút nhân tài
Nâng cao chất lượng đào tạo phù hợp với nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho các ngành kinh tế, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế. Điều chỉnh cơ cấu đào tạo, cân đối giữa đào tạo và sử dụng ở các trình độ và ngành nghề. Hợp tác, liên kết với các trường đại học trong và ngoài nước nâng cao chất lượng đào tạo các ngành học thế mạnh của trường Đại học Trà Vinh.
Thực hiện tốt các chính sách hiện hành đối với cán bộ công tác ở các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc Khmer. Có chính sách thu hút các nhà khoa học trình độ cao tham gia công tác giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ.
Một số giải pháp khác
a) Bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu: Khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên theo nguyên tắc phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường. Xây dựng các công trình hạ tầng thủy lợi, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, duy trì đa dạng sinh học, phát huy thế mạnh về nuôi trồng thủy sản và chống xâm thực. Tiếp tục triển khai thực hiện kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu.
b) Tăng cường hợp tác liên tỉnh, liên vùng: Liên kết phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long theo Quyết định số 593/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ và phát triển bền vững đồng bằng sông Cửu Long theo Nghị quyết số 120/NQ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ, triển khai đề án phát triển bền vững tiểu vùng duyên hải phía Đông.
Liên kết đầu tư các dự án trọng điểm, có tác động lan tỏa, liên tỉnh, liên vùng; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các bộ, ngành trung ương đầu tư cầu Đại Ngãi, nâng cấp các tuyến quốc lộ 53, 53B, 54, 60.
c) Mở rộng thị trường: Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu; tạo điều kiện để các doanh nghiệp tham gia các hội chợ triển lãm trong nước và quốc tế; củng cố và mở rộng các thị trường ASEAN, EU, Nga, SNG, tiếp tục khai thông và phát triển mở rộng thị trường Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan,...