Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 838/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Kế hoạch hành động phát triển Chính phủ điện tử Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/03/2019", "sign_number": "838/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/03/2019", "sign_number": "838/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/03/2019", "sign_number": "838/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/03/2019", "sign_number": "838/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/03/2019", "sign_number": "838/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 838/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Kế hoạch hành động phát triển Chính phủ điện tử Thái Bình

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động triển khai thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 17/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020, định hướng đến 2025 của tỉnh Thái Bình với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Hoàn thiện nền tảng Chính quyền điện tử tỉnh Thái Bình nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước và nâng cao chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; phát triển Chính quyền điện tử tỉnh Thái Bình trên cơ sở bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng; phấn đấu đến năm 2025 nâng chỉ số đánh giá xếp hạng ICT Index của tỉnh Thái Bình lên 15 bậc kể từ thời điểm hiện tại (năm 2018, Thái Bình xếp hạng 36/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).
2.2. Các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu
a) Giai đoạn 2019 - 2020
- Tăng cường hướng dẫn, triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tạo lập, quản lý và chia sẻ dữ liệu, bảo vệ thông tin cá nhân, định danh điện tử, công tác văn thư, lưu trữ điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Thái Bình.
- Xây dựng hệ thống nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh làm nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong tỉnh; đồng thời kết nối với hệ thống nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NGSP).
- Sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp 2 từ cấp tỉnh đến cấp xã là hạ tầng truyền dẫn căn bản trong kết nối các hệ thống thông tin Chính phủ điện tử và liên thông, chia sẻ dữ liệu.
- Nâng tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến trên tổng số hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước các cấp của tỉnh Thái Bình đạt từ 20% trở lên; tích hợp 30% các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của địa phương với Cổng Dịch vụ công quốc gia; 100% hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước các cấp được thực hiện thông qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh Thái Bình; 100% dịch vụ công được hỗ trợ giải đáp thắc mắc cho người dân, doanh nghiệp; 100% cơ quan nhà nước công khai mức độ hài lòng của người dân khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến; 100% Cổng Thông tin điện tử của cơ quan nhà nước cấp tỉnh, huyện công khai thông tin đầy đủ theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP của Chính phủ; 20% dịch vụ công trực tuyến sử dụng chữ ký số trên nền tảng di động để thực hiện thủ tục hành chính; 50% dịch vụ công trực tuyến xử lý bằng hồ sơ điện tử; 20% thông tin của người dân được tự động nhập vào biểu mẫu trực tuyến; 50% dịch vụ công trực tuyến sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp.
- 100% cơ quan nhà nước các cấp của tỉnh Thái Bình thực hiện chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp qua hệ thống Mạng Văn phòng điện tử liên thông của tỉnh; 90% văn bản trao đổi giữa các cơ quan nhà nước (trừ văn bản mật theo quy định của pháp luật) dưới dạng điện tử được ký số; tối thiểu 80% hồ sơ công việc cấp tỉnh, 60% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 30% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (không bao gồm hồ sơ xử lý công việc có nội dung mật). Hoàn thành các cơ sở dữ liệu quan trọng dùng chung của tỉnh để công khai cho người dân và doanh nghiệp trong tỉnh.

Content:
Giai đoạn 2019 - 2020
- Tăng cường hướng dẫn, triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tạo lập, quản lý và chia sẻ dữ liệu, bảo vệ thông tin cá nhân, định danh điện tử, công tác văn thư, lưu trữ điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Thái Bình.
- Xây dựng hệ thống nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh làm nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong tỉnh; đồng thời kết nối với hệ thống nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NGSP).
- Sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp 2 từ cấp tỉnh đến cấp xã là hạ tầng truyền dẫn căn bản trong kết nối các hệ thống thông tin Chính phủ điện tử và liên thông, chia sẻ dữ liệu.
- Nâng tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến trên tổng số hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước các cấp của tỉnh Thái Bình đạt từ 20% trở lên; tích hợp 30% các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của địa phương với Cổng Dịch vụ công quốc gia; 100% hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước các cấp được thực hiện thông qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh Thái Bình; 100% dịch vụ công được hỗ trợ giải đáp thắc mắc cho người dân, doanh nghiệp; 100% cơ quan nhà nước công khai mức độ hài lòng của người dân khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến; 100% Cổng Thông tin điện tử của cơ quan nhà nước cấp tỉnh, huyện công khai thông tin đầy đủ theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP của Chính phủ; 20% dịch vụ công trực tuyến sử dụng chữ ký số trên nền tảng di động để thực hiện thủ tục hành chính; 50% dịch vụ công trực tuyến xử lý bằng hồ sơ điện tử; 20% thông tin của người dân được tự động nhập vào biểu mẫu trực tuyến; 50% dịch vụ công trực tuyến sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp.
- 100% cơ quan nhà nước các cấp của tỉnh Thái Bình thực hiện chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp qua hệ thống Mạng Văn phòng điện tử liên thông của tỉnh; 90% văn bản trao đổi giữa các cơ quan nhà nước (trừ văn bản mật theo quy định của pháp luật) dưới dạng điện tử được ký số; tối thiểu 80% hồ sơ công việc cấp tỉnh, 60% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 30% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (không bao gồm hồ sơ xử lý công việc có nội dung mật). Hoàn thành các cơ sở dữ liệu quan trọng dùng chung của tỉnh để công khai cho người dân và doanh nghiệp trong tỉnh.