Document: Điều 1 Quyết định 40/2018/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "09/12/2018", "sign_number": "40/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "09/12/2018", "sign_number": "40/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "09/12/2018", "sign_number": "40/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "09/12/2018", "sign_number": "40/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "09/12/2018", "sign_number": "40/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 40/2018/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính Yên Bái có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Yên Bái như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá cụ thể đối với dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính.
b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp cung ứng dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính.
3. Mức giá dịch vụ
Đơn vị tính: Đồng/thửa

STT

Diện tích đất được giao, cho thuê mới, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính (Giá chưa bao gồm thuế VAT)

Đối với thửa đất ngoài khu đô thị

Đối với thửa đất thuộc khu đô thị

1

Dưới 100 m2

1.296.000

1.937.000

2

Từ 100 m2 đến 300 m2

1.539.000

2.300.000

3

Từ trên 300 m2 đến 500 m2

1.637.000

2.438.000

4

Từ trên 500 m2 đến 1000 m2

1.993.000

2.986.000

5

Từ trên 1000 m2 đến 3000 m2

2.731.000

4.099.000

6

Từ trên 3000m2 đến 10000 m2

4.212.000

6.295.000

7

Từ trên 1 ha đến 10 ha

5.055.000

7.554.000

8

Từ trên 10 ha đến 50 ha

5.476.000

8.183.000

9

Từ trên 50 ha đến 100 ha

5.897.000

8.813.000

10

Từ trên 100 ha đến 500 ha

6.740.000

10.071.000

11

Từ trên 500 ha đến 1000 ha

7.582.000

11.330.000

4. Quản lý, sử dụng khoản thu từ dịch vụ
a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính phải sử dụng hóa đơn để giao khách hàng khi cung cấp dịch vụ theo đúng quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
b) Khoản tiền thu được từ dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản doanh thu của đơn vị. Đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm kê khai, nộp thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.

Content:
Điều 1. Quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Yên Bái như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá cụ thể đối với dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính.
b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp cung ứng dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính.
3. Mức giá dịch vụ
Đơn vị tính: Đồng/thửa

STT

Diện tích đất được giao, cho thuê mới, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính (Giá chưa bao gồm thuế VAT)

Đối với thửa đất ngoài khu đô thị

Đối với thửa đất thuộc khu đô thị

1

Dưới 100 m2

1.296.000

1.937.000

2

Từ 100 m2 đến 300 m2

1.539.000

2.300.000

3

Từ trên 300 m2 đến 500 m2

1.637.000

2.438.000

4

Từ trên 500 m2 đến 1000 m2

1.993.000

2.986.000

5

Từ trên 1000 m2 đến 3000 m2

2.731.000

4.099.000

6

Từ trên 3000m2 đến 10000 m2

4.212.000

6.295.000

7

Từ trên 1 ha đến 10 ha

5.055.000

7.554.000

8

Từ trên 10 ha đến 50 ha

5.476.000

8.183.000

9

Từ trên 50 ha đến 100 ha

5.897.000

8.813.000

10

Từ trên 100 ha đến 500 ha

6.740.000

10.071.000

11

Từ trên 500 ha đến 1000 ha

7.582.000

11.330.000

4. Quản lý, sử dụng khoản thu từ dịch vụ
a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính phải sử dụng hóa đơn để giao khách hàng khi cung cấp dịch vụ theo đúng quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
b) Khoản tiền thu được từ dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản doanh thu của đơn vị. Đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm kê khai, nộp thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.