Document: Điều 1 Quyết định 1952/QĐ-BNN-ĐMDN sửa đổi Điều lệ tổ chức và hoạt động

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/08/2011", "sign_number": "1952/QĐ-BNN-ĐMDN", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/08/2011", "sign_number": "1952/QĐ-BNN-ĐMDN", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/08/2011", "sign_number": "1952/QĐ-BNN-ĐMDN", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/08/2011", "sign_number": "1952/QĐ-BNN-ĐMDN", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/08/2011", "sign_number": "1952/QĐ-BNN-ĐMDN", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1952/QĐ-BNN-ĐMDN sửa đổi Điều lệ tổ chức và hoạt động có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam - Công ty TNHH một thành viên (ban hành kèm theo Quyết định số 1714/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 22/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) như sau:
1. Khoản 1 Điều 1 sửa đổi như sau: “1. Tổng công ty: là Công ty mẹ Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam - Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu…”.
2. Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam - Công ty TNHH một thành viên là tên gọi đầy đủ, thay thế cho tên gọi cũ của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty và tại Khoản 1 Điều 2, Khoản 1 Điều 3 và tiêu đề Phụ lục của Điều lệ.
3. Bổ sung vào Điều 1, hai khoản sau:
Khoản 13: “13. Giám sát doanh nghiệp là việc theo dõi, kiểm tra doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh, hoạt động công ích, chấp hành chính sách pháp luật”;
Khoản 14: “14. Viên chức quản lý chuyên trách, gồm: Hội đồng thành viên chuyên trách, Tổng giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và Kiểm soát viên chuyên trách. Viên chức quản lý không chuyên trách, gồm: thành viên không chuyên trách Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên không chuyên trách”.
4. Khoản 6 Điều 2 sửa đổi như sau: “6) Các chi nhánh của Tổng công ty gồm:
a) Trung tâm Thương mại và Thiết bị tổng hợp - Chi nhánh Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam - Công ty TNHH một thành viên.
Địa chỉ: số 6 Nguyễn Công Trứ, phường Phạm Đình Hổ, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, Việt Nam;
b) Công ty Chăn nuôi Mỹ Văn - Chi nhánh Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam - Công ty TNHH một thành viên.
Địa chỉ: Xã Phùng Chí Kiên, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam;
c) Xí nghiệp Thức ăn chăn nuôi An Khánh - Chi nhánh Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam - Công ty TNHH một thành viên.
Địa chỉ: Ngãi Cầu, xã An Khánh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội, Việt Nam;
d) Công ty Chăn nuôi Tam Đảo (CN đổi tên từ Xí nghiệp Lợn giống ngoại Tam Đảo)
Địa chỉ: xã Trung Mỹ, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam
đ) Chi nhánh Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam - Công ty TNHH một thành viên - Xí nghiệp Truyền giống Gia súc và phát triển chăn nuôi miền Nam;
Địa chỉ: 42/18 Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường I, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam;
e) Chi nhánh Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam
Địa chỉ: 87 Nguyễn Du, phường Bến Nghé, quận I, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
5. Khoản 2 Điều 4 sửa đổi như sau: “2. Ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty: theo nội dung được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên, do Phòng Đăng ký kinh doanh số 01 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp cho Tổng công ty - đăng ký lần đầu: ngày 30 tháng 6 năm 2010; đăng ký thay đổi lần thứ 1: ngày 03 tháng 3 năm 2011”.
6. Tiết b Khoản 1 Điều 10, bỏ cụm từ “Kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm”;
7. Bổ sung vào đầu Tiết d Khoản 12 Điều 20 như sau: “d) Các Quyết định quy định tại khoản 4 Điều này; …”;
8. Bổ sung Tiết đ Khoản 12 Điều 20 như sau: “đ) Quyết định việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ của Tổng công ty”;
9. Bổ sung vào cuối Khoản 16 Điều 20 như sau: “16…Tổ chức xây dựng, trình Chủ sở hữu quyết định Quỹ tiền lương của Viên chức quản lý chuyên trách; thù lao của Viên chức quản lý không chuyên trách; giám sát việc thực hiện quản lý tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và Kiểm soát viên theo quy định của pháp luật”.
10. Bổ sung vào cuối Khoản 4 Điều 51 như sau: “4. … Công ty con không được đầu tư góp vốn vào Tổng công ty; công ty con, công ty hạch toán phụ thuộc Tổng công ty không được góp vốn cùng Tổng công ty để thành lập doanh nghiệp mới, không được góp vốn mua cổ phần khi cổ phần hóa đơn vị trong cùng Tổng công ty hoặc tổ hợp công ty mẹ - công ty con”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam - Công ty TNHH một thành viên (ban hành kèm theo Quyết định số 1714/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 22/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) như sau:
1. Khoản 1 Điều 1 sửa đổi như sau: “1. Tổng công ty: là Công ty mẹ Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam - Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu…”.
2. Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam - Công ty TNHH một thành viên là tên gọi đầy đủ, thay thế cho tên gọi cũ của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty và tại Khoản 1 Điều 2, Khoản 1 Điều 3 và tiêu đề Phụ lục của Điều lệ.
3. Bổ sung vào Điều 1, hai khoản sau:
Khoản 13: “13. Giám sát doanh nghiệp là việc theo dõi, kiểm tra doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh, hoạt động công ích, chấp hành chính sách pháp luật”;
Khoản 14: “14. Viên chức quản lý chuyên trách, gồm: Hội đồng thành viên chuyên trách, Tổng giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và Kiểm soát viên chuyên trách. Viên chức quản lý không chuyên trách, gồm: thành viên không chuyên trách Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên không chuyên trách”.
4. Khoản 6 Điều 2 sửa đổi như sau: “6) Các chi nhánh của Tổng công ty gồm:
a) Trung tâm Thương mại và Thiết bị tổng hợp - Chi nhánh Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam - Công ty TNHH một thành viên.
Địa chỉ: số 6 Nguyễn Công Trứ, phường Phạm Đình Hổ, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, Việt Nam;
b) Công ty Chăn nuôi Mỹ Văn - Chi nhánh Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam - Công ty TNHH một thành viên.
Địa chỉ: Xã Phùng Chí Kiên, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam;
c) Xí nghiệp Thức ăn chăn nuôi An Khánh - Chi nhánh Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam - Công ty TNHH một thành viên.
Địa chỉ: Ngãi Cầu, xã An Khánh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội, Việt Nam;
d) Công ty Chăn nuôi Tam Đảo (CN đổi tên từ Xí nghiệp Lợn giống ngoại Tam Đảo)
Địa chỉ: xã Trung Mỹ, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam
đ) Chi nhánh Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam - Công ty TNHH một thành viên - Xí nghiệp Truyền giống Gia súc và phát triển chăn nuôi miền Nam;
Địa chỉ: 42/18 Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường I, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam;
e) Chi nhánh Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam
Địa chỉ: 87 Nguyễn Du, phường Bến Nghé, quận I, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
5. Khoản 2 Điều 4 sửa đổi như sau: “2. Ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty: theo nội dung được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên, do Phòng Đăng ký kinh doanh số 01 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp cho Tổng công ty - đăng ký lần đầu: ngày 30 tháng 6 năm 2010; đăng ký thay đổi lần thứ 1: ngày 03 tháng 3 năm 2011”.
6. Tiết b Khoản 1 Điều 10, bỏ cụm từ “Kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm”;
7. Bổ sung vào đầu Tiết d Khoản 12 Điều 20 như sau: “d) Các Quyết định quy định tại khoản 4 Điều này; …”;
8. Bổ sung Tiết đ Khoản 12 Điều 20 như sau: “đ) Quyết định việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ của Tổng công ty”;
9. Bổ sung vào cuối Khoản 16 Điều 20 như sau: “16…Tổ chức xây dựng, trình Chủ sở hữu quyết định Quỹ tiền lương của Viên chức quản lý chuyên trách; thù lao của Viên chức quản lý không chuyên trách; giám sát việc thực hiện quản lý tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và Kiểm soát viên theo quy định của pháp luật”.
10. Bổ sung vào cuối Khoản 4 Điều 51 như sau: “4. … Công ty con không được đầu tư góp vốn vào Tổng công ty; công ty con, công ty hạch toán phụ thuộc Tổng công ty không được góp vốn cùng Tổng công ty để thành lập doanh nghiệp mới, không được góp vốn mua cổ phần khi cổ phần hóa đơn vị trong cùng Tổng công ty hoặc tổ hợp công ty mẹ - công ty con”.