Document: Khoản 12 Điều 1 Quyết định 490/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Sơn Tịnh Quảng Ngãi 2020 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "490/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "490/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "490/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "490/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "490/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 1 Quyết định 490/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Sơn Tịnh Quảng Ngãi 2020 2025

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Sơn Tịnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, với những nội dung chủ yếu sau:
...
12. Chương trình, dự án ưu tiên đầu tư (Phụ lục đính kèm)
V. Các nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Nhóm giải pháp về huy động vốn đầu tư: Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong 5 năm từ 2016 - 2020 (theo giá hiện hành) là khoảng 4.284 tỷ đồng, trung bình mỗi năm cần khoảng 857 tỷ đồng để đáp ứng tốc độ tăng trưởng trung bình 12-13%/năm.
Giai đoạn 2021-2025, để tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng 12,5- 13,8%/năm, tổng nhu cầu vốn cho cả giai đoạn này cần khoảng 10.800 tỷ đồng, trung bình mỗi năm cần xấp xỉ 2.100-2.200 tỷ đồng (theo giá hiện hành).
Vốn và huy động vốn đầu tư để thực hiện các dự án đầu tư phát triển, các sản phẩm sản xuất, đảm bảo tăng trưởng kinh tế, cơ cấu hợp lý.
2. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, khuyến khích đầu tư, phát triển thị trường và doanh nghiệp.
- Theo dõi, giám sát hoạt động kinh tế trên địa bàn, dự phòng trước các tình huống để chủ động trong hoạt động quản lý điều hành.
- Huy động nguồn vốn từ quỹ đất thông qua chính sách sử dụng đất, chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp để đầu tư phát triển.
3. Nhóm giải pháp về thu hút, đào tạo nguồn nhân lực
- Tăng cường công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức. Chú trọng bồi dưỡng cho cán bộ tại các xã có tình hình kinh tế - xã hội thay đổi nhanh như: Tịnh Phong, Tịnh Hà, Tịnh Sơn, Tịnh Bắc, Tịnh Bình. Tổ chức bồi dưỡng cán bộ về quản lý phát triển đô thị hóa.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo nghề hoạt động. Tổ chức tốt các hình thức xúc tiến, hỗ trợ và giới thiệu việc làm.
4. Giải pháp về phát triển khoa học và công nghệ
- Nghiên cứu giao Trung tâm khuyến nông huyện xây dựng bộ cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu của huyện và có lợi trên thị trường. Nghiên cứu giao Trung tâm khuyến nông và các HTX về chuyển giao công nghệ kỹ thuật vào canh tác nông nghiệp, chế biến nông sản.
- Xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh giỏi. Tổ chức chuyển giao kỹ thuật để xã viên HTX và bà con nông dân tiếp thu kỹ thuật mới ứng dụng vào sản xuất trồng trọt, chăn nuôi.
- Xây dựng và triển khai thực hiện chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu sản xuất, sửa chữa, cửa hàng thiết bị nông nghiệp nhằm đưa các công nghệ nông nghiệp tiên tiến vào nông nghiệp, chế biến nông sản.
- Tổ chức hợp tác về khoa học công nghệ.
5. Cải cách hành chính
- Nâng cao nhận thức về cải cách hành chính. Gắn cải cách hành chính với đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng, đổi mới phương thức, lề lối làm việc. Xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của người đứng đầu; thực hiện tốt kỷ luật, kỷ cương của Đảng, Nhà nước.
- Đẩy nhanh tiến độ và hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động hành chính.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện cải cách hành chính.
6. Liên kết giữa huyện Sơn Tịnh và các huyện khác
- Liên kết trong phát triển kinh tế, xã hội.
- Liên kết trong tổ chức không gian lãnh thổ.
- Liên kết trong quản lý hành chính.

Content:
Chương trình, dự án ưu tiên đầu tư (Phụ lục đính kèm)
V. Các nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Nhóm giải pháp về huy động vốn đầu tư: Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong 5 năm từ 2016 - 2020 (theo giá hiện hành) là khoảng 4.284 tỷ đồng, trung bình mỗi năm cần khoảng 857 tỷ đồng để đáp ứng tốc độ tăng trưởng trung bình 12-13%/năm.
Giai đoạn 2021-2025, để tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng 12,5- 13,8%/năm, tổng nhu cầu vốn cho cả giai đoạn này cần khoảng 10.800 tỷ đồng, trung bình mỗi năm cần xấp xỉ 2.100-2.200 tỷ đồng (theo giá hiện hành).
Vốn và huy động vốn đầu tư để thực hiện các dự án đầu tư phát triển, các sản phẩm sản xuất, đảm bảo tăng trưởng kinh tế, cơ cấu hợp lý.
2. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, khuyến khích đầu tư, phát triển thị trường và doanh nghiệp.
- Theo dõi, giám sát hoạt động kinh tế trên địa bàn, dự phòng trước các tình huống để chủ động trong hoạt động quản lý điều hành.
- Huy động nguồn vốn từ quỹ đất thông qua chính sách sử dụng đất, chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp để đầu tư phát triển.
3. Nhóm giải pháp về thu hút, đào tạo nguồn nhân lực
- Tăng cường công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức. Chú trọng bồi dưỡng cho cán bộ tại các xã có tình hình kinh tế - xã hội thay đổi nhanh như: Tịnh Phong, Tịnh Hà, Tịnh Sơn, Tịnh Bắc, Tịnh Bình. Tổ chức bồi dưỡng cán bộ về quản lý phát triển đô thị hóa.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo nghề hoạt động. Tổ chức tốt các hình thức xúc tiến, hỗ trợ và giới thiệu việc làm.
4. Giải pháp về phát triển khoa học và công nghệ
- Nghiên cứu giao Trung tâm khuyến nông huyện xây dựng bộ cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu của huyện và có lợi trên thị trường. Nghiên cứu giao Trung tâm khuyến nông và các HTX về chuyển giao công nghệ kỹ thuật vào canh tác nông nghiệp, chế biến nông sản.
- Xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh giỏi. Tổ chức chuyển giao kỹ thuật để xã viên HTX và bà con nông dân tiếp thu kỹ thuật mới ứng dụng vào sản xuất trồng trọt, chăn nuôi.
- Xây dựng và triển khai thực hiện chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu sản xuất, sửa chữa, cửa hàng thiết bị nông nghiệp nhằm đưa các công nghệ nông nghiệp tiên tiến vào nông nghiệp, chế biến nông sản.
- Tổ chức hợp tác về khoa học công nghệ.
5. Cải cách hành chính
- Nâng cao nhận thức về cải cách hành chính. Gắn cải cách hành chính với đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng, đổi mới phương thức, lề lối làm việc. Xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của người đứng đầu; thực hiện tốt kỷ luật, kỷ cương của Đảng, Nhà nước.
- Đẩy nhanh tiến độ và hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động hành chính.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện cải cách hành chính.
6. Liên kết giữa huyện Sơn Tịnh và các huyện khác
- Liên kết trong phát triển kinh tế, xã hội.
- Liên kết trong tổ chức không gian lãnh thổ.
- Liên kết trong quản lý hành chính.