Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 1730/QĐ-UBND 2008 quy hoạch Bưu chính Viễn thông Công nghệ thông tin Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/09/2008", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/09/2008", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/09/2008", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/09/2008", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/09/2008", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 1730/QĐ-UBND 2008 quy hoạch Bưu chính Viễn thông Công nghệ thông tin Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Ninh Bình đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu và các chỉ tiêu phát triển
a) Bưu chính:
- Xây dựng phát triển mạng lưới bưu chính theo hình thức cung cấp dịch vụ dưới dạng đại lý đến cấp thôn. Tin học hoá mạng bưu cục, điểm Bưu điện văn hóa xã để cung cấp đa dịch vụ.
Khuyến khích việc áp dụng khoa học công nghệ trong các hoạt động bưu chính, hướng tới năm 2020 các điểm phục vụ bưu chính có công nghệ tự động hóa, các điểm công cộng có thiết bị tự động phục vụ cho du lịch và phát triển công nghiệp.
- Các chỉ tiêu phát triển:
+ Đến năm 2010, đảm bảo 100% số xã có điểm Bưu điện văn hoá xã với khoảng 399 điểm phục vụ (trong đó Bưu điện văn hoá xã là 125 điểm), đảm bảo mật độ đạt dưới 2.777 người/điểm phục vụ và bán kính phục vụ bình quân của 1 điểm phục vụ dưới 1,14 km; đảm bảo hầu hết các xã có báo phát trong ngày.
+ Đến năm 2015, có khoảng 490 điểm phục vụ, đảm bảo mật độ đạt dưới 1.940 người/điểm phục vụ và giảm bán kính phục vụ bình quân của một điểm phục vụ xuống dưới 0,95km.
+ Duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm từ 18¸22%; trong đó: dịch vụ phát hành báo chí tăng 3¸5%/năm, dịch vụ chuyển phát nhanh tăng 15¸20%/năm và dịch vụ chuyển tiền nhanh tăng 20¸22%/năm.
b) Viễn thông và Internet:
- Phát triển hạ tầng mạng viễn thông và Internet theo hướng công nghệ hiện đại, hội tụ. Cung cấp đa dạng hoá các loại hình dịch vụ viễn thông với chất lượng cao đến xã, thôn và bảo đảm phục vụ an ninh - quốc phòng trên mọi địa bàn trong tỉnh.
- Đẩy nhanh việc phổ cập dịch vụ viễn thông và Internet tại các xã, rút ngắn khoảng cách về sử dụng dịch vụ giữa các vùng, miền thông qua các dịch vụ viễn thông công ích.
- Tạo lập thị trường cạnh tranh lành mạnh, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ Viễn thông và Internet.
- Các chỉ tiêu phát triển:
+ Năm 2010 mật độ điện thoại đạt 55 máy/100 dân (trong đó máy cố định đạt 20 máy/100 dân); mật độ thuê bao Internet đạt khoảng 7,5 thuê bao/100 dân với tỷ lệ số dân sử dụng Internet trên 32%.
+ Năm 2015, đạt mật độ điện thoại khoảng 86 máy/100 dân (trong đó máy cố định đạt 28 máy/100 dân); mật độ thuê bao Internet đạt khoảng 20 thuê bao/100 dân với tỷ lệ số dân sử dụng Internet đạt trên 50% (Chi tiết trong Phụ lục kèm theo).
+ Thực hiện phổ cập các dịch vụ viễn thông và Internet đến tất cả các xã trong tỉnh với chất lượng cao. Phấn đấu 100% các xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được hỗ trợ phát triển máy điện thoại cố định để đạt mật độ 5 máy/100 dân; năm 2010 toàn tỉnh 70% số xã có điểm truy nhập dịch vụ Internet công cộng và năm 2015 đạt 100% số xã.
+ Phát triển mạng viễn thông có độ an toàn cao và có đường truyền cáp quang dự phòng phục vụ phòng chống bão tại huyện Kim Sơn, duy trì và thiết lập thêm các đường truyền vi ba (truyền dẫn vô tuyến) tại các vùng phân lũ, chậm lũ của huyện Nho Quan và Gia Viễn.
c) Công nghệ thông tin:
- Năm 2010 xây dựng được hạ tầng công nghệ thông tin có tốc độ và chất lượng cao đến các sở, ngành và các huyện, thị xã, thành phố nhằm đáp ứng tốt yêu cầu cho việc triển khai ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên tất cả các lĩnh vực của các cơ quan nhà nước. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đồng bộ với quá trình triển khai ứng dụng công nghệ thông tin. Các sở, ngành và các huyện, thị xã, thành phố được kết nối mạng diện rộng và thực hiện tác nghiệp qua mạng.
- Các chỉ tiêu phát triển năm 2015:
+ Hạ tầng công nghệ thông tin: Đảm bảo Internet băng thông rộng (ADSL) tới 100% tại các huyện, thị xã, thành phố 100% các cơ quan trong hệ thống chính trị có mạng nội bộ (LAN), kết nối mạng diện rộng (WAN) và mạng Internet tốc độ cao; 100% các cơ quan có hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý chuyên ngành, 100% các trường từ Trung học cơ sở trở lên, các cơ sở y tế đều có mạng LAN và kết nối Internet. Xây dựng và khai thác ứng dụng có hiệu quả trên 20 hệ thống cơ sở dữ liệu trọng điểm.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước: Bảo đảm 100% cơ quan, đơn vị tra cứu, khai thác, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật qua mạng, triển khai ứng dụng đồng bộ các phần mềm dùng chung, các chương trình hỗ trợ quản lý và điều hành tác nghiệp; 100% các cơ quan, đơn vị thực hiện trao đổi thông tin qua mạng với Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh; 100% cán bộ, công chức làm việc trên máy tính có hộp thư điện tử để trao đổi thông tin qua mạng Internet. Phát triển mạnh mẽ hệ thống các dịch vụ công phục vụ nhân dân và doanh nghiệp.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp: Công nghệ thông tin được ứng dụng phổ biến trong các doanh nghiệp, trong các Hợp tác xã, trang trại; trên 80% doanh nghiệp đầu tư máy tính, ứng dụng các chương trình soạn thảo văn bản, quản lý tài chính và nhân sự; trên 50% doanh nghiệp kết nối Internet, khai thác thông tin trên mạng và hệ thống thư điện tử; trên 30% doanh nghiệp có Website và khoảng 20% doanh nghiệp tham gia giao dịch thương mại điện tử.
+ Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin: Thu hút đầu tư lĩnh vực sản xuất theo hướng phát triển điện tử chuyên dùng, bao gồm sản xuất sản phẩm, linh kiện, phụ tùng và sản phẩm phụ trợ cho các lĩnh vực tin học, viễn thông, điện tử y tế, điện tử công nghiệp, cơ điện tử, đo lường, tự động hoá. Hỗ trợ công nghiệp sản xuất phần mềm, phần cứng; từng bước hình thành và phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp phần cứng và phần mềm trên địa bàn tỉnh.
+ Nguồn nhân lực: 100% cán bộ, công chức sử dụng thành thạo máy tính và khai thác thông tin trên mạng; 90% cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện, thị xã, thành phố trở lên và 30% cấp xã, phường, thị trấn có cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA QUY HOẠCH
1. Quy hoạch phát triển Bưu chính
a) Phát triển mạng lưới bưu chính:
- Phát triển mới 8 điểm Bưu điện văn hoá xã để đảm bảo đến năm 2010 có 100% xã có điểm Bưu điện văn hóa xã.
- Tổ chức mạng vận chuyển nội tỉnh đảm bảo nâng cao năng lực mạng vận chuyển bưu chính và phù hợp với tình hình phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội của địa phương. Đường thư cấp II (từ tỉnh đến huyện) tần suất 2 chuyến/ngày, trong đó đảm bảo ít nhất 1 chuyến vận chuyển bằng xe bưu chính chuyên ngành. Phấn đấu hầu hết đường thư cấp III (tuyến đưa phát) có tần suất 2 chuyến/ngày để đảm bảo chất lượng việc chuyển phát.
b) Phát triển dịch vụ và thị trường bưu chính:
- Duy trì và nâng cao chất lượng các dịch vụ bưu chính cơ bản và công ích; phát triển các dịch vụ bưu chính mới, ứng dụng công nghệ thông tin tại các điểm phục vụ. Đa dạng hoá việc kinh doanh tại các điểm phục vụ đáp ứng yêu cầu của thị trường và hiệu quả kinh doanh.
- Phát triển các điểm Bưu điện văn hóa xã theo định hướng cung cấp các dịch vụ bưu chính viễn thông đa dạng, phong phú (dịch vụ chuyển tiền, thanh toán, chuyển phát nhanh, đại lý viễn thông, tiếp nhận và thực hiện các yêu cầu dịch vụ khác...) để phục vụ tốt nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Phát triển các hoạt động văn hoá tại điểm Bưu điện văn hoá xã bằng các nguồn lực trong tỉnh, cung cấp thêm sách, tài liệu lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, hướng nghiệp nông thôn, giải trí cho học sinh. Cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng tại các điểm Bưu điện văn hoá xã, nguồn thông tin từ dữ liệu hệ thống thông tin cơ sở của tỉnh.
c) Phát triển nguồn nhân lực bưu chính:
Tái đào tạo lao động giao dịch tại các điểm Bưu điện văn hoá xã để nhân viên đủ năng lực là hướng người dân sử dụng Internet, khai thác tốt các dữ liệu về thương mại, nông nghiệp, y tế của tỉnh.
d) Định hướng phát triển đến năm 2020:
- Duy trì, phát triển các dịch vụ bưu chính truyền thống. Tiếp tục mở rộng và phát triển kinh doanh các dịch vụ mới, dịch vụ lai ghép, dịch vụ tài chính dựa trên mạng bưu chính điện tử.
- Ứng dụng công nghệ hiện đại, triển khai tự động hoá trong khai thác, chấp nhận và tin học hoá các quy trình bưu chính. Triển khai ứng dụng công nghệ tự động hoá cấp tỉnh, 100% khâu chia chọn trong toàn tỉnh do trung tâm chia chọn tự động thực hiện.
2. Quy hoạch phát triển Viễn thông và Internet
a) Phát triển mạng chuyển mạch:
- Đến 2010: Đảm bảo dung lượng mạng điện thoại cố định đạt 220.000 thuê bao, giảm bán kính phục vụ bình quân của 1 tổng đài để cung cấp dịch vụ băng rộng.
- Giai đoạn 2011¸2015: Thuê bao cố định năm 2015 đạt 270.000 thuê bao. Thực hiện chuyển đổi sang công nghệ mạng NGN thay thế dần thiết bị công nghệ cũ.
b) Phát triển mạng truyền dẫn:
- Giai đoạn 2008¸2010:
Xây dựng các tuyến cáp quang phục vụ kết nối đến các xã và kết nối mạng mạch vòng (RING) nội tỉnh. Đầu tư xây dựng các tuyến cáp quang với tổng chiều dài 121km; tổ chức lại các thiết bị viba để dự phòng cho các nút mạng viễn thông quan trọng, cũng như phục vụ nhu cầu thông tin liên lạc trong các trường hợp ứng cứu đột xuất. Khuyến khích các mạng nội tỉnh của các doanh nghiệp kết nối và chia sẻ dung lượng với nhau để tận dụng chung cơ sở hạ tầng và đảm bảo an toàn mạng lưới.
- Giai đoạn 2011¸2015:
+ 100% số xã có cáp quang, hầu hết là cáp ngầm với tổng chiều dài khoảng 350 km; chỉ sử dụng cáp treo ở những địa hình khó khăn và chi phí ngầm hóa cao.
+ Nâng cấp dung lượng các tuyến cáp quang đường trục nội tỉnh để phục vụ cung cấp đa dịch vụ băng rộng trên nền công nghệ mạng NGN.
+ Xây dựng mạng cáp quang với tổng chiều dài khoảng 95 km đến Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, các sở, ban, ngành để kết nối mạng diện rộng Internet phục vụ chính quyền toàn tỉnh theo phương án: Trong quá trình xây dựng vòng Ring cáp quang nội thị của các doanh nghiệp cần tổ chức các điểm rẽ tại hầu hết các cơ quan cấp tỉnh, đồng thời cũng dành riêng phần lưu lượng cáp cho mục đích này.
c) Phát triển mạng ngoại vi: Đến năm 2015, ngầm hóa hoàn toàn các tuyến cáp ngoại vi tại trung tâm các huyện, thị trấn; tại những khu vực không thể ngầm hóa có thể sử dụng cáp treo, nhưng độ dài cáp treo không quá 700m; tại khu vực nông thôn chiều dài cáp treo không quá 2km.
d) Mạng thông tin di động:
- Tập trung nâng cao năng lực, dung lượng các trạm phát sóng hiện tại; tiếp tục phủ sóng di động đến các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu kinh tế và dọc các đường quốc lộ, tỉnh lộ; đạt mục tiêu đến năm 2010 tất cả các trung tâm huyện, thị trấn, thị tứ, dọc các đường quốc lộ, tỉnh lộ và hầu hết các xã vùng nông thôn, vùng xa đều được phủ sóng di động.
- Đến năm 2015 mở rộng vùng phủ sóng, đảm bảo đáp ứng đủ dung lượng mạng và chuyển đổi công nghệ truy nhập vô tuyến băng rộng, từng bước thực hiện tích hợp mạng di động với mạng NGN, hướng đến cung cấp các dịch vụ đa phương tiện trên mạng di động. Xây dựng bổ sung thêm 300 vị trí trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS), nâng tổng số vị trí trạm BTS trong tỉnh đạt khoảng 500 trạm, đảm bảo dung lượng cung cấp cho khoảng 600.000 thuê bao với bán kính phục vụ không quá 0,5 km/trạm đối với khu vực thành phố, thị xã và dưới 2km/trạm đối với khu vực nông thôn. Trong phạm vi trên các doanh nghiệp cần đàm phán, hợp tác để sử dụng chung hạ tầng (Chi tiết trong Phụ lục 2 kèm theo).
e) Mạng Internet.
- Lắp đặt thiết bị truy nhập mạng DSLAM/DSLAM-HUB đến hầu hết các trạm viễn thông và phát triển các thuê bao đa dịch vụ của mạng NGN; đến hết năm 2009 đảm bảo cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho 100% số xã trong tỉnh.
- Đến hết năm 2015, phấn đấu có trên 204.000 thuê bao Internet, trong đó chủ yếu là thuê bao Internet băng rộng và truy nhập qua các thiết bị đầu cuối được cung cấp đa dịch vụ trên nền mạng NGN trên toàn tỉnh.
- Phát triển thuê bao dịch vụ truy nhập Internet không dây trên mạng di động với công nghệ đảm bảo phù hợp với định hướng, lộ trình chung của quốc gia.
g) Viễn thông nông thôn:
- Tại các xã vùng sâu, vùng xa sử dụng thiết bị truy nhập giao diện quang phù hợp thay thế cho các thiết bị vô tuyến điểm - điểm, điểm - đa điểm. Giai đoạn 2008-2010 triển khai lắp đặt thiết bị truy nhập quang tại các điểm Bưu điện văn hoá xã.
- Lắp đặt và tổ chức lại các trạm thông tin vệ tinh VSAT IP dùng cho những xã có nhu cầu sử dụng thấp và có địa hình đặc biệt khó khăn. Thực hiện phủ sóng thông tin di động đến toàn bộ các xã vùng phân lũ, chậm lũ, vùng ven biển; ngoài ra phải triển khai thêm các phương thức liên lạc bộ đàm, vô tuyến để đảm bảo thông tin liên lạc khi có bão, lũ lụt xảy ra.
h) Cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (VTCI):
Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các kế hoạch cung ứng dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010 từ Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam theo hướng khuyến khích phát triển cung ứng dịch vụ phổ cập ở tại 3 huyện Yên Mô, Yên Khánh, Nho Quan và 6 xã của huyện Kim Sơn nhằm góp phần thúc đẩy mạnh mẽ và hiệu quả hơn nữa sự phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin & truyền thông cho các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa của tỉnh. Phấn đấu đến hết năm 2010, đưa tổng số thuê bao điện thoại cố định trong vùng được hỗ trợ quỹ dịch vụ viễn thông công ích đạt khoảng 6.800 thuê bao với tổng kinh phí hỗ trợ khoảng 25.000 triệu đồng; đầu tư phát triển mới 60 điểm truy nhập Internet công cộng với tổng kinh phí hỗ trợ khoảng 2.000 triệu đồng.
i) Định hướng phát triển đến năm 2020:
Phát triển mạng truy nhập quang trong toàn tỉnh theo mô hình mạng NGN đa dịch vụ, đảm bảo khách hàng được cung cấp dịch vụ băng rộng và truy nhập đa giao thức và các dịch vụ viễn thông tại nông thôn từng bước sẽ ngang bằng với thành thị.
- Nâng cấp và mở rộng dung lượng mạng cáp quang đến các xã ở khu vực nông thôn và phát triển mạng cáp quang nội hạt đến cụm dân cư và các toà nhà lớn ở khu vực thành thị. Hoàn thiện mạng ngoại vi theo hướng thay thế các sợi cáp đồng bằng cáp sợi quang và nâng cao tỷ lệ cáp ngầm dưới mặt đất để cải thiện chất lượng dịch vụ và mỹ quan đô thị.
- Thông tin di động ứng dụng công nghệ truy nhập vô tuyến băng rộng với các công nghệ 4G hoặc Wimax. Phần chuyển mạch và truyền dẫn sẽ được tích hợp với mạng NGN. Xây dựng cơ sở hạ tầng được triển khai theo hướng cùng đầu tư và chia sẻ hạ tầng.

Content:
Mục tiêu và các chỉ tiêu phát triển
a) Bưu chính:
- Xây dựng phát triển mạng lưới bưu chính theo hình thức cung cấp dịch vụ dưới dạng đại lý đến cấp thôn. Tin học hoá mạng bưu cục, điểm Bưu điện văn hóa xã để cung cấp đa dịch vụ.
Khuyến khích việc áp dụng khoa học công nghệ trong các hoạt động bưu chính, hướng tới năm 2020 các điểm phục vụ bưu chính có công nghệ tự động hóa, các điểm công cộng có thiết bị tự động phục vụ cho du lịch và phát triển công nghiệp.
- Các chỉ tiêu phát triển:
+ Đến năm 2010, đảm bảo 100% số xã có điểm Bưu điện văn hoá xã với khoảng 399 điểm phục vụ (trong đó Bưu điện văn hoá xã là 125 điểm), đảm bảo mật độ đạt dưới 2.777 người/điểm phục vụ và bán kính phục vụ bình quân của 1 điểm phục vụ dưới 1,14 km; đảm bảo hầu hết các xã có báo phát trong ngày.
+ Đến năm 2015, có khoảng 490 điểm phục vụ, đảm bảo mật độ đạt dưới 1.940 người/điểm phục vụ và giảm bán kính phục vụ bình quân của một điểm phục vụ xuống dưới 0,95km.
+ Duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm từ 18¸22%; trong đó: dịch vụ phát hành báo chí tăng 3¸5%/năm, dịch vụ chuyển phát nhanh tăng 15¸20%/năm và dịch vụ chuyển tiền nhanh tăng 20¸22%/năm.
b) Viễn thông và Internet:
- Phát triển hạ tầng mạng viễn thông và Internet theo hướng công nghệ hiện đại, hội tụ. Cung cấp đa dạng hoá các loại hình dịch vụ viễn thông với chất lượng cao đến xã, thôn và bảo đảm phục vụ an ninh - quốc phòng trên mọi địa bàn trong tỉnh.
- Đẩy nhanh việc phổ cập dịch vụ viễn thông và Internet tại các xã, rút ngắn khoảng cách về sử dụng dịch vụ giữa các vùng, miền thông qua các dịch vụ viễn thông công ích.
- Tạo lập thị trường cạnh tranh lành mạnh, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ Viễn thông và Internet.
- Các chỉ tiêu phát triển:
+ Năm 2010 mật độ điện thoại đạt 55 máy/100 dân (trong đó máy cố định đạt 20 máy/100 dân); mật độ thuê bao Internet đạt khoảng 7,5 thuê bao/100 dân với tỷ lệ số dân sử dụng Internet trên 32%.
+ Năm 2015, đạt mật độ điện thoại khoảng 86 máy/100 dân (trong đó máy cố định đạt 28 máy/100 dân); mật độ thuê bao Internet đạt khoảng 20 thuê bao/100 dân với tỷ lệ số dân sử dụng Internet đạt trên 50% (Chi tiết trong Phụ lục kèm theo).
+ Thực hiện phổ cập các dịch vụ viễn thông và Internet đến tất cả các xã trong tỉnh với chất lượng cao. Phấn đấu 100% các xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được hỗ trợ phát triển máy điện thoại cố định để đạt mật độ 5 máy/100 dân; năm 2010 toàn tỉnh 70% số xã có điểm truy nhập dịch vụ Internet công cộng và năm 2015 đạt 100% số xã.
+ Phát triển mạng viễn thông có độ an toàn cao và có đường truyền cáp quang dự phòng phục vụ phòng chống bão tại huyện Kim Sơn, duy trì và thiết lập thêm các đường truyền vi ba (truyền dẫn vô tuyến) tại các vùng phân lũ, chậm lũ của huyện Nho Quan và Gia Viễn.
c) Công nghệ thông tin:
- Năm 2010 xây dựng được hạ tầng công nghệ thông tin có tốc độ và chất lượng cao đến các sở, ngành và các huyện, thị xã, thành phố nhằm đáp ứng tốt yêu cầu cho việc triển khai ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên tất cả các lĩnh vực của các cơ quan nhà nước. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đồng bộ với quá trình triển khai ứng dụng công nghệ thông tin. Các sở, ngành và các huyện, thị xã, thành phố được kết nối mạng diện rộng và thực hiện tác nghiệp qua mạng.
- Các chỉ tiêu phát triển năm 2015:
+ Hạ tầng công nghệ thông tin: Đảm bảo Internet băng thông rộng (ADSL) tới 100% tại các huyện, thị xã, thành phố 100% các cơ quan trong hệ thống chính trị có mạng nội bộ (LAN), kết nối mạng diện rộng (WAN) và mạng Internet tốc độ cao; 100% các cơ quan có hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý chuyên ngành, 100% các trường từ Trung học cơ sở trở lên, các cơ sở y tế đều có mạng LAN và kết nối Internet. Xây dựng và khai thác ứng dụng có hiệu quả trên 20 hệ thống cơ sở dữ liệu trọng điểm.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước: Bảo đảm 100% cơ quan, đơn vị tra cứu, khai thác, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật qua mạng, triển khai ứng dụng đồng bộ các phần mềm dùng chung, các chương trình hỗ trợ quản lý và điều hành tác nghiệp; 100% các cơ quan, đơn vị thực hiện trao đổi thông tin qua mạng với Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh; 100% cán bộ, công chức làm việc trên máy tính có hộp thư điện tử để trao đổi thông tin qua mạng Internet. Phát triển mạnh mẽ hệ thống các dịch vụ công phục vụ nhân dân và doanh nghiệp.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp: Công nghệ thông tin được ứng dụng phổ biến trong các doanh nghiệp, trong các Hợp tác xã, trang trại; trên 80% doanh nghiệp đầu tư máy tính, ứng dụng các chương trình soạn thảo văn bản, quản lý tài chính và nhân sự; trên 50% doanh nghiệp kết nối Internet, khai thác thông tin trên mạng và hệ thống thư điện tử; trên 30% doanh nghiệp có Website và khoảng 20% doanh nghiệp tham gia giao dịch thương mại điện tử.
+ Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin: Thu hút đầu tư lĩnh vực sản xuất theo hướng phát triển điện tử chuyên dùng, bao gồm sản xuất sản phẩm, linh kiện, phụ tùng và sản phẩm phụ trợ cho các lĩnh vực tin học, viễn thông, điện tử y tế, điện tử công nghiệp, cơ điện tử, đo lường, tự động hoá. Hỗ trợ công nghiệp sản xuất phần mềm, phần cứng; từng bước hình thành và phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp phần cứng và phần mềm trên địa bàn tỉnh.
+ Nguồn nhân lực: 100% cán bộ, công chức sử dụng thành thạo máy tính và khai thác thông tin trên mạng; 90% cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện, thị xã, thành phố trở lên và 30% cấp xã, phường, thị trấn có cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA QUY HOẠCH
1. Quy hoạch phát triển Bưu chính
a) Phát triển mạng lưới bưu chính:
- Phát triển mới 8 điểm Bưu điện văn hoá xã để đảm bảo đến năm 2010 có 100% xã có điểm Bưu điện văn hóa xã.
- Tổ chức mạng vận chuyển nội tỉnh đảm bảo nâng cao năng lực mạng vận chuyển bưu chính và phù hợp với tình hình phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội của địa phương. Đường thư cấp II (từ tỉnh đến huyện) tần suất 2 chuyến/ngày, trong đó đảm bảo ít nhất 1 chuyến vận chuyển bằng xe bưu chính chuyên ngành. Phấn đấu hầu hết đường thư cấp III (tuyến đưa phát) có tần suất 2 chuyến/ngày để đảm bảo chất lượng việc chuyển phát.
b) Phát triển dịch vụ và thị trường bưu chính:
- Duy trì và nâng cao chất lượng các dịch vụ bưu chính cơ bản và công ích; phát triển các dịch vụ bưu chính mới, ứng dụng công nghệ thông tin tại các điểm phục vụ. Đa dạng hoá việc kinh doanh tại các điểm phục vụ đáp ứng yêu cầu của thị trường và hiệu quả kinh doanh.
- Phát triển các điểm Bưu điện văn hóa xã theo định hướng cung cấp các dịch vụ bưu chính viễn thông đa dạng, phong phú (dịch vụ chuyển tiền, thanh toán, chuyển phát nhanh, đại lý viễn thông, tiếp nhận và thực hiện các yêu cầu dịch vụ khác...) để phục vụ tốt nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Phát triển các hoạt động văn hoá tại điểm Bưu điện văn hoá xã bằng các nguồn lực trong tỉnh, cung cấp thêm sách, tài liệu lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, hướng nghiệp nông thôn, giải trí cho học sinh. Cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng tại các điểm Bưu điện văn hoá xã, nguồn thông tin từ dữ liệu hệ thống thông tin cơ sở của tỉnh.
c) Phát triển nguồn nhân lực bưu chính:
Tái đào tạo lao động giao dịch tại các điểm Bưu điện văn hoá xã để nhân viên đủ năng lực là hướng người dân sử dụng Internet, khai thác tốt các dữ liệu về thương mại, nông nghiệp, y tế của tỉnh.
d) Định hướng phát triển đến năm 2020:
- Duy trì, phát triển các dịch vụ bưu chính truyền thống. Tiếp tục mở rộng và phát triển kinh doanh các dịch vụ mới, dịch vụ lai ghép, dịch vụ tài chính dựa trên mạng bưu chính điện tử.
- Ứng dụng công nghệ hiện đại, triển khai tự động hoá trong khai thác, chấp nhận và tin học hoá các quy trình bưu chính. Triển khai ứng dụng công nghệ tự động hoá cấp tỉnh, 100% khâu chia chọn trong toàn tỉnh do trung tâm chia chọn tự động thực hiện.
Quy hoạch phát triển Viễn thông và Internet
a) Phát triển mạng chuyển mạch:
- Đến 2010: Đảm bảo dung lượng mạng điện thoại cố định đạt 220.000 thuê bao, giảm bán kính phục vụ bình quân của 1 tổng đài để cung cấp dịch vụ băng rộng.
- Giai đoạn 2011¸2015: Thuê bao cố định năm 2015 đạt 270.000 thuê bao. Thực hiện chuyển đổi sang công nghệ mạng NGN thay thế dần thiết bị công nghệ cũ.
b) Phát triển mạng truyền dẫn:
- Giai đoạn 2008¸2010:
Xây dựng các tuyến cáp quang phục vụ kết nối đến các xã và kết nối mạng mạch vòng (RING) nội tỉnh. Đầu tư xây dựng các tuyến cáp quang với tổng chiều dài 121km; tổ chức lại các thiết bị viba để dự phòng cho các nút mạng viễn thông quan trọng, cũng như phục vụ nhu cầu thông tin liên lạc trong các trường hợp ứng cứu đột xuất. Khuyến khích các mạng nội tỉnh của các doanh nghiệp kết nối và chia sẻ dung lượng với nhau để tận dụng chung cơ sở hạ tầng và đảm bảo an toàn mạng lưới.
- Giai đoạn 2011¸2015:
+ 100% số xã có cáp quang, hầu hết là cáp ngầm với tổng chiều dài khoảng 350 km; chỉ sử dụng cáp treo ở những địa hình khó khăn và chi phí ngầm hóa cao.
+ Nâng cấp dung lượng các tuyến cáp quang đường trục nội tỉnh để phục vụ cung cấp đa dịch vụ băng rộng trên nền công nghệ mạng NGN.
+ Xây dựng mạng cáp quang với tổng chiều dài khoảng 95 km đến Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, các sở, ban, ngành để kết nối mạng diện rộng Internet phục vụ chính quyền toàn tỉnh theo phương án: Trong quá trình xây dựng vòng Ring cáp quang nội thị của các doanh nghiệp cần tổ chức các điểm rẽ tại hầu hết các cơ quan cấp tỉnh, đồng thời cũng dành riêng phần lưu lượng cáp cho mục đích này.
c) Phát triển mạng ngoại vi: Đến năm 2015, ngầm hóa hoàn toàn các tuyến cáp ngoại vi tại trung tâm các huyện, thị trấn; tại những khu vực không thể ngầm hóa có thể sử dụng cáp treo, nhưng độ dài cáp treo không quá 700m; tại khu vực nông thôn chiều dài cáp treo không quá 2km.
d) Mạng thông tin di động:
- Tập trung nâng cao năng lực, dung lượng các trạm phát sóng hiện tại; tiếp tục phủ sóng di động đến các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu kinh tế và dọc các đường quốc lộ, tỉnh lộ; đạt mục tiêu đến năm 2010 tất cả các trung tâm huyện, thị trấn, thị tứ, dọc các đường quốc lộ, tỉnh lộ và hầu hết các xã vùng nông thôn, vùng xa đều được phủ sóng di động.
- Đến năm 2015 mở rộng vùng phủ sóng, đảm bảo đáp ứng đủ dung lượng mạng và chuyển đổi công nghệ truy nhập vô tuyến băng rộng, từng bước thực hiện tích hợp mạng di động với mạng NGN, hướng đến cung cấp các dịch vụ đa phương tiện trên mạng di động. Xây dựng bổ sung thêm 300 vị trí trạm thu, phát sóng thông tin di động (BTS), nâng tổng số vị trí trạm BTS trong tỉnh đạt khoảng 500 trạm, đảm bảo dung lượng cung cấp cho khoảng 600.000 thuê bao với bán kính phục vụ không quá 0,5 km/trạm đối với khu vực thành phố, thị xã và dưới 2km/trạm đối với khu vực nông thôn. Trong phạm vi trên các doanh nghiệp cần đàm phán, hợp tác để sử dụng chung hạ tầng (Chi tiết trong Phụ lục 2 kèm theo).
e) Mạng Internet.
- Lắp đặt thiết bị truy nhập mạng DSLAM/DSLAM-HUB đến hầu hết các trạm viễn thông và phát triển các thuê bao đa dịch vụ của mạng NGN; đến hết năm 2009 đảm bảo cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho 100% số xã trong tỉnh.
- Đến hết năm 2015, phấn đấu có trên 204.000 thuê bao Internet, trong đó chủ yếu là thuê bao Internet băng rộng và truy nhập qua các thiết bị đầu cuối được cung cấp đa dịch vụ trên nền mạng NGN trên toàn tỉnh.
- Phát triển thuê bao dịch vụ truy nhập Internet không dây trên mạng di động với công nghệ đảm bảo phù hợp với định hướng, lộ trình chung của quốc gia.
g) Viễn thông nông thôn:
- Tại các xã vùng sâu, vùng xa sử dụng thiết bị truy nhập giao diện quang phù hợp thay thế cho các thiết bị vô tuyến điểm - điểm, điểm - đa điểm. Giai đoạn 2008-2010 triển khai lắp đặt thiết bị truy nhập quang tại các điểm Bưu điện văn hoá xã.
- Lắp đặt và tổ chức lại các trạm thông tin vệ tinh VSAT IP dùng cho những xã có nhu cầu sử dụng thấp và có địa hình đặc biệt khó khăn. Thực hiện phủ sóng thông tin di động đến toàn bộ các xã vùng phân lũ, chậm lũ, vùng ven biển; ngoài ra phải triển khai thêm các phương thức liên lạc bộ đàm, vô tuyến để đảm bảo thông tin liên lạc khi có bão, lũ lụt xảy ra.
h) Cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (VTCI):
Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các kế hoạch cung ứng dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010 từ Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam theo hướng khuyến khích phát triển cung ứng dịch vụ phổ cập ở tại 3 huyện Yên Mô, Yên Khánh, Nho Quan và 6 xã của huyện Kim Sơn nhằm góp phần thúc đẩy mạnh mẽ và hiệu quả hơn nữa sự phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin & truyền thông cho các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa của tỉnh. Phấn đấu đến hết năm 2010, đưa tổng số thuê bao điện thoại cố định trong vùng được hỗ trợ quỹ dịch vụ viễn thông công ích đạt khoảng 6.800 thuê bao với tổng kinh phí hỗ trợ khoảng 25.000 triệu đồng; đầu tư phát triển mới 60 điểm truy nhập Internet công cộng với tổng kinh phí hỗ trợ khoảng 2.000 triệu đồng.
i) Định hướng phát triển đến năm 2020:
Phát triển mạng truy nhập quang trong toàn tỉnh theo mô hình mạng NGN đa dịch vụ, đảm bảo khách hàng được cung cấp dịch vụ băng rộng và truy nhập đa giao thức và các dịch vụ viễn thông tại nông thôn từng bước sẽ ngang bằng với thành thị.
- Nâng cấp và mở rộng dung lượng mạng cáp quang đến các xã ở khu vực nông thôn và phát triển mạng cáp quang nội hạt đến cụm dân cư và các toà nhà lớn ở khu vực thành thị. Hoàn thiện mạng ngoại vi theo hướng thay thế các sợi cáp đồng bằng cáp sợi quang và nâng cao tỷ lệ cáp ngầm dưới mặt đất để cải thiện chất lượng dịch vụ và mỹ quan đô thị.
- Thông tin di động ứng dụng công nghệ truy nhập vô tuyến băng rộng với các công nghệ 4G hoặc Wimax. Phần chuyển mạch và truyền dẫn sẽ được tích hợp với mạng NGN. Xây dựng cơ sở hạ tầng được triển khai theo hướng cùng đầu tư và chia sẻ hạ tầng.