Document: Điểm a Khoản 1 Điều 6 Thông tư 38/2017/TT-BTNMT quy đổi giá tính thuế tài nguyên tính giá cấp quyền khai thác khoáng sản

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "16/10/2017", "sign_number": "38/2017/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "16/10/2017", "sign_number": "38/2017/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "16/10/2017", "sign_number": "38/2017/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "16/10/2017", "sign_number": "38/2017/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "16/10/2017", "sign_number": "38/2017/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 6 Thông tư 38/2017/TT-BTNMT quy đổi giá tính thuế tài nguyên tính giá cấp quyền khai thác khoáng sản

Điều 6. Xác định hệ số quy đổi Kqđ đối với nhóm khoáng sản kim loại
1. Công thức xác định hệ số quy đổi Kqđ đối với các trường hợp giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo khoảng hàm lượng quặng kim loại:
a) Trường hợp hàm lượng kim loại thực tế trung bình trong mỏ (Cm) nằm trong các khoảng hàm lượng quặng kim loại đó thì giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản bằng (=) giá tính thuế tài nguyên đã ban hành tương ứng ở khoảng hàm lượng quặng kim loại này, cụ thể theo công thức sau:
Kqđ = 1
Ví dụ: giá tính thuế tài nguyên do tỉnh TN được ban hành theo các khoảng hàm lượng quặng sunfua chì - kẽm (Pb + Zn) như sau:
Bảng 1

STT

Loại khoáng sản

Giá tính thuế TN (đồng/tấn)

1

Quặng sunfua chì - kẽm (hàm lượng chì + kẽm < 10%)

1.100.000

2

Quặng sunfua chì - kẽm 10% ≤ (hàm lượng Pb+Zn) < 15%

1.200.000

3

Quặng sunfua chì - kẽm 15% ≤ (hàm lượng Pb+Zn) < 20%

1.500.000

4

Quặng sunfua chì - kẽm 20% ≤ (hàm lượng Pb+Zn) < 25%

Content:
Trường hợp hàm lượng kim loại thực tế trung bình trong mỏ (Cm) nằm trong các khoảng hàm lượng quặng kim loại đó thì giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản bằng (=) giá tính thuế tài nguyên đã ban hành tương ứng ở khoảng hàm lượng quặng kim loại này, cụ thể theo công thức sau:
Kqđ = 1
Ví dụ: giá tính thuế tài nguyên do tỉnh TN được ban hành theo các khoảng hàm lượng quặng sunfua chì - kẽm (Pb + Zn) như sau:
Bảng 1

STT

Loại khoáng sản

Giá tính thuế TN (đồng/tấn)

1

Quặng sunfua chì - kẽm (hàm lượng chì + kẽm < 10%)

1.100.000

2

Quặng sunfua chì - kẽm 10% ≤ (hàm lượng Pb+Zn) < 15%

1.200.000

3

Quặng sunfua chì - kẽm 15% ≤ (hàm lượng Pb+Zn) < 20%

1.500.000

4

Quặng sunfua chì - kẽm 20% ≤ (hàm lượng Pb+Zn) < 25%