Document: Điều 2 Quyết định 3301/2015/QĐ-UBND cơ chế chính sách khuyến khích xây dựng nông thôn mới Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3301/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3301/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3301/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3301/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3301/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 3301/2015/QĐ-UBND cơ chế chính sách khuyến khích xây dựng nông thôn mới Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh
- Chủ trì phối hợp với các địa phương rà soát, tổng hợp danh sách các xã đăng ký và có khả năng đạt chuẩn nông thôn mới hằng năm và cả giai đoạn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để ưu tiên nguồn lực và tập trung chỉ đạo.
- Trên cơ sở đề nghị của các huyện và nguồn vốn ngân sách Trung ương, tỉnh bố trí cho chương trình xây dựng nông thôn mới hàng năm, chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ vốn hỗ trợ cho các địa phương.
- Đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện cơ chế, chính sách, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo yêu cầu.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, đề xuất lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình, dự án để đầu tư xây dựng nông thôn mới.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh và các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới.
- Theo dõi, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ xây dựng nông thôn mới theo quy định.
4. Sở Xây dựng
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các thiết kế mẫu cho phù hợp với điều kiện thực tế; theo dõi chất lượng thi công các công trình được hỗ trợ theo chính sách.
5. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh
- Rà soát, đánh giá các tiêu chí xây dựng nông thôn mới thuộc các xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới theo lĩnh vực quản lý.
- Xây dựng kế hoạch lồng ghép các chương trình, dự án, chính sách do ngành quản lý phù hợp với mục tiêu xây dựng nông thôn mới của tỉnh.
6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Phổ biến cho các xã trên địa bàn nắm rõ các nội dung của cơ chế, chính sách này. Thực hiện đúng các quy định về tiêu chí, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, tổ chức công bố thôn, bản đạt chuẩn NTM và về trình tự, thủ tục hỗ trợ; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các xã, thôn, bản quản lý, sử dụng nguồn kinh phí được hỗ trợ đúng mục đích, đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật trong việc sử dụng kinh phí được hỗ trợ của các đối tượng.
- Huy động các nguồn vốn đầu tư trên địa bàn để lồng ghép thực hiện chính sách.
- Định kỳ 6 tháng, năm, báo cáo tiến độ thực hiện công trình và giải ngân nguồn vốn được hỗ trợ gửi Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Ủy ban nhân dân các xã
- Sử dụng đúng mục đích, hiệu quả, công khai, dân chủ nguồn vốn hỗ trợ.
- Đảm bảo nguồn vốn đối ứng để thực hiện xây dựng công trình.
- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đảm bảo tiến độ.
- Quản lý, sử dụng, thanh quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ theo đúng quy định hiện hành.
8. Ban Phát triển thôn, bản
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới đảm bảo tiến độ.
- Sử dụng đúng mục đích, hiệu quả, đảm bảo công khai, dân chủ nguồn vốn được hỗ trợ.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh
- Chủ trì phối hợp với các địa phương rà soát, tổng hợp danh sách các xã đăng ký và có khả năng đạt chuẩn nông thôn mới hằng năm và cả giai đoạn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để ưu tiên nguồn lực và tập trung chỉ đạo.
- Trên cơ sở đề nghị của các huyện và nguồn vốn ngân sách Trung ương, tỉnh bố trí cho chương trình xây dựng nông thôn mới hàng năm, chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ vốn hỗ trợ cho các địa phương.
- Đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện cơ chế, chính sách, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo yêu cầu.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, đề xuất lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình, dự án để đầu tư xây dựng nông thôn mới.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh và các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới.
- Theo dõi, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ xây dựng nông thôn mới theo quy định.
4. Sở Xây dựng
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các thiết kế mẫu cho phù hợp với điều kiện thực tế; theo dõi chất lượng thi công các công trình được hỗ trợ theo chính sách.
5. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh
- Rà soát, đánh giá các tiêu chí xây dựng nông thôn mới thuộc các xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới theo lĩnh vực quản lý.
- Xây dựng kế hoạch lồng ghép các chương trình, dự án, chính sách do ngành quản lý phù hợp với mục tiêu xây dựng nông thôn mới của tỉnh.
6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Phổ biến cho các xã trên địa bàn nắm rõ các nội dung của cơ chế, chính sách này. Thực hiện đúng các quy định về tiêu chí, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, tổ chức công bố thôn, bản đạt chuẩn NTM và về trình tự, thủ tục hỗ trợ; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các xã, thôn, bản quản lý, sử dụng nguồn kinh phí được hỗ trợ đúng mục đích, đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật trong việc sử dụng kinh phí được hỗ trợ của các đối tượng.
- Huy động các nguồn vốn đầu tư trên địa bàn để lồng ghép thực hiện chính sách.
- Định kỳ 6 tháng, năm, báo cáo tiến độ thực hiện công trình và giải ngân nguồn vốn được hỗ trợ gửi Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Ủy ban nhân dân các xã
- Sử dụng đúng mục đích, hiệu quả, công khai, dân chủ nguồn vốn hỗ trợ.
- Đảm bảo nguồn vốn đối ứng để thực hiện xây dựng công trình.
- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đảm bảo tiến độ.
- Quản lý, sử dụng, thanh quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ theo đúng quy định hiện hành.
8. Ban Phát triển thôn, bản
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới đảm bảo tiến độ.
- Sử dụng đúng mục đích, hiệu quả, đảm bảo công khai, dân chủ nguồn vốn được hỗ trợ.