Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 850/QĐ-UBND 2017 Bộ chỉ số cải cách hành chính sở ban ngành Ủy ban Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "850/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "850/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "850/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "850/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "850/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 850/QĐ-UBND 2017 Bộ chỉ số cải cách hành chính sở ban ngành Ủy ban Nam Định

Điều 1. Ban hành Bộ chỉ số cải cách hành chính (sau đây viết tắt là Chỉ số CCHC) của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Nam Định, với nội dung chính sau:
...
3. Phạm vi và đối tượng
- Phạm vi điều chỉnh: Công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện công tác CCHC hàng năm của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng áp dụng: Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
II. CÁC LĨNH VỰC, TIÊU CHÍ, TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN, THANG ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CỦA CHỈ SỐ CCHC
1. Chỉ số CCHC đánh giá các sở, ban, ngành
ạ) Chỉ số CCHC đánh giá các sở, ban, ngành được xác định theo 2 nhóm, chi tiết tại Biểu 1 kèm theo:
- Nhóm I: Tự đánh giá kết quả thực hiện CCHC theo 8 lĩnh vực, 31 tiêu chí và 66 tiêu chí thành phần, cụ thể:
+ Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC 6 tiêu chí và 15 tiêu chí thành phần.
+ Tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật 2 tiêu chí và 7 tiêu chí thành phần.
+ Cải cách thủ tục hành chính 4 tiêu chí và 8 tiêu chí thành phần.
+ Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước 4 tiêu chí và 8 tiêu chí thành phần.
+ Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức 6 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần.
+ Đổi mới cơ chế tài chính đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập 2 tiêu chí và 2 tiêu chí thành phần.
+ Hiện đại hóa hành chính 3 tiêu chí và 9 tiêu chí thành phần.
+ Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông 4 tiêu chí và 5 tiêu chí thành phần.
- Nhóm II: Đánh giá qua điều tra xã hội học theo 7 tiêu chí, 20 tiêu chí thành phần được phân loại theo 7 lĩnh vực tác động của CCHC, cụ thể:
+ Tác động đến công tác chỉ đạo, điều hành CCHC 4 tiêu chí.
+ Tác động đến công tác tuyên truyền CCHC 2 tiêu chí.
+ Tác động đến việc thực hiện chức năng nhiệm vụ 2 tiêu chí.
+ Tác động đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức 4 tiêu chí.
+ Tác động đến đổi mới cơ chế tài chính 1 tiêu chí.
+ Tác động đến hiện đại hóa hành chính 3 tiêu chí.
+ Tác động đến chất lượng giải quyết TTHC 4 tiêu chí.
b) Thang điểm đánh giá:
Thang điểm đánh giá là 100 điểm, trong đó các sở, ban, ngành tự đánh giá, chấm điểm tối đa là 70 điểm và điểm đánh giá qua điều tra xã hội học tối đa là 30 điểm. Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Bảng I.
Tiêu chí 1.6 do Hội đồng thẩm định của tỉnh đánh giá khi thẩm định.
c) Phương pháp đánh giá:
- Tự đánh giá, chấm điểm: Các sở, ban, ngành theo dõi, đánh giá và tự chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của cơ quan và các đơn vị trực thuộc theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Bộ Chỉ số CCHC và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Điểm các sở, ban, ngành tự đánh giá được thể hiện tại cột “Tự đánh giá” của Biểu 1.
- Đánh giá thông qua điều tra xã hội học: Số tiêu chí, tiêu chí thành phần được đánh giá qua điều tra xã hội học là 20, được thể hiện tại cột “Ghi chú và các dòng có chữ viết tắt “ĐTXHH” của Biểu 1. Việc điều tra xã hội học được tiến hành lấy ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng khác nhau.
- Điểm tự đánh giá của các sở, ban, ngành được UBND tỉnh thẩm định: Xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết. Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là điểm do các đối tượng được điều tra đánh giá. Tổng hợp điểm qua điều tra xã hội học và điểm UBND tỉnh thẩm định là “Điểm đạt được” thể hiện tại các cột tương ứng của Biểu 1, là căn cứ để tính chỉ số CCHC cho từng sở, ban, ngành. Chỉ số CCHC được xác định bằng tỉ lệ % giữa “Tổng điểm đạt được” và “Tổng điểm tối đa” 100 điểm.
2. Chỉ số CCHC đánh giá các huyện, thành phố
...
b) Thang điểm đánh giá:
Thang điểm đánh giá là 100 điểm, trong đó các huyện, thành phố tự đánh giá, chấm điểm tối đa là 70 điểm và điểm đánh giá qua điều tra xã hội học tối đa là 30 điểm. Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Biểu 1.
Tiêu chí 1.6 do Hội đồng thẩm định của tỉnh đánh giá khi thẩm định.

Content:
Thang điểm đánh giá:
Thang điểm đánh giá là 100 điểm, trong đó các huyện, thành phố tự đánh giá, chấm điểm tối đa là 70 điểm và điểm đánh giá qua điều tra xã hội học tối đa là 30 điểm. Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Biểu 1.
Tiêu chí 1.6 do Hội đồng thẩm định của tỉnh đánh giá khi thẩm định.