Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 526/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch ứng dụng CNTT

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 526/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch ứng dụng CNTT

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin tỉnh Nghệ An đến năm 2020 với nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong các đơn vị y tế
Đầu tư trang bị máy tính, nâng cấp, kết nối Internet cho tất cả các bệnh viện tỉnh, huyện, các trung tâm y tế tuyến huyện và các cơ sở y tế cấp xã/phường phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin và triển khai các chương trình phát triển y tế từ xa.
III. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin
1. Đào tạo công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và Nhà nước
Tăng cường hợp tác, liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước, đồng thời đổi mới nội dung, phương pháp và quy trình đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực công nghệ thông tin.
Tiếp tục xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin; bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin cấp tỉnh, Sở ngành, huyện/thị, thành phố.
Tăng cường đào tạo kỹ năng về ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức các cấp. Đẩy mạnh hình thức đào tạo trực tuyến cho cán bộ, công chức.
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức quản lý dự án công nghệ thông tin.
2. Đào tạo công nghệ thông tin cho các Đối tượng xã hội
Xã hội hoá việc đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích, thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng và phát triển các sở đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
Phổ cập tin học cho nhân dân, nhằm phổ biến kiến thức, đào tạo về sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin cho nhân dân, đặc biệt là nhân dân sống ở khu vực nông thôn.
Khuyến khích và thu hút các tổ chức, cá nhân trong tỉnh đầu tư phát triển các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực công nghệ thông tin và truyền thông với nhiều quy mô khác nhau.
IV. Công nghiệp công nghệ thông tin
Tăng cường số lượng, nâng cao chất lượng đào tạo công nghệ thông tin phát triển công nghiệp phần cứng, phần mềm và nội dung số. Đồng thời chú trọng thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển ngành dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ trên nền công nghệ thông tin.
Đẩy mạnh thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước vào các lĩnh vực công nghệ, sản phẩm mới, dịch vụ có gia trị gia tăng cao và có tính cạnh tranh trong khu vực.
Đẩy mạnh đầu tư phát triển các khu công nghiệp tập trung, các trung tâm cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin cho thị trường trong và ngoài nước. Trong đó,
tiếp tục triển khai xây dựng Công viên Công nghệ thông tin Nghệ An (IT Park) đặt tại thành phố Vinh.
V. Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện quy hoạch
Kinh phí thực hiện quy hoạch bao gồm: Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, vốn khác (vốn từ các tập đoàn doanh nghiệp, tổ chức xã hội; hợp tác liên doanh các thành phần kinh tế; các quỹ đầu tư mạo hiểm; các quỹ hỗ trợ phát triển; hợp tác công tư).
- Giai đoạn 2012 - 2015: 297,77 tỷ đồng
Trong đó:
+ Ngân sách Trung ương là: 70,60 tỷ đồng;
+ Ngân sách địa phương là: 93,87 tỷ đồng;
+ Vốn khác là: 133,30 tỷ đồng. Trong đó:
+ Ngân sách Trung ương là: 69,00 tỷ đồng;
+ Ngân sách địa phương là: 97,74 tỷ đồng;
+ Vốn khác là: 220,90 tỷ đồng.
Tổng hợp giai đoạn 2012 - 2020: 685,41 tỷ đồng.
Phần III. Giải pháp thực hiện
I. Cơ chế chính sách và quản lý Nhà nước về công nghệ thông tin
Quy định về quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trên toàn quốc. Bảo đảm tận dụng triệt để hạ tầng kỹ thuật được trang bị để trao đổi các văn bản điện tử giữa các cơ quan nhà nước.
Quy định về an toàn, an ninh thông tin, đẩy mạnh sử dụng chữ ký số trong các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước.
Xây dựng các chính sách thu hút, phối hợp với doanh nghiệp trong công tác triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước.
Xây dựng chính sách ưu đãi thích hợp cho cán bộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, nhằm duy trì và thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao.
II. Huy động vốn đầu tư
Ngân sách Trung ương: Đầu tư cho các dự án công nghệ thông tin thực hiện đồng bộ các địa phương, triển khai theo các ngành dọc; đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
Ngân sách địa phương: Đầu tư cho các dự án phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các dự án về ứng dụng dùng chung phục vụ cho hoạt động thuộc phạm vi của địa phương và đầu tư cho nguồn nhân lực, nhằm nâng cao năng lực thực hiện, sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư.
Xã hội hóa: Triển khai hình thức hợp tác Nhà nước – Doanh nghiệp (đầu tư theo hình thức đối tác công tư – Public Private Partner – PPP) đối với một số dự án cung cấp các thủ tục hành chính và có thu phí.
Kêu gọi các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư và
cho thuê sử dụng các dịch vụ công nghệ thông tin nhằm giảm các chi phí triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong các đơn vị.
Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư để thu hút đầu tư nước ngoài về lĩnh vực công nghệ thông tin vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
III. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Đào tạo, bồi dưỡng tập huấn nghiệp vụ cho các cán bộ lãnh đạo công nghệ
thông tin (CIO) năng lực quản lý, xử lý tác nghiệp về ứng dụng công nghệ thông tin.
Đào tạo, bồi dưỡng về xây dựng, quản lý và giám sát các dự án ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Sở ngành, huyện.
Đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập thường xuyên cho cán bộ công chức trong toàn tỉnh về kiến thức và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin. Đẩy mạnh hình thức đào tạo trực tuyến cho cán bộ, công chức.
Tổ chức tuyên truyền rộng rãi nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức về các lợi ích
trong việc xây dựng Chính phủ điện tử cho cán bộ, công chức, người dân và doanh nghiệp. Đẩy mạnh đào tạo, hướng dẫn kỹ năng sử dụng máy tính, khai thác Internet cho người dân, nhất là người dân nông thôn.
IV. Khoa học công nghệ
Đẩy mạnh sử dụng công nghệ điện toán đám mây trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
Hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin theo hướng công nghệ hiện đại, băng thông rộng để đáp ứng nhu cầu triển khai dịch vụ, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
Đầu tư nghiên cứu, phát triển một số sản phẩm phần mềm nguồn mở có hiệu quả kinh tế xã hội cao, đáp ứng được nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh.
V. Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
Ưu đãi sử dụng các sản phẩm công nghệ cao như sản xuất máy tính, thiết bị thông tin, điện tử, viễn thông và sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ công nghệ thông tin phục vụ cho tiếp thị, quảng bá sản phẩm công nghệ thông tin của tỉnh.
Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin, ứng dụng giải pháp phần mềm vào các quy trình tác nghiệp, dây chuyền sản xuất của các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp.
Tăng cường xúc tiến thương mại, tham gia các hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước để có
thông tin, thị trường, đối tác.
VI. Bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ và giám sát, đánh giá
Xây dựng các chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước theo đúng hướng dẫn chung trên quy mô quốc gia.
Xác định mô hình ứng dụng công nghệ thông tin điển hình các cấp, đặc biệt là cấp
huyện, xã, phổ biến triển khai nhân rộng.
Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước để có những giải pháp thúc đẩy kịp thời. Xem xét đưa tiêu chí hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin vào các phong trào thi đua, bình xét khen thưởng.
Xây dựng các phương pháp đánh giá khoa học về ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp điều kiện thực tế tại các cơ quan nhà nước và định hướng ứng dụng công nghệ thông tin của cả nước.

Content:
Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong các đơn vị y tế
Đầu tư trang bị máy tính, nâng cấp, kết nối Internet cho tất cả các bệnh viện tỉnh, huyện, các trung tâm y tế tuyến huyện và các cơ sở y tế cấp xã/phường phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin và triển khai các chương trình phát triển y tế từ xa.
III. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin
1. Đào tạo công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và Nhà nước
Tăng cường hợp tác, liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước, đồng thời đổi mới nội dung, phương pháp và quy trình đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực công nghệ thông tin.
Tiếp tục xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin; bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin cấp tỉnh, Sở ngành, huyện/thị, thành phố.
Tăng cường đào tạo kỹ năng về ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức các cấp. Đẩy mạnh hình thức đào tạo trực tuyến cho cán bộ, công chức.
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức quản lý dự án công nghệ thông tin.
2. Đào tạo công nghệ thông tin cho các Đối tượng xã hội
Xã hội hoá việc đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích, thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng và phát triển các sở đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
Phổ cập tin học cho nhân dân, nhằm phổ biến kiến thức, đào tạo về sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin cho nhân dân, đặc biệt là nhân dân sống ở khu vực nông thôn.
Khuyến khích và thu hút các tổ chức, cá nhân trong tỉnh đầu tư phát triển các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực công nghệ thông tin và truyền thông với nhiều quy mô khác nhau.
IV. Công nghiệp công nghệ thông tin
Tăng cường số lượng, nâng cao chất lượng đào tạo công nghệ thông tin phát triển công nghiệp phần cứng, phần mềm và nội dung số. Đồng thời chú trọng thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển ngành dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ trên nền công nghệ thông tin.
Đẩy mạnh thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước vào các lĩnh vực công nghệ, sản phẩm mới, dịch vụ có gia trị gia tăng cao và có tính cạnh tranh trong khu vực.
Đẩy mạnh đầu tư phát triển các khu công nghiệp tập trung, các trung tâm cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin cho thị trường trong và ngoài nước. Trong đó,
tiếp tục triển khai xây dựng Công viên Công nghệ thông tin Nghệ An (IT Park) đặt tại thành phố Vinh.
V. Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện quy hoạch
Kinh phí thực hiện quy hoạch bao gồm: Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, vốn khác (vốn từ các tập đoàn doanh nghiệp, tổ chức xã hội; hợp tác liên doanh các thành phần kinh tế; các quỹ đầu tư mạo hiểm; các quỹ hỗ trợ phát triển; hợp tác công tư).
- Giai đoạn 2012 - 2015: 297,77 tỷ đồng
Trong đó:
+ Ngân sách Trung ương là: 70,60 tỷ đồng;
+ Ngân sách địa phương là: 93,87 tỷ đồng;
+ Vốn khác là: 133,30 tỷ đồng. Trong đó:
+ Ngân sách Trung ương là: 69,00 tỷ đồng;
+ Ngân sách địa phương là: 97,74 tỷ đồng;
+ Vốn khác là: 220,90 tỷ đồng.
Tổng hợp giai đoạn 2012 - 2020: 685,41 tỷ đồng.
Phần III. Giải pháp thực hiện
I. Cơ chế chính sách và quản lý Nhà nước về công nghệ thông tin
Quy định về quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trên toàn quốc. Bảo đảm tận dụng triệt để hạ tầng kỹ thuật được trang bị để trao đổi các văn bản điện tử giữa các cơ quan nhà nước.
Quy định về an toàn, an ninh thông tin, đẩy mạnh sử dụng chữ ký số trong các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước.
Xây dựng các chính sách thu hút, phối hợp với doanh nghiệp trong công tác triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước.
Xây dựng chính sách ưu đãi thích hợp cho cán bộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, nhằm duy trì và thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao.
II. Huy động vốn đầu tư
Ngân sách Trung ương: Đầu tư cho các dự án công nghệ thông tin thực hiện đồng bộ các địa phương, triển khai theo các ngành dọc; đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
Ngân sách địa phương: Đầu tư cho các dự án phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các dự án về ứng dụng dùng chung phục vụ cho hoạt động thuộc phạm vi của địa phương và đầu tư cho nguồn nhân lực, nhằm nâng cao năng lực thực hiện, sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư.
Xã hội hóa: Triển khai hình thức hợp tác Nhà nước – Doanh nghiệp (đầu tư theo hình thức đối tác công tư – Public Private Partner – PPP) đối với một số dự án cung cấp các thủ tục hành chính và có thu phí.
Kêu gọi các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư và
cho thuê sử dụng các dịch vụ công nghệ thông tin nhằm giảm các chi phí triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong các đơn vị.
Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư để thu hút đầu tư nước ngoài về lĩnh vực công nghệ thông tin vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
III. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Đào tạo, bồi dưỡng tập huấn nghiệp vụ cho các cán bộ lãnh đạo công nghệ
thông tin (CIO) năng lực quản lý, xử lý tác nghiệp về ứng dụng công nghệ thông tin.
Đào tạo, bồi dưỡng về xây dựng, quản lý và giám sát các dự án ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Sở ngành, huyện.
Đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập thường xuyên cho cán bộ công chức trong toàn tỉnh về kiến thức và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin. Đẩy mạnh hình thức đào tạo trực tuyến cho cán bộ, công chức.
Tổ chức tuyên truyền rộng rãi nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức về các lợi ích
trong việc xây dựng Chính phủ điện tử cho cán bộ, công chức, người dân và doanh nghiệp. Đẩy mạnh đào tạo, hướng dẫn kỹ năng sử dụng máy tính, khai thác Internet cho người dân, nhất là người dân nông thôn.
IV. Khoa học công nghệ
Đẩy mạnh sử dụng công nghệ điện toán đám mây trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
Hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin theo hướng công nghệ hiện đại, băng thông rộng để đáp ứng nhu cầu triển khai dịch vụ, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
Đầu tư nghiên cứu, phát triển một số sản phẩm phần mềm nguồn mở có hiệu quả kinh tế xã hội cao, đáp ứng được nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh.
V. Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
Ưu đãi sử dụng các sản phẩm công nghệ cao như sản xuất máy tính, thiết bị thông tin, điện tử, viễn thông và sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ công nghệ thông tin phục vụ cho tiếp thị, quảng bá sản phẩm công nghệ thông tin của tỉnh.
Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin, ứng dụng giải pháp phần mềm vào các quy trình tác nghiệp, dây chuyền sản xuất của các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp.
Tăng cường xúc tiến thương mại, tham gia các hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước để có
thông tin, thị trường, đối tác.
VI. Bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ và giám sát, đánh giá
Xây dựng các chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước theo đúng hướng dẫn chung trên quy mô quốc gia.
Xác định mô hình ứng dụng công nghệ thông tin điển hình các cấp, đặc biệt là cấp
huyện, xã, phổ biến triển khai nhân rộng.
Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước để có những giải pháp thúc đẩy kịp thời. Xem xét đưa tiêu chí hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin vào các phong trào thi đua, bình xét khen thưởng.
Xây dựng các phương pháp đánh giá khoa học về ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp điều kiện thực tế tại các cơ quan nhà nước và định hướng ứng dụng công nghệ thông tin của cả nước.