Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4246/QĐ-UBND 2019 phát triển vùng nguyên liệu gỗ rừng gắn với trồng rừng Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "30/10/2019", "sign_number": "4246/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "30/10/2019", "sign_number": "4246/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "30/10/2019", "sign_number": "4246/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "30/10/2019", "sign_number": "4246/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "30/10/2019", "sign_number": "4246/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ngân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4246/QĐ-UBND 2019 phát triển vùng nguyên liệu gỗ rừng gắn với trồng rừng Quảng Bình

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển vùng nguyên liệu gỗ rừng trồng gắn với trồng rừng gỗ lớn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2019 - 2025 với các nội dung cơ bản sau:
...
6. Các giải pháp thực hiện đề án
6.1. Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức
Đa dạng hình thức và nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, của tỉnh về phát triển lâm nghiệp, tái cơ cấu ngành lâm nghiệp; chính sách tín dụng, ưu đãi đầu tư cho ngành chế biến gỗ, chính sách hỗ trợ phát triển lâm nghiệp, trồng rừng gỗ lớn, các giải pháp kỹ thuật thâm canh rừng trồng, chuyển hóa rừng trồng....tuyên truyền tổ chức sản xuất theo hướng liên kết, liên doanh để hình thành vùng sản xuất gỗ lớn tập trung. Tổ chức tham quan, học hỏi kinh nghiệm từ các mô hình liên doanh, liên kết trồng rừng; mô hình trồng rừng thâm canh gỗ lớn, chuyển hóa rừng gỗ nhỏ sang gỗ lớn.
6.2. Giải pháp về đất đai
Kiểm tra, rà soát thống kê toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp bị lấn chiếm trái phép, xử lý theo đúng quy định của pháp luật, đồng thời có kế hoạch giao lại cho người dân địa phương để phát triển rừng theo quy định.
Có kế hoạch rà soát diện tích rừng trồng, đất trống quy hoạch phát triển lâm nghiệp hiện do UBND cấp xã quản lý và diện tích các tổ chức Nhà nước chuyển trả về địa phương để có kế hoạch giao cho hộ gia đình, cá nhân, đặc biệt ưu tiên hộ gia đình nghèo thiếu đất hoặc không có đất sản xuất.
Tiếp tục thực hiện việc giao, cấp đổi, chia tách nhóm hộ, tạo điều kiện để hộ gia đình có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm tiếp cận nguồn vốn tín dụng đầu tư trồng rừng gỗ lớn; căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, của huyện đã phê duyệt để thực hiện việc giao đất cho đối tượng có nhu cầu phát triển rừng trồng.
Đẩy mạnh việc liên kết giữa doanh nghiệp chế biến với các chủ rừng để tạo thành vùng nguyên liệu có quy mô lớn, thuận lợi trong việc áp dụng công nghệ cao vào sản xuất.
6.3. Giải pháp quản lý và tổ chức sản xuất
- Giải pháp về quản lý nhà nước
Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý của cơ quan chuyên trách quản lý nhà nước về rừng, đất lâm nghiệp các cấp. Trong đó, tập trung nâng cao trách nhiệm quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp của chính quyền cấp xã; thành lập các Hợp tác xã lâm nghiệp để tập hợp các hộ gia đình có diện tích trồng rừng tham gia vùng nguyên liệu gỗ rừng trồng và trồng rừng gỗ lớn.
Xây dựng và ban hành cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ phù hợp với điều kiện của địa phương nhằm thu hút các thành phần kinh tế tham gia trồng rừng gỗ lớn, đầu tư cơ sở chế biến với công nghệ hiện đại; tạo môi trường liên kết chuỗi sản phẩm từ khâu sản xuất nguyên liệu, khai thác, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
Tập trung hướng dẫn, kêu gọi các doanh nghiệp đã đầu tư nhà máy trên địa bàn và hỗ trợ các chủ rừng, liên kết để thực hiện “chứng chỉ rừng trồng FSC”.
- Giải pháp về tổ chức sản xuất
Tiếp tục rà soát lại quy mô, năng lực quản lý và hiệu quả quản lý sản xuất kinh doanh của các chủ rừng để có quỹ đất lâm nghiệp để giao hoặc cho thuê đối với các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh muốn tham gia sản xuất lâm nghiệp. Thu hồi diện tích đất lâm nghiệp đã lấn chiếm trái phép, xây dựng kế hoạch giao lại cho người dân địa phương để phát triển rừng theo quy định của pháp luật.
UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo, khuyến khích các doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo mô hình chuỗi sản phẩm, trong đó doanh nghiệp làm trung tâm đầu mối liên kết các nhóm hộ gia đình, cá nhân có rừng trồng, đất lâm nghiệp để trồng rừng.
Nghiên cứu thành lập câu lạc bộ các nhà sản xuất lâm nghiệp nhằm kết nối thông tin, tư vấn giữa các nhà sản xuất lâm nghiệp (trồng rừng, chế biến, phân phối sản phẩm...), kết nối thông tin giữa sản xuất và thị trường để thúc đẩy và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh lâm nghiệp.
6.4. Giải pháp thị trường, chế biến
Khuyến khích thị trường trong tỉnh, quảng bá sản phẩm, thay đổi thị hiếu người sử dụng gỗ rừng tự nhiên bằng thói quen sử dụng sản phẩm gỗ rừng trồng, mở rộng trọng tâm liên kết với các vùng động lực trong nước, chú trọng đẩy mạnh sản xuất tinh sâu phục vụ xuất khẩu, đáp ứng thị trường khu vực và xuất khẩu sang EU, Mỹ...
Ưu tiên các dự án chế biến gỗ tinh sâu, có công nghệ tiên tiến đầu tư vào địa bàn tỉnh; phát triển làng nghề chế biến lâm sản, xây dựng các cụm công nghiệp trong khu vực nông thôn, phát triển các doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất đồ mộc dân dụng, thủ công mỹ nghệ và tham gia chuỗi liên kết sản xuất với các cơ sở chế biến. Hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu gỗ và đồ gỗ tham gia các hội chợ quốc tế quan trọng.
6.5. Giải pháp về huy động nguồn lực
Huy động và gắn kết các nguồn lực, lồng ghép các chương trình, dự án để nâng cao hiệu quả trong công tác bảo vệ phát triển rừng, trồng rừng gỗ lớn. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng, chính sách nông nghiệp của tỉnh... để hỗ trợ, thúc đẩy trồng rừng gỗ lớn.
Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh, Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách tín dụng vay vốn trồng rừng theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững. Huy động nguồn vốn từ sản xuất, kinh doanh rừng trồng của các chủ rừng để tái đầu tư trồng rừng thâm canh gỗ lớn.
Hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp liên doanh liên kết với các hộ gia đình để đầu tư trồng rừng gỗ lớn theo phương thức: doanh nghiệp đầu tư vốn, khoa học kỹ thuật, các hộ gia đình góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có sản phẩm khai thác hưởng lợi theo tỷ lệ góp vốn, để hình thành chuỗi giá trị của sản phẩm lâm nghiệp, tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
6.6. Giải pháp về khoa học - công nghệ
Các chủ rừng, chủ đầu tư dự án trồng rừng chú trọng nghiên cứu, áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất từ khâu trồng, chăm sóc đến công nghệ chế biến nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị rừng trồng, đáp ứng sản lượng, chất lượng gỗ nguyên liệu ngày càng cao cho chế biến. Quản lý, giám sát chặt chẽ chất lượng giống cây trồng, đưa tỷ lệ giống cây trồng lâm nghiệp được kiểm soát chất lượng vào trồng rừng đạt 100%, cung cấp đủ giống có chất lượng, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng.
Áp dụng kỹ thuật thâm canh rừng trồng gỗ lớn cho từng đối tượng; trồng mới trên đất trống; trồng lại rừng sau khai thác; chuyển hóa rừng trồng kinh doanh gỗ nhỏ thành rừng trồng kinh doanh gỗ lớn.
Kêu gọi các dự án lâm nghiệp, các tổ chức quốc tế hỗ trợ, đầu tư xây dựng năng lực, hỗ trợ kỹ thuật cho việc quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng cho diện tích rừng trồng gỗ lớn, để đáp ứng yêu cầu của thị trường thế giới và nâng cao giá trị gia tăng ngành lâm nghiệp. Xây dựng mô hình liên kết các hộ gia đình trồng rừng thông qua hợp tác xã, tổ hợp tác xã, hội nông dân; liên kết giữa chủ rừng nhà nước với các hộ gia đình để xây dựng mô hình cấp chứng chỉ rừng theo nhóm và giảm chi phí cấp chứng chỉ rừng.
6.7. Giải pháp về cơ chế chính sách
Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ cho các thành phần kinh tế trồng rừng kinh doanh gỗ lớn theo nội dung đã được phê duyệt; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh. Hỗ trợ kinh phí chuyển hóa rừng trồng kinh doanh gỗ nhỏ sang kinh doanh gỗ lớn.
Hỗ trợ kinh phí xây dựng các mô hình trồng rừng xen canh cây ngắn ngày tạo sinh kế bền vững, giúp người dân có thu nhập ổn định trong thời gian trồng rừng gỗ lớn. Hỗ trợ kinh phí cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững đối với rừng trồng gỗ lớn, để nâng cao giá trị gia tăng và tiếp cận được với thị trường thế giới.
Đầu tư, hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng các loài giống cây trồng có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với tập quán và trình độ canh tác của người dân. Hỗ trợ thành lập các hợp tác xã, tổ hợp tác về lâm nghiệp để tích tụ đất đai và liên kết sản xuất. Hỗ trợ xây dựng đường lâm nghiệp, vườn ươm giống chất lượng cao tại các vùng trồng rừng nguyên liệu gỗ lớn tập trung.
Sau năm 2020, rà soát điều chỉnh Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững theo hướng ưu tiên mọi nguồn lực cho phát triển trồng rừng gỗ lớn. Xây dựng chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất lâm nghiệp đối với người trồng rừng kinh doanh gỗ lớn theo đúng quy định.
Xây dựng và triển khai định giá rừng, định giá đất gắn với rừng, thúc đẩy việc đăng ký đất, đăng ký tài sản trên đất (rừng) và giá trị rừng làm căn cứ cho việc thế chấp và bảo hiểm đối với rừng trồng kinh doanh gỗ lớn, hạn chế rủi ro để người trồng rừng yên tâm đầu tư kinh doanh gỗ lớn.
(Chi tiết có Đề án của Sở Nông nghiệp và PTNT kèm theo)

Content:
Các giải pháp thực hiện đề án
6.1. Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức
Đa dạng hình thức và nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, của tỉnh về phát triển lâm nghiệp, tái cơ cấu ngành lâm nghiệp; chính sách tín dụng, ưu đãi đầu tư cho ngành chế biến gỗ, chính sách hỗ trợ phát triển lâm nghiệp, trồng rừng gỗ lớn, các giải pháp kỹ thuật thâm canh rừng trồng, chuyển hóa rừng trồng....tuyên truyền tổ chức sản xuất theo hướng liên kết, liên doanh để hình thành vùng sản xuất gỗ lớn tập trung. Tổ chức tham quan, học hỏi kinh nghiệm từ các mô hình liên doanh, liên kết trồng rừng; mô hình trồng rừng thâm canh gỗ lớn, chuyển hóa rừng gỗ nhỏ sang gỗ lớn.
6.2. Giải pháp về đất đai
Kiểm tra, rà soát thống kê toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp bị lấn chiếm trái phép, xử lý theo đúng quy định của pháp luật, đồng thời có kế hoạch giao lại cho người dân địa phương để phát triển rừng theo quy định.
Có kế hoạch rà soát diện tích rừng trồng, đất trống quy hoạch phát triển lâm nghiệp hiện do UBND cấp xã quản lý và diện tích các tổ chức Nhà nước chuyển trả về địa phương để có kế hoạch giao cho hộ gia đình, cá nhân, đặc biệt ưu tiên hộ gia đình nghèo thiếu đất hoặc không có đất sản xuất.
Tiếp tục thực hiện việc giao, cấp đổi, chia tách nhóm hộ, tạo điều kiện để hộ gia đình có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm tiếp cận nguồn vốn tín dụng đầu tư trồng rừng gỗ lớn; căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, của huyện đã phê duyệt để thực hiện việc giao đất cho đối tượng có nhu cầu phát triển rừng trồng.
Đẩy mạnh việc liên kết giữa doanh nghiệp chế biến với các chủ rừng để tạo thành vùng nguyên liệu có quy mô lớn, thuận lợi trong việc áp dụng công nghệ cao vào sản xuất.
6.3. Giải pháp quản lý và tổ chức sản xuất
- Giải pháp về quản lý nhà nước
Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý của cơ quan chuyên trách quản lý nhà nước về rừng, đất lâm nghiệp các cấp. Trong đó, tập trung nâng cao trách nhiệm quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp của chính quyền cấp xã; thành lập các Hợp tác xã lâm nghiệp để tập hợp các hộ gia đình có diện tích trồng rừng tham gia vùng nguyên liệu gỗ rừng trồng và trồng rừng gỗ lớn.
Xây dựng và ban hành cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ phù hợp với điều kiện của địa phương nhằm thu hút các thành phần kinh tế tham gia trồng rừng gỗ lớn, đầu tư cơ sở chế biến với công nghệ hiện đại; tạo môi trường liên kết chuỗi sản phẩm từ khâu sản xuất nguyên liệu, khai thác, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
Tập trung hướng dẫn, kêu gọi các doanh nghiệp đã đầu tư nhà máy trên địa bàn và hỗ trợ các chủ rừng, liên kết để thực hiện “chứng chỉ rừng trồng FSC”.
- Giải pháp về tổ chức sản xuất
Tiếp tục rà soát lại quy mô, năng lực quản lý và hiệu quả quản lý sản xuất kinh doanh của các chủ rừng để có quỹ đất lâm nghiệp để giao hoặc cho thuê đối với các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh muốn tham gia sản xuất lâm nghiệp. Thu hồi diện tích đất lâm nghiệp đã lấn chiếm trái phép, xây dựng kế hoạch giao lại cho người dân địa phương để phát triển rừng theo quy định của pháp luật.
UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo, khuyến khích các doanh nghiệp tổ chức sản xuất theo mô hình chuỗi sản phẩm, trong đó doanh nghiệp làm trung tâm đầu mối liên kết các nhóm hộ gia đình, cá nhân có rừng trồng, đất lâm nghiệp để trồng rừng.
Nghiên cứu thành lập câu lạc bộ các nhà sản xuất lâm nghiệp nhằm kết nối thông tin, tư vấn giữa các nhà sản xuất lâm nghiệp (trồng rừng, chế biến, phân phối sản phẩm...), kết nối thông tin giữa sản xuất và thị trường để thúc đẩy và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh lâm nghiệp.
6.4. Giải pháp thị trường, chế biến
Khuyến khích thị trường trong tỉnh, quảng bá sản phẩm, thay đổi thị hiếu người sử dụng gỗ rừng tự nhiên bằng thói quen sử dụng sản phẩm gỗ rừng trồng, mở rộng trọng tâm liên kết với các vùng động lực trong nước, chú trọng đẩy mạnh sản xuất tinh sâu phục vụ xuất khẩu, đáp ứng thị trường khu vực và xuất khẩu sang EU, Mỹ...
Ưu tiên các dự án chế biến gỗ tinh sâu, có công nghệ tiên tiến đầu tư vào địa bàn tỉnh; phát triển làng nghề chế biến lâm sản, xây dựng các cụm công nghiệp trong khu vực nông thôn, phát triển các doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất đồ mộc dân dụng, thủ công mỹ nghệ và tham gia chuỗi liên kết sản xuất với các cơ sở chế biến. Hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu gỗ và đồ gỗ tham gia các hội chợ quốc tế quan trọng.
6.5. Giải pháp về huy động nguồn lực
Huy động và gắn kết các nguồn lực, lồng ghép các chương trình, dự án để nâng cao hiệu quả trong công tác bảo vệ phát triển rừng, trồng rừng gỗ lớn. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng, chính sách nông nghiệp của tỉnh... để hỗ trợ, thúc đẩy trồng rừng gỗ lớn.
Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh, Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách tín dụng vay vốn trồng rừng theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững. Huy động nguồn vốn từ sản xuất, kinh doanh rừng trồng của các chủ rừng để tái đầu tư trồng rừng thâm canh gỗ lớn.
Hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp liên doanh liên kết với các hộ gia đình để đầu tư trồng rừng gỗ lớn theo phương thức: doanh nghiệp đầu tư vốn, khoa học kỹ thuật, các hộ gia đình góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có sản phẩm khai thác hưởng lợi theo tỷ lệ góp vốn, để hình thành chuỗi giá trị của sản phẩm lâm nghiệp, tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
6.Giải pháp về khoa học - công nghệ
Các chủ rừng, chủ đầu tư dự án trồng rừng chú trọng nghiên cứu, áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất từ khâu trồng, chăm sóc đến công nghệ chế biến nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị rừng trồng, đáp ứng sản lượng, chất lượng gỗ nguyên liệu ngày càng cao cho chế biến. Quản lý, giám sát chặt chẽ chất lượng giống cây trồng, đưa tỷ lệ giống cây trồng lâm nghiệp được kiểm soát chất lượng vào trồng rừng đạt 100%, cung cấp đủ giống có chất lượng, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng.
Áp dụng kỹ thuật thâm canh rừng trồng gỗ lớn cho từng đối tượng; trồng mới trên đất trống; trồng lại rừng sau khai thác; chuyển hóa rừng trồng kinh doanh gỗ nhỏ thành rừng trồng kinh doanh gỗ lớn.
Kêu gọi các dự án lâm nghiệp, các tổ chức quốc tế hỗ trợ, đầu tư xây dựng năng lực, hỗ trợ kỹ thuật cho việc quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng cho diện tích rừng trồng gỗ lớn, để đáp ứng yêu cầu của thị trường thế giới và nâng cao giá trị gia tăng ngành lâm nghiệp. Xây dựng mô hình liên kết các hộ gia đình trồng rừng thông qua hợp tác xã, tổ hợp tác xã, hội nông dân; liên kết giữa chủ rừng nhà nước với các hộ gia đình để xây dựng mô hình cấp chứng chỉ rừng theo nhóm và giảm chi phí cấp chứng chỉ rừng.
6.7. Giải pháp về cơ chế chính sách
Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ cho các thành phần kinh tế trồng rừng kinh doanh gỗ lớn theo nội dung đã được phê duyệt; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh. Hỗ trợ kinh phí chuyển hóa rừng trồng kinh doanh gỗ nhỏ sang kinh doanh gỗ lớn.
Hỗ trợ kinh phí xây dựng các mô hình trồng rừng xen canh cây ngắn ngày tạo sinh kế bền vững, giúp người dân có thu nhập ổn định trong thời gian trồng rừng gỗ lớn. Hỗ trợ kinh phí cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững đối với rừng trồng gỗ lớn, để nâng cao giá trị gia tăng và tiếp cận được với thị trường thế giới.
Đầu tư, hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng các loài giống cây trồng có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với tập quán và trình độ canh tác của người dân. Hỗ trợ thành lập các hợp tác xã, tổ hợp tác về lâm nghiệp để tích tụ đất đai và liên kết sản xuất. Hỗ trợ xây dựng đường lâm nghiệp, vườn ươm giống chất lượng cao tại các vùng trồng rừng nguyên liệu gỗ lớn tập trung.
Sau năm 2020, rà soát điều chỉnh Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững theo hướng ưu tiên mọi nguồn lực cho phát triển trồng rừng gỗ lớn. Xây dựng chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất lâm nghiệp đối với người trồng rừng kinh doanh gỗ lớn theo đúng quy định.
Xây dựng và triển khai định giá rừng, định giá đất gắn với rừng, thúc đẩy việc đăng ký đất, đăng ký tài sản trên đất (rừng) và giá trị rừng làm căn cứ cho việc thế chấp và bảo hiểm đối với rừng trồng kinh doanh gỗ lớn, hạn chế rủi ro để người trồng rừng yên tâm đầu tư kinh doanh gỗ lớn.
(Chi tiết có Đề án của Sở Nông nghiệp và PTNT kèm theo)