Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2227/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phân khu xây dựng Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "2227/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "2227/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "2227/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "2227/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "2227/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2227/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phân khu xây dựng Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu xây dựng Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 1, tỷ lệ 1/2.000 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. San nền và thoát nước mưa:
a) Cao độ nền xây dựng:
- Khu vực đất dân dụng: Cao độ khống chế nền xây dựng HXD≥ 3,8m;
- Khu vực đã xây dựng, khu dân cư hiện hữu: giữ nguyên hiện trạng. San nền cục bộ, không ảnh hưởng đến cao độ chung;
- Khu vực dự kiến xây dựng khu trung tâm, công nghiệp: Cao độ khống chế nền xây dựng HXD ≥ 4,2m, tần suất P≤1%;
- Khu vực cây xanh công viên cao độ nền xây dựng HXD ≥ 3.0.
b) Các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền theo quy mô công trình, cân bằng đào đắp tại chỗ;
- Các khu vực ven biển có cao độ nền thấp hơn cao độ khống chế giữ nguyên hiện trạng, hạn chế xây dựng, giữ cảnh quan ven biển;
- Độ dốc nền và đường khống chế theo quy chuẩn xây dựng.
c) Hệ thống thoát nước mưa:
- Đối với khu vực xây dựng mới, xây dựng hệ thống cống riêng hoàn toàn;
- Lưu vực thoát nước: Chia khu vực thiết kế thành 4 lưu vực thoát nước:
+ Lưu vực 1: Bao gồm khu vực phía Bắc các xã: Hải Ba, Hải Quế, Hải An diện tích lưu vực 1710ha, hướng thoát nước chính ra biển;
+ Lưu vực 2: Bao gồm khu vực phía Nam các xã: Hải Ba, Hải Quế diện tích lưu vực 893ha, hướng thoát nước chính vào sông Vĩnh Định;
+ Lưu vực 3: Bao gồm khu vực xã Hải Khê, phía Bắc xã Hải Dương, diện tích lưu vực 1438ha, hướng thoát nước chính ra biển;
+ Lưu vực 4: Bao gồm khu vực phía Nam xã Hải Dương diện tích lưu vực 492ha, hướng thoát nước chính vào sông Vĩnh Định.
- Cấu tạo mạng lưới thoát nước mưa: Thiết kế phân tán theo các lưu vực.
7.2. Giao thông:
a) Giao thông đối ngoại
- Đường bộ:
+ Quốc lộ 49C: Nâng cấp mở rộng đạt quy mô mặt cắt nền đường 25m; chiều rộng mặt đường 15m, lề đường 5,0x2= 10m;
+ Quốc lộ 15D: Nâng cấp đoạn từ cảng biển Mỹ Thủy đến QL1 với quy mô mặt cắt quy hoạch 200m; bao gồm: Hành lang cây xanh (2x50m); đường điện (20m); hành lang đường sắt (15m); đường bộ 55m, trong đó: chiều rộng mặt đường: 12x2+7x2=38m, dải phân cách: 3+1x2=5m, lề đường: 6,0x2=12m;
+ Tuyến đường trục chính phía Nam tuân thủ Quy hoạch chung xây dựng KKT, có quy mô mặt cắt 140m;
+ Đường liên khu vực: Tuyến đường chính kết nối các khu chức năng, quy mô mặt cắt ngang từ 50 ÷ 55m (ký hiệu Mặt cắt 3-3 và Mặt cắt 4-4);
+ Đường chính khu vực hướng Đông - Tây, quy mô mặt cắt 35m (Mặt cắt 5-5); trong đó: Bề rộng mặt đường: 7,5x2+3x2=21 m, dải phân cách: 2+1x2=4m, lề đường: 5,0x2=10m;
- Đường thủy: Cảng biển Mỹ Thủy thực hiện theo Dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành riêng;
- Đường sắt: Tuân thủ định hướng trong đồ án Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt.
b) Giao thông đối nội:
- Đường khu vực kết nối các khu chức năng quy mô mặt cắt 25m (Mặt cắt 6-6) bề rộng nền đường 25m, trong đó; mặt đường 15m; lề đường: 5,0x2=10m.
- Đường phân khu vực: Xây dựng mới kết hợp tận dụng các tuyến đường hiện hữu nâng cấp thành đường phân khu vực, quy mô mặt cắt 17,5m (Mặt cắt 7-7) mặt cắt nền đường rộng 17,5m, trong đó: Nền đường: 7,5m; lề 5,0x2= 10m.
c) Các công trình giao thông khác:
- Hệ thống bến bãi đỗ xe: Bố trí một bến xe khách quy mô 3ha tại xã Hải Dương và một bến xe tải quy mô 3,5ha tại khu vực cảng Mỹ Thủy;
- Nút giao thông: xây dựng nút giao cắt dạng liên thông trục chính hướng Bắc - Nam với trục chính hướng Đông - Tây, quy mô 30ha;
Các nút giao thông khác sử dụng giao cắt bằng cốt kết hợp đèn tín hiệu giao thông, đảm bảo an toàn cho người đi bộ, an toàn đường sắt, kết hợp các công trình kiến trúc tạo điểm nhấn không gian;
- Cầu: Xây dựng cầu các kênh mương và các trục tiêu thoát nước chính.
d) Giao thông công cộng:
Xây dựng hai tuyến xe bus: 01 tuyến dọc theo trục đường liên khu vực, qua khu vực cảng biển Mỹ Thủy, điểm cuối bến tại bến xe khách tại xã Hải Dương; 01 tuyến chạy dọc theo đường vành đai theo QL15D đi QL1.
7.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước: Tổng nhu cầu dùng nước sạch: 47.000m3/ngđ; Nước thô: 225.000m3/ngđ;
- Nguồn nước: Từ nguồn nước mặt sông Nhùng, nước hồ đập Trấm và kênh chính hệ thống thủy lợi Nam Thạch Hãn;
- Công trình đầu mối: Xây dựng 01 trạm bơm tăng áp, công suất giai đoạn đầu là: 50.000m3/ngđ. Nước thô làm mát của Nhà máy nhiệt điện lấy từ nước biển. Nước thô khác từ nguồn nước mặt sông Nhùng, khi cần thiết bổ sung từ nước hồ đập Trấm;
- Mạng lưới đường ống:
+ Sử dụng mạng lưới kiểu hỗn hợp kết hợp mạng vòng và mạng cụt;
+ Ống cấp nước bố trí dưới vỉa hè, độ sâu chôn ống loại đường kính ≥ D100 là 1,0÷1,2m, ống có đường kính ≤ D100 độ sâu đặt ống là 0,7 ÷ 1,0m;
+ Vật liệu ống bằng nhựa HDPE(PE100) đối với loại ống D32÷D110, bằng gang khi đường kính ống ≥ D150;
- Cấp nước chữa cháy: Hệ thống cấp nước chữa cháy trong Khu vực sử dụng hệ thống chữa cháy áp lực thấp; trên mạng đường ống cấp nước sạch bố trí các trụ cứu hoả D100 - D125mm dọc các trục đường chính với khoảng cách 150 - 300m bố trí 1 trụ; bố trí thêm các trụ cứu hoả D125mm trên mạng đường ống dẫn nước thô để tăng nguồn dự trữ nước chữa cháy; ngoài ra các nhà máy xí nghiệp công nghiệp phải có hệ thống phòng cháy chữa cháy riêng để chủ động chữa cháy.
7.4. Quy hoạch cấp điện:
- Phụ tải điện: Tổng công suất là 164.88MW, tương đương 183.2MVA;
- Nguồn điện:
+ Nguồn 500KV và 220KV: Xây dựng mới trạm 500KV và trạm 220KV KKT Đông Nam Quảng Trị trong khu vực Nhà máy nhiệt điện;
Giai đoạn 1: Sử dụng nguồn điện từ trạm biến áp Đông Hà công suất 220/110KV - 2x125KVA;
Giai đoạn 2: Khi tổ máy của Nhà máy nhiệt điện phát điện lên lưới 500KV và 220KV thì xây dựng đường dây 220KV chạy từ Nhà máy - Đông Hà với chiều dài 20km;
+ Nguồn 110KV: Xây dựng mới trạm 110/22KV Mỹ Thủy, công suất 2x40MVA đấu nối từ trạm biến áp 110/22KV Diên Sanh; xây dựng mới 3 trạm 110KV công suất mỗi trạm 2x40MVA trong khu vực quy hoạch;
- Lưới điện 22KV:
+ Các đường trung thế 22KV tại các cụm công nghiệp được thiết kế mạch vòng, vận hành hở; cấp điện từ 2 trạm biến áp 110KV hoặc từ 2 thanh cái phân đoạn của trạm 110KV có 2 máy biến áp;
+ Các khu vực có yêu cầu an toàn công nghiệp, mỹ quan đô thị sử dụng các đường dây cáp ngầm khô, ruột đồng, cách điện XLPE có tiết diện chung ≥ 240mm2 và đấu nối chuyển tiếp;
+ Trạm biến áp phân phối 22/0,4KV: Đối với công nghiệp chọn gam công suất theo từng loại hình; các trạm biến khác sử dụng trạm treo công suất từ 50-630KVA; các trạm biến thế, công suất 2000 - 4000KVA;
+ Lưới điện 0,4KV: Tại các khu dân cư, dùng dây nối có bọc cách điện ABC, trục chính có tiết diện từ 70 ÷ 120mm2, nhánh rẽ từ 35 ÷ 70mm2;
+ Lưới điện chiếu sáng đường:
* Các đường có mặt cắt ngang nền đường từ 10,5m trở lên, đèn bố trí ở 2 bên lề đường; các đường có mặt cắt ngang đường nhỏ hơn 10,5m bố trí đèn ở 1 bên lề đường;
* Trong khu cảng thương mại, khu logistics, khu kho cảng xăng dầu bố trí đèn bằng các cột thép, bát giác cao 30m, điều khiển tự động; trong khu Nhà máy nhiệt điện, khu dịch vụ hậu cảng, đường bao dùng cột đèn cao áp bằng thép cao 8 ÷ 12m;
* Với đường có dải phân cách lớn hơn 6,0m bố trí đèn hai bên đường đối diện nhau, ở dải phân cách dùng đèn cầu trang trí cao 4,0m thân nhôm; khoảng cách giữa các đèn khoảng 20 ÷ 25m.
7.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Khối lượng nước thải, chất thải rắn: Tổng lượng nước thải khoảng 50.000m3/ngày đêm, trong đó: Khối lượng nước thải sinh hoạt 16.213m3/ngđ, khối lượng nước thải công nghiệp 33.787m3/ngđ; Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt 49,5tấn/ngày đêm, khối lượng chất thải rắn công nghiệp dự kiến 719,9tấn/ngày đêm;
- Thoát nước thải: Chia khu quy hoạch thành 06 lưu vực thoát nước thải:
+ Lưu vực 1: Khu tái định cư xã Hải An, nước thải được được thu gom từ các tuyến ống có đường kính D300mm đưa về trạm xử lý nước thải tại vị trí khu đất cây xanh phía Tây - Bắc với công suất 3.000m3/ngày đêm;
+ Lưu vực 2: Khu hỗn hợp dầu khí, nước thải được thu gom bằng hệ thống mạng lưới đường ống riêng có đường kính D200 ÷ D300mm, xử lý riêng tại NM XLNT CN1 có công suất: 20.000m3/ngày đêm;
+ Lưu vực 3: Xử lý nước dằn tàu khu vực cảng; xây dựng trạm làm sạch ở gần cảng. Mạng lưới thu nước trong khu vực cảng được thiết kế theo dự án riêng, nước thải sau khi xử lý qua trạm làm sạch sẽ dẫn về NM XLNT CN2 để xử lý lần 2 đạt tiêu chuẩn quy định;
Khu dịch vụ hậu cần cảng, phi thuế quan, nước thải được thu gom bằng hệ thống mạng lưới đường ống riêng có đường kính D200÷D300mm, xử lý tại NM XLNT CN2 có công suất: 10.000m3/ngày đêm;
+ Lưu vực 4: Khu công nghiệp nhiệt điện, nước thải khu vực này được thu gom bằng hệ thống mạng lưới đường ống riêng có đường kính D200 ÷ D300mm, xử lý riêng tại NM XLNT CN3 có công suất: 10.000m3/ngày đêm;
+ Lưu vực 5: Khu hỗn hợp chức năng Dương - Khê, nước thải được thu gom bằng hệ thống mạng lưới đường ống có đường kính D200÷D300mm, đưa về nhà máy xử lý nước thải SH2 có công suất: 5.000m3/ngày đêm;
+ Lưu vực 6: Khu vực dân cư hiện trạng phía Nam, nước thải khu vực này sẽ được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại, sau đó xả ra các bãi lọc trồng cây để xử lý sinh học hoặc xử lý theo từng khu, cụm dân cư bằng các bể XLNT công suất nhỏ;
- Quy hoạch chất thải rắn (CTR): Khối lượng CTR phát sinh toàn khu vực khoảng 770 tấn/ngày đêm;
+ Chất thải rắn sinh hoạt: Xây dựng 03 trạm trung chuyển CTR sinh hoạt; Rác thải được vận chuyển đến: Bãi chôn lấp xã Hải Lâm, diện tích 6ha; Bãi chôn lấp xã Hải Thọ, diện tích 20ha; Bãi chôn lấp xã Hải Sơn, diện tích 10ha;
+ Chất thải rắn công nghiệp: Chất thải rắn công nghiệp được phân loại, tái sử dụng tại nguồn; phần còn lại không sử dụng được sẽ vận chuyển đến nhà máy xử lý CTR công nghiệp tập chung của KKT;
- Nghĩa trang:
+ Nghĩa trang hiện có: Ổn định tối đa hệ thống nghĩa trang tập trung hiện có; dừng việc chôn cất hung táng, tiến hành cải tạo chỉnh trang, trồng bao cây xanh, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Với các nghĩa trang nhỏ lẻ, nằm phân tán phải di dời quy tụ thành khu vực tập trung đến vị trí thuận lợi, phù hợp phong tục tập quán của địa phương; bố trí kết hợp trong vùng cây xanh cách ly, vùng đệm kề cận;
+ Nghĩa trang xây dựng mới: Theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt; bố trí 02 nghĩa trang tái định cư quy mô khoảng 10ha/NT.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. San nền và thoát nước mưa:
a) Cao độ nền xây dựng:
- Khu vực đất dân dụng: Cao độ khống chế nền xây dựng HXD≥ 3,8m;
- Khu vực đã xây dựng, khu dân cư hiện hữu: giữ nguyên hiện trạng. San nền cục bộ, không ảnh hưởng đến cao độ chung;
- Khu vực dự kiến xây dựng khu trung tâm, công nghiệp: Cao độ khống chế nền xây dựng HXD ≥ 4,2m, tần suất P≤1%;
- Khu vực cây xanh công viên cao độ nền xây dựng HXD ≥ 3.0.
b) Các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền theo quy mô công trình, cân bằng đào đắp tại chỗ;
- Các khu vực ven biển có cao độ nền thấp hơn cao độ khống chế giữ nguyên hiện trạng, hạn chế xây dựng, giữ cảnh quan ven biển;
- Độ dốc nền và đường khống chế theo quy chuẩn xây dựng.
c) Hệ thống thoát nước mưa:
- Đối với khu vực xây dựng mới, xây dựng hệ thống cống riêng hoàn toàn;
- Lưu vực thoát nước: Chia khu vực thiết kế thành 4 lưu vực thoát nước:
+ Lưu vực 1: Bao gồm khu vực phía Bắc các xã: Hải Ba, Hải Quế, Hải An diện tích lưu vực 1710ha, hướng thoát nước chính ra biển;
+ Lưu vực 2: Bao gồm khu vực phía Nam các xã: Hải Ba, Hải Quế diện tích lưu vực 893ha, hướng thoát nước chính vào sông Vĩnh Định;
+ Lưu vực 3: Bao gồm khu vực xã Hải Khê, phía Bắc xã Hải Dương, diện tích lưu vực 1438ha, hướng thoát nước chính ra biển;
+ Lưu vực 4: Bao gồm khu vực phía Nam xã Hải Dương diện tích lưu vực 492ha, hướng thoát nước chính vào sông Vĩnh Định.
- Cấu tạo mạng lưới thoát nước mưa: Thiết kế phân tán theo các lưu vực.
7.2. Giao thông:
a) Giao thông đối ngoại
- Đường bộ:
+ Quốc lộ 49C: Nâng cấp mở rộng đạt quy mô mặt cắt nền đường 25m; chiều rộng mặt đường 15m, lề đường 5,0x2= 10m;
+ Quốc lộ 15D: Nâng cấp đoạn từ cảng biển Mỹ Thủy đến QL1 với quy mô mặt cắt quy hoạch 200m; bao gồm: Hành lang cây xanh (2x50m); đường điện (20m); hành lang đường sắt (15m); đường bộ 55m, trong đó: chiều rộng mặt đường: 12x2+7x2=38m, dải phân cách: 3+1x2=5m, lề đường: 6,0x2=12m;
+ Tuyến đường trục chính phía Nam tuân thủ Quy hoạch chung xây dựng KKT, có quy mô mặt cắt 140m;
+ Đường liên khu vực: Tuyến đường chính kết nối các khu chức năng, quy mô mặt cắt ngang từ 50 ÷ 55m (ký hiệu Mặt cắt 3-3 và Mặt cắt 4-4);
+ Đường chính khu vực hướng Đông - Tây, quy mô mặt cắt 35m (Mặt cắt 5-5); trong đó: Bề rộng mặt đường: 7,5x2+3x2=21 m, dải phân cách: 2+1x2=4m, lề đường: 5,0x2=10m;
- Đường thủy: Cảng biển Mỹ Thủy thực hiện theo Dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành riêng;
- Đường sắt: Tuân thủ định hướng trong đồ án Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt.
b) Giao thông đối nội:
- Đường khu vực kết nối các khu chức năng quy mô mặt cắt 25m (Mặt cắt 6-6) bề rộng nền đường 25m, trong đó; mặt đường 15m; lề đường: 5,0x2=10m.
- Đường phân khu vực: Xây dựng mới kết hợp tận dụng các tuyến đường hiện hữu nâng cấp thành đường phân khu vực, quy mô mặt cắt 17,5m (Mặt cắt 7-7) mặt cắt nền đường rộng 17,5m, trong đó: Nền đường: 7,5m; lề 5,0x2= 10m.
c) Các công trình giao thông khác:
- Hệ thống bến bãi đỗ xe: Bố trí một bến xe khách quy mô 3ha tại xã Hải Dương và một bến xe tải quy mô 3,5ha tại khu vực cảng Mỹ Thủy;
- Nút giao thông: xây dựng nút giao cắt dạng liên thông trục chính hướng Bắc - Nam với trục chính hướng Đông - Tây, quy mô 30ha;
Các nút giao thông khác sử dụng giao cắt bằng cốt kết hợp đèn tín hiệu giao thông, đảm bảo an toàn cho người đi bộ, an toàn đường sắt, kết hợp các công trình kiến trúc tạo điểm nhấn không gian;
- Cầu: Xây dựng cầu các kênh mương và các trục tiêu thoát nước chính.
d) Giao thông công cộng:
Xây dựng hai tuyến xe bus: 01 tuyến dọc theo trục đường liên khu vực, qua khu vực cảng biển Mỹ Thủy, điểm cuối bến tại bến xe khách tại xã Hải Dương; 01 tuyến chạy dọc theo đường vành đai theo QL15D đi QL1.
7.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước: Tổng nhu cầu dùng nước sạch: 47.000m3/ngđ; Nước thô: 225.000m3/ngđ;
- Nguồn nước: Từ nguồn nước mặt sông Nhùng, nước hồ đập Trấm và kênh chính hệ thống thủy lợi Nam Thạch Hãn;
- Công trình đầu mối: Xây dựng 01 trạm bơm tăng áp, công suất giai đoạn đầu là: 50.000m3/ngđ. Nước thô làm mát của Nhà máy nhiệt điện lấy từ nước biển. Nước thô khác từ nguồn nước mặt sông Nhùng, khi cần thiết bổ sung từ nước hồ đập Trấm;
- Mạng lưới đường ống:
+ Sử dụng mạng lưới kiểu hỗn hợp kết hợp mạng vòng và mạng cụt;
+ Ống cấp nước bố trí dưới vỉa hè, độ sâu chôn ống loại đường kính ≥ D100 là 1,0÷1,2m, ống có đường kính ≤ D100 độ sâu đặt ống là 0,7 ÷ 1,0m;
+ Vật liệu ống bằng nhựa HDPE(PE100) đối với loại ống D32÷D110, bằng gang khi đường kính ống ≥ D150;
- Cấp nước chữa cháy: Hệ thống cấp nước chữa cháy trong Khu vực sử dụng hệ thống chữa cháy áp lực thấp; trên mạng đường ống cấp nước sạch bố trí các trụ cứu hoả D100 - D125mm dọc các trục đường chính với khoảng cách 150 - 300m bố trí 1 trụ; bố trí thêm các trụ cứu hoả D125mm trên mạng đường ống dẫn nước thô để tăng nguồn dự trữ nước chữa cháy; ngoài ra các nhà máy xí nghiệp công nghiệp phải có hệ thống phòng cháy chữa cháy riêng để chủ động chữa cháy.
7.4. Quy hoạch cấp điện:
- Phụ tải điện: Tổng công suất là 164.88MW, tương đương 183.2MVA;
- Nguồn điện:
+ Nguồn 500KV và 220KV: Xây dựng mới trạm 500KV và trạm 220KV KKT Đông Nam Quảng Trị trong khu vực Nhà máy nhiệt điện;
Giai đoạn 1: Sử dụng nguồn điện từ trạm biến áp Đông Hà công suất 220/110KV - 2x125KVA;
Giai đoạn 2: Khi tổ máy của Nhà máy nhiệt điện phát điện lên lưới 500KV và 220KV thì xây dựng đường dây 220KV chạy từ Nhà máy - Đông Hà với chiều dài 20km;
+ Nguồn 110KV: Xây dựng mới trạm 110/22KV Mỹ Thủy, công suất 2x40MVA đấu nối từ trạm biến áp 110/22KV Diên Sanh; xây dựng mới 3 trạm 110KV công suất mỗi trạm 2x40MVA trong khu vực quy hoạch;
- Lưới điện 22KV:
+ Các đường trung thế 22KV tại các cụm công nghiệp được thiết kế mạch vòng, vận hành hở; cấp điện từ 2 trạm biến áp 110KV hoặc từ 2 thanh cái phân đoạn của trạm 110KV có 2 máy biến áp;
+ Các khu vực có yêu cầu an toàn công nghiệp, mỹ quan đô thị sử dụng các đường dây cáp ngầm khô, ruột đồng, cách điện XLPE có tiết diện chung ≥ 240mm2 và đấu nối chuyển tiếp;
+ Trạm biến áp phân phối 22/0,4KV: Đối với công nghiệp chọn gam công suất theo từng loại hình; các trạm biến khác sử dụng trạm treo công suất từ 50-630KVA; các trạm biến thế, công suất 2000 - 4000KVA;
+ Lưới điện 0,4KV: Tại các khu dân cư, dùng dây nối có bọc cách điện ABC, trục chính có tiết diện từ 70 ÷ 120mm2, nhánh rẽ từ 35 ÷ 70mm2;
+ Lưới điện chiếu sáng đường:
* Các đường có mặt cắt ngang nền đường từ 10,5m trở lên, đèn bố trí ở 2 bên lề đường; các đường có mặt cắt ngang đường nhỏ hơn 10,5m bố trí đèn ở 1 bên lề đường;
* Trong khu cảng thương mại, khu logistics, khu kho cảng xăng dầu bố trí đèn bằng các cột thép, bát giác cao 30m, điều khiển tự động; trong khu Nhà máy nhiệt điện, khu dịch vụ hậu cảng, đường bao dùng cột đèn cao áp bằng thép cao 8 ÷ 12m;
* Với đường có dải phân cách lớn hơn 6,0m bố trí đèn hai bên đường đối diện nhau, ở dải phân cách dùng đèn cầu trang trí cao 4,0m thân nhôm; khoảng cách giữa các đèn khoảng 20 ÷ 25m.
7.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Khối lượng nước thải, chất thải rắn: Tổng lượng nước thải khoảng 50.000m3/ngày đêm, trong đó: Khối lượng nước thải sinh hoạt 16.213m3/ngđ, khối lượng nước thải công nghiệp 33.787m3/ngđ; Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt 49,5tấn/ngày đêm, khối lượng chất thải rắn công nghiệp dự kiến 719,9tấn/ngày đêm;
- Thoát nước thải: Chia khu quy hoạch thành 06 lưu vực thoát nước thải:
+ Lưu vực 1: Khu tái định cư xã Hải An, nước thải được được thu gom từ các tuyến ống có đường kính D300mm đưa về trạm xử lý nước thải tại vị trí khu đất cây xanh phía Tây - Bắc với công suất 3.000m3/ngày đêm;
+ Lưu vực 2: Khu hỗn hợp dầu khí, nước thải được thu gom bằng hệ thống mạng lưới đường ống riêng có đường kính D200 ÷ D300mm, xử lý riêng tại NM XLNT CN1 có công suất: 20.000m3/ngày đêm;
+ Lưu vực 3: Xử lý nước dằn tàu khu vực cảng; xây dựng trạm làm sạch ở gần cảng. Mạng lưới thu nước trong khu vực cảng được thiết kế theo dự án riêng, nước thải sau khi xử lý qua trạm làm sạch sẽ dẫn về NM XLNT CN2 để xử lý lần 2 đạt tiêu chuẩn quy định;
Khu dịch vụ hậu cần cảng, phi thuế quan, nước thải được thu gom bằng hệ thống mạng lưới đường ống riêng có đường kính D200÷D300mm, xử lý tại NM XLNT CN2 có công suất: 10.000m3/ngày đêm;
+ Lưu vực 4: Khu công nghiệp nhiệt điện, nước thải khu vực này được thu gom bằng hệ thống mạng lưới đường ống riêng có đường kính D200 ÷ D300mm, xử lý riêng tại NM XLNT CN3 có công suất: 10.000m3/ngày đêm;
+ Lưu vực 5: Khu hỗn hợp chức năng Dương - Khê, nước thải được thu gom bằng hệ thống mạng lưới đường ống có đường kính D200÷D300mm, đưa về nhà máy xử lý nước thải SH2 có công suất: 5.000m3/ngày đêm;
+ Lưu vực 6: Khu vực dân cư hiện trạng phía Nam, nước thải khu vực này sẽ được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại, sau đó xả ra các bãi lọc trồng cây để xử lý sinh học hoặc xử lý theo từng khu, cụm dân cư bằng các bể XLNT công suất nhỏ;
- Quy hoạch chất thải rắn (CTR): Khối lượng CTR phát sinh toàn khu vực khoảng 770 tấn/ngày đêm;
+ Chất thải rắn sinh hoạt: Xây dựng 03 trạm trung chuyển CTR sinh hoạt; Rác thải được vận chuyển đến: Bãi chôn lấp xã Hải Lâm, diện tích 6ha; Bãi chôn lấp xã Hải Thọ, diện tích 20ha; Bãi chôn lấp xã Hải Sơn, diện tích 10ha;
+ Chất thải rắn công nghiệp: Chất thải rắn công nghiệp được phân loại, tái sử dụng tại nguồn; phần còn lại không sử dụng được sẽ vận chuyển đến nhà máy xử lý CTR công nghiệp tập chung của KKT;
- Nghĩa trang:
+ Nghĩa trang hiện có: Ổn định tối đa hệ thống nghĩa trang tập trung hiện có; dừng việc chôn cất hung táng, tiến hành cải tạo chỉnh trang, trồng bao cây xanh, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Với các nghĩa trang nhỏ lẻ, nằm phân tán phải di dời quy tụ thành khu vực tập trung đến vị trí thuận lợi, phù hợp phong tục tập quán của địa phương; bố trí kết hợp trong vùng cây xanh cách ly, vùng đệm kề cận;
+ Nghĩa trang xây dựng mới: Theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt; bố trí 02 nghĩa trang tái định cư quy mô khoảng 10ha/NT.