Document: Điều 27 Thông tư 05/2015/TT-BTC hoạt động đăng ký lưu ký bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/01/2015", "sign_number": "05/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/01/2015", "sign_number": "05/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/01/2015", "sign_number": "05/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/01/2015", "sign_number": "05/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/01/2015", "sign_number": "05/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 27 Thông tư 05/2015/TT-BTC hoạt động đăng ký lưu ký bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán có nội dung như sau:

Điều 27. Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng tại thành viên lưu ký
1. Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng mở tại thành viên lưu ký bao gồm:
a) Tài khoản chứng khoán giao dịch;
b) Tài khoản chứng khoán tạm ngừng giao dịch;
c) Tài khoản chứng khoán cầm cố;
d) Tài khoản chứng khoán phong tỏa, tạm giữ;
đ) Tài khoản chứng khoán chờ thanh toán;
e) Tài khoản chứng khoán chờ về;
g) Tài khoản chứng khoán chờ cho vay;
h) Tài khoản chứng khoán ký quỹ đảm bảo khoản vay;
i) Tài khoản chứng khoán chờ giao dịch;
k) Tài khoản chứng khoán sửa lỗi giao dịch;
l) Các tài khoản khác theo quy định của pháp luật.
2. Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng mở tại thành viên lưu ký bao gồm các nội dung sau:
a) Số tài khoản lưu ký chứng khoán;
b) Tên và địa chỉ liên lạc của khách hàng là chủ tài khoản;
c) Số chứng minh nhân dân và ngày cấp đối với khách hàng cá nhân là người Việt Nam, số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập và ngày cấp đối với khách hàng là tổ chức trong nước, mã số giao dịch chứng khoán và ngày cấp đối với khách hàng nước ngoài;
d) Số lượng, loại và mã chứng khoán lưu ký;
đ) Số lượng chứng khoán lưu ký tăng, giảm và lý do của việc tăng, giảm;
e) Các thông tin cần thiết khác.
3. Đối với hoạt động quản lý danh mục đầu tư của công ty quản lý quỹ thì tài khoản lưu ký tại ngân hàng lưu ký phải có đầy đủ thông tin về khách hàng ủy thác theo quy định tại Điểm b, c, d, đ và e Khoản 2 Điều này.

Content:
Điều 27. Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng tại thành viên lưu ký
1. Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng mở tại thành viên lưu ký bao gồm:
a) Tài khoản chứng khoán giao dịch;
b) Tài khoản chứng khoán tạm ngừng giao dịch;
c) Tài khoản chứng khoán cầm cố;
d) Tài khoản chứng khoán phong tỏa, tạm giữ;
đ) Tài khoản chứng khoán chờ thanh toán;
e) Tài khoản chứng khoán chờ về;
g) Tài khoản chứng khoán chờ cho vay;
h) Tài khoản chứng khoán ký quỹ đảm bảo khoản vay;
i) Tài khoản chứng khoán chờ giao dịch;
k) Tài khoản chứng khoán sửa lỗi giao dịch;
l) Các tài khoản khác theo quy định của pháp luật.
2. Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng mở tại thành viên lưu ký bao gồm các nội dung sau:
a) Số tài khoản lưu ký chứng khoán;
b) Tên và địa chỉ liên lạc của khách hàng là chủ tài khoản;
c) Số chứng minh nhân dân và ngày cấp đối với khách hàng cá nhân là người Việt Nam, số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập và ngày cấp đối với khách hàng là tổ chức trong nước, mã số giao dịch chứng khoán và ngày cấp đối với khách hàng nước ngoài;
d) Số lượng, loại và mã chứng khoán lưu ký;
đ) Số lượng chứng khoán lưu ký tăng, giảm và lý do của việc tăng, giảm;
e) Các thông tin cần thiết khác.
3. Đối với hoạt động quản lý danh mục đầu tư của công ty quản lý quỹ thì tài khoản lưu ký tại ngân hàng lưu ký phải có đầy đủ thông tin về khách hàng ủy thác theo quy định tại Điểm b, c, d, đ và e Khoản 2 Điều này.