Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1835/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển chăn nuôi Hà Nội đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/02/2013", "sign_number": "1835/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/02/2013", "sign_number": "1835/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/02/2013", "sign_number": "1835/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/02/2013", "sign_number": "1835/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/02/2013", "sign_number": "1835/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1835/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển chăn nuôi Hà Nội đến 2020

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển chăn nuôi thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” với những nội dung chính như sau:
...
4. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch:
4.1. Giải pháp về giống:
a. Giống bò:
Tăng cường phối giống theo phương pháp thụ tinh nhân tạo với giống bò năng suất cao nhằm cải tiến nhanh chất lượng đàn bò.
Tiếp tục thực hiện chương trình Zebu hóa đàn bò, trên cơ sở đàn bò lai sẽ tuyển chọn theo hướng chuyên thịt và chuyên sữa, nhập mới giống bò theo cả 2 hướng, chuyên thịt, chuyên sữa.
b. Giống lợn:
Đưa các giống lợn ngoại có năng suất chất lượng cao phục vụ cho lai tạo, cải tiến nhanh công tác giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo.
Tiếp tục thực hiện chương trình xã hội hóa công tác giống lợn.
Đàn lợn giống ông bà: tập trung phát triển nuôi lợn nái thuần hoặc nái lai dòng mẹ từ 2 giống khác nhau (chủ yếu sử dụng 2 giống Yorkshire và Landrace làm dòng mẹ) để sản xuất nái lai 2 máu cung cấp giống lai cho đàn lợn bố mẹ (PS). Đàn lợn giống bố mẹ (YorkLand) sẽ cho lai với giống lợn Duroc và Pietrain để tận dụng ưu thế lai tạo ra đàn lợn thương phẩm lai 3, 4 máu ngoại.
Hàng năm nhập bổ sung các giống mới có năng suất, chất lượng cao để cải tạo đàn lợn giống hậu bị và lợn giống thương phẩm cũng như tránh đồng huyết.
Quản lý các nguồn tinh sử dụng ở các trại lợn giống tư nhân và kiểm soát được nguồn tinh nhập về sử dụng trên địa bàn Thành phố.
c. Giống gia cầm:
Khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài Thành phố xây dựng trại gà giống ông bà với quy mô 5.000 - 10.000 con/trại để đáp ứng nhu cầu con giống.
Tăng cường đưa các giống mới có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất; cùng với việc bảo tồn, lưu giữ và phát triển các giống bản địa như giống gà Ri, gà Mía, gà chọi, gà lai giữa gà chọi với các giống gà Ri, gà Mía; gà Tam Hoàng, gà Lương Phượng để đáp ứng thị trường nội địa.
Tiếp tục sử dụng các giống gà công nghiệp hướng thịt. Giống gà nuôi thả vườn (bán chăn thả).
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng trại vịt giống kết hợp với lò ấp trứng vịt cung cấp một phần vịt giống cho các trang trại và gia trại nuôi vịt.
Nâng cao năng lực quản lý về chăn nuôi, con giống, công tác ấp nở gia cầm.
d. Quy hoạch vùng trọng điểm sản xuất giống:
Đàn lợn, đàn bò giống: khu chăn nuôi xa khu dân cư, trang trại chăn nuôi tập trung các huyện Ba Vì, Mỹ Đức, Phúc Thọ, Chương Mỹ, Ứng Hòa, Phú Xuyên, Sóc Sơn, Mê Linh, Thanh Oai, Quốc Oai, cụ thể.
- Đối với chăn nuôi bò sữa tập trung xa khu dân cư và trang trại chăn nuôi bò sữa tập trung tại các huyện Ba Vì, Gia Lâm, Quốc Oai, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây.
- Cơ sở sản xuất cung ứng tinh dịch lợn giống tập trung tại các huyện Thạch Thất, Gia Lâm, Ứng Hòa.
Vùng trọng điểm sản xuất giống vịt tại các xã huyện Phú Xuyên, Ứng Hòa; sản xuất giống gà trọng điểm ở các huyện Chương Mỹ, Quốc Oai
Phát triển trung tâm sản xuất giống công nghệ cao tại Miếu Môn, Chương Mỹ sản xuất giống có chất lượng và giá trị kinh tế cao.
Đầu tư xây dựng một số dự án, mô hình sản xuất tinh:
- Đầu tư, nâng cấp cơ sở sản xuất tinh dịch lợn tại Thạch Thất, Gia Lâm, Ứng Hòa. Quy mô nuôi trên 300 lợn đực giống chất lượng cao, sản xuất trên 150.000 liều tinh/năm.
- Xây dựng mô hình bảo tồn và phát triển giống gà Mía tại thị xã Sơn Tây, quy mô 15-20.000 con bố mẹ, sản xuất 170.000 đến 250.000 con gà giống/năm.
- Hỗ trợ tinh và vật tư cho lai tạo giống lợn, giống bò thịt, bò sữa cho hộ chăn nuôi trên địa bàn.
4.1. Giải pháp về thức ăn chăn nuôi:
a. Thức ăn thô xanh cho đàn bò thịt, bò sữa:
Trồng cỏ thâm canh với những giống cho năng suất cao cung cấp cho chăn nuôi bò thịt, bò sữa. Diện tích trồng cỏ chủ yếu ở các trang trại chăn nuôi bò, bò sữa, với nhu cầu khoảng 500 m2 đất trồng cỏ/01 con bò sữa
Triển khai trồng cỏ tại 8 cụm chăn nuôi lớn tại các huyện: Ba Vì, Phúc Thọ, Đan Phượng, Chương Mỹ, Thanh Oai, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Gia Lâm, Sóc Sơn, Đông Anh.
b. Thức ăn tinh và thức ăn bổ sung:
- Sử dụng nguồn cung cấp của các nhà máy trên địa bàn Thành phố về cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu cho chăn nuôi trên địa bàn.
- Tăng cường kiểm tra, thanh tra các cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi nhằm quản lý tốt chất lượng thức ăn chăn nuôi, bảo đảm đến năm 2015 có 100% cơ sở đạt tiêu chuẩn GMP.
- Thành phố cũng chú trọng chuyển đổi cây vụ đông để có nguồn ngô, đậu tương cho sản xuất thức ăn chăn nuôi..
4.3. Giải pháp tăng cường công tác thú y:
a. Đầu tư tăng cường năng lực quản lý ngành thú y:
- Đầu tư cơ sở vật chất: cải tạo nâng cấp văn phòng làm việc của Chi cục Thú y, trang bị những thiết bị cần thiết cho văn phòng Chi cục Thú y đảm bảo thực hiện tốt công tác thông tin và thông báo dịch bệnh; đầu tư nâng cấp Trạm chẩn đoán và xét nghiệm bệnh động vật.
- Công tác cán bộ: đảm bảo các cơ quan thú y có đủ số cán bộ biên chế để hoạt động, thường xuyên mở các lớp đào tạo ngắn hạn, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên ngành cho cán bộ thú y.
- Đầu tư khoa học, công nghệ: đầu tư cho công tác ứng dụng các đề tài nghiên cứu theo yêu cầu cấp bách của sản xuất như vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh thú y, chẩn đoán bệnh, áp dụng các công nghệ tiên tiến cho công tác thú y.
b. Giám sát, thông tin dịch bệnh: thực hiện thường xuyên và chặt chẽ việc giám sát và thông tin dịch bệnh, thường xuyên củng cố hệ thống giám sát từ Thành phố đến huyện và mạng lưới thú y cơ sở. Kiện toàn hệ thống bộ máy tổ chức ngành từ Thành phố đến cấp huyện, cấp xã và mạng lưới thú y thôn, xóm nhằm mục đích thông tin kịp thời và chính xác về tình hình dịch bệnh đến người dân.
c. Phòng chống dịch bệnh: chủ động trong công tác phòng chống dịch, bệnh. Nâng cao năng lực tổng hợp, phân tích số liệu; dự báo, cảnh báo dịch bệnh. Xây dựng kế hoạch, chiến lược, chương trình phòng, chống và thanh toán dịch bệnh. Xây dựng các vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh. Nâng cao năng lực chẩn đoán nhằm phát hiện nhanh và chính xác mầm bệnh.
d. Kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y: củng cố các trạm, chốt kiểm dịch tại những nơi có lưu thông, buôn bán động vật và sản phẩm động vật trên địa bàn thành phố; trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trạm kiểm dịch. Tăng cường công tác kiểm soát vận chuyển, kiểm dịch tại gốc nhằm làm giảm nguy cơ lây lan dịch bệnh. Thường xuyên kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y tại các cơ sở chăn nuôi, giết mổ. Giám sát chất tồn dư trong sản phẩm động vật các mô hình xử lý chất thải tại các lò mổ.
đ. Quản lý sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc thú y: thực hiện các quy định chặt chẽ trong sản xuất, buôn bán, sử dụng thuốc kháng sinh, thuốc tăng trọng, đồng thời hướng dẫn và tuyên truyền để người chăn nuôi sử dụng thuốc đúng cách. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc và chế phẩm sinh học thú y, thuốc tăng trọng.
e. Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền: tổ chức tuyên truyền phổ biến, giáo dục về pháp luật và kiến thức về thú y. Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng để phổ biến kiến thức và tuyên truyền giáo dục cho người dân hiểu biết về pháp luật thú y; mở các lớp tập huấn về phòng chống dịch bệnh gia súc gia cầm; an toàn vệ sinh thực phẩm từ khâu chăn nuôi, giết mổ.
4.4. Giải pháp ứng dụng khoa học, công nghệ:
a. Ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi:
- Ứng dụng công nghệ cao về công nghệ sinh học, công nghệ chẩn đoán phòng trừ dịch bệnh, công nghệ chế biến bảo quản, công nghệ xử lý môi trường vào sản xuất ngành chăn nuôi.
- Áp dụng công nghệ thông tin để quản lý giống bò, giống lợn.
b. Tăng cường đào tạo, tập huấn:
Tổ chức các lớp tập huấn đào tạo tay nghề cho cán bộ ở địa phương và cấp cơ sở, lực lượng kỹ thuật viên; tập trung vào các lĩnh vực:
- Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo và các biện pháp nâng cao khả năng sinh sản cho các loại vật nuôi.
- Kỹ thuật nuôi dưỡng và quản lý đàn gia súc, sản xuất, chế biến và sử dụng thức ăn cho các loại vật nuôi.
- Các biện pháp đảm bảo an toàn dịch bệnh, phòng và trị bệnh cho vật nuôi trong các trang trại.
- Thường xuyên mở các lớp đào tạo, tập huấn chuyên môn, tham quan học tập nhằm nâng cao trình độ chuyên môn các hộ chăn nuôi dưới nhiều hình thức.
c. Công tác khuyến nông:
Phổ biến khoa học-kỹ thuật đến người nông dân và tổ chức xây dựng mô hình mẫu chăn nuôi để nông dân tham quan.
Tổ chức các lớp hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi, kỹ thuật chăn nuôi thâm canh, kỹ thuật chế biến thức ăn gia súc và công tác thú y.
Nghiên cứu thực hiện các dịch vụ thụ tinh nhân tạo, phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.
Tổ chức các điểm mẫu chăn nuôi điển hình nhằm khuyến cáo kỹ thuật và hướng dẫn thực hành cho người chăn nuôi.
Hỗ trợ người chăn nuôi, các tổ hợp tác về công tác chuyên môn, tạo vốn, tiếp thị tiêu thụ sản phẩm.
4.5. Giải pháp về chính sách: xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào phát triển chăn nuôi, phát triển sản xuất giống vật nuôi; chính sách hỗ trợ cho chăn nuôi nông hộ.
4.6. Những biện pháp hạn chế tác động gây ô nhiễm môi trường:
- Khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi hình thành các khu chăn nuôi tập trung kết hợp đầu tư xây dựng hệ thống xử lý và kiểm soát chất thải, giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
- Hạn chế chăn nuôi phân tán nhỏ lẻ trong khu dân cư song song với kiểm soát chặt chẽ môi trường chăn nuôi.
- Chuyển các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm ra xa khu dân cư, đồng thời với việc đầu tư xây dựng công trình xử lý và kiểm soát chất thải.
- Đầu tư thiết kế xây dựng chuồng trại chăn nuôi, cơ sở giết mổ theo các mô hình thiết kế mới, hiện đại để thuận tiện trong việc áp dụng công nghệ cao và dễ dàng xử lý các yếu tố gây ô nhiễm môi trường.
- Đầu tư phát triển mạnh chương trình biogaz đối với các gia trại chăn nuôi.
4.7. Giải pháp về vốn đầu tư:
Tổng vốn đầu tư thời kỳ 2012 - 2020 khoảng 11.814 tỷ đồng. Trong đó:
- Vốn có nguồn gốc ngân sách: 1.460 tỷ đồng, chiếm khoảng 12,4% tổng vốn đầu tư
- Vốn doanh nghiệp, tín dụng, nhân dân, vốn khác: 10.354,5 tỷ đồng, chiếm khoảng 87,6% tổng vốn đầu tư.
Mở rộng hình thức chăn nuôi hợp tác gia công cho các doanh nghiệp nước ngoài, nhằm thu hút nguồn vốn từ các doanh nghiệp để phát triển chăn nuôi.

Content:
Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch:
4.1. Giải pháp về giống:
a. Giống bò:
Tăng cường phối giống theo phương pháp thụ tinh nhân tạo với giống bò năng suất cao nhằm cải tiến nhanh chất lượng đàn bò.
Tiếp tục thực hiện chương trình Zebu hóa đàn bò, trên cơ sở đàn bò lai sẽ tuyển chọn theo hướng chuyên thịt và chuyên sữa, nhập mới giống bò theo cả 2 hướng, chuyên thịt, chuyên sữa.
b. Giống lợn:
Đưa các giống lợn ngoại có năng suất chất lượng cao phục vụ cho lai tạo, cải tiến nhanh công tác giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo.
Tiếp tục thực hiện chương trình xã hội hóa công tác giống lợn.
Đàn lợn giống ông bà: tập trung phát triển nuôi lợn nái thuần hoặc nái lai dòng mẹ từ 2 giống khác nhau (chủ yếu sử dụng 2 giống Yorkshire và Landrace làm dòng mẹ) để sản xuất nái lai 2 máu cung cấp giống lai cho đàn lợn bố mẹ (PS). Đàn lợn giống bố mẹ (YorkLand) sẽ cho lai với giống lợn Duroc và Pietrain để tận dụng ưu thế lai tạo ra đàn lợn thương phẩm lai 3, 4 máu ngoại.
Hàng năm nhập bổ sung các giống mới có năng suất, chất lượng cao để cải tạo đàn lợn giống hậu bị và lợn giống thương phẩm cũng như tránh đồng huyết.
Quản lý các nguồn tinh sử dụng ở các trại lợn giống tư nhân và kiểm soát được nguồn tinh nhập về sử dụng trên địa bàn Thành phố.
c. Giống gia cầm:
Khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài Thành phố xây dựng trại gà giống ông bà với quy mô 5.000 - 10.000 con/trại để đáp ứng nhu cầu con giống.
Tăng cường đưa các giống mới có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất; cùng với việc bảo tồn, lưu giữ và phát triển các giống bản địa như giống gà Ri, gà Mía, gà chọi, gà lai giữa gà chọi với các giống gà Ri, gà Mía; gà Tam Hoàng, gà Lương Phượng để đáp ứng thị trường nội địa.
Tiếp tục sử dụng các giống gà công nghiệp hướng thịt. Giống gà nuôi thả vườn (bán chăn thả).
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng trại vịt giống kết hợp với lò ấp trứng vịt cung cấp một phần vịt giống cho các trang trại và gia trại nuôi vịt.
Nâng cao năng lực quản lý về chăn nuôi, con giống, công tác ấp nở gia cầm.
d. Quy hoạch vùng trọng điểm sản xuất giống:
Đàn lợn, đàn bò giống: khu chăn nuôi xa khu dân cư, trang trại chăn nuôi tập trung các huyện Ba Vì, Mỹ Đức, Phúc Thọ, Chương Mỹ, Ứng Hòa, Phú Xuyên, Sóc Sơn, Mê Linh, Thanh Oai, Quốc Oai, cụ thể.
- Đối với chăn nuôi bò sữa tập trung xa khu dân cư và trang trại chăn nuôi bò sữa tập trung tại các huyện Ba Vì, Gia Lâm, Quốc Oai, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây.
- Cơ sở sản xuất cung ứng tinh dịch lợn giống tập trung tại các huyện Thạch Thất, Gia Lâm, Ứng Hòa.
Vùng trọng điểm sản xuất giống vịt tại các xã huyện Phú Xuyên, Ứng Hòa; sản xuất giống gà trọng điểm ở các huyện Chương Mỹ, Quốc Oai
Phát triển trung tâm sản xuất giống công nghệ cao tại Miếu Môn, Chương Mỹ sản xuất giống có chất lượng và giá trị kinh tế cao.
Đầu tư xây dựng một số dự án, mô hình sản xuất tinh:
- Đầu tư, nâng cấp cơ sở sản xuất tinh dịch lợn tại Thạch Thất, Gia Lâm, Ứng Hòa. Quy mô nuôi trên 300 lợn đực giống chất lượng cao, sản xuất trên 150.000 liều tinh/năm.
- Xây dựng mô hình bảo tồn và phát triển giống gà Mía tại thị xã Sơn Tây, quy mô 15-20.000 con bố mẹ, sản xuất 170.000 đến 250.000 con gà giống/năm.
- Hỗ trợ tinh và vật tư cho lai tạo giống lợn, giống bò thịt, bò sữa cho hộ chăn nuôi trên địa bàn.
4.1. Giải pháp về thức ăn chăn nuôi:
a. Thức ăn thô xanh cho đàn bò thịt, bò sữa:
Trồng cỏ thâm canh với những giống cho năng suất cao cung cấp cho chăn nuôi bò thịt, bò sữa. Diện tích trồng cỏ chủ yếu ở các trang trại chăn nuôi bò, bò sữa, với nhu cầu khoảng 500 m2 đất trồng cỏ/01 con bò sữa
Triển khai trồng cỏ tại 8 cụm chăn nuôi lớn tại các huyện: Ba Vì, Phúc Thọ, Đan Phượng, Chương Mỹ, Thanh Oai, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Gia Lâm, Sóc Sơn, Đông Anh.
b. Thức ăn tinh và thức ăn bổ sung:
- Sử dụng nguồn cung cấp của các nhà máy trên địa bàn Thành phố về cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu cho chăn nuôi trên địa bàn.
- Tăng cường kiểm tra, thanh tra các cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi nhằm quản lý tốt chất lượng thức ăn chăn nuôi, bảo đảm đến năm 2015 có 100% cơ sở đạt tiêu chuẩn GMP.
- Thành phố cũng chú trọng chuyển đổi cây vụ đông để có nguồn ngô, đậu tương cho sản xuất thức ăn chăn nuôi..
4.3. Giải pháp tăng cường công tác thú y:
a. Đầu tư tăng cường năng lực quản lý ngành thú y:
- Đầu tư cơ sở vật chất: cải tạo nâng cấp văn phòng làm việc của Chi cục Thú y, trang bị những thiết bị cần thiết cho văn phòng Chi cục Thú y đảm bảo thực hiện tốt công tác thông tin và thông báo dịch bệnh; đầu tư nâng cấp Trạm chẩn đoán và xét nghiệm bệnh động vật.
- Công tác cán bộ: đảm bảo các cơ quan thú y có đủ số cán bộ biên chế để hoạt động, thường xuyên mở các lớp đào tạo ngắn hạn, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên ngành cho cán bộ thú y.
- Đầu tư khoa học, công nghệ: đầu tư cho công tác ứng dụng các đề tài nghiên cứu theo yêu cầu cấp bách của sản xuất như vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh thú y, chẩn đoán bệnh, áp dụng các công nghệ tiên tiến cho công tác thú y.
b. Giám sát, thông tin dịch bệnh: thực hiện thường xuyên và chặt chẽ việc giám sát và thông tin dịch bệnh, thường xuyên củng cố hệ thống giám sát từ Thành phố đến huyện và mạng lưới thú y cơ sở. Kiện toàn hệ thống bộ máy tổ chức ngành từ Thành phố đến cấp huyện, cấp xã và mạng lưới thú y thôn, xóm nhằm mục đích thông tin kịp thời và chính xác về tình hình dịch bệnh đến người dân.
c. Phòng chống dịch bệnh: chủ động trong công tác phòng chống dịch, bệnh. Nâng cao năng lực tổng hợp, phân tích số liệu; dự báo, cảnh báo dịch bệnh. Xây dựng kế hoạch, chiến lược, chương trình phòng, chống và thanh toán dịch bệnh. Xây dựng các vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh. Nâng cao năng lực chẩn đoán nhằm phát hiện nhanh và chính xác mầm bệnh.
d. Kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y: củng cố các trạm, chốt kiểm dịch tại những nơi có lưu thông, buôn bán động vật và sản phẩm động vật trên địa bàn thành phố; trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trạm kiểm dịch. Tăng cường công tác kiểm soát vận chuyển, kiểm dịch tại gốc nhằm làm giảm nguy cơ lây lan dịch bệnh. Thường xuyên kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y tại các cơ sở chăn nuôi, giết mổ. Giám sát chất tồn dư trong sản phẩm động vật các mô hình xử lý chất thải tại các lò mổ.
đ. Quản lý sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc thú y: thực hiện các quy định chặt chẽ trong sản xuất, buôn bán, sử dụng thuốc kháng sinh, thuốc tăng trọng, đồng thời hướng dẫn và tuyên truyền để người chăn nuôi sử dụng thuốc đúng cách. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc và chế phẩm sinh học thú y, thuốc tăng trọng.
e. Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền: tổ chức tuyên truyền phổ biến, giáo dục về pháp luật và kiến thức về thú y. Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng để phổ biến kiến thức và tuyên truyền giáo dục cho người dân hiểu biết về pháp luật thú y; mở các lớp tập huấn về phòng chống dịch bệnh gia súc gia cầm; an toàn vệ sinh thực phẩm từ khâu chăn nuôi, giết mổ.
4.Giải pháp ứng dụng khoa học, công nghệ:
a. Ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi:
- Ứng dụng công nghệ cao về công nghệ sinh học, công nghệ chẩn đoán phòng trừ dịch bệnh, công nghệ chế biến bảo quản, công nghệ xử lý môi trường vào sản xuất ngành chăn nuôi.
- Áp dụng công nghệ thông tin để quản lý giống bò, giống lợn.
b. Tăng cường đào tạo, tập huấn:
Tổ chức các lớp tập huấn đào tạo tay nghề cho cán bộ ở địa phương và cấp cơ sở, lực lượng kỹ thuật viên; tập trung vào các lĩnh vực:
- Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo và các biện pháp nâng cao khả năng sinh sản cho các loại vật nuôi.
- Kỹ thuật nuôi dưỡng và quản lý đàn gia súc, sản xuất, chế biến và sử dụng thức ăn cho các loại vật nuôi.
- Các biện pháp đảm bảo an toàn dịch bệnh, phòng và trị bệnh cho vật nuôi trong các trang trại.
- Thường xuyên mở các lớp đào tạo, tập huấn chuyên môn, tham quan học tập nhằm nâng cao trình độ chuyên môn các hộ chăn nuôi dưới nhiều hình thức.
c. Công tác khuyến nông:
Phổ biến khoa học-kỹ thuật đến người nông dân và tổ chức xây dựng mô hình mẫu chăn nuôi để nông dân tham quan.
Tổ chức các lớp hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi, kỹ thuật chăn nuôi thâm canh, kỹ thuật chế biến thức ăn gia súc và công tác thú y.
Nghiên cứu thực hiện các dịch vụ thụ tinh nhân tạo, phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.
Tổ chức các điểm mẫu chăn nuôi điển hình nhằm khuyến cáo kỹ thuật và hướng dẫn thực hành cho người chăn nuôi.
Hỗ trợ người chăn nuôi, các tổ hợp tác về công tác chuyên môn, tạo vốn, tiếp thị tiêu thụ sản phẩm.
4.5. Giải pháp về chính sách: xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào phát triển chăn nuôi, phát triển sản xuất giống vật nuôi; chính sách hỗ trợ cho chăn nuôi nông hộ.
4.6. Những biện pháp hạn chế tác động gây ô nhiễm môi trường:
- Khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi hình thành các khu chăn nuôi tập trung kết hợp đầu tư xây dựng hệ thống xử lý và kiểm soát chất thải, giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
- Hạn chế chăn nuôi phân tán nhỏ lẻ trong khu dân cư song song với kiểm soát chặt chẽ môi trường chăn nuôi.
- Chuyển các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm ra xa khu dân cư, đồng thời với việc đầu tư xây dựng công trình xử lý và kiểm soát chất thải.
- Đầu tư thiết kế xây dựng chuồng trại chăn nuôi, cơ sở giết mổ theo các mô hình thiết kế mới, hiện đại để thuận tiện trong việc áp dụng công nghệ cao và dễ dàng xử lý các yếu tố gây ô nhiễm môi trường.
- Đầu tư phát triển mạnh chương trình biogaz đối với các gia trại chăn nuôi.
4.7. Giải pháp về vốn đầu tư:
Tổng vốn đầu tư thời kỳ 2012 - 2020 khoảng 11.814 tỷ đồng. Trong đó:
- Vốn có nguồn gốc ngân sách: 1.460 tỷ đồng, chiếm khoảng 12,4% tổng vốn đầu tư
- Vốn doanh nghiệp, tín dụng, nhân dân, vốn khác: 10.354,5 tỷ đồng, chiếm khoảng 87,6% tổng vốn đầu tư.
Mở rộng hình thức chăn nuôi hợp tác gia công cho các doanh nghiệp nước ngoài, nhằm thu hút nguồn vốn từ các doanh nghiệp để phát triển chăn nuôi.