Document: Khoản 2 Điều 3 Quyết định 10/2023/QĐ-UBND phân cấp quản lý thực hiện Chương trình quốc gia Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "22/02/2023", "sign_number": "10/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "22/02/2023", "sign_number": "10/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "22/02/2023", "sign_number": "10/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "22/02/2023", "sign_number": "10/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "22/02/2023", "sign_number": "10/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 3 Quyết định 10/2023/QĐ-UBND phân cấp quản lý thực hiện Chương trình quốc gia Hải Phòng

Điều 3. Trách nhiệm của các Sở, ngành, địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan
...
2. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan Trung ương, các Sở, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng các tổ chức chính trị - xã hội, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn thành phố Hải Phòng; chủ trì tham mưu ban hành và triển khai các cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đảm bảo phù hợp với quy định của Trung ương, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố và tình hình thực tế địa phương.
b) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 5 năm và hàng năm.
c) Hướng dẫn các địa phương xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới hàng năm; Chủ trì hướng dẫn các địa phương lập kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới hàng năm cùng thời điểm lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công và dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 7, Điều 8 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
d) Chủ trì cùng các Sở chuyên ngành hướng dẫn các địa phương đề xuất nhu cầu kinh phí từ các nguồn vốn, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định; tổng hợp kết quả sử dụng các nguồn vốn, nợ xây dựng cơ bản từ các địa phương triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 hàng năm và đột xuất theo yêu cầu.
đ) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư; Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 05/2022/TT-BNNPTNT ngày 25/7/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
e) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố triển khai các cơ chế, chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Content:
Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan Trung ương, các Sở, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng các tổ chức chính trị - xã hội, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn thành phố Hải Phòng; chủ trì tham mưu ban hành và triển khai các cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đảm bảo phù hợp với quy định của Trung ương, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố và tình hình thực tế địa phương.
b) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 5 năm và hàng năm.
c) Hướng dẫn các địa phương xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới hàng năm; Chủ trì hướng dẫn các địa phương lập kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới hàng năm cùng thời điểm lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công và dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 7, Điều 8 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
d) Chủ trì cùng các Sở chuyên ngành hướng dẫn các địa phương đề xuất nhu cầu kinh phí từ các nguồn vốn, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định; tổng hợp kết quả sử dụng các nguồn vốn, nợ xây dựng cơ bản từ các địa phương triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 hàng năm và đột xuất theo yêu cầu.
đ) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định số 29/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư; Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 05/2022/TT-BNNPTNT ngày 25/7/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
e) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố triển khai các cơ chế, chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.