Document: Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2187/QĐ-UBND năm 2013 phát triển thông tin truyền thông tỉnh An Giang đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2187/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2187/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2187/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2187/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2187/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2187/QĐ-UBND năm 2013 phát triển thông tin truyền thông tỉnh An Giang đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển thông tin và truyền thông tỉnh An Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
...
đ) Xuất bản, In, Phát hành
Xuất bản:
Giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh An Giang thành lập 1 nhà xuất bản, xuất bản các ấn phẩm kinh doanh tại địa phương và một số tỉnh bạn có nhu cầu, trong đó định hướng phát triển theo hướng nhà xuất bản tổng hợp.
Hoạt động xuất bản, in, phát hành được tăng cường và mở rộng, trong đó, tích cực đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới trong công đoạn in, kết hợp phát hành truyền thống với phát hành trên mạng internet, đáp ứng tốt nhu cầu thông tin của các tầng lớp nhân dân, giảm sự chênh lệch về hưởng thụ thông tin giữa khu vực nông thôn và thành thị.
In:
Chuyển dịch cơ cấu in theo hướng tăng sản lượng ấn phẩm có chất lượng cao, trong đó chủ yếu là báo, tạp chí, bản tin, tài liệu không kinh doanh, các giấy tờ quản lý khác và bao bì, nhãn hàng hóa...
Tập trung nghiên cứu đầu tư vào lĩnh vực in các sản phẩm bao bì trên vật liệu khác nhau như: màng mỏng phức hợp, cát tông và kim loại nhằm từng bước đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về bao bì cho các loại sản phẩm.
Tiếp tục hoàn thiện về hiện đại hóa in offset với công nghệ, thiết bị tiên tiến, đồng thời chú trọng đầu tư công nghệ in ống đồng và in Flexo cho các loại bao bì màng mỏng phức hợp. Thí điểm các công nghệ chế bản không phim và in kỹ thuật số.
Phấn đấu đến năm 2015, toàn tỉnh có 20 cơ sở in trong đó có 6 công ty in, sản lượng đạt 4,5 tỷ trang in, doanh thu đạt 38 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 8 - 10%/năm. Thu nhập bình quân lao động in đạt 4 triệu đồng/người/tháng.
Đến năm 2020, toàn tỉnh có 30 cơ sở in, sản lượng đạt 7,5 tỷ trang in, doanh thu đạt 70 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 10 - 15%/năm. Thu nhập bình quân lao động in đạt 6 triệu đồng/người/tháng.
Phát hành:
Phấn đấu đưa xuất bản phẩm, đặc biệt là sách đến mọi khu vực trong tỉnh, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn đảm bảo chỉ tiêu 80% xã có điểm phát hành vào năm 2015 và 100% vào năm 2020, góp phần khắc phục sự chênh lệch về hưởng thụ văn hóa của nhân dân ở các vùng, miền. Mở rộng thị trường ra ngoài tỉnh.
Tốc độ tăng trưởng bình quân về sản lượng và doanh thu phát hành đạt 10%/năm cho giai đoạn đến năm 2015 và 15%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Đến 2015, sản lượng phát hành đạt 3,2 tỷ trang/năm, doanh thu đạt 48 tỷ đồng. Đến 2020, sản lượng phát hành đạt 7 tỷ trang/năm, doanh thu đạt 100 tỷ đồng.
Xây dựng thị trường sách lành mạnh, phong phú, đa dạng về thể loại, có nội dung tư tưởng tốt phục vụ nhu cầu hưởng thụ văn hóa ngày càng cao của các tầng lớp nhân dân.
Khuyến khích các cơ sở phát hành thực hiện liên kết theo quy định của Luật Xuất bản và tham gia phát hành xuất bản phẩm, đặc biệt là sách trên mạng internet.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA QUY HOẠCH
1. Bưu chính
1.1. Mạng bưu chính
Cải tạo và nâng cấp các điểm bưu điện văn hóa xã trên địa bàn toàn tỉnh. Đối với một số điểm phục vụ tại một số khu vực khó khăn, cần có sự hỗ trợ từ nguồn ngân sách của nhà nước, giúp khôi phục và mở rộng hoạt động cho các điểm này nhằm phục vụ các hoạt động công ích, phát triển kinh tế xã hội khu vực nông thôn.
Đến năm 2020, tổng số điểm phục vụ Bưu chính còn 130 điểm, bán kính phục vụ bình quân 2,94 km/điểm phục vụ, số dân phục vụ bình quân 17.000 người/điểm phục vụ.
1.Dịch vụ
Phát triển dịch vụ theo hướng đa dạng hóa, cung cấp tất cả các dịch vụ bưu chính đến các điểm phục vụ, chú trọng tới phát triển các dịch vụ mới, dịch vụ tài chính và các dịch vụ ứng dụng trên nền công nghệ thông tin.
1.3. Mạng vận chuyển bưu chính, chuyển phát
Mạng vận chuyển bưu chính sẽ phát triển theo hướng mới, kết hợp sử dụng các phương tiện vận tải công cộng (xe buýt, xe khách) nhằm nâng cao hiệu quả mạng vận chuyển bưu chính.
Duy trì số lượng xe bưu chính hiện có, thực hiện vận chuyển ít nhất 1 chuyến/ngày cho các công văn, thư khẩn.
1.4. Định hướng phát triển Bưu chính đến năm 2030
Hoàn thành việc phát triển dịch vụ chuyển phát nhanh, chuyển tiền nhanh, dịch vụ tài chính tới 100% điểm phục vụ bưu chính. Mở rộng lĩnh vực cung cấp dịch vụ theo hướng cung cấp ứng dụng rộng rãi trên mọi lĩnh vực.
Ứng dụng công nghệ hiện đại triển khai tự động hóa trong khai thác, chấp nhận và tin học hóa các công đoạn Bưu chính.
Triển khai ứng dụng công nghệ tự động hóa cấp tỉnh, khâu chia chọn được tự động hóa trong toàn tỉnh do trung tâm chia chọn tự động thực hiện. Hoàn thiện việc tin học hóa đến toàn bộ hệ thống mạng điểm phục vụ.
Phát triển kinh doanh từ các dịch vụ mới, dịch vụ lai ghép, dịch vụ tài chính dựa trên mạng Bưu chính điện tử. Tăng tỷ trọng doanh thu từ các dịch vụ mới. Doanh thu từ các dịch vụ truyền thống chỉ chiếm dưới 20% tổng doanh thu Bưu chính.
Viễn thông
2.1. Mạng chuyển mạch
Phát triển hạ tầng mạng chuyển mạch theo công nghệ mới. Đến năm 2020 phát triển thêm 53 điểm chuyển mạch tại khu vực các huyện, thị xã, thành phố.
2.Mạng truyền dẫn
Phát triển tuyến truyền dẫn mới tới các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị mới, khu du lịch, khu vực dịch vụ, tuyến đường mới, tuyến đường trục…
Phát triển tuyến truyền dẫn phục vụ cho các thiết bị chuyển mạch mới lắp đặt và nối vòng Ring giữa các huyện đảm bảo an toàn thông tin.
2.3. Mạng ngoại vi
Thực hiện ngầm hóa mạng ngoại vi đến khu vực dân cư, cụm dân cư, khu công nghiệp. Phát triển theo hướng nâng cao chất lượng, hiện đại hóa.
Giai đoạn 2013 - 2015: ngầm hóa 20 - 25% hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn toàn tỉnh.
Giai đoạn 2016 - 2020: ngầm hóa 30 - 35% mạng ngoại vi trên địa bàn toàn tỉnh.
Ngầm hóa 100% các tuyến đường xây mới xây dựng mới.
2.4. Mạng di động
Quy hoạch mạng thông tin di động theo các quy tắc sau: quy hoạch theo vùng phủ của trạm thu phát sóng, quy hoạch dự phòng các yếu tố phát triển về công nghệ mới, doanh nghiệp mới, sử dụng chung cơ sở hạ tầng, sở dụng riêng cơ sở hạ tầng.
Giai đoạn 2013 - 2015, quy hoạch phát triển mới trên địa bàn tỉnh An Giang 710 vị trí trạm thu phát sóng.
Giai đoạn 2016 - 2020, quy hoạch phát triển mới trên địa bàn tỉnh An Giang 500 vị trí trạm thu phát sóng.
Đến năm 2020, tổng số vị trí trạm thu phát sóng trên địa bàn tỉnh có 2.453 vị trí trạm thu phát sóng.
2.5. Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện quy hoạch Bưu chính, Viễn thông
Kinh phí thực hiện quy hoạch bao gồm: Vốn ngân sách, vốn doanh nghiệp.
- Giai đoạn đến 2015: 496,49 tỷ đồng (trong đó, vốn ngân sách là 1,59 tỷ đồng; vốn doanh nghiệp là 494,90 tỷ đồng).
- Giai đoạn 2016 - 2020: 1.044,34 tỷ đồng (trong đó, vốn ngân sách là 0,65 tỷ đồng; vốn doanh nghiệp là 1.043,69 tỷ đồng).
Tổng hợp giai đoạn 2013 - 2020: 1.540,83 tỷ đồng.
2.6. Định hướng phát triển viễn thông đến năm 2030
Định hướng phát triển mạng Viễn thông
Thực hiện chuyển toàn mạng sang mạng thế hệ mới (NGN), nhằm cung cấp đa dịch vụ trên một hạ tầng viễn thông thống nhất.
Mạng thông tin di động phủ sóng tới 100% khu vực dân cư, thông tin di động ứng dụng công nghệ truy nhập vô tuyến băng rộng; phần chuyển mạch và ứng dụng trên mạng di động được tích hợp vào mạng lõi NGN.
Hoàn thiện mạng ngoại vi theo hướng thay thế cáp đồng bằng cáp quang và nâng cao tỷ lệ cáp ngầm, cải thiện chất lượng dịch vụ và mỹ quan đô thị.
Phát triển mạng viễn thông nông thôn, nâng cao chất lượng dịch vụ ngang bằng với khu vực thành thị. Đẩy mạnh phát triển mạng truy nhập băng rộng, phát triển các ứng dụng trên mạng băng rộng.
Định hướng phát triển dịch vụ Viễn thông
Phát triển các dịch vụ mới phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ phát thanh, truyền hình, công nghệ thông tin và viễn thông; xu hướng hội tụ dịch vụ viễn thông cố định với viễn thông di động.
Phát triển mạnh các dịch vụ gia tăng, dịch vụ nội dung trên mạng thông tin di động: thanh toán, tra cứu, Mobile TV…
Phát triển các dịch vụ mạng băng rộng, các dịch vụ trên mạng NGN: thoại hội nghị, video theo yêu cầu….
Phát triển các dịch vụ thuê kênh riêng, dịch vụ mạng riêng ảo (VPN) phát triển nhằm khai thác tối đa dung lượng và đảm bảo hiệu quả sử dụng mạng viễn thông công cộng.
Các dịch vụ dữ liệu, ứng dụng, giải trí sẽ chiếm phần lớn doanh thu Viễn thông. Duy trì và mở rộng cung cấp các dịch vụ công ích.
Định hướng phát triển thị trường
Thúc đẩy các doanh nghiệp đã được cấp phép nhanh chóng thực sự đầu tư, cung cấp dịch vụ. Không hạn chế số doanh nghiệp bán lại và cung cấp dịch vụ.
Các tổ chức, doanh nghiệp phát thanh, truyền hình số/cáp được phép mở rộng kinh doanh sang lĩnh vực Viễn thông để khai thác hết năng lực của mạng phát thanh, truyền hình số/cáp.
Các doanh nghiệp trên thị trường sẽ phân tách 2 dạng là doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng và doanh nghiệp cung cấp và bán lại dịch vụ

Content:
Xuất bản, In, Phát hành
Xuất bản:
Giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh An Giang thành lập 1 nhà xuất bản, xuất bản các ấn phẩm kinh doanh tại địa phương và một số tỉnh bạn có nhu cầu, trong đó định hướng phát triển theo hướng nhà xuất bản tổng hợp.
Hoạt động xuất bản, in, phát hành được tăng cường và mở rộng, trong đó, tích cực đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới trong công đoạn in, kết hợp phát hành truyền thống với phát hành trên mạng internet, đáp ứng tốt nhu cầu thông tin của các tầng lớp nhân dân, giảm sự chênh lệch về hưởng thụ thông tin giữa khu vực nông thôn và thành thị.
In:
Chuyển dịch cơ cấu in theo hướng tăng sản lượng ấn phẩm có chất lượng cao, trong đó chủ yếu là báo, tạp chí, bản tin, tài liệu không kinh doanh, các giấy tờ quản lý khác và bao bì, nhãn hàng hóa...
Tập trung nghiên cứu đầu tư vào lĩnh vực in các sản phẩm bao bì trên vật liệu khác nhau như: màng mỏng phức hợp, cát tông và kim loại nhằm từng bước đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về bao bì cho các loại sản phẩm.
Tiếp tục hoàn thiện về hiện đại hóa in offset với công nghệ, thiết bị tiên tiến, đồng thời chú trọng đầu tư công nghệ in ống đồng và in Flexo cho các loại bao bì màng mỏng phức hợp. Thí điểm các công nghệ chế bản không phim và in kỹ thuật số.
Phấn đấu đến năm 2015, toàn tỉnh có 20 cơ sở in trong đó có 6 công ty in, sản lượng đạt 4,5 tỷ trang in, doanh thu đạt 38 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 8 - 10%/năm. Thu nhập bình quân lao động in đạt 4 triệu đồng/người/tháng.
Đến năm 2020, toàn tỉnh có 30 cơ sở in, sản lượng đạt 7,5 tỷ trang in, doanh thu đạt 70 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 10 - 15%/năm. Thu nhập bình quân lao động in đạt 6 triệu đồng/người/tháng.
Phát hành:
Phấn đấu đưa xuất bản phẩm, đặc biệt là sách đến mọi khu vực trong tỉnh, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn đảm bảo chỉ tiêu 80% xã có điểm phát hành vào năm 2015 và 100% vào năm 2020, góp phần khắc phục sự chênh lệch về hưởng thụ văn hóa của nhân dân ở các vùng, miền. Mở rộng thị trường ra ngoài tỉnh.
Tốc độ tăng trưởng bình quân về sản lượng và doanh thu phát hành đạt 10%/năm cho giai đoạn đến năm 2015 và 15%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Đến 2015, sản lượng phát hành đạt 3,2 tỷ trang/năm, doanh thu đạt 48 tỷ đồng. Đến 2020, sản lượng phát hành đạt 7 tỷ trang/năm, doanh thu đạt 100 tỷ đồng.
Xây dựng thị trường sách lành mạnh, phong phú, đa dạng về thể loại, có nội dung tư tưởng tốt phục vụ nhu cầu hưởng thụ văn hóa ngày càng cao của các tầng lớp nhân dân.
Khuyến khích các cơ sở phát hành thực hiện liên kết theo quy định của Luật Xuất bản và tham gia phát hành xuất bản phẩm, đặc biệt là sách trên mạng internet.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA QUY HOẠCH
1. Bưu chính
1.1. Mạng bưu chính
Cải tạo và nâng cấp các điểm bưu điện văn hóa xã trên địa bàn toàn tỉnh. Đối với một số điểm phục vụ tại một số khu vực khó khăn, cần có sự hỗ trợ từ nguồn ngân sách của nhà nước, giúp khôi phục và mở rộng hoạt động cho các điểm này nhằm phục vụ các hoạt động công ích, phát triển kinh tế xã hội khu vực nông thôn.
Đến năm 2020, tổng số điểm phục vụ Bưu chính còn 130 điểm, bán kính phục vụ bình quân 2,94 km/điểm phục vụ, số dân phục vụ bình quân 17.000 người/điểm phục vụ.
1.Dịch vụ
Phát triển dịch vụ theo hướng đa dạng hóa, cung cấp tất cả các dịch vụ bưu chính đến các điểm phục vụ, chú trọng tới phát triển các dịch vụ mới, dịch vụ tài chính và các dịch vụ ứng dụng trên nền công nghệ thông tin.
1.3. Mạng vận chuyển bưu chính, chuyển phát
Mạng vận chuyển bưu chính sẽ phát triển theo hướng mới, kết hợp sử dụng các phương tiện vận tải công cộng (xe buýt, xe khách) nhằm nâng cao hiệu quả mạng vận chuyển bưu chính.
Duy trì số lượng xe bưu chính hiện có, thực hiện vận chuyển ít nhất 1 chuyến/ngày cho các công văn, thư khẩn.
1.4. Định hướng phát triển Bưu chính đến năm 2030
Hoàn thành việc phát triển dịch vụ chuyển phát nhanh, chuyển tiền nhanh, dịch vụ tài chính tới 100% điểm phục vụ bưu chính. Mở rộng lĩnh vực cung cấp dịch vụ theo hướng cung cấp ứng dụng rộng rãi trên mọi lĩnh vực.
Ứng dụng công nghệ hiện đại triển khai tự động hóa trong khai thác, chấp nhận và tin học hóa các công đoạn Bưu chính.
Triển khai ứng dụng công nghệ tự động hóa cấp tỉnh, khâu chia chọn được tự động hóa trong toàn tỉnh do trung tâm chia chọn tự động thực hiện. Hoàn thiện việc tin học hóa đến toàn bộ hệ thống mạng điểm phục vụ.
Phát triển kinh doanh từ các dịch vụ mới, dịch vụ lai ghép, dịch vụ tài chính dựa trên mạng Bưu chính điện tử. Tăng tỷ trọng doanh thu từ các dịch vụ mới. Doanh thu từ các dịch vụ truyền thống chỉ chiếm dưới 20% tổng doanh thu Bưu chính.
Viễn thông
2.1. Mạng chuyển mạch
Phát triển hạ tầng mạng chuyển mạch theo công nghệ mới. Đến năm 2020 phát triển thêm 53 điểm chuyển mạch tại khu vực các huyện, thị xã, thành phố.
2.Mạng truyền dẫn
Phát triển tuyến truyền dẫn mới tới các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị mới, khu du lịch, khu vực dịch vụ, tuyến đường mới, tuyến đường trục…
Phát triển tuyến truyền dẫn phục vụ cho các thiết bị chuyển mạch mới lắp đặt và nối vòng Ring giữa các huyện đảm bảo an toàn thông tin.
2.3. Mạng ngoại vi
Thực hiện ngầm hóa mạng ngoại vi đến khu vực dân cư, cụm dân cư, khu công nghiệp. Phát triển theo hướng nâng cao chất lượng, hiện đại hóa.
Giai đoạn 2013 - 2015: ngầm hóa 20 - 25% hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn toàn tỉnh.
Giai đoạn 2016 - 2020: ngầm hóa 30 - 35% mạng ngoại vi trên địa bàn toàn tỉnh.
Ngầm hóa 100% các tuyến đường xây mới xây dựng mới.
2.4. Mạng di động
Quy hoạch mạng thông tin di động theo các quy tắc sau: quy hoạch theo vùng phủ của trạm thu phát sóng, quy hoạch dự phòng các yếu tố phát triển về công nghệ mới, doanh nghiệp mới, sử dụng chung cơ sở hạ tầng, sở dụng riêng cơ sở hạ tầng.
Giai đoạn 2013 - 2015, quy hoạch phát triển mới trên địa bàn tỉnh An Giang 710 vị trí trạm thu phát sóng.
Giai đoạn 2016 - 2020, quy hoạch phát triển mới trên địa bàn tỉnh An Giang 500 vị trí trạm thu phát sóng.
Đến năm 2020, tổng số vị trí trạm thu phát sóng trên địa bàn tỉnh có 2.453 vị trí trạm thu phát sóng.
2.5. Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện quy hoạch Bưu chính, Viễn thông
Kinh phí thực hiện quy hoạch bao gồm: Vốn ngân sách, vốn doanh nghiệp.
- Giai đoạn đến 2015: 496,49 tỷ đồng (trong đó, vốn ngân sách là 1,59 tỷ đồng; vốn doanh nghiệp là 494,90 tỷ đồng).
- Giai đoạn 2016 - 2020: 1.044,34 tỷ đồng (trong đó, vốn ngân sách là 0,65 tỷ đồng; vốn doanh nghiệp là 1.043,69 tỷ đồng).
Tổng hợp giai đoạn 2013 - 2020: 1.540,83 tỷ đồng.
2.6. Định hướng phát triển viễn thông đến năm 2030
Định hướng phát triển mạng Viễn thông
Thực hiện chuyển toàn mạng sang mạng thế hệ mới (NGN), nhằm cung cấp đa dịch vụ trên một hạ tầng viễn thông thống nhất.
Mạng thông tin di động phủ sóng tới 100% khu vực dân cư, thông tin di động ứng dụng công nghệ truy nhập vô tuyến băng rộng; phần chuyển mạch và ứng dụng trên mạng di động được tích hợp vào mạng lõi NGN.
Hoàn thiện mạng ngoại vi theo hướng thay thế cáp đồng bằng cáp quang và nâng cao tỷ lệ cáp ngầm, cải thiện chất lượng dịch vụ và mỹ quan đô thị.
Phát triển mạng viễn thông nông thôn, nâng cao chất lượng dịch vụ ngang bằng với khu vực thành thị. Đẩy mạnh phát triển mạng truy nhập băng rộng, phát triển các ứng dụng trên mạng băng rộng.
Định hướng phát triển dịch vụ Viễn thông
Phát triển các dịch vụ mới phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ phát thanh, truyền hình, công nghệ thông tin và viễn thông; xu hướng hội tụ dịch vụ viễn thông cố định với viễn thông di động.
Phát triển mạnh các dịch vụ gia tăng, dịch vụ nội dung trên mạng thông tin di động: thanh toán, tra cứu, Mobile TV…
Phát triển các dịch vụ mạng băng rộng, các dịch vụ trên mạng NGN: thoại hội nghị, video theo yêu cầu….
Phát triển các dịch vụ thuê kênh riêng, dịch vụ mạng riêng ảo (VPN) phát triển nhằm khai thác tối đa dung lượng và đảm bảo hiệu quả sử dụng mạng viễn thông công cộng.
Các dịch vụ dữ liệu, ứng dụng, giải trí sẽ chiếm phần lớn doanh thu Viễn thông. Duy trì và mở rộng cung cấp các dịch vụ công ích.
Định hướng phát triển thị trường
Thúc đẩy các doanh nghiệp đã được cấp phép nhanh chóng thực sự đầu tư, cung cấp dịch vụ. Không hạn chế số doanh nghiệp bán lại và cung cấp dịch vụ.
Các tổ chức, doanh nghiệp phát thanh, truyền hình số/cáp được phép mở rộng kinh doanh sang lĩnh vực Viễn thông để khai thác hết năng lực của mạng phát thanh, truyền hình số/cáp.
Các doanh nghiệp trên thị trường sẽ phân tách 2 dạng là doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng và doanh nghiệp cung cấp và bán lại dịch vụ