Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 404/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch quản lý chất thải rắn Tuyên Quang 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "404/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Minh Huấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "404/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Minh Huấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "404/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Minh Huấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "404/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Minh Huấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "404/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Minh Huấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 404/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch quản lý chất thải rắn Tuyên Quang 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, với nội dung cụ thể như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh
Đến năm 2015: Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 680 tấn/ngày, trong đó chất thải rắn sinh hoạt: 540 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp: 100 tấn/ngày; chất thải rắn y tế: 3,4 tấn/ngày; chất thải rắn xây dựng trên 40 tấn/ngày.
Đến năm 2020: Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh gần 1.200 tấn/ngày, trong đó chất thải rắn sinh hoạt: 730 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp: 350 tấn/ngày; chất thải rắn y tế: 4,3 tấn/ngày; chất thải rắn xây dựng trên 110 tấn/ngày.
Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh tại địa bàn huyện, thành phố

TT

Tên huyện/thành phố

Lượng chất thải rắn phát sinh
(tấn/ngày)

Năm 2015

Năm 2020

1

Thành phố Tuyên Quang

235

509

2

Huyện Lâm Bình

21

32

3

Huyện Na Hang

37

66

4

Huyện Chiêm Hóa

88

128

5

Huyện Hàm Yên

78

120

6

Huyện Yên Sơn

81

112

7

Huyện Sơn Dương

140

217

Tổng

680

1.184

3.2. Phương thức thu gom, vận chuyển chất thải rắn
a) Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển theo 2 phương thức
- Vận chuyển trực tiếp: Các phương tiện thu gom cỡ nhỏ sẽ thu gom chất thải tại các nguồn phát sinh và vận chuyển thẳng đến địa điểm xử lý cuối cùng.
- Vận chuyển trung chuyển: Phương tiện thu gom cỡ nhỏ thu gom chất thải tại các nguồn phát sinh và vận chuyển đến trạm trung chuyển (điểm tập kết). Ở trạm trung chuyển, chất thải được chuyển vào các thiết bị thu gom cỡ lớn, sau đó được vận chuyển đến địa điểm xử lý cuối cùng bằng xe tải chuyên dụng.
Tại xã có điều kiện giao thông thuận lợi, mỗi thôn hoặc 2-3 thôn xây dựng 01 trạm tập kết chất thải rắn để vận chuyển tập trung đến khu xử lý tập trung của huyện.
Tại xã khi điều kiện thu gom tập trung khó khăn thì có thể xây dựng các trạm xử lý nhỏ ở quy mô xã. Ở các trạm xử lý cấp xã cần hạn chế tối đa lượng chất thải rắn phải chôn lấp. Không xây dựng các bãi chôn lấp ở cấp thôn.

Content:
Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển theo 2 phương thức
- Vận chuyển trực tiếp: Các phương tiện thu gom cỡ nhỏ sẽ thu gom chất thải tại các nguồn phát sinh và vận chuyển thẳng đến địa điểm xử lý cuối cùng.
- Vận chuyển trung chuyển: Phương tiện thu gom cỡ nhỏ thu gom chất thải tại các nguồn phát sinh và vận chuyển đến trạm trung chuyển (điểm tập kết). Ở trạm trung chuyển, chất thải được chuyển vào các thiết bị thu gom cỡ lớn, sau đó được vận chuyển đến địa điểm xử lý cuối cùng bằng xe tải chuyên dụng.
Tại xã có điều kiện giao thông thuận lợi, mỗi thôn hoặc 2-3 thôn xây dựng 01 trạm tập kết chất thải rắn để vận chuyển tập trung đến khu xử lý tập trung của huyện.
Tại xã khi điều kiện thu gom tập trung khó khăn thì có thể xây dựng các trạm xử lý nhỏ ở quy mô xã. Ở các trạm xử lý cấp xã cần hạn chế tối đa lượng chất thải rắn phải chôn lấp. Không xây dựng các bãi chôn lấp ở cấp thôn.