Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4823/QĐ-UBND 2014 dự án Quy hoạch các mỏ đất làm vật liệu đắp đê Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "4823/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "4823/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "4823/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "4823/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "4823/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4823/QĐ-UBND 2014 dự án Quy hoạch các mỏ đất làm vật liệu đắp đê Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch các mỏ đất làm vật liệu đắp đê tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chính như sau:
...
4. Nội dung chính của quy hoạch:
4.1. Quan điểm phát triển:
- Quy hoạch các mỏ đất làm vật liệu đắp đê làm căn cứ pháp lý cho công tác quản lý việc cấp phép, khai thác các mỏ đất, đáp ứng yêu cầu vật liệu đắp đê trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Quy hoạch các mỏ đất làm vật liệu đắp đê phải đảm bảo yêu cầu về tiết kiệm tài nguyên, cự ly hiệu quả, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo vệ môi trường và các tài nguyên thiên nhiên khác.
- Mặt bằng các mỏ đất làm vật liệu đắp đê không nằm trong khu vực đã có quy hoạch đất dành riêng cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh.
4.2. Mục tiêu quy hoạch:
...
b) Mục tiêu cụ thể: Quy hoạch 25 mỏ với trữ lượng 38,4 triệu m3, tổng khối lượng đất làm vật liệu đắp đê 22 triệu m3, trong đó: thời kỳ 2014-2020 là 13,2 triệu m3, thời kỳ 2021-2030 là 8,8 triệu m3.
4.3. Quy hoạch các mỏ đất làm vật liệu đắp đê đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030:
a) Dự báo nhu cầu về khối lượng đất làm vật liệu đắp đê đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030:
- Tổng chiều dài đê cần nâng cấp, tu bổ là 545,8 km/1.008 km;
- Tổng nhu cầu khối lượng đất cần quy hoạch làm vật liệu đắp đê trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 khoảng 22 triệu m3 phục vụ đắp các tuyến đê sông, đê biển từ cấp I đến cấp V và ao hồ ven đê trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố: Thọ Xuân, Thiệu Hóa, Yên Định, Vĩnh Lộc, Hoằng Hóa, Hậu Lộc, thị xã Sầm Sơn, Hà Trung, Nga Sơn, thị xã Bỉm Sơn, Quảng Xương, Tĩnh Gia, Nông Cống, Triệu Sơn, Đông Sơn và Thạch Thành và thành phố Thanh Hoá; trong đó:
+ Nhu cầu đất đắp các tuyến đê sông, đê biển (từ cấp I đến cấp V), thời kỳ 2014-2015: 0,912 triệu m3; thời kỳ 2016-2020: 9,751 triệu m3; thời kỳ 2021- 2030: 7,551 triệu m3.
(Có phụ lục 1 kèm theo)
+ Nhu cầu đất san lấp một số ao hồ ven chân đê, thời kỳ 2014-2015: 0,908 triệu m3; thời kỳ 2016-2020: 1,572 triệu m3; thời kỳ: 2021-2030: 1,312 triệu m3.
(Có phụ lục 2 kèm theo)
b) Các mỏ đất quy hoạch làm vật liệu đắp đê: Gồm 25 mỏ đất với tổng diện tích là 563,947 ha, tài nguyên cấp 36,958 triệu m3, cụ thể:
- Huyện Hà Trung: 3 mỏ với tổng diện tích 84,02 ha, tài nguyên cấp 5,437 triệu m3;
- Huyện Hậu Lộc: 2 mỏ với tổng diện tích 30,92 ha, tài nguyên cấp 1,583 triệu m3;
- Huyện Hoằng Hóa: 4 mỏ với tổng diện tích 27,58 ha, tài nguyên cấp 0,438 triệu m3;
- Huyện Triệu Sơn: 1 mỏ với tổng diện tích 5,44 ha, tài nguyên cấp 0,566 triệu m3;
- Huyện Cẩm Thủy: 1 mỏ với tổng diện tích 36,88 ha, tài nguyên cấp 2,323 triệu m3;
- Huyện Thạch Thành: 2 mỏ với tổng diện tích 47,58 ha, tài nguyên cấp 4,947 triệu m3;
- Huyện Vĩnh Lộc: 3 mỏ với tổng diện tích 77,6 ha, tài nguyên cấp 4,851 triệu m3;
- Huyện Yên Định: 1 mỏ với tổng diện tích 22,68 ha, tài nguyên cấp 1,077 triệu m3;
- Huyện Thọ Xuân: 4 mỏ với tổng diện tích 93,62 ha, tài nguyên cấp 8,093 triệu m3;
- Huyện Nông Cống: 2 mỏ với tổng diện tích 54,47 ha, tài nguyên cấp 3,501 triệu m3;
- Huyện Như Thanh: 1 mỏ với tổng diện tích 36,67 ha, tài nguyên cấp 3,3 triệu m3;
- Huyện Tĩnh Gia: 1 mỏ với tổng diện tích 46,5 ha, tài nguyên cấp 0,836 triệu m3.
(Có phụ lục 3 kèm theo)
4.Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về tổ chức quản lý:
- Công bố công khai quy hoạch các mỏ đất làm vật liệu đắp đê tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Thực hiện nghiêm quy định về cấp phép, thăm dò, khai thác khoáng sản, chỉ cấp giấy phép khai thác làm vật liệu đắp đê sau khi có đầy đủ Báo cáo đánh giá tác động môi trường được xác nhận, phải đảm bảo khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, chống lãng phí và thất thoát tài nguyên đúng quy định;
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm minh, kịp thời những trường hợp vi phạm quy hoạch.
b) Giải pháp về cơ chế chính sách:
- Có chính sách khuyến khích đầu tư ứng dụng công nghệ mới trong lĩnh vực đất làm vật liệu đất đắp đê để tiết kiệm nguồn tài nguyên;
- Thực hiện cơ chế khen thưởng cho người dân khi phát hiện các trường hợp vi phạm và báo tin cho các cấp chính quyền xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật.

Content:
Mục tiêu cụ thể: Quy hoạch 25 mỏ với trữ lượng 38,4 triệu m3, tổng khối lượng đất làm vật liệu đắp đê 22 triệu m3, trong đó: thời kỳ 2014-2020 là 13,2 triệu m3, thời kỳ 2021-2030 là 8,8 triệu m3.
4.3. Quy hoạch các mỏ đất làm vật liệu đắp đê đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030:
a) Dự báo nhu cầu về khối lượng đất làm vật liệu đắp đê đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030:
- Tổng chiều dài đê cần nâng cấp, tu bổ là 545,8 km/1.008 km;
- Tổng nhu cầu khối lượng đất cần quy hoạch làm vật liệu đắp đê trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 khoảng 22 triệu m3 phục vụ đắp các tuyến đê sông, đê biển từ cấp I đến cấp V và ao hồ ven đê trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố: Thọ Xuân, Thiệu Hóa, Yên Định, Vĩnh Lộc, Hoằng Hóa, Hậu Lộc, thị xã Sầm Sơn, Hà Trung, Nga Sơn, thị xã Bỉm Sơn, Quảng Xương, Tĩnh Gia, Nông Cống, Triệu Sơn, Đông Sơn và Thạch Thành và thành phố Thanh Hoá; trong đó:
+ Nhu cầu đất đắp các tuyến đê sông, đê biển (từ cấp I đến cấp V), thời kỳ 2014-2015: 0,912 triệu m3; thời kỳ 2016-2020: 9,751 triệu m3; thời kỳ 2021- 2030: 7,551 triệu m3.
(Có phụ lục 1 kèm theo)
+ Nhu cầu đất san lấp một số ao hồ ven chân đê, thời kỳ 2014-2015: 0,908 triệu m3; thời kỳ 2016-2020: 1,572 triệu m3; thời kỳ: 2021-2030: 1,312 triệu m3.
(Có phụ lục 2 kèm theo)
Các mỏ đất quy hoạch làm vật liệu đắp đê: Gồm 25 mỏ đất với tổng diện tích là 563,947 ha, tài nguyên cấp 36,958 triệu m3, cụ thể:
- Huyện Hà Trung: 3 mỏ với tổng diện tích 84,02 ha, tài nguyên cấp 5,437 triệu m3;
- Huyện Hậu Lộc: 2 mỏ với tổng diện tích 30,92 ha, tài nguyên cấp 1,583 triệu m3;
- Huyện Hoằng Hóa: 4 mỏ với tổng diện tích 27,58 ha, tài nguyên cấp 0,438 triệu m3;
- Huyện Triệu Sơn: 1 mỏ với tổng diện tích 5,44 ha, tài nguyên cấp 0,566 triệu m3;
- Huyện Cẩm Thủy: 1 mỏ với tổng diện tích 36,88 ha, tài nguyên cấp 2,323 triệu m3;
- Huyện Thạch Thành: 2 mỏ với tổng diện tích 47,58 ha, tài nguyên cấp 4,947 triệu m3;
- Huyện Vĩnh Lộc: 3 mỏ với tổng diện tích 77,6 ha, tài nguyên cấp 4,851 triệu m3;
- Huyện Yên Định: 1 mỏ với tổng diện tích 22,68 ha, tài nguyên cấp 1,077 triệu m3;
- Huyện Thọ Xuân: 4 mỏ với tổng diện tích 93,62 ha, tài nguyên cấp 8,093 triệu m3;
- Huyện Nông Cống: 2 mỏ với tổng diện tích 54,47 ha, tài nguyên cấp 3,501 triệu m3;
- Huyện Như Thanh: 1 mỏ với tổng diện tích 36,67 ha, tài nguyên cấp 3,3 triệu m3;
- Huyện Tĩnh Gia: 1 mỏ với tổng diện tích 46,5 ha, tài nguyên cấp 0,836 triệu m3.
(Có phụ lục 3 kèm theo)
4.Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về tổ chức quản lý:
- Công bố công khai quy hoạch các mỏ đất làm vật liệu đắp đê tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Thực hiện nghiêm quy định về cấp phép, thăm dò, khai thác khoáng sản, chỉ cấp giấy phép khai thác làm vật liệu đắp đê sau khi có đầy đủ Báo cáo đánh giá tác động môi trường được xác nhận, phải đảm bảo khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, chống lãng phí và thất thoát tài nguyên đúng quy định;
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm minh, kịp thời những trường hợp vi phạm quy hoạch.
Giải pháp về cơ chế chính sách:
- Có chính sách khuyến khích đầu tư ứng dụng công nghệ mới trong lĩnh vực đất làm vật liệu đất đắp đê để tiết kiệm nguồn tài nguyên;
- Thực hiện cơ chế khen thưởng cho người dân khi phát hiện các trường hợp vi phạm và báo tin cho các cấp chính quyền xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật.