Document: Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3909/QĐ-UBND 2014 duyệt đồ án quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/08/2014", "sign_number": "3909/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/08/2014", "sign_number": "3909/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/08/2014", "sign_number": "3909/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/08/2014", "sign_number": "3909/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/08/2014", "sign_number": "3909/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3909/QĐ-UBND 2014 duyệt đồ án quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Hiệp Phước (giai đoạn 3) tại xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, với các nội dung chính như sau:
...
7. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
7.1. Quy hoạch giao thông:
Về quy hoạch hệ thống giao thông đường bộ phù hợp với điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2013, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè và Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
...
d) Hành lang bảo vệ cầu:
- Theo chiều dọc cầu, từ đuôi mố cầu ra mỗi bên 50m.
- Theo chiều ngang cầu, từ phạm vi tiếp giáp với cầu, kể từ điểm ngoài cùng của kết cấu trở ra mỗi bên là 100m.
e) Bãi xe: bố trí bãi xe tải rộng khoảng 1,5 ha gần giao lộ N3 và trục Bắc Nam, phục vụ đỗ xe và các dịch vụ bảo trì, sửa chữa ô tô.
Bảng lộ giới các đường trong khu công nghiệp:

STT

Tên đường

Mặt cắt ngang

Chiều dài (mét)

Chiều rộng (mét)

Mặt đường

Dải phân cách

Vỉa hè

Đường đi bộ trên vỉa hè

Lộ giới

A

Đường đối ngoại

4.429

1

Đường vành đai 4

A-A

1.339,93

18,75x2+8x2

3+2x2

7x2

74,5

60

2

Đường vào cảng

B-B

1.768,23

18,5x2

3

10x2

4,5x2

60

3

Đường trục Bắc - Nam

C-C

1.320,51

15x2

10

10x2

4,5x2

60

B

Đường trong khu công nghiệp

11.538

1

Đường N1

2-2

1.029,44

15

0

10x2

3x2

35

2

Đường N2

2-2

1.383,56

15

0

10x2

3x2

35

3

Đường N3

3-3

2.125,22

11

0

7x2

3x2

25

4

Đường N4

1-1

2.550,46

12x2

10

13x2

3x2

60

5

Đường D1

2-2

1.614,00

15

0

10x2

3x2

35

6

Đường D2

3-3

780,20

11

0

7x2

3x2

25

7

Đường D3

2-2

2.054,80

15

0

10x2

3x2

35

8

Đường D4

2-2

15

0

10x2

3x2

35

Khoảng lùi xây dựng công trình tối thiểu 6m so với chỉ giới đường đỏ.
7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Áp dụng giải pháp đắp nền tạo mặt bằng xây dựng trên toàn bộ diện tích của khu vực.
- Cao độ nền xây dựng lựa chọn: Hxd ≥ 2,30m - Hệ cao độ Hòn Dấu.
- Cao độ thiết kế đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất.
b) Quy hoạch thoát nước mưa:
- Tổ chức hệ thống thoát riêng cho nước mặt và nước thải.
- Bố trí cống dọc tất cả các trục đường giao thông trong khu vực theo các lưu vực nhỏ để tập trung thoát nhanh nhất về các nguồn xả.
- Nguồn thoát nước: thoát xả trực tiếp ra hệ thống rạch bao quanh khu vực gồm: sông Kinh Lộ, rạch Sóc Vàm, rạch Mương Lớn.
- Cống thoát nước sử dụng cống tròn đặt ngầm, nối cống ngang đỉnh, độ sâu chôn cống đảm bảo khả năng tự làm sạch i ≥ 1/D, chiều sâu chôn cống tối thiểu H = 0,7m.
* Lưu ý: Việc san lấp rạch và xây dựng hồ điều tiết thay thế cần có sự chấp thuận của cơ quan chuyên ngành.
7.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Đất nhà máy, kho tàng (Logistic): 200kW/ha.
+ Khu trung tâm, nhà điều hành: 200kW/ha.
+ Khu kỹ thuật: 50kW/ha.
+ Công viên: 10kW/ha.
+ Giao thông: 10kW/ha.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm hiện hữu 110/15-22KV Hiệp Phước 1 và Hiệp Phước 2. Giai đoạn dài hạn sẽ xây dựng mới 1 trạm 110/22KV 2x80MVA để cung cấp điện cho khu quy hoạch và khu vực lân cận.
- Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp:
+ Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110/15-22KV dẫn dọc theo các trục đường trong khu công nghiệp và các đường nội bộ, dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm.
+ Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W - 250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm cao 8m - 9m.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước Ø900 chạy dọc trên đường trục Bắc Nam.
- Chỉ tiêu cấp nước công nghiệp: 50 m3/ha/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước các loại dịch vụ:20 m3/ha/ngày.
- Tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 20.300 m3/ngày (trong đó, cấp nước cho giai đoạn III là 14.300 m3/ngày và cho khu cảng là 6.000 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 25 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời là 2 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống từ khu công nghiệp giai đoạn 2. Các tuyến ống cấp nước chính được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo an toàn và cung cấp nước liên tục. Từ các vòng cấp nước chính phát triển các tuyến nhánh phân phối nước tới các khu tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa trên các tuyến ống cấp nước bố trí trụ cứu hỏa với bán kính phục vụ 150m. Đồng thời, bố trí thêm 02 điểm lấy nước mặt chữa cháy trong khu quy hoạch dự phòng khi có sự cố.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải khu công nghiệp: 50 m3/ha/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước các loại dịch vụ:20 m3/ha/ngày.
- Tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 16.800 m3/ngày (trong đó, thoát nước thải cho giai đoạn III là 12.000 m3/ngày và cho khu cảng là 4.800 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Sử dụng hệ thống cống thoát nước thải riêng hoàn toàn. Nước thải phân tiểu phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát vào cống thu nước thải.
+ Nước thải công nghiệp: nước thải công nghiệp cần phải được xử lý sơ bộ tại công trình xử lý của từng đơn vị sản xuất trước khi thoát vào hệ thống cống và đưa về trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp. Nước thải sau khi xử lý phải đạt QCVN 40:2011/BTNMT mới được thoát ra môi trường tự nhiên.
- Mạng lưới thoát nước thải: phù hợp với giải pháp thoát nước thải.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Chỉ tiêu chất thải rắn công nghiệp: 0,5 tấn/ha/ngày
- Tổng lượng chất thải rắn công nghiệp: 120 tấn/ngày.
- Phương án xử lý chất thải rắn: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của huyện. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
7.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Đất nhà máy, kho tàng (Logistic): 15 máy/ha.
- Khu trung tâm, nhà điều hành: 50 máy/ha.
- Định hướng đấu nối từ trạm thông tin bưu điện hiện hữu mạng khu công nghiệp Hiệp Phước 1 và 2.
- Xây dựng 01 trạm điện thoại thuê bao tập trung 4600 số cung cấp dịch vụ cho khu quy hoạch.
- Kéo mới các tuyến hệ thống thông tin liên lạc chính dọc các đường trong khu quy hoạch, tổng dung lượng mỗi tuyến khoảng 10÷100 đôi và được xây dựng ngầm.
7.Đánh giá môi trường chiến lược:
a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- 100% nước thải phát sinh được xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT.
- Chất lượng không khí đạt QCVN 05:2009/BTNMT.
- Khí thải phát sinh được xử lý đạt QCVN 06:2009/BTNMT; QCVN 19:2009/BTNMT; QCVN 20:2009/BTNMT.
- 100% chất thải rắn phát sinh được phân loại, thu gom và xử lý.
- Hạn chế ảnh hưởng ô nhiễm tiếng ồn từ khu công nghiệp, cụ thể tiếng ồn đạt QCVN26:2010/BTNMT.
- Đảm bảo tỷ lệ diện tích đất cây xanh theo quy định.
b) Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và kiểm soát môi trường:
- Quy hoạch lựa chọn loại hình công nghiệp ít gây ô nhiễm, ưu tiên các loại hình Logistic.
- Phân cụm và bố trí hợp lý các nhà máy sản xuất nhằm kiểm soát nước thải và khí thải của các loại hình công nghiệp.
- Hạn chế nguồn gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn do từ các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp:
+ Đảm bảo khoảng cách ly thích hợp giữa các nhà máy, bố trí cây xanh cách ly dọc rạch Kinh Lộ và dọc các trục đường đạt QCVN 01:2008/BXD.
+ Xử lý khí thải phát sinh đạt QCVN 19:2009/BTNMT.
+ Có chế độ kiểm tra chất lượng xe lưu thông trong khu công nghiệp đảm bảo tiêu chuẩn EURO 2.
+ Có các biện pháp ngăn tiếng ồn cục bộ: Xây dựng các tường chắn tiếng ồn.
- Bảo vệ môi trường nước:
+ Nước thải sản xuất phát sinh từ nhà máy phải được xử lý đạt Tiêu chuẩn đầu vào của nhà máy xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp. Toàn bộ nước thải này phải được xử lý các thông số ô nhiễm đạt QCVN 40:2011/BTNMT trước khi thải ra môi trường tiếp nhận.
+ Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ bằng các bể tự hoại trước khi xả vào hệ thống thoát nước thải chung.
- Hạn chế ô nhiễm do chất thải rắn:
+ Phân loại chất thải rắn sinh hoạt ngay tại nguồn phát sinh và có thùng đựng riêng biệt, có nắp đậy, nhãn mác.
+ Đối với chất thải rắn xây dựng: Các chủ công trình phải đăng ký vận chuyển với công ty môi trường đô thị, không đổ ra các khu vực xung quanh.
+ Đối với chất thải rắn công nghiệp: phải được thu gom để xử lý riêng, trường hợp là chất thải nguy hại thì phải tuân thủ theo Thông tư số 12/2011/TT- BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Yêu cầu thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường đối với các dự án cụ thể theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ.
- Tiến hành quan trắc, giám sát môi trường không khí, nước thải... theo đúng yêu cầu pháp luật hiện hành và báo cáo kết quả quan trắc, giám sát môi trường về Ban Quản lý các khu chế xuất - công nghiệp (02 lần/năm); chấp hành chế độ thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường theo quy định.
7.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Tuy nhiên, cần lưu ý đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại QCVN 01:2008/BXD.

Content:
Hành lang bảo vệ cầu:
- Theo chiều dọc cầu, từ đuôi mố cầu ra mỗi bên 50m.
- Theo chiều ngang cầu, từ phạm vi tiếp giáp với cầu, kể từ điểm ngoài cùng của kết cấu trở ra mỗi bên là 100m.
e) Bãi xe: bố trí bãi xe tải rộng khoảng 1,5 ha gần giao lộ N3 và trục Bắc Nam, phục vụ đỗ xe và các dịch vụ bảo trì, sửa chữa ô tô.
Bảng lộ giới các đường trong khu công nghiệp:

STT

Tên đường

Mặt cắt ngang

Chiều dài (mét)

Chiều rộng (mét)

Mặt đường

Dải phân cách

Vỉa hè

Đường đi bộ trên vỉa hè

Lộ giới

A

Đường đối ngoại

4.429

1

Đường vành đai 4

A-A

1.339,93

18,75x2+8x2

3+2x2

7x2

74,5

60

2

Đường vào cảng

B-B

1.768,23

18,5x2

3

10x2

4,5x2

60

3

Đường trục Bắc - Nam

C-C

1.320,51

15x2

10

10x2

4,5x2

60

B

Đường trong khu công nghiệp

11.538

1

Đường N1

2-2

1.029,44

15

0

10x2

3x2

35

2

Đường N2

2-2

1.383,56

15

0

10x2

3x2

35

3

Đường N3

3-3

2.125,22

11

0

7x2

3x2

25

4

Đường N4

1-1

2.550,46

12x2

10

13x2

3x2

60

5

Đường D1

2-2

1.614,00

15

0

10x2

3x2

35

6

Đường D2

3-3

780,20

11

0

7x2

3x2

25

7

Đường D3

2-2

2.054,80

15

0

10x2

3x2

35

8

Đường D4

2-2

15

0

10x2

3x2

35

Khoảng lùi xây dựng công trình tối thiểu 6m so với chỉ giới đường đỏ.
7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Áp dụng giải pháp đắp nền tạo mặt bằng xây dựng trên toàn bộ diện tích của khu vực.
- Cao độ nền xây dựng lựa chọn: Hxd ≥ 2,30m - Hệ cao độ Hòn Dấu.
- Cao độ thiết kế đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất.
b) Quy hoạch thoát nước mưa:
- Tổ chức hệ thống thoát riêng cho nước mặt và nước thải.
- Bố trí cống dọc tất cả các trục đường giao thông trong khu vực theo các lưu vực nhỏ để tập trung thoát nhanh nhất về các nguồn xả.
- Nguồn thoát nước: thoát xả trực tiếp ra hệ thống rạch bao quanh khu vực gồm: sông Kinh Lộ, rạch Sóc Vàm, rạch Mương Lớn.
- Cống thoát nước sử dụng cống tròn đặt ngầm, nối cống ngang đỉnh, độ sâu chôn cống đảm bảo khả năng tự làm sạch i ≥ 1/D, chiều sâu chôn cống tối thiểu H = 0,7m.
* Lưu ý: Việc san lấp rạch và xây dựng hồ điều tiết thay thế cần có sự chấp thuận của cơ quan chuyên ngành.
7.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Đất nhà máy, kho tàng (Logistic): 200kW/ha.
+ Khu trung tâm, nhà điều hành: 200kW/ha.
+ Khu kỹ thuật: 50kW/ha.
+ Công viên: 10kW/ha.
+ Giao thông: 10kW/ha.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm hiện hữu 110/15-22KV Hiệp Phước 1 và Hiệp Phước 2. Giai đoạn dài hạn sẽ xây dựng mới 1 trạm 110/22KV 2x80MVA để cung cấp điện cho khu quy hoạch và khu vực lân cận.
- Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp:
+ Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110/15-22KV dẫn dọc theo các trục đường trong khu công nghiệp và các đường nội bộ, dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm.
+ Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W - 250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm cao 8m - 9m.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước Ø900 chạy dọc trên đường trục Bắc Nam.
- Chỉ tiêu cấp nước công nghiệp: 50 m3/ha/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước các loại dịch vụ:20 m3/ha/ngày.
- Tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 20.300 m3/ngày (trong đó, cấp nước cho giai đoạn III là 14.300 m3/ngày và cho khu cảng là 6.000 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 25 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời là 2 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống từ khu công nghiệp giai đoạn 2. Các tuyến ống cấp nước chính được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo an toàn và cung cấp nước liên tục. Từ các vòng cấp nước chính phát triển các tuyến nhánh phân phối nước tới các khu tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa trên các tuyến ống cấp nước bố trí trụ cứu hỏa với bán kính phục vụ 150m. Đồng thời, bố trí thêm 02 điểm lấy nước mặt chữa cháy trong khu quy hoạch dự phòng khi có sự cố.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải khu công nghiệp: 50 m3/ha/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước các loại dịch vụ:20 m3/ha/ngày.
- Tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 16.800 m3/ngày (trong đó, thoát nước thải cho giai đoạn III là 12.000 m3/ngày và cho khu cảng là 4.800 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Sử dụng hệ thống cống thoát nước thải riêng hoàn toàn. Nước thải phân tiểu phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát vào cống thu nước thải.
+ Nước thải công nghiệp: nước thải công nghiệp cần phải được xử lý sơ bộ tại công trình xử lý của từng đơn vị sản xuất trước khi thoát vào hệ thống cống và đưa về trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp. Nước thải sau khi xử lý phải đạt QCVN 40:2011/BTNMT mới được thoát ra môi trường tự nhiên.
- Mạng lưới thoát nước thải: phù hợp với giải pháp thoát nước thải.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Chỉ tiêu chất thải rắn công nghiệp: 0,5 tấn/ha/ngày
- Tổng lượng chất thải rắn công nghiệp: 120 tấn/ngày.
- Phương án xử lý chất thải rắn: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của huyện. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
7.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Đất nhà máy, kho tàng (Logistic): 15 máy/ha.
- Khu trung tâm, nhà điều hành: 50 máy/ha.
- Định hướng đấu nối từ trạm thông tin bưu điện hiện hữu mạng khu công nghiệp Hiệp Phước 1 và 2.
- Xây dựng 01 trạm điện thoại thuê bao tập trung 4600 số cung cấp dịch vụ cho khu quy hoạch.
- Kéo mới các tuyến hệ thống thông tin liên lạc chính dọc các đường trong khu quy hoạch, tổng dung lượng mỗi tuyến khoảng 10÷100 đôi và được xây dựng ngầm.
7.Đánh giá môi trường chiến lược:
a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- 100% nước thải phát sinh được xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT.
- Chất lượng không khí đạt QCVN 05:2009/BTNMT.
- Khí thải phát sinh được xử lý đạt QCVN 06:2009/BTNMT; QCVN 19:2009/BTNMT; QCVN 20:2009/BTNMT.
- 100% chất thải rắn phát sinh được phân loại, thu gom và xử lý.
- Hạn chế ảnh hưởng ô nhiễm tiếng ồn từ khu công nghiệp, cụ thể tiếng ồn đạt QCVN26:2010/BTNMT.
- Đảm bảo tỷ lệ diện tích đất cây xanh theo quy định.
b) Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và kiểm soát môi trường:
- Quy hoạch lựa chọn loại hình công nghiệp ít gây ô nhiễm, ưu tiên các loại hình Logistic.
- Phân cụm và bố trí hợp lý các nhà máy sản xuất nhằm kiểm soát nước thải và khí thải của các loại hình công nghiệp.
- Hạn chế nguồn gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn do từ các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp:
+ Đảm bảo khoảng cách ly thích hợp giữa các nhà máy, bố trí cây xanh cách ly dọc rạch Kinh Lộ và dọc các trục đường đạt QCVN 01:2008/BXD.
+ Xử lý khí thải phát sinh đạt QCVN 19:2009/BTNMT.
+ Có chế độ kiểm tra chất lượng xe lưu thông trong khu công nghiệp đảm bảo tiêu chuẩn EURO 2.
+ Có các biện pháp ngăn tiếng ồn cục bộ: Xây dựng các tường chắn tiếng ồn.
- Bảo vệ môi trường nước:
+ Nước thải sản xuất phát sinh từ nhà máy phải được xử lý đạt Tiêu chuẩn đầu vào của nhà máy xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp. Toàn bộ nước thải này phải được xử lý các thông số ô nhiễm đạt QCVN 40:2011/BTNMT trước khi thải ra môi trường tiếp nhận.
+ Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ bằng các bể tự hoại trước khi xả vào hệ thống thoát nước thải chung.
- Hạn chế ô nhiễm do chất thải rắn:
+ Phân loại chất thải rắn sinh hoạt ngay tại nguồn phát sinh và có thùng đựng riêng biệt, có nắp đậy, nhãn mác.
+ Đối với chất thải rắn xây dựng: Các chủ công trình phải đăng ký vận chuyển với công ty môi trường đô thị, không đổ ra các khu vực xung quanh.
+ Đối với chất thải rắn công nghiệp: phải được thu gom để xử lý riêng, trường hợp là chất thải nguy hại thì phải tuân thủ theo Thông tư số 12/2011/TT- BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Yêu cầu thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường đối với các dự án cụ thể theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ.
- Tiến hành quan trắc, giám sát môi trường không khí, nước thải... theo đúng yêu cầu pháp luật hiện hành và báo cáo kết quả quan trắc, giám sát môi trường về Ban Quản lý các khu chế xuất - công nghiệp (02 lần/năm); chấp hành chế độ thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường theo quy định.
7.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Tuy nhiên, cần lưu ý đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại QCVN 01:2008/BXD.