Document: Điều 1 Quyết định 601/2017/QĐ-UBND sửa đổi 1464/2009/QĐ-UBND quản lý công trình thủy lợi Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "20/03/2017", "sign_number": "601/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "20/03/2017", "sign_number": "601/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "20/03/2017", "sign_number": "601/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "20/03/2017", "sign_number": "601/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "20/03/2017", "sign_number": "601/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 601/2017/QĐ-UBND sửa đổi 1464/2009/QĐ-UBND quản lý công trình thủy lợi Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 1464/2009/QĐ-UBND ngày 31/7/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng,
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 1464/2009/QĐ-UBND ngày 31/7/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng như sau:
“Điều 2. Tổ chức thực hiện.
Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi; Uỷ ban nhân dân các huyện, quận căn cứ Quyết định này rà soát lại danh mục các công trình nêu trong Quyết định số 371/QĐ-UBND ngày 23/3/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc giao quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng, xây dựng cụ thể các công trình thủy lợi điều chỉnh, bổ sung báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn các Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi, các địa phương có công trình bàn giao ghi tăng giảm tài sản; sử dụng nguồn kinh phí được cấp bù miễn thủy lợi phí và các nguồn thu khác phục vụ cho quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định.
Các Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi, các tổ chức hợp tác dùng nước có trách nhiệm quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi theo phân cấp tại Quyết định này và các quy định pháp luật có liên quan”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quy định về phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng (ban hành kèm theo Quyết định số 1464/2009/QĐ-UBND ngày 31/7/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố) như sau:
“Điều 3. Quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước.
1. Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi sau:
a) Cống qua đê;
b) Các tuyến kênh và công trình thủy lợi trên kênh:
Kênh cấp đặc biệt, kênh trục chính, kênh cấp 1;
Kênh trước và sau cống qua đê;
Kênh cấp 2, cấp 3 phục vụ liên xã.
c) Trạm bơm tưới tiêu có lưu lượng máy bơm trên 500m3/h, gồm: kênh hút trạm bơm, các công trình thủy lợi trên kênh hút trạm bơm, bể hút, máy bơm, các thiết bị liên quan, công trình nhà trạm, nhà quản lý (nếu có), bể xả và kênh cấp 1 sau trạm bơm.
2. Tổ chức hợp tác dùng nước quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi sau:
a) Kênh cấp 2, cấp 3 phục vụ trong phạm vi một thôn, một xã;
b) Trạm bơm tưới tiêu có lưu lượng máy bơm từ 500m3/h trở xuống, gồm: kênh hút trạm bơm, máy bơm, các thiết bị liên quan, công trình nhà trạm, nhà quản lý (nếu có) và kênh sau trạm bơm”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 1464/2009/QĐ-UBND ngày 31/7/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng,
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 1464/2009/QĐ-UBND ngày 31/7/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng như sau:
“Điều 2. Tổ chức thực hiện.
Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi; Uỷ ban nhân dân các huyện, quận căn cứ Quyết định này rà soát lại danh mục các công trình nêu trong Quyết định số 371/QĐ-UBND ngày 23/3/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc giao quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng, xây dựng cụ thể các công trình thủy lợi điều chỉnh, bổ sung báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn các Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi, các địa phương có công trình bàn giao ghi tăng giảm tài sản; sử dụng nguồn kinh phí được cấp bù miễn thủy lợi phí và các nguồn thu khác phục vụ cho quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định.
Các Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi, các tổ chức hợp tác dùng nước có trách nhiệm quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi theo phân cấp tại Quyết định này và các quy định pháp luật có liên quan”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quy định về phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng (ban hành kèm theo Quyết định số 1464/2009/QĐ-UBND ngày 31/7/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố) như sau:
“Điều 3. Quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước.
1. Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi sau:
a) Cống qua đê;
b) Các tuyến kênh và công trình thủy lợi trên kênh:
Kênh cấp đặc biệt, kênh trục chính, kênh cấp 1;
Kênh trước và sau cống qua đê;
Kênh cấp 2, cấp 3 phục vụ liên xã.
c) Trạm bơm tưới tiêu có lưu lượng máy bơm trên 500m3/h, gồm: kênh hút trạm bơm, các công trình thủy lợi trên kênh hút trạm bơm, bể hút, máy bơm, các thiết bị liên quan, công trình nhà trạm, nhà quản lý (nếu có), bể xả và kênh cấp 1 sau trạm bơm.
2. Tổ chức hợp tác dùng nước quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi sau:
a) Kênh cấp 2, cấp 3 phục vụ trong phạm vi một thôn, một xã;
b) Trạm bơm tưới tiêu có lưu lượng máy bơm từ 500m3/h trở xuống, gồm: kênh hút trạm bơm, máy bơm, các thiết bị liên quan, công trình nhà trạm, nhà quản lý (nếu có) và kênh sau trạm bơm”.