Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1018/QĐ-UBND 2017 Dự án Xây dựng hạ tầng Khu công nghiệp Sông Công II Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "1018/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "1018/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "1018/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "1018/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "1018/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1018/QĐ-UBND 2017 Dự án Xây dựng hạ tầng Khu công nghiệp Sông Công II Thái Nguyên

Điều 1. Phê duyệt Dự án Xây dựng hạ tầng Khu công nghiệp Sông Công II - Diện tích 250ha, thành phố Sông Công với các nội dung như sau:
...
7. Phương án xây dựng:
7.1. San nền: San nền với tổng diện tích 250 ha, được tiến hành đồng bộ trên toàn khu vực và trong từng khu chức năng và được tiến hành theo giải pháp phân lô chức năng, theo hướng thoát nước chung từ Đông Bắc xuống Tây nam thoát ra mương nước hiện có. Các lô đất bám mặt đường, san nền tạo hướng dốc từ trong lô đất ra đường giao thông trước lô đất, đảm bảo yêu cầu thoát nước và mặt bằng xây dựng.
- Cao độ thiết kế san nền khống chế trung bình +25m.
- Cao độ san nền cao nhất 27,0m.
- Cao độ san nền thấp nhất 23,2m.
- Đào vét đất hữu cơ, đất nền đầm chặt K90.
7.2. Giao thông: Được thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị, được thể hiện trên 3 mặt cắt:
- Mặt cắt 1-1: Chiều rộng nền đường Bnền= 36m, Bmặt = 2x10,5m = 21m, chiều rộng hè đường Bhè = 2x6m, giải phân cách giữa Bpc=3m.
- Mặt cắt 2-2: Chiều rộng nền đường Bnền= 22,5m, Bmặt = 2x5,25m = 10,5m, chiều rộng hè đường Bhè = 2x6m.
- Mặt cắt 3-3: Chiều rộng nền đường Bnền= 19,5m, Bmặt = 2x3,75m = 7,5m, chiều rộng hè đường Bhè = 2x6m.
- Mặt đường cao cấp A1, cường độ mặt đường Eyeucau>=155Mpa, tải trọng trục xe 12 tấn/trục; cống chịu tại trọng H30-XB80.
* Kết cấu áo đường bao gồm các lớp từ trên xuống:
- Lớp bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm.
- Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 0,5kg/m2.
- Lớp bê tông nhựa hạt thô dày 7 cm.
- Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1Kg/m2.
- Lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 24 cm.
- Lớp cấp phối đá dăm loại 2 dày 38cm.
- Đất nền đầm chặt K98.
- Đào vét đất hữu cơ, đất nền đầm chặt K95.
- Hè đường được lát gạch Block tự chèn, lớp dưới đệm cát tạo phẳng.
- Bó vỉa hai bên đường bằng BT M250.
- Giải phân cách giữa đường sử dụng bó vỉa bê tông xi măng M250.
7.3. Hệ thống cấp nước:
Đường ống cấp nước chính dùng ống HĐPE có kích thước D110÷D400 được thiết kế theo mạng lưới vòng, dọc theo tuyến ống bố trí các trụ nước cứu hỏa cách nhau khoảng 120-150m.
7.4. Hệ thoát thoát nước: Hệ thống thoát nước mặt và thoát nước thải được thiết kế độc lập, cụ thể:
* Hệ thống thoát nước mưa: Toàn bộ nước mưa trong KCN được thu gom vào tuyến ống BTCT sau đó đổ ra tuyến Ngòi Thác Lâm phía Tây Nam khu đất chảy vào Sông Công;
Tuyến cống được thiết kế bằng cống BTCT đúc sẵn có đường kính D600¸D1200, hướng thoát nước tuyến cống được thiết kế theo hướng dốc san nền. Trên hệ thống cống có thiết kế hố ga và cửa thu theo kiểu cửa thu hàm ếch với khoảng cách giữa 2 hố ga khoảng 40¸60m.
* Hệ thống thoát nước thải: Hệ thống thoát nước thải bằng BTCT được thiết kế chung cho cả nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất, đường kính cống thoát nước D300÷500 dẫn đến trạm xử lý nước thải của khu công nghiệp, khoảng cách giữa 2 hố ga khoảng 25¸40m.
* Trạm xử lý nước thải có công suất thiết kế 5000m3/ngày đêm (trường hợp khi các nhà máy đi vào hoạt động có yêu cầu nước thải lớn hơn thì Chủ đầu tư trình cấp có thẩm quyền bổ sung công suất) có nhiệm vụ xử lý nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt trong khu công nghiệp đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả thải ra môi trường bên ngoài.
7.5. Xử lý chất thải rắn trong KCN: Trong khu công nghiệp có xây dựng 01 trạm trung chuyển chất thải rắn thông thường. Khi dự án đi vào hoạt động Chủ dự án ký hợp đồng với đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường. Riêng chất thải nguy hại: đơn vị làm phát sinh chất thải phải ký hợp đồng với đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo quy định pháp luật.
7.6. Hệ thống cấp điện:
* Nguồn cấp:
- Nguồn điện thi công xây dựng hạ tầng KCN được lấy từ lộ 375 đường dây Lưu Xá - Đán, trạm điện 110KV Gò Đầm.
- Nguồn điện phục vụ cho các nhà máy xí nghiệp trong khu công nghiệp Chủ dự án đề nghị bổ sung quy hoạch lưới điện 110KV cung cấp cho toàn KCN và các khu vực lân cận với phương án thiết kế theo quy hoạch.
- Phương án cấp điện mạch vòng kết hợp với các tủ cắt trung áp cấp điện cho các nhà máy. Cáp điện trung áp 35(22)KV có tiết diện từ 3x70 đến 3x240mm2. Cáp điện đi trong ống nhựa xoắn HDPE hoặc ống thép (cho đoạn cáp đặt trong hào cáp qua đường giao thông) đi ngầm trong các hào cáp (có các ống dự phòng), kết hợp các hố ga sang đường, hố ga sửa chữa khoảng cách 100-120m/ga.
- Cáp điện trung áp trong khu sử dụng cáp ngầm có đặc tính chống thấm.
- Trạm biến áp 35(22)/0,4KV: Dự kiến bố trí 2¸3 trạm để cấp điện chiếu sáng cho khu vực dự án.
* Cấp điện chiếu sáng: Toàn bộ cáp điện chiếu sáng được luồn trong ống nhựa xoắn HDPE hoặc ống thép (cho đoạn cáp đặt trong hào cáp qua đường giao thông) đi ngầm dưới đất;
* Hệ thống chiếu sáng:
- Đối với đường trục chính (mặt cắt 1-1): Bố trí một dãy đèn cáo áp đôi chạy giữa giải phân cách, khoảng cách trung bình 35-40m/cột.
- Đối với đường nhánh (mặt cắt 2-2 và 3-3): Bố trí một dãy đèn cao áp đơn chạy một bên vỉa hè, khoảng cách trung bình 35-40m/cột.
* Hệ thống tiếp địa, thiết bị bảo vệ và an toàn điện đảm bảo theo quy trình quy phạm được thiết kế đồng bộ.
7.7. Hệ thống thông tin liên lạc: Do các doanh nghiệp viễn thông đầu tư.
7.8. Hệ thống cây xanh: Trồng dọc hai bên vỉa hè của các tuyến đường nội bộ với khoảng cách trung bình 6-9m/cây, chủng loại cây trồng bằng lăng, sấu, phượng vỹ... Riêng dải phân cách trồng cỏ, cây bụi tạo kiến trúc cảnh quan.
7.9. Hệ thống quan trắc môi trường tự động: Bao gồm quan trắc tự động môi trường nước và môi trường không khí.

Content:
Phương án xây dựng:
7.1. San nền: San nền với tổng diện tích 250 ha, được tiến hành đồng bộ trên toàn khu vực và trong từng khu chức năng và được tiến hành theo giải pháp phân lô chức năng, theo hướng thoát nước chung từ Đông Bắc xuống Tây nam thoát ra mương nước hiện có. Các lô đất bám mặt đường, san nền tạo hướng dốc từ trong lô đất ra đường giao thông trước lô đất, đảm bảo yêu cầu thoát nước và mặt bằng xây dựng.
- Cao độ thiết kế san nền khống chế trung bình +25m.
- Cao độ san nền cao nhất 27,0m.
- Cao độ san nền thấp nhất 23,2m.
- Đào vét đất hữu cơ, đất nền đầm chặt K90.
7.2. Giao thông: Được thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị, được thể hiện trên 3 mặt cắt:
- Mặt cắt 1-1: Chiều rộng nền đường Bnền= 36m, Bmặt = 2x10,5m = 21m, chiều rộng hè đường Bhè = 2x6m, giải phân cách giữa Bpc=3m.
- Mặt cắt 2-2: Chiều rộng nền đường Bnền= 22,5m, Bmặt = 2x5,25m = 10,5m, chiều rộng hè đường Bhè = 2x6m.
- Mặt cắt 3-3: Chiều rộng nền đường Bnền= 19,5m, Bmặt = 2x3,75m = 7,5m, chiều rộng hè đường Bhè = 2x6m.
- Mặt đường cao cấp A1, cường độ mặt đường Eyeucau>=155Mpa, tải trọng trục xe 12 tấn/trục; cống chịu tại trọng H30-XB80.
* Kết cấu áo đường bao gồm các lớp từ trên xuống:
- Lớp bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm.
- Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 0,5kg/m2.
- Lớp bê tông nhựa hạt thô dày 7 cm.
- Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1Kg/m2.
- Lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 24 cm.
- Lớp cấp phối đá dăm loại 2 dày 38cm.
- Đất nền đầm chặt K98.
- Đào vét đất hữu cơ, đất nền đầm chặt K95.
- Hè đường được lát gạch Block tự chèn, lớp dưới đệm cát tạo phẳng.
- Bó vỉa hai bên đường bằng BT M250.
- Giải phân cách giữa đường sử dụng bó vỉa bê tông xi măng M250.
7.3. Hệ thống cấp nước:
Đường ống cấp nước chính dùng ống HĐPE có kích thước D110÷D400 được thiết kế theo mạng lưới vòng, dọc theo tuyến ống bố trí các trụ nước cứu hỏa cách nhau khoảng 120-150m.
7.4. Hệ thoát thoát nước: Hệ thống thoát nước mặt và thoát nước thải được thiết kế độc lập, cụ thể:
* Hệ thống thoát nước mưa: Toàn bộ nước mưa trong KCN được thu gom vào tuyến ống BTCT sau đó đổ ra tuyến Ngòi Thác Lâm phía Tây Nam khu đất chảy vào Sông Công;
Tuyến cống được thiết kế bằng cống BTCT đúc sẵn có đường kính D600¸D1200, hướng thoát nước tuyến cống được thiết kế theo hướng dốc san nền. Trên hệ thống cống có thiết kế hố ga và cửa thu theo kiểu cửa thu hàm ếch với khoảng cách giữa 2 hố ga khoảng 40¸60m.
* Hệ thống thoát nước thải: Hệ thống thoát nước thải bằng BTCT được thiết kế chung cho cả nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất, đường kính cống thoát nước D300÷500 dẫn đến trạm xử lý nước thải của khu công nghiệp, khoảng cách giữa 2 hố ga khoảng 25¸40m.
* Trạm xử lý nước thải có công suất thiết kế 5000m3/ngày đêm (trường hợp khi các nhà máy đi vào hoạt động có yêu cầu nước thải lớn hơn thì Chủ đầu tư trình cấp có thẩm quyền bổ sung công suất) có nhiệm vụ xử lý nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt trong khu công nghiệp đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả thải ra môi trường bên ngoài.
7.5. Xử lý chất thải rắn trong KCN: Trong khu công nghiệp có xây dựng 01 trạm trung chuyển chất thải rắn thông thường. Khi dự án đi vào hoạt động Chủ dự án ký hợp đồng với đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường. Riêng chất thải nguy hại: đơn vị làm phát sinh chất thải phải ký hợp đồng với đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo quy định pháp luật.
7.6. Hệ thống cấp điện:
* Nguồn cấp:
- Nguồn điện thi công xây dựng hạ tầng KCN được lấy từ lộ 375 đường dây Lưu Xá - Đán, trạm điện 110KV Gò Đầm.
- Nguồn điện phục vụ cho các nhà máy xí nghiệp trong khu công nghiệp Chủ dự án đề nghị bổ sung quy hoạch lưới điện 110KV cung cấp cho toàn KCN và các khu vực lân cận với phương án thiết kế theo quy hoạch.
- Phương án cấp điện mạch vòng kết hợp với các tủ cắt trung áp cấp điện cho các nhà máy. Cáp điện trung áp 35(22)KV có tiết diện từ 3x70 đến 3x240mm2. Cáp điện đi trong ống nhựa xoắn HDPE hoặc ống thép (cho đoạn cáp đặt trong hào cáp qua đường giao thông) đi ngầm trong các hào cáp (có các ống dự phòng), kết hợp các hố ga sang đường, hố ga sửa chữa khoảng cách 100-120m/ga.
- Cáp điện trung áp trong khu sử dụng cáp ngầm có đặc tính chống thấm.
- Trạm biến áp 35(22)/0,4KV: Dự kiến bố trí 2¸3 trạm để cấp điện chiếu sáng cho khu vực dự án.
* Cấp điện chiếu sáng: Toàn bộ cáp điện chiếu sáng được luồn trong ống nhựa xoắn HDPE hoặc ống thép (cho đoạn cáp đặt trong hào cáp qua đường giao thông) đi ngầm dưới đất;
* Hệ thống chiếu sáng:
- Đối với đường trục chính (mặt cắt 1-1): Bố trí một dãy đèn cáo áp đôi chạy giữa giải phân cách, khoảng cách trung bình 35-40m/cột.
- Đối với đường nhánh (mặt cắt 2-2 và 3-3): Bố trí một dãy đèn cao áp đơn chạy một bên vỉa hè, khoảng cách trung bình 35-40m/cột.
* Hệ thống tiếp địa, thiết bị bảo vệ và an toàn điện đảm bảo theo quy trình quy phạm được thiết kế đồng bộ.
7.Hệ thống thông tin liên lạc: Do các doanh nghiệp viễn thông đầu tư.
7.8. Hệ thống cây xanh: Trồng dọc hai bên vỉa hè của các tuyến đường nội bộ với khoảng cách trung bình 6-9m/cây, chủng loại cây trồng bằng lăng, sấu, phượng vỹ... Riêng dải phân cách trồng cỏ, cây bụi tạo kiến trúc cảnh quan.
7.9. Hệ thống quan trắc môi trường tự động: Bao gồm quan trắc tự động môi trường nước và môi trường không khí.