Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 1822/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Bắc Quang Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/09/2023", "sign_number": "1822/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/09/2023", "sign_number": "1822/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/09/2023", "sign_number": "1822/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/09/2023", "sign_number": "1822/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "19/09/2023", "sign_number": "1822/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 1822/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Bắc Quang Hà Giang

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Bắc Quang, với các nội dung sau:
...
11. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
11.1. Hiện trạng giao thông
* Quốc lộ:
- Quốc lộ 2: Là tuyến quốc lộ quan trọng kết nối giữa thủ đô Hà Nội các tỉnh phía Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang và kết nối với nước bạn Trung Quốc qua cửa khẩu Thanh Thủy.
- Quốc lộ 279: Là quốc lộ thuộc vành đai biên giới phía Bắc, từ Quảng Ninh qua Lạng Sơn, Bắc Kạn.
* Đường tỉnh:
- Đường tỉnh 177 (Đường tỉnh Bắc Quang - Xín Mần): Đường tỉnh 177 qua 3 huyện Bắc Quang, Hoàng Su Phì và Xín Mần.
- Đường tỉnh 183 (Vĩnh Tuy - Yên Bình): Đường tỉnh 183 qua 2 huyện Bắc Quang và Quang Bình và là tuyến đối ngoại của tỉnh đi Yên Bái.
- Đường tỉnh 184 (Kim Ngọc - Hà Giang): Đường tỉnh 184 qua thành phố Hà Giang và 2 huyện Vị Xuyên, Bắc Quang.
* Đường huyện:
Mạng đường huyện có khoảng 105,31 km. Mật độ đường huyện đạt 0,31 km/km2. Toàn huyện có 12 tuyến đường huyện, mỗi tuyến dài, trung bình là 11,1 km. Mặt đường huyện cơ bản vẫn là đường cấp phối, đá dăm và đất tự nhiên, tỷ lệ trải mặt nhựa và xi măng còn ít.
* Đường xã: Tổng cộng 663,1 km, bình quân 16,7 km/1 xã. Chiều dài các tuyến đường xã từ 2-6 km, trung bình là 3,7 km (lớn hơn các khu vực đồi núi thấp và đồng bằng). Các tuyến đường xã cơ bản vẫn theo tiêu chuẩn giao thông nông thôn loại A và B, mặt đất tự nhiên là chính.
11.2. Hiện trạng cấp nước
Cấp nước đô thị: Hiện nay thị trấn Việt Quang (huyện Bắc Quang) có một trạm cung cấp nước sạch đầu tiên trong phạm vi khu vực nghiên cứu đã được xây dựng và đưa vào hoạt động theo đúng tiêu chuẩn. Nguồn nước được khai thác từ mạch nước ngầm trong hang động và được xử lý đúng quy trình với lưu lượng 2000 m3/ngđ, tiêu chuẩn 80l/ng.ngđ, tỷ lệ cấp nước đạt 70%, tương đương với số dân thị trấn được sử dụng nước sạch khoảng 10.000 người. Ngoài ra tại thị trấn Vĩnh Tuy cũng đã xây dựng một trạm cấp nước sạch cung cấp nước sạch cho khu vực xung quanh.
Cấp nước nông thôn: Hiện nay, bằng nhiều hình thức khác nhau, trên địa bàn huyện Bắc Quang đã có 119 công trình cấp nước tập trung (tự chảy), hơn 25.000 bể, lu chứa nước hộ gia đình, 12 giếng đào Unicef. Tuy nhiên, trữ lượng cũng như chất lượng nước ở các điểm cấp nước. Khu vực nông thôn còn hạn chế.. Qua thời gian khai thác, nhiều công trình đã bị hư hỏng, không đảm bảo hiệu quả cấp nước. Cụ thể, trong số các công trình cấp nước tập trung tự chảy đã được xây dựng đến hơn 50% công trình bị hư hỏng. Tỷ lệ dùng nước hợp vệ sinh đạt 99,7% trên toàn huyện, cao nhất ở thị trấn Việt Quang, thị trấn Vĩnh Tuy, xã Tân quang, xã Việt Vinh...đạt 100%, thấp nhất các xã Đồng Tiến, xã Đức Xuân đạt hơn 97%.
11.3. Hiện trạng cấp điện
Hiện 100% số xã, thị trấn của vùng đã được cấp điện, số thôn làng có điện chiếm tỷ lệ 84-90%. Tổng số hộ được sử dụng điện là 28.595 hộ trong đó có tới 27.938 hộ sử dụng điện lưới Quốc gia.
Nguồn điện:
- Nguồn cấp điện cao thế 110 KV từ thủy điện sông Con 2, huyện Quang Bình; thủy điện Nậm Ngần, huyện Vị Xuyên; thủy điện sông Lô 4...
- Nguồn điện trung thế 35kv, 22kv từ điện lưới quốc gia và các khu vực trạm thủy điện khác.
Hệ thống lưới điện: Lưới điện 110kv hiện tại có 02 lộ đường dây sau trạm trung gian 110 Bắc Quang cấp điện cho phụ tải của trung tâm và các khu vực khác trong huyện Bắc Quang.
- Tổng chiều dài đường dây cấp điện trung thế 35kv là 356km.
- Tổng chiều dài đường dây cấp điện trung thế 22kv là 23,6km.
- Tổng chiều dài đường dây cấp điện hạ thế 0,4kv là 575,8km.
- Tổng số trạm biến áp hạ thế là 228 trạm, trong đó chủ yếu là các trạm có công suất từ 75-630 KVA.
11.3. Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật
Thoát nước mặt: Tiêu thoát nhanh, mặt phủ thấm nước cao, khả năng tự làm sạch của các sông tương đối tốt. Hiện tượng ngập úng chủ yếu xảy ra ở các vùng thung lũng, hẹp và trũng thấp, trung tâm đô thị hiện cũng đang được xây dựng tại các thung lũng đảm bảo thoát nước tốt không có hiện tượng ngập úng.
Là huyện ở vùng núi đất thấp của tỉnh Hà Giang, độ cao từ 60m -700m. Khu vực thị trấn Việt Quang có mặt bằng khá thuận lợi, địa hình tương đối bằng phẳng, nền đất chịu tải tốt thuận lợi cho xây dựng các công trình cao tầng.
Xã Tân Quang: đất khu vực này có khả năng mở rộng xây dựng, nhưng không nhiều.
Xã Hùng An: Khu vực dự kiến xây dựng thị trấn Hùng An ở cao độ >66m, không bị ngập lũ, đất khá bằng phẳng.
11.4. Hiện trạng thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt:
Hệ thống thoát nước thải của các xã, thị trấn đều chưa hoàn chỉnh. Chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các đô thị. Nước thải sinh hoạt từ các công trình và nhà dân hầu như chỉ được xử lý cục bộ bằng hệ tự hoại trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung. Hệ thống thoát nước là các tuyến cống mương hở bám theo các trục giao thông “sửa thành” Hệ thống thoát nước thải của các thị trấn đều chưa hoàn chỉnh. Nước thải sinh hoạt từ các công trình và nhà dân hầu như chỉ được xử lý sơ bộ bằng hệ tự hoại trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung. Hệ thống thoát nước là các tuyến cống mương bám theo các trục giao thông.
Thoát nước thải: Hệ thống thu gom, xử lý còn thiếu, không đảm bảo năng lực, chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
11.5. Hiện trạng xử lý Chất thải rắn
Hiện tại, nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường được cấp cho Trung tâm dịch vụ công cộng - môi trường và cấp thoát nước huyện mới chỉ đủ để tiến hành thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên các tuyến đường quốc lộ 02, quốc lộ 279 thuộc địa phận thị trấn Việt Quang, xã Việt Vinh và xã Tân Quang (khu vực trung tâm xã).
Phạm vi thu gom, vận chuyển: Trung tâm dịch vụ công cộng - môi trường và cấp thoát nước huyện tiến hành thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên các tuyến đường quốc lộ 02, quốc lộ 279 thuộc địa phận thị trấn Việt Quang, xã Việt Vinh và xã Tân Quang (khu vực trung tâm xã).
11.6. Nghĩa trang tập trung:
Nghĩa trang: Toàn huyện chưa có nghĩa trang tập trung, tại mỗi thôn, xã, thị trấn đều có nghĩa trang riêng. Tuy nhiên hầu hết các nghĩa trang này chưa đảm bảo vệ sinh môi trường, lãng phí đất đai.
Huyện Bắc Quang nghĩa trang đang thực hiện cũ tại thôn Thanh Sơn cách trung tâm huyện 3 km, quy mô 1,5ha, chủ yếu phục vụ thị trấn Việt Quang và một số xã phụ cận hiện nay đã chặt không còn chỗ chôn cất. Có định hướng quy hoạch nghĩa trang mới tại thôn Cầu Thủy, thị trấn Việt Quang.
11.7. Hiện trạng thông tin liên lạc
Những năm gần đây, hệ thống thông tin liên lạc tỉnh Hà Giang nói chung, khu vực huyện Bắc Quang nói riêng phát triển tương đối tốt. Nhiều thành phần kinh tế khai thác và kinh doanh, trong đó hạ tầng do VNPT, Vinaphone, Viettel, Vietnamobile và Gtel xây dựng và quản lý trong đó 4 nhà mạng VNPT, Vinaphone, Viettel, chiếm thị phần lớn.
Mạng ngoại vi khu vực nghiên cứu đang được xây dựng và phát triển nên còn thiếu đồng bộ và phức tạp. Việc xây dựng hạ tầng cũng như các công trình khai thác thông tin chưa được phối hợp chặt chẽ giữa các nhà khai thác và cung cấp. Bên cạnh đó, chưa kết hợp được với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác gây ảnh hưởng đến chất lượng của các công trình và mỹ quan đô thị.
11.8. Hiện trạng môi trường môi trường tự nhiên
Nhìn chung môi trường của toàn huyện chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm vượt quá mức cho phép, khuyến cáo khi các đô thị phát triển và các khu công nghiệp được hình thành thì cần phải đầu tư xây dựng các trạm xử lý nước thải và các khu xử lý chất thải rắn

Content:
Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
11.1. Hiện trạng giao thông
* Quốc lộ:
- Quốc lộ 2: Là tuyến quốc lộ quan trọng kết nối giữa thủ đô Hà Nội các tỉnh phía Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang và kết nối với nước bạn Trung Quốc qua cửa khẩu Thanh Thủy.
- Quốc lộ 279: Là quốc lộ thuộc vành đai biên giới phía Bắc, từ Quảng Ninh qua Lạng Sơn, Bắc Kạn.
* Đường tỉnh:
- Đường tỉnh 177 (Đường tỉnh Bắc Quang - Xín Mần): Đường tỉnh 177 qua 3 huyện Bắc Quang, Hoàng Su Phì và Xín Mần.
- Đường tỉnh 183 (Vĩnh Tuy - Yên Bình): Đường tỉnh 183 qua 2 huyện Bắc Quang và Quang Bình và là tuyến đối ngoại của tỉnh đi Yên Bái.
- Đường tỉnh 184 (Kim Ngọc - Hà Giang): Đường tỉnh 184 qua thành phố Hà Giang và 2 huyện Vị Xuyên, Bắc Quang.
* Đường huyện:
Mạng đường huyện có khoảng 105,31 km. Mật độ đường huyện đạt 0,31 km/km2. Toàn huyện có 12 tuyến đường huyện, mỗi tuyến dài, trung bình là 11,1 km. Mặt đường huyện cơ bản vẫn là đường cấp phối, đá dăm và đất tự nhiên, tỷ lệ trải mặt nhựa và xi măng còn ít.
* Đường xã: Tổng cộng 663,1 km, bình quân 16,7 km/1 xã. Chiều dài các tuyến đường xã từ 2-6 km, trung bình là 3,7 km (lớn hơn các khu vực đồi núi thấp và đồng bằng). Các tuyến đường xã cơ bản vẫn theo tiêu chuẩn giao thông nông thôn loại A và B, mặt đất tự nhiên là chính.
11.2. Hiện trạng cấp nước
Cấp nước đô thị: Hiện nay thị trấn Việt Quang (huyện Bắc Quang) có một trạm cung cấp nước sạch đầu tiên trong phạm vi khu vực nghiên cứu đã được xây dựng và đưa vào hoạt động theo đúng tiêu chuẩn. Nguồn nước được khai thác từ mạch nước ngầm trong hang động và được xử lý đúng quy trình với lưu lượng 2000 m3/ngđ, tiêu chuẩn 80l/ng.ngđ, tỷ lệ cấp nước đạt 70%, tương đương với số dân thị trấn được sử dụng nước sạch khoảng 10.000 người. Ngoài ra tại thị trấn Vĩnh Tuy cũng đã xây dựng một trạm cấp nước sạch cung cấp nước sạch cho khu vực xung quanh.
Cấp nước nông thôn: Hiện nay, bằng nhiều hình thức khác nhau, trên địa bàn huyện Bắc Quang đã có 119 công trình cấp nước tập trung (tự chảy), hơn 25.000 bể, lu chứa nước hộ gia đình, 12 giếng đào Unicef. Tuy nhiên, trữ lượng cũng như chất lượng nước ở các điểm cấp nước. Khu vực nông thôn còn hạn chế.. Qua thời gian khai thác, nhiều công trình đã bị hư hỏng, không đảm bảo hiệu quả cấp nước. Cụ thể, trong số các công trình cấp nước tập trung tự chảy đã được xây dựng đến hơn 50% công trình bị hư hỏng. Tỷ lệ dùng nước hợp vệ sinh đạt 99,7% trên toàn huyện, cao nhất ở thị trấn Việt Quang, thị trấn Vĩnh Tuy, xã Tân quang, xã Việt Vinh...đạt 100%, thấp nhất các xã Đồng Tiến, xã Đức Xuân đạt hơn 97%.
11.3. Hiện trạng cấp điện
Hiện 100% số xã, thị trấn của vùng đã được cấp điện, số thôn làng có điện chiếm tỷ lệ 84-90%. Tổng số hộ được sử dụng điện là 28.595 hộ trong đó có tới 27.938 hộ sử dụng điện lưới Quốc gia.
Nguồn điện:
- Nguồn cấp điện cao thế 110 KV từ thủy điện sông Con 2, huyện Quang Bình; thủy điện Nậm Ngần, huyện Vị Xuyên; thủy điện sông Lô 4...
- Nguồn điện trung thế 35kv, 22kv từ điện lưới quốc gia và các khu vực trạm thủy điện khác.
Hệ thống lưới điện: Lưới điện 110kv hiện tại có 02 lộ đường dây sau trạm trung gian 110 Bắc Quang cấp điện cho phụ tải của trung tâm và các khu vực khác trong huyện Bắc Quang.
- Tổng chiều dài đường dây cấp điện trung thế 35kv là 356km.
- Tổng chiều dài đường dây cấp điện trung thế 22kv là 23,6km.
- Tổng chiều dài đường dây cấp điện hạ thế 0,4kv là 575,8km.
- Tổng số trạm biến áp hạ thế là 228 trạm, trong đó chủ yếu là các trạm có công suất từ 75-630 KVA.
11.3. Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật
Thoát nước mặt: Tiêu thoát nhanh, mặt phủ thấm nước cao, khả năng tự làm sạch của các sông tương đối tốt. Hiện tượng ngập úng chủ yếu xảy ra ở các vùng thung lũng, hẹp và trũng thấp, trung tâm đô thị hiện cũng đang được xây dựng tại các thung lũng đảm bảo thoát nước tốt không có hiện tượng ngập úng.
Là huyện ở vùng núi đất thấp của tỉnh Hà Giang, độ cao từ 60m -700m. Khu vực thị trấn Việt Quang có mặt bằng khá thuận lợi, địa hình tương đối bằng phẳng, nền đất chịu tải tốt thuận lợi cho xây dựng các công trình cao tầng.
Xã Tân Quang: đất khu vực này có khả năng mở rộng xây dựng, nhưng không nhiều.
Xã Hùng An: Khu vực dự kiến xây dựng thị trấn Hùng An ở cao độ >66m, không bị ngập lũ, đất khá bằng phẳng.
11.4. Hiện trạng thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt:
Hệ thống thoát nước thải của các xã, thị trấn đều chưa hoàn chỉnh. Chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các đô thị. Nước thải sinh hoạt từ các công trình và nhà dân hầu như chỉ được xử lý cục bộ bằng hệ tự hoại trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung. Hệ thống thoát nước là các tuyến cống mương hở bám theo các trục giao thông “sửa thành” Hệ thống thoát nước thải của các thị trấn đều chưa hoàn chỉnh. Nước thải sinh hoạt từ các công trình và nhà dân hầu như chỉ được xử lý sơ bộ bằng hệ tự hoại trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung. Hệ thống thoát nước là các tuyến cống mương bám theo các trục giao thông.
Thoát nước thải: Hệ thống thu gom, xử lý còn thiếu, không đảm bảo năng lực, chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
11.5. Hiện trạng xử lý Chất thải rắn
Hiện tại, nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường được cấp cho Trung tâm dịch vụ công cộng - môi trường và cấp thoát nước huyện mới chỉ đủ để tiến hành thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên các tuyến đường quốc lộ 02, quốc lộ 279 thuộc địa phận thị trấn Việt Quang, xã Việt Vinh và xã Tân Quang (khu vực trung tâm xã).
Phạm vi thu gom, vận chuyển: Trung tâm dịch vụ công cộng - môi trường và cấp thoát nước huyện tiến hành thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên các tuyến đường quốc lộ 02, quốc lộ 279 thuộc địa phận thị trấn Việt Quang, xã Việt Vinh và xã Tân Quang (khu vực trung tâm xã).
11.6. Nghĩa trang tập trung:
Nghĩa trang: Toàn huyện chưa có nghĩa trang tập trung, tại mỗi thôn, xã, thị trấn đều có nghĩa trang riêng. Tuy nhiên hầu hết các nghĩa trang này chưa đảm bảo vệ sinh môi trường, lãng phí đất đai.
Huyện Bắc Quang nghĩa trang đang thực hiện cũ tại thôn Thanh Sơn cách trung tâm huyện 3 km, quy mô 1,5ha, chủ yếu phục vụ thị trấn Việt Quang và một số xã phụ cận hiện nay đã chặt không còn chỗ chôn cất. Có định hướng quy hoạch nghĩa trang mới tại thôn Cầu Thủy, thị trấn Việt Quang.
11.7. Hiện trạng thông tin liên lạc
Những năm gần đây, hệ thống thông tin liên lạc tỉnh Hà Giang nói chung, khu vực huyện Bắc Quang nói riêng phát triển tương đối tốt. Nhiều thành phần kinh tế khai thác và kinh doanh, trong đó hạ tầng do VNPT, Vinaphone, Viettel, Vietnamobile và Gtel xây dựng và quản lý trong đó 4 nhà mạng VNPT, Vinaphone, Viettel, chiếm thị phần lớn.
Mạng ngoại vi khu vực nghiên cứu đang được xây dựng và phát triển nên còn thiếu đồng bộ và phức tạp. Việc xây dựng hạ tầng cũng như các công trình khai thác thông tin chưa được phối hợp chặt chẽ giữa các nhà khai thác và cung cấp. Bên cạnh đó, chưa kết hợp được với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác gây ảnh hưởng đến chất lượng của các công trình và mỹ quan đô thị.
11.8. Hiện trạng môi trường môi trường tự nhiên
Nhìn chung môi trường của toàn huyện chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm vượt quá mức cho phép, khuyến cáo khi các đô thị phát triển và các khu công nghiệp được hình thành thì cần phải đầu tư xây dựng các trạm xử lý nước thải và các khu xử lý chất thải rắn