Document: Điều 5 Quyết định 20/2018/QĐ-UBND cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "21/05/2018", "sign_number": "20/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "21/05/2018", "sign_number": "20/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "21/05/2018", "sign_number": "20/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "21/05/2018", "sign_number": "20/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "21/05/2018", "sign_number": "20/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 20/2018/QĐ-UBND cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 5. Kinh phí hoạt động, nguồn tài chính và cơ chế tài chính
Kinh phí hoạt động, nguồn tài chính và cơ chế tài chính của Ban Quản lý dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác; Điều 10 Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng và các quy định của pháp luật có liên quan đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
Đối với những huyện có nguồn vốn đầu tư thấp, chủ yếu là các dự án có quy mô nhỏ, có yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, các dự án mới được phê duyệt nhưng chưa được bố trí vốn thực hiện; Ủy ban nhân dân các huyện chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho phép Ủy ban nhân dân huyện quyết định hỗ trợ kinh phí chi trả tiền lương, phụ cấp (nếu có) và các khoản đóng góp khác theo quy định cho từ 15 người đến 20 người của Ban Quản lý dự án trong thời gian tối đa không quá 06 tháng, kể từ ngày quyết định thành lập Ban Quản lý dự án.

Content:
Điều 5. Kinh phí hoạt động, nguồn tài chính và cơ chế tài chính
Kinh phí hoạt động, nguồn tài chính và cơ chế tài chính của Ban Quản lý dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác; Điều 10 Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng và các quy định của pháp luật có liên quan đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
Đối với những huyện có nguồn vốn đầu tư thấp, chủ yếu là các dự án có quy mô nhỏ, có yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, các dự án mới được phê duyệt nhưng chưa được bố trí vốn thực hiện; Ủy ban nhân dân các huyện chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho phép Ủy ban nhân dân huyện quyết định hỗ trợ kinh phí chi trả tiền lương, phụ cấp (nếu có) và các khoản đóng góp khác theo quy định cho từ 15 người đến 20 người của Ban Quản lý dự án trong thời gian tối đa không quá 06 tháng, kể từ ngày quyết định thành lập Ban Quản lý dự án.