Document: Khoản 5 Điều 2 Quyết định 1638/2003/QĐ-NHNN sửa đổi tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "26/12/2003", "sign_number": "1638/2003/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "26/12/2003", "sign_number": "1638/2003/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "26/12/2003", "sign_number": "1638/2003/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "26/12/2003", "sign_number": "1638/2003/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "26/12/2003", "sign_number": "1638/2003/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 2 Quyết định 1638/2003/QĐ-NHNN sửa đổi tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số tài khoản quy định trong Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước ban hành theo Quyết định số 425/1998/QĐ-NHNN2 , như sau:
...
5. Bổ sung các tài khoản sau đây
5.1. Bổ sung vào tài khoản 21 “Đầu tư và các quyền đòi nợ nước ngoài” tài khoản cấp II sau:
4. Tài khoản 213 - Ủy thác đầu tư
Tài khoản này mở tại Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Sở Giao dịch NHNN) dùng để phản ảnh số ngoại tệ Ngân hàng Nhà nước ủy thác cho Tổ chức tín dụng ở nước ngoài thực hiện đầu tư vào các chứng khoán… theo hợp đồng cam kết đã thỏa thuận.
Bên Nợ ghi: - Giá trị ngoại tệ Ngân hàng Nhà nước ủy thác Tổ chức tín dụng nước ngoài thực hiện đầu tư.
Bên Có ghi: - Giá trị ngoại tệ Tổ chức tín dụng nước ngoài nhận ủy thác đầu tư chuyển trả Ngân hàng Nhà nước.
Số dư Nợ- Phản ảnh giá trị ngoại tệ Ngân hàng Nhà nước đang ủy thác đầu tư ở nước ngoài.
Hạch toán chi tiết:
- Mở tài khoản khoản chi tiết theo từng Tổ chức tín dụng nước ngoài nhận ủy thác đầu tư.
Ngoài sổ tài khoản chi tiết, còn phải mở sổ theo dõi chi tiết từng khoản đầu tư do tổ chức nhận ủy thác đầu tư thông báo theo Hợp đồng ủy thác đầu tư đã quy định.
5.2. Bổ sung vào tài khoản 217 “Đóng góp vào các tổ chức Quốc tế bằng đồng Việt Nam” tài khoản cấp III sau:
2173 – Đóng góp vào Ngân hàng phát triển Châu Á
2175 – Đóng góp vào Ngân hàng Hợp tác kinh tế Quốc tế.
Các tài khoản này dùng để phản ảnh số tiền đồng Việt Nam đóng góp cổ phần hội viên vào các tổ chức Quốc tế.
5.3. Bổ sung vào tài khoản 221 “Mua bán chứng khoán Chính phủ” tài khoản cấp III sau:
2219 – Trái phiếu khác của Chính phủ
Tài khoản này dùng để phản ảnh tình hình mua bán các trái phiếu khác của Chính phủ (nếu cơ chế cho phép).
5.4. Bổ sung vào tài khoản 302 “TSCĐ vô hình” tài khoản cấp III sau:
Tài khoản 3024 – Phần mềm máy vi tính
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí thực tế Ngân hàng Nhà nước đã chỉ ra để có phần mềm máy vi tính.
5.5. Bổ sung vào tài khoản 45 tài khoản cấp II 456 “Nhận ký quỹ”, trong đó có các tài khoản cấp III sau:
4561 – Tiền ký quỹ bảo lãnh
4562 – Tiền ký quỹ để xin cấp phép hoạt động Ngân hàng và kinh doanh khác
4563 – Tiền ký quỹ đăng ký đấu thầu mua tín phiếu Kho bạc
4564 – Tiền ký quỹ đăng kí đấu thầu mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước
Tài khoản 4561 – Tiền ký quỹ bảo lãnh dùng để phản ảnh số tiền ký quỹ bảo lãnh bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ của các Tổ chức tín dụng xin bảo lãnh (đối với loại hình TCTD phải ký quỹ bảo lãnh) gửi tại Ngân hàng Nhà nước.
Tài khoản 4562 – Tiền ký quỹ để xin cấp phép hoạt động Ngân hàng và kinh doanh khác.
Tài khoản này dùng để phản ảnh số tiền ký quỹ của các tổ chức, cá nhân tại Ngân hàng Nhà nước để xin giấy phép hoạt động Ngân hàng và kinh doanh vàng bạc, đá quý…
4563 – Tiền ký quỹ đăng ký đấu thầu mua tín phiếu Chính phủ
Tài khoản này chỉ mở tại Sở Giao dịch và những chi nhánh Ngân hàng Nhà nước được chỉ định dùng để phản ảnh số tiền ký quỹ của các Tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước để đăng ký đấu thầu mua chứng khoán Chính phủ (Tín phiếu kho bạc…).
4564 – Tiền ký quỹ đăng kí đấu thầu mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước
Tài khoản này chỉ mở tại Sở Giao dịch và những chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố được chỉ định dùng để phản ảnh số tiền ký quỹ của các Tổ chức tín dụng tại đơn vị để đăng ký đấu thầu mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.
5.6. Bổ sung vào tài khoản 70 các tài khoản cấp II sau:
703 – Thu lãi từ đầu tư chứng khoán
704 – Thu lãi góp vốn vào các tổ chức Quốc tế
Tài khoản 703 – Thu lãi từ đầu tư chứng khoán dùng để phản ảnh số tiền lãi của các kỳ mà Ngân hàng Nhà nước được hưởng trong thời gian nắm giữ chứng khoán đang đầu tư và được ghi nhận là thu nhập phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 704 – Thu lãi góp vốn vào các tổ chức Quốc tế chỉ mở tại Ngân hàng Nhà nước Trung ương dùng để phản ảnh số tiền lãi thu được từ việc góp vốn vào các tổ chức Quốc tế.
5.7. Bổ sung vào tài khoản 79 các tài khoản cấp II và cấp III sau:
792 – Thu về cho thuê tài sản
793 – Thu về thanh lý công cụ lao động và vật liệu
796 – Thu về hoạt động của các đơn vị sự nghiệp
7961 – Thu xuất bản Thời báo Ngân hàng
7962 – Thu xuất bản Tạp chí Ngân hàng
7963 – Thu hoạt động thông tin tín dụng phòng ngừa rủi ro
7964 – Thu hoạt động quản lý các dự án tín dụng quốc tế
Các tài khoản này dùng để phản ảnh số tiền thu từ cho thuê tài sản, thanh lý công cụ lao động và thu từ hoạt động của các đơn vị sự nghiệp thuộc NHNN.
5.8. Bổ sung vào tài khoản 80 tài khoản cấp II sau:
Tài khoản 809 – Chi khác
Tài khoản này dùng để phản ảnh số tiền chi khác về hoạt động nghiệp vụ và dịch vụ Ngân hàng phát sinh trong quá trình hoạt động ngoài những khoản chi đã được hạch toán vào các tài khoản thích hợp (như: chi trả phí dịch vụ ủy thác đầu tư, trả phí lưu ký chứng khoán…)
5.9. Bổ sung vào tài khoản 805 tài khoản cấp III sau:
Tài khoản 8053 – Chi về vật liệu phục vụ cho nghiệp vụ thanh toán
Tài khoản này dùng để phản ảnh số tiền chi mua vật liệu như giấy, ấn chỉ, mực in… để phục vụ cho nghiệp vụ thanh toán và thông tin.
5.10. Bổ sung vào tài khoản 811 các tài khoản cấp III sau:
8111 – Chi phí in, đúc tiền
8112 – Chi thanh toán mua sản phẩm đặc biệt
8113 – Chi phí in giấy tờ có giá của NHNN
8114 – Chi phí bảo quản, vận chuyển tiền, giấy tờ có giá
8119 – Chi phí khác
Các tài khoản này chỉ mở tại Ngân hàng Nhà nước Trung ương.
5.11. Bổ sung vào tài khoản 821 tài khoản cấp III sau:
Tài khoản 8213 – Phụ cấp độc hại
Tài khoản này dùng để phản ảnh số tiền chi về phụ cấp độc hại theo mức chi và cho đối tượng theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
5.12. Bổ sung vào tài khoản 82 tài khoản cấp II sau:
Tài khoản 828 – Chi hỗ trợ hoạt động của các đoàn thể
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền chi hỗ trợ theo quy định của các tổ chức Đảng, Công đoàn, Thanh niên, Phụ nữ. Chi cho hoạt động, tuyên truyền giáo dục, chính trị tư tưởng, văn hóa, hoạt động phong trào văn thể, hội thao, hội diễn.
5.13. Bổ sung vào tài khoản 83 các tài khoản cấp II sau:
837 – Chi lễ tân, khánh tiết
838 – Chi về điện, nước, vệ sinh cơ quan
839 – Các khoản chi phí quản lý khác
Tải khoản 837 – Chi lễ tân, khánh tiết dùng để phản ảnh số tiền chi tiếp khách trong nước, tiếp khách Quốc tế tới làm việc tại đơn vị, chi tổ chức các cuộc họp mặt nhân ngày lễ, ngày kỷ niệm.
Tài khoản 838 – Chi về điện, nước, vệ sinh cơ quan dùng để phản ảnh số tiền chi về điện, nước, vệ sinh cơ quan theo quy định hiện hành.
Tài khoản 839 – Các khoản chi phí quản lý khác dùng để phản ảnh số tiền chi về quản lý khác phát sinh trong quá trình hoạt động ngoài những nội dung đã được hạch toán vào các tài khoản thích hợp và thực hiện theo quy định hiện hành.
Tài khoản này có các tài khoản cấp III sau:
8391 – Chi phí thanh tra, kiểm tra, kiểm toán NHNN
8392 – Chi hội nghị, tập huấn ngắn ngày
8393 – Chi mua tài liệu, sách báo
8399 – Các khoản chi hoạt động quản lý và công vụ khác
5.14. Bổ sung vào tài khoản 89 các tài khoản cấp II, III sau:
892 – Chi bổi dưỡng quyết toán
893 – Chi bảo quản hồ sơ, chứng từ kế toán
894 – Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân ngoài ngành
895 – Chi về đấu thầu và thanh toán chứng khoán Chính phủ
896 – Chi về hoạt động của các đơn vị sự nghiệp
8961 – Chi xuất bản Thời báo Ngân hàng
8962 – Chi xuất bản Tạp chí Ngân hàng
8963 – Chi hoạt động thông tin tín dụng phòng ngừa rủi ro
8964 – Chi hoạt động quản lý các dự án tín dụng quốc tế
Các tài khoản này dùng để phản ảnh số tiền chi bồi dưỡng quyết toán, chi bảo quản hồ sơ, chứng từ, sổ kế toán, tài liệu…, chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân ngoài ngành, chi về đấu thầu và thanh toán chứng khoán Chính phủ và chi về hoạt động của các đơn vị sự nghiệp thuộc NHNN.
Riêng khoản “Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân ngoài ngành” được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và hạch toán tại Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ Kế toán – Tài chính).
5.15. Bổ sung vào tài khoản 933 “Các cam kết giao dịch hối đoái” các tài khoản cấp III sau:
9335 - Cam kết giao dịch quyền lựa chọn Mua tiền tệ
9336 - Cam kết giao dịch quyền lựa chọn Bán tiền tệ
Hai tài khoản này dùng để phản ảnh những khoản thanh toán mà Ngân hàng Nhà nước sẽ thực hiện (Mua hoặc Bán) theo cam kết Hợp đồng giao dịch quyền lựa chọn Mua hay Bán tiền tệ đã thỏa thuận với khách hàng. Các cam kết hợp đồng này sẽ hạch toán trên số tiền ghi trên hợp đồng.
Bên Nhập ghi: - Số tiền cam kết thực hiện mua hoặc bán tiền tệ.
Bên Xuất ghi: - Số tiền cam kết mua hoặc bán tiền tệ đã thực hiện hoặc đã bị hủy bỏ.
Số còn lại: - Phản ảnh số tiền cam kết mua hoặc bán tiền tệ còn phải thực hiện với khách hàng.
Hạch toán chi tiết: - Mở tài khoản chi tiết theo từng hợp đồng và khách hàng cam kết.
5.16. Bổ sung vào tài khoản 971 “Hạn mức cung ứng tiền được sử dụng theo các mục đích chỉ định” các tài khoản cấp III sau:
9712 – Để cho vay tái cấp vốn
9713 – Để thực hiện nghiệp vụ thị trường mở
9714 – Để cho vay theo các mục đích chỉ định khác
Các tài khoản trên dùng để phản ảnh hạn mức cung ứng tiền được sử dụng theo các mục đích chỉ định như: cho vay tái cấp vốn, thực hiện nghiệp vụ thị trường mở, để cho vay các mục đích chỉ định khác.
Bên Nhập ghi: - Hạn mức tiền được sử dụng theo các mục đích chỉ định của Chính phủ.
Bên Xuất ghi: - Sử dụng hạn mức cung ứng tiền cho các mục đích chỉ định.
- Hoàn trả số hạn mức không sử dụng hết (nếu có quyết định).
Số còn lại: - Phản ảnh hạn mức tiền Chính phủ cho phép sử dụng vào các mục đích chỉ định.
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo dõi từng mục đích sử dụng.
5.17. Bổ sung vào tài khoản 972 “Sử dụng tiền cung ứng theo các mục đích chỉ định” các tài khoản cấp III sau:
9722 – Để cho vay tái cấp vốn
9723 – Để thực hiện nghiệp vụ thị trường mở
9724 – Để cho vay theo các mục đích chỉ định khác
Các tài khoản trên dùng để phản ảnh việc sử dụng tiền cung ứng được sử dụng theo các mục đích chỉ định như: cho vay tái cấp vốn, thực hiện nghiệp vụ thị trường mở, để cho vay các mục đích chỉ định khác (để cho vay đầu tư XDCB theo kế hoạch Nhà nước, để cho vay tín dụng đặc biệt, để cho vay hỗ trợ đặc biệt...).
Việc hạch toán trên tài khoản này căn cứ vào Quyết định của Thống đốc NHNN.
Bên Nhập ghi: - Số tiền sử dụng theo các mục đích chỉ định của Chính phủ.
Bên Xuất ghi: - Số tiền thu hồi về theo quy định
Số còn lại: - Phản ảnh số tiền đã được sử dụng vào các mục đích chỉ định của Chính phủ.
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo dõi từng mục đích sử dụng.
5.18. Bổ sung vào tài khoản 99 các tài khoản cấp II và III sau:
997 – Chứng khoán lưu ký
9971 – Chứng khoán của NHNN gửi lưu ký
9972 – Chứng khoán của TCTD gửi lưu ký
Tài khoản 9971 – Chứng khoán của Ngân hàng Nhà nước gửi lưu ký dùng để phản ảnh giá trị chứng khoán do Ngân hàng Nhà nước sở hữu và đang gửi lưu ký tại Sở giao dịch, Trung tâm giao dịch chứng khoán.
Bên Nhập ghi: - Giá trị các chứng khoán đang gửi lưu ký.
Bên Xuất ghi: - Giá trị chứng khoán lấy ra.
Số còn lại: - Phản ảnh giá trị các chứng khoán đang gửi lưu ký.
Hạch toán chi tiết:
- Mở tài khoản chi tiết theo nhóm kỳ hạn và lãi suất của chứng khoán gửi lưu ký.
Ngoài sổ tài khoản chi tiết, còn phải mở Sổ theo dõi chi tiết theo tổ chức nhận chứng khoán lưu ký.
Tài khoản 9972 – Chứng khoán của Tổ chức tín dụng gửi lưu ký dùng để phản ảnh giá trị chứng khoán của Tổ chức tín dụng mang chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố để được Ngân hàng Nhà nước cho vay tái cấp vốn và đang được Ngân hàng Nhà nước gửi lưu ký tại Sở giao dịch, Trung tâm giao dịch chứng khoán.
Bên Nhập ghi: - Giá trị các chứng khoán của TCTD mang chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố để vay NHNN đang gửi lưu ký.
Bên Xuất ghi: - Giá trị các chứng khoán lấy ra.
Số còn lại: - Phản ảnh giá trị các chứng khoán của TCTD mang chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố để vay NHNN và đang được NHNN gửi lưu ký tại Sở giao dịch, Trung tâm giao dịch chứng khoán.
Hạch toán chi tiết:
- Mở tài khoản chi tiết theo từng TCTD có chứng khoán chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố và đang được NHNN gửi lưu ký tại Sở giao dịch, Trung tâm giao dịch chứng khoán.
- Ngoài sổ tài khoản chi tiết, còn phải mở Sổ theo dõi chi tiết các loại chứng khoán của từng TCTD.

Content:
Bổ sung các tài khoản sau đây
5.1. Bổ sung vào tài khoản 21 “Đầu tư và các quyền đòi nợ nước ngoài” tài khoản cấp II sau:
4. Tài khoản 213 - Ủy thác đầu tư
Tài khoản này mở tại Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Sở Giao dịch NHNN) dùng để phản ảnh số ngoại tệ Ngân hàng Nhà nước ủy thác cho Tổ chức tín dụng ở nước ngoài thực hiện đầu tư vào các chứng khoán… theo hợp đồng cam kết đã thỏa thuận.
Bên Nợ ghi: - Giá trị ngoại tệ Ngân hàng Nhà nước ủy thác Tổ chức tín dụng nước ngoài thực hiện đầu tư.
Bên Có ghi: - Giá trị ngoại tệ Tổ chức tín dụng nước ngoài nhận ủy thác đầu tư chuyển trả Ngân hàng Nhà nước.
Số dư Nợ- Phản ảnh giá trị ngoại tệ Ngân hàng Nhà nước đang ủy thác đầu tư ở nước ngoài.
Hạch toán chi tiết:
- Mở tài khoản khoản chi tiết theo từng Tổ chức tín dụng nước ngoài nhận ủy thác đầu tư.
Ngoài sổ tài khoản chi tiết, còn phải mở sổ theo dõi chi tiết từng khoản đầu tư do tổ chức nhận ủy thác đầu tư thông báo theo Hợp đồng ủy thác đầu tư đã quy định.
5.2. Bổ sung vào tài khoản 217 “Đóng góp vào các tổ chức Quốc tế bằng đồng Việt Nam” tài khoản cấp III sau:
2173 – Đóng góp vào Ngân hàng phát triển Châu Á
2175 – Đóng góp vào Ngân hàng Hợp tác kinh tế Quốc tế.
Các tài khoản này dùng để phản ảnh số tiền đồng Việt Nam đóng góp cổ phần hội viên vào các tổ chức Quốc tế.
5.3. Bổ sung vào tài khoản 221 “Mua bán chứng khoán Chính phủ” tài khoản cấp III sau:
2219 – Trái phiếu khác của Chính phủ
Tài khoản này dùng để phản ảnh tình hình mua bán các trái phiếu khác của Chính phủ (nếu cơ chế cho phép).
5.4. Bổ sung vào tài khoản 302 “TSCĐ vô hình” tài khoản cấp III sau:
Tài khoản 3024 – Phần mềm máy vi tính
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí thực tế Ngân hàng Nhà nước đã chỉ ra để có phần mềm máy vi tính.
5.Bổ sung vào tài khoản 45 tài khoản cấp II 456 “Nhận ký quỹ”, trong đó có các tài khoản cấp III sau:
4561 – Tiền ký quỹ bảo lãnh
4562 – Tiền ký quỹ để xin cấp phép hoạt động Ngân hàng và kinh doanh khác
4563 – Tiền ký quỹ đăng ký đấu thầu mua tín phiếu Kho bạc
4564 – Tiền ký quỹ đăng kí đấu thầu mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước
Tài khoản 4561 – Tiền ký quỹ bảo lãnh dùng để phản ảnh số tiền ký quỹ bảo lãnh bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ của các Tổ chức tín dụng xin bảo lãnh (đối với loại hình TCTD phải ký quỹ bảo lãnh) gửi tại Ngân hàng Nhà nước.
Tài khoản 4562 – Tiền ký quỹ để xin cấp phép hoạt động Ngân hàng và kinh doanh khác.
Tài khoản này dùng để phản ảnh số tiền ký quỹ của các tổ chức, cá nhân tại Ngân hàng Nhà nước để xin giấy phép hoạt động Ngân hàng và kinh doanh vàng bạc, đá quý…
4563 – Tiền ký quỹ đăng ký đấu thầu mua tín phiếu Chính phủ
Tài khoản này chỉ mở tại Sở Giao dịch và những chi nhánh Ngân hàng Nhà nước được chỉ định dùng để phản ảnh số tiền ký quỹ của các Tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước để đăng ký đấu thầu mua chứng khoán Chính phủ (Tín phiếu kho bạc…).
4564 – Tiền ký quỹ đăng kí đấu thầu mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước
Tài khoản này chỉ mở tại Sở Giao dịch và những chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố được chỉ định dùng để phản ảnh số tiền ký quỹ của các Tổ chức tín dụng tại đơn vị để đăng ký đấu thầu mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.
5.6. Bổ sung vào tài khoản 70 các tài khoản cấp II sau:
703 – Thu lãi từ đầu tư chứng khoán
704 – Thu lãi góp vốn vào các tổ chức Quốc tế
Tài khoản 703 – Thu lãi từ đầu tư chứng khoán dùng để phản ảnh số tiền lãi của các kỳ mà Ngân hàng Nhà nước được hưởng trong thời gian nắm giữ chứng khoán đang đầu tư và được ghi nhận là thu nhập phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 704 – Thu lãi góp vốn vào các tổ chức Quốc tế chỉ mở tại Ngân hàng Nhà nước Trung ương dùng để phản ảnh số tiền lãi thu được từ việc góp vốn vào các tổ chức Quốc tế.
5.7. Bổ sung vào tài khoản 79 các tài khoản cấp II và cấp III sau:
792 – Thu về cho thuê tài sản
793 – Thu về thanh lý công cụ lao động và vật liệu
796 – Thu về hoạt động của các đơn vị sự nghiệp
7961 – Thu xuất bản Thời báo Ngân hàng
7962 – Thu xuất bản Tạp chí Ngân hàng
7963 – Thu hoạt động thông tin tín dụng phòng ngừa rủi ro
7964 – Thu hoạt động quản lý các dự án tín dụng quốc tế
Các tài khoản này dùng để phản ảnh số tiền thu từ cho thuê tài sản, thanh lý công cụ lao động và thu từ hoạt động của các đơn vị sự nghiệp thuộc NHNN.
5.8. Bổ sung vào tài khoản 80 tài khoản cấp II sau:
Tài khoản 809 – Chi khác
Tài khoản này dùng để phản ảnh số tiền chi khác về hoạt động nghiệp vụ và dịch vụ Ngân hàng phát sinh trong quá trình hoạt động ngoài những khoản chi đã được hạch toán vào các tài khoản thích hợp (như: chi trả phí dịch vụ ủy thác đầu tư, trả phí lưu ký chứng khoán…)
5.9. Bổ sung vào tài khoản 805 tài khoản cấp III sau:
Tài khoản 8053 – Chi về vật liệu phục vụ cho nghiệp vụ thanh toán
Tài khoản này dùng để phản ảnh số tiền chi mua vật liệu như giấy, ấn chỉ, mực in… để phục vụ cho nghiệp vụ thanh toán và thông tin.
5.10. Bổ sung vào tài khoản 811 các tài khoản cấp III sau:
8111 – Chi phí in, đúc tiền
8112 – Chi thanh toán mua sản phẩm đặc biệt
8113 – Chi phí in giấy tờ có giá của NHNN
8114 – Chi phí bảo quản, vận chuyển tiền, giấy tờ có giá
8119 – Chi phí khác
Các tài khoản này chỉ mở tại Ngân hàng Nhà nước Trung ương.
5.11. Bổ sung vào tài khoản 821 tài khoản cấp III sau:
Tài khoản 8213 – Phụ cấp độc hại
Tài khoản này dùng để phản ảnh số tiền chi về phụ cấp độc hại theo mức chi và cho đối tượng theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
5.12. Bổ sung vào tài khoản 82 tài khoản cấp II sau:
Tài khoản 828 – Chi hỗ trợ hoạt động của các đoàn thể
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền chi hỗ trợ theo quy định của các tổ chức Đảng, Công đoàn, Thanh niên, Phụ nữ. Chi cho hoạt động, tuyên truyền giáo dục, chính trị tư tưởng, văn hóa, hoạt động phong trào văn thể, hội thao, hội diễn.
5.13. Bổ sung vào tài khoản 83 các tài khoản cấp II sau:
837 – Chi lễ tân, khánh tiết
838 – Chi về điện, nước, vệ sinh cơ quan
839 – Các khoản chi phí quản lý khác
Tải khoản 837 – Chi lễ tân, khánh tiết dùng để phản ảnh số tiền chi tiếp khách trong nước, tiếp khách Quốc tế tới làm việc tại đơn vị, chi tổ chức các cuộc họp mặt nhân ngày lễ, ngày kỷ niệm.
Tài khoản 838 – Chi về điện, nước, vệ sinh cơ quan dùng để phản ảnh số tiền chi về điện, nước, vệ sinh cơ quan theo quy định hiện hành.
Tài khoản 839 – Các khoản chi phí quản lý khác dùng để phản ảnh số tiền chi về quản lý khác phát sinh trong quá trình hoạt động ngoài những nội dung đã được hạch toán vào các tài khoản thích hợp và thực hiện theo quy định hiện hành.
Tài khoản này có các tài khoản cấp III sau:
8391 – Chi phí thanh tra, kiểm tra, kiểm toán NHNN
8392 – Chi hội nghị, tập huấn ngắn ngày
8393 – Chi mua tài liệu, sách báo
8399 – Các khoản chi hoạt động quản lý và công vụ khác
5.14. Bổ sung vào tài khoản 89 các tài khoản cấp II, III sau:
892 – Chi bổi dưỡng quyết toán
893 – Chi bảo quản hồ sơ, chứng từ kế toán
894 – Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân ngoài ngành
895 – Chi về đấu thầu và thanh toán chứng khoán Chính phủ
896 – Chi về hoạt động của các đơn vị sự nghiệp
8961 – Chi xuất bản Thời báo Ngân hàng
8962 – Chi xuất bản Tạp chí Ngân hàng
8963 – Chi hoạt động thông tin tín dụng phòng ngừa rủi ro
8964 – Chi hoạt động quản lý các dự án tín dụng quốc tế
Các tài khoản này dùng để phản ảnh số tiền chi bồi dưỡng quyết toán, chi bảo quản hồ sơ, chứng từ, sổ kế toán, tài liệu…, chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân ngoài ngành, chi về đấu thầu và thanh toán chứng khoán Chính phủ và chi về hoạt động của các đơn vị sự nghiệp thuộc NHNN.
Riêng khoản “Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân ngoài ngành” được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và hạch toán tại Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ Kế toán – Tài chính).
5.1Bổ sung vào tài khoản 933 “Các cam kết giao dịch hối đoái” các tài khoản cấp III sau:
9335 - Cam kết giao dịch quyền lựa chọn Mua tiền tệ
9336 - Cam kết giao dịch quyền lựa chọn Bán tiền tệ
Hai tài khoản này dùng để phản ảnh những khoản thanh toán mà Ngân hàng Nhà nước sẽ thực hiện (Mua hoặc Bán) theo cam kết Hợp đồng giao dịch quyền lựa chọn Mua hay Bán tiền tệ đã thỏa thuận với khách hàng. Các cam kết hợp đồng này sẽ hạch toán trên số tiền ghi trên hợp đồng.
Bên Nhập ghi: - Số tiền cam kết thực hiện mua hoặc bán tiền tệ.
Bên Xuất ghi: - Số tiền cam kết mua hoặc bán tiền tệ đã thực hiện hoặc đã bị hủy bỏ.
Số còn lại: - Phản ảnh số tiền cam kết mua hoặc bán tiền tệ còn phải thực hiện với khách hàng.
Hạch toán chi tiết: - Mở tài khoản chi tiết theo từng hợp đồng và khách hàng cam kết.
5.16. Bổ sung vào tài khoản 971 “Hạn mức cung ứng tiền được sử dụng theo các mục đích chỉ định” các tài khoản cấp III sau:
9712 – Để cho vay tái cấp vốn
9713 – Để thực hiện nghiệp vụ thị trường mở
9714 – Để cho vay theo các mục đích chỉ định khác
Các tài khoản trên dùng để phản ảnh hạn mức cung ứng tiền được sử dụng theo các mục đích chỉ định như: cho vay tái cấp vốn, thực hiện nghiệp vụ thị trường mở, để cho vay các mục đích chỉ định khác.
Bên Nhập ghi: - Hạn mức tiền được sử dụng theo các mục đích chỉ định của Chính phủ.
Bên Xuất ghi: - Sử dụng hạn mức cung ứng tiền cho các mục đích chỉ định.
- Hoàn trả số hạn mức không sử dụng hết (nếu có quyết định).
Số còn lại: - Phản ảnh hạn mức tiền Chính phủ cho phép sử dụng vào các mục đích chỉ định.
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo dõi từng mục đích sử dụng.
5.17. Bổ sung vào tài khoản 972 “Sử dụng tiền cung ứng theo các mục đích chỉ định” các tài khoản cấp III sau:
9722 – Để cho vay tái cấp vốn
9723 – Để thực hiện nghiệp vụ thị trường mở
9724 – Để cho vay theo các mục đích chỉ định khác
Các tài khoản trên dùng để phản ảnh việc sử dụng tiền cung ứng được sử dụng theo các mục đích chỉ định như: cho vay tái cấp vốn, thực hiện nghiệp vụ thị trường mở, để cho vay các mục đích chỉ định khác (để cho vay đầu tư XDCB theo kế hoạch Nhà nước, để cho vay tín dụng đặc biệt, để cho vay hỗ trợ đặc biệt...).
Việc hạch toán trên tài khoản này căn cứ vào Quyết định của Thống đốc NHNN.
Bên Nhập ghi: - Số tiền sử dụng theo các mục đích chỉ định của Chính phủ.
Bên Xuất ghi: - Số tiền thu hồi về theo quy định
Số còn lại: - Phản ảnh số tiền đã được sử dụng vào các mục đích chỉ định của Chính phủ.
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo dõi từng mục đích sử dụng.
5.18. Bổ sung vào tài khoản 99 các tài khoản cấp II và III sau:
997 – Chứng khoán lưu ký
9971 – Chứng khoán của NHNN gửi lưu ký
9972 – Chứng khoán của TCTD gửi lưu ký
Tài khoản 9971 – Chứng khoán của Ngân hàng Nhà nước gửi lưu ký dùng để phản ảnh giá trị chứng khoán do Ngân hàng Nhà nước sở hữu và đang gửi lưu ký tại Sở giao dịch, Trung tâm giao dịch chứng khoán.
Bên Nhập ghi: - Giá trị các chứng khoán đang gửi lưu ký.
Bên Xuất ghi: - Giá trị chứng khoán lấy ra.
Số còn lại: - Phản ảnh giá trị các chứng khoán đang gửi lưu ký.
Hạch toán chi tiết:
- Mở tài khoản chi tiết theo nhóm kỳ hạn và lãi suất của chứng khoán gửi lưu ký.
Ngoài sổ tài khoản chi tiết, còn phải mở Sổ theo dõi chi tiết theo tổ chức nhận chứng khoán lưu ký.
Tài khoản 9972 – Chứng khoán của Tổ chức tín dụng gửi lưu ký dùng để phản ảnh giá trị chứng khoán của Tổ chức tín dụng mang chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố để được Ngân hàng Nhà nước cho vay tái cấp vốn và đang được Ngân hàng Nhà nước gửi lưu ký tại Sở giao dịch, Trung tâm giao dịch chứng khoán.
Bên Nhập ghi: - Giá trị các chứng khoán của TCTD mang chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố để vay NHNN đang gửi lưu ký.
Bên Xuất ghi: - Giá trị các chứng khoán lấy ra.
Số còn lại: - Phản ảnh giá trị các chứng khoán của TCTD mang chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố để vay NHNN và đang được NHNN gửi lưu ký tại Sở giao dịch, Trung tâm giao dịch chứng khoán.
Hạch toán chi tiết:
- Mở tài khoản chi tiết theo từng TCTD có chứng khoán chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố và đang được NHNN gửi lưu ký tại Sở giao dịch, Trung tâm giao dịch chứng khoán.
- Ngoài sổ tài khoản chi tiết, còn phải mở Sổ theo dõi chi tiết các loại chứng khoán của từng TCTD.