Document: Điều 40 Nghị định 95/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/10/2015", "sign_number": "95/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/10/2015", "sign_number": "95/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/10/2015", "sign_number": "95/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/10/2015", "sign_number": "95/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/10/2015", "sign_number": "95/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 40 Nghị định 95/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Dầu khí có nội dung như sau:

Điều 40. Thay đổi chủ sở hữu của nhà thầu đang nắm giữ quyền lợi tham gia trong hợp đồng dầu khí tại Việt Nam
1. Trong thời hạn sáu (06) tháng kể từ ngày thay đổi chủ sở hữu của nhà thầu đang nắm giữ quyền lợi tham gia trong hợp đồng dầu khí tại Việt Nam, nhà thầu phải báo cáo Bộ Công Thương và Tập đoàn Dầu khí Việt Nam về việc thay đổi chủ sở hữu này.
Hồ sơ báo cáo bao gồm:
a) Bản báo cáo tóm tắt việc thay đổi chủ sở hữu của nhà thầu;
b) Văn bản chứng nhận việc thay đổi chủ sở hữu của nhà thầu;
c) Trường hợp công ty mẹ của nhà thầu đã cấp thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng dầu khí của nhà thầu, nhà thầu phải cung cấp thư bảo lãnh mới của chủ sở hữu mới đối với nhà thầu và phải được Tập đoàn Dầu khí Việt Nam chấp thuận.
2. Trường hợp thay đổi chủ sở hữu của nhà thầu đang nắm giữ quyền lợi tham gia trong hợp đồng dầu khí tại Việt Nam có phát sinh thu nhập chịu thuế, nhà thầu thực hiện việc kê khai, nộp thuế thay cho chủ sở hữu đối với phần thu nhập phát sinh có liên quan đến hợp đồng dầu khí ở Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Content:
Điều 40. Thay đổi chủ sở hữu của nhà thầu đang nắm giữ quyền lợi tham gia trong hợp đồng dầu khí tại Việt Nam
1. Trong thời hạn sáu (06) tháng kể từ ngày thay đổi chủ sở hữu của nhà thầu đang nắm giữ quyền lợi tham gia trong hợp đồng dầu khí tại Việt Nam, nhà thầu phải báo cáo Bộ Công Thương và Tập đoàn Dầu khí Việt Nam về việc thay đổi chủ sở hữu này.
Hồ sơ báo cáo bao gồm:
a) Bản báo cáo tóm tắt việc thay đổi chủ sở hữu của nhà thầu;
b) Văn bản chứng nhận việc thay đổi chủ sở hữu của nhà thầu;
c) Trường hợp công ty mẹ của nhà thầu đã cấp thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng dầu khí của nhà thầu, nhà thầu phải cung cấp thư bảo lãnh mới của chủ sở hữu mới đối với nhà thầu và phải được Tập đoàn Dầu khí Việt Nam chấp thuận.
2. Trường hợp thay đổi chủ sở hữu của nhà thầu đang nắm giữ quyền lợi tham gia trong hợp đồng dầu khí tại Việt Nam có phát sinh thu nhập chịu thuế, nhà thầu thực hiện việc kê khai, nộp thuế thay cho chủ sở hữu đối với phần thu nhập phát sinh có liên quan đến hợp đồng dầu khí ở Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.