Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 262/2006/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "262/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "262/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "262/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "262/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "262/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 262/2006/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Văn hóa - xã hội
a) Dân số, lao động việc làm
Thực hiện tốt chương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình. Dự kiến dân số tỉnh Thái Bình đến năm 2010 là 1.902,4 nghìn người; năm 2015 là 1.955 nghìn và năm 2020 là 2.020 nghìn người.
Xây dựng trung tâm đào tạo nghề quy mô vùng để đào tạo nghề cho Tỉnh và các địa phương lân cận.
Cơ cấu lao động phải được thay đổi mạnh theo hướng giảm mạnh lao động sản xuất nông nghiệp, tăng nhanh lao động công nghiệp - xây dựng, lao động dịch vụ. Dự kiến đến năm 2020 lao động nông nghiệp còn khoảng 33% của tổng số lao động.
Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động.
b) Giáo dục - đào tạo
Tiếp tục xây dựng, phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo Thái Bình cân đối, đồng bộ và chất lượng cao để bảo đảm quyền và nghĩa vụ học tập của nhân dân, thực hiện công bằng trong giáo dục.
Từng bước hiện đại hóa, chuẩn hoá các loại hình giáo dục để khai thác, phát huy tiềm năng và thành tựu của khoa học công nghệ.
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phát huy hiệu quả, coi trọng 3 mục tiêu: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài để góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh và của cả nước.
Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động giáo dục - đào tạo. Chuyển các trường mầm non bán công, trường trung học phổ thông bán công sang loại hình ngoài công lập. Tạo điều kiện cho một số trường công lập chuyển sang các loại hình ngoài công lập. Chuyển hoạt động của đại bộ phận các trường và một số trường có nhiệm vụ phổ cập thành hoạt động dịch vụ công.
c) Y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Năm 2020 chiều cao trung bình của thanh niên tăng từ 2 - 3 cm so với năm 2005.
Đến năm 2020, tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch đạt 100%.
Khống chế tỷ lệ nhiễm HIV/AISD trong cộng đồng dân cư xuống dưới 0,3% vào năm 2010 và không tăng vào các năm tiếp theo.
Đến năm 2010, tỷ lệ mẹ tử vong dưới 0,04% ca đẻ sống; hạ tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 18%; tỷ lệ trẻ sơ sinh có cân nặng < 2.500 g dưới 3%, duy trì mức sinh thay thế.
Quan tâm chăm lo sức khỏe cho các đối tượng chính sách xã hội; mọi người đều được tiếp cận các dịch vụ y tế có chất lượng cao.
Tăng cường cơ sở vật chất, nhân lực cho mạng lưới y tế từ tuyến tỉnh đến xã, phường.
Phấn đấu đạt tỷ lệ: 8 bác sĩ, 0,5 dược sĩ đại học và 18 giường bệnh/10.000 dân vào năm 2010.
d) Văn hóa - thông tin, thể dục thể thao
- Tăng cường quản lý nhà nước về văn hóa thông tin.
Phấn đấu đến năm 2010: 80% gia đình; 55% thôn, làng; 80% cơ quan, trường học đạt chuẩn văn hóa, đến năm 2020 tỷ lệ tương ứng sẽ là 90%, 65% và 90%.
Tăng thời lượng và nâng cao chất lượng phát thanh, truyền hình.
Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của Nhà bảo tàng, Thư viện Tỉnh, Nhà triển lãm thông tin, Nhà văn hóa trung tâm v.v....
- Tuyên truyền vận động và tổ chức để phát triển phong trào toàn dân tham gia tập luyện thể dục, thể thao; khuyến khích phát triển các cơ sở tập luyện, thi đấu thể dục, thể thao ngoài công lập, đẩy mạnh xã hội hóa về thể dục, thể thao.
Đến năm 2015 hoàn thành xây dựng sân vận động có sức chứa 25.000 chỗ ngồi đạt chuẩn thi đấu quốc tế và 2 bể bơi; quy hoạch đất dành cho khu Trung tâm thể dục thể thao của mỗi huyện.
V. Kết cấu hạ tầng
1. Lĩnh vực giao thông
Cải tạo và nâng cấp hệ thống đường giao thông để gia tăng sự giao thương giữa Thái Bình với Hà Nội và các tỉnh trong Vùng đồng bằng Bắc Bộ. Chú trọng xây dựng các tuyến giao thông mới đấu nối với các trục đường quốc gia, tạo ra các trục giao lưu kinh tế mới, các không gian phát triển công nghiệp và đô thị.
Trước năm 2010 xây dựng đường tránh quốc lộ 10 qua thành phố; tiếp theo làm đoạn đường tránh qua thị trấn Đông Hưng (nối từ cầu Hòa Bình qua sông Trà Lý đến ngã ba Đọ).
Nâng cấp, mở rộng quốc lộ 39, đến năm 2010 đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
Chính phủ sẽ sớm triển khai xây dựng đường ven biển Thanh Hóa - Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh.
Nâng cấp các đường tỉnh đạt tiêu chuẩn cấp III - IV đồng bằng. Tiếp tục chú trọng phát triển giao thông nông thôn.
Thực hiện các Dự án cải tạo, mở rộng cảng Diêm Điền, xây dựng cảng Tân Đệ.
2. Mạng lưới điện
Sản lượng điện thương phẩm cung cấp cho Tỉnh tăng bình quân 15%/năm giai đoạn 2006 - 2010, tăng trên 11%/năm giai đoạn 2011 - 2020.
Xây dựng, cải tạo đồng bộ đường dây tải điện 220 KV, 110 KV, trung thế, hạ thế và hệ thống các trạm biến áp.
3. Mạng lưới bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin
Tiếp tục xây dựng kết cấu hạ tầng bưu chính viễn thông hiện đại và rộng khắp, công nghệ tiên tiến đáp ứng nhu cầu phát triển các dịch vụ mới và ứng dụng công nghệ thông tin, duy trì tốc độ tăng trưởng cao và bền vững, nâng cao chất lượng phục vụ, bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt trong mọi tình huống, giành thắng lợi trong cạnh tranh, hội nhập.
Phấn đấu đến năm 2010 có mật độ 13 máy điện thoại/100 dân; năm 2020 có 38 máy điện thoại/100 dân.
4. Cấp, thoát nước, vệ sinh và bảo vệ môi trường
- Đối với khu vực đô thị: xây dựng, mở rộng mạng lưới cấp nước cho thành phố Thái Bình, các thị trấn, các khu công nghiệp. Hướng đến 100% số hộ được sử dụng nước máy, đến năm 2020 đạt 180 đến 200 lít nước/người/ngày.
- Đối với nông thôn, phát triển hệ thống cấp nước theo nhiều quy mô phù hợp với phân bố dân cư và địa hình từng vùng. Phấn đấu đến năm 2020, 100% dân cư sống ở nông thôn được sử dụng nước sạch.
- Xây dựng, nâng cấp mạng lưới thoát nước cho các khu vực, chú trọng đầu tư hệ thống xử lý nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt trước khi đổ vào hệ thống thoát chung.
- Cùng với quá trình đẩy mạnh phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển đô thị, cần phải quan tâm đến bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, thực hiện vệ sinh đô thị.

Content:
Văn hóa - xã hội
a) Dân số, lao động việc làm
Thực hiện tốt chương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình. Dự kiến dân số tỉnh Thái Bình đến năm 2010 là 1.902,4 nghìn người; năm 2015 là 1.955 nghìn và năm 2020 là 2.020 nghìn người.
Xây dựng trung tâm đào tạo nghề quy mô vùng để đào tạo nghề cho Tỉnh và các địa phương lân cận.
Cơ cấu lao động phải được thay đổi mạnh theo hướng giảm mạnh lao động sản xuất nông nghiệp, tăng nhanh lao động công nghiệp - xây dựng, lao động dịch vụ. Dự kiến đến năm 2020 lao động nông nghiệp còn khoảng 33% của tổng số lao động.
Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động.
b) Giáo dục - đào tạo
Tiếp tục xây dựng, phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo Thái Bình cân đối, đồng bộ và chất lượng cao để bảo đảm quyền và nghĩa vụ học tập của nhân dân, thực hiện công bằng trong giáo dục.
Từng bước hiện đại hóa, chuẩn hoá các loại hình giáo dục để khai thác, phát huy tiềm năng và thành tựu của khoa học công nghệ.
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phát huy hiệu quả, coi trọng 3 mục tiêu: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài để góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh và của cả nước.
Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động giáo dục - đào tạo. Chuyển các trường mầm non bán công, trường trung học phổ thông bán công sang loại hình ngoài công lập. Tạo điều kiện cho một số trường công lập chuyển sang các loại hình ngoài công lập. Chuyển hoạt động của đại bộ phận các trường và một số trường có nhiệm vụ phổ cập thành hoạt động dịch vụ công.
c) Y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Năm 2020 chiều cao trung bình của thanh niên tăng từ 2 - 3 cm so với năm 2005.
Đến năm 2020, tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch đạt 100%.
Khống chế tỷ lệ nhiễm HIV/AISD trong cộng đồng dân cư xuống dưới 0,3% vào năm 2010 và không tăng vào các năm tiếp theo.
Đến năm 2010, tỷ lệ mẹ tử vong dưới 0,04% ca đẻ sống; hạ tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 18%; tỷ lệ trẻ sơ sinh có cân nặng < 2.500 g dưới 3%, duy trì mức sinh thay thế.
Quan tâm chăm lo sức khỏe cho các đối tượng chính sách xã hội; mọi người đều được tiếp cận các dịch vụ y tế có chất lượng cao.
Tăng cường cơ sở vật chất, nhân lực cho mạng lưới y tế từ tuyến tỉnh đến xã, phường.
Phấn đấu đạt tỷ lệ: 8 bác sĩ, 0,5 dược sĩ đại học và 18 giường bệnh/10.000 dân vào năm 2010.
d) Văn hóa - thông tin, thể dục thể thao
- Tăng cường quản lý nhà nước về văn hóa thông tin.
Phấn đấu đến năm 2010: 80% gia đình; 55% thôn, làng; 80% cơ quan, trường học đạt chuẩn văn hóa, đến năm 2020 tỷ lệ tương ứng sẽ là 90%, 65% và 90%.
Tăng thời lượng và nâng cao chất lượng phát thanh, truyền hình.
Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của Nhà bảo tàng, Thư viện Tỉnh, Nhà triển lãm thông tin, Nhà văn hóa trung tâm v.v....
- Tuyên truyền vận động và tổ chức để phát triển phong trào toàn dân tham gia tập luyện thể dục, thể thao; khuyến khích phát triển các cơ sở tập luyện, thi đấu thể dục, thể thao ngoài công lập, đẩy mạnh xã hội hóa về thể dục, thể thao.
Đến năm 2015 hoàn thành xây dựng sân vận động có sức chứa 25.000 chỗ ngồi đạt chuẩn thi đấu quốc tế và 2 bể bơi; quy hoạch đất dành cho khu Trung tâm thể dục thể thao của mỗi huyện.
V. Kết cấu hạ tầng
1. Lĩnh vực giao thông
Cải tạo và nâng cấp hệ thống đường giao thông để gia tăng sự giao thương giữa Thái Bình với Hà Nội và các tỉnh trong Vùng đồng bằng Bắc Bộ. Chú trọng xây dựng các tuyến giao thông mới đấu nối với các trục đường quốc gia, tạo ra các trục giao lưu kinh tế mới, các không gian phát triển công nghiệp và đô thị.
Trước năm 2010 xây dựng đường tránh quốc lộ 10 qua thành phố; tiếp theo làm đoạn đường tránh qua thị trấn Đông Hưng (nối từ cầu Hòa Bình qua sông Trà Lý đến ngã ba Đọ).
Nâng cấp, mở rộng quốc lộ 39, đến năm 2010 đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
Chính phủ sẽ sớm triển khai xây dựng đường ven biển Thanh Hóa - Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh.
Nâng cấp các đường tỉnh đạt tiêu chuẩn cấp III - IV đồng bằng. Tiếp tục chú trọng phát triển giao thông nông thôn.
Thực hiện các Dự án cải tạo, mở rộng cảng Diêm Điền, xây dựng cảng Tân Đệ.
2. Mạng lưới điện
Sản lượng điện thương phẩm cung cấp cho Tỉnh tăng bình quân 15%/năm giai đoạn 2006 - 2010, tăng trên 11%/năm giai đoạn 2011 - 2020.
Xây dựng, cải tạo đồng bộ đường dây tải điện 220 KV, 110 KV, trung thế, hạ thế và hệ thống các trạm biến áp.
3. Mạng lưới bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin
Tiếp tục xây dựng kết cấu hạ tầng bưu chính viễn thông hiện đại và rộng khắp, công nghệ tiên tiến đáp ứng nhu cầu phát triển các dịch vụ mới và ứng dụng công nghệ thông tin, duy trì tốc độ tăng trưởng cao và bền vững, nâng cao chất lượng phục vụ, bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt trong mọi tình huống, giành thắng lợi trong cạnh tranh, hội nhập.
Phấn đấu đến năm 2010 có mật độ 13 máy điện thoại/100 dân; năm 2020 có 38 máy điện thoại/100 dân.
Cấp, thoát nước, vệ sinh và bảo vệ môi trường
- Đối với khu vực đô thị: xây dựng, mở rộng mạng lưới cấp nước cho thành phố Thái Bình, các thị trấn, các khu công nghiệp. Hướng đến 100% số hộ được sử dụng nước máy, đến năm 2020 đạt 180 đến 200 lít nước/người/ngày.
- Đối với nông thôn, phát triển hệ thống cấp nước theo nhiều quy mô phù hợp với phân bố dân cư và địa hình từng vùng. Phấn đấu đến năm 2020, 100% dân cư sống ở nông thôn được sử dụng nước sạch.
- Xây dựng, nâng cấp mạng lưới thoát nước cho các khu vực, chú trọng đầu tư hệ thống xử lý nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt trước khi đổ vào hệ thống thoát chung.
- Cùng với quá trình đẩy mạnh phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển đô thị, cần phải quan tâm đến bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, thực hiện vệ sinh đô thị.