Document: Điều 5 Quyết định 62/2013/QĐ-UBND tổ chức ngân sách nhà nước địa phương năm 2014 Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "62/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "62/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "62/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "62/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "62/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 62/2013/QĐ-UBND tổ chức ngân sách nhà nước địa phương năm 2014 Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 5. Về thực hiện cải cách tiền lương năm 2014
1. Dự toán chi ngân sách năm 2014 của các đơn vị dự toán cấp tỉnh, số bổ sung chênh lệch tiền lương tăng thêm từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện đã bao gồm kinh phí cải cách tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương theo Nghị định 21/2011/NĐ-CP; Nghị định 31/2012/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị định 66/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
2. UBND các huyện bố trí nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2014 như sau:
2.1. Thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ lương và các khoản có tính chất lương) đảm bảo không thấp hơn số tiết kiệm chi thường xuyên được UBND tỉnh giao;
2.2. Dành 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2014; riêng ngành y tế 35%, sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao, kinh phí chi trả phụ cấp thường trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật nếu đã kết cấu trong giá dịch vụ khám, chữa bệnh. Số thu được để lại theo chế độ của các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp không được trừ chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu trong trường hợp số thu này là thu từ các công việc, dịch vụ do Nhà nước đầu tư hoặc từ các công việc, dịch vụ thuộc đặc quyền của Nhà nước và đã được ngân sách nhà nước đảm bảo chi phí cho hoạt động thu như: số thu học phí để lại cho trường công lập; số thu dịch vụ khám, chữa bệnh để lại cho bệnh viện công lập sau khi trừ chi phí thuốc, máu dịch truyền, hóa chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao,... Số thu được để lại theo chế độ được trừ chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu trong trường hợp số thu này là thu từ các công việc, dịch vụ do Nhà nước đầu tư hoặc từ các công việc, dịch vụ thuộc đặc quyền của Nhà nước, nhưng chưa được ngân sách nhà nước đảm bảo chi phí hoạt động thu.
2.3. Dành 50% số chênh lệch dự toán thu thực hiện năm 2013 so với dự toán năm 2013;
2.4. Dành 50% số tăng thu dự toán năm 2014 so dự toán năm 2013.
2.5. Nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2013 còn lại chưa sử dụng chuyển sang năm 2014 (nếu có);
3. Các đơn vị hành chính và sự nghiệp có thu (kể cả các đơn vị đã thực hiện cơ chế tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ) sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2014; riêng ngành y tế 35% như quy định tại Mục 2.2, Điểm 2, Điều 5 của Quyết định này.
4. Giao Sở Tài chính xem xét giải quyết cụ thể đối với một số huyện khó khăn, tỷ lệ cân đối chi từ nguồn thu của huyện thấp, số tăng thu hàng năm nhỏ để thẩm định nhu cầu và nguồn cải cách tiền lương, xác định số cần bổ sung từ ngân sách tỉnh để thực hiện điều chỉnh tiền lương, phụ cấp trong năm 2014; đồng thời tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

Content:
Điều 5. Về thực hiện cải cách tiền lương năm 2014
1. Dự toán chi ngân sách năm 2014 của các đơn vị dự toán cấp tỉnh, số bổ sung chênh lệch tiền lương tăng thêm từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện đã bao gồm kinh phí cải cách tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương theo Nghị định 21/2011/NĐ-CP; Nghị định 31/2012/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị định 66/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
2. UBND các huyện bố trí nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2014 như sau:
2.1. Thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ lương và các khoản có tính chất lương) đảm bảo không thấp hơn số tiết kiệm chi thường xuyên được UBND tỉnh giao;
2.2. Dành 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2014; riêng ngành y tế 35%, sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hoá chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao, kinh phí chi trả phụ cấp thường trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật nếu đã kết cấu trong giá dịch vụ khám, chữa bệnh. Số thu được để lại theo chế độ của các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp không được trừ chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu trong trường hợp số thu này là thu từ các công việc, dịch vụ do Nhà nước đầu tư hoặc từ các công việc, dịch vụ thuộc đặc quyền của Nhà nước và đã được ngân sách nhà nước đảm bảo chi phí cho hoạt động thu như: số thu học phí để lại cho trường công lập; số thu dịch vụ khám, chữa bệnh để lại cho bệnh viện công lập sau khi trừ chi phí thuốc, máu dịch truyền, hóa chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao,... Số thu được để lại theo chế độ được trừ chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu trong trường hợp số thu này là thu từ các công việc, dịch vụ do Nhà nước đầu tư hoặc từ các công việc, dịch vụ thuộc đặc quyền của Nhà nước, nhưng chưa được ngân sách nhà nước đảm bảo chi phí hoạt động thu.
2.3. Dành 50% số chênh lệch dự toán thu thực hiện năm 2013 so với dự toán năm 2013;
2.4. Dành 50% số tăng thu dự toán năm 2014 so dự toán năm 2013.
2.5. Nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2013 còn lại chưa sử dụng chuyển sang năm 2014 (nếu có);
3. Các đơn vị hành chính và sự nghiệp có thu (kể cả các đơn vị đã thực hiện cơ chế tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ) sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2014; riêng ngành y tế 35% như quy định tại Mục 2.2, Điểm 2, Điều 5 của Quyết định này.
4. Giao Sở Tài chính xem xét giải quyết cụ thể đối với một số huyện khó khăn, tỷ lệ cân đối chi từ nguồn thu của huyện thấp, số tăng thu hàng năm nhỏ để thẩm định nhu cầu và nguồn cải cách tiền lương, xác định số cần bổ sung từ ngân sách tỉnh để thực hiện điều chỉnh tiền lương, phụ cấp trong năm 2014; đồng thời tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.