Document: Điều 2 Thông tư 18/2011/TT-NHNN quản lý ngoại hối vay trung, dài hạn nước ngoài

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "23/08/2011", "sign_number": "18/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "23/08/2011", "sign_number": "18/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "23/08/2011", "sign_number": "18/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "23/08/2011", "sign_number": "18/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "23/08/2011", "sign_number": "18/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 18/2011/TT-NHNN quản lý ngoại hối vay trung, dài hạn nước ngoài có nội dung như sau:

Điều 2. Giải thích từ ngữ trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp nhà nước (sau đây gọi tắt là "ngân hàng thương mại nhà nước") là ngân hàng thương mại được thành lập và hoạt động theo Luật các Tổ chức tín dụng, do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ.
2. Thoả thuận vay nước ngoài là các hợp đồng, thoả thuận vay trung, dài hạn nước ngoài bằng văn bản, các công cụ nợ có hiệu lực rút vốn và tạo ra nghĩa vụ trả nợ, trong đó quy định các điều khoản và điều kiện của khoản vay nước ngoài.
3. Thoả thuận thay đổi là thoả thuận bằng văn bản giữa các bên liên quan trong giao dịch vay nước ngoài về nội dung bổ sung, sửa đổi thoả thuận vay nước ngoài đã ký.
4. Khoản vay nước ngoài trung, dài hạn của ngân hàng thương mại nhà nước (sau đây gọi tắt là "khoản vay nước ngoài") là khoản vay với thời hạn vay trên một (01) năm từ các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính nước ngoài là người không cư trú hoặc là khoản vay nước ngoài thông qua hình thức phát hành trái phiếu quốc tế trên thị trường vốn quốc tế của ngân hàng thương mại nhà nước.
5. Các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là "các tỷ lệ bảo đảm an toàn") là các tỷ lệ được xác định theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
6. Kim ngạch vay là mức rút vốn tối đa của khoản vay nước ngoài quy định tại thoả thuận vay nước ngoài hoặc đề án phát hành trái phiếu quốc tế.

Content:
Điều 2. Giải thích từ ngữ trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp nhà nước (sau đây gọi tắt là "ngân hàng thương mại nhà nước") là ngân hàng thương mại được thành lập và hoạt động theo Luật các Tổ chức tín dụng, do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ.
2. Thoả thuận vay nước ngoài là các hợp đồng, thoả thuận vay trung, dài hạn nước ngoài bằng văn bản, các công cụ nợ có hiệu lực rút vốn và tạo ra nghĩa vụ trả nợ, trong đó quy định các điều khoản và điều kiện của khoản vay nước ngoài.
3. Thoả thuận thay đổi là thoả thuận bằng văn bản giữa các bên liên quan trong giao dịch vay nước ngoài về nội dung bổ sung, sửa đổi thoả thuận vay nước ngoài đã ký.
4. Khoản vay nước ngoài trung, dài hạn của ngân hàng thương mại nhà nước (sau đây gọi tắt là "khoản vay nước ngoài") là khoản vay với thời hạn vay trên một (01) năm từ các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính nước ngoài là người không cư trú hoặc là khoản vay nước ngoài thông qua hình thức phát hành trái phiếu quốc tế trên thị trường vốn quốc tế của ngân hàng thương mại nhà nước.
5. Các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là "các tỷ lệ bảo đảm an toàn") là các tỷ lệ được xác định theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
6. Kim ngạch vay là mức rút vốn tối đa của khoản vay nước ngoài quy định tại thoả thuận vay nước ngoài hoặc đề án phát hành trái phiếu quốc tế.