Document: Điều 1 Quyết định 4802/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư phía Đông Hoàng Hữu Nam Quận 9 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4802/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4802/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4802/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4802/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4802/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4802/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư phía Đông Hoàng Hữu Nam Quận 9 Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 chỉnh trang khu dân cư phía Đông đường Hoàng Hữu Nam, phường Long Thạnh Mỹ, quận 9 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường Long Thạnh Mỹ, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông, Đông - Bắc: giáp sân golf Thủ Đức, dự án Hoa Việt và khu dân cư, công viên nghĩa trang.
+ Phía Tây, Tây - Nam: giáp đường Hoàng Hữu Nam và đường Nguyễn Văn Tăng.
+ Phía Nam, Đông - Nam: giáp đường Nguyễn Văn Tăng và đường Vành đai 3.
+ Phía Bắc: giáp sân golf Thủ Đức.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 237,59 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị, dịch vụ công cộng và công viên cây xanh
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân quận 9 (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình quận 9).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân sổ, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 9 được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 27.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

88,0

B

Chỉ tiêu đất đơn vị ở toàn khu

m2/người

61,59

C

Các chỉ sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm ở

m2/người

43,48

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở. Trong đó:

m2/người

4,20

+ Đất giáo dục

m2/người

2,94

+ Đất dịch vụ - thươmg mại

m2/người

0,54

+ Đất y tế

m2/người

0,15

+ Đất trung tâm văn hóa

m2/người

0,18

+ Đất công trình dịch vụ công cộng

m2/người

0,02

+ Đất công trình hành chính cấp phường

m2/người

0,37

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể tối thiểu 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

2,83

- Đất giao thông (tính đến đường cấp phân khu vực)

km/km2

12,89

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.000

- Tiêu chuẩn chất thải, rác thải

kg/người/ngày

1,2

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng

(%)

30

- Hệ số sử dụng đất

lần

1,5

- Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

tối đa

15

tối thiểu

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 02 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị nằm ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
- Đơn vị ở 1: giới hạn bởi:
+ Phía Đông, Đông - Bắc: giáp sân golf Thủ Đức, dự án Hoa Việt và khu dân cư.
+ Phía Tây : giáp đường Hoàng Hữu Nam.
+ Phía Đông - Nam : giáp đơn vị ở 2.
- Đơn vị ở 2: giới hạn bởi:
+ Phía Bắc, Đông Bắc : giáp sân golf Thủ Đức và khu công viên nghĩa trang.
+ Phía Đông Nam : giáp đường Vành đai 3.
+ Phía Tây Bắc : giáp đơn vị ở 1.
+ Phía Nam, Tây Nam : giáp đường Nguyễn Văn Tăng.
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (tổng diện tích đất các đơn vị ở: 166,28 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở: tổng diện tích 117,140 ha, trong đó:
- Nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang: tổng diện tích 64,14 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 53,26 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 11,33 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 7,94 ha, trong đó:
+ Trường mầm non : 1,19 ha.
+ Trường tiểu học : 2,12 ha.
+ Trường trung học cơ sở : 4,63 ha.
- Khu chức năng công trình dịch vụ - thương mại: tổng diện tích 1,46 ha.
- Khu chức năng y tế: tổng diện tích 0,40 ha.
- Khu chức năng công trình văn hóa: tổng diện tích 0,48 ha.
- Khu chức năng hành chính - công trình công cộng cấp phường: tổng diện tích 1,00 ha.
- Khu chức năng công trình dịch vụ công cộng: tổng diện tích 0,05 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 7,63 ha, trong đó đất cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp: 2,55 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông và sân bãi cấp phân khu vực: tổng diện tích 29,92 ha, trong đó đất sân bãi 0,45 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở, tổng diện tích 71,31 ha:
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị: tổng diện tích 14,73 ha, trong đó:
- Đất bệnh viện (xây dựng mới): diện tích 2,80 ha.
- Đất trường trung học phổ thông: diện tích 1,57 ha.
- Đất trường Cảnh sát nhân dân 2: diện tích 10,36 ha.
b.2. Đất an ninh - quốc phòng: tổng diện tích 47,07 ha.
b.3. Đất công trình tôn giáo: diện tích 2,62 ha.
b.4. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: diện tích 6,89 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

166,28

100,00

1

Đất nhóm nhà ở

117,40

70,60

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

64,14

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

53,26

+ Nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

23,71

+ Nhóm nhà ở xây dựng mới cao tầng

12,93

+ Nhóm nhà ở trong khu đất hỗn hợp

16,62

2

Đất công trình dịch vụ đô thị

11,33

6,81

- Đất giáo dục

7,94

+ Trường mầm non

1,19

+ Trường tiểu học

2,12

+ Trường trung học cơ sở

4,63

- Đất dịch vụ - thương mại

1,46

- Đất y tế

0,40

- Đất công trình văn hóa

0,48

- Đất hành chính - công cộng cấp phường (Ủy ban nhân dân phường Long Thạnh Mỹ)

1,00

- Đất dịch vụ công cộng

0,05

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (cây xanh cảnh quan, công viên)

7,63

4,59

- Đất công viên cây xanh

5,08

- Đất cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp

2,55

4

Đất giao thông - sân bãi

29,92

17,99

- Đất giao thông

29,47

- Đất sân bãi

0,45

B

Đất ngoài đơn vị ở

71,31

Đất công trình công cộng đô thị

14,73

- Bệnh viện xây dựng mới

2,80

- Trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ

1,57

- Trường Cảnh sát nhân dân 2

10,36

Đất an ninh - quốc phòng

47,07

Đất công trình tôn giáo

2,62

Đất giao thông khu vực

6,89

Tổng cộng

237,59

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Loại đất

Ký hiệu khu đất

Diện tích (m2)

Dân số

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

tối thiểu

tối đa

Đon vi ở 1: (diện tích 1.207.500 m2; dự báo quy mô dân số khoảng 18.200 người)

1. Đất đơn vị ở

863.800

47,46

1.1. Đất các nhóm nhà ở

606.800

18,200

33,34

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang

240.400

3,697

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang

I.1

12.600

193

60

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang

I.2

23.700

364

60

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang

I.3

13.200

202

60

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang

I.4

21.900

336

60

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang

I.5

38.600

592

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang

I.6

35.500

545

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang

I.7

6.700

103

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang

I.8

18.200

279

60

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang

I.9

22.200

350

60

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang

I.10

47.800

733

60

1

5

2,0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

366.400

14,503

+ Đất nhóm nhà ở thấp tầng

237.100

4,303

* Đất nhóm nhà ở thấp tầng

I.11

18.200

279

40

1

5

1,5

* Đất nhóm nhà ở thấp tầng

I.13

20.200

488

42

1

4

1,64

* Đất nhóm nhà ở thấp tầng

I.14

21.000

318

40

1

5

1,5

* Đất nhóm nhà ở thấp tầng

I.15

11.600

178

40

1

5

1,8

* Đất nhóm nhà ở thấp tầng:

I.16

166.100

3,040

* Đất nhóm nhà ở thấp tầng

I.16.1

27.000

548

60

1

4

2,0

* Đất nhóm nhà ở thấp tầng

I.16.2

4.700

112

75

1

4

3,0

* Đất nhóm nhà ở thấp tầng

I.16.3

6.000

112

75

1

4

3,0

* Đất nhóm nhà ở thấp tầng

I.16.4

15.800

348

61,70

1

4

3,0

* Đất nhóm nhà ở thấp tầng

I.16.5

5.600

136

75

1

4

3,0

* Đất nhóm nhà ở thấp tầng

I.16.6

70.700

1,044

46

1

4

1,8

* Đất nhóm nhà ở thấp tầng

I.16.7

36.300

740

55

1

4

1,8

+ Đất nhóm nhà ở cao tầng

129.300

10,200

* Đất nhóm nhà ở cao tầng

I.12

71.000

1,080

30

1

15

2,5

* Đất nhóm nhà ở cao tầng

I.17

31.300

5,000

25

1

15

2,5

* Đất nhóm nhà ở cao tầng

I.18

27.000

4,120

40

1

12

4,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

54.100

2,97

- Đất giáo dục

43.200

+ Trường mầm non.

9.800

* Xây dựng mới

I.19

4.000

40

1

2

0,8

* Xây dựng mới

I.20

1.800

40

1

2

0,8

* Xây dựng mới

I.21

4.000

40

1

3

1,2

+ Trường tiểu học.

17.400

* Trường tiểu học Nguyễn Minh Quang

I.22

17.400

40

2

4

1,6

+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới)

I.23

16.000

40

2

3

1,2

- Đất hành chính công trình dịch vụ công cộng

I.24

500

40

1

4

1,6

- Đất dịch vụ - thương mại (xây dựng mới)

I.25

10.400

40

1

12

4,8

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

27.600

- Đất cây xanh công viên khu ở

I.26

2.400

5

1

0,05

- Đất cây xanh công viên khu ở

I.27

6.600

5

1

0,05

- Đất cây xanh công viên khu ở

I.28

6.600

5

1

0,05

- Đất cây xanh công viên khu ở

I.29

8.200

5

1

0,05

- Đất cây xanh công viên khu ở

I.30

3.800

5

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

175.300

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

170.800

- Đất bãi đỗ xe

I.31

4.500

2. Đất ngoài đơn vị ở

343.700

2.1. Đất an ninh - quốc phòng

343.700

- Đất an ninh - quốc phòng

I.32

15.200

- Đất an ninh - quốc phòng

I.33

55.500

- Đất an ninh - quốc phòng

I.34

35.100

- Đất an ninh - quốc phòng

I.35

228.500

- Đất an ninh - quốc phòng

I.36

9.400

Đơn vị ở 2: (diện tích 1,168,400 m2; dự báo quy mô dân số khoảng 8.800 người)

1. Đất đơn vị ở

799.000

90,80

1.1. Đất các nhóm nhà ở

567.200

8,800

65,45

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang

401.000

6,251

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.1

28.400

436

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.2

13.600

209

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.3

8.200

126

80

1

5

3,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.4

35.700

548

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.5

9.200

141

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.6

16.800

309

60

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.7

9,100

140

70

1

5

3,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.8

3.000

46

70

1

5

3.5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.9

5.500

84

70

1

5

3,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.10

34.800

577

50

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.11

17.600

270

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.12

9.900

152

70

1

5

3,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.13

10.200

156

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.14

6.300

97

70

1

5

3,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.15

12.900

198

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.16

13.000

199

60

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.17

27.600

423

60

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.18

46.100

707

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.19

83.600

1,282

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.20

9.500

151

60

1

5

3,0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.21

166.200

2549

30

1

15

2,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

59.200

- Đất giáo dục

36.200

+ Trường mầm non

2.100

* Trường mầm non Sơn Ca cơ sở 1

II.23

1.600

40

1

2

0,8

* Trường mầm non Sơn Ca cơ sở 2

II.24

500

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học Long Thạnh Mỹ

II.25

3.800

40

2

4

1,6

+ Trường trung học cơ sở Hưng Bình

II.26

30.300

40

2

4

1,6

- Đất hành chính công cộng

10.000

* Ủy ban nhân dân phường Long Thạnh Mỹ

II.27

10.000

40

1

3

1,2

- Đất y tế (trạm y tế)

II.28

4.000

40

1

3

1,2

- Đất văn hóa

II.29

4.800

40

1

3

1,2

- Đất dịch vụ-thương mại: chợ Long Thạnh Mỹ (hiện hữu)

II.30

4.200

40

1

4

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

48.700

5,53

- Đất cây xanh công viên khu ở

II.31

25.500

5

1

0,05

- Đất cây xanh công viên khu ở

II.32

10.000

5

1

0,05

- Đất cây xanh công viên khu ở

II.33

4.600

5

1

0,05

- Đất cây xanh công viên khu ở

II.34

1.700

5

1

0,05

- Đất cây xanh công viên khu ở

II.35

6.900

5

1

0,05

- Đất cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp

II.21

25.500

5

1

0,05

1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

123.900

2. Đất ngoài đơn vị ở

369.400

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

147.300

- Đất bệnh viện xây dựng mới

II.36

28.000

40

1

4

1,6

- Đất trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ

II.37

15.700

40

1

4

1,6

- Đất trường Cảnh sát Nhân dân 2

II.38

103.600

40

1

4

1,6

2.2. Đất an ninh, quốc phòng

II.39

127.000

2.3. Đất công trình tôn giáo

26.200

- Giáo xử Chân Phúc Cẩm

II.40

9.900

- Chùa Bửu Sơn

II.41

7.800

- Nhà thờ Long Thạnh Mỹ

II.42

8.500

2.4. Đất giao thông đối ngoại - tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên)

68.900

Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Dân số (người)

Diện tích từng khu chức năng (m2)

Ký hiệu

Diện tích (m2)

II.21

191.700

Diện tích đất nhóm nhà ở

86.7

2549

166.200

Diện tích đất cây xanh công viên

13.3

25.500

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng dân cư, công trình công cộng, cây xanh,..., được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Đối với khu vực hiện hữu: tập trung mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu đảm bảo giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu vực lân cận xây dựng trong từng ô phố.
- Đối với khu vực xây dựng mới: gồm khu dân cư xây dựng mới, công trình dịch vụ công cộng như trường học, trụ sở hành chính, trạm y tế, công viên cây xanh áp dụng theo Quy định quản lý của các đồ án.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan kiến trúc cho khu vực. Một số các công trình dịch vụ đô thị bố trí tiếp giáp với trục đường chính, tạo điều kiện đi lại và tiếp cận giao thông thuận tiện.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các mảng công viên cây xanh kết hợp sân bãi, thể dục thể thao được bố trí như không gian chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các khu chức năng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị:
- Về giao thông đối ngoại: Trong khu vực quy hoạch có tuyến đường đối ngoại là tuyến đường Nguyễn Xiển, đường Nguyễn Văn Tăng và đường Hoàng Hữu Nam đảm bảo kết nối khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh.
- Về giao thông đối nội: Trên cơ sở các tuyến đường hiện hữu và các dự án đang triển khai, dự kiến một số tuyến đường nội bộ khu vực, bổ sung gắn kết với các trục chính.
- Đường giao thông trong khu quy hoạch được thống kê như sau:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Vỉa hè trái

Lòng đường

Vỉa hè phải

1

Đường Nguyễn Xiển

Đường Nguyễn Văn Tăng

Đường số 30

120

7

39

7

2

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường Nguyễn Văn Tăng

Đường số 1 (Lâm Viên)

30

6

18

6

3

Đường Nguyễn Văn Tăng

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường Nguyễn Xiển

30

6

18

6

4

Đường bao sân golf

Đường số 1 (Đường Lâm Viên)

Đường Nguyễn Xiển

16

4

8

4

5

Đường Bùi Quốc Khái

Đường Hồng sến

Đường Nguyễn Xiển

12

3

6

3

6

Đường Hồng sến

Đường Bùi Quốc Khái

Đường số 20

12

3

6

3

7

Đường Đặng Nghiêm

Đường Bùi Quốc Khái

Đường số 20

12

3

6

3

8

Đường Phan Đạt Đức

Đường Bùi Quốc Khái

Đường số 24

12

3

6

3

9

Đường Nguyễn Văn Thạnh

Đường Nguyễn Văn Tăng

Đường số 24

12

3

6

3

10

Đường số 1 (Đường Lâm Viên)

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường bao sân golf

20

4.5

11

4.5

11

Đường số 2 (Đường Lâm Viên)

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường bao sân golf

30

6

18

6

12

Đường số 3

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường N1

12

3

6

3

13

Đường số 4

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường bao sân golf

20

4.5

11

4.5

14

Đường số 5

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường N1

12

3

6

3

15

Đường số 9

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường bao sân golf

13

3

7

3

16

Đường số 13

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường bao sân golf

16

4

8

4

17

Đường số 17

Đường Nguyễn Văn Tăng

Đường số 20

12

3

6

3

18

Đường số 20

Đường bao sân golf

Đường Nguyễn Xiển

20

4.5

11

4.5

19

Đường số 24

Đường bao sân golf

Đường Nguyễn Xiển

16

4

8

4

20

Đường số 30

Đường Nguyễn Xiển

-

12

3

6

3

21

Đường N1

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường N4

20

4.5

11

4.5

22

Đường D10

Đường N1

Đường N4

12

3

6

3

Đường N1

Đường bao sân golf

16

4

8

4

23

Đường N2

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường bao sân golf

20

4.5

11

4.5

24

Đường N4

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường N1

16

4

8

4

25

Đường N6

Đường Nguyễn Văn Tăng

Đường bao sân golf

16

4

8

4

* Ghi chú:
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 9 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xây dựng mới các công trình giáo dục, các công trình phúc lợi công cộng.
- Xây dựng và cải tạo nâng cấp các tuyến đường giao thông.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 9, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 chỉnh trang khu dân cư phía Đông đường Hoàng Hữu Nam, phường Long Thạnh Mỹ, quận 9 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường Long Thạnh Mỹ, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông, Đông - Bắc: giáp sân golf Thủ Đức, dự án Hoa Việt và khu dân cư, công viên nghĩa trang.
+ Phía Tây, Tây - Nam: giáp đường Hoàng Hữu Nam và đường Nguyễn Văn Tăng.
+ Phía Nam, Đông - Nam: giáp đường Nguyễn Văn Tăng và đường Vành đai 3.
+ Phía Bắc: giáp sân golf Thủ Đức.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 237,59 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị, dịch vụ công cộng và công viên cây xanh
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân quận 9 (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình quận 9).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân sổ, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 9 được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 27.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

88,0

B

Chỉ tiêu đất đơn vị ở toàn khu

m2/người

61,59

C

Các chỉ sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm ở

m2/người

43,48

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở. Trong đó:

m2/người

4,20

+ Đất giáo dục

m2/người

2,94

+ Đất dịch vụ - thươmg mại

m2/người

0,54

+ Đất y tế

m2/người

0,15

+ Đất trung tâm văn hóa

m2/người

0,18

+ Đất công trình dịch vụ công cộng

m2/người

0,02

+ Đất công trình hành chính cấp phường

m2/người

0,37

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể tối thiểu 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

2,83

- Đất giao thông (tính đến đường cấp phân khu vực)

km/km2

12,89

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.000

- Tiêu chuẩn chất thải, rác thải

kg/người/ngày

1,2

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng

(%)

30

- Hệ số sử dụng đất

lần

1,5

- Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

tối đa

15

tối thiểu

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 02 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị nằm ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
- Đơn vị ở 1: giới hạn bởi:
+ Phía Đông, Đông - Bắc: giáp sân golf Thủ Đức, dự án Hoa Việt và khu dân cư.
+ Phía Tây : giáp đường Hoàng Hữu Nam.
+ Phía Đông - Nam : giáp đơn vị ở 2.
- Đơn vị ở 2: giới hạn bởi:
+ Phía Bắc, Đông Bắc : giáp sân golf Thủ Đức và khu công viên nghĩa trang.
+ Phía Đông Nam : giáp đường Vành đai 3.
+ Phía Tây Bắc : giáp đơn vị ở 1.
+ Phía Nam, Tây Nam : giáp đường Nguyễn Văn Tăng.
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (tổng diện tích đất các đơn vị ở: 166,28 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở: tổng diện tích 117,140 ha, trong đó:
- Nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang: tổng diện tích 64,14 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 53,26 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 11,33 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 7,94 ha, trong đó:
+ Trường mầm non : 1,19 ha.
+ Trường tiểu học : 2,12 ha.
+ Trường trung học cơ sở : 4,63 ha.
- Khu chức năng công trình dịch vụ - thương mại: tổng diện tích 1,46 ha.
- Khu chức năng y tế: tổng diện tích 0,40 ha.
- Khu chức năng công trình văn hóa: tổng diện tích 0,48 ha.
- Khu chức năng hành chính - công trình công cộng cấp phường: tổng diện tích 1,00 ha.
- Khu chức năng công trình dịch vụ công cộng: tổng diện tích 0,05 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 7,63 ha, trong đó đất cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp: 2,55 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông và sân bãi cấp phân khu vực: tổng diện tích 29,92 ha, trong đó đất sân bãi 0,45 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở, tổng diện tích 71,31 ha:
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị: tổng diện tích 14,73 ha, trong đó:
- Đất bệnh viện (xây dựng mới): diện tích 2,80 ha.
- Đất trường trung học phổ thông: diện tích 1,57 ha.
- Đất trường Cảnh sát nhân dân 2: diện tích 10,36 ha.
b.2. Đất an ninh - quốc phòng: tổng diện tích 47,07 ha.
b.3. Đất công trình tôn giáo: diện tích 2,62 ha.
b.4. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: diện tích 6,89 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

166,28

100,00

1

Đất nhóm nhà ở

117,40

70,60

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

64,14

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

53,26

+ Nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

23,71

+ Nhóm nhà ở xây dựng mới cao tầng

12,93

+ Nhóm nhà ở trong khu đất hỗn hợp

16,62

2

Đất công trình dịch vụ đô thị

11,33

6,81

- Đất giáo dục

7,94

+ Trường mầm non

1,19

+ Trường tiểu học

2,12

+ Trường trung học cơ sở

4,63

- Đất dịch vụ - thương mại

1,46

- Đất y tế

0,40

- Đất công trình văn hóa

0,48

- Đất hành chính - công cộng cấp phường (Ủy ban nhân dân phường Long Thạnh Mỹ)

1,00

- Đất dịch vụ công cộng

0,05

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (cây xanh cảnh quan, công viên)

7,63

4,59

- Đất công viên cây xanh

5,08

- Đất cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp

2,55

4

Đất giao thông - sân bãi

29,92

17,99

- Đất giao thông

29,47

- Đất sân bãi

0,45

B

Đất ngoài đơn vị ở

71,31

Đất công trình công cộng đô thị

14,73

- Bệnh viện xây dựng mới

2,80

- Trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ

1,57

- Trường Cảnh sát nhân dân 2

10,36

Đất an ninh - quốc phòng

47,07

Đất công trình tôn giáo

2,62

Đất giao thông khu vực

6,89

Tổng cộng

237,59

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Loại đất

Ký hiệu khu đất

Diện tích (m2)

Dân số

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

tối thiểu

tối đa

Đon vi ở 1: (diện tích 1.207.500 m2; dự báo quy mô dân số khoảng 18.200 người)

1. Đất đơn vị ở

863.800

47,46

1.1. Đất các nhóm nhà ở

606.800

18,200

33,34

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang

240.400

3,697

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang

I.1

12.600

193

60

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang

I.2

23.700

364

60

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang

I.3

13.200

202

60

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang

I.4

21.900

336

60

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang

I.5

38.600

592

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang

I.6

35.500

545

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang

I.7

6.700

103

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang

I.8

18.200

279

60

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang

I.9

22.200

350

60

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang

I.10

47.800

733

60

1

5

2,0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

366.400

14,503

+ Đất nhóm nhà ở thấp tầng

237.100

4,303

* Đất nhóm nhà ở thấp tầng

I.11

18.200

279

40

1

5

1,5

* Đất nhóm nhà ở thấp tầng

I.13

20.200

488

42

1

4

1,64

* Đất nhóm nhà ở thấp tầng

I.14

21.000

318

40

1

5

1,5

* Đất nhóm nhà ở thấp tầng

I.15

11.600

178

40

1

5

1,8

* Đất nhóm nhà ở thấp tầng:

I.16

166.100

3,040

* Đất nhóm nhà ở thấp tầng

I.16.1

27.000

548

60

1

4

2,0

* Đất nhóm nhà ở thấp tầng

I.16.2

4.700

112

75

1

4

3,0

* Đất nhóm nhà ở thấp tầng

I.16.3

6.000

112

75

1

4

3,0

* Đất nhóm nhà ở thấp tầng

I.16.4

15.800

348

61,70

1

4

3,0

* Đất nhóm nhà ở thấp tầng

I.16.5

5.600

136

75

1

4

3,0

* Đất nhóm nhà ở thấp tầng

I.16.6

70.700

1,044

46

1

4

1,8

* Đất nhóm nhà ở thấp tầng

I.16.7

36.300

740

55

1

4

1,8

+ Đất nhóm nhà ở cao tầng

129.300

10,200

* Đất nhóm nhà ở cao tầng

I.12

71.000

1,080

30

1

15

2,5

* Đất nhóm nhà ở cao tầng

I.17

31.300

5,000

25

1

15

2,5

* Đất nhóm nhà ở cao tầng

I.18

27.000

4,120

40

1

12

4,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

54.100

2,97

- Đất giáo dục

43.200

+ Trường mầm non.

9.800

* Xây dựng mới

I.19

4.000

40

1

2

0,8

* Xây dựng mới

I.20

1.800

40

1

2

0,8

* Xây dựng mới

I.21

4.000

40

1

3

1,2

+ Trường tiểu học.

17.400

* Trường tiểu học Nguyễn Minh Quang

I.22

17.400

40

2

4

1,6

+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới)

I.23

16.000

40

2

3

1,2

- Đất hành chính công trình dịch vụ công cộng

I.24

500

40

1

4

1,6

- Đất dịch vụ - thương mại (xây dựng mới)

I.25

10.400

40

1

12

4,8

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

27.600

- Đất cây xanh công viên khu ở

I.26

2.400

5

1

0,05

- Đất cây xanh công viên khu ở

I.27

6.600

5

1

0,05

- Đất cây xanh công viên khu ở

I.28

6.600

5

1

0,05

- Đất cây xanh công viên khu ở

I.29

8.200

5

1

0,05

- Đất cây xanh công viên khu ở

I.30

3.800

5

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

175.300

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

170.800

- Đất bãi đỗ xe

I.31

4.500

2. Đất ngoài đơn vị ở

343.700

2.1. Đất an ninh - quốc phòng

343.700

- Đất an ninh - quốc phòng

I.32

15.200

- Đất an ninh - quốc phòng

I.33

55.500

- Đất an ninh - quốc phòng

I.34

35.100

- Đất an ninh - quốc phòng

I.35

228.500

- Đất an ninh - quốc phòng

I.36

9.400

Đơn vị ở 2: (diện tích 1,168,400 m2; dự báo quy mô dân số khoảng 8.800 người)

1. Đất đơn vị ở

799.000

90,80

1.1. Đất các nhóm nhà ở

567.200

8,800

65,45

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang

401.000

6,251

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.1

28.400

436

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.2

13.600

209

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.3

8.200

126

80

1

5

3,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.4

35.700

548

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.5

9.200

141

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.6

16.800

309

60

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.7

9,100

140

70

1

5

3,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.8

3.000

46

70

1

5

3.5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.9

5.500

84

70

1

5

3,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.10

34.800

577

50

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.11

17.600

270

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.12

9.900

152

70

1

5

3,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.13

10.200

156

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.14

6.300

97

70

1

5

3,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.15

12.900

198

60

1

5

3,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.16

13.000

199

60

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.17

27.600

423

60

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.18

46.100

707

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.19

83.600

1,282

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo

II.20

9.500

151

60

1

5

3,0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.21

166.200

2549

30

1

15

2,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

59.200

- Đất giáo dục

36.200

+ Trường mầm non

2.100

* Trường mầm non Sơn Ca cơ sở 1

II.23

1.600

40

1

2

0,8

* Trường mầm non Sơn Ca cơ sở 2

II.24

500

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học Long Thạnh Mỹ

II.25

3.800

40

2

4

1,6

+ Trường trung học cơ sở Hưng Bình

II.26

30.300

40

2

4

1,6

- Đất hành chính công cộng

10.000

* Ủy ban nhân dân phường Long Thạnh Mỹ

II.27

10.000

40

1

3

1,2

- Đất y tế (trạm y tế)

II.28

4.000

40

1

3

1,2

- Đất văn hóa

II.29

4.800

40

1

3

1,2

- Đất dịch vụ-thương mại: chợ Long Thạnh Mỹ (hiện hữu)

II.30

4.200

40

1

4

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

48.700

5,53

- Đất cây xanh công viên khu ở

II.31

25.500

5

1

0,05

- Đất cây xanh công viên khu ở

II.32

10.000

5

1

0,05

- Đất cây xanh công viên khu ở

II.33

4.600

5

1

0,05

- Đất cây xanh công viên khu ở

II.34

1.700

5

1

0,05

- Đất cây xanh công viên khu ở

II.35

6.900

5

1

0,05

- Đất cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp

II.21

25.500

5

1

0,05

1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

123.900

2. Đất ngoài đơn vị ở

369.400

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

147.300

- Đất bệnh viện xây dựng mới

II.36

28.000

40

1

4

1,6

- Đất trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ

II.37

15.700

40

1

4

1,6

- Đất trường Cảnh sát Nhân dân 2

II.38

103.600

40

1

4

1,6

2.2. Đất an ninh, quốc phòng

II.39

127.000

2.3. Đất công trình tôn giáo

26.200

- Giáo xử Chân Phúc Cẩm

II.40

9.900

- Chùa Bửu Sơn

II.41

7.800

- Nhà thờ Long Thạnh Mỹ

II.42

8.500

2.4. Đất giao thông đối ngoại - tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên)

68.900

Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Dân số (người)

Diện tích từng khu chức năng (m2)

Ký hiệu

Diện tích (m2)

II.21

191.700

Diện tích đất nhóm nhà ở

86.7

2549

166.200

Diện tích đất cây xanh công viên

13.3

25.500

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng dân cư, công trình công cộng, cây xanh,..., được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Đối với khu vực hiện hữu: tập trung mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu đảm bảo giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu vực lân cận xây dựng trong từng ô phố.
- Đối với khu vực xây dựng mới: gồm khu dân cư xây dựng mới, công trình dịch vụ công cộng như trường học, trụ sở hành chính, trạm y tế, công viên cây xanh áp dụng theo Quy định quản lý của các đồ án.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan kiến trúc cho khu vực. Một số các công trình dịch vụ đô thị bố trí tiếp giáp với trục đường chính, tạo điều kiện đi lại và tiếp cận giao thông thuận tiện.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các mảng công viên cây xanh kết hợp sân bãi, thể dục thể thao được bố trí như không gian chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các khu chức năng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị:
- Về giao thông đối ngoại: Trong khu vực quy hoạch có tuyến đường đối ngoại là tuyến đường Nguyễn Xiển, đường Nguyễn Văn Tăng và đường Hoàng Hữu Nam đảm bảo kết nối khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh.
- Về giao thông đối nội: Trên cơ sở các tuyến đường hiện hữu và các dự án đang triển khai, dự kiến một số tuyến đường nội bộ khu vực, bổ sung gắn kết với các trục chính.
- Đường giao thông trong khu quy hoạch được thống kê như sau:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Vỉa hè trái

Lòng đường

Vỉa hè phải

1

Đường Nguyễn Xiển

Đường Nguyễn Văn Tăng

Đường số 30

120

7

39

7

2

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường Nguyễn Văn Tăng

Đường số 1 (Lâm Viên)

30

6

18

6

3

Đường Nguyễn Văn Tăng

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường Nguyễn Xiển

30

6

18

6

4

Đường bao sân golf

Đường số 1 (Đường Lâm Viên)

Đường Nguyễn Xiển

16

4

8

4

5

Đường Bùi Quốc Khái

Đường Hồng sến

Đường Nguyễn Xiển

12

3

6

3

6

Đường Hồng sến

Đường Bùi Quốc Khái

Đường số 20

12

3

6

3

7

Đường Đặng Nghiêm

Đường Bùi Quốc Khái

Đường số 20

12

3

6

3

8

Đường Phan Đạt Đức

Đường Bùi Quốc Khái

Đường số 24

12

3

6

3

9

Đường Nguyễn Văn Thạnh

Đường Nguyễn Văn Tăng

Đường số 24

12

3

6

3

10

Đường số 1 (Đường Lâm Viên)

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường bao sân golf

20

4.5

11

4.5

11

Đường số 2 (Đường Lâm Viên)

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường bao sân golf

30

6

18

6

12

Đường số 3

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường N1

12

3

6

3

13

Đường số 4

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường bao sân golf

20

4.5

11

4.5

14

Đường số 5

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường N1

12

3

6

3

15

Đường số 9

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường bao sân golf

13

3

7

3

16

Đường số 13

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường bao sân golf

16

4

8

4

17

Đường số 17

Đường Nguyễn Văn Tăng

Đường số 20

12

3

6

3

18

Đường số 20

Đường bao sân golf

Đường Nguyễn Xiển

20

4.5

11

4.5

19

Đường số 24

Đường bao sân golf

Đường Nguyễn Xiển

16

4

8

4

20

Đường số 30

Đường Nguyễn Xiển

-

12

3

6

3

21

Đường N1

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường N4

20

4.5

11

4.5

22

Đường D10

Đường N1

Đường N4

12

3

6

3

Đường N1

Đường bao sân golf

16

4

8

4

23

Đường N2

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường bao sân golf

20

4.5

11

4.5

24

Đường N4

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường N1

16

4

8

4

25

Đường N6

Đường Nguyễn Văn Tăng

Đường bao sân golf

16

4

8

4

* Ghi chú:
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 9 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xây dựng mới các công trình giáo dục, các công trình phúc lợi công cộng.
- Xây dựng và cải tạo nâng cấp các tuyến đường giao thông.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 9, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.