Document: Khoản 4 Điều 4 Quyết định 83/2006/QĐ-UBND chế độ số lượng mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/10/2006", "sign_number": "83/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/10/2006", "sign_number": "83/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/10/2006", "sign_number": "83/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/10/2006", "sign_number": "83/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/10/2006", "sign_number": "83/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 4 Quyết định 83/2006/QĐ-UBND chế độ số lượng mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách

Điều 4. Phụ cấp kiêm nhiệm
...
4. Cán bộ, công chức cấp xã; cán bộ, công chức nhà nước tăng cường, luân chuyển về công tác ở xã; trí thức trẻ tình nguyện về công tác ở xã; cán bộ không chuyên trách cấp xã; cán bộ thôn kiêm nhiệm thêm chức danh không chuyên trách ngoài số lượng được ấn định cho từng xã thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 15% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm nhưng tối thiểu là 50.000 đ/tháng.
Hình thức phụ cấp kiêm nhiệm nêu trên được thực hiện đối với các chức danh không chuyên trách được xác định là không bố trí cán bộ đảm nhận làm chức danh chính (ngoài số lượng ấn định) nhưng có khối lượng công việc cần thiết phải bố trí người đảm nhận; cách tính như sau:
Số cán bộ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm 15% = Tổng số chức danh có khối lượng công việc cần bố trí cán bộ đảm nhận - Số cán bộ thực tế đảm nhận chức danh không chuyên trách (là chức danh chính) - Số chức danh đã được kiêm nhiệm (người kiêm nhiệm hưởng trợ cấp 50% và 70%).

Content:
Cán bộ, công chức cấp xã; cán bộ, công chức nhà nước tăng cường, luân chuyển về công tác ở xã; trí thức trẻ tình nguyện về công tác ở xã; cán bộ không chuyên trách cấp xã; cán bộ thôn kiêm nhiệm thêm chức danh không chuyên trách ngoài số lượng được ấn định cho từng xã thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 15% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm nhưng tối thiểu là 50.000 đ/tháng.
Hình thức phụ cấp kiêm nhiệm nêu trên được thực hiện đối với các chức danh không chuyên trách được xác định là không bố trí cán bộ đảm nhận làm chức danh chính (ngoài số lượng ấn định) nhưng có khối lượng công việc cần thiết phải bố trí người đảm nhận; cách tính như sau:
Số cán bộ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm 15% = Tổng số chức danh có khối lượng công việc cần bố trí cán bộ đảm nhận - Số cán bộ thực tế đảm nhận chức danh không chuyên trách (là chức danh chính) - Số chức danh đã được kiêm nhiệm (người kiêm nhiệm hưởng trợ cấp 50% và 70%).