Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1007/QĐ-UBND đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp nâng cao sức cạnh tranh Hải Phòng 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "09/06/2016", "sign_number": "1007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "09/06/2016", "sign_number": "1007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "09/06/2016", "sign_number": "1007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "09/06/2016", "sign_number": "1007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "09/06/2016", "sign_number": "1007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1007/QĐ-UBND đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp nâng cao sức cạnh tranh Hải Phòng 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án nhiệm vụ, giải pháp tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh, giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Tái cơ cấu ngành nông nghiệp hướng vào phát huy cao lợi thế về điều kiện tự nhiên, sản phẩm đặc sản địa phương; phát triển nền sản xuất nông nghiệp thành phố ngày càng tiên tiến, hiện đại, thân thiện môi trường, bảo vệ nguồn lợi tự nhiên, giảm thiểu chất thải, khí thải; gắn với phát triển chế biến, chế tạo, thương mại dịch vụ nông nghiệp; hình thành chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu dùng, nâng giá trị gia tăng, chất lượng, năng suất, độ sạch, an toàn sản phẩm; hình thành các sản phẩm chủ lực có thương hiệu, có sức cạnh tranh tốt tại thị trường trong và ngoài nước. Nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của dân cư nông thôn; bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó biến đổi khí hậu, xây dựng nông thôn mới. Góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; xây dựng Hải Phòng trở thành thành phố Cảng xanh, văn minh, hiện đại.
2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
2.2.1. Về kinh tế
Tốc độ tăng trưởng GDP nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2016-2020 bình quân đạt 2,7%/năm. Tỷ trọng GDP nhóm ngành nông - lâm - thủy sản chiếm 5,3%/năm.
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2016-2020 bình quân đạt 2,92%/năm, trong đó: Nông nghiệp 1,55%/năm (trồng trọt 0,45%/năm, chăn nuôi 2,0%/năm, dịch vụ 8,85%/năm); thủy sản 6,05%/năm (nuôi trồng và dịch vụ 5,15%/năm, khai thác 7,15%/năm); lâm nghiệp 2,51%/năm.
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản tương ứng là 57,75% - 0,25% - 42%. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp: trồng trọt 46%, chăn nuôi 46,85%, dịch vụ 7,15%; thủy sản: nuôi trồng và dịch vụ 59%, khai thác 41%.
Giá trị gia tăng trên 1 đơn vị diện tích đất nông nghiệp tăng gấp 1,4 lần so với năm 2014, ước đạt 106,2 triệu đồng/ha (giá so sánh năm 2010).
Xác định các ngành hàng chủ lực:
- Sản xuất trồng trọt: lúa chất lượng đặc sản; rau, củ, quả thực phẩm chất lượng; hoa - cây cảnh; thuốc lào. Đến năm 2020, sản lượng lúa chất lượng đạt 164.050 tấn; rau củ quả đạt 375.000 tấn; hoa 98.163 nghìn bông, cây cảnh 675,5 nghìn cây; thuốc lào 4.823 tấn.
- Sản xuất chăn nuôi: Lợn thịt và gia cầm. Đến năm 2020, sản lượng thịt hơi: Thịt lợn trên 75.000 tấn; thịt gia cầm 49.500 tấn; trứng gia cầm 285 triệu quả.
- Sản xuất thủy sản: khai thác thủy sản gồm nhóm nhuyễn thể (mực), nhóm cá đáy (cá đồng, cá dưa, cá phèn...); nuôi thủy sản tôm nước lợ, cá rô phi; chế biến thủy sản gồm tôm đông lạnh, mực khô, nước mắm. Đến năm 2020, sản lượng thủy sản: Mực trên 5.400 tấn; nhóm cá đáy trên 12.000 tấn; tôm thẻ chân trắng 7.200 tấn; tôm sú 1.738 tấn; cá rô phi 12.750 tấn; tôm đông lạnh chế biến 2.270 tấn; mực khô chế biến 910 tấn; nước mắm 5,6 triệu lít.
2.2.2. Về xã hội
- Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn tăng 1,5 - 2,0 lần so với năm 2014, ước đạt 40,5 - 54,0 triệu đồng/người.
- Chuyển dịch lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp ở khu vực nông thôn; tỷ lệ lao động nông, lâm nghiệp, ngư nghiệp dưới 25%. Bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho 30.000 lao động nông thôn. Tỷ lệ lao động qua đào tạo khu vực nông thôn chiếm 40-50%.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn dưới 2% (Tiêu chí nghèo đa chiều).
- 100% xã đạt các tiêu chí xây dựng nông thôn mới về sản xuất nông nghiệp; cụ thể:
+ Tiêu chí số 2 (phần 2.4.) (Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện);
+ Tiêu chí số 3 (Thủy lợi);
+ Tiêu chí số 10 (Thu nhập);
+ Tiêu chí số 12 (Cơ cấu lao động);
+ Tiêu chí số 13 (Hình thức tổ chức sản xuất).
2.2.3. Về môi trường nông thôn
Quản lý tốt đất nông nghiệp, các nguồn lợi thiên nhiên, bảo vệ môi trường nông thôn bền vững: bảo đảm độ che phủ rừng và cây xanh đạt 24% (trong đó độ che phủ rừng 15,6%); bảo vệ và phát triển nguồn lợi tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học; xử lý căn bản ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp khu vực nông thôn, trong sản xuất nông nghiệp, ngành nghề nông thôn; tối thiểu 85% lượng nước thải được xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả thải; chất thải được xử lý bảo đảm hợp vệ sinh tại các cơ sở chăn nuôi tập trung trang trại công nghiệp, giết mổ, chế biến đạt 50-60%; nâng cao năng lực phòng chống thiên tai, dịch bệnh, quản lý rủi ro trong sản xuất, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
2.3. Định hướng mục tiêu đến năm 2030
Phát triển ngành nông nghiệp theo hướng đô thị sinh thái hiện đại, sản xuất xanh, bảo vệ môi trường, an toàn, gắn với du lịch cộng đồng và thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Một số chỉ tiêu chủ yếu:
2.3.1. Về kinh tế
Tốc độ tăng trưởng GDP nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2021-2030 bình quân đạt 2%.
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2021-2030 khoảng 2,15%/năm. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản tương ứng là 51,6% - 0,25% - 48,15%.
Giá trị gia tăng trên 1 đơn vị diện tích đất nông nghiệp tăng gấp 2 lần so với năm 2014, ước đạt 160 triệu đồng/ha (giá so sánh năm 2010).
2.3.2. Về xã hội
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm khoảng 10 - 15% tổng số lao động của thành phố. Bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho 35.000 lao động nông thôn. Tỷ lệ lao động qua đào tạo khu vực nông thôn chiếm 70-80%.
- Thu nhập bình quân người khu vực nông thôn tăng 3,0 - 3,5 lần so với 2014, ước đạt 80-95 triệu đồng/người.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn dưới 1,5% (Tiêu chí nghèo đa chiều)
- 100% xã đạt các tiêu chí xây dựng nông thôn mới về sản xuất nông nghiệp (duy trì và nâng cao); cụ thể:
+ Tiêu chí số 2 (phần 2.4.) (Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện);
+ Tiêu chí số 3 (Thủy lợi);
+ Tiêu chí số 10 (Thu nhập);
+ Tiêu chí số 12 (Cơ cấu lao động);
+ Tiêu chí số 13 (Hình thức tổ chức sản xuất).
2.3.3. Về môi trường
- 100% chất thải rắn của sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ nông nghiệp được thu gom xử lý hợp vệ sinh.
- Độ che phủ rừng và cây xanh đạt 26%.
- Tăng cường cộng tác quản lý bảo vệ môi trường, giảm thiểu khí thải, chất thải, duy trì, bảo tồn nguồn lợi tài nguyên thiên nhiên.

Content:
Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Tái cơ cấu ngành nông nghiệp hướng vào phát huy cao lợi thế về điều kiện tự nhiên, sản phẩm đặc sản địa phương; phát triển nền sản xuất nông nghiệp thành phố ngày càng tiên tiến, hiện đại, thân thiện môi trường, bảo vệ nguồn lợi tự nhiên, giảm thiểu chất thải, khí thải; gắn với phát triển chế biến, chế tạo, thương mại dịch vụ nông nghiệp; hình thành chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu dùng, nâng giá trị gia tăng, chất lượng, năng suất, độ sạch, an toàn sản phẩm; hình thành các sản phẩm chủ lực có thương hiệu, có sức cạnh tranh tốt tại thị trường trong và ngoài nước. Nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của dân cư nông thôn; bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó biến đổi khí hậu, xây dựng nông thôn mới. Góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; xây dựng Hải Phòng trở thành thành phố Cảng xanh, văn minh, hiện đại.
2.Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
2.2.1. Về kinh tế
Tốc độ tăng trưởng GDP nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2016-2020 bình quân đạt 2,7%/năm. Tỷ trọng GDP nhóm ngành nông - lâm - thủy sản chiếm 5,3%/năm.
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2016-2020 bình quân đạt 2,92%/năm, trong đó: Nông nghiệp 1,55%/năm (trồng trọt 0,45%/năm, chăn nuôi 2,0%/năm, dịch vụ 8,85%/năm); thủy sản 6,05%/năm (nuôi trồng và dịch vụ 5,15%/năm, khai thác 7,15%/năm); lâm nghiệp 2,51%/năm.
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản tương ứng là 57,75% - 0,25% - 42%. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp: trồng trọt 46%, chăn nuôi 46,85%, dịch vụ 7,15%; thủy sản: nuôi trồng và dịch vụ 59%, khai thác 41%.
Giá trị gia tăng trên 1 đơn vị diện tích đất nông nghiệp tăng gấp 1,4 lần so với năm 2014, ước đạt 106,2 triệu đồng/ha (giá so sánh năm 2010).
Xác định các ngành hàng chủ lực:
- Sản xuất trồng trọt: lúa chất lượng đặc sản; rau, củ, quả thực phẩm chất lượng; hoa - cây cảnh; thuốc lào. Đến năm 2020, sản lượng lúa chất lượng đạt 164.050 tấn; rau củ quả đạt 375.000 tấn; hoa 98.163 nghìn bông, cây cảnh 675,5 nghìn cây; thuốc lào 4.823 tấn.
- Sản xuất chăn nuôi: Lợn thịt và gia cầm. Đến năm 2020, sản lượng thịt hơi: Thịt lợn trên 75.000 tấn; thịt gia cầm 49.500 tấn; trứng gia cầm 285 triệu quả.
- Sản xuất thủy sản: khai thác thủy sản gồm nhóm nhuyễn thể (mực), nhóm cá đáy (cá đồng, cá dưa, cá phèn...); nuôi thủy sản tôm nước lợ, cá rô phi; chế biến thủy sản gồm tôm đông lạnh, mực khô, nước mắm. Đến năm 2020, sản lượng thủy sản: Mực trên 5.400 tấn; nhóm cá đáy trên 12.000 tấn; tôm thẻ chân trắng 7.200 tấn; tôm sú 1.738 tấn; cá rô phi 12.750 tấn; tôm đông lạnh chế biến 2.270 tấn; mực khô chế biến 910 tấn; nước mắm 5,6 triệu lít.
2.2.Về xã hội
- Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn tăng 1,5 - 2,0 lần so với năm 2014, ước đạt 40,5 - 54,0 triệu đồng/người.
- Chuyển dịch lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp ở khu vực nông thôn; tỷ lệ lao động nông, lâm nghiệp, ngư nghiệp dưới 25%. Bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho 30.000 lao động nông thôn. Tỷ lệ lao động qua đào tạo khu vực nông thôn chiếm 40-50%.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn dưới 2% (Tiêu chí nghèo đa chiều).
- 100% xã đạt các tiêu chí xây dựng nông thôn mới về sản xuất nông nghiệp; cụ thể:
+ Tiêu chí số 2 (phần 2.4.) (Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện);
+ Tiêu chí số 3 (Thủy lợi);
+ Tiêu chí số 10 (Thu nhập);
+ Tiêu chí số 12 (Cơ cấu lao động);
+ Tiêu chí số 13 (Hình thức tổ chức sản xuất).
2.2.3. Về môi trường nông thôn
Quản lý tốt đất nông nghiệp, các nguồn lợi thiên nhiên, bảo vệ môi trường nông thôn bền vững: bảo đảm độ che phủ rừng và cây xanh đạt 24% (trong đó độ che phủ rừng 15,6%); bảo vệ và phát triển nguồn lợi tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học; xử lý căn bản ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp khu vực nông thôn, trong sản xuất nông nghiệp, ngành nghề nông thôn; tối thiểu 85% lượng nước thải được xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả thải; chất thải được xử lý bảo đảm hợp vệ sinh tại các cơ sở chăn nuôi tập trung trang trại công nghiệp, giết mổ, chế biến đạt 50-60%; nâng cao năng lực phòng chống thiên tai, dịch bệnh, quản lý rủi ro trong sản xuất, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
2.3. Định hướng mục tiêu đến năm 2030
Phát triển ngành nông nghiệp theo hướng đô thị sinh thái hiện đại, sản xuất xanh, bảo vệ môi trường, an toàn, gắn với du lịch cộng đồng và thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Một số chỉ tiêu chủ yếu:
2.3.1. Về kinh tế
Tốc độ tăng trưởng GDP nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2021-2030 bình quân đạt 2%.
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2021-2030 khoảng 2,15%/năm. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản tương ứng là 51,6% - 0,25% - 48,15%.
Giá trị gia tăng trên 1 đơn vị diện tích đất nông nghiệp tăng gấp 2 lần so với năm 2014, ước đạt 160 triệu đồng/ha (giá so sánh năm 2010).
2.3.Về xã hội
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm khoảng 10 - 15% tổng số lao động của thành phố. Bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho 35.000 lao động nông thôn. Tỷ lệ lao động qua đào tạo khu vực nông thôn chiếm 70-80%.
- Thu nhập bình quân người khu vực nông thôn tăng 3,0 - 3,5 lần so với 2014, ước đạt 80-95 triệu đồng/người.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn dưới 1,5% (Tiêu chí nghèo đa chiều)
- 100% xã đạt các tiêu chí xây dựng nông thôn mới về sản xuất nông nghiệp (duy trì và nâng cao); cụ thể:
+ Tiêu chí số 2 (phần 2.4.) (Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện);
+ Tiêu chí số 3 (Thủy lợi);
+ Tiêu chí số 10 (Thu nhập);
+ Tiêu chí số 12 (Cơ cấu lao động);
+ Tiêu chí số 13 (Hình thức tổ chức sản xuất).
2.3.3. Về môi trường
- 100% chất thải rắn của sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ nông nghiệp được thu gom xử lý hợp vệ sinh.
- Độ che phủ rừng và cây xanh đạt 26%.
- Tăng cường cộng tác quản lý bảo vệ môi trường, giảm thiểu khí thải, chất thải, duy trì, bảo tồn nguồn lợi tài nguyên thiên nhiên.