Document: Điều 3 Quyết định 14/2008/QĐ-BNN  quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "14/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "14/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "14/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "14/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "14/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 14/2008/QĐ-BNN  quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nội dung như sau:

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ
1. Chỉ đạo, điều hành công tác của Thanh tra Bộ.
2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 2 của Quyết định này; Điều 26, Điều 36 và Điều 47 Luật Thanh tra năm 2004; Điều 14 Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra và các quy định của pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; phòng, chống tội phạm.
3. Quyết định thanh tra, kiểm tra và thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật; cử cán bộ, thanh tra viên, trưng tập cộng tác viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra.
4. Phối hợp với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trình Bộ trưởng quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh thanh tra theo quy định; theo dõi các ngạch Thanh tra viên thuộc Bộ.
5. Quyết định thu hồi kinh tế theo quyết định xử lý sau thanh tra của Bộ trưởng. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật.
6. Báo cáo Bộ trưởng, Tổng Thanh tra và các cơ quan nhà nước về công tác thanh tra; tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; phòng, chống tội phạm trong phạm vi trách nhiệm được giao.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Content:
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ
1. Chỉ đạo, điều hành công tác của Thanh tra Bộ.
2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 2 của Quyết định này; Điều 26, Điều 36 và Điều 47 Luật Thanh tra năm 2004; Điều 14 Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra và các quy định của pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; phòng, chống tội phạm.
3. Quyết định thanh tra, kiểm tra và thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật; cử cán bộ, thanh tra viên, trưng tập cộng tác viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra.
4. Phối hợp với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trình Bộ trưởng quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh thanh tra theo quy định; theo dõi các ngạch Thanh tra viên thuộc Bộ.
5. Quyết định thu hồi kinh tế theo quyết định xử lý sau thanh tra của Bộ trưởng. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật.
6. Báo cáo Bộ trưởng, Tổng Thanh tra và các cơ quan nhà nước về công tác thanh tra; tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; phòng, chống tội phạm trong phạm vi trách nhiệm được giao.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.