Document: Điểm c Khoản 2 Điều 4 Thông tư 211/2013/TT-BTC quy trình xuất cấp dự trữ quốc gia cứu trợ viện trợ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "211/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "211/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "211/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "211/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "211/2013/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 4 Thông tư 211/2013/TT-BTC quy trình xuất cấp dự trữ quốc gia cứu trợ viện trợ

Điều 4. Trách nhiệm của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia và của Tổng cục Dự trữ Nhà nước trong việc xuất cấp, giao hàng dự trữ quốc gia xuất để cứu trợ, viện trợ
...
2. Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước ký kết Biên bản thỏa thuận về việc giao nhận hàng dự trữ quốc gia và tổ chức Lễ giao tượng trưng hàng dự trữ quốc gia với Đại sứ quán nước nhận viện trợ tại Việt Nam trong trường hợp xuất hàng dự trữ quốc gia để viện trợ.
Nội dung Biên bản thỏa thuận về việc giao nhận hàng dự trữ quốc gia để viện trợ với Đại sứ quán nước được viện trợ tại Việt Nam bao gồm các nội dung chính sau:
...
c) Hạn sử dụng của hàng dự trữ quốc gia (nếu có).

Content:
Hạn sử dụng của hàng dự trữ quốc gia (nếu có).