Document: Điều 1 Quyết định 4696/QĐ-UBND 2016 Kiến trúc Chính quyền điện tử Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "4696/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "4696/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "4696/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "4696/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "4696/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4696/QĐ-UBND 2016 Kiến trúc Chính quyền điện tử Đồng Nai có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành “Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Đồng Nai - Phiên bản 1.0” (gọi tắt là Kiến trúc) do Trung tâm Chính phủ điện tử thuộc Cục Tin học hóa - Bộ Thông tin và Truyền thông là đơn vị tư vấn và Sở Thông tin và Truyền thông là chủ đầu tư. Tài liệu Kiến trúc được đăng tải tại Cổng Thông tin điện tử tỉnh Đồng Nai tại địa chỉ: https://www.dongnai.gov.vn và Trang Thông tin điện tử của Sở Thông tin và Truyền thông, địa chỉ: http://stttt.dongnai.gov.vn với những nội dung chính như sau:
I. Mục đích và phạm vi áp dụng
1. Mục đích
a) Tăng cường khả năng kết nối liên thông, tích hợp, chia sẻ, sử dụng lại thông tin, Cơ sở dữ liệu (CSDL) các sở, ban, ngành, các bộ ngành nhằm tạo thuận lợi trong việc giải quyết mau chóng các thủ tục hành chính công cho các tổ chức, doanh nghiệp và người dân bất kể trong hay ngoài giờ làm việc với mục tiêu chuyển từ Chính quyền quản lý sang chính quyền phục vụ;
b) Tăng cường khả năng giám sát, đánh giá đầu tư; đảm bảo triển khai ứng dụng CNTT đồng bộ, hạn chế trùng lắp, tiết kiệm chi phí, thời gian triển khai của cơ quan nhà nước (CQNN);
c) Nâng cao tính linh hoạt khi xây dựng, triển khai các thành phần, hệ thống thông tin theo điều kiện thực tế;
d) Đề xuất danh mục các dự án cần triển khai để hoàn thành hệ thống Chính quyền điện tử (CQĐT) tỉnh Đồng Nai vào năm 2020 (gồm nền tảng CQĐT, các ứng dụng & CSDL, hạ tầng công nghệ thông tin, đào tạo).
2. Phạm vi áp dụng
Tài liệu này áp dụng cho toàn bộ các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai gồm:
a) Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (bao gồm toàn bộ các sở và cơ quan tương đương Sở);
d) Hội đồng nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân huyện;
đ) Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban nhân dân xã,
Để làm cơ sở triển khai hệ thống CQĐT tỉnh trong thời gian sắp tới. Các cơ quan và tổ chức khác cũng có thể tham khảo để triển khai ứng dụng CNTT của mình nhằm bảo đảm tính kết nối, liên thông và đồng bộ với hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
II. Hiện trạng phát triển Chính quyền điện tử của tỉnh
1. Kiến trúc phân tích chức năng, nhiệm vụ các cơ quan nhà nước của tỉnh Đồng Nai tuân theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015 để xây dựng sơ đồ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nhà nước tỉnh Đồng Nai. Các quy định về phối hợp, phối hợp xử lý giữa các cơ quan nhà nước này sẽ là cơ sở cho việc lựa chọn, phân tích các thủ tục hành chính công (TTHC) liên thông về thông tin, quy trình nghiệp vụ cũng như xây dựng mô hình trao đổi thông tin, dữ liệu trong quá trình xây dựng Kiến trúc.
2. Kiến trúc phân tích các mối quan hệ hiện tại giữa người sử dụng và hệ thống: G2G (Chính phủ với chính phủ), G2B (Chính phủ với doanh nghiệp), G2C (Chính phủ với công dân), G2E (Chính phủ với công chức, viên chức) để có cái nhìn toàn cảnh về hiện trạng phát triển Chính quyền điện tử của tỉnh Đồng Nai. Phân tích các kênh truy cập, dịch vụ nghiệp vụ, các ứng dụng, dịch vụ nền tảng, hạ tầng kỹ thuật của tỉnh để xác định mức độ sẵn sàng cho việc phát triển Chính quyền điện tử.
III. Định hướng xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh
Kiến trúc phân tích các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tầm nhìn, định hướng chiến lược phát triển Chính quyền điện tử trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, cũng như định hướng kỹ thuật Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh.
Để hiện thực hóa định hướng và tầm nhìn của tỉnh về Chính quyền điện tử, định hướng và tầm nhìn của Kiến trúc cung cấp một mô tả tổng thể kiến trúc dưới hình thức các tiêu chuẩn, hướng dẫn và mô hình kiến trúc ở nhiều khía cạnh khác nhau, như là: người dùng, nghiệp vụ dịch vụ công trực tuyến, dữ liệu, ứng dụng và công nghệ. Các tiêu chuẩn, hướng dẫn và mô hình kiến trúc này được phát triển để đảm bảo các thuộc tính sau được đề cập trong mọi khía cạnh của thiết kế và cài đặt kiến trúc của chính quyền điện tử:
- Tính tương tác, liên thông (Interoperability)
- Tính tiêu chuẩn mở (Open Standards)
- Tính linh hoạt (Flexibility)
- Tính cộng tác/hợp tác (Collaboration)
- Tính công nghệ (Technology)
- Tính bảo mật, an toàn an ninh thông tin
Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh phải đảm bảo dòng chảy liên tục và liền mạch của thông tin, cải thiện sự gắn kết của các hệ thống thông tin của tỉnh, và hỗ trợ dễ dàng tích hợp với các hệ thống ứng dụng của Chính phủ/Bộ, Tỉnh.
1. Định hướng thủ tục hành chính công (TTHC) liên thông
Kiến trúc thực hiện lựa chọn danh sách các nghiệp vụ liên thông đưa vào xây dựng kiến trúc phiên bản 1.0, xây dựng định hướng tin học hóa và các nguyên tắc xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh. Qua việc phân tích thủ tục hành chính công (TTHC) liên thông về quy trình và thông tin, có thể rút ra một số đặc điểm chung đối với các TTHC liên thông như sau:
a) Các TTHC liên thông về thông tin sẽ được thực hiện gồm 06 bước, cụ thể gồm:
- Bước 1: Người dân/doanh nghiệp chuẩn bị và nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định.
- Bước 2: Bộ phận tiếp nhận thuộc Cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ của người dân/doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì chuyển sang bước 3, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ chuyển hồ sơ lại cho người dân/doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện.
- Bước 3: Bộ phận xử lý thuộc Cơ quan nhà nước trực tiếp thực hiện sẽ xử lý hồ sơ của người dân/doanh nghiệp.
- Bước 4: Bộ phận lưu hồ sơ thuộc Cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ lưu lại hồ sơ của người dân/doanh nghiệp sau khi xử lý xong.
- Bước 5: Bộ phận trả kết quả thuộc Cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ trả kết quả cho người dân theo hẹn.
- Bước 6: Người dân/doanh nghiệp nhận kết quả xử lý của TTHC.
b) Các TTHC chỉ liên thông về quy trình sẽ được thực hiện bao gồm 10 bước, cụ thể gồm:
- Bước 1: Người dân/doanh nghiệp chuẩn bị và nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định.
- Bước 2: Bộ phận tiếp nhận thuộc cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ của người dân/doanh nghiệp.
- Bước 3: Bộ phận xử lý thuộc cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ xem xét xử lý hồ sơ của người dân/doanh nghiệp, đồng thời gửi sang Cơ quan được yêu cầu phối hợp để thực hiện quy trình liên thông.
- Bước 4: Bộ phận tiếp nhận thuộc cơ quan nhà nước phối hợp sẽ tiếp nhận thông tin về hồ sơ của người dân/doanh nghiệp từ cơ quan trực tiếp thực hiện, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì chuyển sang thực hiện bước 5, nếu không đầy đủ, hợp lệ thì trả lại hồ sơ cho cơ quan trực tiếp thực hiện để yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 5: Bộ phận xử lý thuộc cơ quan phối hợp sẽ xử lý hồ sơ người dân/doanh nghiệp từ cơ quan trực tiếp thực hiện.
- Bước 6: Bộ phận lưu trữ thuộc cơ quan phối hợp sẽ lưu hồ sơ người dân/doanh nghiệp sau khi xử lý xong và chuyển kết quả thực hiện cho cơ quan trực tiếp thực hiện
- Bước 7: Bộ phận xử lý thuộc cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ nhận kết quả xử lý từ cơ quan phối hợp, tiếp tục xử lý hồ sơ của người dân/doanh nghiệp
- Bước 8: Bộ phận lưu trữ thuộc cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ lưu lại hồ sơ của người dân/doanh nghiệp sau khi xử lý xong
- Bước 9: Bộ phận trả kết quả thuộc cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ trả kết quả cho người dân/doanh nghiệp theo hẹn
- Bước 10: Người dân/doanh nghiệp nhận kết quả xử lý của TTHC.
2. Định hướng tin học hóa các TTHC liên thông về quy trình
Hiện tại, tỉnh Đồng Nai cung cấp khá nhiều dịch vụ công trực tuyến mức 3, 4. Tuy nhiên, các dịch vụ công trực tuyến mức 3 hầu hết chỉ mới tin học hóa khâu tiếp nhận hồ sơ, nghĩa là người dân/doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trực tuyến bằng cách điền eform không tương tác (điền đầy đủ thông tin như mẫu đơn bản giấy) và đính kèm bản scan các thành phần hồ sơ yêu cầu; dịch vụ công trực tuyến mức 4 tin học hóa khâu tiếp nhận và trả kết quả, còn việc xử lý nghiệp vụ của các TTHC vẫn bằng văn bản giấy, chưa có sự liên thông hoặc dùng chung CSDL để giảm thiểu thành phần hồ sơ cho người dân thực hiện TTHC. Do vậy, mặc dù tỉnh Đồng Nai đã triển khai khá nhiều dịch vụ công mức 3,4 nhưng vẫn chưa đơn giản hóa được các bước thực hiện cho người dân, việc trao đổi giữa các cơ quan liên quan trong việc xử lý TTHC vẫn phải bằng văn bản giấy. Vì vậy, đề xuất sẽ tin học hóa toàn bộ 10 bước thực hiện TTHC liên thông quy trình trong Kiến trúc CQĐT tỉnh Đồng Nai.
3. Định hướng tin học hóa các TTHC liên thông về thông tin
Hiện tại, để thực hiện các TTHC này, người dân/doanh nghiệp vẫn phải nộp đầy đủ thành phần hồ sơ bản giấy tại Bộ phận một cửa đối với các dịch vụ công trực tuyến mức 2, còn đối với các dịch vụ công trực tuyến mức 3, người dân/doanh nghiệp vẫn phải điền đầy đủ các thông tin như trong mẫu đơn bản giấy vào eform không tương tác. Do vậy, căn cứ theo Luật Căn cước công dân số 59/2014/QH13 và Quyết định số 714/QĐ-TTg về Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia, đề xuất tin học hóa hoàn toàn 06 bước với mục tiêu giảm thiểu thành phần hồ sơ giấy cho người dân/doanh nghiệp khi thực hiện TTHC bằng cách kết nối đến các CSDL dùng chung. Khi đó, người dân/doanh nghiệp sẽ chỉ cần điền mã định danh hoặc mã doanh nghiệp khi cần khai các thông tin về người yêu cầu TTHC mà không phải điền đầy đủ các thông tin như mẫu đơn bản giấy (eform tương tác).
Đối với cả TTHC liên thông thông tin và TTHC liên thông quy trình, cần chú trọng thực hiện các nội dung sau nhằm giảm thiểu thành phần hồ sơ giấy hoặc làm đơn giản hóa quy trình cho người dân/doanh nghiệp khi thực hiện TTHC:
- Xây dựng eform tương tác kết nối đến các CSDL dùng chung;
- Kết nối, liên thông tích hợp với nền tảng triển khai chính quyền điện tử cấp tỉnh/quốc gia;
- Số hóa các hồ sơ tài liệu đầu vào/kết quả đầu ra của các thủ tục hành chính, dưới các định dạng PDF và JPEG,.. phục vụ cho việc truy vấn và đối chiếu nhanh.
4. Các nguyên tắc xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh
Kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Đồng Nai, phiên bản 1.0 được thiết kế dựa trên các nguyên tắc sau:
a) Nguyên tắc 1: Phù hợp với Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam và các văn bản hướng dẫn liên quan;
b) Nguyên tắc 2: Phù hợp với định hướng, mục tiêu triển khai ứng dụng Công nghệ thông tin của quốc gia, tỉnh;
c) Nguyên tắc 3: Phù hợp với chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
d) Nguyên tắc 4: Các ứng dụng Công nghệ thông tin cần được xây dựng hướng đến dùng chung, có tính sử dụng cao, chung một nền tảng tích hợp;
đ) Nguyên tắc 5: Phù hợp với quy trình nghiệp vụ, thúc đẩy tái cấu trúc nghiệp vụ, hướng đến đơn giản hóa, hiệu quả, thống nhất và tường minh quy trình nghiệp vụ;
e) Nguyên tắc 6: Quản lý thông tin theo hướng tập trung, thống nhất, được liên thông, chia sẻ tối đa;
g) Nguyên tắc 7: Triển khai ứng dụng Công nghệ thông tin có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên triển khai trước các dịch vụ công có tính đơn giản, mức độ sử dụng cao;
h) Nguyên tắc 8: Không triển khai các nội dung trùng lặp với các hệ thống thông tin (HTTT)/Cơ sở dữ liệu quốc gia (CSDLQG), các HTTT chuyên ngành mà cần kết nối, chia sẻ, sử dụng lại;
i) Nguyên tắc 9: Bảo đảm sự kết nối, liên thông giữa các HTTT/CSDL trong và ngoài tỉnh và các cơ quan liên quan khác;
k) Nguyên tắc 10: Các giải pháp bảo mật, an toàn, an ninh thông tin được triển khai ở mọi thành phần trong Kiến trúc theo nhu cầu và lộ trình phù hợp;
l) Nguyên tắc 11: Xem xét, áp dụng hiệu quả các công nghệ mới để triển khai các thành phần Kiến trúc;
m) Nguyên tắc 12: Tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật về ứng dụng CNTT của quốc gia, chuyên ngành.
IV. Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Đồng Nai, phiên bản 1.0
1. Kiến trúc phác họa mô hình kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh, nền tảng triển khai Chính quyền điện tử cấp tỉnh (LGSP). Thông qua các mô hình kiến trúc Nghiệp vụ, Ứng dụng, Dữ liệu, Tích hợp liên thông, Hạ tầng, Bảo mật... Mô hình kiến trúc này dựa ra một cái nhìn bao quát về các thành phần kiến trúc sẽ được xây dựng bao gồm: các đối tượng sử dụng hệ thống, các hệ thống bên ngoài cần tương tác, các dịch vụ cho người dùng, ứng dụng, dữ liệu dùng chung, công nghệ, và cả hạ tầng kỹ thuật.
2. Mô hình kiến trúc: Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh được mô hình hóa dựa trên thiết kế kiến trúc phân lớp với nguyên tắc lớp sau cung cấp dịch vụ cho lớp trước, nhằm phân dã khái niệm phức tạp của kiến trúc chính quyền điện tử thành các lớp với chức năng, nhiệm vụ xác định, từ đó đưa ra thông tin đơn giản và dễ hiểu hơn, bao gồm:
a) Người Dùng/ Hệ Thống Ngoài (Actors)
b) Kênh
c) Nhóm Dịch Vụ
d) Ứng Dụng
đ) Dữ Liệu
e) Ứng dụng nền tảng
g) Hạ Tầng
h) Cơ Sở vật chất
i) Quản lý chỉ đạo
3. Chi tiết các thành phần còn lại trong sơ đồ tổng thể Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh, bao gồm:
a) Mô hình kiến trúc Nghiệp vụ: Mô tả chức năng nghiệp vụ của các Thủ tục hành chính công (TTHC) trực tuyến. Mô hình này tập trung vào việc phân tích các thủ tục có liên thông giữa các sở/ban/ngành trong tỉnh, cũng như các ứng dụng nội bộ của các sở, ban, ngành nhằm hỗ trợ cung cấp dịch vụ công trực tuyến đến công dân, và doanh nghiệp trong tỉnh.
b) Mô hình kiến trúc Ứng dụng: Mô tả các thành phần ứng dụng dịch vụ và mối liên hệ logic giữa các thành phần này với nhau, cũng như mối liên hệ giữa các ứng dụng dịch vụ này với các hệ thống ứng dụng nội bộ của sở/ban/ngành, cũng như những hệ thống của Chính phủ/Bộ, và các hệ thống bên ngoài khác (như cổng thanh toán điện tử ngân hàng, Hệ thống/nền tảng kết nối quy mô quốc gia (NGSP),... Nhằm cung cấp dịch vụ công trực tuyến đến người dân và doanh nghiệp trên địa bàn của tỉnh.
c) Mô hình kiến trúc Dữ liệu: Mô tả cấu trúc của dữ liệu và mối liên hệ giữa chúng, phục vụ cho việc phát triển và quyết định chia sẻ thông tin dữ liệu hiệu quả giữa các hệ thống ứng dụng của sở/ban/ngành, để cung cấp các dịch vụ công tốt hơn và hiệu quả hơn, cũng như cải thiện việc ra quyết định và hiệu suất làm việc của công chức.
d) Mô hình kiến trúc Công nghệ: Bao gồm Kiến trúc Tích hợp, Liên thông (LGSP); Kiến trúc Hạ tầng; Kiến trúc Bảo mật được xác định và xây dựng dựa trên “Mô hình tham khảo kỹ thuật”. Mô hình tham khảo kỹ thuật hỗ trợ và cho phép cung cấp, triển khai các thành phần dịch vụ, cũng như cung cấp một nền tảng tiêu chuẩn công nghệ và dịch vụ, phục vụ cho việc tái sử dụng và chia sẻ thông tin giữa các hệ thống trong chính quyền điện tử tỉnh.
V. Tổ chức triển khai Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh
1. Lộ trình triển khai
Từ hiện trạng, định hướng xây dựng kiến trúc và Kiến trúc CQĐT Đồng Nai như đã phân tích ở trên Lộ trình xây dựng CQĐT Đồng Nai được phân kỳ theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Giai đoạn 1: 2017 - 2018

Content:
Điều 1. Ban hành “Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Đồng Nai - Phiên bản 1.0” (gọi tắt là Kiến trúc) do Trung tâm Chính phủ điện tử thuộc Cục Tin học hóa - Bộ Thông tin và Truyền thông là đơn vị tư vấn và Sở Thông tin và Truyền thông là chủ đầu tư. Tài liệu Kiến trúc được đăng tải tại Cổng Thông tin điện tử tỉnh Đồng Nai tại địa chỉ: https://www.dongnai.gov.vn và Trang Thông tin điện tử của Sở Thông tin và Truyền thông, địa chỉ: http://stttt.dongnai.gov.vn với những nội dung chính như sau:
I. Mục đích và phạm vi áp dụng
1. Mục đích
a) Tăng cường khả năng kết nối liên thông, tích hợp, chia sẻ, sử dụng lại thông tin, Cơ sở dữ liệu (CSDL) các sở, ban, ngành, các bộ ngành nhằm tạo thuận lợi trong việc giải quyết mau chóng các thủ tục hành chính công cho các tổ chức, doanh nghiệp và người dân bất kể trong hay ngoài giờ làm việc với mục tiêu chuyển từ Chính quyền quản lý sang chính quyền phục vụ;
b) Tăng cường khả năng giám sát, đánh giá đầu tư; đảm bảo triển khai ứng dụng CNTT đồng bộ, hạn chế trùng lắp, tiết kiệm chi phí, thời gian triển khai của cơ quan nhà nước (CQNN);
c) Nâng cao tính linh hoạt khi xây dựng, triển khai các thành phần, hệ thống thông tin theo điều kiện thực tế;
d) Đề xuất danh mục các dự án cần triển khai để hoàn thành hệ thống Chính quyền điện tử (CQĐT) tỉnh Đồng Nai vào năm 2020 (gồm nền tảng CQĐT, các ứng dụng & CSDL, hạ tầng công nghệ thông tin, đào tạo).
2. Phạm vi áp dụng
Tài liệu này áp dụng cho toàn bộ các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai gồm:
a) Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (bao gồm toàn bộ các sở và cơ quan tương đương Sở);
d) Hội đồng nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân huyện;
đ) Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban nhân dân xã,
Để làm cơ sở triển khai hệ thống CQĐT tỉnh trong thời gian sắp tới. Các cơ quan và tổ chức khác cũng có thể tham khảo để triển khai ứng dụng CNTT của mình nhằm bảo đảm tính kết nối, liên thông và đồng bộ với hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
II. Hiện trạng phát triển Chính quyền điện tử của tỉnh
1. Kiến trúc phân tích chức năng, nhiệm vụ các cơ quan nhà nước của tỉnh Đồng Nai tuân theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015 để xây dựng sơ đồ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nhà nước tỉnh Đồng Nai. Các quy định về phối hợp, phối hợp xử lý giữa các cơ quan nhà nước này sẽ là cơ sở cho việc lựa chọn, phân tích các thủ tục hành chính công (TTHC) liên thông về thông tin, quy trình nghiệp vụ cũng như xây dựng mô hình trao đổi thông tin, dữ liệu trong quá trình xây dựng Kiến trúc.
2. Kiến trúc phân tích các mối quan hệ hiện tại giữa người sử dụng và hệ thống: G2G (Chính phủ với chính phủ), G2B (Chính phủ với doanh nghiệp), G2C (Chính phủ với công dân), G2E (Chính phủ với công chức, viên chức) để có cái nhìn toàn cảnh về hiện trạng phát triển Chính quyền điện tử của tỉnh Đồng Nai. Phân tích các kênh truy cập, dịch vụ nghiệp vụ, các ứng dụng, dịch vụ nền tảng, hạ tầng kỹ thuật của tỉnh để xác định mức độ sẵn sàng cho việc phát triển Chính quyền điện tử.
III. Định hướng xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh
Kiến trúc phân tích các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tầm nhìn, định hướng chiến lược phát triển Chính quyền điện tử trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, cũng như định hướng kỹ thuật Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh.
Để hiện thực hóa định hướng và tầm nhìn của tỉnh về Chính quyền điện tử, định hướng và tầm nhìn của Kiến trúc cung cấp một mô tả tổng thể kiến trúc dưới hình thức các tiêu chuẩn, hướng dẫn và mô hình kiến trúc ở nhiều khía cạnh khác nhau, như là: người dùng, nghiệp vụ dịch vụ công trực tuyến, dữ liệu, ứng dụng và công nghệ. Các tiêu chuẩn, hướng dẫn và mô hình kiến trúc này được phát triển để đảm bảo các thuộc tính sau được đề cập trong mọi khía cạnh của thiết kế và cài đặt kiến trúc của chính quyền điện tử:
- Tính tương tác, liên thông (Interoperability)
- Tính tiêu chuẩn mở (Open Standards)
- Tính linh hoạt (Flexibility)
- Tính cộng tác/hợp tác (Collaboration)
- Tính công nghệ (Technology)
- Tính bảo mật, an toàn an ninh thông tin
Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh phải đảm bảo dòng chảy liên tục và liền mạch của thông tin, cải thiện sự gắn kết của các hệ thống thông tin của tỉnh, và hỗ trợ dễ dàng tích hợp với các hệ thống ứng dụng của Chính phủ/Bộ, Tỉnh.
1. Định hướng thủ tục hành chính công (TTHC) liên thông
Kiến trúc thực hiện lựa chọn danh sách các nghiệp vụ liên thông đưa vào xây dựng kiến trúc phiên bản 1.0, xây dựng định hướng tin học hóa và các nguyên tắc xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh. Qua việc phân tích thủ tục hành chính công (TTHC) liên thông về quy trình và thông tin, có thể rút ra một số đặc điểm chung đối với các TTHC liên thông như sau:
a) Các TTHC liên thông về thông tin sẽ được thực hiện gồm 06 bước, cụ thể gồm:
- Bước 1: Người dân/doanh nghiệp chuẩn bị và nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định.
- Bước 2: Bộ phận tiếp nhận thuộc Cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ của người dân/doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì chuyển sang bước 3, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ chuyển hồ sơ lại cho người dân/doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện.
- Bước 3: Bộ phận xử lý thuộc Cơ quan nhà nước trực tiếp thực hiện sẽ xử lý hồ sơ của người dân/doanh nghiệp.
- Bước 4: Bộ phận lưu hồ sơ thuộc Cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ lưu lại hồ sơ của người dân/doanh nghiệp sau khi xử lý xong.
- Bước 5: Bộ phận trả kết quả thuộc Cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ trả kết quả cho người dân theo hẹn.
- Bước 6: Người dân/doanh nghiệp nhận kết quả xử lý của TTHC.
b) Các TTHC chỉ liên thông về quy trình sẽ được thực hiện bao gồm 10 bước, cụ thể gồm:
- Bước 1: Người dân/doanh nghiệp chuẩn bị và nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định.
- Bước 2: Bộ phận tiếp nhận thuộc cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ của người dân/doanh nghiệp.
- Bước 3: Bộ phận xử lý thuộc cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ xem xét xử lý hồ sơ của người dân/doanh nghiệp, đồng thời gửi sang Cơ quan được yêu cầu phối hợp để thực hiện quy trình liên thông.
- Bước 4: Bộ phận tiếp nhận thuộc cơ quan nhà nước phối hợp sẽ tiếp nhận thông tin về hồ sơ của người dân/doanh nghiệp từ cơ quan trực tiếp thực hiện, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì chuyển sang thực hiện bước 5, nếu không đầy đủ, hợp lệ thì trả lại hồ sơ cho cơ quan trực tiếp thực hiện để yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 5: Bộ phận xử lý thuộc cơ quan phối hợp sẽ xử lý hồ sơ người dân/doanh nghiệp từ cơ quan trực tiếp thực hiện.
- Bước 6: Bộ phận lưu trữ thuộc cơ quan phối hợp sẽ lưu hồ sơ người dân/doanh nghiệp sau khi xử lý xong và chuyển kết quả thực hiện cho cơ quan trực tiếp thực hiện
- Bước 7: Bộ phận xử lý thuộc cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ nhận kết quả xử lý từ cơ quan phối hợp, tiếp tục xử lý hồ sơ của người dân/doanh nghiệp
- Bước 8: Bộ phận lưu trữ thuộc cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ lưu lại hồ sơ của người dân/doanh nghiệp sau khi xử lý xong
- Bước 9: Bộ phận trả kết quả thuộc cơ quan trực tiếp thực hiện sẽ trả kết quả cho người dân/doanh nghiệp theo hẹn
- Bước 10: Người dân/doanh nghiệp nhận kết quả xử lý của TTHC.
2. Định hướng tin học hóa các TTHC liên thông về quy trình
Hiện tại, tỉnh Đồng Nai cung cấp khá nhiều dịch vụ công trực tuyến mức 3, 4. Tuy nhiên, các dịch vụ công trực tuyến mức 3 hầu hết chỉ mới tin học hóa khâu tiếp nhận hồ sơ, nghĩa là người dân/doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trực tuyến bằng cách điền eform không tương tác (điền đầy đủ thông tin như mẫu đơn bản giấy) và đính kèm bản scan các thành phần hồ sơ yêu cầu; dịch vụ công trực tuyến mức 4 tin học hóa khâu tiếp nhận và trả kết quả, còn việc xử lý nghiệp vụ của các TTHC vẫn bằng văn bản giấy, chưa có sự liên thông hoặc dùng chung CSDL để giảm thiểu thành phần hồ sơ cho người dân thực hiện TTHC. Do vậy, mặc dù tỉnh Đồng Nai đã triển khai khá nhiều dịch vụ công mức 3,4 nhưng vẫn chưa đơn giản hóa được các bước thực hiện cho người dân, việc trao đổi giữa các cơ quan liên quan trong việc xử lý TTHC vẫn phải bằng văn bản giấy. Vì vậy, đề xuất sẽ tin học hóa toàn bộ 10 bước thực hiện TTHC liên thông quy trình trong Kiến trúc CQĐT tỉnh Đồng Nai.
3. Định hướng tin học hóa các TTHC liên thông về thông tin
Hiện tại, để thực hiện các TTHC này, người dân/doanh nghiệp vẫn phải nộp đầy đủ thành phần hồ sơ bản giấy tại Bộ phận một cửa đối với các dịch vụ công trực tuyến mức 2, còn đối với các dịch vụ công trực tuyến mức 3, người dân/doanh nghiệp vẫn phải điền đầy đủ các thông tin như trong mẫu đơn bản giấy vào eform không tương tác. Do vậy, căn cứ theo Luật Căn cước công dân số 59/2014/QH13 và Quyết định số 714/QĐ-TTg về Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia, đề xuất tin học hóa hoàn toàn 06 bước với mục tiêu giảm thiểu thành phần hồ sơ giấy cho người dân/doanh nghiệp khi thực hiện TTHC bằng cách kết nối đến các CSDL dùng chung. Khi đó, người dân/doanh nghiệp sẽ chỉ cần điền mã định danh hoặc mã doanh nghiệp khi cần khai các thông tin về người yêu cầu TTHC mà không phải điền đầy đủ các thông tin như mẫu đơn bản giấy (eform tương tác).
Đối với cả TTHC liên thông thông tin và TTHC liên thông quy trình, cần chú trọng thực hiện các nội dung sau nhằm giảm thiểu thành phần hồ sơ giấy hoặc làm đơn giản hóa quy trình cho người dân/doanh nghiệp khi thực hiện TTHC:
- Xây dựng eform tương tác kết nối đến các CSDL dùng chung;
- Kết nối, liên thông tích hợp với nền tảng triển khai chính quyền điện tử cấp tỉnh/quốc gia;
- Số hóa các hồ sơ tài liệu đầu vào/kết quả đầu ra của các thủ tục hành chính, dưới các định dạng PDF và JPEG,.. phục vụ cho việc truy vấn và đối chiếu nhanh.
4. Các nguyên tắc xây dựng Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh
Kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Đồng Nai, phiên bản 1.0 được thiết kế dựa trên các nguyên tắc sau:
a) Nguyên tắc 1: Phù hợp với Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam và các văn bản hướng dẫn liên quan;
b) Nguyên tắc 2: Phù hợp với định hướng, mục tiêu triển khai ứng dụng Công nghệ thông tin của quốc gia, tỉnh;
c) Nguyên tắc 3: Phù hợp với chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
d) Nguyên tắc 4: Các ứng dụng Công nghệ thông tin cần được xây dựng hướng đến dùng chung, có tính sử dụng cao, chung một nền tảng tích hợp;
đ) Nguyên tắc 5: Phù hợp với quy trình nghiệp vụ, thúc đẩy tái cấu trúc nghiệp vụ, hướng đến đơn giản hóa, hiệu quả, thống nhất và tường minh quy trình nghiệp vụ;
e) Nguyên tắc 6: Quản lý thông tin theo hướng tập trung, thống nhất, được liên thông, chia sẻ tối đa;
g) Nguyên tắc 7: Triển khai ứng dụng Công nghệ thông tin có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên triển khai trước các dịch vụ công có tính đơn giản, mức độ sử dụng cao;
h) Nguyên tắc 8: Không triển khai các nội dung trùng lặp với các hệ thống thông tin (HTTT)/Cơ sở dữ liệu quốc gia (CSDLQG), các HTTT chuyên ngành mà cần kết nối, chia sẻ, sử dụng lại;
i) Nguyên tắc 9: Bảo đảm sự kết nối, liên thông giữa các HTTT/CSDL trong và ngoài tỉnh và các cơ quan liên quan khác;
k) Nguyên tắc 10: Các giải pháp bảo mật, an toàn, an ninh thông tin được triển khai ở mọi thành phần trong Kiến trúc theo nhu cầu và lộ trình phù hợp;
l) Nguyên tắc 11: Xem xét, áp dụng hiệu quả các công nghệ mới để triển khai các thành phần Kiến trúc;
m) Nguyên tắc 12: Tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật về ứng dụng CNTT của quốc gia, chuyên ngành.
IV. Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Đồng Nai, phiên bản 1.0
1. Kiến trúc phác họa mô hình kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh, nền tảng triển khai Chính quyền điện tử cấp tỉnh (LGSP). Thông qua các mô hình kiến trúc Nghiệp vụ, Ứng dụng, Dữ liệu, Tích hợp liên thông, Hạ tầng, Bảo mật... Mô hình kiến trúc này dựa ra một cái nhìn bao quát về các thành phần kiến trúc sẽ được xây dựng bao gồm: các đối tượng sử dụng hệ thống, các hệ thống bên ngoài cần tương tác, các dịch vụ cho người dùng, ứng dụng, dữ liệu dùng chung, công nghệ, và cả hạ tầng kỹ thuật.
2. Mô hình kiến trúc: Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh được mô hình hóa dựa trên thiết kế kiến trúc phân lớp với nguyên tắc lớp sau cung cấp dịch vụ cho lớp trước, nhằm phân dã khái niệm phức tạp của kiến trúc chính quyền điện tử thành các lớp với chức năng, nhiệm vụ xác định, từ đó đưa ra thông tin đơn giản và dễ hiểu hơn, bao gồm:
a) Người Dùng/ Hệ Thống Ngoài (Actors)
b) Kênh
c) Nhóm Dịch Vụ
d) Ứng Dụng
đ) Dữ Liệu
e) Ứng dụng nền tảng
g) Hạ Tầng
h) Cơ Sở vật chất
i) Quản lý chỉ đạo
3. Chi tiết các thành phần còn lại trong sơ đồ tổng thể Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh, bao gồm:
a) Mô hình kiến trúc Nghiệp vụ: Mô tả chức năng nghiệp vụ của các Thủ tục hành chính công (TTHC) trực tuyến. Mô hình này tập trung vào việc phân tích các thủ tục có liên thông giữa các sở/ban/ngành trong tỉnh, cũng như các ứng dụng nội bộ của các sở, ban, ngành nhằm hỗ trợ cung cấp dịch vụ công trực tuyến đến công dân, và doanh nghiệp trong tỉnh.
b) Mô hình kiến trúc Ứng dụng: Mô tả các thành phần ứng dụng dịch vụ và mối liên hệ logic giữa các thành phần này với nhau, cũng như mối liên hệ giữa các ứng dụng dịch vụ này với các hệ thống ứng dụng nội bộ của sở/ban/ngành, cũng như những hệ thống của Chính phủ/Bộ, và các hệ thống bên ngoài khác (như cổng thanh toán điện tử ngân hàng, Hệ thống/nền tảng kết nối quy mô quốc gia (NGSP),... Nhằm cung cấp dịch vụ công trực tuyến đến người dân và doanh nghiệp trên địa bàn của tỉnh.
c) Mô hình kiến trúc Dữ liệu: Mô tả cấu trúc của dữ liệu và mối liên hệ giữa chúng, phục vụ cho việc phát triển và quyết định chia sẻ thông tin dữ liệu hiệu quả giữa các hệ thống ứng dụng của sở/ban/ngành, để cung cấp các dịch vụ công tốt hơn và hiệu quả hơn, cũng như cải thiện việc ra quyết định và hiệu suất làm việc của công chức.
d) Mô hình kiến trúc Công nghệ: Bao gồm Kiến trúc Tích hợp, Liên thông (LGSP); Kiến trúc Hạ tầng; Kiến trúc Bảo mật được xác định và xây dựng dựa trên “Mô hình tham khảo kỹ thuật”. Mô hình tham khảo kỹ thuật hỗ trợ và cho phép cung cấp, triển khai các thành phần dịch vụ, cũng như cung cấp một nền tảng tiêu chuẩn công nghệ và dịch vụ, phục vụ cho việc tái sử dụng và chia sẻ thông tin giữa các hệ thống trong chính quyền điện tử tỉnh.
V. Tổ chức triển khai Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh
1. Lộ trình triển khai
Từ hiện trạng, định hướng xây dựng kiến trúc và Kiến trúc CQĐT Đồng Nai như đã phân tích ở trên Lộ trình xây dựng CQĐT Đồng Nai được phân kỳ theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Giai đoạn 1: 2017 - 2018