Document: Điều 1 Quyết định 1296/QĐ-UBND 2020 Đề án Phát triển nguồn nhân lực tỉnh Kon Tum đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "24/12/2020", "sign_number": "1296/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "24/12/2020", "sign_number": "1296/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "24/12/2020", "sign_number": "1296/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "24/12/2020", "sign_number": "1296/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "24/12/2020", "sign_number": "1296/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1296/QĐ-UBND 2020 Đề án Phát triển nguồn nhân lực tỉnh Kon Tum đến 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án “Phát triển nguồn nhân lực tỉnh Kon Tum đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050”, gồm những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu:
a) Mục tiêu chung: Phát triển nguồn nhân lực tỉnh đủ về số lượng; có cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn phù hợp; có năng lực nghề nghiệp, trình độ ngoại ngữ, tin học, kỹ năng mềm; chủ động, sáng tạo trong công việc phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững của tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu đến năm 2030
+ Nhóm mục tiêu đối với cán bộ, công chức, viên chức: Phấn đấu tỷ lệ cán bộ, công chức được nâng cao trình độ lý luận chính trị, năng lực về quản lý nhà nước đạt 100%; tỷ lệ cán bộ, công chức có trình độ chuyên môn trên đại học đạt 20%; tỷ lệ cán bộ chủ chốt các xã, phường, thị trấn có trình độ đại học trở lên đạt 90%; tỷ lệ cán bộ, công chức có trình độ cao cấp lý luận chính trị đạt 25%; tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức được bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp, kiến thức hội nhập quốc tế, tiếng dân tộc thiểu số, tin học, ngoại ngữ đạt 100%. Hình thành và phát triển đội ngũ nhân lực làm việc trong lĩnh vực khoa học, công nghệ của tỉnh cơ bản đảm bảo về số lượng và chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới, thúc đẩy phát triển và hội nhập quốc tế.
+ Nhóm mục tiêu về giáo dục - đào tạo: Tiếp tục giữ vững phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở đúng độ tuổi ở 100% xã, phường, thị trấn. Đẩy mạnh công tác phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông. Phấn đấu đạt ít nhất 35% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp; ít nhất 40% học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ cao đẳng. Củng cố vững chắc kết quả xóa mù chữ và không mù chữ trở lại. Phấn đấu 99% số người trong độ tuổi 15-60 tuổi biết chữ; 99,9% số người trong độ tuổi 15-35 tuổi biết chữ. Phấn đấu 100% giáo viên mầm non đạt chuẩn, trong đó có 5% trên chuẩn; 100% giáo viên tiểu học đạt chuẩn, trong đó có 5% trên chuẩn; 100% giáo viên trung học cơ sở đạt chuẩn, trong đó có 5% trên chuẩn; 17% giáo viên trung học phổ thông đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo theo quy định; 80,5% giáo viên trung cấp, giảng viên cao đẳng đạt trình độ từ Thạc sỹ trở lên.
+ Nhóm mục tiêu về lao động, việc làm: Tỷ trọng cơ cấu lao động làm việc trong khu vực công nghiệp, xây dựng, dịch vụ đạt trên 44% và cơ cấu lao động làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản dưới 56%. Duy trì mức bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho khoảng 6.200 lao động (trong đó có ít nhất 150 lao động tham gia xuất khẩu lao động). Phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%, trong đó đào tạo nghề đạt trên 50%. Đảm bảo 95% lao động học nghề ra trường có việc làm đúng với nghề đã học.
+ Nhóm mục tiêu về nâng cao thể trạng, sức khỏe nguồn nhân lực: Nâng cao thể lực và tầm vóc con người; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi xuống dưới 30% và suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi xuống dưới 12,8%. Phấn đấu tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 97,5%. Phát triển mạnh mẽ phong trào thể dục, thể thao quần chúng; phấn đấu có 45% dân số tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên.
- Mục tiêu đến năm 2050
+ Duy trì các mục tiêu đến năm 2045 theo Đề án.
+ Nâng tỷ lệ cán bộ, công chức có trình độ chuyên môn trên đại học trên 30% và tỷ lệ cán bộ, công chức có trình độ cao cấp lý luận chính trị trên 35%.
+ Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp trên 40% và học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ cao đẳng trên 45%.
+ Vận động dân số tham gia tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên trên 60%.
2. Nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm:
a) Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và Nhân dân trên địa bàn tỉnh về vai trò, tầm quan trọng của phát triển nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình số 67-CTr/TU, ngày 29-42014 của Tỉnh ủy "thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04-11-2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế"; Kết luận số 52-KL/TW, ngày 30-5- 2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng “về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”; Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011-2030. Phát triển giáo dục, đào tạo gắn với phát triển khoa học và công nghệ; khắc phục triệt để “bệnh thành tích” và những tiêu cực trong giáo dục, đào tạo.
c) Bố trí ngân sách phù hợp cho công tác nghiên cứu khoa học; thực hiện có hiệu quả các Chương trình đã ký kết giữa tỉnh Kon Tum với các đơn vị trong nghiên cứu khoa học; thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, tăng cường cơ sở vật chất thông qua các nguồn vốn viện trợ, các chương trình, dự án hợp tác với các nước, các tổ chức quốc tế để tăng cường đầu tư cho giáo dục, nhất là các cơ sở giáo dục vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế khó khăn.
d) Cải thiện điều kiện, môi trường làm việc để tạo động lực, khuyến khích lao động hiệu quả. Có cơ chế thu hút đội ngũ nhân lực, nhất là đội ngũ chuyên gia giỏi, cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao đến làm việc tại tỉnh. Đổi mới phương thức hoạt động của các đoàn thể, các tổ chức quần chúng, tổ chức xã hội - nghề nghiệp... trong phát triển nguồn nhân lực.
đ) Đối với nguồn nhân lực trong khu vực Nhà nước:
- Chú trọng việc rèn luyện năng lực thực tiễn và trách nhiệm cá nhân trong công tác, đặc biệt là rèn luyện đạo đức cách mạng và nêu gương.
- Đổi mới công tác tuyển dụng công chức, viên chức nhằm lựa chọn những người có đủ trình độ, năng lực chuyên môn vào các vị trí việc làm trong cơ quan Nhà nước, đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch.
- Thực hiện chủ trương thí điểm thi tuyển một số chức danh lãnh đạo, quản lý cấp sở, cấp phòng trên địa bàn tỉnh. Đa dạng hóa các hình thức đào tạo, bồi dưỡng; có chính sách khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Đẩy mạnh phân cấp, trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị, tổ chức sự nghiệp công lập trong quản lý, sử dụng nguồn nhân lực, đặc biệt chú trọng đẩy mạnh phân cấp tuyển dụng, bổ nhiệm một số chức danh viên chức quản lý.
e) Đối với nguồn nhân lực khu vực ngoài Nhà nước:
- Rà soát, đánh giá kỹ chất lượng, hiệu quả hoạt động của các trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục đầu tư có trọng điểm mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện cụ thể của địa phương. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp; đầu tư xây dựng Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum thành trường chất lượng cao.
- Thực hiện có hiệu quả Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025; các chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đào tạo tại chỗ trong doanh nghiệp, chú trọng công tác đào tạo lao động có tay nghề cao phù hợp với nhu cầu thực tế của tỉnh, nhất là lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, trồng và chế biến dược liệu; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo và quản lý giáo dục nghề nghiệp.
g) Nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh, Trung tâm hướng nghiệp của Tỉnh đoàn; tăng cường tổ chức các ngày hội việc làm, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp kết nối, tiếp xúc với người lao động; vận động, khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ưu tiên sử dụng nguồn lao động tại chỗ.
h) Tổ chức điều tra, rà soát nhu cầu học nghề của lực lượng lao động trên địa bàn tỉnh, nhu cầu tuyển dụng lao động của doanh nghiệp; thường xuyên cập nhật thông tin về cung - cầu lao động; từ đó đẩy mạnh hợp tác 03 bên Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp trong giáo dục nghề nghiệp, góp phần hỗ trợ tạo việc làm tốt nhất cho người lao động.

Content:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án “Phát triển nguồn nhân lực tỉnh Kon Tum đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050”, gồm những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu:
a) Mục tiêu chung: Phát triển nguồn nhân lực tỉnh đủ về số lượng; có cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn phù hợp; có năng lực nghề nghiệp, trình độ ngoại ngữ, tin học, kỹ năng mềm; chủ động, sáng tạo trong công việc phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững của tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu đến năm 2030
+ Nhóm mục tiêu đối với cán bộ, công chức, viên chức: Phấn đấu tỷ lệ cán bộ, công chức được nâng cao trình độ lý luận chính trị, năng lực về quản lý nhà nước đạt 100%; tỷ lệ cán bộ, công chức có trình độ chuyên môn trên đại học đạt 20%; tỷ lệ cán bộ chủ chốt các xã, phường, thị trấn có trình độ đại học trở lên đạt 90%; tỷ lệ cán bộ, công chức có trình độ cao cấp lý luận chính trị đạt 25%; tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức được bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp, kiến thức hội nhập quốc tế, tiếng dân tộc thiểu số, tin học, ngoại ngữ đạt 100%. Hình thành và phát triển đội ngũ nhân lực làm việc trong lĩnh vực khoa học, công nghệ của tỉnh cơ bản đảm bảo về số lượng và chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới, thúc đẩy phát triển và hội nhập quốc tế.
+ Nhóm mục tiêu về giáo dục - đào tạo: Tiếp tục giữ vững phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở đúng độ tuổi ở 100% xã, phường, thị trấn. Đẩy mạnh công tác phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông. Phấn đấu đạt ít nhất 35% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp; ít nhất 40% học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ cao đẳng. Củng cố vững chắc kết quả xóa mù chữ và không mù chữ trở lại. Phấn đấu 99% số người trong độ tuổi 15-60 tuổi biết chữ; 99,9% số người trong độ tuổi 15-35 tuổi biết chữ. Phấn đấu 100% giáo viên mầm non đạt chuẩn, trong đó có 5% trên chuẩn; 100% giáo viên tiểu học đạt chuẩn, trong đó có 5% trên chuẩn; 100% giáo viên trung học cơ sở đạt chuẩn, trong đó có 5% trên chuẩn; 17% giáo viên trung học phổ thông đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo theo quy định; 80,5% giáo viên trung cấp, giảng viên cao đẳng đạt trình độ từ Thạc sỹ trở lên.
+ Nhóm mục tiêu về lao động, việc làm: Tỷ trọng cơ cấu lao động làm việc trong khu vực công nghiệp, xây dựng, dịch vụ đạt trên 44% và cơ cấu lao động làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản dưới 56%. Duy trì mức bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho khoảng 6.200 lao động (trong đó có ít nhất 150 lao động tham gia xuất khẩu lao động). Phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%, trong đó đào tạo nghề đạt trên 50%. Đảm bảo 95% lao động học nghề ra trường có việc làm đúng với nghề đã học.
+ Nhóm mục tiêu về nâng cao thể trạng, sức khỏe nguồn nhân lực: Nâng cao thể lực và tầm vóc con người; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi xuống dưới 30% và suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi xuống dưới 12,8%. Phấn đấu tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 97,5%. Phát triển mạnh mẽ phong trào thể dục, thể thao quần chúng; phấn đấu có 45% dân số tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên.
- Mục tiêu đến năm 2050
+ Duy trì các mục tiêu đến năm 2045 theo Đề án.
+ Nâng tỷ lệ cán bộ, công chức có trình độ chuyên môn trên đại học trên 30% và tỷ lệ cán bộ, công chức có trình độ cao cấp lý luận chính trị trên 35%.
+ Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp trên 40% và học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ cao đẳng trên 45%.
+ Vận động dân số tham gia tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên trên 60%.
2. Nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm:
a) Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và Nhân dân trên địa bàn tỉnh về vai trò, tầm quan trọng của phát triển nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình số 67-CTr/TU, ngày 29-42014 của Tỉnh ủy "thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04-11-2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế"; Kết luận số 52-KL/TW, ngày 30-5- 2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng “về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”; Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011-2030. Phát triển giáo dục, đào tạo gắn với phát triển khoa học và công nghệ; khắc phục triệt để “bệnh thành tích” và những tiêu cực trong giáo dục, đào tạo.
c) Bố trí ngân sách phù hợp cho công tác nghiên cứu khoa học; thực hiện có hiệu quả các Chương trình đã ký kết giữa tỉnh Kon Tum với các đơn vị trong nghiên cứu khoa học; thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, tăng cường cơ sở vật chất thông qua các nguồn vốn viện trợ, các chương trình, dự án hợp tác với các nước, các tổ chức quốc tế để tăng cường đầu tư cho giáo dục, nhất là các cơ sở giáo dục vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế khó khăn.
d) Cải thiện điều kiện, môi trường làm việc để tạo động lực, khuyến khích lao động hiệu quả. Có cơ chế thu hút đội ngũ nhân lực, nhất là đội ngũ chuyên gia giỏi, cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao đến làm việc tại tỉnh. Đổi mới phương thức hoạt động của các đoàn thể, các tổ chức quần chúng, tổ chức xã hội - nghề nghiệp... trong phát triển nguồn nhân lực.
đ) Đối với nguồn nhân lực trong khu vực Nhà nước:
- Chú trọng việc rèn luyện năng lực thực tiễn và trách nhiệm cá nhân trong công tác, đặc biệt là rèn luyện đạo đức cách mạng và nêu gương.
- Đổi mới công tác tuyển dụng công chức, viên chức nhằm lựa chọn những người có đủ trình độ, năng lực chuyên môn vào các vị trí việc làm trong cơ quan Nhà nước, đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch.
- Thực hiện chủ trương thí điểm thi tuyển một số chức danh lãnh đạo, quản lý cấp sở, cấp phòng trên địa bàn tỉnh. Đa dạng hóa các hình thức đào tạo, bồi dưỡng; có chính sách khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Đẩy mạnh phân cấp, trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị, tổ chức sự nghiệp công lập trong quản lý, sử dụng nguồn nhân lực, đặc biệt chú trọng đẩy mạnh phân cấp tuyển dụng, bổ nhiệm một số chức danh viên chức quản lý.
e) Đối với nguồn nhân lực khu vực ngoài Nhà nước:
- Rà soát, đánh giá kỹ chất lượng, hiệu quả hoạt động của các trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục đầu tư có trọng điểm mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện cụ thể của địa phương. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp; đầu tư xây dựng Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum thành trường chất lượng cao.
- Thực hiện có hiệu quả Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025; các chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đào tạo tại chỗ trong doanh nghiệp, chú trọng công tác đào tạo lao động có tay nghề cao phù hợp với nhu cầu thực tế của tỉnh, nhất là lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, trồng và chế biến dược liệu; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo và quản lý giáo dục nghề nghiệp.
g) Nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh, Trung tâm hướng nghiệp của Tỉnh đoàn; tăng cường tổ chức các ngày hội việc làm, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp kết nối, tiếp xúc với người lao động; vận động, khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ưu tiên sử dụng nguồn lao động tại chỗ.
h) Tổ chức điều tra, rà soát nhu cầu học nghề của lực lượng lao động trên địa bàn tỉnh, nhu cầu tuyển dụng lao động của doanh nghiệp; thường xuyên cập nhật thông tin về cung - cầu lao động; từ đó đẩy mạnh hợp tác 03 bên Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp trong giáo dục nghề nghiệp, góp phần hỗ trợ tạo việc làm tốt nhất cho người lao động.