Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 3413/QĐ-UBND 2021 Phát triển bền vững chăn nuôi gia súc ăn cỏ Điện Biên 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "3413/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "3413/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "3413/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "3413/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "3413/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 3413/QĐ-UBND 2021 Phát triển bền vững chăn nuôi gia súc ăn cỏ Điện Biên 2021 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển bền vững chăn nuôi gia súc ăn cỏ (trâu, bò, dê) theo chuỗi giá trị gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
9. Giải pháp về tuyên truyền
Tổ chức thông tin, tuyên truyền thường xuyên về phát triển chăn nuôi bền vững, về các nội dung, hoạt động triển khai thực hiện của Đề án trên các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao nhận thức, hưởng ứng tham gia của các cấp, các ngành và quần chúng nhân dân.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Tổng kinh phí giai đoạn 2021-2030 là 748.792 triệu đồng, trong đó: Ngân sách Trung ương 347.172 triệu đồng, nguồn kinh phí từ địa phương 292.383 triệu đồng, nguồn kinh phí hỗ trợ khác 7.321 triệu đồng, nguồn kinh phí từ tổ chức, doanh nghiệp, người dân đối ứng 101.916 triệu đồng.
1. Giai đoạn 2021-2025: 402.244 triệu đồng, trong đó:
- Nguồn kinh phí ngân sách trung ương là 179.094 triệu đồng,
nội dung hỗ trợ cụ thể như sau:
+ Cải tạo giống gia súc ăn cỏ: 14.854 triệu đồng.
+ Hỗ trợ giống trâu, bò dê (sinh sản, thương phẩm): 46.234 triệu đồng.
+ Bình tuyển chọn lọc trâu, bò đực giống: 2.925 triệu đồng.
+ Trồng và bảo quản chế biến thức ăn: 21.107 triệu đồng.
+ Tiêm phòng và phun phòng: 26.914 triệu đồng.
+ Xử lý chất thải chăn nuôi: 3.865 triệu đồng.
+ Công tác khuyến nông: 47.640 triệu đồng.
+ Chế biến sản phẩm và xây dựng thương hiệu: 15.555 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí ngân sách địa phương là 150.208 triệu đồng (trong đó: Nguồn Khuyến nông cấp tỉnh 15.210 triệu đồng; nguồn khoa học công nghệ 1.840 triệu đồng; chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất Nông, lâm nghiệp cấp tỉnh là 42.422 triệu đồng; chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất Nông, lâm nghiệp cấp huyện là 1.584 triệu đồng; ngân sách huyện và các nguồn vốn hợp pháp khác của cấp huyện là 89.152 triệu đồng). Các nội dung hỗ trợ cụ thể như sau:
+ Hỗ trợ cải tạo giống gia súc ăn cỏ: 5.883 triệu đồng.
+ Bình tuyển chọn lọc trâu, bò đực giống: 2.925 triệu đồng.
+ Hỗ trợ trồng cỏ làm thức ăn cho gia súc: 22.379 triệu đồng.
+ Hỗ trợ tiêm phòng và phun phòng: 99.426 triệu đồng.
+ Hỗ trợ thực hiện công tác khuyến nông: 17.050 triệu đồng.
+ Hỗ trợ chế biến sản phẩm và xây dựng thương hiệu: 2.545 triệu đồng.
- Nguồn hỗ trợ khác (từ các tổ chức phi chính phủ, thiện nguyện,..): 3.660 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí dân đối ứng: 69.282 triệu đồng.
2. Giai đoạn 2026-2030: 346.548 triệu đồng, trong đó:
- Nguồn kinh phí ngân sách trung ương: 168.078 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí ngân sách địa phương: 142.175 triệu đồng.
- Nguồn hỗ trợ khác: 3.660 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí đối ứng từ tổ chức, doanh nghiệp, người dân: 32.635 triệu đồng.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Đề án; tổng hợp kế hoạch kinh phí hỗ trợ hàng năm của các địa phương, đơn vị gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan xây dựng, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch hàng năm thực hiện Đề án.
- Theo dõi, tổng hợp báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện Đề án hàng năm về Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư trung hạn, hàng năm do Sở theo dõi, quản lý để thực hiện Đề án. Hướng dẫn, mời gọi, thu hút, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào phát triển các dự án chăn nuôi gia súc ăn cỏ theo quy định.
3. Sở Tài chính
Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí theo phân cấp ngân sách hiện hành; căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan phân bổ nguồn vốn sự nghiệp hỗ trợ từ Trung ương, nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án và các nguồn vốn hợp pháp khác để tổ chức thực hiện kế hoạch. Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán nguồn kinh phí thực hiện Đề án.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan, đơn vị liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất dành cho sản xuất, chăn nuôi; hướng dẫn các địa phương thủ tục hợp đồng thuê đất, giao đất, dồn đổi diện tích đất trồng lúa, trồng màu kém hiệu quả sang chuyên canh trồng cây thức ăn cho gia súc; hướng dẫn hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý chất thải cho các hộ chăn nuôi; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường tại các khu, trang trại chăn nuôi gia súc tập trung.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với sở, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh trong việc nghiên cứu tiến bộ khoa học kỹ thuật vào phát triển chăn nuôi, trong đó có chăn nuôi gia súc ăn cỏ; xây dựng định hướng đặt hàng các nội dung nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến lĩnh vực chăn nuôi; hướng dẫn, hỗ trợ việc xây dựng nhãn hiệu đối với các sản phẩm có nguồn gốc từ chăn nuôi nhằm nâng cao giá trị gia tăng, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm.
6. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm nông, lâm nghiệp; tạo điều kiện cho các sản phẩm chăn nuôi tham gia các chương trình giao thương, kết nối cung cầu giữa các tỉnh, tham gia vào các hội chợ, triển lãm thương mại, các siêu thị, trung tâm thương mại, sàn thương mại điện tử để hỗ trợ kết nối và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi
7. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Điện Biên Phủ
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các nội dung Đề án tới các tầng lớp nhân dân nhằm khuyến khích các cơ sở chăn nuôi, Hợp tác xã, Doanh nghiệp tham gia vào chuỗi liên kết chăn nuôi trâu, bò, dê theo nội dung của Đề án.
8. Liên minh Hợp tác xã tỉnh
Hướng dẫn, tư vấn, hỗ trợ thành lập các Hợp tác xã Chăn nuôi gia súc ăn cỏ tại các địa phương để thực hiện có hiệu quả Đề án.
9. Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
Phối hợp với các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan chỉ đạo, tổ chức thực hiện Đề án; tuyên truyền, vận động cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị và nhân dân tích cực tham gia thực hiện Đề án, các chuỗi liên kết chăn nuôi trâu, bò, dê để phát triển bền vững, hiệu quả.

Content:
Giải pháp về tuyên truyền
Tổ chức thông tin, tuyên truyền thường xuyên về phát triển chăn nuôi bền vững, về các nội dung, hoạt động triển khai thực hiện của Đề án trên các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao nhận thức, hưởng ứng tham gia của các cấp, các ngành và quần chúng nhân dân.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Tổng kinh phí giai đoạn 2021-2030 là 748.792 triệu đồng, trong đó: Ngân sách Trung ương 347.172 triệu đồng, nguồn kinh phí từ địa phương 292.383 triệu đồng, nguồn kinh phí hỗ trợ khác 7.321 triệu đồng, nguồn kinh phí từ tổ chức, doanh nghiệp, người dân đối ứng 101.916 triệu đồng.
1. Giai đoạn 2021-2025: 402.244 triệu đồng, trong đó:
- Nguồn kinh phí ngân sách trung ương là 179.094 triệu đồng,
nội dung hỗ trợ cụ thể như sau:
+ Cải tạo giống gia súc ăn cỏ: 14.854 triệu đồng.
+ Hỗ trợ giống trâu, bò dê (sinh sản, thương phẩm): 46.234 triệu đồng.
+ Bình tuyển chọn lọc trâu, bò đực giống: 2.925 triệu đồng.
+ Trồng và bảo quản chế biến thức ăn: 21.107 triệu đồng.
+ Tiêm phòng và phun phòng: 26.914 triệu đồng.
+ Xử lý chất thải chăn nuôi: 3.865 triệu đồng.
+ Công tác khuyến nông: 47.640 triệu đồng.
+ Chế biến sản phẩm và xây dựng thương hiệu: 15.555 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí ngân sách địa phương là 150.208 triệu đồng (trong đó: Nguồn Khuyến nông cấp tỉnh 15.210 triệu đồng; nguồn khoa học công nghệ 1.840 triệu đồng; chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất Nông, lâm nghiệp cấp tỉnh là 42.422 triệu đồng; chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất Nông, lâm nghiệp cấp huyện là 1.584 triệu đồng; ngân sách huyện và các nguồn vốn hợp pháp khác của cấp huyện là 89.152 triệu đồng). Các nội dung hỗ trợ cụ thể như sau:
+ Hỗ trợ cải tạo giống gia súc ăn cỏ: 5.883 triệu đồng.
+ Bình tuyển chọn lọc trâu, bò đực giống: 2.925 triệu đồng.
+ Hỗ trợ trồng cỏ làm thức ăn cho gia súc: 22.379 triệu đồng.
+ Hỗ trợ tiêm phòng và phun phòng: 99.426 triệu đồng.
+ Hỗ trợ thực hiện công tác khuyến nông: 17.050 triệu đồng.
+ Hỗ trợ chế biến sản phẩm và xây dựng thương hiệu: 2.545 triệu đồng.
- Nguồn hỗ trợ khác (từ các tổ chức phi chính phủ, thiện nguyện,..): 3.660 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí dân đối ứng: 69.282 triệu đồng.
2. Giai đoạn 2026-2030: 346.548 triệu đồng, trong đó:
- Nguồn kinh phí ngân sách trung ương: 168.078 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí ngân sách địa phương: 142.175 triệu đồng.
- Nguồn hỗ trợ khác: 3.660 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí đối ứng từ tổ chức, doanh nghiệp, người dân: 32.635 triệu đồng.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Đề án; tổng hợp kế hoạch kinh phí hỗ trợ hàng năm của các địa phương, đơn vị gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan xây dựng, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch hàng năm thực hiện Đề án.
- Theo dõi, tổng hợp báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện Đề án hàng năm về Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư trung hạn, hàng năm do Sở theo dõi, quản lý để thực hiện Đề án. Hướng dẫn, mời gọi, thu hút, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào phát triển các dự án chăn nuôi gia súc ăn cỏ theo quy định.
3. Sở Tài chính
Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí theo phân cấp ngân sách hiện hành; căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan phân bổ nguồn vốn sự nghiệp hỗ trợ từ Trung ương, nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án và các nguồn vốn hợp pháp khác để tổ chức thực hiện kế hoạch. Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán nguồn kinh phí thực hiện Đề án.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan, đơn vị liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất dành cho sản xuất, chăn nuôi; hướng dẫn các địa phương thủ tục hợp đồng thuê đất, giao đất, dồn đổi diện tích đất trồng lúa, trồng màu kém hiệu quả sang chuyên canh trồng cây thức ăn cho gia súc; hướng dẫn hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý chất thải cho các hộ chăn nuôi; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường tại các khu, trang trại chăn nuôi gia súc tập trung.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với sở, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh trong việc nghiên cứu tiến bộ khoa học kỹ thuật vào phát triển chăn nuôi, trong đó có chăn nuôi gia súc ăn cỏ; xây dựng định hướng đặt hàng các nội dung nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến lĩnh vực chăn nuôi; hướng dẫn, hỗ trợ việc xây dựng nhãn hiệu đối với các sản phẩm có nguồn gốc từ chăn nuôi nhằm nâng cao giá trị gia tăng, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm.
6. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm nông, lâm nghiệp; tạo điều kiện cho các sản phẩm chăn nuôi tham gia các chương trình giao thương, kết nối cung cầu giữa các tỉnh, tham gia vào các hội chợ, triển lãm thương mại, các siêu thị, trung tâm thương mại, sàn thương mại điện tử để hỗ trợ kết nối và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi
7. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Điện Biên Phủ
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các nội dung Đề án tới các tầng lớp nhân dân nhằm khuyến khích các cơ sở chăn nuôi, Hợp tác xã, Doanh nghiệp tham gia vào chuỗi liên kết chăn nuôi trâu, bò, dê theo nội dung của Đề án.
8. Liên minh Hợp tác xã tỉnh
Hướng dẫn, tư vấn, hỗ trợ thành lập các Hợp tác xã Chăn nuôi gia súc ăn cỏ tại các địa phương để thực hiện có hiệu quả Đề án.
Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
Phối hợp với các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan chỉ đạo, tổ chức thực hiện Đề án; tuyên truyền, vận động cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị và nhân dân tích cực tham gia thực hiện Đề án, các chuỗi liên kết chăn nuôi trâu, bò, dê để phát triển bền vững, hiệu quả.