Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1294/QĐ-UBND 2008 Chương trình xây dựng nông nghiệp công nghệ cao Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/06/2008", "sign_number": "1294/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/06/2008", "sign_number": "1294/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/06/2008", "sign_number": "1294/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/06/2008", "sign_number": "1294/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "02/06/2008", "sign_number": "1294/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1294/QĐ-UBND 2008 Chương trình xây dựng nông nghiệp công nghệ cao Cần Thơ

Điều 1. Phê duyệt Chương trình xây dựng và phát triển nông nghiệp công nghệ cao thành phố Cần Thơ đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Các giải pháp thực hiện:
6.1. Giải pháp về tài chính:
- Ngân sách Trung ương: lồng ghép nguồn kinh phí thuộc chương trình mục tiêu quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý; đồng thời đề nghị ngân sách Trung ương hỗ trợ các dự án nâng cấp và xây dựng mới cơ sở nghiên cứu và chuyển giao về công nghệ cao trong nông nghiệp theo Quyết định số 42/2006/QĐ-TTg ngày 16 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế tài chính ngân sách ưu đãi đối với thành phố Cần Thơ;
- Ngân sách thành phố: vận dụng Quyết định số 42/2006/QĐ-TTg ngày 16 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) Trung ương bố trí cho Cần Thơ;
- Nguồn đầu tư huy động ngoài ngân sách: các ngân hàng cho vay ưu đãi nhằm ứng dụng công nghệ kỹ thuật cao; đẩy mạnh việc hợp tác quốc tế để tiếp nhận các khoản viện trợ không hoàn lại của nước ngoài; tạo điều kiện thuận lợi và ưu đãi theo Quyết định số 53/2004/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích đầu tư tại Khu công nghệ cao, để thu hút các nhà đầu tư. Về lâu dài, đây là nguồn thu chính của chương trình dưới dạng các khoản đầu tư trực tiếp, các hợp đồng nghiên cứu;
- Nguồn kinh phí tái đầu tư mở rộng đối với doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp có thu, bao gồm quỹ dự phòng, quỹ phát triển sản xuất và tỷ lệ để lại của các loại phí, lệ phí và từ những hoạt động của khu, trạm nông nghiệp công nghệ cao.
6.2. Giải pháp về nguồn nhân lực:
- Bố trí kinh phí thỏa đáng từ nguồn ngân sách của thành phố cho công tác đào tạo, trong đó tập trung cho đào tạo dài hạn các lĩnh vực then chốt là công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ thông tin và khoa học quản lý;
- Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước thành lập cơ sở dạy nghề, thực hiện các chương trình hợp tác đào tạo tại khu, trạm nông nghiệp công nghệ cao để đào tạo, huấn luyện công nhân, kỹ thuật viên công nghệ cao. Các cơ sở đào tạo thành lập tại các khu nông nghiệp công nghệ cao được thuê cơ sở hạ tầng, các dịch vụ với điều kiện ưu đãi và có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về giáo dục và đào tạo;
- Có chế độ ưu đãi đối với các nhà khoa học thuộc Ban Cố vấn Chương trình cũng như hợp đồng (ngắn hạn và dài hạn) các chuyên gia cao cấp và các kỹ thuật viên lành nghề với mức lương thỏa đáng, kèm theo điều kiện ưu đãi trong sinh hoạt và làm việc.
6.3. Giải pháp về triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ:
- Thông qua Chương trình xây dựng và phát triển khoa học và công nghệ có chính sách ưu tiên đầu tư triển khai ứng dụng về công nghệ sinh học, chế biến, thông tin và vật liệu mới vào các dự án ưu tiên của Chương trình;
- Tạo điều kiện thuận lợi trong việc cấp quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền các sản phẩm cho các nhà khoa học và chuyên gia, cũng như cam kết và có biện pháp bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền ở trong và ngoài nước;
- Xây dựng quỹ khuyến khích ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
6.4. Giải pháp về đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật:
- Lồng ghép việc bố trí vốn đầu tư các hạng mục công trình cơ sở hạ tầng các hợp phần trong chương trình và các chương trình khác, trong đó ưu tiên cho đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật các khu, trạm nông nghiệp công nghệ cao theo nguyên tắc tận dụng điều kiện hiện có của các nông trường, trung tâm, trạm trại.
- Tập trung vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các dự án ưu tiên có hợp phần đầu tư xây dựng công trình hạ tầng phục vụ sản xuất và hạ tầng nông thôn nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống nhân dân trong vùng dự án.
- Vận dụng chính sách khuyến khích đầu tư tại Quyết định số 53/2004/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2004 và Quyết định số 42/2006/QĐ-TTg ngày 16 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.
6.5. Giải pháp thương mại hóa sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao:
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao thông qua Chương trình xây dựng và phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch của thành phố;
- Các cơ quan chức năng của thành phố tổ chức nghiên cứu, vận dụng và ban hành về tiêu chuẩn, quy trình sản xuất của từng loại sản phẩm theo tiêu chuẩn trong nước và quốc tế, đặc biệt lưu ý các tiêu chuẩn đối với thực phẩm biến đổi gen ở thị trường nước ngoài;
- Phối hợp chặt chẽ với các Chương trình phát triển khoa học và công nghệ, chương trình công nghiệp để triển khai áp dụng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng (ISO) cho sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao, đặc biệt ở các khâu tồn trữ, chế biến, đóng gói, phân phối;
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả Quyết định số 80/2002/TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng; đồng thời, ban hành cơ chế ưu đãi về thuế, về hợp đồng bao tiêu sản phẩm, các quyền lợi khác đối với các cá nhân và tổ chức tham gia đầu tư vào sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp và thủy sản có ứng dụng công nghệ cao.
6.6. Giải pháp về tổ chức quản lý và điều hành:
- Tổ chức quản lý và điều hành chung của Chương trình
+ Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình, có nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân thành phố trong việc quản lý, điều hành và giám sát các hoạt động của Chương trình theo quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt;
+ Ban Chỉ đạo Chương trình thành lập Ban cố vấn khoa học và công nghệ nông nghiệp làm nhiệm vụ tư vấn cho Ban Chỉ đạo về các giải pháp công nghệ - kỹ thuật cao, đánh giá định kỳ các hoạt động của mạng lưới và các dự án ưu tiên.
- Tổ chức quản lý và điều hành các hợp phần của Chương trình
+ Mỗi khu, trạm nông nghiệp công nghệ cao thành lập Ban quản lý khu, trạm nông nghiệp công nghệ cao thực hiện nhiệm vụ: quản lý, thực hiện quy hoạch, kế hoạch; vận động đầu tư, quản lý đầu tư và xây dựng; quản lý đất đai trong khu, trạm nông nghiệp công nghệ cao theo quy định của pháp luật; xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý khu, trạm nông nghiệp công nghệ cao trình cơ quan chủ quản phê duyệt; tổ chức và quản lý các dịch vụ trong khu, trạm nông nghiệp công nghệ cao; báo cáo định kỳ, đột xuất với cơ quan chủ quản và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về tình hình xây dựng, phát triển, quản lý và hoạt động của các khu, trạm nông nghiệp công nghệ cao;
- Các doanh nghiệp hoạt động trong khu nông nghiệp công nghệ cao được thành lập theo quy định của pháp luật;
- Các Ban quản lý các dự án ưu tiên có chức năng quản lý nhà nước về các hoạt động của dự án theo quy định của pháp luật hoạt động dưới sự điều hành trực tiếp của Ban Chỉ đạo Chương trình nông nghiệp công nghệ cao và cơ quan chủ quản.

Content:
Các giải pháp thực hiện:
6.1. Giải pháp về tài chính:
- Ngân sách Trung ương: lồng ghép nguồn kinh phí thuộc chương trình mục tiêu quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý; đồng thời đề nghị ngân sách Trung ương hỗ trợ các dự án nâng cấp và xây dựng mới cơ sở nghiên cứu và chuyển giao về công nghệ cao trong nông nghiệp theo Quyết định số 42/2006/QĐ-TTg ngày 16 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế tài chính ngân sách ưu đãi đối với thành phố Cần Thơ;
- Ngân sách thành phố: vận dụng Quyết định số 42/2006/QĐ-TTg ngày 16 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) Trung ương bố trí cho Cần Thơ;
- Nguồn đầu tư huy động ngoài ngân sách: các ngân hàng cho vay ưu đãi nhằm ứng dụng công nghệ kỹ thuật cao; đẩy mạnh việc hợp tác quốc tế để tiếp nhận các khoản viện trợ không hoàn lại của nước ngoài; tạo điều kiện thuận lợi và ưu đãi theo Quyết định số 53/2004/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích đầu tư tại Khu công nghệ cao, để thu hút các nhà đầu tư. Về lâu dài, đây là nguồn thu chính của chương trình dưới dạng các khoản đầu tư trực tiếp, các hợp đồng nghiên cứu;
- Nguồn kinh phí tái đầu tư mở rộng đối với doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp có thu, bao gồm quỹ dự phòng, quỹ phát triển sản xuất và tỷ lệ để lại của các loại phí, lệ phí và từ những hoạt động của khu, trạm nông nghiệp công nghệ cao.
6.2. Giải pháp về nguồn nhân lực:
- Bố trí kinh phí thỏa đáng từ nguồn ngân sách của thành phố cho công tác đào tạo, trong đó tập trung cho đào tạo dài hạn các lĩnh vực then chốt là công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ thông tin và khoa học quản lý;
- Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước thành lập cơ sở dạy nghề, thực hiện các chương trình hợp tác đào tạo tại khu, trạm nông nghiệp công nghệ cao để đào tạo, huấn luyện công nhân, kỹ thuật viên công nghệ cao. Các cơ sở đào tạo thành lập tại các khu nông nghiệp công nghệ cao được thuê cơ sở hạ tầng, các dịch vụ với điều kiện ưu đãi và có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về giáo dục và đào tạo;
- Có chế độ ưu đãi đối với các nhà khoa học thuộc Ban Cố vấn Chương trình cũng như hợp đồng (ngắn hạn và dài hạn) các chuyên gia cao cấp và các kỹ thuật viên lành nghề với mức lương thỏa đáng, kèm theo điều kiện ưu đãi trong sinh hoạt và làm việc.
6.3. Giải pháp về triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ:
- Thông qua Chương trình xây dựng và phát triển khoa học và công nghệ có chính sách ưu tiên đầu tư triển khai ứng dụng về công nghệ sinh học, chế biến, thông tin và vật liệu mới vào các dự án ưu tiên của Chương trình;
- Tạo điều kiện thuận lợi trong việc cấp quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền các sản phẩm cho các nhà khoa học và chuyên gia, cũng như cam kết và có biện pháp bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền ở trong và ngoài nước;
- Xây dựng quỹ khuyến khích ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
6.4. Giải pháp về đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật:
- Lồng ghép việc bố trí vốn đầu tư các hạng mục công trình cơ sở hạ tầng các hợp phần trong chương trình và các chương trình khác, trong đó ưu tiên cho đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật các khu, trạm nông nghiệp công nghệ cao theo nguyên tắc tận dụng điều kiện hiện có của các nông trường, trung tâm, trạm trại.
- Tập trung vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các dự án ưu tiên có hợp phần đầu tư xây dựng công trình hạ tầng phục vụ sản xuất và hạ tầng nông thôn nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống nhân dân trong vùng dự án.
- Vận dụng chính sách khuyến khích đầu tư tại Quyết định số 53/2004/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2004 và Quyết định số 42/2006/QĐ-TTg ngày 16 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.
6.5. Giải pháp thương mại hóa sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao:
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao thông qua Chương trình xây dựng và phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch của thành phố;
- Các cơ quan chức năng của thành phố tổ chức nghiên cứu, vận dụng và ban hành về tiêu chuẩn, quy trình sản xuất của từng loại sản phẩm theo tiêu chuẩn trong nước và quốc tế, đặc biệt lưu ý các tiêu chuẩn đối với thực phẩm biến đổi gen ở thị trường nước ngoài;
- Phối hợp chặt chẽ với các Chương trình phát triển khoa học và công nghệ, chương trình công nghiệp để triển khai áp dụng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng (ISO) cho sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao, đặc biệt ở các khâu tồn trữ, chế biến, đóng gói, phân phối;
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả Quyết định số 80/2002/TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng; đồng thời, ban hành cơ chế ưu đãi về thuế, về hợp đồng bao tiêu sản phẩm, các quyền lợi khác đối với các cá nhân và tổ chức tham gia đầu tư vào sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp và thủy sản có ứng dụng công nghệ cao.
6.Giải pháp về tổ chức quản lý và điều hành:
- Tổ chức quản lý và điều hành chung của Chương trình
+ Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình, có nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân thành phố trong việc quản lý, điều hành và giám sát các hoạt động của Chương trình theo quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt;
+ Ban Chỉ đạo Chương trình thành lập Ban cố vấn khoa học và công nghệ nông nghiệp làm nhiệm vụ tư vấn cho Ban Chỉ đạo về các giải pháp công nghệ - kỹ thuật cao, đánh giá định kỳ các hoạt động của mạng lưới và các dự án ưu tiên.
- Tổ chức quản lý và điều hành các hợp phần của Chương trình
+ Mỗi khu, trạm nông nghiệp công nghệ cao thành lập Ban quản lý khu, trạm nông nghiệp công nghệ cao thực hiện nhiệm vụ: quản lý, thực hiện quy hoạch, kế hoạch; vận động đầu tư, quản lý đầu tư và xây dựng; quản lý đất đai trong khu, trạm nông nghiệp công nghệ cao theo quy định của pháp luật; xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý khu, trạm nông nghiệp công nghệ cao trình cơ quan chủ quản phê duyệt; tổ chức và quản lý các dịch vụ trong khu, trạm nông nghiệp công nghệ cao; báo cáo định kỳ, đột xuất với cơ quan chủ quản và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về tình hình xây dựng, phát triển, quản lý và hoạt động của các khu, trạm nông nghiệp công nghệ cao;
- Các doanh nghiệp hoạt động trong khu nông nghiệp công nghệ cao được thành lập theo quy định của pháp luật;
- Các Ban quản lý các dự án ưu tiên có chức năng quản lý nhà nước về các hoạt động của dự án theo quy định của pháp luật hoạt động dưới sự điều hành trực tiếp của Ban Chỉ đạo Chương trình nông nghiệp công nghệ cao và cơ quan chủ quản.