Document: Điểm c Khoản 2 Điều 4 Quyết định 25/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "27/06/2023", "sign_number": "25/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "27/06/2023", "sign_number": "25/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "27/06/2023", "sign_number": "25/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "27/06/2023", "sign_number": "25/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "27/06/2023", "sign_number": "25/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 4 Quyết định 25/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất Đà Nẵng

Điều 4. Điều khoản thi hành
...
2. Quy định chuyển tiếp
...
c) Trường hợp đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30/11/2017 hoặc Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND ngày 15/3/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng nhưng chưa hoàn thành chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã phê duyệt và chưa hoàn thành bàn giao mặt bằng thì thực hiện hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30/11/2017, Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND ngày 15/3/2021 và quy định sau đây:
Trường hợp một hộ được bố trí tái định cư từ 02 (hai) suất tái định cư (bằng đất ở, nhà ở, nhà chung cư) trở lên thì chỉ hỗ trợ tương ứng với suất tái định cư (lô đất, nhà ở, nhà chung cư) đầu tiên hộ giải tỏa nhận.
Trường hợp bố trí tái định cư bằng hình thức cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà chung cư thì không thực hiện hỗ trợ.
Đối tượng, điều kiện được hỗ trợ: Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện giải tỏa được hỗ trợ thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:
- Được bố trí tái định cư theo đúng quy định (thuộc trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc thu hồi một phần đất ở nhưng diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố; có nhà đang ở thực sự và thuộc đối tượng phải di chuyển chỗ ở. Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất thu hồi kiểm tra, xác nhận thông tin theo đề nghị của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư).
- Có số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu (số tiền được bồi thường về đất để làm cơ sở tính hỗ trợ là tổng số tiền được bồi thường, hỗ trợ về đất của thửa đất thu hồi được bố trí tái định cư).
Giá trị khoản hỗ trợ được xác định theo diện tích suất tái định cư tối thiểu quy định tại Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30/11/2017, Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND ngày 15/3/2021 và quy định về giá trị suất tái định cư tối thiểu để làm cơ sở tính hỗ trợ như sau:
- Trường hợp bố trí tái định cư bằng đất ở, nhà ở: Giá trị suất tái định cư tối thiểu là giá trị một suất tái định cư tối thiểu được tính bằng tiền.
Suất tái định cư tối thiểu được tính bằng tiền: Khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu được xác định bằng (=) diện tích đất ở của suất tái định cư tối thiểu quy định cho từng khu vực nhân (x) với giá đất ở tái định cư tại khu dân cư, khu tái định cư bố trí tái định cư.
Trong đó:
Giá đất ở tái định cư là giá đất x (nhân) hệ số điều chỉnh giá đất theo phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố, cùng mặt bằng giá của lô đất được bố trí, không áp dụng trường hợp giáp ranh giữa các đường phố, đoạn đường phố, các hệ số khác: hệ số phân vệt theo chiều sâu, hệ số thửa đất đặc biệt...
Trường hợp lô đất được bố trí có chiều rộng lòng đường nhỏ hơn hoặc bằng 5,5m: khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu được xác định theo giá đất ở tái định cư của lô đất được bố trí.
Trường hợp lô đất được bố trí có chiều rộng lòng đường lớn hơn 5,5m: khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu được xác định theo giá đất ở tái định cư đường 5,5m cao nhất tại khu tái định cư được bố trí (nếu giá đất này cao hơn giá đất ở tái định cư của lô đất được bố trí thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu được xác định theo giá đất ở tái định cư của lô đất được bố trí).
Trường hợp tại khu vực dự án được bố trí tái định cư không có loại đường 5,5m: khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu được xác định theo giá đất ở tái định cư của đường 5,5m đã có Quyết định phê duyệt giá đất của UBND thành phố theo thứ tự ưu tiên gần vị trí lô đất được bố trí tái định cư nhất của khu dân cư, khu tái định cư lân cận (nếu giá đất này cao hơn giá đất ở tái định cư của lô đất được bố trí thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu xác định theo giá đất ở tái định cư của lô đất được bố trí).
Trường hợp diện tích lô đất tái định cư thực tế nhỏ hơn diện tích đất ở của suất tái định cư tối thiểu quy định cho từng khu vực thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu được xác định theo diện tích lô đất tái định cư thực tế.
- Trường hợp bố trí tái định cư bằng nhà ở liền kề: Giá trị suất tái định cư tối thiểu là số tiền được xác định bằng (=) diện tích một suất tái định cư tối thiểu bằng nhà ở liền kề nhân (x) đơn giá quy định tại cùng Quyết định của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đang áp dụng tính bồi thường cho hộ giải tỏa.
- Trường hợp bố trí tái định cư bằng nhà ở chung cư: Giá trị suất tái định cư tối thiểu là số tiền được xác định bằng (=) diện tích một suất tái định cư tối thiểu bằng nhà ở chung cư nhân (x) đơn giá nhà chung cư cùng thời điểm giải tỏa tại vị trí được bố trí tái định cư do Sở Xây dựng xác định

Content:
Trường hợp đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30/11/2017 hoặc Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND ngày 15/3/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng nhưng chưa hoàn thành chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã phê duyệt và chưa hoàn thành bàn giao mặt bằng thì thực hiện hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30/11/2017, Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND ngày 15/3/2021 và quy định sau đây:
Trường hợp một hộ được bố trí tái định cư từ 02 (hai) suất tái định cư (bằng đất ở, nhà ở, nhà chung cư) trở lên thì chỉ hỗ trợ tương ứng với suất tái định cư (lô đất, nhà ở, nhà chung cư) đầu tiên hộ giải tỏa nhận.
Trường hợp bố trí tái định cư bằng hình thức cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà chung cư thì không thực hiện hỗ trợ.
Đối tượng, điều kiện được hỗ trợ: Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện giải tỏa được hỗ trợ thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:
- Được bố trí tái định cư theo đúng quy định (thuộc trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc thu hồi một phần đất ở nhưng diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố; có nhà đang ở thực sự và thuộc đối tượng phải di chuyển chỗ ở. Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất thu hồi kiểm tra, xác nhận thông tin theo đề nghị của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư).
- Có số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu (số tiền được bồi thường về đất để làm cơ sở tính hỗ trợ là tổng số tiền được bồi thường, hỗ trợ về đất của thửa đất thu hồi được bố trí tái định cư).
Giá trị khoản hỗ trợ được xác định theo diện tích suất tái định cư tối thiểu quy định tại Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30/11/2017, Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND ngày 15/3/2021 và quy định về giá trị suất tái định cư tối thiểu để làm cơ sở tính hỗ trợ như sau:
- Trường hợp bố trí tái định cư bằng đất ở, nhà ở: Giá trị suất tái định cư tối thiểu là giá trị một suất tái định cư tối thiểu được tính bằng tiền.
Suất tái định cư tối thiểu được tính bằng tiền: Khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu được xác định bằng (=) diện tích đất ở của suất tái định cư tối thiểu quy định cho từng khu vực nhân (x) với giá đất ở tái định cư tại khu dân cư, khu tái định cư bố trí tái định cư.
Trong đó:
Giá đất ở tái định cư là giá đất x (nhân) hệ số điều chỉnh giá đất theo phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố, cùng mặt bằng giá của lô đất được bố trí, không áp dụng trường hợp giáp ranh giữa các đường phố, đoạn đường phố, các hệ số khác: hệ số phân vệt theo chiều sâu, hệ số thửa đất đặc biệt...
Trường hợp lô đất được bố trí có chiều rộng lòng đường nhỏ hơn hoặc bằng 5,5m: khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu được xác định theo giá đất ở tái định cư của lô đất được bố trí.
Trường hợp lô đất được bố trí có chiều rộng lòng đường lớn hơn 5,5m: khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu được xác định theo giá đất ở tái định cư đường 5,5m cao nhất tại khu tái định cư được bố trí (nếu giá đất này cao hơn giá đất ở tái định cư của lô đất được bố trí thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu được xác định theo giá đất ở tái định cư của lô đất được bố trí).
Trường hợp tại khu vực dự án được bố trí tái định cư không có loại đường 5,5m: khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu được xác định theo giá đất ở tái định cư của đường 5,5m đã có Quyết định phê duyệt giá đất của UBND thành phố theo thứ tự ưu tiên gần vị trí lô đất được bố trí tái định cư nhất của khu dân cư, khu tái định cư lân cận (nếu giá đất này cao hơn giá đất ở tái định cư của lô đất được bố trí thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu xác định theo giá đất ở tái định cư của lô đất được bố trí).
Trường hợp diện tích lô đất tái định cư thực tế nhỏ hơn diện tích đất ở của suất tái định cư tối thiểu quy định cho từng khu vực thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu được xác định theo diện tích lô đất tái định cư thực tế.
- Trường hợp bố trí tái định cư bằng nhà ở liền kề: Giá trị suất tái định cư tối thiểu là số tiền được xác định bằng (=) diện tích một suất tái định cư tối thiểu bằng nhà ở liền kề nhân (x) đơn giá quy định tại cùng Quyết định của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đang áp dụng tính bồi thường cho hộ giải tỏa.
- Trường hợp bố trí tái định cư bằng nhà ở chung cư: Giá trị suất tái định cư tối thiểu là số tiền được xác định bằng (=) diện tích một suất tái định cư tối thiểu bằng nhà ở chung cư nhân (x) đơn giá nhà chung cư cùng thời điểm giải tỏa tại vị trí được bố trí tái định cư do Sở Xây dựng xác định