Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 6187/QĐ-UBND phê duyệt quy họach quan trắc tài nguyên nước Hà Nội 2020 2011

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "6187/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "6187/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "6187/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "6187/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "6187/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 6187/QĐ-UBND phê duyệt quy họach quan trắc tài nguyên nước Hà Nội 2020 2011

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch mạng lưới quan trắc Tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Hoạt động quan trắc tài nguyên và môi trường để thu thập và cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản phục vụ bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước được bảo đảm chủ yếu bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, đồng thời có cơ chế phù hợp để huy động thêm các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
II. Mục tiêu:
b) Mục tiêu tổng quát:
Bổ sung, hoàn thiện mạng lưới quan trắc Tài nguyên nước để đánh giá sự thay đổi chất lượng và trữ lượng của nước mặt và nước dưới đất cũng như mối quan hệ giữa chúng, mối quan hệ giữa những nhân tố hình thành nên nước dưới đất, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững của Thủ đô Hà Nội trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Thiết lập được hệ thống mạng lưới quan trắc Tài nguyên nước đồng bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội để: Phục vụ công tác quản lý Nhà nước về Tài nguyên nước; Tổng hợp cung cấp thông tin, số liệu hàng năm về diễn biến mực nước, chất lượng nước của các tầng chứa nước; diễn biến mực nước, chất lượng nước của các sông chính chảy qua địa bàn Hà Nội.
2. Mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn:
...
b) Giai đoạn 2016 - 2020;
- Hoàn thành việc xây dựng và đưa vào hoạt động có hiệu quả các trạm quan trắc trong Quy hoạch, bảo đảm tính hợp lý, thống nhất, đồng bộ, hiện đại của mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia;
- Nâng cao năng lực đội ngũ quan trắc viên, kỹ thuật viên và cán bộ quản lý, đáp ứng tốt yêu cầu hoạt động của mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia.
III. Phạm vi của Quy hoạch:
Quy hoạch hoàn thiện mạng lưới quan trắc tài nguyên nước Hà Nội phù hợp với quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020 được giới hạn trong khuôn khổ mạng lưới quan trắc hoạt động tương đối ổn định, lâu dài. Các trạm quan trắc mang tính đặc thù, phục vụ riêng cho dự báo, cảnh báo về các hiện tượng thiên tai nguy hiểm như lũ quét, ngập lụt, động đất và các loại thiên tai khác sẽ được bổ sung, xây dựng theo từng đề án riêng.
IV. Các thành phần cơ bản của mạng lưới quan trắc:
1. Mạng lưới quan trắc tài nguyên nước được xây dựng trên cơ sở duy trì, nâng cấp 84 điểm, 142 công trình quan trắc hiện có và bổ sung 65 điểm, 114 công trình còn thiếu đưa tổng số điểm quan trắc đến năm 2020 là 149 điểm và 256 công trình quan trắc.
- Mạng lưới quan trắc tài nguyên nước mặt đến năm 2020 gồm 21 điểm, trong đó có 07 điểm quan trắc hiện có, 14 điểm quan trắc bổ sung. Các điểm quan trắc này đã được lồng ghép tại các trạm, điểm thuộc mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn;
- Mạng lưới quan trắc tài nguyên nước dưới đất được xây dựng trên cơ sở duy trì, nâng cấp 77 điểm, 135 công trình quan trắc hiện có và bổ sung 51 điểm, 100 công trình còn thiếu đưa tổng số điểm quan trắc đến năm 2020 là 128 điểm và 235 công trình quan trác.
2. Danh sách các trạm, điểm quan trắc tài nguyên nước được quy hoạch theo mức độ ưu tiên để đầu tư xây dựng, nâng cấp theo hai giai đoạn: 2011 - 2015 và 2016 - 2020 được ghi trong các Phụ lục I, II kèm theo Quyết định này.
V. Các giải pháp chính thực hiện Quy hoạch:
1. Cơ chế tài chính tổ chức thực hiện quy hoạch;
a) Kinh phí thực hiện Dự án theo đúng Quyết định số 6237/QĐ-UBND ngày 30/11/2009 của UBND Thành phố Hà Nội việc phê duyệt Đề cương nhiệm vụ thực hiện Dự án Khảo sát, quy hoạch bổ sung mạng lưới quan trắc nước trên địa bàn Thành phố Hà nội mở rộng đến năm 2020 và Quyết định số 643/QĐ-TNMT-QLĐĐ ngày 08/12/2009 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Dự toán Dự án Khảo sát, quy hoạch bổ sung mạng lưới quan trắc nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội mở rộng đến năm 2020;
b) Kinh phí để thực hiện Quy hoạch được xác định sau khi Báo cáo đầu tư được phê duyệt;

Content:
Giai đoạn 2016 - 2020;
- Hoàn thành việc xây dựng và đưa vào hoạt động có hiệu quả các trạm quan trắc trong Quy hoạch, bảo đảm tính hợp lý, thống nhất, đồng bộ, hiện đại của mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia;
- Nâng cao năng lực đội ngũ quan trắc viên, kỹ thuật viên và cán bộ quản lý, đáp ứng tốt yêu cầu hoạt động của mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia.
III. Phạm vi của Quy hoạch:
Quy hoạch hoàn thiện mạng lưới quan trắc tài nguyên nước Hà Nội phù hợp với quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020 được giới hạn trong khuôn khổ mạng lưới quan trắc hoạt động tương đối ổn định, lâu dài. Các trạm quan trắc mang tính đặc thù, phục vụ riêng cho dự báo, cảnh báo về các hiện tượng thiên tai nguy hiểm như lũ quét, ngập lụt, động đất và các loại thiên tai khác sẽ được bổ sung, xây dựng theo từng đề án riêng.
IV. Các thành phần cơ bản của mạng lưới quan trắc:
1. Mạng lưới quan trắc tài nguyên nước được xây dựng trên cơ sở duy trì, nâng cấp 84 điểm, 142 công trình quan trắc hiện có và bổ sung 65 điểm, 114 công trình còn thiếu đưa tổng số điểm quan trắc đến năm 2020 là 149 điểm và 256 công trình quan trắc.
- Mạng lưới quan trắc tài nguyên nước mặt đến năm 2020 gồm 21 điểm, trong đó có 07 điểm quan trắc hiện có, 14 điểm quan trắc bổ sung. Các điểm quan trắc này đã được lồng ghép tại các trạm, điểm thuộc mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn;
- Mạng lưới quan trắc tài nguyên nước dưới đất được xây dựng trên cơ sở duy trì, nâng cấp 77 điểm, 135 công trình quan trắc hiện có và bổ sung 51 điểm, 100 công trình còn thiếu đưa tổng số điểm quan trắc đến năm 2020 là 128 điểm và 235 công trình quan trác.
2. Danh sách các trạm, điểm quan trắc tài nguyên nước được quy hoạch theo mức độ ưu tiên để đầu tư xây dựng, nâng cấp theo hai giai đoạn: 2011 - 2015 và 2016 - 2020 được ghi trong các Phụ lục I, II kèm theo Quyết định này.
V. Các giải pháp chính thực hiện Quy hoạch:
1. Cơ chế tài chính tổ chức thực hiện quy hoạch;
a) Kinh phí thực hiện Dự án theo đúng Quyết định số 6237/QĐ-UBND ngày 30/11/2009 của UBND Thành phố Hà Nội việc phê duyệt Đề cương nhiệm vụ thực hiện Dự án Khảo sát, quy hoạch bổ sung mạng lưới quan trắc nước trên địa bàn Thành phố Hà nội mở rộng đến năm 2020 và Quyết định số 643/QĐ-TNMT-QLĐĐ ngày 08/12/2009 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt Dự toán Dự án Khảo sát, quy hoạch bổ sung mạng lưới quan trắc nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội mở rộng đến năm 2020;
Kinh phí để thực hiện Quy hoạch được xác định sau khi Báo cáo đầu tư được phê duyệt;