Document: Điểm i Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1486/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm i Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1486/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Xác định khu quân sự, an ninh
Các khu quân sự, an ninh đảm bảo tuân thủ chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ. Việc bố trí xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh trên địa bàn được thực hiện theo các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG
1. Phương án phát triển hạ tầng kỹ thuật
...
i) Vùng huyện Bảo Lâm: Phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông - lâm nghiệp gắn với đẩy mạnh nông thôn mới; phát triển nông nghiệp an toàn theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với chế biến và tiêu thụ; phát triển cây đặc sản theo hướng hữu cơ.
IX. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC; KHAI THÁC SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Phương án phân vùng bảo vệ môi trường
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt gồm: Các khu dân cư tập trung ở các phường nội thành của Thành phố Cao Bằng; Vườn quốc gia Phja Oắc - Phja Đén; Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Vượn Cao Vít, huyện Trùng Khánh; Khu bảo vệ cảnh quan Trà Lĩnh - Thang Hen; Khu bảo vệ cảnh quan Pác Bó, huyện Hà Quảng; Khu bảo vệ cảnh quan núi Lăng Đồn - Thạch An; Khu bảo vệ cảnh quan Bản Giốc, huyện Trùng Khánh; Khu bảo vệ cảnh quan Lam Sơn, huyện Hòa An; Khu bảo vệ cảnh quan rừng Trần Hưng Đạo, huyện Nguyên Bình; nguồn nước mặt dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo chức năng cơ bản của nguồn nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Khu vực bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng gồm: Di tích cấp Quốc gia, di tích cấp tỉnh; Cụm, điểm di sản trong vùng Công viên Địa chất toàn cầu UNESCO Non nước Cao Bằng.
- Vùng hạn chế phát thải gồm: Vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt nêu trên; hệ thống khu di tích trên địa bàn Tỉnh; các khu dân cư tập trung nội thị tại các đô thị loại IV, V trên địa bàn Tỉnh; hành lang bảo vệ nguồn nước mặt dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo chức năng cơ bản của nguồn nước của tỉnh Cao Bằng.
- Vùng khác là các vùng còn lại trên địa bàn Tỉnh. Quan tâm, khai thác hiệu quả các khu vực tiềm năng đảm bảo đáp ứng các tiêu chí, chỉ tiêu về môi trường. Ngăn ngừa ô nhiễm do hoạt động của các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV kèm theo)
b) Quan trắc môi trường đất, nước, không khí
- Tiếp tục triển khai các chương trình quan trắc chất lượng môi trường phục vụ cho công tác quản lý nhà nước; mở rộng phạm và xây dựng mới các chương trình quan trắc, điều tra cơ bản về môi trường (ưu tiên đối với môi trường đất) và đa dạng sinh học.
- Xây dựng các trung tâm theo dõi, giám sát thường xuyên. Lắp đặt hệ thống quan trắc tự động để kiểm soát các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và tại các doanh nghiệp có lượng nước thải lớn. Xây dựng, hoàn thiện và hiện đại hóa mạng lưới quan trắc tự động môi trường nước, chú trọng các trạm tại lưu vực sông Gâm và sông Neo, sông Bằng Giang, sông Quây Sơn và sông Bắc Vọng; đầu tư mạng lưới quan trắc môi trường không khí, chú trọng các trạm quan trắc phân bổ đều trên địa bàn thành phố Cao Bằng và các huyện.
c) Phương án bảo tồn đa dạng sinh học, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, khu bảo tồn thiên nhiên
- Tập trung bảo vệ thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học kết hợp với sử dụng bền vững, phát huy giá trị Vườn Quốc gia Phja Oắc - Phja Đén, Khu bảo tồn loài - sinh cảnh vượn Cao Vít Trùng Khánh và các khu bảo vệ cảnh quan: Khu bảo vệ cảnh quan Pác Bó; Khu bảo vệ cảnh quan Lăng Đồn - Thạch An; Khu bảo vệ cảnh quan Bản Giốc (Thác Bản Giốc, Động Ngườm Ngao); Khu bảo vệ cảnh quan Lam Sơn; Khu bảo vệ cảnh quan Trần Hưng Đạo.
- Thành lập mới Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Thang Hen - Trà Lĩnh; Khu cảnh quan sinh thái quan trọng tại các huyện Trùng Khánh, Hạ Lang, Hà Quảng, Hòa An, thành phố Cao Bằng, Quảng Hòa, Thạch An, Nguyên Bình (nằm trong diện tích Công viên Địa chất toàn cầu UNESCO Non nước Cao Bằng); Khu vực đa dạng sinh học cao: Nguyên Bình - Cao Bằng, Ba Bể - Bắc Kạn trên địa bàn các huyện Bảo Lâm, Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng và Pác Nặm, Ba Bể, Chợ Đồn, Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn. Bảo tồn và phục hồi các loài hoang dã nguy cấp, đặc biệt là các loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, loài di cư; tăng cường công tác bảo tồn nguồn gen, quản lý tiếp cận nguồn gen, chia sẻ lợi ích và bảo vệ tri thức truyền thống về nguồn gen; đánh giá, phát huy lợi ích của đa dạng sinh học phục vụ phát triển bền vững. Kiểm soát tốt các hoạt động gây tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học.
d) Bảo vệ và phát triển rừng
Quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững hệ thống rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng tự nhiên để tăng khả năng chống chịu biến đổi khí hậu. Phục hồi và duy trì cấu trúc rừng tự nhiên, bảo đảm sự phát triển tự nhiên của rừng trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng; khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên. Thực hiện chuyển đổi diện tích rừng phòng hộ ít xung yếu sang quy hoạch rừng sản xuất phục vụ phát triển kinh tế theo quy định. Xây dựng phương án quản lý rừng bền vững gắn với tập trung trồng cây gỗ lớn, gỗ nhỏ, lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu. Từng bước hình thành các vùng nguyên liệu tập trung gắn với các cơ sở công nghiệp chế biến gỗ và các sản phẩm ngoài gỗ phù hợp với quy mô vùng nguyên liệu.
đ) Phương án sắp xếp, phân bố không gian các khu nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và tang lễ
Đầu tư xây dựng, mở rộng, nâng cấp các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và tang lễ theo quy hoạch đô thị, nông thôn và theo các hình thức, công nghệ phù hợp, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của Nhân dân, phù hợp phong tục, tập quán của địa phương. Xây dựng mới nghĩa trang Nam Phong tại thành phố Cao Bằng. Di dời đối với một số nghĩa trang nhỏ rải rác trong khu vực phát triển đô thị của thành phố Cao Bằng hoặc không đảm bảo yêu cầu về môi trường.
2. Phương án thăm dò, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác quản lý tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn Tỉnh theo quy định. Bảo vệ chặt chẽ các khu vực khoáng sản, không để xảy ra tình trạng khai thác trái phép và sử dụng sai mục đích, đặc biệt là đối với như các mỏ nằm trong khu vực được khoanh định là khu vực cấm và tạm cấm hoạt động khoáng sản, trong đó có khu vực liên quan đến vàng sa khoáng lòng sông; khu vực thăm dò khoáng sản, các khu vực kết thúc khai thác có quyết định đóng cửa mỏ (nhất là với các khoáng sản dễ khai thác, tiêu thụ và có giá trị kinh tế cao).
(Chi tiết tại Phụ lục XV kèm theo)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống, khắc phục hậu quả, tác hại do nước gây ra
a) Phân vùng chức năng nguồn nước
- Các nguồn nước mặt có chức năng sử dụng cho các mục đích cấp nước sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, du dịch, thủy điện, giao thông đường thủy (Chi tiết tại Phụ lục XVI kèm theo).
- Các nguồn nước dưới đất có chức năng sử dụng cho các mục đích cấp nước sinh hoạt, sản xuất công nghiệp và kinh doanh, dịch vụ.
b) Quản lý, điều hòa, phân bổ nguồn nước
- Phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng theo thứ tự ưu tiên: (1) Đảm bảo đủ nước sử dụng cho sinh hoạt cả về số lượng và chất lượng; (2) Đảm bảo cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp; (3) Đảm bảo cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp; (4) Đảm bảo cung cấp nước cho phát triển du lịch, dịch vụ; (5) Đảm bảo yêu cầu nước sử dụng cho thủy điện; (6) Đảm bảo yêu cầu giao thông thủy.
- Quản lý điều hòa lượng nước có thể khai thác, sử dụng giai đoạn đến năm 2030 ứng với tần suất 50% (dự kiến khoảng 29,18 triệu m3), ứng với tần suất 85% (dự kiến khoảng 23,79 triệu m3) đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng.
- Điều hòa, phân bổ nguồn nước hài hòa giữa các đối tượng khai thác, sử dụng trong trường hợp xảy ra thiếu nước (trong tháng 1 và tháng 2 hằng năm) từ 50% trở lên so với cùng kỳ trung bình nhiều năm. Điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất phục vụ cấp nước sinh hoạt ở những vùng khan hiếm nước, đặc biệt ở các xã khó khăn thuộc vùng núi phía Bắc của tỉnh Cao Bằng. Nghiên cứu đầu tư xây dựng các công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước.
c) Bảo vệ tài nguyên nước
- Khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt và nước dưới đất; tăng cường trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, đảm bảo dòng chảy tối thiểu trên các hệ thống sông, suối; phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm.
- Xây dựng mạng quan trắc tài nguyên nước, giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên các khu vực dùng nước, các hồ, sông suối chính nhằm phát hiện sớm các vi phạm trong khai thác tài nguyên nước, đặc biệt là các khu vực có nguy cơ cạn kiệt nguồn nước, giảm thiểu ô nhiễm từ các nguồn thải.
d) Phòng, chống và khắc phục hậu quả, tác hại do nước gây ra
Thực hiện các biện pháp bảo vệ, phòng, chống sạt, lở lòng, bờ, bãi sông; điều tra, đánh giá, giám sát diễn biến dòng chảy, bồi lắng, sạt, lở lòng, bờ, bãi sông; nghiên cứu sự biến đổi lòng dẫn, quy luật tự nhiên tác động đến sự ổn định của lòng, bờ, bãi sông. Hệ thống các giải pháp giảm thiểu các tác hại do nước gây ra phải đồng bộ, đặc biệt là lũ quét, lũ lụt, sạt lở đất đã được xác định trong Quy hoạch tài nguyên nước thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn Tỉnh và xác định các khu vực ưu tiên phòng, chống đối với từng loại thiên tai
- Vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét tại các khu vực đồi núi cao, sườn dốc, bờ sông, suối tại các huyện, thành phố.
- Vùng có nguy cơ sạt lở đất tại các khu vực đồi núi cao, sườn dốc, bờ sông, suối tại các huyện, thành phố; các tuyến đường giao thông trên địa bàn toàn Tỉnh.
- Vùng bị ảnh hưởng do lũ, ngập lụt tại các lưu vực sông, suối, hồ đập, các khu vực trũng, cụ thể tại thành phố Cao Bằng và một số khu vực có địa hình thung lũng lòng chảo khép kín nằm giữa các dãy núi như khu vực Táp Ná, Làn Hoài, Khưa Lay và Cao Xuyên; lũ trên dòng chính sông Gâm, sông Bằng và các sông nhánh.
b) Phương án quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu
Củng cố, tu sửa, tu bổ và xây dựng các công trình phòng, chống thiên tai, giám sát biến đổi khí hậu. Tăng cường phòng ngừa kết hợp với phương châm “4 tại chỗ”. Sử dụng các giống cây trồng, vật nuôi có sức chống chịu cao với thời tiết khắc nghiệt, dịch bệnh. Phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học, áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến để hướng tới nền nông nghiệp hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu. Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu phòng, chống thiên tai trên địa bàn Tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII kèm theo)
X. DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng để ưu tiên đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII kèm theo)
XI. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhóm giải pháp về huy động vốn đầu tư
- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương, nguồn vốn hỗ trợ ODA, các nhà tài trợ và các nguồn vốn hỗ trợ khác để đầu tư các dự án lớn về kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi và các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội.
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả, đa dạng hóa các hình thức và áp dụng công nghệ số vào công tác xúc tiến đầu tư, tạo làn sóng thu hút đầu tư mới có chất lượng nhằm phát triển du lịch, dịch vụ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp chế biến khoáng sản, nông, lâm sản mà Tỉnh có lợi thế cạnh tranh. Thu hút các doanh nghiệp, đối tác có công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, hệ thống quản lý hiện đại; các tập đoàn đa quốc gia hàng đầu thế giới; các doanh nghiệp vừa và nhỏ đến từ các nền kinh tế phát triển như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc... tạo tác động lan tỏa tích cực tới sự phát triển kinh tế trong nước và khai thác hiệu quả thị trường Trung Quốc.
2. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Có cơ chế phát triển và thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp phát triển của Tỉnh. Tăng cường liên kết, hợp tác với các Viện, trường, trung tâm nghiên cứu trong nước và quốc tế nhằm huy động nguồn lực để tư vấn, nghiên cứu, chuyển giao các thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo cho Tỉnh.
- Xây dựng và ban hành chiến lược, kế hoạch nhằm xây dựng đội ngũ nhân lực phục vụ sự nghiệp phát triển của Tỉnh cả về trước mắt và lâu dài. Thực hiện liên kết, đặt hàng với các cơ sở đào tạo có uy tín để thực hiện đào tạo đội ngũ nhân lực cho Tỉnh theo quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt.
- Liên kết với các khu công nghiệp, khu chế xuất, nhà máy, công xưởng, các cơ sở phát triển và ứng dụng công nghệ để phát triển hệ thống cơ sở thực hành, thực tập, học hỏi mô hình quản trị nhân lực, quản trị sản xuất trong các lĩnh vực cho các cơ sở đào tạo trong Tỉnh.
- Thực hiện tốt các biện pháp để phát triển giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng giáo dục các cấp học mầm non và phổ thông, tạo nền tảng vững chắc cho công tác đào tạo nghề nghiệp cho người học sau giáo dục phổ thông. Đẩy mạnh cải cách hành chính, áp dụng công nghệ số vào công tác quản lý giáo dục, thực hiện thống nhất đầu mối quản lý và hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về giáo dục.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực tốt để đáp ứng nhu cầu chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, phát triển kinh tế số và xã hội số.
- Xây dựng hệ thống mạng lưới thông tin thị trường lao động, phát triển sàn giao dịch việc làm, kết nối thông tin thị trường lao động.
3. Nhóm giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, tăng trưởng xanh, phát triển kinh tế xanh theo hướng đổi mới nội dung, đa dạng hóa hình thức tuyên truyền phù hợp với từng đối tượng, từng địa bàn; đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động đào tạo, truyền thông về môi trường. Nâng cao nhận thức và đề cao trách nhiệm, phối hợp, chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp, các ngành; giữa Tỉnh với các huyện, thành phố về bảo vệ môi trường, tăng trưởng xanh, phát triển kinh tế xanh. Nâng cao năng lực của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường từ cấp tỉnh đến cấp huyện đáp ứng yêu cầu.
- Thực hiện chuyển đổi số đồng bộ, toàn diện trên cả các trụ cột là chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
- Nâng cao vai trò của khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, trí tuệ nhân tạo và công nghệ số thúc đẩy phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Cơ cấu lại các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ gắn với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của Cao Bằng.
- Tăng vốn đầu tư từ ngân sách và tích cực huy động các nguồn lực xã hội đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh liên kết, hợp tác về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
4. Nhóm giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách liên kết phát triển
- Xây dựng chương trình hành động và triển khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Nghị quyết số 96/NQ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ Chính trị.
- Ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích các lĩnh vực ưu tiên để đẩy mạnh thu hút nguồn lực cho phát triển như: Cơ chế, chính sách phát triển vùng động lực, thu hút các nhà đầu tư lớn, phát triển các ngành sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường, chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa...; tập trung vào lĩnh vực giao thông, du lịch, văn hóa, môi trường.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi, đầu tư phát triển nông, lâm nghiệp, nhất là nông nghiệp áp dụng công nghệ cao.
- Phối hợp với các cơ quan Trung ương và địa phương hợp tác phát triển các công trình và dự án liên tỉnh, quy mô vùng (giao thông, thủy lợi...).
5. Nhóm giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
- Kiểm soát chặt quỹ đất rừng, tài nguyên - môi trường rừng và tỷ lệ bao phủ rừng, cân bằng và chuyển hóa một phần quỹ đất nông nghiệp hiện có trong đô thị sang đất xây dựng theo quy định để đáp ứng tiêu chí phát triển đô thị và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Xây dựng lộ trình thích hợp để đẩy mạnh và kiểm soát tốc độ đô thị hóa, nâng hạng đô thị, sau khi đã tiến hành xây dựng, nâng cấp chất lượng hạ tầng đô thị tại các khu vực nông thôn giáp cận với ranh giới đô thị.
- Đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, hồ sơ địa chính theo mô hình hiện đại, tập trung thống nhất mang tính tích hợp.
Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
- Tổ chức công bố công khai quy hoạch bằng nhiều hình thức khác nhau theo quy định, tạo sự đồng thuận, nhất trí cao trong triển khai thực hiện.
- Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch chung, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác theo quy định của pháp về quy hoạch, đảm bảo đồng bộ, thống nhất.
- Triển khai xây dựng kế hoạch hành động, thường xuyên cập nhật, cụ thể hóa các nội dung quy hoạch thành kế hoạch 5 năm và hằng năm; định kỳ rà soát, đánh giá, giám sát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển bảo đảm phù hợp với hệ thống quy hoạch và tình hình thực tiễn.
XII. SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Chi tiết danh mục sơ đồ, bản đồ Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Phụ lục XIX kèm theo.

Content:
Vùng huyện Bảo Lâm: Phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông - lâm nghiệp gắn với đẩy mạnh nông thôn mới; phát triển nông nghiệp an toàn theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với chế biến và tiêu thụ; phát triển cây đặc sản theo hướng hữu cơ.
IX. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC; KHAI THÁC SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Phương án phân vùng bảo vệ môi trường
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt gồm: Các khu dân cư tập trung ở các phường nội thành của Thành phố Cao Bằng; Vườn quốc gia Phja Oắc - Phja Đén; Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Vượn Cao Vít, huyện Trùng Khánh; Khu bảo vệ cảnh quan Trà Lĩnh - Thang Hen; Khu bảo vệ cảnh quan Pác Bó, huyện Hà Quảng; Khu bảo vệ cảnh quan núi Lăng Đồn - Thạch An; Khu bảo vệ cảnh quan Bản Giốc, huyện Trùng Khánh; Khu bảo vệ cảnh quan Lam Sơn, huyện Hòa An; Khu bảo vệ cảnh quan rừng Trần Hưng Đạo, huyện Nguyên Bình; nguồn nước mặt dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo chức năng cơ bản của nguồn nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Khu vực bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng gồm: Di tích cấp Quốc gia, di tích cấp tỉnh; Cụm, điểm di sản trong vùng Công viên Địa chất toàn cầu UNESCO Non nước Cao Bằng.
- Vùng hạn chế phát thải gồm: Vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt nêu trên; hệ thống khu di tích trên địa bàn Tỉnh; các khu dân cư tập trung nội thị tại các đô thị loại IV, V trên địa bàn Tỉnh; hành lang bảo vệ nguồn nước mặt dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo chức năng cơ bản của nguồn nước của tỉnh Cao Bằng.
- Vùng khác là các vùng còn lại trên địa bàn Tỉnh. Quan tâm, khai thác hiệu quả các khu vực tiềm năng đảm bảo đáp ứng các tiêu chí, chỉ tiêu về môi trường. Ngăn ngừa ô nhiễm do hoạt động của các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV kèm theo)
b) Quan trắc môi trường đất, nước, không khí
- Tiếp tục triển khai các chương trình quan trắc chất lượng môi trường phục vụ cho công tác quản lý nhà nước; mở rộng phạm và xây dựng mới các chương trình quan trắc, điều tra cơ bản về môi trường (ưu tiên đối với môi trường đất) và đa dạng sinh học.
- Xây dựng các trung tâm theo dõi, giám sát thường xuyên. Lắp đặt hệ thống quan trắc tự động để kiểm soát các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và tại các doanh nghiệp có lượng nước thải lớn. Xây dựng, hoàn thiện và hiện đại hóa mạng lưới quan trắc tự động môi trường nước, chú trọng các trạm tại lưu vực sông Gâm và sông Neo, sông Bằng Giang, sông Quây Sơn và sông Bắc Vọng; đầu tư mạng lưới quan trắc môi trường không khí, chú trọng các trạm quan trắc phân bổ đều trên địa bàn thành phố Cao Bằng và các huyện.
c) Phương án bảo tồn đa dạng sinh học, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, khu bảo tồn thiên nhiên
- Tập trung bảo vệ thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học kết hợp với sử dụng bền vững, phát huy giá trị Vườn Quốc gia Phja Oắc - Phja Đén, Khu bảo tồn loài - sinh cảnh vượn Cao Vít Trùng Khánh và các khu bảo vệ cảnh quan: Khu bảo vệ cảnh quan Pác Bó; Khu bảo vệ cảnh quan Lăng Đồn - Thạch An; Khu bảo vệ cảnh quan Bản Giốc (Thác Bản Giốc, Động Ngườm Ngao); Khu bảo vệ cảnh quan Lam Sơn; Khu bảo vệ cảnh quan Trần Hưng Đạo.
- Thành lập mới Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Thang Hen - Trà Lĩnh; Khu cảnh quan sinh thái quan trọng tại các huyện Trùng Khánh, Hạ Lang, Hà Quảng, Hòa An, thành phố Cao Bằng, Quảng Hòa, Thạch An, Nguyên Bình (nằm trong diện tích Công viên Địa chất toàn cầu UNESCO Non nước Cao Bằng); Khu vực đa dạng sinh học cao: Nguyên Bình - Cao Bằng, Ba Bể - Bắc Kạn trên địa bàn các huyện Bảo Lâm, Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng và Pác Nặm, Ba Bể, Chợ Đồn, Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn. Bảo tồn và phục hồi các loài hoang dã nguy cấp, đặc biệt là các loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, loài di cư; tăng cường công tác bảo tồn nguồn gen, quản lý tiếp cận nguồn gen, chia sẻ lợi ích và bảo vệ tri thức truyền thống về nguồn gen; đánh giá, phát huy lợi ích của đa dạng sinh học phục vụ phát triển bền vững. Kiểm soát tốt các hoạt động gây tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học.
d) Bảo vệ và phát triển rừng
Quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững hệ thống rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng tự nhiên để tăng khả năng chống chịu biến đổi khí hậu. Phục hồi và duy trì cấu trúc rừng tự nhiên, bảo đảm sự phát triển tự nhiên của rừng trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng; khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên. Thực hiện chuyển đổi diện tích rừng phòng hộ ít xung yếu sang quy hoạch rừng sản xuất phục vụ phát triển kinh tế theo quy định. Xây dựng phương án quản lý rừng bền vững gắn với tập trung trồng cây gỗ lớn, gỗ nhỏ, lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu. Từng bước hình thành các vùng nguyên liệu tập trung gắn với các cơ sở công nghiệp chế biến gỗ và các sản phẩm ngoài gỗ phù hợp với quy mô vùng nguyên liệu.
đ) Phương án sắp xếp, phân bố không gian các khu nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và tang lễ
Đầu tư xây dựng, mở rộng, nâng cấp các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và tang lễ theo quy hoạch đô thị, nông thôn và theo các hình thức, công nghệ phù hợp, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của Nhân dân, phù hợp phong tục, tập quán của địa phương. Xây dựng mới nghĩa trang Nam Phong tại thành phố Cao Bằng. Di dời đối với một số nghĩa trang nhỏ rải rác trong khu vực phát triển đô thị của thành phố Cao Bằng hoặc không đảm bảo yêu cầu về môi trường.
2. Phương án thăm dò, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác quản lý tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn Tỉnh theo quy định. Bảo vệ chặt chẽ các khu vực khoáng sản, không để xảy ra tình trạng khai thác trái phép và sử dụng sai mục đích, đặc biệt là đối với như các mỏ nằm trong khu vực được khoanh định là khu vực cấm và tạm cấm hoạt động khoáng sản, trong đó có khu vực liên quan đến vàng sa khoáng lòng sông; khu vực thăm dò khoáng sản, các khu vực kết thúc khai thác có quyết định đóng cửa mỏ (nhất là với các khoáng sản dễ khai thác, tiêu thụ và có giá trị kinh tế cao).
(Chi tiết tại Phụ lục XV kèm theo)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống, khắc phục hậu quả, tác hại do nước gây ra
a) Phân vùng chức năng nguồn nước
- Các nguồn nước mặt có chức năng sử dụng cho các mục đích cấp nước sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, du dịch, thủy điện, giao thông đường thủy (Chi tiết tại Phụ lục XVI kèm theo).
- Các nguồn nước dưới đất có chức năng sử dụng cho các mục đích cấp nước sinh hoạt, sản xuất công nghiệp và kinh doanh, dịch vụ.
b) Quản lý, điều hòa, phân bổ nguồn nước
- Phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng theo thứ tự ưu tiên: (1) Đảm bảo đủ nước sử dụng cho sinh hoạt cả về số lượng và chất lượng; (2) Đảm bảo cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp; (3) Đảm bảo cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp; (4) Đảm bảo cung cấp nước cho phát triển du lịch, dịch vụ; (5) Đảm bảo yêu cầu nước sử dụng cho thủy điện; (6) Đảm bảo yêu cầu giao thông thủy.
- Quản lý điều hòa lượng nước có thể khai thác, sử dụng giai đoạn đến năm 2030 ứng với tần suất 50% (dự kiến khoảng 29,18 triệu m3), ứng với tần suất 85% (dự kiến khoảng 23,79 triệu m3) đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng.
- Điều hòa, phân bổ nguồn nước hài hòa giữa các đối tượng khai thác, sử dụng trong trường hợp xảy ra thiếu nước (trong tháng 1 và tháng 2 hằng năm) từ 50% trở lên so với cùng kỳ trung bình nhiều năm. Điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất phục vụ cấp nước sinh hoạt ở những vùng khan hiếm nước, đặc biệt ở các xã khó khăn thuộc vùng núi phía Bắc của tỉnh Cao Bằng. Nghiên cứu đầu tư xây dựng các công trình điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước.
c) Bảo vệ tài nguyên nước
- Khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt và nước dưới đất; tăng cường trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, đảm bảo dòng chảy tối thiểu trên các hệ thống sông, suối; phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm.
- Xây dựng mạng quan trắc tài nguyên nước, giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên các khu vực dùng nước, các hồ, sông suối chính nhằm phát hiện sớm các vi phạm trong khai thác tài nguyên nước, đặc biệt là các khu vực có nguy cơ cạn kiệt nguồn nước, giảm thiểu ô nhiễm từ các nguồn thải.
d) Phòng, chống và khắc phục hậu quả, tác hại do nước gây ra
Thực hiện các biện pháp bảo vệ, phòng, chống sạt, lở lòng, bờ, bãi sông; điều tra, đánh giá, giám sát diễn biến dòng chảy, bồi lắng, sạt, lở lòng, bờ, bãi sông; nghiên cứu sự biến đổi lòng dẫn, quy luật tự nhiên tác động đến sự ổn định của lòng, bờ, bãi sông. Hệ thống các giải pháp giảm thiểu các tác hại do nước gây ra phải đồng bộ, đặc biệt là lũ quét, lũ lụt, sạt lở đất đã được xác định trong Quy hoạch tài nguyên nước thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn Tỉnh và xác định các khu vực ưu tiên phòng, chống đối với từng loại thiên tai
- Vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét tại các khu vực đồi núi cao, sườn dốc, bờ sông, suối tại các huyện, thành phố.
- Vùng có nguy cơ sạt lở đất tại các khu vực đồi núi cao, sườn dốc, bờ sông, suối tại các huyện, thành phố; các tuyến đường giao thông trên địa bàn toàn Tỉnh.
- Vùng bị ảnh hưởng do lũ, ngập lụt tại các lưu vực sông, suối, hồ đập, các khu vực trũng, cụ thể tại thành phố Cao Bằng và một số khu vực có địa hình thung lũng lòng chảo khép kín nằm giữa các dãy núi như khu vực Táp Ná, Làn Hoài, Khưa Lay và Cao Xuyên; lũ trên dòng chính sông Gâm, sông Bằng và các sông nhánh.
b) Phương án quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu
Củng cố, tu sửa, tu bổ và xây dựng các công trình phòng, chống thiên tai, giám sát biến đổi khí hậu. Tăng cường phòng ngừa kết hợp với phương châm “4 tại chỗ”. Sử dụng các giống cây trồng, vật nuôi có sức chống chịu cao với thời tiết khắc nghiệt, dịch bệnh. Phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học, áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến để hướng tới nền nông nghiệp hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu. Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu phòng, chống thiên tai trên địa bàn Tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII kèm theo)
X. DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng để ưu tiên đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII kèm theo)
XI. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhóm giải pháp về huy động vốn đầu tư
- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương, nguồn vốn hỗ trợ ODA, các nhà tài trợ và các nguồn vốn hỗ trợ khác để đầu tư các dự án lớn về kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi và các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội.
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả, đa dạng hóa các hình thức và áp dụng công nghệ số vào công tác xúc tiến đầu tư, tạo làn sóng thu hút đầu tư mới có chất lượng nhằm phát triển du lịch, dịch vụ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp chế biến khoáng sản, nông, lâm sản mà Tỉnh có lợi thế cạnh tranh. Thu hút các doanh nghiệp, đối tác có công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, hệ thống quản lý hiện đại; các tập đoàn đa quốc gia hàng đầu thế giới; các doanh nghiệp vừa và nhỏ đến từ các nền kinh tế phát triển như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc... tạo tác động lan tỏa tích cực tới sự phát triển kinh tế trong nước và khai thác hiệu quả thị trường Trung Quốc.
2. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Có cơ chế phát triển và thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp phát triển của Tỉnh. Tăng cường liên kết, hợp tác với các Viện, trường, trung tâm nghiên cứu trong nước và quốc tế nhằm huy động nguồn lực để tư vấn, nghiên cứu, chuyển giao các thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo cho Tỉnh.
- Xây dựng và ban hành chiến lược, kế hoạch nhằm xây dựng đội ngũ nhân lực phục vụ sự nghiệp phát triển của Tỉnh cả về trước mắt và lâu dài. Thực hiện liên kết, đặt hàng với các cơ sở đào tạo có uy tín để thực hiện đào tạo đội ngũ nhân lực cho Tỉnh theo quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt.
- Liên kết với các khu công nghiệp, khu chế xuất, nhà máy, công xưởng, các cơ sở phát triển và ứng dụng công nghệ để phát triển hệ thống cơ sở thực hành, thực tập, học hỏi mô hình quản trị nhân lực, quản trị sản xuất trong các lĩnh vực cho các cơ sở đào tạo trong Tỉnh.
- Thực hiện tốt các biện pháp để phát triển giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng giáo dục các cấp học mầm non và phổ thông, tạo nền tảng vững chắc cho công tác đào tạo nghề nghiệp cho người học sau giáo dục phổ thông. Đẩy mạnh cải cách hành chính, áp dụng công nghệ số vào công tác quản lý giáo dục, thực hiện thống nhất đầu mối quản lý và hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về giáo dục.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực tốt để đáp ứng nhu cầu chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, phát triển kinh tế số và xã hội số.
- Xây dựng hệ thống mạng lưới thông tin thị trường lao động, phát triển sàn giao dịch việc làm, kết nối thông tin thị trường lao động.
3. Nhóm giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, tăng trưởng xanh, phát triển kinh tế xanh theo hướng đổi mới nội dung, đa dạng hóa hình thức tuyên truyền phù hợp với từng đối tượng, từng địa bàn; đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động đào tạo, truyền thông về môi trường. Nâng cao nhận thức và đề cao trách nhiệm, phối hợp, chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp, các ngành; giữa Tỉnh với các huyện, thành phố về bảo vệ môi trường, tăng trưởng xanh, phát triển kinh tế xanh. Nâng cao năng lực của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường từ cấp tỉnh đến cấp huyện đáp ứng yêu cầu.
- Thực hiện chuyển đổi số đồng bộ, toàn diện trên cả các trụ cột là chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
- Nâng cao vai trò của khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, trí tuệ nhân tạo và công nghệ số thúc đẩy phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Cơ cấu lại các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ gắn với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của Cao Bằng.
- Tăng vốn đầu tư từ ngân sách và tích cực huy động các nguồn lực xã hội đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh liên kết, hợp tác về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
4. Nhóm giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách liên kết phát triển
- Xây dựng chương trình hành động và triển khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Nghị quyết số 96/NQ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Bộ Chính trị.
- Ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích các lĩnh vực ưu tiên để đẩy mạnh thu hút nguồn lực cho phát triển như: Cơ chế, chính sách phát triển vùng động lực, thu hút các nhà đầu tư lớn, phát triển các ngành sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường, chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa...; tập trung vào lĩnh vực giao thông, du lịch, văn hóa, môi trường.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi, đầu tư phát triển nông, lâm nghiệp, nhất là nông nghiệp áp dụng công nghệ cao.
- Phối hợp với các cơ quan Trung ương và địa phương hợp tác phát triển các công trình và dự án liên tỉnh, quy mô vùng (giao thông, thủy lợi...).
5. Nhóm giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
- Kiểm soát chặt quỹ đất rừng, tài nguyên - môi trường rừng và tỷ lệ bao phủ rừng, cân bằng và chuyển hóa một phần quỹ đất nông nghiệp hiện có trong đô thị sang đất xây dựng theo quy định để đáp ứng tiêu chí phát triển đô thị và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Xây dựng lộ trình thích hợp để đẩy mạnh và kiểm soát tốc độ đô thị hóa, nâng hạng đô thị, sau khi đã tiến hành xây dựng, nâng cấp chất lượng hạ tầng đô thị tại các khu vực nông thôn giáp cận với ranh giới đô thị.
- Đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, hồ sơ địa chính theo mô hình hiện đại, tập trung thống nhất mang tính tích hợp.
Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
- Tổ chức công bố công khai quy hoạch bằng nhiều hình thức khác nhau theo quy định, tạo sự đồng thuận, nhất trí cao trong triển khai thực hiện.
- Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch chung, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác theo quy định của pháp về quy hoạch, đảm bảo đồng bộ, thống nhất.
- Triển khai xây dựng kế hoạch hành động, thường xuyên cập nhật, cụ thể hóa các nội dung quy hoạch thành kế hoạch 5 năm và hằng năm; định kỳ rà soát, đánh giá, giám sát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển bảo đảm phù hợp với hệ thống quy hoạch và tình hình thực tiễn.
XII. SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Chi tiết danh mục sơ đồ, bản đồ Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Phụ lục XIX kèm theo.