Document: Điều 2 Quyết định 32/2008/QĐ-BTTTT quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Cục Quản lý chất lượng công nghệ thông tin và truyền thông

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "13/05/2008", "sign_number": "32/2008/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "13/05/2008", "sign_number": "32/2008/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "13/05/2008", "sign_number": "32/2008/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "13/05/2008", "sign_number": "32/2008/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "13/05/2008", "sign_number": "32/2008/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 32/2008/QĐ-BTTTT quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Cục Quản lý chất lượng công nghệ thông tin và truyền thông có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham gia hoặc chủ trì nghiên cứu, đề xuất xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng, về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực chất lượng đối với dịch vụ bưu chính và chuyển phát; dịch vụ viễn thông và Internet; công trình kỹ thuật chuyên ngành; công nghệ thông tin; sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông, các văn bản quy phạm pháp luật về xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa thuộc các ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý kết nối viễn thông;
2. Triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng đối với dịch vụ bưu chính và chuyển phát; dịch vụ viễn thông và Internet; công trình kỹ thuật chuyên ngành; công nghệ thông tin; sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ; các văn bản quy phạm pháp luật về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
3. Kiểm tra, đánh giá, công bố thông tin về chất lượng dịch vụ bưu chính và chuyển phát; dịch vụ viễn thông và Internet;
4. Kiểm tra, đánh giá, cấp và thu hồi Giấy chứng nhận hợp chuẩn, Giấy chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ;
5. Kiểm tra, đánh giá, cấp và thu hồi Giấy chứng nhận kiểm định đối với công trình kỹ thuật chuyên ngành;
6. Kiểm định và cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng công nghệ thông tin;
7. Cấp Giấy phép nhập khẩu thiết bị phát, thu phát vô tuyến điện;
8. Cấp giấy phép sản xuất thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện.
9. Thực hiện việc tham gia Thỏa thuận công nhận lẫn nhau về chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn;
10. Tổ chức xây dựng hệ thống đo kiểm chất lượng nhà nước chuyên ngành trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục;
11. Tham gia nghiên cứu, đề xuất, xây dựng các quy định về các điều kiện đối với cơ quan đo kiểm trong nước và ngoài nước để phục vụ cho công tác quản lý chất lượng chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông;
12. Tham gia thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đo kiểm chất lượng chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông; về hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ;
13. Thực hiện công tác quản lý kết nối viễn thông;
14. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục;
15. Thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí từ các hoạt động thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định của pháp luật;
16. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thuộc phạm vi quản lý của Cục;
17. Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục và theo phân cấp của Bộ trưởng;
18. Quản lý về tổ chức, công chức, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng;
19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham gia hoặc chủ trì nghiên cứu, đề xuất xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng, về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực chất lượng đối với dịch vụ bưu chính và chuyển phát; dịch vụ viễn thông và Internet; công trình kỹ thuật chuyên ngành; công nghệ thông tin; sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông, các văn bản quy phạm pháp luật về xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa thuộc các ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý kết nối viễn thông;
2. Triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng đối với dịch vụ bưu chính và chuyển phát; dịch vụ viễn thông và Internet; công trình kỹ thuật chuyên ngành; công nghệ thông tin; sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ; các văn bản quy phạm pháp luật về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
3. Kiểm tra, đánh giá, công bố thông tin về chất lượng dịch vụ bưu chính và chuyển phát; dịch vụ viễn thông và Internet;
4. Kiểm tra, đánh giá, cấp và thu hồi Giấy chứng nhận hợp chuẩn, Giấy chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ;
5. Kiểm tra, đánh giá, cấp và thu hồi Giấy chứng nhận kiểm định đối với công trình kỹ thuật chuyên ngành;
6. Kiểm định và cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng công nghệ thông tin;
7. Cấp Giấy phép nhập khẩu thiết bị phát, thu phát vô tuyến điện;
8. Cấp giấy phép sản xuất thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện.
9. Thực hiện việc tham gia Thỏa thuận công nhận lẫn nhau về chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn;
10. Tổ chức xây dựng hệ thống đo kiểm chất lượng nhà nước chuyên ngành trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục;
11. Tham gia nghiên cứu, đề xuất, xây dựng các quy định về các điều kiện đối với cơ quan đo kiểm trong nước và ngoài nước để phục vụ cho công tác quản lý chất lượng chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông;
12. Tham gia thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đo kiểm chất lượng chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông; về hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ;
13. Thực hiện công tác quản lý kết nối viễn thông;
14. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục;
15. Thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí từ các hoạt động thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định của pháp luật;
16. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thuộc phạm vi quản lý của Cục;
17. Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục và theo phân cấp của Bộ trưởng;
18. Quản lý về tổ chức, công chức, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng;
19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.