Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 118/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Châu Thành Kiên Giang 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/01/2016", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/01/2016", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/01/2016", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/01/2016", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/01/2016", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 118/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Châu Thành Kiên Giang 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Châu Thành đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là quy hoạch), với nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
Tập trung huy động mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao tỷ trọng công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ và nông nghiệp - thủy sản; khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến nông, thủy sản theo chiều sâu. Khai thác tốt các tiềm năng, lợi thế của huyện nhằm tạo bước phát triển nhanh, bền vững. Thực hiện có hiệu quả các vấn đề văn hóa - xã hội, trong đó thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, hoàn thành chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới. Tăng cường quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, xây dựng khu vực phòng thủ huyện vững mạnh toàn diện đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp - thủy sản đạt 3.406 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 4,79%.
- Giá trị sản xuất ngành công nghiệp đạt 33.816 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 20,63%.
- Giá trị sản xuất ngành xây dựng đạt 2.140 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 26,33%.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt 11.910 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 16,5%;
- Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống đạt 4.298 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 17,12%
- Sản lượng lúa đạt 262.929 tấn; sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản đạt 83.000 tấn, trong đó: Sản lượng khai thác 75.000 tấn.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tới năm 2020 là 33.447 tỷ đồng, bình quân mỗi năm tăng 16,88%.
- Phấn đấu đến năm 2020 tổng thu ngân sách huyện, xã đạt 271 tỷ đồng, tăng bình quân mỗi năm khoảng 15%; tổng chi ngân sách 357,63 tỷ đồng (chi tăng mỗi năm khoảng 10%)
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 10‰.
- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng còn 11%; 85% dân số tham gia bảo hiểm y tế; tỷ lệ bác sĩ/ vạn dân là 3,81; tỷ lệ giường bệnh/ vạn dân là 10,89.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 1 - 1,5%; hộ cận nghèo dưới 3%.
- Giải quyết việc làm hàng năm đạt trên 3.000 lao động; tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt 68%, trong đó lao động qua đào tạo nghề đạt 58%.
- Tỷ lệ huy động trẻ từ 6 đến 14 tuổi đến trường đạt 98%; huy động trẻ 3-5 tuổi học mẫu giáo đến năm 2020 đạt 80% so với độ tuổi, trong đó: Trẻ 05 tuổi đạt 98%.
- Phấn đấu có 6/9 xã đạt tiêu chí nông thôn mới; các xã còn lại đạt ít nhất 17 tiêu chí.
- Phấn đấu có 85% trở lên hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa, 80% ấp, khu phố và 90% cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hoá; 8/10 xã, thị trấn đạt chuẩn về xây dựng đời sống văn hoá.
- Có 95% hộ dân được sử dụng nước hợp vệ sinh; đảm bảo người dân được sử dụng điện lưới quốc gia.
- Về phát triển dân quân tự vệ đạt chỉ tiêu trên giao, tỷ lệ đảng viên đạt 20% so với quân số; tuyển quân đạt 100% chỉ tiêu trên giao; điều tra khám phá các vụ án hình sự đạt 80% trở lên, trong đó trọng án đạt 95% trở lên; kiểm sát, điều tra, truy tố, xét xử không để xảy ra oan sai.
- Phấn đấu đến năm 2020, đưa thị trấn Minh Lương trở thành đô thị loại IV.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển nông, thủy sản
Tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng chất lượng, bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng với mô hình luân canh trên đất lúa như: Lúa - màu, lúa - cá, lúa - tôm phù hợp với từng khu vực, tiểu vùng. Đẩy mạnh chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ mới vào sản xuất, nhất là công nghệ sinh học nhằm nâng cao chất lượng hàng hóa tiêu thụ. Mở rộng diện tích, vùng sản xuất lúa chất lượng cao đạt 80% diện tích, phát triển diện tích lúa 03 vụ theo hướng an toàn, bền vững. Phấn đấu diện tích gieo trồng lúa năm 2020 đạt 40.418 ha, sản lượng lúa đạt 288.787 tấn. Phát triển cây màu, và vùng cây ăn trái theo hướng tập trung; phát huy thương hiệu “Khóm Tắc Cậu” gắn với quy hoạch vùng nguyên liệu phục vụ chế biến nhiều loại sản phẩm khóm. Phấn đấu đến năm 2020, diện tích trồng rau các loại 450 ha, cây khóm 1.502 ha, cây dừa 2.010 ha và cây ăn quả khác 3.050 ha.
Khuyến khích chăn nuôi heo và các loại gia cầm, gia súc theo hướng trang trại, an toàn sinh học. Từng bước nâng cấp đàn giống, thực hiện chương trình nạc hoá đàn heo, phát triển mô hình chăn nuôi trang trại khép kín bảo đảm môi trường và an toàn dịch bệnh. Phấn đấu đến năm 2020, đàn heo 32.000 con, đàn gia cầm 800.000 con.
Phát triển chương trình đánh bắt xa bờ, gắn khai thác, nuôi trồng thủy sản với bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu dịch vụ hậu cần nghề cá, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Phấn đấu đến năm 2020, có 440 phương tiện, với tổng công suất 214.000 CV. Tập trung phát triển nghề cào và lưới với các phương tiện đánh bắt xa bờ, sản lượng khai thác đạt 75.000 tấn.
Đẩy mạnh phát triển nuôi thủy sản với các mô hình nuôi có hiệu quả như: lúa-cá, lúa-cá-màu, nuôi cá ao chuyên canh, nuôi cá vèo... và một số đặc sản có giá trị. Phấn đấu sản lượng nuôi trồng đạt 8.000 tấn năm 2020.
Xây dựng nông thôn mới gắn liền với đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ từng bước hiện đại, tổ chức sản xuất với quy mô tập trung, hiệu quả kinh tế bền vững. Phát triển nông thôn theo quy hoạch, đảm bảo môi trường sinh thái, an ninh trật tự ổn định, nâng cao trình độ dân trí và hệ thống chính trị ở nông thôn trong sạch, vững mạnh.
Phát triển đa dạng các loại hình hợp tác xã, nâng cao chất lượng hoạt động các tổ hợp tác và các hợp tác xã hiện có theo tiêu chí xây dựng xã nông thôn mới. Thực hiện việc chuyển đổi hợp tác xã (theo Luật Hợp tác xã năm 2012) đúng theo kế hoạch. Phấn đấu đến năm 2020, toàn huyện phát triển mới ít nhất 05 hợp tác xã. Nâng tổng số hộ tham gia kinh tế tập thể đạt 50% vào năm 2020. Nâng chất lượng các tổ hợp tác, hợp tác xã hoạt động khá tốt chiếm từ 50% - 60% trở lên.
2. Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Phát triển công nghiệp trên cơ sở tăng cường đầu tư nâng cao năng lực, đổi mới thiết bị công nghệ đối với các ngành công nghiệp có lợi thế, nhất là công nghiệp chế biến nông, thủy sản, chú trọng phát triển công nghiệp cơ khí - đóng sửa chữa tàu, thuyền và công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Phát triển một số ngành công nghiệp mới trong các khu công nghiệp như: Sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp phụ trợ cho sản xuất thủy sản, công nghiệp công nghệ cao,... Ưu tiên cho những dự án khai thác tiềm năng, lợi thế về nguyên liệu tại chỗ; phát huy tối đa mọi nguồn lực ở địa phương, nhất là khu công nghiệp Thạnh Lộc; cảng cá Tắc Cậu và những vùng xung quanh. Phát triển công nghiệp gắn với xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị, các khu công nghiệp và bảo vệ môi trường. Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng bình quân 20,63%/năm.

Content:
Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
Tập trung huy động mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao tỷ trọng công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ và nông nghiệp - thủy sản; khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến nông, thủy sản theo chiều sâu. Khai thác tốt các tiềm năng, lợi thế của huyện nhằm tạo bước phát triển nhanh, bền vững. Thực hiện có hiệu quả các vấn đề văn hóa - xã hội, trong đó thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, hoàn thành chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới. Tăng cường quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, xây dựng khu vực phòng thủ huyện vững mạnh toàn diện đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập.
2.Mục tiêu cụ thể
- Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp - thủy sản đạt 3.406 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 4,79%.
- Giá trị sản xuất ngành công nghiệp đạt 33.816 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 20,63%.
- Giá trị sản xuất ngành xây dựng đạt 2.140 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 26,33%.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt 11.910 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 16,5%;
- Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống đạt 4.298 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 17,12%
- Sản lượng lúa đạt 262.929 tấn; sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản đạt 83.000 tấn, trong đó: Sản lượng khai thác 75.000 tấn.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tới năm 2020 là 33.447 tỷ đồng, bình quân mỗi năm tăng 16,88%.
- Phấn đấu đến năm 2020 tổng thu ngân sách huyện, xã đạt 271 tỷ đồng, tăng bình quân mỗi năm khoảng 15%; tổng chi ngân sách 357,63 tỷ đồng (chi tăng mỗi năm khoảng 10%)
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 10‰.
- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng còn 11%; 85% dân số tham gia bảo hiểm y tế; tỷ lệ bác sĩ/ vạn dân là 3,81; tỷ lệ giường bệnh/ vạn dân là 10,89.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 1 - 1,5%; hộ cận nghèo dưới 3%.
- Giải quyết việc làm hàng năm đạt trên 3.000 lao động; tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt 68%, trong đó lao động qua đào tạo nghề đạt 58%.
- Tỷ lệ huy động trẻ từ 6 đến 14 tuổi đến trường đạt 98%; huy động trẻ 3-5 tuổi học mẫu giáo đến năm 2020 đạt 80% so với độ tuổi, trong đó: Trẻ 05 tuổi đạt 98%.
- Phấn đấu có 6/9 xã đạt tiêu chí nông thôn mới; các xã còn lại đạt ít nhất 17 tiêu chí.
- Phấn đấu có 85% trở lên hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa, 80% ấp, khu phố và 90% cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hoá; 8/10 xã, thị trấn đạt chuẩn về xây dựng đời sống văn hoá.
- Có 95% hộ dân được sử dụng nước hợp vệ sinh; đảm bảo người dân được sử dụng điện lưới quốc gia.
- Về phát triển dân quân tự vệ đạt chỉ tiêu trên giao, tỷ lệ đảng viên đạt 20% so với quân số; tuyển quân đạt 100% chỉ tiêu trên giao; điều tra khám phá các vụ án hình sự đạt 80% trở lên, trong đó trọng án đạt 95% trở lên; kiểm sát, điều tra, truy tố, xét xử không để xảy ra oan sai.
- Phấn đấu đến năm 2020, đưa thị trấn Minh Lương trở thành đô thị loại IV.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển nông, thủy sản
Tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng chất lượng, bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng với mô hình luân canh trên đất lúa như: Lúa - màu, lúa - cá, lúa - tôm phù hợp với từng khu vực, tiểu vùng. Đẩy mạnh chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ mới vào sản xuất, nhất là công nghệ sinh học nhằm nâng cao chất lượng hàng hóa tiêu thụ. Mở rộng diện tích, vùng sản xuất lúa chất lượng cao đạt 80% diện tích, phát triển diện tích lúa 03 vụ theo hướng an toàn, bền vững. Phấn đấu diện tích gieo trồng lúa năm 2020 đạt 40.418 ha, sản lượng lúa đạt 288.787 tấn. Phát triển cây màu, và vùng cây ăn trái theo hướng tập trung; phát huy thương hiệu “Khóm Tắc Cậu” gắn với quy hoạch vùng nguyên liệu phục vụ chế biến nhiều loại sản phẩm khóm. Phấn đấu đến năm 2020, diện tích trồng rau các loại 450 ha, cây khóm 1.502 ha, cây dừa 2.010 ha và cây ăn quả khác 3.050 ha.
Khuyến khích chăn nuôi heo và các loại gia cầm, gia súc theo hướng trang trại, an toàn sinh học. Từng bước nâng cấp đàn giống, thực hiện chương trình nạc hoá đàn heo, phát triển mô hình chăn nuôi trang trại khép kín bảo đảm môi trường và an toàn dịch bệnh. Phấn đấu đến năm 2020, đàn heo 32.000 con, đàn gia cầm 800.000 con.
Phát triển chương trình đánh bắt xa bờ, gắn khai thác, nuôi trồng thủy sản với bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu dịch vụ hậu cần nghề cá, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Phấn đấu đến năm 2020, có 440 phương tiện, với tổng công suất 214.000 CV. Tập trung phát triển nghề cào và lưới với các phương tiện đánh bắt xa bờ, sản lượng khai thác đạt 75.000 tấn.
Đẩy mạnh phát triển nuôi thủy sản với các mô hình nuôi có hiệu quả như: lúa-cá, lúa-cá-màu, nuôi cá ao chuyên canh, nuôi cá vèo... và một số đặc sản có giá trị. Phấn đấu sản lượng nuôi trồng đạt 8.000 tấn năm 2020.
Xây dựng nông thôn mới gắn liền với đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ từng bước hiện đại, tổ chức sản xuất với quy mô tập trung, hiệu quả kinh tế bền vững. Phát triển nông thôn theo quy hoạch, đảm bảo môi trường sinh thái, an ninh trật tự ổn định, nâng cao trình độ dân trí và hệ thống chính trị ở nông thôn trong sạch, vững mạnh.
Phát triển đa dạng các loại hình hợp tác xã, nâng cao chất lượng hoạt động các tổ hợp tác và các hợp tác xã hiện có theo tiêu chí xây dựng xã nông thôn mới. Thực hiện việc chuyển đổi hợp tác xã (theo Luật Hợp tác xã năm 2012) đúng theo kế hoạch. Phấn đấu đến năm 2020, toàn huyện phát triển mới ít nhất 05 hợp tác xã. Nâng tổng số hộ tham gia kinh tế tập thể đạt 50% vào năm 2020. Nâng chất lượng các tổ hợp tác, hợp tác xã hoạt động khá tốt chiếm từ 50% - 60% trở lên.
Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Phát triển công nghiệp trên cơ sở tăng cường đầu tư nâng cao năng lực, đổi mới thiết bị công nghệ đối với các ngành công nghiệp có lợi thế, nhất là công nghiệp chế biến nông, thủy sản, chú trọng phát triển công nghiệp cơ khí - đóng sửa chữa tàu, thuyền và công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Phát triển một số ngành công nghiệp mới trong các khu công nghiệp như: Sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp phụ trợ cho sản xuất thủy sản, công nghiệp công nghệ cao,... Ưu tiên cho những dự án khai thác tiềm năng, lợi thế về nguyên liệu tại chỗ; phát huy tối đa mọi nguồn lực ở địa phương, nhất là khu công nghiệp Thạnh Lộc; cảng cá Tắc Cậu và những vùng xung quanh. Phát triển công nghiệp gắn với xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị, các khu công nghiệp và bảo vệ môi trường. Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng bình quân 20,63%/năm.