Document: Điều 8 Quyết định 04/2024/QĐ-UBND trách nhiệm phối hợp quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/01/2024", "sign_number": "04/2024/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/01/2024", "sign_number": "04/2024/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/01/2024", "sign_number": "04/2024/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/01/2024", "sign_number": "04/2024/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/01/2024", "sign_number": "04/2024/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 8 Quyết định 04/2024/QĐ-UBND trách nhiệm phối hợp quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 8. Trách nhiệm trong thực hiện trình tự, thủ tục và thời hạn xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC
Trình tự, thủ tục và thời hạn xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/04/2023 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Đối với hồ sơ của các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 5 Quyết định này
a) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Ngoại vụ xem xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC đối với trường hợp doanh nhân đủ điều kiện hoặc có văn bản trả lời đối với trường hợp doanh nhân không đủ điều kiện. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì Sở Ngoại vụ có trách nhiệm hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu CV03 tại Phụ lục của Quyết định số 09/2023/QĐ- TTg ngày 12/04/2023 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ do Sở Ngoại vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC. Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.
2. Đối với hồ sơ của doanh nhân quy định tại khoản 3 Điều 5 Quyết định này
a) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm chuyển cho các cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm xã hội, công an để xác minh những thông tin liên quan đến doanh nghiệp và doanh nhân đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC. Trường hợp phát sinh những vấn đề phức tạp, Sở Ngoại vụ gửi các cơ quan khác để xác minh. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì Sở Ngoại vụ có trách nhiệm hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu CV03 tại Phụ lục của Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/04/2023 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Ngoại vụ, các cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm xã hội, công an có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về kết quả xác minh. Trong trường hợp phát sinh phải xác minh nhiều nơi thì các cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm, công an có văn bản trao đổi với Sở Ngoại vụ để gia hạn thời gian trả lời kết quả xác minh, thời gian gia hạn không quá 15 ngày. Trường hợp các cơ quan không cung cấp thông tin theo đúng thời hạn nêu trên, Sở Ngoại vụ có văn bản báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo.
c) Trên cơ sở xác minh của các cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm, công an và xét năng lực sản xuất kinh doanh, khả năng, kế hoạch hợp tác của doanh nghiệp với đối tác của nền kinh tế thành viên, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, Sở Ngoại vụ xem xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC đối với trường hợp đủ điều kiện hoặc Sở Ngoại vụ có văn bản trả lời đối với trường hợp không đủ điều kiện.
d) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ do Sở Ngoại vụ trình, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC. Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Content:
Điều 8. Trách nhiệm trong thực hiện trình tự, thủ tục và thời hạn xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC
Trình tự, thủ tục và thời hạn xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/04/2023 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Đối với hồ sơ của các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 5 Quyết định này
a) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Ngoại vụ xem xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC đối với trường hợp doanh nhân đủ điều kiện hoặc có văn bản trả lời đối với trường hợp doanh nhân không đủ điều kiện. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì Sở Ngoại vụ có trách nhiệm hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu CV03 tại Phụ lục của Quyết định số 09/2023/QĐ- TTg ngày 12/04/2023 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ do Sở Ngoại vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC. Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.
2. Đối với hồ sơ của doanh nhân quy định tại khoản 3 Điều 5 Quyết định này
a) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm chuyển cho các cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm xã hội, công an để xác minh những thông tin liên quan đến doanh nghiệp và doanh nhân đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC. Trường hợp phát sinh những vấn đề phức tạp, Sở Ngoại vụ gửi các cơ quan khác để xác minh. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì Sở Ngoại vụ có trách nhiệm hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu CV03 tại Phụ lục của Quyết định số 09/2023/QĐ-TTg ngày 12/04/2023 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Ngoại vụ, các cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm xã hội, công an có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về kết quả xác minh. Trong trường hợp phát sinh phải xác minh nhiều nơi thì các cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm, công an có văn bản trao đổi với Sở Ngoại vụ để gia hạn thời gian trả lời kết quả xác minh, thời gian gia hạn không quá 15 ngày. Trường hợp các cơ quan không cung cấp thông tin theo đúng thời hạn nêu trên, Sở Ngoại vụ có văn bản báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo.
c) Trên cơ sở xác minh của các cơ quan thuế, hải quan, bảo hiểm, công an và xét năng lực sản xuất kinh doanh, khả năng, kế hoạch hợp tác của doanh nghiệp với đối tác của nền kinh tế thành viên, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, Sở Ngoại vụ xem xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC đối với trường hợp đủ điều kiện hoặc Sở Ngoại vụ có văn bản trả lời đối với trường hợp không đủ điều kiện.
d) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ do Sở Ngoại vụ trình, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành văn bản đồng ý cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC. Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.