Document: Khoản 1 Điều 21 Thông tư 14/2013/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 34/2013/NĐ-CP quản lý sử dụng nhà ở thuộc nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "14/2013/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Trần Nam", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "14/2013/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Trần Nam", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "14/2013/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Trần Nam", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "14/2013/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Trần Nam", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "14/2013/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Trần Nam", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 21 Thông tư 14/2013/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 34/2013/NĐ-CP quản lý sử dụng nhà ở thuộc nhà nước

Điều 21. Phương pháp xác định giá thuê nhà ở sinh viên
1. Công thức xác định:
Trong đó:

Trong đó:
- Gt: là giá thuê nhà ở cho 1 sinh viên trong 1 tháng (đồng/sinh viên/tháng).
- Ql: là chi phí quản lý, vận hành của dự án hàng năm (đồng/năm).
- Bt: là chi phí bảo trì công trình bình quân năm (đồng/năm).
- Tdv: là các khoản thu từ kinh doanh dịch vụ trong khu nhà ở trong năm như: dịch vụ trông xe, dịch vụ căng tin, các khoản thu (nếu có) từ hoạt động thể thao (đồng/năm).
- S: là tổng diện tích sử dụng nhà ở cho thuê trong dự án nhà ở (m²).
- K: là hệ số phân bổ theo tầng cao trên nguyên tắc bảo toàn vốn và căn cứ vào điều kiện thuận tiện của từng khu nhà ở mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hệ số K cho phù hợp tình hình thực tế; hệ số K này được xác định theo công thức sau:

Theo đó:
+ Ki: là hệ số tầng thứ i
+ Si: là diện tích sử dụng của các căn hộ cho thuê tầng thứ i
+ m: là số tầng cho thuê
Chú thích:
+ “10”: là số tháng sinh viên thuê nhà ở trong 1 năm
+ “4”: là tiêu chuẩn diện tích ở cho 1 sinh viên (4m²/SV)

Content:
Công thức xác định:
Trong đó:

Trong đó:
- Gt: là giá thuê nhà ở cho 1 sinh viên trong 1 tháng (đồng/sinh viên/tháng).
- Ql: là chi phí quản lý, vận hành của dự án hàng năm (đồng/năm).
- Bt: là chi phí bảo trì công trình bình quân năm (đồng/năm).
- Tdv: là các khoản thu từ kinh doanh dịch vụ trong khu nhà ở trong năm như: dịch vụ trông xe, dịch vụ căng tin, các khoản thu (nếu có) từ hoạt động thể thao (đồng/năm).
- S: là tổng diện tích sử dụng nhà ở cho thuê trong dự án nhà ở (m²).
- K: là hệ số phân bổ theo tầng cao trên nguyên tắc bảo toàn vốn và căn cứ vào điều kiện thuận tiện của từng khu nhà ở mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hệ số K cho phù hợp tình hình thực tế; hệ số K này được xác định theo công thức sau:

Theo đó:
+ Ki: là hệ số tầng thứ i
+ Si: là diện tích sử dụng của các căn hộ cho thuê tầng thứ i
+ m: là số tầng cho thuê
Chú thích:
+ “10”: là số tháng sinh viên thuê nhà ở trong 1 năm
+ “4”: là tiêu chuẩn diện tích ở cho 1 sinh viên (4m²/SV)