Document: Điều 2 Nghị định 169-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Mỏ và than

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/1981", "sign_number": "169-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/1981", "sign_number": "169-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/1981", "sign_number": "169-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/1981", "sign_number": "169-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/1981", "sign_number": "169-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định 169-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Mỏ và than có nội dung như sau:

Điều 2. - Bộ Mỏ và than có nhiệm vụ và quyền hạn:
A. QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VỀ MỎ:
1. Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo quyền hạn được giao các chính sách, chế độ quản lý về kinh tế - kỹ thuật ngành công nghiệp khai thác mỏ, các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật khai thác mỏ.
2. Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ, các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm và định mức kinh tế - kỹ thuật về công nghiệp khai thác mỏ trong các ngành, các địa phương.
B. QUẢN LÝ NGÀNH THAN:
1. Trình Chính phủ xét duyệt các dự đoán, quy hoạch phát triển ngành than.
2. Trình Chính phủ xét duyệt kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm của ngành than (kể cả than địa phương); tổ chức và chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch ấy.
3. Quản lý thống nhất việc khai thác và sử dụng các nguồn than trong cả nước theo quy chế chung của Nhà nước; cùng Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước chuẩn bị để trình Chính phủ xét duyệt kế hoạch cung ứng than.
4. Quản lý thống nhất việc lập kế hoạch nhập khẩu và phân phối các thiết bị, vật tư, phụ tùng và phụ kiện chuyên dùng của ngành than và một số loại vật liệu nổ dùng cho các ngành kinh tế trong nước.
5. Tổ chức và thực hiện công tác thăm dò, khảo sát, thiết kế, tự thi công hoặc giao thầu thiết kế, khảo sát, thi công cho các ngành khác đối với các công trình của Bộ theo sự phân công của Chính phủ.
6. Thiết kế và chế tạo thiết bị, phụ tùng chuyên dùng của ngành than theo sự phân công của Nhà nước.
7. Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo quyền hạn được giao các chính sách, chế độ quản lý, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, các quy trình, quy phạm kỹ thuật của ngành than; hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trực thuộc và các địa phương thực hiện các chính sách, chế độ và quy định ấy trong phạm vi cả nước.
8. Trình Chính phủ xét duyệt các chương trình, kế hoạch phát triển khoa học - kỹ thuật trong ngành than, tổ chức và chỉ đạo việc nghiên cứu khoa học- kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong ngành.
9. Trình Chính phủ xét duyệt các kế hoạch hợp tác kinh tế, hợp tác khoa học - kỹ thuật với nước ngoài; tổ chức thực hiện các kế hoạch ấy theo quy định của Nhà nước về quan hệ với nước ngoài.
10. Tổ chức việc đào tạo, bồi dưõng và quản lý cán bộ, công nhân kỹ thuật ngành than nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành.

Content:
Điều 2. - Bộ Mỏ và than có nhiệm vụ và quyền hạn:
A. QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VỀ MỎ:
1. Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo quyền hạn được giao các chính sách, chế độ quản lý về kinh tế - kỹ thuật ngành công nghiệp khai thác mỏ, các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật khai thác mỏ.
2. Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ, các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm và định mức kinh tế - kỹ thuật về công nghiệp khai thác mỏ trong các ngành, các địa phương.
B. QUẢN LÝ NGÀNH THAN:
1. Trình Chính phủ xét duyệt các dự đoán, quy hoạch phát triển ngành than.
2. Trình Chính phủ xét duyệt kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm của ngành than (kể cả than địa phương); tổ chức và chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch ấy.
3. Quản lý thống nhất việc khai thác và sử dụng các nguồn than trong cả nước theo quy chế chung của Nhà nước; cùng Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước chuẩn bị để trình Chính phủ xét duyệt kế hoạch cung ứng than.
4. Quản lý thống nhất việc lập kế hoạch nhập khẩu và phân phối các thiết bị, vật tư, phụ tùng và phụ kiện chuyên dùng của ngành than và một số loại vật liệu nổ dùng cho các ngành kinh tế trong nước.
5. Tổ chức và thực hiện công tác thăm dò, khảo sát, thiết kế, tự thi công hoặc giao thầu thiết kế, khảo sát, thi công cho các ngành khác đối với các công trình của Bộ theo sự phân công của Chính phủ.
6. Thiết kế và chế tạo thiết bị, phụ tùng chuyên dùng của ngành than theo sự phân công của Nhà nước.
7. Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo quyền hạn được giao các chính sách, chế độ quản lý, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, các quy trình, quy phạm kỹ thuật của ngành than; hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trực thuộc và các địa phương thực hiện các chính sách, chế độ và quy định ấy trong phạm vi cả nước.
8. Trình Chính phủ xét duyệt các chương trình, kế hoạch phát triển khoa học - kỹ thuật trong ngành than, tổ chức và chỉ đạo việc nghiên cứu khoa học- kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong ngành.
9. Trình Chính phủ xét duyệt các kế hoạch hợp tác kinh tế, hợp tác khoa học - kỹ thuật với nước ngoài; tổ chức thực hiện các kế hoạch ấy theo quy định của Nhà nước về quan hệ với nước ngoài.
10. Tổ chức việc đào tạo, bồi dưõng và quản lý cán bộ, công nhân kỹ thuật ngành than nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành.