Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 431/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng Hà Tĩnh đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "06/02/2014", "sign_number": "431/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "06/02/2014", "sign_number": "431/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "06/02/2014", "sign_number": "431/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "06/02/2014", "sign_number": "431/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "06/02/2014", "sign_number": "431/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 431/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng Hà Tĩnh đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung chủ yếu của quy hoạch
3.1. Các khu vực đưa ra khỏi quy hoạch năm 2008 (phụ lục số 1):
Đưa ra khỏi quy hoạch 65 khu vực (trong tổng số 109 khu vực mỏ đã được quy hoạch năm 2008) với tổng diện tích 2.017ha, tài nguyên 171.614.000m3 thuộc địa bàn các huyện, thị xã: Hương Sơn (06 khu vực), Vũ Quang (02 khu vực), Đức Thọ (07 khu vực), Nghi Xuân (05 khu vực), Hồng Lĩnh (03 khu vực), Can Lộc (03 khu vực), Lộc Hà (02 khu vực), Hương Khê (11 khu vực), Thạch Hà (06 khu vực), Cẩm Xuyên (10 khu vực) và Kỳ Anh (10 khu vực).
Lý do: Có 04 khu vực không phải khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường; 04 khu vực đã khai thác hết trữ lượng; 02 khu vực không thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh; 03 khu vực nhu cầu về vật liệu xây dựng chưa cao, 19 khu vực sét gạch ngói thuộc đất 2 lúa, 33 khu vực bị chồng lấn quy hoạch hoặc ảnh hưởng cảnh quan môi trường.
3.2. Các khu vực đã quy hoạch năm 2008, điều chỉnh, giữ nguyên về diện tích, tài nguyên (Phụ lục số 2):
a) Khu vực đã quy hoạch năm 2008, điều chỉnh về diện tích, tài nguyên:
- Điều chỉnh tăng, giảm diện tích 44 khu vực, trong đó:
+ Điều chỉnh tăng diện tích 08 khu vực, gồm 01 khu vực đá xây dựng, 01 khu vực sét gạch ngói, 05 khu vực cát xây dựng, 01 khu vực đất san lấp, từ 79 ha lên 144 ha (tăng 65ha), tương ứng với trữ lượng tài nguyên từ 8.485.000m3 tăng lên 9.060.000m3 (tăng 575.000m3);
+ Điều chỉnh giảm diện tích 36 khu vực, trong đó đá xây dựng 16 khu vực, sét gạch ngói 03 khu vực, cát xây dựng 08 khu vực và đất san lấp 09 khu vực; diện tích giảm từ 5.706ha xuống còn 1.221 ha (giảm 4.485ha), tương đương trữ lượng tài nguyên giảm từ 451.915.000 m3 xuống còn 288.530.000m3 (giảm 163.385.000m3).
- Nguyên nhân: Theo dự báo nhu cầu và một số khu vực chồng lấn các quy hoạch khác.
b) Khu vực giữ nguyên quy hoạch so với 2008:
Gồm có 01 khu vực đá xây dựng ở Hương Khê, diện tích 04ha, tài nguyên 600.000m3.
3.3. Các khu vực quy hoạch bổ sung (Phụ lục số 3):
Bổ sung 59 khu vực có tổng diện tích 517ha, trữ lượng tài nguyên 52.100.000m3 theo dự báo nhu cầu và kết quả điều tra thực tế từng vùng, cụ thể:
- Bổ sung 32 khu vực theo hiện trạng đã cấp phép gồm 08 khu vực đá xây dựng, 08 khu vực sét gạch ngói, 05 khu vực cát xây dựng và 11 khu vực đất san lấp;
- Bổ sung mới 27 khu vực gồm 01 khu vực đá xây dựng, 04 khu vực sét gạch ngói, 07 khu vực cát xây dựng và 15 khu vực đất san lấp.
3.4. Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 (Phụ lục số 4)
Bao gồm 118 khu vực, trong đó:
- Đá xây dựng 40 khu vực, diện tích 854ha, tài nguyên 248.600.000m3;
- Sét gạch ngói 16 khu vực, diện tích 139ha, tài nguyên 4.060.000m3;
- Cát sỏi xây dựng 25 khu vực, diện tích 296ha, tài nguyên 11.920.000m3;
- Đất san lấp 37 khu vực, diện tích 502ha, tài nguyên 65.710.000m3.
Cụ thể như sau:
a) Đá xây dựng: Từ nay đến 2020, các khu vực đá xây dựng đã quy hoạch thăm dò, khai thác phải gắn liền với chế biến thành các sản phẩm đá xây dựng đạt tiêu chuẩn theo quy định và yêu cầu của thị trường, đồng thời thu hồi các khối đá có độ nguyên khối lớn, màu sắc đẹp để sản xuất đá ốp lát, nâng cao giá trị sản phẩm và sử dụng vụn đá để làm nguyên liệu sản xuất gạch terastone. Đồng thời nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sản xuất, gia công đá xây dựng thành nguyên liệu sản xuất vật liệu chống thấm, cách âm, cách nhiệt và các loại vật liệu mới khác.
- Vùng Hương Sơn - Vũ Quang; Quy hoạch 7 khu vực, diện tích quy hoạch trong giai đoạn 2015 - 2020 là 116ha, tài nguyên 32 triệu m3, đủ cung cấp cho nhu cầu nội vùng và phụ cận.
- Vùng Hồng Lĩnh - Nghi Xuân - Can Lộc - Lộc Hà: Quy hoạch 09 khu vực, diện tích 163ha, tài nguyên 49.200 ngàn m3 đá xây dựng. Cụ thể:
+ Vùng Nghi Xuân: Quy hoạch 2 khu vực thăm dò, khai thác đến 2020 phân bố gần quốc lộ 1A và tỉnh lộ, diện tích là 79ha, tài nguyên 27.600 ngàn m3.
+ Vùng Hồng Lĩnh - Can Lộc: Do phần lớn diện tích các khu vực nằm ở phía đông và phía tây gần quốc lộ 8B làm ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường nên không quy hoạch; phía nam núi Ông thuộc địa bàn phường Đậu Liêu (Thị xã Hồng Lĩnh) và các xã Vượng Lộc, Thiên Lộc, Phúc Lộc (huyện Can Lộc) được quy hoạch, diện tích 64 ha, tài nguyên 18.850 ngàn m3, xã Xuân Lộc, Mỹ Lộc, huyện Can Lộc, tại núi Trọ Voi đang khai thác, chỉ quy hoạch theo hiện trạng, diện tích là 2,0ha, tài nguyên quy hoạch 400 ngàn m3.
+ Vùng Lộc Hà: Quy hoạch 02 khu vực được quy hoạch thăm dò, khai thác diện tích là 20ha, tài nguyên 2.750 ngàn m3.
- Vùng Thạch Hà: Khu vực núi Nam Giới phần lớn thuộc vùng cấm hoạt động khoáng sản, chỉ quy hoạch diện tích 17ha, tài nguyên 3.400 ngàn m3 phục vụ nhu cầu nội vùng và xây dựng khu công nghiệp gang thép Thạch Khê.
- Vùng Hương Khê: Quy hoạch 1 khu vực tại xã Hương Trạch, diện tích 4,0ha, tài nguyên 600.000m3.
- Vùng Cẩm Xuyên - Kỳ Anh: Quy hoạch 22 khu vực, diện tích 554ha, tài nguyên 163.400 ngàn m3. Cụ thể:
+ Mỏ đá xây dựng núi Voi bị chồng lấn vùng cấm HĐKS, phần còn lại được quy hoạch, diện tích 85ha, tài nguyên 25.500 ngàn m2.
+ Các khu vực núi Động Cỏ, núi Thổ Ốc, núi Động Cấp, núi Chảo chỉ quy hoạch theo hiện trạng thăm dò, khai thác.
+ Các khu vực phía Nam Kỳ Anh tổng diện tích các mỏ quy hoạch là 417ha, tài nguyên 123.900 ngàn m3.
b) Sét gạch ngói: Quy hoạch 16 khu vực sét gạch ngói, phần lớn là những mỏ đã được cấp phép khai thác. Các khu vực quy hoạch là sét đồi hoặc sét tái trầm tích thuộc đất màu xấu, có chất lượng đảm bảo sản xuất gạch tuynel. Các mỏ quy hoạch thăm dò, khai thác đều phân bố gần các nhà máy sản xuất gạch nung với trữ lượng đảm bảo nhu cầu đến năm 2020. Quy hoạch cụ thể theo các vùng như sau:
- Vùng Hương Sơn - Đức Thọ: Quy hoạch 03 khu vực, diện tích 13ha, tài nguyên 550 ngàn m3.
- Vùng Nghi Xuân - Can Lộc: Quy hoạch 03 khu vực, diện tích 25ha, tài nguyên 550 ngàn m3.
- Vùng Hương Khê: Quy hoạch 03 khu vực, diện tích 31 ha, tài nguyên 760 ngàn m3.
- Vùng Thạch Hà: Quy hoạch 03 khu vực, diện tích 21 ha, tài nguyên 730 ngàn m3.
- Vùng Kỳ Anh: Quy hoạch 04 khu vực, diện tích 49ha, tài nguyên 1.470 ngàn m3.
c) Cát, sỏi xây dựng: Quy hoạch 25 khu vực thăm dò khai thác, tổng tài nguyên quy hoạch là 11.920 ngàn m3 đảm bảo đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020. Chủ yếu tập trung ở các khu vực:
- Vùng Đức Thọ: 05 khu vực với tài nguyên khoảng 5.000 ngàn m3.
- Vùng Hương Sơn - Vũ Quang: 10 khu vực với tài nguyên khoảng 3.520 ngàn m3.
- Vùng Hương Khê: 05 khu vực với tài nguyên khoảng 2.010 ngàn m3.
- Các khu vực quy hoạch nằm dọc các sông như sông La, Ngàn Sâu, Ngàn Phố, Ngàn Trươi và xã Thuần Thiện, huyện Can Lộc, xã Thịnh Lộc, An Lộc, huyện Lộc Hà.
d) Đất san lấp: Các khu đô thị của Hà Tĩnh thuộc địa hình thấp nên nhu cầu đất san lấp tạo mặt bằng xây dựng khá lớn, nhu cầu đến 2020 mỗi năm cần khoảng 5 triệu m3/năm. Quy hoạch 37 khu vực thăm dò khai thác, tổng diện tích 502ha, tài nguyên 65.710 ngàn m3. Cụ thể:
- Vùng Hương Khê - Hương Sơn - Vũ Quang: Quy hoạch 14 khu vực, diện tích 102ha, tài nguyên 13.800 ngàn m3.
- Vùng Đức Thọ: Quy hoạch 05 khu vực, diện tích 28ha, tài nguyên 2.560 ngàn m3.
- Vùng Nghi Xuân - Can Lộc: Quy hoạch 03 khu vực, diện tích 40ha, tài nguyên 3.500 ngàn m3.
- Vùng Thạch Hà - Lộc Hà: Quy hoạch 06 khu vực, diện tích 85ha, tài nguyên 8.300 ngàn m3.
- Vùng Kỳ Anh - Cẩm Xuyên: Quy hoạch 09 khu vực, diện tích 247ha, tài nguyên 37.550 ngàn m3.

Content:
Nội dung chủ yếu của quy hoạch
3.1. Các khu vực đưa ra khỏi quy hoạch năm 2008 (phụ lục số 1):
Đưa ra khỏi quy hoạch 65 khu vực (trong tổng số 109 khu vực mỏ đã được quy hoạch năm 2008) với tổng diện tích 2.017ha, tài nguyên 171.614.000m3 thuộc địa bàn các huyện, thị xã: Hương Sơn (06 khu vực), Vũ Quang (02 khu vực), Đức Thọ (07 khu vực), Nghi Xuân (05 khu vực), Hồng Lĩnh (03 khu vực), Can Lộc (03 khu vực), Lộc Hà (02 khu vực), Hương Khê (11 khu vực), Thạch Hà (06 khu vực), Cẩm Xuyên (10 khu vực) và Kỳ Anh (10 khu vực).
Lý do: Có 04 khu vực không phải khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường; 04 khu vực đã khai thác hết trữ lượng; 02 khu vực không thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh; 03 khu vực nhu cầu về vật liệu xây dựng chưa cao, 19 khu vực sét gạch ngói thuộc đất 2 lúa, 33 khu vực bị chồng lấn quy hoạch hoặc ảnh hưởng cảnh quan môi trường.
3.2. Các khu vực đã quy hoạch năm 2008, điều chỉnh, giữ nguyên về diện tích, tài nguyên (Phụ lục số 2):
a) Khu vực đã quy hoạch năm 2008, điều chỉnh về diện tích, tài nguyên:
- Điều chỉnh tăng, giảm diện tích 44 khu vực, trong đó:
+ Điều chỉnh tăng diện tích 08 khu vực, gồm 01 khu vực đá xây dựng, 01 khu vực sét gạch ngói, 05 khu vực cát xây dựng, 01 khu vực đất san lấp, từ 79 ha lên 144 ha (tăng 65ha), tương ứng với trữ lượng tài nguyên từ 8.485.000m3 tăng lên 9.060.000m3 (tăng 575.000m3);
+ Điều chỉnh giảm diện tích 36 khu vực, trong đó đá xây dựng 16 khu vực, sét gạch ngói 03 khu vực, cát xây dựng 08 khu vực và đất san lấp 09 khu vực; diện tích giảm từ 5.706ha xuống còn 1.221 ha (giảm 4.485ha), tương đương trữ lượng tài nguyên giảm từ 451.915.000 m3 xuống còn 288.530.000m3 (giảm 163.385.000m3).
- Nguyên nhân: Theo dự báo nhu cầu và một số khu vực chồng lấn các quy hoạch khác.
b) Khu vực giữ nguyên quy hoạch so với 2008:
Gồm có 01 khu vực đá xây dựng ở Hương Khê, diện tích 04ha, tài nguyên 600.000m3.
3.Các khu vực quy hoạch bổ sung (Phụ lục số 3):
Bổ sung 59 khu vực có tổng diện tích 517ha, trữ lượng tài nguyên 52.100.000m3 theo dự báo nhu cầu và kết quả điều tra thực tế từng vùng, cụ thể:
- Bổ sung 32 khu vực theo hiện trạng đã cấp phép gồm 08 khu vực đá xây dựng, 08 khu vực sét gạch ngói, 05 khu vực cát xây dựng và 11 khu vực đất san lấp;
- Bổ sung mới 27 khu vực gồm 01 khu vực đá xây dựng, 04 khu vực sét gạch ngói, 07 khu vực cát xây dựng và 15 khu vực đất san lấp.
3.4. Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 (Phụ lục số 4)
Bao gồm 118 khu vực, trong đó:
- Đá xây dựng 40 khu vực, diện tích 854ha, tài nguyên 248.600.000m3;
- Sét gạch ngói 16 khu vực, diện tích 139ha, tài nguyên 4.060.000m3;
- Cát sỏi xây dựng 25 khu vực, diện tích 296ha, tài nguyên 11.920.000m3;
- Đất san lấp 37 khu vực, diện tích 502ha, tài nguyên 65.710.000m3.
Cụ thể như sau:
a) Đá xây dựng: Từ nay đến 2020, các khu vực đá xây dựng đã quy hoạch thăm dò, khai thác phải gắn liền với chế biến thành các sản phẩm đá xây dựng đạt tiêu chuẩn theo quy định và yêu cầu của thị trường, đồng thời thu hồi các khối đá có độ nguyên khối lớn, màu sắc đẹp để sản xuất đá ốp lát, nâng cao giá trị sản phẩm và sử dụng vụn đá để làm nguyên liệu sản xuất gạch terastone. Đồng thời nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sản xuất, gia công đá xây dựng thành nguyên liệu sản xuất vật liệu chống thấm, cách âm, cách nhiệt và các loại vật liệu mới khác.
- Vùng Hương Sơn - Vũ Quang; Quy hoạch 7 khu vực, diện tích quy hoạch trong giai đoạn 2015 - 2020 là 116ha, tài nguyên 32 triệu m3, đủ cung cấp cho nhu cầu nội vùng và phụ cận.
- Vùng Hồng Lĩnh - Nghi Xuân - Can Lộc - Lộc Hà: Quy hoạch 09 khu vực, diện tích 163ha, tài nguyên 49.200 ngàn m3 đá xây dựng. Cụ thể:
+ Vùng Nghi Xuân: Quy hoạch 2 khu vực thăm dò, khai thác đến 2020 phân bố gần quốc lộ 1A và tỉnh lộ, diện tích là 79ha, tài nguyên 27.600 ngàn m3.
+ Vùng Hồng Lĩnh - Can Lộc: Do phần lớn diện tích các khu vực nằm ở phía đông và phía tây gần quốc lộ 8B làm ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường nên không quy hoạch; phía nam núi Ông thuộc địa bàn phường Đậu Liêu (Thị xã Hồng Lĩnh) và các xã Vượng Lộc, Thiên Lộc, Phúc Lộc (huyện Can Lộc) được quy hoạch, diện tích 64 ha, tài nguyên 18.850 ngàn m3, xã Xuân Lộc, Mỹ Lộc, huyện Can Lộc, tại núi Trọ Voi đang khai thác, chỉ quy hoạch theo hiện trạng, diện tích là 2,0ha, tài nguyên quy hoạch 400 ngàn m3.
+ Vùng Lộc Hà: Quy hoạch 02 khu vực được quy hoạch thăm dò, khai thác diện tích là 20ha, tài nguyên 2.750 ngàn m3.
- Vùng Thạch Hà: Khu vực núi Nam Giới phần lớn thuộc vùng cấm hoạt động khoáng sản, chỉ quy hoạch diện tích 17ha, tài nguyên 3.400 ngàn m3 phục vụ nhu cầu nội vùng và xây dựng khu công nghiệp gang thép Thạch Khê.
- Vùng Hương Khê: Quy hoạch 1 khu vực tại xã Hương Trạch, diện tích 4,0ha, tài nguyên 600.000m3.
- Vùng Cẩm Xuyên - Kỳ Anh: Quy hoạch 22 khu vực, diện tích 554ha, tài nguyên 163.400 ngàn mCụ thể:
+ Mỏ đá xây dựng núi Voi bị chồng lấn vùng cấm HĐKS, phần còn lại được quy hoạch, diện tích 85ha, tài nguyên 25.500 ngàn m2.
+ Các khu vực núi Động Cỏ, núi Thổ Ốc, núi Động Cấp, núi Chảo chỉ quy hoạch theo hiện trạng thăm dò, khai thác.
+ Các khu vực phía Nam Kỳ Anh tổng diện tích các mỏ quy hoạch là 417ha, tài nguyên 123.900 ngàn m3.
b) Sét gạch ngói: Quy hoạch 16 khu vực sét gạch ngói, phần lớn là những mỏ đã được cấp phép khai thác. Các khu vực quy hoạch là sét đồi hoặc sét tái trầm tích thuộc đất màu xấu, có chất lượng đảm bảo sản xuất gạch tuynel. Các mỏ quy hoạch thăm dò, khai thác đều phân bố gần các nhà máy sản xuất gạch nung với trữ lượng đảm bảo nhu cầu đến năm 2020. Quy hoạch cụ thể theo các vùng như sau:
- Vùng Hương Sơn - Đức Thọ: Quy hoạch 03 khu vực, diện tích 13ha, tài nguyên 550 ngàn m3.
- Vùng Nghi Xuân - Can Lộc: Quy hoạch 03 khu vực, diện tích 25ha, tài nguyên 550 ngàn m3.
- Vùng Hương Khê: Quy hoạch 03 khu vực, diện tích 31 ha, tài nguyên 760 ngàn m3.
- Vùng Thạch Hà: Quy hoạch 03 khu vực, diện tích 21 ha, tài nguyên 730 ngàn m3.
- Vùng Kỳ Anh: Quy hoạch 04 khu vực, diện tích 49ha, tài nguyên 1.470 ngàn m3.
c) Cát, sỏi xây dựng: Quy hoạch 25 khu vực thăm dò khai thác, tổng tài nguyên quy hoạch là 11.920 ngàn m3 đảm bảo đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020. Chủ yếu tập trung ở các khu vực:
- Vùng Đức Thọ: 05 khu vực với tài nguyên khoảng 5.000 ngàn m3.
- Vùng Hương Sơn - Vũ Quang: 10 khu vực với tài nguyên khoảng 3.520 ngàn m3.
- Vùng Hương Khê: 05 khu vực với tài nguyên khoảng 2.010 ngàn m3.
- Các khu vực quy hoạch nằm dọc các sông như sông La, Ngàn Sâu, Ngàn Phố, Ngàn Trươi và xã Thuần Thiện, huyện Can Lộc, xã Thịnh Lộc, An Lộc, huyện Lộc Hà.
d) Đất san lấp: Các khu đô thị của Hà Tĩnh thuộc địa hình thấp nên nhu cầu đất san lấp tạo mặt bằng xây dựng khá lớn, nhu cầu đến 2020 mỗi năm cần khoảng 5 triệu m3/năm. Quy hoạch 37 khu vực thăm dò khai thác, tổng diện tích 502ha, tài nguyên 65.710 ngàn mCụ thể:
- Vùng Hương Khê - Hương Sơn - Vũ Quang: Quy hoạch 14 khu vực, diện tích 102ha, tài nguyên 13.800 ngàn m3.
- Vùng Đức Thọ: Quy hoạch 05 khu vực, diện tích 28ha, tài nguyên 2.560 ngàn m3.
- Vùng Nghi Xuân - Can Lộc: Quy hoạch 03 khu vực, diện tích 40ha, tài nguyên 3.500 ngàn m3.
- Vùng Thạch Hà - Lộc Hà: Quy hoạch 06 khu vực, diện tích 85ha, tài nguyên 8.300 ngàn m3.
- Vùng Kỳ Anh - Cẩm Xuyên: Quy hoạch 09 khu vực, diện tích 247ha, tài nguyên 37.550 ngàn m3.