Document: Điều 2 Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND chế độ thu nộp quản lý sử dụng lệ phí hộ tịch An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "51/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "51/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "51/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "51/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "51/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND chế độ thu nộp quản lý sử dụng lệ phí hộ tịch An Giang có nội dung như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng nộp lệ phí:
Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật (trừ các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch quy định tại khoản 3 Điều này).
2. Cơ quan thu lệ phí:
a) Sở Tư pháp (thu lệ phí đối với thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch).
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch:
a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật.
b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
4. Mức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang:

STT

Công việc thực hiện

Đơn vị tính

Mức thu

I

Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã

1

Đăng ký Khai sinh

đồng/trường hợp

8.000

2

Đăng ký Khai tử

đồng/trường hợp

8.000

3

Đăng ký Kết hôn

đồng/trường hợp

30.000

4

Đăng ký nhận cha, mẹ, con

đồng/trường hợp

15.000

5

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

đồng/bản sao

3.000

6

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch

đồng/trường hợp

15.000

7

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

đồng/trường hợp

15.000

8

Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

đồng/trường hợp

8.000

9

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác

đồng/trường hợp

8.000

II

Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

1

Đăng ký Khai sinh

đồng/trường hợp

75.000

2

Đăng ký Khai tử

đồng/trường hợp

75.000

3

Đăng ký Kết hôn

đồng/trường hợp

1.500.000

4

Đăng ký Giám hộ

đồng/trường hợp

75.000

5

Đăng ký nhận cha, mẹ, con

đồng/trường hợp

1.500.000

6

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

đồng/bản sao

8.000

7

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc

đồng/trường hợp

28.000

8

Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

đồng/trường hợp

75.000

9

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác.

đồng/trường hợp

75.000

III

Đối với thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch của Sở Tư pháp

1

Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch thuộc thẩm quyền cấp xã

đồng/bản sao

3.000

2

Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch thuộc thẩm quyền cấp huyện

đồng/bản sao

8.000

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí:
a) Lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thực hiện thu lệ phí phải nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
b) Chứng từ thu, chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch thực hiện theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ, Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính, Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Content:
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng nộp lệ phí:
Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật (trừ các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch quy định tại khoản 3 Điều này).
2. Cơ quan thu lệ phí:
a) Sở Tư pháp (thu lệ phí đối với thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch).
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch:
a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật.
b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
4. Mức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang:

STT

Công việc thực hiện

Đơn vị tính

Mức thu

I

Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã

1

Đăng ký Khai sinh

đồng/trường hợp

8.000

2

Đăng ký Khai tử

đồng/trường hợp

8.000

3

Đăng ký Kết hôn

đồng/trường hợp

30.000

4

Đăng ký nhận cha, mẹ, con

đồng/trường hợp

15.000

5

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

đồng/bản sao

3.000

6

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch

đồng/trường hợp

15.000

7

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

đồng/trường hợp

15.000

8

Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

đồng/trường hợp

8.000

9

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác

đồng/trường hợp

8.000

II

Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

1

Đăng ký Khai sinh

đồng/trường hợp

75.000

2

Đăng ký Khai tử

đồng/trường hợp

75.000

3

Đăng ký Kết hôn

đồng/trường hợp

1.500.000

4

Đăng ký Giám hộ

đồng/trường hợp

75.000

5

Đăng ký nhận cha, mẹ, con

đồng/trường hợp

1.500.000

6

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

đồng/bản sao

8.000

7

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc

đồng/trường hợp

28.000

8

Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

đồng/trường hợp

75.000

9

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác.

đồng/trường hợp

75.000

III

Đối với thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch của Sở Tư pháp

1

Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch thuộc thẩm quyền cấp xã

đồng/bản sao

3.000

2

Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch thuộc thẩm quyền cấp huyện

đồng/bản sao

8.000

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí:
a) Lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thực hiện thu lệ phí phải nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
b) Chứng từ thu, chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch thực hiện theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ, Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính, Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.