Document: Khoản 1 Điều 6 Quyết định 19/2021/QĐ-UBND kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/12/2021", "sign_number": "19/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/12/2021", "sign_number": "19/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/12/2021", "sign_number": "19/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/12/2021", "sign_number": "19/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/12/2021", "sign_number": "19/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 6 Quyết định 19/2021/QĐ-UBND kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa Kiên Giang

Điều 6. Trách nhiệm quản lý và bảo trì công trình đường thủy nội địa
1. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
a) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh định kỳ từng quý trước ngày 05 tháng 3, 6 và 9; báo cáo năm trước ngày 05 tháng 12 (Nội dung báo cáo thực hiện theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, bảo trì công trình đường thủy nội địa).
b) Tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện công tác quản lý và bảo trì công trình đường thủy nội địa thuộc phạm vi toàn tỉnh.
c) Tổ chức lập, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán công trình bảo dưỡng thường xuyên hàng năm.
d) Tiếp nhận hệ thống sơ đồ tuyến báo hiệu, tổ chức giao thông và hồ sơ các hệ thống mốc đo đạc, mốc chỉ giới hành lang bảo vệ luồng sau khi dự án đầu tư các công trình đường thủy nội địa hoàn thành đưa vào sử dụng.
đ) Thực hiện quyền, trách nhiệm khác đối với công tác quản lý và bảo trì công trình đường thủy nội địa theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Content:
Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
a) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh định kỳ từng quý trước ngày 05 tháng 3, 6 và 9; báo cáo năm trước ngày 05 tháng 12 (Nội dung báo cáo thực hiện theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BGTVT ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, bảo trì công trình đường thủy nội địa).
b) Tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện công tác quản lý và bảo trì công trình đường thủy nội địa thuộc phạm vi toàn tỉnh.
c) Tổ chức lập, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán công trình bảo dưỡng thường xuyên hàng năm.
d) Tiếp nhận hệ thống sơ đồ tuyến báo hiệu, tổ chức giao thông và hồ sơ các hệ thống mốc đo đạc, mốc chỉ giới hành lang bảo vệ luồng sau khi dự án đầu tư các công trình đường thủy nội địa hoàn thành đưa vào sử dụng.
đ) Thực hiện quyền, trách nhiệm khác đối với công tác quản lý và bảo trì công trình đường thủy nội địa theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.