Document: Điều 2 Thông tư 197/2014/TT-BQP thực hiện công tác quốc phòng quân sự ở bộ ngành địa phương

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "197/2014/TT-BQP", "signer": "Đỗ Bá Tỵ", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "197/2014/TT-BQP", "signer": "Đỗ Bá Tỵ", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "197/2014/TT-BQP", "signer": "Đỗ Bá Tỵ", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "197/2014/TT-BQP", "signer": "Đỗ Bá Tỵ", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "197/2014/TT-BQP", "signer": "Đỗ Bá Tỵ", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 197/2014/TT-BQP thực hiện công tác quốc phòng quân sự ở bộ ngành địa phương có nội dung như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban Đảng ở Trung ương, Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị-xã hội, tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (sau đây gọi chung là bộ, ngành).
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); Ủy ban nhân dân các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).
3. Các quân khu, quân chủng, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển, binh chủng, binh đoàn, quân đoàn, cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị).
4. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện (sau đây gọi chung là cơ quan quân sự địa phương), Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Ban Chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở và Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.

Content:
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban Đảng ở Trung ương, Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị-xã hội, tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (sau đây gọi chung là bộ, ngành).
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); Ủy ban nhân dân các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).
3. Các quân khu, quân chủng, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển, binh chủng, binh đoàn, quân đoàn, cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị).
4. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện (sau đây gọi chung là cơ quan quân sự địa phương), Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Ban Chỉ huy quân sự bộ, ngành Trung ương, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở và Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.