Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 593/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch mạng lưới chợ siêu thị tỉnh Bình Thuậ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "18/03/2013", "sign_number": "593/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "18/03/2013", "sign_number": "593/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "18/03/2013", "sign_number": "593/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "18/03/2013", "sign_number": "593/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "18/03/2013", "sign_number": "593/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 593/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch mạng lưới chợ siêu thị tỉnh Bình Thuậ

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ, trung tâm thương mại, siêu thị trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, có xét đến năm 2025”, với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Nhu cầu vốn đầu tư:
Để thực hiện quy hoạch, cần huy động khoảng 4.616,370 tỷ đồng trong cả thời kỳ quy hoạch 2012 - 2020 và định hướng đến năm 2025 (tập trung chủ yếu cho thời kỳ 2012 - 2020) để phát triển mạng lưới chợ, trung tâm thương mại, siêu thị.
7.1. Phân kỳ đầu tư thực hiện quy hoạch:
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2012 - 2015: 3.050,600 tỷ đồng;
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020: 1.274,120 tỷ đồng;
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2021 - 2025: 291,650 tỷ đồng.
(Chi tiết vốn đầu tư theo từng giai đoạn: xem các Phụ lục 13, 14, 15).
7.2. Về nguồn vốn đầu tư:
7.2.1 Nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước (Trung ương và địa phương):
Nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước khoảng 240 tỷ đồng, trong đó (giai đoạn 2012 - 2015: 152 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020: 88 tỷ đồng), bao gồm:
- Vốn từ ngân sách Trung ương khoảng 117 tỷ đồng, hỗ trợ đầu tư hạ tầng 3 chợ theo đề án phát triển thương mại nông thôn, 1 chợ đầu mối nông sản Hàm Thuận Nam và 2 chợ đầu mối hải sản Phan Thiết, Phú Quý và 3 chợ Võ Xu, Chợ Lầu, Chí Công;
- Vốn ngân sách địa phương 123 tỷ đồng, trong đó ngân sách tỉnh khoảng 73 tỷ đồng (giai đoạn 2012 - 2015: 50 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020: 23 tỷ đồng), đầu tư phát triển theo chương trình xây dựng nông thôn mới; ngân sách huyện 50 tỷ đồng (mỗi huyện, thị xã, thành phố khoảng 5 tỷ đồng) để đầu tư phát triển các chợ nông thôn ở địa bàn khó khăn.
7.2.2. Nguồn vốn từ các thành phần kinh tế khác:
Đây là nguồn vốn chủ yếu, quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn cần huy động để đầu tư theo danh mục kêu gọi đầu tư. Nguồn vốn này từ trong dân, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong tỉnh, trong nước và nước ngoài.
Tổng vốn đầu tư cần huy động khoảng 4.376,37 tỷ đồng (trong đó: giai đoạn 2012 - 2015: 2.898,6 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020: 1.186,12 tỷ đồng; giai đoạn 2021 - 2025: 291,65 tỷ đồng).
IV. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
1. Giải pháp về công tác quản lý quy hoạch:
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong quản lý và thực hiện quy hoạch phát triển mạng lưới chợ; phải đồng bộ và tuân thủ với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch khu dân cư và các quy hoạch khác được phê duyệt trong quá trình phát triển đô thị và phát triển thương mại ở địa phương;
- Thực hiện công bố quy hoạch; xây dựng và triển khai thực hiện lộ trình đầu tư phát triển chợ, trung tâm thương mại, siêu thị theo quy hoạch, thông báo đến các sở, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu biết, thực hiện.
2. Giải pháp thu hút đầu tư và huy động nguồn vốn đầu tư:
2.1. Nguồn vốn từ ngân sách:
- Ngân sách Trung ương: gồm vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, các chợ đầu mối, chuyên doanh hàng nông sản hải sản để tiêu thụ hàng hóa ở các vùng sản xuất tập trung; chợ trung tâm các huyện thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vốn thuộc các chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (Chương trình 135), nguồn vốn Chương trình bãi ngang ven biển (Chương trình 257)…, hoặc lồng ghép giữa các nguồn vốn này với các nguồn vốn dành cho phát triển chợ thuộc các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác để đầu tư phát triển chợ;
- Ngân sách tỉnh: cùng với nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương, hỗ trợ một phần để đầu tư phát triển các chợ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; hỗ trợ một phần kinh phí xây dựng các chợ nông thôn, miền núi địa bàn kinh tế khó khăn không có khả năng tự xây được chợ;
- Ngân sách các huyện, thị xã, thành phố: hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ dân sinh ở địa bàn kinh tế khó khăn không có khả năng thu hút các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng, phát triển chợ. Nguồn thu từ chợ (ngoài thuế) sau khi chi trả các khoản chi phí cho các hoạt động quản lý phần còn lại để nâng cấp, mở rộng hoặc xây mới chợ.
2.2. Nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế:
Áp dụng các chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển chợ theo quy định hiện hành của Trung ương, của tỉnh tại Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2012 về việc quy định về phương thức đầu tư xây dựng chợ mới, nâng cấp, cải tạo chợ hạng 2, hạng 3 trên địa bàn tỉnh.
3. Cơ chế quản lý, chính sách phát triển mạng lưới chợ, trung tâm thương mại, siêu thị:
- Đề xuất các chính sách đầu tư, xây dựng, khai thác và quản lý hoạt động chợ trên địa bàn; quyết định xây dựng chợ mới và di dời các chợ cũ theo quy hoạch đã đề ra; kiểm tra, giám sát hoạt động chợ;
- Quản lý chợ trên các lĩnh vực: thuế, tài chính, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn phòng cháy, chữa cháy, trật tự công cộng trên khu vực chợ… bằng các văn bản, quy định của Nhà nước;
- Tạo lập môi trường và điều kiện về pháp lý, kinh tế, xã hội… cho hoạt động chợ; khuyến khích và hỗ trợ phát triển chợ; đảm bảo sự thống nhất phát triển giữa chợ với các loại hình thương mại khác; quản lý các đơn vị quản lý chợ.
4. Giải pháp về đất đai:
Căn cứ nhu cầu sử dụng đất theo yêu cầu quy hoạch, các sở, ngành liên quan và các địa phương tiến hành đồng bộ việc rà soát xây dựng bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020, xác lập quỹ đất (có dự phòng) phù hợp với tiêu chuẩn từng hạng chợ, trung tâm thương mại, siêu thị trong quy hoạch để bảo đảm bố trí quỹ đất cho đầu tư phát triển, di dời, nâng cấp, mở rộng giai đoạn 2011 - 2020.
5. Giải pháp về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường:
- Khi tiến hành thiết kế và xây dựng mới chợ, trung tâm thương mại, siêu thị hoặc cải tạo nâng cấp các chợ cũ, cần phải thực hiện các giải pháp kỹ thuật về phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường theo đúng các tiêu chuẩn, quy định hiện hành.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, bảo đảm việc thực hiện đầy đủ các yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật, các quy định của Nhà nước về an toàn phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường theo các quy định hiện hành; đối với các chợ nông thôn, gắn với bộ tiêu chí chợ nông thôn mới;
- Triển khai phổ biến đầy đủ đến các Ban quản lý các chợ, trung tâm thương mại, siêu thị các quy định pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, môi trường;
- Rà soát, củng cố phương án phòng cháy, chữa cháy, kiểm tra thường xuyên việc tuân thủ, chấp hành các quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy; kiểm tra, chấn chỉnh nâng cấp hệ thống cấp nước cho công tác phòng cháy, chữa cháy, cấp nước sinh hoạt và hệ thống nước thải;
- Phân công trách nhiệm, phối hợp quản lý giữa các sở, ban, ngành, tổ chức và địa phương trong việc chỉ đạo, giám sát các hoạt động bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về môi trường và an toàn cháy nổ;
- Giáo dục và tuyên truyền về phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường cho các hộ kinh doanh trong chợ, trung tâm thương mại, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cán bộ làm công tác quản lý, tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường chợ trong toàn dân trên các phương tiện đại chúng.
6. Giải pháp về bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm:
Tăng cường sự phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương trong việc quản lý an toàn thực phẩm tại các chợ, trung tâm thương mại, siêu thị trên địa bàn đối với từng nhóm, mặt hàng theo trách nhiệm và phân cấp quản lý quy định tại Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.
7. Chính sách quản lý, khai thác cơ sở vật chất chợ:
- Áp dụng thống nhất theo quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về Quản lý và phát triển chợ và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP; theo đó, cần cụ thể hóa phương thức khai thác cơ sở vật chất theo từng hạng chợ và theo chợ do ngân sách Nhà nước đầu tư và chợ do doanh nghiệp đầu tư;
- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về chợ và thực hiện phân cấp quản lý Nhà nước về chợ trên đia bàn tỉnh. Trong đó, triển khai thực hiện các Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 16/7/2008 của UBND tỉnh về Quy chế đấu thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Quyết định số 1198/QĐ-CTUBBT ngày 31/5/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình phát triển và quản lý chợ tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2015 và Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND ngày 06/12/2012 của UBND tỉnh về quy định phương thức đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo chợ hạng 2, hạng 3 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Content:
Nhu cầu vốn đầu tư:
Để thực hiện quy hoạch, cần huy động khoảng 4.616,370 tỷ đồng trong cả thời kỳ quy hoạch 2012 - 2020 và định hướng đến năm 2025 (tập trung chủ yếu cho thời kỳ 2012 - 2020) để phát triển mạng lưới chợ, trung tâm thương mại, siêu thị.
7.1. Phân kỳ đầu tư thực hiện quy hoạch:
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2012 - 2015: 3.050,600 tỷ đồng;
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020: 1.274,120 tỷ đồng;
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2021 - 2025: 291,650 tỷ đồng.
(Chi tiết vốn đầu tư theo từng giai đoạn: xem các Phụ lục 13, 14, 15).
7.2. Về nguồn vốn đầu tư:
7.2.1 Nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước (Trung ương và địa phương):
Nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước khoảng 240 tỷ đồng, trong đó (giai đoạn 2012 - 2015: 152 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020: 88 tỷ đồng), bao gồm:
- Vốn từ ngân sách Trung ương khoảng 117 tỷ đồng, hỗ trợ đầu tư hạ tầng 3 chợ theo đề án phát triển thương mại nông thôn, 1 chợ đầu mối nông sản Hàm Thuận Nam và 2 chợ đầu mối hải sản Phan Thiết, Phú Quý và 3 chợ Võ Xu, Chợ Lầu, Chí Công;
- Vốn ngân sách địa phương 123 tỷ đồng, trong đó ngân sách tỉnh khoảng 73 tỷ đồng (giai đoạn 2012 - 2015: 50 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020: 23 tỷ đồng), đầu tư phát triển theo chương trình xây dựng nông thôn mới; ngân sách huyện 50 tỷ đồng (mỗi huyện, thị xã, thành phố khoảng 5 tỷ đồng) để đầu tư phát triển các chợ nông thôn ở địa bàn khó khăn.
7.2.2. Nguồn vốn từ các thành phần kinh tế khác:
Đây là nguồn vốn chủ yếu, quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn cần huy động để đầu tư theo danh mục kêu gọi đầu tư. Nguồn vốn này từ trong dân, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong tỉnh, trong nước và nước ngoài.
Tổng vốn đầu tư cần huy động khoảng 4.376,37 tỷ đồng (trong đó: giai đoạn 2012 - 2015: 2.898,6 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020: 1.186,12 tỷ đồng; giai đoạn 2021 - 2025: 291,65 tỷ đồng).
IV. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
1. Giải pháp về công tác quản lý quy hoạch:
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong quản lý và thực hiện quy hoạch phát triển mạng lưới chợ; phải đồng bộ và tuân thủ với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch khu dân cư và các quy hoạch khác được phê duyệt trong quá trình phát triển đô thị và phát triển thương mại ở địa phương;
- Thực hiện công bố quy hoạch; xây dựng và triển khai thực hiện lộ trình đầu tư phát triển chợ, trung tâm thương mại, siêu thị theo quy hoạch, thông báo đến các sở, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu biết, thực hiện.
2. Giải pháp thu hút đầu tư và huy động nguồn vốn đầu tư:
2.1. Nguồn vốn từ ngân sách:
- Ngân sách Trung ương: gồm vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, các chợ đầu mối, chuyên doanh hàng nông sản hải sản để tiêu thụ hàng hóa ở các vùng sản xuất tập trung; chợ trung tâm các huyện thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vốn thuộc các chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (Chương trình 135), nguồn vốn Chương trình bãi ngang ven biển (Chương trình 257)…, hoặc lồng ghép giữa các nguồn vốn này với các nguồn vốn dành cho phát triển chợ thuộc các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác để đầu tư phát triển chợ;
- Ngân sách tỉnh: cùng với nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương, hỗ trợ một phần để đầu tư phát triển các chợ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; hỗ trợ một phần kinh phí xây dựng các chợ nông thôn, miền núi địa bàn kinh tế khó khăn không có khả năng tự xây được chợ;
- Ngân sách các huyện, thị xã, thành phố: hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ dân sinh ở địa bàn kinh tế khó khăn không có khả năng thu hút các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng, phát triển chợ. Nguồn thu từ chợ (ngoài thuế) sau khi chi trả các khoản chi phí cho các hoạt động quản lý phần còn lại để nâng cấp, mở rộng hoặc xây mới chợ.
2.2. Nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế:
Áp dụng các chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển chợ theo quy định hiện hành của Trung ương, của tỉnh tại Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2012 về việc quy định về phương thức đầu tư xây dựng chợ mới, nâng cấp, cải tạo chợ hạng 2, hạng 3 trên địa bàn tỉnh.
3. Cơ chế quản lý, chính sách phát triển mạng lưới chợ, trung tâm thương mại, siêu thị:
- Đề xuất các chính sách đầu tư, xây dựng, khai thác và quản lý hoạt động chợ trên địa bàn; quyết định xây dựng chợ mới và di dời các chợ cũ theo quy hoạch đã đề ra; kiểm tra, giám sát hoạt động chợ;
- Quản lý chợ trên các lĩnh vực: thuế, tài chính, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn phòng cháy, chữa cháy, trật tự công cộng trên khu vực chợ… bằng các văn bản, quy định của Nhà nước;
- Tạo lập môi trường và điều kiện về pháp lý, kinh tế, xã hội… cho hoạt động chợ; khuyến khích và hỗ trợ phát triển chợ; đảm bảo sự thống nhất phát triển giữa chợ với các loại hình thương mại khác; quản lý các đơn vị quản lý chợ.
4. Giải pháp về đất đai:
Căn cứ nhu cầu sử dụng đất theo yêu cầu quy hoạch, các sở, ngành liên quan và các địa phương tiến hành đồng bộ việc rà soát xây dựng bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020, xác lập quỹ đất (có dự phòng) phù hợp với tiêu chuẩn từng hạng chợ, trung tâm thương mại, siêu thị trong quy hoạch để bảo đảm bố trí quỹ đất cho đầu tư phát triển, di dời, nâng cấp, mở rộng giai đoạn 2011 - 2020.
5. Giải pháp về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường:
- Khi tiến hành thiết kế và xây dựng mới chợ, trung tâm thương mại, siêu thị hoặc cải tạo nâng cấp các chợ cũ, cần phải thực hiện các giải pháp kỹ thuật về phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường theo đúng các tiêu chuẩn, quy định hiện hành.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, bảo đảm việc thực hiện đầy đủ các yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật, các quy định của Nhà nước về an toàn phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường theo các quy định hiện hành; đối với các chợ nông thôn, gắn với bộ tiêu chí chợ nông thôn mới;
- Triển khai phổ biến đầy đủ đến các Ban quản lý các chợ, trung tâm thương mại, siêu thị các quy định pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, môi trường;
- Rà soát, củng cố phương án phòng cháy, chữa cháy, kiểm tra thường xuyên việc tuân thủ, chấp hành các quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy; kiểm tra, chấn chỉnh nâng cấp hệ thống cấp nước cho công tác phòng cháy, chữa cháy, cấp nước sinh hoạt và hệ thống nước thải;
- Phân công trách nhiệm, phối hợp quản lý giữa các sở, ban, ngành, tổ chức và địa phương trong việc chỉ đạo, giám sát các hoạt động bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về môi trường và an toàn cháy nổ;
- Giáo dục và tuyên truyền về phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường cho các hộ kinh doanh trong chợ, trung tâm thương mại, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cán bộ làm công tác quản lý, tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường chợ trong toàn dân trên các phương tiện đại chúng.
6. Giải pháp về bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm:
Tăng cường sự phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương trong việc quản lý an toàn thực phẩm tại các chợ, trung tâm thương mại, siêu thị trên địa bàn đối với từng nhóm, mặt hàng theo trách nhiệm và phân cấp quản lý quy định tại Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.
Chính sách quản lý, khai thác cơ sở vật chất chợ:
- Áp dụng thống nhất theo quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về Quản lý và phát triển chợ và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP; theo đó, cần cụ thể hóa phương thức khai thác cơ sở vật chất theo từng hạng chợ và theo chợ do ngân sách Nhà nước đầu tư và chợ do doanh nghiệp đầu tư;
- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về chợ và thực hiện phân cấp quản lý Nhà nước về chợ trên đia bàn tỉnh. Trong đó, triển khai thực hiện các Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 16/7/2008 của UBND tỉnh về Quy chế đấu thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Quyết định số 1198/QĐ-CTUBBT ngày 31/5/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình phát triển và quản lý chợ tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2015 và Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND ngày 06/12/2012 của UBND tỉnh về quy định phương thức đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo chợ hạng 2, hạng 3 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.