Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 267/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Kế hoạch thực hiện phát triển đàn bò sữa Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "267/QĐ-UBND", "signer": "Trương Minh Hiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "267/QĐ-UBND", "signer": "Trương Minh Hiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "267/QĐ-UBND", "signer": "Trương Minh Hiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "267/QĐ-UBND", "signer": "Trương Minh Hiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "267/QĐ-UBND", "signer": "Trương Minh Hiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 267/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Kế hoạch thực hiện phát triển đàn bò sữa Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện phát triển đàn bò sữa năm 2017, với những nội dung chính như sau:
...
6. Giải pháp, cơ chế chính sách:
6.1. Giải pháp hỗ trợ xây dựng hạ tầng, mua máy thái cỏ và xử lý chất thải:
a) Hỗ trợ xây dựng hạ tầng:
- Về đường giao thông: Dự kiến hỗ trợ xây dựng 4 km đường giao thông cho 4 khu chăn nuôi bò sữa tập trung (xã Nhân Đạo, Hòa Hậu, Nguyên Lý huyện Lý Nhân và xã Liêm Túc huyện Thanh Liêm); Kinh phí hỗ trợ khoảng 1.400 triệu đồng.
- Về nước sạch: Hỗ trợ làm 2km đường ống cấp nước sạch tại 02 khu chăn nuôi tập trung (xã Nhân Đạo, Hòa Hậu huyện Lý Nhân); Kinh phí hỗ trợ khoảng 859,6 triệu đồng.
- Về hệ thống điện: Tỉnh giao trách nhiệm ngành điện xây dựng đường trục khu trang trại chăn nuôi tập trung xã Nhân Đạo, Hòa Hậu huyện Lý Nhân để hộ nông dân có điện sản xuất theo tiến độ.
b) Hỗ trợ mua máy thái cỏ, xử lý chất thải
- Về hỗ trợ mua máy thái cỏ: Dự kiến hỗ trợ mua mới 30 máy thái cỏ hoặc máy vắt sữa với kinh phí khoảng 90 triệu đồng.
- Về xử lý môi trường: Dự kiến hỗ trợ xây dựng 30 hệ thống xử lý chất thải với kinh phí hỗ trợ khoảng 300 triệu đồng.
c) Hình thức hỗ trợ: hỗ trợ sau đầu tư.
6.2. Giải pháp về vốn:
- Huy động tối đa nguồn vốn tự có của các hộ chăn nuôi để xây dựng chuồng trại, mua trang thiết bị và 30% giá trị mua bò giống; Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT chi nhánh Hà Nam cho các hộ vay 70% số tiền mua bò giống với mức lãi suất ưu đãi theo từng thời điểm, không thu phí và thủ tục đơn giản nhất.
- Hỗ trợ lãi suất cho hộ chăn nuôi mua mới 300 con bò sữa với kinh phí khoảng 1.500 triệu đồng.
6.3 Giải pháp về chế biến thức ăn và tiêu thụ sản phẩm:
- Về hỗ trợ mua dây truyền sản xuất thức ăn hỗn hợp: Dự kiến hỗ trợ mua mới 01 tổ hợp dây truyền sản xuất thức ăn hỗn hợp TMR với kinh phí khoảng 500 triệu đồng.
- Về hỗ trợ mua thiết bị bảo quản sữa khép kín: Hỗ trợ 03 bồn Cif cho 03 trạm thu mua sữa với kinh phí khoảng 1.500 triệu đồng.
- Về hỗ trợ mua máy chế biến sữa vừa và nhỏ: Hỗ trợ mua mới 03 máy chế biến sữa với kinh phí hỗ trợ khoảng 600 triệu đồng.
- Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau đầu tư.
6.4 Giải pháp quản lý, nhân giống và phòng chống dịch bệnh bò sữa:
- Về hỗ trợ dụng cụ thụ tinh: Hỗ trợ mua 05 bộ dụng cụ thụ tinh nhân tạo cho 05 địa phương để phục vụ công tác phối giống thụ tinh nhân tạo cho đàn bò (mỗi địa phương 01 bộ do Ủy ban nhân dân xã quản lý);
- Về hỗ trợ tinh bò cao sản, ni tơ lỏng và các vật tư kèm theo cho các hộ chăn nuôi bò sữa: Dự kiến hỗ trợ 8.960 liều tinh bò sữa Holstein Friesian (HF), Ni tơ lỏng và các vật tư kèm theo để phối giống cho 2.800 con bò sữa có chửa bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo thông qua dẫn tinh viên cơ sở;
- Hỗ trợ 100% kinh phí đeo thẻ tai cho 1.500 con bò, bê sữa để quản lý đàn bò; hỗ trợ kinh phí tiêu độc khử trùng cho các hộ chăn nuôi để phòng chống dịch bệnh.
6.5 Giải pháp đào tạo, tập huấn:
- Về đào tạo, tập huấn cho các hộ chăn nuôi: Tổ chức đào tạo, tập huấn kiến thức, kỹ thuật về chăn nuôi bò sữa cho khoảng 200 lượt người nông dân tham gia;
- Về đào tạo, tập huấn cho các kỹ thuật viên: Tổ chức tập huấn nâng cao cho các kỹ thuật viên chuyên sâu về điều trị bệnh, thụ tinh nhân tạo cho bò sữa.
6.6 Giải pháp phát triển đàn bò sữa tại các doanh nghiệp: Doanh nghiệp có dự án đầu tư chăn nuôi bò sữa được chấp thuận đầu tư thì được hỗ trợ ưu đãi và thỏa mãn các điều kiện theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì được hỗ trợ ưu đãi theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP .
V. DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN: 112.333,469 (Một trăm mười hai tỷ ba trăm ba mươi ba triệu bốn trăm sáu mươi chín nghìn đồng), trong đó:

- Vốn đầu tư của dân, doanh nghiệp:

104.408,120 triệu đồng.

- Kinh phí nhà nước hỗ trợ:

Content:
Giải pháp, cơ chế chính sách:
6.1. Giải pháp hỗ trợ xây dựng hạ tầng, mua máy thái cỏ và xử lý chất thải:
a) Hỗ trợ xây dựng hạ tầng:
- Về đường giao thông: Dự kiến hỗ trợ xây dựng 4 km đường giao thông cho 4 khu chăn nuôi bò sữa tập trung (xã Nhân Đạo, Hòa Hậu, Nguyên Lý huyện Lý Nhân và xã Liêm Túc huyện Thanh Liêm); Kinh phí hỗ trợ khoảng 1.400 triệu đồng.
- Về nước sạch: Hỗ trợ làm 2km đường ống cấp nước sạch tại 02 khu chăn nuôi tập trung (xã Nhân Đạo, Hòa Hậu huyện Lý Nhân); Kinh phí hỗ trợ khoảng 859,6 triệu đồng.
- Về hệ thống điện: Tỉnh giao trách nhiệm ngành điện xây dựng đường trục khu trang trại chăn nuôi tập trung xã Nhân Đạo, Hòa Hậu huyện Lý Nhân để hộ nông dân có điện sản xuất theo tiến độ.
b) Hỗ trợ mua máy thái cỏ, xử lý chất thải
- Về hỗ trợ mua máy thái cỏ: Dự kiến hỗ trợ mua mới 30 máy thái cỏ hoặc máy vắt sữa với kinh phí khoảng 90 triệu đồng.
- Về xử lý môi trường: Dự kiến hỗ trợ xây dựng 30 hệ thống xử lý chất thải với kinh phí hỗ trợ khoảng 300 triệu đồng.
c) Hình thức hỗ trợ: hỗ trợ sau đầu tư.
6.2. Giải pháp về vốn:
- Huy động tối đa nguồn vốn tự có của các hộ chăn nuôi để xây dựng chuồng trại, mua trang thiết bị và 30% giá trị mua bò giống; Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT chi nhánh Hà Nam cho các hộ vay 70% số tiền mua bò giống với mức lãi suất ưu đãi theo từng thời điểm, không thu phí và thủ tục đơn giản nhất.
- Hỗ trợ lãi suất cho hộ chăn nuôi mua mới 300 con bò sữa với kinh phí khoảng 1.500 triệu đồng.
6.3 Giải pháp về chế biến thức ăn và tiêu thụ sản phẩm:
- Về hỗ trợ mua dây truyền sản xuất thức ăn hỗn hợp: Dự kiến hỗ trợ mua mới 01 tổ hợp dây truyền sản xuất thức ăn hỗn hợp TMR với kinh phí khoảng 500 triệu đồng.
- Về hỗ trợ mua thiết bị bảo quản sữa khép kín: Hỗ trợ 03 bồn Cif cho 03 trạm thu mua sữa với kinh phí khoảng 1.500 triệu đồng.
- Về hỗ trợ mua máy chế biến sữa vừa và nhỏ: Hỗ trợ mua mới 03 máy chế biến sữa với kinh phí hỗ trợ khoảng 600 triệu đồng.
- Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau đầu tư.
6.4 Giải pháp quản lý, nhân giống và phòng chống dịch bệnh bò sữa:
- Về hỗ trợ dụng cụ thụ tinh: Hỗ trợ mua 05 bộ dụng cụ thụ tinh nhân tạo cho 05 địa phương để phục vụ công tác phối giống thụ tinh nhân tạo cho đàn bò (mỗi địa phương 01 bộ do Ủy ban nhân dân xã quản lý);
- Về hỗ trợ tinh bò cao sản, ni tơ lỏng và các vật tư kèm theo cho các hộ chăn nuôi bò sữa: Dự kiến hỗ trợ 8.960 liều tinh bò sữa Holstein Friesian (HF), Ni tơ lỏng và các vật tư kèm theo để phối giống cho 2.800 con bò sữa có chửa bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo thông qua dẫn tinh viên cơ sở;
- Hỗ trợ 100% kinh phí đeo thẻ tai cho 1.500 con bò, bê sữa để quản lý đàn bò; hỗ trợ kinh phí tiêu độc khử trùng cho các hộ chăn nuôi để phòng chống dịch bệnh.
6.5 Giải pháp đào tạo, tập huấn:
- Về đào tạo, tập huấn cho các hộ chăn nuôi: Tổ chức đào tạo, tập huấn kiến thức, kỹ thuật về chăn nuôi bò sữa cho khoảng 200 lượt người nông dân tham gia;
- Về đào tạo, tập huấn cho các kỹ thuật viên: Tổ chức tập huấn nâng cao cho các kỹ thuật viên chuyên sâu về điều trị bệnh, thụ tinh nhân tạo cho bò sữa.
6.6 Giải pháp phát triển đàn bò sữa tại các doanh nghiệp: Doanh nghiệp có dự án đầu tư chăn nuôi bò sữa được chấp thuận đầu tư thì được hỗ trợ ưu đãi và thỏa mãn các điều kiện theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì được hỗ trợ ưu đãi theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP .
V. DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN: 112.333,469 (Một trăm mười hai tỷ ba trăm ba mươi ba triệu bốn trăm sáu mươi chín nghìn đồng), trong đó:

- Vốn đầu tư của dân, doanh nghiệp:

104.408,120 triệu đồng.

- Kinh phí nhà nước hỗ trợ: