Document: Điểm a Khoản 3 Điều 5 Thông tư 81/2016/TT-BTC hướng dẫn cơ chế hỗ trợ lãi suất theo 75/2015/NĐ-CP bảo vệ phát triển rừng mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/06/2016", "sign_number": "81/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/06/2016", "sign_number": "81/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/06/2016", "sign_number": "81/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/06/2016", "sign_number": "81/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/06/2016", "sign_number": "81/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 5 Thông tư 81/2016/TT-BTC hướng dẫn cơ chế hỗ trợ lãi suất theo 75/2015/NĐ-CP bảo vệ phát triển rừng mới nhất

Điều 5. Thủ tục hỗ trợ lãi suất
...
3. Quyết toán hỗ trợ lãi suất:
a) Kết thúc năm tài chính, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam xác định số tiền hỗ trợ lãi suất thực tế trong năm đề nghị ngân sách nhà nước hỗ trợ, như sau:
- Số tiền lãi thực tế hỗ trợ cho một Khoản giải ngân được tính theo phương pháp tổng các tích số giữa mức lãi suất hỗ trợ với dư nợ cho vay tương ứng với số ngày dư nợ thực tế, theo công thức sau:

Số tiền lãi thực tế hỗ trợ cho một Khoản giải ngân

=

n
∑
1

Mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ năm

x

Tổng các tích số giữa số dư nơ (tương ứng với lãi suất cho vay cùng kỳ) với số ngày dư nợ thực tế

365 ngày

Trong đó: Mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ theo quy định tại Điều 4 Thông tư này và được tính theo đơn vị %/năm; n là số ngày dư nợ trong kỳ được hỗ trợ lãi suất.
- Số tiền lãi thực tế hỗ trợ cho một Khoản vay là tổng số tiền lãi thực tế hỗ trợ cho tất cả các Khoản giải ngân của Khoản vay đó.
- Số tiền được hỗ trợ lãi suất là tổng số tiền lãi thực tế hỗ trợ của tất cả các Khoản cho vay thuộc đối tượng quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Content:
Kết thúc năm tài chính, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam xác định số tiền hỗ trợ lãi suất thực tế trong năm đề nghị ngân sách nhà nước hỗ trợ, như sau:
- Số tiền lãi thực tế hỗ trợ cho một Khoản giải ngân được tính theo phương pháp tổng các tích số giữa mức lãi suất hỗ trợ với dư nợ cho vay tương ứng với số ngày dư nợ thực tế, theo công thức sau:

Số tiền lãi thực tế hỗ trợ cho một Khoản giải ngân

=

n
∑
1

Mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ năm

x

Tổng các tích số giữa số dư nơ (tương ứng với lãi suất cho vay cùng kỳ) với số ngày dư nợ thực tế

365 ngày

Trong đó: Mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ theo quy định tại Điều 4 Thông tư này và được tính theo đơn vị %/năm; n là số ngày dư nợ trong kỳ được hỗ trợ lãi suất.
- Số tiền lãi thực tế hỗ trợ cho một Khoản vay là tổng số tiền lãi thực tế hỗ trợ cho tất cả các Khoản giải ngân của Khoản vay đó.
- Số tiền được hỗ trợ lãi suất là tổng số tiền lãi thực tế hỗ trợ của tất cả các Khoản cho vay thuộc đối tượng quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.