Document: Điều 3 Quyết định 30/2008/QĐ-UBND Quy định quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/09/2008", "sign_number": "30/2008/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/09/2008", "sign_number": "30/2008/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/09/2008", "sign_number": "30/2008/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/09/2008", "sign_number": "30/2008/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/09/2008", "sign_number": "30/2008/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 30/2008/QĐ-UBND Quy định quản lý hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 3. Ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh có phương tiện hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này bãi bỏ các Quyết định:
- Quyết định số 1371/QĐ-UB ngày 26 tháng 11 năm 1996 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Bảng quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
- Quyết định số 1236/QĐ-UB ngày 29 tháng 6 năm 1999 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc cấm khai thác thủy sản bằng nghề xiệp, te, bóng mực và cào ven bờ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
- Quyết định số 47/2003/QĐ-UB ngày 24 tháng 3 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc sửa đổi Điều 1 của Quyết định số 1236/QĐ-UB ngày 29 tháng 6 năm 1999 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc cấm khai thác thủy sản bằng nghề xiệp, te, bóng mực và cào ven bờ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
- Quyết định số 394/QĐ-UB ngày 12 tháng 5 năm 1990 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phân cấp quản lý và đăng ký tàu cá trong tỉnh Kiên Giang.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký

Content:
Điều 3. Ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh có phương tiện hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này bãi bỏ các Quyết định:
- Quyết định số 1371/QĐ-UB ngày 26 tháng 11 năm 1996 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Bảng quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
- Quyết định số 1236/QĐ-UB ngày 29 tháng 6 năm 1999 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc cấm khai thác thủy sản bằng nghề xiệp, te, bóng mực và cào ven bờ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
- Quyết định số 47/2003/QĐ-UB ngày 24 tháng 3 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc sửa đổi Điều 1 của Quyết định số 1236/QĐ-UB ngày 29 tháng 6 năm 1999 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc cấm khai thác thủy sản bằng nghề xiệp, te, bóng mực và cào ven bờ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
- Quyết định số 394/QĐ-UB ngày 12 tháng 5 năm 1990 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phân cấp quản lý và đăng ký tàu cá trong tỉnh Kiên Giang.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký