Document: Điều 1 Quyết định 4938/QĐ-BGTVT 2014 huy động vốn xã hội hóa để đầu tư kết cấu hạ tầng lĩnh vực hàng hải

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "4938/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "4938/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "4938/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "4938/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "4938/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4938/QĐ-BGTVT 2014 huy động vốn xã hội hóa để đầu tư kết cấu hạ tầng lĩnh vực hàng hải có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án huy động vốn xã hội hóa để đầu tư kết cấu hạ tầng lĩnh vực hàng hải với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm và mục tiêu
1.1. Quan điểm và mục tiêu tổng quát
- Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng hàng hải phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt, đồng bộ, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
- Huy động mạnh mẽ mọi nguồn lực của xã hội đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng hàng hải nhằm giảm áp lực về nguồn vốn nhà nước;
- Tạo môi trường đầu tư bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh và hiệu quả, đồng thời đảm bảo lợi ích hài hòa của nhà nước và nhà đầu tư;
- Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách, hệ thống pháp luật về huy động vốn xã hội hóa đầu tư kết cấu hạ tầng hàng hải.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Về huy động vốn ngoài ngân sách
+ Giai đoạn 2015 ¸ 2020: Đạt khoảng 43% (tương ứng khoảng 43.000 tỷ đồng) tổng nhu cầu vốn đầu tư;
(Danh mục các dự án dự kiến xã hội hóa đầu tư kết cấu hạ tầng hàng hải đến năm 2020 tại Phụ lục 01 của Quyết định).
+ Giai đoạn sau năm 2020: Dự kiến đạt khoảng 80% tổng nhu cầu vốn đầu tư.
- Về sửa đổi, bổ sung, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về xã hội hóa đầu tư kết cấu hạ tầng hàng hải: Cơ bản hoàn thành trong năm 2015.
2. Giải pháp chủ yếu
2.1. Về thể chế, chính sách
- Xây dựng Thông tư trình Bộ Tài chính ban hành thay thế Quyết định số 98/2008/QĐ-BTC ngày 04 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải;
- Xây dựng Thông tư trình Bộ Tài chính ban hành thay thế Quyết định số 65/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức trích nộp phí bảo đảm hàng hải đối với luồng hàng hải do doanh nghiệp đầu tư, khai thác;
- Sửa đổi Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét, duy tu luồng hàng hải, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển kết hợp tận thu sản phẩm và quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải;
- Ban hành Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn trình tự, thủ tục, trách nhiệm các cơ quan liên quan và hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi, Hợp đồng dự án mẫu cho các dự án PPP lĩnh vực hàng hải;
- Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về chính sách ưu đãi cho lĩnh vực hàng hải;
- Phối hợp với các Bộ, ngành xây dựng Thông tư hướng dẫn kịp thời khi Nghị định về đầu tư PPP được Chính phủ ban hành;
- Tăng cường rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật để kịp thời sửa đổi, bổ sung;
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến việc huy động vốn xã hội hóa đầu tư kết cấu hạ tầng hàng hải.
(Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật dự kiến ban hành tại Phụ lục 02 của Quyết định).
2.2. Giải pháp về đầu tư và hoàn vốn
a) Đối với kết cấu hạ tầng cảng biển
- Đối với cảng biển đầu mối khu vực, cảng biển tổng hợp quốc gia (loại I): Nhà đầu tư đầu tư và được thu phí, giá dịch vụ khai thác cảng theo quy định để hoàn vốn. Nhà nước chỉ đầu tư các hạng mục quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh hoặc các hạng mục kết cấu hạ tầng công cộng không có nhà đầu tư tham gia xã hội hóa;
- Đối với cảng biển địa phương (loại II, III), chuyên dùng: Nhà đầu tư thực hiện đầu tư và được thu phí, giá dịch vụ khai thác cảng theo quy định để hoàn vốn;
- Nâng cao năng lực khai thác các cầu, bến cảng đang khai thác đã đủ công suất; có khuyến cáo, định hướng cụ thể cho nhà đầu tư trước khi ra quyết định đầu tư.
b) Đối với luồng hàng hải
- Luồng hàng hải công cộng: Khuyến khích nhà đầu tư thực hiện nạo vét, duy tu kết hợp tận thu sản phẩm bù chi phí nạo vét hoặc kết hợp thu phí theo quy định để hoàn vốn;
- Luồng hàng hải chuyên dùng: Nhà đầu tư tự đầu tư và quản lý, khai thác theo quy định.
c) Đối với hệ thống hỗ trợ hàng hải (VTS), khu neo đậu tránh, trú bão: Nhà đầu tư tự đầu tư và được thu phí theo quy định để hoàn vốn.
d) Phương thức thu phí, giá dịch vụ hoàn vốn đầu tư
- Phí, giá dịch vụ khai thác cảng: nhà đầu tư tự thu hoặc thông qua ủy quyền cho cảng vụ hàng hải khu vực theo quy định;
- Các giải pháp khác theo quy định pháp luật.
đ) Nhà nước hỗ trợ (chính sách, biện pháp...) trong trường hợp không hoàn được vốn đầu tư nhằm đảm bảo hiệu quả tài chính đối với dự án;
e) Các hình thức hoàn vốn đầu tư khác theo quy định của pháp luật.
2.3. Công tác quản lý nhà nước và quy hoạch
- Tổ chức lập đề xuất, danh mục dự án để kêu gọi đầu tư (các dự án tại Phụ lục 01 của Quyết định) và các dự án phát sinh trong quá trình thực hiện (nếu có);
- Rà soát, cải cách thủ tục hành chính tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các nhà đầu tư trong quá trình tham gia đầu tư;
- Bổ sung quy hoạch hạ tầng giao thông kết nối giữa cảng với các phương thức vận tải khác (đường bộ, đường sắt...).
3. Tổ chức thực hiện
3.1. Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công - tư chủ trì theo dõi việc triển khai thực hiện Đề án.
3.2. Cục Hàng hải Việt Nam, các Vụ, Cục liên quan tổ chức thực hiện Đề án theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3.3. Trong quá trình thực hiện, ngoài việc tuân thủ Quyết định này, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện theo các quy định hiện hành. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, báo cáo Bộ Giao thông vận tải để xử lý kịp thời.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án huy động vốn xã hội hóa để đầu tư kết cấu hạ tầng lĩnh vực hàng hải với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm và mục tiêu
1.1. Quan điểm và mục tiêu tổng quát
- Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng hàng hải phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt, đồng bộ, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
- Huy động mạnh mẽ mọi nguồn lực của xã hội đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng hàng hải nhằm giảm áp lực về nguồn vốn nhà nước;
- Tạo môi trường đầu tư bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh và hiệu quả, đồng thời đảm bảo lợi ích hài hòa của nhà nước và nhà đầu tư;
- Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách, hệ thống pháp luật về huy động vốn xã hội hóa đầu tư kết cấu hạ tầng hàng hải.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Về huy động vốn ngoài ngân sách
+ Giai đoạn 2015 ¸ 2020: Đạt khoảng 43% (tương ứng khoảng 43.000 tỷ đồng) tổng nhu cầu vốn đầu tư;
(Danh mục các dự án dự kiến xã hội hóa đầu tư kết cấu hạ tầng hàng hải đến năm 2020 tại Phụ lục 01 của Quyết định).
+ Giai đoạn sau năm 2020: Dự kiến đạt khoảng 80% tổng nhu cầu vốn đầu tư.
- Về sửa đổi, bổ sung, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về xã hội hóa đầu tư kết cấu hạ tầng hàng hải: Cơ bản hoàn thành trong năm 2015.
2. Giải pháp chủ yếu
2.1. Về thể chế, chính sách
- Xây dựng Thông tư trình Bộ Tài chính ban hành thay thế Quyết định số 98/2008/QĐ-BTC ngày 04 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải;
- Xây dựng Thông tư trình Bộ Tài chính ban hành thay thế Quyết định số 65/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức trích nộp phí bảo đảm hàng hải đối với luồng hàng hải do doanh nghiệp đầu tư, khai thác;
- Sửa đổi Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét, duy tu luồng hàng hải, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển kết hợp tận thu sản phẩm và quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải;
- Ban hành Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn trình tự, thủ tục, trách nhiệm các cơ quan liên quan và hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi, Hợp đồng dự án mẫu cho các dự án PPP lĩnh vực hàng hải;
- Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về chính sách ưu đãi cho lĩnh vực hàng hải;
- Phối hợp với các Bộ, ngành xây dựng Thông tư hướng dẫn kịp thời khi Nghị định về đầu tư PPP được Chính phủ ban hành;
- Tăng cường rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật để kịp thời sửa đổi, bổ sung;
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến việc huy động vốn xã hội hóa đầu tư kết cấu hạ tầng hàng hải.
(Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật dự kiến ban hành tại Phụ lục 02 của Quyết định).
2.2. Giải pháp về đầu tư và hoàn vốn
a) Đối với kết cấu hạ tầng cảng biển
- Đối với cảng biển đầu mối khu vực, cảng biển tổng hợp quốc gia (loại I): Nhà đầu tư đầu tư và được thu phí, giá dịch vụ khai thác cảng theo quy định để hoàn vốn. Nhà nước chỉ đầu tư các hạng mục quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh hoặc các hạng mục kết cấu hạ tầng công cộng không có nhà đầu tư tham gia xã hội hóa;
- Đối với cảng biển địa phương (loại II, III), chuyên dùng: Nhà đầu tư thực hiện đầu tư và được thu phí, giá dịch vụ khai thác cảng theo quy định để hoàn vốn;
- Nâng cao năng lực khai thác các cầu, bến cảng đang khai thác đã đủ công suất; có khuyến cáo, định hướng cụ thể cho nhà đầu tư trước khi ra quyết định đầu tư.
b) Đối với luồng hàng hải
- Luồng hàng hải công cộng: Khuyến khích nhà đầu tư thực hiện nạo vét, duy tu kết hợp tận thu sản phẩm bù chi phí nạo vét hoặc kết hợp thu phí theo quy định để hoàn vốn;
- Luồng hàng hải chuyên dùng: Nhà đầu tư tự đầu tư và quản lý, khai thác theo quy định.
c) Đối với hệ thống hỗ trợ hàng hải (VTS), khu neo đậu tránh, trú bão: Nhà đầu tư tự đầu tư và được thu phí theo quy định để hoàn vốn.
d) Phương thức thu phí, giá dịch vụ hoàn vốn đầu tư
- Phí, giá dịch vụ khai thác cảng: nhà đầu tư tự thu hoặc thông qua ủy quyền cho cảng vụ hàng hải khu vực theo quy định;
- Các giải pháp khác theo quy định pháp luật.
đ) Nhà nước hỗ trợ (chính sách, biện pháp...) trong trường hợp không hoàn được vốn đầu tư nhằm đảm bảo hiệu quả tài chính đối với dự án;
e) Các hình thức hoàn vốn đầu tư khác theo quy định của pháp luật.
2.3. Công tác quản lý nhà nước và quy hoạch
- Tổ chức lập đề xuất, danh mục dự án để kêu gọi đầu tư (các dự án tại Phụ lục 01 của Quyết định) và các dự án phát sinh trong quá trình thực hiện (nếu có);
- Rà soát, cải cách thủ tục hành chính tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các nhà đầu tư trong quá trình tham gia đầu tư;
- Bổ sung quy hoạch hạ tầng giao thông kết nối giữa cảng với các phương thức vận tải khác (đường bộ, đường sắt...).
3. Tổ chức thực hiện
3.1. Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công - tư chủ trì theo dõi việc triển khai thực hiện Đề án.
3.2. Cục Hàng hải Việt Nam, các Vụ, Cục liên quan tổ chức thực hiện Đề án theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3.3. Trong quá trình thực hiện, ngoài việc tuân thủ Quyết định này, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện theo các quy định hiện hành. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, báo cáo Bộ Giao thông vận tải để xử lý kịp thời.