Document: Điều 1 Quyết định 362/QĐ-UBND 2015 mức trợ cấp chăm sóc nuôi dưỡng cơ sở bảo trợ xã hội Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "26/03/2015", "sign_number": "362/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "26/03/2015", "sign_number": "362/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "26/03/2015", "sign_number": "362/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "26/03/2015", "sign_number": "362/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "26/03/2015", "sign_number": "362/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 362/QĐ-UBND 2015 mức trợ cấp chăm sóc nuôi dưỡng cơ sở bảo trợ xã hội Bắc Kạn có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức trợ cấp chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng tại các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau:
Đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 25 Nghị định số: 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ khi sống tại cơ sở bảo trợ xã hội công lập trên địa bàn tỉnh được hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng theo quy định sau đây:
1. Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho mỗi đối tượng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội (270.000 đồng) nhân với hệ số tương ứng của từng loại đối tượng theo quy định sau đây:
a) Hệ số 5,0 đối với trẻ em dưới 04 tuổi.
b) Hệ số 4,0 đối với trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi hoặc người từ đủ 60 tuổi trở lên.
c) Hệ số 3,0 đối với người từ 16 tuổi đến đủ 60 tuổi.
d) Hệ số đối với người khuyết tật, trẻ em khuyết tật thực hiện theo quy định tại Nghị định số: 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
2. Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí theo quy định pháp luật về bảo hiểm y tế.
3. Hỗ trợ chi phí mai táng khi chết mức 7.000.000 đồng/người.
4. Cấp vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày, chăn, màn, chiếu, quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, quần áo lót, khăn mặt, giày, dép, bàn chải đánh răng, thuốc chữa bệnh thông thường, sách, vở, đồ dùng học tập đối với đối tượng đang đi học và các chi phí khác theo quy định với mức 3.100.000 đồng/người/năm.
5. Hỗ trợ vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ mức 40.000 đồng/người/tháng.
6. Các đối tượng bảo trợ xã hội nuôi dưỡng tại Trung tâm Điều dưỡng người có công và Bảo trợ xã hội được hưởng mức ăn thêm trong ngày Lễ, Tết như sau:
- Các ngày Lễ: Giỗ tổ Hùng Vương (10/3), lễ Chiến thắng (30/4), Quốc tế lao động (01/5), Quốc khánh (02/9) mức ăn thêm gấp 02 lần mức tiền ăn ngày thường.
- Các ngày Tết: Tết Dương lịch (01ngày), tết Âm lịch (04 ngày) mức tiền ăn gấp 04 lần mức tiền ăn ngày thường.
7. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng khác nhau quy định tại Khoản 1 Điều này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
8. Trường hợp đối tượng đã được hưởng chế độ trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng quy định tại Khoản 1 Điều này thì không được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng quy định tại Điều 6, Nghị định số: 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ.

Content:
Điều 1. Quy định mức trợ cấp chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng tại các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau:
Đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 25 Nghị định số: 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ khi sống tại cơ sở bảo trợ xã hội công lập trên địa bàn tỉnh được hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng theo quy định sau đây:
1. Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho mỗi đối tượng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội (270.000 đồng) nhân với hệ số tương ứng của từng loại đối tượng theo quy định sau đây:
a) Hệ số 5,0 đối với trẻ em dưới 04 tuổi.
b) Hệ số 4,0 đối với trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi hoặc người từ đủ 60 tuổi trở lên.
c) Hệ số 3,0 đối với người từ 16 tuổi đến đủ 60 tuổi.
d) Hệ số đối với người khuyết tật, trẻ em khuyết tật thực hiện theo quy định tại Nghị định số: 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
2. Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí theo quy định pháp luật về bảo hiểm y tế.
3. Hỗ trợ chi phí mai táng khi chết mức 7.000.000 đồng/người.
4. Cấp vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày, chăn, màn, chiếu, quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, quần áo lót, khăn mặt, giày, dép, bàn chải đánh răng, thuốc chữa bệnh thông thường, sách, vở, đồ dùng học tập đối với đối tượng đang đi học và các chi phí khác theo quy định với mức 3.100.000 đồng/người/năm.
5. Hỗ trợ vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ mức 40.000 đồng/người/tháng.
6. Các đối tượng bảo trợ xã hội nuôi dưỡng tại Trung tâm Điều dưỡng người có công và Bảo trợ xã hội được hưởng mức ăn thêm trong ngày Lễ, Tết như sau:
- Các ngày Lễ: Giỗ tổ Hùng Vương (10/3), lễ Chiến thắng (30/4), Quốc tế lao động (01/5), Quốc khánh (02/9) mức ăn thêm gấp 02 lần mức tiền ăn ngày thường.
- Các ngày Tết: Tết Dương lịch (01ngày), tết Âm lịch (04 ngày) mức tiền ăn gấp 04 lần mức tiền ăn ngày thường.
7. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng khác nhau quy định tại Khoản 1 Điều này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
8. Trường hợp đối tượng đã được hưởng chế độ trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng quy định tại Khoản 1 Điều này thì không được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng quy định tại Điều 6, Nghị định số: 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ.