Document: Điều 2 Thông tư 13/2014/TT-BGTVT vùng nước cảng biển khu vực quản lý Cảng vụ Quảng Bình mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/05/2014", "sign_number": "13/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/05/2014", "sign_number": "13/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/05/2014", "sign_number": "13/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/05/2014", "sign_number": "13/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/05/2014", "sign_number": "13/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 13/2014/TT-BGTVT vùng nước cảng biển khu vực quản lý Cảng vụ Quảng Bình mới nhất có nội dung như sau:

Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình
Phạm vi vùng nước cảng biển Quảng Bình thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:
1. Phạm vi vùng nước khu vực Hòn La:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối theo thứ tự các điểm HL1, HL2, HL3, HL4 có tọa độ sau đây:
HL1: 17°57'40" N, 106°30' 31" E;
HL2: 17°57'40" N, 106°34' 10" E;
HL3: 17°53'03" N, 106°34' 10" E;
HL4: 17°53'03" N, 106°27' 35" E.
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm HL4 chạy theo mép nước dọc bờ biển xã Quảng Đông về phía Bắc đến điểm HL1.
2. Phạm vi vùng nước khu vực Cửa Gianh:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối theo thứ tự các điểm CG1, CG2, CG3 và CG4 có tọa độ sau đây:
CG1: 17°44'03"N, 106°28' 27"E;
CG2: 17°44’03”N, 106°34’10”E;
CG3: 17°40’03”N, 106°34’10”E;
CG4: 17°40'13"N, 106°30'28"E.
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm CG1, điểm CG4 chạy dọc theo bờ biển và hai bờ sông Gianh đến đường thẳng cắt ngang sông cách mép cầu cảng xăng dầu Sông Gianh 200m về phía thượng lưu.
3. Ranh giới vùng nước cảng biển quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được xác định trên Hải đồ số IA-100-08 tái bản năm 1996 của Hải quân nhân dân Việt Nam. Tọa độ các điểm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này áp dụng theo hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang các hệ tọa độ tương ứng như sau:

Điểm

Hệ VN-2000

Hệ tọa độ sử dụng tại Hải đồ số IA-100-08

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

HL1

17°57'40"

106°30'31"

17°57'38"

106°30'20"

17°57'37"

106°30'38"

HL2

17°57'40"

106°34'10"

17°57'38"

106°34'00"

17°57'37"

106°34'17"

HL3

17°53'03"

106°34'10"

17°53'00"

106°34'00"

17°53'00"

106°34'17"

HL4

17°53'03"

106°27'35"

17°53'00"

106°27'24"

17°53'00"

106°27'42"

CG1

17°44'03"

106°28'27"

17°44'00"

106°28'17"

17°44'00"

106°28'34"

CG2

17°44'03"

106°34'10"

17°44'00"

106°34'00"

17°44'00"

106°34'17"

CG3

17°40'03"

106°34'10"

17°40'00"

106°34'00"

17°40'00"

106°34'17"

CG4

17°40'13"

106°30'28"

17°40'11"

106°30'18"

17°40'10"

106°30'35"

Content:
Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình
Phạm vi vùng nước cảng biển Quảng Bình thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:
1. Phạm vi vùng nước khu vực Hòn La:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối theo thứ tự các điểm HL1, HL2, HL3, HL4 có tọa độ sau đây:
HL1: 17°57'40" N, 106°30' 31" E;
HL2: 17°57'40" N, 106°34' 10" E;
HL3: 17°53'03" N, 106°34' 10" E;
HL4: 17°53'03" N, 106°27' 35" E.
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm HL4 chạy theo mép nước dọc bờ biển xã Quảng Đông về phía Bắc đến điểm HL1.
2. Phạm vi vùng nước khu vực Cửa Gianh:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối theo thứ tự các điểm CG1, CG2, CG3 và CG4 có tọa độ sau đây:
CG1: 17°44'03"N, 106°28' 27"E;
CG2: 17°44’03”N, 106°34’10”E;
CG3: 17°40’03”N, 106°34’10”E;
CG4: 17°40'13"N, 106°30'28"E.
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm CG1, điểm CG4 chạy dọc theo bờ biển và hai bờ sông Gianh đến đường thẳng cắt ngang sông cách mép cầu cảng xăng dầu Sông Gianh 200m về phía thượng lưu.
3. Ranh giới vùng nước cảng biển quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được xác định trên Hải đồ số IA-100-08 tái bản năm 1996 của Hải quân nhân dân Việt Nam. Tọa độ các điểm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này áp dụng theo hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang các hệ tọa độ tương ứng như sau:

Điểm

Hệ VN-2000

Hệ tọa độ sử dụng tại Hải đồ số IA-100-08

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

HL1

17°57'40"

106°30'31"

17°57'38"

106°30'20"

17°57'37"

106°30'38"

HL2

17°57'40"

106°34'10"

17°57'38"

106°34'00"

17°57'37"

106°34'17"

HL3

17°53'03"

106°34'10"

17°53'00"

106°34'00"

17°53'00"

106°34'17"

HL4

17°53'03"

106°27'35"

17°53'00"

106°27'24"

17°53'00"

106°27'42"

CG1

17°44'03"

106°28'27"

17°44'00"

106°28'17"

17°44'00"

106°28'34"

CG2

17°44'03"

106°34'10"

17°44'00"

106°34'00"

17°44'00"

106°34'17"

CG3

17°40'03"

106°34'10"

17°40'00"

106°34'00"

17°40'00"

106°34'17"

CG4

17°40'13"

106°30'28"

17°40'11"

106°30'18"

17°40'10"

106°30'35"