Document: Khoản 2 Điều 52 Thông tư 24/2017/TT-BTNMT quy định kỹ thuật quan trắc môi trường

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "24/2017/TT-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "24/2017/TT-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "24/2017/TT-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "24/2017/TT-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "24/2017/TT-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 52 Thông tư 24/2017/TT-BTNMT quy định kỹ thuật quan trắc môi trường

Điều 52. Bảo đảm và kiểm soát chất lượng của hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục
...
2. Việc kiểm soát chất lượng của Hệ thống phải được thực hiện trước khi Hệ thống đi vào vận hành chính thức và định kỳ 1 lần/năm bởi một bên thứ ba để bảo đảm tính độc lập, khách quan và được thực hiện theo quy trình như sau:
a) Kiểm tra vị trí quan trắc: đáp ứng theo quy định tại khoản 2 Điều 50;
b) Kiểm tra tính năng thu thập, lưu giữ và truyền dữ liệu quan trắc liên tục, tự động của Hệ thống;
c) Kiểm tra các thành phần, đặc tính kỹ thuật và tính năng khác của Hệ thống;
d) Đánh giá độ chính xác tương đối của Hệ thống, gồm:
d.1) Thực hiện quan trắc đối chứng
d.1.1) Quan trắc đối chứng là việc quan trắc sử dụng các phương pháp quan trắc định kỳ được quy định tại Mục 6 Chương II Thông tư này hoặc các phương pháp được Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (US EPA) chấp nhận là phương pháp tương đương để đối chứng và so sánh kết quả thu được với kết quả quan trắc của Hệ thống;
d.1.2) Thực hiện quan trắc đối chứng riêng biệt cho từng thông số;
d.1.3) Số mẫu quan trắc đối chứng tối thiểu 06 mẫu/thông số/1 lần;
d.2) Tính toán và đánh giá kết quả quan trắc đối chứng thông qua độ chính xác tương đối (RA) như sau:
d.2.1) Tính toán theo quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này;
d.2.2) Trường hợp RA nằm trong giới hạn cho phép tại Bảng 24 dưới đây, dữ liệu quan trắc của Hệ thống được chấp nhận sử dụng;
Bảng 24

TT

Thông số

Giới hạn cho phép của RA
(%)

1

pH

≤ 20

2

TSS

≤ 30

3

COD

≤ 20

4

BOD

≤ 30

5

N-NH4+

≤ 20

6

Tổng P

≤ 20

7

Tổng N

≤ 20

8

TOC

≤ 20

9

Hg

≤ 20

10

Fe

≤20

11

Tổng crôm

≤ 20

12

Cd

≤ 20

13

Clorua

≤ 20

14

Tổng phenol

≤ 20

15

Tổng xianua

≤ 20

d.2.3) Trường hợp RA nằm ngoài giới hạn cho phép tại Bảng 24 trên, đơn vị vận hành Hệ thống phải tìm nguyên nhân và có hành động khắc phục. Sau đó phải thực hiện lại việc quan trắc đối chứng để tính toán RA, cho đến khi RA đáp ứng yêu cầu tại tiết d.2.2 điểm này thì dữ liệu quan trắc của Hệ thống được chấp nhận sử dụng.
đ) Các thông tin kiểm soát chất lượng được ghi chép vào Biên bản kiểm tra các đặc tính kỹ thuật, tính năng và độ chính xác tương đối của Hệ thống tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này.

Content:
Việc kiểm soát chất lượng của Hệ thống phải được thực hiện trước khi Hệ thống đi vào vận hành chính thức và định kỳ 1 lần/năm bởi một bên thứ ba để bảo đảm tính độc lập, khách quan và được thực hiện theo quy trình như sau:
a) Kiểm tra vị trí quan trắc: đáp ứng theo quy định tại khoản 2 Điều 50;
b) Kiểm tra tính năng thu thập, lưu giữ và truyền dữ liệu quan trắc liên tục, tự động của Hệ thống;
c) Kiểm tra các thành phần, đặc tính kỹ thuật và tính năng khác của Hệ thống;
d) Đánh giá độ chính xác tương đối của Hệ thống, gồm:
d.1) Thực hiện quan trắc đối chứng
d.1.1) Quan trắc đối chứng là việc quan trắc sử dụng các phương pháp quan trắc định kỳ được quy định tại Mục 6 Chương II Thông tư này hoặc các phương pháp được Cơ quan Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (US EPA) chấp nhận là phương pháp tương đương để đối chứng và so sánh kết quả thu được với kết quả quan trắc của Hệ thống;
d.1.2) Thực hiện quan trắc đối chứng riêng biệt cho từng thông số;
d.1.3) Số mẫu quan trắc đối chứng tối thiểu 06 mẫu/thông số/1 lần;
d.2) Tính toán và đánh giá kết quả quan trắc đối chứng thông qua độ chính xác tương đối (RA) như sau:
d.2.1) Tính toán theo quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này;
d.2.2) Trường hợp RA nằm trong giới hạn cho phép tại Bảng 24 dưới đây, dữ liệu quan trắc của Hệ thống được chấp nhận sử dụng;
Bảng 24

TT

Thông số

Giới hạn cho phép của RA
(%)

1

pH

≤ 20

2

TSS

≤ 30

3

COD

≤ 20

4

BOD

≤ 30

5

N-NH4+

≤ 20

6

Tổng P

≤ 20

7

Tổng N

≤ 20

8

TOC

≤ 20

9

Hg

≤ 20

10

Fe

≤20

11

Tổng crôm

≤ 20

12

Cd

≤ 20

13

Clorua

≤ 20

14

Tổng phenol

≤ 20

15

Tổng xianua

≤ 20

d.2.3) Trường hợp RA nằm ngoài giới hạn cho phép tại Bảng 24 trên, đơn vị vận hành Hệ thống phải tìm nguyên nhân và có hành động khắc phục. Sau đó phải thực hiện lại việc quan trắc đối chứng để tính toán RA, cho đến khi RA đáp ứng yêu cầu tại tiết d.2.2 điểm này thì dữ liệu quan trắc của Hệ thống được chấp nhận sử dụng.
đ) Các thông tin kiểm soát chất lượng được ghi chép vào Biên bản kiểm tra các đặc tính kỹ thuật, tính năng và độ chính xác tương đối của Hệ thống tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này.