Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1335/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Chợ Gạo Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1335/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Chợ Gạo Tiền Giang

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Chợ Gạo đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
9. Định hướng phát triển kinh tế xã hội đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát:
Đến năm 2030, là địa phương khá phát triển trong vùng trung tâm tỉnh (cùng với thành phố Mỹ Tho và huyện Châu Thành), kinh tế dựa trên nền tảng phát triển bền vững, tập trung phát triển kinh tế xanh gắn với hiệu quả bảo vệ môi trường dựa trên các trụ cột cơ bản: nông nghiệp hàng hóa công nghệ cao, nông nghiệp sạch, du lịch sinh thái, công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường. Thương mại - dịch dụ khá phát triển. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được nâng lên. An ninh chính trị, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.
b) Mục tiêu cụ thể:
* Về kinh tế:
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm (giá so sánh 2010) giai đoạn 2021 - 2030 là 10,2-10,7%/năm; trong đó, khu vực I tăng 4,5-5,5%/năm, khu vực II tăng 14,0-15,0%/năm, khu vực III tăng 12,0-13,0%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất (giá hiện hành) năm 2030, khu vực I chiếm 29,5-30,5%, khu vực II chiếm 47,0-48,0% và khu vực III chiếm 22,0-23,0%.
- Thu nhập bình quân của người dân đến năm 2030 đạt 295-310 triệu đồng/người (theo giá hiện hành).
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2021 - 2030 dự kiến khoảng 122.000-162.000 tỷ đồng.
- Tỷ lệ xã đạt tiêu chuẩn quốc gia về xây dựng nông thôn mới là 100% vào năm 2030.
* Về xã hội:
- Dân số trung bình đến năm 2030 là 244.900 người. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt 26,9%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75% vào năm 2030.
- Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2030 dưới 2%.
- Đến năm 2030, tỷ lệ huy động học sinh so dân số trong độ tuổi: nhà trẻ 40%; mẫu giáo 100%; tiểu học 100%; THCS 99%; THPT 90%. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia ở các bậc học đạt 100%.
Đến năm 2030 đạt 8,1 giường bệnh/vạn dân; số bác sĩ/vạn dân là 4,5; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 5%.
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện có điện kế riêng đạt 100% số hộ.
* Về môi trường:
Đến năm 2030, có 100% số hộ gia đình được dùng nước hợp vệ sinh, trong đó, trên 95% sử dụng nước từ hệ thống cấp nước tập trung, 99% chất thải rắn được thu gom, xử lý, 90% cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
c) Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực:
- Nông - lâm - ngư nghiệp: Phát triển và mở rộng mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo tiêu chuẩn GAP (Global GAP), phát triển hình thức liên kết sản xuất, đặc biệt, giữa nhà nông và thị trường, duy trì các vùng nguyên liệu tập trung trên địa bàn, tăng cường đưa khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp và phát triển mạnh ngành nông nghiệp sinh thái kết hợp với phát triển du lịch địa phương.
Đến năm 2030, tăng diện tích các loại cây trồng như bắp, rau màu, thanh long, dừa - ca cao, hoa mai, cây kiểng... diện tích lúa được định hướng sẽ giảm dần. Quy hoạch những cây trồng chính như: thanh long, rau màu đặc sản tập trung tại các xã phía Tây kênh Chợ Gạo. Quy hoạch vùng trồng rau màu chất lượng cao, lúa chất lượng cao.
Tiếp tục phát triển chăn nuôi heo, bò, dê, phục hồi đàn gia cầm dưới nhiều hình thức chăn nuôi; tăng diện tích nuôi chim yến của huyện; chú trọng phát triển các loại hình nuôi công nghiệp, bán công nghiệp.
Tiếp tục phát triển các loại hình thủy sản ao hầm trong khu vực thổ cư, loại hình nuôi thâm canh cá tra tại khu vực ngoài đê sông Tiền tại các xã Xuân Đông, Hòa Định thuộc vùng phía Nam của huyện và phát triển vùng sản xuất giống thủy sản tại Tân Bình Thạnh và Long Bình Điền thuộc vùng phía Tây của huyện.
- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Tiếp tục quy hoạch mở rộng cụm công nghiệp huyện Chợ Gạo, quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu: nhóm ngành sản xuất, chế biến thực phẩm, nhóm ngành vật liệu xây dựng, nhóm ngành cơ khí sửa chữa - cơ kim khí, nhóm ngành may mặc, thêu, giày da xuất khẩu... Khuyến khích kêu gọi ít nhất 01-02 doanh nghiệp đầu tư sản xuất nước giải khát từ sản phẩm trái cây như: thanh long, dừa, ca cao, trái cây cô đặc, đóng hộp; tiếp tục mở rộng quy mô 02 làng nghề tiểu thủ công nghiệp của huyện là: làng nghề bó chổi que dừa ở xã Hòa Định và làng nghề chạm khắc gỗ ở Lương Hòa Lạc, nhằm hướng đến sản phẩm đầu ra không chỉ phục vụ thị trường nội địa mà còn hướng đến xuất khẩu, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng lực lượng sản xuất lao động, sản phẩm có chất lượng cao đạt chuẩn để xuất khẩu.
- Thương mại - dịch vụ
Tiếp tục nâng cấp, sửa chữa, mở rộng hoặc xây mới các chợ; hoàn thiện bộ máy quản lý chợ nhằm đảm bảo việc giao lưu hàng hóa được thuận lợi và thông suốt. Ưu tiên quy hoạch và xây dựng mở rộng chợ thị trấn Chợ Gạo, chợ Bình Phục Nhứt, chợ Quơn Long, chợ Bình Ninh. Giai đoạn 2021 - 2030 thành lập trung tâm thương mại Bình Ninh tại xã Bình Ninh với quy mô 10.000 m2 và khuyến khích kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư 01 siêu thị tại xã Long Bình Điền. Tiếp tục đầu tư phát triển khai thác tốt khu du lịch sinh thái xã Xuân Đông kết nối với tuyến du lịch huyện Chợ Gạo với thành phố Mỹ Tho.
IV. DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 (Phụ lục đính kèm)
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội dự kiến giai đoạn 2016 - 2020 là 17.500 - 18.900 tỷ đồng, giai đoạn 2021 - 2030 là 122.000-162.000 tỷ đồng. Để thu hút và huy động đủ nguồn vốn đáp ứng yêu cầu này cần tập trung thực hiện các giải pháp sau:
- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước; tăng cường nguồn thu từ kinh tế địa phương, ưu tiên chi đầu tư phát triển.
- Tăng cường công tác huy động vốn, mở rộng vốn tín dụng đầu tư phát triển trung và dài hạn cho các thành phần kinh tế. Khuyến khích người dân và doanh nghiệp bỏ vốn vào xây dựng, mở rộng sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Tập trung công tác xúc tiến đầu tư, chuẩn bị tốt mặt bằng, cơ sở hạ tầng thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại - dịch vụ...
- Tăng cường và chủ động phối hợp các đơn vị có liên quan trong vận động nguồn vốn ODA, xúc tiến xây dựng các dự án cụ thể để thu hút nguồn vốn này nhằm bổ sung cho nguồn vốn đầu tư phát triển trên địa bàn.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư nhằm huy động nhiều kênh vốn, thu hút nhiều vốn đầu tư từ các doanh nghiệp. Huy động nguồn vốn từ khai thác quỹ đất, từ các doanh nghiệp có tiềm lực mạnh. Sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích; lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án đang triển khai trên địa bàn để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
- Tiếp tục thực hiện chủ trương “Nhà nước và nhân dân cùng làm” trong việc xây dựng và kiên cố hóa hệ thống thoát nước đô thị, vệ sinh môi trường, giao thông nông thôn và thủy lợi. Vận dụng rộng rãi các hình thức đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng theo các phương thức BOT, BT, PPP.
2. Giải pháp về nguồn nhân lực
Lập đề án nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên địa bàn. Nâng cao hiệu quả công tác giáo dục đào tạo, khuyến khích các phong trào học tập trong học sinh thanh niên. Kết hợp với các trường, viện và doanh nghiệp bên trong và ngoài địa phương, tiến hành liên kết các khóa đào tạo theo hướng thực tiễn, góp phần tăng tính hiệu quả và đáp ứng nhu cầu về kỹ năng, năng lực lao động của các doanh nghiệp. Tăng cường hệ thống các cơ sở đào tạo nghề, các hình thức truyền nghề gia đình, vừa làm vừa học nghề. Mở rộng thị trường lao động: tổ chức mạng lưới thông tin tư vấn giới thiệu việc làm, cung ứng lao động, trên địa bàn và phối hợp với tỉnh để mở rộng mạng lưới thông tin tư vấn về lao động và việc làm.
3. Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Khôi phục, củng cố, bổ sung, nâng cấp hệ thống thông tin và dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện. Huyện hỗ trợ các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công...
- Coi trọng việc tổ chức thu hút chuyển giao tri thức và chuyển giao công nghệ từ tỉnh và Trung ương về cho địa phương. Chủ động tích cực trong quan hệ hợp tác với trường đại học, viện nghiên cứu để đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất thí điểm, sản xuất đại trà và sản xuất các sản phẩm nhân giống cung cấp cho các vùng khác trong cả nước.
- Thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.
4. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của bộ máy quản lý nhà nước
Đẩy mạnh cải cách hành chính, giải quyết nhanh, gọn các thủ tục hành chính giữa các ban, ngành, các xã, thị trấn. Tạo điều kiện thuận lợi nhất, nhanh nhất trong giải quyết các thủ tục hành chính. Quan tâm công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức từ huyện, xuống cấp xã.
Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy chính quyền các cấp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Trước hết, tập trung thực hiện tốt công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch, sử dụng đất đai, đầu tư xây dựng, đầu tư công. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động quản lý nhà nước.
5. Giải pháp phát triển các ngành chủ lực
Để phát triển các ngành chủ lực trên địa bàn huyện yêu cầu phải thực hiện tốt các giải pháp trên đã đề cập ngoài ra còn phải thực hiện các yêu cầu sau:
- Nghiên cứu xây dựng danh mục sản phẩm chủ lực phù hợp với điều kiện nguồn lực của địa phương. Hướng đến phát triển các ngành có trọng tâm, theo hướng mang tính đột phá cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
- Khắc phục tình trạng sản xuất manh mún, phân tán đã không tạo ra khối lượng hàng hóa lớn, tạo sức cạnh tranh, đồng thời hình thành các khu liên kết sản xuất quy mô lớn, mang tính tập trung chuyên môn hóa cao với việc ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất.
- Thực hiện đồng bộ các mối liên kết: (1) Liên kết vùng hàng hóa chuyên canh dựa trên lợi thế, tiềm năng; theo sự điều chỉnh cơ cấu phù hợp; đảm bảo khu vực nông thôn phát triển bền vững. (2) Liên kết chuỗi sản xuất: từ khâu sản xuất - chế biến - phân phối sản phẩm; trong nông nghiệp bắt đầu từ khâu sản xuất giống - nuôi trồng - chế biến - tiêu thụ. (3) Thực hiện liên kết 4 nhà: nhà nông - nhà doanh nghiệp - nhà khoa học - nhà nước.
- Thực hiện giải pháp về thị trường: Tổ chức nghiên cứu, dự báo thị trường; tổ chức triển lãm thường niên giới thiệu sản phẩm; xây dựng và phát triển thương hiệu cho các sản phẩm chủ lực.
6. Giải pháp về sử dụng đất
Có chính sách bảo vệ và bồi dưỡng đất, tăng cường công tác khuyến nông, các dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, khuyến khích áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm góp phần vào sự phát triển bền vững, lâu dài của huyện.
- Áp dụng kỹ thuật canh tác phù hợp với điều kiện đất đai của huyện, đặc biệt tránh việc làm tăng độ phèn làm ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển của cây trồng vật nuôi, nhất là vào mùa khô.
- Có phương án xử lý ô nhiễm môi trường, khi kết thúc hoạt động khai thác khoáng sản, nguyên vật liệu xây dựng phải hoàn trả hiện trạng mặt đất đạt yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Bảo vệ tốt các công trình thủy lợi, giao thông phục vụ sản xuất.
- Phối hợp tổ chức thực hiện đồng bộ các phương án quy hoạch như quy hoạch phát triển đô thị, các trung tâm xã, các cụm công nghiệp và các công trình công cộng như giao thông, thủy lợi,... đảm bảo sử dụng tiết kiệm và hiệu quả đất đai.
- Phát triển nền nông nghiệp toàn diện gắn sản xuất nông nghiệp với nuôi trồng thủy sản và bảo vệ diện tích đất lúa. Xây dựng các mô hình nuôi trồng kết hợp vừa tăng giá trị của đất vừa bảo vệ được môi trường sinh thái.
- Giao đất theo tiến độ, năng lực khai thác sử dụng thực tế đối với tất cả các dự án mới. Kiểm tra việc sử dụng đất đã giao sử dụng tránh sử dụng lãng phí, để lấn chiếm, sử dụng không đúng mục đích,... phải thu hồi kịp thời.

Content:
Định hướng phát triển kinh tế xã hội đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát:
Đến năm 2030, là địa phương khá phát triển trong vùng trung tâm tỉnh (cùng với thành phố Mỹ Tho và huyện Châu Thành), kinh tế dựa trên nền tảng phát triển bền vững, tập trung phát triển kinh tế xanh gắn với hiệu quả bảo vệ môi trường dựa trên các trụ cột cơ bản: nông nghiệp hàng hóa công nghệ cao, nông nghiệp sạch, du lịch sinh thái, công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường. Thương mại - dịch dụ khá phát triển. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được nâng lên. An ninh chính trị, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.
b) Mục tiêu cụ thể:
* Về kinh tế:
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm (giá so sánh 2010) giai đoạn 2021 - 2030 là 10,2-10,7%/năm; trong đó, khu vực I tăng 4,5-5,5%/năm, khu vực II tăng 14,0-15,0%/năm, khu vực III tăng 12,0-13,0%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất (giá hiện hành) năm 2030, khu vực I chiếm 29,5-30,5%, khu vực II chiếm 47,0-48,0% và khu vực III chiếm 22,0-23,0%.
- Thu nhập bình quân của người dân đến năm 2030 đạt 295-310 triệu đồng/người (theo giá hiện hành).
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2021 - 2030 dự kiến khoảng 122.000-162.000 tỷ đồng.
- Tỷ lệ xã đạt tiêu chuẩn quốc gia về xây dựng nông thôn mới là 100% vào năm 2030.
* Về xã hội:
- Dân số trung bình đến năm 2030 là 244.900 người. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt 26,9%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75% vào năm 2030.
- Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2030 dưới 2%.
- Đến năm 2030, tỷ lệ huy động học sinh so dân số trong độ tuổi: nhà trẻ 40%; mẫu giáo 100%; tiểu học 100%; THCS 99%; THPT 90%. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia ở các bậc học đạt 100%.
Đến năm 2030 đạt 8,1 giường bệnh/vạn dân; số bác sĩ/vạn dân là 4,5; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 5%.
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện có điện kế riêng đạt 100% số hộ.
* Về môi trường:
Đến năm 2030, có 100% số hộ gia đình được dùng nước hợp vệ sinh, trong đó, trên 95% sử dụng nước từ hệ thống cấp nước tập trung, 99% chất thải rắn được thu gom, xử lý, 90% cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
c) Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực:
- Nông - lâm - ngư nghiệp: Phát triển và mở rộng mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo tiêu chuẩn GAP (Global GAP), phát triển hình thức liên kết sản xuất, đặc biệt, giữa nhà nông và thị trường, duy trì các vùng nguyên liệu tập trung trên địa bàn, tăng cường đưa khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp và phát triển mạnh ngành nông nghiệp sinh thái kết hợp với phát triển du lịch địa phương.
Đến năm 2030, tăng diện tích các loại cây trồng như bắp, rau màu, thanh long, dừa - ca cao, hoa mai, cây kiểng... diện tích lúa được định hướng sẽ giảm dần. Quy hoạch những cây trồng chính như: thanh long, rau màu đặc sản tập trung tại các xã phía Tây kênh Chợ Gạo. Quy hoạch vùng trồng rau màu chất lượng cao, lúa chất lượng cao.
Tiếp tục phát triển chăn nuôi heo, bò, dê, phục hồi đàn gia cầm dưới nhiều hình thức chăn nuôi; tăng diện tích nuôi chim yến của huyện; chú trọng phát triển các loại hình nuôi công nghiệp, bán công nghiệp.
Tiếp tục phát triển các loại hình thủy sản ao hầm trong khu vực thổ cư, loại hình nuôi thâm canh cá tra tại khu vực ngoài đê sông Tiền tại các xã Xuân Đông, Hòa Định thuộc vùng phía Nam của huyện và phát triển vùng sản xuất giống thủy sản tại Tân Bình Thạnh và Long Bình Điền thuộc vùng phía Tây của huyện.
- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Tiếp tục quy hoạch mở rộng cụm công nghiệp huyện Chợ Gạo, quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu: nhóm ngành sản xuất, chế biến thực phẩm, nhóm ngành vật liệu xây dựng, nhóm ngành cơ khí sửa chữa - cơ kim khí, nhóm ngành may mặc, thêu, giày da xuất khẩu... Khuyến khích kêu gọi ít nhất 01-02 doanh nghiệp đầu tư sản xuất nước giải khát từ sản phẩm trái cây như: thanh long, dừa, ca cao, trái cây cô đặc, đóng hộp; tiếp tục mở rộng quy mô 02 làng nghề tiểu thủ công nghiệp của huyện là: làng nghề bó chổi que dừa ở xã Hòa Định và làng nghề chạm khắc gỗ ở Lương Hòa Lạc, nhằm hướng đến sản phẩm đầu ra không chỉ phục vụ thị trường nội địa mà còn hướng đến xuất khẩu, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng lực lượng sản xuất lao động, sản phẩm có chất lượng cao đạt chuẩn để xuất khẩu.
- Thương mại - dịch vụ
Tiếp tục nâng cấp, sửa chữa, mở rộng hoặc xây mới các chợ; hoàn thiện bộ máy quản lý chợ nhằm đảm bảo việc giao lưu hàng hóa được thuận lợi và thông suốt. Ưu tiên quy hoạch và xây dựng mở rộng chợ thị trấn Chợ Gạo, chợ Bình Phục Nhứt, chợ Quơn Long, chợ Bình Ninh. Giai đoạn 2021 - 2030 thành lập trung tâm thương mại Bình Ninh tại xã Bình Ninh với quy mô 10.000 m2 và khuyến khích kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư 01 siêu thị tại xã Long Bình Điền. Tiếp tục đầu tư phát triển khai thác tốt khu du lịch sinh thái xã Xuân Đông kết nối với tuyến du lịch huyện Chợ Gạo với thành phố Mỹ Tho.
IV. DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 (Phụ lục đính kèm)
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội dự kiến giai đoạn 2016 - 2020 là 17.500 - 18.900 tỷ đồng, giai đoạn 2021 - 2030 là 122.000-162.000 tỷ đồng. Để thu hút và huy động đủ nguồn vốn đáp ứng yêu cầu này cần tập trung thực hiện các giải pháp sau:
- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước; tăng cường nguồn thu từ kinh tế địa phương, ưu tiên chi đầu tư phát triển.
- Tăng cường công tác huy động vốn, mở rộng vốn tín dụng đầu tư phát triển trung và dài hạn cho các thành phần kinh tế. Khuyến khích người dân và doanh nghiệp bỏ vốn vào xây dựng, mở rộng sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Tập trung công tác xúc tiến đầu tư, chuẩn bị tốt mặt bằng, cơ sở hạ tầng thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại - dịch vụ...
- Tăng cường và chủ động phối hợp các đơn vị có liên quan trong vận động nguồn vốn ODA, xúc tiến xây dựng các dự án cụ thể để thu hút nguồn vốn này nhằm bổ sung cho nguồn vốn đầu tư phát triển trên địa bàn.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư nhằm huy động nhiều kênh vốn, thu hút nhiều vốn đầu tư từ các doanh nghiệp. Huy động nguồn vốn từ khai thác quỹ đất, từ các doanh nghiệp có tiềm lực mạnh. Sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích; lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án đang triển khai trên địa bàn để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
- Tiếp tục thực hiện chủ trương “Nhà nước và nhân dân cùng làm” trong việc xây dựng và kiên cố hóa hệ thống thoát nước đô thị, vệ sinh môi trường, giao thông nông thôn và thủy lợi. Vận dụng rộng rãi các hình thức đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng theo các phương thức BOT, BT, PPP.
2. Giải pháp về nguồn nhân lực
Lập đề án nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên địa bàn. Nâng cao hiệu quả công tác giáo dục đào tạo, khuyến khích các phong trào học tập trong học sinh thanh niên. Kết hợp với các trường, viện và doanh nghiệp bên trong và ngoài địa phương, tiến hành liên kết các khóa đào tạo theo hướng thực tiễn, góp phần tăng tính hiệu quả và đáp ứng nhu cầu về kỹ năng, năng lực lao động của các doanh nghiệp. Tăng cường hệ thống các cơ sở đào tạo nghề, các hình thức truyền nghề gia đình, vừa làm vừa học nghề. Mở rộng thị trường lao động: tổ chức mạng lưới thông tin tư vấn giới thiệu việc làm, cung ứng lao động, trên địa bàn và phối hợp với tỉnh để mở rộng mạng lưới thông tin tư vấn về lao động và việc làm.
3. Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Khôi phục, củng cố, bổ sung, nâng cấp hệ thống thông tin và dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện. Huyện hỗ trợ các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công...
- Coi trọng việc tổ chức thu hút chuyển giao tri thức và chuyển giao công nghệ từ tỉnh và Trung ương về cho địa phương. Chủ động tích cực trong quan hệ hợp tác với trường đại học, viện nghiên cứu để đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất thí điểm, sản xuất đại trà và sản xuất các sản phẩm nhân giống cung cấp cho các vùng khác trong cả nước.
- Thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.
4. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của bộ máy quản lý nhà nước
Đẩy mạnh cải cách hành chính, giải quyết nhanh, gọn các thủ tục hành chính giữa các ban, ngành, các xã, thị trấn. Tạo điều kiện thuận lợi nhất, nhanh nhất trong giải quyết các thủ tục hành chính. Quan tâm công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức từ huyện, xuống cấp xã.
Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy chính quyền các cấp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Trước hết, tập trung thực hiện tốt công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch, sử dụng đất đai, đầu tư xây dựng, đầu tư công. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động quản lý nhà nước.
5. Giải pháp phát triển các ngành chủ lực
Để phát triển các ngành chủ lực trên địa bàn huyện yêu cầu phải thực hiện tốt các giải pháp trên đã đề cập ngoài ra còn phải thực hiện các yêu cầu sau:
- Nghiên cứu xây dựng danh mục sản phẩm chủ lực phù hợp với điều kiện nguồn lực của địa phương. Hướng đến phát triển các ngành có trọng tâm, theo hướng mang tính đột phá cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
- Khắc phục tình trạng sản xuất manh mún, phân tán đã không tạo ra khối lượng hàng hóa lớn, tạo sức cạnh tranh, đồng thời hình thành các khu liên kết sản xuất quy mô lớn, mang tính tập trung chuyên môn hóa cao với việc ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất.
- Thực hiện đồng bộ các mối liên kết: (1) Liên kết vùng hàng hóa chuyên canh dựa trên lợi thế, tiềm năng; theo sự điều chỉnh cơ cấu phù hợp; đảm bảo khu vực nông thôn phát triển bền vững. (2) Liên kết chuỗi sản xuất: từ khâu sản xuất - chế biến - phân phối sản phẩm; trong nông nghiệp bắt đầu từ khâu sản xuất giống - nuôi trồng - chế biến - tiêu thụ. (3) Thực hiện liên kết 4 nhà: nhà nông - nhà doanh nghiệp - nhà khoa học - nhà nước.
- Thực hiện giải pháp về thị trường: Tổ chức nghiên cứu, dự báo thị trường; tổ chức triển lãm thường niên giới thiệu sản phẩm; xây dựng và phát triển thương hiệu cho các sản phẩm chủ lực.
6. Giải pháp về sử dụng đất
Có chính sách bảo vệ và bồi dưỡng đất, tăng cường công tác khuyến nông, các dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, khuyến khích áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm góp phần vào sự phát triển bền vững, lâu dài của huyện.
- Áp dụng kỹ thuật canh tác phù hợp với điều kiện đất đai của huyện, đặc biệt tránh việc làm tăng độ phèn làm ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển của cây trồng vật nuôi, nhất là vào mùa khô.
- Có phương án xử lý ô nhiễm môi trường, khi kết thúc hoạt động khai thác khoáng sản, nguyên vật liệu xây dựng phải hoàn trả hiện trạng mặt đất đạt yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Bảo vệ tốt các công trình thủy lợi, giao thông phục vụ sản xuất.
- Phối hợp tổ chức thực hiện đồng bộ các phương án quy hoạch như quy hoạch phát triển đô thị, các trung tâm xã, các cụm công nghiệp và các công trình công cộng như giao thông, thủy lợi,... đảm bảo sử dụng tiết kiệm và hiệu quả đất đai.
- Phát triển nền nông nghiệp toàn diện gắn sản xuất nông nghiệp với nuôi trồng thủy sản và bảo vệ diện tích đất lúa. Xây dựng các mô hình nuôi trồng kết hợp vừa tăng giá trị của đất vừa bảo vệ được môi trường sinh thái.
- Giao đất theo tiến độ, năng lực khai thác sử dụng thực tế đối với tất cả các dự án mới. Kiểm tra việc sử dụng đất đã giao sử dụng tránh sử dụng lãng phí, để lấn chiếm, sử dụng không đúng mục đích,... phải thu hồi kịp thời.