Document: Khoản 7 Điều 4 Luật Hải quan 2001 số 29/2001/QH10

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/06/2001", "sign_number": "29/2001/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/06/2001", "sign_number": "29/2001/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/06/2001", "sign_number": "29/2001/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/06/2001", "sign_number": "29/2001/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/06/2001", "sign_number": "29/2001/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 4 Luật Hải quan 2001 số 29/2001/QH10

Điều 4. Giải thích từ ngữ
...
7. Người khai hải quan bao gồm chủ hàng hoá, chủ phương tiện vận tải hoặc người được chủ hàng hoá, chủ phương tiện vận tải uỷ quyền.

Content:
Người khai hải quan bao gồm chủ hàng hoá, chủ phương tiện vận tải hoặc người được chủ hàng hoá, chủ phương tiện vận tải uỷ quyền.