Document: Điều 2 Nghị định 288-HĐBT quy định việc thi hành pháp lệnh bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "31/12/1985", "sign_number": "288-HĐBT", "signer": "Đỗ Mười", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "31/12/1985", "sign_number": "288-HĐBT", "signer": "Đỗ Mười", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "31/12/1985", "sign_number": "288-HĐBT", "signer": "Đỗ Mười", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "31/12/1985", "sign_number": "288-HĐBT", "signer": "Đỗ Mười", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "31/12/1985", "sign_number": "288-HĐBT", "signer": "Đỗ Mười", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định 288-HĐBT quy định việc thi hành pháp lệnh bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh có nội dung như sau:

Điều 2. -
Di tích lịch sử, văn hoá là những công trình xây dựng, địa điểm, đồ vật, tài liệu và tác phẩm có giá trị lịch sử, khoa học, nghệ thuật và giá trị văn hoá khác hoặc có liên quan đến những sự kiện lịch sự, quá trình phát triển văn hoá, xã hội.
Danh lam thắng cảnh là những khu vực thiên nhiên có cảnh đẹp hoặc có công trình xây dựng đẹp nổi tiếng.
Cụ thể là những đối tượng sau đây:
1- Những di tích và di chỉ có liên quan đến sự phát triển lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc, sự phát triển văn hoá và xã hội Việt Nam.
2- Những di tích và di chỉ phản ánh nguồn gốc loại người và các tộc người ở Việt Nam, phản ánh nền văn minh vật chất và tinh thần của thời cổ đại.
3- Những di tích có liên quan đến cuộc đời hoạt động và sáng tạo của các anh hùng dân tộc, các nhà hoạt động chính trị, các nhà hoạt động khoa học, văn học, nghệ thuật lỗi lạc.
4- Những công trình kiến trúc điêu khắc, các tác phẩm nghệ thuật, các tài liệu lưu trữ và thư viện, các tiêu bản và mẫu vật, những bộ sưu tập... có liên quan đến sự phát triển lịch sử và văn hoá dân tộc.
5- Những cảnh đẹp thiên nhiên như hang động, núi rừng, biển hồ, những thắng cảnh trên mọi miền đất nước, những công trình xây dựng cổ, đẹp nổi tiếng.
6- Các đối tượng khác có giá trị là di tích lịch sử, văn hoá.
Bộ Văn hoá quy định chi tiết danh mục và tiêu chuẩn các đối tượng được coi là di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh.

Content:
Điều 2. -
Di tích lịch sử, văn hoá là những công trình xây dựng, địa điểm, đồ vật, tài liệu và tác phẩm có giá trị lịch sử, khoa học, nghệ thuật và giá trị văn hoá khác hoặc có liên quan đến những sự kiện lịch sự, quá trình phát triển văn hoá, xã hội.
Danh lam thắng cảnh là những khu vực thiên nhiên có cảnh đẹp hoặc có công trình xây dựng đẹp nổi tiếng.
Cụ thể là những đối tượng sau đây:
1- Những di tích và di chỉ có liên quan đến sự phát triển lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc, sự phát triển văn hoá và xã hội Việt Nam.
2- Những di tích và di chỉ phản ánh nguồn gốc loại người và các tộc người ở Việt Nam, phản ánh nền văn minh vật chất và tinh thần của thời cổ đại.
3- Những di tích có liên quan đến cuộc đời hoạt động và sáng tạo của các anh hùng dân tộc, các nhà hoạt động chính trị, các nhà hoạt động khoa học, văn học, nghệ thuật lỗi lạc.
4- Những công trình kiến trúc điêu khắc, các tác phẩm nghệ thuật, các tài liệu lưu trữ và thư viện, các tiêu bản và mẫu vật, những bộ sưu tập... có liên quan đến sự phát triển lịch sử và văn hoá dân tộc.
5- Những cảnh đẹp thiên nhiên như hang động, núi rừng, biển hồ, những thắng cảnh trên mọi miền đất nước, những công trình xây dựng cổ, đẹp nổi tiếng.
6- Các đối tượng khác có giá trị là di tích lịch sử, văn hoá.
Bộ Văn hoá quy định chi tiết danh mục và tiêu chuẩn các đối tượng được coi là di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh.