Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 97/2013/QĐ-UBND quy định chức danh phụ cấp người hoạt động không chuyên trách Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "97/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "97/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "97/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "97/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "97/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 97/2013/QĐ-UBND quy định chức danh phụ cấp người hoạt động không chuyên trách Hà Nam

Điều 1. Quy định chức danh, mức phụ cấp, số lượng người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (cấp xã) và ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam, như sau:
...
3.1

Bí thư chi bộ

0,50

3.2

Tổ trưởng Tổ dân phố

0,50

3.3

Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố (bố trí ở cụm dân cư)

0,45

3.4

Tổ phó tổ bảo vệ dân phố (bố trí ở cụm dân cư)

0,35

3.5

Tổ viên tổ bảo vệ dân phố

0,30

3.6

Tổ đội trưởng

0,62

3.7

Trưởng Ban công tác Mặt trận

0,10

b) Số lượng:
- Mỗi Thôn loại 1, loại 2 thuộc xã, thị trấn được bố trí 03 người, đảm nhận 07 chức danh được quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này. Trường hợp đặc biệt được bố trí 4 người. Thôn loại 3 thuộc xã, thị trấn được bố trí 03 người, đảm nhận 06 chức danh được quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này, (không bố trí Phó thôn).
- Mỗi Tổ dân phố thuộc thị trấn được bố trí 03 người, đảm nhận 06 chức danh, được quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này.
- Mỗi Tổ dân phố thuộc phường, thành phố Phủ Lý được bố trí 03 người, đảm nhiệm 05 chức danh, được quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này.
Mỗi cụm dân cư (theo địa bàn công tác của cảnh sát khu vực) được bố trí 01 Tổ Trưởng tổ bảo vệ dân phố; 01 Tổ phó tổ bảo vệ dân phố, được quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này.
3. Chế độ bảo hiểm y tế:
Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, tổ dân phố được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế bằng 3% mức phụ cấp hàng tháng theo quy định của pháp luật hiện hành (trừ những trường hợp đang được hưởng chế độ bảo hiểm y tế).

Content:
3.1

Bí thư chi bộ

0,50

3.2

Tổ trưởng Tổ dân phố

0,50

3.3

Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố (bố trí ở cụm dân cư)

0,45

3.4

Tổ phó tổ bảo vệ dân phố (bố trí ở cụm dân cư)

0,35

3.5

Tổ viên tổ bảo vệ dân phố

0,30

3.6

Tổ đội trưởng

0,62

3.7

Trưởng Ban công tác Mặt trận

0,10

b) Số lượng:
- Mỗi Thôn loại 1, loại 2 thuộc xã, thị trấn được bố trí 03 người, đảm nhận 07 chức danh được quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này. Trường hợp đặc biệt được bố trí 4 người. Thôn loại 3 thuộc xã, thị trấn được bố trí 03 người, đảm nhận 06 chức danh được quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này, (không bố trí Phó thôn).
- Mỗi Tổ dân phố thuộc thị trấn được bố trí 03 người, đảm nhận 06 chức danh, được quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này.
- Mỗi Tổ dân phố thuộc phường, thành phố Phủ Lý được bố trí 03 người, đảm nhiệm 05 chức danh, được quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này.
Mỗi cụm dân cư (theo địa bàn công tác của cảnh sát khu vực) được bố trí 01 Tổ Trưởng tổ bảo vệ dân phố; 01 Tổ phó tổ bảo vệ dân phố, được quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này.
Chế độ bảo hiểm y tế:
Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, tổ dân phố được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế bằng 3% mức phụ cấp hàng tháng theo quy định của pháp luật hiện hành (trừ những trường hợp đang được hưởng chế độ bảo hiểm y tế).