Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2161/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Bắc Trung Bộ 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2161/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2161/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2161/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2161/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2161/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2161/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Bắc Trung Bộ 2020

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế (sau đây gọi tắt là Vùng) với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Các định hướng phát triển chủ yếu
a) Phát triển thị trường khách du lịch
Đẩy mạnh phát triển đồng thời cả du lịch nội địa và du lịch quốc tế.
- Khách du lịch nội địa
+ Phát triển mạnh thị trường du lịch nội địa, chú trọng khách với mục đích nghỉ dưỡng biển, du lịch về nguồn, nghỉ cuối tuần, lễ hội tâm linh;
+ Khuyến khích phát triển, mở rộng thị trường du lịch sinh thái và du lịch kết hợp công vụ.
- Khách du lịch quốc tế
+ Thu hút, phát triển mạnh thị trường gần như Đông Nam Á (Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Singapore, Lào, Campuchia, Myanmar) đặc biệt là các thị trường trong hành lang kinh tế Đông Tây và Đông Bắc Á (Nhật Bản, Trung Quốc, Hồng Kông, Hàn Quốc, Đài Loan);
+ Tăng cường khai thác thị trường truyền thống cao cấp từ Tây Âu, Bắc Âu, Bắc Mỹ, Châu Đại dương...
b) Phát triển sản phẩm du lịch
- Ưu tiên phát triển các dòng sản phẩm chính:
+ Phát triển mạnh các sản phẩm du lịch di sản văn hóa trên cơ sở khai thác hiệu quả hệ thống các di sản thế giới và các di tích lịch sử - văn hóa trong vùng;
+ Ưu tiên phát triển các sản phẩm du lịch tìm hiểu lịch sử - cách mạng;
+ Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng biển hướng tới thị trường các tỉnh phía Bắc cũng như Lào và Đông Bắc Thái Lan.
- Phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng phù hợp với thế mạnh của từng địa phương trong Vùng.
- Đa dạng hóa sản phẩm nhằm khắc phục tính thời vụ của hoạt động du lịch.
- Tăng cường liên kết phát triển sản phẩm du lịch giữa các địa phương trong vùng với các địa phương lân cận như Đà Nẵng, Quảng Nam, Ninh Bình, cũng như với các quốc gia khác trên hành lang kinh tế Đông Tây.
c) Phát triển du lịch theo lãnh thổ
- Các không gian phát triển du lịch trong vùng:
+ Không gian phát triển du lịch di sản:
. Thành phố Huế và phụ cận;
. Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng;
. Thành nhà Hồ và phụ cận.
+ Không gian phát triển du lịch lịch sử - cách mạng:
. Khu vực phía Bắc tỉnh Quảng Trị;
. Kim Liên (Nghệ An);
. A Lưới (Thừa Thiên Huế);
. Các điểm di tích lịch sử - cách mạng: Ngã ba Đồng Lộc (Hà Tĩnh), cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa), Hang tám thanh niên xung phong (Quảng Bình)...
+ Không gian phát triển du lịch biển đảo gồm Hải Tiến, Sầm Sơn, Tĩnh Gia (Thanh Hóa), Diên Thành, Diễn Châu, Cửa Lò, Cửa Hiền, Cửa Hội, Bãi Lữ (Nghệ An), Thiên Cầm, Xuân Thành, Chân Tiên, Kỳ Ninh, Đèo Con (Hà Tĩnh), cửa Nhật Lệ, Bảo Ninh, vịnh Hòn La, bãi tắm Đá Nhảy, Hải Ninh, Ngư Thủy (Quảng Bình), đảo Cồn Cỏ và bãi biển Cửa Tùng, Cửa Việt (Quảng Trị), bãi biển Thuận An, Cảnh Dương, Lăng Cô và hệ thống đầm phá Tam Giang, Lập An, Cầu Hai (Thừa Thiên Huế). Trong đó khu vực Lăng Cô, Thuận An, Cửa Tùng và Đồng Hới ưu tiên phát triển du lịch nghỉ dưỡng biển cao cấp;
+ Không gian phát triển du lịch sinh thái gồm các vườn quốc gia và khu bảo tồn tự nhiên Bến En, Pù Huống (Thanh Hóa), Pù Mát, Pù Luông (Nghệ An), Vũ Quang, Kẻ Gỗ (Hà Tĩnh), Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình), Bắc Hướng Hóa, Đăkrông (Quảng Trị) và Bạch Mã (Thừa Thiên Huế).
- Trung tâm du lịch và các trọng điểm phát triển du lịch
Trung tâm du lịch lớn nhất vùng là thành phố Huế, sau đó là thành phố Vinh và thành phố Thanh Hóa. Các thành phố khác trong vùng cũng đóng vai trò quan trọng là Đồng Hới, Hà Tĩnh và Đông Hà. Các trọng điểm phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ là:
+ Khu vực thành phố Huế và phụ cận (Thừa Thiên Huế);
+ Khu vực Gio Linh, Vĩnh Linh (Quảng Trị);
+ Khu vực Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình);
+ Khu vực Thiên Cầm và Vũng Áng (Hà Tĩnh);
+ Khu vực Cửa Lò - Nam Đàn (Nghệ An);
+ Cụm Thành nhà Hồ - Lam Kinh - Suối cá Cẩm Lương (Thanh Hóa).
- Khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia, đô thị du lịch
+ Khu du lịch quốc gia:
. Khu du lịch Kim Liên (Nghệ An): Tham quan di tích lịch sử văn hóa, giáo dục, tri ân;
. Khu du lịch Thiên Cầm (Hà Tĩnh): Nghỉ dưỡng biển, tham quan di tích lịch sử văn hóa;
. Khu du lịch Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình): Tham quan, nghiên cứu; du lịch sinh thái; du lịch văn hóa lịch sử;
. Khu du lịch Lăng Cô - Cảnh Dương (Thừa Thiên Huế): Nghỉ dưỡng biển.
+ Điểm du lịch quốc gia:
. Điểm du lịch Thành Nhà Hồ (Thanh Hóa): Du lịch di sản;
. Điểm du lịch Ngã Ba Đồng Lộc (Hà Tĩnh): Tham quan di tích lịch sử - cách mạng;
. Điểm du lịch Lưu niệm Nguyễn Du (Hà Tĩnh): Tham quan di tích lịch sử;
. Điểm du lịch thành phố Đồng Hới (Quảng Bình): Tham quan, nghỉ dưỡng biển;
. Điểm du lịch Thành cổ Quảng Trị (Quảng Trị): Tham quan di tích lịch sử - cách mạng;
. Điểm du lịch Bạch Mã (Thừa Thiên Huế): Tham quan, du lịch sinh thái.
+ Đô thị du lịch:
. Thị xã Sầm Sơn (Thanh Hóa): Nghỉ dưỡng biển;
. Thị xã Cửa Lò (Nghệ An): Nghỉ dưỡng biển;
. Thành phố Huế (Thừa Thiên Huế): Du lịch di sản, lễ hội.
- Tuyến du lịch
+ Quốc tế và liên vùng:
. Đường bộ: Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh và các quốc lộ 10, 7, 8, 9 và 12A;
. Đường sắt: Tuyến đường sắt Bắc Nam, trong tương lai sẽ mở thêm các tuyến đường sắt kết nối với Lào qua cửa khẩu Lao Bảo và Cầu Treo;
. Đường hàng không: các tuyến bay tới các sân bay Phú Bài, Đồng Hới, Vinh, Thọ Xuân của vùng Bắc Trung Bộ;
. Đường biển: Các tuyến đường biển kết nối với vùng Bắc Trung Bộ qua cảng Chân Mây.
+ Nội vùng: Bao gồm các quốc lộ lớn kết nối các trung tâm du lịch với các khu điểm du lịch trong vùng trên cơ sở 2 tuyến dọc là quốc lộ 1A và đường Hồ Chí Minh và các tuyến ngang theo các quốc lộ 7, 8, 9, 12A là các tuyến quan trọng nhất, sau đó là các tuyến quốc lộ 45, 46, 47, 48, 49.
+ Các tuyến du lịch chuyên đề:
. Tuyến con đường di sản miền Trung;
. Tuyến hành trình đến kinh đô Việt cổ;
. Tuyến du lịch sinh thái, du lịch mạo hiểm tại khu vực miền núi phía Tây (trục chính bám theo đường Hồ Chí Minh);
. Tuyến du lịch tìm hiểu lịch sử - cách mạng trên đường Trường Sơn (trục chính bám theo quốc lộ 9 và đường Hồ Chí Minh);
. Tuyến du lịch tìm hiểu truyền thống văn hóa các dân tộc ít người (trục chính bám theo đường Hồ Chí Minh).
- Nhu cầu sử dụng đất phát triển du lịch:
+ 4 khu du lịch quốc gia khoảng 6.350 ha;
+ 6 điểm du lịch quốc gia khoảng 2.800 ha;
+ Nhu cầu sử dụng đất phát triển các khu, điểm du lịch khác nằm trong thành phần đất chuyên dùng được xác định trong quy hoạch sử dụng đất của các địa phương.
d) Đầu tư phát triển du lịch
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 165.025 tỷ đồng (tương đương 8,05 tỷ USD), bao gồm vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (gồm cả vốn ODA), vốn FDI, vốn huy động từ sự đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp, các thành phần kinh tế trong nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác. Trong đó phần vốn huy động từ các thành phần kinh tế là chủ yếu, vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ đầu tư hạ tầng du lịch và được bố trí căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm và theo tiến độ từng giai đoạn.
- Các dự án đầu tư: Ưu tiên đầu tư phát triển 4 khu du lịch quốc gia, 6 điểm du lịch quốc gia và 6 trọng điểm phát triển du lịch. Đầu tư 4 chương trình: (1) Xúc tiến quảng bá và xây dựng thương hiệu du lịch vùng; (2) Đào tạo phát triển nguồn nhân lực; (3) Bảo tồn, tôn tạo và phát triển tài nguyên; (4) Phát triển hạ tầng du lịch then chốt.

Content:
Các định hướng phát triển chủ yếu
a) Phát triển thị trường khách du lịch
Đẩy mạnh phát triển đồng thời cả du lịch nội địa và du lịch quốc tế.
- Khách du lịch nội địa
+ Phát triển mạnh thị trường du lịch nội địa, chú trọng khách với mục đích nghỉ dưỡng biển, du lịch về nguồn, nghỉ cuối tuần, lễ hội tâm linh;
+ Khuyến khích phát triển, mở rộng thị trường du lịch sinh thái và du lịch kết hợp công vụ.
- Khách du lịch quốc tế
+ Thu hút, phát triển mạnh thị trường gần như Đông Nam Á (Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Singapore, Lào, Campuchia, Myanmar) đặc biệt là các thị trường trong hành lang kinh tế Đông Tây và Đông Bắc Á (Nhật Bản, Trung Quốc, Hồng Kông, Hàn Quốc, Đài Loan);
+ Tăng cường khai thác thị trường truyền thống cao cấp từ Tây Âu, Bắc Âu, Bắc Mỹ, Châu Đại dương...
b) Phát triển sản phẩm du lịch
- Ưu tiên phát triển các dòng sản phẩm chính:
+ Phát triển mạnh các sản phẩm du lịch di sản văn hóa trên cơ sở khai thác hiệu quả hệ thống các di sản thế giới và các di tích lịch sử - văn hóa trong vùng;
+ Ưu tiên phát triển các sản phẩm du lịch tìm hiểu lịch sử - cách mạng;
+ Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng biển hướng tới thị trường các tỉnh phía Bắc cũng như Lào và Đông Bắc Thái Lan.
- Phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng phù hợp với thế mạnh của từng địa phương trong Vùng.
- Đa dạng hóa sản phẩm nhằm khắc phục tính thời vụ của hoạt động du lịch.
- Tăng cường liên kết phát triển sản phẩm du lịch giữa các địa phương trong vùng với các địa phương lân cận như Đà Nẵng, Quảng Nam, Ninh Bình, cũng như với các quốc gia khác trên hành lang kinh tế Đông Tây.
c) Phát triển du lịch theo lãnh thổ
- Các không gian phát triển du lịch trong vùng:
+ Không gian phát triển du lịch di sản:
. Thành phố Huế và phụ cận;
. Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng;
. Thành nhà Hồ và phụ cận.
+ Không gian phát triển du lịch lịch sử - cách mạng:
. Khu vực phía Bắc tỉnh Quảng Trị;
. Kim Liên (Nghệ An);
. A Lưới (Thừa Thiên Huế);
. Các điểm di tích lịch sử - cách mạng: Ngã ba Đồng Lộc (Hà Tĩnh), cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa), Hang tám thanh niên xung phong (Quảng Bình)...
+ Không gian phát triển du lịch biển đảo gồm Hải Tiến, Sầm Sơn, Tĩnh Gia (Thanh Hóa), Diên Thành, Diễn Châu, Cửa Lò, Cửa Hiền, Cửa Hội, Bãi Lữ (Nghệ An), Thiên Cầm, Xuân Thành, Chân Tiên, Kỳ Ninh, Đèo Con (Hà Tĩnh), cửa Nhật Lệ, Bảo Ninh, vịnh Hòn La, bãi tắm Đá Nhảy, Hải Ninh, Ngư Thủy (Quảng Bình), đảo Cồn Cỏ và bãi biển Cửa Tùng, Cửa Việt (Quảng Trị), bãi biển Thuận An, Cảnh Dương, Lăng Cô và hệ thống đầm phá Tam Giang, Lập An, Cầu Hai (Thừa Thiên Huế). Trong đó khu vực Lăng Cô, Thuận An, Cửa Tùng và Đồng Hới ưu tiên phát triển du lịch nghỉ dưỡng biển cao cấp;
+ Không gian phát triển du lịch sinh thái gồm các vườn quốc gia và khu bảo tồn tự nhiên Bến En, Pù Huống (Thanh Hóa), Pù Mát, Pù Luông (Nghệ An), Vũ Quang, Kẻ Gỗ (Hà Tĩnh), Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình), Bắc Hướng Hóa, Đăkrông (Quảng Trị) và Bạch Mã (Thừa Thiên Huế).
- Trung tâm du lịch và các trọng điểm phát triển du lịch
Trung tâm du lịch lớn nhất vùng là thành phố Huế, sau đó là thành phố Vinh và thành phố Thanh Hóa. Các thành phố khác trong vùng cũng đóng vai trò quan trọng là Đồng Hới, Hà Tĩnh và Đông Hà. Các trọng điểm phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ là:
+ Khu vực thành phố Huế và phụ cận (Thừa Thiên Huế);
+ Khu vực Gio Linh, Vĩnh Linh (Quảng Trị);
+ Khu vực Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình);
+ Khu vực Thiên Cầm và Vũng Áng (Hà Tĩnh);
+ Khu vực Cửa Lò - Nam Đàn (Nghệ An);
+ Cụm Thành nhà Hồ - Lam Kinh - Suối cá Cẩm Lương (Thanh Hóa).
- Khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia, đô thị du lịch
+ Khu du lịch quốc gia:
. Khu du lịch Kim Liên (Nghệ An): Tham quan di tích lịch sử văn hóa, giáo dục, tri ân;
. Khu du lịch Thiên Cầm (Hà Tĩnh): Nghỉ dưỡng biển, tham quan di tích lịch sử văn hóa;
. Khu du lịch Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình): Tham quan, nghiên cứu; du lịch sinh thái; du lịch văn hóa lịch sử;
. Khu du lịch Lăng Cô - Cảnh Dương (Thừa Thiên Huế): Nghỉ dưỡng biển.
+ Điểm du lịch quốc gia:
. Điểm du lịch Thành Nhà Hồ (Thanh Hóa): Du lịch di sản;
. Điểm du lịch Ngã Ba Đồng Lộc (Hà Tĩnh): Tham quan di tích lịch sử - cách mạng;
. Điểm du lịch Lưu niệm Nguyễn Du (Hà Tĩnh): Tham quan di tích lịch sử;
. Điểm du lịch thành phố Đồng Hới (Quảng Bình): Tham quan, nghỉ dưỡng biển;
. Điểm du lịch Thành cổ Quảng Trị (Quảng Trị): Tham quan di tích lịch sử - cách mạng;
. Điểm du lịch Bạch Mã (Thừa Thiên Huế): Tham quan, du lịch sinh thái.
+ Đô thị du lịch:
. Thị xã Sầm Sơn (Thanh Hóa): Nghỉ dưỡng biển;
. Thị xã Cửa Lò (Nghệ An): Nghỉ dưỡng biển;
. Thành phố Huế (Thừa Thiên Huế): Du lịch di sản, lễ hội.
- Tuyến du lịch
+ Quốc tế và liên vùng:
. Đường bộ: Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh và các quốc lộ 10, 7, 8, 9 và 12A;
. Đường sắt: Tuyến đường sắt Bắc Nam, trong tương lai sẽ mở thêm các tuyến đường sắt kết nối với Lào qua cửa khẩu Lao Bảo và Cầu Treo;
. Đường hàng không: các tuyến bay tới các sân bay Phú Bài, Đồng Hới, Vinh, Thọ Xuân của vùng Bắc Trung Bộ;
. Đường biển: Các tuyến đường biển kết nối với vùng Bắc Trung Bộ qua cảng Chân Mây.
+ Nội vùng: Bao gồm các quốc lộ lớn kết nối các trung tâm du lịch với các khu điểm du lịch trong vùng trên cơ sở 2 tuyến dọc là quốc lộ 1A và đường Hồ Chí Minh và các tuyến ngang theo các quốc lộ 7, 8, 9, 12A là các tuyến quan trọng nhất, sau đó là các tuyến quốc lộ 45, 46, 47, 48, 49.
+ Các tuyến du lịch chuyên đề:
. Tuyến con đường di sản miền Trung;
. Tuyến hành trình đến kinh đô Việt cổ;
. Tuyến du lịch sinh thái, du lịch mạo hiểm tại khu vực miền núi phía Tây (trục chính bám theo đường Hồ Chí Minh);
. Tuyến du lịch tìm hiểu lịch sử - cách mạng trên đường Trường Sơn (trục chính bám theo quốc lộ 9 và đường Hồ Chí Minh);
. Tuyến du lịch tìm hiểu truyền thống văn hóa các dân tộc ít người (trục chính bám theo đường Hồ Chí Minh).
- Nhu cầu sử dụng đất phát triển du lịch:
+ 4 khu du lịch quốc gia khoảng 6.350 ha;
+ 6 điểm du lịch quốc gia khoảng 2.800 ha;
+ Nhu cầu sử dụng đất phát triển các khu, điểm du lịch khác nằm trong thành phần đất chuyên dùng được xác định trong quy hoạch sử dụng đất của các địa phương.
d) Đầu tư phát triển du lịch
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 165.025 tỷ đồng (tương đương 8,05 tỷ USD), bao gồm vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (gồm cả vốn ODA), vốn FDI, vốn huy động từ sự đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp, các thành phần kinh tế trong nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác. Trong đó phần vốn huy động từ các thành phần kinh tế là chủ yếu, vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ đầu tư hạ tầng du lịch và được bố trí căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm và theo tiến độ từng giai đoạn.
- Các dự án đầu tư: Ưu tiên đầu tư phát triển 4 khu du lịch quốc gia, 6 điểm du lịch quốc gia và 6 trọng điểm phát triển du lịch. Đầu tư 4 chương trình: (1) Xúc tiến quảng bá và xây dựng thương hiệu du lịch vùng; (2) Đào tạo phát triển nguồn nhân lực; (3) Bảo tồn, tôn tạo và phát triển tài nguyên; (4) Phát triển hạ tầng du lịch then chốt.