Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2151/QĐ-UBND quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Bá Thước Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/07/2009", "sign_number": "2151/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/07/2009", "sign_number": "2151/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/07/2009", "sign_number": "2151/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/07/2009", "sign_number": "2151/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/07/2009", "sign_number": "2151/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2151/QĐ-UBND quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Bá Thước Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (KT -XH) huyện Bá Thước đến năm 2020; Với các nội dung chủ yếu sau:
...
9. Các giải pháp thực hiện qui hoạch:
9.1. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các qui hoạch đã có và xây dựng các dự án đầu tư làm cơ sở phát triển kinh tế - xã hội.
- Trên cơ sở các qui hoạch vùng nguyên liệu sắn, mía, giấy, cao su đã được xác định mục tiêu, UBND huyện tập trung chỉ đạo rà soát và triển khai qui hoạch chi tiết và phê duyệt theo qui định hiện hành để có cơ sở tổ chức thực hiện.
- Xây dựng qui hoạch phát triển các ngành và các sản phẩm chủ yếu, xây dựng các Đề án, Dự án đầu tư để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm. Trước mắt, lựa chọn một số dự án trọng điểm, tập trung hoàn thành, trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở cho việc gọi vốn đầu tư, tạo động lực phát triển kinh tế chung của toàn huyện.
9.2. Giải pháp về cơ chế chính sách:
- Tiếp tục triển khai thực hiện tốt các chính sách hiện hành của Nhà nước.
- Nghiên cứu ban hành một số chính sách của địa phương, đặc biệt là chính sách thu hút vốn đầu tư của các thành phần kinh tế đầu tư vào các ngành Công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp, Du lịch, Thương mại, Dịch vụ.
9.3. Các giải pháp về huy động vốn.
9.3.1. Nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho thời kỳ quy hoạch 2011 - 2020 là: 6.663,0 tỷ đồng (Gíá hiện hành); bình quân hàng năm cả thời kỳ khoảng: 666,0 tỷ đồng:
+ Thời kỳ 2011 - 2015: 2.174,0 tỷ đồng; bình quân 435,0 tỷ/năm.
+ Thời kỳ 2016 - 2020: 4.489,0 tỷ đồng; bình quân 898,0 tỷ/năm.
9.3.2. Về huy động vốn đầu tư:
Để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết căn bản những yếu kém về hạ tầng kinh tế - xã hội, cần tập trung chỉ đạo, thực hiện các biện pháp khai thác và sử dụng các nguồn vốn sau:
- Nguồn vốn ngân hàng cho vay hàng năm.
- Kêu gọi các nhà đầu tư vào đầu tư các công trình có qui mô vừa và lớn như các vùng nguyên liệu, các nhà máy chế biến nông, lâm sản, khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng, nhà máy thuỷ điện, phát triển du lịch. Huy động các nguồn đầu t­ư trên địa bàn huyện, gồm ngân sách huyện, vốn của các doanh nghiệp trên địa bàn, vốn tự có của nhân dân đầu tư cho sản xuất, các công trình có qui mô nhỏ, phúc lợi công cộng.
- Nguồn vốn được tạo ra từ các cơ chế đấu thầu đất thông qua chủ trương phát triển đô thị. Vì vậy, huyện cần khẩn trương chuẩn bị các qui hoạch và cơ chế vừa đảm bảo sự thông thoáng vừa đảm bảo các qui định hiện hành của pháp luật để thu hút các nhà đầu tư .
- Tranh thủ mọi nguồn đầu tư từ bên ngoài, đặc biệt là vốn ngân sách Tỉnh, nguồn hỗ trợ của Trung ương thông qua chính sách đầu tư theo các chính sách hỗ trợ cho miền núi và các nguồn vốn hỗ trợ của các tổ chức trong nước và nước ngoài.
9.4. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực.
- Tăng cường công tác giáo dục, khuyến khích các phong trào học tập, sử dụng tốt đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế gắn với kế hoạch đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Đảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể các cấp.
- Mở một số cơ sở đào tạo nghề, truyền nghề để tạo điều kiện cho các thanh niên đến tuổi lao động không có điều kiện học tập tiếp có việc làm ngay trên địa bàn huyện.
- Phát triển trung tâm đào tạo, dạy nghề của huyện để đào tạo nguồn nhân lực mới, đáp ứng quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn.
- Mở rộng thị trường lao động: tổ chức mạng lưới thông tin, tư vấn giới thiệu việc làm, mở rộng thị trường lao động bên ngoài huyện, kể cả nước ngoài. Phát triển mở rộng đào tạo nghề ở khu vực nông thôn.
9.5. Giải pháp về thị trường và tiêu thụ sản phẩm.
- Đối với các sản phẩm nông sản đã có thị trường ổn định như sắn, mía cần có mối liên kết chặt chẽ với nhà máy để đảm bảo tốt nhất thị trường ngay trên địa bàn huyện; đồng thời nhanh chóng xây dựng các mối quan hệ với các tổ chức, công ty thương mại đóng trên địa bàn tỉnh, tìm kiếm thị trường tiêu thụ các loại sản phẩm có ưu thế của miền núi như: măng tre, dược liệu, đậu tương, hàng lâm sản...vv. Xây dựng mạng lưới tổ hợp các dịch vụ quy mô nhỏ để thu mua, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp, tạo đầu ra ổn định cho các sản phẩm. Mở rộng thị trường truyền thống, tích cực tìm kiếm thị trường mới đối với các mặt hàng xuất khẩu.
- Tăng cường chỉ đạo sản xuất nông nghiệp sạch, tận dụng triệt để lợi thế về các trục đường giao thông tiếp thị sản phẩm.
- Mở rộng thị trường ra các huyện khác nội tỉnh, ngoại tỉnh và trong huyện.
9.6. ứng dụng khoa học công nghệ và kỹ thuật tiên tiến.
Chủ động trong quan hệ hợp tác với các viện nghiên cứu để nhanh chóng đưa tiến bộ khoa học mới vào sản xuất nông nghiệp. Khảo nghiệm, chọn lọc và du nhập các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng phù hợp với điều kiện sản xuất của từng tiểu vùng trên địa bàn. ưu tiên tiếp nhận, triển khai ứng dụng công nghệ sinh học nhằm vào việc sản xuất các nông sản sạch có chất lượng cao. Đưa các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, phương thức canh tác phù hợp, có hiệu quả vào ứng dụng trên địa bàn huyện. Đẩy nhanh các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong sản xuất và bảo quản các sản phẩm chế biến nông sản, thực phẩm, thức ăn gia súc, công nghệ bảo quản sau thu hoạch. Đẩy mạnh việc ứng dụng các công nghệ mới trong sản xuất công nghiệp; ứng dụng công nghệ thông tin vào sản xuất và đời sống.
9.7. Điều hành và tổ chức thực hiện qui hoạch.
- Tổ chức công bố, phổ biến nội dung và định hướng quy hoạch đã được phê duyệt đến các Ban, Ngành, các đơn vị hành chính trên địa bàn để các cấp chính quyền cơ sở và mọi ngư­ời dân nhận rõ trách nhiệm cùng tham gia thực hiện; đồng thời công bố rộng rãi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước thông qua các phương tiện thông tin đại chúng để có cơ hội thu hút đầu tư.
- Phân công trách nhiệm cho các Phòng, Ban trong huyện theo chức năng của mình, tổ chức xây dựng các chư­ơng trình hành động, cụ thể hóa thành các kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm để thực hiện nội dung quy hoạch.
- Triển khai xây dựng hoặc rà soát lại qui hoạch chi tiết các ngành và các lĩnh vực trên địa bàn huyện để có cơ sở thực hiện.
- Xây dựng và đề xuất các chính sách khuyến khích phát triển các ngành sản xuất và các lĩnh vực cho phù hợp với tình hình kinh tế chung của tỉnh trong từng giai đoạn cụ thể.

Content:
Các giải pháp thực hiện qui hoạch:
9.1. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các qui hoạch đã có và xây dựng các dự án đầu tư làm cơ sở phát triển kinh tế - xã hội.
- Trên cơ sở các qui hoạch vùng nguyên liệu sắn, mía, giấy, cao su đã được xác định mục tiêu, UBND huyện tập trung chỉ đạo rà soát và triển khai qui hoạch chi tiết và phê duyệt theo qui định hiện hành để có cơ sở tổ chức thực hiện.
- Xây dựng qui hoạch phát triển các ngành và các sản phẩm chủ yếu, xây dựng các Đề án, Dự án đầu tư để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm. Trước mắt, lựa chọn một số dự án trọng điểm, tập trung hoàn thành, trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở cho việc gọi vốn đầu tư, tạo động lực phát triển kinh tế chung của toàn huyện.
9.2. Giải pháp về cơ chế chính sách:
- Tiếp tục triển khai thực hiện tốt các chính sách hiện hành của Nhà nước.
- Nghiên cứu ban hành một số chính sách của địa phương, đặc biệt là chính sách thu hút vốn đầu tư của các thành phần kinh tế đầu tư vào các ngành Công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp, Du lịch, Thương mại, Dịch vụ.
9.3. Các giải pháp về huy động vốn.
9.3.1. Nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho thời kỳ quy hoạch 2011 - 2020 là: 6.663,0 tỷ đồng (Gíá hiện hành); bình quân hàng năm cả thời kỳ khoảng: 666,0 tỷ đồng:
+ Thời kỳ 2011 - 2015: 2.174,0 tỷ đồng; bình quân 435,0 tỷ/năm.
+ Thời kỳ 2016 - 2020: 4.489,0 tỷ đồng; bình quân 898,0 tỷ/năm.
9.3.2. Về huy động vốn đầu tư:
Để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết căn bản những yếu kém về hạ tầng kinh tế - xã hội, cần tập trung chỉ đạo, thực hiện các biện pháp khai thác và sử dụng các nguồn vốn sau:
- Nguồn vốn ngân hàng cho vay hàng năm.
- Kêu gọi các nhà đầu tư vào đầu tư các công trình có qui mô vừa và lớn như các vùng nguyên liệu, các nhà máy chế biến nông, lâm sản, khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng, nhà máy thuỷ điện, phát triển du lịch. Huy động các nguồn đầu t­ư trên địa bàn huyện, gồm ngân sách huyện, vốn của các doanh nghiệp trên địa bàn, vốn tự có của nhân dân đầu tư cho sản xuất, các công trình có qui mô nhỏ, phúc lợi công cộng.
- Nguồn vốn được tạo ra từ các cơ chế đấu thầu đất thông qua chủ trương phát triển đô thị. Vì vậy, huyện cần khẩn trương chuẩn bị các qui hoạch và cơ chế vừa đảm bảo sự thông thoáng vừa đảm bảo các qui định hiện hành của pháp luật để thu hút các nhà đầu tư .
- Tranh thủ mọi nguồn đầu tư từ bên ngoài, đặc biệt là vốn ngân sách Tỉnh, nguồn hỗ trợ của Trung ương thông qua chính sách đầu tư theo các chính sách hỗ trợ cho miền núi và các nguồn vốn hỗ trợ của các tổ chức trong nước và nước ngoài.
9.4. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực.
- Tăng cường công tác giáo dục, khuyến khích các phong trào học tập, sử dụng tốt đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế gắn với kế hoạch đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Đảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể các cấp.
- Mở một số cơ sở đào tạo nghề, truyền nghề để tạo điều kiện cho các thanh niên đến tuổi lao động không có điều kiện học tập tiếp có việc làm ngay trên địa bàn huyện.
- Phát triển trung tâm đào tạo, dạy nghề của huyện để đào tạo nguồn nhân lực mới, đáp ứng quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn.
- Mở rộng thị trường lao động: tổ chức mạng lưới thông tin, tư vấn giới thiệu việc làm, mở rộng thị trường lao động bên ngoài huyện, kể cả nước ngoài. Phát triển mở rộng đào tạo nghề ở khu vực nông thôn.
9.5. Giải pháp về thị trường và tiêu thụ sản phẩm.
- Đối với các sản phẩm nông sản đã có thị trường ổn định như sắn, mía cần có mối liên kết chặt chẽ với nhà máy để đảm bảo tốt nhất thị trường ngay trên địa bàn huyện; đồng thời nhanh chóng xây dựng các mối quan hệ với các tổ chức, công ty thương mại đóng trên địa bàn tỉnh, tìm kiếm thị trường tiêu thụ các loại sản phẩm có ưu thế của miền núi như: măng tre, dược liệu, đậu tương, hàng lâm sản...vv. Xây dựng mạng lưới tổ hợp các dịch vụ quy mô nhỏ để thu mua, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp, tạo đầu ra ổn định cho các sản phẩm. Mở rộng thị trường truyền thống, tích cực tìm kiếm thị trường mới đối với các mặt hàng xuất khẩu.
- Tăng cường chỉ đạo sản xuất nông nghiệp sạch, tận dụng triệt để lợi thế về các trục đường giao thông tiếp thị sản phẩm.
- Mở rộng thị trường ra các huyện khác nội tỉnh, ngoại tỉnh và trong huyện.
9.6. ứng dụng khoa học công nghệ và kỹ thuật tiên tiến.
Chủ động trong quan hệ hợp tác với các viện nghiên cứu để nhanh chóng đưa tiến bộ khoa học mới vào sản xuất nông nghiệp. Khảo nghiệm, chọn lọc và du nhập các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng phù hợp với điều kiện sản xuất của từng tiểu vùng trên địa bàn. ưu tiên tiếp nhận, triển khai ứng dụng công nghệ sinh học nhằm vào việc sản xuất các nông sản sạch có chất lượng cao. Đưa các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, phương thức canh tác phù hợp, có hiệu quả vào ứng dụng trên địa bàn huyện. Đẩy nhanh các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong sản xuất và bảo quản các sản phẩm chế biến nông sản, thực phẩm, thức ăn gia súc, công nghệ bảo quản sau thu hoạch. Đẩy mạnh việc ứng dụng các công nghệ mới trong sản xuất công nghiệp; ứng dụng công nghệ thông tin vào sản xuất và đời sống.
9.7. Điều hành và tổ chức thực hiện qui hoạch.
- Tổ chức công bố, phổ biến nội dung và định hướng quy hoạch đã được phê duyệt đến các Ban, Ngành, các đơn vị hành chính trên địa bàn để các cấp chính quyền cơ sở và mọi ngư­ời dân nhận rõ trách nhiệm cùng tham gia thực hiện; đồng thời công bố rộng rãi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước thông qua các phương tiện thông tin đại chúng để có cơ hội thu hút đầu tư.
- Phân công trách nhiệm cho các Phòng, Ban trong huyện theo chức năng của mình, tổ chức xây dựng các chư­ơng trình hành động, cụ thể hóa thành các kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm để thực hiện nội dung quy hoạch.
- Triển khai xây dựng hoặc rà soát lại qui hoạch chi tiết các ngành và các lĩnh vực trên địa bàn huyện để có cơ sở thực hiện.
- Xây dựng và đề xuất các chính sách khuyến khích phát triển các ngành sản xuất và các lĩnh vực cho phù hợp với tình hình kinh tế chung của tỉnh trong từng giai đoạn cụ thể.