Document: Điều 1 Quyết định 09/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 48/2018/QĐ-UBND tỉnh Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/05/2020", "sign_number": "09/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/05/2020", "sign_number": "09/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/05/2020", "sign_number": "09/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/05/2020", "sign_number": "09/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/05/2020", "sign_number": "09/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 09/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 48/2018/QĐ-UBND tỉnh Trà Vinh có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung nội dung trích yếu: “Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Trà Vinh”
2. Sửa đổi bổ sung Điều 1, như sau:
“Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá đo đạc lập bản đô địa chính trên địa bàn tỉnh Trà Vinh”.
3. Sửa đổi bổ sung Điều 2, như sau:
“Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
1. Đối với các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, do Nhà nước giao, đặt hàng hoặc đấu thầu (thực hiện các công trình, dự án, bằng nguồn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước): Bảng đơn giá kèm theo Quyết định này là căn cứ để lập dự toán, thanh quyết toán các công trình đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.
Đối với những nhiệm vụ khác thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thì căn cứ để lập dự toán, thanh quyết toán được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
2. Đối với các công việc thực hiện cung ứng dịch vụ theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân, không sử dụng ngân sách nhà nước: Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai xác định giá dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường, quyết định khoản thu, mức thu đảm bảo bù đắp chi phí hợp lý, có tích lũy theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 9 Nghị định 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ”.
4. Sửa đổi bổ sung Điều 5, như sau:
“Điều 5. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn việc áp dụng; đồng thời theo dõi, giám sát việc thực hiện Bảng đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này; phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan, kịp thời tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
5. Bãi bỏ Điều 3 và Điều 4.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 06/6/2020.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Thông tin và Truyền thông; Cục thuế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung nội dung trích yếu: “Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Trà Vinh”
2. Sửa đổi bổ sung Điều 1, như sau:
“Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá đo đạc lập bản đô địa chính trên địa bàn tỉnh Trà Vinh”.
3. Sửa đổi bổ sung Điều 2, như sau:
“Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
1. Đối với các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, do Nhà nước giao, đặt hàng hoặc đấu thầu (thực hiện các công trình, dự án, bằng nguồn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước): Bảng đơn giá kèm theo Quyết định này là căn cứ để lập dự toán, thanh quyết toán các công trình đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.
Đối với những nhiệm vụ khác thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thì căn cứ để lập dự toán, thanh quyết toán được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
2. Đối với các công việc thực hiện cung ứng dịch vụ theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân, không sử dụng ngân sách nhà nước: Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai xác định giá dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường, quyết định khoản thu, mức thu đảm bảo bù đắp chi phí hợp lý, có tích lũy theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 9 Nghị định 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ”.
4. Sửa đổi bổ sung Điều 5, như sau:
“Điều 5. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn việc áp dụng; đồng thời theo dõi, giám sát việc thực hiện Bảng đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này; phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan, kịp thời tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
5. Bãi bỏ Điều 3 và Điều 4.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 06/6/2020.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Thông tin và Truyền thông; Cục thuế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này