Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 190/QĐ-UBND chương trình bảo vệ trẻ em Quảng Nam 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/01/2016", "sign_number": "190/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/01/2016", "sign_number": "190/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/01/2016", "sign_number": "190/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/01/2016", "sign_number": "190/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/01/2016", "sign_number": "190/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 190/QĐ-UBND chương trình bảo vệ trẻ em Quảng Nam 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016 - 2020 với những nội dung sau:
...
5. Bảo vệ trẻ em và người chưa thành niên trong quá trình tố tụng dân sự, hình sự và xử lý vi phạm hành chính
5.1. Mục tiêu: Tất cả trẻ em và người chưa thành niên vi phạm pháp luật đều có quyền được bảo vệ và đối xử bình đẳng, không bị phân biệt, kỳ thị dưới bất kỳ hình thức nào đảm bảo lợi ích tốt nhất cho trẻ em và người chưa thành niên.
5.2. Nội dung:
- Nâng cao nhận thức, tăng cường năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức, cán bộ trực tiếp làm việc với trẻ em và người chưa thành niên trong quá trình tố tụng và xử lý vi phạm hành chính.
- Tổ chức Hội thảo chuyên đề bàn về giải pháp phối hợp giải quyết vấn đề liên quan đến hỗ trợ tư pháp cho trẻ em.
- Xây dựng thí điểm mô hình Phòng điều tra, xét xử thân thiện đối với trẻ em và vị thành niên vi phạm pháp luật theo tinh thần Công ước quốc tế Quyền trẻ em tại các huyện, thị xã, thành phố.
IV. Giải pháp thực hiện Chương trình
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; nâng cao năng lực quản lý nhà nước về trẻ em, đưa mục tiêu bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm ở tỉnh và địa phương; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đánh giá tình hình thực hiện chính sách pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành để thực hiện có hiệu quả công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
2. Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật nhằm nâng cao nhận thức thay đổi hành vi về bảo vệ trẻ em trong toàn xã hội.
3. Phát triển hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em, mô hình bảo vệ trẻ em có chất lượng, tăng cường xã hội hóa trong việc tổ chức các hoạt động bảo vệ trẻ em.
4. Đa dạng hóa việc huy động và sử dụng nguồn lực tài chính từ nhà nước, cộng đồng và quốc tế cho việc thực hiện chương trình; ưu tiên nguồn lực cho địa phương có nhiều trẻ em nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
5. Bố trí kinh phí trong dự toán kế hoạch hàng năm để thực hiện chương trình.
V. Nguồn kinh phí thực hiện chương trình
Kinh phí thực hiện chương trình được huy động từ các nguồn: Ngân sách trung ương; ngân sách địa phương; vốn viện trợ quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ; vốn huy động xã hội, cộng đồng.

Content:
Bảo vệ trẻ em và người chưa thành niên trong quá trình tố tụng dân sự, hình sự và xử lý vi phạm hành chính
5.1. Mục tiêu: Tất cả trẻ em và người chưa thành niên vi phạm pháp luật đều có quyền được bảo vệ và đối xử bình đẳng, không bị phân biệt, kỳ thị dưới bất kỳ hình thức nào đảm bảo lợi ích tốt nhất cho trẻ em và người chưa thành niên.
5.2. Nội dung:
- Nâng cao nhận thức, tăng cường năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức, cán bộ trực tiếp làm việc với trẻ em và người chưa thành niên trong quá trình tố tụng và xử lý vi phạm hành chính.
- Tổ chức Hội thảo chuyên đề bàn về giải pháp phối hợp giải quyết vấn đề liên quan đến hỗ trợ tư pháp cho trẻ em.
- Xây dựng thí điểm mô hình Phòng điều tra, xét xử thân thiện đối với trẻ em và vị thành niên vi phạm pháp luật theo tinh thần Công ước quốc tế Quyền trẻ em tại các huyện, thị xã, thành phố.
IV. Giải pháp thực hiện Chương trình
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; nâng cao năng lực quản lý nhà nước về trẻ em, đưa mục tiêu bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm ở tỉnh và địa phương; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đánh giá tình hình thực hiện chính sách pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành để thực hiện có hiệu quả công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
2. Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật nhằm nâng cao nhận thức thay đổi hành vi về bảo vệ trẻ em trong toàn xã hội.
3. Phát triển hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em, mô hình bảo vệ trẻ em có chất lượng, tăng cường xã hội hóa trong việc tổ chức các hoạt động bảo vệ trẻ em.
4. Đa dạng hóa việc huy động và sử dụng nguồn lực tài chính từ nhà nước, cộng đồng và quốc tế cho việc thực hiện chương trình; ưu tiên nguồn lực cho địa phương có nhiều trẻ em nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
Bố trí kinh phí trong dự toán kế hoạch hàng năm để thực hiện chương trình.
V. Nguồn kinh phí thực hiện chương trình
Kinh phí thực hiện chương trình được huy động từ các nguồn: Ngân sách trung ương; ngân sách địa phương; vốn viện trợ quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ; vốn huy động xã hội, cộng đồng.