Document: Điều 5 Thông tư 15/2023/TT-BTNMT cung cấp chia sẻ thông tin dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/10/2023", "sign_number": "15/2023/TT-BTNMT", "signer": "Trần Quý Kiên", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/10/2023", "sign_number": "15/2023/TT-BTNMT", "signer": "Trần Quý Kiên", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/10/2023", "sign_number": "15/2023/TT-BTNMT", "signer": "Trần Quý Kiên", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/10/2023", "sign_number": "15/2023/TT-BTNMT", "signer": "Trần Quý Kiên", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/10/2023", "sign_number": "15/2023/TT-BTNMT", "signer": "Trần Quý Kiên", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 15/2023/TT-BTNMT cung cấp chia sẻ thông tin dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường mới nhất có nội dung như sau:

Điều 5. Hệ thống cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường
1. Cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường là tập hợp thông tin, dữ liệu quan trắc về tài nguyên và môi trường được xây dựng, cập nhật, duy trì để quản lý, khai thác và sử dụng thông qua các phương tiện điện tử, bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia;
b) Cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường lĩnh vực;
c) Cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường bộ, ngành;
d) Cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường cấp tỉnh;
đ) Cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường của tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế;
e) Cơ sở dữ liệu mở quan trắc tài nguyên và môi trường.
2. Cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia là cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường được tổng hợp, liên kết, tích hợp từ các cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường trên phạm vi toàn quốc, phục vụ mục đích kết nối, cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường theo quy định, bao gồm:
a) Dữ liệu chủ quan trắc tài nguyên và môi trường;
b) Dữ liệu danh mục dùng chung quan trắc tài nguyên và môi trường;
c) Dữ liệu tổng hợp, chuyên đề quan trắc tài nguyên và môi trường;
d) Siêu dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường;
đ) Danh mục dữ liệu mở quan trắc tài nguyên và môi trường.
3. Cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường lĩnh vực là tập hợp thông tin, dữ liệu quan trắc theo lĩnh vực chuyên ngành tài nguyên và môi trường, bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu quan trắc thuộc lĩnh vực đất đai;
b) Cơ sở dữ liệu quan trắc thuộc lĩnh vực tài nguyên nước;
c) Cơ sở dữ liệu quan trắc thuộc lĩnh vực tài nguyên khoáng sản, địa chất;
d) Cơ sở dữ liệu quan trắc thuộc lĩnh vực môi trường;
đ) Cơ sở dữ liệu quan trắc thuộc lĩnh vực khí tượng thủy văn;
e) Cơ sở dữ liệu quan trắc thuộc lĩnh vực đo đạc và bản đồ;
g) Cơ sở dữ liệu quan trắc thuộc lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo;
h) Cơ sở dữ liệu quan trắc thuộc lĩnh vực viễn thám;
i) Cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường khác theo quy định của pháp luật không thuộc trường hợp quy định từ điểm a đến điểm h khoản này.
4. Cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường cấp tỉnh là tập hợp thông tin, dữ liệu quan trắc về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường theo quy định tại khoản 3 Điều này thuộc phạm vi quản lý của cấp tỉnh;
b) Cơ sở dữ liệu mở quan trắc tài nguyên và môi trường;
c) Cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
5. Cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường bộ, ngành là tập hợp thông tin, dữ liệu quan trắc về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của các bộ, ngành và do các bộ, ngành xây dựng, quản lý.
6. Cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường của tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế là tập hợp thông tin, dữ liệu quan trắc về tài nguyên và môi trường do các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế xây dựng, quản lý.

Content:
Điều 5. Hệ thống cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường
1. Cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường là tập hợp thông tin, dữ liệu quan trắc về tài nguyên và môi trường được xây dựng, cập nhật, duy trì để quản lý, khai thác và sử dụng thông qua các phương tiện điện tử, bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia;
b) Cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường lĩnh vực;
c) Cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường bộ, ngành;
d) Cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường cấp tỉnh;
đ) Cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường của tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế;
e) Cơ sở dữ liệu mở quan trắc tài nguyên và môi trường.
2. Cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia là cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường được tổng hợp, liên kết, tích hợp từ các cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường trên phạm vi toàn quốc, phục vụ mục đích kết nối, cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường theo quy định, bao gồm:
a) Dữ liệu chủ quan trắc tài nguyên và môi trường;
b) Dữ liệu danh mục dùng chung quan trắc tài nguyên và môi trường;
c) Dữ liệu tổng hợp, chuyên đề quan trắc tài nguyên và môi trường;
d) Siêu dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường;
đ) Danh mục dữ liệu mở quan trắc tài nguyên và môi trường.
3. Cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường lĩnh vực là tập hợp thông tin, dữ liệu quan trắc theo lĩnh vực chuyên ngành tài nguyên và môi trường, bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu quan trắc thuộc lĩnh vực đất đai;
b) Cơ sở dữ liệu quan trắc thuộc lĩnh vực tài nguyên nước;
c) Cơ sở dữ liệu quan trắc thuộc lĩnh vực tài nguyên khoáng sản, địa chất;
d) Cơ sở dữ liệu quan trắc thuộc lĩnh vực môi trường;
đ) Cơ sở dữ liệu quan trắc thuộc lĩnh vực khí tượng thủy văn;
e) Cơ sở dữ liệu quan trắc thuộc lĩnh vực đo đạc và bản đồ;
g) Cơ sở dữ liệu quan trắc thuộc lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo;
h) Cơ sở dữ liệu quan trắc thuộc lĩnh vực viễn thám;
i) Cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường khác theo quy định của pháp luật không thuộc trường hợp quy định từ điểm a đến điểm h khoản này.
4. Cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường cấp tỉnh là tập hợp thông tin, dữ liệu quan trắc về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường theo quy định tại khoản 3 Điều này thuộc phạm vi quản lý của cấp tỉnh;
b) Cơ sở dữ liệu mở quan trắc tài nguyên và môi trường;
c) Cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
5. Cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường bộ, ngành là tập hợp thông tin, dữ liệu quan trắc về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của các bộ, ngành và do các bộ, ngành xây dựng, quản lý.
6. Cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường của tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế là tập hợp thông tin, dữ liệu quan trắc về tài nguyên và môi trường do các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế xây dựng, quản lý.