Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 525/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Kế hoạch giám sát dịch bệnh tôm nuôi Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "27/07/2017", "sign_number": "525/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "27/07/2017", "sign_number": "525/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "27/07/2017", "sign_number": "525/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "27/07/2017", "sign_number": "525/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "27/07/2017", "sign_number": "525/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 525/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Kế hoạch giám sát dịch bệnh tôm nuôi Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch giám sát dịch bệnh tôm nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2017-2020, với các nội dung sau:
...
4. Nội dung
4.1. Cải tạo môi trường ao nuôi
- Hỗ trợ cải tạo môi trường ao nuôi cho các cơ sở nuôi tôm trong danh sách được chọn ngẫu nhiên để lấy mẫu giám sát hàng tháng.
- Số lượng: 50 cơ sở/lần giám sát/5 huyện, trung bình 3 ao/cơ sở, 6 lượt giám sát.
4.2. Giám sát dịch bệnh trên tôm
4.2.1. Giám sát bị động (thu mẫu đột xuất khi có dịch bệnh xảy ra)
* Thu mẫu đột xuất khi có dịch bệnh xảy ra:
- Số lượng mẫu: 40 mẫu
- Phân tích mẫu:
+ Phân tích các chỉ tiêu lý, hóa bao gồm: Độ mặn, oxy hòa tan, pH, NH3 (được đo bằng dụng cụ của chi cục).
+ Phân tích chỉ tiêu vi sinh bao gồm: Vibrio, tổng vi khuẩn hiếu khí.
+ Phân tích mẫu bệnh phẩm bao gồm: Bệnh đốm trắng do vi rút, hội chứng hoại tử gan tụy cấp tính, bệnh hoại tử cơ quan tạo máu và cơ quan biểu mô (IHHN), bệnh vi bào tử trùng (EHP).
4.2.2. Giám sát chủ động
- Thời gian thực hiện thu mẫu từ tháng 3 đến tháng 8 tại 05 huyện ven biển Bình Sơn, thành phố Quảng Ngãi, Tư Nghĩa, Mộ Đức và Đức Phổ và 03 cơ sở sản xuất giống (Mộ Đức 01 cơ sở, thành phố Quảng Ngãi 02 cơ sở). Tần suất thu và phân tích mẫu 1 lần/tháng. số cơ sở nuôi tôm thương phẩm thu mẫu 50 cơ sở/tháng, mỗi huyện 10 cơ sở; số cơ sở sản xuất giống thu mẫu 03 cơ sở/tháng. Mỗi cơ sở thực hiện thu mẫu nước để phân tích các chỉ tiêu lý, hóa, vi sinh; thu mẫu tôm để phân tích bệnh.
- Phân tích mẫu:
+ Phân tích các chỉ tiêu lý, hóa bao gồm: Độ mặn, oxy hòa tan, pH, NH3
+ Phân tích chỉ tiêu vi sinh bao gồm: Vibrio, tổng vi khuẩn hiếu khí.
+ Phân tích mẫu bệnh phẩm bao gồm: Bệnh đốm trắng do vi rút, hội chứng hoại tử gan tụy cấp tính, bệnh Hoại tử cơ quan tạo máu và cơ quan biểu mô (IHHN), bệnh vi bào tử trùng (EHP).
- Phương pháp chọn cơ sở: Mỗi đợt giám sát tiến hành chọn cơ sở giám sát theo phương pháp ngẫu nhiên để tổ chức giám sát trong từng vùng (huyện, xã) đã được lựa chọn (các lần thu mẫu khác nhau có thể là tại các cơ sở khác nhau tùy thuộc vào cơ sở được lựa chọn ra tại mỗi lần chọn cơ sở).
Sau khi có kết quả xét nghiệm mẫu, Chi cục Chăn nuôi và Thú y phân tích đánh giá và đưa ra khuyến cáo về môi trường và dịch bệnh giúp cho người nuôi tôm biết được và có biện pháp phòng tránh hạn chế thiệt hại rủi ro do dịch bệnh gây nên.
4.3. Đào tạo, tập huấn
- Xây dựng bộ tài liệu tập huấn chuẩn ở mức cơ bản cho cán bộ cấp xã, cấp huyện.
- Tổ chức 01 lớp tập huấn cho 05 huyện, thành phố nuôi trồng thủy sản trọng điểm Đức Phổ, Mộ Đức, thành phố Quảng Ngãi, Tư Nghĩa, Bình Sơn; số lượng 60 người/lớp.
- Nội dung:
Tập huấn các kỹ năng cơ bản về bệnh, chẩn đoán lâm sàng và các biện pháp phòng chống; một số quy định pháp lý về phòng chống dịch bệnh, giám sát, điều tra và xử lý dịch bệnh cơ bản.
- Đối tượng: Nhân viên thú y, các hộ nuôi tại các xã trọng điểm NTTS.
4.4. Thông tin tuyên truyền
- Hàng năm, vào thời điểm đầu mùa vụ, Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh xây dựng và in ấn các tài liệu tuyên truyền bao gồm tờ rơi, pano áp phích, sách mỏng, tổ chức tuyên truyền bằng xe lưu động, thông tin trên mọi phương tiện thông tin đại chúng để tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về công tác phòng, chống dịch bệnh. Đồng thời, xây dựng một số thông điệp về phòng, chống dịch bệnh trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Nội dung thông tin tuyên truyền bao gồm: Bệnh và các biện pháp phòng, chống; các quy định hiện hành về phòng, chống dịch bệnh, sử dụng thuốc thú y thủy sản và kiểm dịch thủy sản.
4.5. Xây dựng cơ sở dữ liệu
Trên cơ sở kết quả giám sát dịch bệnh trên tôm, Chi cục Chăn nuôi và Thú y thu thập thông tin, tổng hợp, nhập số liệu, dữ liệu nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu của địa phương khoa học nhằm phục vụ truy xuất nguồn gốc và cung cấp thông tin kỹ thuật, khoa học cho phòng, chống dịch bệnh.
4.6. Hội nghị tổng kết
Tổ chức 01 hội nghị tổng kết, đánh giá và triển khai các nhiệm vụ giám sát, phòng, chống dịch bệnh của tỉnh vào cuối năm. Thời gian thực hiện khoảng từ tháng 10 đến tháng 11.
4.7. Hóa chất Chlorine: 20 tấn/năm.

Content:
Nội dung
4.1. Cải tạo môi trường ao nuôi
- Hỗ trợ cải tạo môi trường ao nuôi cho các cơ sở nuôi tôm trong danh sách được chọn ngẫu nhiên để lấy mẫu giám sát hàng tháng.
- Số lượng: 50 cơ sở/lần giám sát/5 huyện, trung bình 3 ao/cơ sở, 6 lượt giám sát.
4.2. Giám sát dịch bệnh trên tôm
4.2.1. Giám sát bị động (thu mẫu đột xuất khi có dịch bệnh xảy ra)
* Thu mẫu đột xuất khi có dịch bệnh xảy ra:
- Số lượng mẫu: 40 mẫu
- Phân tích mẫu:
+ Phân tích các chỉ tiêu lý, hóa bao gồm: Độ mặn, oxy hòa tan, pH, NH3 (được đo bằng dụng cụ của chi cục).
+ Phân tích chỉ tiêu vi sinh bao gồm: Vibrio, tổng vi khuẩn hiếu khí.
+ Phân tích mẫu bệnh phẩm bao gồm: Bệnh đốm trắng do vi rút, hội chứng hoại tử gan tụy cấp tính, bệnh hoại tử cơ quan tạo máu và cơ quan biểu mô (IHHN), bệnh vi bào tử trùng (EHP).
4.2.2. Giám sát chủ động
- Thời gian thực hiện thu mẫu từ tháng 3 đến tháng 8 tại 05 huyện ven biển Bình Sơn, thành phố Quảng Ngãi, Tư Nghĩa, Mộ Đức và Đức Phổ và 03 cơ sở sản xuất giống (Mộ Đức 01 cơ sở, thành phố Quảng Ngãi 02 cơ sở). Tần suất thu và phân tích mẫu 1 lần/tháng. số cơ sở nuôi tôm thương phẩm thu mẫu 50 cơ sở/tháng, mỗi huyện 10 cơ sở; số cơ sở sản xuất giống thu mẫu 03 cơ sở/tháng. Mỗi cơ sở thực hiện thu mẫu nước để phân tích các chỉ tiêu lý, hóa, vi sinh; thu mẫu tôm để phân tích bệnh.
- Phân tích mẫu:
+ Phân tích các chỉ tiêu lý, hóa bao gồm: Độ mặn, oxy hòa tan, pH, NH3
+ Phân tích chỉ tiêu vi sinh bao gồm: Vibrio, tổng vi khuẩn hiếu khí.
+ Phân tích mẫu bệnh phẩm bao gồm: Bệnh đốm trắng do vi rút, hội chứng hoại tử gan tụy cấp tính, bệnh Hoại tử cơ quan tạo máu và cơ quan biểu mô (IHHN), bệnh vi bào tử trùng (EHP).
- Phương pháp chọn cơ sở: Mỗi đợt giám sát tiến hành chọn cơ sở giám sát theo phương pháp ngẫu nhiên để tổ chức giám sát trong từng vùng (huyện, xã) đã được lựa chọn (các lần thu mẫu khác nhau có thể là tại các cơ sở khác nhau tùy thuộc vào cơ sở được lựa chọn ra tại mỗi lần chọn cơ sở).
Sau khi có kết quả xét nghiệm mẫu, Chi cục Chăn nuôi và Thú y phân tích đánh giá và đưa ra khuyến cáo về môi trường và dịch bệnh giúp cho người nuôi tôm biết được và có biện pháp phòng tránh hạn chế thiệt hại rủi ro do dịch bệnh gây nên.
4.3. Đào tạo, tập huấn
- Xây dựng bộ tài liệu tập huấn chuẩn ở mức cơ bản cho cán bộ cấp xã, cấp huyện.
- Tổ chức 01 lớp tập huấn cho 05 huyện, thành phố nuôi trồng thủy sản trọng điểm Đức Phổ, Mộ Đức, thành phố Quảng Ngãi, Tư Nghĩa, Bình Sơn; số lượng 60 người/lớp.
- Nội dung:
Tập huấn các kỹ năng cơ bản về bệnh, chẩn đoán lâm sàng và các biện pháp phòng chống; một số quy định pháp lý về phòng chống dịch bệnh, giám sát, điều tra và xử lý dịch bệnh cơ bản.
- Đối tượng: Nhân viên thú y, các hộ nuôi tại các xã trọng điểm NTTS.
4.Thông tin tuyên truyền
- Hàng năm, vào thời điểm đầu mùa vụ, Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh xây dựng và in ấn các tài liệu tuyên truyền bao gồm tờ rơi, pano áp phích, sách mỏng, tổ chức tuyên truyền bằng xe lưu động, thông tin trên mọi phương tiện thông tin đại chúng để tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về công tác phòng, chống dịch bệnh. Đồng thời, xây dựng một số thông điệp về phòng, chống dịch bệnh trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Nội dung thông tin tuyên truyền bao gồm: Bệnh và các biện pháp phòng, chống; các quy định hiện hành về phòng, chống dịch bệnh, sử dụng thuốc thú y thủy sản và kiểm dịch thủy sản.
4.5. Xây dựng cơ sở dữ liệu
Trên cơ sở kết quả giám sát dịch bệnh trên tôm, Chi cục Chăn nuôi và Thú y thu thập thông tin, tổng hợp, nhập số liệu, dữ liệu nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu của địa phương khoa học nhằm phục vụ truy xuất nguồn gốc và cung cấp thông tin kỹ thuật, khoa học cho phòng, chống dịch bệnh.
4.6. Hội nghị tổng kết
Tổ chức 01 hội nghị tổng kết, đánh giá và triển khai các nhiệm vụ giám sát, phòng, chống dịch bệnh của tỉnh vào cuối năm. Thời gian thực hiện khoảng từ tháng 10 đến tháng 11.
4.7. Hóa chất Chlorine: 20 tấn/năm.