Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4741/QĐ-UBND quy hoạch phân khu tôn tạo di tích lịch sử chiến khu Rừng Sác Hồ Chí Minh 2015

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/09/2015", "sign_number": "4741/QĐ-UBND", "signer": "Tất Thành Cang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/09/2015", "sign_number": "4741/QĐ-UBND", "signer": "Tất Thành Cang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/09/2015", "sign_number": "4741/QĐ-UBND", "signer": "Tất Thành Cang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/09/2015", "sign_number": "4741/QĐ-UBND", "signer": "Tất Thành Cang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/09/2015", "sign_number": "4741/QĐ-UBND", "signer": "Tất Thành Cang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4741/QĐ-UBND quy hoạch phân khu tôn tạo di tích lịch sử chiến khu Rừng Sác Hồ Chí Minh 2015

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 tái hiện, tôn tạo khu di tích lịch sử chiến khu Rừng Sác - Cần Giờ thuộc xã Long Hòa, huyện Cần Giờ, với các nội dung chính như sau:
...
6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Tổ chức cơ cấu và phân khu chức năng: Tổng mặt bằng phân khu chức năng bao gồm 2 khu trung tâm chính là cửa ngõ để tiếp cận. Giữa 2 khu trung tâm này sẽ là các phân vùng không gian xanh dành cho tái hiện lịch sử kết hợp trải nghiệm thiên nhiên.
- Khu trung tâm 1 - Trung tâm trưng bày chứng tích lịch sử:
+ Hiện trạng là đất ruộng muối, nuôi trồng thủy sản, kênh rạch và một phần diện tích rừng hiện hữu do Trung Đoàn 10 đang khai thác.
+ Tập trung chuỗi các công trình tái hiện, trưng bày giới thiệu về chiến khu Rừng Sác. Đồng thời là khu vực “cửa ngõ” có chức năng đón tiếp và cung cấp các dịch vụ ăn uống nghỉ ngơi, giải trí.
- Khu trung tâm 2 - Trung tâm trưng bày và nghiên cứu hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ:
+ Bao gồm khu du lịch Đảo Khỉ và khu Di tích lịch sử Rừng Sác hiện hữu.
+ Bố trí trung tâm trưng bày và nghiên cứu hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ, đồng thời là nơi tổ chức các hoạt động học tập, vui chơi dã ngoại dưới hình thức các khu cắm trại và lớp học khám phá thiên nhiên, môi trường.
- Các khu tái hiện lịch sử
+ Khu tái hiện 1:
▪ Vị trí phân bổ: chủ yếu là dải đất bồi dọc sông Đồng Tranh, hiện trạng đang là đất nuôi thủy sản.
▪ Chức năng: Tái hiện các trận đánh đặc trưng gắn liền với sông nước và vùng sình lầy ngập mặn.
▪ Tính chất không gian: Không gian mặt nước giáp với bìa rừng tự nhiên. Giữ nguyên canh nguyên cư, bố trí các điểm tái hiện xen kẽ với các vùng sản xuất hiện hữu.
▪ Các nhóm hạng mục tái hiện:
○ Tái hiện trận đánh trên sông
* Tái hiện trận đánh của Nguyễn Huệ với Nguyễn Ánh (có sự cố vấn của sĩ quan Pháp chỉ huy tàu Bồ Đào Nha).
* Tái hiện trận đánh tàu Saint Louberier 7000 tấn thời kháng chiến chống pháp.
* Tái hiện trận địa Đại đội 1 bắn cháy tàu tuần tiểu, tàu quét mìn của địch ngày 09 tháng 7 năm 1966.
* Tái hiện vị trí mai phục của Đại đội 2 bắn cháy tàu 100.000 tấn và tàu tuần tiểu của địch ngày 02 tháng 7 năm 1966.
* Tái hiện trận đánh tàu Baton Rugio Victory bằng thủy lôi K5.
+ Khu tái hiện 2:
▪ Vị trí phân bổ: khu vực bìa rừng giáp với tuyến đường Rừng Sác và nằm giữa 2 khu trung tâm.
▪ Chức năng: Tái hiện chiến công của đặc công Rừng Sác (đánh địch tại chỗ, đánh địch tại hang ổ), đồng thời với tái hiện về cuộc sống gian khổ thời kỳ chiến tranh với những câu chuyện về sự sáng tạo, gan dạ, mưu trí của người Rừng Sác.
▪ Tính chất không gian: Mô hình tái hiện nằm dưới tán rừng và dọc theo hệ thống kênh rạch, thể hiện theo tiến trình lịch sử, thể hiện lối đánh du kích đặc trưng gắn liền với sông nước và vùng sình lầy ngập mặn.
▪ Các nhóm hạng mục tái hiện:
* Tái hiện trận đánh kho bom
ü Tái hiện trận đánh kho bom thành Tuy Hạ.
ü Tái hiện trận đánh kho xăng dầu Nhà Bè.
* Tái hiện cuộc sống quân và dân rừng Sác
ü Tái hiện điều kiện ăn, ở sinh hoạt của quân dân Rừng Sác Cần Giờ thời kỳ kháng chiến kết hợp hình thức du lịch trải nghiệm cuộc sống sinh thái.
ü Tái hiện cơ quan huyện ủy Cần Giờ.
ü Tái hiện việc xây dựng thế trận lòng dân.
ü Tái hiện vị trí tập kết đơn vị Quân Dân Chính Đảng các tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, Đồng Nai, đơn vị Y4, T4 và các đơn vị Quân khu Sài Gòn Gia Định.
ü Tái hiện bệnh xá (nửa nổi nửa chìm).
* Tái hiện các trận địa chống càn
ü Tái hiện trận địa đánh địch chống càn từ lộ 15.
ü Tái hiện trận địa DKZ.
ü Tái hiện trận địa tên lửa B72, vị trí các tổ B40, B41... mai phục đánh tàu tuần tiễu địch trên sông.
- Các khu rừng hạn chế tác động
▪ Vị trí phân bổ: Bao gồm các dải rừng tự nhiên còn lại tiếp giáp với các khu chức năng.
▪ Chức năng: Vùng đệm tự nhiên chuyển tiếp giữa các khu chức năng.
▪ Tính chất không gian: Vùng rừng tự nhiên, hạn chế tác động xây dựng. Tổ chức các tuyến tham quan bằng đi thuyền, lội nước khám phá rừng tự nhiên.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH (ha)

TỶ LỆ (%)

1

Đất xây dựng

50,5138

1,74

1.1

Đất công trình dịch vụ

49,9728

1.2

Đất trạm kiểm soát rừng

0,5410

2

Đất nuôi trồng thủy sản

13,3166

0,46

3

Đất rừng

1.837,2006

63,40

4

Đất giao thông

4.1

Đất giao thông làm mới

0,2669

0,01

4.2

Đất giao thông giữ lại

1,9370

0,07

4.3

Đất giao thông đối ngoại (đường rừng Sác)

19,0001

0,66

5

Đất hành lang an toàn điện

25,4250

0,88

6

Mặt nước, bãi bồi

950,1000

32,79

TỔNG CỘNG

2897,7600

100

6.3 .Cơ cấu sử dụng đất và chỉ tiêu sử dụng đất trong các khu đất xây dựng:

Kí hiệu

CHỨC NĂNG

DIỆN TÍCH (ha)

TẦNG CAO

MĐXD(%)

A1

Đất công trình dịch vụ khu trung tâm 1

19,8555

1-2

1-3

A2

Đất công trình dịch vụ khu trung tâm 1

9,0411

1-2

1-3

A3

Đất công trình dịch vụ khu trung tâm 1

16,3817

1-2

1-3

A4

Đất công trình dịch vụ khu trung tâm 1

4,1781

1-2

15-20

A5

Đất công trình dịch vụ khu trung tâm 2

0,2258

1-2

15-20

A6

Đất công trình dịch vụ khu trung tâm 2

0,1212

1-2

15-20

A7

Đất công trình dịch vụ khu trung tâm 2

0,0892

1-2

15-20

A8

Đất công trình dịch vụ khu trung tâm 2

0,0802

1-2

30-40

B1

Đất trạm kiểm soát rừng

0,0768

1

30-40

B2

Đất trạm kiểm soát rừng

0,0768

1

30-40

B3

Đất trạm kiểm soát rừng

0,0768

1

30-40

B4

Đất trạm kiểm soát rừng

0,0768

1

30-40

B5

Đất trạm kiểm soát rừng

0,0768

1

30-40

B6

Đất trạm kiểm soát rừng

0,0768

1

30-40

B7

Đất trạm kiểm soát rừng

0,0802

1

30-40

Content:
Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Tổ chức cơ cấu và phân khu chức năng: Tổng mặt bằng phân khu chức năng bao gồm 2 khu trung tâm chính là cửa ngõ để tiếp cận. Giữa 2 khu trung tâm này sẽ là các phân vùng không gian xanh dành cho tái hiện lịch sử kết hợp trải nghiệm thiên nhiên.
- Khu trung tâm 1 - Trung tâm trưng bày chứng tích lịch sử:
+ Hiện trạng là đất ruộng muối, nuôi trồng thủy sản, kênh rạch và một phần diện tích rừng hiện hữu do Trung Đoàn 10 đang khai thác.
+ Tập trung chuỗi các công trình tái hiện, trưng bày giới thiệu về chiến khu Rừng Sác. Đồng thời là khu vực “cửa ngõ” có chức năng đón tiếp và cung cấp các dịch vụ ăn uống nghỉ ngơi, giải trí.
- Khu trung tâm 2 - Trung tâm trưng bày và nghiên cứu hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ:
+ Bao gồm khu du lịch Đảo Khỉ và khu Di tích lịch sử Rừng Sác hiện hữu.
+ Bố trí trung tâm trưng bày và nghiên cứu hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ, đồng thời là nơi tổ chức các hoạt động học tập, vui chơi dã ngoại dưới hình thức các khu cắm trại và lớp học khám phá thiên nhiên, môi trường.
- Các khu tái hiện lịch sử
+ Khu tái hiện 1:
▪ Vị trí phân bổ: chủ yếu là dải đất bồi dọc sông Đồng Tranh, hiện trạng đang là đất nuôi thủy sản.
▪ Chức năng: Tái hiện các trận đánh đặc trưng gắn liền với sông nước và vùng sình lầy ngập mặn.
▪ Tính chất không gian: Không gian mặt nước giáp với bìa rừng tự nhiên. Giữ nguyên canh nguyên cư, bố trí các điểm tái hiện xen kẽ với các vùng sản xuất hiện hữu.
▪ Các nhóm hạng mục tái hiện:
○ Tái hiện trận đánh trên sông
* Tái hiện trận đánh của Nguyễn Huệ với Nguyễn Ánh (có sự cố vấn của sĩ quan Pháp chỉ huy tàu Bồ Đào Nha).
* Tái hiện trận đánh tàu Saint Louberier 7000 tấn thời kháng chiến chống pháp.
* Tái hiện trận địa Đại đội 1 bắn cháy tàu tuần tiểu, tàu quét mìn của địch ngày 09 tháng 7 năm 1966.
* Tái hiện vị trí mai phục của Đại đội 2 bắn cháy tàu 100.000 tấn và tàu tuần tiểu của địch ngày 02 tháng 7 năm 1966.
* Tái hiện trận đánh tàu Baton Rugio Victory bằng thủy lôi K5.
+ Khu tái hiện 2:
▪ Vị trí phân bổ: khu vực bìa rừng giáp với tuyến đường Rừng Sác và nằm giữa 2 khu trung tâm.
▪ Chức năng: Tái hiện chiến công của đặc công Rừng Sác (đánh địch tại chỗ, đánh địch tại hang ổ), đồng thời với tái hiện về cuộc sống gian khổ thời kỳ chiến tranh với những câu chuyện về sự sáng tạo, gan dạ, mưu trí của người Rừng Sác.
▪ Tính chất không gian: Mô hình tái hiện nằm dưới tán rừng và dọc theo hệ thống kênh rạch, thể hiện theo tiến trình lịch sử, thể hiện lối đánh du kích đặc trưng gắn liền với sông nước và vùng sình lầy ngập mặn.
▪ Các nhóm hạng mục tái hiện:
* Tái hiện trận đánh kho bom
ü Tái hiện trận đánh kho bom thành Tuy Hạ.
ü Tái hiện trận đánh kho xăng dầu Nhà Bè.
* Tái hiện cuộc sống quân và dân rừng Sác
ü Tái hiện điều kiện ăn, ở sinh hoạt của quân dân Rừng Sác Cần Giờ thời kỳ kháng chiến kết hợp hình thức du lịch trải nghiệm cuộc sống sinh thái.
ü Tái hiện cơ quan huyện ủy Cần Giờ.
ü Tái hiện việc xây dựng thế trận lòng dân.
ü Tái hiện vị trí tập kết đơn vị Quân Dân Chính Đảng các tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Long An, Đồng Nai, đơn vị Y4, T4 và các đơn vị Quân khu Sài Gòn Gia Định.
ü Tái hiện bệnh xá (nửa nổi nửa chìm).
* Tái hiện các trận địa chống càn
ü Tái hiện trận địa đánh địch chống càn từ lộ 15.
ü Tái hiện trận địa DKZ.
ü Tái hiện trận địa tên lửa B72, vị trí các tổ B40, B41... mai phục đánh tàu tuần tiễu địch trên sông.
- Các khu rừng hạn chế tác động
▪ Vị trí phân bổ: Bao gồm các dải rừng tự nhiên còn lại tiếp giáp với các khu chức năng.
▪ Chức năng: Vùng đệm tự nhiên chuyển tiếp giữa các khu chức năng.
▪ Tính chất không gian: Vùng rừng tự nhiên, hạn chế tác động xây dựng. Tổ chức các tuyến tham quan bằng đi thuyền, lội nước khám phá rừng tự nhiên.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH (ha)

TỶ LỆ (%)

1

Đất xây dựng

50,5138

1,74

1.1

Đất công trình dịch vụ

49,9728

1.2

Đất trạm kiểm soát rừng

0,5410

2

Đất nuôi trồng thủy sản

13,3166

0,46

3

Đất rừng

1.837,2006

63,40

4

Đất giao thông

4.1

Đất giao thông làm mới

0,2669

0,01

4.2

Đất giao thông giữ lại

1,9370

0,07

4.3

Đất giao thông đối ngoại (đường rừng Sác)

19,0001

0,66

5

Đất hành lang an toàn điện

25,4250

0,88

6

Mặt nước, bãi bồi

950,1000

32,79

TỔNG CỘNG

2897,7600

100

6.3 .Cơ cấu sử dụng đất và chỉ tiêu sử dụng đất trong các khu đất xây dựng:

Kí hiệu

CHỨC NĂNG

DIỆN TÍCH (ha)

TẦNG CAO

MĐXD(%)

A1

Đất công trình dịch vụ khu trung tâm 1

19,8555

1-2

1-3

A2

Đất công trình dịch vụ khu trung tâm 1

9,0411

1-2

1-3

A3

Đất công trình dịch vụ khu trung tâm 1

16,3817

1-2

1-3

A4

Đất công trình dịch vụ khu trung tâm 1

4,1781

1-2

15-20

A5

Đất công trình dịch vụ khu trung tâm 2

0,2258

1-2

15-20

A6

Đất công trình dịch vụ khu trung tâm 2

0,1212

1-2

15-20

A7

Đất công trình dịch vụ khu trung tâm 2

0,0892

1-2

15-20

A8

Đất công trình dịch vụ khu trung tâm 2

0,0802

1-2

30-40

B1

Đất trạm kiểm soát rừng

0,0768

1

30-40

B2

Đất trạm kiểm soát rừng

0,0768

1

30-40

B3

Đất trạm kiểm soát rừng

0,0768

1

30-40

B4

Đất trạm kiểm soát rừng

0,0768

1

30-40

B5

Đất trạm kiểm soát rừng

0,0768

1

30-40

B6

Đất trạm kiểm soát rừng

0,0768

1

30-40

B7

Đất trạm kiểm soát rừng

0,0802

1

30-40