Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3392/QĐ-UBND 2021 Phương án bảo tồn Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/08/2021", "sign_number": "3392/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/08/2021", "sign_number": "3392/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/08/2021", "sign_number": "3392/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/08/2021", "sign_number": "3392/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/08/2021", "sign_number": "3392/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3392/QĐ-UBND 2021 Phương án bảo tồn Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Phương án bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, giai đoạn 2021-2030, với các nội dung chính như sau:
...
4. Các nội dung chính của phương án
4.1. Kế hoạch sử dụng đất
Quản lý, sử dụng hiệu quả 16.986,16 ha rừng và đất lâm nghiệp theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 được phê duyệt; cụ thể:
a) Loại đất, loại rừng.
- Đất lâm nghiệp (đất rừng đặc dụng): Giảm 20,28 ha, từ 16.999,81 ha xuống còn 16.979,53 ha. Lý do cắt chuyển diện tích hiện trạng là đất ở và đất trồng lúa giao chồng lấn vào rừng đặc dụng về địa phương quản lý.
- Đất phi nông nghiệp: Tăng 0,35 ha, từ 6,28 ha lên 6,63 ha (tăng do dự kiến xây dựng mới 02 Trạm Kiểm lâm).
(Chi tiết có Phụ biểu số I kèm theo)
b) Sử dụng đất theo phân khu: Tiếp tục sử dụng hiệu quả đất đai rừng đặc dụng theo các phân khu đã được UBND tỉnh xác lập, phê duyệt tại Quyết định số 2463/QĐ-UBND ngày 16/7/2013.
(Chi tiết có Phụ biểu số II kèm theo)
4.2. Kế hoạch khoán bảo vệ và phát triển rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại chỗ
a) Kế hoạch khoán bảo vệ và phát triển rừng
- Khoán ổn định: Khoán trồng rừng và chăm sóc ổn định theo chu kỳ đối với 89,59 ha rừng trồng đặc dụng tại tiểu khu 96, 258, 271. Đối tượng nhận khoán: Hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ.
- Khoán công việc, dịch vụ (khoán bảo vệ rừng): Khoán bảo vệ rừng 16.706,88 ha rừng đặc dụng cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư vùng đệm khu bảo tồn theo Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ và chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ. Ưu tiên các cá nhân, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số; cá nhân, hộ gia đình người kinh nghèo; cộng đồng thôn/bản tại vùng đệm khu bảo tồn.
b) Kế hoạch, nội dung thực hiện đồng quản lý
Hướng dẫn thiết lập và thúc đẩy cơ chế đồng quản lý rừng với 44 cộng đồng thôn (bản) vùng đệm khu bảo tồn, đảm bảo các yếu tố: Có một tổ chức đại diện; có cơ chế phối hợp chặt chẽ, hiểu biết và hỗ trợ lẫn nhau giữa các bên liên quan trong quản lý bảo vệ rừng. Việc quản lý rừng được thực hiện dựa trên cơ sở các thỏa thuận tự nguyện giữa các bên, hướng tới sử dụng bền vững tài nguyên rừng, phục vụ cải thiện sinh kế của người dân, chia sẻ công bằng các lợi ích từ tài nguyên rừng.
(Chi tiết có Phụ biểu số III kèm theo)
4.3. Kế hoạch quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học
4.3.1. Bảo vệ rừng: Tổ chức thực hiện các biện pháp tuần tra, kiểm soát, ngăn chặn triệt để tình trạng phá rừng và khai thác, vận chuyển, buôn bán lâm sản, động vật hoang dã, bảo vệ an toàn 16.706,88 ha rừng hiện có, trong đó: Rừng tự nhiên 16.428,12 ha; rừng trồng 278,76 ha..
(Chi tiết có Phụ biểu số IV kèm theo)
4.3.2. Phòng cháy chữa cháy rừng:
Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án phòng cháy, chữa cháy rừng hàng năm theo quy định tại Chương IV, Nghị định 156/NĐ-CP của chính phủ. Trong đó trọng tâm là thực hiện hiệu quả công tác phối hợp tuyên truyền, trực chỉ huy, phát hiện sớm cháy rừng; đầu tư các trang thiết bị, dụng cụ thiết yếu phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy rừng, tổ chức 10 lớp tập huấn nghiệp vụ công tác phòng cháy chữa cháy rừng; 9 mô hình bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng cộng đồng thôn, bản; xây dựng 02 chòi canh lửa rừng, 06 bể chứa nước phòng cháy chữa cháy rừng sẵn sàng lực lượng chữa cháy khi có cháy rừng xảy ra
4.3.3. Kế hoạch phòng trừ sinh vật gây hại
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo dõi, dự tính, dự báo và phòng trừ sinh vật gây hại rừng bằng các biện pháp tổng hợp, ưu tiên sử dụng chế phẩm sinh học trên diện tích rừng trồng thuần loài.
4.3.4. Kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và khu rừng có giá trị bảo tồn cao
- Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ bảo tồn đa dạng sinh học; bảo tồn, phát triển các nguồn gen động, thực vật đặc hữu, quý, hiếm, loài ưu tiên bảo vệ có giá trị khoa học, kinh tế, giáo dục, có nguy cơ tuyệt chủng cao; ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ: Bảo tồn khu hệ động vật (các loài Khỉ, Gấu ngựa, Rùa, Cầy...); khu hệ thực vật (các loài thuộc ngành Thông, các loài lan, Trai lý, Nghiến...).
- Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơ quan, ban, ngành, địa phương về quản lý, bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn.
- Xây dựng, thực hiện các chương trình dự án đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực.
- Tăng cường hợp tác quốc tế về nghiên cứu trong lĩnh vực bảo tồn đa dạng sinh học, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, thu hút chuyên gia, vốn đầu tư vào các dự án bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.
- Kế thừa, nâng cao hiệu quả kết nối hành lang đa dạng sinh học với tỉnh Hòa Bình, đặc biệt là Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông để mở rộng hành lang xanh, vùng sinh cảnh sống của các loài thú quý, hiếm, đặc hữu.
- Xây dựng kế hoạch, lập ô định vị theo dõi diễn thế hệ sinh thái rừng và quần thể rừng có giá trị bảo tồn cao; giám sát thay đổi diện tích và chất lượng rừng có giá trị bảo tồn cao (HCV) bằng máy định vị toàn cầu (GPS) thường xuyên và sử dụng ảnh viễn thám để theo dõi các tác động làm mất rừng của khu vực này hàng năm.
- Đầu tư, nâng cấp Trung tâm bảo tồn, phát triển sinh vật và dịch vụ môi trường rừng Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, xây dựng phòng lưu trữ tiêu bản và trưng bày hiện vật, hình ảnh về đa dạng sinh học tại Trung tâm bảo tồn của Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông phục vụ nghiên cứu, giáo dục và phát triển du lịch.
4.3.5. Kế hoạch phát triển rừng
a) Trồng rừng mới
- Quy mô: 89,59 ha.
- Đối tượng, địa điểm: Trồng mới rừng đặc dụng tại tiểu khu 96,258,271.
- Phương thức: Trồng hỗn giao.
- Loài cây hồng chính: Lim xanh, Vàng tâm, Dổi, Sến mật, Trám trắng,...
(Chi tiết có Phụ biểu số V kèm theo)
b) Trồng sưu tập vườn thực vật
- Chuyển hóa diện tích 90,0 ha rừng trồng các loài cây quý, hiếm có giá trị bảo tồn và đa dạng sinh học (Hoàng đàn, Sến mật, Trầm hương, Lim xanh, Lát hoa) thành vườn thực vật bằng biện pháp khai thác cây Keo tai tượng (cây phù trợ) để xây dựng dự án Vườn thực vật Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
- Quy mô: 90,0 ha;
- Địa điểm: Xã Thành Sơn, huyện Bá Thước.
c) Trồng vườn hoa, cây xanh, cây bóng mát, cây cảnh quan
- Trồng vườn hoa: Diện tích: 0,5 ha; địa điểm: Khuôn viên Văn phòng Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
- Trồng cây xanh, cây bóng mát, cây cảnh quan: Dự kiến khoảng 5.000 cây (tương đương 5,0 ha); địa điểm: Trồng cây cảnh quan 2 bên đường lên xuống Trụ sở Văn phòng Ban quản lý, khuôn viên Văn phòng Ban quản lý và các tuyến giao thông di chuyển nội bộ đơn vị, khuôn viên các Trạm Kiểm lâm.
d) Xây dựng vườn ươm giống cây Lâm nghiệp
- Tập trung nghiên cứu, sản xuất cây giống lâm nghiệp bản địa, quý, hiếm, đặc hữu và có giá trị kinh tế cao phục vụ cho công tác trồng vườn thực vật, trồng rừng đặc dụng và cung cấp cây giống cho địa phương trồng rừng sản xuất.
- Diện tích: 0,5 ha.
- Địa điểm: Tại khu phố Vận Tải, thị trấn Cành Nàng, huyện Bá Thước.
4.3.6. Khai thác lâm sản ngoài gỗ:
Khai thác lâm sản ngoài gỗ trong phân khu phục hồi sinh thái, dịch vụ hành chính theo quy định tại Điều 52, Luật Lâm nghiệp năm 2017, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định của pháp luật khác liên quan.
4.3.7. Nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, đào tạo nguồn nhân lực
a) Nhiệm vụ, đề tài nghiên cứu khoa học
- Tiếp tục thực hiện 05 đề tài, dự án, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện.
- Đề xuất, xây dựng và triển khai thực hiện các nhiệm vụ, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ về bảo tồn và phát triển một số loài động vật quý hiếm thuộc các bộ, họ: Bò sát, Móng guốc, Thú ăn thịt, Cầy, Trĩ... và một số loài thực vật nguy cấp, quý hiếm. Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học trong quản lý, bảo vệ rừng, giám sát đa dạng sinh học. Phát triển cây dược liệu dưới tán rừng trong vùng lõi và vùng đệm.
(Chi tiết theo Phụ biểu số VI kèm theo)
b) Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
Xây dựng kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, kiến thức quản lý Nhà nước, ngoại ngữ... phù hợp với vị trí việc làm, số lượng người làm việc và nhu cầu phát triển của đơn vị, trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
4.3.8. Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
Xây dựng Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Dự kiến nội dung chính của phương án:
a) Về tuyến du lịch
- Tuyến đi từ Trung tâm hành chính - Di tích Sân bay Pù Luông (đỉnh Pù Luông).
- Tuyến Trung tâm hành chính - Hang Dơi (Bản Kho Mường) - Bản Pốn Thành Công - Bản Kịt (tuyến đường xuyên rừng)
- Tuyến Trung tâm hành chính - Hang Dơi (Bản Kho Mường) - Phố Đoàn - Bản Kịt; Phố Đoàn đi Thác Khuyn (Thôn Khuyn) - Thác Mơ, xã Tự Do, huyện Tân Lạc, Hòa Bình (tuyến di chuyển bằng các loại phương tiện kết nối các điểm du lịch).
- Tuyến Trung tâm hành chính - Bản Khó, Nghèo đi đỉnh Pù Luông.
- Tuyến Trung tâm hành chính - thôn Eo Điếu tham quan quần thể Thông pà cò.
- Tuyến Trung tâm hành chính - Bản Tân Phúc, xã Phú Lệ đi Cây di sản.
- Tuyến Trung tâm hành chính - Bản Hang - Tân Phúc, xã Phú Lệ tham quan quần thể Thông đỏ Bắc.
- Tuyến đi từ Trung tâm hành chính - Kho Mường (Hang dơi) - Chợ phố Đoàn - Son, Bá, Mười.
b) Định hướng đầu tư xây dựng các công trình:
- Cải tạo khu Văn phòng Ban quản lý tại thị trấn Cành Nàng thành Trung tâm du khách
- Xây dựng hạ tầng tại các điểm du lịch: Thác Khuyn, Hang dơi, Đỉnh Pù Luông, quần thể Thông pà cò, quần thể Thông đỏ Bắc.
4.3.9. Xây dựng hạ tầng, mua sắm trang thiết bị phục vụ quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng
Đầu tư hạ tầng cơ sở thiết yếu phục vụ công tác quản lý, điều hành; bảo vệ, phát triển rừng; mua sắm phương tiện phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, gồm các hạng mục cụ thể:
- Cải tạo, nâng cấp khu Văn phòng Ban quản lý tại thị trấn Cành Nàng làm Trung tâm du khách; xây dựng mới Trung tâm tổ chức sự kiện; xây dựng các tuyến đường tuần tra, kiểm tra bảo vệ rừng kết hợp du lịch sinh thái; khu hội nghị phục vụ hội nghị, hội thảo....; nhà bảo tàng trưng bày mẫu vật; 06 chòi vọng cảnh; hệ thống nước sạch cho 07 Trạm Kiểm lâm; biển báo cấm lửa; 20 bảng tuyên truyền; 01 trạm kiểm lâm. Sửa chữa trạm kiểm lâm; sửa chữa, trải thảm nhựa đường vào khu hành chính; làm đường lên vườn thực vật, đường phân khu vườn thực vật. Đóng mốc giới: 395 mốc cấp I và 150 mốc cấp II.
- Mua sắm trang thiết bị phòng cháy chữa cháy (quần áo chữa cháy, máy thổi gió, máy phát thực bì, cưa xăng); hệ thống camera an ninh giám sát tại một số khu vực trọng điểm để kiểm soát lâm sản; flycam; máy định vị toàn cầu (GPS); máy phát điện 150 KVA; xe máy; xe ôtô (xe phục vụ bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng); máy vi tính để bàn; máy laptop; máy photocopy; thiết bị an ninh phục vụ quản lý bảo vệ rừng; trang thiết bị văn phòng.
4.3.10. Hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng, thuê môi trường rừng
a) Thực hiện rà soát, xác định đối tượng chi trả dịch vụ môi trường rừng, xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng và triển khai kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng hàng năm theo quy định.
b) Cho thuê môi trường rừng: Tổng diện tích dự kiến cho thuê môi trường rừng 3.755,81 ha, trong đó:
- Vị trí số 1: Điểm du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, khám phá thiên nhiên kết hợp trồng cây dược liệu, diện tích 1.413,91 ha tại tiểu khu 271; tiểu khu 273 thuộc phân khu hành chính dịch vụ và phân khu phục hồi sinh thái;
- Vị trí số 2: Khu vực trồng cây dược liệu kết hợp du lịch khám phá đỉnh Pù Luông, diện tích 918,12 ha tại tiểu khu 75 và khoảnh 2, 3, tiểu khu 258 thuộc phân khu phục hồi sinh thái và một phần phân khu hành chính dịch vụ
- Vị trí số 3: Khu vực trồng cây dược liệu kết hợp du lịch khám phá Hang Kho Mường, diện tích 152,77 ha tại khoảnh 4, 4a, 5, tiểu khu 258 thuộc phân khu phục hồi sinh thái.
- Vị trí số 4: Khu vực trồng cây dược liệu kết hợp du lịch Cao Sơn, diện tích 888,92 ha tại tiểu khu 256, tiểu khu 260 thuộc phân khu phục hồi sinh thái.
- Vị trí số 5: Khu vực trồng cây dược liệu kết hợp du lịch Hồ Vinh Quang, diện tích 382,09 ha tại tiểu khu 156 thuộc phân khu phục hồi sinh thái.
4.3.11. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng
Tổ chức các đợt tuyên truyền, nâng cao nhận thức bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học cho cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân hiện đang sinh sống trong vùng đệm khu bảo tồn; cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan trên địa bàn huyện; khách thăm quan du lịch; học sinh các trường trung học cơ sở trên địa bàn các xã vùng đệm; họp tuyên truyền tại các thôn trong vùng lõi và vùng đệm khu bảo tồn; xuất bản các ấn phẩm truyền thông, thực hiện các chương trình nâng cao nhận thức về khu bảo tồn; thành lập và duy trì các câu lạc bộ xanh; tổ chức hội thi tìm hiểu, tuyên truyền về công tác quản lý bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học tại 8 xã giáp ranh 2 năm 1 lần.
4.3.12. Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, đa dạng sinh học; điều tra, kiểm kê rừng
- Thực hiện theo dõi diễn biến tài nguyên rừng theo Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thực hiện giám sát đa dạng sinh học theo định kỳ, trọng tâm là giám sát các giống, loài bản địa, các ưu hợp, điển hình của khu bảo tồn như: Khỉ, Gấu ngựa, một số loài Lưỡng cư; một số loài Rùa, Cầy và các loài nguy cấp, quý hiếm, loài ưu tiên bảo vệ khác... sau khi được điều tra, nghiên cứu.
- Thực hiện điều tra, kiểm kê rừng theo quy định tại Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Content:
Các nội dung chính của phương án
4.1. Kế hoạch sử dụng đất
Quản lý, sử dụng hiệu quả 16.986,16 ha rừng và đất lâm nghiệp theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 được phê duyệt; cụ thể:
a) Loại đất, loại rừng.
- Đất lâm nghiệp (đất rừng đặc dụng): Giảm 20,28 ha, từ 16.999,81 ha xuống còn 16.979,53 ha. Lý do cắt chuyển diện tích hiện trạng là đất ở và đất trồng lúa giao chồng lấn vào rừng đặc dụng về địa phương quản lý.
- Đất phi nông nghiệp: Tăng 0,35 ha, từ 6,28 ha lên 6,63 ha (tăng do dự kiến xây dựng mới 02 Trạm Kiểm lâm).
(Chi tiết có Phụ biểu số I kèm theo)
b) Sử dụng đất theo phân khu: Tiếp tục sử dụng hiệu quả đất đai rừng đặc dụng theo các phân khu đã được UBND tỉnh xác lập, phê duyệt tại Quyết định số 2463/QĐ-UBND ngày 16/7/2013.
(Chi tiết có Phụ biểu số II kèm theo)
4.2. Kế hoạch khoán bảo vệ và phát triển rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại chỗ
a) Kế hoạch khoán bảo vệ và phát triển rừng
- Khoán ổn định: Khoán trồng rừng và chăm sóc ổn định theo chu kỳ đối với 89,59 ha rừng trồng đặc dụng tại tiểu khu 96, 258, 271. Đối tượng nhận khoán: Hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ.
- Khoán công việc, dịch vụ (khoán bảo vệ rừng): Khoán bảo vệ rừng 16.706,88 ha rừng đặc dụng cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư vùng đệm khu bảo tồn theo Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ và chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ. Ưu tiên các cá nhân, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số; cá nhân, hộ gia đình người kinh nghèo; cộng đồng thôn/bản tại vùng đệm khu bảo tồn.
b) Kế hoạch, nội dung thực hiện đồng quản lý
Hướng dẫn thiết lập và thúc đẩy cơ chế đồng quản lý rừng với 44 cộng đồng thôn (bản) vùng đệm khu bảo tồn, đảm bảo các yếu tố: Có một tổ chức đại diện; có cơ chế phối hợp chặt chẽ, hiểu biết và hỗ trợ lẫn nhau giữa các bên liên quan trong quản lý bảo vệ rừng. Việc quản lý rừng được thực hiện dựa trên cơ sở các thỏa thuận tự nguyện giữa các bên, hướng tới sử dụng bền vững tài nguyên rừng, phục vụ cải thiện sinh kế của người dân, chia sẻ công bằng các lợi ích từ tài nguyên rừng.
(Chi tiết có Phụ biểu số III kèm theo)
4.3. Kế hoạch quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học
4.3.1. Bảo vệ rừng: Tổ chức thực hiện các biện pháp tuần tra, kiểm soát, ngăn chặn triệt để tình trạng phá rừng và khai thác, vận chuyển, buôn bán lâm sản, động vật hoang dã, bảo vệ an toàn 16.706,88 ha rừng hiện có, trong đó: Rừng tự nhiên 16.428,12 ha; rừng trồng 278,76 ha..
(Chi tiết có Phụ biểu số IV kèm theo)
4.3.2. Phòng cháy chữa cháy rừng:
Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án phòng cháy, chữa cháy rừng hàng năm theo quy định tại Chương IV, Nghị định 156/NĐ-CP của chính phủ. Trong đó trọng tâm là thực hiện hiệu quả công tác phối hợp tuyên truyền, trực chỉ huy, phát hiện sớm cháy rừng; đầu tư các trang thiết bị, dụng cụ thiết yếu phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy rừng, tổ chức 10 lớp tập huấn nghiệp vụ công tác phòng cháy chữa cháy rừng; 9 mô hình bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng cộng đồng thôn, bản; xây dựng 02 chòi canh lửa rừng, 06 bể chứa nước phòng cháy chữa cháy rừng sẵn sàng lực lượng chữa cháy khi có cháy rừng xảy ra
4.3.3. Kế hoạch phòng trừ sinh vật gây hại
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo dõi, dự tính, dự báo và phòng trừ sinh vật gây hại rừng bằng các biện pháp tổng hợp, ưu tiên sử dụng chế phẩm sinh học trên diện tích rừng trồng thuần loài.
4.3.Kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và khu rừng có giá trị bảo tồn cao
- Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ bảo tồn đa dạng sinh học; bảo tồn, phát triển các nguồn gen động, thực vật đặc hữu, quý, hiếm, loài ưu tiên bảo vệ có giá trị khoa học, kinh tế, giáo dục, có nguy cơ tuyệt chủng cao; ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ: Bảo tồn khu hệ động vật (các loài Khỉ, Gấu ngựa, Rùa, Cầy...); khu hệ thực vật (các loài thuộc ngành Thông, các loài lan, Trai lý, Nghiến...).
- Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơ quan, ban, ngành, địa phương về quản lý, bảo vệ, bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn.
- Xây dựng, thực hiện các chương trình dự án đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực.
- Tăng cường hợp tác quốc tế về nghiên cứu trong lĩnh vực bảo tồn đa dạng sinh học, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, thu hút chuyên gia, vốn đầu tư vào các dự án bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.
- Kế thừa, nâng cao hiệu quả kết nối hành lang đa dạng sinh học với tỉnh Hòa Bình, đặc biệt là Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông để mở rộng hành lang xanh, vùng sinh cảnh sống của các loài thú quý, hiếm, đặc hữu.
- Xây dựng kế hoạch, lập ô định vị theo dõi diễn thế hệ sinh thái rừng và quần thể rừng có giá trị bảo tồn cao; giám sát thay đổi diện tích và chất lượng rừng có giá trị bảo tồn cao (HCV) bằng máy định vị toàn cầu (GPS) thường xuyên và sử dụng ảnh viễn thám để theo dõi các tác động làm mất rừng của khu vực này hàng năm.
- Đầu tư, nâng cấp Trung tâm bảo tồn, phát triển sinh vật và dịch vụ môi trường rừng Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, xây dựng phòng lưu trữ tiêu bản và trưng bày hiện vật, hình ảnh về đa dạng sinh học tại Trung tâm bảo tồn của Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông phục vụ nghiên cứu, giáo dục và phát triển du lịch.
4.3.5. Kế hoạch phát triển rừng
a) Trồng rừng mới
- Quy mô: 89,59 ha.
- Đối tượng, địa điểm: Trồng mới rừng đặc dụng tại tiểu khu 96,258,271.
- Phương thức: Trồng hỗn giao.
- Loài cây hồng chính: Lim xanh, Vàng tâm, Dổi, Sến mật, Trám trắng,...
(Chi tiết có Phụ biểu số V kèm theo)
b) Trồng sưu tập vườn thực vật
- Chuyển hóa diện tích 90,0 ha rừng trồng các loài cây quý, hiếm có giá trị bảo tồn và đa dạng sinh học (Hoàng đàn, Sến mật, Trầm hương, Lim xanh, Lát hoa) thành vườn thực vật bằng biện pháp khai thác cây Keo tai tượng (cây phù trợ) để xây dựng dự án Vườn thực vật Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
- Quy mô: 90,0 ha;
- Địa điểm: Xã Thành Sơn, huyện Bá Thước.
c) Trồng vườn hoa, cây xanh, cây bóng mát, cây cảnh quan
- Trồng vườn hoa: Diện tích: 0,5 ha; địa điểm: Khuôn viên Văn phòng Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
- Trồng cây xanh, cây bóng mát, cây cảnh quan: Dự kiến khoảng 5.000 cây (tương đương 5,0 ha); địa điểm: Trồng cây cảnh quan 2 bên đường lên xuống Trụ sở Văn phòng Ban quản lý, khuôn viên Văn phòng Ban quản lý và các tuyến giao thông di chuyển nội bộ đơn vị, khuôn viên các Trạm Kiểm lâm.
d) Xây dựng vườn ươm giống cây Lâm nghiệp
- Tập trung nghiên cứu, sản xuất cây giống lâm nghiệp bản địa, quý, hiếm, đặc hữu và có giá trị kinh tế cao phục vụ cho công tác trồng vườn thực vật, trồng rừng đặc dụng và cung cấp cây giống cho địa phương trồng rừng sản xuất.
- Diện tích: 0,5 ha.
- Địa điểm: Tại khu phố Vận Tải, thị trấn Cành Nàng, huyện Bá Thước.
4.3.6. Khai thác lâm sản ngoài gỗ:
Khai thác lâm sản ngoài gỗ trong phân khu phục hồi sinh thái, dịch vụ hành chính theo quy định tại Điều 52, Luật Lâm nghiệp năm 2017, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định của pháp luật khác liên quan.
4.3.7. Nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, đào tạo nguồn nhân lực
a) Nhiệm vụ, đề tài nghiên cứu khoa học
- Tiếp tục thực hiện 05 đề tài, dự án, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện.
- Đề xuất, xây dựng và triển khai thực hiện các nhiệm vụ, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ về bảo tồn và phát triển một số loài động vật quý hiếm thuộc các bộ, họ: Bò sát, Móng guốc, Thú ăn thịt, Cầy, Trĩ... và một số loài thực vật nguy cấp, quý hiếm. Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học trong quản lý, bảo vệ rừng, giám sát đa dạng sinh học. Phát triển cây dược liệu dưới tán rừng trong vùng lõi và vùng đệm.
(Chi tiết theo Phụ biểu số VI kèm theo)
b) Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
Xây dựng kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, kiến thức quản lý Nhà nước, ngoại ngữ... phù hợp với vị trí việc làm, số lượng người làm việc và nhu cầu phát triển của đơn vị, trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
4.3.8. Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
Xây dựng Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Dự kiến nội dung chính của phương án:
a) Về tuyến du lịch
- Tuyến đi từ Trung tâm hành chính - Di tích Sân bay Pù Luông (đỉnh Pù Luông).
- Tuyến Trung tâm hành chính - Hang Dơi (Bản Kho Mường) - Bản Pốn Thành Công - Bản Kịt (tuyến đường xuyên rừng)
- Tuyến Trung tâm hành chính - Hang Dơi (Bản Kho Mường) - Phố Đoàn - Bản Kịt; Phố Đoàn đi Thác Khuyn (Thôn Khuyn) - Thác Mơ, xã Tự Do, huyện Tân Lạc, Hòa Bình (tuyến di chuyển bằng các loại phương tiện kết nối các điểm du lịch).
- Tuyến Trung tâm hành chính - Bản Khó, Nghèo đi đỉnh Pù Luông.
- Tuyến Trung tâm hành chính - thôn Eo Điếu tham quan quần thể Thông pà cò.
- Tuyến Trung tâm hành chính - Bản Tân Phúc, xã Phú Lệ đi Cây di sản.
- Tuyến Trung tâm hành chính - Bản Hang - Tân Phúc, xã Phú Lệ tham quan quần thể Thông đỏ Bắc.
- Tuyến đi từ Trung tâm hành chính - Kho Mường (Hang dơi) - Chợ phố Đoàn - Son, Bá, Mười.
b) Định hướng đầu tư xây dựng các công trình:
- Cải tạo khu Văn phòng Ban quản lý tại thị trấn Cành Nàng thành Trung tâm du khách
- Xây dựng hạ tầng tại các điểm du lịch: Thác Khuyn, Hang dơi, Đỉnh Pù Luông, quần thể Thông pà cò, quần thể Thông đỏ Bắc.
4.3.9. Xây dựng hạ tầng, mua sắm trang thiết bị phục vụ quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng
Đầu tư hạ tầng cơ sở thiết yếu phục vụ công tác quản lý, điều hành; bảo vệ, phát triển rừng; mua sắm phương tiện phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, gồm các hạng mục cụ thể:
- Cải tạo, nâng cấp khu Văn phòng Ban quản lý tại thị trấn Cành Nàng làm Trung tâm du khách; xây dựng mới Trung tâm tổ chức sự kiện; xây dựng các tuyến đường tuần tra, kiểm tra bảo vệ rừng kết hợp du lịch sinh thái; khu hội nghị phục vụ hội nghị, hội thảo....; nhà bảo tàng trưng bày mẫu vật; 06 chòi vọng cảnh; hệ thống nước sạch cho 07 Trạm Kiểm lâm; biển báo cấm lửa; 20 bảng tuyên truyền; 01 trạm kiểm lâm. Sửa chữa trạm kiểm lâm; sửa chữa, trải thảm nhựa đường vào khu hành chính; làm đường lên vườn thực vật, đường phân khu vườn thực vật. Đóng mốc giới: 395 mốc cấp I và 150 mốc cấp II.
- Mua sắm trang thiết bị phòng cháy chữa cháy (quần áo chữa cháy, máy thổi gió, máy phát thực bì, cưa xăng); hệ thống camera an ninh giám sát tại một số khu vực trọng điểm để kiểm soát lâm sản; flycam; máy định vị toàn cầu (GPS); máy phát điện 150 KVA; xe máy; xe ôtô (xe phục vụ bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng); máy vi tính để bàn; máy laptop; máy photocopy; thiết bị an ninh phục vụ quản lý bảo vệ rừng; trang thiết bị văn phòng.
4.3.10. Hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng, thuê môi trường rừng
a) Thực hiện rà soát, xác định đối tượng chi trả dịch vụ môi trường rừng, xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng và triển khai kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng hàng năm theo quy định.
b) Cho thuê môi trường rừng: Tổng diện tích dự kiến cho thuê môi trường rừng 3.755,81 ha, trong đó:
- Vị trí số 1: Điểm du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, khám phá thiên nhiên kết hợp trồng cây dược liệu, diện tích 1.413,91 ha tại tiểu khu 271; tiểu khu 273 thuộc phân khu hành chính dịch vụ và phân khu phục hồi sinh thái;
- Vị trí số 2: Khu vực trồng cây dược liệu kết hợp du lịch khám phá đỉnh Pù Luông, diện tích 918,12 ha tại tiểu khu 75 và khoảnh 2, 3, tiểu khu 258 thuộc phân khu phục hồi sinh thái và một phần phân khu hành chính dịch vụ
- Vị trí số 3: Khu vực trồng cây dược liệu kết hợp du lịch khám phá Hang Kho Mường, diện tích 152,77 ha tại khoảnh 4, 4a, 5, tiểu khu 258 thuộc phân khu phục hồi sinh thái.
- Vị trí số 4: Khu vực trồng cây dược liệu kết hợp du lịch Cao Sơn, diện tích 888,92 ha tại tiểu khu 256, tiểu khu 260 thuộc phân khu phục hồi sinh thái.
- Vị trí số 5: Khu vực trồng cây dược liệu kết hợp du lịch Hồ Vinh Quang, diện tích 382,09 ha tại tiểu khu 156 thuộc phân khu phục hồi sinh thái.
4.3.11. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng
Tổ chức các đợt tuyên truyền, nâng cao nhận thức bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học cho cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân hiện đang sinh sống trong vùng đệm khu bảo tồn; cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan trên địa bàn huyện; khách thăm quan du lịch; học sinh các trường trung học cơ sở trên địa bàn các xã vùng đệm; họp tuyên truyền tại các thôn trong vùng lõi và vùng đệm khu bảo tồn; xuất bản các ấn phẩm truyền thông, thực hiện các chương trình nâng cao nhận thức về khu bảo tồn; thành lập và duy trì các câu lạc bộ xanh; tổ chức hội thi tìm hiểu, tuyên truyền về công tác quản lý bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học tại 8 xã giáp ranh 2 năm 1 lần.
4.3.12. Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, đa dạng sinh học; điều tra, kiểm kê rừng
- Thực hiện theo dõi diễn biến tài nguyên rừng theo Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thực hiện giám sát đa dạng sinh học theo định kỳ, trọng tâm là giám sát các giống, loài bản địa, các ưu hợp, điển hình của khu bảo tồn như: Khỉ, Gấu ngựa, một số loài Lưỡng cư; một số loài Rùa, Cầy và các loài nguy cấp, quý hiếm, loài ưu tiên bảo vệ khác... sau khi được điều tra, nghiên cứu.
- Thực hiện điều tra, kiểm kê rừng theo quy định tại Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.