Document: Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2672/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch xây dựng huyện Hoành Bồ Quảng Ninh 2030 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/09/2015", "sign_number": "2672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/09/2015", "sign_number": "2672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/09/2015", "sign_number": "2672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/09/2015", "sign_number": "2672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/09/2015", "sign_number": "2672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2672/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch xây dựng huyện Hoành Bồ Quảng Ninh 2030 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Giao thông:
a. Quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông đường thủy:
- Luồng tuyến: Duy tu, nạo vét các tuyến đã đưa vào quản lý; lắp đặt phao tiêu, biển báo đảm bảo ATGT đường thủy. Nâng cấp luồng phù hợp với quy hoạch cảng, bến khu vực.
- Quy hoạch các bến, cảng:
+ Các mỏ ở Tân Dân, Quảng La: xây dựng đường chuyên dùng vận chuyển than về vùng Uông Bí, không sử dụng các bến, cảng thủy nội địa khu vực huyện Hoành Bồ để xuất than.
+ Xây dựng cụm Cảng vật liệu xây dựng tại xã Thống Nhất và xã Vũ Oai theo các dự án và quy hoạch phân khu được phê duyệt. Phát triển các bến dọc sông Trới và sông Diễn Vọng.
+ Bến chuyên dùng của các nhà máy xi măng: giữ nguyên quy mô hiện nay, đầu tư chiều sâu để nâng năng lực thông qua và hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu đến môi trường. Hạn chế không xây dựng, phát triển loại bến chuyên dùng này trong khu vực vịnh Cửa Lục và vùng vịnh Hạ Long.
b. Quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông đường sắt: Tuyến đường sắt Hạ Long - Móng Cái nằm trong hệ thống hành lang đường sắt ven biển. Tuyến được nghiên cứu xây dựng theo tiêu chuẩn đường đơn cấp 2 trong giai đoạn ngoài 2030.
c. Quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông đường bộ:
- Đường cao tốc: Đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long: Đề xuất nghiên cứu nút giao với QL 279 (thuộc địa phận xã Sơn Dương). Đường cao tốc Hạ Long - Móng Cái: Xây dựng toàn tuyến đạt 4 làn xe, 2 làn dừng xe khẩn cấp.
- Quốc lộ: Quốc lộ 279: Thực hiện theo Quy hoạch đã được Chính phủ phê duyệt; cải tạo nâng cấp từ thị trấn Trới đến đèo Hạ My đạt tiêu chuẩn đường cấp IV. Cắm mốc lộ giới dự trữ đất theo tiêu chuẩn đường cấp III.
- Đường tỉnh: Nâng cấp mở rộng đường 326 đạt tiêu chuẩn cấp III miền núi. Xây dựng đoạn Trới - Vũ Oai (đường 326) đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, giữ nguyên hướng tuyến và quy mô; đoạn Vũ Oai - Quang Hanh đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, bố trí nhánh kết với đường cao tốc; tại đầu phía Quang Hanh xây dựng nút giao khác mức. Cải tạo nâng cấp đường 337 đoạn từ cầu Bang đến đường 326 đạt tiêu chuẩn đường cấp II, 4 làn xe. Đề xuất tuyến đường tỉnh mới từ đường 326 khu vực Trại Me qua các xã Kỳ Thượng, Đạp Thanh, Thanh Lâm sang địa phận tỉnh Lạng Sơn và kết nối quốc lộ 4B, tổng chiều dài tuyến khoảng 55 km. Cải tạo nâng cấp đồng bộ các đoạn để toàn tuyến đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi.
- Đường giao thông nông thôn:
+ Giai đoạn 2011 - 2020: Xây dựng mới và nâng cấp đường GTNT đáp ứng mục tiêu 100% đường huyện, đường xã đi lại thuận tiện; tỷ lệ mặt nhựa, BTXM đạt 80% (riêng đường huyện đạt 100%); 70% đường huyện đạt tiêu chuẩn tối thiểu từ cấp V; 40% đường xã đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A; Đường cấp thấp hơn: đầu tư từng bước theo chương trình nông thôn mới.
+ Giai đoạn 2021 - 2030: Xây dựng mới và nâng cấp đường GTNT đáp ứng mục tiêu 100% đường huyện, đường xã đi lại thuận tiện; tỷ lệ cứng hóa mặt đường đạt 100%; 90% đường huyện đạt tiêu chuẩn tối thiểu từ cấp V; 60% đường xã đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A; Đường cấp thấp hơn: được đầu tư phù hợp với quy hoạch các xã.
- Đường đô thị: Triển khai xây dựng các tuyến đường trục, các tuyến vành đai như đường bao, đường nối các khu đô thị theo quy hoạch đô thị được phê duyệt. Quy hoạch chi tiết, dành các quỹ đất xây dựng các bến, bãi đỗ xe tĩnh trên địa bàn huyện (giai đoạn trước mắt, tập trung ưu tiên cho khu vực đô thị trung tâm).
- Giao thông công cộng: Triển khai các tuyến xe khách từ trung tâm huyện đến trung tâm các xã và các vùng xung quanh. Đặc biệt xây dựng hệ thống tuyến xe buýt kết nối thành phố Hạ Long với huyện Hoành Bồ.
- Các công trình phục vụ giao thông: Xây dựng 2 bến xe: Bến xe tại trung tâm huyện xây dựng theo tiêu chuẩn bến xe khách loại 3 trên cơ sở nâng cấp bến xe hiện có; Xây dựng mới bến xe tại xã Thống Nhất theo tiêu chuẩn bến xe khách loại 3.
- Hoàn thành xây dựng mới cầu Trới trên tuyến đường 326, đầu tư mới cầu Đá Trắng 1 - 2 trên tuyến đường 326. Đầu tư cầu và đường dẫn từ khu vực Bắc Cửa Lục sang thành phố Hạ Long.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật.
a. Nền xây dựng:
- Đảm bảo an toàn cho các đô thị và các điểm dân cư, chọn tần suất chống lũ, phù hợp với cấp đô thị, tính chất khu vực xây dựng.
- Cần căn cứ vào chế độ thủy văn của hệ thống sông suối, thủy nông, nền xây dựng hiện trạng, tình trạng úng ngập trạng để xác định cao độ khống chế nền xây dựng (trong giai đoạn Quy hoạch chung xây dựng).
b. Giải pháp thoát nước mưa
- Mục tiêu: Xây dựng đồng bộ, hoàn thiện hệ thống thoát nước cho các đô thị, tiến tới toàn bộ các đô thị và điểm dân cư tập trung đều được xây dựng hệ thống thoát nước mưa vào giai đoạn 2020.
+ Xây dựng hệ thống thoát nước mưa hoàn thiện cho thị trấn Trới.
+ Khu vực nông thôn: xây dựng hệ thống thoát chung cho cụm dân cư Trung tâm xã, thông qua quá trình lập quy hoạch nông thôn mới đang triển khai.
+ Đô thị có thể sử dụng 3 dạng hệ thống: thoát riêng, thoát chung và thoát nửa riêng tùy theo điều kiện cụ thể; các điểm dân cư nông thôn có thể sử dụng hệ thống thoát nước chung hoặc hệ thống hỗn hợp.
+ Các làng nghề có chất thải độc hại nên dùng hệ thống thoát riêng, các khu vực thôn bản có mật độ xây dựng thấp, phân tán có thể dùng hệ thống thoát nước chung, tăng cường phần tự thấm.
+ Các cụm xã có thể sử dụng hệ thống thoát nước chung để phù hợp với điều kiện kinh tế.
- Nạo vét, kiên cố hóa hệ thống kênh mương tưới, tiêu cấp I và cấp II.
c. Các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật:
- Nạo vét các cửa sông Trới, sông Vũ Oai, sông Diễn Vọng nơi đổ vào Vịnh Cửa Lục tránh bồi lắng do hoạt động khai thác tài nguyên (than, vật liệu xây dựng), chất thải của các nhà máy, xí nghiệp ven sông, ven Vịnh Cửa Lục.
- Hạn chế xây dựng tại các khu vực khai thác tài nguyên để giảm thiểu các tai biến thiên nhiên: sạt lở đất đá, lũ quét...
- Xây dựng hồ Lựng Chúm Đồng Lâm 60,0 ha; Xây dựng hồ Lưỡng Kỳ (Thống Nhất, Đồng Lâm) 90,0 ha. Quản lý hành lang an toàn khi xả lũ hồ chứa.
- Xây dựng các công trình ta luy, tường chắn phòng tránh sạt lở bờ sông, các khu vực phát triển xây dựng đảm bảo ổn định nền.
- Lập bản đồ xác định các vùng đã xảy ra và vùng có nguy cơ tai biến thiên nhiên theo các yếu tố: Sạt lở, lũ quét ngập lũ, hành lang xả lũ...hoàn thiện và nâng cấp, khép kín đê biển, tu bổ các cống ngăn triều
7.3. Cấp nước:
a) Tổng nhu cầu sử dụng nước toàn huyện:
- Giai đoạn 2020 khoảng: 18.000 m3/ngđ.
- Giai đoạn 2030 khoảng: 37.000 m3/ngđ.

Content:
Tổng nhu cầu sử dụng nước toàn huyện:
- Giai đoạn 2020 khoảng: 18.000 m3/ngđ.
- Giai đoạn 2030 khoảng: 37.000 m3/ngđ.