Document: Điều 7 Quyết định 202-CP chức năng, nhiệm vụ tổ chức làm việc của bộ máy chính quyền thành phố thuộc tỉnh, thị xã

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/1981", "sign_number": "202-CP", "signer": "Tố Hữu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/1981", "sign_number": "202-CP", "signer": "Tố Hữu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/1981", "sign_number": "202-CP", "signer": "Tố Hữu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/1981", "sign_number": "202-CP", "signer": "Tố Hữu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/1981", "sign_number": "202-CP", "signer": "Tố Hữu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 7 Quyết định 202-CP chức năng, nhiệm vụ tổ chức làm việc của bộ máy chính quyền thành phố thuộc tỉnh, thị xã có nội dung như sau:

Điều 7. - Về biên chế:
- Đối với thành phố, thị xã có 20 vạn dân trở lên thì mức biên chế từ 120 đến 160 người.
- Đối với thành phố, thị xã có từ 8 vạn dân đến 19 vạn dân thì mức biên chế từ 80 đến 100 người.
- Đối với thị xã có 7 vạn dân trở xuống thì mức biên chế là 50 người.
(Biên chế nói trên không bao gồm các cơ quan quân sự, công an, bưu điện, ngân hàng, lương thực, thống kê).

Content:
Điều 7. - Về biên chế:
- Đối với thành phố, thị xã có 20 vạn dân trở lên thì mức biên chế từ 120 đến 160 người.
- Đối với thành phố, thị xã có từ 8 vạn dân đến 19 vạn dân thì mức biên chế từ 80 đến 100 người.
- Đối với thị xã có 7 vạn dân trở xuống thì mức biên chế là 50 người.
(Biên chế nói trên không bao gồm các cơ quan quân sự, công an, bưu điện, ngân hàng, lương thực, thống kê).