Document: Điều 1 Quyết định 4493/QĐ-UBND quy hoạch thoát nước đô thị vùng Thanh Hóa 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4493/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4493/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4493/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4493/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4493/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4493/QĐ-UBND quy hoạch thoát nước đô thị vùng Thanh Hóa 2020 2030 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch thoát nước đô thị vùng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với nội dung chính sau:
1. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
Phạm vi lập quy hoạch bao gồm tất cả các đô thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo Chương trình phát triển đô thị tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn 2021-2030 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1252/QĐ-UBND ngày 11/4/2016.
2. Mục tiêu của quy hoạch:
2.1. Mục tiêu chung:
- Cụ thể hóa quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 872/QĐ-TTg ngày 17/6/2015. Góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng sống cho người dân đô thị và các nhu cầu khác của xã hội.
- Xác định rõ vị trí, chức năng của thoát nước đô thị trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa nói chung, phát triển đô thị nói riêng. Định hướng về quy hoạch, đầu tư xây dựng nhằm đáp ứng số lượng cần thiết về thoát nước mưa, thoát nước sinh hoạt, thoát nước công nghiệp, xử lý nước thải của các đô thị với chất lượng hợp vệ sinh, không ngừng nâng cao sức khoẻ của con người;
- Xác định rõ nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm của các cấp, các ngành, đoàn thể, địa phương có liên quan trong phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh;
- Có kế hoạch bảo vệ môi trường thiên nhiên, xả nước thải đã qua xử lý vào đúng nơi quy định, nhằm làm ổn định, bền vững môi trường, gìn giữ cân bằng sinh thái, cảnh quan thiên nhiên lâu dài cho đô thị;
- Đề xuất giải pháp công nghệ, vật liệu xây dựng cho các hệ thống thoát nước của các đô thị;
- Làm căn cứ lập các dự án đầu tư và kế hoạch đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước cho các đô thị trong những năm tiếp theo; khuyến khích các thành phần kinh tế và huy động các nguồn lực tham gia đầu tư và quản lý vận hành hệ thống thoát nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
a) Thoát nước mưa:
* Đến năm 2020:
- Xóa bỏ tình trạng ngập úng tại các đô thị từ loại IV trở lên.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 70 % diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị.
* Đến năm 2030:
- Xóa bỏ hoàn toàn tình trạng ngập úng thường xuyên tại các đô thị.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đô thị đạt 90% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị.
b) Thoát nước thải sinh hoạt:
* Đến năm 2020:
- Tỷ lệ nước thải tại các đô thị được thu gom và xử lý đạt 60%.
* Đến năm 2030:
- Tỷ lệ nước thải tại các đô thị được thu gom và xử lý đạt 80%.
- Hệ thống thoát nước mưa, nước thải riêng biệt đối với tất cả các đô thị.
3. Hiện trạng thoát nước:
3.1. Tại các đô thị lớn (thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn):
Đây là các đô thị lớn của tỉnh, dân số đông, cùng với tiềm lực về kinh tế ổn định và khả năng thu hút về đầu tư. Việc đầu tư xây dựng các công trình thoát nước được chính quyền địa phương quan tâm. Do đó, về cơ bản khu vực nội thành, nội thị, các khu đô thị, khu dân cư mới đã được xây dựng các hệ thống thoát nước (chủ yếu là đầu tư xây dựng các tuyến cống, mương thoát nước chung). Các đô thị này đều đã có công trình xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.
3.2. Tại các thị trấn (đô thị loại V): Đa số mới được đầu tư xây dựng mương nắp đan hai bên trục đường chính đi qua trung tâm đô thị, các khu dân cư mới và các cụm công nghiệp. Còn lại, các khu vực ngoài khu vực trung tâm đô thị, nước mưa, nước thải sinh hoạt vẫn chảy tự nhiên theo địa hình hoặc chảy theo mương thu tạm và thoát ra các kênh, mương tiêu, thoát nội đồng hoặc khe, rạch, sông, suối của khu vực.
3.3. Hiện trạng các công trình xử lý nước thải:
a) Nhà máy, trạm xử lý nước thải sinh hoạt:
- Thành phố Thanh Hóa: Công suất thiết kế Q=15.000m3/ng.đ được đầu tư xây dựng hoàn thành năm 2015 (thuộc dự án phát triển toàn diện kinh tế - xã hội TP Thanh Hóa);
- Thị xã Sầm Sơn: Công suất Q=3.500m3/ng.đ đang hoạt động.
- Thị xã Bỉm Sơn: Công suất thiết kế 7.000m3/ng.đ, giai đoạn I công suất 3.500m3/ng.đ cơ bản hoàn thành, chưa đi vào hoạt động.
b) Trạm xử lý nước thải y tế:
Hiện nay, toàn tỉnh có 48 bệnh viện (công lập và tư nhân), hầu hết các bệnh viện này đều đã có trạm xử lý nước thải y tế với quy mô công suất đáp ứng yêu cầu, nước thải sinh hoạt xử lý qua các bể tự hoại, được cấp thẩm quyền cấp Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước. Nước thải tại các cơ sở y tế khác chủ yếu được xử lý qua các bể tự hoại.
c) Nhà máy, trạm xử lý nước thải công nghiệp:
- Khu công nghiệp Lễ Môn, thành phố Thanh Hóa: Công suất Q=3.500m3/ng.đ đang hoạt động;
- Khu công nghiệp Đình Hương - Tây Bắc Ga, thành phố Thanh Hóa: Công suất Q=1.500m3/ng.đ đã xây dựng chưa đi vào hoạt động;
- Nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp đã đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải cục bộ.
4. Nội dung quy hoạch thoát nước đô thị vùng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030:
4.1. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Định hướng phát triển hệ thống thoát nước mưa đến năm 2020:
+ Xóa bỏ tình trạng ngập úng tại các đô thị từ loại IV trở lên;
+ Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 70% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị;
+ Tăng cường hệ thống hồ điều hòa (sông, hồ, kênh, mương, rạch...) hạn chế cống hóa các dòng sông đô thị;
- Định hướng phát triển hệ thống thoát nước mưa đến năm 2030:
+ Xóa bỏ hoàn toàn tình trạng ngập úng thường xuyên tại các đô thị;
+ Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đô thị đạt 90% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị.
- Giải pháp xây dựng hệ thống thoát nước mưa:
+ Các khu đô thị đã có mạng lưới thoát chung: Cải tạo hệ thống thoát nước hiện có để thoát nước mưa (kết hợp giải pháp xây dựng hệ thống cống bao giếng tách để đưa nước thải về nhà máy xử lý);
+ Các khu đô thị mới: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng; nước mưa được thoát ra sông, suối, kênh, lạch, biển Đông và không phải xử lý;
+ Đối với các đô thị chưa có dự án thoát nước, cần nghiên cứu và đưa ra giải pháp phù hợp với quy hoạch chung đô thị; Không gây ô nhiễm đến môi trường khu vực phụ cận và các đô thị tuyến sau của khu vực xả nước.
- Lưu vực thoát nước, nguồn tiếp nhận nước mưa:
Các đô thị được chia thành các lưu vực thoát nước, đảm bảo thoát nước nhanh và triệt để. Nguồn tiếp nhận nước mưa cho các đô thị đã được xác định theo phân vùng thoát nước mưa trong quy hoạch tổng thể Thủy lợi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2055/QĐ-UBND ngày 17/6/2013.
4.2. Quy hoạch thoát nước thải (bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp).
a) Chỉ tiêu thoát nước thải:
Các chỉ tiêu thoát nước thải được lựa chọn trên cơ sở chiến lược, quy định của Chính phủ, tiêu chuẩn, quy chuẩn ngành, nhiệm vụ được phê duyệt và các tài liệu có liên quan:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Hiện trạng

Quy hoạch

Giai đoạn 2020

Giai đoạn 2030

1

Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt

a

- Đô thị loại I:
- Tỷ lệ lượng nước thải được thu gom xử lý:

l/ng.ng.đ
%

105

120
60

120
80

b

- Đô thị loại II, loại III:
- Tỷ lệ lượng nước thải được thu gom xử lý:

l/ng.ng.đ
%

85

120
60

120
80

c

- Đô thị loại IV-V:
- Tỷ lệ lượng nước thải được thu gom xử lý:

l/ng ng.đ
%

84-45

120
60

120
80

2

Tiêu chuẩn thoát nước cho công nghiệp

m3/ ha

7 - 11

22 - 45

22 - 45

- Chất lượng nước thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành.
b) Nhu cầu thoát nước thải đô thị:
- Tổng nhu cầu thoát nước thải đô thị toàn tỉnh:
+ Giai đoạn 2020 là SQ = 314.230 m3/ng.đ.
+ Giai đoạn 2030 là SQ = 670.820 m3/ng.đ.
(Dự kiến nhu cầu thoát nước thải tại các đô thị trong bảng PLTN - 01, PLTN - 02 đính kèm theo).
c) Quy hoạch thoát nước thải:
- Định hướng phát triển hệ thống thoát nước thải đến năm 2020:
+ Các đô thị từ loại IV trở lên có hệ thống thu gom và nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tập trung; Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt trung bình 60%, nước thải sau xử lý đảm bảo quy chuẩn quy định;
+ Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, phải có hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định được xả ra môi trường; Các cơ sở sản xuất công nghiệp nằm ngoài các khu, cụm công nghiệp tập trung phải có hệ thống xử lý nước thải cục bộ. Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định được xả ra môi trường.
- Định hướng phát triển hệ thống thoát nước thải đến năm 2030:
Các đô thị có hệ thống thu gom và nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tập trung; Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt 80%, nước thải sau xử lý đảm bảo quy chuẩn quy định;
- Giải pháp xây dựng hệ thống thoát nước thải:
+ Khu vực đô thị đã có mạng lưới thoát chung: Xây dựng giếng tách nước thải, mạng lưới cống bao để đưa nước thải về nhà máy xử lý;
+ Khu vực đô thị mới: Xây dựng mạng lưới thoát nước thải riêng. Nước thải được thu gom đưa về nhà máy xử lý;
+ Các khu, cụm công nghiệp trong đô thị: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải được thu gom đưa về khu xử lý nước thải tập trung của khu, cụm công nghiệp. Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định được xả ra môi trường.
- Nhà máy, trạm xử lý nước thải:
+ Nước thải từ các khu đô thị, khu, cụm công nghiệp trong đô thị được đưa về các nhà máy, trạm xử lý nước thải; Sau khi xử lý nước thải phải đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành;
+ Xây dựng các nhà máy, trạm xử lý nước thải phù hợp với quy mô, tính chất của đô thị, phù hợp với giai đoạn phát triển; Lựa chọn vị trí xây dựng nhà máy, trạm xử lý nước thải phải ổn định, bền vững và có xem xét khả năng mở rộng công suất trong các giai đoạn tiếp theo;
Dự kiến tổng công suất nhà máy, trạm xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp đô thị:

TT

Công suất nhà máy, trạm xử lý nước thải

Đơn vị

Giai đoạn 2020

Giai đoạn 2030

1

Sinh hoạt

m3/ng.đ

146.300

343.300

2

Công nghiệp

m3/ng.đ

167.930

327.520

Cộng

m3/ng.đ

314.230

670.820

(Công suất các nhà máy, trạm xử lý nước thải, diện tích đất xây dựng, ước vốn đầu tư xây dựng, nguồn tiếp nhận nước thải sinh hoạt, công nghiệp của các đô thị trong các giai đoạn tại bảng PLTN - 03, PLTN- 04 đính kèm theo).
d) Diện tích đất xây dựng nhà máy, trạm xử lý nước thải:
- Phương án quy hoạch sử dụng đất:
+ Đối với các nhà máy, trạm xử lý nước thải trên địa bàn toàn tỉnh: Phương án quy hoạch sử dụng đất là thu hồi và giao đất, cho thuê đất lâu dài để phục vụ các dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước.
+ Đối với hệ thống các tuyến cống thoát nước: Việc sử dụng diện tích đất để xây dựng hệ thống tuyến cống chủ yếu nằm trong hành lang kỹ thuật của các tuyến giao thông; chỉ có một số tuyến trong trường hợp đặc biệt là phải thu hồi đất theo quy định.
+ Diện tích đất xây dựng các nhà máy, trạm xử lý nước thải đô thị xác định theo công suất của nhà máy và công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp làm sạch cơ học, sinh hóa trong điều kiện nhân tạo; Các nhà máy, trạm xử lý nước thải đô thị có công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp làm sạch sinh hóa trong điều kiện tự nhiên chưa dự báo diện tích đất xây dựng.
Tổng diện tích đất dự kiến xây dựng các nhà máy, trạm xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp:

TT

Nhà máy, trạm xử lý nước thải

Đơn vị

Giai đoạn 2020

Giai đoạn 2030

1

Sinh hoạt

ha

197,53

282,33

2

Công nghiệp

ha

170,80

259,00

Tổng cộng

ha

368,33

541,33

đ) Nguồn tiếp nhận nước thải: Nước thải sau khi xử lý trong nhà máy, trạm xử lý nước thải tập trung của đô thị đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định được xả ra môi trường. Dự kiến nguồn tiếp nhận nước thải cho các đô thị được xác định trong Phụ biểu số 03a, Phụ biểu số 03b đính kèm theo
e) Định hướng phát triển công nghệ, vật tư hệ thống thoát nước:
- Công nghệ xử lý nước thải: Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp với điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển, năng lực đầu tư và tính đến khả năng nâng cấp trong tương lai. Nghiên cứu và tiến tới làm chủ công nghệ xử lý nước thải tiên tiến.
- Các đô thị từ loại III trở lên, xây dựng các nhà máy xử lý nước thải có công nghệ xử lý nước thải hiện đại.
- Các đô thị loại IV, V, xây dựng các nhà máy, trạm xử lý nước thải có công nghệ xử lý nước thải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, phù hợp năng lực đầu tư của đô thị.
- Khuyến khích sử dụng các vật tư, thiết bị có chất lượng cao, thân thiện với môi trường, sản xuất trong nước (ưu tiên sử dụng vật tư, thiết bị tại địa phương).
5. Phân kỳ đầu tư:
5.1. Giai đoạn đến năm 2020:
- Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch, dự án thoát nước tại các đô thị trong vùng phù hợp với Quy hoạch thoát nước vùng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Tập trung đầu tư hệ thống thu gom, nhà máy, trạm xử lý nước thải cho các đô thị từ loại IV trở lên và Khu kinh tế Nghi Sơn;
- Đầu tư xây dựng các nhà máy, trạm xử lý nước thải cho các khu công nghiệp, đảm bảo nước thải công nghiệp xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định trước khi xả ra môi trường.
5.2. Giai đoạn đến năm 2030:
- Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước mưa, kết hợp tăng cường cải tạo, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại các đô thị bảo đảm tính ổn định và bền vững, xóa bỏ tình trạng ngập úng do mưa;
- Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thu gom, nhà máy, trạm xử lý nước thải cho các đô thị từ loại IV trở lên và các khu, cụm công nghiệp;
- Lập các dự án và đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, nhà máy, trạm xử lý nước thải cho các đô thị loại V theo khả năng huy động nguồn vốn của từng địa phương, doanh nghiệp.
5.3. Dự án ưu tiên đầu tư xây dựng đợt đầu (giai đoạn 2016-2020):
- Do nguồn vốn ngân sách nhà nước có hạn, nên việc cân đối ngân sách nhà nước hàng năm cho đầu tư xây dựng các hệ thống thoát nước, xử lý nước thải là hạn chế. Cần phải xây dựng kế hoạch cụ thể trong đó ưu tiên đầu tư xây dựng hoàn thiện các công trình còn dở dang; Cải tạo, nâng cấp, hoàn chỉnh các hệ thống cống thoát chính để tăng khả năng thoát nước, chống ngập úng cục bộ;
- Ưu tiên đầu tư, kêu gọi đầu tư xây dựng các hệ thống thoát nước, xử lý nước thải tại các đô thị lớn như: TP Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, đô thị mới - Đô thị Nghi Sơn, đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây (Ngọc Lặc).
6. Kinh phí và nguồn vốn đầu tư:
6.1. Kinh phí đầu tư:
Khái toán kinh phí đầu tư xây dựng các nhà máy, trạm xử lý nước thải cho các đô thị được xác định trong PLTN- 03, PLTN - 04 đính kèm.
Tổng vốn đầu tư xây dựng các nhà máy, trạm xử lý nước thải cho các đô thị trong các giai đoạn:

TT

Nhà máy, trạm xử lý nước thải

Đơn vị

Giai đoạn 2020

Giai đoạn 2030

1

Nhà máy, trạm xử lý nước thải sinh hoạt

Tỷ đồng

2.633,9

4.338,9

2

Nhà máy, trạm xử lý nước thải công nghiệp

Tỷ đồng

3.293,4

3.443,6

Tổng cộng

Tỷ đồng

5.927,3

7.782,5

6.2. Nguồn vốn đầu tư:
- Ngân sách nhà nước;
- Vốn tài trợ, vốn vay ưu đãi của các Chính phủ, các ngân hàng Quốc tế; vốn vay hợp pháp của các tổ chức phi Chính phủ; vốn đầu tư trực tiếp, gián tiếp từ nước ngoài;
- Vốn của các doanh nghiệp, thành phần kinh tế trong tỉnh, trong nước;
- Vốn đóng góp của nhân dân trong vùng dự án;
- Các nguồn vốn hợp pháp khác.
7. Quy định bảo vệ nguồn nước, hệ thống thoát nước:
- Phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành về tài nguyên nước và bảo vệ môi trường và các quy chuẩn, tiêu chuẩn khác có liên quan;
- Việc xả nước thải đã xử lý ra nguồn tiếp nhận trên địa bàn tỉnh phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Quản lý, vận hành các hệ thống thoát nước theo đúng các quy định hiện hành;

Content:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch thoát nước đô thị vùng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với nội dung chính sau:
1. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
Phạm vi lập quy hoạch bao gồm tất cả các đô thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo Chương trình phát triển đô thị tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn 2021-2030 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1252/QĐ-UBND ngày 11/4/2016.
2. Mục tiêu của quy hoạch:
2.1. Mục tiêu chung:
- Cụ thể hóa quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 872/QĐ-TTg ngày 17/6/2015. Góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng sống cho người dân đô thị và các nhu cầu khác của xã hội.
- Xác định rõ vị trí, chức năng của thoát nước đô thị trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa nói chung, phát triển đô thị nói riêng. Định hướng về quy hoạch, đầu tư xây dựng nhằm đáp ứng số lượng cần thiết về thoát nước mưa, thoát nước sinh hoạt, thoát nước công nghiệp, xử lý nước thải của các đô thị với chất lượng hợp vệ sinh, không ngừng nâng cao sức khoẻ của con người;
- Xác định rõ nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm của các cấp, các ngành, đoàn thể, địa phương có liên quan trong phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh;
- Có kế hoạch bảo vệ môi trường thiên nhiên, xả nước thải đã qua xử lý vào đúng nơi quy định, nhằm làm ổn định, bền vững môi trường, gìn giữ cân bằng sinh thái, cảnh quan thiên nhiên lâu dài cho đô thị;
- Đề xuất giải pháp công nghệ, vật liệu xây dựng cho các hệ thống thoát nước của các đô thị;
- Làm căn cứ lập các dự án đầu tư và kế hoạch đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước cho các đô thị trong những năm tiếp theo; khuyến khích các thành phần kinh tế và huy động các nguồn lực tham gia đầu tư và quản lý vận hành hệ thống thoát nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
a) Thoát nước mưa:
* Đến năm 2020:
- Xóa bỏ tình trạng ngập úng tại các đô thị từ loại IV trở lên.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 70 % diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị.
* Đến năm 2030:
- Xóa bỏ hoàn toàn tình trạng ngập úng thường xuyên tại các đô thị.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đô thị đạt 90% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị.
b) Thoát nước thải sinh hoạt:
* Đến năm 2020:
- Tỷ lệ nước thải tại các đô thị được thu gom và xử lý đạt 60%.
* Đến năm 2030:
- Tỷ lệ nước thải tại các đô thị được thu gom và xử lý đạt 80%.
- Hệ thống thoát nước mưa, nước thải riêng biệt đối với tất cả các đô thị.
3. Hiện trạng thoát nước:
3.1. Tại các đô thị lớn (thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn):
Đây là các đô thị lớn của tỉnh, dân số đông, cùng với tiềm lực về kinh tế ổn định và khả năng thu hút về đầu tư. Việc đầu tư xây dựng các công trình thoát nước được chính quyền địa phương quan tâm. Do đó, về cơ bản khu vực nội thành, nội thị, các khu đô thị, khu dân cư mới đã được xây dựng các hệ thống thoát nước (chủ yếu là đầu tư xây dựng các tuyến cống, mương thoát nước chung). Các đô thị này đều đã có công trình xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.
3.2. Tại các thị trấn (đô thị loại V): Đa số mới được đầu tư xây dựng mương nắp đan hai bên trục đường chính đi qua trung tâm đô thị, các khu dân cư mới và các cụm công nghiệp. Còn lại, các khu vực ngoài khu vực trung tâm đô thị, nước mưa, nước thải sinh hoạt vẫn chảy tự nhiên theo địa hình hoặc chảy theo mương thu tạm và thoát ra các kênh, mương tiêu, thoát nội đồng hoặc khe, rạch, sông, suối của khu vực.
3.3. Hiện trạng các công trình xử lý nước thải:
a) Nhà máy, trạm xử lý nước thải sinh hoạt:
- Thành phố Thanh Hóa: Công suất thiết kế Q=15.000m3/ng.đ được đầu tư xây dựng hoàn thành năm 2015 (thuộc dự án phát triển toàn diện kinh tế - xã hội TP Thanh Hóa);
- Thị xã Sầm Sơn: Công suất Q=3.500m3/ng.đ đang hoạt động.
- Thị xã Bỉm Sơn: Công suất thiết kế 7.000m3/ng.đ, giai đoạn I công suất 3.500m3/ng.đ cơ bản hoàn thành, chưa đi vào hoạt động.
b) Trạm xử lý nước thải y tế:
Hiện nay, toàn tỉnh có 48 bệnh viện (công lập và tư nhân), hầu hết các bệnh viện này đều đã có trạm xử lý nước thải y tế với quy mô công suất đáp ứng yêu cầu, nước thải sinh hoạt xử lý qua các bể tự hoại, được cấp thẩm quyền cấp Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước. Nước thải tại các cơ sở y tế khác chủ yếu được xử lý qua các bể tự hoại.
c) Nhà máy, trạm xử lý nước thải công nghiệp:
- Khu công nghiệp Lễ Môn, thành phố Thanh Hóa: Công suất Q=3.500m3/ng.đ đang hoạt động;
- Khu công nghiệp Đình Hương - Tây Bắc Ga, thành phố Thanh Hóa: Công suất Q=1.500m3/ng.đ đã xây dựng chưa đi vào hoạt động;
- Nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp đã đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải cục bộ.
4. Nội dung quy hoạch thoát nước đô thị vùng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030:
4.1. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Định hướng phát triển hệ thống thoát nước mưa đến năm 2020:
+ Xóa bỏ tình trạng ngập úng tại các đô thị từ loại IV trở lên;
+ Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 70% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị;
+ Tăng cường hệ thống hồ điều hòa (sông, hồ, kênh, mương, rạch...) hạn chế cống hóa các dòng sông đô thị;
- Định hướng phát triển hệ thống thoát nước mưa đến năm 2030:
+ Xóa bỏ hoàn toàn tình trạng ngập úng thường xuyên tại các đô thị;
+ Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đô thị đạt 90% diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị.
- Giải pháp xây dựng hệ thống thoát nước mưa:
+ Các khu đô thị đã có mạng lưới thoát chung: Cải tạo hệ thống thoát nước hiện có để thoát nước mưa (kết hợp giải pháp xây dựng hệ thống cống bao giếng tách để đưa nước thải về nhà máy xử lý);
+ Các khu đô thị mới: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng; nước mưa được thoát ra sông, suối, kênh, lạch, biển Đông và không phải xử lý;
+ Đối với các đô thị chưa có dự án thoát nước, cần nghiên cứu và đưa ra giải pháp phù hợp với quy hoạch chung đô thị; Không gây ô nhiễm đến môi trường khu vực phụ cận và các đô thị tuyến sau của khu vực xả nước.
- Lưu vực thoát nước, nguồn tiếp nhận nước mưa:
Các đô thị được chia thành các lưu vực thoát nước, đảm bảo thoát nước nhanh và triệt để. Nguồn tiếp nhận nước mưa cho các đô thị đã được xác định theo phân vùng thoát nước mưa trong quy hoạch tổng thể Thủy lợi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2055/QĐ-UBND ngày 17/6/2013.
4.2. Quy hoạch thoát nước thải (bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp).
a) Chỉ tiêu thoát nước thải:
Các chỉ tiêu thoát nước thải được lựa chọn trên cơ sở chiến lược, quy định của Chính phủ, tiêu chuẩn, quy chuẩn ngành, nhiệm vụ được phê duyệt và các tài liệu có liên quan:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Hiện trạng

Quy hoạch

Giai đoạn 2020

Giai đoạn 2030

1

Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt

a

- Đô thị loại I:
- Tỷ lệ lượng nước thải được thu gom xử lý:

l/ng.ng.đ
%

105

120
60

120
80

b

- Đô thị loại II, loại III:
- Tỷ lệ lượng nước thải được thu gom xử lý:

l/ng.ng.đ
%

85

120
60

120
80

c

- Đô thị loại IV-V:
- Tỷ lệ lượng nước thải được thu gom xử lý:

l/ng ng.đ
%

84-45

120
60

120
80

2

Tiêu chuẩn thoát nước cho công nghiệp

m3/ ha

7 - 11

22 - 45

22 - 45

- Chất lượng nước thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành.
b) Nhu cầu thoát nước thải đô thị:
- Tổng nhu cầu thoát nước thải đô thị toàn tỉnh:
+ Giai đoạn 2020 là SQ = 314.230 m3/ng.đ.
+ Giai đoạn 2030 là SQ = 670.820 m3/ng.đ.
(Dự kiến nhu cầu thoát nước thải tại các đô thị trong bảng PLTN - 01, PLTN - 02 đính kèm theo).
c) Quy hoạch thoát nước thải:
- Định hướng phát triển hệ thống thoát nước thải đến năm 2020:
+ Các đô thị từ loại IV trở lên có hệ thống thu gom và nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tập trung; Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt trung bình 60%, nước thải sau xử lý đảm bảo quy chuẩn quy định;
+ Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, phải có hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định được xả ra môi trường; Các cơ sở sản xuất công nghiệp nằm ngoài các khu, cụm công nghiệp tập trung phải có hệ thống xử lý nước thải cục bộ. Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định được xả ra môi trường.
- Định hướng phát triển hệ thống thoát nước thải đến năm 2030:
Các đô thị có hệ thống thu gom và nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tập trung; Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt 80%, nước thải sau xử lý đảm bảo quy chuẩn quy định;
- Giải pháp xây dựng hệ thống thoát nước thải:
+ Khu vực đô thị đã có mạng lưới thoát chung: Xây dựng giếng tách nước thải, mạng lưới cống bao để đưa nước thải về nhà máy xử lý;
+ Khu vực đô thị mới: Xây dựng mạng lưới thoát nước thải riêng. Nước thải được thu gom đưa về nhà máy xử lý;
+ Các khu, cụm công nghiệp trong đô thị: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải được thu gom đưa về khu xử lý nước thải tập trung của khu, cụm công nghiệp. Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định được xả ra môi trường.
- Nhà máy, trạm xử lý nước thải:
+ Nước thải từ các khu đô thị, khu, cụm công nghiệp trong đô thị được đưa về các nhà máy, trạm xử lý nước thải; Sau khi xử lý nước thải phải đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành;
+ Xây dựng các nhà máy, trạm xử lý nước thải phù hợp với quy mô, tính chất của đô thị, phù hợp với giai đoạn phát triển; Lựa chọn vị trí xây dựng nhà máy, trạm xử lý nước thải phải ổn định, bền vững và có xem xét khả năng mở rộng công suất trong các giai đoạn tiếp theo;
Dự kiến tổng công suất nhà máy, trạm xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp đô thị:

TT

Công suất nhà máy, trạm xử lý nước thải

Đơn vị

Giai đoạn 2020

Giai đoạn 2030

1

Sinh hoạt

m3/ng.đ

146.300

343.300

2

Công nghiệp

m3/ng.đ

167.930

327.520

Cộng

m3/ng.đ

314.230

670.820

(Công suất các nhà máy, trạm xử lý nước thải, diện tích đất xây dựng, ước vốn đầu tư xây dựng, nguồn tiếp nhận nước thải sinh hoạt, công nghiệp của các đô thị trong các giai đoạn tại bảng PLTN - 03, PLTN- 04 đính kèm theo).
d) Diện tích đất xây dựng nhà máy, trạm xử lý nước thải:
- Phương án quy hoạch sử dụng đất:
+ Đối với các nhà máy, trạm xử lý nước thải trên địa bàn toàn tỉnh: Phương án quy hoạch sử dụng đất là thu hồi và giao đất, cho thuê đất lâu dài để phục vụ các dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước.
+ Đối với hệ thống các tuyến cống thoát nước: Việc sử dụng diện tích đất để xây dựng hệ thống tuyến cống chủ yếu nằm trong hành lang kỹ thuật của các tuyến giao thông; chỉ có một số tuyến trong trường hợp đặc biệt là phải thu hồi đất theo quy định.
+ Diện tích đất xây dựng các nhà máy, trạm xử lý nước thải đô thị xác định theo công suất của nhà máy và công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp làm sạch cơ học, sinh hóa trong điều kiện nhân tạo; Các nhà máy, trạm xử lý nước thải đô thị có công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp làm sạch sinh hóa trong điều kiện tự nhiên chưa dự báo diện tích đất xây dựng.
Tổng diện tích đất dự kiến xây dựng các nhà máy, trạm xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp:

TT

Nhà máy, trạm xử lý nước thải

Đơn vị

Giai đoạn 2020

Giai đoạn 2030

1

Sinh hoạt

ha

197,53

282,33

2

Công nghiệp

ha

170,80

259,00

Tổng cộng

ha

368,33

541,33

đ) Nguồn tiếp nhận nước thải: Nước thải sau khi xử lý trong nhà máy, trạm xử lý nước thải tập trung của đô thị đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định được xả ra môi trường. Dự kiến nguồn tiếp nhận nước thải cho các đô thị được xác định trong Phụ biểu số 03a, Phụ biểu số 03b đính kèm theo
e) Định hướng phát triển công nghệ, vật tư hệ thống thoát nước:
- Công nghệ xử lý nước thải: Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp với điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển, năng lực đầu tư và tính đến khả năng nâng cấp trong tương lai. Nghiên cứu và tiến tới làm chủ công nghệ xử lý nước thải tiên tiến.
- Các đô thị từ loại III trở lên, xây dựng các nhà máy xử lý nước thải có công nghệ xử lý nước thải hiện đại.
- Các đô thị loại IV, V, xây dựng các nhà máy, trạm xử lý nước thải có công nghệ xử lý nước thải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, phù hợp năng lực đầu tư của đô thị.
- Khuyến khích sử dụng các vật tư, thiết bị có chất lượng cao, thân thiện với môi trường, sản xuất trong nước (ưu tiên sử dụng vật tư, thiết bị tại địa phương).
5. Phân kỳ đầu tư:
5.1. Giai đoạn đến năm 2020:
- Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch, dự án thoát nước tại các đô thị trong vùng phù hợp với Quy hoạch thoát nước vùng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Tập trung đầu tư hệ thống thu gom, nhà máy, trạm xử lý nước thải cho các đô thị từ loại IV trở lên và Khu kinh tế Nghi Sơn;
- Đầu tư xây dựng các nhà máy, trạm xử lý nước thải cho các khu công nghiệp, đảm bảo nước thải công nghiệp xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định trước khi xả ra môi trường.
5.2. Giai đoạn đến năm 2030:
- Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước mưa, kết hợp tăng cường cải tạo, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại các đô thị bảo đảm tính ổn định và bền vững, xóa bỏ tình trạng ngập úng do mưa;
- Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thu gom, nhà máy, trạm xử lý nước thải cho các đô thị từ loại IV trở lên và các khu, cụm công nghiệp;
- Lập các dự án và đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, nhà máy, trạm xử lý nước thải cho các đô thị loại V theo khả năng huy động nguồn vốn của từng địa phương, doanh nghiệp.
5.3. Dự án ưu tiên đầu tư xây dựng đợt đầu (giai đoạn 2016-2020):
- Do nguồn vốn ngân sách nhà nước có hạn, nên việc cân đối ngân sách nhà nước hàng năm cho đầu tư xây dựng các hệ thống thoát nước, xử lý nước thải là hạn chế. Cần phải xây dựng kế hoạch cụ thể trong đó ưu tiên đầu tư xây dựng hoàn thiện các công trình còn dở dang; Cải tạo, nâng cấp, hoàn chỉnh các hệ thống cống thoát chính để tăng khả năng thoát nước, chống ngập úng cục bộ;
- Ưu tiên đầu tư, kêu gọi đầu tư xây dựng các hệ thống thoát nước, xử lý nước thải tại các đô thị lớn như: TP Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, đô thị mới - Đô thị Nghi Sơn, đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây (Ngọc Lặc).
6. Kinh phí và nguồn vốn đầu tư:
6.1. Kinh phí đầu tư:
Khái toán kinh phí đầu tư xây dựng các nhà máy, trạm xử lý nước thải cho các đô thị được xác định trong PLTN- 03, PLTN - 04 đính kèm.
Tổng vốn đầu tư xây dựng các nhà máy, trạm xử lý nước thải cho các đô thị trong các giai đoạn:

TT

Nhà máy, trạm xử lý nước thải

Đơn vị

Giai đoạn 2020

Giai đoạn 2030

1

Nhà máy, trạm xử lý nước thải sinh hoạt

Tỷ đồng

2.633,9

4.338,9

2

Nhà máy, trạm xử lý nước thải công nghiệp

Tỷ đồng

3.293,4

3.443,6

Tổng cộng

Tỷ đồng

5.927,3

7.782,5

6.2. Nguồn vốn đầu tư:
- Ngân sách nhà nước;
- Vốn tài trợ, vốn vay ưu đãi của các Chính phủ, các ngân hàng Quốc tế; vốn vay hợp pháp của các tổ chức phi Chính phủ; vốn đầu tư trực tiếp, gián tiếp từ nước ngoài;
- Vốn của các doanh nghiệp, thành phần kinh tế trong tỉnh, trong nước;
- Vốn đóng góp của nhân dân trong vùng dự án;
- Các nguồn vốn hợp pháp khác.
7. Quy định bảo vệ nguồn nước, hệ thống thoát nước:
- Phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành về tài nguyên nước và bảo vệ môi trường và các quy chuẩn, tiêu chuẩn khác có liên quan;
- Việc xả nước thải đã xử lý ra nguồn tiếp nhận trên địa bàn tỉnh phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Quản lý, vận hành các hệ thống thoát nước theo đúng các quy định hiện hành;