Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2187/QĐ-UBND năm 2013 phát triển thông tin truyền thông tỉnh An Giang đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2187/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2187/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2187/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2187/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2187/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2187/QĐ-UBND năm 2013 phát triển thông tin truyền thông tỉnh An Giang đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển thông tin và truyền thông tỉnh An Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Xuất bản
5.1 Xuất bản
Thành lập nhà xuất bản: An Giang có lợi thế là tỉnh trung tâm của vùng đồng bằng sông Cửu Long, có giao thông thuận lợi với các tỉnh Kiên Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp, và giáp với nước Campuchia…thành lập nhà xuất bản An Giang có thể thu hút được nhu cầu tại các tỉnh trong khu vực. Do vậy, việc thành lập nhà xuất bản tỉnh An Giang giai đoạn tới là cần thiết.
Xuất bản bản tin: Nội dung của các bản tin tiếp tục được đổi mới nhưng phải đảm bảo các yêu cầu: các tác phẩm sử dụng trong bản tin chỉ đề cập đến các sự kiện, vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của tổ chức, pháp nhân quản lý hoặc tham gia hoạt động và không được vi phạm các quy định của pháp luật. Khuôn khổ của bản tin không quá 19 x 27, số trang tối đa không quá 32 trang (kể cả bìa).
Năm 2015, toàn tỉnh có 20 bản tin. Năm 2020, toàn tỉnh có 25 bản tin.
Năm 2015, cấp phép 100 - 150 xuất bản phẩm không kinh doanh.
Năm 2020, cấp phép 150 - 200 xuất bản phẩm không kinh doanh.
5.2 In
Đến năm 2015, tỉnh phát triển thêm 2 công ty in. Đến năm 2020, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư công nghệ, nâng cấp dây truyền in theo kịp với nhu cầu xã hội.
5.3 Phát hành
Mạng lưới phát hành: Giai đoạn đến 2015, xây dựng tại thành phố Long Xuyên 1 - 2 trung tâm sách có quy mô lớn hiện đại, phát hành theo phương thức tự chọn, tự động, qua mạng Internet và thanh toán điện tử. Tổng số cơ sở phát hành toàn tỉnh đạt 20 cơ sở.
Giai đoạn 2016 - 2020, xây dựng thêm 1 - 2 trung tâm sách tại thị xã Châu Đốc có quy mô lớn hiện đại, phát hành theo phương thức tực chọn, tự động.
Ở các huyện còn lại: mỗi huyện xây dựng từ 01 - 02 nhà sách có quy mô hợp lý bảo đảm phục vụ đủ nhu cầu của nhân dân. Ở các xã, thị trấn: mỗi thị trấn, xã hoặc cụm xã có các hiệu sách, đại lý phát hành sách. Nơi có điều kiện có thể tổ chức lồng ghép vào hoạt động của Bưu điện văn hóa xã.
Tổng số cơ sở phát hành toàn tỉnh là 300 cơ sở.
5.4. Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện quy hoạch Báo chí, Xuất bản
Kinh phí thực hiện quy hoạch bao gồm: Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, vốn khác (vốn từ hợp tác liên doanh và các thành phần kinh tế).
- Giai đoạn đến 2015: 201 tỷ đồng (trong đó, ngân sách địa phương là 101 tỷ đồng; vốn khác là 100 tỷ đồng).
- Giai đoạn 2016 - 2020: 203,5 tỷ đồng (trong đó, ngân sách địa phương là 103,5 tỷ đồng; vốn khác là 100 tỷ đồng).
Tổng hợp giai đoạn 2013 - 2020: 404,5 tỷ đồng.
5.5. Định hướng phát triển Xuất bản-In-Phát hành đến năm 2030
Lĩnh vực xuất bản: hoạt động xuất bản tại An Giang phát triển nhanh, mạnh theo hướng liên kết chặt chẽ giữa nhà xuất bản với tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; giữa nhà xuất bản với các cơ sở in, phát hành; giữa nhà xuất bản với các tổ chức có tư cách pháp nhân trong hoạt động liên kết xuất bản được pháp luật quy định hình thành nên quy trình từ khai thác bản thảo, biên tập sơ bộ bản thảo, cấp giấy phép phát hành, in xuất bản phẩm, phát hành xuất bản phẩm đến tay người tiêu dùng.
Về lĩnh vực in: Các cơ sở in có đủ năng lực đáp ứng nhu cầu tại địa phương, đa dạng các yêu cầu về chất lượng sản phẩm. Một số cơ sở in lớn mở rộng thị trường và có một thị phần đối với một vài sản phẩm in nhất định tại các thị trường các tỉnh trong khu vực.
Phát hành: Hoạt động phát hành phát triển hoàn thiện, mọi nhu cầu về xuất bản phẩm của người dân được đáp ứng bằng nhiều phương thức trong đó chủ yếu là phát hành qua mạng. Các cơ sở phát hành, điểm phát hành đều được ứng dụng thương mại điện tử, mua bán, thanh toán qua mạng.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin
1.1. Cơ chế chính sách
Quy định về quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trên địa bàn tỉnh. Bảo đảm tận dụng triệt để hạ tầng kỹ thuật được trang bị để trao đổi các văn bản điện tử giữa các cơ quan nhà nước.
Quy định về an toàn, an ninh thông tin, đẩy mạnh sử dụng chữ ký số trong các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước.
Xây dựng chính sách ưu đãi thích hợp cho cán bộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, nhằm duy trì và thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao.
Phối hợp với Bộ Thông Tin và Truyền Thông cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và cung cấp các dịch vụ đặc biệt có liên quan tới bảo mật thông tin và an toàn mạng lưới.
Khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường hình thức bán lại dịch vụ Viễn thông và Internet nhằm huy động mọi nguồn lực xã hội để phát triển viễn thông.
Tận dụng cơ sở hạ tầng viễn thông sẵn có, tránh đầu tư chồng chéo.
1.2. Phát triển nguồn nhân lực
Hoàn thiện các chính sách đãi ngộ đặc biệt đối với đội ngũ chuyên gia quản lý, kinh tế, kỹ thuật giỏi đáp ứng yêu cầu hội nhập, cạnh tranh ngày càng cao trong lĩnh vực Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin.
Điều chỉnh cơ cấu lao động trong ngành viễn thông và Internet. Đồng thời, tăng cường công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý nhà nước về Bưu chính, Viễn thông.
Tăng cường công tác phổ cập tin học cho toàn xã hội; xây dựng và thực hiện các chính sách đào tạo cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin, cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin. Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập cho cán bộ công chức trong toàn tỉnh về kiến thức và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin.
1.3. Huy động vốn đầu tư
...
b) Công nghệ thông tin
Ngân sách Trung ương: Đầu tư cho các dự án công nghệ thông tin thực hiện đồng bộ các địa phương, triển khai theo các ngành dọc; đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
Ngân sách địa phương: Đầu tư cho các dự án phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các dự án về ứng dụng dùng chung phục vụ cho hoạt động thuộc phạm vi của địa phương và đầu tư cho nguồn nhân lực, nhằm nâng cao năng lực thực hiện, sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư.
Xã hội hóa: Kêu gọi các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư và cho thuê sử dụng các dịch vụ công nghệ thông tin nhằm giảm các chi phí triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong các đơn vị.
Thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước về huy động vốn nhàn rỗi của dân.
Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư để thu hút đầu tư nước ngoài về lĩnh vực công nghệ thông tin vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
1.4. Khoa học công nghệ
Đầu tư nghiên cứu, phát triển một số sản phẩm phần mềm nguồn mở có hiệu quả kinh tế xã hội cao, đáp ứng được nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh.
Áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin theo hướng công nghệ hiện đại, băng thông rộng để đáp ứng nhu cầu triển khai dịch vụ, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
Thực hiện chuyển giao công nghệ cho mạng viễn thông đảm bảo cung cấp đa dịch vụ trên cùng cơ sở hạ tầng. Khuyến khích thử nghiệm, triển khai áp dụng công nghệ mới trong đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng mạng lưới.
2. Báo chí, Xuất bản
2.1. Xây dựng đổi mới cơ chế, chính sách
Đổi mới, bổ sung cơ chế, chính sách liên quan đến sự phát triển của báo chí phù hợp với quy định của pháp luật và sự phát triển của báo chí trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa; chế độ, chính sách đối với người làm báo.
Xây dựng các quy định về tổ chức, về tiêu chuẩn cán bộ, về mối quan hệ của các cơ quan báo chí của tỉnh với các Bộ, ngành và với các tổ chức quốc tế.
Phối hợp với các Sở, ngành liên quan hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về báo chí thuộc thẩm quyền tại địa phương.
Kiện toàn và tăng cường hiệu lực quản lý của cơ quan quản lý Nhà nước về nội dung thông tin.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, ngăn chặn, xử lý vi phạm.
2.2. Đổi mới tổ chức bộ máy
Xây dựng và hoàn thiện tổ chức bộ máy của các cơ quan báo chí theo chức năng và nhiệm vụ được giao; đổi mới tổ chức và công tác quản lý phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh và xu thế phát triển của báo chí cả nước.
Các cơ quan chủ quản báo chí cần thực hiện đúng nghĩa vụ cấp vốn ban đầu cho các cơ quan báo chí mới theo đúng đề án được duyệt.
2.3. Phát triển nguồn nhân lực
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phù hợp với trình độ phát triển; cải tiến hình thức và nâng cao chất lượng đào tạo, kết hợp các hình thức đào tạo trong nước và ngoài nước với một tỷ lệ hợp lý.
Phát triển đội ngũ phóng viên, biên tập viên của các cơ quan báo chí, trong đó đặc biệt ưu tiên phát triển đội ngũ cán bộ có trình độ cao và thông thạo ngoại ngữ phục vụ cho nhu cầu và xu thế hội nhập.
Có sự hợp tác sâu hơn, toàn diện hơn với các khoa chuyên ngành báo chí, phát thanh truyền hình tại các khoa của các trường đại học và cao đẳng kỹ thuật chuyên ngành.
2.4. Công nghệ
Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học phục vụ việc: xây dựng kế hoạch phát triển công nghệ mới; ứng dụng các công nghệ mới hiện đại trên thế giới.
Coi trọng nghiên cứu, ứng dụng công nghệ quản lý tiên tiến, kỹ thuật đo lường hiện đại, xây dựng các tiêu chuẩn, quy chế kỹ thuật phục vụ quản lý nhà nước về báo chí; ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý và lưu trữ thông tin.
Triển khai các đề tài nghiên cứu cấp tỉnh, phối hợp chặt chẽ với các đề tài nghiên cứu cấp quốc gia các dự án thử nghiệm công nghệ mới.
2.Huy động nguồn vốn thực hiện quy hoạch
Đối với dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng báo chí đặc biệt là trong lĩnh vực phát thanh truyền hình phục vụ nhiệm vụ công ích: Ưu tiên sử dụng vốn ngân sách tỉnh, tận dụng từ nguồn vốn viện trợ và cho vay ưu đãi từ nước ngoài cho Việt Nam để đầu tư xây dựng.
Đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ các mục tiêu khác: Sử dụng nguồn vốn từ doanh nghiệp, xã hội để đầu tư xây dựng.
Đối với một số nội dung định hướng sử dụng nguồn vốn xã hội hóa trong việc xây dựng các nội dung chương trình (ngoài các nội dung về chính trị) cần quan tâm hợp tác với các công ty truyền thông tại một số thành phố lớn, đặt hàng các nội dung chương trình phù hợp với địa phương.

Content:
Công nghệ thông tin
Ngân sách Trung ương: Đầu tư cho các dự án công nghệ thông tin thực hiện đồng bộ các địa phương, triển khai theo các ngành dọc; đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
Ngân sách địa phương: Đầu tư cho các dự án phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các dự án về ứng dụng dùng chung phục vụ cho hoạt động thuộc phạm vi của địa phương và đầu tư cho nguồn nhân lực, nhằm nâng cao năng lực thực hiện, sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư.
Xã hội hóa: Kêu gọi các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư và cho thuê sử dụng các dịch vụ công nghệ thông tin nhằm giảm các chi phí triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong các đơn vị.
Thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước về huy động vốn nhàn rỗi của dân.
Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư để thu hút đầu tư nước ngoài về lĩnh vực công nghệ thông tin vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
1.4. Khoa học công nghệ
Đầu tư nghiên cứu, phát triển một số sản phẩm phần mềm nguồn mở có hiệu quả kinh tế xã hội cao, đáp ứng được nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh.
Áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin theo hướng công nghệ hiện đại, băng thông rộng để đáp ứng nhu cầu triển khai dịch vụ, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
Thực hiện chuyển giao công nghệ cho mạng viễn thông đảm bảo cung cấp đa dịch vụ trên cùng cơ sở hạ tầng. Khuyến khích thử nghiệm, triển khai áp dụng công nghệ mới trong đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng mạng lưới.
2. Báo chí, Xuất bản
2.1. Xây dựng đổi mới cơ chế, chính sách
Đổi mới, bổ sung cơ chế, chính sách liên quan đến sự phát triển của báo chí phù hợp với quy định của pháp luật và sự phát triển của báo chí trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa; chế độ, chính sách đối với người làm báo.
Xây dựng các quy định về tổ chức, về tiêu chuẩn cán bộ, về mối quan hệ của các cơ quan báo chí của tỉnh với các Bộ, ngành và với các tổ chức quốc tế.
Phối hợp với các Sở, ngành liên quan hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về báo chí thuộc thẩm quyền tại địa phương.
Kiện toàn và tăng cường hiệu lực quản lý của cơ quan quản lý Nhà nước về nội dung thông tin.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, ngăn chặn, xử lý vi phạm.
2.2. Đổi mới tổ chức bộ máy
Xây dựng và hoàn thiện tổ chức bộ máy của các cơ quan báo chí theo chức năng và nhiệm vụ được giao; đổi mới tổ chức và công tác quản lý phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh và xu thế phát triển của báo chí cả nước.
Các cơ quan chủ quản báo chí cần thực hiện đúng nghĩa vụ cấp vốn ban đầu cho các cơ quan báo chí mới theo đúng đề án được duyệt.
2.3. Phát triển nguồn nhân lực
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phù hợp với trình độ phát triển; cải tiến hình thức và nâng cao chất lượng đào tạo, kết hợp các hình thức đào tạo trong nước và ngoài nước với một tỷ lệ hợp lý.
Phát triển đội ngũ phóng viên, biên tập viên của các cơ quan báo chí, trong đó đặc biệt ưu tiên phát triển đội ngũ cán bộ có trình độ cao và thông thạo ngoại ngữ phục vụ cho nhu cầu và xu thế hội nhập.
Có sự hợp tác sâu hơn, toàn diện hơn với các khoa chuyên ngành báo chí, phát thanh truyền hình tại các khoa của các trường đại học và cao đẳng kỹ thuật chuyên ngành.
2.4. Công nghệ
Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học phục vụ việc: xây dựng kế hoạch phát triển công nghệ mới; ứng dụng các công nghệ mới hiện đại trên thế giới.
Coi trọng nghiên cứu, ứng dụng công nghệ quản lý tiên tiến, kỹ thuật đo lường hiện đại, xây dựng các tiêu chuẩn, quy chế kỹ thuật phục vụ quản lý nhà nước về báo chí; ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý và lưu trữ thông tin.
Triển khai các đề tài nghiên cứu cấp tỉnh, phối hợp chặt chẽ với các đề tài nghiên cứu cấp quốc gia các dự án thử nghiệm công nghệ mới.
2.Huy động nguồn vốn thực hiện quy hoạch
Đối với dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng báo chí đặc biệt là trong lĩnh vực phát thanh truyền hình phục vụ nhiệm vụ công ích: Ưu tiên sử dụng vốn ngân sách tỉnh, tận dụng từ nguồn vốn viện trợ và cho vay ưu đãi từ nước ngoài cho Việt Nam để đầu tư xây dựng.
Đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ các mục tiêu khác: Sử dụng nguồn vốn từ doanh nghiệp, xã hội để đầu tư xây dựng.
Đối với một số nội dung định hướng sử dụng nguồn vốn xã hội hóa trong việc xây dựng các nội dung chương trình (ngoài các nội dung về chính trị) cần quan tâm hợp tác với các công ty truyền thông tại một số thành phố lớn, đặt hàng các nội dung chương trình phù hợp với địa phương.