Document: Điều 1 Quyết định 03/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 53/2016/QĐ-UBND quy định thu phí lệ phí Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/03/2019", "sign_number": "03/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/03/2019", "sign_number": "03/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/03/2019", "sign_number": "03/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/03/2019", "sign_number": "03/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/03/2019", "sign_number": "03/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 03/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 53/2016/QĐ-UBND quy định thu phí lệ phí Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày 28/12/2016 của UBND thành phố Hà Nội như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Tiết c, Khoản 2, Điều 1 như sau:
“c. Đối với các đơn vị cung cấp nước sạch:
Các đơn vị cung cấp nước sạch được để lại 6% số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được sử dụng để hỗ trợ cho công tác thu tiền nước và được hạch toán vào doanh thu của đơn vị cung cấp nước sạch. Phần còn lại (94% tổng số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được) nộp ngân sách nhà nước theo quy định.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Chứng từ thu phí, lệ phí
Tổ chức thu phí, lệ phí sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày 28/12/2016 của UBND thành phố Hà Nội như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Tiết c, Khoản 2, Điều 1 như sau:
“c. Đối với các đơn vị cung cấp nước sạch:
Các đơn vị cung cấp nước sạch được để lại 6% số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được sử dụng để hỗ trợ cho công tác thu tiền nước và được hạch toán vào doanh thu của đơn vị cung cấp nước sạch. Phần còn lại (94% tổng số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được) nộp ngân sách nhà nước theo quy định.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Chứng từ thu phí, lệ phí
Tổ chức thu phí, lệ phí sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.”