Document: Điều 7 Thông tư 09/2022/TT-BTTTT hỗ trợ máy tính bảng Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/06/2022", "sign_number": "09/2022/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/06/2022", "sign_number": "09/2022/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/06/2022", "sign_number": "09/2022/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/06/2022", "sign_number": "09/2022/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/06/2022", "sign_number": "09/2022/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 7 Thông tư 09/2022/TT-BTTTT hỗ trợ máy tính bảng Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích mới nhất có nội dung như sau:

Điều 7. Tiêu chí phân bổ máy tính bảng của Chương trình cho các địa phương
1. Bộ Thông tin và Truyền thông phân bổ số lượng máy tính bảng của Chương trình cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) trên cơ sở số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng tỉnh.
2. Số lượng máy tính bảng phân bổ cho các tỉnh được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
a) Mtbin: Là số lượng (cái) máy tính bảng của Chương trình phân bổ cho tỉnh i trong năm n;
b) Mtbn: Là số lượng máy tính bảng của Chương trình thực hiện hỗ trợ trong năm n;
c) Hncni: Số lượng hộ nghèo, cận nghèo của tỉnh i (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp cho Bộ Thông tin và Truyền thông tại thời điểm xác định số liệu);
d) Mtki: Là số lượng máy tính bảng tỉnh i đã được hỗ trợ từ Chương trình này của các năm trước năm n và số lượng máy tính, máy tính bảng đã được hỗ trợ bằng các nguồn khác thuộc Chương trình “Sóng và máy tính cho em” (tính đến thời điểm Bộ Thông tin và Truyền thông phân bổ máy tính bảng cho các địa phương);
đ) t: Là số tỉnh có hộ nghèo, hộ cận nghèo.

Content:
Điều 7. Tiêu chí phân bổ máy tính bảng của Chương trình cho các địa phương
1. Bộ Thông tin và Truyền thông phân bổ số lượng máy tính bảng của Chương trình cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) trên cơ sở số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng tỉnh.
2. Số lượng máy tính bảng phân bổ cho các tỉnh được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
a) Mtbin: Là số lượng (cái) máy tính bảng của Chương trình phân bổ cho tỉnh i trong năm n;
b) Mtbn: Là số lượng máy tính bảng của Chương trình thực hiện hỗ trợ trong năm n;
c) Hncni: Số lượng hộ nghèo, cận nghèo của tỉnh i (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp cho Bộ Thông tin và Truyền thông tại thời điểm xác định số liệu);
d) Mtki: Là số lượng máy tính bảng tỉnh i đã được hỗ trợ từ Chương trình này của các năm trước năm n và số lượng máy tính, máy tính bảng đã được hỗ trợ bằng các nguồn khác thuộc Chương trình “Sóng và máy tính cho em” (tính đến thời điểm Bộ Thông tin và Truyền thông phân bổ máy tính bảng cho các địa phương);
đ) t: Là số tỉnh có hộ nghèo, hộ cận nghèo.