Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 322/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Quy hoạch tổng thể bảo tồn phát huy

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/2013", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/2013", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/2013", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/2013", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/02/2013", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 322/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Quy hoạch tổng thể bảo tồn phát huy

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể bảo tồn và phát huy giá trị Khu di tích lịch sử Chiến thắng Bạch Đằng, tỉnh Quảng Ninh” với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nội dung quy hoạch:
Định hướng phát triển không gian di tích, không gian du lịch, phân khu chức năng:
Lấy cụm di tích đền Trần Hưng Đạo, miếu Vua Bà, Bến Đò Cổ gắn với bãi cọc Yên Giang làm trung tâm, từ đó dẫn du khách tới các di tích khác.
- Khu di tích phân thành các loại: Đền, đình, bãi cọc;
- Khu phát huy giá trị: Quảng trường, đài tưởng niệm, dịch vụ du lịch;
- Khu bảo vệ cảnh quan, rừng ngập mặn lân cận;
Về bố cục không gian: Chia làm 3 khu vực với các chức năng như sau:
- Khu vực bảo vệ I (79,47 ha): Phạm vi ranh giới được xác định trên cơ sở tuân thủ Luật di sản văn hóa; là khu vực bảo tồn di tích tương ứng với khu vực bảo vệ 1 của các di tích. Có phương án bảo tồn, tôn tạo cho từng di tích dựa trên các tài liệu lịch sử, kết quả khảo cổ và khảo sát điền dã. Xây dựng bia, biển giới thiệu di tích, các biển chỉ dẫn đường đi bảo đảm thẩm mỹ và đồng bộ. Đối với các công trình tín ngưỡng, tôn giáo được phân làm hai nhóm chính:
+ Đối với di tích: Bảo tồn giá trị nguyên gốc của di tích, tu bổ phần công trình bị hư hỏng. Phục hồi trên cơ sở đầy đủ cứ liệu khoa học.
+ Đối với di chỉ khảo cổ học: Mở rộng khu vực bảo vệ một đối với các điểm di tích khảo cổ hiện nay, tiến hành khoanh vùng, cắm mốc giới để bảo tồn tại chỗ một cách hiệu quả nhất di chỉ khảo cổ học. Tiến hành trưng bày bằng các phương pháp hiện đại nhằm phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và giới thiệu đến khách thăm quan.
- Khu vực bảo vệ II (114,78 ha): Phạm vi ranh giới được xác định trên cơ sở tạo vành đai bảo vệ cảnh quan cho khu vực bảo vệ I của di tích; là vùng đệm để bảo vệ cảnh quan di tích trước các hoạt động khai thác, xây dựng trong khu vực và của khu vực dân cư xung quanh. Đây là khu vực bảo vệ cảnh quan di tích tương ứng với khu vực bảo vệ II của các di tích.
+ Đối với các công trình tín ngưỡng tôn giáo, khu vực bảo vệ II có thể xây dựng một số công trình có quy mô nhỏ, không lấn át cảnh quan di tích, phục vụ việc phát huy giá trị di tích.
+ Đối với các khu vực có dấu hiệu khảo cổ tập trung trong các khu vực nuôi trồng thủy sản, trồng lúa, trồng sú vẹt cần được bảo vệ nguyên trạng, nghiêm cấm chuyển đổi mục đích sang đất xây dựng để không làm sáo trộn tầng văn hóa, phục vụ việc khai quật khảo cổ, làm rõ vị trí, quy mô của trận địa Bạch Đằng lịch sử.
- Khu vực phát huy giá trị di tích: Khu công viên khảo cổ; khu công trình công cộng; khu văn hóa lễ hội; các công trình đầu mối kỹ thuật.
+ Khu vực cây xanh, bảo vệ cảnh quan.

Content:
Nội dung quy hoạch:
Định hướng phát triển không gian di tích, không gian du lịch, phân khu chức năng:
Lấy cụm di tích đền Trần Hưng Đạo, miếu Vua Bà, Bến Đò Cổ gắn với bãi cọc Yên Giang làm trung tâm, từ đó dẫn du khách tới các di tích khác.
- Khu di tích phân thành các loại: Đền, đình, bãi cọc;
- Khu phát huy giá trị: Quảng trường, đài tưởng niệm, dịch vụ du lịch;
- Khu bảo vệ cảnh quan, rừng ngập mặn lân cận;
Về bố cục không gian: Chia làm 3 khu vực với các chức năng như sau:
- Khu vực bảo vệ I (79,47 ha): Phạm vi ranh giới được xác định trên cơ sở tuân thủ Luật di sản văn hóa; là khu vực bảo tồn di tích tương ứng với khu vực bảo vệ 1 của các di tích. Có phương án bảo tồn, tôn tạo cho từng di tích dựa trên các tài liệu lịch sử, kết quả khảo cổ và khảo sát điền dã. Xây dựng bia, biển giới thiệu di tích, các biển chỉ dẫn đường đi bảo đảm thẩm mỹ và đồng bộ. Đối với các công trình tín ngưỡng, tôn giáo được phân làm hai nhóm chính:
+ Đối với di tích: Bảo tồn giá trị nguyên gốc của di tích, tu bổ phần công trình bị hư hỏng. Phục hồi trên cơ sở đầy đủ cứ liệu khoa học.
+ Đối với di chỉ khảo cổ học: Mở rộng khu vực bảo vệ một đối với các điểm di tích khảo cổ hiện nay, tiến hành khoanh vùng, cắm mốc giới để bảo tồn tại chỗ một cách hiệu quả nhất di chỉ khảo cổ học. Tiến hành trưng bày bằng các phương pháp hiện đại nhằm phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và giới thiệu đến khách thăm quan.
- Khu vực bảo vệ II (114,78 ha): Phạm vi ranh giới được xác định trên cơ sở tạo vành đai bảo vệ cảnh quan cho khu vực bảo vệ I của di tích; là vùng đệm để bảo vệ cảnh quan di tích trước các hoạt động khai thác, xây dựng trong khu vực và của khu vực dân cư xung quanh. Đây là khu vực bảo vệ cảnh quan di tích tương ứng với khu vực bảo vệ II của các di tích.
+ Đối với các công trình tín ngưỡng tôn giáo, khu vực bảo vệ II có thể xây dựng một số công trình có quy mô nhỏ, không lấn át cảnh quan di tích, phục vụ việc phát huy giá trị di tích.
+ Đối với các khu vực có dấu hiệu khảo cổ tập trung trong các khu vực nuôi trồng thủy sản, trồng lúa, trồng sú vẹt cần được bảo vệ nguyên trạng, nghiêm cấm chuyển đổi mục đích sang đất xây dựng để không làm sáo trộn tầng văn hóa, phục vụ việc khai quật khảo cổ, làm rõ vị trí, quy mô của trận địa Bạch Đằng lịch sử.
- Khu vực phát huy giá trị di tích: Khu công viên khảo cổ; khu công trình công cộng; khu văn hóa lễ hội; các công trình đầu mối kỹ thuật.
+ Khu vực cây xanh, bảo vệ cảnh quan.