Document: Điều 7 Quyết định 66/2016/QĐ-UBND giá tối đa dịch vụ thu gom vận chuyển xử lý rác sinh hoạt Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "66/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "66/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "66/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "66/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "66/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 7 Quyết định 66/2016/QĐ-UBND giá tối đa dịch vụ thu gom vận chuyển xử lý rác sinh hoạt Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ các bến đò; Giám đốc Công ty TNHH Xây dựng Phúc Thành; Chủ Bến phà Phước An; Giám đốc Trung tâm Quản lý Phà và Bến xe Bến Tre; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện quy định giá cụ thể theo quy định kèm theo Quyết định này.
3. Quyết định này thay thế các Quyết định:
a) Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định mức phí qua các phà trực thuộc Trung tâm Quản lý Phà và Bến xe Bến Tre;
b) Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
c) Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức phí qua phà Mỹ An;
d) Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quy định mức thu phí qua phà đối với hành khách đi xe đạp, xe gắn máy và mô tô mua vé tháng tại Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định mức phí qua các phà trực thuộc Trung tâm Quản lý Phà và Bến xe Bến Tre.
4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017

Content:
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ các bến đò; Giám đốc Công ty TNHH Xây dựng Phúc Thành; Chủ Bến phà Phước An; Giám đốc Trung tâm Quản lý Phà và Bến xe Bến Tre; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện quy định giá cụ thể theo quy định kèm theo Quyết định này.
3. Quyết định này thay thế các Quyết định:
a) Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định mức phí qua các phà trực thuộc Trung tâm Quản lý Phà và Bến xe Bến Tre;
b) Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
c) Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức phí qua phà Mỹ An;
d) Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quy định mức thu phí qua phà đối với hành khách đi xe đạp, xe gắn máy và mô tô mua vé tháng tại Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định mức phí qua các phà trực thuộc Trung tâm Quản lý Phà và Bến xe Bến Tre.
4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017