Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 3214/QĐ-UBND 2020 Phát triển nuôi biển theo hướng bền vững Kiên Giang đến năm 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "3214/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "3214/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "3214/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "3214/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "3214/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 3214/QĐ-UBND 2020 Phát triển nuôi biển theo hướng bền vững Kiên Giang đến năm 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển nuôi biển theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2030 (đính kèm Đề án), với các nội dung chính như sau:
...
11. Giải pháp về tổ chức quản lý và sản xuất
- Hiện tại một số khu vực có nuôi thủy sản lồng bè, nhưng sẽ không bố trí nuôi sau năm 2020, do không đáp ứng tiêu chí vùng nuôi. Đối với các khu vực này không được phát triển, mở rộng và có lộ trình di dời đến các khu vực bố trí nuôi phù hợp theo Đề án được duyệt.
- Tổ chức lại sản xuất nhất là các ngành hàng chủ lực (cá biển, sò huyết) theo hướng khép kín từ sản xuất đến chế biến, tiêu thụ; gắn với đổi mới phương thức hoạt động của các thành phần kinh tế, xây dựng mối hợp tác, liên kết đa dạng, bền vững trong sản xuất, phục vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hình thành chuỗi giá trị và thực hiện chia sẻ lợi ích giữa các thành phần kinh tế cùng tham gia.
- Tăng cường quản lý nhà nước về con giống, thức ăn và vệ sinh thú y thủy sản; cơ cấu mùa vụ và thời vụ thả nuôi; quy trình kỹ thuật nuôi; chất lượng, an toàn vệ sinh sản phẩm và môi trường nuôi...bảo đảm phát triển bền vững.
- Thí điểm xây dựng mô hình quản lý dựa vào cộng đồng khu vực nuôi lồng bè dưới hình thức tổ tự quản, hợp tác xã, để cùng giám sát, quản lý về con giống, dịch bệnh, môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản, thông tin thị trường, giá cả sản phẩm nuôi trong vùng nuôi biển.
- Thu hút doanh nghiệp phát triển nuôi biển có quy mô lớn, có năng lực về vốn, ứng dụng công nghệ cao tại các vùng nuôi biển tập trung trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích các mô hình liên kết giữa người nuôi với doanh nghiệp chế biến xuất khẩu, các doanh nghiệp cung cấp thuốc, hóa chất, thức ăn; các tổ chức tín dụng ngân hàng. Đồng thời liên kết chặt chẽ giữa 4 nhà: Nhà nước- nhà nuôi thủy sản - nhà chế biến, xuất khẩu và nhà khoa học.
- Tăng cường kết nối với các ngành kinh tế biển khác (như dầu khí, năng lượng biển, vận tải biển, du lịch,...) và các lực lượng quốc phòng, an ninh để phát triển nuôi biển công nghiệp, gắn với bảo vệ chủ quyền biển đảo.
- Phối hợp với các công ty du lịch xây dựng mô hình đa dạng các trại nuôi biển hiện đại kết hợp du lịch biển tại những vùng có điều kiện. Mô hình khách sạn và nhà hàng kết hợp nuôi biển công nghiệp bằng tàu 2 - 3 thân composit, để nâng cao tính chuyên nghiệp của việc nuôi biển với các phương thức du lịch kiểu mới.
- Mô hình tái sử dụng và chuyển đổi công năng các dàn khoan dầu khí đã khai thác hết sang mục đích nuôi biển công nghiệp kết hợp du lịch biển khơi.
III. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và PTNT
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố có liên quan để công bố và tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án phát triển nuôi biển theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2030; định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế.
- Tham mưu, đề xuất tổ chức thực hiện cấp phép nuôi biển cho tổ chức, cá nhân Việt Nam trong phạm vi quản lý. Xây dựng và hoàn thiện mạng lưới quan trắc, cảnh báo môi trường, phòng chống dịch bệnh trong vùng nuôi biển.
- Thực hiện việc sắp xếp lồng bè, công tác đăng ký, đăng kiểm lồng bè theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên tham mưu UBND tỉnh và hướng dẫn UBND cấp huyện giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân người Việt Nam sử dụng vào mục đích nuôi biển trong phạm vi quản lý.
- Tổ chức thanh, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, kiểm tra chặt chẽ nguồn nước xả thải ra biển; kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Tổ chức thực hiện quy định của pháp luật về tài nguyên và môi trường, đồng thời thực hiện các lĩnh vực khác có liên quan đến biển, đảo.
- Phối hợp cùng Sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng và hoàn thiện mạng lưới quan trắc, cảnh báo môi trường.
3. Sở Giao thông vận tải
- Tổ chức tuyên truyền cho các hộ nuôi lồng bè hiểu rõ và chấp hành tốt các quy định về an toàn giao thông đường thủy. Yêu cầu chủ cơ sở nuôi lồng bè phải cam kết thực hiện tốt các quy định về an toàn giao thông đường thủy.
- Phân định luồng lạch giao thông, đặt biển hiệu quy định rõ ràng, thực hiện việc kiểm tra và xử lý nghiêm việc lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường thủy.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với các Sở, ban ngành, địa phương, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ về khoa học và công nghệ để thực hiện các giải pháp đã đề xuất trong Đề án.
5. Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính
Trên cơ sở Đề án được phê duyệt, tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí hoặc kiến nghị Trung ương bố trí theo quy định hiện hành.
6. Các Sở, ban ngành có liên quan: theo chức năng và nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp để tổ chức thực hiện các nội dung của Đề án.
7. UBND các huyện, thành phố liên quan
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT trong quản lý, tổ chức thực hiện thẩm định hồ sơ, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân làm các thủ tục cấp phép nuôi trồng thủy sản theo quy định hiện hành.
- Tổ chức, hướng dẫn thành lập các tổ tự quản, hợp tác xã theo mô hình nuôi lồng bè, nhuyễn thể quản lý cộng đồng và đồng quản lý nguồn lợi thủy sản, nhằm bảo vệ môi trường nuôi, phòng chống dịch bệnh, kịp thời xử lý các tình huống khi đối tượng nuôi bị thiệt hại, giảm thiểu rủi ro và hạn chế thiệt hại cho người nuôi.

Content:
Giải pháp về tổ chức quản lý và sản xuất
- Hiện tại một số khu vực có nuôi thủy sản lồng bè, nhưng sẽ không bố trí nuôi sau năm 2020, do không đáp ứng tiêu chí vùng nuôi. Đối với các khu vực này không được phát triển, mở rộng và có lộ trình di dời đến các khu vực bố trí nuôi phù hợp theo Đề án được duyệt.
- Tổ chức lại sản xuất nhất là các ngành hàng chủ lực (cá biển, sò huyết) theo hướng khép kín từ sản xuất đến chế biến, tiêu thụ; gắn với đổi mới phương thức hoạt động của các thành phần kinh tế, xây dựng mối hợp tác, liên kết đa dạng, bền vững trong sản xuất, phục vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hình thành chuỗi giá trị và thực hiện chia sẻ lợi ích giữa các thành phần kinh tế cùng tham gia.
- Tăng cường quản lý nhà nước về con giống, thức ăn và vệ sinh thú y thủy sản; cơ cấu mùa vụ và thời vụ thả nuôi; quy trình kỹ thuật nuôi; chất lượng, an toàn vệ sinh sản phẩm và môi trường nuôi...bảo đảm phát triển bền vững.
- Thí điểm xây dựng mô hình quản lý dựa vào cộng đồng khu vực nuôi lồng bè dưới hình thức tổ tự quản, hợp tác xã, để cùng giám sát, quản lý về con giống, dịch bệnh, môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản, thông tin thị trường, giá cả sản phẩm nuôi trong vùng nuôi biển.
- Thu hút doanh nghiệp phát triển nuôi biển có quy mô lớn, có năng lực về vốn, ứng dụng công nghệ cao tại các vùng nuôi biển tập trung trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích các mô hình liên kết giữa người nuôi với doanh nghiệp chế biến xuất khẩu, các doanh nghiệp cung cấp thuốc, hóa chất, thức ăn; các tổ chức tín dụng ngân hàng. Đồng thời liên kết chặt chẽ giữa 4 nhà: Nhà nước- nhà nuôi thủy sản - nhà chế biến, xuất khẩu và nhà khoa học.
- Tăng cường kết nối với các ngành kinh tế biển khác (như dầu khí, năng lượng biển, vận tải biển, du lịch,...) và các lực lượng quốc phòng, an ninh để phát triển nuôi biển công nghiệp, gắn với bảo vệ chủ quyền biển đảo.
- Phối hợp với các công ty du lịch xây dựng mô hình đa dạng các trại nuôi biển hiện đại kết hợp du lịch biển tại những vùng có điều kiện. Mô hình khách sạn và nhà hàng kết hợp nuôi biển công nghiệp bằng tàu 2 - 3 thân composit, để nâng cao tính chuyên nghiệp của việc nuôi biển với các phương thức du lịch kiểu mới.
- Mô hình tái sử dụng và chuyển đổi công năng các dàn khoan dầu khí đã khai thác hết sang mục đích nuôi biển công nghiệp kết hợp du lịch biển khơi.
III. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và PTNT
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố có liên quan để công bố và tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án phát triển nuôi biển theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2030; định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế.
- Tham mưu, đề xuất tổ chức thực hiện cấp phép nuôi biển cho tổ chức, cá nhân Việt Nam trong phạm vi quản lý. Xây dựng và hoàn thiện mạng lưới quan trắc, cảnh báo môi trường, phòng chống dịch bệnh trong vùng nuôi biển.
- Thực hiện việc sắp xếp lồng bè, công tác đăng ký, đăng kiểm lồng bè theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên tham mưu UBND tỉnh và hướng dẫn UBND cấp huyện giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân người Việt Nam sử dụng vào mục đích nuôi biển trong phạm vi quản lý.
- Tổ chức thanh, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, kiểm tra chặt chẽ nguồn nước xả thải ra biển; kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Tổ chức thực hiện quy định của pháp luật về tài nguyên và môi trường, đồng thời thực hiện các lĩnh vực khác có liên quan đến biển, đảo.
- Phối hợp cùng Sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng và hoàn thiện mạng lưới quan trắc, cảnh báo môi trường.
3. Sở Giao thông vận tải
- Tổ chức tuyên truyền cho các hộ nuôi lồng bè hiểu rõ và chấp hành tốt các quy định về an toàn giao thông đường thủy. Yêu cầu chủ cơ sở nuôi lồng bè phải cam kết thực hiện tốt các quy định về an toàn giao thông đường thủy.
- Phân định luồng lạch giao thông, đặt biển hiệu quy định rõ ràng, thực hiện việc kiểm tra và xử lý nghiêm việc lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường thủy.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với các Sở, ban ngành, địa phương, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ về khoa học và công nghệ để thực hiện các giải pháp đã đề xuất trong Đề án.
5. Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính
Trên cơ sở Đề án được phê duyệt, tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí hoặc kiến nghị Trung ương bố trí theo quy định hiện hành.
6. Các Sở, ban ngành có liên quan: theo chức năng và nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp để tổ chức thực hiện các nội dung của Đề án.
7. UBND các huyện, thành phố liên quan
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT trong quản lý, tổ chức thực hiện thẩm định hồ sơ, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân làm các thủ tục cấp phép nuôi trồng thủy sản theo quy định hiện hành.
- Tổ chức, hướng dẫn thành lập các tổ tự quản, hợp tác xã theo mô hình nuôi lồng bè, nhuyễn thể quản lý cộng đồng và đồng quản lý nguồn lợi thủy sản, nhằm bảo vệ môi trường nuôi, phòng chống dịch bệnh, kịp thời xử lý các tình huống khi đối tượng nuôi bị thiệt hại, giảm thiểu rủi ro và hạn chế thiệt hại cho người nuôi.