Document: Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 5394/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Phước Thiện Long Bình Quận 9 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5394/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5394/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5394/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5394/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5394/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 5394/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Phước Thiện Long Bình Quận 9 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư và công viên Phước Thiện phường Long Bình và Long Thạnh Mỹ, quận 9, với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 9 và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Hệ thống giao thông tĩnh bên trong Dự án bao gồm các bãi đỗ xe tập trung tại các khu vực công trình công cộng, những nơi tập trung đông người, hệ thống các bãi đỗ xe phân tán dọc đường và các nhà xe bên trong công trình.
- Các bãi đỗ xe tập trung dự kiến sẽ xây dựng ngầm toàn bộ để đảm bảo cảnh quan, môi trường sinh thái của khu vực.
- Các tuyến đường hiện hữu được mở rộng và xây mới theo lộ giới quy định như sau:

STT

Tên đường

Ký hiệu mặt cắt

Lộ giới (mét)

Vỉa hè (mét)

Lòng đường (mét)

Giải phân cách (mét)

Vỉa hè (mét)

1

Đường khu vực

Đường D1

3.1-3.1

30,0

5,0

2 x 7,5

5,0

5,0

2

Đường D2

4-4

21,25

5,0

11,25

5,0

3

Đường D3

4-4

21,25

5,0

11,25

5,0

4

Đường D4

4.2-4.2

21,25

5,0

11,25

5,0

5

Đường D6

4-4

21,25

5,0

11,25

5,0

6

Đường D7

4.1-4.1

21,25

5,0

2 x 3,75

3,37

5,0

7

Đường D8

4.2-4.2

21,25

5,0

11,25

5,0

8

Đường phân khu vực

Đường D5

5.2-5.2

12,5

5,0

7,5

9

Đường D9

5-5

13,5

3,0

7,5

3,0

10

Đường D10

5-5

13,5

3,0

7,5

3,0

11

Đường D11

5-5

13,5

3,0

7,5

3,0

12

Đường D12

5-5

13,5

3,0

7,5

3,0

13

Đường D13

5-5

13,5

3,0

7,5

3,0

14

Đường D14

5-5

13,5

3,0

7,5

3,0

15

Đường D15

5-5

13,5

3,0

7,5

3,0

16

Đường D16

5-5

13,5

3,0

7,5

3,0

17

Đường D17

5-5

13,5

3,0

7,5

3,0

18

Đường D18

5-5

13,5

3,0

7,5

3,0

19

Đường D19

5.1-5.1

13,5

3,0

7,5

3,0

20

Đường D20

5.3-5.3

13,5

3,0

7,5

3,0

* Ghi chú:
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 9 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
a) Quy hoạch chiều cao:
- Cao độ xây dựng cho toàn khu vực là H ≥ +2,60m (hệ VN2000).
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh; với giá trị thấp nhất là +2,60m (hệ VN2000).
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.
- Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung quanh và về phía sông rạch.

Content:
Quy hoạch chiều cao:
- Cao độ xây dựng cho toàn khu vực là H ≥ +2,60m (hệ VN2000).
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh; với giá trị thấp nhất là +2,60m (hệ VN2000).
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.
- Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung quanh và về phía sông rạch.