Document: Điều 1 Quyết định 6399/QĐ-UBND 2014 duyệt đồ án quy hoạch chi tiết trường Đại học Luật Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "6399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "6399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "6399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "6399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "6399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 6399/QĐ-UBND 2014 duyệt đồ án quy hoạch chi tiết trường Đại học Luật Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh tại phường Long Phước, Quận 9 với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc Khu Giáo dục - Đào tạo đại học phường Long Phước, Quận 9.
- Phạm vi ranh giới : khu vực quy hoạch giáp giới như sau:
+ Phía Đông : giáp khu Ký túc xá.
+ Phía Tây : giáp sông Tắc.
+ Phía Nam : giáp khu Trường Đại học Nguyễn Tất Thành.
+ Phía Bắc : giáp khu Trường Đại học Kinh tế.
- Quy mô diện tích khu vực quy hoạch: 296.249,1 m2, được xác định theo Bản đồ hiện trạng vị trí số 119450/ĐĐBĐ do Trung tâm Đo đạc bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường lập ngày 15 tháng 7 năm 2014.
- Tính chất: khu giáo dục - đào tạo và nghiên cứu. Chức năng chính là đào tạo đại học chuyên ngành Luật.
2. Đơn vị tổ chức lập đồ án quy hoạch: Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch: Công ty TNHH Một thành viên Không Gian Xanh.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch gồm:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Bản đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/2.000;
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/500;
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị, tỷ lệ 1/500;
+ Bảng tính khối lượng san nền;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện và chiếu sáng, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn đô thị, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ hiện trạng môi trường, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống, tỷ lệ 1/500;
+ Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết;
+ Đĩa CD lưu trữ toàn bộ hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết, bao gồm thuyết Minh, bản vẽ, dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết.
5. Dự báo quy mô sinh viên, giáo viên, cơ cấu sử dụng đất, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Dự báo quy mô sinh viên, cán bộ giáo viên:
- Quy mô sinh viên : 7.500 sinh viên.
- Quy mô giáo viên : 750 người.
5.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

Stt

Loại đất

Diện tích
(m2)

Tỷ lệ
(%)

A

Khu học tập

235.831,1

79,6

I

Đất trung tâm (quản lý - phục vụ học tập)

57.134,0

19,3

+ Đất khối quản lý, trung tâm, thư viện,…

49.386,0

+ Đất quảng trường, bãi xe

7.748,0

II

Đất giảng dạy đào tạo và nghiên cứu

66.641,0

22,5

+ Đất khối học tập

63.253,0

+ Đất bãi xe

3.388,0

III

Đất cây xanh công viên

31.628,0

10,7

IV

Đất cây xanh cảnh quan dọc sông rạch

14.545,0

4,9

V

Đất giao thông (không bao gồm quảng trường và bãi đậu xe)

55.191,0

18,6

VI

Kênh rạch, hồ cảnh quan (hồ điều tiết)

10.492,1

3,5

VII

Đất hạ tầng kỹ thuật

200,0

0,1

B

Khu thể dục thể thao

60.418,0

20,4

1

Đất công trình nhà thi đấu - sân TDTT

35.406,0

12,0

3

Đất giao thông (bao gồm bãi đậu xe)

14.147,0

4,8

4

Kênh rạch, hồ cảnh quan (hồ điều tiết)

10.865,0

3,7

Tổng cộng

296.249,1

100,0

5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị và hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch:

Stt

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Đồ án đề xuất

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu quy hoạch

m2/sv

39,50

B

Chỉ tiêu sử dụng đất khu học tập

m2/sv

31,44

1

Đất trung tâm (quản lý - phục vụ học tập)

m2/sv

7,62

2

Đất giảng dạy, đào tạo, nghiên cứu

m2/sv

8,89

3

Đất công viên cây xanh

m2/sv

4,22

4

Đất cây xanh cảnh quan dọc sông rạch

m2/sv

1,94

5

Đất giao thông

m2/sv

7,36

6

Kênh rạch, hồ cảnh quan (hồ điều tiết)

m2/sv

1,40

7

Đất hạ tầng kỹ thuật

m2/sv

0,03

C

Chỉ tiêu sử dụng đất khu Thể dục Thể thao

m2/sv

8,06

1

Đất thể dục thể thao

m2/sv

4,72

2

Đất giao thông (bao gồm bãi đậu xe)

m2/sv

1,89

3

Kênh rạch, hồ cảnh quan (hồ điều tiết)

m2/sv

1,45

D

Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật

1

Đất giao thông (bao gồm bãi đậu xe)

%

23,4

km/km2

15,4

2

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

- Khối đào tạo - nghiên cứu

lít/m2sàn/ngày

4

- Khối trung tâm điều hành

lít/m2sàn/ngày

3

- Tưới cây

lít/m2/ngày

3

- Khu thể dục thể thao

lít/m2sàn/ngày

2

3

Tiêu chuẩn thoát nước

- Khối đào tạo - nghiên cứu

lít/m2sàn/ngày

4

- Khối trung tâm điều hành

lít/m2sàn/ngày

3

- Khu thể dục thể thao

lít/m2sàn/ngày

2

4

Chỉ tiêu cấp điện

w/m2sàn/ngày

- Khối đào tạo- nghiên cứu

w/m2sàn/ngày

25

- Khối trung tâm điều hành

w/m2sàn/ngày

40

- Cây xanh công viên

w/m2/ngày

1

- Quãng trường

w/m2/ngày

2

- Giao thông - Bãi đậu xe

w/m2/ngày

1,5

5

Chỉ tiêu rác thải, chất thải

kg/m2sàn/ ngày

0,02

6

Cao độ nền và thoát nước mặt

m

2,5

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

1

Mật độ xây dựng chung

%

15

2

Hệ số sử dụng đất

lần

0,7

3

Tầng cao xây dựng

- Tối đa

tầng

6

- Tối thiểu

tầng

1

5.4. Bảng thống kê chi tiết các lô đất và các chỉ tiêu xây dựng trong khu vực quy hoạch:

Stt

Chức năng

Diện tích
(m2)

Diện tích xây dựng tối đa
(m2)

Tổng diện tích sàn xây dựng tối đa (m2)

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số SDĐ (lần)

A

Khu học tập

235.831,1

I

Đất trung tâm

57.134,0

14.640

71.780

25,6

1,26

I.1

- Trung tâm (quản lý - điều hành)

26.958,0

7.340

32.480

27,2

1,20

1.1

+ Khu quản lý - điều hành

8.000,0

2.400

14.400

30,0

6

1,80

1.2

+ Khu đối ngoại

7.200,0

2.200

11.000

30,6

5

1,53

1.3

+ Hội trường - trung tâm hội thảo

7.679,0

1.600

4.800

20,8

3

0,63

1.4

+ Khu phục vụ

1.000,0

250

500

25,0

2

0,50

1.5

+ Trung tâm trưng bày - triển lãm 1

1.879,0

540

1.080

28,7

2

0,57

1.6

+ Trung tâm trưng bày - triển lãm 2

1.200,0

350

700

29,2

2

0,58

I.2

- Trung tâm nghiên cứu - thực nghiệm (cán bộ)

12.648,0

3.500

17.500

27,7

5

1,38

I.3

- Thư viện - trung tâm thông tin

9.780,0

3.600

21.600

36,8

6

2,21

I.4

- Quảng trường trung tâm

5.765,0

I.5

- Bãi xe cán bộ - giáo viên

1.983,0

200

200

10,1

1

0,10

II

Đất giảng dạy đào tạo & nghiên cứu

66.641,0

21.900

108.000

32,9

1,62

II.1

- Khu học tập 1

12.650,0

4.400

22.000

34,8

1,74

1.1

+ Khoa dân sự

6.300,0

2.500

12.500

39,7

5

1,98

1.2

+ Khoa hình sự

6.350,0

1.900

9.500

29,9

5

1,50

II.2

- Khu học tập 2 (khoa thương mại)

7.352,0

2.900

14.500

39,4

5

1,97

II.3

- Khu học tập 3

10.854,0

4.100

20.500

37,8

1,89

3.1

+ Khoa hành chính

4.210,0

1.500

7.500

5,6

5

1,78

3.2

+ Khoa quốc tế

6.644,0

2.600

13.000

39,1

5

1,96

II.4

- Khu học tập 4

19.192,0

5.300

25.000

27,6

1,30

4.1

+ Khoa cơ bản

11.953,0

2.700

13.500

22,6

1,13

4.2

+ Khoa quản trị luật

5.747,0

2.300

11.500

40,0

5

2,00

4.3

+ Trung tâm sinh hoạt

1.492,0

300

1.500

20,1

5

1,01

II.5

- Khu học tập 5 (khoa hợp tác quốc tế - dự trữ)

7.215,0

2.850

14.250

39,5

5

1,98

II.6

- Khu học tập 6 (khoa hợp tác quốc tế - dự trữ)

5.990,0

2.350

11.750

39,2

5

1,96

II.7

- Bãi xe (phục vụ khu hợp tác quốc tế)

868,0

80

80

9,2

1

0,09

II.8

- Bãi xe (sinh viên)

2.520,0

200

200

7,9

1

0,08

III

Đất cây xanh công viên

31.628,0

1.581

5,0

1

0,05

III.1

- Đất cây xanh công viên

10.128,0

III.2

- Đất cây xanh công viên

5.209,0

III.3

- Đất cây xanh công viên

4.278,0

III.4

- Đất cây xanh công viên

1.569,0

III.5

- Đất cây xanh công viên

819,0

III.6

- Đất cây xanh công viên

1.370,0

III.7

- Đất cây xanh công viên

346,0

III.8

- Đất cây xanh công viên

1.659,0

III.9

- Đất cây xanh công viên

256,0

III.10

- Đất cây xanh công viên

675,0

III.11

- Đất cây xanh công viên

3.763,0

III.12

- Đất cây xanh công viên

1.556,0

IV

Đất cây xanh cảnh quan dọc sông rạch

14.545,0

IV.1

- Đất cây xanh cảnh quan dọc sông rạch

4.608,0

IV.2

- Đất cây xanh cảnh quan dọc sông rạch

9.937,0

V

Đất giao thông

55.191,0

VI

Kênh rạch, hồ cảnh quan (hồ điều tiết)

10.492,1

VII

Đất hạ tầng kỹ thuật

200,0

B

Khu thể dục thể thao

60.418,0

6.080

9.880

10,1

0,16

B.1

- Nhà thi đấu đa năng

7.300,0

2.800

5.600

38,4

1

0,77

B.2

- Sân bóng đá

11.000,0

1.900

1.900

17,3

0,17

B.3

- Công trình hồ bơi

5.600,0

1.000

2.000

17,9

2

0,36

B.4

- Trung tâm TDTT ngoài trời

5.563,0

100

100

1,8

1

0,02

B.5

- Bãi đậu xe

2.843,0

280

280

9,8

1

0,10

B.6

- Quảng trường, sân tập, cây xanh, sân bãi

5.943,0

10,1

B.7

- Đất giao thông

11.304,0

38,4

B.8

- Kênh rạch, hồ cảnh quan (hồ điều tiết)

10.865,0

17,3

Tổng cộng

296.249,1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch: gồm 02 khu Học tập và Thể dục Thể thao, như sau:
a. Khu học tập:
- Đất trung tâm (quản lý - phục vụ học tập): Bố trí tiếp giáp với trục đường chính phía Bắc dự án (đường Long Phước 5 - lộ giới 30m) và giáp đường dọc sông Tắc Nam 1 ở phía Tây, gồm các công trình:
+ Khu trung tâm (quản lý - hiệu bộ); khu hợp tác quốc tế; hội trường lớn; trung tâm trưng bày - triển lãm;
+ Khu trung tâm nghiên cứu - thực nghiệm (cán bộ)
+ Khu phục vụ học tập và nghiên cứu (thư viện - trung tâm thông tin): được bố trí phía Tây Nam của khu trung tâm - tiếp giáp với khu giảng dạy, học tập và nghiên cứu. Việc bố trí Thư viện - trung tâm thông tin như trên là phù hợp với dây chuyền hoạt động của trường, với chức năng phục vừa phục vụ cho sinh viên và giáo viên.
- Đất giảng dạy, đào tạo và nghiên cứu: Bố trí ở khu vực phía Đông Nam tiếp giáp với khu Ký túc xá (tiếp giáp phía Đông) kéo dài hết khu vực phía Nam của dự án quy hoạch, được giới hạn như sau:
+ Phía Đông : giáp đường D4 (khu Ký túc xá);
+ Phía Tây : giáp công viên trung tâm và đường dọc sông Tắc Nam 1;
+ Phía Nam : đường N3;
+ Phía Bắc : giáp khu công viên trung tâm và đường N1.
Lối vào chính của sinh viên nằm trên đường D4 (tiếp giáp khu ký túc xá), tại vị trí giao với trục giao thông chính thứ hai (đường N1) của dự án. Toàn bộ Đất học tập phân làm 06 khu, mỗi khu là một (hoặc nhiều) khoa bao gồm các khối học tập và phòng khoa, được bố cục hợp lý với mật độ xây dựng trung bình (20-40%), phần còn lại là cây xanh, vườn hoa và lối đi nội bộ (60-80%).
- Đất công viên cây xanh: bao gồm đất công viên cây xanh tập trung, vườn hoa xen cài giữa cụm công trình, các công viên cây xanh tập trung lớn, …và cây xanh cảnh quan dọc sông Tắc.
- Đất giao thông: bao gồm đất đường giao thông, đất quảng trường và bãi đậu xe. Hệ thống đường giao thông được bố trí thành một hệ thống liên tục, hoàn chỉnh, có bố cục chặt chẽ với các trục chính - phụ kết nối với quảng trường để phân khu chức năng hợp lý và gắn kết hài hòa với mạng đường chính xung quanh khu đất. Bãi đậu xe được bố trí phân tán trong tổng thể khu quy hoạch, bao gồm các bãi đậu xe cán bộ, giáo viên và bãi xe sinh viên.
- Rạch Cát giữ lại, nắn dòng phù hợp với quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu giáo dục đại học Long Phước đã được duyệt. Đồng thời bố trí hồ điều tiết cân đối với phần rạch Ông Hòa bị lấp phía Tây Nam dự án.
- Kênh rạch, hồ cảnh quan (hồ điều tiết): với diện tích 10.492,1 m2
b. Khu thể dục thể thao:
- Đất công trình Nhà thi đấu - sân Thể dục thể thao: được bố trí phía Đông Bắc của dự án, vừa tiếp giáp với khu Ký túc xá, vừa kế cận khu học tập, với các công trình: nhà thi đấu đa năng; sân bóng đá; hồ bơi và các sân thể thao ngoài trời (tennis, cầu lông,…). Công trình thể dục thể thao này phục vụ cho sinh viên trường đại học Luật và các trường lân cận khác.
- Đất giao thông: bao gồm đất đường giao thông và bãi đậu xe khu thể dục thể thao.
- Kênh rạch, hồ cảnh quan (hồ điều tiết): với diện tích 10.865,0 m2
6.2. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
a. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
- Tuân thủ theo những yêu cầu và nguyên lý thiết kế của một trường Đại học. Trên cơ sở khung giao thông của đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu Giáo dục - Đào tạo Đại học phường Long Phước, Quận 9 về giao thông đường bộ, đường thủy và hiện trạng cảnh quan sông rạch chính (sông Tắc, rạch Cát): có tuyến đường chính nối từ Trung tâm thương mại dịch vụ đa năng Tam Đa (cấp Thành phố) đến đường Long Phước (trục giao thông xương sống của Cù lao Long Phước) ở phía Bắc dự án được tổ chức làm mặt đường chính của Trường Đại học Luật, với lối vào chính tại vị trí ngã 3 và được giới hạn bởi một quảng trường mở làm điểm nhấn chính tại vị trí lối vào trường.
- Bố cục không gian kiến trúc theo nguyên tắc cân xứng, được hình thành từ 2 trục giao thông chính: trục Bắc Nam (trang trọng - chủ yếu dành cho quan khách, cán bộ giảng dạy) và trục Đông Tây (dành cho sinh viên). Giao điểm của 2 trục đường chính này là một quảng trường trung tâm, không gian văn hóa - lễ hội trang nghiêm trước khối nhà điều hành và công viên trung tâm.
- Chức năng chính của trục Bắc Nam là tạo nên một không gian kiến trúc hiện đại, trang nghiêm của một trường đại học Luật.
- Chức năng chính của trục Đông Tây là phân chia không gian: một bên động (khu thể dục thể thao, giao lưu sinh viên) và một bên tĩnh (khu học tập, nghiên cứu), là luồng giao thông chính của sinh viên gắn liền với khu vực ký túc xá của trường (hướng Đông của dự án).
b. Bố cục các khu vực trọng tâm, các tuyến - điểm:
- Khu vực có vị trí địa hình đặc trưng: vị trí bên cạnh tuyến đường Long Phước 1 (nối liền với trung tâm Tam Đa), bên cạnh sông Tắc và có địa hình sông rạch phong phú. Theo đó, các các cụm công trình sẽ hình thành theo tuyến trục Bắc Nam, khai thác điều kiện cảnh quan sông nước đặc trưng.
- Tại trung tâm các trường đại học bố trí các công trình quản lý hiệu bộ, với hình thức kiến trúc và mặt đứng quy mô, đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan sinh động cho khu vực; tạo hiệu ứng lan toả đến các cụm công trình chuyên đề xung quanh.
- Các khu học tập bố cục theo từng khoa- nhóm, kết hợp các khu công viên xen cài tạo thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các khoảng công viên ven sông rạch kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các trường và các phân khu chức năng khác.
- Bố cục tuyến, điểm trên sẽ tạo ra những không gian sống sinh động và bền vững.
7. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
7.1. Quy hoạch giao thông:
- Cải tạo nạo vét sông Tắc sử dụng làm đường giao thông thủy phục vụ vấn đề triển khai xây dựng dự án và cải tạo các tuyến rạch hiện hữu giữa khu vực để có thể nâng cao khả năng tiêu thoát nước cho khu vực.
- Trên cơ sở tuyến đường hiện hữu Long Phước, bố trí trục đường Long Phước 5 làm giao thông chính nối kết vào trường đại học Luật. Giao thông đối nội được tổ chức phù hợp với dây chuyền công năng của một trường đại học.
+ Lộ giới các tuyến đường chính : 30 m và 20 m.
+ Lộ giới các tuyến đường nội khu : 12 m , 9 m và 6 m.
+ Tổng chiều dài mạng lưới đường quy hoạch là 4.630 m
- Bán kính quay xe tại các ngã giao nhau R = 6 ÷ 12 m tùy theo tính chất của các tuyến đường giao nhau.
- Khoảng lùi xây dựng so với chỉ giới đường đỏ từ 0 m ÷ 15 m tùy từng tuyến đường và chức năng sử dụng đất dọc hai bên trục đường, đảm bảo tuân thủ theo QCXDVN 01:2008/BXD
Bảng thống kê quy hoạch giao thông

STT

Tên đường

Chiều dài (m)

Mặt cắt ngang quy hoạch (m)

Lộ giới (m)

Ký hiệu mặt cắt

Diện tích (m2)

Lề đường

Lòng đường

Lề đường

1

Long Phước 5 (nửa đường)

680

6,0

18,0

6,0

30

2 - 2

10.200

2

Đường dọc sông Tắc Nam1

540

6,0

18,0

6,0

30

3 - 3

16.200

3

Đường D1

230

12,0

12

4 - 4

2.760

4

Đường D2

370

12,0

12

4 - 4

4.440

5

Đường D3A

160

6,0

6

5 - 5

960

6

Đường D3B

160

6,0

6

5 - 5

960

7

Đường D4 (nửa đường)

500

6,0

18,0

6,0

30

3 - 3

7.500

8

Đường N1

500

12,0

12

4 - 4

6.000

9

Đường N2A

480

6,0

6

5 - 5

2.880

10

Đường N2B

480

6,0

6

5 - 5

2.880

11

Đường N3 (nửa đường)

530

4,5

11,0

4,5

20

1 - 1

5.300

12

Đường khác

8.806

TỔNG

4.630

68.886

Bảng chỉ giới đường đỏ - Chỉ giới xây dựng

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới
(m)

Khoảng lùi xây dựng (m)

Ký hiệu Mặt cắt

Từ…

Đến …

Lề trái

Lề phải

1

Long Phước 5 (nửa đường)

Toàn tuyến

18,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

2 - 2

2

Đường dọc sông Tắc Nam1

Toàn tuyến

18,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

3 - 3

3

Đường D1

Toàn tuyến

12,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

4 - 4

4

Đường D2

Toàn tuyến

12,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

4 - 4

5

Đường D3A

Toàn tuyến

6,0

0 ÷ 7

0 ÷ 7

5 - 5

6

Đường D3B

Toàn tuyến

6,0

0 ÷ 7

0 ÷ 7

5 - 5

7

Đường D4 (nửa đường)

Toàn tuyến

18,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

3 - 3

8

Đường N1

Toàn tuyến

12,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

4 - 4

9

Đường N2A

Toàn tuyến

6,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

5 - 5

10

Đường N2B

Toàn tuyến

6,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

5 - 5

11

Đường N3 (nửa đường)

Toàn tuyến

11,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

1 - 1

7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt a. Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,50m (hệ cao độ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp toàn bộ và hoàn thiện mặt phủ đến cao độ thiết kế khi xây dựng công trình trong khu vực.
- Độ dốc nền thiết kế i ≥ 0,3%.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
- Hướng đổ dốc: hướng dốc từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
b. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Sử dụng hệ thống cống ngầm bê tông cốt thép để tổ chức thoát nước mưa.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các tuyến cống chính, đổ về phía Bắc và phía Tây khu đất quy hoạch.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.
7.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Nguồn điện : được cấp từ trạm 110/15-22KV Thủ Đức Đông.
- Chỉ tiêu cấp điện : 25 ÷ 40 W/m2 sàn.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, kiểu trạm phòng, công suất đơn vị ≥ 400KVA.
- Mạng lưới cấp điện:
+ Xây dựng mới mạng trung hạ thế, sử dụng cáp đồng bọc cách điện, định hướng xây dựng ngầm.
+ Hệ thống chiếu sáng các trục đường, dùng đèn cao áp sodium, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
7.4. Quy hoạch cấp nước
- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn cấp nước máy Thành phố dựa vào tuyến ống Ø300 đường Long Thuận từ nhà máy nước Thủ Đức.
- Tiêu chuẩn cấp nước : 2÷4 (1/m2.sàn.ngày).
- Tổng nhu cầu dùng nước : 1.058÷1.270 (m3/ngày).
- Hệ thống cấp nước chữa cháy : Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch bố trí mới các trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng mạng lưới cấp nước có đường kính Ø100÷Ø300 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn
a. Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải : Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, nước thải được thu gom vào trạm bơm phía Tây Nam cạnh sông Tắc, công suất 1.500m3/ngày.đêm và dẫn về nhà máy xử lý nước thải khu vực, cách khu quy hoạch 300m về phía Nam. Sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT.
- Tiêu chuẩn thoát nước : 2÷4 (1/m2.sàn.ngày).
- Tổng lượng nước thải : 796 (m3/ngày).
- Mạng lưới thoát nước : Hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính Ø300 đi trên các trục đường chính khu quy hoạch hướng về trạm xử lý cục bộ đặt trong khu quy hoạch. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
b. Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn : 0,02 (kg/m2.Sàn/ngày).
- Tổng lượng chất thải rắn : 3,75 (tấn/ngày).
- Phương án thu gom và xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn thải được thu gom, phân loại và đưa đến trạm ép kín, sau đó vận chuyển về các khu liên hợp xử lý chất thải rắn của Thành phố theo quy hoạch.
7.6. Quy hoạch Thông tin liên lạc
- Nhu cầu điện thoại cố định : 5 ÷ 50 máy/ha.
- Chỉ tiêu điện thoại cố định : 10 ÷ 50 thuê bao/ha.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (trạm điện thoại Long Phước) xây dựng tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
7.7. Đánh giá môi trường chiến lược
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố.
- Nước thải được xử lý tại trạm xử lý nước thải cục bộ đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra cống thoát nước chung trong giai đoạn ngắn hạn, về dài hạn đưa về trạm xử lý nước thải tập trung của Thành phố, đạt các tiêu chuẩn cho phép ghi trong TCVN 7222:2002.
- Bố trí diện tích cây xanh nhằm bảo vệ môi trường không khí đạt QCVN 05:2013/BTNMT, tiêu chuẩn tiếng ồn đạt QCVN 26:2010/BTNMT.
- Lồng ghép trong quy hoạch các giải pháp nhằm thích nghi, giảm thiểu tác động do biến đổi khí hậu, không gây ngập úng trong khu vực quy hoạch. Lưu ý việc san đắp nền và cấp, thoát nước phải tính đến yếu tố thích ứng với biến đổi khí hậu.
Lưu ý:
- Bổ sung đánh giá tác động môi trường các khu chức năng quy hoạch (ví dụ khu trung tâm nghiên cứu - thực nghiệm…).
- QCVN 05:2009/BTNMT đã được áp dụng thay thế bằng QCVN 05:2013/BTNMT.
7.8. Tổng hợp đường dây đường ống
Việc bố trí mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước triển khai thiết kế chi tiết tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của mỗi dự án khi đầu tư xây dựng…) và phải đảm bảo theo yêu cầu của quy định và kỹ thuật từng chuyên ngành (đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị).

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh tại phường Long Phước, Quận 9 với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc Khu Giáo dục - Đào tạo đại học phường Long Phước, Quận 9.
- Phạm vi ranh giới : khu vực quy hoạch giáp giới như sau:
+ Phía Đông : giáp khu Ký túc xá.
+ Phía Tây : giáp sông Tắc.
+ Phía Nam : giáp khu Trường Đại học Nguyễn Tất Thành.
+ Phía Bắc : giáp khu Trường Đại học Kinh tế.
- Quy mô diện tích khu vực quy hoạch: 296.249,1 m2, được xác định theo Bản đồ hiện trạng vị trí số 119450/ĐĐBĐ do Trung tâm Đo đạc bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường lập ngày 15 tháng 7 năm 2014.
- Tính chất: khu giáo dục - đào tạo và nghiên cứu. Chức năng chính là đào tạo đại học chuyên ngành Luật.
2. Đơn vị tổ chức lập đồ án quy hoạch: Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch: Công ty TNHH Một thành viên Không Gian Xanh.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch gồm:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Bản đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/2.000;
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/500;
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị, tỷ lệ 1/500;
+ Bảng tính khối lượng san nền;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện và chiếu sáng, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn đô thị, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ hiện trạng môi trường, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống, tỷ lệ 1/500;
+ Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết;
+ Đĩa CD lưu trữ toàn bộ hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết, bao gồm thuyết Minh, bản vẽ, dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết.
5. Dự báo quy mô sinh viên, giáo viên, cơ cấu sử dụng đất, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Dự báo quy mô sinh viên, cán bộ giáo viên:
- Quy mô sinh viên : 7.500 sinh viên.
- Quy mô giáo viên : 750 người.
5.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

Stt

Loại đất

Diện tích
(m2)

Tỷ lệ
(%)

A

Khu học tập

235.831,1

79,6

I

Đất trung tâm (quản lý - phục vụ học tập)

57.134,0

19,3

+ Đất khối quản lý, trung tâm, thư viện,…

49.386,0

+ Đất quảng trường, bãi xe

7.748,0

II

Đất giảng dạy đào tạo và nghiên cứu

66.641,0

22,5

+ Đất khối học tập

63.253,0

+ Đất bãi xe

3.388,0

III

Đất cây xanh công viên

31.628,0

10,7

IV

Đất cây xanh cảnh quan dọc sông rạch

14.545,0

4,9

V

Đất giao thông (không bao gồm quảng trường và bãi đậu xe)

55.191,0

18,6

VI

Kênh rạch, hồ cảnh quan (hồ điều tiết)

10.492,1

3,5

VII

Đất hạ tầng kỹ thuật

200,0

0,1

B

Khu thể dục thể thao

60.418,0

20,4

1

Đất công trình nhà thi đấu - sân TDTT

35.406,0

12,0

3

Đất giao thông (bao gồm bãi đậu xe)

14.147,0

4,8

4

Kênh rạch, hồ cảnh quan (hồ điều tiết)

10.865,0

3,7

Tổng cộng

296.249,1

100,0

5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị và hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch:

Stt

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Đồ án đề xuất

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu quy hoạch

m2/sv

39,50

B

Chỉ tiêu sử dụng đất khu học tập

m2/sv

31,44

1

Đất trung tâm (quản lý - phục vụ học tập)

m2/sv

7,62

2

Đất giảng dạy, đào tạo, nghiên cứu

m2/sv

8,89

3

Đất công viên cây xanh

m2/sv

4,22

4

Đất cây xanh cảnh quan dọc sông rạch

m2/sv

1,94

5

Đất giao thông

m2/sv

7,36

6

Kênh rạch, hồ cảnh quan (hồ điều tiết)

m2/sv

1,40

7

Đất hạ tầng kỹ thuật

m2/sv

0,03

C

Chỉ tiêu sử dụng đất khu Thể dục Thể thao

m2/sv

8,06

1

Đất thể dục thể thao

m2/sv

4,72

2

Đất giao thông (bao gồm bãi đậu xe)

m2/sv

1,89

3

Kênh rạch, hồ cảnh quan (hồ điều tiết)

m2/sv

1,45

D

Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật

1

Đất giao thông (bao gồm bãi đậu xe)

%

23,4

km/km2

15,4

2

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

- Khối đào tạo - nghiên cứu

lít/m2sàn/ngày

4

- Khối trung tâm điều hành

lít/m2sàn/ngày

3

- Tưới cây

lít/m2/ngày

3

- Khu thể dục thể thao

lít/m2sàn/ngày

2

3

Tiêu chuẩn thoát nước

- Khối đào tạo - nghiên cứu

lít/m2sàn/ngày

4

- Khối trung tâm điều hành

lít/m2sàn/ngày

3

- Khu thể dục thể thao

lít/m2sàn/ngày

2

4

Chỉ tiêu cấp điện

w/m2sàn/ngày

- Khối đào tạo- nghiên cứu

w/m2sàn/ngày

25

- Khối trung tâm điều hành

w/m2sàn/ngày

40

- Cây xanh công viên

w/m2/ngày

1

- Quãng trường

w/m2/ngày

2

- Giao thông - Bãi đậu xe

w/m2/ngày

1,5

5

Chỉ tiêu rác thải, chất thải

kg/m2sàn/ ngày

0,02

6

Cao độ nền và thoát nước mặt

m

2,5

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

1

Mật độ xây dựng chung

%

15

2

Hệ số sử dụng đất

lần

0,7

3

Tầng cao xây dựng

- Tối đa

tầng

6

- Tối thiểu

tầng

1

5.4. Bảng thống kê chi tiết các lô đất và các chỉ tiêu xây dựng trong khu vực quy hoạch:

Stt

Chức năng

Diện tích
(m2)

Diện tích xây dựng tối đa
(m2)

Tổng diện tích sàn xây dựng tối đa (m2)

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số SDĐ (lần)

A

Khu học tập

235.831,1

I

Đất trung tâm

57.134,0

14.640

71.780

25,6

1,26

I.1

- Trung tâm (quản lý - điều hành)

26.958,0

7.340

32.480

27,2

1,20

1.1

+ Khu quản lý - điều hành

8.000,0

2.400

14.400

30,0

6

1,80

1.2

+ Khu đối ngoại

7.200,0

2.200

11.000

30,6

5

1,53

1.3

+ Hội trường - trung tâm hội thảo

7.679,0

1.600

4.800

20,8

3

0,63

1.4

+ Khu phục vụ

1.000,0

250

500

25,0

2

0,50

1.5

+ Trung tâm trưng bày - triển lãm 1

1.879,0

540

1.080

28,7

2

0,57

1.6

+ Trung tâm trưng bày - triển lãm 2

1.200,0

350

700

29,2

2

0,58

I.2

- Trung tâm nghiên cứu - thực nghiệm (cán bộ)

12.648,0

3.500

17.500

27,7

5

1,38

I.3

- Thư viện - trung tâm thông tin

9.780,0

3.600

21.600

36,8

6

2,21

I.4

- Quảng trường trung tâm

5.765,0

I.5

- Bãi xe cán bộ - giáo viên

1.983,0

200

200

10,1

1

0,10

II

Đất giảng dạy đào tạo & nghiên cứu

66.641,0

21.900

108.000

32,9

1,62

II.1

- Khu học tập 1

12.650,0

4.400

22.000

34,8

1,74

1.1

+ Khoa dân sự

6.300,0

2.500

12.500

39,7

5

1,98

1.2

+ Khoa hình sự

6.350,0

1.900

9.500

29,9

5

1,50

II.2

- Khu học tập 2 (khoa thương mại)

7.352,0

2.900

14.500

39,4

5

1,97

II.3

- Khu học tập 3

10.854,0

4.100

20.500

37,8

1,89

3.1

+ Khoa hành chính

4.210,0

1.500

7.500

5,6

5

1,78

3.2

+ Khoa quốc tế

6.644,0

2.600

13.000

39,1

5

1,96

II.4

- Khu học tập 4

19.192,0

5.300

25.000

27,6

1,30

4.1

+ Khoa cơ bản

11.953,0

2.700

13.500

22,6

1,13

4.2

+ Khoa quản trị luật

5.747,0

2.300

11.500

40,0

5

2,00

4.3

+ Trung tâm sinh hoạt

1.492,0

300

1.500

20,1

5

1,01

II.5

- Khu học tập 5 (khoa hợp tác quốc tế - dự trữ)

7.215,0

2.850

14.250

39,5

5

1,98

II.6

- Khu học tập 6 (khoa hợp tác quốc tế - dự trữ)

5.990,0

2.350

11.750

39,2

5

1,96

II.7

- Bãi xe (phục vụ khu hợp tác quốc tế)

868,0

80

80

9,2

1

0,09

II.8

- Bãi xe (sinh viên)

2.520,0

200

200

7,9

1

0,08

III

Đất cây xanh công viên

31.628,0

1.581

5,0

1

0,05

III.1

- Đất cây xanh công viên

10.128,0

III.2

- Đất cây xanh công viên

5.209,0

III.3

- Đất cây xanh công viên

4.278,0

III.4

- Đất cây xanh công viên

1.569,0

III.5

- Đất cây xanh công viên

819,0

III.6

- Đất cây xanh công viên

1.370,0

III.7

- Đất cây xanh công viên

346,0

III.8

- Đất cây xanh công viên

1.659,0

III.9

- Đất cây xanh công viên

256,0

III.10

- Đất cây xanh công viên

675,0

III.11

- Đất cây xanh công viên

3.763,0

III.12

- Đất cây xanh công viên

1.556,0

IV

Đất cây xanh cảnh quan dọc sông rạch

14.545,0

IV.1

- Đất cây xanh cảnh quan dọc sông rạch

4.608,0

IV.2

- Đất cây xanh cảnh quan dọc sông rạch

9.937,0

V

Đất giao thông

55.191,0

VI

Kênh rạch, hồ cảnh quan (hồ điều tiết)

10.492,1

VII

Đất hạ tầng kỹ thuật

200,0

B

Khu thể dục thể thao

60.418,0

6.080

9.880

10,1

0,16

B.1

- Nhà thi đấu đa năng

7.300,0

2.800

5.600

38,4

1

0,77

B.2

- Sân bóng đá

11.000,0

1.900

1.900

17,3

0,17

B.3

- Công trình hồ bơi

5.600,0

1.000

2.000

17,9

2

0,36

B.4

- Trung tâm TDTT ngoài trời

5.563,0

100

100

1,8

1

0,02

B.5

- Bãi đậu xe

2.843,0

280

280

9,8

1

0,10

B.6

- Quảng trường, sân tập, cây xanh, sân bãi

5.943,0

10,1

B.7

- Đất giao thông

11.304,0

38,4

B.8

- Kênh rạch, hồ cảnh quan (hồ điều tiết)

10.865,0

17,3

Tổng cộng

296.249,1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch: gồm 02 khu Học tập và Thể dục Thể thao, như sau:
a. Khu học tập:
- Đất trung tâm (quản lý - phục vụ học tập): Bố trí tiếp giáp với trục đường chính phía Bắc dự án (đường Long Phước 5 - lộ giới 30m) và giáp đường dọc sông Tắc Nam 1 ở phía Tây, gồm các công trình:
+ Khu trung tâm (quản lý - hiệu bộ); khu hợp tác quốc tế; hội trường lớn; trung tâm trưng bày - triển lãm;
+ Khu trung tâm nghiên cứu - thực nghiệm (cán bộ)
+ Khu phục vụ học tập và nghiên cứu (thư viện - trung tâm thông tin): được bố trí phía Tây Nam của khu trung tâm - tiếp giáp với khu giảng dạy, học tập và nghiên cứu. Việc bố trí Thư viện - trung tâm thông tin như trên là phù hợp với dây chuyền hoạt động của trường, với chức năng phục vừa phục vụ cho sinh viên và giáo viên.
- Đất giảng dạy, đào tạo và nghiên cứu: Bố trí ở khu vực phía Đông Nam tiếp giáp với khu Ký túc xá (tiếp giáp phía Đông) kéo dài hết khu vực phía Nam của dự án quy hoạch, được giới hạn như sau:
+ Phía Đông : giáp đường D4 (khu Ký túc xá);
+ Phía Tây : giáp công viên trung tâm và đường dọc sông Tắc Nam 1;
+ Phía Nam : đường N3;
+ Phía Bắc : giáp khu công viên trung tâm và đường N1.
Lối vào chính của sinh viên nằm trên đường D4 (tiếp giáp khu ký túc xá), tại vị trí giao với trục giao thông chính thứ hai (đường N1) của dự án. Toàn bộ Đất học tập phân làm 06 khu, mỗi khu là một (hoặc nhiều) khoa bao gồm các khối học tập và phòng khoa, được bố cục hợp lý với mật độ xây dựng trung bình (20-40%), phần còn lại là cây xanh, vườn hoa và lối đi nội bộ (60-80%).
- Đất công viên cây xanh: bao gồm đất công viên cây xanh tập trung, vườn hoa xen cài giữa cụm công trình, các công viên cây xanh tập trung lớn, …và cây xanh cảnh quan dọc sông Tắc.
- Đất giao thông: bao gồm đất đường giao thông, đất quảng trường và bãi đậu xe. Hệ thống đường giao thông được bố trí thành một hệ thống liên tục, hoàn chỉnh, có bố cục chặt chẽ với các trục chính - phụ kết nối với quảng trường để phân khu chức năng hợp lý và gắn kết hài hòa với mạng đường chính xung quanh khu đất. Bãi đậu xe được bố trí phân tán trong tổng thể khu quy hoạch, bao gồm các bãi đậu xe cán bộ, giáo viên và bãi xe sinh viên.
- Rạch Cát giữ lại, nắn dòng phù hợp với quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu giáo dục đại học Long Phước đã được duyệt. Đồng thời bố trí hồ điều tiết cân đối với phần rạch Ông Hòa bị lấp phía Tây Nam dự án.
- Kênh rạch, hồ cảnh quan (hồ điều tiết): với diện tích 10.492,1 m2
b. Khu thể dục thể thao:
- Đất công trình Nhà thi đấu - sân Thể dục thể thao: được bố trí phía Đông Bắc của dự án, vừa tiếp giáp với khu Ký túc xá, vừa kế cận khu học tập, với các công trình: nhà thi đấu đa năng; sân bóng đá; hồ bơi và các sân thể thao ngoài trời (tennis, cầu lông,…). Công trình thể dục thể thao này phục vụ cho sinh viên trường đại học Luật và các trường lân cận khác.
- Đất giao thông: bao gồm đất đường giao thông và bãi đậu xe khu thể dục thể thao.
- Kênh rạch, hồ cảnh quan (hồ điều tiết): với diện tích 10.865,0 m2
6.2. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan:
a. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
- Tuân thủ theo những yêu cầu và nguyên lý thiết kế của một trường Đại học. Trên cơ sở khung giao thông của đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu Giáo dục - Đào tạo Đại học phường Long Phước, Quận 9 về giao thông đường bộ, đường thủy và hiện trạng cảnh quan sông rạch chính (sông Tắc, rạch Cát): có tuyến đường chính nối từ Trung tâm thương mại dịch vụ đa năng Tam Đa (cấp Thành phố) đến đường Long Phước (trục giao thông xương sống của Cù lao Long Phước) ở phía Bắc dự án được tổ chức làm mặt đường chính của Trường Đại học Luật, với lối vào chính tại vị trí ngã 3 và được giới hạn bởi một quảng trường mở làm điểm nhấn chính tại vị trí lối vào trường.
- Bố cục không gian kiến trúc theo nguyên tắc cân xứng, được hình thành từ 2 trục giao thông chính: trục Bắc Nam (trang trọng - chủ yếu dành cho quan khách, cán bộ giảng dạy) và trục Đông Tây (dành cho sinh viên). Giao điểm của 2 trục đường chính này là một quảng trường trung tâm, không gian văn hóa - lễ hội trang nghiêm trước khối nhà điều hành và công viên trung tâm.
- Chức năng chính của trục Bắc Nam là tạo nên một không gian kiến trúc hiện đại, trang nghiêm của một trường đại học Luật.
- Chức năng chính của trục Đông Tây là phân chia không gian: một bên động (khu thể dục thể thao, giao lưu sinh viên) và một bên tĩnh (khu học tập, nghiên cứu), là luồng giao thông chính của sinh viên gắn liền với khu vực ký túc xá của trường (hướng Đông của dự án).
b. Bố cục các khu vực trọng tâm, các tuyến - điểm:
- Khu vực có vị trí địa hình đặc trưng: vị trí bên cạnh tuyến đường Long Phước 1 (nối liền với trung tâm Tam Đa), bên cạnh sông Tắc và có địa hình sông rạch phong phú. Theo đó, các các cụm công trình sẽ hình thành theo tuyến trục Bắc Nam, khai thác điều kiện cảnh quan sông nước đặc trưng.
- Tại trung tâm các trường đại học bố trí các công trình quản lý hiệu bộ, với hình thức kiến trúc và mặt đứng quy mô, đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan sinh động cho khu vực; tạo hiệu ứng lan toả đến các cụm công trình chuyên đề xung quanh.
- Các khu học tập bố cục theo từng khoa- nhóm, kết hợp các khu công viên xen cài tạo thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các khoảng công viên ven sông rạch kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các trường và các phân khu chức năng khác.
- Bố cục tuyến, điểm trên sẽ tạo ra những không gian sống sinh động và bền vững.
7. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
7.1. Quy hoạch giao thông:
- Cải tạo nạo vét sông Tắc sử dụng làm đường giao thông thủy phục vụ vấn đề triển khai xây dựng dự án và cải tạo các tuyến rạch hiện hữu giữa khu vực để có thể nâng cao khả năng tiêu thoát nước cho khu vực.
- Trên cơ sở tuyến đường hiện hữu Long Phước, bố trí trục đường Long Phước 5 làm giao thông chính nối kết vào trường đại học Luật. Giao thông đối nội được tổ chức phù hợp với dây chuyền công năng của một trường đại học.
+ Lộ giới các tuyến đường chính : 30 m và 20 m.
+ Lộ giới các tuyến đường nội khu : 12 m , 9 m và 6 m.
+ Tổng chiều dài mạng lưới đường quy hoạch là 4.630 m
- Bán kính quay xe tại các ngã giao nhau R = 6 ÷ 12 m tùy theo tính chất của các tuyến đường giao nhau.
- Khoảng lùi xây dựng so với chỉ giới đường đỏ từ 0 m ÷ 15 m tùy từng tuyến đường và chức năng sử dụng đất dọc hai bên trục đường, đảm bảo tuân thủ theo QCXDVN 01:2008/BXD
Bảng thống kê quy hoạch giao thông

STT

Tên đường

Chiều dài (m)

Mặt cắt ngang quy hoạch (m)

Lộ giới (m)

Ký hiệu mặt cắt

Diện tích (m2)

Lề đường

Lòng đường

Lề đường

1

Long Phước 5 (nửa đường)

680

6,0

18,0

6,0

30

2 - 2

10.200

2

Đường dọc sông Tắc Nam1

540

6,0

18,0

6,0

30

3 - 3

16.200

3

Đường D1

230

12,0

12

4 - 4

2.760

4

Đường D2

370

12,0

12

4 - 4

4.440

5

Đường D3A

160

6,0

6

5 - 5

960

6

Đường D3B

160

6,0

6

5 - 5

960

7

Đường D4 (nửa đường)

500

6,0

18,0

6,0

30

3 - 3

7.500

8

Đường N1

500

12,0

12

4 - 4

6.000

9

Đường N2A

480

6,0

6

5 - 5

2.880

10

Đường N2B

480

6,0

6

5 - 5

2.880

11

Đường N3 (nửa đường)

530

4,5

11,0

4,5

20

1 - 1

5.300

12

Đường khác

8.806

TỔNG

4.630

68.886

Bảng chỉ giới đường đỏ - Chỉ giới xây dựng

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới
(m)

Khoảng lùi xây dựng (m)

Ký hiệu Mặt cắt

Từ…

Đến …

Lề trái

Lề phải

1

Long Phước 5 (nửa đường)

Toàn tuyến

18,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

2 - 2

2

Đường dọc sông Tắc Nam1

Toàn tuyến

18,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

3 - 3

3

Đường D1

Toàn tuyến

12,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

4 - 4

4

Đường D2

Toàn tuyến

12,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

4 - 4

5

Đường D3A

Toàn tuyến

6,0

0 ÷ 7

0 ÷ 7

5 - 5

6

Đường D3B

Toàn tuyến

6,0

0 ÷ 7

0 ÷ 7

5 - 5

7

Đường D4 (nửa đường)

Toàn tuyến

18,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

3 - 3

8

Đường N1

Toàn tuyến

12,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

4 - 4

9

Đường N2A

Toàn tuyến

6,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

5 - 5

10

Đường N2B

Toàn tuyến

6,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

5 - 5

11

Đường N3 (nửa đường)

Toàn tuyến

11,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

1 - 1

7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt a. Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,50m (hệ cao độ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp toàn bộ và hoàn thiện mặt phủ đến cao độ thiết kế khi xây dựng công trình trong khu vực.
- Độ dốc nền thiết kế i ≥ 0,3%.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
- Hướng đổ dốc: hướng dốc từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
b. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Sử dụng hệ thống cống ngầm bê tông cốt thép để tổ chức thoát nước mưa.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các tuyến cống chính, đổ về phía Bắc và phía Tây khu đất quy hoạch.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.
7.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Nguồn điện : được cấp từ trạm 110/15-22KV Thủ Đức Đông.
- Chỉ tiêu cấp điện : 25 ÷ 40 W/m2 sàn.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, kiểu trạm phòng, công suất đơn vị ≥ 400KVA.
- Mạng lưới cấp điện:
+ Xây dựng mới mạng trung hạ thế, sử dụng cáp đồng bọc cách điện, định hướng xây dựng ngầm.
+ Hệ thống chiếu sáng các trục đường, dùng đèn cao áp sodium, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
7.4. Quy hoạch cấp nước
- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn cấp nước máy Thành phố dựa vào tuyến ống Ø300 đường Long Thuận từ nhà máy nước Thủ Đức.
- Tiêu chuẩn cấp nước : 2÷4 (1/m2.sàn.ngày).
- Tổng nhu cầu dùng nước : 1.058÷1.270 (m3/ngày).
- Hệ thống cấp nước chữa cháy : Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch bố trí mới các trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng mạng lưới cấp nước có đường kính Ø100÷Ø300 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn
a. Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải : Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, nước thải được thu gom vào trạm bơm phía Tây Nam cạnh sông Tắc, công suất 1.500m3/ngày.đêm và dẫn về nhà máy xử lý nước thải khu vực, cách khu quy hoạch 300m về phía Nam. Sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT.
- Tiêu chuẩn thoát nước : 2÷4 (1/m2.sàn.ngày).
- Tổng lượng nước thải : 796 (m3/ngày).
- Mạng lưới thoát nước : Hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính Ø300 đi trên các trục đường chính khu quy hoạch hướng về trạm xử lý cục bộ đặt trong khu quy hoạch. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
b. Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn : 0,02 (kg/m2.Sàn/ngày).
- Tổng lượng chất thải rắn : 3,75 (tấn/ngày).
- Phương án thu gom và xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn thải được thu gom, phân loại và đưa đến trạm ép kín, sau đó vận chuyển về các khu liên hợp xử lý chất thải rắn của Thành phố theo quy hoạch.
7.6. Quy hoạch Thông tin liên lạc
- Nhu cầu điện thoại cố định : 5 ÷ 50 máy/ha.
- Chỉ tiêu điện thoại cố định : 10 ÷ 50 thuê bao/ha.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (trạm điện thoại Long Phước) xây dựng tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
7.7. Đánh giá môi trường chiến lược
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố.
- Nước thải được xử lý tại trạm xử lý nước thải cục bộ đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra cống thoát nước chung trong giai đoạn ngắn hạn, về dài hạn đưa về trạm xử lý nước thải tập trung của Thành phố, đạt các tiêu chuẩn cho phép ghi trong TCVN 7222:2002.
- Bố trí diện tích cây xanh nhằm bảo vệ môi trường không khí đạt QCVN 05:2013/BTNMT, tiêu chuẩn tiếng ồn đạt QCVN 26:2010/BTNMT.
- Lồng ghép trong quy hoạch các giải pháp nhằm thích nghi, giảm thiểu tác động do biến đổi khí hậu, không gây ngập úng trong khu vực quy hoạch. Lưu ý việc san đắp nền và cấp, thoát nước phải tính đến yếu tố thích ứng với biến đổi khí hậu.
Lưu ý:
- Bổ sung đánh giá tác động môi trường các khu chức năng quy hoạch (ví dụ khu trung tâm nghiên cứu - thực nghiệm…).
- QCVN 05:2009/BTNMT đã được áp dụng thay thế bằng QCVN 05:2013/BTNMT.
7.8. Tổng hợp đường dây đường ống
Việc bố trí mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước triển khai thiết kế chi tiết tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của mỗi dự án khi đầu tư xây dựng…) và phải đảm bảo theo yêu cầu của quy định và kỹ thuật từng chuyên ngành (đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị).