Document: Điều 1 Quyết định 4405/QĐ-UBND 2012 Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Khu chức năng đô thị Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/10/2012", "sign_number": "4405/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/10/2012", "sign_number": "4405/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/10/2012", "sign_number": "4405/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/10/2012", "sign_number": "4405/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/10/2012", "sign_number": "4405/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4405/QĐ-UBND 2012 Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Khu chức năng đô thị Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu chức năng đô thị tại xã Tiền Phong, huyện Mê Linh và xã Nam Hồng, huyện Đông Anh - thành phố Hà Nội do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội lập với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đồ án: Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu chức năng đô thị tại xã Tiền Phong, huyện Mê Linh và xã Nam Hồng, huyện Đông Anh - thành phố Hà Nội.
(Tên cũ: Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu biệt thự và nhà nghỉ Nam Sơn do Công ty Cổ phần Vĩnh Sơn làm Chủ đầu tư tại xã Tiền Phong, huyện Mê Linh - tỉnh Vĩnh Phúc).
2. Vị trí, ranh giới, quy mô nghiên cứu:
a. Vị trí nghiên cứu:
Khu đất nghiên cứu điều chỉnh Quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính xã Tiền Phong, huyện Mê Linh và xã Nam Hồng, huyện Đông Anh - thành phố Hà Nội.
b. Ranh giới nghiên cứu: được giới hạn bởi:
- Phía Bắc giáp ranh giới hành chính xã Quang Minh và xã Tiền Phong, huyện Mê Linh.
- Phía Đông giáp tuyến đường quy hoạch B = 17m.
- Phía Nam giáp đường trục trung tâm đô thị mới Mê Linh B = 100m.
- Phía Tây giáp khu dân cư và tuyến đường B = 24m (hiện đang thi công xây dựng).
c. Quy mô nghiên cứu:
- Diện tích khu đất nghiên cứu: khoảng 803.400 m2.
- Quy mô dân số: khoảng 7.600 người.
(Quy mô diện tích và dân số sẽ xác định cụ thể trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và đảm bảo phù hợp với đồ án Quy hoạch Phân khu đô thị N1, N3, GN được duyệt).
3. Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án điều chỉnh quy hoạch:
- Cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 và các Quy hoạch phân khu đô thị N1, N3 và GN được phê duyệt.
- Xây dựng khu vực chức năng đô thị theo hướng sinh thái, hiện đại đồng bộ công trình kiến trúc, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật với các chỉ tiêu phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
- Xác định cơ cấu, chức năng sử dụng đất hợp lý với các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật cụ thể cho từng ô đất.
- Xác định quy mô dân số phù hợp với quy hoạch khu vực;
- Khớp nối các dự án đã và đang triển khai trong khu vực để đảm bảo đồng bộ về tổ chức không gian, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật.
- Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.
- Đề xuất các quy định về quản lý xây dựng trong khu vực lập quy hoạch làm cơ sở cho Chủ đầu tư lập dự án đầu tư xây dựng theo quy định và là cơ sở pháp lý để các cơ quan, chính quyền địa phương quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
4. Tính chất và chức năng khu vực:
Theo Quy hoạch chung Xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011; Quy hoạch phân khu đô thị N1, N3 và GN đang được Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội lập đồ án; khu vực nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch nằm trong khu đô thị trung tâm trong chuỗi các đô thị phía Bắc sông Hồng, với các chức năng chính: đất công trình công cộng Thành phố và khu vực; đất ở xây mới; đất công trình công cộng đơn vị ở; đất cây xanh, mặt nước, TDTT, HTKT; đất dịch vụ; đất hỗn hợp; đất trường học; đất giao thông, quảng trường, bãi đỗ xe ...
5. Chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật:
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tuân thủ quy định tại Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam; phù hợp với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong đồ án Quy hoạch Phân khu đô thị N1, N3, GN được duyệt.
6. Nội dung thành phần hồ sơ:
Thực hiện theo Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong đồ án quy hoạch xây dựng và nội dung Nhiệm vụ Quy hoạch đã được Sở Quy hoạch Kiến trúc thẩm định và xác nhận kèm Tờ trình số 2520/TTr-QHKT ngày 29/8/2012.
7. Thời gian lập quy hoạch: Theo yêu cầu của dự án.

Content:
Điều 1. : Phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu chức năng đô thị tại xã Tiền Phong, huyện Mê Linh và xã Nam Hồng, huyện Đông Anh - thành phố Hà Nội do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội lập với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đồ án: Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu chức năng đô thị tại xã Tiền Phong, huyện Mê Linh và xã Nam Hồng, huyện Đông Anh - thành phố Hà Nội.
(Tên cũ: Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu biệt thự và nhà nghỉ Nam Sơn do Công ty Cổ phần Vĩnh Sơn làm Chủ đầu tư tại xã Tiền Phong, huyện Mê Linh - tỉnh Vĩnh Phúc).
2. Vị trí, ranh giới, quy mô nghiên cứu:
a. Vị trí nghiên cứu:
Khu đất nghiên cứu điều chỉnh Quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính xã Tiền Phong, huyện Mê Linh và xã Nam Hồng, huyện Đông Anh - thành phố Hà Nội.
b. Ranh giới nghiên cứu: được giới hạn bởi:
- Phía Bắc giáp ranh giới hành chính xã Quang Minh và xã Tiền Phong, huyện Mê Linh.
- Phía Đông giáp tuyến đường quy hoạch B = 17m.
- Phía Nam giáp đường trục trung tâm đô thị mới Mê Linh B = 100m.
- Phía Tây giáp khu dân cư và tuyến đường B = 24m (hiện đang thi công xây dựng).
c. Quy mô nghiên cứu:
- Diện tích khu đất nghiên cứu: khoảng 803.400 m2.
- Quy mô dân số: khoảng 7.600 người.
(Quy mô diện tích và dân số sẽ xác định cụ thể trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và đảm bảo phù hợp với đồ án Quy hoạch Phân khu đô thị N1, N3, GN được duyệt).
3. Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án điều chỉnh quy hoạch:
- Cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 và các Quy hoạch phân khu đô thị N1, N3 và GN được phê duyệt.
- Xây dựng khu vực chức năng đô thị theo hướng sinh thái, hiện đại đồng bộ công trình kiến trúc, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật với các chỉ tiêu phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
- Xác định cơ cấu, chức năng sử dụng đất hợp lý với các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật cụ thể cho từng ô đất.
- Xác định quy mô dân số phù hợp với quy hoạch khu vực;
- Khớp nối các dự án đã và đang triển khai trong khu vực để đảm bảo đồng bộ về tổ chức không gian, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật.
- Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.
- Đề xuất các quy định về quản lý xây dựng trong khu vực lập quy hoạch làm cơ sở cho Chủ đầu tư lập dự án đầu tư xây dựng theo quy định và là cơ sở pháp lý để các cơ quan, chính quyền địa phương quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
4. Tính chất và chức năng khu vực:
Theo Quy hoạch chung Xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011; Quy hoạch phân khu đô thị N1, N3 và GN đang được Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội lập đồ án; khu vực nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch nằm trong khu đô thị trung tâm trong chuỗi các đô thị phía Bắc sông Hồng, với các chức năng chính: đất công trình công cộng Thành phố và khu vực; đất ở xây mới; đất công trình công cộng đơn vị ở; đất cây xanh, mặt nước, TDTT, HTKT; đất dịch vụ; đất hỗn hợp; đất trường học; đất giao thông, quảng trường, bãi đỗ xe ...
5. Chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật:
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tuân thủ quy định tại Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam; phù hợp với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong đồ án Quy hoạch Phân khu đô thị N1, N3, GN được duyệt.
6. Nội dung thành phần hồ sơ:
Thực hiện theo Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong đồ án quy hoạch xây dựng và nội dung Nhiệm vụ Quy hoạch đã được Sở Quy hoạch Kiến trúc thẩm định và xác nhận kèm Tờ trình số 2520/TTr-QHKT ngày 29/8/2012.
7. Thời gian lập quy hoạch: Theo yêu cầu của dự án.