Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 177/QĐ-UBND phát triển công nghiệp thương mại Thanh Hóa 2020 định hướng 2030 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "177/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "177/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "177/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "177/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "177/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 177/QĐ-UBND phát triển công nghiệp thương mại Thanh Hóa 2020 định hướng 2030 2017

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp và thương mại tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Quan điểm phát triển thương mại
- Phát triển thương mại, dịch vụ tỉnh Thanh Hóa theo hướng hiện đại hóa và văn minh thương mại, gắn liền với quy mô, trình độ phát triển sản xuất trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tiến trình hội nhập kinh tế của cả nước trong các giai đoạn phát triển.
- Phát triển ngành dịch vụ thương mại trên cơ sở gắn kết chặt chẽ với sản xuất, thúc đẩy cung ứng vật tư, nguyên liệu đầu vào kết hợp với liên kết tiêu thụ sản phẩm, đưa ngành thương mại trở thành đòn bẩy để phát triển các ngành sản xuất, dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lao động xã hội.
- Phát triển hệ thống hạ tầng thương mại theo hướng hài hòa, đồng bộ giữa hạ tầng thương mại hiện đại và truyền thống, giữa thị trường đô thị và nông thôn, giữa hệ thống bán buôn và bán lẻ. Đối với khu vực đô thị lớn, trung tâm vùng miền, Khu kinh tế Nghi Sơn, tập trung phát triển các trung tâm thương mại, đại siêu thị, siêu thị, kho bảo quản, chợ đầu mối nhằm tạo hạt nhân phát triển dịch vụ và văn minh thương mại; song song với phát triển các cửa hàng thương mại, xây mới chợ phục vụ dân sinh tại chỗ. Khu vực các KCN, CCN, trung tâm huyện, cụm xã phát triển các cửa hàng bán buôn, bán lẻ. Khu vực nông thôn tập trung đẩy mạnh chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ; cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các chợ truyền thống.
- Tăng cường xã hội hóa đầu tư, phát triển thương mại theo hướng đa dạng về loại hình thương nhân. Khuyến khích phát triển một số doanh nhân thương mại lớn, xây dựng hệ thống phân phối hiện đại làm nòng cốt trong việc tổ chức thị trường và gắn chặt chẽ giữa sản xuất với tiêu dùng.
- Nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước đối với các hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh; nâng cao năng lực và tính chuyên nghiệp cho đội ngũ nhân lực; xây dựng ngành thương mại văn minh, hiện đại gắn với phát triển du lịch, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, đảm bảo về quốc phòng, an ninh, ứng phó kịp thời với thiên tai, các tình huống khẩn cấp và sự biến đổi khí hậu.
- Phát triển xuất khẩu phải gắn với sự phát triển sản xuất hàng hóa, dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh và bền vững, góp phần đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của tỉnh; phát huy nguồn hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong tỉnh, hướng đến các sản phẩm chủ lực, có khả năng cạnh tranh, có lợi thế so sánh, sử dụng công nghệ cao, chế biến sâu, có giá trị gia tăng cao, gắn với phát triển vùng nguyên liệu; kết hợp khai thác hiệu quả nguồn hàng hóa tỉnh ngoài sản xuất, đáp ứng yêu cầu phát triển xuất khẩu nhanh và bền vững; tranh thủ thời cơ, vận hội mới trong quan hệ đối ngoại của tỉnh, sự hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước để mở rộng thị trường xuất khẩu, giữ vững thị trường truyền thống, hướng đến thị trường cao về tiêu chuẩn, chất lượng hàng hóa, dịch vụ.
- Nhập khẩu những mặt hàng thiết yếu, trong nước chưa sản xuất được, lựa chọn các nguồn công nghệ vừa đáp ứng được yêu cầu về đổi mới, nâng cao trình độ sản xuất của tỉnh vừa phù hợp về giá cả. Chú trọng nhập khẩu công nghệ thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng. Kết hợp chặt chẽ giữa nhập khẩu máy móc, thiết bị và hợp đồng lắp đặt, chuyển giao công nghệ.
B. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Công nghiệp
1.1- Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đến năm 2020, phát triển ngành công nghiệp với tốc độ nhanh, bền vững; kết hợp giữa phát triển công nghiệp với đầu tư kết cấu hạ tầng; xây dựng đồng bộ và nâng cao hiệu quả hoạt động các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm trong KKT Nghi Sơn, tạo hạt nhân cho tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh.
Trong giai đoạn 2021-2030, đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hướng chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp Thanh Hóa hướng đến các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ và chuyên môn hóa cao; phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ gắn kết với phát triển các ngành công nghiệp trong vùng, trong khu vực và cả nước. Phấn đấu đưa Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm công nghiệp lớn của cả nước, gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Phấn đấu đến năm 2030, Thanh Hóa cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại.
1.2- Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2016 - 2020
Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp (GTSXCN) giai đoạn 2016 - 2020 là 21,9%/năm; đến năm 2020, tỷ trọng ngành công nghiệp trong GRDP cả tỉnh khoảng 39%.
- Định hướng đến năm 2030.
Tốc độ tăng trưởng bình quân GTSXCN giai đoạn 2021 - 2025 là 10,7%; giai đoạn 2026 - 2030 là 9,3%; cả giai đoạn 2021 - 2030 là 10%.
Tỷ trọng ngành công nghiệp trong GRDP cả tỉnh đến năm 2025 chiếm khoảng 43%; đến năm 2030 chiếm khoảng 47%.
2. Thương mại
2.1- Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng dịch vụ thương mại ở mức độ cao trên cơ sở khai thác có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của tỉnh, phù hợp với với yêu cầu thị trường trong nước và ngoài nước, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, tăng cường mở rộng mối liên kết thương mại giữa tỉnh Thanh Hóa với bên ngoài.
2.2- Mục tiêu cụ thể
- Tốc độ tăng trưởng bình quân của tổng mức lưu chuyển bán lẻ (TMLCBL) giai đoạn 2016 - 2020 là 23,2%; giai đoạn 2021 - 2025 là 19,1%; giai đoạn 2026 - 2030 là 17,7%. TMLCBL đến năm 2020 đạt khoảng 175.000 tỷ đồng; đến năm 2025 đạt khoảng 420.000 tỷ đồng và đến năm 2030 khoảng 950.000 tỷ đồng. TMLCBL bình quân đầu người năm 2020 đạt 50.000.000 đ/người; đạt 117.000.000 đ/người vào năm 2025 và đến năm 2030 đạt 260.700.000 đ/người.
Đến năm 2020, GRDP dịch vụ thương mại đạt khoảng 11.525 tỷ đồng (chiếm 27,9% GRDP ngành dịch vụ cả tỉnh); đến năm 2025 đạt khoảng 18.408 tỷ đồng (chiếm 29,5% GRDP ngành dịch vụ cả tỉnh); đến năm 2030 đạt khoảng 28.555 tỷ đồng (chiếm 31% GRDP ngành dịch vụ cả tỉnh).
- Tốc độ tăng trưởng bình quân của Tổng giá trị xuất khẩu giai đoạn 2016 - 2020 là 10,6%; giai đoạn 2021 - 2025 là 16,1%; giai đoạn 2026 - 2030 là 14,9%. Tổng giá trị xuất khẩu của tỉnh đến năm 2020 đạt khoảng 2 tỷ USD; đến năm 2025 đạt khoảng 4 tỷ USD và đến năm 2030 đạt khoảng 8 tỷ USD.
C. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
I. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
1. Lựa chọn các ngành, sản phẩm công nghiệp mũi nhọn mới
Trong kỳ quy hoạch lựa chọn sản phẩm mũi nhọn chủ yếu là lọc hóa dầu và sau lọc dầu; công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí, chế tạo máy; công nghiệp điện tử - CNTT; công nghiệp sinh học; sản phẩm kim loại (thép kỹ thuật, thép xây dựng).
2. Quy hoạch các ngành công nghiệp cấp I
2.1- Công nghiệp khai thác khoáng sản
Phát triển ngành khai thác khoáng sản với quy mô và công nghệ thích hợp theo hướng tiết kiệm, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường; đáp ứng nhu cầu cho các ngành chế biến khoáng sản và sản xuất VLXD trên địa bàn.
- Đến năm 2020 GTSXCN khai thác khoáng sản đạt 2.093 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 1,4%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 5,7%/năm.
- Đến năm 2025 GTSXCN khai thác khoáng sản đạt 2.927 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 1,1%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 6,9%/năm.
- Đến năm 2030 GTSXCN khai thác khoáng sản đạt 4.394 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 1,1%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 8,5%/năm, giai đoạn 2021 - 2030 đạt 7,7%/năm.
2.2- Công nghiệp chế biến, chế tạo
Tập trung phát triển các ngành công nghiệp chủ lực như: Công nghiệp hóa dầu và chế biến sản phẩm từ hóa dầu; công nghiệp cơ khí, điện tử và sản xuất kim loại; chế biến thực phẩm, đồ uống (sản xuất đường, sản phẩm sữa, chế biến thủy sản, hải sản, sản xuất bia, thuốc lá, ...); công nghiệp dệt may - da giày; sản xuất giấy, chế biến lâm sản; sản xuất phân bón, hóa chất, nhựa; sản xuất vật liệu xây dựng.
- Đến năm 2020 GTSXCN chế biến, chế tạo đạt 145.348 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 95,8%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 22,7%/năm.
- Đến năm 2025 GTSXCN chế biến, chế tạo đạt 241.863 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 95,9%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 10,7%/năm.
- Đến năm 2030 GTSXCN chế biến, chế tạo đạt 377.785 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 96,1%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 9,3%/năm, giai đoạn 2021 - 2030 đạt 10,0%/năm.
2.3- Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng
Cải tạo mạng lưới phân phối điện để cấp điện ổn định và an toàn cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt ngày càng tăng; tăng dần công suất cực đại của mạng lưới lên 1.800 - 2.000 MW đến năm 2020 và khoảng 6.000 - 6.500 MW vào năm 2030.
- Đến năm 2020 GTSXCN ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng đạt 3.216 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 2,1%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 10,7%/năm.
- Đến năm 2025 GTSXCN ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng đạt 5.855 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 2,3%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 12,7%/năm.
- Đến năm 2030 GTSXCN ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng đạt 8.693 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 2,2%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 8,2%/năm, giai đoạn 2021 - 2030 đạt 10,5%/năm.
2.4- Công nghiệp cung cấp nước, hoạt động xử lý rác thải
- Công nghiệp cung cấp nước: Đảm bảo cung cấp nước sạch, đáp ứng nhu cầu cho sản xuất và sinh hoạt của người dân. Sản lượng nước máy sản xuất đến năm 2020 đạt khoảng 58 triệu m3; năm 2025 đạt 70 triệu m3 và năm 2030 đạt 85 triệu m3.
- Hoạt động xử lý rác thải: Kêu gọi, lựa chọn nhà đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải tập trung đạt tiêu chuẩn tại các KCN, CCN, bãi rác xã Đông Nam, huyện Đông Sơn, các dự án điện rác theo công nghệ đốt chất thải rắn công suất 5MW tại phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn..., với công nghệ tiên tiến.
- Đến năm 2020 GTSXCN ngành cung cấp nước, hoạt động xử lý rác thải đạt 1.016 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 0,7%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 13,9%/năm.
- Đến năm 2025 GTSXCN ngành cung cấp nước, hoạt động xử lý rác thải đạt 1.626 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 0,6%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 9,9%/năm.
- Đến năm 2030 GTSXCN ngành cung cấp nước, hoạt động xử lý rác thải đạt 2.293 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 0,6%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 7,1%/năm, giai đoạn 2021 - 2030 đạt 8,5%/năm.

Content:
Quan điểm phát triển thương mại
- Phát triển thương mại, dịch vụ tỉnh Thanh Hóa theo hướng hiện đại hóa và văn minh thương mại, gắn liền với quy mô, trình độ phát triển sản xuất trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tiến trình hội nhập kinh tế của cả nước trong các giai đoạn phát triển.
- Phát triển ngành dịch vụ thương mại trên cơ sở gắn kết chặt chẽ với sản xuất, thúc đẩy cung ứng vật tư, nguyên liệu đầu vào kết hợp với liên kết tiêu thụ sản phẩm, đưa ngành thương mại trở thành đòn bẩy để phát triển các ngành sản xuất, dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lao động xã hội.
- Phát triển hệ thống hạ tầng thương mại theo hướng hài hòa, đồng bộ giữa hạ tầng thương mại hiện đại và truyền thống, giữa thị trường đô thị và nông thôn, giữa hệ thống bán buôn và bán lẻ. Đối với khu vực đô thị lớn, trung tâm vùng miền, Khu kinh tế Nghi Sơn, tập trung phát triển các trung tâm thương mại, đại siêu thị, siêu thị, kho bảo quản, chợ đầu mối nhằm tạo hạt nhân phát triển dịch vụ và văn minh thương mại; song song với phát triển các cửa hàng thương mại, xây mới chợ phục vụ dân sinh tại chỗ. Khu vực các KCN, CCN, trung tâm huyện, cụm xã phát triển các cửa hàng bán buôn, bán lẻ. Khu vực nông thôn tập trung đẩy mạnh chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ; cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các chợ truyền thống.
- Tăng cường xã hội hóa đầu tư, phát triển thương mại theo hướng đa dạng về loại hình thương nhân. Khuyến khích phát triển một số doanh nhân thương mại lớn, xây dựng hệ thống phân phối hiện đại làm nòng cốt trong việc tổ chức thị trường và gắn chặt chẽ giữa sản xuất với tiêu dùng.
- Nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước đối với các hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh; nâng cao năng lực và tính chuyên nghiệp cho đội ngũ nhân lực; xây dựng ngành thương mại văn minh, hiện đại gắn với phát triển du lịch, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, đảm bảo về quốc phòng, an ninh, ứng phó kịp thời với thiên tai, các tình huống khẩn cấp và sự biến đổi khí hậu.
- Phát triển xuất khẩu phải gắn với sự phát triển sản xuất hàng hóa, dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh và bền vững, góp phần đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của tỉnh; phát huy nguồn hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong tỉnh, hướng đến các sản phẩm chủ lực, có khả năng cạnh tranh, có lợi thế so sánh, sử dụng công nghệ cao, chế biến sâu, có giá trị gia tăng cao, gắn với phát triển vùng nguyên liệu; kết hợp khai thác hiệu quả nguồn hàng hóa tỉnh ngoài sản xuất, đáp ứng yêu cầu phát triển xuất khẩu nhanh và bền vững; tranh thủ thời cơ, vận hội mới trong quan hệ đối ngoại của tỉnh, sự hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước để mở rộng thị trường xuất khẩu, giữ vững thị trường truyền thống, hướng đến thị trường cao về tiêu chuẩn, chất lượng hàng hóa, dịch vụ.
- Nhập khẩu những mặt hàng thiết yếu, trong nước chưa sản xuất được, lựa chọn các nguồn công nghệ vừa đáp ứng được yêu cầu về đổi mới, nâng cao trình độ sản xuất của tỉnh vừa phù hợp về giá cả. Chú trọng nhập khẩu công nghệ thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng. Kết hợp chặt chẽ giữa nhập khẩu máy móc, thiết bị và hợp đồng lắp đặt, chuyển giao công nghệ.
B. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Công nghiệp
1.1- Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đến năm 2020, phát triển ngành công nghiệp với tốc độ nhanh, bền vững; kết hợp giữa phát triển công nghiệp với đầu tư kết cấu hạ tầng; xây dựng đồng bộ và nâng cao hiệu quả hoạt động các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm trong KKT Nghi Sơn, tạo hạt nhân cho tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh.
Trong giai đoạn 2021-2030, đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hướng chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp Thanh Hóa hướng đến các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ và chuyên môn hóa cao; phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ gắn kết với phát triển các ngành công nghiệp trong vùng, trong khu vực và cả nước. Phấn đấu đưa Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm công nghiệp lớn của cả nước, gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Phấn đấu đến năm 2030, Thanh Hóa cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại.
1.2- Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2016 - 2020
Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp (GTSXCN) giai đoạn 2016 - 2020 là 21,9%/năm; đến năm 2020, tỷ trọng ngành công nghiệp trong GRDP cả tỉnh khoảng 39%.
- Định hướng đến năm 2030.
Tốc độ tăng trưởng bình quân GTSXCN giai đoạn 2021 - 2025 là 10,7%; giai đoạn 2026 - 2030 là 9,3%; cả giai đoạn 2021 - 2030 là 10%.
Tỷ trọng ngành công nghiệp trong GRDP cả tỉnh đến năm 2025 chiếm khoảng 43%; đến năm 2030 chiếm khoảng 47%.
Thương mại
2.1- Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng dịch vụ thương mại ở mức độ cao trên cơ sở khai thác có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của tỉnh, phù hợp với với yêu cầu thị trường trong nước và ngoài nước, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, tăng cường mở rộng mối liên kết thương mại giữa tỉnh Thanh Hóa với bên ngoài.
2.2- Mục tiêu cụ thể
- Tốc độ tăng trưởng bình quân của tổng mức lưu chuyển bán lẻ (TMLCBL) giai đoạn 2016 - 2020 là 23,2%; giai đoạn 2021 - 2025 là 19,1%; giai đoạn 2026 - 2030 là 17,7%. TMLCBL đến năm 2020 đạt khoảng 175.000 tỷ đồng; đến năm 2025 đạt khoảng 420.000 tỷ đồng và đến năm 2030 khoảng 950.000 tỷ đồng. TMLCBL bình quân đầu người năm 2020 đạt 50.000.000 đ/người; đạt 117.000.000 đ/người vào năm 2025 và đến năm 2030 đạt 260.700.000 đ/người.
Đến năm 2020, GRDP dịch vụ thương mại đạt khoảng 11.525 tỷ đồng (chiếm 27,9% GRDP ngành dịch vụ cả tỉnh); đến năm 2025 đạt khoảng 18.408 tỷ đồng (chiếm 29,5% GRDP ngành dịch vụ cả tỉnh); đến năm 2030 đạt khoảng 28.555 tỷ đồng (chiếm 31% GRDP ngành dịch vụ cả tỉnh).
- Tốc độ tăng trưởng bình quân của Tổng giá trị xuất khẩu giai đoạn 2016 - 2020 là 10,6%; giai đoạn 2021 - 2025 là 16,1%; giai đoạn 2026 - 2030 là 14,9%. Tổng giá trị xuất khẩu của tỉnh đến năm 2020 đạt khoảng 2 tỷ USD; đến năm 2025 đạt khoảng 4 tỷ USD và đến năm 2030 đạt khoảng 8 tỷ USD.
C. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
I. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
1. Lựa chọn các ngành, sản phẩm công nghiệp mũi nhọn mới
Trong kỳ quy hoạch lựa chọn sản phẩm mũi nhọn chủ yếu là lọc hóa dầu và sau lọc dầu; công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí, chế tạo máy; công nghiệp điện tử - CNTT; công nghiệp sinh học; sản phẩm kim loại (thép kỹ thuật, thép xây dựng).
Quy hoạch các ngành công nghiệp cấp I
2.1- Công nghiệp khai thác khoáng sản
Phát triển ngành khai thác khoáng sản với quy mô và công nghệ thích hợp theo hướng tiết kiệm, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường; đáp ứng nhu cầu cho các ngành chế biến khoáng sản và sản xuất VLXD trên địa bàn.
- Đến năm 2020 GTSXCN khai thác khoáng sản đạt 2.093 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 1,4%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 5,7%/năm.
- Đến năm 2025 GTSXCN khai thác khoáng sản đạt 2.927 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 1,1%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 6,9%/năm.
- Đến năm 2030 GTSXCN khai thác khoáng sản đạt 4.394 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 1,1%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 8,5%/năm, giai đoạn 2021 - 2030 đạt 7,7%/năm.
2.2- Công nghiệp chế biến, chế tạo
Tập trung phát triển các ngành công nghiệp chủ lực như: Công nghiệp hóa dầu và chế biến sản phẩm từ hóa dầu; công nghiệp cơ khí, điện tử và sản xuất kim loại; chế biến thực phẩm, đồ uống (sản xuất đường, sản phẩm sữa, chế biến thủy sản, hải sản, sản xuất bia, thuốc lá, ...); công nghiệp dệt may - da giày; sản xuất giấy, chế biến lâm sản; sản xuất phân bón, hóa chất, nhựa; sản xuất vật liệu xây dựng.
- Đến năm 2020 GTSXCN chế biến, chế tạo đạt 145.348 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 95,8%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 22,7%/năm.
- Đến năm 2025 GTSXCN chế biến, chế tạo đạt 241.863 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 95,9%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 10,7%/năm.
- Đến năm 2030 GTSXCN chế biến, chế tạo đạt 377.785 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 96,1%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 9,3%/năm, giai đoạn 2021 - 2030 đạt 10,0%/năm.
2.3- Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng
Cải tạo mạng lưới phân phối điện để cấp điện ổn định và an toàn cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt ngày càng tăng; tăng dần công suất cực đại của mạng lưới lên 1.800 - 2.000 MW đến năm 2020 và khoảng 6.000 - 6.500 MW vào năm 2030.
- Đến năm 2020 GTSXCN ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng đạt 3.216 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 2,1%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 10,7%/năm.
- Đến năm 2025 GTSXCN ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng đạt 5.855 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 2,3%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 12,7%/năm.
- Đến năm 2030 GTSXCN ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng đạt 8.693 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 2,2%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 8,2%/năm, giai đoạn 2021 - 2030 đạt 10,5%/năm.
2.4- Công nghiệp cung cấp nước, hoạt động xử lý rác thải
- Công nghiệp cung cấp nước: Đảm bảo cung cấp nước sạch, đáp ứng nhu cầu cho sản xuất và sinh hoạt của người dân. Sản lượng nước máy sản xuất đến năm 2020 đạt khoảng 58 triệu m3; năm 2025 đạt 70 triệu m3 và năm 2030 đạt 85 triệu m3.
- Hoạt động xử lý rác thải: Kêu gọi, lựa chọn nhà đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải tập trung đạt tiêu chuẩn tại các KCN, CCN, bãi rác xã Đông Nam, huyện Đông Sơn, các dự án điện rác theo công nghệ đốt chất thải rắn công suất 5MW tại phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn..., với công nghệ tiên tiến.
- Đến năm 2020 GTSXCN ngành cung cấp nước, hoạt động xử lý rác thải đạt 1.016 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 0,7%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 13,9%/năm.
- Đến năm 2025 GTSXCN ngành cung cấp nước, hoạt động xử lý rác thải đạt 1.626 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 0,6%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 9,9%/năm.
- Đến năm 2030 GTSXCN ngành cung cấp nước, hoạt động xử lý rác thải đạt 2.293 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 0,6%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 7,1%/năm, giai đoạn 2021 - 2030 đạt 8,5%/năm.