Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1194/QĐ-TTg 2014 Quy hoạch xây dựng vùng Tây Nguyên đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2014", "sign_number": "1194/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2014", "sign_number": "1194/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2014", "sign_number": "1194/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2014", "sign_number": "1194/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2014", "sign_number": "1194/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1194/QĐ-TTg 2014 Quy hoạch xây dựng vùng Tây Nguyên đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Tây Nguyên đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
10. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng:
a) Định hướng phát triển giao thông
- Giao thông liên vùng
Giai đoạn đến năm 2030 từng bước xây dựng hoàn thiện và cơ bản hiện đại hóa mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và hàng không theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải quốc gia và vùng Tây Nguyên.
Nâng cấp hoàn thiện quốc lộ 29 theo tiêu chuẩn đường cao tốc; nâng cấp tuyến tỉnh lộ 721 (Lâm Đồng) nối với tuyến tỉnh lộ 713 (Bình Thuận) thành trục quốc lộ mới nối đường Hồ Chí Minh với quốc lộ 1A qua 3 tỉnh Bình Phước - Lâm Đồng - Bình Thuận.
- Giao thông đô thị: Tỷ lệ đất giao thông so với đất đô thị phải đảm bảo chỉ tiêu 23 - 25% đối với các đô thị loại I; 21 - 23% đối với các đô thị loại II; 18 - 20% đối với các đô thị loại III; 16 - 18% đối với các đô thị loại IV, V.
- Giao thông nông thôn: Ưu tiên xây dựng đường ô tô đến tất cả các trung tâm xã, đảm bảo 100% đường huyện, đường xã được thông suốt vào mùa mưa lũ; đạt tiêu chuẩn đường từ cấp IV đến cấp V.
- Bến xe, trạm dừng nghỉ: Xây dựng hoàn chỉnh và đúng cấp kỹ thuật, đảm bảo mỗi huyện có tối thiểu một bến xe tại trung tâm huyện.
b) Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
- Chọn đất xây dựng: Sử dụng những loại đất phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp kém hiệu quả và các vùng gò đồi, vùng đất hoang hóa để phát triển đô thị, khu công nghiệp. Không xây dựng khu đô thị, khu dân cư và khu công nghiệp tại các khu vực có nguy cơ cao về các tai biến thiên nhiên, vùng lân cận các khu vực quy hoạch khai thác khoáng sản...
- Định hướng thoát nước mưa:
Đến năm 2030 các đô thị trong vùng đạt 80 - 100% cống theo đường giao thông. Xây dựng đồng bộ, hoàn thiện hệ thống thoát nước cho các đô thị loại I, II và III, tiến tới toàn bộ các đô thị và điểm dân cư tập trung đều được xây dựng hệ thống thoát nước mưa vào giai đoạn 2020.
- Biện pháp phòng chống thiên tai, tai biến địa chất:
Xây dựng các công trình kè phòng chống sạt lở; xây dựng các công trình hồ thủy lợi, thủy điện ở thượng nguồn, tăng cường vai trò điều tiết nước mặt, cắt lũ, tưới tiêu và cung cấp điện.
Tăng cường quản lý và trồng rừng đầu nguồn; xây dựng các trạm quan trắc trên các lưu vực sông chính. Rà soát các khu dân cư vùng thường xuyên bị thiên tai để từng bước thực hiện các dự án di dời dân cư đến nơi an toàn, có phương án chủ động sơ tán khi cần thiết.
c) Định hướng cấp nước
Tiêu chuẩn cấp nước: Đến năm 2020 đảm bảo 80 ¸ 100% và đến năm 2030: 90 ¸ 100% dân số đô thị được dùng nước sạch với tiêu chuẩn: 100 ¸ 150 lít/người ngày đêm; tiêu chuẩn cấp nước nông thôn từ 80 ¸ 150 lít/người ngày đêm, đạt tỷ lệ cấp nước hợp vệ sinh 80 - 90% dân số.
- Tổng nhu cầu cấp nước sinh hoạt toàn vùng năm 2020: 660.200 m3/ngày đêm, năm 2030: 1.142.300 m3/ngày đêm. Tổng nhu cầu cấp nước công nghiệp toàn vùng: 222.600 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Sử dụng nước mặt là chủ yếu, nước ngầm là nguồn nước bổ sung cho các đô thị khó khăn về nguồn nước mặt.
d) Định hướng cấp điện
Tổng nhu cầu công suất toàn vùng đến 2020 khoảng 490 MW, đến 2030 khoảng 1510 MW.
Đến năm 2030 xây dựng thêm 6 nhà máy thủy điện lớn. Toàn vùng sẽ có 22 nhà máy thủy điện đấu nối vào đường dây 220 kV và 500 kV với tổng công suất 4.540 MW.
Hệ thống trạm biến áp và đường dây truyền tải 500 kV, 220 kV tuân thủ theo Quy hoạch điện VII. Hệ thống trạm biến áp và đường dây 110 kV trở xuống phát triển theo Quy hoạch phát triển điện lực của từng tỉnh.
Các tỉnh trong vùng nghiên cứu kỹ việc xây dựng các dự án thủy điện vừa và nhỏ để tránh gây ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên, xã hội.
đ) Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Thoát nước thải:
Tổng nhu cầu thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt toàn vùng đến năm 2020 là khoảng 494.000 m3/ngày đêm và đến năm 2030 là 687.530 m3/ngày đêm. Tổng lượng nước thải công nghiệp cần xử lý: 220.770 m3/ngày đêm.
Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng có trạm xử lý nước thải tập trung cho các thành phố lớn. Quy hoạch hệ thống thoát nước chung trong giai đoạn đầu và nửa riêng trong giai đoạn dài hạn, sử dụng hồ sinh học để xử lý nước thải sẽ áp dụng cho các thị trấn khác trong vùng.
Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng cho các khu công nghiệp, khu kinh tế của các tỉnh.
Các thị tứ, cụm dân cư nông thôn: Quy hoạch hệ thống thoát nước chung. Nước thải được xử lý qua bể tự hoại đúng quy cách và đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Thu gom, xử lý chất thải rắn:
Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt toàn vùng đến năm 2020 là 2968 tấn/ngày và đến năm 2030 là 3.840 tấn/ngày. Toàn vùng quy hoạch 01 khu liên hợp xử lý chất thải rắn cấp vùng liên tỉnh tại xã Cư Ebur, thành phố Buôn Ma Thuột (diện tích 150 - 200 ha); quy hoạch 24 khu liên hợp xử lý chất thải rắn cấp vùng tỉnh (tổng diện tích 1.120 ha).
Các thị tứ, trung tâm cụm xã bố trí bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, có thể kết hợp sử dụng khu xử lý chất thải rắn.
- Định hướng quy hoạch nghĩa trang:
Tổng nhu cầu đất nghĩa trang toàn vùng đến năm 2020 là 370 ha và đến năm 2030 là 450 ha. Các nghĩa trang cấp vùng tỉnh sử dụng công nghệ táng hiện đại (như hỏa táng), đảm bảo các quy chuẩn về bảo vệ môi trường.
Mỗi thành phố, thị xã, thị trấn huyện lỵ sẽ quy hoạch nghĩa trang tập trung riêng. Tại khu vực nông thôn, mỗi xã có quy hoạch nghĩa trang tập trung riêng.
e) Định hướng về bảo vệ môi trường
- Bảo vệ rừng: Tăng cường quản lý bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ nghiêm ngặt các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên (Chư Mom Ray, Kon Cha Răng, Kon Ka Kinh, Yok Đôn, Chư Yang Sin, Tà Đùng, Cát Tiên, Bidoup...).
- Công nghiệp thủy điện: Các dự án phát triển thủy điện trên hệ thống sông Sê San (Gia Lai - Kon Tum); hệ thống sông Ba (Gia Lai); hệ thống sông Sêrêpốk (Đắk Lắk) và hệ thống sông Đồng Nai (Đắk Nông và Lâm Đồng) đảm bảo giảm thiểu tối đa các rủi ro môi trường và các tác động về xã hội, hệ sinh thái tự nhiên và đa dạng sinh học.
- Công nghiệp khai thác khoáng sản: Khai thác khoáng sản trong vùng như: Than bùn, than nâu, sét cao lanh... đặc biệt là bauxit tại các tỉnh Đắk Nông, Lâm Đồng đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường. Ưu tiên đầu tư công nghệ khai thác tiên tiến, hiệu quả thu hồi quặng cao.
- Bảo vệ tài nguyên nước: Xây dựng, cải tạo nâng cấp công trình thủy lợi (chủ yếu là các hồ chứa nước) để tích nước; khôi phục và phát triển các diện tích rừng, thảm thực vật... để bảo vệ bề mặt phủ của đất.
- Bảo vệ môi trường khu vực đô thị, các cơ sở công nghiệp và trung tâm du lịch: Ưu tiên xây dựng hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật (xây dựng hệ thống xử lý nước thải, thu gom xử lý chất thải rắn).
- Giảm thiểu rủi ro, thiên tai và sự cố môi trường: Quản lý và phát triển trồng rừng đầu nguồn để chống xói lở và lũ quét, cải tạo đất trống đồi núi trọc, tăng độ che phủ rừng phòng hộ đầu nguồn trên các lưu vực sông chính.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng:
a) Định hướng phát triển giao thông
- Giao thông liên vùng
Giai đoạn đến năm 2030 từng bước xây dựng hoàn thiện và cơ bản hiện đại hóa mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và hàng không theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải quốc gia và vùng Tây Nguyên.
Nâng cấp hoàn thiện quốc lộ 29 theo tiêu chuẩn đường cao tốc; nâng cấp tuyến tỉnh lộ 721 (Lâm Đồng) nối với tuyến tỉnh lộ 713 (Bình Thuận) thành trục quốc lộ mới nối đường Hồ Chí Minh với quốc lộ 1A qua 3 tỉnh Bình Phước - Lâm Đồng - Bình Thuận.
- Giao thông đô thị: Tỷ lệ đất giao thông so với đất đô thị phải đảm bảo chỉ tiêu 23 - 25% đối với các đô thị loại I; 21 - 23% đối với các đô thị loại II; 18 - 20% đối với các đô thị loại III; 16 - 18% đối với các đô thị loại IV, V.
- Giao thông nông thôn: Ưu tiên xây dựng đường ô tô đến tất cả các trung tâm xã, đảm bảo 100% đường huyện, đường xã được thông suốt vào mùa mưa lũ; đạt tiêu chuẩn đường từ cấp IV đến cấp V.
- Bến xe, trạm dừng nghỉ: Xây dựng hoàn chỉnh và đúng cấp kỹ thuật, đảm bảo mỗi huyện có tối thiểu một bến xe tại trung tâm huyện.
b) Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
- Chọn đất xây dựng: Sử dụng những loại đất phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp kém hiệu quả và các vùng gò đồi, vùng đất hoang hóa để phát triển đô thị, khu công nghiệp. Không xây dựng khu đô thị, khu dân cư và khu công nghiệp tại các khu vực có nguy cơ cao về các tai biến thiên nhiên, vùng lân cận các khu vực quy hoạch khai thác khoáng sản...
- Định hướng thoát nước mưa:
Đến năm 2030 các đô thị trong vùng đạt 80 - 100% cống theo đường giao thông. Xây dựng đồng bộ, hoàn thiện hệ thống thoát nước cho các đô thị loại I, II và III, tiến tới toàn bộ các đô thị và điểm dân cư tập trung đều được xây dựng hệ thống thoát nước mưa vào giai đoạn 2020.
- Biện pháp phòng chống thiên tai, tai biến địa chất:
Xây dựng các công trình kè phòng chống sạt lở; xây dựng các công trình hồ thủy lợi, thủy điện ở thượng nguồn, tăng cường vai trò điều tiết nước mặt, cắt lũ, tưới tiêu và cung cấp điện.
Tăng cường quản lý và trồng rừng đầu nguồn; xây dựng các trạm quan trắc trên các lưu vực sông chính. Rà soát các khu dân cư vùng thường xuyên bị thiên tai để từng bước thực hiện các dự án di dời dân cư đến nơi an toàn, có phương án chủ động sơ tán khi cần thiết.
c) Định hướng cấp nước
Tiêu chuẩn cấp nước: Đến năm 2020 đảm bảo 80 ¸ 100% và đến năm 2030: 90 ¸ 100% dân số đô thị được dùng nước sạch với tiêu chuẩn: 100 ¸ 150 lít/người ngày đêm; tiêu chuẩn cấp nước nông thôn từ 80 ¸ 150 lít/người ngày đêm, đạt tỷ lệ cấp nước hợp vệ sinh 80 - 90% dân số.
- Tổng nhu cầu cấp nước sinh hoạt toàn vùng năm 2020: 660.200 m3/ngày đêm, năm 2030: 1.142.300 m3/ngày đêm. Tổng nhu cầu cấp nước công nghiệp toàn vùng: 222.600 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Sử dụng nước mặt là chủ yếu, nước ngầm là nguồn nước bổ sung cho các đô thị khó khăn về nguồn nước mặt.
d) Định hướng cấp điện
Tổng nhu cầu công suất toàn vùng đến 2020 khoảng 490 MW, đến 2030 khoảng 1510 MW.
Đến năm 2030 xây dựng thêm 6 nhà máy thủy điện lớn. Toàn vùng sẽ có 22 nhà máy thủy điện đấu nối vào đường dây 220 kV và 500 kV với tổng công suất 4.540 MW.
Hệ thống trạm biến áp và đường dây truyền tải 500 kV, 220 kV tuân thủ theo Quy hoạch điện VII. Hệ thống trạm biến áp và đường dây 110 kV trở xuống phát triển theo Quy hoạch phát triển điện lực của từng tỉnh.
Các tỉnh trong vùng nghiên cứu kỹ việc xây dựng các dự án thủy điện vừa và nhỏ để tránh gây ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên, xã hội.
đ) Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Thoát nước thải:
Tổng nhu cầu thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt toàn vùng đến năm 2020 là khoảng 494.000 m3/ngày đêm và đến năm 2030 là 687.530 m3/ngày đêm. Tổng lượng nước thải công nghiệp cần xử lý: 220.770 m3/ngày đêm.
Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng có trạm xử lý nước thải tập trung cho các thành phố lớn. Quy hoạch hệ thống thoát nước chung trong giai đoạn đầu và nửa riêng trong giai đoạn dài hạn, sử dụng hồ sinh học để xử lý nước thải sẽ áp dụng cho các thị trấn khác trong vùng.
Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng cho các khu công nghiệp, khu kinh tế của các tỉnh.
Các thị tứ, cụm dân cư nông thôn: Quy hoạch hệ thống thoát nước chung. Nước thải được xử lý qua bể tự hoại đúng quy cách và đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Thu gom, xử lý chất thải rắn:
Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt toàn vùng đến năm 2020 là 2968 tấn/ngày và đến năm 2030 là 3.840 tấn/ngày. Toàn vùng quy hoạch 01 khu liên hợp xử lý chất thải rắn cấp vùng liên tỉnh tại xã Cư Ebur, thành phố Buôn Ma Thuột (diện tích 150 - 200 ha); quy hoạch 24 khu liên hợp xử lý chất thải rắn cấp vùng tỉnh (tổng diện tích 1.120 ha).
Các thị tứ, trung tâm cụm xã bố trí bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, có thể kết hợp sử dụng khu xử lý chất thải rắn.
- Định hướng quy hoạch nghĩa trang:
Tổng nhu cầu đất nghĩa trang toàn vùng đến năm 2020 là 370 ha và đến năm 2030 là 450 ha. Các nghĩa trang cấp vùng tỉnh sử dụng công nghệ táng hiện đại (như hỏa táng), đảm bảo các quy chuẩn về bảo vệ môi trường.
Mỗi thành phố, thị xã, thị trấn huyện lỵ sẽ quy hoạch nghĩa trang tập trung riêng. Tại khu vực nông thôn, mỗi xã có quy hoạch nghĩa trang tập trung riêng.
e) Định hướng về bảo vệ môi trường
- Bảo vệ rừng: Tăng cường quản lý bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ nghiêm ngặt các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên (Chư Mom Ray, Kon Cha Răng, Kon Ka Kinh, Yok Đôn, Chư Yang Sin, Tà Đùng, Cát Tiên, Bidoup...).
- Công nghiệp thủy điện: Các dự án phát triển thủy điện trên hệ thống sông Sê San (Gia Lai - Kon Tum); hệ thống sông Ba (Gia Lai); hệ thống sông Sêrêpốk (Đắk Lắk) và hệ thống sông Đồng Nai (Đắk Nông và Lâm Đồng) đảm bảo giảm thiểu tối đa các rủi ro môi trường và các tác động về xã hội, hệ sinh thái tự nhiên và đa dạng sinh học.
- Công nghiệp khai thác khoáng sản: Khai thác khoáng sản trong vùng như: Than bùn, than nâu, sét cao lanh... đặc biệt là bauxit tại các tỉnh Đắk Nông, Lâm Đồng đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường. Ưu tiên đầu tư công nghệ khai thác tiên tiến, hiệu quả thu hồi quặng cao.
- Bảo vệ tài nguyên nước: Xây dựng, cải tạo nâng cấp công trình thủy lợi (chủ yếu là các hồ chứa nước) để tích nước; khôi phục và phát triển các diện tích rừng, thảm thực vật... để bảo vệ bề mặt phủ của đất.
- Bảo vệ môi trường khu vực đô thị, các cơ sở công nghiệp và trung tâm du lịch: Ưu tiên xây dựng hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật (xây dựng hệ thống xử lý nước thải, thu gom xử lý chất thải rắn).
- Giảm thiểu rủi ro, thiên tai và sự cố môi trường: Quản lý và phát triển trồng rừng đầu nguồn để chống xói lở và lũ quét, cải tạo đất trống đồi núi trọc, tăng độ che phủ rừng phòng hộ đầu nguồn trên các lưu vực sông chính.