Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1552/QĐ-UBND phát triển nâng cao hiệu quả hệ thống Đài Truyền thanh cơ sở Điện Biên 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "16/12/2016", "sign_number": "1552/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "16/12/2016", "sign_number": "1552/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "16/12/2016", "sign_number": "1552/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "16/12/2016", "sign_number": "1552/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "16/12/2016", "sign_number": "1552/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1552/QĐ-UBND phát triển nâng cao hiệu quả hệ thống Đài Truyền thanh cơ sở Điện Biên 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống Đài Truyền thanh cơ sở tỉnh Điện Biên giai đoạn đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung Đề án
3.1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nâng cao năng lực cho cán bộ Đài Truyền thanh cơ sở
3.1.1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy, cơ chế chính sách
...
d) Nguồn kinh phí: Ngân sách tỉnh.
3.1.Tổ chức thực hiện
a) Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố.
3.2. Cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật các Đài Truyền thanh cơ sở
3.2.1. Nội dung thực hiện
- Đầu tư mới trang thiết bị kỹ thuật Đài Truyền thanh không dây cho 84 xã chưa có Đài Truyền thanh cơ sở.
- Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị cho 46 Đài Truyền thanh cơ sở đã được đầu tư trong giai đoạn trước.
3.2.2. Quy mô đầu tư
a) Nhà đặt máy
Không xây dựng mới nhà đặt máy, trên cơ sở bố trí và sử dụng hợp lý cơ sở vật chất hiện có để bố trí đặt các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở.
b) Trang thiết bị cơ bản một Đài Truyền thanh cơ sở
Cột ăng ten, máy phát thanh FM (Công suất 50W, dải tần công tác 54-68MHz), bộ ăng ten phát sóng FM giải tần 54-68MHz, Radio Radio cassette DVD (có cổng USB) có băng FM và AM, đầu thu FM dải tần 88-108MHz, bộ thu tín hiệu vệ tinh, bộ điều khiển trung tâm, bộ thu truyền thanh không dây kỹ thuật số (tần số hoạt động 54-68MHz), Card giải mã tín hiệu điều khiển từ xa, loa phóng thanh 25W, bàn trộn âm thanh 4 đường (Mixer), micro và chân đế để bàn, ổn áp 3-5KVA 1 pha, hệ thống tiếp đất, chống sét,…
Những xã đã có cột phát sóng (di động, truyền hình...) đặt tại Trụ sở, hoặc nằm gần trụ sở UBND xã (cột phát sóng thông tin di động - BTS, cột phát sóng trạm phát lại truyền hình,…) thì không thực hiện xây mới cột ăng ten truyền thanh. Cột ăng ten phát sóng của Đài Truyền thanh cơ sở sẽ sử dụng chung hạ tầng với các cột phát sóng hiện có trên địa bàn.
3.2.Tổ chức thực hiện
a) Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố.
c) Hình thức quản lý: Các Đài Truyền thanh cơ sở sau khi đã cải tạo, nâng cấp, đầu tư mới bàn giao UBND các huyện, thị xã, thành phố quản lý, vận hành.
3.2.4. Nhu cầu kinh phí thực hiện
a) Tổng nhu cầu kinh phí: 31.350 triệu đồng, trong đó:
- Đầu tư xây dựng mới 84 đài truyền thanh không dây cho 84 xã chưa có đài truyền thanh: 29.050 triệu đồng.
- Sửa chữa, nâng cấp 46 đài truyền thanh không dây đã được đầu tư từ trước: 2.300 triệu đồng.
b) Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương (Chương trình MTQG Nông thôn mới, giảm nghèo bền vững) và ngân sách tỉnh, huyện trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 15.000 triệu đồng.
- Ngân sách địa phương: 16.350 triệu đồng, trong đó:
+ Ngân sách tỉnh: 10.000 triệu đồng.
+ Ngân sách huyện: 6.350.000 triệu đồng.
3.Nâng cao chất lượng nội dung chương trình
3.3.1. Thời lượng tiếp, phát sóng
- Tiếp âm Đài tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện: Đảm bảo thời lượng tiếp âm đến năm 2020 tối thiểu 02 giờ/ngày.
- Đến năm 2020, 100% các Đài tự xây dựng được tối thiểu 02 chương trình/tháng, thời lượng từ 10 đến 20 phút/chương trình.
3.3.2. Nội dung chương trình
- Tiếp âm: Đảm bảo 100% chương trình thời sự sáng, chiều của của Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện; tiếp âm các chương trình đặc biệt nhân các ngày kỷ niệm, các sự kiện... theo yêu cầu của cấp ủy, chính quyền địa phương.
- Chương trình tự sản xuất: Các chương trình văn nghệ, bản tin, bài phản ánh, phóng sự, các chuyên mục được bố trí thời gian thích hợp.
- Chương trình thông tin: Thông báo các văn bản của Đảng, Nhà nước, các cấp chính quyền, đoàn thể, quy trình kỹ thuật sản xuất, phòng chống, dịch bệnh,…
- Chương trình khai thác: Các thông tin khoa học, kinh tế, xã hội, được khai thác từ internet để thông tin cho nhân dân.
3.3.Kinh phí thực hiện
Hằng năm, ngân sách xã, phường, thị trấn dành khoảng kinh phí để hỗ trợ cho hoạt động nâng cao chất lượng, thời lượng và nội dung chương trình bao gồm: Chi cho công tác thu thập thông tin, biên tập thông tin, nhuận bút, kinh phí duy trì hoạt động, duy tu bảo dưỡng máy móc,…
a) Tổng kinh phí: 3.930 triệu đồng
b) Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh (nguồn sự nghiệp), trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 1.000 triệu đồng.
- Ngân sách địa phương: 2.930 triệu đồng, trong đó:
+ Ngân sách tỉnh: 1.500 triệu đồng.
+ Ngân sách huyện: 1.430 triệu đồng.
3.3.4. Tổ chức thực hiện
a) Cơ quan chủ trì: UBND các xã, phường, thị trấn.
b) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.

Content:
Nguồn kinh phí: Ngân sách tỉnh.
3.1.Tổ chức thực hiện
a) Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố.
3.2. Cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật các Đài Truyền thanh cơ sở
3.2.1. Nội dung thực hiện
- Đầu tư mới trang thiết bị kỹ thuật Đài Truyền thanh không dây cho 84 xã chưa có Đài Truyền thanh cơ sở.
- Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị cho 46 Đài Truyền thanh cơ sở đã được đầu tư trong giai đoạn trước.
3.2.2. Quy mô đầu tư
a) Nhà đặt máy
Không xây dựng mới nhà đặt máy, trên cơ sở bố trí và sử dụng hợp lý cơ sở vật chất hiện có để bố trí đặt các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở.
b) Trang thiết bị cơ bản một Đài Truyền thanh cơ sở
Cột ăng ten, máy phát thanh FM (Công suất 50W, dải tần công tác 54-68MHz), bộ ăng ten phát sóng FM giải tần 54-68MHz, Radio Radio cassette DVD (có cổng USB) có băng FM và AM, đầu thu FM dải tần 88-108MHz, bộ thu tín hiệu vệ tinh, bộ điều khiển trung tâm, bộ thu truyền thanh không dây kỹ thuật số (tần số hoạt động 54-68MHz), Card giải mã tín hiệu điều khiển từ xa, loa phóng thanh 25W, bàn trộn âm thanh 4 đường (Mixer), micro và chân đế để bàn, ổn áp 3-5KVA 1 pha, hệ thống tiếp đất, chống sét,…
Những xã đã có cột phát sóng (di động, truyền hình...) đặt tại Trụ sở, hoặc nằm gần trụ sở UBND xã (cột phát sóng thông tin di động - BTS, cột phát sóng trạm phát lại truyền hình,…) thì không thực hiện xây mới cột ăng ten truyền thanh. Cột ăng ten phát sóng của Đài Truyền thanh cơ sở sẽ sử dụng chung hạ tầng với các cột phát sóng hiện có trên địa bàn.
3.2.Tổ chức thực hiện
a) Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố.
c) Hình thức quản lý: Các Đài Truyền thanh cơ sở sau khi đã cải tạo, nâng cấp, đầu tư mới bàn giao UBND các huyện, thị xã, thành phố quản lý, vận hành.
3.2.4. Nhu cầu kinh phí thực hiện
a) Tổng nhu cầu kinh phí: 31.350 triệu đồng, trong đó:
- Đầu tư xây dựng mới 84 đài truyền thanh không dây cho 84 xã chưa có đài truyền thanh: 29.050 triệu đồng.
- Sửa chữa, nâng cấp 46 đài truyền thanh không dây đã được đầu tư từ trước: 2.300 triệu đồng.
b) Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương (Chương trình MTQG Nông thôn mới, giảm nghèo bền vững) và ngân sách tỉnh, huyện trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 15.000 triệu đồng.
- Ngân sách địa phương: 16.350 triệu đồng, trong đó:
+ Ngân sách tỉnh: 10.000 triệu đồng.
+ Ngân sách huyện: 6.350.000 triệu đồng.
3.Nâng cao chất lượng nội dung chương trình
3.3.1. Thời lượng tiếp, phát sóng
- Tiếp âm Đài tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện: Đảm bảo thời lượng tiếp âm đến năm 2020 tối thiểu 02 giờ/ngày.
- Đến năm 2020, 100% các Đài tự xây dựng được tối thiểu 02 chương trình/tháng, thời lượng từ 10 đến 20 phút/chương trình.
3.3.2. Nội dung chương trình
- Tiếp âm: Đảm bảo 100% chương trình thời sự sáng, chiều của của Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện; tiếp âm các chương trình đặc biệt nhân các ngày kỷ niệm, các sự kiện... theo yêu cầu của cấp ủy, chính quyền địa phương.
- Chương trình tự sản xuất: Các chương trình văn nghệ, bản tin, bài phản ánh, phóng sự, các chuyên mục được bố trí thời gian thích hợp.
- Chương trình thông tin: Thông báo các văn bản của Đảng, Nhà nước, các cấp chính quyền, đoàn thể, quy trình kỹ thuật sản xuất, phòng chống, dịch bệnh,…
- Chương trình khai thác: Các thông tin khoa học, kinh tế, xã hội, được khai thác từ internet để thông tin cho nhân dân.
3.3.Kinh phí thực hiện
Hằng năm, ngân sách xã, phường, thị trấn dành khoảng kinh phí để hỗ trợ cho hoạt động nâng cao chất lượng, thời lượng và nội dung chương trình bao gồm: Chi cho công tác thu thập thông tin, biên tập thông tin, nhuận bút, kinh phí duy trì hoạt động, duy tu bảo dưỡng máy móc,…
a) Tổng kinh phí: 3.930 triệu đồng
b) Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh (nguồn sự nghiệp), trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 1.000 triệu đồng.
- Ngân sách địa phương: 2.930 triệu đồng, trong đó:
+ Ngân sách tỉnh: 1.500 triệu đồng.
+ Ngân sách huyện: 1.430 triệu đồng.
3.3.4. Tổ chức thực hiện
a) Cơ quan chủ trì: UBND các xã, phường, thị trấn.
b) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.