Document: Điều 1 Quyết định 1122/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Phương án cắm mốc phân định ranh giới rừng Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "09/07/2020", "sign_number": "1122/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "09/07/2020", "sign_number": "1122/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "09/07/2020", "sign_number": "1122/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "09/07/2020", "sign_number": "1122/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "09/07/2020", "sign_number": "1122/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1122/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Phương án cắm mốc phân định ranh giới rừng Hà Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Phương án cắm mốc phân định ranh giới rừng tỉnh Hà Giang với những nội dung chính như sau:
1. Tên công trình: Phương án cắm mốc phân định ranh giới rừng tỉnh Hà Giang.
2. Cơ quan chủ quản đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
3. Cơ quan quản lý: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Giang.
4. Đơn vị thực hiện (chủ đầu tư): Chi cục Kiểm lâm tỉnh Hà Giang.
5. Quy mô: Triển khai thực hiện trên 10 huyện và 01 thành phố với 145 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
6. Đối tượng: diện tích rừng phòng hộ, sản xuất, đặc dụng (chưa có chủ rừng).
7. Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong Quý II/2021
8. Mục tiêu dự án:
- Mục tiêu chung:
+ Hoàn thành công tác phân định và cắm mốc giới hệ thống rừng phòng hộ, đặc dụng, sản xuất tỉnh Hà Giang để tổ chức quản lý và thực thi sản xuất theo Luật Lâm nghiệp nói chung và quy chế quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng, sản xuất nói riêng.
+ Đảm bảo phát triển ổn định, bền vững tài nguyên rừng, bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ đa dạng sinh học và tăng khả năng thu hút đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển dịch vụ du lịch sinh thái....
+ Phân định ranh giới nhằm xác định rõ ranh giới từng loại rừng, chủ rừng, vị trí mốc, bảng trên bản đồ và ngoài thực địa; làm cơ sở cho việc đóng mốc, bảng phục vụ công tác quản lý ổn định, bền vững diện tích rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh phù hợp với chức năng của từng loại rừng; đồng thời sử dụng diện tích từng loại rừng đảm bảo đúng mục đích, hiệu quả theo quy hoạch được duyệt.
- Mục tiêu cụ thể
+ Phân định rõ ranh giới các loại rừng giữa bản đồ và thực địa, thực hiện từ đó xác định vị trí và tiến hành cắm bao nhiêu mốc, bao nhiêu bảng, khối lượng mốc, bảng để tiến hành công tác phân định và cắm mốc, bảng cho hệ thống rừng phòng hộ, đặc dụng và sản xuất tỉnh Hà Giang.
+ Bàn giao toàn bộ số mốc, bảng cho chính quyền địa phương và các chủ rừng trên thực địa để tổ chức quản lý theo quy chế quản lý 3 loại rừng và thực hiện công tác quản lý bảo vệ, phát triển rừng theo Luật Lâm nghiệp.
9. Kinh phí:
- Tổng mức kinh phí thực hiện dự án: 15.523.136.000 đồng. Trong đó:

STT

Hạng mục

Kinh phí

Ghi chú

1

Xây dựng Phương án cắm mốc phân định ranh giới rừng tỉnh Hà Giang

137.500.000 (nguồn kinh phí dự phòng trong mục chi phí sản xuất, vận chuyển cắm mốc, bảng)

2

Phân định ranh giới rừng trên bản đồ; phân định ranh giới rừng và xác định vị trí mốc, bảng trên thực địa

5.875.606.000

3

Chi phí sản xuất, vận chuyển, cắm mốc, bảng

9.647.530.000

- Nguồn kinh phí: Nguồn sự nghiệp kinh tế ngân sách tỉnh
(Có phương án chi tiết kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Phương án cắm mốc phân định ranh giới rừng tỉnh Hà Giang với những nội dung chính như sau:
1. Tên công trình: Phương án cắm mốc phân định ranh giới rừng tỉnh Hà Giang.
2. Cơ quan chủ quản đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
3. Cơ quan quản lý: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Giang.
4. Đơn vị thực hiện (chủ đầu tư): Chi cục Kiểm lâm tỉnh Hà Giang.
5. Quy mô: Triển khai thực hiện trên 10 huyện và 01 thành phố với 145 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
6. Đối tượng: diện tích rừng phòng hộ, sản xuất, đặc dụng (chưa có chủ rừng).
7. Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong Quý II/2021
8. Mục tiêu dự án:
- Mục tiêu chung:
+ Hoàn thành công tác phân định và cắm mốc giới hệ thống rừng phòng hộ, đặc dụng, sản xuất tỉnh Hà Giang để tổ chức quản lý và thực thi sản xuất theo Luật Lâm nghiệp nói chung và quy chế quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng, sản xuất nói riêng.
+ Đảm bảo phát triển ổn định, bền vững tài nguyên rừng, bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ đa dạng sinh học và tăng khả năng thu hút đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển dịch vụ du lịch sinh thái....
+ Phân định ranh giới nhằm xác định rõ ranh giới từng loại rừng, chủ rừng, vị trí mốc, bảng trên bản đồ và ngoài thực địa; làm cơ sở cho việc đóng mốc, bảng phục vụ công tác quản lý ổn định, bền vững diện tích rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh phù hợp với chức năng của từng loại rừng; đồng thời sử dụng diện tích từng loại rừng đảm bảo đúng mục đích, hiệu quả theo quy hoạch được duyệt.
- Mục tiêu cụ thể
+ Phân định rõ ranh giới các loại rừng giữa bản đồ và thực địa, thực hiện từ đó xác định vị trí và tiến hành cắm bao nhiêu mốc, bao nhiêu bảng, khối lượng mốc, bảng để tiến hành công tác phân định và cắm mốc, bảng cho hệ thống rừng phòng hộ, đặc dụng và sản xuất tỉnh Hà Giang.
+ Bàn giao toàn bộ số mốc, bảng cho chính quyền địa phương và các chủ rừng trên thực địa để tổ chức quản lý theo quy chế quản lý 3 loại rừng và thực hiện công tác quản lý bảo vệ, phát triển rừng theo Luật Lâm nghiệp.
9. Kinh phí:
- Tổng mức kinh phí thực hiện dự án: 15.523.136.000 đồng. Trong đó:

STT

Hạng mục

Kinh phí

Ghi chú

1

Xây dựng Phương án cắm mốc phân định ranh giới rừng tỉnh Hà Giang

137.500.000 (nguồn kinh phí dự phòng trong mục chi phí sản xuất, vận chuyển cắm mốc, bảng)

2

Phân định ranh giới rừng trên bản đồ; phân định ranh giới rừng và xác định vị trí mốc, bảng trên thực địa

5.875.606.000

3

Chi phí sản xuất, vận chuyển, cắm mốc, bảng

9.647.530.000

- Nguồn kinh phí: Nguồn sự nghiệp kinh tế ngân sách tỉnh
(Có phương án chi tiết kèm theo)