Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 502/QĐ-UBND 2012 Quy hoạch vùng thâm canh Luồng tập trung Thanh Hóa 2011 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/02/2012", "sign_number": "502/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/02/2012", "sign_number": "502/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/02/2012", "sign_number": "502/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/02/2012", "sign_number": "502/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/02/2012", "sign_number": "502/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 502/QĐ-UBND 2012 Quy hoạch vùng thâm canh Luồng tập trung Thanh Hóa 2011 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng thâm canh Luồng tập trung tỉnh Thanh Hóa, thời kỳ 2011 - 2020 với các nội dung chính như sau:
...
4. Quy hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ phát triển vùng thâm canh Luồng tập trung
- Nâng cấp cải tạo 7 vườn ươm cố định tại các Ban Quản lý rừng phòng hộ trên địa bàn 7 huyện để đảm bảo sản xuất, cung ứng đủ giống Luồng có năng suất, chất lượng cao phục vụ trồng mới và phục tráng rừng Luồng.
- Đầu tư xây dựng 468,984 km đường lâm nghiệp nội vùng, tiêu chuẩn cấp B theo chương trình xây dựng nông thôn mới, mặt đường cấp phối (B nền 3,5-4m; B mặt 2,5-3m) tại 7 huyện, cụ thể: Bá Thước 24,548 km, Cẩm Thủy 8,14km, Lang Chánh 163,196km, Ngọc Lạc 66,728km, Quan Hóa 156,848km, Quan Sơn 29,940km, Thường Xuân 19,584km.
IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về đất đai và quản lý quy hoạch
- Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch các vùng thâm canh Luồng tập trung; tăng cường kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện quy hoạch; xây dựng hệ thống giám sát, đánh giá và tăng cường năng lực cho các cơ quan, đơn vị từ tỉnh đến cơ sở để triển khai thực hiện quy hoạch; phân định rõ ranh giới vùng quy hoạch trên thực địa, lập hồ sơ theo dõi quản lý đến tiểu khu.
- Không bố trí, quy hoạch các cây trồng khác chồng lấn lên diện tích đất đã quy hoạch cho các thâm canh Luồng tập trung.
2. Tổ chức sản xuất
- Tổ chức sản xuất ổn định vùng Luồng trong suốt thời kỳ. Đẩy mạnh việc phục tráng rừng Luồng năng suất thấp bằng các giải pháp kỹ thuật tác động nhằm nâng cao năng suất, chất lượng; thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ và khai thác bền vững diện tích rừng Luồng hiện có; trồng mới rừng Luồng ở những nơi có đủ các điều kiện và phù hợp với vùng sinh thái cây Luồng. Cụ thể giải pháp kỹ thuật như sau:
- Đối với diện tích rừng Luồng sinh trưởng phát triển bình thường đã đạt tiêu chí thâm canh: Chỉ đạo các hộ gia đình, cá nhân, các tổ chức kinh tế tổ chức chăm sóc, bảo vệ và khai thác bền vững.
- Đối với diện tích rừng Luồng suy thoái nhưng còn khả năng phục tráng: Tập trung chỉ đạo, hướng dẫn các chủ rừng thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh để phục tráng diện tích rừng Luồng thoái hóa. Trồng bổ sung cây thân gỗ vào những đám trống ở rừng luồng để tăng cường tính ổn định của rừng Luồng. Trong những năm đầu ưu tiên phục tráng những diện tích có độ dốc thấp, gần đường giao thông thuận lợi cho việc bón phân và tác động các biện pháp kỹ thuật.
- Thực hiện việc trồng mới rừng Luồng ở những nơi đất trống có điều kiện lập địa phù hợp với cây Luồng, trong đó tập trung chỉ đạo, hướng dẫn các hộ gia đình trồng hỗn giao Luồng với cây gỗ để tăng cường tính bền vững của rừng Luồng và nâng cao năng suất, chất lượng rừng.
- Khai thác Luồng phải tuân thủ theo đúng quy trình, quy phạm; tuyệt đối không cấp phép khai thác Luồng trong mùa ra măng. Sau khai thác phải dọn vệ sinh, sửa gốc chặt, bón phân, chăm sóc bảo vệ và nuôi dưỡng rừng theo đúng quy định.
- Chế biến Luồng: Rà soát lại các cơ sở chế biến Luồng hiện có trong vùng; từng bước chuyển hóa các cơ sở chế biến có quy mô nhỏ, sản phẩm sơ chế, gây ô nhiễm môi trường sang các cơ sở chế biến có quy mô lớn, công nghệ cao để tiết kiệm tài nguyên và không làm ô nhiễm môi trường. Thực hiện chủ trương không cấp phép đầu tư cho các cơ sở sản xuất sản phẩm sơ chế để xuất đi tỉnh ngoài.
3. Thực hiện công tác quản lý Nhà nước về phát triển vùng thâm canh Luồng tập trung.
- Thực hiện tốt việc phân cấp quản lý rừng theo Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; tăng cường trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp theo Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg ngày 21/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ. Đồng thời nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ lâm nghiệp ở các cấp.
- Hoàn thiện, bổ sung các cơ chế, chính sách trong công tác bảo vệ và phát triển rừng như: chính sách hưởng lợi; chính sách khuyến khích phát triển chế biến lâm sản; chính sách phát triển vùng thâm canh Luồng tập trung và một số chính sách cần thiết khác.
- Tăng cường vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các chủ rừng nhà nước, để làm nòng cốt trong việc sản xuất kinh doanh, chuyển giao công nghệ, hướng dẫn kỹ thuật và làm các dịch vụ cung ứng vật tư, thu mua các sản phẩm từ Luồng.
- Đầu tư xây dựng các quy ước, hương ước, cam kết quản lý bảo vệ rừng giữa các chủ rừng với chính quyền địa phương; thực hiện nghiêm túc, triệt để và kịp thời các quy định thưởng phạt; tăng cường công tác tuyên truyền vận động nhân dân tích cực tham gia quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
- Trên cơ sở các văn bản pháp luật hiện hành, xây dựng hệ thống văn bản hướng dẫn, quản lý sản xuất, sơ chế, chế biến, tiêu thụ Luồng: chứng nhận các đơn vị sản xuất, kinh doanh Luồng đạt tiêu chuẩn CDM; chứng nhận các cơ sở, nhà máy chế biến đủ điều kiện chế biến Luồng theo CDM.
4. Đào tạo, tập huấn và tổ chức thông tin, tuyên truyền
- Đẩy mạnh việc đào tạo, tập huấn và bố trí cán bộ kỹ thuật đủ năng lực và trình độ để tham gia quản lý, kiểm soát chất lượng rừng Luồng. Mở các lớp tập huấn để hướng dẫn, phổ biến quy trình kỹ thuật, tiến bộ kỹ thuật mới trong phát triển cây Luồng cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, bảo quản, chế biến Luồng.
- Tuyên truyền, xúc tiến thương mại, quảng bá thúc đẩy sản xuất, tiêu thụ cây Luồng, nâng cao ý thức, nhận thức của người sản xuất và người tiêu dùng, tạo cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
- Tăng cường mở rộng mối quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế đang triển khai trên địa bàn, kêu gọi đầu tư cho phát triển cây Luồng; hợp tác giữa người trồng Luồng với tổ chức thu mua, chế biến, tiêu thụ; thực hiện các thỏa thuận đa phương về môi trường, các cam kết quốc tế liên quan đến lâm nghiệp mà Việt Nam tham gia.
- Tăng cường tổ chức thanh kiểm tra, giám sát các các hoạt động trồng, khai thác, chế biến sản phẩm Luồng ở các cơ sở sản xuất, nhà máy chế biến để kịp thời phát hiện và ngăn chặn những hành vi vi phạm các quy định của Nhà nước về khai thác tiêu thụ sản phẩm từ Luồng; xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường bảo vệ và cải thiện môi trường thông qua việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải, rác thải ở các cơ sở, nhà máy chế biến Luồng trước khi thải ra môi trường.

Content:
Quy hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ phát triển vùng thâm canh Luồng tập trung
- Nâng cấp cải tạo 7 vườn ươm cố định tại các Ban Quản lý rừng phòng hộ trên địa bàn 7 huyện để đảm bảo sản xuất, cung ứng đủ giống Luồng có năng suất, chất lượng cao phục vụ trồng mới và phục tráng rừng Luồng.
- Đầu tư xây dựng 468,984 km đường lâm nghiệp nội vùng, tiêu chuẩn cấp B theo chương trình xây dựng nông thôn mới, mặt đường cấp phối (B nền 3,5-4m; B mặt 2,5-3m) tại 7 huyện, cụ thể: Bá Thước 24,548 km, Cẩm Thủy 8,14km, Lang Chánh 163,196km, Ngọc Lạc 66,728km, Quan Hóa 156,848km, Quan Sơn 29,940km, Thường Xuân 19,584km.
IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về đất đai và quản lý quy hoạch
- Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch các vùng thâm canh Luồng tập trung; tăng cường kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện quy hoạch; xây dựng hệ thống giám sát, đánh giá và tăng cường năng lực cho các cơ quan, đơn vị từ tỉnh đến cơ sở để triển khai thực hiện quy hoạch; phân định rõ ranh giới vùng quy hoạch trên thực địa, lập hồ sơ theo dõi quản lý đến tiểu khu.
- Không bố trí, quy hoạch các cây trồng khác chồng lấn lên diện tích đất đã quy hoạch cho các thâm canh Luồng tập trung.
2. Tổ chức sản xuất
- Tổ chức sản xuất ổn định vùng Luồng trong suốt thời kỳ. Đẩy mạnh việc phục tráng rừng Luồng năng suất thấp bằng các giải pháp kỹ thuật tác động nhằm nâng cao năng suất, chất lượng; thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ và khai thác bền vững diện tích rừng Luồng hiện có; trồng mới rừng Luồng ở những nơi có đủ các điều kiện và phù hợp với vùng sinh thái cây Luồng. Cụ thể giải pháp kỹ thuật như sau:
- Đối với diện tích rừng Luồng sinh trưởng phát triển bình thường đã đạt tiêu chí thâm canh: Chỉ đạo các hộ gia đình, cá nhân, các tổ chức kinh tế tổ chức chăm sóc, bảo vệ và khai thác bền vững.
- Đối với diện tích rừng Luồng suy thoái nhưng còn khả năng phục tráng: Tập trung chỉ đạo, hướng dẫn các chủ rừng thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh để phục tráng diện tích rừng Luồng thoái hóa. Trồng bổ sung cây thân gỗ vào những đám trống ở rừng luồng để tăng cường tính ổn định của rừng Luồng. Trong những năm đầu ưu tiên phục tráng những diện tích có độ dốc thấp, gần đường giao thông thuận lợi cho việc bón phân và tác động các biện pháp kỹ thuật.
- Thực hiện việc trồng mới rừng Luồng ở những nơi đất trống có điều kiện lập địa phù hợp với cây Luồng, trong đó tập trung chỉ đạo, hướng dẫn các hộ gia đình trồng hỗn giao Luồng với cây gỗ để tăng cường tính bền vững của rừng Luồng và nâng cao năng suất, chất lượng rừng.
- Khai thác Luồng phải tuân thủ theo đúng quy trình, quy phạm; tuyệt đối không cấp phép khai thác Luồng trong mùa ra măng. Sau khai thác phải dọn vệ sinh, sửa gốc chặt, bón phân, chăm sóc bảo vệ và nuôi dưỡng rừng theo đúng quy định.
- Chế biến Luồng: Rà soát lại các cơ sở chế biến Luồng hiện có trong vùng; từng bước chuyển hóa các cơ sở chế biến có quy mô nhỏ, sản phẩm sơ chế, gây ô nhiễm môi trường sang các cơ sở chế biến có quy mô lớn, công nghệ cao để tiết kiệm tài nguyên và không làm ô nhiễm môi trường. Thực hiện chủ trương không cấp phép đầu tư cho các cơ sở sản xuất sản phẩm sơ chế để xuất đi tỉnh ngoài.
3. Thực hiện công tác quản lý Nhà nước về phát triển vùng thâm canh Luồng tập trung.
- Thực hiện tốt việc phân cấp quản lý rừng theo Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; tăng cường trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp theo Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg ngày 21/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ. Đồng thời nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ lâm nghiệp ở các cấp.
- Hoàn thiện, bổ sung các cơ chế, chính sách trong công tác bảo vệ và phát triển rừng như: chính sách hưởng lợi; chính sách khuyến khích phát triển chế biến lâm sản; chính sách phát triển vùng thâm canh Luồng tập trung và một số chính sách cần thiết khác.
- Tăng cường vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các chủ rừng nhà nước, để làm nòng cốt trong việc sản xuất kinh doanh, chuyển giao công nghệ, hướng dẫn kỹ thuật và làm các dịch vụ cung ứng vật tư, thu mua các sản phẩm từ Luồng.
- Đầu tư xây dựng các quy ước, hương ước, cam kết quản lý bảo vệ rừng giữa các chủ rừng với chính quyền địa phương; thực hiện nghiêm túc, triệt để và kịp thời các quy định thưởng phạt; tăng cường công tác tuyên truyền vận động nhân dân tích cực tham gia quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
- Trên cơ sở các văn bản pháp luật hiện hành, xây dựng hệ thống văn bản hướng dẫn, quản lý sản xuất, sơ chế, chế biến, tiêu thụ Luồng: chứng nhận các đơn vị sản xuất, kinh doanh Luồng đạt tiêu chuẩn CDM; chứng nhận các cơ sở, nhà máy chế biến đủ điều kiện chế biến Luồng theo CDM.
Đào tạo, tập huấn và tổ chức thông tin, tuyên truyền
- Đẩy mạnh việc đào tạo, tập huấn và bố trí cán bộ kỹ thuật đủ năng lực và trình độ để tham gia quản lý, kiểm soát chất lượng rừng Luồng. Mở các lớp tập huấn để hướng dẫn, phổ biến quy trình kỹ thuật, tiến bộ kỹ thuật mới trong phát triển cây Luồng cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, bảo quản, chế biến Luồng.
- Tuyên truyền, xúc tiến thương mại, quảng bá thúc đẩy sản xuất, tiêu thụ cây Luồng, nâng cao ý thức, nhận thức của người sản xuất và người tiêu dùng, tạo cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
- Tăng cường mở rộng mối quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế đang triển khai trên địa bàn, kêu gọi đầu tư cho phát triển cây Luồng; hợp tác giữa người trồng Luồng với tổ chức thu mua, chế biến, tiêu thụ; thực hiện các thỏa thuận đa phương về môi trường, các cam kết quốc tế liên quan đến lâm nghiệp mà Việt Nam tham gia.
- Tăng cường tổ chức thanh kiểm tra, giám sát các các hoạt động trồng, khai thác, chế biến sản phẩm Luồng ở các cơ sở sản xuất, nhà máy chế biến để kịp thời phát hiện và ngăn chặn những hành vi vi phạm các quy định của Nhà nước về khai thác tiêu thụ sản phẩm từ Luồng; xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường bảo vệ và cải thiện môi trường thông qua việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải, rác thải ở các cơ sở, nhà máy chế biến Luồng trước khi thải ra môi trường.