Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 472/QĐ-UBND 2018 phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/03/2018", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/03/2018", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/03/2018", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/03/2018", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/03/2018", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 472/QĐ-UBND 2018 phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016-2025 và định hướng đến năm 2030, gồm các nội dung chính như sau:
...
3. Vốn đầu tư phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt:
- Phương tiện: Nhu cầu về vốn đầu tư phương tiện ước tính là 332,59 tỷ đồng. Cụ thể nhu cầu vốn đầu tư từng giai đoạn như sau:
+ Giai đoạn 2016-2020: 118,12 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2021-2025: 151,93 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2026-2030: 62,54 tỷ đồng.
- Điểm dừng, nhà chờ: Nhu cầu vốn cần thiết để xây dựng điểm dừng và nhà chờ ước tính là 20,25 tỷ đồng. Cụ thể nhu cầu vốn đầu tư từng giai đoạn như sau:
+ Giai đoạn 2016-2020: 6,612 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2021-2025: 8,466 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2026-2030: 2,596 tỷ đồng.
Nguồn vốn thực hiện quy hoạch: Nguồn vốn ngân sách nhà nước (dự kiến khoảng 30%) và các nguồn vốn hợp pháp khác (dự kiến khoảng 70%) trong tổng vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật phục vụ xe buýt.
IV. Giải pháp thực hiện quy hoạch:
1. Giải pháp tổ chức và quản lý nhà nước:
a) Hệ thống thể chế quản lý:
- Quy định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe buýt.
- Xây dựng chế độ thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất đối với hoạt động xe buýt trên địa bàn tỉnh.

Content:
Hệ thống thể chế quản lý:
- Quy định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe buýt.
- Xây dựng chế độ thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất đối với hoạt động xe buýt trên địa bàn tỉnh.