Document: Điều 12 Thông tư 41/2010/TT-BNNPTNT kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/07/2010", "sign_number": "41/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/07/2010", "sign_number": "41/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/07/2010", "sign_number": "41/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/07/2010", "sign_number": "41/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/07/2010", "sign_number": "41/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 41/2010/TT-BNNPTNT kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh có nội dung như sau:

Điều 12. Đình chỉ hiệu lực chứng nhận
1. Quyết định chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo VSTY sẽ bị xem xét đình chỉ hiệu lực trong các trường hợp sau:
a. Kết quả kiểm tra định kỳ, đột xuất điều kiện đảm bảo VSTY đã kết luận cơ sở không đủ điều kiện đảm bảo VSTY;
b. Cơ sở từ chối kiểm tra theo quy định trong Quy chế này mà không có lý do chính đáng;
c. Cơ sở vi phạm quy định về kiểm soát, sử dụng hóa chất, kháng sinh cấm.
2. Đối với các Cơ sở nêu tại Khoản 1, Điều này, Cơ quan kiểm tra ra quyết định đình chỉ hiệu lực chứng nhận. Quyết định đình chỉ hiệu lực giấy chứng nhận được gửi cho Cơ sở bị đình chỉ, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Cơ sở và lưu hồ sơ của Cơ quan kiểm tra.
3. Nội dung quyết định đình chỉ hiệu lực chứng nhận bao gồm:
a. Tên địa chỉ của Cơ sở bị đình chỉ hiệu lực chứng nhận;
b. Lý do đình chỉ hiệu lực chứng nhận;
c. Các vi phạm cần khắc phục và thời hạn hoàn thành.
4. Các Cơ sở chưa đủ điều kiện chứng nhận và các Cơ sở bị đình chỉ hiệu lực chứng nhận nêu tại Điều này sau khi hoàn thành việc khắc phục sai lỗi hoặc vi phạm phải làm thủ tục đăng ký với Cơ quan kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này.

Content:
Điều 12. Đình chỉ hiệu lực chứng nhận
1. Quyết định chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo VSTY sẽ bị xem xét đình chỉ hiệu lực trong các trường hợp sau:
a. Kết quả kiểm tra định kỳ, đột xuất điều kiện đảm bảo VSTY đã kết luận cơ sở không đủ điều kiện đảm bảo VSTY;
b. Cơ sở từ chối kiểm tra theo quy định trong Quy chế này mà không có lý do chính đáng;
c. Cơ sở vi phạm quy định về kiểm soát, sử dụng hóa chất, kháng sinh cấm.
2. Đối với các Cơ sở nêu tại Khoản 1, Điều này, Cơ quan kiểm tra ra quyết định đình chỉ hiệu lực chứng nhận. Quyết định đình chỉ hiệu lực giấy chứng nhận được gửi cho Cơ sở bị đình chỉ, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Cơ sở và lưu hồ sơ của Cơ quan kiểm tra.
3. Nội dung quyết định đình chỉ hiệu lực chứng nhận bao gồm:
a. Tên địa chỉ của Cơ sở bị đình chỉ hiệu lực chứng nhận;
b. Lý do đình chỉ hiệu lực chứng nhận;
c. Các vi phạm cần khắc phục và thời hạn hoàn thành.
4. Các Cơ sở chưa đủ điều kiện chứng nhận và các Cơ sở bị đình chỉ hiệu lực chứng nhận nêu tại Điều này sau khi hoàn thành việc khắc phục sai lỗi hoặc vi phạm phải làm thủ tục đăng ký với Cơ quan kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này.