Document: Điều 1 Quyết định 2478/QĐ-UBND 2017 Hệ thống trạm quan trắc môi trường nước nuôi thủy sản Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "2478/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "2478/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "2478/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "2478/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "2478/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2478/QĐ-UBND 2017 Hệ thống trạm quan trắc môi trường nước nuôi thủy sản Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Dự án Hệ thống trạm quan trắc môi trường nước tự động phục vụ nuôi trồng thủy sản kết hợp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Hệ thống trạm quan trắc môi trường nước tự động phục vụ nuôi trồng thủy sản kết hợp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kiên Giang.
3. Mục tiêu đầu tư xây dựng:
- Quan trắc môi trường, giám sát dịch bệnh để kịp thời cảnh báo, hướng dẫn, chỉ đạo sản xuất đạt hiệu quả, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu nhằm hạn chế thiệt hại trong nuôi trồng thủy sản (NTTS) góp phần thực hiện đạt chỉ tiêu diện tích, sản lượng NTTS kết hợp công tác bảo vệ môi trường của tỉnh.
- Cung cấp số liệu tức thời, cập nhật liên tục, phản ánh hiện trạng môi trường nước phục vụ NTTS ở khu vực xả nước thải khu công nghiệp (KCN), cảng cá, khu dân sinh và khu vực nước nuôi cá lồng bè làm cơ sở cảnh báo sớm ô nhiễm, bất thường của môi trường nước, giúp cơ quan quản lý dự báo sớm diễn biến môi trường nước, có biện pháp ứng phó kịp thời.
- Từng bước đáp ứng nhu cầu phân tích, đánh giá chất lượng nước, giống thủy sản, tầm soát dịch bệnh cho người nuôi.
- Quản lý khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên môi trường, tổ chức tập huấn, đào tạo, tăng cường năng lực cán bộ trong xây dựng, củng cố, nâng cấp hệ thống điều hành các trạm quan trắc tự động.
- Gắn kết, hoàn thiện công tác quan trắc môi trường nước phục vụ NTTS của tỉnh với các khu vực lân cận và quốc gia.
4. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:

STT

Đối tượng

Thiết bị

Thông số

1

Trung tâm điều hành tiếp nhận, xử lý số liệu (01 hệ thống).

Container trạm, máy chủ, hệ điều hành Window server SQL server, máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy in trắng đen, màn hình, tủ lưu điện công suất tối đa 10 KVA, hệ thống hiển thị thông tin môi trường, phần mềm thu dữ liệu và xử lý dữ liệu, các thiết bị phụ trợ khác.

2

Nguồn nước xả thải KCN, cảng cá, nước thải dân sinh (02 trạm).

Container trạm, máy đo pH và nhiệt độ, máy đo DO, máy đo độ muối, máy đo COD và TSS, máy đo độ đục, máy đo Nitơ và Phốtpho tổng, máy đo Nitrit, máy đo Ammoni, bộ thu thập, xử lý, lưu giữ số liệu và phần mềm, bộ lưu mẫu tự động...

pH, nhiệt độ, DO, độ muối, COD, TSS, độ đục, Nitơ tổng, Phốtpho tổng, Nitrit, Ammoni.

3

Nguồn nước biển nuôi cá lồng bè ( 02 trạm).

Container trạm, máy đo pH và nhiệt độ, máy đo DO, máy đo độ muối, máy đo COD và TSS, máy đo Nitrit, máy đo Ammoni, máy đo phốt phát (PO4(3-)), bộ thu thập xử lý lưu giữ số liệu và phần mềm, bộ lưu mẫu tự động...

pH, nhiệt độ, DO, độ muối, COD, TSS, (PO43-), Nitrit, Ammoni.

4

Nguồn nước mặt sử dụng làm nước cấp NTTS (03 trạm).

Container trạm, máy đo pH và nhiệt độ, máy đo DO, máy đo độ muối, máy đo COD và TSS, máy đo độ đục, máy đo độ kiềm, máy đo phốt phát (PO4(3-)), máy đo Nitrit, máy đo Ammoni, bộ thu thập, xử lý, lưu giữ số liệu và phần mềm, bộ lưu mẫu tự động...

pH, nhiệt độ, DO, độ muối, COD, TSS, độ đục, phốt phát (PO43-), độ kiềm, Nitrit, Ammoni.

5

Hệ thống hiển thị thông tin quan trắc môi trường (07 hệ thống).

Màn hình LED cỡ lớn, máy tính, phần mềm điều khiển trình chiếu nội dung và các thiết bị phụ trợ cho hệ thống.

Trong đó, hệ thống hoạt động của một trạm quan trắc nước tự động, cố định bao gồm các thành phần cơ bản đảm bảo các chức năng tương ứng như sau:
* Container trạm, bệ đặt trạm và hệ thống phụ trợ.
Container trạm:
Làm bằng vật liệu cách nhiệt, đảm bảo độ bền trước các yếu tố môi trường và thời tiết, bảo vệ an toàn và đảm bảo yêu cầu về điều kiện kỹ thuật và môi trường bên trong trạm (điều hòa nhiệt độ, cách nhiệt...).
Bệ đặt trạm: Để đặt container trạm đảm bảo an toàn, chống ngập nước cho trạm.
Hệ thống chống sét: Chống sét cho trạm, đảm bảo an toàn các thiết bị bên trong trạm.
Một số thiết bị phụ trợ khác.
* Hệ thống bơm cùng đường ống hút, xả.
Đường ống hút: Dẫn nước từ sông hoặc biển được bơm liên tục vào máng nước và tại đây mẫu nước được quan trắc thiết bị đo và nếu vượt ngưỡng sẽ tự động được lưu mẫu để đối chứng. Trõ hút đảm bảo ngăn được rác không làm tắc nghẽn đường ống, dễ dàng bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế.
Đường ống xả: Xả nước từ thiết bị đo ra sông.
Bơm hút nước: Sẽ có 02 bơm chạy luân phiên vận hành 24/24 đảm bảo cấp nước liên tục, đầy đủ nước vào hệ thống máng nước, phục vụ cho công tác quan trắc liên tục.
* Hệ thống điều khiển thu thập dữ liệu (datalogger).
Toàn bộ hệ thống Sensor đo lường và bộ lưu mẫu tự động được kết nối vào hệ thống điều khiển thu thập dữ liệu này. Các số liệu đo được gửi về hệ thống điều khiển thu thập dữ liệu để hiển thị, phân tích, xử lý, tính toán và truyền dữ liệu về trung tâm điều hành. Ngoài ra, hệ thống còn có thể thiết lập các thông số vượt ngưỡng để gửi tín hiệu tới bộ lưu mẫu tự động để lấy mẫu khi vượt ngưỡng. Nói cách khác, đây chính là “Bộ não” của toàn bộ hệ thống quan trắc nước tự động.
* Hệ thống Sensor.
Bao gồm các Sensor đo các chỉ tiêu của nước với các thông số tùy thuộc từng trạm mà được kết nối trực tiếp với bộ điều khiển thu thập dữ liệu bằng hệ thống cáp nối và được định vị bằng các giá đỡ. Toàn bộ các Sensor được nhúng vào trong một máng nước đặt trong trạm. Nước trong máng được lấy liên tục trực tiếp từ sông hoặc ngoài biển tại vị trí cần lấy mẫu quan trắc thông qua hệ thống máy bơm.
* Hệ thống lưu mẫu và bảo quản lạnh.
Lưu mẫu và bảo quản lạnh: Bao gồm các bình chứa mẫu được đặt trong tủ bảo quản lạnh chứa mẫu (loại 1 can lớn 12 lít, hoặc 4 can, 12 chai, 24 chai cỡ nhỏ 1 lít...).
5. Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty Cổ phần Mopha.
6. Chủ nhiệm lập dự án: Ông Nguyễn Xuân Nguyên.
7. Địa điểm thực hiện: Trên địa bàn các huyện: Kiên Lương, An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận, Kiên Hải và thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang.
8. Tổng mức đầu tư : 83.997.478.000 đồng.
Trong đó:
+ Chi phí thiết bị, lắp đặt : 77.576.187.000 đồng.
+ Chi phí quản lý dự án : 1.047.701.667 đồng.
+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng : 1.487.741.563 đồng.
+ Chi phí khác : 665.348.583 đồng.
+ Chi phí dự phòng : 3.220.499.453 đồng.
9. Nguồn vốn đầu tư:
- Nguồn sự nghiệp kinh tế năm 2017 (theo Quyết định số 2230/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phân bổ kinh phí thực hiện dự án hệ thống trạm quan trắc môi trường nước tự động phục vụ nuôi trồng thủy sản kết hợp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang) là 70.000 triệu đồng.
- Phần còn lại 14.000 triệu đồng bố trí các năm tiếp theo.
10. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án theo quy định hiện hành.
11. Thời gian thực hiện dự án: Năm 2017 - 2018.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Dự án Hệ thống trạm quan trắc môi trường nước tự động phục vụ nuôi trồng thủy sản kết hợp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Hệ thống trạm quan trắc môi trường nước tự động phục vụ nuôi trồng thủy sản kết hợp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kiên Giang.
3. Mục tiêu đầu tư xây dựng:
- Quan trắc môi trường, giám sát dịch bệnh để kịp thời cảnh báo, hướng dẫn, chỉ đạo sản xuất đạt hiệu quả, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu nhằm hạn chế thiệt hại trong nuôi trồng thủy sản (NTTS) góp phần thực hiện đạt chỉ tiêu diện tích, sản lượng NTTS kết hợp công tác bảo vệ môi trường của tỉnh.
- Cung cấp số liệu tức thời, cập nhật liên tục, phản ánh hiện trạng môi trường nước phục vụ NTTS ở khu vực xả nước thải khu công nghiệp (KCN), cảng cá, khu dân sinh và khu vực nước nuôi cá lồng bè làm cơ sở cảnh báo sớm ô nhiễm, bất thường của môi trường nước, giúp cơ quan quản lý dự báo sớm diễn biến môi trường nước, có biện pháp ứng phó kịp thời.
- Từng bước đáp ứng nhu cầu phân tích, đánh giá chất lượng nước, giống thủy sản, tầm soát dịch bệnh cho người nuôi.
- Quản lý khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu quan trắc tài nguyên môi trường, tổ chức tập huấn, đào tạo, tăng cường năng lực cán bộ trong xây dựng, củng cố, nâng cấp hệ thống điều hành các trạm quan trắc tự động.
- Gắn kết, hoàn thiện công tác quan trắc môi trường nước phục vụ NTTS của tỉnh với các khu vực lân cận và quốc gia.
4. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:

STT

Đối tượng

Thiết bị

Thông số

1

Trung tâm điều hành tiếp nhận, xử lý số liệu (01 hệ thống).

Container trạm, máy chủ, hệ điều hành Window server SQL server, máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy in trắng đen, màn hình, tủ lưu điện công suất tối đa 10 KVA, hệ thống hiển thị thông tin môi trường, phần mềm thu dữ liệu và xử lý dữ liệu, các thiết bị phụ trợ khác.

2

Nguồn nước xả thải KCN, cảng cá, nước thải dân sinh (02 trạm).

Container trạm, máy đo pH và nhiệt độ, máy đo DO, máy đo độ muối, máy đo COD và TSS, máy đo độ đục, máy đo Nitơ và Phốtpho tổng, máy đo Nitrit, máy đo Ammoni, bộ thu thập, xử lý, lưu giữ số liệu và phần mềm, bộ lưu mẫu tự động...

pH, nhiệt độ, DO, độ muối, COD, TSS, độ đục, Nitơ tổng, Phốtpho tổng, Nitrit, Ammoni.

3

Nguồn nước biển nuôi cá lồng bè ( 02 trạm).

Container trạm, máy đo pH và nhiệt độ, máy đo DO, máy đo độ muối, máy đo COD và TSS, máy đo Nitrit, máy đo Ammoni, máy đo phốt phát (PO4(3-)), bộ thu thập xử lý lưu giữ số liệu và phần mềm, bộ lưu mẫu tự động...

pH, nhiệt độ, DO, độ muối, COD, TSS, (PO43-), Nitrit, Ammoni.

4

Nguồn nước mặt sử dụng làm nước cấp NTTS (03 trạm).

Container trạm, máy đo pH và nhiệt độ, máy đo DO, máy đo độ muối, máy đo COD và TSS, máy đo độ đục, máy đo độ kiềm, máy đo phốt phát (PO4(3-)), máy đo Nitrit, máy đo Ammoni, bộ thu thập, xử lý, lưu giữ số liệu và phần mềm, bộ lưu mẫu tự động...

pH, nhiệt độ, DO, độ muối, COD, TSS, độ đục, phốt phát (PO43-), độ kiềm, Nitrit, Ammoni.

5

Hệ thống hiển thị thông tin quan trắc môi trường (07 hệ thống).

Màn hình LED cỡ lớn, máy tính, phần mềm điều khiển trình chiếu nội dung và các thiết bị phụ trợ cho hệ thống.

Trong đó, hệ thống hoạt động của một trạm quan trắc nước tự động, cố định bao gồm các thành phần cơ bản đảm bảo các chức năng tương ứng như sau:
* Container trạm, bệ đặt trạm và hệ thống phụ trợ.
Container trạm:
Làm bằng vật liệu cách nhiệt, đảm bảo độ bền trước các yếu tố môi trường và thời tiết, bảo vệ an toàn và đảm bảo yêu cầu về điều kiện kỹ thuật và môi trường bên trong trạm (điều hòa nhiệt độ, cách nhiệt...).
Bệ đặt trạm: Để đặt container trạm đảm bảo an toàn, chống ngập nước cho trạm.
Hệ thống chống sét: Chống sét cho trạm, đảm bảo an toàn các thiết bị bên trong trạm.
Một số thiết bị phụ trợ khác.
* Hệ thống bơm cùng đường ống hút, xả.
Đường ống hút: Dẫn nước từ sông hoặc biển được bơm liên tục vào máng nước và tại đây mẫu nước được quan trắc thiết bị đo và nếu vượt ngưỡng sẽ tự động được lưu mẫu để đối chứng. Trõ hút đảm bảo ngăn được rác không làm tắc nghẽn đường ống, dễ dàng bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế.
Đường ống xả: Xả nước từ thiết bị đo ra sông.
Bơm hút nước: Sẽ có 02 bơm chạy luân phiên vận hành 24/24 đảm bảo cấp nước liên tục, đầy đủ nước vào hệ thống máng nước, phục vụ cho công tác quan trắc liên tục.
* Hệ thống điều khiển thu thập dữ liệu (datalogger).
Toàn bộ hệ thống Sensor đo lường và bộ lưu mẫu tự động được kết nối vào hệ thống điều khiển thu thập dữ liệu này. Các số liệu đo được gửi về hệ thống điều khiển thu thập dữ liệu để hiển thị, phân tích, xử lý, tính toán và truyền dữ liệu về trung tâm điều hành. Ngoài ra, hệ thống còn có thể thiết lập các thông số vượt ngưỡng để gửi tín hiệu tới bộ lưu mẫu tự động để lấy mẫu khi vượt ngưỡng. Nói cách khác, đây chính là “Bộ não” của toàn bộ hệ thống quan trắc nước tự động.
* Hệ thống Sensor.
Bao gồm các Sensor đo các chỉ tiêu của nước với các thông số tùy thuộc từng trạm mà được kết nối trực tiếp với bộ điều khiển thu thập dữ liệu bằng hệ thống cáp nối và được định vị bằng các giá đỡ. Toàn bộ các Sensor được nhúng vào trong một máng nước đặt trong trạm. Nước trong máng được lấy liên tục trực tiếp từ sông hoặc ngoài biển tại vị trí cần lấy mẫu quan trắc thông qua hệ thống máy bơm.
* Hệ thống lưu mẫu và bảo quản lạnh.
Lưu mẫu và bảo quản lạnh: Bao gồm các bình chứa mẫu được đặt trong tủ bảo quản lạnh chứa mẫu (loại 1 can lớn 12 lít, hoặc 4 can, 12 chai, 24 chai cỡ nhỏ 1 lít...).
5. Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty Cổ phần Mopha.
6. Chủ nhiệm lập dự án: Ông Nguyễn Xuân Nguyên.
7. Địa điểm thực hiện: Trên địa bàn các huyện: Kiên Lương, An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận, Kiên Hải và thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang.
8. Tổng mức đầu tư : 83.997.478.000 đồng.
Trong đó:
+ Chi phí thiết bị, lắp đặt : 77.576.187.000 đồng.
+ Chi phí quản lý dự án : 1.047.701.667 đồng.
+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng : 1.487.741.563 đồng.
+ Chi phí khác : 665.348.583 đồng.
+ Chi phí dự phòng : 3.220.499.453 đồng.
9. Nguồn vốn đầu tư:
- Nguồn sự nghiệp kinh tế năm 2017 (theo Quyết định số 2230/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phân bổ kinh phí thực hiện dự án hệ thống trạm quan trắc môi trường nước tự động phục vụ nuôi trồng thủy sản kết hợp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang) là 70.000 triệu đồng.
- Phần còn lại 14.000 triệu đồng bố trí các năm tiếp theo.
10. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án theo quy định hiện hành.
11. Thời gian thực hiện dự án: Năm 2017 - 2018.