Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1317/QĐ-UBND.HC 2016 phê duyệt quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Đồng Tháp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "11/11/2016", "sign_number": "1317/QĐ-UBND.HC", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "11/11/2016", "sign_number": "1317/QĐ-UBND.HC", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "11/11/2016", "sign_number": "1317/QĐ-UBND.HC", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "11/11/2016", "sign_number": "1317/QĐ-UBND.HC", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "11/11/2016", "sign_number": "1317/QĐ-UBND.HC", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1317/QĐ-UBND.HC 2016 phê duyệt quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Đồng Tháp

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Định hướng tổng quát tầm nhìn đến 2030
- Về định hướng chính, phát triển công nghiệp trong thời kỳ quy hoạch với vị trí vai trò là một trong các lĩnh vực kinh tế động lực thúc đẩy phát triển tổng thể kinh tế - xã hội của Tỉnh, với tốc độ tăng trưởng cao và hợp lý trong từng giai đoạn, hàm lượng công nghệ và độ thân thiện với môi trường ngày càng gia tăng nhằm đóng góp tích cực vào tốc độ tăng trưởng chung của Tỉnh và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng tăng trưởng xanh. Định hướng phát triển phù hợp với định hướng phát triển công nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long, tránh tình trạng đầu tư dàn trải, không có trọng tâm và trùng lấp, thiếu tính liên kết với các tỉnh trong vùng.
- Về cơ cấu ngành, trên cơ sở phát triển phù hợp với vị trí địa lý, tiềm năng về tài nguyên, khả năng huy động nguyên liệu, nhân lực, phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh, lợi thế so sánh của Tỉnh và trên cơ sở tích cực thu hút đầu tư, phát huy hiệu quả đầu tư về vốn, công nghệ, lao động chất lượng cao, định hướng tập trung vào các ngành công nghiệp chế biến nông thủy sản và thực phẩm, công nghiệp sản xuất trang phục giày da xuất khẩu kết hợp với sản xuất nguyên liệu - linh kiện, công nghiệp hóa chất, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng mới và phục vụ logistics, công nghiệp cơ khí chế tác phục vụ nông nghiệp và máy chế biến nông sản thực phẩm với quy mô, tốc độ hợp lý, đặc biệt chú trọng phát triển đa dạng các loại hình công nghiệp hỗ trợ.
- Về nhiệm vụ trọng tâm, rà soát, quy hoạch hợp lý, thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp kết hợp với các khu dân cư, khu đô thị dịch vụ công nghiệp và các kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ; Kết hợp các doanh nghiệp hiện có trong chuỗi giá trị công nghiệp theo hướng phát triển cụm liên ngành nhằm làm đầu tàu phát triển công nghiệp trên địa bàn toàn Tỉnh. Đồng thời, phát triển công nghiệp trên các địa bàn còn lại theo hướng hỗ trợ, vệ tinh cho các vùng kinh tế công nghiệp động lực này.
- Về thu hút và vận dụng các nguồn lực phát triển, một mặt phát huy tối đa nội lực, vận động nhiều thành phần kinh tế tham gia phát triển kinh tế nói chung và ngành công nghiệp nói riêng; mặt khác tích cực tạo và duy trì môi trường thu hút đầu tư phát triển công nghiệp và các lĩnh vực hỗ trợ công nghiệp gắn liền với thị trường trong nước và quốc tế.
- Về định hướng phát triển đồng bộ với các ngành và lĩnh vực khác, tích cực ứng dụng triển khai công nghệ theo hướng sạch và xanh, đào tạo và thu hút nguồn nhân lực, kiểm soát và hạn chế tối đa các tác động môi trường; Xây dựng và phát triển bền vững các vùng nguyên liệu nhằm đảm bảo nền tảng cơ sở về nguyên liệu đầu vào cho công nghiệp (chủ yếu là lúa, cá da trơn, rau màu, trái cây, súc sản); Tích cực phát triển ngành xây dựng, thương mại, dịch vụ nhằm hỗ trợ hình thành các khu, cụm công nghiệp, các vùng kinh tế công nghiệp động lực và mở rộng quan hệ thị trường tiêu thụ công nghệ phẩm; Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phục vụ phát triển công nghiệp, quan trọng nhất là hệ thống giao thông thủy, bộ đáp ứng yêu cầu vận tải công nghiệp, hệ thống cấp điện, nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc cho các khu, cụm công nghiệp; Hệ thống kết cấu hạ tầng về giáo dục, y tế, văn hóa tại các khu dân cư và khu đô thị vệ tinh dịch vụ công nghiệp.

Content:
Định hướng tổng quát tầm nhìn đến 2030
- Về định hướng chính, phát triển công nghiệp trong thời kỳ quy hoạch với vị trí vai trò là một trong các lĩnh vực kinh tế động lực thúc đẩy phát triển tổng thể kinh tế - xã hội của Tỉnh, với tốc độ tăng trưởng cao và hợp lý trong từng giai đoạn, hàm lượng công nghệ và độ thân thiện với môi trường ngày càng gia tăng nhằm đóng góp tích cực vào tốc độ tăng trưởng chung của Tỉnh và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng tăng trưởng xanh. Định hướng phát triển phù hợp với định hướng phát triển công nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long, tránh tình trạng đầu tư dàn trải, không có trọng tâm và trùng lấp, thiếu tính liên kết với các tỉnh trong vùng.
- Về cơ cấu ngành, trên cơ sở phát triển phù hợp với vị trí địa lý, tiềm năng về tài nguyên, khả năng huy động nguyên liệu, nhân lực, phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh, lợi thế so sánh của Tỉnh và trên cơ sở tích cực thu hút đầu tư, phát huy hiệu quả đầu tư về vốn, công nghệ, lao động chất lượng cao, định hướng tập trung vào các ngành công nghiệp chế biến nông thủy sản và thực phẩm, công nghiệp sản xuất trang phục giày da xuất khẩu kết hợp với sản xuất nguyên liệu - linh kiện, công nghiệp hóa chất, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng mới và phục vụ logistics, công nghiệp cơ khí chế tác phục vụ nông nghiệp và máy chế biến nông sản thực phẩm với quy mô, tốc độ hợp lý, đặc biệt chú trọng phát triển đa dạng các loại hình công nghiệp hỗ trợ.
- Về nhiệm vụ trọng tâm, rà soát, quy hoạch hợp lý, thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp kết hợp với các khu dân cư, khu đô thị dịch vụ công nghiệp và các kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ; Kết hợp các doanh nghiệp hiện có trong chuỗi giá trị công nghiệp theo hướng phát triển cụm liên ngành nhằm làm đầu tàu phát triển công nghiệp trên địa bàn toàn Tỉnh. Đồng thời, phát triển công nghiệp trên các địa bàn còn lại theo hướng hỗ trợ, vệ tinh cho các vùng kinh tế công nghiệp động lực này.
- Về thu hút và vận dụng các nguồn lực phát triển, một mặt phát huy tối đa nội lực, vận động nhiều thành phần kinh tế tham gia phát triển kinh tế nói chung và ngành công nghiệp nói riêng; mặt khác tích cực tạo và duy trì môi trường thu hút đầu tư phát triển công nghiệp và các lĩnh vực hỗ trợ công nghiệp gắn liền với thị trường trong nước và quốc tế.
- Về định hướng phát triển đồng bộ với các ngành và lĩnh vực khác, tích cực ứng dụng triển khai công nghệ theo hướng sạch và xanh, đào tạo và thu hút nguồn nhân lực, kiểm soát và hạn chế tối đa các tác động môi trường; Xây dựng và phát triển bền vững các vùng nguyên liệu nhằm đảm bảo nền tảng cơ sở về nguyên liệu đầu vào cho công nghiệp (chủ yếu là lúa, cá da trơn, rau màu, trái cây, súc sản); Tích cực phát triển ngành xây dựng, thương mại, dịch vụ nhằm hỗ trợ hình thành các khu, cụm công nghiệp, các vùng kinh tế công nghiệp động lực và mở rộng quan hệ thị trường tiêu thụ công nghệ phẩm; Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phục vụ phát triển công nghiệp, quan trọng nhất là hệ thống giao thông thủy, bộ đáp ứng yêu cầu vận tải công nghiệp, hệ thống cấp điện, nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc cho các khu, cụm công nghiệp; Hệ thống kết cấu hạ tầng về giáo dục, y tế, văn hóa tại các khu dân cư và khu đô thị vệ tinh dịch vụ công nghiệp.