Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 29/2016/QĐ-UBND thu nộp quản lý sử dụng tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Hải Dương 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "29/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "29/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "29/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "29/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "01/11/2016", "sign_number": "29/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 29/2016/QĐ-UBND thu nộp quản lý sử dụng tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Hải Dương 2017

Điều 1. Quy định một số nội dung về thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh như sau:
...
2. Thời hạn xác định, thu, nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:
Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là người sử dụng đất) được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước có trách nhiệm kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa gửi Sở Tài chính (trường hợp quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh) hoặc phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố, thị xã (trường hợp quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện) để xác định, thông báo số tiền phải nộp. Thời gian xác định và thông báo số tiền phải nộp của cơ quan tài chính không quá 05 (năm) ngày làm việc.
Trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày có văn bản thông báo số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của cơ quan tài chính, người sử dụng đất có trách nhiệm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách tỉnh. Quá thời hạn trên, người sử dụng đất sẽ phải nộp thêm tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Content:
Thời hạn xác định, thu, nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:
Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là người sử dụng đất) được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước có trách nhiệm kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa gửi Sở Tài chính (trường hợp quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh) hoặc phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố, thị xã (trường hợp quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện) để xác định, thông báo số tiền phải nộp. Thời gian xác định và thông báo số tiền phải nộp của cơ quan tài chính không quá 05 (năm) ngày làm việc.
Trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày có văn bản thông báo số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của cơ quan tài chính, người sử dụng đất có trách nhiệm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách tỉnh. Quá thời hạn trên, người sử dụng đất sẽ phải nộp thêm tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.