Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2732/QĐ-UBND 2014 phát triển du lịch bền vững quần đảo Cát Bà Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "2732/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "2732/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "2732/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "2732/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "2732/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2732/QĐ-UBND 2014 phát triển du lịch bền vững quần đảo Cát Bà Hải Phòng

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch bền vững quần đảo Cát Bà đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050”, với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
4.1. Nâng cao nhận thức về du lịch:
Nhận thức đúng về vai trò của du lịch, đặc biệt là du lịch bền vững đối với phát triển kinh tế gắn với bảo tồn và phát triển cộng đồng thông qua hoạt động tọa đàm, tập huấn, tham quan học tập, thông tin sẽ tạo sự đồng thuận, tập trung nguồn lực thực hiện quy hoạch. Các đối tượng cần được tập trung nâng cao nhận thức bao gồm:
- Nâng cao nhận thức của các đối tượng quản lý.
- Nâng cao nhận thức của các nhà đầu tư, các doanh nghiệp du lịch.
- Nâng cao nhận thức của cộng đồng vùng đệm Vườn Quốc gia và các khu bảo tồn chức năng về phát triển du lịch.
4.2. Giải pháp về quản lý:
- Xem xét việc xây dựng Đề án thành lập Ban Quản lý quần đảo Cát Bà trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố với chức năng quản lý các hoạt động phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch trong mối quan hệ với bảo tồn giá trị sinh thái - đa dạng sinh học, cảnh quan và môi trường quần đảo Cát Bà.
- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về du lịch cần được thực hiện với việc thành lập các cơ quan chuyên trách phát triển du lịch tại Vườn Quốc gia, Khu dự trữ sinh quyển thế giới,...
- Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý du lịch nhằm tạo cơ sở pháp lý thuận lợi để quản lý và khuyến khích phát triển du lịch trên địa bàn quần đảo Cát Bà.
- Tăng cường phối hợp hành động liên ngành và liên vùng trong việc thực hiện quy hoạch dưới sự chỉ đạo thống nhất của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
4.3. Giải pháp về cơ chế, chính sách:
Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng chỉ đạo các ngành chức năng tập trung nghiên cứu xây dựng một số cơ chế chính sách cơ bản sau:
- Chính sách về thuế: Thực hiện các chính sách miễn, giảm thuế theo quy định của các luật thuế hiện hành, đặc biệt là đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch gắn với bảo tồn, phát triển cộng đồng, có ứng dụng các công nghệ thân thiện với môi trường và công nghệ hiện đại mà Việt Nam chưa có.
- Chính sách thu hút vốn đầu tư: Tạo điều kiện thuận lợi nhất về thủ tục đầu tư, mặt bằng xây dựng, hạ tầng và đảm bảo hài hòa lợi ích.
- Chính sách thị trường khách: Tạo môi trường dịch vụ công tốt nhất (bảo hiểm, y tế, ngân hàng, viễn thông...) và điều kiện đi lại thuận lợi nhất để khách du lịch tiếp cận Cát Bà.
- Chính sách về phát triển cộng đồng: Hỗ trợ nâng cao năng lực tham gia của cộng đồng vào hoạt động du lịch; khuyến khích sử dụng nhân lực địa phương.
- Chính sách về bảo vệ tài nguyên và môi trường: Miễn giảm hoặc không thu thuế trong thời gian nhất định với các hình thức đầu tư thuần túy cho việc bảo vệ môi trường du lịch hoặc đầu tư kinh doanh du lịch với các công nghệ đồng bộ về bảo vệ môi trường; khuyến khích ứng dụng các công nghệ tiết kiệm năng lượng, nước sạch và tái sử dụng chất thải trong các cơ sở dịch vụ du lịch, sử dụng phương tiện vận chuyển khách du lịch thân thiện với môi trường.
4.4. Giải pháp về quảng bá và tiếp thị du lịch:
- Nâng cao năng lực Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch Hải Phòng.
- Tăng cường nghiên cứu đặc điểm các thị trường du lịch trọng điểm để có phương thức xúc tiến, quảng bá du lịch Cát Bà hiệu quả nhất. Đảm bảo ngân sách cho hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch Cát Bà.
- Tranh thủ sự hỗ trợ của Tổng cục Du lịch, các tổ chức quốc tế, đặc biệt là UNESCO trong hoạt động xúc tiến, quảng bá hình ảnh điểm đến quần đảo Cát Bà.
- Chú trọng thông tin về du lịch Cát Bà tại các trung tâm du lịch: Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Khánh Hòa và thành phố Hồ Chí Minh.
4.5. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:
- Tổ chức điều tra xác định nhu cầu và lập kế hoạch đào tạo cụ thể đối với từng nhóm đối tượng lao động tham gia hoạt động du lịch phù hợp với yêu cầu phát triển du lịch Cát Bà.
- Chủ động tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý và nghiệp vụ cho đội ngũ lao động du lịch hiện có của địa phương và Vườn Quốc gia/Khu di tích danh thắng quốc gia đặc biệt/Khu bảo tồn biển/Khu dự trữ sinh quyển thế giới quần đảo Cát Bà.
- Tăng cường liên kết trong hoạt động đào tạo nhân lực du lịch Cát Bà, đặc biệt với Hà Nội
- Tranh thủ sự giúp đỡ và hỗ trợ của Tổng cục Du lịch và các tổ chức quốc tế, đặc biệt là UNESCO trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch cho Cát Bà.
- Có kế hoạch về phát triển nguồn nhân lực du lịch trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực chung cho thành phố Hải Phòng.
4.6. Giải pháp về tài chính:
- Các nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách tập trung cho các nhiệm vụ: tổ chức quản lý chung khu du lịch, lập quy hoạch chung, các dự án kêu gọi đầu tư, đầu tư phát triển hạ tầng ngoài hàng rào, hạ tầng môi trường chung của khu du lịch, bảo tồn tôn tạo di tích... Kêu gọi vốn đầu tư tư nhân đối với các dự án có khả năng hoàn vốn trực tiếp.
- Phân đoạn đầu tư: Thực hiện chính sách hạ tầng đi trước. Chú trọng kêu gọi đầu tư đối với các dự án có tính khả thi cao. Các dự án khác sẽ từng bước được đầu tư theo từng giai đoạn tùy theo nhu cầu của thị trường. Các dự án cụ thể cũng được đầu tư theo từng giai đoạn.
- Kêu gọi vốn đầu tư: Ưu tiên thu hút được nhà đầu tư chiến lược nhằm tạo bước đột phá. Quan tâm thu hút sự tham gia đầu tư (hoặc quản lý chuyên nghiệp) của các nhà đầu tư có chuyên môn, kinh nghiệm trong từng lĩnh vực cụ thể. Có thể xem xét phát hành cổ phiếu, trái phiếu để huy động vốn đầu tư từ xã hội.
- Các dự án đầu tư về du lịch tại quần đảo Cát Bà phải tuân thủ thực hiện theo các quy định của pháp luật liên quan như: Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Luật Đa dạng sinh học; Luật Bảo vệ môi trường,.. Ưu tiên thực hiện các dự án có tính đột phá, thúc đẩy phát triển du lịch tại quần đảo Cát Bà
4.7. Giải pháp liên kết phát triển du lịch:
Việc liên kết du lịch giữa các lãnh thổ khác nhau cho phép khai thác lợi thế tương đối của nhau về tài nguyên du lịch, về vị trí trong giao thông, về hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật và các nguồn lực khác cho phát triển du lịch. Đây là yếu tố quan trọng để phát triển du lịch trong cơ chế thị trường khi yếu tố cạnh tranh ngày một trở nên gay gắt giữa các doanh nghiệp, giữa các chủ thể hành chính trong mỗi vùng, mỗi quốc gia và giữa các quốc gia với nhau.
- Liên kết giữa đầu tư phát triển du lịch với các ngành và lĩnh vực khác.
- Liên kết và phát triển sản phẩm du lịch với các trọng điểm phát triển du lịch phụ cận: Trung tâm thành phố Hải Phòng, Đồ Sơn, Bạch Long Vỹ, Hạ Long, Vân Đồn cũng như các điểm đến du lịch quốc gia khác của vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc.
- Liên kết phát triển thị trường với Thủ đô Hà Nội, thành phố Đà Nẵng, thành phố Nha Trang, thành phố Hồ Chí Minh và liên kết quốc tế.
4.8. Giải pháp về ứng phó với biến đổi khí hậu:
- Nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và những tác động đến du lịch.
- Khuyến khích phát triển loại hình/sản phẩm du lịch thân thiện với môi trường, đặc biệt là du lịch sinh thái.
- Giảm và tiến tới thay thế các thiết bị làm lạnh có sử dụng khí CFC trong các cơ sở dịch vụ du lịch; hạn chế khí thải CO2 từ các phương tiện vận chuyển du lịch trên đảo và trên vịnh với việc thực hiện lộ trình cắt giảm phương tiện giao thông sử dụng xăng dầu.
- Khuyến khích áp dụng mô hình Giảm thiểu chất thải - Tái sử dụng - Tái chế chất thải (3R: Reduce - Reuse - Recycle) trong hoạt động phát triển du lịch Cát Bà.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
4.1. Nâng cao nhận thức về du lịch:
Nhận thức đúng về vai trò của du lịch, đặc biệt là du lịch bền vững đối với phát triển kinh tế gắn với bảo tồn và phát triển cộng đồng thông qua hoạt động tọa đàm, tập huấn, tham quan học tập, thông tin sẽ tạo sự đồng thuận, tập trung nguồn lực thực hiện quy hoạch. Các đối tượng cần được tập trung nâng cao nhận thức bao gồm:
- Nâng cao nhận thức của các đối tượng quản lý.
- Nâng cao nhận thức của các nhà đầu tư, các doanh nghiệp du lịch.
- Nâng cao nhận thức của cộng đồng vùng đệm Vườn Quốc gia và các khu bảo tồn chức năng về phát triển du lịch.
4.2. Giải pháp về quản lý:
- Xem xét việc xây dựng Đề án thành lập Ban Quản lý quần đảo Cát Bà trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố với chức năng quản lý các hoạt động phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch trong mối quan hệ với bảo tồn giá trị sinh thái - đa dạng sinh học, cảnh quan và môi trường quần đảo Cát Bà.
- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về du lịch cần được thực hiện với việc thành lập các cơ quan chuyên trách phát triển du lịch tại Vườn Quốc gia, Khu dự trữ sinh quyển thế giới,...
- Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý du lịch nhằm tạo cơ sở pháp lý thuận lợi để quản lý và khuyến khích phát triển du lịch trên địa bàn quần đảo Cát Bà.
- Tăng cường phối hợp hành động liên ngành và liên vùng trong việc thực hiện quy hoạch dưới sự chỉ đạo thống nhất của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
4.3. Giải pháp về cơ chế, chính sách:
Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng chỉ đạo các ngành chức năng tập trung nghiên cứu xây dựng một số cơ chế chính sách cơ bản sau:
- Chính sách về thuế: Thực hiện các chính sách miễn, giảm thuế theo quy định của các luật thuế hiện hành, đặc biệt là đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch gắn với bảo tồn, phát triển cộng đồng, có ứng dụng các công nghệ thân thiện với môi trường và công nghệ hiện đại mà Việt Nam chưa có.
- Chính sách thu hút vốn đầu tư: Tạo điều kiện thuận lợi nhất về thủ tục đầu tư, mặt bằng xây dựng, hạ tầng và đảm bảo hài hòa lợi ích.
- Chính sách thị trường khách: Tạo môi trường dịch vụ công tốt nhất (bảo hiểm, y tế, ngân hàng, viễn thông...) và điều kiện đi lại thuận lợi nhất để khách du lịch tiếp cận Cát Bà.
- Chính sách về phát triển cộng đồng: Hỗ trợ nâng cao năng lực tham gia của cộng đồng vào hoạt động du lịch; khuyến khích sử dụng nhân lực địa phương.
- Chính sách về bảo vệ tài nguyên và môi trường: Miễn giảm hoặc không thu thuế trong thời gian nhất định với các hình thức đầu tư thuần túy cho việc bảo vệ môi trường du lịch hoặc đầu tư kinh doanh du lịch với các công nghệ đồng bộ về bảo vệ môi trường; khuyến khích ứng dụng các công nghệ tiết kiệm năng lượng, nước sạch và tái sử dụng chất thải trong các cơ sở dịch vụ du lịch, sử dụng phương tiện vận chuyển khách du lịch thân thiện với môi trường.
4.Giải pháp về quảng bá và tiếp thị du lịch:
- Nâng cao năng lực Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch Hải Phòng.
- Tăng cường nghiên cứu đặc điểm các thị trường du lịch trọng điểm để có phương thức xúc tiến, quảng bá du lịch Cát Bà hiệu quả nhất. Đảm bảo ngân sách cho hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch Cát Bà.
- Tranh thủ sự hỗ trợ của Tổng cục Du lịch, các tổ chức quốc tế, đặc biệt là UNESCO trong hoạt động xúc tiến, quảng bá hình ảnh điểm đến quần đảo Cát Bà.
- Chú trọng thông tin về du lịch Cát Bà tại các trung tâm du lịch: Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Khánh Hòa và thành phố Hồ Chí Minh.
4.5. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:
- Tổ chức điều tra xác định nhu cầu và lập kế hoạch đào tạo cụ thể đối với từng nhóm đối tượng lao động tham gia hoạt động du lịch phù hợp với yêu cầu phát triển du lịch Cát Bà.
- Chủ động tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý và nghiệp vụ cho đội ngũ lao động du lịch hiện có của địa phương và Vườn Quốc gia/Khu di tích danh thắng quốc gia đặc biệt/Khu bảo tồn biển/Khu dự trữ sinh quyển thế giới quần đảo Cát Bà.
- Tăng cường liên kết trong hoạt động đào tạo nhân lực du lịch Cát Bà, đặc biệt với Hà Nội
- Tranh thủ sự giúp đỡ và hỗ trợ của Tổng cục Du lịch và các tổ chức quốc tế, đặc biệt là UNESCO trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch cho Cát Bà.
- Có kế hoạch về phát triển nguồn nhân lực du lịch trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực chung cho thành phố Hải Phòng.
4.6. Giải pháp về tài chính:
- Các nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách tập trung cho các nhiệm vụ: tổ chức quản lý chung khu du lịch, lập quy hoạch chung, các dự án kêu gọi đầu tư, đầu tư phát triển hạ tầng ngoài hàng rào, hạ tầng môi trường chung của khu du lịch, bảo tồn tôn tạo di tích... Kêu gọi vốn đầu tư tư nhân đối với các dự án có khả năng hoàn vốn trực tiếp.
- Phân đoạn đầu tư: Thực hiện chính sách hạ tầng đi trước. Chú trọng kêu gọi đầu tư đối với các dự án có tính khả thi cao. Các dự án khác sẽ từng bước được đầu tư theo từng giai đoạn tùy theo nhu cầu của thị trường. Các dự án cụ thể cũng được đầu tư theo từng giai đoạn.
- Kêu gọi vốn đầu tư: Ưu tiên thu hút được nhà đầu tư chiến lược nhằm tạo bước đột phá. Quan tâm thu hút sự tham gia đầu tư (hoặc quản lý chuyên nghiệp) của các nhà đầu tư có chuyên môn, kinh nghiệm trong từng lĩnh vực cụ thể. Có thể xem xét phát hành cổ phiếu, trái phiếu để huy động vốn đầu tư từ xã hội.
- Các dự án đầu tư về du lịch tại quần đảo Cát Bà phải tuân thủ thực hiện theo các quy định của pháp luật liên quan như: Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Luật Đa dạng sinh học; Luật Bảo vệ môi trường,.. Ưu tiên thực hiện các dự án có tính đột phá, thúc đẩy phát triển du lịch tại quần đảo Cát Bà
4.7. Giải pháp liên kết phát triển du lịch:
Việc liên kết du lịch giữa các lãnh thổ khác nhau cho phép khai thác lợi thế tương đối của nhau về tài nguyên du lịch, về vị trí trong giao thông, về hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật và các nguồn lực khác cho phát triển du lịch. Đây là yếu tố quan trọng để phát triển du lịch trong cơ chế thị trường khi yếu tố cạnh tranh ngày một trở nên gay gắt giữa các doanh nghiệp, giữa các chủ thể hành chính trong mỗi vùng, mỗi quốc gia và giữa các quốc gia với nhau.
- Liên kết giữa đầu tư phát triển du lịch với các ngành và lĩnh vực khác.
- Liên kết và phát triển sản phẩm du lịch với các trọng điểm phát triển du lịch phụ cận: Trung tâm thành phố Hải Phòng, Đồ Sơn, Bạch Long Vỹ, Hạ Long, Vân Đồn cũng như các điểm đến du lịch quốc gia khác của vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc.
- Liên kết phát triển thị trường với Thủ đô Hà Nội, thành phố Đà Nẵng, thành phố Nha Trang, thành phố Hồ Chí Minh và liên kết quốc tế.
4.8. Giải pháp về ứng phó với biến đổi khí hậu:
- Nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và những tác động đến du lịch.
- Khuyến khích phát triển loại hình/sản phẩm du lịch thân thiện với môi trường, đặc biệt là du lịch sinh thái.
- Giảm và tiến tới thay thế các thiết bị làm lạnh có sử dụng khí CFC trong các cơ sở dịch vụ du lịch; hạn chế khí thải CO2 từ các phương tiện vận chuyển du lịch trên đảo và trên vịnh với việc thực hiện lộ trình cắt giảm phương tiện giao thông sử dụng xăng dầu.
- Khuyến khích áp dụng mô hình Giảm thiểu chất thải - Tái sử dụng - Tái chế chất thải (3R: Reduce - Reuse - Recycle) trong hoạt động phát triển du lịch Cát Bà.