Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 26/2014/QĐ-UBND bãi bỏ phí lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/10/2014", "sign_number": "26/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/10/2014", "sign_number": "26/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/10/2014", "sign_number": "26/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/10/2014", "sign_number": "26/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/10/2014", "sign_number": "26/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 26/2014/QĐ-UBND bãi bỏ phí lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái

Điều 1. Ban hành 20 loại phí, 15 loại lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
...
5. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô:
a) Đối tượng nộp phí: Là chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ phương tiện xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị.
b) Cơ quan thu phí: Các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ trông giữ phương tiện xe đạp, xe máy, ô tô theo quy định.
c) Mức thu phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

TẠI ĐIỂM ĐỖ, BÃI TRÔNG GIỮ PHƯƠNG TIỆN CÔNG CỘNG DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ

1

Trông xe ban ngày

a

Xe đạp (gồm cả xe đạp điện)

Đồng/xe/lượt

1.000

b

Xe máy (gồm cả xe máy điện 2 bánh)

Đồng/xe/lượt

3.000

c

Ô tô

Đồng/xe/lượt

12.000

2

Trông xe ban đêm

a

Xe đạp (gồm cả xe đạp điện)

Đồng/xe/lượt

2.000

b

Xe máy (gồm cả xe máy điện 2 bánh)

Đồng/xe/lượt

5.000

c

Ô tô

Đồng/xe/lượt

24.000

3

Trông xe cả ngày đêm

a

Xe đạp (gồm cả xe đạp điện)

Đồng/xe/lượt

3.000

b

Xe máy (gồm cả xe máy điện 2 bánh)

Đồng/xe/lượt

8.000

c

Ô tô

Đồng/xe/lượt

36.000

4

Trông xe theo tháng

a

Xe đạp (gồm cả xe đạp điện)

Đồng/xe/lượt

50.000

b

Xe máy (gồm cả xe máy điện 2 bánh)

Đồng/xe/lượt

120.000

c

Ô tô

Đồng/xe/lượt

500.000

II

TẠI CÁC ĐIỂM ĐỖ, BÃI TRÔNG GIỮ PHƯƠNG TIỆN KHÔNG DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ: Mức thu tối đa không quá 1,5 lần mức thu tại điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng do nhà nước đầu tư theo từng đối tượng nộp.

d) Quản lý, sử dụng phí thu được:
- Đối với các tổ chức, cá nhân thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách nhà nước. Nộp 10% số phí thu được vào Ngân sách nhà nước; để lại 90% cho tổ chức, cá nhân thu phí để quản lý, sử dụng theo quy định.
- Đối với các tổ chức, cá nhân thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô từ các dịch vụ không do nhà nước đầu tư, hoặc do nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để khai thác, thì số thu đó không thuộc Ngân sách nhà nước. Số tiền phí thu được là doanh thu của các tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước theo quy định hiện hành.

Content:
Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô:
a) Đối tượng nộp phí: Là chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ phương tiện xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị.
b) Cơ quan thu phí: Các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ trông giữ phương tiện xe đạp, xe máy, ô tô theo quy định.
c) Mức thu phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

TẠI ĐIỂM ĐỖ, BÃI TRÔNG GIỮ PHƯƠNG TIỆN CÔNG CỘNG DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ

1

Trông xe ban ngày

a

Xe đạp (gồm cả xe đạp điện)

Đồng/xe/lượt

1.000

b

Xe máy (gồm cả xe máy điện 2 bánh)

Đồng/xe/lượt

3.000

c

Ô tô

Đồng/xe/lượt

12.000

2

Trông xe ban đêm

a

Xe đạp (gồm cả xe đạp điện)

Đồng/xe/lượt

2.000

b

Xe máy (gồm cả xe máy điện 2 bánh)

Đồng/xe/lượt

5.000

c

Ô tô

Đồng/xe/lượt

24.000

3

Trông xe cả ngày đêm

a

Xe đạp (gồm cả xe đạp điện)

Đồng/xe/lượt

3.000

b

Xe máy (gồm cả xe máy điện 2 bánh)

Đồng/xe/lượt

8.000

c

Ô tô

Đồng/xe/lượt

36.000

4

Trông xe theo tháng

a

Xe đạp (gồm cả xe đạp điện)

Đồng/xe/lượt

50.000

b

Xe máy (gồm cả xe máy điện 2 bánh)

Đồng/xe/lượt

120.000

c

Ô tô

Đồng/xe/lượt

500.000

II

TẠI CÁC ĐIỂM ĐỖ, BÃI TRÔNG GIỮ PHƯƠNG TIỆN KHÔNG DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ: Mức thu tối đa không quá 1,5 lần mức thu tại điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng do nhà nước đầu tư theo từng đối tượng nộp.

d) Quản lý, sử dụng phí thu được:
- Đối với các tổ chức, cá nhân thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách nhà nước. Nộp 10% số phí thu được vào Ngân sách nhà nước; để lại 90% cho tổ chức, cá nhân thu phí để quản lý, sử dụng theo quy định.
- Đối với các tổ chức, cá nhân thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô từ các dịch vụ không do nhà nước đầu tư, hoặc do nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để khai thác, thì số thu đó không thuộc Ngân sách nhà nước. Số tiền phí thu được là doanh thu của các tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước theo quy định hiện hành.