Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2281/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch chi tiết nuôi chế biến cá tra An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/07/2017", "sign_number": "2281/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/07/2017", "sign_number": "2281/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/07/2017", "sign_number": "2281/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/07/2017", "sign_number": "2281/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/07/2017", "sign_number": "2281/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2281/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch chi tiết nuôi chế biến cá tra An Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết nuôi, chế biến cá tra trên địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
4.1. Giải pháp tổ chức sản xuất trong nuôi, chế biến cá tra
...
b) Tăng cường liên kết với các tỉnh cùng tham gia chuỗi sản xuất ngành hàng cá tra trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long để kết nối và chia sẻ thông tin về thị trường, giá cả, cơ chế, chính sách, về mùa vụ nuôi, diện tích, sản lượng nuôi cá tra nhằm phát huy tính liên kết trong sản xuất và tiêu thụ cá Tra với các tỉnh trong vùng sản xuất cá tra của Đồng bằng sông Cửu Long, hướng đến phát triển bền vững.
4.2. Giải pháp cơ chế, chính sách
a) Tiếp tục thực hiện các cơ chế quản lý nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra; Hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thủy sản áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm nông nghiệp, thủy sản được hỗ trợ; chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông thủy sản. Thực hiện miễn thuế môn bài đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
b) Vận dụng tốt các cơ chế chính sách đã ban hành để thu hút vốn đầu tư, đồng thời tỉnh cần tạo cơ chế thu hút nông dân tham gia vào các mô hình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm như ngân hàng sẽ tăng định mức cho hợp tác xã vay với lãi suất ưu đãi. Tăng cường phối hợp với các tỉnh có tham gia chuỗi sản xuất, tiêu thụ cá tra của vùng Đồng bằng sông Cửu Long để có cơ chế phối hợp, chia sẻ thông tin về quản lý sản xuất, quy hoạch với các địa phương khác. Tạo điều kiện cho người nuôi tiếp cận khoa học công nghệ, vốn tín dụng ưu đãi để phát triển.
4.3. Giải pháp vốn đầu tư
a) Vốn ngân sách: Ngoài nguồn vốn Trung ương đầu tư, tỉnh ưu tiên nguồn vốn ngân sách địa phương để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng vùng nuôi theo hướng đồng bộ, từ hệ thống thủy lợi, điện đến giao thông thủy và bộ, tạo môi trường thuận lợi để thu hút các thành phần kinh tế đầu tư vào nuôi, chế biến cá tra trên địa bàn.
b) Vốn huy động từ các thành phần kinh tế: Thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật để thu hút vốn của các thành phần kinh tế tham gia sản xuất, chế biến tiêu thụ cá tra, đặc biệt là các dự án thuộc danh mục ưu tiên kêu gọi đầu tư được đề xuất trong quy hoạch, trong đó:

Content:
Tăng cường liên kết với các tỉnh cùng tham gia chuỗi sản xuất ngành hàng cá tra trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long để kết nối và chia sẻ thông tin về thị trường, giá cả, cơ chế, chính sách, về mùa vụ nuôi, diện tích, sản lượng nuôi cá tra nhằm phát huy tính liên kết trong sản xuất và tiêu thụ cá Tra với các tỉnh trong vùng sản xuất cá tra của Đồng bằng sông Cửu Long, hướng đến phát triển bền vững.
4.2. Giải pháp cơ chế, chính sách
a) Tiếp tục thực hiện các cơ chế quản lý nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra; Hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thủy sản áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm nông nghiệp, thủy sản được hỗ trợ; chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông thủy sản. Thực hiện miễn thuế môn bài đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
Vận dụng tốt các cơ chế chính sách đã ban hành để thu hút vốn đầu tư, đồng thời tỉnh cần tạo cơ chế thu hút nông dân tham gia vào các mô hình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm như ngân hàng sẽ tăng định mức cho hợp tác xã vay với lãi suất ưu đãi. Tăng cường phối hợp với các tỉnh có tham gia chuỗi sản xuất, tiêu thụ cá tra của vùng Đồng bằng sông Cửu Long để có cơ chế phối hợp, chia sẻ thông tin về quản lý sản xuất, quy hoạch với các địa phương khác. Tạo điều kiện cho người nuôi tiếp cận khoa học công nghệ, vốn tín dụng ưu đãi để phát triển.
4.3. Giải pháp vốn đầu tư
a) Vốn ngân sách: Ngoài nguồn vốn Trung ương đầu tư, tỉnh ưu tiên nguồn vốn ngân sách địa phương để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng vùng nuôi theo hướng đồng bộ, từ hệ thống thủy lợi, điện đến giao thông thủy và bộ, tạo môi trường thuận lợi để thu hút các thành phần kinh tế đầu tư vào nuôi, chế biến cá tra trên địa bàn.
Vốn huy động từ các thành phần kinh tế: Thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật để thu hút vốn của các thành phần kinh tế tham gia sản xuất, chế biến tiêu thụ cá tra, đặc biệt là các dự án thuộc danh mục ưu tiên kêu gọi đầu tư được đề xuất trong quy hoạch, trong đó: