Document: Điều 2 Quyết định 112/2009/QĐ-UBND quản lý sử dụng kinh phí hỗ trợ kiểm tra văn bản Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "16/12/2009", "sign_number": "112/2009/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "16/12/2009", "sign_number": "112/2009/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "16/12/2009", "sign_number": "112/2009/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "16/12/2009", "sign_number": "112/2009/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "16/12/2009", "sign_number": "112/2009/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 112/2009/QĐ-UBND quản lý sử dụng kinh phí hỗ trợ kiểm tra văn bản Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 2. Nội dung chi
Kinh phí hỗ trợ công tác kiểm tra văn bản QPPL được sử dụng để chi cho các nội dung sau:
1. Chi hỗ trợ công tác kiểm tra văn bản:
a) Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, tọa đàm trao đổi nghiệp vụ kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu;
b) Chi in ấn, phô tô tài liệu, văn bản thuộc đối tượng kiểm tra;
c) Chi điều tra, khảo sát thực tế phục vụ công tác kiểm tra văn bản;
d) Chi tổ chức các đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực;
đ) Chi lấy ý kiến chuyên gia: Trong trường hợp văn bản được kiểm tra thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp hoặc có dấu hiệu trái pháp luật thì Giám đốc Sở Tư pháp hoặc Trưởng Phòng Tư pháp quyết định việc lấy ý kiến chuyên gia;
e) Chi soạn thảo, viết báo cáo đánh giá kết luận về đợt kiểm tra văn bản.
2. Chi cho đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản, gồm:
a) Chi tổ chức họp cộng tác viên theo yêu cầu và kế hoạch công tác kiểm tra văn bản;
b) Chi thù lao cộng tác viên (được tính theo số lượng văn bản xin ý kiến);
c) Chi thanh toán công tác phí cho cộng tác viên tham gia đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực.
3. Chi tổ chức thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản:
a) Chi tổ chức thu thập, phân loại, xử lý các thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản; trang bị sách, báo, tạp chí cần thiết để lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra văn bản (trong đó phải đảm bảo tối thiểu có 01 số công báo và các văn bản QPPL chuyên ngành);
b) Chi đánh giá, đối chiếu, rà soát, xác định văn bản đang có hiệu lực pháp lý cao hơn tại thời điểm kiểm tra văn bản để làm cơ sở pháp lý phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản;
c) Chi mua sắm các trang thiết bị; tổ chức mạng lưới thông tin phục vụ cho việc xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu; duy trì, bảo dưỡng và nâng cao hiệu quả, hiệu suất hoạt động của hệ thống công nghệ thông tin (bao gồm cả việc chi mua sắm phần cứng, phần mềm, nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, dịch vụ khác); ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra văn bản.
4. Chi cho các hoạt động khác liên quan đến công tác kiểm tra văn bản: Công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng; tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra văn bản cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản và đội ngũ cộng tác viên; chi sơ kết, tổng kết, tổ chức hội thi theo ngành, lĩnh vực, địa bàn về công tác kiểm tra văn bản.

Content:
Điều 2. Nội dung chi
Kinh phí hỗ trợ công tác kiểm tra văn bản QPPL được sử dụng để chi cho các nội dung sau:
1. Chi hỗ trợ công tác kiểm tra văn bản:
a) Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, tọa đàm trao đổi nghiệp vụ kiểm tra, xử lý văn bản theo yêu cầu;
b) Chi in ấn, phô tô tài liệu, văn bản thuộc đối tượng kiểm tra;
c) Chi điều tra, khảo sát thực tế phục vụ công tác kiểm tra văn bản;
d) Chi tổ chức các đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực;
đ) Chi lấy ý kiến chuyên gia: Trong trường hợp văn bản được kiểm tra thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp hoặc có dấu hiệu trái pháp luật thì Giám đốc Sở Tư pháp hoặc Trưởng Phòng Tư pháp quyết định việc lấy ý kiến chuyên gia;
e) Chi soạn thảo, viết báo cáo đánh giá kết luận về đợt kiểm tra văn bản.
2. Chi cho đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản, gồm:
a) Chi tổ chức họp cộng tác viên theo yêu cầu và kế hoạch công tác kiểm tra văn bản;
b) Chi thù lao cộng tác viên (được tính theo số lượng văn bản xin ý kiến);
c) Chi thanh toán công tác phí cho cộng tác viên tham gia đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực.
3. Chi tổ chức thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản:
a) Chi tổ chức thu thập, phân loại, xử lý các thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản; trang bị sách, báo, tạp chí cần thiết để lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra văn bản (trong đó phải đảm bảo tối thiểu có 01 số công báo và các văn bản QPPL chuyên ngành);
b) Chi đánh giá, đối chiếu, rà soát, xác định văn bản đang có hiệu lực pháp lý cao hơn tại thời điểm kiểm tra văn bản để làm cơ sở pháp lý phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản;
c) Chi mua sắm các trang thiết bị; tổ chức mạng lưới thông tin phục vụ cho việc xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu; duy trì, bảo dưỡng và nâng cao hiệu quả, hiệu suất hoạt động của hệ thống công nghệ thông tin (bao gồm cả việc chi mua sắm phần cứng, phần mềm, nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, dịch vụ khác); ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra văn bản.
4. Chi cho các hoạt động khác liên quan đến công tác kiểm tra văn bản: Công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng; tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra văn bản cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản và đội ngũ cộng tác viên; chi sơ kết, tổng kết, tổ chức hội thi theo ngành, lĩnh vực, địa bàn về công tác kiểm tra văn bản.