Document: Điều 1 Quyết định 839/QĐ-UBND 2020 sửa đổi Quy chế tiếp nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/04/2020", "sign_number": "839/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/04/2020", "sign_number": "839/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/04/2020", "sign_number": "839/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/04/2020", "sign_number": "839/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "29/04/2020", "sign_number": "839/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 839/QĐ-UBND 2020 sửa đổi Quy chế tiếp nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan Yên Bái có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm trong Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 599/QĐ-UBND ngày 09/4/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 1, Điều 4 như sau:
“Văn bản điện tử đã ký số theo quy định của pháp luật được gửi, nhận, xử lý qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành quy định tại Quy chế này có giá trị pháp lý như bản gốc văn bản giấy”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 2, Điều 4 như sau:
“Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản điện tử đối với văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ, đối với văn bản hành chính thực hiện theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 2, Điều 4 như sau:
“Sử dụng phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn Việt Naim TCVN 6909:2001, màu đen để thể hiện các nội dung văn bản điện tử”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 5 như sau:
“Danh mục các văn bản điện tử gửi, nhận, xử lý và quản lý trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành không gửi kèm bản giấy:
a) Văn bản quy phạm pháp luật: Thông tư, Thông tư liên tịch, Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; Quyết định của UBND cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.
b) Văn bản hành chính: Nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, tờ trình, công văn, công điện, giấy ủy quyền, giấy mời, phiếu gửi, phiếu chuyển, phiếu báo.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 5 như sau:
“Danh mục văn bản điện tử gửi kèm bản giấy:
a) Văn bản quy phạm pháp luật gửi đến các cơ quan: cơ quan kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan đăng Công báo, đăng trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
b) Văn bản, hồ sơ bắt buộc phải gửi bản giấy theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật mức Luật, Nghị định, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
c) Văn bản, hồ sơ có thành phần phức tạp, khó khăn trong việc số hoá bao gồm bản đồ, bản vẽ thiết kế, ấn phẩm, vật phẩm ...
d) Văn bản, hồ sơ liên quan đến quy hoạch; tài chính; tổ chức; bộ máy; nhân sự; chế độ chính sách đối với công chức, viên chức”.
6. Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 2, Điều 11 như sau:
“Mã định danh cơ quan, tổ chức theo quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm trong Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 599/QĐ-UBND ngày 09/4/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 1, Điều 4 như sau:
“Văn bản điện tử đã ký số theo quy định của pháp luật được gửi, nhận, xử lý qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành quy định tại Quy chế này có giá trị pháp lý như bản gốc văn bản giấy”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 2, Điều 4 như sau:
“Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản điện tử đối với văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ, đối với văn bản hành chính thực hiện theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 2, Điều 4 như sau:
“Sử dụng phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn Việt Naim TCVN 6909:2001, màu đen để thể hiện các nội dung văn bản điện tử”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 5 như sau:
“Danh mục các văn bản điện tử gửi, nhận, xử lý và quản lý trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành không gửi kèm bản giấy:
a) Văn bản quy phạm pháp luật: Thông tư, Thông tư liên tịch, Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; Quyết định của UBND cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.
b) Văn bản hành chính: Nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, tờ trình, công văn, công điện, giấy ủy quyền, giấy mời, phiếu gửi, phiếu chuyển, phiếu báo.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 5 như sau:
“Danh mục văn bản điện tử gửi kèm bản giấy:
a) Văn bản quy phạm pháp luật gửi đến các cơ quan: cơ quan kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan đăng Công báo, đăng trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
b) Văn bản, hồ sơ bắt buộc phải gửi bản giấy theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật mức Luật, Nghị định, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
c) Văn bản, hồ sơ có thành phần phức tạp, khó khăn trong việc số hoá bao gồm bản đồ, bản vẽ thiết kế, ấn phẩm, vật phẩm ...
d) Văn bản, hồ sơ liên quan đến quy hoạch; tài chính; tổ chức; bộ máy; nhân sự; chế độ chính sách đối với công chức, viên chức”.
6. Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 2, Điều 11 như sau:
“Mã định danh cơ quan, tổ chức theo quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền”.