Document: Điều 8 Nghị định 55/2006/NĐ-CP tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn,trang thiết bị, trang phục, phù hiệu và công cụ hỗ trợ của lực lượng bảo   vệ trên tàu hoả

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2006", "sign_number": "55/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2006", "sign_number": "55/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2006", "sign_number": "55/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2006", "sign_number": "55/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2006", "sign_number": "55/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 8 Nghị định 55/2006/NĐ-CP tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn,trang thiết bị, trang phục, phù hiệu và công cụ hỗ trợ của lực lượng bảo   vệ trên tàu hoả có nội dung như sau:

Điều 8. Trang phục của lực l­ượng bảo vệ trên tàu hoả
1. Trang phục của lực l­ượng bảo vệ trên tàu hỏa gồm có: áo (xuân - hè, thu - đông), quần, mũ kêpi, cà vạt (cravat), thắt l­ưng, và các trang phục khác (găng tay, bít tất, giày, áo m­ưa).
2. Áo xuân - hè:
Áo sơ mi ngắn tay có nẹp bong ở tay áo, cổ đứng, hai túi ngực có nẹp bong, vai áo có hai quai để cài cấp hiệu, vải màu ghi.
3. Áo thu - đông:
a) Áo veston màu xanh đen, có hai lớp vải, 4 túi có nắp, ve cổ áo hình chữ V, nẹp bong, vai áo có 2 quai để cài cấp hiệu, có 4 khuy, cúc áo bằng nhựa, màu cúc nh­ư màu áo;
b) Áo sơ mi dài tay cổ đứng hai túi ngực có nẹp bong, vai áo có 2 quai để cài cấp hiệu, vải màu ghi;
c) Áo gilê màu xanh đen, mặc trong áo veston.
4. Quần âu, vải màu xanh đen, dài ống, ống rộng vừa phải, có hai túi thẳng hai bên quần.
5. Mũ kêpi, phần trên và cầu mũ màu xanh đen, lư­ỡi trai và quai mũ màu đen, viền xung quanh phần trên mũ và phần cầu mũ bằng 1 đường nỉ màu vàng, phía trên l­ưỡi trai nối với cầu mũ viền xung quanh bằng 2 đ­ường nỉ màu vàng.
6. Càvạt (ravat) màu xanh đen.
7. Thắt l­ưng loại da đen, khoá bằng kim loại sáng màu.

8. Cặp đựng tài liệu màu đen bằng da (hoặc giả da, sợi tổng hợp) có dây đeo.
9. Giày da màu đen, ngắn cổ, buộc dây.
10. Bít tất màu xanh đen.
11. Áo m­ưa loại chuyên ngành, kiểu măng tô.
12. Trang phục của lực lượng bảo vệ trên tàu hoả phải có chất lư­ợng tốt, bền, đẹp.
13. Mẫu trang phục của lực l­ượng bảo vệ trên tàu hỏa đư­ợc quy định tại Phụ lục I, ban hành kèm theo Nghị định này.

Content:
Điều 8. Trang phục của lực l­ượng bảo vệ trên tàu hoả
1. Trang phục của lực l­ượng bảo vệ trên tàu hỏa gồm có: áo (xuân - hè, thu - đông), quần, mũ kêpi, cà vạt (cravat), thắt l­ưng, và các trang phục khác (găng tay, bít tất, giày, áo m­ưa).
2. Áo xuân - hè:
Áo sơ mi ngắn tay có nẹp bong ở tay áo, cổ đứng, hai túi ngực có nẹp bong, vai áo có hai quai để cài cấp hiệu, vải màu ghi.
3. Áo thu - đông:
a) Áo veston màu xanh đen, có hai lớp vải, 4 túi có nắp, ve cổ áo hình chữ V, nẹp bong, vai áo có 2 quai để cài cấp hiệu, có 4 khuy, cúc áo bằng nhựa, màu cúc nh­ư màu áo;
b) Áo sơ mi dài tay cổ đứng hai túi ngực có nẹp bong, vai áo có 2 quai để cài cấp hiệu, vải màu ghi;
c) Áo gilê màu xanh đen, mặc trong áo veston.
4. Quần âu, vải màu xanh đen, dài ống, ống rộng vừa phải, có hai túi thẳng hai bên quần.
5. Mũ kêpi, phần trên và cầu mũ màu xanh đen, lư­ỡi trai và quai mũ màu đen, viền xung quanh phần trên mũ và phần cầu mũ bằng 1 đường nỉ màu vàng, phía trên l­ưỡi trai nối với cầu mũ viền xung quanh bằng 2 đ­ường nỉ màu vàng.
6. Càvạt (ravat) màu xanh đen.
7. Thắt l­ưng loại da đen, khoá bằng kim loại sáng màu.

8. Cặp đựng tài liệu màu đen bằng da (hoặc giả da, sợi tổng hợp) có dây đeo.
9. Giày da màu đen, ngắn cổ, buộc dây.
10. Bít tất màu xanh đen.
11. Áo m­ưa loại chuyên ngành, kiểu măng tô.
12. Trang phục của lực lượng bảo vệ trên tàu hoả phải có chất lư­ợng tốt, bền, đẹp.
13. Mẫu trang phục của lực l­ượng bảo vệ trên tàu hỏa đư­ợc quy định tại Phụ lục I, ban hành kèm theo Nghị định này.