Document: Khoản 17 Điều 1 Quyết định 18/2006/QĐ-UBND chức năng tổ chức văn phòng Uỷ ban Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "18/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "18/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "18/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "18/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "18/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 17 Điều 1 Quyết định 18/2006/QĐ-UBND chức năng tổ chức văn phòng Uỷ ban Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Đề án chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang:
...
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
III. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế:
A. Về tổ chức bộ máy:
1. Lãnh đạo Văn phòng:
Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có Chánh Văn phòng và không quá ba (03) Phó Chánh Văn phòng:
- Chánh Văn phòng là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng.
Phó Chánh Văn phòng là người giúp việc Chánh Văn phòng, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Chánh Văn phòng phân công, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về các nhiệm vụ cộng tác được phân công. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng uỷ nhiệm điều hành các mặt hoạt động của Văn phòng.
2. Các tổ chức giúp việc Chánh Văn phòng:
2.1. Phòng Tổng hợp, gồm có:
- 01 Trưởng phòng;
- 01 Phó Trưởng phòng;
- Các chuyên viên.
2-2. Phòng Quy hoạch, đầu tư và xây dựng, gồm có:
- 01 Trưởng phòng;
- 01 Phó Trưởng phòng;
- Các chuyên viên.
2.3. Phòng Kinh tế Công - Nông - Lâm nghiệp, gồm có:
- 01 Trưởng phòng;
- 01 Phó Trưởng phòng;
- Các chuyên viên.
2.4. Phòng Ngoại vụ, gồm có:
- 01 Trưởng phòng;
- 01 Phó Trưởng phòng;
- Các chuyên viên.
2.5. Phòng Nội chính, gồm có:
- 01 Trưởng phòng;
- 01 Phó Trưởng phòng;
- Các chuyên viên.
2.6. Phòng Văn xã, gồm có:
- 01 Trưởng phòng;
- Các chuyên viên.
2.7. Phòng Công nghệ thông tin, gồm có:
- 01 Trưởng phòng;
- Các chuyên viên.
2.8. Phòng Hành chính - Tổ chức, gồm có:
- 01 Trưởng phòng;
- 01 Phó Trưởng phòng;
- Các công chức, nhân viên thuộc các ngạch: Văn thư, lưu trữ; đánh máy.
2.9. Phòng quản trị - Tài vụ, gồm có:
- 01 Trưởng phòng;
- 01 Phó Trưởng phòng;
- Các công chức, nhân viên thuộc các ngạch: Kế toán, thủ quỹ; lái xe, phục vụ.
3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:
3.1. Trung tâm Lưu trữ:
a- Chức năng:
Trung tâm Lưu trữ là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. Có chức năng thực hiện thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị, bảo quản, khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ, quản lý lưu trữ và tài liệu lưu trữ trong phạm vi tỉnh; lưu trữ lịch sử. Chịu sự quản lý toàn diện của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Lưu trữ Quốc gia.
Trung tâm Lưu trữ có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, kinh phí hoạt động của Trung tâm Lưu trữ do Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh đảm nhiệm.
b- Nhiệm vụ:
- Căn cứ vào quy định của Nhà nước về công tác lưu trữ, chịu trách nhiệm giúp Chánh Văn phòng soạn thảo các văn bản về quản lý công tác lưu trữ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.
- Xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và hàng năm về tài liệu lưu trữ trình Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức thực hiện thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị, bảo quản và khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ của tỉnh.
- Hướng dẫn và kiểm tra các cơ quan thuộc tỉnh thực hiện thống nhất chế độ, quy định, nguyên tắc về quản lý công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ.
- Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình quản lý công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ của tỉnh đối với cơ quan quản lý lưu trữ Nhà nước cấp trên; thực hiện chế độ thống kê và quản lý an toàn tài liệu lưu trữ hiện đang quản lý ở Trung tâm lưu trữ tỉnh; thu thập bồ sung tài liệu lưu trữ vào kho lưu trữ của tỉnh.
- Tổ chức ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại vào quản lý công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ trong phạm vi tỉnh.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng giao.
c. Tổ chức bộ máy:
- 01 Giám đốc;
- 01 Phó Giám đốc;
- Các viên chức ngạch lưu trữ viên.
3.2- Nhà khách Tân Trào:
a. Chức năng:
Nhà khách Tân Trào là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. Có chức năng phục vụ về ăn, nghỉ cho khách đến thăm, làm việc tại tỉnh và đại biểu về dự các hội nghị, cuộc họp của tỉnh.
Nhà khách Tân Trào có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, kinh phí hoạt động của Nhà khách Tân Trào do Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh đảm nhiệm.
b. Nhiệm vụ:
- Đón tiếp khách, bố trí ăn nghỉ cho khách các Bộ, Ngành Trung ương, các tỉnh thành phố đến thăm và làm việc tại tỉnh; phục vụ các cuộc họp, hội nghị, kỳ họp của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội địa phương.
- Phục vụ ăn nghỉ cho khách của Văn phòng Tỉnh uỷ, các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể trong những điều kiện cụ thể theo sự chỉ đạo của lãnh đạo Văn phòng.
- Quản lý tài sản, phương tiện làm việc được trang bị tại Nhà khách.
c. Tổ chức bộ máy:
- 01 Chủ nhiệm;
- 01 Phó Chủ nhiệm;
- Cán bộ, viên chức, nhân viên thuộc các ngạch: Kế toán, phục vụ.
3.3. Trung tâm Công báo:
a. Vị trí, chức năng:
Trung tâm Công báo là đơn vị sự nghiệp thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, có chức năng công bố các văn bản quy phạm pháp luật trên Công báo; trực tiếp quản lý việc xuất bản và phát hành Công báo; quản lý việc cấp phát, sử dụng đối với Công báo cấp miễn phí cho cáo cơ quan, tổ chức trong tỉnh.
Trung tâm Công báo có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, kinh phí hoạt động của Trung tâm Công báo do Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh đảm nhiệm.
b. Nhiệm vụ, quyền hạn:
- Tiếp nhận, đăng ký, công bố, lưu trữ văn bản do các cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền ban hành gửi đến.
- Rà soát, kiểm tra lần cuối các văn bản trước khi công bố trên Công báo theo những tiêu chí: Căn cứ pháp lý để ban hành, thẩm quyền, nội dung, hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản theo quy định của pháp luật.
- Gửi trả và kiến nghị các cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chỉnh sửa các sai sót của văn bản (nếu có) trước khi công bố trên Công báo.
- Trực tiếp quản lý việc xuất bản và phát hành Công báo; ký kết, thực hiện và thanh lý các hợp đồng in ấn, phát hành Công báo theo quy định của pháp luật.
- Đề xuất, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền quyết định những vấn đề liên quan đến hoạt động của Công báo.
- Giúp Chánh Văn phòng UBND tỉnh soạn thảo và trình UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động Công báo và tổ chức, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó sau khi ban hành; tham mưu cho lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh các nội dung liên quan đến việc rà soát, hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật đăng trên Công báo.
- Quản lý và cập nhật cơ sở dữ liệu của Công báo cấp tỉnh lên Công báo điện tử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tổ chức hoạt động và trực tiếp quản lý Công báo điện tử cấp tỉnh sau khi được thành lập.
- Lập dự toán kinh phí hoạt động, xuất bản, phát hành Công báo hàng năm để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý, sử dụng đối với hoạt động tài chính của Trung tâm Công báo tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn trực tiếp của cơ quan Công báo trung ương và có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của cơ quan Công báo trung ương về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ xuất bản và phát hành Công báo.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng giao.
c. Tổ chức bộ máy:
- 01 Giám đốc;
- 01 Phó Giám đốc
- Các viên chức thuộc ngạch biên tập viên.
B. Về biên chế:
1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu công tác, Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định số lượng biên chế hàng năm.
2. Biên chế năm 2006: 71 người, trong đó:
Biên chế hành chính: 59 người; (bao gồm cả Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh)
- Biên chế sự nghiệp: 12 người.
3. Việc sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh phải căn cứ vào nhu cầu, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức của Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành và Đề án đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Content:
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
III. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế:
A. Về tổ chức bộ máy:
1. Lãnh đạo Văn phòng:
Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có Chánh Văn phòng và không quá ba (03) Phó Chánh Văn phòng:
- Chánh Văn phòng là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng.
Phó Chánh Văn phòng là người giúp việc Chánh Văn phòng, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Chánh Văn phòng phân công, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về các nhiệm vụ cộng tác được phân công. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng uỷ nhiệm điều hành các mặt hoạt động của Văn phòng.
2. Các tổ chức giúp việc Chánh Văn phòng:
2.1. Phòng Tổng hợp, gồm có:
- 01 Trưởng phòng;
- 01 Phó Trưởng phòng;
- Các chuyên viên.
2-2. Phòng Quy hoạch, đầu tư và xây dựng, gồm có:
- 01 Trưởng phòng;
- 01 Phó Trưởng phòng;
- Các chuyên viên.
2.3. Phòng Kinh tế Công - Nông - Lâm nghiệp, gồm có:
- 01 Trưởng phòng;
- 01 Phó Trưởng phòng;
- Các chuyên viên.
2.4. Phòng Ngoại vụ, gồm có:
- 01 Trưởng phòng;
- 01 Phó Trưởng phòng;
- Các chuyên viên.
2.5. Phòng Nội chính, gồm có:
- 01 Trưởng phòng;
- 01 Phó Trưởng phòng;
- Các chuyên viên.
2.6. Phòng Văn xã, gồm có:
- 01 Trưởng phòng;
- Các chuyên viên.
2.7. Phòng Công nghệ thông tin, gồm có:
- 01 Trưởng phòng;
- Các chuyên viên.
2.8. Phòng Hành chính - Tổ chức, gồm có:
- 01 Trưởng phòng;
- 01 Phó Trưởng phòng;
- Các công chức, nhân viên thuộc các ngạch: Văn thư, lưu trữ; đánh máy.
2.9. Phòng quản trị - Tài vụ, gồm có:
- 01 Trưởng phòng;
- 01 Phó Trưởng phòng;
- Các công chức, nhân viên thuộc các ngạch: Kế toán, thủ quỹ; lái xe, phục vụ.
3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:
3.1. Trung tâm Lưu trữ:
a- Chức năng:
Trung tâm Lưu trữ là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. Có chức năng thực hiện thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị, bảo quản, khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ, quản lý lưu trữ và tài liệu lưu trữ trong phạm vi tỉnh; lưu trữ lịch sử. Chịu sự quản lý toàn diện của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Lưu trữ Quốc gia.
Trung tâm Lưu trữ có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, kinh phí hoạt động của Trung tâm Lưu trữ do Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh đảm nhiệm.
b- Nhiệm vụ:
- Căn cứ vào quy định của Nhà nước về công tác lưu trữ, chịu trách nhiệm giúp Chánh Văn phòng soạn thảo các văn bản về quản lý công tác lưu trữ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.
- Xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và hàng năm về tài liệu lưu trữ trình Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức thực hiện thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị, bảo quản và khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ của tỉnh.
- Hướng dẫn và kiểm tra các cơ quan thuộc tỉnh thực hiện thống nhất chế độ, quy định, nguyên tắc về quản lý công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ.
- Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình quản lý công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ của tỉnh đối với cơ quan quản lý lưu trữ Nhà nước cấp trên; thực hiện chế độ thống kê và quản lý an toàn tài liệu lưu trữ hiện đang quản lý ở Trung tâm lưu trữ tỉnh; thu thập bồ sung tài liệu lưu trữ vào kho lưu trữ của tỉnh.
- Tổ chức ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại vào quản lý công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ trong phạm vi tỉnh.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng giao.
c. Tổ chức bộ máy:
- 01 Giám đốc;
- 01 Phó Giám đốc;
- Các viên chức ngạch lưu trữ viên.
3.2- Nhà khách Tân Trào:
a. Chức năng:
Nhà khách Tân Trào là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. Có chức năng phục vụ về ăn, nghỉ cho khách đến thăm, làm việc tại tỉnh và đại biểu về dự các hội nghị, cuộc họp của tỉnh.
Nhà khách Tân Trào có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, kinh phí hoạt động của Nhà khách Tân Trào do Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh đảm nhiệm.
b. Nhiệm vụ:
- Đón tiếp khách, bố trí ăn nghỉ cho khách các Bộ, Ngành Trung ương, các tỉnh thành phố đến thăm và làm việc tại tỉnh; phục vụ các cuộc họp, hội nghị, kỳ họp của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội địa phương.
- Phục vụ ăn nghỉ cho khách của Văn phòng Tỉnh uỷ, các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể trong những điều kiện cụ thể theo sự chỉ đạo của lãnh đạo Văn phòng.
- Quản lý tài sản, phương tiện làm việc được trang bị tại Nhà khách.
c. Tổ chức bộ máy:
- 01 Chủ nhiệm;
- 01 Phó Chủ nhiệm;
- Cán bộ, viên chức, nhân viên thuộc các ngạch: Kế toán, phục vụ.
3.3. Trung tâm Công báo:
a. Vị trí, chức năng:
Trung tâm Công báo là đơn vị sự nghiệp thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, có chức năng công bố các văn bản quy phạm pháp luật trên Công báo; trực tiếp quản lý việc xuất bản và phát hành Công báo; quản lý việc cấp phát, sử dụng đối với Công báo cấp miễn phí cho cáo cơ quan, tổ chức trong tỉnh.
Trung tâm Công báo có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, kinh phí hoạt động của Trung tâm Công báo do Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh đảm nhiệm.
b. Nhiệm vụ, quyền hạn:
- Tiếp nhận, đăng ký, công bố, lưu trữ văn bản do các cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền ban hành gửi đến.
- Rà soát, kiểm tra lần cuối các văn bản trước khi công bố trên Công báo theo những tiêu chí: Căn cứ pháp lý để ban hành, thẩm quyền, nội dung, hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản theo quy định của pháp luật.
- Gửi trả và kiến nghị các cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chỉnh sửa các sai sót của văn bản (nếu có) trước khi công bố trên Công báo.
- Trực tiếp quản lý việc xuất bản và phát hành Công báo; ký kết, thực hiện và thanh lý các hợp đồng in ấn, phát hành Công báo theo quy định của pháp luật.
- Đề xuất, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền quyết định những vấn đề liên quan đến hoạt động của Công báo.
- Giúp Chánh Văn phòng UBND tỉnh soạn thảo và trình UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động Công báo và tổ chức, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó sau khi ban hành; tham mưu cho lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh các nội dung liên quan đến việc rà soát, hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật đăng trên Công báo.
- Quản lý và cập nhật cơ sở dữ liệu của Công báo cấp tỉnh lên Công báo điện tử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tổ chức hoạt động và trực tiếp quản lý Công báo điện tử cấp tỉnh sau khi được thành lập.
- Lập dự toán kinh phí hoạt động, xuất bản, phát hành Công báo hàng năm để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý, sử dụng đối với hoạt động tài chính của Trung tâm Công báo tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn trực tiếp của cơ quan Công báo trung ương và có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của cơ quan Công báo trung ương về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ xuất bản và phát hành Công báo.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng giao.
c. Tổ chức bộ máy:
- 01 Giám đốc;
- 01 Phó Giám đốc
- Các viên chức thuộc ngạch biên tập viên.
B. Về biên chế:
1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu công tác, Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định số lượng biên chế hàng năm.
2. Biên chế năm 2006: 71 người, trong đó:
Biên chế hành chính: 59 người; (bao gồm cả Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh)
- Biên chế sự nghiệp: 12 người.
3. Việc sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh phải căn cứ vào nhu cầu, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức của Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành và Đề án đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.