Document: Điều 1 Quyết định 850/QĐ-UBND 2017 Bộ chỉ số cải cách hành chính sở ban ngành Ủy ban Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "850/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "850/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "850/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "850/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "850/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 850/QĐ-UBND 2017 Bộ chỉ số cải cách hành chính sở ban ngành Ủy ban Nam Định có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Bộ chỉ số cải cách hành chính (sau đây viết tắt là Chỉ số CCHC) của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Nam Định, với nội dung chính sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xác định Chỉ số cải cách hành chính để theo dõi, đánh giá một cách thực chất, khách quan, công bằng kết quả thực hiện công tác CCHC hàng năm của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020, Kế hoạch CCHC nhà nước tỉnh Nam Định giai đoạn 2016-2020.
2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định được các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần của Chỉ số CCHC theo đặc điểm, tính chất, lĩnh vực quản lý nhà nước của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh theo 2 khối gồm khối sở, ban, ngành và khối các huyện, thành phố.
- Xác định được thang điểm, phương pháp đánh giá các tiêu chí, tiêu chí thành phần, từ đó xác định được Chỉ số CCHC của từng sở, ban, ngành và từng huyện, thành phố; xây dựng bộ câu hỏi phù hợp để thực hiện điều tra xã hội học theo từng nhóm đối tượng điều tra, khảo sát.
- Triển khai, tổ chức thực hiện việc xác định Chỉ số CCHC của tỉnh; hàng năm tiến hành xác định và công bố kết quả xác định Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Chỉ số CCHC phải bám sát nội dung Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Kế hoạch CCHC nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 và Kế hoạch số 88/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch CCHC nhà nước tỉnh Nam Định giai đoạn 2016 - 2020.
- Chỉ số CCHC phải bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế, đồng thời đánh giá thực chất, khách quan kết quả thực hiện công tác CCHC hàng năm ở các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố.
- Tăng cường sự tham gia đánh giá của người dân, tổ chức đối với quá trình triển khai công tác CCHC của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Hình thành hệ thống theo dõi, đánh giá đồng bộ, thống nhất và ổn định đối với các cơ quan hành chính nhà nước từ tỉnh tới cơ sở.
3. Phạm vi và đối tượng
- Phạm vi điều chỉnh: Công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện công tác CCHC hàng năm của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng áp dụng: Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
II. CÁC LĨNH VỰC, TIÊU CHÍ, TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN, THANG ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CỦA CHỈ SỐ CCHC
1. Chỉ số CCHC đánh giá các sở, ban, ngành
ạ) Chỉ số CCHC đánh giá các sở, ban, ngành được xác định theo 2 nhóm, chi tiết tại Biểu 1 kèm theo:
- Nhóm I: Tự đánh giá kết quả thực hiện CCHC theo 8 lĩnh vực, 31 tiêu chí và 66 tiêu chí thành phần, cụ thể:
+ Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC 6 tiêu chí và 15 tiêu chí thành phần.
+ Tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật 2 tiêu chí và 7 tiêu chí thành phần.
+ Cải cách thủ tục hành chính 4 tiêu chí và 8 tiêu chí thành phần.
+ Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước 4 tiêu chí và 8 tiêu chí thành phần.
+ Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức 6 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần.
+ Đổi mới cơ chế tài chính đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập 2 tiêu chí và 2 tiêu chí thành phần.
+ Hiện đại hóa hành chính 3 tiêu chí và 9 tiêu chí thành phần.
+ Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông 4 tiêu chí và 5 tiêu chí thành phần.
- Nhóm II: Đánh giá qua điều tra xã hội học theo 7 tiêu chí, 20 tiêu chí thành phần được phân loại theo 7 lĩnh vực tác động của CCHC, cụ thể:
+ Tác động đến công tác chỉ đạo, điều hành CCHC 4 tiêu chí.
+ Tác động đến công tác tuyên truyền CCHC 2 tiêu chí.
+ Tác động đến việc thực hiện chức năng nhiệm vụ 2 tiêu chí.
+ Tác động đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức 4 tiêu chí.
+ Tác động đến đổi mới cơ chế tài chính 1 tiêu chí.
+ Tác động đến hiện đại hóa hành chính 3 tiêu chí.
+ Tác động đến chất lượng giải quyết TTHC 4 tiêu chí.
b) Thang điểm đánh giá:
Thang điểm đánh giá là 100 điểm, trong đó các sở, ban, ngành tự đánh giá, chấm điểm tối đa là 70 điểm và điểm đánh giá qua điều tra xã hội học tối đa là 30 điểm. Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Bảng I.
Tiêu chí 1.6 do Hội đồng thẩm định của tỉnh đánh giá khi thẩm định.
c) Phương pháp đánh giá:
- Tự đánh giá, chấm điểm: Các sở, ban, ngành theo dõi, đánh giá và tự chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của cơ quan và các đơn vị trực thuộc theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Bộ Chỉ số CCHC và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Điểm các sở, ban, ngành tự đánh giá được thể hiện tại cột “Tự đánh giá” của Biểu 1.
- Đánh giá thông qua điều tra xã hội học: Số tiêu chí, tiêu chí thành phần được đánh giá qua điều tra xã hội học là 20, được thể hiện tại cột “Ghi chú và các dòng có chữ viết tắt “ĐTXHH” của Biểu 1. Việc điều tra xã hội học được tiến hành lấy ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng khác nhau.
- Điểm tự đánh giá của các sở, ban, ngành được UBND tỉnh thẩm định: Xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết. Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là điểm do các đối tượng được điều tra đánh giá. Tổng hợp điểm qua điều tra xã hội học và điểm UBND tỉnh thẩm định là “Điểm đạt được” thể hiện tại các cột tương ứng của Biểu 1, là căn cứ để tính chỉ số CCHC cho từng sở, ban, ngành. Chỉ số CCHC được xác định bằng tỉ lệ % giữa “Tổng điểm đạt được” và “Tổng điểm tối đa” 100 điểm.
2. Chỉ số CCHC đánh giá các huyện, thành phố
a) Chỉ số CCHC đánh giá các huyện, thành phố được xác định theo 2 nhóm, chi tiết tại Biểu 2 kèm theo:
- Nhóm I: Tự đánh giá kết quả thực hiện CCHC theo 8 lĩnh vực, 33 tiêu chí và 68 tiêu chí thành phần, cụ thể:
+ Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC 6 tiêu chí và 15 tiêu chí thành phần.
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật 2 tiêu chí và 7 tiêu chí thành phần.
+ Cải cách thủ tục hành chính 4 tiêu chí và 8 tiêu chí thành phần.
+ Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước 4 tiêu chí và 8 tiêu chí thành phần.
+ Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức 6 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần.
+ Đổi mới cơ chế tài chính đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập 3 tiêu chí và 3 tiêu chí thành phần.
+ Hiện đại hóa hành chính 3 tiêu chí và 9 tiêu chí thành phần.
+ Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông 5 tiêu chí và 7 tiêu chí thành phần.
- Nhóm II: Đánh giá qua điều tra xã hội học theo 8 tiêu chí, 23 tiêu chí thành phần được phân loại theo 8 lĩnh vực tác động của CCHC, cụ thể:
- Tác động đến công tác chỉ đạo, điều hành CCHC 4 tiêu chí.
+ Tác động đến công tác tuyên truyền CCHC 2 tiêu chí.
+ Tác động đến công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 3 tiêu chí.
+ Tác động đến việc thực hiện chức năng nhiệm vụ 2 tiêu chí.
+ Tác động đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức 4 tiêu chí.
+ Tác động đến đổi mới cơ chế tài chính 1 tiêu chí.
+ Tác động đến hiện đại hóa hành chính 3 tiêu chí.
+ Tác động đến chất lượng giải quyết TTHC 4 tiêu chí.
b) Thang điểm đánh giá:
Thang điểm đánh giá là 100 điểm, trong đó các huyện, thành phố tự đánh giá, chấm điểm tối đa là 70 điểm và điểm đánh giá qua điều tra xã hội học tối đa là 30 điểm. Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Biểu 1.
Tiêu chí 1.6 do Hội đồng thẩm định của tỉnh đánh giá khi thẩm định.
c) Phương pháp đánh giá:
- Tự đánh giá, chấm điểm: Các huyện, thành phố theo dõi, đánh giá và tự chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của cơ quan và các đơn vị trực thuộc theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Bộ Chỉ số CCHC và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Điểm các sở, ban, ngành tự đánh giá được thể hiện tại cột “Tự đánh giá” của Biểu 1.
- Đánh giá thông qua điều tra xã hội học: Số tiêu chí, tiêu chí thành phần được đánh giá qua điều tra xã hội học là 20, được thể hiện tại cột “Ghi chú và các dòng có chữ viết tắt “ĐTXHH” của Biểu 1. Việc điều tra xã hội học được tiến hành lấy ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng khác nhau.
- Điểm tự đánh giá của các huyện, thành phố được UBND tỉnh thẩm định: Xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết. Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là điểm do các đối tượng được điều tra đánh giá. Tổng hợp điểm qua điều tra xã hội học và điểm UBND tỉnh thẩm định là “Điểm đạt được” thể hiện tại các cột tương ứng của Biểu 1, là căn cứ để tính chỉ số CCHC cho từng sở, ban, ngành. Chỉ số CCHC được xác định bằng tỷ lệ % giữa “Tổng điểm đạt được” và “Tổng điểm tối đa” (100 điểm).
3. Điều tra xã hội học và thẩm định Chỉ số CCHC
- Xây dựng bộ câu hỏi điều tra xã hội học được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi tương ứng với các tiêu chí, tiêu chí thành phần của Bộ Chỉ số CCHC đánh giá các sở, ban, ngành và các huyện, thành phố của tỉnh.
- Tổ chức điều tra xã hội học lấy ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng khác nhau trên địa bàn tỉnh để xác định số điểm của các tiêu chí, tiêu chí thành phần nhóm II của Bộ Chỉ số CCHC đánh giá các sở, ban, ngành và các huyện, thành phố của tỉnh.
- Hàng năm thành lập các đoàn kiểm tra CCHC để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra việc thực hiện công tác CCHC và thẩm định, tổng hợp kết quả xác định Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành và các huyện, thành phố của tỉnh.
III. GIẢI PHÁP
1. Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả chỉ đạo điều hành của Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố đối với việc xác định Chỉ số cải cách hành chính
- Chỉ đạo thực hiện đầy đủ các nội dung của Chỉ số CCHC của Trung ương và của tỉnh một cách nghiêm túc, có hiệu quả theo kế hoạch CCHC hàng năm của tỉnh và của cơ quan, đơn vị.
- Chỉ đạo tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra công tác CCHC thường xuyên, liên tục để nhân rộng mô hình tiên tiến, làm tốt và có giải pháp kịp thời khắc phục khó khăn, vướng mắc và tồn tại, hạn chế.
- Chỉ đạo triển khai thực hiện: Báo cáo cáo kết quả thực hiện công tác CCHC theo quy định; việc tự đánh giá, chấm điểm, tổng hợp kết quả xác định Chỉ số CCHC hàng năm bảo đảm tính khách quan, trung thực.
2. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến về Chỉ số CCHC
- Tăng cường việc tuyên truyền, phổ biến về mục tiêu, ý nghĩa, nội dung và kết quả xác định Chỉ số CCHC hàng năm của tỉnh, của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức và tăng cường sự tham gia của các tổ chức và cá nhân trong quá trình theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện công tác CCHC hàng năm của tỉnh và của các cơ quan, đơn vị.
- Tổ chức hội nghị tuyên truyền, tập huấn hoặc lồng ghép để đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị hiểu về mục tiêu, ý nghĩa, nội dung, nhiệm vụ và trách nhiệm triển khai thực hiện các nội dung của Chỉ số cải cách hành chính của Trung ương và của tỉnh.
- Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng: Báo Nam Định, Đài phát thanh - Truyền hình tỉnh, của huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn.
3. Bố trí công chức thực hiện công tác CCHC để theo dõi, đánh giá chỉ số CCHC tại các cơ quan, đơn vị
- Các sở, ban, ngành phân công nhiệm vụ cho công chức thực hiện công tác CCHC thuộc Văn phòng sở, ban, ngành để công chức thực hiện việc theo dõi, đánh giá công tác CCHC, tổng hợp tình hình triển khai các nhiệm vụ CCHC đối với các lĩnh vực cụ thể theo chức năng của đơn vị mình;
- UBND các huyện, thành phố phân công nhiệm vụ cho công chức thực hiện công tác CCHC tại Phòng Nội vụ để theo dõi, đánh giá công tác CCHC của huyện, thành phố và UBND cấp xã; theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai công tác CCHC của huyện, thành phố, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
4. Bảo đảm cơ sở vật chất, tài chính
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhất là công nghệ thông tin trong triển khai xác định Chỉ số CCHC để bảo đảm tính hệ thống trong công tác theo dõi, đánh giá của các cơ quan hành chính.
- Xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu của Chỉ số CCHC.
- Bố trí kinh phí cho việc thực hiện xác định Chỉ số CCHC hàng năm.
5. Đẩy mạnh việc thực hiện Chỉ số CCHC của tỉnh
Theo chức năng nhiệm vụ được giao và phân công của UBND tỉnh:
- Các sở, ban, ngành chủ trì việc thực hiện các nội dung CCHC, chịu trách nhiệm về kết quả triển khai CCHC đối với lĩnh vực được giao trên địa bàn tỉnh.
- Hàng năm phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành liên quan trong việc tự đánh giá, chấm điểm và cung cấp đầy đủ tài liệu kiểm chứng đối với lĩnh vực được giao để xác định chỉ số CCHC của tỉnh.
- Tham gia thẩm định kết quả triển khai công tác CCHC của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm thực hiện
a) Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện Bộ Chỉ số CCHC.
- Hàng năm xây dựng kế hoạch kèm theo dự toán kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC; chủ trì tổ chức thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt.
- Tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ công chức thực hiện công tác CCHC của các sở, ban ngành và UBND các huyện, thành phố về việc theo dõi đánh giá và xác định Chỉ số CCHC.
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến về Bộ Chỉ số CCHC của Trung ương và của tỉnh.
- Theo dõi, đôn đốc các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố triển khai kế hoạch xác định Chỉ số CCHC.
- Xác định nhóm đối tượng, quy mô mẫu điều tra xã hội học để xây dựng bộ câu hỏi điều tra xã hội học và chủ trì tổ chức điều tra xã hội học.
- Tổng hợp, xử lý số liệu để xác định Chỉ số CCHC và xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả Chỉ số CCHC hàng năm.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, chỉnh sửa, bổ sung nội dung Bộ Chỉ số CCHC hàng năm.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát nội dung Chỉ số CCHC khi có sự thay đổi cơ bản để trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế.
b) Các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố
- Triển khai việc thực hiện các nội dung của Chỉ số CCHC trong phạm vi trách nhiệm và theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
- Tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo xác định Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
- Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc tổ chức điều tra xã hội học để xác định Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố.
- Các sở: Tư pháp, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Sở Nội vụ trong việc theo dõi, đánh giá công tác CCHC đối với từng lĩnh vực CCHC theo phân công của UBND tỉnh.
- UBND các huyện, thành phố căn cứ vào Bộ Chỉ số CCHC của tỉnh xây dựng và triển khai thực hiện Chỉ số CCHC để áp dụng đối với UBND cấp xã, bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất trong công tác theo dõi, đánh giá công tác CCHC từ tỉnh đến cơ sở.
2. Tiến độ thực hiện
- Hàng năm, các cơ quan, đơn vị thực hiện việc tự đánh giá, chấm điểm xác định Chỉ số CCHC của cơ quan, đơn vị báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 31/01 của năm sau liền kề để tổng hợp.
- Việc điều tra xã hội học sẽ được tiến hành vào năm 2018 trở đi, giao Sở Nội vụ lập kế hoạch điều tra xã hội học và dự trù kinh phí thực hiện hàng năm.
- Năm 2020, tổng kết việc xác định Chỉ số CCHC để điều chỉnh bổ sung và hoàn thiện Bộ chỉ số CCHC của tỉnh để áp dụng cho các năm tiếp theo.
3. Kinh phí thực hiện
- Kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác (nếu có).
- Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho triển khai xác định Chỉ số CCHC hàng năm thực hiện theo quy định hiện hành.
- Giao Sở Nội vụ triển khai thực hiện việc xác định Chỉ số CCHC hàng năm, điều tra xã hội học và dự trù kinh phí thực hiện hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt và cấp kinh phí để thực hiện.

Content:
Điều 1. Ban hành Bộ chỉ số cải cách hành chính (sau đây viết tắt là Chỉ số CCHC) của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Nam Định, với nội dung chính sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xác định Chỉ số cải cách hành chính để theo dõi, đánh giá một cách thực chất, khách quan, công bằng kết quả thực hiện công tác CCHC hàng năm của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020, Kế hoạch CCHC nhà nước tỉnh Nam Định giai đoạn 2016-2020.
2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định được các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần của Chỉ số CCHC theo đặc điểm, tính chất, lĩnh vực quản lý nhà nước của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh theo 2 khối gồm khối sở, ban, ngành và khối các huyện, thành phố.
- Xác định được thang điểm, phương pháp đánh giá các tiêu chí, tiêu chí thành phần, từ đó xác định được Chỉ số CCHC của từng sở, ban, ngành và từng huyện, thành phố; xây dựng bộ câu hỏi phù hợp để thực hiện điều tra xã hội học theo từng nhóm đối tượng điều tra, khảo sát.
- Triển khai, tổ chức thực hiện việc xác định Chỉ số CCHC của tỉnh; hàng năm tiến hành xác định và công bố kết quả xác định Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Chỉ số CCHC phải bám sát nội dung Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011 - 2020, Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Kế hoạch CCHC nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 và Kế hoạch số 88/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch CCHC nhà nước tỉnh Nam Định giai đoạn 2016 - 2020.
- Chỉ số CCHC phải bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế, đồng thời đánh giá thực chất, khách quan kết quả thực hiện công tác CCHC hàng năm ở các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố.
- Tăng cường sự tham gia đánh giá của người dân, tổ chức đối với quá trình triển khai công tác CCHC của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Hình thành hệ thống theo dõi, đánh giá đồng bộ, thống nhất và ổn định đối với các cơ quan hành chính nhà nước từ tỉnh tới cơ sở.
3. Phạm vi và đối tượng
- Phạm vi điều chỉnh: Công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện công tác CCHC hàng năm của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng áp dụng: Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
II. CÁC LĨNH VỰC, TIÊU CHÍ, TIÊU CHÍ THÀNH PHẦN, THANG ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CỦA CHỈ SỐ CCHC
1. Chỉ số CCHC đánh giá các sở, ban, ngành
ạ) Chỉ số CCHC đánh giá các sở, ban, ngành được xác định theo 2 nhóm, chi tiết tại Biểu 1 kèm theo:
- Nhóm I: Tự đánh giá kết quả thực hiện CCHC theo 8 lĩnh vực, 31 tiêu chí và 66 tiêu chí thành phần, cụ thể:
+ Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC 6 tiêu chí và 15 tiêu chí thành phần.
+ Tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật 2 tiêu chí và 7 tiêu chí thành phần.
+ Cải cách thủ tục hành chính 4 tiêu chí và 8 tiêu chí thành phần.
+ Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước 4 tiêu chí và 8 tiêu chí thành phần.
+ Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức 6 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần.
+ Đổi mới cơ chế tài chính đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập 2 tiêu chí và 2 tiêu chí thành phần.
+ Hiện đại hóa hành chính 3 tiêu chí và 9 tiêu chí thành phần.
+ Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông 4 tiêu chí và 5 tiêu chí thành phần.
- Nhóm II: Đánh giá qua điều tra xã hội học theo 7 tiêu chí, 20 tiêu chí thành phần được phân loại theo 7 lĩnh vực tác động của CCHC, cụ thể:
+ Tác động đến công tác chỉ đạo, điều hành CCHC 4 tiêu chí.
+ Tác động đến công tác tuyên truyền CCHC 2 tiêu chí.
+ Tác động đến việc thực hiện chức năng nhiệm vụ 2 tiêu chí.
+ Tác động đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức 4 tiêu chí.
+ Tác động đến đổi mới cơ chế tài chính 1 tiêu chí.
+ Tác động đến hiện đại hóa hành chính 3 tiêu chí.
+ Tác động đến chất lượng giải quyết TTHC 4 tiêu chí.
b) Thang điểm đánh giá:
Thang điểm đánh giá là 100 điểm, trong đó các sở, ban, ngành tự đánh giá, chấm điểm tối đa là 70 điểm và điểm đánh giá qua điều tra xã hội học tối đa là 30 điểm. Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Bảng I.
Tiêu chí 1.6 do Hội đồng thẩm định của tỉnh đánh giá khi thẩm định.
c) Phương pháp đánh giá:
- Tự đánh giá, chấm điểm: Các sở, ban, ngành theo dõi, đánh giá và tự chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của cơ quan và các đơn vị trực thuộc theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Bộ Chỉ số CCHC và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Điểm các sở, ban, ngành tự đánh giá được thể hiện tại cột “Tự đánh giá” của Biểu 1.
- Đánh giá thông qua điều tra xã hội học: Số tiêu chí, tiêu chí thành phần được đánh giá qua điều tra xã hội học là 20, được thể hiện tại cột “Ghi chú và các dòng có chữ viết tắt “ĐTXHH” của Biểu 1. Việc điều tra xã hội học được tiến hành lấy ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng khác nhau.
- Điểm tự đánh giá của các sở, ban, ngành được UBND tỉnh thẩm định: Xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết. Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là điểm do các đối tượng được điều tra đánh giá. Tổng hợp điểm qua điều tra xã hội học và điểm UBND tỉnh thẩm định là “Điểm đạt được” thể hiện tại các cột tương ứng của Biểu 1, là căn cứ để tính chỉ số CCHC cho từng sở, ban, ngành. Chỉ số CCHC được xác định bằng tỉ lệ % giữa “Tổng điểm đạt được” và “Tổng điểm tối đa” 100 điểm.
2. Chỉ số CCHC đánh giá các huyện, thành phố
a) Chỉ số CCHC đánh giá các huyện, thành phố được xác định theo 2 nhóm, chi tiết tại Biểu 2 kèm theo:
- Nhóm I: Tự đánh giá kết quả thực hiện CCHC theo 8 lĩnh vực, 33 tiêu chí và 68 tiêu chí thành phần, cụ thể:
+ Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC 6 tiêu chí và 15 tiêu chí thành phần.
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật 2 tiêu chí và 7 tiêu chí thành phần.
+ Cải cách thủ tục hành chính 4 tiêu chí và 8 tiêu chí thành phần.
+ Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước 4 tiêu chí và 8 tiêu chí thành phần.
+ Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức 6 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần.
+ Đổi mới cơ chế tài chính đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập 3 tiêu chí và 3 tiêu chí thành phần.
+ Hiện đại hóa hành chính 3 tiêu chí và 9 tiêu chí thành phần.
+ Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông 5 tiêu chí và 7 tiêu chí thành phần.
- Nhóm II: Đánh giá qua điều tra xã hội học theo 8 tiêu chí, 23 tiêu chí thành phần được phân loại theo 8 lĩnh vực tác động của CCHC, cụ thể:
- Tác động đến công tác chỉ đạo, điều hành CCHC 4 tiêu chí.
+ Tác động đến công tác tuyên truyền CCHC 2 tiêu chí.
+ Tác động đến công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 3 tiêu chí.
+ Tác động đến việc thực hiện chức năng nhiệm vụ 2 tiêu chí.
+ Tác động đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức 4 tiêu chí.
+ Tác động đến đổi mới cơ chế tài chính 1 tiêu chí.
+ Tác động đến hiện đại hóa hành chính 3 tiêu chí.
+ Tác động đến chất lượng giải quyết TTHC 4 tiêu chí.
b) Thang điểm đánh giá:
Thang điểm đánh giá là 100 điểm, trong đó các huyện, thành phố tự đánh giá, chấm điểm tối đa là 70 điểm và điểm đánh giá qua điều tra xã hội học tối đa là 30 điểm. Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Biểu 1.
Tiêu chí 1.6 do Hội đồng thẩm định của tỉnh đánh giá khi thẩm định.
c) Phương pháp đánh giá:
- Tự đánh giá, chấm điểm: Các huyện, thành phố theo dõi, đánh giá và tự chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của cơ quan và các đơn vị trực thuộc theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Bộ Chỉ số CCHC và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Điểm các sở, ban, ngành tự đánh giá được thể hiện tại cột “Tự đánh giá” của Biểu 1.
- Đánh giá thông qua điều tra xã hội học: Số tiêu chí, tiêu chí thành phần được đánh giá qua điều tra xã hội học là 20, được thể hiện tại cột “Ghi chú và các dòng có chữ viết tắt “ĐTXHH” của Biểu 1. Việc điều tra xã hội học được tiến hành lấy ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng khác nhau.
- Điểm tự đánh giá của các huyện, thành phố được UBND tỉnh thẩm định: Xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết. Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là điểm do các đối tượng được điều tra đánh giá. Tổng hợp điểm qua điều tra xã hội học và điểm UBND tỉnh thẩm định là “Điểm đạt được” thể hiện tại các cột tương ứng của Biểu 1, là căn cứ để tính chỉ số CCHC cho từng sở, ban, ngành. Chỉ số CCHC được xác định bằng tỷ lệ % giữa “Tổng điểm đạt được” và “Tổng điểm tối đa” (100 điểm).
3. Điều tra xã hội học và thẩm định Chỉ số CCHC
- Xây dựng bộ câu hỏi điều tra xã hội học được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi tương ứng với các tiêu chí, tiêu chí thành phần của Bộ Chỉ số CCHC đánh giá các sở, ban, ngành và các huyện, thành phố của tỉnh.
- Tổ chức điều tra xã hội học lấy ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng khác nhau trên địa bàn tỉnh để xác định số điểm của các tiêu chí, tiêu chí thành phần nhóm II của Bộ Chỉ số CCHC đánh giá các sở, ban, ngành và các huyện, thành phố của tỉnh.
- Hàng năm thành lập các đoàn kiểm tra CCHC để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra việc thực hiện công tác CCHC và thẩm định, tổng hợp kết quả xác định Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành và các huyện, thành phố của tỉnh.
III. GIẢI PHÁP
1. Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả chỉ đạo điều hành của Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố đối với việc xác định Chỉ số cải cách hành chính
- Chỉ đạo thực hiện đầy đủ các nội dung của Chỉ số CCHC của Trung ương và của tỉnh một cách nghiêm túc, có hiệu quả theo kế hoạch CCHC hàng năm của tỉnh và của cơ quan, đơn vị.
- Chỉ đạo tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra công tác CCHC thường xuyên, liên tục để nhân rộng mô hình tiên tiến, làm tốt và có giải pháp kịp thời khắc phục khó khăn, vướng mắc và tồn tại, hạn chế.
- Chỉ đạo triển khai thực hiện: Báo cáo cáo kết quả thực hiện công tác CCHC theo quy định; việc tự đánh giá, chấm điểm, tổng hợp kết quả xác định Chỉ số CCHC hàng năm bảo đảm tính khách quan, trung thực.
2. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến về Chỉ số CCHC
- Tăng cường việc tuyên truyền, phổ biến về mục tiêu, ý nghĩa, nội dung và kết quả xác định Chỉ số CCHC hàng năm của tỉnh, của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức và tăng cường sự tham gia của các tổ chức và cá nhân trong quá trình theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện công tác CCHC hàng năm của tỉnh và của các cơ quan, đơn vị.
- Tổ chức hội nghị tuyên truyền, tập huấn hoặc lồng ghép để đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị hiểu về mục tiêu, ý nghĩa, nội dung, nhiệm vụ và trách nhiệm triển khai thực hiện các nội dung của Chỉ số cải cách hành chính của Trung ương và của tỉnh.
- Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng: Báo Nam Định, Đài phát thanh - Truyền hình tỉnh, của huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn.
3. Bố trí công chức thực hiện công tác CCHC để theo dõi, đánh giá chỉ số CCHC tại các cơ quan, đơn vị
- Các sở, ban, ngành phân công nhiệm vụ cho công chức thực hiện công tác CCHC thuộc Văn phòng sở, ban, ngành để công chức thực hiện việc theo dõi, đánh giá công tác CCHC, tổng hợp tình hình triển khai các nhiệm vụ CCHC đối với các lĩnh vực cụ thể theo chức năng của đơn vị mình;
- UBND các huyện, thành phố phân công nhiệm vụ cho công chức thực hiện công tác CCHC tại Phòng Nội vụ để theo dõi, đánh giá công tác CCHC của huyện, thành phố và UBND cấp xã; theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai công tác CCHC của huyện, thành phố, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
4. Bảo đảm cơ sở vật chất, tài chính
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhất là công nghệ thông tin trong triển khai xác định Chỉ số CCHC để bảo đảm tính hệ thống trong công tác theo dõi, đánh giá của các cơ quan hành chính.
- Xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu của Chỉ số CCHC.
- Bố trí kinh phí cho việc thực hiện xác định Chỉ số CCHC hàng năm.
5. Đẩy mạnh việc thực hiện Chỉ số CCHC của tỉnh
Theo chức năng nhiệm vụ được giao và phân công của UBND tỉnh:
- Các sở, ban, ngành chủ trì việc thực hiện các nội dung CCHC, chịu trách nhiệm về kết quả triển khai CCHC đối với lĩnh vực được giao trên địa bàn tỉnh.
- Hàng năm phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành liên quan trong việc tự đánh giá, chấm điểm và cung cấp đầy đủ tài liệu kiểm chứng đối với lĩnh vực được giao để xác định chỉ số CCHC của tỉnh.
- Tham gia thẩm định kết quả triển khai công tác CCHC của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm thực hiện
a) Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện Bộ Chỉ số CCHC.
- Hàng năm xây dựng kế hoạch kèm theo dự toán kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC; chủ trì tổ chức thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt.
- Tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ công chức thực hiện công tác CCHC của các sở, ban ngành và UBND các huyện, thành phố về việc theo dõi đánh giá và xác định Chỉ số CCHC.
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến về Bộ Chỉ số CCHC của Trung ương và của tỉnh.
- Theo dõi, đôn đốc các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố triển khai kế hoạch xác định Chỉ số CCHC.
- Xác định nhóm đối tượng, quy mô mẫu điều tra xã hội học để xây dựng bộ câu hỏi điều tra xã hội học và chủ trì tổ chức điều tra xã hội học.
- Tổng hợp, xử lý số liệu để xác định Chỉ số CCHC và xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả Chỉ số CCHC hàng năm.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, chỉnh sửa, bổ sung nội dung Bộ Chỉ số CCHC hàng năm.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát nội dung Chỉ số CCHC khi có sự thay đổi cơ bản để trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế.
b) Các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố
- Triển khai việc thực hiện các nội dung của Chỉ số CCHC trong phạm vi trách nhiệm và theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
- Tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo xác định Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
- Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc tổ chức điều tra xã hội học để xác định Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố.
- Các sở: Tư pháp, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Sở Nội vụ trong việc theo dõi, đánh giá công tác CCHC đối với từng lĩnh vực CCHC theo phân công của UBND tỉnh.
- UBND các huyện, thành phố căn cứ vào Bộ Chỉ số CCHC của tỉnh xây dựng và triển khai thực hiện Chỉ số CCHC để áp dụng đối với UBND cấp xã, bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất trong công tác theo dõi, đánh giá công tác CCHC từ tỉnh đến cơ sở.
2. Tiến độ thực hiện
- Hàng năm, các cơ quan, đơn vị thực hiện việc tự đánh giá, chấm điểm xác định Chỉ số CCHC của cơ quan, đơn vị báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 31/01 của năm sau liền kề để tổng hợp.
- Việc điều tra xã hội học sẽ được tiến hành vào năm 2018 trở đi, giao Sở Nội vụ lập kế hoạch điều tra xã hội học và dự trù kinh phí thực hiện hàng năm.
- Năm 2020, tổng kết việc xác định Chỉ số CCHC để điều chỉnh bổ sung và hoàn thiện Bộ chỉ số CCHC của tỉnh để áp dụng cho các năm tiếp theo.
3. Kinh phí thực hiện
- Kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác (nếu có).
- Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho triển khai xác định Chỉ số CCHC hàng năm thực hiện theo quy định hiện hành.
- Giao Sở Nội vụ triển khai thực hiện việc xác định Chỉ số CCHC hàng năm, điều tra xã hội học và dự trù kinh phí thực hiện hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt và cấp kinh phí để thực hiện.