Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5393/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu công nghiệp Cát Lái Quận 2 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5393/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5393/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5393/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5393/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5393/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5393/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu công nghiệp Cát Lái Quận 2 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh mở rộng quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 khu công nghiệp Cát Lái - cụm II tại phường Thạnh Mỹ Lợi, quận 2, với các nội dung chính như sau:
...
6.000

3

Chỉ tiêu sử dụng đất nhóm ở

m2/người

4,78

4

Mật độ xây dựng tối đa

%

40

5

Hệ số sử dụng đất tối đa

lần

7,2

6

Tầng cao xây dựng tối đa

tầng

18

C

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1500 - 2500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/ người/ngày

1,3

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Giải pháp bố cục các khu chức năng đô thị trong khu vực quy hoạch như sau:
- Đất công trình hành chính, dịch vụ: có quy mô diện tích 4,81 ha được bố trí dọc theo đường D4 giúp khai thác tối đa lợi thế do đường D4 mang lại.
- Đất nhà máy, kho tàng: có quy mô diện tích 86,97 ha.
- Đất các khu kỹ thuật: có quy mô diện tích 1,46 ha bao gồm: bãi đậu xe 0,54 ha; trạm xử lý nước thải giai đoạn 1: 0,2 ha; trạm xử lý nước thải giai đoạn 2: 0,46 ha; trạm xử lý chất thải rắn khu công nghiệp: 0,26 ha.
- Đất cây xanh mặt nước: có quy mô diện tích 23,95 ha, bố trí dọc theo rạch Kỳ Hà tạo thành dãy cây xanh, công viên dọc theo kênh rạch; ngoài ra, tại các khu trung tâm điều hành, các lô đất công nghiệp bố trí thêm mảng cây xanh, vườn hoa tạo cảnh quan, điều hoà không khí khu công nghiệp.
- Đất giao thông: có quy mô diện tích 16,59 ha gồm các tuyến đường có lộ giới từ 24 - 40m.
- Đất khu lưu trú công nhân: có quy mô diện tích là 2,87 ha; được thiết kế ở vị trí thuận lợi cho việc di chuyển của công nhân từ khu công nghiệp, các khối nhà ở được thiết kế hài hòa với cảnh quan thiên nhiên cây xanh, kênh rạch tạo môi trường lý tưởng cho công nhân.
- Đất trạm ép rác kín: có quy mô diện tích 0,3 ha, có bố trí khoảng cách ly vệ sinh và giao thông, đồng thời sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng, không đấu nối vào hệ thống thoát nước thải của khu công nghiệp.
- Mật độ xây dựng toàn khu tối đa là 45% (theo QCXD VN 01:2008/BXD là 50%)
Khu vực quy hoạch được chia làm 3 giai đoạn như sau:
...
d) Các yêu cầu về tổ chức cảnh quan: để không gian tổng thể của khu quy hoạch được đồng bộ, các yêu cầu về giao thông nội bộ, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, phải được tuân thủ chặt chẽ nhằm tạo nên một tổng thể hài hoà, phù hợp với quy hoạch được duyệt.
- Trong các lô đất hành chính - dịch vụ, mật độ xây dựng không vượt quá 55% diện tích khu đất, phù hợp với QCXDVN 01:2008/BXD và phải dành tối thiểu 30% diện tích để trồng cây xanh, thảm cỏ.
- Trong các lô đất xây dựng nhà máy, kho tàng mật độ xây dựng tối đa không vượt quá 60% và phải phù hợp QCXDVN 01:2008/BXD; phải dành tối thiểu 25% diện tích để trồng cây xanh, thảm cỏ (theo QCXDVN 01:2008/BXD quy định là 20%).
- Hình thức kiến trúc các công trình hiện đại, phản ánh nét đặc thù của khu công nghiệp, phù hợp với điều kiện khí hậu Việt Nam.
- Đối với ngoại thất, sơn màu hoàn thiện ngoại thất của tất cả các căn nhà phải sử dụng màu sáng, các chi tiết thi công được sử dụng thêm một số màu hơi tối hơn để tạo ra sự hài hòa giữa các tông màu tạo sự tương phản nhẹ nhàng. Tông màu ngoại thất kết hợp hài hòa giữa màu sáng cùng với màu tối hơn.
- Tường rào khuyến khích tối thiểu 50% thưa thoáng nếu xây kín phải dùng chung tông màu với màu nhà hoặc màu trắng. Các thanh sắt thanh nhôm của hàng rào phải dùng màu đen hoặc màu sậm, hài hòa với màu công trình.

Content:
Các yêu cầu về tổ chức cảnh quan: để không gian tổng thể của khu quy hoạch được đồng bộ, các yêu cầu về giao thông nội bộ, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, phải được tuân thủ chặt chẽ nhằm tạo nên một tổng thể hài hoà, phù hợp với quy hoạch được duyệt.
- Trong các lô đất hành chính - dịch vụ, mật độ xây dựng không vượt quá 55% diện tích khu đất, phù hợp với QCXDVN 01:2008/BXD và phải dành tối thiểu 30% diện tích để trồng cây xanh, thảm cỏ.
- Trong các lô đất xây dựng nhà máy, kho tàng mật độ xây dựng tối đa không vượt quá 60% và phải phù hợp QCXDVN 01:2008/BXD; phải dành tối thiểu 25% diện tích để trồng cây xanh, thảm cỏ (theo QCXDVN 01:2008/BXD quy định là 20%).
- Hình thức kiến trúc các công trình hiện đại, phản ánh nét đặc thù của khu công nghiệp, phù hợp với điều kiện khí hậu Việt Nam.
- Đối với ngoại thất, sơn màu hoàn thiện ngoại thất của tất cả các căn nhà phải sử dụng màu sáng, các chi tiết thi công được sử dụng thêm một số màu hơi tối hơn để tạo ra sự hài hòa giữa các tông màu tạo sự tương phản nhẹ nhàng. Tông màu ngoại thất kết hợp hài hòa giữa màu sáng cùng với màu tối hơn.
- Tường rào khuyến khích tối thiểu 50% thưa thoáng nếu xây kín phải dùng chung tông màu với màu nhà hoặc màu trắng. Các thanh sắt thanh nhôm của hàng rào phải dùng màu đen hoặc màu sậm, hài hòa với màu công trình.