Document: Điều 1 Quyết định 1570/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án Phát triển công nghiệp chế biến

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "11/07/2012", "sign_number": "1570/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Thừa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "11/07/2012", "sign_number": "1570/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Thừa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "11/07/2012", "sign_number": "1570/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Thừa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "11/07/2012", "sign_number": "1570/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Thừa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "11/07/2012", "sign_number": "1570/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Thừa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1570/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án Phát triển công nghiệp chế biến có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm tỉnh Hải Dương, giai đoạn 2011 – 2015”; bao gồm các nội dung chính sau:
1. Tên Đề án: Phát triển công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011 - 2015;
2. Địa điểm và quy mô thực hiện Đề án: Trên địa bàn tỉnh Hải Dương;
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2012 đến năm 2015;
4. Mục tiêu Đề án:
- Phấn đấu đến năm 2015 giá trị sản xuất công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm (sau đây viết tắt là NSTP) đạt 4.150 tỷ đồng trở lên, chiếm tỷ trọng trên 9% tổng giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn, tốc độ tăng trưởng bình quân trên 15%/năm.
- Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm NSTP đến năm 2015 đạt trên 35 triệu USD, tốc độ tăng trưởng bình quân trên 18%/năm.
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến NSTP gắn với bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
5. Nhiệm vụ phát triển công nghiệp chế biến NSTP
a) Chế biến thịt gia súc, gia cầm.
- Đến năm 2015 sản lượng thịt đông lạnh đạt 6.500 tấn, tăng bình quân trên 14%/năm.
- Khuyến khích và hỗ trợ phát triển thêm một số cơ sở chế biến thịt gia súc, gia cầm có công suất 1.000-2.000 tấn/năm tại các huyện.
b) Chế biến rau, củ, quả.
- Phấn đấu đến năm 2015 chế biến sản phẩm từ rau, củ, quả đạt sản lượng 50.000 tấn, tăng bình quân trên 19%/ năm.
- Xây dựng quy hoạch và đẩy mạnh phát triển mô hình sản xuất rau, củ, quả tập trung để có điều kiện áp dụng công nghệ nuôi trồng tiên tiến...
c) Chế biến bánh kẹo.
- Đến năm 2015 sản lượng bánh kẹo đạt 45.000-50.000 tấn, tăng bình quân trên 19%/ năm.
- Khuyến khích các cơ sở đầu tư sản xuất bánh kẹo, nhất là các loại bánh có thương hiệu truyền thống như bánh đậu xanh, bánh khảo, bánh gai…
d) Chế biến thức ăn chăn nuôi.
- Đến năm 2015 sản lượng thức ăn chăn nuôi đạt 450.000 tấn, tăng bình quân trên 7%/năm.
- Qui hoạch và tích cực xây dựng vùng nguyên liệu ngô, đỗ tương ở Chí Linh, Kinh Môn, Cẩm Giàng, Nam Sách, Thanh Hà, cung cấp một phần nguyên liệu cho chế biến thức ăn chăn nuôi.
e) Sản xuất đồ uống.
- Đến năm 2015 sản lượng bia đạt 130 triệu lít, tăng bình quân trên 23%/năm; sản lượng rượu đạt 25 triệu lít, tăng bình quân trên 10%/năm.
- Duy trì ổn định sản xuất nước lọc, nước tinh khiết đã có. Khuyến khích, hỗ trợ đầu tư xây dựng từ 1 đến 2 nhà máy chế biến nước giải khát từ hoa quả công suất 3-5 triệu lít/năm.
f) Chế biến các loại nông sản khác.
Chế biến những sản phẩm nuôi trồng thuỷ sản và những sản phẩm nông nghiệp có số lượng lớn như: lúa, ngô, vải thiều, chè, lạc...
6. Các giải pháp chủ yếu thực hiện Đề án.
a) Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng tập trung, chuyên canh, từng bước đáp ứng nhu cầu về nguyên liệu của công nghiệp chế biến NSTP.
b) Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật.
c) Tăng cường xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại.
d) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
e) Phát triển sản xuất gắn với bảo vệ môi trường.
f) Cơ chế chính sách.
h) Tổng hợp vốn đầu tư:

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm tỉnh Hải Dương, giai đoạn 2011 – 2015”; bao gồm các nội dung chính sau:
1. Tên Đề án: Phát triển công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011 - 2015;
2. Địa điểm và quy mô thực hiện Đề án: Trên địa bàn tỉnh Hải Dương;
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2012 đến năm 2015;
4. Mục tiêu Đề án:
- Phấn đấu đến năm 2015 giá trị sản xuất công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm (sau đây viết tắt là NSTP) đạt 4.150 tỷ đồng trở lên, chiếm tỷ trọng trên 9% tổng giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn, tốc độ tăng trưởng bình quân trên 15%/năm.
- Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm NSTP đến năm 2015 đạt trên 35 triệu USD, tốc độ tăng trưởng bình quân trên 18%/năm.
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến NSTP gắn với bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
5. Nhiệm vụ phát triển công nghiệp chế biến NSTP
a) Chế biến thịt gia súc, gia cầm.
- Đến năm 2015 sản lượng thịt đông lạnh đạt 6.500 tấn, tăng bình quân trên 14%/năm.
- Khuyến khích và hỗ trợ phát triển thêm một số cơ sở chế biến thịt gia súc, gia cầm có công suất 1.000-2.000 tấn/năm tại các huyện.
b) Chế biến rau, củ, quả.
- Phấn đấu đến năm 2015 chế biến sản phẩm từ rau, củ, quả đạt sản lượng 50.000 tấn, tăng bình quân trên 19%/ năm.
- Xây dựng quy hoạch và đẩy mạnh phát triển mô hình sản xuất rau, củ, quả tập trung để có điều kiện áp dụng công nghệ nuôi trồng tiên tiến...
c) Chế biến bánh kẹo.
- Đến năm 2015 sản lượng bánh kẹo đạt 45.000-50.000 tấn, tăng bình quân trên 19%/ năm.
- Khuyến khích các cơ sở đầu tư sản xuất bánh kẹo, nhất là các loại bánh có thương hiệu truyền thống như bánh đậu xanh, bánh khảo, bánh gai…
d) Chế biến thức ăn chăn nuôi.
- Đến năm 2015 sản lượng thức ăn chăn nuôi đạt 450.000 tấn, tăng bình quân trên 7%/năm.
- Qui hoạch và tích cực xây dựng vùng nguyên liệu ngô, đỗ tương ở Chí Linh, Kinh Môn, Cẩm Giàng, Nam Sách, Thanh Hà, cung cấp một phần nguyên liệu cho chế biến thức ăn chăn nuôi.
e) Sản xuất đồ uống.
- Đến năm 2015 sản lượng bia đạt 130 triệu lít, tăng bình quân trên 23%/năm; sản lượng rượu đạt 25 triệu lít, tăng bình quân trên 10%/năm.
- Duy trì ổn định sản xuất nước lọc, nước tinh khiết đã có. Khuyến khích, hỗ trợ đầu tư xây dựng từ 1 đến 2 nhà máy chế biến nước giải khát từ hoa quả công suất 3-5 triệu lít/năm.
f) Chế biến các loại nông sản khác.
Chế biến những sản phẩm nuôi trồng thuỷ sản và những sản phẩm nông nghiệp có số lượng lớn như: lúa, ngô, vải thiều, chè, lạc...
6. Các giải pháp chủ yếu thực hiện Đề án.
a) Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng tập trung, chuyên canh, từng bước đáp ứng nhu cầu về nguyên liệu của công nghiệp chế biến NSTP.
b) Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật.
c) Tăng cường xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại.
d) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
e) Phát triển sản xuất gắn với bảo vệ môi trường.
f) Cơ chế chính sách.
h) Tổng hợp vốn đầu tư: