Document: Khoản 18 Điều 1 Quyết định 78/2000/QĐ-UBCK Quy chế tổ chức hoạt động công ty chứng khoán sửa đổi Quyết định 04/1998/QĐ-UBCK3

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước", "promulgation_date": "29/12/2000", "sign_number": "78/2000/QĐ-UBCK", "signer": "Nguyễn Đức Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước", "promulgation_date": "29/12/2000", "sign_number": "78/2000/QĐ-UBCK", "signer": "Nguyễn Đức Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước", "promulgation_date": "29/12/2000", "sign_number": "78/2000/QĐ-UBCK", "signer": "Nguyễn Đức Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước", "promulgation_date": "29/12/2000", "sign_number": "78/2000/QĐ-UBCK", "signer": "Nguyễn Đức Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước", "promulgation_date": "29/12/2000", "sign_number": "78/2000/QĐ-UBCK", "signer": "Nguyễn Đức Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 18 Điều 1 Quyết định 78/2000/QĐ-UBCK Quy chế tổ chức hoạt động công ty chứng khoán sửa đổi Quyết định 04/1998/QĐ-UBCK3

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế về tổ chức và hoạt động của Công ty chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 04/1998/QĐ-UBCK3 ngày 13 tháng 10 năm 1998 của Chủ tịch Uỷ ban chứng khoán nhà nước như sau:
...
18. Thay Điều 21 bằng Điều 21 mới như sau:
1. Việc mở và quản lý tài khoản của khách hàng phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa công ty chứng khoán và khách hàng. Ngoài các nội dung do hai bên thoả thuận phù hợp với các quy định của pháp luật, hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán giữa công ty chứng khoán và khách hàng phải bao gồm các nội dung cơ bản quy định tại Phụ lục 8 kèm theo Quyết định này(*).
2. Công ty chứng khoán phải quản lý tài sản chứng khoán của khách hàng tách biệt với tài sản chứng khoán của công ty.
3. Công ty chứng khoán được quyền lựa chọn ngân hàng thanh toán và gửi thông báo bằng văn bản về ngân hàng thanh toán đó tới Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. Công ty Chứng khoán phải chuyển toàn bộ số tiền ký quỹ đặt mua chứng khoán của khách hàng vào tài khoản tiền gửi của người đầu tư về giao dịch chứng khoán do công ty mở tại ngân hàng thanh toán và chỉ được lưu giữ tiền của người đầu tư tại tài khoản đã mở tại ngân hàng này.
4. Công ty chứng khoán được tiết lộ các thông tin về tài khoản của khách hàng nếu chưa được khách hàng đồng ý bằng văn bản. Quy định này không áp dụng trong trường hợp những thông tin này phải báo cáo cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Trung tâm giao dịch chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán hoặc yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
5. Công ty chứng khoán được làm đại lý phân phối chứng khoán niêm yết và không niêm yết cho các tổ chức phát hành, trừ trái phiếu Chính phủ thực hiện theo các quy định của Bộ Tài chính.
6. Công ty chứng khoán phải ký hợp đồng bằng văn bản với khách hàng khi thực hiện việc quản lý danh mục đầu tư do khách hàng uỷ thác. Ngoài các nội dung do hai bên thoả thuận phù hợp với các quy định của pháp luật, hợp đồng quản lý danh mục đầu tư giữa công ty chứng khoán và khách hàng phải bao gồm các nội dung cơ bản quy định tại Phụ lục 10 kèm theo Quyết định này (*).
7. Công ty chứng khoán phải mở tài khoản đứng tên công ty cho khách hàng uỷ thác đầu tư tại một ngân hàng do hai bên thoả thuận và chỉ được sử dụng tiền trong tài khoản theo đúng những quy định trong hợp đồng quản lý danh mục đầu tư mà công ty đã ký kết với khách hàng hoặc theo chỉ thị bằng văn bản của khách hàng.
8. Công ty chứng khoán phải thông báo ngay cho khách hàng trong trường hợp có biến động bất thường về giá cả chứng khoán trong danh mục đầu tư của khách hàng và lập các báo cáo định kỳ liên quan tới việc đầu tư cho từng khách hàng.

Content:
Thay Điều 21 bằng Điều 21 mới như sau:
1. Việc mở và quản lý tài khoản của khách hàng phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa công ty chứng khoán và khách hàng. Ngoài các nội dung do hai bên thoả thuận phù hợp với các quy định của pháp luật, hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán giữa công ty chứng khoán và khách hàng phải bao gồm các nội dung cơ bản quy định tại Phụ lục 8 kèm theo Quyết định này(*).
2. Công ty chứng khoán phải quản lý tài sản chứng khoán của khách hàng tách biệt với tài sản chứng khoán của công ty.
3. Công ty chứng khoán được quyền lựa chọn ngân hàng thanh toán và gửi thông báo bằng văn bản về ngân hàng thanh toán đó tới Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. Công ty Chứng khoán phải chuyển toàn bộ số tiền ký quỹ đặt mua chứng khoán của khách hàng vào tài khoản tiền gửi của người đầu tư về giao dịch chứng khoán do công ty mở tại ngân hàng thanh toán và chỉ được lưu giữ tiền của người đầu tư tại tài khoản đã mở tại ngân hàng này.
4. Công ty chứng khoán được tiết lộ các thông tin về tài khoản của khách hàng nếu chưa được khách hàng đồng ý bằng văn bản. Quy định này không áp dụng trong trường hợp những thông tin này phải báo cáo cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Trung tâm giao dịch chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán hoặc yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
5. Công ty chứng khoán được làm đại lý phân phối chứng khoán niêm yết và không niêm yết cho các tổ chức phát hành, trừ trái phiếu Chính phủ thực hiện theo các quy định của Bộ Tài chính.
6. Công ty chứng khoán phải ký hợp đồng bằng văn bản với khách hàng khi thực hiện việc quản lý danh mục đầu tư do khách hàng uỷ thác. Ngoài các nội dung do hai bên thoả thuận phù hợp với các quy định của pháp luật, hợp đồng quản lý danh mục đầu tư giữa công ty chứng khoán và khách hàng phải bao gồm các nội dung cơ bản quy định tại Phụ lục 10 kèm theo Quyết định này (*).
7. Công ty chứng khoán phải mở tài khoản đứng tên công ty cho khách hàng uỷ thác đầu tư tại một ngân hàng do hai bên thoả thuận và chỉ được sử dụng tiền trong tài khoản theo đúng những quy định trong hợp đồng quản lý danh mục đầu tư mà công ty đã ký kết với khách hàng hoặc theo chỉ thị bằng văn bản của khách hàng.
8. Công ty chứng khoán phải thông báo ngay cho khách hàng trong trường hợp có biến động bất thường về giá cả chứng khoán trong danh mục đầu tư của khách hàng và lập các báo cáo định kỳ liên quan tới việc đầu tư cho từng khách hàng.