Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1111/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "1111/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "1111/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "1111/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "1111/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "1111/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1111/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2015 - 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án), với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng và nội dung tái cơ cấu ngành Nông nghiệp
3.1. Về nông nghiệp
3.1.1. Trồng trọt
3.1.1.1. Định hướng
Phát triển sản xuất theo hướng quy mô lớn, tập trung gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị trên cơ sở phát huy lợi thế sản phẩm và lợi thế vùng, địa phương.
Đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao, xây dựng và hình thành các vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh, ứng dụng công nghệ cao để nâng cao năng suất, chất lượng hàng nông sản, hiệu quả sản xuất trên đơn vị diện tích đất nông nghiệp, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Tập trung đầu tư phát triển công nghiệp chế biến, đặc biệt là chế biến sâu và bảo quản sau thu hoạch theo hướng hiện đại, nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm.
3.1.1.2. Nội dung tái cơ cấu trồng trọt
...
b) Nội dung cụ thể
- Đến năm 2020 diện tích lúa còn 76.000ha, giảm khoảng 5.000ha so với năm 2013 để chuyển sang: Chuyển khoảng 3.000ha sang canh tác Lúa - Cá tại các vùng ruộng trũng của các huyện Nho Quan, Gia Viễn, Yên Mô….; Chuyển khoảng 2.000 ngàn ha sang trồng rau, củ quả và cây dược liệu có giá trị kinh tế cao trên diện tích đất 2 lúa, đất lúa màu của Yên Khánh, Yên Mô, Kim Sơn đất trồng lúa không chủ động nước ở các huyện Nho Quan, Thị xã Tam Điệp.
- Giảm 1.000 ha lạc, 900ha khoai lang, 600ha mía và sắn sang trồng các loại cây có giá trị cao như: Thanh Long, Bưởi Diễn, Chuối tiêu hồng và Mắc ca.
- Ổn định diện tích các cây trồng như: 4.000ha lạc, 1.500ha khoai lang, 1.000ha đậu tương, 500ha sắn, 300ha chè, 50ha cói, 12.850ha rau các loại, 6.700ha cây ăn quả.
Xây dựng một số đề án và mô hình ứng dụng khoa học kỹ thuật mang lại hiệu quả kinh tế cao để thực hiện để tái cơ cấu:
+ Xây dựng Đề án: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa màu, đất màu, đất đồi sang trồng rau củ quả và cây dược liệu; Chuyển đổi diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang sản xuất các mô hình tổng hợp, đa dạng cây trồng, con nuôi
+ Thực hiện một số mô hình có hiệu quả kinh tế mang lại thu nhập cao cho người dân, như: Trồng rau rút, rau cần trên đất 2 lúa tại huyện Yên Mô, Yên Khánh; Vùng trồng dưa bở, từng bước xây dựng thương hiệu dưa bở của huyện Gia Viễn; Mở rộng diện tích trồng cây Thanh Long ruột đỏ tại huyện Nho Quan; Mở rộng diện tích trồng Chuối tiêu hồng tại huyện Hoa Lư và Nho Quan;
- Ứng dụng khoa học kỹ thuật và quản lý trong sản xuất như:
+ Ứng dụng phương pháp canh tác lúa nước cải tiến (SRI); Sử dụng thuốc trừ sâu sinh học trong sản xuất lúa, rau màu; Sử dụng bẫy sinh học phòng trừ một số đối tượng dịch hại trên rau; Áp dụng cơ giới hóa đồng bộ từ sản xuất đến thu hoạch, chế biến, bảo quản trên lúa; Sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (VietGap).
+ Thực hiện các công thức luân canh như: Lúa - lúa - trạch tả, lúa - lúa - bí xanh, lúa - lúa - khoai tây, cà chua nhót - lúa - ngô đông, rau rút - rau cần, dưa bở - lúa - rau, hành hoa - lúa - ngô đông, thuốc lào - lúa - ngô đông.
3.1.2. Chăn nuôi
3.1.2.1. Định hướng
- Tái cơ cấu ngành chăn nuôi phải dựa trên quan điểm tái cơ cấu tổng thể ngành nông nghiệp, phù hợp với quy hoạch tổng thể ngành nông nghiệp và chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 của thủ tướng chính phủ,
- Chú trọng phát triển những sản phẩm có tiềm năng, lợi thế theo hướng tăng nhanh năng suất và hiệu quả để tăng sức cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu, gắn với bảo vệ môi trường,
- Thực hiện tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo cơ chế thị trường, tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị thông qua việc liên kết sản xuất, đảm bảo các mục tiêu cơ bản về phúc lợi cho người chăn nuôi và người tiêu dùng.
3.1.2.2. Nội dung tái cơ cấu chăn nuôi
a) Mục tiêu
- Đẩy mạnh phát triển các con nuôi chủ lực là lợn, gia cầm (kể cả thịt và trứng) và con nuôi có lợi thế là dê, thỏ; tạo bước đột phá trong phát triển chăn nuôi bò sữa; chú trọng đến các con nuôi đặc sản có giá trị kinh tế cao (hươu, nai, lợn rừng, chim trĩ...). Gắn phát triển vật nuôi đặc thù, có lợi thế với xây dựng chỉ dẫn địa lý và quảng bá thương hiệu.
- Phát triển chăn nuôi theo chuỗi sản phẩm từ khâu sản xuất đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.
- Thay đổi phương thức chăn nuôi trong nông hộ theo hình thức công nghiệp, áp dụng kỹ thuật, công nghệ phù hợp để vừa tạo cơ hội sinh kế cho hộ nông dân, vừa hạn chế dịch bệnh và giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong cộng đồng dân cư.
b) Nội dung cụ thể
- Về xây dựng Đề án, chương trình: Chương trình giống vật nuôi; Đề án phát triển chăn nuôi thỏ; phát triển chăn nuôi gia cầm hướng thịt và hướng trứng; phát triển chăn nuôi những con nuôi đặc sản (như: Lợn rừng, lợn lai rừng, vịt chất lượng cao, …); Dự án hỗ trợ phát triển giống lợn ngoại theo hướng nạc; dự án áp dụng quy trình thực hành chăn nuôi tốt (GAHP)…
- Về đối tượng vật nuôi
+ Xác định vật nuôi chủ lực là lợn, gia cầm; vật nuôi có lợi thế là dê, thỏ; chú trọng phát triển vật nuôi đặc sản có giá trị kinh tế cao như: hươu, nai, chim trĩ…
+ Khuyến khích phát triển chăn nuôi bò sữa, liên doanh, liên kết với tập đoàn TH, công ty sữa Vinamilk đầu tư vào phát triển chăn nuôi bò sữa theo hình thức gia trại.
+ Chăn nuôi dê, thỏ để phục vụ phát triển du lịch, liên kết thị trường đầu ra với Công ty Nippon Zoki Nhật Bản để tập trung phát triển chăn nuôi thỏ ngoại theo chuỗi sản phẩm từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.
- Về phương thức tổ chức sản xuất chăn nuôi
+ Từng bước chuyển dịch từ chăn nuôi nông hộ sang chăn nuôi trang trại, tập trung, công nghiệp đồng thời tổ chức lại phương thức chăn nuôi nông hộ.
+ Kiểm soát, đảm bảo vệ sinh môi trường, hình thành tổ hợp tác để hỗ trợ nhau trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
+ Sản xuất, liên kết trong chăn nuôi có hợp đồng kinh tế ràng buộc.
+ Tổ chức sản xuất các sản phẩm đặc trưng của tỉnh gắn với điều kiện địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu của từng vùng sinh thái như: Gà đồi Cúc Phương, dê núi Ninh Bình, tiến tới xây dựng chỉ dẫn địa lý và thương hiệu gà đồi Cúc Phương, dê núi Ninh Bình.
3.2. Lâm nghiệp
3.2.1. Định hướng
- Cơ cấu các loại rừng: Cơ bản giữ ổn định diện tích rừng đến năm 2020 là: 17.033 ha (không tính diện tích rừng Cúc phương). Trong đó: Diện tích rừng Đặc dụng: 5.160ha, diện tích rừng phòng hộ 8.760ha, diện tích rừng sản xuất 3.113 ha.
- Nâng cao giá trị các loại rừng đặc dụng, rừng phòng hộ tự nhiên, rừng trồng phòng hộ ven biển, rừng trồng phòng hộ vùng đồi núi, rừng sản xuất. Phát triển mô hình nông, lâm, ngư nghiệp kết hợp. Tiếp tục thực hiện giao đất, giao rừng cho người dân, xây dựng mô hình trồng rừng hiệu quả kinh tế cao để người dân học tập mở rộng và yên tâm gắn bó với rừng của mình. Cải thiện chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp, góp phần tăng năng suất rừng trồng, thường xuyên cập nhật giống cây trồng mới, giới thiệu và tạo điều kiện người dân tiếp cận nguồn giống có chất lượng cao. Rà soát, khuyến khích các cơ sở chế biến gỗ tại địa phương, phát triển sản xuất đồ mộc dân dụng đáp ứng nhu cầu trong và ngoài tỉnh.
3.2.2. Nội dung tái cơ cấu lâm nghiệp
3.2.2.1. Mục tiêu
- Đáp ứng 1 phần nhu cầu gỗ nguyên liệu phục vụ nhu cầu sản xuất trong tỉnh.Tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp bình quân từ 8%/năm, đến năm 2015 giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt 15 triệu đồng/ha/năm và đạt 25 triệu/ha/năm vào năm 2020.
- Đến năm 2020 chuyển đổi cơ cấu cây trồng khoảng 30% diện tích rừng trồng phòng hộ và rừng trồng sản xuất, 80% giống cây trồng lâm nghiệp mới được công nhận đưa vào trồng rừng, có 2 sản phẩm thế mạnh về lâm nghiệp của tỉnh.
- Trung bình mỗi năm chuyển đổi diện tích trồng cây keo sang cây có giá trị kinh tế khác khoảng 200 ha. Nâng độ che phủ của rừng lên 20% năm 2015 và 20,5% vào năm 2020. Mỗi năm thu hút khoảng 10.000 lao động tham gia sản xuất lâm nghiệp.
3.2.2.2. Nội dung cụ thể
- Đẩy mạnh việc trồng các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao để dần thay thế cây keo mang lại hiệu quả kinh tế thấp, như: Trồng cây Mắcca (1.000ha), trồng cây Xoan Đào (400ha), trồng cây Trám (50ha), trồng cây thông (200ha).
- Thực hiện các dự án:
+ Trồng rừng phòng hộ ven biển huyện Kim Sơn do khả năng bồi lấp khu vực ven biển nên trong 5 năm tới có diện tích trồng bổ sung 300ha rừng phòng hộ ven biển huyện Kim Sơn.
+ Dự án trồng cây phân tán để bổ sung lượng gỗ củi phục vụ nhu cầu người dân địa phương, góp phần tạo cảnh quan môi trường trong sạch, trung bình mỗi năm trồng khoảng 1 triệu cây.
- Xây dựng, triển khai thực hiện đề án thuê rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng, dự án kiểm kê rừng toàn tỉnh; Tăng cường công tác quản lý chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp; Xây dựng trung tâm sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp.
3.Thủy sản
3.3.1. Định hướng
Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu sản xuất, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu lao động thuỷ sản theo định hướng thị trường có sự quản lý, điều tiết của Nhà nước, đảm bảo duy trì và phát triển thuỷ sản ổn định, hiệu quả, bền vững, nâng cao hiệu quả kinh tế và thu nhập của người sản xuất, Khai thác hiệu quả, hợp lý và bền vững tiềm năng đất đai mặt nước.
Xây dựng cơ cấu ngành thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản phát triển theo chiều sâu tăng giá trị gia tăng, tập trung phát triển các sản phẩm có ưu thế cạnh tranh cao, trên cơ sở áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, áp dụng quy trình quản lý VietGAP, tăng năng suất, bảo đảm chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm.
3.3.2. Nội dung tái cơ cấu thủy sản
3.3.2.1. Mục tiêu
Đến năm 2015, Diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 11.630 ha đến năm 2020, Diện tích nuôi đạt 13.650 ha (tăng bình quân trong giai đoạn 2015 - 2020 là 3,25%).
Tổng sản lượng thủy sản đến năm 2015 đạt 40.600 tấn, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2013-2015 là 3,51%; đến năm 2020 đạt 64.170 tấn, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 là 10%/năm. Giá trị sản xuất thủy sản đến năm 2015 đạt 1.085 tỷ đồng, đến năm 2020 đạt 1.749 tỷ đồng.
3.3.2.2. Nội dung cụ thể
- Nuôi trồng thủy sản
+ Trọng tâm là phát triển NTTS ruộng trũng cấy lúa kém hiệu quả chuyển đổi sang nuôi chuyên canh là theo hình thức thâm canh, bán thâm canh, nếu nuôi kết hợp với lúa thì nuôi theo hình thức bán thâm canh, quảng canh cải tiến.
+ Tập trung phát triển các đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao và ưu thế như: Tôm sú, tôm thẻ chân trắng, Ngao, cá Bớp.
+ Xây dựng các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung có giá trị kinh tế cao: Vùng nước lợ huyện Kim Sơn; nuôi cá ruộng trũng huyện Nho Quan, Gia Viễn, Yên Mô.
+ Xây dựng và mở rộng các vùng ương giống cá tập trung có lợi thế cao tại các huyện Yên Mô, Yên Khánh, Nho Quan để chủ động cung ứng giống cho vùng nuôi ruộng trũng trong tỉnh.
- Khai thác thuỷ sản: Tập trung đầu tư cải hoán nâng cấp tàu thuyền khai thác gần bờ đủ điều kiện để vươn ra khai thác xa bờ; Tổ chức khai thác nguồn lợi hợp lý gắn kết với các mô hình quản lý cộng đồng trong từng khu vực sông và hồ.
- Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản
+ Thả các giống cá bớp, cá chẽm, cua xanh ra biển; Thả cá tràu tiến vua, cá rô tổng trường, cá chình, cá chép Việt, tôm càng xanh,...ra vùng nước nội đồng.
+ Hỗ trợ chuyển đổi ngư dân khai thác ven bờ sang nuôi nhuyễn thể vùng Cồn Nổi và khoanh nuôi rừng ngập mặn; Chuyển đổi nghề cho các hộ khai thác trong các bãi đẻ thuỷ sản.
+ Thiết lập các khu bảo tồn và quản lý các bãi đẻ, đầu tư trang thiết bị cho công tác Bảo vệ nguồn lợi thủy sản: Thiết lập khu bảo tồn thuỷ sản đất ngập nước Vân Long - Gia Viễn, Hoa Lư; Thiết lập khu bảo tồn thuỷ sản ven biển,..
+ Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát .
- Về chế biến thuỷ sản (CBTS): Cần được đầu tư nâng cấp 7 chợ thủy sản để trở thành các chợ đầu mối phân phối nguyên liệu thuỷ sản cho nhà máy và các cơ sở chế biến và đảm bảo các điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường.
3.4. Xây dựng nông thôn mới
3.4.1. Định hướng
Gắn tái cơ cấu ngành với đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 16/01/2012 về xây dựng NTM tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011-2015 định hướng đến năm 2020 và Đề án số 06/ĐA-UBND ngày 04/4/2012 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc xây dựng nông thôn mới tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011-2015 định hướng đến năm 2020.
Xây dựng nông thôn mới Ninh Bình có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; hệ thống chính trị ở nông thôn ngày càng vững mạnh.
3.4.2. Nội dung
3.4.2.1. Mục tiêu
Đến năm 2015 có ít nhất 20% số xã và đến năm 2020 có 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới.
3.4.2.2. Nội dung cụ thể
- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động và thi đua
- Nâng cao chất lượng công tác đào tạo, tập huấn đội ngũ cán bộ xây dựng nông thôn mới các cấp.
- Tập trung thực hiện các nội dung xây dựng NTM cho các xã đạt chuẩn.
3.5. Xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn thích ứng với biến đổi khí hậu
3.5.1. Định hướng
Tái cơ cấu ngành thủy lợi là nội dung và giải pháp để thực hiện tái cơ cấu nghành nông nghiệp theo hướng bền vững. Nâng cao hiệu quả phòng chống thiên tai, chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên nước và bảo vệ môi trường. Đối tượng phục vụ của hệ thống công trình thủy lợi đa mục tiêu, đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp.
Ưu tiên xây dựng hệ thống công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản vùng ven biển huyện Kim Sơn, nuôi trồng thủy sản vùng trũng Nho Quan, Gia Viễn, Yên Mô; quan tâm đầu tư công trình tưới cho cây trồng cạn các vùng Nho Quan, Tam Điệp và phục vụ đời sống dân sinh. Thực hiện phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình thủy lợi theo quy định phù hợp tình hình thực tế. Phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ hệ thống công trình thủy lợi theo hướng xã hội hóa.
3.5.2. Nội dung cụ thể
3.5.2.1. Mục tiêu
Tái cơ cấu ngành thuỷ lợi nhằm mục tiêu phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, hệ thống công trình đảm bảo chống bão lũ, ngập úng và hạn hán phục tốt cho sản xuất nông nghiệp và đời sống dân sinh phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3.5.2.2. Các chương trình, dự án để thực hiện tái cơ cấu
- Hoàn chỉnh hệ thống đê sông, đê biển bảo đảm chống lũ: Hoàn chỉnh đê hữu sông Đáy, đê sông Bến Đang, đê sông Vạc, sông Mới, sông Chanh, sông Na và các vùng đê bối; hệ thống trạm bơm trên các tuyến đê sông đảm bảo tưới, tiêu. Đầu tư xây dựng trạm tiêu úng cho 12 xã vùng phân lũ chậm lũ của hai huyện Nho Quan, Gia Viễn. Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống công trình thủy lợi ven biển Kim Sơn phục vụ nuôi trồng thủy sản theo hướng công nghiệp; các công trình phục vụ nuôi trồng thủy sản vùng trũng Nho Quan, Gia Viễn, Yên Mô và Trung tâm giống thủy sản nước ngọt Yên Khánh; công trình thủy lợi ngăn mặn, giữ ngọt phục vụ sản xuất nông nghiệp trên cửa sông Vạc (xây dựng âu Kim Đài) cho các huyện Kim Sơn, Yên Khánh, Yên Mô và một phần huyện Hoa Lư theo chiều hướng thích ứng với biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn.
- Đầu tư cho hệ thống thuỷ lợi phục vụ tiêu úng vùng ven biển và tưới cho cây công nghiệp ở vùng trung du, núi thấp. Tiếp tục đẩy mạnh chương trình kiên cố hoá kênh mương.
- Rà soát, xây dựng mới quy hoạch phát triển thủy lợi tỉnh Ninh Bình đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050.
3.6. Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
3.6.1. Định hướng
- Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; lựa chọn, đầu tư đồng bộ, kết hợp hài hòa giữa nghiên cứu tạo công nghệ cao với ứng dụng để tạo ra sản phẩm nông nghiệp hàng hóa có năng suất, chất lượng an toàn sinh học và khả năng cạnh tranh.
- Tiếp thu có chọn lọc thành tựu công nghệ cao trong và ngoài nước để ứng dụng các sản phẩm phù hợp với điều kiện ở tỉnh và nhu cầu bức thiết của xã hội;
- Huy động sự tham gia của lực lượng nghiên cứu, đào tạo cán bộ, các thành phần kinh tế, trước hết là các doanh nghiệp và cán bộ ngành nông nghiệp, ngành khoa học công nghệ; thu hút đầu tư trong và ngoài nước..
- Giới thiệu, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp được sản xuất ra trên địa bàn tỉnh.
3.6.2. Nội dung cụ thể
3.6.2.1. Mục tiêu
Thúc đẩy phát triển và ứng dụng có hiệu quả công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp, góp phần xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao, đạt mức tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp hàng năm bình quân trên 2,0%; đảm bảo vững chắc an ninh lương thực, thực phẩm cả trước mắt và lâu dài. Gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nhằm ổn định và nâng cao mức sống cho cư dân nông thôn.
3.6.2.2. Nội dung cụ thể
- Xây dựng và phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đào tạo, chuyển giao công nghệ
- Triển khai các đề án, dự án ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp, sản xuất thử nghiệm nhằm hoàn thiện công nghệ cao:
- Ứng dụng công nghệ cao trong tạo, chọn giống và phòng trừ dịch bệnh:
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại trong sản xuất nông nghiệp

Content:
Nội dung cụ thể
- Đến năm 2020 diện tích lúa còn 76.000ha, giảm khoảng 5.000ha so với năm 2013 để chuyển sang: Chuyển khoảng 3.000ha sang canh tác Lúa - Cá tại các vùng ruộng trũng của các huyện Nho Quan, Gia Viễn, Yên Mô….; Chuyển khoảng 2.000 ngàn ha sang trồng rau, củ quả và cây dược liệu có giá trị kinh tế cao trên diện tích đất 2 lúa, đất lúa màu của Yên Khánh, Yên Mô, Kim Sơn đất trồng lúa không chủ động nước ở các huyện Nho Quan, Thị xã Tam Điệp.
- Giảm 1.000 ha lạc, 900ha khoai lang, 600ha mía và sắn sang trồng các loại cây có giá trị cao như: Thanh Long, Bưởi Diễn, Chuối tiêu hồng và Mắc ca.
- Ổn định diện tích các cây trồng như: 4.000ha lạc, 1.500ha khoai lang, 1.000ha đậu tương, 500ha sắn, 300ha chè, 50ha cói, 12.850ha rau các loại, 6.700ha cây ăn quả.
Xây dựng một số đề án và mô hình ứng dụng khoa học kỹ thuật mang lại hiệu quả kinh tế cao để thực hiện để tái cơ cấu:
+ Xây dựng Đề án: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa màu, đất màu, đất đồi sang trồng rau củ quả và cây dược liệu; Chuyển đổi diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang sản xuất các mô hình tổng hợp, đa dạng cây trồng, con nuôi
+ Thực hiện một số mô hình có hiệu quả kinh tế mang lại thu nhập cao cho người dân, như: Trồng rau rút, rau cần trên đất 2 lúa tại huyện Yên Mô, Yên Khánh; Vùng trồng dưa bở, từng bước xây dựng thương hiệu dưa bở của huyện Gia Viễn; Mở rộng diện tích trồng cây Thanh Long ruột đỏ tại huyện Nho Quan; Mở rộng diện tích trồng Chuối tiêu hồng tại huyện Hoa Lư và Nho Quan;
- Ứng dụng khoa học kỹ thuật và quản lý trong sản xuất như:
+ Ứng dụng phương pháp canh tác lúa nước cải tiến (SRI); Sử dụng thuốc trừ sâu sinh học trong sản xuất lúa, rau màu; Sử dụng bẫy sinh học phòng trừ một số đối tượng dịch hại trên rau; Áp dụng cơ giới hóa đồng bộ từ sản xuất đến thu hoạch, chế biến, bảo quản trên lúa; Sản xuất rau theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (VietGap).
+ Thực hiện các công thức luân canh như: Lúa - lúa - trạch tả, lúa - lúa - bí xanh, lúa - lúa - khoai tây, cà chua nhót - lúa - ngô đông, rau rút - rau cần, dưa bở - lúa - rau, hành hoa - lúa - ngô đông, thuốc lào - lúa - ngô đông.
3.1.2. Chăn nuôi
3.1.2.1. Định hướng
- Tái cơ cấu ngành chăn nuôi phải dựa trên quan điểm tái cơ cấu tổng thể ngành nông nghiệp, phù hợp với quy hoạch tổng thể ngành nông nghiệp và chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 của thủ tướng chính phủ,
- Chú trọng phát triển những sản phẩm có tiềm năng, lợi thế theo hướng tăng nhanh năng suất và hiệu quả để tăng sức cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu, gắn với bảo vệ môi trường,
- Thực hiện tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo cơ chế thị trường, tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị thông qua việc liên kết sản xuất, đảm bảo các mục tiêu cơ bản về phúc lợi cho người chăn nuôi và người tiêu dùng.
3.1.2.2. Nội dung tái cơ cấu chăn nuôi
a) Mục tiêu
- Đẩy mạnh phát triển các con nuôi chủ lực là lợn, gia cầm (kể cả thịt và trứng) và con nuôi có lợi thế là dê, thỏ; tạo bước đột phá trong phát triển chăn nuôi bò sữa; chú trọng đến các con nuôi đặc sản có giá trị kinh tế cao (hươu, nai, lợn rừng, chim trĩ...). Gắn phát triển vật nuôi đặc thù, có lợi thế với xây dựng chỉ dẫn địa lý và quảng bá thương hiệu.
- Phát triển chăn nuôi theo chuỗi sản phẩm từ khâu sản xuất đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.
- Thay đổi phương thức chăn nuôi trong nông hộ theo hình thức công nghiệp, áp dụng kỹ thuật, công nghệ phù hợp để vừa tạo cơ hội sinh kế cho hộ nông dân, vừa hạn chế dịch bệnh và giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong cộng đồng dân cư.
Nội dung cụ thể
- Về xây dựng Đề án, chương trình: Chương trình giống vật nuôi; Đề án phát triển chăn nuôi thỏ; phát triển chăn nuôi gia cầm hướng thịt và hướng trứng; phát triển chăn nuôi những con nuôi đặc sản (như: Lợn rừng, lợn lai rừng, vịt chất lượng cao, …); Dự án hỗ trợ phát triển giống lợn ngoại theo hướng nạc; dự án áp dụng quy trình thực hành chăn nuôi tốt (GAHP)…
- Về đối tượng vật nuôi
+ Xác định vật nuôi chủ lực là lợn, gia cầm; vật nuôi có lợi thế là dê, thỏ; chú trọng phát triển vật nuôi đặc sản có giá trị kinh tế cao như: hươu, nai, chim trĩ…
+ Khuyến khích phát triển chăn nuôi bò sữa, liên doanh, liên kết với tập đoàn TH, công ty sữa Vinamilk đầu tư vào phát triển chăn nuôi bò sữa theo hình thức gia trại.
+ Chăn nuôi dê, thỏ để phục vụ phát triển du lịch, liên kết thị trường đầu ra với Công ty Nippon Zoki Nhật Bản để tập trung phát triển chăn nuôi thỏ ngoại theo chuỗi sản phẩm từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.
- Về phương thức tổ chức sản xuất chăn nuôi
+ Từng bước chuyển dịch từ chăn nuôi nông hộ sang chăn nuôi trang trại, tập trung, công nghiệp đồng thời tổ chức lại phương thức chăn nuôi nông hộ.
+ Kiểm soát, đảm bảo vệ sinh môi trường, hình thành tổ hợp tác để hỗ trợ nhau trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
+ Sản xuất, liên kết trong chăn nuôi có hợp đồng kinh tế ràng buộc.
+ Tổ chức sản xuất các sản phẩm đặc trưng của tỉnh gắn với điều kiện địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu của từng vùng sinh thái như: Gà đồi Cúc Phương, dê núi Ninh Bình, tiến tới xây dựng chỉ dẫn địa lý và thương hiệu gà đồi Cúc Phương, dê núi Ninh Bình.
3.2. Lâm nghiệp
3.2.1. Định hướng
- Cơ cấu các loại rừng: Cơ bản giữ ổn định diện tích rừng đến năm 2020 là: 17.033 ha (không tính diện tích rừng Cúc phương). Trong đó: Diện tích rừng Đặc dụng: 5.160ha, diện tích rừng phòng hộ 8.760ha, diện tích rừng sản xuất 3.113 ha.
- Nâng cao giá trị các loại rừng đặc dụng, rừng phòng hộ tự nhiên, rừng trồng phòng hộ ven biển, rừng trồng phòng hộ vùng đồi núi, rừng sản xuất. Phát triển mô hình nông, lâm, ngư nghiệp kết hợp. Tiếp tục thực hiện giao đất, giao rừng cho người dân, xây dựng mô hình trồng rừng hiệu quả kinh tế cao để người dân học tập mở rộng và yên tâm gắn bó với rừng của mình. Cải thiện chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp, góp phần tăng năng suất rừng trồng, thường xuyên cập nhật giống cây trồng mới, giới thiệu và tạo điều kiện người dân tiếp cận nguồn giống có chất lượng cao. Rà soát, khuyến khích các cơ sở chế biến gỗ tại địa phương, phát triển sản xuất đồ mộc dân dụng đáp ứng nhu cầu trong và ngoài tỉnh.
3.2.2. Nội dung tái cơ cấu lâm nghiệp
3.2.2.1. Mục tiêu
- Đáp ứng 1 phần nhu cầu gỗ nguyên liệu phục vụ nhu cầu sản xuất trong tỉnh.Tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp bình quân từ 8%/năm, đến năm 2015 giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt 15 triệu đồng/ha/năm và đạt 25 triệu/ha/năm vào năm 2020.
- Đến năm 2020 chuyển đổi cơ cấu cây trồng khoảng 30% diện tích rừng trồng phòng hộ và rừng trồng sản xuất, 80% giống cây trồng lâm nghiệp mới được công nhận đưa vào trồng rừng, có 2 sản phẩm thế mạnh về lâm nghiệp của tỉnh.
- Trung bình mỗi năm chuyển đổi diện tích trồng cây keo sang cây có giá trị kinh tế khác khoảng 200 ha. Nâng độ che phủ của rừng lên 20% năm 2015 và 20,5% vào năm 2020. Mỗi năm thu hút khoảng 10.000 lao động tham gia sản xuất lâm nghiệp.
3.2.2.2. Nội dung cụ thể
- Đẩy mạnh việc trồng các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao để dần thay thế cây keo mang lại hiệu quả kinh tế thấp, như: Trồng cây Mắcca (1.000ha), trồng cây Xoan Đào (400ha), trồng cây Trám (50ha), trồng cây thông (200ha).
- Thực hiện các dự án:
+ Trồng rừng phòng hộ ven biển huyện Kim Sơn do khả năng bồi lấp khu vực ven biển nên trong 5 năm tới có diện tích trồng bổ sung 300ha rừng phòng hộ ven biển huyện Kim Sơn.
+ Dự án trồng cây phân tán để bổ sung lượng gỗ củi phục vụ nhu cầu người dân địa phương, góp phần tạo cảnh quan môi trường trong sạch, trung bình mỗi năm trồng khoảng 1 triệu cây.
- Xây dựng, triển khai thực hiện đề án thuê rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng, dự án kiểm kê rừng toàn tỉnh; Tăng cường công tác quản lý chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp; Xây dựng trung tâm sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp.
3.Thủy sản
3.3.1. Định hướng
Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu sản xuất, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu lao động thuỷ sản theo định hướng thị trường có sự quản lý, điều tiết của Nhà nước, đảm bảo duy trì và phát triển thuỷ sản ổn định, hiệu quả, bền vững, nâng cao hiệu quả kinh tế và thu nhập của người sản xuất, Khai thác hiệu quả, hợp lý và bền vững tiềm năng đất đai mặt nước.
Xây dựng cơ cấu ngành thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản phát triển theo chiều sâu tăng giá trị gia tăng, tập trung phát triển các sản phẩm có ưu thế cạnh tranh cao, trên cơ sở áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, áp dụng quy trình quản lý VietGAP, tăng năng suất, bảo đảm chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm.
3.3.2. Nội dung tái cơ cấu thủy sản
3.3.2.1. Mục tiêu
Đến năm 2015, Diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 11.630 ha đến năm 2020, Diện tích nuôi đạt 13.650 ha (tăng bình quân trong giai đoạn 2015 - 2020 là 3,25%).
Tổng sản lượng thủy sản đến năm 2015 đạt 40.600 tấn, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2013-2015 là 3,51%; đến năm 2020 đạt 64.170 tấn, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 là 10%/năm. Giá trị sản xuất thủy sản đến năm 2015 đạt 1.085 tỷ đồng, đến năm 2020 đạt 1.749 tỷ đồng.
3.3.2.2. Nội dung cụ thể
- Nuôi trồng thủy sản
+ Trọng tâm là phát triển NTTS ruộng trũng cấy lúa kém hiệu quả chuyển đổi sang nuôi chuyên canh là theo hình thức thâm canh, bán thâm canh, nếu nuôi kết hợp với lúa thì nuôi theo hình thức bán thâm canh, quảng canh cải tiến.
+ Tập trung phát triển các đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao và ưu thế như: Tôm sú, tôm thẻ chân trắng, Ngao, cá Bớp.
+ Xây dựng các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung có giá trị kinh tế cao: Vùng nước lợ huyện Kim Sơn; nuôi cá ruộng trũng huyện Nho Quan, Gia Viễn, Yên Mô.
+ Xây dựng và mở rộng các vùng ương giống cá tập trung có lợi thế cao tại các huyện Yên Mô, Yên Khánh, Nho Quan để chủ động cung ứng giống cho vùng nuôi ruộng trũng trong tỉnh.
- Khai thác thuỷ sản: Tập trung đầu tư cải hoán nâng cấp tàu thuyền khai thác gần bờ đủ điều kiện để vươn ra khai thác xa bờ; Tổ chức khai thác nguồn lợi hợp lý gắn kết với các mô hình quản lý cộng đồng trong từng khu vực sông và hồ.
- Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản
+ Thả các giống cá bớp, cá chẽm, cua xanh ra biển; Thả cá tràu tiến vua, cá rô tổng trường, cá chình, cá chép Việt, tôm càng xanh,...ra vùng nước nội đồng.
+ Hỗ trợ chuyển đổi ngư dân khai thác ven bờ sang nuôi nhuyễn thể vùng Cồn Nổi và khoanh nuôi rừng ngập mặn; Chuyển đổi nghề cho các hộ khai thác trong các bãi đẻ thuỷ sản.
+ Thiết lập các khu bảo tồn và quản lý các bãi đẻ, đầu tư trang thiết bị cho công tác Bảo vệ nguồn lợi thủy sản: Thiết lập khu bảo tồn thuỷ sản đất ngập nước Vân Long - Gia Viễn, Hoa Lư; Thiết lập khu bảo tồn thuỷ sản ven biển,..
+ Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát .
- Về chế biến thuỷ sản (CBTS): Cần được đầu tư nâng cấp 7 chợ thủy sản để trở thành các chợ đầu mối phân phối nguyên liệu thuỷ sản cho nhà máy và các cơ sở chế biến và đảm bảo các điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường.
3.4. Xây dựng nông thôn mới
3.4.1. Định hướng
Gắn tái cơ cấu ngành với đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 16/01/2012 về xây dựng NTM tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011-2015 định hướng đến năm 2020 và Đề án số 06/ĐA-UBND ngày 04/4/2012 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc xây dựng nông thôn mới tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011-2015 định hướng đến năm 2020.
Xây dựng nông thôn mới Ninh Bình có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; hệ thống chính trị ở nông thôn ngày càng vững mạnh.
3.4.2. Nội dung
3.4.2.1. Mục tiêu
Đến năm 2015 có ít nhất 20% số xã và đến năm 2020 có 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới.
3.4.2.2. Nội dung cụ thể
- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động và thi đua
- Nâng cao chất lượng công tác đào tạo, tập huấn đội ngũ cán bộ xây dựng nông thôn mới các cấp.
- Tập trung thực hiện các nội dung xây dựng NTM cho các xã đạt chuẩn.
3.5. Xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn thích ứng với biến đổi khí hậu
3.5.1. Định hướng
Tái cơ cấu ngành thủy lợi là nội dung và giải pháp để thực hiện tái cơ cấu nghành nông nghiệp theo hướng bền vững. Nâng cao hiệu quả phòng chống thiên tai, chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên nước và bảo vệ môi trường. Đối tượng phục vụ của hệ thống công trình thủy lợi đa mục tiêu, đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp.
Ưu tiên xây dựng hệ thống công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản vùng ven biển huyện Kim Sơn, nuôi trồng thủy sản vùng trũng Nho Quan, Gia Viễn, Yên Mô; quan tâm đầu tư công trình tưới cho cây trồng cạn các vùng Nho Quan, Tam Điệp và phục vụ đời sống dân sinh. Thực hiện phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình thủy lợi theo quy định phù hợp tình hình thực tế. Phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ hệ thống công trình thủy lợi theo hướng xã hội hóa.
3.5.2. Nội dung cụ thể
3.5.2.1. Mục tiêu
Tái cơ cấu ngành thuỷ lợi nhằm mục tiêu phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, hệ thống công trình đảm bảo chống bão lũ, ngập úng và hạn hán phục tốt cho sản xuất nông nghiệp và đời sống dân sinh phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3.5.2.2. Các chương trình, dự án để thực hiện tái cơ cấu
- Hoàn chỉnh hệ thống đê sông, đê biển bảo đảm chống lũ: Hoàn chỉnh đê hữu sông Đáy, đê sông Bến Đang, đê sông Vạc, sông Mới, sông Chanh, sông Na và các vùng đê bối; hệ thống trạm bơm trên các tuyến đê sông đảm bảo tưới, tiêu. Đầu tư xây dựng trạm tiêu úng cho 12 xã vùng phân lũ chậm lũ của hai huyện Nho Quan, Gia Viễn. Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống công trình thủy lợi ven biển Kim Sơn phục vụ nuôi trồng thủy sản theo hướng công nghiệp; các công trình phục vụ nuôi trồng thủy sản vùng trũng Nho Quan, Gia Viễn, Yên Mô và Trung tâm giống thủy sản nước ngọt Yên Khánh; công trình thủy lợi ngăn mặn, giữ ngọt phục vụ sản xuất nông nghiệp trên cửa sông Vạc (xây dựng âu Kim Đài) cho các huyện Kim Sơn, Yên Khánh, Yên Mô và một phần huyện Hoa Lư theo chiều hướng thích ứng với biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn.
- Đầu tư cho hệ thống thuỷ lợi phục vụ tiêu úng vùng ven biển và tưới cho cây công nghiệp ở vùng trung du, núi thấp. Tiếp tục đẩy mạnh chương trình kiên cố hoá kênh mương.
- Rà soát, xây dựng mới quy hoạch phát triển thủy lợi tỉnh Ninh Bình đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050.
3.6. Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
3.6.1. Định hướng
- Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; lựa chọn, đầu tư đồng bộ, kết hợp hài hòa giữa nghiên cứu tạo công nghệ cao với ứng dụng để tạo ra sản phẩm nông nghiệp hàng hóa có năng suất, chất lượng an toàn sinh học và khả năng cạnh tranh.
- Tiếp thu có chọn lọc thành tựu công nghệ cao trong và ngoài nước để ứng dụng các sản phẩm phù hợp với điều kiện ở tỉnh và nhu cầu bức thiết của xã hội;
- Huy động sự tham gia của lực lượng nghiên cứu, đào tạo cán bộ, các thành phần kinh tế, trước hết là các doanh nghiệp và cán bộ ngành nông nghiệp, ngành khoa học công nghệ; thu hút đầu tư trong và ngoài nước..
- Giới thiệu, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp được sản xuất ra trên địa bàn tỉnh.
3.6.2. Nội dung cụ thể
3.6.2.1. Mục tiêu
Thúc đẩy phát triển và ứng dụng có hiệu quả công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp, góp phần xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao, đạt mức tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp hàng năm bình quân trên 2,0%; đảm bảo vững chắc an ninh lương thực, thực phẩm cả trước mắt và lâu dài. Gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nhằm ổn định và nâng cao mức sống cho cư dân nông thôn.
3.6.2.2. Nội dung cụ thể
- Xây dựng và phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đào tạo, chuyển giao công nghệ
- Triển khai các đề án, dự án ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp, sản xuất thử nghiệm nhằm hoàn thiện công nghệ cao:
- Ứng dụng công nghệ cao trong tạo, chọn giống và phòng trừ dịch bệnh:
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại trong sản xuất nông nghiệp