Document: Điều 5 Thông tư 23/2013/TT-BNNPTNT cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là rừng sản xuất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/05/2013", "sign_number": "23/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/05/2013", "sign_number": "23/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/05/2013", "sign_number": "23/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/05/2013", "sign_number": "23/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/05/2013", "sign_number": "23/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 23/2013/TT-BNNPTNT cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là rừng sản xuất có nội dung như sau:

Điều 5. Công tác nội nghiệp
Thiết kế kỹ thuật cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt thực hiện theo Quy trình thiết kế trồng rừng 04TCN 128-2006 ban hành kèm theo Quyết định số 4108 QĐ/BNN-KHCN ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Nội dung thiết kế gồm:
1. Xác định biện pháp kỹ thuật trồng rừng
Dựa vào điều kiện tự nhiên đã khảo sát (loại đất, loại thực bì, dạng địa hình), đặc điểm sinh thái của loài cây trồng, mục đích kinh doanh để chọn loài cây trồng và xác định biện pháp kỹ thuật trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng trồng.
2. Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Dựa vào các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của Nhà nước, của địa phương và thực tế của đơn vị sản xuất, đơn vị thiết kế cùng đơn vị sản xuất, xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
3. Tính toán nội nghiệp, hoàn thành kết quả thiết kế.
a) Tính toán chi phí 1 ha cho từng công thức trồng rừng, chi phí trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ và tạo cây giống.
b) Tổng hợp diện tích trồng rừng, chăm sóc rừng trồng theo địa danh.
c) Tổng hợp dự toán trồng rừng, chăm sóc rừng trồng.
4. Thành qủa thiết kế cải tạo rừng
a) Bản thuyết minh thể hiện chi tiết về: chủ rừng và địa chỉ; mục tiêu cải tạo rừng; địa điểm, vị trí, ranh giới và lô, khoảnh, tiểu khu rừng cải tạo; điều kiện khí hậu, địa hình, đất đai; hiện trạng rừng; phương thức cải tạo; loài cây trồng; chỉ tiêu, nội dung và biện pháp kỹ thuật tác động; khai thác, tận thu lâm sản trên đất cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt theo hướng dẫn tại Thông tư số 35/2011/TT-BNN ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; dự kiến năng suất, sản lượng loài cây được đưa vào trồng cải tạo; công trình cần xây dựng; lao động và dự toán kinh phí; thời hạn hoàn thành;
b) Bản đồ thiết kế: mỗi khu rừng cải tạo có một bản đồ tỷ lệ từ 1/5.000 hoặc 1/10.000 phù hợp với quy mô diện tích khu rừng. Trên bản đồ thể hiện đầy đủ vị trí, ranh giới, số hiệu, trạng thái rừng, diện tích lô, khoảnh, tiểu khu rừng và các công trình cần xây dựng.
5. Chủ rừng có trách nhiệm tổ chức việc lập thiết kế cải tạo rừng hoặc thuê tổ chức tư vấn thiết kế đảm bảo điều kiện theo đúng quy định tại Điều 21 Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg
ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy định tại Điều 5 của Thông tư này.

Content:
Điều 5. Công tác nội nghiệp
Thiết kế kỹ thuật cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt thực hiện theo Quy trình thiết kế trồng rừng 04TCN 128-2006 ban hành kèm theo Quyết định số 4108 QĐ/BNN-KHCN ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Nội dung thiết kế gồm:
1. Xác định biện pháp kỹ thuật trồng rừng
Dựa vào điều kiện tự nhiên đã khảo sát (loại đất, loại thực bì, dạng địa hình), đặc điểm sinh thái của loài cây trồng, mục đích kinh doanh để chọn loài cây trồng và xác định biện pháp kỹ thuật trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng trồng.
2. Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Dựa vào các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của Nhà nước, của địa phương và thực tế của đơn vị sản xuất, đơn vị thiết kế cùng đơn vị sản xuất, xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
3. Tính toán nội nghiệp, hoàn thành kết quả thiết kế.
a) Tính toán chi phí 1 ha cho từng công thức trồng rừng, chi phí trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ và tạo cây giống.
b) Tổng hợp diện tích trồng rừng, chăm sóc rừng trồng theo địa danh.
c) Tổng hợp dự toán trồng rừng, chăm sóc rừng trồng.
4. Thành qủa thiết kế cải tạo rừng
a) Bản thuyết minh thể hiện chi tiết về: chủ rừng và địa chỉ; mục tiêu cải tạo rừng; địa điểm, vị trí, ranh giới và lô, khoảnh, tiểu khu rừng cải tạo; điều kiện khí hậu, địa hình, đất đai; hiện trạng rừng; phương thức cải tạo; loài cây trồng; chỉ tiêu, nội dung và biện pháp kỹ thuật tác động; khai thác, tận thu lâm sản trên đất cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt theo hướng dẫn tại Thông tư số 35/2011/TT-BNN ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; dự kiến năng suất, sản lượng loài cây được đưa vào trồng cải tạo; công trình cần xây dựng; lao động và dự toán kinh phí; thời hạn hoàn thành;
b) Bản đồ thiết kế: mỗi khu rừng cải tạo có một bản đồ tỷ lệ từ 1/5.000 hoặc 1/10.000 phù hợp với quy mô diện tích khu rừng. Trên bản đồ thể hiện đầy đủ vị trí, ranh giới, số hiệu, trạng thái rừng, diện tích lô, khoảnh, tiểu khu rừng và các công trình cần xây dựng.
5. Chủ rừng có trách nhiệm tổ chức việc lập thiết kế cải tạo rừng hoặc thuê tổ chức tư vấn thiết kế đảm bảo điều kiện theo đúng quy định tại Điều 21 Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg
ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy định tại Điều 5 của Thông tư này.