Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1701/QĐ-UBND 2012 phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung xây dựng đô thị Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "26/06/2012", "sign_number": "1701/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "26/06/2012", "sign_number": "1701/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "26/06/2012", "sign_number": "1701/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "26/06/2012", "sign_number": "1701/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "26/06/2012", "sign_number": "1701/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1701/QĐ-UBND 2012 phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung xây dựng đô thị Bình Dương

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng ( tỷ lệ 1/25000) đô thị Bình Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 theo các nội dung chính như sau:
...
6. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung:
6.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
- Quy hoạch chiều cao đất xây dựng (san nền): theo thiết kế riêng cho toàn đô thị nhằm đảm bảo các đô thị không bị ngập úng, thuận tiện cho giao thông và thoát nước mưa với cao độ đỉnh triều cộng với ảnh hưởng xã lũ của các hồ, đập.
- Quy hoạch thoát nước mưa: Toàn bộ lưu vực thoát nước Bình Dương chia thành 4 lưu vực chính là sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Bé, sông Thị Tính, và gần 70 lưu vực dựa theo địa hình suối, kênh, rạch. Tiêu chí hệ thống thoát nước sau quy hoạch đạt 120m-140m/ha đất xây dựng.
6.2. Giao thông: Hệ thống giao thông Bình Dương được từng bước đầu tư, phát triển và quản lý theo tiêu chuẩn đường đô thị.
...
d) Đường hàng không: Xây dựng các sân bay dịch vụ qui mô nhỏ, trung bình ở Dầu Tiếng, Bàu Bàng và sân bay trực thăng tại các khu du lịch - dịch vụ có nhu cầu.
e) Giao thông công cộng: phát triển hệ thống giao thông công cộng hiện đại như Metro, light Metro, tramway, BRT kết nối với giao thông công cộng vùng thành phố Hồ Chí Minh và các đô thị vệ tinh tạo thành mạng lưới liên hoàn, hiệu quả.
6.3. Cấp nước:
a) Tính toán nhu cầu sử dụng nước cho Bình Dương theo phương án tiết kiệm mức độ trung bình theo tiêu chuẩn: 150 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ thất thoát nước dưới 20%.
- Tỷ lệ dân số thành thị sử dụng nước sạch đạt 99%, tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 98%.
- Nhu cầu năm 2010 là: 522.519m3/ngày đêm; năm 2020 là: 1.011.539m3/ngày đêm; năm 2030 là: 1.443.834m3/ngàyđêm.
b) Nguồn nước: Kết nối các nguồn nước mặt từ sông Đồng Nai, hồ Phước Hòa, sông Sài Gòn, khai thác sử dụng một phần nước ngầm ở huyện phía Bắc.
- Dự án cấp nước và vệ sinh môi trường Bắc Bình Dương với công suất nhà máy cấp nước sạch đạt 600.000 m3/ngàyđêm.
- Dự án nhà máy nước Tân Hiệp công suất 60.000m3.
- Dự án nhà máy nước thị xã Thủ Dầu Một công suất 30.000m3.
- Dự án nhà máy nước Dĩ An công suất 30.000m3.
c) Giải pháp quy hoạch cung cấp nước phân theo 3 khu vực:
- Trung tâm phân phối khu vực phía Nam.
- Trung tâm phân phối khu vực trung tâm.
- Các hệ thống phân phối khu vực đô thị vệ tinh phía Bắc.
6.4. Cấp điện và chiếu sáng:
a) Cấp điện:
Nhu cầu: Năm 2010, sản lượng điện tối đa đạt 900MW. Dự báo nhu cầu sử dụng tăng cao vào năm 2020, tính trung bình là: 2.200kwh/năm/hộ, tương ứng với cao điểm tiêu thụ là 332MW.
Dự báo mức tăng công suất theo khu vực năm 2020 là:
- Khu đô thị phía Nam: 310MVA.
- Khu đô thị trung tâm: 1.057MVA.
- Khu đô thị phía Bắc: 840MVA.
Phát triển hệ thống:
- Chi phí tổng mức đầu tư chuyển tải giai đoạn 2010-2015 là 3.370 tỷ. Trong đó:
. Chi trạm biến áp 220KV: 330 tỷ.
. Chi trạm biến áp 110KV: 2.300 tỷ.
. Chi phí đường dây truyền tải: 740 tỷ.
- Từng bước ngầm hóa hệ thống phân phối điện tại các đô thị.
b) Chiếu sáng đô thị:
- Năm 2020, toàn bộ trục chính đô thị, đường khu vực, không gian công cộng được chiếu sáng 100%.
- Tỷ lệ chiếu sáng ngõ, xóm (có chiều rộng ≥ 2m, đạt 85%.
6.5. Mạng lưới thông tin liên lạc
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin toàn diện đảm bảo cho các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh phòng của thành phố Bình Dương là đô thị loại I vào năm 2020.
- Một số chỉ tiêu phát triển đến năm 2020: Mật độ điện thoại cố định đạt 45%, di động đạt 90%; Thuê bao Internet/100 hộ dân đạt 25%; số điểm bưu điện văn hóa có Internet, ADSL đạt 100%; Xây dựng đồng bộ mạng LAN tại các cơ quan hành chính cấp phường, thị trấn đạt 100%.
- Đến năm 2020, tỷ lệ ngầm hóa hệ thống thông tin liên lạc Bình Dương là 100%, chất lượng mạng lưới thông tin liên lạc đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.
6.Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang
a) Quy hoạch thoát nước thải
- Mục tiêu giai đoạn 2020-2030: 100% các khu đô thị, khu nhà ở xây dựng hệ thống thoát nước thải và xử lý nước thải tập trung.
- Hệ thống 1: thu gom xử lý nước thải khu vực phía Nam với công suất 65.000m3/ngày vào năm 2020 và 95.000m3/ngày vào năm 2030.
- Hệ thống 2: thu gom và xử lý nước thải khu vực đô thị trung tâm với công suất 80.000m3/ngày vào năm 2020 và 110.000m3/ngày vào năm 2030.
- Hệ thống 3: thu gom và xử lý nước thải khu vực phía Bắc với công suất 55.000m3/ngày vào năm 2020 và 100.000m3/ngày vào năm 2030.
Toàn bộ nước thải công nghiệp trước khi xả vào hệ thống xử lý chung của đô thị phải đạt tiêu chuẩn A-TCVN về môi trường.
b) Quy hoạch quản lý chất thải rắn
- Tập trung vào tính bền vững và chiến lược 5R.
- Dự báo khối lượng chất thải rắn năm 2020 là 2.900 tấn/ngày và năm 2030 là 4.200 tấn/ngày trong đó chất thải nguy hại chiếm 10-15%.
- Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn đạt 90%.
- Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải y tế đạt 100%.
- Mức tái chế năm 2020 là 30%.
- Trạm trung chuyển: mỗi huyện, thị có 01-02 trạm trung chuyển quy mô đất xây dựng 1ha/1trạm (trừ đô thị Thủ Dầu Một).
- Khu xử lý rác tập trung: Xây dựng 02 nhà máy với công nghệ từng bước hiện đại hóa. Chung quanh khu xử lý rác phải đảm bảo khoảng cách ly đến các khu vực dân cư.
c) Nghĩa trang
- Nâng cấp nghĩa trang liệt sỹ cấp tỉnh-thành phố và các huyện tại vị trí hiện nay. Đối với các huyện mới thành lập như: Bắc Tân Uyên, Bàu Bàng sẽ nâng cấp mở rộng các nghĩa trang liệt sỹ hiện có thành nghĩa trang liệt sỹ huyện theo quy hoạch chung Đô thị Bàu Bàng và Tân Thành. Quy mô xây dựng khoảng 5ha.
- Nghĩa trang nhân dân: Ngoài công viên nghĩa trang khu vực Chánh Phú Hòa với quy mô 200ha, xây dựng thêm 1 nghĩa trang công viên ở huyện phía Bắc Tân Uyên.
- Khuyến khích hình thức hỏa táng, từng bước chấm dứt việc chôn cất tự phát trong khu dân cư.

Content:
Đường hàng không: Xây dựng các sân bay dịch vụ qui mô nhỏ, trung bình ở Dầu Tiếng, Bàu Bàng và sân bay trực thăng tại các khu du lịch - dịch vụ có nhu cầu.
e) Giao thông công cộng: phát triển hệ thống giao thông công cộng hiện đại như Metro, light Metro, tramway, BRT kết nối với giao thông công cộng vùng thành phố Hồ Chí Minh và các đô thị vệ tinh tạo thành mạng lưới liên hoàn, hiệu quả.
6.3. Cấp nước:
a) Tính toán nhu cầu sử dụng nước cho Bình Dương theo phương án tiết kiệm mức độ trung bình theo tiêu chuẩn: 150 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ thất thoát nước dưới 20%.
- Tỷ lệ dân số thành thị sử dụng nước sạch đạt 99%, tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 98%.
- Nhu cầu năm 2010 là: 522.519m3/ngày đêm; năm 2020 là: 1.011.539m3/ngày đêm; năm 2030 là: 1.443.834m3/ngàyđêm.
b) Nguồn nước: Kết nối các nguồn nước mặt từ sông Đồng Nai, hồ Phước Hòa, sông Sài Gòn, khai thác sử dụng một phần nước ngầm ở huyện phía Bắc.
- Dự án cấp nước và vệ sinh môi trường Bắc Bình Dương với công suất nhà máy cấp nước sạch đạt 600.000 m3/ngàyđêm.
- Dự án nhà máy nước Tân Hiệp công suất 60.000m3.
- Dự án nhà máy nước thị xã Thủ Dầu Một công suất 30.000m3.
- Dự án nhà máy nước Dĩ An công suất 30.000m3.
c) Giải pháp quy hoạch cung cấp nước phân theo 3 khu vực:
- Trung tâm phân phối khu vực phía Nam.
- Trung tâm phân phối khu vực trung tâm.
- Các hệ thống phân phối khu vực đô thị vệ tinh phía Bắc.
6.4. Cấp điện và chiếu sáng:
a) Cấp điện:
Nhu cầu: Năm 2010, sản lượng điện tối đa đạt 900MW. Dự báo nhu cầu sử dụng tăng cao vào năm 2020, tính trung bình là: 2.200kwh/năm/hộ, tương ứng với cao điểm tiêu thụ là 332MW.
Dự báo mức tăng công suất theo khu vực năm 2020 là:
- Khu đô thị phía Nam: 310MVA.
- Khu đô thị trung tâm: 1.057MVA.
- Khu đô thị phía Bắc: 840MVA.
Phát triển hệ thống:
- Chi phí tổng mức đầu tư chuyển tải giai đoạn 2010-2015 là 3.370 tỷ. Trong đó:
. Chi trạm biến áp 220KV: 330 tỷ.
. Chi trạm biến áp 110KV: 2.300 tỷ.
. Chi phí đường dây truyền tải: 740 tỷ.
- Từng bước ngầm hóa hệ thống phân phối điện tại các đô thị.
b) Chiếu sáng đô thị:
- Năm 2020, toàn bộ trục chính đô thị, đường khu vực, không gian công cộng được chiếu sáng 100%.
- Tỷ lệ chiếu sáng ngõ, xóm (có chiều rộng ≥ 2m, đạt 85%.
6.5. Mạng lưới thông tin liên lạc
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin toàn diện đảm bảo cho các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh phòng của thành phố Bình Dương là đô thị loại I vào năm 2020.
- Một số chỉ tiêu phát triển đến năm 2020: Mật độ điện thoại cố định đạt 45%, di động đạt 90%; Thuê bao Internet/100 hộ dân đạt 25%; số điểm bưu điện văn hóa có Internet, ADSL đạt 100%; Xây dựng đồng bộ mạng LAN tại các cơ quan hành chính cấp phường, thị trấn đạt 100%.
- Đến năm 2020, tỷ lệ ngầm hóa hệ thống thông tin liên lạc Bình Dương là 100%, chất lượng mạng lưới thông tin liên lạc đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.
6.Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang
a) Quy hoạch thoát nước thải
- Mục tiêu giai đoạn 2020-2030: 100% các khu đô thị, khu nhà ở xây dựng hệ thống thoát nước thải và xử lý nước thải tập trung.
- Hệ thống 1: thu gom xử lý nước thải khu vực phía Nam với công suất 65.000m3/ngày vào năm 2020 và 95.000m3/ngày vào năm 2030.
- Hệ thống 2: thu gom và xử lý nước thải khu vực đô thị trung tâm với công suất 80.000m3/ngày vào năm 2020 và 110.000m3/ngày vào năm 2030.
- Hệ thống 3: thu gom và xử lý nước thải khu vực phía Bắc với công suất 55.000m3/ngày vào năm 2020 và 100.000m3/ngày vào năm 2030.
Toàn bộ nước thải công nghiệp trước khi xả vào hệ thống xử lý chung của đô thị phải đạt tiêu chuẩn A-TCVN về môi trường.
b) Quy hoạch quản lý chất thải rắn
- Tập trung vào tính bền vững và chiến lược 5R.
- Dự báo khối lượng chất thải rắn năm 2020 là 2.900 tấn/ngày và năm 2030 là 4.200 tấn/ngày trong đó chất thải nguy hại chiếm 10-15%.
- Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn đạt 90%.
- Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải y tế đạt 100%.
- Mức tái chế năm 2020 là 30%.
- Trạm trung chuyển: mỗi huyện, thị có 01-02 trạm trung chuyển quy mô đất xây dựng 1ha/1trạm (trừ đô thị Thủ Dầu Một).
- Khu xử lý rác tập trung: Xây dựng 02 nhà máy với công nghệ từng bước hiện đại hóa. Chung quanh khu xử lý rác phải đảm bảo khoảng cách ly đến các khu vực dân cư.
c) Nghĩa trang
- Nâng cấp nghĩa trang liệt sỹ cấp tỉnh-thành phố và các huyện tại vị trí hiện nay. Đối với các huyện mới thành lập như: Bắc Tân Uyên, Bàu Bàng sẽ nâng cấp mở rộng các nghĩa trang liệt sỹ hiện có thành nghĩa trang liệt sỹ huyện theo quy hoạch chung Đô thị Bàu Bàng và Tân Thành. Quy mô xây dựng khoảng 5ha.
- Nghĩa trang nhân dân: Ngoài công viên nghĩa trang khu vực Chánh Phú Hòa với quy mô 200ha, xây dựng thêm 1 nghĩa trang công viên ở huyện phía Bắc Tân Uyên.
- Khuyến khích hình thức hỏa táng, từng bước chấm dứt việc chôn cất tự phát trong khu dân cư.