Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 6282/QĐ-UBND duyệt đề án tái cơ cấu ngành lâm nghiệp Nghệ An 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "6282/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Viết Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "6282/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Viết Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "6282/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Viết Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "6282/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Viết Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "6282/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Viết Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 6282/QĐ-UBND duyệt đề án tái cơ cấu ngành lâm nghiệp Nghệ An 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành lâm nghiệp tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Bảo vệ và phát triển bền vững diện tích rừng hiện có;
- Giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp tăng 4-4,5%/năm;
- Từng bước đáp ứng nhu cầu gỗ, lâm sản, LSNG cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu;
- Góp phần tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, cải thiện sinh kế, bảo vệ môi trường sinh thái rừng để phát triển bền vững;
- Nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 57% vào năm 2020.
II. NỘI DUNG, ĐỊNH HƯỚNG
1. Nâng cao giá trị gia tăng của ngành
1.1. Nâng cao chất lượng và giá trị rừng trồng
- Thực hiện quy hoạch vùng sản xuất kinh doanh gỗ lớn giai đoạn 2016 - 2020, với các nội dung dự kiến như sau:
+ Chuyển hóa rừng trồng hiện có sang sản xuất kinh doanh gỗ lớn: 15.000 ha
+ Trồng rừng mới cây gỗ lớn trên đất chưa có rừng: 8.000 ha
+ Trồng rừng trồng lại mới cây gỗ lớn trên đất khai thác rừng trồng: 30.000 ha
+ Tập đoàn cây trồng rừng kinh doanh gỗ lớn dự kiến gồm các loài cây như Keo tai tượng hạt, Bạch đàn, Lát hoa, Xoan, Lim xanh, Sao đen, Mỡ Trám, Thông... Trong đó, Keo cũng là loài cây chủ lực được lựa chọn với tỷ lệ gây trồng trên 90% diện tích. Cụ thể: Cây mọc nhanh (Chu kỳ kinh doanh 8-15 năm như Keo, Bạch đàn): Được lựa chọn để trồng rừng gỗ lớn cho các huyện có kiểu địa hình đồi núi, có độ cao dưới 500m so với mực nước biển; cây bản địa (Chu kỳ
kinh doanh trên 15 năm như Lát hoa, Dẻ, Re gừng, Xoan, Trám trắng): Được lựa chọn để trồng rừng gỗ lớn cho các huyện có kiểu địa hình núi cao, có độ cao trên 500m so với mực nước biển như các huyện Kỳ Sơn, Quế Phong, Tương Dương.
- Nâng cao sản lượng khai thác bình quân đạt từ 100m3/ha - 180m3/ha. Nâng cao năng suất rừng trồng mới và rừng trồng lại đạt bình quân từ 25 - 30m3/ha/năm đối với cây sinh trưởng nhanh và năng suất bình quân đạt trên 10m3/ha/năm, đối với cây sinh trưởng chậm, chu kỳ kinh doanh dài.
- Phát triển vùng nguyên liệu nhựa Thông: Coi phát triển, kinh doanh trồng rừng Thông lấy nhựa là một trong các thế mạnh của tỉnh Nghệ An trong giai đoạn tới. Do đó, cần duy trì, phát triển khoảng 21.000 ha rừng Thông trồng trên diện tích đất quy hoạch rừng phòng hộ và sản xuất nhằm kết hợp giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
- Phát triển vùng nguyên liệu mây tre, đặc biệt duy trì và mở rộng và phát triển bền vững diện tích Lùng tự nhiên ở các huyện Quế Phong, Quỳ Châu nhằm phục vụ nguyên liệu cho các làng nghề sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ.
1.2. Nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ
Phát triển công nghiệp chế biến gỗ, lâm sản ngoài gỗ thành ngành sản xuất có công nghệ tiên tiến, hiện đại theo hướng tự động hóa; đồng bộ từ các khâu sản xuất, cung ứng nguyên liệu đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm; phát triển công nghiệp chế biến lâm sản theo xuất khẩu các sản phẩm gỗ nội thất, các mặt hàng đồ thủ công mỹ nghệ, hạn chế tối đa các nhà máy sản xuất dăm mảnh xuất khẩu; ưu tiên phát triển các nhà máy chế biến ván sợi MDF, ván ghép thanh, chế biến nhựa Thông, thảo dược... gắn với việc xây dựng diện tích rừng trồng đạt chứng chỉ quản lý rừng bền vững, quy hoạch phát triển rừng trồng gắn với các nhà máy chế biến gỗ hiện đại và phát triển lâm sản ngoài gỗ.
1.3. Xác định thị trường
- Thị trường trong tỉnh: Tạo kênh phân phối để phát triển thị trường nội địa trong tỉnh. Điều tra khảo sát, đánh giá thị trường nội tỉnh về hệ thống phân phối đồ gỗ trang trí nội thất, thị hiếu, dòng sản phẩm, phân khúc thị trường, xu hướng phát triển. Nghiên cứu mô hình liên kết giữa nhà sản xuất và nhà phân phối. Hỗ trợ các hiệp hội, doanh nghiệp thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại gỗ và sản phẩm gỗ thông qua các hội chợ. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức người tiêu dùng Việt Nam về hàng nội thất Việt.
- Thị trường xuất khẩu: Hạn chế việc xuất khẩu nguyên liệu thô, dăm giấy. Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm gỗ chế biến nội thất, mỹ nghệ, gỗ MDF, ván ghép thanh có công nghệ tiên tiến. Xúc tiến hỗ trợ các doanh nghiệp khảo sát đánh giá thị trường về đồ gỗ nội thất, ngoài trời để xác định thị trường chủ chốt và các dòng sản phẩm chính cho mặt hàng lâm sản chế biến của Nghệ An. Cần liên kết với các trung tâm chế biến gỗ ở phía Nam, các doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh đầu tư công nghệ chế biến lâm sản hiện đại vào Nghệ An. Bên cạnh chế biến gỗ, tiếp tục xúc tiến đầu tư chế biến hướng ra xuất khẩu các mặt hàng như Chế biến Nhựa Thông, Than hoạt tính từ tre, gỗ, sản phẩm của rừng trồng...Nghiên cứu các thị trường Mỹ, Nhật, EU, Hàn Quốc...để phát triển xuất khẩu các mặt hàng lâm sản chế biến theo các hiệp định thương mại tự do đã được Nhà nước ký kết.
2. Rà soát, sắp xếp các tổ chức quản lý rừng
2.1. Sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp lâm nghiệp nhà nước
- Tiếp tục duy trì 04 công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp làm nhiệm vụ sản xuất và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích về lâm nghiệp, gồm:
+ Công ty TNHH một thành viên Lâm nông nghiệp Sông Hiếu;
+ Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Tương Dương;
+ Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Con Cuông;
+ Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Đô Lương.
- Sáp nhập Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Quỳnh Lưu với Ban quản lý rừng phòng hộ Quỳnh Lưu.
2.2. Các ban quản lý rừng
- Bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, bảo tồn đa dạng sinh học tài nguyên rừng, nâng cao độ che phủ, khả năng phòng hộ của rừng góp phần bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Rà soát diện tích rừng, ranh giới đất lâm nghiệp, tiến hành đóng mốc ranh giới các khu rừng phòng hộ, đặc dụng chưa được cắm mốc, lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thực hiện việc khảo sát, đánh giá tổng kết các mô hình giao khoán BVR; nhân rộng các mô hình giao khoán rừng cho nhóm hộ, cho cộng đồng đã thành công để nâng cao hiệu quả bảo vệ rừng, giảm bớt các thủ tục hành chính trong giao khoán BVR. Thí điểm thực hiện mô hình đồng quản lý và chia sẻ lợi ích rừng đặc dụng theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT, của UBND tỉnh.
2.3. Phát triển kinh tế hợp tác và các hình thức liên kết, liên doanh
...
b) Phát triển liên doanh liên kết trong sản xuất lâm nghiệp
Tiếp tục đẩy mạnh, nhân rộng các mô hình liên kết trồng rừng giữa doanh nghiệp với người dân, giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp. Đây là những mô hình mới trong liên doanh liên kết giữa tạo rừng cung cấp nguyên liệu và nhà máy chế biến. Trong đó, nhà đầu tư - nhà máy chế biến giữ vai trò chủ đạo và chủ động thông qua các hợp đồng kinh tế. Có thể triển khai nhiều đầu mối, nhiều loại hình trong liên kết: Trồng, Khai thác, vận chuyển...
2.4. Phát triển kinh tế trang trại lâm nghiệp, kinh tế hộ lâm nghiệp, làng nghề
- Thực hiện rà soát quy hoạch lại phát triển kinh tế trang trại, xác định các vùng phát triển trang trại trọng điểm, làng nghề truyền thống, công bố quỹ đất có thể giao hoặc cho thuê để phát triển trang trại. Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là các cơ sở công nghiệp chế biến, cơ sở sản xuất, cung ứng giống cây lâm nghiệp... đảm bảo đáp ứng tốt các yêu cầu phát triển sản xuất của trang trại, các làng nghề thủ công truyền thống.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm khuyến lâm để hỗ trợ, đào tạo các chủ trang trại lâm nghiệp, các làng nghề sản xuất truyền thống có thêm hiểu biết về thị trường, khoa học kỹ thuật mới cũng như nâng cao trình độ quản lý.
III. GIẢI PHÁP
1. Về công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức
- Tiến hành tuyên truyền sâu rộng để nâng cao nhận thức, hiểu biết cho các chủ rừng, cộng đồng địa phương, các cơ quan liên quan, chính quyền các cấp, nhất là chính quyền cấp cơ sở về vai trò và các giá trị của rừng trong phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, bảo vệ môi trường, nhất là các giá trị bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan, sinh thái, hạn chế tác hại của thiên tai trong bối cảnh biến đổi khí hậu gia tăng.
- Tuyên truyền sâu rộng các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, của tỉnh về phát triển lâm nghiệp, về tái cơ cấu ngành lâm nghiệp, chính sách về thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu gỗ và lâm sản, chính sách về tín dụng ưu đãi đầu tư và tín dụng xuất khẩu cho ngành chế biến gỗ xuất khẩu. Các hiệp định, Chương trình quốc tế về hội nhập, hợp tác phát triển liên quan đến biến đổi khí hậu, bảo vệ và phát triển rừng bền vững; các quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, chế biến lâm sản của tỉnh; các mô hình, điển hình, gương người tốt việc tốt về trồng rừng tạo năng suất cao, quản lý bảo vệ rừng có hiệu quả, các giải pháp về KHCN, về quản lý để nâng cao hiệu quả SXKD, gia tăng giá trị Lâm nghiệp theo chuỗi sản phẩm cũng như các khó khăn trở ngại trong việc thực hiện tái cơ cấu ngành lâm nghiệp.
Về nâng cao giá trị gia tăng ngành
2.1. Xây dựng rừng trồng đạt chứng chỉ quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn quốc tế để nâng cao giá trị gia tăng nguyên liệu gỗ rừng trồng
Bước đầu tiến hành kêu gọi, huy động các nguồn vốn để hỗ trợ người dân, các chủ rừng xây dựng 3.000 ha rừng trồng đạt cấp chứng chỉ rừng theo tiêu chuẩn quốc tế (Chứng chỉ FSC, chứng chỉ PEFC...) trên địa bàn tỉnh, trọng tâm là địa bàn các huyện có diện tích rừng trồng tập trung lớn như Thanh Chương, Tân Kỳ, Yên Thành, Đô Lương, Nghi Lộc, Diễn Châu...
2.Thực hiện tốt quy hoạch rừng nguyên liệu cho các nhà máy chế biến gỗ hiện đại, gắn trồng rừng với quy hoạch, xây dựng nhà máy chế biến gỗ rừng trồng, chế biến LSNG hiện đại, hạn chế bản nguyên liệu thô, đưa vào chế biến để nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm gỗ.
2.3. Lập quy hoạch dự án đầu tư phát triển Dược liệu dưới tán rừng gắn với xây dựng nhà máy chế biến thảo dược; quy hoạch vùng kinh doanh rừng Thông lấy nhựa
2.4. Phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất lâm nghiệp
Rà soát xây dựng quy hoạch, huy động lồng ghép các nguồn vốn đầu tư cho kết cấu hạ tầng lâm nghiệp một cách đồng bộ, trong đó ưu tiên phát triển đường lâm nghiệp đối với vùng nguyên liệu tập trung các huyện vùng núi phía Tây của tỉnh.

Content:
Phát triển liên doanh liên kết trong sản xuất lâm nghiệp
Tiếp tục đẩy mạnh, nhân rộng các mô hình liên kết trồng rừng giữa doanh nghiệp với người dân, giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp. Đây là những mô hình mới trong liên doanh liên kết giữa tạo rừng cung cấp nguyên liệu và nhà máy chế biến. Trong đó, nhà đầu tư - nhà máy chế biến giữ vai trò chủ đạo và chủ động thông qua các hợp đồng kinh tế. Có thể triển khai nhiều đầu mối, nhiều loại hình trong liên kết: Trồng, Khai thác, vận chuyển...
2.4. Phát triển kinh tế trang trại lâm nghiệp, kinh tế hộ lâm nghiệp, làng nghề
- Thực hiện rà soát quy hoạch lại phát triển kinh tế trang trại, xác định các vùng phát triển trang trại trọng điểm, làng nghề truyền thống, công bố quỹ đất có thể giao hoặc cho thuê để phát triển trang trại. Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là các cơ sở công nghiệp chế biến, cơ sở sản xuất, cung ứng giống cây lâm nghiệp... đảm bảo đáp ứng tốt các yêu cầu phát triển sản xuất của trang trại, các làng nghề thủ công truyền thống.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm khuyến lâm để hỗ trợ, đào tạo các chủ trang trại lâm nghiệp, các làng nghề sản xuất truyền thống có thêm hiểu biết về thị trường, khoa học kỹ thuật mới cũng như nâng cao trình độ quản lý.
III. GIẢI PHÁP
1. Về công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức
- Tiến hành tuyên truyền sâu rộng để nâng cao nhận thức, hiểu biết cho các chủ rừng, cộng đồng địa phương, các cơ quan liên quan, chính quyền các cấp, nhất là chính quyền cấp cơ sở về vai trò và các giá trị của rừng trong phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, bảo vệ môi trường, nhất là các giá trị bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan, sinh thái, hạn chế tác hại của thiên tai trong bối cảnh biến đổi khí hậu gia tăng.
- Tuyên truyền sâu rộng các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, của tỉnh về phát triển lâm nghiệp, về tái cơ cấu ngành lâm nghiệp, chính sách về thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu gỗ và lâm sản, chính sách về tín dụng ưu đãi đầu tư và tín dụng xuất khẩu cho ngành chế biến gỗ xuất khẩu. Các hiệp định, Chương trình quốc tế về hội nhập, hợp tác phát triển liên quan đến biến đổi khí hậu, bảo vệ và phát triển rừng bền vững; các quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, chế biến lâm sản của tỉnh; các mô hình, điển hình, gương người tốt việc tốt về trồng rừng tạo năng suất cao, quản lý bảo vệ rừng có hiệu quả, các giải pháp về KHCN, về quản lý để nâng cao hiệu quả SXKD, gia tăng giá trị Lâm nghiệp theo chuỗi sản phẩm cũng như các khó khăn trở ngại trong việc thực hiện tái cơ cấu ngành lâm nghiệp.
Về nâng cao giá trị gia tăng ngành
2.1. Xây dựng rừng trồng đạt chứng chỉ quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn quốc tế để nâng cao giá trị gia tăng nguyên liệu gỗ rừng trồng
Bước đầu tiến hành kêu gọi, huy động các nguồn vốn để hỗ trợ người dân, các chủ rừng xây dựng 3.000 ha rừng trồng đạt cấp chứng chỉ rừng theo tiêu chuẩn quốc tế (Chứng chỉ FSC, chứng chỉ PEFC...) trên địa bàn tỉnh, trọng tâm là địa bàn các huyện có diện tích rừng trồng tập trung lớn như Thanh Chương, Tân Kỳ, Yên Thành, Đô Lương, Nghi Lộc, Diễn Châu...
2.Thực hiện tốt quy hoạch rừng nguyên liệu cho các nhà máy chế biến gỗ hiện đại, gắn trồng rừng với quy hoạch, xây dựng nhà máy chế biến gỗ rừng trồng, chế biến LSNG hiện đại, hạn chế bản nguyên liệu thô, đưa vào chế biến để nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm gỗ.
2.3. Lập quy hoạch dự án đầu tư phát triển Dược liệu dưới tán rừng gắn với xây dựng nhà máy chế biến thảo dược; quy hoạch vùng kinh doanh rừng Thông lấy nhựa
2.4. Phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất lâm nghiệp
Rà soát xây dựng quy hoạch, huy động lồng ghép các nguồn vốn đầu tư cho kết cấu hạ tầng lâm nghiệp một cách đồng bộ, trong đó ưu tiên phát triển đường lâm nghiệp đối với vùng nguyên liệu tập trung các huyện vùng núi phía Tây của tỉnh.