Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 6343/QĐ-UBND quy hoạch phát triển thủy sản Nghệ An 2020 2030 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "6343/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "6343/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "6343/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "6343/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "6343/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 6343/QĐ-UBND quy hoạch phát triển thủy sản Nghệ An 2020 2030 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Phát triển thủy sản tỉnh Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng phát triển các lĩnh vực đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030
3.1. Nuôi trồng thủy sản.
...
b) Kế hoạch phát triển:

TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Qua các năm

TH 2015

QH năm 2020

Tầm nhìn 2030

I

Diện tích nuôi trồng

Ha

23.463

26.000

30.000

1

Diện tích nuôi ngọt

Ha

21.713

24.200

28.000

-

Diện tích ao hồ nhỏ

Ha

8.500

9.000

8.700

-

Diện tích nuôi cá lúa

Ha

8.000

8.300

9.000

-

DT nuôi hồ chứa thủy lợi, thủy điện

Ha

5.213

6.900

10.300

2

Diện tích nuôi mặn, lợ

Ha

1.750

1.800

2.000

-

Diện tích mặt nước nuôi tôm

Ha

1.500

1.450

1.400

-

Diện tích nuôi ngao

Ha

155

250

400

-

Diện tích nuôi khác (cua, cá, hàu,...)

Ha

95

100

200

II

Sản lượng nuôi trồng

Tấn

45.500

65.000

78.000

1

Sản lượng nuôi ngọt

Tấn

36.000

50.000

58.000

2

Sản lượng nuôi mặn, lợ

Tấn

9.500

15.000

20.000

Tr.đó: Sản lượng tôm nuôi

Tấn

6.000

10.000

10.000

Nuôi ngọt:
- Nuôi ao hồ nhỏ: Năm 2020 diện tích nuôi đạt 9.000 ha, sản lượng 36.528 tấn; đến năm 2030 đạt 8.700 ha, sản lượng 39.455 tấn. Nuôi ao hồ nhỏ được phát triển ở hầu hết các huyện, thành, thị trong tỉnh. Đối tượng nuôi là cá truyền thống kết hợp với cá rô phi, cá vược nước ngọt, lươn, ếch, ba ba,... Tiếp tục phát triển diện tích nuôi cá rô phi trên các ao hồ nhỏ trong tỉnh, theo đó năm 2020 diện tích nuôi đạt 2.000 ha, sản lượng 11.000 tấn. Đến năm 2030 tăng lên 2.200 ha, sản lượng 13.000 tấn. Tập trung ở các huyện: Yên Thành, Thanh Chương, Đô Lương, Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Hưng Nguyên, Nam Đàn, Nghi Lộc,...
- Nuôi cá lúa: Năm 2020 đạt 8.300 ha, sản lượng 8.300 tấn; đến năm 2030 tăng lên 9.000 ha, sản lượng đạt 10.800 tấn. Tập trung ở các huyện: Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Nam Đàn, Đô Lương, Thanh Chương, Yên Thành,...
- Nuôi cá trên các hồ chứa thủy lợi, hồ thủy điện: Năm 2020 có 6.900 ha, sản lượng 4.121 tấn; đến năm 2030 tăng lên 10.300 ha, sản lượng đạt 6.245 tấn. Tập trung ở các huyện: Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Yên Thành, Thanh Chương, Đô Lương, Anh Sơn, Con Cuông, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Tương Dương, Quỳ Hợp và Quỳ Châu,... Đối tượng nuôi là cá truyền thống và các loài cá đặc sản khác như: Cá chiên, cá lăng, cá vược nước ngọt,... Hình thức nuôi chủ yếu là nuôi thả - đánh bắt.
- Nuôi cá lồng trên sông, suối, hồ chứa: Năm 2020 đạt 900 lồng (Có tổng thể tích 35.000 m3), sản lượng đạt 1.050 tấn; Đến năm 2030 tăng lên 1.250 lồng (Có tổng thể tích 48.500 m3); sản lượng đạt 1.500 tấn. Bao gồm: Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Anh Sơn, Quế Phong, Quỳ Châu, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Yên Thành, Thanh Chương,...
Nuôi mặn, lợ:
- Nuôi tôm tập trung: Năm 2020 diện tích mặt nước nuôi tôm toàn tỉnh đạt 1.450 ha, sản lượng 10.000 tấn. Đến năm 2030 đạt 1.400 ha, sản lượng đạt 10.000 tấn. Tập trung ở các huyện, thị: Thị xã Hoàng Mai; Quỳnh Lưu; Diễn Châu; Nghi Lộc; Xã Hưng Hòa (TP.Vinh).
- Nuôi theo mô hình VietGAP: Năm 2020 xây dựng 7 vùng nuôi với diện tích 550 ha, Đến năm 2030 tăng lên 600 ha. Bao gồm: Vùng nuôi Quỳnh Bảng, Quỳnh Thanh, Quỳnh Lương (Quỳnh Lưu); Quỳnh Lộc, Quỳnh Xuân, Quỳnh Dị (TX Hoàng Mai); Diễn Trung, Diễn Kim (Diễn Châu).
- Nuôi theo hướng đa dạng sinh học: Năm 2020 xây dựng 4 vùng nuôi với diện tích 100 ha, sản lượng 300 tấn; đến năm 2030 tăng lên 200 ha, sản lượng 600 tấn. Bao gồm: Quỳnh Diễn, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Hưng (Quỳnh Lưu); Diễn Hải, Diễn Vạn, Diễn Ngọc, Diễn Kỷ (Diễn Châu); Nghi Khánh (Nghi Lộc), Hưng Hòa (T.Phố Vinh). Hình thức nuôi chủ yếu là xen ghép các đối tượng như: Cua với cá bống bớp, cá vược,...
- Nuôi ngao bãi triều: Năm 2020 diện tích đạt 250 ha, sản lượng 4.700 tấn. Đến năm 2030 tăng lên 400 ha, sản lượng đạt 9.400 tấn. Bao gồm các xã: Quỳnh Lộc, Mai Hùng (Hoàng Mai); Quỳnh Thuận, Quỳnh Thọ, Sơn Hải (Quỳnh Lưu); Diễn Thịnh, Diễn Trung, Diễn Kim, Diễn Hùng (Diễn Châu); Nghi Thiết, Nghi Quang (Nghi Lộc).

Content:
Kế hoạch phát triển:

TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Qua các năm

TH 2015

QH năm 2020

Tầm nhìn 2030

I

Diện tích nuôi trồng

Ha

23.463

26.000

30.000

1

Diện tích nuôi ngọt

Ha

21.713

24.200

28.000

-

Diện tích ao hồ nhỏ

Ha

8.500

9.000

8.700

-

Diện tích nuôi cá lúa

Ha

8.000

8.300

9.000

-

DT nuôi hồ chứa thủy lợi, thủy điện

Ha

5.213

6.900

10.300

2

Diện tích nuôi mặn, lợ

Ha

1.750

1.800

2.000

-

Diện tích mặt nước nuôi tôm

Ha

1.500

1.450

1.400

-

Diện tích nuôi ngao

Ha

155

250

400

-

Diện tích nuôi khác (cua, cá, hàu,...)

Ha

95

100

200

II

Sản lượng nuôi trồng

Tấn

45.500

65.000

78.000

1

Sản lượng nuôi ngọt

Tấn

36.000

50.000

58.000

2

Sản lượng nuôi mặn, lợ

Tấn

9.500

15.000

20.000

Tr.đó: Sản lượng tôm nuôi

Tấn

6.000

10.000

10.000

Nuôi ngọt:
- Nuôi ao hồ nhỏ: Năm 2020 diện tích nuôi đạt 9.000 ha, sản lượng 36.528 tấn; đến năm 2030 đạt 8.700 ha, sản lượng 39.455 tấn. Nuôi ao hồ nhỏ được phát triển ở hầu hết các huyện, thành, thị trong tỉnh. Đối tượng nuôi là cá truyền thống kết hợp với cá rô phi, cá vược nước ngọt, lươn, ếch, ba ba,... Tiếp tục phát triển diện tích nuôi cá rô phi trên các ao hồ nhỏ trong tỉnh, theo đó năm 2020 diện tích nuôi đạt 2.000 ha, sản lượng 11.000 tấn. Đến năm 2030 tăng lên 2.200 ha, sản lượng 13.000 tấn. Tập trung ở các huyện: Yên Thành, Thanh Chương, Đô Lương, Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Hưng Nguyên, Nam Đàn, Nghi Lộc,...
- Nuôi cá lúa: Năm 2020 đạt 8.300 ha, sản lượng 8.300 tấn; đến năm 2030 tăng lên 9.000 ha, sản lượng đạt 10.800 tấn. Tập trung ở các huyện: Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Nam Đàn, Đô Lương, Thanh Chương, Yên Thành,...
- Nuôi cá trên các hồ chứa thủy lợi, hồ thủy điện: Năm 2020 có 6.900 ha, sản lượng 4.121 tấn; đến năm 2030 tăng lên 10.300 ha, sản lượng đạt 6.245 tấn. Tập trung ở các huyện: Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Yên Thành, Thanh Chương, Đô Lương, Anh Sơn, Con Cuông, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Tương Dương, Quỳ Hợp và Quỳ Châu,... Đối tượng nuôi là cá truyền thống và các loài cá đặc sản khác như: Cá chiên, cá lăng, cá vược nước ngọt,... Hình thức nuôi chủ yếu là nuôi thả - đánh bắt.
- Nuôi cá lồng trên sông, suối, hồ chứa: Năm 2020 đạt 900 lồng (Có tổng thể tích 35.000 m3), sản lượng đạt 1.050 tấn; Đến năm 2030 tăng lên 1.250 lồng (Có tổng thể tích 48.500 m3); sản lượng đạt 1.500 tấn. Bao gồm: Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Anh Sơn, Quế Phong, Quỳ Châu, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Yên Thành, Thanh Chương,...
Nuôi mặn, lợ:
- Nuôi tôm tập trung: Năm 2020 diện tích mặt nước nuôi tôm toàn tỉnh đạt 1.450 ha, sản lượng 10.000 tấn. Đến năm 2030 đạt 1.400 ha, sản lượng đạt 10.000 tấn. Tập trung ở các huyện, thị: Thị xã Hoàng Mai; Quỳnh Lưu; Diễn Châu; Nghi Lộc; Xã Hưng Hòa (TP.Vinh).
- Nuôi theo mô hình VietGAP: Năm 2020 xây dựng 7 vùng nuôi với diện tích 550 ha, Đến năm 2030 tăng lên 600 ha. Bao gồm: Vùng nuôi Quỳnh Bảng, Quỳnh Thanh, Quỳnh Lương (Quỳnh Lưu); Quỳnh Lộc, Quỳnh Xuân, Quỳnh Dị (TX Hoàng Mai); Diễn Trung, Diễn Kim (Diễn Châu).
- Nuôi theo hướng đa dạng sinh học: Năm 2020 xây dựng 4 vùng nuôi với diện tích 100 ha, sản lượng 300 tấn; đến năm 2030 tăng lên 200 ha, sản lượng 600 tấn. Bao gồm: Quỳnh Diễn, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Hưng (Quỳnh Lưu); Diễn Hải, Diễn Vạn, Diễn Ngọc, Diễn Kỷ (Diễn Châu); Nghi Khánh (Nghi Lộc), Hưng Hòa (T.Phố Vinh). Hình thức nuôi chủ yếu là xen ghép các đối tượng như: Cua với cá bống bớp, cá vược,...
- Nuôi ngao bãi triều: Năm 2020 diện tích đạt 250 ha, sản lượng 4.700 tấn. Đến năm 2030 tăng lên 400 ha, sản lượng đạt 9.400 tấn. Bao gồm các xã: Quỳnh Lộc, Mai Hùng (Hoàng Mai); Quỳnh Thuận, Quỳnh Thọ, Sơn Hải (Quỳnh Lưu); Diễn Thịnh, Diễn Trung, Diễn Kim, Diễn Hùng (Diễn Châu); Nghi Thiết, Nghi Quang (Nghi Lộc).