Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1461/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch tổng thể phát triển Bưu chính Viễn thông Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "1461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "1461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "1461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "1461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "1461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1461/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch tổng thể phát triển Bưu chính Viễn thông Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Bưu chính, Viễn thông tỉnh Kon Tum đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
...
4.1. Định hướng phát triển Bưu chính
- Định hướng phát triển công nghệ: Ứng dụng công nghệ hiện đại triển khai tự động hóa trong khai thác, chấp nhận và tin học hóa các công đoạn bưu chính; Triển khai ứng dụng công nghệ tự động hóa cấp tỉnh, khâu chia chọn được tự động hóa trong toàn tỉnh do trung tâm chia chọn tự động thực hiện. Hoàn thiện việc tin học hóa đến toàn bộ hệ thống mạng điểm phục vụ.
- Định hướng phát triển hạ tầng, mạng lưới: Định hướng đến năm 2030, phát triển thêm 12 điểm Bưu điện Văn hóa xã để đảm bảo 100% xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh có điểm phục vụ bưu chính (có người phục vụ); phát triển hệ thống đại lý đa dịch vụ.
- Định hướng phát triển dịch vụ: Phát triển kinh doanh từ các dịch vụ mới, dịch vụ lai ghép, dịch vụ tài chính dựa trên mạng bưu chính điện tử; Tăng tỷ trọng doanh thu từ các dịch vụ mới, dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Giảm tỷ trọng doanh thu từ các dịch vụ truyền thống có giá trị gia tăng thấp.
4.2. Định hướng phát triển Viễn thông đến năm 2030
- Định hướng phát triển công nghệ: Xây dựng mạng chuyển mạch đa dịch vụ tốc độ cao, các thiết bị chuyển mạch đa dịch vụ (Multi-service Switch) với công nghệ chuyển mạch theo các giao thức IP và ATM sẽ thay thế mạng chuyển mạch kênh truyền thống; Phát triển mạng truy nhập quang trong toàn tỉnh theo mô hình mạng NGN đa dịch vụ; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ băng rộng và truy nhập đa giao thức đối với mọi khách hàng; ứng dụng các công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại trong xây dựng phát triển mạng ngoại vi.
- Định hướng phát triển hạ tầng, mạng lưới: Thực hiện chuyển hoàn toàn sang mạng thế hệ mới; khuyến khích doanh nghiệp viễn thông phát triển hạ tầng di động công nghệ 5G và các thế hệ công nghệ tiếp theo; ưu tiên phát triển mạng truyền dẫn tốc độ cao kết nối giữa các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu đô thị trên cơ sở chia sẻ sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật; hoàn thiện mạng ngoại vi theo hướng thay thế cáp đồng bằng cáp quang và nâng cao tỷ lệ cáp ngầm, cải thiện chất lượng dịch vụ và mỹ quan đô thị; phát triển mạng lưới các trụ đỡ, dây cáp viễn thông phù hợp với hạ tầng hiện trạng và phù hợp với quy hoạch các ngành khác có liên quan (đặc biệt là ngành điện); phát triển mạng viễn thông nông thôn nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ ngang bằng với khu vực thành thị; đẩy mạnh phát triển mạng truy nhập băng rộng, phát triển các ứng dụng trên mạng băng rộng: Chính phủ điện tử, Chính quyền điện tử tỉnh, thương mại điện tử, đào tạo từ xa, y tế từ xa....
- Định hướng phát triển dịch vụ: Phát triển các dịch vụ mới phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ phát thanh, truyền hình, công nghệ thông tin và viễn thông, xu hướng hội tụ dịch vụ viễn thông cố định với viễn thông di động: phát triển các dịch vụ gia tăng, dịch vụ nội dung trên mạng thông tin di động: thanh toán, tra cứu, Mobile TV...; phát triển các dịch vụ mạng băng rộng: thoại hội nghị, video theo yêu cầu...; phát triển các dịch vụ thuê kênh riêng, dịch vụ mạng riêng ảo (VPN); duy trì và mở rộng cung cấp các dịch vụ công ích.
V. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
- Dự án 1: Đầu tư phát triển mạng điểm phục vụ. Tổng nguồn vốn: 8.000 triệu đồng; nguồn kinh phí: doanh nghiệp, hỗ trợ của địa phương (cấp đất, cho thuê đất, hỗ trợ kinh phí, cho mượn trụ sở...).
- Dự án 2: Đào tạo phát triển nguồn nhân lực. Tổng nguồn vốn: 1.000 triệu đồng; nguồn kinh phí: doanh nghiệp, xã hội hóa.
- Dự án 3: Ứng dụng công nghệ mới trong bưu chính. Tổng nguồn vốn: 3.360 triệu đồng; nguồn kinh phí: doanh nghiệp, xã hội hóa.
- Dự án 4: Đầu tư, nâng cấp, sửa chữa điểm phục vụ bưu chính (điểm Bưu điện Văn hóa xã). Tổng nguồn vốn: 2.130 triệu đồng; nguồn kinh phí: doanh nghiệp, xã hội hóa.
- Dự án 5: Mạng di động. Tổng nguồn vốn: 52.398 triệu đồng; nguồn kinh phí: doanh nghiệp, xã hội hóa.
- Dự án 6: Trạm thu phát sóng di động thân thiện môi trường. Tổng nguồn vốn: 8.400 tỷ đồng; nguồn kinh phí: doanh nghiệp, xã hội hóa.
- Dự án 7: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước. Tổng kinh phí đầu tư: 32 triệu đồng; nguồn kinh phí: ngân sách tỉnh (nguồn vốn sự nghiệp).
VI. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
6.1. Phát triển nguồn nhân lực
- Thực hiện cơ chế, biện pháp thu hút nhân tài và lao động nói chung, nhân tài trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông nói riêng đến công tác và làm việc tại các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ chuyên trách trong lĩnh vực quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông.
- Các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông xây dựng, thực hiện các chính sách nhằm tạo lập, phát triển đội ngũ chuyên gia quản lý, kinh tế, kỹ thuật giỏi. Liên kết đào tạo với các trường đại học trong và ngoài nước để đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp, thúc đẩy các hoạt động hướng nghiệp công nghệ thông tin và viễn thông; điều chỉnh cơ cấu lao động theo hướng giảm số lượng lao động hợp đồng dài hạn, tăng cường sử dụng lao động qua các hình thức đại lý, bán lại dịch vụ, thuê mướn thời vụ để tận dụng lực lượng lao động xã hội và tăng năng suất lao động.
6.2. Phát triển khoa học công nghệ
- Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong hoạt động bưu chính như: Sử dụng thiết bị bán hàng tự động, trang bị hệ thống phần mềm quản lý các dịch vụ bưu chính; đẩy mạnh sử dụng công nghệ điện toán đám mây, kết nối Internet vạn vật IoT, dữ liệu lớn trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin..;
- Sử dụng các trang, thiết bị kỹ thuật hiện đại, các công nghệ mới (như RFID...) để tăng cường đo kiểm, giám sát, quản lý từ xa đối với hệ thống thiết bị và hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh. Áp dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong triển khai ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi: kỹ thuật khoan ngầm, khoan định hướng...
- Thúc đẩy, khuyến khích, mở rộng hợp tác khoa học công nghệ với các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài trong việc thử nghiệm, triển khai áp dụng công nghệ mới, chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến về đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng mạng lưới bưu chính và viễn thông.
6.3. Phát triển cơ sở hạ tầng
- Khuyến khích, tạo điều kiện và thực hiện nhất quán các cam kết, ưu đãi của địa phương đối các doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng mạng, điểm phục vụ... tại khu vực vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, khu vực có số người sử dụng dịch vụ thấp.
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển hạ tầng mạng lưới hiện đại theo hướng cáp quang hóa mạng ngoại vi, ngầm hóa mạng cáp, ứng dụng công nghệ xanh, thân thiện môi trường và đảm bảo mỹ quan đô thị; tăng cường sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông, điện lực, truyền hình, giao thông vận tải và các ngành cơ sở hạ tầng khác trên địa bàn tỉnh.
6.4. Cơ chế, chính sách
- Ban hành các quy định nhằm nâng cao năng lực quản lý Nhà nước; khuyến khích các cơ quan, đơn vị đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong các hoạt động giao dịch, trao đổi giữa các cơ quan Nhà nước. Ban hành quy định về an toàn, an ninh thông tin; đẩy mạnh sử dụng chữ ký số trong các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước và các tổ chức, doanh nghiệp... sử dụng các dịch vụ hành chính công được cung cấp trên cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp bưu chính, viễn thông phát triển bền vững; chủ động đàm phán với các doanh nghiệp cơ chế cùng đầu tư, đóng góp và chia sẻ trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ công ích.
6.5. Huy động vốn đầu tư
- Nguồn lực đầu tư: Đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư, trọng tâm là các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông, doanh nghiệp xây dựng hạ tầng kỹ thuật, nguồn đầu tư nước ngoài.
- Hình thức đầu tư: Ngoài các hình thức đầu tư truyền thống từ vốn huy động trong nước, vốn huy động nước ngoài, đẩy mạnh triển khai đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP).
6.6. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định, chính sách về phát triển bưu chính, viễn thông; thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ để bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông.
- Tăng cường công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra các hoạt động bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh; giám sát việc thực hiện trách nhiệm của các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông trong cung cấp dịch vụ, giá cước; giám sát việc thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ phí và cước phí đối với các nhiệm vụ liên quan đến an ninh, quốc phòng, phòng chống thiên tai, bão lụt theo quy định của pháp luật.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện thành lập Hội Doanh nghiệp Bưu chính - Viễn thông tạo diễn đàn thông tin, tư vấn và bảo vệ lợi ích chung của doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh đổi mới, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã theo hướng gắn kết chặt chẽ với công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh; triển khai áp dụng hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong các cơ quan quản lý nhà nước; nâng cấp các phần mềm hiện có và bổ sung, xây dựng đầy đủ các phần mềm nền tảng phục vụ Chính phủ điện tử, Chính quyền điện tử tỉnh và xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành để kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cấp, các ngành, các lĩnh vực; ứng dụng công nghệ GIS trong quản lý hạ tầng viễn thông.
6.7. An toàn, an ninh thông tin
- Gắn kết chặt chẽ việc ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin với việc bảo đảm an toàn, an ninh và bảo mật thông tin; tăng cường thực hiện các giải pháp nhằm bảo đảm an toàn thông tin cho các hạ tầng thông tin trọng yếu; tăng cường sử dụng các phần mềm, hệ điều hành, ứng dụng... có bản quyền nhằm tránh nguy cơ nhiễm virut, mã độc, ảnh hưởng đến an toàn, an ninh thông tin.
- Xây dựng tiềm lực về công nghệ, cơ sở vật chất và nhân lực đủ khả năng đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; tăng cường khả năng phòng, chống và ứng cứu các sự cố về an toàn, an ninh thông tin; định kỳ kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, an ninh thông tin cho cổng/trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị, hệ thống hạ tầng kỹ thuật quan trọng của tỉnh.
6.8. Phát triển hạ tầng bưu chính, viễn thông tại 03 vùng kinh tế động lực của tỉnh
- Tăng cường đầu tư, phát triển hạ tầng bưu chính, viễn thông tại 03 vùng kinh tế động lực của tỉnh; đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư; tăng cường ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ mới, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng bưu chính, viễn thông.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư, phát triển hạ tầng trạm thu phát sóng ứng dụng công nghệ xanh, thân thiện môi trường, trạm ngụy trang, trạm sử dụng chung cơ sở hạ tầng, đảm bảo mỹ quan đô thị tại 03 vùng kinh tế động lực.

Content:
4.1. Định hướng phát triển Bưu chính
- Định hướng phát triển công nghệ: Ứng dụng công nghệ hiện đại triển khai tự động hóa trong khai thác, chấp nhận và tin học hóa các công đoạn bưu chính; Triển khai ứng dụng công nghệ tự động hóa cấp tỉnh, khâu chia chọn được tự động hóa trong toàn tỉnh do trung tâm chia chọn tự động thực hiện. Hoàn thiện việc tin học hóa đến toàn bộ hệ thống mạng điểm phục vụ.
- Định hướng phát triển hạ tầng, mạng lưới: Định hướng đến năm 2030, phát triển thêm 12 điểm Bưu điện Văn hóa xã để đảm bảo 100% xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh có điểm phục vụ bưu chính (có người phục vụ); phát triển hệ thống đại lý đa dịch vụ.
- Định hướng phát triển dịch vụ: Phát triển kinh doanh từ các dịch vụ mới, dịch vụ lai ghép, dịch vụ tài chính dựa trên mạng bưu chính điện tử; Tăng tỷ trọng doanh thu từ các dịch vụ mới, dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Giảm tỷ trọng doanh thu từ các dịch vụ truyền thống có giá trị gia tăng thấp.
4.2. Định hướng phát triển Viễn thông đến năm 2030
- Định hướng phát triển công nghệ: Xây dựng mạng chuyển mạch đa dịch vụ tốc độ cao, các thiết bị chuyển mạch đa dịch vụ (Multi-service Switch) với công nghệ chuyển mạch theo các giao thức IP và ATM sẽ thay thế mạng chuyển mạch kênh truyền thống; Phát triển mạng truy nhập quang trong toàn tỉnh theo mô hình mạng NGN đa dịch vụ; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ băng rộng và truy nhập đa giao thức đối với mọi khách hàng; ứng dụng các công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại trong xây dựng phát triển mạng ngoại vi.
- Định hướng phát triển hạ tầng, mạng lưới: Thực hiện chuyển hoàn toàn sang mạng thế hệ mới; khuyến khích doanh nghiệp viễn thông phát triển hạ tầng di động công nghệ 5G và các thế hệ công nghệ tiếp theo; ưu tiên phát triển mạng truyền dẫn tốc độ cao kết nối giữa các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu đô thị trên cơ sở chia sẻ sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật; hoàn thiện mạng ngoại vi theo hướng thay thế cáp đồng bằng cáp quang và nâng cao tỷ lệ cáp ngầm, cải thiện chất lượng dịch vụ và mỹ quan đô thị; phát triển mạng lưới các trụ đỡ, dây cáp viễn thông phù hợp với hạ tầng hiện trạng và phù hợp với quy hoạch các ngành khác có liên quan (đặc biệt là ngành điện); phát triển mạng viễn thông nông thôn nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ ngang bằng với khu vực thành thị; đẩy mạnh phát triển mạng truy nhập băng rộng, phát triển các ứng dụng trên mạng băng rộng: Chính phủ điện tử, Chính quyền điện tử tỉnh, thương mại điện tử, đào tạo từ xa, y tế từ xa....
- Định hướng phát triển dịch vụ: Phát triển các dịch vụ mới phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ phát thanh, truyền hình, công nghệ thông tin và viễn thông, xu hướng hội tụ dịch vụ viễn thông cố định với viễn thông di động: phát triển các dịch vụ gia tăng, dịch vụ nội dung trên mạng thông tin di động: thanh toán, tra cứu, Mobile TV...; phát triển các dịch vụ mạng băng rộng: thoại hội nghị, video theo yêu cầu...; phát triển các dịch vụ thuê kênh riêng, dịch vụ mạng riêng ảo (VPN); duy trì và mở rộng cung cấp các dịch vụ công ích.
V. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
- Dự án 1: Đầu tư phát triển mạng điểm phục vụ. Tổng nguồn vốn: 8.000 triệu đồng; nguồn kinh phí: doanh nghiệp, hỗ trợ của địa phương (cấp đất, cho thuê đất, hỗ trợ kinh phí, cho mượn trụ sở...).
- Dự án 2: Đào tạo phát triển nguồn nhân lực. Tổng nguồn vốn: 1.000 triệu đồng; nguồn kinh phí: doanh nghiệp, xã hội hóa.
- Dự án 3: Ứng dụng công nghệ mới trong bưu chính. Tổng nguồn vốn: 3.360 triệu đồng; nguồn kinh phí: doanh nghiệp, xã hội hóa.
- Dự án 4: Đầu tư, nâng cấp, sửa chữa điểm phục vụ bưu chính (điểm Bưu điện Văn hóa xã). Tổng nguồn vốn: 2.130 triệu đồng; nguồn kinh phí: doanh nghiệp, xã hội hóa.
- Dự án 5: Mạng di động. Tổng nguồn vốn: 52.398 triệu đồng; nguồn kinh phí: doanh nghiệp, xã hội hóa.
- Dự án 6: Trạm thu phát sóng di động thân thiện môi trường. Tổng nguồn vốn: 8.400 tỷ đồng; nguồn kinh phí: doanh nghiệp, xã hội hóa.
- Dự án 7: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước. Tổng kinh phí đầu tư: 32 triệu đồng; nguồn kinh phí: ngân sách tỉnh (nguồn vốn sự nghiệp).
VI. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
6.1. Phát triển nguồn nhân lực
- Thực hiện cơ chế, biện pháp thu hút nhân tài và lao động nói chung, nhân tài trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông nói riêng đến công tác và làm việc tại các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ chuyên trách trong lĩnh vực quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông.
- Các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông xây dựng, thực hiện các chính sách nhằm tạo lập, phát triển đội ngũ chuyên gia quản lý, kinh tế, kỹ thuật giỏi. Liên kết đào tạo với các trường đại học trong và ngoài nước để đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp, thúc đẩy các hoạt động hướng nghiệp công nghệ thông tin và viễn thông; điều chỉnh cơ cấu lao động theo hướng giảm số lượng lao động hợp đồng dài hạn, tăng cường sử dụng lao động qua các hình thức đại lý, bán lại dịch vụ, thuê mướn thời vụ để tận dụng lực lượng lao động xã hội và tăng năng suất lao động.
6.2. Phát triển khoa học công nghệ
- Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong hoạt động bưu chính như: Sử dụng thiết bị bán hàng tự động, trang bị hệ thống phần mềm quản lý các dịch vụ bưu chính; đẩy mạnh sử dụng công nghệ điện toán đám mây, kết nối Internet vạn vật IoT, dữ liệu lớn trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin..;
- Sử dụng các trang, thiết bị kỹ thuật hiện đại, các công nghệ mới (như RFID...) để tăng cường đo kiểm, giám sát, quản lý từ xa đối với hệ thống thiết bị và hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh. Áp dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong triển khai ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi: kỹ thuật khoan ngầm, khoan định hướng...
- Thúc đẩy, khuyến khích, mở rộng hợp tác khoa học công nghệ với các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài trong việc thử nghiệm, triển khai áp dụng công nghệ mới, chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến về đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng mạng lưới bưu chính và viễn thông.
6.3. Phát triển cơ sở hạ tầng
- Khuyến khích, tạo điều kiện và thực hiện nhất quán các cam kết, ưu đãi của địa phương đối các doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng mạng, điểm phục vụ... tại khu vực vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, khu vực có số người sử dụng dịch vụ thấp.
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển hạ tầng mạng lưới hiện đại theo hướng cáp quang hóa mạng ngoại vi, ngầm hóa mạng cáp, ứng dụng công nghệ xanh, thân thiện môi trường và đảm bảo mỹ quan đô thị; tăng cường sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông, điện lực, truyền hình, giao thông vận tải và các ngành cơ sở hạ tầng khác trên địa bàn tỉnh.
6.Cơ chế, chính sách
- Ban hành các quy định nhằm nâng cao năng lực quản lý Nhà nước; khuyến khích các cơ quan, đơn vị đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong các hoạt động giao dịch, trao đổi giữa các cơ quan Nhà nước. Ban hành quy định về an toàn, an ninh thông tin; đẩy mạnh sử dụng chữ ký số trong các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước và các tổ chức, doanh nghiệp... sử dụng các dịch vụ hành chính công được cung cấp trên cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp bưu chính, viễn thông phát triển bền vững; chủ động đàm phán với các doanh nghiệp cơ chế cùng đầu tư, đóng góp và chia sẻ trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ công ích.
6.5. Huy động vốn đầu tư
- Nguồn lực đầu tư: Đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư, trọng tâm là các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông, doanh nghiệp xây dựng hạ tầng kỹ thuật, nguồn đầu tư nước ngoài.
- Hình thức đầu tư: Ngoài các hình thức đầu tư truyền thống từ vốn huy động trong nước, vốn huy động nước ngoài, đẩy mạnh triển khai đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP).
6.6. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định, chính sách về phát triển bưu chính, viễn thông; thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ để bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông.
- Tăng cường công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra các hoạt động bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh; giám sát việc thực hiện trách nhiệm của các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông trong cung cấp dịch vụ, giá cước; giám sát việc thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ phí và cước phí đối với các nhiệm vụ liên quan đến an ninh, quốc phòng, phòng chống thiên tai, bão lụt theo quy định của pháp luật.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện thành lập Hội Doanh nghiệp Bưu chính - Viễn thông tạo diễn đàn thông tin, tư vấn và bảo vệ lợi ích chung của doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh đổi mới, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã theo hướng gắn kết chặt chẽ với công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh; triển khai áp dụng hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong các cơ quan quản lý nhà nước; nâng cấp các phần mềm hiện có và bổ sung, xây dựng đầy đủ các phần mềm nền tảng phục vụ Chính phủ điện tử, Chính quyền điện tử tỉnh và xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành để kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cấp, các ngành, các lĩnh vực; ứng dụng công nghệ GIS trong quản lý hạ tầng viễn thông.
6.7. An toàn, an ninh thông tin
- Gắn kết chặt chẽ việc ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin với việc bảo đảm an toàn, an ninh và bảo mật thông tin; tăng cường thực hiện các giải pháp nhằm bảo đảm an toàn thông tin cho các hạ tầng thông tin trọng yếu; tăng cường sử dụng các phần mềm, hệ điều hành, ứng dụng... có bản quyền nhằm tránh nguy cơ nhiễm virut, mã độc, ảnh hưởng đến an toàn, an ninh thông tin.
- Xây dựng tiềm lực về công nghệ, cơ sở vật chất và nhân lực đủ khả năng đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; tăng cường khả năng phòng, chống và ứng cứu các sự cố về an toàn, an ninh thông tin; định kỳ kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, an ninh thông tin cho cổng/trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị, hệ thống hạ tầng kỹ thuật quan trọng của tỉnh.
6.8. Phát triển hạ tầng bưu chính, viễn thông tại 03 vùng kinh tế động lực của tỉnh
- Tăng cường đầu tư, phát triển hạ tầng bưu chính, viễn thông tại 03 vùng kinh tế động lực của tỉnh; đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư; tăng cường ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ mới, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng bưu chính, viễn thông.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư, phát triển hạ tầng trạm thu phát sóng ứng dụng công nghệ xanh, thân thiện môi trường, trạm ngụy trang, trạm sử dụng chung cơ sở hạ tầng, đảm bảo mỹ quan đô thị tại 03 vùng kinh tế động lực.