Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 04/2005/QĐ-TTg điều chỉnh Quy hoạch  phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2005", "sign_number": "04/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2005", "sign_number": "04/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2005", "sign_number": "04/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2005", "sign_number": "04/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2005", "sign_number": "04/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 04/2005/QĐ-TTg điều chỉnh Quy hoạch  phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp chủ yếu:
- Động viên cao nhất mọi nguồn lực trong và ngoài Tỉnh để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng và các mục tiêu của quy hoạch đã đề ra.
- Phát huy cao tính sáng tạo, năng động và tự chủ của các đơn vị kinh tế cơ sở, phối hợp thống nhất có trật tự kỷ cương trong việc quản lý, điều hành của các ngành, các cấp đối với hoạt động trên địa bàn.
- Ban hành, cụ thể hoá các chính sách phù hợp với tình hình của tỉnh Quảng Ngãi, đặc biệt là các giải pháp khuyến khích tích luỹ đầu tư, phát triển sản xuất và thúc đẩy tiêu dùng xã hội; từng bước tháo gỡ những ách tắc, khó khăn trong sản xuất nông - công nghiệp, thủy sản, du lịch, xuất nhập khẩu mở rộng thị trường, đào tạo nguồn nhân lực.
- Tăng cường hiệu lực trong điều hành, quản lý, phát huy tốt hơn trách nhiệm chính trị và vật chất đối với các tổ chức và cá nhân trong các ngành, các cấp, các doanh nghiệp.
- Để thực hiện quy hoạch, ngoài các giải pháp chung nêu trên cần áp dụng các giải pháp cụ thể về các vấn đề sau đây:
+ Huy động các nguồn vốn đầu tư: tập trung mọi nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, tranh thủ các nguồn vốn ODA, đồng thời khai thác và huy động các nguồn vốn từ quỹ đất thông qua đấu giá đất và đấu thầu dự án để tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.
+ Tiếp tục bổ sung một số cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp để đầu tư phát triển sản xuất, xây dựng kết cấu hạ tầng theo các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
+ Tiếp tục tạo môi trường thuận lợi, hấp dẫn để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm tăng khả năng phát triển kinh tế của Tỉnh, đồng thời thực hiện tốt việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ.
+ Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực; đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực văn hóa, thể thao, y tế, giáo dục.
+ Tăng cường đầu tư, đổi mới trang thiết bị, công nghệ đi đôi việc đào tạo, đào tạo lại lao động để có đủ năng lực tiếp thu khoa học công nghệ tiên tiến.
+ Tiếp tục ban hành bổ sung một số chế độ, chính sách ưu đãi cho các sinh viên giỏi, cán bộ giỏi ngoài tỉnh về công tác lâu dài ở Quảng Ngãi và ưu đãi cán bộ giỏi trong Tỉnh.
+ Đẩy mạnh việc đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công chức và đội ngũ cán bộ quản trị doanh nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đủ khả năng tiếp cận những tiến bộ về khoa học quản lý công nghệ, thị trường để chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
+ Chính sách thị trường: tiếp tục coi trọng thị trường trong nước, nhất là thị trường khu vực miền Trung, Tây Nguyên; đồng thời, coi trọng và nâng cao sức mua của thị trường trong Tỉnh, từng bước hình thành các trung tâm thị trường theo từng giai đoạn phát triển ở cả khu vực đô thị và nông thôn.
+ Củng cố và mở rộng thị trường hiện có ở nước ngoài đi đôi với việc tìm kiếm thị trường mới thông qua việc đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã, bao bì, hạ giá thành và tạo ra mặt hàng mới.
+ Tăng cường hợp tác, liên doanh, liên kết và phối hợp phát triển với các tỉnh, thành phố trong khu vực và cả nước sẽ được cụ thể hóa thành các đề án, dự án cụ thể với mục tiêu, nội dung, các bước thực hiện trên các lĩnh vực dịch vụ, du lịch, thương mại, đào tạo nguồn nhân lực, hợp tác đầu tư.
+ Về cải cách hành chính nhà nước và chính sách thực hành tiết kiệm: tiếp tục thực hiện cải cách bộ máy nhà nước theo hướng tinh gọn, trong sạch, đủ năng lực phục vụ; tăng cường kỷ cương kỷ luật hành chính, chế độ trách nhiệm cá nhân và thực hiện cơ chế một cửa ở tất cả các ngành, các cấp.

Content:
Các giải pháp chủ yếu:
- Động viên cao nhất mọi nguồn lực trong và ngoài Tỉnh để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng và các mục tiêu của quy hoạch đã đề ra.
- Phát huy cao tính sáng tạo, năng động và tự chủ của các đơn vị kinh tế cơ sở, phối hợp thống nhất có trật tự kỷ cương trong việc quản lý, điều hành của các ngành, các cấp đối với hoạt động trên địa bàn.
- Ban hành, cụ thể hoá các chính sách phù hợp với tình hình của tỉnh Quảng Ngãi, đặc biệt là các giải pháp khuyến khích tích luỹ đầu tư, phát triển sản xuất và thúc đẩy tiêu dùng xã hội; từng bước tháo gỡ những ách tắc, khó khăn trong sản xuất nông - công nghiệp, thủy sản, du lịch, xuất nhập khẩu mở rộng thị trường, đào tạo nguồn nhân lực.
- Tăng cường hiệu lực trong điều hành, quản lý, phát huy tốt hơn trách nhiệm chính trị và vật chất đối với các tổ chức và cá nhân trong các ngành, các cấp, các doanh nghiệp.
- Để thực hiện quy hoạch, ngoài các giải pháp chung nêu trên cần áp dụng các giải pháp cụ thể về các vấn đề sau đây:
+ Huy động các nguồn vốn đầu tư: tập trung mọi nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, tranh thủ các nguồn vốn ODA, đồng thời khai thác và huy động các nguồn vốn từ quỹ đất thông qua đấu giá đất và đấu thầu dự án để tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.
+ Tiếp tục bổ sung một số cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp để đầu tư phát triển sản xuất, xây dựng kết cấu hạ tầng theo các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
+ Tiếp tục tạo môi trường thuận lợi, hấp dẫn để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm tăng khả năng phát triển kinh tế của Tỉnh, đồng thời thực hiện tốt việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ.
+ Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực; đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực văn hóa, thể thao, y tế, giáo dục.
+ Tăng cường đầu tư, đổi mới trang thiết bị, công nghệ đi đôi việc đào tạo, đào tạo lại lao động để có đủ năng lực tiếp thu khoa học công nghệ tiên tiến.
+ Tiếp tục ban hành bổ sung một số chế độ, chính sách ưu đãi cho các sinh viên giỏi, cán bộ giỏi ngoài tỉnh về công tác lâu dài ở Quảng Ngãi và ưu đãi cán bộ giỏi trong Tỉnh.
+ Đẩy mạnh việc đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ, công chức và đội ngũ cán bộ quản trị doanh nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đủ khả năng tiếp cận những tiến bộ về khoa học quản lý công nghệ, thị trường để chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
+ Chính sách thị trường: tiếp tục coi trọng thị trường trong nước, nhất là thị trường khu vực miền Trung, Tây Nguyên; đồng thời, coi trọng và nâng cao sức mua của thị trường trong Tỉnh, từng bước hình thành các trung tâm thị trường theo từng giai đoạn phát triển ở cả khu vực đô thị và nông thôn.
+ Củng cố và mở rộng thị trường hiện có ở nước ngoài đi đôi với việc tìm kiếm thị trường mới thông qua việc đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã, bao bì, hạ giá thành và tạo ra mặt hàng mới.
+ Tăng cường hợp tác, liên doanh, liên kết và phối hợp phát triển với các tỉnh, thành phố trong khu vực và cả nước sẽ được cụ thể hóa thành các đề án, dự án cụ thể với mục tiêu, nội dung, các bước thực hiện trên các lĩnh vực dịch vụ, du lịch, thương mại, đào tạo nguồn nhân lực, hợp tác đầu tư.
+ Về cải cách hành chính nhà nước và chính sách thực hành tiết kiệm: tiếp tục thực hiện cải cách bộ máy nhà nước theo hướng tinh gọn, trong sạch, đủ năng lực phục vụ; tăng cường kỷ cương kỷ luật hành chính, chế độ trách nhiệm cá nhân và thực hiện cơ chế một cửa ở tất cả các ngành, các cấp.