Document: Điều 1 Quyết định 2675/QĐ-UBND 2021 Chiến lược phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam tỉnh Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/07/2021", "sign_number": "2675/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/07/2021", "sign_number": "2675/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/07/2021", "sign_number": "2675/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/07/2021", "sign_number": "2675/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/07/2021", "sign_number": "2675/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2675/QĐ-UBND 2021 Chiến lược phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam tỉnh Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành “Chương trình hành động thực hiện Chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Nghệ An” (Sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Cụ thể hóa định hướng nhiệm vụ, giải pháp, xác định nguồn lực nhằm phát triển khu vực dịch vụ theo ngành, theo vùng lãnh thổ được xác định tại Quyết định số 531/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Xác định các nhiệm vụ, giải pháp để các sở, ban, ngành, địa phương phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch triển khai, tổ chức thực hiện các mục tiêu đề ra nhằm thúc đẩy phát triển khu vực dịch vụ tỉnh Nghệ An, trong đó:
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 9%-10%, đến năm 2025 cơ cấu dịch vụ chiếm tỷ trọng 42%-43% trong GRDP tỉnh Nghệ An.
- Trong giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050, khu vực dịch vụ tiếp tục duy trì tốc độ phát triển, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của tỉnh.
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Phát triển các ngành dịch vụ
1.1. Dịch vụ du lịch
- Hoàn thiện thể chế, cơ chế chính sách về du lịch và liên quan đến du lịch để tạo môi trường thuận lợi cho phát triển du lịch. Tiếp tục hoàn thiện chính sách tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho nhập cảnh, xuất cảnh và đi lại cho khách du lịch quốc tế.
- Phát triển sản phẩm du lịch:
+ Phát triển đa dạng các loại hình sản phẩm du lịch theo hướng chất lượng, đồng bộ, trong đó ưu tiên phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù, có đẳng cấp và giá trị gia tăng cao mang thương hiệu du lịch Nghệ An, phát triển sản phẩm du lịch “xanh”, tôn trọng yếu tố tự nhiên và văn hóa địa phương.
+ Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển những sản phẩm du lịch có thể mạnh của Nghệ An như: Du lịch nghỉ dưỡng biển, du lịch văn hóa-lịch sử gắn với tâm linh, du lịch sinh thái gắn với văn hóa vùng đồng bào dân tộc và vùng nông thôn, du lịch trải nghiệm, đồng thời chú trọng phát triển các mô hình sản phẩm du lịch nông nghiệp công nghệ cao, các làng nghề truyền thống, sản phẩm OCOP ở nông thôn cũng như các loại hình du lịch: công vụ, hội nghị (MICE), vui chơi, giải trí, thể thao, mua sắm, chăm sóc sức khỏe... ở các đô thị.
- Cải thiện, phát triển hệ thống hạ tầng (sân bay Vinh, các bến cảng thủy nội địa, đường giao thông kết nối, bến xe, ga tàu, trạm dừng nghỉ,...) và cơ sở vật chất các dịch vụ phục vụ du lịch theo hướng chất lượng; từng bước hình thành các tuyến phố đi bộ, phố chuyên doanh phục vụ khách du lịch tại các đô thị Vinh, Cửa Lò; triển khai có hiệu quả chính sách hỗ trợ phát triển mô hình du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
- Đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch, trong đó ưu tiên bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước về du lịch cho cán bộ, công chức từ xã đến huyện; nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, trình độ ngoại ngữ, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ lãnh đạo, quản lý, điều hành và nhân viên phục vụ tại các khách sạn, nhà hàng, công ty lữ hành, khu, điểm tham quan, du lịch theo Bộ Tiêu chuẩn nghề quốc gia về du lịch, Bộ Tiêu chí ứng xử văn minh trong du lịch đã được ban hành; tăng cường công tác bồi dưỡng kỹ năng làm du lịch cho người dân.
- Giai đoạn trước mắt tập trung cho thị trường khách nội địa và một số nước được Chính phủ cho phép mở cửa để phục hồi hoạt động du lịch sau đại dịch COVID-19. Định hướng tới năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phát triển thị trường tập trung thu hút có lựa chọn các phân khúc thị trường truyền thống có lượng khách lớn, khả năng chi tiêu cao và lưu trú dài ngày.
- Đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá du lịch theo hướng chuyên nghiệp, nhắm vào thị trường mục tiêu, lấy sản phẩm du lịch và thương hiệu du lịch là trọng tâm; quảng bá du lịch gắn với quảng bá hình ảnh địa phương.
- Triển khai có hiệu quả các chương trình, kế hoạch hợp tác, liên kết phát triển du lịch đã ký kết với các tỉnh, thành phố trọng điểm du lịch, các tập đoàn, doanh nghiệp du lịch, hãng hàng không... các sản phẩm du lịch liên tỉnh, liên vùng để thu hút khách du lịch.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dịch vụ đặt tour, đặt phòng, thanh toán qua các ứng dụng, ví điện tử..., hoàn thiện hệ thống thống kê du lịch; số hóa dữ liệu các điểm đến du lịch và văn hóa Nghệ An bằng công nghệ hình ảnh 360 độ, sản xuất các video clip quảng bá du lịch Nghệ An đăng tải trên các trang mạng xã hội, lắp đặt màn hình Led quảng bá du lịch tại một số địa điểm đón khách đến Nghệ An. Xây dựng, triển khai Cổng thông tin và ứng dụng du lịch thông minh nhằm nâng cao hiệu quả xúc tiến, quảng bá du lịch.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng các sản phẩm, dịch vụ du lịch, trọng tâm là các cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, doanh nghiệp lữ hành, vận chuyển khách, địa điểm tham quan, mua sắm... bảo đảm đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng và các quy định của pháp luật; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, tạo môi trường du lịch an toàn, văn minh, lành mạnh.
1.2. Dịch vụ logistics và vận tải
- Tổ chức cập nhật và triển khai thực hiện chính sách, pháp luật mới sửa đổi, bổ sung liên quan đến dịch vụ logistics và vận tải, tạo cơ sở pháp lý thuận lợi cho hoạt động dịch vụ logistics và vận tải đa phương thức trên địa bàn tỉnh.
- Giảm chi phí logistics thông qua việc xử lý các điểm hạn chế của chuỗi cung ứng như năng suất các cảng biển, cảng thủy nội địa, kho bãi, bảo quản hàng hóa, dịch vụ hậu cần, nhất là các bến cảng. Đến năm 2030, phấn đấu xây dựng 01 trung tâm logistics hạng II; hình thành khu hậu cảng Đông Hồi, Cửa Lò, hệ thống các cảng cạn... Ưu tiên phát triển hệ thống kho bãi xung quanh các vùng đô thị như Vinh, Cửa Lò, các khu công nghiệp (Đông Hồi,...).
- Quy hoạch vận tải đa phương thức, khai thác hiệu quả các loại hình vận tải đường bộ, đường sắt đô thị, đường thủy nội địa; từng bước nâng cao trình độ công nghệ vận tải, chất lượng dịch vụ vận tải.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng nhanh nhu cầu nhân lực qua đào tạo cho ngành dịch vụ logistics và vận tải, sẵn sàng thích ứng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- Tăng cường hoạt động xúc tiến đầu tư, kêu gọi đầu tư vào xây dựng hệ thống cảng Container nhằm tạo động lực cho phát triển xuất khẩu hàng hóa của tỉnh. Tăng cường kết nối cung cầu hàng hóa và dịch vụ, củng cố mối liên hệ giữa các hiệp hội doanh nghiệp, hội doanh nghiệp, doanh nghiệp xuất nhập khẩu với các doanh nghiệp dịch vụ logistics trong nước và quốc tế; phát triển sàn giao dịch logistics để tối ưu hóa vận tải hai chiều hàng hóa và khai thác tối đa cơ sở hạ tầng đã có.
- Hoàn thiện xây dựng định hướng phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, phù hợp với các quy hoạch ngành quốc gia theo Luật Quy hoạch, ưu tiên tập trung công trình hạ tầng giao thông trọng điểm, các tuyến nội tỉnh kết nối vùng kinh tế trọng điểm.
1.3. Dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông
- Xây dựng hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông đồng bộ, an toàn thông tin gồm:
+ Triển khai hình thành hạ tầng mạng thông tin di động 5G phục vụ cho phát triển nền kinh tế số, xã hội số; từng bước làm chủ các công nghệ nền tảng như: công nghệ IoT, Big Data, AI, AR.
+ Tăng cường sử dụng chung cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông, tránh gây tốn kém nguồn lực phát triển của xã hội; phát triển hạ tầng số trên nền tảng công nghệ thông tin đồng bộ.
- Thực hiện chuyển đổi số, tận dụng mọi cơ hội, nâng cao nhận thức và đầu tư cho dịch vụ mới:
+ Hướng đến chuyển đổi số cho cơ quan nhà nước, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phương thức sống, làm việc của người dân, phát triển môi trường số an toàn, tạo nền tảng cho phát triển kinh tế số, xã hội số trên địa bàn tỉnh.
+ Xây dựng và phát triển các dịch vụ chính quyền điện tử, đô thị thông minh.
- Xây dựng và phát triển doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam:
+ Phát triển doanh nghiệp công nghệ số là lực lượng chủ chốt cho phát triển dịch vụ thông tin và truyền thông, thực hiện tốt vai trò dẫn dắt về hạ tầng công nghệ, nền tảng cho nền kinh tế số, xã hội số trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0.
+ Khuyến khích các doanh nghiệp công nghệ nghiên cứu phát triển các ứng dụng công nghệ, khuyến khích các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ tăng cường sử dụng công nghệ, phần mềm, sản phẩm công nghệ.
+ Phát triển một số ngành ưu tiên, công nghệ cao: công nghệ thông tin và viễn thông, điện tử, sản xuất phần mềm, sản phẩm số, công nghiệp an toàn thông tin...
+ Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ, các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, thực hiện tư vấn công nghệ, chuyển giao công nghệ, mang công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới đột phá áp dụng vào mọi mặt của lĩnh vực kinh tế - xã hội.
1.4. Dịch vụ tài chính - ngân hàng
- Tăng cường ứng dụng, phát triển khoa học công nghệ và phát triển nguồn nhân lực của ngành tài chính, ngân hàng; trong đó nhấn mạnh năng lực tiếp cận ứng dụng của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 trong định hướng đổi mới hoạt động của ngành tài chính, ngân hàng; tăng cường nghiên cứu khoa học ứng dụng: đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành tài chính, ngân hàng.
- Phát triển, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, phát triển thị trường chứng khoán, bảo hiểm. Khuyến khích phát triển bảo hiểm phục vụ phát triển nông, lâm, thủy sản.
1.5. Dịch vụ khoa học - công nghệ
- Hoàn thiện cơ chế chính sách, tạo thuận lợi cho phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Xây dựng tỉnh Nghệ An thành trung tâm khoa học và công nghệ vùng Bắc Trung Bộ, trọng tâm là ứng dụng, chuyển giao các thành tựu khoa học công nghệ và công nghệ cao, đào tạo nhân lực phục vụ sản xuất, đời sống.
- Gắn nghiên cứu, ứng dụng với sở hữu trí tuệ, xây dựng thương hiệu sản phẩm. Chú trọng thu hút, phát triển các ngành sử dụng công nghệ cao, công nghệ sạch. Đẩy mạnh hội nhập và hợp tác quốc tế về khoa học - công nghệ, thu hút sự tham gia đóng góp của cộng đồng các nhà khoa học.
- Xây dựng cơ chế đặc thù để tuyển chọn, trọng dụng người tài, tôn vinh đội ngũ làm công tác khoa học, công nghệ; khuyến khích khu vực tư nhân xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học - công nghệ, các trung tâm đổi mới sáng tạo và cung ứng dịch vụ khoa học - công nghệ.
- Chủ động xây dựng khung thể chế thử nghiệm cho các ngành, nghề kinh doanh mới để tạo hành lang pháp lý cho các sản phẩm, dịch vụ sáng tạo.
1.6. Dịch vụ phân phối
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung các chính sách ưu đãi, phát triển hạ tầng thương mại theo hướng tạo đồng bộ, thuận lợi cho phát triển các loại hình kết cấu thương mại, đặc biệt tại khu vực nông thôn.
- Kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động sản xuất, mua bán hàng hóa tình hình thực thi pháp luật của các đơn vị được cấp phép, giám sát các chủ thể thương mại điện tử hoạt động lành mạnh, đảm bảo quyền lợi cho nhà đầu tư và người tiêu dùng.
- Khuyến khích doanh nghiệp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm việc trong lĩnh vực phân phối, bán lẻ nhằm thúc đẩy hiệu quả hoạt động của các chủ thể kinh doanh.
- Nghiên cứu chính sách tăng cường chuỗi giá trị, đổi mới và thuận lợi hóa lưu thông trong đó tập trung vào hình thành và phát triển các chuỗi cung ứng hàng hóa, tập trung trước hết vào các chuỗi cung ứng hàng nông sản thực phẩm thiết yếu của thị trường nội địa.
- Xây dựng chính sách khuyến khích ứng dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp phân phối, logistics; thúc đẩy ứng dụng thương mại điện tử trong việc truy xuất nguồn hàng hóa vào hệ thống hạ tầng thương mại như siêu thị, chuỗi cửa hàng tiện lợi, chợ...
- Hỗ trợ doanh nghiệp kết nối nền tảng Thương mại điện tử quốc gia, quốc tế như: Alibaba, Amazon, Shopee, Lazada...
1.7. Dịch vụ y tế
- Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ y tế:
+ Thực hiện chăm sóc sức khỏe nhân dân, tổ chức cung cấp dịch vụ y tế công, bảo đảm các dịch vụ y tế cơ bản; quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế tỉnh, theo hướng tinh gọn, hiệu quả, cung ứng dịch vụ y tế chất lượng, kịp thời bảo đảm mọi người dân được tiếp cận thuận lợi với các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có chất lượng ngay tại tuyến cơ sở, đặc biệt là tại khu vực miền núi.
+ Nâng cao năng lực hiệu quả hoạt động y tế cơ sở, ứng phó kịp thời các vấn đề khẩn cấp, sự cố môi trường, bảo đảm an ninh y tế. Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin trong khám, chữa bệnh. Phát triển mạnh y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại.
- Tiếp tục đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính của các cơ sở y tế công lập; phát triển các bệnh viện ngoài công lập theo hướng chuyên sâu mũi nhọn; các bệnh viện đã ứng dụng, triển khai thành công nhiều kỹ thuật cao tuyến Trung ương.
- Đổi mới căn bản, toàn diện công tác đào tạo nhân lực y tế, đáp ứng yêu cầu cả về y đức và chuyên môn.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, phòng bệnh, chữa bệnh và nâng cao sức khỏe; ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong y tế. Chủ động, tích cực hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế.
1.8. Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh
- Khuyến khích các hộ kinh doanh sử dụng dịch vụ hỗ trợ kinh doanh để góp phần đẩy nhanh việc chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp, triển khai đồng bộ các giải pháp phát triển doanh nghiệp tư nhân, nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể, hộ gia đình; liên kết xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo vùng Bắc Trung Bộ.
- Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý để phát triển dịch vụ hỗ trợ kinh doanh; rà soát, đánh giá và hoàn thiện khung khổ pháp lý đối với các dịch vụ như: kế toán, kiểm toán, nghiên cứu thị trường, dịch vụ khoa học công nghệ.
- Đổi mới tổ chức và cơ chế hoạt động của các hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Nghệ An. Hoàn thiện các khung khổ pháp lý cho hoạt động của các hiệp hội, tạo lập khung pháp lý an toàn, hợp lý để các hội và hiệp hội doanh nghiệp hình thành thuận lợi và phát triển ổn định. Trên cơ sở đó tăng cường chuyển giao các dịch vụ công trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh cho các hiệp hội doanh nghiệp và khu vực tư nhân (ví dụ việc cấp chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ nghề, các dịch vụ xác nhận, cấp phép liên quan tới hoạt động kinh doanh...).
1.9. Dịch vụ giáo dục và đào tạo
Xây dựng, triển khai hiệu quả Chiến lược phát triển bền vững giáo dục và đào tạo Nghệ An giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045. Trong đó, tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp sau:
- Quán triệt, triển khai Nghị quyết số 31/2020/NQ-HĐND ngày 13/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về quy định mức thu tối đa các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập; mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Đảm bảo thực hiện các đề án dạy học tăng cường; mô hình trường phổ thông tiên tiến theo xu thế hội nhập quốc tế; trường phổ thông tự chủ chi thường xuyên; số hóa ngành giáo dục và đào tạo; đẩy mạnh giáo dục khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và hình thành công dân toàn cầu.
- Sắp xếp, quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, đảm bảo quy mô, cơ cấu, hợp lý về ngành, nghề, trình độ đào tạo, vùng miền, chuẩn hóa, hiện đại hóa, có phân tầng chất lượng.
- Chuẩn hóa các điều kiện đảm bảo chất lượng trong hệ thống giáo dục; phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng, đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
- Triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng. Xây dựng, trình Chính phủ phê duyệt và thực hiện Đề án tái cơ cấu các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh thành Đại học vùng, với yêu cầu thành lập Đại học Nghệ An trên cơ sở các trường Đại học, Cao đẳng hiện có trên địa bàn tỉnh, có vị thế tương đương Đại học Huế (đến năm 2025); đến năm 2030, Đại học Nghệ An được xếp hạng khu vực, quốc tế tương đương Đại học Huế; đến năm 2045, Đại học Nghệ An trở thành Đại học quốc gia xứng đáng với vị thế trung tâm đào tạo của khu vực Bắc Trung Bộ.
- Chú trọng phát triển các trung tâm nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ; đổi mới sáng tạo; khởi nghiệp trong các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn; cung ứng những sản phẩm đảm bảo chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm cho các doanh nghiệp, đời sống xã hội và đáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh, của đất nước, hội nhập quốc tế.
2. Phát triển theo vùng lãnh thổ
2.1. Vùng đồng bằng, ven biển, biển và Hải đảo
- Ứng dụng khoa học công nghệ phát triển mạnh các ngành dịch vụ, đặc biệt là nhóm ngành dịch vụ ưu tiên và các dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh, y tế, chăm sóc sức khỏe, an sinh xã hội. Hình thành các trung tâm dịch vụ lớn về du lịch, tài chính, logistics ở thành phố Vinh,... Tăng tính kết nối các vùng kinh tế trọng điểm, hành lang kinh tế trong khu vực.
- Phát triển các ngành dịch vụ tiềm năng như du lịch (tại Kim Liên-Nam Đàn, Cửa Lò, Đảo Ngư, biển Quỳnh, Bãi Lữ,...), vận tải biển, logistics, hậu cần nghề cá; tiếp tục xúc tiến đầu tư hạ tầng cảng biển tại khu bến cảng Cửa Lò, Khu bến cảng Đông Hồi, đảm bảo năng lực vận tải, hình thành chuỗi hệ thống dịch vụ logistics chuyên nghiệp, đồng bộ, hiện đại.
2.2. Vùng trung du, miền núi
- Phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, khai thác các giá trị tài nguyên thiên nhiên, di tích lịch sử, đặc thù văn hóa vùng miền, địa phương. Chú trọng phát triển kết cấu hạ tầng, khai thác kinh tế cửa khẩu để phát triển dịch vụ phân phối, du lịch.
- Thực hiện cơ chế chính sách ưu đãi, gắn phát triển dịch vụ với phát triển kinh tế, xây dựng nông thôn mới, đảm bảo an sinh xã hội cho vùng nghèo, vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng xa, vùng căn cứ cách mạng; chú trọng dịch vụ nông lâm nghiệp, dịch vụ phát triển đời sống người dân.
III. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
1. Nguồn lực để thực hiện Chương trình hành động: vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, tài trợ quốc tế và nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Đẩy mạnh việc huy động nguồn lực tài chính từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật.
3. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã, căn cứ mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ nêu trong Chương trình, tiến hành lập dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tham mưu, tổng hợp báo cáo tình hình triển khai thực hiện Chương trình, định kỳ tháng 12 hàng năm báo cáo UBND tỉnh, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp; tham mưu tổ chức sơ kết tình hình thực hiện Chương trình vào năm 2025 và tổng kết vào năm 2030.
2. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã theo chức năng nhiệm vụ xây dựng kế hoạch và chủ động triển khai thực hiện theo quy định, lồng ghép các nội dung Chương trình hành động vào nhiệm vụ chuyên môn được giao.
(Nội dung, nhiệm vụ Chương trình cụ thể tại Phụ lục kèm theo).
3. Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện thành phố, thị xã có trách nhiệm kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện Chương trình hành động trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) trước ngày 15/12 hằng năm kể từ năm 2021.

Content:
Điều 1. Ban hành “Chương trình hành động thực hiện Chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Nghệ An” (Sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Cụ thể hóa định hướng nhiệm vụ, giải pháp, xác định nguồn lực nhằm phát triển khu vực dịch vụ theo ngành, theo vùng lãnh thổ được xác định tại Quyết định số 531/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Xác định các nhiệm vụ, giải pháp để các sở, ban, ngành, địa phương phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch triển khai, tổ chức thực hiện các mục tiêu đề ra nhằm thúc đẩy phát triển khu vực dịch vụ tỉnh Nghệ An, trong đó:
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 9%-10%, đến năm 2025 cơ cấu dịch vụ chiếm tỷ trọng 42%-43% trong GRDP tỉnh Nghệ An.
- Trong giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050, khu vực dịch vụ tiếp tục duy trì tốc độ phát triển, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của tỉnh.
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Phát triển các ngành dịch vụ
1.1. Dịch vụ du lịch
- Hoàn thiện thể chế, cơ chế chính sách về du lịch và liên quan đến du lịch để tạo môi trường thuận lợi cho phát triển du lịch. Tiếp tục hoàn thiện chính sách tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho nhập cảnh, xuất cảnh và đi lại cho khách du lịch quốc tế.
- Phát triển sản phẩm du lịch:
+ Phát triển đa dạng các loại hình sản phẩm du lịch theo hướng chất lượng, đồng bộ, trong đó ưu tiên phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù, có đẳng cấp và giá trị gia tăng cao mang thương hiệu du lịch Nghệ An, phát triển sản phẩm du lịch “xanh”, tôn trọng yếu tố tự nhiên và văn hóa địa phương.
+ Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển những sản phẩm du lịch có thể mạnh của Nghệ An như: Du lịch nghỉ dưỡng biển, du lịch văn hóa-lịch sử gắn với tâm linh, du lịch sinh thái gắn với văn hóa vùng đồng bào dân tộc và vùng nông thôn, du lịch trải nghiệm, đồng thời chú trọng phát triển các mô hình sản phẩm du lịch nông nghiệp công nghệ cao, các làng nghề truyền thống, sản phẩm OCOP ở nông thôn cũng như các loại hình du lịch: công vụ, hội nghị (MICE), vui chơi, giải trí, thể thao, mua sắm, chăm sóc sức khỏe... ở các đô thị.
- Cải thiện, phát triển hệ thống hạ tầng (sân bay Vinh, các bến cảng thủy nội địa, đường giao thông kết nối, bến xe, ga tàu, trạm dừng nghỉ,...) và cơ sở vật chất các dịch vụ phục vụ du lịch theo hướng chất lượng; từng bước hình thành các tuyến phố đi bộ, phố chuyên doanh phục vụ khách du lịch tại các đô thị Vinh, Cửa Lò; triển khai có hiệu quả chính sách hỗ trợ phát triển mô hình du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
- Đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch, trong đó ưu tiên bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước về du lịch cho cán bộ, công chức từ xã đến huyện; nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, trình độ ngoại ngữ, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ lãnh đạo, quản lý, điều hành và nhân viên phục vụ tại các khách sạn, nhà hàng, công ty lữ hành, khu, điểm tham quan, du lịch theo Bộ Tiêu chuẩn nghề quốc gia về du lịch, Bộ Tiêu chí ứng xử văn minh trong du lịch đã được ban hành; tăng cường công tác bồi dưỡng kỹ năng làm du lịch cho người dân.
- Giai đoạn trước mắt tập trung cho thị trường khách nội địa và một số nước được Chính phủ cho phép mở cửa để phục hồi hoạt động du lịch sau đại dịch COVID-19. Định hướng tới năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phát triển thị trường tập trung thu hút có lựa chọn các phân khúc thị trường truyền thống có lượng khách lớn, khả năng chi tiêu cao và lưu trú dài ngày.
- Đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá du lịch theo hướng chuyên nghiệp, nhắm vào thị trường mục tiêu, lấy sản phẩm du lịch và thương hiệu du lịch là trọng tâm; quảng bá du lịch gắn với quảng bá hình ảnh địa phương.
- Triển khai có hiệu quả các chương trình, kế hoạch hợp tác, liên kết phát triển du lịch đã ký kết với các tỉnh, thành phố trọng điểm du lịch, các tập đoàn, doanh nghiệp du lịch, hãng hàng không... các sản phẩm du lịch liên tỉnh, liên vùng để thu hút khách du lịch.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dịch vụ đặt tour, đặt phòng, thanh toán qua các ứng dụng, ví điện tử..., hoàn thiện hệ thống thống kê du lịch; số hóa dữ liệu các điểm đến du lịch và văn hóa Nghệ An bằng công nghệ hình ảnh 360 độ, sản xuất các video clip quảng bá du lịch Nghệ An đăng tải trên các trang mạng xã hội, lắp đặt màn hình Led quảng bá du lịch tại một số địa điểm đón khách đến Nghệ An. Xây dựng, triển khai Cổng thông tin và ứng dụng du lịch thông minh nhằm nâng cao hiệu quả xúc tiến, quảng bá du lịch.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng các sản phẩm, dịch vụ du lịch, trọng tâm là các cơ sở lưu trú du lịch, nhà hàng ăn uống, doanh nghiệp lữ hành, vận chuyển khách, địa điểm tham quan, mua sắm... bảo đảm đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng và các quy định của pháp luật; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, tạo môi trường du lịch an toàn, văn minh, lành mạnh.
1.2. Dịch vụ logistics và vận tải
- Tổ chức cập nhật và triển khai thực hiện chính sách, pháp luật mới sửa đổi, bổ sung liên quan đến dịch vụ logistics và vận tải, tạo cơ sở pháp lý thuận lợi cho hoạt động dịch vụ logistics và vận tải đa phương thức trên địa bàn tỉnh.
- Giảm chi phí logistics thông qua việc xử lý các điểm hạn chế của chuỗi cung ứng như năng suất các cảng biển, cảng thủy nội địa, kho bãi, bảo quản hàng hóa, dịch vụ hậu cần, nhất là các bến cảng. Đến năm 2030, phấn đấu xây dựng 01 trung tâm logistics hạng II; hình thành khu hậu cảng Đông Hồi, Cửa Lò, hệ thống các cảng cạn... Ưu tiên phát triển hệ thống kho bãi xung quanh các vùng đô thị như Vinh, Cửa Lò, các khu công nghiệp (Đông Hồi,...).
- Quy hoạch vận tải đa phương thức, khai thác hiệu quả các loại hình vận tải đường bộ, đường sắt đô thị, đường thủy nội địa; từng bước nâng cao trình độ công nghệ vận tải, chất lượng dịch vụ vận tải.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng nhanh nhu cầu nhân lực qua đào tạo cho ngành dịch vụ logistics và vận tải, sẵn sàng thích ứng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- Tăng cường hoạt động xúc tiến đầu tư, kêu gọi đầu tư vào xây dựng hệ thống cảng Container nhằm tạo động lực cho phát triển xuất khẩu hàng hóa của tỉnh. Tăng cường kết nối cung cầu hàng hóa và dịch vụ, củng cố mối liên hệ giữa các hiệp hội doanh nghiệp, hội doanh nghiệp, doanh nghiệp xuất nhập khẩu với các doanh nghiệp dịch vụ logistics trong nước và quốc tế; phát triển sàn giao dịch logistics để tối ưu hóa vận tải hai chiều hàng hóa và khai thác tối đa cơ sở hạ tầng đã có.
- Hoàn thiện xây dựng định hướng phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, phù hợp với các quy hoạch ngành quốc gia theo Luật Quy hoạch, ưu tiên tập trung công trình hạ tầng giao thông trọng điểm, các tuyến nội tỉnh kết nối vùng kinh tế trọng điểm.
1.3. Dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông
- Xây dựng hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông đồng bộ, an toàn thông tin gồm:
+ Triển khai hình thành hạ tầng mạng thông tin di động 5G phục vụ cho phát triển nền kinh tế số, xã hội số; từng bước làm chủ các công nghệ nền tảng như: công nghệ IoT, Big Data, AI, AR.
+ Tăng cường sử dụng chung cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông, tránh gây tốn kém nguồn lực phát triển của xã hội; phát triển hạ tầng số trên nền tảng công nghệ thông tin đồng bộ.
- Thực hiện chuyển đổi số, tận dụng mọi cơ hội, nâng cao nhận thức và đầu tư cho dịch vụ mới:
+ Hướng đến chuyển đổi số cho cơ quan nhà nước, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phương thức sống, làm việc của người dân, phát triển môi trường số an toàn, tạo nền tảng cho phát triển kinh tế số, xã hội số trên địa bàn tỉnh.
+ Xây dựng và phát triển các dịch vụ chính quyền điện tử, đô thị thông minh.
- Xây dựng và phát triển doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam:
+ Phát triển doanh nghiệp công nghệ số là lực lượng chủ chốt cho phát triển dịch vụ thông tin và truyền thông, thực hiện tốt vai trò dẫn dắt về hạ tầng công nghệ, nền tảng cho nền kinh tế số, xã hội số trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0.
+ Khuyến khích các doanh nghiệp công nghệ nghiên cứu phát triển các ứng dụng công nghệ, khuyến khích các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ tăng cường sử dụng công nghệ, phần mềm, sản phẩm công nghệ.
+ Phát triển một số ngành ưu tiên, công nghệ cao: công nghệ thông tin và viễn thông, điện tử, sản xuất phần mềm, sản phẩm số, công nghiệp an toàn thông tin...
+ Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ, các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, thực hiện tư vấn công nghệ, chuyển giao công nghệ, mang công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới đột phá áp dụng vào mọi mặt của lĩnh vực kinh tế - xã hội.
1.4. Dịch vụ tài chính - ngân hàng
- Tăng cường ứng dụng, phát triển khoa học công nghệ và phát triển nguồn nhân lực của ngành tài chính, ngân hàng; trong đó nhấn mạnh năng lực tiếp cận ứng dụng của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 trong định hướng đổi mới hoạt động của ngành tài chính, ngân hàng; tăng cường nghiên cứu khoa học ứng dụng: đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành tài chính, ngân hàng.
- Phát triển, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, phát triển thị trường chứng khoán, bảo hiểm. Khuyến khích phát triển bảo hiểm phục vụ phát triển nông, lâm, thủy sản.
1.5. Dịch vụ khoa học - công nghệ
- Hoàn thiện cơ chế chính sách, tạo thuận lợi cho phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Xây dựng tỉnh Nghệ An thành trung tâm khoa học và công nghệ vùng Bắc Trung Bộ, trọng tâm là ứng dụng, chuyển giao các thành tựu khoa học công nghệ và công nghệ cao, đào tạo nhân lực phục vụ sản xuất, đời sống.
- Gắn nghiên cứu, ứng dụng với sở hữu trí tuệ, xây dựng thương hiệu sản phẩm. Chú trọng thu hút, phát triển các ngành sử dụng công nghệ cao, công nghệ sạch. Đẩy mạnh hội nhập và hợp tác quốc tế về khoa học - công nghệ, thu hút sự tham gia đóng góp của cộng đồng các nhà khoa học.
- Xây dựng cơ chế đặc thù để tuyển chọn, trọng dụng người tài, tôn vinh đội ngũ làm công tác khoa học, công nghệ; khuyến khích khu vực tư nhân xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học - công nghệ, các trung tâm đổi mới sáng tạo và cung ứng dịch vụ khoa học - công nghệ.
- Chủ động xây dựng khung thể chế thử nghiệm cho các ngành, nghề kinh doanh mới để tạo hành lang pháp lý cho các sản phẩm, dịch vụ sáng tạo.
1.6. Dịch vụ phân phối
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung các chính sách ưu đãi, phát triển hạ tầng thương mại theo hướng tạo đồng bộ, thuận lợi cho phát triển các loại hình kết cấu thương mại, đặc biệt tại khu vực nông thôn.
- Kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động sản xuất, mua bán hàng hóa tình hình thực thi pháp luật của các đơn vị được cấp phép, giám sát các chủ thể thương mại điện tử hoạt động lành mạnh, đảm bảo quyền lợi cho nhà đầu tư và người tiêu dùng.
- Khuyến khích doanh nghiệp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm việc trong lĩnh vực phân phối, bán lẻ nhằm thúc đẩy hiệu quả hoạt động của các chủ thể kinh doanh.
- Nghiên cứu chính sách tăng cường chuỗi giá trị, đổi mới và thuận lợi hóa lưu thông trong đó tập trung vào hình thành và phát triển các chuỗi cung ứng hàng hóa, tập trung trước hết vào các chuỗi cung ứng hàng nông sản thực phẩm thiết yếu của thị trường nội địa.
- Xây dựng chính sách khuyến khích ứng dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp phân phối, logistics; thúc đẩy ứng dụng thương mại điện tử trong việc truy xuất nguồn hàng hóa vào hệ thống hạ tầng thương mại như siêu thị, chuỗi cửa hàng tiện lợi, chợ...
- Hỗ trợ doanh nghiệp kết nối nền tảng Thương mại điện tử quốc gia, quốc tế như: Alibaba, Amazon, Shopee, Lazada...
1.7. Dịch vụ y tế
- Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ y tế:
+ Thực hiện chăm sóc sức khỏe nhân dân, tổ chức cung cấp dịch vụ y tế công, bảo đảm các dịch vụ y tế cơ bản; quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế tỉnh, theo hướng tinh gọn, hiệu quả, cung ứng dịch vụ y tế chất lượng, kịp thời bảo đảm mọi người dân được tiếp cận thuận lợi với các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có chất lượng ngay tại tuyến cơ sở, đặc biệt là tại khu vực miền núi.
+ Nâng cao năng lực hiệu quả hoạt động y tế cơ sở, ứng phó kịp thời các vấn đề khẩn cấp, sự cố môi trường, bảo đảm an ninh y tế. Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin trong khám, chữa bệnh. Phát triển mạnh y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại.
- Tiếp tục đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính của các cơ sở y tế công lập; phát triển các bệnh viện ngoài công lập theo hướng chuyên sâu mũi nhọn; các bệnh viện đã ứng dụng, triển khai thành công nhiều kỹ thuật cao tuyến Trung ương.
- Đổi mới căn bản, toàn diện công tác đào tạo nhân lực y tế, đáp ứng yêu cầu cả về y đức và chuyên môn.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, phòng bệnh, chữa bệnh và nâng cao sức khỏe; ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong y tế. Chủ động, tích cực hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế.
1.8. Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh
- Khuyến khích các hộ kinh doanh sử dụng dịch vụ hỗ trợ kinh doanh để góp phần đẩy nhanh việc chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp, triển khai đồng bộ các giải pháp phát triển doanh nghiệp tư nhân, nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể, hộ gia đình; liên kết xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo vùng Bắc Trung Bộ.
- Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý để phát triển dịch vụ hỗ trợ kinh doanh; rà soát, đánh giá và hoàn thiện khung khổ pháp lý đối với các dịch vụ như: kế toán, kiểm toán, nghiên cứu thị trường, dịch vụ khoa học công nghệ.
- Đổi mới tổ chức và cơ chế hoạt động của các hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Nghệ An. Hoàn thiện các khung khổ pháp lý cho hoạt động của các hiệp hội, tạo lập khung pháp lý an toàn, hợp lý để các hội và hiệp hội doanh nghiệp hình thành thuận lợi và phát triển ổn định. Trên cơ sở đó tăng cường chuyển giao các dịch vụ công trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh cho các hiệp hội doanh nghiệp và khu vực tư nhân (ví dụ việc cấp chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ nghề, các dịch vụ xác nhận, cấp phép liên quan tới hoạt động kinh doanh...).
1.9. Dịch vụ giáo dục và đào tạo
Xây dựng, triển khai hiệu quả Chiến lược phát triển bền vững giáo dục và đào tạo Nghệ An giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045. Trong đó, tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp sau:
- Quán triệt, triển khai Nghị quyết số 31/2020/NQ-HĐND ngày 13/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về quy định mức thu tối đa các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập; mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Đảm bảo thực hiện các đề án dạy học tăng cường; mô hình trường phổ thông tiên tiến theo xu thế hội nhập quốc tế; trường phổ thông tự chủ chi thường xuyên; số hóa ngành giáo dục và đào tạo; đẩy mạnh giáo dục khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và hình thành công dân toàn cầu.
- Sắp xếp, quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, đảm bảo quy mô, cơ cấu, hợp lý về ngành, nghề, trình độ đào tạo, vùng miền, chuẩn hóa, hiện đại hóa, có phân tầng chất lượng.
- Chuẩn hóa các điều kiện đảm bảo chất lượng trong hệ thống giáo dục; phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng, đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
- Triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng. Xây dựng, trình Chính phủ phê duyệt và thực hiện Đề án tái cơ cấu các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh thành Đại học vùng, với yêu cầu thành lập Đại học Nghệ An trên cơ sở các trường Đại học, Cao đẳng hiện có trên địa bàn tỉnh, có vị thế tương đương Đại học Huế (đến năm 2025); đến năm 2030, Đại học Nghệ An được xếp hạng khu vực, quốc tế tương đương Đại học Huế; đến năm 2045, Đại học Nghệ An trở thành Đại học quốc gia xứng đáng với vị thế trung tâm đào tạo của khu vực Bắc Trung Bộ.
- Chú trọng phát triển các trung tâm nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ; đổi mới sáng tạo; khởi nghiệp trong các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn; cung ứng những sản phẩm đảm bảo chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm cho các doanh nghiệp, đời sống xã hội và đáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh, của đất nước, hội nhập quốc tế.
2. Phát triển theo vùng lãnh thổ
2.1. Vùng đồng bằng, ven biển, biển và Hải đảo
- Ứng dụng khoa học công nghệ phát triển mạnh các ngành dịch vụ, đặc biệt là nhóm ngành dịch vụ ưu tiên và các dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh, y tế, chăm sóc sức khỏe, an sinh xã hội. Hình thành các trung tâm dịch vụ lớn về du lịch, tài chính, logistics ở thành phố Vinh,... Tăng tính kết nối các vùng kinh tế trọng điểm, hành lang kinh tế trong khu vực.
- Phát triển các ngành dịch vụ tiềm năng như du lịch (tại Kim Liên-Nam Đàn, Cửa Lò, Đảo Ngư, biển Quỳnh, Bãi Lữ,...), vận tải biển, logistics, hậu cần nghề cá; tiếp tục xúc tiến đầu tư hạ tầng cảng biển tại khu bến cảng Cửa Lò, Khu bến cảng Đông Hồi, đảm bảo năng lực vận tải, hình thành chuỗi hệ thống dịch vụ logistics chuyên nghiệp, đồng bộ, hiện đại.
2.2. Vùng trung du, miền núi
- Phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, khai thác các giá trị tài nguyên thiên nhiên, di tích lịch sử, đặc thù văn hóa vùng miền, địa phương. Chú trọng phát triển kết cấu hạ tầng, khai thác kinh tế cửa khẩu để phát triển dịch vụ phân phối, du lịch.
- Thực hiện cơ chế chính sách ưu đãi, gắn phát triển dịch vụ với phát triển kinh tế, xây dựng nông thôn mới, đảm bảo an sinh xã hội cho vùng nghèo, vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng xa, vùng căn cứ cách mạng; chú trọng dịch vụ nông lâm nghiệp, dịch vụ phát triển đời sống người dân.
III. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
1. Nguồn lực để thực hiện Chương trình hành động: vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, tài trợ quốc tế và nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Đẩy mạnh việc huy động nguồn lực tài chính từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật.
3. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã, căn cứ mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ nêu trong Chương trình, tiến hành lập dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tham mưu, tổng hợp báo cáo tình hình triển khai thực hiện Chương trình, định kỳ tháng 12 hàng năm báo cáo UBND tỉnh, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp; tham mưu tổ chức sơ kết tình hình thực hiện Chương trình vào năm 2025 và tổng kết vào năm 2030.
2. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã theo chức năng nhiệm vụ xây dựng kế hoạch và chủ động triển khai thực hiện theo quy định, lồng ghép các nội dung Chương trình hành động vào nhiệm vụ chuyên môn được giao.
(Nội dung, nhiệm vụ Chương trình cụ thể tại Phụ lục kèm theo).
3. Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện thành phố, thị xã có trách nhiệm kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện Chương trình hành động trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) trước ngày 15/12 hằng năm kể từ năm 2021.