Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 1844/QĐ-UBND 2008 thành lập Chi cục Dân số Kế hoạch hóa gia đình Hải Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "30/05/2008", "sign_number": "1844/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "30/05/2008", "sign_number": "1844/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "30/05/2008", "sign_number": "1844/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "30/05/2008", "sign_number": "1844/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "30/05/2008", "sign_number": "1844/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 1844/QĐ-UBND 2008 thành lập Chi cục Dân số Kế hoạch hóa gia đình Hải Dương

Điều 2. Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình có vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, cụ thể như sau:
...
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
a. Trình cấp có thẩm quyền ban hành các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm, chương trình, đề án về dân số - kế hoạch hoá gia đình của tỉnh; biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, cải cách hành chính, phân cấp quản lý, xã hội hoá công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế của Chi cục;
b. Tham mưu giúp Giám đốc Sở Y tế trình cấp có thẩm quyền ban hành các quyết định, chỉ thị cá biệt và chương trình, giải pháp, biện pháp huy động, phối hợp liên ngành trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình;
c. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình, đào tạo nguồn nhân lực làm công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình của tỉnh;
d. Giúp Giám đốc Sở Y tế hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình mục tiêu, chương trình hành động, dự án về lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình sau khi được phê duyệt;
đ. Xây dựng các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về dân số - kế hoạch hoá gia đình trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền;
e. Quản lý về quy mô dân số - kế hoạch hoá gia đình:
- Theo dõi, quản lý biến động tăng, giảm dân số, đề xuất các giải pháp điều chỉnh mức sinh và tỷ lệ phát triển dân số trên địa bàn tỉnh;
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật đối với các hoạt động dịch vụ tư vấn kế hoạch hoá gia đình và quản lý các phương tiện tránh thai; quản lý các dịch vụ kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh;
- Hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện các đề án, mô hình liên quan đến quy mô dân số trên địa bàn tỉnh.
g. Quản lý về cơ cấu dân số:
- Theo dõi, tổng hợp về cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi trên địa bàn tỉnh;
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật để bảo đảm cân bằng giới tính theo quy luật sinh sản tự nhiên trên địa bàn tỉnh;
- Hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện các đề án, mô hình liên quan đến điều chỉnh cơ cấu dân số trên địa bàn tỉnh.
h. Quản lý về chất lượng dân số:
- Theo dõi, tổng hợp về chất lượng dân số trên địa bàn tỉnh;
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật để đảm bảo chất lượng dân số đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực, việc triển khai thực hiện các mô hình nâng cao chất lượng dân số trên địa bàn tỉnh;
i. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông, vận động, giáo dục, cung cấp các dịch vụ, tư vấn về lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình, sức khoẻ tình dục, sức khoẻ sinh sản vị thành niên và thanh niên;
k. Tổ chức thực hiện các nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình;
l. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý về dân số - kế hoạch hoá gia đình; tổ chức thực hiện công tác thống kê, thông tin và báo cáo về dân số - kế hoạch hoá gia đình và các hoạt động của Chi cục theo quy định hiện hành;
m. Hướng dẫn, kiểm tra, tạo điều kiện và hỗ trợ cho hoạt động của các tổ chức dịch vụ công và thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình;
n. Giúp Giám đốc Sở Y tế quản lý và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình theo phân cấp của Sở Y tế;
o. Kiểm tra, thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình theo thẩm quyền;
p. Quản lý về tổ chức, biên chế; tài chính, tài sản được giao; quản lý các tổ chức sự nghiệp thuộc Chi cục; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Sở Y tế;
q. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về dân số - kế hoạch hoá gia đình cho cán bộ chuyên trách dân số - kế hoạch hoá gia đình xã và cộng tác viên dân số - kế hoạch hoá gia đình;
r. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Y tế giao.

Content:
Nhiệm vụ, quyền hạn
a. Trình cấp có thẩm quyền ban hành các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm, chương trình, đề án về dân số - kế hoạch hoá gia đình của tỉnh; biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, cải cách hành chính, phân cấp quản lý, xã hội hoá công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế của Chi cục;
b. Tham mưu giúp Giám đốc Sở Y tế trình cấp có thẩm quyền ban hành các quyết định, chỉ thị cá biệt và chương trình, giải pháp, biện pháp huy động, phối hợp liên ngành trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình;
c. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình, đào tạo nguồn nhân lực làm công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình của tỉnh;
d. Giúp Giám đốc Sở Y tế hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình mục tiêu, chương trình hành động, dự án về lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình sau khi được phê duyệt;
đ. Xây dựng các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về dân số - kế hoạch hoá gia đình trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền;
e. Quản lý về quy mô dân số - kế hoạch hoá gia đình:
- Theo dõi, quản lý biến động tăng, giảm dân số, đề xuất các giải pháp điều chỉnh mức sinh và tỷ lệ phát triển dân số trên địa bàn tỉnh;
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật đối với các hoạt động dịch vụ tư vấn kế hoạch hoá gia đình và quản lý các phương tiện tránh thai; quản lý các dịch vụ kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh;
- Hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện các đề án, mô hình liên quan đến quy mô dân số trên địa bàn tỉnh.
g. Quản lý về cơ cấu dân số:
- Theo dõi, tổng hợp về cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi trên địa bàn tỉnh;
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật để bảo đảm cân bằng giới tính theo quy luật sinh sản tự nhiên trên địa bàn tỉnh;
- Hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện các đề án, mô hình liên quan đến điều chỉnh cơ cấu dân số trên địa bàn tỉnh.
h. Quản lý về chất lượng dân số:
- Theo dõi, tổng hợp về chất lượng dân số trên địa bàn tỉnh;
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật để đảm bảo chất lượng dân số đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực, việc triển khai thực hiện các mô hình nâng cao chất lượng dân số trên địa bàn tỉnh;
i. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông, vận động, giáo dục, cung cấp các dịch vụ, tư vấn về lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình, sức khoẻ tình dục, sức khoẻ sinh sản vị thành niên và thanh niên;
k. Tổ chức thực hiện các nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình;
l. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý về dân số - kế hoạch hoá gia đình; tổ chức thực hiện công tác thống kê, thông tin và báo cáo về dân số - kế hoạch hoá gia đình và các hoạt động của Chi cục theo quy định hiện hành;
m. Hướng dẫn, kiểm tra, tạo điều kiện và hỗ trợ cho hoạt động của các tổ chức dịch vụ công và thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình;
n. Giúp Giám đốc Sở Y tế quản lý và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình theo phân cấp của Sở Y tế;
o. Kiểm tra, thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình theo thẩm quyền;
p. Quản lý về tổ chức, biên chế; tài chính, tài sản được giao; quản lý các tổ chức sự nghiệp thuộc Chi cục; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Sở Y tế;
q. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về dân số - kế hoạch hoá gia đình cho cán bộ chuyên trách dân số - kế hoạch hoá gia đình xã và cộng tác viên dân số - kế hoạch hoá gia đình;
r. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Y tế giao.