Document: Khoản 3 Điều 16 Thông tư 170/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ Tích luỹ trả nợ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "170/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "170/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "170/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "170/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "170/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 16 Thông tư 170/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ Tích luỹ trả nợ

Điều 16. Tài khoản 112 - Tiền gửi Kho bạc
...
3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu a) Các nghiệp vụ phát sinh bằng đồng Việt Nam
- Nhận được Giấy báo Có của Kho bạc về số tiền các dự án chuyển trả (gốc, lãi của khoản vay từ nguồn cho vay lại) đã vào tài khoản của Quỹ, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc
Có TK 541- Thu hoạt động Quỹ.
- Rút tiền gửi có kỳ hạn về tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, căn cứ Giấy báo Có của Kho bạc, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc
Có TK 131- Tiền gửi có kỳ hạn.
- Thu lãi từ hoạt động ủy thác đầu tư, căn cứ vào Giấy báo Có của Kho bạc, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc
Có TK 542- Thu quản lý Quỹ.
- Thu hồi các khoản tạm ứng cho Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc
Có TK 311- Tạm ứng.
- Đến kỳ thanh toán nợ, NSNN thanh toán các khoản nợ vay theo kế hoạch, căn cứ vào Giấy báo Có của Kho bạc, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc
Có TK 312- Phải thu (3124).
- Chuyển tiền gửi Kho bạc hoàn trả cho ngân sách, căn cứ vào giấy báo Nợ của Kho bạc, ghi:
Nợ TK 641- Chi hoạt động Quỹ
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc.
- Chuyển tiền gửi Kho bạc đi ủy thác đầu tư, cho NSNN, ứng vốn cho các dự án có bảo lãnh, dự án cho vay lại, ghi: Nợ TK 221- Ủy thác đầu tư
Nợ TK 231- Cho vay và ứng vốn
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc.
- Chuyển từ tiền gửi không kỳ hạn sang gửi có kỳ hạn, ghi:
Nợ TK 131- Tiền gửi có kỳ hạn
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc
- Tạm ứng cho hoạt động Quỹ (ứng vốn NSNN), tạm ứng cho quản lý Quỹ, ghi:
Nợ TK 311- Tạm ứng (3111, 3112)
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc.
- Dùng tiền gửi mua lại khoản nợ nước ngoài, ghi:
Nợ TK 312 - Phải thu (3124) (số tiền ngân sách còn phải trả theo kế hoạch trả nợ đối với khoản nợ mà Quỹ đã thực hiện cơ cấu lại).
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (số tiền Quỹ thực chi ra đối với khoản nợ đã được mua lại)
Có TK 414- Chênh lệch cơ cấu nợ (phần chênh lệch giữa số ngân sách còn phải trả theo kế hoạch trả nợ và số tiền Quỹ thực chi ra đối với khoản nợ đã được mua lại).
- Khi hoàn trả ngân sách số tiền Quỹ phải vay ngân sách để ứng trả thay cho các dự án vay có bảo lãnh Chính phủ, ghi:
Nợ TK 331- Phải trả ngân sách
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc.
- Thu hồi các khoản ứng vốn, cho vay bằng ngoại tệ nhưng khi thanh toán bằng Đồng Việt Nam, căn cứ vào Giấy báo Có của Kho bạc, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (tỷ giá ghi trong hợp đồng vốn vay)
Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá (nếu tỷ giá ghi trong hợp đồng nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ)
Có các TK 221, 231 (tỷ giá ghi sổ)
Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá (nếu tỷ giá ghi trong hợp đồng lớn hơn tỷ giá ghi sổ).
b) Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ
- Nhận được Giấy báo Có của Kho bạc về số tiền bằng ngoại tệ các dự án chuyển trả (gốc, lãi) đã vào tài khoản của Quỹ, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Có TK 541- Thu hoạt động Quỹ (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Đồng thời ghi bên Nợ TK 007- Ngoại tệ các loại (Tài khoản ngoài bảng).
- Khi nhận được lãi tiền gửi bằng ngoại tệ, căn cứ vào giấy báo Có của Kho bạc, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Có TK 542- Thu quản lý Quỹ (5421) (đối với tiền gửi không kỳ hạn) (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Đồng thời ghi bên Nợ TK 007- Ngoại tệ các loại (Tài khoản ngoài bảng).
- Thu lãi từ việc cho các dự án vay lại, cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam vay và các khoản lãi khác, căn cứ vào Giấy báo Có của Kho bạc, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (tỷ giá Bộ Tài chính công bố) Có TK 312- Phải thu (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Đồng thời ghi bên Nợ TK 007- Ngoại tệ các loại (Tài khoản ngoài bảng).
- Thu lãi từ hoạt động ủy thác đầu tư bằng ngoại tệ, căn cứ vào Giấy báo Có của Kho bạc, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Có TK 542- Thu quản lý Quỹ (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Đồng thời ghi bên Nợ TK 007- Ngoại tệ các loại (Tài khoản ngoài bảng).
- Chuyển tiền gửi trả nợ cho ngân sách bằng ngoại tệ, căn cứ vào Giấy báo Nợ của Kho bạc, ghi:
Nợ TK 641- Chi hoạt động Quỹ (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá Bộ Tài chính công bố nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ)
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (tỷ giá ghi sổ)
Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá Bộ Tài chính công bố lớn hơn tỷ giá ghi sổ)
Đồng thời ghi bên Có TK 007- Ngoại tệ các loại (Tài khoản ngoài bảng).
- Chuyển tiền gửi bằng ngoại tệ đi ủy thác đầu tư, cho NSNN, Ngân hàng phát triển Việt Nam vay, ứng vốn cho các dự án có bảo lãnh, dự án cho vay lại, ghi:
Nợ TK 221- Ủy thác đầu tư (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Nợ TK 231- Cho vay và ứng vốn (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá Bộ Tài chính công bố nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ)
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (Tỷ giá ghi sổ)
Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá Bộ Tài chính công bố lớn hơn tỷ giá ghi sổ)
Đồng thời ghi bên Có TK 007- Ngoại tệ các loại (Tài khoản ngoài bảng).
- Chuyển từ tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ sang gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại, ghi:
Nợ TK 131- Tiền gửi có kỳ hạn (Tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá Bộ Tài chính công bố nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ)
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (1122) (Tỷ giá ghi sổ)
Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá Bộ Tài chính công bố lớn hơn tỷ giá ghi sổ)
Đồng thời ghi bên Có TK 007- Ngoại tệ các loại (Tài khoản ngoài bảng).
- Trường hợp bán ngoại tệ để mua Đồng Việt Nam thanh toán với ngân sách, căn cứ vào Giấy báo Nợ của Kho bạc, ghi:
Nợ TK 641- Chi hoạt động Quỹ (Tỷ giá thực tế)
Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch giữa tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ)
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (Tỷ giá ghi sổ)
Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch giữa tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá ghi sổ).
Đồng thời ghi bên Có TK 007- Ngoại tệ các loại (Tài khoản ngoài bảng).

Content:
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu a) Các nghiệp vụ phát sinh bằng đồng Việt Nam
- Nhận được Giấy báo Có của Kho bạc về số tiền các dự án chuyển trả (gốc, lãi của khoản vay từ nguồn cho vay lại) đã vào tài khoản của Quỹ, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc
Có TK 541- Thu hoạt động Quỹ.
- Rút tiền gửi có kỳ hạn về tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, căn cứ Giấy báo Có của Kho bạc, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc
Có TK 131- Tiền gửi có kỳ hạn.
- Thu lãi từ hoạt động ủy thác đầu tư, căn cứ vào Giấy báo Có của Kho bạc, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc
Có TK 542- Thu quản lý Quỹ.
- Thu hồi các khoản tạm ứng cho Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc
Có TK 311- Tạm ứng.
- Đến kỳ thanh toán nợ, NSNN thanh toán các khoản nợ vay theo kế hoạch, căn cứ vào Giấy báo Có của Kho bạc, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc
Có TK 312- Phải thu (3124).
- Chuyển tiền gửi Kho bạc hoàn trả cho ngân sách, căn cứ vào giấy báo Nợ của Kho bạc, ghi:
Nợ TK 641- Chi hoạt động Quỹ
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc.
- Chuyển tiền gửi Kho bạc đi ủy thác đầu tư, cho NSNN, ứng vốn cho các dự án có bảo lãnh, dự án cho vay lại, ghi: Nợ TK 221- Ủy thác đầu tư
Nợ TK 231- Cho vay và ứng vốn
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc.
- Chuyển từ tiền gửi không kỳ hạn sang gửi có kỳ hạn, ghi:
Nợ TK 131- Tiền gửi có kỳ hạn
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc
- Tạm ứng cho hoạt động Quỹ (ứng vốn NSNN), tạm ứng cho quản lý Quỹ, ghi:
Nợ TK 311- Tạm ứng (3111, 3112)
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc.
- Dùng tiền gửi mua lại khoản nợ nước ngoài, ghi:
Nợ TK 312 - Phải thu (3124) (số tiền ngân sách còn phải trả theo kế hoạch trả nợ đối với khoản nợ mà Quỹ đã thực hiện cơ cấu lại).
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (số tiền Quỹ thực chi ra đối với khoản nợ đã được mua lại)
Có TK 414- Chênh lệch cơ cấu nợ (phần chênh lệch giữa số ngân sách còn phải trả theo kế hoạch trả nợ và số tiền Quỹ thực chi ra đối với khoản nợ đã được mua lại).
- Khi hoàn trả ngân sách số tiền Quỹ phải vay ngân sách để ứng trả thay cho các dự án vay có bảo lãnh Chính phủ, ghi:
Nợ TK 331- Phải trả ngân sách
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc.
- Thu hồi các khoản ứng vốn, cho vay bằng ngoại tệ nhưng khi thanh toán bằng Đồng Việt Nam, căn cứ vào Giấy báo Có của Kho bạc, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (tỷ giá ghi trong hợp đồng vốn vay)
Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá (nếu tỷ giá ghi trong hợp đồng nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ)
Có các TK 221, 231 (tỷ giá ghi sổ)
Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá (nếu tỷ giá ghi trong hợp đồng lớn hơn tỷ giá ghi sổ).
b) Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ
- Nhận được Giấy báo Có của Kho bạc về số tiền bằng ngoại tệ các dự án chuyển trả (gốc, lãi) đã vào tài khoản của Quỹ, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Có TK 541- Thu hoạt động Quỹ (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Đồng thời ghi bên Nợ TK 007- Ngoại tệ các loại (Tài khoản ngoài bảng).
- Khi nhận được lãi tiền gửi bằng ngoại tệ, căn cứ vào giấy báo Có của Kho bạc, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Có TK 542- Thu quản lý Quỹ (5421) (đối với tiền gửi không kỳ hạn) (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Đồng thời ghi bên Nợ TK 007- Ngoại tệ các loại (Tài khoản ngoài bảng).
- Thu lãi từ việc cho các dự án vay lại, cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam vay và các khoản lãi khác, căn cứ vào Giấy báo Có của Kho bạc, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (tỷ giá Bộ Tài chính công bố) Có TK 312- Phải thu (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Đồng thời ghi bên Nợ TK 007- Ngoại tệ các loại (Tài khoản ngoài bảng).
- Thu lãi từ hoạt động ủy thác đầu tư bằng ngoại tệ, căn cứ vào Giấy báo Có của Kho bạc, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Có TK 542- Thu quản lý Quỹ (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Đồng thời ghi bên Nợ TK 007- Ngoại tệ các loại (Tài khoản ngoài bảng).
- Chuyển tiền gửi trả nợ cho ngân sách bằng ngoại tệ, căn cứ vào Giấy báo Nợ của Kho bạc, ghi:
Nợ TK 641- Chi hoạt động Quỹ (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá Bộ Tài chính công bố nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ)
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (tỷ giá ghi sổ)
Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá Bộ Tài chính công bố lớn hơn tỷ giá ghi sổ)
Đồng thời ghi bên Có TK 007- Ngoại tệ các loại (Tài khoản ngoài bảng).
- Chuyển tiền gửi bằng ngoại tệ đi ủy thác đầu tư, cho NSNN, Ngân hàng phát triển Việt Nam vay, ứng vốn cho các dự án có bảo lãnh, dự án cho vay lại, ghi:
Nợ TK 221- Ủy thác đầu tư (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Nợ TK 231- Cho vay và ứng vốn (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá Bộ Tài chính công bố nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ)
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (Tỷ giá ghi sổ)
Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá Bộ Tài chính công bố lớn hơn tỷ giá ghi sổ)
Đồng thời ghi bên Có TK 007- Ngoại tệ các loại (Tài khoản ngoài bảng).
- Chuyển từ tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ sang gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại, ghi:
Nợ TK 131- Tiền gửi có kỳ hạn (Tỷ giá Bộ Tài chính công bố)
Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá Bộ Tài chính công bố nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ)
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (1122) (Tỷ giá ghi sổ)
Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá Bộ Tài chính công bố lớn hơn tỷ giá ghi sổ)
Đồng thời ghi bên Có TK 007- Ngoại tệ các loại (Tài khoản ngoài bảng).
- Trường hợp bán ngoại tệ để mua Đồng Việt Nam thanh toán với ngân sách, căn cứ vào Giấy báo Nợ của Kho bạc, ghi:
Nợ TK 641- Chi hoạt động Quỹ (Tỷ giá thực tế)
Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch giữa tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ)
Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc (Tỷ giá ghi sổ)
Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch giữa tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá ghi sổ).
Đồng thời ghi bên Có TK 007- Ngoại tệ các loại (Tài khoản ngoài bảng).