Document: Điều 25 Nghị định 36/2005/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2005", "sign_number": "36/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2005", "sign_number": "36/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2005", "sign_number": "36/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2005", "sign_number": "36/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/03/2005", "sign_number": "36/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 25 Nghị định 36/2005/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có nội dung như sau:

Điều 25. Trách nhiệm của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em
1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo những nội dung quản lý nhà nước được phân công.
2. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chương trình, kế hoạch và biện pháp về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện các nội dung quản lý nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 24 của Nghị định này đối với cơ sở trợ giúp trẻ em hoạt động theo nội dung hỗn hợp.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước, ban, ngành, đoàn thể nhân dân, tổ chức xã hội có liên quan trong việc thực hiện đường lối, chính sách, pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; tổ chức thực hiện chương trình hành động vì trẻ em, chương trình bảo vệ, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, các chương trình, dự án, kế hoạch và các mô hình về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; tổ chức phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
5. Tổ chức thu thập, xử lý và khai thác thông tin, số liệu; thực hiện công tác hợp tác quốc tế; tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
6. Ban hành tiêu chuẩn, định mức và hướng dẫn tổ chức thực hiện việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; hoạt động của cơ sở trợ giúp trẻ em thuộc quyền quản lý.

Content:
Điều 25. Trách nhiệm của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em
1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo những nội dung quản lý nhà nước được phân công.
2. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chương trình, kế hoạch và biện pháp về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện các nội dung quản lý nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 24 của Nghị định này đối với cơ sở trợ giúp trẻ em hoạt động theo nội dung hỗn hợp.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước, ban, ngành, đoàn thể nhân dân, tổ chức xã hội có liên quan trong việc thực hiện đường lối, chính sách, pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; tổ chức thực hiện chương trình hành động vì trẻ em, chương trình bảo vệ, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, các chương trình, dự án, kế hoạch và các mô hình về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; tổ chức phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
5. Tổ chức thu thập, xử lý và khai thác thông tin, số liệu; thực hiện công tác hợp tác quốc tế; tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
6. Ban hành tiêu chuẩn, định mức và hướng dẫn tổ chức thực hiện việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; hoạt động của cơ sở trợ giúp trẻ em thuộc quyền quản lý.