Document: Điều 70 Thông tư 51/2012/TT-BGTVT quy định bản đồ sơ đồ hàng không

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 70 Thông tư 51/2012/TT-BGTVT quy định bản đồ sơ đồ hàng không có nội dung như sau:

Điều 70. Dữ liệu về sân bay
1. Mức cao sân đỗ làm tròn đến đơn vị mét hoặc bộ gần nhất.
2. Sân đỗ bao gồm vị trí đỗ, sức chịu tải hoặc loại tàu bay giới hạn được khai thác, đèn chiếu sáng, sơn kẻ tín hiệu và các thiết bị phụ trợ kiểm tra, hướng dẫn bằng mắt nếu có, bao gồm vị trí và kiểu loại các hệ thống dẫn đỗ bằng mắt.
3. Tọa độ các vị trí đỗ tàu bay bao gồm độ, phút, giây và phần trăm của giây.
4. Các lối vào đường lăn, tên đường lăn, các vị trí chờ lên đường CHC, các vị trí dừng tạm thời và các vạch dừng.
5. Các vị trí quan trọng cần lưu ý phải được ghi chú bằng các thông tin bổ sung. Những thông tin này có thể được hiển thị ở dạng bảng trên mặt trước hoặc mặt sau của sơ đồ.
6. Các đường tiêu chuẩn cho tàu bay lăn với đầy đủ tên gọi nếu được thiết lập.
7. Tọa độ của các điểm nằm trên trục đường lăn được tính đến độ, phút, giây và phần trăm của giây.
8. Các ranh giới cung cấp dịch vụ kiểm soát không lưu.
9. Các phương tiện thông tin liên lạc vô tuyến và kênh liên lạc, địa chỉ đăng nhập nếu áp dụng.
10. Các chướng ngại vật ảnh hưởng tới việc lăn của tàu bay.
11. Các khu vực phục vụ tàu bay và các toà nhà có vai trò quan trọng đối với hoạt động khai thác.
12. Điểm kiểm tra đài VOR và tần số vô tuyến của thiết bị liên quan.
13. Khu vực di chuyển không thường xuyên sử dụng cho tàu bay cũng phải được thể hiện.

Content:
Điều 70. Dữ liệu về sân bay
1. Mức cao sân đỗ làm tròn đến đơn vị mét hoặc bộ gần nhất.
2. Sân đỗ bao gồm vị trí đỗ, sức chịu tải hoặc loại tàu bay giới hạn được khai thác, đèn chiếu sáng, sơn kẻ tín hiệu và các thiết bị phụ trợ kiểm tra, hướng dẫn bằng mắt nếu có, bao gồm vị trí và kiểu loại các hệ thống dẫn đỗ bằng mắt.
3. Tọa độ các vị trí đỗ tàu bay bao gồm độ, phút, giây và phần trăm của giây.
4. Các lối vào đường lăn, tên đường lăn, các vị trí chờ lên đường CHC, các vị trí dừng tạm thời và các vạch dừng.
5. Các vị trí quan trọng cần lưu ý phải được ghi chú bằng các thông tin bổ sung. Những thông tin này có thể được hiển thị ở dạng bảng trên mặt trước hoặc mặt sau của sơ đồ.
6. Các đường tiêu chuẩn cho tàu bay lăn với đầy đủ tên gọi nếu được thiết lập.
7. Tọa độ của các điểm nằm trên trục đường lăn được tính đến độ, phút, giây và phần trăm của giây.
8. Các ranh giới cung cấp dịch vụ kiểm soát không lưu.
9. Các phương tiện thông tin liên lạc vô tuyến và kênh liên lạc, địa chỉ đăng nhập nếu áp dụng.
10. Các chướng ngại vật ảnh hưởng tới việc lăn của tàu bay.
11. Các khu vực phục vụ tàu bay và các toà nhà có vai trò quan trọng đối với hoạt động khai thác.
12. Điểm kiểm tra đài VOR và tần số vô tuyến của thiết bị liên quan.
13. Khu vực di chuyển không thường xuyên sử dụng cho tàu bay cũng phải được thể hiện.