Document: Điều 1 Quyết định 3086/QĐ-UBND 2020 Đề án Phát triển quỹ đất thu ngân sách tỉnh Yên Bái 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "3086/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "3086/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "3086/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "3086/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "3086/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3086/QĐ-UBND 2020 Đề án Phát triển quỹ đất thu ngân sách tỉnh Yên Bái 2021 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển quỹ đất thu ngân sách tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025 (sau đây viết tắt là Đề án). Với các nội dung chủ yếu sau đây:
I. MỤC ĐÍCH
- Đề án là căn cứ để các sở, ban, ngành chức năng của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển quỹ đất nhằm thúc đẩy sự phát triển không gian đô thị của các địa phương, góp phần thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2021-2025 theo đúng định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái.
- Phát huy vai trò, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị đối với công tác phát triển quỹ đất giai đoạn 2021-2025 gắn với mục tiêu tạo quỹ đất sạch thu hút đầu tư phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phát triển quỹ đất đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, theo hướng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững, nhằm khai thác, sử dụng đất một cách khoa học, hợp lý, phát huy giá trị đất trở thành nguồn lực quan trọng, góp phần tăng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025.
II. YÊU CẦU
Các cơ quan, đơn vị, địa phương xác định việc phát triển quỹ đất thu ngân sách giai đoạn 2021-2025 là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; Là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị để tập trung chỉ đạo quyết liệt, huy động mọi nguồn lực và vốn đầu tư theo quy định để tổ chức thực hiện. Phát triển quỹ đất phải đảm bảo nguyên tắc sau:
- Phù hợp với chỉ tiêu trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện; Phù hợp với quy hoạch tỉnh Yên Bái thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, kế hoạch sử dụng đất 5 năm tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025 và các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đảm bảo cân đối giữa cung và cầu, nhu cầu thị trường trước mắt và định hướng lâu dài.
- Phù hợp với khả năng huy động các nguồn lực, lựa chọn đầu tư có trọng tâm, trọng điểm mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất.
- Hạn chế việc chuyển mục đích sử dụng đất lúa sang mục đích đất sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại dịch vụ và đất ở.
- Kết hợp linh hoạt giữa các phương thức thực hiện theo hình thức “Đấu giá quyền sử dụng đất”, “Đấu thầu dự án cỏ sử dụng đất”.
III. PHẠM VI ĐỀ ÁN
1. Loại đất: Đề án bao gồm 3 loại đất: (i) Đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị; (ii) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp nằm ngoài khu, cụm công nghiệp; (iii) Đất thương mại, dịch vụ nằm ngoài khu, cụm công nghiệp.
2. Loại hình thực hiện: Xây dựng các dự án, công trình hoặc quỹ đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất 1 lần cho cả thời gian thuê và đấu thầu, đấu giá dự án có sử dụng đất.
3. Hình thức thực hiện dự án Phát triển quỹ đất
3.1. Hình thức triển khai thực hiện dự án Phát triển quỹ đất theo phương án Nhà nước đầu tư hạ tầng với nguồn úng vốn từ Quỹ phát triển đất của tỉnh.
- Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh đối với các dự án, quỹ đất phát triển khối tỉnh là chủ đầu tư.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện đối với những dự án, quỹ đất phát triển cấp huyện là chủ đầu tư.
3.2. Hình thức triển khai theo hình thức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất (Đối với khu vực đã thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng), thông qua hình thức đấu thầu (Đối với khu vực chưa thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng) theo quy định tại Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 và Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ.
3.3. Ngoài ra, còn có một số Chủ đầu tư là các công ty, doanh nghiệp có dự án được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư mà không thông qua đấu giá, đấu thầu nhưng tự nguyện lựa chọn hình thức nộp tiền thuê đất 01 lần cho cả thời gian thuê.
4. Đề án này không bao gồm các dự án, quỹ đất sau:
Các dự án thuê đất không thông qua đấu giá mà thu tiền thuê đất hàng năm (kể cả trong và ngoài khu, cụm công nghiệp).
5. Thời gian thực hiện
Cấp tỉnh và cấp huyện triển khai thực hiện các dự án phát triển quỹ đất thuộc thẩm quyền theo kế hoạch chi tiết của từng tháng, quý theo các năm 2021 đến hết năm 2025.
IV. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển quỹ đất đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, theo hướng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững, nhằm khai thác, sử dụng đất một cách khoa học, hợp lý, đưa giá trị đất trở thành nguồn lực quan trọng, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Yên Bái lần thứ XIX, đáp ứng nhiệm vụ thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Phát triển được 985,42 ha đất, gồm: 447,47 ha đất ở (Gồm: 260,75 ha đất ở nông thôn; 186,71 ha đất ở đô thị); 8,6 ha đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; 31,22 ha đất thương mại, dịch vụ.
2.2. Duy trì và phấn đấu trong giai đoạn 2021-2025 tổng thu từ đất được 10.555,84 tỷ đồng. Trong đó: Thu từ đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất 9.735,84 tỷ đồng, trung bình mỗi năm thu từ đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất được khoảng 1.947,17 tỷ đồng trở lên (bao gồm cả chi phí cho đầu tư xây lắp hạ tầng và tiền bồi thường, GPMB. Riêng phần đấu thầu hoặc đấu giá cả lô thì dự kiến chỉ chi cho công tác bồi thường, GPMB mà không có phần đầu tư xây lắp hạ tầng); Thu từ hợp thức hóa, chuyển mục đích sử dụng đất 164 tỷ đồng, đảm bảo hoàn thành vượt kế hoạch tài chính - ngân sách địa phương 05 năm giai đoạn 2021-2025; Cụ thể:
- Khối tỉnh: Thu từ đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất được 4.799,04 tỷ đồng.
- Khối huyện: Tổng thu từ đất được 5.756,8 tỷ đồng; Trong đó: Thu từ đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất được 4.936,8 tỷ đồng; Thu từ hợp thức hóa, chuyển mục đích sử dụng đất 820 tỷ đồng.
2.3. Phát triển quỹ đất trên cơ sở các quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt, điều chỉnh, bổ sung; Hàng năm cân đối bố trí vốn đáp ứng 100% chi cho công tác bồi thường, GPMB và bố trí kinh phí đáp ứng nhu cầu cần thiết cho đầu tư xây dựng hạ tầng.
2.4. Khai thác triệt để quỹ đất tồn; Hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đặc biệt là giao thông nhằm khai thác có hiệu quả quỹ đất phát triển mới; Tạo mặt bằng sạch nhằm bố trí tái định cư cho các hộ gia đình, cá nhân trước khi thu hồi đất thực hiện các dự án, công trình gắn với phát triển quỹ đất; thực hiện công bằng xã hội và “Ổn định, phát triển thị trường bất động sản”.
V. KẾ HOẠCH
1. Kế hoạch thu
Tổng quỹ đất của toàn tỉnh giai đoạn 2021-2025 của Đề án là 302 dự án, quỹ đất. Trong đó
- Khối tỉnh: Là 50 dự án, quỹ đất. Gồm: Quỹ đất tồn cần phải đầu tư hoàn trả cơ sở hạ tầng là 07 quỹ, quỹ đất thực hiện chuyển tiếp 24 quỹ, quỹ đất phát triển mới 19 quỹ, dự án với tổng diện tích 489,35 ha (gồm 82,25 ha đất ở nông thôn; 85,13 ha đất ở đô thị; 29,66 ha đất thương mại dịch vụ và 292,3 ha đất cơ sở hạ tầng).
- Khối huyện: Là 252 dự án, quỹ đất. Gồm: Quỹ đất tồn cần phải đầu tư hoàn trả cơ sở hạ tầng là 13 quỹ; Quỹ đất thực hiện chuyển tiếp 21 quỹ; Quỹ đất phát triển mới 218 quỹ, với tổng diện tích 496,07 ha (gồm 178,5 ha đất ở nông thôn; 101,58 ha đất ở đô thị; 8,6 ha đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; 1,56 ha đất thương mại dịch vụ và 205,83 ha đất cơ sở hạ tầng).
2. Chia số thu qua các khối, đơn vị như sau:
2.1. Khối tỉnh:
Giai đoạn 2021-2025 thu được 4.799,04 tỷ đồng; Trong đó:
- Năm 2021: 790,14 tỷ đồng. Gồm: Thu từ thu nợ 50 tỷ đồng; Thu từ bán quỹ đất tồn 86,3 tỷ đồng, thu từ quỹ đất chuyển tiếp 595,54 tỷ đồng; Thu từ các quỹ đất phát triển mới 58,3 tỷ đồng.
- Năm 2022: 822,22 tỷ đồng. Gồm: Thu từ quỹ đất chuyển tiếp 748,72 tỷ đồng; Thu từ các quỹ đất phát triển mới 73,5 tỷ đồng.
- Năm 2023: 827,79 tỷ đồng. Gồm: Thu từ quỹ đất chuyển tiếp 486,8 tỷ đồng; Thu từ các quỹ đất phát triển mới 340,99 tỷ đồng.
- Năm 2024: 866,48 tỷ đồng. Gồm: Thu từ quỹ đất chuyển tiếp 380,75 tỷ đồng; Thu từ các quỹ đất phát triển mới 485,73 tỷ đồng.
- Năm 2025: 889,34 tỷ đồng. Gồm: Thu từ quỹ đất chuyển tiếp 206,04 tỷ đồng; Thu từ các quỹ đất phát triển mới 683,3 tỷ đồng.
2.2. Khối huyện:
Giai đoạn 2021-2025 thu được 5.756,8 tỷ đồng; Trong đó:
- Năm 2021: 1.093,98 tỷ đồng. Gồm: Thu từ thu nợ 46,2 tỷ đồng; Thu từ bán quỹ đất tồn 49,4 tỷ đồng; Thu từ quỹ đất chuyển tiếp 284,3 tỷ đồng; Thu từ các quỹ đất phát triển mới 540,08 tỷ đồng; Thu từ hợp thức hóa, chuyển mục đích sử dụng đất 164 tỷ đồng.
- Năm 2022: 1.107,62 tỷ đồng. Gồm: Thu từ bán quỹ đất tồn 12,5 tỷ đồng; Thu từ quỹ đất chuyển tiếp 336 tỷ đồng; Thu từ các quỹ đất phát triển mới 595,12 tỷ đồng; Thu từ hợp thức hóa, chuyển mục đích sử dụng đất 164 tỷ đồng.
- Năm 2023: 1.151,83 tỷ đồng. Gồm: Thu từ bán quỹ đất tồn 13 tỷ đồng; Thu từ quỹ đất chuyển tiếp 234,32 tỷ đồng; Thu từ các quỹ đất phát triển mới 740,51 tỷ đồng; Thu từ hợp thức hóa, chuyển mục đích sử dụng đất 164 tỷ đồng.
- Năm 2024: 1.176,54 tỷ đồng. Gồm: Thu từ bán quỹ đất tồn 13 tỷ đồng; Thu từ quỹ đất chuyển tiếp 87,5 tỷ đồng; Thu từ các quỹ đất phát triển mới 912,04 tỷ đồng; Thu từ hợp thức hóa, chuyển mục đích sử dụng đất 164 tỷ đồng.
- Năm 2025: 1.236,83 tỷ đồng. Gồm: Thu từ bán quỹ đất tồn 9 tỷ đồng; Thu từ quỹ đất chuyển tiếp 70 tỷ đồng; Thu từ các quỹ đất phát triển mới 993,83 tỷ đồng; Thu từ hợp thức hóa, chuyển mục đích sử dụng đất 164 tỷ đồng.
(Chi tiết tại Biểu số 03, 3b và từ 3.1 đến 3.10 kèm theo)
3. Nguồn vốn thực hiện đề án
Tổng nhu cầu vốn để thực hiện Đề án giai đoạn 2021-2025 của toàn tỉnh dự kiến 3.159,84 tỷ đồng (Trong đó: Khối tỉnh là 999,02 tỷ đồng; Khối huyện là 2.160,82 tỷ đồng). Hiện nay tổng nguồn vốn Quỹ phát triển đất là 556 tỷ đồng. Cụ thể nhu cầu vốn qua các năm:
3.1. Năm 2021:
Tổng nhu cầu vốn 577,15 tỷ đồng. Gồm: Khối tỉnh 133,48 tỷ đồng; Khối huyện 443,67 tỷ đồng.
3.2. Năm 2022:
Nhu cầu vốn là 606,27 tỷ đồng. Gồm: Khối tỉnh nhu cầu 143,78 tỷ đồng; Khối huyện 462,49 tỷ đồng.
3.3. Năm 2023:
Nhu cầu vốn là 642,95 tỷ đồng. Gồm: Khối tỉnh 165,88 tỷ đồng; Khối huyện 477,07 tỷ đồng.
3.4. Năm 2024:
Nhu cầu vốn là 557,65 tỷ đồng. Gồm: Khối tỉnh 146,88 tỷ đồng; Khối huyện 410,77 tỷ đồng.
3.5. Năm 2025:
Nhu cầu vốn là 595,04 tỷ đồng. Gồm: Khối tỉnh 240,46 tỷ đồng; Khối huyện 354,58 tỷ đồng.
VI. QUỸ ĐẤT DỰ PHÒNG
Để đảm bảo công tác phát triển quỹ đất đáp ứng đủ nhiệm vụ thu ngân sách hàng năm, trong quá trình tổ chức thực hiện sẽ xem xét bổ sung thêm một số quỹ đất từ quỹ đất dự phòng, số quỹ đất dự phòng để đảm bảo số thu trong giai đoạn 2021 - 2025 là 48 quỹ, với tổng diện tích là 557,79 ha, trong đó:
1. Khối tỉnh dự kiến dự phòng 19 quỹ, với tổng diện tích 433,99 ha.
2. Khối huyện dự kiến dự phòng 29 quỹ, với tổng diện tích 123,8 ha.
(Chi tiết tại Biểu số 04 kèm theo)
VII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Cơ chế chính sách về đất đai
- Tiếp tục cụ thể hóa các quy định của pháp luật đất đai thành văn bản phục vụ cho quá trình quản lý và sử dụng đất. Trước mắt giao cho các cơ quan, đơn vị tập trung nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày 21/12/2017 và Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 21/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái. Thời hạn thực hiện trước ngày 31/12/2020.
- Sơ kết, đánh giá hiệu quả thực hiện từ đó xem xét việc tiếp tục ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thẩm định, phê duyệt giá đất cụ thể phục vụ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và giá đất cụ thể khi giao đất tái định cư.
2. Quy hoạch, kế hoạch
2.1. Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính gắn kết, tích hợp mang tính đồng bộ và khả thi cao. Áp dụng Luật Quy hoạch vào quá trình thực hiện tiếp cận với những phương pháp quy hoạch dựa vào giá trị thị trường và sự đồng thuận xã hội. Phương án quy hoạch phải đưa ra giải pháp bù đắp lợi ích cho nhóm người bị thiệt hại; Mọi phương án quy hoạch đều phải được đưa ra lấy ý kiến của người dân.
- Tăng cường công tác giới thiệu, quảng cáo: Công bố, công khai rộng rãi các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Thông tin đầy đủ về đất đai đến người dân, làm rõ tính ưu việt, lợi ích, giá trị hiện tại, giá trị tiềm năng của khu đất đấu giá, đấu thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng để thúc đẩy nhu cầu của người dân, doanh nghiệp trong thị trường quyền sử dụng đất.
2.2. Về quy hoạch xây dựng
- Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng trong công tác lập, thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch; Phấn đấu phù kín quy hoạch chung xây dựng đô thị cho 13/13 đô thị trên địa bàn; Rà soát các đồ án quy hoạch đã hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp để báo cáo cấp có thẩm quyền cho phép lập mới hoặc điều chỉnh quy hoạch theo quy định hiện hành. Quản lý chặt chẽ mặt bằng quy hoạch; cấp phép xây dựng theo quy hoạch.
- Chú trọng việc lựa chọn tổ chức lập quy hoạch xây dựng đảm bảo thực sự có năng lực, kinh nghiệm, uy tín. Rà soát năng lực các đơn vị tham gia hoạt động xây dựng đặc biệt là các đơn vị tư vấn thiết kế trong lĩnh vực quy hoạch.
- Tăng cường năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho hệ thống cán bộ trong công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch tại các cấp. Chủ động tham mưu ban hành các quyết định mang tính quy phạm pháp luật trong việc lập quy hoạch và quản lý quy hoạch được kịp thời theo các thông tư, nghị định mới. Xây dựng kế hoạch dài hạn và ngấn hạn cho công tác lập và điều chỉnh quy hoạch.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện lập và quản lý quy hoạch trên địa bàn.
- Thực hiện đồng bộ giữa quy hoạch xây dựng với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
2.3. Về quản lý quy hoạch và khai thác quỹ đất
- Quản lý, thực hiện quy hoạch đối với đất ở đô thị, đất ở nông thôn, đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất phi nông nghiệp và quỹ đất tái định cư thuộc cấp huyện do Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực tiếp thực hiện, hàng năm phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường).
- Quản lý, tổ chức khai thác quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng của phần phát triển quỹ đất Khối tỉnh thì giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Đồng thời chỉ đạo Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh tổ chức thực hiện.
- Các ngành, địa phương tổ chức rà soát đề xuất phương án lập bổ sung, điều chỉnh quy hoạch do ngành mình, địa phương mình phụ trách vào các mục đích phát triển đất ở đô thị, đất ở nông thôn, đất thương mại, dịch vụ nhằm tạo tạo điều kiện thuận lợi khi triển khai phát triển các quy đất để thực hiện Đề án.
3. Giải pháp đối với công tác khai thác quỹ đất sạch triển khai thực hiện dự án đầu tư
- Ủy ban nhân dân tỉnh cần thực hiện đầu tư hạ tầng khung trong phạm vi dự án tạo quỹ đất sạch sau khi giải phóng mặt bằng nhằm tăng tính hấp dẫn cho quỹ đất sạch khi kêu gọi đầu tư. Việc đầu tư hạ tầng khung không chỉ đảm bảo tính đồng bộ trong quy hoạch và xây dựng mà còn tăng giá trị khu đất khi thực hiện đấu giá.
- Định hướng mục đích khai thác dự án cần được tích hợp nhiều mục đích đa dạng từ giai đoạn quy hoạch tạo tính hấp dẫn và nâng cao khả năng tiếp cận đất sạch cho các nhà đầu tư.
- Xây dựng và khuyến khích phương thức đấu thầu dự án có sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất (Đối với khu vực đã thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng) nhằm giảm áp lực cho ngân sách phải bố trí đầu tư. Phiên đấu giá cần được đổi mới về phương thức thực hiện theo hướng tăng tính cạnh tranh, hấp dẫn trong quá trình đấu giá để đạt được giá trị cao nhất có thể. Quá trình kêu gọi đầu tư cần có sự đánh giá khách quan, chính xác về tiềm lực tài chính của nhà đầu tư. Đồng thời, quá trình thực hiện dự án khai thác quỹ đất sạch từ giai đoạn đấu giá giao đất, cho thuê đất đến quá trình triển khai dự án cần được công khai các thông tin để theo dõi, kịp thời thúc đẩy tiến độ dự án, đánh giá hiệu quả dự án và ngăn chặn tình trạng lợi ích nhóm, đảm bảo quyền giám sát của công dân trong quản lý và sử dụng đất.
- Cần có những thay đổi tích cực về chiến lược tiếp thị quỹ đất sạch đến nhà đầu tư. Muốn thực hiện điều này cần thay đổi từ tư duy “Xin-cho” sang cơ chế phục vụ trên tinh thần cung ứng hàng hóa theo cơ chế thị trường.
4. Các giải pháp về kinh tế
- Nhằm đảm bảo tính thống nhất trong quy định và vốn thực hiện dự án, cần nghiên cứu ban hành thay thế Quyết định số 925/QĐ-UBND ngày 07/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
- Ưu tiên cân đối, bố trí đủ nguồn vốn cho công tác hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật để bàn giao mặt bằng cho người đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất. Bố trí nguồn vốn đáp ứng nhu cầu cho công tác lập điều chỉnh, bổ sung cho quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành, lĩnh vực có liên quan.
- Sử dụng hợp lý nguồn lực từ Quỹ phát triển đất, thực hiện nghiêm túc đối với việc thu hồi vốn ứng để tiếp tục triển khai thực hiện việc ứng vốn khi nhu cầu vốn cao như trong Đề án; Khuyến khích các nhà thầu thi công ứng trước vốn để thực hiện công tác xây dựng kết cấu hạ tầng; Đồng thời, tạo cơ chế, chính sách cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đa dạng các hình thức sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Đẩy nhanh tiến độ công tác phát triển quỹ đất ngay từ đầu năm và có quỹ đất sạch chủ động cho nguồn thu năm sau để sớm có số thu từ nguồn sử dụng đất ngay từ đầu năm, từ đó có thể hoàn trả được vốn vay từ Quỹ phát triển đất sớm (Không chờ hết năm ngân sách mới hoàn vốn), để có được nguồn vốn quay vòng đầu tư trở lại cho các dự án khác trong năm.
- Căn cứ vào thực tế nguồn thu ngân sách từ nguồn sử dụng đất, hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trích bổ sung cho Quỹ phát triển đất để đảm bảo vốn đầu tư cho công tác phát triển quỹ đất.
- Linh hoạt sử dụng các nguồn hợp pháp khác từ ngân sách tỉnh, ngân sách huyện hoặc vốn từ xã hội hóa...
- Đẩy mạnh công tác đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với các khu vực có lợi thế cho việc kết hợp xây dựng nhà ở với hoạt động dịch vụ, kinh doanh thương mại.
- Kêu gọi xúc tiến đầu tư, đặc biệt tập trung vào những khu, điểm có quy mô diện tích lớn, có lợi thế vị trí nhưng hiện sử dụng chưa hiệu quả hoặc chưa được sử dụng. Kêu gọi huy động nguồn vốn từ các nhà đầu tư, các doanh nghiệp để giúp cho tỉnh có được nguồn lực thực hiện các quỹ đất, dự án.
5. Các giải pháp về kỹ thuật
- Đơn vị chủ đầu tư lập tổng tiến độ chi tiết (Công tác giải phóng mặt bằng, công tác lập hồ sơ thiết kế, công tác thi công...) của việc thực hiện từng dự án, quỹ đất.
- Chú trọng nâng cao chất lượng hồ sơ trình duyệt của đơn vị Chủ đầu tư. Nâng cao năng lực quản lý của các đơn vị Chủ đầu tư và đơn vị Quản lý dự án, đảm bảo hồ sơ trình duyệt phải đầy đủ, đúng trình tự xây dựng cơ bản hiện hành.
- Triển khai thực hiện tốt công tác lựa chọn nhà thầu giám sát, thi công, đảm bảo đơn vị được lựa chọn có đầy đủ năng lực, kinh nghiệm, nhân sự và các điều kiện làm việc đáp ứng yêu cầu của các dự án, công trình trọng điểm. Kiên quyết thay thế những đơn vị nhà thầu không đáp ứng được chất lượng, tiến độ theo yêu cầu đã đề ra.
- Rút ngắn thời gian thực hiện công tác thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư và thẩm định dự án của dự án phát triển quỹ đất.
- Tập trung nâng cao năng lực, chất lượng và bố trí đầy đủ cán bộ thẩm định dự án; tăng cường nhân lực làm việc theo chế độ kiêm nhiệm trong trường hợp có quá nhiều dự án trình thẩm định.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các Sở, ban, ngành để giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thẩm định dự án.
- Kịp thời báo cáo, đề xuất phương án xử lý với cấp thẩm quyền xem xét, cho ý kiến chỉ đạo đối với những trường hợp phát sinh ngoài thẩm quyền.
- Đẩy mạnh thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tạo quỹ đất “sạch” để đấu giá quyền sử dụng đất. Tiếp tục rà soát, sửa đổi đối với các quy định theo thẩm quyền liên quan đến việc thực hiện đấu thầu các dự án có sử dụng đất.
- Khi xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, chỉnh trang đô thị phải quy hoạch và tổ chức khai thác quỹ đất hai bên đường, vùng phụ cận để tạo nguồn lực từ đất đai đầu tư cho các công trình này. Lập dự án phát triển quỹ đất cần đồng bộ đầu tư kết cấu hạ tầng, các công trình phục vụ sinh hoạt cộng đồng, cảnh quan chung đồng bộ và thực hiện đầu tư xây dựng để tăng giá trị quyền sử dụng đất.
6. Giải pháp về quản lý hành chính
- Tăng cường công tác lãnh đạo, điều hành của chính quyền các cấp. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo các quy hoạch, kế hoạch có liên quan. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương pháp luật và sự cần thiết phải thực hiện Đề án.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về đất đai, tập trung tháo gỡ vướng mắc trong khâu tổ chức thực hiện nhất là trong việc giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất, xác định giá đất, nghĩa vụ tài chính đất đai và bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
7. Giải pháp về phân cấp và tổ chức quản lý, thực hiện
7.1. Hình thức triển khai thực hiện
Trong quá trình thực hiện, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung danh mục dự án vào Đề án, điều chỉnh bổ sung nguồn vốn để triển khai thực hiện trong giai đoạn cho phù hợp với điều kiện thực tế, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hàng năm; Trên cơ sở danh mục của Dự án được phê duyệt hàng năm và chỉ tiêu thu ngân sách được giao các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện các dự án, quỹ đất cho phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện làm căn cứ để thực hiện ứng vốn cho các dự án, quỹ đất.
7.2. Việc tạo lập quỹ đất sạch, xây dựng hạ tầng kỹ thuật
- Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các sở, ban, ngành, chính quyền địa phương nơi có đất và chỉ đạo Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức tiến hành thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các quỹ đất khối tỉnh để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đối với các quỹ đất khối huyện.
8. Giải pháp chuyển tiếp, điều chỉnh, bổ sung trong quá trình thực hiện Đề án
Trong quá trình triển khai thực hiện Đề án nếu có thay đổi mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, tăng giảm kế hoạch thu ngân sách thì Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, bổ sung, điều chỉnh từ nguồn dự phòng và quỹ phát sinh mới (nếu có).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển quỹ đất thu ngân sách tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025 (sau đây viết tắt là Đề án). Với các nội dung chủ yếu sau đây:
I. MỤC ĐÍCH
- Đề án là căn cứ để các sở, ban, ngành chức năng của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển quỹ đất nhằm thúc đẩy sự phát triển không gian đô thị của các địa phương, góp phần thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2021-2025 theo đúng định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái.
- Phát huy vai trò, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị đối với công tác phát triển quỹ đất giai đoạn 2021-2025 gắn với mục tiêu tạo quỹ đất sạch thu hút đầu tư phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phát triển quỹ đất đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, theo hướng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững, nhằm khai thác, sử dụng đất một cách khoa học, hợp lý, phát huy giá trị đất trở thành nguồn lực quan trọng, góp phần tăng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025.
II. YÊU CẦU
Các cơ quan, đơn vị, địa phương xác định việc phát triển quỹ đất thu ngân sách giai đoạn 2021-2025 là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; Là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị để tập trung chỉ đạo quyết liệt, huy động mọi nguồn lực và vốn đầu tư theo quy định để tổ chức thực hiện. Phát triển quỹ đất phải đảm bảo nguyên tắc sau:
- Phù hợp với chỉ tiêu trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện; Phù hợp với quy hoạch tỉnh Yên Bái thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, kế hoạch sử dụng đất 5 năm tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025 và các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đảm bảo cân đối giữa cung và cầu, nhu cầu thị trường trước mắt và định hướng lâu dài.
- Phù hợp với khả năng huy động các nguồn lực, lựa chọn đầu tư có trọng tâm, trọng điểm mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất.
- Hạn chế việc chuyển mục đích sử dụng đất lúa sang mục đích đất sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại dịch vụ và đất ở.
- Kết hợp linh hoạt giữa các phương thức thực hiện theo hình thức “Đấu giá quyền sử dụng đất”, “Đấu thầu dự án cỏ sử dụng đất”.
III. PHẠM VI ĐỀ ÁN
1. Loại đất: Đề án bao gồm 3 loại đất: (i) Đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị; (ii) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp nằm ngoài khu, cụm công nghiệp; (iii) Đất thương mại, dịch vụ nằm ngoài khu, cụm công nghiệp.
2. Loại hình thực hiện: Xây dựng các dự án, công trình hoặc quỹ đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất 1 lần cho cả thời gian thuê và đấu thầu, đấu giá dự án có sử dụng đất.
3. Hình thức thực hiện dự án Phát triển quỹ đất
3.1. Hình thức triển khai thực hiện dự án Phát triển quỹ đất theo phương án Nhà nước đầu tư hạ tầng với nguồn úng vốn từ Quỹ phát triển đất của tỉnh.
- Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh đối với các dự án, quỹ đất phát triển khối tỉnh là chủ đầu tư.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện đối với những dự án, quỹ đất phát triển cấp huyện là chủ đầu tư.
3.2. Hình thức triển khai theo hình thức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất (Đối với khu vực đã thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng), thông qua hình thức đấu thầu (Đối với khu vực chưa thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng) theo quy định tại Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 và Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ.
3.3. Ngoài ra, còn có một số Chủ đầu tư là các công ty, doanh nghiệp có dự án được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư mà không thông qua đấu giá, đấu thầu nhưng tự nguyện lựa chọn hình thức nộp tiền thuê đất 01 lần cho cả thời gian thuê.
4. Đề án này không bao gồm các dự án, quỹ đất sau:
Các dự án thuê đất không thông qua đấu giá mà thu tiền thuê đất hàng năm (kể cả trong và ngoài khu, cụm công nghiệp).
5. Thời gian thực hiện
Cấp tỉnh và cấp huyện triển khai thực hiện các dự án phát triển quỹ đất thuộc thẩm quyền theo kế hoạch chi tiết của từng tháng, quý theo các năm 2021 đến hết năm 2025.
IV. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển quỹ đất đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, theo hướng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững, nhằm khai thác, sử dụng đất một cách khoa học, hợp lý, đưa giá trị đất trở thành nguồn lực quan trọng, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Yên Bái lần thứ XIX, đáp ứng nhiệm vụ thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Phát triển được 985,42 ha đất, gồm: 447,47 ha đất ở (Gồm: 260,75 ha đất ở nông thôn; 186,71 ha đất ở đô thị); 8,6 ha đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; 31,22 ha đất thương mại, dịch vụ.
2.2. Duy trì và phấn đấu trong giai đoạn 2021-2025 tổng thu từ đất được 10.555,84 tỷ đồng. Trong đó: Thu từ đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất 9.735,84 tỷ đồng, trung bình mỗi năm thu từ đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất được khoảng 1.947,17 tỷ đồng trở lên (bao gồm cả chi phí cho đầu tư xây lắp hạ tầng và tiền bồi thường, GPMB. Riêng phần đấu thầu hoặc đấu giá cả lô thì dự kiến chỉ chi cho công tác bồi thường, GPMB mà không có phần đầu tư xây lắp hạ tầng); Thu từ hợp thức hóa, chuyển mục đích sử dụng đất 164 tỷ đồng, đảm bảo hoàn thành vượt kế hoạch tài chính - ngân sách địa phương 05 năm giai đoạn 2021-2025; Cụ thể:
- Khối tỉnh: Thu từ đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất được 4.799,04 tỷ đồng.
- Khối huyện: Tổng thu từ đất được 5.756,8 tỷ đồng; Trong đó: Thu từ đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất được 4.936,8 tỷ đồng; Thu từ hợp thức hóa, chuyển mục đích sử dụng đất 820 tỷ đồng.
2.3. Phát triển quỹ đất trên cơ sở các quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt, điều chỉnh, bổ sung; Hàng năm cân đối bố trí vốn đáp ứng 100% chi cho công tác bồi thường, GPMB và bố trí kinh phí đáp ứng nhu cầu cần thiết cho đầu tư xây dựng hạ tầng.
2.4. Khai thác triệt để quỹ đất tồn; Hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đặc biệt là giao thông nhằm khai thác có hiệu quả quỹ đất phát triển mới; Tạo mặt bằng sạch nhằm bố trí tái định cư cho các hộ gia đình, cá nhân trước khi thu hồi đất thực hiện các dự án, công trình gắn với phát triển quỹ đất; thực hiện công bằng xã hội và “Ổn định, phát triển thị trường bất động sản”.
V. KẾ HOẠCH
1. Kế hoạch thu
Tổng quỹ đất của toàn tỉnh giai đoạn 2021-2025 của Đề án là 302 dự án, quỹ đất. Trong đó
- Khối tỉnh: Là 50 dự án, quỹ đất. Gồm: Quỹ đất tồn cần phải đầu tư hoàn trả cơ sở hạ tầng là 07 quỹ, quỹ đất thực hiện chuyển tiếp 24 quỹ, quỹ đất phát triển mới 19 quỹ, dự án với tổng diện tích 489,35 ha (gồm 82,25 ha đất ở nông thôn; 85,13 ha đất ở đô thị; 29,66 ha đất thương mại dịch vụ và 292,3 ha đất cơ sở hạ tầng).
- Khối huyện: Là 252 dự án, quỹ đất. Gồm: Quỹ đất tồn cần phải đầu tư hoàn trả cơ sở hạ tầng là 13 quỹ; Quỹ đất thực hiện chuyển tiếp 21 quỹ; Quỹ đất phát triển mới 218 quỹ, với tổng diện tích 496,07 ha (gồm 178,5 ha đất ở nông thôn; 101,58 ha đất ở đô thị; 8,6 ha đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; 1,56 ha đất thương mại dịch vụ và 205,83 ha đất cơ sở hạ tầng).
2. Chia số thu qua các khối, đơn vị như sau:
2.1. Khối tỉnh:
Giai đoạn 2021-2025 thu được 4.799,04 tỷ đồng; Trong đó:
- Năm 2021: 790,14 tỷ đồng. Gồm: Thu từ thu nợ 50 tỷ đồng; Thu từ bán quỹ đất tồn 86,3 tỷ đồng, thu từ quỹ đất chuyển tiếp 595,54 tỷ đồng; Thu từ các quỹ đất phát triển mới 58,3 tỷ đồng.
- Năm 2022: 822,22 tỷ đồng. Gồm: Thu từ quỹ đất chuyển tiếp 748,72 tỷ đồng; Thu từ các quỹ đất phát triển mới 73,5 tỷ đồng.
- Năm 2023: 827,79 tỷ đồng. Gồm: Thu từ quỹ đất chuyển tiếp 486,8 tỷ đồng; Thu từ các quỹ đất phát triển mới 340,99 tỷ đồng.
- Năm 2024: 866,48 tỷ đồng. Gồm: Thu từ quỹ đất chuyển tiếp 380,75 tỷ đồng; Thu từ các quỹ đất phát triển mới 485,73 tỷ đồng.
- Năm 2025: 889,34 tỷ đồng. Gồm: Thu từ quỹ đất chuyển tiếp 206,04 tỷ đồng; Thu từ các quỹ đất phát triển mới 683,3 tỷ đồng.
2.2. Khối huyện:
Giai đoạn 2021-2025 thu được 5.756,8 tỷ đồng; Trong đó:
- Năm 2021: 1.093,98 tỷ đồng. Gồm: Thu từ thu nợ 46,2 tỷ đồng; Thu từ bán quỹ đất tồn 49,4 tỷ đồng; Thu từ quỹ đất chuyển tiếp 284,3 tỷ đồng; Thu từ các quỹ đất phát triển mới 540,08 tỷ đồng; Thu từ hợp thức hóa, chuyển mục đích sử dụng đất 164 tỷ đồng.
- Năm 2022: 1.107,62 tỷ đồng. Gồm: Thu từ bán quỹ đất tồn 12,5 tỷ đồng; Thu từ quỹ đất chuyển tiếp 336 tỷ đồng; Thu từ các quỹ đất phát triển mới 595,12 tỷ đồng; Thu từ hợp thức hóa, chuyển mục đích sử dụng đất 164 tỷ đồng.
- Năm 2023: 1.151,83 tỷ đồng. Gồm: Thu từ bán quỹ đất tồn 13 tỷ đồng; Thu từ quỹ đất chuyển tiếp 234,32 tỷ đồng; Thu từ các quỹ đất phát triển mới 740,51 tỷ đồng; Thu từ hợp thức hóa, chuyển mục đích sử dụng đất 164 tỷ đồng.
- Năm 2024: 1.176,54 tỷ đồng. Gồm: Thu từ bán quỹ đất tồn 13 tỷ đồng; Thu từ quỹ đất chuyển tiếp 87,5 tỷ đồng; Thu từ các quỹ đất phát triển mới 912,04 tỷ đồng; Thu từ hợp thức hóa, chuyển mục đích sử dụng đất 164 tỷ đồng.
- Năm 2025: 1.236,83 tỷ đồng. Gồm: Thu từ bán quỹ đất tồn 9 tỷ đồng; Thu từ quỹ đất chuyển tiếp 70 tỷ đồng; Thu từ các quỹ đất phát triển mới 993,83 tỷ đồng; Thu từ hợp thức hóa, chuyển mục đích sử dụng đất 164 tỷ đồng.
(Chi tiết tại Biểu số 03, 3b và từ 3.1 đến 3.10 kèm theo)
3. Nguồn vốn thực hiện đề án
Tổng nhu cầu vốn để thực hiện Đề án giai đoạn 2021-2025 của toàn tỉnh dự kiến 3.159,84 tỷ đồng (Trong đó: Khối tỉnh là 999,02 tỷ đồng; Khối huyện là 2.160,82 tỷ đồng). Hiện nay tổng nguồn vốn Quỹ phát triển đất là 556 tỷ đồng. Cụ thể nhu cầu vốn qua các năm:
3.1. Năm 2021:
Tổng nhu cầu vốn 577,15 tỷ đồng. Gồm: Khối tỉnh 133,48 tỷ đồng; Khối huyện 443,67 tỷ đồng.
3.2. Năm 2022:
Nhu cầu vốn là 606,27 tỷ đồng. Gồm: Khối tỉnh nhu cầu 143,78 tỷ đồng; Khối huyện 462,49 tỷ đồng.
3.3. Năm 2023:
Nhu cầu vốn là 642,95 tỷ đồng. Gồm: Khối tỉnh 165,88 tỷ đồng; Khối huyện 477,07 tỷ đồng.
3.4. Năm 2024:
Nhu cầu vốn là 557,65 tỷ đồng. Gồm: Khối tỉnh 146,88 tỷ đồng; Khối huyện 410,77 tỷ đồng.
3.5. Năm 2025:
Nhu cầu vốn là 595,04 tỷ đồng. Gồm: Khối tỉnh 240,46 tỷ đồng; Khối huyện 354,58 tỷ đồng.
VI. QUỸ ĐẤT DỰ PHÒNG
Để đảm bảo công tác phát triển quỹ đất đáp ứng đủ nhiệm vụ thu ngân sách hàng năm, trong quá trình tổ chức thực hiện sẽ xem xét bổ sung thêm một số quỹ đất từ quỹ đất dự phòng, số quỹ đất dự phòng để đảm bảo số thu trong giai đoạn 2021 - 2025 là 48 quỹ, với tổng diện tích là 557,79 ha, trong đó:
1. Khối tỉnh dự kiến dự phòng 19 quỹ, với tổng diện tích 433,99 ha.
2. Khối huyện dự kiến dự phòng 29 quỹ, với tổng diện tích 123,8 ha.
(Chi tiết tại Biểu số 04 kèm theo)
VII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Cơ chế chính sách về đất đai
- Tiếp tục cụ thể hóa các quy định của pháp luật đất đai thành văn bản phục vụ cho quá trình quản lý và sử dụng đất. Trước mắt giao cho các cơ quan, đơn vị tập trung nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày 21/12/2017 và Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 21/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái. Thời hạn thực hiện trước ngày 31/12/2020.
- Sơ kết, đánh giá hiệu quả thực hiện từ đó xem xét việc tiếp tục ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thẩm định, phê duyệt giá đất cụ thể phục vụ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và giá đất cụ thể khi giao đất tái định cư.
2. Quy hoạch, kế hoạch
2.1. Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính gắn kết, tích hợp mang tính đồng bộ và khả thi cao. Áp dụng Luật Quy hoạch vào quá trình thực hiện tiếp cận với những phương pháp quy hoạch dựa vào giá trị thị trường và sự đồng thuận xã hội. Phương án quy hoạch phải đưa ra giải pháp bù đắp lợi ích cho nhóm người bị thiệt hại; Mọi phương án quy hoạch đều phải được đưa ra lấy ý kiến của người dân.
- Tăng cường công tác giới thiệu, quảng cáo: Công bố, công khai rộng rãi các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Thông tin đầy đủ về đất đai đến người dân, làm rõ tính ưu việt, lợi ích, giá trị hiện tại, giá trị tiềm năng của khu đất đấu giá, đấu thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng để thúc đẩy nhu cầu của người dân, doanh nghiệp trong thị trường quyền sử dụng đất.
2.2. Về quy hoạch xây dựng
- Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng trong công tác lập, thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch; Phấn đấu phù kín quy hoạch chung xây dựng đô thị cho 13/13 đô thị trên địa bàn; Rà soát các đồ án quy hoạch đã hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp để báo cáo cấp có thẩm quyền cho phép lập mới hoặc điều chỉnh quy hoạch theo quy định hiện hành. Quản lý chặt chẽ mặt bằng quy hoạch; cấp phép xây dựng theo quy hoạch.
- Chú trọng việc lựa chọn tổ chức lập quy hoạch xây dựng đảm bảo thực sự có năng lực, kinh nghiệm, uy tín. Rà soát năng lực các đơn vị tham gia hoạt động xây dựng đặc biệt là các đơn vị tư vấn thiết kế trong lĩnh vực quy hoạch.
- Tăng cường năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho hệ thống cán bộ trong công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch tại các cấp. Chủ động tham mưu ban hành các quyết định mang tính quy phạm pháp luật trong việc lập quy hoạch và quản lý quy hoạch được kịp thời theo các thông tư, nghị định mới. Xây dựng kế hoạch dài hạn và ngấn hạn cho công tác lập và điều chỉnh quy hoạch.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện lập và quản lý quy hoạch trên địa bàn.
- Thực hiện đồng bộ giữa quy hoạch xây dựng với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
2.3. Về quản lý quy hoạch và khai thác quỹ đất
- Quản lý, thực hiện quy hoạch đối với đất ở đô thị, đất ở nông thôn, đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất phi nông nghiệp và quỹ đất tái định cư thuộc cấp huyện do Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực tiếp thực hiện, hàng năm phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường).
- Quản lý, tổ chức khai thác quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng của phần phát triển quỹ đất Khối tỉnh thì giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Đồng thời chỉ đạo Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh tổ chức thực hiện.
- Các ngành, địa phương tổ chức rà soát đề xuất phương án lập bổ sung, điều chỉnh quy hoạch do ngành mình, địa phương mình phụ trách vào các mục đích phát triển đất ở đô thị, đất ở nông thôn, đất thương mại, dịch vụ nhằm tạo tạo điều kiện thuận lợi khi triển khai phát triển các quy đất để thực hiện Đề án.
3. Giải pháp đối với công tác khai thác quỹ đất sạch triển khai thực hiện dự án đầu tư
- Ủy ban nhân dân tỉnh cần thực hiện đầu tư hạ tầng khung trong phạm vi dự án tạo quỹ đất sạch sau khi giải phóng mặt bằng nhằm tăng tính hấp dẫn cho quỹ đất sạch khi kêu gọi đầu tư. Việc đầu tư hạ tầng khung không chỉ đảm bảo tính đồng bộ trong quy hoạch và xây dựng mà còn tăng giá trị khu đất khi thực hiện đấu giá.
- Định hướng mục đích khai thác dự án cần được tích hợp nhiều mục đích đa dạng từ giai đoạn quy hoạch tạo tính hấp dẫn và nâng cao khả năng tiếp cận đất sạch cho các nhà đầu tư.
- Xây dựng và khuyến khích phương thức đấu thầu dự án có sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất (Đối với khu vực đã thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng) nhằm giảm áp lực cho ngân sách phải bố trí đầu tư. Phiên đấu giá cần được đổi mới về phương thức thực hiện theo hướng tăng tính cạnh tranh, hấp dẫn trong quá trình đấu giá để đạt được giá trị cao nhất có thể. Quá trình kêu gọi đầu tư cần có sự đánh giá khách quan, chính xác về tiềm lực tài chính của nhà đầu tư. Đồng thời, quá trình thực hiện dự án khai thác quỹ đất sạch từ giai đoạn đấu giá giao đất, cho thuê đất đến quá trình triển khai dự án cần được công khai các thông tin để theo dõi, kịp thời thúc đẩy tiến độ dự án, đánh giá hiệu quả dự án và ngăn chặn tình trạng lợi ích nhóm, đảm bảo quyền giám sát của công dân trong quản lý và sử dụng đất.
- Cần có những thay đổi tích cực về chiến lược tiếp thị quỹ đất sạch đến nhà đầu tư. Muốn thực hiện điều này cần thay đổi từ tư duy “Xin-cho” sang cơ chế phục vụ trên tinh thần cung ứng hàng hóa theo cơ chế thị trường.
4. Các giải pháp về kinh tế
- Nhằm đảm bảo tính thống nhất trong quy định và vốn thực hiện dự án, cần nghiên cứu ban hành thay thế Quyết định số 925/QĐ-UBND ngày 07/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
- Ưu tiên cân đối, bố trí đủ nguồn vốn cho công tác hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật để bàn giao mặt bằng cho người đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất. Bố trí nguồn vốn đáp ứng nhu cầu cho công tác lập điều chỉnh, bổ sung cho quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành, lĩnh vực có liên quan.
- Sử dụng hợp lý nguồn lực từ Quỹ phát triển đất, thực hiện nghiêm túc đối với việc thu hồi vốn ứng để tiếp tục triển khai thực hiện việc ứng vốn khi nhu cầu vốn cao như trong Đề án; Khuyến khích các nhà thầu thi công ứng trước vốn để thực hiện công tác xây dựng kết cấu hạ tầng; Đồng thời, tạo cơ chế, chính sách cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đa dạng các hình thức sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Đẩy nhanh tiến độ công tác phát triển quỹ đất ngay từ đầu năm và có quỹ đất sạch chủ động cho nguồn thu năm sau để sớm có số thu từ nguồn sử dụng đất ngay từ đầu năm, từ đó có thể hoàn trả được vốn vay từ Quỹ phát triển đất sớm (Không chờ hết năm ngân sách mới hoàn vốn), để có được nguồn vốn quay vòng đầu tư trở lại cho các dự án khác trong năm.
- Căn cứ vào thực tế nguồn thu ngân sách từ nguồn sử dụng đất, hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trích bổ sung cho Quỹ phát triển đất để đảm bảo vốn đầu tư cho công tác phát triển quỹ đất.
- Linh hoạt sử dụng các nguồn hợp pháp khác từ ngân sách tỉnh, ngân sách huyện hoặc vốn từ xã hội hóa...
- Đẩy mạnh công tác đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với các khu vực có lợi thế cho việc kết hợp xây dựng nhà ở với hoạt động dịch vụ, kinh doanh thương mại.
- Kêu gọi xúc tiến đầu tư, đặc biệt tập trung vào những khu, điểm có quy mô diện tích lớn, có lợi thế vị trí nhưng hiện sử dụng chưa hiệu quả hoặc chưa được sử dụng. Kêu gọi huy động nguồn vốn từ các nhà đầu tư, các doanh nghiệp để giúp cho tỉnh có được nguồn lực thực hiện các quỹ đất, dự án.
5. Các giải pháp về kỹ thuật
- Đơn vị chủ đầu tư lập tổng tiến độ chi tiết (Công tác giải phóng mặt bằng, công tác lập hồ sơ thiết kế, công tác thi công...) của việc thực hiện từng dự án, quỹ đất.
- Chú trọng nâng cao chất lượng hồ sơ trình duyệt của đơn vị Chủ đầu tư. Nâng cao năng lực quản lý của các đơn vị Chủ đầu tư và đơn vị Quản lý dự án, đảm bảo hồ sơ trình duyệt phải đầy đủ, đúng trình tự xây dựng cơ bản hiện hành.
- Triển khai thực hiện tốt công tác lựa chọn nhà thầu giám sát, thi công, đảm bảo đơn vị được lựa chọn có đầy đủ năng lực, kinh nghiệm, nhân sự và các điều kiện làm việc đáp ứng yêu cầu của các dự án, công trình trọng điểm. Kiên quyết thay thế những đơn vị nhà thầu không đáp ứng được chất lượng, tiến độ theo yêu cầu đã đề ra.
- Rút ngắn thời gian thực hiện công tác thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư và thẩm định dự án của dự án phát triển quỹ đất.
- Tập trung nâng cao năng lực, chất lượng và bố trí đầy đủ cán bộ thẩm định dự án; tăng cường nhân lực làm việc theo chế độ kiêm nhiệm trong trường hợp có quá nhiều dự án trình thẩm định.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các Sở, ban, ngành để giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thẩm định dự án.
- Kịp thời báo cáo, đề xuất phương án xử lý với cấp thẩm quyền xem xét, cho ý kiến chỉ đạo đối với những trường hợp phát sinh ngoài thẩm quyền.
- Đẩy mạnh thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tạo quỹ đất “sạch” để đấu giá quyền sử dụng đất. Tiếp tục rà soát, sửa đổi đối với các quy định theo thẩm quyền liên quan đến việc thực hiện đấu thầu các dự án có sử dụng đất.
- Khi xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, chỉnh trang đô thị phải quy hoạch và tổ chức khai thác quỹ đất hai bên đường, vùng phụ cận để tạo nguồn lực từ đất đai đầu tư cho các công trình này. Lập dự án phát triển quỹ đất cần đồng bộ đầu tư kết cấu hạ tầng, các công trình phục vụ sinh hoạt cộng đồng, cảnh quan chung đồng bộ và thực hiện đầu tư xây dựng để tăng giá trị quyền sử dụng đất.
6. Giải pháp về quản lý hành chính
- Tăng cường công tác lãnh đạo, điều hành của chính quyền các cấp. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo các quy hoạch, kế hoạch có liên quan. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương pháp luật và sự cần thiết phải thực hiện Đề án.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về đất đai, tập trung tháo gỡ vướng mắc trong khâu tổ chức thực hiện nhất là trong việc giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất, xác định giá đất, nghĩa vụ tài chính đất đai và bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
7. Giải pháp về phân cấp và tổ chức quản lý, thực hiện
7.1. Hình thức triển khai thực hiện
Trong quá trình thực hiện, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung danh mục dự án vào Đề án, điều chỉnh bổ sung nguồn vốn để triển khai thực hiện trong giai đoạn cho phù hợp với điều kiện thực tế, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hàng năm; Trên cơ sở danh mục của Dự án được phê duyệt hàng năm và chỉ tiêu thu ngân sách được giao các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện các dự án, quỹ đất cho phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện làm căn cứ để thực hiện ứng vốn cho các dự án, quỹ đất.
7.2. Việc tạo lập quỹ đất sạch, xây dựng hạ tầng kỹ thuật
- Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các sở, ban, ngành, chính quyền địa phương nơi có đất và chỉ đạo Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức tiến hành thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các quỹ đất khối tỉnh để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đối với các quỹ đất khối huyện.
8. Giải pháp chuyển tiếp, điều chỉnh, bổ sung trong quá trình thực hiện Đề án
Trong quá trình triển khai thực hiện Đề án nếu có thay đổi mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, tăng giảm kế hoạch thu ngân sách thì Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, bổ sung, điều chỉnh từ nguồn dự phòng và quỹ phát sinh mới (nếu có).