Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 23/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 11/2015/QĐ-UBND Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "02/08/2017", "sign_number": "23/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "02/08/2017", "sign_number": "23/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "02/08/2017", "sign_number": "23/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "02/08/2017", "sign_number": "23/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "02/08/2017", "sign_number": "23/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 23/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 11/2015/QĐ-UBND Hòa Bình

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của “Quy định một số cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hóa trong lĩnh vực trồng trọt, giai đoạn 2015-2020 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình” ban hành kèm theo Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 27/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 10, như sau:
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:
a) Tổng hợp kế hoạch và dự toán thực hiện chính sách hỗ trợ của cấp xã.
b) Căn cứ đề xuất của các xã, xây dựng kế hoạch, dự toán thực hiện, bố trí cân đối nguồn vốn ngân sách địa phương và nguồn vốn hợp pháp khác thực hiện Khoản 3, Điều 5 Quy định tại Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 20/12 hàng năm.
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào nguồn kinh phí từ các chương trình, dự án được phân bổ hàng năm chủ động bố trí, phân bổ vốn cho Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn thực hiện chính sách hỗ trợ, mức tối thiểu 50% nhu cầu đăng ký.
d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí nguồn vốn thực hiện chính sách hỗ trợ, tối thiểu 50% nhu cầu đăng ký chính sách.
đ) Chỉ đạo sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm.
e) Tổ chức thực hiện, nghiệm thu, giải ngân, quyết toán vốn hỗ trợ sau đầu tư theo quy định hiện hành và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
f) Kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, báo cáo việc thực hiện Quy định tại Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND.

Content:
Sửa đổi, bổ sung Điều 10, như sau:
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:
a) Tổng hợp kế hoạch và dự toán thực hiện chính sách hỗ trợ của cấp xã.
b) Căn cứ đề xuất của các xã, xây dựng kế hoạch, dự toán thực hiện, bố trí cân đối nguồn vốn ngân sách địa phương và nguồn vốn hợp pháp khác thực hiện Khoản 3, Điều 5 Quy định tại Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 20/12 hàng năm.
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào nguồn kinh phí từ các chương trình, dự án được phân bổ hàng năm chủ động bố trí, phân bổ vốn cho Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn thực hiện chính sách hỗ trợ, mức tối thiểu 50% nhu cầu đăng ký.
d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí nguồn vốn thực hiện chính sách hỗ trợ, tối thiểu 50% nhu cầu đăng ký chính sách.
đ) Chỉ đạo sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm.
e) Tổ chức thực hiện, nghiệm thu, giải ngân, quyết toán vốn hỗ trợ sau đầu tư theo quy định hiện hành và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
f) Kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, báo cáo việc thực hiện Quy định tại Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND.