Document: Điều 1 Quyết định 22/2015/QĐ-UBND tỷ lệ % giá đất xác định đơn giá thuê đất xây dựng công trình Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "12/08/2015", "sign_number": "22/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "12/08/2015", "sign_number": "22/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "12/08/2015", "sign_number": "22/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "12/08/2015", "sign_number": "22/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "12/08/2015", "sign_number": "22/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 22/2015/QĐ-UBND tỷ lệ % giá đất xác định đơn giá thuê đất xây dựng công trình Hòa Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, như sau:
1. Các khu đất có mặt đường tiếp giáp với đường Cù Chính Lan, đường Trần Hưng Đạo, đường Chi Lăng, đường từ đầu cầu Hòa Bình (bờ trái) đến ngã ba giao nhau với đường Lê Thánh Tông, đường Đinh Tiên Hoàng từ ngã ba giao nhau với đường Lê Thánh Tông đến cổng chợ Tân Định, đường Trương Hán Siêu thuộc phường Tân Thịnh, thành phố Hòa Bình.
- Đất thương mại dịch vụ: 1,5%.
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 1,4%.
2. Các khu đất còn lại của các phường thuộc thành phố Hòa Bình; Thị trấn Lương Sơn; Các khu, cụm công nghiệp thuộc thành phố Hòa Bình, huyện Lương Sơn.
- Đất thương mại dịch vụ: 1,3%.
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 1,2%.
3. Các xã còn lại thuộc thành phố Hòa Bình, thị trấn Cao Phong, huyện Cao Phong; thị trấn Kỳ Sơn, huyện Kỳ Sơn; thị trấn Hàng Trạm, huyện Yên Thủy; thị trấn Chi Nê, huyện Lạc Thủy; thị trấn Bo, huyện Kim Bôi và Các khu, cụm công nghiệp của các huyện (trừ các huyện: Lương Sơn, Đà Bắc, Mai Châu).
- Đất thương mại dịch vụ: 1,1 %.
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 1%.
4. Các xã còn lại thuộc các huyện (không tính các xã đã nêu ở các nhóm trên và các xã vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao thuộc diện đặc biệt khó khăn (các xã vùng III), được hưởng chính sách theo Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ); thị trấn Đà Bắc, huyện Đà Bắc, thị trấn Mai Châu, huyện Mai Châu; các khu, cụm công nghiệp thuộc hai huyện: Đà Bắc, Mai Châu; Các dự án sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (theo quy định của Luật đầu tư) tại các khu vực được quy định tại Khoản 1, 2 và 3, Điều này (không thuộc các khu, cụm công nghiệp).
- Đất thương mại dịch vụ: 1%.
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 0,9%.
5. Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư (theo quy định của Luật đầu tư) tại các khu vực được quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4, Điều này (không thuộc các khu, cụm công nghiệp).
- Đất thương mại dịch vụ: 0,8%.
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 0,7%.
6. Các xã thuộc vùng III, các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
- Đất thương mại dịch vụ: 0,5%.
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 0,5%.

Content:
Điều 1. Tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, như sau:
1. Các khu đất có mặt đường tiếp giáp với đường Cù Chính Lan, đường Trần Hưng Đạo, đường Chi Lăng, đường từ đầu cầu Hòa Bình (bờ trái) đến ngã ba giao nhau với đường Lê Thánh Tông, đường Đinh Tiên Hoàng từ ngã ba giao nhau với đường Lê Thánh Tông đến cổng chợ Tân Định, đường Trương Hán Siêu thuộc phường Tân Thịnh, thành phố Hòa Bình.
- Đất thương mại dịch vụ: 1,5%.
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 1,4%.
2. Các khu đất còn lại của các phường thuộc thành phố Hòa Bình; Thị trấn Lương Sơn; Các khu, cụm công nghiệp thuộc thành phố Hòa Bình, huyện Lương Sơn.
- Đất thương mại dịch vụ: 1,3%.
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 1,2%.
3. Các xã còn lại thuộc thành phố Hòa Bình, thị trấn Cao Phong, huyện Cao Phong; thị trấn Kỳ Sơn, huyện Kỳ Sơn; thị trấn Hàng Trạm, huyện Yên Thủy; thị trấn Chi Nê, huyện Lạc Thủy; thị trấn Bo, huyện Kim Bôi và Các khu, cụm công nghiệp của các huyện (trừ các huyện: Lương Sơn, Đà Bắc, Mai Châu).
- Đất thương mại dịch vụ: 1,1 %.
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 1%.
4. Các xã còn lại thuộc các huyện (không tính các xã đã nêu ở các nhóm trên và các xã vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao thuộc diện đặc biệt khó khăn (các xã vùng III), được hưởng chính sách theo Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ); thị trấn Đà Bắc, huyện Đà Bắc, thị trấn Mai Châu, huyện Mai Châu; các khu, cụm công nghiệp thuộc hai huyện: Đà Bắc, Mai Châu; Các dự án sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (theo quy định của Luật đầu tư) tại các khu vực được quy định tại Khoản 1, 2 và 3, Điều này (không thuộc các khu, cụm công nghiệp).
- Đất thương mại dịch vụ: 1%.
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 0,9%.
5. Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư (theo quy định của Luật đầu tư) tại các khu vực được quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4, Điều này (không thuộc các khu, cụm công nghiệp).
- Đất thương mại dịch vụ: 0,8%.
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 0,7%.
6. Các xã thuộc vùng III, các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
- Đất thương mại dịch vụ: 0,5%.
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 0,5%.