Document: Điểm e Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1668/QĐ-UBND 2020 Phương án quản lý rừng bền vững Vườn quốc gia Côn Đảo Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/06/2020", "sign_number": "1668/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/06/2020", "sign_number": "1668/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/06/2020", "sign_number": "1668/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/06/2020", "sign_number": "1668/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/06/2020", "sign_number": "1668/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1668/QĐ-UBND 2020 Phương án quản lý rừng bền vững Vườn quốc gia Côn Đảo Vũng Tàu

Điều 1. Phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững Vườn quốc gia Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đến năm 2030 với nội dung chính như sau:
...
6. Các kế hoạch quản lý bền vững hợp phần rừng, hợp phần biển và đất ngập nước ở Vườn quốc gia Côn Đảo đến năm 2030
Trong giai đoạn đến năm 2030 Ban quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo thực hiện các kế hoạch đầu tư và quản lý bền vững hợp phần rừng, hợp phần biển và đất ngập nước như sau:
6.1. Các kế hoạch đầu tư về quản lý bảo vệ rừng
...
e) Phòng trừ sinh vật ngoại lai xâm hại rừng và các hệ sinh thái rừng.
f) Mua sắm các trang, thiết bị bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, và bảo vệ biển, ứng dụng công nghệ và thiết bị hiện đại trong quản lý rừng và biển.
6.2. Các kế hoạch đầu tư về bảo tồn đa dạng sinh học
a) Thiết lập, quản lý, điều tra định kỳ hàng năm, thu thập số liệu tại các ô tiêu chuẩn định vị trong phạm vi các khu rừng có giá trị bảo tồn cao để phục vụ công tác quản lý rừng đặc dụng và đề xuất các giải pháp bảo tồn các hệ sinh thái rừng có giá trị bảo tồn cao.
b) Bảo tồn các loài thực vật và động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, đặc hữu.
c) Giám sát đa dạng sinh học các hệ sinh thái rừng.
d) Điều tra thành phần loài động vật không xương sống trong các trạng thái rừng. Đề xuất các giải pháp bảo tồn.
đ) Bảo tồn các loài sinh vật biển nguy cấp, quý, hiếm.
e) Phục hồi các rạn san hô bị suy thoái.

Content:
Phòng trừ sinh vật ngoại lai xâm hại rừng và các hệ sinh thái rừng.
f) Mua sắm các trang, thiết bị bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, và bảo vệ biển, ứng dụng công nghệ và thiết bị hiện đại trong quản lý rừng và biển.
6.2. Các kế hoạch đầu tư về bảo tồn đa dạng sinh học
a) Thiết lập, quản lý, điều tra định kỳ hàng năm, thu thập số liệu tại các ô tiêu chuẩn định vị trong phạm vi các khu rừng có giá trị bảo tồn cao để phục vụ công tác quản lý rừng đặc dụng và đề xuất các giải pháp bảo tồn các hệ sinh thái rừng có giá trị bảo tồn cao.
b) Bảo tồn các loài thực vật và động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, đặc hữu.
c) Giám sát đa dạng sinh học các hệ sinh thái rừng.
d) Điều tra thành phần loài động vật không xương sống trong các trạng thái rừng. Đề xuất các giải pháp bảo tồn.
đ) Bảo tồn các loài sinh vật biển nguy cấp, quý, hiếm.
Phục hồi các rạn san hô bị suy thoái.