Document: Điều 3 Quyết định 42/2008/QĐ-UBND trình tự, thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư của các tổ chức kinh tế trong nước

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "23/10/2008", "sign_number": "42/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "23/10/2008", "sign_number": "42/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "23/10/2008", "sign_number": "42/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "23/10/2008", "sign_number": "42/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "23/10/2008", "sign_number": "42/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 42/2008/QĐ-UBND trình tự, thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư của các tổ chức kinh tế trong nước có nội dung như sau:

Điều 3. Nội dung thẩm định hồ sơ để xác định nhu cầu sử dụng đất
1. Rà soát mức độ phù hợp của dự án đầu tư với: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Thành phố đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; chủ trương đầu tư và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố, quy hoạch – kế hoạch phát triển ngành và phương án tài chính khả thi để thực hiện dự án theo quy định.
2. Rà soát nhu cầu sử dụng đất so với định mức sử dụng đất đối với loại đất có quy định về định mức sử dụng đất; Trên cơ sở quy hoạch tổng mặt bằng hoặc quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt, thẩm tra, cân đối với các chỉ tiêu trong dự án đầu tư, định mức sử dụng đất, xác định quy mô diện tích đất để thực hiện dự án, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả
3. Mức độ ảnh hưởng của việc sử dụng đất đến môi trường theo quy định tại Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường.
4. Thẩm tra việc chấp hành pháp luật về đất đai, nghĩa vụ tài chính về đất của tổ chức kinh tế xin giao đất, thuê đất đối với Nhà nước trong quá trình thực hiện các dự án đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước đó trên địa bàn Thành phố và đề nghị các Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố nơi tổ chức có sử dụng để lấy ý kiến xác nhận việc chấp hành pháp luật về đất đai theo quy định của Luật Đất đai.
5. Thẩm tra sự phù hợp với chính sách, quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố của phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (đối với các trường hợp Nhà nước phải thu hồi đất hoặc hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với các trường hợp không thuộc diện Nhà nước thu hồi đất).
6. Quy mô diện tích đất của dự án được xác định căn cứ vào:
a) Điều kiện về quỹ đất đai của địa phương đối với từng khu vực cụ thể;
b) Công nghệ áp dụng, trình độ khoa học kỹ thuật;
c) Công suất của nhà máy, xí nghiệp.
7. Căn cứ quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình, quy chuẩn xây dựng, thẩm tra phương án kỹ thuật, đảm bảo chất lượng công trình và thiết kế cơ sở để xác định nhu cầu sử dụng đất thực hiện các hạng mục dự án.

Content:
Điều 3. Nội dung thẩm định hồ sơ để xác định nhu cầu sử dụng đất
1. Rà soát mức độ phù hợp của dự án đầu tư với: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Thành phố đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; chủ trương đầu tư và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố, quy hoạch – kế hoạch phát triển ngành và phương án tài chính khả thi để thực hiện dự án theo quy định.
2. Rà soát nhu cầu sử dụng đất so với định mức sử dụng đất đối với loại đất có quy định về định mức sử dụng đất; Trên cơ sở quy hoạch tổng mặt bằng hoặc quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt, thẩm tra, cân đối với các chỉ tiêu trong dự án đầu tư, định mức sử dụng đất, xác định quy mô diện tích đất để thực hiện dự án, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả
3. Mức độ ảnh hưởng của việc sử dụng đất đến môi trường theo quy định tại Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường.
4. Thẩm tra việc chấp hành pháp luật về đất đai, nghĩa vụ tài chính về đất của tổ chức kinh tế xin giao đất, thuê đất đối với Nhà nước trong quá trình thực hiện các dự án đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước đó trên địa bàn Thành phố và đề nghị các Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố nơi tổ chức có sử dụng để lấy ý kiến xác nhận việc chấp hành pháp luật về đất đai theo quy định của Luật Đất đai.
5. Thẩm tra sự phù hợp với chính sách, quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố của phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (đối với các trường hợp Nhà nước phải thu hồi đất hoặc hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với các trường hợp không thuộc diện Nhà nước thu hồi đất).
6. Quy mô diện tích đất của dự án được xác định căn cứ vào:
a) Điều kiện về quỹ đất đai của địa phương đối với từng khu vực cụ thể;
b) Công nghệ áp dụng, trình độ khoa học kỹ thuật;
c) Công suất của nhà máy, xí nghiệp.
7. Căn cứ quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình, quy chuẩn xây dựng, thẩm tra phương án kỹ thuật, đảm bảo chất lượng công trình và thiết kế cơ sở để xác định nhu cầu sử dụng đất thực hiện các hạng mục dự án.