Document: Điều 1 Quyết định 4916/2005/QĐ-UBND mức thu bằng tiền phí xây dựng tỉnh Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/12/2005", "sign_number": "4916/2005/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/12/2005", "sign_number": "4916/2005/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/12/2005", "sign_number": "4916/2005/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/12/2005", "sign_number": "4916/2005/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/12/2005", "sign_number": "4916/2005/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4916/2005/QĐ-UBND mức thu bằng tiền phí xây dựng tỉnh Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. : Nay quy định mức thu bằng tiền phí xây dựng thuộc ngân sách Nhà nước, được tính bằng tỷ lệ % trên giá trị công trình (không bao gồm giá trị thiết bị lắp đặt) áp dụng cho từng khu vực trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh như sau:
1) Nhóm công trình có mức thu lớn hơn không ( > 0).
a) Các công trình thuộc nhóm A:
+ Địa bàn các phường thuộc thành phố, thị xã và nội thị trấn các huyện Đông Triều, Yên Hưng, Vân Đồn: mức thu bằng 0,05% giá trị công trình.
+ Địa bàn nội thị trấn các huyện còn lại: 0,04% giá trị công trình.
+ Địa bàn còn lại ngoài các địa bàn trên : mức thu bằng 0,03% giá trị công trình.
b) Các công trình thuộc nhóm B:
+ Địa bàn các phường thuộc thành phố, thị xã và nội thị trấn các huyện Đông Triều, Yên Hưng, Vân Đồn: mức thu bằng 0,1% giá trị công trình.
+ Địa bàn nội thị trấn các huyện còn lại: 0,08% giá trị công trình.
+ Địa bàn còn lại ngoài các địa bàn trên: mức thu bằng 0,06% giá trị công trình.
c)- Các công trình xây dựng thuộc nhóm C:
Các công trình xây dựng để sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các công trình xây dựng để làm văn phòng, trụ sở làm việc, các công trình khác của đơn vị sản xuất - kinh doanh, đơn vị sự nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh; Các công trình xây dựng vừa để ở, vừa để kinh doanh dịch vụ mức thu được tính bằng 1% giá trị công trình.
(Các công trình được phân loại theo 3 nhóm A, B, C thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình).
2) Nhóm các công trình có mức thu phí bằng không (=0).
- Các công trình xây dựng, cải tạo trực tiếp bảo vệ an ninh, quốc phòng; các công trình xây dựng phục vụ tín ngưỡng, tôn giáo; các công trình xây dựng trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao được hưởng chính sách xã hội hoá theo Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ; các trường hợp thuộc điều ước Quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định không thu phí.
- Các công trình xây dựng hỗ trợ cho các hộ nghèo.
- Các công trình xây dựng để sản xuất kinh doanh và để ở trên địa bàn các xã thuộc khu vực 3 (Các xã thuộc khu vực 3 quy định tại Quyết định số 42/UB-QĐ ngày 23/5/1997 của Bộ trưởng - Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc và miền núi, QĐ số 1232/QĐ-TTg ngày 24/12/1999, QĐ số 647/QĐ-TTg ngày 12/7/2000, QĐ số 42/2001/QĐ-TTg ngày 26/3/2001, QĐ số 120/2002/QĐ-TTg ngày 13/9/2001, QĐ số 15/2005/QĐ-TTg ngày 19/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ, QĐ số 363/2005/QĐ-UBDT ngày 15/8/2005 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc).
3) Các công trình tạm thời chưa thu phí gồm: các công trình xây dựng nhà ở.

Content:
Điều 1. : Nay quy định mức thu bằng tiền phí xây dựng thuộc ngân sách Nhà nước, được tính bằng tỷ lệ % trên giá trị công trình (không bao gồm giá trị thiết bị lắp đặt) áp dụng cho từng khu vực trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh như sau:
1) Nhóm công trình có mức thu lớn hơn không ( > 0).
a) Các công trình thuộc nhóm A:
+ Địa bàn các phường thuộc thành phố, thị xã và nội thị trấn các huyện Đông Triều, Yên Hưng, Vân Đồn: mức thu bằng 0,05% giá trị công trình.
+ Địa bàn nội thị trấn các huyện còn lại: 0,04% giá trị công trình.
+ Địa bàn còn lại ngoài các địa bàn trên : mức thu bằng 0,03% giá trị công trình.
b) Các công trình thuộc nhóm B:
+ Địa bàn các phường thuộc thành phố, thị xã và nội thị trấn các huyện Đông Triều, Yên Hưng, Vân Đồn: mức thu bằng 0,1% giá trị công trình.
+ Địa bàn nội thị trấn các huyện còn lại: 0,08% giá trị công trình.
+ Địa bàn còn lại ngoài các địa bàn trên: mức thu bằng 0,06% giá trị công trình.
c)- Các công trình xây dựng thuộc nhóm C:
Các công trình xây dựng để sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các công trình xây dựng để làm văn phòng, trụ sở làm việc, các công trình khác của đơn vị sản xuất - kinh doanh, đơn vị sự nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh; Các công trình xây dựng vừa để ở, vừa để kinh doanh dịch vụ mức thu được tính bằng 1% giá trị công trình.
(Các công trình được phân loại theo 3 nhóm A, B, C thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình).
2) Nhóm các công trình có mức thu phí bằng không (=0).
- Các công trình xây dựng, cải tạo trực tiếp bảo vệ an ninh, quốc phòng; các công trình xây dựng phục vụ tín ngưỡng, tôn giáo; các công trình xây dựng trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao được hưởng chính sách xã hội hoá theo Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ; các trường hợp thuộc điều ước Quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định không thu phí.
- Các công trình xây dựng hỗ trợ cho các hộ nghèo.
- Các công trình xây dựng để sản xuất kinh doanh và để ở trên địa bàn các xã thuộc khu vực 3 (Các xã thuộc khu vực 3 quy định tại Quyết định số 42/UB-QĐ ngày 23/5/1997 của Bộ trưởng - Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc và miền núi, QĐ số 1232/QĐ-TTg ngày 24/12/1999, QĐ số 647/QĐ-TTg ngày 12/7/2000, QĐ số 42/2001/QĐ-TTg ngày 26/3/2001, QĐ số 120/2002/QĐ-TTg ngày 13/9/2001, QĐ số 15/2005/QĐ-TTg ngày 19/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ, QĐ số 363/2005/QĐ-UBDT ngày 15/8/2005 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc).
3) Các công trình tạm thời chưa thu phí gồm: các công trình xây dựng nhà ở.