Document: Điều 3 Quyết định 803/2016/QĐ-UBND thẩm định giá nhà nước Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "803/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "803/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "803/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "803/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "803/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 803/2016/QĐ-UBND thẩm định giá nhà nước Bắc Giang có nội dung như sau:

Điều 3. Thẩm quyền thẩm định giá tài sản của cơ quan nhà nước
1. Sở Tài chính là cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ thực hiện thẩm định giá thuộc các trường hợp:
a) Thuộc thẩm quyền quyết định mua, bán, cho thuê, đi thuê của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau: Tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); Tài sản là phương tiện vận tải bao gồm: Ô tô, tàu thuyền các loại; Tài sản có giá trị đơn chiếc từ 500 triệu đồng đến dưới 2.000 triệu đồng; Lô tài sản của một lần mua có tổng trị giá từ 500 triệu đồng đến dưới 5.000 triệu đồng.
b) Thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, có giá trị đơn chiếc từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng; Lô tài sản của một lần mua có tổng trị giá từ 100 triệu đồng đến dưới 5.000 triệu đồng;
c) Thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị thuộc huyện đối với lô tài sản của một lần mua có tổng trị giá từ 500 triệu đồng đến dưới 5.000 triệu đồng.
d) Giá bán, thuê mua, thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng dự án bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
2. Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố (gọi chung là Phòng TC-KH cấp huyện) được giao nhiệm vụ thẩm định giá tài sản thuộc các trường hợp:
a) Thuộc thẩm quyền quyết định mua, đi thuê tài sản của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức là đơn vị dự toán thụ hưởng ngân sách huyện, thành phố (gọi chung là các cơ quan, đơn vị thuộc huyện);
b) Thuộc thẩm quyền quyết định mua, đi thuê tài sản của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện);
c) Giá trị tài sản thuộc thẩm quyền thẩm định giá của Phòng TC-KH cấp huyện, quy định cụ thể như sau: Tài sản có giá trị đơn chiếc từ 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng; Lô tài sản của một lần mua có tổng trị giá từ 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng.
3. Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước (gọi tắt là Hội đồng thẩm định giá)
a) Thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá: Hội đồng thẩm định giá cấp tỉnh giao cho Giám đốc Sở Tài chính quyết định thành lập Hội đồng; Hội đồng thẩm định giá cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng; Hội đồng thẩm định giá của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập Hội đồng.
b) Hội đồng thẩm định giá cấp tỉnh thực hiện thẩm định giá mua tài sản đối với các trường hợp: Mua tài sản thuộc bí mật nhà nước; Tài sản mua, đi thuê có giá trị đơn chiếc từ 2.000 triệu đồng trở lên và lô tài sản của một lần mua có tổng trị giá từ 5.000 triệu đồng trở lên; Các trường hợp cần thiết theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Hội đồng thẩm định giá cấp huyện thực hiện thẩm định giá mua tài sản đối với các trường hợp cần thiết theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
d) Hội đồng thẩm định giá của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh thực hiện thẩm định đối với các trường hợp: Tài sản có giá trị đơn chiếc từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng; Lô tài sản của một lần mua có tổng trị giá từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng.
e) Hội đồng thẩm định giá của các cơ quan, đơn vị thuộc huyện thực hiện thẩm định đối với với các trường hợp: Tài sản có giá trị đơn chiếc từ 20 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng; Lô tài sản của một lần mua có tổng trị giá từ 20 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này; định kỳ hàng quý tổng hợp đánh giá về kết quả thẩm định giá trên địa bàn, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và gửi Bộ Tài chính theo quy định.
2. Các cơ quan, đơn vị thực hiện thẩm định giá hoặc đi thuê thẩm định giá định kỳ hàng quý tổng hợp đánh giá kết quả thẩm định giá, gửi về Sở Tài chính trước ngày 05 của tháng đầu quý tiếp theo để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
3. Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2017

Content:
Điều 3. Thẩm quyền thẩm định giá tài sản của cơ quan nhà nước
1. Sở Tài chính là cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ thực hiện thẩm định giá thuộc các trường hợp:
a) Thuộc thẩm quyền quyết định mua, bán, cho thuê, đi thuê của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau: Tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); Tài sản là phương tiện vận tải bao gồm: Ô tô, tàu thuyền các loại; Tài sản có giá trị đơn chiếc từ 500 triệu đồng đến dưới 2.000 triệu đồng; Lô tài sản của một lần mua có tổng trị giá từ 500 triệu đồng đến dưới 5.000 triệu đồng.
b) Thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, có giá trị đơn chiếc từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng; Lô tài sản của một lần mua có tổng trị giá từ 100 triệu đồng đến dưới 5.000 triệu đồng;
c) Thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị thuộc huyện đối với lô tài sản của một lần mua có tổng trị giá từ 500 triệu đồng đến dưới 5.000 triệu đồng.
d) Giá bán, thuê mua, thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng dự án bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
2. Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố (gọi chung là Phòng TC-KH cấp huyện) được giao nhiệm vụ thẩm định giá tài sản thuộc các trường hợp:
a) Thuộc thẩm quyền quyết định mua, đi thuê tài sản của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức là đơn vị dự toán thụ hưởng ngân sách huyện, thành phố (gọi chung là các cơ quan, đơn vị thuộc huyện);
b) Thuộc thẩm quyền quyết định mua, đi thuê tài sản của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện);
c) Giá trị tài sản thuộc thẩm quyền thẩm định giá của Phòng TC-KH cấp huyện, quy định cụ thể như sau: Tài sản có giá trị đơn chiếc từ 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng; Lô tài sản của một lần mua có tổng trị giá từ 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng.
3. Hội đồng thẩm định giá tài sản nhà nước (gọi tắt là Hội đồng thẩm định giá)
a) Thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá: Hội đồng thẩm định giá cấp tỉnh giao cho Giám đốc Sở Tài chính quyết định thành lập Hội đồng; Hội đồng thẩm định giá cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng; Hội đồng thẩm định giá của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập Hội đồng.
b) Hội đồng thẩm định giá cấp tỉnh thực hiện thẩm định giá mua tài sản đối với các trường hợp: Mua tài sản thuộc bí mật nhà nước; Tài sản mua, đi thuê có giá trị đơn chiếc từ 2.000 triệu đồng trở lên và lô tài sản của một lần mua có tổng trị giá từ 5.000 triệu đồng trở lên; Các trường hợp cần thiết theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Hội đồng thẩm định giá cấp huyện thực hiện thẩm định giá mua tài sản đối với các trường hợp cần thiết theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
d) Hội đồng thẩm định giá của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh thực hiện thẩm định đối với các trường hợp: Tài sản có giá trị đơn chiếc từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng; Lô tài sản của một lần mua có tổng trị giá từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng.
e) Hội đồng thẩm định giá của các cơ quan, đơn vị thuộc huyện thực hiện thẩm định đối với với các trường hợp: Tài sản có giá trị đơn chiếc từ 20 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng; Lô tài sản của một lần mua có tổng trị giá từ 20 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này; định kỳ hàng quý tổng hợp đánh giá về kết quả thẩm định giá trên địa bàn, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và gửi Bộ Tài chính theo quy định.
2. Các cơ quan, đơn vị thực hiện thẩm định giá hoặc đi thuê thẩm định giá định kỳ hàng quý tổng hợp đánh giá kết quả thẩm định giá, gửi về Sở Tài chính trước ngày 05 của tháng đầu quý tiếp theo để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
3. Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2017