Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 706/QĐ-TTg 2018 phê duyệt Quy hoạch chung thị xã Kỳ Anh Hà Tĩnh đến 2035

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/06/2018", "sign_number": "706/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/06/2018", "sign_number": "706/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/06/2018", "sign_number": "706/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/06/2018", "sign_number": "706/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/06/2018", "sign_number": "706/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 706/QĐ-TTg 2018 phê duyệt Quy hoạch chung thị xã Kỳ Anh Hà Tĩnh đến 2035

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2035 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Định hướng phát triển hệ thống giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: Xây dựng mới tuyến đường cao tốc Hà Tĩnh - Quảng Bình (Bãi Vọt - Vũng Áng - Bùng) thuộc tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông; tiếp tục nâng cấp tuyến tránh quốc lộ 1, đạt tiêu chuẩn đường cấp 1 đồng bằng; xây dựng, mở rộng hầm đường bộ qua Đèo Ngang từ 2 lên 4 làn xe.
+ Đường thủy: Thực hiện theo điều chỉnh quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2014.
. Cảng Vũng Áng: đảm bảo năng lực nhận tàu chở hàng tải trọng đến 50.000 DWT, với chức năng là khu bến tổng hợp, công-ten-nơ, có bến chuyên dùng. Năng lực thông qua dự kiến khoảng 18,5 triệu tấn/năm vào năm 2020, khoảng 29,7 triệu tấn/năm vào năm 2030.
. Cụm cảng Sơn Dương: Là khu bến chuyên dùng có bến tổng hợp, có thể đáp ứng cho tàu trọng tải đến 300.000 tấn. Bố trí cảng trung chuyển than cho tàu 100.000 đến 200.000 tấn, phục vụ các trung tâm nhiệt điện. Năng lực thông qua cảng Sơn Dương dự kiến đạt khoảng 63 triệu tấn/năm vào năm 2020 và đạt khoảng 108 triệu tấn/năm vào năm 2030.
. Quy hoạch hệ thống các khu neo đậu tránh, trú bão: Khu vực Cửa Khẩu quy hoạch 04 điểm neo cho cỡ tàu lớn nhất đến 1.000 DWT; khu vực Sơn Dương định hướng quy hoạch 04 điểm neo đậu trú bão cho tàu có trọng tải đến 20.000 DWT, trong bể cảng, sau khi hệ thống đê chắn sóng được xây dựng hoàn chỉnh.
+ Đường sắt: Thống nhất với Bộ Giao thông vận tải khi nghiên cứu xây dựng tuyến đường sắt chuyên dụng nối cảng Vũng Áng và cảng Sơn Dương với tuyến đường sắt Bắc Nam, đồng thời nối với Thà Khẹk (Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào) và là một bộ phận của tuyến đường sắt Xuyên Á.
+ Trung tâm logistics: Xây dựng trung tâm logistics tại Vũng Áng - Sơn Dương là trung tâm logistics hạng I cấp quốc gia và quốc tế. Trong đó, trung tâm logistics tại Vũng Áng công suất khoảng 16,3 triệu tấn/năm. Khi trung tâm logistics tại Vũng Áng bão hòa công suất thiết kế, tiếp tục xây dựng trung tâm logistics tại Sơn Dương công suất khoảng 22,5 triệu tấn/năm.
+ Công trình giao thông:
. Xây dựng hệ thống cầu vượt sông Quyền, sông Vịnh, đầu mối giao thông.
. Đối với hệ thống nút giao thông giao cắt với tuyến tránh quốc lộ 1: giai đoạn đầu, khi tuyến tránh có quy mô đường cấp III, có thể bố trí các nút giao cắt đồng mức; giai đoạn sau, khi tuyến tránh đạt quy mô đường cấp I, xây dựng hệ thống nút giao liên thông hoặc trực thông.
. Tiếp tục nâng cấp, mở rộng các nút giao thông cùng mức hiện có giữa các trục đường chính trong thị xã.
+ Bến, bãi đỗ xe: Xây dựng bến xe tại khu vực nút giao cắt giữa quốc lộ 1 với tuyến trục chính phía Tây và tại khu vực nút giao cắt giữa quốc lộ 12C với đường tránh quốc lộ 1; các bãi đỗ xe công cộng tập trung được xây dựng tại các trung tâm công cộng và trung tâm đô thị với quy mô phù hợp với nhu cầu.
- Giao thông đô thị:
+ Tiếp tục nâng cấp, mở rộng các tuyến đường trục chính liên khu đô thị, khu công nghiệp, khu cảng, du lịch gắn kết với địa hình tự nhiên; đồng thời kết nối thuận lợi với các khu chức năng trong thị xã; nâng cấp tuyến quốc lộ 1 đoạn qua khu vực thị xã thành đường chính đô thị.
+ Tiếp tục nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới hệ thống giao thông trong các khu đô thị, khu du lịch.
+ Tiếp tục xây dựng, bổ sung các tuyến giao thông công cộng (xe buýt) nối các khu công nghiệp với các khu đô thị và các khu du lịch,
b) Định hướng chuẩn bị kỹ thuật:
- Quy hoạch san nền: Cao độ nền xây dựng khống chế nền phù hợp với điều kiện thủy văn và nền địa hình, cụ thể như sau: Cao độ nền xây dựng khu vực dân cư ≥ +3,2 m; Cao độ nền xây dựng khu công nghiệp ≥ +3,5 m; cao độ nền xây dựng các khu vực cây xanh công viên ≥ +3,0 m. Khi xây dựng xen cấy trong các khu dân cư hiện trạng, phải phù hợp và hài hòa với các không gian lân cận. Tận dụng giải pháp san nền cục bộ tại các khu vực địa hình đồi núi.
- Quy hoạch thoát nước mưa:
+ Sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn.
+ Các hướng thoát nước chính bao gồm: ra sông Quyền, sông Trí, sông Vịnh, sau đó ra cửa Khẩu và thoát ra Biển Đông.
+ Hệ thống thoát nước chính: Nạo vét các suối Khe Lau, khe Lũy, suối Vực Lạnh; xây dựng các tuyến mương chính dẫn nước mưa từ các khu công nghiệp ra các trục tiêu chính; xây dựng các mương đón nước từ núi Cao Vọng, núi Bò Càn xuống hồ Tây Yên; xây dựng hệ thống cống thoát nước cho các khu vực đô thị đồng bộ theo hệ thống đường giao thông; khớp nối với các tuyến thoát nước theo các dự án đã và đang xây dựng.
+ Giải pháp kè các hồ, kênh và xây dựng đê cần kết hợp với các giải pháp về cây xanh, cảnh quan và tạo không gian vui chơi công cộng.
c) Định hướng cấp nước:
- Nguồn nước:
+ Đến năm 2025: Nước sạch cho khu đô thị, khu du lịch và công nghiệp cần nước sạch lấy nước từ hồ Kim Sơn, hồ Thượng sông Trí.
+ Đến năm 2035: Sử dụng nguồn nước từ hồ Kim Sơn, hồ Thượng sông Trí. Hồ Thượng sông Trí sẽ được bổ sung nguồn nước từ hồ Rào Trổ. Trường hợp hồ Rào Trổ sau khi xây dựng không đạt được năng lực thiết kế thì sẽ bổ sung nước từ hồ Sông Rác.
+ Nước cấp cho khu công nghiệp FORMOSA lấy từ hồ Thượng sông Trí.
- Công trình đầu mối:
+ Tiếp tục sử dụng các nhà máy nước hiện có (nhà máy nước Vũng Áng 1, nhà máy nước Vũng Áng 2, nhà máy nước Hoành Sơn).
+ Xây dựng nhà máy nước Vũng Áng 3, nguồn nước hồ Thượng sông Trí, tại khu vực xã Kỳ Liên, công suất dự kiến khoảng 90.000 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới đường ống:
+ Nước thô: Xây dựng các tuyến ống truyền dẫn nước thô từ hồ Thượng sông Trí về nhà máy xử lý nước Vũng Áng 3.
+ Nước sạch: Mạng lưới đường ống được thiết kế đến từng khu chức năng.
d) Định hướng cấp điện và chiếu sáng:
- Tổng nhu cầu phụ tải của thị xã đến năm 2035 là khoảng 536 MW;
- Nguồn điện cấp cho khu vực Thị xã là hệ thống điện quốc gia, thông qua lưới điện 500 kV và 220 kV và một phần từ các nhà máy điện đặt trực tiếp trong Khu kinh tế Vũng Áng, gồm:
+ Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1 công suất 2x600 MW xây dựng tại khu vực cảng Vũng Áng.
+ Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 2 công suất 2x600 MW xây dựng tại khu vực cảng Vũng Áng, cạnh nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1.
+ Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 3 công suất 4x600 MW đặt tại phía Nam khu kinh tế.
+ Nhà máy nhiệt điện Formosa có tổng quy mô công suất 1.300 MW, đặt trong khu vực Khu liên hiệp gang thép Formosa - cảng Sơn Dương,
- Lưới điện 500 kV trên địa bàn thị xã:
+ Xây dựng tuyến đường dây 500 kV Vũng Áng - Quảng Trạch.
+ Xây dựng tuyến đường dây 500 kV Nhiệt điện Vũng Áng 3 - Nhiệt điện Quỳnh Lập;
+ Xây dựng tuyến đường dây 500 kV rẽ nhánh từ tuyến Vũng Áng - Quảng Trạch vào nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng 3.
- Lưới điện và trạm 220 kV trên địa bàn Thị xã:
+ Ngoài các tuyến đường dây 220 kV hiện có phục vụ đầu nối các nhà máy nhiệt điện, xây dựng mới 01 tuyến đường dây từ trạm 220 kV Vũng Áng đi Đồng Hới.
+ Xây dựng mới trạm biến áp 220 kV Vũng Áng, công suất 2x125 MVA, để cấp điện cho các trạm 110 kV của khu vực.
- Lưới điện và trạm 110 kV:
+ Nâng công suất trạm 110 kV khu công nghiệp Vũng Áng từ -1x63 MVA thành 2x63 MVA.
+ Nâng công suất trạm 110 kV Kỳ Anh từ - 1x25 MVA thành 2x40 MVA,
+ Xây mới trạm 110 kV Vũng Áng 2 tại vị trí Phường Kỳ Liên với quy mô công suất 1x63 MVA; giai đoạn dài hạn nâng công suất thành 2x63 MVA,
+ Xây dựng mới trạm 110 kV Vũng Áng 3 tại phường Kỳ Thịnh với công suất đặt là 1x63 MVA.
+ Xây mới trạm 110 kV chuyên dùng, trong khu hạ tầng kỹ thuật của Công ty trách nhiệm hữu hạn Daktai Daktai, tại phường Kỳ Liên, công suất dự kiến 2x40 MVA.
- Lưới điện trung thế, hạ thế: Hạ ngầm ở khu vực trung tâm thành phố, các khu đô thị mới, các công trình công cộng đô thị; xây dựng mới các trạm hạ thế đáp ứng đủ nhu cầu và đảm bảo mỹ quan.
- Chiếu sáng: Hoàn thiện hệ thống chiếu sáng theo các quy chuẩn chiếu sáng đối với đô thị loại II.
đ) Định hướng phát triển hệ thống thông tin liên lạc:
Đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc, đảm bảo cung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ viễn thông. Ngầm hóa hệ thống cáp thông tin liên lạc tại khu vực trung tâm đô thị, các khu đô thị mới và khu vực công trình công cộng đô thị. Từng bước hạ ngầm cáp thông tin liên lạc tại các khu đô thị hiện hữu.
e) Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Xây dựng hệ thống thoát nước thải công nghiệp và hệ thống thoát nước thải sinh hoạt đô thị.
+ Nước thải sinh hoạt đô thị: Xây dựng 4 trạm xử lý nước thải (XLNT) sinh hoạt và 19 bể XLNT quy mô nhỏ. Nước thải sau xử lý đạt giới hạn B theo QCVN 14/2008/BTNMT.
+ Nước thải công nghiệp cần được làm sạch theo hai bước: xử lý cục bộ trong nhà máy để làm sạch nước thải tới giới hạn C theo TCVN 5945-2005, sau đó làm sạch lần 2 tại trạm xử lý nước thải tập trung tập trung của khu công nghiệp đạt tới giới hạn B theo QCVN 40:2011/BTNMT. Bố trí 13 trạm xử lý nước thải công nghiệp. Mỗi trạm xử lý nước thải công nghiệp đều phải xây dựng kèm theo hồ chỉ thị sinh học để kiểm soát chất lượng của tất cả nước thải sau xử lý, trước khi xả ra môi trường bên ngoài. Ngoài ra, phải xây dựng thêm hồ sự cố để chứa nước thải tạm thời, trong những thời điểm nhà máy xử lý nước thải công nghiệp xảy ra sự cố, không hoạt động bình thường.
+ Nước thải các khu du lịch mật độ xây dựng thấp: được xử lý cục bộ trong từng công trình hoặc nhóm công trình bằng các loại bể tiên tiến hoặc các loại công trình xử lý sinh học theo công nghệ hiện đại, có hiệu suất sử dụng cao. Nước thải sau các bể này cần được thu vào hào thấm lọc bằng cát, để làm sạch bổ sung trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Quản lý chất thải rắn (CTR):
+ Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, phân loại tại nguồn phát sinh rồi đưa về khu xử lý CTR quy mô 10 ha tại xã Kỳ Tân, huyện Kỳ Anh.
+ Xây dựng bãi thải xỉ phục vụ cho nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1 và nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 2, quy mô 100 ha, tại Kỳ Trinh; xây dựng nhà máy xử lý tro xỉ thải quy mô 9 ha nhằm hạn chế tác động của chất thải đến môi trường. Tận dụng lượng xỉ này để làm nền xây dựng đường nông thôn, nền xây dựng, cung cấp cho các đơn vị sản xuất xi măng, thạch cao, vật liệu xây dựng.
+ Khu vực công nghiệp luyện thép Formosa: Xây dựng bãi chứa tro xỉ quy mô 137,9 ha nằm ở phía Đông Nam khu liên hợp gang thép, giáp biển và một phần lấn biển. Phải đảm bảo thực hiện theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt và bãi chứa tro xỉ không được gây ô nhiễm đến môi trường; bố trí trạm quan trắc để kiểm soát chất lượng môi trường nước, môi trường không khí tại khu vực bãi tro xỉ của khu công nghiệp gang thép; xây dựng nhà máy xử lý, tái chế xỉ hạt lò cao. Xỉ hạt lò cao sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường, được dùng làm nguồn nguyên liệu cung cấp làm phụ gia cho sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng.
+ CTR công nghiệp khác cần phân loại chất thải ngay tại nguồn, tận thu, tái sử dụng. Phần CTR không sử dụng được sẽ được vận chuyển đến bãi chôn lấp cùng với rác thải sinh hoạt. Chất thải rắn độc hại phải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Quy hoạch nghĩa trang: Đóng cửa khoanh vùng, trồng cây xanh cách ly và tiến tới di dời các khu nghĩa trang nhỏ lẻ phân bố rải rác trong khu vực nghiên cứu về nghĩa trang tập trung của từng xã, phường; cải tạo nghĩa trang xã Kỳ Hoa tại khu vực Núi Đất phục vụ cho toàn bộ thị xã; xây dựng nhà tang lễ tại khu vực nghĩa trang thị xã Kỳ Anh.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Định hướng phát triển hệ thống giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: Xây dựng mới tuyến đường cao tốc Hà Tĩnh - Quảng Bình (Bãi Vọt - Vũng Áng - Bùng) thuộc tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông; tiếp tục nâng cấp tuyến tránh quốc lộ 1, đạt tiêu chuẩn đường cấp 1 đồng bằng; xây dựng, mở rộng hầm đường bộ qua Đèo Ngang từ 2 lên 4 làn xe.
+ Đường thủy: Thực hiện theo điều chỉnh quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2014.
. Cảng Vũng Áng: đảm bảo năng lực nhận tàu chở hàng tải trọng đến 50.000 DWT, với chức năng là khu bến tổng hợp, công-ten-nơ, có bến chuyên dùng. Năng lực thông qua dự kiến khoảng 18,5 triệu tấn/năm vào năm 2020, khoảng 29,7 triệu tấn/năm vào năm 2030.
. Cụm cảng Sơn Dương: Là khu bến chuyên dùng có bến tổng hợp, có thể đáp ứng cho tàu trọng tải đến 300.000 tấn. Bố trí cảng trung chuyển than cho tàu 100.000 đến 200.000 tấn, phục vụ các trung tâm nhiệt điện. Năng lực thông qua cảng Sơn Dương dự kiến đạt khoảng 63 triệu tấn/năm vào năm 2020 và đạt khoảng 108 triệu tấn/năm vào năm 2030.
. Quy hoạch hệ thống các khu neo đậu tránh, trú bão: Khu vực Cửa Khẩu quy hoạch 04 điểm neo cho cỡ tàu lớn nhất đến 1.000 DWT; khu vực Sơn Dương định hướng quy hoạch 04 điểm neo đậu trú bão cho tàu có trọng tải đến 20.000 DWT, trong bể cảng, sau khi hệ thống đê chắn sóng được xây dựng hoàn chỉnh.
+ Đường sắt: Thống nhất với Bộ Giao thông vận tải khi nghiên cứu xây dựng tuyến đường sắt chuyên dụng nối cảng Vũng Áng và cảng Sơn Dương với tuyến đường sắt Bắc Nam, đồng thời nối với Thà Khẹk (Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào) và là một bộ phận của tuyến đường sắt Xuyên Á.
+ Trung tâm logistics: Xây dựng trung tâm logistics tại Vũng Áng - Sơn Dương là trung tâm logistics hạng I cấp quốc gia và quốc tế. Trong đó, trung tâm logistics tại Vũng Áng công suất khoảng 16,3 triệu tấn/năm. Khi trung tâm logistics tại Vũng Áng bão hòa công suất thiết kế, tiếp tục xây dựng trung tâm logistics tại Sơn Dương công suất khoảng 22,5 triệu tấn/năm.
+ Công trình giao thông:
. Xây dựng hệ thống cầu vượt sông Quyền, sông Vịnh, đầu mối giao thông.
. Đối với hệ thống nút giao thông giao cắt với tuyến tránh quốc lộ 1: giai đoạn đầu, khi tuyến tránh có quy mô đường cấp III, có thể bố trí các nút giao cắt đồng mức; giai đoạn sau, khi tuyến tránh đạt quy mô đường cấp I, xây dựng hệ thống nút giao liên thông hoặc trực thông.
. Tiếp tục nâng cấp, mở rộng các nút giao thông cùng mức hiện có giữa các trục đường chính trong thị xã.
+ Bến, bãi đỗ xe: Xây dựng bến xe tại khu vực nút giao cắt giữa quốc lộ 1 với tuyến trục chính phía Tây và tại khu vực nút giao cắt giữa quốc lộ 12C với đường tránh quốc lộ 1; các bãi đỗ xe công cộng tập trung được xây dựng tại các trung tâm công cộng và trung tâm đô thị với quy mô phù hợp với nhu cầu.
- Giao thông đô thị:
+ Tiếp tục nâng cấp, mở rộng các tuyến đường trục chính liên khu đô thị, khu công nghiệp, khu cảng, du lịch gắn kết với địa hình tự nhiên; đồng thời kết nối thuận lợi với các khu chức năng trong thị xã; nâng cấp tuyến quốc lộ 1 đoạn qua khu vực thị xã thành đường chính đô thị.
+ Tiếp tục nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới hệ thống giao thông trong các khu đô thị, khu du lịch.
+ Tiếp tục xây dựng, bổ sung các tuyến giao thông công cộng (xe buýt) nối các khu công nghiệp với các khu đô thị và các khu du lịch,
b) Định hướng chuẩn bị kỹ thuật:
- Quy hoạch san nền: Cao độ nền xây dựng khống chế nền phù hợp với điều kiện thủy văn và nền địa hình, cụ thể như sau: Cao độ nền xây dựng khu vực dân cư ≥ +3,2 m; Cao độ nền xây dựng khu công nghiệp ≥ +3,5 m; cao độ nền xây dựng các khu vực cây xanh công viên ≥ +3,0 m. Khi xây dựng xen cấy trong các khu dân cư hiện trạng, phải phù hợp và hài hòa với các không gian lân cận. Tận dụng giải pháp san nền cục bộ tại các khu vực địa hình đồi núi.
- Quy hoạch thoát nước mưa:
+ Sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn.
+ Các hướng thoát nước chính bao gồm: ra sông Quyền, sông Trí, sông Vịnh, sau đó ra cửa Khẩu và thoát ra Biển Đông.
+ Hệ thống thoát nước chính: Nạo vét các suối Khe Lau, khe Lũy, suối Vực Lạnh; xây dựng các tuyến mương chính dẫn nước mưa từ các khu công nghiệp ra các trục tiêu chính; xây dựng các mương đón nước từ núi Cao Vọng, núi Bò Càn xuống hồ Tây Yên; xây dựng hệ thống cống thoát nước cho các khu vực đô thị đồng bộ theo hệ thống đường giao thông; khớp nối với các tuyến thoát nước theo các dự án đã và đang xây dựng.
+ Giải pháp kè các hồ, kênh và xây dựng đê cần kết hợp với các giải pháp về cây xanh, cảnh quan và tạo không gian vui chơi công cộng.
c) Định hướng cấp nước:
- Nguồn nước:
+ Đến năm 2025: Nước sạch cho khu đô thị, khu du lịch và công nghiệp cần nước sạch lấy nước từ hồ Kim Sơn, hồ Thượng sông Trí.
+ Đến năm 2035: Sử dụng nguồn nước từ hồ Kim Sơn, hồ Thượng sông Trí. Hồ Thượng sông Trí sẽ được bổ sung nguồn nước từ hồ Rào Trổ. Trường hợp hồ Rào Trổ sau khi xây dựng không đạt được năng lực thiết kế thì sẽ bổ sung nước từ hồ Sông Rác.
+ Nước cấp cho khu công nghiệp FORMOSA lấy từ hồ Thượng sông Trí.
- Công trình đầu mối:
+ Tiếp tục sử dụng các nhà máy nước hiện có (nhà máy nước Vũng Áng 1, nhà máy nước Vũng Áng 2, nhà máy nước Hoành Sơn).
+ Xây dựng nhà máy nước Vũng Áng 3, nguồn nước hồ Thượng sông Trí, tại khu vực xã Kỳ Liên, công suất dự kiến khoảng 90.000 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới đường ống:
+ Nước thô: Xây dựng các tuyến ống truyền dẫn nước thô từ hồ Thượng sông Trí về nhà máy xử lý nước Vũng Áng 3.
+ Nước sạch: Mạng lưới đường ống được thiết kế đến từng khu chức năng.
d) Định hướng cấp điện và chiếu sáng:
- Tổng nhu cầu phụ tải của thị xã đến năm 2035 là khoảng 536 MW;
- Nguồn điện cấp cho khu vực Thị xã là hệ thống điện quốc gia, thông qua lưới điện 500 kV và 220 kV và một phần từ các nhà máy điện đặt trực tiếp trong Khu kinh tế Vũng Áng, gồm:
+ Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1 công suất 2x600 MW xây dựng tại khu vực cảng Vũng Áng.
+ Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 2 công suất 2x600 MW xây dựng tại khu vực cảng Vũng Áng, cạnh nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1.
+ Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 3 công suất 4x600 MW đặt tại phía Nam khu kinh tế.
+ Nhà máy nhiệt điện Formosa có tổng quy mô công suất 1.300 MW, đặt trong khu vực Khu liên hiệp gang thép Formosa - cảng Sơn Dương,
- Lưới điện 500 kV trên địa bàn thị xã:
+ Xây dựng tuyến đường dây 500 kV Vũng Áng - Quảng Trạch.
+ Xây dựng tuyến đường dây 500 kV Nhiệt điện Vũng Áng 3 - Nhiệt điện Quỳnh Lập;
+ Xây dựng tuyến đường dây 500 kV rẽ nhánh từ tuyến Vũng Áng - Quảng Trạch vào nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng 3.
- Lưới điện và trạm 220 kV trên địa bàn Thị xã:
+ Ngoài các tuyến đường dây 220 kV hiện có phục vụ đầu nối các nhà máy nhiệt điện, xây dựng mới 01 tuyến đường dây từ trạm 220 kV Vũng Áng đi Đồng Hới.
+ Xây dựng mới trạm biến áp 220 kV Vũng Áng, công suất 2x125 MVA, để cấp điện cho các trạm 110 kV của khu vực.
- Lưới điện và trạm 110 kV:
+ Nâng công suất trạm 110 kV khu công nghiệp Vũng Áng từ -1x63 MVA thành 2x63 MVA.
+ Nâng công suất trạm 110 kV Kỳ Anh từ - 1x25 MVA thành 2x40 MVA,
+ Xây mới trạm 110 kV Vũng Áng 2 tại vị trí Phường Kỳ Liên với quy mô công suất 1x63 MVA; giai đoạn dài hạn nâng công suất thành 2x63 MVA,
+ Xây dựng mới trạm 110 kV Vũng Áng 3 tại phường Kỳ Thịnh với công suất đặt là 1x63 MVA.
+ Xây mới trạm 110 kV chuyên dùng, trong khu hạ tầng kỹ thuật của Công ty trách nhiệm hữu hạn Daktai Daktai, tại phường Kỳ Liên, công suất dự kiến 2x40 MVA.
- Lưới điện trung thế, hạ thế: Hạ ngầm ở khu vực trung tâm thành phố, các khu đô thị mới, các công trình công cộng đô thị; xây dựng mới các trạm hạ thế đáp ứng đủ nhu cầu và đảm bảo mỹ quan.
- Chiếu sáng: Hoàn thiện hệ thống chiếu sáng theo các quy chuẩn chiếu sáng đối với đô thị loại II.
đ) Định hướng phát triển hệ thống thông tin liên lạc:
Đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc, đảm bảo cung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ viễn thông. Ngầm hóa hệ thống cáp thông tin liên lạc tại khu vực trung tâm đô thị, các khu đô thị mới và khu vực công trình công cộng đô thị. Từng bước hạ ngầm cáp thông tin liên lạc tại các khu đô thị hiện hữu.
e) Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Xây dựng hệ thống thoát nước thải công nghiệp và hệ thống thoát nước thải sinh hoạt đô thị.
+ Nước thải sinh hoạt đô thị: Xây dựng 4 trạm xử lý nước thải (XLNT) sinh hoạt và 19 bể XLNT quy mô nhỏ. Nước thải sau xử lý đạt giới hạn B theo QCVN 14/2008/BTNMT.
+ Nước thải công nghiệp cần được làm sạch theo hai bước: xử lý cục bộ trong nhà máy để làm sạch nước thải tới giới hạn C theo TCVN 5945-2005, sau đó làm sạch lần 2 tại trạm xử lý nước thải tập trung tập trung của khu công nghiệp đạt tới giới hạn B theo QCVN 40:2011/BTNMT. Bố trí 13 trạm xử lý nước thải công nghiệp. Mỗi trạm xử lý nước thải công nghiệp đều phải xây dựng kèm theo hồ chỉ thị sinh học để kiểm soát chất lượng của tất cả nước thải sau xử lý, trước khi xả ra môi trường bên ngoài. Ngoài ra, phải xây dựng thêm hồ sự cố để chứa nước thải tạm thời, trong những thời điểm nhà máy xử lý nước thải công nghiệp xảy ra sự cố, không hoạt động bình thường.
+ Nước thải các khu du lịch mật độ xây dựng thấp: được xử lý cục bộ trong từng công trình hoặc nhóm công trình bằng các loại bể tiên tiến hoặc các loại công trình xử lý sinh học theo công nghệ hiện đại, có hiệu suất sử dụng cao. Nước thải sau các bể này cần được thu vào hào thấm lọc bằng cát, để làm sạch bổ sung trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Quản lý chất thải rắn (CTR):
+ Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, phân loại tại nguồn phát sinh rồi đưa về khu xử lý CTR quy mô 10 ha tại xã Kỳ Tân, huyện Kỳ Anh.
+ Xây dựng bãi thải xỉ phục vụ cho nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1 và nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 2, quy mô 100 ha, tại Kỳ Trinh; xây dựng nhà máy xử lý tro xỉ thải quy mô 9 ha nhằm hạn chế tác động của chất thải đến môi trường. Tận dụng lượng xỉ này để làm nền xây dựng đường nông thôn, nền xây dựng, cung cấp cho các đơn vị sản xuất xi măng, thạch cao, vật liệu xây dựng.
+ Khu vực công nghiệp luyện thép Formosa: Xây dựng bãi chứa tro xỉ quy mô 137,9 ha nằm ở phía Đông Nam khu liên hợp gang thép, giáp biển và một phần lấn biển. Phải đảm bảo thực hiện theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt và bãi chứa tro xỉ không được gây ô nhiễm đến môi trường; bố trí trạm quan trắc để kiểm soát chất lượng môi trường nước, môi trường không khí tại khu vực bãi tro xỉ của khu công nghiệp gang thép; xây dựng nhà máy xử lý, tái chế xỉ hạt lò cao. Xỉ hạt lò cao sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường, được dùng làm nguồn nguyên liệu cung cấp làm phụ gia cho sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng.
+ CTR công nghiệp khác cần phân loại chất thải ngay tại nguồn, tận thu, tái sử dụng. Phần CTR không sử dụng được sẽ được vận chuyển đến bãi chôn lấp cùng với rác thải sinh hoạt. Chất thải rắn độc hại phải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Quy hoạch nghĩa trang: Đóng cửa khoanh vùng, trồng cây xanh cách ly và tiến tới di dời các khu nghĩa trang nhỏ lẻ phân bố rải rác trong khu vực nghiên cứu về nghĩa trang tập trung của từng xã, phường; cải tạo nghĩa trang xã Kỳ Hoa tại khu vực Núi Đất phục vụ cho toàn bộ thị xã; xây dựng nhà tang lễ tại khu vực nghĩa trang thị xã Kỳ Anh.