Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2538/QĐ-UBND 2017 chính quyền điện tử phát triển dịch vụ thông minh Thanh Hóa 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/07/2017", "sign_number": "2538/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/07/2017", "sign_number": "2538/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/07/2017", "sign_number": "2538/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/07/2017", "sign_number": "2538/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/07/2017", "sign_number": "2538/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2538/QĐ-UBND 2017 chính quyền điện tử phát triển dịch vụ thông minh Thanh Hóa 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Xây dựng Chính quyền điện tử và phát triển các dịch vụ thành phố thông minh tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2017-2020" với các nội dung chính như sau:
...
2. Các mục tiêu cụ thể
2.1. Về xây dựng Chính quyền điện tử
Tập trung xây dựng Chính quyền điện tử theo Nghị quyết 36a của Chính phủ và Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh; Xây dựng Trung tâm hành chính công các cấp đảm bảo sự thống nhất, dùng chung cơ sở hạ tầng, tương tác, liên thông của các hệ thống thông tin; đảm bảo an toàn, an ninh thông tin mạng để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính của Chính quyền các cấp, nâng cao chất lượng phục vụ doanh nghiệp và người dân. Giai đoạn 2017-2020, hoàn thành các mục tiêu sau:
2.1.1. Triển khai các dịch vụ công trực tuyến theo Nghị quyết 36a:
- Đến năm 2018, triển khai hoàn thành 100% phần mềm quản lý văn bản, hồ sơ công việc, liên thông hệ thống văn bản điện tử đến 100% các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và cấp xã.
- Năm 2017 - 2018, xây dựng, triển khai trên 50% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, thí điểm một số dịch vụ công trực tuyến mức độ 4; đến năm 2020 hoàn thành 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 40% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, sẵn sàng phục vụ doanh nghiệp và người dân trong và ngoài tỉnh giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường mạng.
2.1.2. Triển khai ứng dụng các CSDL quốc gia và xây dựng các phần mềm, CSDL trọng điểm của tỉnh
- Tiếp nhận và triển khai ứng dụng các CSDL quốc gia theo tiến độ từ các Bộ, ngành Trung ương theo Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày 25/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ; tích hợp, chia sẻ thông tin dùng chung trong các ngành, các cấp để phục vụ hoạt động Chính quyền điện tử của tỉnh.
- Trong các năm 2018-2020, đẩy mạnh ứng dụng CNTT tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh, xây dựng và triển khai các phần mềm ứng dụng dùng chung, CSDL lớn trọng điểm của tỉnh phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cấp và nhu cầu của doanh nghiệp và người dân.
2.1.3. Phát triển cơ sở hạ tầng CNTT cho Chính quyền điện tử
- Đầu tư xây dựng Trung tâm dữ liệu lớn tập trung (Big Data) của tỉnh theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn của Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Thanh Hóa để đảm bảo cơ sở hạ tầng CNTT cho việc quản lý, vận hành các hệ thống thông tin, các dịch vụ thành phố thông minh của một số lĩnh vực. Đồng thời, tạo lập không gian số để hỗ trợ các các hoạt động khởi tạo, thành lập các doanh nghiệp phần mềm, nội dung số, dịch vụ CNTT của tỉnh.
- Xây dựng hệ thống giao ban trực tuyến từ cấp tỉnh đến cấp huyện; nâng cấp, phát triển hạ tầng kỹ thuật CNTT cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2.1.4. Triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn, an ninh mạng
- Xây dựng Trung tâm an toàn, an ninh mạng của tỉnh đảm bảo kết nối, tương tác với các Trung tâm an toàn, an ninh thông tin của Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, ngành liên quan để thực hiện nhiệm vụ giám sát, cảnh báo, ứng cứu sự cố mạng, máy tính; xử lý xung đột thông tin, an toàn thông tin mạng cho tất cả các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã; đảm bảo an toàn thông tin mạng cho các hệ thống thông tin quan trọng, các CSDL dùng chung của tỉnh và các dịch vụ thành phố thông minh của tỉnh.
- Xây dựng và ban hành các quy chế, quy định, quy trình để vận hành, quản lý an ninh, an toàn mạng cho các hệ thống thông tin trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2.1.5. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ Chính quyền điện tử của tỉnh
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên sâu, chuyên ngành, kỹ năng ứng dụng CNTT, kỹ năng sử dụng các dịch vụ CNTT cho đội ngũ cán bộ quản trị mạng, công chức, viên chức trong các cơ quan và cho các tổ chức, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2.1.6. Đầu tư trang thiết bị, phần mềm ứng dụng CNTT cho Trung tâm hành chính công các cấp
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng CNTT và triển khai vận hành hệ thống thông tin của Trung tâm hành chính công cấp tỉnh, cấp huyện, bộ phận một cửa liên thông hiện đại cấp xã nhằm nâng cao chất lượng phục vụ tổ chức, công dân, tạo bước đột phá mạnh mẽ đối với nhiệm vụ cải cách hành chính của tỉnh giai đoạn 2017-2020.
- Năm 2017, xây dựng hoàn thành và đưa vào vận hành hệ thống Trung tâm hành chính công cấp tỉnh, cấp huyện; đảm bảo kết nối, liên thông các hệ thống thông tin các cấp.
2.2. Mục tiêu xây dựng Trung tâm đào tạo và chuyển giao công nghệ
- Đào tạo, bồi dưỡng về ngoại ngữ (nhất là Tiếng Anh), chuyển giao công nghệ, nâng cao kiến thức kỹ năng ứng dụng, vận hành, an toàn, an ninh thông tin mạng cho đội ngũ giáo viên, sinh viên, học sinh và cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh để sử dụng, khai thác hiệu quả các hệ thống thông tin của Chính quyền điện tử, các dịch vụ thành phố thông minh.
Tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động nghiên cứu, sản xuất phần mềm, khởi tạo và phát triển doanh nghiệp của tỉnh. Hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng CNTT.
Giai đoạn 2017-2020, hoàn thành các mục tiêu sau:
- Trong năm 2017, hoàn thành việc lựa chọn địa điểm, hoàn thành các thủ tục đầu tư của dự án xây dựng cơ sở vật chất cho Trung tâm đào tạo ngoại ngữ, tin học và chuyển giao công nghệ trong Khu CNTT tập trung (phần mềm, nội dung số) của tỉnh. Đồng thời, từng bước triển khai, khởi công xây dựng cơ sở vật chất cho Trung tâm.
- Trong năm 2018, bắt đầu triển khai các hoạt động đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng CNTT cho các đối tượng học viên; hỗ trợ các hoạt động đào tạo, chuyển giao công nghệ giúp các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng dụng CNTT trong các hoạt động quản lý, tiếp thị, quảng bá sản phẩm, thương mại điện tử.
- Hỗ trợ các hoạt động khởi tạo doanh nghiệp CNTT, phấn đấu đến hết năm 2020 sẽ thu hút được 20-30 doanh nghiệp CNTT (phần mềm, nội dung số) với số lao động từ 800 đến 1000 người tham gia nghiên cứu, sản xuất phần mềm, nội dung số làm việc thường xuyên trong Khu CNTT tập trung của tỉnh.
2.3. Mục tiêu và phát triển các dịch vụ thành phố thông minh tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2017-2020
2.3.1. Mục tiêu phát triển các dịch vụ thành phố thông minh về giáo dục và đào tạo
Tăng cường ứng dụng CNTT, các dịch vụ thành phố thông minh về lĩnh vực giáo dục và đào tạo để từng bước hiện đại hóa và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của tỉnh theo Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ.
- Năm 2017, đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng CNTT, ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý; xây dựng hệ thống giao ban trực tuyến giữa các cơ quan quản lý nhà nước với các cơ sở giáo dục và đào tạo; xây dựng thí điểm một số phần mềm, CSDL quản lý chuyên ngành, hệ thống giáo án, giáo trình điện tử; triển khai thí điểm mô hình trường học, lớp học thông minh cho một số trường học đảm bảo các điều kiện triển khai trên địa bàn Thành phố Thanh Hóa. Đầu tư trang thiết bị, phần mềm, CSDL cho Trường Đại học Hồng Đức, một số trường Cao đẳng, Trung cấp nghề của tỉnh. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức ngoại ngữ, tin học, kỹ năng ứng dụng CNTT cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên để triển khai các hoạt động quản lý, giảng dạy theo mô hình giáo dục thông minh.
- Năm 2018-2020; Tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng CNTT, ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý; hoàn thiện các phần mềm, CSDL quản lý chuyên ngành; hệ thống giáo án, giáo trình điện tử. Triển khai mở rộng các mô hình trường học, lớp học thông minh tại các trường học, cấp học trên địa bàn tỉnh; hoàn thành việc đầu tư thiết bị, triển khai ứng dụng CNTT cho Trường Đại học Hồng Đức; tiếp tục đào tạo tập huấn, bồi dưỡng kiến thức ngoại ngữ, tin học và kỹ năng ứng dụng CNTT cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện về giáo dục và đào tạo.
2.3.2. Mục tiêu phát triển các dịch vụ thành phố thông minh về y tế
- Nâng cấp và hoàn thiện, kết nối, liên thông các phần mềm ứng dụng, CSDL quản lý chuyên ngành của ngành Y tế nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước của ngành, cung cấp đầy đủ thông tin số liệu phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của tỉnh.
- Xây dựng và triển khai thí điểm dịch vụ thành phố thông minh cho 1-2 bệnh viện nhằm hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý của ngành và chất lượng khám, chữa bệnh phục vụ người dân.
2.3.3. Mục tiêu phát triển các dịch vụ thành phố thông minh về quản lý tài nguyên và môi trường
- Đầu tư xây dựng hệ thống quan trắc giám sát môi trường tại Khu kinh tế Nghi Sơn, một số vị trí trọng điểm của tỉnh, trung tâm thông tin điều hành quan trắc bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế để phục vụ có hiệu quả cho công tác quản lý của ngành, cải thiện chất lượng môi trường.
- Triển khai đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng CNTT đảm bảo điều kiện để kết nối, tích hợp, chia sẻ các CSDL về lĩnh vực tài nguyên và môi trường; phối hợp tham gia với các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường triển khai thí điểm phần mềm, cập nhật CSDL quản lý đất đai của tỉnh cho 2-3 đơn vị cấp huyện để phục vụ công tác quản lý đất đai của ngành và của tỉnh.
2.3.4. Mục tiêu phát triển các dịch vụ thành phố thông minh về an toàn, an ninh trật tự, điều hành giao thông
- Xây dựng Trung tâm chỉ huy tích hợp, chia sẻ các hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Công an tỉnh trong các hoạt động đảm bảo an ninh trật tự và an toàn giao thông, công tác tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng hệ thống giám sát an ninh trật tự và an toàn giao thông trên các tuyến đường chính, khu vực trọng điểm thuộc địa bàn thành phố, thị xã trong tỉnh để theo dõi, giám sát, chỉ huy công tác đảm bảo an ninh trật tự, nâng cao hiệu quả bảo vệ các mục tiêu quốc phòng an ninh, các mục tiêu trọng điểm của tỉnh. Đồng thời, phục vụ công tác giám sát, điều hành giao thông, xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông góp phần đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
- Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Công an tham gia triển khai thí điểm CSDL dân cư của tỉnh để tích hợp, kết nối với CSDL quốc gia và nâng cấp các hệ thống thông tin phục vụ kịp thời cho công tác chỉ huy của ngành và chia sẻ thông tin dùng chung cho các cơ quan, đơn vị liên quan trong tỉnh.
2.3.5. Mục tiêu phát triển các dịch vụ thành phố thông minh về nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy
- Xây dựng phần mềm, CSDL hệ thống thông tin liên lạc phục vụ công tác của lực lượng cảnh sát PCCC tỉnh Thanh Hóa.
- Đầu tư phương tiện, trang thiết bị, phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy nhằm chủ động trong công tác đảm bảo an toàn, người và tài sản cho các tổ chức, công dân trên địa bàn tỉnh.
- Đào tạo, huấn luyện nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho lực lượng phòng cháy, chữa cháy của ngành và nâng cao nhận thức về phòng cháy, chữa cháy cho các cơ quan, đơn vị và cho cộng đồng.
II. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Đầu tư cơ sở hạ tầng và ứng dụng CNTT xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Thanh Hóa
1.1. Đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT
- Đầu tư bổ sung, hoàn thiện cơ sở hạ tầng CNTT cho Trung tâm điều hành an toàn, an ninh mạng của tỉnh đảm bảo kết nối, tương tác với các Trung tâm an toàn, an ninh thông tin của Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, ngành liên quan; đầu tư các trang thiết bị CNTT cho sở ngành, UBND cấp huyện để cài đặt các phần mềm giám sát, phân tích, xử lý thông tin nhằm đảm bảo an toàn thông tin mạng; triển khai các giải pháp an toàn, an ninh mạng cho các đầu mối thông tin trọng yếu của tỉnh, các cơ quan nhà nước, kể cả các doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ viễn thông, CNTT (khoảng 60 đầu mối) để giám sát truy cập, an toàn, an ninh trên Internet. Đầu tư, xây dựng hệ thống phần mềm giám sát (kèm theo thiết bị), đảm bảo an toàn thông tin mạng cho các hệ thống thông tin của tỉnh phục vụ cho các hoạt động của Chính quyền điện tử các cấp;
- Đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT cho Trung tâm dữ liệu lớn (Big Data) tập trung của tỉnh đảm bảo các điều kiện phục vụ cho hoạt động của Chính quyền điện tử và triển khai các dịch vụ thành phố thông minh.
- Đầu tư xây dựng trục kết nối tích hợp, chia sẻ cấp tỉnh (LGSP) đạt chuẩn quốc tế nhằm kết nối, liên thông, chia sẻ và dùng chung dịch vụ giữa các hệ thống thông tin của các đơn vị trong tỉnh với nhau và với các hệ thống thông tin, CSDL quốc gia của Chính phủ, các Bộ, ngành trung ương và với các địa phương khác.
- Đầu tư trang thiết bị kết nối, vận hành, khai thác mạng truyền số liệu chuyên dùng kết nối Trung tâm điều hành an ninh mạng và dữ liệu của tỉnh với Trung tâm hành chính công cấp tỉnh, cấp huyện; bổ sung thiết bị máy tính, hoàn thiện và phát triển hệ thống mạng LAN, mạng WAN cho các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã để phục vụ công tác chuyên môn và cung cấp dịch vụ công trực tuyến phục vụ doanh nghiệp, người dân.
- Đầu tư, nâng cấp phòng họp giao ban trực tuyến từ cấp tỉnh đến cấp huyện phục vụ công tác giao ban, hội họp, chỉ đạo điều hành trực tuyến của tỉnh.
1.2. Xây dựng và triển khai các ứng dụng, dịch vụ CNTT xây dựng Chính quyền điện tử của tỉnh
- Phối hợp với các bộ, ngành liên quan để được tham gia triển khai thí điểm xây dựng một số cơ sở dữ liệu lớn của tỉnh, tích hợp với CSDL trọng điểm quốc gia, tích hợp các CSDL quốc gia khác cần được ưu tiên triển khai tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử,
- Xây dựng các CSDL dùng chung cho các hệ thống thông tin và hệ thống các nền tảng ứng dụng; xây dựng, nâng cấp và triển khai CSDL chuyên ngành của tỉnh để phục vụ nhu cầu thông tin, dữ liệu cho các ứng dụng CNTT xây dựng chính quyền điện tử và phát triển các dịch vụ thành phố thông minh (có danh mục các phần mềm, CSDL chi tiết trong nội dung của Đề án và phụ lục kèm theo)
- Nâng cấp và triển khai hoàn thành phần mềm quản lý văn bản, hồ sơ công việc đến tất cả các sở, ngành, UBND cấp huyện và cấp xã. Triển khai phần mềm ứng dụng cho các Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh, cấp huyện và Bộ phận một cửa điện tử cấp xã.
1.3. Đầu tư trang thiết bị, phần mềm ứng dụng, phát triển nhân lực CNTT cho Trung tâm hành chính công các cấp
1.3.1. Đầu tư trang thiết bị CNTT
Đầu tư các trang thiết bị CNTT cho Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa thuộc Văn phòng UBND tỉnh; nâng cấp, phát triển Trung tâm hành chính công cấp huyện, đầu tư mở rộng đến Bộ phận một cửa điện tử cấp xã.
1.3.2. Xây dựng, chuyển giao, xây dựng các phần mềm ứng dụng CNTT
Xây dựng Cổng dịch vụ công tỉnh Thanh Hóa kết nối Cổng dịch vụ công quốc gia, phục vụ các doanh nghiệp và người dân trong và ngoài nước; triển khai thí điểm mô hình một cửa liên thông toàn tỉnh phục vụ doanh nghiệp và người dân.
Đầu tư, xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện các hệ thống phần mềm cho Trung tâm Hành chính công của tỉnh, cấp huyện, Bộ phận một cửa điện tử cấp xã (trên cơ sở phần mềm của Bộ TT&TT và Bộ Nội vụ chuyển giao và hướng dẫn), đảm bảo kết nối, liên thông giữa cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã với quy trình đồng bộ, khép kín giải quyết các thủ tục hành chính hoàn toàn trên môi trường mạng nhanh chóng, thuận tiện.
Năm 2017, đầu tư thiết bị, nâng cấp phần mềm một cửa liên thông cấp tỉnh, cấp huyện. Đến năm 2020 hoàn thành việc triển khai đến 100% đơn vị cấp xã.
2. Đầu tư xây dựng Trung tâm đào tạo, chuyển giao công nghệ trong Khu CNTT tập trung (phần mềm, nội dung số) của tỉnh
2.1. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
Đầu tư xây dựng Trung tâm đào tạo ngoại ngữ, tin học, chuyển giao công nghệ thuộc Sở Thông tin và Truyền thông trong Khu CNTT tập trung (phần mềm, nội dung số) của tỉnh đảm bảo các điều kiện tiêu chuẩn để đào tạo ngoại ngữ, kiến thức về CNTT cho cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp và người dân có nhu cầu.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng cho Trung tâm đào tạo ngoại ngữ, tin học, chuyển giao công nghệ của tỉnh trên diện tích khoảng 10,8 ha.
- Xây dựng tòa nhà của Trung tâm và các công trình phụ trợ khác đảm bảo công năng phục vụ khoảng 800-1.200 lượt người làm việc thường xuyên tại Trung tâm. Đầu tư đồng bộ hạ tầng viễn thông, CNTT, Internet đảm bảo các tiêu chuẩn, chất lượng phục vụ cho các hoạt động học tập, nghiên cứu của Trung tâm
- Đầu tư xây dựng các phòng học, phòng thí nghiệm (tập trung cho lĩnh vực CNTT, phần mềm, nội dung số) với các trang thiết bị hiện đại, tiên tiến để nâng cao chất lượng đào tạo của Trung tâm.
Địa điểm đầu tư: Khu CNTT tập trung (phần mềm, nội dung số) của tỉnh. Cụ thể: Phía Đông Bắc giáp đường quy hoạch; phía Tây Bắc giáp Đại lộ Nam Sông Mã; Phía Đông nam giáp Đại lộ Lê Lợi nối dài; Phía Tây Nam giáp đường quy hoạch thuộc địa giới hành chính phường Đông Hải, thành phố Thanh Hóa của Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000-Khu đô thị mới trung tâm, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2379/QĐ-UBND ngày 22/7/2011.
2.2. Triển khai các hoạt động đào tạo
Đào tạo, tấp huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sử dụng CNTT cho đối tượng là giáo viên, sinh viên, học sinh để làm chủ, sử dụng thành thạo các thiết bị, phần mềm ứng dụng để vận hành, sử dụng các ứng dụng thông minh trong hoạt động dạy và học theo mô hình lớp học thông minh, trường học thông minh.
Đào tạo, tấp huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sử dụng CNTT cho đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan quản lý nhà nước để quản lý, vận hành, khai thác các hệ thống thông tin phục vụ hiệu quả nhu cầu của doanh nghiệp, người dân, xây dựng chính quyền điện tử.
Đào tạo, tấp huấn, bồi dưỡng phát triển nhân lực CNTT cho các doanh nghiệp CNTT trong các hoạt động nghiên cứu, sản xuất phần mềm, nội dung số và khởi tạo doanh nghiệp; đồng thời, hỗ trợ đào tạo, tấp huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng CNTT nâng cao năng lực ứng dụng CNTT của doanh nghiệp trong các hoạt động marketing, thương mại điện tử, quảng bá thương hiệu sản phẩm tham gia vào các chuỗi sản xuất, cung ứng sản phẩm.
2.3. Tạo lập môi trường cho các doanh nghiệp nghiên cứu, sản xuất phần mềm, nội dung số và khởi tạo doanh nghiệp của tỉnh
Xây dựng các cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi các doanh nghiệp CNTT làm việc trong khu CNTT tập trung (phần mềm, nội dung số) của tỉnh khi sử dụng các dịch vụ về hạ tầng viễn thông, CNTT, thuê văn phòng, các hoạt động xúc tiến thương mại, dịch vụ, quảng bá sản phẩm và tham gia vào chuỗi sản xuất xây dựng các sản phẩm CNTT trọng điểm của tỉnh.
2.4. Thực hiện việc hỗ trợ đảm bảo an toàn, an ninh thông tin mạng và triển khai vận hành Chính quyền điện tử và các dịch vụ của thành phố thông minh
Bố trí cơ sở vật chất tại Trung tâm đào tạo, chuyển giao công nghệ để lắp đặt, vận hành Trung tâm điều hành an toàn, an ninh thông tin mạng, Trung tâm dữ liệu lớn (Big Data) tập trung của tỉnh và thực hiện đảm bảo kết nối, liên kết, liên thông, tích hợp, lưu trữ, quản lý các hệ thống thông tin, các dịch vụ thành phố thông minh đang được triển khai ứng dụng. Đồng thời, tổ chức các hoạt động đảm bảo an toàn, an ninh thông tin mạng của tỉnh: Giám sát, cảnh báo, ứng cứu xử lý các sự cố về an toàn thông tin mạng của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

Content:
Các mục tiêu cụ thể
2.1. Về xây dựng Chính quyền điện tử
Tập trung xây dựng Chính quyền điện tử theo Nghị quyết 36a của Chính phủ và Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnh; Xây dựng Trung tâm hành chính công các cấp đảm bảo sự thống nhất, dùng chung cơ sở hạ tầng, tương tác, liên thông của các hệ thống thông tin; đảm bảo an toàn, an ninh thông tin mạng để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính của Chính quyền các cấp, nâng cao chất lượng phục vụ doanh nghiệp và người dân. Giai đoạn 2017-2020, hoàn thành các mục tiêu sau:
2.1.1. Triển khai các dịch vụ công trực tuyến theo Nghị quyết 36a:
- Đến năm 2018, triển khai hoàn thành 100% phần mềm quản lý văn bản, hồ sơ công việc, liên thông hệ thống văn bản điện tử đến 100% các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và cấp xã.
- Năm 2017 - 2018, xây dựng, triển khai trên 50% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, thí điểm một số dịch vụ công trực tuyến mức độ 4; đến năm 2020 hoàn thành 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 40% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, sẵn sàng phục vụ doanh nghiệp và người dân trong và ngoài tỉnh giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường mạng.
2.1.Triển khai ứng dụng các CSDL quốc gia và xây dựng các phần mềm, CSDL trọng điểm của tỉnh
- Tiếp nhận và triển khai ứng dụng các CSDL quốc gia theo tiến độ từ các Bộ, ngành Trung ương theo Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày 25/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ; tích hợp, chia sẻ thông tin dùng chung trong các ngành, các cấp để phục vụ hoạt động Chính quyền điện tử của tỉnh.
- Trong các năm 2018-2020, đẩy mạnh ứng dụng CNTT tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh, xây dựng và triển khai các phần mềm ứng dụng dùng chung, CSDL lớn trọng điểm của tỉnh phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cấp và nhu cầu của doanh nghiệp và người dân.
2.1.3. Phát triển cơ sở hạ tầng CNTT cho Chính quyền điện tử
- Đầu tư xây dựng Trung tâm dữ liệu lớn tập trung (Big Data) của tỉnh theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn của Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Thanh Hóa để đảm bảo cơ sở hạ tầng CNTT cho việc quản lý, vận hành các hệ thống thông tin, các dịch vụ thành phố thông minh của một số lĩnh vực. Đồng thời, tạo lập không gian số để hỗ trợ các các hoạt động khởi tạo, thành lập các doanh nghiệp phần mềm, nội dung số, dịch vụ CNTT của tỉnh.
- Xây dựng hệ thống giao ban trực tuyến từ cấp tỉnh đến cấp huyện; nâng cấp, phát triển hạ tầng kỹ thuật CNTT cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2.1.4. Triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn, an ninh mạng
- Xây dựng Trung tâm an toàn, an ninh mạng của tỉnh đảm bảo kết nối, tương tác với các Trung tâm an toàn, an ninh thông tin của Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, ngành liên quan để thực hiện nhiệm vụ giám sát, cảnh báo, ứng cứu sự cố mạng, máy tính; xử lý xung đột thông tin, an toàn thông tin mạng cho tất cả các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã; đảm bảo an toàn thông tin mạng cho các hệ thống thông tin quan trọng, các CSDL dùng chung của tỉnh và các dịch vụ thành phố thông minh của tỉnh.
- Xây dựng và ban hành các quy chế, quy định, quy trình để vận hành, quản lý an ninh, an toàn mạng cho các hệ thống thông tin trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2.1.5. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ Chính quyền điện tử của tỉnh
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên sâu, chuyên ngành, kỹ năng ứng dụng CNTT, kỹ năng sử dụng các dịch vụ CNTT cho đội ngũ cán bộ quản trị mạng, công chức, viên chức trong các cơ quan và cho các tổ chức, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2.1.6. Đầu tư trang thiết bị, phần mềm ứng dụng CNTT cho Trung tâm hành chính công các cấp
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng CNTT và triển khai vận hành hệ thống thông tin của Trung tâm hành chính công cấp tỉnh, cấp huyện, bộ phận một cửa liên thông hiện đại cấp xã nhằm nâng cao chất lượng phục vụ tổ chức, công dân, tạo bước đột phá mạnh mẽ đối với nhiệm vụ cải cách hành chính của tỉnh giai đoạn 2017-2020.
- Năm 2017, xây dựng hoàn thành và đưa vào vận hành hệ thống Trung tâm hành chính công cấp tỉnh, cấp huyện; đảm bảo kết nối, liên thông các hệ thống thông tin các cấp.
2.Mục tiêu xây dựng Trung tâm đào tạo và chuyển giao công nghệ
- Đào tạo, bồi dưỡng về ngoại ngữ (nhất là Tiếng Anh), chuyển giao công nghệ, nâng cao kiến thức kỹ năng ứng dụng, vận hành, an toàn, an ninh thông tin mạng cho đội ngũ giáo viên, sinh viên, học sinh và cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh để sử dụng, khai thác hiệu quả các hệ thống thông tin của Chính quyền điện tử, các dịch vụ thành phố thông minh.
Tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động nghiên cứu, sản xuất phần mềm, khởi tạo và phát triển doanh nghiệp của tỉnh. Hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng CNTT.
Giai đoạn 2017-2020, hoàn thành các mục tiêu sau:
- Trong năm 2017, hoàn thành việc lựa chọn địa điểm, hoàn thành các thủ tục đầu tư của dự án xây dựng cơ sở vật chất cho Trung tâm đào tạo ngoại ngữ, tin học và chuyển giao công nghệ trong Khu CNTT tập trung (phần mềm, nội dung số) của tỉnh. Đồng thời, từng bước triển khai, khởi công xây dựng cơ sở vật chất cho Trung tâm.
- Trong năm 2018, bắt đầu triển khai các hoạt động đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng CNTT cho các đối tượng học viên; hỗ trợ các hoạt động đào tạo, chuyển giao công nghệ giúp các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng dụng CNTT trong các hoạt động quản lý, tiếp thị, quảng bá sản phẩm, thương mại điện tử.
- Hỗ trợ các hoạt động khởi tạo doanh nghiệp CNTT, phấn đấu đến hết năm 2020 sẽ thu hút được 20-30 doanh nghiệp CNTT (phần mềm, nội dung số) với số lao động từ 800 đến 1000 người tham gia nghiên cứu, sản xuất phần mềm, nội dung số làm việc thường xuyên trong Khu CNTT tập trung của tỉnh.
2.3. Mục tiêu và phát triển các dịch vụ thành phố thông minh tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2017-2020
2.3.1. Mục tiêu phát triển các dịch vụ thành phố thông minh về giáo dục và đào tạo
Tăng cường ứng dụng CNTT, các dịch vụ thành phố thông minh về lĩnh vực giáo dục và đào tạo để từng bước hiện đại hóa và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của tỉnh theo Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ.
- Năm 2017, đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng CNTT, ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý; xây dựng hệ thống giao ban trực tuyến giữa các cơ quan quản lý nhà nước với các cơ sở giáo dục và đào tạo; xây dựng thí điểm một số phần mềm, CSDL quản lý chuyên ngành, hệ thống giáo án, giáo trình điện tử; triển khai thí điểm mô hình trường học, lớp học thông minh cho một số trường học đảm bảo các điều kiện triển khai trên địa bàn Thành phố Thanh Hóa. Đầu tư trang thiết bị, phần mềm, CSDL cho Trường Đại học Hồng Đức, một số trường Cao đẳng, Trung cấp nghề của tỉnh. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức ngoại ngữ, tin học, kỹ năng ứng dụng CNTT cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên để triển khai các hoạt động quản lý, giảng dạy theo mô hình giáo dục thông minh.
- Năm 2018-2020; Tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng CNTT, ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý; hoàn thiện các phần mềm, CSDL quản lý chuyên ngành; hệ thống giáo án, giáo trình điện tử. Triển khai mở rộng các mô hình trường học, lớp học thông minh tại các trường học, cấp học trên địa bàn tỉnh; hoàn thành việc đầu tư thiết bị, triển khai ứng dụng CNTT cho Trường Đại học Hồng Đức; tiếp tục đào tạo tập huấn, bồi dưỡng kiến thức ngoại ngữ, tin học và kỹ năng ứng dụng CNTT cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện về giáo dục và đào tạo.
2.3.Mục tiêu phát triển các dịch vụ thành phố thông minh về y tế
- Nâng cấp và hoàn thiện, kết nối, liên thông các phần mềm ứng dụng, CSDL quản lý chuyên ngành của ngành Y tế nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước của ngành, cung cấp đầy đủ thông tin số liệu phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của tỉnh.
- Xây dựng và triển khai thí điểm dịch vụ thành phố thông minh cho 1-2 bệnh viện nhằm hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý của ngành và chất lượng khám, chữa bệnh phục vụ người dân.
2.3.3. Mục tiêu phát triển các dịch vụ thành phố thông minh về quản lý tài nguyên và môi trường
- Đầu tư xây dựng hệ thống quan trắc giám sát môi trường tại Khu kinh tế Nghi Sơn, một số vị trí trọng điểm của tỉnh, trung tâm thông tin điều hành quan trắc bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế để phục vụ có hiệu quả cho công tác quản lý của ngành, cải thiện chất lượng môi trường.
- Triển khai đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng CNTT đảm bảo điều kiện để kết nối, tích hợp, chia sẻ các CSDL về lĩnh vực tài nguyên và môi trường; phối hợp tham gia với các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường triển khai thí điểm phần mềm, cập nhật CSDL quản lý đất đai của tỉnh cho 2-3 đơn vị cấp huyện để phục vụ công tác quản lý đất đai của ngành và của tỉnh.
2.3.4. Mục tiêu phát triển các dịch vụ thành phố thông minh về an toàn, an ninh trật tự, điều hành giao thông
- Xây dựng Trung tâm chỉ huy tích hợp, chia sẻ các hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Công an tỉnh trong các hoạt động đảm bảo an ninh trật tự và an toàn giao thông, công tác tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng hệ thống giám sát an ninh trật tự và an toàn giao thông trên các tuyến đường chính, khu vực trọng điểm thuộc địa bàn thành phố, thị xã trong tỉnh để theo dõi, giám sát, chỉ huy công tác đảm bảo an ninh trật tự, nâng cao hiệu quả bảo vệ các mục tiêu quốc phòng an ninh, các mục tiêu trọng điểm của tỉnh. Đồng thời, phục vụ công tác giám sát, điều hành giao thông, xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông góp phần đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
- Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Công an tham gia triển khai thí điểm CSDL dân cư của tỉnh để tích hợp, kết nối với CSDL quốc gia và nâng cấp các hệ thống thông tin phục vụ kịp thời cho công tác chỉ huy của ngành và chia sẻ thông tin dùng chung cho các cơ quan, đơn vị liên quan trong tỉnh.
2.3.5. Mục tiêu phát triển các dịch vụ thành phố thông minh về nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy
- Xây dựng phần mềm, CSDL hệ thống thông tin liên lạc phục vụ công tác của lực lượng cảnh sát PCCC tỉnh Thanh Hóa.
- Đầu tư phương tiện, trang thiết bị, phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy nhằm chủ động trong công tác đảm bảo an toàn, người và tài sản cho các tổ chức, công dân trên địa bàn tỉnh.
- Đào tạo, huấn luyện nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho lực lượng phòng cháy, chữa cháy của ngành và nâng cao nhận thức về phòng cháy, chữa cháy cho các cơ quan, đơn vị và cho cộng đồng.
II. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Đầu tư cơ sở hạ tầng và ứng dụng CNTT xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Thanh Hóa
1.1. Đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT
- Đầu tư bổ sung, hoàn thiện cơ sở hạ tầng CNTT cho Trung tâm điều hành an toàn, an ninh mạng của tỉnh đảm bảo kết nối, tương tác với các Trung tâm an toàn, an ninh thông tin của Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, ngành liên quan; đầu tư các trang thiết bị CNTT cho sở ngành, UBND cấp huyện để cài đặt các phần mềm giám sát, phân tích, xử lý thông tin nhằm đảm bảo an toàn thông tin mạng; triển khai các giải pháp an toàn, an ninh mạng cho các đầu mối thông tin trọng yếu của tỉnh, các cơ quan nhà nước, kể cả các doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ viễn thông, CNTT (khoảng 60 đầu mối) để giám sát truy cập, an toàn, an ninh trên Internet. Đầu tư, xây dựng hệ thống phần mềm giám sát (kèm theo thiết bị), đảm bảo an toàn thông tin mạng cho các hệ thống thông tin của tỉnh phục vụ cho các hoạt động của Chính quyền điện tử các cấp;
- Đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT cho Trung tâm dữ liệu lớn (Big Data) tập trung của tỉnh đảm bảo các điều kiện phục vụ cho hoạt động của Chính quyền điện tử và triển khai các dịch vụ thành phố thông minh.
- Đầu tư xây dựng trục kết nối tích hợp, chia sẻ cấp tỉnh (LGSP) đạt chuẩn quốc tế nhằm kết nối, liên thông, chia sẻ và dùng chung dịch vụ giữa các hệ thống thông tin của các đơn vị trong tỉnh với nhau và với các hệ thống thông tin, CSDL quốc gia của Chính phủ, các Bộ, ngành trung ương và với các địa phương khác.
- Đầu tư trang thiết bị kết nối, vận hành, khai thác mạng truyền số liệu chuyên dùng kết nối Trung tâm điều hành an ninh mạng và dữ liệu của tỉnh với Trung tâm hành chính công cấp tỉnh, cấp huyện; bổ sung thiết bị máy tính, hoàn thiện và phát triển hệ thống mạng LAN, mạng WAN cho các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã để phục vụ công tác chuyên môn và cung cấp dịch vụ công trực tuyến phục vụ doanh nghiệp, người dân.
- Đầu tư, nâng cấp phòng họp giao ban trực tuyến từ cấp tỉnh đến cấp huyện phục vụ công tác giao ban, hội họp, chỉ đạo điều hành trực tuyến của tỉnh.
1.Xây dựng và triển khai các ứng dụng, dịch vụ CNTT xây dựng Chính quyền điện tử của tỉnh
- Phối hợp với các bộ, ngành liên quan để được tham gia triển khai thí điểm xây dựng một số cơ sở dữ liệu lớn của tỉnh, tích hợp với CSDL trọng điểm quốc gia, tích hợp các CSDL quốc gia khác cần được ưu tiên triển khai tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử,
- Xây dựng các CSDL dùng chung cho các hệ thống thông tin và hệ thống các nền tảng ứng dụng; xây dựng, nâng cấp và triển khai CSDL chuyên ngành của tỉnh để phục vụ nhu cầu thông tin, dữ liệu cho các ứng dụng CNTT xây dựng chính quyền điện tử và phát triển các dịch vụ thành phố thông minh (có danh mục các phần mềm, CSDL chi tiết trong nội dung của Đề án và phụ lục kèm theo)
- Nâng cấp và triển khai hoàn thành phần mềm quản lý văn bản, hồ sơ công việc đến tất cả các sở, ngành, UBND cấp huyện và cấp xã. Triển khai phần mềm ứng dụng cho các Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh, cấp huyện và Bộ phận một cửa điện tử cấp xã.
1.3. Đầu tư trang thiết bị, phần mềm ứng dụng, phát triển nhân lực CNTT cho Trung tâm hành chính công các cấp
1.3.1. Đầu tư trang thiết bị CNTT
Đầu tư các trang thiết bị CNTT cho Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa thuộc Văn phòng UBND tỉnh; nâng cấp, phát triển Trung tâm hành chính công cấp huyện, đầu tư mở rộng đến Bộ phận một cửa điện tử cấp xã.
1.3.Xây dựng, chuyển giao, xây dựng các phần mềm ứng dụng CNTT
Xây dựng Cổng dịch vụ công tỉnh Thanh Hóa kết nối Cổng dịch vụ công quốc gia, phục vụ các doanh nghiệp và người dân trong và ngoài nước; triển khai thí điểm mô hình một cửa liên thông toàn tỉnh phục vụ doanh nghiệp và người dân.
Đầu tư, xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện các hệ thống phần mềm cho Trung tâm Hành chính công của tỉnh, cấp huyện, Bộ phận một cửa điện tử cấp xã (trên cơ sở phần mềm của Bộ TT&TT và Bộ Nội vụ chuyển giao và hướng dẫn), đảm bảo kết nối, liên thông giữa cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã với quy trình đồng bộ, khép kín giải quyết các thủ tục hành chính hoàn toàn trên môi trường mạng nhanh chóng, thuận tiện.
Năm 2017, đầu tư thiết bị, nâng cấp phần mềm một cửa liên thông cấp tỉnh, cấp huyện. Đến năm 2020 hoàn thành việc triển khai đến 100% đơn vị cấp xã.
Đầu tư xây dựng Trung tâm đào tạo, chuyển giao công nghệ trong Khu CNTT tập trung (phần mềm, nội dung số) của tỉnh
2.1. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
Đầu tư xây dựng Trung tâm đào tạo ngoại ngữ, tin học, chuyển giao công nghệ thuộc Sở Thông tin và Truyền thông trong Khu CNTT tập trung (phần mềm, nội dung số) của tỉnh đảm bảo các điều kiện tiêu chuẩn để đào tạo ngoại ngữ, kiến thức về CNTT cho cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp và người dân có nhu cầu.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng cho Trung tâm đào tạo ngoại ngữ, tin học, chuyển giao công nghệ của tỉnh trên diện tích khoảng 10,8 ha.
- Xây dựng tòa nhà của Trung tâm và các công trình phụ trợ khác đảm bảo công năng phục vụ khoảng 800-1.200 lượt người làm việc thường xuyên tại Trung tâm. Đầu tư đồng bộ hạ tầng viễn thông, CNTT, Internet đảm bảo các tiêu chuẩn, chất lượng phục vụ cho các hoạt động học tập, nghiên cứu của Trung tâm
- Đầu tư xây dựng các phòng học, phòng thí nghiệm (tập trung cho lĩnh vực CNTT, phần mềm, nội dung số) với các trang thiết bị hiện đại, tiên tiến để nâng cao chất lượng đào tạo của Trung tâm.
Địa điểm đầu tư: Khu CNTT tập trung (phần mềm, nội dung số) của tỉnh. Cụ thể: Phía Đông Bắc giáp đường quy hoạch; phía Tây Bắc giáp Đại lộ Nam Sông Mã; Phía Đông nam giáp Đại lộ Lê Lợi nối dài; Phía Tây Nam giáp đường quy hoạch thuộc địa giới hành chính phường Đông Hải, thành phố Thanh Hóa của Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000-Khu đô thị mới trung tâm, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2379/QĐ-UBND ngày 22/7/2011.
2.Triển khai các hoạt động đào tạo
Đào tạo, tấp huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sử dụng CNTT cho đối tượng là giáo viên, sinh viên, học sinh để làm chủ, sử dụng thành thạo các thiết bị, phần mềm ứng dụng để vận hành, sử dụng các ứng dụng thông minh trong hoạt động dạy và học theo mô hình lớp học thông minh, trường học thông minh.
Đào tạo, tấp huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sử dụng CNTT cho đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan quản lý nhà nước để quản lý, vận hành, khai thác các hệ thống thông tin phục vụ hiệu quả nhu cầu của doanh nghiệp, người dân, xây dựng chính quyền điện tử.
Đào tạo, tấp huấn, bồi dưỡng phát triển nhân lực CNTT cho các doanh nghiệp CNTT trong các hoạt động nghiên cứu, sản xuất phần mềm, nội dung số và khởi tạo doanh nghiệp; đồng thời, hỗ trợ đào tạo, tấp huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng CNTT nâng cao năng lực ứng dụng CNTT của doanh nghiệp trong các hoạt động marketing, thương mại điện tử, quảng bá thương hiệu sản phẩm tham gia vào các chuỗi sản xuất, cung ứng sản phẩm.
2.3. Tạo lập môi trường cho các doanh nghiệp nghiên cứu, sản xuất phần mềm, nội dung số và khởi tạo doanh nghiệp của tỉnh
Xây dựng các cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi các doanh nghiệp CNTT làm việc trong khu CNTT tập trung (phần mềm, nội dung số) của tỉnh khi sử dụng các dịch vụ về hạ tầng viễn thông, CNTT, thuê văn phòng, các hoạt động xúc tiến thương mại, dịch vụ, quảng bá sản phẩm và tham gia vào chuỗi sản xuất xây dựng các sản phẩm CNTT trọng điểm của tỉnh.
2.4. Thực hiện việc hỗ trợ đảm bảo an toàn, an ninh thông tin mạng và triển khai vận hành Chính quyền điện tử và các dịch vụ của thành phố thông minh
Bố trí cơ sở vật chất tại Trung tâm đào tạo, chuyển giao công nghệ để lắp đặt, vận hành Trung tâm điều hành an toàn, an ninh thông tin mạng, Trung tâm dữ liệu lớn (Big Data) tập trung của tỉnh và thực hiện đảm bảo kết nối, liên kết, liên thông, tích hợp, lưu trữ, quản lý các hệ thống thông tin, các dịch vụ thành phố thông minh đang được triển khai ứng dụng. Đồng thời, tổ chức các hoạt động đảm bảo an toàn, an ninh thông tin mạng của tỉnh: Giám sát, cảnh báo, ứng cứu xử lý các sự cố về an toàn thông tin mạng của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.