Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2227/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phân khu xây dựng Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "2227/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "2227/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "2227/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "2227/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "2227/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2227/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phân khu xây dựng Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu xây dựng Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 1, tỷ lệ 1/2.000 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Phân khu chức năng và tổ chức không gian:
Không gian khu quy hoạch được phân thành 06 khu vực có chức năng và tổ chức như sau:
- Khu số 1: Khu dự án động lực, có diện tích 1.195,0ha; vị trí đặt tại trung độ của khu đất, tiếp giáp về phía biển Đông; là Khu vực xây dựng các dự án động lực, trọng tâm phát triển của toàn Khu kinh tế Đông Nam; Trung tâm lớn về năng lượng, cảng biển nước sâu của vùng, gồm có các phân khu:
+ Xây dựng Khu cảng biển Mỹ Thủy có quy mô 335ha, cho phần diện tích đất xây dựng sân cảng;
+ Xây dựng Trung tâm nhiệt điện Quảng Trị 1 có quy mô 505ha, trong đó đất dành cho Nhà máy nhiệt điện BOT Quảng Trị là 450ha, phần diện tích còn lại 55ha dành cho dự trữ phát triển;
+ Xây dựng Khu tiếp nhận và xử lý khí có quy mô 355ha, trong đó diện tích khu vực tiếp nhận, xử lý khí, kho khí và dầu khoảng 155ha kế cận cảng biển Mỹ Thủy và biển Đông, phần diện tích nội địa còn lại khoảng 200ha bố trí Nhà máy nhiệt điện khí;
+ Xây dựng hành lang kỹ thuật truyền tải năng lượng, kết nối với khu Nhà máy nhiệt điện than Quảng Trị rộng 50m.
- Khu số 2: Khu hỗ trợ phát triển các dự án động lực, có diện tích 828,4ha. Vị trí tiếp giáp, bao ven các dự án động lực, gồm có các phân khu:
+ Khu phi thuế quan, bố trí phía Tây - Nam kế cận cảng biển Mỹ Thủy, có diện tích 275ha; trong đó bố trí các lô đất giành cho các phân khu chức năng bên trong như sau: Khu thương mại đặc biệt; Khu thương mại công nghiệp; Khu thương mại tự do; Khu bảo thuế. Xây dựng hàng rào cứng xung quanh khu vực, bố trí kiểm soát hải quan tại cổng chính;
+ Các khu hỗ trợ phát triển cảng biển Mỹ Thủy:
Xây dựng Khu Logistics, tại vị trí phía Nam kế cận cảng biển Mỹ Thủy và khu Phi thuế quan, quy mô 119,4ha để bố trí trung tâm điều hành quản lý khu vực, kho tàng, kho trung chuyển, hệ thống trung tâm dịch vụ tiếp vận, và các hạng mục hạ tầng phục vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển hàng hóa;
Xây dựng Khu công nghiệp hỗn hợp chức năng: Bố trí phía Nam khu Logistics quy mô 92,9ha để bố trí các kho tàng bến bãi, Nhà máy cấu kiện bê tông đúc sẵn phục vụ phát triển xây dựng cảng, công nghiệp sản xuất chế biến gỗ và chế biến các loại nông lâm sản khác...v.v;
+ Xây dựng các khu công nghiệp hỗ trợ phát triển Nhà máy nhiệt điện: Tại phía Nam Trung tâm nhiệt điện với quy mô 59,6ha; bao gồm các loại hình công nghiệp vật liệu xây dựng, gạch không nung, bê tông nhẹ, phụ gia bê tông, các công trình kho bãi,...cột bê tông ly tâm, cấu kiện bê tông đúc sẵn phục vụ ngành điện;
+ Xây dựng các khu công nghiệp hỗ trợ phát triển khu phức hợp năng lượng: Bố trí phía Tây Nam khu phức hợp năng lượng, có quy mô 146,7ha; bao gồm: công nghiệp xử lý các sản phẩm khí, công nghiệp sản xuất đạm - amon, công nghiệp bao bì, công nghiệp gốm sứ, thủy tinh công nghệ cao, công nghiệp vật liệu công nghệ cao, công nghiệp lắp ráp ô tô xe máy, sản xuất bông sợi thủy tinh, thủy tinh bọt, sứ thủy tinh, kính xây dựng và dân dụng, kính float, pha lê, vật liệu composit, men frit... diện tích kho tàng chung là 89,7ha...v.v;
+ Xây dựng Trung tâm điều hành quản lý Khu kinh tế, Khu trung tâm thu hút đầu tư đặc biệt: Tại khu vực kế cận nút giao Quốc lộ 15D và Đường trục chính trung tâm Khu kinh tế (gần đê cát) có diện tích 45,1 ha; xây dựng Trung tâm xúc tiến đầu tư, thương mại và dịch vụ, chợ đầu mối cấp vùng.
- Khu số 3: Hành lang xanh, vành đai xanh; Có diện tích 1206,7ha; bố trí bao ven các dự án động lực, khu công nghiệp, ven kênh, biển và mặt nước tự nhiên, khu vực làng xóm hiện hữu, các vùng nông nghiệp và các nghĩa trang nghĩa địa; là vùng đệm xanh, hành lang cây xanh cách li, thoát lũ, bảo vệ môi trường sinh thái và cảnh quan;
+ Hành lang thoát lũ: 200ha, bố trí phía Bắc khu vực quy hoạch và khu vực tiếp giáp với huyện Triệu Phong; giữ nguyên trạng hệ thống thoát nước tự nhiên, cây xanh hiện hữu; là khu vực dự trữ xây dựng công trình thoát lũ chính của toàn vùng; chiều rộng 700-1.000m dài khoảng 4.500m, chạy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc, thoát lũ cho lưu vực sông Thạch Hãn, sông Nhùng ra phía biển;
+ Vành đai cây xanh cách ly: Diện tích 575,8ha ngăn tách các khu công nghiệp, nghĩa địa, tuyến hạ tầng kỹ thuật với khu dân cư và đô thị bố trí cho các khu vực như sau:
* Bố trí 205ha bao ven phía Nam nhà máy nhiệt điện cách ly Khu tái định cư xã Hải Khê; Khu cây xanh phía Bắc khu phức hợp năng lượng;
* Bố trí 170ha ngăn cách với khu tái định cư Hải An;
* Bố trí 200,8ha xung quanh cách ly các điểm nghĩa địa tập trung;
+ Cây xanh cảnh quan: Nhằm ổn định rừng phòng hộ, cây xanh ven biển, ven suối, mặt nước hiện có; giữ gìn và khoanh trồng các dải cây xanh quanh các khu vực nghĩa trang hiện hữu bảo tồn theo quy hoạch;
+ Ổn định tối đa hệ thống nghĩa trang, nghĩa địa dân sinh hiện hữu, tổng diện tích 409,7ha được trồng dải cây xanh bao quanh các điểm nghĩa trang tập trung, tạo cảnh quan và hạn chế phát triển mở rộng;
+ Xây dựng Khu dịch vụ văn hóa Kim Long diện tích 21,2ha; xây dựng, cải tạo các trung tâm xã theo quy hoạch nông thôn mới được duyệt.
- Khu số 4: Khu tái định cư xã Hải An, có diện tích 170ha, dân số 10.000 người, chỉ tiêu đất ở tái định cư 300 ÷ 400m2/lô; vị trí nằm ở phía Bắc khu tiếp khí vào bờ và biển Đông; là khu tái định cư phục vụ di dân để giải phóng mặt bằng xây dựng Cảng biển Mỹ Thủy và khu phức hợp năng lượng;
Khu công cộng và cây xanh: 30ha, bố trí tại lõi trung tâm khu vực, cơ bản phục vụ cho nội bộ điểm dân cư, trong đó bố trí trường học, y tế, các công trình công cộng và thiết chế văn hóa thể thao thiết yếu khác;
Khu nghĩa địa tái định cư mới: 10ha bố trí xen trong khu cây xanh cách ly với Nhà máy nhiệt điện khí.
- Khu số 5: Khu dân cư làng xóm hiện hữu, vùng đệm: Có diện tích 1.289ha; vị trí tại phía Tây Nam trục đường chính trung tâm dọc Khu kinh tế (đường gần đê cát); là khu dân cư làng xóm cải tạo chỉnh trang và vùng nông, lâm nghiệp với chức năng đệm và bảo vệ môi trường. Bao gồm: Làng xóm dân cư hiện trạng kết hợp các khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, điểm tiểu thủ công nghiệp làng nghề, các điểm dịch vụ và văn hóa. Dân số đến năm 2035 trong khu vực có khoảng 27.000 người, trong đó: Xã Hải Dương là 9.000 người, xã Hải Quế và xã Hải Ba là 18.000 người được quy hoạch như sau:
+ Khu dân cư hiện hữu: Các khu dân cư hiện có trong khu vực được giữ nguyên, không di dời và được bổ sung các công trình hạ tầng cơ sở nhằm nâng cao chất lượng đời sống và sản xuất cho người dân;
+ Di dời một số các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu dân cư đến các điểm công nghiệp theo quy hoạch; di dời các điểm chăn nuôi gây ô nhiễm môi trường đến các điểm trang trại chăn nuôi tập trung theo quy hoạch;
+ Bổ sung một số vị trí đất khai thác dịch vụ, đất ở nông thôn mới theo mô hình đô thị nông nghiệp tại một số vị trí thuận lợi về giao thông đáp ứng nhu cầu mở rộng của các điểm dân cư;
+ Vùng nông nghiệp: Khoảng 300ha, phía Nam khu vực, tiếp giáp với Quốc lộ 49C, ngoài chức năng là vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; tại các điểm đầu mối giao thông thuận lợi cần bố trí các điểm dịch vụ, văn hóa, công trình công cộng và dân cư nông thôn mới;
+ Vành đai xanh vùng đệm: Được bố trí dọc trục chính Khu kinh tế về phía Bắc trục đường bố trí dãy cây xanh kết hợp cảnh quan chiều rộng 50m. Về phía Nam trục chính (đê cát qua các xã Hải Ba, Hải Quế, Hải Dương) quy mô khoảng 529ha, bố trí cây xanh cách ly kết hợp cây xanh hiện hữu, vùng nông nghiệp công nghệ cao trong tương lai. Phân tách khu dân cư hiện hữu với các khu công nghiệp và tuyến đường trục chính Khu kinh tế; đồng thời đây cũng chính là dải cây xanh cách ly của tuyến đường sắt dự kiến. Trồng dải cây xanh bao ven quanh các nghĩa trang nông thôn hiện hữu, đảm bảo cải thiện vệ sinh môi trường.
+ Xây dựng, cải tạo các trung tâm xã theo quy hoạch nông thôn mới được duyệt.
- Khu số 6: Khu hỗn hợp chức năng Dương - Khê có diện tích 723ha; vị trí đặt tại phía Đông - Nam của khu quy hoạch; là khu hỗn hợp các chức năng bao gồm khu dân cư; du lịch; thương - mại dịch vụ lớn của toàn bộ khu quy hoạch; tạo cơ sở hình thành một khu vực tương đương một đô thị hoàn chỉnh, tính chất cơ bản phục vụ công nghiệp và dịch vụ ven biển;
+ Các khu dân cư:
* Khu tái định cư xã Hải Khê: Khu tái định cư cho dân cư thuộc xã Hải Khê, phục vụ di dân giải phóng mặt bằng xây dựng Nhà máy nhiệt điện BOT Quảng Trị; tổng diện tích 183ha, dân số: 3.000 người, trong đó đất xây dựng khu nhà ở tái định cư có quy mô 50ha, trung bình 350 ÷ 450m2/lô; Phần diện tích còn lại dành cho đất dịch vụ 18,1 ha, tái định canh nông, lâm nghiệp trên đất cát 31,8ha, nuôi trồng thủy sản 14ha, nghĩa trang tái định cư 13,4ha, tiểu thủ công nghiệp 9,6ha, và cây xanh cách ly 46,1 ha;
* Khu ở công nhân: Đây là khu ở cho công nhân làm việc trong các nhà máy công nghiệp; xây dựng theo mô hình chung cư thấp tầng, quy mô 48,9ha; dân số khoảng 11.500 người;
* Khu ở chuyên gia: Là khu ở phục vụ các chuyên gia trong và ngoài nước; xây dựng theo mô hình biệt thự thấp tầng, có cảnh quan đẹp; quy mô 49,4ha; dân số khoảng 2.500 người;
* Giữ ổn định Khu dân cư hiện hữu ven biển xã Hải Khê, dự kiến dân số đến năm 2035 khoảng từ 4,000 ÷ 5.000 người.
+ Xây dựng các công trình công cộng thiết yếu phục vụ khu dân cư: Trường học 3,4ha, trung tâm y tế 1,5ha,... tại trung tâm khu vực;
+ Xây dựng Khu dịch vụ du lịch biển và sinh thái Hải Khê quy mô 53,8ha. Khai thác bãi tắm Hải Khê, xây dựng thành khu dịch vụ du lịch;
+ Xây dựng Khu dịch vụ - thương mại: Quy mô: 46,9ha theo mô hình trục phố thương mại;
+ Xây dựng Trung tâm hỗ trợ nghề cá: Quy mô 11,5ha, xây dựng cơ sở chế biến, kho thủy hải sản địa phương, cung cấp kỹ thuật, dịch vụ và hỗ trợ, thu mua thủy sản;
+ Xây dựng Khu cây xanh công viên và Trung tâm thể dục thể thao (TDTT) toàn khu: Quy mô 21,4ha, phục vụ cho toàn bộ khu quy hoạch;
+ Xây dựng Khu cây xanh, rừng phòng hộ, nghĩa trang hiện hữu được bảo vệ, trồng bao cây xanh xung quanh;
+ Xây dựng, cải tạo các trung tâm xã theo quy hoạch nông thôn mới được duyệt.

Content:
Phân khu chức năng và tổ chức không gian:
Không gian khu quy hoạch được phân thành 06 khu vực có chức năng và tổ chức như sau:
- Khu số 1: Khu dự án động lực, có diện tích 1.195,0ha; vị trí đặt tại trung độ của khu đất, tiếp giáp về phía biển Đông; là Khu vực xây dựng các dự án động lực, trọng tâm phát triển của toàn Khu kinh tế Đông Nam; Trung tâm lớn về năng lượng, cảng biển nước sâu của vùng, gồm có các phân khu:
+ Xây dựng Khu cảng biển Mỹ Thủy có quy mô 335ha, cho phần diện tích đất xây dựng sân cảng;
+ Xây dựng Trung tâm nhiệt điện Quảng Trị 1 có quy mô 505ha, trong đó đất dành cho Nhà máy nhiệt điện BOT Quảng Trị là 450ha, phần diện tích còn lại 55ha dành cho dự trữ phát triển;
+ Xây dựng Khu tiếp nhận và xử lý khí có quy mô 355ha, trong đó diện tích khu vực tiếp nhận, xử lý khí, kho khí và dầu khoảng 155ha kế cận cảng biển Mỹ Thủy và biển Đông, phần diện tích nội địa còn lại khoảng 200ha bố trí Nhà máy nhiệt điện khí;
+ Xây dựng hành lang kỹ thuật truyền tải năng lượng, kết nối với khu Nhà máy nhiệt điện than Quảng Trị rộng 50m.
- Khu số 2: Khu hỗ trợ phát triển các dự án động lực, có diện tích 828,4ha. Vị trí tiếp giáp, bao ven các dự án động lực, gồm có các phân khu:
+ Khu phi thuế quan, bố trí phía Tây - Nam kế cận cảng biển Mỹ Thủy, có diện tích 275ha; trong đó bố trí các lô đất giành cho các phân khu chức năng bên trong như sau: Khu thương mại đặc biệt; Khu thương mại công nghiệp; Khu thương mại tự do; Khu bảo thuế. Xây dựng hàng rào cứng xung quanh khu vực, bố trí kiểm soát hải quan tại cổng chính;
+ Các khu hỗ trợ phát triển cảng biển Mỹ Thủy:
Xây dựng Khu Logistics, tại vị trí phía Nam kế cận cảng biển Mỹ Thủy và khu Phi thuế quan, quy mô 119,4ha để bố trí trung tâm điều hành quản lý khu vực, kho tàng, kho trung chuyển, hệ thống trung tâm dịch vụ tiếp vận, và các hạng mục hạ tầng phục vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển hàng hóa;
Xây dựng Khu công nghiệp hỗn hợp chức năng: Bố trí phía Nam khu Logistics quy mô 92,9ha để bố trí các kho tàng bến bãi, Nhà máy cấu kiện bê tông đúc sẵn phục vụ phát triển xây dựng cảng, công nghiệp sản xuất chế biến gỗ và chế biến các loại nông lâm sản khác...v.v;
+ Xây dựng các khu công nghiệp hỗ trợ phát triển Nhà máy nhiệt điện: Tại phía Nam Trung tâm nhiệt điện với quy mô 59,6ha; bao gồm các loại hình công nghiệp vật liệu xây dựng, gạch không nung, bê tông nhẹ, phụ gia bê tông, các công trình kho bãi,...cột bê tông ly tâm, cấu kiện bê tông đúc sẵn phục vụ ngành điện;
+ Xây dựng các khu công nghiệp hỗ trợ phát triển khu phức hợp năng lượng: Bố trí phía Tây Nam khu phức hợp năng lượng, có quy mô 146,7ha; bao gồm: công nghiệp xử lý các sản phẩm khí, công nghiệp sản xuất đạm - amon, công nghiệp bao bì, công nghiệp gốm sứ, thủy tinh công nghệ cao, công nghiệp vật liệu công nghệ cao, công nghiệp lắp ráp ô tô xe máy, sản xuất bông sợi thủy tinh, thủy tinh bọt, sứ thủy tinh, kính xây dựng và dân dụng, kính float, pha lê, vật liệu composit, men frit... diện tích kho tàng chung là 89,7ha...v.v;
+ Xây dựng Trung tâm điều hành quản lý Khu kinh tế, Khu trung tâm thu hút đầu tư đặc biệt: Tại khu vực kế cận nút giao Quốc lộ 15D và Đường trục chính trung tâm Khu kinh tế (gần đê cát) có diện tích 45,1 ha; xây dựng Trung tâm xúc tiến đầu tư, thương mại và dịch vụ, chợ đầu mối cấp vùng.
- Khu số 3: Hành lang xanh, vành đai xanh; Có diện tích 1206,7ha; bố trí bao ven các dự án động lực, khu công nghiệp, ven kênh, biển và mặt nước tự nhiên, khu vực làng xóm hiện hữu, các vùng nông nghiệp và các nghĩa trang nghĩa địa; là vùng đệm xanh, hành lang cây xanh cách li, thoát lũ, bảo vệ môi trường sinh thái và cảnh quan;
+ Hành lang thoát lũ: 200ha, bố trí phía Bắc khu vực quy hoạch và khu vực tiếp giáp với huyện Triệu Phong; giữ nguyên trạng hệ thống thoát nước tự nhiên, cây xanh hiện hữu; là khu vực dự trữ xây dựng công trình thoát lũ chính của toàn vùng; chiều rộng 700-1.000m dài khoảng 4.500m, chạy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc, thoát lũ cho lưu vực sông Thạch Hãn, sông Nhùng ra phía biển;
+ Vành đai cây xanh cách ly: Diện tích 575,8ha ngăn tách các khu công nghiệp, nghĩa địa, tuyến hạ tầng kỹ thuật với khu dân cư và đô thị bố trí cho các khu vực như sau:
* Bố trí 205ha bao ven phía Nam nhà máy nhiệt điện cách ly Khu tái định cư xã Hải Khê; Khu cây xanh phía Bắc khu phức hợp năng lượng;
* Bố trí 170ha ngăn cách với khu tái định cư Hải An;
* Bố trí 200,8ha xung quanh cách ly các điểm nghĩa địa tập trung;
+ Cây xanh cảnh quan: Nhằm ổn định rừng phòng hộ, cây xanh ven biển, ven suối, mặt nước hiện có; giữ gìn và khoanh trồng các dải cây xanh quanh các khu vực nghĩa trang hiện hữu bảo tồn theo quy hoạch;
+ Ổn định tối đa hệ thống nghĩa trang, nghĩa địa dân sinh hiện hữu, tổng diện tích 409,7ha được trồng dải cây xanh bao quanh các điểm nghĩa trang tập trung, tạo cảnh quan và hạn chế phát triển mở rộng;
+ Xây dựng Khu dịch vụ văn hóa Kim Long diện tích 21,2ha; xây dựng, cải tạo các trung tâm xã theo quy hoạch nông thôn mới được duyệt.
- Khu số 4: Khu tái định cư xã Hải An, có diện tích 170ha, dân số 10.000 người, chỉ tiêu đất ở tái định cư 300 ÷ 400m2/lô; vị trí nằm ở phía Bắc khu tiếp khí vào bờ và biển Đông; là khu tái định cư phục vụ di dân để giải phóng mặt bằng xây dựng Cảng biển Mỹ Thủy và khu phức hợp năng lượng;
Khu công cộng và cây xanh: 30ha, bố trí tại lõi trung tâm khu vực, cơ bản phục vụ cho nội bộ điểm dân cư, trong đó bố trí trường học, y tế, các công trình công cộng và thiết chế văn hóa thể thao thiết yếu khác;
Khu nghĩa địa tái định cư mới: 10ha bố trí xen trong khu cây xanh cách ly với Nhà máy nhiệt điện khí.
- Khu số 5: Khu dân cư làng xóm hiện hữu, vùng đệm: Có diện tích 1.289ha; vị trí tại phía Tây Nam trục đường chính trung tâm dọc Khu kinh tế (đường gần đê cát); là khu dân cư làng xóm cải tạo chỉnh trang và vùng nông, lâm nghiệp với chức năng đệm và bảo vệ môi trường. Bao gồm: Làng xóm dân cư hiện trạng kết hợp các khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, điểm tiểu thủ công nghiệp làng nghề, các điểm dịch vụ và văn hóa. Dân số đến năm 2035 trong khu vực có khoảng 27.000 người, trong đó: Xã Hải Dương là 9.000 người, xã Hải Quế và xã Hải Ba là 18.000 người được quy hoạch như sau:
+ Khu dân cư hiện hữu: Các khu dân cư hiện có trong khu vực được giữ nguyên, không di dời và được bổ sung các công trình hạ tầng cơ sở nhằm nâng cao chất lượng đời sống và sản xuất cho người dân;
+ Di dời một số các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu dân cư đến các điểm công nghiệp theo quy hoạch; di dời các điểm chăn nuôi gây ô nhiễm môi trường đến các điểm trang trại chăn nuôi tập trung theo quy hoạch;
+ Bổ sung một số vị trí đất khai thác dịch vụ, đất ở nông thôn mới theo mô hình đô thị nông nghiệp tại một số vị trí thuận lợi về giao thông đáp ứng nhu cầu mở rộng của các điểm dân cư;
+ Vùng nông nghiệp: Khoảng 300ha, phía Nam khu vực, tiếp giáp với Quốc lộ 49C, ngoài chức năng là vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; tại các điểm đầu mối giao thông thuận lợi cần bố trí các điểm dịch vụ, văn hóa, công trình công cộng và dân cư nông thôn mới;
+ Vành đai xanh vùng đệm: Được bố trí dọc trục chính Khu kinh tế về phía Bắc trục đường bố trí dãy cây xanh kết hợp cảnh quan chiều rộng 50m. Về phía Nam trục chính (đê cát qua các xã Hải Ba, Hải Quế, Hải Dương) quy mô khoảng 529ha, bố trí cây xanh cách ly kết hợp cây xanh hiện hữu, vùng nông nghiệp công nghệ cao trong tương lai. Phân tách khu dân cư hiện hữu với các khu công nghiệp và tuyến đường trục chính Khu kinh tế; đồng thời đây cũng chính là dải cây xanh cách ly của tuyến đường sắt dự kiến. Trồng dải cây xanh bao ven quanh các nghĩa trang nông thôn hiện hữu, đảm bảo cải thiện vệ sinh môi trường.
+ Xây dựng, cải tạo các trung tâm xã theo quy hoạch nông thôn mới được duyệt.
- Khu số 6: Khu hỗn hợp chức năng Dương - Khê có diện tích 723ha; vị trí đặt tại phía Đông - Nam của khu quy hoạch; là khu hỗn hợp các chức năng bao gồm khu dân cư; du lịch; thương - mại dịch vụ lớn của toàn bộ khu quy hoạch; tạo cơ sở hình thành một khu vực tương đương một đô thị hoàn chỉnh, tính chất cơ bản phục vụ công nghiệp và dịch vụ ven biển;
+ Các khu dân cư:
* Khu tái định cư xã Hải Khê: Khu tái định cư cho dân cư thuộc xã Hải Khê, phục vụ di dân giải phóng mặt bằng xây dựng Nhà máy nhiệt điện BOT Quảng Trị; tổng diện tích 183ha, dân số: 3.000 người, trong đó đất xây dựng khu nhà ở tái định cư có quy mô 50ha, trung bình 350 ÷ 450m2/lô; Phần diện tích còn lại dành cho đất dịch vụ 18,1 ha, tái định canh nông, lâm nghiệp trên đất cát 31,8ha, nuôi trồng thủy sản 14ha, nghĩa trang tái định cư 13,4ha, tiểu thủ công nghiệp 9,6ha, và cây xanh cách ly 46,1 ha;
* Khu ở công nhân: Đây là khu ở cho công nhân làm việc trong các nhà máy công nghiệp; xây dựng theo mô hình chung cư thấp tầng, quy mô 48,9ha; dân số khoảng 11.500 người;
* Khu ở chuyên gia: Là khu ở phục vụ các chuyên gia trong và ngoài nước; xây dựng theo mô hình biệt thự thấp tầng, có cảnh quan đẹp; quy mô 49,4ha; dân số khoảng 2.500 người;
* Giữ ổn định Khu dân cư hiện hữu ven biển xã Hải Khê, dự kiến dân số đến năm 2035 khoảng từ 4,000 ÷ 5.000 người.
+ Xây dựng các công trình công cộng thiết yếu phục vụ khu dân cư: Trường học 3,4ha, trung tâm y tế 1,5ha,... tại trung tâm khu vực;
+ Xây dựng Khu dịch vụ du lịch biển và sinh thái Hải Khê quy mô 53,8ha. Khai thác bãi tắm Hải Khê, xây dựng thành khu dịch vụ du lịch;
+ Xây dựng Khu dịch vụ - thương mại: Quy mô: 46,9ha theo mô hình trục phố thương mại;
+ Xây dựng Trung tâm hỗ trợ nghề cá: Quy mô 11,5ha, xây dựng cơ sở chế biến, kho thủy hải sản địa phương, cung cấp kỹ thuật, dịch vụ và hỗ trợ, thu mua thủy sản;
+ Xây dựng Khu cây xanh công viên và Trung tâm thể dục thể thao (TDTT) toàn khu: Quy mô 21,4ha, phục vụ cho toàn bộ khu quy hoạch;
+ Xây dựng Khu cây xanh, rừng phòng hộ, nghĩa trang hiện hữu được bảo vệ, trồng bao cây xanh xung quanh;
+ Xây dựng, cải tạo các trung tâm xã theo quy hoạch nông thôn mới được duyệt.