Document: Điểm d Khoản 11 Điều 1 Quyết định 1316/QĐ-UBND 2020 Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu công nghiệp Phú Bài Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/06/2020", "sign_number": "1316/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/06/2020", "sign_number": "1316/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/06/2020", "sign_number": "1316/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/06/2020", "sign_number": "1316/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/06/2020", "sign_number": "1316/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 11 Điều 1 Quyết định 1316/QĐ-UBND 2020 Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu công nghiệp Phú Bài Huế

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu công nghiệp Phú Bài giai đoạn IV, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế với những nội dung chính như sau:
...
11. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
...
d) Quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước trung bình của khu vực quy hoạch khoảng 5.900 m3/ng.đ.
- Nguồn nước: Xác định theo Quy hoạch cấp nước tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Giai đoạn đầu khi hạ tầng cấp nước từ nhà máy nước tập trung chưa xây dựng, sử dụng nguồn cấp nước từ nhà máy nước Phú Bài (cấp nước cho khu công nghiệp Phú Bài) và các nguồn có sẵn; giai đoạn dài hạn khi hạ tầng cấp nước theo quy hoạch được đầu tư hoàn thiện, tiến hành đấu nối nguồn bổ sung phục vụ nhu cầu khu vực quy hoạch.
- Mạng lưới đường ống: Mạng lưới đường ống chính trong khu vực được thiết kế dạng mạng vòng kết hợp mạng nhánh, kích thước từ D110-D400, đảm bảo cấp nước liên tục, an toàn, đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước cho các đối tượng và phù hợp với khu vực thiết kế.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy được thiết kế kết hợp với hệ thống cấp nước chính. Họng cứu hoả được bố trí trên các tuyến ống D110 trở lên; khoảng cách tối đa giữa các họng cứu hỏa là 150m.
e) Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
* Thoát nước thải:
- Dự báo lượng nước thải phát sinh trung bình của khu vực quy hoạch khoảng 5.700 m3/ng.đ.
- Giải pháp thiết kế:
+ Toàn bộ nước thải thuộc Khu công nghiệp Phú Bài giai đoạn IV - đợt 1 được thu gom và đưa về trạm xử lý nước thải thuộc Khu công nghiệp Phú Bài giai đoạn II theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Phú Bài giai đoạn IV, đợt 1 đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số 445/QĐ- BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2019;
+ Toàn bộ nước thải thuộc Khu công nghiệp Phú Bài giai đoạn IV - đợt 2 sẽ được thu gom và xử lý tại trạm xử lý nước thải được xây dựng mới tại khu đất hạ tầng kỹ thuật của khu quy hoạch với công suất khoảng 7.600 m3/ng.đ.
- Xây dựng hồ chỉ thị sinh học môi trường với dung tích chứa khoảng 40.000m3/ng.đ (diện tích khoảng 02 ha) trong phần đất hạ tầng kỹ thuật của trạm xử lý nước thải để lưu giữ nước thải công nghiệp sau khi đã qua hệ thống xử lý nước thải của khu vực quy hoạch trong vòng ít nhất 05 ngày trước khi xả thải ra môi trường theo quy định tại Quyết định số 69/2017/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành “Quy định về việc xây dựng và vận hành hồ chỉ thị sinh học môi trường trong quản lý nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế”. Tận dụng nước thải sau xử lý lưu giữ trong hồ chứa để phục vụ nhu cầu tưới cây, rửa đường, dự phòng cứu hỏa, giảm áp lực cung cấp nước sạch cho khu vực thiết kế.
* Quản lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường:
- Khối lượng chất thải rắn phát sinh khu vực khoảng 80 tấn/ngày.
- Chất thải rắn sau khi được thu gom, phân loại theo quy định sẽ đưa về xử lý tại khu xử lý rác tập trung theo quy hoạch.
- Chất thải rắn độc hại các nhà máy phải có phương án xử lý riêng.
* Nghĩa trang: Khoanh vùng, trồng cây xanh cách ly, chấm dứt việc phát triển mới các nghĩa địa trong khu vực quy hoạch. Khi có nhu cầu thu hồi đất, các nghĩa địa hiện trạng sẽ chuyển đến các khu nghĩa trang tập trung theo quy hoạch.
g) Quy hoạch thông tin liên lạc:
Xây dựng mạng lưới thông tin liên lạc đảm bảo các nhu cầu sử dụng theo từng khu vực và từng giai đoạn; hệ thống đường ống thông tin liên lạc được thiết kế đi ngầm, gồm các hệ thống cống, bể cáp và hầm cáp chạy trên vỉa hè.
h) Đánh giá môi trường chiến lược:
* Giải pháp bảo vệ môi trường trong kỳ quy hoạch
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật như: Đường giao thông, bãi đỗ xe, trạm xử lý nước thải,... tạo lập thêm không gian xanh và có hành lang cách ly giữa các công trình công cộng với các công trình này như: Đảm bảo cách ly cây xanh đối với công trình ven trục giao thông tối thiểu 2m; vùng đệm khu xử lý nước thải sẽ xây dựng hàng rào quanh công trình, trồng cây xanh với chiều rộng 10m; trồng cây xanh bao phủ bãi đỗ xe, bố trí khuất tầm mắt không gây ảnh hưởng đến khu dân cư.
- Bảo vệ và khống chế ô nhiễm môi trường đất bằng việc xây dựng cơ sở dữ liệu về môi trường đất và thông tin về nguồn gây ô nhiễm đất. Bố trí thêm các điểm quan trắc ở các khu vực quy hoạch chịu tác động tổng hợp của nước thải và chất thải công nghiệp.
- Bảo vệ và khống chế ô nhiễm môi trường nước: Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động xả thải từ các vực sản xuất, xử lý đạt tiêu chuẩn mới được phép xả ra nguồn tiếp nhận. Thực hiện đồng bộ các dự án thoát nước kết hợp tổ chức đường giao thông, hệ thống thu gom nước thải,… không để xả thải trực tiếp vào nguồn nước.
- Bảo vệ và khống chế ô nhiễm chất thải rắn: Áp dụng quy trình phân loại chất thải rắn, chất thải nguy hại ngay tại nguồn để việc xử lý đạt hiệu quả.
- Bảo vệ và khống chế ô nhiễm không khí - tiếng ồn: Hạn chế ô nhiễm không khí, tiếng ồn và ùn tắc thông qua việc sử dụng đất hợp lý về việc xây dựng các công trình giao thông.
* Giải pháp thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu: Thiết lập kế hoạch, kiểm soát, giám sát chất lượng môi trường nước, đất, không khí, tiếng ồn, chất thải rắn định kỳ dựa trên các chỉ tiêu quan trắc thực tế.
i) Các hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Tổ chức cắm mốc giới theo đồ án quy hoạch chung đã được phê duyệt.
- Ưu tiên lập các quy hoạch phục vụ phát triển công nghiệp như: Quy hoạch chi tiết 1/500 Khu công nghiệp Phú Bài giai đoạn IV đợt 1; Quy hoạch phân khu 1/2000 Khu công nghiệp Phú Bài giai đoạn IV đợt 2; mở rộng và nâng cấp tuyến đường Tỉnh lộ 15 và đường tránh Quốc lộ 1A.
- Lập dự án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ phát triển công nghiệp theo quy hoạch được phê duyệt.

Content:
Quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước trung bình của khu vực quy hoạch khoảng 5.900 m3/ng.đ.
- Nguồn nước: Xác định theo Quy hoạch cấp nước tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Giai đoạn đầu khi hạ tầng cấp nước từ nhà máy nước tập trung chưa xây dựng, sử dụng nguồn cấp nước từ nhà máy nước Phú Bài (cấp nước cho khu công nghiệp Phú Bài) và các nguồn có sẵn; giai đoạn dài hạn khi hạ tầng cấp nước theo quy hoạch được đầu tư hoàn thiện, tiến hành đấu nối nguồn bổ sung phục vụ nhu cầu khu vực quy hoạch.
- Mạng lưới đường ống: Mạng lưới đường ống chính trong khu vực được thiết kế dạng mạng vòng kết hợp mạng nhánh, kích thước từ D110-D400, đảm bảo cấp nước liên tục, an toàn, đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước cho các đối tượng và phù hợp với khu vực thiết kế.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy được thiết kế kết hợp với hệ thống cấp nước chính. Họng cứu hoả được bố trí trên các tuyến ống D110 trở lên; khoảng cách tối đa giữa các họng cứu hỏa là 150m.
e) Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
* Thoát nước thải:
- Dự báo lượng nước thải phát sinh trung bình của khu vực quy hoạch khoảng 5.700 m3/ng.đ.
- Giải pháp thiết kế:
+ Toàn bộ nước thải thuộc Khu công nghiệp Phú Bài giai đoạn IV - đợt 1 được thu gom và đưa về trạm xử lý nước thải thuộc Khu công nghiệp Phú Bài giai đoạn II theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Phú Bài giai đoạn IV, đợt 1 đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số 445/QĐ- BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2019;
+ Toàn bộ nước thải thuộc Khu công nghiệp Phú Bài giai đoạn IV - đợt 2 sẽ được thu gom và xử lý tại trạm xử lý nước thải được xây dựng mới tại khu đất hạ tầng kỹ thuật của khu quy hoạch với công suất khoảng 7.600 m3/ng.đ.
- Xây dựng hồ chỉ thị sinh học môi trường với dung tích chứa khoảng 40.000m3/ng.đ (diện tích khoảng 02 ha) trong phần đất hạ tầng kỹ thuật của trạm xử lý nước thải để lưu giữ nước thải công nghiệp sau khi đã qua hệ thống xử lý nước thải của khu vực quy hoạch trong vòng ít nhất 05 ngày trước khi xả thải ra môi trường theo quy định tại Quyết định số 69/2017/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành “Quy định về việc xây dựng và vận hành hồ chỉ thị sinh học môi trường trong quản lý nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế”. Tận dụng nước thải sau xử lý lưu giữ trong hồ chứa để phục vụ nhu cầu tưới cây, rửa đường, dự phòng cứu hỏa, giảm áp lực cung cấp nước sạch cho khu vực thiết kế.
* Quản lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường:
- Khối lượng chất thải rắn phát sinh khu vực khoảng 80 tấn/ngày.
- Chất thải rắn sau khi được thu gom, phân loại theo quy định sẽ đưa về xử lý tại khu xử lý rác tập trung theo quy hoạch.
- Chất thải rắn độc hại các nhà máy phải có phương án xử lý riêng.
* Nghĩa trang: Khoanh vùng, trồng cây xanh cách ly, chấm dứt việc phát triển mới các nghĩa địa trong khu vực quy hoạch. Khi có nhu cầu thu hồi đất, các nghĩa địa hiện trạng sẽ chuyển đến các khu nghĩa trang tập trung theo quy hoạch.
g) Quy hoạch thông tin liên lạc:
Xây dựng mạng lưới thông tin liên lạc đảm bảo các nhu cầu sử dụng theo từng khu vực và từng giai đoạn; hệ thống đường ống thông tin liên lạc được thiết kế đi ngầm, gồm các hệ thống cống, bể cáp và hầm cáp chạy trên vỉa hè.
h) Đánh giá môi trường chiến lược:
* Giải pháp bảo vệ môi trường trong kỳ quy hoạch
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật như: Đường giao thông, bãi đỗ xe, trạm xử lý nước thải,... tạo lập thêm không gian xanh và có hành lang cách ly giữa các công trình công cộng với các công trình này như: Đảm bảo cách ly cây xanh đối với công trình ven trục giao thông tối thiểu 2m; vùng đệm khu xử lý nước thải sẽ xây dựng hàng rào quanh công trình, trồng cây xanh với chiều rộng 10m; trồng cây xanh bao phủ bãi đỗ xe, bố trí khuất tầm mắt không gây ảnh hưởng đến khu dân cư.
- Bảo vệ và khống chế ô nhiễm môi trường đất bằng việc xây dựng cơ sở dữ liệu về môi trường đất và thông tin về nguồn gây ô nhiễm đất. Bố trí thêm các điểm quan trắc ở các khu vực quy hoạch chịu tác động tổng hợp của nước thải và chất thải công nghiệp.
- Bảo vệ và khống chế ô nhiễm môi trường nước: Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động xả thải từ các vực sản xuất, xử lý đạt tiêu chuẩn mới được phép xả ra nguồn tiếp nhận. Thực hiện đồng bộ các dự án thoát nước kết hợp tổ chức đường giao thông, hệ thống thu gom nước thải,… không để xả thải trực tiếp vào nguồn nước.
- Bảo vệ và khống chế ô nhiễm chất thải rắn: Áp dụng quy trình phân loại chất thải rắn, chất thải nguy hại ngay tại nguồn để việc xử lý đạt hiệu quả.
- Bảo vệ và khống chế ô nhiễm không khí - tiếng ồn: Hạn chế ô nhiễm không khí, tiếng ồn và ùn tắc thông qua việc sử dụng đất hợp lý về việc xây dựng các công trình giao thông.
* Giải pháp thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu: Thiết lập kế hoạch, kiểm soát, giám sát chất lượng môi trường nước, đất, không khí, tiếng ồn, chất thải rắn định kỳ dựa trên các chỉ tiêu quan trắc thực tế.
i) Các hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Tổ chức cắm mốc giới theo đồ án quy hoạch chung đã được phê duyệt.
- Ưu tiên lập các quy hoạch phục vụ phát triển công nghiệp như: Quy hoạch chi tiết 1/500 Khu công nghiệp Phú Bài giai đoạn IV đợt 1; Quy hoạch phân khu 1/2000 Khu công nghiệp Phú Bài giai đoạn IV đợt 2; mở rộng và nâng cấp tuyến đường Tỉnh lộ 15 và đường tránh Quốc lộ 1A.
- Lập dự án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ phát triển công nghiệp theo quy hoạch được phê duyệt.