Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1093/QĐ-BCT 2015 kho hàng hóa cửa khẩu biên giới Việt Nam Trung Quốc đến 2025 2035

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "03/02/2015", "sign_number": "1093/QĐ-BCT", "signer": "Nguyễn Cẩm Tú", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "03/02/2015", "sign_number": "1093/QĐ-BCT", "signer": "Nguyễn Cẩm Tú", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "03/02/2015", "sign_number": "1093/QĐ-BCT", "signer": "Nguyễn Cẩm Tú", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "03/02/2015", "sign_number": "1093/QĐ-BCT", "signer": "Nguyễn Cẩm Tú", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "03/02/2015", "sign_number": "1093/QĐ-BCT", "signer": "Nguyễn Cẩm Tú", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1093/QĐ-BCT 2015 kho hàng hóa cửa khẩu biên giới Việt Nam Trung Quốc đến 2025 2035

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển kho hàng hóa tại các cửa khẩu khu vực biên giới Việt Nam - Trung Quốc đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 với các nội dung như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2025: Có các kho bãi chủ yếu đủ để đáp ứng 80% nhu cầu về quy mô kho bãi (diện tích, sức chứa) của hàng hóa xuất nhập khẩu; cung cấp các dịch vụ quan trọng và cần thiết nhất trong quá trình tập kết, lưu giữ, chỉnh lý, bảo quản, sang xe sang tải, kiểm tra và làm thủ tục hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu; duy trì sự ổn định và từng bước nâng cao tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu trên tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc.
- Tầm nhìn đến năm 2035: Có hệ thống kho bãi hoàn chỉnh và đồng bộ, đáp ứng được 100% nhu cầu về quy mô kho bãi (diện tích, sức chứa) của hàng hóa xuất nhập khẩu; cung cấp trọn gói theo hướng tích hợp đồng bộ các dịch vụ logistics gắn với kho bãi (trong tất cả các công đoạn của xuất nhập khẩu hàng hóa); thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu trên tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc phát triển mạnh và bền vững.
III. Định hướng phát triển
1. Phát triển hệ thống kho bãi đồng bộ về mọi mặt, bao gồm:
- Đồng bộ giữa kho với bãi;
- Đồng bộ giữa kho thông thường với kho chuyên dụng (kho lạnh, kho chứa hàng lỏng, kho chứa hóa chất,...);
- Đồng bộ giữa cung cấp công suất/sức chứa kho bãi với cung cấp các dịch vụ logistics gắn với kho bãi;
- Đồng bộ giữa phát triển kho bãi với nâng cao trình độ quản trị điều hành của doanh nghiệp kinh doanh khai thác kho bãi theo hướng hiện đại và chuyên nghiệp.
2. Phát triển hệ thống kho bãi theo một trình tự ưu tiên đầu tư mang tầm chiến lược, đồng thời bám sát sự vận động của nhu cầu cũng như khả năng và điều kiện thực tế tại các cửa khẩu.
a) Về địa bàn (cửa khẩu)
- Tại các cửa khẩu có quy mô xuất nhập khẩu lớn, triển vọng tăng trưởng cao, mang tính ổn định (cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính, một số cửa khẩu phụ): Hình thành và phát triển các kho bãi có sức chứa lớn, đa dạng về công năng tùy theo đặc tính thương phẩm và quy trình lưu thông của hàng hóa xuất nhập khẩu, từng bước liên kết và hợp nhất thành các khu, cụm kho bãi tập trung, kiên cố, hiện đại và chuyên nghiệp, thỏa mãn cơ bản các nhu cầu về kho bãi (cả sức chứa và dịch vụ) của hàng hóa xuất nhập khẩu, phục vụ tối đa cho tăng trưởng xuất nhập khẩu của cộng đồng doanh nghiệp.
- Tại các cửa khẩu còn lại, khối lượng hàng hóa không lớn và thiếu tính ổn định (cửa khẩu phụ, các lối mở địa phương hai bên biên giới): Xây dựng các kho bãi nhỏ và vừa, bán kiên cố, năng động và linh hoạt về công năng và mục đích sử dụng, trong đó chú trọng hơn đến các bãi đỗ xe (tập kết, lưu giữ, kiểm hóa, sang xe sang tải,...) phục vụ chủ yếu cho hoạt động xuất nhập khẩu biên mậu của các thương nhân nhỏ lẻ và cư dân biên giới.

Content:
Về địa bàn (cửa khẩu)
- Tại các cửa khẩu có quy mô xuất nhập khẩu lớn, triển vọng tăng trưởng cao, mang tính ổn định (cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính, một số cửa khẩu phụ): Hình thành và phát triển các kho bãi có sức chứa lớn, đa dạng về công năng tùy theo đặc tính thương phẩm và quy trình lưu thông của hàng hóa xuất nhập khẩu, từng bước liên kết và hợp nhất thành các khu, cụm kho bãi tập trung, kiên cố, hiện đại và chuyên nghiệp, thỏa mãn cơ bản các nhu cầu về kho bãi (cả sức chứa và dịch vụ) của hàng hóa xuất nhập khẩu, phục vụ tối đa cho tăng trưởng xuất nhập khẩu của cộng đồng doanh nghiệp.
- Tại các cửa khẩu còn lại, khối lượng hàng hóa không lớn và thiếu tính ổn định (cửa khẩu phụ, các lối mở địa phương hai bên biên giới): Xây dựng các kho bãi nhỏ và vừa, bán kiên cố, năng động và linh hoạt về công năng và mục đích sử dụng, trong đó chú trọng hơn đến các bãi đỗ xe (tập kết, lưu giữ, kiểm hóa, sang xe sang tải,...) phục vụ chủ yếu cho hoạt động xuất nhập khẩu biên mậu của các thương nhân nhỏ lẻ và cư dân biên giới.