Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 03/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 37/2013/QĐ-UBND Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/03/2019", "sign_number": "03/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/03/2019", "sign_number": "03/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/03/2019", "sign_number": "03/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/03/2019", "sign_number": "03/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/03/2019", "sign_number": "03/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 03/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 37/2013/QĐ-UBND Hà Nam

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của “Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam”, ban hành kèm theo Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau:
...
4. Trường hợp do quy hoạch giải phóng mặt bằng, quy hoạch giãn dân, hoặc nơi có địa hình bị chia cắt phức tạp, địa bàn rộng, giao thông đi lại khó khăn thì điều kiện thành lập thôn, tổ dân phố mới có thể thấp hơn quy định. Trong trường hợp cộng đồng dân cư mới hình thành không đủ điều kiện thành lập thôn mới, tổ dân phố mới thì ghép vào thôn, tổ dân phố liền kề.
2. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 4. Tổ chức của thôn, tổ dân phố
1. Mỗi thôn có Trưởng thôn; mỗi tổ dân phố có Tổ trưởng tổ dân phố. Trường hợp cần thiết (thôn, tổ dân phố loại 1; thôn, tổ dân phố có địa hình phức tạp, có nhiều khu dân cư) thì có thể bố trí 01 Phó Trưởng thôn; 01 Phó Tổ trưởng tổ dân phố.
2. Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố do Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lựa chọn sau khi thống nhất với Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố”.
3. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Điều 5. Phân loại thôn, tổ dân phố”
Căn cứ quy mô số hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố; được phân loại như sau:
1. Thôn được phân thành 03 loại:
...
c) Thôn loại 3: Có dưới 350 hộ gia đình.
2. Tổ dân phố được phân thành 03 loại:
a) Tổ dân phố loại 1: Có từ 600 hộ gia đình trở lên;
b) Tổ dân phố loại 2: Có từ 400 hộ gia đình đến 600 hộ gia đình;
c) Tổ dân phố loại 3: Có dưới 400 hộ gia đình.
3. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định kết quả phân loại thôn, tổ dân phố.
Điều 6 được sửa đổi bổ sung như sau:
“Điều 6. Nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố”
1. Cộng đồng dân cư ở thôn, tổ dân phố bàn, quyết định chủ trương và mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng trong phạm vi cấp xã, thôn, tổ dân phố do nhân dân đóng góp toàn bộ hoặc một phần kinh phí và các công việc tự quản trong nội bộ cộng đồng dân cư phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Cộng đồng dân cư tham gia bàn và biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định; tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định về các công việc của thôn, tổ dân phố và của cấp xã theo quy định của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.
3. Xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố; tham gia tự quản trong việc giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội và vệ sinh môi trường; giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp ở địa phương, phòng, chống các tệ nạn xã hội.
Thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia, hưởng ứng các phong trào, cuộc vận động do Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội phát động.

Content:
Thôn loại 3: Có dưới 350 hộ gia đình.
2. Tổ dân phố được phân thành 03 loại:
a) Tổ dân phố loại 1: Có từ 600 hộ gia đình trở lên;
b) Tổ dân phố loại 2: Có từ 400 hộ gia đình đến 600 hộ gia đình;
Tổ dân phố loại 3: Có dưới 400 hộ gia đình.
3. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định kết quả phân loại thôn, tổ dân phố.
Điều 6 được sửa đổi bổ sung như sau:
“Điều 6. Nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố”
1. Cộng đồng dân cư ở thôn, tổ dân phố bàn, quyết định chủ trương và mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng trong phạm vi cấp xã, thôn, tổ dân phố do nhân dân đóng góp toàn bộ hoặc một phần kinh phí và các công việc tự quản trong nội bộ cộng đồng dân cư phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Cộng đồng dân cư tham gia bàn và biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định; tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định về các công việc của thôn, tổ dân phố và của cấp xã theo quy định của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.
3. Xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố; tham gia tự quản trong việc giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội và vệ sinh môi trường; giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp ở địa phương, phòng, chống các tệ nạn xã hội.
Thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia, hưởng ứng các phong trào, cuộc vận động do Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội phát động.