Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2603/QĐ-UBND duyệt quy hoạch chung đô thị A Lưới mở rộng Thừa Thiên Huế 2030 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "2603/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "2603/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "2603/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "2603/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "2603/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2603/QĐ-UBND duyệt quy hoạch chung đô thị A Lưới mở rộng Thừa Thiên Huế 2030 2015

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung đô thị A Lưới mở rộng, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030 với những nội dung sau:
...
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường Hồ Chí Minh có ký hiệu mặt cắt 1-1: lộ giới 36,0m (6,0m+10,5m+3,0m+10,5m+6,0m).
+ Quốc lộ 49A có ký hiệu mặt cắt 2-2: lộ giới 27,0m (5,0m+7,5m+2,0m+7,5m+5,0m).
- Giao thông đối nội:
+ Trục cảnh quan tạo điểm nhấn khu vực, có ký hiệu mặt cắt 3-3: lộ giới 30,0m (6,0m+7,5m+3,0m+7,5m+6,0m)
+ Đường liên khu vực: Tuyến chạy song song với đường Hồ Chí Minh, có ký hiệu mặt cắt 4-4: lộ giới 21,5m (5,0m+11,5m+5,0m).
+ Các đường khu vực hướng Đông Tây và Nam Bắc, có ký hiệu mặt cắt 5-5: lộ giới 16,5m (3,0m+10,5m+3,0m).
+ Đường quy hoạch có ký hiệu mặt cắt 6-6: lộ giới 17,5m (5,0m+7,50m+5,0m).
- Các công trình phục vụ giao thông:
+ Bến xe: Nâng cấp, cải tạo bến xe đối ngoại hiện có tại A Ngo, quy mô khoảng 2,5 ha;
+ Bố trí các bãi đỗ xe tại các trung tâm công cộng của đơn vị ở. Chỉ tiêu đất dành cho giao thông tỉnh 3% quỹ đất xây dựng.
- Cầu qua sông: Các cầu và cống trong khu quy hoạch được xây dựng phù hợp với cấp hạng của từng tuyến đường.
b) Cao độ nền và thoát nước mặt:
- Cao độ nền từ +553,5m đến +582,09m, khu vực đồi núi san nền cục bộ theo địa hình hạn chế phá vỡ hiện trạng tự nhiên. Độ dốc khống chế san nền từ 0,4% thuận tiện cho thoát nước tự nhiên và giao thông trong khu vực.
- Thoát nước mặt: Xây dựng hệ thống thoát nước mặt hoàn chỉnh đảm bảo thoát nước mặt trên toàn lưu vực đô thị, thoát về phía sông và suối. Xây dựng hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh thoát về phía hồ thuỷ điện A Lưới và phía sông suối, toàn bộ khu vực thiết kế được phân thành 05 lưu vực chính như sau:
+ Lưu vực 1: Khu vực phía Bắc suối Tà Rề, hệ thống thoát nước được đấu nối vào các cống băng đường Hồ Chí Minh thoát vào suối Tà Rề và hồ thủy điện A Lưới.
+ Lưu vực 2: Khu vực phía Nam suối suối Tà Rề, giáp với bến xe A Ngo và hồ thuỷ điện A Lưới nước được thoát vào hệ thống cống dọc các tuyến đường; Sau đó, thoát vào suối Tà Rề và hồ thủy điện A Lưới.
+ Lưu vực 3: Lưu vực tiếp giáp với khu vực 2 và giới hạn dãy núi phía Đông và lòng hồ thuỷ điện A Lưới, nước được thoát vào hệ thống cống dọc, đường khu vực theo hướng Đông Tây, sau đó đổ vào hồ thủy điện A Lưới.
+ Lưu vực 4: Lưu vực tại A Co nước được thoát vào hệ thống cống dọc, trục đường cảnh quan; Sau đó, đổ vào hồ thủy điện A Lưới.
+ Lưu vực 5: Lưu vực tại tiếp giáp với khu vực 4 và phía Nam giáp với lòng hồ thuỷ điện A Lưới, hệ thống thoát nước cống băng đường khu vực, sau đó đổ các hồ vào hồ thủy điện A Lưới.
- Các giải pháp kỹ thuật khác: Chống lũ quét, xói lở bờ sông, bờ hồ, kè bờ và bê tông hóa các tuyến kênh chính. Nạo vét các sông, suối thoát nước chính để tiêu thoát lũ nhanh.
c) Cấp nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Đợt đầu: 80 lít/người/ng.đ, số người được cấp ³ 80%.
+ Dài hạn: 100 lít/người/ng.đ, số người được cấp ³ 90%.
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nhà máy nước A Lưới; giai đoạn 2020 nâng cấp thành 4.000m3/ngđ; giai đoạn 2030 nâng cấp thành 6.000m3/ngđ.
- Mạng lưới đường ống: Sử dụng mạng lưới phân phối là mạng vòng nhánh cụt, đảm bảo an toàn cấp nước và nước phòng cháy chữa cháy...
d) Cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt:
+ Đợt đầu (đến năm 2020): 400kWh/người.năm; phụ tải 200W/người.
+ Dài hạn (đến năm 2030): 1000kWh/người.năm; phụ tải 330W/người.
- Chỉ tiêu cấp điện công trình công cộng: Tính bằng 30% phụ tải điện sinh hoạt.
- Nguồn cấp điện: được cấp từ trạm biến áp 110/22KV A Lưới, quy mô 2 máy lắp trước máy T1 công suất 25MVA.
- Lưới điện:
+ Lưới điện trung thế: Các trục chính được thiết kế mạch vòng vận hành hở cấp điện áp 22kV.
+ Lưới điện hạ thế: Dùng lưới điện ngầm ở các khu trung tâm, khu chức năng đô thị mới.
- Chiếu sáng công cộng: Dùng cáp ngầm thiết kế theo tiêu chuẩn.
đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường đô thị:
- Thoát nước thải:
+ Tiêu chuẩn thoát nước thải lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước sạch, trong đó tỷ lệ thu gom là 85%, nước thải công nghiệp tính toán bằng 80% tiêu chuẩn cấp nước cho công nghiệp.
+ Sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng có cống bao tách nước thải đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung. Nước thải từ các khu vệ sinh trong nhà ở, nhà công cộng,... phải được xử lý qua bể tự hoại xây dựng đúng quy cách trước khi xả vào hệ thống chung đô thị.
- Vệ sinh môi trường đô thị: Thu gom và xử lý chất thải rắn: Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt là 0,9kg/ng.ngày, thu gom được 90%. Chất thải rắn thông thường được tổ chức thu gom và chuyển về chôn lấp tại bãi chôn lấp rác Hồng Thượng.
- Nghĩa trang: Tiêu chuẩn đất nghĩa trang: 0,06 ha/1.000 dân; nâng cấp mở rộng nghĩa trang thị trấn liên vùng và xây dựng nghĩa trang mới tại xã Phú Vinh, có quy mô khoảng 19,0 ha.
e) Thông tin liên lạc: Hệ thống truyền dẫn thiết kế mạch vòng, đi ngầm theo các tuyến giao thông, kết hợp cung cấp các dịch vụ truyền hình cáp, internet băng thông rộng...

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường Hồ Chí Minh có ký hiệu mặt cắt 1-1: lộ giới 36,0m (6,0m+10,5m+3,0m+10,5m+6,0m).
+ Quốc lộ 49A có ký hiệu mặt cắt 2-2: lộ giới 27,0m (5,0m+7,5m+2,0m+7,5m+5,0m).
- Giao thông đối nội:
+ Trục cảnh quan tạo điểm nhấn khu vực, có ký hiệu mặt cắt 3-3: lộ giới 30,0m (6,0m+7,5m+3,0m+7,5m+6,0m)
+ Đường liên khu vực: Tuyến chạy song song với đường Hồ Chí Minh, có ký hiệu mặt cắt 4-4: lộ giới 21,5m (5,0m+11,5m+5,0m).
+ Các đường khu vực hướng Đông Tây và Nam Bắc, có ký hiệu mặt cắt 5-5: lộ giới 16,5m (3,0m+10,5m+3,0m).
+ Đường quy hoạch có ký hiệu mặt cắt 6-6: lộ giới 17,5m (5,0m+7,50m+5,0m).
- Các công trình phục vụ giao thông:
+ Bến xe: Nâng cấp, cải tạo bến xe đối ngoại hiện có tại A Ngo, quy mô khoảng 2,5 ha;
+ Bố trí các bãi đỗ xe tại các trung tâm công cộng của đơn vị ở. Chỉ tiêu đất dành cho giao thông tỉnh 3% quỹ đất xây dựng.
- Cầu qua sông: Các cầu và cống trong khu quy hoạch được xây dựng phù hợp với cấp hạng của từng tuyến đường.
b) Cao độ nền và thoát nước mặt:
- Cao độ nền từ +553,5m đến +582,09m, khu vực đồi núi san nền cục bộ theo địa hình hạn chế phá vỡ hiện trạng tự nhiên. Độ dốc khống chế san nền từ 0,4% thuận tiện cho thoát nước tự nhiên và giao thông trong khu vực.
- Thoát nước mặt: Xây dựng hệ thống thoát nước mặt hoàn chỉnh đảm bảo thoát nước mặt trên toàn lưu vực đô thị, thoát về phía sông và suối. Xây dựng hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh thoát về phía hồ thuỷ điện A Lưới và phía sông suối, toàn bộ khu vực thiết kế được phân thành 05 lưu vực chính như sau:
+ Lưu vực 1: Khu vực phía Bắc suối Tà Rề, hệ thống thoát nước được đấu nối vào các cống băng đường Hồ Chí Minh thoát vào suối Tà Rề và hồ thủy điện A Lưới.
+ Lưu vực 2: Khu vực phía Nam suối suối Tà Rề, giáp với bến xe A Ngo và hồ thuỷ điện A Lưới nước được thoát vào hệ thống cống dọc các tuyến đường; Sau đó, thoát vào suối Tà Rề và hồ thủy điện A Lưới.
+ Lưu vực 3: Lưu vực tiếp giáp với khu vực 2 và giới hạn dãy núi phía Đông và lòng hồ thuỷ điện A Lưới, nước được thoát vào hệ thống cống dọc, đường khu vực theo hướng Đông Tây, sau đó đổ vào hồ thủy điện A Lưới.
+ Lưu vực 4: Lưu vực tại A Co nước được thoát vào hệ thống cống dọc, trục đường cảnh quan; Sau đó, đổ vào hồ thủy điện A Lưới.
+ Lưu vực 5: Lưu vực tại tiếp giáp với khu vực 4 và phía Nam giáp với lòng hồ thuỷ điện A Lưới, hệ thống thoát nước cống băng đường khu vực, sau đó đổ các hồ vào hồ thủy điện A Lưới.
- Các giải pháp kỹ thuật khác: Chống lũ quét, xói lở bờ sông, bờ hồ, kè bờ và bê tông hóa các tuyến kênh chính. Nạo vét các sông, suối thoát nước chính để tiêu thoát lũ nhanh.
c) Cấp nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Đợt đầu: 80 lít/người/ng.đ, số người được cấp ³ 80%.
+ Dài hạn: 100 lít/người/ng.đ, số người được cấp ³ 90%.
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nhà máy nước A Lưới; giai đoạn 2020 nâng cấp thành 4.000m3/ngđ; giai đoạn 2030 nâng cấp thành 6.000m3/ngđ.
- Mạng lưới đường ống: Sử dụng mạng lưới phân phối là mạng vòng nhánh cụt, đảm bảo an toàn cấp nước và nước phòng cháy chữa cháy...
d) Cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt:
+ Đợt đầu (đến năm 2020): 400kWh/người.năm; phụ tải 200W/người.
+ Dài hạn (đến năm 2030): 1000kWh/người.năm; phụ tải 330W/người.
- Chỉ tiêu cấp điện công trình công cộng: Tính bằng 30% phụ tải điện sinh hoạt.
- Nguồn cấp điện: được cấp từ trạm biến áp 110/22KV A Lưới, quy mô 2 máy lắp trước máy T1 công suất 25MVA.
- Lưới điện:
+ Lưới điện trung thế: Các trục chính được thiết kế mạch vòng vận hành hở cấp điện áp 22kV.
+ Lưới điện hạ thế: Dùng lưới điện ngầm ở các khu trung tâm, khu chức năng đô thị mới.
- Chiếu sáng công cộng: Dùng cáp ngầm thiết kế theo tiêu chuẩn.
đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường đô thị:
- Thoát nước thải:
+ Tiêu chuẩn thoát nước thải lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước sạch, trong đó tỷ lệ thu gom là 85%, nước thải công nghiệp tính toán bằng 80% tiêu chuẩn cấp nước cho công nghiệp.
+ Sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng có cống bao tách nước thải đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung. Nước thải từ các khu vệ sinh trong nhà ở, nhà công cộng,... phải được xử lý qua bể tự hoại xây dựng đúng quy cách trước khi xả vào hệ thống chung đô thị.
- Vệ sinh môi trường đô thị: Thu gom và xử lý chất thải rắn: Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt là 0,9kg/ng.ngày, thu gom được 90%. Chất thải rắn thông thường được tổ chức thu gom và chuyển về chôn lấp tại bãi chôn lấp rác Hồng Thượng.
- Nghĩa trang: Tiêu chuẩn đất nghĩa trang: 0,06 ha/1.000 dân; nâng cấp mở rộng nghĩa trang thị trấn liên vùng và xây dựng nghĩa trang mới tại xã Phú Vinh, có quy mô khoảng 19,0 ha.
e) Thông tin liên lạc: Hệ thống truyền dẫn thiết kế mạch vòng, đi ngầm theo các tuyến giao thông, kết hợp cung cấp các dịch vụ truyền hình cáp, internet băng thông rộng...