Document: Điều 4 Quyết định 55/2015/QĐ-UBND phân cấp quản lý mua cấp phát thẻ bảo hiểm y tế Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/09/2015", "sign_number": "55/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/09/2015", "sign_number": "55/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/09/2015", "sign_number": "55/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/09/2015", "sign_number": "55/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/09/2015", "sign_number": "55/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 55/2015/QĐ-UBND phân cấp quản lý mua cấp phát thẻ bảo hiểm y tế Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 4. Phân công, phân cấp quản lý:
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Chỉ đạo, hướng dẫn và đôn đốc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thực hiện việc rà soát, xác định đối tượng, lập danh sách các đối tượng đủ điều kiện cấp thẻ bảo hiểm y tế được ngân sách Nhà nước đóng quy định tại Điều 3 Quyết định này (trừ đối tượng quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 3 Quyết định này).
- Trên cơ sở báo cáo của UBND các huyện, thành phố, thị xã tổng hợp dự toán kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng quy định tại Điểm a, m, n và o Khoản 1 Điều 3 Quyết định này, báo cáo Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Phối hợp Sở Tài chính tổng hợp, lập báo cáo dự toán kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng quy định tại Điểm d, e và k Khoản 1 Điều 3 Quyết định này, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan liên quan thực hiện việc kiểm tra, thanh tra về quản lý, thực hiện mua, cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định.
2. Sở Tài chính
- Hằng năm bố trí đầy đủ nguồn kinh phí cho các huyện, thành phố, thị xã (cân đối qua ngân sách cấp huyện) để thực hiện việc mua, hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng bằng nguồn ngân sách nhà nước theo quy định cho các đối tượng quy định tại Điểm b, c, d, e, k, f, g, h, l và p Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 3 Quyết định này.
- Căn cứ số liệu của các huyện, thành, thị và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lập báo cáo dự toán nguồn kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng quy định tại Điểm a, m, n và o Khoản 1 Điều 3 Quyết định này, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp Bảo hiểm xã hội tỉnh lập dự toán và quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 3 Quyết định này (trừ đối tượng quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều 3 Quyết định này).
- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao - động Thương binh và Xã hội, các ngành, cơ quan liên quan thực hiện việc thanh tra, kiểm tra việc thực hiện cấp, phát thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng.
3. Sở Y tế:
Quy định tiêu chuẩn chuyên môn, kỹ thuật cho các cơ sở y tế, đảm bảo đủ điều kiện tổ chức khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế; Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách khám, chữa bệnh, bảo đảm quyền lợi cho người được cấp thẻ bảo hiểm y tế; Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh trong công tác quản lý sử dụng thẻ bảo hiểm y tế theo đúng quy định hiện hành.
4. Bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An:
- Chỉ đạo Bảo hiểm xã hội cấp huyện ký hợp đồng, thanh lý hợp đồng với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, phòng Tài chính Kế hoạch cùng cấp về việc quyết toán kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quyết định này.
- Chỉ đạo Bảo hiểm xã hội cấp huyện tổ chức kiểm tra, rà soát danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế để tránh cấp thẻ bảo hiểm y tế trùng.
- Lập dự toán và quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quyết định này.
- Hướng dẫn và chỉ đạo việc xây dựng quy chế phối hợp giữa Bảo hiểm xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện trong việc tổ chức cấp phát thẻ bảo hiểm y tế, quyết toán kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế đúng thời gian, đúng đối tượng theo quy định.
- Phối hợp Sở Y tế thực hiện việc quản lý, sử dụng thẻ bảo hiểm y tế theo đúng quy định hiện hành.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã: Chịu trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các phòng liên quan triển khai thực hiện việc quản lý, cấp, phát thẻ bảo hiểm y tế theo đúng quy định hiện hành. Cụ thể như sau:
5.1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố, thị xã:
- Trực tiếp ký hợp đồng mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 3 Quyết định này; thanh lý hợp đồng; thanh toán và quyết toán kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế với cơ quan Bảo hiểm xã hội cùng cấp;
- Tổng hợp, thẩm định danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế được Ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ chậm nhất trước ngày 15 tháng 12 hàng năm chuyển cho cơ quan bảo hiểm xã hội cùng cấp để in và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng vào đầu tháng 1 năm sau.
Riêng đối với đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi, trên cơ sở Danh sách đối tượng được cấp thẻ bảo hiểm y tế hàng tháng do Bảo hiểm xã hội các huyện, thành phố, thị xã và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn báo cáo, phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm tổng hợp, đề nghị quyết toán kinh phí cùng với các nhóm đối tượng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế khác.
- Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện việc rà soát, xác định đối tượng, quản lý việc cấp, phát thẻ cho đối tượng theo quy định.
5.2. Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố, thị xã:
Phối hợp Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội dự toán nguồn kinh phí cần hỗ trợ cho việc quản lý, mua thẻ bảo hiểm y tế báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài chính) quyết định; tham mưu UBND huyện, thành phố, thị xã về kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế kịp thời cho các đối tượng được quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quyết định này. Tổng hợp và thanh quyết toán nguồn kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế theo quy định; đồng thời báo cáo số liệu về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh để theo dõi, chỉ đạo.
5.3 Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:
- Thực hiện việc rà soát, xác định đúng đối tượng được cấp thẻ theo quy định (tránh trùng lặp) lập danh sách đối tượng được cấp thẻ bảo hiểm y tế, danh sách biến động (tăng, giảm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế) cho các đối tượng được Ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ quy định tại Khoản 1 (trừ trẻ em dưới 6 tuổi) và Điểm a Khoản 2 Điều 3 Quyết định này trình phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố, thị xã; cấp, phát thẻ cho đối tượng đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng.
Riêng đối với đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 3 Quyết định này, lập danh sách cấp thẻ bảo hiểm xã hội cho đối tượng, chuyển cơ quan BHXH in, cấp thẻ theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BTP-BYT ngày 15/5/2015 của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi.
- Hàng tháng, phối hợp với Bảo hiểm xã hội các huyện, thành phố, thị xã xác định tổng số đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn được cấp mới thẻ bảo hiểm y tế.

Content:
Điều 4. Phân công, phân cấp quản lý:
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Chỉ đạo, hướng dẫn và đôn đốc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thực hiện việc rà soát, xác định đối tượng, lập danh sách các đối tượng đủ điều kiện cấp thẻ bảo hiểm y tế được ngân sách Nhà nước đóng quy định tại Điều 3 Quyết định này (trừ đối tượng quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 3 Quyết định này).
- Trên cơ sở báo cáo của UBND các huyện, thành phố, thị xã tổng hợp dự toán kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng quy định tại Điểm a, m, n và o Khoản 1 Điều 3 Quyết định này, báo cáo Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Phối hợp Sở Tài chính tổng hợp, lập báo cáo dự toán kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng quy định tại Điểm d, e và k Khoản 1 Điều 3 Quyết định này, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan liên quan thực hiện việc kiểm tra, thanh tra về quản lý, thực hiện mua, cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định.
2. Sở Tài chính
- Hằng năm bố trí đầy đủ nguồn kinh phí cho các huyện, thành phố, thị xã (cân đối qua ngân sách cấp huyện) để thực hiện việc mua, hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng bằng nguồn ngân sách nhà nước theo quy định cho các đối tượng quy định tại Điểm b, c, d, e, k, f, g, h, l và p Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 3 Quyết định này.
- Căn cứ số liệu của các huyện, thành, thị và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lập báo cáo dự toán nguồn kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng quy định tại Điểm a, m, n và o Khoản 1 Điều 3 Quyết định này, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp Bảo hiểm xã hội tỉnh lập dự toán và quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 3 Quyết định này (trừ đối tượng quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều 3 Quyết định này).
- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao - động Thương binh và Xã hội, các ngành, cơ quan liên quan thực hiện việc thanh tra, kiểm tra việc thực hiện cấp, phát thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng.
3. Sở Y tế:
Quy định tiêu chuẩn chuyên môn, kỹ thuật cho các cơ sở y tế, đảm bảo đủ điều kiện tổ chức khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế; Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách khám, chữa bệnh, bảo đảm quyền lợi cho người được cấp thẻ bảo hiểm y tế; Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh trong công tác quản lý sử dụng thẻ bảo hiểm y tế theo đúng quy định hiện hành.
4. Bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An:
- Chỉ đạo Bảo hiểm xã hội cấp huyện ký hợp đồng, thanh lý hợp đồng với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, phòng Tài chính Kế hoạch cùng cấp về việc quyết toán kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quyết định này.
- Chỉ đạo Bảo hiểm xã hội cấp huyện tổ chức kiểm tra, rà soát danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế để tránh cấp thẻ bảo hiểm y tế trùng.
- Lập dự toán và quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quyết định này.
- Hướng dẫn và chỉ đạo việc xây dựng quy chế phối hợp giữa Bảo hiểm xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện trong việc tổ chức cấp phát thẻ bảo hiểm y tế, quyết toán kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế đúng thời gian, đúng đối tượng theo quy định.
- Phối hợp Sở Y tế thực hiện việc quản lý, sử dụng thẻ bảo hiểm y tế theo đúng quy định hiện hành.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã: Chịu trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các phòng liên quan triển khai thực hiện việc quản lý, cấp, phát thẻ bảo hiểm y tế theo đúng quy định hiện hành. Cụ thể như sau:
5.1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố, thị xã:
- Trực tiếp ký hợp đồng mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 3 Quyết định này; thanh lý hợp đồng; thanh toán và quyết toán kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế với cơ quan Bảo hiểm xã hội cùng cấp;
- Tổng hợp, thẩm định danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế được Ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ chậm nhất trước ngày 15 tháng 12 hàng năm chuyển cho cơ quan bảo hiểm xã hội cùng cấp để in và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng vào đầu tháng 1 năm sau.
Riêng đối với đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi, trên cơ sở Danh sách đối tượng được cấp thẻ bảo hiểm y tế hàng tháng do Bảo hiểm xã hội các huyện, thành phố, thị xã và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn báo cáo, phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm tổng hợp, đề nghị quyết toán kinh phí cùng với các nhóm đối tượng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế khác.
- Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện việc rà soát, xác định đối tượng, quản lý việc cấp, phát thẻ cho đối tượng theo quy định.
5.2. Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố, thị xã:
Phối hợp Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội dự toán nguồn kinh phí cần hỗ trợ cho việc quản lý, mua thẻ bảo hiểm y tế báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài chính) quyết định; tham mưu UBND huyện, thành phố, thị xã về kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế kịp thời cho các đối tượng được quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quyết định này. Tổng hợp và thanh quyết toán nguồn kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế theo quy định; đồng thời báo cáo số liệu về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh để theo dõi, chỉ đạo.
5.3 Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:
- Thực hiện việc rà soát, xác định đúng đối tượng được cấp thẻ theo quy định (tránh trùng lặp) lập danh sách đối tượng được cấp thẻ bảo hiểm y tế, danh sách biến động (tăng, giảm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế) cho các đối tượng được Ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ quy định tại Khoản 1 (trừ trẻ em dưới 6 tuổi) và Điểm a Khoản 2 Điều 3 Quyết định này trình phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố, thị xã; cấp, phát thẻ cho đối tượng đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng.
Riêng đối với đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 3 Quyết định này, lập danh sách cấp thẻ bảo hiểm xã hội cho đối tượng, chuyển cơ quan BHXH in, cấp thẻ theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BTP-BYT ngày 15/5/2015 của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi.
- Hàng tháng, phối hợp với Bảo hiểm xã hội các huyện, thành phố, thị xã xác định tổng số đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn được cấp mới thẻ bảo hiểm y tế.