Document: Điều 1 Quyết định 1522/QĐ-UBND đơn giá xây dựng nhà công trình tính thu lệ phí trước bạ Quảng Nam 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1522/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1522/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1522/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1522/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1522/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1522/QĐ-UBND đơn giá xây dựng nhà công trình tính thu lệ phí trước bạ Quảng Nam 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành giá tối thiểu đơn giá xây dựng nhà (nhà ở, nhà làm việc, nhà sử dụng cho mục đích khác), công trình để tính thu lệ phí trước bạ khi thực hiện chuyển quyền, đăng ký quyền sở hữu nhà, quyền sở hữu công trình trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
(Chi tiết theo các Phụ lục 01 và 02 đính kèm).
1. Giá tính thu lệ phí trước bạ nhà, công trình = (bằng) đơn giá tại 02 phụ lục x (nhân) với tỷ lệ (%) chất lượng còn lại.
2. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà, công trình chịu lệ phí trước bạ được xác định như sau:
a) Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu:
- Đối với nhà, công trình có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%.
- Đối với nhà, công trình có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà, công trình có thời gian đã sử dụng tương ứng theo quy định tại điểm b, Khoản 2, Điều này.
b) Kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:

Thời gian đã sử dụng

Nhà biệt thự
(%)

Nhà 20 tầng trở lên
(%)

Nhà 9 tầng đến 19 tầng
(%)

Nhà 4 tầng đến 8 tầng
(%)

Nhà trệt, nhà 1 tầng đến 3 tầng và công trình, vật kiến trúc khác
(%)

- Dưới 5 năm

80

95

90

80

80

- Từ 5 đến 10 năm

70

90

85

70

60

- Trên 10 năm đến 20 năm

45

80

60

45

30

- Trên 20 năm đến 50 năm

30

60

45

30

20

- Trên 50 năm

20

40

30

20

10

Thời gian đã sử dụng của nhà, công trình được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà, công trình (hoặc đưa vào sử dụng) đến thời điểm (năm) kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà, công trình đó. Trường hợp, hồ sơ không đủ căn cứ xác định được thời điểm (năm) xây dựng nhà, công trình thì căn cứ theo thời điểm (năm) mua nhà, công trình hoặc nhận nhà, công trình.
3. Đối với một số loại nhà, công trình chưa quy định tại quyết định này. Giao Cục Thuế chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan xác định giá để làm cơ sở tính thu lệ phí trước bạ.
4. Một số trường hợp đặc biệt, xác định giá tính thu lệ phí trước bạ nhà:
a) Nhà thuộc sở hữu Nhà nước bán cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 và Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ là giá thực tế ghi trên hoá đơn bán nhà theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
b) Đối với nhà mua theo phương thức đấu giá đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá thì giá tính thu lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng hoặc giá trúng đấu giá theo biên bản trúng đấu giá hoặc quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Content:
Điều 1. Ban hành giá tối thiểu đơn giá xây dựng nhà (nhà ở, nhà làm việc, nhà sử dụng cho mục đích khác), công trình để tính thu lệ phí trước bạ khi thực hiện chuyển quyền, đăng ký quyền sở hữu nhà, quyền sở hữu công trình trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
(Chi tiết theo các Phụ lục 01 và 02 đính kèm).
1. Giá tính thu lệ phí trước bạ nhà, công trình = (bằng) đơn giá tại 02 phụ lục x (nhân) với tỷ lệ (%) chất lượng còn lại.
2. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà, công trình chịu lệ phí trước bạ được xác định như sau:
a) Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu:
- Đối với nhà, công trình có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%.
- Đối với nhà, công trình có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà, công trình có thời gian đã sử dụng tương ứng theo quy định tại điểm b, Khoản 2, Điều này.
b) Kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:

Thời gian đã sử dụng

Nhà biệt thự
(%)

Nhà 20 tầng trở lên
(%)

Nhà 9 tầng đến 19 tầng
(%)

Nhà 4 tầng đến 8 tầng
(%)

Nhà trệt, nhà 1 tầng đến 3 tầng và công trình, vật kiến trúc khác
(%)

- Dưới 5 năm

80

95

90

80

80

- Từ 5 đến 10 năm

70

90

85

70

60

- Trên 10 năm đến 20 năm

45

80

60

45

30

- Trên 20 năm đến 50 năm

30

60

45

30

20

- Trên 50 năm

20

40

30

20

10

Thời gian đã sử dụng của nhà, công trình được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà, công trình (hoặc đưa vào sử dụng) đến thời điểm (năm) kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà, công trình đó. Trường hợp, hồ sơ không đủ căn cứ xác định được thời điểm (năm) xây dựng nhà, công trình thì căn cứ theo thời điểm (năm) mua nhà, công trình hoặc nhận nhà, công trình.
3. Đối với một số loại nhà, công trình chưa quy định tại quyết định này. Giao Cục Thuế chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan xác định giá để làm cơ sở tính thu lệ phí trước bạ.
4. Một số trường hợp đặc biệt, xác định giá tính thu lệ phí trước bạ nhà:
a) Nhà thuộc sở hữu Nhà nước bán cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 và Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ là giá thực tế ghi trên hoá đơn bán nhà theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
b) Đối với nhà mua theo phương thức đấu giá đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá thì giá tính thu lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng hoặc giá trúng đấu giá theo biên bản trúng đấu giá hoặc quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.