Document: Điều 4 Quyết định 01/2024/QĐ-UBND cấp dự báo cháy rừng bảng tra cấp dự báo cháy rừng Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "16/01/2024", "sign_number": "01/2024/QĐ-UBND", "signer": "Dương Mah Tiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "16/01/2024", "sign_number": "01/2024/QĐ-UBND", "signer": "Dương Mah Tiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "16/01/2024", "sign_number": "01/2024/QĐ-UBND", "signer": "Dương Mah Tiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "16/01/2024", "sign_number": "01/2024/QĐ-UBND", "signer": "Dương Mah Tiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "16/01/2024", "sign_number": "01/2024/QĐ-UBND", "signer": "Dương Mah Tiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 01/2024/QĐ-UBND cấp dự báo cháy rừng bảng tra cấp dự báo cháy rừng Gia Lai có nội dung như sau:

Điều 4. Các bảng tra cấp dự báo cháy rừng
1. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo chỉ số P

Cấp cháy rừng

Chỉ số P

Nhóm trạng thái rừng III

Nhóm trạng thái rừng II

Nhóm trạng thái rừng I

Tổng hợp (cho tất cả các trạng thái rừng)

I

P<4.265

P<4.490

P<4.955

P<4.445

II

4.265≤P<8.530

4.490≤P<8.980

4.955≤P<9.910

4.445≤P<8.890

III

8.530≤P<12.795

8.980≤P<13.470

9.910≤P<14.865

8.890≤P<13.335

IV

12.795≤P<17.060

13.470≤P<17.960

148.65≤P<19.820

17.780≤P<17.780

V

P≥17.060

P≥17.960

P≥19.820

P≥17.780

2. Bảng phân chia các nhóm trạng thái rừng

Nhóm trạng thái rừng

Ký hiệu

Tên trạng thái rừng

I

DTR

Rừng mới trồng chưa thành rừng

I

HG1

Rừng hỗn giao gỗ tre nứa

I

NUA

Rừng nứa tự nhiên

I

RLB

Rừng rụng lá trung bình

I

RLG

Rừng rụng lá giàu

I

RLK

Rừng rụng lá nghèo kiệt

I

RLN

Rừng rụng lá nghèo

I

RLP

Rừng rụng lá phục hồi (chưa có trữ lượng)

I

RTG

Rừng trồng gỗ

I

RTK

Rừng trồng khác

I

RTTN

Rừng trồng tre nứa

I

TNK

Tre nứa khác

II

RKB

Rừng hỗn giao lá rộng lá kim trung bình

II

TXK

Rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh nghèo kiệt

II

TXN

Rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh nghèo

II

TXP

Rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh phục hồi
(chưa có trữ lượng)

III

TXB

Rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh trung bình

III

TXG

Rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh giàu

3. Phương pháp xác định chỉ số P
Chỉ số P được xác định bằng một trong hai cách như sau:
a) Công thức tính chỉ số p của Nestemop trên cơ sở đã nghiên cứu, điều chỉnh hệ số K theo lượng mưa ngày của Phạm Ngọc Hưng:

Trong đó:
- P là chỉ số tổng hợp;
- K là hệ số hiệu chỉnh theo lượng mưa ngày: K = 0 khi lượng mưa ngày thứ i lớn hơn hoặc bằng 5mm; K = 1 khi lượng mưa ngày thứ i nhỏ hơn 5mm;
- n là số ngày không mưa hoặc có lượng mưa nhỏ hơn 5 mm;
- là nhiệt độ không khí lúc 13 giờ của ngày thứ i (tính bằng °C);
- D13 là độ chênh lệch áp suất bão hòa lúc 13 giờ của ngày thứ i (tính bằng mb).
b) Xác định chỉ số P bằng cách tra bảng dựa vào nhiệt độ và độ ẩm không khí lúc 13 giờ theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này. Bảng tra tại Phụ lục 1 của quyết định này được xây dựng trên cơ sở công thức ở điểm a, khoản này cho một số điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cụ thể.

Content:
Điều 4. Các bảng tra cấp dự báo cháy rừng
1. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo chỉ số P

Cấp cháy rừng

Chỉ số P

Nhóm trạng thái rừng III

Nhóm trạng thái rừng II

Nhóm trạng thái rừng I

Tổng hợp (cho tất cả các trạng thái rừng)

I

P<4.265

P<4.490

P<4.955

P<4.445

II

4.265≤P<8.530

4.490≤P<8.980

4.955≤P<9.910

4.445≤P<8.890

III

8.530≤P<12.795

8.980≤P<13.470

9.910≤P<14.865

8.890≤P<13.335

IV

12.795≤P<17.060

13.470≤P<17.960

148.65≤P<19.820

17.780≤P<17.780

V

P≥17.060

P≥17.960

P≥19.820

P≥17.780

2. Bảng phân chia các nhóm trạng thái rừng

Nhóm trạng thái rừng

Ký hiệu

Tên trạng thái rừng

I

DTR

Rừng mới trồng chưa thành rừng

I

HG1

Rừng hỗn giao gỗ tre nứa

I

NUA

Rừng nứa tự nhiên

I

RLB

Rừng rụng lá trung bình

I

RLG

Rừng rụng lá giàu

I

RLK

Rừng rụng lá nghèo kiệt

I

RLN

Rừng rụng lá nghèo

I

RLP

Rừng rụng lá phục hồi (chưa có trữ lượng)

I

RTG

Rừng trồng gỗ

I

RTK

Rừng trồng khác

I

RTTN

Rừng trồng tre nứa

I

TNK

Tre nứa khác

II

RKB

Rừng hỗn giao lá rộng lá kim trung bình

II

TXK

Rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh nghèo kiệt

II

TXN

Rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh nghèo

II

TXP

Rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh phục hồi
(chưa có trữ lượng)

III

TXB

Rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh trung bình

III

TXG

Rừng tự nhiên cây lá rộng thường xanh giàu

3. Phương pháp xác định chỉ số P
Chỉ số P được xác định bằng một trong hai cách như sau:
a) Công thức tính chỉ số p của Nestemop trên cơ sở đã nghiên cứu, điều chỉnh hệ số K theo lượng mưa ngày của Phạm Ngọc Hưng:

Trong đó:
- P là chỉ số tổng hợp;
- K là hệ số hiệu chỉnh theo lượng mưa ngày: K = 0 khi lượng mưa ngày thứ i lớn hơn hoặc bằng 5mm; K = 1 khi lượng mưa ngày thứ i nhỏ hơn 5mm;
- n là số ngày không mưa hoặc có lượng mưa nhỏ hơn 5 mm;
- là nhiệt độ không khí lúc 13 giờ của ngày thứ i (tính bằng °C);
- D13 là độ chênh lệch áp suất bão hòa lúc 13 giờ của ngày thứ i (tính bằng mb).
b) Xác định chỉ số P bằng cách tra bảng dựa vào nhiệt độ và độ ẩm không khí lúc 13 giờ theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này. Bảng tra tại Phụ lục 1 của quyết định này được xây dựng trên cơ sở công thức ở điểm a, khoản này cho một số điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cụ thể.