Document: Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 482/QĐ-UBND 2022 Đề án Nâng cao năng lực ngành y tế Tuyên Quang 2022 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/08/2022", "sign_number": "482/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/08/2022", "sign_number": "482/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/08/2022", "sign_number": "482/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/08/2022", "sign_number": "482/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/08/2022", "sign_number": "482/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 482/QĐ-UBND 2022 Đề án Nâng cao năng lực ngành y tế Tuyên Quang 2022 2025

Điều 1. Ban hành Đề án “Nâng cao năng lực ngành y tế tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030” (sau đây gọi tắt là Đề án), với nội dung chính như sau:
...
8. Tăng cường xã hội hóa, thu hút đầu tư phát triển các trung tâm kỹ thuật cao
- Xã hội hoá khu vực y tế công lập, huy động các nguồn lực để phát triển các cơ sở y tế, chủ yếu ở các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện, khuyến khích tập trung vào cung cấp các dịch vụ cao cấp, theo yêu cầu của người bệnh. Xã hội hóa trong đầu tư trang thiết bị hiện đại phục vụ cho chẩn đoán và điều trị tại các bệnh viện công lập. Mở rộng khu vực khám, chữa bệnh tự nguyện, khám chữa bệnh theo yêu cầu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh và một số bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện để phục nhu cầu của nhân dân.
- Tăng cường hợp tác quốc tế, tích cực tham gia các dự án hỗ trợ phát triển hệ thống y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng từ các nguồn vốn vay ODA, vốn viện trợ của các tổ chức, chính phủ nước ngoài, tổ chức phi chính phủ nước ngoài ở Việt Nam, tạo nguồn vốn quan trọng để đầu tư phát triển hệ thống y tế trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục khuyến khích thành lập các bệnh viện đa khoa và phòng khám đa khoa có giường bệnh điều trị nội trú ngoài công lập để giảm quá tải các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện, đặc biệt là tại khu vực thành phố Tuyên Quang. Tạo điều kiện phát triển y tế tư nhân để giảm gánh nặng ngân sách nhà nước cho công tác y tế; xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp hoạt động giữa các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập trên địa bàn, có cơ chế khuyến khích y tế tư nhân tham gia vào công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu.
- Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án Bảo hiểm Y tế toàn dân, đến năm 2025 đạt trên 97%, năm 2030 phấn đấu đạt 100% người dân số có thẻ khám, chữa bệnh BHYT.
- Tuyên truyền, vận động nhân dân tự giác tham gia các hoạt động chăm sóc sức khỏe; các phong trào vệ sinh, rèn luyện thân thể, phòng bệnh, phòng dịch, bảo vệ môi trường, phòng chống các tệ nạn xã hội, xây dựng nếp sống văn minh, lành mạnh; tăng cường sử dụng y học cổ truyền dân tộc, nuôi, trồng các loại cây, con làm thuốc. Nhân dân tham gia tham gia đóng góp và chi trả cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe thông qua chế độ viện phí, tham gia BHYT tự nguyện.
IV. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
1. Nhu cầu vốn 3.431.998 triệu đồng. Trong đó:
1.1. Kinh phí đào tạo: 62.470 triệu đồng, trong đó:
- Giai đoạn 2022-2025: 30.840 triệu đồng
- Giai đoạn 2026-2030: 31.630 triệu đồng.
1.2. Kinh phí đầu tư xây dựng: 3.019.528 triệu đồng
- Giai đoạn 2022-2025: 1.900.428 triệu đồng.
- Giai đoạn 2026-2030: 1.119.100 triệu đồng.
1.3. Kinh phí mua sắm trang thiết bị: 350.000 triệu đồng
- Giai đoạn 2022-2025: 150.00 triệu đồng; trong đó đề xuất kinh phí mua trang thiết bị phòng, chống dịch là 39.731 triệu đồng.
- Giai đoạn 2026-2030 dự kiến: 200.000 triệu đồng.
(chi tiết theo Phụ lục số 03, 04, 05, 06, 07 kèm theo)
2. Nguồn vốn, phân kỳ đầu tư
2.1. Giai đoạn 2022-2025: 2.081.268 triệu đồng, trong đó:
...
c) Vốn xã hội hóa từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp y tế của các đơn vị: 100.000 triệu.
2.2. Giai đoạn 2026-2030: 1.350.730 triệu đồng. Trong đó:
a) Ngân sách Trung ương: 1.159.000 triệu đồng
- Bổ sung vốn đầu tư xây dựng Bệnh viện Đa khoa Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030: 70.000 triệu đồng.
- Bổ sung vốn đầu tư xây dựng Bệnh viện Y dược cổ truyền giai đoạn 2026-2030: 150.000 triệu đồng.
- Vốn đầu tư xây dựng Bệnh viện Phục hồi chức năng Hương Sen giai đoạn 2022-2025 và 2026-2030: 198.000 triệu đồng.
- Bổ sung vốn đầu tư xây dựng Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh giai đoạn 2026-2030: 30.000 triệu đồng.
- Vốn đầu tư xây dựng Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm: 100.000 triệu đồng.
- Vốn đầu tư xây dựng trụ sở một số đơn vị quản lý và đơn vị sự nghiệp tuyến tỉnh khác: 80.000 triệu đồng.
- Vốn đầu tư xây dựng các đơn vị y tế tuyến huyện: 441.000 triệu đồng.
- Vốn mua trang thiết bị y tế dự kiến từ các dự án của trung ương: 100.000 triệu đồng.
b) Ngân sách tỉnh: 191.730 triệu đồng.
- Vốn đào tạo cán bộ y tế: 31.630 triệu đồng.
- Bổ sung vốn đầu tư xây dựng Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh giai đoạn 2026-2030: 19.000 triệu đồng.
- Vốn đầu tư xây dựng Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm: 10.000 triệu đồng.
- Vốn đầu tư xây dựng trụ sở một số đơn vị quản lý và đơn vị sự nghiệp tuyến tỉnh khác: 20.000 triệu đồng.
- Vốn đầu tư xây dựng các đơn vị y tế tuyến xã: 11.100 triệu đồng.
c) Vốn xã hội hóa từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp y tế của các đơn vị: 100.000 triệu.

Content:
Vốn xã hội hóa từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp y tế của các đơn vị: 100.000 triệu.
2.2. Giai đoạn 2026-2030: 1.350.730 triệu đồng. Trong đó:
a) Ngân sách Trung ương: 1.159.000 triệu đồng
- Bổ sung vốn đầu tư xây dựng Bệnh viện Đa khoa Tuyên Quang giai đoạn 2026-2030: 70.000 triệu đồng.
- Bổ sung vốn đầu tư xây dựng Bệnh viện Y dược cổ truyền giai đoạn 2026-2030: 150.000 triệu đồng.
- Vốn đầu tư xây dựng Bệnh viện Phục hồi chức năng Hương Sen giai đoạn 2022-2025 và 2026-2030: 198.000 triệu đồng.
- Bổ sung vốn đầu tư xây dựng Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh giai đoạn 2026-2030: 30.000 triệu đồng.
- Vốn đầu tư xây dựng Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm: 100.000 triệu đồng.
- Vốn đầu tư xây dựng trụ sở một số đơn vị quản lý và đơn vị sự nghiệp tuyến tỉnh khác: 80.000 triệu đồng.
- Vốn đầu tư xây dựng các đơn vị y tế tuyến huyện: 441.000 triệu đồng.
- Vốn mua trang thiết bị y tế dự kiến từ các dự án của trung ương: 100.000 triệu đồng.
b) Ngân sách tỉnh: 191.730 triệu đồng.
- Vốn đào tạo cán bộ y tế: 31.630 triệu đồng.
- Bổ sung vốn đầu tư xây dựng Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh giai đoạn 2026-2030: 19.000 triệu đồng.
- Vốn đầu tư xây dựng Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm: 10.000 triệu đồng.
- Vốn đầu tư xây dựng trụ sở một số đơn vị quản lý và đơn vị sự nghiệp tuyến tỉnh khác: 20.000 triệu đồng.
- Vốn đầu tư xây dựng các đơn vị y tế tuyến xã: 11.100 triệu đồng.
Vốn xã hội hóa từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp y tế của các đơn vị: 100.000 triệu.