Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2812/QĐ-UBND 2008 khôi phục đàn lợn giống sau dịch Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/12/2008", "sign_number": "2812/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/12/2008", "sign_number": "2812/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/12/2008", "sign_number": "2812/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/12/2008", "sign_number": "2812/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/12/2008", "sign_number": "2812/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2812/QĐ-UBND 2008 khôi phục đàn lợn giống sau dịch Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Đề án khôi phục đàn lợn giống trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế sau dịch với các nội dung chính sau:
...
7.200

3.500

Q.An: 1.200; Q.Vinh: 1.600

3

Hương Trà

3.180

3.500

3.100

H. Văn: 1.090; H.Toàn: 1.750

4

Hương Thuỷ

3.759

4.000

1.500

Th.Phù: 700; Th.Dương: 400

5

Phú Vang

4.216

4.500

900

P.Mậu: 200; P.Hồ: 400

6

Phú Lộc

3.052

3.200

800

Lộc An: 500

7

Nam Đông

624

700

8

A Lưới

678

800

9

Thành phố Huế

615

700

500

An Đông và An Tây: 400

Tổng cộng

26.871

29.000

15.800

13 xã, phường

7. Giải pháp đầu tư
a) Giải pháp về giống
Nhập 4.503 con lợn giống hậu bị, trong đó lợn nái Móng cái, lợn nái ngoại bố mẹ và lợn đực giống nhập từ các tỉnh khác, riêng nái lai F1 ½ hoặc ¾ máu ngoại tuyển chọn mua từ các vùng giống nhân dân trong tỉnh đảm bảo đạt phẩm chất giống và an toàn dịch bệnh.
b) Giải pháp về tập huấn chuyển giao kỹ thuật và hướng dẫn khôi phục chăn nuôi sau dịch:
- Giới thiệu mô hình chăn nuôi an toàn sinh học; chuyển giao kỹ thuật về xây dựng chuồng trại, bổ sung, chế biến và dự trữ chủ động các loại thức ăn cho lợn; các phương pháp vệ sinh tiêu độc khử trùng và chủ động tiêm các loại vaccine phòng chống dịch bệnh.
- Giới thiệu mô hình và kỹ thuật chăn nuôi lợn nái Móng cái, lợn nái ngoại và lợn nái lai F1 (½ hoặc ¾ máu ngoại).
- Phổ biến các văn bản và chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển chăn nuôi, các văn bản quy định và hướng dẫn thực hiện về công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.
c) Giải pháp về công tác thú y trong phòng chống dịch bệnh
- Tổ chức thực hiện tốt công tác tiêm phòng định kỳ cho đàn gia súc, gia cầm theo quy định.
- Giám sát thường xuyên và chủ động trong công tác phòng chống dịch bệnh; phát hiện kịp thời và áp dụng các biện pháp đồng bộ để khống chế, nhanh chóng bao vây dập tắt khi dịch bệnh xảy ra.
- Kiểm soát chặt chẽ trong công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y; kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm Pháp lệnh Thú y.
- Tiếp tục xây dựng và phát triển các cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh.
- Tiêm phòng các loại vaccine theo Quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT về tiêm phòng bắt buộc 02 lần/năm.
+ Phạm vi tiêm phòng: Căn cứ hướng dẫn của Cục Thú y về tiêm phòng các loại vaccine LMLM và tai xanh; Chi cục Thú y triển khai theo Kế hoạch đã được phê duyệt;
+ Vaccine LMLM tiêm cho 70% tổng đàn lợn nái ở các huyện và thành phố;
+ Vaccine “Tai xanh” tiêm thí điểm cho 70% tổng đàn lợn nái ở 02 xã/huyện (chọn xã có tổng đàn lợn nái lớn);
d) Giải pháp về chính sách
Về Đất đai: thực hiện tốt chính sách về đất đai nhằm khuyến khích tạo điều kiện để phát triển chăn nuôi tập trung theo hình thức trang trại, gia trại
Về tài chính
- Thực hiện chính sách tài chính nhằm phát triển kinh tế trang trại theo hướng dẫn tại Thông tư số 82/2000/TT-BTC ngày 14/8/2000 của Bộ Tài chính .
- Hỗ trợ mua lợn giống hậu bị: hỗ trợ 40% giá giống tại thời điểm mua lợn (trọng lượng lợn nái hậu bị theo từng loại là: lợn Móng cái đạt 12 kg/con; lợn lai F1 đạt 15 kg/con; lợn nái ngoại đạt 25kg/con; trọng lượng lợn đực giống đạt 60kg/con)
- Hỗ trợ tập huấn và công tác thú y phòng chống dịch bệnh:
+ Tập huấn chuyển giao kỹ thuật phòng chống dịch bệnh và giới thiệu mô hình chăn nuôi lợn an toàn sinh học, ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí là 2.500.000 đồng/lớp (45 lớp x 40 học viên/lớp
+ Kinh phí in tờ rơi được hỗ trợ 100%.
+ Kinh phí vaccine được hỗ trợ 100%.
Về tín dụng: Ngân hàng Chính sách xã hội của tỉnh xem xét hỗ trợ cho vay diện hộ nghèo và diện hộ khác theo qui định hiện hành để giúp người dân khôi phục và phát trỉên chăn nuôi .

Content:
7.200

3.500

Q.An: 1.200; Q.Vinh: 1.600

3

Hương Trà

3.180

3.500

3.100

H. Văn: 1.090; H.Toàn: 1.750

4

Hương Thuỷ

3.759

4.000

1.500

Th.Phù: 700; Th.Dương: 400

5

Phú Vang

4.216

4.500

900

P.Mậu: 200; P.Hồ: 400

6

Phú Lộc

3.052

3.200

800

Lộc An: 500

7

Nam Đông

624

700

8

A Lưới

678

800

9

Thành phố Huế

615

700

500

An Đông và An Tây: 400

Tổng cộng

26.871

29.000

15.800

13 xã, phường

Giải pháp đầu tư
a) Giải pháp về giống
Nhập 4.503 con lợn giống hậu bị, trong đó lợn nái Móng cái, lợn nái ngoại bố mẹ và lợn đực giống nhập từ các tỉnh khác, riêng nái lai F1 ½ hoặc ¾ máu ngoại tuyển chọn mua từ các vùng giống nhân dân trong tỉnh đảm bảo đạt phẩm chất giống và an toàn dịch bệnh.
b) Giải pháp về tập huấn chuyển giao kỹ thuật và hướng dẫn khôi phục chăn nuôi sau dịch:
- Giới thiệu mô hình chăn nuôi an toàn sinh học; chuyển giao kỹ thuật về xây dựng chuồng trại, bổ sung, chế biến và dự trữ chủ động các loại thức ăn cho lợn; các phương pháp vệ sinh tiêu độc khử trùng và chủ động tiêm các loại vaccine phòng chống dịch bệnh.
- Giới thiệu mô hình và kỹ thuật chăn nuôi lợn nái Móng cái, lợn nái ngoại và lợn nái lai F1 (½ hoặc ¾ máu ngoại).
- Phổ biến các văn bản và chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển chăn nuôi, các văn bản quy định và hướng dẫn thực hiện về công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.
c) Giải pháp về công tác thú y trong phòng chống dịch bệnh
- Tổ chức thực hiện tốt công tác tiêm phòng định kỳ cho đàn gia súc, gia cầm theo quy định.
- Giám sát thường xuyên và chủ động trong công tác phòng chống dịch bệnh; phát hiện kịp thời và áp dụng các biện pháp đồng bộ để khống chế, nhanh chóng bao vây dập tắt khi dịch bệnh xảy ra.
- Kiểm soát chặt chẽ trong công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y; kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm Pháp lệnh Thú y.
- Tiếp tục xây dựng và phát triển các cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh.
- Tiêm phòng các loại vaccine theo Quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT về tiêm phòng bắt buộc 02 lần/năm.
+ Phạm vi tiêm phòng: Căn cứ hướng dẫn của Cục Thú y về tiêm phòng các loại vaccine LMLM và tai xanh; Chi cục Thú y triển khai theo Kế hoạch đã được phê duyệt;
+ Vaccine LMLM tiêm cho 70% tổng đàn lợn nái ở các huyện và thành phố;
+ Vaccine “Tai xanh” tiêm thí điểm cho 70% tổng đàn lợn nái ở 02 xã/huyện (chọn xã có tổng đàn lợn nái lớn);
d) Giải pháp về chính sách
Về Đất đai: thực hiện tốt chính sách về đất đai nhằm khuyến khích tạo điều kiện để phát triển chăn nuôi tập trung theo hình thức trang trại, gia trại
Về tài chính
- Thực hiện chính sách tài chính nhằm phát triển kinh tế trang trại theo hướng dẫn tại Thông tư số 82/2000/TT-BTC ngày 14/8/2000 của Bộ Tài chính .
- Hỗ trợ mua lợn giống hậu bị: hỗ trợ 40% giá giống tại thời điểm mua lợn (trọng lượng lợn nái hậu bị theo từng loại là: lợn Móng cái đạt 12 kg/con; lợn lai F1 đạt 15 kg/con; lợn nái ngoại đạt 25kg/con; trọng lượng lợn đực giống đạt 60kg/con)
- Hỗ trợ tập huấn và công tác thú y phòng chống dịch bệnh:
+ Tập huấn chuyển giao kỹ thuật phòng chống dịch bệnh và giới thiệu mô hình chăn nuôi lợn an toàn sinh học, ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí là 2.500.000 đồng/lớp (45 lớp x 40 học viên/lớp
+ Kinh phí in tờ rơi được hỗ trợ 100%.
+ Kinh phí vaccine được hỗ trợ 100%.
Về tín dụng: Ngân hàng Chính sách xã hội của tỉnh xem xét hỗ trợ cho vay diện hộ nghèo và diện hộ khác theo qui định hiện hành để giúp người dân khôi phục và phát trỉên chăn nuôi .