Document: Điều 3 Quyết định 14/2018/QĐ-UBND quy định nhân viên khuyến nông xã Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "13/04/2018", "sign_number": "14/2018/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "13/04/2018", "sign_number": "14/2018/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "13/04/2018", "sign_number": "14/2018/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "13/04/2018", "sign_number": "14/2018/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "13/04/2018", "sign_number": "14/2018/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 14/2018/QĐ-UBND quy định nhân viên khuyến nông xã Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 3. Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của nhân viên khuyến nông xã
1. Nhiệm vụ
a) Hướng dẫn, cung cấp thông tin đến người sản xuất, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn, tiến bộ khoa học và công nghệ, thông tin thị trường, giá cả, phổ biến điển hình trong sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp;
b) Bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo truyền nghề cho người sản xuất để nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế; tổ chức tham quan, khảo sát, học tập cho người sản xuất;
c) Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp với địa phương, nhu cầu của người sản xuất và chuyển giao kết quả từ mô hình trình diễn ra diện rộng;
d) Tiếp thu và phản ánh lên cấp có thẩm quyền nguyện vọng của nông dân về khoa học công nghệ, cơ chế chính sách trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn;
đ) Tư vấn và dịch vụ trong các lĩnh vực
- Tư vấn, hỗ trợ chính sách, pháp luật về thị trường, khoa học công nghệ, áp dụng kinh nghiệm tiên tiến trong sản xuất, kinh doanh, phát triển nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, thủy lợi và phát triển nông thôn;
- Tư vấn phát triển, ứng dụng công nghệ sau thu hoạch, chế biến nông, lâm sản, thủy sản và nghề muối;
- Tư vấn, hỗ trợ cải tiến, hợp lý hoá sản xuất, hạ giá thành sản phẩm của tổ chức kinh tế tập thể và tư nhân trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, thủy lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn cấp xã;
- Dịch vụ trong các lĩnh vực pháp luật, tập huấn, cung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ, xúc tiến thương mại, thị trường giá cả, xây dựng dự án, cung cấp kỹ thuật, thiết bị và các hoạt động khác có liên quan đến nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật.
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trạm Khuyến nông cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã giao.
2. Quyền hạn
a) Được tham dự các Hội nghị của xã bàn về sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và phát triển nông thôn;
b) Được thông tin ý kiến của Trạm Khuyến nông cấp huyện với chính quyền xã trong công tác khuyến nông và cùng chính quyền bàn biện pháp tổ chức thực hiện;
c) Được tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã việc tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và cùng chính quyền địa phương tổ chức thực hiện kế hoạch có hiệu quả;
d) Được báo cáo và đề xuất với Trạm Khuyến nông cấp huyện những biện pháp nhằm giúp xã thực hiện kế hoạch sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, khắc phục thiên tai và các nội dung khác có liên quan.

Content:
Điều 3. Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của nhân viên khuyến nông xã
1. Nhiệm vụ
a) Hướng dẫn, cung cấp thông tin đến người sản xuất, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn, tiến bộ khoa học và công nghệ, thông tin thị trường, giá cả, phổ biến điển hình trong sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp;
b) Bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo truyền nghề cho người sản xuất để nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế; tổ chức tham quan, khảo sát, học tập cho người sản xuất;
c) Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp với địa phương, nhu cầu của người sản xuất và chuyển giao kết quả từ mô hình trình diễn ra diện rộng;
d) Tiếp thu và phản ánh lên cấp có thẩm quyền nguyện vọng của nông dân về khoa học công nghệ, cơ chế chính sách trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn;
đ) Tư vấn và dịch vụ trong các lĩnh vực
- Tư vấn, hỗ trợ chính sách, pháp luật về thị trường, khoa học công nghệ, áp dụng kinh nghiệm tiên tiến trong sản xuất, kinh doanh, phát triển nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, thủy lợi và phát triển nông thôn;
- Tư vấn phát triển, ứng dụng công nghệ sau thu hoạch, chế biến nông, lâm sản, thủy sản và nghề muối;
- Tư vấn, hỗ trợ cải tiến, hợp lý hoá sản xuất, hạ giá thành sản phẩm của tổ chức kinh tế tập thể và tư nhân trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, thủy lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn cấp xã;
- Dịch vụ trong các lĩnh vực pháp luật, tập huấn, cung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ, xúc tiến thương mại, thị trường giá cả, xây dựng dự án, cung cấp kỹ thuật, thiết bị và các hoạt động khác có liên quan đến nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật.
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trạm Khuyến nông cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã giao.
2. Quyền hạn
a) Được tham dự các Hội nghị của xã bàn về sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và phát triển nông thôn;
b) Được thông tin ý kiến của Trạm Khuyến nông cấp huyện với chính quyền xã trong công tác khuyến nông và cùng chính quyền bàn biện pháp tổ chức thực hiện;
c) Được tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã việc tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và cùng chính quyền địa phương tổ chức thực hiện kế hoạch có hiệu quả;
d) Được báo cáo và đề xuất với Trạm Khuyến nông cấp huyện những biện pháp nhằm giúp xã thực hiện kế hoạch sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, khắc phục thiên tai và các nội dung khác có liên quan.