Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 359/QĐ-VKSTC 2022 Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin ngành Kiểm sát đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Viện kiểm sát nhân dân tối cao", "promulgation_date": "02/12/2022", "sign_number": "359/QĐ-VKSTC", "signer": "Lê Minh Trí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Viện kiểm sát nhân dân tối cao", "promulgation_date": "02/12/2022", "sign_number": "359/QĐ-VKSTC", "signer": "Lê Minh Trí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Viện kiểm sát nhân dân tối cao", "promulgation_date": "02/12/2022", "sign_number": "359/QĐ-VKSTC", "signer": "Lê Minh Trí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Viện kiểm sát nhân dân tối cao", "promulgation_date": "02/12/2022", "sign_number": "359/QĐ-VKSTC", "signer": "Lê Minh Trí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Viện kiểm sát nhân dân tối cao", "promulgation_date": "02/12/2022", "sign_number": "359/QĐ-VKSTC", "signer": "Lê Minh Trí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 359/QĐ-VKSTC 2022 Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin ngành Kiểm sát đến 2025

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin của ngành Kiểm sát nhân dân đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung sau:
...
5. Việc thực hiện Quy hoạch là trách nhiệm của toàn Ngành, đặc biệt là người đứng đầu các đơn vị và Viện trưởng Viện kiểm sát các cấp; đòi hỏi sự thay đổi mạnh mẽ từ nhận thức đến hành động; xác định việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, thúc đẩy chuyển đổi số là khâu đột phá, nhiệm vụ trọng tâm của Ngành để tập trung chỉ đạo thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Khẩn trương chuyển đổi hạ tầng công nghệ thông tin của Ngành thành hạ tầng số thống nhất, ổn định, linh hoạt hướng tới điện toán đám mây; phát triển ứng dụng, dịch vụ mới theo hướng sử dụng chung hạ tầng số, nền tảng số và các dịch vụ công nghệ thông tin sẵn có. Có khả năng sử dụng dữ liệu số và các công cụ phân tích thông minh để phục vụ có hiệu quả hoạt động lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo điều hành và các hoạt động nghiệp vụ kiểm sát, đáp ứng các yêu cầu kết nối, chia sẻ tài nguyên thông tin, dữ liệu trong và ngoài Ngành. Đến năm 2030, cơ bản chuyển các hoạt động của ngành Kiểm sát nhân dân lên môi trường số; thay đổi cách thức vận hành, môi trường làm việc và công cụ làm việc của cán bộ, công chức, viên chức trong Ngành theo hướng chuyển đổi số.
2. Các mục tiêu cụ thể đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
2.1. Ứng dụng trong quản lý, chỉ đạo điều hành
a) 100% cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong Ngành được gắn định danh số trong xử lý công việc, sử dụng thành thạo các ứng dụng, trang thiết bị công nghệ thông tin trong công tác chuyên môn; được tập huấn, bồi dưỡng, phổ cập kỹ năng số cơ bản về ứng dụng công nghệ thông tin;
b) Có khả năng đáp ứng về nền tảng quản trị thống nhất cho 100% hoạt động chỉ đạo, điều hành và quản trị nội bộ của Viện kiểm sát; 100% nhiệm vụ giao xuống các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, cấp tỉnh, cấp huyện được cập nhật trên hệ thống quản lý công việc; Viện kiểm sát cấp trên có thể theo dõi, kiểm tra được tiến độ công việc của Viện kiểm sát cấp dưới và Thủ trưởng đơn vị có thể quản lý công việc của từng công chức, viên chức thông qua môi trường số và hệ thống thông tin;
c) 100% văn bản trao đổi, xử lý công việc hành chính trong ngành Kiểm sát nhân dân được thực hiện trên môi trường mạng, có chữ ký số chuyên dùng (trừ văn bản mật theo quy định của pháp luật và của Ngành);
d) Khi có yêu cầu, 100% các cuộc họp có thể tổ chức bằng hình thức trực tuyến hoặc kết hợp giữa trực tuyến và truyền thống; 100% các điểm cầu cho phép họp trên các thiết bị di động như máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh. Các chương trình tập huấn, thi tuyển, thi nâng ngạch quản lý nhà nước có thể thực hiện trực tuyến và đảm bảo chất lượng khi có yêu cầu; tăng cường khả năng làm việc từ xa của công chức, viên chức;
đ) 100% hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức được xác nhận, lưu trữ trên cơ sở dữ liệu nhân sự bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin và quản lý theo phân cấp, kịp thời cập nhật thông tin, dữ liệu khi có thay đổi, bảo đảm liên thông với hồ sơ quản lý đảng viên, quản lý công tác thanh tra, quản lý công tác thi đua khen thưởng...;
e) 100 % đơn vị dự toán trong Ngành sử dụng đầy đủ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính- kế toán, quản lý đầu tư, quản lý tài sản công;
g) 100% cơ sở dữ liệu của các đơn vị phục vụ, hành chính - sự nghiệp trong ngành được hình thành và kết nối, chia sẻ trong nội bộ, có thể liên thông với đơn vị ngoài Ngành khi có yêu cầu.
2.2. Ứng dụng trong hoạt động nghiệp vụ
a) 100% hồ sơ vụ án, vụ việc trong ngành Kiểm sát đã đưa vào lưu trữ được số hóa, trên cơ sở đó hình thành kho dữ liệu số về các hoạt động nghiệp vụ kiểm sát;
b) Đến năm 2025, khoảng 60% hồ sơ nghiệp vụ công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát các cấp được số hóa, bảo đảm phục vụ hiệu quả cho công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp và lưu trữ hồ sơ khi kết thúc các hoạt động nghiệp vụ. Đến năm 2030, tỷ lệ số hóa hồ sơ nghiệp vụ là 100%;
c) 100% các loại sổ sách theo dõi các khâu công tác về nghiệp vụ (sổ thụ lý tố giác, tin báo về tội phạm; sổ thụ lý điện tử hình sự, sổ thụ lý kiểm sát án dân sự,…) được thực hiện trên các phần mềm quản lý;
d) 100% báo cáo thống kê liên ngành, thống kê nghiệp vụ kiểm sát được thực hiện dưới dạng điện tử, được số hóa, áp dụng chữ ký số, thực hiện tự động trên nền tảng ứng dụng;
đ) Phát triển, trang bị trợ lý ảo, ứng dụng trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ cho hoạt động của Kiểm sát viên trong tra cứu văn bản pháp luật, hướng dẫn nghiệp vụ, tham khảo nghiệp vụ đối với các loại vụ việc, vụ án tương tự;
e) 100% giám định về âm thanh, hình ảnh khi có nhu cầu được thực hiện tại phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc VKSND tối cao; đáp ứng 100% các cuộc hỏi cung bị can yêu cầu có hệ thống ghi âm, ghi hình có âm thanh;
g) 100% các loại văn bản, giấy tờ có thể tống đạt, cung cấp cho người nhận (đương sự, bị can, bị cáo, bị án, luật sư...) bằng hình thức điện tử khi họ có nhu cầu và phải đúng trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật . Bảo đảm điều kiện kỹ thuật để tiếp nhận các loại đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của người dân, đương sự và trả lời theo hình thức trực tuyến;
h) Sẵn sàng kết nối để thực hiện các hoạt động phối hợp liên ngành trong việc trao đổi thông tin; tổ chức phiên tòa trực tuyến, hỏi cung, lấy lời khai trực tuyến khi có yêu cầu và kết nối, chia sẻ dữ liệu để thực hiện nhiệm vụ được quy định trong Đề án 06 của Chính phủ về phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư.
2.3. Các chỉ tiêu khác
a) Phấn đấu đến năm 2025 cơ bản hình thành kho dữ liệu điện tử dùng chung trong toàn Ngành; từng bước ứng dụng nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp tập trung, có ứng dụng trí tuệ nhân tạo để tối ưu hóa hoạt động;
b) Các đơn vị trong Ngành sử dụng ứng dụng về quản lý khoa học, hợp tác quốc tế, thi đua, khen thưởng...;
c) Có khả năng sử dụng trí tuệ nhân tạo, phần mềm ứng dụng để phân tích, so sánh, đánh giá, dự báo tình hình tội phạm, vi phạm pháp luật để có kế hoạch đấu tranh, phòng chống hiệu quả và phục vụ báo cáo Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, kiến nghị phòng ngừa;
d) Hoạt động của Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội, Trường Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ Kiểm sát tại Thành phố Hồ Chí Minh; Báo Bảo vệ pháp luật; Tạp chí Kiểm sát được phát triển trên môi trường số, các dịch vụ được thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4;
đ) Cung cấp đầy đủ thông tin (trừ thông tin thuộc chế độ mật) trên Cổng thông tin điện tử, kịp thời tiếp nhận trao đổi, giải đáp thắc mắc, kiến nghị của tổ chức, cá nhân.
e) Cấp độ an toàn hệ thống thông tin phục vụ hoạt động nội bộ đạt cấp độ 4.
Về mức độ hoàn thành chỉ tiêu đề xuất: Đến năm 2025 phấn đấu đạt tối thiểu 60% chỉ tiêu. Đến năm 2030 hoàn thành 100% chỉ tiêu.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Nâng cao, thay đổi nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
a) Nhiệm vụ
Chuyển đổi số là chuyển đổi phương thức làm việc nên phải thay đổi nhận thức của toàn thể công chức, viên chức, người lao động, nhất là người đứng đầu các đơn vị và Viện trưởng Viện kiểm sát các cấp về vai trò, yêu cầu, nội dung của việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong ngành Kiểm sát nhân dân.
b) Giải pháp
Xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của toàn Ngành ở tất cả các cấp từ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý đến tất cả công chức, viên chức, người lao động và phải chủ động tham gia thực hiện.
Người đứng đầu các đơn vị phải trực tiếp phụ trách, chỉ đạo về công nghệ thông tin, chuyển đổi số tại đơn vị mình; kết quả thực hiện là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, xếp loại thi đua , khen thưởng của mỗi đơn vị, cá nhân. Gắn các mục tiêu, nhiệm vụ về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số với chỉ thị, kế hoạch, chương trình hành động, mục tiêu, nhiệm vụ, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của Viện kiểm sát các cấp. Thúc đẩy phát triển và sử dụng các nền tảng số quốc gia phục vụ chuyển đổi số, phát triển Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số thuộc Ngành.
Tăng cường kỷ luật công vụ đối với công chức, viên chức trong Ngành, khắc phục tình trạng ngại cập nhật dữ liệu, cập nhật không đầy đủ, cập nhật không chính xác, không kịp thời. Nâng cao trách nhiệm, chất lượng tham gia của các đơn vị, cá nhân trong Ngành vào quá trình đề ra các yêu cầu, thử nghiệm, đánh giá khi xây dựng các phần mềm ứng dụng và trong việc tham gia các lớp đào tạo hướng dẫn sử dụng phần mềm.
2. Hoàn thiện môi trường pháp lý
a) Nhiệm vụ
Xây dựng các văn bản pháp lý đầy đủ, toàn diện, phù hợp với quy định của pháp luật và yêu cầu quản lý của Viện kiểm sát nhân dân các cấp để phát triển công nghệ thông tin gắn với chuyển đổi số của Ngành. Có qui định chế tài trách nhiệm và đánh giá thành tích hàng năm trong lĩnh vực này.
b) Giải pháp
Xây dựng Kiến trúc Viện kiểm sát điện tử phiên bản 2.0 và các văn bản hướng dẫn tuân thủ Kiến trúc trong thực hiện đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, bảo đảm liên thông, tránh đầu tư trùng lặp. Rà soát, bổ sung để hoàn thiện các quy định của Ngành về công nghệ thông tin, bảo đảm kịp thời cập nhật các quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông, bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin. Thường xuyên cập nhật, bổ sung bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số từng đơn vị trên cơ sở kế thừa, phát triển từ bộ chỉ số ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành Kiểm sát nhân dân.
Xây dựng, ban hành quy chế quản lý, vận hành, duy trì hạ tầng số, nền tảng số, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của ngành Kiểm sát, bảo đảm tính đồng bộ, an toàn thông tin và khả năng chia sẻ kỹ thuật, dữ liệu. Xây dựng, ban hành quy trình thử nghiệm dịch vụ, sản phẩm công nghệ không có sẵn trên thị trường áp dụng vào ngành Kiểm sát.
Xây dựng chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ theo hướng chuyển đổi số. Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong các lĩnh vực chuyên ngành của Viện kiểm sát nhân dân tối cao để đáp ứng yêu cầu điều chỉnh các mối quan hệ mới phát sinh trong tiến trình chuyển đổi số; Xây dựng thể chế, tạo cơ chế phối hợp kết nối, chia sẻ thông tin với cơ quan tư pháp liên quan.
Xây dựng, ban hành quy định về tiếp nhận, số hóa, lưu trữ, xử lý hồ sơ, văn bản điện tử đúng pháp luật hiện hành về văn thư, lưu trữ và chữ ký số, hệ thống danh mục điện tử dùng chung của ngành Kiểm sát nhân dân.
Xây dựng cơ chế nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin như: kiểm tra, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, bắt buộc phải cập nhật dữ liệu vào phần mềm, chỉ gửi văn bản điện tử không gửi văn bản giấy (đối với văn bản không thuộc độ mật), cung cấp hồ sơ điện tử không cung cấp hồ sơ giấy, qui định bắt buộc sử dụng chữ ký số trong các văn bản. Xây dựng, ban hành cơ chế khuyến khích thuê dịch vụ công nghệ thông tin và an toàn thông tin trong ngành Kiểm sát nhân dân, ưu tiên thuê tập trung theo phương thức thỏa thuận khung.
Nghiên cứu cơ chế chính sách và cung cấp một số dịch vụ số phục vụ người dân, tổ chức, doanh nghiệp như: theo dõi kết quả giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo về tư pháp, tố giác tin báo về tội phạm; thống kê tội phạm, dự báo xu hướng tội phạm, cảnh báo trước người dân về các hoạt động tội phạm tại địa phương; dịch vụ giám định thuộc thẩm quyền của Phòng giám định kỹ thuật hình sự của VKSND tối cao… Nghiên cứu, đánh giá nhu cầu, khả năng cung cấp dữ liệu mở của ngành Kiểm sát nhân dân phục vụ các cơ quan hành chính Nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp.
3. Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin
a) Nhiệm vụ
Nâng cấp, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, vận hành thông suốt, an toàn, bảo mật, đáp ứng yêu cầu lưu trữ, xử lý dữ liệu với khả năng sẵn sàng và mức độ ổn định cao cho việc sử dụng tất cả các phần mềm, ứng dụng cần thiết trong ngành Kiểm sát nhân dân.
b) Giải pháp
Có kế hoạch, lộ trình đầu tư cụ thể hàng năm. Yêu cầu có trọng tâm, không trùng lắp, cập nhật công nghệ mới, có tính mở đi đôi với nâng cấp, tận dụng hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị sẵn có; bảo đảm an toàn, hiệu quả và phù hợp với nguồn vốn, lộ trình triển khai thực hiện các đề án, dự án về công nghệ thông tin.
Tập trung đầu tư mở rộng, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin đảm bảo tính kế thừa, liên thông, đồng bộ, theo mô hình kết hợp giữa tập trung và phân tán; có thứ tự ưu tiên phù hợp với nguồn kinh phí đầu tư và năng lực triển khai thực hiện để đạt hiệu quả cao. Từng bước tái cấu trúc, chuyển đổi hạ tầng công nghệ thông tin thành hạ tầng số.
Chuyển đổi toàn bộ mạng lưới, hệ thống thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin sang ứng dụng địa chỉ giao thức Internet thế hệ mới (IPv6). Ứng dụng đường truyền mạng, truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng và Chính phủ kết hợp tăng cường tính năng bảo mật, ứng dụng ưu tiên giải pháp bảo mật của Ban Cơ yếu Chính phủ. Ưu tiên truy nhập mạng nội bộ vào các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Ngành giảm bớt phụ thuộc vào Internet.
Triển khai sử dụng hoặc dịch chuyển lên nền tảng điện toán đám mây, trong đó đặc biệt chú trọng tới việc bảo đảm trung tâm dữ liệu và nền tảng, dịch vụ điện toán đám mây tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng; ưu tiên hình thức thuê dịch vụ chuyên nghiệp.
Nâng cấp các phòng họp trực tuyến của các đơn vị trên cơ sở quy mô về số lượng, diện tích theo đúng quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông[1]. Bổ sung các dịch vụ họp trực tuyến khác cho 100% công chức phục vụ các cuộc họp có nội dung không mật hoặc làm việc từ xa.
- Tại VKSND tối cao
Duy trì, vận hành, nâng cấp và phát triển hệ thống hạ tầng Trung tâm dữ liệu của ngành Kiểm sát nhân dân ưu tiên theo hướng thuê hạ tầng công nghệ thông tin.
Nâng cấp Trung tâm dữ liệu (DC) hiện đại, thiết kế theo kiến trúc mở, hình thức module để dễ dàng cho việc mở rộng, thay đổi nhằm phục vụ các hệ thống thông tin tin cậy, ổn định dựa trên công nghệ điện toán đám mây, ảo hóa tối đa hạ tầng để tiết kiệm tài nguyên, dễ dàng quản lý và thực hiện kết nối với Chính phủ, các cơ quan liên quan theo mô hình do Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn. Trung tâm dữ liệu đạt chuẩn Tier III[2] hoặc Rated 3- TIA942 tại Việt Nam, đảm bảo tiêu chuẩn vận hành, quản lý chất lượng ISO 9001:2008, tiêu chuẩn bảo mật thông tin ISO 27001:2013 và tiêu chuẩn quản trị năng lượng: ISO 50001:2011 với một số tiêu chí cơ bản như sau:
Có hệ thống theo dõi và kiểm soát hệ thống mạng, điện, điều hòa, phòng cháy và an ninh, về nhiệt độ, độ ẩm trên từng vị trí thường xuyên và liên tục của Trung tâm dữ liệu.
Có mạng lưới giám sát mạnh mẽ, đảm bảo sự sẵn sàng của hệ thống mạng, thường xuyên đo lưu lượng truy cập và sử dụng. Ngoài ra, còn phát hiện sự thay đổi trạng thái kết nối, đưa ra các cảnh báo khi đạt ngưỡng định trước, hỗ trợ cho giám sát mạng, phát hiện các sự cố kịp thời. Giám sát ổn định trạng thái hoạt động của các thiết bị mạng, Server, thông số trạng thái mỗi đường truyền.
Mạng đường trục (Backbone network), mạng lõi (Core network): Có khả năng mở rộng linh hoạt, dễ dàng tùy theo sự mở rộng của hạ tầng máy chủ và ứng dụng; có khả năng hỗ trợ mọi yêu cầu triển khai cân bằng tải của các ứng dụng lớp trên; tốc độ tối thiểu 10G, thiết bị mạng có tốc độ tối thiểu 1Gbps, máy tính truy cập mạng có tốc độ tối thiểu 1Gbps.
Tiếp tục triển khai và duy trì Hệ thống giám sát an toàn thông tin cho Trung tâm dữ liệu ngành Kiểm sát nhân dân. Xây dựng Trung tâm dự phòng (DR) hoặc thuê dự phòng với những công nghệ tiên tiến, đảm bảo hoạt động cho các máy chủ, cung cấp đủ tài nguyên cho ứng dụng, bảo mật theo đúng tiêu chuẩn nhà nước quy định.
Trang bị đủ hệ thống ghi âm, ghi hình có âm thanh việc hỏi cung bị can cho các đơn vị VKSND tối cao (Vụ 1, Vụ 2, Vụ 3, Vụ 4, Vụ 5, Vụ 6, Vụ 7, Cục 1), các VKSND cấp cao, VKSND cấp tỉnh, VKSND cấp huyện.
Đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin cho Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc VKSND tối cao thực hiện giám định một số dữ liệu về âm thanh, hình ảnh điện tử theo quy định của pháp luật.
Thiết lập Phòng Giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC, NOC) tại Cục Thống kê tội phạm và Công nghệ thông tin thuộc VKSND tối cao cho các hệ thống thông tin của Ngành và kết nối với hệ thống hỗ trợ giám sát, điều hành an toàn mạng phục vụ Chính phủ số của quốc gia.
- Cơ quan Điều tra VKSND tối cao
Trang bị các thiết bị công nghệ thông tin hiện đại phục vụ nghiệp vụ điều tra của Cơ quan điều tra VKSND tối cao, hiện đại hóa trung tâm chỉ huy điều tra.
- Tại VKSND cấp cao, VKSND cấp tỉnh, tại Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội và Trường Đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ Kiểm sát tại TP. Hồ Chí Minh
Trang bị phòng máy chủ tối thiểu có thiết bị làm mát (điều hòa, quạt gió), thiết bị báo cháy, báo khói, thiết bị bảo mật theo đúng quy định của Nhà nước.
Trang bị mạng đường trục, mạng lõi tốc độ tối thiểu 1Gbps, thiết bị mạng có tốc độ tối thiểu 1Gbps, máy tính truy cập mạng có tốc độ tối thiểu 1Gbps.
- Tại VKSND cấp huyện
Trang bị mạng đường trục, mạng lõi tốc độ tối thiểu 1Gbps, thiết bị mạng có tốc độ tối thiểu 1Gbps, máy tính truy cập mạng có tốc độ tối thiểu 100Mbps.
4. Xây dựng, hoàn thiện kho dữ liệu, các ứng dụng hướng tới phát triển nền tảng số
a) Nhiệm vụ
Xây dựng kho dữ liệu số, dùng chung trong toàn ngành Kiểm sát, hướng tới dữ liệu lớn ((Big data). Hệ thống thông tin quản trị thông minh, báo cáo động (BI- Business Intelligence) để phục vụ việc khai thác dữ liệu tổng hợp từ các nguồn dữ liệu, các cơ sở dữ liệu khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin đa dạng của người sử dụng. Kho dữ liệu phải được xây dựng có khả năng dự phòng để khi có sự cố thì không bị mất dữ liệu.
Hoàn thiện, phát triển các ứng dụng, dịch vụ, hướng tới phát triển nền tảng số. Từng bước hoàn thiện mô hình quản lý dữ liệu tập trung, chia sẻ liên thông trong nội bộ Ngành và cơ sở dữ liệu quốc gia, bảo đảm bảo mật theo quy định của pháp luật.
b) Giải pháp
Làm sạch, chuẩn hóa và số hóa hồ sơ lưu trữ, hồ sơ đang tác nghiệp để từng bước hình thành kho dữ liệu lớn theo từng khối công việc có thể khai thác dùng chung khi có yêu cầu. Tạo lập kho dữ liệu đồng bộ, khoa học, được hệ thống hóa, số hóa, quản lý tập trung, có khả năng chia sẻ, cung cấp kịp thời thông tin, dữ liệu theo nguyên tắc phân cấp, phân quyền, bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin, phục vụ hiệu quả công tác lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo điều hành và các hoạt động nghiệp vụ của ngành Kiểm sát nhân dân.
Đổi mới quy trình nghiệp vụ theo hướng chuyển đổi số, trọng tâm là chế độ lập hồ sơ thụ lý kiểm sát, giải quyết vụ án, vụ việc, hồ sơ công việc, chế độ thống kê, báo cáo, lưu trữ hồ sơ theo hướng số hóa. Thực hiện nghiêm chế độ công vụ trong việc cập nhật thông tin, dữ liệu; quản lý, phân tích, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu theo phân cấp, phân quyền, đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin.
Duy trì, phát triển, mở rộng nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu Viện Kiểm sát nhân dân (LGSP) để chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin của các cơ quan đơn vị thuộc phạm vi ngành Kiểm sát và đóng vai trò trung gian phục vụ kết nối các hệ thống thông tin trong nội bộ của Ngành với VKS địa phương và các hệ thống bên ngoài theo Kiến trúc VKS điện tử, sẵn sàng kết nối với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP).
Thực hiện hệ thống hóa mã định danh, quản lý danh mục điện tử dùng chung.
Trước mắt, tập trung phát triển theo hướng xây dựng nền tảng ứng dụng, đồng bộ, tích hợp, dùng chung trong toàn ngành thay vì phần mềm ứng dụng đơn lẻ, gồm:
- Nền tảng hình sự: Phần mềm Quản lý án hình sự; Phần mềm quản lý sổ thụ lý điện tử hình sự; phần mềm Thống kê; phần mềm Quản lý khiếu nại, tố cáo; phần mềm Quản lý đơn, án giám đốc thẩm, tái thẩm; phần mềm về tương trợ tư pháp.
- Nền tảng dân sự: Phần mềm Quản lý vụ việc dân sự, hôn nhân - gia đình, hành chính, kinh doanh - thương mại, lao động, phá sản doanh nghiệp (gọi tắt là Phần mềm dân sự); phần mềm Quản lý sổ thụ lý điện tử dân sự, hôn nhân - gia đình, hành chính, kinh doanh - thương mại, lao động, phá sản doanh nghiệp (gọi tắt là Phần mềm Quản lý sổ thụ lý điện tử dân sự); phần mềm Thống kê; phần mềm Quản lý khiếu nại, tố cáo; phần mềm Quản lý đơn, án giám đốc thẩm, tái thẩm.
- Nền tảng quản lý, phục vụ: Phần mềm Quản lý nhân sự; Quản lý công tác thanh tra; Quản lý công tác thi đua khen thưởng; phần mềm Kế toán - Tài chính, Phần mềm quản lý tài sản công, đầu tư công; Tích hợp với mã định danh quốc gia.
- Nền tảng Văn phòng và sự nghiệp: Phần mềm Quản lý văn bản và điều hành, phần mềm Lưu trữ, Thư điện tử, Hệ thống văn bản pháp luật; Cổng thông tin điện tử, toà soạn điện tử, Quản lý giảng dạy, học tập, học liệu số,….
Nâng cao chất lượng các nền tảng thông qua việc ban hành yêu cầu, chuẩn hoá qui trình nghiệp vụ để thực hiện trong Ngành và đơn vị xây dựng nền tảng tuân theo trước khi xây dựng, nâng cấp. Khi xây dựng mới hoặc nâng cấp các ứng dụng công nghệ thông tin phải coi chức năng liên thông dữ liệu, an toàn thông tin là yêu cầu bắt buộc. Khuyến khích các ứng dụng công nghệ thông tin chạy trên nhiều nền tảng với nhiều dịch vụ khác nhau: Webbase, Native Mobile App, Hybrid Mobile App. Thực hiện theo định hướng dịch vụ SOA (Service Oriented Architecture).
Tăng cường kiểm thử, chạy thử nghiệm sản phẩm: Giả lập với dữ liệu lớn, số lượng kết nối cao, nghiệp vụ phức tạp nhất. Các đơn vị thụ hưởng cần có kịch bản cho các dữ liệu thử nghiệm và khai thác thông tin. Khuyến khích chạy kiểm thử tại các nơi có đủ điều kiện thực hiện. Bố trí kinh phí duy trì và bảo trì sản phẩm.
5. Bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin
a) Nhiệm vụ
Bảo đảm tuyệt đối an toàn về hạ tầng thông tin, dữ liệu; không để xảy ra việc mất dữ liệu, bị đánh cắp hoặc bị lộ lọt thông tin trong quá trình vận hành, sử dụng. Hệ thống thông tin phục vụ hoạt động nội bộ đạt cấp độ 4 về an toàn an ninh thông tin.
a) Giải pháp
Triển khai các nội dung nhằm bảo đảm an toàn thông tin cho hoạt động của Viện kiểm sát các cấp, trong đó tập trung các nội dung như:
Yêu cầu xây dựng, ban hành qui chế, thường xuyên rà soát và kiểm tra việc thực hiện quy chế, quy định về bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Tổ chức triển khai đầy đủ các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng, cụ thể là phần mềm nội bộ do đơn vị chuyên nghiệp phát triển, tuân thủ theo quy trình Khung phát triển phần mềm an toàn; hệ thống thông tin triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ; hệ thống thông tin được kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng trước khi đưa vào sử dụng, khi nâng cấp, thay đổi, định kỳ theo quy định; hệ thống thông tin được quản lý, vận hành theo mô hình 4 lớp theo Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh mạng nhằm cải thiện chỉ số xếp hạng của Việt Nam.
Hoàn thành triển khai, nâng cấp và duy trì Phòng Giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC, NOC); thường xuyên rà soát, cập nhật, phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin và triển khai phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; định kỳ, đột xuất thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin theo quy định của pháp luật; Xây dựng và triển khai kế hoạch dự phòng, sao lưu dữ liệu, bảo đảm hoạt động liên tục của cơ quan, tổ chức; sẵn sàng khôi phục hoạt động bình thường của hệ thống sau khi gặp sự cố mất an toàn thông tin mạng.
Ban hành chỉ thị về nhiệm vụ bảo mật thông tin và tổ chức đào tạo tập huấn trang bị kỹ năng cơ bản về an toàn thông tin cho công chức, viên chức, người lao động trong toàn Ngành.

Content:
Việc thực hiện Quy hoạch là trách nhiệm của toàn Ngành, đặc biệt là người đứng đầu các đơn vị và Viện trưởng Viện kiểm sát các cấp; đòi hỏi sự thay đổi mạnh mẽ từ nhận thức đến hành động; xác định việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, thúc đẩy chuyển đổi số là khâu đột phá, nhiệm vụ trọng tâm của Ngành để tập trung chỉ đạo thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Khẩn trương chuyển đổi hạ tầng công nghệ thông tin của Ngành thành hạ tầng số thống nhất, ổn định, linh hoạt hướng tới điện toán đám mây; phát triển ứng dụng, dịch vụ mới theo hướng sử dụng chung hạ tầng số, nền tảng số và các dịch vụ công nghệ thông tin sẵn có. Có khả năng sử dụng dữ liệu số và các công cụ phân tích thông minh để phục vụ có hiệu quả hoạt động lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo điều hành và các hoạt động nghiệp vụ kiểm sát, đáp ứng các yêu cầu kết nối, chia sẻ tài nguyên thông tin, dữ liệu trong và ngoài Ngành. Đến năm 2030, cơ bản chuyển các hoạt động của ngành Kiểm sát nhân dân lên môi trường số; thay đổi cách thức vận hành, môi trường làm việc và công cụ làm việc của cán bộ, công chức, viên chức trong Ngành theo hướng chuyển đổi số.
2. Các mục tiêu cụ thể đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
2.1. Ứng dụng trong quản lý, chỉ đạo điều hành
a) 100% cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong Ngành được gắn định danh số trong xử lý công việc, sử dụng thành thạo các ứng dụng, trang thiết bị công nghệ thông tin trong công tác chuyên môn; được tập huấn, bồi dưỡng, phổ cập kỹ năng số cơ bản về ứng dụng công nghệ thông tin;
b) Có khả năng đáp ứng về nền tảng quản trị thống nhất cho 100% hoạt động chỉ đạo, điều hành và quản trị nội bộ của Viện kiểm sát; 100% nhiệm vụ giao xuống các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, cấp tỉnh, cấp huyện được cập nhật trên hệ thống quản lý công việc; Viện kiểm sát cấp trên có thể theo dõi, kiểm tra được tiến độ công việc của Viện kiểm sát cấp dưới và Thủ trưởng đơn vị có thể quản lý công việc của từng công chức, viên chức thông qua môi trường số và hệ thống thông tin;
c) 100% văn bản trao đổi, xử lý công việc hành chính trong ngành Kiểm sát nhân dân được thực hiện trên môi trường mạng, có chữ ký số chuyên dùng (trừ văn bản mật theo quy định của pháp luật và của Ngành);
d) Khi có yêu cầu, 100% các cuộc họp có thể tổ chức bằng hình thức trực tuyến hoặc kết hợp giữa trực tuyến và truyền thống; 100% các điểm cầu cho phép họp trên các thiết bị di động như máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh. Các chương trình tập huấn, thi tuyển, thi nâng ngạch quản lý nhà nước có thể thực hiện trực tuyến và đảm bảo chất lượng khi có yêu cầu; tăng cường khả năng làm việc từ xa của công chức, viên chức;
đ) 100% hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức được xác nhận, lưu trữ trên cơ sở dữ liệu nhân sự bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin và quản lý theo phân cấp, kịp thời cập nhật thông tin, dữ liệu khi có thay đổi, bảo đảm liên thông với hồ sơ quản lý đảng viên, quản lý công tác thanh tra, quản lý công tác thi đua khen thưởng...;
e) 100 % đơn vị dự toán trong Ngành sử dụng đầy đủ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính- kế toán, quản lý đầu tư, quản lý tài sản công;
g) 100% cơ sở dữ liệu của các đơn vị phục vụ, hành chính - sự nghiệp trong ngành được hình thành và kết nối, chia sẻ trong nội bộ, có thể liên thông với đơn vị ngoài Ngành khi có yêu cầu.
2.2. Ứng dụng trong hoạt động nghiệp vụ
a) 100% hồ sơ vụ án, vụ việc trong ngành Kiểm sát đã đưa vào lưu trữ được số hóa, trên cơ sở đó hình thành kho dữ liệu số về các hoạt động nghiệp vụ kiểm sát;
b) Đến năm 2025, khoảng 60% hồ sơ nghiệp vụ công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát các cấp được số hóa, bảo đảm phục vụ hiệu quả cho công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp và lưu trữ hồ sơ khi kết thúc các hoạt động nghiệp vụ. Đến năm 2030, tỷ lệ số hóa hồ sơ nghiệp vụ là 100%;
c) 100% các loại sổ sách theo dõi các khâu công tác về nghiệp vụ (sổ thụ lý tố giác, tin báo về tội phạm; sổ thụ lý điện tử hình sự, sổ thụ lý kiểm sát án dân sự,…) được thực hiện trên các phần mềm quản lý;
d) 100% báo cáo thống kê liên ngành, thống kê nghiệp vụ kiểm sát được thực hiện dưới dạng điện tử, được số hóa, áp dụng chữ ký số, thực hiện tự động trên nền tảng ứng dụng;
đ) Phát triển, trang bị trợ lý ảo, ứng dụng trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ cho hoạt động của Kiểm sát viên trong tra cứu văn bản pháp luật, hướng dẫn nghiệp vụ, tham khảo nghiệp vụ đối với các loại vụ việc, vụ án tương tự;
e) 100% giám định về âm thanh, hình ảnh khi có nhu cầu được thực hiện tại phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc VKSND tối cao; đáp ứng 100% các cuộc hỏi cung bị can yêu cầu có hệ thống ghi âm, ghi hình có âm thanh;
g) 100% các loại văn bản, giấy tờ có thể tống đạt, cung cấp cho người nhận (đương sự, bị can, bị cáo, bị án, luật sư...) bằng hình thức điện tử khi họ có nhu cầu và phải đúng trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật . Bảo đảm điều kiện kỹ thuật để tiếp nhận các loại đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của người dân, đương sự và trả lời theo hình thức trực tuyến;
h) Sẵn sàng kết nối để thực hiện các hoạt động phối hợp liên ngành trong việc trao đổi thông tin; tổ chức phiên tòa trực tuyến, hỏi cung, lấy lời khai trực tuyến khi có yêu cầu và kết nối, chia sẻ dữ liệu để thực hiện nhiệm vụ được quy định trong Đề án 06 của Chính phủ về phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư.
2.3. Các chỉ tiêu khác
a) Phấn đấu đến năm 2025 cơ bản hình thành kho dữ liệu điện tử dùng chung trong toàn Ngành; từng bước ứng dụng nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp tập trung, có ứng dụng trí tuệ nhân tạo để tối ưu hóa hoạt động;
b) Các đơn vị trong Ngành sử dụng ứng dụng về quản lý khoa học, hợp tác quốc tế, thi đua, khen thưởng...;
c) Có khả năng sử dụng trí tuệ nhân tạo, phần mềm ứng dụng để phân tích, so sánh, đánh giá, dự báo tình hình tội phạm, vi phạm pháp luật để có kế hoạch đấu tranh, phòng chống hiệu quả và phục vụ báo cáo Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, kiến nghị phòng ngừa;
d) Hoạt động của Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội, Trường Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ Kiểm sát tại Thành phố Hồ Chí Minh; Báo Bảo vệ pháp luật; Tạp chí Kiểm sát được phát triển trên môi trường số, các dịch vụ được thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4;
đ) Cung cấp đầy đủ thông tin (trừ thông tin thuộc chế độ mật) trên Cổng thông tin điện tử, kịp thời tiếp nhận trao đổi, giải đáp thắc mắc, kiến nghị của tổ chức, cá nhân.
e) Cấp độ an toàn hệ thống thông tin phục vụ hoạt động nội bộ đạt cấp độ 4.
Về mức độ hoàn thành chỉ tiêu đề xuất: Đến năm 2025 phấn đấu đạt tối thiểu 60% chỉ tiêu. Đến năm 2030 hoàn thành 100% chỉ tiêu.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Nâng cao, thay đổi nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
a) Nhiệm vụ
Chuyển đổi số là chuyển đổi phương thức làm việc nên phải thay đổi nhận thức của toàn thể công chức, viên chức, người lao động, nhất là người đứng đầu các đơn vị và Viện trưởng Viện kiểm sát các cấp về vai trò, yêu cầu, nội dung của việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong ngành Kiểm sát nhân dân.
b) Giải pháp
Xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của toàn Ngành ở tất cả các cấp từ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý đến tất cả công chức, viên chức, người lao động và phải chủ động tham gia thực hiện.
Người đứng đầu các đơn vị phải trực tiếp phụ trách, chỉ đạo về công nghệ thông tin, chuyển đổi số tại đơn vị mình; kết quả thực hiện là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, xếp loại thi đua , khen thưởng của mỗi đơn vị, cá nhân. Gắn các mục tiêu, nhiệm vụ về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số với chỉ thị, kế hoạch, chương trình hành động, mục tiêu, nhiệm vụ, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của Viện kiểm sát các cấp. Thúc đẩy phát triển và sử dụng các nền tảng số quốc gia phục vụ chuyển đổi số, phát triển Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số thuộc Ngành.
Tăng cường kỷ luật công vụ đối với công chức, viên chức trong Ngành, khắc phục tình trạng ngại cập nhật dữ liệu, cập nhật không đầy đủ, cập nhật không chính xác, không kịp thời. Nâng cao trách nhiệm, chất lượng tham gia của các đơn vị, cá nhân trong Ngành vào quá trình đề ra các yêu cầu, thử nghiệm, đánh giá khi xây dựng các phần mềm ứng dụng và trong việc tham gia các lớp đào tạo hướng dẫn sử dụng phần mềm.
2. Hoàn thiện môi trường pháp lý
a) Nhiệm vụ
Xây dựng các văn bản pháp lý đầy đủ, toàn diện, phù hợp với quy định của pháp luật và yêu cầu quản lý của Viện kiểm sát nhân dân các cấp để phát triển công nghệ thông tin gắn với chuyển đổi số của Ngành. Có qui định chế tài trách nhiệm và đánh giá thành tích hàng năm trong lĩnh vực này.
b) Giải pháp
Xây dựng Kiến trúc Viện kiểm sát điện tử phiên bản 2.0 và các văn bản hướng dẫn tuân thủ Kiến trúc trong thực hiện đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, bảo đảm liên thông, tránh đầu tư trùng lặp. Rà soát, bổ sung để hoàn thiện các quy định của Ngành về công nghệ thông tin, bảo đảm kịp thời cập nhật các quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông, bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin. Thường xuyên cập nhật, bổ sung bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số từng đơn vị trên cơ sở kế thừa, phát triển từ bộ chỉ số ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành Kiểm sát nhân dân.
Xây dựng, ban hành quy chế quản lý, vận hành, duy trì hạ tầng số, nền tảng số, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của ngành Kiểm sát, bảo đảm tính đồng bộ, an toàn thông tin và khả năng chia sẻ kỹ thuật, dữ liệu. Xây dựng, ban hành quy trình thử nghiệm dịch vụ, sản phẩm công nghệ không có sẵn trên thị trường áp dụng vào ngành Kiểm sát.
Xây dựng chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ theo hướng chuyển đổi số. Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong các lĩnh vực chuyên ngành của Viện kiểm sát nhân dân tối cao để đáp ứng yêu cầu điều chỉnh các mối quan hệ mới phát sinh trong tiến trình chuyển đổi số; Xây dựng thể chế, tạo cơ chế phối hợp kết nối, chia sẻ thông tin với cơ quan tư pháp liên quan.
Xây dựng, ban hành quy định về tiếp nhận, số hóa, lưu trữ, xử lý hồ sơ, văn bản điện tử đúng pháp luật hiện hành về văn thư, lưu trữ và chữ ký số, hệ thống danh mục điện tử dùng chung của ngành Kiểm sát nhân dân.
Xây dựng cơ chế nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin như: kiểm tra, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, bắt buộc phải cập nhật dữ liệu vào phần mềm, chỉ gửi văn bản điện tử không gửi văn bản giấy (đối với văn bản không thuộc độ mật), cung cấp hồ sơ điện tử không cung cấp hồ sơ giấy, qui định bắt buộc sử dụng chữ ký số trong các văn bản. Xây dựng, ban hành cơ chế khuyến khích thuê dịch vụ công nghệ thông tin và an toàn thông tin trong ngành Kiểm sát nhân dân, ưu tiên thuê tập trung theo phương thức thỏa thuận khung.
Nghiên cứu cơ chế chính sách và cung cấp một số dịch vụ số phục vụ người dân, tổ chức, doanh nghiệp như: theo dõi kết quả giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo về tư pháp, tố giác tin báo về tội phạm; thống kê tội phạm, dự báo xu hướng tội phạm, cảnh báo trước người dân về các hoạt động tội phạm tại địa phương; dịch vụ giám định thuộc thẩm quyền của Phòng giám định kỹ thuật hình sự của VKSND tối cao… Nghiên cứu, đánh giá nhu cầu, khả năng cung cấp dữ liệu mở của ngành Kiểm sát nhân dân phục vụ các cơ quan hành chính Nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp.
3. Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin
a) Nhiệm vụ
Nâng cấp, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, vận hành thông suốt, an toàn, bảo mật, đáp ứng yêu cầu lưu trữ, xử lý dữ liệu với khả năng sẵn sàng và mức độ ổn định cao cho việc sử dụng tất cả các phần mềm, ứng dụng cần thiết trong ngành Kiểm sát nhân dân.
b) Giải pháp
Có kế hoạch, lộ trình đầu tư cụ thể hàng năm. Yêu cầu có trọng tâm, không trùng lắp, cập nhật công nghệ mới, có tính mở đi đôi với nâng cấp, tận dụng hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị sẵn có; bảo đảm an toàn, hiệu quả và phù hợp với nguồn vốn, lộ trình triển khai thực hiện các đề án, dự án về công nghệ thông tin.
Tập trung đầu tư mở rộng, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin đảm bảo tính kế thừa, liên thông, đồng bộ, theo mô hình kết hợp giữa tập trung và phân tán; có thứ tự ưu tiên phù hợp với nguồn kinh phí đầu tư và năng lực triển khai thực hiện để đạt hiệu quả cao. Từng bước tái cấu trúc, chuyển đổi hạ tầng công nghệ thông tin thành hạ tầng số.
Chuyển đổi toàn bộ mạng lưới, hệ thống thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin sang ứng dụng địa chỉ giao thức Internet thế hệ mới (IPv6). Ứng dụng đường truyền mạng, truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng và Chính phủ kết hợp tăng cường tính năng bảo mật, ứng dụng ưu tiên giải pháp bảo mật của Ban Cơ yếu Chính phủ. Ưu tiên truy nhập mạng nội bộ vào các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Ngành giảm bớt phụ thuộc vào Internet.
Triển khai sử dụng hoặc dịch chuyển lên nền tảng điện toán đám mây, trong đó đặc biệt chú trọng tới việc bảo đảm trung tâm dữ liệu và nền tảng, dịch vụ điện toán đám mây tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng; ưu tiên hình thức thuê dịch vụ chuyên nghiệp.
Nâng cấp các phòng họp trực tuyến của các đơn vị trên cơ sở quy mô về số lượng, diện tích theo đúng quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông[1]. Bổ sung các dịch vụ họp trực tuyến khác cho 100% công chức phục vụ các cuộc họp có nội dung không mật hoặc làm việc từ xa.
- Tại VKSND tối cao
Duy trì, vận hành, nâng cấp và phát triển hệ thống hạ tầng Trung tâm dữ liệu của ngành Kiểm sát nhân dân ưu tiên theo hướng thuê hạ tầng công nghệ thông tin.
Nâng cấp Trung tâm dữ liệu (DC) hiện đại, thiết kế theo kiến trúc mở, hình thức module để dễ dàng cho việc mở rộng, thay đổi nhằm phục vụ các hệ thống thông tin tin cậy, ổn định dựa trên công nghệ điện toán đám mây, ảo hóa tối đa hạ tầng để tiết kiệm tài nguyên, dễ dàng quản lý và thực hiện kết nối với Chính phủ, các cơ quan liên quan theo mô hình do Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn. Trung tâm dữ liệu đạt chuẩn Tier III[2] hoặc Rated 3- TIA942 tại Việt Nam, đảm bảo tiêu chuẩn vận hành, quản lý chất lượng ISO 9001:2008, tiêu chuẩn bảo mật thông tin ISO 27001:2013 và tiêu chuẩn quản trị năng lượng: ISO 50001:2011 với một số tiêu chí cơ bản như sau:
Có hệ thống theo dõi và kiểm soát hệ thống mạng, điện, điều hòa, phòng cháy và an ninh, về nhiệt độ, độ ẩm trên từng vị trí thường xuyên và liên tục của Trung tâm dữ liệu.
Có mạng lưới giám sát mạnh mẽ, đảm bảo sự sẵn sàng của hệ thống mạng, thường xuyên đo lưu lượng truy cập và sử dụng. Ngoài ra, còn phát hiện sự thay đổi trạng thái kết nối, đưa ra các cảnh báo khi đạt ngưỡng định trước, hỗ trợ cho giám sát mạng, phát hiện các sự cố kịp thời. Giám sát ổn định trạng thái hoạt động của các thiết bị mạng, Server, thông số trạng thái mỗi đường truyền.
Mạng đường trục (Backbone network), mạng lõi (Core network): Có khả năng mở rộng linh hoạt, dễ dàng tùy theo sự mở rộng của hạ tầng máy chủ và ứng dụng; có khả năng hỗ trợ mọi yêu cầu triển khai cân bằng tải của các ứng dụng lớp trên; tốc độ tối thiểu 10G, thiết bị mạng có tốc độ tối thiểu 1Gbps, máy tính truy cập mạng có tốc độ tối thiểu 1Gbps.
Tiếp tục triển khai và duy trì Hệ thống giám sát an toàn thông tin cho Trung tâm dữ liệu ngành Kiểm sát nhân dân. Xây dựng Trung tâm dự phòng (DR) hoặc thuê dự phòng với những công nghệ tiên tiến, đảm bảo hoạt động cho các máy chủ, cung cấp đủ tài nguyên cho ứng dụng, bảo mật theo đúng tiêu chuẩn nhà nước quy định.
Trang bị đủ hệ thống ghi âm, ghi hình có âm thanh việc hỏi cung bị can cho các đơn vị VKSND tối cao (Vụ 1, Vụ 2, Vụ 3, Vụ 4, Vụ 5, Vụ 6, Vụ 7, Cục 1), các VKSND cấp cao, VKSND cấp tỉnh, VKSND cấp huyện.
Đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin cho Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc VKSND tối cao thực hiện giám định một số dữ liệu về âm thanh, hình ảnh điện tử theo quy định của pháp luật.
Thiết lập Phòng Giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC, NOC) tại Cục Thống kê tội phạm và Công nghệ thông tin thuộc VKSND tối cao cho các hệ thống thông tin của Ngành và kết nối với hệ thống hỗ trợ giám sát, điều hành an toàn mạng phục vụ Chính phủ số của quốc gia.
- Cơ quan Điều tra VKSND tối cao
Trang bị các thiết bị công nghệ thông tin hiện đại phục vụ nghiệp vụ điều tra của Cơ quan điều tra VKSND tối cao, hiện đại hóa trung tâm chỉ huy điều tra.
- Tại VKSND cấp cao, VKSND cấp tỉnh, tại Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội và Trường Đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ Kiểm sát tại TP. Hồ Chí Minh
Trang bị phòng máy chủ tối thiểu có thiết bị làm mát (điều hòa, quạt gió), thiết bị báo cháy, báo khói, thiết bị bảo mật theo đúng quy định của Nhà nước.
Trang bị mạng đường trục, mạng lõi tốc độ tối thiểu 1Gbps, thiết bị mạng có tốc độ tối thiểu 1Gbps, máy tính truy cập mạng có tốc độ tối thiểu 1Gbps.
- Tại VKSND cấp huyện
Trang bị mạng đường trục, mạng lõi tốc độ tối thiểu 1Gbps, thiết bị mạng có tốc độ tối thiểu 1Gbps, máy tính truy cập mạng có tốc độ tối thiểu 100Mbps.
4. Xây dựng, hoàn thiện kho dữ liệu, các ứng dụng hướng tới phát triển nền tảng số
a) Nhiệm vụ
Xây dựng kho dữ liệu số, dùng chung trong toàn ngành Kiểm sát, hướng tới dữ liệu lớn ((Big data). Hệ thống thông tin quản trị thông minh, báo cáo động (BI- Business Intelligence) để phục vụ việc khai thác dữ liệu tổng hợp từ các nguồn dữ liệu, các cơ sở dữ liệu khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin đa dạng của người sử dụng. Kho dữ liệu phải được xây dựng có khả năng dự phòng để khi có sự cố thì không bị mất dữ liệu.
Hoàn thiện, phát triển các ứng dụng, dịch vụ, hướng tới phát triển nền tảng số. Từng bước hoàn thiện mô hình quản lý dữ liệu tập trung, chia sẻ liên thông trong nội bộ Ngành và cơ sở dữ liệu quốc gia, bảo đảm bảo mật theo quy định của pháp luật.
b) Giải pháp
Làm sạch, chuẩn hóa và số hóa hồ sơ lưu trữ, hồ sơ đang tác nghiệp để từng bước hình thành kho dữ liệu lớn theo từng khối công việc có thể khai thác dùng chung khi có yêu cầu. Tạo lập kho dữ liệu đồng bộ, khoa học, được hệ thống hóa, số hóa, quản lý tập trung, có khả năng chia sẻ, cung cấp kịp thời thông tin, dữ liệu theo nguyên tắc phân cấp, phân quyền, bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin, phục vụ hiệu quả công tác lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo điều hành và các hoạt động nghiệp vụ của ngành Kiểm sát nhân dân.
Đổi mới quy trình nghiệp vụ theo hướng chuyển đổi số, trọng tâm là chế độ lập hồ sơ thụ lý kiểm sát, giải quyết vụ án, vụ việc, hồ sơ công việc, chế độ thống kê, báo cáo, lưu trữ hồ sơ theo hướng số hóa. Thực hiện nghiêm chế độ công vụ trong việc cập nhật thông tin, dữ liệu; quản lý, phân tích, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu theo phân cấp, phân quyền, đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin.
Duy trì, phát triển, mở rộng nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu Viện Kiểm sát nhân dân (LGSP) để chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin của các cơ quan đơn vị thuộc phạm vi ngành Kiểm sát và đóng vai trò trung gian phục vụ kết nối các hệ thống thông tin trong nội bộ của Ngành với VKS địa phương và các hệ thống bên ngoài theo Kiến trúc VKS điện tử, sẵn sàng kết nối với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP).
Thực hiện hệ thống hóa mã định danh, quản lý danh mục điện tử dùng chung.
Trước mắt, tập trung phát triển theo hướng xây dựng nền tảng ứng dụng, đồng bộ, tích hợp, dùng chung trong toàn ngành thay vì phần mềm ứng dụng đơn lẻ, gồm:
- Nền tảng hình sự: Phần mềm Quản lý án hình sự; Phần mềm quản lý sổ thụ lý điện tử hình sự; phần mềm Thống kê; phần mềm Quản lý khiếu nại, tố cáo; phần mềm Quản lý đơn, án giám đốc thẩm, tái thẩm; phần mềm về tương trợ tư pháp.
- Nền tảng dân sự: Phần mềm Quản lý vụ việc dân sự, hôn nhân - gia đình, hành chính, kinh doanh - thương mại, lao động, phá sản doanh nghiệp (gọi tắt là Phần mềm dân sự); phần mềm Quản lý sổ thụ lý điện tử dân sự, hôn nhân - gia đình, hành chính, kinh doanh - thương mại, lao động, phá sản doanh nghiệp (gọi tắt là Phần mềm Quản lý sổ thụ lý điện tử dân sự); phần mềm Thống kê; phần mềm Quản lý khiếu nại, tố cáo; phần mềm Quản lý đơn, án giám đốc thẩm, tái thẩm.
- Nền tảng quản lý, phục vụ: Phần mềm Quản lý nhân sự; Quản lý công tác thanh tra; Quản lý công tác thi đua khen thưởng; phần mềm Kế toán - Tài chính, Phần mềm quản lý tài sản công, đầu tư công; Tích hợp với mã định danh quốc gia.
- Nền tảng Văn phòng và sự nghiệp: Phần mềm Quản lý văn bản và điều hành, phần mềm Lưu trữ, Thư điện tử, Hệ thống văn bản pháp luật; Cổng thông tin điện tử, toà soạn điện tử, Quản lý giảng dạy, học tập, học liệu số,….
Nâng cao chất lượng các nền tảng thông qua việc ban hành yêu cầu, chuẩn hoá qui trình nghiệp vụ để thực hiện trong Ngành và đơn vị xây dựng nền tảng tuân theo trước khi xây dựng, nâng cấp. Khi xây dựng mới hoặc nâng cấp các ứng dụng công nghệ thông tin phải coi chức năng liên thông dữ liệu, an toàn thông tin là yêu cầu bắt buộc. Khuyến khích các ứng dụng công nghệ thông tin chạy trên nhiều nền tảng với nhiều dịch vụ khác nhau: Webbase, Native Mobile App, Hybrid Mobile App. Thực hiện theo định hướng dịch vụ SOA (Service Oriented Architecture).
Tăng cường kiểm thử, chạy thử nghiệm sản phẩm: Giả lập với dữ liệu lớn, số lượng kết nối cao, nghiệp vụ phức tạp nhất. Các đơn vị thụ hưởng cần có kịch bản cho các dữ liệu thử nghiệm và khai thác thông tin. Khuyến khích chạy kiểm thử tại các nơi có đủ điều kiện thực hiện. Bố trí kinh phí duy trì và bảo trì sản phẩm.
Bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin
a) Nhiệm vụ
Bảo đảm tuyệt đối an toàn về hạ tầng thông tin, dữ liệu; không để xảy ra việc mất dữ liệu, bị đánh cắp hoặc bị lộ lọt thông tin trong quá trình vận hành, sử dụng. Hệ thống thông tin phục vụ hoạt động nội bộ đạt cấp độ 4 về an toàn an ninh thông tin.
a) Giải pháp
Triển khai các nội dung nhằm bảo đảm an toàn thông tin cho hoạt động của Viện kiểm sát các cấp, trong đó tập trung các nội dung như:
Yêu cầu xây dựng, ban hành qui chế, thường xuyên rà soát và kiểm tra việc thực hiện quy chế, quy định về bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Tổ chức triển khai đầy đủ các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng, cụ thể là phần mềm nội bộ do đơn vị chuyên nghiệp phát triển, tuân thủ theo quy trình Khung phát triển phần mềm an toàn; hệ thống thông tin triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ; hệ thống thông tin được kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng trước khi đưa vào sử dụng, khi nâng cấp, thay đổi, định kỳ theo quy định; hệ thống thông tin được quản lý, vận hành theo mô hình 4 lớp theo Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh mạng nhằm cải thiện chỉ số xếp hạng của Việt Nam.
Hoàn thành triển khai, nâng cấp và duy trì Phòng Giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC, NOC); thường xuyên rà soát, cập nhật, phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin và triển khai phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; định kỳ, đột xuất thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin theo quy định của pháp luật; Xây dựng và triển khai kế hoạch dự phòng, sao lưu dữ liệu, bảo đảm hoạt động liên tục của cơ quan, tổ chức; sẵn sàng khôi phục hoạt động bình thường của hệ thống sau khi gặp sự cố mất an toàn thông tin mạng.
Ban hành chỉ thị về nhiệm vụ bảo mật thông tin và tổ chức đào tạo tập huấn trang bị kỹ năng cơ bản về an toàn thông tin cho công chức, viên chức, người lao động trong toàn Ngành.