Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2098/QĐ-UBND đồ án quy hoạch chung thị tứ Trái Hút huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "19/10/2015", "sign_number": "2098/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "19/10/2015", "sign_number": "2098/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "19/10/2015", "sign_number": "2098/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "19/10/2015", "sign_number": "2098/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "19/10/2015", "sign_number": "2098/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2098/QĐ-UBND đồ án quy hoạch chung thị tứ Trái Hút huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái 2015

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chung thị tứ Trái Hút, huyện Văn Yên giai đoạn 2014-2030, với nội dung cụ thể như sau:
...
7. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Chuẩn bị kỹ thuật:
- Chủ yếu tôn trọng địa hình tự nhiên. Các khu vực phải san tạo mặt bằng tính toán cân bằng đào đắp tại chỗ trên cơ sở đảm bảo không bị ngập úng cục bộ.
- Không xây dựng những nơi có hiện tượng nứt, trượt, núi lở ở các sườn đồi phía Đông Bắc của thị trấn, hạn chế bạt mái dốc để tránh gây ra trượt lở khi có mưa lớn
7.2. Quy hoạch hệ thống giao thông:
- Mạng lưới đường đô thị được quy hoạch theo mô hình hướng tâm và vành đai. Các tuyến chính vào thị tứ được quy hoạch hướng về phía trung tâm, xây dựng hai tuyến vành đai nối các khu chức năng của đô thị.
- Tuyến đường quy hoạch bao gồm các tuyến giao thông chính đô thị, giao thông khu vực.
- Bố trí các công trình phục vụ giao thông (bến xe, cây xăng…) tại vị trí đầu cầu Trái Hút. Các bãi đỗ xe tập trung được bố trí xen kẽ trong các khu thương mại dịch vụ, khu ở, khu cây xanh.
7.3. Quy hoạch cấp nước:
- Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2030 là 3.323 m3/ngđ.
- Nguồn nước: Chọn nguồn nước mặt suối Ngòi Hút là nguồn nước chính cấp cho thị tứ và nguồn nước suối Ngòi Trỏ là nguồn nước cấp thứ hai.
- Xây dựng bổ sung các tuyến ống cấp nước đến các khu vực theo các tuyến giao thông để đảm bảo nhu cầu sử dụng.
7.4. Quy hoạch cấp điện:
- Tổng nhu cầu dùng điện trong giai đoạn lập quy hoạch là:
+ Giai đoạn (2014-2020): 5022 Kw;
+ Giai đoạn (2020-2030): 13524 Kw;
- Nguồn điện do nguồn điện của lưới điện quốc gia cung cấp.
- Duy trì các trạm 35/0,4KV hiện có và xây dựng mới các trạm biến áp ở một số điểm dân cư mới trên các trục đường mới.
- Hoàn chỉnh toàn bộ mạng lưới chiếu sáng theo các trục đường giao thông đô thị.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, nước thải được thu gom qua mạng lưới thoát nước, dẫn về khu xử lý tập trung.
- Vệ sinh môi trường: Chất thải rắn đô thị phải được phân loại thành các chất hữu cơ và vô cơ trước khi thu gom tại các khu vực tập kết sau đó vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn tập trung tại thôn 6 xã An Bình.
- Về nghĩa trang giữ nguyên Nghĩa trang hiện có để sử dụng làm nghĩa trang tập trung của thị tứ.

Content:
Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Chuẩn bị kỹ thuật:
- Chủ yếu tôn trọng địa hình tự nhiên. Các khu vực phải san tạo mặt bằng tính toán cân bằng đào đắp tại chỗ trên cơ sở đảm bảo không bị ngập úng cục bộ.
- Không xây dựng những nơi có hiện tượng nứt, trượt, núi lở ở các sườn đồi phía Đông Bắc của thị trấn, hạn chế bạt mái dốc để tránh gây ra trượt lở khi có mưa lớn
7.2. Quy hoạch hệ thống giao thông:
- Mạng lưới đường đô thị được quy hoạch theo mô hình hướng tâm và vành đai. Các tuyến chính vào thị tứ được quy hoạch hướng về phía trung tâm, xây dựng hai tuyến vành đai nối các khu chức năng của đô thị.
- Tuyến đường quy hoạch bao gồm các tuyến giao thông chính đô thị, giao thông khu vực.
- Bố trí các công trình phục vụ giao thông (bến xe, cây xăng…) tại vị trí đầu cầu Trái Hút. Các bãi đỗ xe tập trung được bố trí xen kẽ trong các khu thương mại dịch vụ, khu ở, khu cây xanh.
7.3. Quy hoạch cấp nước:
- Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2030 là 3.323 m3/ngđ.
- Nguồn nước: Chọn nguồn nước mặt suối Ngòi Hút là nguồn nước chính cấp cho thị tứ và nguồn nước suối Ngòi Trỏ là nguồn nước cấp thứ hai.
- Xây dựng bổ sung các tuyến ống cấp nước đến các khu vực theo các tuyến giao thông để đảm bảo nhu cầu sử dụng.
7.4. Quy hoạch cấp điện:
- Tổng nhu cầu dùng điện trong giai đoạn lập quy hoạch là:
+ Giai đoạn (2014-2020): 5022 Kw;
+ Giai đoạn (2020-2030): 13524 Kw;
- Nguồn điện do nguồn điện của lưới điện quốc gia cung cấp.
- Duy trì các trạm 35/0,4KV hiện có và xây dựng mới các trạm biến áp ở một số điểm dân cư mới trên các trục đường mới.
- Hoàn chỉnh toàn bộ mạng lưới chiếu sáng theo các trục đường giao thông đô thị.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, nước thải được thu gom qua mạng lưới thoát nước, dẫn về khu xử lý tập trung.
- Vệ sinh môi trường: Chất thải rắn đô thị phải được phân loại thành các chất hữu cơ và vô cơ trước khi thu gom tại các khu vực tập kết sau đó vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn tập trung tại thôn 6 xã An Bình.
- Về nghĩa trang giữ nguyên Nghĩa trang hiện có để sử dụng làm nghĩa trang tập trung của thị tứ.