Document: Điều 1 Quyết định 25/2007/QĐ-UBND phí sử dụng cảng cá  khu neo đậu trú bão tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/08/2007", "sign_number": "25/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/08/2007", "sign_number": "25/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/08/2007", "sign_number": "25/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/08/2007", "sign_number": "25/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/08/2007", "sign_number": "25/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 25/2007/QĐ-UBND phí sử dụng cảng cá  khu neo đậu trú bão tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu trú bão tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:
1. Đối tượng nộp phí:
a. Các tổ chức, cá nhân có các loại phương tiện gồm: Tàu thuyền khai thác thủy sản, tàu thuyền vận tải hàng hóa và các phương tiện vận tải khác khi vào khu vực cảng cá để làm dịch vụ, kinh doanh mua bán, tiếp nhận vật tư nhiên liệu, vận chuyển hành khách, hàng hóa và các hoạt động khác theo quy định của Nhà nước.
b. Các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế có sử dụng mặt bằng cảng, bến, bãi trong khu vực cảng cá để hoạt động sản xuất kinh doanh.
2. Đối tượng tính phí:
a. Phương tiện vận tải ra vào cảng; tàu thuyền cập cảng, neo đậu; lưu bến, mặt nước trong khu vực cảng.
b. Hàng hóa, vật tư qua cảng.
c. Các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ trong khu vực cảng (trong trường hợp Nhà nước chưa cho thuê đất để sử dụng các khu dịch vụ).
3. Đơn vị thu phí:
Ban Quản lý các cảng cá và khu neo đậu trú bão tàu cá Quảng Ngãi, UBND huyện, thành phố và các đơn vị được cấp có thẩm quyền giao quản lý, khai thác các cảng cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
4. Mức thu phí:
4.1. Phương tiện vận tải ra, vào cảng; tàu thuyền cập cảng và neo đậu:

TT

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Mức thu

a

Đối với phương tiện vận tải, mức thu cho 01 lần ra, vào cảng

-

Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng

đồng

1.000

-

Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn

đồng

4.000

-

Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn

đồng

8.000

-

Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn

đồng

2.000

-

Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn

đồng

16.000

-

Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn

đồng

20.000

b

Tàu thuyền đánh cá cập cảng, cho 01 lần ra, vào cảng

-

Có công suất từ 6 đến 12CV

đồng

4.000

-

Có công suất từ 13 đến 30CV

đồng

8.000

-

Có công suất từ 31 đến 90CV

đồng

16.000

-

Có công suất từ 91 đến 200CV

đồng

24.000

-

Có công suất lớn hơn 200CV

đồng

40.000

c

Tàu thuyền vận tải cập cảng, cho 01 lần vào, ra cảng:

-

Có trọng tải dưới 5 tấn

đồng

10.000

-

Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn

đồng

20.000

-

Có trọng tải trên 10 đến 100 tấn

đồng

50.000

-

Có trọng tải trên 100 tấn

đồng

80.000

d

Tàu thuyền đánh cá neo đậu tại công trình buộc tàu (ngày, đêm)

-

Có công suất từ 6 đến 12CV

đồng

5.000

-

Có công suất từ 13 đến 30CV

đồng

10.000

-

Có công suất từ 31 đến 90CV

đồng

20.000

-

Có công suất từ 91 đến 200CV

đồng

30.000

-

Có công suất lớn hơn 200CV

đồng

50.000

e

Tàu thuyền đánh cá neo đậu trong khu vực cảng cá nhưng không có công trình buộc tàu, thuyền (ngày, đêm)

-

Có công suất từ 6 đến 12CV

đồng

4.000

-

Có công suất từ 13 đến 30CV

đồng

8.000

-

Có công suất từ 31 đến 90CV

đồng

16.000

-

Có công suất từ 91 đến 200CV

đồng

24.000

-

Có công suất lớn hơn 200CV

đồng

40.000

4.2. Đối với hàng hóa qua cảng:

TT

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Mức thu

a

Hàng thủy, hải sản, động vật sống

đồng/tấn

5.000

b

Các loại hàng hóa khác

đồng/tấn

2.000

4.3. Sử dụng bến, bãi trong khu vực cảng cá (trong trường hợp Nhà nước chưa cho thuê đất để sử dụng các khu dịch vụ):
Mức thu tối đa một năm bằng đơn giá thuê mặt đất do UBND tỉnh quy định hoặc không quá 3% doanh thu thu từ việc sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân được phép sử dụng bến, bãi vào sản xuất, kinh doanh.
5. Đối tượng miễn, giảm thu phí:
5.1. Đối tượng miễn thu phí:
a. Các đơn vị làm nhiệm vụ công vụ như: Biên phòng, quân đội, công an, cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản, cứu hộ, cứu nạn...
b. Mọi đối tượng neo đậu trong thời gian có bão, lũ.
5.2 Đối tượng giảm thu phí:
a. Đối với các phương tiện quy định ở tiết a, b và c điểm 4.1 khoản 4 Điều này có nhu cầu sử dụng cảng, nộp phí theo tháng, quý, năm thì mức thu phí được tính giảm, cụ thể như sau:
- Nộp phí theo tháng (nộp vào đầu tháng) được giảm 5% so với mức thu theo từng lần vào, ra cảng.
- Nộp phí theo quý (nộp vào đầu quí) được giảm 10% so với mức thu theo từng lần vào, ra cảng.
- Nốp phí theo năm (nộp vào đầu năm) được giảm 15% so với mức thu theo từng lần vào, ra cảng.
b. Đối với tàu thuyền neo trú quy định ở tiết d và e điểm 4.1 khoản 4 Điều này neo trú từ ngày thứ 2 trở lên được giảm 50% mức thu theo quy định.
6. Quy định này được áp dụng cho các cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền khác có chức năng tương đương trong tỉnh.

Content:
Điều 1. Ban hành phí sử dụng cảng cá và khu neo đậu trú bão tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:
1. Đối tượng nộp phí:
a. Các tổ chức, cá nhân có các loại phương tiện gồm: Tàu thuyền khai thác thủy sản, tàu thuyền vận tải hàng hóa và các phương tiện vận tải khác khi vào khu vực cảng cá để làm dịch vụ, kinh doanh mua bán, tiếp nhận vật tư nhiên liệu, vận chuyển hành khách, hàng hóa và các hoạt động khác theo quy định của Nhà nước.
b. Các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế có sử dụng mặt bằng cảng, bến, bãi trong khu vực cảng cá để hoạt động sản xuất kinh doanh.
2. Đối tượng tính phí:
a. Phương tiện vận tải ra vào cảng; tàu thuyền cập cảng, neo đậu; lưu bến, mặt nước trong khu vực cảng.
b. Hàng hóa, vật tư qua cảng.
c. Các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ trong khu vực cảng (trong trường hợp Nhà nước chưa cho thuê đất để sử dụng các khu dịch vụ).
3. Đơn vị thu phí:
Ban Quản lý các cảng cá và khu neo đậu trú bão tàu cá Quảng Ngãi, UBND huyện, thành phố và các đơn vị được cấp có thẩm quyền giao quản lý, khai thác các cảng cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
4. Mức thu phí:
4.1. Phương tiện vận tải ra, vào cảng; tàu thuyền cập cảng và neo đậu:

TT

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Mức thu

a

Đối với phương tiện vận tải, mức thu cho 01 lần ra, vào cảng

-

Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng

đồng

1.000

-

Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn

đồng

4.000

-

Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn

đồng

8.000

-

Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn

đồng

2.000

-

Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn

đồng

16.000

-

Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn

đồng

20.000

b

Tàu thuyền đánh cá cập cảng, cho 01 lần ra, vào cảng

-

Có công suất từ 6 đến 12CV

đồng

4.000

-

Có công suất từ 13 đến 30CV

đồng

8.000

-

Có công suất từ 31 đến 90CV

đồng

16.000

-

Có công suất từ 91 đến 200CV

đồng

24.000

-

Có công suất lớn hơn 200CV

đồng

40.000

c

Tàu thuyền vận tải cập cảng, cho 01 lần vào, ra cảng:

-

Có trọng tải dưới 5 tấn

đồng

10.000

-

Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn

đồng

20.000

-

Có trọng tải trên 10 đến 100 tấn

đồng

50.000

-

Có trọng tải trên 100 tấn

đồng

80.000

d

Tàu thuyền đánh cá neo đậu tại công trình buộc tàu (ngày, đêm)

-

Có công suất từ 6 đến 12CV

đồng

5.000

-

Có công suất từ 13 đến 30CV

đồng

10.000

-

Có công suất từ 31 đến 90CV

đồng

20.000

-

Có công suất từ 91 đến 200CV

đồng

30.000

-

Có công suất lớn hơn 200CV

đồng

50.000

e

Tàu thuyền đánh cá neo đậu trong khu vực cảng cá nhưng không có công trình buộc tàu, thuyền (ngày, đêm)

-

Có công suất từ 6 đến 12CV

đồng

4.000

-

Có công suất từ 13 đến 30CV

đồng

8.000

-

Có công suất từ 31 đến 90CV

đồng

16.000

-

Có công suất từ 91 đến 200CV

đồng

24.000

-

Có công suất lớn hơn 200CV

đồng

40.000

4.2. Đối với hàng hóa qua cảng:

TT

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Mức thu

a

Hàng thủy, hải sản, động vật sống

đồng/tấn

5.000

b

Các loại hàng hóa khác

đồng/tấn

2.000

4.3. Sử dụng bến, bãi trong khu vực cảng cá (trong trường hợp Nhà nước chưa cho thuê đất để sử dụng các khu dịch vụ):
Mức thu tối đa một năm bằng đơn giá thuê mặt đất do UBND tỉnh quy định hoặc không quá 3% doanh thu thu từ việc sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân được phép sử dụng bến, bãi vào sản xuất, kinh doanh.
5. Đối tượng miễn, giảm thu phí:
5.1. Đối tượng miễn thu phí:
a. Các đơn vị làm nhiệm vụ công vụ như: Biên phòng, quân đội, công an, cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản, cứu hộ, cứu nạn...
b. Mọi đối tượng neo đậu trong thời gian có bão, lũ.
5.2 Đối tượng giảm thu phí:
a. Đối với các phương tiện quy định ở tiết a, b và c điểm 4.1 khoản 4 Điều này có nhu cầu sử dụng cảng, nộp phí theo tháng, quý, năm thì mức thu phí được tính giảm, cụ thể như sau:
- Nộp phí theo tháng (nộp vào đầu tháng) được giảm 5% so với mức thu theo từng lần vào, ra cảng.
- Nộp phí theo quý (nộp vào đầu quí) được giảm 10% so với mức thu theo từng lần vào, ra cảng.
- Nốp phí theo năm (nộp vào đầu năm) được giảm 15% so với mức thu theo từng lần vào, ra cảng.
b. Đối với tàu thuyền neo trú quy định ở tiết d và e điểm 4.1 khoản 4 Điều này neo trú từ ngày thứ 2 trở lên được giảm 50% mức thu theo quy định.
6. Quy định này được áp dụng cho các cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền khác có chức năng tương đương trong tỉnh.