Document: Khoản 3 Điều 3 Thông tư 31/2010/TT-BGTVT công bố vùng nước cảng biển địa phận thành phố

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/10/2010", "sign_number": "31/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/10/2010", "sign_number": "31/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/10/2010", "sign_number": "31/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/10/2010", "sign_number": "31/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/10/2010", "sign_number": "31/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 3 Thông tư 31/2010/TT-BGTVT công bố vùng nước cảng biển địa phận thành phố

Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão
...
3. Khu neo đậu, khu chuyển tải và khu tránh bão:
a) Khu vực tại Hòn Dáu: là vùng nước được giới hạn bởi nửa đường tròn về phía Nam có bán kính 02 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ:
20040’02” N, 106051’11” E.
b) Trên sông Bạch Đằng:
- Khu Bạch Đằng: cho tàu chở hàng khô có trọng tải đến 6.000 DWT, tại các vị trí từ BĐ1 đến BĐ18, có tọa độ sau đây:
BĐ1: 20051’06” N, 106045’48” E;
BĐ2: 20051’13” N, 106045’41” E;
BĐ3: 20051’21” N, 106045’36” E;
BĐ4: 20051’30” N, 106045’33” E;
BĐ5: 20051’38” N, 106045’29” E;
BĐ6: 20051’50” N, 106045’25” E;
BĐ7: 20052’00” N, 106045’19” E;
BĐ8: 20052’13” N, 106045’13” E;
BĐ9: 20052’28” N, 106045’10” E;
BĐ10: 20051’49” N, 106045’15” E;
BĐ11: 20051’59” N, 106045’11” E;
BĐ12: 20052’55” N, 106045’01” E;
BĐ13: 20053’05” N, 106045’02” E;
BĐ14: 20053’14” N, 106045’04” E;
BĐ15: 20053’23” N, 106045’09” E;
BĐ16: 20053’31” N, 106045’14” E;
BĐ17: 20053’39” N, 106045’20” E;
BĐ18: 20053’47” N, 106045’25” E.
Riêng đối với các vị trí BĐ7, BĐ8, BĐ9, BĐ10 được bố trí cho tàu chở dầu, chở hàng nguy hiểm có trọng tải đến 3.000 DWT neo đậu, chuyển tải nhưng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng chống cháy nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
- Khu bến phao chuyển tải Bạch Đằng: cho tàu chở hàng khô có trọng tải đến 7.000 DWT, tại các vị trí PĐ1, PĐ2 và PĐ3, có tọa độ sau đây:
PĐ1: 20051’17” N, 106045’30” E;
PĐ2: 20051’24” N, 106045’27” E;
PĐ3: 20051’32” N, 106045’24” E.
- Khu Ninh Tiếp: cho tàu có trọng tải đến 10.000 DWT, tại các vị trí từ NT1 đến NT6, có tọa độ sau đây:
NT1: 20047’52” N, 106050’35” E;
NT2: 20048’07” N, 106050’32” E;
NT3: 20047’40” N, 106050’39” E;
NT4: 20047’27” N, 106050’43” E;
NT5: 20047’15” N, 106050’48” E;
NT6: 20047’05” N, 106050’52” E.
- Khu bến phao chuyển tải Ninh Tiếp: cho tàu chở hàng khô có trọng tải đến 15.000 DWT, tại các vị trí PT1 và PT2, có tọa độ sau đây:
PT1: 20048’40” N, 106050’20” E;
PT2: 20048’31” N, 106050’23” E.
c) Trên sông Cấm:
- Khu Bến Lâm: cho tàu chở hàng khô có trọng tải đến 3.000 DWT, tại vùng nước khu vực bến Lâm.
- Khu Thượng Lý: cho tàu chở dầu, khí hóa lỏng, hóa chất có trọng tải đến 3.000 DWT chờ vào cầu cảng Thượng Lý, Công ty CP hóa dầu Quân đội, Thăng Long gas, tại vùng nước trước thủy điện cầu cảng Thượng Lý.
- Khu Vật Cách: cho tàu có trọng tải đến 3.000 DWT, tại vùng nước khu vực từ thượng lưu bến cảng Vật Cách đến cách chân cầu Kiền 200m về phía hạ lưu.
d) Trên sông Giá: cho tàu có trọng tải đến 1.500 DWT, tại vùng nước khu vực Phà Rừng (Minh Đức).
đ) Trên luồng Lạch Huyện - Bến Gót:
- Khu Bến Gót: cho tàu có trọng tải đến 50.000 DWT, tại các vị trí từ BG3 đến BG9, có tọa độ sau đây:
BG3: 20049’12” N, 106054’00” E;
BG4: 20049’01” N, 106054’07” E;
BG5: 20048’38” N, 106054’21” E;
BG6: 20048’16” N, 106054’35” E;
BG7: 20048’03” N, 106054’43” E;
BG8: 20047’51” N, 106054’50” E;
BG9: 20047’39” N, 106054’58” E.
- Khu bến phao chuyển tải Bến Gót: cho tàu chở hàng khô có trọng tải 50.000 DWT tại vị trí PG1 và tàu có trọng tải 30.000 DWT tại vị trí PG2, có tọa độ sau đây:
PG1: 20049’51” N, 106053’56”E;
PG2: 20049’28” N, 106053’56”E.
e) Trên vịnh Lan Hạ: cho tàu có trọng tải đến 50.000 DWT, tại các vị trí LH1, LH2 và LH3, có tọa độ sau đây:
LH1: 20046’21” N, 107006’25”E;
LH2: 20046’47” N, 107006’26”E;
LH3: 20046’21” N, 107006’44”E.
g) Trên vịnh Cát Bà: cho tàu khách, tàu chở hàng thủy sản xuất nhập khẩu, tại vị trí CB1 có tọa độ: 20042’15” N, 107003’17”E.

Content:
Khu neo đậu, khu chuyển tải và khu tránh bão:
a) Khu vực tại Hòn Dáu: là vùng nước được giới hạn bởi nửa đường tròn về phía Nam có bán kính 02 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ:
20040’02” N, 106051’11” E.
b) Trên sông Bạch Đằng:
- Khu Bạch Đằng: cho tàu chở hàng khô có trọng tải đến 6.000 DWT, tại các vị trí từ BĐ1 đến BĐ18, có tọa độ sau đây:
BĐ1: 20051’06” N, 106045’48” E;
BĐ2: 20051’13” N, 106045’41” E;
BĐ3: 20051’21” N, 106045’36” E;
BĐ4: 20051’30” N, 106045’33” E;
BĐ5: 20051’38” N, 106045’29” E;
BĐ6: 20051’50” N, 106045’25” E;
BĐ7: 20052’00” N, 106045’19” E;
BĐ8: 20052’13” N, 106045’13” E;
BĐ9: 20052’28” N, 106045’10” E;
BĐ10: 20051’49” N, 106045’15” E;
BĐ11: 20051’59” N, 106045’11” E;
BĐ12: 20052’55” N, 106045’01” E;
BĐ13: 20053’05” N, 106045’02” E;
BĐ14: 20053’14” N, 106045’04” E;
BĐ15: 20053’23” N, 106045’09” E;
BĐ16: 20053’31” N, 106045’14” E;
BĐ17: 20053’39” N, 106045’20” E;
BĐ18: 20053’47” N, 106045’25” E.
Riêng đối với các vị trí BĐ7, BĐ8, BĐ9, BĐ10 được bố trí cho tàu chở dầu, chở hàng nguy hiểm có trọng tải đến 3.000 DWT neo đậu, chuyển tải nhưng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng chống cháy nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
- Khu bến phao chuyển tải Bạch Đằng: cho tàu chở hàng khô có trọng tải đến 7.000 DWT, tại các vị trí PĐ1, PĐ2 và PĐ3, có tọa độ sau đây:
PĐ1: 20051’17” N, 106045’30” E;
PĐ2: 20051’24” N, 106045’27” E;
PĐ3: 20051’32” N, 106045’24” E.
- Khu Ninh Tiếp: cho tàu có trọng tải đến 10.000 DWT, tại các vị trí từ NT1 đến NT6, có tọa độ sau đây:
NT1: 20047’52” N, 106050’35” E;
NT2: 20048’07” N, 106050’32” E;
NT3: 20047’40” N, 106050’39” E;
NT4: 20047’27” N, 106050’43” E;
NT5: 20047’15” N, 106050’48” E;
NT6: 20047’05” N, 106050’52” E.
- Khu bến phao chuyển tải Ninh Tiếp: cho tàu chở hàng khô có trọng tải đến 15.000 DWT, tại các vị trí PT1 và PT2, có tọa độ sau đây:
PT1: 20048’40” N, 106050’20” E;
PT2: 20048’31” N, 106050’23” E.
c) Trên sông Cấm:
- Khu Bến Lâm: cho tàu chở hàng khô có trọng tải đến 3.000 DWT, tại vùng nước khu vực bến Lâm.
- Khu Thượng Lý: cho tàu chở dầu, khí hóa lỏng, hóa chất có trọng tải đến 3.000 DWT chờ vào cầu cảng Thượng Lý, Công ty CP hóa dầu Quân đội, Thăng Long gas, tại vùng nước trước thủy điện cầu cảng Thượng Lý.
- Khu Vật Cách: cho tàu có trọng tải đến 3.000 DWT, tại vùng nước khu vực từ thượng lưu bến cảng Vật Cách đến cách chân cầu Kiền 200m về phía hạ lưu.
d) Trên sông Giá: cho tàu có trọng tải đến 1.500 DWT, tại vùng nước khu vực Phà Rừng (Minh Đức).
đ) Trên luồng Lạch Huyện - Bến Gót:
- Khu Bến Gót: cho tàu có trọng tải đến 50.000 DWT, tại các vị trí từ BG3 đến BG9, có tọa độ sau đây:
BG3: 20049’12” N, 106054’00” E;
BG4: 20049’01” N, 106054’07” E;
BG5: 20048’38” N, 106054’21” E;
BG6: 20048’16” N, 106054’35” E;
BG7: 20048’03” N, 106054’43” E;
BG8: 20047’51” N, 106054’50” E;
BG9: 20047’39” N, 106054’58” E.
- Khu bến phao chuyển tải Bến Gót: cho tàu chở hàng khô có trọng tải 50.000 DWT tại vị trí PG1 và tàu có trọng tải 30.000 DWT tại vị trí PG2, có tọa độ sau đây:
PG1: 20049’51” N, 106053’56”E;
PG2: 20049’28” N, 106053’56”E.
e) Trên vịnh Lan Hạ: cho tàu có trọng tải đến 50.000 DWT, tại các vị trí LH1, LH2 và LH3, có tọa độ sau đây:
LH1: 20046’21” N, 107006’25”E;
LH2: 20046’47” N, 107006’26”E;
LH3: 20046’21” N, 107006’44”E.
g) Trên vịnh Cát Bà: cho tàu khách, tàu chở hàng thủy sản xuất nhập khẩu, tại vị trí CB1 có tọa độ: 20042’15” N, 107003’17”E.