Document: Điều 4 Quyết định 10/2020/QĐ-UBND bộ đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính tỉnh Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "01/04/2020", "sign_number": "10/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "01/04/2020", "sign_number": "10/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "01/04/2020", "sign_number": "10/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "01/04/2020", "sign_number": "10/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "01/04/2020", "sign_number": "10/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 10/2020/QĐ-UBND bộ đơn giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính tỉnh Tây Ninh có nội dung như sau:

Điều 4. Phương pháp tính chi phí trực tiếp
1. Chi phí nhân công
a) Chi phí nhân công gồm: chi phí lao động kỹ thuật và chi phí lao động phổ thông (nếu có) tham gia trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, dự án.
b) Công thức tính chi phí nhân công

Chi phí nhân công

=

Chi phí lao động kỹ thuật

+

Chi phí lao động phổ thông nếu có

c) Công thức tính chi phí lao động kỹ thuật

Chi phí lao động kỹ thuật

=

Số công lao động kỹ thuật theo định mức

x

Đơn giá ngày công lao động kỹ thuật

Trong đó:

Đơn giá ngày công lao động kỹ thuật

=

Tiền lương một tháng theo cấp bậc kỹ thuật quy định trong định mức

+

Các khoản phụ cấp, đóng góp 01 tháng theo chế độ

26 ngày công/tháng

d) Chi phí lao động phổ thông là chi phí lao động được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu; tham gia công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận được xác định là cán bộ các thôn, bản, ấp, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn, những người có uy tín đại diện cho cộng đồng dân cư ở địa bàn; những người thực hiện một số công việc đơn giản trong đo đạc, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính. Công thức tính chi phí lao động phổ thông:

Chi phí lao động phổ thông

=

Số công lao động phổ thông theo định mức

x

Đơn giá ngày công lao động phổ thông

e) Đơn giá ngày công lao động phổ thông theo quy định hiện hành.
2. Chi phí dụng cụ
a) Chi phí công cụ, dụng cụ là giá trị công cụ, dụng cụ được phân bổ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, dự án.
b) Công thức tính chi phí dụng cụ:

Chi phí công cụ, dụng cụ

=

Số ca sử dụng công cụ, dụng cụ theo định mức

x

Đơn giá sử dụng công cụ, dụng cụ phân bổ cho 01 ca

Trong đó:

Đơn giá sử dụng công cụ, dụng cụ phân bổ cho 01 ca

=

Đơn giá công cụ, dụng cụ

Niên hạn sử dụng dụng cụ tính theo định mức (tháng) x 26 ngày

3. Chi phí vật liệu
a) Chi phí vật liệu là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ dùng trực tiếp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, dự án.
b) Công thức tính chi phí vật liệu:

Chi phí vật liệu

=

Tổng số lượng từng loại vật liệu theo định mức

x

Đơn giá từng loại vật liệu

4. Chi phí thiết bị
a) Chi phí khấu hao máy móc thiết bị (chi phí thiết bị) là hao phí về máy móc thiết bị sử dụng trong thời gian thực hiện nhiệm vụ, dự án, bao gồm chi phí khấu hao về máy móc thiết và chi phí năng lượng, nhiên liệu sử dụng máy móc thiết bị.
b) Công thức tính khấu hao máy móc thiết bị

Chi phí khấu hao máy móc thiết bị

=

Số ca máy theo định mức

x

Mức khấu hao một ca máy

Trong đó:

Mức khấu hao một ca máy

=

Nguyên giá

Số ca máy sử dụng một năm x Số năm sử dụng

c) Chi phí năng lượng: Là chi phí sử dụng năng lượng dùng cho máy móc thiết bị vận hành trong thời gian thực hiện nhiệm vụ, dự án. Chi phí năng lượng được tính theo công thức sau:

Chi phí năng lượng

=

Năng lượng tiêu hao theo định mức

x

Đơn giá do Nhà nước quy định

d) Chi phí nhiên liệu: Là chi phí sử dụng nhiên liệu trong thời gian thực hiện nhiệm vụ, dự án. Chi phí nhiên liệu được tính theo công thức sau:

Chi phí nhiên liệu

=

Số lượng nhiên liệu tiêu hao theo định mức

x

Đơn giá do Nhà nước quy định

5. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định khác được viện dẫn trong Quyết định này có thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế dẫn đến thay đổi chi phí nhân công trong đơn giá sản phẩm như điều chỉnh mức lương cơ sở, mức lương tối thiểu, thay đổi định mức kinh tế - kỹ thuật … thì cơ quan, đơn vị khi thực hiện dự án, công trình, nhiệm vụ cụ thể được phép điều chỉnh phần chi phí nhân công theo quy định pháp luật có liên quan nhằm đảm bảo sự phù hợp và trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán trước khi thực hiện.

Content:
Điều 4. Phương pháp tính chi phí trực tiếp
1. Chi phí nhân công
a) Chi phí nhân công gồm: chi phí lao động kỹ thuật và chi phí lao động phổ thông (nếu có) tham gia trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, dự án.
b) Công thức tính chi phí nhân công

Chi phí nhân công

=

Chi phí lao động kỹ thuật

+

Chi phí lao động phổ thông nếu có

c) Công thức tính chi phí lao động kỹ thuật

Chi phí lao động kỹ thuật

=

Số công lao động kỹ thuật theo định mức

x

Đơn giá ngày công lao động kỹ thuật

Trong đó:

Đơn giá ngày công lao động kỹ thuật

=

Tiền lương một tháng theo cấp bậc kỹ thuật quy định trong định mức

+

Các khoản phụ cấp, đóng góp 01 tháng theo chế độ

26 ngày công/tháng

d) Chi phí lao động phổ thông là chi phí lao động được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu; tham gia công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận được xác định là cán bộ các thôn, bản, ấp, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn, những người có uy tín đại diện cho cộng đồng dân cư ở địa bàn; những người thực hiện một số công việc đơn giản trong đo đạc, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính. Công thức tính chi phí lao động phổ thông:

Chi phí lao động phổ thông

=

Số công lao động phổ thông theo định mức

x

Đơn giá ngày công lao động phổ thông

e) Đơn giá ngày công lao động phổ thông theo quy định hiện hành.
2. Chi phí dụng cụ
a) Chi phí công cụ, dụng cụ là giá trị công cụ, dụng cụ được phân bổ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, dự án.
b) Công thức tính chi phí dụng cụ:

Chi phí công cụ, dụng cụ

=

Số ca sử dụng công cụ, dụng cụ theo định mức

x

Đơn giá sử dụng công cụ, dụng cụ phân bổ cho 01 ca

Trong đó:

Đơn giá sử dụng công cụ, dụng cụ phân bổ cho 01 ca

=

Đơn giá công cụ, dụng cụ

Niên hạn sử dụng dụng cụ tính theo định mức (tháng) x 26 ngày

3. Chi phí vật liệu
a) Chi phí vật liệu là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ dùng trực tiếp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, dự án.
b) Công thức tính chi phí vật liệu:

Chi phí vật liệu

=

Tổng số lượng từng loại vật liệu theo định mức

x

Đơn giá từng loại vật liệu

4. Chi phí thiết bị
a) Chi phí khấu hao máy móc thiết bị (chi phí thiết bị) là hao phí về máy móc thiết bị sử dụng trong thời gian thực hiện nhiệm vụ, dự án, bao gồm chi phí khấu hao về máy móc thiết và chi phí năng lượng, nhiên liệu sử dụng máy móc thiết bị.
b) Công thức tính khấu hao máy móc thiết bị

Chi phí khấu hao máy móc thiết bị

=

Số ca máy theo định mức

x

Mức khấu hao một ca máy

Trong đó:

Mức khấu hao một ca máy

=

Nguyên giá

Số ca máy sử dụng một năm x Số năm sử dụng

c) Chi phí năng lượng: Là chi phí sử dụng năng lượng dùng cho máy móc thiết bị vận hành trong thời gian thực hiện nhiệm vụ, dự án. Chi phí năng lượng được tính theo công thức sau:

Chi phí năng lượng

=

Năng lượng tiêu hao theo định mức

x

Đơn giá do Nhà nước quy định

d) Chi phí nhiên liệu: Là chi phí sử dụng nhiên liệu trong thời gian thực hiện nhiệm vụ, dự án. Chi phí nhiên liệu được tính theo công thức sau:

Chi phí nhiên liệu

=

Số lượng nhiên liệu tiêu hao theo định mức

x

Đơn giá do Nhà nước quy định

5. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định khác được viện dẫn trong Quyết định này có thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế dẫn đến thay đổi chi phí nhân công trong đơn giá sản phẩm như điều chỉnh mức lương cơ sở, mức lương tối thiểu, thay đổi định mức kinh tế - kỹ thuật … thì cơ quan, đơn vị khi thực hiện dự án, công trình, nhiệm vụ cụ thể được phép điều chỉnh phần chi phí nhân công theo quy định pháp luật có liên quan nhằm đảm bảo sự phù hợp và trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán trước khi thực hiện.