Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 09/QĐ-BNN-XD 2014 Dự án thành phần cải thiện nông nghiệp có tưới tỉnh Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghệp và phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/01/2014", "sign_number": "09/QĐ-BNN-XD", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghệp và phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/01/2014", "sign_number": "09/QĐ-BNN-XD", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghệp và phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/01/2014", "sign_number": "09/QĐ-BNN-XD", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghệp và phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/01/2014", "sign_number": "09/QĐ-BNN-XD", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghệp và phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/01/2014", "sign_number": "09/QĐ-BNN-XD", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 09/QĐ-BNN-XD 2014 Dự án thành phần cải thiện nông nghiệp có tưới tỉnh Hà Tĩnh

Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Dự án thành phần “Cải thiện nông nghiệp có tưới tỉnh Hà Tĩnh” thuộc dự án Cải thiện nông nghiệp có tưới do WB tài trợ (WB7) với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Nội dung và quy mô đầu tư.
5.1. Hợp phần 1. Hỗ trợ cải thiện quản lý tưới.
a) Hoạt động ở cấp tỉnh.
- Hỗ trợ lập, thực hiện kế hoạch hiện đại hóa tưới 5 năm và hàng năm của tỉnh.
- Hỗ trợ xây dựng, hoàn thiện quy định, hướng dẫn chương trình, kế hoạch phát triển quản lý tươi có sự tham gia của cộng đồng và phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi.
b) Các hoạt động tại hệ thống thủy lợi Kẻ Gỗ - Sông Rác.
- Hỗ trợ nâng cao năng lực cho Công ty TNHH MTV Thủy lợi Nam Hà Tĩnh và các tổ chức dùng nước thông qua việc đào tạo và tăng cường năng lực, thể chế; áp dụng phương thức cung cấp nước theo khối lượng, lập kế hoạch vận hành và bảo dưỡng (O&M) và quản lý tài sản.
- Hỗ trợ đầu tư và sử dụng hệ thống SCADA; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý kỹ thuật, tài sản, khách hàng; hỗ trợ lập và thực hiện kế hoạch, theo dõi, đánh giá việc thực hiện, sự hài lòng của người hưởng lợi cho Công ty TNHH MTV Thủy lợi Nam Hà Tĩnh.
- Thành lập, củng cố các tổ chức dùng nước, phát triển các tổ chức dùng nước hoạt động phù hợp với cơ chế, đảm bảo hiệu quả. Hỗ trợ các tổ chức dùng nước về trang thiết bị quản lý vận hành; phát huy vai trò, sự tham gia của cộng đồng trong quản lý hệ thống tưới tiêu; áp dụng công nghệ, kỹ thuật tưới tiết kiệm cho mô hình sản xuất nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu.
5.2. Hợp phần 2. Nâng cấp cơ sở hạ tầng hệ thống tưới, tiêu.
5.2.1. Giải pháp chung về khai thác và sử dụng nguồn nước.
Mở rộng, nạo vét, áp trúc đủ mặt cắt thiết kế; kiên cố hóa, sửa chữa, nâng cấp các kênh nhánh cấp 2, 3, nội đồng và các công trình trên các kênh thuộc hệ thống kênh Kẻ Gỗ - Sông Rác; sử dụng nguồn nước từ các hồ chứa nước Kẻ Gỗ, Thượng Tuy, Khe Xai, Sông Rác đảm bảo lưu lượng và nâng cao mực nước tưới cho 11.144 ha đất nông nghiệp, 930 ha thủy sản và tạo nguồn cấp nước sinh hoạt 13.600 m3/ngày.đêm trên địa bàn các huyện Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Thạch Hà và thành phố Hà Tĩnh.
5.2.2. Loại, cấp công trình.
a) Loại công trình: Sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi.
b) Cấp công trình: Theo QCVN-04-05:2012/BNNPTNT - Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế:
+ Hệ thống kênh Kẻ Gỗ: cấp IV.
+ Hệ thống kênh Sông Rác: cấp IV.
5.2.3. Các nội dung đầu tư và thông số cơ bản,
5.2.3.1 Các nội dung đầu tư:
a) Nâng cấp, cải tạo hệ thống thủy lợi Kẻ Gỗ - Sông Rác: Kiên cố hóa và sửa chữa, phục hồi, nâng cấp, thay thế các công trình trên kênh đã bị xuống cấp không đáp ứng được nhiệm vụ và an toàn công trình.
- Hệ thống thủy lợi Kẻ Gỗ gồm 76 tuyến kênh với tổng chiều dài 113,495 km, trong đó: Kênh cấp 2 có 5 tuyến với chiều dài 16,995 km; kênh cấp 3 có 8 tuyến với chiều dài 23,418 km; kênh nội đồng 63 tuyến với chiều dài 73,083 km.
- Hệ thống thủy lợi sông Rác gồm 33 tuyến kênh với tổng chiều dài 74,906 km, trong đó: Kênh cấp 2 có 3 tuyến với chiều dài 20,844 km; kênh cấp 3 có 14 tuyến với chiều dài 25,944 km; kênh vượt cấp 10 tuyến với chiều dài 20,959 km; kênh nội đồng 6 tuyến với chiều dài 7,159 km;
- Đường thi công kết hợp quản lý: Đường thi công kết hợp quản lý kênh N1 Kẻ Gỗ với tổng chiều dài 5 km, đường phục vụ thi công qua huyện Kỳ Anh với tổng chiều dài 8,5 km.
b) Xây dựng hệ thống thủy lợi nội đồng phục vụ các mô hình nông nghiệp thông minh ở các huyện Thạch Hà, Kỳ Anh và Cẩm Xuyên.
5.2.3.2 Các thông số cơ bản: (Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo)
5.2.4. Quy mô và phương án xây dựng (TKCS).
5.2.4.1. Tuyến công trình:
- Chủ yếu đi theo tuyến kênh cũ.
- Riêng tuyến N3-3 đoạn đi qua trường Đại học Hà Tĩnh được điều chỉnh để phù hợp với quy hoạch tổng thể vùng.
5.2.4.2. Biện pháp và kết cấu công trình:
a) Nâng cấp, cải tạo hệ thống thủy lợi Kẻ Gỗ - Sông Rác.
- Đoạn đuôi kênh N1 thuộc hệ thống kênh Kẻ Gỗ, hình thức mặt cắt hình thang, mái gia cố bằng BTCT M200 dày 8cm đổ tại chỗ, đáy bằng bê tông M150 dày 15cm đổ tại chỗ, mép bờ kênh có bố trí tấm khóa mái bê tông cốt thép M200.
- Đoạn kênh tạo nguồn 19/5 thuộc hệ thống kênh Kẻ Gỗ, mở rộng, nạo vét và áp trúc đủ mặt cắt thiết kế; hình thức kênh đất, mặt cắt hình thang, chiều rộng đáy Bđ = 2,5m.
- Kênh có chiều rộng B < 60 cm gia cố bằng cấu kiện bê tông vỏ mỏng có lưới thép M300, mặt cắt chữ nhật, chiều dày 4 cm.
- Kênh có chiều rộng 60 cm <B < 250 cm, hình thức mặt cắt chữ nhật, kết cấu bằng bê tông cốt thép M200 đổ trực tiếp, chiều dày thành và đáy kênh từ 12 - 20 cm, bố trí 10m làm 1 khe lún bao tải tẩm nhựa đường.
- Sửa chữa, nâng cấp, làm mới các công trình trên kênh gồm 2017 chiếc các loại (cầu máng, cống điều tiết, cống lấy nước, tràn mỏ vịt, cầu qua kênh...), kết cấu bê tông cốt thép.
- Đường thi công kết hợp quản lý: Làm đường thi công kết hợp quản lý kênh N1 Kẻ Gỗ dài 5 km, mặt đường rộng 3,5 m, kết cấu bê tông M200, dày 20cm; tuyến đường phục vụ thi công qua huyện Kỳ Anh, đường đắp cấp phối, chiều dài 8,5 km.
b) Xây dựng hệ thống thủy lợi nội đồng phục vụ các mô hình nông nghiệp thông minh.
- Xây dựng và nâng cấp hệ thống kênh tưới khoa học với tổng chiều dài 10,59 km.
- Nâng cấp hệ thống kênh tiêu khoa học với tổng chiều dài 5,43 km.
- Củng cố hệ thống đường phục vụ sản xuất 11,99 km.
c) Các hạng mục phụ trợ và phục vụ thi công: Kho bãi, điện, nước phục vụ thi công và sinh hoạt.
5.2.5. Tổng hợp khối lượng chính

TT

Hạng mục

Đơn vị

Hệ thống Kẻ Gỗ

Hệ thống Sông Rác

Tổng cộng

1

Đất đào

m3

191.740

18.830

210.570

2

Đất đắp

m3

221.230

436.790

658.020

3

Bê tông các loại

m3

57.500

57.220

114.720

4

Đá xây các loại

m3

11.910

5.490

17.400

5

Thép các loại

Tấn

2.810

2.170

4.980

5.3. Hợp phần 3. Hỗ trợ thực hành nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu.
Các hoạt động chỉ thực hiện trong phạm vi hệ thống tưới, gồm:
a) Xây dựng mô hình thực hành nông nghiệp thông minh (CSA), gồm:
- Xây dựng mô hình cánh đồng lúa và chuyển đổi cây vụ đông ở các huyện Thạch Hà, Kỳ Anh và Cẩm Xuyên với tổng diện tích 330 ha.
- Xây dựng mô hình CSA sản xuất đa dạng rau màu ở các huyện Thạch Hà, Kỳ Anh và Cẩm Xuyên với tổng diện tích 130 ha.
Nội dung đầu tư: Xây dựng bản đồ thích nghi cây trồng; đánh giá, lựa chọn giống cây trồng, xây dựng và hoàn thiện quy trình kỹ thuật cho các cây trồng và xác định cơ cấu mùa vụ thích hợp; xử lý; xây dựng và phát triển các mối liên kết 4 nhà; xây dựng, hoàn thiện quy trình, hỗ trợ thiết bị phục vụ bảo quản, sơ chế sản phẩm và xử lý phế phẩm thải loại sau thu hoạch; hỗ trợ sản xuất, cung ứng cây, hạt giống đảm bảo chất lượng; hỗ trợ cải tạo đồng ruộng và hạ tầng; hỗ trợ mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất; hỗ trợ tổ chức nông dân sản xuất theo nhóm hộ và thực hiện các hoạt động xây dựng hệ thống CSA; tổ chức tập huấn cho nông dân về các kỹ thuật ICM; tham quan, hội thảo, nhân rộng các mô hình và các thực hành CSA.
b) Phát triển, cải thiện các dịch vụ nông nghiệp:
Tổ chức tập huấn nhằm nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và CSA cho cán bộ cơ sở và các đối tác thông qua các chuyến tham quan, học tập kinh nghiệm một số cơ sở; sản xuất và cấp phát tài liệu truyền thông (video, tờ rơi, bản tin,...); xây dựng giải pháp phát triển tổ chức nông dân sản xuất hàng hóa,..; hỗ trợ phát triển mạng lưới; tăng cường năng lực tiếp cận thông tin nông nghiệp.
c) Hỗ trợ mở rộng ứng dụng các thực hành CSA và các hệ thống CSA:
Hỗ trợ mở rộng trên diện tích 380 ha, bao gồm các hoạt động: lập kế hoạch hỗ trợ và nhân rộng các hệ thống và thực hành CSA theo cơ chế, phương pháp và kế hoạch đã thống nhất.
5.4. Hợp phần 4. Quản lý dự án và giám sát, đánh giá.
Các hoạt động chính gồm:
- Mua sắm trang, thiết bị phục vụ quản lý dự án như các thiết bị văn phòng và phương tiện đi lại;
- Hoạt động của các tư vấn hỗ trợ kỹ thuật, giám sát và đánh giá, kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ, các tư vấn giám sát bên thứ ba;
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, các khóa đào tạo tăng cường năng lực quản lý và thực hiện dự án;
- Quản lý và hỗ trợ gia tăng thực hiện dự án.

Content:
Nội dung và quy mô đầu tư.
5.1. Hợp phần 1. Hỗ trợ cải thiện quản lý tưới.
a) Hoạt động ở cấp tỉnh.
- Hỗ trợ lập, thực hiện kế hoạch hiện đại hóa tưới 5 năm và hàng năm của tỉnh.
- Hỗ trợ xây dựng, hoàn thiện quy định, hướng dẫn chương trình, kế hoạch phát triển quản lý tươi có sự tham gia của cộng đồng và phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi.
b) Các hoạt động tại hệ thống thủy lợi Kẻ Gỗ - Sông Rác.
- Hỗ trợ nâng cao năng lực cho Công ty TNHH MTV Thủy lợi Nam Hà Tĩnh và các tổ chức dùng nước thông qua việc đào tạo và tăng cường năng lực, thể chế; áp dụng phương thức cung cấp nước theo khối lượng, lập kế hoạch vận hành và bảo dưỡng (O&M) và quản lý tài sản.
- Hỗ trợ đầu tư và sử dụng hệ thống SCADA; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý kỹ thuật, tài sản, khách hàng; hỗ trợ lập và thực hiện kế hoạch, theo dõi, đánh giá việc thực hiện, sự hài lòng của người hưởng lợi cho Công ty TNHH MTV Thủy lợi Nam Hà Tĩnh.
- Thành lập, củng cố các tổ chức dùng nước, phát triển các tổ chức dùng nước hoạt động phù hợp với cơ chế, đảm bảo hiệu quả. Hỗ trợ các tổ chức dùng nước về trang thiết bị quản lý vận hành; phát huy vai trò, sự tham gia của cộng đồng trong quản lý hệ thống tưới tiêu; áp dụng công nghệ, kỹ thuật tưới tiết kiệm cho mô hình sản xuất nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu.
5.2. Hợp phần 2. Nâng cấp cơ sở hạ tầng hệ thống tưới, tiêu.
5.2.1. Giải pháp chung về khai thác và sử dụng nguồn nước.
Mở rộng, nạo vét, áp trúc đủ mặt cắt thiết kế; kiên cố hóa, sửa chữa, nâng cấp các kênh nhánh cấp 2, 3, nội đồng và các công trình trên các kênh thuộc hệ thống kênh Kẻ Gỗ - Sông Rác; sử dụng nguồn nước từ các hồ chứa nước Kẻ Gỗ, Thượng Tuy, Khe Xai, Sông Rác đảm bảo lưu lượng và nâng cao mực nước tưới cho 11.144 ha đất nông nghiệp, 930 ha thủy sản và tạo nguồn cấp nước sinh hoạt 13.600 m3/ngày.đêm trên địa bàn các huyện Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Thạch Hà và thành phố Hà Tĩnh.
5.2.2. Loại, cấp công trình.
a) Loại công trình: Sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi.
b) Cấp công trình: Theo QCVN-04-05:2012/BNNPTNT - Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế:
+ Hệ thống kênh Kẻ Gỗ: cấp IV.
+ Hệ thống kênh Sông Rác: cấp IV.
5.2.3. Các nội dung đầu tư và thông số cơ bản,
5.2.3.1 Các nội dung đầu tư:
a) Nâng cấp, cải tạo hệ thống thủy lợi Kẻ Gỗ - Sông Rác: Kiên cố hóa và sửa chữa, phục hồi, nâng cấp, thay thế các công trình trên kênh đã bị xuống cấp không đáp ứng được nhiệm vụ và an toàn công trình.
- Hệ thống thủy lợi Kẻ Gỗ gồm 76 tuyến kênh với tổng chiều dài 113,495 km, trong đó: Kênh cấp 2 có 5 tuyến với chiều dài 16,995 km; kênh cấp 3 có 8 tuyến với chiều dài 23,418 km; kênh nội đồng 63 tuyến với chiều dài 73,083 km.
- Hệ thống thủy lợi sông Rác gồm 33 tuyến kênh với tổng chiều dài 74,906 km, trong đó: Kênh cấp 2 có 3 tuyến với chiều dài 20,844 km; kênh cấp 3 có 14 tuyến với chiều dài 25,944 km; kênh vượt cấp 10 tuyến với chiều dài 20,959 km; kênh nội đồng 6 tuyến với chiều dài 7,159 km;
- Đường thi công kết hợp quản lý: Đường thi công kết hợp quản lý kênh N1 Kẻ Gỗ với tổng chiều dài 5 km, đường phục vụ thi công qua huyện Kỳ Anh với tổng chiều dài 8,5 km.
b) Xây dựng hệ thống thủy lợi nội đồng phục vụ các mô hình nông nghiệp thông minh ở các huyện Thạch Hà, Kỳ Anh và Cẩm Xuyên.
5.2.3.2 Các thông số cơ bản: (Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo)
5.2.4. Quy mô và phương án xây dựng (TKCS).
5.2.4.1. Tuyến công trình:
- Chủ yếu đi theo tuyến kênh cũ.
- Riêng tuyến N3-3 đoạn đi qua trường Đại học Hà Tĩnh được điều chỉnh để phù hợp với quy hoạch tổng thể vùng.
5.2.4.2. Biện pháp và kết cấu công trình:
a) Nâng cấp, cải tạo hệ thống thủy lợi Kẻ Gỗ - Sông Rác.
- Đoạn đuôi kênh N1 thuộc hệ thống kênh Kẻ Gỗ, hình thức mặt cắt hình thang, mái gia cố bằng BTCT M200 dày 8cm đổ tại chỗ, đáy bằng bê tông M150 dày 15cm đổ tại chỗ, mép bờ kênh có bố trí tấm khóa mái bê tông cốt thép M200.
- Đoạn kênh tạo nguồn 19/5 thuộc hệ thống kênh Kẻ Gỗ, mở rộng, nạo vét và áp trúc đủ mặt cắt thiết kế; hình thức kênh đất, mặt cắt hình thang, chiều rộng đáy Bđ = 2,5m.
- Kênh có chiều rộng B < 60 cm gia cố bằng cấu kiện bê tông vỏ mỏng có lưới thép M300, mặt cắt chữ nhật, chiều dày 4 cm.
- Kênh có chiều rộng 60 cm <B < 250 cm, hình thức mặt cắt chữ nhật, kết cấu bằng bê tông cốt thép M200 đổ trực tiếp, chiều dày thành và đáy kênh từ 12 - 20 cm, bố trí 10m làm 1 khe lún bao tải tẩm nhựa đường.
- Sửa chữa, nâng cấp, làm mới các công trình trên kênh gồm 2017 chiếc các loại (cầu máng, cống điều tiết, cống lấy nước, tràn mỏ vịt, cầu qua kênh...), kết cấu bê tông cốt thép.
- Đường thi công kết hợp quản lý: Làm đường thi công kết hợp quản lý kênh N1 Kẻ Gỗ dài 5 km, mặt đường rộng 3,5 m, kết cấu bê tông M200, dày 20cm; tuyến đường phục vụ thi công qua huyện Kỳ Anh, đường đắp cấp phối, chiều dài 8,5 km.
b) Xây dựng hệ thống thủy lợi nội đồng phục vụ các mô hình nông nghiệp thông minh.
- Xây dựng và nâng cấp hệ thống kênh tưới khoa học với tổng chiều dài 10,59 km.
- Nâng cấp hệ thống kênh tiêu khoa học với tổng chiều dài 5,43 km.
- Củng cố hệ thống đường phục vụ sản xuất 11,99 km.
c) Các hạng mục phụ trợ và phục vụ thi công: Kho bãi, điện, nước phục vụ thi công và sinh hoạt.
5.2.Tổng hợp khối lượng chính

TT

Hạng mục

Đơn vị

Hệ thống Kẻ Gỗ

Hệ thống Sông Rác

Tổng cộng

1

Đất đào

m3

191.740

18.830

210.570

2

Đất đắp

m3

221.230

436.790

658.020

3

Bê tông các loại

m3

57.500

57.220

114.720

4

Đá xây các loại

m3

11.910

5.490

17.400

5

Thép các loại

Tấn

2.810

2.170

4.980

5.3. Hợp phần 3. Hỗ trợ thực hành nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu.
Các hoạt động chỉ thực hiện trong phạm vi hệ thống tưới, gồm:
a) Xây dựng mô hình thực hành nông nghiệp thông minh (CSA), gồm:
- Xây dựng mô hình cánh đồng lúa và chuyển đổi cây vụ đông ở các huyện Thạch Hà, Kỳ Anh và Cẩm Xuyên với tổng diện tích 330 ha.
- Xây dựng mô hình CSA sản xuất đa dạng rau màu ở các huyện Thạch Hà, Kỳ Anh và Cẩm Xuyên với tổng diện tích 130 ha.
Nội dung đầu tư: Xây dựng bản đồ thích nghi cây trồng; đánh giá, lựa chọn giống cây trồng, xây dựng và hoàn thiện quy trình kỹ thuật cho các cây trồng và xác định cơ cấu mùa vụ thích hợp; xử lý; xây dựng và phát triển các mối liên kết 4 nhà; xây dựng, hoàn thiện quy trình, hỗ trợ thiết bị phục vụ bảo quản, sơ chế sản phẩm và xử lý phế phẩm thải loại sau thu hoạch; hỗ trợ sản xuất, cung ứng cây, hạt giống đảm bảo chất lượng; hỗ trợ cải tạo đồng ruộng và hạ tầng; hỗ trợ mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất; hỗ trợ tổ chức nông dân sản xuất theo nhóm hộ và thực hiện các hoạt động xây dựng hệ thống CSA; tổ chức tập huấn cho nông dân về các kỹ thuật ICM; tham quan, hội thảo, nhân rộng các mô hình và các thực hành CSA.
b) Phát triển, cải thiện các dịch vụ nông nghiệp:
Tổ chức tập huấn nhằm nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và CSA cho cán bộ cơ sở và các đối tác thông qua các chuyến tham quan, học tập kinh nghiệm một số cơ sở; sản xuất và cấp phát tài liệu truyền thông (video, tờ rơi, bản tin,...); xây dựng giải pháp phát triển tổ chức nông dân sản xuất hàng hóa,..; hỗ trợ phát triển mạng lưới; tăng cường năng lực tiếp cận thông tin nông nghiệp.
c) Hỗ trợ mở rộng ứng dụng các thực hành CSA và các hệ thống CSA:
Hỗ trợ mở rộng trên diện tích 380 ha, bao gồm các hoạt động: lập kế hoạch hỗ trợ và nhân rộng các hệ thống và thực hành CSA theo cơ chế, phương pháp và kế hoạch đã thống nhất.
5.4. Hợp phần 4. Quản lý dự án và giám sát, đánh giá.
Các hoạt động chính gồm:
- Mua sắm trang, thiết bị phục vụ quản lý dự án như các thiết bị văn phòng và phương tiện đi lại;
- Hoạt động của các tư vấn hỗ trợ kỹ thuật, giám sát và đánh giá, kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ, các tư vấn giám sát bên thứ ba;
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, các khóa đào tạo tăng cường năng lực quản lý và thực hiện dự án;
- Quản lý và hỗ trợ gia tăng thực hiện dự án.