Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2151/QĐ-UBND quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Bá Thước Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/07/2009", "sign_number": "2151/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/07/2009", "sign_number": "2151/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/07/2009", "sign_number": "2151/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/07/2009", "sign_number": "2151/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/07/2009", "sign_number": "2151/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2151/QĐ-UBND quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Bá Thước Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (KT -XH) huyện Bá Thước đến năm 2020; Với các nội dung chủ yếu sau:
...
4.500

6.000

Sản lượng thịt hơi (tấn).

11.000

16.500

Trứng gia cầm (triệu quả).

5,0

6,5

b) Lâm nghiệp:
Tiếp tục hoàn thiện việc giao đất, giao rừng đến hộ, cho thuê rừng, tăng cường công tác tổ chức bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng. Thực hiện hỗ trợ đầu tư theo chính sách của nhà nước thông qua Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng cho công tác bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng và trồng mới rừng phòng hộ, đặc dụng; Xây dựng hệ thống vườn ươm đủ giống, chất lượng cao, đáp ứng đủ giống cho trồng rừng đồng thời khuyến khích trồng rừng sản xuất từ các nguồn vốn khác để đến năm 2015 có độ che phủ rừng là 61,0%, năm 2020 là 63,0%. Phát triển các trang trại lâm nghiệp, ổn định nâng cao đời sống nhân dân. Tốc độ phát triển GTSX bình quân hàng năm của cả thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 9,0 - 10,0%.

Đến 2015

Đến 2020

Lâm sinh

Tổng diện tích có rừng:

50.325

50.325

Trong đó:

- Diện tích rừng được bảo vệ:

47.207

48.825

Độ che phủ (%).

61

63

- DT rừng non

3.118

1.500

Chia ra các loại rừng:

- Rừng đặc dụng.

12.365,76

12.365,76

- Rừng phòng hộ.

11.698,03

11.698,03

- Rừng sản xuất.

26.261

26.261

Tr.đó: Trồng rừng mới.

3.475

Khai thác

- Gỗ

8.000 m3

10.000 m3

- Nguyên liệu giấy

80.000 tấn

100.000 tấn

- Tre luồng

8 triệu cây

10 triệu cây

c) Thủy sản:
Tận dụng các mặt nước ao, hồ và các triền sông trên địa bàn các xã để nuôi trồng thủy sản góp phần tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho đồng bào các dân tộc trên địa bàn huyện. Đến năm 2020, diện tích nuôi trồng thủy sản toàn huyện là 335,0 ha (Ruộng trũng: 120,0 ha, hồ: 49,0 ha, ao:166,0 ha) và nuôi lồng, bè trên sông là 500 lồng. Sản lượng thuỷ sản 1650 tấn, trong đó sản lượng nuôi trồng 1.550,0 tấn, khai thác, đánh bắt là 100,0 tấn. Tốc độ phát triển GTSX bình quân hàng năm của cả thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 5,4 - 6,0%.
3.2. Công nghiệp - Xây dựng:
Tập trung phát triển nhanh các ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng có khả năng phát huy lợi thế về nguyên liệu và khả năng cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường trong huyện và vươn ra thị trường ngoài tỉnh như: gạch, ngói, đá ốp lát, sản xuất thủ công mỹ nghệ, mây tre đan…
Phấn đấu tốc độ phát triển giá trị sản xuất (Giá CĐ 1994) ngành công nghiệp - xây dựng bình quân hàng năm thời kỳ 2011 - 2015 là 28,1%, thời kỳ 2016 - 2020 là 25,4%, cả thời kỳ 2011 - 2020 là 26,7%. Tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng trong tổng cơ cấu GDP toàn ngành kinh tế chuyển dịch từ 7,9% năm 2010 lên 13,5% năm 2015 và 20,0% năm 2020.
- Về công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng:
Xây dựng nhà máy sản xuất gạch tuy nen công suất 40,0 triệu viên/năm, đồng thời khai thác tiềm năng về tài nguyên tại chỗ và lực lượng lao động sẵn có để phát triển mạnh công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. Phấn đấu đến năm 2020 sản phẩm gạch, ngói các loại là 40,0 triệu viên, đá các loại 70.000,0 m3; cát, sỏi xây dựng khai thác 200,0 ngàn m3, đưa nghề mới sản xuất đá ốp lát xuất khẩu 100.000,0 m2/năm.
- Về công nghiệp sản xuất điện:
Xây dựng 2 nhà máy thuỷ điện Bá Thước I và Bá Thước II với tổng công suất 140,0 MW, phấn đấu đến năm 2015 đưa vào hoạt động.
- Về công nghiệp chế biến:
Ngoài việc củng cố các cơ sở xay sát lương thực, chế biến bún bánh cần phải mở thêm một số nhà máy như: Nhà máy chế biến thức ăn gia súc tại thị trấn Đồng Tâm, công suất 25.000,0 tấn/năm; Xây dựng nhà máy chế biến măng 3.000,0 tấn/năm; Xây dựng 01 cơ sở chế biến dược liệu; 01 nhà máy chế biến phân bón vi sinh sản xuất phân bón sạch phục vụ nông nghiệp.
- Về phát triển các Cụm Công nghiệp - Đô thị:
Đến năm 2020, xây dựng các Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp sau:
+ Cụm CN - TTCN Điền Trung xã Điền Trung, qui mô 15,0 ha: Xây dựng các cơ sở sản xuất vật liệu XD, chế biến nông - lâm sản thực phẩm, sửa chữa cơ khí.
+ Cụm CN - TTCN Lâm Xa 10,0 ha: Xây dựng các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến hàng nông - lâm sản.
+ Cụm công nghiệp ái Thượng 10,0 ha:
+ Cụm công nghiệp Thiết ống 10,0 ha:
Hình thành các Khu công nghiệp - Dịch vụ tập trung, gồm: Khu Công nghiệp - Dịch vụ Điền Lư, khu công nghiệp Phố Đoàn - Lũng Niêm, Thị trấn Càng Nàng, Đồng Tâm, qui mô bình quân khoảng 100,0 ha. Các công nghiệp tham gia gồm: Chế biến gỗ ván ép, ván sàn từ luồng; sản xuất đồ gỗ, chế biến thức ăn chăn nuôi qui mô vừa; sơ chế bột giấy. Sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông - lâm sản và các mặt hàng may mặc, cơ khí, nghề mộc dân dụng, lắp ráp các mặt hàng điện tử, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu.
3.3. Phát triển các ngành dịch vụ:
Phấn đấu tốc độ phát triển GTSX (Giá CĐ 1994) bình quân hàng năm thời kỳ 2011 - 2015 là 17,5%, thời kỳ 2016 - 2020 là 18,6%, cả thời kỳ 2011 - 2020 là 18,0%. Tỷ trọng ngành dịch vụ trong tổng cơ cấu GDP của nền kinh tế năm 2015 là 32,8% và đến năm 2020 là 38,0%.
3.3.1. Thương mại:
- Khuyến khích phát triển hệ thống thương mại phục vụ sản xuất nông - lâm nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và phục vụ đời sống trên địa bàn các xã, thị trấn, khu công nghiệp tập trung và các thị tứ, các tụ điểm dân cư.
- Xây dựng các khu trung tâm thương mại tập trung, các siêu thị tại Thị trấn huyện lỵ và các khu đô thị Đồng Tâm - Điền Lư - Phố Đoàn.
- Hoạt động thương mại ngoài quốc doanh vẫn là một trong các lực lượng chủ yếu cho hoạt động thương mại trên địa bàn huyện. Chú trọng phát triển chợ nông thôn, xây dựng các chợ trung tâm ở các thị tứ, trung tâm cụm xã để tiêu thụ nông lâm sản và cung ứng tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng cho nhân dân.
- Căn cứ nhu cầu thị trường và lợi thế của huyện, xác định mặt hàng xuất khẩu chủ lực là: Đá ốp lát, mặt hàng thủ công mỹ nghệ, hàng lâm sản chế biến... để đến năm 2020 có mặt hàng xuất khẩu với giá trị 5,0 - 10,0 triệu USD.
3.3.2. Du lịch:
Xây dựng và triển khai thác các dự án đầu tư các khu du lịch trên địa bàn huyện để nhanh chóng đưa vào khai thác, thu hút du khách gồm : Dự án du lịch Thác Muốn xã Điền Quang, Dự án qui hoạch các địa danh nổi tiếng về khảo cổ, về văn hoá và lịch sử như Mái đá Điều, Mái đá nước ở làng Khênh xã Hạ Trung, các hang làng Tráng xã Lâm Xa, hang làng Cốc xã Thiết ống...Dự án du lịch Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông. Hình thành các tuyến du lịch thăm quan hệ sinh thái rừng, tuyến du lịch leo núi, khám phá hang động, văn hoá cộng đồng, tuyến du lịch nghỉ dưỡng và du lịch sông nước. Một số diểm du lịch cộng đồng tại các bản làng còn giữ nguyên bản sắc văn hoá tiêu biểu cho các dân tộc, các điểm du lịch thăm quan di tích, danh lam thắng cảnh, thu hút khách du lịch trong nước và nước ngoài đến tham quan, nghiên cứu và nghỉ dưỡng.
3.3.3. Các ngành dịch vụ khác:
Phát triển nhanh các loại hình dịch vụ tài chính, ngân hàng, mở rộng các hoạt động tín dụng đáp ứng nhu cầu giao dịch tài chính, tín dụng cho đầu tư phát triển.
Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ khác như: Vận tải hành khách, vận tải hàng hoá, dịch vụ đào tạo, tư vấn kỹ thuật, chuyển giao khoa học công nghệ và các dịch vụ xã hội khác… để đáp ứng yêu cầu về giao lưu kinh tế, văn hoá của đồng bào các dân tộc trên địa bàn huyện trong xu thế hội nhập.
3.4. Các lĩnh vực văn hóa xã hội:
3.4.1. Dân số và phát triển nguồn nhân lực.
Dự báo dân số toàn huyện đến năm 2015 là 108.800 người. Trong đó, dân số đô thị khoảng 22.200 người, chiếm tỷ lệ 20,4%; dân số nông thôn là 86.600 nguời, chiếm tỷ lệ 79,6%. Đến năm 2020 là 111.690 người; Trong đó, dân số đô thị là 33.000 người, chiếm tỷ lệ dân số thành thị là 29,5%, dân số nông thôn là 70.5%. Phấn đấu đạt mức giảm sinh hàng năm từ 0,05% trở lên.
Chuyển dịch mạnh cơ cấu lao động giữa nông thôn - thành thị, lao động nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ theo cơ cấu giảm lao động nông - lâm nghiệp - thuỷ sản đến năm 2015 còn 75,0% và năm 2020 còn dưới 60,0%. Bồi dưỡng, đào tạo lao động hàng năm tăng lên từ 30,0% năm 2010 lên 50% vào năm 2020, trong đó lao động đư­ợc đào tạo nghề là 35,0%.
3.4.2. Giáo dục - Đào tạo:
Phát triển toàn diện giáo dục, đào tạo theo hướng hiện đại hoá và chuẩn hoá giáo dục, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục ở các cấp, bậc học, tăng tỷ lệ đầu tư cho giáo dục đào tạo, xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị cho hệ thống trường học các cấp, đáp ứng nhu cầu dạy và học; Phát triển hệ thống trường mầm non, tiểu học tại các bản, cụm bản, đảm bảo mỗi xã đều có trường hoàn chỉnh từ mầm non đến trung học cơ sở nhằm thu hút con em các dân tộc đến học. Phấn đấu đến năm 2020, kiên cố hoá toàn bộ hệ thống trường học, các cấp học. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng học tập tạo điều kiện để dạy tốt và học tốt.
Đối với giáo dục Mầm non: Đảm bảo huy động số trẻ ra lớp mẫu giáo đạt lỷ lệ 90,0% số cháu đúng độ tuối mẫu giáo; 100,0% số trẻ em 5 tuổi đến lớp. Số trường đạt trường chuẩn quốc gia năm 2015 là 50,0% và năm 2020 là 100,0% .
Đối với bậc Tiểu học: Phấn đấu số trường đạt trường chuẩn quốc gia đến năm 2015 là 50,0% và năm 2020 là 100,0% .
Đối với bậc học Trung học cơ sở: Duy trì phổ cập trung học cơ sở, phấn đấu đến năm 2015 có 50,0% và năm 2020 có 70,0% số trường đạt trường chuẩn quốc gia .
Đối với bậc học Trung học phổ thông: Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, bồi dưỡng học sinh giỏi, chuẩn hoá đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho các trường phổ thông trung học, 70,0% số trường đạt trường chuẩn quốc gia.
Trung tâm giáo dục thường xuyên: Huy động số học sinh không được vào lớp 10 phổ thông trung học được vào học các lớp bổ túc văn hoá thuộc Trung tâm giáo dục thường xuyên. Mở rộng các hình thức đào tạo nghề phổ thông, các lớp học ngoại ngữ, tin học nâng cao chất lượng dạy và học.
3.4.3. Y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng:
Nâng cao chất lự­ợng công tác bảo vệ chăm sóc sức khoẻ, tăng c­ường công tác y tế dự phòng, đủ khả năng giám sát và khống chế các dịch bệnh; chủ động phòng chống và phát hiện các loại bệnh dịch nguy hiểm như­: Sốt xuất huyết, viêm não Nhật Bản, HIV/AIDS... Tăng c­ường quản lý nhà n­ước trong công tác lưu thông thuốc chữa bệnh, đảm bảo an toàn cho ng­ười bệnh và niềm tin cho nhân dân. Đến năm 2015 có 100,0% số xã có bác sỹ và đạt chuẩn quốc gia về y tế; từ 2015 - 2020 có 6 - 8 bác sỹ, 1,5 - 2 dược sỹ/1 vạn dân.
Trên 95,0% số cháu d­ưới 5 tuổi đư­ợc tiêm đủ 6 loại Vắc xin và trên 95,0% bà mẹ mang thai được tiêm phòng uốn ván. Giảm tỷ lệ mắc bệnh sốt rét 10,0%, hàng năm không để dịch xảy ra và không có ngư­ời tử vong do bệnh sốt rét gây ra. Giảm tỷ lệ mắc bệnh bư­ớu cổ (Trẻ em 8 - 12 tháng tuổi) hàng năm 2,0%. Phát hiện và đư­a tới các cơ sở điều trị cho 100,0% bệnh nhân mắc bệnh lao và tâm thần trong cộng đồng từ 2015 trở đi. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng hàng năm 1,2 - 1,5% để đến năm 2020 còn 12,0 - 15,0%; tỷ lệ tử vong trẻ <1 tuổi từ 23,0 - 24,0%o năm 2010 xuống 10,0% năm 2020.
3.4.4. Văn hóa – Thông tin - Thể dục thể thao:
Tập trung đầu tư­ xây dựng các nhà văn hoá truyền thống, nhà thư viện, sân vận động cấp xã, thị trấn, trung tâm văn hoá, trung tâm thể dục thể thao qui mô cấp huyện; nhà văn hoá, sân vận động làng, bản để phục vụ công tác tuyên truyền chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nư­ớc, phổ biến kiến thức khoa học, đáp ứng yêu cầu sinh hoạt văn hoá, văn nghệ ở địa ph­ương. Đến năm 2015, có 90,0% số làng, bản đạt tiêu chuẩn đơn vị văn hóa; 95,0% số gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa; năm 2020, cơ bản hoàn thành cuộc vận động xây dựng nếp sống văn hoá ở khu dân c­ư, 100,0% số làng văn hoá có nhà văn hoá và có sân chơi thể dục thể thao. Phấn đấu đến năm 2015 có 45,0% dân số luyện tập TDTT th­ường xuyên.
3.4.5. Phát thanh - Truyền hình:
Củng cố và nâng cấp thư­ờng xuyên các Trạm phát lại truyền hình đã có; đầu t­ư thêm máy cho các trạm phát lại truyền hình để nâng cao chất lượng các chương trình phục vụ nhân dân. Phấn đấu 100,0% dân số được xem truyền hình và nghe đài tiếng nói Việt Nam, một bộ phận dân cư ở nông thôn, cơ quan, trường học doanh nghiệp sử dụng internet.
Xây dựng các trạm truyền thanh và nâng cao chất l­ựơng nội dung chư­ơng trình phát thanh tại địa phư­ơng.
3.4.6. Nâng cao mức sống dân cư, xoá đói , giảm nghèo:
Phấn đấu đến năm 2020 không còn xã nghèo, hộ đói, nâng mức thu nhập bình quân đầu người từ 4,9 - 5,0 triệu đồng năm 2010 lên 9,10 triệu đồng năm 2015 và 18,9 triệu đồng năm 2020, tăng gấp 4 lần năm 2010. Tăng tuổi thọ bình quân ngư­ời dân lên bằng chỉ tiêu quốc gia; chỉ tiêu HDI được nâng lên đáng kể.
4. Qui hoạch phát triển không gian, hạ tầng cơ sở:
4.1. Phát triển mạng lưới đô thị và hệ thống các điểm dân cư.
* Mạng lưới đô thị: Đến năm 2020 có 4 thị trấn là:
- Thị trấn Cành Nàng: thuộc loại V thị trấn huyện lỵ, qui mô 8.000 dân.
- Thị trấn Điền Lư: Loại V thị trấn CN - dịch vụ, qui mô 6.000 dân.
- Thị trấn Phố Đoàn - Lũng Niêm: Loại V thị trấn công nghiệp - dịch vụ, qui mô 4.000 dân.
- Thị trấn Đồng Tâm: Loại V thị trấn công nghiệp - dịch vụ, qui mô 15000 dân, trong tương lai sẽ hình thành khu đô thị của khu vực miền núi cao cùng với một số đô thị mới dọc đường Hồ Chí Minh và hình thành mạng lưới đô thị chung của toàn tỉnh.
Dự báo dân số đô thị đến năm 2015 là 22.200 người, năm 2020 là 33.000 người, tăng tỷ lệ đô thị hoá từ 2,4% năm 2005 lên 29,0 - 30,0 % năm 2020.
* Các điểm dân cư: Ngoài việc bố trí dân cư nằm trong địa bàn hành chính các xã hiện tại, huyện cần tập trung chỉ đạo việc di chuyển một bộ phận dân cư hiện đang sinh sống tại các vùng có nguy cơ lũ quét xen ghép tại nội xã, đảm bảo an toàn cho nhân dân.
4.2. Phát triển các tiểu vùng.
- Vùng núi cao: Gồm 6 xã là Ban Công, Thành Lâm, Thành Sơn, Lũng Niêm, Cổ Lũng, Lũng Cao. Phát triển nông lâm nghiệp toàn diện, hàng hóa đa dạng và phát triển du lịch, dịch vụ du lịch. Khôi phục, phát triển các làng nghề đan cót, dệt thổ cẩm, phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. Quy hoạch khu công nghiệp Phố Đoàn - Lũng Niêm 15 ha; xây dựng các dự án đầu tư hạ tầng khu du lịch thác Hiêu (xã Cổ Lũng) và các điểm du lịch sinh thái thuộc khu du lịch sinh thái Pù Luông. Hình thành các tuyến du lịch từ Lạc Sơn, Mai Châu (Hoà Bình) đến xã Thành Sơn, Lũng Cao, qua thác Hiêu đến Hang Ma và một số điểm du lịch ở Quan Hoá, thu hút khách du lịch trong và ngoài nước.
- Vùng đồi, núi thấp: Gồm 7 xã là Tân Lập, Lương Trung, Lương Nội, Lương Ngoại, Thiết Kế, Kỳ Tân và Văn Nho. Phát triển nông lâm nghiệp toàn diện, tập trung là các cây công nghiệp thuộc vùng nguyên liệu mía, sắn. Mở rộng phát triển kinh tế trang trại, chăn nuôi đại gia súc (Trâu, bò). Khôi phục và phát triển các làng nghề, phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, ngành nghề mới thuộc hàng thủ công mỹ nghệ tại trung tâm cụm xã Lương Trung.
- Vùng thấp: Gồm 10 xã, thị trấn là Thiết ống, Lâm Xa, ái Thượng, Hạ Trung, Điền Quang, Điền Lư, Điền Trung, Điền Hạ, Điền Thượng và Thị trấn Cành Nàng. Phát triển nông nghiệp toàn diện, hàng hóa đa dạng, là vùng tập trung các loại cây trồng chủ đạo như: Lúa, ngô, một số cây công nghiệp thuộc vùng nguyên liệu mía, sắn…áp dụng tiến bộ kỹ thuật, tập trung thâm canh đưa giống mới có năng suất cao vào sản xuất. Mở rộng và phát triển kinh tế trang trại, chăn nuôi đại gia súc (Trâu, bò). Xây dựng các cụm công nghiệp Điền Trung, Lâm Xa, ái Thượng; khu công nghiệp dịch vụ Điền Lư, Thị trấn Cành Nàng. Phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp công nghệ sạch như: dệt may xuất khẩu, lắp ráp điện tử, hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu, SX chế biến nông sản thực phẩm, sửa chữa cơ khí,… và phát triển các ngành nghề dịch vụ khác.
4.3. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng.
4.3.1. Mạng lưới giao thông:
Tập trung phát triển mạng lưới giao thông, phấn đấu đến năm 2015 có 30,0 - 35,0 % đường huyện (Liên xã) đ­ược rải nhựa và bê tông hoá; 70,0% đường xã (Liên thôn, bản) đ­ược rải cấp phối.
Nâng cấp, hoàn thiện tuyến Quốc lộ 15A; đầu tư xây dựng 12 tuyến đường liên xã với chiều dài 169,0 km; nâng cấp 350,0 km đường liên thôn, bản lên cấp phối; xây dựng 4 cầu qua sông Mã và 6 cầu qua suối đảm bảo nhu cầu đi lại trong sinh hoạt và đời sống của nhân dân.
4.3.2. Mạng lưới cấp điện:
- Xây dựng 2 nhà máy thuỷ điện Bá Thước I và Bá Thước II, tổng công suất 140,0 MW, yêu cầu vốn khoảng 3.100,0 tỷ đồng.
- Đầu tư nâng cấp trạm 110 Bá Thước từ 16,0 MVA lên 2 x 25,0 MVA; cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới đường dây 35 Kv, đường dây trung thế, hạ thế trên địa bàn toàn huyện, đảm bảo nhu cầu điện cho sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân.
4.3.3. Về thuỷ lợi và cấp, thoát nước đô thị, nông thôn:
Đầu tư cải tạo, nâng cấp các hồ, đập nhỏ đáp ứng năng lực thiết kế, xây dựng mới các công trình để phủ kín diện tích những nơi có đủ nguồn nước và điều kiện có thể tưới, đảm bảo đủ nguồn nước tưới trên diện tích canh tác 2 vụ và phát triển cây công nghiệp, tạo nguồn cấp nước sinh hoạt nông thôn, các đô thị và khu kinh tế tập trung.
Tu sửa nâng cấp 79 công trình, xây dựng mới 9 công trình hồ đập, kiên cố 73,0 km kênh cấp nước chính và hoàn thành 100,0% kênh m­ương nội đồng.
Phấn đấu đến năm 2015, có 90,0% và đến năm 2020 đạt 100,o% dân số trên địa bàn được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. 100,0% các thị trấn, thị tứ, các làng nghề truyền thống và các khu, cụm công nghiệp được xây dựng hệ thống thoát nư­ớc đảm bảo tiêu thoát nư­ớc, không gây ngập úng, không gây ô nhiễm môi trường. Xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh, các công trình thoát nước và xử lý chất thải rắn cho khu vực nông thôn tuỳ theo tình hình cụ thể bằng hệ thống cấp nước tập trung, bể xây, giếng đào.
4.3.4. Mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội:
- Giáo dục: Kiên cố 100,0% trường lớp học thuộc các cấp học: Mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, đảm bảo nâng cao chất lượng dạy và học.
- Y tế: Xây dựng Bệnh viện huyện với qui mô 200 giường, xây dựng hệ thống Trạm xá xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, đảm bảo các nhu cầu về chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân.
- Văn hóa: Xây dựng mỗi xã 1 nhà thư viện, 1 nhà truyền thống, 1 nhà văn hoá xã. Mỗi làng, bản, khu phố xây dựng một nhà văn hoá, đầu tư xây dựng mới 12 Trạm truyền thanh của 12 xã hiện nay chưa có.
- TDTT: Xây dựng Trung tâm văn hoá thể thao huyện, bể bơi và các sân thể thao cấp xã phục vụ các nhu cầu sinh hoạt về văn hoá, thể thao.
- Thông tin và truyền thông: Mỗi xã xây dựng 1 Điểm bưu điện văn hoá xã.
Mở rộng mạng lư­ới và nâng cao chất lư­ợng thông tin liên lạc, đến năm 2015: 100,0% số xã có nhà Bư­u điện văn hóa xã, phủ sóng điện thoại di động, 5 máy điện thoại cố định/100 dân. Đến năm 2020, phấn đấu 10 - 15 máy/100 dân. Đảm bảo hoạt động KT - XH bình th­ường, liên lạc thông tin thông suốt khi có chiến sự xảy ra.

Content:
4.500

6.000

Sản lượng thịt hơi (tấn).

11.000

16.500

Trứng gia cầm (triệu quả).

5,0

6,5

b) Lâm nghiệp:
Tiếp tục hoàn thiện việc giao đất, giao rừng đến hộ, cho thuê rừng, tăng cường công tác tổ chức bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng. Thực hiện hỗ trợ đầu tư theo chính sách của nhà nước thông qua Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng cho công tác bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng và trồng mới rừng phòng hộ, đặc dụng; Xây dựng hệ thống vườn ươm đủ giống, chất lượng cao, đáp ứng đủ giống cho trồng rừng đồng thời khuyến khích trồng rừng sản xuất từ các nguồn vốn khác để đến năm 2015 có độ che phủ rừng là 61,0%, năm 2020 là 63,0%. Phát triển các trang trại lâm nghiệp, ổn định nâng cao đời sống nhân dân. Tốc độ phát triển GTSX bình quân hàng năm của cả thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 9,0 - 10,0%.

Đến 2015

Đến 2020

Lâm sinh

Tổng diện tích có rừng:

50.325

50.325

Trong đó:

- Diện tích rừng được bảo vệ:

47.207

48.825

Độ che phủ (%).

61

63

- DT rừng non

3.118

1.500

Chia ra các loại rừng:

- Rừng đặc dụng.

12.365,76

12.365,76

- Rừng phòng hộ.

11.698,03

11.698,03

- Rừng sản xuất.

26.261

26.261

Tr.đó: Trồng rừng mới.

3.475

Khai thác

- Gỗ

8.000 m3

10.000 m3

- Nguyên liệu giấy

80.000 tấn

100.000 tấn

- Tre luồng

8 triệu cây

10 triệu cây

c) Thủy sản:
Tận dụng các mặt nước ao, hồ và các triền sông trên địa bàn các xã để nuôi trồng thủy sản góp phần tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho đồng bào các dân tộc trên địa bàn huyện. Đến năm 2020, diện tích nuôi trồng thủy sản toàn huyện là 335,0 ha (Ruộng trũng: 120,0 ha, hồ: 49,0 ha, ao:166,0 ha) và nuôi lồng, bè trên sông là 500 lồng. Sản lượng thuỷ sản 1650 tấn, trong đó sản lượng nuôi trồng 1.550,0 tấn, khai thác, đánh bắt là 100,0 tấn. Tốc độ phát triển GTSX bình quân hàng năm của cả thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 5,4 - 6,0%.
3.2. Công nghiệp - Xây dựng:
Tập trung phát triển nhanh các ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng có khả năng phát huy lợi thế về nguyên liệu và khả năng cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường trong huyện và vươn ra thị trường ngoài tỉnh như: gạch, ngói, đá ốp lát, sản xuất thủ công mỹ nghệ, mây tre đan…
Phấn đấu tốc độ phát triển giá trị sản xuất (Giá CĐ 1994) ngành công nghiệp - xây dựng bình quân hàng năm thời kỳ 2011 - 2015 là 28,1%, thời kỳ 2016 - 2020 là 25,4%, cả thời kỳ 2011 - 2020 là 26,7%. Tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng trong tổng cơ cấu GDP toàn ngành kinh tế chuyển dịch từ 7,9% năm 2010 lên 13,5% năm 2015 và 20,0% năm 2020.
- Về công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng:
Xây dựng nhà máy sản xuất gạch tuy nen công suất 40,0 triệu viên/năm, đồng thời khai thác tiềm năng về tài nguyên tại chỗ và lực lượng lao động sẵn có để phát triển mạnh công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. Phấn đấu đến năm 2020 sản phẩm gạch, ngói các loại là 40,0 triệu viên, đá các loại 70.000,0 m3; cát, sỏi xây dựng khai thác 200,0 ngàn m3, đưa nghề mới sản xuất đá ốp lát xuất khẩu 100.000,0 m2/năm.
- Về công nghiệp sản xuất điện:
Xây dựng 2 nhà máy thuỷ điện Bá Thước I và Bá Thước II với tổng công suất 140,0 MW, phấn đấu đến năm 2015 đưa vào hoạt động.
- Về công nghiệp chế biến:
Ngoài việc củng cố các cơ sở xay sát lương thực, chế biến bún bánh cần phải mở thêm một số nhà máy như: Nhà máy chế biến thức ăn gia súc tại thị trấn Đồng Tâm, công suất 25.000,0 tấn/năm; Xây dựng nhà máy chế biến măng 3.000,0 tấn/năm; Xây dựng 01 cơ sở chế biến dược liệu; 01 nhà máy chế biến phân bón vi sinh sản xuất phân bón sạch phục vụ nông nghiệp.
- Về phát triển các Cụm Công nghiệp - Đô thị:
Đến năm 2020, xây dựng các Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp sau:
+ Cụm CN - TTCN Điền Trung xã Điền Trung, qui mô 15,0 ha: Xây dựng các cơ sở sản xuất vật liệu XD, chế biến nông - lâm sản thực phẩm, sửa chữa cơ khí.
+ Cụm CN - TTCN Lâm Xa 10,0 ha: Xây dựng các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến hàng nông - lâm sản.
+ Cụm công nghiệp ái Thượng 10,0 ha:
+ Cụm công nghiệp Thiết ống 10,0 ha:
Hình thành các Khu công nghiệp - Dịch vụ tập trung, gồm: Khu Công nghiệp - Dịch vụ Điền Lư, khu công nghiệp Phố Đoàn - Lũng Niêm, Thị trấn Càng Nàng, Đồng Tâm, qui mô bình quân khoảng 100,0 ha. Các công nghiệp tham gia gồm: Chế biến gỗ ván ép, ván sàn từ luồng; sản xuất đồ gỗ, chế biến thức ăn chăn nuôi qui mô vừa; sơ chế bột giấy. Sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông - lâm sản và các mặt hàng may mặc, cơ khí, nghề mộc dân dụng, lắp ráp các mặt hàng điện tử, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu.
3.3. Phát triển các ngành dịch vụ:
Phấn đấu tốc độ phát triển GTSX (Giá CĐ 1994) bình quân hàng năm thời kỳ 2011 - 2015 là 17,5%, thời kỳ 2016 - 2020 là 18,6%, cả thời kỳ 2011 - 2020 là 18,0%. Tỷ trọng ngành dịch vụ trong tổng cơ cấu GDP của nền kinh tế năm 2015 là 32,8% và đến năm 2020 là 38,0%.
3.3.1. Thương mại:
- Khuyến khích phát triển hệ thống thương mại phục vụ sản xuất nông - lâm nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và phục vụ đời sống trên địa bàn các xã, thị trấn, khu công nghiệp tập trung và các thị tứ, các tụ điểm dân cư.
- Xây dựng các khu trung tâm thương mại tập trung, các siêu thị tại Thị trấn huyện lỵ và các khu đô thị Đồng Tâm - Điền Lư - Phố Đoàn.
- Hoạt động thương mại ngoài quốc doanh vẫn là một trong các lực lượng chủ yếu cho hoạt động thương mại trên địa bàn huyện. Chú trọng phát triển chợ nông thôn, xây dựng các chợ trung tâm ở các thị tứ, trung tâm cụm xã để tiêu thụ nông lâm sản và cung ứng tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng cho nhân dân.
- Căn cứ nhu cầu thị trường và lợi thế của huyện, xác định mặt hàng xuất khẩu chủ lực là: Đá ốp lát, mặt hàng thủ công mỹ nghệ, hàng lâm sản chế biến... để đến năm 2020 có mặt hàng xuất khẩu với giá trị 5,0 - 10,0 triệu USD.
3.3.2. Du lịch:
Xây dựng và triển khai thác các dự án đầu tư các khu du lịch trên địa bàn huyện để nhanh chóng đưa vào khai thác, thu hút du khách gồm : Dự án du lịch Thác Muốn xã Điền Quang, Dự án qui hoạch các địa danh nổi tiếng về khảo cổ, về văn hoá và lịch sử như Mái đá Điều, Mái đá nước ở làng Khênh xã Hạ Trung, các hang làng Tráng xã Lâm Xa, hang làng Cốc xã Thiết ống...Dự án du lịch Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông. Hình thành các tuyến du lịch thăm quan hệ sinh thái rừng, tuyến du lịch leo núi, khám phá hang động, văn hoá cộng đồng, tuyến du lịch nghỉ dưỡng và du lịch sông nước. Một số diểm du lịch cộng đồng tại các bản làng còn giữ nguyên bản sắc văn hoá tiêu biểu cho các dân tộc, các điểm du lịch thăm quan di tích, danh lam thắng cảnh, thu hút khách du lịch trong nước và nước ngoài đến tham quan, nghiên cứu và nghỉ dưỡng.
3.3.3. Các ngành dịch vụ khác:
Phát triển nhanh các loại hình dịch vụ tài chính, ngân hàng, mở rộng các hoạt động tín dụng đáp ứng nhu cầu giao dịch tài chính, tín dụng cho đầu tư phát triển.
Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ khác như: Vận tải hành khách, vận tải hàng hoá, dịch vụ đào tạo, tư vấn kỹ thuật, chuyển giao khoa học công nghệ và các dịch vụ xã hội khác… để đáp ứng yêu cầu về giao lưu kinh tế, văn hoá của đồng bào các dân tộc trên địa bàn huyện trong xu thế hội nhập.
3.Các lĩnh vực văn hóa xã hội:
3.4.1. Dân số và phát triển nguồn nhân lực.
Dự báo dân số toàn huyện đến năm 2015 là 108.800 người. Trong đó, dân số đô thị khoảng 22.200 người, chiếm tỷ lệ 20,4%; dân số nông thôn là 86.600 nguời, chiếm tỷ lệ 79,6%. Đến năm 2020 là 111.690 người; Trong đó, dân số đô thị là 33.000 người, chiếm tỷ lệ dân số thành thị là 29,5%, dân số nông thôn là 70.5%. Phấn đấu đạt mức giảm sinh hàng năm từ 0,05% trở lên.
Chuyển dịch mạnh cơ cấu lao động giữa nông thôn - thành thị, lao động nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ theo cơ cấu giảm lao động nông - lâm nghiệp - thuỷ sản đến năm 2015 còn 75,0% và năm 2020 còn dưới 60,0%. Bồi dưỡng, đào tạo lao động hàng năm tăng lên từ 30,0% năm 2010 lên 50% vào năm 2020, trong đó lao động đư­ợc đào tạo nghề là 35,0%.
3.4.2. Giáo dục - Đào tạo:
Phát triển toàn diện giáo dục, đào tạo theo hướng hiện đại hoá và chuẩn hoá giáo dục, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục ở các cấp, bậc học, tăng tỷ lệ đầu tư cho giáo dục đào tạo, xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị cho hệ thống trường học các cấp, đáp ứng nhu cầu dạy và học; Phát triển hệ thống trường mầm non, tiểu học tại các bản, cụm bản, đảm bảo mỗi xã đều có trường hoàn chỉnh từ mầm non đến trung học cơ sở nhằm thu hút con em các dân tộc đến học. Phấn đấu đến năm 2020, kiên cố hoá toàn bộ hệ thống trường học, các cấp học. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng học tập tạo điều kiện để dạy tốt và học tốt.
Đối với giáo dục Mầm non: Đảm bảo huy động số trẻ ra lớp mẫu giáo đạt lỷ lệ 90,0% số cháu đúng độ tuối mẫu giáo; 100,0% số trẻ em 5 tuổi đến lớp. Số trường đạt trường chuẩn quốc gia năm 2015 là 50,0% và năm 2020 là 100,0% .
Đối với bậc Tiểu học: Phấn đấu số trường đạt trường chuẩn quốc gia đến năm 2015 là 50,0% và năm 2020 là 100,0% .
Đối với bậc học Trung học cơ sở: Duy trì phổ cập trung học cơ sở, phấn đấu đến năm 2015 có 50,0% và năm 2020 có 70,0% số trường đạt trường chuẩn quốc gia .
Đối với bậc học Trung học phổ thông: Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, bồi dưỡng học sinh giỏi, chuẩn hoá đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho các trường phổ thông trung học, 70,0% số trường đạt trường chuẩn quốc gia.
Trung tâm giáo dục thường xuyên: Huy động số học sinh không được vào lớp 10 phổ thông trung học được vào học các lớp bổ túc văn hoá thuộc Trung tâm giáo dục thường xuyên. Mở rộng các hình thức đào tạo nghề phổ thông, các lớp học ngoại ngữ, tin học nâng cao chất lượng dạy và học.
3.4.3. Y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng:
Nâng cao chất lự­ợng công tác bảo vệ chăm sóc sức khoẻ, tăng c­ường công tác y tế dự phòng, đủ khả năng giám sát và khống chế các dịch bệnh; chủ động phòng chống và phát hiện các loại bệnh dịch nguy hiểm như­: Sốt xuất huyết, viêm não Nhật Bản, HIV/AIDS... Tăng c­ường quản lý nhà n­ước trong công tác lưu thông thuốc chữa bệnh, đảm bảo an toàn cho ng­ười bệnh và niềm tin cho nhân dân. Đến năm 2015 có 100,0% số xã có bác sỹ và đạt chuẩn quốc gia về y tế; từ 2015 - 2020 có 6 - 8 bác sỹ, 1,5 - 2 dược sỹ/1 vạn dân.
Trên 95,0% số cháu d­ưới 5 tuổi đư­ợc tiêm đủ 6 loại Vắc xin và trên 95,0% bà mẹ mang thai được tiêm phòng uốn ván. Giảm tỷ lệ mắc bệnh sốt rét 10,0%, hàng năm không để dịch xảy ra và không có ngư­ời tử vong do bệnh sốt rét gây ra. Giảm tỷ lệ mắc bệnh bư­ớu cổ (Trẻ em 8 - 12 tháng tuổi) hàng năm 2,0%. Phát hiện và đư­a tới các cơ sở điều trị cho 100,0% bệnh nhân mắc bệnh lao và tâm thần trong cộng đồng từ 2015 trở đi. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng hàng năm 1,2 - 1,5% để đến năm 2020 còn 12,0 - 15,0%; tỷ lệ tử vong trẻ <1 tuổi từ 23,0 - 24,0%o năm 2010 xuống 10,0% năm 2020.
3.4.Văn hóa – Thông tin - Thể dục thể thao:
Tập trung đầu tư­ xây dựng các nhà văn hoá truyền thống, nhà thư viện, sân vận động cấp xã, thị trấn, trung tâm văn hoá, trung tâm thể dục thể thao qui mô cấp huyện; nhà văn hoá, sân vận động làng, bản để phục vụ công tác tuyên truyền chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nư­ớc, phổ biến kiến thức khoa học, đáp ứng yêu cầu sinh hoạt văn hoá, văn nghệ ở địa ph­ương. Đến năm 2015, có 90,0% số làng, bản đạt tiêu chuẩn đơn vị văn hóa; 95,0% số gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa; năm 2020, cơ bản hoàn thành cuộc vận động xây dựng nếp sống văn hoá ở khu dân c­ư, 100,0% số làng văn hoá có nhà văn hoá và có sân chơi thể dục thể thao. Phấn đấu đến năm 2015 có 45,0% dân số luyện tập TDTT th­ường xuyên.
3.4.5. Phát thanh - Truyền hình:
Củng cố và nâng cấp thư­ờng xuyên các Trạm phát lại truyền hình đã có; đầu t­ư thêm máy cho các trạm phát lại truyền hình để nâng cao chất lượng các chương trình phục vụ nhân dân. Phấn đấu 100,0% dân số được xem truyền hình và nghe đài tiếng nói Việt Nam, một bộ phận dân cư ở nông thôn, cơ quan, trường học doanh nghiệp sử dụng internet.
Xây dựng các trạm truyền thanh và nâng cao chất l­ựơng nội dung chư­ơng trình phát thanh tại địa phư­ơng.
3.4.6. Nâng cao mức sống dân cư, xoá đói , giảm nghèo:
Phấn đấu đến năm 2020 không còn xã nghèo, hộ đói, nâng mức thu nhập bình quân đầu người từ 4,9 - 5,0 triệu đồng năm 2010 lên 9,10 triệu đồng năm 2015 và 18,9 triệu đồng năm 2020, tăng gấp 4 lần năm 2010. Tăng tuổi thọ bình quân ngư­ời dân lên bằng chỉ tiêu quốc gia; chỉ tiêu HDI được nâng lên đáng kể.
Qui hoạch phát triển không gian, hạ tầng cơ sở:
4.1. Phát triển mạng lưới đô thị và hệ thống các điểm dân cư.
* Mạng lưới đô thị: Đến năm 2020 có 4 thị trấn là:
- Thị trấn Cành Nàng: thuộc loại V thị trấn huyện lỵ, qui mô 8.000 dân.
- Thị trấn Điền Lư: Loại V thị trấn CN - dịch vụ, qui mô 6.000 dân.
- Thị trấn Phố Đoàn - Lũng Niêm: Loại V thị trấn công nghiệp - dịch vụ, qui mô 4.000 dân.
- Thị trấn Đồng Tâm: Loại V thị trấn công nghiệp - dịch vụ, qui mô 15000 dân, trong tương lai sẽ hình thành khu đô thị của khu vực miền núi cao cùng với một số đô thị mới dọc đường Hồ Chí Minh và hình thành mạng lưới đô thị chung của toàn tỉnh.
Dự báo dân số đô thị đến năm 2015 là 22.200 người, năm 2020 là 33.000 người, tăng tỷ lệ đô thị hoá từ 2,4% năm 2005 lên 29,0 - 30,0 % năm 2020.
* Các điểm dân cư: Ngoài việc bố trí dân cư nằm trong địa bàn hành chính các xã hiện tại, huyện cần tập trung chỉ đạo việc di chuyển một bộ phận dân cư hiện đang sinh sống tại các vùng có nguy cơ lũ quét xen ghép tại nội xã, đảm bảo an toàn cho nhân dân.
4.2. Phát triển các tiểu vùng.
- Vùng núi cao: Gồm 6 xã là Ban Công, Thành Lâm, Thành Sơn, Lũng Niêm, Cổ Lũng, Lũng Cao. Phát triển nông lâm nghiệp toàn diện, hàng hóa đa dạng và phát triển du lịch, dịch vụ du lịch. Khôi phục, phát triển các làng nghề đan cót, dệt thổ cẩm, phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. Quy hoạch khu công nghiệp Phố Đoàn - Lũng Niêm 15 ha; xây dựng các dự án đầu tư hạ tầng khu du lịch thác Hiêu (xã Cổ Lũng) và các điểm du lịch sinh thái thuộc khu du lịch sinh thái Pù Luông. Hình thành các tuyến du lịch từ Lạc Sơn, Mai Châu (Hoà Bình) đến xã Thành Sơn, Lũng Cao, qua thác Hiêu đến Hang Ma và một số điểm du lịch ở Quan Hoá, thu hút khách du lịch trong và ngoài nước.
- Vùng đồi, núi thấp: Gồm 7 xã là Tân Lập, Lương Trung, Lương Nội, Lương Ngoại, Thiết Kế, Kỳ Tân và Văn Nho. Phát triển nông lâm nghiệp toàn diện, tập trung là các cây công nghiệp thuộc vùng nguyên liệu mía, sắn. Mở rộng phát triển kinh tế trang trại, chăn nuôi đại gia súc (Trâu, bò). Khôi phục và phát triển các làng nghề, phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, ngành nghề mới thuộc hàng thủ công mỹ nghệ tại trung tâm cụm xã Lương Trung.
- Vùng thấp: Gồm 10 xã, thị trấn là Thiết ống, Lâm Xa, ái Thượng, Hạ Trung, Điền Quang, Điền Lư, Điền Trung, Điền Hạ, Điền Thượng và Thị trấn Cành Nàng. Phát triển nông nghiệp toàn diện, hàng hóa đa dạng, là vùng tập trung các loại cây trồng chủ đạo như: Lúa, ngô, một số cây công nghiệp thuộc vùng nguyên liệu mía, sắn…áp dụng tiến bộ kỹ thuật, tập trung thâm canh đưa giống mới có năng suất cao vào sản xuất. Mở rộng và phát triển kinh tế trang trại, chăn nuôi đại gia súc (Trâu, bò). Xây dựng các cụm công nghiệp Điền Trung, Lâm Xa, ái Thượng; khu công nghiệp dịch vụ Điền Lư, Thị trấn Cành Nàng. Phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp công nghệ sạch như: dệt may xuất khẩu, lắp ráp điện tử, hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu, SX chế biến nông sản thực phẩm, sửa chữa cơ khí,… và phát triển các ngành nghề dịch vụ khác.
4.3. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng.
4.3.1. Mạng lưới giao thông:
Tập trung phát triển mạng lưới giao thông, phấn đấu đến năm 2015 có 30,0 - 35,0 % đường huyện (Liên xã) đ­ược rải nhựa và bê tông hoá; 70,0% đường xã (Liên thôn, bản) đ­ược rải cấp phối.
Nâng cấp, hoàn thiện tuyến Quốc lộ 15A; đầu tư xây dựng 12 tuyến đường liên xã với chiều dài 169,0 km; nâng cấp 350,0 km đường liên thôn, bản lên cấp phối; xây dựng 4 cầu qua sông Mã và 6 cầu qua suối đảm bảo nhu cầu đi lại trong sinh hoạt và đời sống của nhân dân.
4.3.2. Mạng lưới cấp điện:
- Xây dựng 2 nhà máy thuỷ điện Bá Thước I và Bá Thước II, tổng công suất 140,0 MW, yêu cầu vốn khoảng 3.100,0 tỷ đồng.
- Đầu tư nâng cấp trạm 110 Bá Thước từ 16,0 MVA lên 2 x 25,0 MVA; cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới đường dây 35 Kv, đường dây trung thế, hạ thế trên địa bàn toàn huyện, đảm bảo nhu cầu điện cho sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân.
4.3.3. Về thuỷ lợi và cấp, thoát nước đô thị, nông thôn:
Đầu tư cải tạo, nâng cấp các hồ, đập nhỏ đáp ứng năng lực thiết kế, xây dựng mới các công trình để phủ kín diện tích những nơi có đủ nguồn nước và điều kiện có thể tưới, đảm bảo đủ nguồn nước tưới trên diện tích canh tác 2 vụ và phát triển cây công nghiệp, tạo nguồn cấp nước sinh hoạt nông thôn, các đô thị và khu kinh tế tập trung.
Tu sửa nâng cấp 79 công trình, xây dựng mới 9 công trình hồ đập, kiên cố 73,0 km kênh cấp nước chính và hoàn thành 100,0% kênh m­ương nội đồng.
Phấn đấu đến năm 2015, có 90,0% và đến năm 2020 đạt 100,o% dân số trên địa bàn được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. 100,0% các thị trấn, thị tứ, các làng nghề truyền thống và các khu, cụm công nghiệp được xây dựng hệ thống thoát nư­ớc đảm bảo tiêu thoát nư­ớc, không gây ngập úng, không gây ô nhiễm môi trường. Xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh, các công trình thoát nước và xử lý chất thải rắn cho khu vực nông thôn tuỳ theo tình hình cụ thể bằng hệ thống cấp nước tập trung, bể xây, giếng đào.
4.3.Mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội:
- Giáo dục: Kiên cố 100,0% trường lớp học thuộc các cấp học: Mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, đảm bảo nâng cao chất lượng dạy và học.
- Y tế: Xây dựng Bệnh viện huyện với qui mô 200 giường, xây dựng hệ thống Trạm xá xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, đảm bảo các nhu cầu về chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân.
- Văn hóa: Xây dựng mỗi xã 1 nhà thư viện, 1 nhà truyền thống, 1 nhà văn hoá xã. Mỗi làng, bản, khu phố xây dựng một nhà văn hoá, đầu tư xây dựng mới 12 Trạm truyền thanh của 12 xã hiện nay chưa có.
- TDTT: Xây dựng Trung tâm văn hoá thể thao huyện, bể bơi và các sân thể thao cấp xã phục vụ các nhu cầu sinh hoạt về văn hoá, thể thao.
- Thông tin và truyền thông: Mỗi xã xây dựng 1 Điểm bưu điện văn hoá xã.
Mở rộng mạng lư­ới và nâng cao chất lư­ợng thông tin liên lạc, đến năm 2015: 100,0% số xã có nhà Bư­u điện văn hóa xã, phủ sóng điện thoại di động, 5 máy điện thoại cố định/100 dân. Đến năm 2020, phấn đấu 10 - 15 máy/100 dân. Đảm bảo hoạt động KT - XH bình th­ường, liên lạc thông tin thông suốt khi có chiến sự xảy ra.