Document: Điều 8 Thông tư 190/2014/TT-BTC chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo hộ chính sách xã hội mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/12/2014", "sign_number": "190/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/12/2014", "sign_number": "190/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/12/2014", "sign_number": "190/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/12/2014", "sign_number": "190/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/12/2014", "sign_number": "190/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 190/2014/TT-BTC chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo hộ chính sách xã hội mới nhất có nội dung như sau:

Điều 8. Tổ chức thực hiện, kiểm tra và giám sát
1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công thương:
a) Lập dự toán, tính toán kinh phí hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
b) Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội.
2. Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Hàng quý, hàng năm tổng hợp gửi Bộ Tài chính, Bộ Công thương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội số hộ gia đình có lượng điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt trong tháng không quá 50 kWh theo từng địa phương, trong đó: Số hộ chính sách xã hội, không thuộc diện hộ nghèo có lượng điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt trong tháng không quá 50 kWh theo từng địa phương;
3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định cân đối ngân sách địa phương để thực hiện hỗ trợ tiền điện cho số hộ nghèo và hộ chính sách xã hội (phần kinh phí do ngân sách địa phương đảm bảo và kinh phí hỗ trợ tiền điện cho số hộ nghèo theo chuẩn nghèo của địa phương cao hơn chuẩn hộ nghèo quốc gia). Tổ chức, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các cơ quan có liên quan tổ chức quyết định hộ nghèo và hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện; thực hiện việc tiếp nhận, quản lý, chi trả, giám sát, kiểm tra, thanh tra và quyết toán kinh phí thực hiện hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội, đảm bảo việc chi trả kịp thời, đúng đối tượng quy định;
b) Chỉ đạo các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị liên quan tạo điều kiện thuận lợi để Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, cơ quan đoàn thể xã hội các cấp ở địa phương, cộng đồng tham gia giám sát và phối hợp giám sát thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội;
c) Hàng quý, hàng năm thực hiện báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công thương số hộ nghèo và hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện, nhu cầu kinh phí và tình hình, kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn.
4. Sở Tài chính
a) Tiếp nhận, quản lý, kiểm tra, thanh tra và tổng hợp quyết toán kinh phí hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Công thương báo cáo định kỳ tình hình, kết quả và kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn.
5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Công thương
a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Công thương, Cơ quan Điện lực tổng hợp số hộ nghèo và hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện do Ủy ban nhân dân cấp huyện lập, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng gửi Sở Tài chính;
b) Giám sát, kiểm tra, thanh tra quá trình triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện trên địa bàn;
c) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ tình hình, kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện trên địa bàn.
6. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Phê duyệt danh sách hộ nghèo, hộ chính sách xã hội thuộc diện được hỗ trợ tiền điện trên địa bàn, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã, Kho bạc Nhà nước cấp huyện tổ chức theo dõi tình hình cấp phát, thanh toán kinh phí thực hiện chế độ, chính sách quy định tại Quyết số 28/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
c) Hàng quý, hàng năm thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và xã hội, Sở Công thương số hộ nghèo và hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện, nhu cầu kinh phí và tình hình, kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn.
7. Phòng Tài chính - Kế hoạch
a) Tiếp nhận, quản lý, chi trả, kiểm tra và tổng hợp quyết toán kinh phí thực hiện hỗ trợ tiền điện trên địa bàn;
b) Chủ trì, phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Công thương báo cáo định kỳ tình hình, kết quả và kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện trên địa bàn.
8. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Công thương
a) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Phòng Công thương, Cơ quan Điện lực thẩm định danh sách hộ nghèo và hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện do Ủy ban nhân dân cấp xã lập theo quy định. Tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt danh sách hộ nghèo, hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện trên địa bàn, đồng thời báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
b) Giám sát, kiểm tra quá trình triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện trên địa bàn;
c) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ tình hình, kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện trên địa bàn.
9. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tiếp nhận, quản lý, chi trả kinh phí trực tiếp hỗ trợ tiền điện đến các hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng và chế độ quy định;
b) Thường xuyên cập nhật danh sách các hộ nghèo và hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện báo cáo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp chung;
c) Giám sát, kiểm tra quá trình chi trả hỗ trợ tiền điện trên địa bàn;
d) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất, công khai tình hình, kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện theo quy định.

Content:
Điều 8. Tổ chức thực hiện, kiểm tra và giám sát
1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công thương:
a) Lập dự toán, tính toán kinh phí hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
b) Giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội.
2. Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Hàng quý, hàng năm tổng hợp gửi Bộ Tài chính, Bộ Công thương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội số hộ gia đình có lượng điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt trong tháng không quá 50 kWh theo từng địa phương, trong đó: Số hộ chính sách xã hội, không thuộc diện hộ nghèo có lượng điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt trong tháng không quá 50 kWh theo từng địa phương;
3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định cân đối ngân sách địa phương để thực hiện hỗ trợ tiền điện cho số hộ nghèo và hộ chính sách xã hội (phần kinh phí do ngân sách địa phương đảm bảo và kinh phí hỗ trợ tiền điện cho số hộ nghèo theo chuẩn nghèo của địa phương cao hơn chuẩn hộ nghèo quốc gia). Tổ chức, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các cơ quan có liên quan tổ chức quyết định hộ nghèo và hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện; thực hiện việc tiếp nhận, quản lý, chi trả, giám sát, kiểm tra, thanh tra và quyết toán kinh phí thực hiện hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội, đảm bảo việc chi trả kịp thời, đúng đối tượng quy định;
b) Chỉ đạo các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị liên quan tạo điều kiện thuận lợi để Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, cơ quan đoàn thể xã hội các cấp ở địa phương, cộng đồng tham gia giám sát và phối hợp giám sát thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội;
c) Hàng quý, hàng năm thực hiện báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công thương số hộ nghèo và hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện, nhu cầu kinh phí và tình hình, kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn.
4. Sở Tài chính
a) Tiếp nhận, quản lý, kiểm tra, thanh tra và tổng hợp quyết toán kinh phí hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Công thương báo cáo định kỳ tình hình, kết quả và kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn.
5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Công thương
a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Công thương, Cơ quan Điện lực tổng hợp số hộ nghèo và hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện do Ủy ban nhân dân cấp huyện lập, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng gửi Sở Tài chính;
b) Giám sát, kiểm tra, thanh tra quá trình triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện trên địa bàn;
c) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ tình hình, kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện trên địa bàn.
6. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Phê duyệt danh sách hộ nghèo, hộ chính sách xã hội thuộc diện được hỗ trợ tiền điện trên địa bàn, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã, Kho bạc Nhà nước cấp huyện tổ chức theo dõi tình hình cấp phát, thanh toán kinh phí thực hiện chế độ, chính sách quy định tại Quyết số 28/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
c) Hàng quý, hàng năm thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và xã hội, Sở Công thương số hộ nghèo và hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện, nhu cầu kinh phí và tình hình, kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn.
7. Phòng Tài chính - Kế hoạch
a) Tiếp nhận, quản lý, chi trả, kiểm tra và tổng hợp quyết toán kinh phí thực hiện hỗ trợ tiền điện trên địa bàn;
b) Chủ trì, phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Công thương báo cáo định kỳ tình hình, kết quả và kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện trên địa bàn.
8. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Công thương
a) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Phòng Công thương, Cơ quan Điện lực thẩm định danh sách hộ nghèo và hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện do Ủy ban nhân dân cấp xã lập theo quy định. Tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt danh sách hộ nghèo, hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện trên địa bàn, đồng thời báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
b) Giám sát, kiểm tra quá trình triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện trên địa bàn;
c) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ tình hình, kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện trên địa bàn.
9. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tiếp nhận, quản lý, chi trả kinh phí trực tiếp hỗ trợ tiền điện đến các hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng và chế độ quy định;
b) Thường xuyên cập nhật danh sách các hộ nghèo và hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện báo cáo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp chung;
c) Giám sát, kiểm tra quá trình chi trả hỗ trợ tiền điện trên địa bàn;
d) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất, công khai tình hình, kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện theo quy định.