Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 02/2012/QĐ-UBND hạn mức giao đất ở công nhận đất hộ gia đình cá nhân Hải Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "19/01/2012", "sign_number": "02/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "19/01/2012", "sign_number": "02/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "19/01/2012", "sign_number": "02/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "19/01/2012", "sign_number": "02/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "19/01/2012", "sign_number": "02/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 02/2012/QĐ-UBND hạn mức giao đất ở công nhận đất hộ gia đình cá nhân Hải Dương

Điều 1. 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 của Quy định hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh, ban hành kèm theo Quyết định số 4316/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh như sau:
...
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có nguồn gốc hình thành và sử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, chưa được cấp giấy chứng nhận, nay đề nghị cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu, thì hạn mức diện tích công nhận là đất ở cụ thể như sau:
a) Trường hợp trên các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 ghi rõ diện tích đất ở, đất vườn, đất ao thì diện tích đất ở, đất vườn, đất ao được xác định theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Quyết định này;
b) Trường hợp trên các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 không ghi rõ diện tích đất ở, đất vườn, đất ao hoặc ghi chung chung "đất công", đất "thổ cư", đất ở + vườn thì diện tích đất ở, đất vườn, ao được xác định theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Quyết định này;
c) Trường hợp người sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003, thì hạn mức công nhận theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 Quyết định này.
II. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao theo khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 87 Luật đất đai 2003:
1. Đất vườn, ao được xác định là đất ở phải nằm trong cùng thửa đất có nhà ở hoặc nằm tiếp giáp với thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư.
2. Đối với thửa đất ở có vườn, ao được hình thành và sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 được xác định như sau:
a) Trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 mà trong giấy tờ đó hoặc trong hồ sơ địa chính (hồ sơ địa chính được lập cùng thời điểm giao đất, cấp đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc ngay sau thời điểm được giao đất, cấp đất, công nhận quyền sử dụng đất) có ghi rõ ranh giới, diện tích, thì toàn bộ diện tích đất ở và đất vườn, ao ghi trên giấy tờ đó được xác định là đất ở.
b) Trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 mà trong giấy tờ đó hoặc trong hồ sơ địa chính (hồ sơ địa chính được lập cùng thời điểm giao đất, cấp đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc ngay sau thời điểm được giao đất, cấp đất, công nhận quyền sử dụng đất) không ghi rõ ranh giới, diện tích, thì diện tích đất ở được xác định không quá (05) lần hạn mức giao đất ở mới quy định tại Điều 4, 5 và 6 Quy định ban hành kèm theo quyết định số 4316/2006/QĐ-UBND, nhưng không vượt quá diện tích đất thực tế đang sử dụng, phần diện tích đất còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng đất;
c) Trường hợp người sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức diện tích giao đất ở mới quy định tại các Điều 4, 5 và 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 4316/2006/QĐ-UBND, nhưng không vượt quá diện tích đất thực tế đang sử dụng, phần diện tích đất còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.
3. Đối với thửa đất ở có vườn, ao được hình thành và sử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 được xác định như sau:
a) Trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 mà trong giấy tờ đó hoặc trong hồ sơ địa chính (hồ sơ địa chính được lập cùng thời điểm giao đất, cấp đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc ngay sau thời điểm được giao đất, cấp đất, công nhận quyền sử dụng đất) có ghi rõ ranh giới, diện tích đất ở, đất vườn, đất ao thì diện tích đất ở, đất vườn, đất ao được xác định theo diện tích, loại đất ghi trên giấy tờ đó.
b) Trường hợp trên các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 không ghi rõ ranh giới, diện tích từng loại đất ở, đất vườn, đất ao hoặc ghi chung chung "đất công", đất "thổ cư", đất ở + vườn thì diện tích đất ở được xác định như sau:
- Đối với thửa đất có nguồn gốc hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 11 tháng 6 năm 1987 (ngày Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Hưng ban hành Chỉ thị số 27/CT Về việc sửa chữa những vi phạm đất đai) thì diện tích đất ở được xác định bằng 120m2 đối với hộ phi nông nghiệp, hộ có đất thuộc thị trấn, huyện lỵ, đất ven chợ, ven bến đò, phà, bến tầu, bến xe và đất thuộc các phường: Trần Phú, Trần Hưng Đạo, Quang Trung, Nguyễn Trãi và Phạm Ngũ Lão thuộc thành phố Hải Dương; phường Sao Đỏ thị xã Chí Linh; đất nằm tiếp giáp đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ như đường 5A, 18, 191, 192, 204, 39B, 17, 38, 190, 183, 186, 188 trước đây) và không quá 240m2 đối với các hộ nông nghiệp đang sử dụng tại các vị trí đất còn lại trên địa bàn tỉnh; nhưng không vượt quá diện tích đất thực tế đang sử dụng, phần diện tích đất còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng đất;
- Đối với thửa đất có nguồn gốc hình thành từ ngày 11 tháng 6 năm 1987 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành) thì diện tích đất ở được xác định bằng 120m2 đối với hộ phi nông nghiệp, hộ có đất thuộc thị trấn, huyện lỵ, đất ven chợ, ven bến đò, phà, bến tầu, bến xe, ven khu công nghiệp, ven đô thị, trung tâm xã và những vị trí có khả năng buôn bán, đi lại thuận tiện, đất thuộc các phường thành phố Hải Dương (trừ phường Việt Hòa và phường Tứ Minh); phường Sao Đỏ thị xã Chí Linh; đất nằm tiếp giáp đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ như đường 5A, 18, 191, 192, 204, 39B, 17, 38, 190, 183, 186, 188 trước đây) và không quá 200m2 đối với các hộ nông nghiệp đang sử dụng tại các vị trí đất còn lại trên địa bàn tỉnh; nhưng không vượt quá diện tích đất thực tế đang sử dụng, phần diện tích đất còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.
c) Trường hợp người sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức diện tích giao đất ở mới quy định tại các Điều 4, 5 và 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 4316/2006/QĐ-UBND, nhưng không vượt quá diện tích đất thực tế đang sử dụng, phần diện tích đất còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

Content:
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có nguồn gốc hình thành và sử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, chưa được cấp giấy chứng nhận, nay đề nghị cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lần đầu, thì hạn mức diện tích công nhận là đất ở cụ thể như sau:
a) Trường hợp trên các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 ghi rõ diện tích đất ở, đất vườn, đất ao thì diện tích đất ở, đất vườn, đất ao được xác định theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Quyết định này;
b) Trường hợp trên các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 không ghi rõ diện tích đất ở, đất vườn, đất ao hoặc ghi chung chung "đất công", đất "thổ cư", đất ở + vườn thì diện tích đất ở, đất vườn, ao được xác định theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Quyết định này;
c) Trường hợp người sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003, thì hạn mức công nhận theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 Quyết định này.
II. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao theo khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 87 Luật đất đai 2003:
1. Đất vườn, ao được xác định là đất ở phải nằm trong cùng thửa đất có nhà ở hoặc nằm tiếp giáp với thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư.
2. Đối với thửa đất ở có vườn, ao được hình thành và sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 được xác định như sau:
a) Trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 mà trong giấy tờ đó hoặc trong hồ sơ địa chính (hồ sơ địa chính được lập cùng thời điểm giao đất, cấp đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc ngay sau thời điểm được giao đất, cấp đất, công nhận quyền sử dụng đất) có ghi rõ ranh giới, diện tích, thì toàn bộ diện tích đất ở và đất vườn, ao ghi trên giấy tờ đó được xác định là đất ở.
b) Trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 mà trong giấy tờ đó hoặc trong hồ sơ địa chính (hồ sơ địa chính được lập cùng thời điểm giao đất, cấp đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc ngay sau thời điểm được giao đất, cấp đất, công nhận quyền sử dụng đất) không ghi rõ ranh giới, diện tích, thì diện tích đất ở được xác định không quá (05) lần hạn mức giao đất ở mới quy định tại Điều 4, 5 và 6 Quy định ban hành kèm theo quyết định số 4316/2006/QĐ-UBND, nhưng không vượt quá diện tích đất thực tế đang sử dụng, phần diện tích đất còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng đất;
c) Trường hợp người sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức diện tích giao đất ở mới quy định tại các Điều 4, 5 và 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 4316/2006/QĐ-UBND, nhưng không vượt quá diện tích đất thực tế đang sử dụng, phần diện tích đất còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.
3. Đối với thửa đất ở có vườn, ao được hình thành và sử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 được xác định như sau:
a) Trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 mà trong giấy tờ đó hoặc trong hồ sơ địa chính (hồ sơ địa chính được lập cùng thời điểm giao đất, cấp đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc ngay sau thời điểm được giao đất, cấp đất, công nhận quyền sử dụng đất) có ghi rõ ranh giới, diện tích đất ở, đất vườn, đất ao thì diện tích đất ở, đất vườn, đất ao được xác định theo diện tích, loại đất ghi trên giấy tờ đó.
b) Trường hợp trên các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 không ghi rõ ranh giới, diện tích từng loại đất ở, đất vườn, đất ao hoặc ghi chung chung "đất công", đất "thổ cư", đất ở + vườn thì diện tích đất ở được xác định như sau:
- Đối với thửa đất có nguồn gốc hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 11 tháng 6 năm 1987 (ngày Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Hưng ban hành Chỉ thị số 27/CT Về việc sửa chữa những vi phạm đất đai) thì diện tích đất ở được xác định bằng 120m2 đối với hộ phi nông nghiệp, hộ có đất thuộc thị trấn, huyện lỵ, đất ven chợ, ven bến đò, phà, bến tầu, bến xe và đất thuộc các phường: Trần Phú, Trần Hưng Đạo, Quang Trung, Nguyễn Trãi và Phạm Ngũ Lão thuộc thành phố Hải Dương; phường Sao Đỏ thị xã Chí Linh; đất nằm tiếp giáp đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ như đường 5A, 18, 191, 192, 204, 39B, 17, 38, 190, 183, 186, 188 trước đây) và không quá 240m2 đối với các hộ nông nghiệp đang sử dụng tại các vị trí đất còn lại trên địa bàn tỉnh; nhưng không vượt quá diện tích đất thực tế đang sử dụng, phần diện tích đất còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng đất;
- Đối với thửa đất có nguồn gốc hình thành từ ngày 11 tháng 6 năm 1987 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành) thì diện tích đất ở được xác định bằng 120m2 đối với hộ phi nông nghiệp, hộ có đất thuộc thị trấn, huyện lỵ, đất ven chợ, ven bến đò, phà, bến tầu, bến xe, ven khu công nghiệp, ven đô thị, trung tâm xã và những vị trí có khả năng buôn bán, đi lại thuận tiện, đất thuộc các phường thành phố Hải Dương (trừ phường Việt Hòa và phường Tứ Minh); phường Sao Đỏ thị xã Chí Linh; đất nằm tiếp giáp đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ như đường 5A, 18, 191, 192, 204, 39B, 17, 38, 190, 183, 186, 188 trước đây) và không quá 200m2 đối với các hộ nông nghiệp đang sử dụng tại các vị trí đất còn lại trên địa bàn tỉnh; nhưng không vượt quá diện tích đất thực tế đang sử dụng, phần diện tích đất còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.
c) Trường hợp người sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức diện tích giao đất ở mới quy định tại các Điều 4, 5 và 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 4316/2006/QĐ-UBND, nhưng không vượt quá diện tích đất thực tế đang sử dụng, phần diện tích đất còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.