Document: Điều 2 Quyết định 2214/QĐ-NHNN chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "06/10/2008", "sign_number": "2214/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "06/10/2008", "sign_number": "2214/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "06/10/2008", "sign_number": "2214/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "06/10/2008", "sign_number": "2214/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "06/10/2008", "sign_number": "2214/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2214/QĐ-NHNN chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng, trình Thống đốc các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục.
2. Xây dựng, trình Thống đốc chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tin học thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục.
3. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án chuyên ngành đã được phê duyệt; ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn thuộc chuyên ngành quản lý theo thẩm quyền.
4. Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các quy hoạch, chương trình, đề án, dự án chuyên ngành đã được phê duyệt; yêu cầu các đơn vị liên quan cung cấp tài liệu, số liệu, thông tin cần thiết để thực thi nhiệm vụ của mình.
5. Tham mưu, giúp Thống đốc thẩm định kỹ thuật các dự án công nghệ thông tin của các tổ chức tín dụng khi có quyết định của Thống đốc.
6. Tham mưu, giúp Thống đốc trong việc trang bị lắp đặt hệ thống kỹ thuật và quản lý thống nhất các hoạt động ứng dụng công nghệ tin học thuộc Ngân hàng Nhà nước.
7. Hướng dẫn bảo trì, đảm bảo hệ thống trang thiết bị kỹ thuật tin học của Ngân hàng Nhà nước hoạt động trôi chảy và an toàn theo tiêu chuẩn quốc tế, quốc gia và ngành Ngân hàng.
8. Phối hợp với các đơn vị chức năng của Ngân hàng Nhà nước nghiên cứu cải tiến và chuẩn hoá các quy trình nghiệp vụ phù hợp với việc ứng dụng công nghệ tin học.
9. Quản lý kỹ thuật và vận hành mạng máy tính nội bộ (SBV NET) và Website của Ngân hàng Nhà nước.
10. Quản lý kỹ thuật và vận hành hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng.
11. Quản lý các hệ thống thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước (hệ thống kho dữ liệu, kho dữ liệu dự phòng); làm đầu mối tổ chức tiếp nhận, xử lý, lưu trữ thông tin điện tử và cung cấp thông tin điện tử (do các đơn vị báo cáo truyền qua mạng) cho các Vụ, Cục chức năng theo quy định của Thống đốc.
12. Quản lý, cấp phát mã ngân hàng cho các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng; ứng dụng chữ ký điện tử chuyên dùng và chứng thực chữ ký điện tử chuyên dùng theo quy định của Thống đốc; trực tiếp quản lý, vận hành hệ thống chứng thực chữ ký điện tử chuyên dùng của Ngân hàng Nhà nước.
13. Tham mưu cho Thống đốc trong việc quản lý, ứng dụng các giải pháp an ninh, an toàn, bảo mật công nghệ thông tin trong ngành Ngân hàng.
14. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tin học trong ngành Ngân hàng; hợp tác với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước trong việc nghiên cứu và triển khai công nghệ tin học vào hoạt động ngân hàng.
15. Phối hợp với các đơn vị chức năng tổ chức bồi dưỡng, tấp huấn tin học, ứng dụng và phổ biến những kiến thức mới về công nghệ tin học cho cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước.
16. Phối hợp với các đơn vị chức năng trong việc thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế thuộc chuyên ngành; tiếp nhận, quản lý các dự án nước ngoài về công nghệ tin học của Ngành khi được Thống đốc giao.
17. Phát hành Tạp chí Tin học Ngân hàng.
18. Làm các dịch vụ về công nghệ tin học theo quy định của pháp luật.
19. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện mua sắm trang thiết bị tin học của Ngân hàng Nhà nước khi được Thống đốc giao theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật.
20. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác theo quy định của pháp luật.
21. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật.
22. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thống đốc giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng, trình Thống đốc các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục.
2. Xây dựng, trình Thống đốc chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tin học thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục.
3. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án chuyên ngành đã được phê duyệt; ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn thuộc chuyên ngành quản lý theo thẩm quyền.
4. Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các quy hoạch, chương trình, đề án, dự án chuyên ngành đã được phê duyệt; yêu cầu các đơn vị liên quan cung cấp tài liệu, số liệu, thông tin cần thiết để thực thi nhiệm vụ của mình.
5. Tham mưu, giúp Thống đốc thẩm định kỹ thuật các dự án công nghệ thông tin của các tổ chức tín dụng khi có quyết định của Thống đốc.
6. Tham mưu, giúp Thống đốc trong việc trang bị lắp đặt hệ thống kỹ thuật và quản lý thống nhất các hoạt động ứng dụng công nghệ tin học thuộc Ngân hàng Nhà nước.
7. Hướng dẫn bảo trì, đảm bảo hệ thống trang thiết bị kỹ thuật tin học của Ngân hàng Nhà nước hoạt động trôi chảy và an toàn theo tiêu chuẩn quốc tế, quốc gia và ngành Ngân hàng.
8. Phối hợp với các đơn vị chức năng của Ngân hàng Nhà nước nghiên cứu cải tiến và chuẩn hoá các quy trình nghiệp vụ phù hợp với việc ứng dụng công nghệ tin học.
9. Quản lý kỹ thuật và vận hành mạng máy tính nội bộ (SBV NET) và Website của Ngân hàng Nhà nước.
10. Quản lý kỹ thuật và vận hành hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng.
11. Quản lý các hệ thống thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước (hệ thống kho dữ liệu, kho dữ liệu dự phòng); làm đầu mối tổ chức tiếp nhận, xử lý, lưu trữ thông tin điện tử và cung cấp thông tin điện tử (do các đơn vị báo cáo truyền qua mạng) cho các Vụ, Cục chức năng theo quy định của Thống đốc.
12. Quản lý, cấp phát mã ngân hàng cho các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng; ứng dụng chữ ký điện tử chuyên dùng và chứng thực chữ ký điện tử chuyên dùng theo quy định của Thống đốc; trực tiếp quản lý, vận hành hệ thống chứng thực chữ ký điện tử chuyên dùng của Ngân hàng Nhà nước.
13. Tham mưu cho Thống đốc trong việc quản lý, ứng dụng các giải pháp an ninh, an toàn, bảo mật công nghệ thông tin trong ngành Ngân hàng.
14. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tin học trong ngành Ngân hàng; hợp tác với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước trong việc nghiên cứu và triển khai công nghệ tin học vào hoạt động ngân hàng.
15. Phối hợp với các đơn vị chức năng tổ chức bồi dưỡng, tấp huấn tin học, ứng dụng và phổ biến những kiến thức mới về công nghệ tin học cho cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước.
16. Phối hợp với các đơn vị chức năng trong việc thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế thuộc chuyên ngành; tiếp nhận, quản lý các dự án nước ngoài về công nghệ tin học của Ngành khi được Thống đốc giao.
17. Phát hành Tạp chí Tin học Ngân hàng.
18. Làm các dịch vụ về công nghệ tin học theo quy định của pháp luật.
19. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện mua sắm trang thiết bị tin học của Ngân hàng Nhà nước khi được Thống đốc giao theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật.
20. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác theo quy định của pháp luật.
21. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật.
22. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thống đốc giao.