Document: Điều 1 Quyết định 30/QĐ-UBND 2019 Điều chỉnh quy hoạch vùng nông nghiệp công nghệ cao Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/01/2019", "sign_number": "30/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/01/2019", "sign_number": "30/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/01/2019", "sign_number": "30/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/01/2019", "sign_number": "30/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/01/2019", "sign_number": "30/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 30/QĐ-UBND 2019 Điều chỉnh quy hoạch vùng nông nghiệp công nghệ cao Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh, bổ sung quy hoạch: Điều chỉnh toàn diện các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020.
2. Quan điểm và mục tiêu điều chỉnh, bổ sung quy hoạch:
a) Quan điểm:
- Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, có khả năng cạnh, tranh dựa trên nền tảng của nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa công nghệ cao, đảm bảo an ninh lương thực, nâng cao đời sống nhân dân; sản xuất thân thiện với môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (NNƯDCNC) phải đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ nhiệm vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với ứng phó biến đổi khí hậu và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới của tỉnh;
- Phù hợp với điều kiện tự nhiên, thích hợp với từng loại hình sản xuất sản phẩm nông nghiệp, có địa điểm thuận lợi để liên kết với các cơ sở nghiên cứu, đào tạo có trình độ cao, liên kết chặt chẽ giữa các vùng và doanh nghiệp NNƯDCNC;
- Phát triển bền vững, an toàn về môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu, tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm nông nghiệp.
b) Mục tiêu:
- Mục tiêu chung: Xây dựng nền nông nghiệp tỉnh phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh cao; phục vụ nhiệm vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với ứng phó biến đổi khí hậu; đảm bảo tính liên kết với các cơ sở nghiên cứu, đào tạo có trình độ cao, liên kết chặt chẽ giữa các vùng và doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; sản xuất thân thiện với môi trường gắn với du lịch sinh thái và nâng cao đời sống nhân dân.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Từng bước nâng cao diện tích sản xuất NNƯDCNC của các đối tượng cây trồng và vật nuôi có lợi thế so sánh của tỉnh Ninh Thuận. Phấn đấu đến năm 2020, diện tích sản xuất NNƯDCNC trên địa bàn tỉnh, là 1.110 ha (300 ha nho, 130 ha tôm giống, 310 ha rau và 370 ha mía); định hướng đến năm 2030, diện tích sản xuất NNƯDCNC trên địa bàn tỉnh là 4.306 ha (650 ha nho, 800 ha rau, 416 ha tôm giống, 750 ha mía, 1.100 ha cây ăn quả, 590 ha chăn nuôi dê và cừu);
+ Từng bước nâng cao năng suất và chất lượng nông sản trên diện tích sản xuất NNƯDCNC của tỉnh; tạo ra nông sản an toàn và đạt tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (GAP), có sức cạnh tranh cao, các giống cây con có năng suất, chất lượng và giá trị kinh tế cao.
3. Nội dung điều chỉnh, bổ sung quy hoạch:
a) Quy hoạch đến năm 2020 gồm 06 vùng NNƯDCNC đối với các đối tượng cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh (Chi tiết tại Phụ lục I đính kèm);
b) Quy hoạch giai đoạn 2021-2030 sẽ mở rộng 03 vùng và bổ sung 07 vùng NNƯDCNC, các nội dung này sẽ được tích hợp vào quy hoạch tỉnh theo quy định của Luật Quy hoạch (Chi tiết tại Phụ lục II đính kèm).
4. Các: dự án ưu tiên:
a) Dự án ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn, lai tạo giống nho và một số cây ăn quả khác.
b) Dự án ứng dụng công nghệ sinh học trong chốn, tạo giống rau, hoa.
c) Dự án phát triển nguồn nhân lực ngành nông nghiệp, tập hợp và hình thành nhóm tư vấn giải pháp công nghệ phục vụ phát triển NNƯDCNC.
đ) Dự án ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất giống tôm.
5. Nguồn lực thực hiện quy hoạch:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư để thực hiện Quy hoạch đến năm 2030 là 1.622,17 tỷ đồng, gồm:
a) Giai đoạn đến năm 2020 là 585,89 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ: 28 tỷ đồng (đầu tư hạ tầng cho các vùng NNƯDCNC);
- Vốn ngân sách địa phương: 17 tỷ đồng;
- Vốn xã hội hóa (huy động dân, doanh nghiệp): 540,89 tỷ đồng;
b) Giai đoạn 2021-2030 là 1.036,28 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách nhà nước: 36 tỷ đồng;
- Vốn xã hội hóa (huy động dân, doanh nghiệp): 1.000,28 tỷ đồng.
6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
Gồm 8 giải pháp chủ yếu: (1) Phát triển doanh nghiệp NNƯDCNC; (2) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và hành động; (3) Giải pháp về mặt bằng đất đai; (4) Giải pháp về nguồn nhân lực; (5) Huy động các nguồn lực, liên kết, hợp tác phát triển; (6) Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ; (7) Xúc tiến thương mại, thị trường, thông tin, dịch vụ; (8) Vốn đầu tư và giải pháp huy động vốn.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh, bổ sung quy hoạch: Điều chỉnh toàn diện các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020.
2. Quan điểm và mục tiêu điều chỉnh, bổ sung quy hoạch:
a) Quan điểm:
- Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, có khả năng cạnh, tranh dựa trên nền tảng của nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa công nghệ cao, đảm bảo an ninh lương thực, nâng cao đời sống nhân dân; sản xuất thân thiện với môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (NNƯDCNC) phải đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ nhiệm vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với ứng phó biến đổi khí hậu và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới của tỉnh;
- Phù hợp với điều kiện tự nhiên, thích hợp với từng loại hình sản xuất sản phẩm nông nghiệp, có địa điểm thuận lợi để liên kết với các cơ sở nghiên cứu, đào tạo có trình độ cao, liên kết chặt chẽ giữa các vùng và doanh nghiệp NNƯDCNC;
- Phát triển bền vững, an toàn về môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu, tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm nông nghiệp.
b) Mục tiêu:
- Mục tiêu chung: Xây dựng nền nông nghiệp tỉnh phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh cao; phục vụ nhiệm vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với ứng phó biến đổi khí hậu; đảm bảo tính liên kết với các cơ sở nghiên cứu, đào tạo có trình độ cao, liên kết chặt chẽ giữa các vùng và doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; sản xuất thân thiện với môi trường gắn với du lịch sinh thái và nâng cao đời sống nhân dân.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Từng bước nâng cao diện tích sản xuất NNƯDCNC của các đối tượng cây trồng và vật nuôi có lợi thế so sánh của tỉnh Ninh Thuận. Phấn đấu đến năm 2020, diện tích sản xuất NNƯDCNC trên địa bàn tỉnh, là 1.110 ha (300 ha nho, 130 ha tôm giống, 310 ha rau và 370 ha mía); định hướng đến năm 2030, diện tích sản xuất NNƯDCNC trên địa bàn tỉnh là 4.306 ha (650 ha nho, 800 ha rau, 416 ha tôm giống, 750 ha mía, 1.100 ha cây ăn quả, 590 ha chăn nuôi dê và cừu);
+ Từng bước nâng cao năng suất và chất lượng nông sản trên diện tích sản xuất NNƯDCNC của tỉnh; tạo ra nông sản an toàn và đạt tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (GAP), có sức cạnh tranh cao, các giống cây con có năng suất, chất lượng và giá trị kinh tế cao.
3. Nội dung điều chỉnh, bổ sung quy hoạch:
a) Quy hoạch đến năm 2020 gồm 06 vùng NNƯDCNC đối với các đối tượng cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh (Chi tiết tại Phụ lục I đính kèm);
b) Quy hoạch giai đoạn 2021-2030 sẽ mở rộng 03 vùng và bổ sung 07 vùng NNƯDCNC, các nội dung này sẽ được tích hợp vào quy hoạch tỉnh theo quy định của Luật Quy hoạch (Chi tiết tại Phụ lục II đính kèm).
4. Các: dự án ưu tiên:
a) Dự án ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn, lai tạo giống nho và một số cây ăn quả khác.
b) Dự án ứng dụng công nghệ sinh học trong chốn, tạo giống rau, hoa.
c) Dự án phát triển nguồn nhân lực ngành nông nghiệp, tập hợp và hình thành nhóm tư vấn giải pháp công nghệ phục vụ phát triển NNƯDCNC.
đ) Dự án ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất giống tôm.
5. Nguồn lực thực hiện quy hoạch:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư để thực hiện Quy hoạch đến năm 2030 là 1.622,17 tỷ đồng, gồm:
a) Giai đoạn đến năm 2020 là 585,89 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ: 28 tỷ đồng (đầu tư hạ tầng cho các vùng NNƯDCNC);
- Vốn ngân sách địa phương: 17 tỷ đồng;
- Vốn xã hội hóa (huy động dân, doanh nghiệp): 540,89 tỷ đồng;
b) Giai đoạn 2021-2030 là 1.036,28 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách nhà nước: 36 tỷ đồng;
- Vốn xã hội hóa (huy động dân, doanh nghiệp): 1.000,28 tỷ đồng.
6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
Gồm 8 giải pháp chủ yếu: (1) Phát triển doanh nghiệp NNƯDCNC; (2) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và hành động; (3) Giải pháp về mặt bằng đất đai; (4) Giải pháp về nguồn nhân lực; (5) Huy động các nguồn lực, liên kết, hợp tác phát triển; (6) Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ; (7) Xúc tiến thương mại, thị trường, thông tin, dịch vụ; (8) Vốn đầu tư và giải pháp huy động vốn.