Document: Điều 2 Quyết định 5272/QĐ-BNN-TCCB 2017 chức năng Văn phòng Thông báo kiểm dịch động thực vật Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/12/2017", "sign_number": "5272/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/12/2017", "sign_number": "5272/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/12/2017", "sign_number": "5272/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/12/2017", "sign_number": "5272/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/12/2017", "sign_number": "5272/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Xuân Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 5272/QĐ-BNN-TCCB 2017 chức năng Văn phòng Thông báo kiểm dịch động thực vật Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Về nhiệm vụ đầu mối thông báo các quy định về vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật:
a) Thông báo các quy định, biện pháp thay đổi về vệ sinh dịch tễ, kiểm dịch động thực vật của Việt Nam đến Ban thư ký WTO, các tổ chức quốc tế, các đối tác thương mại theo Hiệp định Thương mại tự do mà Việt Nam đã ký kết (sau đây gọi tắt là WTO và các tổ chức quốc tế);
b) Tiếp nhận, cung cấp thông tin, thông báo, bản sao tài liệu về vệ sinh dịch tễ, kiểm dịch động thực vật của các thành viên WTO và các tổ chức quốc tế cho các Bộ, Ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan trong nước theo quy định.
2. Về nhiệm vụ đầu mối hỏi đáp các quy định về vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật:
a) Tiếp nhận, trả lời các câu hỏi và cung cấp tài liệu về các biện pháp, thủ tục đánh giá rủi ro; quy trình sản xuất và kiểm dịch; các thỏa thuận song phương và đa phương và các vấn đề khác liên quan đến vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật cho WTO và các tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật Việt Nam; quy định của WTO và các Tổ chức Quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
b) Đề nghị WTO, các nước thành viên của WTO và các tổ chức quốc tế trả lời câu hỏi, cung cấp thông tin, tài liệu về vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật theo quy định.
3. Tổ chức thiết lập và duy trì mạng lưới thông tin quốc gia SPS giữa Văn phòng SPS Việt Nam với các đầu mối, các điểm hỗ trợ kỹ thuật về thông báo, hỏi đáp của Bộ, ngành có liên quan với WTO và các tổ chức quốc tế.
4. Hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm về vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của WTO và các Hiệp định Thương mại tự do mà Việt Nam đã ký kết.
5. Ký kết, thực hiện các dự án, hợp đồng cung cấp thông tin, tư vấn trong lĩnh vực SPS với các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để thực hiện các nhiệm vụ nêu trên theo quy định của pháp luật.
6. Xây dựng chương trình, chuẩn bị nội dung, tài liệu cho các cuộc họp đàm phán, hội nghị, hội thảo về vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật thuộc nhiệm vụ được giao theo quy định.
7. Theo dõi, tổng hợp báo cáo về minh bạch hóa, thông báo, hỏi đáp về vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật theo quy định của pháp luật Việt Nam, quy định của WTO và các tổ chức quốc tế.
8. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng phương án, tham gia đàm phán các Hiệp định song phương và đa phương liên quan đến vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật.
9. Đề xuất Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc điều phối mạng lưới SPS Việt Nam để tham mưu thực hiện các chủ trương, chính sách và triển khai, áp dụng, xử lý các biện pháp SPS trong thương mại quốc tế.
10. Đầu mối liên lạc, chủ trì, phối hợp với các tổ chức quốc tế, song phương và đa phương hoạt động về vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật ở Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định.
11. Thực hiện nhiệm vụ đầu mối Thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
12. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, số lượng viên chức; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật theo phân cấp của Bộ và quy định của pháp luật.
13. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Về nhiệm vụ đầu mối thông báo các quy định về vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật:
a) Thông báo các quy định, biện pháp thay đổi về vệ sinh dịch tễ, kiểm dịch động thực vật của Việt Nam đến Ban thư ký WTO, các tổ chức quốc tế, các đối tác thương mại theo Hiệp định Thương mại tự do mà Việt Nam đã ký kết (sau đây gọi tắt là WTO và các tổ chức quốc tế);
b) Tiếp nhận, cung cấp thông tin, thông báo, bản sao tài liệu về vệ sinh dịch tễ, kiểm dịch động thực vật của các thành viên WTO và các tổ chức quốc tế cho các Bộ, Ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan trong nước theo quy định.
2. Về nhiệm vụ đầu mối hỏi đáp các quy định về vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật:
a) Tiếp nhận, trả lời các câu hỏi và cung cấp tài liệu về các biện pháp, thủ tục đánh giá rủi ro; quy trình sản xuất và kiểm dịch; các thỏa thuận song phương và đa phương và các vấn đề khác liên quan đến vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật cho WTO và các tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật Việt Nam; quy định của WTO và các Tổ chức Quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
b) Đề nghị WTO, các nước thành viên của WTO và các tổ chức quốc tế trả lời câu hỏi, cung cấp thông tin, tài liệu về vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật theo quy định.
3. Tổ chức thiết lập và duy trì mạng lưới thông tin quốc gia SPS giữa Văn phòng SPS Việt Nam với các đầu mối, các điểm hỗ trợ kỹ thuật về thông báo, hỏi đáp của Bộ, ngành có liên quan với WTO và các tổ chức quốc tế.
4. Hướng dẫn nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm về vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của WTO và các Hiệp định Thương mại tự do mà Việt Nam đã ký kết.
5. Ký kết, thực hiện các dự án, hợp đồng cung cấp thông tin, tư vấn trong lĩnh vực SPS với các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để thực hiện các nhiệm vụ nêu trên theo quy định của pháp luật.
6. Xây dựng chương trình, chuẩn bị nội dung, tài liệu cho các cuộc họp đàm phán, hội nghị, hội thảo về vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật thuộc nhiệm vụ được giao theo quy định.
7. Theo dõi, tổng hợp báo cáo về minh bạch hóa, thông báo, hỏi đáp về vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật theo quy định của pháp luật Việt Nam, quy định của WTO và các tổ chức quốc tế.
8. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng phương án, tham gia đàm phán các Hiệp định song phương và đa phương liên quan đến vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật.
9. Đề xuất Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc điều phối mạng lưới SPS Việt Nam để tham mưu thực hiện các chủ trương, chính sách và triển khai, áp dụng, xử lý các biện pháp SPS trong thương mại quốc tế.
10. Đầu mối liên lạc, chủ trì, phối hợp với các tổ chức quốc tế, song phương và đa phương hoạt động về vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật ở Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định.
11. Thực hiện nhiệm vụ đầu mối Thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
12. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, số lượng viên chức; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật theo phân cấp của Bộ và quy định của pháp luật.
13. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.