Document: Điều 1 Quyết định 16/2006/QĐ-UBND chương trình “Xây dựng mô hình ứng dụng Chuyển giao KHCN phục vụ phát triển KTXH Bình Dương 2006-2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/01/2006", "sign_number": "16/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/01/2006", "sign_number": "16/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/01/2006", "sign_number": "16/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/01/2006", "sign_number": "16/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/01/2006", "sign_number": "16/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 16/2006/QĐ-UBND chương trình “Xây dựng mô hình ứng dụng Chuyển giao KHCN phục vụ phát triển KTXH Bình Dương 2006-2010 có nội dung như sau:

Điều 1. Nay phê duyệt chương trình “Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn tỉnh Bình Dương, giai đoạn 2006 – 2010”, với nội dung chủ yếu như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên chương trình
Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế-xã hội nông thôn tỉnh Bình Dương, giai đoạn 2006 – 2010
2. Thời gian thực hiện
Từ năm 2006 đến năm 2010
3. Cơ quan chủ trì
Sở Khoa học và Công nghệ
4. Ban chủ nhiệm chương trình
a) Chủ nhiệm: Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ
b) Thành viên tham gia Ban chủ nhiệm, gồm đại diện:
- Sở Nông nghiệp – Phát triển nông thôn
- Sở Kế hoạch - Đầu tư
- Sở Tài chính
- Liên minh hợp tác xã
- Hội nông dân tỉnh
- Thư ký: Phòng Quản lý khoa học (Sở Khoa học và Công nghệ)
II. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Phát triển nông nghiệp và nông thôn là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước. Báo cáo chính trị tại Đại hội IX của Đảng đã chỉ rõ: “Tăng cường sự chỉ đạo và huy động các nguồn lực cần thiết để đẩy nhanh công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn. Tiếp tục phát triển và đưa nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp lên một trình độ mới bằng ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ...”. Nghị quyết 15-NQ/TW khoá IX cũng nhấn mạnh: “Đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao khoa học - công nghệ cho sản xuất, coi đây là khâu đột phá quan trọng nhất để thúc đẩy phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn..., nâng cao hiệu quả nghiên cứu và chuyển giao công nghệ cho nông dân”. Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học - công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn là một trong những giải pháp thiết thực đưa Nghị quyết của Đảng vào cuộc sống.
2. Trong các năm qua, nhiều tiến bộ khoa học - kỹ thuật được áp dụng vào đồng ruộng, thông qua các chương trình khuyến nông, mô hình chuyển giao kỹ thuật tiến bộ, điểm trình diễn kỹ thuật, câu lạc bộ khuyến nông. Qua đó, góp phần tăng năng suất, chất lượng vật nuôi, cây trồng, cải thiện đời sống kinh tế - xã hội ở nông thôn. Từ năm 2001 đến nay, các đơn vị trên địa bàn tỉnh, với sự phối hợp với các cơ quan khoa học Trung ương, đã thực hiện 17 đề tài, dự án nghiên cứu, ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp – nông thôn. Nội dung nghiên cứu tập trung ứng dụng giống mới, kỹ thuật canh tác mới, xây dựng mô hình canh tác có hiệu quả cao. Hầu hết các đề tài, dự án đều có khả năng giúp nông dân ứng dụng vào sản xuất và mang lại hiệu quả kinh tế khá cao, như: Xây dựng các mô hình áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp nhằm góp phần nâng cao đời sống kinh tế - xã hội và phát triển nông thôn mới ở Vĩnh Tân, huyện Tân Uyên; Nhân rộng mô hình sản xuất con giống thương phẩm và chăn nuôi gà thả vườn năng suất chất lượng cao; Xây dựng mô hình điểm thụ tinh nhân tạo cho heo, quy mô hộ gia đình; Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi bò sữa tại hợp tác xã chăn nuôi bò sữa Lai Hưng, huyện Bến Cát...
3. Chương trình hành động số 14-CTrHĐ/TU ngày 22/7/2002 của Tỉnh ủy Bình Dương về việc thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương (khóa IX) về đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001 – 2010, đã xác định tăng cường đầu tư, nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ khoa học - công nghệ tiên tiến cho tất cả cây trồng vật nuôi có tỷ suất hàng hóa cao trong tỉnh, nhằm hạ giá thành, nâng cao sức cạnh tranh. Đưa các công nghệ mới vào chế biến, sơ chế nông sản và các sản phẩm đầu vào trong sản xuất nông nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả trong tất cả các công đoạn sản xuất.
4. Ứng dụng các tiến bộ khoa học – kỹ thuật trong sản xuất, cơ giới hoá nông nghiệp trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua, đã góp phần đáng kể phát triển lực lượng sản xuất, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp. Các kết qủa nghiên cứu và tiến bộ kỹ thuật được chuyển giao trực tiếp tới người nông dân, thông qua nhiều hình thức thích hợp, đã tạo được sự chuyển biến rõ rệt về năng suất, chất lượng của chăn nuôi và trồng trọt và nâng cao đáng kể trình độ sản xuất của người nông dân. Tuy nhiên, phạm vi, địa bàn nông thôn được chuyển giao và tiếp nhận tiến bộ khoa học - công nghệ nông nghiệp còn nhỏ, chưa tương xứng với tiềm năng phát triển. Tiếp tục đẩy mạnh phát triển khoa học - công nghệ thông qua các hình thức phổ biến và chuyển giao khoa học - công nghệ cho nông dân trong tỉnh để xoá đói giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội nông thôn đang là nhu cầu cấp bách.
III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
1. Xây dựng các mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ tiên tiến, phù hợp vào các khâu sản xuất, chế biến, bảo quản tại các địa bàn nông thôn nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nông sản hàng hoá trên thị trường trong và ngoài nước, từng bước hình thành thị trường công nghệ và dịch vụ ở nông thôn tạo đà cho việc ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
2. Liên kết và phối hợp giữa chương trình xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương về nông nghiệp, nông thôn, các chương trình nghiên cứu khoa học, các chương trình mục tiêu quốc gia khác để nâng cao hiệu quả đầu tư từ các nguồn lực của nhà nước và huy động tối đa nguồn lực của xã hội, góp phần phát triển sản xuất hàng hoá, tăng thu nhập, tạo thêm việc làm cho nông dân và xoá đói, giảm nghèo.
3. Thông qua việc triển khai các mô hình ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ, kết hợp các hình thức đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn cho cán bộ kỹ thuật cơ sở và nông dân, nhằm hình thành mạng lưới cán bộ kỹ thuật và đội ngũ cộng tác viên cơ sở có trình độ kỹ thuật phù hợp giúp các địa phương chủ động tìm kiếm, lựa chọn và thực thi các dự án ứng dụng công nghệ tiên tiến thích hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
IV. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
1. Triển khai các dự án xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ
Các dự án xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ được hình thành theo các nhóm gắn với các mục tiêu và nội dung cụ thể sau đây:
a) Ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp để sản xuất các loại nông sản quý, rau quả, phát triển sản xuất các loại nông sản nhiệt đới có lợi thế so sánh cao (cao su, tiêu, điều, rau quả nhiệt đới...).
b) Ứng dụng thiết bị, máy móc hiện đại, công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học vào các khâu sản xuất, chế biến, bảo quản và sử dụng nguyên liệu tại chỗ để có giá thành hạ, chất lượng cao và tạo việc làm, thu hút lao động nông nhàn.
c) Phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp, quy mô trang trại phù hợp, khép kín từ sản xuất đến chế biến và thị trường tiêu thụ.
d) Áp dụng các hình thức nuôi trồng thủy sản công nghiệp, bán công nghiệp, nuôi sinh thái gắn với chế biến hiện đại.
đ) Phát triển ngành nghề nông thôn sử dụng máy móc công cụ cải tiến, cơ khí hoá các khâu sản xuất, nâng cao năng suất lao động.
e) Sử dụng tổng hợp tài nguyên nước để cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nước sinh hoạt và cải thiện môi trường, phòng chống, giảm nhẹ thiên tai; ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào tưới tiêu, tiết kiệm nước cho vùng gò đồi, vùng khô hạn.
g) Phát triển công nghệ sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng biogas phục vụ sinh hoạt và đời sống ở nông thôn.
h) Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
2. Đào tạo, tập huấn nghiệp vụ ngắn hạn theo hai hình thức
a) Đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý và tổ chức triển khai các dự án cho đội ngũ cán bộ quản lý khoa học và công nghệ địa phương, cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và cán bộ thuộc các cơ quan khoa học, những người trực tiếp tham gia chuyển giao công nghệ.
b) Đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật cho địa phương, tập huấn kỹ thuật cho nông dân để tạo mạng lưới cán bộ kỹ thuật và cộng tác viên trực tiếp ở địa phương. Tiếp tục nhân rộng và phổ cập các kết quả của chương trình khi cán bộ chuyển giao công nghệ rút khỏi địa bàn.
3. Các hoạt động thông tin, tuyên truyền
Hoạt động thông tin, tuyên truyền của chương trình bao gồm các nội dung chính sau:
a) Xây dựng và triển khai các chuyên đề giới thiệu về hoạt động của chương trình và phổ biến kiến thức khoa học, tập huấn kỹ thuật trên các phương tiện thông tin đại chúng. Mở rộng các hình thức đưa tin, viết bài trên các báo viết...
b) Xuất bản các ấn phẩm về tổng kết kinh nghiệm, những bài học từ việc ứng dụng, chuyển giao, phổ biến, triển khai, nhân rộng mô hình khoa học và công nghệ và các vấn đề khác của chương trình.
c) Xây dựng cơ sở dữ liệu công nghệ, cơ sở dữ liệu chuyên gia phục vụ phổ biến khoa học, chuyển giao công nghệ vào địa bàn nông thôn.
V. NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN DỰ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
1. Chương trình bao gồm các dự án:
a) Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ.
b) Đào tạo, tập huấn nghiệp vụ nhằm đưa tiến bộ khoa học và công nghệ vào ứng dụng phục vụ phát triển nông thôn.
c) Phát triển hệ thống thông tin khoa học và công nghệ nông thôn.
2. Các dự án triển khai áp dụng các công nghệ tiên tiến hơn so với các công nghệ hiện có ở địa phương và phù hợp với năng lực tổ chức, chỉ đạo của địa phương.
3. Những công nghệ được chọn để chuyển giao trong khuôn khổ dự án, phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Những công nghệ được tạo ra trong nước đã được đánh giá, phê duyệt cho phép ứng dụng và chuyển giao ở các cấp quản lý, tiên tiến hơn so với công nghệ hiện có của địa phương, hoặc các công nghệ nhập từ nước ngoài nhưng phải chứng minh được tính thích nghi và khả năng làm chủ công nghệ đó của cơ quan chuyển giao công nghệ.
b) Các công nghệ phải hướng vào giải quyết những vấn đề có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường sinh thái.
c) Các công nghệ đã có quy trình kỹ thuật ổn định và phù hợp với khả năng tiếp thu của người dân vùng dự án.
4. Thời gian thực hiện dự án tối đa là 36 tháng. Riêng đối với các dự án trồng các loại cây lâu năm, trồng rừng, phát triển vùng nguyên liệu kết hợp chế biến và một số đối tượng đặc biệt khác,
thời gian có thể kéo dài hơn
nhưng không vượt quá 60 tháng.
5. Dự án được thực hiện thông qua ký kết hợp đồng giữa đơn vị chủ trì và Sở Khoa học và Công nghệ.
VI. CƠ QUAN CHỦ TRÌ, CƠ QUAN CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ CHỦ NHIỆM DỰ ÁN
1. Cơ quan chủ trì dự án là đơn vị có tư cách pháp nhân và là đơn vị trực tiếp thực hiện dự án, tiếp thu và thụ hưởng kết quả của dự án.
2. Cơ quan chuyển giao công nghệ là tổ chức khoa học và công nghệ Việt Nam có công nghệ, có lực lượng cán bộ khoa học am hiểu và làm chủ được công nghệ cần chuyển giao, có kinh nghiệm chuyển giao công nghệ vào địa bàn nông thôn.
3. Chủ nhiệm dự án là cán bộ thuộc cơ quan chủ trì dự án, có chuyên môn phù hợp và có trình độ từ cao đẳng trở lên.
VII. QUẢN LÝ KINH PHÍ VÀ TÀI SẢN
1. Nguyên tắc chung
a) Kinh phí để thực hiện các dự án thuộc chương trình từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh và các nguồn khác.
b) Kinh phí để thực hiện các dự án thuộc chương trình phải được sử dụng đúng mục đích và bảo đảm hiệu quả theo dự toán đã được phê duyệt và theo các quy định về quản lý tài chính hiện hành.
c) Mọi điều chỉnh so với mục tiêu, nội dung và dự toán kinh phí ban đầu đã được phê duyệt của dự án phải được cơ quan quản lý xem xét và phê duyệt trên cơ sở kiến nghị bằng văn bản của cơ quan chủ trì dự án, chủ nhiệm dự án, cơ quan chuyển giao công nghệ.
2. Nội dung chi ngân sách của chương trình
a. Chi thực hiện các dự án xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ
- Chi điều tra khảo sát bổ sung (nếu có) để xây dựng dự án.
- Chi hội thảo khoa học, hội nghị đầu bờ về nội dung của dự án.
- Chi phổ biến, tập huấn tại hiện trường thực hiện dự án.
- Chi phí thuê chuyên gia, cán bộ kỹ thuật, lao động triển khai dự án.
- Chi phí vật tư, dụng cụ, nguyên vật liệu thực hiện dự án.
- Chi mua máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp và có tính quyết định đến công nghệ chuyển giao của dự án.
- Chi đào tạo, tập huấn kỹ thuật đối với những cán bộ kỹ thuật và các đối tượng trực tiếp tiếp nhận công nghệ được chuyển giao của dự án.
- Chi công tác phí, văn phòng phẩm, báo cáo tổng kết dự án.
- Chi kiểm tra nghiệm thu các mô hình của dự án.
- Chi kiểm tra, đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở dự án.
- Chi công tác điều hành quản lý dự án, thù lao chủ nhiệm dự án và các khoản chi khác có liên quan đến dự án.
b. Chi đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, hoạt động thông tin tuyên truyền
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, tiếp thu công nghệ cho cán bộ quản lý khoa học và công nghệ địa phương, cán bộ khuyến nông, khuyến công, khuyến lâm, khuyến ngư và cán bộ thuộc các cơ quan khoa học, những người trực tiếp tham gia chuyển giao công nghệ.
- Xây dựng và triển khai các chuyên đề giới thiệu về hoạt động của chương trình và phổ biến kiến thức khoa học, tập huấn kỹ thuật trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Xuất bản các ấn phẩm về tổng kết kinh nghiệm, những bài học từ việc ứng dụng, chuyển giao, phổ biến, triển khai, nhân rộng mô hình.
c. Chi hoạt động chung của chương trình
- Chi hội nghị, hội thảo khoa học, sơ kết, tổng kết của chương trình.
- Chi văn phòng phẩm.
- Chi xét duyệt, kiểm tra, đánh giá nghiệm thu cấp nhà nước các nhiệm vụ của chương trình.
- Chi điều tra, khảo sát (nếu cần) tại các địa phương, phục vụ cho việc xây dựng và phê duyệt dự án.
- Chi phụ cấp trách nhiệm và thù lao đối với các thành viên Ban chỉ đạo chương trình.
- Các chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động chung của chương trình.
3. Lập dự toán kinh phí chương trình
Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch hoạt động của chương trình và danh mục dự án thuộc chương trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, việc lập dự toán kinh phí cho chương trình được thực hiện như sau:
a) Nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ thuộc ngân sách địa phương: Các đơn vị chủ trì dự án lập dự toán chi ngân sách để thực hiện các dự án thuộc chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Nguồn kinh phí khác thực hiện chương trình:
- Kinh phí đóng góp của các đơn vị, cá nhân tham gia thực hiện dự án.
- Kinh phí lồng ghép với các chương trình dự án khác.
- Kinh phí huy động từ các nguồn kinh phí khác.
Dự toán nguồn kinh phí khác thực hiện chương trình do cơ quan chủ trì dự án lập khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án xem xét và tổng hợp cùng với dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện chương trình theo phân cấp quản lý dự án của chương trình.
4. Giao và phân bổ dự toán
a) Về giao dự toán: Dự toán chi ngân sách để thực hiện các dự án của chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Việc phân bổ dự toán cho các đơn vị: Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
5. Về cấp phát
a) Sở Khoa học và Công nghệ rút dự toán để chi theo tiến độ và khối lượng công việc thực hiện trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa Sở Khoa học và Công nghệ và đơn vị chủ trì thực hiện dự án.
b) Các khoản chi về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, chi hoạt động thông tin tuyên truyền, chi hoạt động chung của chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
6. Công tác hạch toán và quyết toán kinh phí chương trình
Hạch toán vào chương của đơn vị chủ trì thực hiện dự án tại địa phương và loại khoản tương ứng. Đơn vị chủ trì thực hiện dự án có trách nhiệm quyết toán kinh phí thực hiện dự án với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
7. Công tác kiểm tra tài chính chương trình
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất tình hình thực hiện dự án. Trường hợp không thực hiện đúng kế hoạch, sử dụng kinh phí sai mục đích, sai chế độ, thì bị đình chỉ và ra quyết định thu hồi kinh phí đã sử dụng sai mục đích nộp ngân sách nhà nước, đồng thời thông báo cho Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để cùng phối hợp thực hiện việc thu hồi kinh phí nộp ngân sách nhà nước.
8. Quản lý tài sản
a) Tài sản được đầu tư từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho dự án là tài sản nhà nước. Đơn vị được nhà nước giao nhiệm vụ mua sắm, quản lý sử dụng có trách nhiệm chấp hành đúng chế độ hiện hành về mua sắm, quản lý sử dụng tài sản nhà nước.
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày đánh giá, nghiệm thu chính thức dự án, đơn vị sử dụng tài sản phải báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định phương án xử lý tài sản.
VIII. XÁC ĐỊNH, LỰA CHỌN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Xây dựng kế hoạch
a) Hàng năm theo tiến độ chuẩn bị kế hoạch nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cho năm sau, Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ vào mục tiêu, nội dung của chương trình và tiêu chí lựa chọn dự án đối với từng vùng, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh về mục tiêu, nội dung, địa bàn và quy mô của các dự án thuộc phạm vi chương trình để tổng hợp vào kế hoạch nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh.
b) Trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng xác định nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ chuyên ngành và Hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục các dự án thuộc chương trình.
- Đơn vị chủ trì dự án xây dựng thuyết minh đề cương dự án theo Mẫu 1.
- Chủ nhiệm dự án khai sơ yếu lý lịch khoa học của chủ nhiệm dự án theo Mẫu 2.
- Cơ quan chủ trì chuyển giao công nghệ khai tóm tắt hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của cơ quan chủ trì chuyển giao công nghệ theo Mẫu 3.
2. Xét duyệt, phê duyệt dự án
Giao Sở Khoa học và Công nghệ:
a) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh thành lập hội đồng xét duyệt đề cương dự án.
Quy chế hoạt động của hội đồng xét duyệt đề cương dự án được quy định tại Quyết định số 121/2001/QĐ-UB, ngày 01/8/2001, được bổ sung, sửa đổi theo Quyết định số: 87/2005/QĐ-UB, ngày 30/5/2005 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc ban hành quy chế hoạt động của hội đồng xét duyệt đề cương thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo phương thức giao trực tiếp, trong đó chất lượng đề cương của dự án được đánh giá bằng phương pháp chấm điểm theo Mẫu 4: Phiếu đánh giá đề cương dự án thuộc chương trình xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn.
b) Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Tài chính, cơ quan chủ trì dự án thẩm định kinh phí thực hiện.
c) Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh ra quyết định phê duyệt dự án
d) Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành ký kết hợp đồng thực hiện dự án với cơ quan chủ trì và chủ nhiệm dự án.
đ) Trên cơ sở hợp đồng thực hiện dự án, cơ quan chủ trì dự án và chủ nhiệm dự án tiến hành ký các hợp đồng chuyển giao công nghệ với các tổ chức khoa học và công nghệ có công nghệ chuyển giao được lựa chọn.
IX. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ VÀ CƠ QUAN THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Nhiệm vụ và trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
a) Tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh xác định danh mục các dự án, cơ quan chủ trì, chủ nhiệm dự án, cơ quan chuyển giao công nghệ và thành lập hội đồng xét duyệt đề cương dự án để xem xét, đánh giá hồ sơ thuyết minh các dự án thuộc chương trình.
b) Phối hợp với Sở Tài chính thẩm định nội dung, dự toán kinh phí của các dự án.
c) Ký kết hợp đồng thực hiện dự án với cơ quan chủ trì và chủ nhiệm dự án.
d) Theo dõi, đôn đốc và tham gia kiểm tra tình hình thực hiện dự án.
đ) Định kỳ hàng năm xác nhận khối lượng công việc đã thực hiện của các dự án thuộc chương trình trên cơ sở đánh giá tình hình và kết quả thực hiện dự án của cơ quan chủ trì; tổng hợp dự toán, quyết toán kinh phí của các dự án; đề xuất với Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh việc điều chỉnh mục tiêu, nội dung, kinh phí của các dự án khi cần thiết.
e) Đôn đốc và hướng dẫn xây dựng báo cáo hàng năm và báo cáo giữa nhiệm kỳ, báo cáo tổng kết kết quả thực hiện các dự án và tổ chức tổng kết hoạt động của chương trình trên địa bàn.
g) Tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh thành lập hội đồng đánh giá nghiệm thu dự án. Quy chế hoạt động của hội đồng đánh giá nghiệm thu dự án theo quy định hiện hành.
h) Chủ trì và phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan tổ chức đánh giá giá trị tài sản còn lại sau khi dự án kết thúc, trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh để quyết định phương án xử lý tài sản còn lại của dự án.
i) Làm thủ tục thanh lý hợp đồng dự án.
k) Phối hợp với các ban ngành có liên quan hướng dẫn, hỗ trợ cơ quan chủ trì dự án xây dựng kế hoạch triển khai nhân rộng kết quả của các dự án thuộc chương trình vào sản xuất đại trà.
l) Tổ chức sơ kết và tổng kết đánh giá kết quả hoạt động của các dự án thuộc chương trình được triển khai trên địa bàn tỉnh.
2. Nhiệm vụ và trách nhiệm của cơ quan chủ trì thực hiện dự án
a) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện đầy đủ các điều cam kết trong hợp đồng thực hiện dự án. Đảm bảo điều kiện về cơ sở hạ tầng, nhân lực, kinh phí để hỗ trợ cơ quan chuyển giao công nghệ và chủ nhiệm dự án thực hiện dự án.
b) Bảo đảm sử dụng kinh phí thực hiện dự án theo đúng thuyết minh được phê duyệt và thực hiện quyết toán kinh phí theo quy định; chịu trách nhiệm về việc quản lý và sử dụng kinh phí, vật tư, tài sản của dự án theo nội dung và dự toán đã được phê duyệt.
c) Hỗ trợ chủ nhiệm dự án, cơ quan chuyển giao công nghệ trong việc điều phối kế hoạch tiến độ triển khai thực hiện các nội dung và nghiệp vụ quản lý kinh phí theo quy định hiện hành.
d) Phối hợp với chính quyền địa phương lồng ghép các nội dung của dự án với các dự án thuộc các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác và các chương trình mục tiêu quốc gia, huy động các nguồn vốn khác để cùng với nguồn vốn từ ngân sách nhà nước đảm bảo đủ kinh phí thực hiện dự án.
đ) Đánh giá tình hình thực hiện dự án và khối lượng công việc đã thực hiện theo định kỳ của dự án.
e) Báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban Nhân dân tỉnh những vấn đề phát sinh làm ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án và kiến nghị, đề xuất giải pháp xử lý đối với các dự án.
g) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở.
h) Xây dựng kế hoạch và tổ chức nhân rộng kết quả của dự án thuộc chương trình vào sản xuất đại trà.
3. Nhiệm vụ và trách nhiệm của chủ nhiệm dự án
a) Chủ động thực hiện nội dung, dự toán kinh phí đã được phê duyệt và thực hiện quyết toán kinh phí của dự án theo quy định.
b) Chịu trách nhiệm về tiến độ, kết quả thực hiện và hiệu quả sử dụng kinh phí của dự án, thực hiện những điều cam kết trong hợp đồng, tự đánh giá khối lượng công việc đã thực hiện.
c) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định về tình hình triển khai dự án, tình hình sử dụng kinh phí của dự án cho Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban Nhân dân tỉnh, bao gồm:
- Báo cáo tình hình thực hiện dự án định kỳ theo biểu mẫu quy định.
- Báo cáo khối lượng công việc đã thực hiện và quyết toán kinh phí theo từng giai đoạn thực hiện dự án để làm cơ sở cho việc cấp tiếp kinh phí.
- Báo cáo tổng kết dự án theo biểu mẫu quy định.
- Báo cáo quyết toán kinh phí của dự án.
d) Bàn giao kết quả và sản phẩm của dự án theo quy định.
đ) Chịu sự giám sát và kiểm tra tình hình thực hiện dự án của Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban Nhân dân tỉnh, cơ quan chủ trì dự án và các cơ quan có thẩm quyền khác.
X. Giải quyết dự án bị đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng
Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện một trong những tình hình sau thì Sở Khoa học và Công nghệ và các bên tham gia hợp đồng thực hiện dự án và hợp đồng chuyển giao công nghệ của dự án đều có thể đưa ra kiến nghị điều chỉnh, đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng:
1. Do ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh như: thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh... khiến chủ nhiệm dự án, cơ quan chủ trì và tổ chức chuyển giao công nghệ không thể tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng.
2. Chủ nhiệm dự án, cơ quan chủ trì dự án và cơ quan chuyển giao công nghệ không bảo đảm đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực, kinh phí đối ứng và các điều kiện khác để thực hiện dự án như đã cam kết trong hợp đồng.
3. Chủ nhiệm dự án, cơ quan chủ trì dự án và cơ quan chuyển giao công nghệ không đủ năng lực tổ chức quản lý thực hiện các nội dung dự án theo hợp đồng.
4. Sử dụng kinh phí của dự án sai mục đích.
5. Đối với các dự án bị đình chỉ hoặc huỷ bỏ hợp đồng phải ngừng mọi hoạt động của dự án và báo cáo bằng văn bản về những công việc đã triển khai, kinh phí đã sử dụng, trang thiết bị máy móc đã mua sắm cho Sở Khoa học và Công nghệ. Căn cứ vào tình hình cụ thể của từng dự án, Sở Khoa học và Công nghệ kiến nghị Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét giải quyết.

Content:
Điều 1. Nay phê duyệt chương trình “Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn tỉnh Bình Dương, giai đoạn 2006 – 2010”, với nội dung chủ yếu như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên chương trình
Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế-xã hội nông thôn tỉnh Bình Dương, giai đoạn 2006 – 2010
2. Thời gian thực hiện
Từ năm 2006 đến năm 2010
3. Cơ quan chủ trì
Sở Khoa học và Công nghệ
4. Ban chủ nhiệm chương trình
a) Chủ nhiệm: Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ
b) Thành viên tham gia Ban chủ nhiệm, gồm đại diện:
- Sở Nông nghiệp – Phát triển nông thôn
- Sở Kế hoạch - Đầu tư
- Sở Tài chính
- Liên minh hợp tác xã
- Hội nông dân tỉnh
- Thư ký: Phòng Quản lý khoa học (Sở Khoa học và Công nghệ)
II. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Phát triển nông nghiệp và nông thôn là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước. Báo cáo chính trị tại Đại hội IX của Đảng đã chỉ rõ: “Tăng cường sự chỉ đạo và huy động các nguồn lực cần thiết để đẩy nhanh công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn. Tiếp tục phát triển và đưa nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp lên một trình độ mới bằng ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ...”. Nghị quyết 15-NQ/TW khoá IX cũng nhấn mạnh: “Đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao khoa học - công nghệ cho sản xuất, coi đây là khâu đột phá quan trọng nhất để thúc đẩy phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn..., nâng cao hiệu quả nghiên cứu và chuyển giao công nghệ cho nông dân”. Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học - công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn là một trong những giải pháp thiết thực đưa Nghị quyết của Đảng vào cuộc sống.
2. Trong các năm qua, nhiều tiến bộ khoa học - kỹ thuật được áp dụng vào đồng ruộng, thông qua các chương trình khuyến nông, mô hình chuyển giao kỹ thuật tiến bộ, điểm trình diễn kỹ thuật, câu lạc bộ khuyến nông. Qua đó, góp phần tăng năng suất, chất lượng vật nuôi, cây trồng, cải thiện đời sống kinh tế - xã hội ở nông thôn. Từ năm 2001 đến nay, các đơn vị trên địa bàn tỉnh, với sự phối hợp với các cơ quan khoa học Trung ương, đã thực hiện 17 đề tài, dự án nghiên cứu, ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp – nông thôn. Nội dung nghiên cứu tập trung ứng dụng giống mới, kỹ thuật canh tác mới, xây dựng mô hình canh tác có hiệu quả cao. Hầu hết các đề tài, dự án đều có khả năng giúp nông dân ứng dụng vào sản xuất và mang lại hiệu quả kinh tế khá cao, như: Xây dựng các mô hình áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp nhằm góp phần nâng cao đời sống kinh tế - xã hội và phát triển nông thôn mới ở Vĩnh Tân, huyện Tân Uyên; Nhân rộng mô hình sản xuất con giống thương phẩm và chăn nuôi gà thả vườn năng suất chất lượng cao; Xây dựng mô hình điểm thụ tinh nhân tạo cho heo, quy mô hộ gia đình; Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi bò sữa tại hợp tác xã chăn nuôi bò sữa Lai Hưng, huyện Bến Cát...
3. Chương trình hành động số 14-CTrHĐ/TU ngày 22/7/2002 của Tỉnh ủy Bình Dương về việc thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương (khóa IX) về đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001 – 2010, đã xác định tăng cường đầu tư, nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ khoa học - công nghệ tiên tiến cho tất cả cây trồng vật nuôi có tỷ suất hàng hóa cao trong tỉnh, nhằm hạ giá thành, nâng cao sức cạnh tranh. Đưa các công nghệ mới vào chế biến, sơ chế nông sản và các sản phẩm đầu vào trong sản xuất nông nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả trong tất cả các công đoạn sản xuất.
4. Ứng dụng các tiến bộ khoa học – kỹ thuật trong sản xuất, cơ giới hoá nông nghiệp trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua, đã góp phần đáng kể phát triển lực lượng sản xuất, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp. Các kết qủa nghiên cứu và tiến bộ kỹ thuật được chuyển giao trực tiếp tới người nông dân, thông qua nhiều hình thức thích hợp, đã tạo được sự chuyển biến rõ rệt về năng suất, chất lượng của chăn nuôi và trồng trọt và nâng cao đáng kể trình độ sản xuất của người nông dân. Tuy nhiên, phạm vi, địa bàn nông thôn được chuyển giao và tiếp nhận tiến bộ khoa học - công nghệ nông nghiệp còn nhỏ, chưa tương xứng với tiềm năng phát triển. Tiếp tục đẩy mạnh phát triển khoa học - công nghệ thông qua các hình thức phổ biến và chuyển giao khoa học - công nghệ cho nông dân trong tỉnh để xoá đói giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội nông thôn đang là nhu cầu cấp bách.
III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
1. Xây dựng các mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ tiên tiến, phù hợp vào các khâu sản xuất, chế biến, bảo quản tại các địa bàn nông thôn nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nông sản hàng hoá trên thị trường trong và ngoài nước, từng bước hình thành thị trường công nghệ và dịch vụ ở nông thôn tạo đà cho việc ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
2. Liên kết và phối hợp giữa chương trình xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương về nông nghiệp, nông thôn, các chương trình nghiên cứu khoa học, các chương trình mục tiêu quốc gia khác để nâng cao hiệu quả đầu tư từ các nguồn lực của nhà nước và huy động tối đa nguồn lực của xã hội, góp phần phát triển sản xuất hàng hoá, tăng thu nhập, tạo thêm việc làm cho nông dân và xoá đói, giảm nghèo.
3. Thông qua việc triển khai các mô hình ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ, kết hợp các hình thức đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn cho cán bộ kỹ thuật cơ sở và nông dân, nhằm hình thành mạng lưới cán bộ kỹ thuật và đội ngũ cộng tác viên cơ sở có trình độ kỹ thuật phù hợp giúp các địa phương chủ động tìm kiếm, lựa chọn và thực thi các dự án ứng dụng công nghệ tiên tiến thích hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
IV. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
1. Triển khai các dự án xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ
Các dự án xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ được hình thành theo các nhóm gắn với các mục tiêu và nội dung cụ thể sau đây:
a) Ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp để sản xuất các loại nông sản quý, rau quả, phát triển sản xuất các loại nông sản nhiệt đới có lợi thế so sánh cao (cao su, tiêu, điều, rau quả nhiệt đới...).
b) Ứng dụng thiết bị, máy móc hiện đại, công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học vào các khâu sản xuất, chế biến, bảo quản và sử dụng nguyên liệu tại chỗ để có giá thành hạ, chất lượng cao và tạo việc làm, thu hút lao động nông nhàn.
c) Phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp, quy mô trang trại phù hợp, khép kín từ sản xuất đến chế biến và thị trường tiêu thụ.
d) Áp dụng các hình thức nuôi trồng thủy sản công nghiệp, bán công nghiệp, nuôi sinh thái gắn với chế biến hiện đại.
đ) Phát triển ngành nghề nông thôn sử dụng máy móc công cụ cải tiến, cơ khí hoá các khâu sản xuất, nâng cao năng suất lao động.
e) Sử dụng tổng hợp tài nguyên nước để cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nước sinh hoạt và cải thiện môi trường, phòng chống, giảm nhẹ thiên tai; ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào tưới tiêu, tiết kiệm nước cho vùng gò đồi, vùng khô hạn.
g) Phát triển công nghệ sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng biogas phục vụ sinh hoạt và đời sống ở nông thôn.
h) Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
2. Đào tạo, tập huấn nghiệp vụ ngắn hạn theo hai hình thức
a) Đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý và tổ chức triển khai các dự án cho đội ngũ cán bộ quản lý khoa học và công nghệ địa phương, cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và cán bộ thuộc các cơ quan khoa học, những người trực tiếp tham gia chuyển giao công nghệ.
b) Đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật cho địa phương, tập huấn kỹ thuật cho nông dân để tạo mạng lưới cán bộ kỹ thuật và cộng tác viên trực tiếp ở địa phương. Tiếp tục nhân rộng và phổ cập các kết quả của chương trình khi cán bộ chuyển giao công nghệ rút khỏi địa bàn.
3. Các hoạt động thông tin, tuyên truyền
Hoạt động thông tin, tuyên truyền của chương trình bao gồm các nội dung chính sau:
a) Xây dựng và triển khai các chuyên đề giới thiệu về hoạt động của chương trình và phổ biến kiến thức khoa học, tập huấn kỹ thuật trên các phương tiện thông tin đại chúng. Mở rộng các hình thức đưa tin, viết bài trên các báo viết...
b) Xuất bản các ấn phẩm về tổng kết kinh nghiệm, những bài học từ việc ứng dụng, chuyển giao, phổ biến, triển khai, nhân rộng mô hình khoa học và công nghệ và các vấn đề khác của chương trình.
c) Xây dựng cơ sở dữ liệu công nghệ, cơ sở dữ liệu chuyên gia phục vụ phổ biến khoa học, chuyển giao công nghệ vào địa bàn nông thôn.
V. NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN DỰ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
1. Chương trình bao gồm các dự án:
a) Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ.
b) Đào tạo, tập huấn nghiệp vụ nhằm đưa tiến bộ khoa học và công nghệ vào ứng dụng phục vụ phát triển nông thôn.
c) Phát triển hệ thống thông tin khoa học và công nghệ nông thôn.
2. Các dự án triển khai áp dụng các công nghệ tiên tiến hơn so với các công nghệ hiện có ở địa phương và phù hợp với năng lực tổ chức, chỉ đạo của địa phương.
3. Những công nghệ được chọn để chuyển giao trong khuôn khổ dự án, phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Những công nghệ được tạo ra trong nước đã được đánh giá, phê duyệt cho phép ứng dụng và chuyển giao ở các cấp quản lý, tiên tiến hơn so với công nghệ hiện có của địa phương, hoặc các công nghệ nhập từ nước ngoài nhưng phải chứng minh được tính thích nghi và khả năng làm chủ công nghệ đó của cơ quan chuyển giao công nghệ.
b) Các công nghệ phải hướng vào giải quyết những vấn đề có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường sinh thái.
c) Các công nghệ đã có quy trình kỹ thuật ổn định và phù hợp với khả năng tiếp thu của người dân vùng dự án.
4. Thời gian thực hiện dự án tối đa là 36 tháng. Riêng đối với các dự án trồng các loại cây lâu năm, trồng rừng, phát triển vùng nguyên liệu kết hợp chế biến và một số đối tượng đặc biệt khác,
thời gian có thể kéo dài hơn
nhưng không vượt quá 60 tháng.
5. Dự án được thực hiện thông qua ký kết hợp đồng giữa đơn vị chủ trì và Sở Khoa học và Công nghệ.
VI. CƠ QUAN CHỦ TRÌ, CƠ QUAN CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ CHỦ NHIỆM DỰ ÁN
1. Cơ quan chủ trì dự án là đơn vị có tư cách pháp nhân và là đơn vị trực tiếp thực hiện dự án, tiếp thu và thụ hưởng kết quả của dự án.
2. Cơ quan chuyển giao công nghệ là tổ chức khoa học và công nghệ Việt Nam có công nghệ, có lực lượng cán bộ khoa học am hiểu và làm chủ được công nghệ cần chuyển giao, có kinh nghiệm chuyển giao công nghệ vào địa bàn nông thôn.
3. Chủ nhiệm dự án là cán bộ thuộc cơ quan chủ trì dự án, có chuyên môn phù hợp và có trình độ từ cao đẳng trở lên.
VII. QUẢN LÝ KINH PHÍ VÀ TÀI SẢN
1. Nguyên tắc chung
a) Kinh phí để thực hiện các dự án thuộc chương trình từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh và các nguồn khác.
b) Kinh phí để thực hiện các dự án thuộc chương trình phải được sử dụng đúng mục đích và bảo đảm hiệu quả theo dự toán đã được phê duyệt và theo các quy định về quản lý tài chính hiện hành.
c) Mọi điều chỉnh so với mục tiêu, nội dung và dự toán kinh phí ban đầu đã được phê duyệt của dự án phải được cơ quan quản lý xem xét và phê duyệt trên cơ sở kiến nghị bằng văn bản của cơ quan chủ trì dự án, chủ nhiệm dự án, cơ quan chuyển giao công nghệ.
2. Nội dung chi ngân sách của chương trình
a. Chi thực hiện các dự án xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ
- Chi điều tra khảo sát bổ sung (nếu có) để xây dựng dự án.
- Chi hội thảo khoa học, hội nghị đầu bờ về nội dung của dự án.
- Chi phổ biến, tập huấn tại hiện trường thực hiện dự án.
- Chi phí thuê chuyên gia, cán bộ kỹ thuật, lao động triển khai dự án.
- Chi phí vật tư, dụng cụ, nguyên vật liệu thực hiện dự án.
- Chi mua máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp và có tính quyết định đến công nghệ chuyển giao của dự án.
- Chi đào tạo, tập huấn kỹ thuật đối với những cán bộ kỹ thuật và các đối tượng trực tiếp tiếp nhận công nghệ được chuyển giao của dự án.
- Chi công tác phí, văn phòng phẩm, báo cáo tổng kết dự án.
- Chi kiểm tra nghiệm thu các mô hình của dự án.
- Chi kiểm tra, đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở dự án.
- Chi công tác điều hành quản lý dự án, thù lao chủ nhiệm dự án và các khoản chi khác có liên quan đến dự án.
b. Chi đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, hoạt động thông tin tuyên truyền
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, tiếp thu công nghệ cho cán bộ quản lý khoa học và công nghệ địa phương, cán bộ khuyến nông, khuyến công, khuyến lâm, khuyến ngư và cán bộ thuộc các cơ quan khoa học, những người trực tiếp tham gia chuyển giao công nghệ.
- Xây dựng và triển khai các chuyên đề giới thiệu về hoạt động của chương trình và phổ biến kiến thức khoa học, tập huấn kỹ thuật trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Xuất bản các ấn phẩm về tổng kết kinh nghiệm, những bài học từ việc ứng dụng, chuyển giao, phổ biến, triển khai, nhân rộng mô hình.
c. Chi hoạt động chung của chương trình
- Chi hội nghị, hội thảo khoa học, sơ kết, tổng kết của chương trình.
- Chi văn phòng phẩm.
- Chi xét duyệt, kiểm tra, đánh giá nghiệm thu cấp nhà nước các nhiệm vụ của chương trình.
- Chi điều tra, khảo sát (nếu cần) tại các địa phương, phục vụ cho việc xây dựng và phê duyệt dự án.
- Chi phụ cấp trách nhiệm và thù lao đối với các thành viên Ban chỉ đạo chương trình.
- Các chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động chung của chương trình.
3. Lập dự toán kinh phí chương trình
Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch hoạt động của chương trình và danh mục dự án thuộc chương trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, việc lập dự toán kinh phí cho chương trình được thực hiện như sau:
a) Nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ thuộc ngân sách địa phương: Các đơn vị chủ trì dự án lập dự toán chi ngân sách để thực hiện các dự án thuộc chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Nguồn kinh phí khác thực hiện chương trình:
- Kinh phí đóng góp của các đơn vị, cá nhân tham gia thực hiện dự án.
- Kinh phí lồng ghép với các chương trình dự án khác.
- Kinh phí huy động từ các nguồn kinh phí khác.
Dự toán nguồn kinh phí khác thực hiện chương trình do cơ quan chủ trì dự án lập khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án xem xét và tổng hợp cùng với dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện chương trình theo phân cấp quản lý dự án của chương trình.
4. Giao và phân bổ dự toán
a) Về giao dự toán: Dự toán chi ngân sách để thực hiện các dự án của chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Việc phân bổ dự toán cho các đơn vị: Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
5. Về cấp phát
a) Sở Khoa học và Công nghệ rút dự toán để chi theo tiến độ và khối lượng công việc thực hiện trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa Sở Khoa học và Công nghệ và đơn vị chủ trì thực hiện dự án.
b) Các khoản chi về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, chi hoạt động thông tin tuyên truyền, chi hoạt động chung của chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
6. Công tác hạch toán và quyết toán kinh phí chương trình
Hạch toán vào chương của đơn vị chủ trì thực hiện dự án tại địa phương và loại khoản tương ứng. Đơn vị chủ trì thực hiện dự án có trách nhiệm quyết toán kinh phí thực hiện dự án với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
7. Công tác kiểm tra tài chính chương trình
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất tình hình thực hiện dự án. Trường hợp không thực hiện đúng kế hoạch, sử dụng kinh phí sai mục đích, sai chế độ, thì bị đình chỉ và ra quyết định thu hồi kinh phí đã sử dụng sai mục đích nộp ngân sách nhà nước, đồng thời thông báo cho Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để cùng phối hợp thực hiện việc thu hồi kinh phí nộp ngân sách nhà nước.
8. Quản lý tài sản
a) Tài sản được đầu tư từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho dự án là tài sản nhà nước. Đơn vị được nhà nước giao nhiệm vụ mua sắm, quản lý sử dụng có trách nhiệm chấp hành đúng chế độ hiện hành về mua sắm, quản lý sử dụng tài sản nhà nước.
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày đánh giá, nghiệm thu chính thức dự án, đơn vị sử dụng tài sản phải báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định phương án xử lý tài sản.
VIII. XÁC ĐỊNH, LỰA CHỌN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Xây dựng kế hoạch
a) Hàng năm theo tiến độ chuẩn bị kế hoạch nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cho năm sau, Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ vào mục tiêu, nội dung của chương trình và tiêu chí lựa chọn dự án đối với từng vùng, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh về mục tiêu, nội dung, địa bàn và quy mô của các dự án thuộc phạm vi chương trình để tổng hợp vào kế hoạch nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh.
b) Trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng xác định nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ chuyên ngành và Hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục các dự án thuộc chương trình.
- Đơn vị chủ trì dự án xây dựng thuyết minh đề cương dự án theo Mẫu 1.
- Chủ nhiệm dự án khai sơ yếu lý lịch khoa học của chủ nhiệm dự án theo Mẫu 2.
- Cơ quan chủ trì chuyển giao công nghệ khai tóm tắt hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của cơ quan chủ trì chuyển giao công nghệ theo Mẫu 3.
2. Xét duyệt, phê duyệt dự án
Giao Sở Khoa học và Công nghệ:
a) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh thành lập hội đồng xét duyệt đề cương dự án.
Quy chế hoạt động của hội đồng xét duyệt đề cương dự án được quy định tại Quyết định số 121/2001/QĐ-UB, ngày 01/8/2001, được bổ sung, sửa đổi theo Quyết định số: 87/2005/QĐ-UB, ngày 30/5/2005 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc ban hành quy chế hoạt động của hội đồng xét duyệt đề cương thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo phương thức giao trực tiếp, trong đó chất lượng đề cương của dự án được đánh giá bằng phương pháp chấm điểm theo Mẫu 4: Phiếu đánh giá đề cương dự án thuộc chương trình xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn.
b) Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Tài chính, cơ quan chủ trì dự án thẩm định kinh phí thực hiện.
c) Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh ra quyết định phê duyệt dự án
d) Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành ký kết hợp đồng thực hiện dự án với cơ quan chủ trì và chủ nhiệm dự án.
đ) Trên cơ sở hợp đồng thực hiện dự án, cơ quan chủ trì dự án và chủ nhiệm dự án tiến hành ký các hợp đồng chuyển giao công nghệ với các tổ chức khoa học và công nghệ có công nghệ chuyển giao được lựa chọn.
IX. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ VÀ CƠ QUAN THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Nhiệm vụ và trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
a) Tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh xác định danh mục các dự án, cơ quan chủ trì, chủ nhiệm dự án, cơ quan chuyển giao công nghệ và thành lập hội đồng xét duyệt đề cương dự án để xem xét, đánh giá hồ sơ thuyết minh các dự án thuộc chương trình.
b) Phối hợp với Sở Tài chính thẩm định nội dung, dự toán kinh phí của các dự án.
c) Ký kết hợp đồng thực hiện dự án với cơ quan chủ trì và chủ nhiệm dự án.
d) Theo dõi, đôn đốc và tham gia kiểm tra tình hình thực hiện dự án.
đ) Định kỳ hàng năm xác nhận khối lượng công việc đã thực hiện của các dự án thuộc chương trình trên cơ sở đánh giá tình hình và kết quả thực hiện dự án của cơ quan chủ trì; tổng hợp dự toán, quyết toán kinh phí của các dự án; đề xuất với Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh việc điều chỉnh mục tiêu, nội dung, kinh phí của các dự án khi cần thiết.
e) Đôn đốc và hướng dẫn xây dựng báo cáo hàng năm và báo cáo giữa nhiệm kỳ, báo cáo tổng kết kết quả thực hiện các dự án và tổ chức tổng kết hoạt động của chương trình trên địa bàn.
g) Tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh thành lập hội đồng đánh giá nghiệm thu dự án. Quy chế hoạt động của hội đồng đánh giá nghiệm thu dự án theo quy định hiện hành.
h) Chủ trì và phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan tổ chức đánh giá giá trị tài sản còn lại sau khi dự án kết thúc, trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh để quyết định phương án xử lý tài sản còn lại của dự án.
i) Làm thủ tục thanh lý hợp đồng dự án.
k) Phối hợp với các ban ngành có liên quan hướng dẫn, hỗ trợ cơ quan chủ trì dự án xây dựng kế hoạch triển khai nhân rộng kết quả của các dự án thuộc chương trình vào sản xuất đại trà.
l) Tổ chức sơ kết và tổng kết đánh giá kết quả hoạt động của các dự án thuộc chương trình được triển khai trên địa bàn tỉnh.
2. Nhiệm vụ và trách nhiệm của cơ quan chủ trì thực hiện dự án
a) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện đầy đủ các điều cam kết trong hợp đồng thực hiện dự án. Đảm bảo điều kiện về cơ sở hạ tầng, nhân lực, kinh phí để hỗ trợ cơ quan chuyển giao công nghệ và chủ nhiệm dự án thực hiện dự án.
b) Bảo đảm sử dụng kinh phí thực hiện dự án theo đúng thuyết minh được phê duyệt và thực hiện quyết toán kinh phí theo quy định; chịu trách nhiệm về việc quản lý và sử dụng kinh phí, vật tư, tài sản của dự án theo nội dung và dự toán đã được phê duyệt.
c) Hỗ trợ chủ nhiệm dự án, cơ quan chuyển giao công nghệ trong việc điều phối kế hoạch tiến độ triển khai thực hiện các nội dung và nghiệp vụ quản lý kinh phí theo quy định hiện hành.
d) Phối hợp với chính quyền địa phương lồng ghép các nội dung của dự án với các dự án thuộc các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác và các chương trình mục tiêu quốc gia, huy động các nguồn vốn khác để cùng với nguồn vốn từ ngân sách nhà nước đảm bảo đủ kinh phí thực hiện dự án.
đ) Đánh giá tình hình thực hiện dự án và khối lượng công việc đã thực hiện theo định kỳ của dự án.
e) Báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban Nhân dân tỉnh những vấn đề phát sinh làm ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án và kiến nghị, đề xuất giải pháp xử lý đối với các dự án.
g) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở.
h) Xây dựng kế hoạch và tổ chức nhân rộng kết quả của dự án thuộc chương trình vào sản xuất đại trà.
3. Nhiệm vụ và trách nhiệm của chủ nhiệm dự án
a) Chủ động thực hiện nội dung, dự toán kinh phí đã được phê duyệt và thực hiện quyết toán kinh phí của dự án theo quy định.
b) Chịu trách nhiệm về tiến độ, kết quả thực hiện và hiệu quả sử dụng kinh phí của dự án, thực hiện những điều cam kết trong hợp đồng, tự đánh giá khối lượng công việc đã thực hiện.
c) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định về tình hình triển khai dự án, tình hình sử dụng kinh phí của dự án cho Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban Nhân dân tỉnh, bao gồm:
- Báo cáo tình hình thực hiện dự án định kỳ theo biểu mẫu quy định.
- Báo cáo khối lượng công việc đã thực hiện và quyết toán kinh phí theo từng giai đoạn thực hiện dự án để làm cơ sở cho việc cấp tiếp kinh phí.
- Báo cáo tổng kết dự án theo biểu mẫu quy định.
- Báo cáo quyết toán kinh phí của dự án.
d) Bàn giao kết quả và sản phẩm của dự án theo quy định.
đ) Chịu sự giám sát và kiểm tra tình hình thực hiện dự án của Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban Nhân dân tỉnh, cơ quan chủ trì dự án và các cơ quan có thẩm quyền khác.
X. Giải quyết dự án bị đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng
Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện một trong những tình hình sau thì Sở Khoa học và Công nghệ và các bên tham gia hợp đồng thực hiện dự án và hợp đồng chuyển giao công nghệ của dự án đều có thể đưa ra kiến nghị điều chỉnh, đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng:
1. Do ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh như: thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh... khiến chủ nhiệm dự án, cơ quan chủ trì và tổ chức chuyển giao công nghệ không thể tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng.
2. Chủ nhiệm dự án, cơ quan chủ trì dự án và cơ quan chuyển giao công nghệ không bảo đảm đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực, kinh phí đối ứng và các điều kiện khác để thực hiện dự án như đã cam kết trong hợp đồng.
3. Chủ nhiệm dự án, cơ quan chủ trì dự án và cơ quan chuyển giao công nghệ không đủ năng lực tổ chức quản lý thực hiện các nội dung dự án theo hợp đồng.
4. Sử dụng kinh phí của dự án sai mục đích.
5. Đối với các dự án bị đình chỉ hoặc huỷ bỏ hợp đồng phải ngừng mọi hoạt động của dự án và báo cáo bằng văn bản về những công việc đã triển khai, kinh phí đã sử dụng, trang thiết bị máy móc đã mua sắm cho Sở Khoa học và Công nghệ. Căn cứ vào tình hình cụ thể của từng dự án, Sở Khoa học và Công nghệ kiến nghị Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét giải quyết.