Document: Khoản 12 Điều 1 Quyết định 8299/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch trợ giúp người khuyết tật Đà Nẵng 2016 2020 2015

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "05/11/2015", "sign_number": "8299/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Việt Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "05/11/2015", "sign_number": "8299/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Việt Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "05/11/2015", "sign_number": "8299/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Việt Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "05/11/2015", "sign_number": "8299/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Việt Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "05/11/2015", "sign_number": "8299/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Việt Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 1 Quyết định 8299/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch trợ giúp người khuyết tật Đà Nẵng 2016 2020 2015

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch trợ giúp người khuyết tật thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016 - 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
12. Đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ xã hội:
- Hình thành mạng lưới cộng tác viên công tác xã hội cấp xã theo Thông tư số 07/2013/TT-BLĐTBXH ngày 24/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Củng cố, kiện toàn mạng lưới cán bộ thực hiện công tác chuyển tuyến, kết nối dịch vụ hỗ trợ cho NKT tại các cơ sở cung cấp dịch vụ trên địa bàn thành phố và tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ làm công tác trợ giúp NKT các cấp, các ngành, hội đoàn thể;
- Nghiên cứu kinh nghiệm trợ giúp NKT của các địa phương, các nước làm tốt công tác trợ giúp NKT;
- Kiểm tra, giám sát đánh giá thực hiện Kế hoạch và các chính sách, pháp luật đối với NKT.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và phối hợp:
- Chỉ đạo các đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện trợ giúp NKT hàng năm, lồng ghép với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để giúp NKT hòa nhập cộng đồng;
- Tổ chức đánh giá sơ, tổng kết định kỳ kịp thời chỉ đạo chấn chỉnh uốn nắn hạn chế tồn tại; tăng cường công tác kiểm tra giám sát thực hiện Luật NKT tại các đơn vị, địa phương
2. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác trợ giúp NKT, huy động các tổ chức, cá nhân và cộng đồng tham gia trợ giúp NKT:
- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác trợ giúp NKT thông qua việc hình thành các trung tâm, cơ sở trợ giúp NKT tư nhân;
- Tăng cường vận động, huy động viện trợ của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ hỗ trợ cho NKT trong các lĩnh vực xã hội, y tế, giáo dục, vv…. Huy động sự tham gia, đóng góp nguồn lực của các tổ chức, cá nhân, cộng đồng và gia đình NKT trong công tác trợ giúp NKT.
3. Tăng cường sự tham gia của người dân, đặc biệt là NKT vào Kế hoạch trợ giúp NKT: Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về chính sách của Nhà nước đối với NKT và gia đình họ, khuyến khích người dân, nhất là NKT tham gia xây dựng nội dung, kế hoạch hàng năm, phương pháp tổ chức thực hiện và giám sát sử dụng nguồn lực đảm bảo tính công bằng và minh bạch.
4. Tăng cường phân công, phân cấp quản lý:
- Cấp thành phố: Xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch, huy động, phân bổ nguồn lực, giám sát, đánh giá quá trình thực hiện;
- Cấp quận, huyện: Trên cơ sở Kế hoạch của thành phố, hằng năm xây dựng kế hoạch trợ giúp NKT phù hợp với từng địa phương, huy động nguồn lực và phân bổ kinh phí hướng dẫn và giám sát các phường xã thực hiện;
- Cấp xã, phường: Tổ chức thực hiện trên địa bàn, huy động nguồn lực tại chỗ, tự giám sát đánh giá việc triển khai thực hiện.
5. Nâng cao năng lực cán bộ làm công tác trợ giúp NKT:
- Kiện toàn và nâng cao năng lực mạng lưới cán bộ thực hiện công tác chuyển tuyến, kết nối dịch vụ hỗ trợ cho NKT tại các cơ sở cung cấp dịch vụ trên địa bàn thành phố;
- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn kiến thức, kỹ năng làm việc, kỹ năng tiếp cận hỗ trợ NKT cho cán bộ, nhân viên các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức hoạt động trong lĩnh vực trợ giúp NKT, lồng ghép với chương trình đào tạo của Đề án Nghề công tác xã hội để đào tạo và tập huấn cho đội ngũ nhân viên công tác xã hội tại xã, phường.
6. Tăng cường công tác giám sát, đánh giá: Định kỳ xây dựng kế hoạch liên ngành kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các ngành, đơn vị và địa phương và tổ chức sơ, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm;
7. Huy động nguồn lực: Tăng cường và đổi mới phương thức huy động, vận động nguồn lực để đảm bảo thực hiện các mục tiêu của kế hoạch như ngân sách nhà nước (từ Trung ương đến xã, phường) và vận động các tổ chức kinh tế, xã hội, các tổ chức phi chính phủ, cá nhân trong và ngoài nước; lồng ghép hoạt động trợ giúp NKT vào các chương trình kinh tế - xã hội của địa phương. Cụ thể:
- Đối với các hoạt động đã được thành phố bố trí thường xuyên: từ dự toán chi thường xuyên hàng năm của các đơn vị, địa phương; lồng ghép vào các chương trình, đề án liên quan khác để thực hiện các hoạt động của Kế hoạch;
- Đối với các nội dung hoạt động mới hoặc các hoạt động do các tổ chức quốc tế dừng tài trợ nhưng cần phải tiếp tục duy trì, giao cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Sở Giáo dục lập dự toán hằng năm gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND thành phố phê duyệt; đồng thời vận động các tổ chức quốc tế hỗ trợ nhằm đảm bảo thực hiện hiệu quả mục tiêu Kế hoạch đề ra.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Là cơ quan thường trực giúp UBND thành phố hướng dẫn, triển khai kiểm tra, giám sát các hoạt động và định kỳ tổng hợp kết quả của các ngành, hội, đoàn thể, địa phương báo cáo về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và UBND thành phố;
- Triển khai các hoạt động dạy nghề, giới thiệu việc làm và hướng dẫn thực hiện các chính sách liên quan đến công tác BTXH cho NKT;
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ làm việc trong lĩnh vực trợ giúp NKT của các ngành, hội, đoàn thể, địa phương, đội ngũ nhân viên công tác xã hội và cộng tác viên tại cộng đồng;
- Tham mưu UBND thành phố sửa đổi, bổ sung các chính sách liên quan đến NKT;
- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, các địa phương duy trì hoạt động hiệu quả phần mềm quản lý NKT thành phố;
- Phối hợp với các ngành, địa phương tổ chức các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về NKT và các vấn đề khuyết tật cho cộng đồng;
- Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về NKT.
2. Sở Y tế:
- Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ sở y tế thành phố và quận huyện phát hiện, can thiệp sớm và phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng cho NKT tại cộng đồng;
- Đào tạo, tập huấn cho nhân viên y tế nâng cao năng lực phục hồi chức năng, phát hiện và can thiệp sớm;
- Chăm sóc sức khỏe và cung cấp dụng cụ hỗ trợ cho NKT;
- Đầu tư nâng cấp cơ sở, trang thiết bị, dụng cụ phục hồi chức năng cho các cơ sở y tế liên quan đến NKT.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, hội đoàn thể, địa phương vận động và tạo điều kiện cho trẻ em khuyết tật trong độ tuổi đi học còn sức khỏe được đến trường;
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực hiện chính sách miễn giảm học phí, các khoản đóng góp xây dựng trường cho học sinh khuyết tật;
- Vận động các tổ chức, cá nhân hỗ trợ học bổng, sách vở, đồ dùng học tập cho trẻ khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn đến trường;
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực hiện tốt giáo dục hòa nhập; Đầu tư, cải tạo, mở rộng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và phục hồi chức năng tại các cơ sở giáo dục đáp ứng nhu cầu giáo dục hòa nhập và chuyên biệt cho trẻ khuyết tật;
- Phối hợp với UBND các quận, huyện xây dựng, đầu tư trang thiết bị và tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, giáo viên phụ trách các phòng hỗ trợ giáo dục hoà nhập tại các trường;
- Nghiên cứu đề xuất chính sách hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên hỗ trợ giáo dục cho học sinh khuyết tật;
- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên và biên soạn tài liệu chuyên môn giảng dạy trẻ khuyết tật và giáo dục phòng ngừa khuyết tật.
4. Sở Thông tin và Truyền thông:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếp cận thông tin đối với NKT;
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo, đài trung ương và địa phương đóng trên địa bàn thành phố tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với NKT, các biện pháp phòng ngừa khuyết tật, phòng chống bạo lực, phân biệt đối xử đối với NKT, tạo điều kiện để NKT tham gia các hoạt động văn hóa - xã hội phù hợp và hòa nhập với cộng đồng;
- Đào tạo, hướng dẫn cho NKT tiếp cận các dịch vụ truyền thông và công nghệ thông tin;
- Hỗ trợ duy trì nâng cấp Website quản lý thông tin NKT thành phố Đà Nẵng.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
- Chủ trì, phối hợp các ngành, địa phương tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao cho NKT;
- Chỉ đạo các cơ sở thể dục thể thao thành phố và quận, huyện tạo điều kiện để NKT tham gia luyện tập thể dục thể thao;
- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng phương án cải tạo lối đi tại các công trình thể dục thể thao để thuận tiện cho NKT tiếp cận;
- Tạo điều kiện và tổ chức cho NKT tham gia các giải đấu thể thao, hội thi, hội diễn tại thành phố và toàn quốc.
6. Sở Xây dựng: Hướng dẫn, thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổ chức kiểm tra việc thực hiện thiết kế thi công xây dựng các công trình công cộng theo đúng quy chuẩn kỹ thuật đảm bảo điều kiện tiếp cận đối với NKT.
7. Sở Giao thông vận tải:
- Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy chuẩn, quy định kỹ thuật về kết cấu hạ tầng giao thông phù hợp với việc tiếp cận của NKT;
- Chỉ đạo các đơn vị tham gia vận tải công cộng có công cụ hỗ trợ và chính sách ưu tiên NKT tham gia giao thông;
- Tham mưu UBND thành phố và huy động các tổ chức hỗ trợ xe buýt chuyên dụng cho NKT tại một số tuyến đường phố chính.
- Xây dựng các tiêu chuẩn về thiết kế tiếp cận, trình UBND thành phố phê duyệt làm cơ sở triển khai việc áp dụng bắt buộc trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
- Hằng năm, có kế hoạch tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ năng thiết kế các công trình tiếp cận với NKT cho các kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng và các đối tượng hành nghề hoạt động trong lĩnh vực xây dựng.
8. Sở Tư pháp: Tổ chức công tác tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức việc thực hiện Luật NKT và đẩy mạnh công tác trợ giúp pháp lý miễn phí cho NKT.
9. Sở Nội vụ: Có trách nhiệm phối hợp các sở, ngành, tổ chức có liên quan thực hiện các quy định của pháp luật về NKT trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
10. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Đà Nẵng:
- Phối hợp với các ngành, đoàn thể thẩm định, giải quyết vốn vay cho NKT, hộ gia đình NKT, cơ sở dạy nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh của NKT vay vốn giải quyết việc làm cho NKT tránh chồng chéo và đạt hiệu quả;
- Tiếp nhận, quản lý và sử dụng đúng mục đích nguồn vốn ủy thác từ ngân sách thành phố sang ngân hàng để giải quyết cho NKT và hộ gia đình NKT vay vốn giải quyết việc làm.
11. Sở
Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp các ngành tham mưu UBND thành phố bố trí kinh phí thực hiện các nội dung Kế hoạch, lồng ghép các mục tiêu của Kế hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của thành phố.
12. Sở Tài chính: Hàng năm, tại thời điểm xây dựng dự toán chi ngân sách, căn cứ khả năng cân đối ngân sách và dự toán đơn vị đề nghị, Sở Tài chính kiểm tra, tổng hợp kinh phí thực hiện Kế hoạch này vào dự toán chi ngân sách thành phố, báo cáo UBND thành phố trình Hội đồng nhân dân theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước.

Content:
Đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ xã hội:
- Hình thành mạng lưới cộng tác viên công tác xã hội cấp xã theo Thông tư số 07/2013/TT-BLĐTBXH ngày 24/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Củng cố, kiện toàn mạng lưới cán bộ thực hiện công tác chuyển tuyến, kết nối dịch vụ hỗ trợ cho NKT tại các cơ sở cung cấp dịch vụ trên địa bàn thành phố và tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ làm công tác trợ giúp NKT các cấp, các ngành, hội đoàn thể;
- Nghiên cứu kinh nghiệm trợ giúp NKT của các địa phương, các nước làm tốt công tác trợ giúp NKT;
- Kiểm tra, giám sát đánh giá thực hiện Kế hoạch và các chính sách, pháp luật đối với NKT.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và phối hợp:
- Chỉ đạo các đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện trợ giúp NKT hàng năm, lồng ghép với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để giúp NKT hòa nhập cộng đồng;
- Tổ chức đánh giá sơ, tổng kết định kỳ kịp thời chỉ đạo chấn chỉnh uốn nắn hạn chế tồn tại; tăng cường công tác kiểm tra giám sát thực hiện Luật NKT tại các đơn vị, địa phương
2. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác trợ giúp NKT, huy động các tổ chức, cá nhân và cộng đồng tham gia trợ giúp NKT:
- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác trợ giúp NKT thông qua việc hình thành các trung tâm, cơ sở trợ giúp NKT tư nhân;
- Tăng cường vận động, huy động viện trợ của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ hỗ trợ cho NKT trong các lĩnh vực xã hội, y tế, giáo dục, vv…. Huy động sự tham gia, đóng góp nguồn lực của các tổ chức, cá nhân, cộng đồng và gia đình NKT trong công tác trợ giúp NKT.
3. Tăng cường sự tham gia của người dân, đặc biệt là NKT vào Kế hoạch trợ giúp NKT: Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về chính sách của Nhà nước đối với NKT và gia đình họ, khuyến khích người dân, nhất là NKT tham gia xây dựng nội dung, kế hoạch hàng năm, phương pháp tổ chức thực hiện và giám sát sử dụng nguồn lực đảm bảo tính công bằng và minh bạch.
4. Tăng cường phân công, phân cấp quản lý:
- Cấp thành phố: Xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch, huy động, phân bổ nguồn lực, giám sát, đánh giá quá trình thực hiện;
- Cấp quận, huyện: Trên cơ sở Kế hoạch của thành phố, hằng năm xây dựng kế hoạch trợ giúp NKT phù hợp với từng địa phương, huy động nguồn lực và phân bổ kinh phí hướng dẫn và giám sát các phường xã thực hiện;
- Cấp xã, phường: Tổ chức thực hiện trên địa bàn, huy động nguồn lực tại chỗ, tự giám sát đánh giá việc triển khai thực hiện.
5. Nâng cao năng lực cán bộ làm công tác trợ giúp NKT:
- Kiện toàn và nâng cao năng lực mạng lưới cán bộ thực hiện công tác chuyển tuyến, kết nối dịch vụ hỗ trợ cho NKT tại các cơ sở cung cấp dịch vụ trên địa bàn thành phố;
- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn kiến thức, kỹ năng làm việc, kỹ năng tiếp cận hỗ trợ NKT cho cán bộ, nhân viên các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức hoạt động trong lĩnh vực trợ giúp NKT, lồng ghép với chương trình đào tạo của Đề án Nghề công tác xã hội để đào tạo và tập huấn cho đội ngũ nhân viên công tác xã hội tại xã, phường.
6. Tăng cường công tác giám sát, đánh giá: Định kỳ xây dựng kế hoạch liên ngành kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các ngành, đơn vị và địa phương và tổ chức sơ, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm;
7. Huy động nguồn lực: Tăng cường và đổi mới phương thức huy động, vận động nguồn lực để đảm bảo thực hiện các mục tiêu của kế hoạch như ngân sách nhà nước (từ Trung ương đến xã, phường) và vận động các tổ chức kinh tế, xã hội, các tổ chức phi chính phủ, cá nhân trong và ngoài nước; lồng ghép hoạt động trợ giúp NKT vào các chương trình kinh tế - xã hội của địa phương. Cụ thể:
- Đối với các hoạt động đã được thành phố bố trí thường xuyên: từ dự toán chi thường xuyên hàng năm của các đơn vị, địa phương; lồng ghép vào các chương trình, đề án liên quan khác để thực hiện các hoạt động của Kế hoạch;
- Đối với các nội dung hoạt động mới hoặc các hoạt động do các tổ chức quốc tế dừng tài trợ nhưng cần phải tiếp tục duy trì, giao cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Sở Giáo dục lập dự toán hằng năm gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND thành phố phê duyệt; đồng thời vận động các tổ chức quốc tế hỗ trợ nhằm đảm bảo thực hiện hiệu quả mục tiêu Kế hoạch đề ra.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Là cơ quan thường trực giúp UBND thành phố hướng dẫn, triển khai kiểm tra, giám sát các hoạt động và định kỳ tổng hợp kết quả của các ngành, hội, đoàn thể, địa phương báo cáo về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và UBND thành phố;
- Triển khai các hoạt động dạy nghề, giới thiệu việc làm và hướng dẫn thực hiện các chính sách liên quan đến công tác BTXH cho NKT;
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ làm việc trong lĩnh vực trợ giúp NKT của các ngành, hội, đoàn thể, địa phương, đội ngũ nhân viên công tác xã hội và cộng tác viên tại cộng đồng;
- Tham mưu UBND thành phố sửa đổi, bổ sung các chính sách liên quan đến NKT;
- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, các địa phương duy trì hoạt động hiệu quả phần mềm quản lý NKT thành phố;
- Phối hợp với các ngành, địa phương tổ chức các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về NKT và các vấn đề khuyết tật cho cộng đồng;
- Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về NKT.
2. Sở Y tế:
- Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ sở y tế thành phố và quận huyện phát hiện, can thiệp sớm và phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng cho NKT tại cộng đồng;
- Đào tạo, tập huấn cho nhân viên y tế nâng cao năng lực phục hồi chức năng, phát hiện và can thiệp sớm;
- Chăm sóc sức khỏe và cung cấp dụng cụ hỗ trợ cho NKT;
- Đầu tư nâng cấp cơ sở, trang thiết bị, dụng cụ phục hồi chức năng cho các cơ sở y tế liên quan đến NKT.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, hội đoàn thể, địa phương vận động và tạo điều kiện cho trẻ em khuyết tật trong độ tuổi đi học còn sức khỏe được đến trường;
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực hiện chính sách miễn giảm học phí, các khoản đóng góp xây dựng trường cho học sinh khuyết tật;
- Vận động các tổ chức, cá nhân hỗ trợ học bổng, sách vở, đồ dùng học tập cho trẻ khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn đến trường;
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực hiện tốt giáo dục hòa nhập; Đầu tư, cải tạo, mở rộng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và phục hồi chức năng tại các cơ sở giáo dục đáp ứng nhu cầu giáo dục hòa nhập và chuyên biệt cho trẻ khuyết tật;
- Phối hợp với UBND các quận, huyện xây dựng, đầu tư trang thiết bị và tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, giáo viên phụ trách các phòng hỗ trợ giáo dục hoà nhập tại các trường;
- Nghiên cứu đề xuất chính sách hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên hỗ trợ giáo dục cho học sinh khuyết tật;
- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên và biên soạn tài liệu chuyên môn giảng dạy trẻ khuyết tật và giáo dục phòng ngừa khuyết tật.
4. Sở Thông tin và Truyền thông:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếp cận thông tin đối với NKT;
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo, đài trung ương và địa phương đóng trên địa bàn thành phố tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với NKT, các biện pháp phòng ngừa khuyết tật, phòng chống bạo lực, phân biệt đối xử đối với NKT, tạo điều kiện để NKT tham gia các hoạt động văn hóa - xã hội phù hợp và hòa nhập với cộng đồng;
- Đào tạo, hướng dẫn cho NKT tiếp cận các dịch vụ truyền thông và công nghệ thông tin;
- Hỗ trợ duy trì nâng cấp Website quản lý thông tin NKT thành phố Đà Nẵng.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
- Chủ trì, phối hợp các ngành, địa phương tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao cho NKT;
- Chỉ đạo các cơ sở thể dục thể thao thành phố và quận, huyện tạo điều kiện để NKT tham gia luyện tập thể dục thể thao;
- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng phương án cải tạo lối đi tại các công trình thể dục thể thao để thuận tiện cho NKT tiếp cận;
- Tạo điều kiện và tổ chức cho NKT tham gia các giải đấu thể thao, hội thi, hội diễn tại thành phố và toàn quốc.
6. Sở Xây dựng: Hướng dẫn, thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổ chức kiểm tra việc thực hiện thiết kế thi công xây dựng các công trình công cộng theo đúng quy chuẩn kỹ thuật đảm bảo điều kiện tiếp cận đối với NKT.
7. Sở Giao thông vận tải:
- Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy chuẩn, quy định kỹ thuật về kết cấu hạ tầng giao thông phù hợp với việc tiếp cận của NKT;
- Chỉ đạo các đơn vị tham gia vận tải công cộng có công cụ hỗ trợ và chính sách ưu tiên NKT tham gia giao thông;
- Tham mưu UBND thành phố và huy động các tổ chức hỗ trợ xe buýt chuyên dụng cho NKT tại một số tuyến đường phố chính.
- Xây dựng các tiêu chuẩn về thiết kế tiếp cận, trình UBND thành phố phê duyệt làm cơ sở triển khai việc áp dụng bắt buộc trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
- Hằng năm, có kế hoạch tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ năng thiết kế các công trình tiếp cận với NKT cho các kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng và các đối tượng hành nghề hoạt động trong lĩnh vực xây dựng.
8. Sở Tư pháp: Tổ chức công tác tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức việc thực hiện Luật NKT và đẩy mạnh công tác trợ giúp pháp lý miễn phí cho NKT.
9. Sở Nội vụ: Có trách nhiệm phối hợp các sở, ngành, tổ chức có liên quan thực hiện các quy định của pháp luật về NKT trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
10. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Đà Nẵng:
- Phối hợp với các ngành, đoàn thể thẩm định, giải quyết vốn vay cho NKT, hộ gia đình NKT, cơ sở dạy nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh của NKT vay vốn giải quyết việc làm cho NKT tránh chồng chéo và đạt hiệu quả;
- Tiếp nhận, quản lý và sử dụng đúng mục đích nguồn vốn ủy thác từ ngân sách thành phố sang ngân hàng để giải quyết cho NKT và hộ gia đình NKT vay vốn giải quyết việc làm.
11. Sở
Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp các ngành tham mưu UBND thành phố bố trí kinh phí thực hiện các nội dung Kế hoạch, lồng ghép các mục tiêu của Kế hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của thành phố.
Sở Tài chính: Hàng năm, tại thời điểm xây dựng dự toán chi ngân sách, căn cứ khả năng cân đối ngân sách và dự toán đơn vị đề nghị, Sở Tài chính kiểm tra, tổng hợp kinh phí thực hiện Kế hoạch này vào dự toán chi ngân sách thành phố, báo cáo UBND thành phố trình Hội đồng nhân dân theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước.