Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 11/2010/QĐ-UBND nâng mức chế độ trợ cấp đối tượng đang nuôi dưỡng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "17/03/2010", "sign_number": "11/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "17/03/2010", "sign_number": "11/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "17/03/2010", "sign_number": "11/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "17/03/2010", "sign_number": "11/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "17/03/2010", "sign_number": "11/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 11/2010/QĐ-UBND nâng mức chế độ trợ cấp đối tượng đang nuôi dưỡng

Điều 1. Nay ban hành nâng mức trợ cấp cho các đối tượng là người già neo đơn, người tàn tật, người tâm thần, trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS, người lang thang xin ăn, người nghiện ma túy, người bán dâm, người sau cai nghiện đang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội và Trung tâm Giáo dục Lao động và Dạy nghề thuộc ngành Lao động Thương binh và xã hội quản lý (Trung tâm Xã hội, Trung tâm Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu, Trung tâm Bảo trợ cô nhi khuyết tật, Trung tâm Nuôi dưỡng người già neo đơn và Trung tâm Giáo dục lao động và Dạy nghề), cụ thể như sau:
1. Trợ cấp nuôi dưỡng (tiền ăn):
a) Trợ cấp tiền ăn cho đối tượng đang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội:
- Mức trợ cấp 460.000 đ/người/tháng áp dụng cho các đối tượng sau:
+ Trẻ em mồ côi, trẻ bị bỏ rơi trên 18 tháng tuổi;
+ Người già neo đơn;
+ Người tàn tật;
- Mức trợ cấp 650.000 đ/người/tháng áp dụng cho các đối tượng:
+ Trẻ em mồ côi, trẻ bị bỏ rơi dưới 18 tháng tuổi;
+ Trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi trên 18 tháng tuổi bị nhiễm HIV/AIDS hoặc bị tàn tật;
+ Người mắc bệnh tâm thần.
- Đối tượng là người lang thang, xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú được trợ cấp 15.000 đ/người/ngày, theo quy định không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thời gian thì được hưởng trợ cấp tối đa không quá 03 tháng và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội.
- Trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội đến tuổi trưởng thành (đủ 16 tuổi) nhưng không tiếp tục học văn hóa, học nghề thì cơ sở bảo trợ xã hội và địa phương nơi cơ sở bảo trợ xã hội đặt trụ sở có trách nhiệm hỗ trợ tạo việc làm, nơi ở và tiếp tục hưởng trợ cấp cho đến khi tự lập được cuộc sống, nhưng không quá 24 tháng.
b) Trợ cấp tiền ăn cho đối tượng mại dâm, ma túy tại Trung tâm Giáo dục Lao động và Dạy nghề, mức trợ cấp là 460.000 đ/người/tháng, thời gian cụ thể như sau:
- Đối với người nghiện ma túy là 12 tháng, đối với người bán dâm là 9 tháng. Thời gian chấp hành còn lại (nếu có) người bán dâm, người nghiện ma túy phải đóng tiền theo quy định.
- Đối với người nghiện ma túy, người bán dâm bị nhiễm HIV/AIDS, không còn khả năng lao động, người bán dâm, người nghiện ma túy chưa thành niên được trợ cấp tiền ăn trong thời gian chấp hành quyết định.

Content:
Trợ cấp nuôi dưỡng (tiền ăn):
a) Trợ cấp tiền ăn cho đối tượng đang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội:
- Mức trợ cấp 460.000 đ/người/tháng áp dụng cho các đối tượng sau:
+ Trẻ em mồ côi, trẻ bị bỏ rơi trên 18 tháng tuổi;
+ Người già neo đơn;
+ Người tàn tật;
- Mức trợ cấp 650.000 đ/người/tháng áp dụng cho các đối tượng:
+ Trẻ em mồ côi, trẻ bị bỏ rơi dưới 18 tháng tuổi;
+ Trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi trên 18 tháng tuổi bị nhiễm HIV/AIDS hoặc bị tàn tật;
+ Người mắc bệnh tâm thần.
- Đối tượng là người lang thang, xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú được trợ cấp 15.000 đ/người/ngày, theo quy định không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thời gian thì được hưởng trợ cấp tối đa không quá 03 tháng và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội.
- Trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội đến tuổi trưởng thành (đủ 16 tuổi) nhưng không tiếp tục học văn hóa, học nghề thì cơ sở bảo trợ xã hội và địa phương nơi cơ sở bảo trợ xã hội đặt trụ sở có trách nhiệm hỗ trợ tạo việc làm, nơi ở và tiếp tục hưởng trợ cấp cho đến khi tự lập được cuộc sống, nhưng không quá 24 tháng.
b) Trợ cấp tiền ăn cho đối tượng mại dâm, ma túy tại Trung tâm Giáo dục Lao động và Dạy nghề, mức trợ cấp là 460.000 đ/người/tháng, thời gian cụ thể như sau:
- Đối với người nghiện ma túy là 12 tháng, đối với người bán dâm là 9 tháng. Thời gian chấp hành còn lại (nếu có) người bán dâm, người nghiện ma túy phải đóng tiền theo quy định.
- Đối với người nghiện ma túy, người bán dâm bị nhiễm HIV/AIDS, không còn khả năng lao động, người bán dâm, người nghiện ma túy chưa thành niên được trợ cấp tiền ăn trong thời gian chấp hành quyết định.