Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1636/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/09/2015", "sign_number": "1636/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/09/2015", "sign_number": "1636/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/09/2015", "sign_number": "1636/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/09/2015", "sign_number": "1636/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/09/2015", "sign_number": "1636/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1636/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Lào Cai

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là điều chỉnh Quy hoạch) với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển kinh tế gắn với bảo tồn văn hóa truyền thống các cộng đồng dân tộc; bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái; không làm tổn hại và suy thoái cảnh quan thiên nhiên. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố an ninh quốc phòng, xây dựng hệ thống chính trị, nền hành chính vững mạnh.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020
Điều chỉnh mục tiêu phát triển đến năm 2020 như sau;
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng Lào Cai trở thành trung tâm kinh tế của vùng và cả nước về công nghiệp khai thác và chế biến sâu các loại khoáng sản, xuất nhập khẩu hàng hóa trên tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, dịch vụ cửa khẩu, du lịch, bước đầu phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; là địa bàn quan trọng về hợp tác quốc tế với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc); duy trì và phát huy được nét đẹp của văn hóa đa sắc tộc; bền vững về môi trường tự nhiên; chính trị ổn định, an ninh, trật tự an toàn xã hội và chủ quyền quốc gia được bảo đảm.
Phấn đấu đến năm 2020, Lào Cai trở thành tỉnh phát triển của vùng Tây Bắc. Đến năm 2030, Lào Cai trở thành tỉnh phát triển của cả nước.
2. Mục tiêu cụ thể
...
d) Bảo vệ môi trường:
Đẩy mạnh chuyển đổi các hoạt động kinh tế theo hướng trở nên “sạch hơn” và giảm nhẹ các tác động đến môi trường. Chuyển dịch và tăng tốc độ phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp “xanh”, đặc biệt là các ngành du lịch, dịch vụ; giảm thiểu mức độ hủy hoại môi trường do các hoạt động của các ngành sử dụng nhiều năng lượng và có tác động lớn tới môi trường như công nghiệp khai thác khoáng sản.
Phát triển kết cấu hạ tầng
a) Giao thông:
- Phối hợp với các cơ quan Trung ương để triển khai các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt trên địa bàn.
- Đường bộ: Xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai giai đoạn 2. Nghiên cứu xây dựng cầu đường bộ qua sông Hồng nối hai nước Việt Nam - Trung Quốc; nâng cấp toàn tuyến quốc lộ 70, quốc lộ 4D, quốc lộ 4E và toàn tuyến quốc lộ 4, quốc lộ 279. Đầu tư hệ thống đường tỉnh lộ, phát triển giao thông đường bộ đô thị và nông thôn (các tuyến đường liên xã, đầu tư nâng cấp đường liên thôn tới tất cả các thôn bản); xây dựng các cầu qua sông Hồng: Bản Vược - Bát Xát, Bắc Cường - Phố Mới, Phố Lu 2.
- Đường sắt: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Yên Viên - Lào Cai; nghiên cứu xây dựng mới tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng theo tiêu chuẩn đường đôi, khổ 1.435 mm.
- Đường thủy: Cải tạo, nâng cấp luồng tuyến đường thủy đoạn Yên Bái - Lào Cai (dài 166 km) thuộc tuyến đường thủy Hà Nội - Việt Trì - Lào Cai đạt cấp III, luồng 2 làn tàu.
- Hàng không: Đầu tư xây dựng Cảng hàng không Lào Cai trước năm 2020 với cấp sân bay đạt tiêu chuẩn 4C theo quy định của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) có đường băng hạ cánh và cất cánh dài 2.800 m, rộng 30 m.
b) Cấp điện:
Đầu tư hạ tầng lưới điện tới các thôn bản chưa có điện lưới; xây dựng mới các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ với tổng công suất là 454,65 MW.
c) Thủy lợi, cấp nước sạch:
- Đầu tư kiên cố hóa các hồ, đập; công trình cấp nước sinh hoạt vùng cao: Mường Khương, Bắc Hà, Si Ma Cai.
- Đầu tư hệ thống kè sông, suối biên giới bảo đảm an toàn an ninh đường biên và sản xuất, đời sống của nhân dân.
- Mở rộng phạm vi và nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước. Khai thác hợp lý các công trình cấp nước hiện có mở rộng, nâng cấp và đầu tư xây dựng mới các công trình phù hợp với sự phát triển của các đô thị. Phát huy hiệu quả quản lý hệ thống cấp nước hiện nay. Cải thiện tất cả các khâu từ dây chuyền công nghệ, sản xuất kinh doanh, dịch vụ và nhất là khâu quản lý nhằm nâng cao số lượng và chất lượng nước phục vụ các nhu cầu sử dụng, hạn chế thất thoát nước. Bảo vệ nguồn nước và sử dụng hợp lý nguồn nước.
d) Thông tin và truyền thông:
Đảm bảo hạ tầng thông tin, nâng cao an toàn an ninh thông tin cho phát triển Chính phủ điện tử, hạ tầng thông tin cho quốc phòng an ninh và phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Phấn đấu, đến năm 2020, 100% cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã có mạng LAN và kết nối WAN với mạng thông tin của tỉnh; 100% xã, phường, thị trấn có kết nối internet băng thông rộng và từng bước mở rộng kết nối đến thôn, bản; 100% cơ quan nhà nước được trang bị thiết bị chuyên dụng và các biện pháp nâng cao an toàn an ninh thông tin. 100% xã, phường, thị trấn có trạm truyền thanh sử dụng tần số theo quy hoạch sử dụng kênh tần số phát thanh FM đến năm 2020.

Content:
Bảo vệ môi trường:
Đẩy mạnh chuyển đổi các hoạt động kinh tế theo hướng trở nên “sạch hơn” và giảm nhẹ các tác động đến môi trường. Chuyển dịch và tăng tốc độ phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp “xanh”, đặc biệt là các ngành du lịch, dịch vụ; giảm thiểu mức độ hủy hoại môi trường do các hoạt động của các ngành sử dụng nhiều năng lượng và có tác động lớn tới môi trường như công nghiệp khai thác khoáng sản.
Phát triển kết cấu hạ tầng
a) Giao thông:
- Phối hợp với các cơ quan Trung ương để triển khai các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt trên địa bàn.
- Đường bộ: Xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai giai đoạn 2. Nghiên cứu xây dựng cầu đường bộ qua sông Hồng nối hai nước Việt Nam - Trung Quốc; nâng cấp toàn tuyến quốc lộ 70, quốc lộ 4D, quốc lộ 4E và toàn tuyến quốc lộ 4, quốc lộ 279. Đầu tư hệ thống đường tỉnh lộ, phát triển giao thông đường bộ đô thị và nông thôn (các tuyến đường liên xã, đầu tư nâng cấp đường liên thôn tới tất cả các thôn bản); xây dựng các cầu qua sông Hồng: Bản Vược - Bát Xát, Bắc Cường - Phố Mới, Phố Lu 2.
- Đường sắt: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Yên Viên - Lào Cai; nghiên cứu xây dựng mới tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng theo tiêu chuẩn đường đôi, khổ 1.435 mm.
- Đường thủy: Cải tạo, nâng cấp luồng tuyến đường thủy đoạn Yên Bái - Lào Cai (dài 166 km) thuộc tuyến đường thủy Hà Nội - Việt Trì - Lào Cai đạt cấp III, luồng 2 làn tàu.
- Hàng không: Đầu tư xây dựng Cảng hàng không Lào Cai trước năm 2020 với cấp sân bay đạt tiêu chuẩn 4C theo quy định của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) có đường băng hạ cánh và cất cánh dài 2.800 m, rộng 30 m.
b) Cấp điện:
Đầu tư hạ tầng lưới điện tới các thôn bản chưa có điện lưới; xây dựng mới các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ với tổng công suất là 454,65 MW.
c) Thủy lợi, cấp nước sạch:
- Đầu tư kiên cố hóa các hồ, đập; công trình cấp nước sinh hoạt vùng cao: Mường Khương, Bắc Hà, Si Ma Cai.
- Đầu tư hệ thống kè sông, suối biên giới bảo đảm an toàn an ninh đường biên và sản xuất, đời sống của nhân dân.
- Mở rộng phạm vi và nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước. Khai thác hợp lý các công trình cấp nước hiện có mở rộng, nâng cấp và đầu tư xây dựng mới các công trình phù hợp với sự phát triển của các đô thị. Phát huy hiệu quả quản lý hệ thống cấp nước hiện nay. Cải thiện tất cả các khâu từ dây chuyền công nghệ, sản xuất kinh doanh, dịch vụ và nhất là khâu quản lý nhằm nâng cao số lượng và chất lượng nước phục vụ các nhu cầu sử dụng, hạn chế thất thoát nước. Bảo vệ nguồn nước và sử dụng hợp lý nguồn nước.
Thông tin và truyền thông:
Đảm bảo hạ tầng thông tin, nâng cao an toàn an ninh thông tin cho phát triển Chính phủ điện tử, hạ tầng thông tin cho quốc phòng an ninh và phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Phấn đấu, đến năm 2020, 100% cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã có mạng LAN và kết nối WAN với mạng thông tin của tỉnh; 100% xã, phường, thị trấn có kết nối internet băng thông rộng và từng bước mở rộng kết nối đến thôn, bản; 100% cơ quan nhà nước được trang bị thiết bị chuyên dụng và các biện pháp nâng cao an toàn an ninh thông tin. 100% xã, phường, thị trấn có trạm truyền thanh sử dụng tần số theo quy hoạch sử dụng kênh tần số phát thanh FM đến năm 2020.