Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1559/QĐ-UB năm 2004 số lượng và chế độ đối với cán bộ công chức xã

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/08/2004", "sign_number": "1559/QĐ-UB", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/08/2004", "sign_number": "1559/QĐ-UB", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/08/2004", "sign_number": "1559/QĐ-UB", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/08/2004", "sign_number": "1559/QĐ-UB", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/08/2004", "sign_number": "1559/QĐ-UB", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1559/QĐ-UB năm 2004 số lượng và chế độ đối với cán bộ công chức xã

Điều 1. Quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) như sau:
1. Xã dưới 1.000 dân được bố trí 17 cán bộ, công chức gồm các chức danh sau:
1.1. Bí thư Đảng uỷ;
1.2. Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng; Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư hoặc Phó Bí thư, Thường trực Đảng kiêm nhiệm);
1.3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
1.4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
1.5. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
1.6. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc;
1.7. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
1.8. Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ;
1.9. Chủ tịch Hội Nông dân;
1.10. Chủ tịch Hôi Cựu Chiến binh;
1.11. Chỉ huy trưởng Quân sự;
1.12. Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy);
1.13. Văn phòng - Thống kê;
1.14. Tư pháp - Hộ tịch;
1.15. Tài chính - Kế toán;
1.16. Địa chính - Xây dựng;
1.17. Văn hóa - Xã hội;

Content:
Xã dưới 1.000 dân được bố trí 17 cán bộ, công chức gồm các chức danh sau:
1.Bí thư Đảng uỷ;
1.2. Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng; Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư hoặc Phó Bí thư, Thường trực Đảng kiêm nhiệm);
1.3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
1.4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
1.5. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
1.6. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc;
1.7. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
1.8. Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ;
1.9. Chủ tịch Hội Nông dân;
1.10. Chủ tịch Hôi Cựu Chiến binh;
1.1Chỉ huy trưởng Quân sự;
1.12. Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy);
1.13. Văn phòng - Thống kê;
1.14. Tư pháp - Hộ tịch;
1.15. Tài chính - Kế toán;
1.16. Địa chính - Xây dựng;
1.17. Văn hóa - Xã hội;