Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1589/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1589/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1589/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1589/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1589/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1589/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1589/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Một số nhiệm vụ trọng tâm, đột phá phát triển
a) Nhiệm vụ trọng tâm
- Tập trung nguồn lực đầu tư vào ngành công nghiệp và dịch vụ; chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng phát triển; chuyển đổi và thu hút đầu tư vào nhóm ngành mới.
- Phấn đấu trước năm 2030 tỉnh Bắc Ninh có 04 thành phố: Bắc Ninh, Từ Sơn, Tiên Du, Yên Phong; 02 thị xã: Quế Võ, Thuận Thành; 02 huyện: Lương Tài, Gia Bình. Tỉnh Bắc Ninh đạt tiêu chí đô thị loại I và trở thành thành phố trực thuộc trung ương.
- Thực hiện thực chất, hiệu quả cải cách hành chính, chuyển đổi số; xây dựng chính quyền số gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, hiện đại. Khuyến khích khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, khơi dậy khát vọng phát triển cho người dân và doanh nghiệp. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thu hút và trọng dụng nhân tài.
b) Một số đột phá phát triển
- Nghiên cứu, đề xuất, triển khai thí điểm một số cơ chế, chính sách mới có tính đột phá, đặc thù để tỉnh Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc trung ương, trong đó có những chính sách khuyến khích, ưu đãi vượt trội mang tính cạnh tranh quốc tế đối với các dự án lớn, quan trọng để thu hút được các nhà đầu tư chiến lược, các tập đoàn đa quốc gia đầu tư sản xuất kinh doanh, nghiên cứu phát triển và đổi mới sáng tạo phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhất là hạ tầng giao thông (đường sắt đô thị, giao thông ngầm; giao thông kết nối nội vùng, liên vùng); hạ tầng đô thị trên phạm vi toàn tỉnh, hướng tới phát triển đô thị xanh, thông minh; các hạ tầng số cốt lõi tạo động lực phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, công dân số.
- Hoàn thiện hạ tầng các khu công nghiệp để thu hút các tập đoàn, doanh nghiệp lớn trong nước và quốc tế; chuyển đổi các khu công nghiệp theo hướng xanh, tuần hoàn, bền vững; phát triển hạ tầng thương mại, thương mại điện tử; phát triển các trung tâm logistics lớn luân chuyển hàng hóa của khu vực phía Bắc và cả nước.
- Thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo hướng hiện đại, tiếp cận chuẩn mực của thế giới để nâng cao chất lượng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho địa phương, vùng và cả nước, nhất là đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu lao động của Bắc Ninh trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng; đưa Bắc Ninh trở thành một trong các trung tâm đào tạo, nghiên cứu và phát triển hàng đầu của cả nước.
- Thúc đẩy mạnh mẽ nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, chú trọng một số ngành, lĩnh vực trọng điểm, có tiềm năng, lợi thế như công nghệ thông tin, điện tử, sản xuất bán dẫn, công nghiệp chế biến, chế tạo thông minh, công nghiệp dược phẩm, y tế, logistics, du lịch,... Đầu tư và khai thác có hiệu quả các khu công nghiệp, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung theo mô hình tiên tiến trên thế giới.
- Nâng cao chất lượng quản trị, xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp đủ phẩm chất, năng lực, uy tín, tận tâm công việc; đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH QUAN TRỌNG; PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển các ngành quan trọng
a) Ngành công nghiệp
Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp xanh, hình thành trung tâm điện tử hàng đầu Việt Nam gắn với công nghệ thông minh, đẩy nhanh tiến độ các dự án công nghiệp lớn, có tác động lan tỏa để trở thành động lực chính cho tăng trưởng kinh tế của tỉnh và của cả nước. Đa dạng hóa, đẩy mạnh phát triển các ngành sản xuất công nghệ cao sản xuất thiết bị bán dẫn, công nghệ thông tin, công nghiệp dược phẩm, y tế, thiết bị năng lượng tái tạo... nhằm nâng cao vị thế ngành công nghiệp tỉnh Bắc Ninh trong chuỗi giá trị toàn cầu.
b) Ngành thương mại, dịch vụ và du lịch
Xây dựng Bắc Ninh trở thành trung tâm mua sắm, thương mại và tiêu dùng của vùng Thủ đô; thúc đẩy phát triển thương mại gắn với phát triển đô thị xanh, bền vững tạo không gian sống lý tưởng để thu hút nhân lực chất lượng cao. Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử. Phát triển dịch vụ theo hướng đa dạng, bền vững; tập trung vào các ngành dịch vụ giá trị cao, có tiềm năng, lợi thế như: dịch vụ công nghệ thông tin, viễn thông, logistics, tài chính và các dịch vụ hỗ trợ khác.
Tập trung phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, ưu tiên phát triển du lịch sinh thái làng nghề, du lịch trải nghiệm lịch sử và thời gian, các sản phẩm du lịch đặc sắc, hấp dẫn gắn với giá trị văn hóa con người Bắc Ninh - Kinh Bắc; nâng cao vai trò quảng bá và giới thiệu hình ảnh của tỉnh Bắc Ninh với bạn bè trong nước và quốc tế.
c) Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản
Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, nông nghiệp hàng hóa tập trung, nông nghiệp tuần hoàn gắn với công nghiệp chế biến, tham gia chuỗi giá trị; nâng cao năng suất, hiệu quả và tận dụng tối đa quỹ đất; đi đầu trong xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu.
Phát triển nông nghiệp đô thị, thúc đẩy hợp tác kinh tế giữa ngành nông nghiệp và các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ - du lịch, góp phần thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa nền nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh.
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
a) Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Thúc đẩy các hoạt động nghiên cứu chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ, hệ sinh thái đổi mới sáng tạo; đẩy mạnh chuyển đổi số gắn với phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, công dân số để trở thành động lực tăng trưởng kinh tế, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra.
Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi vượt trội để thu hút được các tập đoàn đa quốc gia đặt trụ sở và thành lập các trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D), trung tâm đổi mới sáng tạo tại Bắc Ninh.
b) Văn hóa, thể thao
Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Bắc Ninh toàn diện, là động lực quan trọng để phát triển bền vững; phát triển du lịch văn hóa gắn với phát triển công nghiệp văn hóa và các ngành công nghiệp sáng tạo.
Phát triển thể dục thể thao nhằm bồi dưỡng, phát huy thể lực, tầm vóc con người Kinh Bắc; chú trọng phát triển các môn thể thao thế mạnh của địa phương, tạo nên thương hiệu của tỉnh Bắc Ninh. Khai thác phát triển các loại hình kinh tế thể thao, kết hợp dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng, sân golf.
c) Giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp
Xây dựng nền giáo dục hiện đại, bảo đảm công bằng về cơ hội học tập cho mọi người dân, tạo điều kiện phát triển tài năng. Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các cấp. Ưu tiên phát triển cơ sở giáo dục đại học và trung tâm giáo dục nghề nghiệp công nghệ cao để thúc đẩy phát triển giáo dục đại học và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh Bắc Ninh và cả nước.
d) Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
Xây dựng hệ thống y tế tỉnh theo hướng hiện đại và bền vững, trong đó gắn y tế chuyên khoa, chuyên sâu với y tế phổ cập, kết hợp hài hòa giữa phòng bệnh với khám chữa bệnh - phục hồi chức năng. Phát triển y tế gắn với sản xuất dược phẩm, thiết bị y khoa và du lịch y tế. Tập trung phát triển tuyến y tế cơ sở, từng bước rút ngắn khoảng cách chênh lệch về tiếp cận dịch vụ y tế giữa khu vực thành thị và nông thôn.
đ) An sinh xã hội
Tập trung nguồn lực, nâng cao chất lượng các dịch vụ cung cấp an sinh xã hội cho người dân. Ứng dụng các nền tảng số hóa và thế mạnh sẵn có về chuyển đổi số để thực hiện tốt việc bảo đảm an sinh xã hội, giúp cải thiện và ổn định cuộc sống của người dân.
Thực hiện đầy đủ và hiệu quả các chính sách, giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động gắn với nâng cao chất lượng việc làm, ưu tiên hỗ trợ việc làm, tạo sinh kế, đào tạo nghề; đẩy mạnh công tác giảm nghèo bền vững.
Triển khai hiệu quả các chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, an toàn, vệ sinh lao động, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp theo chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Nâng cao hiệu quả công tác trợ giúp xã hội, bảo trợ xã hội, các chính sách trợ giúp thường xuyên và đột xuất đối với các đối tượng yếu thế; thực hiện đầy đủ quyền trẻ em, tạo môi trường sống an toàn; thực hiện tốt các chính sách thúc đẩy bình đẳng giới vì sự tiến bộ của phụ nữ ở tất cả các cấp, các ngành, các lĩnh vực.
e) Quốc phòng, an ninh
Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, lực lượng công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
Nâng cao trách nhiệm của cả hệ thống chính trị trong tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng kéo dài.
3. Phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội
a) Hành lang kinh tế
Hình thành 05 hành lang phát triển, bao gồm:
- Hành lang kết nối đô thị - thương mại - dịch vụ dọc quốc lộ 1A, nối Từ Sơn - Tiên Du - Bắc Ninh, kết hợp với trục phát triển đô thị Hà Nội - Bắc Ninh - Bắc Giang. Dọc hành lang sẽ phát triển tập trung theo 3 khu vực đô thị hiện hữu là Từ Sơn, Tiên Du, Bắc Ninh, được giới hạn phát triển bởi các nêm xanh.
- Hành lang kết nối dịch vụ - công nghiệp - thương mại dọc quốc lộ 18, nối Yên Phong - Bắc Ninh - Quế Võ, xây dựng khu vực đô thị gắn với các khu công nghiệp tập trung, hoàn thiện hạ tầng dịch vụ phục vụ cho hoạt động của các khu công nghiệp.
- Hành lang sinh thái dọc tuyến sông Đuống, sông Cầu; bố trí các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị với mật độ thấp, ưu tiên phát triển cây xanh, cảnh quan, mặt nước dọc hành lang các tuyến sông; quy hoạch các khu vực phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại thị xã Quế Võ, huyện Yên Phong, huyện Tiên Du.
- Hành lang phát triển đô thị, công nghiệp và nông nghiệp sinh thái ứng dụng công nghệ cao dọc quốc lộ 17, nối Quế Võ - Gia Bình - Lương Tài - Thuận Thành.
- Hành lang phát triển đô thị dịch vụ dọc quốc lộ 38 và vành đai 4 vùng Thủ đô; hành lang du lịch văn hóa tâm linh kết nối thành phố Từ Sơn, huyện Tiên Du và thị xã Thuận Thành dọc tuyến đường tỉnh 276.
b) Vùng kinh tế động lực
Vùng kinh tế động lực gồm các đơn vị hành chính: thành phố Bắc Ninh, thành phố Từ Sơn, huyện Tiên Du, huyện Yên Phong, thị xã Quế Võ, thị xã Thuận Thành, trong đó thành phố Bắc Ninh là đô thị trung tâm; tập trung phát triển kinh tế theo hướng:
- Về đô thị: xây dựng, phát triển đô thị bền vững theo hướng xanh, thông minh, lấy người dân làm trung tâm.
- Về ngành công nghiệp: sử dụng công nghệ cao, tiết kiệm tài nguyên và thân thiện với môi trường.
- Về ngành thương mại, dịch vụ và du lịch: phát triển đa dạng các loại hình thương mại, đặc biệt là các trung tâm mua sắm quy mô lớn; chú trọng dịch vụ logistics và vận tải, dịch vụ du lịch (du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái nông nghiệp, du lịch lịch sử cội nguồn theo dòng thời gian, các hình thức vui chơi giải trí hiện đại,...).
- Về ngành nông nghiệp: phát triển nông nghiệp bền vững, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, gia tăng giá trị nông sản; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; hình thành các vùng chuyên canh tập trung; xây dựng các chuỗi liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản; mở rộng tích tụ ruộng đất.
IV. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ KHU VỰC NÔNG THÔN
1. Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã
Tiếp tục thực hiện các quy định tại Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 24 tháng 12 năm 2018 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện và cấp xã, Kết luận số 48-KL/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 595/NQ-UBTVQH15 ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tiếp tục thực hiện chủ trương sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã. Phạm vi, ranh giới, tên địa lý và triển khai phương án sắp xếp cụ thể các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã sẽ được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị
- Đến năm 2030, tỉnh Bắc Ninh đạt các tiêu chí đô thị loại I và trở thành thành phố trực thuộc trung ương. Toàn tỉnh có 12 đô thị: 01 đô thị loại I, 01 đô thị loại II, 04 đô thị loại III và 06 đô thị loại V. Phát triển huyện Tiên Du và huyện Yên Phong trở thành các thành phố trực thuộc tỉnh.
- Định hướng phát triển một số đô thị trọng tâm như sau:
+ Thành phố Bắc Ninh: trung tâm tổng hợp về hành chính - chính trị, văn hóa, giáo dục, y tế và thể dục thể thao cấp tỉnh; là đô thị phát triển toàn diện và bền vững về công nghiệp, thương mại, dịch vụ, tài chính.
+ Thành phố Từ Sơn: trung tâm văn hóa, giáo dục - đào tạo, nghiên cứu và công nghiệp đô thị, du lịch, vui chơi giải trí.
+ Thành phố Yên Phong: trung tâm công nghiệp trọng tâm của tỉnh, phát triển dịch vụ công nghệ cao và công nghiệp hỗ trợ cấp vùng.
+ Thành phố Tiên Du: trung tâm công nghệ cao, công nghệ thông tin, dịch vụ công cộng, thương mại, vui chơi giải trí, du lịch văn hóa, trải nghiệm, giáo dục đào tạo và chuyển giao công nghệ.
+ Thị xã Quế Võ: trung tâm đô thị công nghiệp, dịch vụ, thể dục thể thao, y tế cấp vùng, phát triển nông thôn theo hướng nông nghiệp đô thị gắn với du lịch sinh thái, du lịch làng nghề.
+ Thị xã Thuận Thành: trung tâm đô thị và công nghiệp của tỉnh, tăng trưởng đồng đều về cả công nghiệp và dịch vụ hướng tới phát triển bền vững.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
3. Phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn
Phát triển các khu dân cư nông thôn theo định hướng xanh, thông minh, hiện đại, có bản sắc, bảo đảm phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu trên cơ sở tận dụng tối đa các điểm dân cư hiện hữu, bảo đảm tiêu chí đất ở, nhà ở theo các quy định pháp luật.
Phát triển hình thái không gian dân cư nông thôn theo đặc trưng của từng vùng, các trung tâm cụm xã trở thành các trung tâm dịch vụ, gắn với sản xuất nông nghiệp, công nghiệp vừa và nhỏ, tiểu thủ công nghiệp, phù hợp với tập quán sinh hoạt và đáp ứng tiêu chí xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu.
Triển khai các khu dân cư nông thôn kết hợp với bảo vệ và gìn giữ không gian văn hóa truyền thống của địa phương, với thiết chế văn hóa làng xã; xây dựng đời sống văn minh góp phần bảo tồn và phát triển các khu vực làng nghề, kết hợp phát triển du lịch, dịch vụ thương mại. Cải tạo, xây dựng kiến trúc nhà ở và cơ sở hạ tầng nông thôn phù hợp với điều kiện sống của dân cư theo đặc trưng từng vùng, không phá vỡ cảnh quan sinh thái nông thôn; đối với các điểm dân cư mới phát triển phải có quy hoạch kiến trúc cảnh quan phù hợp với truyền thống, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án phát triển hệ thống khu công nghiệp
Đến năm 2030, tỉnh Bắc Ninh có 25 khu công nghiệp, trong đó ưu tiên phát triển các khu công nghiệp tập trung, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp đa chức năng đồng bộ, chất lượng cao; khuyến khích xây dựng các mô hình khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp đô thị - dịch vụ; nghiên cứu chuyển đổi 1 - 2 khu công nghiệp hiện hữu sang mô hình khu công nghiệp sinh thái.
Không gian phát triển công nghiệp gồm 4 vùng: (1) Thung lũng công nghệ điện tử - huyện Yên Phong; (2) Hành lang công nghiệp - thị xã Quế Võ; (3) Khu công nghiệp mới - thị xã Thuận Thành và huyện Lương Tài, huyện Gia Bình; (4) Trung tâm Công nghệ thông tin và Công nghệ cao - huyện Tiên Du và thành phố Bắc Ninh.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
2. Phương án phát triển cụm công nghiệp
Đến năm 2030, tỉnh Bắc Ninh có 30 cụm công nghiệp; phân bố và sắp xếp không gian phát triển các cụm công nghiệp một cách hợp lý trên cơ sở bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn lực đất đai và các nguồn lực khác.
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)
3. Phương án phát triển khu du lịch
a) Phân bố khu chức năng phát triển theo vùng
- Vùng Bắc sông Đuống, gồm: thành phố Bắc Ninh, thành phố Từ Sơn, thị xã Quế Võ và các huyện Yên Phong, Tiên Du. Trong đó trung tâm du lịch và giải trí nằm ở Đông Bắc thành phố Từ Sơn và phía Tây huyện Tiên Du. Các loại hình dịch vụ, du lịch chủ yếu như: du lịch hội nghị - hội thảo - sự kiện, dịch vụ vui chơi giải trí, du lịch văn hóa, ...
- Vùng Nam sông Đuống, gồm: thị xã Thuận Thành, huyện Gia Bình và huyện Lương Tài, tập trung nhiều làng nghề, di tích lịch sử - văn hóa, thuận lợi cho phát triển du lịch sông nước, kết nối thuận tiện với không gian du lịch phía Bắc sông Đuống và các vùng phụ cận… Các loại hình dịch vụ, du lịch tiềm năng như: du lịch sinh thái nông nghiệp, nghỉ dưỡng kết hợp với tham quan, du lịch sông nước, du lịch cộng đồng, sân golf…
- Vùng đô thị Hồ, thị xã Thuận Thành trong vai trò đô thị cửa ngõ kết nối với Hà Nội, là trung tâm du lịch vùng phía Nam của tỉnh Bắc Ninh; bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa, làng nghề truyền thống tranh Đông Hồ.
- Vùng không gian sông Đuống và hành lang sông Đuống: trục hành lang sinh thái quan trọng của tỉnh, phát triển du lịch xanh, du lịch sinh thái nông nghiệp, du lịch sông nước.
b) Phân bố khu chức năng phát triển theo tuyến
- Tuyến dọc theo đường 295B, quốc lộ 1A, quốc lộ 18 và đường tỉnh 283 qua thành phố Bắc Ninh, Từ Sơn và một phần thị xã Quế Võ, thị xã Thuận Thành, huyện Tiên Du, huyện Yên Phong với nhiều điểm đến hấp dẫn khách du lịch như: làng quan họ Diềm - không gian di sản văn hóa thế giới Quan họ Bắc Ninh, Đồi Lim với lễ hội Quan họ quốc gia, Đền Bà Chúa Kho, thành cổ Bắc Ninh, chùa Hàm Long, chùa Phật Tích, chùa Bút Tháp, chùa Dâu, làng nghề gốm Phù Lãng...
- Tuyến dọc theo quốc lộ 18, các đường tỉnh 280, 282 và cầu Bình Than: có các tài nguyên du lịch đặc biệt nổi trội của tỉnh Bắc Ninh và vùng đồng bằng sông Hồng như: quần thể di tích danh thắng núi Thiên Thai, bến Bình Than, Đền thờ Cao Lỗ Vương, Đền thờ Trạng nguyên Lê Văn Thịnh, các làng quê Bắc Bộ mang nét đặc trưng dọc sông Đuống…
c) Phát triển các khu du lịch trọng yếu
- Khu du lịch mang tầm cỡ quốc gia: khu du lịch vui chơi giải trí, thể thao, sinh thái văn hóa hiện đại quy mô lớn tại Nam Sơn - thành phố Bắc Ninh, trọng tâm gắn với quần thể di tích lịch sử, văn hóa chùa Dạm, núi Dạm, ngòi Con Tên.
- Khu du lịch cấp tỉnh: đến năm 2030, toàn tỉnh có 08 khu du lịch cấp tỉnh
- Phát triển mới các khu du lịch, dịch vụ vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng và sân golf; phấn đấu hình thành 07 sân golf tại thị xã Thuận Thành, huyện Yên Phong (đã có trong quy hoạch); tại huyện Tiên Du, thị xã Quế Võ, huyện Gia Bình (bổ sung quy hoạch).
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)
4. Phương án phát triển khu nghiên cứu, đào tạo
- Hình thành 2 khu chức năng cấp vùng về giáo dục đào tạo đã được phê duyệt quy hoạch với tổng diện tích khoảng 700 ha: Khu Đào tạo nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ I (Khu đô thị Đại học I) tại thành phố Bắc Ninh và huyện Tiên Du với diện tích khoảng 200 ha; Khu Đào tạo nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ II (Khu đô thị Đại học II) tại huyện Tiên Du với diện tích khoảng 500 ha và bổ sung chức năng đô thị vào khu đào tạo.
- Thu hút phát triển 02 khu nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ tập trung tại huyện Gia Bình với quy mô mỗi khu từ 200 - 300 ha.
- Ưu tiên thu hút các cơ sở đào tạo về lĩnh vực công nghệ thông tin, điện tử viễn thông gắn với khu công nghệ thông tin tập trung.

Content:
Một số nhiệm vụ trọng tâm, đột phá phát triển
a) Nhiệm vụ trọng tâm
- Tập trung nguồn lực đầu tư vào ngành công nghiệp và dịch vụ; chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng phát triển; chuyển đổi và thu hút đầu tư vào nhóm ngành mới.
- Phấn đấu trước năm 2030 tỉnh Bắc Ninh có 04 thành phố: Bắc Ninh, Từ Sơn, Tiên Du, Yên Phong; 02 thị xã: Quế Võ, Thuận Thành; 02 huyện: Lương Tài, Gia Bình. Tỉnh Bắc Ninh đạt tiêu chí đô thị loại I và trở thành thành phố trực thuộc trung ương.
- Thực hiện thực chất, hiệu quả cải cách hành chính, chuyển đổi số; xây dựng chính quyền số gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, hiện đại. Khuyến khích khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, khơi dậy khát vọng phát triển cho người dân và doanh nghiệp. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thu hút và trọng dụng nhân tài.
b) Một số đột phá phát triển
- Nghiên cứu, đề xuất, triển khai thí điểm một số cơ chế, chính sách mới có tính đột phá, đặc thù để tỉnh Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc trung ương, trong đó có những chính sách khuyến khích, ưu đãi vượt trội mang tính cạnh tranh quốc tế đối với các dự án lớn, quan trọng để thu hút được các nhà đầu tư chiến lược, các tập đoàn đa quốc gia đầu tư sản xuất kinh doanh, nghiên cứu phát triển và đổi mới sáng tạo phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhất là hạ tầng giao thông (đường sắt đô thị, giao thông ngầm; giao thông kết nối nội vùng, liên vùng); hạ tầng đô thị trên phạm vi toàn tỉnh, hướng tới phát triển đô thị xanh, thông minh; các hạ tầng số cốt lõi tạo động lực phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, công dân số.
- Hoàn thiện hạ tầng các khu công nghiệp để thu hút các tập đoàn, doanh nghiệp lớn trong nước và quốc tế; chuyển đổi các khu công nghiệp theo hướng xanh, tuần hoàn, bền vững; phát triển hạ tầng thương mại, thương mại điện tử; phát triển các trung tâm logistics lớn luân chuyển hàng hóa của khu vực phía Bắc và cả nước.
- Thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo hướng hiện đại, tiếp cận chuẩn mực của thế giới để nâng cao chất lượng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho địa phương, vùng và cả nước, nhất là đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu lao động của Bắc Ninh trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng; đưa Bắc Ninh trở thành một trong các trung tâm đào tạo, nghiên cứu và phát triển hàng đầu của cả nước.
- Thúc đẩy mạnh mẽ nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, chú trọng một số ngành, lĩnh vực trọng điểm, có tiềm năng, lợi thế như công nghệ thông tin, điện tử, sản xuất bán dẫn, công nghiệp chế biến, chế tạo thông minh, công nghiệp dược phẩm, y tế, logistics, du lịch,... Đầu tư và khai thác có hiệu quả các khu công nghiệp, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung theo mô hình tiên tiến trên thế giới.
- Nâng cao chất lượng quản trị, xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp đủ phẩm chất, năng lực, uy tín, tận tâm công việc; đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH QUAN TRỌNG; PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển các ngành quan trọng
a) Ngành công nghiệp
Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp xanh, hình thành trung tâm điện tử hàng đầu Việt Nam gắn với công nghệ thông minh, đẩy nhanh tiến độ các dự án công nghiệp lớn, có tác động lan tỏa để trở thành động lực chính cho tăng trưởng kinh tế của tỉnh và của cả nước. Đa dạng hóa, đẩy mạnh phát triển các ngành sản xuất công nghệ cao sản xuất thiết bị bán dẫn, công nghệ thông tin, công nghiệp dược phẩm, y tế, thiết bị năng lượng tái tạo... nhằm nâng cao vị thế ngành công nghiệp tỉnh Bắc Ninh trong chuỗi giá trị toàn cầu.
b) Ngành thương mại, dịch vụ và du lịch
Xây dựng Bắc Ninh trở thành trung tâm mua sắm, thương mại và tiêu dùng của vùng Thủ đô; thúc đẩy phát triển thương mại gắn với phát triển đô thị xanh, bền vững tạo không gian sống lý tưởng để thu hút nhân lực chất lượng cao. Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử. Phát triển dịch vụ theo hướng đa dạng, bền vững; tập trung vào các ngành dịch vụ giá trị cao, có tiềm năng, lợi thế như: dịch vụ công nghệ thông tin, viễn thông, logistics, tài chính và các dịch vụ hỗ trợ khác.
Tập trung phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, ưu tiên phát triển du lịch sinh thái làng nghề, du lịch trải nghiệm lịch sử và thời gian, các sản phẩm du lịch đặc sắc, hấp dẫn gắn với giá trị văn hóa con người Bắc Ninh - Kinh Bắc; nâng cao vai trò quảng bá và giới thiệu hình ảnh của tỉnh Bắc Ninh với bạn bè trong nước và quốc tế.
c) Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản
Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, nông nghiệp hàng hóa tập trung, nông nghiệp tuần hoàn gắn với công nghiệp chế biến, tham gia chuỗi giá trị; nâng cao năng suất, hiệu quả và tận dụng tối đa quỹ đất; đi đầu trong xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu.
Phát triển nông nghiệp đô thị, thúc đẩy hợp tác kinh tế giữa ngành nông nghiệp và các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ - du lịch, góp phần thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa nền nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh.
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
a) Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Thúc đẩy các hoạt động nghiên cứu chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ, hệ sinh thái đổi mới sáng tạo; đẩy mạnh chuyển đổi số gắn với phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, công dân số để trở thành động lực tăng trưởng kinh tế, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra.
Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi vượt trội để thu hút được các tập đoàn đa quốc gia đặt trụ sở và thành lập các trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D), trung tâm đổi mới sáng tạo tại Bắc Ninh.
b) Văn hóa, thể thao
Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Bắc Ninh toàn diện, là động lực quan trọng để phát triển bền vững; phát triển du lịch văn hóa gắn với phát triển công nghiệp văn hóa và các ngành công nghiệp sáng tạo.
Phát triển thể dục thể thao nhằm bồi dưỡng, phát huy thể lực, tầm vóc con người Kinh Bắc; chú trọng phát triển các môn thể thao thế mạnh của địa phương, tạo nên thương hiệu của tỉnh Bắc Ninh. Khai thác phát triển các loại hình kinh tế thể thao, kết hợp dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng, sân golf.
c) Giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp
Xây dựng nền giáo dục hiện đại, bảo đảm công bằng về cơ hội học tập cho mọi người dân, tạo điều kiện phát triển tài năng. Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các cấp. Ưu tiên phát triển cơ sở giáo dục đại học và trung tâm giáo dục nghề nghiệp công nghệ cao để thúc đẩy phát triển giáo dục đại học và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh Bắc Ninh và cả nước.
d) Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
Xây dựng hệ thống y tế tỉnh theo hướng hiện đại và bền vững, trong đó gắn y tế chuyên khoa, chuyên sâu với y tế phổ cập, kết hợp hài hòa giữa phòng bệnh với khám chữa bệnh - phục hồi chức năng. Phát triển y tế gắn với sản xuất dược phẩm, thiết bị y khoa và du lịch y tế. Tập trung phát triển tuyến y tế cơ sở, từng bước rút ngắn khoảng cách chênh lệch về tiếp cận dịch vụ y tế giữa khu vực thành thị và nông thôn.
đ) An sinh xã hội
Tập trung nguồn lực, nâng cao chất lượng các dịch vụ cung cấp an sinh xã hội cho người dân. Ứng dụng các nền tảng số hóa và thế mạnh sẵn có về chuyển đổi số để thực hiện tốt việc bảo đảm an sinh xã hội, giúp cải thiện và ổn định cuộc sống của người dân.
Thực hiện đầy đủ và hiệu quả các chính sách, giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động gắn với nâng cao chất lượng việc làm, ưu tiên hỗ trợ việc làm, tạo sinh kế, đào tạo nghề; đẩy mạnh công tác giảm nghèo bền vững.
Triển khai hiệu quả các chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, an toàn, vệ sinh lao động, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp theo chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Nâng cao hiệu quả công tác trợ giúp xã hội, bảo trợ xã hội, các chính sách trợ giúp thường xuyên và đột xuất đối với các đối tượng yếu thế; thực hiện đầy đủ quyền trẻ em, tạo môi trường sống an toàn; thực hiện tốt các chính sách thúc đẩy bình đẳng giới vì sự tiến bộ của phụ nữ ở tất cả các cấp, các ngành, các lĩnh vực.
e) Quốc phòng, an ninh
Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, lực lượng công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
Nâng cao trách nhiệm của cả hệ thống chính trị trong tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng kéo dài.
3. Phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội
a) Hành lang kinh tế
Hình thành 05 hành lang phát triển, bao gồm:
- Hành lang kết nối đô thị - thương mại - dịch vụ dọc quốc lộ 1A, nối Từ Sơn - Tiên Du - Bắc Ninh, kết hợp với trục phát triển đô thị Hà Nội - Bắc Ninh - Bắc Giang. Dọc hành lang sẽ phát triển tập trung theo 3 khu vực đô thị hiện hữu là Từ Sơn, Tiên Du, Bắc Ninh, được giới hạn phát triển bởi các nêm xanh.
- Hành lang kết nối dịch vụ - công nghiệp - thương mại dọc quốc lộ 18, nối Yên Phong - Bắc Ninh - Quế Võ, xây dựng khu vực đô thị gắn với các khu công nghiệp tập trung, hoàn thiện hạ tầng dịch vụ phục vụ cho hoạt động của các khu công nghiệp.
- Hành lang sinh thái dọc tuyến sông Đuống, sông Cầu; bố trí các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị với mật độ thấp, ưu tiên phát triển cây xanh, cảnh quan, mặt nước dọc hành lang các tuyến sông; quy hoạch các khu vực phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại thị xã Quế Võ, huyện Yên Phong, huyện Tiên Du.
- Hành lang phát triển đô thị, công nghiệp và nông nghiệp sinh thái ứng dụng công nghệ cao dọc quốc lộ 17, nối Quế Võ - Gia Bình - Lương Tài - Thuận Thành.
- Hành lang phát triển đô thị dịch vụ dọc quốc lộ 38 và vành đai 4 vùng Thủ đô; hành lang du lịch văn hóa tâm linh kết nối thành phố Từ Sơn, huyện Tiên Du và thị xã Thuận Thành dọc tuyến đường tỉnh 276.
b) Vùng kinh tế động lực
Vùng kinh tế động lực gồm các đơn vị hành chính: thành phố Bắc Ninh, thành phố Từ Sơn, huyện Tiên Du, huyện Yên Phong, thị xã Quế Võ, thị xã Thuận Thành, trong đó thành phố Bắc Ninh là đô thị trung tâm; tập trung phát triển kinh tế theo hướng:
- Về đô thị: xây dựng, phát triển đô thị bền vững theo hướng xanh, thông minh, lấy người dân làm trung tâm.
- Về ngành công nghiệp: sử dụng công nghệ cao, tiết kiệm tài nguyên và thân thiện với môi trường.
- Về ngành thương mại, dịch vụ và du lịch: phát triển đa dạng các loại hình thương mại, đặc biệt là các trung tâm mua sắm quy mô lớn; chú trọng dịch vụ logistics và vận tải, dịch vụ du lịch (du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái nông nghiệp, du lịch lịch sử cội nguồn theo dòng thời gian, các hình thức vui chơi giải trí hiện đại,...).
- Về ngành nông nghiệp: phát triển nông nghiệp bền vững, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, gia tăng giá trị nông sản; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; hình thành các vùng chuyên canh tập trung; xây dựng các chuỗi liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản; mở rộng tích tụ ruộng đất.
IV. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ KHU VỰC NÔNG THÔN
1. Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã
Tiếp tục thực hiện các quy định tại Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 24 tháng 12 năm 2018 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện và cấp xã, Kết luận số 48-KL/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 595/NQ-UBTVQH15 ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tiếp tục thực hiện chủ trương sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã. Phạm vi, ranh giới, tên địa lý và triển khai phương án sắp xếp cụ thể các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã sẽ được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị
- Đến năm 2030, tỉnh Bắc Ninh đạt các tiêu chí đô thị loại I và trở thành thành phố trực thuộc trung ương. Toàn tỉnh có 12 đô thị: 01 đô thị loại I, 01 đô thị loại II, 04 đô thị loại III và 06 đô thị loại V. Phát triển huyện Tiên Du và huyện Yên Phong trở thành các thành phố trực thuộc tỉnh.
- Định hướng phát triển một số đô thị trọng tâm như sau:
+ Thành phố Bắc Ninh: trung tâm tổng hợp về hành chính - chính trị, văn hóa, giáo dục, y tế và thể dục thể thao cấp tỉnh; là đô thị phát triển toàn diện và bền vững về công nghiệp, thương mại, dịch vụ, tài chính.
+ Thành phố Từ Sơn: trung tâm văn hóa, giáo dục - đào tạo, nghiên cứu và công nghiệp đô thị, du lịch, vui chơi giải trí.
+ Thành phố Yên Phong: trung tâm công nghiệp trọng tâm của tỉnh, phát triển dịch vụ công nghệ cao và công nghiệp hỗ trợ cấp vùng.
+ Thành phố Tiên Du: trung tâm công nghệ cao, công nghệ thông tin, dịch vụ công cộng, thương mại, vui chơi giải trí, du lịch văn hóa, trải nghiệm, giáo dục đào tạo và chuyển giao công nghệ.
+ Thị xã Quế Võ: trung tâm đô thị công nghiệp, dịch vụ, thể dục thể thao, y tế cấp vùng, phát triển nông thôn theo hướng nông nghiệp đô thị gắn với du lịch sinh thái, du lịch làng nghề.
+ Thị xã Thuận Thành: trung tâm đô thị và công nghiệp của tỉnh, tăng trưởng đồng đều về cả công nghiệp và dịch vụ hướng tới phát triển bền vững.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
3. Phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn
Phát triển các khu dân cư nông thôn theo định hướng xanh, thông minh, hiện đại, có bản sắc, bảo đảm phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu trên cơ sở tận dụng tối đa các điểm dân cư hiện hữu, bảo đảm tiêu chí đất ở, nhà ở theo các quy định pháp luật.
Phát triển hình thái không gian dân cư nông thôn theo đặc trưng của từng vùng, các trung tâm cụm xã trở thành các trung tâm dịch vụ, gắn với sản xuất nông nghiệp, công nghiệp vừa và nhỏ, tiểu thủ công nghiệp, phù hợp với tập quán sinh hoạt và đáp ứng tiêu chí xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu.
Triển khai các khu dân cư nông thôn kết hợp với bảo vệ và gìn giữ không gian văn hóa truyền thống của địa phương, với thiết chế văn hóa làng xã; xây dựng đời sống văn minh góp phần bảo tồn và phát triển các khu vực làng nghề, kết hợp phát triển du lịch, dịch vụ thương mại. Cải tạo, xây dựng kiến trúc nhà ở và cơ sở hạ tầng nông thôn phù hợp với điều kiện sống của dân cư theo đặc trưng từng vùng, không phá vỡ cảnh quan sinh thái nông thôn; đối với các điểm dân cư mới phát triển phải có quy hoạch kiến trúc cảnh quan phù hợp với truyền thống, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án phát triển hệ thống khu công nghiệp
Đến năm 2030, tỉnh Bắc Ninh có 25 khu công nghiệp, trong đó ưu tiên phát triển các khu công nghiệp tập trung, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp đa chức năng đồng bộ, chất lượng cao; khuyến khích xây dựng các mô hình khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp đô thị - dịch vụ; nghiên cứu chuyển đổi 1 - 2 khu công nghiệp hiện hữu sang mô hình khu công nghiệp sinh thái.
Không gian phát triển công nghiệp gồm 4 vùng: (1) Thung lũng công nghệ điện tử - huyện Yên Phong; (2) Hành lang công nghiệp - thị xã Quế Võ; (3) Khu công nghiệp mới - thị xã Thuận Thành và huyện Lương Tài, huyện Gia Bình; (4) Trung tâm Công nghệ thông tin và Công nghệ cao - huyện Tiên Du và thành phố Bắc Ninh.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
2. Phương án phát triển cụm công nghiệp
Đến năm 2030, tỉnh Bắc Ninh có 30 cụm công nghiệp; phân bố và sắp xếp không gian phát triển các cụm công nghiệp một cách hợp lý trên cơ sở bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn lực đất đai và các nguồn lực khác.
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)
3. Phương án phát triển khu du lịch
a) Phân bố khu chức năng phát triển theo vùng
- Vùng Bắc sông Đuống, gồm: thành phố Bắc Ninh, thành phố Từ Sơn, thị xã Quế Võ và các huyện Yên Phong, Tiên Du. Trong đó trung tâm du lịch và giải trí nằm ở Đông Bắc thành phố Từ Sơn và phía Tây huyện Tiên Du. Các loại hình dịch vụ, du lịch chủ yếu như: du lịch hội nghị - hội thảo - sự kiện, dịch vụ vui chơi giải trí, du lịch văn hóa, ...
- Vùng Nam sông Đuống, gồm: thị xã Thuận Thành, huyện Gia Bình và huyện Lương Tài, tập trung nhiều làng nghề, di tích lịch sử - văn hóa, thuận lợi cho phát triển du lịch sông nước, kết nối thuận tiện với không gian du lịch phía Bắc sông Đuống và các vùng phụ cận… Các loại hình dịch vụ, du lịch tiềm năng như: du lịch sinh thái nông nghiệp, nghỉ dưỡng kết hợp với tham quan, du lịch sông nước, du lịch cộng đồng, sân golf…
- Vùng đô thị Hồ, thị xã Thuận Thành trong vai trò đô thị cửa ngõ kết nối với Hà Nội, là trung tâm du lịch vùng phía Nam của tỉnh Bắc Ninh; bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa, làng nghề truyền thống tranh Đông Hồ.
- Vùng không gian sông Đuống và hành lang sông Đuống: trục hành lang sinh thái quan trọng của tỉnh, phát triển du lịch xanh, du lịch sinh thái nông nghiệp, du lịch sông nước.
b) Phân bố khu chức năng phát triển theo tuyến
- Tuyến dọc theo đường 295B, quốc lộ 1A, quốc lộ 18 và đường tỉnh 283 qua thành phố Bắc Ninh, Từ Sơn và một phần thị xã Quế Võ, thị xã Thuận Thành, huyện Tiên Du, huyện Yên Phong với nhiều điểm đến hấp dẫn khách du lịch như: làng quan họ Diềm - không gian di sản văn hóa thế giới Quan họ Bắc Ninh, Đồi Lim với lễ hội Quan họ quốc gia, Đền Bà Chúa Kho, thành cổ Bắc Ninh, chùa Hàm Long, chùa Phật Tích, chùa Bút Tháp, chùa Dâu, làng nghề gốm Phù Lãng...
- Tuyến dọc theo quốc lộ 18, các đường tỉnh 280, 282 và cầu Bình Than: có các tài nguyên du lịch đặc biệt nổi trội của tỉnh Bắc Ninh và vùng đồng bằng sông Hồng như: quần thể di tích danh thắng núi Thiên Thai, bến Bình Than, Đền thờ Cao Lỗ Vương, Đền thờ Trạng nguyên Lê Văn Thịnh, các làng quê Bắc Bộ mang nét đặc trưng dọc sông Đuống…
c) Phát triển các khu du lịch trọng yếu
- Khu du lịch mang tầm cỡ quốc gia: khu du lịch vui chơi giải trí, thể thao, sinh thái văn hóa hiện đại quy mô lớn tại Nam Sơn - thành phố Bắc Ninh, trọng tâm gắn với quần thể di tích lịch sử, văn hóa chùa Dạm, núi Dạm, ngòi Con Tên.
- Khu du lịch cấp tỉnh: đến năm 2030, toàn tỉnh có 08 khu du lịch cấp tỉnh
- Phát triển mới các khu du lịch, dịch vụ vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng và sân golf; phấn đấu hình thành 07 sân golf tại thị xã Thuận Thành, huyện Yên Phong (đã có trong quy hoạch); tại huyện Tiên Du, thị xã Quế Võ, huyện Gia Bình (bổ sung quy hoạch).
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)
Phương án phát triển khu nghiên cứu, đào tạo
- Hình thành 2 khu chức năng cấp vùng về giáo dục đào tạo đã được phê duyệt quy hoạch với tổng diện tích khoảng 700 ha: Khu Đào tạo nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ I (Khu đô thị Đại học I) tại thành phố Bắc Ninh và huyện Tiên Du với diện tích khoảng 200 ha; Khu Đào tạo nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ II (Khu đô thị Đại học II) tại huyện Tiên Du với diện tích khoảng 500 ha và bổ sung chức năng đô thị vào khu đào tạo.
- Thu hút phát triển 02 khu nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ tập trung tại huyện Gia Bình với quy mô mỗi khu từ 200 - 300 ha.
- Ưu tiên thu hút các cơ sở đào tạo về lĩnh vực công nghệ thông tin, điện tử viễn thông gắn với khu công nghệ thông tin tập trung.