Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3119/QĐ-BNN-KHCN Đề án giảm phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "3119/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "3119/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "3119/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "3119/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "3119/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3119/QĐ-BNN-KHCN Đề án giảm phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Giảm phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp, nông thôn đến năm 2020” với những nội dung sau:
...
5. Phát triển và ứng dụng công nghệ xử lý chất thải hữu cơ trong canh tác rau màu, mía, cây công nghiệp ngắn và dài ngày nhằm giảm phát thải KNK từ phân hủy xác thực vật.
3.2. Chăn nuôi
3.2.1. Các hoạt động chính
Nhằm giảm phát thải KNK trong chăn nuôi 6,30 triệu tấn CO2e (tương đương 25,84% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực chăn nuôi đến năm 2020) cần thực hiện các hoạt động chính sau:
1. Thay đổi khẩu phần thức ăn trong chăn nuôi gia súc, gia cầm để giảm mức độ phát thải KNK trong chăn nuôi.
- Quy mô: 30% sản lượng thức ăn gia súc, tương ứng với 3,5 triệu tấn.
- Địa điểm áp dụng: ưu tiên các vùng chăn nuôi trọng điểm.
- Khả năng giảm phát thải: 0,91 triệu tấn CO2e (tương ứng 3,73% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực chăn nuôi đến năm 2020).
2. Cung cấp bánh dinh dưỡng MUB (Molasses Urea Block) cho bò sữa.
- Quy mô: 192.000 bò sữa
- Địa điểm áp dụng: các vùng chăn nuôi bò sữa.
- Khả năng giảm phát thải: 0,37 triệu tấn CO2e (tương ứng 1,51% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực chăn nuôi đến năm 2020).
3. Ứng dụng công nghệ biogas để xử lý phế thải chăn nuôi, sản xuất nhiên liệu sạch thay thế nhiên liệu hóa thạch.
- Quy mô: 500.000 hầm biogas.
- Địa điểm áp dụng: tất cả các vùng, đặc biệt là các vùng chăn nuôi trọng điểm.
- Khả năng giảm phát thải: 1,46 triệu tấn CO2e (tương đương 5,99% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực chăn nuôi đến năm 2020).
4. Ứng dụng công nghệ ủ yếm khí chất thải chăn nuôi gia súc, gia cầm nhằm giảm phát thải KNK.
- Quy mô: 40 triệu tấn gồm 20 triệu tấn chất thải từ chăn nuôi lợn, 20 triệu tấn chất thải từ chăn nuôi gia cầm.
- Địa điểm áp dụng: các hộ chăn nuôi gia súc và gia cầm, chủ yếu là các hộ chăn nuôi lợn.
- Khả năng giảm phát thải: 3,56 triệu tấn CO2e (tương đương 14,6% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực chăn nuôi đến năm 2020).
3.2.2. Một số hoạt động khác
1. Ứng dụng quy trình VietGAP trong chăn nuôi
2. Thay thế dần thức ăn thô bằng thức ăn tinh, nâng cao chất lượng thức ăn ủ chua.
3. Nâng cao khả năng miễn dịch và kiểm soát sinh học đối với vật nuôi.
4. Sử dụng kháng sinh từ vi khuẩn, vi khuẩn đường ruột để giảm mức độ phát thải KNK từ chăn nuôi.
5. Phát triển hệ thống thu gom chất thải trong chuồng trại và hệ thống lưu giữ/xử lý phân chuồng.
3.3. Lâm nghiệp
3.3.1. Các hoạt động chính
Nhằm tăng khả năng hấp thụ carbon và giảm phát thải KNK trong lâm nghiệp, các hoạt động chính cần thực hiện gồm:
1. Đẩy mạnh trồng rừng, phục hồi rừng, xúc tiến tái sinh và làm giàu rừng trên các vùng đất quy hoạch cho lâm nghiệp theo chiến lược phát triển lâm nghiệp cho giai đoạn 2010 - 2020:
- Quy mô: 2,6 triệu ha rừng trồng;
- Địa điểm áp dụng: các vùng đất lâm nghiệp trên phạm vi cả nước.
- Khả năng giảm phát thải: hấp thụ 702 triệu tấn CO2e.
2. Bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững đất rừng để tăng lượng hấp thụ carbon và loại bỏ phát thải KNK:
- Quy mô: 13,8 triệu ha.
- Địa điểm áp dụng: các vùng đất lâm nghiệp trên phạm vi cả nước.
- Tiềm năng giảm phát thải: hấp thụ 669 triệu tấn CO2e;
3.2.2. Một số hoạt động khác
1. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về công tác bảo vệ và khai thác bền vững tài nguyên rừng, phòng chống cháy rừng;
2. Tăng cường hợp tác quốc tế, phát triển thị trường trao đổi carbon trong lâm nghiệp
3.4. Thủy sản
3.4.1. Các hoạt động chính
Nhằm giảm phát thải KNK trong thủy sản 3 triệu tấn CO2e (tương đương 23,32% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy sản đến năm 2020), thực hiện các hoạt động chính sau:
1. Điều chỉnh cơ cấu tàu thuyền công suất không phù hợp với ngư trường đánh bắt, quy hoạch lại tuyển và vùng khai thác thủy hải sản nhằm giảm khả năng phát thải KNK.
- Quy mô: giữ ổn định 15.000-18.000 tàu thuyền.
- Địa điểm áp dụng: các ngư trường xa bờ, các ngư trường mới.
- Khả năng giảm phát thải: 0,69 triệu tấn CO2e (tương đương 5,32% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy sản đến năm 2020).
2. Cải tiến kỹ thuật và công nghệ trong hoạt động khai thác thủy hải sản nhằm giảm phát thải KNK.
- Quy mô: ứng dụng trong đánh bắt xa bờ.
- Địa điểm áp dụng: các tầu hoạt động ở các ngư trường xa bờ, các ngư trường mới
- Khả năng giảm phát thải: 0,48 triệu tấn CO2e (tương đương 3,72% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy sản đến năm 2020).
3. Xây dựng mô hình tổ chức sản xuất và dịch vụ nghề cá trên các vùng biển nhằm khai thác, bảo vệ ngư trường và giảm phát thải KNK do tiết kiệm nhiên liệu.
- Quy mô: ứng dụng trong đánh bắt xa bờ.
- Địa điểm áp dụng: các tàu hoạt động ở các ngư trường xa bờ, các ngư trường mới.
- Khả năng giảm phát thải: 0,21 triệu tấn CO2e (tương đương 1,59% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy sản đến năm 2020).
4. Đổi mới dịch vụ hỗ trợ cho nuôi trồng thủy sản như cung cấp giống, thức ăn, hóa chất, phân bón, vật liệu xây dựng trang trại nuôi trồng thủy sản nhằm giảm KNK.
- Quy mô: các vùng nuôi trồng thủy sản.
- Địa điểm áp dụng: Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung, Đồng bằng sông Hồng.
- Khả năng giảm phát thải: 0,41 triệu tấn CO2e (tương đương 3,17% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy sản đến năm 2020).
5. Cải tiến công nghệ, kỹ thuật nuôi trồng và xử lý chất thải trong nuôi trồng thủy sản nhằm giảm mức độ phát thải KNK.
- Quy mô: 50% diện tích các nuôi trồng thủy sản tương ứng 0,55 triệu ha.
- Địa điểm áp dụng: tập trung ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung, Đồng bằng sông Hồng.
- Khả năng giảm phát thải: 1,21 triệu tấn CO2e (tương đương 9,52% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy sản đến năm 2020).
3.4.2. Một số hoạt động khác
1. Tăng khả năng lưu trữ và kéo dài vòng luân chuyển cacbon, nitơ... thông qua xử lý hiệu quả chất thải và phát triển những loại hình và đối tượng nuôi mới phù hợp.
2. Cải tiến hệ thống làm lạnh theo hướng tiết kiệm năng lượng trong quá trình khai thác thủy hải sản.
3. Cải tiến và lựa chọn ngư cụ khai thác hiệu quả nâng cao năng lực khai thác; phân định danh giới quản lý nghề cá nhằm tiết kiệm năng lượng di chuyển.
3.5. Thủy lợi
3.5.1. Các hoạt động chính
Nhằm giảm phát thải KNK trong thủy lợi 0,17 triệu tấn CO2e (tương đương 20% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy lợi đến năm 2020), thực hiện các hoạt động chính sau:
1. Nâng cao hiệu suất của hệ thống trạm bơm tưới nhằm tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải KNK.
- Quy mô: tiết kiệm 100MWh điện năng dùng cho 10.000 trạm bơm.
- Địa điểm áp dụng: vùng tưới bằng trạm bơm cho các vùng trồng lúa.
- Khả năng giảm thiểu: 0,075 triệu tấn CO2e (tương đương 9% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy lợi đến năm 2020).
2. Nâng cao hiệu suất của hệ thống bơm tiêu nhằm tiết kiệm năng lượng giảm phát thải KNK
- Quy mô: tiết kiệm 120MWh điện năng dùng cho 10.000 trạm bơm.
- Địa điểm áp dụng: vùng tiêu bằng trạm bơm cho các vùng trồng lúa.
- Khả năng giảm thiểu: 0,095 triệu tấn CO2e (tương đương 11% tổng lượng dự
báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy lợi đến năm 2020).
3.5.2. Một số hoạt động khác
1. Cải tạo kênh mương chống thất thoát nước, quản lý hiệu quả các công trình thủy lợi, nâng cao khả năng tưới tự chảy, kiên cố hóa kênh mương, giảm tổn thất nước, tưới nước tiết kiệm.
2. Sử dụng hiệu quả các hồ chứa, thực hiện việc thu dọn lòng hồ trước khi tích nước các hồ chứa.
3. Sử dụng công nghệ mới, vật liệu mới trong công trình thủy lợi theo hướng tiết kiệm năng lượng.
3.6. Nông thôn và ngành nghề nông thôn:
3.6.1. Các hoạt động chính
Nhằm giảm phát thải KNK trong nông thôn và ngành nghề nông thôn 4,78 triệu tấn CO2e (tương đương 24,7% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực nông thôn và ngành nghề nông thôn đến năm 2020), thực hiện các hoạt động chính sau:
1. Ứng dụng mô hình thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt và làng nghề ở nông thôn.
- Quy mô: xử lý triệt để được 50% chất thải, tương ứng với 12,51 triệu tấn
- Địa điểm áp dụng: các vùng nông thôn đông dân cư và vùng tập trung làng nghề ở ĐBSH, Đông Nam Bộ và ĐBSCL.
- Khả năng giảm phát thải: 1,87 triệu tấn CO2e (tương đương 9,7% tổng lượng
dự báo phát thải KNK của lĩnh vực nông thôn đến năm 2020).
2. Chuyển đổi cơ cấu chất đốt từ than, củi dùng trong đun nấu sang sử dụng các năng lượng sinh học, gas có mức độ phát thải KNK thấp.
- Quy mô: 50% chất đốt dùng trong đun nấu tại nông thôn tương đương với 48 triệu tấn dầu.
- Địa điểm áp dụng: ưu tiên các vùng nông thôn đông dân cư, vùng chăn nuôi tập trung.
- Khả năng giảm phát thải: 0,61 triệu tấn CO2e (tương đương 3,2% tổng lượng
dự báo phát thải KNK của lĩnh vực nông thôn đến năm 2020).
3. Đẩy mạnh các hoạt động tiết kiệm năng lượng điện trong sinh hoạt ở nông thôn
- Quy mô: tiết kiệm 20% năng lượng điện trong sinh hoạt ở nông thôn tương đương 3,06 triệu MWh quy đổi.
- Địa điểm áp dụng: các vùng nông thôn đông dân cư, làng nghề.
- Khả năng giảm phát thải: 2,3 triệu tấn CO2e (tương đương 11,8% tổng lượng
dự báo phát thải KNK của lĩnh vực nông thôn đến năm 2020).
3.6.2. Một số hoạt động khác
1. Tiết kiệm điện năng dùng trong sản xuất tại các làng nghề, các cơ sở chế biến ở nông thôn.
2. Phát triển và ứng dụng các thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng như các thiết bị sử dụng nhiên liệu sinh học, năng lượng mặt trời và các loại năng lượng tái tạo khác.
3. Lựa chọn các vật liệu mới, kỹ thuật mới, các thiết bị, công nghệ mới để nâng cao hiệu quả sản xuất, tiết kiệm chi phí và giảm chất thải trong các cơ sở sản xuất
làng nghề, chế biến nông lâm, thủy sản.
4. Triển khai các công nghệ xử lý và tái sử dụng chất thải sinh hoạt nông thôn, chất thải tại các cơ sở sản xuất làng nghề (chế biến nông sản), các cơ sở chế biến lâm nghiệp (mùn cưa, phụ phẩm), chế biến thủy sản, cơ sở xay xát, các nhà máy mía đường, chế biến cà phê,...
5. Phát triển và ứng dụng công nghệ sản xuất sạch hơn để tiết kiệm đầu vào, giảm mức độ phát thải trong các làng nghề và các cơ sở chế biến nông lâm thủy sản.
4. Giải pháp thực hỉện
4.1. Khoa học công nghệ
1. Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp kiểm kê KNK đối với các hệ thống canh tác trồng trọt, các loại hình sử dụng đất nông, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, thủy lợi, nông thôn và ngành nghề nông thôn.
2. Nghiên cứu chọn tạo các giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản có khả năng hấp thụ và năng suất cao, cải tiến và hoàn thiện các quy trình canh tác theo hướng nâng cao năng suất, giảm mức độ phát thải.
3. Nghiên cứu phát triển các công nghệ xử lý và tái sử dụng chất thải nông thôn, phế phụ phẩm trong chăn nuôi, trồng trọt, thủy sản để giảm thiểu ô nhiễm môi
trường, tăng hiệu quả kinh tế và giảm phát thải KNK.
4. Nghiên cứu phát triển công nghệ, quy trình kỹ thuật tiên tiến trong các lĩnh vực của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn theo hướng nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm phát thải KNK.
5. Xây dựng cơ sở dữ liệu và dự báo mức độ phát thải KNK các lĩnh vực của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Content:
Phát triển và ứng dụng công nghệ xử lý chất thải hữu cơ trong canh tác rau màu, mía, cây công nghiệp ngắn và dài ngày nhằm giảm phát thải KNK từ phân hủy xác thực vật.
3.2. Chăn nuôi
3.2.1. Các hoạt động chính
Nhằm giảm phát thải KNK trong chăn nuôi 6,30 triệu tấn CO2e (tương đương 25,84% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực chăn nuôi đến năm 2020) cần thực hiện các hoạt động chính sau:
1. Thay đổi khẩu phần thức ăn trong chăn nuôi gia súc, gia cầm để giảm mức độ phát thải KNK trong chăn nuôi.
- Quy mô: 30% sản lượng thức ăn gia súc, tương ứng với 3,5 triệu tấn.
- Địa điểm áp dụng: ưu tiên các vùng chăn nuôi trọng điểm.
- Khả năng giảm phát thải: 0,91 triệu tấn CO2e (tương ứng 3,73% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực chăn nuôi đến năm 2020).
2. Cung cấp bánh dinh dưỡng MUB (Molasses Urea Block) cho bò sữa.
- Quy mô: 192.000 bò sữa
- Địa điểm áp dụng: các vùng chăn nuôi bò sữa.
- Khả năng giảm phát thải: 0,37 triệu tấn CO2e (tương ứng 1,51% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực chăn nuôi đến năm 2020).
3. Ứng dụng công nghệ biogas để xử lý phế thải chăn nuôi, sản xuất nhiên liệu sạch thay thế nhiên liệu hóa thạch.
- Quy mô: 500.000 hầm biogas.
- Địa điểm áp dụng: tất cả các vùng, đặc biệt là các vùng chăn nuôi trọng điểm.
- Khả năng giảm phát thải: 1,46 triệu tấn CO2e (tương đương 5,99% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực chăn nuôi đến năm 2020).
4. Ứng dụng công nghệ ủ yếm khí chất thải chăn nuôi gia súc, gia cầm nhằm giảm phát thải KNK.
- Quy mô: 40 triệu tấn gồm 20 triệu tấn chất thải từ chăn nuôi lợn, 20 triệu tấn chất thải từ chăn nuôi gia cầm.
- Địa điểm áp dụng: các hộ chăn nuôi gia súc và gia cầm, chủ yếu là các hộ chăn nuôi lợn.
- Khả năng giảm phát thải: 3,56 triệu tấn CO2e (tương đương 14,6% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực chăn nuôi đến năm 2020).
3.2.2. Một số hoạt động khác
1. Ứng dụng quy trình VietGAP trong chăn nuôi
2. Thay thế dần thức ăn thô bằng thức ăn tinh, nâng cao chất lượng thức ăn ủ chua.
3. Nâng cao khả năng miễn dịch và kiểm soát sinh học đối với vật nuôi.
4. Sử dụng kháng sinh từ vi khuẩn, vi khuẩn đường ruột để giảm mức độ phát thải KNK từ chăn nuôi.
Phát triển hệ thống thu gom chất thải trong chuồng trại và hệ thống lưu giữ/xử lý phân chuồng.
3.3. Lâm nghiệp
3.3.1. Các hoạt động chính
Nhằm tăng khả năng hấp thụ carbon và giảm phát thải KNK trong lâm nghiệp, các hoạt động chính cần thực hiện gồm:
1. Đẩy mạnh trồng rừng, phục hồi rừng, xúc tiến tái sinh và làm giàu rừng trên các vùng đất quy hoạch cho lâm nghiệp theo chiến lược phát triển lâm nghiệp cho giai đoạn 2010 - 2020:
- Quy mô: 2,6 triệu ha rừng trồng;
- Địa điểm áp dụng: các vùng đất lâm nghiệp trên phạm vi cả nước.
- Khả năng giảm phát thải: hấp thụ 702 triệu tấn CO2e.
2. Bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững đất rừng để tăng lượng hấp thụ carbon và loại bỏ phát thải KNK:
- Quy mô: 13,8 triệu ha.
- Địa điểm áp dụng: các vùng đất lâm nghiệp trên phạm vi cả nước.
- Tiềm năng giảm phát thải: hấp thụ 669 triệu tấn CO2e;
3.2.2. Một số hoạt động khác
1. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về công tác bảo vệ và khai thác bền vững tài nguyên rừng, phòng chống cháy rừng;
2. Tăng cường hợp tác quốc tế, phát triển thị trường trao đổi carbon trong lâm nghiệp
3.4. Thủy sản
3.4.1. Các hoạt động chính
Nhằm giảm phát thải KNK trong thủy sản 3 triệu tấn CO2e (tương đương 23,32% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy sản đến năm 2020), thực hiện các hoạt động chính sau:
1. Điều chỉnh cơ cấu tàu thuyền công suất không phù hợp với ngư trường đánh bắt, quy hoạch lại tuyển và vùng khai thác thủy hải sản nhằm giảm khả năng phát thải KNK.
- Quy mô: giữ ổn định 15.000-18.000 tàu thuyền.
- Địa điểm áp dụng: các ngư trường xa bờ, các ngư trường mới.
- Khả năng giảm phát thải: 0,69 triệu tấn CO2e (tương đương 5,32% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy sản đến năm 2020).
2. Cải tiến kỹ thuật và công nghệ trong hoạt động khai thác thủy hải sản nhằm giảm phát thải KNK.
- Quy mô: ứng dụng trong đánh bắt xa bờ.
- Địa điểm áp dụng: các tầu hoạt động ở các ngư trường xa bờ, các ngư trường mới
- Khả năng giảm phát thải: 0,48 triệu tấn CO2e (tương đương 3,72% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy sản đến năm 2020).
3. Xây dựng mô hình tổ chức sản xuất và dịch vụ nghề cá trên các vùng biển nhằm khai thác, bảo vệ ngư trường và giảm phát thải KNK do tiết kiệm nhiên liệu.
- Quy mô: ứng dụng trong đánh bắt xa bờ.
- Địa điểm áp dụng: các tàu hoạt động ở các ngư trường xa bờ, các ngư trường mới.
- Khả năng giảm phát thải: 0,21 triệu tấn CO2e (tương đương 1,59% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy sản đến năm 2020).
4. Đổi mới dịch vụ hỗ trợ cho nuôi trồng thủy sản như cung cấp giống, thức ăn, hóa chất, phân bón, vật liệu xây dựng trang trại nuôi trồng thủy sản nhằm giảm KNK.
- Quy mô: các vùng nuôi trồng thủy sản.
- Địa điểm áp dụng: Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung, Đồng bằng sông Hồng.
- Khả năng giảm phát thải: 0,41 triệu tấn CO2e (tương đương 3,17% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy sản đến năm 2020).
Cải tiến công nghệ, kỹ thuật nuôi trồng và xử lý chất thải trong nuôi trồng thủy sản nhằm giảm mức độ phát thải KNK.
- Quy mô: 50% diện tích các nuôi trồng thủy sản tương ứng 0,55 triệu ha.
- Địa điểm áp dụng: tập trung ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung, Đồng bằng sông Hồng.
- Khả năng giảm phát thải: 1,21 triệu tấn CO2e (tương đương 9,52% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy sản đến năm 2020).
3.4.2. Một số hoạt động khác
1. Tăng khả năng lưu trữ và kéo dài vòng luân chuyển cacbon, nitơ... thông qua xử lý hiệu quả chất thải và phát triển những loại hình và đối tượng nuôi mới phù hợp.
2. Cải tiến hệ thống làm lạnh theo hướng tiết kiệm năng lượng trong quá trình khai thác thủy hải sản.
3. Cải tiến và lựa chọn ngư cụ khai thác hiệu quả nâng cao năng lực khai thác; phân định danh giới quản lý nghề cá nhằm tiết kiệm năng lượng di chuyển.
3.Thủy lợi
3.5.1. Các hoạt động chính
Nhằm giảm phát thải KNK trong thủy lợi 0,17 triệu tấn CO2e (tương đương 20% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy lợi đến năm 2020), thực hiện các hoạt động chính sau:
1. Nâng cao hiệu suất của hệ thống trạm bơm tưới nhằm tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải KNK.
- Quy mô: tiết kiệm 100MWh điện năng dùng cho 10.000 trạm bơm.
- Địa điểm áp dụng: vùng tưới bằng trạm bơm cho các vùng trồng lúa.
- Khả năng giảm thiểu: 0,075 triệu tấn CO2e (tương đương 9% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy lợi đến năm 2020).
2. Nâng cao hiệu suất của hệ thống bơm tiêu nhằm tiết kiệm năng lượng giảm phát thải KNK
- Quy mô: tiết kiệm 120MWh điện năng dùng cho 10.000 trạm bơm.
- Địa điểm áp dụng: vùng tiêu bằng trạm bơm cho các vùng trồng lúa.
- Khả năng giảm thiểu: 0,095 triệu tấn CO2e (tương đương 11% tổng lượng dự
báo phát thải KNK của lĩnh vực thủy lợi đến năm 2020).
3.5.2. Một số hoạt động khác
1. Cải tạo kênh mương chống thất thoát nước, quản lý hiệu quả các công trình thủy lợi, nâng cao khả năng tưới tự chảy, kiên cố hóa kênh mương, giảm tổn thất nước, tưới nước tiết kiệm.
2. Sử dụng hiệu quả các hồ chứa, thực hiện việc thu dọn lòng hồ trước khi tích nước các hồ chứa.
3. Sử dụng công nghệ mới, vật liệu mới trong công trình thủy lợi theo hướng tiết kiệm năng lượng.
3.6. Nông thôn và ngành nghề nông thôn:
3.6.1. Các hoạt động chính
Nhằm giảm phát thải KNK trong nông thôn và ngành nghề nông thôn 4,78 triệu tấn CO2e (tương đương 24,7% tổng lượng dự báo phát thải KNK của lĩnh vực nông thôn và ngành nghề nông thôn đến năm 2020), thực hiện các hoạt động chính sau:
1. Ứng dụng mô hình thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt và làng nghề ở nông thôn.
- Quy mô: xử lý triệt để được 50% chất thải, tương ứng với 12,51 triệu tấn
- Địa điểm áp dụng: các vùng nông thôn đông dân cư và vùng tập trung làng nghề ở ĐBSH, Đông Nam Bộ và ĐBSCL.
- Khả năng giảm phát thải: 1,87 triệu tấn CO2e (tương đương 9,7% tổng lượng
dự báo phát thải KNK của lĩnh vực nông thôn đến năm 2020).
2. Chuyển đổi cơ cấu chất đốt từ than, củi dùng trong đun nấu sang sử dụng các năng lượng sinh học, gas có mức độ phát thải KNK thấp.
- Quy mô: 50% chất đốt dùng trong đun nấu tại nông thôn tương đương với 48 triệu tấn dầu.
- Địa điểm áp dụng: ưu tiên các vùng nông thôn đông dân cư, vùng chăn nuôi tập trung.
- Khả năng giảm phát thải: 0,61 triệu tấn CO2e (tương đương 3,2% tổng lượng
dự báo phát thải KNK của lĩnh vực nông thôn đến năm 2020).
3. Đẩy mạnh các hoạt động tiết kiệm năng lượng điện trong sinh hoạt ở nông thôn
- Quy mô: tiết kiệm 20% năng lượng điện trong sinh hoạt ở nông thôn tương đương 3,06 triệu MWh quy đổi.
- Địa điểm áp dụng: các vùng nông thôn đông dân cư, làng nghề.
- Khả năng giảm phát thải: 2,3 triệu tấn CO2e (tương đương 11,8% tổng lượng
dự báo phát thải KNK của lĩnh vực nông thôn đến năm 2020).
3.6.2. Một số hoạt động khác
1. Tiết kiệm điện năng dùng trong sản xuất tại các làng nghề, các cơ sở chế biến ở nông thôn.
2. Phát triển và ứng dụng các thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng như các thiết bị sử dụng nhiên liệu sinh học, năng lượng mặt trời và các loại năng lượng tái tạo khác.
3. Lựa chọn các vật liệu mới, kỹ thuật mới, các thiết bị, công nghệ mới để nâng cao hiệu quả sản xuất, tiết kiệm chi phí và giảm chất thải trong các cơ sở sản xuất
làng nghề, chế biến nông lâm, thủy sản.
4. Triển khai các công nghệ xử lý và tái sử dụng chất thải sinh hoạt nông thôn, chất thải tại các cơ sở sản xuất làng nghề (chế biến nông sản), các cơ sở chế biến lâm nghiệp (mùn cưa, phụ phẩm), chế biến thủy sản, cơ sở xay xát, các nhà máy mía đường, chế biến cà phê,...
Phát triển và ứng dụng công nghệ sản xuất sạch hơn để tiết kiệm đầu vào, giảm mức độ phát thải trong các làng nghề và các cơ sở chế biến nông lâm thủy sản.
4. Giải pháp thực hỉện
4.1. Khoa học công nghệ
1. Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp kiểm kê KNK đối với các hệ thống canh tác trồng trọt, các loại hình sử dụng đất nông, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, thủy lợi, nông thôn và ngành nghề nông thôn.
2. Nghiên cứu chọn tạo các giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản có khả năng hấp thụ và năng suất cao, cải tiến và hoàn thiện các quy trình canh tác theo hướng nâng cao năng suất, giảm mức độ phát thải.
3. Nghiên cứu phát triển các công nghệ xử lý và tái sử dụng chất thải nông thôn, phế phụ phẩm trong chăn nuôi, trồng trọt, thủy sản để giảm thiểu ô nhiễm môi
trường, tăng hiệu quả kinh tế và giảm phát thải KNK.
4. Nghiên cứu phát triển công nghệ, quy trình kỹ thuật tiên tiến trong các lĩnh vực của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn theo hướng nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm phát thải KNK.
Xây dựng cơ sở dữ liệu và dự báo mức độ phát thải KNK các lĩnh vực của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.