Document: Điều 1 Quyết định 5130/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Đông Tỉnh lộ 14 huyện Hóc Môn Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5130/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5130/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5130/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5130/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5130/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5130/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Đông Tỉnh lộ 14 huyện Hóc Môn Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu (quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Đông Tỉnh lộ 14, xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:

+ Phía Đông

: giáp đường Trần Văn Mười và kênh Liên xã.

+ Phía Tây

: giáp khu dân cư dọc đường Dương Công Khi.

+ Phía Nam

: giáp khu dân cư (quy hoạch khu công nghiệp xã Xuân Thới Thượng).

+ Phía Bắc

: giáp xã Xuân Thới Sơn và đường Bà Triệu nối dài.

- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 173,53 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư cải tạo chỉnh trang kết hợp xây dựng mới.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Hóc Môn).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Sài Thành.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 17.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

102,08

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

86,98

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

m2/người

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới, trong đó:
+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới
+ Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

m2/người

58,4

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

8,09

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục.

m2/người

2,98

+ Trạm y tế.

m2/người

0,51

+ Chợ - thương mại dịch vụ

m2/người

3,72

+ Điểm sinh hoạt văn hóa

m2/người

0,49

+ Đất hành chính

m2/người

0,39

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

3,77

- Đất cây xanh ngoài đơn vị ở

m2/người

3,94

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

12,1

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

16,4

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,3

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

khoảng 40

Hệ số sử dụng đất

lần

1,47

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

15

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực được quy hoạch thành 02 đơn vị ở (bao gồm đất đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở), được xác định như sau:
Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở 1: Diện tích 101,13 ha, quy mô dân số 9.488 người, ranh giới được xác định như sau:

+ Phía Đông

: giáp kênh Liên xã.

+ Phía Tây

: giáp khu dân cư dọc đường Dương Công Khi.

+ Phía Nam

: giáp khu dân cư (quy hoạch khu công nghiệp xã Xuân Thới Thượng).

+ Phía Bắc

: giáp Tỉnh lộ 14.

- Đơn vị ở 2: diện tích 72,4 ha, quy mô dân số 7.512 người, ranh giới được xác định như sau:

+ Phía Đông

: giáp đường Trần Văn Mười.

+ Phía Tây

: giáp khu dân cư dọc đường Dương Công Khi.

+ Phía Nam

: giáp Tỉnh lộ 14.

+ Phía Bắc

: giáp xã Xuân Thới Sơn và đường Bà Triệu nối dài.

Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc 02 đơn vị ở (tổng diện tích: 147,86 ha), bao gồm:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 99,28 ha.
Trong đó:
- Các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định: diện tích 33,97 ha.
- Các nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 65,31 ha, trong đó:
+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây mới: 55,89 ha.
+ Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp (chức năng ở kết hợp dịch vụ - thương mại): 9,42 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 13,76 ha, bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 5,07 ha. Trong đó:
+ Trường mầm non: 1,81 ha (dự kiến xây dựng mới 0,87 ha; trường mần non Bé ngoan 3 hiện hữu 0,94 ha).
+ Trường tiểu học: 1,68 ha (dự kiến xây dựng mới 0,88 ha; trường tiểu học Xuân Thới Thượng hiện hữu 0,8 ha).
+ Trường trung học cơ sở dự kiến xây dựng mới: 1,58 ha.
- Khu chức năng hành chính dự kiến xây dựng mới: 0,66 ha.
- Khu chức năng y tế (dự kiến xây dựng mới hạm y tế,...): diện tích 0,87 ha.
- Khu chức năng văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa dự kiến xây dựng mới): diện tích: 0,83 ha.
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại, chợ dự kiến xây dựng mới: tổng diện tích 6,33 ha, trong đó:
+ Đất dịch vụ - thương mại dự kiến xây dựng mới: 1,62 ha.
+ Đất dịch vụ - thương mại trong khu chức năng sử dụng hỗn hợp: 4,71 ha).
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi,... dự kiến xây dựng mới): tổng diện tích 6,41 ha, trong đó đất cây xanh trong đất hỗn hợp 1,57 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực (đất giao thông đối nội): 28,41 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong 02 đơn vị ở (tổng diện tích 25,67 ha).
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: tổng diện tích 4,57 ha. Trong đó:
- Khu công trình dịch vụ đô thị: 3,17 ha.
- Khu chức năng giáo dục (Trường trung học phổ thông dự kiến xây dựng mới): 1,4 ha.
b.2. Đất cây xanh công cộng cấp đô thị (dự kiến xây dựng mới): 6,70 ha.
b.3. Đất cây xanh ven kênh (dự kiến xây dựng mới): 0,84 ha.
b.4. Đất giao thông đối ngoại: 13,24 ha.
b.5. Đất kênh Liên xã hiện hữu: 0,32 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

147,86

85,21

1

Đất các nhóm nhà ở

99,28

57,21

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

33,97

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới, trong đó

65,31

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây mới

55,89

+ Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

9,42

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

13,76

7,93

- Đất giáo dục

5,07

+ Trường mầm non

1,81

+ Trường tiểu học

1,68

+ Trường trung học cơ sở

1.58

- Đất y tế

0,87

- Đất văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa)

0.83

- Đất hành chính (cấp xã)

0,66

- Đất thương mại dịch vụ

6,33

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở tối thiểu 1 m2/người)

6,41

3,69

4

Đất giao thông nội bộ

28,41

16,37

B

Đất ngoài đơn vị ở

25,67

14,79

1

Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị, trong đó

4,57

+ Khu công trình dịch vụ đô thị

3,17

+ Khu chức năng giáo dục (trường trung học phổ thông dự kiến xây dựng mới)

1,40

2

Đất cây xanh công cộng cấp đô thị (dự kiến xây dựng mới)

6,70

3

Đất cây xanh ven kênh (dự kiến xây dựng mới)

0,84

4

Đất giao thông đối ngoại

13,24

5

Đất kênh Liên xã hiện hữu

0.32

Tổng cộng

173,53

100.00

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu lô đất hoặc ô phố

Diện tích (m2)

Chi tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở I (diện tích: 101,13 ha; dự báo quy mô dân số: 9.488 người)

Đất đơn vị ở

858.000

90,43

1.1. Đất nhóm nhà ở

554.100

58,40

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo, chỉnh trang)

141.300

I-6

17.000

60

1

5

2,5

I-9

6.500

60

1

5

2,5

I-11

6.900

60

1

5

2,5

I-14

18.800

60

1

5

2,5

I-17

24.700

60

1

5

2,5

I-19

27.000

60

1

5

2,5

I-21

27.000

60

1

5

2,5

I-32

13.400

60

1

5

2,5

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

366.200

I-2

13.500

40

1

5

1,5

I-3

9.400

40

1

5

1,5

I-4

19.600

40

1

5

1,5

I-7

16.800

40

1

5

1,5

I-8

8.500

40

1

5

1,5

I-12

17.500

40

1

5

1,5

I-13

7.200

40

1

5

1,5

I-15

39.800

40

1

5

1,5

I-16

12.800

40

1

5

1,5

I-18

14.700

40

1

5

1,5

I-20

32.100

40

1

5

1,5

I-23

39.400

40

1

5

1,5

I-24

45.800

40

1

5

1,5

I-36

31.400

40

1

5

1,5

I-37

57.700

40

1

5

1,5

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới trong khu đất hỗn hợp

46.600

I-34

9.800

35

1

15

4,5

I-35

15.600

35

1

15

4,5

I-38

21.200

35

1

15

4,5

1.2 Đất công trình dịch vụ đô thị

97.100

10,24

Đất giáo dục

3.400

3,58

Trường trung học cơ sở xây mới

I-25

15.800

40

1

4

1,6

Trường tiểu học xây mới

I-26

8.800

40

1

3

1,2

Trường mầm non hiện hữu

I-33

9.400

40

1

3
(tầng 3 không bố trí lớp học)

1,2

Đất y tế

I-28

8.700

40

1

3

1,2

Đất văn hóa

I-29

8.300

0,87

40

1

3

1,2

Đất hành chánh

I-27

6.600

0,70

40

1

4

1,6

Đất thương mại dịch vụ

39.500

4,16

Đất thương mại dịch vụ xây mới

I-1

16.200

40

1

5

2,0

Đất thương mại dịch vụ trong khu hỗn hợp

I-34

4.900

35

1

15

4,5

I-35

7.800

35

1

15

4,5

I-38

10.600

35

1

15

4,5

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở tối thiểu 1 m2/người)

33.100

3,49

Đất cây xanh trong đơn vị ở

25.300

I-5

15.800

5

1

2

0,1

I-31

9.500

5

1

2

0,1

Đất cây xanh trong đất hỗn hợp

7.800

I-34

1.600

I-35

2.600

I-38

3.500

1.4. Đất giao thông đối nội

173.700

18,31

2. Đất ngoài đơn vị ở

153.300

16,16

2.1. Đất cây xanh công cộng ngoài đơn vị ở

55.800

I-30

39.000

5

1

2

0,1

I-10

16.800

5

1

2

0,1

2.2. Đất cây xanh ven kênh

04.700

2.3. Đất kênh rạch

01.800

2.4. Đất công trình dịch vụ cấp đô thị

I-22

31.700

40

1

4

1,6

2.5. Đất giao thông đối ngoại

59.300

Đơn vị ở II (diện tích: 72,40ha; dự báo quy mô dân số: 7.512 người)

Đất đơn vị ở

620.600

82,61

1.1. Đất nhóm nhà ở

438.700

58,40

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo, chỉnh trang)

198.400

II-1

31.700

60

1

5

2,5

II-2

8.300

60

1

5

2,5

II-16

7.300

60

1

5

2,5

II-17

11.700

60

1

5

2,5

II-18

77.300

60

1

5

2,5

II-19

18.300

60

1

5

2,5

II-21

43.800

60

1

5

2,5

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

240.300

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

192.700

II-5

18.500

40

1

5

1,5

II-7

13.700

40

1

5

1,5

II-8

25.500

40

1

5

1,5

II-9

16.300

40

1

5

1,5

II-11

10.700

40

1

5

1,5

II-22

6.700

40

1

5

1,5

II-23

15.600

40

1

5

1,5

II-24

37.500

40

1

5

1,5

II-25

25.400

40

1

5

1,5

II-27

22.800

40

1

5

1,5

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới trong khu đất hỗn hợp

47.600

II-4

16.900

35

1

15

4,5

II-6

12.300

35

1

15

4,5

II-26

18.400

35

1

15

4,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

40.500

5,39

Đất giáo dục

16.700

2,22

Trường tiểu học Xuân Thới Thượng

II-3

8.000

40

1

3

1,2

Trường mầm non xây mới

II-13

8.700

40

1

3 (tầng 3 không bố trí lớp học)

1,2

Đất thương mại dịch vụ trong khu hỗn hợp

23.800

II-4

8.400

35

1

15

4,5

II-6

6.200

35

1

15

4,5

II-26

9.200

35

1

15

4,5

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở tối thiểu 1 m2/người)

31.000

4,13

Đất cây xanh trong đơn vị ở

23.100

II-10

6.100

5

1

2

0,1

II-12

10.400

5

1

2

0,1

II-15

6.600

5

1

2

0,1

Đất cây xanh trong đất hỗn hợp

7.900

II-4

2.800

II-6

2.100

II-26

3.100

1.4. Đất giao thông đối nội

110.400

14,70

2. Đất ngoài đơn vị ở

103.400

13,76

2.1. Cây xanh công cộng ngoài đơn vị ở

II-20

11.200

5

1

2

0,1

2.2. Đất cây xanh ven kênh

II-28

3.700

2.3. Đất kênh rạch

1.400

2.4. Trường trung học phổ thông

II-14

14.000

40

1

5

2,0

2.5. Đất giao thông đối ngoại

73.100

Tổng cộng

1.735.300

- Cơ cấu sử dụng đất trong khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Chức năng sử dụng đất trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (ha)

Ký hiệu

Diện tích (ha)

I-34

1.63

Đất nhóm ở

60

0,98

Đất thương mại dịch vụ

30

0,49

Đất cây xanh sử dụng công cộng

10

0,16

I-35

2.60

Đất nhóm ở

60

1,56

Đất thương mại dịch vụ

30

0,78

Đất cây xanh sử dụng công cộng

10

0,26

I-38

3.54

Đất nhóm ở

60

2,12

Đất thương mại dịch vụ

30

1,06

Đất cây xanh sử dụng công cộng

10

0,35

II-4

2.81

Đất nhóm ở

60

1,69

Đất thương mại dịch vụ

30

0,84

Đất cây xanh sử dụng công cộng

10

0,28

II-6

2.05

Đất nhóm ở

60

1,23

Đất thương mại dịch vụ

30

0,62

Đất cây xanh sử dụng công cộng

10

0,21

II-26

3.07

Đất nhóm ở

60

1,84

Đất thương mại dịch vụ

30

0,92

Đất cây xanh sử dụng công cộng

10

0,31

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Khu vực đất ở hiện hữu ổn định có vị trí ven các tuyến đường hiện hữu: đường Trần Văn Mười, đường Phan Văn Hớn, ... và các dự án nhà ở đã được giao đất, các dự án nhà ở thấp tầng riêng lẻ, dạng nhà ở liên kế phố. Nguyên tắc chỉnh trang: mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu đảm bảo lưu lượng giao thông, kèm theo các quy định về chỉ giới xây dựng, tầng cao khống chế nhằm xây dựng cơ sở hướng dẫn nhu cầu sửa chữa, xây dựng mới trong khu vực.
- Khu vực đất ở xây dựng mới vị trí ở giữa đường song hành Phan Văn Hớn, đường Vòng Cung Tây Bắc,... và các khu vực đất sử dụng hỗn hợp: khuyến khích sử dụng nguyên tắc kiểm soát về không gian kiến trúc cảnh quan: khu vực thuộc các dự án xây dựng nhà ở, được quy định bằng hệ thống các quy định thuộc đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan sầm uất cho khu vực; không những phục vụ cho nội bộ khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các khoảng công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về giao thông đối nội và giao thông đối ngoại:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều dài (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Đường Phan Văn Hớn

Đường Trần Văn Mười

Đường số 6

40

1.764

7

26

7

2

Đường Trần Văn Mười

Đường Phan Văn Hớn

Đường số 23

30

1.013

6

18

6

3

Đường Vòng Cung Tây Bắc

Đường Song Hành Phan Văn Hớn

Đường số 23

40

1.232

7

26

7

4

Đường Song Hành Phan Văn Hớn

Kênh Liên xã

Đường số 6

30

1.350

6

18

6

5

Đường Kênh Liên xã

Đường Song Hành Phan Văn Hớn

Đường số 23

10

1.093

2

6

2

6

Đường số 1

Đường số 6

Đường số 8

20

149

4

12

4

7

Đường số 2

Đường số 6

Đường số 8

16

214

3

10

3

8

Đường số 3

Đường số 6

Đường số 8

16

306

3

10

3

9

Đường số 4

Đường số 6

Đường số 8

16

431

3

10

3

10

Đường số 5

Đường số 7

Đường số 8

16

130

3

10

3

11

Đường số 6

Đường số 1

Đường số 23

30

1.463

6

18

6

12

Đường số 7

Đường số 2

Đường Phan Văn Hớn

16

1.283

3

10

3

13

Đường số 8

Đường số 1

Đường Song Hành Phan Văn Hớn

20

1245

4

12

4

14

Đường số 9

Đường số 4

Song Hành Phan Văn Hớn

16

259

3

10

3

15

Đường số 10

Đường số 8

Đường Phan Văn Hớn

24

756

5

14

5

16

Đường số 11

Đường Vòng Cung Tây Bắc

Kênh Liên xã

16

200

3

10

3

17

Đường số 12

Đường Song Hành Phan Văn Hớn

Đường số 17

16

794

3

10

3

18

Đường số 13

Đường số 6

Đường Vòng Cung Tây Bắc

16

984

3

10

3

19

Đường số 14

Đường Phan Văn Hớn

Đường số 23

16

122

3

10

3

20

Đường số 15

Đường số 7

Đường Vòng Cung Tây Bắc

16

687

3

10

3

21

Đường số 16

Đường Phan Văn Hớn

Đường số 23

13

150

3

7

3

22

Đường số 17

Đường số 23

Kênh Liên xã

16

254

3

10

3

23

Đường số 18

Đường Vòng Cung Tây Bắc

Đường số 21

16

415

3

10

3

24

Đường số 19

Đường Vòng Cung Tây Bắc

Đường Trần Văn Mười

20

494

4

12

4

25

Đường số 20

Đường Phan Văn Hớn

Đường Trần Văn Mười

20

574

4

12

4

26

Đường số 21

Đường số 20

Đường số 23

20

600

4

12

4

27

Đường số 22

Đường số 23

Đường số 24

16

520

3

10

3

28

Đường số 23

Đường Trần Văn Mười

Đường số 6

16

1.673

3

10

3

29

Đường số 24

Đường Vòng Cung Tây Bắc

Đường số 25

16

655

3

10

3

30

Đường số 25

Đường Phan Văn Hớn

Đường số 20

16

290

3

10

3

Tổng cộng

21.100

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ, mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Mạng đường giao thông;
- Trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở;
- Các trạm y tế, điểm sinh hoạt văn hóa;
- Các công viên cây xanh;
- Công trình dịch vụ - thương mại cấp khu vực.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu (quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Đông Tỉnh lộ 14, xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:

+ Phía Đông

: giáp đường Trần Văn Mười và kênh Liên xã.

+ Phía Tây

: giáp khu dân cư dọc đường Dương Công Khi.

+ Phía Nam

: giáp khu dân cư (quy hoạch khu công nghiệp xã Xuân Thới Thượng).

+ Phía Bắc

: giáp xã Xuân Thới Sơn và đường Bà Triệu nối dài.

- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 173,53 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư cải tạo chỉnh trang kết hợp xây dựng mới.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Hóc Môn).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Sài Thành.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 17.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

102,08

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

86,98

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

m2/người

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới, trong đó:
+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới
+ Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

m2/người

58,4

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

8,09

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục.

m2/người

2,98

+ Trạm y tế.

m2/người

0,51

+ Chợ - thương mại dịch vụ

m2/người

3,72

+ Điểm sinh hoạt văn hóa

m2/người

0,49

+ Đất hành chính

m2/người

0,39

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

3,77

- Đất cây xanh ngoài đơn vị ở

m2/người

3,94

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

12,1

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

16,4

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,3

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

khoảng 40

Hệ số sử dụng đất

lần

1,47

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

15

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực được quy hoạch thành 02 đơn vị ở (bao gồm đất đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở), được xác định như sau:
Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở 1: Diện tích 101,13 ha, quy mô dân số 9.488 người, ranh giới được xác định như sau:

+ Phía Đông

: giáp kênh Liên xã.

+ Phía Tây

: giáp khu dân cư dọc đường Dương Công Khi.

+ Phía Nam

: giáp khu dân cư (quy hoạch khu công nghiệp xã Xuân Thới Thượng).

+ Phía Bắc

: giáp Tỉnh lộ 14.

- Đơn vị ở 2: diện tích 72,4 ha, quy mô dân số 7.512 người, ranh giới được xác định như sau:

+ Phía Đông

: giáp đường Trần Văn Mười.

+ Phía Tây

: giáp khu dân cư dọc đường Dương Công Khi.

+ Phía Nam

: giáp Tỉnh lộ 14.

+ Phía Bắc

: giáp xã Xuân Thới Sơn và đường Bà Triệu nối dài.

Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc 02 đơn vị ở (tổng diện tích: 147,86 ha), bao gồm:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 99,28 ha.
Trong đó:
- Các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định: diện tích 33,97 ha.
- Các nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 65,31 ha, trong đó:
+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây mới: 55,89 ha.
+ Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp (chức năng ở kết hợp dịch vụ - thương mại): 9,42 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 13,76 ha, bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 5,07 ha. Trong đó:
+ Trường mầm non: 1,81 ha (dự kiến xây dựng mới 0,87 ha; trường mần non Bé ngoan 3 hiện hữu 0,94 ha).
+ Trường tiểu học: 1,68 ha (dự kiến xây dựng mới 0,88 ha; trường tiểu học Xuân Thới Thượng hiện hữu 0,8 ha).
+ Trường trung học cơ sở dự kiến xây dựng mới: 1,58 ha.
- Khu chức năng hành chính dự kiến xây dựng mới: 0,66 ha.
- Khu chức năng y tế (dự kiến xây dựng mới hạm y tế,...): diện tích 0,87 ha.
- Khu chức năng văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa dự kiến xây dựng mới): diện tích: 0,83 ha.
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại, chợ dự kiến xây dựng mới: tổng diện tích 6,33 ha, trong đó:
+ Đất dịch vụ - thương mại dự kiến xây dựng mới: 1,62 ha.
+ Đất dịch vụ - thương mại trong khu chức năng sử dụng hỗn hợp: 4,71 ha).
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi,... dự kiến xây dựng mới): tổng diện tích 6,41 ha, trong đó đất cây xanh trong đất hỗn hợp 1,57 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực (đất giao thông đối nội): 28,41 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong 02 đơn vị ở (tổng diện tích 25,67 ha).
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: tổng diện tích 4,57 ha. Trong đó:
- Khu công trình dịch vụ đô thị: 3,17 ha.
- Khu chức năng giáo dục (Trường trung học phổ thông dự kiến xây dựng mới): 1,4 ha.
b.2. Đất cây xanh công cộng cấp đô thị (dự kiến xây dựng mới): 6,70 ha.
b.3. Đất cây xanh ven kênh (dự kiến xây dựng mới): 0,84 ha.
b.4. Đất giao thông đối ngoại: 13,24 ha.
b.5. Đất kênh Liên xã hiện hữu: 0,32 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

147,86

85,21

1

Đất các nhóm nhà ở

99,28

57,21

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

33,97

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới, trong đó

65,31

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây mới

55,89

+ Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

9,42

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

13,76

7,93

- Đất giáo dục

5,07

+ Trường mầm non

1,81

+ Trường tiểu học

1,68

+ Trường trung học cơ sở

1.58

- Đất y tế

0,87

- Đất văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa)

0.83

- Đất hành chính (cấp xã)

0,66

- Đất thương mại dịch vụ

6,33

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở tối thiểu 1 m2/người)

6,41

3,69

4

Đất giao thông nội bộ

28,41

16,37

B

Đất ngoài đơn vị ở

25,67

14,79

1

Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị, trong đó

4,57

+ Khu công trình dịch vụ đô thị

3,17

+ Khu chức năng giáo dục (trường trung học phổ thông dự kiến xây dựng mới)

1,40

2

Đất cây xanh công cộng cấp đô thị (dự kiến xây dựng mới)

6,70

3

Đất cây xanh ven kênh (dự kiến xây dựng mới)

0,84

4

Đất giao thông đối ngoại

13,24

5

Đất kênh Liên xã hiện hữu

0.32

Tổng cộng

173,53

100.00

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu lô đất hoặc ô phố

Diện tích (m2)

Chi tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở I (diện tích: 101,13 ha; dự báo quy mô dân số: 9.488 người)

Đất đơn vị ở

858.000

90,43

1.1. Đất nhóm nhà ở

554.100

58,40

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo, chỉnh trang)

141.300

I-6

17.000

60

1

5

2,5

I-9

6.500

60

1

5

2,5

I-11

6.900

60

1

5

2,5

I-14

18.800

60

1

5

2,5

I-17

24.700

60

1

5

2,5

I-19

27.000

60

1

5

2,5

I-21

27.000

60

1

5

2,5

I-32

13.400

60

1

5

2,5

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

366.200

I-2

13.500

40

1

5

1,5

I-3

9.400

40

1

5

1,5

I-4

19.600

40

1

5

1,5

I-7

16.800

40

1

5

1,5

I-8

8.500

40

1

5

1,5

I-12

17.500

40

1

5

1,5

I-13

7.200

40

1

5

1,5

I-15

39.800

40

1

5

1,5

I-16

12.800

40

1

5

1,5

I-18

14.700

40

1

5

1,5

I-20

32.100

40

1

5

1,5

I-23

39.400

40

1

5

1,5

I-24

45.800

40

1

5

1,5

I-36

31.400

40

1

5

1,5

I-37

57.700

40

1

5

1,5

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới trong khu đất hỗn hợp

46.600

I-34

9.800

35

1

15

4,5

I-35

15.600

35

1

15

4,5

I-38

21.200

35

1

15

4,5

1.2 Đất công trình dịch vụ đô thị

97.100

10,24

Đất giáo dục

3.400

3,58

Trường trung học cơ sở xây mới

I-25

15.800

40

1

4

1,6

Trường tiểu học xây mới

I-26

8.800

40

1

3

1,2

Trường mầm non hiện hữu

I-33

9.400

40

1

3
(tầng 3 không bố trí lớp học)

1,2

Đất y tế

I-28

8.700

40

1

3

1,2

Đất văn hóa

I-29

8.300

0,87

40

1

3

1,2

Đất hành chánh

I-27

6.600

0,70

40

1

4

1,6

Đất thương mại dịch vụ

39.500

4,16

Đất thương mại dịch vụ xây mới

I-1

16.200

40

1

5

2,0

Đất thương mại dịch vụ trong khu hỗn hợp

I-34

4.900

35

1

15

4,5

I-35

7.800

35

1

15

4,5

I-38

10.600

35

1

15

4,5

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở tối thiểu 1 m2/người)

33.100

3,49

Đất cây xanh trong đơn vị ở

25.300

I-5

15.800

5

1

2

0,1

I-31

9.500

5

1

2

0,1

Đất cây xanh trong đất hỗn hợp

7.800

I-34

1.600

I-35

2.600

I-38

3.500

1.4. Đất giao thông đối nội

173.700

18,31

2. Đất ngoài đơn vị ở

153.300

16,16

2.1. Đất cây xanh công cộng ngoài đơn vị ở

55.800

I-30

39.000

5

1

2

0,1

I-10

16.800

5

1

2

0,1

2.2. Đất cây xanh ven kênh

04.700

2.3. Đất kênh rạch

01.800

2.4. Đất công trình dịch vụ cấp đô thị

I-22

31.700

40

1

4

1,6

2.5. Đất giao thông đối ngoại

59.300

Đơn vị ở II (diện tích: 72,40ha; dự báo quy mô dân số: 7.512 người)

Đất đơn vị ở

620.600

82,61

1.1. Đất nhóm nhà ở

438.700

58,40

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo, chỉnh trang)

198.400

II-1

31.700

60

1

5

2,5

II-2

8.300

60

1

5

2,5

II-16

7.300

60

1

5

2,5

II-17

11.700

60

1

5

2,5

II-18

77.300

60

1

5

2,5

II-19

18.300

60

1

5

2,5

II-21

43.800

60

1

5

2,5

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

240.300

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

192.700

II-5

18.500

40

1

5

1,5

II-7

13.700

40

1

5

1,5

II-8

25.500

40

1

5

1,5

II-9

16.300

40

1

5

1,5

II-11

10.700

40

1

5

1,5

II-22

6.700

40

1

5

1,5

II-23

15.600

40

1

5

1,5

II-24

37.500

40

1

5

1,5

II-25

25.400

40

1

5

1,5

II-27

22.800

40

1

5

1,5

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới trong khu đất hỗn hợp

47.600

II-4

16.900

35

1

15

4,5

II-6

12.300

35

1

15

4,5

II-26

18.400

35

1

15

4,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

40.500

5,39

Đất giáo dục

16.700

2,22

Trường tiểu học Xuân Thới Thượng

II-3

8.000

40

1

3

1,2

Trường mầm non xây mới

II-13

8.700

40

1

3 (tầng 3 không bố trí lớp học)

1,2

Đất thương mại dịch vụ trong khu hỗn hợp

23.800

II-4

8.400

35

1

15

4,5

II-6

6.200

35

1

15

4,5

II-26

9.200

35

1

15

4,5

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở tối thiểu 1 m2/người)

31.000

4,13

Đất cây xanh trong đơn vị ở

23.100

II-10

6.100

5

1

2

0,1

II-12

10.400

5

1

2

0,1

II-15

6.600

5

1

2

0,1

Đất cây xanh trong đất hỗn hợp

7.900

II-4

2.800

II-6

2.100

II-26

3.100

1.4. Đất giao thông đối nội

110.400

14,70

2. Đất ngoài đơn vị ở

103.400

13,76

2.1. Cây xanh công cộng ngoài đơn vị ở

II-20

11.200

5

1

2

0,1

2.2. Đất cây xanh ven kênh

II-28

3.700

2.3. Đất kênh rạch

1.400

2.4. Trường trung học phổ thông

II-14

14.000

40

1

5

2,0

2.5. Đất giao thông đối ngoại

73.100

Tổng cộng

1.735.300

- Cơ cấu sử dụng đất trong khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Chức năng sử dụng đất trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (ha)

Ký hiệu

Diện tích (ha)

I-34

1.63

Đất nhóm ở

60

0,98

Đất thương mại dịch vụ

30

0,49

Đất cây xanh sử dụng công cộng

10

0,16

I-35

2.60

Đất nhóm ở

60

1,56

Đất thương mại dịch vụ

30

0,78

Đất cây xanh sử dụng công cộng

10

0,26

I-38

3.54

Đất nhóm ở

60

2,12

Đất thương mại dịch vụ

30

1,06

Đất cây xanh sử dụng công cộng

10

0,35

II-4

2.81

Đất nhóm ở

60

1,69

Đất thương mại dịch vụ

30

0,84

Đất cây xanh sử dụng công cộng

10

0,28

II-6

2.05

Đất nhóm ở

60

1,23

Đất thương mại dịch vụ

30

0,62

Đất cây xanh sử dụng công cộng

10

0,21

II-26

3.07

Đất nhóm ở

60

1,84

Đất thương mại dịch vụ

30

0,92

Đất cây xanh sử dụng công cộng

10

0,31

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Khu vực đất ở hiện hữu ổn định có vị trí ven các tuyến đường hiện hữu: đường Trần Văn Mười, đường Phan Văn Hớn, ... và các dự án nhà ở đã được giao đất, các dự án nhà ở thấp tầng riêng lẻ, dạng nhà ở liên kế phố. Nguyên tắc chỉnh trang: mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu đảm bảo lưu lượng giao thông, kèm theo các quy định về chỉ giới xây dựng, tầng cao khống chế nhằm xây dựng cơ sở hướng dẫn nhu cầu sửa chữa, xây dựng mới trong khu vực.
- Khu vực đất ở xây dựng mới vị trí ở giữa đường song hành Phan Văn Hớn, đường Vòng Cung Tây Bắc,... và các khu vực đất sử dụng hỗn hợp: khuyến khích sử dụng nguyên tắc kiểm soát về không gian kiến trúc cảnh quan: khu vực thuộc các dự án xây dựng nhà ở, được quy định bằng hệ thống các quy định thuộc đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan sầm uất cho khu vực; không những phục vụ cho nội bộ khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các khoảng công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về giao thông đối nội và giao thông đối ngoại:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều dài (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Đường Phan Văn Hớn

Đường Trần Văn Mười

Đường số 6

40

1.764

7

26

7

2

Đường Trần Văn Mười

Đường Phan Văn Hớn

Đường số 23

30

1.013

6

18

6

3

Đường Vòng Cung Tây Bắc

Đường Song Hành Phan Văn Hớn

Đường số 23

40

1.232

7

26

7

4

Đường Song Hành Phan Văn Hớn

Kênh Liên xã

Đường số 6

30

1.350

6

18

6

5

Đường Kênh Liên xã

Đường Song Hành Phan Văn Hớn

Đường số 23

10

1.093

2

6

2

6

Đường số 1

Đường số 6

Đường số 8

20

149

4

12

4

7

Đường số 2

Đường số 6

Đường số 8

16

214

3

10

3

8

Đường số 3

Đường số 6

Đường số 8

16

306

3

10

3

9

Đường số 4

Đường số 6

Đường số 8

16

431

3

10

3

10

Đường số 5

Đường số 7

Đường số 8

16

130

3

10

3

11

Đường số 6

Đường số 1

Đường số 23

30

1.463

6

18

6

12

Đường số 7

Đường số 2

Đường Phan Văn Hớn

16

1.283

3

10

3

13

Đường số 8

Đường số 1

Đường Song Hành Phan Văn Hớn

20

1245

4

12

4

14

Đường số 9

Đường số 4

Song Hành Phan Văn Hớn

16

259

3

10

3

15

Đường số 10

Đường số 8

Đường Phan Văn Hớn

24

756

5

14

5

16

Đường số 11

Đường Vòng Cung Tây Bắc

Kênh Liên xã

16

200

3

10

3

17

Đường số 12

Đường Song Hành Phan Văn Hớn

Đường số 17

16

794

3

10

3

18

Đường số 13

Đường số 6

Đường Vòng Cung Tây Bắc

16

984

3

10

3

19

Đường số 14

Đường Phan Văn Hớn

Đường số 23

16

122

3

10

3

20

Đường số 15

Đường số 7

Đường Vòng Cung Tây Bắc

16

687

3

10

3

21

Đường số 16

Đường Phan Văn Hớn

Đường số 23

13

150

3

7

3

22

Đường số 17

Đường số 23

Kênh Liên xã

16

254

3

10

3

23

Đường số 18

Đường Vòng Cung Tây Bắc

Đường số 21

16

415

3

10

3

24

Đường số 19

Đường Vòng Cung Tây Bắc

Đường Trần Văn Mười

20

494

4

12

4

25

Đường số 20

Đường Phan Văn Hớn

Đường Trần Văn Mười

20

574

4

12

4

26

Đường số 21

Đường số 20

Đường số 23

20

600

4

12

4

27

Đường số 22

Đường số 23

Đường số 24

16

520

3

10

3

28

Đường số 23

Đường Trần Văn Mười

Đường số 6

16

1.673

3

10

3

29

Đường số 24

Đường Vòng Cung Tây Bắc

Đường số 25

16

655

3

10

3

30

Đường số 25

Đường Phan Văn Hớn

Đường số 20

16

290

3

10

3

Tổng cộng

21.100

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ, mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Mạng đường giao thông;
- Trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở;
- Các trạm y tế, điểm sinh hoạt văn hóa;
- Các công viên cây xanh;
- Công trình dịch vụ - thương mại cấp khu vực.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.