Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2651/QĐ-UBND quy hoạch phân khu tỷ lệ 1 2000 Cẩm Phả Quảng Ninh 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/08/2016", "sign_number": "2651/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/08/2016", "sign_number": "2651/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/08/2016", "sign_number": "2651/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/08/2016", "sign_number": "2651/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/08/2016", "sign_number": "2651/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2651/QĐ-UBND quy hoạch phân khu tỷ lệ 1 2000 Cẩm Phả Quảng Ninh 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 phường Cửa Ông, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh với những nội dung chính như sau:
...
3. Nội dung chính quy hoạch:
3.1. Phân khu chức năng
(1) Khu hành chính, cơ quan công sở:
- Giữ nguyên các khu đất hành chính cấp phường hiện có (VD: Trụ sở Đảng ủy - Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân phường Cửa Ông; trụ sở Công an phường);
- Giữ nguyên các khu đất trụ sở của các cơ quan hiện có;
- Bổ sung 02 khu đất cơ quan (Trụ sở làm việc của công ty TNHH 1 thành viên Thiên Đường Hải Đảo với diện tích khoảng 500m2; Trụ sở làm việc của Công ty TNHH MTV - 790 vị trí tại dự án khu văn phòng và nhà ở tập thể của Công ty phía Tây đường tránh Cửa Ông - Đã được phê duyệt Quy hoạch chi tiết);
(2) Khu đất công cộng:
- Bưu điện Cửa Ông: Bố trí tại phía Bắc đường lên cầu Vân Đồn 1 với diện tích đất khoảng 400m2;
- Khu đất bến xe cũ chuyển đổi thành bãi đỗ xe với diện tích khoảng 670m2;
(3) Khu trung tâm thương mại và dịch vụ đô thị:
- Giữ nguyên vị trí các khu đất dịch vụ đô thị hiện hữu, quy hoạch chỉnh trang đảm bảo phù hợp không gian kiến trúc cảnh quan. Tầng cao tối đa 09 tầng trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu về khoảng lùi, khoảng các giữa các công trình và hài hòa kiến trúc cảnh quan đô thị;
- Chợ Cửa Ông quy hoạch tại phía Bắc đường lên cầu Vân Đồn 1, kết hợp với khu vực bến cá và chợ hải sản với diện tích khoảng 16.000m2 (Chợ hạng 1);
- Chợ cầu 20 hiện có cần quy hoạch chỉnh trang với diện tích 1.450m2 (Chợ hạng 3);
- Các khu dịch vụ quy hoạch mới tại khu vực phía Bắc tỉnh lộ 334 gồm: Khu dịch vụ đô thị có diện tích 900m2 (vị trí đối diện với bưu điện mới); Khu trung tâm tổ chức sự kiện và nhà hàng ẩm thực cạnh bến tàu khách du lịch (vị trí cạnh bến tàu khách du lịch quy hoạch); Khu trung tâm dịch vụ thể dục thể thao và giải trí (vị trí tại ngã năm khu quy hoạch mới) có diện tích 5.080m2; Khu dịch vụ đô thị (vị trí phía Bắc công viên chuyên đề) có diện tích 1.073m2;
- Bố trí lại 02 khu dịch vụ tại vị trí phía Tây Bắc giáp ranh giới phường Mông Dương gồm: Khu dịch vụ môi trường diện tích 3945m2 ; Khu dịch vụ sửa chữa thiết bị xe cơ giới, dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa vật liệu xây dựng diện tích 52.400m2; Bố trí thêm 01 Khu dịch vụ đô thị mới có diện tích 38.290m2 (vị trí nằm phía Tây đường 18A sát với phường Mông Dương);
- Giữ nguyên vị trí 02 cửa hàng xăng dầu hiện có; xóa bỏ 01 cửa hàng xăng dầu tại đường tránh Cửa Ông để nâng cấp cải tạo tuyến đường tránh Cửa Ông);
(4) Khu đất ở đô thị:
- Đối với khu dân cư hiện trạng: Định hướng quy hoạch chỉnh trang, hoạch định chỉ giới xây dựng và chỉ giới đường đỏ cho các trục đường, ngõ phố đảm bảo cho công tác phòng cháy chữa cháy, xe cơ giới đi lại được thuận tiện. Mật độ xây dựng tối đa cho phép là 85% đối với khu dân cư phía sát đồi và 100% đối với các khu dân giáp Quốc lộ 18A và các trục phố chính khu trung tâm có mật độ cao, tầng cao quy hoạch trong các khu vực này tối đa 05 tầng.
- Đối với đất ở đô thị (các khu vực nhà ở xây dựng mới đã và đang triển khai xây dựng theo dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt): Tiếp tục hoàn thiện các dự án theo hướng đồng bộ hiện đại đảm bảo các yêu cầu về kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, kết nối hài hòa với khu vực hiện có; Phát triển đất ở đô thị sinh thái tại khu vực phía Bắc tỉnh lộ 334. Mô hình: Nhà ở sân vườn (tối đa 3 tầng); Nhà ở liền kề (tối đa 5 tầng); Nhà ở chung cư (tối đa 15 tầng);
(5) Khu đất văn hóa - giáo dục:
- Giữ nguyên vị trí, quy mô các trường học trong khu vực hiện có (Trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở và trường phổ thông trung học). Bố trí quỹ đất xây dựng mới 01 trường mầm non tại khu vực quy hoạch khu đô thị sinh thái mới phía Bắc tỉnh lộ 334 với diện tích khoảng 5.000 m2;
- Giữ nguyên vị trí các nhà văn hóa khu phố với tổng diện tích đất khoảng 9.700m2, nâng cấp cải tạo các nhà văn hóa đã xuống cấp để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và cải thiện kiến trúc cảnh quan khu vực. Bổ sung 01 nhà văn hóa tại khu vực quy hoạch Khu đô thị mới phía Bắc tỉnh lộ 334 với diện tích khoảng 1.000m2.
(6) Khu đất TDTT: Giữ nguyên các khu trung tâm TDTT hiện có (Sân vận động tuyển than Cửa Ông, sân vận động khu 2 và khu đất TDTT của dự án Khu văn phòng làm việc và nhà ở tập thể của Công ty TNHH- MTV 790) tổng diện tích khoảng 24.332 m2;
(7) Khu đất Y tế: Giữ nguyên vị trí và quy mô trạm y tế phường và trạm y tế tuyển than Cửa Ông với tổng diện tích khoảng 2.750 m2.
(8) Các khu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, kho tàng, bến cảng:
- Cảng Cửa Ông (Nhóm cảng chuyên dùng ngành than) với tổng diện tích khoảng 1.031.930 m2.
- Cụm cảng Khe Dây bố trí cảng than và một phần là cảng vật liệu xây dựng, hàng hóa có tổng diện tích 512.119 m2; Tổng công suất cảng 8 triệu tấn/năm.
- Khu đất phía Bắc Khe Dè bố trí hệ thống cụm cảng hàng hóa, vật liệu xây dựng và đóng tàu có diện tích 112.739 m2.
- Bố trí Cụm công nghiệp tại khu vực Khai trường khai thác lộ thiên của Công ty than Mông Dương có quy mô khoảng 450.000m2 (Sau khi tiến hành khai thác và hoàn nguyên môi trường theo quy định). Trong đó phần diện tích thuộc địa giới hành chính phường Cửa Ông khoảng 224.626 m2.
(9) Các khu cây xanh công viên:
- Các khu cây xanh vườn dạo với diện tích 6.480m2;
- Đất khu chợ Cửa Ông cũ bố trí khu cây xanh vườn hoa cảnh quan với diện tích 2.950m2;
- Bố trí các khu cây xanh vườn dạo xen lẫn khu ở mới và những vị trí cạnh mương thoát nước, dưới đường điện cao thế (loại cây có chiều cao theo quy định) với tổng diện tích 101.050m2. Ngoài ra trong các dự án có quy hoạch được phê duyệt đều được bố trí các khu vực cây xanh cảnh quan;
(10) Các khu đất di tích, tôn giáo:
- Giữ nguyên vị trí và quy mô 02 đền hiện có (Đền Hoa Kiều và đền Lán Sàng); Nhà thờ đạo tại khu 6 với tổng diện tích 171.950 m2;
- Đền Cửa Ông: Cập nhật Quy hoạch chi tiết di tích đền Cửa Ông đã được UBND tỉnh phê duyệt với diện tích 181.250 m2.
(11) Các khu vực đồi, rừng và dự trữ phát triển: Những diện tích đồi rừng trong phạm vi ranh giới quy hoạch giữ nguyên và bảo tồn, có kế hoạch trồng thêm cây có giá trị để phủ xanh toàn bộ diện tích rừng, hạn chế tối đa đào, phá vỡ môi trường, gây sạt lở với tổng diện tích rừng khoảng 965.160 m2; Đất khu đồi cây xanh và đất dự trữ phát triển bao gồm toàn bộ khu đồi phía Tây đền Cửa Ông đến đường tránh với tổng diện tích khoảng 169.250 m2;
(12) Mặt nước [Gồm các mương, suối thoát nước chính, các ao hồ (Hồ Bara, suối Khe Dè...)] được nâng cấp chỉnh trang xây kè và đường xung quanh để tạo cảnh quan với tổng diện tích khoảng 113.680 m2.
(13) Các công trình đầu nối kỹ thuật: Công trình trạm bơm tăng áp, trạm điện hạ thế hiện có giữ nguyên, bố trí khu xử lý nước thải cho toàn bộ khu vực tại vị trí phía Bắc mương thoát nước Khe Dè (vị trí giáp cống Chín Cửa) với công suất trạm xử lý 3.500m3/ngđ, diện tích 3.070m2; Bố trí 01 trạm xử lý nước thải cục bộ với diện tích từ 1.000m2 đến 2.000m2 phục vụ cho khu đô thị mới;
(14) Đất an ninh quốc phòng, quân sự: Giữ nguyên vị trí, diện tích đất quân sự hiện có. Riêng vị trí đất khu vực đồn biên phòng bố trí để di chuyển tượng đài Đức Ông Trần Quốc Toản và hạ tầng kỹ thuật khu di tích Đền Cửa Ông đã được phê duyệt Quy hoạch chi tiết;
(15) Các công trình giao thông:
- Giao thông đối ngoại: có 2 tuyến chính: Gồm Quốc lộ 18A (đang cải tạo nâng cấp) và Tỉnh lộ 334.
- Giao thông đối nội: Gồm các tuyến đường chính, đường khu vực, đường nội bộ khu nhà ở và đường trong khu vực cụm công nghiệp.
- Giao thông tĩnh: Bến xe khách Cửa Ông giữ nguyên vị trí, diện tích; Bến đưa đón công nhân viên ngành than; Đầu tư xây dựng 01 bãi đỗ xe phục vụ cho du lịch tâm linh đền Cửa Ông và du lịch Vịnh Bái Tử Long có diện tích 6.500m2.
3.2. Cơ cấu sử dụng đất
- Cơ cấu sử dụng đất toàn khu quy hoạch (Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất theo loại đất):

STT

Danh mục sử dụng đất

Ký hiệu

Diên tích (m2)

Tỷ lệ %

I

Đất xây dựng dân cư

1.495.651,3

19,32

1

Đất ở hiện trạng quy hoạch cải tạo

NO

801.276,6

10,35

2

Đất ở xây mới

OBT- OP

87.218,1

1,12

3

Đất cơ quan - công trình công cộng - y tế

187.460,2

2,42

- Đất cơ quan

CQ

36.231,8

0,47

- Đất dịch vụ công cộng

DV

138.609,9

1,79

- Đất công trình nhà văn hóa

VH

9.876,6

0,13

- Đất công trình y tế

YT

2.741,9

0,04

4

Đất công trình giáo dục

GD

36.070,8

0,47

- Đất trường mầm non

GD

8.945,5

0,12

- Đất Trường tiểu học

GD

15.932,3

0,20

- Đất trường trung học cơ sở

GD

3.636,0

0,05

- Đất trường phổ thông trung học

GD

7.557,0

0,10

5

Đất cây xanh thể dục thể thao

CX-TDTT

125.380,6

1,62

6

Giao thông nội bộ

258.335,0

3,34

II

Đất Ngoài dân cư

3.584.513,3

46,29

1

Đất dịch vụ du lịch

DVDL, KS

36.806,3

0,47

2

Đất tôn giáo tín ngưỡng

TG

173.571,4

2,24

3

Đất cụm công nghiệp

CN

863.994,6

11,16

4

Đất bến cảng

1.656.788,0

21,40

- Đất cảng Cửa Ông

BC-1

1.031.930,0

13,33

- Đất cảng Khe Dây, Khe Rè

BC-2,BC-3

624.858,0

8,07

+ Đất bến cảng

BC

50.575,6

0,65

+ Đất kho bãi

KH, KT

232.363,6

3,00

+ Đất dịch vụ cảng

DVC

41.355,2

0,53

+ Đất khu điều hành

ĐH

35.730,4

0,46

+ Đất hố lắng

HL

41.656,1

0,54

+ Đất mặt nước

MN

11.678,7

0,15

+ Đất cây xanh

CX

44.637,7

0,58

+ Đất giao thông nội bộ cảng

166.539,3

2,15

5

Đất quân sự

QS

51.955,4

0,67

6

Đất nghĩa trang nghĩa địa

NT

11.347,6

0,15

7

Đất các công trình đầu mối hạ tầng KT

HTKT

8.600,8

0,11

8

Đất hồ ao, khe suối, mặt nước

MN

113.684,1

1,47

9

Đất giao thông + Hạ tầng kỹ thuật

667.765,1

8,62

III

Đất Khác

2.662.414,4

34,39

10

Đất đồi rừng phòng hộ

RLN

965.158,5

12,47

11

Đất cây xanh + dự trữ phát triển

RDTPT

1.697.245,9

21,92

Tổng diện tích quy hoạch

7.742.579,0

100,00

3.2. Định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
3.2.1. Mối quan hệ của phường Cửa Ông với tổng thể thành phố:
- Đô thị Cửa Ông là một trong những đô thị có ý nghĩa chiến lược đối với thành phố Cẩm Phả, nằm dọc Quốc lộ 18A có mối liên hệ mật thiết với khu kinh tế Vân Đồn và khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, với khả năng kết nối bằng đường bộ, đường thủy rất thuận lợi. Đây là cửa ngõ của khu kinh tế Vân Đồn.
- Theo Quy hoạch chung xây dựng thành phố được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, phường Cửa Ông thuộc Khu 6, nơi đây hình thành khu đô thị với tính chất phát triển công nghiệp tập trung, khu cảng biển tổng hợp và khu di tích lịch sử tâm linh cấp Quốc gia.
3.2.2. Tầm nhìn phát triển đô thị:
- Tạo dựng một Khu đô thị dịch vụ du lịch tâm linh hấp dẫn gắn với du lịch Vịnh Bãi Tử Long. Xây dựng những điểm nhấn về không gian, kiến trúc cảnh quan phù hợp với thiên nhiên và môi trường của khu vực xứng đáng là cửa ngõ quan trọng của khu kinh tế Vân Đồn;
- Phát triển khu cảng biển nước sâu hiện nay, trong tương lai trở thành cảng tổng hợp có quy mô hiện đại, là một trong những mũi nhọn tạo cho động lực thúc đẩy kinh tế của tỉnh và khu vực;
- Nâng cao chất lượng ở của người dân đô thị, sử dụng đất hiệu quả, hợp lý, tạo dựng môi trường phát triển bền vững; tận dụng khai thác tối đa các điều kiện thuận lợi của khu vực để tạo dựng không gian quy hoạch đô thị đóng góp vào cảnh quan chung. Đảm bảo khớp nối về tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật giữa khu vực lập quy hoạch và các khu vực lân cận, đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả và bền vững trên cơ sở rà soát, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật;
3.2.3. Định hướng tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan:
* Định hướng đối với từng khu chức năng:
- Đối với khu dân cư hiện trạng: Hạn chế tối đa không phát triển thêm dân cư về phía núi, tránh đào đắp các khu vực chân núi và hai bên các khe suối, mương hở, các khu vực có taluy đào lớn cần phải xây dựng (mới hoặc cải tạo) hệ thống kè chắn để bảo vệ tránh sạt lở, đảm bảo an toàn cho các khu dân cư phía dưới. Tổ chức xây kè cải tạo mương thoát nước các khe suối kết hợp với đường giao thông hai bên cạnh mương để tạo không gian thoáng mát và thuận tiện cho việc đi lại của nhân dân cũng như thuận lợi trong công tác nạo vét;
- Đối với khu dân cư xây mới:
+ Khu dân cư ở mới với đặc thù là khu dân cư ở sát biển vì vậy cần tổ chức không gian kiến trúc mở gắn thiên nhiên môi trường cây xanh và mặt nước với nhóm nhà ở tạo nên không gian sinh thái thân thiện với môi trường mang tính chất đặc trưng của vùng du lịch và là điểm nhấn cửa ngõ của khu kinh tế Vân Đồn;
+ Kết hợp giữa nhà ở có sân vườn và nhà ở theo lô phố, bố trí các dải cây xanh hợp lý đặc biệt là đối với các trục đường chính có hướng tầm nhìn ra biển để tạo không gian mở. Ưu tiên trồng cây có nhiều màu sắc kết hợp với vườn hoa cạnh vỉa hè tạo nên nét riêng của khu đô thị;
- Khu vực đền Cửa Ông là khu vực không gian phát triển du lịch tâm linh với quy mô theo dự án được phê duyệt trên cơ sở gắn kết chặt chẽ giữa khu di tích với môi trường cảnh quan một cách hài hòa;
- Không gian công trình dịch vụ thương mại tổ chức chủ yếu ở phía giáp biển để gắn với du lịch biển tạo nên không gian sống động thu hút khách du lịch;
- Không gian công trình giáo dục: Tổ chức trồng các loại cây có hoa nhiều màu sắc kết hợp với cây có tán lá rộng trên cơ sở đảm bảo diện tích tối thiểu đất cây xanh theo quy định;
- Không gian công viên cây xanh, vườn dạo: Được bố trí ở khu vực giáp biển nên kết hợp hài hòa giữa mặt nước với các loại hình vui chơi giải trí và cây xanh. Cây xanh ở khu vực này bố trí theo nhiều dạng, cây xanh bóng mát, cây xanh cảnh quan, cây xanh chuyên đề với mục đích vừa là công viên vừa là nơi giải trí, ngắm cảnh vui chơi của người dân khu vực và khách du lịch;
- Không gian cụm công nghiệp, cảng biển phải có cây xanh cách ly với khu đô thị tránh ảnh hưởng môi trường. Cụm công nghiệp được bố trí tập trung, có hệ thống cây xanh cảnh quan; Tiếp cận trục giao thông chính và giao thông đối ngoại một cách thuận tiện; Tiếp cận hệ thống cảng biển, cảng chuyên dùng phục vụ vận chuyển hàng hóa;
* Định hướng đối với các trục đường phố chính:
- Không gian trục trung tâm đô thị:
+ Trục Quốc lộ 18A được xây dựng trục đường đôi có dải phân cách cây xanh kết hợp với các công trình 2 bên đường nên tạo điểm nhấn tốt cho đô thị.
+ Trục ven biển và các trục đường hướng ra biển là trục cảnh quan đẹp của đô thị, yêu cầu xây dựng ưu tiên mở rộng phần đường cho người đi bộ và có không gian để tạo cảnh quan, tiểu cảnh làm phong phú không gian đô thị.
+ Các đường trục chính khu đô thị: Tổ chức trồng cây xanh tạo ra các tuyến phố đặc trưng;
- Các công trình điểm nhấn kiến trúc đô thị: Công trình phải khang trang, tạo ấn tượng đột phá trong không gian kiến trúc, dùng vật liệu hiện đại (Một số điểm nhấn cần thi tuyển kiến trúc trước khi đầu tư xây dựng);
- Không gian mở của đô thị là không gian mặt biển, quảng trường, công viên, vườn hoa. Kết nối các mảng không gian mở này là hệ thống cây xanh dọc các trục đường tạo thành một hệ thống liên hoàn.
* Thiết kế đô thị:
- Yêu cầu về tổ chức không gian khu đô thị đảm bảo tính đặc thù theo từng cụm chức năng, vừa có sự giao thoa giữa khu mới và khu chỉnh trang;
- Tổ chức không gian kiến trúc cần phối kết hài hòa với không gian xanh và không gian đóng, không gian mở...;
- Màu sắc kiến trúc: Màu sắc công trình kiến trúc phải có tính đặc trưng cho từng khu chức năng và phối kết với màu sắc cây xanh trên cơ sở hài hòa giữa khu mới và khu cũ và hài hòa với cảnh quan khu vực;
- Ánh sáng: Màu sắc ánh sáng điện trong khu đô thị cũng được tổ chức thay đổi cho phù hợp với tính chất của từng cụm không gian kiến trúc.
- Cấu trúc không gian của đô thị tổng thể như sau:
+ Phía Bắc của đô thị là khu vực núi cao, cụm công nghiệp và cảng biển;
+ Khu vực phía Nam sát biển là cảng nước sâu;
+ Khu ở và khu dịch vụ du lịch được tập trung tại trung tâm đô thị;

Content:
Nội dung chính quy hoạch:
3.1. Phân khu chức năng
(1) Khu hành chính, cơ quan công sở:
- Giữ nguyên các khu đất hành chính cấp phường hiện có (VD: Trụ sở Đảng ủy - Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân phường Cửa Ông; trụ sở Công an phường);
- Giữ nguyên các khu đất trụ sở của các cơ quan hiện có;
- Bổ sung 02 khu đất cơ quan (Trụ sở làm việc của công ty TNHH 1 thành viên Thiên Đường Hải Đảo với diện tích khoảng 500m2; Trụ sở làm việc của Công ty TNHH MTV - 790 vị trí tại dự án khu văn phòng và nhà ở tập thể của Công ty phía Tây đường tránh Cửa Ông - Đã được phê duyệt Quy hoạch chi tiết);
(2) Khu đất công cộng:
- Bưu điện Cửa Ông: Bố trí tại phía Bắc đường lên cầu Vân Đồn 1 với diện tích đất khoảng 400m2;
- Khu đất bến xe cũ chuyển đổi thành bãi đỗ xe với diện tích khoảng 670m2;
(3) Khu trung tâm thương mại và dịch vụ đô thị:
- Giữ nguyên vị trí các khu đất dịch vụ đô thị hiện hữu, quy hoạch chỉnh trang đảm bảo phù hợp không gian kiến trúc cảnh quan. Tầng cao tối đa 09 tầng trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu về khoảng lùi, khoảng các giữa các công trình và hài hòa kiến trúc cảnh quan đô thị;
- Chợ Cửa Ông quy hoạch tại phía Bắc đường lên cầu Vân Đồn 1, kết hợp với khu vực bến cá và chợ hải sản với diện tích khoảng 16.000m2 (Chợ hạng 1);
- Chợ cầu 20 hiện có cần quy hoạch chỉnh trang với diện tích 1.450m2 (Chợ hạng 3);
- Các khu dịch vụ quy hoạch mới tại khu vực phía Bắc tỉnh lộ 334 gồm: Khu dịch vụ đô thị có diện tích 900m2 (vị trí đối diện với bưu điện mới); Khu trung tâm tổ chức sự kiện và nhà hàng ẩm thực cạnh bến tàu khách du lịch (vị trí cạnh bến tàu khách du lịch quy hoạch); Khu trung tâm dịch vụ thể dục thể thao và giải trí (vị trí tại ngã năm khu quy hoạch mới) có diện tích 5.080m2; Khu dịch vụ đô thị (vị trí phía Bắc công viên chuyên đề) có diện tích 1.073m2;
- Bố trí lại 02 khu dịch vụ tại vị trí phía Tây Bắc giáp ranh giới phường Mông Dương gồm: Khu dịch vụ môi trường diện tích 3945m2 ; Khu dịch vụ sửa chữa thiết bị xe cơ giới, dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa vật liệu xây dựng diện tích 52.400m2; Bố trí thêm 01 Khu dịch vụ đô thị mới có diện tích 38.290m2 (vị trí nằm phía Tây đường 18A sát với phường Mông Dương);
- Giữ nguyên vị trí 02 cửa hàng xăng dầu hiện có; xóa bỏ 01 cửa hàng xăng dầu tại đường tránh Cửa Ông để nâng cấp cải tạo tuyến đường tránh Cửa Ông);
(4) Khu đất ở đô thị:
- Đối với khu dân cư hiện trạng: Định hướng quy hoạch chỉnh trang, hoạch định chỉ giới xây dựng và chỉ giới đường đỏ cho các trục đường, ngõ phố đảm bảo cho công tác phòng cháy chữa cháy, xe cơ giới đi lại được thuận tiện. Mật độ xây dựng tối đa cho phép là 85% đối với khu dân cư phía sát đồi và 100% đối với các khu dân giáp Quốc lộ 18A và các trục phố chính khu trung tâm có mật độ cao, tầng cao quy hoạch trong các khu vực này tối đa 05 tầng.
- Đối với đất ở đô thị (các khu vực nhà ở xây dựng mới đã và đang triển khai xây dựng theo dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt): Tiếp tục hoàn thiện các dự án theo hướng đồng bộ hiện đại đảm bảo các yêu cầu về kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, kết nối hài hòa với khu vực hiện có; Phát triển đất ở đô thị sinh thái tại khu vực phía Bắc tỉnh lộ 334. Mô hình: Nhà ở sân vườn (tối đa 3 tầng); Nhà ở liền kề (tối đa 5 tầng); Nhà ở chung cư (tối đa 15 tầng);
(5) Khu đất văn hóa - giáo dục:
- Giữ nguyên vị trí, quy mô các trường học trong khu vực hiện có (Trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở và trường phổ thông trung học). Bố trí quỹ đất xây dựng mới 01 trường mầm non tại khu vực quy hoạch khu đô thị sinh thái mới phía Bắc tỉnh lộ 334 với diện tích khoảng 5.000 m2;
- Giữ nguyên vị trí các nhà văn hóa khu phố với tổng diện tích đất khoảng 9.700m2, nâng cấp cải tạo các nhà văn hóa đã xuống cấp để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và cải thiện kiến trúc cảnh quan khu vực. Bổ sung 01 nhà văn hóa tại khu vực quy hoạch Khu đô thị mới phía Bắc tỉnh lộ 334 với diện tích khoảng 1.000m2.
(6) Khu đất TDTT: Giữ nguyên các khu trung tâm TDTT hiện có (Sân vận động tuyển than Cửa Ông, sân vận động khu 2 và khu đất TDTT của dự án Khu văn phòng làm việc và nhà ở tập thể của Công ty TNHH- MTV 790) tổng diện tích khoảng 24.332 m2;
(7) Khu đất Y tế: Giữ nguyên vị trí và quy mô trạm y tế phường và trạm y tế tuyển than Cửa Ông với tổng diện tích khoảng 2.750 m2.
(8) Các khu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, kho tàng, bến cảng:
- Cảng Cửa Ông (Nhóm cảng chuyên dùng ngành than) với tổng diện tích khoảng 1.031.930 m2.
- Cụm cảng Khe Dây bố trí cảng than và một phần là cảng vật liệu xây dựng, hàng hóa có tổng diện tích 512.119 m2; Tổng công suất cảng 8 triệu tấn/năm.
- Khu đất phía Bắc Khe Dè bố trí hệ thống cụm cảng hàng hóa, vật liệu xây dựng và đóng tàu có diện tích 112.739 m2.
- Bố trí Cụm công nghiệp tại khu vực Khai trường khai thác lộ thiên của Công ty than Mông Dương có quy mô khoảng 450.000m2 (Sau khi tiến hành khai thác và hoàn nguyên môi trường theo quy định). Trong đó phần diện tích thuộc địa giới hành chính phường Cửa Ông khoảng 224.626 m2.
(9) Các khu cây xanh công viên:
- Các khu cây xanh vườn dạo với diện tích 6.480m2;
- Đất khu chợ Cửa Ông cũ bố trí khu cây xanh vườn hoa cảnh quan với diện tích 2.950m2;
- Bố trí các khu cây xanh vườn dạo xen lẫn khu ở mới và những vị trí cạnh mương thoát nước, dưới đường điện cao thế (loại cây có chiều cao theo quy định) với tổng diện tích 101.050m2. Ngoài ra trong các dự án có quy hoạch được phê duyệt đều được bố trí các khu vực cây xanh cảnh quan;
(10) Các khu đất di tích, tôn giáo:
- Giữ nguyên vị trí và quy mô 02 đền hiện có (Đền Hoa Kiều và đền Lán Sàng); Nhà thờ đạo tại khu 6 với tổng diện tích 171.950 m2;
- Đền Cửa Ông: Cập nhật Quy hoạch chi tiết di tích đền Cửa Ông đã được UBND tỉnh phê duyệt với diện tích 181.250 m2.
(11) Các khu vực đồi, rừng và dự trữ phát triển: Những diện tích đồi rừng trong phạm vi ranh giới quy hoạch giữ nguyên và bảo tồn, có kế hoạch trồng thêm cây có giá trị để phủ xanh toàn bộ diện tích rừng, hạn chế tối đa đào, phá vỡ môi trường, gây sạt lở với tổng diện tích rừng khoảng 965.160 m2; Đất khu đồi cây xanh và đất dự trữ phát triển bao gồm toàn bộ khu đồi phía Tây đền Cửa Ông đến đường tránh với tổng diện tích khoảng 169.250 m2;
(12) Mặt nước [Gồm các mương, suối thoát nước chính, các ao hồ (Hồ Bara, suối Khe Dè...)] được nâng cấp chỉnh trang xây kè và đường xung quanh để tạo cảnh quan với tổng diện tích khoảng 113.680 m2.
(13) Các công trình đầu nối kỹ thuật: Công trình trạm bơm tăng áp, trạm điện hạ thế hiện có giữ nguyên, bố trí khu xử lý nước thải cho toàn bộ khu vực tại vị trí phía Bắc mương thoát nước Khe Dè (vị trí giáp cống Chín Cửa) với công suất trạm xử lý 3.500m3/ngđ, diện tích 3.070m2; Bố trí 01 trạm xử lý nước thải cục bộ với diện tích từ 1.000m2 đến 2.000m2 phục vụ cho khu đô thị mới;
(14) Đất an ninh quốc phòng, quân sự: Giữ nguyên vị trí, diện tích đất quân sự hiện có. Riêng vị trí đất khu vực đồn biên phòng bố trí để di chuyển tượng đài Đức Ông Trần Quốc Toản và hạ tầng kỹ thuật khu di tích Đền Cửa Ông đã được phê duyệt Quy hoạch chi tiết;
(15) Các công trình giao thông:
- Giao thông đối ngoại: có 2 tuyến chính: Gồm Quốc lộ 18A (đang cải tạo nâng cấp) và Tỉnh lộ 334.
- Giao thông đối nội: Gồm các tuyến đường chính, đường khu vực, đường nội bộ khu nhà ở và đường trong khu vực cụm công nghiệp.
- Giao thông tĩnh: Bến xe khách Cửa Ông giữ nguyên vị trí, diện tích; Bến đưa đón công nhân viên ngành than; Đầu tư xây dựng 01 bãi đỗ xe phục vụ cho du lịch tâm linh đền Cửa Ông và du lịch Vịnh Bái Tử Long có diện tích 6.500m2.
3.2. Cơ cấu sử dụng đất
- Cơ cấu sử dụng đất toàn khu quy hoạch (Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất theo loại đất):

STT

Danh mục sử dụng đất

Ký hiệu

Diên tích (m2)

Tỷ lệ %

I

Đất xây dựng dân cư

1.495.651,3

19,32

1

Đất ở hiện trạng quy hoạch cải tạo

NO

801.276,6

10,35

2

Đất ở xây mới

OBT- OP

87.218,1

1,12

3

Đất cơ quan - công trình công cộng - y tế

187.460,2

2,42

- Đất cơ quan

CQ

36.231,8

0,47

- Đất dịch vụ công cộng

DV

138.609,9

1,79

- Đất công trình nhà văn hóa

VH

9.876,6

0,13

- Đất công trình y tế

YT

2.741,9

0,04

4

Đất công trình giáo dục

GD

36.070,8

0,47

- Đất trường mầm non

GD

8.945,5

0,12

- Đất Trường tiểu học

GD

15.932,3

0,20

- Đất trường trung học cơ sở

GD

3.636,0

0,05

- Đất trường phổ thông trung học

GD

7.557,0

0,10

5

Đất cây xanh thể dục thể thao

CX-TDTT

125.380,6

1,62

6

Giao thông nội bộ

258.335,0

3,34

II

Đất Ngoài dân cư

3.584.513,3

46,29

1

Đất dịch vụ du lịch

DVDL, KS

36.806,3

0,47

2

Đất tôn giáo tín ngưỡng

TG

173.571,4

2,24

3

Đất cụm công nghiệp

CN

863.994,6

11,16

4

Đất bến cảng

1.656.788,0

21,40

- Đất cảng Cửa Ông

BC-1

1.031.930,0

13,33

- Đất cảng Khe Dây, Khe Rè

BC-2,BC-3

624.858,0

8,07

+ Đất bến cảng

BC

50.575,6

0,65

+ Đất kho bãi

KH, KT

232.363,6

3,00

+ Đất dịch vụ cảng

DVC

41.355,2

0,53

+ Đất khu điều hành

ĐH

35.730,4

0,46

+ Đất hố lắng

HL

41.656,1

0,54

+ Đất mặt nước

MN

11.678,7

0,15

+ Đất cây xanh

CX

44.637,7

0,58

+ Đất giao thông nội bộ cảng

166.539,3

2,15

5

Đất quân sự

QS

51.955,4

0,67

6

Đất nghĩa trang nghĩa địa

NT

11.347,6

0,15

7

Đất các công trình đầu mối hạ tầng KT

HTKT

8.600,8

0,11

8

Đất hồ ao, khe suối, mặt nước

MN

113.684,1

1,47

9

Đất giao thông + Hạ tầng kỹ thuật

667.765,1

8,62

III

Đất Khác

2.662.414,4

34,39

10

Đất đồi rừng phòng hộ

RLN

965.158,5

12,47

11

Đất cây xanh + dự trữ phát triển

RDTPT

1.697.245,9

21,92

Tổng diện tích quy hoạch

7.742.579,0

100,00

3.2. Định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
3.2.1. Mối quan hệ của phường Cửa Ông với tổng thể thành phố:
- Đô thị Cửa Ông là một trong những đô thị có ý nghĩa chiến lược đối với thành phố Cẩm Phả, nằm dọc Quốc lộ 18A có mối liên hệ mật thiết với khu kinh tế Vân Đồn và khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, với khả năng kết nối bằng đường bộ, đường thủy rất thuận lợi. Đây là cửa ngõ của khu kinh tế Vân Đồn.
- Theo Quy hoạch chung xây dựng thành phố được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, phường Cửa Ông thuộc Khu 6, nơi đây hình thành khu đô thị với tính chất phát triển công nghiệp tập trung, khu cảng biển tổng hợp và khu di tích lịch sử tâm linh cấp Quốc gia.
3.2.2. Tầm nhìn phát triển đô thị:
- Tạo dựng một Khu đô thị dịch vụ du lịch tâm linh hấp dẫn gắn với du lịch Vịnh Bãi Tử Long. Xây dựng những điểm nhấn về không gian, kiến trúc cảnh quan phù hợp với thiên nhiên và môi trường của khu vực xứng đáng là cửa ngõ quan trọng của khu kinh tế Vân Đồn;
- Phát triển khu cảng biển nước sâu hiện nay, trong tương lai trở thành cảng tổng hợp có quy mô hiện đại, là một trong những mũi nhọn tạo cho động lực thúc đẩy kinh tế của tỉnh và khu vực;
- Nâng cao chất lượng ở của người dân đô thị, sử dụng đất hiệu quả, hợp lý, tạo dựng môi trường phát triển bền vững; tận dụng khai thác tối đa các điều kiện thuận lợi của khu vực để tạo dựng không gian quy hoạch đô thị đóng góp vào cảnh quan chung. Đảm bảo khớp nối về tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật giữa khu vực lập quy hoạch và các khu vực lân cận, đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả và bền vững trên cơ sở rà soát, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật;
3.2.Định hướng tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan:
* Định hướng đối với từng khu chức năng:
- Đối với khu dân cư hiện trạng: Hạn chế tối đa không phát triển thêm dân cư về phía núi, tránh đào đắp các khu vực chân núi và hai bên các khe suối, mương hở, các khu vực có taluy đào lớn cần phải xây dựng (mới hoặc cải tạo) hệ thống kè chắn để bảo vệ tránh sạt lở, đảm bảo an toàn cho các khu dân cư phía dưới. Tổ chức xây kè cải tạo mương thoát nước các khe suối kết hợp với đường giao thông hai bên cạnh mương để tạo không gian thoáng mát và thuận tiện cho việc đi lại của nhân dân cũng như thuận lợi trong công tác nạo vét;
- Đối với khu dân cư xây mới:
+ Khu dân cư ở mới với đặc thù là khu dân cư ở sát biển vì vậy cần tổ chức không gian kiến trúc mở gắn thiên nhiên môi trường cây xanh và mặt nước với nhóm nhà ở tạo nên không gian sinh thái thân thiện với môi trường mang tính chất đặc trưng của vùng du lịch và là điểm nhấn cửa ngõ của khu kinh tế Vân Đồn;
+ Kết hợp giữa nhà ở có sân vườn và nhà ở theo lô phố, bố trí các dải cây xanh hợp lý đặc biệt là đối với các trục đường chính có hướng tầm nhìn ra biển để tạo không gian mở. Ưu tiên trồng cây có nhiều màu sắc kết hợp với vườn hoa cạnh vỉa hè tạo nên nét riêng của khu đô thị;
- Khu vực đền Cửa Ông là khu vực không gian phát triển du lịch tâm linh với quy mô theo dự án được phê duyệt trên cơ sở gắn kết chặt chẽ giữa khu di tích với môi trường cảnh quan một cách hài hòa;
- Không gian công trình dịch vụ thương mại tổ chức chủ yếu ở phía giáp biển để gắn với du lịch biển tạo nên không gian sống động thu hút khách du lịch;
- Không gian công trình giáo dục: Tổ chức trồng các loại cây có hoa nhiều màu sắc kết hợp với cây có tán lá rộng trên cơ sở đảm bảo diện tích tối thiểu đất cây xanh theo quy định;
- Không gian công viên cây xanh, vườn dạo: Được bố trí ở khu vực giáp biển nên kết hợp hài hòa giữa mặt nước với các loại hình vui chơi giải trí và cây xanh. Cây xanh ở khu vực này bố trí theo nhiều dạng, cây xanh bóng mát, cây xanh cảnh quan, cây xanh chuyên đề với mục đích vừa là công viên vừa là nơi giải trí, ngắm cảnh vui chơi của người dân khu vực và khách du lịch;
- Không gian cụm công nghiệp, cảng biển phải có cây xanh cách ly với khu đô thị tránh ảnh hưởng môi trường. Cụm công nghiệp được bố trí tập trung, có hệ thống cây xanh cảnh quan; Tiếp cận trục giao thông chính và giao thông đối ngoại một cách thuận tiện; Tiếp cận hệ thống cảng biển, cảng chuyên dùng phục vụ vận chuyển hàng hóa;
* Định hướng đối với các trục đường phố chính:
- Không gian trục trung tâm đô thị:
+ Trục Quốc lộ 18A được xây dựng trục đường đôi có dải phân cách cây xanh kết hợp với các công trình 2 bên đường nên tạo điểm nhấn tốt cho đô thị.
+ Trục ven biển và các trục đường hướng ra biển là trục cảnh quan đẹp của đô thị, yêu cầu xây dựng ưu tiên mở rộng phần đường cho người đi bộ và có không gian để tạo cảnh quan, tiểu cảnh làm phong phú không gian đô thị.
+ Các đường trục chính khu đô thị: Tổ chức trồng cây xanh tạo ra các tuyến phố đặc trưng;
- Các công trình điểm nhấn kiến trúc đô thị: Công trình phải khang trang, tạo ấn tượng đột phá trong không gian kiến trúc, dùng vật liệu hiện đại (Một số điểm nhấn cần thi tuyển kiến trúc trước khi đầu tư xây dựng);
- Không gian mở của đô thị là không gian mặt biển, quảng trường, công viên, vườn hoa. Kết nối các mảng không gian mở này là hệ thống cây xanh dọc các trục đường tạo thành một hệ thống liên hoàn.
* Thiết kế đô thị:
- Yêu cầu về tổ chức không gian khu đô thị đảm bảo tính đặc thù theo từng cụm chức năng, vừa có sự giao thoa giữa khu mới và khu chỉnh trang;
- Tổ chức không gian kiến trúc cần phối kết hài hòa với không gian xanh và không gian đóng, không gian mở...;
- Màu sắc kiến trúc: Màu sắc công trình kiến trúc phải có tính đặc trưng cho từng khu chức năng và phối kết với màu sắc cây xanh trên cơ sở hài hòa giữa khu mới và khu cũ và hài hòa với cảnh quan khu vực;
- Ánh sáng: Màu sắc ánh sáng điện trong khu đô thị cũng được tổ chức thay đổi cho phù hợp với tính chất của từng cụm không gian kiến trúc.
- Cấu trúc không gian của đô thị tổng thể như sau:
+ Phía Bắc của đô thị là khu vực núi cao, cụm công nghiệp và cảng biển;
+ Khu vực phía Nam sát biển là cảng nước sâu;
+ Khu ở và khu dịch vụ du lịch được tập trung tại trung tâm đô thị;