Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2384/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Nghi Lộc Nghệ An 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/05/2016", "sign_number": "2384/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/05/2016", "sign_number": "2384/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/05/2016", "sign_number": "2384/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/05/2016", "sign_number": "2384/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/05/2016", "sign_number": "2384/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2384/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Nghi Lộc Nghệ An 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Nghi Lộc đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự xã hội và tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác với liên kết các địa phương trong vùng (thành phố Vinh, Cửa Lò, Hưng Nguyên, Diễn Châu) nhằm khai thác các lợi thế về cơ sở hạ tầng, thị trường tiêu thụ sản phẩm và giải quyết những nhiệm vụ chung trọng yếu của tỉnh trên địa bàn; khẳng định trong tương lai Nghi Lộc là vệ tinh quan trọng kết nối thành phố Vinh - Cửa Lò, là một trong ba vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN:
1. Mục tiêu tổng quát:
Phấn đấu đến 2020: “Xây dựng Nghi Lộc trở thành một trong những huyện dẫn đầu của tỉnh, trở thành huyện công nghiệp đến năm 2020, là một điểm nhấn về phát triển kinh tế của tỉnh Nghệ An, đóng góp đáng kể vào phát triển kinh tế chung của tỉnh. Thực hiện các khâu đột phá trong các ngành, lĩnh vực của huyện gắn với việc tái cơ cấu kinh tế để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế. Thực hiện thành công Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường ngày càng được chú trọng, giữ vững ổn định xã hội và quốc phòng an ninh”.
2. Mục tiêu cụ thể.
2.1. Mục tiêu phát triển kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 đạt 12,5 -13,5%, trong đó khu vực công nghiệp xây dựng tăng 16,6%, khu vực dịch vụ tăng 13,5%, nông nghiệp tăng 3,4%.
- Cơ cấu nông lâm nghiệp, thủy sản 15,10%, công nghiệp - xây dựng, 48,50% và Dịch vụ: 36,40%
- Tổng sản lượng lương thực năm 2020 đạt trên 90.000 tấn.
- VA (giá HH)/người đạt từ 68-70 triệu đồng, tương đương 3.000-3.500 USD.
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (không kể tiền sử dụng đất) đạt khoảng 170 tỷ đồng (bình quân tăng thu ngân sách mỗi năm đạt 18-20%) .
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt khoảng 25.119 tỷ đồng.
2.2. Mục tiêu xã hội:
- Tỷ lệ phát triển dân số 0,94%. Tạo việc làm hàng năm cho khoảng 5.000 lao động, trong đó xuất khẩu lao động 1000 - 1200 người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%.
- Phấn đấu tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia là 80-85%.
- Phấn đấu tỷ lệ khối, xóm đạt tiêu chuẩn văn hoá là 75%; Tỷ lệ gia đình văn hoá: 86-88%; tỷ lệ xã có thiết chế văn hóa - thể thao đạt chuẩn Bộ VHTTDL: 65-72%; tỷ lệ dân số luyện tập thể thao thường xuyên 35%.
- Thực hiện công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân: Đến năm 2020 có từ 96-100% xã, thị trấn đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế, có đủ điều kiện cơ sở vật chất phục vụ khám và chữa bệnh cho nhân dân, từng bước nâng cao các chỉ tiêu cơ bản về sức khoẻ nhân dân đạt mức khá của tỉnh.
- Đảm bảo nguồn nước, xây dựng hệ thống cấp nước, đảm bảo trên 95% dân số được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh và tỷ lệ hộ dân đô thị và phụ cận được sử dụng nước sạch đạt 80%, riêng thị trấn Quán Hành đạt 100%.
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống còn 12% ở năm 2020; 99% trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng theo quy định.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chí hiện hành) đến năm 2020 xuống dưới 1,84%.
- Xây dựng Nghi Lộc xanh, sạch, đẹp, văn minh. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng đô thị, nông thôn được xây dựng đồng bộ, cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
2.3. Về xây dựng nông thôn mới:
- Mục tiêu phấn đấu năm 2020, toàn huyện có 19-21 xã hoàn thành 19/19 tiêu chí về nông thôn mới (đạt 65-72%) và huyện đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó phấn đấu có 2-3 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu và tỷ lệ dân số đô thị hoá là 30-35%.
- Các xã còn lại phấn đấu hoàn thành từ 1-2 tiêu chí/năm, để đạt mục tiêu đạt từ 15 tiêu chí trở lên.
2.4. Mục tiêu bảo vệ môi trường
- Cơ bản phủ xanh đất trống trên những diện tích đất đồi có thể khai thác để trồng rừng, giữ vững độ che phủ rừng khoảng 25,5%.
- Đảm bảo nguồn nước, xây dựng hệ thống cấp nước, đảm bảo trên 95% dân số được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh và tỷ lệ hộ dân đô thị và phụ cận được sử dụng nước sạch đạt 80%, riêng thị trấn Quán Hành đạt 100%.
- Cải tạo và xây dựng hệ thống thoát nước nhất là tại các Khu công nghiệp, khu vực thị trấn Quán Hành, các khu vực thị trấn, thị tứ, đến năm 2020 trên 95% nước thải sinh hoạt được xử lý. Cơ bản thu gom và xử lý trên 95% rác thải khu vực đô thị và trên 90% rác thải ở khu vực khác.
- Phát triển mạng lưới vườn hoa, cây xanh, công viên, phấn đấu nâng diện tích cây xanh đạt 10-15m2/người vào năm 2020.
2.5. Về quốc phòng, an ninh
Kết hợp phát triển kinh tế với xây dựng quốc phòng vững mạnh, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Bảo đảm ổn định vững chắc an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống. Tạo bước chuyển biến mới rõ rệt về trật tự, an toàn xã hội, nếp sống đô thị, đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội. Xây dựng Nghi Lộc thành khu vực phòng thủ vững chắc.
III. CÁC MŨI ĐỘT PHÁ VÀ ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN
1. Các khâu đột phá:
- Thứ nhất: Đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp, trên cơ sở nhanh chóng thu hút đầu tư để lấp đầy các khu công nghiệp tập trung của tỉnh; đồng thời tập trung phát triển các Khu, cụm công nghiệp vừa và nhỏ và các cụm tiểu thủ công nghiệp, làng nghề của huyện.
- Thứ hai: Đầu tư phát triển các ngành kinh tế trọng điểm, có tính đột phá trên cơ sở phát huy các lợi thế của huyện về Công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí,... Phát triển kinh tế biển dọc theo dải ven biển với các ngành mũi nhọn là đóng tàu; nuôi trồng và đánh bắt hải sản; du lịch biển.
- Thứ ba: Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao. Đẩy mạnh xây dựng và phát triển hệ thống chuyển giao công nghệ nhất là đối với nông dân, doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Thứ tư: Tăng cường cải cách hành chính đi đôi với đổi mới cơ chế chính sách tăng sức hấp dẫn của môi trường đầu tư, kinh doanh, tạo nguồn lực đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế.
- Thứ năm: Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng ở cả đô thị và nông thôn. Nhanh chóng đầu tư xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng đồng bộ theo hướng hiện đại, ưu tiên xây dựng nâng cấp các tuyến đường giao thông kết nối các vùng kinh tế động lực (KKT Đông Nam, Khu du lịch Bãi Lữ, KCN Nam cấm…), với Cảng biển Cửa Lò, sân bay Vinh và với hệ thống giao thông đối ngoại nhất là Quốc lộ 1A, Quốc lộ 46, nhằm thúc đẩy phát triển nhanh các ngành kinh tế.
2. Các ngành, sản phẩm ưu tiên phát triển:
Tập trung ưu tiên phát triển công nghiệp cơ khí, điện tử - công nghệ thông tin, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng xuất khẩu; công nghiệp dệt may, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng; công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản và quan tâm đến phát triển các sản phẩm công nghiệp phụ trợ. Các dịch vụ vận tải - kho cảng - logistics, du lịch, chuyển giao công nghệ; nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản xuất nông, thủy sản thực phẩm sạch, an toàn có giá trị hàng hóa lớn.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC CHỦ YẾU
1. Ngành công nghiệp - xây dựng
- Khai thác các cơ hội thu hút đầu tư, tiếp tục phát huy, nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngành, sản phẩm công nghiệp chủ lực hiện có, đồng thời thu hút đầu tư hình thành phát triển các ngành, sản phẩm mới có hàm lượng công nghệ cao, gía trị gia tăng lớn (cơ khí chế tạo, điện tử - công nghệ thông tin,...).
- Xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng KKT Đông Nam và các KCN đồng bộ với các dịch vụ tiện ích cho doanh nghiệp ngay trong KKT, KCN; hình thành KCN có hạ tầng hiện đại, KCN xanh, tạo sức hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư vào KKT, KCN.
- Phát triển KKT, KCN gắn với tạo lập các khu dịch vụ - đô thị, khu chung cư cho người có thu nhập thấp, tạo thuận lợi về nhà ở và điều kiện sinh hoạt cho công nhân.
- Tiếp tục đẩy mạnh thu hút đầu tư công nghiệp, xây dựng có vốn đầu tư nước ngoài, quan tâm phát triển các doanh nghiệp công nghiệp, xây dựng địa phương, phát triển đa dạng các ngành nghề TTCN.
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng khu vực công nghiệp - xây dựng bình quân 16,6%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Cơ cấu kinh tế CN-XD trong nền kinh tế chiếm 48,5%.
* Phát triển phân ngành công nghiệp chủ yếu:
- Khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng:
+ Rà soát các mỏ đá hiện có để có kế hoạch khai thác hợp lý như các mỏ ở các xã Nghi Yên, Nghi Vạn, Nghi Hưng, Nghi Lâm, Nghi Công Nam.
+ Ổn định công suất 3 Nhà máy gạch tuynel, gồm nhà máy Quang Giang (Nghi Hưng), Hoàng Nguyên (Nghi Lâm), Kim Nguyễn (Nghi Vạn), phấn đấu sản lượng gạch nung quy chuẩn đạt 65 triệu viên. Đầu tư sản xuất gạch không nung tại Nghi Lâm 20 triệu viên/năm, tại Cụm công nghiệp Trường Thạch 20 triệu viên/năm. Phấn đấu sản lượng gạch các loại đến năm 2020 đạt trên 120 triệu viên/năm,
+ Bước đầu thăm dò, đưa vào khai thác mỏ sắt Vân Trình ở Nghi Yên.
+ Hoàn thiện đầu tư xây dựng để nhanh chóng đưa vào hoạt động sản xuất nhà máy Tôn Hoa Sen tại Khu công nghiệp Nam Cấm.
+ Thu hút có chọn lọc các dự án đầu tư khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng, ưu tiên dự án sản xuất các loại vật liệu xây dựng không nung, vật liệu mới thân thiện môi trường. Khuyến khích các dự án sản xuất các sản phẩm VLXD từ nguyên liệu hợp kim và nhựa (thiết bị vệ sinh, tấm trần, khung cửa, vách ngăn,…). Công nghiệp VLXD chiếm 13-14% GTGT công nghiệp đến 2020.
+ Đầu tư khai thác mỏ sét Cao Lanh xã Nghi Văn để sản xuất gốm sứ cao cấp.
+ Quy hoạch để đưa vào đầu tư khai thác các mỏ đất để san lấp mặt bằng ở các xã có điều kiện.
- Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản và thực phẩm
+ Tiếp tục kêu gọi thu hút đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thuỷ hải sản, nhà máy chế biến thịt hộp ở KCN Nam Cấm; xúc tiến đầu tư dự án nhà máy chế biến thực phẩm Cahill; hoàn thành đầu tư xây dựng để nhanh chóng đưa vào hoạt động Trung tâm công nghệ thực phẩm Masan Miền Bắc tại Nghệ An (Tập đoàn Masan); Đưa vào hoạt động sản xuất nhà máy cá hộp (Công ty TNHH Royal Foods Nghệ An) với 2 dây chuyền sản xuất có công suất trên 100 tấn cá/ngày và Nhà máy Thực phẩm tươi sống & Kho lạnh (Công ty TNHH Thực phẩm tươi sống và Kho lạnh) với sức chứa 20.000 tấn.
+ Sắp xếp lại và phát huy hiệu quả các lò giết mổ gia súc tập trung, từng bước hình thành phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm trên địa bàn. Về chế biến thức ăn gia súc cần phát huy tối đa công suất nhà máy chế biến Con Heo Vàng (KCN Nam Cấm).
+ Tập trung phát triển các cơ sở sản xuất mộc dân dụng, mộc mỹ nghệ ở thị trấn. Tạo vùng nguyên liệu giấy ổn định ở các xã bán sơn địa, tiếp tục kêu gọi đầu tư nhà máy chế biến nguyên liệu giấy; đầu tư xây dựng nhà máy chế biến nhựa thông với công suất 4.000 tấn/năm tại KCN Nam Cấm.
- Công nghiệp cơ khí, điện tử, công nghệ thông tin
Ưu tiên các dự án đầu tư sản xuất linh kiện điện tử, chíp, bản mạch và linh phụ kiện lắp ráp các thiết bị điện tử văn phòng, thông tin viễn thông, máy tính, thiết bị điện tử thông minh cho công nghiệp ôtô, công nghiệp dân dụng vào KCN Nam Cấm, CCN Đô Lăng... Khuyến khích thu hút các dự án đầu tư công nghiệp cơ khí sản xuất thiết bị, phụ tùng máy móc lắp ráp ôtô, sản xuất các loại máy nông nghiệp, máy xây dựng, sản phẩm cơ điện tiêu dùng (máy điều hoà, tủ lạnh, máy giặt,…). Nghiên cứu để đầu tư xây dựng xưởng lắp ráp, sửa chữa, đại tu xe ô tô và sản xuất gia công một số phụ tùng cung cấp trên địa bàn và cho thành phố Vinh.
- Công nghiệp hàng tiêu dùng xuất khẩu
Công nghiệp hàng tiêu dùng xuất khẩu (dệt may, giày dép, đồ da, hàng TTCN xuất khẩu,…) giai đoạn tới có khả năng cạnh tranh cao so với các ngành khác khi tới đây nước ta tham gia Hiệp định TPP. Đầu tư xây dựng nhà máy dày dép xuất khẩu với quy mô diện tích 9,5 ha tại xã Nghi Diên.
- Công nghiệp điện và sản xuất nước sinh hoạt:
+ Điện: Tiếp tục xây dựng hệ thống lưới điện theo quy hoạch đến năm 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt. Phấn đấu đến năm 2020 nâng cấp các trạm điện hiện có và xây dắm trạm mới nhằm đáp ứng đủ công suất phục vụ sản xuất và sinh hoạt, tiến tới hoàn chỉnh lưới điện nông thôn.
+ Nước: Nâng cấp nhà máy nước Nghi Diên, xây dựng nhà máy nước Nghi Hoa, nhà máy nước cho Khu công nghiệp Nam Cấm. Ưu tiên đầu tư xây dựng các nhà máy nước sinh hoạt trên địa bàn các xã theo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới, chương trình nước sạch nông thôn; phát huy hiệu quả sử dụng nhà máy nước Thị trấn và các nhà máy nước hiện có trên địa bàn.
- Phát triển Khu, cụm công nghiệp và làng nghề:
+ Tập trung đầu tư xây dựng hạ tầng và tiếp tục thu hút đầu tư, có cơ chế thuận lợi cho các dự án, doanh nghiệp đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn gồm: Các khu công nghiệp Nam Cấm (Khu A, B, C); Cụm công nghiệp Trường – Thạch; Cụm công nghiệp Đô Lăng (Nghi Lâm); Khu công nghệ cao Nghi Long và Khu phi thuế quan. Đồng thời quy hoạch mở rộng khu công nghiệp Nam Cấm về phía tây (khu D).
- Tập trung làm tốt công tác giải phóng mặt bằng, đẩy nhanh tiến độ thu hút các dự án đầu tư vào khu kinh tế, khu công nghiệp để đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn.
- Rà soát đánh giá lại hiệu quả hoạt động của các làng nghề, có giải pháp để du nhập nghề mới, nhân rộng hộ làm nghề thông qua công tác đào tạo, truyền nghề để hình thành các làng nghề bền vững. Đồng thời quy hoạch mặt bằng, đất đai để tạo điều kiện phát triển sản xuất một số ngành nghề có lợi thế trên địa bàn huyện Nghi Lộc như: nghề đóng tàu thuyền Trung Kiên, chế biến thủy sản xã Nghi Xuân, Phúc Thọ gắn với thực hiện đề án phát triển kinh tế biển.
2. Phát triển ngành dịch vụ
Chuyển dịch cơ cấu dịch vụ theo hướng tiếp tục đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản, tăng khả năng tiếp cận của mọi người dân trong huyện với các dịch vụ xã hội thiết yếu đồng thời phát triển mạnh các sản phẩm dịch vụ có giá trị thương mại, giá trị gia tăng cao. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụ bình quân đạt 13,5%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Tỷ trọng ngành Dịch vụ chiếm 36,4%.
* Về phát triển thương mại:
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp, mở rộng phát triển hệ thống chợ hiện có như Chợ Sơn, Chợ Nghi Trung và xây dựng mới chợ ở một số xã Nghi Thịnh, Nghi Trường, Nghi Thuận, Nghi Xá, Nghi Phong, Nghi Diên, Nghi Mỹ, Nghi Kiều... Quy hoạch 25 chợ đạt chợ loại 3.
- Quy hoạch hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại: Đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại hạng 3 tại thị trấn Quán Hành, Trung tâm thương mại Chợ Thượng (Nghi Mỹ, Nghi Lâm); Siêu thị tổng hợp hạng 2 tại thị trấn Quán Hành và các Siêu thị hạng 3 tại các xã: Nghi Thạch, Nghi Hoa, Nghi Thiết, Nghi Xuân.
- Xây dựng hệ thống các nhà hàng, khách sạn, khu dịch vụ thương mại, làng nghề ở các khu đô thị Nam - Tây Nam, Nam - Đông Nam, Đông - Đông Nam của Khu kinh tế Đông Nam. Hệ thống nhà hàng, khách sạn, văn phòng cho thuê dọc theo Đại lộ Vinh - Cửa Lò.
- Quy hoạch xây dựng kho ngoại quan tại Cảng nước sâu xã Nghi Thiết, trước mắt dùng để thực hiện nhập khẩu xăng dầu và cảng dịch vụ thương mại.
* Về phát triển Du lịch
Gắn ngành du lịch Nghi Lộc gắn với hệ thống du lịch với ngành du lịch vùng Bắc Trung Bộ, du lịch tỉnh, các huyện ven biển và thị xã Cửa Lò.
Các sản phẩm và tuyến du lịch: Phát triển du lịch văn hoá, du lịch nghỉ mát tắm biển, du lịch dưỡng bệnh, lễ hội, xây dựng các tour du lịch chuyên đề... nhằm thu hút ngày càng đa dạng hơn khách du lịch đến huyện.
* Dịch vụ bưu chính - viễn thông và công nghệ thông tin
Phát triển Bưu chính viễn thông đến năm 2020, đạt các chỉ tiêu như sau: Tỷ lệ hộ gia đình có đường dây thuê bao cố định (bao gồm điện thoại cố định, Internet, truyền hình cáp, truyền hình Internet) đạt 75%; Tỷ lệ dân số sử dụng điện thoại di động đạt 75%.
* Dịch vụ vận tải - kho cảng - logistics: Phát triển đồng bộ dịch vụ vận tải hàng hóa với các dịch vụ kho - cảng, logistics gắn với hệ thống các điểm thông quan, cảng biển, phục vụ lưu thông, xuất nhập khẩu và trung chuyển hàng hóa đi trong, ngoài tỉnh. Trước mắt đầu tư xây dựng cảng để nhập khẩu xăng dầu, cảng chuyên dùng cho Tập đoàn Visai Ninh Bình; xây dựng cảng chuyên dùng tại Lữ đoàn 873 (xã Nghi Quang) và Trung tâm dịch vụ logistics ở Nghi Hợp. Đồng thời thực hiện trọn gói các dịch vụ từ lưu kho, vận chuyển, giao nhận đến làm các thủ tục bảo hiểm hàng hóa... Tiếp tục phát triển các tuyến vận tải hành khách nhất là vận tải hành khách chất lượng cao, kết hợp với phát triển du lịch. Nghiên cứu mở tuyến xe buýt trong KKT Đông Nam.
* Các ngành dịch vụ khác:
Phát triển dịch vụ tư vấn, đào tạo, y tế, kinh doanh tài sản, đầu tư, bảo hiểm. Chuyển dần từng bước các hoạt động sự nghiệp công ích sang cơ chế hoạt động dịch vụ phù hợp với cơ chế thị trường.
3. Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản
- Tiếp tục huy động các nguồn lực cho phát triển sản xuất nông, lâm, thủy sản, đầu tư nâng cấp kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất (công trình thủy lợi, cơ sở cung cấp giống, khuyến nông, thú y, cơ sở dịch vụ nghề cá,...). Tạo chuyển biến mạnh về sản xuất nông, lâm, thủy sản có năng suất, chất lượng cao; hình thành được một số thương hiệu sản phẩm; tăng giá trị sản phẩm và thu nhập trên diện tích đất canh tác. Tỷ trọng giá trị sản xuất các cây trồng, vật nuôi áp dụng quy trình kỹ thuật tiêu chuẩn trong nước, quốc tế (VietGAP, GlobalGAP,...) đạt trên 40% GTSX trồng trọt, chăn nuôi đến 2020.
- Đẩy mạnh phát triển các vùng sản xuất nông sản, lâm sản hàng hóa tập trung gắn với chế biến; các vùng sản xuất nông, thủy sản thực phẩm sạch, an toàn được chứng nhận gắn với doanh nghiệp xuất khẩu, hệ thống các cơ sở phân phối tiêu thụ. Đồng thời phát triển nông lâm thuỷ sản của Nghi Lộc cần gắn sản xuất với tiêu thụ trên địa bàn thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các khu công nghiệp. Xây dựng các mô hình sản xuất lớn thông qua việc tập trung tích tụ ruộng đất, hoặc hình thành các liên minh hợp tác xã.
- Phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (trang trại ứng dụng CNC, vùng nông nghiệp ứng dụng CNC, ...).
- Nhân rộng các mô hình kinh tế trang trại, gia trại, mô hình kinh tế vườn đồi, vườn rừng, tổ hợp tác sản xuất có hiệu quả cao. Phấn đấu đến năm 2020, toàn huyện có hơn 300 trang trại (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản), trong đó trang trại đạt tiêu chí Bộ Nông nghiệp và PTNT là 35 trang trại. Ban hành cơ chế chính sách ưu đãi hỗ trợ nông dân xây dựng và phát triển thương hiệu nông, lâm, thủy sản hàng hóa, đặc sản của địa phương.
- Phấn đấu chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng khu vực Nông lâm thủy sản bình quân đạt 3,4%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Ổn định sản xuất lương thực với sản lượng đến năm 2020 đạt trên 90 nghìn tấn.
3.1. Về phát triển nông nghiệp
* Trồng trọt: Tiếp tục phát triển các cây trồng (lúa, ngô, lạc) theo hướng thâm canh cao, đưa nhanh các loại giống có năng suất cao, chất lượng tốt vào sản xuất để tăng hiệu quả sản xuất. Dành 70-80% diện tích trồng cây thực phẩm tập trung khu các xã vùng màu để trồng rau sạch, rau cao cấp, phục vụ cho khu đô thị mới và các KCN, KTT, du lịch. Đầu tư chiều sâu, áp dụng công nghệ cao để sản xuất hoa, cây cảnh phục vụ nhu cầu tiêu thụ của khu vực nội thị và cung cấp cho thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò. Đồng thời nghiên cứu phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (trang trại ứng dụng CNC, vùng nông nghiệp ứng dụng CNC, ...); nghiên cứu để phát triển cây dược liệu tại các xã có điều kiện.
* Chăn nuôi:
Phát triển mạnh chăn nuôi ở quy mô trang trại, gia trại gắn với các cơ sở chế biến, trung tâm giết mổ, giữ gìn môi trường và an toàn dịch bệnh. Thu hút dự án đầu tư các khu chăn nuôi, trang trại chăn nuôi (bò sữa, gia cầm, ...) theo phương thức công nghiệp có quy mô lớn (từ vài ha đến vài chục ha). Thu hút một số doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chăn nuôi quy mô lớn tại các xã vùng bán sơn địa. Thực hiện thu hút đầu tư các dự án chăn nuôi theo hướng ứng dụng công nghệ cao tại các xã có điều kiện thuận lợi có nhiều vùng đất xa khu dân cư thích hợp đầu tư trang trại chăn nuôi lớn tập trung ở các xã: Nghi Kiều, Nghi Lâm, Nghi Công Bắc, Nghi Công Nam, Nghi Đồng.
Đẩy mạnh việc đầu tư đưa chuồng trại chăn nuôi ra khỏi khu vực dân cư, tăng cường công tác thú y đề phòng và chống bệnh dịch, đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường, sinh thái tốt.
3.2. Về phát triển lâm nghiệp
Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ trồng, chăm sóc, khoanh nuôi bảo vệ rừng và khai thác nhựa thông, khai thác gỗ rừng nguyên liệu. Phấn đấu trồng mới 150-200 ha rừng tập trung, khai thác nhựa thông hàng năm đạt trên 800-1000 tấn, đồng thời bảo vệ khoảng 8.800 - 9.000 ha rừng; duy trì độ che phủ rừng đến năm 2020 đạt 25,5%.
- Đối với đất rừng phòng hộ: Bên cạnh việc trồng và bảo vệ diện tích rừng phòng hộ hiện có, tiếp tục trồng rừng phủ xanh đất đồi núi chưa sử dụng ở các khu vực trọng yếu và trồng rừng các khu vực ven biển, cửa sông, tập trung ở các xã như Nghi Kiều, Nghi Yên, Nghi Công Nam, Nghi Hưng, Nghi Xuân, Nghi Tiên, Nghi Yên, Nghi Thiết, Phúc Thọ, Nghi Thái...
- Đối với đất rừng sản xuất: Trồng và bảo vệ diện tích rừng sản xuất hiện có, khai thác hợp lý nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cũng như bảo vệ môi trường sinh thái bền vững. Khuyến khích phát triển kinh tế vườn rừng, cải tạo và trồng mới trên diện tích đất chưa sử dụng ở các xã như Nghi Hưng, Nghi Công Nam, Nghi Kiều, Nghi Yên,...
- Quản lý, chăm sóc và thực hiện dự án trồng rừng ngập mặn tại xã Nghi Quang, Nghi Thiết, Nghi Thái, Phúc Thọ và Nghi Xuân...; dự án quản lý đất lâm nghiệp thông qua quản lý rừng bền vững ứng phó với biến đổi khí hậu khu vực ven biển.
3.3. Về phát triển thuỷ sản
...
b) Nuôi trồng thủy sản:
Phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững, xây dựng và nhân rộng các mô hình nuôi trồng thủy sản mặn, lợ, ngọt có hiệu quả cao phù hợp với từng địa bàn như: nuôi sinh thái các loài nhuyễn thể (ngao, sò,…) vùng bãi triều, có tác dụng bảo vệ hệ sinh thái vùng bờ. Tập trung chỉ đạo phát triển nuôi trồng thuỷ sản mặn lợ theo mô hình VietGap tại các xã Nghi Hợp, Nghi Thái. Đồng thời tăng cường phát triển nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt, các mô hình nuôi VAC. Chuyển đổi khoảng 500-600 ha đất lúa kém hiệu quả ven Sông Cấm sang nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt. Nuôi mặn lợ theo hướng đa dạng sinh học: Hình thức nuôi chủ yếu là xen ghép các đối tượng như: Cua với cá bống bớp, cá vược,... tại xã Nghi Khánh, nuôi ngao bãi triều: Tại vùng biển xã Nghi Thiết, Nghi Quang (Nghi Lộc). Quy mô diện tích nuôi trồng thủy sản đến 2020 khoảng 1.100 ha, sản lượng đạt 3.198 tấn.
Phương hướng phát triển các lĩnh vực xã hội
4.1. Phát triển giáo dục, đào tạo
- Phấn đấu đưa giáo dục huyện Nghi Lộc đứng vào tốp đầu của tỉnh cả về chất lượng đại trà và mũi nhọn. Tỷ lệ huy động số cháu trong độ tuổi vào nhà trẻ năm 2020 đạt 30%. Tỷ lệ huy động cháu vào mẫu giáo năm 2015 đạt 98%, trong đó cháu 5 tuổi đạt 100%. Huy động 100% trẻ đủ 6 tuổi vào học lớp 1.
- Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS đạt mức độ 3. Giữ vững chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
- Thành lập từ 2-3 trường mầm non tư thục. Phân luồng, hướng nghiệp sau THCS và THPT: hàng năm có từ 25-30% học sinh tốt nghiệp THCS và THPT tham gia học nghề và Trung cấp chuyên nghiệp. Phấn đấu năm 2020: có 80-85% trường học các cấp đạt chuẩn Quốc gia;
- Phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2020 đạt 70%;
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, gắn với công tác đào tạo bồi dưỡng, đánh giá xếp loại, bố trí, luân chuyển, đề bạt, bổ nhiệm.
- Tập trung thực hiện công tác phân luồng và hướng nghiệp sau THCS và PTTH theo Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị để đạt được mục tiêu đề ra.
- Đa dạng hoá các loại hình trường lớp nhằm huy động tối đa số cháu trong độ tuổi đến nhà trẻ, mẫu giáo.
- Làm tốt công tác phối hợp giữa Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện với Trường trung cấp nghề để đẩy mạnh công tác phân luồng hướng nghiệp bằng việc tổ chức các lớp Giáo dục thường xuyên cấp THPT kết hợp đào tạo Trung cấp nghề theo kế hoạch của UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định 3010/QĐ-UBND ngày 15/7/2015.
- Đẩy mạnh công tác dạy nghề với quy mô và hình thức thích hợp: bồi dưỡng, đào tạo tại chỗ hoặc gửi đi đào tạo tập trung ở tỉnh, ngoại tỉnh nhằm nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo, phấn đấu đến năm 2020 đạt trên 70%.
4.2. Y tế - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng
- Phấn đấu đến 2020: có 96-100% xã, thị trấn đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế; đạt 15-16 giường bệnh/vạn dân; 100% trạm y tế xã, thị trấn có bác sỹ công tác; 100% trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng theo quy định; tỷ lệ bác sỹ/vạn dân đạt 9 bác sỹ; Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống còn 12% vào năm 2020. Tập trung mọi nguồn lực hoàn thành để xây dựng mới trạm y tế đạt chuẩn theo tiêu chí mới ở các xã như: Nghi Công Bắc, Nghi Công Nam, Nghi Phong, Nghi Trung, Nghi Lâm,... các công trình y tế ở các khu đô thị thuộc khu kinh tế; Quy hoạch xây dựng Trung tâm y tế huyện; xây dựng bệnh viện thị trấn Chợ Thượng; trung tâm y học cổ truyền; mở rộng bệnh viện đa khoa phía tây huyện và các cơ sở y tế của khu đô thị thuộc khu kinh tế Đông Nam.
- Thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia, làm tốt công tác phòng chống các loại bệnh hiện còn tồn tại và tiểm ẩn có xu hướng phát triển như: bướu cổ, ký sinh trùng và các loại bệnh khác.
- Tăng cường công tác xã hội hoá công tác y tế. Phát triển y tế tư nhân. Nâng cao chất lượng khám và chữa bệnh cả về chuyên môn và y đức.
- Tiếp tục phát triển y học cổ truyền dân tộc cấp huyện, tăng cường đầu tư cho việc nghiên cứu, ứng dụng y học cổ truyền trên các mặt phòng bệnh, chữa bệnh, sản xuất thuốc và đào tạo cán bộ.
- Huy động các nguồn vốn để xây dựng và nâng cấp các trạm y tế xã, thị trấn đạt chuẩn theo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM, phấn đấu hoàn thành mục tiêu này trước năm 2020.
4.3. Phát triển văn hoá, thông tin
- Đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động văn hoá ở cơ sở để nâng cao mức hưởng thụ của nhân dân. Tiếp tục xây dựng và phát triển làng văn hoá, gia đình văn hoá theo tiêu chí về xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu đến năm 2020 tất cả các xã đều có điểm vui chơi giải trí cho trẻ em, số khối, xóm đạt tiêu chuẩn văn hoá là 75%, tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 86-88%; có 65-72% xã, thị trấn có thiết chế VH-TT đạt chuẩn quốc gia (theo tiêu chuẩn Bộ VHTT&DL).
- Trùng tu, tôn tạo, mở rộng một số công trình di tích được xếp hạng, các công trình di tích huyện quản lý để xếp hạng như đền thờ Nguyễn Xí, chùa Trung Kiên, mộ và nhà thờ Nguyễn Tự Thức, nhà thờ Nguyễn Duy, nhà thờ Phạm Nguyễn Du.
- Xây dựng các công trình văn hóa của huyện như đài truyền thanh huyện, trung tâm văn hóa, bảo tàng thư viện, nhà lưu niệm Nguyễn Duy Trinh, xây dựng Khu tưởng niệm chí sỹ Đặng Thái Thân tại xã Nghi Phong; xây dựng đài tưởng niệm liệt sỹ Nghi Phong, Phúc Thọ. Đầu tư xây dựng các công trình như nhà văn hóa xóm, xã, nhà truyền thống, khu công viên cây xanh trong các khu đô thị thuộc khu kinh tế Đông Nam, công viên trong đại lộ Vinh - Cửa Lò, công viên sinh thái, công viên cây xanh, cung thiếu nhi thuộc thị trấn Quán Hành.
4.Phát triển thể dục - thể thao
- Phấn đấu đến năm 2020: Tỷ lệ người dân tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt 35-37%; tỷ lệ gia đình thể thao đạt 30-35%, 100% số trường học thực hiện giáo dục thể chất có nền nếp; 65% số trường tổ chức hoạt động giáo dục thể chất ngoại khóa.
- Đẩy mạnh phát triển thể thao quần chúng, đặc biệt là ở các xã, thị trấn, khối xóm. Thành lập các điểm văn hoá ngoài trời kết hợp điểm vui chơi cho trẻ em. Đổi mới đầu tư các môn thể thao có thành tích cao, đảm bảo có sự phát triển bền vững. Các trường học phải có khu dành riêng cho giảng dạy các môn thể dục thể thao, có đầy đủ trang thiết bị tập luyện phục vụ cho công tác dạy và học.
- Tập trung xúc tiến đầu tư xây dựng Khu liên hợp thể dục thể thao cấp vùng Bắc Trung Bộ tại xã Nghi Phong (đã được đưa vào danh mục đầu tư của tỉnh đến năm 2020) phục vụ thi đấu một số môn cấp quốc gia, quốc tế tại vùng Bắc Trung Bộ.
- Xây dựng khu thể thao thuộc các khu đô thị thuộc khu kinh tế Đông Nam, quy hoạch bố trí mới và mở rộng sân thể thao các xã, xóm đạt theo tiêu chuẩn quy định của Bộ VHTTDL như Nghi Phong, Nghi Hưng, Nghi Quang, Nghi Mỹ, Nghi Thạch, Nghi Công Nam, Nghi Thiết, Phúc Thọ..., sân thể thao xóm ở các xã.
- Hình thành các khu trung tâm văn hóa thể thao tại thị trấn Quán Hành và các xã trên địa bàn huyện.
4.5. Dân số, lao động, giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo
- Ổn định tỷ lệ phát triển dân số ở mức dưới 1,0% trong kỳ quy hoạch. Đẩy mạnh công tác KHHGĐ, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên.
- Đầu tư, mở rộng sản xuất, mở rộng ngành nghề tạo nhiều việc làm cho người lao động, phấn đấu giải quyết việc làm bình quân năm cho trên 5.000 lao động.
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình quốc gia, gắn công tác định cư với phát triển nông lâm nghiệp.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2020 xuống dưới 1,84%.
- Đẩy nhanh công tác đào tạo, dạy nghề, tăng chất lượng lao động nhằm đáp ứng nhu cầu lao động trước mắt và lâu dài. Chăm lo đội ngũ lao động có trình độ và tay nghề cao, thực hiện có hiệu quả chính sách thu hút người tài.
- Hỗ trợ các thành phần kinh tế phát triển, tạo việc làm tăng thu nhập cho người lao động; phát triển đào tạo nghề tăng cơ hội tìm việc cho người lao động. Từng bước chuyển đổi cơ cấu lao động theo hướng giảm tương đối lao động nông nghiệp tăng tỷ lệ lao động công nghiệp, TTCN và dịch vụ thương mại du lịch và ngành nghề khác.
4.6. Phát triển khoa học và công nghệ
Phát huy có hiệu quả các nhân tố động lực mới (tin học hoá, công nghệ sinh học, vật liệu mới, năng lượng mới và công nghệ sạch, bảo vệ môi trường) và các nhân tố động lực truyền thống của KHCN (điện khí hoá, cơ giới hoá) phát huy tiềm lực nội sinh, khai thác kịp thời các thời cơ và xu thế thị trường nhằm góp phần thích đáng thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Xây dựng được một tiềm lực về KHCN có đủ năng lực nội sinh đáp ứng được nhu cầu phát triển của địa phương. Một số trung tâm nghiên cứu ứng dụng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Chú trọng hướng vào các vấn đề thực tiễn về đánh giá, khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, dự báo, phòng tránh, giảm nhẹ hậu quả thiên tai.
Ưu tiên chuyển giao và ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ vào đời sống và sản xuất. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản với các tiến bộ về giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao, chất lượng tốt. Thực hiện tốt các cơ chế, chính sách khuyến khích các nhà sản xuất đầu tư ứng dụng thành tựu mới về khoa học và công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng cao đủ sức cạnh tranh trên thị trường.

Content:
Nuôi trồng thủy sản:
Phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững, xây dựng và nhân rộng các mô hình nuôi trồng thủy sản mặn, lợ, ngọt có hiệu quả cao phù hợp với từng địa bàn như: nuôi sinh thái các loài nhuyễn thể (ngao, sò,…) vùng bãi triều, có tác dụng bảo vệ hệ sinh thái vùng bờ. Tập trung chỉ đạo phát triển nuôi trồng thuỷ sản mặn lợ theo mô hình VietGap tại các xã Nghi Hợp, Nghi Thái. Đồng thời tăng cường phát triển nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt, các mô hình nuôi VAC. Chuyển đổi khoảng 500-600 ha đất lúa kém hiệu quả ven Sông Cấm sang nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt. Nuôi mặn lợ theo hướng đa dạng sinh học: Hình thức nuôi chủ yếu là xen ghép các đối tượng như: Cua với cá bống bớp, cá vược,... tại xã Nghi Khánh, nuôi ngao bãi triều: Tại vùng biển xã Nghi Thiết, Nghi Quang (Nghi Lộc). Quy mô diện tích nuôi trồng thủy sản đến 2020 khoảng 1.100 ha, sản lượng đạt 3.198 tấn.
Phương hướng phát triển các lĩnh vực xã hội
4.1. Phát triển giáo dục, đào tạo
- Phấn đấu đưa giáo dục huyện Nghi Lộc đứng vào tốp đầu của tỉnh cả về chất lượng đại trà và mũi nhọn. Tỷ lệ huy động số cháu trong độ tuổi vào nhà trẻ năm 2020 đạt 30%. Tỷ lệ huy động cháu vào mẫu giáo năm 2015 đạt 98%, trong đó cháu 5 tuổi đạt 100%. Huy động 100% trẻ đủ 6 tuổi vào học lớp 1.
- Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS đạt mức độ 3. Giữ vững chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
- Thành lập từ 2-3 trường mầm non tư thục. Phân luồng, hướng nghiệp sau THCS và THPT: hàng năm có từ 25-30% học sinh tốt nghiệp THCS và THPT tham gia học nghề và Trung cấp chuyên nghiệp. Phấn đấu năm 2020: có 80-85% trường học các cấp đạt chuẩn Quốc gia;
- Phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2020 đạt 70%;
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, gắn với công tác đào tạo bồi dưỡng, đánh giá xếp loại, bố trí, luân chuyển, đề bạt, bổ nhiệm.
- Tập trung thực hiện công tác phân luồng và hướng nghiệp sau THCS và PTTH theo Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị để đạt được mục tiêu đề ra.
- Đa dạng hoá các loại hình trường lớp nhằm huy động tối đa số cháu trong độ tuổi đến nhà trẻ, mẫu giáo.
- Làm tốt công tác phối hợp giữa Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện với Trường trung cấp nghề để đẩy mạnh công tác phân luồng hướng nghiệp bằng việc tổ chức các lớp Giáo dục thường xuyên cấp THPT kết hợp đào tạo Trung cấp nghề theo kế hoạch của UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định 3010/QĐ-UBND ngày 15/7/2015.
- Đẩy mạnh công tác dạy nghề với quy mô và hình thức thích hợp: bồi dưỡng, đào tạo tại chỗ hoặc gửi đi đào tạo tập trung ở tỉnh, ngoại tỉnh nhằm nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo, phấn đấu đến năm 2020 đạt trên 70%.
4.2. Y tế - Chăm sóc sức khỏe cộng đồng
- Phấn đấu đến 2020: có 96-100% xã, thị trấn đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế; đạt 15-16 giường bệnh/vạn dân; 100% trạm y tế xã, thị trấn có bác sỹ công tác; 100% trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng theo quy định; tỷ lệ bác sỹ/vạn dân đạt 9 bác sỹ; Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống còn 12% vào năm 2020. Tập trung mọi nguồn lực hoàn thành để xây dựng mới trạm y tế đạt chuẩn theo tiêu chí mới ở các xã như: Nghi Công Bắc, Nghi Công Nam, Nghi Phong, Nghi Trung, Nghi Lâm,... các công trình y tế ở các khu đô thị thuộc khu kinh tế; Quy hoạch xây dựng Trung tâm y tế huyện; xây dựng bệnh viện thị trấn Chợ Thượng; trung tâm y học cổ truyền; mở rộng bệnh viện đa khoa phía tây huyện và các cơ sở y tế của khu đô thị thuộc khu kinh tế Đông Nam.
- Thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia, làm tốt công tác phòng chống các loại bệnh hiện còn tồn tại và tiểm ẩn có xu hướng phát triển như: bướu cổ, ký sinh trùng và các loại bệnh khác.
- Tăng cường công tác xã hội hoá công tác y tế. Phát triển y tế tư nhân. Nâng cao chất lượng khám và chữa bệnh cả về chuyên môn và y đức.
- Tiếp tục phát triển y học cổ truyền dân tộc cấp huyện, tăng cường đầu tư cho việc nghiên cứu, ứng dụng y học cổ truyền trên các mặt phòng bệnh, chữa bệnh, sản xuất thuốc và đào tạo cán bộ.
- Huy động các nguồn vốn để xây dựng và nâng cấp các trạm y tế xã, thị trấn đạt chuẩn theo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM, phấn đấu hoàn thành mục tiêu này trước năm 2020.
4.3. Phát triển văn hoá, thông tin
- Đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động văn hoá ở cơ sở để nâng cao mức hưởng thụ của nhân dân. Tiếp tục xây dựng và phát triển làng văn hoá, gia đình văn hoá theo tiêu chí về xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu đến năm 2020 tất cả các xã đều có điểm vui chơi giải trí cho trẻ em, số khối, xóm đạt tiêu chuẩn văn hoá là 75%, tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 86-88%; có 65-72% xã, thị trấn có thiết chế VH-TT đạt chuẩn quốc gia (theo tiêu chuẩn Bộ VHTT&DL).
- Trùng tu, tôn tạo, mở rộng một số công trình di tích được xếp hạng, các công trình di tích huyện quản lý để xếp hạng như đền thờ Nguyễn Xí, chùa Trung Kiên, mộ và nhà thờ Nguyễn Tự Thức, nhà thờ Nguyễn Duy, nhà thờ Phạm Nguyễn Du.
- Xây dựng các công trình văn hóa của huyện như đài truyền thanh huyện, trung tâm văn hóa, bảo tàng thư viện, nhà lưu niệm Nguyễn Duy Trinh, xây dựng Khu tưởng niệm chí sỹ Đặng Thái Thân tại xã Nghi Phong; xây dựng đài tưởng niệm liệt sỹ Nghi Phong, Phúc Thọ. Đầu tư xây dựng các công trình như nhà văn hóa xóm, xã, nhà truyền thống, khu công viên cây xanh trong các khu đô thị thuộc khu kinh tế Đông Nam, công viên trong đại lộ Vinh - Cửa Lò, công viên sinh thái, công viên cây xanh, cung thiếu nhi thuộc thị trấn Quán Hành.
4.Phát triển thể dục - thể thao
- Phấn đấu đến năm 2020: Tỷ lệ người dân tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt 35-37%; tỷ lệ gia đình thể thao đạt 30-35%, 100% số trường học thực hiện giáo dục thể chất có nền nếp; 65% số trường tổ chức hoạt động giáo dục thể chất ngoại khóa.
- Đẩy mạnh phát triển thể thao quần chúng, đặc biệt là ở các xã, thị trấn, khối xóm. Thành lập các điểm văn hoá ngoài trời kết hợp điểm vui chơi cho trẻ em. Đổi mới đầu tư các môn thể thao có thành tích cao, đảm bảo có sự phát triển bền vững. Các trường học phải có khu dành riêng cho giảng dạy các môn thể dục thể thao, có đầy đủ trang thiết bị tập luyện phục vụ cho công tác dạy và học.
- Tập trung xúc tiến đầu tư xây dựng Khu liên hợp thể dục thể thao cấp vùng Bắc Trung Bộ tại xã Nghi Phong (đã được đưa vào danh mục đầu tư của tỉnh đến năm 2020) phục vụ thi đấu một số môn cấp quốc gia, quốc tế tại vùng Bắc Trung Bộ.
- Xây dựng khu thể thao thuộc các khu đô thị thuộc khu kinh tế Đông Nam, quy hoạch bố trí mới và mở rộng sân thể thao các xã, xóm đạt theo tiêu chuẩn quy định của Bộ VHTTDL như Nghi Phong, Nghi Hưng, Nghi Quang, Nghi Mỹ, Nghi Thạch, Nghi Công Nam, Nghi Thiết, Phúc Thọ..., sân thể thao xóm ở các xã.
- Hình thành các khu trung tâm văn hóa thể thao tại thị trấn Quán Hành và các xã trên địa bàn huyện.
4.5. Dân số, lao động, giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo
- Ổn định tỷ lệ phát triển dân số ở mức dưới 1,0% trong kỳ quy hoạch. Đẩy mạnh công tác KHHGĐ, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên.
- Đầu tư, mở rộng sản xuất, mở rộng ngành nghề tạo nhiều việc làm cho người lao động, phấn đấu giải quyết việc làm bình quân năm cho trên 5.000 lao động.
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình quốc gia, gắn công tác định cư với phát triển nông lâm nghiệp.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2020 xuống dưới 1,84%.
- Đẩy nhanh công tác đào tạo, dạy nghề, tăng chất lượng lao động nhằm đáp ứng nhu cầu lao động trước mắt và lâu dài. Chăm lo đội ngũ lao động có trình độ và tay nghề cao, thực hiện có hiệu quả chính sách thu hút người tài.
- Hỗ trợ các thành phần kinh tế phát triển, tạo việc làm tăng thu nhập cho người lao động; phát triển đào tạo nghề tăng cơ hội tìm việc cho người lao động. Từng bước chuyển đổi cơ cấu lao động theo hướng giảm tương đối lao động nông nghiệp tăng tỷ lệ lao động công nghiệp, TTCN và dịch vụ thương mại du lịch và ngành nghề khác.
4.6. Phát triển khoa học và công nghệ
Phát huy có hiệu quả các nhân tố động lực mới (tin học hoá, công nghệ sinh học, vật liệu mới, năng lượng mới và công nghệ sạch, bảo vệ môi trường) và các nhân tố động lực truyền thống của KHCN (điện khí hoá, cơ giới hoá) phát huy tiềm lực nội sinh, khai thác kịp thời các thời cơ và xu thế thị trường nhằm góp phần thích đáng thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Xây dựng được một tiềm lực về KHCN có đủ năng lực nội sinh đáp ứng được nhu cầu phát triển của địa phương. Một số trung tâm nghiên cứu ứng dụng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Chú trọng hướng vào các vấn đề thực tiễn về đánh giá, khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, dự báo, phòng tránh, giảm nhẹ hậu quả thiên tai.
Ưu tiên chuyển giao và ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ vào đời sống và sản xuất. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản với các tiến bộ về giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao, chất lượng tốt. Thực hiện tốt các cơ chế, chính sách khuyến khích các nhà sản xuất đầu tư ứng dụng thành tựu mới về khoa học và công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng cao đủ sức cạnh tranh trên thị trường.