Document: Khoản 3 Điều 3 Quyết định 20/2006/QĐ-UBND đơn giá thuê đất, mặt nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/04/2006", "sign_number": "20/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/04/2006", "sign_number": "20/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/04/2006", "sign_number": "20/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/04/2006", "sign_number": "20/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/04/2006", "sign_number": "20/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 3 Quyết định 20/2006/QĐ-UBND đơn giá thuê đất, mặt nước

Điều 3. Đơn giá thuê đất được tính như sau:
...
3. Thuê đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh, xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê (không thuộc khoản 1 Điều 3 nêu trên), cụ thể như sau:
3.1 Ven trục đường huyện lộ, đường liên xã, khu dân cư tập trung: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 0,70%.
3.2 Tại nội thị thị trấn các huyện khu vực miền núi: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 0,80%.
3.3 Ven trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, đầu mối giao thông, ven khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch dịch vụ, nội thị thị trấn các huyện Đại Lộc, Quế Sơn, Thăng Bình: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 0,90%.
3.4 Nội thị thị trấn các huyện Núi Thành, Điện Bàn, Duy Xuyên: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 1,00%.
3.5 Nội thị thị xã Tam Kỳ: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 1,15%.
Ven đô thị thị xã Tam Kỳ: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 1,00%.
3.6 Nội thị thị xã Hội An: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 1,35%.
Ven đô thị thị xã Hội An : Đơn giá thuê đất = Giá đất x 1,00%.
3.7 Các khu vực còn lại tại nông thôn: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 0,60%.

Content:
Thuê đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh, xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê (không thuộc khoản 1 Điều 3 nêu trên), cụ thể như sau:
3.1 Ven trục đường huyện lộ, đường liên xã, khu dân cư tập trung: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 0,70%.
3.2 Tại nội thị thị trấn các huyện khu vực miền núi: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 0,80%.
3.3 Ven trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, đầu mối giao thông, ven khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch dịch vụ, nội thị thị trấn các huyện Đại Lộc, Quế Sơn, Thăng Bình: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 0,90%.
3.4 Nội thị thị trấn các huyện Núi Thành, Điện Bàn, Duy Xuyên: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 1,00%.
3.5 Nội thị thị xã Tam Kỳ: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 1,15%.
Ven đô thị thị xã Tam Kỳ: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 1,00%.
3.6 Nội thị thị xã Hội An: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 1,35%.
Ven đô thị thị xã Hội An : Đơn giá thuê đất = Giá đất x 1,00%.
3.7 Các khu vực còn lại tại nông thôn: Đơn giá thuê đất = Giá đất x 0,60%.