Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2163/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển khu du lịch quốc gia Sơn Trà Đà Nẵng 2016 2025

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/11/2016", "sign_number": "2163/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/11/2016", "sign_number": "2163/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/11/2016", "sign_number": "2163/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/11/2016", "sign_number": "2163/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/11/2016", "sign_number": "2163/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2163/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển khu du lịch quốc gia Sơn Trà Đà Nẵng 2016 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển khu du lịch quốc gia Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng (sau đây viết tắt là Khu DLQG Sơn Trà) đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về quy hoạch và quản lý quy hoạch
- Nghiên cứu, lập quy hoạch chung Khu DLQG; rà soát quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết các khu chức năng, các dự án thành phần trong Khu DLQG theo định hướng chú trọng phát triển du lịch sinh thái, hướng tới thị trường cao cấp.
- Quản lý đầu tư xây dựng phát triển Khu DLQG theo quy hoạch được duyệt, quy chế quản lý Khu DLQG Sơn Trà và các quy định của pháp luật.
b) Giải pháp về đầu tư
- Dành nguồn ngân sách hợp lý đầu tư kết cấu hạ tầng; xúc tiến quảng bá và xây dựng thương hiệu Khu DLQG; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Tập trung xúc tiến, kêu gọi đầu tư theo Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư ban hành kèm theo Quyết định này, trong đó ưu tiên các dự án phát triển du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng cao cấp.
- Triển khai các biện pháp thiết thực bảo đảm thực hiện các dự án đầu tư theo đúng nội dung và tiến độ.
c) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nhân lực, đặc biệt tập trung vào đội ngũ quản lý, hướng dẫn viên du lịch, lao động nghiệp vụ bậc cao.
- Thực hiện việc chuyển giao công nghệ quản lý và nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực quản lý hoạt động kinh doanh du lịch để từng bước tiếp quản nhiệm vụ quản lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch cao cấp; áp dụng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia nhằm nâng cao chất lượng phục vụ du lịch tại các cơ sở dịch vụ du lịch.
- Chú trọng nâng cao nhận thức về du lịch sinh thái, bảo vệ môi trường, kỹ năng giao tiếp đối với đội ngũ lao động tác nghiệp trực tiếp.
d) Giải pháp về xúc tiến, quảng bá xây dựng thương hiệu khu du lịch
- Xây dựng bộ máy tổ chức hoạt động xúc tiến có năng lực và chuyên nghiệp trong cơ cấu Ban quản lý để xây dựng kế hoạch, liên kết đối tác và thực hiện các hoạt động xúc tiến quảng bá, bảo đảm thống nhất, liên tục và hiệu quả.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch xúc tiến quảng bá cho Khu DLQG Sơn Trà trong kế hoạch xúc tiến quảng bá du lịch chung của thành phố Đà Nẵng, vùng duyên hải Nam Trung Bộ, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và Hành lang kinh tế Đông Tây; sử dụng chiến lược marketing phân biệt, thu hút thị trường khác nhau cho các sản phẩm du lịch khác nhau.
- Xây dựng bộ nhận diện thương hiệu Khu DLQG Sơn Trà; xây dựng trang tin điện tử (website) Khu DLQG Sơn Trà hấp dẫn, độc đáo, thông tin cập nhật, phù hợp với các giá trị thương hiệu và thị trường.
- Nghiên cứu sản xuất các vật phẩm lưu niệm, sản vật địa phương làm đại diện thương hiệu du lịch. Tổ chức các hoạt động kinh doanh hàng hóa lưu niệm và sản vật với quan điểm quảng bá, xây dựng hình ảnh.
đ) Giải pháp phát triển thị trường và sản phẩm du lịch
- Giải pháp phát triển sản phẩm du lịch:
+ Huy động mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng sản phẩm du lịch, góp phần phát huy hiệu quả công tác xã hội hóa phát triển du lịch. Khuyến khích phát triển sản phẩm du lịch mới, cao cấp, theo định hướng thị trường; chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch nhằm tăng giá trị trải nghiệm của du khách.
+ Tập trung phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái và du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, đa dạng hướng tới các phân đoạn thị trường khác nhau. Từng bước nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm du lịch gắn với văn hóa tâm linh, du lịch thể thao, vui chơi giải trí... Phát triển mạnh sản phẩm hàng hóa, lưu niệm, thủ công mỹ nghệ, các đặc sản tự nhiên...
- Giải pháp thu hút thị trường:
+ Đối với thị trường khách du lịch nội địa: Tăng cường thông tin về sản phẩm du lịch sinh thái; có chính sách kích cầu theo mùa, theo các gói sản phẩm với giá phù hợp; tăng cường các thông tin quảng bá về các điểm du lịch chính và bổ trợ để hình thành sự nhận biết về sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng và nghỉ biển quan trọng; xúc tiến thông tin cho các sản phẩm độc đáo của Khu DLQG Sơn Trà trong mối liên kết với Thừa Thiên - Huế và Quảng Nam.
+ Đối với thị trường khách du lịch quốc tế: Thu hút khách du lịch sinh thái trực tiếp từ thị trường nguồn và tại các thị trường đầu mối, thị trường trung chuyển khách chính trong nước; phát triển thị trường khách quốc tế nghỉ dưỡng biển cao cấp, từng bước thu hút thị trường khách đi lại tự do bằng việc liên kết với các sản phẩm du lịch của Quảng Nam và Thừa Thiên Huế; đặc biệt coi trọng việc tiếp thị qua mạng và tăng cường các chuyến bay, mở đường bay trực tiếp giữa Đà Nẵng với các thị trường nguồn trọng điểm.
e) Giải pháp liên kết phát triển du lịch
- Tăng cường liên kết trong phát triển du lịch theo hướng: tạo cơ chế bình đẳng, thông thoáng về liên kết phát triển du lịch với các địa phương, các khu du lịch khác trong cả nước trên tinh thần hợp tác và cùng có lợi; tăng cường cơ sở vật chất liên kết phát triển du lịch, trong đó đặc biệt chú trọng nâng cấp các công trình hạ tầng kết nối đường biển; đổi mới nội dung liên kết, hợp tác trong quảng bá xúc tiến du lịch, khai thác và phát triển thị trường, xây dựng và phát triển sản phẩm, đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
- Mở rộng và đa dạng hóa các hình thức liên kết: Liên kết trong khuôn khổ nhiều địa phương, nhiều khu du lịch (đa phương); liên kết với từng địa phương hoặc khu du lịch theo chủ đề riêng theo đặc điểm về tài nguyên, sản phẩm du lịch (song phương) và hợp tác, liên kết quốc tế đặc biệt với các quốc gia trên Hành lang kinh tế Đông - Tây.
g) Giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường
- Xác định cụ thể các tuyến du lịch sinh thái và áp dụng nghiêm các quy định đối với hoạt động du lịch sinh thái, lặn biển trong không gian Khu DLQG và các khu vực phụ cận.
- Xây dựng và vận hành hiệu quả hệ thống hạ tầng môi trường của Khu DLQG; nâng cao nhận thức về môi trường.
- Áp dụng các quy định để kiểm soát chặt chẽ lượng khách; xây dựng kế hoạch quản lý môi trường, hệ thống tiêu chí đánh giá tác động và thực hiện việc theo dõi, giám sát thường xuyên các tác động tới môi trường từ hoạt động du lịch tại Khu DLQG Sơn Trà để kịp thời có các biện pháp điều chỉnh.
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng; khuyến khích các giải pháp bảo vệ môi trường trong thiết kế, xây dựng các công trình du lịch, hạ tầng các tuyến du lịch sinh thái; áp dụng công nghệ sử dụng tiết kiệm nhất nguồn năng lượng không tái tạo và nước ngọt, tái sử dụng tài nguyên nước, tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo... trong các cơ sở dịch vụ du lịch.
- Tăng cường đầu tư cho công tác bảo vệ và phát triển tài nguyên tự nhiên; bảo vệ và phát triển nguồn gen bản địa tại vườn thực vật, khu cứu hộ động vật và vườn thú bán hoang dã, các điểm san hô.
Đối với các hoạt động du lịch có khả năng gây tác động tới môi trường tự nhiên cao (đi bộ dã ngoại, khám phá rừng, cắm trại, lặn biển...) chỉ được tổ chức tại các khu vực được phép, tuyệt đối tuân thủ các quy định về bảo vệ tài nguyên và môi trường và chỉ được thực hiện với sự cho phép và giám sát chặt chẽ của Ban quản lý Khu DLQG.
- Chú trọng đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, mực nước biển dâng trong quy hoạch chi tiết, thiết kế và xây dựng các công trình du lịch.
h) Giải pháp bảo đảm an ninh, quốc phòng.
- Thực hiện kiểm tra và giám sát chặt chẽ hoạt động tham quan, du lịch theo quy chế quản lý hoạt động của Khu DLQG.
- Các dự án đầu tư phát triển du lịch ở Sơn Trà chỉ sử dụng nguồn vốn trong nước; các dự án xây dựng, đặc biệt là các công trình kiên cố chỉ xây dựng ở độ cao dưới 200m.
- Các đồ án quy hoạch chi tiết, thiết kế, dự án khả thi cần xin ý kiến của Bộ Quốc phòng trước khi phê duyệt và triển khai.
- Xây dựng cơ chế trao đổi thông tin giữa các doanh nghiệp, Ban Quản lý bán đảo Sơn Trà, chính quyền địa phương với các đơn vị an ninh, quốc phòng có liên quan trong quá trình lập dự án, đầu tư xây dựng và tổ chức các hoạt động du lịch.
- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch bảo đảm an ninh quốc phòng cũng như các phương án ứng phó với các tình huống có thể xảy ra.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về quy hoạch và quản lý quy hoạch
- Nghiên cứu, lập quy hoạch chung Khu DLQG; rà soát quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết các khu chức năng, các dự án thành phần trong Khu DLQG theo định hướng chú trọng phát triển du lịch sinh thái, hướng tới thị trường cao cấp.
- Quản lý đầu tư xây dựng phát triển Khu DLQG theo quy hoạch được duyệt, quy chế quản lý Khu DLQG Sơn Trà và các quy định của pháp luật.
b) Giải pháp về đầu tư
- Dành nguồn ngân sách hợp lý đầu tư kết cấu hạ tầng; xúc tiến quảng bá và xây dựng thương hiệu Khu DLQG; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Tập trung xúc tiến, kêu gọi đầu tư theo Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư ban hành kèm theo Quyết định này, trong đó ưu tiên các dự án phát triển du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng cao cấp.
- Triển khai các biện pháp thiết thực bảo đảm thực hiện các dự án đầu tư theo đúng nội dung và tiến độ.
c) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nhân lực, đặc biệt tập trung vào đội ngũ quản lý, hướng dẫn viên du lịch, lao động nghiệp vụ bậc cao.
- Thực hiện việc chuyển giao công nghệ quản lý và nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực quản lý hoạt động kinh doanh du lịch để từng bước tiếp quản nhiệm vụ quản lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch cao cấp; áp dụng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia nhằm nâng cao chất lượng phục vụ du lịch tại các cơ sở dịch vụ du lịch.
- Chú trọng nâng cao nhận thức về du lịch sinh thái, bảo vệ môi trường, kỹ năng giao tiếp đối với đội ngũ lao động tác nghiệp trực tiếp.
d) Giải pháp về xúc tiến, quảng bá xây dựng thương hiệu khu du lịch
- Xây dựng bộ máy tổ chức hoạt động xúc tiến có năng lực và chuyên nghiệp trong cơ cấu Ban quản lý để xây dựng kế hoạch, liên kết đối tác và thực hiện các hoạt động xúc tiến quảng bá, bảo đảm thống nhất, liên tục và hiệu quả.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch xúc tiến quảng bá cho Khu DLQG Sơn Trà trong kế hoạch xúc tiến quảng bá du lịch chung của thành phố Đà Nẵng, vùng duyên hải Nam Trung Bộ, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và Hành lang kinh tế Đông Tây; sử dụng chiến lược marketing phân biệt, thu hút thị trường khác nhau cho các sản phẩm du lịch khác nhau.
- Xây dựng bộ nhận diện thương hiệu Khu DLQG Sơn Trà; xây dựng trang tin điện tử (website) Khu DLQG Sơn Trà hấp dẫn, độc đáo, thông tin cập nhật, phù hợp với các giá trị thương hiệu và thị trường.
- Nghiên cứu sản xuất các vật phẩm lưu niệm, sản vật địa phương làm đại diện thương hiệu du lịch. Tổ chức các hoạt động kinh doanh hàng hóa lưu niệm và sản vật với quan điểm quảng bá, xây dựng hình ảnh.
đ) Giải pháp phát triển thị trường và sản phẩm du lịch
- Giải pháp phát triển sản phẩm du lịch:
+ Huy động mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng sản phẩm du lịch, góp phần phát huy hiệu quả công tác xã hội hóa phát triển du lịch. Khuyến khích phát triển sản phẩm du lịch mới, cao cấp, theo định hướng thị trường; chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch nhằm tăng giá trị trải nghiệm của du khách.
+ Tập trung phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái và du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, đa dạng hướng tới các phân đoạn thị trường khác nhau. Từng bước nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm du lịch gắn với văn hóa tâm linh, du lịch thể thao, vui chơi giải trí... Phát triển mạnh sản phẩm hàng hóa, lưu niệm, thủ công mỹ nghệ, các đặc sản tự nhiên...
- Giải pháp thu hút thị trường:
+ Đối với thị trường khách du lịch nội địa: Tăng cường thông tin về sản phẩm du lịch sinh thái; có chính sách kích cầu theo mùa, theo các gói sản phẩm với giá phù hợp; tăng cường các thông tin quảng bá về các điểm du lịch chính và bổ trợ để hình thành sự nhận biết về sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng và nghỉ biển quan trọng; xúc tiến thông tin cho các sản phẩm độc đáo của Khu DLQG Sơn Trà trong mối liên kết với Thừa Thiên - Huế và Quảng Nam.
+ Đối với thị trường khách du lịch quốc tế: Thu hút khách du lịch sinh thái trực tiếp từ thị trường nguồn và tại các thị trường đầu mối, thị trường trung chuyển khách chính trong nước; phát triển thị trường khách quốc tế nghỉ dưỡng biển cao cấp, từng bước thu hút thị trường khách đi lại tự do bằng việc liên kết với các sản phẩm du lịch của Quảng Nam và Thừa Thiên Huế; đặc biệt coi trọng việc tiếp thị qua mạng và tăng cường các chuyến bay, mở đường bay trực tiếp giữa Đà Nẵng với các thị trường nguồn trọng điểm.
e) Giải pháp liên kết phát triển du lịch
- Tăng cường liên kết trong phát triển du lịch theo hướng: tạo cơ chế bình đẳng, thông thoáng về liên kết phát triển du lịch với các địa phương, các khu du lịch khác trong cả nước trên tinh thần hợp tác và cùng có lợi; tăng cường cơ sở vật chất liên kết phát triển du lịch, trong đó đặc biệt chú trọng nâng cấp các công trình hạ tầng kết nối đường biển; đổi mới nội dung liên kết, hợp tác trong quảng bá xúc tiến du lịch, khai thác và phát triển thị trường, xây dựng và phát triển sản phẩm, đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
- Mở rộng và đa dạng hóa các hình thức liên kết: Liên kết trong khuôn khổ nhiều địa phương, nhiều khu du lịch (đa phương); liên kết với từng địa phương hoặc khu du lịch theo chủ đề riêng theo đặc điểm về tài nguyên, sản phẩm du lịch (song phương) và hợp tác, liên kết quốc tế đặc biệt với các quốc gia trên Hành lang kinh tế Đông - Tây.
g) Giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường
- Xác định cụ thể các tuyến du lịch sinh thái và áp dụng nghiêm các quy định đối với hoạt động du lịch sinh thái, lặn biển trong không gian Khu DLQG và các khu vực phụ cận.
- Xây dựng và vận hành hiệu quả hệ thống hạ tầng môi trường của Khu DLQG; nâng cao nhận thức về môi trường.
- Áp dụng các quy định để kiểm soát chặt chẽ lượng khách; xây dựng kế hoạch quản lý môi trường, hệ thống tiêu chí đánh giá tác động và thực hiện việc theo dõi, giám sát thường xuyên các tác động tới môi trường từ hoạt động du lịch tại Khu DLQG Sơn Trà để kịp thời có các biện pháp điều chỉnh.
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng; khuyến khích các giải pháp bảo vệ môi trường trong thiết kế, xây dựng các công trình du lịch, hạ tầng các tuyến du lịch sinh thái; áp dụng công nghệ sử dụng tiết kiệm nhất nguồn năng lượng không tái tạo và nước ngọt, tái sử dụng tài nguyên nước, tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo... trong các cơ sở dịch vụ du lịch.
- Tăng cường đầu tư cho công tác bảo vệ và phát triển tài nguyên tự nhiên; bảo vệ và phát triển nguồn gen bản địa tại vườn thực vật, khu cứu hộ động vật và vườn thú bán hoang dã, các điểm san hô.
Đối với các hoạt động du lịch có khả năng gây tác động tới môi trường tự nhiên cao (đi bộ dã ngoại, khám phá rừng, cắm trại, lặn biển...) chỉ được tổ chức tại các khu vực được phép, tuyệt đối tuân thủ các quy định về bảo vệ tài nguyên và môi trường và chỉ được thực hiện với sự cho phép và giám sát chặt chẽ của Ban quản lý Khu DLQG.
- Chú trọng đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, mực nước biển dâng trong quy hoạch chi tiết, thiết kế và xây dựng các công trình du lịch.
h) Giải pháp bảo đảm an ninh, quốc phòng.
- Thực hiện kiểm tra và giám sát chặt chẽ hoạt động tham quan, du lịch theo quy chế quản lý hoạt động của Khu DLQG.
- Các dự án đầu tư phát triển du lịch ở Sơn Trà chỉ sử dụng nguồn vốn trong nước; các dự án xây dựng, đặc biệt là các công trình kiên cố chỉ xây dựng ở độ cao dưới 200m.
- Các đồ án quy hoạch chi tiết, thiết kế, dự án khả thi cần xin ý kiến của Bộ Quốc phòng trước khi phê duyệt và triển khai.
- Xây dựng cơ chế trao đổi thông tin giữa các doanh nghiệp, Ban Quản lý bán đảo Sơn Trà, chính quyền địa phương với các đơn vị an ninh, quốc phòng có liên quan trong quá trình lập dự án, đầu tư xây dựng và tổ chức các hoạt động du lịch.
- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch bảo đảm an ninh quốc phòng cũng như các phương án ứng phó với các tình huống có thể xảy ra.