Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 18/2015/QĐ-UBND Sửa đổi Quỹ hỗ trợ việc làm Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "18/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 18/2015/QĐ-UBND Sửa đổi Quỹ hỗ trợ việc làm Quảng Nam

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ việc làm tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của UBND tỉnh, như sau:
...
4. Các Trung tâm giới thiệu việc làm; các cơ sở đào tạo nghề.
Trong các đối tượng trên, ưu tiên cho các dự án sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, lao động nữ, lao động là thân nhân chủ yếu của người có công với cách mạng, cá nhân đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài".
2. Sửa đổi khoản 3, Điều 5. Điều kiện được vay vốn:
“3. Đối tượng quy định tại điểm 3, Khoản 1, Điều 1 Quyết định này phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
- Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay và được UBND cấp xã (nơi người vay cư trú) xác nhận;
- Được bên tuyển dụng chính thức tiếp nhận đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài”.
3. Sửa đổi khoản 2, Điều 6. Phương thức cho vay:
“ 2. Cho vay ủy thác từng phần qua các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên): áp dụng đối với đối tượng nêu tại các điểm 2 và điểm 3, khoản 1, Điều 1 Quyết định này; hộ vay vốn phải là thành viên của Tổ tiết kiệm và vay vốn tại thôn, bản nơi hộ gia đình đang sinh sống, được Tổ bình xét đủ điều kiện vay vốn, lập thành danh sách đề nghị vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội gửi UBND cấp xã xác nhận (cơ chế cho vay ủy thác từng phần qua các tổ chức chính trị xã hội thực hiện theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội)”.
4. Sửa đổi điểm c, khoản 1 và khoản 3, Điều 7. Mức vốn, thời hạn và lãi suất cho vay:
...
b) Sửa đổi khoản 3, Điều 7, như sau:
“3. Lãi suất cho vay:
a) Lãi suất cho vay bằng 0,55%/tháng.
b) Đối với các đối tượng là cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho lao động là người khuyết tật; người đi xuất khẩu lao động thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số sinh sống tại huyện nghèo có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú đủ 12 tháng trở lên kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận cư trú hợp pháp: lãi suất cho vay bằng 50% lãi suất cho vay đối với các đối tượng khác.

Content:
Sửa đổi khoản 3, Điều 7, như sau:
“3. Lãi suất cho vay:
a) Lãi suất cho vay bằng 0,55%/tháng.
Đối với các đối tượng là cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho lao động là người khuyết tật; người đi xuất khẩu lao động thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số sinh sống tại huyện nghèo có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú đủ 12 tháng trở lên kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận cư trú hợp pháp: lãi suất cho vay bằng 50% lãi suất cho vay đối với các đối tượng khác.