Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 37/2016/QĐ-UBND duyệt quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Lạng Sơn 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/08/2016", "sign_number": "37/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/08/2016", "sign_number": "37/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/08/2016", "sign_number": "37/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/08/2016", "sign_number": "37/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/08/2016", "sign_number": "37/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 37/2016/QĐ-UBND duyệt quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Lạng Sơn 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng (viết tắt là VLXD) thông thường tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
5.1. Giải pháp về quản lý Nhà nước
- Nhà nước thống nhất quản lý Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng nói chung và vật liệu xây dựng thông thường nói riêng; tạo điều kiện cho các tổ chức cá nhân có nguyện vọng đầu tư thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
- Các cơ quan chức năng được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ tăng cường công tác kiểm tra, cập nhật tình hình thực hiện Quy hoạch, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước trong hoạt động khoáng sản, phục hồi môi trường tránh tình trạng chồng chéo với các quy hoạch khác.
- Không cấp giấy phép cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh thăm dò, khai thác chưa đủ điều kiện (theo Nghị định 15/2012/NĐ-CP ngày 09/03/2012).
- Khi cấp giấy phép khai thác, các cơ quan chuyên môn sẽ phải tính toán rất chi tiết từng yếu tố đảm bảo an toàn trên các lĩnh vực theo quy định của pháp luật. Quản lý, chỉ đạo chặt chẽ nội dung trên vẫn đảm bảo các quy định của pháp luật, an toàn về môi trường, môi sinh và trật tự an ninh xã hội, không thất thu ngân sách, bảo đảm việc khai thác theo quy hoạch.
- Không ngừng nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ chuyên môn giúp các cấp trong lĩnh vực quản lý tài nguyên khoáng sản cấp cơ sở. UBND huyện và UBND cấp xã cần quan tâm kiện toàn đội ngũ cán bộ tham mưu về quản lý các hoạt động khoáng sản, chú trọng nâng cao hiệu quả của công tác bố trí, đào tạo cán bộ giúp UBND các cấp thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực khoáng sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
5.2. Giải pháp về vốn
Lựa chọn các nhà đầu tư có tiềm lực về vốn và có năng lực về kỹ thuật, công nghệ bỏ vốn ra thực hiện khảo sát, thăm dò, khai thác chế biến khoáng sản; khuyến khích các nhà đầu tư bỏ vốn đổi mới, áp dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến phục vụ cho khai thác chế biến khoáng sản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng.
5.3. Giải pháp về kỹ thuật và công nghệ
- Ưu tiên sử dụng công nghệ và thiết bị trong nước, chỉ nhập một số thiết bị nước ngoài có chất lượng nổi trội hẳn và đặc thù riêng đối với khoáng sản làm VLXD thông thường; nhưng cũng phải quan tâm đến tính đồng bộ, tận thu tối đa tài nguyên và không gây tác động xấu đến môi trường.
- Đối với các mỏ đã và đang tiến hành khai thác, chế biến, các cơ sở sản xuất...cần đánh giá lại trình độ công nghệ để có phương án đầu tư mới hoặc cải tạo nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu ô nhiễm môi trường... với phương châm: Công nghệ kỹ thuật tiên tiến hiện đại trên cơ sở tận dụng thiết bị, công nghệ đang có; đầu tư vào những khâu then chốt, quan trọng.
- Đối với các mỏ đá vôi khai thác phải tận dụng tối đa những sản phẩm đá mạt để cung cấp cho sản xuất gạch không nung.
- Đối với các cơ sở chế biến sâu đầu tư mới: Các nhà đầu tư nhất thiết phải lựa chọn công nghệ kỹ thuật tiên tiến hiện đại trên thế giới. Trang bị đầy đủ thiết bị phân tích, kiểm tra....Thiết bị bảo vệ và xử lý triệt để các nguồn gây ô nhiễm trong quá trình sản xuất.
5.4. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Các chủ đầu tư cần tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công nhân trong ngành khai thác khoáng sản như kỹ thuật khai thác, chỉ huy nổ mìn và thợ mìn… Bồi dưỡng, đào tạo và đào tạo lại cán bộ quản lý doanh nghiệp, giám đốc điều hành mỏ để nâng cao trình độ quản lý, năng lực điều hành.
- Ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương, lao động trong các hộ bị ảnh hưởng và các hộ trong diện di dời tái định cư bởi hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản. Ưu tiên tuyển lao động thông qua các trường đào tạo chuyên nghiệp, các trung tâm dạy nghề của Tỉnh.
- Hỗ trợ đào tạo nghề ngắn hạn cho công nhân trong ngành khai thác, chế biến khoáng sản theo quy chế hiện hành của Tỉnh.
5.5. Giải pháp bảo vệ môi trường và sinh thái
- Các doanh nghiệp hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản cam kết thực hiện đầy đủ các giải pháp bảo vệ môi trường theo hướng công nghệ tiên tiến, nâng cao hệ số thu hồi khoáng sản và giá trị của sản phẩm chế biến.
- Nghiêm túc thực hiện việc cải tạo phục hồi môi trường, đóng cửa mỏ hoàn trả mặt bằng sau khai thác, đảm bảo vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động trong sản xuất.
- Khuyến khích nghiên cứu, áp dụng công nghệ xử lý môi trường tiên tiến trong tất các công đoạn sản xuất.
5.6. Giải pháp bảo vệ quyền lợi người dân, địa phương
- Các chủ mỏ phải thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về đảm bảo quyền lợi của người dân địa phương tại vùng có khoáng sản làm VLXD thông thường. Đối với những khu vực mỏ phải di dân tái định cư ngoài việc đền bù theo quy định hiện hành, các nhà đầu tư phải có phương án hỗ trợ tạo công ăn việc làm, ổn định cuộc sống lâu dài cho người dân khu vực tái định cư, nhất là các mỏ có diện tích khai thác lớn.
- Các chủ mỏ phải có trách nhiệm hỗ trợ, đóng góp với địa phương trong tu sửa, xây mới cơ sở hạ tầng (hệ thống giao thông, điện, nước...); đặc biệt trong quá trình vận chuyển tổ chức, cá nhân nào làm ảnh hưởng, hư hại cục bộ tới các công trình hạ tầng kỹ thuật thì phải có trách nhiệm khắc phục ngay không để ảnh hưởng tới cuộc sống của nhân dân trong khu vực.
5.7. Giải pháp cho giai đoạn tới
- Tiếp tục đẩy mạnh công các tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản, đặc biệt đối với những vùng, khu vực có mỏ khoáng sản và hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
- Kinh tế hóa việc thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, từng bước áp dụng quy chế đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
- Sau khi Quy hoạch được phê duyệt, tổ chức công bố rộng rãi, công khai Quy hoạch để các ngành, địa phương, các doanh nghiệp, các nhà đầu tư biết và triển khai thực hiện; Định kỳ cập nhật, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch khoáng sản làm VLXD cho phù hợp với thực tế.
- Thực hiện nghiêm quy định về cấp phép khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXD, chỉ cấp giấy phép khai thác khoáng sản làm VLXD sau khi có đầy đủ kết quả thăm dò hoặc khảo sát, đánh giá và khắc phục tình trạng khai thác không có thiết kế, chống lãng phí và thất thoát tài nguyên.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm minh, kịp thời những trường hợp vi phạm quy hoạch; Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc thăm dò, khai thác mỏ khoáng sản, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật, đảm bảo không chồng chéo với các quy hoạch khác.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
5.1. Giải pháp về quản lý Nhà nước
- Nhà nước thống nhất quản lý Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng nói chung và vật liệu xây dựng thông thường nói riêng; tạo điều kiện cho các tổ chức cá nhân có nguyện vọng đầu tư thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
- Các cơ quan chức năng được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ tăng cường công tác kiểm tra, cập nhật tình hình thực hiện Quy hoạch, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước trong hoạt động khoáng sản, phục hồi môi trường tránh tình trạng chồng chéo với các quy hoạch khác.
- Không cấp giấy phép cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh thăm dò, khai thác chưa đủ điều kiện (theo Nghị định 15/2012/NĐ-CP ngày 09/03/2012).
- Khi cấp giấy phép khai thác, các cơ quan chuyên môn sẽ phải tính toán rất chi tiết từng yếu tố đảm bảo an toàn trên các lĩnh vực theo quy định của pháp luật. Quản lý, chỉ đạo chặt chẽ nội dung trên vẫn đảm bảo các quy định của pháp luật, an toàn về môi trường, môi sinh và trật tự an ninh xã hội, không thất thu ngân sách, bảo đảm việc khai thác theo quy hoạch.
- Không ngừng nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ chuyên môn giúp các cấp trong lĩnh vực quản lý tài nguyên khoáng sản cấp cơ sở. UBND huyện và UBND cấp xã cần quan tâm kiện toàn đội ngũ cán bộ tham mưu về quản lý các hoạt động khoáng sản, chú trọng nâng cao hiệu quả của công tác bố trí, đào tạo cán bộ giúp UBND các cấp thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực khoáng sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
5.2. Giải pháp về vốn
Lựa chọn các nhà đầu tư có tiềm lực về vốn và có năng lực về kỹ thuật, công nghệ bỏ vốn ra thực hiện khảo sát, thăm dò, khai thác chế biến khoáng sản; khuyến khích các nhà đầu tư bỏ vốn đổi mới, áp dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến phục vụ cho khai thác chế biến khoáng sản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng.
5.3. Giải pháp về kỹ thuật và công nghệ
- Ưu tiên sử dụng công nghệ và thiết bị trong nước, chỉ nhập một số thiết bị nước ngoài có chất lượng nổi trội hẳn và đặc thù riêng đối với khoáng sản làm VLXD thông thường; nhưng cũng phải quan tâm đến tính đồng bộ, tận thu tối đa tài nguyên và không gây tác động xấu đến môi trường.
- Đối với các mỏ đã và đang tiến hành khai thác, chế biến, các cơ sở sản xuất...cần đánh giá lại trình độ công nghệ để có phương án đầu tư mới hoặc cải tạo nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu ô nhiễm môi trường... với phương châm: Công nghệ kỹ thuật tiên tiến hiện đại trên cơ sở tận dụng thiết bị, công nghệ đang có; đầu tư vào những khâu then chốt, quan trọng.
- Đối với các mỏ đá vôi khai thác phải tận dụng tối đa những sản phẩm đá mạt để cung cấp cho sản xuất gạch không nung.
- Đối với các cơ sở chế biến sâu đầu tư mới: Các nhà đầu tư nhất thiết phải lựa chọn công nghệ kỹ thuật tiên tiến hiện đại trên thế giới. Trang bị đầy đủ thiết bị phân tích, kiểm tra....Thiết bị bảo vệ và xử lý triệt để các nguồn gây ô nhiễm trong quá trình sản xuất.
5.4. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Các chủ đầu tư cần tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công nhân trong ngành khai thác khoáng sản như kỹ thuật khai thác, chỉ huy nổ mìn và thợ mìn… Bồi dưỡng, đào tạo và đào tạo lại cán bộ quản lý doanh nghiệp, giám đốc điều hành mỏ để nâng cao trình độ quản lý, năng lực điều hành.
- Ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương, lao động trong các hộ bị ảnh hưởng và các hộ trong diện di dời tái định cư bởi hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản. Ưu tiên tuyển lao động thông qua các trường đào tạo chuyên nghiệp, các trung tâm dạy nghề của Tỉnh.
- Hỗ trợ đào tạo nghề ngắn hạn cho công nhân trong ngành khai thác, chế biến khoáng sản theo quy chế hiện hành của Tỉnh.
5.Giải pháp bảo vệ môi trường và sinh thái
- Các doanh nghiệp hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản cam kết thực hiện đầy đủ các giải pháp bảo vệ môi trường theo hướng công nghệ tiên tiến, nâng cao hệ số thu hồi khoáng sản và giá trị của sản phẩm chế biến.
- Nghiêm túc thực hiện việc cải tạo phục hồi môi trường, đóng cửa mỏ hoàn trả mặt bằng sau khai thác, đảm bảo vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động trong sản xuất.
- Khuyến khích nghiên cứu, áp dụng công nghệ xử lý môi trường tiên tiến trong tất các công đoạn sản xuất.
5.6. Giải pháp bảo vệ quyền lợi người dân, địa phương
- Các chủ mỏ phải thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về đảm bảo quyền lợi của người dân địa phương tại vùng có khoáng sản làm VLXD thông thường. Đối với những khu vực mỏ phải di dân tái định cư ngoài việc đền bù theo quy định hiện hành, các nhà đầu tư phải có phương án hỗ trợ tạo công ăn việc làm, ổn định cuộc sống lâu dài cho người dân khu vực tái định cư, nhất là các mỏ có diện tích khai thác lớn.
- Các chủ mỏ phải có trách nhiệm hỗ trợ, đóng góp với địa phương trong tu sửa, xây mới cơ sở hạ tầng (hệ thống giao thông, điện, nước...); đặc biệt trong quá trình vận chuyển tổ chức, cá nhân nào làm ảnh hưởng, hư hại cục bộ tới các công trình hạ tầng kỹ thuật thì phải có trách nhiệm khắc phục ngay không để ảnh hưởng tới cuộc sống của nhân dân trong khu vực.
5.7. Giải pháp cho giai đoạn tới
- Tiếp tục đẩy mạnh công các tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản, đặc biệt đối với những vùng, khu vực có mỏ khoáng sản và hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
- Kinh tế hóa việc thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, từng bước áp dụng quy chế đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
- Sau khi Quy hoạch được phê duyệt, tổ chức công bố rộng rãi, công khai Quy hoạch để các ngành, địa phương, các doanh nghiệp, các nhà đầu tư biết và triển khai thực hiện; Định kỳ cập nhật, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch khoáng sản làm VLXD cho phù hợp với thực tế.
- Thực hiện nghiêm quy định về cấp phép khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXD, chỉ cấp giấy phép khai thác khoáng sản làm VLXD sau khi có đầy đủ kết quả thăm dò hoặc khảo sát, đánh giá và khắc phục tình trạng khai thác không có thiết kế, chống lãng phí và thất thoát tài nguyên.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm minh, kịp thời những trường hợp vi phạm quy hoạch; Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc thăm dò, khai thác mỏ khoáng sản, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật, đảm bảo không chồng chéo với các quy hoạch khác.