Document: Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 236/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021-2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/03/2024", "sign_number": "236/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/03/2024", "sign_number": "236/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/03/2024", "sign_number": "236/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/03/2024", "sign_number": "236/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/03/2024", "sign_number": "236/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 236/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021-2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với nội dung như sau:
...
7. Phương án phát triển những khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
Thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia và các chính sách dành cho đối tượng thuộc vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn; chú trọng thực hiện các chính sách khuyến nông, khuyến lâm, khuyến khích sản xuất, hình thành chuỗi liên kết phát triển kinh tế bền vững và mở rộng ra các thị trường ngoài tỉnh; hình thành và phát triển vùng chuyên canh, vùng nguyên liệu có quy mô phù hợp, gắn với phát triển du lịch.
Đầu tư xây dựng, kiên cố hóa, nâng cấp mạng lưới giao thông nông thôn, kết nối liên thông với các trục đường tỉnh, quốc lộ; xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu như thủy lợi, hệ thống trữ và cấp nước, cấp điện, trường, lớp học, y tế, hạ tầng viễn thông phục vụ sản xuất và sinh hoạt; quan tâm triển khai thực hiện các dự án sắp xếp, bố trí ổn định dân cư.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
Bám sát định hướng của quy hoạch cấp quốc gia để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông của tỉnh đảm bảo đồng bộ, hiện đại, liên thông, thúc đẩy liên kết vùng.
...
d) Công trình hạ tầng giao thông khác
Quy hoạch hệ thống bến xe khách đảm bảo các huyện đều có bến xe tối thiểu cấp IV, trong đó ưu tiên đầu tư tại 04 huyện chưa có bến xe đạt chuẩn là Văn Quan, Chi Lăng, Lộc Bình, Tràng Định. Đầu tư xây dựng bến xe, điểm đỗ xe buýt, trạm trung chuyển hành khách tại thành phố Lạng Sơn.
Phát triển thêm một số bãi đỗ xe dọc theo hướng tuyến cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn, quốc lộ 1, quốc lộ 4A, quốc lộ 4B và các đường ra cửa khẩu đáp ứng nhu cầu vận tải xuất nhập khẩu. Đầu tư một số bãi đỗ xe tại khu vực trung tâm thành phố Lạng Sơn.
Quy hoạch, thu hút đầu tư các trạm dừng nghỉ trên các tuyến cao tốc đồng bộ với lộ trình đầu tư xây dựng các tuyến đường bộ cao tốc, phù hợp với quy hoạch. Ưu tiên thu hút đầu tư 02 trạm dừng nghỉ trên tuyến cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn tại Hữu Lũng, Cao Lộc và các trạm dừng nghỉ khác trên các tuyến quốc lộ 1, 1B, 4A, 4B.
Xây dựng cảng cạn Yên Trạch, cảng cạn Tân Thanh, cảng cạn Na Dương theo quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Đầu tư khu trung chuyển hàng hoá thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn tại huyện Cao Lộc.
(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo)
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
Phát triển mạng lưới cấp điện phù hợp với quan điểm, mục tiêu, định hướng, phương án phát triển nguồn điện, lưới điện theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được cấp có thẩm quyền phê duyệt, gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của tỉnh. Thực hiện đầu tư và cải tạo lưới điện, từng bước hình thành lưới điện truyền tải thông minh. Ưu tiên nguồn điện phục vụ cho sản xuất và cho các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Phát triển các nguồn điện trên cơ sở phát huy tiềm năng sẵn có của địa phương, phù hợp với Quy hoạch và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, gồm thủy điện nhỏ, nhiệt điện than và đặc biệt là năng lượng tái tạo như điện sinh khối, điện rác, điện gió. Phấn đấu trở thành trung tâm về năng lượng tái tạo, năng lượng sạch của khu vực trung du và miền núi phía Bắc.
Xây dựng mạng lưới điện có liên kết chặt chẽ với lưới điện khu vực để có thể huy động hỗ trợ cấp điện cho các tỉnh lân cận và huy động nguồn cấp từ lưới điện khu vực khi cần thiết. Tiếp tục xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các trạm biến áp và đường dây 500kV, 220kV theo Quy hoạch và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia. Dự phòng phát sinh lưới điện 500kV, 220kV cho các nhu cầu xây mới, cải tạo nâng công suất, triển khai thực hiện khi đủ điều kiện theo quy định.
Xây dựng phương án cải tạo, nâng công suất và xây dựng mới các trạm 110kV và các tuyến 110 kV đáp ứng nhu cầu phát triển. Đầu tư xây dựng các lộ ra cho các trạm biến áp 110kV đã, đang và sẽ đưa vào vận hành; tăng cường tiết diện và liên kết mạch vòng các tuyến trục trung thế để khai thác hiệu quả các trạm biến áp 110kV nhằm cung cấp điện liên tục và ổn định cho các phụ tải quan trọng của các vùng, đồng thời phát triển lưới điện cho các khu, cụm công nghiệp, các khu dân cư, đô thị, các cơ sở kinh tế - xã hội khác trên địa bàn tỉnh; đảm bảo cấp điện an toàn, ổn định cho các vùng kể cả khu vực vùng sâu, vùng xa. (Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo)
3. Phương án phát triển thông tin và truyền thông
Thực hiện chuyển đổi số bưu chính bao gồm phát triển hệ sinh thái các nền tảng số bưu chính trong việc tạo và kết nối dữ liệu, ưu tiên trong lĩnh vực thương mại điện tử và chuỗi cung ứng. Phát triển hạ tầng bưu chính số đồng bộ, hiện đại, trở thành hạ tầng quan trọng của nền kinh tế số, của thương mại điện tử và logistics, góp phần thúc đẩy chính phủ số, xã hội số.
Chuyển đổi hạ tầng viễn thông thành hạ tầng số và phát triển thành hạ tầng quan trọng của chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và cửa khẩu số. Phát triển hạ tầng số trở thành hạ tầng thiết yếu, có dung lượng siêu lớn, băng thông siêu rộng, phổ cập, bền vững, xanh, thông minh, mở và an toàn. Thúc đẩy xây dựng chung hạ tầng, sử dụng chung hạ tầng, khuyến khích khu vực tư nhân đầu tư vào hạ tầng số mới.
Xây dựng tỉnh Lạng Sơn trở thành một trong những tỉnh tiên phong thực hiện chuyển đổi số đồng bộ, toàn diện trên cả bốn trụ cột: Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và cửa khẩu số. Chuyển từ ứng dụng công nghệ thông tin sang chuyển đổi số trong các hoạt động quản lý điều hành Nhà nước; đảm bảo hầu hết dịch vụ công trực tuyến được cung cấp dưới dạng toàn trình; sử dụng công nghệ mở, nền tảng mở tạo thành hệ sinh thái phục vụ phát triển kinh tế số, xã hội số; phát triển cửa khẩu số tỉnh Lạng Sơn thành cửa khẩu số thông minh.
Hoàn thiện Trung tâm giám sát, điều hành an toàn thông tin; tất cả hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước được triển khai đầy đủ các giải pháp an toàn thông tin theo hồ sơ cấp độ được phê duyệt. Lạng Sơn duy trì ở nhóm dẫn đầu quốc gia về an toàn thông tin mạng. Phát triển doanh nghiệp công nghệ số, phát triển các sản phẩm số, giải pháp dịch vụ công nghệ số trọng điểm phục vụ xây dựng chính quyền số, đô thị thông minh.
Hoàn thành chuyển đổi số các cơ quan báo chí nòng cốt; tất cả đơn vị cấp xã có hệ thống thông tin truyền thanh cơ sở ứng dụng công nghệ số, nền tảng số; tất cả cơ quan hành chính nhà nước sử dụng cổng/trang thông tin điện tử và mạng xã hội. Nâng cấp hệ thống thông tin đối ngoại ở các cửa khẩu để nâng cao hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền, phục vụ phát triển thương mại, du lịch.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
Phát triển thủy lợi theo hướng hiện đại. Duy trì, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công trình thủy lợi hiện có; đầu tư xây dựng mới các công trình thủy lợi, ưu tiên công trình phục vụ đa mục tiêu, đảm bảo an ninh nguồn nước; nâng cao năng lực phòng chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu nhằm phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo vệ môi trường.
Xây dựng, nâng cấp hệ thống cấp nước đô thị và nông thôn đáp ứng nhu cầu sản xuất, sinh hoạt, chữa cháy. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng hạ tầng cấp nước phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh.
Xây dựng, nâng cấp hệ thống thoát nước đảm bảo yêu cầu thoát nước đô thị, nông thôn và các khu chức năng. Nâng cao hiệu quả thu gom, xử lý của hệ thống thoát nước thải tập trung tại các đô thị và các khu, cụm công nghiệp. Nước thải đô thị, nông thôn phải được thu gom, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn trước khi thoát ra môi trường. Nước thải công nghiệp, nước thải y tế phải được thu gom xử lý tại cơ sở đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo)
5. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang a) Khu xử lý chất thải
Mỗi đơn vị hành chính cấp huyện bố trí tối thiểu 01 cơ sở xử lý hoặc dự trữ quỹ đất để bố trí khu xử lý chất thải rắn đảm bảo thu gom, xử lý cho địa phương hoặc liên huyện.
Chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp thông thường của từng huyện, thành phố được thu gom và đưa về các khu xử lý chất thải rắn theo phạm vi phục vụ. Chất thải rắn nguy hại và chất thải rắn y tế được thu gom xử lý tại các cơ sở tập trung.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
b) Nghĩa trang
Xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng theo quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn. Bố trí nhà tang lễ tại các đô thị đảm bảo tiêu chuẩn về phân loại đô thị. Duy trì các nghĩa trang hiện trạng đến khi lấp đầy; di dời đối với các nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị hoặc không đảm bảo yêu cầu về môi trường. Xây dựng ít nhất 01 cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh; 01 nhà tang lễ ở mỗi huyện, thành phố.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
6. Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy, chữa cháy
Đầu tư xây dựng trụ sở, doanh trại, công trình phục vụ phòng cháy chữa cháy tiến tới thành lập mới các đội chữa cháy và cứu nạn cứu hộ khu vực, đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ công an huyện, bố trí đảm bảo mỗi huyện có tối thiểu 01 đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ. Đối với các khu, cụm công nghiệp có diện tích từ 50 ha trở lên, bố trí địa điểm, quỹ đất với diện tích phù hợp để phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy.
Xây dựng hệ thống giao thông phục vụ phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ; thiết kế, lắp đặt bổ sung hệ thống cấp nước chữa cháy tại trung tâm các huyện, các đô thị mới, bảo đảm số trụ nước chữa cháy đáp ứng yêu cầu cung cấp nước chữa cháy thường xuyên, liên tục; lắp đặt các trạm thu phát tín hiệu tại các đội chữa cháy, cứu nạn cứu hộ khu vực đảm bảo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác của pháp luật có liên quan trong thời kỳ quy hoạch.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng y tế
Xây dựng hạ tầng y tế tỉnh Lạng Sơn từ tuyến tỉnh đến tuyến cơ sở đồng bộ, hiện đại; đảm bảo quỹ đất cho việc mở rộng và xây dựng mới các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập. Khuyến khích đầu tư phát triển các cơ sở y tế ngoài công lập, bao gồm các Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tại các vùng đô thị; các phòng khám đa khoa và các trung tâm chăm sóc sức khỏe tại vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Tiếp tục đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở khám chữa bệnh theo hướng chuẩn hóa, đồng bộ và hiện đại hóa.
Tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp, mở rộng một số công trình y tế như: Bệnh viện đa khoa tỉnh Lạng Sơn; Bệnh viện tâm thần tỉnh Lạng Sơn; Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Lạng Sơn; Trung tâm y tế các huyện; Bệnh viện đa khoa tư nhân tại thành phố Lạng Sơn và huyện Hữu Lũng … Sửa chữa, nâng cấp các trạm y tế cấp xã đủ điều kiện phục vụ người dân.
(Chi tiết tại Phụ lục XII kèm theo)
2. Phương án phát triển hạ tầng giáo dục - đào tạo
Rà soát, sắp xếp, tổ chức hình thành trường phổ thông có nhiều cấp học (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông) phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của địa phương. Đến năm học 2030 - 2031 toàn tỉnh có khoảng 225 trường mầm non; 138 trường tiểu học; 110 trường trung học cơ sở, 104 trường tiểu học và trung học cơ sở. Rà soát, sắp xếp, điều chỉnh lại quy mô lớp học hợp lý; thu gọn các điểm trường lẻ trên nguyên tắc thuận lợi cho người dân và phù hợp với điều kiện thực tế của các địa phương trong tỉnh. Khuyến khích đầu tư xây dựng và phát triển các trường mầm non, phổ thông ngoài công lập.
Phát triển quy mô, mạng lưới trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú (trung học cơ sở và trung học phổ thông) để đảm bảo nhu cầu của các địa phương. Thành lập mới 05 trường trung học phổ thông tại các huyện Văn Lãng, Hữu Lũng, Cao Lộc, Lộc Bình và thành phố Lạng Sơn. Đến năm học 2030 - 2031, có 29 trường trung học phổ thông, 01 trường phổ thông dân tộc nội trú và 11 trường trung học cơ sở và trung học phổ thông dân tộc nội trú.
Phát triển trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn thành phân hiệu cơ sở giáo dục đại học/trường đại học phù hợp với Quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học và sư phạm thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng của Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn để nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu thực tiễn, phát triển theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực, chuẩn bị các điều kiện để nâng cấp thành Trường Đại học Lạng Sơn trong giai đoạn sau năm 2030.
Thành lập 01 trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tại thành phố Lạng Sơn nhằm đáp ứng nhu cầu và tạo cơ hội học tập của trẻ em khuyết tật có khả năng đi học.
Đầu tư xây dựng cơ sở mới của Trường Chính trị Hoàng Văn Thụ.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo)
3. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Duy trì, phát huy vai trò của các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên nhằm hỗ trợ phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở và đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên của người dân trên địa bàn.
4. Phương án phát triển hạ tầng văn hóa, thể dục, thể thao
Đầu tư xây dựng hệ thống thiết chế công trình văn hóa, thể thao đạt chuẩn để tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn, đáp ứng nhu cầu sáng tạo, hưởng thụ các giá trị văn hóa, thể thao của người dân trên địa bàn tỉnh.
Xây dựng mới 01 Khu liên hợp thể dục thể thao đa năng cấp tỉnh; xây dựng đủ các công trình thể dục, thể thao cơ bản ở các huyện, thành phố; xây dựng hệ thống sân chơi, bãi tập ở các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn, các khu dân cư.
Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa của các cộng đồng dân tộc trên địa bàn tỉnh, trong đó ưu tiên bảo tồn di sản địa chất, di tích quốc gia. Tập trung tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị Khu di tích quốc gia đặc biệt Khởi nghĩa Bắc Sơn, Khu di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Chi Lăng, các di sản văn hóa phi vật thể đã được đưa vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia; các di sản văn hóa xuống cấp.
Tăng cường đầu tư của Nhà nước, đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động bảo tồn phát huy giá trị di sản văn hóa, đảm bảo thiết thực, hiệu quả.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV kèm theo)
5. Phương án phát triển hạ tầng thương mại
Phát triển các trung tâm thương mại đa năng, tổng hợp đáp ứng nhu cầu mua sắm kết hợp vui chơi, giải trí; trong đó, tập trung thu hút, đầu tư các dự án: Trung tâm hội chợ triển lãm, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ đầu mối, chợ nông thôn, cửa hàng trưng bày và giới thiệu sản phẩm đặc trưng; hạ tầng logistics và các hạ tầng khác phục vụ phát triển du lịch, dịch vụ.
Phát triển hệ thống hạ tầng cung ứng, dự trữ xăng dầu, khí đốt đảm bảo đầy đủ, an toàn, liên tục cho phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng.
(Chi tiết tại Phụ lục XV kèm theo)
6. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng bảo trợ xã hội
Đầu tư cải tạo, nâng cấp, nâng cao hiệu quả của các trung tâm hiện có. Thành lập mới 03 cơ sở trợ giúp xã hội. Nâng cấp, mở rộng Trung tâm điều dưỡng người có công, Cơ sở cai nghiện ma tuý tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI kèm theo)
Phương án phát triển kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ
Đầu tư cải tạo, nâng cấp, nâng cao hiệu quả của các trung tâm hiện có, giữ vai trò hạt nhân trong hệ thống khoa học và công nghệ của tỉnh, thu hút nguồn nhân lực, chủ động liên kết và liên kết có hiệu quả với các cơ quan khoa học và công nghệ trong và ngoài nước. Xây dựng mới 01 trại thực nghiệm khoa học công nghệ tại thành phố Lạng Sơn.
VIII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
Nguồn lực đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, lượng hóa, hạch toán đầy đủ trong nền kinh tế, được quy hoạch sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bền vững với tầm nhìn dài hạn; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Đảm bảo việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với nhu cầu sử dụng đất của tỉnh trên cơ sở chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 được Thủ tướng Chính phủ phân bổ.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII kèm theo)
IX. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
Triển khai lập các quy hoạch vùng liên huyện bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh và theo quy định.
2. Phương án quy hoạch xây dựng vùng huyện
Quy hoạch các vùng huyện đảm bảo phù hợp với mục tiêu định hướng phát triển tổng thể của tỉnh gồm:
a) Vùng thành phố Lạng Sơn mở rộng
Thành phố Lạng Sơn là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Lạng Sơn, có vai trò đặc biệt quan trọng, là hạt nhân, động lực phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng của tỉnh Lạng Sơn và khu vực Đông Bắc.
Vùng thành phố Lạng Sơn mở rộng theo hướng sáp nhập toàn bộ địa giới hành chính của huyện Cao Lộc để mở rộng không gian, tăng cường thu hút đầu tư và phát huy nguồn lực tạo đột phá phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững với tầm nhìn dài hạn, nâng cao đời sống Nhân dân, bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
Tập trung phát triển đô thị, kinh tế cửa khẩu, thương mại, dịch vụ và du lịch, gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh. Xây dựng thành phố Lạng Sơn trở thành một trong những cực tăng trưởng, hạt nhân quan trọng trong phát triển kinh tế vùng trung du và miền núi phía Bắc; là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lạng Sơn.
b) Vùng huyện Chi Lăng
Là khu vực có tiềm năng để phát triển kinh tế đa dạng về nông, lâm nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch, nằm trong vùng kinh tế động lực của tỉnh. Chú trọng phát triển nông nghiệp hàng hóa tập trung gắn với xuất khẩu; thu hút đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến; phát triển đa dạng các loại hình du lịch.
c) Vùng huyện Hữu Lũng
Là cửa ngõ phía Nam của tỉnh Lạng Sơn, trung tâm kinh tế tổng hợp công nghiệp - đô thị - dịch vụ kết nối chặt chẽ với tỉnh Bắc Giang và Thái Nguyên. Chú trọng phát triển công nghiệp gắn với thương mại, dịch vụ dọc theo quốc lộ 1 và cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn trở thành động lực tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, tiếp tục phát triển nông, lâm nghiệp và các loại hình du lịch.
d) Vùng huyện Lộc Bình
Là khu vực có tiềm năng phát triển về nông lâm nghiệp, công nghiệp, du lịch, thương mại, dịch vụ, thuận tiện kết nối với Trung Quốc qua cửa khẩu Chi Ma. Tập trung phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, công nghiệp, kinh tế cửa khẩu, dịch vụ và du lịch, đặc biệt là Khu du lịch quốc gia Mẫu Sơn, đưa Lộc Bình thành trọng điểm du lịch của tỉnh Lạng Sơn và là một trong những trọng điểm du lịch của vùng trung du miền núi phía Bắc.

Content:
Công trình hạ tầng giao thông khác
Quy hoạch hệ thống bến xe khách đảm bảo các huyện đều có bến xe tối thiểu cấp IV, trong đó ưu tiên đầu tư tại 04 huyện chưa có bến xe đạt chuẩn là Văn Quan, Chi Lăng, Lộc Bình, Tràng Định. Đầu tư xây dựng bến xe, điểm đỗ xe buýt, trạm trung chuyển hành khách tại thành phố Lạng Sơn.
Phát triển thêm một số bãi đỗ xe dọc theo hướng tuyến cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn, quốc lộ 1, quốc lộ 4A, quốc lộ 4B và các đường ra cửa khẩu đáp ứng nhu cầu vận tải xuất nhập khẩu. Đầu tư một số bãi đỗ xe tại khu vực trung tâm thành phố Lạng Sơn.
Quy hoạch, thu hút đầu tư các trạm dừng nghỉ trên các tuyến cao tốc đồng bộ với lộ trình đầu tư xây dựng các tuyến đường bộ cao tốc, phù hợp với quy hoạch. Ưu tiên thu hút đầu tư 02 trạm dừng nghỉ trên tuyến cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn tại Hữu Lũng, Cao Lộc và các trạm dừng nghỉ khác trên các tuyến quốc lộ 1, 1B, 4A, 4B.
Xây dựng cảng cạn Yên Trạch, cảng cạn Tân Thanh, cảng cạn Na Dương theo quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Đầu tư khu trung chuyển hàng hoá thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn tại huyện Cao Lộc.
(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo)
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
Phát triển mạng lưới cấp điện phù hợp với quan điểm, mục tiêu, định hướng, phương án phát triển nguồn điện, lưới điện theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được cấp có thẩm quyền phê duyệt, gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của tỉnh. Thực hiện đầu tư và cải tạo lưới điện, từng bước hình thành lưới điện truyền tải thông minh. Ưu tiên nguồn điện phục vụ cho sản xuất và cho các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Phát triển các nguồn điện trên cơ sở phát huy tiềm năng sẵn có của địa phương, phù hợp với Quy hoạch và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, gồm thủy điện nhỏ, nhiệt điện than và đặc biệt là năng lượng tái tạo như điện sinh khối, điện rác, điện gió. Phấn đấu trở thành trung tâm về năng lượng tái tạo, năng lượng sạch của khu vực trung du và miền núi phía Bắc.
Xây dựng mạng lưới điện có liên kết chặt chẽ với lưới điện khu vực để có thể huy động hỗ trợ cấp điện cho các tỉnh lân cận và huy động nguồn cấp từ lưới điện khu vực khi cần thiết. Tiếp tục xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các trạm biến áp và đường dây 500kV, 220kV theo Quy hoạch và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia. Dự phòng phát sinh lưới điện 500kV, 220kV cho các nhu cầu xây mới, cải tạo nâng công suất, triển khai thực hiện khi đủ điều kiện theo quy định.
Xây dựng phương án cải tạo, nâng công suất và xây dựng mới các trạm 110kV và các tuyến 110 kV đáp ứng nhu cầu phát triển. Đầu tư xây dựng các lộ ra cho các trạm biến áp 110kV đã, đang và sẽ đưa vào vận hành; tăng cường tiết diện và liên kết mạch vòng các tuyến trục trung thế để khai thác hiệu quả các trạm biến áp 110kV nhằm cung cấp điện liên tục và ổn định cho các phụ tải quan trọng của các vùng, đồng thời phát triển lưới điện cho các khu, cụm công nghiệp, các khu dân cư, đô thị, các cơ sở kinh tế - xã hội khác trên địa bàn tỉnh; đảm bảo cấp điện an toàn, ổn định cho các vùng kể cả khu vực vùng sâu, vùng xa. (Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo)
3. Phương án phát triển thông tin và truyền thông
Thực hiện chuyển đổi số bưu chính bao gồm phát triển hệ sinh thái các nền tảng số bưu chính trong việc tạo và kết nối dữ liệu, ưu tiên trong lĩnh vực thương mại điện tử và chuỗi cung ứng. Phát triển hạ tầng bưu chính số đồng bộ, hiện đại, trở thành hạ tầng quan trọng của nền kinh tế số, của thương mại điện tử và logistics, góp phần thúc đẩy chính phủ số, xã hội số.
Chuyển đổi hạ tầng viễn thông thành hạ tầng số và phát triển thành hạ tầng quan trọng của chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và cửa khẩu số. Phát triển hạ tầng số trở thành hạ tầng thiết yếu, có dung lượng siêu lớn, băng thông siêu rộng, phổ cập, bền vững, xanh, thông minh, mở và an toàn. Thúc đẩy xây dựng chung hạ tầng, sử dụng chung hạ tầng, khuyến khích khu vực tư nhân đầu tư vào hạ tầng số mới.
Xây dựng tỉnh Lạng Sơn trở thành một trong những tỉnh tiên phong thực hiện chuyển đổi số đồng bộ, toàn diện trên cả bốn trụ cột: Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và cửa khẩu số. Chuyển từ ứng dụng công nghệ thông tin sang chuyển đổi số trong các hoạt động quản lý điều hành Nhà nước; đảm bảo hầu hết dịch vụ công trực tuyến được cung cấp dưới dạng toàn trình; sử dụng công nghệ mở, nền tảng mở tạo thành hệ sinh thái phục vụ phát triển kinh tế số, xã hội số; phát triển cửa khẩu số tỉnh Lạng Sơn thành cửa khẩu số thông minh.
Hoàn thiện Trung tâm giám sát, điều hành an toàn thông tin; tất cả hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước được triển khai đầy đủ các giải pháp an toàn thông tin theo hồ sơ cấp độ được phê duyệt. Lạng Sơn duy trì ở nhóm dẫn đầu quốc gia về an toàn thông tin mạng. Phát triển doanh nghiệp công nghệ số, phát triển các sản phẩm số, giải pháp dịch vụ công nghệ số trọng điểm phục vụ xây dựng chính quyền số, đô thị thông minh.
Hoàn thành chuyển đổi số các cơ quan báo chí nòng cốt; tất cả đơn vị cấp xã có hệ thống thông tin truyền thanh cơ sở ứng dụng công nghệ số, nền tảng số; tất cả cơ quan hành chính nhà nước sử dụng cổng/trang thông tin điện tử và mạng xã hội. Nâng cấp hệ thống thông tin đối ngoại ở các cửa khẩu để nâng cao hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền, phục vụ phát triển thương mại, du lịch.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
Phát triển thủy lợi theo hướng hiện đại. Duy trì, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công trình thủy lợi hiện có; đầu tư xây dựng mới các công trình thủy lợi, ưu tiên công trình phục vụ đa mục tiêu, đảm bảo an ninh nguồn nước; nâng cao năng lực phòng chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu nhằm phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo vệ môi trường.
Xây dựng, nâng cấp hệ thống cấp nước đô thị và nông thôn đáp ứng nhu cầu sản xuất, sinh hoạt, chữa cháy. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng hạ tầng cấp nước phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh.
Xây dựng, nâng cấp hệ thống thoát nước đảm bảo yêu cầu thoát nước đô thị, nông thôn và các khu chức năng. Nâng cao hiệu quả thu gom, xử lý của hệ thống thoát nước thải tập trung tại các đô thị và các khu, cụm công nghiệp. Nước thải đô thị, nông thôn phải được thu gom, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn trước khi thoát ra môi trường. Nước thải công nghiệp, nước thải y tế phải được thu gom xử lý tại cơ sở đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo)
5. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang a) Khu xử lý chất thải
Mỗi đơn vị hành chính cấp huyện bố trí tối thiểu 01 cơ sở xử lý hoặc dự trữ quỹ đất để bố trí khu xử lý chất thải rắn đảm bảo thu gom, xử lý cho địa phương hoặc liên huyện.
Chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp thông thường của từng huyện, thành phố được thu gom và đưa về các khu xử lý chất thải rắn theo phạm vi phục vụ. Chất thải rắn nguy hại và chất thải rắn y tế được thu gom xử lý tại các cơ sở tập trung.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
b) Nghĩa trang
Xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng theo quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn. Bố trí nhà tang lễ tại các đô thị đảm bảo tiêu chuẩn về phân loại đô thị. Duy trì các nghĩa trang hiện trạng đến khi lấp đầy; di dời đối với các nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị hoặc không đảm bảo yêu cầu về môi trường. Xây dựng ít nhất 01 cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh; 01 nhà tang lễ ở mỗi huyện, thành phố.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
6. Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy, chữa cháy
Đầu tư xây dựng trụ sở, doanh trại, công trình phục vụ phòng cháy chữa cháy tiến tới thành lập mới các đội chữa cháy và cứu nạn cứu hộ khu vực, đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ công an huyện, bố trí đảm bảo mỗi huyện có tối thiểu 01 đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ. Đối với các khu, cụm công nghiệp có diện tích từ 50 ha trở lên, bố trí địa điểm, quỹ đất với diện tích phù hợp để phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy.
Xây dựng hệ thống giao thông phục vụ phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ; thiết kế, lắp đặt bổ sung hệ thống cấp nước chữa cháy tại trung tâm các huyện, các đô thị mới, bảo đảm số trụ nước chữa cháy đáp ứng yêu cầu cung cấp nước chữa cháy thường xuyên, liên tục; lắp đặt các trạm thu phát tín hiệu tại các đội chữa cháy, cứu nạn cứu hộ khu vực đảm bảo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định khác của pháp luật có liên quan trong thời kỳ quy hoạch.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng y tế
Xây dựng hạ tầng y tế tỉnh Lạng Sơn từ tuyến tỉnh đến tuyến cơ sở đồng bộ, hiện đại; đảm bảo quỹ đất cho việc mở rộng và xây dựng mới các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập. Khuyến khích đầu tư phát triển các cơ sở y tế ngoài công lập, bao gồm các Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tại các vùng đô thị; các phòng khám đa khoa và các trung tâm chăm sóc sức khỏe tại vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Tiếp tục đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở khám chữa bệnh theo hướng chuẩn hóa, đồng bộ và hiện đại hóa.
Tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp, mở rộng một số công trình y tế như: Bệnh viện đa khoa tỉnh Lạng Sơn; Bệnh viện tâm thần tỉnh Lạng Sơn; Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Lạng Sơn; Trung tâm y tế các huyện; Bệnh viện đa khoa tư nhân tại thành phố Lạng Sơn và huyện Hữu Lũng … Sửa chữa, nâng cấp các trạm y tế cấp xã đủ điều kiện phục vụ người dân.
(Chi tiết tại Phụ lục XII kèm theo)
2. Phương án phát triển hạ tầng giáo dục - đào tạo
Rà soát, sắp xếp, tổ chức hình thành trường phổ thông có nhiều cấp học (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông) phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của địa phương. Đến năm học 2030 - 2031 toàn tỉnh có khoảng 225 trường mầm non; 138 trường tiểu học; 110 trường trung học cơ sở, 104 trường tiểu học và trung học cơ sở. Rà soát, sắp xếp, điều chỉnh lại quy mô lớp học hợp lý; thu gọn các điểm trường lẻ trên nguyên tắc thuận lợi cho người dân và phù hợp với điều kiện thực tế của các địa phương trong tỉnh. Khuyến khích đầu tư xây dựng và phát triển các trường mầm non, phổ thông ngoài công lập.
Phát triển quy mô, mạng lưới trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú (trung học cơ sở và trung học phổ thông) để đảm bảo nhu cầu của các địa phương. Thành lập mới 05 trường trung học phổ thông tại các huyện Văn Lãng, Hữu Lũng, Cao Lộc, Lộc Bình và thành phố Lạng Sơn. Đến năm học 2030 - 2031, có 29 trường trung học phổ thông, 01 trường phổ thông dân tộc nội trú và 11 trường trung học cơ sở và trung học phổ thông dân tộc nội trú.
Phát triển trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn thành phân hiệu cơ sở giáo dục đại học/trường đại học phù hợp với Quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học và sư phạm thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng của Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn để nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu thực tiễn, phát triển theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực, chuẩn bị các điều kiện để nâng cấp thành Trường Đại học Lạng Sơn trong giai đoạn sau năm 2030.
Thành lập 01 trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tại thành phố Lạng Sơn nhằm đáp ứng nhu cầu và tạo cơ hội học tập của trẻ em khuyết tật có khả năng đi học.
Đầu tư xây dựng cơ sở mới của Trường Chính trị Hoàng Văn Thụ.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo)
3. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Duy trì, phát huy vai trò của các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên nhằm hỗ trợ phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở và đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên của người dân trên địa bàn.
4. Phương án phát triển hạ tầng văn hóa, thể dục, thể thao
Đầu tư xây dựng hệ thống thiết chế công trình văn hóa, thể thao đạt chuẩn để tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn, đáp ứng nhu cầu sáng tạo, hưởng thụ các giá trị văn hóa, thể thao của người dân trên địa bàn tỉnh.
Xây dựng mới 01 Khu liên hợp thể dục thể thao đa năng cấp tỉnh; xây dựng đủ các công trình thể dục, thể thao cơ bản ở các huyện, thành phố; xây dựng hệ thống sân chơi, bãi tập ở các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn, các khu dân cư.
Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa của các cộng đồng dân tộc trên địa bàn tỉnh, trong đó ưu tiên bảo tồn di sản địa chất, di tích quốc gia. Tập trung tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị Khu di tích quốc gia đặc biệt Khởi nghĩa Bắc Sơn, Khu di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Chi Lăng, các di sản văn hóa phi vật thể đã được đưa vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia; các di sản văn hóa xuống cấp.
Tăng cường đầu tư của Nhà nước, đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động bảo tồn phát huy giá trị di sản văn hóa, đảm bảo thiết thực, hiệu quả.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV kèm theo)
5. Phương án phát triển hạ tầng thương mại
Phát triển các trung tâm thương mại đa năng, tổng hợp đáp ứng nhu cầu mua sắm kết hợp vui chơi, giải trí; trong đó, tập trung thu hút, đầu tư các dự án: Trung tâm hội chợ triển lãm, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ đầu mối, chợ nông thôn, cửa hàng trưng bày và giới thiệu sản phẩm đặc trưng; hạ tầng logistics và các hạ tầng khác phục vụ phát triển du lịch, dịch vụ.
Phát triển hệ thống hạ tầng cung ứng, dự trữ xăng dầu, khí đốt đảm bảo đầy đủ, an toàn, liên tục cho phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng.
(Chi tiết tại Phụ lục XV kèm theo)
6. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng bảo trợ xã hội
Đầu tư cải tạo, nâng cấp, nâng cao hiệu quả của các trung tâm hiện có. Thành lập mới 03 cơ sở trợ giúp xã hội. Nâng cấp, mở rộng Trung tâm điều dưỡng người có công, Cơ sở cai nghiện ma tuý tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI kèm theo)
Phương án phát triển kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ
Đầu tư cải tạo, nâng cấp, nâng cao hiệu quả của các trung tâm hiện có, giữ vai trò hạt nhân trong hệ thống khoa học và công nghệ của tỉnh, thu hút nguồn nhân lực, chủ động liên kết và liên kết có hiệu quả với các cơ quan khoa học và công nghệ trong và ngoài nước. Xây dựng mới 01 trại thực nghiệm khoa học công nghệ tại thành phố Lạng Sơn.
VIII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
Nguồn lực đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, lượng hóa, hạch toán đầy đủ trong nền kinh tế, được quy hoạch sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bền vững với tầm nhìn dài hạn; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Đảm bảo việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với nhu cầu sử dụng đất của tỉnh trên cơ sở chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 được Thủ tướng Chính phủ phân bổ.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII kèm theo)
IX. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
Triển khai lập các quy hoạch vùng liên huyện bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh và theo quy định.
2. Phương án quy hoạch xây dựng vùng huyện
Quy hoạch các vùng huyện đảm bảo phù hợp với mục tiêu định hướng phát triển tổng thể của tỉnh gồm:
a) Vùng thành phố Lạng Sơn mở rộng
Thành phố Lạng Sơn là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Lạng Sơn, có vai trò đặc biệt quan trọng, là hạt nhân, động lực phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng của tỉnh Lạng Sơn và khu vực Đông Bắc.
Vùng thành phố Lạng Sơn mở rộng theo hướng sáp nhập toàn bộ địa giới hành chính của huyện Cao Lộc để mở rộng không gian, tăng cường thu hút đầu tư và phát huy nguồn lực tạo đột phá phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững với tầm nhìn dài hạn, nâng cao đời sống Nhân dân, bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
Tập trung phát triển đô thị, kinh tế cửa khẩu, thương mại, dịch vụ và du lịch, gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh. Xây dựng thành phố Lạng Sơn trở thành một trong những cực tăng trưởng, hạt nhân quan trọng trong phát triển kinh tế vùng trung du và miền núi phía Bắc; là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lạng Sơn.
b) Vùng huyện Chi Lăng
Là khu vực có tiềm năng để phát triển kinh tế đa dạng về nông, lâm nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch, nằm trong vùng kinh tế động lực của tỉnh. Chú trọng phát triển nông nghiệp hàng hóa tập trung gắn với xuất khẩu; thu hút đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến; phát triển đa dạng các loại hình du lịch.
c) Vùng huyện Hữu Lũng
Là cửa ngõ phía Nam của tỉnh Lạng Sơn, trung tâm kinh tế tổng hợp công nghiệp - đô thị - dịch vụ kết nối chặt chẽ với tỉnh Bắc Giang và Thái Nguyên. Chú trọng phát triển công nghiệp gắn với thương mại, dịch vụ dọc theo quốc lộ 1 và cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn trở thành động lực tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, tiếp tục phát triển nông, lâm nghiệp và các loại hình du lịch.
Vùng huyện Lộc Bình
Là khu vực có tiềm năng phát triển về nông lâm nghiệp, công nghiệp, du lịch, thương mại, dịch vụ, thuận tiện kết nối với Trung Quốc qua cửa khẩu Chi Ma. Tập trung phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, công nghiệp, kinh tế cửa khẩu, dịch vụ và du lịch, đặc biệt là Khu du lịch quốc gia Mẫu Sơn, đưa Lộc Bình thành trọng điểm du lịch của tỉnh Lạng Sơn và là một trong những trọng điểm du lịch của vùng trung du miền núi phía Bắc.