Document: Điều 1 Quyết định 2042/QĐ-TTg 2013 phê duyệt quy hoạch di dân tái định cư thủy điện Huội Quảng

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/11/2013", "sign_number": "2042/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/11/2013", "sign_number": "2042/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/11/2013", "sign_number": "2042/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/11/2013", "sign_number": "2042/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/11/2013", "sign_number": "2042/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2042/QĐ-TTg 2013 phê duyệt quy hoạch di dân tái định cư thủy điện Huội Quảng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Huội Quảng với những nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu, nhiệm vụ, yêu cầu di dân, tái định cư
a) Mục tiêu: Di dân, tái định cư Dự án thủy điện Huội Quảng phải tạo được các điều kiện để người dân tái định cư có đời sống tốt hơn nơi ở cũ, trên cơ sở khai thác tiềm năng về tài nguyên và sức lao động, từng bước thay đổi cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, cuộc sống vật chất, tinh thần ngày càng tốt hơn, góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu và tỉnh Sơn La, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái.
b) Nhiệm vụ: Hoàn thành bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng di dân, tái định cư; hoàn thành bồi thường, xây dựng kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc - văn hóa xã hội của các tổ chức, đơn vị trong mặt bằng thi công và vùng ngập hồ chứa Dự án thủy điện Huội Quảng trước tháng 12 năm 2015.
c) Yêu cầu
- Công tác di dân, tái định cư phải được các cấp, các ngành, các đoàn thể quần chúng phối hợp chặt chẽ để tổ chức và thực hiện theo phương châm: Trung ương quy định và hướng dẫn cơ chế, chính sách chung; các tỉnh cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện;
- Tái định cư trong vùng, trong tỉnh; thực hiện các hình thức tái định cư khác nhau: Tái định cư tập trung nông thôn, tái định cư xen ghép và tái định cư tự nguyện di chuyển phù hợp với các điều kiện sản xuất, phong tục, tập quán và nguyện vọng của đồng bào các dân tộc ở nơi đi cũng như nơi đến. Khuyến khích đồng bào tự di chuyển nhà cũ, tự xây dựng nhà ở tại nơi tái định cư theo quy hoạch. Di dân, tái định cư cần coi trọng việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa, sự đoàn kết giữa người dân tái định cư và người dân sở tại;
- Ưu tiên nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án đầu tư khác trên địa bàn (giao thông, thủy lợi, điện,...) với Dự án di dân, tái định cư để xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng tại các vùng tái định cư.
2. Phương án quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư
a) Về thiệt hại và số dân phải di chuyển đến năm 2015:
- Tổng diện tích đất bị ngập và thu hồi là 1.013 ha, bao gồm: Đất nông nghiệp 560 ha; đất lâm nghiệp 434 ha, đất ở 19 ha;
- Tổng giá trị thiệt hại về đất đai, tài sản và kết cấu hạ tầng là 204.902 triệu đồng, trong đó: Tỉnh Lai Châu 202.373 triệu đồng; tỉnh Sơn La 2.529 triệu đồng;
- Số dân phải di chuyển: Tổng số dân tái định cư là 722 hộ với 4.333 khẩu, trong đó: Tỉnh Lai Châu là 702 hộ với 4.246 khẩu, tỉnh Sơn La 20 hộ với 87 khẩu, cụ thể như sau:
+ Số dân tái định cư tập trung là 688 hộ với 4.148 khẩu (tỉnh Lai Châu 668 hộ với 4.061 khẩu, tỉnh Sơn La 20 hộ với 87 khẩu);
+ Số dân tái định cư tự nguyện tỉnh Lai Châu là 34 hộ với 185 khẩu.
- Số dân bị ảnh hưởng không phải di chuyển nơi ở 334 hộ với 1.992 khẩu.
b) Phương án bố trí tái định cư
Tổng số khu, điểm tái định cư tập trung nông thôn của dự án là 03 khu, 12 điểm; đảm bảo bố trí 688 hộ với 4.148 khẩu phải di chuyển trên địa bàn huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu và huyện Mường La, tỉnh Sơn La và tái định cư tự nguyện 34 hộ với 185 khẩu, bố trí cụ thể như sau:
- Tỉnh Lai Châu (huyện Than Uyên) gồm 02 khu, 11 điểm, bố trí 668 hộ với 4.061 khẩu và tái định cư tự nguyện 34 hộ với 185 khẩu;
- Tỉnh Sơn La (huyện Mường La) gồm 01 khu, 01 điểm, bố trí 20 hộ với 87 khẩu.
c) Phương án tạo quỹ đất lập khu, điểm tái định cư: Quỹ đất lập khu, điểm tái định cư được hình thành chủ yếu từ việc khai hoang mở rộng diện tích đất sản xuất từ đất chưa sử dụng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa người dân sở tại với người dân tái định cư và đất không bị ngập vùng ven hồ chứa. Diện tích đất ở giao cho hộ tái định cư nông nghiệp từ 300 m2 - 400 m2/hộ; diện tích đất sản xuất nông nghiệp giao cho hộ tái định cư tùy thuộc vào quỹ đất của từng vùng tái định cư, được quy định cụ thể tại Điểm d Khoản 2 của Điều này.
d) Phương hướng sản xuất: Đối với hộ tái định cư nông nghiệp trồng các loại cây lương thực (lúa, ngô), rau màu; cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, đậu tương); cây ăn quả (nhãn, vải,...); trồng rừng nguyên liệu và trồng rừng phòng hộ; chăn nuôi đại gia súc, lợn, dê, cá, ong,... Mỗi hộ tái định cư nông nghiệp được giao đất sản xuất bình quân từ 0,2 - 0,4 ha đất lúa nước, 0,5 - 0,7 ha đất nương rẫy cố định, 0,1 - 0,3 ha đất trồng cây lâu năm, 1,0 - 2,0 ha đất trồng rừng và 3,0 - 5,0 ha đất khoanh nuôi tái sinh rừng;
Ngoài diện tích đất sản xuất giao cho hộ tái định cư nêu trên, tùy thuộc quỹ đất cụ thể từng khu, điểm tái định cư có thể giao thêm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp cho hộ tái định cư để phát triển sản xuất.
đ) Đầu tư dự án thành phần tại các khu, điểm tái định cư:
- Tổng số các dự án thành phần do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu làm chủ đầu tư là 81 dự án, trong đó: Giao thông 18 dự án; thủy lợi 9 dự án; nước sinh hoạt 10 dự án; điện sinh hoạt 10 dự án; xây dựng mặt bằng điểm tái định cư 10 dự án; công trình công cộng 24 dự án (nhà trẻ mẫu giáo, trường học, trạm y tế, nghĩa địa,...);
- Tổng số các dự án thành phần do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La làm chủ đầu tư là 7 dự án.
3. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn
a) Tổng mức đầu tư Dự án là 1.102.000 triệu đồng, phân bổ cho các chủ đầu tư như sau:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu 760.000 triệu đồng (bồi thường thiệt hại 193.757 triệu đồng; hỗ trợ tái định cư 150.017 triệu đồng; xây dựng tái định cư 390.824 triệu đồng; chi phí tư vấn thẩm tra rà soát, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư 495 triệu đồng; dự phòng 24.907 triệu đồng);
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La 17.000 triệu đồng (bồi thường thiệt hại 2.529 triệu đồng; hỗ trợ tái định cư 2.989 triệu đồng; xây dựng tái định cư 11.296 triệu đồng; chi phí cho công tác tổ chức thực hiện 86 triệu đồng; dự phòng 100 triệu đồng);
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam 325.000 triệu đồng (bồi thường thiệt hại 8.616 triệu đồng; đánh giá tác động môi trường 21.312 triệu đồng; chi phí cho công tác tổ chức thực hiện 150 triệu đồng; chi phí tư vấn lập Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư 2.663 triệu đồng; dự phòng 2.851 triệu đồng; trả lãi vay 289.408 triệu đồng).
b) Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (vốn vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam).
c) Tiến độ thực hiện Dự án và phân kỳ vốn đầu tư hàng năm
- Tiến độ thực hiện Dự án: Thực hiện hoàn thành Dự án vào năm 2015.
- Phân kỳ vốn đầu tư hàng năm:
Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Hạng mục

Tổng số

Giải ngân đến 31/5/2013

Hết năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Tổng số

1.102.000

713.604

202.853

115.543

70.000

1

Lai Châu

760.000

374.946

199.511

115.543

70.000

2

Sơn La

17.000

13.658

3.342

3

Tập đoàn Điện lực Việt Nam

325.000

325.000

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Huội Quảng với những nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu, nhiệm vụ, yêu cầu di dân, tái định cư
a) Mục tiêu: Di dân, tái định cư Dự án thủy điện Huội Quảng phải tạo được các điều kiện để người dân tái định cư có đời sống tốt hơn nơi ở cũ, trên cơ sở khai thác tiềm năng về tài nguyên và sức lao động, từng bước thay đổi cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, cuộc sống vật chất, tinh thần ngày càng tốt hơn, góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu và tỉnh Sơn La, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái.
b) Nhiệm vụ: Hoàn thành bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng di dân, tái định cư; hoàn thành bồi thường, xây dựng kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc - văn hóa xã hội của các tổ chức, đơn vị trong mặt bằng thi công và vùng ngập hồ chứa Dự án thủy điện Huội Quảng trước tháng 12 năm 2015.
c) Yêu cầu
- Công tác di dân, tái định cư phải được các cấp, các ngành, các đoàn thể quần chúng phối hợp chặt chẽ để tổ chức và thực hiện theo phương châm: Trung ương quy định và hướng dẫn cơ chế, chính sách chung; các tỉnh cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện;
- Tái định cư trong vùng, trong tỉnh; thực hiện các hình thức tái định cư khác nhau: Tái định cư tập trung nông thôn, tái định cư xen ghép và tái định cư tự nguyện di chuyển phù hợp với các điều kiện sản xuất, phong tục, tập quán và nguyện vọng của đồng bào các dân tộc ở nơi đi cũng như nơi đến. Khuyến khích đồng bào tự di chuyển nhà cũ, tự xây dựng nhà ở tại nơi tái định cư theo quy hoạch. Di dân, tái định cư cần coi trọng việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa, sự đoàn kết giữa người dân tái định cư và người dân sở tại;
- Ưu tiên nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án đầu tư khác trên địa bàn (giao thông, thủy lợi, điện,...) với Dự án di dân, tái định cư để xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng tại các vùng tái định cư.
2. Phương án quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư
a) Về thiệt hại và số dân phải di chuyển đến năm 2015:
- Tổng diện tích đất bị ngập và thu hồi là 1.013 ha, bao gồm: Đất nông nghiệp 560 ha; đất lâm nghiệp 434 ha, đất ở 19 ha;
- Tổng giá trị thiệt hại về đất đai, tài sản và kết cấu hạ tầng là 204.902 triệu đồng, trong đó: Tỉnh Lai Châu 202.373 triệu đồng; tỉnh Sơn La 2.529 triệu đồng;
- Số dân phải di chuyển: Tổng số dân tái định cư là 722 hộ với 4.333 khẩu, trong đó: Tỉnh Lai Châu là 702 hộ với 4.246 khẩu, tỉnh Sơn La 20 hộ với 87 khẩu, cụ thể như sau:
+ Số dân tái định cư tập trung là 688 hộ với 4.148 khẩu (tỉnh Lai Châu 668 hộ với 4.061 khẩu, tỉnh Sơn La 20 hộ với 87 khẩu);
+ Số dân tái định cư tự nguyện tỉnh Lai Châu là 34 hộ với 185 khẩu.
- Số dân bị ảnh hưởng không phải di chuyển nơi ở 334 hộ với 1.992 khẩu.
b) Phương án bố trí tái định cư
Tổng số khu, điểm tái định cư tập trung nông thôn của dự án là 03 khu, 12 điểm; đảm bảo bố trí 688 hộ với 4.148 khẩu phải di chuyển trên địa bàn huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu và huyện Mường La, tỉnh Sơn La và tái định cư tự nguyện 34 hộ với 185 khẩu, bố trí cụ thể như sau:
- Tỉnh Lai Châu (huyện Than Uyên) gồm 02 khu, 11 điểm, bố trí 668 hộ với 4.061 khẩu và tái định cư tự nguyện 34 hộ với 185 khẩu;
- Tỉnh Sơn La (huyện Mường La) gồm 01 khu, 01 điểm, bố trí 20 hộ với 87 khẩu.
c) Phương án tạo quỹ đất lập khu, điểm tái định cư: Quỹ đất lập khu, điểm tái định cư được hình thành chủ yếu từ việc khai hoang mở rộng diện tích đất sản xuất từ đất chưa sử dụng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa người dân sở tại với người dân tái định cư và đất không bị ngập vùng ven hồ chứa. Diện tích đất ở giao cho hộ tái định cư nông nghiệp từ 300 m2 - 400 m2/hộ; diện tích đất sản xuất nông nghiệp giao cho hộ tái định cư tùy thuộc vào quỹ đất của từng vùng tái định cư, được quy định cụ thể tại Điểm d Khoản 2 của Điều này.
d) Phương hướng sản xuất: Đối với hộ tái định cư nông nghiệp trồng các loại cây lương thực (lúa, ngô), rau màu; cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, đậu tương); cây ăn quả (nhãn, vải,...); trồng rừng nguyên liệu và trồng rừng phòng hộ; chăn nuôi đại gia súc, lợn, dê, cá, ong,... Mỗi hộ tái định cư nông nghiệp được giao đất sản xuất bình quân từ 0,2 - 0,4 ha đất lúa nước, 0,5 - 0,7 ha đất nương rẫy cố định, 0,1 - 0,3 ha đất trồng cây lâu năm, 1,0 - 2,0 ha đất trồng rừng và 3,0 - 5,0 ha đất khoanh nuôi tái sinh rừng;
Ngoài diện tích đất sản xuất giao cho hộ tái định cư nêu trên, tùy thuộc quỹ đất cụ thể từng khu, điểm tái định cư có thể giao thêm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp cho hộ tái định cư để phát triển sản xuất.
đ) Đầu tư dự án thành phần tại các khu, điểm tái định cư:
- Tổng số các dự án thành phần do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu làm chủ đầu tư là 81 dự án, trong đó: Giao thông 18 dự án; thủy lợi 9 dự án; nước sinh hoạt 10 dự án; điện sinh hoạt 10 dự án; xây dựng mặt bằng điểm tái định cư 10 dự án; công trình công cộng 24 dự án (nhà trẻ mẫu giáo, trường học, trạm y tế, nghĩa địa,...);
- Tổng số các dự án thành phần do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La làm chủ đầu tư là 7 dự án.
3. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn
a) Tổng mức đầu tư Dự án là 1.102.000 triệu đồng, phân bổ cho các chủ đầu tư như sau:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu 760.000 triệu đồng (bồi thường thiệt hại 193.757 triệu đồng; hỗ trợ tái định cư 150.017 triệu đồng; xây dựng tái định cư 390.824 triệu đồng; chi phí tư vấn thẩm tra rà soát, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư 495 triệu đồng; dự phòng 24.907 triệu đồng);
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La 17.000 triệu đồng (bồi thường thiệt hại 2.529 triệu đồng; hỗ trợ tái định cư 2.989 triệu đồng; xây dựng tái định cư 11.296 triệu đồng; chi phí cho công tác tổ chức thực hiện 86 triệu đồng; dự phòng 100 triệu đồng);
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam 325.000 triệu đồng (bồi thường thiệt hại 8.616 triệu đồng; đánh giá tác động môi trường 21.312 triệu đồng; chi phí cho công tác tổ chức thực hiện 150 triệu đồng; chi phí tư vấn lập Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư 2.663 triệu đồng; dự phòng 2.851 triệu đồng; trả lãi vay 289.408 triệu đồng).
b) Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (vốn vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam).
c) Tiến độ thực hiện Dự án và phân kỳ vốn đầu tư hàng năm
- Tiến độ thực hiện Dự án: Thực hiện hoàn thành Dự án vào năm 2015.
- Phân kỳ vốn đầu tư hàng năm:
Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Hạng mục

Tổng số

Giải ngân đến 31/5/2013

Hết năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Tổng số

1.102.000

713.604

202.853

115.543

70.000

1

Lai Châu

760.000

374.946

199.511

115.543

70.000

2

Sơn La

17.000

13.658

3.342

3

Tập đoàn Điện lực Việt Nam

325.000

325.000