Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 71/2007/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/05/2007", "sign_number": "71/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/05/2007", "sign_number": "71/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/05/2007", "sign_number": "71/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/05/2007", "sign_number": "71/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/05/2007", "sign_number": "71/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 71/2007/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Bảo vệ môi trường sinh thái
Kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế với bảo vệ tài nguyên, môi trường, đảm bảo phát triển bền vững.
Bảo vệ, giữ gìn chất lượng các nguồn nước, bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên và cảnh quan khu di sản thiên nhiên Thất Sơn. Tổ chức hợp lý hệ thống bãi rác, xử lý chất thải, nhất là ở các khu đô thị, thị trấn, thị tứ.
Xây dựng khả năng cưỡng chế thi hành quản lý môi trường trên cơ sở tăng cường năng lực cho các cơ quan quản lý môi trường và thể chế thực thi quy hoạch.
Phấn đấu đến năm 2010 có 90% chất thải rắn được thu gom, xử lý được trên 60% chất thải và 100% chất thải bệnh viện; đến năm 2020 về cơ bản tất cả chất thải rắn được thu gom và xử lý trên 90% chất thải.
Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào xử lý vệ sinh nhằm bảo đảm môi trường sạch ở nông thôn.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THEO LÃNH THỔ
1. Quy hoạch chống lũ:
Tiếp tục đầu tư khai thông hệ thống kênh trục thoát lũ ra biển Tây.
Bố trí sản xuất theo vùng, tiểu vùng theo mức độ ảnh hưởng của lũ. Bố trí mùa vụ dựa trên chu kỳ lũ và đỉnh lũ hàng năm.
Quy hoạch xây dựng đô thị được thực hiện theo phương châm chống lũ triệt để, trên mức đỉnh lũ năm 2000 từ 30cm - 40 cm; đầu tư hoàn thiện và phát huy hiệu quả các khu dân cư, cụm tuyến dân cư hiện có; xây dựng mới một số cụm, tuyến dân cư dọc theo hệ thống kênh cấp I, II.
Có giải pháp chống sạt lở hệ thống bờ sông Tiền, sông Hậu, chỉnh trị dòng sông, quy hoạch di dời, bố trí lại dân cư vùng sạt lở nghiêm trọng.
2. Tổ chức hành lang và hệ thống đô thị
- Hình thành các hành lang trên một số tuyến giao thông chính:
+ Tuyến quốc lộ 91: Long Xuyên - Châu Thành - Châu Phú - Châu Đốc - Tịnh Biên mà trung tâm là khu công nghiệp Vàm Cống (Long Xuyên), Bình Hoà (Châu Thành), Bình Long (Châu Phú) và Châu Đốc là điểm nút quan trọng của hành lang phát triển dẫn đến Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế đường bộ Xuân Tô (Tịnh Biên);
+ Tuyến tỉnh lộ 943: Phú Hoà - Núi Sập - Ba Thê (Thoại Sơn) - Cô Tô; nối tiếp tỉnh lộ 948: thị trấn Tri Tôn - Núi Cấm - Chi Lăng - Nhà Bàng (Tịnh Biên);
+ Tuyến tỉnh lộ 956: cầu Cồn Tiên (Châu Đốc) - cửa khẩu quốc gia Khánh Bình (An Phú);
+ Tuyến tỉnh lộ 953: Tân Châu - Châu Đốc;
+ Tuyến tỉnh lộ 941: Lộ Tẻ - Tri Tôn;
+ Tuyến tỉnh lộ 944: An Hoà - ngã ba Cựu Hội;
+ Tuyến ven sông Tiền: tỉnh lộ 942 (Hội An - Mỹ Luông - thị trấn Chợ Mới); tỉnh lộ 954 và 952 (thị trấn Phú Mỹ - thị trấn Chợ Vàm - thị trấn Tân Châu - cửa khẩu quốc tế đường sông Vĩnh Xương).
- Trên các tuyến hành lang giao thông sẽ tập trung đầu tư xây dựng và phát triển mạng lưới đô thị bao gồm:
+ Thành phố Long Xuyên: trở thành đô thị loại II vào năm 2010. Hướng phát triển không gian theo dạng tuyến kéo dài theo sông Hậu và dọc tuyến quốc lộ 91. Quy mô dân số đến năm 2010 khoảng 288.000 dân;
+ Thị xã Châu Đốc: dự kiến là trung tâm kinh tế - xã hội - an ninh quốc phòng khu vực phía Tây Bắc của Tỉnh. Hướng phát triển không gian dọc theo sông Hậu, quốc lộ 91 và một phần về phía Núi Sam. Quy mô dân số đến năm 2010 khoảng 123.000 dân;
+ 17 thị trấn bao gồm: Tân Châu, Phú Mỹ, Chợ Mới, Mỹ Luông, Núi Sập, Ba Thê, Tri Tôn, Nhà Bàng, An Phú, An Châu, Cái Dầu, Tịnh Biên, Long Bình, Vĩnh Xương, Cồn Tiên, Bình Hoà, Vĩnh Bình; điểm du lịch Núi Sam, Chi Lăng, Ba Chúc, Chợ Vàm và Phú Hoà. Giai đoạn từ nay đến 2010 sẽ nâng cấp thị trấn Tân Châu lên thị xã và thành đô thị loại IV; giai đoạn 2011 - 2020 nâng cấp thị trấn Cái Dầu, Tịnh Biên lên thị xã;
+ 133 điểm trung tâm thị tứ với mỗi điểm có từ 1.500 dân - 4.000 dân;
+ Kèm theo hệ thống đô thị có 3 khu công nghiệp và 11 cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp;
3. Phát triển nông thôn, miền núi và biên giới:
- Tăng cường chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn;
- Phát triển thị trường nông thôn và kích cầu hợp lý;
- Xây dựng cơ sở hạ tầng khu vực nông thôn nhằm thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá;
- Phát triển nông thôn theo các tiểu vùng:
+ Tiểu vùng 1: gồm 4 huyện cù lao, 2/3 thị xã Châu Đốc, 1/2 huyện Châu Phú, 1/2 huyện Châu Thành, thành phố Long Xuyên và 2/5 diện tích huyện Thoại Sơn;
+ Tiểu vùng 2: gồm 1/3 thị xã Châu Đốc, 1/2 huyện Châu Phú, 1/2 huyện Châu Thành, 3/5 huyện Thoại Sơn, 2/5 huyện Tri Tôn và 1/3 huyện Tịnh Biên;
+ Tiểu vùng 3: phần còn lại của 2 huyện Tri Tôn và Tịnh Biên, gồm phần lớn đất đồng bằng và ruộng chân núi.
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch
Tổ chức hiệu quả việc quản lý quy hoạch làm công cụ để các cấp chính quyền tỉnh, huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Ủy ban nhân dân tỉnh tăng cường công tác chỉ đạo, xây dựng quản lý quy hoạch. Xây dựng quy chế quản lý với sự phân công, phân cấp, đề cao trách nhiệm của các cấp thực hiện và quản lý quy hoạch.
Đưa quy hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm.
2. Huy động vốn đầu tư
Huy động tổng lực các nguồn vốn trong nước, ngoài nước để phát triển kinh tế - xã hội.
Huy động vốn từ khai thác quỹ đất; khi cần thiết có thể ban hành trái phiếu công trình.
Tăng cường các biện pháp để huy động vốn vay ODA phục vụ phát triển kết cấu hạ tầng.
Xây dựng các danh mục dự án do địa phương quản lý để tập trung đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo từng giai đoạn.
Mở rộng huy động vốn và xã hội hoá đầu tư gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
Thực hành triệt để tiết kiệm để sử dụng có hiệu quả và tăng tỷ lệ tích luỹ đầu tư từ ngân sách tỉnh. Lồng ghép các chương trình mục tiêu và chương trình quốc gia trên địa bàn Tỉnh để sử dụng có hiệu quả, tránh lãng phí và thất thoát vốn.
3. Nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực và khoa học công nghệ
Tăng cường tuyên truyền, vận động đi đôi với giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý cho nhân dân, nhất là người nghèo, đồng bào dân tộc, để họ tránh các rủi ro pháp lý không đáng có do thiếu hiểu biết pháp luật; đồng thời, góp phần phòng, chống tệ nạn xã hội trên địa bàn.
Nâng cao chất lượng nguồn lao động đồng thời khuyến khích đa dạng hoá các hình thức giáo dục và đào tạo nghề từ các thành phần kinh tế. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn, nông dân.
Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ doanh nhân năng động, sáng tạo, có bản lĩnh, đạo đức kinh doanh đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.
Chú trọng chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp chế biến sản xuất sạch, công nghệ sinh học và công nghệ thông tin.
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng thời ban hành các chế độ, chính sách ưu đãi để thu hút nhân tài và lao động kỹ thuật.
4. Nâng cao năng lực quản lý hành chính
Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chương trình cải cách hành chính trên cơ sở rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Sở, Ban, ngành của Tỉnh và các quận, huyện; tạo cơ chế phối hợp, nâng cao trách nhiệm giữa các cơ quan có liên quan trong công tác quản lý nhà nước, trước hết là quy trình giải quyết thủ tục hành chính. Đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quản lý cho cán bộ, công chức, viên chức; chuẩn hoá đội ngũ cán bộ phù hợp với từng giai đoạn phát triển và điều kiện cụ thể của Tỉnh. Thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, chế độ công khai thông tin cho dân về chủ trương, chính sách của Nhà nước, của chính quyền địa phương nhằm bảo đảm việc thực thi pháp luật nghiêm minh của cơ quan nhà nước, của cán bộ, công chức.
5. Đẩy mạnh cuộc đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và tệ nạn xã hội
Phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị, tuyên truyền, vận động và tổ chức cho mọi tầng lớp nhân dân tham gia vào cuộc đấu tranh này, nhằm ngăn chặn có hiệu quả các hiện tượng tham nhũng, tiêu cực và tệ nạn xã hội; nhất là tệ nạn xã hội ở địa bàn biên giới như buôn bán phụ nữ và trẻ em, mại dâm, buôn bán và sử dụng ma tuý.
6. Tăng cường phối hợp với các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng Đông Nam Bộ và cả nước:
Tăng cường hợp tác, liên kết và phối hợp phát triển với các tỉnh khác trên cơ sở phát huy thế mạnh đặc thù của mỗi bên để cùng phát triển.
Kêu gọi các nhà đầu tư, các doanh nghiệp của các tỉnh tham gia đầu tư, kinh doanh; hợp tác và kêu gọi đầu tư vào các khu du lịch, khu công nghiệp và khu kinh tế cửa khẩu. Hợp tác phát triển với thành phố Cần Thơ, thành phố Hồ Chí Minh, Kiên Giang và các tỉnh khác trên các lĩnh vực nông nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp và du lịch.
Tăng cường hợp tác với nước bạn Campuchia, gần nhất là 2 tỉnh giáp biên giới để thúc đẩy phát triển thương mại - dịch vụ các khu kinh tế cửa khẩu và khai thác phát triển kinh tế vùng biên giới.

Content:
Bảo vệ môi trường sinh thái
Kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế với bảo vệ tài nguyên, môi trường, đảm bảo phát triển bền vững.
Bảo vệ, giữ gìn chất lượng các nguồn nước, bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên và cảnh quan khu di sản thiên nhiên Thất Sơn. Tổ chức hợp lý hệ thống bãi rác, xử lý chất thải, nhất là ở các khu đô thị, thị trấn, thị tứ.
Xây dựng khả năng cưỡng chế thi hành quản lý môi trường trên cơ sở tăng cường năng lực cho các cơ quan quản lý môi trường và thể chế thực thi quy hoạch.
Phấn đấu đến năm 2010 có 90% chất thải rắn được thu gom, xử lý được trên 60% chất thải và 100% chất thải bệnh viện; đến năm 2020 về cơ bản tất cả chất thải rắn được thu gom và xử lý trên 90% chất thải.
Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào xử lý vệ sinh nhằm bảo đảm môi trường sạch ở nông thôn.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THEO LÃNH THỔ
1. Quy hoạch chống lũ:
Tiếp tục đầu tư khai thông hệ thống kênh trục thoát lũ ra biển Tây.
Bố trí sản xuất theo vùng, tiểu vùng theo mức độ ảnh hưởng của lũ. Bố trí mùa vụ dựa trên chu kỳ lũ và đỉnh lũ hàng năm.
Quy hoạch xây dựng đô thị được thực hiện theo phương châm chống lũ triệt để, trên mức đỉnh lũ năm 2000 từ 30cm - 40 cm; đầu tư hoàn thiện và phát huy hiệu quả các khu dân cư, cụm tuyến dân cư hiện có; xây dựng mới một số cụm, tuyến dân cư dọc theo hệ thống kênh cấp I, II.
Có giải pháp chống sạt lở hệ thống bờ sông Tiền, sông Hậu, chỉnh trị dòng sông, quy hoạch di dời, bố trí lại dân cư vùng sạt lở nghiêm trọng.
2. Tổ chức hành lang và hệ thống đô thị
- Hình thành các hành lang trên một số tuyến giao thông chính:
+ Tuyến quốc lộ 91: Long Xuyên - Châu Thành - Châu Phú - Châu Đốc - Tịnh Biên mà trung tâm là khu công nghiệp Vàm Cống (Long Xuyên), Bình Hoà (Châu Thành), Bình Long (Châu Phú) và Châu Đốc là điểm nút quan trọng của hành lang phát triển dẫn đến Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế đường bộ Xuân Tô (Tịnh Biên);
+ Tuyến tỉnh lộ 943: Phú Hoà - Núi Sập - Ba Thê (Thoại Sơn) - Cô Tô; nối tiếp tỉnh lộ 948: thị trấn Tri Tôn - Núi Cấm - Chi Lăng - Nhà Bàng (Tịnh Biên);
+ Tuyến tỉnh lộ 956: cầu Cồn Tiên (Châu Đốc) - cửa khẩu quốc gia Khánh Bình (An Phú);
+ Tuyến tỉnh lộ 953: Tân Châu - Châu Đốc;
+ Tuyến tỉnh lộ 941: Lộ Tẻ - Tri Tôn;
+ Tuyến tỉnh lộ 944: An Hoà - ngã ba Cựu Hội;
+ Tuyến ven sông Tiền: tỉnh lộ 942 (Hội An - Mỹ Luông - thị trấn Chợ Mới); tỉnh lộ 954 và 952 (thị trấn Phú Mỹ - thị trấn Chợ Vàm - thị trấn Tân Châu - cửa khẩu quốc tế đường sông Vĩnh Xương).
- Trên các tuyến hành lang giao thông sẽ tập trung đầu tư xây dựng và phát triển mạng lưới đô thị bao gồm:
+ Thành phố Long Xuyên: trở thành đô thị loại II vào năm 2010. Hướng phát triển không gian theo dạng tuyến kéo dài theo sông Hậu và dọc tuyến quốc lộ 91. Quy mô dân số đến năm 2010 khoảng 288.000 dân;
+ Thị xã Châu Đốc: dự kiến là trung tâm kinh tế - xã hội - an ninh quốc phòng khu vực phía Tây Bắc của Tỉnh. Hướng phát triển không gian dọc theo sông Hậu, quốc lộ 91 và một phần về phía Núi Sam. Quy mô dân số đến năm 2010 khoảng 123.000 dân;
+ 17 thị trấn bao gồm: Tân Châu, Phú Mỹ, Chợ Mới, Mỹ Luông, Núi Sập, Ba Thê, Tri Tôn, Nhà Bàng, An Phú, An Châu, Cái Dầu, Tịnh Biên, Long Bình, Vĩnh Xương, Cồn Tiên, Bình Hoà, Vĩnh Bình; điểm du lịch Núi Sam, Chi Lăng, Ba Chúc, Chợ Vàm và Phú Hoà. Giai đoạn từ nay đến 2010 sẽ nâng cấp thị trấn Tân Châu lên thị xã và thành đô thị loại IV; giai đoạn 2011 - 2020 nâng cấp thị trấn Cái Dầu, Tịnh Biên lên thị xã;
+ 133 điểm trung tâm thị tứ với mỗi điểm có từ 1.500 dân - 4.000 dân;
+ Kèm theo hệ thống đô thị có 3 khu công nghiệp và 11 cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp;
3. Phát triển nông thôn, miền núi và biên giới:
- Tăng cường chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn;
- Phát triển thị trường nông thôn và kích cầu hợp lý;
- Xây dựng cơ sở hạ tầng khu vực nông thôn nhằm thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá;
- Phát triển nông thôn theo các tiểu vùng:
+ Tiểu vùng 1: gồm 4 huyện cù lao, 2/3 thị xã Châu Đốc, 1/2 huyện Châu Phú, 1/2 huyện Châu Thành, thành phố Long Xuyên và 2/5 diện tích huyện Thoại Sơn;
+ Tiểu vùng 2: gồm 1/3 thị xã Châu Đốc, 1/2 huyện Châu Phú, 1/2 huyện Châu Thành, 3/5 huyện Thoại Sơn, 2/5 huyện Tri Tôn và 1/3 huyện Tịnh Biên;
+ Tiểu vùng 3: phần còn lại của 2 huyện Tri Tôn và Tịnh Biên, gồm phần lớn đất đồng bằng và ruộng chân núi.
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch
Tổ chức hiệu quả việc quản lý quy hoạch làm công cụ để các cấp chính quyền tỉnh, huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Ủy ban nhân dân tỉnh tăng cường công tác chỉ đạo, xây dựng quản lý quy hoạch. Xây dựng quy chế quản lý với sự phân công, phân cấp, đề cao trách nhiệm của các cấp thực hiện và quản lý quy hoạch.
Đưa quy hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm.
2. Huy động vốn đầu tư
Huy động tổng lực các nguồn vốn trong nước, ngoài nước để phát triển kinh tế - xã hội.
Huy động vốn từ khai thác quỹ đất; khi cần thiết có thể ban hành trái phiếu công trình.
Tăng cường các biện pháp để huy động vốn vay ODA phục vụ phát triển kết cấu hạ tầng.
Xây dựng các danh mục dự án do địa phương quản lý để tập trung đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo từng giai đoạn.
Mở rộng huy động vốn và xã hội hoá đầu tư gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
Thực hành triệt để tiết kiệm để sử dụng có hiệu quả và tăng tỷ lệ tích luỹ đầu tư từ ngân sách tỉnh. Lồng ghép các chương trình mục tiêu và chương trình quốc gia trên địa bàn Tỉnh để sử dụng có hiệu quả, tránh lãng phí và thất thoát vốn.
3. Nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực và khoa học công nghệ
Tăng cường tuyên truyền, vận động đi đôi với giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý cho nhân dân, nhất là người nghèo, đồng bào dân tộc, để họ tránh các rủi ro pháp lý không đáng có do thiếu hiểu biết pháp luật; đồng thời, góp phần phòng, chống tệ nạn xã hội trên địa bàn.
Nâng cao chất lượng nguồn lao động đồng thời khuyến khích đa dạng hoá các hình thức giáo dục và đào tạo nghề từ các thành phần kinh tế. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn, nông dân.
Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ doanh nhân năng động, sáng tạo, có bản lĩnh, đạo đức kinh doanh đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.
Chú trọng chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp chế biến sản xuất sạch, công nghệ sinh học và công nghệ thông tin.
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng thời ban hành các chế độ, chính sách ưu đãi để thu hút nhân tài và lao động kỹ thuật.
4. Nâng cao năng lực quản lý hành chính
Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chương trình cải cách hành chính trên cơ sở rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Sở, Ban, ngành của Tỉnh và các quận, huyện; tạo cơ chế phối hợp, nâng cao trách nhiệm giữa các cơ quan có liên quan trong công tác quản lý nhà nước, trước hết là quy trình giải quyết thủ tục hành chính. Đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quản lý cho cán bộ, công chức, viên chức; chuẩn hoá đội ngũ cán bộ phù hợp với từng giai đoạn phát triển và điều kiện cụ thể của Tỉnh. Thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, chế độ công khai thông tin cho dân về chủ trương, chính sách của Nhà nước, của chính quyền địa phương nhằm bảo đảm việc thực thi pháp luật nghiêm minh của cơ quan nhà nước, của cán bộ, công chức.
5. Đẩy mạnh cuộc đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và tệ nạn xã hội
Phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị, tuyên truyền, vận động và tổ chức cho mọi tầng lớp nhân dân tham gia vào cuộc đấu tranh này, nhằm ngăn chặn có hiệu quả các hiện tượng tham nhũng, tiêu cực và tệ nạn xã hội; nhất là tệ nạn xã hội ở địa bàn biên giới như buôn bán phụ nữ và trẻ em, mại dâm, buôn bán và sử dụng ma tuý.
6. Tăng cường phối hợp với các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng Đông Nam Bộ và cả nước:
Tăng cường hợp tác, liên kết và phối hợp phát triển với các tỉnh khác trên cơ sở phát huy thế mạnh đặc thù của mỗi bên để cùng phát triển.
Kêu gọi các nhà đầu tư, các doanh nghiệp của các tỉnh tham gia đầu tư, kinh doanh; hợp tác và kêu gọi đầu tư vào các khu du lịch, khu công nghiệp và khu kinh tế cửa khẩu. Hợp tác phát triển với thành phố Cần Thơ, thành phố Hồ Chí Minh, Kiên Giang và các tỉnh khác trên các lĩnh vực nông nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp và du lịch.
Tăng cường hợp tác với nước bạn Campuchia, gần nhất là 2 tỉnh giáp biên giới để thúc đẩy phát triển thương mại - dịch vụ các khu kinh tế cửa khẩu và khai thác phát triển kinh tế vùng biên giới.