Document: Điều 1 Quyết định 1856/QĐ-TTg 2018 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế Khu kinh tế Vân Đồn Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "1856/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "1856/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "1856/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "1856/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "1856/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1856/QĐ-TTg 2018 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế Khu kinh tế Vân Đồn Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
1. Phát triển kinh tế - xã hội tại Khu kinh tế Vân Đồn nhanh và bền vững, dựa trên cơ sở phát huy tối đa các tiềm năng, lợi thế của Vân Đồn; chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ chiều rộng sang chiều sâu dựa trên nền tảng khoa học và công nghệ tiên tiến; phát huy nội lực và thu hút ngoại lực.
2. Phát triển Khu kinh tế Vân Đồn cần mang tính đột phá, tập trung vào các ngành nghề có lợi thế cạnh tranh, mang lại lợi ích kinh tế - xã hội, nhưng phải tuân thủ các quy định về môi trường và bảo đảm an sinh xã hội theo pháp luật hiện hành của Việt Nam.
3. Nguồn lực chủ yếu để phát triển, nhất là phát triển khu vực dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển khu vực sản xuất, dựa trên việc thu hút các nhà đầu tư chiến lược trong nước và nước ngoài.
4. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm lợi ích quốc gia, với giữ vững ổn định chính trị, trật tự xã hội; đồng thời với bảo vệ môi trường, tăng cường và mở rộng quan hệ hợp tác đối ngoại.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát: Xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn trở thành đô thị biển đảo xanh, hiện đại, thông minh; là trung tâm kinh tế và văn hóa của khu vực với trọng tâm phát triển là ngành dịch vụ và các ngành sử dụng khoa học, công nghệ tiên tiến, phát triển ngành nghề mới, công nghệ mới, trình độ cao, trọng tâm là dịch vụ logistics, du lịch cao cấp, công nghiệp giải trí hiện đại mang tầm quốc tế, công nghiệp công nghệ cao; trung tâm khởi nghiệp, sáng tạo và giao thương quốc tế của khu vực.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Về kinh tế:
Trong giai đoạn đến năm 2020, 2021 - 2025, 2026 - 2030 tốc độ tăng GRDP trung bình tương ứng là 25%; 29% và 23%/năm.
Đến năm 2030, tổng giá trị sản xuất đạt 5,6 tỷ USD, tương ứng GRDP đạt 1,6 tỷ USD; đóng góp vào ngân sách nhà nước trên 10% giá trị sản xuất.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tập trung phát triển các ngành kinh tế quan trọng đem lại hiệu quả kinh tế cao, thu hút nhân lực trình độ cao và tận dụng lợi thế cạnh tranh của Vân Đồn, điển hình như các ngành: Du lịch, dịch vụ văn hóa và sáng tạo, sản xuất và hậu cần.
- Về xã hội:
Tốc độ tăng dân số trung bình trong các giai đoạn đến năm 2020, 2021 - 2025, 2026 - 2030 tương ứng là 6%, 11% và 8%. Quy mô dân số tăng từ 52 nghìn người năm 2019 lên 140 nghìn người vào năm 2030.
Đến năm 2030, tạo khoảng 89 nghìn việc làm (lĩnh vực du lịch khoảng 31 nghìn; lĩnh vực dịch vụ, văn hóa và sáng tạo khoảng 6 nghìn; lĩnh vực sản xuất và hậu cần khoảng 12 nghìn; các lĩnh vực khác khoảng 40 nghìn).
Phát triển mạng lưới y tế đồng bộ, bảo đảm cho mọi người dân được tiếp cận với các dịch vụ khám, chữa bệnh chất lượng cao; phấn đấu đến năm 2030 đạt 15 bác sỹ/1 vạn dân và 3 dược sỹ/1 vạn dân; 64,9 giường bệnh /1 vạn dân; tiếp tục duy trì 100% xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 95%.
- Về môi trường:
Đến năm 2030, tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 60%; 100% dân cư đô thị được sử dụng nước sạch và 100% dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh.
Đến năm 2030, 100% số xã có nghĩa trang, 100% số xã có dịch vụ thu gom rác thải; 100% chất thải y tế và 100% chất thải rắn, rác thải được thu gom và xử lý bằng các công nghệ tiên tiến.
Giữ gìn, bảo tồn và phát triển Vườn Quốc gia Bái Tử Long bảo đảm môi trường sống bền vững, chất lượng cao trên cơ sở khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên, không làm tổn hại đến môi trường và có biện pháp kiên quyết để tránh ô nhiễm và làm giàu môi trường sống.
- Về quốc phòng, an ninh: Xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc nhằm bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; bảo đảm lợi ích quốc gia, giữ vững ổn định chính trị và trật tự, an toàn xã hội.
2. Mục tiêu đến năm 2050
Xây dựng và phát triển Khu kinh tế Vân Đồn trở thành một trong những vùng động lực phát triển kinh tế của Việt Nam, nằm trong nhóm dẫn đầu về thành phố đáng sống của khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
Về kinh tế: Là trung tâm kinh tế năng động, tập trung vào du lịch, sản xuất sản phẩm cao cấp và dịch vụ; trung tâm kinh doanh thương mại quốc tế của khu vực.
Về xã hội: Phấn đấu là thành phố hiện đại, thông minh; một nơi hấp dẫn để mọi người đến sinh sống, làm việc và vui chơi hòa hợp với thiên nhiên.
Về môi trường: Đảm bảo môi trường sạch dựa trên nền tảng ứng dụng công nghệ xanh, thân thiện với môi trường.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Du lịch
Khai thác có hiệu quả tiềm năng về di sản thiên nhiên thế giới trong khu vực, di sản văn hóa truyền thống; tạo lập môi trường du lịch thân thiện, hấp dẫn kết hợp với xây dựng và hoàn thiện hệ thống hạ tầng du lịch đồng bộ để phát triển ngành du lịch. Phấn đấu đến năm 2030 thu hút khoảng 2,5 triệu lượt khách du lịch, trong đó có trên 170 nghìn lượt khách nước ngoài đến Vân Đồn.
2. Dịch vụ hiện đại
Tập trung phát triển và kinh doanh cảng hàng không, vận tải hàng không; đẩy mạnh phát triển ngành logistics để đưa Vân Đồn trở thành một trung tâm cung cấp dịch vụ hậu cần đẳng cấp thế giới, trở thành cửa ngõ chung chuyển hàng hóa vào khu vực Đông Nam Á; một số ngành dịch vụ điện ảnh, thời trang, tổ chức sự kiện quốc tế...
Phấn đấu đến năm 2030, đưa Vân Đồn trở thành Trung tâm tài chính phát triển của khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
3. Công nghiệp công nghệ cao
Tập trung phát triển một số ngành sử dụng công nghệ cao như y dược, sinh học, công nghệ nano; công nghệ thông tin trong hệ thống sản xuất, công nghệ sử dụng nguyên liệu tiên tiến, công nghệ năng lượng và môi trường.
4. Nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp công nghệ cao hướng vào phục vụ nhu cầu dịch vụ du lịch tại chỗ; phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững với công nghệ sạch, an toàn; phát triển tài nguyên rừng gắn với du lịch bền vững. Phát triển bền vững kinh tế biển trên cơ sở phát huy tối đa lợi thế về điều kiện tự nhiên, tính đa dạng của hệ sinh thái, gắn với quốc phòng an ninh bảo vệ quyền và chủ quyền trên biển.
5. Các lĩnh vực xã hội
a) Nguồn nhân lực và giáo dục đào tạo
Nâng cao chất lượng các cơ sở giáo dục đào tạo hiện có và mở rộng mạng lưới giáo dục trên tất cả các lĩnh vực. Tập trung phát triển nguồn nhân lực để phục vụ phát triển các ngành, lĩnh vực ưu tiên, như du lịch, dịch vụ hiện đại, công nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp công nghệ cao.
b) Y tế
Hoàn thiện cơ sở hạ tầng hệ thống y tế dự phòng, đầu tư trang thiết bị y tế hiện đại nhằm đáp ứng yêu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân; khuyến khích phát triển cơ sở khám chữa bệnh tư nhân đạt tiêu chuẩn quốc tế; tăng cường khả năng đáp ứng dịch vụ y tế để chăm sóc sức khoẻ nhân dân ở các vùng sâu, vùng xa và xã đảo; quản lý tốt chi phí dịch vụ y tế và có các chính sách phù hợp đối với nhóm dân cư có thu nhập thấp.
c) Văn hóa, thông tin và thể thao
Phát triển văn hóa, thông tin và thể thao hài hòa với phát triển kinh tế; khuyến khích phát triển các dịch vụ, sản phẩm văn hóa, thông tin có giá trị cao; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống. Phấn đấu đến năm 2030, đảm bảo cung cấp đầy đủ các thiết chế về văn hóa, thể thao, hạ tầng công nghệ thông tin đến từng địa bàn các xã đảo; đảm bảo 100% hộ gia đình có khả năng tiếp cận hệ thống thông tin truyền thông.
d) An sinh xã hội
Bảo đảm những người thuộc nhóm có thu nhập thấp được tiếp cận dịch vụ giáo dục chất lượng cao để cải thiện trình độ và có thêm cơ hội việc làm; tiếp tục hỗ trợ nhóm yếu thế để đạt được bình đẳng xã hội với mục tiêu không có hộ nghèo ở Vân Đồn; đồng thời chuyển đổi mô hình sản xuất cho các hộ dân sang các ngành có giá trị cao để tăng thu nhập một cách bền vững.
6. Khoa học công nghệ
Đẩy mạnh việc áp dụng thành tựu khoa học tiên tiến, công nghệ hiện đại để phát triển các ngành, lĩnh vực có lợi thế và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, điều hành, vận hành hệ thống sản xuất; khuyến khích các doanh nghiệp ứng dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn Khu kinh tế.
7. Hệ thống kết cấu hạ tầng
a) Hệ thống giao thông
- Hàng không: Định hướng phát triển cảng hàng không quốc tế tại phía Tây đảo Cái Bầu đạt tiêu chuẩn cấp 4E, sân bay quân sự cấp II, sân bay dùng chung dân dụng và quân sự; nghiên cứu xây dựng một số sân bay trực thăng (taxi trực thăng) ở các đảo để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại giữa Vân Đồn và Hạ Long, Móng Cái và một số đảo khác; phát triển loại hình thủy phi cơ phục vụ nhu cầu du lịch và vận chuyển hàng hóa.
- Đường bộ: Hoàn thiện xây dựng tuyến đường cao tốc Hạ Long - Vân Đồn, đẩy nhanh tiến độ triển khai xây dựng tuyến đường cao tốc Vân Đồn - Móng Cái, xây dựng các cầu vào Khu kinh tế Vân Đồn. Tập trung đầu tư hoàn thiện các tuyến đường xuyên đảo; đường ven biển; hoàn thiện các đường liên xã và đường trục trên các xã đảo.
- Hàng hải: Hình thành cảng biển và phát triển vận tải biển theo lộ trình phù hợp với hệ thống cảng biển và nhu cầu vận tải trong thời kỳ quy hoạch.
b) Phát triển hệ thống cấp điện và mạng lưới cấp điện: Triển khai các dự án năng lượng tái tạo, nhằm đảm bảo nguồn cung điện ổn định; ưu tiên xây dựng các dự án năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng sinh khối. Nâng cấp mạng lưới truyền tải điện; xây dựng và thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo cung cấp điện bền vững, ổn định và thân thiện với môi trường tới tất cả các hộ gia đình vào năm 2025 để giảm thiểu mức độ lãng phí điện.
c) Hạ tầng cấp và thoát nước: Nghiên cứu áp dụng một số giải pháp công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực xử lý nước sạch nhằm đảm bảo 100% dân cư được dùng nước sạch phù hợp tiêu chuẩn quy định; duy trì hạn mức ô nhiễm nguồn nước đối với các khu du lịch và tại các điểm dân cư theo các tiêu chuẩn quốc tế.
d) Hạ tầng thông tin - viễn thông: Tập trung đầu tư vào hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông; phát triển hạ tầng truyền thông quan trọng, cung cấp các dịch vụ Internet công cộng nhằm nâng cao tính hiệu quả và minh bạch trong các hoạt động quản lý nhà nước và các hoạt động kinh tế.
8. Bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu
Thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường; có chế tài nghiêm ngặt đối với ô nhiễm nước và không khí; cải thiện xử lý chất thải đô thị và giảm ô nhiễm từ tàu thuyền, khách du lịch và người dân. Quản lý và bảo vệ tốt các hệ sinh thái biển, ven biển; đa dạng sinh học biển; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng và phòng, chống thiên tai. Phấn đấu, đến năm 2030, đạt được sự quản lý bền vững và sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, hạn chế đến mức tối đa tác động của con người đến môi trường.
9. Đảm bảo quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội
Tăng cường tiềm lực quốc phòng gắn với củng cố thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân trên địa bàn; bảo đảm xử lý tốt các tình huống trên biển, giữ vững độc lập, chủ quyền, quyền chủ quyền và lợi ích quốc gia trên các vùng biển. Thực hiện tốt việc đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, tội phạm công nghệ cao; phát triển kinh tế kết hợp chặt chẽ với đảm bảo quốc phòng - an ninh trên các lĩnh vực; kiềm chế giảm thiểu tai nạn giao thông, đặc biệt giao thông đường thủy, thực hiện các biện pháp ngăn chặn khai thác trái phép tài nguyên, tạo môi trường thuận lợi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
IV. TỔ CHỨC KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Phát triển các thành tố hạt nhân
Tổ chức không gian phát triển Khu kinh tế bao gồm các khu du lịch đặc thù, chất lượng cao; sân bay và cảng biển; xây dựng khu dịch vụ cao cấp; trung tâm dịch vụ sản phẩm biển và hình thành trung tâm tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn và cảnh sát biển.
2. Phát triển không gian đô thị
Tổ chức không gian phát triển và phân vùng phát triển đô thị theo hướng linh hoạt, phù hợp với điều kiện phát triển trong từng giai đoạn; phát triển không gian đô thị theo hướng đô thị hiện đại tầm cỡ quốc tế, cụ thể:
a) Không gian đô thị đảo Cái Bầu, gồm: Khu kinh tế phía Tây; ven biển phía Bắc; thành phố sân bay - khu thương mại tự do; khu nghỉ mát phức hợp; thị trấn Cái Rồng và bán đảo Cổng chào.
b) Không gian đô thị Quần đảo Vân Hải, gồm: Công viên; du lịch nông nghiệp; các khu dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng và hòn đảo du lịch trong tương lai.
c) Không gian đô thị trung tâm, gồm: Trung tâm hành chính - đô thị trung tâm Cái Rồng; khu công nghiệp sáng tạo; khu công nghệ sinh học; khu dịch vụ sáng tạo; khu sản xuất tiên tiến và hậu cần; khu chế tạo; khu sân bay; khu thương mại tự do; khu thung lũng công nghệ; trung tâm tài chính; khu tái định cư; trung tâm triển lãm văn hóa; khu du lịch và dịch vụ vui chơi giải trí; cảng biển du lịch và cảng cá và các hồ cảnh quan.
V. CÁC LĨNH VỰC, CHƯƠNG TRÌNH ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
Các lĩnh vực, chương trình và các dự án ưu tiên đầu tư được xác định trên cơ sở tiếp tục triển khai thực hiện tốt các chương trình, đề án đang triển khai trên địa bàn tỉnh và Khu kinh tế Vân Đồn (có phụ lục kèm theo).
VI. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHỦ YẾU
1. Về huy động vốn đầu tư
Xây dựng chính sách phù hợp để thu hút vốn đầu tư nước ngoài và các thành phần kinh tế trong nước. Phát triển trung tâm tài chính để huy động các nguồn vốn đầu tư.
Tập trung huy động vốn từ đất đai thông qua ưu đãi về tiền thuê đất và mặt nước cho hoạt động kinh doanh; đầu tư cơ sở hạ tầng qua hình thức xây dựng và chuyển giao; doanh thu từ dịch vụ bất động sản dành cho đầu tư.
Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư nhằm thu hút các nhà đầu tư chiến lược trong và ngoài nước.
2. Về đào tạo nguồn nhân lực
Xây dựng các chính sách để thu hút nhân tài nói chung và nhất là thu hút các nhà khoa học từ nước ngoài có trình độ, kinh nghiệm đến làm việc, đào tạo nguồn nhân lực bền vững cho Khu kinh tế; hợp tác với các tổ chức khoa học và công nghệ để thúc đẩy sáng tạo khởi nghiệp; thúc đẩy cơ hội thực tập thông qua hợp tác với các công ty kỹ thuật và trường đại học.
3. Về khoa học - công nghệ
Tăng cường việc nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao thành tựu khoa học hiện đại, kỹ thuật tiên tiến vào phát triển sản xuất, kinh doanh và kiểm soát tối ưu việc sử dụng năng lượng, tài nguyên thiên nhiên. Ban hành các chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ hiện đại, tiên tiến trong việc phát triển năng lượng tái tạo, xử lý nước thải, chất thải đáp ứng yêu cầu về môi trường.
4. Về bảo vệ môi trường, phát triển bền vững
Thực hiện phân vùng bảo vệ môi trường theo từng khu vực, nhằm kiểm soát có hiệu quả mức độ ô nhiễm môi trường. Thẩm định đánh giá tác động môi trường đối với tất cả các chương trình, dự án đầu tư trong Khu kinh tế theo quy định của pháp luật về môi trường; tăng cường giám sát các hoạt động gây ô nhiễm, khảo sát chất lượng nước trong vịnh theo định kỳ.
5. Về hợp tác phát triển
Tăng cường hợp tác với các địa phương trong nước để thu hút các nhà đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực và phát triển du lịch, đặc biệt là Hạ Long, Cô Tô, Hà Nội, Hải Phòng. Tăng cường mối quan hệ với các hãng vận tải hàng không của các nước ASEAN để mở đường bay đến Sân bay Quốc tế Vân Đồn theo quy hoạch đã được phê duyệt; hợp tác với các cơ quan du lịch của các nước ASEAN để thúc đẩy phát triển du lịch tại Khu kinh tế Vân Đồn và khu vực vịnh Hạ Long, vườn Quốc gia Bái Tử Long.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
1. Phát triển kinh tế - xã hội tại Khu kinh tế Vân Đồn nhanh và bền vững, dựa trên cơ sở phát huy tối đa các tiềm năng, lợi thế của Vân Đồn; chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ chiều rộng sang chiều sâu dựa trên nền tảng khoa học và công nghệ tiên tiến; phát huy nội lực và thu hút ngoại lực.
2. Phát triển Khu kinh tế Vân Đồn cần mang tính đột phá, tập trung vào các ngành nghề có lợi thế cạnh tranh, mang lại lợi ích kinh tế - xã hội, nhưng phải tuân thủ các quy định về môi trường và bảo đảm an sinh xã hội theo pháp luật hiện hành của Việt Nam.
3. Nguồn lực chủ yếu để phát triển, nhất là phát triển khu vực dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển khu vực sản xuất, dựa trên việc thu hút các nhà đầu tư chiến lược trong nước và nước ngoài.
4. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm lợi ích quốc gia, với giữ vững ổn định chính trị, trật tự xã hội; đồng thời với bảo vệ môi trường, tăng cường và mở rộng quan hệ hợp tác đối ngoại.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát: Xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn trở thành đô thị biển đảo xanh, hiện đại, thông minh; là trung tâm kinh tế và văn hóa của khu vực với trọng tâm phát triển là ngành dịch vụ và các ngành sử dụng khoa học, công nghệ tiên tiến, phát triển ngành nghề mới, công nghệ mới, trình độ cao, trọng tâm là dịch vụ logistics, du lịch cao cấp, công nghiệp giải trí hiện đại mang tầm quốc tế, công nghiệp công nghệ cao; trung tâm khởi nghiệp, sáng tạo và giao thương quốc tế của khu vực.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Về kinh tế:
Trong giai đoạn đến năm 2020, 2021 - 2025, 2026 - 2030 tốc độ tăng GRDP trung bình tương ứng là 25%; 29% và 23%/năm.
Đến năm 2030, tổng giá trị sản xuất đạt 5,6 tỷ USD, tương ứng GRDP đạt 1,6 tỷ USD; đóng góp vào ngân sách nhà nước trên 10% giá trị sản xuất.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tập trung phát triển các ngành kinh tế quan trọng đem lại hiệu quả kinh tế cao, thu hút nhân lực trình độ cao và tận dụng lợi thế cạnh tranh của Vân Đồn, điển hình như các ngành: Du lịch, dịch vụ văn hóa và sáng tạo, sản xuất và hậu cần.
- Về xã hội:
Tốc độ tăng dân số trung bình trong các giai đoạn đến năm 2020, 2021 - 2025, 2026 - 2030 tương ứng là 6%, 11% và 8%. Quy mô dân số tăng từ 52 nghìn người năm 2019 lên 140 nghìn người vào năm 2030.
Đến năm 2030, tạo khoảng 89 nghìn việc làm (lĩnh vực du lịch khoảng 31 nghìn; lĩnh vực dịch vụ, văn hóa và sáng tạo khoảng 6 nghìn; lĩnh vực sản xuất và hậu cần khoảng 12 nghìn; các lĩnh vực khác khoảng 40 nghìn).
Phát triển mạng lưới y tế đồng bộ, bảo đảm cho mọi người dân được tiếp cận với các dịch vụ khám, chữa bệnh chất lượng cao; phấn đấu đến năm 2030 đạt 15 bác sỹ/1 vạn dân và 3 dược sỹ/1 vạn dân; 64,9 giường bệnh /1 vạn dân; tiếp tục duy trì 100% xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 95%.
- Về môi trường:
Đến năm 2030, tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 60%; 100% dân cư đô thị được sử dụng nước sạch và 100% dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh.
Đến năm 2030, 100% số xã có nghĩa trang, 100% số xã có dịch vụ thu gom rác thải; 100% chất thải y tế và 100% chất thải rắn, rác thải được thu gom và xử lý bằng các công nghệ tiên tiến.
Giữ gìn, bảo tồn và phát triển Vườn Quốc gia Bái Tử Long bảo đảm môi trường sống bền vững, chất lượng cao trên cơ sở khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên, không làm tổn hại đến môi trường và có biện pháp kiên quyết để tránh ô nhiễm và làm giàu môi trường sống.
- Về quốc phòng, an ninh: Xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc nhằm bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; bảo đảm lợi ích quốc gia, giữ vững ổn định chính trị và trật tự, an toàn xã hội.
2. Mục tiêu đến năm 2050
Xây dựng và phát triển Khu kinh tế Vân Đồn trở thành một trong những vùng động lực phát triển kinh tế của Việt Nam, nằm trong nhóm dẫn đầu về thành phố đáng sống của khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
Về kinh tế: Là trung tâm kinh tế năng động, tập trung vào du lịch, sản xuất sản phẩm cao cấp và dịch vụ; trung tâm kinh doanh thương mại quốc tế của khu vực.
Về xã hội: Phấn đấu là thành phố hiện đại, thông minh; một nơi hấp dẫn để mọi người đến sinh sống, làm việc và vui chơi hòa hợp với thiên nhiên.
Về môi trường: Đảm bảo môi trường sạch dựa trên nền tảng ứng dụng công nghệ xanh, thân thiện với môi trường.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Du lịch
Khai thác có hiệu quả tiềm năng về di sản thiên nhiên thế giới trong khu vực, di sản văn hóa truyền thống; tạo lập môi trường du lịch thân thiện, hấp dẫn kết hợp với xây dựng và hoàn thiện hệ thống hạ tầng du lịch đồng bộ để phát triển ngành du lịch. Phấn đấu đến năm 2030 thu hút khoảng 2,5 triệu lượt khách du lịch, trong đó có trên 170 nghìn lượt khách nước ngoài đến Vân Đồn.
2. Dịch vụ hiện đại
Tập trung phát triển và kinh doanh cảng hàng không, vận tải hàng không; đẩy mạnh phát triển ngành logistics để đưa Vân Đồn trở thành một trung tâm cung cấp dịch vụ hậu cần đẳng cấp thế giới, trở thành cửa ngõ chung chuyển hàng hóa vào khu vực Đông Nam Á; một số ngành dịch vụ điện ảnh, thời trang, tổ chức sự kiện quốc tế...
Phấn đấu đến năm 2030, đưa Vân Đồn trở thành Trung tâm tài chính phát triển của khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
3. Công nghiệp công nghệ cao
Tập trung phát triển một số ngành sử dụng công nghệ cao như y dược, sinh học, công nghệ nano; công nghệ thông tin trong hệ thống sản xuất, công nghệ sử dụng nguyên liệu tiên tiến, công nghệ năng lượng và môi trường.
4. Nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp công nghệ cao hướng vào phục vụ nhu cầu dịch vụ du lịch tại chỗ; phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững với công nghệ sạch, an toàn; phát triển tài nguyên rừng gắn với du lịch bền vững. Phát triển bền vững kinh tế biển trên cơ sở phát huy tối đa lợi thế về điều kiện tự nhiên, tính đa dạng của hệ sinh thái, gắn với quốc phòng an ninh bảo vệ quyền và chủ quyền trên biển.
5. Các lĩnh vực xã hội
a) Nguồn nhân lực và giáo dục đào tạo
Nâng cao chất lượng các cơ sở giáo dục đào tạo hiện có và mở rộng mạng lưới giáo dục trên tất cả các lĩnh vực. Tập trung phát triển nguồn nhân lực để phục vụ phát triển các ngành, lĩnh vực ưu tiên, như du lịch, dịch vụ hiện đại, công nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp công nghệ cao.
b) Y tế
Hoàn thiện cơ sở hạ tầng hệ thống y tế dự phòng, đầu tư trang thiết bị y tế hiện đại nhằm đáp ứng yêu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân; khuyến khích phát triển cơ sở khám chữa bệnh tư nhân đạt tiêu chuẩn quốc tế; tăng cường khả năng đáp ứng dịch vụ y tế để chăm sóc sức khoẻ nhân dân ở các vùng sâu, vùng xa và xã đảo; quản lý tốt chi phí dịch vụ y tế và có các chính sách phù hợp đối với nhóm dân cư có thu nhập thấp.
c) Văn hóa, thông tin và thể thao
Phát triển văn hóa, thông tin và thể thao hài hòa với phát triển kinh tế; khuyến khích phát triển các dịch vụ, sản phẩm văn hóa, thông tin có giá trị cao; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống. Phấn đấu đến năm 2030, đảm bảo cung cấp đầy đủ các thiết chế về văn hóa, thể thao, hạ tầng công nghệ thông tin đến từng địa bàn các xã đảo; đảm bảo 100% hộ gia đình có khả năng tiếp cận hệ thống thông tin truyền thông.
d) An sinh xã hội
Bảo đảm những người thuộc nhóm có thu nhập thấp được tiếp cận dịch vụ giáo dục chất lượng cao để cải thiện trình độ và có thêm cơ hội việc làm; tiếp tục hỗ trợ nhóm yếu thế để đạt được bình đẳng xã hội với mục tiêu không có hộ nghèo ở Vân Đồn; đồng thời chuyển đổi mô hình sản xuất cho các hộ dân sang các ngành có giá trị cao để tăng thu nhập một cách bền vững.
6. Khoa học công nghệ
Đẩy mạnh việc áp dụng thành tựu khoa học tiên tiến, công nghệ hiện đại để phát triển các ngành, lĩnh vực có lợi thế và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, điều hành, vận hành hệ thống sản xuất; khuyến khích các doanh nghiệp ứng dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn Khu kinh tế.
7. Hệ thống kết cấu hạ tầng
a) Hệ thống giao thông
- Hàng không: Định hướng phát triển cảng hàng không quốc tế tại phía Tây đảo Cái Bầu đạt tiêu chuẩn cấp 4E, sân bay quân sự cấp II, sân bay dùng chung dân dụng và quân sự; nghiên cứu xây dựng một số sân bay trực thăng (taxi trực thăng) ở các đảo để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại giữa Vân Đồn và Hạ Long, Móng Cái và một số đảo khác; phát triển loại hình thủy phi cơ phục vụ nhu cầu du lịch và vận chuyển hàng hóa.
- Đường bộ: Hoàn thiện xây dựng tuyến đường cao tốc Hạ Long - Vân Đồn, đẩy nhanh tiến độ triển khai xây dựng tuyến đường cao tốc Vân Đồn - Móng Cái, xây dựng các cầu vào Khu kinh tế Vân Đồn. Tập trung đầu tư hoàn thiện các tuyến đường xuyên đảo; đường ven biển; hoàn thiện các đường liên xã và đường trục trên các xã đảo.
- Hàng hải: Hình thành cảng biển và phát triển vận tải biển theo lộ trình phù hợp với hệ thống cảng biển và nhu cầu vận tải trong thời kỳ quy hoạch.
b) Phát triển hệ thống cấp điện và mạng lưới cấp điện: Triển khai các dự án năng lượng tái tạo, nhằm đảm bảo nguồn cung điện ổn định; ưu tiên xây dựng các dự án năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng sinh khối. Nâng cấp mạng lưới truyền tải điện; xây dựng và thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo cung cấp điện bền vững, ổn định và thân thiện với môi trường tới tất cả các hộ gia đình vào năm 2025 để giảm thiểu mức độ lãng phí điện.
c) Hạ tầng cấp và thoát nước: Nghiên cứu áp dụng một số giải pháp công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực xử lý nước sạch nhằm đảm bảo 100% dân cư được dùng nước sạch phù hợp tiêu chuẩn quy định; duy trì hạn mức ô nhiễm nguồn nước đối với các khu du lịch và tại các điểm dân cư theo các tiêu chuẩn quốc tế.
d) Hạ tầng thông tin - viễn thông: Tập trung đầu tư vào hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông; phát triển hạ tầng truyền thông quan trọng, cung cấp các dịch vụ Internet công cộng nhằm nâng cao tính hiệu quả và minh bạch trong các hoạt động quản lý nhà nước và các hoạt động kinh tế.
8. Bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu
Thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường; có chế tài nghiêm ngặt đối với ô nhiễm nước và không khí; cải thiện xử lý chất thải đô thị và giảm ô nhiễm từ tàu thuyền, khách du lịch và người dân. Quản lý và bảo vệ tốt các hệ sinh thái biển, ven biển; đa dạng sinh học biển; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng và phòng, chống thiên tai. Phấn đấu, đến năm 2030, đạt được sự quản lý bền vững và sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, hạn chế đến mức tối đa tác động của con người đến môi trường.
9. Đảm bảo quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội
Tăng cường tiềm lực quốc phòng gắn với củng cố thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân trên địa bàn; bảo đảm xử lý tốt các tình huống trên biển, giữ vững độc lập, chủ quyền, quyền chủ quyền và lợi ích quốc gia trên các vùng biển. Thực hiện tốt việc đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, tội phạm công nghệ cao; phát triển kinh tế kết hợp chặt chẽ với đảm bảo quốc phòng - an ninh trên các lĩnh vực; kiềm chế giảm thiểu tai nạn giao thông, đặc biệt giao thông đường thủy, thực hiện các biện pháp ngăn chặn khai thác trái phép tài nguyên, tạo môi trường thuận lợi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
IV. TỔ CHỨC KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Phát triển các thành tố hạt nhân
Tổ chức không gian phát triển Khu kinh tế bao gồm các khu du lịch đặc thù, chất lượng cao; sân bay và cảng biển; xây dựng khu dịch vụ cao cấp; trung tâm dịch vụ sản phẩm biển và hình thành trung tâm tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn và cảnh sát biển.
2. Phát triển không gian đô thị
Tổ chức không gian phát triển và phân vùng phát triển đô thị theo hướng linh hoạt, phù hợp với điều kiện phát triển trong từng giai đoạn; phát triển không gian đô thị theo hướng đô thị hiện đại tầm cỡ quốc tế, cụ thể:
a) Không gian đô thị đảo Cái Bầu, gồm: Khu kinh tế phía Tây; ven biển phía Bắc; thành phố sân bay - khu thương mại tự do; khu nghỉ mát phức hợp; thị trấn Cái Rồng và bán đảo Cổng chào.
b) Không gian đô thị Quần đảo Vân Hải, gồm: Công viên; du lịch nông nghiệp; các khu dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng và hòn đảo du lịch trong tương lai.
c) Không gian đô thị trung tâm, gồm: Trung tâm hành chính - đô thị trung tâm Cái Rồng; khu công nghiệp sáng tạo; khu công nghệ sinh học; khu dịch vụ sáng tạo; khu sản xuất tiên tiến và hậu cần; khu chế tạo; khu sân bay; khu thương mại tự do; khu thung lũng công nghệ; trung tâm tài chính; khu tái định cư; trung tâm triển lãm văn hóa; khu du lịch và dịch vụ vui chơi giải trí; cảng biển du lịch và cảng cá và các hồ cảnh quan.
V. CÁC LĨNH VỰC, CHƯƠNG TRÌNH ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
Các lĩnh vực, chương trình và các dự án ưu tiên đầu tư được xác định trên cơ sở tiếp tục triển khai thực hiện tốt các chương trình, đề án đang triển khai trên địa bàn tỉnh và Khu kinh tế Vân Đồn (có phụ lục kèm theo).
VI. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHỦ YẾU
1. Về huy động vốn đầu tư
Xây dựng chính sách phù hợp để thu hút vốn đầu tư nước ngoài và các thành phần kinh tế trong nước. Phát triển trung tâm tài chính để huy động các nguồn vốn đầu tư.
Tập trung huy động vốn từ đất đai thông qua ưu đãi về tiền thuê đất và mặt nước cho hoạt động kinh doanh; đầu tư cơ sở hạ tầng qua hình thức xây dựng và chuyển giao; doanh thu từ dịch vụ bất động sản dành cho đầu tư.
Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư nhằm thu hút các nhà đầu tư chiến lược trong và ngoài nước.
2. Về đào tạo nguồn nhân lực
Xây dựng các chính sách để thu hút nhân tài nói chung và nhất là thu hút các nhà khoa học từ nước ngoài có trình độ, kinh nghiệm đến làm việc, đào tạo nguồn nhân lực bền vững cho Khu kinh tế; hợp tác với các tổ chức khoa học và công nghệ để thúc đẩy sáng tạo khởi nghiệp; thúc đẩy cơ hội thực tập thông qua hợp tác với các công ty kỹ thuật và trường đại học.
3. Về khoa học - công nghệ
Tăng cường việc nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao thành tựu khoa học hiện đại, kỹ thuật tiên tiến vào phát triển sản xuất, kinh doanh và kiểm soát tối ưu việc sử dụng năng lượng, tài nguyên thiên nhiên. Ban hành các chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ hiện đại, tiên tiến trong việc phát triển năng lượng tái tạo, xử lý nước thải, chất thải đáp ứng yêu cầu về môi trường.
4. Về bảo vệ môi trường, phát triển bền vững
Thực hiện phân vùng bảo vệ môi trường theo từng khu vực, nhằm kiểm soát có hiệu quả mức độ ô nhiễm môi trường. Thẩm định đánh giá tác động môi trường đối với tất cả các chương trình, dự án đầu tư trong Khu kinh tế theo quy định của pháp luật về môi trường; tăng cường giám sát các hoạt động gây ô nhiễm, khảo sát chất lượng nước trong vịnh theo định kỳ.
5. Về hợp tác phát triển
Tăng cường hợp tác với các địa phương trong nước để thu hút các nhà đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực và phát triển du lịch, đặc biệt là Hạ Long, Cô Tô, Hà Nội, Hải Phòng. Tăng cường mối quan hệ với các hãng vận tải hàng không của các nước ASEAN để mở đường bay đến Sân bay Quốc tế Vân Đồn theo quy hoạch đã được phê duyệt; hợp tác với các cơ quan du lịch của các nước ASEAN để thúc đẩy phát triển du lịch tại Khu kinh tế Vân Đồn và khu vực vịnh Hạ Long, vườn Quốc gia Bái Tử Long.