Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1218/QĐ-UBND 2014 xây dựng bản Nà Trang bản Tìn thành Bản cao su đến 2020 Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "20/05/2014", "sign_number": "1218/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "20/05/2014", "sign_number": "1218/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "20/05/2014", "sign_number": "1218/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "20/05/2014", "sign_number": "1218/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "20/05/2014", "sign_number": "1218/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1218/QĐ-UBND 2014 xây dựng bản Nà Trang bản Tìn thành Bản cao su đến 2020 Sơn La

Điều 1. Phê duyệt Đề án Xây dựng bản Nà Trang và bản Tìn, thành”Bản cao su phát triển toàn diện” ở vùng trồng cây cao su theo Bộ tiêu chí tạm thời về mô hình”Bản mới phát triển toàn diện” ở vùng trồng cây cao su đến năm 2020 với nội dung sau:
...
4. Giải pháp thực hiện
a) Chính sách hỗ trợ
- Hỗ trợ 100% chi phí về giống, vật tư cho nông dân tham gia các mô hình khuyến nông, khuyến ngư. Hộ gia đình, cá nhân phải đầu tư phân chuồng hoặc phân xanh, công lao động và có điều kiện về sản xuất như đất đai, trang thiết bị phù hợp để tiếp nhận tiến bộ kỹ thuật mới theo yêu cầu của Dự án đề ra.
- Người dân tham gia đào tạo, huấn luyện được cấp tài liệu, hỗ trợ 100% chi phí cho tập huấn, tiền ăn ở, đi lại và 10. 000 đồng/ngày/người.
- Hỗ trợ bản tin Khuyến nông - Khuyến ngư cho hai bản.
- Thực hiện các chính sách hỗ trợ khác theo quy định.
b) Giải pháp về vốn
Khuyến khích các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức có dự án đầu tư trong các lĩnh vực nhằm xây dựng bản Nà Trang và bản Tìn thành bản cao su phát triển toàn diện.
Tổ chức triển khai có hiệu quả chính sách theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn và các văn bản pháp luật có liên quan.
Bố trí vốn từ nguồn ngân sách Nhà nước từ các nguồn vốn của các chương trình, dự án như nguồn vốn: Xây dựng đường giao thông nội bản theo Nghị quyết số 41/2013/NQ-HĐND ngày 14 tháng 3 năm 2013 của HĐND tỉnh Sơn La; kiên cố hóa kênh mương, xây dựng nhà văn hóa từ nguồn ngân sách địa phương; hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ; xây dựng mô hình phát triển sản xuất nông lâm nghiệp từ nguồn dành cho chương trình khuyến nông; tập huấn, tuyên truyền lấy từ nguồn ngân sách tỉnh; đào tạo nghề cho lao động nông thôn lấy từ nguồn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. Ngoài ra, bố trí nguồn kinh phí từ Chương trình Bảo vệ và Phát triển rừng; Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; Chương trình 30a; Chương trình 135 giai đoạn 3; phí dịch vụ môi trường rừng và các nguồn vốn hợp pháp khác được phân bổ đầu tư cho từng năm và từng dự án đã được duyệt, đảm bảo đúng thời gian, tiến độ triển khai thực hiện có hiệu quả.
Sử dụng vốn đầu tư xây dựng các dự án phát triển sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản đảm bảo các loại giống cây trồng, con nuôi có giá trị kinh tế và thương phẩm cao, chất lượng đáp ứng nhu cầu thị trường.
c) Giải pháp phát triển và nâng cao năng lực cán bộ
Tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ bản về kỹ năng công tác; các kiến thức kỹ thuật nông, lâm nghiệp và thủy sản; hiểu biết pháp lệnh thú y, pháp lệnh bảo vệ thực vật, pháp lệnh giống cây trồng vật nuôi, Luật Doanh nghiệp... Phổ biến các quy định của Chính phủ về quản lý phân bón, thức ăn chăn nuôi và các kiến thức pháp luật khác.
Đầu tư nghiên cứu, thông tin dự báo thị trường giá cả tiêu thụ sản phẩm từ các mô hình dự án nhằm tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất.
Tăng cường tuyên truyền mục đích của chương trình phát triển cây cao su của tỉnh tới người dân bằng cách lồng ghép với việc mở lớp tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật để từng bước nâng cao nhận thức về công cuộc xoá đói giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn toàn huyện.
d) Chuyển giao về khoa học kỹ thuật
Tài liệu tập huấn của các chương trình, dự án phải được các Sở quản lý chuyên ngành thẩm định, phê duyệt.
Các giống cây trồng, vật nuôi thực hiện mô hình phải là những giống đã được ngành công nhận, đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn ngành và nằm trong cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi của tỉnh.
Tổ chức tập huấn theo nhu cầu thực tế đặt ra; tổ chức tham quan học tập, đánh giá hội thảo, tổng kết trước khi thu hoạch hoặc kết thúc mô hình.
đ) Các giải pháp khác
Khuyến khích thành lập các Câu lạc bộ khuyến nông; các nhóm cùng sở thích..., trong các cộng đồng dân cư để được tư vấn, hỗ trợ trong quá trình sản xuất.
Thực hiện tích cực công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật. Tạo điều kiện cho các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tiếp cận thông tin, thâm nhập và mở rộng thị trường, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo, khuyến mãi...
Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, giáo dục sâu rộng làm thay đổi nhận thức của người dân, của các chủ cơ sở sản xuất, cán bộ, công chức và chính quyền các cấp về môi trường nhằm tạo sự gắn kết đồng bộ giữa phát triển kinh tế - xã hội và môi trường.

Content:
Giải pháp thực hiện
a) Chính sách hỗ trợ
- Hỗ trợ 100% chi phí về giống, vật tư cho nông dân tham gia các mô hình khuyến nông, khuyến ngư. Hộ gia đình, cá nhân phải đầu tư phân chuồng hoặc phân xanh, công lao động và có điều kiện về sản xuất như đất đai, trang thiết bị phù hợp để tiếp nhận tiến bộ kỹ thuật mới theo yêu cầu của Dự án đề ra.
- Người dân tham gia đào tạo, huấn luyện được cấp tài liệu, hỗ trợ 100% chi phí cho tập huấn, tiền ăn ở, đi lại và 10. 000 đồng/ngày/người.
- Hỗ trợ bản tin Khuyến nông - Khuyến ngư cho hai bản.
- Thực hiện các chính sách hỗ trợ khác theo quy định.
b) Giải pháp về vốn
Khuyến khích các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức có dự án đầu tư trong các lĩnh vực nhằm xây dựng bản Nà Trang và bản Tìn thành bản cao su phát triển toàn diện.
Tổ chức triển khai có hiệu quả chính sách theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn và các văn bản pháp luật có liên quan.
Bố trí vốn từ nguồn ngân sách Nhà nước từ các nguồn vốn của các chương trình, dự án như nguồn vốn: Xây dựng đường giao thông nội bản theo Nghị quyết số 41/2013/NQ-HĐND ngày 14 tháng 3 năm 2013 của HĐND tỉnh Sơn La; kiên cố hóa kênh mương, xây dựng nhà văn hóa từ nguồn ngân sách địa phương; hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ; xây dựng mô hình phát triển sản xuất nông lâm nghiệp từ nguồn dành cho chương trình khuyến nông; tập huấn, tuyên truyền lấy từ nguồn ngân sách tỉnh; đào tạo nghề cho lao động nông thôn lấy từ nguồn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. Ngoài ra, bố trí nguồn kinh phí từ Chương trình Bảo vệ và Phát triển rừng; Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; Chương trình 30a; Chương trình 135 giai đoạn 3; phí dịch vụ môi trường rừng và các nguồn vốn hợp pháp khác được phân bổ đầu tư cho từng năm và từng dự án đã được duyệt, đảm bảo đúng thời gian, tiến độ triển khai thực hiện có hiệu quả.
Sử dụng vốn đầu tư xây dựng các dự án phát triển sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản đảm bảo các loại giống cây trồng, con nuôi có giá trị kinh tế và thương phẩm cao, chất lượng đáp ứng nhu cầu thị trường.
c) Giải pháp phát triển và nâng cao năng lực cán bộ
Tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ bản về kỹ năng công tác; các kiến thức kỹ thuật nông, lâm nghiệp và thủy sản; hiểu biết pháp lệnh thú y, pháp lệnh bảo vệ thực vật, pháp lệnh giống cây trồng vật nuôi, Luật Doanh nghiệp... Phổ biến các quy định của Chính phủ về quản lý phân bón, thức ăn chăn nuôi và các kiến thức pháp luật khác.
Đầu tư nghiên cứu, thông tin dự báo thị trường giá cả tiêu thụ sản phẩm từ các mô hình dự án nhằm tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất.
Tăng cường tuyên truyền mục đích của chương trình phát triển cây cao su của tỉnh tới người dân bằng cách lồng ghép với việc mở lớp tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật để từng bước nâng cao nhận thức về công cuộc xoá đói giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn toàn huyện.
d) Chuyển giao về khoa học kỹ thuật
Tài liệu tập huấn của các chương trình, dự án phải được các Sở quản lý chuyên ngành thẩm định, phê duyệt.
Các giống cây trồng, vật nuôi thực hiện mô hình phải là những giống đã được ngành công nhận, đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn ngành và nằm trong cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi của tỉnh.
Tổ chức tập huấn theo nhu cầu thực tế đặt ra; tổ chức tham quan học tập, đánh giá hội thảo, tổng kết trước khi thu hoạch hoặc kết thúc mô hình.
đ) Các giải pháp khác
Khuyến khích thành lập các Câu lạc bộ khuyến nông; các nhóm cùng sở thích..., trong các cộng đồng dân cư để được tư vấn, hỗ trợ trong quá trình sản xuất.
Thực hiện tích cực công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật. Tạo điều kiện cho các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tiếp cận thông tin, thâm nhập và mở rộng thị trường, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo, khuyến mãi...
Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, giáo dục sâu rộng làm thay đổi nhận thức của người dân, của các chủ cơ sở sản xuất, cán bộ, công chức và chính quyền các cấp về môi trường nhằm tạo sự gắn kết đồng bộ giữa phát triển kinh tế - xã hội và môi trường.