Document: Điều 1 Quyết định 1921/2003/QĐ-UB phê duyệt phương án quy hoạch 3 loại rừng Thừa Thiên Huế 2001 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "11/07/2003", "sign_number": "1921/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "11/07/2003", "sign_number": "1921/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "11/07/2003", "sign_number": "1921/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "11/07/2003", "sign_number": "1921/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "11/07/2003", "sign_number": "1921/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1921/2003/QĐ-UB phê duyệt phương án quy hoạch 3 loại rừng Thừa Thiên Huế 2001 2010 có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt phương án quy hoạch 3 loại rừng và thay đổi lại các số hiệu tiểu khu theo đơn vị hành chính với nội dung cụ thể như sau:
1. Tên gọi phương án: Phương án quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 2001-2010.
2. Quan điểm và nguyên tắc quy hoạch:
- Quy hoạch 3 loại rừng ở cấp độ tiểu khu là quy hoạch tổng thể. Trên cơ sở đó, huyện thực hiện quy hoạch chi tiết đến từng khoảnh, các lâm trường, ban quản lý, xã thực hiện quy hoạch cụ thể đến lô; và phân loại cụ thể rừng đặc dụng, phân cấp rừng phòng hộ, phân loại rừng sản xuất như gỗ lớn, nhựa thông, giấy,...
- Khẳng định đối tượng phải quản lý chặt chẽ, nghiêm ngặt là diện tích rừng tự nhiên hiện còn của Tỉnh. Đối tượng đất trống đồi trọc phải quản lý sử dụng linh hoạt. Thực hiện trong quy hoạch rừng phòng hộ có rừng sản xuất và trong quy hoạch rừng sản xuất có rừng phòng hộ (chiếm tỷ lệ không quá 30%), trong quy hoạch lâm nghiệp có thể dành tỷ lệ dưới 20% diện tích đất không có rừng để sản xuất nông nghiệp phù hợp với tình hình thực tế để phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.
- Chỉ phân chia 3 loại rừng đối với diện tích đã quy hoạch cho lâm nghiệp, bóc tách và thống kê các loại đất khác (như nông nghiệp, chuyên dùng, đất ở,...) vào mục đất khác nằm trong tiểu khu.
3. Mục tiêu quy hoạch:
-Làm căn cứ để thực hiện giao đất, giao rừng cho các thành phần kinh tế gắn với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp; phân cấp quản lý rừng và đất lâm nghiệp cho chính quyền cấp huyện, xã; đổi mới quản lý lâm nghiệp và lâm trường quốc doanh; phát triển lâm nghiệp xã hội gắn với thực hiện chính sách hưởng lợi theo Quyết định 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ để quản lý rừng bền vững.
- Bảo vệ có hiệu quả 177.550 ha rừng tự nhiên hiện còn; đồng thời phát triển rừng (khoanh nuôi phục hồi và trồng rừng mới) nhằm nâng cao độ che phủ của rừng từ 44,7% lên 50% vào năm 2005 và 60% vào năm 2010.
- Phát triển rừng kinh tế chủ lực, đẩy mạnh chế biến và xuất khẩu lâm sản từ rừng trồng, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn. Phấn đấu ổn định và phát triển khoảng 12.000 ha rừng thông nhựa, 30.000 ha rừng nguyên liệu giấy, ván dăm, 10.000 ha nguyên liệu ván nhân tạo...
- Góp phần tạo công ăn việc làm, ổn định đời sống, xóa đói giảm nghèo cho một bộ phận dân cư, đặc biệt đồng bào dân tộc vùng sâu, vùng xa, gắn liền với củng cố an ninh - quốc phòng.
4. Nội dung quy hoạch:
4.1. Tổ chức rừng:
- Tổng số tiểu khu: 340 tiểu khu.
+ Tổng diện tích tự nhiên trong tiểu khu là: 414.743 ha.
+ Tổng diện tích tự nhiên ngoài tiểu khu là: 90.656 ha.
Phân ra :
+ Huyện Phong Điền từ tiểu khu số 1 đến tiểu khu 85 (có 85 TK).
+ Huyện Quảng Điền từ tiểu khu số 86 đến tiểu khu 90 (có 5 TK).
+ Thành phố Huế tiểu khu số 91 (có 1 TK).
+ Huyện Phú Vang từ tiểu khu số 92 đến tiểu khu 100 (9 TK).
+ Huyện Hương Trà từ tiểu khu số 101 đến tiểu khu 146 (46 TK).
+ Huyện Hương Thuỷ từ tiểu khu số 147 đến tiểu khu 188 (42 TK).
+ Huyện Phú Lộc từ tiểu khu số 189 đến tiểu khu 252 (64 TK).
+ Huyện A Lưới từ tiểu khu số 253 đến tiểu khu 368 (116 TK).
+ Huyện Nam Đông từ tiểu khu số 369 đến tiểu khu 430 (62 TK).
4.2. Kết quả quy hoạch: (Chi tiết xem phụ biểu 1, 2 đính kèm )
- Diện tích đất lâm nghiệp: 353.589 ha.
Trong đó:
+ Diện tích rừng và đất rừng phòng hộ: 160.168 ha, chiếm 45 %
+ Diện tích rừng và đất rừng đặc dụng: 70.867 ha, chiếm 20 %
+ Diện tích rừng và đất rừng sản xuất: 122.554 ha, chiếm 35 %

Content:
Điều 1. : Phê duyệt phương án quy hoạch 3 loại rừng và thay đổi lại các số hiệu tiểu khu theo đơn vị hành chính với nội dung cụ thể như sau:
1. Tên gọi phương án: Phương án quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 2001-2010.
2. Quan điểm và nguyên tắc quy hoạch:
- Quy hoạch 3 loại rừng ở cấp độ tiểu khu là quy hoạch tổng thể. Trên cơ sở đó, huyện thực hiện quy hoạch chi tiết đến từng khoảnh, các lâm trường, ban quản lý, xã thực hiện quy hoạch cụ thể đến lô; và phân loại cụ thể rừng đặc dụng, phân cấp rừng phòng hộ, phân loại rừng sản xuất như gỗ lớn, nhựa thông, giấy,...
- Khẳng định đối tượng phải quản lý chặt chẽ, nghiêm ngặt là diện tích rừng tự nhiên hiện còn của Tỉnh. Đối tượng đất trống đồi trọc phải quản lý sử dụng linh hoạt. Thực hiện trong quy hoạch rừng phòng hộ có rừng sản xuất và trong quy hoạch rừng sản xuất có rừng phòng hộ (chiếm tỷ lệ không quá 30%), trong quy hoạch lâm nghiệp có thể dành tỷ lệ dưới 20% diện tích đất không có rừng để sản xuất nông nghiệp phù hợp với tình hình thực tế để phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.
- Chỉ phân chia 3 loại rừng đối với diện tích đã quy hoạch cho lâm nghiệp, bóc tách và thống kê các loại đất khác (như nông nghiệp, chuyên dùng, đất ở,...) vào mục đất khác nằm trong tiểu khu.
3. Mục tiêu quy hoạch:
-Làm căn cứ để thực hiện giao đất, giao rừng cho các thành phần kinh tế gắn với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp; phân cấp quản lý rừng và đất lâm nghiệp cho chính quyền cấp huyện, xã; đổi mới quản lý lâm nghiệp và lâm trường quốc doanh; phát triển lâm nghiệp xã hội gắn với thực hiện chính sách hưởng lợi theo Quyết định 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ để quản lý rừng bền vững.
- Bảo vệ có hiệu quả 177.550 ha rừng tự nhiên hiện còn; đồng thời phát triển rừng (khoanh nuôi phục hồi và trồng rừng mới) nhằm nâng cao độ che phủ của rừng từ 44,7% lên 50% vào năm 2005 và 60% vào năm 2010.
- Phát triển rừng kinh tế chủ lực, đẩy mạnh chế biến và xuất khẩu lâm sản từ rừng trồng, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn. Phấn đấu ổn định và phát triển khoảng 12.000 ha rừng thông nhựa, 30.000 ha rừng nguyên liệu giấy, ván dăm, 10.000 ha nguyên liệu ván nhân tạo...
- Góp phần tạo công ăn việc làm, ổn định đời sống, xóa đói giảm nghèo cho một bộ phận dân cư, đặc biệt đồng bào dân tộc vùng sâu, vùng xa, gắn liền với củng cố an ninh - quốc phòng.
4. Nội dung quy hoạch:
4.1. Tổ chức rừng:
- Tổng số tiểu khu: 340 tiểu khu.
+ Tổng diện tích tự nhiên trong tiểu khu là: 414.743 ha.
+ Tổng diện tích tự nhiên ngoài tiểu khu là: 90.656 ha.
Phân ra :
+ Huyện Phong Điền từ tiểu khu số 1 đến tiểu khu 85 (có 85 TK).
+ Huyện Quảng Điền từ tiểu khu số 86 đến tiểu khu 90 (có 5 TK).
+ Thành phố Huế tiểu khu số 91 (có 1 TK).
+ Huyện Phú Vang từ tiểu khu số 92 đến tiểu khu 100 (9 TK).
+ Huyện Hương Trà từ tiểu khu số 101 đến tiểu khu 146 (46 TK).
+ Huyện Hương Thuỷ từ tiểu khu số 147 đến tiểu khu 188 (42 TK).
+ Huyện Phú Lộc từ tiểu khu số 189 đến tiểu khu 252 (64 TK).
+ Huyện A Lưới từ tiểu khu số 253 đến tiểu khu 368 (116 TK).
+ Huyện Nam Đông từ tiểu khu số 369 đến tiểu khu 430 (62 TK).
4.2. Kết quả quy hoạch: (Chi tiết xem phụ biểu 1, 2 đính kèm )
- Diện tích đất lâm nghiệp: 353.589 ha.
Trong đó:
+ Diện tích rừng và đất rừng phòng hộ: 160.168 ha, chiếm 45 %
+ Diện tích rừng và đất rừng đặc dụng: 70.867 ha, chiếm 20 %
+ Diện tích rừng và đất rừng sản xuất: 122.554 ha, chiếm 35 %