Document: Điều 1 Quyết định 4799/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch khu dân cư Ấp Đồng Hòa huyện Cần Giờ Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4799/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4799/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4799/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4799/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4799/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4799/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch khu dân cư Ấp Đồng Hòa huyện Cần Giờ Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Ấp Đồng Hòa, xã Long Hòa, huyện Cần Giờ (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Long Hòa, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông : giáp khu dân cư Đồng Hòa, xã Long Hòa.
+ Phía Tây : giáp Vịnh Đồng Tranh.
+ Phía Nam : giáp biển Đông.
+ Phía Bắc : giáp sông Đồng Tranh - sông Đồng Hòa.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 70,91 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: là khu dân cư hiện hữu chỉnh trang và xây dựng mới.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Cần Giờ).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Xây dựng - Kiến trúc Miền Nam (ACSA).
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2025 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 7.500 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Quy mô dân số

Người

7.500

B

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

94,55

C

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

72,55

D

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

52,33

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

3,99

Trong đó:

m2/người

+ Đất công trình giáo dục cấp đơn vị ở

m2/người

3,01

+ Hành chính

m2/người

0,95

+ Chợ

m2/người

0,04

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở và cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp)

m2/người

1,59

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

10,62

F

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

30

Hệ số sử dụng đất

lần

1,0

Tầng cao xây dựng (theo

Tối đa

tầng

6

QCXDVN 03:2012 BXD trong đó có tầng lửng và tầng mái che thang)

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch gồm 01 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở):
- Khu ở hiện hữu chỉnh trang: 23,04 ha.
- Khu ở xây dựng mới: đây là khu dân cư xây dựng mới, tại vị trí dân cư có mật độ thấp, 16,21 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở:
- Trường mầm non: diện tích 0,61 ha.
- Trường tiểu học: diện tích 0,91 ha.
- Trường trung học cơ sở: diện tích 0,74 ha.
- Đất hành chính: diện tích 0,71 ha.
- Chợ: diện tích 0,02 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng: diện tích 1,19 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: diện tích 10,98 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở:
b.1. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại (từ đường khu vực trở lên) diện tích 4,62 ha.
b.2. Đất tôn giáo: diện tích 2,20 ha.
b.3. Đất thương mại dịch vụ: diện tích 1,87 ha.
b.4. Trạm cấp nước: diện tích 0,10 ha.
b.5. Đất cây xanh cảnh quan dọc sông, biển: diện tích 3,82 ha.
b.6. Đất cây xanh kết hợp dịch vụ du lịch biển: diện tích 2,29 ha.
b.7. Mặt nước (hồ bù lấp rạch): diện tích 1,79 ha.
b.8. Đất an ninh quốc phòng: diện tích 0,49 ha.
b.9. Sông rạch: diện tích 1,3 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong đơn vị ở:
6.2.1. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích

Tỷ lệ

(ha)

(%)

A

Đất đơn vị ở

54,41

100

I

Đất nhóm nhà ở

39,25

72,14

1

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

23,04

2

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

16,21

II

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

2,99

5,50

1

Đất hành chính

0,71

2

Đất giáo dục

2,26

- Trường mầm non

0,61

- Trường tiểu học

0,91

- Trường trung học cơ sở

0,74

3

Chợ

0,02

III

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,19

2,18

IV

Đất giao thông (từ đường cấp phân khu vực)

10,98

20,18

5,78 km

10,62 km/km2

B

Đất ngoài đơn vị ở

16,50

1

Đất thương mại dịch vụ

1,87

2

Trạm cấp nước

0,10

3

Đất tôn giáo

0,22

4

Giao thông đối ngoại (cấp khu vực trở lên)

4,62

6,64

5

Đất cây xanh cảnh quan dọc sông, biển

3,82

6

Đất cây xanh kết hợp dịch vụ du lịch biển

2,29

7

Kênh rạch

1,30

8

Mặt thoáng hồ bù lấp rạch

1,79

9

Đất an ninh, quốc phòng

0,49

Tổng cộng

70,91

6.2.2. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Cơ cấu sử dụng đất

chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

STT

Loại đất

Ký hiệu lô đất

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu (m2/người)

Mật độ xây dựng
Tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

1

Đất đơn vị ở

544.100

72,55

1.1

Đất nhóm nhà ở

392.500

52,33

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

230.400

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1

36.800

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

6

19.200

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

7

14.800

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

8

5.400

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

9

10.200

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

10

10.500

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

11

26.700

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

12

21.100

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

13

4.100

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

19

24.300

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

20

24.200

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

21

20.300

50

1

5

2,0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

162.100

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

2

2.700

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

3

10.200

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

4

4.800

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

5

6.300

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

14

51.800

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

15

43.300

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

16

13.200

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

17

29.800

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

18

12.800

40

1

5

1,6

1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị

29.900

3,99

- Đất giáo dục

22.600

3,01

+ Trường mầm non

23

5.100

40

1

4

1,2

+ Trường mầm non

24

1.100

40

1

4

1,2

+ Trường tiểu học

25

9.100

40

1

5

1,6

+ Trường trung học cơ sở

26

7.400

40

1

6

2,0

- Đất hành chính

7.100

40

1

5

1,6

+ Đất hành chính

22

6.900

40

1

5

1,6

+ Trụ sở ấp Đồng Tranh

32

200

40

1

4

1,2

- Chợ

33

200

40

1

4

1,2

1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

38

11.900

1,59

5

1

1

0,05

1.4

Đất giao thông từ đường cấp phân khu vực

109.800

14,64

5,78 km

10,62 km/km2

2

Đất ngoài đơn vị ở

165.000

22,00

- Đất thương mại dịch vụ

16.100

2,15

40

1

4

1,2

+ Đất thương mại dịch vụ

27

2.300

2,15

40

1

4

1,2

+ Đất thương mại dịch vụ

28

7.500

2,15

40

1

4

1,2

+ Đất thương mại dịch vụ

29

6.300

2,15

40

1

4

1,2

- Trạm cấp nước

37

1.000

- Đất tôn giáo

2.200

+ Đất tôn giáo

34

200

+ Đất tôn giáo

35

1.000

+ Đất tôn giáo

36

1.000

- Đất giao thông từ đường khu vực trở lên

46.200

6,64%

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông, biển

38.200

5,09

- Đất cây xanh kết hợp du lịch biển

30

22.900

3,05

5

1

1

0,05

- Hồ bù lấp rạch

39

17.900

2,39

- Kênh rạch

15.600

- Đất an ninh, quốc phòng

31

4.900

Tổng cộng

709.100

Quy mô dân số: 7.500 người

* Ghi chú: tầng cao xây dựng theo QCXDVN 03:2012 BXD trong đó có tầng lửng và tầng mái che thang.
7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
Các khu chức năng chính (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí nối kết, xen cài với nhau, vừa có không gian hiện đại, vừa tạo cảnh quan sinh động hài hòa với môi trường thiên nhiên của khu vực ngoại thành được mệnh danh là lá phổi xanh của Thành Phố.
a) Khu dân cư: Gồm khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang và xây dựng mới mật độ thấp, gồm các loại công trình nhà ở liên kế, liên kế có sân vườn, nhà vườn và công trình điểm nhấn trong khu quy hoạch có đủ các yếu tố về tầm nhìn, tâng cao, khoảng lùi.
- Khu dân cư hiện hữu: chủ yếu bám dọc theo trục đường Duyên Hải
- Khu dân cư xây dựng mới: được bố trí tại những khu vực đất còn trống, phía trong lõi của khu vực nghiên cứu và các khu đất trống còn lại.
b) Khu công trình dịch vụ đô thị:
Đa phần được bố trí dọc trục đường giao thông chính gồm : hành chánh, chợ, giáo dục,... phục vụ chủ yếu là các đơn vị ở. Các công trình này được xây dựng với tính thẩm mỹ cao sẽ góp phần tạo bộ mặt kiến trúc hiện đại cho khu vực và sẽ là điểm nhấn của khu vực.
c) Khu công viên cây xanh tập trung:
Là không gian cần thiết không thể thiếu trong các đơn vị ở, điều hòa vi khí hậu, tạo cảnh quan đẹp, sinh động trong các khu ở,...
d) Dãy cây xanh cảnh quan dọc sông, biển:
Tất cả sông rạch trong khu vực lập quy hoạch đều được xác định khoảng hành lang an toàn theo quy định hiện hành, phần cây xanh cảnh quan trong phạm vi này cũng có chức năng sử dụng công cộng, tăng diện tích mảng xanh cho khu vực.
7.2. Bố cục các khu vực trọng tâm, tuyến điểm:
Khu vực trọng tâm, điểm nhấn của khu quy hoạch chủ yếu sẽ là các công trình công cộng, công viên cây xanh. Trong khu quy hoạch các khu vực này được bố trí nằm dọc trục đường giao thông chính, sẽ là điểm nhấn về kiến trúc và cảnh quan cho khu quy hoạch. Ngoài ra khu công viên cây xanh là yếu tố quyết định tạo cảnh quan cho khu vực, cây xanh công viên kết hợp với hồ cảnh, mặt nước là đặc tính của thiên nhiên ưu đãi cho khu vực lập quy hoạch.
7.3. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
Khu vực sông, kênh, rạch phải có khoảng hành lang an toàn bảo vệ bờ sông, kênh, rạch theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố. Trong những dãy hành lang này có thể tổ chức thành các công viên ven sông rạch với cây xanh, thảm cỏ, đường đi dạo.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Mạng lưới giao thông đề xuất của đồ án quy hoạch phù hợp đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ đã được phê duyệt.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: đường Duyên Hải là tuyến chính dẫn đến khu vực, làm cơ sở cho các tuyến đường phân khu vực liên kết với đường dọc sông Đồng Tranh và đường dọc biển Đông.
- Về giao thông đối nội: là các tuyến đường phân khu vực chi tiết các tuyến được mô tả trong bảng thống kê giao thông sau đây:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Bề rộng đường (mét)

Vỉa hè phải

Mặt đường

Vỉa hè trái

A

Đường cấp khu vực trở lên

1

Đường Duyên Hải

+ Đoạn 1

Ranh quy hoạch phía Tây

Đường số 5

40

8,5

10,5-2-10,5

8,5

+ Đoạn 2

Đường số 5

Đường D

30

7

7,5 -1-7,5

7

+ Đoạn 3

Đường D

Đường số 3

30

7

7,5-1-7,5

7

B

Đường cấp phân khu vực

1

Đường A1 (dọc sông)

Đường số 5

Dường Duyên Hải

22

4

14

4

2

Đường A2

Đường số 5

Ranh quy hoạch phía Đông

30

7

7,5-1-7,5

7

3

Đường B

Đường số 1

Đường số 3

14

3

8

3

4

Đường C

Đường số 1

Đường số 3

14

3

8

3

5

Đường D

Đường Duyên Hải

Đường A1

20

4,5

11

4,5

6

Đường E

Đường G

Đường A2

16

4

8

4

7

Đường F

Đường số 7

Đường số 8

16

4

8

4

8

Đường G (dọc biển Đông)

Đường Duyên Hải

Ranh quy hoạch phía Đông

22

4

14

4

9

Đường số 1

Đường C

Đường A1

14

3

8

3

10

Đường số 2

Đường C

Đường B

14

3

8

3

11

Đường số 3

Đường A1

Đường G

+ Đoạn 1

Đường Duyên Hải

Đường A1

14

3

8

3

+ Đoạn 2

Đường Duyên Hải

Đường G

16

4

8

4

12

Đường số 4

Đường D

Đường E

16

4

8

4

13

Đường số 5

Đường Duyên Hải

Đường A1

30

7

7,5 -1- 7,5

7

14

Đường số 6

Đường E

Đường Duyên Hải

16

4

8

4

15

Đường số 7

Đường Duyên Hải

Ranh quy hoạch Phía Đông

20

4,5

11

4,5

16

Đường số 8

Đường Duyên Hải

Đường F

16

4

8

4

17

Đường số 9

Đường G

Đường Duyên Hải

20

4,5

11

4,5

* Ghi chú:
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị được cấp thẩm quyền ban hành.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.

9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xây dựng các công trình công cộng: Trường mẫu giáo, trường tiểu học, sân bãi thể dục thể thao.
- Xây dựng một phần hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị: Đường, cấp điện, cấp nước, thoát nước.
- Xây dựng công viên cây xanh đơn vị ở và khu vực.
- Xây dựng cây xanh cảnh quan dọc rạch (bảo vệ bờ rạch).
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Ấp Đồng Hòa, xã Long Hòa, huyện Cần Giờ (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Long Hòa, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông : giáp khu dân cư Đồng Hòa, xã Long Hòa.
+ Phía Tây : giáp Vịnh Đồng Tranh.
+ Phía Nam : giáp biển Đông.
+ Phía Bắc : giáp sông Đồng Tranh - sông Đồng Hòa.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 70,91 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: là khu dân cư hiện hữu chỉnh trang và xây dựng mới.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Cần Giờ).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Xây dựng - Kiến trúc Miền Nam (ACSA).
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2025 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 7.500 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Quy mô dân số

Người

7.500

B

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

94,55

C

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

72,55

D

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

52,33

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

3,99

Trong đó:

m2/người

+ Đất công trình giáo dục cấp đơn vị ở

m2/người

3,01

+ Hành chính

m2/người

0,95

+ Chợ

m2/người

0,04

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở và cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp)

m2/người

1,59

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

10,62

F

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

30

Hệ số sử dụng đất

lần

1,0

Tầng cao xây dựng (theo

Tối đa

tầng

6

QCXDVN 03:2012 BXD trong đó có tầng lửng và tầng mái che thang)

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch gồm 01 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở):
- Khu ở hiện hữu chỉnh trang: 23,04 ha.
- Khu ở xây dựng mới: đây là khu dân cư xây dựng mới, tại vị trí dân cư có mật độ thấp, 16,21 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở:
- Trường mầm non: diện tích 0,61 ha.
- Trường tiểu học: diện tích 0,91 ha.
- Trường trung học cơ sở: diện tích 0,74 ha.
- Đất hành chính: diện tích 0,71 ha.
- Chợ: diện tích 0,02 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng: diện tích 1,19 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: diện tích 10,98 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở:
b.1. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại (từ đường khu vực trở lên) diện tích 4,62 ha.
b.2. Đất tôn giáo: diện tích 2,20 ha.
b.3. Đất thương mại dịch vụ: diện tích 1,87 ha.
b.4. Trạm cấp nước: diện tích 0,10 ha.
b.5. Đất cây xanh cảnh quan dọc sông, biển: diện tích 3,82 ha.
b.6. Đất cây xanh kết hợp dịch vụ du lịch biển: diện tích 2,29 ha.
b.7. Mặt nước (hồ bù lấp rạch): diện tích 1,79 ha.
b.8. Đất an ninh quốc phòng: diện tích 0,49 ha.
b.9. Sông rạch: diện tích 1,3 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong đơn vị ở:
6.2.1. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích

Tỷ lệ

(ha)

(%)

A

Đất đơn vị ở

54,41

100

I

Đất nhóm nhà ở

39,25

72,14

1

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

23,04

2

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

16,21

II

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

2,99

5,50

1

Đất hành chính

0,71

2

Đất giáo dục

2,26

- Trường mầm non

0,61

- Trường tiểu học

0,91

- Trường trung học cơ sở

0,74

3

Chợ

0,02

III

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,19

2,18

IV

Đất giao thông (từ đường cấp phân khu vực)

10,98

20,18

5,78 km

10,62 km/km2

B

Đất ngoài đơn vị ở

16,50

1

Đất thương mại dịch vụ

1,87

2

Trạm cấp nước

0,10

3

Đất tôn giáo

0,22

4

Giao thông đối ngoại (cấp khu vực trở lên)

4,62

6,64

5

Đất cây xanh cảnh quan dọc sông, biển

3,82

6

Đất cây xanh kết hợp dịch vụ du lịch biển

2,29

7

Kênh rạch

1,30

8

Mặt thoáng hồ bù lấp rạch

1,79

9

Đất an ninh, quốc phòng

0,49

Tổng cộng

70,91

6.2.2. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Cơ cấu sử dụng đất

chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

STT

Loại đất

Ký hiệu lô đất

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu (m2/người)

Mật độ xây dựng
Tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

1

Đất đơn vị ở

544.100

72,55

1.1

Đất nhóm nhà ở

392.500

52,33

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

230.400

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

1

36.800

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

6

19.200

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

7

14.800

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

8

5.400

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

9

10.200

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

10

10.500

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

11

26.700

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

12

21.100

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

13

4.100

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

19

24.300

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

20

24.200

50

1

5

2,0

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

21

20.300

50

1

5

2,0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

162.100

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

2

2.700

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

3

10.200

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

4

4.800

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

5

6.300

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

14

51.800

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

15

43.300

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

16

13.200

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

17

29.800

40

1

5

1,6

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

18

12.800

40

1

5

1,6

1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị

29.900

3,99

- Đất giáo dục

22.600

3,01

+ Trường mầm non

23

5.100

40

1

4

1,2

+ Trường mầm non

24

1.100

40

1

4

1,2

+ Trường tiểu học

25

9.100

40

1

5

1,6

+ Trường trung học cơ sở

26

7.400

40

1

6

2,0

- Đất hành chính

7.100

40

1

5

1,6

+ Đất hành chính

22

6.900

40

1

5

1,6

+ Trụ sở ấp Đồng Tranh

32

200

40

1

4

1,2

- Chợ

33

200

40

1

4

1,2

1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

38

11.900

1,59

5

1

1

0,05

1.4

Đất giao thông từ đường cấp phân khu vực

109.800

14,64

5,78 km

10,62 km/km2

2

Đất ngoài đơn vị ở

165.000

22,00

- Đất thương mại dịch vụ

16.100

2,15

40

1

4

1,2

+ Đất thương mại dịch vụ

27

2.300

2,15

40

1

4

1,2

+ Đất thương mại dịch vụ

28

7.500

2,15

40

1

4

1,2

+ Đất thương mại dịch vụ

29

6.300

2,15

40

1

4

1,2

- Trạm cấp nước

37

1.000

- Đất tôn giáo

2.200

+ Đất tôn giáo

34

200

+ Đất tôn giáo

35

1.000

+ Đất tôn giáo

36

1.000

- Đất giao thông từ đường khu vực trở lên

46.200

6,64%

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông, biển

38.200

5,09

- Đất cây xanh kết hợp du lịch biển

30

22.900

3,05

5

1

1

0,05

- Hồ bù lấp rạch

39

17.900

2,39

- Kênh rạch

15.600

- Đất an ninh, quốc phòng

31

4.900

Tổng cộng

709.100

Quy mô dân số: 7.500 người

* Ghi chú: tầng cao xây dựng theo QCXDVN 03:2012 BXD trong đó có tầng lửng và tầng mái che thang.
7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
Các khu chức năng chính (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí nối kết, xen cài với nhau, vừa có không gian hiện đại, vừa tạo cảnh quan sinh động hài hòa với môi trường thiên nhiên của khu vực ngoại thành được mệnh danh là lá phổi xanh của Thành Phố.
a) Khu dân cư: Gồm khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang và xây dựng mới mật độ thấp, gồm các loại công trình nhà ở liên kế, liên kế có sân vườn, nhà vườn và công trình điểm nhấn trong khu quy hoạch có đủ các yếu tố về tầm nhìn, tâng cao, khoảng lùi.
- Khu dân cư hiện hữu: chủ yếu bám dọc theo trục đường Duyên Hải
- Khu dân cư xây dựng mới: được bố trí tại những khu vực đất còn trống, phía trong lõi của khu vực nghiên cứu và các khu đất trống còn lại.
b) Khu công trình dịch vụ đô thị:
Đa phần được bố trí dọc trục đường giao thông chính gồm : hành chánh, chợ, giáo dục,... phục vụ chủ yếu là các đơn vị ở. Các công trình này được xây dựng với tính thẩm mỹ cao sẽ góp phần tạo bộ mặt kiến trúc hiện đại cho khu vực và sẽ là điểm nhấn của khu vực.
c) Khu công viên cây xanh tập trung:
Là không gian cần thiết không thể thiếu trong các đơn vị ở, điều hòa vi khí hậu, tạo cảnh quan đẹp, sinh động trong các khu ở,...
d) Dãy cây xanh cảnh quan dọc sông, biển:
Tất cả sông rạch trong khu vực lập quy hoạch đều được xác định khoảng hành lang an toàn theo quy định hiện hành, phần cây xanh cảnh quan trong phạm vi này cũng có chức năng sử dụng công cộng, tăng diện tích mảng xanh cho khu vực.
7.2. Bố cục các khu vực trọng tâm, tuyến điểm:
Khu vực trọng tâm, điểm nhấn của khu quy hoạch chủ yếu sẽ là các công trình công cộng, công viên cây xanh. Trong khu quy hoạch các khu vực này được bố trí nằm dọc trục đường giao thông chính, sẽ là điểm nhấn về kiến trúc và cảnh quan cho khu quy hoạch. Ngoài ra khu công viên cây xanh là yếu tố quyết định tạo cảnh quan cho khu vực, cây xanh công viên kết hợp với hồ cảnh, mặt nước là đặc tính của thiên nhiên ưu đãi cho khu vực lập quy hoạch.
7.3. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
Khu vực sông, kênh, rạch phải có khoảng hành lang an toàn bảo vệ bờ sông, kênh, rạch theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố. Trong những dãy hành lang này có thể tổ chức thành các công viên ven sông rạch với cây xanh, thảm cỏ, đường đi dạo.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Mạng lưới giao thông đề xuất của đồ án quy hoạch phù hợp đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ đã được phê duyệt.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: đường Duyên Hải là tuyến chính dẫn đến khu vực, làm cơ sở cho các tuyến đường phân khu vực liên kết với đường dọc sông Đồng Tranh và đường dọc biển Đông.
- Về giao thông đối nội: là các tuyến đường phân khu vực chi tiết các tuyến được mô tả trong bảng thống kê giao thông sau đây:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Bề rộng đường (mét)

Vỉa hè phải

Mặt đường

Vỉa hè trái

A

Đường cấp khu vực trở lên

1

Đường Duyên Hải

+ Đoạn 1

Ranh quy hoạch phía Tây

Đường số 5

40

8,5

10,5-2-10,5

8,5

+ Đoạn 2

Đường số 5

Đường D

30

7

7,5 -1-7,5

7

+ Đoạn 3

Đường D

Đường số 3

30

7

7,5-1-7,5

7

B

Đường cấp phân khu vực

1

Đường A1 (dọc sông)

Đường số 5

Dường Duyên Hải

22

4

14

4

2

Đường A2

Đường số 5

Ranh quy hoạch phía Đông

30

7

7,5-1-7,5

7

3

Đường B

Đường số 1

Đường số 3

14

3

8

3

4

Đường C

Đường số 1

Đường số 3

14

3

8

3

5

Đường D

Đường Duyên Hải

Đường A1

20

4,5

11

4,5

6

Đường E

Đường G

Đường A2

16

4

8

4

7

Đường F

Đường số 7

Đường số 8

16

4

8

4

8

Đường G (dọc biển Đông)

Đường Duyên Hải

Ranh quy hoạch phía Đông

22

4

14

4

9

Đường số 1

Đường C

Đường A1

14

3

8

3

10

Đường số 2

Đường C

Đường B

14

3

8

3

11

Đường số 3

Đường A1

Đường G

+ Đoạn 1

Đường Duyên Hải

Đường A1

14

3

8

3

+ Đoạn 2

Đường Duyên Hải

Đường G

16

4

8

4

12

Đường số 4

Đường D

Đường E

16

4

8

4

13

Đường số 5

Đường Duyên Hải

Đường A1

30

7

7,5 -1- 7,5

7

14

Đường số 6

Đường E

Đường Duyên Hải

16

4

8

4

15

Đường số 7

Đường Duyên Hải

Ranh quy hoạch Phía Đông

20

4,5

11

4,5

16

Đường số 8

Đường Duyên Hải

Đường F

16

4

8

4

17

Đường số 9

Đường G

Đường Duyên Hải

20

4,5

11

4,5

* Ghi chú:
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị được cấp thẩm quyền ban hành.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.

9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xây dựng các công trình công cộng: Trường mẫu giáo, trường tiểu học, sân bãi thể dục thể thao.
- Xây dựng một phần hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị: Đường, cấp điện, cấp nước, thoát nước.
- Xây dựng công viên cây xanh đơn vị ở và khu vực.
- Xây dựng cây xanh cảnh quan dọc rạch (bảo vệ bờ rạch).
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.