Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 408/2011/QĐ-UBND trình tự ban hành văn bản luật Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/10/2011", "sign_number": "408/2011/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/10/2011", "sign_number": "408/2011/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/10/2011", "sign_number": "408/2011/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/10/2011", "sign_number": "408/2011/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "31/10/2011", "sign_number": "408/2011/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 408/2011/QĐ-UBND trình tự ban hành văn bản luật Bắc Giang

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND ngày 10/8/2007 của UBND tỉnh như sau:
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 15 như sau:
“2. Chậm nhất 12 (mười hai) ngày làm việc đối với cấp tỉnh, 10 (mười) ngày làm việc đối với cấp huyện trước ngày UBND họp, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo văn bản QPPL tới Sở Tư pháp (đối với cấp tỉnh), Phòng Tư pháp (đối với cấp huyện) để thẩm định. Đối với dự thảo văn bản có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực thì thời hạn gửi hồ sơ đề nghị thẩm định đến Sở Tư pháp là 15 (mười lăm) ngày; Phòng Tư pháp là 12 (mười hai) ngày làm việc.
Hồ sơ gửi thẩm định gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định dự thảo văn bản QPPL;
b) Dự thảo Tờ trình và dự thảo văn bản QPPL đã được chỉnh lý sau khi nghiên cứu, tiếp thu ý kiến tham gia;
c) Bản tổng hợp ý kiến tham gia vào dự thảo văn bản QPPL, kết quả khảo sát, đánh giá (nếu có);
d) Căn cứ ban hành văn bản;
đ) Văn bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính của cơ quan chủ trì soạn thảo và văn bản tham gia ý kiến về thủ tục hành chính của Văn phòng UBND tỉnh (đối với trường hợp dự thảo văn bản QPPL quy định về thủ tục hành chính).
3. Nội dung thẩm định gồm:
a) Sự cần thiết ban hành văn bản;
b) Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản;
c) Sự phù hợp về nội dung văn bản với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng;
d) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật hiện hành; sự phù hợp của dự thảo văn bản QPPL với các Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
đ) Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản;
e) Quy định thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP (đối với dự thảo văn bản QPPL quy định về thủ tục hành chính);
g) Ngoài các nội dung nêu trên, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có thể nhận xét, đánh giá về tính khả thi của dự thảo văn bản QPPL.”

Content:
Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 15 như sau:
“2. Chậm nhất 12 (mười hai) ngày làm việc đối với cấp tỉnh, 10 (mười) ngày làm việc đối với cấp huyện trước ngày UBND họp, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo văn bản QPPL tới Sở Tư pháp (đối với cấp tỉnh), Phòng Tư pháp (đối với cấp huyện) để thẩm định. Đối với dự thảo văn bản có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực thì thời hạn gửi hồ sơ đề nghị thẩm định đến Sở Tư pháp là 15 (mười lăm) ngày; Phòng Tư pháp là 12 (mười hai) ngày làm việc.
Hồ sơ gửi thẩm định gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định dự thảo văn bản QPPL;
b) Dự thảo Tờ trình và dự thảo văn bản QPPL đã được chỉnh lý sau khi nghiên cứu, tiếp thu ý kiến tham gia;
c) Bản tổng hợp ý kiến tham gia vào dự thảo văn bản QPPL, kết quả khảo sát, đánh giá (nếu có);
d) Căn cứ ban hành văn bản;
đ) Văn bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính của cơ quan chủ trì soạn thảo và văn bản tham gia ý kiến về thủ tục hành chính của Văn phòng UBND tỉnh (đối với trường hợp dự thảo văn bản QPPL quy định về thủ tục hành chính).
Nội dung thẩm định gồm:
a) Sự cần thiết ban hành văn bản;
b) Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản;
c) Sự phù hợp về nội dung văn bản với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng;
d) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật hiện hành; sự phù hợp của dự thảo văn bản QPPL với các Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
đ) Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản;
e) Quy định thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP (đối với dự thảo văn bản QPPL quy định về thủ tục hành chính);
g) Ngoài các nội dung nêu trên, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có thể nhận xét, đánh giá về tính khả thi của dự thảo văn bản QPPL.”