Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3582/QĐ-BCT năm 2013 Quy hoạch phát triển công nghiệp Đông Nam Bộ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "03/06/2013", "sign_number": "3582/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "03/06/2013", "sign_number": "3582/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "03/06/2013", "sign_number": "3582/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "03/06/2013", "sign_number": "3582/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "03/06/2013", "sign_number": "3582/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3582/QĐ-BCT năm 2013 Quy hoạch phát triển công nghiệp Đông Nam Bộ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng Đông Nam Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Các giải pháp thực hiện
6.1. Nhóm giải pháp đột phá
6.1.1. Tạo lập môi trường hấp dẫn cho đầu tư, sản xuất kinh doanh
- Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động công nghiệp theo hướng ổn định, công bằng, minh bạch, giảm bớt gánh nặng cho doanh nghiệp.
- Thực hiện chương trình hiện đại hóa và cải cách thủ tục hành chính (thủ tục cấp phép đầu tư, cấp phép xây dựng, đấu thầu, đăng ký sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, hải quan, thuế,...).
- Hoàn thiện hạ tầng kinh tế-kỹ thuật cho phát triển công nghiệp, nhất là hạ tầng các khu, cụm công nghiệp.
- Phát triển hệ thống logistics tầm cỡ quốc tế, trong đó chú trọng kêu gọi đầu tư nước ngoài trong giai đoạn đến năm 2020.
- Phát triển mạnh dịch vụ tư vấn đầu tư công nghiệp. Đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống công nghiệp Việt Nam.
- Đẩy mạnh hoạt động của hệ thống ngân hàng-tài chính gắn chặt với sản xuất công nghiệp.
6.1.2. Đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực
- Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho các ngành công nghiệp và chương trình hợp tác đào tạo giữa Nhà nước, các doanh nghiệp công nghiệp và các trường đào tạo để đáp ứng nhu cầu của các ngành công nghiệp chủ lực.
- Phát triển mạnh thị trường lao động, dịch vụ thông tin giới thiệu việc làm. Thực hiện chính sách tuyển dụng cán bộ thông qua thi tuyển. Nghiên cứu hệ thống đánh giá năng lực lao động.
- Có chính sách ưu đãi đặc biệt để thu hút nhân tài, các chuyên gia giỏi trong các lĩnh vực (kể cả Việt kiều) về Việt Nam làm việc.
- Đầu tư mới và nâng cấp các Trường công nhân kỹ thuật, Trường dạy nghề của các địa phương trong Vùng.
6.1.3. Phát triển khoa học, công nghệ
- Hoàn thiện cơ chế khuyến khích doanh nghiệp đổi mới công nghệ và áp dụng công nghệ cao trong sản xuất kinh doanh.
- Từng bước hoàn thiện Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh để làm hạt nhân chuyển giao và đào tạo công nghệ cao cho Vùng và các vùng phụ cận.
- Hình thành một số trung tâm nghiên cứu và phát triển mạnh đủ khả năng cung cấp thông tin, tư vấn chuyển giao công nghệ tiên tiến cho các doanh nghiệp công nghiệp trong Vùng.
- Đổi mới công tác quản lý khoa học công nghệ; đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học công nghệ trong các trường đại học kỹ thuật trong Vùng nhằm đào tạo nguồn nhân lực về khoa học công nghệ cho các doanh nghiệp trong tương lai và gắn kết đào tạo với yêu cầu thực tiễn.
- Chú trọng đầu tư phát triển các phòng thí nghiệm quốc gia tầm cỡ khu vực trong Vùng để hỗ trợ phát triển công nghiệp Vùng và toàn miền Nam.
- Thành lập Trung tâm thông tin, tư vấn về khoa học công nghệ; lập cơ sở dữ liệu về công nghệ theo các nhóm ngành kinh tế-kỹ thuật để giúp doanh nghiệp lựa chọn công nghệ phù hợp.
6.2. Các giải pháp khác
6.2.1. Huy động nguồn lực, định hướng đầu tư vào các chuyên ngành chủ lực và dự án trọng điểm
- Vốn từ Ngân sách Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, một phần hỗ trợ cho đầu tư nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
- Vốn tín dụng ưu tiên cho các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp vay đầu tư phát triển các lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà Nhà nước khuyến khích.
- Huy động vốn cho đầu tư phát triển các ngành công nghiệp chủ lực từ mọi nguồn, chú trọng các nguồn vốn của doanh nghiệp, từ thị trường chứng khoán, từ cổ phần hóa doanh nghiệp, nguồn FDI, vốn vay...
- Tập trung thu hút đầu tư FDI vào các lĩnh vực mà các nhà đầu tư nước ngoài có tiềm năng với công nghệ hiện đại, có hàm lượng trí tuệ và giá trị gia tăng cao, có nhu cầu và khả năng thúc đẩy các doanh nghiệp nội địa phát triển.
- Thúc đẩy các doanh nghiệp nội địa tham gia vào chuỗi giá trị các Tập đoàn đa quốc gia (MNC).
6.2.2. Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp và nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp
- Thực hiện đồng bộ các chính sách từ thu hút đầu tư, các chính sách tài chính tiền tệ, chính sách lao động tiền lương... tập trung khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp có giá trị gia tăng cao, ít sử dụng tài nguyên, năng lượng, giảm thiểu ô nhiễm.
- Tập trung phát triển hệ thống công nghiệp hỗ trợ: Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu cho công nghiệp hỗ trợ; lựa chọn các nhóm ngành công nghiệp hỗ trợ cần ưu tiên phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể của từng giai đoạn; phối hợp chặt chẽ với đối tác chiến lược, tập đoàn đa quốc gia; dành quỹ đất cho các khu công nghiệp hỗ trợ ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Đồng Nai.
6.2.3. Phát triển thị trường và xúc tiến thương mại
- Chú trọng xây dựng và mở rộng mạng lưới bán buôn, bán lẻ trong nước theo hướng văn minh, hiệu quả, vì người tiêu dùng. Có chính sách kích cầu mở rộng thị trường tiêu thụ ở nông thôn, đặc biệt là hỗ trợ nông dân mua máy móc thiết bị phục vụ sản xuất.
- Mở rộng và nâng cao hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại, thông tin thị trường. Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý liên quan tới thương mại.
- Nâng cao vai trò của các Hiệp hội ngành hàng trong công tác xúc tiến thương mại, phát triển thị trường và hỗ trợ giữa các doanh nghiệp trong Vùng.
- Hoàn thiện chính sách liên kết 4 nhà để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh chế biến nông, lâm, thủy sản.
6.2.4. Tạo dựng sự phối hợp, liên kết trong Vùng và với các vùng khác.
- Đẩy mạnh sự phân công và hợp tác giữa các địa phương trong Vùng thông qua đổi mới, hoàn thiện cơ chế, tổ chức bộ máy điều phối phát triển kinh tế xã hội Vùng theo hướng tập trung, hiệu quả. Đưa lĩnh vực công nghiệp vào nội dung điều phối.
- Thành phố Hồ Chí Minh phải là hạt nhân gắn kết các địa phương với nhau và trở thành đầu tàu năng động, thu hút và lan tỏa nguồn vốn, khoa học công nghệ, đào tạo nhân lực chất lượng cao, quản lý trong vùng.
- Vùng Đông Nam Bộ cần mở rộng liên kết với các vùng khác, đặc biệt là Vùng Đồng bằng sông Cứu Long, Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung để hỗ trợ nhau cùng phát triển.
6.2.5. Giải pháp về môi trường
- Kết hợp hài hòa giữa phát triển công nghiệp với bảo vệ tài nguyên, môi trường, đảm bảo phát triển bền vững;
- Phát triển mạnh công nghiệp môi trường. Xử lý triệt để các chất thải công nghiệp theo yêu cầu của Luật Bảo vệ môi trường;
- Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về môi trường. Tăng cường kiểm tra, giám sát theo luật trên cơ sở tăng cường đào tạo năng lực cho các cơ quan quản lý môi trường và thể chế thực thi luật pháp;
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ tài nguyên, môi trường và ứng phó với các biến đổi của khí hậu;
- Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường.

Content:
Các giải pháp thực hiện
6.1. Nhóm giải pháp đột phá
6.1.1. Tạo lập môi trường hấp dẫn cho đầu tư, sản xuất kinh doanh
- Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động công nghiệp theo hướng ổn định, công bằng, minh bạch, giảm bớt gánh nặng cho doanh nghiệp.
- Thực hiện chương trình hiện đại hóa và cải cách thủ tục hành chính (thủ tục cấp phép đầu tư, cấp phép xây dựng, đấu thầu, đăng ký sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, hải quan, thuế,...).
- Hoàn thiện hạ tầng kinh tế-kỹ thuật cho phát triển công nghiệp, nhất là hạ tầng các khu, cụm công nghiệp.
- Phát triển hệ thống logistics tầm cỡ quốc tế, trong đó chú trọng kêu gọi đầu tư nước ngoài trong giai đoạn đến năm 2020.
- Phát triển mạnh dịch vụ tư vấn đầu tư công nghiệp. Đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống công nghiệp Việt Nam.
- Đẩy mạnh hoạt động của hệ thống ngân hàng-tài chính gắn chặt với sản xuất công nghiệp.
6.1.2. Đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực
- Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho các ngành công nghiệp và chương trình hợp tác đào tạo giữa Nhà nước, các doanh nghiệp công nghiệp và các trường đào tạo để đáp ứng nhu cầu của các ngành công nghiệp chủ lực.
- Phát triển mạnh thị trường lao động, dịch vụ thông tin giới thiệu việc làm. Thực hiện chính sách tuyển dụng cán bộ thông qua thi tuyển. Nghiên cứu hệ thống đánh giá năng lực lao động.
- Có chính sách ưu đãi đặc biệt để thu hút nhân tài, các chuyên gia giỏi trong các lĩnh vực (kể cả Việt kiều) về Việt Nam làm việc.
- Đầu tư mới và nâng cấp các Trường công nhân kỹ thuật, Trường dạy nghề của các địa phương trong Vùng.
6.1.3. Phát triển khoa học, công nghệ
- Hoàn thiện cơ chế khuyến khích doanh nghiệp đổi mới công nghệ và áp dụng công nghệ cao trong sản xuất kinh doanh.
- Từng bước hoàn thiện Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh để làm hạt nhân chuyển giao và đào tạo công nghệ cao cho Vùng và các vùng phụ cận.
- Hình thành một số trung tâm nghiên cứu và phát triển mạnh đủ khả năng cung cấp thông tin, tư vấn chuyển giao công nghệ tiên tiến cho các doanh nghiệp công nghiệp trong Vùng.
- Đổi mới công tác quản lý khoa học công nghệ; đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học công nghệ trong các trường đại học kỹ thuật trong Vùng nhằm đào tạo nguồn nhân lực về khoa học công nghệ cho các doanh nghiệp trong tương lai và gắn kết đào tạo với yêu cầu thực tiễn.
- Chú trọng đầu tư phát triển các phòng thí nghiệm quốc gia tầm cỡ khu vực trong Vùng để hỗ trợ phát triển công nghiệp Vùng và toàn miền Nam.
- Thành lập Trung tâm thông tin, tư vấn về khoa học công nghệ; lập cơ sở dữ liệu về công nghệ theo các nhóm ngành kinh tế-kỹ thuật để giúp doanh nghiệp lựa chọn công nghệ phù hợp.
6.2. Các giải pháp khác
6.2.1. Huy động nguồn lực, định hướng đầu tư vào các chuyên ngành chủ lực và dự án trọng điểm
- Vốn từ Ngân sách Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, một phần hỗ trợ cho đầu tư nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ và đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
- Vốn tín dụng ưu tiên cho các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp vay đầu tư phát triển các lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà Nhà nước khuyến khích.
- Huy động vốn cho đầu tư phát triển các ngành công nghiệp chủ lực từ mọi nguồn, chú trọng các nguồn vốn của doanh nghiệp, từ thị trường chứng khoán, từ cổ phần hóa doanh nghiệp, nguồn FDI, vốn vay...
- Tập trung thu hút đầu tư FDI vào các lĩnh vực mà các nhà đầu tư nước ngoài có tiềm năng với công nghệ hiện đại, có hàm lượng trí tuệ và giá trị gia tăng cao, có nhu cầu và khả năng thúc đẩy các doanh nghiệp nội địa phát triển.
- Thúc đẩy các doanh nghiệp nội địa tham gia vào chuỗi giá trị các Tập đoàn đa quốc gia (MNC).
6.2.2. Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp và nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp
- Thực hiện đồng bộ các chính sách từ thu hút đầu tư, các chính sách tài chính tiền tệ, chính sách lao động tiền lương... tập trung khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp có giá trị gia tăng cao, ít sử dụng tài nguyên, năng lượng, giảm thiểu ô nhiễm.
- Tập trung phát triển hệ thống công nghiệp hỗ trợ: Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu cho công nghiệp hỗ trợ; lựa chọn các nhóm ngành công nghiệp hỗ trợ cần ưu tiên phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể của từng giai đoạn; phối hợp chặt chẽ với đối tác chiến lược, tập đoàn đa quốc gia; dành quỹ đất cho các khu công nghiệp hỗ trợ ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Đồng Nai.
6.2.3. Phát triển thị trường và xúc tiến thương mại
- Chú trọng xây dựng và mở rộng mạng lưới bán buôn, bán lẻ trong nước theo hướng văn minh, hiệu quả, vì người tiêu dùng. Có chính sách kích cầu mở rộng thị trường tiêu thụ ở nông thôn, đặc biệt là hỗ trợ nông dân mua máy móc thiết bị phục vụ sản xuất.
- Mở rộng và nâng cao hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại, thông tin thị trường. Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý liên quan tới thương mại.
- Nâng cao vai trò của các Hiệp hội ngành hàng trong công tác xúc tiến thương mại, phát triển thị trường và hỗ trợ giữa các doanh nghiệp trong Vùng.
- Hoàn thiện chính sách liên kết 4 nhà để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh chế biến nông, lâm, thủy sản.
6.2.4. Tạo dựng sự phối hợp, liên kết trong Vùng và với các vùng khác.
- Đẩy mạnh sự phân công và hợp tác giữa các địa phương trong Vùng thông qua đổi mới, hoàn thiện cơ chế, tổ chức bộ máy điều phối phát triển kinh tế xã hội Vùng theo hướng tập trung, hiệu quả. Đưa lĩnh vực công nghiệp vào nội dung điều phối.
- Thành phố Hồ Chí Minh phải là hạt nhân gắn kết các địa phương với nhau và trở thành đầu tàu năng động, thu hút và lan tỏa nguồn vốn, khoa học công nghệ, đào tạo nhân lực chất lượng cao, quản lý trong vùng.
- Vùng Đông Nam Bộ cần mở rộng liên kết với các vùng khác, đặc biệt là Vùng Đồng bằng sông Cứu Long, Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung để hỗ trợ nhau cùng phát triển.
6.2.5. Giải pháp về môi trường
- Kết hợp hài hòa giữa phát triển công nghiệp với bảo vệ tài nguyên, môi trường, đảm bảo phát triển bền vững;
- Phát triển mạnh công nghiệp môi trường. Xử lý triệt để các chất thải công nghiệp theo yêu cầu của Luật Bảo vệ môi trường;
- Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về môi trường. Tăng cường kiểm tra, giám sát theo luật trên cơ sở tăng cường đào tạo năng lực cho các cơ quan quản lý môi trường và thể chế thực thi luật pháp;
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ tài nguyên, môi trường và ứng phó với các biến đổi của khí hậu;
- Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường.