Document: Điều 5 Thông tư 13/2011/TT-BTTTT Văn phòng đại diện tại Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "06/06/2011", "sign_number": "13/2011/TT-BTTTT", "signer": "Đỗ Quý Doãn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "06/06/2011", "sign_number": "13/2011/TT-BTTTT", "signer": "Đỗ Quý Doãn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "06/06/2011", "sign_number": "13/2011/TT-BTTTT", "signer": "Đỗ Quý Doãn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "06/06/2011", "sign_number": "13/2011/TT-BTTTT", "signer": "Đỗ Quý Doãn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "06/06/2011", "sign_number": "13/2011/TT-BTTTT", "signer": "Đỗ Quý Doãn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 13/2011/TT-BTTTT Văn phòng đại diện tại Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 5. Cấp lại giấy phép, gia hạn giấy phép, xác nhận thông tin thay đổi vào giấy phép
1. Cấp lại giấy phép:
Khi bị mất, bị hư hỏng giấy phép, nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài thực hiện hoặc ủy quyền cho người đứng đầu Văn phòng đại diện đề nghị cấp lại giấy phép theo quy định sau đây:
a) Trong thời gian 05 (năm) ngày, kể từ ngày bị mất, bị hư hỏng giấy phép, phải thông báo bằng văn bản gửi Cục Xuất bản, Sở Thông tin và Truyền thông sở tại trong đó nêu rõ lý do bị mất, bị hư hỏng giấy phép;
b) Trong thời gian 10 (mười) ngày, kể từ ngày bị mất, bị hư hỏng giấy phép phải có hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép. Hồ sơ gồm đơn đề nghị cấp lại giấy phép (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này) và bản sao giấy phép (nếu có) hoặc giấy phép bị hư hỏng gửi trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện, dịch vụ chuyển phát đến Cục Xuất bản.
2. Gia hạn giấy phép:
a) Ít nhất 30 (ba mươi) ngày, trước ngày giấy phép hết hạn, nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài được đề nghị gia hạn giấy phép thành lập (đặt) Văn phòng đại diện. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép được gửi trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện, dịch vụ chuyển phát đến Cục Xuất bản, bao gồm đơn đề nghị gia hạn giấy phép (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này) và giấy phép đã được cấp;
b) Đối với Giấy phép đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành có thời hạn 05 (năm) năm kể từ ngày ký. Trường hợp giấy phép đã quá thời hạn 05 (năm) năm thì nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài phải lập hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép theo quy định tại điểm a khoản này.
3. Xác nhận thông tin thay đổi vào giấy phép:
Ít nhất 10 (mười) ngày, trước ngày có sự thay đổi về địa điểm, người đứng đầu, tên gọi, nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện, nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài phải thực hiện như sau:
a) Đối với trường hợp thay đổi địa điểm của Văn phòng đại diện:
Trực tiếp hoặc ủy quyền cho Văn phòng đại diện thông báo bằng văn bản để Cục Xuất bản, Sở Thông tin và Truyền thông sở tại biết về việc thay đổi địa điểm. Gửi trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện, dịch vụ chuyển phát giấy phép đã được cấp, bản sao có chứng thực hoặc bản chính kèm theo bản sao để đối chiếu giấy tờ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư này và đơn đề nghị (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này) đến Cục Xuất bản.
b) Đối với trường hợp thay đổi người đứng đầu, tên gọi, nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện:
Trực tiếp hoặc ủy quyền cho Văn phòng đại diện thông báo bằng văn bản để Cục Xuất bản, Sở Thông tin và Truyền thông sở tại biết về việc thay đổi người đứng đầu, tên gọi, nội dung hoạt động. Gửi trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện, dịch vụ chuyển phát giấy phép đã được cấp, phiếu lý lịch tư pháp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư này (đối với trường hợp thay đổi người đứng đầu) và đơn đề nghị (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này) đến Cục Xuất bản.
4. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, Cục Xuất bản có trách nhiệm xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp lại giấy phép, gia hạn giấy phép, xác nhận thông tin thay đổi vào giấy phép; Trường hợp không cấp lại giấy phép, gia hạn giấy phép, xác nhận thông tin thay đổi vào giấy phép, Cục Xuất bản phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
5. Trong thời gian chờ cấp lại giấy phép, gia hạn, xác nhận thông tin thay đổi vào giấy phép, Văn phòng đại diện vẫn được hoạt động.

Content:
Điều 5. Cấp lại giấy phép, gia hạn giấy phép, xác nhận thông tin thay đổi vào giấy phép
1. Cấp lại giấy phép:
Khi bị mất, bị hư hỏng giấy phép, nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài thực hiện hoặc ủy quyền cho người đứng đầu Văn phòng đại diện đề nghị cấp lại giấy phép theo quy định sau đây:
a) Trong thời gian 05 (năm) ngày, kể từ ngày bị mất, bị hư hỏng giấy phép, phải thông báo bằng văn bản gửi Cục Xuất bản, Sở Thông tin và Truyền thông sở tại trong đó nêu rõ lý do bị mất, bị hư hỏng giấy phép;
b) Trong thời gian 10 (mười) ngày, kể từ ngày bị mất, bị hư hỏng giấy phép phải có hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép. Hồ sơ gồm đơn đề nghị cấp lại giấy phép (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này) và bản sao giấy phép (nếu có) hoặc giấy phép bị hư hỏng gửi trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện, dịch vụ chuyển phát đến Cục Xuất bản.
2. Gia hạn giấy phép:
a) Ít nhất 30 (ba mươi) ngày, trước ngày giấy phép hết hạn, nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài được đề nghị gia hạn giấy phép thành lập (đặt) Văn phòng đại diện. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép được gửi trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện, dịch vụ chuyển phát đến Cục Xuất bản, bao gồm đơn đề nghị gia hạn giấy phép (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này) và giấy phép đã được cấp;
b) Đối với Giấy phép đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành có thời hạn 05 (năm) năm kể từ ngày ký. Trường hợp giấy phép đã quá thời hạn 05 (năm) năm thì nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài phải lập hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép theo quy định tại điểm a khoản này.
3. Xác nhận thông tin thay đổi vào giấy phép:
Ít nhất 10 (mười) ngày, trước ngày có sự thay đổi về địa điểm, người đứng đầu, tên gọi, nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện, nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài phải thực hiện như sau:
a) Đối với trường hợp thay đổi địa điểm của Văn phòng đại diện:
Trực tiếp hoặc ủy quyền cho Văn phòng đại diện thông báo bằng văn bản để Cục Xuất bản, Sở Thông tin và Truyền thông sở tại biết về việc thay đổi địa điểm. Gửi trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện, dịch vụ chuyển phát giấy phép đã được cấp, bản sao có chứng thực hoặc bản chính kèm theo bản sao để đối chiếu giấy tờ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư này và đơn đề nghị (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này) đến Cục Xuất bản.
b) Đối với trường hợp thay đổi người đứng đầu, tên gọi, nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện:
Trực tiếp hoặc ủy quyền cho Văn phòng đại diện thông báo bằng văn bản để Cục Xuất bản, Sở Thông tin và Truyền thông sở tại biết về việc thay đổi người đứng đầu, tên gọi, nội dung hoạt động. Gửi trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện, dịch vụ chuyển phát giấy phép đã được cấp, phiếu lý lịch tư pháp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư này (đối với trường hợp thay đổi người đứng đầu) và đơn đề nghị (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này) đến Cục Xuất bản.
4. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, Cục Xuất bản có trách nhiệm xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp lại giấy phép, gia hạn giấy phép, xác nhận thông tin thay đổi vào giấy phép; Trường hợp không cấp lại giấy phép, gia hạn giấy phép, xác nhận thông tin thay đổi vào giấy phép, Cục Xuất bản phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
5. Trong thời gian chờ cấp lại giấy phép, gia hạn, xác nhận thông tin thay đổi vào giấy phép, Văn phòng đại diện vẫn được hoạt động.