Document: Điều 1 Quyết định 1037/QĐ-UBND nhiệm vụ lập quy hoạch chi tiết Cụm công nghiệp Cầu Yên Ninh Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "1037/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "1037/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "1037/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "1037/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "1037/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1037/QĐ-UBND nhiệm vụ lập quy hoạch chi tiết Cụm công nghiệp Cầu Yên Ninh Bình 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Cầu Yên, gồm những nội dung sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Cầu Yên.
2. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch
Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết Cụm công nghiệp cầu Yên nằm trên địa bàn phường Ninh Phong, thành phố Ninh Bình. Ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc: Giáp đất nông nghiệp (đường mở theo quy hoạch);
- Phía Nam: Giáp khu đất sản xuất kinh doanh của tập đoàn Cường Thịnh Thi;
- Phía Đông: Giáp khu dân cư hiện trạng;
- Phía Tây: Giáp đường sắt Bắc - Nam.
(Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch sẽ được xác định cụ thể trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết).
3. Quy mô diện tích lập quy hoạch: Khoảng 18 ha (diện tích đất cụ thể sẽ được xác định trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết).
4. Tính chất khu quy hoạch
Là Cụm công nghiệp tập trung, phát triển hạ tầng đồng bộ, gắn liền phát triển công nghiệp và bảo vệ môi trường; thu hút các dự án sản xuất các sản phẩm hỗ trợ ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô và công nghiệp điện tử; có quy mô và từng giai đoạn phát triển công nghiệp trong từng thời kỳ, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào đầu tư dự án sản xuất kinh doanh trong cụm.
5. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng cho quy hoạch
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng phù hợp với Quy chuẩn Quy hoạch xây dựng Việt Nam về quy hoạch cụm công nghiệp và phù hợp với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 28/7/2014.
(Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sẽ được điều chỉnh, cân đối trong quá trình lập quy hoạch, phù hợp, tuân thủ Quy chuẩn quy hoạch xây dựng Việt Nam, tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành).
6. Nội dung nghiên cứu quy hoạch
6.1. Nguyên tắc lập quy hoạch
- Khớp nối về quy hoạch không gian, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội với các dự án có liên quan, phù hợp với hiện trạng khu vực.
- Không gian quy hoạch kiến trúc phải đạt được các yêu cầu về tổ chức không gian, đảm bảo môi trường sống và làm việc đáp ứng nhu cầu phát triển dài hạn. Cơ cấu sử dụng đất hợp lý, thuận lợi cho việc phân chia giai đoạn đầu tư xây dựng.
6.2. Nội dung nghiên cứu
a) Tổng hợp, phân tích đánh giá hiện trạng sử dụng đất, giao thông, môi trường xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đặc trưng kiến trúc,... các dự án xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật, quỹ đất xây dựng và các yếu tố khống chế, những thuận lợi, khó khăn, ưu thế phát triển và những vấn đề về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội.
b) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất, chỉ tiêu hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch.
c) Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch cụm Công nghiệp, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường đảm bảo theo các quy định, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. Phương án sử dụng đất phù hợp với quy định theo phương án quy hoạch phân khu đô thị mở rộng về phía Nam trong Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, không gây ảnh hưởng đến hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt và đê sông Vạc tiếp giáp với cụm công nghiệp.
d) Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan phải đảm bảo không gian hài hòa với khu vực hiện có, phù hợp với các quy định và quy chuẩn xây dựng hiện hành. Tổ chức hệ thống cây xanh cảnh quan đảm bảo không gian trong cụm công nghiệp sinh động, tạo khoảng cách ly với khu vực dân cư lân cận.
đ) Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:
- Quy hoạch hệ thống giao thông: Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng các tuyến đường; vị trí; tổ chức, khớp nối hệ thống giao thông, đồng bộ với các quy hoạch có liên quan đã được phê duyệt và hiện trạng giao thông khu vực.
- Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa: xác định giải pháp thoát nước mặt, xác định rõ cốt xây dựng tối ưu cho từng lô đất, các biện pháp bảo vệ địa hình tự nhiên, cảnh quan khu vực. Xác định các lưu vực thoát nước mưa, từ đó đưa ra giải pháp thoát nước phù hợp, có giải pháp đấu nối hạ tầng của khu dân cư cũ, các quy hoạch lân cận.
- Quy hoạch hệ thống cấp nước: Xác định chỉ tiêu, nhu cầu và nguồn cấp nước; xác định giải pháp cấp nước về công trình đầu mối, mạng lưới đường ống cấp nước, điểm đấu nối cấp nước cho khu vực. Xác định vị trí các họng cấp nước cứu hỏa;
- Quy hoạch hệ thống cấp điện: Xác định chỉ tiêu về cấp điện, tính toán nhu cầu sử dụng điện năng, xác định nguồn cấp điện và các trạm phân phối, thiết kế mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng;
- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường: Xác định, tính toán lượng nước thải, thiết kế mạng lưới thoát nước thải, vị trí quy mô các công trình đầu mối, đấu nối hệ thống thoát nước; xác định khối lượng rác thải, tính toán quy mô, lựa chọn vị trí thu gom rác thải và đề xuất phương án thu gom, vận chuyển.
e) Đánh giá môi trường chiến lược
Thực hiện đánh giá môi trường chiến lược theo Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/1/2011 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) trong các đồ án quy hoạch xây dựng.
- Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; các vấn đề xã hội, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên;
- Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian, kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch;
- Đề ra các giải pháp cụ thể giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường cụm công nghiệp khi triển khai thực hiện quy hoạch;
7. Hồ sơ sản phẩm đồ án quy hoạch

TT

Tên sản phẩm

Tỷ lệ bản vẽ

I

Phần bản vẽ

1

Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất

1/2.000

2

Bản đồ đánh giá hiện trạng tổng hợp

1/500

3

Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất

1/500

4

Bản đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan.

1/500

5

Bản đồ quy hoạch giao thông, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật

1/500

6

Bản đồ quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa

1/500

7

Bản đồ quy hoạch cấp nước

1/500

8

Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng

1/500

9

Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và quản lý chất thải rắn.

1/500

10

Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật

1/500

11

Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược

1/500

II

Phần văn bản

1

Thuyết minh tổng hợp

2

Quy định quản lý theo đồ án

3

Đĩa CD ghi toàn bộ nội dung đồ án

8. Tổ chức thực hiện:
a) Chủ đầu tư lập quy hoạch: Công ty Cổ phần Đầu tư khu công nghiệp Quốc tế.
b) Cơ quan thẩm định quy hoạch: Sở Xây dựng Ninh Bình.
c) Cơ quan phê duyệt quy hoạch: UBND tỉnh Ninh Bình.
d) Thời gian lập quy hoạch: Không quá 06 tháng, kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Cầu Yên, gồm những nội dung sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Cầu Yên.
2. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch
Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết Cụm công nghiệp cầu Yên nằm trên địa bàn phường Ninh Phong, thành phố Ninh Bình. Ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc: Giáp đất nông nghiệp (đường mở theo quy hoạch);
- Phía Nam: Giáp khu đất sản xuất kinh doanh của tập đoàn Cường Thịnh Thi;
- Phía Đông: Giáp khu dân cư hiện trạng;
- Phía Tây: Giáp đường sắt Bắc - Nam.
(Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch sẽ được xác định cụ thể trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết).
3. Quy mô diện tích lập quy hoạch: Khoảng 18 ha (diện tích đất cụ thể sẽ được xác định trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết).
4. Tính chất khu quy hoạch
Là Cụm công nghiệp tập trung, phát triển hạ tầng đồng bộ, gắn liền phát triển công nghiệp và bảo vệ môi trường; thu hút các dự án sản xuất các sản phẩm hỗ trợ ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô và công nghiệp điện tử; có quy mô và từng giai đoạn phát triển công nghiệp trong từng thời kỳ, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào đầu tư dự án sản xuất kinh doanh trong cụm.
5. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng cho quy hoạch
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng phù hợp với Quy chuẩn Quy hoạch xây dựng Việt Nam về quy hoạch cụm công nghiệp và phù hợp với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 28/7/2014.
(Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sẽ được điều chỉnh, cân đối trong quá trình lập quy hoạch, phù hợp, tuân thủ Quy chuẩn quy hoạch xây dựng Việt Nam, tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành).
6. Nội dung nghiên cứu quy hoạch
6.1. Nguyên tắc lập quy hoạch
- Khớp nối về quy hoạch không gian, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội với các dự án có liên quan, phù hợp với hiện trạng khu vực.
- Không gian quy hoạch kiến trúc phải đạt được các yêu cầu về tổ chức không gian, đảm bảo môi trường sống và làm việc đáp ứng nhu cầu phát triển dài hạn. Cơ cấu sử dụng đất hợp lý, thuận lợi cho việc phân chia giai đoạn đầu tư xây dựng.
6.2. Nội dung nghiên cứu
a) Tổng hợp, phân tích đánh giá hiện trạng sử dụng đất, giao thông, môi trường xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đặc trưng kiến trúc,... các dự án xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật, quỹ đất xây dựng và các yếu tố khống chế, những thuận lợi, khó khăn, ưu thế phát triển và những vấn đề về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội.
b) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất, chỉ tiêu hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch.
c) Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch cụm Công nghiệp, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường đảm bảo theo các quy định, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. Phương án sử dụng đất phù hợp với quy định theo phương án quy hoạch phân khu đô thị mở rộng về phía Nam trong Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, không gây ảnh hưởng đến hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt và đê sông Vạc tiếp giáp với cụm công nghiệp.
d) Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan phải đảm bảo không gian hài hòa với khu vực hiện có, phù hợp với các quy định và quy chuẩn xây dựng hiện hành. Tổ chức hệ thống cây xanh cảnh quan đảm bảo không gian trong cụm công nghiệp sinh động, tạo khoảng cách ly với khu vực dân cư lân cận.
đ) Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:
- Quy hoạch hệ thống giao thông: Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng các tuyến đường; vị trí; tổ chức, khớp nối hệ thống giao thông, đồng bộ với các quy hoạch có liên quan đã được phê duyệt và hiện trạng giao thông khu vực.
- Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa: xác định giải pháp thoát nước mặt, xác định rõ cốt xây dựng tối ưu cho từng lô đất, các biện pháp bảo vệ địa hình tự nhiên, cảnh quan khu vực. Xác định các lưu vực thoát nước mưa, từ đó đưa ra giải pháp thoát nước phù hợp, có giải pháp đấu nối hạ tầng của khu dân cư cũ, các quy hoạch lân cận.
- Quy hoạch hệ thống cấp nước: Xác định chỉ tiêu, nhu cầu và nguồn cấp nước; xác định giải pháp cấp nước về công trình đầu mối, mạng lưới đường ống cấp nước, điểm đấu nối cấp nước cho khu vực. Xác định vị trí các họng cấp nước cứu hỏa;
- Quy hoạch hệ thống cấp điện: Xác định chỉ tiêu về cấp điện, tính toán nhu cầu sử dụng điện năng, xác định nguồn cấp điện và các trạm phân phối, thiết kế mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng;
- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường: Xác định, tính toán lượng nước thải, thiết kế mạng lưới thoát nước thải, vị trí quy mô các công trình đầu mối, đấu nối hệ thống thoát nước; xác định khối lượng rác thải, tính toán quy mô, lựa chọn vị trí thu gom rác thải và đề xuất phương án thu gom, vận chuyển.
e) Đánh giá môi trường chiến lược
Thực hiện đánh giá môi trường chiến lược theo Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/1/2011 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) trong các đồ án quy hoạch xây dựng.
- Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; các vấn đề xã hội, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên;
- Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian, kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch;
- Đề ra các giải pháp cụ thể giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường cụm công nghiệp khi triển khai thực hiện quy hoạch;
7. Hồ sơ sản phẩm đồ án quy hoạch

TT

Tên sản phẩm

Tỷ lệ bản vẽ

I

Phần bản vẽ

1

Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất

1/2.000

2

Bản đồ đánh giá hiện trạng tổng hợp

1/500

3

Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất

1/500

4

Bản đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan.

1/500

5

Bản đồ quy hoạch giao thông, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật

1/500

6

Bản đồ quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa

1/500

7

Bản đồ quy hoạch cấp nước

1/500

8

Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng

1/500

9

Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và quản lý chất thải rắn.

1/500

10

Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật

1/500

11

Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược

1/500

II

Phần văn bản

1

Thuyết minh tổng hợp

2

Quy định quản lý theo đồ án

3

Đĩa CD ghi toàn bộ nội dung đồ án

8. Tổ chức thực hiện:
a) Chủ đầu tư lập quy hoạch: Công ty Cổ phần Đầu tư khu công nghiệp Quốc tế.
b) Cơ quan thẩm định quy hoạch: Sở Xây dựng Ninh Bình.
c) Cơ quan phê duyệt quy hoạch: UBND tỉnh Ninh Bình.
d) Thời gian lập quy hoạch: Không quá 06 tháng, kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.