Document: Điều 6 Quyết định 62/2013/QĐ-UBND tổ chức ngân sách nhà nước địa phương năm 2014 Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "62/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "62/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "62/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "62/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "62/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 62/2013/QĐ-UBND tổ chức ngân sách nhà nước địa phương năm 2014 Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 6. Uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tài chính
1. Thống nhất với thủ trưởng các đơn vị về phân bổ dự toán chi tiết cho đơn vị dự toán cấp dưới; được quyền yêu cầu thủ trưởng các đơn vị dự toán thuộc tỉnh điều chỉnh dự toán chi tiết trong trường hợp xét thấy việc phân bổ chưa thực sự tiết kiệm, không đúng chủ trương, định hướng chung của tỉnh về dự toán NSNN năm 2014.
2. Quyết định chuyển nguồn kinh phí sang năm 2014 đối với một số nhiệm vụ chi đã được UBND tỉnh quyết định trong năm 2013 nhưng vì lý do khách quan chưa thực hiện.
3. Quyết định bổ sung chênh lệch tiền lương tăng thêm và các khoản phụ cấp, trợ cấp theo lương… cho các cơ quan, đơn vị.
4. Quyết định chi thực hiện chính sách thôi việc theo Nghị định 67/2010/NĐ-CP ngày 15/6/2010 trên cơ sở Quyết định tinh giản biên chế của cơ quan có thẩm quyền.
5. Phân bổ và thông báo kinh phí đào tạo theo chế độ cử tuyển, kinh phí đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ, kinh phí triển khai ISO theo kế hoạch của UBND tỉnh và kinh phí mua thẻ NHYT cho các đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ đã được giao tại Quyết định số 2727/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 của UBND tỉnh về việc giao dự toán ngân sách nhà nước tỉnh năm 2014.
6. Trên cơ sở nhiệm vụ và tổng mức kinh phí đã UBND tỉnh phê duyệt, Sở Tài chính thẩm định và phê duyệt dự toán chi tiết các dự án quy hoạch do các ngành, các cấp lập theo quy định tại Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008 của Bộ Tài chính. Định kỳ hàng quý, tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí các dự án quy hoạch trên địa bàn.
7. Kiểm tra, thanh toán chi phí thực tế phát sinh liên quan đến công tác xử lý hàng hóa, tang vật, phương tiện bị tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và các Bộ ngành liên quan.
8. Điều chỉnh danh mục chi mục tiêu kiến thiết thị chính, kinh phí quy hoạch trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của UBND các huyện, các ngành và theo quy định của nhà nước.
9. Phân bổ và thông báo chi tiết kinh phí cho các huyện:
a) Kinh phí tăng cường cơ sở vật chất ngành giáo dục cho UBND các huyện, các Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện; đào tạo nghề; trợ giúp các đối tượng chính sách; đào tạo trung học hành chính, chính trị, đại học chuyên ngành theo kế hoạch của tỉnh…
b) Chi thực hiện một số chính sách, chế độ chuyển tiếp và mới trong năm 2014 đã xác định rõ số lượng đối tượng được hưởng.
c) Thông báo số bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện (đối với các khoản bổ sung mục tiêu theo Quyết định UBND tỉnh, Thông báo của Sở Kế hoạch và Đầu tư) để UBND các huyện rút dự toán theo quy định tại Thông tư số 199/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán NSNN năm 2014.
10. Đối với các khoản lương, chi thực hiện các chính sách, chế độ cho con người tạm giao trong dự toán năm 2014, giao Sở Tài chính thẩm định, bổ sung đủ nguồn cho các cơ quan, đơn vị, các huyện căn cứ theo số thực tế phát sinh và nguồn Trung ương bổ sung có mục tiêu trong năm 2014.
11. Quyết định chi từ nguồn dự phòng ngân sách tỉnh đối với các khoản chi cấp thiết, phát sinh ngoài dự toán từ 40 triệu đồng trở xuống.
Định kỳ 6 tháng; báo cáo bằng văn bản kết quả thực hiện nhiệm vụ ủy quyền nêu tại Điều này cho UBND tỉnh (hoặc đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh).

Content:
Điều 6. Uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tài chính
1. Thống nhất với thủ trưởng các đơn vị về phân bổ dự toán chi tiết cho đơn vị dự toán cấp dưới; được quyền yêu cầu thủ trưởng các đơn vị dự toán thuộc tỉnh điều chỉnh dự toán chi tiết trong trường hợp xét thấy việc phân bổ chưa thực sự tiết kiệm, không đúng chủ trương, định hướng chung của tỉnh về dự toán NSNN năm 2014.
2. Quyết định chuyển nguồn kinh phí sang năm 2014 đối với một số nhiệm vụ chi đã được UBND tỉnh quyết định trong năm 2013 nhưng vì lý do khách quan chưa thực hiện.
3. Quyết định bổ sung chênh lệch tiền lương tăng thêm và các khoản phụ cấp, trợ cấp theo lương… cho các cơ quan, đơn vị.
4. Quyết định chi thực hiện chính sách thôi việc theo Nghị định 67/2010/NĐ-CP ngày 15/6/2010 trên cơ sở Quyết định tinh giản biên chế của cơ quan có thẩm quyền.
5. Phân bổ và thông báo kinh phí đào tạo theo chế độ cử tuyển, kinh phí đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ, kinh phí triển khai ISO theo kế hoạch của UBND tỉnh và kinh phí mua thẻ NHYT cho các đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ đã được giao tại Quyết định số 2727/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 của UBND tỉnh về việc giao dự toán ngân sách nhà nước tỉnh năm 2014.
6. Trên cơ sở nhiệm vụ và tổng mức kinh phí đã UBND tỉnh phê duyệt, Sở Tài chính thẩm định và phê duyệt dự toán chi tiết các dự án quy hoạch do các ngành, các cấp lập theo quy định tại Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008 của Bộ Tài chính. Định kỳ hàng quý, tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí các dự án quy hoạch trên địa bàn.
7. Kiểm tra, thanh toán chi phí thực tế phát sinh liên quan đến công tác xử lý hàng hóa, tang vật, phương tiện bị tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và các Bộ ngành liên quan.
8. Điều chỉnh danh mục chi mục tiêu kiến thiết thị chính, kinh phí quy hoạch trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của UBND các huyện, các ngành và theo quy định của nhà nước.
9. Phân bổ và thông báo chi tiết kinh phí cho các huyện:
a) Kinh phí tăng cường cơ sở vật chất ngành giáo dục cho UBND các huyện, các Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện; đào tạo nghề; trợ giúp các đối tượng chính sách; đào tạo trung học hành chính, chính trị, đại học chuyên ngành theo kế hoạch của tỉnh…
b) Chi thực hiện một số chính sách, chế độ chuyển tiếp và mới trong năm 2014 đã xác định rõ số lượng đối tượng được hưởng.
c) Thông báo số bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện (đối với các khoản bổ sung mục tiêu theo Quyết định UBND tỉnh, Thông báo của Sở Kế hoạch và Đầu tư) để UBND các huyện rút dự toán theo quy định tại Thông tư số 199/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán NSNN năm 2014.
10. Đối với các khoản lương, chi thực hiện các chính sách, chế độ cho con người tạm giao trong dự toán năm 2014, giao Sở Tài chính thẩm định, bổ sung đủ nguồn cho các cơ quan, đơn vị, các huyện căn cứ theo số thực tế phát sinh và nguồn Trung ương bổ sung có mục tiêu trong năm 2014.
11. Quyết định chi từ nguồn dự phòng ngân sách tỉnh đối với các khoản chi cấp thiết, phát sinh ngoài dự toán từ 40 triệu đồng trở xuống.
Định kỳ 6 tháng; báo cáo bằng văn bản kết quả thực hiện nhiệm vụ ủy quyền nêu tại Điều này cho UBND tỉnh (hoặc đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh).