Document: Điều 1 Quyết định 1284/QĐ-UBND 2017 Quản lý dịch hại tổng hợp trên cây trồng Thái Bình 2017 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/05/2017", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/05/2017", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/05/2017", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/05/2017", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/05/2017", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1284/QĐ-UBND 2017 Quản lý dịch hại tổng hợp trên cây trồng Thái Bình 2017 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên cây trồng giai đoạn 2017 - 2020 (sau đây viết tắt là Đề án), với những nội dung sau:
I. SỰ CẦN THIẾT
Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) là hệ thống quản lý dịch hại dựa trên các nguyên tắc cơ bản, bao gồm: Gieo trồng và chăm sóc cây khỏe; kiểm tra đồng ruộng thường xuyên để nắm được sinh trưởng, phát triển của cây trồng, thời tiết, dịch hại, thiên địch...; đào tạo nông dân hiểu biết kỹ thuật, có kỹ năng quản lý đồng ruộng và kỹ năng tuyên truyền để tuyên truyền, vận động, hướng dẫn cho nhiều nông dân khác; bên cạnh đó, việc thực hiện IPM sẽ hạn chế tối đa sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật (thuốc BVTV), bảo vệ các loài sinh vật (thiên địch) có ích, nâng cao năng suất cây trồng, phát triển hệ sinh thái nông nghiệp bền vững. Mặt khác, IPM xây dựng được các quy trình kỹ thuật cụ thể đối với từng cây trồng như lúa, rau màu, cây ăn quả, cây công nghiệp... để sản xuất theo tiêu chuẩn chuỗi an toàn thực phẩm, GAP/VietGAP.
Những năm gần đây, dịch hại trên các loại cây trồng phát triển mạnh và diễn ra khá phức tạp do ảnh hưởng của các hoạt động sản xuất như chuyển đổi mùa vụ, cơ cấu giống cây trồng, thuốc BVTV, phân bón, đặc biệt là diễn biến bất thường của thời tiết do biến đổi khí hậu toàn cầu. Tình trạng lạm dụng thuốc BVTV ngày càng trở nên phổ biến, làm tăng khả năng kháng thuốc, suy giảm hệ ký sinh - thiên địch, để lại dư lượng độc tồn tại trên nông sản, đất, nước, ảnh hưởng đến chất lượng môi trường, hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng, phá vỡ sự bền vững của hệ sinh thái nông nghiệp.
IPM có vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên do chưa được quan tâm đúng mức, tình trạng nông dân lệ thuộc vào thuốc BVTV, phân bón hóa học đang có xu hướng ngày càng tăng dẫn đến các hệ lụy về sự bùng phát của dịch hại, tài nguyên đất đai suy thoái, lượng tồn dư thuốc BVTV trên nông sản cao, làm giảm giá trị hàng hóa và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, môi trường và đe dọa đến hệ sinh thái tự nhiên.
Việc triển khai, thực hiện Đề án Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên cây trồng giai đoạn 2017 - 2020 rất cần thiết, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và môi trường, tăng hiệu quả sản xuất và góp phần thực hiện hiệu quả Đề án Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp tỉnh Thái Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 theo hướng nâng cao giá trị và phát triển bền vững.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Giảm thiểu mối nguy hại do lạm dụng hóa chất, nhất là thuốc BVTV đối với sức khỏe cộng đồng, môi trường, an toàn thực phẩm, góp phần thực hiện chủ trương tái cơ cấu ngành nông nghiệp giai đoạn từ nay đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Nâng cao nhận thức, kiến thức về quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) cho nông dân và cán bộ kỹ thuật bảo vệ thực vật cấp xã.
- Mở rộng ứng dụng IPM trên cây trồng nhằm góp phần bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng, bảo vệ môi trường, tăng hiệu quả sản xuất và phát triển nông nghiệp bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
2.1. Trên 60% số xã, phường có đội ngũ nông dân nòng cốt hiểu biết, có kỹ năng và ứng dụng hiệu quả về IPM;
2.2. Trên cây lúa: Có 30% diện tích ứng dụng IPM đầy đủ; trên 50% số hộ nông dân sản xuất hiểu biết và áp dụng IPM; lượng thuốc hóa học trừ sâu, bệnh giảm 20 - 30%, lượng phân đạm giảm trên 10%, lượng giống giảm trên 20%, lượng nước tưới giảm trên 20%, tăng hiệu quả sản xuất trên 10%.
2.3. Cây rau: Có 30% diện tích ứng dụng IPM; trên 30% số hộ nông dân sản xuất hiểu biết và áp dụng IPM; lượng thuốc hóa học trừ sâu, bệnh giảm trên 30%, lượng phân đạm giảm trên 20%, lượng giống giảm trên 20%, tăng hiệu quả sản xuất trên 20%.
2.4. Xây dựng 02 mô hình, mỗi mô hình 50ha áp dụng IPM để đánh giá hiệu quả và làm cơ sở nhân rộng mô hình ở những năm tiếp theo.
3. Nội dung và kế hoạch triển khai
3.1. Đào tạo giảng viên - TOT về IPM:
- Mục đích: Đào tạo nguồn lực tại chỗ cho các huyện, thành phố sản xuất lúa trong tỉnh để nâng cao trình độ, phương pháp hướng dẫn, giám sát và tổ chức ứng dụng IPM.
- Đối tượng đào tạo: Cán bộ kỹ thuật của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Thái Bình.
- Số lượng: 01 lớp (30 học viên/lớp).
- Giảng viên: 05 giảng viên/lớp huấn luyện TOT.
- Thời gian: Vụ Mùa 2017.
- Nội dung đào tạo:
+ Phương pháp huấn luyện nông dân.
+ Điều tra phân tích hệ sinh thái đồng ruộng.
+ Tiến hành các thực nghiệm đồng ruộng.
+ Sinh lý cây lúa qua các giai đoạn sinh trưởng.
+ Nuôi côn trùng.
+ Quản lý dịch hại tổng hợp (một số đối tượng sâu, bệnh hại chính).
+ Phương pháp xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch.
+ Các chủ đề đặc biệt.
+ Trò chơi, văn nghệ IPM.
+ Thực hành huấn luyện nông dân tại 05 lớp trong suốt vụ lúa mùa năm 2017: 30 nông dân/lớp.
- Dự kiến kết quả đạt được: Đào tạo được 30 giảng viên có khả năng xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các hoạt động IPM tại địa phương và nông dân được học về IPM.
3.2. Mở lớp huấn luyện nông dân về IPM: Từ năm 2018 đến năm 2020.
- Mục đích: Giúp cán bộ địa phương và nông dân nâng cao kỹ thuật thâm canh lúa, thay đổi quan điểm chỉ đạo, thay đổi tập quán sản xuất; tạo nguồn lực cho địa phương để tổ chức, chỉ đạo và hướng dẫn nông dân thực hiện phòng, trừ dịch hại tổng hợp theo hướng bền vững.
- Đối tượng: Các hộ nông dân trực tiếp sản xuất lúa trong tỉnh.
- Số lượng: 180 lớp.
- Thời gian: 14 tuần/lớp/vụ (01 ngày/tuần).
- Phương pháp tổ chức: Thực hành trên đồng ruộng, trao đổi và thảo luận tập trung tại hội trường.
- Nội dung huấn luyện: Phương pháp điều tra, phân tích hệ sinh thái đồng ruộng; tổ chức thực hiện thí nghiệm đồng ruộng; nuôi côn trùng; sinh lý cây lúa qua các giai đoạn sinh trưởng phát triển; sâu bệnh hại; phân bón; biện pháp canh tác; sử dụng an toàn thuốc BVTV; hạch toán kinh tế trong sản xuất lúa,...
- Dự kiến kết quả: Nông dân sau khi được học IPM sẽ nâng cao nhận thức về canh tác lúa, hiểu và thực hành về phòng, trừ dịch hại tổng hợp trên lúa, có khả năng tuyên truyền, vận động và hướng dẫn nông dân khác thực hiện.
3.3. Xây dựng mô hình IPM trên lúa:
- Địa điểm: Tại các xã đã tổ chức lớp huấn luyện nông dân IPM.
- Số lượng: 02 mô hình.
- Quy mô: 50 ha/01 mô hình.
- Số người tham gia: Dự kiến 250 nông dân/01 mô hình.
- Nội dung:
+ Triển khai kế hoạch với nông dân tham gia mô hình.
+ Điều tra tập quán sản xuất.
+ Tổ chức thực hiện mô hình.
+ Tập huấn cho nông dân tham gia mô hình: 06 ngày/vụ (Theo giai đoạn sinh trưởng của cây lúa).
+ Hỗ trợ 100% tiền giống, 30% phân bón hữu cơ sinh học, thuốc BVTV.
+ Hỗ trợ công kỹ thuật và theo dõi, chỉ đạo mô hình.
+ Tổ chức hội nghị, hội thảo đầu bờ.
- Triển khai, thực hiện:
+ Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật phối hợp với các huyện, thành phố chọn địa điểm, cử cán bộ tập huấn kỹ thuật và hướng dẫn tổ chức thực hiện mô hình, hỗ trợ vật tư phục vụ thực hiện mô hình.
+ Địa phương (Xã, phường, thị trấn, Hợp tác xã...): Tổ chức nhóm nông dân, nông dân nòng cốt hướng dẫn, giám sát nông dân tham gia mô hình thực hiện đúng các biện pháp kỹ thuật, bố trí đồng ruộng, tổ chức các buổi tập huấn nông dân và cùng với cán bộ kỹ thuật Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật giải quyết những khó khăn phát sinh khi thực hiện mô hình.
+ Nông dân tham gia mô hình: Thực hiện đúng các biện pháp kỹ thuật theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật.
4. Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện
4.1. Kinh phí thực hiện: Dự kiến tổng kinh phí thực hiện 6.364.590.000 đồng (Sáu tỷ, ba trăm sáu mươi tư triệu, năm trăm chín mươi nghìn đồng), trong đó:
- Đào tạo giảng viên (TOT): 01 lớp x 281.715.000 đồng/lớp = 281.715.000 đồng.
- Lớp huấn luyện nông dân IPM: 180 lớp x 31.450.000 đồng/lớp = 5.661.000.000 đồng.
- Xây dựng mô hình: 02 mô hình x 210.937.500 đồng/MH = 421.875.000 đồng.
4.2. Phân kỳ thực hiện:
- Năm 2017 (từ tháng 6 đến tháng 11/2017, đào tạo 01 lớp Giảng viên IPM - TOT): 01 lớp x 281.715.000 đồng/lớp = 281.715.000 đồng.
- Năm 2018: 2.097.937.500 đồng:
+ Mở 60 lớp huấn luyện nông dân IPM: 60 lớp x 31.450.000 đồng/lớp = 1.887.000.000 đồng.
+ Xây dựng 01 mô hình IPM trên lúa: 01 mô hình x 210.937.500 đồng/MH = 210.937.500 đồng.
- Năm 2019: 2.097.937.500 đồng:
+ Mở 60 lớp huấn luyện nông dân IPM: 60 lớp x 31.450.000 đồng/lớp = 1.887.000.000 đồng.
+ Xây dựng 01 mô hình IPM trên lúa: 01 mô hình x 210.937.500 đồng/MH = 210.937.500 đồng.
- Năm 2020: Mở 60 lớp huấn luyện nông dân IPM: 60 lớp x 31.450.000 đồng/lớp = 1.887.000.000 đồng.
4.3. Nguồn kinh phí: Từ nguồn kinh phí khuyến nông hàng năm.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên cây trồng giai đoạn 2017 - 2020 (sau đây viết tắt là Đề án), với những nội dung sau:
I. SỰ CẦN THIẾT
Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) là hệ thống quản lý dịch hại dựa trên các nguyên tắc cơ bản, bao gồm: Gieo trồng và chăm sóc cây khỏe; kiểm tra đồng ruộng thường xuyên để nắm được sinh trưởng, phát triển của cây trồng, thời tiết, dịch hại, thiên địch...; đào tạo nông dân hiểu biết kỹ thuật, có kỹ năng quản lý đồng ruộng và kỹ năng tuyên truyền để tuyên truyền, vận động, hướng dẫn cho nhiều nông dân khác; bên cạnh đó, việc thực hiện IPM sẽ hạn chế tối đa sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật (thuốc BVTV), bảo vệ các loài sinh vật (thiên địch) có ích, nâng cao năng suất cây trồng, phát triển hệ sinh thái nông nghiệp bền vững. Mặt khác, IPM xây dựng được các quy trình kỹ thuật cụ thể đối với từng cây trồng như lúa, rau màu, cây ăn quả, cây công nghiệp... để sản xuất theo tiêu chuẩn chuỗi an toàn thực phẩm, GAP/VietGAP.
Những năm gần đây, dịch hại trên các loại cây trồng phát triển mạnh và diễn ra khá phức tạp do ảnh hưởng của các hoạt động sản xuất như chuyển đổi mùa vụ, cơ cấu giống cây trồng, thuốc BVTV, phân bón, đặc biệt là diễn biến bất thường của thời tiết do biến đổi khí hậu toàn cầu. Tình trạng lạm dụng thuốc BVTV ngày càng trở nên phổ biến, làm tăng khả năng kháng thuốc, suy giảm hệ ký sinh - thiên địch, để lại dư lượng độc tồn tại trên nông sản, đất, nước, ảnh hưởng đến chất lượng môi trường, hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng, phá vỡ sự bền vững của hệ sinh thái nông nghiệp.
IPM có vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên do chưa được quan tâm đúng mức, tình trạng nông dân lệ thuộc vào thuốc BVTV, phân bón hóa học đang có xu hướng ngày càng tăng dẫn đến các hệ lụy về sự bùng phát của dịch hại, tài nguyên đất đai suy thoái, lượng tồn dư thuốc BVTV trên nông sản cao, làm giảm giá trị hàng hóa và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, môi trường và đe dọa đến hệ sinh thái tự nhiên.
Việc triển khai, thực hiện Đề án Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên cây trồng giai đoạn 2017 - 2020 rất cần thiết, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và môi trường, tăng hiệu quả sản xuất và góp phần thực hiện hiệu quả Đề án Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp tỉnh Thái Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 theo hướng nâng cao giá trị và phát triển bền vững.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Giảm thiểu mối nguy hại do lạm dụng hóa chất, nhất là thuốc BVTV đối với sức khỏe cộng đồng, môi trường, an toàn thực phẩm, góp phần thực hiện chủ trương tái cơ cấu ngành nông nghiệp giai đoạn từ nay đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Nâng cao nhận thức, kiến thức về quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) cho nông dân và cán bộ kỹ thuật bảo vệ thực vật cấp xã.
- Mở rộng ứng dụng IPM trên cây trồng nhằm góp phần bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng, bảo vệ môi trường, tăng hiệu quả sản xuất và phát triển nông nghiệp bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
2.1. Trên 60% số xã, phường có đội ngũ nông dân nòng cốt hiểu biết, có kỹ năng và ứng dụng hiệu quả về IPM;
2.2. Trên cây lúa: Có 30% diện tích ứng dụng IPM đầy đủ; trên 50% số hộ nông dân sản xuất hiểu biết và áp dụng IPM; lượng thuốc hóa học trừ sâu, bệnh giảm 20 - 30%, lượng phân đạm giảm trên 10%, lượng giống giảm trên 20%, lượng nước tưới giảm trên 20%, tăng hiệu quả sản xuất trên 10%.
2.3. Cây rau: Có 30% diện tích ứng dụng IPM; trên 30% số hộ nông dân sản xuất hiểu biết và áp dụng IPM; lượng thuốc hóa học trừ sâu, bệnh giảm trên 30%, lượng phân đạm giảm trên 20%, lượng giống giảm trên 20%, tăng hiệu quả sản xuất trên 20%.
2.4. Xây dựng 02 mô hình, mỗi mô hình 50ha áp dụng IPM để đánh giá hiệu quả và làm cơ sở nhân rộng mô hình ở những năm tiếp theo.
3. Nội dung và kế hoạch triển khai
3.1. Đào tạo giảng viên - TOT về IPM:
- Mục đích: Đào tạo nguồn lực tại chỗ cho các huyện, thành phố sản xuất lúa trong tỉnh để nâng cao trình độ, phương pháp hướng dẫn, giám sát và tổ chức ứng dụng IPM.
- Đối tượng đào tạo: Cán bộ kỹ thuật của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Thái Bình.
- Số lượng: 01 lớp (30 học viên/lớp).
- Giảng viên: 05 giảng viên/lớp huấn luyện TOT.
- Thời gian: Vụ Mùa 2017.
- Nội dung đào tạo:
+ Phương pháp huấn luyện nông dân.
+ Điều tra phân tích hệ sinh thái đồng ruộng.
+ Tiến hành các thực nghiệm đồng ruộng.
+ Sinh lý cây lúa qua các giai đoạn sinh trưởng.
+ Nuôi côn trùng.
+ Quản lý dịch hại tổng hợp (một số đối tượng sâu, bệnh hại chính).
+ Phương pháp xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch.
+ Các chủ đề đặc biệt.
+ Trò chơi, văn nghệ IPM.
+ Thực hành huấn luyện nông dân tại 05 lớp trong suốt vụ lúa mùa năm 2017: 30 nông dân/lớp.
- Dự kiến kết quả đạt được: Đào tạo được 30 giảng viên có khả năng xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các hoạt động IPM tại địa phương và nông dân được học về IPM.
3.2. Mở lớp huấn luyện nông dân về IPM: Từ năm 2018 đến năm 2020.
- Mục đích: Giúp cán bộ địa phương và nông dân nâng cao kỹ thuật thâm canh lúa, thay đổi quan điểm chỉ đạo, thay đổi tập quán sản xuất; tạo nguồn lực cho địa phương để tổ chức, chỉ đạo và hướng dẫn nông dân thực hiện phòng, trừ dịch hại tổng hợp theo hướng bền vững.
- Đối tượng: Các hộ nông dân trực tiếp sản xuất lúa trong tỉnh.
- Số lượng: 180 lớp.
- Thời gian: 14 tuần/lớp/vụ (01 ngày/tuần).
- Phương pháp tổ chức: Thực hành trên đồng ruộng, trao đổi và thảo luận tập trung tại hội trường.
- Nội dung huấn luyện: Phương pháp điều tra, phân tích hệ sinh thái đồng ruộng; tổ chức thực hiện thí nghiệm đồng ruộng; nuôi côn trùng; sinh lý cây lúa qua các giai đoạn sinh trưởng phát triển; sâu bệnh hại; phân bón; biện pháp canh tác; sử dụng an toàn thuốc BVTV; hạch toán kinh tế trong sản xuất lúa,...
- Dự kiến kết quả: Nông dân sau khi được học IPM sẽ nâng cao nhận thức về canh tác lúa, hiểu và thực hành về phòng, trừ dịch hại tổng hợp trên lúa, có khả năng tuyên truyền, vận động và hướng dẫn nông dân khác thực hiện.
3.3. Xây dựng mô hình IPM trên lúa:
- Địa điểm: Tại các xã đã tổ chức lớp huấn luyện nông dân IPM.
- Số lượng: 02 mô hình.
- Quy mô: 50 ha/01 mô hình.
- Số người tham gia: Dự kiến 250 nông dân/01 mô hình.
- Nội dung:
+ Triển khai kế hoạch với nông dân tham gia mô hình.
+ Điều tra tập quán sản xuất.
+ Tổ chức thực hiện mô hình.
+ Tập huấn cho nông dân tham gia mô hình: 06 ngày/vụ (Theo giai đoạn sinh trưởng của cây lúa).
+ Hỗ trợ 100% tiền giống, 30% phân bón hữu cơ sinh học, thuốc BVTV.
+ Hỗ trợ công kỹ thuật và theo dõi, chỉ đạo mô hình.
+ Tổ chức hội nghị, hội thảo đầu bờ.
- Triển khai, thực hiện:
+ Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật phối hợp với các huyện, thành phố chọn địa điểm, cử cán bộ tập huấn kỹ thuật và hướng dẫn tổ chức thực hiện mô hình, hỗ trợ vật tư phục vụ thực hiện mô hình.
+ Địa phương (Xã, phường, thị trấn, Hợp tác xã...): Tổ chức nhóm nông dân, nông dân nòng cốt hướng dẫn, giám sát nông dân tham gia mô hình thực hiện đúng các biện pháp kỹ thuật, bố trí đồng ruộng, tổ chức các buổi tập huấn nông dân và cùng với cán bộ kỹ thuật Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật giải quyết những khó khăn phát sinh khi thực hiện mô hình.
+ Nông dân tham gia mô hình: Thực hiện đúng các biện pháp kỹ thuật theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật.
4. Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện
4.1. Kinh phí thực hiện: Dự kiến tổng kinh phí thực hiện 6.364.590.000 đồng (Sáu tỷ, ba trăm sáu mươi tư triệu, năm trăm chín mươi nghìn đồng), trong đó:
- Đào tạo giảng viên (TOT): 01 lớp x 281.715.000 đồng/lớp = 281.715.000 đồng.
- Lớp huấn luyện nông dân IPM: 180 lớp x 31.450.000 đồng/lớp = 5.661.000.000 đồng.
- Xây dựng mô hình: 02 mô hình x 210.937.500 đồng/MH = 421.875.000 đồng.
4.2. Phân kỳ thực hiện:
- Năm 2017 (từ tháng 6 đến tháng 11/2017, đào tạo 01 lớp Giảng viên IPM - TOT): 01 lớp x 281.715.000 đồng/lớp = 281.715.000 đồng.
- Năm 2018: 2.097.937.500 đồng:
+ Mở 60 lớp huấn luyện nông dân IPM: 60 lớp x 31.450.000 đồng/lớp = 1.887.000.000 đồng.
+ Xây dựng 01 mô hình IPM trên lúa: 01 mô hình x 210.937.500 đồng/MH = 210.937.500 đồng.
- Năm 2019: 2.097.937.500 đồng:
+ Mở 60 lớp huấn luyện nông dân IPM: 60 lớp x 31.450.000 đồng/lớp = 1.887.000.000 đồng.
+ Xây dựng 01 mô hình IPM trên lúa: 01 mô hình x 210.937.500 đồng/MH = 210.937.500 đồng.
- Năm 2020: Mở 60 lớp huấn luyện nông dân IPM: 60 lớp x 31.450.000 đồng/lớp = 1.887.000.000 đồng.
4.3. Nguồn kinh phí: Từ nguồn kinh phí khuyến nông hàng năm.