Document: Điều 5 Quyết định 2955/QĐ-UB-KT  quản lý – bảo vệ động vật rừng tại thành phố Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "10/09/1994", "sign_number": "2955/QĐ-UB-KT", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "10/09/1994", "sign_number": "2955/QĐ-UB-KT", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "10/09/1994", "sign_number": "2955/QĐ-UB-KT", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "10/09/1994", "sign_number": "2955/QĐ-UB-KT", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "10/09/1994", "sign_number": "2955/QĐ-UB-KT", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 2955/QĐ-UB-KT  quản lý – bảo vệ động vật rừng tại thành phố Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 5. - Mọi cá nhân và tổ chức, khi khai thác, vận chuyển, buôn bán, sử dụng động vật rừng và các sản phẩm của chúng như: da thuộc, chim thú nhồi, thịt, xương, mật, sừng, gạc, móng vuốt… đều phải có giấy tờ chứng minh nguồn gốc hợp pháp kèm theo gồm:
1/ Đối với động vật rừng hoang dã:
a) Động vật rừng nhóm I và II
- Giấy phép khai thác, sử dụng động vật rừng.
- Giấy phép vận chuyển đặc biệt.
- Biên bản kiểm tra, xác nhận của Hạt Kiểm lâm sở tại.
- Hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho.
- Biên lại thu thuế tài nguyên.
b) Động vật rừng nhóm III:
- Biên bản kiểm tra xác nhận của Hạt Kiểm Lâm sở tại.
- Hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho.
- Biên bản thu thuế tài nguyên.
2/ Đối với động vật rừng được các tổ chức, cá nhân gây nuôi:
a) Động vật rừng nhóm I:
- Giấy phép sử dụng động vật rừng.
- Giấy phép vận chuyển đặc biệt.
- Biên bản kiểm tra xác nhận của Hạt Kiểm Lâm sở tại.
- Hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho.
b) Động vật rừng nhóm II:
- Giấy phép kiểm tra xác nhận động vật rừng và các sản phẩm của chúng thuộc thế hệ thứ hai do Hạt Kiểm lâm sở tại cấp.
- Giấy phép vận chuyển đặc biệt.
- Hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho.
c) Động vật rừng nhóm III:
- Biên bản kiểm tra xác nhận động vật rừng và các sản phẩm của chúng do Hạt Kiểm lâm sở tại cấp.
- Hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho.

Content:
Điều 5. - Mọi cá nhân và tổ chức, khi khai thác, vận chuyển, buôn bán, sử dụng động vật rừng và các sản phẩm của chúng như: da thuộc, chim thú nhồi, thịt, xương, mật, sừng, gạc, móng vuốt… đều phải có giấy tờ chứng minh nguồn gốc hợp pháp kèm theo gồm:
1/ Đối với động vật rừng hoang dã:
a) Động vật rừng nhóm I và II
- Giấy phép khai thác, sử dụng động vật rừng.
- Giấy phép vận chuyển đặc biệt.
- Biên bản kiểm tra, xác nhận của Hạt Kiểm lâm sở tại.
- Hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho.
- Biên lại thu thuế tài nguyên.
b) Động vật rừng nhóm III:
- Biên bản kiểm tra xác nhận của Hạt Kiểm Lâm sở tại.
- Hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho.
- Biên bản thu thuế tài nguyên.
2/ Đối với động vật rừng được các tổ chức, cá nhân gây nuôi:
a) Động vật rừng nhóm I:
- Giấy phép sử dụng động vật rừng.
- Giấy phép vận chuyển đặc biệt.
- Biên bản kiểm tra xác nhận của Hạt Kiểm Lâm sở tại.
- Hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho.
b) Động vật rừng nhóm II:
- Giấy phép kiểm tra xác nhận động vật rừng và các sản phẩm của chúng thuộc thế hệ thứ hai do Hạt Kiểm lâm sở tại cấp.
- Giấy phép vận chuyển đặc biệt.
- Hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho.
c) Động vật rừng nhóm III:
- Biên bản kiểm tra xác nhận động vật rừng và các sản phẩm của chúng do Hạt Kiểm lâm sở tại cấp.
- Hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho.