Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 3542/QĐ/UBND ngày 26 tháng 11 năm 2011 về việc phê duyệt quy hoạch

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/11/2011", "sign_number": "3542/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/11/2011", "sign_number": "3542/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/11/2011", "sign_number": "3542/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/11/2011", "sign_number": "3542/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/11/2011", "sign_number": "3542/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 3542/QĐ/UBND ngày 26 tháng 11 năm 2011 về việc phê duyệt quy hoạch

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2011-2020, với những nội dung sau:
...
3. Giải pháp phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020
3.1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của phát triển nhân lực
Tổ chức tuyên truyền sâu rộng về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của công tác phát triển nhân lực, làm cho mọi người nhận thức rõ nhân lực là nền tảng, là yếu tố quyết định nhất trong phát triển kinh tế - xã hội và thấy được vai trò, trách nhiệm đào tạo, sử dụng nhân lực là nhiệm vụ của toàn xã hội, để từ đó biến thách thức về nhân lực hiện tại (số lượng đông, tay nghề thấp, chưa có tác phong công nghiệp…) thành lợi thế trong tương lai (chủ yếu qua đào tạo).
3.2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển nhân lực
- Hoàn thiện bộ máy, đổi mới phương pháp và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước về phát triển nhân lực
Phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm quản lý của UBND các cấp, các sở, ban, ngành trong việc theo dõi, dự báo, xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực. Rà soát quy hoạch mạng lưới các cơ sở đào tạo, đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý phát triển nhân lực của các ngành, các đơn vị; kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực cán bộ theo hướng chuyên nghiệp, đảm bảo đủ cán bộ và phân bố hợp lý cho các vùng.
Từng bước áp dụng các mô hình và phương pháp quản trị nhân sự hiện đại; mỗi cơ quan, đơn vị phải xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực; kế hoạch thu hút, đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng nhân lực; đổi mới phương pháp đánh giá năng lực công tác và chế độ khen thưởng, kỷ luật.
- Hình thành Trung tâm phát triển nhân lực của tỉnh có chức năng, nhiệm vụ thu thập, nghiên cứu, xây dựng hệ thống thông tin, dự báo nhu cầu nhân lực; xây dựng kế hoạch đào tạo và sử dụng lao động; tổ chức thị trường lao động...
- Tăng cường phối hợp giữa các cấp, các ngành về phát triển nhân lực
Tăng cường phối hợp giữa các cấp, các ngành, sự tham gia của các nhà khoa học, của doanh nghiệp và người lao động trong quá trình xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực của địa phương, đơn vị; thực hiện tốt cơ chế phối hợp ba bên: Nhà nước, cơ sở đào tạo và người sử dụng lao động từ khâu xây dựng kế hoạch đến đào tạo và sử dụng lao động.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách và công cụ khuyến khích, thúc đẩy phát triển nhân lực
Rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách đã ban hành, đồng thời xây dựng các cơ chế, chính sách mới, tạo thuận lợi cho công tác phát triển nhân lực như: chính sách hỗ trợ học phí đối với học sinh, người học nghề, nhất là khu vực miền núi, vùng bãi ngang; hỗ trợ tư nhân mở trường đào tạo chuyên nghiệp, đào tạo nghề; hỗ trợ giáo viên giỏi; chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài...
3.3. Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo và dạy nghề, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
- Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề trên địa bàn tỉnh, phù hợp với nhu cầu đào tạo và phát triển nhân lực
Phát triển mạng lưới các trường ĐH, CĐ, TCCN và các cơ sở dạy nghề theo hướng mở rộng quy mô, đa dạng ngành nghề, cấp độ và loại hình đào tạo; chuyển đổi ngành nghề đào tạo linh hoạt, gắn đào tạo với nhu cầu của xã hội.
Xây dựng Trường ĐH Hồng Đức thành trung tâm đào tạo đạt trình độ tiên tiến, theo hướng đa cấp, đa ngành với nhiều trường thành viên; tập trung đầu tư xây dựng Trường ĐH Văn hoá - Thể thao và Du lịch; thành lập phân viện Đại học Y Hà Nội và tiến tới thành lập Trường ĐH Y Dược Thanh Hóa trước năm 2020; thành lập Trường ĐH Kinh tế - Công nghệ Nghi Sơn và một số trường ĐH khác; nâng cấp một số trường TCCN lên cao đẳng như: Trường TC Xây dựng; Trường TC Thương mại Trung ương 5; Trường TC Nông lâm.
Hoàn thành đầu tư xây dựng các trung tâm dạy nghề ở 7 huyện nghèo và Trường CĐ nghề Nghi Sơn, Trung tâm đào tạo lao động đi xuất khẩu ở Trung Đông trước năm 2013; nâng cấp Trường TCN miền núi lên cao đẳng; thành lập mới các trường: Trường CĐ Du lịch dịch vụ Sầm Sơn; Trường cao đẳng nghề Licogi; trường TCN ở các huyện miền núi... để đào tạo và cung cấp nhân lực cho phát triển các ngành và xuất khẩu lao động.
- Bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý nhân lực
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên các cơ sở đào tạo và dạy nghề, đảm bảo số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng và cơ cấu ngành nghề đào tạo. Ưu tiên tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp đại học loại khá, giỏi; tranh thủ các chương trình đào tạo tiến sỹ của Trung ương... để bổ sung và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý của tỉnh.
Có chính sách thu hút giáo viên giỏi trong cả nước về công tác tại tỉnh; huy động các nhà khoa học trong và ngoài nước, các nghệ nhân, thợ bậc cao trong các doanh nghiệp tham gia giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng và dạy nghề.
- Đổi mới nội dung, chương trình đào tạo gắn với chuẩn đầu ra mà người học cần đạt được; lựa chọn ngành mũi nhọn để ưu tiên đào tạo
Các cơ sở giáo dục - đào tạo và dạy nghề cần chủ động đổi mới nội dung, chương trình theo hướng chuẩn hoá, phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế; đổi mới phương pháp đào tạo nhằm phát huy tính chủ động của người học.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, hình thành hệ thống thư viện điện tử kết nối các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp sử dụng lao động với các cơ sở đào tạo trên địa bàn.
Ưu tiên đào tạo lao động chất lượng cao cho KKT, các KCN và các ngành như: lọc hóa dầu, sản xuất VLXD, điện, cơ khí chế tạo, chế biến nông sản, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, tài chính, ngân hàng... Tăng cường hợp tác, liên kết đào tạo các ngành, nghề còn thiếu với các trường có chất lượng cao.
3.4. Giải pháp huy động các nguồn lực
a) Huy động vốn đầu tư
- Để đạt được các mục tiêu Quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh giai đoạn 2011 - 2020, nhu cầu vốn cần khoảng 26.797 tỷ đồng, trong đó:
+ Giai đoạn 2011 - 2015: 10.570 tỷ đồng; ngân sách Trung ương là 2.255 tỷ đồng; ngân sách địa phương là 2.862 tỷ đồng; huy động khác là 5.453 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 16.227 tỷ đồng; ngân sách Trung ương là 5.622 tỷ đồng; ngân sách địa phương là 3.936 tỷ đồng; huy động khác là 6.669 tỷ đồng.
- Giải pháp huy động vốn thực hiện quy hoạch:
+ Tăng tỷ lệ đầu tư hàng năm từ ngân sách tỉnh cho đào tạo nhân lực.
+ Tranh thủ sự hỗ trợ của các Bộ, ngành Trung ương để thu hút các nguồn vốn ODA, FDI, vốn ngân sách Trung ương đầu tư cho giáo dục, đào tạo.
+ Đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá lĩnh vực giáo dục, đào tạo; huy động sự đóng góp của người sử dụng lao động và người được đào tạo; áp dụng mô hình đào tạo theo cơ chế chia sẻ kinh phí đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp.
+ Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, cung cấp các dịch vụ chất lượng cao theo nhu cầu xã hội của các cơ sở đào tạo.
b) Giải pháp huy động chuyên gia, nhà quản lý
Xây dựng cơ sở dữ liệu về cán bộ khoa học công nghệ trình độ cao ở trong và ngoài nước để hợp tác, thu hút các nhà khoa học tham gia giảng dạy, chuyển giao công nghệ, phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện để thu hút nhân lực có trình độ cao về công tác tại KKT, các KCN và khu công nghệ cao.
c) Giải pháp về đất đai để phát triển giáo dục, đào tạo
Ưu tiên quỹ đất có vị trí thuận lợi, đảm bảo diện tích đất cho các cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề; thực hiện giao đất sạch cho các nhà đầu tư xây dựng các cơ sở giáo dục, đào tạo; khuyến khích và có hình thức vinh danh đối với các cá nhân tự nguyện hiến đất, tặng đất để xây dựng cơ sở giáo dục, đào tạo.
3.5. Giải pháp về việc làm, thị trường lao động, điều kiện làm việc
a) Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội nhằm ổn định việc làm và tạo thêm việc làm mới cho người lao động
Rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội đã ban hành; đồng thời xây dựng các cơ chế, chính sách mới thực sự thông thoáng, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển. Tăng cường thu hút đầu tư cả trong và ngoài nước, ưu tiên đầu tư hạ tầng KKT Nghi Sơn, các KCN, cụm công nghiệp, các dự án đầu tư hạ tầng.
b) Chính sách phát triển thị trường lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động
Xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động và dịch vụ về đào tạo, tìm kiếm, giới thiệu việc làm, tạo cầu nối liên kết giữa cung và cầu lao động, giữa người lao động, cơ sở đào tạo và người sử dụng lao động. Phát triển thị trường lao động thông qua hoạt động sàn giao dịch; gắn hệ thống thông tin thị trường lao động với thông tin KT - XH của tỉnh, kết nối với hệ thống thông tin thị trường lao động quốc gia.
3.6. Nâng cao thể lực, trình độ nhân lực
Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ, bảo vệ môi trường; nâng cao chất lượng các hoạt động văn hoá, thể thao... nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động. Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tuyên truyền các chủ trương, chính sách pháp luật về lao động... để người lao động theo kịp sự phát triển của khoa học công nghệ, đồng thời nâng cao ý thức, tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động.
3.7. Mở rộng và tăng cường quan hệ hợp tác trong phát triển nhân lực
Mở rộng và tăng cường hợp tác với các cơ quan, tổ chức Trung ương để tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ phát triển nhân lực.
Tận dụng lợi thế về vị trí, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội để mở rộng quan hệ giao lưu, trao đổi, hợp tác với với các tỉnh bạn về đào tạo, tuyển dụng, chuyển giao, hợp tác về nhân lực... để điều tiết cung cầu lao động trên thị trường.
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, liên kết với các cơ sở đào tạo ở nước ngoài để đào tạo, chuyển giao khoa học công nghệ nhằm phát triển nhân lực của tỉnh.

Content:
Giải pháp phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020
3.1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của phát triển nhân lực
Tổ chức tuyên truyền sâu rộng về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của công tác phát triển nhân lực, làm cho mọi người nhận thức rõ nhân lực là nền tảng, là yếu tố quyết định nhất trong phát triển kinh tế - xã hội và thấy được vai trò, trách nhiệm đào tạo, sử dụng nhân lực là nhiệm vụ của toàn xã hội, để từ đó biến thách thức về nhân lực hiện tại (số lượng đông, tay nghề thấp, chưa có tác phong công nghiệp…) thành lợi thế trong tương lai (chủ yếu qua đào tạo).
3.2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển nhân lực
- Hoàn thiện bộ máy, đổi mới phương pháp và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước về phát triển nhân lực
Phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm quản lý của UBND các cấp, các sở, ban, ngành trong việc theo dõi, dự báo, xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực. Rà soát quy hoạch mạng lưới các cơ sở đào tạo, đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý phát triển nhân lực của các ngành, các đơn vị; kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực cán bộ theo hướng chuyên nghiệp, đảm bảo đủ cán bộ và phân bố hợp lý cho các vùng.
Từng bước áp dụng các mô hình và phương pháp quản trị nhân sự hiện đại; mỗi cơ quan, đơn vị phải xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực; kế hoạch thu hút, đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng nhân lực; đổi mới phương pháp đánh giá năng lực công tác và chế độ khen thưởng, kỷ luật.
- Hình thành Trung tâm phát triển nhân lực của tỉnh có chức năng, nhiệm vụ thu thập, nghiên cứu, xây dựng hệ thống thông tin, dự báo nhu cầu nhân lực; xây dựng kế hoạch đào tạo và sử dụng lao động; tổ chức thị trường lao động...
- Tăng cường phối hợp giữa các cấp, các ngành về phát triển nhân lực
Tăng cường phối hợp giữa các cấp, các ngành, sự tham gia của các nhà khoa học, của doanh nghiệp và người lao động trong quá trình xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực của địa phương, đơn vị; thực hiện tốt cơ chế phối hợp ba bên: Nhà nước, cơ sở đào tạo và người sử dụng lao động từ khâu xây dựng kế hoạch đến đào tạo và sử dụng lao động.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách và công cụ khuyến khích, thúc đẩy phát triển nhân lực
Rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách đã ban hành, đồng thời xây dựng các cơ chế, chính sách mới, tạo thuận lợi cho công tác phát triển nhân lực như: chính sách hỗ trợ học phí đối với học sinh, người học nghề, nhất là khu vực miền núi, vùng bãi ngang; hỗ trợ tư nhân mở trường đào tạo chuyên nghiệp, đào tạo nghề; hỗ trợ giáo viên giỏi; chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài...
3.Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo và dạy nghề, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
- Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề trên địa bàn tỉnh, phù hợp với nhu cầu đào tạo và phát triển nhân lực
Phát triển mạng lưới các trường ĐH, CĐ, TCCN và các cơ sở dạy nghề theo hướng mở rộng quy mô, đa dạng ngành nghề, cấp độ và loại hình đào tạo; chuyển đổi ngành nghề đào tạo linh hoạt, gắn đào tạo với nhu cầu của xã hội.
Xây dựng Trường ĐH Hồng Đức thành trung tâm đào tạo đạt trình độ tiên tiến, theo hướng đa cấp, đa ngành với nhiều trường thành viên; tập trung đầu tư xây dựng Trường ĐH Văn hoá - Thể thao và Du lịch; thành lập phân viện Đại học Y Hà Nội và tiến tới thành lập Trường ĐH Y Dược Thanh Hóa trước năm 2020; thành lập Trường ĐH Kinh tế - Công nghệ Nghi Sơn và một số trường ĐH khác; nâng cấp một số trường TCCN lên cao đẳng như: Trường TC Xây dựng; Trường TC Thương mại Trung ương 5; Trường TC Nông lâm.
Hoàn thành đầu tư xây dựng các trung tâm dạy nghề ở 7 huyện nghèo và Trường CĐ nghề Nghi Sơn, Trung tâm đào tạo lao động đi xuất khẩu ở Trung Đông trước năm 2013; nâng cấp Trường TCN miền núi lên cao đẳng; thành lập mới các trường: Trường CĐ Du lịch dịch vụ Sầm Sơn; Trường cao đẳng nghề Licogi; trường TCN ở các huyện miền núi... để đào tạo và cung cấp nhân lực cho phát triển các ngành và xuất khẩu lao động.
- Bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý nhân lực
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên các cơ sở đào tạo và dạy nghề, đảm bảo số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng và cơ cấu ngành nghề đào tạo. Ưu tiên tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp đại học loại khá, giỏi; tranh thủ các chương trình đào tạo tiến sỹ của Trung ương... để bổ sung và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý của tỉnh.
Có chính sách thu hút giáo viên giỏi trong cả nước về công tác tại tỉnh; huy động các nhà khoa học trong và ngoài nước, các nghệ nhân, thợ bậc cao trong các doanh nghiệp tham gia giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng và dạy nghề.
- Đổi mới nội dung, chương trình đào tạo gắn với chuẩn đầu ra mà người học cần đạt được; lựa chọn ngành mũi nhọn để ưu tiên đào tạo
Các cơ sở giáo dục - đào tạo và dạy nghề cần chủ động đổi mới nội dung, chương trình theo hướng chuẩn hoá, phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế; đổi mới phương pháp đào tạo nhằm phát huy tính chủ động của người học.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, hình thành hệ thống thư viện điện tử kết nối các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp sử dụng lao động với các cơ sở đào tạo trên địa bàn.
Ưu tiên đào tạo lao động chất lượng cao cho KKT, các KCN và các ngành như: lọc hóa dầu, sản xuất VLXD, điện, cơ khí chế tạo, chế biến nông sản, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, tài chính, ngân hàng... Tăng cường hợp tác, liên kết đào tạo các ngành, nghề còn thiếu với các trường có chất lượng cao.
3.4. Giải pháp huy động các nguồn lực
a) Huy động vốn đầu tư
- Để đạt được các mục tiêu Quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh giai đoạn 2011 - 2020, nhu cầu vốn cần khoảng 26.797 tỷ đồng, trong đó:
+ Giai đoạn 2011 - 2015: 10.570 tỷ đồng; ngân sách Trung ương là 2.255 tỷ đồng; ngân sách địa phương là 2.862 tỷ đồng; huy động khác là 5.453 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 16.227 tỷ đồng; ngân sách Trung ương là 5.622 tỷ đồng; ngân sách địa phương là 3.936 tỷ đồng; huy động khác là 6.669 tỷ đồng.
- Giải pháp huy động vốn thực hiện quy hoạch:
+ Tăng tỷ lệ đầu tư hàng năm từ ngân sách tỉnh cho đào tạo nhân lực.
+ Tranh thủ sự hỗ trợ của các Bộ, ngành Trung ương để thu hút các nguồn vốn ODA, FDI, vốn ngân sách Trung ương đầu tư cho giáo dục, đào tạo.
+ Đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá lĩnh vực giáo dục, đào tạo; huy động sự đóng góp của người sử dụng lao động và người được đào tạo; áp dụng mô hình đào tạo theo cơ chế chia sẻ kinh phí đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp.
+ Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, cung cấp các dịch vụ chất lượng cao theo nhu cầu xã hội của các cơ sở đào tạo.
b) Giải pháp huy động chuyên gia, nhà quản lý
Xây dựng cơ sở dữ liệu về cán bộ khoa học công nghệ trình độ cao ở trong và ngoài nước để hợp tác, thu hút các nhà khoa học tham gia giảng dạy, chuyển giao công nghệ, phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện để thu hút nhân lực có trình độ cao về công tác tại KKT, các KCN và khu công nghệ cao.
c) Giải pháp về đất đai để phát triển giáo dục, đào tạo
Ưu tiên quỹ đất có vị trí thuận lợi, đảm bảo diện tích đất cho các cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề; thực hiện giao đất sạch cho các nhà đầu tư xây dựng các cơ sở giáo dục, đào tạo; khuyến khích và có hình thức vinh danh đối với các cá nhân tự nguyện hiến đất, tặng đất để xây dựng cơ sở giáo dục, đào tạo.
3.5. Giải pháp về việc làm, thị trường lao động, điều kiện làm việc
a) Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội nhằm ổn định việc làm và tạo thêm việc làm mới cho người lao động
Rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội đã ban hành; đồng thời xây dựng các cơ chế, chính sách mới thực sự thông thoáng, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển. Tăng cường thu hút đầu tư cả trong và ngoài nước, ưu tiên đầu tư hạ tầng KKT Nghi Sơn, các KCN, cụm công nghiệp, các dự án đầu tư hạ tầng.
b) Chính sách phát triển thị trường lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động
Xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động và dịch vụ về đào tạo, tìm kiếm, giới thiệu việc làm, tạo cầu nối liên kết giữa cung và cầu lao động, giữa người lao động, cơ sở đào tạo và người sử dụng lao động. Phát triển thị trường lao động thông qua hoạt động sàn giao dịch; gắn hệ thống thông tin thị trường lao động với thông tin KT - XH của tỉnh, kết nối với hệ thống thông tin thị trường lao động quốc gia.
3.6. Nâng cao thể lực, trình độ nhân lực
Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ, bảo vệ môi trường; nâng cao chất lượng các hoạt động văn hoá, thể thao... nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động. Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tuyên truyền các chủ trương, chính sách pháp luật về lao động... để người lao động theo kịp sự phát triển của khoa học công nghệ, đồng thời nâng cao ý thức, tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động.
3.7. Mở rộng và tăng cường quan hệ hợp tác trong phát triển nhân lực
Mở rộng và tăng cường hợp tác với các cơ quan, tổ chức Trung ương để tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ phát triển nhân lực.
Tận dụng lợi thế về vị trí, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội để mở rộng quan hệ giao lưu, trao đổi, hợp tác với với các tỉnh bạn về đào tạo, tuyển dụng, chuyển giao, hợp tác về nhân lực... để điều tiết cung cầu lao động trên thị trường.
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, liên kết với các cơ sở đào tạo ở nước ngoài để đào tạo, chuyển giao khoa học công nghệ nhằm phát triển nhân lực của tỉnh.