Document: Điều 24 Thông tư 66/2017/TT-BTNMT quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "66/2017/TT-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "66/2017/TT-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "66/2017/TT-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "66/2017/TT-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "66/2017/TT-BTNMT", "signer": "Võ Tuấn Nhân", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 24 Thông tư 66/2017/TT-BTNMT quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nội dung như sau:

Điều 24. Kiểm tra, giám sát thực hiện và điều chỉnh thuyết minh, hợp đồng
1. Trong quá trình triển khai thực hiện, cơ quan quản lý trực tiếp tổ chức chủ trì, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những sai sót làm ảnh hưởng đến mục tiêu, nội dung, tiến độ kế hoạch, kết quả của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt.
2. Hàng năm, vào ngày 15 tháng 4 và ngày 15 tháng 10, các tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của tổ chức chủ trì (nếu có) và Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Khoa học và Công nghệ) về tình hình thực hiện và tiến độ giải ngân kinh phí, nêu rõ những vướng mắc khó khăn và kiến nghị (nếu có) trong quá trình thực hiện theo mẫu B27-BCĐK.
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập đoàn kiểm tra nội dung, tiến độ và sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Thành phần đoàn kiểm tra gồm: Trưởng đoàn là Lãnh đạo Vụ Khoa học và Công nghệ; thành viên là đại diện Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Kế hoạch - Tài chính, các đơn vị có liên quan và chuyên gia (nếu cần);
b) Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổng hợp kết quả, đề xuất phương án xử lý. Kết quả kiểm tra là căn cứ để Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét việc đình chỉ hoặc tiếp tục triển khai thực hiện, điều chỉnh bổ sung và thanh lý hợp đồng. Biên bản kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ được lập theo mẫu B28-BBKTĐK.
3. Kinh phí kiểm tra, giám sát và đánh giá lấy từ kinh phí quản lý hoạt động khoa học và công nghệ.
4. Điều chỉnh Thuyết minh và Hợp đồng:
a) Trường hợp phải điều chỉnh nhiệm vụ khoa học và công nghệ, cơ quan quản lý trực tiếp tổ chức chủ trì (nếu có), tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ có văn bản đề xuất Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét quyết định điều chỉnh;
b) Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định điều chỉnh: Tên, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm, thời gian thực hiện, nội dung, kinh phí, sản phẩm và phương thức giao khoán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cơ sở ý kiến của Vụ Khoa học và Công nghệ. Trường hợp cần thiết, Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định xin ý kiến chuyên gia độc lập theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ;
c) Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ ký thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt các điều chỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này trong Thuyết minh và Hợp đồng nhưng không làm thay đổi mục tiêu, nội dung, sản phẩm và kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt.
5. Điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
a) Trường hợp cần thiết phải gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ, trước khi hết thời hạn thực hiện nhiệm vụ 30 ngày, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ phải có văn bản đề nghị gia hạn. Văn bản đề nghị gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ cần nêu cụ thể lý do dẫn tới việc chậm tiến độ thực hiện, kèm theo Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ tại thời điểm xin gia hạn.
Việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được thực hiện không quá 02 lần, tổng thời gian gia hạn không quá 12 tháng đối với các nhiệm vụ có thời gian thực hiện từ 24 tháng trở lên và không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện dưới 24 tháng. Thời gian gia hạn không áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Trường hợp không bố trí đủ kinh phí theo kế hoạch đã phê duyệt, Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ;
c) Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ ký công văn thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cho phép hoặc không cho phép gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản này; thông báo gia hạn đối với điểm b khoản này;
d) Công văn liên quan đến việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ là bộ phận của Thuyết minh và Hợp đồng.

Content:
Điều 24. Kiểm tra, giám sát thực hiện và điều chỉnh thuyết minh, hợp đồng
1. Trong quá trình triển khai thực hiện, cơ quan quản lý trực tiếp tổ chức chủ trì, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những sai sót làm ảnh hưởng đến mục tiêu, nội dung, tiến độ kế hoạch, kết quả của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt.
2. Hàng năm, vào ngày 15 tháng 4 và ngày 15 tháng 10, các tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của tổ chức chủ trì (nếu có) và Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Khoa học và Công nghệ) về tình hình thực hiện và tiến độ giải ngân kinh phí, nêu rõ những vướng mắc khó khăn và kiến nghị (nếu có) trong quá trình thực hiện theo mẫu B27-BCĐK.
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập đoàn kiểm tra nội dung, tiến độ và sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Thành phần đoàn kiểm tra gồm: Trưởng đoàn là Lãnh đạo Vụ Khoa học và Công nghệ; thành viên là đại diện Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Kế hoạch - Tài chính, các đơn vị có liên quan và chuyên gia (nếu cần);
b) Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổng hợp kết quả, đề xuất phương án xử lý. Kết quả kiểm tra là căn cứ để Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét việc đình chỉ hoặc tiếp tục triển khai thực hiện, điều chỉnh bổ sung và thanh lý hợp đồng. Biên bản kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ được lập theo mẫu B28-BBKTĐK.
3. Kinh phí kiểm tra, giám sát và đánh giá lấy từ kinh phí quản lý hoạt động khoa học và công nghệ.
4. Điều chỉnh Thuyết minh và Hợp đồng:
a) Trường hợp phải điều chỉnh nhiệm vụ khoa học và công nghệ, cơ quan quản lý trực tiếp tổ chức chủ trì (nếu có), tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ có văn bản đề xuất Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét quyết định điều chỉnh;
b) Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định điều chỉnh: Tên, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm, thời gian thực hiện, nội dung, kinh phí, sản phẩm và phương thức giao khoán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cơ sở ý kiến của Vụ Khoa học và Công nghệ. Trường hợp cần thiết, Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định xin ý kiến chuyên gia độc lập theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ;
c) Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ ký thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt các điều chỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này trong Thuyết minh và Hợp đồng nhưng không làm thay đổi mục tiêu, nội dung, sản phẩm và kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt.
5. Điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
a) Trường hợp cần thiết phải gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ, trước khi hết thời hạn thực hiện nhiệm vụ 30 ngày, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ phải có văn bản đề nghị gia hạn. Văn bản đề nghị gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ cần nêu cụ thể lý do dẫn tới việc chậm tiến độ thực hiện, kèm theo Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ tại thời điểm xin gia hạn.
Việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được thực hiện không quá 02 lần, tổng thời gian gia hạn không quá 12 tháng đối với các nhiệm vụ có thời gian thực hiện từ 24 tháng trở lên và không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện dưới 24 tháng. Thời gian gia hạn không áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Trường hợp không bố trí đủ kinh phí theo kế hoạch đã phê duyệt, Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ;
c) Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ ký công văn thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cho phép hoặc không cho phép gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản này; thông báo gia hạn đối với điểm b khoản này;
d) Công văn liên quan đến việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ là bộ phận của Thuyết minh và Hợp đồng.