Document: Điều 3 Thông tư 04/2022/TT-BTNMT kỹ thuật kiểm tra đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng trên cao mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "03/06/2022", "sign_number": "04/2022/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "03/06/2022", "sign_number": "04/2022/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "03/06/2022", "sign_number": "04/2022/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "03/06/2022", "sign_number": "04/2022/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "03/06/2022", "sign_number": "04/2022/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 04/2022/TT-BTNMT kỹ thuật kiểm tra đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng trên cao mới nhất có nội dung như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tài liệu khí tượng trên cao là các sản phẩm dạng giấy và vật mang tin, gồm tài liệu thám không vô tuyến và tài liệu gió trên cao.
2. Kiểm tra tài liệu là hoạt động xem xét tính đầy đủ về số lượng, dung lượng tài liệu khí tượng trên cao, ra đa thời tiết, ô-dôn và bức xạ cực tím (sau đây gọi chung là tài liệu).
3. Kiểm soát tài liệu là quá trình đối chiếu các kết quả thực tế trong tài liệu với các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật nhằm xác định sự sai lệch và nguyên nhân gây ra sai lệch, từ đó điều chỉnh sự sai lệch các kết quả trong tài liệu.
4. Đánh giá chất lượng tài liệu là hoạt động xác định bằng định lượng điểm số đạt được trên tổng số điểm chuẩn và xếp loại chất lượng tài liệu.
5. Điểm chuẩn là mức điểm cao nhất, quy định để đánh giá chất lượng tài liệu; điểm trừ là số điểm quy định trừ cho các sai sót xảy ra trong quan trắc, thu thập, tính toán, chỉnh lý, phân tích và giao nộp tài liệu; điểm đạt được tính bằng điểm chuẩn trừ tổng điểm trừ.
6. Tính hợp lý số liệu theo không gian là tính hợp lý của một hay nhiều yếu tố khí tượng tại vị trí quan trắc so với số liệu quan trắc tại các vị trí (hoặc trạm) xung quanh hoặc từ các nguồn số liệu khác.
7. Tính hợp lý số liệu theo thời gian là tính hợp lý số liệu của một hoặc nhiều yếu tố khí tượng so với giá trị số liệu tại cùng một vị trí quan trắc trong khoảng thời gian (thống kê) khác nhau.

Content:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tài liệu khí tượng trên cao là các sản phẩm dạng giấy và vật mang tin, gồm tài liệu thám không vô tuyến và tài liệu gió trên cao.
2. Kiểm tra tài liệu là hoạt động xem xét tính đầy đủ về số lượng, dung lượng tài liệu khí tượng trên cao, ra đa thời tiết, ô-dôn và bức xạ cực tím (sau đây gọi chung là tài liệu).
3. Kiểm soát tài liệu là quá trình đối chiếu các kết quả thực tế trong tài liệu với các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật nhằm xác định sự sai lệch và nguyên nhân gây ra sai lệch, từ đó điều chỉnh sự sai lệch các kết quả trong tài liệu.
4. Đánh giá chất lượng tài liệu là hoạt động xác định bằng định lượng điểm số đạt được trên tổng số điểm chuẩn và xếp loại chất lượng tài liệu.
5. Điểm chuẩn là mức điểm cao nhất, quy định để đánh giá chất lượng tài liệu; điểm trừ là số điểm quy định trừ cho các sai sót xảy ra trong quan trắc, thu thập, tính toán, chỉnh lý, phân tích và giao nộp tài liệu; điểm đạt được tính bằng điểm chuẩn trừ tổng điểm trừ.
6. Tính hợp lý số liệu theo không gian là tính hợp lý của một hay nhiều yếu tố khí tượng tại vị trí quan trắc so với số liệu quan trắc tại các vị trí (hoặc trạm) xung quanh hoặc từ các nguồn số liệu khác.
7. Tính hợp lý số liệu theo thời gian là tính hợp lý số liệu của một hoặc nhiều yếu tố khí tượng so với giá trị số liệu tại cùng một vị trí quan trắc trong khoảng thời gian (thống kê) khác nhau.