Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 6299/QĐ-BCT 2014 Quy hoạch phát triển công nghiệp thương mại Việt Nam Lào 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "6299/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "6299/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "6299/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "6299/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "6299/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 6299/QĐ-BCT 2014 Quy hoạch phát triển công nghiệp thương mại Việt Nam Lào 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp, thương mại tuyến biên giới Việt Nam - Lào đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Định hướng phát triển
3.1. Ngành công nghiệp
a) Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
- Đẩy mạnh hoạt động thăm dò, điều tra, khảo sát để lập bản đồ khoáng sản của tuyến, trong đó trọng tâm là các mỏ trữ lượng lớn và khoáng sản quý hiếm.
- Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong khai thác, bảo đảm tính hợp lý và ổn định của chuỗi giá trị: khai thác, sơ chế hoặc chế biến thô tại chỗ và cung ứng nguyên liệu, bán thành phẩm cho chế biến tinh ở các trung tâm công nghiệp. Hạn chế, tiến tới xóa bỏ việc khai thác và sơ chế để xuất khẩu khoáng sản thô. Ưu tiên khai thác các mỏ trữ lượng lớn, có điều kiện khai thác thuận lợi. Tăng cường hợp tác đầu tư, liên doanh liên kết qua biên giới với phía Lào trong khai thác, chế biến khoáng sản. Kết hợp khai thác, chế biến khoáng sản với bảo vệ môi trường và giữ gìn tài nguyên khác.
b) Công nghiệp chế biến nông lâm sản
- Tập trung phát triển các ngành, sản phẩm có lợi thế về tài nguyên, nguyên liệu, như công nghiệp chế biến nông-lâm sản, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng... Đồng thời, phát triển các ngành, sản phẩm công nghiệp mà địa bàn tuyến biên giới có nhu cầu lớn và đặc thù, như công nghiệp cơ khí chế tạo nhỏ phục vụ sản xuất nông nghiệp, nghề rừng của đồng bào các dân tộc.
- Chú trọng phát triển các ngành, sản phẩm công nghiệp cùng lúc đáp ứng các nhu cầu: nhu cầu tại chỗ, nhu cầu của địa bàn khác trong nước và nhu cầu cho xuất khẩu, trước hết là xuất khẩu biên mậu với phía Lào. Gắn sản xuất với thị trường, đưa sản phẩm chế biến, chế tạo vào các chợ, trung tâm mua sắm, siêu thị trên địa bàn. Ưu tiên phát triển các ngành, sản phẩm công nghiệp được chế biến, chế tạo trong các cụm công nghiệp gần các cửa khẩu hoặc trong các khu kinh tế cửa khẩu.
c) Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
- Tập trung nguồn lực thực hiện tốt các dự án sản xuất vật liệu xây dựng, đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và dân sinh của các huyện tuyến biên giới Việt Nam - Lào.
- Coi trọng các điều kiện phát triển bền vững và bảo vệ tốt môi trường; chăm lo chu đáo đời sống của công nhân; bổ túc các kiến thức về thị trường, kinh doanh cho cán bộ quản lý, nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân...
- Lựa chọn quy mô đầu tư hợp lý đối với từng chủng loại vật liệu xây dựng, bố trí sản xuất gần các vùng nguyên liệu và tiêu thụ tại chỗ phù hợp với đặc thù địa bàn miền núi và đặc điểm của đa số các loại vật liệu xây dựng là nặng và cồng kềnh.
d) Công nghiệp sản xuất và phân phối điện
- Tập trung phát triển thủy điện quy mô nhỏ trên cơ sở khai thác và phát huy tiềm năng (sông suối nhiều, lưu lượng và địa hình dòng chảy phù hợp) trên địa bàn các huyện biên giới. Ưu tiên phát triển các công trình thủy điện phục vụ nhu cầu tại chỗ.
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển thủy điện với bảo vệ môi trường sinh thái, nhất là bảo vệ rừng và bảo đảm an sinh xã hội trong phạm vi ảnh hưởng của công trình, cũng như an ninh quốc phòng tuyến biên giới.
- Quan tâm đầu tư khai thác và sử dụng các nguồn điện gió, điện mặt trời, điện địa nhiệt... ở những địa bàn có điều kiện.
đ) Tiểu thủ công nghiệp - làng nghề
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp trên cơ sở khai thác tối ưu nguồn nguyên liệu sẵn có tại chỗ, kỹ năng sản xuất và quan hệ thị trường truyền thống.
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề kết hợp với tận dụng lao động nhàn rỗi, tạo công ăn việc làm, phân công lại lao động xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn; gắn phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề với xây dựng và phát triển nông thôn mới; phát triển tiểu thủ công nghiệp đi đôi với phát triển thương mại, dịch vụ du lịch và giao lưu văn hóa địa bàn tuyến biên giới Việt Nam - Lào.
- Ưu tiên phát triển các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề truyền thống gắn được với thị trường, trước hết là thị trường tại chỗ (trung tâm huyện, cửa khẩu, khu kinh tế cửa khẩu, điểm du lịch).
3.2. Ngành thương mại
a) Hệ thống chợ
- Phát triển hệ thống chợ biên giới, chợ cửa khẩu: đáp ứng nhu cầu trao đổi mua bán hàng hóa phục vụ sản xuất và đời sống hàng ngày của cư dân hai bên biên giới; kết hợp phục vụ thương nhân xuất nhập khẩu và khách du lịch.
- Phát triển hệ thống chợ thị trấn, chợ trung tâm các huyện biên giới trở thành hạt nhân cho không gian thương mại tập trung của từng huyện, vừa bán buôn vừa bán lẻ tổng hợp các mặt hàng, kết hợp đáp ứng nhu cầu trao đổi, mua bán hàng hóa của cư dân tại chỗ vừa làm đầu mối thu gom phát luồng hàng hóa trong và ngoài huyện.
- Phát triển hệ thống chợ xã (không giáp đường biên) phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của cư dân nông thôn tại chỗ.
b) Hệ thống trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, siêu thị
Là nơi trực tiếp tổ chức cung cấp hoặc cho thuê để tổ chức cung cấp các dịch vụ bán lẻ hàng hóa văn minh cho người tiêu dùng tại chỗ là chủ yếu; kết hợp cung cấp hoặc cho thuê để cung cấp các dịch vụ khác cho các đối tượng khách vãng lai, thương nhân, nhà đầu tư.v.v; đặt tại các thị trấn huyện, các cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu quốc gia.
c) Phát triển trung tâm trung chuyển và kho vận
- Từng bước phát triển các trung tâm trung chuyển và kho vận tại các khu kinh tế cửa khẩu theo hướng mở, hội nhập và kết nối lưu thông hàng hóa, dịch vụ và du lịch.
- Tổ chức triển khai đầu tư hệ thống trung tâm trung chuyển và kho vận theo hướng tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm.
- Đến năm 2030, tiếp tục đầu tư phát triển hệ thống trung tâm trung chuyển và kho vận tại các khu kinh tế cửa khẩu, hình thành các trung tâm trung chuyển và kho vận theo mô hình trung tâm logistics để phát huy sức kích hoạt, hội tụ và lan tỏa về kinh tế, công nghiệp, thương mại xuất nhập khẩu trên địa bàn tuyến biên giới Việt Nam - Lào.

Content:
Định hướng phát triển
3.1. Ngành công nghiệp
a) Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
- Đẩy mạnh hoạt động thăm dò, điều tra, khảo sát để lập bản đồ khoáng sản của tuyến, trong đó trọng tâm là các mỏ trữ lượng lớn và khoáng sản quý hiếm.
- Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong khai thác, bảo đảm tính hợp lý và ổn định của chuỗi giá trị: khai thác, sơ chế hoặc chế biến thô tại chỗ và cung ứng nguyên liệu, bán thành phẩm cho chế biến tinh ở các trung tâm công nghiệp. Hạn chế, tiến tới xóa bỏ việc khai thác và sơ chế để xuất khẩu khoáng sản thô. Ưu tiên khai thác các mỏ trữ lượng lớn, có điều kiện khai thác thuận lợi. Tăng cường hợp tác đầu tư, liên doanh liên kết qua biên giới với phía Lào trong khai thác, chế biến khoáng sản. Kết hợp khai thác, chế biến khoáng sản với bảo vệ môi trường và giữ gìn tài nguyên khác.
b) Công nghiệp chế biến nông lâm sản
- Tập trung phát triển các ngành, sản phẩm có lợi thế về tài nguyên, nguyên liệu, như công nghiệp chế biến nông-lâm sản, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng... Đồng thời, phát triển các ngành, sản phẩm công nghiệp mà địa bàn tuyến biên giới có nhu cầu lớn và đặc thù, như công nghiệp cơ khí chế tạo nhỏ phục vụ sản xuất nông nghiệp, nghề rừng của đồng bào các dân tộc.
- Chú trọng phát triển các ngành, sản phẩm công nghiệp cùng lúc đáp ứng các nhu cầu: nhu cầu tại chỗ, nhu cầu của địa bàn khác trong nước và nhu cầu cho xuất khẩu, trước hết là xuất khẩu biên mậu với phía Lào. Gắn sản xuất với thị trường, đưa sản phẩm chế biến, chế tạo vào các chợ, trung tâm mua sắm, siêu thị trên địa bàn. Ưu tiên phát triển các ngành, sản phẩm công nghiệp được chế biến, chế tạo trong các cụm công nghiệp gần các cửa khẩu hoặc trong các khu kinh tế cửa khẩu.
c) Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
- Tập trung nguồn lực thực hiện tốt các dự án sản xuất vật liệu xây dựng, đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và dân sinh của các huyện tuyến biên giới Việt Nam - Lào.
- Coi trọng các điều kiện phát triển bền vững và bảo vệ tốt môi trường; chăm lo chu đáo đời sống của công nhân; bổ túc các kiến thức về thị trường, kinh doanh cho cán bộ quản lý, nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân...
- Lựa chọn quy mô đầu tư hợp lý đối với từng chủng loại vật liệu xây dựng, bố trí sản xuất gần các vùng nguyên liệu và tiêu thụ tại chỗ phù hợp với đặc thù địa bàn miền núi và đặc điểm của đa số các loại vật liệu xây dựng là nặng và cồng kềnh.
d) Công nghiệp sản xuất và phân phối điện
- Tập trung phát triển thủy điện quy mô nhỏ trên cơ sở khai thác và phát huy tiềm năng (sông suối nhiều, lưu lượng và địa hình dòng chảy phù hợp) trên địa bàn các huyện biên giới. Ưu tiên phát triển các công trình thủy điện phục vụ nhu cầu tại chỗ.
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển thủy điện với bảo vệ môi trường sinh thái, nhất là bảo vệ rừng và bảo đảm an sinh xã hội trong phạm vi ảnh hưởng của công trình, cũng như an ninh quốc phòng tuyến biên giới.
- Quan tâm đầu tư khai thác và sử dụng các nguồn điện gió, điện mặt trời, điện địa nhiệt... ở những địa bàn có điều kiện.
đ) Tiểu thủ công nghiệp - làng nghề
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp trên cơ sở khai thác tối ưu nguồn nguyên liệu sẵn có tại chỗ, kỹ năng sản xuất và quan hệ thị trường truyền thống.
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề kết hợp với tận dụng lao động nhàn rỗi, tạo công ăn việc làm, phân công lại lao động xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn; gắn phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề với xây dựng và phát triển nông thôn mới; phát triển tiểu thủ công nghiệp đi đôi với phát triển thương mại, dịch vụ du lịch và giao lưu văn hóa địa bàn tuyến biên giới Việt Nam - Lào.
- Ưu tiên phát triển các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề truyền thống gắn được với thị trường, trước hết là thị trường tại chỗ (trung tâm huyện, cửa khẩu, khu kinh tế cửa khẩu, điểm du lịch).
3.2. Ngành thương mại
a) Hệ thống chợ
- Phát triển hệ thống chợ biên giới, chợ cửa khẩu: đáp ứng nhu cầu trao đổi mua bán hàng hóa phục vụ sản xuất và đời sống hàng ngày của cư dân hai bên biên giới; kết hợp phục vụ thương nhân xuất nhập khẩu và khách du lịch.
- Phát triển hệ thống chợ thị trấn, chợ trung tâm các huyện biên giới trở thành hạt nhân cho không gian thương mại tập trung của từng huyện, vừa bán buôn vừa bán lẻ tổng hợp các mặt hàng, kết hợp đáp ứng nhu cầu trao đổi, mua bán hàng hóa của cư dân tại chỗ vừa làm đầu mối thu gom phát luồng hàng hóa trong và ngoài huyện.
- Phát triển hệ thống chợ xã (không giáp đường biên) phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của cư dân nông thôn tại chỗ.
b) Hệ thống trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, siêu thị
Là nơi trực tiếp tổ chức cung cấp hoặc cho thuê để tổ chức cung cấp các dịch vụ bán lẻ hàng hóa văn minh cho người tiêu dùng tại chỗ là chủ yếu; kết hợp cung cấp hoặc cho thuê để cung cấp các dịch vụ khác cho các đối tượng khách vãng lai, thương nhân, nhà đầu tư.v.v; đặt tại các thị trấn huyện, các cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu quốc gia.
c) Phát triển trung tâm trung chuyển và kho vận
- Từng bước phát triển các trung tâm trung chuyển và kho vận tại các khu kinh tế cửa khẩu theo hướng mở, hội nhập và kết nối lưu thông hàng hóa, dịch vụ và du lịch.
- Tổ chức triển khai đầu tư hệ thống trung tâm trung chuyển và kho vận theo hướng tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm.
- Đến năm 2030, tiếp tục đầu tư phát triển hệ thống trung tâm trung chuyển và kho vận tại các khu kinh tế cửa khẩu, hình thành các trung tâm trung chuyển và kho vận theo mô hình trung tâm logistics để phát huy sức kích hoạt, hội tụ và lan tỏa về kinh tế, công nghiệp, thương mại xuất nhập khẩu trên địa bàn tuyến biên giới Việt Nam - Lào.