Document: Điều 1 Quyết định 156/1999/QĐ-BNN-TCCB chuyển Công ty Vật tư nông nghiệp cấp I Hà Nội thành Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu vật tư nông nghiệp và nông sản

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/11/1999", "sign_number": "156/1999/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/11/1999", "sign_number": "156/1999/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/11/1999", "sign_number": "156/1999/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/11/1999", "sign_number": "156/1999/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/11/1999", "sign_number": "156/1999/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 156/1999/QĐ-BNN-TCCB chuyển Công ty Vật tư nông nghiệp cấp I Hà Nội thành Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu vật tư nông nghiệp và nông sản có nội dung như sau:

Điều 1. - Phê duyệt phương án cổ phần hoá Công ty Vật tư nông nghiệp cấp I Hà Nội (doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập, đơn vị thành viên thuộc Tổng công ty Vật tư nông nghiệp - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) gồm các nội dung chủ yếu sau đây :
1.1. Giá trị thực tế của Doanh nghiệp tại thời điểm 0 giờ ngày 30/06/1999 là: 30.296.014.774 đồng (Ba mươi tỷ, hai trăm chín sáu triệu, không tăm mười bốn nghìn, bảy trăm bảy mươi tư đồng). Trong đó giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại Doanh nghiệp là: 5.185.191.838 đồng (Năm tỷ, một trăm tám lăm triệu, một trăm chín mốt nghìn, tám trăm ba tám đồng).
1.2. Vốn Điều lệ của Công ty cổ phần: 5.185.191.838 đồng (Năm tỷ, một trăm tám lăm triệu, một trăm chín mốt nghìn, tám trăm ba tám đồng). Tổng số vốn này chia thành 51.852 cổ phần (Năm mốt nghìn, tám trăm năm hai cổ phần), cơ cấu như sau:
- Tỷ lệ cổ phần nhà nước: 48% vốn Điều lệ (24.852 cổ phần);
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Doanh nghiệp: 42% vốn Điều lệ (22.000 cổ phần);
- Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng ngoài Doanh nghiệp: 10% vốn Điều lệ (5.000 cổ phần).
1.3. Ưu đãi cho người lao động trong Doanh nghiệp:
- Tổng số cổ phần ưu đãi cho người lao động trong Doanh nghiệp là: 10.370 cổ phần (Mười nghìn, ba trăm bảy mươi cổ phần). Phần giá trị được ưu đãi là: 1.037.000.000 đồng (Một tỷ, không tăm ba bảy triệu đồng).
- Tổng số cổ phần theo giá ưu đãi cho người lao động nghèo trong Doanh nghiệp trả dần: 2074 cổ phần (Hai nghìn không tăm bảy tư cổ phần), trị giá: 145.180.000 đồng (Một trăm bốn lăm triệu, một trăm tám mươi nghìn đồng).
1.4. Tổ chức quản lý tiền bán cổ phần: Thực hiện theo mục V, phần thứ hai trong Thông tư số 104/1998/TT-BTC ngày 18 tháng 7 năm 1998 của Bộ Tài chính, hướng dẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần và mục 6 văn bản số 3138 TC/TCDN ngày 19 tháng 8 năm 1998 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.

Content:
Điều 1. - Phê duyệt phương án cổ phần hoá Công ty Vật tư nông nghiệp cấp I Hà Nội (doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập, đơn vị thành viên thuộc Tổng công ty Vật tư nông nghiệp - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) gồm các nội dung chủ yếu sau đây :
1.1. Giá trị thực tế của Doanh nghiệp tại thời điểm 0 giờ ngày 30/06/1999 là: 30.296.014.774 đồng (Ba mươi tỷ, hai trăm chín sáu triệu, không tăm mười bốn nghìn, bảy trăm bảy mươi tư đồng). Trong đó giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại Doanh nghiệp là: 5.185.191.838 đồng (Năm tỷ, một trăm tám lăm triệu, một trăm chín mốt nghìn, tám trăm ba tám đồng).
1.2. Vốn Điều lệ của Công ty cổ phần: 5.185.191.838 đồng (Năm tỷ, một trăm tám lăm triệu, một trăm chín mốt nghìn, tám trăm ba tám đồng). Tổng số vốn này chia thành 51.852 cổ phần (Năm mốt nghìn, tám trăm năm hai cổ phần), cơ cấu như sau:
- Tỷ lệ cổ phần nhà nước: 48% vốn Điều lệ (24.852 cổ phần);
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Doanh nghiệp: 42% vốn Điều lệ (22.000 cổ phần);
- Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng ngoài Doanh nghiệp: 10% vốn Điều lệ (5.000 cổ phần).
1.3. Ưu đãi cho người lao động trong Doanh nghiệp:
- Tổng số cổ phần ưu đãi cho người lao động trong Doanh nghiệp là: 10.370 cổ phần (Mười nghìn, ba trăm bảy mươi cổ phần). Phần giá trị được ưu đãi là: 1.037.000.000 đồng (Một tỷ, không tăm ba bảy triệu đồng).
- Tổng số cổ phần theo giá ưu đãi cho người lao động nghèo trong Doanh nghiệp trả dần: 2074 cổ phần (Hai nghìn không tăm bảy tư cổ phần), trị giá: 145.180.000 đồng (Một trăm bốn lăm triệu, một trăm tám mươi nghìn đồng).
1.4. Tổ chức quản lý tiền bán cổ phần: Thực hiện theo mục V, phần thứ hai trong Thông tư số 104/1998/TT-BTC ngày 18 tháng 7 năm 1998 của Bộ Tài chính, hướng dẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần và mục 6 văn bản số 3138 TC/TCDN ngày 19 tháng 8 năm 1998 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.