Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1662/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "1662/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "1662/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "1662/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "1662/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "1662/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1662/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” của tỉnh Quảng Ngãi với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Cán bộ chuyên trách Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học, có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020.
II- MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu tổng quát giai đoạn 2011 - 2020
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn khoảng 188.000 người. Mở rộng và nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhằm đạt mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chú trọng công tác đào tạo nghề theo địa chỉ, tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020.
Đào tạo, bồi dưỡng 12.000 lượt cán bộ công chức cấp xã nhằm đạt mục tiêu: xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
2. Chỉ tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2011 - 2015:
- Đào tạo nghề cả 3 cấp trình độ cho 87.000 lao động nông thôn. Bình quân mỗi năm đào tạo nghề khoảng 14.700 lao động, trong đó, số lao động được hỗ trợ chi phí học nghề (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng) khoảng 7.800 người/năm, gồm: học nghề nông nghiệp: 3.000 người, tỷ lệ 38,5%; học nghề phi nông nghiệp 4.800 người, tỷ lệ 61,5%. Số lao động nông thôn còn lại được đào tạo theo hướng xã hội hoá, huy động nguồn lực để thực hiện đạt mục tiêu của Đề án. Tỷ lệ lao động có việc làm sau khi được đào tạo nghề tối thiểu đạt 70%.
- Đào tạo và bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý theo chức danh, từng vị trí công việc đáp ứng yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành, thực thi công vụ cho 6.000 lượt các cán bộ, công chức xã.
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Đào tạo nghề cả 3 cấp trình độ cho 101.790 lao động nông thôn. Bình quân mỗi năm đào tạo nghề khoảng hơn 20.000 lao động, trong đó số lao động được hỗ trợ chi phí học nghề (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng) là khoảng 9.140 người người/năm, gồm: Học nghề nông nghiệp: 3.200 người, tỷ lệ 35%; học nghề phi nông nghiệp 5.940 người, tỷ lệ 65%. Số lao động nông thôn còn lại được đào tạo theo hướng xã hội hoá, huy động nguồn lực để thực hiện đạt mục tiêu của Đề án. Tỷ lệ lao động có việc làm sau khi được đào tạo nghề tối thiểu chiếm 80%.
+ Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội chuyên sâu cho khoảng 6.000 lượt cán bộ, công chức xã đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, quản lý kinh tế - xã hội thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ CỦA ĐỀ ÁN
1. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn
a) Hoạt động 1: Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn Tuyên truyền sâu rộng chủ trương, chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn, nhất là các chính sách khuyến khích hỗ trợ của Nhà nước về đào tạo nghề nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, của toàn xã hội về việc học nghề. Học nghề là điều kiện để tạo việc làm cho lao động nông thôn, góp phần giảm nghèo bền vững.
Các cấp chính quyền và ngành Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp triển khai thực hiện các hoạt động tư vấn học nghề, tạo việc làm cho người lao động trên địa bàn, nhất là ở cấp xã. Các tổ chức chính trị xã hội, hội nghề nghiệp (đặc biệt là Hội Nông dân các cấp) tăng cường tuyên truyền, tư vấn cho các hội viên của mình về chính sách của Nhà nước về đào tạo nghề, tích cực tham gia học nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập để giảm nghèo nhanh và bền vững.
b) Hoạt động 2: Triển khai các mô hình dạy nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn Tổ chức thí điểm mô hình dạy nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp ở hai huyện và triển khai nhân rộng trên địa bàn tỉnh. Xây dựng 4 mô hình dạy nghề cho các nhóm lao động: nhóm lao động làm nông nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi, làng nghề dệt thổ cẩm (ở các xã miền núi, vùng chuyên canh); nhóm lao động trong các làng nghề ở vùng đồng bằng; nhóm lao động bị thu hồi đất sản xuất chuyển sang các ngành nghề công nghiệp, dịch vụ và nhóm lao động thuộc các xã ven biển học điều khiển, sửa chữa máy tàu thủy; chế biến và bảo quản thủy sản.
Nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm giới thiệu việc làm của tỉnh, thiết lập mối quan hệ gắn bó giữa các trung tâm giới thiệu việc làm với các cơ sở đào tạo nghề, các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho người lao động sau học nghề tìm kiếm được việc làm. Xây dựng và triển khai chương trình tư vấn, hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, khởi sự doanh nghiệp.
c) Hoạt động 3: Điều tra khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn
Xác định danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn; nhu cầu học nghề của lao động nông thôn theo từng nghề và cấp trình độ; nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề (số lượng, chất lượng, cơ cấu) của các doanh nghiệp, các ngành kinh tế và thị trường lao động. Dự báo nhu cầu sử dụng lao động nông thôn qua đào tạo hàng năm. Xác định năng lực đào tạo của các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn gồm chương trình, học liệu, giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề, cơ sở vật chất thiết bị dạy nghề.
d) Hoạt động 4: Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với cơ sở dạy nghề công lập
Xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị cho các cơ sở dạy nghề công lập theo quy định tại khoản 3, Mục III, Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Giai đoạn 2011 - 2015, xây dựng kế hoạch báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục dạy nghề đề nghị hỗ trợ đầu tư từ một đến hai trung tâm dạy nghề kiểu mẫu; giai đoạn 2016 - 2020, đầu tư xây dựng hai trung tâm dạy nghề kiểu mẫu cấp huyện.
Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề từ Chương trình mục tiêu quốc gia cho Trung tâm dạy nghề các huyện miền núi có tỷ lệ hộ nghèo trên 50%; hỗ trợ thiết bị dạy nghề cho các trung tâm dạy nghề công lập: Trung tâm dạy nghề Thanh niên; Trung tâm dạy nghề Phụ nữ; Trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm thuộc Hội Nông dân Việt Nam tỉnh; Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh và 12 trung tâm Giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp và dạy nghề các huyện theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
e) Hoạt động 5: Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu và xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề
Trên cơ sở Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề được cấp có thẩm quyền quyết định, các cơ sở dạy nghề rà soát, bổ sung, xây dựng mới chương trình, giáo trình, học liệu của các nghề đào tạo, đảm bảo đúng quy định tại Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các văn bản khác có liên quan.
Hàng năm, các cơ sở đào tạo nghề chủ động chỉnh sửa giáo trình dạy nghề hiện có, bổ sung cập nhật tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới cho phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động; nghiên cứu xây dựng chương trình, giáo trình mới với những nghề chưa có chương trình, giáo trình và học liệu dạy nghề sơ cấp, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để tổ chức thực hiện. Xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề trình độ sơ cấp nghề theo các ngành nghề đào tạo đã được UBND tỉnh phê duyệt để áp dụng thực hiện.
g) Hoạt động 6: Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề, chú ý bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, sư phạm và kỹ năng nghề, tư vấn chọn nghề, tìm và tự tạo việc làm cho lao động nông thôn để bổ sung giáo viên dạy nghề cho các trung tâm dạy nghề chưa đủ giáo viên cơ hữu.
Kiện toàn, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực về nghiệp vụ chuyên môn, phương pháp giảng dạy cho đội ngũ giáo viên, giảng viên của Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm Bồi dưỡng chính trị các huyện, thành phố để đáp ứng yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức cấp xã.
h) Hoạt động 7: Hỗ trợ lao động nông thôn học nghề
Thực hiện hỗ trợ lao động nông thôn học nghề theo chính sách quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg; căn cứ quy định của Nhà nước và tình hình thực tế, hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung điều chỉnh danh mục nghề đào tạo và mức hỗ trợ chi phí học nghề cho các nhóm đối tượng lao động nông thôn cho phù hợp.
Ngân hàng Chính sách Xã hội đảm bảo cho lao động nông thôn đang theo học cao đẳng nghề, trung cấp nghề được vốn vay để trang trải chi phí trong quá trình học theo quy định hiện hành về tín dụng đối với học sinh, sinh viên (theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên).
i) Hoạt động 8: Hoạt động giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án Xây dựng hệ thống chỉ tiêu giám sát, đánh giá về hiệu quả hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn của tỉnh. Đồng thời xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giám sát, đánh giá hàng năm để các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố phối hợp cùng thực hiện. Xây dựng phương pháp thu thập và xử lý thông tin, quản lý kinh phí Đề án ở cấp tỉnh, xây dựng phần mềm quản lý Đề án; nâng cao năng lực xây dựng kế hoạch, quản lý, triển khai và tổ chức thực hiện Đề án ở các cấp.
2. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
a) Hoạt động 1: Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã. Nội dung chủ yếu: Xây dựng danh mục chương trình, nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ, công chức xã theo từng đối tượng cụ thể cho từng vùng.
b) Hoạt động 2: Xây dựng các chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã. Nội dung chủ yếu: Xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn đối với mỗi chức danh công chức, chức danh cán bộ quản lý xã. Xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo từng vùng, miền (đồng bằng, trung du, miền núi, vùng dân tộc thiểu số).
IV- KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kinh phí thực hiện Đề án giai đoạn 2010 - 2020
a) Dự kiến tổng kinh phí: 341.645 triệu đồng.
b) Cơ cấu nguồn vốn:
- Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 332.555 triệu đồng;
- Ngân sách địa phương: 9.090 triệu đồng.
2. Kinh phí của Đề án theo tiến độ thực hiện
a) Năm 2010: Kinh phí đã thực hiện 36.430 triệu đồng, trong đó:
- Dạy nghề cho lao động nộng thôn là: 35.480 triệu đồng; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện (bao gồm 8 hoạt động).
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã là: 950 triệu đồng; Sở Nội vụ là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện.
b) Giai đoạn 2011 - 2015: dự kiến tổng kinh phí thực hiện Đề án 157.030 triệu đồng. Cơ cấu nguồn vốn: Trung ương hỗ trợ: 149.650 triệu đồng; ngân sách địa phương 7.380 triệu đồng. Trong đó:
- Kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn là: 142.030 triệu đồng; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện (bao gồm 8 hoạt động của Đề án).
- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã : 15.000 triệu đồng; Sở Nội vụ là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện.
c) Giai đoạn 2016 - 2020: dự kiến tổng kinh phí thực hiện Đề án: 148.185 triệu đồng. Cơ cấu nguồn vốn: Trung ương hỗ trợ: 146.475 triệu đồng; ngân sách địa phương hỗ trợ là 1.710 triệu đồng. Trong đó:
- Dạy nghề cho lao động nông thôn là: 133.185 triệu đồng; Sở Lao động- Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện (bao gồm 8 hoạt động của Đề án).
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xã là: 15.000 triệu đồng; Sở Nội vụ là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện.

Content:
Cán bộ chuyên trách Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học, có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020.
II- MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu tổng quát giai đoạn 2011 - 2020
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn khoảng 188.000 người. Mở rộng và nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhằm đạt mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chú trọng công tác đào tạo nghề theo địa chỉ, tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020.
Đào tạo, bồi dưỡng 12.000 lượt cán bộ công chức cấp xã nhằm đạt mục tiêu: xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Chỉ tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2011 - 2015:
- Đào tạo nghề cả 3 cấp trình độ cho 87.000 lao động nông thôn. Bình quân mỗi năm đào tạo nghề khoảng 14.700 lao động, trong đó, số lao động được hỗ trợ chi phí học nghề (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng) khoảng 7.800 người/năm, gồm: học nghề nông nghiệp: 3.000 người, tỷ lệ 38,5%; học nghề phi nông nghiệp 4.800 người, tỷ lệ 61,5%. Số lao động nông thôn còn lại được đào tạo theo hướng xã hội hoá, huy động nguồn lực để thực hiện đạt mục tiêu của Đề án. Tỷ lệ lao động có việc làm sau khi được đào tạo nghề tối thiểu đạt 70%.
- Đào tạo và bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý theo chức danh, từng vị trí công việc đáp ứng yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành, thực thi công vụ cho 6.000 lượt các cán bộ, công chức xã.
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Đào tạo nghề cả 3 cấp trình độ cho 101.790 lao động nông thôn. Bình quân mỗi năm đào tạo nghề khoảng hơn 20.000 lao động, trong đó số lao động được hỗ trợ chi phí học nghề (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng) là khoảng 9.140 người người/năm, gồm: Học nghề nông nghiệp: 3.200 người, tỷ lệ 35%; học nghề phi nông nghiệp 5.940 người, tỷ lệ 65%. Số lao động nông thôn còn lại được đào tạo theo hướng xã hội hoá, huy động nguồn lực để thực hiện đạt mục tiêu của Đề án. Tỷ lệ lao động có việc làm sau khi được đào tạo nghề tối thiểu chiếm 80%.
+ Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội chuyên sâu cho khoảng 6.000 lượt cán bộ, công chức xã đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, quản lý kinh tế - xã hội thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ CỦA ĐỀ ÁN
1. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn
a) Hoạt động 1: Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn Tuyên truyền sâu rộng chủ trương, chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn, nhất là các chính sách khuyến khích hỗ trợ của Nhà nước về đào tạo nghề nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, của toàn xã hội về việc học nghề. Học nghề là điều kiện để tạo việc làm cho lao động nông thôn, góp phần giảm nghèo bền vững.
Các cấp chính quyền và ngành Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp triển khai thực hiện các hoạt động tư vấn học nghề, tạo việc làm cho người lao động trên địa bàn, nhất là ở cấp xã. Các tổ chức chính trị xã hội, hội nghề nghiệp (đặc biệt là Hội Nông dân các cấp) tăng cường tuyên truyền, tư vấn cho các hội viên của mình về chính sách của Nhà nước về đào tạo nghề, tích cực tham gia học nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập để giảm nghèo nhanh và bền vững.
b) Hoạt động 2: Triển khai các mô hình dạy nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn Tổ chức thí điểm mô hình dạy nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp ở hai huyện và triển khai nhân rộng trên địa bàn tỉnh. Xây dựng 4 mô hình dạy nghề cho các nhóm lao động: nhóm lao động làm nông nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi, làng nghề dệt thổ cẩm (ở các xã miền núi, vùng chuyên canh); nhóm lao động trong các làng nghề ở vùng đồng bằng; nhóm lao động bị thu hồi đất sản xuất chuyển sang các ngành nghề công nghiệp, dịch vụ và nhóm lao động thuộc các xã ven biển học điều khiển, sửa chữa máy tàu thủy; chế biến và bảo quản thủy sản.
Nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm giới thiệu việc làm của tỉnh, thiết lập mối quan hệ gắn bó giữa các trung tâm giới thiệu việc làm với các cơ sở đào tạo nghề, các doanh nghiệp, tạo điều kiện cho người lao động sau học nghề tìm kiếm được việc làm. Xây dựng và triển khai chương trình tư vấn, hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, khởi sự doanh nghiệp.
c) Hoạt động 3: Điều tra khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn
Xác định danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn; nhu cầu học nghề của lao động nông thôn theo từng nghề và cấp trình độ; nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề (số lượng, chất lượng, cơ cấu) của các doanh nghiệp, các ngành kinh tế và thị trường lao động. Dự báo nhu cầu sử dụng lao động nông thôn qua đào tạo hàng năm. Xác định năng lực đào tạo của các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn gồm chương trình, học liệu, giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề, cơ sở vật chất thiết bị dạy nghề.
d) Hoạt động 4: Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với cơ sở dạy nghề công lập
Xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị cho các cơ sở dạy nghề công lập theo quy định tại khoản 3, Mục III, Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Giai đoạn 2011 - 2015, xây dựng kế hoạch báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục dạy nghề đề nghị hỗ trợ đầu tư từ một đến hai trung tâm dạy nghề kiểu mẫu; giai đoạn 2016 - 2020, đầu tư xây dựng hai trung tâm dạy nghề kiểu mẫu cấp huyện.
Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề từ Chương trình mục tiêu quốc gia cho Trung tâm dạy nghề các huyện miền núi có tỷ lệ hộ nghèo trên 50%; hỗ trợ thiết bị dạy nghề cho các trung tâm dạy nghề công lập: Trung tâm dạy nghề Thanh niên; Trung tâm dạy nghề Phụ nữ; Trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm thuộc Hội Nông dân Việt Nam tỉnh; Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh và 12 trung tâm Giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp và dạy nghề các huyện theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
e) Hoạt động 5: Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu và xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề
Trên cơ sở Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề được cấp có thẩm quyền quyết định, các cơ sở dạy nghề rà soát, bổ sung, xây dựng mới chương trình, giáo trình, học liệu của các nghề đào tạo, đảm bảo đúng quy định tại Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các văn bản khác có liên quan.
Hàng năm, các cơ sở đào tạo nghề chủ động chỉnh sửa giáo trình dạy nghề hiện có, bổ sung cập nhật tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới cho phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động; nghiên cứu xây dựng chương trình, giáo trình mới với những nghề chưa có chương trình, giáo trình và học liệu dạy nghề sơ cấp, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để tổ chức thực hiện. Xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề trình độ sơ cấp nghề theo các ngành nghề đào tạo đã được UBND tỉnh phê duyệt để áp dụng thực hiện.
g) Hoạt động 6: Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề, chú ý bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, sư phạm và kỹ năng nghề, tư vấn chọn nghề, tìm và tự tạo việc làm cho lao động nông thôn để bổ sung giáo viên dạy nghề cho các trung tâm dạy nghề chưa đủ giáo viên cơ hữu.
Kiện toàn, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực về nghiệp vụ chuyên môn, phương pháp giảng dạy cho đội ngũ giáo viên, giảng viên của Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm Bồi dưỡng chính trị các huyện, thành phố để đáp ứng yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức cấp xã.
h) Hoạt động 7: Hỗ trợ lao động nông thôn học nghề
Thực hiện hỗ trợ lao động nông thôn học nghề theo chính sách quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg; căn cứ quy định của Nhà nước và tình hình thực tế, hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung điều chỉnh danh mục nghề đào tạo và mức hỗ trợ chi phí học nghề cho các nhóm đối tượng lao động nông thôn cho phù hợp.
Ngân hàng Chính sách Xã hội đảm bảo cho lao động nông thôn đang theo học cao đẳng nghề, trung cấp nghề được vốn vay để trang trải chi phí trong quá trình học theo quy định hiện hành về tín dụng đối với học sinh, sinh viên (theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên).
i) Hoạt động 8: Hoạt động giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án Xây dựng hệ thống chỉ tiêu giám sát, đánh giá về hiệu quả hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn của tỉnh. Đồng thời xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giám sát, đánh giá hàng năm để các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố phối hợp cùng thực hiện. Xây dựng phương pháp thu thập và xử lý thông tin, quản lý kinh phí Đề án ở cấp tỉnh, xây dựng phần mềm quản lý Đề án; nâng cao năng lực xây dựng kế hoạch, quản lý, triển khai và tổ chức thực hiện Đề án ở các cấp.
Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
a) Hoạt động 1: Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã. Nội dung chủ yếu: Xây dựng danh mục chương trình, nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ, công chức xã theo từng đối tượng cụ thể cho từng vùng.
b) Hoạt động 2: Xây dựng các chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã. Nội dung chủ yếu: Xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn đối với mỗi chức danh công chức, chức danh cán bộ quản lý xã. Xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo từng vùng, miền (đồng bằng, trung du, miền núi, vùng dân tộc thiểu số).
IV- KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kinh phí thực hiện Đề án giai đoạn 2010 - 2020
a) Dự kiến tổng kinh phí: 341.645 triệu đồng.
b) Cơ cấu nguồn vốn:
- Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 332.555 triệu đồng;
- Ngân sách địa phương: 9.090 triệu đồng.
Kinh phí của Đề án theo tiến độ thực hiện
a) Năm 2010: Kinh phí đã thực hiện 36.430 triệu đồng, trong đó:
- Dạy nghề cho lao động nộng thôn là: 35.480 triệu đồng; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện (bao gồm 8 hoạt động).
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã là: 950 triệu đồng; Sở Nội vụ là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện.
b) Giai đoạn 2011 - 2015: dự kiến tổng kinh phí thực hiện Đề án 157.030 triệu đồng. Cơ cấu nguồn vốn: Trung ương hỗ trợ: 149.650 triệu đồng; ngân sách địa phương 7.380 triệu đồng. Trong đó:
- Kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn là: 142.030 triệu đồng; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện (bao gồm 8 hoạt động của Đề án).
- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã : 15.000 triệu đồng; Sở Nội vụ là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện.
c) Giai đoạn 2016 - 2020: dự kiến tổng kinh phí thực hiện Đề án: 148.185 triệu đồng. Cơ cấu nguồn vốn: Trung ương hỗ trợ: 146.475 triệu đồng; ngân sách địa phương hỗ trợ là 1.710 triệu đồng. Trong đó:
- Dạy nghề cho lao động nông thôn là: 133.185 triệu đồng; Sở Lao động- Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện (bao gồm 8 hoạt động của Đề án).
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xã là: 15.000 triệu đồng; Sở Nội vụ là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện.