Document: Khoản 2 Điều 13 Thông tư 176/2014/TT-BTC thuế khai thác dầu khí Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/11/2014", "sign_number": "176/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/11/2014", "sign_number": "176/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/11/2014", "sign_number": "176/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/11/2014", "sign_number": "176/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/11/2014", "sign_number": "176/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 13 Thông tư 176/2014/TT-BTC thuế khai thác dầu khí Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro mới nhất

Điều 13. Xác định số thuế đặc biệt phải nộp
...
2. Đối với khí thiên nhiên:
Xác định số thuế đặc biệt tạm tính phải nộp:

Số thuế đặc biệt tạm tính phải nộp

=

Sản lượng khí thiên nhiên tiêu thụ tại thị trường Việt Nam

x

Giá tính thuế đặc biệt

x

Tỷ lệ thuế đặc biệt tạm tính

Trong đó:
- Sản lượng khí thiên nhiên tiêu thụ tại thị trường Việt Nam là sản lượng khí thiên nhiên thực tế xuất bán tại thị trường Việt Nam theo từng tháng.
- Giá tính thuế đặc biệt đối với khí thiên nhiên là giá bán khí thiên nhiên được xác định theo Hợp đồng mua bán khí lô 09-1 được các phía tham gia Liên doanh phê duyệt.
- Tỷ lệ thuế đặc biệt tạm tính được xác định như sau:

Tỷ lệ thuế đặc biệt tạm tính

=

100%

-

Tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính trong kỳ tính thuế

x

Thuế suất thuế đặc biệt đối với khí thiên nhiên

Trong đó:
+ Tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính trong kỳ tính thuế xác định như hướng dẫn tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này.
+ Thuế suất thuế đặc biệt khí thiên nhiên theo quy định tại Nghị định thư 2013 là 10%.

Content:
Đối với khí thiên nhiên:
Xác định số thuế đặc biệt tạm tính phải nộp:

Số thuế đặc biệt tạm tính phải nộp

=

Sản lượng khí thiên nhiên tiêu thụ tại thị trường Việt Nam

x

Giá tính thuế đặc biệt

x

Tỷ lệ thuế đặc biệt tạm tính

Trong đó:
- Sản lượng khí thiên nhiên tiêu thụ tại thị trường Việt Nam là sản lượng khí thiên nhiên thực tế xuất bán tại thị trường Việt Nam theo từng tháng.
- Giá tính thuế đặc biệt đối với khí thiên nhiên là giá bán khí thiên nhiên được xác định theo Hợp đồng mua bán khí lô 09-1 được các phía tham gia Liên doanh phê duyệt.
- Tỷ lệ thuế đặc biệt tạm tính được xác định như sau:

Tỷ lệ thuế đặc biệt tạm tính

=

100%

-

Tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính trong kỳ tính thuế

x

Thuế suất thuế đặc biệt đối với khí thiên nhiên

Trong đó:
+ Tỷ lệ thuế tài nguyên tạm tính trong kỳ tính thuế xác định như hướng dẫn tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này.
+ Thuế suất thuế đặc biệt khí thiên nhiên theo quy định tại Nghị định thư 2013 là 10%.