Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2556/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Cao Bằng đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "28/12/2017", "sign_number": "2556/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "28/12/2017", "sign_number": "2556/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "28/12/2017", "sign_number": "2556/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "28/12/2017", "sign_number": "2556/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "28/12/2017", "sign_number": "2556/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2556/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Cao Bằng đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Cao Bằng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị tỉnh Cao Bằng
3.1. Về hệ thống đô thị:
- Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đến năm 2020: 23,1%. Quy mô dân số đô thị toàn tỉnh đến năm 2020 là khoảng 170.570 người, diện tích đất đô thị khoảng 2.500 ha (bình quân 145 m2/người).
- Hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh bao gồm 17 đô thị, trong đó có 01 đô thị loại II, 06 đô thị loại IV và 10 đô thị loại V.
3.2. Về chất lượng đô thị:
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 29 m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố đạt 90%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị: đối với đô thị loại II đạt từ 18-20% trở lên; đô thị từ loại IV đến loại V đạt từ 20% trở lên. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng tại đô thị loại II đạt 14%; đô thị loại IV và loại V đạt từ 2-4%.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch và tiêu chuẩn cấp nước tại các đô thị loại II đến loại IV đạt 80% và 100-120 lít/người/ngày đêm; đô thị loại V đạt 60%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 80-90 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 70-80% diện tích lưu vực thoát nước trong khu vực nội thị của các đô thị, 10-15% lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý; 90% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm. Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95%. Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 20% đối với các đô thị từ loại II đến loại IV; dưới 25% đối với các đô thị loại V.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 90%; 95% chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính và khu nhà ở, ngõ xóm tại các đô thị loại II đạt 90-95%; các đô thị loại IV, loại V đạt 80-90% chiều dài các tuyến đường chính và 60-70% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng.
- Đất cây xanh đô thị, đối với đô thị loại II đạt 9-10 m2/người; đô thị loại IV đạt 7 m2/người; đô thị loại V đạt 3-4 m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt từ 4-5 m2/người.

Content:
Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị tỉnh Cao Bằng
3.1. Về hệ thống đô thị:
- Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đến năm 2020: 23,1%. Quy mô dân số đô thị toàn tỉnh đến năm 2020 là khoảng 170.570 người, diện tích đất đô thị khoảng 2.500 ha (bình quân 145 m2/người).
- Hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh bao gồm 17 đô thị, trong đó có 01 đô thị loại II, 06 đô thị loại IV và 10 đô thị loại V.
3.2. Về chất lượng đô thị:
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 29 m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố đạt 90%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị: đối với đô thị loại II đạt từ 18-20% trở lên; đô thị từ loại IV đến loại V đạt từ 20% trở lên. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng tại đô thị loại II đạt 14%; đô thị loại IV và loại V đạt từ 2-4%.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch và tiêu chuẩn cấp nước tại các đô thị loại II đến loại IV đạt 80% và 100-120 lít/người/ngày đêm; đô thị loại V đạt 60%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 80-90 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 70-80% diện tích lưu vực thoát nước trong khu vực nội thị của các đô thị, 10-15% lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý; 90% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm. Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95%. Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 20% đối với các đô thị từ loại II đến loại IV; dưới 25% đối với các đô thị loại V.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 90%; 95% chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính và khu nhà ở, ngõ xóm tại các đô thị loại II đạt 90-95%; các đô thị loại IV, loại V đạt 80-90% chiều dài các tuyến đường chính và 60-70% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng.
- Đất cây xanh đô thị, đối với đô thị loại II đạt 9-10 m2/người; đô thị loại IV đạt 7 m2/người; đô thị loại V đạt 3-4 m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt từ 4-5 m2/người.