Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3292/QĐ-UBND 2018 Đề án Mỗi xã một sản phẩm Hà Tĩnh 2018 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/11/2018", "sign_number": "3292/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/11/2018", "sign_number": "3292/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/11/2018", "sign_number": "3292/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/11/2018", "sign_number": "3292/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/11/2018", "sign_number": "3292/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3292/QĐ-UBND 2018 Đề án Mỗi xã một sản phẩm Hà Tĩnh 2018 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2030”, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Hạng 1 sao (*) Dưới 30 điểm: Sản phẩm yếu, có thể phát triển lên hạng 2 sao.
Trên cơ sở khung này sẽ xây dựng tiêu chí chi tiết, cụ thể cho từng nhóm sản phẩm có đặc điểm, tính chất tương đồng nhau để làm căn cứ thang điểm cho hội đồng chấm điểm.
(Chi tiết có phụ lục: bộ tiêu chí đánh giá kèm theo)
b) Xây dựng Bộ tiêu chuẩn xếp hạng sản phẩm: Các sản phẩm tham gia Chương trình OCOP bắt buộc phải tham gia đánh giá/phân hạng tại 3 cấp (cấp huyện, cấp tỉnh, cấp quốc gia), trong đó các sản phẩm đạt từ 3-5 sao ở cấp huyện sẽ được đánh giá ở cấp tỉnh, các sản phẩm đạt 4-5 sao ở cấp tỉnh sẽ được đánh giá ở cấp quốc gia. Các sản phẩm được đánh giá và phân hạng tại các cấp sẽ do Hội đồng đánh giá sản phẩm cấp tương ứng (huyện, tỉnh và quốc gia) thực hiện. Các sản phẩm không được đánh giá cao (1-2 sao) và các sản phẩm đạt 3-4 sao kỳ trước có thể hoàn thiện và dự thi đánh giá, phân hạng vào kỳ năm tiếp theo. Căn cứ xếp hạng sản phẩm dựa trên điểm đánh giá của Bộ tiêu chí đánh giá sản phẩm.
4.4.2. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu OCOP Hà Tĩnh: Tổ chức điều tra, thu thập hệ thống cơ sở dữ liệu OCOP Hà Tĩnh nhằm xác định thực trạng, đánh giá ưu thế và khả năng cạnh tranh, từ đó xây dựng chiến lược, kế hoạch và giải pháp hỗ trợ phát triển cho các sản phẩm OCOP.
4.4.3. Xây dựng phần mềm quản lý sản phẩm: Phần mềm là công cụ phục vụ cho hoạt động quản lý, theo dõi và quảng bá các sản phẩm thuộc hệ thống OCOP. Phần mềm do Ban OCOP các cấp trực tiếp quản lý, vận hành. Hệ thống phần mềm quản lý Chương trình OCOP gắn với quản lý sản phẩm trên tem điện tử thông minh (ứng dụng trên smartphone; phần mềm quản lý sản phẩm, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất,...) đảm bảo công tác truy xuất nguồn gốc sản phẩm, cũng như bảo mật chống hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng. Dữ liệu của phần mềm được tích hợp với cơ sở dữ liệu của Chương trình OCOP Quốc gia. Các sản phẩm tham gia OCOP đều được đưa thông tin vào phần mềm để theo dõi, quản lý. Thông tin về sản phẩm OCOP được cập nhật thường xuyên thông qua hình thức cấp, phân quyền sử dụng cho các chủ thể sản xuất sản phẩm OCOP để có thể tự cập nhật dữ liệu về sản phẩm. Các sản phẩm được cấp tem, nhãn mác đều được quản lý chặt chẽ. Xây dựng quy chế quản lý tem, nhãn mác OCOP để đảm bảo việc quản lý.
Phần mềm được tích hợp trên hệ thống Website, Cổng thông tin điện tử của các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố..., nhằm quảng bá sản phẩm, hỗ trợ phát triển du lịch của địa phương.
4.4.4. Hệ thống báo cáo sản phẩm OCOP: Hệ thống biểu mẫu phục vụ công tác báo cáo do Ban điều hành OCOP tỉnh xây dựng đảm bảo thống nhất cho việc tổng kết, đánh giá. Việc báo cáo được thực hiện định kỳ theo quý, 6 tháng và hằng năm.
4.4.5. Công tác kiểm soát; thanh tra: Xây dựng và ban hành quy chế quản lý sản phẩm OCOP để đảm bảo kiểm soát chặt từ quá trình sản xuất đến chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm... tạo niềm tin cho người tiêu dùng và duy trì thương hiệu sản phẩm cùng với thương hiệu chung cho OCOP Hà Tĩnh, làm cơ sở cho việc kiểm soát, thanh tra. Hoạt động kiểm soát, thanh tra nhằm đảm bảo sự ổn định về tiêu chuẩn, chất lượng của sản phẩm và sự vận hành ổn định của chu trình OCOP. Các cơ quan quản lý nhà nước theo chức năng nhiệm vụ được giao, tăng cường công tác kiểm soát, thanh tra các sản phẩm OCOP. Trong quá trình kiểm soát, thanh tra nếu phát hiện vi phạm, không đảm bảo tiêu chuẩn thì đề xuất rút sao, giảm sao (theo Bộ tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm) và xử lý theo quy định.
Hoạt động kiểm soát được thực hiện định kỳ, phát huy tinh thần tự kiểm soát nội bộ nhằm đảm bảo chất lượng và sự đồng đều của sản phẩm. Hoạt động thanh tra phải được lồng ghép với các cơ quan chức năng, nhằm đảm bảo hiệu quả và không gây phiền nhiễu cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh. Hằng năm, Ban điều hành Chương trình OCOP xây dựng kế hoạch kiểm soát, thanh tra cụ thể trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.
4.5. Công tác xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực
...
c) Cấp xã: Ban chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới xã là Ban chỉ đạo Chương trình Mỗi xã một sản phẩm, cán bộ chuyên trách nông thôn mới kiêm thực hiện Chương trình OCOP.
5.2.2. Thành lập hội đồng đánh giá sản phẩm cấp tỉnh và huyện:
- Ở cấp tỉnh gồm: Ban chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh, Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Công thương, Văn hóa thể thao và Du lịch, Y tế, Hội Nông dân, Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật tỉnh,...
- Ở cấp huyện gồm: Ban chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới huyện, Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, các Phòng: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kinh tế - Hạ tầng, Tài chính - Kế hoạch; Trung tâm ứng dụng chuyển giao khoa học công nghệ,...
5.3. Xây dựng hệ thống hỗ trợ chương trình OCOP:
- Hệ thống tư vấn hỗ trợ: Tư vấn Ban điều hành OCOP cấp tỉnh, cấp huyện; tư vấn các tổ chức OCOP tại cộng đồng nhằm tư vấn tổ chức triển khai thực Chương trình OCOP; chiến lược phát triển các sản phẩm; chiến lược về thương mại hóa các sản phẩm OCOP; xây dựng và triển khai các dự án thành phần của Đề án; xây dựng mô hình điểm tại các địa phương; phát triển các HTX, Doanh nghiệp vừa và nhỏ; nguồn vốn; phát triển sản phẩm; quản trị doanh nghiệp; kỹ thuật và công nghệ...
- Hệ thống đối tác OCOP nhằm liên kết, hợp tác để phát triển sản xuất, thương mại.
- Hệ thống sản xuất, bao gồm: Hộ gia đình kinh doanh, Tổ hợp tác, Hợp tác xã, Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
5.4. Giải pháp về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường:
- Giải pháp về khoa học và công nghệ: Tập trung khai thác các lợi thế và điều kiện đặc thù của từng vùng để đẩy mạnh sản xuất, phát triển các sản phẩm chủ lực. Việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ để hỗ trợ phát triển sản phẩm OCOP được thực hiện dưới hình thức đề tài, dự án cụ thể.
- Bảo vệ môi trường: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân, chủ thể sản xuất về vấn đề vệ sinh môi trường trong sản xuất và kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm; định kỳ kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn môi trường... Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; đẩy mạnh hoạt động ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong khai thác và sử dụng năng lượng tái tạo, vật liệu mới... và trong công tác bảo vệ môi trường.
5.Chính sách thực hiện: Trên cơ sở các chính sách hiện hành và yêu cầu của Chương trình, tiến hành rà soát, tích hợp, bổ sung xây dựng, ban hành chính sách riêng để thực hiện Đề án Mỗi xã một sản phẩm, với các nội dung trọng tâm như sau: Hỗ trợ quy hoạch chi tiết phát triển sản phẩm OCOP; hỗ trợ tín dụng cho sản xuất; hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm; nghiên cứu khoa học; đổi mới, chuyển giao công nghệ; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, công bố chất lượng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm; đào tạo nguồn nhân lực và thưởng cho các tổ chức, cá nhân có sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao.
5.6. Một số Chương trình, dự án ưu tiên:
a) Dự án cấp tỉnh: (1) Dự án vùng dược liệu Tây Hà Tĩnh; (2) Dự án phát triển các sản phẩm chất lượng cao từ Hươu; (3) Dự án làng văn hóa du lịch huyện Nghi Xuân; (4) Dự án đầu tư xây dựng các trung tâm hoặc quầy hàng giới thiệu, quảng bá và bán hàng OCOP của tỉnh; (5) Xây dựng bộ công cụ Quản lý chương trình; (6) Xây dựng Sổ tay hướng dẫn thực hiện chương trình OCOP; (7) Xây dựng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể cho một số sản phẩm có thế mạnh của tỉnh như; Cam Hà Tĩnh, Kẹo Cu Đơ Hà Tĩnh, Nước Mắm Hà Tĩnh.
b) Dự án cấp huyện: Các huyện lựa chọn xây dựng 1- 2 dự án phát triển sản phẩm theo chuỗi trên cơ sở tiềm năng, thế mạnh của địa phương mang tính liền vùng của huyện.
c) Các dự án của cộng đồng: Do các HTX, doanh nghiệp đưa ra ý tưởng đề xuất được xét chọn lập dự án thực hiện.
5.7. Kinh phí thực hiện đề án: Tổng nguồn vốn thực hiện Đề án giai đoạn 2018-2020: 483,862 tỷ đồng, bao gồm:
a) Ngân sách Nhà nước: 105,982 tỷ đồng (năm 2018: 4,109 tỷ đồng; năm 2019: 44,818 tỷ đồng; năm 2020: 57,055 tỷ đồng), trong đó:
- Ngân sách Trung ương, tỉnh: 89,5 tỷ đồng, trong đó:
+ Vốn sự nghiệp: 66,5 tỷ đồng (trong đó: Ngân sách TW: 31,5 tỷ đồng, vốn sự nghiệp từ nguồn vốn Ngân sách Trung ương hỗ trợ xây dựng nông thôn mới để thực hiện Đề án trong giai đoạn 2019-2020, mỗi năm khoảng 15,0 tỷ đồng; Ngân sách tỉnh: 35 tỷ đồng từ nguồn vốn nông nghiệp nông thôn, nông thôn mới và một phần nhu cầu vốn lồng ghép chương trình, chính sách.
+ Vốn đầu tư: 23 tỷ đồng.
- Ngân sách cấp huyện: 16,4 tỷ đồng.
b) Vốn doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và xã hội hóa: 377,880 tỷ đồng.

Content:
Cấp xã: Ban chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới xã là Ban chỉ đạo Chương trình Mỗi xã một sản phẩm, cán bộ chuyên trách nông thôn mới kiêm thực hiện Chương trình OCOP.
5.2.2. Thành lập hội đồng đánh giá sản phẩm cấp tỉnh và huyện:
- Ở cấp tỉnh gồm: Ban chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh, Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Công thương, Văn hóa thể thao và Du lịch, Y tế, Hội Nông dân, Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật tỉnh,...
- Ở cấp huyện gồm: Ban chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới huyện, Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, các Phòng: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kinh tế - Hạ tầng, Tài chính - Kế hoạch; Trung tâm ứng dụng chuyển giao khoa học công nghệ,...
5.3. Xây dựng hệ thống hỗ trợ chương trình OCOP:
- Hệ thống tư vấn hỗ trợ: Tư vấn Ban điều hành OCOP cấp tỉnh, cấp huyện; tư vấn các tổ chức OCOP tại cộng đồng nhằm tư vấn tổ chức triển khai thực Chương trình OCOP; chiến lược phát triển các sản phẩm; chiến lược về thương mại hóa các sản phẩm OCOP; xây dựng và triển khai các dự án thành phần của Đề án; xây dựng mô hình điểm tại các địa phương; phát triển các HTX, Doanh nghiệp vừa và nhỏ; nguồn vốn; phát triển sản phẩm; quản trị doanh nghiệp; kỹ thuật và công nghệ...
- Hệ thống đối tác OCOP nhằm liên kết, hợp tác để phát triển sản xuất, thương mại.
- Hệ thống sản xuất, bao gồm: Hộ gia đình kinh doanh, Tổ hợp tác, Hợp tác xã, Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
5.4. Giải pháp về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường:
- Giải pháp về khoa học và công nghệ: Tập trung khai thác các lợi thế và điều kiện đặc thù của từng vùng để đẩy mạnh sản xuất, phát triển các sản phẩm chủ lực. Việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ để hỗ trợ phát triển sản phẩm OCOP được thực hiện dưới hình thức đề tài, dự án cụ thể.
- Bảo vệ môi trường: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân, chủ thể sản xuất về vấn đề vệ sinh môi trường trong sản xuất và kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm; định kỳ kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn môi trường... Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; đẩy mạnh hoạt động ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong khai thác và sử dụng năng lượng tái tạo, vật liệu mới... và trong công tác bảo vệ môi trường.
5.Chính sách thực hiện: Trên cơ sở các chính sách hiện hành và yêu cầu của Chương trình, tiến hành rà soát, tích hợp, bổ sung xây dựng, ban hành chính sách riêng để thực hiện Đề án Mỗi xã một sản phẩm, với các nội dung trọng tâm như sau: Hỗ trợ quy hoạch chi tiết phát triển sản phẩm OCOP; hỗ trợ tín dụng cho sản xuất; hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm; nghiên cứu khoa học; đổi mới, chuyển giao công nghệ; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, công bố chất lượng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm; đào tạo nguồn nhân lực và thưởng cho các tổ chức, cá nhân có sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao.
5.6. Một số Chương trình, dự án ưu tiên:
a) Dự án cấp tỉnh: (1) Dự án vùng dược liệu Tây Hà Tĩnh; (2) Dự án phát triển các sản phẩm chất lượng cao từ Hươu; (3) Dự án làng văn hóa du lịch huyện Nghi Xuân; (4) Dự án đầu tư xây dựng các trung tâm hoặc quầy hàng giới thiệu, quảng bá và bán hàng OCOP của tỉnh; (5) Xây dựng bộ công cụ Quản lý chương trình; (6) Xây dựng Sổ tay hướng dẫn thực hiện chương trình OCOP; (7) Xây dựng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể cho một số sản phẩm có thế mạnh của tỉnh như; Cam Hà Tĩnh, Kẹo Cu Đơ Hà Tĩnh, Nước Mắm Hà Tĩnh.
b) Dự án cấp huyện: Các huyện lựa chọn xây dựng 1- 2 dự án phát triển sản phẩm theo chuỗi trên cơ sở tiềm năng, thế mạnh của địa phương mang tính liền vùng của huyện.
Các dự án của cộng đồng: Do các HTX, doanh nghiệp đưa ra ý tưởng đề xuất được xét chọn lập dự án thực hiện.
5.7. Kinh phí thực hiện đề án: Tổng nguồn vốn thực hiện Đề án giai đoạn 2018-2020: 483,862 tỷ đồng, bao gồm:
a) Ngân sách Nhà nước: 105,982 tỷ đồng (năm 2018: 4,109 tỷ đồng; năm 2019: 44,818 tỷ đồng; năm 2020: 57,055 tỷ đồng), trong đó:
- Ngân sách Trung ương, tỉnh: 89,5 tỷ đồng, trong đó:
+ Vốn sự nghiệp: 66,5 tỷ đồng (trong đó: Ngân sách TW: 31,5 tỷ đồng, vốn sự nghiệp từ nguồn vốn Ngân sách Trung ương hỗ trợ xây dựng nông thôn mới để thực hiện Đề án trong giai đoạn 2019-2020, mỗi năm khoảng 15,0 tỷ đồng; Ngân sách tỉnh: 35 tỷ đồng từ nguồn vốn nông nghiệp nông thôn, nông thôn mới và một phần nhu cầu vốn lồng ghép chương trình, chính sách.
+ Vốn đầu tư: 23 tỷ đồng.
- Ngân sách cấp huyện: 16,4 tỷ đồng.
b) Vốn doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và xã hội hóa: 377,880 tỷ đồng.