Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1665/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "05/04/2012", "sign_number": "1665/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "05/04/2012", "sign_number": "1665/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "05/04/2012", "sign_number": "1665/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "05/04/2012", "sign_number": "1665/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "05/04/2012", "sign_number": "1665/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1665/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu dọc tuyến quốc lộ 1 đến năm 2020, có xét đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quy hoạch phát triển
4.1. Các tiêu chí xây dựng cửa hàng
4.1.1. Về diện tích, quy mô
- Cửa hàng loại 1: tối thiểu phải có 6 cột bơm (loại 1-2 vòi) kèm theo nhà nghỉ, bãi đỗ xe qua đêm và các dịch vụ thương mại khác. Diện tích đất (không kể đất lưu không đến mép đường) tối thiểu phải đạt 5600 m2, có chiều rộng mặt tiền khoảng 70m trở lên.
- Cửa hàng loại 2: tối thiểu phải có 4 cột bơm (loại 1-2 vòi) kèm theo các dịch vụ thương mại khác. Diện tích đất (không kể đất lưu không đến mép đường) tối thiểu phải đạt 3000 m2, có chiều rộng mặt tiền khoảng 60 m trở lên. Trong các đô thị có thể giảm diện tích còn 1000 m2, mặt tiền khoảng 40m trở lên.
- Cửa hàng loại 3: tối thiểu phải có 3 cột bơm (loại 1-2 vòi). Diện tích đất (không kể đất lưu không đến mép đường) tối thiểu phải đạt 900 m2, có chiều rộng mặt tiền khoảng 30m trở lên. Trong các đô thị có thể giảm diện tích còn 500 m2, mặt tiền khoảng 20m trở lên.
- Tại những vị trí cách xa nguồn cung cấp và khó khăn về vận tải xăng dầu có thể bố trí thêm sức chứa dự trữ phòng chống thiên tai bão lụt từ 50 đến 100 m3.
4.1.2. Tiêu chí về khoảng cách
- Khoảng cách giữa 2 cửa hàng loại 1 ≥ 40km.
- Khoảng cách giữa 2 cửa hàng loại 2 ≥ 20km.
- Cửa hàng xăng dầu loại 3 với nhau và với cửa hàng loại 1, 2:
+ Trong khu vực đô thị: ≥ 2km.
+ Ngoài khu vực đô thị: ≥ 12km.
4.1.3. Tiêu chí về địa điểm
- Thuận lợi về mặt kết nối với các công trình hạ tầng: giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc để giảm thiểu chi phí đầu tư, bảo đảm hiệu quả kinh doanh.
- Đảm bảo khoảng cách giữa các cửa hàng theo tiêu chí quy định ở điểm 4.1.2 khoản 4.1 Quyết định này.
- Đảm bảo các yêu cầu về an toàn phòng cháy, chữa cháy và an toàn vệ sinh môi trường (theo các tiêu chuẩn Nhà nước về xây dựng nói chung và tiêu chuẩn thiết kế TCVN – 4530-2011: Cửa hàng xăng dầu – Yêu cầu thiết kế) và các tiêu chuẩn khác liên quan.
- Ở các đoạn đường trùng với tuyến đường cao tốc, khi có dải phân cách ứng thì bố trí các cửa hàng so le về hai bên tuyến đường.
4.2. Quy hoạch các cửa hàng
4.2.1. Giai đoạn 2012 – 2015
- Xây dựng mới 79 cửa hàng, gồm 8 cửa hàng loại 1, 20 cửa hàng loại 2 và 51 cửa hàng loại 3 (Danh sách tại Phụ lục số 1).
- Cải tạo, nâng cấp về kiến trúc xây dựng đạt tối thiểu chuẩn cửa hàng loại 3, bảo đảm khang trang, an toàn phòng cháy chữa cháy và môi trường 111 cửa hàng (Danh sách tại Phụ lục số 2).
- Giải tỏa, di dời 68 cửa hàng hiện có (Danh sách tại Phụ lục số 3).
4.2.2. Giai đoạn 2016 – 2020
- Xây dựng mới 25 cửa hàng, gồm 4 cửa hàng loại 1, 12 cửa hàng loại 2 và 9 cửa hàng loại 3 (Danh sách tại Phụ lục số 1).
- Tiếp tục cải tạo, nâng cấp 33 cửa hàng không nằm trong diện giải tỏa, di dời để bảo đảm khang trang tương tự mẫu cửa hàng loại 3 (Danh sách tại Phụ lục số 2).
- Giải tỏa, di dời 16 cửa hàng hiện có (danh sách xem Phụ lục số 3).
4.2.3. Định hướng giai đoạn 2021 – 2025
Tiếp tục cải tạo, nâng cấp về kiến trúc xây dựng các cửa hàng không nằm trong diện giải tỏa, di dời để bảo đảm khang trang tương tự mẫu cửa hàng xăng dầu loại 1, 2 để tạo thành các tổ hợp dịch vụ thương mại.

Content:
Quy hoạch phát triển
4.1. Các tiêu chí xây dựng cửa hàng
4.1.1. Về diện tích, quy mô
- Cửa hàng loại 1: tối thiểu phải có 6 cột bơm (loại 1-2 vòi) kèm theo nhà nghỉ, bãi đỗ xe qua đêm và các dịch vụ thương mại khác. Diện tích đất (không kể đất lưu không đến mép đường) tối thiểu phải đạt 5600 m2, có chiều rộng mặt tiền khoảng 70m trở lên.
- Cửa hàng loại 2: tối thiểu phải có 4 cột bơm (loại 1-2 vòi) kèm theo các dịch vụ thương mại khác. Diện tích đất (không kể đất lưu không đến mép đường) tối thiểu phải đạt 3000 m2, có chiều rộng mặt tiền khoảng 60 m trở lên. Trong các đô thị có thể giảm diện tích còn 1000 m2, mặt tiền khoảng 40m trở lên.
- Cửa hàng loại 3: tối thiểu phải có 3 cột bơm (loại 1-2 vòi). Diện tích đất (không kể đất lưu không đến mép đường) tối thiểu phải đạt 900 m2, có chiều rộng mặt tiền khoảng 30m trở lên. Trong các đô thị có thể giảm diện tích còn 500 m2, mặt tiền khoảng 20m trở lên.
- Tại những vị trí cách xa nguồn cung cấp và khó khăn về vận tải xăng dầu có thể bố trí thêm sức chứa dự trữ phòng chống thiên tai bão lụt từ 50 đến 100 m3.
4.1.2. Tiêu chí về khoảng cách
- Khoảng cách giữa 2 cửa hàng loại 1 ≥ 40km.
- Khoảng cách giữa 2 cửa hàng loại 2 ≥ 20km.
- Cửa hàng xăng dầu loại 3 với nhau và với cửa hàng loại 1, 2:
+ Trong khu vực đô thị: ≥ 2km.
+ Ngoài khu vực đô thị: ≥ 12km.
4.1.3. Tiêu chí về địa điểm
- Thuận lợi về mặt kết nối với các công trình hạ tầng: giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc để giảm thiểu chi phí đầu tư, bảo đảm hiệu quả kinh doanh.
- Đảm bảo khoảng cách giữa các cửa hàng theo tiêu chí quy định ở điểm 4.1.2 khoản 4.1 Quyết định này.
- Đảm bảo các yêu cầu về an toàn phòng cháy, chữa cháy và an toàn vệ sinh môi trường (theo các tiêu chuẩn Nhà nước về xây dựng nói chung và tiêu chuẩn thiết kế TCVN – 4530-2011: Cửa hàng xăng dầu – Yêu cầu thiết kế) và các tiêu chuẩn khác liên quan.
- Ở các đoạn đường trùng với tuyến đường cao tốc, khi có dải phân cách ứng thì bố trí các cửa hàng so le về hai bên tuyến đường.
4.2. Quy hoạch các cửa hàng
4.2.1. Giai đoạn 2012 – 2015
- Xây dựng mới 79 cửa hàng, gồm 8 cửa hàng loại 1, 20 cửa hàng loại 2 và 51 cửa hàng loại 3 (Danh sách tại Phụ lục số 1).
- Cải tạo, nâng cấp về kiến trúc xây dựng đạt tối thiểu chuẩn cửa hàng loại 3, bảo đảm khang trang, an toàn phòng cháy chữa cháy và môi trường 111 cửa hàng (Danh sách tại Phụ lục số 2).
- Giải tỏa, di dời 68 cửa hàng hiện có (Danh sách tại Phụ lục số 3).
4.2.2. Giai đoạn 2016 – 2020
- Xây dựng mới 25 cửa hàng, gồm 4 cửa hàng loại 1, 12 cửa hàng loại 2 và 9 cửa hàng loại 3 (Danh sách tại Phụ lục số 1).
- Tiếp tục cải tạo, nâng cấp 33 cửa hàng không nằm trong diện giải tỏa, di dời để bảo đảm khang trang tương tự mẫu cửa hàng loại 3 (Danh sách tại Phụ lục số 2).
- Giải tỏa, di dời 16 cửa hàng hiện có (danh sách xem Phụ lục số 3).
4.2.3. Định hướng giai đoạn 2021 – 2025
Tiếp tục cải tạo, nâng cấp về kiến trúc xây dựng các cửa hàng không nằm trong diện giải tỏa, di dời để bảo đảm khang trang tương tự mẫu cửa hàng xăng dầu loại 1, 2 để tạo thành các tổ hợp dịch vụ thương mại.