Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 14/2021/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Ninh Thuận 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "09/04/2021", "sign_number": "14/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "09/04/2021", "sign_number": "14/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "09/04/2021", "sign_number": "14/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "09/04/2021", "sign_number": "14/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "09/04/2021", "sign_number": "14/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 14/2021/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Ninh Thuận 2021 2025

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (kèm theo thuyết minh Chương trình) với nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Các chỉ tiêu chủ yếu
a) Giai đoạn 2021 - 2025
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 25m2 sàn/người, trong đó đô thị đạt 29,0m2 sàn/người, nông thôn đạt 22,2m2 sàn/người. Diện tích nhà ở tối thiểu 10,0m2 sàn/người.
- Tổng diện tích sàn nhà ở tăng thêm: Khoảng 2.991.881m2 sàn/32.547 căn. Trong đó:
+ Nhà ở riêng lẻ: Khoảng 2.214.271m2 sàn/18.827 căn.
+ Nhà ở công vụ: Khoảng 9.440 m2 sàn/236 căn.
+ Nhà ở cho người có công: Khoảng 50.292 m2 sàn/1.118 căn.
+ Nhà ở cho hộ nghèo: Khoảng 327.060 m2 sàn/7.268 căn.
+ Nhà ở xã hội cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tự do, người thu nhập thấp: Khoảng 118.190 m2 sàn/2.364 căn.
+ Nhà ở công nhân: Khoảng 36.960 m2 sàn/770 căn.
+ Nhà ở thương mại: Khoảng 235.668 m2 sàn/1.964 căn.
- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố toàn tỉnh đạt khoảng 62,0%, nhà ở bán kiên cố đạt khoảng 37,2%, nhà ở đơn sơ giảm còn 0,8%.
- Đảm bảo nhu cầu nhà ở cho công nhân và sinh viên trên nguồn lực xã hội hóa và nhà cho thuê của hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng.
- Hoàn thành thực hiện các chương trình hỗ trợ cho hộ nghèo và người có công với cách mạng về nhà ở theo chương trình của Chính phủ ban hành.

Content:
Giai đoạn 2021 - 2025
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 25m2 sàn/người, trong đó đô thị đạt 29,0m2 sàn/người, nông thôn đạt 22,2m2 sàn/người. Diện tích nhà ở tối thiểu 10,0m2 sàn/người.
- Tổng diện tích sàn nhà ở tăng thêm: Khoảng 2.991.881m2 sàn/32.547 căn. Trong đó:
+ Nhà ở riêng lẻ: Khoảng 2.214.271m2 sàn/18.827 căn.
+ Nhà ở công vụ: Khoảng 9.440 m2 sàn/236 căn.
+ Nhà ở cho người có công: Khoảng 50.292 m2 sàn/1.118 căn.
+ Nhà ở cho hộ nghèo: Khoảng 327.060 m2 sàn/7.268 căn.
+ Nhà ở xã hội cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tự do, người thu nhập thấp: Khoảng 118.190 m2 sàn/2.364 căn.
+ Nhà ở công nhân: Khoảng 36.960 m2 sàn/770 căn.
+ Nhà ở thương mại: Khoảng 235.668 m2 sàn/1.964 căn.
- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố toàn tỉnh đạt khoảng 62,0%, nhà ở bán kiên cố đạt khoảng 37,2%, nhà ở đơn sơ giảm còn 0,8%.
- Đảm bảo nhu cầu nhà ở cho công nhân và sinh viên trên nguồn lực xã hội hóa và nhà cho thuê của hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng.
- Hoàn thành thực hiện các chương trình hỗ trợ cho hộ nghèo và người có công với cách mạng về nhà ở theo chương trình của Chính phủ ban hành.