Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2163/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Đồng bằng sông Hồng 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2163/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2163/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2163/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2163/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2163/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2163/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Đồng bằng sông Hồng 2020

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” gồm Thủ đô Hà Nội, thành phố Hải Phòng và các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình và Quảng Ninh với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Các định hướng phát triển chủ yếu
a) Phát triển thị trường khách du lịch
Đẩy mạnh phát triển đồng thời cả du lịch nội địa và du lịch quốc tế.
- Khách du lịch nội địa:
+ Phát triển mạnh thị trường du lịch nội vùng và các vùng phụ cận, chú trọng khách với mục đích nghỉ dưỡng, giải trí, nghỉ cuối tuần, lễ hội, tâm linh, mua sắm;
+ Khuyến khích phát triển, mở rộng thị trường du lịch chuyên biệt và du lịch kết hợp công vụ.
- Khách du lịch quốc tế:
+ Thu hút, phát triển mạnh thị trường gần như: Đông Bắc Á (Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan) và ASEAN;
+ Duy trì khai thác thị trường truyền thống cao cấp như: Tây Âu, Bắc Âu, Bắc Mỹ và Đông Âu;
+ Mở rộng thị trường mới: Trung Đông, Ấn Độ.
b) Phát triển sản phẩm du lịch
- Ưu tiên phát triển các nhóm sản phẩm chính:
+ Nhóm sản phẩm du lịch gắn với các giá trị của nền văn minh sông Hồng;
+ Nhóm sản phẩm du lịch gắn với tự nhiên gồm: Du lịch biển, đảo; du lịch sinh thái trong đó du lịch biển, đảo được ưu tiên để phát triển sản phẩm đủ sức cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới;
+ Phát triển các sản phẩm du lịch khác gắn với đô thị như: MICE, tham quan, mua sắm;
+ Phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng theo các tiểu vùng và tăng cường liên kết vùng để tạo thành các sản phẩm du lịch có tính hấp dẫn cao.
- Đa dạng hóa sản phẩm du lịch nhằm phục vụ những nhu cầu đa dạng của các đối tượng khách như: Du lịch giáo dục, du lịch thể thao, du lịch dưỡng bệnh, du lịch du thuyền, du lịch làm đẹp...
c) Phát triển du lịch theo lãnh thổ
- Tổ chức không gian du lịch:
+ Tiểu vùng Trung tâm: Gồm Thủ đô Hà Nội và các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam.
Hướng khai thác sản phẩm du lịch đặc trưng:
. Tham quan, nghiên cứu di sản văn hóa, phố cổ, làng nghề, làng Việt cổ, ẩm thực... gắn với các giá trị văn minh sông Hồng;
. Lễ hội, tâm linh;
. Sinh thái nông nghiệp, nông thôn;
. Nghỉ dưỡng núi, vui chơi giải trí, thể thao, nghỉ cuối tuần...
. Du lịch MICE (Hội họp, khuyến thưởng, hội nghị, triển lãm).
+ Tiểu vùng Duyên hải Đông Bắc: Gồm thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh.
Hướng khai thác sản phẩm du lịch đặc trưng:
. Tham quan, nghiên cứu các giá trị di sản, cảnh quan Hạ Long, Cát Bà, Bái Tử Long...;
. Nghỉ dưỡng tắm biển, nghỉ cuối tuần;
. Thể thao khám phá, vui chơi giải trí gắn với biển, đảo;
. Tham quan di tích lịch sử - văn hóa, làng chài, khu nuôi trồng thủy sản...;
. Du lịch MICE (Hội họp, khuyến thưởng, hội nghị, triển lãm).
+ Tiểu vùng Nam sông Hồng: Gồm các tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình.
Hướng khai thác sản phẩm du lịch đặc trưng:
. Tham quan cảnh quan, hang động, các giá trị sinh thái…;
. Tham quan di tích, lễ hội, tâm linh;
- Khu, điểm, đô thị du lịch:
+ Khu du lịch quốc gia:
. Khu du lịch Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam (Hà Nội): Du lịch tham quan, tìm hiểu, nghiên cứu bản sắc văn hóa các dân tộc ở Việt Nam, vui chơi giải trí, sự kiện…;
. Khu du lịch Ba Vì - Suối Hai (Hà Nội): Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí cuối tuần;
. Khu du lịch Tam Đảo (Vĩnh Phúc): Du lịch nghỉ dưỡng núi, nghỉ cuối tuần, sinh thái, hội nghị, hội thảo;
. Khu du lịch Tam Chúc (Hà Nam): Du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái hồ và văn hóa;
. Khu du lịch Côn Sơn - Kiếp Bạc (Hải Dương): Du lịch tham quan di tích lịch sử - văn hóa, nghỉ dưỡng, sinh thái;
. Khu du lịch Hạ Long - Cát Bà (Quảng Ninh, Hải Phòng): Du lịch nghỉ dưỡng, tham quan thắng cảnh, thể thao, khám phá biển, đảo…;
. Khu du lịch Vân Đồn (Quảng Ninh): du lịch sinh thái, du lịch vui chơi giải trí cao cấp, du lịch văn hóa - di tích lịch sử, tham quan thắng cảnh, thể thao khám phá biển đảo;
. Khu du lịch Trà Cổ (Quảng Ninh): Du lịch nghỉ dưỡng, tham quan thắng cảnh, khám phá biển, đảo kết hợp tham quan, thương mại cửa khẩu biên giới;
. Khu du lịch Tràng An (Ninh Bình): Du lịch tham quan cảnh quan, tìm hiểu văn hóa, lịch sử kết hợp lễ hội tâm linh, sinh thái.
+ Điểm du lịch quốc gia:
. Điểm du lịch Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội) gắn với quần thể các di tích nội thành Hà Nội như Văn Miếu, di tích Cổ Loa, Hồ Hoàn Kiếm, Đền Quán Thánh, Đền Hai Bà Trưng, Đền Ngọc Sơn, Chùa Một Cột, Chùa Trấn Quốc, Chùa Bộc, Viện bảo tàng lịch sử, Viện bảo tàng Cách mạng, Viện bảo tàng Mỹ thuật, Bảo tàng Quân đội, Viện bảo tàng Hồ Chí Minh, Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, phố cổ Hà Nội: Tham quan, nghiên cứu di sản văn hóa, di tích, phố cổ kết hợp ẩm thực;
. Điểm du lịch Thành phố Bắc Ninh và phụ cận (tỉnh Bắc Ninh): Tham quan di tích gắn với dân ca Quan họ;
. Điểm du lịch Chùa Hương (Hà Nội): Tham quan di tích, thắng cảnh kết hợp lễ hội, tâm linh;
. Điểm du lịch Phố Hiến (Hưng Yên): Tham quan di tích lịch sử - văn hóa gắn với du lịch đường sông;
. Điểm du lịch Yên Tử (Quảng Ninh); Lễ hội, tâm linh kết hợp du lịch sinh thái;
. Điểm du lịch Cúc Phương (Ninh Bình): Du lịch sinh thái vườn quốc gia;
. Điểm du lịch Vân Long (Ninh Bình): Du lịch sinh thái đất ngập nước;
. Điểm du lịch Đền Trần - Phủ Giầy (Nam Định), Đền Trần - Chùa Keo (Thái Bình): Du lịch văn hóa, tâm linh.
+ Đô thị du lịch:
. Đô thị du lịch Hạ Long (Quảng Ninh): Du lịch biển, đảo;
. Đô thị du lịch Đồ Sơn (Hải Phòng): Du lịch biển, đảo.
- Tuyến du lịch quốc gia:
+ Tuyến du lịch chính:
. Hà Nội - Hải Dương - Hải Phòng - Quảng Ninh;
. Hà Nội - Bắc Ninh - Hải Dương - Hải Phòng - Quảng Ninh;
. Hà Nội - Hà Nam - Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình;
. Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh;
. Hà Nội - Bắc Ninh - Hưng Yên - Hà Nam - Ninh Bình.
+ Tuyến du lịch chuyên đề:
. Lễ hội, tâm linh: Chùa Hương - Tam Chúc - Bái Đính - Đền Trần, Phủ Giầy (Nam Định) - Đền Trần, Chùa Keo (Thái Bình) - Yên Tử;
. Tham quan, tìm hiểu các di tích lịch sử - văn hóa theo các triều đại của lịch sử Việt Nam: Đinh, Lý, Trần, Lê…;
. Tham quan các làng nghề, làng Việt cổ: Đường Lâm - Bát Tràng - Đông Hồ - Mạn Xuyên - Hoa Lư - La Xuyên…;
. Du khảo đồng quê các tỉnh vùng châu thổ sông Hồng;
. Tham quan phố cổ: Hà Nội - Hải Phòng - Nam Định;
. Tuyến khám phá biển, đảo ở các tỉnh ven biển;
. Khám phá, nghiên cứu hệ thống vườn quốc gia, khu bảo tồn tự nhiên, khu dự trữ sinh quyển;
. Tham quan hang động: Khu vực Tràng An và vịnh Hạ Long;
. Du lịch đường sông: Tuyến sông Hồng; tuyến sông Thái Bình.
- Nhu cầu sử dụng đất phát triển các khu, điểm du lịch quốc gia:
+ 9 khu du lịch quốc gia khoảng 23.000 ha;
+ 8 điểm du lịch quốc gia khoảng 5.300 ha.
d) Đầu tư phát triển du lịch
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 605.000 tỷ đồng (tương đương 29,5 tỷ USD), bao gồm vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (gồm cả vốn ODA), vốn FDI, vốn huy động từ sự đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp, các thành phần kinh tế trong nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác. Trong đó phần vốn huy động từ các thành phần kinh tế là chủ yếu, vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ đầu tư hạ tầng du lịch và được bố trí căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm và theo tiến độ từng giai đoạn.
- Các chương trình và dự án đầu tư: Ưu tiên đầu tư phát triển 9 khu du lịch quốc gia, 8 điểm du lịch quốc gia, 2 đô thị du lịch. Đầu tư 4 chương trình: (1) Đào tạo phát triển nguồn nhân lực; (2) Xúc tiến quảng bá và xây dựng thương hiệu du lịch Vùng; (3) Bảo tồn, tôn tạo và phát triển tài nguyên; (4) Phát triển hạ tầng du lịch then chốt.

Content:
Các định hướng phát triển chủ yếu
a) Phát triển thị trường khách du lịch
Đẩy mạnh phát triển đồng thời cả du lịch nội địa và du lịch quốc tế.
- Khách du lịch nội địa:
+ Phát triển mạnh thị trường du lịch nội vùng và các vùng phụ cận, chú trọng khách với mục đích nghỉ dưỡng, giải trí, nghỉ cuối tuần, lễ hội, tâm linh, mua sắm;
+ Khuyến khích phát triển, mở rộng thị trường du lịch chuyên biệt và du lịch kết hợp công vụ.
- Khách du lịch quốc tế:
+ Thu hút, phát triển mạnh thị trường gần như: Đông Bắc Á (Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan) và ASEAN;
+ Duy trì khai thác thị trường truyền thống cao cấp như: Tây Âu, Bắc Âu, Bắc Mỹ và Đông Âu;
+ Mở rộng thị trường mới: Trung Đông, Ấn Độ.
b) Phát triển sản phẩm du lịch
- Ưu tiên phát triển các nhóm sản phẩm chính:
+ Nhóm sản phẩm du lịch gắn với các giá trị của nền văn minh sông Hồng;
+ Nhóm sản phẩm du lịch gắn với tự nhiên gồm: Du lịch biển, đảo; du lịch sinh thái trong đó du lịch biển, đảo được ưu tiên để phát triển sản phẩm đủ sức cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới;
+ Phát triển các sản phẩm du lịch khác gắn với đô thị như: MICE, tham quan, mua sắm;
+ Phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng theo các tiểu vùng và tăng cường liên kết vùng để tạo thành các sản phẩm du lịch có tính hấp dẫn cao.
- Đa dạng hóa sản phẩm du lịch nhằm phục vụ những nhu cầu đa dạng của các đối tượng khách như: Du lịch giáo dục, du lịch thể thao, du lịch dưỡng bệnh, du lịch du thuyền, du lịch làm đẹp...
c) Phát triển du lịch theo lãnh thổ
- Tổ chức không gian du lịch:
+ Tiểu vùng Trung tâm: Gồm Thủ đô Hà Nội và các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam.
Hướng khai thác sản phẩm du lịch đặc trưng:
. Tham quan, nghiên cứu di sản văn hóa, phố cổ, làng nghề, làng Việt cổ, ẩm thực... gắn với các giá trị văn minh sông Hồng;
. Lễ hội, tâm linh;
. Sinh thái nông nghiệp, nông thôn;
. Nghỉ dưỡng núi, vui chơi giải trí, thể thao, nghỉ cuối tuần...
. Du lịch MICE (Hội họp, khuyến thưởng, hội nghị, triển lãm).
+ Tiểu vùng Duyên hải Đông Bắc: Gồm thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh.
Hướng khai thác sản phẩm du lịch đặc trưng:
. Tham quan, nghiên cứu các giá trị di sản, cảnh quan Hạ Long, Cát Bà, Bái Tử Long...;
. Nghỉ dưỡng tắm biển, nghỉ cuối tuần;
. Thể thao khám phá, vui chơi giải trí gắn với biển, đảo;
. Tham quan di tích lịch sử - văn hóa, làng chài, khu nuôi trồng thủy sản...;
. Du lịch MICE (Hội họp, khuyến thưởng, hội nghị, triển lãm).
+ Tiểu vùng Nam sông Hồng: Gồm các tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình.
Hướng khai thác sản phẩm du lịch đặc trưng:
. Tham quan cảnh quan, hang động, các giá trị sinh thái…;
. Tham quan di tích, lễ hội, tâm linh;
- Khu, điểm, đô thị du lịch:
+ Khu du lịch quốc gia:
. Khu du lịch Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam (Hà Nội): Du lịch tham quan, tìm hiểu, nghiên cứu bản sắc văn hóa các dân tộc ở Việt Nam, vui chơi giải trí, sự kiện…;
. Khu du lịch Ba Vì - Suối Hai (Hà Nội): Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí cuối tuần;
. Khu du lịch Tam Đảo (Vĩnh Phúc): Du lịch nghỉ dưỡng núi, nghỉ cuối tuần, sinh thái, hội nghị, hội thảo;
. Khu du lịch Tam Chúc (Hà Nam): Du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái hồ và văn hóa;
. Khu du lịch Côn Sơn - Kiếp Bạc (Hải Dương): Du lịch tham quan di tích lịch sử - văn hóa, nghỉ dưỡng, sinh thái;
. Khu du lịch Hạ Long - Cát Bà (Quảng Ninh, Hải Phòng): Du lịch nghỉ dưỡng, tham quan thắng cảnh, thể thao, khám phá biển, đảo…;
. Khu du lịch Vân Đồn (Quảng Ninh): du lịch sinh thái, du lịch vui chơi giải trí cao cấp, du lịch văn hóa - di tích lịch sử, tham quan thắng cảnh, thể thao khám phá biển đảo;
. Khu du lịch Trà Cổ (Quảng Ninh): Du lịch nghỉ dưỡng, tham quan thắng cảnh, khám phá biển, đảo kết hợp tham quan, thương mại cửa khẩu biên giới;
. Khu du lịch Tràng An (Ninh Bình): Du lịch tham quan cảnh quan, tìm hiểu văn hóa, lịch sử kết hợp lễ hội tâm linh, sinh thái.
+ Điểm du lịch quốc gia:
. Điểm du lịch Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội) gắn với quần thể các di tích nội thành Hà Nội như Văn Miếu, di tích Cổ Loa, Hồ Hoàn Kiếm, Đền Quán Thánh, Đền Hai Bà Trưng, Đền Ngọc Sơn, Chùa Một Cột, Chùa Trấn Quốc, Chùa Bộc, Viện bảo tàng lịch sử, Viện bảo tàng Cách mạng, Viện bảo tàng Mỹ thuật, Bảo tàng Quân đội, Viện bảo tàng Hồ Chí Minh, Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, phố cổ Hà Nội: Tham quan, nghiên cứu di sản văn hóa, di tích, phố cổ kết hợp ẩm thực;
. Điểm du lịch Thành phố Bắc Ninh và phụ cận (tỉnh Bắc Ninh): Tham quan di tích gắn với dân ca Quan họ;
. Điểm du lịch Chùa Hương (Hà Nội): Tham quan di tích, thắng cảnh kết hợp lễ hội, tâm linh;
. Điểm du lịch Phố Hiến (Hưng Yên): Tham quan di tích lịch sử - văn hóa gắn với du lịch đường sông;
. Điểm du lịch Yên Tử (Quảng Ninh); Lễ hội, tâm linh kết hợp du lịch sinh thái;
. Điểm du lịch Cúc Phương (Ninh Bình): Du lịch sinh thái vườn quốc gia;
. Điểm du lịch Vân Long (Ninh Bình): Du lịch sinh thái đất ngập nước;
. Điểm du lịch Đền Trần - Phủ Giầy (Nam Định), Đền Trần - Chùa Keo (Thái Bình): Du lịch văn hóa, tâm linh.
+ Đô thị du lịch:
. Đô thị du lịch Hạ Long (Quảng Ninh): Du lịch biển, đảo;
. Đô thị du lịch Đồ Sơn (Hải Phòng): Du lịch biển, đảo.
- Tuyến du lịch quốc gia:
+ Tuyến du lịch chính:
. Hà Nội - Hải Dương - Hải Phòng - Quảng Ninh;
. Hà Nội - Bắc Ninh - Hải Dương - Hải Phòng - Quảng Ninh;
. Hà Nội - Hà Nam - Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình;
. Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh;
. Hà Nội - Bắc Ninh - Hưng Yên - Hà Nam - Ninh Bình.
+ Tuyến du lịch chuyên đề:
. Lễ hội, tâm linh: Chùa Hương - Tam Chúc - Bái Đính - Đền Trần, Phủ Giầy (Nam Định) - Đền Trần, Chùa Keo (Thái Bình) - Yên Tử;
. Tham quan, tìm hiểu các di tích lịch sử - văn hóa theo các triều đại của lịch sử Việt Nam: Đinh, Lý, Trần, Lê…;
. Tham quan các làng nghề, làng Việt cổ: Đường Lâm - Bát Tràng - Đông Hồ - Mạn Xuyên - Hoa Lư - La Xuyên…;
. Du khảo đồng quê các tỉnh vùng châu thổ sông Hồng;
. Tham quan phố cổ: Hà Nội - Hải Phòng - Nam Định;
. Tuyến khám phá biển, đảo ở các tỉnh ven biển;
. Khám phá, nghiên cứu hệ thống vườn quốc gia, khu bảo tồn tự nhiên, khu dự trữ sinh quyển;
. Tham quan hang động: Khu vực Tràng An và vịnh Hạ Long;
. Du lịch đường sông: Tuyến sông Hồng; tuyến sông Thái Bình.
- Nhu cầu sử dụng đất phát triển các khu, điểm du lịch quốc gia:
+ 9 khu du lịch quốc gia khoảng 23.000 ha;
+ 8 điểm du lịch quốc gia khoảng 5.300 ha.
d) Đầu tư phát triển du lịch
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 605.000 tỷ đồng (tương đương 29,5 tỷ USD), bao gồm vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (gồm cả vốn ODA), vốn FDI, vốn huy động từ sự đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp, các thành phần kinh tế trong nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác. Trong đó phần vốn huy động từ các thành phần kinh tế là chủ yếu, vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ đầu tư hạ tầng du lịch và được bố trí căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm và theo tiến độ từng giai đoạn.
- Các chương trình và dự án đầu tư: Ưu tiên đầu tư phát triển 9 khu du lịch quốc gia, 8 điểm du lịch quốc gia, 2 đô thị du lịch. Đầu tư 4 chương trình: (1) Đào tạo phát triển nguồn nhân lực; (2) Xúc tiến quảng bá và xây dựng thương hiệu du lịch Vùng; (3) Bảo tồn, tôn tạo và phát triển tài nguyên; (4) Phát triển hạ tầng du lịch then chốt.