Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1510/QĐ-UBND 2017 phát triển kinh tế xây dựng nông thôn mới các xã biên giới Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "1510/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "1510/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "1510/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "1510/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "1510/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1510/QĐ-UBND 2017 phát triển kinh tế xây dựng nông thôn mới các xã biên giới Lào Cai

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Thí điểm phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng - an ninh, gắn với xây dựng nông thôn mới các xã biên giới Việt - Trung trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016 - 2020”, cụ thể như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2020, duy trì, từng bước nâng cao các tiêu chí nông thôn mới cho 06 xã đã hoàn thành; phấn đấu thêm 05 xã hoàn thành nông thôn mới, nâng tổng số xã hoàn thành nông thôn mới lên 11 xã; 12 xã hoàn thành từ 12 đến 18 tiêu chí. Cụ thể như sau:
+ 11 xã đạt 19/19 tiêu chí, gồm các xã: xã Đồng Tuyển, thành phố Lào Cai; xã Bản Phiệt, huyện Bảo Thắng; các xã: Quang Kim, Bản Vược, Bản Qua, Trịnh Tường, huyện Bát Xát; các xã: Si Ma Cai, Sán Chải, huyện Si Ma Cai; các xã: Bản Lầu, Lùng Vai, Pha Long, huyện Mường Khương;
+ 06 xã đạt từ 16 - 18 tiêu chí, gồm các xã: xã Nàn Sán, huyện Si Ma Cai; các xã: Y Tý, Cốc Mỳ, A Mú Sung, Nậm Chạc, Ngải Thầu, huyện Bát Xát;
+ 06 xã đạt từ 12 - 15 tiêu chí, gồm: xã A Lù, huyện Bát Xát; các xã: Nậm Chảy, Tả Ngải Chồ, Tung Trung Phố, Tả Gia Khâu, Dìn Chin, huyện Mường Khương;
- Tỷ lệ hộ nghèo các xã giảm bình quân hàng năm từ 5 - 7% (giảm 2 - 3 lần so với bình quân chung của tỉnh), đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống 18,52% (theo chuẩn nghèo đa chiều). Thu nhập bình quân đầu người đạt trên 33 triệu đồng/người/năm; giá trị sản phẩm/01 ha đất canh tác bình quân năm 2020 đạt trên 50 triệu đồng (bằng 77% bình quân chung của tỉnh); tỷ lệ che phủ rừng biên giới đạt 50% (tăng 3% so năm 2015).
- Tỷ lệ lao động nông thôn được đào tạo nghề đạt 52,4%; tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt 95% trở lên.
- 23/23 xã có đường giao thông trục xã được rải nhựa hoặc bê tông hóa; 15/23 xã có đường trục thôn được cứng hóa.
- Phấn đấu 20/23 xã đạt tiêu chí về thủy lợi, chủ động phục vụ tưới tiêu cho diện tích canh tác.
- 100% số thôn bản (306 thôn) của 23 xã biên giới có điện lưới quốc gia, tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia đạt 94,2%.
- Tỷ lệ số hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 95%; 16/23 xã có các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường; có 100% số xã, không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp; 20 xã có nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch và 90% số xã có chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định, 13/23 xã (56,52%) đạt tiêu chí số 17 về Môi trường và an toàn thực phẩm.
- Phấn đấu 100% số hộ trên địa bàn không còn nhà tạm, nhà dột nát.
- Đến hết năm 2020, hầu hết người dân trên địa bàn được sử dụng thẻ bảo hiểm y tế; 23/23 xã đạt chuẩn tiêu chí Y tế.
- 18 xã/23 đạt tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa; 271 thôn, bản (88,56%) đạt thôn, bản văn hóa.
- 223 trường học, điểm trường (63,71%) có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia và đạt tiêu chí về Giáo dục và Đào tạo; 98,8% tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi được đi học; 87,6% học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục đi học.
- Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, đến năm 2020, 23/23 xã đạt tiêu chí về Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật.
- Phấn đấu các xã đều duy trì và đạt tiêu chí Quốc phòng và An ninh.
II. Nhiệm vụ
1. Quy hoạch
- Rà soát, quy hoạch xây dựng nông thôn mới của 17 xã còn lại (chưa đáp ứng yêu cầu về quy hoạch) trên cơ sở Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của huyện, gắn với quy hoạch xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai, Quy hoạch sắp xếp dân cư biên giới, đảm bảo quốc phòng, an ninh, tạo điều kiện thuận lợi cho cư dân biên giới giữa hai nước tăng cường giao lưu, trao đổi thương mại.
- 23/23 xã được quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết trung tâm 19 xã, 57 điểm dân cư thôn và các quy hoạch chuyên ngành.
2. Nhóm tiêu chí Hạ tầng kinh tế - xã hội
Giai đoạn 2016 - 2020 đầu tư các công trình hạ tầng nông thôn hướng theo mục tiêu phấn đấu các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, cụ thể:
- Về Giao thông: Đầu tư 203 công trình, tổng dài 436 km, trong đó: nâng cấp 175 công trình, dài 375 km; làm mới 28 công trình, dài 61 km.
- Thủy lợi: Đầu tư nâng cấp, sửa chữa 90 hệ thống thủy lợi đã xuống cấp, làm mới 3 hệ thống, tổng chiều dài kênh kiên cố thêm 350 km; phục vụ ổn định tưới tiêu khoảng 1.500 ha.
- Hệ thống điện: Đầu tư mới 20 trạm biến áp; 1,8 km đường dây 35 KV, 71 km đường dây 0,4 KV (không tính khối lượng đầu tư các xã thuộc huyện Mường Khương, ngành Điện đang thực hiện đầu tư theo nguồn vốn WB).
- Cơ sở vật chất cho giáo dục: Đầu tư 75 công trình trường học các cấp học, gồm: 205 phòng học; 187 phòng chức năng; 188 phòng công vụ giáo viên; 62 phòng BTHS; 121 phòng bếp, kho, vệ sinh.
- Cơ sở vật chất văn hóa, thể thao: Đầu tư xây dựng mới 17 công trình nhà văn hóa xã kết hợp hội trường xã theo mẫu thiết kế định hình của tỉnh; các nhà văn hóa xã có thiết bị đáp ứng hoạt động ở cơ sở; nâng cấp 48 nhà và làm mới 149 nhà văn hóa thôn; xây dựng 14 công trình khu thể thao xã.
- Trụ sở UBND xã: Đầu tư mở rộng, nâng cấp 6 công trình, gồm: làm mới 4 nhà làm việc các đoàn thể; 1 nhà công vụ + ngoại thất xã; nâng cấp, sửa chữa công trình trụ sở xã.
- Các xã có nhà làm việc cho công an, quân sự xã,
- Chợ nông thôn: Đầu tư nâng cấp 03 chợ đảm bảo yêu cầu tiêu chí chợ; nâng tổng số có 14 chợ đạt chuẩn theo quy hoạch.
- Thông tin và truyền thông: Ưu tiên phát triển đầu tư điểm truy cập intenet công cộng cấp xã, thôn phấn đấu 100% xã và có tối thiểu 50% số thôn có điểm truy cập intenet công cộng; xây dựng hệ thống mạng LAN đảm bảo phục vụ yêu cầu nhiệm vụ ở cơ sở.
- Nhà ở dân cư: Vận động nhân dân tự xây dựng nhà ở theo quy chuẩn nông thôn mới; đồng thời hỗ trợ 31 hộ nghèo vay vốn để xóa nhà tạm, nhà dột nát theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đầu tư mỗi xã từ 1-3 ha (tổng số 51 ha) mặt bằng có hạ tầng thiết yếu để bán theo hình thức đấu giá sử dụng đất, tạo nguồn thu cho xã xây dựng nông thôn mới.
- Tăng cường việc tổ chức quản lý, duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng sau đầu tư, đồng thời bố trí ngân sách hỗ trợ cho các xã thực hiện đảm bảo các công trình hoạt động hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại do mưa lũ, biến đổi khí hậu gây ra.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2020, duy trì, từng bước nâng cao các tiêu chí nông thôn mới cho 06 xã đã hoàn thành; phấn đấu thêm 05 xã hoàn thành nông thôn mới, nâng tổng số xã hoàn thành nông thôn mới lên 11 xã; 12 xã hoàn thành từ 12 đến 18 tiêu chí. Cụ thể như sau:
+ 11 xã đạt 19/19 tiêu chí, gồm các xã: xã Đồng Tuyển, thành phố Lào Cai; xã Bản Phiệt, huyện Bảo Thắng; các xã: Quang Kim, Bản Vược, Bản Qua, Trịnh Tường, huyện Bát Xát; các xã: Si Ma Cai, Sán Chải, huyện Si Ma Cai; các xã: Bản Lầu, Lùng Vai, Pha Long, huyện Mường Khương;
+ 06 xã đạt từ 16 - 18 tiêu chí, gồm các xã: xã Nàn Sán, huyện Si Ma Cai; các xã: Y Tý, Cốc Mỳ, A Mú Sung, Nậm Chạc, Ngải Thầu, huyện Bát Xát;
+ 06 xã đạt từ 12 - 15 tiêu chí, gồm: xã A Lù, huyện Bát Xát; các xã: Nậm Chảy, Tả Ngải Chồ, Tung Trung Phố, Tả Gia Khâu, Dìn Chin, huyện Mường Khương;
- Tỷ lệ hộ nghèo các xã giảm bình quân hàng năm từ 5 - 7% (giảm 2 - 3 lần so với bình quân chung của tỉnh), đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống 18,52% (theo chuẩn nghèo đa chiều). Thu nhập bình quân đầu người đạt trên 33 triệu đồng/người/năm; giá trị sản phẩm/01 ha đất canh tác bình quân năm 2020 đạt trên 50 triệu đồng (bằng 77% bình quân chung của tỉnh); tỷ lệ che phủ rừng biên giới đạt 50% (tăng 3% so năm 2015).
- Tỷ lệ lao động nông thôn được đào tạo nghề đạt 52,4%; tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt 95% trở lên.
- 23/23 xã có đường giao thông trục xã được rải nhựa hoặc bê tông hóa; 15/23 xã có đường trục thôn được cứng hóa.
- Phấn đấu 20/23 xã đạt tiêu chí về thủy lợi, chủ động phục vụ tưới tiêu cho diện tích canh tác.
- 100% số thôn bản (306 thôn) của 23 xã biên giới có điện lưới quốc gia, tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia đạt 94,2%.
- Tỷ lệ số hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 95%; 16/23 xã có các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường; có 100% số xã, không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp; 20 xã có nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch và 90% số xã có chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định, 13/23 xã (56,52%) đạt tiêu chí số 17 về Môi trường và an toàn thực phẩm.
- Phấn đấu 100% số hộ trên địa bàn không còn nhà tạm, nhà dột nát.
- Đến hết năm 2020, hầu hết người dân trên địa bàn được sử dụng thẻ bảo hiểm y tế; 23/23 xã đạt chuẩn tiêu chí Y tế.
- 18 xã/23 đạt tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa; 271 thôn, bản (88,56%) đạt thôn, bản văn hóa.
- 223 trường học, điểm trường (63,71%) có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia và đạt tiêu chí về Giáo dục và Đào tạo; 98,8% tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi được đi học; 87,6% học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục đi học.
- Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, đến năm 2020, 23/23 xã đạt tiêu chí về Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật.
- Phấn đấu các xã đều duy trì và đạt tiêu chí Quốc phòng và An ninh.
II. Nhiệm vụ
1. Quy hoạch
- Rà soát, quy hoạch xây dựng nông thôn mới của 17 xã còn lại (chưa đáp ứng yêu cầu về quy hoạch) trên cơ sở Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của huyện, gắn với quy hoạch xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai, Quy hoạch sắp xếp dân cư biên giới, đảm bảo quốc phòng, an ninh, tạo điều kiện thuận lợi cho cư dân biên giới giữa hai nước tăng cường giao lưu, trao đổi thương mại.
- 23/23 xã được quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết trung tâm 19 xã, 57 điểm dân cư thôn và các quy hoạch chuyên ngành.
Nhóm tiêu chí Hạ tầng kinh tế - xã hội
Giai đoạn 2016 - 2020 đầu tư các công trình hạ tầng nông thôn hướng theo mục tiêu phấn đấu các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, cụ thể:
- Về Giao thông: Đầu tư 203 công trình, tổng dài 436 km, trong đó: nâng cấp 175 công trình, dài 375 km; làm mới 28 công trình, dài 61 km.
- Thủy lợi: Đầu tư nâng cấp, sửa chữa 90 hệ thống thủy lợi đã xuống cấp, làm mới 3 hệ thống, tổng chiều dài kênh kiên cố thêm 350 km; phục vụ ổn định tưới tiêu khoảng 1.500 ha.
- Hệ thống điện: Đầu tư mới 20 trạm biến áp; 1,8 km đường dây 35 KV, 71 km đường dây 0,4 KV (không tính khối lượng đầu tư các xã thuộc huyện Mường Khương, ngành Điện đang thực hiện đầu tư theo nguồn vốn WB).
- Cơ sở vật chất cho giáo dục: Đầu tư 75 công trình trường học các cấp học, gồm: 205 phòng học; 187 phòng chức năng; 188 phòng công vụ giáo viên; 62 phòng BTHS; 121 phòng bếp, kho, vệ sinh.
- Cơ sở vật chất văn hóa, thể thao: Đầu tư xây dựng mới 17 công trình nhà văn hóa xã kết hợp hội trường xã theo mẫu thiết kế định hình của tỉnh; các nhà văn hóa xã có thiết bị đáp ứng hoạt động ở cơ sở; nâng cấp 48 nhà và làm mới 149 nhà văn hóa thôn; xây dựng 14 công trình khu thể thao xã.
- Trụ sở UBND xã: Đầu tư mở rộng, nâng cấp 6 công trình, gồm: làm mới 4 nhà làm việc các đoàn thể; 1 nhà công vụ + ngoại thất xã; nâng cấp, sửa chữa công trình trụ sở xã.
- Các xã có nhà làm việc cho công an, quân sự xã,
- Chợ nông thôn: Đầu tư nâng cấp 03 chợ đảm bảo yêu cầu tiêu chí chợ; nâng tổng số có 14 chợ đạt chuẩn theo quy hoạch.
- Thông tin và truyền thông: Ưu tiên phát triển đầu tư điểm truy cập intenet công cộng cấp xã, thôn phấn đấu 100% xã và có tối thiểu 50% số thôn có điểm truy cập intenet công cộng; xây dựng hệ thống mạng LAN đảm bảo phục vụ yêu cầu nhiệm vụ ở cơ sở.
- Nhà ở dân cư: Vận động nhân dân tự xây dựng nhà ở theo quy chuẩn nông thôn mới; đồng thời hỗ trợ 31 hộ nghèo vay vốn để xóa nhà tạm, nhà dột nát theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đầu tư mỗi xã từ 1-3 ha (tổng số 51 ha) mặt bằng có hạ tầng thiết yếu để bán theo hình thức đấu giá sử dụng đất, tạo nguồn thu cho xã xây dựng nông thôn mới.
- Tăng cường việc tổ chức quản lý, duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng sau đầu tư, đồng thời bố trí ngân sách hỗ trợ cho các xã thực hiện đảm bảo các công trình hoạt động hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại do mưa lũ, biến đổi khí hậu gây ra.