Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 42/2006/QĐ-UBND quy định tạm thời mức thu phí đấu giá tài sản

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "15/09/2006", "sign_number": "42/2006/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "15/09/2006", "sign_number": "42/2006/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "15/09/2006", "sign_number": "42/2006/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "15/09/2006", "sign_number": "42/2006/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "15/09/2006", "sign_number": "42/2006/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 42/2006/QĐ-UBND quy định tạm thời mức thu phí đấu giá tài sản

Điều 1. Quy định tạm thời mức thu phí đấu giá tài sản tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá (thuộc Sở Tư pháp) tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
...
3. Mức thu phí đấu giá:
a. Mức thu phí đối với người tham gia đấu giá (người đăng ký mua tài sản):
a.1. Đấu giá quyền sử dụng đất:
- Các lô đất có giá khởi điểm dưới 01 tỷ đồng: 300.000 đồng/bộ hồ sơ;
- Các lô đất có giá khởi điểm từ 01 tỷ đồng đến dưới 05 tỷ đồng: 500.000đồng/bộ hồ sơ;
- Các lô đất có giá khởi điểm từ 05 tỷ đồng trở lên: 1.000.000 đồng/bộ hồ sơ.
a.2. Đấu giá nhà - đất:
- Các loại nhà - đất có giá khởi điểm dưới 05 tỷ đồng: 500.000 đồng/bộ hồ sơ;
- Các loại nhà - đất có giá khởi điểm từ 05 tỷ đồng trở lên: 1.000.000 đồng/bộ hồ sơ.
a.3. Đấu giá hàng hoá:
- Lô hàng có giá khởi điểm dưới 200 triệu đồng: 100.000đồng/bộ hồ sơ;
- Lô hàng có giá khởi điểm từ 200 triệu đồng trở lên: 200.000đồng/bộ hồ sơ.
a.4. Đấu giá tài sản tịch thu sung qũy Nhà nước chuyển giao cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tổ chức bán:
- Đối với lô hàng có giá khởi điểm dưới 10 triệu đồng: 100.000đồng/bộ hồ sơ;
- Đối với lô hàng có giá khởi điểm từ 10 triệu đồng trở lên : 200.000đồng/bộ hồ sơ.
* Ghi chú: Lô hàng nêu tại các điểm a.3 và a.4 này có thể bao gồm 1 hoặc nhiều loại tài sản, hàng hoá.
b. Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá:
b1. Mức thu phí đấu giá được thu của người có tài sản bán đấu giá, thu khi đấu giá thành và mức thu được tính theo kết quả bán đấu giá (sau đây gọi là giá trị tài sản).
b2. Mức thu phí;
- Giá trị tài sản từ 1.000.000 đồng trở xuống: không thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá.
- Giá trị tài sản từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, mức thu phí: 5% giá trị tài sản đấu giá thành.
- Giá trị tài sản từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, mức thu phí: 5.000.000 đồng + 0,5 % giá trị tài sản đấu giá thành vượt quá 100.000.000 đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 500.000.000 đồng đến 01 tỷ đồng, mức thu phí: 7.000.000 đồng + 0,4 % giá trị tài sản đấu giá thành vượt quá 500.000.000 đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 01 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng, mức thu phí: 9.000.000 đồng + 0,2 % giá trị tài sản đấu giá thành vượt quá 01 tỷ đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 05 tỷ đồng trở lên, mức thu phí: 17.000.000 đồng + 0,1 % giá trị tài sản đấu giá thành, nhưng mức thu tối đa không vượt quá 20.000.000 đồng.

Content:
Mức thu phí đấu giá:
a. Mức thu phí đối với người tham gia đấu giá (người đăng ký mua tài sản):
a.1. Đấu giá quyền sử dụng đất:
- Các lô đất có giá khởi điểm dưới 01 tỷ đồng: 300.000 đồng/bộ hồ sơ;
- Các lô đất có giá khởi điểm từ 01 tỷ đồng đến dưới 05 tỷ đồng: 500.000đồng/bộ hồ sơ;
- Các lô đất có giá khởi điểm từ 05 tỷ đồng trở lên: 1.000.000 đồng/bộ hồ sơ.
a.2. Đấu giá nhà - đất:
- Các loại nhà - đất có giá khởi điểm dưới 05 tỷ đồng: 500.000 đồng/bộ hồ sơ;
- Các loại nhà - đất có giá khởi điểm từ 05 tỷ đồng trở lên: 1.000.000 đồng/bộ hồ sơ.
a.Đấu giá hàng hoá:
- Lô hàng có giá khởi điểm dưới 200 triệu đồng: 100.000đồng/bộ hồ sơ;
- Lô hàng có giá khởi điểm từ 200 triệu đồng trở lên: 200.000đồng/bộ hồ sơ.
a.4. Đấu giá tài sản tịch thu sung qũy Nhà nước chuyển giao cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tổ chức bán:
- Đối với lô hàng có giá khởi điểm dưới 10 triệu đồng: 100.000đồng/bộ hồ sơ;
- Đối với lô hàng có giá khởi điểm từ 10 triệu đồng trở lên : 200.000đồng/bộ hồ sơ.
* Ghi chú: Lô hàng nêu tại các điểm a.3 và a.4 này có thể bao gồm 1 hoặc nhiều loại tài sản, hàng hoá.
b. Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá:
b1. Mức thu phí đấu giá được thu của người có tài sản bán đấu giá, thu khi đấu giá thành và mức thu được tính theo kết quả bán đấu giá (sau đây gọi là giá trị tài sản).
b2. Mức thu phí;
- Giá trị tài sản từ 1.000.000 đồng trở xuống: không thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá.
- Giá trị tài sản từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, mức thu phí: 5% giá trị tài sản đấu giá thành.
- Giá trị tài sản từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, mức thu phí: 5.000.000 đồng + 0,5 % giá trị tài sản đấu giá thành vượt quá 100.000.000 đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 500.000.000 đồng đến 01 tỷ đồng, mức thu phí: 7.000.000 đồng + 0,4 % giá trị tài sản đấu giá thành vượt quá 500.000.000 đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 01 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng, mức thu phí: 9.000.000 đồng + 0,2 % giá trị tài sản đấu giá thành vượt quá 01 tỷ đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 05 tỷ đồng trở lên, mức thu phí: 17.000.000 đồng + 0,1 % giá trị tài sản đấu giá thành, nhưng mức thu tối đa không vượt quá 20.000.000 đồng.