Document: Điểm b Khoản 10 Điều 1 Quyết định 744/QĐ-UBND 2011 Kế hoạch Bảo vệ Phát triển rừng Thừa Thiên Huế 2011 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/04/2011", "sign_number": "744/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/04/2011", "sign_number": "744/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/04/2011", "sign_number": "744/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/04/2011", "sign_number": "744/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/04/2011", "sign_number": "744/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 10 Điều 1 Quyết định 744/QĐ-UBND 2011 Kế hoạch Bảo vệ Phát triển rừng Thừa Thiên Huế 2011 2015

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011 - 2015, với các nội dung chủ yếu sau:
...
10.046

10.046

10.046

10.046

10.046

- Vốn doanh nghiệp

-

-

-

-

-

-

- Vốn vay tín dụng

6.449

1.290

1.290

1.290

1.290

1.290

- Vốn tự có

129

26

26

26

26

26

Tổng vốn đầu tư: 452.876 triệu đồng
Trong đó:
- Ngân sách nhà nước: 117.005 triệu đồng
- Vốn doanh nghiệp: 3.750 triệu đồng
- Vốn vay tín dụng: 116.823 triệu đồng
- Vốn tự có: 215.298 triệu đồng
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất
...
b) Tổ chức sản xuất
Tiếp tục củng cố vai trò, chức năng, nhiệm vụ của của các chủ rừng nhằm thực thi công tác bảo vệ và phát triển rừng trên diện tích được giao quản lý và sử dụng một cách hiệu quả.
2. Giao rừng, giao đất lâm nghiệp
- Tổ chức triển khai đề án giao rừng, cho thuê rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010-2014 theo Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày 02/3/2010 của UBND tỉnh.
- Thực hiện việc rà soát và thu hồi lại những diện tích đất lâm nghiệp giao không đúng đối tượng, vượt quá hạn điền để điều chỉnh giao cho các hộ chưa có đất canh tác phát triển sản xuất ổn định đời sống, ưu tiên cho các hộ miền núi, dân tộc thiểu số có nhu cầu sử dụng đất phát triển kinh tế hộ.
- Hoàn thiện các hồ sơ, thủ tục pháp lý để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, đơn vị lâm nghiệp nhằm tạo cơ sở pháp lý vững chắc phục vụ cho công tác quản lý bảo vệ rừng, phát triển rừng và chủ động trong kinh doanh rừng, tiến tới cho thuê rừng của các đơn vị.
3. Giải pháp về khoa học và công nghệ, đào tạo và khuyến lâm
a) Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Nghiên cứu và tuyển chọn các giống cây trồng rừng thích nghi trên các dạng lập địa theo từng mục đích gây trồng, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong tạo giống cây trồng như công nghệ dâm hom, nuôi cấy mô và kinh nghiệm sản xuất cây giống bản địa trong nhân dân để sản xuất giống có chất lượng cao.
- Ứng dụng công nghệ ảnh vệ tinh, công nghệ thông tin, công nghệ GIS... để quản lý, dự báo, đánh giá theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, phòng chống cháy rừng, sâu bệnh hại.
- Sắp xếp lại mạng lưới cung ứng giống trên địa bàn đáp ứng yêu cầu của kỳ kế hoạch, đồng thời thực hiện nghiêm túc quy chế quản lý giống lâm nghiệp.
- Triển khai nghiên cứu và xây dựng các dự án phát triển lâm sản ngoài gỗ phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu.
- Triển khai nghiên cứu sự hấp thụ Carbon của các loại rừng để làm cơ sở cho việc thực hiện đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng.
b) Giải pháp về đào tạo và chương trình khuyến lâm
- Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý lâm nghiệp các cấp đáp ứng tình hình nhiệm vụ mới; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ năng lực cho đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật về chuyên môn, công nghệ tin học...
- Tập trung đào tạo cán bộ cấp xã, bồi dưỡng nâng cao kiến thức về khoa học công nghệ và quản lý kinh tế cho cán bộ cao đẳng và trung học hiện có, bồi dưỡng nâng cao trình độ về quản lý Nhà nước cho cán bộ đại học và đào tạo trên đại học.
- Đào tạo cán bộ chuyên sâu về lâm nghiệp, tin học, công nghệ sinh học, chế biến bảo quản gỗ, lâm sản gỗ và ngoài gỗ...
- Xây dựng hệ thống khuyến lâm đến cấp huyện để thực hiện tốt chương trình khuyến lâm về cơ sở.
4. Giải pháp về vốn
- Đảm bảo nguồn vốn ngân sách nhà nước cho quản lý bảo vệ và phát triển vốn rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; sử dụng hiệu quả nguồn vốn trồng cây phân tán hàng năm của tỉnh, vốn bảo vệ nâng cấp đê điều, phòng chống thiên tai để đầu tư xây dựng hệ thống rừng phòng hộ ven biển.
- Tăng cường vốn vay tín dụng với lãi suất phù hợp, chính sách thông thoáng, thủ tục cho vay đơn giản để người dân đầu tư cho trồng rừng kinh tế, trồng rừng thương mại.
- Tạo cơ chế thuận lợi, hấp dẫn để thu hút và khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước cùng tham gia đầu tư phát triển lâm nghiệp.
- Xây dựng Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng; huy động vốn khai thác tài nguyên rừng, hình thành các liên kết giữa các địa phương, giữa các ngành để tập trung vốn đầu tư phát triển, huy động vốn từ nhân dân tham gia trồng rừng và chế biến các sản phẩm từ gỗ, tiến tới xã hội hóa nghề rừng.
5. Hỗ trợ của các ngành và hợp tác quốc tế
- Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành liên quan: giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn với Sở Tài nguyên và Môi trường về việc lập Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc phân bổ kế hoạch thực hiện hàng năm và Sở Tài chính trong việc cấp vốn đầu tư.
- Tăng cường mở rộng mối quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế đang triển khai trên địa bàn, kêu gọi đầu tư cho phát triển lâm nghiệp thông qua các chương trình bảo tồn đa dạng sinh học, chương trình hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý lâm nghiệp cho ngành lâm nghiệp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ Trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Content:
Tổ chức sản xuất
Tiếp tục củng cố vai trò, chức năng, nhiệm vụ của của các chủ rừng nhằm thực thi công tác bảo vệ và phát triển rừng trên diện tích được giao quản lý và sử dụng một cách hiệu quả.
2. Giao rừng, giao đất lâm nghiệp
- Tổ chức triển khai đề án giao rừng, cho thuê rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010-2014 theo Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày 02/3/2010 của UBND tỉnh.
- Thực hiện việc rà soát và thu hồi lại những diện tích đất lâm nghiệp giao không đúng đối tượng, vượt quá hạn điền để điều chỉnh giao cho các hộ chưa có đất canh tác phát triển sản xuất ổn định đời sống, ưu tiên cho các hộ miền núi, dân tộc thiểu số có nhu cầu sử dụng đất phát triển kinh tế hộ.
- Hoàn thiện các hồ sơ, thủ tục pháp lý để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, đơn vị lâm nghiệp nhằm tạo cơ sở pháp lý vững chắc phục vụ cho công tác quản lý bảo vệ rừng, phát triển rừng và chủ động trong kinh doanh rừng, tiến tới cho thuê rừng của các đơn vị.
3. Giải pháp về khoa học và công nghệ, đào tạo và khuyến lâm
a) Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Nghiên cứu và tuyển chọn các giống cây trồng rừng thích nghi trên các dạng lập địa theo từng mục đích gây trồng, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong tạo giống cây trồng như công nghệ dâm hom, nuôi cấy mô và kinh nghiệm sản xuất cây giống bản địa trong nhân dân để sản xuất giống có chất lượng cao.
- Ứng dụng công nghệ ảnh vệ tinh, công nghệ thông tin, công nghệ GIS... để quản lý, dự báo, đánh giá theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, phòng chống cháy rừng, sâu bệnh hại.
- Sắp xếp lại mạng lưới cung ứng giống trên địa bàn đáp ứng yêu cầu của kỳ kế hoạch, đồng thời thực hiện nghiêm túc quy chế quản lý giống lâm nghiệp.
- Triển khai nghiên cứu và xây dựng các dự án phát triển lâm sản ngoài gỗ phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu.
- Triển khai nghiên cứu sự hấp thụ Carbon của các loại rừng để làm cơ sở cho việc thực hiện đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng.
Giải pháp về đào tạo và chương trình khuyến lâm
- Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý lâm nghiệp các cấp đáp ứng tình hình nhiệm vụ mới; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ năng lực cho đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật về chuyên môn, công nghệ tin học...
- Tập trung đào tạo cán bộ cấp xã, bồi dưỡng nâng cao kiến thức về khoa học công nghệ và quản lý kinh tế cho cán bộ cao đẳng và trung học hiện có, bồi dưỡng nâng cao trình độ về quản lý Nhà nước cho cán bộ đại học và đào tạo trên đại học.
- Đào tạo cán bộ chuyên sâu về lâm nghiệp, tin học, công nghệ sinh học, chế biến bảo quản gỗ, lâm sản gỗ và ngoài gỗ...
- Xây dựng hệ thống khuyến lâm đến cấp huyện để thực hiện tốt chương trình khuyến lâm về cơ sở.
4. Giải pháp về vốn
- Đảm bảo nguồn vốn ngân sách nhà nước cho quản lý bảo vệ và phát triển vốn rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; sử dụng hiệu quả nguồn vốn trồng cây phân tán hàng năm của tỉnh, vốn bảo vệ nâng cấp đê điều, phòng chống thiên tai để đầu tư xây dựng hệ thống rừng phòng hộ ven biển.
- Tăng cường vốn vay tín dụng với lãi suất phù hợp, chính sách thông thoáng, thủ tục cho vay đơn giản để người dân đầu tư cho trồng rừng kinh tế, trồng rừng thương mại.
- Tạo cơ chế thuận lợi, hấp dẫn để thu hút và khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước cùng tham gia đầu tư phát triển lâm nghiệp.
- Xây dựng Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng; huy động vốn khai thác tài nguyên rừng, hình thành các liên kết giữa các địa phương, giữa các ngành để tập trung vốn đầu tư phát triển, huy động vốn từ nhân dân tham gia trồng rừng và chế biến các sản phẩm từ gỗ, tiến tới xã hội hóa nghề rừng.
5. Hỗ trợ của các ngành và hợp tác quốc tế
- Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành liên quan: giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn với Sở Tài nguyên và Môi trường về việc lập Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc phân bổ kế hoạch thực hiện hàng năm và Sở Tài chính trong việc cấp vốn đầu tư.
- Tăng cường mở rộng mối quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế đang triển khai trên địa bàn, kêu gọi đầu tư cho phát triển lâm nghiệp thông qua các chương trình bảo tồn đa dạng sinh học, chương trình hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý lâm nghiệp cho ngành lâm nghiệp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ Trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này