Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2582/QĐ-UBND 2015 đồ án điều chỉnh quy hoạch Khu du lịch hồ Suối Cam Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "18/11/2015", "sign_number": "2582/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "18/11/2015", "sign_number": "2582/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "18/11/2015", "sign_number": "2582/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "18/11/2015", "sign_number": "2582/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "18/11/2015", "sign_number": "2582/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2582/QĐ-UBND 2015 đồ án điều chỉnh quy hoạch Khu du lịch hồ Suối Cam Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu du lịch hồ Suối Cam, với các nội dung như sau:
...
4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
4.1. Giao thông:
...
d) Mặt cắt 4-4 (Đường D1): Lộ giới 13m. Trong đó:
+ Chiều rộng nền đường: 7m
+ Hè mỗi bên rộng: 3m
e) Ngoài ra, bố trí thêm một số tuyến đường dạo vòng quanh mép hồ với chiều rộng từ 3-4m.
f) Các công trình giao thông khác:
- Trên tuyến đường số 7 xây dựng 01 cầu cảnh quan, vừa có thể lưu thông nối hai bờ đường Hồ Xuân Hương.
g) Quy hoạch chỉ giới xây dựng:
- Đối với các vị trí được quy hoạch là đất ở (tái định cư, đất phân lô dân cư) thì chỉ giới xây dựng được phép trùng chỉ giới đường đỏ.
- Đối với các loại đất còn lại: Chỉ giới xây dựng cách chỉ giới đường đỏ tối thiểu là 6m. Các công trình hàng rào, nhà bảo vệ, nhà xe cho phép trùng chỉ giới đường đỏ.
4.2. Giải pháp thiết kế san nền, thoát nước mưa:
a) Thiết kế san nền:
- Địa hình khu đất có dạng là địa hình lòng hồ; độ dốc hướng từ ngoài vào giữa lòng hồ, chênh lệch cao độ từ 63m đến 42m. Độ dốc trung bình từ 2 - 10%.
- Cao độ nền và độ dốc thiết kế trên các trục giao thông được tính toán trên cơ sở đảm bảo yêu cầu thoát nước mặt theo nguyên tắc tự chảy dọc theo các trục giao thông từ nơi phát sinh ra các nguồn tiếp nhận một cách nhanh chóng và dễ dàng theo đường ngắn nhất thông qua các cửa xả.
- Phương án san nền chủ yếu bám theo địa hình tự nhiên, đảm bảo thoát nước mặt tự nhiên và xây dựng thuận lợi.
b) Thoát nước mưa:
Giải pháp thoát nước mưa cho khu vực là thiết kế hệ thống thoát nước riêng với nước thải sinh hoạt. Nước mưa trên toàn bộ bề mặt khu vực thiết kế sẽ được gom về các trục giao thông sau đó chảy vào lòng hồ thông qua các cửa xả.
4.3. Quy hoạch cấp nước:
a) Nhu cầu dùng nước: Tổng nhu cầu dùng nước của khu quy hoạch khoảng 1,074m3/ngày.đêm.
b) Nguồn nước: Lấy từ hệ thống cấp nước thị xã Đồng Xoài.
c) Mạng lưới cấp nước:
- Mạng lưới cấp nước sinh hoạt kết hợp chữa cháy được thiết kế cho khu vực nghiên cứu theo nguyên tắc là mạng vòng kết hợp mạng cụt đảm bảo cấp nước an toàn và liên tục đến từng công trình.
- Xây dựng mạng lưới đường ống cấp nước phân phối chính bố trí trên hè các đường quy hoạch có đường kính D200, D160, D100.
- Bố trí các trụ cứu hỏa dọc các tuyến đường và tại các điểm giao lộ ngã ba, ngã tư trong khu quy hoạch phục vụ cho công tác chữa cháy.
4.Quy hoạch cấp điện:
a) Phụ tải điện: Tổng công suất tiêu thụ: 28.824 kW
b) Nguồn và lưới điện:
- Nguồn điện: Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch lấy nguồn từ tuyến trung thế 22KV/04 hiện hữu trên đường Hồ Xuân Hương.
- Lưới điện:
+ Tuyến trung thế 22kV: Xây dựng mới tuyến trung thế nổi 22kV cấp điện cho toàn khu.
+ Trạm biến áp phân phối 22/0,4kV: Xây dựng mới trạm biến áp phân phối 22/0,4kV cấp điện cho nhu cầu sinh hoạt, thương mại dịch vụ, sản xuất và chiếu sáng đường giao thông trong khu quy hoạch.
+ Mạng lưới cáp hạ thế 0,4kV: Xây dựng các tuyến hạ thế 0,4kV cấp điện sinh hoạt, công trình công cộng và chiếu sáng.
4.5. Thoát nước thải và quản lý chất thải rắn:
a) Nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải tính bằng 80% lượng nước cấp: Q = 1.074 x 80% = 859 m3/ngày đêm.
- Hệ thống thoát nước thải được xây dựng tách riêng với hệ thống thoát nước mưa; đấu nối vào hệ thống thoát nước thải thị xã Đồng Xoài.
b) Rác thải:
- Tổng lượng rác thải trung bình khoảng 4 tấn/ngày đêm
- Rác thải sẽ được thu gom hàng ngày, đưa về xử lý tại nhà máy xử lý rác thị xã Đồng Xoài.
4.6. Thông tin liên lạc:
- Hệ thống thông tin liên lạc phục vụ trong khu quy hoạch sẽ được đấu nối với hệ thống thông tin liên lạc của thị xã.
- Nhu cầu thuê bao cố định và di động: Khoảng 1.747 thuê bao.

Content:
Mặt cắt 4-4 (Đường D1): Lộ giới 13m. Trong đó:
+ Chiều rộng nền đường: 7m
+ Hè mỗi bên rộng: 3m
e) Ngoài ra, bố trí thêm một số tuyến đường dạo vòng quanh mép hồ với chiều rộng từ 3-4m.
f) Các công trình giao thông khác:
- Trên tuyến đường số 7 xây dựng 01 cầu cảnh quan, vừa có thể lưu thông nối hai bờ đường Hồ Xuân Hương.
g) Quy hoạch chỉ giới xây dựng:
- Đối với các vị trí được quy hoạch là đất ở (tái định cư, đất phân lô dân cư) thì chỉ giới xây dựng được phép trùng chỉ giới đường đỏ.
- Đối với các loại đất còn lại: Chỉ giới xây dựng cách chỉ giới đường đỏ tối thiểu là 6m. Các công trình hàng rào, nhà bảo vệ, nhà xe cho phép trùng chỉ giới đường đỏ.
4.2. Giải pháp thiết kế san nền, thoát nước mưa:
a) Thiết kế san nền:
- Địa hình khu đất có dạng là địa hình lòng hồ; độ dốc hướng từ ngoài vào giữa lòng hồ, chênh lệch cao độ từ 63m đến 42m. Độ dốc trung bình từ 2 - 10%.
- Cao độ nền và độ dốc thiết kế trên các trục giao thông được tính toán trên cơ sở đảm bảo yêu cầu thoát nước mặt theo nguyên tắc tự chảy dọc theo các trục giao thông từ nơi phát sinh ra các nguồn tiếp nhận một cách nhanh chóng và dễ dàng theo đường ngắn nhất thông qua các cửa xả.
- Phương án san nền chủ yếu bám theo địa hình tự nhiên, đảm bảo thoát nước mặt tự nhiên và xây dựng thuận lợi.
b) Thoát nước mưa:
Giải pháp thoát nước mưa cho khu vực là thiết kế hệ thống thoát nước riêng với nước thải sinh hoạt. Nước mưa trên toàn bộ bề mặt khu vực thiết kế sẽ được gom về các trục giao thông sau đó chảy vào lòng hồ thông qua các cửa xả.
4.3. Quy hoạch cấp nước:
a) Nhu cầu dùng nước: Tổng nhu cầu dùng nước của khu quy hoạch khoảng 1,074m3/ngày.đêm.
b) Nguồn nước: Lấy từ hệ thống cấp nước thị xã Đồng Xoài.
c) Mạng lưới cấp nước:
- Mạng lưới cấp nước sinh hoạt kết hợp chữa cháy được thiết kế cho khu vực nghiên cứu theo nguyên tắc là mạng vòng kết hợp mạng cụt đảm bảo cấp nước an toàn và liên tục đến từng công trình.
- Xây dựng mạng lưới đường ống cấp nước phân phối chính bố trí trên hè các đường quy hoạch có đường kính D200, D160, D100.
- Bố trí các trụ cứu hỏa dọc các tuyến đường và tại các điểm giao lộ ngã ba, ngã tư trong khu quy hoạch phục vụ cho công tác chữa cháy.
4.Quy hoạch cấp điện:
a) Phụ tải điện: Tổng công suất tiêu thụ: 28.824 kW
b) Nguồn và lưới điện:
- Nguồn điện: Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch lấy nguồn từ tuyến trung thế 22KV/04 hiện hữu trên đường Hồ Xuân Hương.
- Lưới điện:
+ Tuyến trung thế 22kV: Xây dựng mới tuyến trung thế nổi 22kV cấp điện cho toàn khu.
+ Trạm biến áp phân phối 22/0,4kV: Xây dựng mới trạm biến áp phân phối 22/0,4kV cấp điện cho nhu cầu sinh hoạt, thương mại dịch vụ, sản xuất và chiếu sáng đường giao thông trong khu quy hoạch.
+ Mạng lưới cáp hạ thế 0,4kV: Xây dựng các tuyến hạ thế 0,4kV cấp điện sinh hoạt, công trình công cộng và chiếu sáng.
4.5. Thoát nước thải và quản lý chất thải rắn:
a) Nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải tính bằng 80% lượng nước cấp: Q = 1.074 x 80% = 859 m3/ngày đêm.
- Hệ thống thoát nước thải được xây dựng tách riêng với hệ thống thoát nước mưa; đấu nối vào hệ thống thoát nước thải thị xã Đồng Xoài.
b) Rác thải:
- Tổng lượng rác thải trung bình khoảng 4 tấn/ngày đêm
- Rác thải sẽ được thu gom hàng ngày, đưa về xử lý tại nhà máy xử lý rác thị xã Đồng Xoài.
4.6. Thông tin liên lạc:
- Hệ thống thông tin liên lạc phục vụ trong khu quy hoạch sẽ được đấu nối với hệ thống thông tin liên lạc của thị xã.
- Nhu cầu thuê bao cố định và di động: Khoảng 1.747 thuê bao.