Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 11/2017/QĐ-UBND khung giá quản lý sử dụng giá dịch vụ sử dụng cảng Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "23/03/2017", "sign_number": "11/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "23/03/2017", "sign_number": "11/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "23/03/2017", "sign_number": "11/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "23/03/2017", "sign_number": "11/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "23/03/2017", "sign_number": "11/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 11/2017/QĐ-UBND khung giá quản lý sử dụng giá dịch vụ sử dụng cảng Phú Yên

Điều 1. Ban hành quy định khung giá, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh (được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước); như sau:
...
6.000-8.000

3.000-4.000

2

Có công suất từ 20CV đến 50CV

10.000- 15.000

5.000 - 8.000

3

Có công suất từ 50CV đến 90CV

20.000-30.000

10.000-15.000

4

Có công suất từ 90CV đến 200CV

40.000-50.000

15.000-20.000

5

Có công suất trên 200CV

70.000-80.000

25.000-30.000

II

Tàu, thuyền vận tải cập cảng cá

Một lần vào, ra cảng cá

1

Có trọng tải dưới 5 tấn

12.000-15.000

8.000-10.000

2

Có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn

25.000-30.000

12.000-15.000

3

Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn

70.000-80.000

35.000-40.000

4

Có trọng tải trên 100 tấn

100.000-130.000

50.000-60.000

III

Các phương tiện vận tải qua cảng cá

Một lần vào, ra cảng cá

1

Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng

1.000-2.000

2

Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn

6.000-8.000

4.000-5.000

3

Phương tiện có trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn

10.000-15.000

6.000-8.000

4

Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 5 tấn

20.000-25.000

8.000-10.000

5

Phương tiện có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn

30.000

15.000

6

Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn

40.000

20.000

IV

Hàng hóa qua cảng cá

1

Hàng thủy sản, động vật tươi sống

Tấn

15.000-20.000

2

Hàng hóa là containner

Containner

50.000-60.000

3

Hàng hóa khác

Tấn

4.000-5.000

6. Quản lý và sử dụng giá dịch vụ thu được:
Giá dịch vụ sử dụng cảng cá được xác định là doanh thu của đơn vị thu giá dịch vụ. Đơn vị thu giá dịch vụ có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số tiền thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu được sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền giá dịch vụ sử dụng cảng cá thu được với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh khác (nếu có) với cơ quan thuế theo quy định hiện hành.

Content:
6.000-8.000

3.000-4.000

2

Có công suất từ 20CV đến 50CV

10.000- 15.000

5.000 - 8.000

3

Có công suất từ 50CV đến 90CV

20.000-30.000

10.000-15.000

4

Có công suất từ 90CV đến 200CV

40.000-50.000

15.000-20.000

5

Có công suất trên 200CV

70.000-80.000

25.000-30.000

II

Tàu, thuyền vận tải cập cảng cá

Một lần vào, ra cảng cá

1

Có trọng tải dưới 5 tấn

12.000-15.000

8.000-10.000

2

Có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn

25.000-30.000

12.000-15.000

3

Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn

70.000-80.000

35.000-40.000

4

Có trọng tải trên 100 tấn

100.000-130.000

50.000-60.000

III

Các phương tiện vận tải qua cảng cá

Một lần vào, ra cảng cá

1

Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng

1.000-2.000

2

Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn

6.000-8.000

4.000-5.000

3

Phương tiện có trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn

10.000-15.000

6.000-8.000

4

Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 5 tấn

20.000-25.000

8.000-10.000

5

Phương tiện có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn

30.000

15.000

6

Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn

40.000

20.000

IV

Hàng hóa qua cảng cá

1

Hàng thủy sản, động vật tươi sống

Tấn

15.000-20.000

2

Hàng hóa là containner

Containner

50.000-60.000

3

Hàng hóa khác

Tấn

4.000-5.000

Quản lý và sử dụng giá dịch vụ thu được:
Giá dịch vụ sử dụng cảng cá được xác định là doanh thu của đơn vị thu giá dịch vụ. Đơn vị thu giá dịch vụ có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số tiền thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu được sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền giá dịch vụ sử dụng cảng cá thu được với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh khác (nếu có) với cơ quan thuế theo quy định hiện hành.