Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 12/QĐ-BGTVT 2015 Đổi mới cơ chế hoạt động xã hội hóa đào tạo Học viện Hàng không Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/01/2015", "sign_number": "12/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/01/2015", "sign_number": "12/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/01/2015", "sign_number": "12/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/01/2015", "sign_number": "12/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/01/2015", "sign_number": "12/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 12/QĐ-BGTVT 2015 Đổi mới cơ chế hoạt động xã hội hóa đào tạo Học viện Hàng không Việt Nam

Điều 1. Phê duyệt Đề án Đổi mới cơ chế hoạt động và thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo của Học viện Hàng không Việt Nam với những nội dung cơ bản như sau:
...
5. Về tài chính, tài sản
a) Về tài chính
- Các giải pháp về tài chính tập trung vào mục tiêu tăng nguồn thu hợp pháp, giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước, hướng đến tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động từ sau năm 2020 và đảm bảo cho quá trình phát triển bền vững.
- Đối với đào tạo theo đơn đặt hàng của nhà nước, giá dịch vụ đào tạo được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội: Xây dựng mức học phí cho các loại hình, ngành đào tạo, chương trình và chất lượng đào tạo theo nguyên tắc cân đối nhu cầu và khả năng chi trả của xã hội, thực tế thu, chi và tích lũy đầu tư phát triển; đồng thời xây dựng quỹ học bổng khuyến khích để thu hút sinh viên giỏi vào trường trên cơ sở xây dựng chi phí đào tạo theo lộ trình:
+ Giai đoạn 2015 - 2017: Tính đủ chi phí tiền lương của toàn bộ cán bộ, giảng viên, viên chức của Học viện; chi phí trực tiếp phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập hoặc hoạt động cung cấp dịch vụ đào tạo; chưa tính chi phí quản lý chung và chi phí khấu hao tài sản cố định;
+ Giai đoạn 2018 - 2020: Tính đủ chi phí tiền lương của toàn bộ cán bộ, giảng viên, viên chức của Học viện; chi phí trực tiếp phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập hoặc hoạt động cung cấp dịch vụ đào tạo; chi phí quản lý chung; chưa tính chi phí khấu hao tài sản cố định.
+ Giai đoạn sau 2020: Mức giá tính đủ chi phí và mức tích lũy hợp lý.
- Chủ động tìm kiếm và khai thác các nguồn tài chính từ các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và tư vấn, sản xuất kinh doanh và các dịch vụ khác của Nhà trường.
- Hoàn thiện quy chế thu chi nội bộ, đảm bảo nguyên tắc công bằng và tạo động lực phát triển. Áp dụng các biện pháp quản lý Học viện về mặt tài chính theo cơ chế công khai và minh bạch thông qua Quy chế thu chi nội bộ; áp dụng chế độ khen thưởng linh hoạt, công bằng và hợp lý. Áp dụng mức thu nhập đặc biệt đối với một số vị trí công tác đặc biệt, các cán bộ giảng viên giỏi, đạt trình độ quốc tế.
b) Quản lý, sử dụng tài sản
- Xây dựng, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt Đề án tự chủ về tài sản (Đề án sử dụng tài sản) để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các hoạt động liên kết, hợp tác của Học viện.
- Xây dựng phương án khai thác hiệu quả hệ thống cơ sở vật chất hạ tầng hiện có. Xây dựng quy chế sử dụng cơ sở vật chất, phòng học, giảng đường nhằm tăng hiệu suất khai thác hệ thống cơ sở vật chất, hạ tầng.

Content:
Về tài chính, tài sản
a) Về tài chính
- Các giải pháp về tài chính tập trung vào mục tiêu tăng nguồn thu hợp pháp, giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước, hướng đến tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động từ sau năm 2020 và đảm bảo cho quá trình phát triển bền vững.
- Đối với đào tạo theo đơn đặt hàng của nhà nước, giá dịch vụ đào tạo được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Đối với đào tạo theo nhu cầu xã hội: Xây dựng mức học phí cho các loại hình, ngành đào tạo, chương trình và chất lượng đào tạo theo nguyên tắc cân đối nhu cầu và khả năng chi trả của xã hội, thực tế thu, chi và tích lũy đầu tư phát triển; đồng thời xây dựng quỹ học bổng khuyến khích để thu hút sinh viên giỏi vào trường trên cơ sở xây dựng chi phí đào tạo theo lộ trình:
+ Giai đoạn 2015 - 2017: Tính đủ chi phí tiền lương của toàn bộ cán bộ, giảng viên, viên chức của Học viện; chi phí trực tiếp phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập hoặc hoạt động cung cấp dịch vụ đào tạo; chưa tính chi phí quản lý chung và chi phí khấu hao tài sản cố định;
+ Giai đoạn 2018 - 2020: Tính đủ chi phí tiền lương của toàn bộ cán bộ, giảng viên, viên chức của Học viện; chi phí trực tiếp phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập hoặc hoạt động cung cấp dịch vụ đào tạo; chi phí quản lý chung; chưa tính chi phí khấu hao tài sản cố định.
+ Giai đoạn sau 2020: Mức giá tính đủ chi phí và mức tích lũy hợp lý.
- Chủ động tìm kiếm và khai thác các nguồn tài chính từ các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và tư vấn, sản xuất kinh doanh và các dịch vụ khác của Nhà trường.
- Hoàn thiện quy chế thu chi nội bộ, đảm bảo nguyên tắc công bằng và tạo động lực phát triển. Áp dụng các biện pháp quản lý Học viện về mặt tài chính theo cơ chế công khai và minh bạch thông qua Quy chế thu chi nội bộ; áp dụng chế độ khen thưởng linh hoạt, công bằng và hợp lý. Áp dụng mức thu nhập đặc biệt đối với một số vị trí công tác đặc biệt, các cán bộ giảng viên giỏi, đạt trình độ quốc tế.
b) Quản lý, sử dụng tài sản
- Xây dựng, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt Đề án tự chủ về tài sản (Đề án sử dụng tài sản) để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các hoạt động liên kết, hợp tác của Học viện.
- Xây dựng phương án khai thác hiệu quả hệ thống cơ sở vật chất hạ tầng hiện có. Xây dựng quy chế sử dụng cơ sở vật chất, phòng học, giảng đường nhằm tăng hiệu suất khai thác hệ thống cơ sở vật chất, hạ tầng.