Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 2312/QĐ-UBND 2023 giá dịch vụ công Quản lý đường địa phương Sở Giao thông Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "30/10/2023", "sign_number": "2312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "30/10/2023", "sign_number": "2312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "30/10/2023", "sign_number": "2312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "30/10/2023", "sign_number": "2312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "30/10/2023", "sign_number": "2312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 2312/QĐ-UBND 2023 giá dịch vụ công Quản lý đường địa phương Sở Giao thông Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt giá dịch vụ sự nghiệp công công tác Quản lý, bảo trì các tuyến đường địa phương giai đoạn 2024 - 2026 do Sở Giao thông vận tải quản lý; với các nội dung chính như sau:
...
10.590

10.590

10.590

8. Giá dịch vụ sự nghiệp công công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên giai đoạn 2024-2026 là 125.600.460.000 đồng (Một trăm hai mươi lăm tỷ, sáu trăm triệu, bốn trăm sáu mươi ngàn đồng chẵn), trong đó:

TT

Hạng mục chi phí

Dự toán công tác quản lý, BDTX (đồng)

Năm 2024

Năm 2025

Năm 2026

Tổng cộng

1

Chi phí quản lý, BDTX

38.285.057.000

40.938.005.000

43.340.515.000

122.563.577.000

-

Quản lý và bảo dưỡng cầu

2.212.098.000

2.406.400.000

2.696.640.000

7.315.138.000

-

Quản lý và bảo dưỡng đường

17.833.622.000

19.380.301.000

20.535.006.000

57.748.929.000

-

Bảo vệ mặt đường và công trình

18.239.337.000

19.151.304.000

20.108.869.000

57.499.510.000

2

Chi phí quản lý và chi phí khác

784.668.000

619.101.000

655.434.000

2.059.203.000

*

Tổng cộng

39.069.725.000

41.557.106.000

43.995.949.000

124.622.780.000

Trong đó, dự toán thực hiện năm 2025 và năm 2026 tạm tính trên cơ sở dự toán thực hiện của năm trước liền kề nhân với hệ số 1,05 (hệ số dự phòng do trượt giá và tăng lương tối thiểu) và dự toán thực hiện khối lượng dự kiến bổ sung trong năm. Dự toán này sẽ được cập nhật, điều chỉnh theo chế độ, chính sách hiện hành và khối lượng thực hiện thực tế mỗi năm, đảm bảo không vượt giá trị dự toán đã được phê duyệt.
9. Nguồn vốn thực hiện: Nguồn vốn ngân sách nhà nước theo phân cấp và các quy định hiện hành trong 3 năm 2024, 2025 và 2026.
10. Hình thức thực hiện: Theo quy định của Nhà nước về đấu thầu.

Content:
10.590

10.590

10.590

8. Giá dịch vụ sự nghiệp công công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên giai đoạn 2024-2026 là 125.600.460.000 đồng (Một trăm hai mươi lăm tỷ, sáu trăm triệu, bốn trăm sáu mươi ngàn đồng chẵn), trong đó:

TT

Hạng mục chi phí

Dự toán công tác quản lý, BDTX (đồng)

Năm 2024

Năm 2025

Năm 2026

Tổng cộng

1

Chi phí quản lý, BDTX

38.285.057.000

40.938.005.000

43.340.515.000

122.563.577.000

-

Quản lý và bảo dưỡng cầu

2.212.098.000

2.406.400.000

2.696.640.000

7.315.138.000

-

Quản lý và bảo dưỡng đường

17.833.622.000

19.380.301.000

20.535.006.000

57.748.929.000

-

Bảo vệ mặt đường và công trình

18.239.337.000

19.151.304.000

20.108.869.000

57.499.510.000

2

Chi phí quản lý và chi phí khác

784.668.000

619.101.000

655.434.000

2.059.203.000

*

Tổng cộng

39.069.725.000

41.557.106.000

43.995.949.000

124.622.780.000

Trong đó, dự toán thực hiện năm 2025 và năm 2026 tạm tính trên cơ sở dự toán thực hiện của năm trước liền kề nhân với hệ số 1,05 (hệ số dự phòng do trượt giá và tăng lương tối thiểu) và dự toán thực hiện khối lượng dự kiến bổ sung trong năm. Dự toán này sẽ được cập nhật, điều chỉnh theo chế độ, chính sách hiện hành và khối lượng thực hiện thực tế mỗi năm, đảm bảo không vượt giá trị dự toán đã được phê duyệt.
9. Nguồn vốn thực hiện: Nguồn vốn ngân sách nhà nước theo phân cấp và các quy định hiện hành trong 3 năm 2024, 2025 và 2026.
Hình thức thực hiện: Theo quy định của Nhà nước về đấu thầu.