Document: Điều 38 Thông tư 212/2012/TT-BTC hướng dẫn thành lập tổ chức hoạt động công ty quản lý

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/12/2012", "sign_number": "212/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/12/2012", "sign_number": "212/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/12/2012", "sign_number": "212/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/12/2012", "sign_number": "212/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/12/2012", "sign_number": "212/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 38 Thông tư 212/2012/TT-BTC hướng dẫn thành lập tổ chức hoạt động công ty quản lý có nội dung như sau:

Điều 38. Cung cấp thông tin cho nhà đầu tư, khách hàng ủy thác danh mục
1. Công ty quản lý quỹ phải lưu trữ đủ các tài liệu dưới đây tại trụ sở chính, văn phòng đại diện, chi nhánh, đại lý phân phối cũng như tại trang thông tin điện tử của công ty và cung cấp miễn phí cho nhà đầu tư theo yêu cầu:
a) Điều lệ quỹ, điều lệ công ty đầu tư chứng khoán, bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt, và các tài liệu, báo cáo, hợp đồng dẫn chiếu trong bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt của quỹ, công ty đầu tư chứng khoán;
b) Các báo cáo tài chính năm của quỹ, công ty đầu tư chứng khoán đã kiểm toán trong tối thiểu năm (05) năm gần nhất; báo cáo tài chính bán niên, các báo cáo tài chính quý tới quý gần nhất của quỹ, công ty đầu tư chứng khoán;
c) Báo cáo hoạt động của quỹ, công ty đầu tư chứng khoán định kỳ hàng quý, hàng năm theo quy định của pháp luật về thành lập và quản lý quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán tối thiểu năm (05) năm gần nhất;
d) Báo cáo về giá trị tài sản ròng của quỹ, công ty đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về thành lập và quản lý quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán.
2. Trường hợp khách hàng ủy thác hoặc đại diện của khách hàng ủy thác có yêu cầu, công ty quản lý quỹ phải cung cấp quy trình quản trị rủi ro, nêu rõ các hạn chế đầu tư, phương pháp phòng ngừa và quản lý rủi ro mà công ty sử dụng để quản lý tài sản của khách hàng ủy thác.
3. Đối với khách hàng ủy thác danh mục, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm:
a) Cung cấp hợp đồng quản lý đầu tư và các tài liệu đính kèm hợp đồng;
b) Cung cấp hợp đồng lưu ký và các tài liệu đính kèm hợp đồng;
c) Định kỳ hàng tháng báo cáo khách hàng về tình hình danh mục đầu tư theo mẫu quy định tại phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Cung cấp cho khách hàng sao kê tài khoản danh mục đầu tư, sao kê giao dịch có xác nhận của ngân hàng lưu ký, và các thông tin về hoạt động quản lý đầu tư, giải đáp mọi thắc mắc theo yêu cầu của khách hàng tại mọi thời điểm.

Content:
Điều 38. Cung cấp thông tin cho nhà đầu tư, khách hàng ủy thác danh mục
1. Công ty quản lý quỹ phải lưu trữ đủ các tài liệu dưới đây tại trụ sở chính, văn phòng đại diện, chi nhánh, đại lý phân phối cũng như tại trang thông tin điện tử của công ty và cung cấp miễn phí cho nhà đầu tư theo yêu cầu:
a) Điều lệ quỹ, điều lệ công ty đầu tư chứng khoán, bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt, và các tài liệu, báo cáo, hợp đồng dẫn chiếu trong bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt của quỹ, công ty đầu tư chứng khoán;
b) Các báo cáo tài chính năm của quỹ, công ty đầu tư chứng khoán đã kiểm toán trong tối thiểu năm (05) năm gần nhất; báo cáo tài chính bán niên, các báo cáo tài chính quý tới quý gần nhất của quỹ, công ty đầu tư chứng khoán;
c) Báo cáo hoạt động của quỹ, công ty đầu tư chứng khoán định kỳ hàng quý, hàng năm theo quy định của pháp luật về thành lập và quản lý quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán tối thiểu năm (05) năm gần nhất;
d) Báo cáo về giá trị tài sản ròng của quỹ, công ty đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về thành lập và quản lý quỹ đầu tư, công ty đầu tư chứng khoán.
2. Trường hợp khách hàng ủy thác hoặc đại diện của khách hàng ủy thác có yêu cầu, công ty quản lý quỹ phải cung cấp quy trình quản trị rủi ro, nêu rõ các hạn chế đầu tư, phương pháp phòng ngừa và quản lý rủi ro mà công ty sử dụng để quản lý tài sản của khách hàng ủy thác.
3. Đối với khách hàng ủy thác danh mục, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm:
a) Cung cấp hợp đồng quản lý đầu tư và các tài liệu đính kèm hợp đồng;
b) Cung cấp hợp đồng lưu ký và các tài liệu đính kèm hợp đồng;
c) Định kỳ hàng tháng báo cáo khách hàng về tình hình danh mục đầu tư theo mẫu quy định tại phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Cung cấp cho khách hàng sao kê tài khoản danh mục đầu tư, sao kê giao dịch có xác nhận của ngân hàng lưu ký, và các thông tin về hoạt động quản lý đầu tư, giải đáp mọi thắc mắc theo yêu cầu của khách hàng tại mọi thời điểm.