Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 502/QĐ-UBND 2016 quy hoạch chung khu Kim Thành Bản Vược Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "502/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "502/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "502/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "502/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "502/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 502/QĐ-UBND 2016 quy hoạch chung khu Kim Thành Bản Vược Lào Cai

Điều 1. : Phê duyệt hoạch chung khu Kim Thành - Bản Vược; với những nội dung chủ yếu sau:
...
11.

tổng diện tích khu a

194,00

17,17

B.

Khu B : Khu Logistics

1.

Khu dịch vụ kho bãi, dịch vụ Logictics

241,70

21,39

-

K2-1

32,90

45 - 60

1 - 10

2,91

-

K2-2

16,00

45 - 60

1 - 10

1,42

-

K2-3

12,10

45 - 60

1 - 10

1,07

-

K2-4

19,50

45 - 60

1 - 10

1,73

-

K2-5

11,90

45 - 60

1 - 10

1,05

-

K2-6

6,80

45 - 60

1 - 10

0,60

-

K2-7

7,50

45 - 60

1 - 7

0,66

-

K2-8

8,10

45 - 60

1 - 7

0,72

-

K2-9

4,00

45 - 60

1 - 7

0,35

-

K2-10

6,10

45 - 60

1 - 7

0,54

-

K2-11

8,50

45 - 60

1 - 7

0,75

-

K2-12

9,00

45 - 60

1 - 7

0,80

-

K2-13

12,20

45 - 60

1 - 7

1,08

-

K2-14

9,30

45 - 60

1 - 10

0,82

-

K2-15

10,50

45 - 60

1 - 10

0,93

-

K2-16

13,80

45 - 60

1 - 10

1,22

-

K2-17

11,90

45 - 60

1 - 10

1,05

-

K2-18

11,30

45 - 60

1 - 7

1,00

-

K2-19

8,90

45 - 60

1 - 7

0,79

-

K2-20

8,40

45 - 60

1 - 10

0,74

-

K2-21

13,00

45 - 60

1 - 10

1,15

2.

Cây xanh

24,30

2,15

-

K2-22

20,00

1,77

-

K2-23

1,40

0,12

-

K2-24

2,90

0,26

3.

Giao thông + hạ tầng kỹ thuật

66,00

5,84

4.

Tổng diện tích khu B

332,00

29,38

C.

Khu C: Khu phức hợp dịch vụ - du lịch

1.

Đất quản lý

K3-1

6,20

15 - 45

1 - 5

0,55

2.

Khu phức hợp dịch vụ - du lịch

209,50

18,54

-

K3-2

13,10

15 - 45

3 - 15

1,16

-

K3-3

13,10

15 - 45

3 - 15

1,16

-

K3-4

19,00

15 - 45

3 - 15

1,68

-

K3-5

12,50

15 - 45

3 - 15

1,11

-

K3-6

9,30

15 - 45

3 - 15

0,82

-

K3-7

12,70

15 - 45

3 - 15

1,12

-

K3-8

99,40

10 - 15

3 - 15

8,80

-

K3-9

5,70

15 - 45

3 - 15

0,50

-

K3-10

12,40

15 - 45

3 - 15

1,10

-

K3-11

12,30

15 - 45

3 - 15

1,09

3.

Cây xanh

46,10

4,08

-

K3-12

10,20

0,90

-

K3-13

10,80

0,96

-

K3-14

0,80

0,07

-

K3-15

5,30

0,47

-

K3-16

19,00

1,68

4.

Mặt n­ước

K3-17

3,50

0,31

5.

Giao thông + hạ tầng kỹ thuật

66,70

5,90

6.

Tổng diện tích khu C

332,00

29,38

D.

Khu D: Khu cửa khẩu phụ (khu vực của khẩu Bản V­ược)

1.

khu hành chính, quản lý, thủ tục XNK

2,30

0,20

-

K4-1

1,10

55 - 65

3 - 5

0,10

-

K4-2

1,20

55 - 65

3 - 5

0,11

2.

Khu kiểm hóa nhập khẩu

K4-3

1,30

10 - 20

1 - 3

0,12

3.

Khu kiểm hóa xuất khẩu

K4-4

2,30

10 - 20

1 - 3

0,20

4.

Khu th­ương mại quốc tế

3,60

0,32

-

K4-5

1,30

45 - 60

3 - 7

0,12

-

K4-6

1,70

45 - 60

3 - 10

0,15

-

K4-7

0,60

45 - 60

3 - 7

0,05

5.

Khu dịch vụ kho bãi tổng hợp

10,60

0,94

-

K4-8

4,80

15 - 30

3 - 7

0,42

K4-9

5,80

15 - 30

3 - 7

0,51

6.

An ninh quốc phòng

K4-10

6,10

0,54

7.

Cây xanh

2,90

0,26

-

K4-11

1,50

0,13

-

K4-12

1,40

0,12

8.

Mặt n­ước

K4-13

1,00

0,09

9.

Giao thông + hạ tầng kỹ thuật

13,90

1,23

10.

Tổng diện tích khu D

44,00

3,89

E.

Khu E: Khu gia công, sản xuất xuất nhập khẩu

1.

Khu gia công, sản xuất XNK

204,20

18,07

-

K5-1

19,50

35 - 45

1 - 5

1,73

-

K5-2

21,60

35 - 45

1 - 5

1,91

-

K5-3

18,90

35 - 45

1 - 5

1,67

-

K5-4

21,60

35 - 45

1 - 5

1,91

-

K5-5

21,30

35 - 45

1 - 5

1,88

-

K5-6

21,80

35 - 45

1 - 5

1,93

-

K5-7

21,60

35 - 45

1 - 5

1,91

-

K5-8

18,70

35 - 45

1 - 5

1,65

-

K5-9

17,70

35 - 45

1 - 5

1,57

-

K5-10

21,50

35 - 45

1 - 5

1,90

2.

Giao thông + hạ tầng kỹ thuật

23,80

2,11

3.

Tổng diện tích khu E

228,00

20,18

F.

Tổng diện tích quy hoạch

1130,00

100,00

6. Định hướng tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
6.1. Định hướng quy hoạch giao thông.
* Giao thông đối ngoại:
- Đường bộ:
+ Tuyến đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai đi Côn Minh; là tuyến đường chính nối khu quy hoạch cũng như cả thành phố Lào Cai với Hà Nội và các đô thị của Việt Nam và phía Tây Nam Trung Quốc.
+ Tuyến đường Kim Thành - Ngòi Phát thiết kế chạy song song với đường tỉnh lộ 156 là đường giao thông đối ngoại chủ yếu cho khu vực cũng như khu quy hoạch đồng thời cũng là tuyến đường trục, đường liên khu vực chạy xuyên suốt chiều dài khu Kim Thành - Bản Vược. Tuyến được quy hoạch nâng cấp mở rộng với quy mô Bnền = 35m, Bmặt= 2x10,5= 21m, Bphân cách= 4m, Bvỉa hè= 2x5= 10m.
+ Đường tỉnh lộ 156 chạy xuyên suốt chiều dài khu quy hoạch nối khu quy hoạch với thành phố Lào Cai và các xã Trịnh Tường, Mường Hum ... của huyện Bát Xát, đoạn đi qua khu quy hoạch có chiều dài 15,8km. Tuyến đường này vừa là đường giao thông đối ngoại đồng thời cũng là tuyến đường liên khu vực của khu quy hoạch. Tuyến được quy hoạch nâng cấp mở rộng với quy mô Bnền =20,50m, Bmặt= 10,50m, Bvỉa hè= 2x5,0= 10.0m.
- Cầu qua sông Hồng:
Ngoài cầu đường bộ số II Kim Thành đã đưa vào hoạt động, trong khu Kim Thành - Bản Vược dự kiến xây dựng thêm 02 cầu qua sông Hồng kết nối với Trung Quốc; trong đó giai đoạn 1 đầu tư xây dựng cầu tại Bản Vược, giai đoạn 2 đầu tư xây dựng cầu tại khu vực Bản Qua.
* Giao thông đối nội:
- Mạng lưới đường:
+ Tổ chức mạng lưới đường kết nối với tuyến tỉnh lộ 156 và đường Kim Thành - Ngòi Phát phục vụ các khu chức năng trong khu quy hoạch.
+ Do đặc thù khu quy hoạch nằm dọc theo sông Hồng và đường Tỉnh lộ 156 nên sẽ tổ chức mạng đường dạng xương cá với các trục đường lớn cắt ngang, kết hợp với các tuyến đường vành đai bao quanh các khu chức năng. Các tuyến đường được thiết kế bám sát địa hình tự nhiên để tránh đào đắp lớn.
- Xác định quy mô phân cấp đường:
+ Đường giao thông đối ngoại kết nối dọc: đường Kim Thành - Ngòi Phát có quy mô lộ giới 35m; tỉnh lộ 156 có quy mô lộ giới 20,5m và đường ven sông Hồng có quy mô lộ giới 29m.
+ Đường trục chính, trục cảnh quan kết nối ngang có quy mô lộ giới 35m.
+ Đường liên khu vực, trục khu vực kết nối dọc ngang có quy mô lộ giới 25m và 20,50m.
* Chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng:
- Chỉ giới đường đỏ của tuyến tuân thủ theo quy mô bề rộng lộ giới đã được xác định trong quy hoạch, được xác định cụ thể theo mặt cắt ngang đường và thể hiện trong bản đồ quy hoạch giao thông.
- Chỉ giới xây dựng: Chỉ giới xây dựng của các công trình cách 10m so với chỉ giới đường đỏ các tuyến đường: đường Kim Thành – Ngòi Phát, đường ven sông Hồng, đường tỉnh lộ 156 và các đường trục chính, trục cảnh quan kết nối ngang và 5m so với chỉ giới đường đỏ các tuyến đường liên khu vực, trục khu vực kết nối dọc ngang.
6.2. Chuẩn bị kỹ thuật.
* San nền: Đối với các khu vực đã xây dựng: ít tác động đào đắp, giữ nguyên địa hình. Khi xây dựng các công trình mới trong khu vực này cần hài hòa với các công trình liền kề, phải đảm bảo không gây cản trở việc thoát nước của khu vực.
- Các khu vực dự kiến phát triển mở rộng: Hạn chế tối đa đào đắp, san nền trên nguyên tắc cân bằng đào đắp cục bộ trong dự án hoặc nhiều dự án lân cận.
- Những khu vực phát triển ven sông Hồng tuân thủ cốt khống chế đã có ở từng khu vực: >+86,0m ở khu vực Quang Kim, >88,5m ở khu vực Bản Vược. Những khu vực phát triển ven suối cần cách xa mép suối tối thiểu 25m và trên cao độ > cao độ mép suối tối thiểu 1,0m
- Những khu vực khai thác địa hình đồi, chỉ nên khai thác trên địa hình có độ dốc <20%. Với địa hình này chỉ tạo mặt bằng lớn khi thật cần thiết, nên xây dựng theo thềm địa hình, giữ các thềm địa hình xây dựng tường chắn hoặc ta luy có gia cố chống sạt lở.
* Thoát nước mặt:
- Lựa chọn hệ thống thoát nước riêng:
+ Các khu vực xây mới tập trung: xây dựng hệ thống cống thoát nước riêng.
+ Các khu vực xây dựng phân tán: sử dụng cống thoát nước chung, song bắt buộc các công trình phải xử lý cục bộ trước khi xả ra cống thoát nước chung.
- Hướng thoát: trực tiếp ra các sông suối chảy qua trên từng lưu vực thoát nước nhỏ rồi thoát ra sông Hồng.
- Lưu vực: toàn tuyến quy hoạch chung Kim Thành – Bản Vược được chia làm 3 lưu vực chính:
+ Lưu vực Kim Thành, Quang Kim lấy suối Quang Kim làm trục tiêu thoát chính.
+ Lưu vực Bản Qua được chia làm 3 lưu vực; lưu vực 1 thoát ra khu vực suối Bản Vai ; lưu vực 2 thoát ra khu vực đồng Bản Láng và suối Quang Kim, lưu vực 3 thoát ra sông Hồng.
+ Lưu vực Bản Vược lấy suối Bản Vược (Phố Cũ) làm trục tiêu thoát nước chính.
+ Các lưu vực phụ là các khu vực lấy các suối, khe làm trục tiêu thoát ra sông Hồng
- Giải pháp quy hoạch cao độ nền và thoát nước mưa giai đoạn đến 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
+ San gạt và tôn nền những khu vực dự kiến xây dựng đợt đầu theo định hướng phát triển không gian.
+ Tiếp tục đầu tư kè hoàn thành dọc bờ sông Hồng, kè bảo vệ 1 số suối có nguy cơ sạt lở cao trong khu vực
+ Cải tạo, xây dựng một số đập, hồ điều hòa khu vực đầu nguồn các suối có lưu vực lớn.
+ Xây dựng các tuyến cống thoát nước mưa dọc các đường dự kiến xây dựng đợt đầu.
+ Xây dựng các tuyến cống thoát nước mưa dọc các đường hiện chưa có.
6.3. Quy hoạch cấp nước.
* Nguồn nước: lựa chọn nguồn nước mặt sông Nậm Thi, suối Quang Kim, Bản Pho, Sinh Quyền có chất lượng và lưu lượng tốt làm nguồn nước cấp chính cho khu vực. Cần phải có biện pháp phối hợp bảo vệ phía đầu nguồn nhằm phục vụ lâu dài. Nguồn nước sông Hồng có trữ lượng lớn nhưng nhiều phù sa nên cần phải có biện pháp xây dựng các giếng thẩm thấu .
- Tổng nhu cầu cấp nước: Q= 26.000 m3/ngđ.
- Trạm xử lý:
+ Trạm cấp nước hiện trạng thành phố Lào Cai công suất 12000m3/ng.đ (suối Nậm Thi).
+ Trạm cấp nước Quang Kim thuộc Làng San tăng công suất từ 1000m3/ngđ lên 4000m3/ngđ (suối Quang Kim). Trạm xử lý đặt tại cao độ 117m.
+ Trạm cấp nước thị trấn Bát Xát thuộc Bản Vai tăng công suất từ 1500m3/ngđ lên 6000m3/ngđ (suối Bản Pho). Trạm xử lý đặt tại cao độ 403m.
+ Trạm cấp nước Bản Vược thuộc Bản Sang tăng công suất từ 200m3/ngđ lên 2000m3/ngđ (suối Sinh Quyền). Trạm xử lý đặt tại cao độ 538m.
+ Xây thêm 1 trạm có công suất 5100m3/ng.đ cấp cho khu sản xuất gia công chế biến, nguồn nước lấy từ sông Hồng.
- Phương án cấp nước:
+ Quy hoạch 1 hệ thống cấp nước gồm: nước cấp cho mục đích sinh hoạt hàng ngày và nước cấp cho công nghiệp với mức độ xử lý đảm bảo cho từng mục đích sử dụng; thiết kế hệ thống đường ống cấp nước sinh hoạt và nước sản xuất đi riêng.
+ Tuyến ống chính D160 cấp nước cho toàn khu quy hoạch chạy dọc trên tuyến đường Kim Thành - Ngòi Phát.
+ Mạng lưới đường ống phụ bố trí dạng vòng, thuận tiện cho việc phân phối nước đến các điểm tiêu thụ.
+ Vật liệu ống cấp nước: sử dụng ống Thép tráng kẽm cho sản xuất,ống nhựa HDPE cho sinh hoạt độ sâu đặt ống tối thiểu 0,7m.
- Tính toán cho số đám cháy đồng thời là 3 đám cháy. Lưu lượng nước cấp cho một đám cháy phải đảm bảo ≥15l/s. Tổng lượng nước cần dùng để chữa cháy đồng thời Qch = 45 l/s. Áp lực tự do trong mạng lưới cấp nước chữa cháy phải đảm bảo ≥10m. Bố trí các trụ cứu hỏa trên tuyến ống có đường kính D≥100.
6.4. Quy hoạch Cấp điện và thông tin liên lạc.
* Tổng như cầu, nguồn điện, trạm biến áp:
- Tổng nhu cầu cấp điện 36MVA.
- Theo quy hoạch điện lực Lào Cai giai đoạn 2015 - 2020, có xét đến năm 2030; xây dựng tại khu vực Kim Thành trạm biến áp 2x40MVA-110/35/22kV Lào Cai 2. Giai đoạn đầu sẽ lắp 1 máy biến áp 40MVA-110/35/22kV.
- Trạm biến áp:
+ Các trạm biến áp phân phối hiện trạng sử dụng máy có công suất nhỏ (từ 180KVA trở xuống), phải cải tạo nâng công suất hoặc tháo dỡ thu hồi để tạo quỹ đất đầu tư xây dựng.
+ Theo bảng tính toán nhu cầu sử dụng điện toàn bộ khu quy hoạch là khoảng 36MVA. Trong quá trình xây dựng hạ tầng đầu tư xây mới 31 trạm biến áp phân phối trung/hạ thế với tổng công suất khoảng 20,8MVA, đảm bảo khoảng 50% nhu cầu sử dụng điện khu quy hoạch đồng thời làm các điểm đấu nối để dễ dàng phát triển phụ tải sau này. Nhu cầu điện còn lại các doanh nghiệp sẽ được đầu tư xây dựng theo yêu cầu chức năng của từng khu.
+ Các trạm biến áp phân phối thuộc các dự án riêng sẽ được các doanh nghiệp đầu tư theo nhu cầu sử dụng từng giai đoạn. Đảm bảo nguồn điện cho toàn bộ khu công nghiệp thông qua lộ 2 lộ đường dây 35kV (373+374) xuất tuyến từ trạm biến áp 110/35/22kV Lào Cai 2.
+ Xây dựng các trạm cắt 400KVA-22/0,4kV trong khu thương mại Kim Thành mở rộng phục vụ nhu cầu công cộng, dịch vụ nhỏ và chiếu sáng. Các trạm biến áp phục vụ các trung tâm thương mại do các doanh nghiệp đầu tư. Đảm bảo nguồn điện cho khu thương mại thông qua 02 lộ đường dây ngầm 22kV từ trạm 110kV Lào Cai 2.
* Lưới điện:
- Lưới cao áp: Lưới điện truyền tải 110kV Lào Cai - Trung Quốc phục vụ mua bán điện với nước bạn Trung Quốc, giữ nguyên hiện trạng đảm bảo hành lang an toàn lưới điện. Di chuyển một đoạn tuyến đường dây 220kV để tạo quỹ đất xây dựng khu gia công sản xuất.
- Lưới trung áp:
+ Giữ lại các tuyến đường dây 35kV (lộ 371, 373 và 374) cấp điện cho khu vực cửa khẩu Bản Vược và khu Sản xuất gia công chế biến. Chuyển xuất tuyến từ trạm 110kV Lào Cai sang xuất tuyến tại trạm 110kV Lào Cai 2. Di chuyển một số đoạn đường dây để tạo quỹ đất quy hoạch xây dựng.
+ Xây dựng mới 02 lộ tuyến đường dây ngầm 22kV cấp điện từ trạm biến áp 110/35/22kV Lào Cai 2 phục vụ nhu cầu sử dụng điện của khu cửa khẩu Kim Thành, khu Logistic và khu Dịch vụ du lịch. Tuyến đường dây ngầm 22kV được đấu thành mạch vòng thông qua các trạm cắt để đảm bảo tính liên tục cấp điện cho khu vực.
+ Các tuyến đường dây 35kV trục sử dụng dây bọc AAC tiết diện > 95mm2 trên cột BTLT 18-20m. Tương lai khi điều kiện kinh tế cho phép sẽ cải tạo hạ ngầm lưới điện khu vực.
+ Các tuyến đường dây 22kV sử dụng cáp ngầm chống thấm tiết diện mặt cắt lõi >= 240mm2.
- Lưới hạ áp 0,4KV:
+ Xây dựng các tuyến đường dây hạ thế 0,4kV sử dụng cáp vặn xoắn treo trên cột bê tông ly tâm, khi có điều kiện sẽ cải tạo hạ ngầm. Tuyệt đối không sử dụng cáp nhôm trần cho khu vực.
+ Kết cấu lưới 0,4KV theo mạng hình tia. Bán kính phục vụ đảm bảo < 500m cho khu vực mật độ cao và <1000m cho các khu vực mật độ thấp.
- Chiếu sáng:
Các tuyến đường có mặt cắt ngang lòng đường từ 10,5m trở lên chiếu sáng hai bên đường hoặc giữa dải phân cách, dùng đèn Natri cao áp 250W. Các đường có mặt cắt lòng đường nhỏ hơn 10,5m bố trí chiếu sáng một bên hè, dùng đèn Natri 250W hoặc 150W. Khu vực ven sông sử dụng các cột đèn sân vườn có kiểu dáng thẩm mỹ cao chiếu sáng kết hợp trang trí.
6.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường.
* Tiêu chuẩn nhu cầu nước thải và chất thải rắn.
Khu gia công sản xuất, xuất khẩu với tổng diện tích 228ha.
+ Tổng lưu lượng nước thải: Q= 4600m3/ngđ.
+ Tổng lượng chất thải rắn: R = 70 tấn/ngày.
Khu phức hợp dịch vụ du lịch + khu cửa khẩu Bản Vược 376ha.
+ Tổng lượng nước thải: Q = 3600m3/ngđ.
+ Tổng lượng chất thải rắn: R = 115 tấn/ngày.
Khu Logistics + khu cửa khẩu chính với tổng diện tích 526ha.
+ Tổng lượng nước thải: Q = 5000m3/ngđ.
+ Tổng lượng chất thải rắn: R = 160 tấn/ngày.
* Giải pháp thoát nước thải:
- Quy hoạch 2 hệ thống thoát nước: hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp.
+ Đối với nước thải sinh hoạt sẽ được xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại đúng tiêu chuẩn trước khi được thu gom về trạm xử lý nước thải. Bố trí 02 trạm xử lý nước thải với công suất các trạm lần lượt 3600m3/ngđ và 5000m3/ngđ.
+ Nước thải của các khu công nghiệp đều phải được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn vệ sinh (xử lý đạt tiêu chuẩn cột B của QCVN 24-2009) trước khi đưa về trạm xử lý nước thải của các khu công nghiệp. Xây dựng 01 nhà máy xử lý nước thải công nghiệp; công suất của hà máy xử lý nước thải công nghiệp 2.000m3/ngđ;
* Giải pháp xử lý chất thải rắn: xây dựng 3 khu tập trung chất thải sinh hoạt và 01 khu tập trung chất thải công nghiệp. Chât thải rắn sinh hoạt và công nghiệp sẽ được phân loại thành chất thải rắn vô cơ và hữu cơ, sau đó thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn (thuộc xã Đồng Tuyển).
7. Giải pháp bảo vệ môi trường.
Trong đồ án thực hiện đánh giá tác động môi trường chiến lược ĐMC. Trong bước lập dự án tiếp tục đánh giá tác động môi trường ĐTM theo quy định.
8. Phân kỳ đầu tư và xác định danh mục các dự án ưu tiên.
Theo đề án xây dựng khu hợp tác kinh tế qua biên giới Lào Cai, Việt Nam - Vân Nam, Trung Quốc. Khu Kim Thành - Bản Vược được phân kỳ đầu tư và xác định các danh mục dự án ưu tiên đầu tư như sau:
- Dự án về quy hoạch: lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu chức năng chính khu Kim Thành - Bản Vược.
- Dự án các khu vực đã xây dựng: đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, kêu gọi đầu tư đầu tư xây dựng các công trình trong khu cửa khẩu Kim Thành và khu cửa khẩu Bản Vược.
- Dự án giải phóng mặt bằng: tổ chức giải phóng mặt bằng, xắp sếp dân cư tại các khu tái định cư nằm ngoài khu Kim Thành - Bản Vược.
- Dự án hạ tầng kỹ thuật:
+ Đầu tư xây dựng các trục đường giao thông chính: nâng cấp mở rộng đường Kim Thành - Ngòi Phát, đường ven sông Hồng, hoàn thiện hệ thống kè sông Hồng từ cửa khẩu Kim Thành đến cửa khẩu Bản Vược và cầu qua sông Hồng khu vực cửa khẩu Bản Vược.
+ Đầu tư nâng cấp, xây mới trạm biến áp và nhà máy nước theo tiến độ chung của khu Kim Thành - Bản Vược.
9. Thời gian và nguồn vốn thực hiện.
Các công trình, dự án được xác định ưu tiên đầu tư sẽ được triển khai, thực hiện trong giai đoạn ngắn hạn, đến năm 2020.
Nguồn vốn thực hiện sử dụng từ các nguồn vốn chính: ngân sách nhà nước (trung ương, địa phương), xã hội hóa và các nguồn vốn khác. Khuyến khích, tạo điều kiện thu hút nguồn vốn doanh nghiệp đầu tư xây dựng khu Kim Thành - Bản Vược.
(Có hồ sơ bản vẽ quy hoạch kèm theo).

Content:
11.

tổng diện tích khu a

194,00

17,17

B.

Khu B : Khu Logistics

1.

Khu dịch vụ kho bãi, dịch vụ Logictics

241,70

21,39

-

K2-1

32,90

45 - 60

1 - 10

2,91

-

K2-2

16,00

45 - 60

1 - 10

1,42

-

K2-3

12,10

45 - 60

1 - 10

1,07

-

K2-4

19,50

45 - 60

1 - 10

1,73

-

K2-5

11,90

45 - 60

1 - 10

1,05

-

K2-6

6,80

45 - 60

1 - 10

0,60

-

K2-7

7,50

45 - 60

1 - 7

0,66

-

K2-8

8,10

45 - 60

1 - 7

0,72

-

K2-9

4,00

45 - 60

1 - 7

0,35

-

K2-10

6,10

45 - 60

1 - 7

0,54

-

K2-11

8,50

45 - 60

1 - 7

0,75

-

K2-12

9,00

45 - 60

1 - 7

0,80

-

K2-13

12,20

45 - 60

1 - 7

1,08

-

K2-14

9,30

45 - 60

1 - 10

0,82

-

K2-15

10,50

45 - 60

1 - 10

0,93

-

K2-16

13,80

45 - 60

1 - 10

1,22

-

K2-17

11,90

45 - 60

1 - 10

1,05

-

K2-18

11,30

45 - 60

1 - 7

1,00

-

K2-19

8,90

45 - 60

1 - 7

0,79

-

K2-20

8,40

45 - 60

1 - 10

0,74

-

K2-21

13,00

45 - 60

1 - 10

1,15

2.

Cây xanh

24,30

2,15

-

K2-22

20,00

1,77

-

K2-23

1,40

0,12

-

K2-24

2,90

0,26

3.

Giao thông + hạ tầng kỹ thuật

66,00

5,84

4.

Tổng diện tích khu B

332,00

29,38

C.

Khu C: Khu phức hợp dịch vụ - du lịch

1.

Đất quản lý

K3-1

6,20

15 - 45

1 - 5

0,55

2.

Khu phức hợp dịch vụ - du lịch

209,50

18,54

-

K3-2

13,10

15 - 45

3 - 15

1,16

-

K3-3

13,10

15 - 45

3 - 15

1,16

-

K3-4

19,00

15 - 45

3 - 15

1,68

-

K3-5

12,50

15 - 45

3 - 15

1,11

-

K3-6

9,30

15 - 45

3 - 15

0,82

-

K3-7

12,70

15 - 45

3 - 15

1,12

-

K3-8

99,40

10 - 15

3 - 15

8,80

-

K3-9

5,70

15 - 45

3 - 15

0,50

-

K3-10

12,40

15 - 45

3 - 15

1,10

-

K3-11

12,30

15 - 45

3 - 15

1,09

3.

Cây xanh

46,10

4,08

-

K3-12

10,20

0,90

-

K3-13

10,80

0,96

-

K3-14

0,80

0,07

-

K3-15

5,30

0,47

-

K3-16

19,00

1,68

4.

Mặt n­ước

K3-17

3,50

0,31

5.

Giao thông + hạ tầng kỹ thuật

66,70

5,90

6.

Tổng diện tích khu C

332,00

29,38

D.

Khu D: Khu cửa khẩu phụ (khu vực của khẩu Bản V­ược)

1.

khu hành chính, quản lý, thủ tục XNK

2,30

0,20

-

K4-1

1,10

55 - 65

3 - 5

0,10

-

K4-2

1,20

55 - 65

3 - 5

0,11

2.

Khu kiểm hóa nhập khẩu

K4-3

1,30

10 - 20

1 - 3

0,12

3.

Khu kiểm hóa xuất khẩu

K4-4

2,30

10 - 20

1 - 3

0,20

4.

Khu th­ương mại quốc tế

3,60

0,32

-

K4-5

1,30

45 - 60

3 - 7

0,12

-

K4-6

1,70

45 - 60

3 - 10

0,15

-

K4-7

0,60

45 - 60

3 - 7

0,05

5.

Khu dịch vụ kho bãi tổng hợp

10,60

0,94

-

K4-8

4,80

15 - 30

3 - 7

0,42

K4-9

5,80

15 - 30

3 - 7

0,51

6.

An ninh quốc phòng

K4-10

6,10

0,54

7.

Cây xanh

2,90

0,26

-

K4-11

1,50

0,13

-

K4-12

1,40

0,12

8.

Mặt n­ước

K4-13

1,00

0,09

9.

Giao thông + hạ tầng kỹ thuật

13,90

1,23

10.

Tổng diện tích khu D

44,00

3,89

E.

Khu E: Khu gia công, sản xuất xuất nhập khẩu

1.

Khu gia công, sản xuất XNK

204,20

18,07

-

K5-1

19,50

35 - 45

1 - 5

1,73

-

K5-2

21,60

35 - 45

1 - 5

1,91

-

K5-3

18,90

35 - 45

1 - 5

1,67

-

K5-4

21,60

35 - 45

1 - 5

1,91

-

K5-5

21,30

35 - 45

1 - 5

1,88

-

K5-6

21,80

35 - 45

1 - 5

1,93

-

K5-7

21,60

35 - 45

1 - 5

1,91

-

K5-8

18,70

35 - 45

1 - 5

1,65

-

K5-9

17,70

35 - 45

1 - 5

1,57

-

K5-10

21,50

35 - 45

1 - 5

1,90

2.

Giao thông + hạ tầng kỹ thuật

23,80

2,11

3.

Tổng diện tích khu E

228,00

20,18

F.

Tổng diện tích quy hoạch

1130,00

100,00

6. Định hướng tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
6.1. Định hướng quy hoạch giao thông.
* Giao thông đối ngoại:
- Đường bộ:
+ Tuyến đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai đi Côn Minh; là tuyến đường chính nối khu quy hoạch cũng như cả thành phố Lào Cai với Hà Nội và các đô thị của Việt Nam và phía Tây Nam Trung Quốc.
+ Tuyến đường Kim Thành - Ngòi Phát thiết kế chạy song song với đường tỉnh lộ 156 là đường giao thông đối ngoại chủ yếu cho khu vực cũng như khu quy hoạch đồng thời cũng là tuyến đường trục, đường liên khu vực chạy xuyên suốt chiều dài khu Kim Thành - Bản Vược. Tuyến được quy hoạch nâng cấp mở rộng với quy mô Bnền = 35m, Bmặt= 2x10,5= 21m, Bphân cách= 4m, Bvỉa hè= 2x5= 10m.
+ Đường tỉnh lộ 156 chạy xuyên suốt chiều dài khu quy hoạch nối khu quy hoạch với thành phố Lào Cai và các xã Trịnh Tường, Mường Hum ... của huyện Bát Xát, đoạn đi qua khu quy hoạch có chiều dài 15,8km. Tuyến đường này vừa là đường giao thông đối ngoại đồng thời cũng là tuyến đường liên khu vực của khu quy hoạch. Tuyến được quy hoạch nâng cấp mở rộng với quy mô Bnền =20,50m, Bmặt= 10,50m, Bvỉa hè= 2x5,0= 10.0m.
- Cầu qua sông Hồng:
Ngoài cầu đường bộ số II Kim Thành đã đưa vào hoạt động, trong khu Kim Thành - Bản Vược dự kiến xây dựng thêm 02 cầu qua sông Hồng kết nối với Trung Quốc; trong đó giai đoạn 1 đầu tư xây dựng cầu tại Bản Vược, giai đoạn 2 đầu tư xây dựng cầu tại khu vực Bản Qua.
* Giao thông đối nội:
- Mạng lưới đường:
+ Tổ chức mạng lưới đường kết nối với tuyến tỉnh lộ 156 và đường Kim Thành - Ngòi Phát phục vụ các khu chức năng trong khu quy hoạch.
+ Do đặc thù khu quy hoạch nằm dọc theo sông Hồng và đường Tỉnh lộ 156 nên sẽ tổ chức mạng đường dạng xương cá với các trục đường lớn cắt ngang, kết hợp với các tuyến đường vành đai bao quanh các khu chức năng. Các tuyến đường được thiết kế bám sát địa hình tự nhiên để tránh đào đắp lớn.
- Xác định quy mô phân cấp đường:
+ Đường giao thông đối ngoại kết nối dọc: đường Kim Thành - Ngòi Phát có quy mô lộ giới 35m; tỉnh lộ 156 có quy mô lộ giới 20,5m và đường ven sông Hồng có quy mô lộ giới 29m.
+ Đường trục chính, trục cảnh quan kết nối ngang có quy mô lộ giới 35m.
+ Đường liên khu vực, trục khu vực kết nối dọc ngang có quy mô lộ giới 25m và 20,50m.
* Chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng:
- Chỉ giới đường đỏ của tuyến tuân thủ theo quy mô bề rộng lộ giới đã được xác định trong quy hoạch, được xác định cụ thể theo mặt cắt ngang đường và thể hiện trong bản đồ quy hoạch giao thông.
- Chỉ giới xây dựng: Chỉ giới xây dựng của các công trình cách 10m so với chỉ giới đường đỏ các tuyến đường: đường Kim Thành – Ngòi Phát, đường ven sông Hồng, đường tỉnh lộ 156 và các đường trục chính, trục cảnh quan kết nối ngang và 5m so với chỉ giới đường đỏ các tuyến đường liên khu vực, trục khu vực kết nối dọc ngang.
6.2. Chuẩn bị kỹ thuật.
* San nền: Đối với các khu vực đã xây dựng: ít tác động đào đắp, giữ nguyên địa hình. Khi xây dựng các công trình mới trong khu vực này cần hài hòa với các công trình liền kề, phải đảm bảo không gây cản trở việc thoát nước của khu vực.
- Các khu vực dự kiến phát triển mở rộng: Hạn chế tối đa đào đắp, san nền trên nguyên tắc cân bằng đào đắp cục bộ trong dự án hoặc nhiều dự án lân cận.
- Những khu vực phát triển ven sông Hồng tuân thủ cốt khống chế đã có ở từng khu vực: >+86,0m ở khu vực Quang Kim, >88,5m ở khu vực Bản Vược. Những khu vực phát triển ven suối cần cách xa mép suối tối thiểu 25m và trên cao độ > cao độ mép suối tối thiểu 1,0m
- Những khu vực khai thác địa hình đồi, chỉ nên khai thác trên địa hình có độ dốc <20%. Với địa hình này chỉ tạo mặt bằng lớn khi thật cần thiết, nên xây dựng theo thềm địa hình, giữ các thềm địa hình xây dựng tường chắn hoặc ta luy có gia cố chống sạt lở.
* Thoát nước mặt:
- Lựa chọn hệ thống thoát nước riêng:
+ Các khu vực xây mới tập trung: xây dựng hệ thống cống thoát nước riêng.
+ Các khu vực xây dựng phân tán: sử dụng cống thoát nước chung, song bắt buộc các công trình phải xử lý cục bộ trước khi xả ra cống thoát nước chung.
- Hướng thoát: trực tiếp ra các sông suối chảy qua trên từng lưu vực thoát nước nhỏ rồi thoát ra sông Hồng.
- Lưu vực: toàn tuyến quy hoạch chung Kim Thành – Bản Vược được chia làm 3 lưu vực chính:
+ Lưu vực Kim Thành, Quang Kim lấy suối Quang Kim làm trục tiêu thoát chính.
+ Lưu vực Bản Qua được chia làm 3 lưu vực; lưu vực 1 thoát ra khu vực suối Bản Vai ; lưu vực 2 thoát ra khu vực đồng Bản Láng và suối Quang Kim, lưu vực 3 thoát ra sông Hồng.
+ Lưu vực Bản Vược lấy suối Bản Vược (Phố Cũ) làm trục tiêu thoát nước chính.
+ Các lưu vực phụ là các khu vực lấy các suối, khe làm trục tiêu thoát ra sông Hồng
- Giải pháp quy hoạch cao độ nền và thoát nước mưa giai đoạn đến 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
+ San gạt và tôn nền những khu vực dự kiến xây dựng đợt đầu theo định hướng phát triển không gian.
+ Tiếp tục đầu tư kè hoàn thành dọc bờ sông Hồng, kè bảo vệ 1 số suối có nguy cơ sạt lở cao trong khu vực
+ Cải tạo, xây dựng một số đập, hồ điều hòa khu vực đầu nguồn các suối có lưu vực lớn.
+ Xây dựng các tuyến cống thoát nước mưa dọc các đường dự kiến xây dựng đợt đầu.
+ Xây dựng các tuyến cống thoát nước mưa dọc các đường hiện chưa có.
6.3. Quy hoạch cấp nước.
* Nguồn nước: lựa chọn nguồn nước mặt sông Nậm Thi, suối Quang Kim, Bản Pho, Sinh Quyền có chất lượng và lưu lượng tốt làm nguồn nước cấp chính cho khu vực. Cần phải có biện pháp phối hợp bảo vệ phía đầu nguồn nhằm phục vụ lâu dài. Nguồn nước sông Hồng có trữ lượng lớn nhưng nhiều phù sa nên cần phải có biện pháp xây dựng các giếng thẩm thấu .
- Tổng nhu cầu cấp nước: Q= 26.000 m3/ngđ.
- Trạm xử lý:
+ Trạm cấp nước hiện trạng thành phố Lào Cai công suất 12000m3/ng.đ (suối Nậm Thi).
+ Trạm cấp nước Quang Kim thuộc Làng San tăng công suất từ 1000m3/ngđ lên 4000m3/ngđ (suối Quang Kim). Trạm xử lý đặt tại cao độ 117m.
+ Trạm cấp nước thị trấn Bát Xát thuộc Bản Vai tăng công suất từ 1500m3/ngđ lên 6000m3/ngđ (suối Bản Pho). Trạm xử lý đặt tại cao độ 403m.
+ Trạm cấp nước Bản Vược thuộc Bản Sang tăng công suất từ 200m3/ngđ lên 2000m3/ngđ (suối Sinh Quyền). Trạm xử lý đặt tại cao độ 538m.
+ Xây thêm 1 trạm có công suất 5100m3/ng.đ cấp cho khu sản xuất gia công chế biến, nguồn nước lấy từ sông Hồng.
- Phương án cấp nước:
+ Quy hoạch 1 hệ thống cấp nước gồm: nước cấp cho mục đích sinh hoạt hàng ngày và nước cấp cho công nghiệp với mức độ xử lý đảm bảo cho từng mục đích sử dụng; thiết kế hệ thống đường ống cấp nước sinh hoạt và nước sản xuất đi riêng.
+ Tuyến ống chính D160 cấp nước cho toàn khu quy hoạch chạy dọc trên tuyến đường Kim Thành - Ngòi Phát.
+ Mạng lưới đường ống phụ bố trí dạng vòng, thuận tiện cho việc phân phối nước đến các điểm tiêu thụ.
+ Vật liệu ống cấp nước: sử dụng ống Thép tráng kẽm cho sản xuất,ống nhựa HDPE cho sinh hoạt độ sâu đặt ống tối thiểu 0,7m.
- Tính toán cho số đám cháy đồng thời là 3 đám cháy. Lưu lượng nước cấp cho một đám cháy phải đảm bảo ≥15l/s. Tổng lượng nước cần dùng để chữa cháy đồng thời Qch = 45 l/s. Áp lực tự do trong mạng lưới cấp nước chữa cháy phải đảm bảo ≥10m. Bố trí các trụ cứu hỏa trên tuyến ống có đường kính D≥100.
6.4. Quy hoạch Cấp điện và thông tin liên lạc.
* Tổng như cầu, nguồn điện, trạm biến áp:
- Tổng nhu cầu cấp điện 36MVA.
- Theo quy hoạch điện lực Lào Cai giai đoạn 2015 - 2020, có xét đến năm 2030; xây dựng tại khu vực Kim Thành trạm biến áp 2x40MVA-110/35/22kV Lào Cai 2. Giai đoạn đầu sẽ lắp 1 máy biến áp 40MVA-110/35/22kV.
- Trạm biến áp:
+ Các trạm biến áp phân phối hiện trạng sử dụng máy có công suất nhỏ (từ 180KVA trở xuống), phải cải tạo nâng công suất hoặc tháo dỡ thu hồi để tạo quỹ đất đầu tư xây dựng.
+ Theo bảng tính toán nhu cầu sử dụng điện toàn bộ khu quy hoạch là khoảng 36MVA. Trong quá trình xây dựng hạ tầng đầu tư xây mới 31 trạm biến áp phân phối trung/hạ thế với tổng công suất khoảng 20,8MVA, đảm bảo khoảng 50% nhu cầu sử dụng điện khu quy hoạch đồng thời làm các điểm đấu nối để dễ dàng phát triển phụ tải sau này. Nhu cầu điện còn lại các doanh nghiệp sẽ được đầu tư xây dựng theo yêu cầu chức năng của từng khu.
+ Các trạm biến áp phân phối thuộc các dự án riêng sẽ được các doanh nghiệp đầu tư theo nhu cầu sử dụng từng giai đoạn. Đảm bảo nguồn điện cho toàn bộ khu công nghiệp thông qua lộ 2 lộ đường dây 35kV (373+374) xuất tuyến từ trạm biến áp 110/35/22kV Lào Cai 2.
+ Xây dựng các trạm cắt 400KVA-22/0,4kV trong khu thương mại Kim Thành mở rộng phục vụ nhu cầu công cộng, dịch vụ nhỏ và chiếu sáng. Các trạm biến áp phục vụ các trung tâm thương mại do các doanh nghiệp đầu tư. Đảm bảo nguồn điện cho khu thương mại thông qua 02 lộ đường dây ngầm 22kV từ trạm 110kV Lào Cai 2.
* Lưới điện:
- Lưới cao áp: Lưới điện truyền tải 110kV Lào Cai - Trung Quốc phục vụ mua bán điện với nước bạn Trung Quốc, giữ nguyên hiện trạng đảm bảo hành lang an toàn lưới điện. Di chuyển một đoạn tuyến đường dây 220kV để tạo quỹ đất xây dựng khu gia công sản xuất.
- Lưới trung áp:
+ Giữ lại các tuyến đường dây 35kV (lộ 371, 373 và 374) cấp điện cho khu vực cửa khẩu Bản Vược và khu Sản xuất gia công chế biến. Chuyển xuất tuyến từ trạm 110kV Lào Cai sang xuất tuyến tại trạm 110kV Lào Cai 2. Di chuyển một số đoạn đường dây để tạo quỹ đất quy hoạch xây dựng.
+ Xây dựng mới 02 lộ tuyến đường dây ngầm 22kV cấp điện từ trạm biến áp 110/35/22kV Lào Cai 2 phục vụ nhu cầu sử dụng điện của khu cửa khẩu Kim Thành, khu Logistic và khu Dịch vụ du lịch. Tuyến đường dây ngầm 22kV được đấu thành mạch vòng thông qua các trạm cắt để đảm bảo tính liên tục cấp điện cho khu vực.
+ Các tuyến đường dây 35kV trục sử dụng dây bọc AAC tiết diện > 95mm2 trên cột BTLT 18-20m. Tương lai khi điều kiện kinh tế cho phép sẽ cải tạo hạ ngầm lưới điện khu vực.
+ Các tuyến đường dây 22kV sử dụng cáp ngầm chống thấm tiết diện mặt cắt lõi >= 240mm2.
- Lưới hạ áp 0,4KV:
+ Xây dựng các tuyến đường dây hạ thế 0,4kV sử dụng cáp vặn xoắn treo trên cột bê tông ly tâm, khi có điều kiện sẽ cải tạo hạ ngầm. Tuyệt đối không sử dụng cáp nhôm trần cho khu vực.
+ Kết cấu lưới 0,4KV theo mạng hình tia. Bán kính phục vụ đảm bảo < 500m cho khu vực mật độ cao và <1000m cho các khu vực mật độ thấp.
- Chiếu sáng:
Các tuyến đường có mặt cắt ngang lòng đường từ 10,5m trở lên chiếu sáng hai bên đường hoặc giữa dải phân cách, dùng đèn Natri cao áp 250W. Các đường có mặt cắt lòng đường nhỏ hơn 10,5m bố trí chiếu sáng một bên hè, dùng đèn Natri 250W hoặc 150W. Khu vực ven sông sử dụng các cột đèn sân vườn có kiểu dáng thẩm mỹ cao chiếu sáng kết hợp trang trí.
6.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường.
* Tiêu chuẩn nhu cầu nước thải và chất thải rắn.
Khu gia công sản xuất, xuất khẩu với tổng diện tích 228ha.
+ Tổng lưu lượng nước thải: Q= 4600m3/ngđ.
+ Tổng lượng chất thải rắn: R = 70 tấn/ngày.
Khu phức hợp dịch vụ du lịch + khu cửa khẩu Bản Vược 376ha.
+ Tổng lượng nước thải: Q = 3600m3/ngđ.
+ Tổng lượng chất thải rắn: R = 115 tấn/ngày.
Khu Logistics + khu cửa khẩu chính với tổng diện tích 526ha.
+ Tổng lượng nước thải: Q = 5000m3/ngđ.
+ Tổng lượng chất thải rắn: R = 160 tấn/ngày.
* Giải pháp thoát nước thải:
- Quy hoạch 2 hệ thống thoát nước: hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp.
+ Đối với nước thải sinh hoạt sẽ được xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại đúng tiêu chuẩn trước khi được thu gom về trạm xử lý nước thải. Bố trí 02 trạm xử lý nước thải với công suất các trạm lần lượt 3600m3/ngđ và 5000m3/ngđ.
+ Nước thải của các khu công nghiệp đều phải được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn vệ sinh (xử lý đạt tiêu chuẩn cột B của QCVN 24-2009) trước khi đưa về trạm xử lý nước thải của các khu công nghiệp. Xây dựng 01 nhà máy xử lý nước thải công nghiệp; công suất của hà máy xử lý nước thải công nghiệp 2.000m3/ngđ;
* Giải pháp xử lý chất thải rắn: xây dựng 3 khu tập trung chất thải sinh hoạt và 01 khu tập trung chất thải công nghiệp. Chât thải rắn sinh hoạt và công nghiệp sẽ được phân loại thành chất thải rắn vô cơ và hữu cơ, sau đó thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn (thuộc xã Đồng Tuyển).
7. Giải pháp bảo vệ môi trường.
Trong đồ án thực hiện đánh giá tác động môi trường chiến lược ĐMC. Trong bước lập dự án tiếp tục đánh giá tác động môi trường ĐTM theo quy định.
8. Phân kỳ đầu tư và xác định danh mục các dự án ưu tiên.
Theo đề án xây dựng khu hợp tác kinh tế qua biên giới Lào Cai, Việt Nam - Vân Nam, Trung Quốc. Khu Kim Thành - Bản Vược được phân kỳ đầu tư và xác định các danh mục dự án ưu tiên đầu tư như sau:
- Dự án về quy hoạch: lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu chức năng chính khu Kim Thành - Bản Vược.
- Dự án các khu vực đã xây dựng: đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, kêu gọi đầu tư đầu tư xây dựng các công trình trong khu cửa khẩu Kim Thành và khu cửa khẩu Bản Vược.
- Dự án giải phóng mặt bằng: tổ chức giải phóng mặt bằng, xắp sếp dân cư tại các khu tái định cư nằm ngoài khu Kim Thành - Bản Vược.
- Dự án hạ tầng kỹ thuật:
+ Đầu tư xây dựng các trục đường giao thông chính: nâng cấp mở rộng đường Kim Thành - Ngòi Phát, đường ven sông Hồng, hoàn thiện hệ thống kè sông Hồng từ cửa khẩu Kim Thành đến cửa khẩu Bản Vược và cầu qua sông Hồng khu vực cửa khẩu Bản Vược.
+ Đầu tư nâng cấp, xây mới trạm biến áp và nhà máy nước theo tiến độ chung của khu Kim Thành - Bản Vược.
9. Thời gian và nguồn vốn thực hiện.
Các công trình, dự án được xác định ưu tiên đầu tư sẽ được triển khai, thực hiện trong giai đoạn ngắn hạn, đến năm 2020.
Nguồn vốn thực hiện sử dụng từ các nguồn vốn chính: ngân sách nhà nước (trung ương, địa phương), xã hội hóa và các nguồn vốn khác. Khuyến khích, tạo điều kiện thu hút nguồn vốn doanh nghiệp đầu tư xây dựng khu Kim Thành - Bản Vược.
(Có hồ sơ bản vẽ quy hoạch kèm theo).