Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4686/QĐ-UBND 2020 quản lý du lịch biển đảo vịnh Hạ Long Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/12/2020", "sign_number": "4686/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/12/2020", "sign_number": "4686/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/12/2020", "sign_number": "4686/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/12/2020", "sign_number": "4686/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/12/2020", "sign_number": "4686/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4686/QĐ-UBND 2020 quản lý du lịch biển đảo vịnh Hạ Long Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án tổng thể về quản lý, phát triển sản phẩm du lịch biển đảo vịnh Hạ Long - vịnh Bái Tử Long - Vân Đồn - Cô Tô, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Giải pháp
5.1. Về tổ chức quản lý
- Tại Cô Tô: Ủy ban nhân dân huyện Cô Tô thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo phạm vi địa giới hành chính và thẩm quyền được giao theo quy định.
- Khu vực vịnh Hạ Long - vịnh Bải Tử Long - Vân Đồn:
+ Giai đoạn 2020 - 2023: Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long, thành phố Cẩm Phả, huyện Vân Đồn; Ban quản lý vịnh Hạ Long tiếp tục thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động du lịch theo phạm vi địa giới hành chính và thẩm quyền được giao theo quy định; Tăng cường các biện pháp bảo tồn di sản và phát huy giá trị tài nguyên du lịch biển đảo, bảo vệ môi trường, an ninh trật tự; đầu tư phát triển hạ tầng du lịch và quản lý các dự án đầu tư đã được xác định trong Đề án theo quy định và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Xây dựng quy chế phối hợp giữa các địa phương nêu trên với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện có liên quan trong việc quản lý vịnh Hạ Long - vịnh Bái Tử Long.
+ Giai đoạn sau năm 2023: Đánh giá mô hình quản lý giai đoạn 2020 - 2023, nghiên cứu mô hình quản lý vịnh Hạ Long và vịnh Bái Tử Long phù hợp với Công ước quốc tế về quản lý di sản; quy hoạch chung và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hạ Long và Khu kinh tế Vân Đồn; đảm bảo thống nhất trong việc quản lý di sản và phát huy hiệu quả hoạt động du lịch vùng biển, đảo.
5.2. Về cơ chế chính sách và đầu tư
- Tiếp tục nghiên cứu cơ chế, chính sách ưu đãi để thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển sản phẩm du lịch và hạ tầng du lịch; nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách để thu hút vốn đầu tư vào các sản phẩm du lịch mới đặc thù thuộc địa bàn khó khăn, vùng xa, hải đảo (Cô Tô...).
- Tăng cường hợp tác công - tư (PPP) trong đầu tư phát triển sản phẩm du lịch, hạ tầng du lịch;
- Triển khai tích cực, đồng bộ các biện pháp nhằm huy động các nguồn vốn đầu tư, trong đó nguồn nội lực là chủ yếu, các nguồn đầu tư trong nước đóng vai trò làm đòn bẩy, kích thích thu hút đầu tư phát triển sản phẩm du lịch.
- Nghiên cứu, xây dựng giải pháp phù hợp tạo ra quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng để đầu tư các dự án động lực; Tập trung nguồn lực để đầu tư phát triển hạ tầng thiết yếu để tạo động lực thúc đẩy phát triển sản phẩm du lịch biển, đảo.
5.3. Về xúc tiến quảng bá và phát triển thị trường sản phẩm du lịch biển, đảo
- Tiếp tục tập trung khai thác tốt thị trường nội địa với mục đích tham quan thắng cảnh vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long; du lịch tắm nghỉ dưỡng biển (Quan Lạn, Ngọc Vừng, Cô Tô...); du lịch sinh thái (vườn quốc gia Bái Tử Long, các tùng, áng...); du lịch vui chơi, giải trí, trải nghiệm; du lịch văn hóa - tâm linh...; Chú trọng khai thác thị trường với mục đích chính là du lịch nghỉ dưỡng biển đảo ở các khu resort cao cấp; du lịch sinh thái biển đảo; du lịch chơi golf, casino; du lịch thể thao mạo hiểm.
- Đối với thị trường quốc tế, tiếp tục tập trung khai thác thị trường Trung Quốc (qua cửa khẩu đường bộ, đường không, đường biển); các thị trường truyền thống Đông Bắc Á (Hàn Quốc, Nhật Bản), Đông Nam Á (Malaysia, Thái Lan, Singapore...). Từng bước hướng đến các thị trường tiềm năng như Châu Âu, Bắc Mỹ, Úc, Trung Đông...
- Tập trung ưu tiên phát triển và thu hút các nhóm thị trường cao cấp, có khả năng chi trả cao cho các dịch vụ du lịch, trong đó đặc biệt chú trọng đến các đối tượng khách thương mại, du lịch MICE kết hợp tham quan, nghỉ dưỡng; Tiếp tục tổ chức nghiên cứu những xu hướng mới, diễn biến mới của các thị trường mục tiêu làm cơ sở cho các hoạt động xúc tiến quảng bá, xây dựng thương hiệu và hình ảnh về sản phẩm du lịch biển, đảo Quảng Ninh một cách hiệu quả.
- Xây dựng kế hoạch, nội dung cụ thể các chương trình giới thiệu về du lịch Quảng Ninh nói chung và du lịch biển, đảo vịnh Hạ Long - vịnh Bái Tử Long - Vân Đồn - Cô Tô nói riêng ở nước ngoài, đặc biệt là ở những thị trường mục tiêu như Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Thái Lan, Pháp...; và ở trong nước như Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chú trọng liên kết với các cơ quan truyền thông có uy tín trong và ngoài nước, đẩy mạnh liên kết với các cơ quan đại diện ngoại giao tại các nước là thị trường mục tiêu trong việc quảng bá và tạo dựng hình ảnh du lịch biển đảo Quảng Ninh.
- Nghiên cứu thành lập Trung tâm du khách Hạ Long, thực hiện chức năng cung cấp thông tin cho khách du lịch đến Quảng Ninh tham quan, sử dụng các sản phẩm du lịch biển, đảo.
5.4. Phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao
- Có chính sách đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng chuyên môn đối với các cán bộ quản lý nhà nước về du lịch; có chính sách hỗ trợ cán bộ nâng cao trình độ đào tạo trên đại học về chuyên ngành du lịch để đáp ứng yêu cầu trước mắt và chuẩn bị cho lâu dài trong công tác quản lý phát triển sản phẩm du lịch biển, đảo vịnh Hạ Long - vịnh Bái Tử Long - Vân Đồn - Cô Tô.
- Tiếp tục thực hiện chính sách ưu đãi, chú trọng đào tạo, sử dụng và đãi ngộ trí thức, nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao... để thu hút đội ngũ này cho mục tiêu phát triển du lịch trước mắt và lâu dài.
5.5. Liên kết, hợp tác trong phát triển sản phẩm du lịch
- Đẩy mạnh liên kết, hợp tác về phát triển sản phẩm du lịch giữa các địa phương; giữa các khu, điểm du lịch; giữa các doanh nghiệp trong toàn tỉnh trong việc xây dựng các chương trình du lịch, các sản phẩm du lịch chung; xây dựng chương trình quảng bá xúc tiến, xây dựng thương hiệu để giới thiệu hình ảnh du lịch Quảng Ninh như một điểm đến hấp dẫn.
- Xây dựng các chương trình, kế hoạch cụ thể về liên kết hợp tác với các tỉnh, thành phố phụ cận, đặc biệt là với Hải Phòng trong việc xây dựng kết nối các tuyến du lịch, xây dựng các tour du lịch, phát triển các sản phẩm du lịch; trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch có chất lượng cao.
- Chú trọng liên kết hợp tác quốc tế trong việc kết nối các tuyến du lịch quốc tế theo đường bộ, đường không, đường biển; trong việc quảng bá, giới thiệu hình ảnh du lịch của nhau...
5.6. Ứng dụng khoa học công nghệ trong phát triển sản phẩm du lịch biển, đảo
- Tập trung nghiên cứu ứng dụng những tiến bộ của khoa học công nghệ trong quản lý tài nguyên; trong phát triển sản phẩm du lịch (đặc biệt là các sản phẩm du lịch mới); trong quản lý các hoạt động du lịch; trong công tác xúc tiến, quảng bá sản phẩm du lịch...
- Có chính sách khuyến khích việc ứng dụng các biện pháp tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm nước; sử dụng năng lượng sạch, tái tạo; sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường trong xây dựng các cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, đảm bảo hạn chế việc thay đổi môi trường cảnh quan trong xây dựng; công nghệ xử lý rác thải trong hoạt động du lịch; tăng cường sử dụng tái chế các chất thải để có thể tiếp tục sử dụng... nhằm góp phần bảo vệ môi trường và phát triển du lịch bền vững.
5.7. Bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch và ứng phó với biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng
- Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức đến cộng đồng, đến các doanh nghiệp và khách du lịch về bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch; đến tác động của biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng đối với du lịch.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường trên các tàu du lịch ở vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long, tại các cơ sở lưu trú du lịch, tại các khu điểm du lịch...
- Khuyến khích phát triển du lịch sinh thái, du lịch thân thiện với môi trường, du lịch cộng đồng... trên cơ sở không làm ảnh hưởng đến các hệ sinh thái và tài nguyên rừng, biển, góp phần tích cực vào nỗ lực giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng đến du lịch; Khuyến khích sử dụng năng lượng sạch, tái tạo; áp dụng mô hình “3R” trong các cơ sở dịch vụ du lịch.
5.8. Khuyến khích, hỗ trợ cộng đồng tham gia các hoạt động du lịch
- Chú trọng nâng cao vai trò của cộng đồng dân cư, đặc biệt là cộng đồng ngư dân ở các làng chài và tạo điều kiện để cộng đồng tham gia vào các hoạt động du lịch. Xây dựng chính sách khuyến khích và hỗ trợ cộng đồng tham gia đầu tư phát triển du lịch ở chính nơi họ sinh sống (các làng chài), góp phần tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, giúp người dân trực tiếp tham gia vào việc bảo vệ các nguồn tài nguyên và môi trường, cùng chia sẻ lợi ích và trách nhiệm trong việc khai thác tài nguyên phục vụ phát triển du lịch;
- Có cơ chế chính sách hỗ trợ ban đầu tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia vào các hoạt động du lịch nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong cộng đồng để đa dạng hóa các dịch vụ du lịch như dịch vụ homestay, dịch vụ chuyên chở khách, trải nghiệm đánh bắt hải sản, hướng dẫn du lịch, sản xuất và bán các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, cung cấp lương thực, thực phẩm...
5.9. Đảm bảo quốc phòng an ninh và chủ quyền quốc gia; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho khách du lịch
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa phát triển du lịch với nhiệm vụ đảm bảo quốc phòng an ninh nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho du lịch phát triển. Cần có sự phối hợp chặt chẽ và đồng thuận của ngành Quốc phòng trong phát triển các sản phẩm du lịch mới như dù lượn, du lịch khinh khí cầu, thủy phi cơ, du lịch lặn biển, thủy cung.
- Nghiên cứu thành lập Trung tâm cứu hộ cứu nạn di động (bố trí trên tàu chuyên dụng) thường trực trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long với đội ngũ y tế, phòng cháy, chữa cháy chuyên nghiệp, sẵn sàng cứu hộ cứu nạn khi có sự cố xảy ra.
4. Thời gian, kinh phí và nguồn vốn thực hiện
4.1. Thời gian
- Giai đoạn 2020 - 2023: Các ngành, các địa phương liên quan xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đê án; có các biện pháp xúc tiến, kêu gọi đầu tư phát triển các sản phẩm du lịch biển đảo; cần tập trung ưu tiên vào các dự án phát triển sản phẩm du lịch mới, đặc thù có khả năng kéo dài thời gian lưu trú và khả năng chi tiêu của khách, có khả năng tạo dựng thương hiệu và hình ảnh cho du lịch biển đảo.
- Giai đoạn sau năm 2023: Rút kinh nghiệm, đánh giá hiệu quả trong việc đầu tư phát triển các sản phẩm du lịch biển, đảo. Tiếp tục xúc tiến kêu gọi đầu tư vào các dự án còn lại; điều chỉnh các sản phẩm đang khai thác, bổ sung các sản phẩm mới.
4.2. Kinh phí và nguồn vốn thực hiện
- Kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước, kinh phí đóng góp từ các doanh nghiệp du lịch và các nguồn huy động hợp pháp khác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho việc thực hiện các công trình hạ tầng kỹ thuật: hệ thống giao thông, cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc, xử lý môi trường, quảng bá, tiếp thị điểm đến, đào tạo nhân lực.
- Kinh phí đầu tư trực tiếp cho các sản phẩm du lịch do các nhà đầu tư thực hiện.
- Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ lập chủ trương đầu tư, đề án cụ thể báo cáo cơ quan chức năng phê duyệt theo quy định.
5. Tổ chức thực hiện
Để thực hiện tốt các nội dung của Đề án theo đúng mục tiêu, tiến độ đề ra; Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị theo phụ lục đính kèm.

Content:
Giải pháp
5.1. Về tổ chức quản lý
- Tại Cô Tô: Ủy ban nhân dân huyện Cô Tô thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo phạm vi địa giới hành chính và thẩm quyền được giao theo quy định.
- Khu vực vịnh Hạ Long - vịnh Bải Tử Long - Vân Đồn:
+ Giai đoạn 2020 - 2023: Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long, thành phố Cẩm Phả, huyện Vân Đồn; Ban quản lý vịnh Hạ Long tiếp tục thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động du lịch theo phạm vi địa giới hành chính và thẩm quyền được giao theo quy định; Tăng cường các biện pháp bảo tồn di sản và phát huy giá trị tài nguyên du lịch biển đảo, bảo vệ môi trường, an ninh trật tự; đầu tư phát triển hạ tầng du lịch và quản lý các dự án đầu tư đã được xác định trong Đề án theo quy định và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Xây dựng quy chế phối hợp giữa các địa phương nêu trên với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện có liên quan trong việc quản lý vịnh Hạ Long - vịnh Bái Tử Long.
+ Giai đoạn sau năm 2023: Đánh giá mô hình quản lý giai đoạn 2020 - 2023, nghiên cứu mô hình quản lý vịnh Hạ Long và vịnh Bái Tử Long phù hợp với Công ước quốc tế về quản lý di sản; quy hoạch chung và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hạ Long và Khu kinh tế Vân Đồn; đảm bảo thống nhất trong việc quản lý di sản và phát huy hiệu quả hoạt động du lịch vùng biển, đảo.
5.2. Về cơ chế chính sách và đầu tư
- Tiếp tục nghiên cứu cơ chế, chính sách ưu đãi để thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển sản phẩm du lịch và hạ tầng du lịch; nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách để thu hút vốn đầu tư vào các sản phẩm du lịch mới đặc thù thuộc địa bàn khó khăn, vùng xa, hải đảo (Cô Tô...).
- Tăng cường hợp tác công - tư (PPP) trong đầu tư phát triển sản phẩm du lịch, hạ tầng du lịch;
- Triển khai tích cực, đồng bộ các biện pháp nhằm huy động các nguồn vốn đầu tư, trong đó nguồn nội lực là chủ yếu, các nguồn đầu tư trong nước đóng vai trò làm đòn bẩy, kích thích thu hút đầu tư phát triển sản phẩm du lịch.
- Nghiên cứu, xây dựng giải pháp phù hợp tạo ra quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng để đầu tư các dự án động lực; Tập trung nguồn lực để đầu tư phát triển hạ tầng thiết yếu để tạo động lực thúc đẩy phát triển sản phẩm du lịch biển, đảo.
5.3. Về xúc tiến quảng bá và phát triển thị trường sản phẩm du lịch biển, đảo
- Tiếp tục tập trung khai thác tốt thị trường nội địa với mục đích tham quan thắng cảnh vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long; du lịch tắm nghỉ dưỡng biển (Quan Lạn, Ngọc Vừng, Cô Tô...); du lịch sinh thái (vườn quốc gia Bái Tử Long, các tùng, áng...); du lịch vui chơi, giải trí, trải nghiệm; du lịch văn hóa - tâm linh...; Chú trọng khai thác thị trường với mục đích chính là du lịch nghỉ dưỡng biển đảo ở các khu resort cao cấp; du lịch sinh thái biển đảo; du lịch chơi golf, casino; du lịch thể thao mạo hiểm.
- Đối với thị trường quốc tế, tiếp tục tập trung khai thác thị trường Trung Quốc (qua cửa khẩu đường bộ, đường không, đường biển); các thị trường truyền thống Đông Bắc Á (Hàn Quốc, Nhật Bản), Đông Nam Á (Malaysia, Thái Lan, Singapore...). Từng bước hướng đến các thị trường tiềm năng như Châu Âu, Bắc Mỹ, Úc, Trung Đông...
- Tập trung ưu tiên phát triển và thu hút các nhóm thị trường cao cấp, có khả năng chi trả cao cho các dịch vụ du lịch, trong đó đặc biệt chú trọng đến các đối tượng khách thương mại, du lịch MICE kết hợp tham quan, nghỉ dưỡng; Tiếp tục tổ chức nghiên cứu những xu hướng mới, diễn biến mới của các thị trường mục tiêu làm cơ sở cho các hoạt động xúc tiến quảng bá, xây dựng thương hiệu và hình ảnh về sản phẩm du lịch biển, đảo Quảng Ninh một cách hiệu quả.
- Xây dựng kế hoạch, nội dung cụ thể các chương trình giới thiệu về du lịch Quảng Ninh nói chung và du lịch biển, đảo vịnh Hạ Long - vịnh Bái Tử Long - Vân Đồn - Cô Tô nói riêng ở nước ngoài, đặc biệt là ở những thị trường mục tiêu như Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Thái Lan, Pháp...; và ở trong nước như Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chú trọng liên kết với các cơ quan truyền thông có uy tín trong và ngoài nước, đẩy mạnh liên kết với các cơ quan đại diện ngoại giao tại các nước là thị trường mục tiêu trong việc quảng bá và tạo dựng hình ảnh du lịch biển đảo Quảng Ninh.
- Nghiên cứu thành lập Trung tâm du khách Hạ Long, thực hiện chức năng cung cấp thông tin cho khách du lịch đến Quảng Ninh tham quan, sử dụng các sản phẩm du lịch biển, đảo.
5.4. Phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao
- Có chính sách đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng chuyên môn đối với các cán bộ quản lý nhà nước về du lịch; có chính sách hỗ trợ cán bộ nâng cao trình độ đào tạo trên đại học về chuyên ngành du lịch để đáp ứng yêu cầu trước mắt và chuẩn bị cho lâu dài trong công tác quản lý phát triển sản phẩm du lịch biển, đảo vịnh Hạ Long - vịnh Bái Tử Long - Vân Đồn - Cô Tô.
- Tiếp tục thực hiện chính sách ưu đãi, chú trọng đào tạo, sử dụng và đãi ngộ trí thức, nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao... để thu hút đội ngũ này cho mục tiêu phát triển du lịch trước mắt và lâu dài.
5.Liên kết, hợp tác trong phát triển sản phẩm du lịch
- Đẩy mạnh liên kết, hợp tác về phát triển sản phẩm du lịch giữa các địa phương; giữa các khu, điểm du lịch; giữa các doanh nghiệp trong toàn tỉnh trong việc xây dựng các chương trình du lịch, các sản phẩm du lịch chung; xây dựng chương trình quảng bá xúc tiến, xây dựng thương hiệu để giới thiệu hình ảnh du lịch Quảng Ninh như một điểm đến hấp dẫn.
- Xây dựng các chương trình, kế hoạch cụ thể về liên kết hợp tác với các tỉnh, thành phố phụ cận, đặc biệt là với Hải Phòng trong việc xây dựng kết nối các tuyến du lịch, xây dựng các tour du lịch, phát triển các sản phẩm du lịch; trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch có chất lượng cao.
- Chú trọng liên kết hợp tác quốc tế trong việc kết nối các tuyến du lịch quốc tế theo đường bộ, đường không, đường biển; trong việc quảng bá, giới thiệu hình ảnh du lịch của nhau...
5.6. Ứng dụng khoa học công nghệ trong phát triển sản phẩm du lịch biển, đảo
- Tập trung nghiên cứu ứng dụng những tiến bộ của khoa học công nghệ trong quản lý tài nguyên; trong phát triển sản phẩm du lịch (đặc biệt là các sản phẩm du lịch mới); trong quản lý các hoạt động du lịch; trong công tác xúc tiến, quảng bá sản phẩm du lịch...
- Có chính sách khuyến khích việc ứng dụng các biện pháp tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm nước; sử dụng năng lượng sạch, tái tạo; sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường trong xây dựng các cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, đảm bảo hạn chế việc thay đổi môi trường cảnh quan trong xây dựng; công nghệ xử lý rác thải trong hoạt động du lịch; tăng cường sử dụng tái chế các chất thải để có thể tiếp tục sử dụng... nhằm góp phần bảo vệ môi trường và phát triển du lịch bền vững.
5.7. Bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch và ứng phó với biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng
- Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức đến cộng đồng, đến các doanh nghiệp và khách du lịch về bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch; đến tác động của biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng đối với du lịch.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường trên các tàu du lịch ở vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long, tại các cơ sở lưu trú du lịch, tại các khu điểm du lịch...
- Khuyến khích phát triển du lịch sinh thái, du lịch thân thiện với môi trường, du lịch cộng đồng... trên cơ sở không làm ảnh hưởng đến các hệ sinh thái và tài nguyên rừng, biển, góp phần tích cực vào nỗ lực giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng đến du lịch; Khuyến khích sử dụng năng lượng sạch, tái tạo; áp dụng mô hình “3R” trong các cơ sở dịch vụ du lịch.
5.8. Khuyến khích, hỗ trợ cộng đồng tham gia các hoạt động du lịch
- Chú trọng nâng cao vai trò của cộng đồng dân cư, đặc biệt là cộng đồng ngư dân ở các làng chài và tạo điều kiện để cộng đồng tham gia vào các hoạt động du lịch. Xây dựng chính sách khuyến khích và hỗ trợ cộng đồng tham gia đầu tư phát triển du lịch ở chính nơi họ sinh sống (các làng chài), góp phần tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, giúp người dân trực tiếp tham gia vào việc bảo vệ các nguồn tài nguyên và môi trường, cùng chia sẻ lợi ích và trách nhiệm trong việc khai thác tài nguyên phục vụ phát triển du lịch;
- Có cơ chế chính sách hỗ trợ ban đầu tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia vào các hoạt động du lịch nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong cộng đồng để đa dạng hóa các dịch vụ du lịch như dịch vụ homestay, dịch vụ chuyên chở khách, trải nghiệm đánh bắt hải sản, hướng dẫn du lịch, sản xuất và bán các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, cung cấp lương thực, thực phẩm...
5.9. Đảm bảo quốc phòng an ninh và chủ quyền quốc gia; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho khách du lịch
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa phát triển du lịch với nhiệm vụ đảm bảo quốc phòng an ninh nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho du lịch phát triển. Cần có sự phối hợp chặt chẽ và đồng thuận của ngành Quốc phòng trong phát triển các sản phẩm du lịch mới như dù lượn, du lịch khinh khí cầu, thủy phi cơ, du lịch lặn biển, thủy cung.
- Nghiên cứu thành lập Trung tâm cứu hộ cứu nạn di động (bố trí trên tàu chuyên dụng) thường trực trên vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long với đội ngũ y tế, phòng cháy, chữa cháy chuyên nghiệp, sẵn sàng cứu hộ cứu nạn khi có sự cố xảy ra.
4. Thời gian, kinh phí và nguồn vốn thực hiện
4.1. Thời gian
- Giai đoạn 2020 - 2023: Các ngành, các địa phương liên quan xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đê án; có các biện pháp xúc tiến, kêu gọi đầu tư phát triển các sản phẩm du lịch biển đảo; cần tập trung ưu tiên vào các dự án phát triển sản phẩm du lịch mới, đặc thù có khả năng kéo dài thời gian lưu trú và khả năng chi tiêu của khách, có khả năng tạo dựng thương hiệu và hình ảnh cho du lịch biển đảo.
- Giai đoạn sau năm 2023: Rút kinh nghiệm, đánh giá hiệu quả trong việc đầu tư phát triển các sản phẩm du lịch biển, đảo. Tiếp tục xúc tiến kêu gọi đầu tư vào các dự án còn lại; điều chỉnh các sản phẩm đang khai thác, bổ sung các sản phẩm mới.
4.2. Kinh phí và nguồn vốn thực hiện
- Kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước, kinh phí đóng góp từ các doanh nghiệp du lịch và các nguồn huy động hợp pháp khác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho việc thực hiện các công trình hạ tầng kỹ thuật: hệ thống giao thông, cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc, xử lý môi trường, quảng bá, tiếp thị điểm đến, đào tạo nhân lực.
- Kinh phí đầu tư trực tiếp cho các sản phẩm du lịch do các nhà đầu tư thực hiện.
- Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ lập chủ trương đầu tư, đề án cụ thể báo cáo cơ quan chức năng phê duyệt theo quy định.
Tổ chức thực hiện
Để thực hiện tốt các nội dung của Đề án theo đúng mục tiêu, tiến độ đề ra; Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị theo phụ lục đính kèm.