Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1357/QĐ-UBND 2017 phê duyệt quy hoạch phát triển nông nghiệp Hà Nam 2025 2035

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/08/2017", "sign_number": "1357/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/08/2017", "sign_number": "1357/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/08/2017", "sign_number": "1357/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/08/2017", "sign_number": "1357/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/08/2017", "sign_number": "1357/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1357/QĐ-UBND 2017 phê duyệt quy hoạch phát triển nông nghiệp Hà Nam 2025 2035

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Hà Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2035, với một số nội dung chính như sau:
...
4. Quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển
4.1. Quan điểm, phương hướng phát triển
a) Quan điểm phát triển:
- Quy hoạch nông nghiệp của tỉnh phải gắn với quy hoạch phát triển nông nghiệp của cả nước, của vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng thủ đô và phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch chuyên ngành có liên quan nhằm đảm bảo phù hợp với định hướng chiến lược, cơ chế, chính sách phát triển của quốc gia, vùng Đồng bằng sông Hồng, tỉnh.
- Phát triển nông nghiệp bền vững theo hướng nâng cao giá trị gia tăng đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả trên cơ sở khai thác những thế mạnh điều kiện tự nhiên của từng vùng (đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu, cơ cấu con giống, nguồn thức ăn...) đáp ứng thị trường tiêu thụ trong và ngoài tỉnh.
b) Định hướng phát triển:
- Về địa bàn và các sản phẩm chủ lực:
+ Huyện Lý Nhân và Bình Lục là hai huyện trọng điểm phát triển nông nghiệp, nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, tập trung vào một số sản phẩm chủ lực như: lúa hàng hóa, rau củ quả chất lượng cao; các sản phẩm chăn nuôi tập trung: bò thịt, bò sữa, lợn, gia cầm....
+ Huyện Duy Tiên và Thanh Liêm phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp ven đô với các sản phẩm nông nghiệp cung cấp cho khu vực đô thị và các khu công nghiệp; phát triển nông nghiệp kết hợp với bảo quản, chế biến nông sản.
+ Huyện Kim Bảng phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp kết hợp với du lịch, phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp sinh thái phục vụ du lịch.
+ Thành phố Phủ Lý phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị, tức là quy mô không lớn mà chủ yếu là những mô hình điển hình ứng dụng khoa học công nghệ, với các sản phẩm rau củ, nấm, cây ăn quả, hoa cây cảnh...
- Về phương thức sản xuất:
+ Chuyển dần từ phương thức sản xuất hộ cá thể (chủ thể sản xuất) là chủ yếu sang sản xuất theo hình thức nhóm, tổ hợp tác, hợp tác xã và doanh nghiệp.
+ Tăng cường mối liên kết giữa hộ nông dân, nhóm hộ, tổ hợp tác sản xuất với các hợp tác xã, các doanh nghiệp để tăng cường khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, phát huy tính kế hoạch trong sản xuất và tiêu thụ nông sản phẩm.
4.2. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung:
Xây dựng nền nông nghiệp phát triển theo hướng hiện đại, bền vững, nâng cao giá trị gia tăng; chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp hợp lý, tăng tỷ trọng chế biến, dịch vụ; nâng cao giá trị sản phẩm, thu nhập và mức sông của người lao động khu vực nông thôn nói chung, người nông dân nói riêng. Tập trung phát triển một số sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh; thay đổi phương thức sản xuất, tiêu thụ truyền thống sang phương thức liên kết chuỗi giá trị với các sản phẩm chủ lực có thương hiệu đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu thụ.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2020:
+ Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 3,3%/năm (theo giá so sánh 2010).
+ Cơ cấu ngành nông lâm thủy sản: Trồng trọt - lâm nghiệp 35,2%, Chăn nuôi - thủy sản 57,8%, Dịch vụ nông nghiệp 7,0% (theo giá hiện hành).
+ Giá trị sản xuất trên diện tích đất canh tác: Giá trị sản xuất bình quân lĩnh vực trồng trọt đạt 250 triệu đồng/ha. Giá trị sản xuất bình quân lĩnh vực nuôi trồng thủy sản đạt 310 triệu đồng/ha (theo giá hiện hành).
+ Tổng diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh đến năm 2020 là 46.956 ha.
- Đến năm 2025:
+ Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt khoảng 4,0%/năm (theo giá so sánh 2010).
+ Cơ cấu ngành nông lâm thủy sản: Trồng trọt - lâm nghiệp 30,0%; Chăn nuôi - thủy sản 60,0%; Dịch vụ nông nghiệp 10,0% (theo giá hiện hành).
+ Giá trị sản xuất trên diện tích đất canh tác: Giá trị sản xuất bình quân lĩnh vực trồng trọt đạt 350 triệu đồng/ha. Giá trị sản xuất bình quân lĩnh vực nuôi trồng thủy sản đạt 500 triệu đồng/ha (theo giá hiện hành).
+ Tổng diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh đến năm 2025 là 43.550,0 ha.
- Định hướng đến năm 2035:
+ Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2026 - 2035 đạt 3,5%/năm (theo giá so sánh 2010).
+ Cơ cấu ngành nông lâm thủy sản: Trồng trọt - lâm nghiệp 25,0%; Chăn nuôi - thủy sản 64,5%; Dịch vụ nông nghiệp 10,5% (theo giá hiện hành).
+ Giá trị sản xuất trên diện tích canh tác: 500 triệu đồng/ha/năm (theo giá hiện hành).

Content:
Quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển
4.1. Quan điểm, phương hướng phát triển
a) Quan điểm phát triển:
- Quy hoạch nông nghiệp của tỉnh phải gắn với quy hoạch phát triển nông nghiệp của cả nước, của vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng thủ đô và phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch chuyên ngành có liên quan nhằm đảm bảo phù hợp với định hướng chiến lược, cơ chế, chính sách phát triển của quốc gia, vùng Đồng bằng sông Hồng, tỉnh.
- Phát triển nông nghiệp bền vững theo hướng nâng cao giá trị gia tăng đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả trên cơ sở khai thác những thế mạnh điều kiện tự nhiên của từng vùng (đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu, cơ cấu con giống, nguồn thức ăn...) đáp ứng thị trường tiêu thụ trong và ngoài tỉnh.
b) Định hướng phát triển:
- Về địa bàn và các sản phẩm chủ lực:
+ Huyện Lý Nhân và Bình Lục là hai huyện trọng điểm phát triển nông nghiệp, nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, tập trung vào một số sản phẩm chủ lực như: lúa hàng hóa, rau củ quả chất lượng cao; các sản phẩm chăn nuôi tập trung: bò thịt, bò sữa, lợn, gia cầm....
+ Huyện Duy Tiên và Thanh Liêm phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp ven đô với các sản phẩm nông nghiệp cung cấp cho khu vực đô thị và các khu công nghiệp; phát triển nông nghiệp kết hợp với bảo quản, chế biến nông sản.
+ Huyện Kim Bảng phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp kết hợp với du lịch, phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp sinh thái phục vụ du lịch.
+ Thành phố Phủ Lý phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị, tức là quy mô không lớn mà chủ yếu là những mô hình điển hình ứng dụng khoa học công nghệ, với các sản phẩm rau củ, nấm, cây ăn quả, hoa cây cảnh...
- Về phương thức sản xuất:
+ Chuyển dần từ phương thức sản xuất hộ cá thể (chủ thể sản xuất) là chủ yếu sang sản xuất theo hình thức nhóm, tổ hợp tác, hợp tác xã và doanh nghiệp.
+ Tăng cường mối liên kết giữa hộ nông dân, nhóm hộ, tổ hợp tác sản xuất với các hợp tác xã, các doanh nghiệp để tăng cường khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, phát huy tính kế hoạch trong sản xuất và tiêu thụ nông sản phẩm.
4.2. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung:
Xây dựng nền nông nghiệp phát triển theo hướng hiện đại, bền vững, nâng cao giá trị gia tăng; chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp hợp lý, tăng tỷ trọng chế biến, dịch vụ; nâng cao giá trị sản phẩm, thu nhập và mức sông của người lao động khu vực nông thôn nói chung, người nông dân nói riêng. Tập trung phát triển một số sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh; thay đổi phương thức sản xuất, tiêu thụ truyền thống sang phương thức liên kết chuỗi giá trị với các sản phẩm chủ lực có thương hiệu đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu thụ.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2020:
+ Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 3,3%/năm (theo giá so sánh 2010).
+ Cơ cấu ngành nông lâm thủy sản: Trồng trọt - lâm nghiệp 35,2%, Chăn nuôi - thủy sản 57,8%, Dịch vụ nông nghiệp 7,0% (theo giá hiện hành).
+ Giá trị sản xuất trên diện tích đất canh tác: Giá trị sản xuất bình quân lĩnh vực trồng trọt đạt 250 triệu đồng/ha. Giá trị sản xuất bình quân lĩnh vực nuôi trồng thủy sản đạt 310 triệu đồng/ha (theo giá hiện hành).
+ Tổng diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh đến năm 2020 là 46.956 ha.
- Đến năm 2025:
+ Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt khoảng 4,0%/năm (theo giá so sánh 2010).
+ Cơ cấu ngành nông lâm thủy sản: Trồng trọt - lâm nghiệp 30,0%; Chăn nuôi - thủy sản 60,0%; Dịch vụ nông nghiệp 10,0% (theo giá hiện hành).
+ Giá trị sản xuất trên diện tích đất canh tác: Giá trị sản xuất bình quân lĩnh vực trồng trọt đạt 350 triệu đồng/ha. Giá trị sản xuất bình quân lĩnh vực nuôi trồng thủy sản đạt 500 triệu đồng/ha (theo giá hiện hành).
+ Tổng diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh đến năm 2025 là 43.550,0 ha.
- Định hướng đến năm 2035:
+ Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2026 - 2035 đạt 3,5%/năm (theo giá so sánh 2010).
+ Cơ cấu ngành nông lâm thủy sản: Trồng trọt - lâm nghiệp 25,0%; Chăn nuôi - thủy sản 64,5%; Dịch vụ nông nghiệp 10,5% (theo giá hiện hành).
+ Giá trị sản xuất trên diện tích canh tác: 500 triệu đồng/ha/năm (theo giá hiện hành).