Document: Điều 2 Quyết định 1293/QĐ-UBND năm 2007 thành lập Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "26/10/2007", "sign_number": "1293/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "26/10/2007", "sign_number": "1293/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "26/10/2007", "sign_number": "1293/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "26/10/2007", "sign_number": "1293/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "26/10/2007", "sign_number": "1293/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1293/QĐ-UBND năm 2007 thành lập Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Hà Nam có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Hà Nam:
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch Trợ giúp pháp lý dài hạn và hàng năm trên địa bàn tỉnh trình Giám đốc Sở Tư pháp phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
2. Thực hiện tư vấn pháp luật, cử người tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng và thực hiện các hình thức Trợ giúp pháp lý khác cho người được Trợ giúp pháp lý quy định tại Điều 34 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP, ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ;
3. Thực hiện Trợ giúp pháp lý lưu động và các hoạt động Trợ giúp pháp lý khác quy định tại Điều 35, 36, 37, 40, 41 của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP, chịu trách nhiệm và phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện công tác truyền thông về Trợ giúp pháp lý cho nhân dân;
4. Quản lý, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng Trợ giúp pháp lý cho tổ cộng tác viên của Trung tâm; hướng dẫn hoạt động đối với Câu lạc bộ Trợ giúp pháp lý và các hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý khác;
5. Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và các quy tắc Trợ giúp nghề nghiệp, Trợ giúp pháp lý cho Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên của trung tâm, hỗ trợ bồi dưỡng nghiệp vụ cho tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý;
6. Tổ chức nghiên cứu, khảo sát, tổ chức hội thảo, toạ đàm, trao đổi kinh nghiệm liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý cho Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên của Trung tâm;
7. Quản lý, theo dõi, kiểm tra hoạt động trợ giúp pháp lý của Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên và các cán bộ khác của Trung tâm theo thẩm quyền;
8. Đề nghị cơ quan, tổ chức hữu quan phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc Trợ giúp pháp lý; thực hiện chế độ bồi dưỡng đối với cộng tác viên tham gia Trợ giúp pháp lý; phối hợp với các tổ chức thực hiện Trợ giúp pháp lý khác để xác minh vụ việc Trợ giúp pháp lý;
9. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về thực hiện Trợ giúp pháp lý của Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên của Trung tâm;
10. Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do lỗi mình gây ra trong quá trình thực hiện Trợ giúp pháp lý cho người được Trợ giúp pháp lý;
11. Giải quyết khiếu nại theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý và pháp luật về khiếu nại, tố cáo; giải quyết tranh chấp về trợ giúp pháp lý theo thẩm quyền;
12. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và những vấn đề liên quan đến thi hành pháp luật theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP;
13. Thực hiện sơ kết, tổng kết chế độ báo cáo, thống kê về tổ chức, hoạt động trợ giúp pháp lý, đề xuất việc thi đua khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác trợ giúp pháp lý ở địa phương;
14. Quản lý tổ chức, cán bộ, viên chức, lao động, tài chính, tài sản của Trung tâm theo quy định của nhà nước và phân cấp của tỉnh;
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Tư pháp giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Hà Nam:
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch Trợ giúp pháp lý dài hạn và hàng năm trên địa bàn tỉnh trình Giám đốc Sở Tư pháp phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
2. Thực hiện tư vấn pháp luật, cử người tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng và thực hiện các hình thức Trợ giúp pháp lý khác cho người được Trợ giúp pháp lý quy định tại Điều 34 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP, ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ;
3. Thực hiện Trợ giúp pháp lý lưu động và các hoạt động Trợ giúp pháp lý khác quy định tại Điều 35, 36, 37, 40, 41 của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP, chịu trách nhiệm và phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện công tác truyền thông về Trợ giúp pháp lý cho nhân dân;
4. Quản lý, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng Trợ giúp pháp lý cho tổ cộng tác viên của Trung tâm; hướng dẫn hoạt động đối với Câu lạc bộ Trợ giúp pháp lý và các hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý khác;
5. Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và các quy tắc Trợ giúp nghề nghiệp, Trợ giúp pháp lý cho Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên của trung tâm, hỗ trợ bồi dưỡng nghiệp vụ cho tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý;
6. Tổ chức nghiên cứu, khảo sát, tổ chức hội thảo, toạ đàm, trao đổi kinh nghiệm liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý cho Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên của Trung tâm;
7. Quản lý, theo dõi, kiểm tra hoạt động trợ giúp pháp lý của Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên và các cán bộ khác của Trung tâm theo thẩm quyền;
8. Đề nghị cơ quan, tổ chức hữu quan phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc Trợ giúp pháp lý; thực hiện chế độ bồi dưỡng đối với cộng tác viên tham gia Trợ giúp pháp lý; phối hợp với các tổ chức thực hiện Trợ giúp pháp lý khác để xác minh vụ việc Trợ giúp pháp lý;
9. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về thực hiện Trợ giúp pháp lý của Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên của Trung tâm;
10. Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do lỗi mình gây ra trong quá trình thực hiện Trợ giúp pháp lý cho người được Trợ giúp pháp lý;
11. Giải quyết khiếu nại theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý và pháp luật về khiếu nại, tố cáo; giải quyết tranh chấp về trợ giúp pháp lý theo thẩm quyền;
12. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và những vấn đề liên quan đến thi hành pháp luật theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP;
13. Thực hiện sơ kết, tổng kết chế độ báo cáo, thống kê về tổ chức, hoạt động trợ giúp pháp lý, đề xuất việc thi đua khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác trợ giúp pháp lý ở địa phương;
14. Quản lý tổ chức, cán bộ, viên chức, lao động, tài chính, tài sản của Trung tâm theo quy định của nhà nước và phân cấp của tỉnh;
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Tư pháp giao.