Document: Điều 1 Quyết định 19/2012/QĐ-UBND mức thu đơn vị thu chế độ thu nộp quản lý

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "20/07/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "20/07/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "20/07/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "20/07/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "20/07/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 19/2012/QĐ-UBND mức thu đơn vị thu chế độ thu nộp quản lý có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, đơn vị thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Mức thu Phí vệ sinh: Theo Phụ lục chi tiết đính kèm.
2. Đối tượng thuộc các khu vực: Thành phố Lạng Sơn; thị trấn Cao Lộc, thị trấn Đồng Đăng; Khu kinh tế cửa khẩu: Tân Thanh, Cốc Nam – Huyện Văn Lãng; Hữu Nghị, Bảo Lâm – Huyện Cao Lộc; Chi Ma – Huyện Lộc Bình; Các thị trấn, thị tứ và khu vực còn lại nơi có hoạt động thu gom rác thải phải nộp Phí vệ sinh gồm:
a) Hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh;
b) Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính sự nghiệp;
c) Cửa hàng, nhà hàng; khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ; kinh doanh dịch vụ khác;
d) Nhà máy, đơn vị sản xuất, bệnh viện, nhà ga, bến bãi xe;
e) Công trình xây dựng.
3. Cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí Vệ sinh:
a) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: thu Phí vệ sinh đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này thuộc địa bàn đơn vị đang được giao quản lý;
b) Trung tâm Quản lý cửa khẩu Tân Thanh – Cốc Nam, Trung tâm Quản lý cửa khẩu Hữu Nghị – Bảo Lâm, Trung tâm Quản lý cửa khẩu Chi Ma trực thuộc Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn: thu Phí vệ sinh đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này thuộc địa bàn đơn vị đang được giao quản lý.
c) Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Hạ tầng kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: thu Phí vệ sinh đối với các công trình xây dựng.
d) Doanh nghiệp kinh doanh chợ, các Ban quản lý chợ, đơn vị được giao nhiệm vụ khai thác, quản lý chợ trên địa bàn tỉnh: thu Phí vệ sinh đối với các hộ kinh doanh tại chợ thuộc đơn vị quản lý.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí vệ sinh thu được.
a) Cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thu Phí vệ sinh có trách nhiệm: Đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán Phí vệ sinh; Lập và giao biên lai thu phí hoặc vé cho đối tượng nộp phí; Niêm yết công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí theo đúng quy định của Pháp luật hiện hành.
b) Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu Phí vệ sinh:
- Cơ quan, đơn vị tổ chức thu Phí vệ sinh của các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này: Được trích để lại 25% (Hai mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải cho công tác tổ chức hoạt động thu Phí vệ sinh, phần phí còn lại 75% (Bẩy mươi lăm phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước;
- Đối với các doanh nghiệp kinh doanh Chợ hoạt động theo Luật Doanh nghiệp hiện hành: Số tiền thu Phí vệ sinh được hạch toán vào doanh thu của doanh nghiệp, đơn vị có nghĩa vụ nộp thuế theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước trên kết quả thu phí;
- Cơ quan, đơn vị tổ chức thu Phí vệ sinh đối với công trình xây dựng: Được trích để lại 10% (Mười phần trăm) trên tổng số tiền phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải cho công tác tổ chức hoạt động thu Phí vệ sinh theo đúng quy định hiện hành, phần còn lại 90% (Chín mươi phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, đơn vị thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Mức thu Phí vệ sinh: Theo Phụ lục chi tiết đính kèm.
2. Đối tượng thuộc các khu vực: Thành phố Lạng Sơn; thị trấn Cao Lộc, thị trấn Đồng Đăng; Khu kinh tế cửa khẩu: Tân Thanh, Cốc Nam – Huyện Văn Lãng; Hữu Nghị, Bảo Lâm – Huyện Cao Lộc; Chi Ma – Huyện Lộc Bình; Các thị trấn, thị tứ và khu vực còn lại nơi có hoạt động thu gom rác thải phải nộp Phí vệ sinh gồm:
a) Hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh;
b) Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính sự nghiệp;
c) Cửa hàng, nhà hàng; khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ; kinh doanh dịch vụ khác;
d) Nhà máy, đơn vị sản xuất, bệnh viện, nhà ga, bến bãi xe;
e) Công trình xây dựng.
3. Cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí Vệ sinh:
a) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: thu Phí vệ sinh đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này thuộc địa bàn đơn vị đang được giao quản lý;
b) Trung tâm Quản lý cửa khẩu Tân Thanh – Cốc Nam, Trung tâm Quản lý cửa khẩu Hữu Nghị – Bảo Lâm, Trung tâm Quản lý cửa khẩu Chi Ma trực thuộc Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn: thu Phí vệ sinh đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này thuộc địa bàn đơn vị đang được giao quản lý.
c) Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Hạ tầng kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: thu Phí vệ sinh đối với các công trình xây dựng.
d) Doanh nghiệp kinh doanh chợ, các Ban quản lý chợ, đơn vị được giao nhiệm vụ khai thác, quản lý chợ trên địa bàn tỉnh: thu Phí vệ sinh đối với các hộ kinh doanh tại chợ thuộc đơn vị quản lý.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí vệ sinh thu được.
a) Cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thu Phí vệ sinh có trách nhiệm: Đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán Phí vệ sinh; Lập và giao biên lai thu phí hoặc vé cho đối tượng nộp phí; Niêm yết công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí theo đúng quy định của Pháp luật hiện hành.
b) Tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu Phí vệ sinh:
- Cơ quan, đơn vị tổ chức thu Phí vệ sinh của các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này: Được trích để lại 25% (Hai mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải cho công tác tổ chức hoạt động thu Phí vệ sinh, phần phí còn lại 75% (Bẩy mươi lăm phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước;
- Đối với các doanh nghiệp kinh doanh Chợ hoạt động theo Luật Doanh nghiệp hiện hành: Số tiền thu Phí vệ sinh được hạch toán vào doanh thu của doanh nghiệp, đơn vị có nghĩa vụ nộp thuế theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước trên kết quả thu phí;
- Cơ quan, đơn vị tổ chức thu Phí vệ sinh đối với công trình xây dựng: Được trích để lại 10% (Mười phần trăm) trên tổng số tiền phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải cho công tác tổ chức hoạt động thu Phí vệ sinh theo đúng quy định hiện hành, phần còn lại 90% (Chín mươi phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước.