Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1997/QĐ-TTg quy hoạch thăm dò khai thác chế biến sử dụng quặng chì kẽm 2020 2030 2015

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2015", "sign_number": "1997/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2015", "sign_number": "1997/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2015", "sign_number": "1997/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2015", "sign_number": "1997/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2015", "sign_number": "1997/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1997/QĐ-TTg quy hoạch thăm dò khai thác chế biến sử dụng quặng chì kẽm 2020 2030 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng chì kẽm đến năm 2020, có xét đến năm 2030 với các nội dung chính sau:
...
5. Quy hoạch phát triển
a) Trữ lượng và tài nguyên quặng chì kẽm
Tổng trữ lượng và tài nguyên quặng chì kẽm đã được điều tra, đánh giá và thăm dò của nước ta hiện có khoảng 7.461 nghìn tấn Pb+Zn phân bố trong 130 mỏ, biểu hiện quặng chì kẽm thực thụ và đi kèm. Trong đó, quặng sulfur chiếm 83,2% tổng trữ lượng và tài nguyên quặng chì kẽm thực thụ.
Trữ lượng huy động trong kỳ quy hoạch là 962.759 tấn chì kẽm.
Tổng hợp trữ lượng và tài nguyên quặng chì kẽm nêu tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
b) Quy hoạch phát triển thăm dò quặng chì kẽm
- Giai đoạn đến năm 2020:
Hoàn thành 27 đề án thăm dò trên địa bàn 9 tỉnh, thành phố, trong đó:
+ Hoàn thành 5 đề án đã cấp phép thăm dò từ năm 2012 đến nay tại các tỉnh Hà Giang, Bắc Kạn, Tuyên Quang và Yên Bái;
+ Cấp phép thăm dò 5 đề thuộc mỏ đang khai thác nhưng chưa tiến hành thăm dò tại các tỉnh Lào Cai, Bắc Kạn và Yên Bái;
+ Cấp phép mới 17 đề án thăm dò tại các tỉnh: Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Điện Biên, Yên Bái và Quảng Bình.
- Giai đoạn 2021-2030:
Trên cơ sở kết quả đánh giá tiềm năng khoáng sản chì kẽm theo Quyết định số 1388/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ các tỉnh, thành phố sẽ lựa chọn 13 đến 16 khu vực quặng chì kẽm để thăm dò, trong đó:
+ Trong kỳ 2021 - 2025: 6 đề án tại tỉnh Bắc Kạn và Tuyên Quang;
+ Trong kỳ 2026-2030: 7 - 10 đề án tại các tỉnh Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Điện Biên, Nghệ An và một số địa phương các vùng Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.
Danh mục các đề án thăm dò quặng chì kẽm được nêu tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
c) Quy hoạch phát triển khai thác, chế biến (tuyển) quặng chì kẽm
- Giai đoạn đến năm 2020:
Hoàn thành 29 dự án đầu tư mới, cải tạo và mở rộng khai thác, chế biến (tuyển) quặng chì kẽm trên địa bàn 9 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trong đó:
+ 7 dự án đã cấp phép khai thác, chế biến trong hai năm 2013 và 2014 tại các tỉnh Bắc Kạn, Tuyên Quang và Thái Nguyên;
+ 6 dự án cải tạo và mở rộng khai thác, chế biến tại các tỉnh Cao Bằng, Lào Cai, Bắc Kạn và Yên Bái;
+ 16 dự án khai thác, chế biến tại các tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Điện Biên, Yên Bái và Quảng Bình.
- Giai đoạn 2021-2030:
+ Trong kỳ 2021-2025: Hoàn thành 9 dự án đầu tư khai thác, chế biến quặng chì kẽm trên địa bàn hai tỉnh Bắc Kạn và Tuyên Quang.
+ Trong kỳ 2026-2030: Đẩy mạnh đầu tư khai thác, chế biến quặng chì kẽm tại các tỉnh: Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Điện Biên, Nghệ An và một số địa phương khác ở các vùng Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.
Danh mục các dự án đầu tư khai thác, chế biến (tuyển) quặng chì kẽm được nêu tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
d) Quy hoạch sản xuất (luyện) bột oxyt kẽm và kim loại chì, kẽm
- Giai đoạn đến năm 2020: Duy trì các cơ sở chế biến bột oxyt kẽm và chì, kẽm kim loại hiện có và đầu tư mới 03 Dự án luyện chì, kẽm; hoàn thành việc đóng cửa, tháo dỡ nhà xưởng và phục hồi môi trường tại các cơ sở luyện bột oxyt kẽm công nghệ lò phản xạ lạc hậu ở Tràng Đà, tỉnh Tuyên Quang và Lưu Xá, tỉnh Thái Nguyên.
- Giai đoạn 2021-2030: Duy trì các dự án đã đầu tư và bổ sung 03 Dự án luyện chì, kẽm tại các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang và Thái Nguyên.
Danh mục các dự án luyện kim chì, kẽm nêu tại Phụ lục IV.
đ) Quy hoạch sử dụng quặng chì kẽm
- Không xuất khẩu quặng nguyên khai, quặng tinh chì, kẽm và bột oxyt kẽm nguyên liệu (hàm lượng Zn = 60,2 - 64,2%).
- Các dự án đầu tư khai thác, chế biến quặng chì kẽm phải gắn với các cơ sở sử dụng (luyện kim chì, kẽm) cụ thể theo Quy hoạch.
Quy hoạch sử dụng quặng chì kẽm được nêu tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.

Content:
Quy hoạch phát triển
a) Trữ lượng và tài nguyên quặng chì kẽm
Tổng trữ lượng và tài nguyên quặng chì kẽm đã được điều tra, đánh giá và thăm dò của nước ta hiện có khoảng 7.461 nghìn tấn Pb+Zn phân bố trong 130 mỏ, biểu hiện quặng chì kẽm thực thụ và đi kèm. Trong đó, quặng sulfur chiếm 83,2% tổng trữ lượng và tài nguyên quặng chì kẽm thực thụ.
Trữ lượng huy động trong kỳ quy hoạch là 962.759 tấn chì kẽm.
Tổng hợp trữ lượng và tài nguyên quặng chì kẽm nêu tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
b) Quy hoạch phát triển thăm dò quặng chì kẽm
- Giai đoạn đến năm 2020:
Hoàn thành 27 đề án thăm dò trên địa bàn 9 tỉnh, thành phố, trong đó:
+ Hoàn thành 5 đề án đã cấp phép thăm dò từ năm 2012 đến nay tại các tỉnh Hà Giang, Bắc Kạn, Tuyên Quang và Yên Bái;
+ Cấp phép thăm dò 5 đề thuộc mỏ đang khai thác nhưng chưa tiến hành thăm dò tại các tỉnh Lào Cai, Bắc Kạn và Yên Bái;
+ Cấp phép mới 17 đề án thăm dò tại các tỉnh: Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Điện Biên, Yên Bái và Quảng Bình.
- Giai đoạn 2021-2030:
Trên cơ sở kết quả đánh giá tiềm năng khoáng sản chì kẽm theo Quyết định số 1388/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ các tỉnh, thành phố sẽ lựa chọn 13 đến 16 khu vực quặng chì kẽm để thăm dò, trong đó:
+ Trong kỳ 2021 - 2025: 6 đề án tại tỉnh Bắc Kạn và Tuyên Quang;
+ Trong kỳ 2026-2030: 7 - 10 đề án tại các tỉnh Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Điện Biên, Nghệ An và một số địa phương các vùng Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.
Danh mục các đề án thăm dò quặng chì kẽm được nêu tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
c) Quy hoạch phát triển khai thác, chế biến (tuyển) quặng chì kẽm
- Giai đoạn đến năm 2020:
Hoàn thành 29 dự án đầu tư mới, cải tạo và mở rộng khai thác, chế biến (tuyển) quặng chì kẽm trên địa bàn 9 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trong đó:
+ 7 dự án đã cấp phép khai thác, chế biến trong hai năm 2013 và 2014 tại các tỉnh Bắc Kạn, Tuyên Quang và Thái Nguyên;
+ 6 dự án cải tạo và mở rộng khai thác, chế biến tại các tỉnh Cao Bằng, Lào Cai, Bắc Kạn và Yên Bái;
+ 16 dự án khai thác, chế biến tại các tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Điện Biên, Yên Bái và Quảng Bình.
- Giai đoạn 2021-2030:
+ Trong kỳ 2021-2025: Hoàn thành 9 dự án đầu tư khai thác, chế biến quặng chì kẽm trên địa bàn hai tỉnh Bắc Kạn và Tuyên Quang.
+ Trong kỳ 2026-2030: Đẩy mạnh đầu tư khai thác, chế biến quặng chì kẽm tại các tỉnh: Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Điện Biên, Nghệ An và một số địa phương khác ở các vùng Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.
Danh mục các dự án đầu tư khai thác, chế biến (tuyển) quặng chì kẽm được nêu tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
d) Quy hoạch sản xuất (luyện) bột oxyt kẽm và kim loại chì, kẽm
- Giai đoạn đến năm 2020: Duy trì các cơ sở chế biến bột oxyt kẽm và chì, kẽm kim loại hiện có và đầu tư mới 03 Dự án luyện chì, kẽm; hoàn thành việc đóng cửa, tháo dỡ nhà xưởng và phục hồi môi trường tại các cơ sở luyện bột oxyt kẽm công nghệ lò phản xạ lạc hậu ở Tràng Đà, tỉnh Tuyên Quang và Lưu Xá, tỉnh Thái Nguyên.
- Giai đoạn 2021-2030: Duy trì các dự án đã đầu tư và bổ sung 03 Dự án luyện chì, kẽm tại các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang và Thái Nguyên.
Danh mục các dự án luyện kim chì, kẽm nêu tại Phụ lục IV.
đ) Quy hoạch sử dụng quặng chì kẽm
- Không xuất khẩu quặng nguyên khai, quặng tinh chì, kẽm và bột oxyt kẽm nguyên liệu (hàm lượng Zn = 60,2 - 64,2%).
- Các dự án đầu tư khai thác, chế biến quặng chì kẽm phải gắn với các cơ sở sử dụng (luyện kim chì, kẽm) cụ thể theo Quy hoạch.
Quy hoạch sử dụng quặng chì kẽm được nêu tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.