Document: Điều 1 Quyết định 38/2017/QĐ-UBND mức thu phí bình tuyển công nhận cây mẹ cây đầu dòng Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "14/09/2017", "sign_number": "38/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "14/09/2017", "sign_number": "38/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "14/09/2017", "sign_number": "38/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "14/09/2017", "sign_number": "38/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "14/09/2017", "sign_number": "38/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 38/2017/QĐ-UBND mức thu phí bình tuyển công nhận cây mẹ cây đầu dòng Lạng Sơn có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng thu phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất trực tiếp giống cây trồng lâm nghiệp chính thuộc danh mục giống cây trồng lâm nghiệp chính do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành khi được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp chứng chỉ công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp đối với các loại nguồn giống; bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống phải nộp phí theo quy định.
3. Mức thu phí

Số TT

Nội dung

Mức thu

1

Đối với bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng

2.000.000 đồng/01 lần bình tuyển, công nhận

2

Đối với bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm nghệp, rừng giống

5.000.000 đồng/01 lần bình tuyển, công nhận

4. Đơn vị tổ chức thu phí: Chi cục Kiểm Lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được: Đơn vị tổ chức thu phí được trích để lại 80% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ. Phần còn lại 20% nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng thu phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất trực tiếp giống cây trồng lâm nghiệp chính thuộc danh mục giống cây trồng lâm nghiệp chính do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành khi được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp chứng chỉ công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp đối với các loại nguồn giống; bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống phải nộp phí theo quy định.
3. Mức thu phí

Số TT

Nội dung

Mức thu

1

Đối với bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng

2.000.000 đồng/01 lần bình tuyển, công nhận

2

Đối với bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm nghệp, rừng giống

5.000.000 đồng/01 lần bình tuyển, công nhận

4. Đơn vị tổ chức thu phí: Chi cục Kiểm Lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được: Đơn vị tổ chức thu phí được trích để lại 80% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ. Phần còn lại 20% nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.