Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 11/2007/QĐ-UBND quy định chính sách về bồi thường hỗ trợ và tái định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "11/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Giàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "11/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Giàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "11/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Giàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "11/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Giàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "11/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Giàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 11/2007/QĐ-UBND quy định chính sách về bồi thường hỗ trợ và tái định

Điều 1. Quy định cụ thể một số chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
...
7. Quy định cụ thể Điều 24. Hỗ trợ di chuyển:
7.1. Mục a, Khoản 1:
Hộ tái định cư được hỗ trợ chi phí di chuyển người, tài sản, các cấu kiện, hạng mục có thể tháo dỡ lắp đặt lại, vật liệu còn sử dụng được của nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở được quy định cụ thể như sau:
- Mỗi hộ được hỗ trợ 03 chuyến xe trọng tải 5 tấn/xe (Hộ độc thân được hỗ trợ 01 chuyến). Kinh phí hỗ trợ căn cứ vào cự ly vận chuyển và đơn giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô do UBND tỉnh qui định tại thời điểm di chuyển.
- Chi phí bốc xếp được hỗ trợ bằng tiền 300.000 đồng/hộ (Hộ độc thân hỗ trợ 150.000 đồng/hộ).
- Đối với những hộ gia đình xe ô tô không vào được thì mức hỗ trợ từ nhà đến nơi đỗ xe cụ thể như sau:
+ Cự ly vận chuyển dưới 500m được hỗ trợ 700.000 đồng/xe.
+ Cự ly vận chuyển từ 500m đến 1.000m được hỗ trợ 1.100.000 đồng/xe.
+ Cự ly vận chuyển từ 1.000m trở lên, cứ thêm 100m được tính thêm 200.000 đồng/hộ nhưng tối đa không quá 4 triệu đồng/xe.
- Hỗ trợ chi phí di chuyển dân từ nơi ở cũ đến điểm tái định cư:
+ Nhân khẩu của các hộ tái định cư khi di chuyển đến nơi ở mới được thanh toán tiền vé xe theo giá vé vận tải hành khách tại địa phương.
+ Trường hợp do yêu cầu đảm bảo tiến độ di chuyển dân, mà số lượng người không đủ cho 01 chuyến xe vận chuyển thì được thanh toán bằng giá trị của 01 chuyến xe vận chuyển nhưng số người trên chuyến xe phải đảm bảo tối thiểu 50% số ghế quy định của xe.
+ Đối với các tuyến đường không có xe vận tải hành khách công cộng, đường đặc biệt xấu: Ban QLDA bồi thường, di dân tái định cư lập dự toán gửi phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định trình UBND các huyện, thị xã phê duyệt.
Trường hợp vận chuyển bằng đường thủy, vận chuyển bằng phương tiện thô sơ đến địa điểm tái định cư thì tùy điều kiện cụ thể Ban quản lý dự án bồi thường, di dân tái định cư căn cứ vào các chế độ chính sách hiện hành lập dư toán trình UBND huyện, thị phê duyệt trong phương án bồi thường.
- Đối với các hộ sở tại phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ di chuyển như các hộ tái định cư.
7.2. Mục c, Khoản 1:
Hỗ trợ tái định cư tự di chuyển người, tài sản, các cấu kiện, hạng mục, vật liệu còn sử dụng được sau khi đã có hướng dẫn và thực hiện cam kết đảm bảo an toàn mà gặp rủi ro khi di chuyển thì được hỗ trợ như sau:
- Nếu bị thương nặng phải điều trị ở các cơ sở y tế tuyến huyện, tỉnh và có xác nhận của các cơ sở y tế được hỗ trợ một lần, với mức 1 triệu đồng/người.
- Nếu không may bị chết (có giấy chứng tử do UBND xã, phường, thị trấn cấp) được hỗ trợ 1 lần với mức 2 triệu đồng/người.
(Trường hợp thuê vận chuyển thì chủ phương tiện phải mua bảo hiểm chịu trách nhiệm và do bảo hiểm chi trả).
7.3. Khoản 2:
Đối với hộ tái định cư tự nguyện, mức hỗ trợ di chuyển bao gồm: Kinh phí đi lấy xác nhận tại nơi chuyển đến và kinh phí di chuyển:
a. Kinh phí đi lấy xác nhận tại nơi chuyển đến bao gồm tiền tàu xe đi lại (một lượt đi, một lượt về) và ngủ nhà trọ như sau:
- Di chuyển nội tỉnh: 500.000 đồng/hộ
- Di chuyển ngoại tỉnh 1 triệu đồng/hộ
Nguồn kinh phí trên được thanh toán một lần và do nơi đi chi trả.
b. Mức hỗ trợ như sau:
- Di chuyển trong nội tỉnh: Thực hiện như Mục a, Khoản 1, Điều 24 Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ;
- Di chuyển ngoài tỉnh: Xác định theo cự ly di chuyển và đơn giá cước vận tải hàng hóa bằng ô tô do UBND tỉnh quy định (xe ô tô trọng tải 5 tấn, hộ độc thân 01 chuyến, hộ từ 2 người trở lên 02 chuyến) nhưng mức hỗ trợ tối đa 4 triệu đồng (các tỉnh miền Bắc) tối đa 5 triệu đồng (các tỉnh miền Trung) tối đa 6 triệu đồng (các tỉnh miền Nam).
7.4. Khoản 4:
Hỗ trợ di chuyển mồ mả:
- Các hộ có mồ mả nằm trong vùng phải di chuyển, khi di chuyển được hỗ trợ các khoản chi phí: đào, bốc, di chuyển đến nơi mới, chi phí về đất đai, xây dựng lại tại thời điểm di chuyển. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:
+ Mộ đất mới chôn dưới 1 năm: Hỗ trợ 2 triệu đồng/mộ.
+ Mộ đất từ 1 năm đến 3 năm: Hỗ trợ 1,5 triệu đồng/mộ.
+ Mộ đất trên 3 năm: Hỗ trợ 1 triệu đồng/mộ.
+ Mộ đất (đã cải táng): Hỗ trợ 500.000 đồng/mộ.
+ Mộ xây được tính thêm phần khối lượng xây theo đơn giá XDCB.
- Ngoài mức hỗ trợ trên còn được hỗ trợ các chi phí khác theo phong tục tập quán của từng dân tộc 500.000 đồng/mộ; đối với những hộ có từ 2 mộ trở lên phải di chuyển được hỗ trợ không quá 1 triệu đồng.
- Mộ vô thừa nhận: Chủ đầu tư có trách nhiệm thuê di chuyển nhưng không vượt mức hỗ trợ qui định ở trên.
- Trường hợp phải thực hiện việc di chuyển nghĩa trang liệt sỹ thì chủ đầu tư, Sở Lao động - Thương binh & Xã hội phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức thực hiện di chuyển. Kinh phí di dời được thanh toán theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Content:
Quy định cụ thể Điều 24. Hỗ trợ di chuyển:
7.1. Mục a, Khoản 1:
Hộ tái định cư được hỗ trợ chi phí di chuyển người, tài sản, các cấu kiện, hạng mục có thể tháo dỡ lắp đặt lại, vật liệu còn sử dụng được của nhà ở, công trình phụ, vật kiến trúc kèm theo nhà ở được quy định cụ thể như sau:
- Mỗi hộ được hỗ trợ 03 chuyến xe trọng tải 5 tấn/xe (Hộ độc thân được hỗ trợ 01 chuyến). Kinh phí hỗ trợ căn cứ vào cự ly vận chuyển và đơn giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô do UBND tỉnh qui định tại thời điểm di chuyển.
- Chi phí bốc xếp được hỗ trợ bằng tiền 300.000 đồng/hộ (Hộ độc thân hỗ trợ 150.000 đồng/hộ).
- Đối với những hộ gia đình xe ô tô không vào được thì mức hỗ trợ từ nhà đến nơi đỗ xe cụ thể như sau:
+ Cự ly vận chuyển dưới 500m được hỗ trợ 700.000 đồng/xe.
+ Cự ly vận chuyển từ 500m đến 1.000m được hỗ trợ 1.100.000 đồng/xe.
+ Cự ly vận chuyển từ 1.000m trở lên, cứ thêm 100m được tính thêm 200.000 đồng/hộ nhưng tối đa không quá 4 triệu đồng/xe.
- Hỗ trợ chi phí di chuyển dân từ nơi ở cũ đến điểm tái định cư:
+ Nhân khẩu của các hộ tái định cư khi di chuyển đến nơi ở mới được thanh toán tiền vé xe theo giá vé vận tải hành khách tại địa phương.
+ Trường hợp do yêu cầu đảm bảo tiến độ di chuyển dân, mà số lượng người không đủ cho 01 chuyến xe vận chuyển thì được thanh toán bằng giá trị của 01 chuyến xe vận chuyển nhưng số người trên chuyến xe phải đảm bảo tối thiểu 50% số ghế quy định của xe.
+ Đối với các tuyến đường không có xe vận tải hành khách công cộng, đường đặc biệt xấu: Ban QLDA bồi thường, di dân tái định cư lập dự toán gửi phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định trình UBND các huyện, thị xã phê duyệt.
Trường hợp vận chuyển bằng đường thủy, vận chuyển bằng phương tiện thô sơ đến địa điểm tái định cư thì tùy điều kiện cụ thể Ban quản lý dự án bồi thường, di dân tái định cư căn cứ vào các chế độ chính sách hiện hành lập dư toán trình UBND huyện, thị phê duyệt trong phương án bồi thường.
- Đối với các hộ sở tại phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ di chuyển như các hộ tái định cư.
7.2. Mục c, Khoản 1:
Hỗ trợ tái định cư tự di chuyển người, tài sản, các cấu kiện, hạng mục, vật liệu còn sử dụng được sau khi đã có hướng dẫn và thực hiện cam kết đảm bảo an toàn mà gặp rủi ro khi di chuyển thì được hỗ trợ như sau:
- Nếu bị thương nặng phải điều trị ở các cơ sở y tế tuyến huyện, tỉnh và có xác nhận của các cơ sở y tế được hỗ trợ một lần, với mức 1 triệu đồng/người.
- Nếu không may bị chết (có giấy chứng tử do UBND xã, phường, thị trấn cấp) được hỗ trợ 1 lần với mức 2 triệu đồng/người.
(Trường hợp thuê vận chuyển thì chủ phương tiện phải mua bảo hiểm chịu trách nhiệm và do bảo hiểm chi trả).
7.3. Khoản 2:
Đối với hộ tái định cư tự nguyện, mức hỗ trợ di chuyển bao gồm: Kinh phí đi lấy xác nhận tại nơi chuyển đến và kinh phí di chuyển:
a. Kinh phí đi lấy xác nhận tại nơi chuyển đến bao gồm tiền tàu xe đi lại (một lượt đi, một lượt về) và ngủ nhà trọ như sau:
- Di chuyển nội tỉnh: 500.000 đồng/hộ
- Di chuyển ngoại tỉnh 1 triệu đồng/hộ
Nguồn kinh phí trên được thanh toán một lần và do nơi đi chi trả.
b. Mức hỗ trợ như sau:
- Di chuyển trong nội tỉnh: Thực hiện như Mục a, Khoản 1, Điều 24 Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ;
- Di chuyển ngoài tỉnh: Xác định theo cự ly di chuyển và đơn giá cước vận tải hàng hóa bằng ô tô do UBND tỉnh quy định (xe ô tô trọng tải 5 tấn, hộ độc thân 01 chuyến, hộ từ 2 người trở lên 02 chuyến) nhưng mức hỗ trợ tối đa 4 triệu đồng (các tỉnh miền Bắc) tối đa 5 triệu đồng (các tỉnh miền Trung) tối đa 6 triệu đồng (các tỉnh miền Nam).
7.4. Khoản 4:
Hỗ trợ di chuyển mồ mả:
- Các hộ có mồ mả nằm trong vùng phải di chuyển, khi di chuyển được hỗ trợ các khoản chi phí: đào, bốc, di chuyển đến nơi mới, chi phí về đất đai, xây dựng lại tại thời điểm di chuyển. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:
+ Mộ đất mới chôn dưới 1 năm: Hỗ trợ 2 triệu đồng/mộ.
+ Mộ đất từ 1 năm đến 3 năm: Hỗ trợ 1,5 triệu đồng/mộ.
+ Mộ đất trên 3 năm: Hỗ trợ 1 triệu đồng/mộ.
+ Mộ đất (đã cải táng): Hỗ trợ 500.000 đồng/mộ.
+ Mộ xây được tính thêm phần khối lượng xây theo đơn giá XDCB.
- Ngoài mức hỗ trợ trên còn được hỗ trợ các chi phí khác theo phong tục tập quán của từng dân tộc 500.000 đồng/mộ; đối với những hộ có từ 2 mộ trở lên phải di chuyển được hỗ trợ không quá 1 triệu đồng.
- Mộ vô thừa nhận: Chủ đầu tư có trách nhiệm thuê di chuyển nhưng không vượt mức hỗ trợ qui định ở trên.
- Trường hợp phải thực hiện việc di chuyển nghĩa trang liệt sỹ thì chủ đầu tư, Sở Lao động - Thương binh & Xã hội phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức thực hiện di chuyển. Kinh phí di dời được thanh toán theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.