Document: Điều 2 Quyết định 4042/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh xây dựng đô thị khu dân Linh Trung Thủ Đức Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4042/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4042/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4042/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4042/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4042/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 4042/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh xây dựng đô thị khu dân Linh Trung Thủ Đức Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 2. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
1. Giải pháp, hiệu quả kinh tế - xã hội của việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
- Xác định tính chất, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trong khu vực điều chỉnh quy hoạch.
- Đáp ứng nhu cầu nhà ở của quận Thủ Đức, bổ sung một số khu chức năng cần thiết, quan trọng cho khu vực như: các khu công trình công cộng và khu công viên cây xanh đơn vị ở.
- Xác định các tính chất, chức năng và quy mô của từng lô đất trong khu vực nghiên cứu quy hoạch, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật kèm theo làm cơ sở cho các dự án đầu tư. Nâng cao hiệu quả trong sử dụng đất, với các mục tiêu chính như sau:
+ Chuyển đổi chức năng các nhà máy hiện hữu thành khu phức hợp trên cơ sở cân đối quy mô dân số theo quy hoạch chung và phù hợp với các chỉ tiêu công trình dịch vụ công cộng.
+ Bổ sung các công trình dịch vụ công cộng, công viên cây xanh có quy mô phù hợp (bao gồm các công trình thương mại, giáo dục và công viên cây xanh) với quy mô dân số tính toán mới.
2. Nội dung điều chỉnh:

STT

Quy hoạch đã được phê duyệt

Quy hoạch điều chỉnh cục bộ

Chức năng sử dụng đất

Đất công nghiệp hiện hữu

Đất phức hợp

Đất công trình công cộng: giáo dục (mẫu giáo)

Đất công viên cây xanh

Đất giao thông nội bộ

Diện tích

5,55 ha

Đất phức hợp - Khu B: 3,42 ha

Đất phức hợp - Khu C: 1,32 ha

Đất công trình công cộng (mẫu giáo): 0,22 ha

Đất công viên cây xanh: 0,42 ha

Đất giao thông nội bộ: 0,17 ha

Dân số

-

Đất phức hợp - Khu B: 1.700 người

Đất phức hợp - Khu C: 300 người

Chỉ tiêu sử dụng đất nhóm ở

-

Đất phức hợp - Khu B: 20 m2/người

Đất phức hợp - Khu C: 44 m2/người

Mật độ xây dựng

20% - 30%

Đất phức hợp - Khu B: 30% - 40%

Đất phức hợp - Khu C: 30% - 40%

Đất công trình công cộng (mẫu giáo): 30% - 40%

Đất công viên cây xanh: 5%

Tầng cao tối thiểu, tối đa

Tối đa 3 tầng

Đất phức hợp - Khu B: 12 - 20 tầng

Đất phức hợp - Khu C: 12 - 20 tầng

Đất công trình công cộng (mẫu giáo): 2 - 3 tầng (*)

Đất công viên cây xanh: 1 tầng

Hệ số sử dụng đất

khoảng 0,9

Đất phức hợp - Khu B: tối đa 6 lần

Đất phức hợp - Khu C: tối đa 6 lần

Đất công trình công cộng (mẫu giáo): tối đa 1,2 lần

Đất công viên cây xanh: tối đa 0,05 lần

Chú thích: (*) Đối với trường mầm non, tầng cao tối đa 03 tầng. Lưu ý: trong trường hợp thiết kế 03 tầng, cần phải đảm bảo an toàn và thuận tiện cho sinh hoạt của trẻ cũng như yêu cầu đưa đón trẻ hằng ngày và thoát nạn khi có sự cố. Trong trường hợp này, phương án thiết kế phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép - tầng 03 không bố trí lớp học.
- Về hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch này không ảnh hưởng đến hệ thống hạ tầng kỹ thuật của đồ án, vẫn giữ nguyên các nội dung theo Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức.
3. Các điểm lưu ý:
- Về tầng cao: Số tầng bao gồm các tầng được quy định tại Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng.
- Chỉ tiêu sử dụng đất nhóm ở được tính sau khi quy đổi diện tích sàn các chức năng sử dụng hỗn hợp (dịch vụ, thương mại,…) theo Quy chuẩn Việt Nam 01: 2008/BXD.
- Về chiều cao xây dựng (mét): Trong quá trình triển khai các dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, cần tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý bảo vệ vùng trời Việt Nam.

Content:
Điều 2. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
1. Giải pháp, hiệu quả kinh tế - xã hội của việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
- Xác định tính chất, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trong khu vực điều chỉnh quy hoạch.
- Đáp ứng nhu cầu nhà ở của quận Thủ Đức, bổ sung một số khu chức năng cần thiết, quan trọng cho khu vực như: các khu công trình công cộng và khu công viên cây xanh đơn vị ở.
- Xác định các tính chất, chức năng và quy mô của từng lô đất trong khu vực nghiên cứu quy hoạch, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật kèm theo làm cơ sở cho các dự án đầu tư. Nâng cao hiệu quả trong sử dụng đất, với các mục tiêu chính như sau:
+ Chuyển đổi chức năng các nhà máy hiện hữu thành khu phức hợp trên cơ sở cân đối quy mô dân số theo quy hoạch chung và phù hợp với các chỉ tiêu công trình dịch vụ công cộng.
+ Bổ sung các công trình dịch vụ công cộng, công viên cây xanh có quy mô phù hợp (bao gồm các công trình thương mại, giáo dục và công viên cây xanh) với quy mô dân số tính toán mới.
2. Nội dung điều chỉnh:

STT

Quy hoạch đã được phê duyệt

Quy hoạch điều chỉnh cục bộ

Chức năng sử dụng đất

Đất công nghiệp hiện hữu

Đất phức hợp

Đất công trình công cộng: giáo dục (mẫu giáo)

Đất công viên cây xanh

Đất giao thông nội bộ

Diện tích

5,55 ha

Đất phức hợp - Khu B: 3,42 ha

Đất phức hợp - Khu C: 1,32 ha

Đất công trình công cộng (mẫu giáo): 0,22 ha

Đất công viên cây xanh: 0,42 ha

Đất giao thông nội bộ: 0,17 ha

Dân số

-

Đất phức hợp - Khu B: 1.700 người

Đất phức hợp - Khu C: 300 người

Chỉ tiêu sử dụng đất nhóm ở

-

Đất phức hợp - Khu B: 20 m2/người

Đất phức hợp - Khu C: 44 m2/người

Mật độ xây dựng

20% - 30%

Đất phức hợp - Khu B: 30% - 40%

Đất phức hợp - Khu C: 30% - 40%

Đất công trình công cộng (mẫu giáo): 30% - 40%

Đất công viên cây xanh: 5%

Tầng cao tối thiểu, tối đa

Tối đa 3 tầng

Đất phức hợp - Khu B: 12 - 20 tầng

Đất phức hợp - Khu C: 12 - 20 tầng

Đất công trình công cộng (mẫu giáo): 2 - 3 tầng (*)

Đất công viên cây xanh: 1 tầng

Hệ số sử dụng đất

khoảng 0,9

Đất phức hợp - Khu B: tối đa 6 lần

Đất phức hợp - Khu C: tối đa 6 lần

Đất công trình công cộng (mẫu giáo): tối đa 1,2 lần

Đất công viên cây xanh: tối đa 0,05 lần

Chú thích: (*) Đối với trường mầm non, tầng cao tối đa 03 tầng. Lưu ý: trong trường hợp thiết kế 03 tầng, cần phải đảm bảo an toàn và thuận tiện cho sinh hoạt của trẻ cũng như yêu cầu đưa đón trẻ hằng ngày và thoát nạn khi có sự cố. Trong trường hợp này, phương án thiết kế phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép - tầng 03 không bố trí lớp học.
- Về hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch này không ảnh hưởng đến hệ thống hạ tầng kỹ thuật của đồ án, vẫn giữ nguyên các nội dung theo Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức.
3. Các điểm lưu ý:
- Về tầng cao: Số tầng bao gồm các tầng được quy định tại Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng.
- Chỉ tiêu sử dụng đất nhóm ở được tính sau khi quy đổi diện tích sàn các chức năng sử dụng hỗn hợp (dịch vụ, thương mại,…) theo Quy chuẩn Việt Nam 01: 2008/BXD.
- Về chiều cao xây dựng (mét): Trong quá trình triển khai các dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, cần tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý bảo vệ vùng trời Việt Nam.