Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 504/QĐ-UBND 2010 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Kiện Khê Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/05/2010", "sign_number": "504/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/05/2010", "sign_number": "504/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/05/2010", "sign_number": "504/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/05/2010", "sign_number": "504/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/05/2010", "sign_number": "504/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 504/QĐ-UBND 2010 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Kiện Khê Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Giao thông:
6.1.1. Giao thông đối ngoại:
- Hệ thống đường sắt vận chuyển xi măng từ nhà máy xi măng Bút Sơn theo đường ĐT494 ra cảng Bút Sơn và ga Thịnh Châu đi tiêu thụ.
- Nâng cấp mở rộng đường ĐT494 đoạn qua thị trấn nâng cấp thành đường đô thị:
+ Mặt cắt 1-1: 5,0 + 7,5 + 11,.0 + 6,0 + 10,5 + 2,0 + 10,5 + 6,0 + 11,0 = 69,5m (hè + mặt đường gom + dải cây xanh cách ly + hè + mặt đường + dải phân cách + mặt đường + hè + dải cây xanh cách ly).
+ Mặt cắt 2-2: 6,0 + 10,5 + 2,0 + 10,5 + 6,0 = 35,0m (hè + mặt đường + dải phân cách + mặt đường + hè).
+ Mặt cắt 3-3 (gồm có đường bộ và đường sắt): 15,0 + 2,0 + 10,5 + 2,0 + 10,5 + 6,0 = 46,0m (đường sắt + hè + mặt đường + phân cách + mặt đường + hè).
+ Mặt cắt 5-5: 0,5 + 11,0 + 0,5 = 12,0m (lề + mặt đường + lề).
+ Mặt cắt 8-8 (đường đê): 0,5 + 5,5 + 0,5 = 6,0m (lề + mặt đê + lề).
6.1.2. Giao thông đối nội:
- Mặt cắt 4-4: 5,0 + 7,5 + 5,0 = 17,5m (hè + mặt đường + hè).
- Mặt cắt 6-6, 6A-6A: 3,0 + 5,5 + 3,0 = 11,5 (hè + mặt đường + hè).
- Mặt cắt 7-7: 5,0 + 10,5 + 5,0 = 20,5m (hè + mặt đường + hè).
6.1.3. Cảng: Bố trí một cảng vận chuyển vật liệu xây dựng trên sông Đáy nằm ở phía Nam thị trấn có diện tích khoảng 1,0ha.
6.1.4. Bến xe đối ngoại: Được xây dựng về phía Bắc đường ĐT494 (đoạn phía Đông Sông Đáy).
6.2. San nền:
- Khu dân cư cũ giữ nguyên cao độ hiện trạng đồng thời chỉnh trang cho phù hợp.
- Khu vực quy hoạch cao độ nền tối thiểu khống chế tại các điểm giao nhau của đường đối với khu vực đồng bằng, cao nhất là +4,1m, thấp nhất +3,1m. Đối với khu vực đồi núi tuỳ theo cốt hiện trạng để xác định cốt san nền cho phù hợp nhằm tránh phá vỡ địa hình tự nhiên và hạn chế tối đa khối lượng đào đắp.
- Đối với khu vực phía Tây sông Đáy hướng dốc san nền chung từ Tây sang Đông.
- Đối với khu vực phía Đông sông Đáy hướng dốc san nền chung từ Đông sang Tây.
6.3. Cấp nước:
- Nguồn nước: Dự kiến sử dụng nguồn nước mặt sông Đáy cung cấp cho hai nhà máy nước hiện có nằm ở vị trí tại lô CC9, CC10. Theo quy hoạch sẽ được nâng công suất hai trạm lên khoảng 4.300m3/ngày.đêm để đáp ứng nhu cầu trong tương lai của thị trấn.
- Hệ thống cấp nước: Mạng lưới cung cấp nước cho toàn đô thị được thiết kế mạng vòng kết hợp sử dung mạng nhánh tại một số vị trí. Đối với các hệ thống cấp nước đã có thì nâng cấp cải tạo đảm bảo tốt việc cấp nước.
- Đường kính ống cấp nước: Đường ống chính từ f200mm đến f100mm.
- Cấp nước cứu hoả: Lấy từ các đường ống trên trục đường chính, khoảng cách các họng cứu hoả từ 100m đến 150m.
6.4. Thoát nước mưa, nước thải:
- Nước mưa chảy theo hệ thống thoát nước được đặt ở dọc hai bên hè các tuyến đường đổ trực tiếp ra sông Đáy. Đồng thời sử dụng hệ thống bơm áp lực để bơm nước đối với các vị trí qua đê.
- Hướng thoát nước mưa:
+ Lưu vực 1: Phía Bắc đường ĐT494 chảy theo hệ thống cống dọc chạy trên vỉa hè, sau đó đổ ra sông Đáy.
+ Lưu vực 2: Phía Nam đường ĐT494 chảy theo hệ thống cống dọc chạy trên vỉa hè, sau đó đổ ra sông Đáy.
- Cống thoát nước dùng cống kết cấu hỗn hợp: Cống qua đường dùng cống tròn bê tông cốt thép D800 - D1500, cống dọc dùng cống hộp xây gạch có kích thước B400 - B1000.
- Hệ thống ga thu và ga thăm thiết kế dọc theo hệ thống cống dọc đường, hố thu nước xây gạch. Tại các vị trí độ sâu chôn cống lớn, vị trí đặc biệt sử dụng ga thu, ga thăm bằng bê tông cốt thép.
- Nước thải trong các khu, cụm công nghiệp được xử lý tại các trạm xử lý riêng cho từng khu hoặc trạm xử lý chung cho các khu sau đó xả ra sông Đáy.
- Nước thải sinh hoạt sử dụng hệ thống hỗn hợp: Trong khu cũ thoát nước đi chung, khu mới thoát nước thải và nước mưa riêng biệt.
- Bố trí hai trạm xử lý nước thải cục bộ tại vị trí các lô CC6, CC7 có tổng công suất khoảng 2.000m3/ngày.đêm.
6.5. Cấp điện:
- Nguồn điện: Lấy từ hệ thống lưới điện 35KV hiện có.
+ Dự báo đến năm 2020 tổng công suất tiêu thụ điện của thị trấn khoảng 12.000 KVA.
+ Dự kiến nâng cấp 6 trạm biến áp hiện có, dự kiến đến 2020 xây dựng mới khoảng 16 trạm.
- Mạng lưới 0,4 KV bố trí đi nổi dùng cáp vặn xoắn .
+ Đường trục: dùng cáp 4x95 trở lên.
+ Đường nhánh: dùng cáp 4x70 trở xuống.
- Mạng lưới chiếu sáng bố trí đi nổi dùng đèn thuỷ ngân cao áp 125W-250W/220V. Cột đèn chiếu sáng sử dụng cột thép liền cần chiều cao 9 ¸ 11m.
6.6. Quy hoạch hệ thống rác thải vệ sinh môi trường:
- Thu gom rác thải về điểm tập trung rác nằm ở vị trí phía Tây Nam cạnh nghĩa trang tập trung của thị trấn sau đó phân loại và đưa về nơi xử lý rác chung của tỉnh.
- Bố trí một khu nghĩa trang tập trung nằm ở phía Tây Nam thị trấn có quy mô khoảng 4ha, đáp ứng việc chôn, cất cho toàn thị trấn. Các khu nghĩa địa hiện trạng nằm rải rác trên toàn thị trấn được đóng cửa.

Content:
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Giao thông:
6.1.1. Giao thông đối ngoại:
- Hệ thống đường sắt vận chuyển xi măng từ nhà máy xi măng Bút Sơn theo đường ĐT494 ra cảng Bút Sơn và ga Thịnh Châu đi tiêu thụ.
- Nâng cấp mở rộng đường ĐT494 đoạn qua thị trấn nâng cấp thành đường đô thị:
+ Mặt cắt 1-1: 5,0 + 7,5 + 11,.0 + 6,0 + 10,5 + 2,0 + 10,5 + 6,0 + 11,0 = 69,5m (hè + mặt đường gom + dải cây xanh cách ly + hè + mặt đường + dải phân cách + mặt đường + hè + dải cây xanh cách ly).
+ Mặt cắt 2-2: 6,0 + 10,5 + 2,0 + 10,5 + 6,0 = 35,0m (hè + mặt đường + dải phân cách + mặt đường + hè).
+ Mặt cắt 3-3 (gồm có đường bộ và đường sắt): 15,0 + 2,0 + 10,5 + 2,0 + 10,5 + 6,0 = 46,0m (đường sắt + hè + mặt đường + phân cách + mặt đường + hè).
+ Mặt cắt 5-5: 0,5 + 11,0 + 0,5 = 12,0m (lề + mặt đường + lề).
+ Mặt cắt 8-8 (đường đê): 0,5 + 5,5 + 0,5 = 6,0m (lề + mặt đê + lề).
6.1.2. Giao thông đối nội:
- Mặt cắt 4-4: 5,0 + 7,5 + 5,0 = 17,5m (hè + mặt đường + hè).
- Mặt cắt 6-6, 6A-6A: 3,0 + 5,5 + 3,0 = 11,5 (hè + mặt đường + hè).
- Mặt cắt 7-7: 5,0 + 10,5 + 5,0 = 20,5m (hè + mặt đường + hè).
6.1.3. Cảng: Bố trí một cảng vận chuyển vật liệu xây dựng trên sông Đáy nằm ở phía Nam thị trấn có diện tích khoảng 1,0ha.
6.1.4. Bến xe đối ngoại: Được xây dựng về phía Bắc đường ĐT494 (đoạn phía Đông Sông Đáy).
6.2. San nền:
- Khu dân cư cũ giữ nguyên cao độ hiện trạng đồng thời chỉnh trang cho phù hợp.
- Khu vực quy hoạch cao độ nền tối thiểu khống chế tại các điểm giao nhau của đường đối với khu vực đồng bằng, cao nhất là +4,1m, thấp nhất +3,1m. Đối với khu vực đồi núi tuỳ theo cốt hiện trạng để xác định cốt san nền cho phù hợp nhằm tránh phá vỡ địa hình tự nhiên và hạn chế tối đa khối lượng đào đắp.
- Đối với khu vực phía Tây sông Đáy hướng dốc san nền chung từ Tây sang Đông.
- Đối với khu vực phía Đông sông Đáy hướng dốc san nền chung từ Đông sang Tây.
6.3. Cấp nước:
- Nguồn nước: Dự kiến sử dụng nguồn nước mặt sông Đáy cung cấp cho hai nhà máy nước hiện có nằm ở vị trí tại lô CC9, CC10. Theo quy hoạch sẽ được nâng công suất hai trạm lên khoảng 4.300m3/ngày.đêm để đáp ứng nhu cầu trong tương lai của thị trấn.
- Hệ thống cấp nước: Mạng lưới cung cấp nước cho toàn đô thị được thiết kế mạng vòng kết hợp sử dung mạng nhánh tại một số vị trí. Đối với các hệ thống cấp nước đã có thì nâng cấp cải tạo đảm bảo tốt việc cấp nước.
- Đường kính ống cấp nước: Đường ống chính từ f200mm đến f100mm.
- Cấp nước cứu hoả: Lấy từ các đường ống trên trục đường chính, khoảng cách các họng cứu hoả từ 100m đến 150m.
6.4. Thoát nước mưa, nước thải:
- Nước mưa chảy theo hệ thống thoát nước được đặt ở dọc hai bên hè các tuyến đường đổ trực tiếp ra sông Đáy. Đồng thời sử dụng hệ thống bơm áp lực để bơm nước đối với các vị trí qua đê.
- Hướng thoát nước mưa:
+ Lưu vực 1: Phía Bắc đường ĐT494 chảy theo hệ thống cống dọc chạy trên vỉa hè, sau đó đổ ra sông Đáy.
+ Lưu vực 2: Phía Nam đường ĐT494 chảy theo hệ thống cống dọc chạy trên vỉa hè, sau đó đổ ra sông Đáy.
- Cống thoát nước dùng cống kết cấu hỗn hợp: Cống qua đường dùng cống tròn bê tông cốt thép D800 - D1500, cống dọc dùng cống hộp xây gạch có kích thước B400 - B1000.
- Hệ thống ga thu và ga thăm thiết kế dọc theo hệ thống cống dọc đường, hố thu nước xây gạch. Tại các vị trí độ sâu chôn cống lớn, vị trí đặc biệt sử dụng ga thu, ga thăm bằng bê tông cốt thép.
- Nước thải trong các khu, cụm công nghiệp được xử lý tại các trạm xử lý riêng cho từng khu hoặc trạm xử lý chung cho các khu sau đó xả ra sông Đáy.
- Nước thải sinh hoạt sử dụng hệ thống hỗn hợp: Trong khu cũ thoát nước đi chung, khu mới thoát nước thải và nước mưa riêng biệt.
- Bố trí hai trạm xử lý nước thải cục bộ tại vị trí các lô CC6, CC7 có tổng công suất khoảng 2.000m3/ngày.đêm.
6.5. Cấp điện:
- Nguồn điện: Lấy từ hệ thống lưới điện 35KV hiện có.
+ Dự báo đến năm 2020 tổng công suất tiêu thụ điện của thị trấn khoảng 12.000 KVA.
+ Dự kiến nâng cấp 6 trạm biến áp hiện có, dự kiến đến 2020 xây dựng mới khoảng 16 trạm.
- Mạng lưới 0,4 KV bố trí đi nổi dùng cáp vặn xoắn .
+ Đường trục: dùng cáp 4x95 trở lên.
+ Đường nhánh: dùng cáp 4x70 trở xuống.
- Mạng lưới chiếu sáng bố trí đi nổi dùng đèn thuỷ ngân cao áp 125W-250W/220V. Cột đèn chiếu sáng sử dụng cột thép liền cần chiều cao 9 ¸ 11m.
6.Quy hoạch hệ thống rác thải vệ sinh môi trường:
- Thu gom rác thải về điểm tập trung rác nằm ở vị trí phía Tây Nam cạnh nghĩa trang tập trung của thị trấn sau đó phân loại và đưa về nơi xử lý rác chung của tỉnh.
- Bố trí một khu nghĩa trang tập trung nằm ở phía Tây Nam thị trấn có quy mô khoảng 4ha, đáp ứng việc chôn, cất cho toàn thị trấn. Các khu nghĩa địa hiện trạng nằm rải rác trên toàn thị trấn được đóng cửa.