Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2757/QĐ-BCT năm 2014 phát triển công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "2757/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "2757/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "2757/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "2757/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "2757/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2757/QĐ-BCT năm 2014 phát triển công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
4. Quy hoạch phát triển
a) Công nghiệp cơ khí, luyện kim
Đến năm 2020
- Công nghiệp cơ khí tập trung sản xuất máy móc, phương tiện vận tải phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Phát triển cơ khí chế tạo thiết bị đồng bộ, các thiết bị điện, cơ điện tử, tự động hóa đáp ứng cơ bản yêu cầu của thị trường trong nước, từng bước tham gia thị trường khu vực và thế giới.
- Đóng tầu biển trọng tải đến 100.000 DWT, tập trung sửa chữa nhóm tầu biển có trọng tải đến 150.000 DWT; lắp ráp chế tạo xe khách, xe buýt, xe tải nặng, xe tải nông dụng và một số chủng loại xe, máy móc thi công; đóng, sửa chữa lắp ráp các loại đầu máy, toa tàu hiện đại.
- Chú trọng nghiên cứu, thiết kế sản phẩm mới theo hướng gắn kết, hợp tác chặt chẽ giữa các viện, trường với các doanh nghiệp; gắn các chương trình nghiên cứu quốc gia với phát triển các sản phẩm trọng điểm.
- Tăng cường liên kết cơ khí nội vùng và với cơ khí cả nước, bao gồm cả cơ khí quốc phòng; xây dựng các chương trình dự án sản phẩm có tính lưỡng dụng cao để phát huy năng lực tổ chức sản xuất và nâng cao khả năng sẵn sàng đáp ứng nhu cầu an ninh quốc gia khi cần thiết.
- Sửa chữa, chế tạo một số loại trang thiết bị, phụ tùng như các loại vũ khí thông thường, các loại xe quân dụng, xe chuyên dụng phục vụ quốc phòng
- Đối với ngành luyện kim, đầu tư mới các cơ sở sản xuất thép tấm công nghệ hiện đại, tiên tiến, ưu tiên sản xuất thép hợp kim phục vụ ngành cơ khí chế tạo trong Vùng và cả nước. Áp dụng công nghệ cao trong hệ thống điều khiển tự động các quá trình luyện thép.
Đến năm 2030
- Tiếp tục mở rộng, đầu tư thuộc lĩnh vực sản xuất thiết bị điện gia dụng; máy và thiết bị phụ trợ cho ngành sản xuất ô tô, xe máy; sản xuất khuôn mẫu với yêu cầu đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường sau năm 2020.
- Tăng cường công tác nghiên cứu, thiết kế để đến năm 2030 có thể sản xuất được các chi tiết, linh kiện quan trọng nhằm tham gia sâu vào chuỗi cung ứng cho ngành cơ khí khu vực và toàn cầu.
- Hình thành mạng lưới liên kết công nghiệp trong ngành cơ khí; đẩy mạnh hợp tác với các nước có ngành công nghiệp cơ khí chế tạo phát triển; ứng dụng công nghệ chế tạo mới, hiện đại trong sản xuất linh kiện, phụ tùng phục vụ nhu cầu các ngành có liên quan.
- Tăng cường khâu nghiên cứu, thiết kế, sản xuất các loại vũ khí, trang thiết bị công nghệ cao phục vụ quốc phòng.
b) Công nghiệp sản xuất thiết bị điện, điện tử
Đến năm 2020
- Sản xuất tập trung với trình độ công nghệ cao các nhóm sản phẩm: Máy tính, máy in các loại; Sản xuất linh kiện điện tử; Thiết bị hỗ trợ cá nhân các loại như điện thoại di động; Điện tử dân dụng; Thiết bị điện tử công nghiệp và chuyên dụng với hệ thống thiết bị với kỹ thuật tích hợp, điều khiển hệ thống, dây chuyền sản xuất hoặc dịch vụ; Phần mềm ứng dụng.
- Phát triển các lĩnh vực mang tính lưỡng dụng phục vụ quốc phòng như điện tử điều khiển tên lửa hành trình, điện tử viễn thông do thám, tìm kiếm; điện tử trong các thiết bị bay không người lái...
Đến năm 2030
Đầu tư vào các lĩnh vực đáp ứng nhu cầu thực tế của thị trường trong Vùng, trong nước và khu vực và có khả năng tham gia chuỗi sản xuất toàn cầu, cụ thể:
- Sản xuất thiết bị gia dụng chất lượng cao bằng vật liệu mới;
- Chế tạo các thiết bị điện tử dùng để đo kiểm, thiết bị y tế;
- Thiết kế và chế tạo các thiết bị, phương tiện bảo vệ, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ;
- Tự cung cấp phần lớn nhu cầu phần mềm trong công nghiệp dân dụng và quốc phòng.
c) Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy hải sản, thực phẩm
Đến năm 2020
- Tập trung phát triển các sản phẩm có lợi thế thị trường, lợi thế về nguồn nguyên liệu, từng bước tăng tỷ trọng xuất khẩu ra thị trường khu vực và thế giới.
- Đầu tư công nghệ chế biến tiên tiến, từng bước giảm dần tỷ trọng sản phẩm chế biến thô, nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm.
- Đa dạng hóa về quy mô và loại hình sản xuất, đồng thời xây dựng các cơ sở chế biến tập trung tại các vùng nguyên liệu lớn, khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và kinh tế hộ gia đình.
- Chế biến thịt: Khuyến khích các cơ sở hiện có chuyển dần sang các chế biến sản phẩm cao cấp, đáp ứng tốt các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm, và nhu cầu trong nước.
- Chế biến thủy sản: Khuyến khích đầu tư, nâng cấp công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu.
- Chế biến thức ăn gia súc: Xây dựng các cơ sở sản xuất có quy mô lớn và sản xuất sản phẩm chất lượng cao.
- Công nghiệp chế biến gỗ: Củng cố các cơ sở hiện có và đa dạng hóa sản phẩm, tập trung sản xuất các sản phẩm gia dụng xuất khẩu.
- Công nghiệp rượu, bia, nước giải khát: Đầu tư sản xuất nước giải khát với quy mô lớn, thiết bị, công nghệ hiện đại, đảm bảo vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường; sử dụng nguyên liệu trong nước kết hợp xây dựng vùng nguyên liệu, trong đó ưu tiên sản xuất nước giải khát từ hoa quả tươi và các loại nước uống bổ dưỡng.
Đến năm 2030
Đầu tư mở rộng các dự án với thiết bị tiên tiến, hiện đại, đáp ứng nhu cầu thị trường thực tế trong nước và khu vực, đảm bảo yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.
d) Công nghiệp hóa chất
Đến năm 2020
- Tập trung phát triển các nhóm sản phẩm phân bón vi sinh có hàm lượng dinh dưỡng cao, dược phẩm, hóa chất phục vụ công nghiệp, sản phẩm điện hóa, sản phẩm nhựa, cao su, sơn cao cấp, hóa mỹ phẩm.
- Phát triển ngành hóa dược trong Vùng có cơ cấu phù hợp với phát triển chung của ngành dược và nhu cầu xã hội, trong đó ưu tiên sản xuất trong nước với các loại thuốc thuộc danh mục thiết yếu, thuốc thuộc các chương trình y tế quốc gia. Phát triển các vùng dược liệu, đầu tư chiều sâu đối với các các cơ sở sản xuất nguyên liệu hóa dược; sản xuất bao bì dược phẩm; trang thiết bị phục vụ ngành y tế.
Tầm nhìn đến năm 2030
Đầu tư xây dựng một số nhà máy sản xuất các nguyên liệu kháng sinh thế hệ mới đáp ứng khoảng 40% nhu cầu về nguyên liệu sản xuất kháng sinh trong nước.
đ) Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Đến năm 2020
- Xi măng: Thực hiện theo Quyết định số 1488/QĐ-TTg ngày 29 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030 và các văn bản điều chỉnh theo tình hình phát triển hàng năm của ngành, trong đó tập trung vào những vấn đề sau:
Đầu tư phát triển công nghiệp xi măng theo hướng bền vững, sử dụng tài nguyên hợp lý, bảo vệ môi trường sinh thái, di tích lịch sử văn hóa, cảnh quan và đảm bảo an ninh quốc phòng;
Không đầu tư các trạm nghiền độc lập riêng lẻ;
Khuyến khích đầu tư công nghệ sản xuất xi măng gắn với việc xử lý và sử dụng chất thải công nghiệp và rác thải làm nhiên liệu để tiếp kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường;
- Vật liệu xây, vật liệu lợp: Phát triển dây chuyền sản xuất gạch, ngói không nung ở những khu vực có nhu cầu lớn. Sản xuất gạch không nung siêu nhẹ; nhà máy sản xuất các tấm lợp, vách ngăn bằng vật liệu mới.
- Gạch ốp lát: Phát triển đa dạng các chủng loại gạch lát; đầu tư đổi mới công nghệ cho các dây chuyền sản xuất hiện có để nâng cao trình độ cơ giới hóa, tự động hóa trong tất cả các khâu sản xuất, đặc biệt là việc tự kiểm tra phân tích, xử lý điều chỉnh phối liệu xương men và nhiệt độ nung sấy trong lò.
- Sứ vệ sinh: Phát triển đa dạng các loại sứ vệ sinh với nhiều kích thước, kiểu dáng, màu sắc khác nhau nhằm đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng; đồng thời, sản xuất các phụ kiện sứ vệ sinh đồng bộ để thay thế hàng nhập khẩu.
Đến năm 2030
Phát triển khoa học công nghệ, đưa công nghệ mới và thiết bị hiện đại vào sản xuất vật liệu xây dựng nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
- Lựa chọn quy mô đầu tư hợp lý, tiếp tục phát triển sản xuất các sản phẩm gạch không nung, gốm sứ cao cấp, các chủng loại vật liệu trang trí và hoàn thiện, các sản phẩm có khả năng cạnh tranh ở thị trường trong nước và xuất khẩu.
e) Công nghiệp dệt may-da giầy
Đến năm 2020
- Dệt - may:
Hình thành các doanh nghiệp may quy mô lớn, đầu tư máy móc thiết bị chuyên môn hóa, tự động hóa nhằm hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của hàng dệt may ở thị trường trong và ngoài nước.
Tại các khu dân cư tập trung, thị trấn, thị xã, thị tứ xây dựng các cơ sở may quy mô nhỏ để sử dụng lao động tại chỗ của các địa phương, sản xuất các sản phẩm tiêu dùng nội địa và làm xí nghiệp vệ tinh cho các nhà máy may quy mô lớn tại các đô thị.
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp hỗ trợ như sợi, chỉ may, thiết kế mẫu mã để chuyển dần từ gia công sang sản xuất nội địa.
- Da - giầy:
Đầu tư hợp lý giữa sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh với sản xuất nguyên phụ liệu, thiết kế mẫu mốt.
Hình thành các doanh nghiệp hiện đại, sản xuất các sản phẩm có hàm lượng kỹ thuật và công nghệ cao để từng bước làm chủ thị trường tiêu thụ trong nước và tham gia xuất khẩu. Các sản phẩm chủ lực là giầy thể thao, giầy vải, giầy nữ, giầy da; các sản phẩm nguyên liệu và bán thành phẩm của giầy gồm đế giầy, các sản phẩm vải bồi, vải giả da, phom giầy.
Đến năm 2030
- Tiếp tục mở rộng các nhà máy may xuất khẩu, chất lượng cao
- Phát triển trung tâm đào tạo nguồn nhân lực, công nghệ, trung tâm thời trang của Vùng.
- Hình thành liên kết chuỗi cung ứng giữa các doanh nghiệp xe sợi, dệt, may, thiết kế và doanh nghiệp sản xuất để nâng cao giá trị sử dụng nguyên liệu trong nước.
g) Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
Đến năm 2020
- Phát triển công nghiệp than theo hướng đảm bảo đáp ứng nhu cầu than cho nền kinh tế quốc dân, từng bước giảm xuất khẩu.
- Đảm bảo phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, quản lý tốt nguồn tài nguyên;
- Các cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản phải gắn với nhu cầu tiêu thụ của thị trường; hạn chế tối đa gây ảnh hưởng tới cảnh quan môi trường và các khu du lịch.
Đến năm 2030
- Đầu tư thăm dò trữ lượng tài nguyên nhằm đảm bảo độ tin cậy các dự án khai thác khoáng sản trong Vùng.
- Tập trung khai thác và chế biến sâu khoáng sản thích hợp với nhu cầu và khả năng tiêu thụ trong nước.
h) Công nghiệp điện năng
Đến năm 2020
- Phát triển điện lực Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia theo Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 8064/QĐ-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt “Quy hoạch phát triển điện lực vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025”, có tính đến các điều kiện cụ thể của Vùng, đảm bảo cấp điện an toàn, ổn định.
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Vùng và của từng địa phương trong Vùng, phát triển đồng bộ với tiến độ đưa vào vận hành các nhà máy điện để đạt được hiệu quả đầu tư chung của hệ thống điện quốc gia và khu vực; đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
- Tổng sản lượng điện thương phẩm toàn Vùng tăng trưởng 13,0%/năm giai đoạn 2011 - 2015; tăng 11,6%/năm giai đoạn 2016-2020 và 8,9%/ năm giai đoạn 2021-2025.
Về nguồn điện: Đầu tư các nguồn điện mới với tổng công suất tăng thêm 5.640 MW;
Về lưới điện: Xây dựng mới và nâng công suất các trạm biến áp 500kV, các trạm 220 kV, 110kV và đường dây ở các cấp điện áp đảm bảo đồng bộ theo tiến độ đưa nguồn điện vào khai thác.
Đến năm 2030
- Tiếp tục đầu tư phát triển hệ thống nguồn điện với các dự án nhiệt điện đáp ứng yêu cầu công nghệ mới, tiên tiến, tiêu tốn ít nhiên liệu, hiệu suất cao. Đầu tư mới các nguồn điện với tổng công suất tăng thêm là 2.670MW;
- Đồng bộ hóa hệ thống truyền tải và phân phối tương ứng với các nguồn điện và theo yêu cầu phụ tải.

Content:
Quy hoạch phát triển
a) Công nghiệp cơ khí, luyện kim
Đến năm 2020
- Công nghiệp cơ khí tập trung sản xuất máy móc, phương tiện vận tải phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Phát triển cơ khí chế tạo thiết bị đồng bộ, các thiết bị điện, cơ điện tử, tự động hóa đáp ứng cơ bản yêu cầu của thị trường trong nước, từng bước tham gia thị trường khu vực và thế giới.
- Đóng tầu biển trọng tải đến 100.000 DWT, tập trung sửa chữa nhóm tầu biển có trọng tải đến 150.000 DWT; lắp ráp chế tạo xe khách, xe buýt, xe tải nặng, xe tải nông dụng và một số chủng loại xe, máy móc thi công; đóng, sửa chữa lắp ráp các loại đầu máy, toa tàu hiện đại.
- Chú trọng nghiên cứu, thiết kế sản phẩm mới theo hướng gắn kết, hợp tác chặt chẽ giữa các viện, trường với các doanh nghiệp; gắn các chương trình nghiên cứu quốc gia với phát triển các sản phẩm trọng điểm.
- Tăng cường liên kết cơ khí nội vùng và với cơ khí cả nước, bao gồm cả cơ khí quốc phòng; xây dựng các chương trình dự án sản phẩm có tính lưỡng dụng cao để phát huy năng lực tổ chức sản xuất và nâng cao khả năng sẵn sàng đáp ứng nhu cầu an ninh quốc gia khi cần thiết.
- Sửa chữa, chế tạo một số loại trang thiết bị, phụ tùng như các loại vũ khí thông thường, các loại xe quân dụng, xe chuyên dụng phục vụ quốc phòng
- Đối với ngành luyện kim, đầu tư mới các cơ sở sản xuất thép tấm công nghệ hiện đại, tiên tiến, ưu tiên sản xuất thép hợp kim phục vụ ngành cơ khí chế tạo trong Vùng và cả nước. Áp dụng công nghệ cao trong hệ thống điều khiển tự động các quá trình luyện thép.
Đến năm 2030
- Tiếp tục mở rộng, đầu tư thuộc lĩnh vực sản xuất thiết bị điện gia dụng; máy và thiết bị phụ trợ cho ngành sản xuất ô tô, xe máy; sản xuất khuôn mẫu với yêu cầu đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường sau năm 2020.
- Tăng cường công tác nghiên cứu, thiết kế để đến năm 2030 có thể sản xuất được các chi tiết, linh kiện quan trọng nhằm tham gia sâu vào chuỗi cung ứng cho ngành cơ khí khu vực và toàn cầu.
- Hình thành mạng lưới liên kết công nghiệp trong ngành cơ khí; đẩy mạnh hợp tác với các nước có ngành công nghiệp cơ khí chế tạo phát triển; ứng dụng công nghệ chế tạo mới, hiện đại trong sản xuất linh kiện, phụ tùng phục vụ nhu cầu các ngành có liên quan.
- Tăng cường khâu nghiên cứu, thiết kế, sản xuất các loại vũ khí, trang thiết bị công nghệ cao phục vụ quốc phòng.
b) Công nghiệp sản xuất thiết bị điện, điện tử
Đến năm 2020
- Sản xuất tập trung với trình độ công nghệ cao các nhóm sản phẩm: Máy tính, máy in các loại; Sản xuất linh kiện điện tử; Thiết bị hỗ trợ cá nhân các loại như điện thoại di động; Điện tử dân dụng; Thiết bị điện tử công nghiệp và chuyên dụng với hệ thống thiết bị với kỹ thuật tích hợp, điều khiển hệ thống, dây chuyền sản xuất hoặc dịch vụ; Phần mềm ứng dụng.
- Phát triển các lĩnh vực mang tính lưỡng dụng phục vụ quốc phòng như điện tử điều khiển tên lửa hành trình, điện tử viễn thông do thám, tìm kiếm; điện tử trong các thiết bị bay không người lái...
Đến năm 2030
Đầu tư vào các lĩnh vực đáp ứng nhu cầu thực tế của thị trường trong Vùng, trong nước và khu vực và có khả năng tham gia chuỗi sản xuất toàn cầu, cụ thể:
- Sản xuất thiết bị gia dụng chất lượng cao bằng vật liệu mới;
- Chế tạo các thiết bị điện tử dùng để đo kiểm, thiết bị y tế;
- Thiết kế và chế tạo các thiết bị, phương tiện bảo vệ, an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ;
- Tự cung cấp phần lớn nhu cầu phần mềm trong công nghiệp dân dụng và quốc phòng.
c) Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy hải sản, thực phẩm
Đến năm 2020
- Tập trung phát triển các sản phẩm có lợi thế thị trường, lợi thế về nguồn nguyên liệu, từng bước tăng tỷ trọng xuất khẩu ra thị trường khu vực và thế giới.
- Đầu tư công nghệ chế biến tiên tiến, từng bước giảm dần tỷ trọng sản phẩm chế biến thô, nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm.
- Đa dạng hóa về quy mô và loại hình sản xuất, đồng thời xây dựng các cơ sở chế biến tập trung tại các vùng nguyên liệu lớn, khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và kinh tế hộ gia đình.
- Chế biến thịt: Khuyến khích các cơ sở hiện có chuyển dần sang các chế biến sản phẩm cao cấp, đáp ứng tốt các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm, và nhu cầu trong nước.
- Chế biến thủy sản: Khuyến khích đầu tư, nâng cấp công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu.
- Chế biến thức ăn gia súc: Xây dựng các cơ sở sản xuất có quy mô lớn và sản xuất sản phẩm chất lượng cao.
- Công nghiệp chế biến gỗ: Củng cố các cơ sở hiện có và đa dạng hóa sản phẩm, tập trung sản xuất các sản phẩm gia dụng xuất khẩu.
- Công nghiệp rượu, bia, nước giải khát: Đầu tư sản xuất nước giải khát với quy mô lớn, thiết bị, công nghệ hiện đại, đảm bảo vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường; sử dụng nguyên liệu trong nước kết hợp xây dựng vùng nguyên liệu, trong đó ưu tiên sản xuất nước giải khát từ hoa quả tươi và các loại nước uống bổ dưỡng.
Đến năm 2030
Đầu tư mở rộng các dự án với thiết bị tiên tiến, hiện đại, đáp ứng nhu cầu thị trường thực tế trong nước và khu vực, đảm bảo yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.
d) Công nghiệp hóa chất
Đến năm 2020
- Tập trung phát triển các nhóm sản phẩm phân bón vi sinh có hàm lượng dinh dưỡng cao, dược phẩm, hóa chất phục vụ công nghiệp, sản phẩm điện hóa, sản phẩm nhựa, cao su, sơn cao cấp, hóa mỹ phẩm.
- Phát triển ngành hóa dược trong Vùng có cơ cấu phù hợp với phát triển chung của ngành dược và nhu cầu xã hội, trong đó ưu tiên sản xuất trong nước với các loại thuốc thuộc danh mục thiết yếu, thuốc thuộc các chương trình y tế quốc gia. Phát triển các vùng dược liệu, đầu tư chiều sâu đối với các các cơ sở sản xuất nguyên liệu hóa dược; sản xuất bao bì dược phẩm; trang thiết bị phục vụ ngành y tế.
Tầm nhìn đến năm 2030
Đầu tư xây dựng một số nhà máy sản xuất các nguyên liệu kháng sinh thế hệ mới đáp ứng khoảng 40% nhu cầu về nguyên liệu sản xuất kháng sinh trong nước.
đ) Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Đến năm 2020
- Xi măng: Thực hiện theo Quyết định số 1488/QĐ-TTg ngày 29 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030 và các văn bản điều chỉnh theo tình hình phát triển hàng năm của ngành, trong đó tập trung vào những vấn đề sau:
Đầu tư phát triển công nghiệp xi măng theo hướng bền vững, sử dụng tài nguyên hợp lý, bảo vệ môi trường sinh thái, di tích lịch sử văn hóa, cảnh quan và đảm bảo an ninh quốc phòng;
Không đầu tư các trạm nghiền độc lập riêng lẻ;
Khuyến khích đầu tư công nghệ sản xuất xi măng gắn với việc xử lý và sử dụng chất thải công nghiệp và rác thải làm nhiên liệu để tiếp kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường;
- Vật liệu xây, vật liệu lợp: Phát triển dây chuyền sản xuất gạch, ngói không nung ở những khu vực có nhu cầu lớn. Sản xuất gạch không nung siêu nhẹ; nhà máy sản xuất các tấm lợp, vách ngăn bằng vật liệu mới.
- Gạch ốp lát: Phát triển đa dạng các chủng loại gạch lát; đầu tư đổi mới công nghệ cho các dây chuyền sản xuất hiện có để nâng cao trình độ cơ giới hóa, tự động hóa trong tất cả các khâu sản xuất, đặc biệt là việc tự kiểm tra phân tích, xử lý điều chỉnh phối liệu xương men và nhiệt độ nung sấy trong lò.
- Sứ vệ sinh: Phát triển đa dạng các loại sứ vệ sinh với nhiều kích thước, kiểu dáng, màu sắc khác nhau nhằm đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng; đồng thời, sản xuất các phụ kiện sứ vệ sinh đồng bộ để thay thế hàng nhập khẩu.
Đến năm 2030
Phát triển khoa học công nghệ, đưa công nghệ mới và thiết bị hiện đại vào sản xuất vật liệu xây dựng nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
- Lựa chọn quy mô đầu tư hợp lý, tiếp tục phát triển sản xuất các sản phẩm gạch không nung, gốm sứ cao cấp, các chủng loại vật liệu trang trí và hoàn thiện, các sản phẩm có khả năng cạnh tranh ở thị trường trong nước và xuất khẩu.
e) Công nghiệp dệt may-da giầy
Đến năm 2020
- Dệt - may:
Hình thành các doanh nghiệp may quy mô lớn, đầu tư máy móc thiết bị chuyên môn hóa, tự động hóa nhằm hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của hàng dệt may ở thị trường trong và ngoài nước.
Tại các khu dân cư tập trung, thị trấn, thị xã, thị tứ xây dựng các cơ sở may quy mô nhỏ để sử dụng lao động tại chỗ của các địa phương, sản xuất các sản phẩm tiêu dùng nội địa và làm xí nghiệp vệ tinh cho các nhà máy may quy mô lớn tại các đô thị.
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp hỗ trợ như sợi, chỉ may, thiết kế mẫu mã để chuyển dần từ gia công sang sản xuất nội địa.
- Da - giầy:
Đầu tư hợp lý giữa sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh với sản xuất nguyên phụ liệu, thiết kế mẫu mốt.
Hình thành các doanh nghiệp hiện đại, sản xuất các sản phẩm có hàm lượng kỹ thuật và công nghệ cao để từng bước làm chủ thị trường tiêu thụ trong nước và tham gia xuất khẩu. Các sản phẩm chủ lực là giầy thể thao, giầy vải, giầy nữ, giầy da; các sản phẩm nguyên liệu và bán thành phẩm của giầy gồm đế giầy, các sản phẩm vải bồi, vải giả da, phom giầy.
Đến năm 2030
- Tiếp tục mở rộng các nhà máy may xuất khẩu, chất lượng cao
- Phát triển trung tâm đào tạo nguồn nhân lực, công nghệ, trung tâm thời trang của Vùng.
- Hình thành liên kết chuỗi cung ứng giữa các doanh nghiệp xe sợi, dệt, may, thiết kế và doanh nghiệp sản xuất để nâng cao giá trị sử dụng nguyên liệu trong nước.
g) Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
Đến năm 2020
- Phát triển công nghiệp than theo hướng đảm bảo đáp ứng nhu cầu than cho nền kinh tế quốc dân, từng bước giảm xuất khẩu.
- Đảm bảo phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, quản lý tốt nguồn tài nguyên;
- Các cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản phải gắn với nhu cầu tiêu thụ của thị trường; hạn chế tối đa gây ảnh hưởng tới cảnh quan môi trường và các khu du lịch.
Đến năm 2030
- Đầu tư thăm dò trữ lượng tài nguyên nhằm đảm bảo độ tin cậy các dự án khai thác khoáng sản trong Vùng.
- Tập trung khai thác và chế biến sâu khoáng sản thích hợp với nhu cầu và khả năng tiêu thụ trong nước.
h) Công nghiệp điện năng
Đến năm 2020
- Phát triển điện lực Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia theo Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 8064/QĐ-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt “Quy hoạch phát triển điện lực vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025”, có tính đến các điều kiện cụ thể của Vùng, đảm bảo cấp điện an toàn, ổn định.
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Vùng và của từng địa phương trong Vùng, phát triển đồng bộ với tiến độ đưa vào vận hành các nhà máy điện để đạt được hiệu quả đầu tư chung của hệ thống điện quốc gia và khu vực; đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
- Tổng sản lượng điện thương phẩm toàn Vùng tăng trưởng 13,0%/năm giai đoạn 2011 - 2015; tăng 11,6%/năm giai đoạn 2016-2020 và 8,9%/ năm giai đoạn 2021-2025.
Về nguồn điện: Đầu tư các nguồn điện mới với tổng công suất tăng thêm 5.640 MW;
Về lưới điện: Xây dựng mới và nâng công suất các trạm biến áp 500kV, các trạm 220 kV, 110kV và đường dây ở các cấp điện áp đảm bảo đồng bộ theo tiến độ đưa nguồn điện vào khai thác.
Đến năm 2030
- Tiếp tục đầu tư phát triển hệ thống nguồn điện với các dự án nhiệt điện đáp ứng yêu cầu công nghệ mới, tiên tiến, tiêu tốn ít nhiên liệu, hiệu suất cao. Đầu tư mới các nguồn điện với tổng công suất tăng thêm là 2.670MW;
- Đồng bộ hóa hệ thống truyền tải và phân phối tương ứng với các nguồn điện và theo yêu cầu phụ tải.