Document: Khoản 34 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 34 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Điều 13. Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư
...
34. Tài khoản 811 - Chi phí khác
Tài khoản này phản ánh các khoản chi phí khác ngoài hoạt động đầu tư xây dựng của BQLDAĐT.
Chi phí hoạt động khác có thể bao gồm:
- Chi phí nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Chi phí cho thuê tài sản (nếu có);
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế của các hoạt động khác;
- Các khoản chi phí khác.
34.1. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 811 – Chi phí khác
Bên Nợ:
Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
Kết chuyển các khoản chi phí khác sang Tài khoản 711 để xác định kết quả hoạt động khác trong kỳ.
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
34.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động chủ yếu
1- Chi phí nhượng bán, thanh lý TSCĐ:
- Các chi phí phát sinh cho hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 152, …
- Căn cứ vào các chứng từ liên quan ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán, thanh lý, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Phần giá trị hao mòn)
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Phần giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 213 - TSCĐ vô hình.
2- Chi phí cho thuê tài sản, ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Có các TK 111, 112, …
3- Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331).
4- Hạch toán các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng, bị phạt thuế, truy nộp thuế, ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Có các TK 111, 112, hoặc
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (nếu có)
Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác (3388).
5- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí hoạt động khác trong kỳ sang TK 711 để tính kết quả hoạt động khác, ghi:
Nợ TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 811 - Chi phí khác.

Content:
Tài khoản 811 - Chi phí khác
Tài khoản này phản ánh các khoản chi phí khác ngoài hoạt động đầu tư xây dựng của BQLDAĐT.
Chi phí hoạt động khác có thể bao gồm:
- Chi phí nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Chi phí cho thuê tài sản (nếu có);
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế của các hoạt động khác;
- Các khoản chi phí khác.
34.1. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 811 – Chi phí khác
Bên Nợ:
Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
Kết chuyển các khoản chi phí khác sang Tài khoản 711 để xác định kết quả hoạt động khác trong kỳ.
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
34.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động chủ yếu
1- Chi phí nhượng bán, thanh lý TSCĐ:
- Các chi phí phát sinh cho hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 152, …
- Căn cứ vào các chứng từ liên quan ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán, thanh lý, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Phần giá trị hao mòn)
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Phần giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 213 - TSCĐ vô hình.
2- Chi phí cho thuê tài sản, ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Có các TK 111, 112, …
3- Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331).
4- Hạch toán các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng, bị phạt thuế, truy nộp thuế, ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác
Có các TK 111, 112, hoặc
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (nếu có)
Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác (3388).
5- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí hoạt động khác trong kỳ sang TK 711 để tính kết quả hoạt động khác, ghi:
Nợ TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 811 - Chi phí khác.