Document: Điều 1 Quyết định  116-HĐBT  sửa đổi mức thu tiền nuôi rừng phương thức quản lý, sử dụng tiền nuôi rừng

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "20/07/1988", "sign_number": "116-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "20/07/1988", "sign_number": "116-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "20/07/1988", "sign_number": "116-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "20/07/1988", "sign_number": "116-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "20/07/1988", "sign_number": "116-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định  116-HĐBT  sửa đổi mức thu tiền nuôi rừng phương thức quản lý, sử dụng tiền nuôi rừng có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu tiền nuôi rừng bình quân cho 1m3 gỗ tròn các loại là 37% so với giá bán buôn công nghiệp.
Liên Bộ Lâm nghiệp - Tài chính - Uỷ ban Vật giá Nhà nước căn cứ mức thu bình quân trên đây để quy định mức thu cụ thể cho từng chủng loại gỗ của từng khu vực và mức thu cho các loại lâm sản, đặc sản khác lấy từ rừng.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu tiền nuôi rừng bình quân cho 1m3 gỗ tròn các loại là 37% so với giá bán buôn công nghiệp.
Liên Bộ Lâm nghiệp - Tài chính - Uỷ ban Vật giá Nhà nước căn cứ mức thu bình quân trên đây để quy định mức thu cụ thể cho từng chủng loại gỗ của từng khu vực và mức thu cho các loại lâm sản, đặc sản khác lấy từ rừng.