Document: Điều 18 Nghị định 68/2010/NĐ-CP  xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/06/2010", "sign_number": "68/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/06/2010", "sign_number": "68/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/06/2010", "sign_number": "68/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/06/2010", "sign_number": "68/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/06/2010", "sign_number": "68/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 18 Nghị định 68/2010/NĐ-CP  xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực có nội dung như sau:

Điều 18. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực xảy ra tại địa phương thuộc phạm vi quản lý, cụ thể như sau:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền xử phạt các hành vi quy định tại Điều 14 và Điều 15 của Nghị định này như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm có giá trị đến 2.000.000 đồng;
d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm gây ra;
đ) Buộc bồi thường toàn bộ số tiền tổn thất do hành vi vi phạm gây ra.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền xử phạt các hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11; Điều 13; Điều 14 và Điều 15 của Nghị định này như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm;
d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm gây ra;
đ) Buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép hoặc sai phép;
e) Buộc bồi thường toàn bộ số tiền tổn thất do hành vi vi phạm gây ra;
g) Buộc kiểm định lại thiết bị đo đếm hoặc thay thế thiết bị đo đếm khác;
h) Tịch thu toàn bộ số tiền thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền xử phạt các hành vi quy định tại Điều 7; Điều 8; khoản 2, khoản 3 Điều 11; khoản 1 Điều 12; Điều 13; Điều 14 và Điều 15 của Nghị định này như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động điện lực do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm;
đ) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm gây ra;
e) Buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép hoặc sai phép;
g) Buộc nộp đủ phí, lệ phí theo quy định;
h) Buộc bồi thường toàn bộ số tiền tổn thất do hành vi vi phạm gây ra;
i) Buộc kiểm định lại thiết bị đo đếm hoặc thay thế thiết bị đo đếm khác;
k) Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp;
l) Tịch thu toàn bộ số tiền thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.

Content:
Điều 18. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực xảy ra tại địa phương thuộc phạm vi quản lý, cụ thể như sau:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền xử phạt các hành vi quy định tại Điều 14 và Điều 15 của Nghị định này như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm có giá trị đến 2.000.000 đồng;
d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm gây ra;
đ) Buộc bồi thường toàn bộ số tiền tổn thất do hành vi vi phạm gây ra.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền xử phạt các hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11; Điều 13; Điều 14 và Điều 15 của Nghị định này như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm;
d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm gây ra;
đ) Buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép hoặc sai phép;
e) Buộc bồi thường toàn bộ số tiền tổn thất do hành vi vi phạm gây ra;
g) Buộc kiểm định lại thiết bị đo đếm hoặc thay thế thiết bị đo đếm khác;
h) Tịch thu toàn bộ số tiền thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền xử phạt các hành vi quy định tại Điều 7; Điều 8; khoản 2, khoản 3 Điều 11; khoản 1 Điều 12; Điều 13; Điều 14 và Điều 15 của Nghị định này như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động điện lực do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm;
đ) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm gây ra;
e) Buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép hoặc sai phép;
g) Buộc nộp đủ phí, lệ phí theo quy định;
h) Buộc bồi thường toàn bộ số tiền tổn thất do hành vi vi phạm gây ra;
i) Buộc kiểm định lại thiết bị đo đếm hoặc thay thế thiết bị đo đếm khác;
k) Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp;
l) Tịch thu toàn bộ số tiền thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.