Document: Điều 1 Quyết định 177/2013/QĐ-UBND Quy hoạch khai thác tập kết cát sỏi lòng sông vật liệu xây dựng Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "14/05/2013", "sign_number": "177/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "14/05/2013", "sign_number": "177/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "14/05/2013", "sign_number": "177/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "14/05/2013", "sign_number": "177/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "14/05/2013", "sign_number": "177/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 177/2013/QĐ-UBND Quy hoạch khai thác tập kết cát sỏi lòng sông vật liệu xây dựng Bắc Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch khu vực khai thác, tập kết cát, sỏi lòng sông và vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh như sau:
I. Khu vực khai thác
Tổng số khu vực khai thác: 04 khu vực, trong đó:
1. Khu vực xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành:
- Vị trí khu vực quy hoạch: Km 22+900 – Km 24+800 đê Hữu Đuống;
- Diện tích 624.881 m2; trữ lượng 1.981.100 m3.
2. Khu vực xã Giang Sơn, huyện Gia Bình:
- Vị trí khu vực quy hoạch: Km 2 – Km 3+500 đê bối xã Giang Sơn;
- Diện tích 293.890 m2; trữ lượng 1.675.200 m3.
3. Khu vực xã Đào Viên, huyện Quế Võ:
- Vị trí khu vực quy hoạch: Km 1+500 – Km 3 đê bối xã Đào Viên;
- Diện tích 856.631 m2; trữ lượng 2.064.400 m3.
4. Khu vực xã Cao Đức, huyện Gia Bình:
- Vị trí khu vực quy hoạch: Km 55 – Km 56 đê hữu Đuống;
- Diện tích: 85.000 m2; trữ lượng: 145.000 m3.
(Chi tiết có phụ lục số 1 kèm theo)
II. Khu vực tập kết
Tổng số khu vực quy hoạch bãi tập kết gồm 47 khu vực; diện tích 1.976.984 m2, trong đó: có 20 khu vực nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt tại Quyết định số 71/2009/QĐ-UBND ngày 12/5/2009 và Quyết định số 605/QĐ-UBND ngày 01/6/2011 của UBND tỉnh (03 khu vực đã quy hoạch đề nghị xóa bỏ); 03 khu vực đã có quyết định cho thuê đất của UBND tỉnh; bổ sung 24 khu vực mới, cụ thể:
1. Huyện Yên Phong: 05 khu vực, gồm 04 khu vực bổ sung mới, 01 khu vực theo Quyết định số 71. Trong đó: Hoà Tiến 01; Tam Giang 01; Đông Tiến 01; Đông Tiến - Yên Trung 01; Dũng Liệt 01.
2. Thành phố Bắc Ninh: 06 khu vực, gồm 01 khu vực bổ sung mới, 03 khu vực đã có Quyết định thuê đất, 02 khu vực theo Quyết định số 71. Trong đó: Vạn An 01; Vũ Ninh 01; Đáp Cầu 03; Kim Chân 01.
3. Huyện Quế Võ: 13 khu vực, gồm 07 khu vực bổ sung mới, 06 khu vực theo Quyết định số 71 và Quyết định số 605. Trong đó: Phù Lãng 03; Đức Long 02; Đào Viên 01; Đại Xuân 01; Nhân Hoà 01; Phù Lương 01; Bồng Lai 01; Đức Long - Châu Phong 01; Châu Phong 01; Hán Quảng 01.
4. Huyện Tiên Du: 08 khu vực, gồm 03 khu vực bổ sung mới, 05 khu vực theo Quyết định số 71. Trong đó: Cảnh Hưng 01; Tri Phương 02; Minh Đạo 02; Tân Chi 03.
5. Huyện Thuận Thành: 04 khu vực, gồm 03 khu vực bổ sung mới, 01 khu vực theo Quyết định số 71. Trong đó: Đình Tổ 02; Song Hồ - Thị trấn Hồ 01; Thị trấn Hồ 01.
6. Huyện Gia Bình: 06 khu vực, gồm 03 khu vực bổ sung mới, 03 khu vực theo Quyết định số 71 và Quyết định số 605. Trong đó: Lãng Ngâm 01; Đại Lai 01; Thái Bảo 01; Vạn Ninh 01; Cao Đức 02.
7. Huyện Lương Tài: 05 khu vực, gồm 03 khu vực bổ sung mới, 02 khu vực theo Quyết định số 71 và Quyết định số 605. Trong đó: Trung Kênh 02; Lai Hạ - Minh Tân 02; Minh Tân 01.
(Chi tiết có phụ lục số 2 kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch khu vực khai thác, tập kết cát, sỏi lòng sông và vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh như sau:
I. Khu vực khai thác
Tổng số khu vực khai thác: 04 khu vực, trong đó:
1. Khu vực xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành:
- Vị trí khu vực quy hoạch: Km 22+900 – Km 24+800 đê Hữu Đuống;
- Diện tích 624.881 m2; trữ lượng 1.981.100 m3.
2. Khu vực xã Giang Sơn, huyện Gia Bình:
- Vị trí khu vực quy hoạch: Km 2 – Km 3+500 đê bối xã Giang Sơn;
- Diện tích 293.890 m2; trữ lượng 1.675.200 m3.
3. Khu vực xã Đào Viên, huyện Quế Võ:
- Vị trí khu vực quy hoạch: Km 1+500 – Km 3 đê bối xã Đào Viên;
- Diện tích 856.631 m2; trữ lượng 2.064.400 m3.
4. Khu vực xã Cao Đức, huyện Gia Bình:
- Vị trí khu vực quy hoạch: Km 55 – Km 56 đê hữu Đuống;
- Diện tích: 85.000 m2; trữ lượng: 145.000 m3.
(Chi tiết có phụ lục số 1 kèm theo)
II. Khu vực tập kết
Tổng số khu vực quy hoạch bãi tập kết gồm 47 khu vực; diện tích 1.976.984 m2, trong đó: có 20 khu vực nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt tại Quyết định số 71/2009/QĐ-UBND ngày 12/5/2009 và Quyết định số 605/QĐ-UBND ngày 01/6/2011 của UBND tỉnh (03 khu vực đã quy hoạch đề nghị xóa bỏ); 03 khu vực đã có quyết định cho thuê đất của UBND tỉnh; bổ sung 24 khu vực mới, cụ thể:
1. Huyện Yên Phong: 05 khu vực, gồm 04 khu vực bổ sung mới, 01 khu vực theo Quyết định số 71. Trong đó: Hoà Tiến 01; Tam Giang 01; Đông Tiến 01; Đông Tiến - Yên Trung 01; Dũng Liệt 01.
2. Thành phố Bắc Ninh: 06 khu vực, gồm 01 khu vực bổ sung mới, 03 khu vực đã có Quyết định thuê đất, 02 khu vực theo Quyết định số 71. Trong đó: Vạn An 01; Vũ Ninh 01; Đáp Cầu 03; Kim Chân 01.
3. Huyện Quế Võ: 13 khu vực, gồm 07 khu vực bổ sung mới, 06 khu vực theo Quyết định số 71 và Quyết định số 605. Trong đó: Phù Lãng 03; Đức Long 02; Đào Viên 01; Đại Xuân 01; Nhân Hoà 01; Phù Lương 01; Bồng Lai 01; Đức Long - Châu Phong 01; Châu Phong 01; Hán Quảng 01.
4. Huyện Tiên Du: 08 khu vực, gồm 03 khu vực bổ sung mới, 05 khu vực theo Quyết định số 71. Trong đó: Cảnh Hưng 01; Tri Phương 02; Minh Đạo 02; Tân Chi 03.
5. Huyện Thuận Thành: 04 khu vực, gồm 03 khu vực bổ sung mới, 01 khu vực theo Quyết định số 71. Trong đó: Đình Tổ 02; Song Hồ - Thị trấn Hồ 01; Thị trấn Hồ 01.
6. Huyện Gia Bình: 06 khu vực, gồm 03 khu vực bổ sung mới, 03 khu vực theo Quyết định số 71 và Quyết định số 605. Trong đó: Lãng Ngâm 01; Đại Lai 01; Thái Bảo 01; Vạn Ninh 01; Cao Đức 02.
7. Huyện Lương Tài: 05 khu vực, gồm 03 khu vực bổ sung mới, 02 khu vực theo Quyết định số 71 và Quyết định số 605. Trong đó: Trung Kênh 02; Lai Hạ - Minh Tân 02; Minh Tân 01.
(Chi tiết có phụ lục số 2 kèm theo)