Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2940/2007/QĐ-UBND điều chỉnh tăng mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách xã phường thị trấn tỉnh Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/12/2007", "sign_number": "2940/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/12/2007", "sign_number": "2940/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/12/2007", "sign_number": "2940/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/12/2007", "sign_number": "2940/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/12/2007", "sign_number": "2940/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2940/2007/QĐ-UBND điều chỉnh tăng mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách xã phường thị trấn tỉnh Thừa Thiên Huế

Điều 1. Điều chỉnh tăng mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn tỉnh Thừa Thiên Huế, như sau:
...
2. Số lượng, chức danh cán bộ không chuyên trách và mức phụ cấp theo các nhóm cụ thể như sau:
a) Nhóm 1: Hệ số 1,0. Gồm 09 chức danh:
- Chánh Văn phòng Đảng uỷ hoặc cán bộ Văn phòng cấp uỷ;
- Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng hoặc Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng hoạt động chuyên trách;
- Phụ trách Tuyên giáo;
- Phụ trách Tổ chức Đảng;
- Phụ trách Dân vận;
- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;
- Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ;
- Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố;
- Bí thư Chi bộ thôn, Bí thư Chi bộ Tổ dân phố;
b) Nhóm 2: Hệ số 0,7. Gồm 08 chức danh:
- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
- Phó Chủ tịch Hội Nông dân,
- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh,
- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên;
- Cán bộ Dân số Gia đình và Trẻ em;
- Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi - Nông lâm ngư nghiệp;
- Cán bộ Lao động Thương binh và Xã hội;
- Cán bộ Văn hoá - Thông tin - Thể thao;
c) Nhóm 3: Hệ số 0,5. Gồm 04 chức danh:
- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;
- Chủ tịch Hội Người cao tuổi;
- Trung đội trưởng cơ động;
- Công an viên thôn;
d) Nhóm 4: Hệ số 1,1. Gồm 02 chức danh:
- Phó Trưởng Công an;
- Phó Chỉ huy trưởng Quân sự.

Content:
Số lượng, chức danh cán bộ không chuyên trách và mức phụ cấp theo các nhóm cụ thể như sau:
a) Nhóm 1: Hệ số 1,0. Gồm 09 chức danh:
- Chánh Văn phòng Đảng uỷ hoặc cán bộ Văn phòng cấp uỷ;
- Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng hoặc Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng hoạt động chuyên trách;
- Phụ trách Tuyên giáo;
- Phụ trách Tổ chức Đảng;
- Phụ trách Dân vận;
- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;
- Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ;
- Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố;
- Bí thư Chi bộ thôn, Bí thư Chi bộ Tổ dân phố;
b) Nhóm 2: Hệ số 0,7. Gồm 08 chức danh:
- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
- Phó Chủ tịch Hội Nông dân,
- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh,
- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên;
- Cán bộ Dân số Gia đình và Trẻ em;
- Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi - Nông lâm ngư nghiệp;
- Cán bộ Lao động Thương binh và Xã hội;
- Cán bộ Văn hoá - Thông tin - Thể thao;
c) Nhóm 3: Hệ số 0,5. Gồm 04 chức danh:
- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;
- Chủ tịch Hội Người cao tuổi;
- Trung đội trưởng cơ động;
- Công an viên thôn;
d) Nhóm 4: Hệ số 1,1. Gồm 02 chức danh:
- Phó Trưởng Công an;
- Phó Chỉ huy trưởng Quân sự.