Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4496/QĐ-UBND quy hoạch chung xây dựng đô thị Quý Lộc Yên Định Thanh Hóa đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4496/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4496/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4496/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4496/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4496/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4496/QĐ-UBND quy hoạch chung xây dựng đô thị Quý Lộc Yên Định Thanh Hóa đến 2025

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị Quý Lộc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, với nội dung chính sau:
...
5. Vị trí, quy mô các khu chức năng chính:
5.1. Đất cơ quan, văn phòng:
Ổn định khu Trụ sở HĐND-UBND, văn phòng các cơ quan chức năng của đô thị Quý Lộc tại vị trí cũ. Hình thành khu trung tâm đô thị mới gồm các cơ quan công trình công cộng cấp đô thị đầu tư xây dựng mới. Vị trí các công trình này bố trí khu vực phía Đông Bắc tuyến nhánh TL518B tiếp cận với trục chính trung tâm. Tổng diện tích các công trình: 6,46 ha.
5.2. Trung tâm thương mại - Dịch vụ:
- Bố trí các khu thương mại dịch vụ cấp vùng tại nút giao giữa đường tỉnh 518B và tuyến nhánh TL518B đi qua khu trung tâm đô thị. Nâng cấp cải tạo chợ hiện có với tính chất là chợ cấp vùng, hạng III (theo Quyết định số 606/QĐ-UBND ngày 06/03/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh), diện tích 4.000 m2.
- Diện tích thương mại - dịch vụ cấp vùng là: 3,22 ha.
- Diện tích thương mại - dịch vụ cấp đô thị: 2,44 ha.
5.3. Trung tâm Văn hoá - Thể thao:
- Khu trung tâm văn hóa - TDTT được bố trí mới khu vực nút giao trục trung tâm mới và tuyến đường nhánh TL518B. Tiếp giáp với các di tích danh thắng như: Mộ Chúa Trịnh Sâm, Giếng Chúa....
- Diện tích đất văn hóa - TDTT: 5,32 ha.
5.4. Đất công viên, cây xanh :
Cải tạo không gian, cảnh quan hình thành khu công viên văn hóa - tâm linh tại khu vực đồi núi phía Tây Nam tiếp giáp với trục trung tâm mới kết hợp với các điểm di tích hiện có. Diện tích đất công viên, cây xanh: 10,78 ha.
5.5. Trung tâm giáo dục :
- Giữ nguyên vị trí các trường THCS, tiểu học, mầm non hiện có, nâng cấp cải tạo xây dựng thành các trường đạt chuẩn Quốc gia theo tiêu chí ngành. Xây dựng một điểm trường PTTH tại khu vực trung tâm đô thị (công trình giáo dục cấp vùng).
- Diện tích đất giáo dục cấp vùng: 1,39 ha.
- Diện tích đất giáo dục cấp đô thị: 2,48 ha.
5.6. Trung tâm y tế:
- Xây dựng mới phòng khám đa khoa với quy mô 15 giường đảm nhận chức năng phục vụ cho vùng, được bố trí khu vực trung tâm mới, tiếp giáp với khu Trung tâm văn hóa - thể thao đô thị.
- Diện tích đất y tế cấp vùng: 1.08 ha.
- Diện tích đất y tế cấp đô thị: 0.36 ha.
5.7. Nhà ở và dân cư:
Cơ bản ổn định các khu dân cư thuộc 10 thôn hiện hữu khu vực trong đê (trừ 2 thôn 10 và 11 làng Gia Lộc), hình thành 4 khu ở tại trung tâm.
* Dân cư hiện trạng cải tạo:
- Nâng cấp cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong các khu dân cư gồm: giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, vệ sinh môi trường...vv theo đúng tiêu chuẩn đô thị loại V. Giải tỏa các khu vực dân cư nhỏ lẻ nằm phân tán trên đất canh tác, di dời đến nơi ở quy hoạch mới.
- Khu vực dân cư làng Gia Lộc (gồm thôn 10 và thôn 11, với khoảng 2.500 người) trước mắt khoanh vùng không đầu tư xây dựng mới, từng bước di chuyển toàn bộ khu dân cư này vào khu vực phía trong đê.
- Diện tích đất dân cư hiện trạng: 121,89 ha.
* Dân cư phát triển và tái định cư:
- Khu dân cư phát triển mới và tái định cư (phục vụ di chuyển khu dân cư làng Gia Lộc phía ngoài đê và các dự án đầu tư xây dựng đô thị) chủ yếu bố trí khu vực trung tâm mới đô thị, sẽ theo mô hình nhà ở liền kế.
- Diện tích đất dân cư phát triển, tái định cư khoảng: 25,27 ha. Trong đó:
+ Đất dân cư phát triển: 12,72 ha
+ Đất tái định cư: 12,55 ha
5.8. Đất phát triển CN - TTCN: Quy hoạch điểm sản xuất TTCN vị trí phía Tây của đô thị, giáp đường tỉnh 518. Tổng diện tích: 15,39 ha.
5.9. Đất kinh tế trang trại: Định hướng đây là động lực quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội trước mắt và lâu dài của đô thị Quý Lộc, do đó bố trí 2 khu vực sản xuất theo mô hình trang trại tập trung gồm:
+ Khu vực 1: vị trí chân núi Bình Giã phía Tây đô thị Quý Lộc, trên cơ sở các trang trại Gà hiện nay, mở rộng quy mô, đầu tư xây dựng theo đúng phương thức chăn nuôi khoa học và hiện đại. Diện tích 11,5 ha
+ Khu vực 2: vị trí thuộc khu đất sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả phía Đông đường tỉnh 518B (đê sông Mã). Diện tích 6,5ha;
Tổng diện tích: 18,0 ha.
5.10. Đất bãi rác, nghĩa trang:
* Đất nghĩa trang nhân dân: Quy hoạch và mở rộng khu nghĩa địa chính, phía Tây Nam đô thị thuộc thôn 5 và thôn 9, phía Tây núi Bình Giã với diện tích: 5,65 ha. Các khu nghĩa địa khác từng bước đóng cửa và giải tỏa. Đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng cần thiết như: nhà quản trang, cổng, hàng rào, đường nội bộ, cây xanh... Tổng diện tích đất: 5,65 ha.
* Khu xử lý rác thải: Trong phạm vi đô thị chi bố trí các điểm thu gom tại các khu phố, rác thải cuối ngày sẽ được đưa đến điểm tập kết chung, vị trí bãi rác thải đô thị được xác định tại khu vực phía Tây, hiện trạng đây là khu vực đồi núi cách xa khu dân cư và có giao thông tiếp cận thuận lợi.
Về lâu dài khi khu xử lý rác thải rắn của huyện Yên Định bố trí tại khu vực thuộc xã Yên Lâm hoàn thành thì rác thải của đô thị Quý Lộc sẽ được chuyển đến để xử lý theo công nghệ thân thiện với môi trường gắn với việc xử lý rác thải chung cho toàn khu vực. Diện tích đất bãi rác là 1,5 ha.
5.11. Đất dự phòng phát triển:
Đất dự phòng phát triển chủ yếu trên đất nông nghiệp hiện có, nhằm đáp ứng cho yêu cầu phát triển của đô thị trong tương lai. Trong khi chờ đầu tư xây dựng, đất dự phòng phát triển này vẫn được sản xuất nông nghiệp như hiện trạng. Diện tích đất dự phòng phát triển là: 32,23 ha.

Content:
Vị trí, quy mô các khu chức năng chính:
5.1. Đất cơ quan, văn phòng:
Ổn định khu Trụ sở HĐND-UBND, văn phòng các cơ quan chức năng của đô thị Quý Lộc tại vị trí cũ. Hình thành khu trung tâm đô thị mới gồm các cơ quan công trình công cộng cấp đô thị đầu tư xây dựng mới. Vị trí các công trình này bố trí khu vực phía Đông Bắc tuyến nhánh TL518B tiếp cận với trục chính trung tâm. Tổng diện tích các công trình: 6,46 ha.
5.2. Trung tâm thương mại - Dịch vụ:
- Bố trí các khu thương mại dịch vụ cấp vùng tại nút giao giữa đường tỉnh 518B và tuyến nhánh TL518B đi qua khu trung tâm đô thị. Nâng cấp cải tạo chợ hiện có với tính chất là chợ cấp vùng, hạng III (theo Quyết định số 606/QĐ-UBND ngày 06/03/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh), diện tích 4.000 m2.
- Diện tích thương mại - dịch vụ cấp vùng là: 3,22 ha.
- Diện tích thương mại - dịch vụ cấp đô thị: 2,44 ha.
5.3. Trung tâm Văn hoá - Thể thao:
- Khu trung tâm văn hóa - TDTT được bố trí mới khu vực nút giao trục trung tâm mới và tuyến đường nhánh TL518B. Tiếp giáp với các di tích danh thắng như: Mộ Chúa Trịnh Sâm, Giếng Chúa....
- Diện tích đất văn hóa - TDTT: 5,32 ha.
5.4. Đất công viên, cây xanh :
Cải tạo không gian, cảnh quan hình thành khu công viên văn hóa - tâm linh tại khu vực đồi núi phía Tây Nam tiếp giáp với trục trung tâm mới kết hợp với các điểm di tích hiện có. Diện tích đất công viên, cây xanh: 10,78 ha.
5.Trung tâm giáo dục :
- Giữ nguyên vị trí các trường THCS, tiểu học, mầm non hiện có, nâng cấp cải tạo xây dựng thành các trường đạt chuẩn Quốc gia theo tiêu chí ngành. Xây dựng một điểm trường PTTH tại khu vực trung tâm đô thị (công trình giáo dục cấp vùng).
- Diện tích đất giáo dục cấp vùng: 1,39 ha.
- Diện tích đất giáo dục cấp đô thị: 2,48 ha.
5.6. Trung tâm y tế:
- Xây dựng mới phòng khám đa khoa với quy mô 15 giường đảm nhận chức năng phục vụ cho vùng, được bố trí khu vực trung tâm mới, tiếp giáp với khu Trung tâm văn hóa - thể thao đô thị.
- Diện tích đất y tế cấp vùng: 1.08 ha.
- Diện tích đất y tế cấp đô thị: 0.36 ha.
5.7. Nhà ở và dân cư:
Cơ bản ổn định các khu dân cư thuộc 10 thôn hiện hữu khu vực trong đê (trừ 2 thôn 10 và 11 làng Gia Lộc), hình thành 4 khu ở tại trung tâm.
* Dân cư hiện trạng cải tạo:
- Nâng cấp cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong các khu dân cư gồm: giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, vệ sinh môi trường...vv theo đúng tiêu chuẩn đô thị loại V. Giải tỏa các khu vực dân cư nhỏ lẻ nằm phân tán trên đất canh tác, di dời đến nơi ở quy hoạch mới.
- Khu vực dân cư làng Gia Lộc (gồm thôn 10 và thôn 11, với khoảng 2.500 người) trước mắt khoanh vùng không đầu tư xây dựng mới, từng bước di chuyển toàn bộ khu dân cư này vào khu vực phía trong đê.
- Diện tích đất dân cư hiện trạng: 121,89 ha.
* Dân cư phát triển và tái định cư:
- Khu dân cư phát triển mới và tái định cư (phục vụ di chuyển khu dân cư làng Gia Lộc phía ngoài đê và các dự án đầu tư xây dựng đô thị) chủ yếu bố trí khu vực trung tâm mới đô thị, sẽ theo mô hình nhà ở liền kế.
- Diện tích đất dân cư phát triển, tái định cư khoảng: 25,27 ha. Trong đó:
+ Đất dân cư phát triển: 12,72 ha
+ Đất tái định cư: 12,55 ha
5.8. Đất phát triển CN - TTCN: Quy hoạch điểm sản xuất TTCN vị trí phía Tây của đô thị, giáp đường tỉnh 518. Tổng diện tích: 15,39 ha.
5.9. Đất kinh tế trang trại: Định hướng đây là động lực quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội trước mắt và lâu dài của đô thị Quý Lộc, do đó bố trí 2 khu vực sản xuất theo mô hình trang trại tập trung gồm:
+ Khu vực 1: vị trí chân núi Bình Giã phía Tây đô thị Quý Lộc, trên cơ sở các trang trại Gà hiện nay, mở rộng quy mô, đầu tư xây dựng theo đúng phương thức chăn nuôi khoa học và hiện đại. Diện tích 11,5 ha
+ Khu vực 2: vị trí thuộc khu đất sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả phía Đông đường tỉnh 518B (đê sông Mã). Diện tích 6,5ha;
Tổng diện tích: 18,0 ha.
5.10. Đất bãi rác, nghĩa trang:
* Đất nghĩa trang nhân dân: Quy hoạch và mở rộng khu nghĩa địa chính, phía Tây Nam đô thị thuộc thôn 5 và thôn 9, phía Tây núi Bình Giã với diện tích: 5,65 ha. Các khu nghĩa địa khác từng bước đóng cửa và giải tỏa. Đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng cần thiết như: nhà quản trang, cổng, hàng rào, đường nội bộ, cây xanh... Tổng diện tích đất: 5,65 ha.
* Khu xử lý rác thải: Trong phạm vi đô thị chi bố trí các điểm thu gom tại các khu phố, rác thải cuối ngày sẽ được đưa đến điểm tập kết chung, vị trí bãi rác thải đô thị được xác định tại khu vực phía Tây, hiện trạng đây là khu vực đồi núi cách xa khu dân cư và có giao thông tiếp cận thuận lợi.
Về lâu dài khi khu xử lý rác thải rắn của huyện Yên Định bố trí tại khu vực thuộc xã Yên Lâm hoàn thành thì rác thải của đô thị Quý Lộc sẽ được chuyển đến để xử lý theo công nghệ thân thiện với môi trường gắn với việc xử lý rác thải chung cho toàn khu vực. Diện tích đất bãi rác là 1,5 ha.
5.11. Đất dự phòng phát triển:
Đất dự phòng phát triển chủ yếu trên đất nông nghiệp hiện có, nhằm đáp ứng cho yêu cầu phát triển của đô thị trong tương lai. Trong khi chờ đầu tư xây dựng, đất dự phòng phát triển này vẫn được sản xuất nông nghiệp như hiện trạng. Diện tích đất dự phòng phát triển là: 32,23 ha.