Document: Điều 1 Quyết định 27/2003/QĐ-UB điều chỉnh QĐ 20/1998/QĐ-UB đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất thành phố dùng mục đích công

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "11/02/2003", "sign_number": "27/2003/QĐ-UB", "signer": "Lê Quý Đôn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "11/02/2003", "sign_number": "27/2003/QĐ-UB", "signer": "Lê Quý Đôn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "11/02/2003", "sign_number": "27/2003/QĐ-UB", "signer": "Lê Quý Đôn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "11/02/2003", "sign_number": "27/2003/QĐ-UB", "signer": "Lê Quý Đôn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "11/02/2003", "sign_number": "27/2003/QĐ-UB", "signer": "Lê Quý Đôn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 27/2003/QĐ-UB điều chỉnh QĐ 20/1998/QĐ-UB đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất thành phố dùng mục đích công có nội dung như sau:

Điều 1. : Điều chỉnh Khoản 1, Điều 14 Quyết định số 20/1998/QĐ-UB ngày 30/6/1998 của UBND thành phố về đền bù thiệt hại, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng như sau :
1 - Người có nhà, công trình xây dựng trên đất thuộc diện không được đền bù thiệt hại về đất theo qui định tại Điều 7 Nghị định 22/1998/NĐ-CP, nếu khi xây dựng vi phạm qui hoạch, vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã công bố thì không được đền bù về tài sản; nếu tự giác chấp hành di chuyển theo kế hoạch thì được xem xét hỗ trợ như sau :
a. Công trình là nhà tạm, nhà cấp 4 và vật kiến trúc khác xây dựng trên đất nông nghiệp, lâm nghiệp nhằm mục đích phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp (không dùng để làm nhà ở) hoặc xây dựng trên đất nông nghiệp cho mượn, cho thuê, đất đấu thầu theo sự thoả thuận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc Hợp tác xã nông nghiệp; công trình xây dựng được chính quyền địa phương cho phép (bằng văn bản) trước khi ban hành Quyết định thu hồi đất hoặc công bố quy hoạch mà không có văn bản xử lý yêu cầu dỡ bỏ công trình của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thì được đền bù 100% theo giá chuẩn xây dựng mới công trình cùng loại do Uỷ ban nhân dân thành phố quy định.
b. Các công trình, vật kiến trúc xây dựng không thuộc các trường hợp quy định tại Mục a/ trên đây thì không được đền bù thiệt hại, chỉ được xem xét hỗ trợ theo các trường hợp sau :
- Nếu xây dựng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 :
+ Đối với nhà cấp 4, nhà tạm và vật kiến trúc khác : Được hỗ trợ 80% (đối với khu vực nông thôn), 70% (đối với khu vực đô thị) theo giá chuẩn xây dựng mới công trình cùng loại do Uỷ ban nhân dân thành phố quy định.
+ Đối với các loại nhà còn lại : Được hỗ trợ 80% (đối với khu vực nông thôn) 70% (đối với khu vực đô thị) giá trị còn lại của công trình theo giá chuẩn xây dựng mới công trình cùng loại do Uỷ ban nhân dân thành phố quy định.
- Nếu xây dựng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trước ngày có Quyết định thu hồi đất mà chưa bị xử lý vi phạm của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền :
+ Đối với nhà cấp 4, nhà tạm và vật kiến trúc khác : Được hỗ trợ 50% (đối với khu vực nông thôn), 40% (đối với khu vực đô thị) theo giá chuẩn xây dựng mới công trình cùng loại do Uỷ ban nhân dân thành phố quy định.
+ Đối với các loại nhà còn lại : được hỗ trợ 50% (đối với khu vực nông thôn), 40% (đối với khu vực đô thị) giá trị còn lại của công trình theo giá chuẩn xây dựng mới công trình cùng loại do Uỷ ban nhân dân thành phố quy định.
- Trường hợp công trình (các loại nhà và vật kiến trúc) xây dựng từ sau ngày ban hành Quyết định thu hồi đất và các trường hợp xây dựng trái phép đã có quyết định xử lý vi phạm trật tự xây dựng của cấp có thẩm quyền thì không được đền bù, chỉ hỗ trợ chi phí phá dỡ công trình tính bằng 9,3% giá chuẩn xây dựng mới công trình cùng loại do Uỷ ban nhân dân thành phố qui định.
c - Các trường hợp tại Mục a/ Mục b/ nếu tự giác chấp hành di chuyển (Nhà nước không phải thực hiện biện pháp cưỡng chế di chuyển) thì được hỗ trợ bổ sung theo qui định tại Khoản 3, Điều 8 và Khoản 3 Điều 14 của Qui định này".

Content:
Điều 1. : Điều chỉnh Khoản 1, Điều 14 Quyết định số 20/1998/QĐ-UB ngày 30/6/1998 của UBND thành phố về đền bù thiệt hại, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng như sau :
1 - Người có nhà, công trình xây dựng trên đất thuộc diện không được đền bù thiệt hại về đất theo qui định tại Điều 7 Nghị định 22/1998/NĐ-CP, nếu khi xây dựng vi phạm qui hoạch, vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã công bố thì không được đền bù về tài sản; nếu tự giác chấp hành di chuyển theo kế hoạch thì được xem xét hỗ trợ như sau :
a. Công trình là nhà tạm, nhà cấp 4 và vật kiến trúc khác xây dựng trên đất nông nghiệp, lâm nghiệp nhằm mục đích phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp (không dùng để làm nhà ở) hoặc xây dựng trên đất nông nghiệp cho mượn, cho thuê, đất đấu thầu theo sự thoả thuận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc Hợp tác xã nông nghiệp; công trình xây dựng được chính quyền địa phương cho phép (bằng văn bản) trước khi ban hành Quyết định thu hồi đất hoặc công bố quy hoạch mà không có văn bản xử lý yêu cầu dỡ bỏ công trình của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thì được đền bù 100% theo giá chuẩn xây dựng mới công trình cùng loại do Uỷ ban nhân dân thành phố quy định.
b. Các công trình, vật kiến trúc xây dựng không thuộc các trường hợp quy định tại Mục a/ trên đây thì không được đền bù thiệt hại, chỉ được xem xét hỗ trợ theo các trường hợp sau :
- Nếu xây dựng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 :
+ Đối với nhà cấp 4, nhà tạm và vật kiến trúc khác : Được hỗ trợ 80% (đối với khu vực nông thôn), 70% (đối với khu vực đô thị) theo giá chuẩn xây dựng mới công trình cùng loại do Uỷ ban nhân dân thành phố quy định.
+ Đối với các loại nhà còn lại : Được hỗ trợ 80% (đối với khu vực nông thôn) 70% (đối với khu vực đô thị) giá trị còn lại của công trình theo giá chuẩn xây dựng mới công trình cùng loại do Uỷ ban nhân dân thành phố quy định.
- Nếu xây dựng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trước ngày có Quyết định thu hồi đất mà chưa bị xử lý vi phạm của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền :
+ Đối với nhà cấp 4, nhà tạm và vật kiến trúc khác : Được hỗ trợ 50% (đối với khu vực nông thôn), 40% (đối với khu vực đô thị) theo giá chuẩn xây dựng mới công trình cùng loại do Uỷ ban nhân dân thành phố quy định.
+ Đối với các loại nhà còn lại : được hỗ trợ 50% (đối với khu vực nông thôn), 40% (đối với khu vực đô thị) giá trị còn lại của công trình theo giá chuẩn xây dựng mới công trình cùng loại do Uỷ ban nhân dân thành phố quy định.
- Trường hợp công trình (các loại nhà và vật kiến trúc) xây dựng từ sau ngày ban hành Quyết định thu hồi đất và các trường hợp xây dựng trái phép đã có quyết định xử lý vi phạm trật tự xây dựng của cấp có thẩm quyền thì không được đền bù, chỉ hỗ trợ chi phí phá dỡ công trình tính bằng 9,3% giá chuẩn xây dựng mới công trình cùng loại do Uỷ ban nhân dân thành phố qui định.
c - Các trường hợp tại Mục a/ Mục b/ nếu tự giác chấp hành di chuyển (Nhà nước không phải thực hiện biện pháp cưỡng chế di chuyển) thì được hỗ trợ bổ sung theo qui định tại Khoản 3, Điều 8 và Khoản 3 Điều 14 của Qui định này".