Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4572/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (tỷ lệ 1/2000) khu dân cư phường An Phú

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/10/2008", "sign_number": "4572/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/10/2008", "sign_number": "4572/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/10/2008", "sign_number": "4572/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/10/2008", "sign_number": "4572/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/10/2008", "sign_number": "4572/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4572/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (tỷ lệ 1/2000) khu dân cư phường An Phú

Điều 1. Duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (tỷ lệ 1/2.000) khu dân cư phường An Phú (giáp với khu Liên hợp Thể dục thể thao Rạch Chiếc, diện tích khoảng 36ha) - quận 2, với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Cơ cấu sử dụng đất và chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
5.1. Cơ cấu sử dụng đất:
Diện tích khu đất quy hoạch của khu dân cư 36ha (giáp khu Rạch Chiếc) phường An Phú, quận 2 khoảng 35,7ha (357.296,56m²; không bao gồm đất giao thông Đại lộ Đông Tây, đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, đường D1 đi khu Liên hợp Thể dục thể thao Rạch Chiếc và 02 nút giao thông trên Đại lộ Đông Tây), trong đó:
+ Đất đơn vị ở: khoảng 32,47ha chiếm 91% đất toàn khu, trong đó:
- Đất nhóm nhà ở (bao gồm cả phức hợp ở - thương mại - dịch vụ): khoảng 21,27 - 21,77ha, chiếm 65 - 67% đất đơn vị ở, bao gồm:
• Đất nhóm ở cao tầng và phức hợp ở - thương mại - dịch vụ (tái định cư và kinh doanh): khoảng 70 - 80%;
• Đất nhóm ở thấp tầng/hiện hữu chỉnh trang: khoảng 20 - 30%.
- Đất công trình công cộng: khoảng 3,1 - 3,6ha, chiếm 9 - 11% đất đơn vị ở bao gồm:
• Đất trung tâm và công trình công cộng khu vực: khoảng 0,6 - 0,7ha;
• Đất công trình công cộng (hạ tầng xã hội) đơn vị ở: khoảng 2,5 - 3,0ha, gồm:
+ Đất giáo dục: 1,6 - 2,1ha: tối thiểu 1 trường tiểu học đủ chuẩn (1,05ha), nghiên cứu mở rộng quy mô để có thể bố trí trường tiểu học kết hợp trường trung học cơ sở và khoảng 3 trường mầm non tổng cộng 0,6 - 0,9ha;
+ Đất y tế: tối thiểu khoảng 0,6ha (bố trí 1 trạm y tế/1.000 người, quy mô mỗi trạm khoảng 500m2; có thể bố trí thêm phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện đa khoa <100 giường);
+ Đất công trình công cộng khác (chợ, thương mại - dịch vụ): khoảng 0,3ha.
- Đất giao thông: khoảng 6,4ha, chiếm 19,7% đất đơn vị ở.
- Đất cây xanh - công viên thể dục thể thao: tối thiểu khoảng 1,2ha đất cây xanh tập trung (không kể cây xanh - mặt nước kênh rạch và cây xanh nội bộ nhóm ở), chiếm tối thiểu 3,7% đất đơn vị ở.
+ Đất ngoài đơn vị ở: khoảng 3,23ha chiếm 9% đất toàn khu bao gồm:
- Đất cây xanh mặt nước dọc kênh rạch: khoảng 2,28ha;
- Đất giao thông đối ngoại (đường Nguyễn Thị Định): khoảng 0,95ha.
5.2. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu:
- Tổng số dân dự kiến : 12.000 người
- Chỉ tiêu đất đơn vị ở : 28 ÷ 30 m²/người, trong đó:
+ Đất công trình công cộng : 2 ÷ 3 m²/người
+ Đất khu ở (có thể kết hợp thương mại - dịch vụ): 15 ÷ 18 m²/người.
+ Đất cây xanh - thể dục thể thao: tối thiểu 1 ÷ 2 m²/người (cây xanh tập trung, chưa kể chỉ tiêu đất cây xanh trong nhóm ở tối thiểu 1 - 2m2/người; tổng cộng tối thiểu 3 - 4 m2/người).
+ Đất giao thông khu vực : 5 ÷ 7 m²/người
- Tầng cao thấp nhất : 3 tầng
- Tầng cao cao nhất : 40 tầng
- Mật độ xây dựng nhóm nhà ở : 25 ÷ 40 %
+ Khối tháp: khoảng 30 - 35% (tính trên lô đất xây dựng);
+ Khối đế (nếu có) chức năng thương mại - dịch vụ, tiện ích công cộng, đậu xe… mật độ xây dựng có thể cao hơn (tối đa 60 - 70%).
- Hệ số sử dụng đất chung:
+ Toàn khu (trừ đất ngoài đơn vị ở) khoảng 3,5 - 4;
+ Cho đất dự án cao tầng (trừ đường giao thông khu vực theo quy hoạch chi tiết 1/2000) tối đa 7.
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt : 1.500 kWh/người/năm
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt : 200 ÷ 250 lít/người/ngày đêm
- Cao trình san lấp : tối thiểu 2,5m
- Chỉ tiêu thoát nước bẩn : 200 ÷ 250 lít/người/ngày đêm
- Chỉ tiêu điện thoại : 10 máy/100 người
- Chỉ tiêu rác thải : 1 ÷ 1,5 kg /người/ngày
- Diện tích căn hộ tái định cư : 50 ÷ 100m², tính trung bình 75m²/căn hộ. Ngoài ra, có một phần nhỏ căn hộ có diện tích > 100m².
- Đảm bảo các chỉ tiêu tiện ích công cộng cho khu dân cư cao tầng như sau:
+ Chung cư tái định cư: bố trí 01 chỗ ôtô cho 2 căn hộ (nhưng có dự trù diện tích mở rộng tương lai cho 1 căn hộ/1 ôtô).
+ Chung cư kinh doanh: bố trí từ 1 - 1,5 chỗ ôtô cho 1 căn hộ, hoặc cho 150m² sàn sử dụng văn phòng hoặc 75m² sàn sử dụng thương mại.
+ Trạm y tế (1 trạm quy mô 500m2/1.000 dân) và phòng khám bệnh; có thể nâng cấp thành bệnh viện < 100 giường.
+ Các khu ở cần bố trí chợ/siêu thị; khu sinh hoạt cộng đồng; sân chơi công cộng; khu luyện tập thể dục thể thao; khu quản lý; công trình văn hóa; tôn giáo…
+ Bố trí trường học: theo Quyết định số 02/2003/QĐ-UB ngày 03 tháng 01 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố, chỉ tiêu đất giáo dục cho các trường học tại khu vực quận 2 là 8 - 10m²/chỗ học.

Content:
Cơ cấu sử dụng đất và chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
5.1. Cơ cấu sử dụng đất:
Diện tích khu đất quy hoạch của khu dân cư 36ha (giáp khu Rạch Chiếc) phường An Phú, quận 2 khoảng 35,7ha (357.296,56m²; không bao gồm đất giao thông Đại lộ Đông Tây, đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, đường D1 đi khu Liên hợp Thể dục thể thao Rạch Chiếc và 02 nút giao thông trên Đại lộ Đông Tây), trong đó:
+ Đất đơn vị ở: khoảng 32,47ha chiếm 91% đất toàn khu, trong đó:
- Đất nhóm nhà ở (bao gồm cả phức hợp ở - thương mại - dịch vụ): khoảng 21,27 - 21,77ha, chiếm 65 - 67% đất đơn vị ở, bao gồm:
• Đất nhóm ở cao tầng và phức hợp ở - thương mại - dịch vụ (tái định cư và kinh doanh): khoảng 70 - 80%;
• Đất nhóm ở thấp tầng/hiện hữu chỉnh trang: khoảng 20 - 30%.
- Đất công trình công cộng: khoảng 3,1 - 3,6ha, chiếm 9 - 11% đất đơn vị ở bao gồm:
• Đất trung tâm và công trình công cộng khu vực: khoảng 0,6 - 0,7ha;
• Đất công trình công cộng (hạ tầng xã hội) đơn vị ở: khoảng 2,5 - 3,0ha, gồm:
+ Đất giáo dục: 1,6 - 2,1ha: tối thiểu 1 trường tiểu học đủ chuẩn (1,05ha), nghiên cứu mở rộng quy mô để có thể bố trí trường tiểu học kết hợp trường trung học cơ sở và khoảng 3 trường mầm non tổng cộng 0,6 - 0,9ha;
+ Đất y tế: tối thiểu khoảng 0,6ha (bố trí 1 trạm y tế/1.000 người, quy mô mỗi trạm khoảng 500m2; có thể bố trí thêm phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện đa khoa <100 giường);
+ Đất công trình công cộng khác (chợ, thương mại - dịch vụ): khoảng 0,3ha.
- Đất giao thông: khoảng 6,4ha, chiếm 19,7% đất đơn vị ở.
- Đất cây xanh - công viên thể dục thể thao: tối thiểu khoảng 1,2ha đất cây xanh tập trung (không kể cây xanh - mặt nước kênh rạch và cây xanh nội bộ nhóm ở), chiếm tối thiểu 3,7% đất đơn vị ở.
+ Đất ngoài đơn vị ở: khoảng 3,23ha chiếm 9% đất toàn khu bao gồm:
- Đất cây xanh mặt nước dọc kênh rạch: khoảng 2,28ha;
- Đất giao thông đối ngoại (đường Nguyễn Thị Định): khoảng 0,95ha.
5.2. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu:
- Tổng số dân dự kiến : 12.000 người
- Chỉ tiêu đất đơn vị ở : 28 ÷ 30 m²/người, trong đó:
+ Đất công trình công cộng : 2 ÷ 3 m²/người
+ Đất khu ở (có thể kết hợp thương mại - dịch vụ): 15 ÷ 18 m²/người.
+ Đất cây xanh - thể dục thể thao: tối thiểu 1 ÷ 2 m²/người (cây xanh tập trung, chưa kể chỉ tiêu đất cây xanh trong nhóm ở tối thiểu 1 - 2m2/người; tổng cộng tối thiểu 3 - 4 m2/người).
+ Đất giao thông khu vực : 5 ÷ 7 m²/người
- Tầng cao thấp nhất : 3 tầng
- Tầng cao cao nhất : 40 tầng
- Mật độ xây dựng nhóm nhà ở : 25 ÷ 40 %
+ Khối tháp: khoảng 30 - 35% (tính trên lô đất xây dựng);
+ Khối đế (nếu có) chức năng thương mại - dịch vụ, tiện ích công cộng, đậu xe… mật độ xây dựng có thể cao hơn (tối đa 60 - 70%).
- Hệ số sử dụng đất chung:
+ Toàn khu (trừ đất ngoài đơn vị ở) khoảng 3,5 - 4;
+ Cho đất dự án cao tầng (trừ đường giao thông khu vực theo quy hoạch chi tiết 1/2000) tối đa 7.
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt : 1.500 kWh/người/năm
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt : 200 ÷ 250 lít/người/ngày đêm
- Cao trình san lấp : tối thiểu 2,5m
- Chỉ tiêu thoát nước bẩn : 200 ÷ 250 lít/người/ngày đêm
- Chỉ tiêu điện thoại : 10 máy/100 người
- Chỉ tiêu rác thải : 1 ÷ 1,5 kg /người/ngày
- Diện tích căn hộ tái định cư : 50 ÷ 100m², tính trung bình 75m²/căn hộ. Ngoài ra, có một phần nhỏ căn hộ có diện tích > 100m².
- Đảm bảo các chỉ tiêu tiện ích công cộng cho khu dân cư cao tầng như sau:
+ Chung cư tái định cư: bố trí 01 chỗ ôtô cho 2 căn hộ (nhưng có dự trù diện tích mở rộng tương lai cho 1 căn hộ/1 ôtô).
+ Chung cư kinh doanh: bố trí từ 1 - 1,5 chỗ ôtô cho 1 căn hộ, hoặc cho 150m² sàn sử dụng văn phòng hoặc 75m² sàn sử dụng thương mại.
+ Trạm y tế (1 trạm quy mô 500m2/1.000 dân) và phòng khám bệnh; có thể nâng cấp thành bệnh viện < 100 giường.
+ Các khu ở cần bố trí chợ/siêu thị; khu sinh hoạt cộng đồng; sân chơi công cộng; khu luyện tập thể dục thể thao; khu quản lý; công trình văn hóa; tôn giáo…
+ Bố trí trường học: theo Quyết định số 02/2003/QĐ-UB ngày 03 tháng 01 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố, chỉ tiêu đất giáo dục cho các trường học tại khu vực quận 2 là 8 - 10m²/chỗ học.