Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1598/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bạc Liêu thời kỳ 2021-2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1598/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1598/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1598/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1598/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1598/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1598/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bạc Liêu thời kỳ 2021-2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bạc Liêu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính sau:
...
4. Các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá phát triển
a) Khai thác hiệu quả lợi thế, tiềm năng nổi trội hướng vào phát triển 3 trụ cột chính là công nghiệp năng lượng tái tạo; nuôi trồng, chế biến thủy sản; du lịch. Phát triển nhanh, đồng bộ tiểu vùng kinh tế trọng điểm Nam quốc lộ 1, các hành lang kinh tế, các trục liên kết kinh tế và các đô thị đóng vai trò là cực tăng trưởng quan trọng.
b) Đề xuất các cơ chế, chính sách phù hợp để huy động tốt các nguồn lực cho đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, nhất là hạ tầng giao thông, thủy lợi, điện lực, cảng biển, khu, cụm công nghiệp, viễn thông - công nghệ thông tin; xây dựng trung tâm công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi và thủy sản của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
c) Cải cách hành chính, xây dựng chính quyền số hoạt động hiệu quả. Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, phát triển cộng đồng doanh nghiệp lớn mạnh.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH QUAN TRỌNG; PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển các ngành kinh tế quan trọng
a) Ngành thủy sản
Phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản an toàn quy mô lớn, công nghệ cao, xây dựng Bạc Liêu trở thành trung tâm công nghiệp tôm quốc gia; đẩy mạnh nuôi biển, nuôi biển kết hợp với phát triển năng lượng tái tạo và du lịch; sắp xếp lại và nâng cao hiệu quả nghề đánh bắt hải sản gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản; nâng cấp hạ tầng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão và dịch vụ hậu cần nghề cá; xây dựng và phát triển thương hiệu thủy sản có sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.
b) Ngành công nghiệp chế biến nông, thủy sản
- Khuyến khích, hỗ trợ đổi mới công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm, tăng tỷ trọng sản phẩm qua các giai đoạn chế biến, có đăng ký tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm quốc gia. Kiểm soát chặt chẽ tình trạng xả thải của các cơ sở chế biến thủy sản.
- Xây dựng trung tâm công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi và thủy sản của vùng đồng bằng sông Cửu Long,
- Tổ chức hiệu quả liên kết chuỗi giữa cơ sở chế biến với vùng sản xuất, cung ứng nguyên liệu.
c) Ngành công nghiệp năng lượng tái tạo, năng lượng mới
- Đầu tư, xây dựng Nhà máy điện khí LNG Bạc Liêu công suất 3.200 MW gắn với xây dựng đồng bộ hạ tầng phục vụ.
- Phát triển điện gió trên bờ và ngoài khơi; thu hút đầu tư, phát triển nguồn năng lượng mới (Hydro xanh, Amoniac xanh). Đưa Bạc Liêu trở thành một trong những trung tâm sản xuất và xuất khẩu năng lượng tái tạo của cả nước.
d) Ngành du lịch
Phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, nghỉ dưỡng, tham quan thắng cảnh; đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm du lịch, tạo ra các sản phẩm có thương hiệu, có sức cạnh tranh cao. Xây dựng các khu du lịch trọng điểm ven biển có quy mô ngang tầm khu vực đồng bằng sông Cửu Long và cả nước, đặc biệt là đầu tư phát triển khu vực tiềm năng về du lịch trên địa bàn thành phố Bạc Liêu và vùng lân cận để đảm bảo đủ điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia; xây dựng các tuyến du lịch nội tỉnh, liên tỉnh và quốc tế gắn với các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh.
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
a) Ngành nông, lâm, ngư và diêm nghiệp
- Phát triển ngành nông nghiệp hàng hóa tập trung phù hợp với các tiểu vùng sinh thái, ứng dụng công nghệ cao gắn với công nghiệp chế biến và phát triển thị trường; tăng nhanh tỷ trọng sản phẩm có giá trị gia tăng cao, an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Bảo vệ diện tích chuyên lúa ở những nơi có điều kiện thuận lợi, tăng diện tích thâm canh lúa - tôm, lúa - rau màu; đẩy mạnh trồng rừng phòng hộ ven biển đi đôi với bảo vệ rừng hiện có. Sử dụng đất hiệu quả, thích ứng với biến đổi khí hậu. Kết hợp phát triển nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp với xây dựng nông thôn mới.
- Phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung gắn với mô hình gia trại, trang trại, ứng dụng công nghệ cao, an toàn vệ sinh dịch bệnh.
- Đầu tư và phát triển nghề truyền thống "làm muối Bạc Liêu".
- Tổ chức không gian phát triển ngư, nông, lâm nghiệp theo vùng và tiểu vùng sinh thái, gồm vùng biển, tiểu vùng mặn - Nam quốc lộ 1, tiểu vùng lợ - Bắc quốc lộ 1 và tiểu vùng ngọt - Bắc quốc lộ 1.
b) Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản, muối, may mặc, cơ khí chế tạo nông cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp. Khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư đổi mới công nghệ, sản xuất sản phẩm mới.
- Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động, giải quyết việc làm và cải thiện đời sống; duy trì và phát triển bền vững làng nghề truyền thống.
- Liên kết, hợp tác với các tỉnh, thành phố để phát triển sản phẩm công nghiệp mới phù hợp với thế mạnh của tỉnh.
c) Ngành dịch vụ
- Phát triển các ngành dịch vụ tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, chú trọng các ngành, sản phẩm dịch vụ chất lượng cao. Xây dựng các trung tâm đầu mối, trung tâm logistics, tạo thuận lợi cho sản xuất, lưu thông hàng hóa trong nước và xuất nhập khẩu.
- Mở rộng thị trường xuất khẩu các mặt hàng chủ lực; đa dạng hóa thị trường và phương thức xuất, nhập khẩu.
d) Giáo dục và đào tạo
- Phát triển giáo dục và đào tạo gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, có trọng tâm, trọng điểm; giáo dục phổ thông là nền tảng, đào tạo nhân lực chất lượng cao là khâu đột phá.
- Thực hiện công bằng xã hội và nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời; đa dạng hóa các loại hình giáo dục và đào tạo; khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập. Tiếp tục sắp xếp các cơ sở đào tạo đại học và cao đẳng phù hợp với chủ trương hướng tới tự chủ, nâng cao chất lượng đào tạo, xã hội hóa đào tạo nhân lực.
- Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc Khmer và các đối tượng chính sách, đối tượng giáo dục chuyên biệt.
- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục đào tạo.
đ) Y tế, chăm sóc sức khỏe
- Xây dựng hệ thống y tế đồng bộ, hiện đại công bằng, chất lượng, hiệu quả; kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại; khuyến khích, hỗ trợ xã hội hóa, thu hút đầu tư phát triển hạ tầng y tế.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh ở tất cả các tuyến; phát triển hệ thống khám, chữa bệnh từ xa, mô hình bác sỹ gia đình; nâng cao năng lực chủ động phòng, chống dịch bệnh gắn với đổi mới toàn diện hệ thống y tế, nhất là y tế dự phòng.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong phòng, chống dịch bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân.
e) Văn hóa, thể thao
- Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, an toàn; tạo điều kiện cho người dân thụ hưởng và sáng tạo các giá trị văn hóa mới; nâng cao hiệu quả phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa gắn với phong trào xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và các phong trào thi đua ở cơ sở; chú trọng bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hóa truyền thống, đặc biệt là các di sản được tổ chức UNESCO vinh danh.
- Phát triển thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao ở những môn có thể mạnh; ưu tiên đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa - thể thao trọng điểm của địa phương; khuyến khích xã hội hóa phát triển thiết chế văn hóa - thể thao cơ sở. Phát triển các dịch vụ văn hóa gắn với phát triển du lịch bền vững.
g) Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trở thành động lực quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội; đầu tư đồng bộ về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực khoa học và công nghệ trong các ngành quan trọng; thực hiện liên kết với các tỉnh, thành phố trong phát triển khoa học và công nghệ.
Đẩy nhanh tốc độ ứng dụng những thành tựu của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và phát triển đô thị thông minh.
h) Giáo dục nghề nghiệp, lao động, việc làm và an sinh xã hội
Phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao, đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng, năng lực sáng tạo, cạnh tranh và thích ứng với thị trường lao động.
Thực hiện hiệu quả các chính sách, giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động; hỗ trợ việc làm, tạo sinh kế, đào tạo nghề cho thanh niên lập nghiệp, lao động vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; nâng cao mức sống người dân, giảm nghèo bền vững. Triển khai hiệu quả các chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn, vệ sinh lao động, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp.
Phát triển mạng lưới cơ sở trợ giúp và bảo trợ xã hội; thực hiện tốt các chính sách trợ giúp các đối tượng yếu thế; bảo đảm đầy đủ quyền của trẻ em và tạo môi trường sống an toàn, lành mạnh để trẻ em phát triển toàn diện. Thực hiện tốt các chính sách thúc đẩy bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ ở tất cả các cấp, các lĩnh vực. Đẩy mạnh công tác phòng, chống tệ nạn xã hội.
i) Quốc phòng, an ninh
Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, xử lý kịp thời, hiệu quả các tình huống; xây dựng khu vực phòng thủ gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc; giữ vững chủ quyền vùng biển, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự toàn xã hội.
3. Phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội
Tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội tỉnh theo hướng:
a) Hai tiểu vùng kinh tế và các “cực tăng trưởng”
- Tiểu vùng kinh tế trọng điểm Nam quốc lộ 1
+ Gồm thành phố Bạc Liêu, huyện Hòa Bình, huyện Đông Hải, huyện Vĩnh Lợi và vùng biển Bạc Liêu. Thành phố Bạc Liêu là trung tâm kinh tế - xã hội, là cực tăng trưởng phía Đông của tỉnh.
+ Phát triển các ngành kinh tế biển; trồng rừng phòng hộ; bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia biển.
- Tiểu vùng kinh tế Bắc quốc lộ 1:
+ Gồm huyện Hồng Dân, Phước Long và thị xã Giá Rai. Thị xã Giá; Rai là hạt nhân tiểu vùng, cùng với đô thị Phước Long là 2 cực tăng trưởng phía Tây của tỉnh.
+ Phát triển kinh tế nông nghiệp, chế biến nông thủy sản, sản xuất thức ăn chăn nuôi.
b) Hành lang kinh tế và trục liên kết phát triển
- Phát triển 03 hành lang kinh tế theo hướng Bắc - Nam, là hành lang đối ngoại quan trọng, gồm:
+ Hành lang kinh tế quốc lộ 1 là hành lang kinh tế động lực quan trọng nhất, chạy dọc qua thành phố Bạc Liêu, huyện Vĩnh Lợi, thị xã Giá Rai, huyện Hòa Bình, huyện Đông Hải, kết nối tỉnh Bạc Liêu với tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Cà Mau, hướng tới cảng Trần Đề - Sóc Trăng.
+ Hành lang kinh tế Quản Lộ - Phụng Hiệp, chạy dọc qua các huyện Phước Long, Hồng Dân, kết nối Bạc Liêu với tỉnh Sóc Trăng, tỉnh Cà Mau.
+ Hành lang kinh tế ven biển, chạy dọc theo đường bộ ven biển và tuyến hàng hải ven biển Đông; kết nối trực tiếp vùng biển 03 tỉnh Cà Mau - Bạc Liêu - Sóc Trăng.
- Các trục liên kết phát triển, gồm:
+ Trục liên kết thành phố Bạc Liêu - Ninh Quới - Ngan Dừa, chạy dọc theo đường tỉnh ĐT.978, tuyến vận tải thủy thành phố Bạc Liêu - Ninh Quới - Ngan Dừa; dọc theo tuyến cao tốc quy hoạch Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu; nối quốc lộ 1 với cao tốc Cần Thơ - Bạc Liêu.
+ Trục liên kết Gành Hào - Giá Rai - Phó Sinh - Cạnh Đền, chạy dọc theo quốc lộ 63B; nối cảng Gành Hào với thị xã Giá Rai đi Phó Sinh - Cạnh Đền.
+ Trục liên kết Hòa Bình - Phước Long - Hồng Dân, chạy dọc theo đường tỉnh ĐT.979, nối đường bộ ven biển với quốc lộ 1 và đường Quản Lộ - Phụng Hiệp.
IV. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ KHU VỰC NÔNG THÔN
1. Định hướng sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã
Tiếp tục thực hiện các quy định tại Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 24 tháng 12 năm 2018 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện và cấp xã, Kết luận số 48-KL/TW ngày 30 tháng 01 năm 2023 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 595/NQ-UBTVQH15 ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiếp tục thực hiện chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã. Phạm vi, ranh giới, tên địa lý và triển khai phương án sắp xếp cụ thể các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã sẽ được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị
Khi bảo đảm điều kiện, tiêu chí theo quy định, đến năm 2030, xây dựng 17 đô thị, bao gồm: 01 đô thị loại I (thành phố Bạc Liêu); 01 đô thị loại III (thị xã Giá Rai); 05 đô thị loại IV (gồm các thị trấn Gành Hào, Hòa Bình, Phước Long, Châu Hưng và Ngan Dừa); 10 đô thị loại V (gồm các xã Vĩnh Hưng, Hưng Thành, Vĩnh Mỹ B, Vĩnh Thịnh, Ninh Quới A, Ba Đình, Phong Thạnh Tây B, Phước Long, Điền Hải, Định Thành).
Định hướng phát triển một số đô thị trọng tâm như sau:
- Thành phố Bạc Liêu là đô thị trung tâm tổng hợp, động lực phát triển của cả tỉnh, có chức năng đô thị - công nghiệp - dịch vụ đô thị, đặc biệt là dịch vụ chất lượng cao và du lịch gắn với phát huy lợi thế về phát triển kinh tế biển.
- Thị xã Giá Rai là đô thị trung tâm tổng hợp thuộc tỉnh, là cầu nối giữa thành phố Bạc Liêu với thành phố Cà Mau, có chức năng phát triển công nghiệp chế biến nông, thủy sản, phát triển đô thị, du lịch. Xây dựng thị xã Giá Rai thành trung tâm công nghiệp chế biến nông thủy sản cho bán đảo Cà Mau.
- Các đô thị còn lại đóng vai trò là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa, thương mại của đơn vị hành chính cấp huyện.
(Chi tiết tại Phụ lục I)
3. Phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn
Duy trì ổn định các khu, điểm dân cư nông nghiệp tập trung, giảm dần các điểm dân cư nhỏ lẻ, điểm dân cư nằm trong khu vực có mức độ rủi ro cao do biến đổi khí hậu, nước biển dâng, nằm trong khu vực bảo tồn, bảo vệ nghiêm ngặt môi trường sinh thái và hành lang bảo vệ an toàn nguồn nước, ven biển.
Phát triển các khu dân cư nông thôn theo mô hình nông thôn mới trên cơ sở tổ chức lại các điểm dân cư hiện hữu, phát huy tối đa điều kiện tự nhiên, tiết kiệm và hạn chế sử dụng đất canh tác; chủ động di dời các hộ dân tại các khu vực có nguy cơ sạt lở, ảnh hưởng đến dòng chảy, nhất là ven sông, kênh, rạch, ven biển; cải tạo chỉnh trang, xây dựng mới khu dân cư gắn với vùng sản xuất nông nghiệp, phù hợp với đặc điểm tự nhiên, phong tục tập quán, văn hóa của từng vùng, thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, kết nối hiệu quả.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án phát triển khu công nghiệp
Hoàn thiện hạ tầng khu công nghiệp Trà Kha, đầu tư xây dựng mới khu công nghiệp Láng Trâm với quy mô phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030.
Thành lập mới khu công nghiệp Bạc Liêu và khu công nghiệp Ninh Quới khi tỉnh Bạc Liêu được điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp.
(Chi tiết tại Phụ lục II)
2. Phương án phát triển cụm công nghiệp:
Phát triển các cụm công nghiệp có tính chất đa ngành, phù hợp với tiềm năng, thế mạnh của từng địa phương, đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về cụm công nghiệp.
Hoàn thành xây dựng 04 cụm công nghiệp đã có chủ trương đầu tư, thành lập mới 07 cụm công nghiệp với tổng quy mô phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được duyệt.
(Chi tiết tại Phụ lục III)
3. Phương án phát triển khu du lịch
- Đầu tư phát triển khu vực tiềm năng về du lịch trên địa bàn thành phố Bạc Liêu và vùng lân cận để bảo đảm đủ điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia. Giữ gìn, phát huy các di tích lịch sử, văn hóa, làng nghề kết hợp tổ chức các điểm du lịch hấp dẫn.
- Phát triển các không gian du lịch chính: Không gian du lịch đô thị trung tâm, gồm thành phố Bạc Liêu, thị xã Giá Rai; không gian du lịch ven biển gồm thành phố Bạc Liêu, huyện Hòa Bình, huyện Đông Hải; không gian du lịch nông nghiệp sinh thái gồm huyện Vĩnh Lợi, huyện Phước Long, huyện Hồng Dân.
(Chi tiết tại Phụ lục IV)
4. Phương án phát triển các vùng sản xuất nông, ngư nghiệp tập trung
- Tổ chức không gian phát triển nông, lâm, ngư nghiệp theo 3 tiểu vùng sinh thái: Tiểu vùng ngọt, tiểu vùng chuyển đổi, tiểu vùng mặn.
- Phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung có quy mô lớn, cung cấp nguyên liệu thủy sản, nông sản cho công nghiệp chế biến.
- Hoàn thành đầu tư xây dựng Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại xã Hiệp Thành, thành phố Bạc Liêu.

Content:
Các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá phát triển
a) Khai thác hiệu quả lợi thế, tiềm năng nổi trội hướng vào phát triển 3 trụ cột chính là công nghiệp năng lượng tái tạo; nuôi trồng, chế biến thủy sản; du lịch. Phát triển nhanh, đồng bộ tiểu vùng kinh tế trọng điểm Nam quốc lộ 1, các hành lang kinh tế, các trục liên kết kinh tế và các đô thị đóng vai trò là cực tăng trưởng quan trọng.
b) Đề xuất các cơ chế, chính sách phù hợp để huy động tốt các nguồn lực cho đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, nhất là hạ tầng giao thông, thủy lợi, điện lực, cảng biển, khu, cụm công nghiệp, viễn thông - công nghệ thông tin; xây dựng trung tâm công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi và thủy sản của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
c) Cải cách hành chính, xây dựng chính quyền số hoạt động hiệu quả. Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, phát triển cộng đồng doanh nghiệp lớn mạnh.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH QUAN TRỌNG; PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển các ngành kinh tế quan trọng
a) Ngành thủy sản
Phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản an toàn quy mô lớn, công nghệ cao, xây dựng Bạc Liêu trở thành trung tâm công nghiệp tôm quốc gia; đẩy mạnh nuôi biển, nuôi biển kết hợp với phát triển năng lượng tái tạo và du lịch; sắp xếp lại và nâng cao hiệu quả nghề đánh bắt hải sản gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản; nâng cấp hạ tầng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão và dịch vụ hậu cần nghề cá; xây dựng và phát triển thương hiệu thủy sản có sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.
b) Ngành công nghiệp chế biến nông, thủy sản
- Khuyến khích, hỗ trợ đổi mới công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm, tăng tỷ trọng sản phẩm qua các giai đoạn chế biến, có đăng ký tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm quốc gia. Kiểm soát chặt chẽ tình trạng xả thải của các cơ sở chế biến thủy sản.
- Xây dựng trung tâm công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi và thủy sản của vùng đồng bằng sông Cửu Long,
- Tổ chức hiệu quả liên kết chuỗi giữa cơ sở chế biến với vùng sản xuất, cung ứng nguyên liệu.
c) Ngành công nghiệp năng lượng tái tạo, năng lượng mới
- Đầu tư, xây dựng Nhà máy điện khí LNG Bạc Liêu công suất 3.200 MW gắn với xây dựng đồng bộ hạ tầng phục vụ.
- Phát triển điện gió trên bờ và ngoài khơi; thu hút đầu tư, phát triển nguồn năng lượng mới (Hydro xanh, Amoniac xanh). Đưa Bạc Liêu trở thành một trong những trung tâm sản xuất và xuất khẩu năng lượng tái tạo của cả nước.
d) Ngành du lịch
Phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, nghỉ dưỡng, tham quan thắng cảnh; đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm du lịch, tạo ra các sản phẩm có thương hiệu, có sức cạnh tranh cao. Xây dựng các khu du lịch trọng điểm ven biển có quy mô ngang tầm khu vực đồng bằng sông Cửu Long và cả nước, đặc biệt là đầu tư phát triển khu vực tiềm năng về du lịch trên địa bàn thành phố Bạc Liêu và vùng lân cận để đảm bảo đủ điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia; xây dựng các tuyến du lịch nội tỉnh, liên tỉnh và quốc tế gắn với các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh.
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
a) Ngành nông, lâm, ngư và diêm nghiệp
- Phát triển ngành nông nghiệp hàng hóa tập trung phù hợp với các tiểu vùng sinh thái, ứng dụng công nghệ cao gắn với công nghiệp chế biến và phát triển thị trường; tăng nhanh tỷ trọng sản phẩm có giá trị gia tăng cao, an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Bảo vệ diện tích chuyên lúa ở những nơi có điều kiện thuận lợi, tăng diện tích thâm canh lúa - tôm, lúa - rau màu; đẩy mạnh trồng rừng phòng hộ ven biển đi đôi với bảo vệ rừng hiện có. Sử dụng đất hiệu quả, thích ứng với biến đổi khí hậu. Kết hợp phát triển nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp với xây dựng nông thôn mới.
- Phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung gắn với mô hình gia trại, trang trại, ứng dụng công nghệ cao, an toàn vệ sinh dịch bệnh.
- Đầu tư và phát triển nghề truyền thống "làm muối Bạc Liêu".
- Tổ chức không gian phát triển ngư, nông, lâm nghiệp theo vùng và tiểu vùng sinh thái, gồm vùng biển, tiểu vùng mặn - Nam quốc lộ 1, tiểu vùng lợ - Bắc quốc lộ 1 và tiểu vùng ngọt - Bắc quốc lộ 1.
b) Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản, muối, may mặc, cơ khí chế tạo nông cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp. Khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư đổi mới công nghệ, sản xuất sản phẩm mới.
- Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động, giải quyết việc làm và cải thiện đời sống; duy trì và phát triển bền vững làng nghề truyền thống.
- Liên kết, hợp tác với các tỉnh, thành phố để phát triển sản phẩm công nghiệp mới phù hợp với thế mạnh của tỉnh.
c) Ngành dịch vụ
- Phát triển các ngành dịch vụ tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, chú trọng các ngành, sản phẩm dịch vụ chất lượng cao. Xây dựng các trung tâm đầu mối, trung tâm logistics, tạo thuận lợi cho sản xuất, lưu thông hàng hóa trong nước và xuất nhập khẩu.
- Mở rộng thị trường xuất khẩu các mặt hàng chủ lực; đa dạng hóa thị trường và phương thức xuất, nhập khẩu.
d) Giáo dục và đào tạo
- Phát triển giáo dục và đào tạo gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, có trọng tâm, trọng điểm; giáo dục phổ thông là nền tảng, đào tạo nhân lực chất lượng cao là khâu đột phá.
- Thực hiện công bằng xã hội và nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời; đa dạng hóa các loại hình giáo dục và đào tạo; khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập. Tiếp tục sắp xếp các cơ sở đào tạo đại học và cao đẳng phù hợp với chủ trương hướng tới tự chủ, nâng cao chất lượng đào tạo, xã hội hóa đào tạo nhân lực.
- Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc Khmer và các đối tượng chính sách, đối tượng giáo dục chuyên biệt.
- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục đào tạo.
đ) Y tế, chăm sóc sức khỏe
- Xây dựng hệ thống y tế đồng bộ, hiện đại công bằng, chất lượng, hiệu quả; kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại; khuyến khích, hỗ trợ xã hội hóa, thu hút đầu tư phát triển hạ tầng y tế.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh ở tất cả các tuyến; phát triển hệ thống khám, chữa bệnh từ xa, mô hình bác sỹ gia đình; nâng cao năng lực chủ động phòng, chống dịch bệnh gắn với đổi mới toàn diện hệ thống y tế, nhất là y tế dự phòng.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong phòng, chống dịch bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân.
e) Văn hóa, thể thao
- Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, an toàn; tạo điều kiện cho người dân thụ hưởng và sáng tạo các giá trị văn hóa mới; nâng cao hiệu quả phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa gắn với phong trào xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và các phong trào thi đua ở cơ sở; chú trọng bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hóa truyền thống, đặc biệt là các di sản được tổ chức UNESCO vinh danh.
- Phát triển thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao ở những môn có thể mạnh; ưu tiên đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa - thể thao trọng điểm của địa phương; khuyến khích xã hội hóa phát triển thiết chế văn hóa - thể thao cơ sở. Phát triển các dịch vụ văn hóa gắn với phát triển du lịch bền vững.
g) Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trở thành động lực quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội; đầu tư đồng bộ về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực khoa học và công nghệ trong các ngành quan trọng; thực hiện liên kết với các tỉnh, thành phố trong phát triển khoa học và công nghệ.
Đẩy nhanh tốc độ ứng dụng những thành tựu của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và phát triển đô thị thông minh.
h) Giáo dục nghề nghiệp, lao động, việc làm và an sinh xã hội
Phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao, đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng, năng lực sáng tạo, cạnh tranh và thích ứng với thị trường lao động.
Thực hiện hiệu quả các chính sách, giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động; hỗ trợ việc làm, tạo sinh kế, đào tạo nghề cho thanh niên lập nghiệp, lao động vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; nâng cao mức sống người dân, giảm nghèo bền vững. Triển khai hiệu quả các chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn, vệ sinh lao động, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp.
Phát triển mạng lưới cơ sở trợ giúp và bảo trợ xã hội; thực hiện tốt các chính sách trợ giúp các đối tượng yếu thế; bảo đảm đầy đủ quyền của trẻ em và tạo môi trường sống an toàn, lành mạnh để trẻ em phát triển toàn diện. Thực hiện tốt các chính sách thúc đẩy bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ ở tất cả các cấp, các lĩnh vực. Đẩy mạnh công tác phòng, chống tệ nạn xã hội.
i) Quốc phòng, an ninh
Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, xử lý kịp thời, hiệu quả các tình huống; xây dựng khu vực phòng thủ gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc; giữ vững chủ quyền vùng biển, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự toàn xã hội.
3. Phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội
Tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội tỉnh theo hướng:
a) Hai tiểu vùng kinh tế và các “cực tăng trưởng”
- Tiểu vùng kinh tế trọng điểm Nam quốc lộ 1
+ Gồm thành phố Bạc Liêu, huyện Hòa Bình, huyện Đông Hải, huyện Vĩnh Lợi và vùng biển Bạc Liêu. Thành phố Bạc Liêu là trung tâm kinh tế - xã hội, là cực tăng trưởng phía Đông của tỉnh.
+ Phát triển các ngành kinh tế biển; trồng rừng phòng hộ; bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia biển.
- Tiểu vùng kinh tế Bắc quốc lộ 1:
+ Gồm huyện Hồng Dân, Phước Long và thị xã Giá Rai. Thị xã Giá; Rai là hạt nhân tiểu vùng, cùng với đô thị Phước Long là 2 cực tăng trưởng phía Tây của tỉnh.
+ Phát triển kinh tế nông nghiệp, chế biến nông thủy sản, sản xuất thức ăn chăn nuôi.
b) Hành lang kinh tế và trục liên kết phát triển
- Phát triển 03 hành lang kinh tế theo hướng Bắc - Nam, là hành lang đối ngoại quan trọng, gồm:
+ Hành lang kinh tế quốc lộ 1 là hành lang kinh tế động lực quan trọng nhất, chạy dọc qua thành phố Bạc Liêu, huyện Vĩnh Lợi, thị xã Giá Rai, huyện Hòa Bình, huyện Đông Hải, kết nối tỉnh Bạc Liêu với tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Cà Mau, hướng tới cảng Trần Đề - Sóc Trăng.
+ Hành lang kinh tế Quản Lộ - Phụng Hiệp, chạy dọc qua các huyện Phước Long, Hồng Dân, kết nối Bạc Liêu với tỉnh Sóc Trăng, tỉnh Cà Mau.
+ Hành lang kinh tế ven biển, chạy dọc theo đường bộ ven biển và tuyến hàng hải ven biển Đông; kết nối trực tiếp vùng biển 03 tỉnh Cà Mau - Bạc Liêu - Sóc Trăng.
- Các trục liên kết phát triển, gồm:
+ Trục liên kết thành phố Bạc Liêu - Ninh Quới - Ngan Dừa, chạy dọc theo đường tỉnh ĐT.978, tuyến vận tải thủy thành phố Bạc Liêu - Ninh Quới - Ngan Dừa; dọc theo tuyến cao tốc quy hoạch Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu; nối quốc lộ 1 với cao tốc Cần Thơ - Bạc Liêu.
+ Trục liên kết Gành Hào - Giá Rai - Phó Sinh - Cạnh Đền, chạy dọc theo quốc lộ 63B; nối cảng Gành Hào với thị xã Giá Rai đi Phó Sinh - Cạnh Đền.
+ Trục liên kết Hòa Bình - Phước Long - Hồng Dân, chạy dọc theo đường tỉnh ĐT.979, nối đường bộ ven biển với quốc lộ 1 và đường Quản Lộ - Phụng Hiệp.
IV. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ KHU VỰC NÔNG THÔN
1. Định hướng sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã
Tiếp tục thực hiện các quy định tại Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 24 tháng 12 năm 2018 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện và cấp xã, Kết luận số 48-KL/TW ngày 30 tháng 01 năm 2023 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 595/NQ-UBTVQH15 ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiếp tục thực hiện chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã. Phạm vi, ranh giới, tên địa lý và triển khai phương án sắp xếp cụ thể các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã sẽ được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị
Khi bảo đảm điều kiện, tiêu chí theo quy định, đến năm 2030, xây dựng 17 đô thị, bao gồm: 01 đô thị loại I (thành phố Bạc Liêu); 01 đô thị loại III (thị xã Giá Rai); 05 đô thị loại IV (gồm các thị trấn Gành Hào, Hòa Bình, Phước Long, Châu Hưng và Ngan Dừa); 10 đô thị loại V (gồm các xã Vĩnh Hưng, Hưng Thành, Vĩnh Mỹ B, Vĩnh Thịnh, Ninh Quới A, Ba Đình, Phong Thạnh Tây B, Phước Long, Điền Hải, Định Thành).
Định hướng phát triển một số đô thị trọng tâm như sau:
- Thành phố Bạc Liêu là đô thị trung tâm tổng hợp, động lực phát triển của cả tỉnh, có chức năng đô thị - công nghiệp - dịch vụ đô thị, đặc biệt là dịch vụ chất lượng cao và du lịch gắn với phát huy lợi thế về phát triển kinh tế biển.
- Thị xã Giá Rai là đô thị trung tâm tổng hợp thuộc tỉnh, là cầu nối giữa thành phố Bạc Liêu với thành phố Cà Mau, có chức năng phát triển công nghiệp chế biến nông, thủy sản, phát triển đô thị, du lịch. Xây dựng thị xã Giá Rai thành trung tâm công nghiệp chế biến nông thủy sản cho bán đảo Cà Mau.
- Các đô thị còn lại đóng vai trò là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa, thương mại của đơn vị hành chính cấp huyện.
(Chi tiết tại Phụ lục I)
3. Phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn
Duy trì ổn định các khu, điểm dân cư nông nghiệp tập trung, giảm dần các điểm dân cư nhỏ lẻ, điểm dân cư nằm trong khu vực có mức độ rủi ro cao do biến đổi khí hậu, nước biển dâng, nằm trong khu vực bảo tồn, bảo vệ nghiêm ngặt môi trường sinh thái và hành lang bảo vệ an toàn nguồn nước, ven biển.
Phát triển các khu dân cư nông thôn theo mô hình nông thôn mới trên cơ sở tổ chức lại các điểm dân cư hiện hữu, phát huy tối đa điều kiện tự nhiên, tiết kiệm và hạn chế sử dụng đất canh tác; chủ động di dời các hộ dân tại các khu vực có nguy cơ sạt lở, ảnh hưởng đến dòng chảy, nhất là ven sông, kênh, rạch, ven biển; cải tạo chỉnh trang, xây dựng mới khu dân cư gắn với vùng sản xuất nông nghiệp, phù hợp với đặc điểm tự nhiên, phong tục tập quán, văn hóa của từng vùng, thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, kết nối hiệu quả.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án phát triển khu công nghiệp
Hoàn thiện hạ tầng khu công nghiệp Trà Kha, đầu tư xây dựng mới khu công nghiệp Láng Trâm với quy mô phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030.
Thành lập mới khu công nghiệp Bạc Liêu và khu công nghiệp Ninh Quới khi tỉnh Bạc Liêu được điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp.
(Chi tiết tại Phụ lục II)
2. Phương án phát triển cụm công nghiệp:
Phát triển các cụm công nghiệp có tính chất đa ngành, phù hợp với tiềm năng, thế mạnh của từng địa phương, đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về cụm công nghiệp.
Hoàn thành xây dựng 04 cụm công nghiệp đã có chủ trương đầu tư, thành lập mới 07 cụm công nghiệp với tổng quy mô phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được duyệt.
(Chi tiết tại Phụ lục III)
3. Phương án phát triển khu du lịch
- Đầu tư phát triển khu vực tiềm năng về du lịch trên địa bàn thành phố Bạc Liêu và vùng lân cận để bảo đảm đủ điều kiện công nhận khu du lịch quốc gia. Giữ gìn, phát huy các di tích lịch sử, văn hóa, làng nghề kết hợp tổ chức các điểm du lịch hấp dẫn.
- Phát triển các không gian du lịch chính: Không gian du lịch đô thị trung tâm, gồm thành phố Bạc Liêu, thị xã Giá Rai; không gian du lịch ven biển gồm thành phố Bạc Liêu, huyện Hòa Bình, huyện Đông Hải; không gian du lịch nông nghiệp sinh thái gồm huyện Vĩnh Lợi, huyện Phước Long, huyện Hồng Dân.
(Chi tiết tại Phụ lục IV)
Phương án phát triển các vùng sản xuất nông, ngư nghiệp tập trung
- Tổ chức không gian phát triển nông, lâm, ngư nghiệp theo 3 tiểu vùng sinh thái: Tiểu vùng ngọt, tiểu vùng chuyển đổi, tiểu vùng mặn.
- Phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung có quy mô lớn, cung cấp nguyên liệu thủy sản, nông sản cho công nghiệp chế biến.
- Hoàn thành đầu tư xây dựng Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại xã Hiệp Thành, thành phố Bạc Liêu.