Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 549/QĐ-TTg - 2012 kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/05/2012", "sign_number": "549/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/05/2012", "sign_number": "549/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/05/2012", "sign_number": "549/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/05/2012", "sign_number": "549/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/05/2012", "sign_number": "549/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 549/QĐ-TTg - 2012 kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm 2011 - 2015 của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam với những nội dung chính như sau:
...
7. Tổng vốn đầu tư 5 năm 2011 - 2015: 182.748 tỷ đồng.
Danh mục các chỉ tiêu, kế hoạch đầu tư như Phụ lục I, II, III, IV, V, VI, VII kèm theo quyết định này.
IV. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÁC LĨNH VỰC
1. Về công nghiệp than
...
b) Về khai thác than
- Bể than Đông Bắc: Đầu tư cải tạo và cải tạo mở rộng, đổi mới công nghệ nâng công suất 61 dự án mỏ hiện có; đầu tư xây dựng mới 28 dự án mỏ có công suất đến 2,0 triệu tấn/năm (Cảm Phả: 10 dự án mỏ; Hòn Gai: 02 dự án mỏ; Uông Bí: 16 dự án mỏ).
- Các mỏ than nội địa: Đầu tư cải tạo và mở rộng các dự án mỏ lộ thiên hiện có theo hướng đổi mới thiết bị, công nghệ tiên tiến, đồng bộ để tăng sản lượng khai thác; đầu tư xây dựng mới dự án mỏ hầm lò để khai thác phần than phía dưới mỏ lộ thiên Khánh Hòa (Thái Nguyên).
2. Về công nghiệp khoáng sản
- Đầu tư duy trì dự án Tổ hợp đồng Sin Quyển hiện có và đầu tư xây dựng mới dự án đồng Tả Phời để nâng tổng công suất tinh quặng đồng lên 80.000 tấn/năm vào năm 2013.
- Đầu tư cải tạo và mở rộng nâng công suất dự án nhà máy Cromit Cổ Định Thanh Hóa lên 150 ngàn tấn tinh quặng vào năm 2015.
- Đầu tư cải tạo và mở rộng nâng công suất dự án mỏ sắt Nà Lũng, dự án mỏ sắt Nà Rụa và dự án khu liên hợp gang thép Cao Bằng để đạt tổng công suất quặng là 800 ngàn tấn/năm vào năm 2013, tổng công suất phôi thép là 400 ngàn tấn/năm vào năm 2014.
- Đầu tư xây dựng mới dự án nhà máy sản xuất aluminna Nhân Cơ và Tân Rai với tổng công suất đến 1,3 triệu tấn aluminna/năm vào năm 2015.
- Đối với các dự án khoáng sản đầu tư tại nước ngoài: Đầu tư xây dựng mới các dự án: Dự án khai thác và chế biến quặng sắt mỏ Phu Nhoun, bản Nato, huyện Khoun, tỉnh Xiêng Khoảng, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào với công suất khai thác và tuyển 540 ngàn tấn/năm, công suất luyện cán thép 220 ngàn tấn/năm; dự án khai thác và chế biến muối mỏ tại khu vực bản Đông Doc Mai, huyện Chăm Phon, tỉnh Savanakhet, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào với công suất khai thác 1 triệu tấn/năm và chế biến sâu thành các sản phẩm hóa chất.
3. Về công nghiệp điện
- Vận hành an toàn, hiệu quả các nhà máy nhiệt điện than hiện có.
- Đưa vào vận hành các nhà máy nhiệt điện than gồm: Nhiệt điện Cẩm Phả II công suất 330 MW, nhiệt điện Cẩm Phả III công suất 270 MW, nhiệt điện Mạo Khê công suất 440 MW, nhiệt điện Đồng Nai 5 công suất 150 MW, nhiệt điện Lý Sơn công suất 6 MW, nhiệt điện Phú Quốc công suất 200 MW.
- Tiếp tục đầu tư xây dựng các dự án nhà máy nhiệt điện Quỳnh Lập (Nghệ An); nhà máy nhiệt điện Hải Phòng III đảm bảo đưa vào vận hành an toàn, đúng tiến độ.
- Tiếp tục nghiên cứu đầu tư các dự án nhiệt điện than trên cơ sở Quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Đầu tư hoặc mua các mỏ than ở nước ngoài nhằm đảm bảo nguồn than cung cấp ổn định, lâu dài cho các nhà máy điện.
4. Về công nghiệp cơ khí
Nâng cao năng lực sản xuất của các nhà máy cơ khí trong Tập đoàn, tiếp tục tham gia chế tạo các thiết bị đồng bộ và phi tiêu chuẩn phục vụ một số dự án nhiệt điện than, nhà máy tuyển than, quặng và phục vụ thi công các hệ thống băng tải; phát triển ngành cơ khí đóng tàu, sản xuất, lắp ráp xe ô tô KAMAZ, SCANIA, máy xúc, các thiết bị hầm lò (giá chống, dàn chống thủy lực…); tập trung sản xuất nhằm gia tăng sản lượng máy biến áp 110 kV do Tập đoàn chế tạo, nghiên cứu chế tạo máy biến áp 220 kV.
5. Về công nghiệp hóa chất
- Dưa vào vận hành nhà máy sản xuất nitratamon tại tỉnh Thái Bình và các nhà máy sản xuất sản phẩm hóa chất khác.
- Nghiên cứu đổi mới công nghệ sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm đảm bảo cung ứng thuốc nổ công nghiệp và dịch vụ khoan nổ mìn cho nhu cầu sản xuất của Tập đoàn ngoài ra còn cung cấp một phần quan trọng cho nhu cầu khác phục vụ phát triển của đất nước và tiến tới xuất khẩu.
6. Về công nghiệp vật liệu xây dựng
- Vận hành an toàn và duy trì công suất các nhà máy xi măng hiện có.
- Đưa vào vận hành nhà máy xi măng Quán Triều; nhà máy xi măng Tân Quang; nhà máy xi măng La Hiên mở rộng.
- Đưa nhà máy sản xuất gạch tại Tiền Giang và Trà Vinh đi vào hoạt động với công suất 100 triệu viên/năm.
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về quản lý tổ chức
- Nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh bằng việc xây dựng và triển khai đồng bộ các giải pháp về: Quản lý, nguồn nhân lực, khoa học và công nghệ; mở rộng hợp tác, liên doanh liên kết trong nước, hội nhập khu vực và quốc tế.
- Đẩy nhanh quá trình đổi mới, tái cấu trúc các đơn vị thành viên.
- Xây dựng và trình Chính phủ các cơ chế thu hút đầu tư trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của Tập đoàn.
2. Giải pháp về đầu tư
- Đẩy mạnh đầu tư công tác thăm dò để chuẩn bị đủ tài nguyên và trữ lượng than tin cậy huy động vào khai thác theo kế hoạch.
- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các công trình trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính thông qua việc đa dạng hóa các hình thức đầu tư để phát huy tối đa mọi nguồn lực, nâng cao hiệu quả đầu tư.
- Tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp trong nước; hợp tác giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp nước ngoài trong lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển giao, tiếp nhận công nghệ mới tiên tiến, chế tạo thiết bị, xây dựng mỏ, bảo vệ môi trường…
- Đẩy mạnh đầu tư, tăng cường hợp tác - liên kết, đa dạng hóa phương thức đào tạo để chủ động chuẩn bị nguồn nhân lực và đảm bảo nguồn nhân lực cho Tập đoàn phát triển.
3. Giải pháp về khoa học, công nghệ
- Áp dụng các phương pháp tiên tiến trong lĩnh vực quản trị tài nguyên; thực hiện tốt công tác bảo vệ tài nguyên; tăng cường kiểm soát nguồn tài nguyên từ khâu khai thác, vận chuyển, chế biến đến tiêu thụ.
- Đẩy mạnh việc nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến và tiếp nhận chuyển giao công nghệ trong sản xuất nhằm tiếp thu, làm chủ công nghệ và từng bước nội địa hóa thiết bị, công nghệ để nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm, tiết kiệm tài nguyên, đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
- Các công trình phục vụ sản xuất được đầu tư xây dựng mới phải có công nghệ hiện đại, phù hợp với điều kiện kinh tế của Việt Nam; từng bước nâng cao, cải tạo công trình hiện có để đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, kinh tế và môi trường.
- Nghiên cứu, triển khai các công nghệ chế biến nhằm đa dạng hóa sản phẩm phục vụ các mục đích sử dụng khác nhau trong nước.
4. Giải pháp về thị trường
- Làm tốt công tác thông tin và dự báo thị trường.
- Hình thành khâu sản xuất - cung cấp - tiêu thụ nhằm tạo mối liên hệ chặt chẽ từ nguyên liệu đầu vào cho đến sản phẩm đầu ra.
5. Giải pháp về an toàn và môi trường
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường; thực hiện đầy đủ các cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Hoàn thiện và vận hành hiệu quả hệ thống quản lý công tác an toàn - sức khỏe - môi trường trong toàn Tập đoàn; thực hiện kiểm tra giám sát theo quy định; không ngừng cải thiện điều kiện và môi trường làm việc, bảo đảm sức khỏe cho người lao động.
- Thực hiện chế độ kiểm tra, bảo dưỡng các công trình, dịch vụ liên quan, bảo đảm độ tin cậy của các thiết bị công trình; kiểm soát chặt chẽ an toàn hóa chất, các chất thải, đặc biệt là những hóa chất có mức độ độc hại cao ở các cơ sở sản xuất và dịch vụ.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn lao động; hiện đại hóa công nghệ, trang thiết bị và nhân lực cho công tác đảm bảo an toàn lao động theo hướng chuyên nghiệp; đầu tư đồng bộ hệ thống thiết bị an toàn tiên tiến; trang bị đầy đủ các trang thiết bị cấp cứu cá nhân cho công nhân trực tiếp sản xuất theo quy định về an toàn.
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế thu hút vốn đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường, khuyến khích thu hút hỗ trợ tài chính từ nước ngoài để bảo vệ môi trường.
- Xây dựng các quy chế tài chính về môi trường trong các lĩnh vực sản xuất; tính đúng, tính đủ chi phí môi trường trong đầu tư, giá thành.
6. Giải pháp về tài chính và thu xếp vốn
- Từng bước tăng khả năng huy động tài chính nội bộ trong các đơn vị của Tập đoàn thông qua các giải pháp: Nâng cao hiệu quả, hiệu suất hoạt động của các đơn vị trong Tập đoàn, bảo đảm có tích lũy, đảm bảo vốn tự có cho đầu tư phát triển theo yêu cầu của các tổ chức tài chính trong nước và quốc tế; tiến tới nguồn huy động vốn chính để phát triển là vốn tự tích lũy của Tập đoàn.
- Phát triển Tập đoàn theo hướng đảm bảo có tín nhiệm tài chính cao để giảm chi phí huy động vốn cho các dự án, tự huy động vốn không cần đến sự hỗ trợ bảo lãnh của Chính phủ.
- Đa dạng hóa việc huy động vốn đầu tư theo hình thức: Thuê mua tài chính, thuê khoán, đấu thầu một số hoạt động mỏ, phát hành trái phiếu, cổ phiếu, vay thương mại để đầu tư phát triển.
- Tăng cường huy động nguồn vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để giải quyết các vấn đề về nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển giao, tiếp nhận công nghệ mới, môi trường, môi sinh trong sản xuất đảm bảo phát triển bền vững.
- Đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp mà nhà nước không cần thiết phải nắm giữ 100% vốn.
- Ưu tiên thu xếp vốn cho các công trình, dự án trọng điểm và các hoạt động chính của Tập đoàn; bảo đảm tỷ lệ vốn chủ sở hữu và vốn vay một cách cân đối, hợp lý, bảo đảm khả thi và an toàn trong đầu tư; đẩy mạnh phát hành trái phiếu, cổ phần hóa và thoái vốn các lĩnh vực không phải lĩnh vực chính để có vốn đầu tư cho các lĩnh vực chính; quyết định đầu tư khi đã có phương án thu xếp vốn.

Content:
Về khai thác than
- Bể than Đông Bắc: Đầu tư cải tạo và cải tạo mở rộng, đổi mới công nghệ nâng công suất 61 dự án mỏ hiện có; đầu tư xây dựng mới 28 dự án mỏ có công suất đến 2,0 triệu tấn/năm (Cảm Phả: 10 dự án mỏ; Hòn Gai: 02 dự án mỏ; Uông Bí: 16 dự án mỏ).
- Các mỏ than nội địa: Đầu tư cải tạo và mở rộng các dự án mỏ lộ thiên hiện có theo hướng đổi mới thiết bị, công nghệ tiên tiến, đồng bộ để tăng sản lượng khai thác; đầu tư xây dựng mới dự án mỏ hầm lò để khai thác phần than phía dưới mỏ lộ thiên Khánh Hòa (Thái Nguyên).
2. Về công nghiệp khoáng sản
- Đầu tư duy trì dự án Tổ hợp đồng Sin Quyển hiện có và đầu tư xây dựng mới dự án đồng Tả Phời để nâng tổng công suất tinh quặng đồng lên 80.000 tấn/năm vào năm 2013.
- Đầu tư cải tạo và mở rộng nâng công suất dự án nhà máy Cromit Cổ Định Thanh Hóa lên 150 ngàn tấn tinh quặng vào năm 2015.
- Đầu tư cải tạo và mở rộng nâng công suất dự án mỏ sắt Nà Lũng, dự án mỏ sắt Nà Rụa và dự án khu liên hợp gang thép Cao Bằng để đạt tổng công suất quặng là 800 ngàn tấn/năm vào năm 2013, tổng công suất phôi thép là 400 ngàn tấn/năm vào năm 2014.
- Đầu tư xây dựng mới dự án nhà máy sản xuất aluminna Nhân Cơ và Tân Rai với tổng công suất đến 1,3 triệu tấn aluminna/năm vào năm 2015.
- Đối với các dự án khoáng sản đầu tư tại nước ngoài: Đầu tư xây dựng mới các dự án: Dự án khai thác và chế biến quặng sắt mỏ Phu Nhoun, bản Nato, huyện Khoun, tỉnh Xiêng Khoảng, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào với công suất khai thác và tuyển 540 ngàn tấn/năm, công suất luyện cán thép 220 ngàn tấn/năm; dự án khai thác và chế biến muối mỏ tại khu vực bản Đông Doc Mai, huyện Chăm Phon, tỉnh Savanakhet, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào với công suất khai thác 1 triệu tấn/năm và chế biến sâu thành các sản phẩm hóa chất.
3. Về công nghiệp điện
- Vận hành an toàn, hiệu quả các nhà máy nhiệt điện than hiện có.
- Đưa vào vận hành các nhà máy nhiệt điện than gồm: Nhiệt điện Cẩm Phả II công suất 330 MW, nhiệt điện Cẩm Phả III công suất 270 MW, nhiệt điện Mạo Khê công suất 440 MW, nhiệt điện Đồng Nai 5 công suất 150 MW, nhiệt điện Lý Sơn công suất 6 MW, nhiệt điện Phú Quốc công suất 200 MW.
- Tiếp tục đầu tư xây dựng các dự án nhà máy nhiệt điện Quỳnh Lập (Nghệ An); nhà máy nhiệt điện Hải Phòng III đảm bảo đưa vào vận hành an toàn, đúng tiến độ.
- Tiếp tục nghiên cứu đầu tư các dự án nhiệt điện than trên cơ sở Quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Đầu tư hoặc mua các mỏ than ở nước ngoài nhằm đảm bảo nguồn than cung cấp ổn định, lâu dài cho các nhà máy điện.
4. Về công nghiệp cơ khí
Nâng cao năng lực sản xuất của các nhà máy cơ khí trong Tập đoàn, tiếp tục tham gia chế tạo các thiết bị đồng bộ và phi tiêu chuẩn phục vụ một số dự án nhiệt điện than, nhà máy tuyển than, quặng và phục vụ thi công các hệ thống băng tải; phát triển ngành cơ khí đóng tàu, sản xuất, lắp ráp xe ô tô KAMAZ, SCANIA, máy xúc, các thiết bị hầm lò (giá chống, dàn chống thủy lực…); tập trung sản xuất nhằm gia tăng sản lượng máy biến áp 110 kV do Tập đoàn chế tạo, nghiên cứu chế tạo máy biến áp 220 kV.
5. Về công nghiệp hóa chất
- Dưa vào vận hành nhà máy sản xuất nitratamon tại tỉnh Thái Bình và các nhà máy sản xuất sản phẩm hóa chất khác.
- Nghiên cứu đổi mới công nghệ sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm đảm bảo cung ứng thuốc nổ công nghiệp và dịch vụ khoan nổ mìn cho nhu cầu sản xuất của Tập đoàn ngoài ra còn cung cấp một phần quan trọng cho nhu cầu khác phục vụ phát triển của đất nước và tiến tới xuất khẩu.
6. Về công nghiệp vật liệu xây dựng
- Vận hành an toàn và duy trì công suất các nhà máy xi măng hiện có.
- Đưa vào vận hành nhà máy xi măng Quán Triều; nhà máy xi măng Tân Quang; nhà máy xi măng La Hiên mở rộng.
- Đưa nhà máy sản xuất gạch tại Tiền Giang và Trà Vinh đi vào hoạt động với công suất 100 triệu viên/năm.
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về quản lý tổ chức
- Nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh bằng việc xây dựng và triển khai đồng bộ các giải pháp về: Quản lý, nguồn nhân lực, khoa học và công nghệ; mở rộng hợp tác, liên doanh liên kết trong nước, hội nhập khu vực và quốc tế.
- Đẩy nhanh quá trình đổi mới, tái cấu trúc các đơn vị thành viên.
- Xây dựng và trình Chính phủ các cơ chế thu hút đầu tư trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của Tập đoàn.
2. Giải pháp về đầu tư
- Đẩy mạnh đầu tư công tác thăm dò để chuẩn bị đủ tài nguyên và trữ lượng than tin cậy huy động vào khai thác theo kế hoạch.
- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các công trình trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính thông qua việc đa dạng hóa các hình thức đầu tư để phát huy tối đa mọi nguồn lực, nâng cao hiệu quả đầu tư.
- Tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp trong nước; hợp tác giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp nước ngoài trong lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển giao, tiếp nhận công nghệ mới tiên tiến, chế tạo thiết bị, xây dựng mỏ, bảo vệ môi trường…
- Đẩy mạnh đầu tư, tăng cường hợp tác - liên kết, đa dạng hóa phương thức đào tạo để chủ động chuẩn bị nguồn nhân lực và đảm bảo nguồn nhân lực cho Tập đoàn phát triển.
3. Giải pháp về khoa học, công nghệ
- Áp dụng các phương pháp tiên tiến trong lĩnh vực quản trị tài nguyên; thực hiện tốt công tác bảo vệ tài nguyên; tăng cường kiểm soát nguồn tài nguyên từ khâu khai thác, vận chuyển, chế biến đến tiêu thụ.
- Đẩy mạnh việc nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến và tiếp nhận chuyển giao công nghệ trong sản xuất nhằm tiếp thu, làm chủ công nghệ và từng bước nội địa hóa thiết bị, công nghệ để nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm, tiết kiệm tài nguyên, đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
- Các công trình phục vụ sản xuất được đầu tư xây dựng mới phải có công nghệ hiện đại, phù hợp với điều kiện kinh tế của Việt Nam; từng bước nâng cao, cải tạo công trình hiện có để đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, kinh tế và môi trường.
- Nghiên cứu, triển khai các công nghệ chế biến nhằm đa dạng hóa sản phẩm phục vụ các mục đích sử dụng khác nhau trong nước.
4. Giải pháp về thị trường
- Làm tốt công tác thông tin và dự báo thị trường.
- Hình thành khâu sản xuất - cung cấp - tiêu thụ nhằm tạo mối liên hệ chặt chẽ từ nguyên liệu đầu vào cho đến sản phẩm đầu ra.
5. Giải pháp về an toàn và môi trường
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường; thực hiện đầy đủ các cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Hoàn thiện và vận hành hiệu quả hệ thống quản lý công tác an toàn - sức khỏe - môi trường trong toàn Tập đoàn; thực hiện kiểm tra giám sát theo quy định; không ngừng cải thiện điều kiện và môi trường làm việc, bảo đảm sức khỏe cho người lao động.
- Thực hiện chế độ kiểm tra, bảo dưỡng các công trình, dịch vụ liên quan, bảo đảm độ tin cậy của các thiết bị công trình; kiểm soát chặt chẽ an toàn hóa chất, các chất thải, đặc biệt là những hóa chất có mức độ độc hại cao ở các cơ sở sản xuất và dịch vụ.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn lao động; hiện đại hóa công nghệ, trang thiết bị và nhân lực cho công tác đảm bảo an toàn lao động theo hướng chuyên nghiệp; đầu tư đồng bộ hệ thống thiết bị an toàn tiên tiến; trang bị đầy đủ các trang thiết bị cấp cứu cá nhân cho công nhân trực tiếp sản xuất theo quy định về an toàn.
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế thu hút vốn đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường, khuyến khích thu hút hỗ trợ tài chính từ nước ngoài để bảo vệ môi trường.
- Xây dựng các quy chế tài chính về môi trường trong các lĩnh vực sản xuất; tính đúng, tính đủ chi phí môi trường trong đầu tư, giá thành.
6. Giải pháp về tài chính và thu xếp vốn
- Từng bước tăng khả năng huy động tài chính nội bộ trong các đơn vị của Tập đoàn thông qua các giải pháp: Nâng cao hiệu quả, hiệu suất hoạt động của các đơn vị trong Tập đoàn, bảo đảm có tích lũy, đảm bảo vốn tự có cho đầu tư phát triển theo yêu cầu của các tổ chức tài chính trong nước và quốc tế; tiến tới nguồn huy động vốn chính để phát triển là vốn tự tích lũy của Tập đoàn.
- Phát triển Tập đoàn theo hướng đảm bảo có tín nhiệm tài chính cao để giảm chi phí huy động vốn cho các dự án, tự huy động vốn không cần đến sự hỗ trợ bảo lãnh của Chính phủ.
- Đa dạng hóa việc huy động vốn đầu tư theo hình thức: Thuê mua tài chính, thuê khoán, đấu thầu một số hoạt động mỏ, phát hành trái phiếu, cổ phiếu, vay thương mại để đầu tư phát triển.
- Tăng cường huy động nguồn vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để giải quyết các vấn đề về nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển giao, tiếp nhận công nghệ mới, môi trường, môi sinh trong sản xuất đảm bảo phát triển bền vững.
- Đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp mà nhà nước không cần thiết phải nắm giữ 100% vốn.
- Ưu tiên thu xếp vốn cho các công trình, dự án trọng điểm và các hoạt động chính của Tập đoàn; bảo đảm tỷ lệ vốn chủ sở hữu và vốn vay một cách cân đối, hợp lý, bảo đảm khả thi và an toàn trong đầu tư; đẩy mạnh phát hành trái phiếu, cổ phần hóa và thoái vốn các lĩnh vực không phải lĩnh vực chính để có vốn đầu tư cho các lĩnh vực chính; quyết định đầu tư khi đã có phương án thu xếp vốn.