Document: Điều 1 Quyết định 1494/2017/QĐ-UBND sửa đổi 1085/2009/QĐ-UBND thẻ đi lại doanh nhân APEC Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "12/06/2017", "sign_number": "1494/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "12/06/2017", "sign_number": "1494/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "12/06/2017", "sign_number": "1494/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "12/06/2017", "sign_number": "1494/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "12/06/2017", "sign_number": "1494/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1494/2017/QĐ-UBND sửa đổi 1085/2009/QĐ-UBND thẻ đi lại doanh nhân APEC Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc thành phố Hải Phòng ban hanh kèm theo Quyết định số 1085/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố như sau:
1. Điều 2. được bổ sung, sửa đổi như sau
“Điều 2. Các trường hợp được Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, cho phép sử dụng Thẻ ABTC để cơ quan quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an cấp, bao gồm:
1. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc thành phố Hải Phòng bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc Công ty do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm;
b) Thành viên Hội đồng thành viên: Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc; Giám đốc, Phó giám đốc các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; Giám đốc, Phó Giám đốc các ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng;
c) Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, ngân hàng; Trưởng chi nhánh của doanh nghiệp hoặc chi nhánh ngân hàng.
2. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam thuộc thành phố Hải Phòng:
a) Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty;
b) Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hợp tác xã hoặc liên hợp tác xã;
c) Kế toán trưởng, Trưởng phòng nghiệp vụ trong các doanh nghiệp; Trưởng chi nhánh của các doanh nghiệp và các chức danh tương đương khác.
3. Cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham gia các hoạt động của APEC:
a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC;
b) Cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động khác của APEC.”
2. Khoản 1 và khoản 2 Điều 4 được bổ sung, sửa đổi như sau:
“Hồ sơ nộp tại Sở Công Thương gồm;
1. Đối với doanh nhân:
1.1. Công văn của doanh nghiệp đề nghị cho phép sử dụng Thẻ doanh nhân ABTC đối với doanh nhân thuộc doanh nghiệp (theo mẫu MĐ 01).
1.2. Bản khai sơ yếu lý lịch tự thuật của doanh nhân được đề nghị cho phép sử dụng Thẻ doanh nhân ABTC (theo mẫu ML 02).
1.3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (bản sao có chứng thực).
1.4. Một số hợp đồng kinh tế ngoại thương hoặc các tài liệu dự án đầu tư/hợp tác đầu tư với các đối tác thuộc các nền kinh tế thành viên APEC hoặc văn bản báo cáo giải trình về nhu cầu mở rộng thị trường kinh doanh, khả năng hợp tác với đối tác của các nước hoặc vùng lãnh thổ là thành viên chương trình (các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt có chứng thực)”
1.5. Bản sao Quyết định bổ nhiệm chức vụ của doanh nhân được đề nghị cho phép sử dụng Thẻ doanh nhân ABTC.
1.6. Bảo sao hộ chiếu còn giá trị sử dụng của doanh nhân được đề nghị cho phép sử dụng Thẻ doanh nhân ABTC.
2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức:
2.1. Công văn của cơ quan đề nghị cho phép sử dụng Thẻ doanh nhân ABTC đối với cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham gia các hoạt động của APEC (theo mẫu MĐ 01).
2.2. Bản khai sơ yếu lý lịch tự thuật của cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham gia các hoạt động của APEC được đề nghị cho phép sử dụng Thẻ doanh nhân ABTC (theo mẫu ML 02).
2.3. Bảo sao hộ chiếu còn giá trị sử dụng của cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham gia các hoạt động của APEC được đề nghị cho phép sử dụng Thẻ doanh nhân ABTC.”
3. Điều 5 được bổ sung, sửa đổi như sau:
“Điều 5. Hồ sơ Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân thành phố gồm:
1. Công văn của Sở Công Thương đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố ra văn bản gửi cơ quan quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an, cho phép sử dụng Thẻ ABTC đối với doanh nhân và cán bộ, công chức, viên chức thuộc thành phố có hồ sơ đề nghị đủ điều kiện tại Quy định này.
2. Văn bản xác nhận của cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan, cơ quan Bảo hiểm xã hội, Công an thành phố Hải Phòng đối với doanh nghiệp, doanh nhân có hồ sơ đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC.
4. Điều 6 được sửa đổi như sau:
“Điều 6. Trình tự thủ tục thời hạn:
1. Các trường hợp quy định tại Điều 2 của Quy định này có nhu cầu, nộp hồ sơ đề nghị xét cho phép sử dụng Thẻ ABTC theo Điều 4 Quy định này tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương có văn bản lấy ý kiến xác minh điều kiện an ninh của Công an thành phố Hải Phòng; xác nhận việc nộp tiền vào ngân sách nhà nước của cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp và các cá nhân liên quan; xác nhận việc nộp thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan Hải quan; xác nhận việc thực hiện nộp BHXH, BHYT, BHTN cho lao động thuộc doanh nghiệp của cơ quan BHXH quản lý trực tiếp doanh nghiệp.
Trường hợp cần thiết, Sở Công Thương kiểm tra thực tế các nội dung hồ sơ để đảm bảo khai báo của doanh nghiệp là chính xác.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, các cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan, cơ quan Bảo hiểm xã hội có văn bản trả lời xác nhận các điều kiện kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Công Thương.
3. Trong thời hạn 13 ngày làm việc, Công an thành phố có văn bản trả lời xác minh điều kiện an ninh kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Công Thương.
4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ các ý kiến xác nhận bằng văn bản của các cơ quan ban ngành liên quan của thành phố, Sở Công Thương báo cáo, đề xuất kết quả thẩm định hồ sơ cho phép sử dụng Thẻ ABTC bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân thành phố.
5. Trong thời hạn 04 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận cho phép sử dụng Thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc thành phố Hải Phòng và ra văn bản gửi cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an, xét cấp Thẻ ABTC đối với doanh nhân thuộc thành phố.
6. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Công Thương có trách nhiệm trả kết quả cho doanh nghiệp, doanh nhân và cán bộ, công chức, viên chức.”
7. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.”
5. Điều 8 được sửa đổi như sau:
“Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trên địa bàn thành phố:
Cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan, cơ quan Bảo hiểm xã hội, Công an thành phố Hải Phòng và cơ quan có liên quan có trách nhiệm phối hợp Sở Công Thương và xác nhận bằng văn bản (theo Mẫu MX 03-A, MX 03-B, MX 03-C, MX 03-D) trong phạm vi, lĩnh vực quản lý của đơn vị về tình hình chấp hành pháp luật và những vấn đề liên quan của doanh nghiệp và doanh nhân đang có hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố xét cho phép sử dụng Thẻ ABTC.
6. Khoản 1 Điều 9 được bổ sung, sửa đổi như sau:
“Điều 9. Trách nhiệm của các cán bộ, doanh nhân được cấp thẻ:
1. Các cán bộ, doanh nhân thuộc thành phố sau khi được cấp Thẻ ABTC nghiêm túc thực hiện đúng mọi quy định của pháp luật về việc sử dụng Thẻ ABTC ”
7. Điều 10 được bổ sung, sửa đổi như sau:
“Điều 10. Sở Công Thương chịu trách nhiệm hướng dẫn cơ quan, doanh nghiệp, doanh nhân thực hiện Quy định này; phối hợp với các cơ quan tại Điều 8 nghiêm túc triển khai thực hiện có hiệu quả công tác này.”
8. Sửa đổi, bổ sung các mẫu: MĐ 01; ML 02; MX 03-A; MX 03-B; MX 03-C; MX 03-D; Phụ lục MĐ 01.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc thành phố Hải Phòng ban hanh kèm theo Quyết định số 1085/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố như sau:
1. Điều 2. được bổ sung, sửa đổi như sau
“Điều 2. Các trường hợp được Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, cho phép sử dụng Thẻ ABTC để cơ quan quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an cấp, bao gồm:
1. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc thành phố Hải Phòng bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc Công ty do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm;
b) Thành viên Hội đồng thành viên: Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc; Giám đốc, Phó giám đốc các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; Giám đốc, Phó Giám đốc các ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng;
c) Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, ngân hàng; Trưởng chi nhánh của doanh nghiệp hoặc chi nhánh ngân hàng.
2. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam thuộc thành phố Hải Phòng:
a) Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty;
b) Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hợp tác xã hoặc liên hợp tác xã;
c) Kế toán trưởng, Trưởng phòng nghiệp vụ trong các doanh nghiệp; Trưởng chi nhánh của các doanh nghiệp và các chức danh tương đương khác.
3. Cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham gia các hoạt động của APEC:
a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC;
b) Cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động khác của APEC.”
2. Khoản 1 và khoản 2 Điều 4 được bổ sung, sửa đổi như sau:
“Hồ sơ nộp tại Sở Công Thương gồm;
1. Đối với doanh nhân:
1.1. Công văn của doanh nghiệp đề nghị cho phép sử dụng Thẻ doanh nhân ABTC đối với doanh nhân thuộc doanh nghiệp (theo mẫu MĐ 01).
1.2. Bản khai sơ yếu lý lịch tự thuật của doanh nhân được đề nghị cho phép sử dụng Thẻ doanh nhân ABTC (theo mẫu ML 02).
1.3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (bản sao có chứng thực).
1.4. Một số hợp đồng kinh tế ngoại thương hoặc các tài liệu dự án đầu tư/hợp tác đầu tư với các đối tác thuộc các nền kinh tế thành viên APEC hoặc văn bản báo cáo giải trình về nhu cầu mở rộng thị trường kinh doanh, khả năng hợp tác với đối tác của các nước hoặc vùng lãnh thổ là thành viên chương trình (các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt có chứng thực)”
1.5. Bản sao Quyết định bổ nhiệm chức vụ của doanh nhân được đề nghị cho phép sử dụng Thẻ doanh nhân ABTC.
1.6. Bảo sao hộ chiếu còn giá trị sử dụng của doanh nhân được đề nghị cho phép sử dụng Thẻ doanh nhân ABTC.
2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức:
2.1. Công văn của cơ quan đề nghị cho phép sử dụng Thẻ doanh nhân ABTC đối với cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham gia các hoạt động của APEC (theo mẫu MĐ 01).
2.2. Bản khai sơ yếu lý lịch tự thuật của cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham gia các hoạt động của APEC được đề nghị cho phép sử dụng Thẻ doanh nhân ABTC (theo mẫu ML 02).
2.3. Bảo sao hộ chiếu còn giá trị sử dụng của cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham gia các hoạt động của APEC được đề nghị cho phép sử dụng Thẻ doanh nhân ABTC.”
3. Điều 5 được bổ sung, sửa đổi như sau:
“Điều 5. Hồ sơ Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân thành phố gồm:
1. Công văn của Sở Công Thương đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố ra văn bản gửi cơ quan quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an, cho phép sử dụng Thẻ ABTC đối với doanh nhân và cán bộ, công chức, viên chức thuộc thành phố có hồ sơ đề nghị đủ điều kiện tại Quy định này.
2. Văn bản xác nhận của cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan, cơ quan Bảo hiểm xã hội, Công an thành phố Hải Phòng đối với doanh nghiệp, doanh nhân có hồ sơ đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC.
4. Điều 6 được sửa đổi như sau:
“Điều 6. Trình tự thủ tục thời hạn:
1. Các trường hợp quy định tại Điều 2 của Quy định này có nhu cầu, nộp hồ sơ đề nghị xét cho phép sử dụng Thẻ ABTC theo Điều 4 Quy định này tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương có văn bản lấy ý kiến xác minh điều kiện an ninh của Công an thành phố Hải Phòng; xác nhận việc nộp tiền vào ngân sách nhà nước của cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp và các cá nhân liên quan; xác nhận việc nộp thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan Hải quan; xác nhận việc thực hiện nộp BHXH, BHYT, BHTN cho lao động thuộc doanh nghiệp của cơ quan BHXH quản lý trực tiếp doanh nghiệp.
Trường hợp cần thiết, Sở Công Thương kiểm tra thực tế các nội dung hồ sơ để đảm bảo khai báo của doanh nghiệp là chính xác.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, các cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan, cơ quan Bảo hiểm xã hội có văn bản trả lời xác nhận các điều kiện kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Công Thương.
3. Trong thời hạn 13 ngày làm việc, Công an thành phố có văn bản trả lời xác minh điều kiện an ninh kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Công Thương.
4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ các ý kiến xác nhận bằng văn bản của các cơ quan ban ngành liên quan của thành phố, Sở Công Thương báo cáo, đề xuất kết quả thẩm định hồ sơ cho phép sử dụng Thẻ ABTC bằng văn bản tới Ủy ban nhân dân thành phố.
5. Trong thời hạn 04 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận cho phép sử dụng Thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc thành phố Hải Phòng và ra văn bản gửi cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an, xét cấp Thẻ ABTC đối với doanh nhân thuộc thành phố.
6. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Công Thương có trách nhiệm trả kết quả cho doanh nghiệp, doanh nhân và cán bộ, công chức, viên chức.”
7. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.”
5. Điều 8 được sửa đổi như sau:
“Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trên địa bàn thành phố:
Cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan, cơ quan Bảo hiểm xã hội, Công an thành phố Hải Phòng và cơ quan có liên quan có trách nhiệm phối hợp Sở Công Thương và xác nhận bằng văn bản (theo Mẫu MX 03-A, MX 03-B, MX 03-C, MX 03-D) trong phạm vi, lĩnh vực quản lý của đơn vị về tình hình chấp hành pháp luật và những vấn đề liên quan của doanh nghiệp và doanh nhân đang có hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố xét cho phép sử dụng Thẻ ABTC.
6. Khoản 1 Điều 9 được bổ sung, sửa đổi như sau:
“Điều 9. Trách nhiệm của các cán bộ, doanh nhân được cấp thẻ:
1. Các cán bộ, doanh nhân thuộc thành phố sau khi được cấp Thẻ ABTC nghiêm túc thực hiện đúng mọi quy định của pháp luật về việc sử dụng Thẻ ABTC ”
7. Điều 10 được bổ sung, sửa đổi như sau:
“Điều 10. Sở Công Thương chịu trách nhiệm hướng dẫn cơ quan, doanh nghiệp, doanh nhân thực hiện Quy định này; phối hợp với các cơ quan tại Điều 8 nghiêm túc triển khai thực hiện có hiệu quả công tác này.”
8. Sửa đổi, bổ sung các mẫu: MĐ 01; ML 02; MX 03-A; MX 03-B; MX 03-C; MX 03-D; Phụ lục MĐ 01.