Document: Điều 3 Quyết định 31/2013/QĐ-UBND định lượng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục thường xuyên Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "01/10/2013", "sign_number": "31/2013/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "01/10/2013", "sign_number": "31/2013/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "01/10/2013", "sign_number": "31/2013/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "01/10/2013", "sign_number": "31/2013/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "01/10/2013", "sign_number": "31/2013/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 31/2013/QĐ-UBND định lượng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục thường xuyên Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 3. Quy định về định lượng
Định lượng kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm của học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông đáp ứng mục tiêu giáo dục tại Điểm a, Khoản 5, Điều 19 Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên ban hành kèm theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT như sau:
1. Học lực:
a) Theo chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở:
- Tỷ lệ học viên xếp loại khá, giỏi từ 30% trở lên;
- Tỷ lệ học viên xếp loại trung bình từ 45% trở lên;
- Tỷ lệ học viên xếp loại kém không quá 5%.
b) Theo chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông:
- Tỷ lệ học viên xếp loại khá, giỏi từ 10% trở lên;
- Tỷ lệ học viên xếp loại trung bình từ 45% trở lên;
- Tỷ lệ học viên xếp loại kém không quá 10%.
2. Hạnh kiểm:
a) Tỷ lệ học viên xếp loại tốt từ 55% trở lên;
b) Tỷ lệ học viên xếp loại khá từ 35% trở lên;
c) Tỷ lệ học viên xếp loại trung bình, yếu không quá 10% (trong đó loại yếu không quá 2%).

Content:
Điều 3. Quy định về định lượng
Định lượng kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm của học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông đáp ứng mục tiêu giáo dục tại Điểm a, Khoản 5, Điều 19 Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên ban hành kèm theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT như sau:
1. Học lực:
a) Theo chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở:
- Tỷ lệ học viên xếp loại khá, giỏi từ 30% trở lên;
- Tỷ lệ học viên xếp loại trung bình từ 45% trở lên;
- Tỷ lệ học viên xếp loại kém không quá 5%.
b) Theo chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông:
- Tỷ lệ học viên xếp loại khá, giỏi từ 10% trở lên;
- Tỷ lệ học viên xếp loại trung bình từ 45% trở lên;
- Tỷ lệ học viên xếp loại kém không quá 10%.
2. Hạnh kiểm:
a) Tỷ lệ học viên xếp loại tốt từ 55% trở lên;
b) Tỷ lệ học viên xếp loại khá từ 35% trở lên;
c) Tỷ lệ học viên xếp loại trung bình, yếu không quá 10% (trong đó loại yếu không quá 2%).