Document: Điều 4 Quyết định số 1602/QĐ-UBND-HC 2007 cơ chế một cửa liên thông cơ quan hành chính nhà nước Đồng Tháp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "16/10/2007", "sign_number": "1602/QĐ-UBND-HC", "signer": "Trương Ngọc Hân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "16/10/2007", "sign_number": "1602/QĐ-UBND-HC", "signer": "Trương Ngọc Hân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "16/10/2007", "sign_number": "1602/QĐ-UBND-HC", "signer": "Trương Ngọc Hân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "16/10/2007", "sign_number": "1602/QĐ-UBND-HC", "signer": "Trương Ngọc Hân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "16/10/2007", "sign_number": "1602/QĐ-UBND-HC", "signer": "Trương Ngọc Hân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định số 1602/QĐ-UBND-HC 2007 cơ chế một cửa liên thông cơ quan hành chính nhà nước Đồng Tháp có nội dung như sau:

Điều 4. Trách nhiệm của Thủ trưởng ngành Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
1. Kiện toàn Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của ngành, huyện, xã; bố trí cán bộ, công chức đủ năng lực và phẩm chất đạo đức, có khả năng giao tiếp tốt đối với tổ chức, công dân. Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của ngành Tỉnh có từ 01 đến 02 công chức, cấp huyện có từ 05 đến 07 công chức và cấp xã có từ 01 đến 02 cán bộ, công chức.
2. Thường xuyên giáo dục ý thức, thái độ phục vụ và kiểm tra việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của cán bộ, công chức; lắng nghe và tiếp thu ý kiến đóng góp, phản ánh của tổ chức, công dân; rà soát và kiến nghị cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung những thủ tục còn rườm rà, phức tạp, bất hợp lý; kịp thời xử lý sai phạm của cán bộ, công chức.
3. Thường xuyên rà soát, hệ thống các thủ tục hành chính trình Ủy ban nhân dân hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung trình tự giải quyết công việc theo quy định của pháp luật và thực tiễn của địa phương.
4. Ban hành quy định cụ thể trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận, cán bộ, công chức trong giải quyết công việc theo cơ chế một cửa và cơ chế một cửa liên thông (có đề cương hướng dẫn kèm theo).
5. Niêm yết công khai các quy định, thủ tục hành chính, mẫu giấy tờ, hồ sơ, mức thu phí, lệ phí và thời gian giải quyết từng loại công việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
6. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền để tổ chức, công dân biết về hoạt động của cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước.
7. Đối với lĩnh vực, công việc thực hiện cơ chế một cửa liên thông:
a) Thủ trưởng các cơ quan quy định tại Điều 2 Quyết định này có trách nhiệm rà soát, hệ thống các thủ tục hành chính và xây dựng quy trình, thời hạn giải quyết, cơ chế phối hợp giữa các ngành, huyện có liên quan, các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành để thống nhất thực hiện trong toàn Tỉnh.
b) Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp, Ban quản lý các khu kinh tế cửa khẩu phối hợp với các ngành Tỉnh liên quan rà soát và xây dựng quy trình thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết các công việc liên quan đến nhà đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành trong tháng 12/2007.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ban hành cơ chế phối hợp giữa các cơ quan thuộc huyện và giữa cấp huyện với cấp xã trong giải quyết công việc theo cơ chế một cửa liên thông.
8. Sở Tài chính: tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Hội đồng nhân dân Tỉnh mức thu đối với các khoản phí, lệ phí trong danh mục thuộc thẩm quyền được phép ban hành của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; đảm bảo kinh phí thực hiện các quy định về phòng làm việc và trang thiết bị của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; hướng dẫn chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo quy định khung của Bộ Tài chính.
9. Sở Nội vụ: Tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; phối hợp với các ngành có liên quan tập huấn đối với cán bộ, công chức trực tiếp làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả về quy trình, nghiệp vụ giải quyết ở một số ngành, lĩnh vực công việc quan trọng như đất đai, xây dựng, nhà ở, hộ tịch, chính sách xã hội và cách giao tiếp với tổ chức, công dân trong quá trình thực hiện cơ chế một cửa và một cửa liên thông.

Content:
Điều 4. Trách nhiệm của Thủ trưởng ngành Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
1. Kiện toàn Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của ngành, huyện, xã; bố trí cán bộ, công chức đủ năng lực và phẩm chất đạo đức, có khả năng giao tiếp tốt đối với tổ chức, công dân. Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của ngành Tỉnh có từ 01 đến 02 công chức, cấp huyện có từ 05 đến 07 công chức và cấp xã có từ 01 đến 02 cán bộ, công chức.
2. Thường xuyên giáo dục ý thức, thái độ phục vụ và kiểm tra việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của cán bộ, công chức; lắng nghe và tiếp thu ý kiến đóng góp, phản ánh của tổ chức, công dân; rà soát và kiến nghị cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung những thủ tục còn rườm rà, phức tạp, bất hợp lý; kịp thời xử lý sai phạm của cán bộ, công chức.
3. Thường xuyên rà soát, hệ thống các thủ tục hành chính trình Ủy ban nhân dân hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung trình tự giải quyết công việc theo quy định của pháp luật và thực tiễn của địa phương.
4. Ban hành quy định cụ thể trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận, cán bộ, công chức trong giải quyết công việc theo cơ chế một cửa và cơ chế một cửa liên thông (có đề cương hướng dẫn kèm theo).
5. Niêm yết công khai các quy định, thủ tục hành chính, mẫu giấy tờ, hồ sơ, mức thu phí, lệ phí và thời gian giải quyết từng loại công việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
6. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền để tổ chức, công dân biết về hoạt động của cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước.
7. Đối với lĩnh vực, công việc thực hiện cơ chế một cửa liên thông:
a) Thủ trưởng các cơ quan quy định tại Điều 2 Quyết định này có trách nhiệm rà soát, hệ thống các thủ tục hành chính và xây dựng quy trình, thời hạn giải quyết, cơ chế phối hợp giữa các ngành, huyện có liên quan, các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành để thống nhất thực hiện trong toàn Tỉnh.
b) Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp, Ban quản lý các khu kinh tế cửa khẩu phối hợp với các ngành Tỉnh liên quan rà soát và xây dựng quy trình thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết các công việc liên quan đến nhà đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành trong tháng 12/2007.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ban hành cơ chế phối hợp giữa các cơ quan thuộc huyện và giữa cấp huyện với cấp xã trong giải quyết công việc theo cơ chế một cửa liên thông.
8. Sở Tài chính: tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Hội đồng nhân dân Tỉnh mức thu đối với các khoản phí, lệ phí trong danh mục thuộc thẩm quyền được phép ban hành của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; đảm bảo kinh phí thực hiện các quy định về phòng làm việc và trang thiết bị của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; hướng dẫn chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo quy định khung của Bộ Tài chính.
9. Sở Nội vụ: Tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Hội đồng nhân dân Tỉnh quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; phối hợp với các ngành có liên quan tập huấn đối với cán bộ, công chức trực tiếp làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả về quy trình, nghiệp vụ giải quyết ở một số ngành, lĩnh vực công việc quan trọng như đất đai, xây dựng, nhà ở, hộ tịch, chính sách xã hội và cách giao tiếp với tổ chức, công dân trong quá trình thực hiện cơ chế một cửa và một cửa liên thông.