Document: Khoản 18 Điều 1 Quyết định 30/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 18/2018/QĐ-UBND tỉnh Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "30/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "30/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "30/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "30/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "30/2021/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 18 Điều 1 Quyết định 30/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 18/2018/QĐ-UBND tỉnh Tiền Giang

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai theo cơ chế một cửa liên thông thuộc thẩm quyền cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành theo Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 20/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang:
...
18. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:
“Điều 28. Trình tự thực hiện đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư hoặc hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
1. Thời gian giải quyết
Không quá 30 ngày.
- Hẹn lần 1: không quá 26 ngày.
- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày.
2. Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận

1 ngày

2

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có) hoặc Trích lục bản đồ địa chính.
- Có văn bản gửi UBND cấp xã xác nhận trực tiếp sản xuất nông nghiệp (nếu có).

1,5 ngày

3

UBND cấp xã

- Kiểm tra hồ sơ; xác nhận hiện trạng sử dụng đất, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất, sự phù hợp với quy hoạch đối với trường hợp không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất.
- Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở UBND cấp xã và khu dân cư nơi có đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ trong vòng 3 ngày sau khi kết thúc niêm yết.

15 ngày

4

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
- Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;
- Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó.

2 ngày

5

Cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đăng ký

Trả lời bằng văn bản cho Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ về nội dung lấy ý kiến

3 ngày

6

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký (đối với trường hợp phải gửi phiếu lấy ý kiến Cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đăng ký).
- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện NVTC.

1 ngày

7

Cơ quan thuế

Gửi thông báo việc thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

2 ngày

8

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất

0,5 ngày

9

Người sử dụng đất

Thực hiện NVTC và nộp kết quả cho Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ nơi có đất.

10

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận kết quả hoàn thành NVTC;
- Chuẩn bị hồ sơ để cơ quan TNMT trình ký cấp Giấy chứng nhận.

1 ngày

11

Cơ quan TNMT

Kiểm tra hồ sơ và trình UBND cấp thẩm quyền ký Giấy chứng nhận

1 ngày

12

UBND cấp thẩm quyền

- Ký Giấy chứng nhận;
- Chuyển Giấy chứng nhận và hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

13

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

1 ngày

14

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thu phí, lệ phí

Giờ hành chính

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

UBND cấp xã

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận; Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày (riêng UBND xã 3 ngày)

2

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất hoặc Trích lục bản đồ địa chính chuyển hồ sơ UBND cấp xã để lấy ý kiến và niêm yết.

1,5 ngày

3

UBND cấp xã

- Kiểm tra hồ sơ; xác nhận hiện trạng sử dụng đất, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất, sự phù hợp với quy hoạch đối với trường hợp không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất.
- Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở UBND cấp xã và khu dân cư nơi có đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ trong vòng 3 ngày sau khi kết thúc niêm yết.

15 ngày

4

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư do UBND cấp xã niêm yết xong chuyển đến;
- Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;
- Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó.

2 ngày

5

Cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đăng ký

Trả lời bằng văn bản cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ về nội dung lấy ý kiến

3 ngày

6

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký (đối với trường hợp phải gửi phiếu lấy ý kiến Cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đăng ký);
- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện NVTC.

1 ngày

7

Cơ quan thuế

Gửi thông báo việc thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

2 ngày

8

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất

0,5 ngày

9

Người sử dụng đất

Thực hiện NVTC và nộp kết quả cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ nơi có đất

10

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận kết quả hoàn thành NVTC;
- Chuẩn bị hồ sơ để Phòng TNMT trình ký cấp Giấy chứng nhận.

1 ngày

11

Phòng TNMT

Kiểm tra hồ sơ và trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận

1 ngày

12

UBND cấp huyện

- Ký Giấy chứng nhận;
- Chuyển Giấy chứng nhận và hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

13

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
- Gửi UBND cấp xã để trao Giấy chứng nhận.

1 ngày

14

UBND cấp xã

Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thu phí, lệ phí

Giờ hành chính

Content:
Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:
“Điều 28. Trình tự thực hiện đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư hoặc hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
1. Thời gian giải quyết
Không quá 30 ngày.
- Hẹn lần 1: không quá 26 ngày.
- Hẹn lần 2: không quá 04 ngày.
2. Trình tự thực hiện

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận

1 ngày

2

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có) hoặc Trích lục bản đồ địa chính.
- Có văn bản gửi UBND cấp xã xác nhận trực tiếp sản xuất nông nghiệp (nếu có).

1,5 ngày

3

UBND cấp xã

- Kiểm tra hồ sơ; xác nhận hiện trạng sử dụng đất, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất, sự phù hợp với quy hoạch đối với trường hợp không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất.
- Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở UBND cấp xã và khu dân cư nơi có đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ trong vòng 3 ngày sau khi kết thúc niêm yết.

15 ngày

4

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
- Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;
- Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó.

2 ngày

5

Cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đăng ký

Trả lời bằng văn bản cho Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ về nội dung lấy ý kiến

3 ngày

6

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký (đối với trường hợp phải gửi phiếu lấy ý kiến Cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đăng ký).
- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện NVTC.

1 ngày

7

Cơ quan thuế

Gửi thông báo việc thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

2 ngày

8

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất

0,5 ngày

9

Người sử dụng đất

Thực hiện NVTC và nộp kết quả cho Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ nơi có đất.

10

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận kết quả hoàn thành NVTC;
- Chuẩn bị hồ sơ để cơ quan TNMT trình ký cấp Giấy chứng nhận.

1 ngày

11

Cơ quan TNMT

Kiểm tra hồ sơ và trình UBND cấp thẩm quyền ký Giấy chứng nhận

1 ngày

12

UBND cấp thẩm quyền

- Ký Giấy chứng nhận;
- Chuyển Giấy chứng nhận và hồ sơ cho Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

13

Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

1 ngày

14

Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thu phí, lệ phí

Giờ hành chính

TT

Cơ quan, bộ phận, người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian

1

UBND cấp xã

Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận; Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày (riêng UBND xã 3 ngày)

2

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất hoặc Trích lục bản đồ địa chính chuyển hồ sơ UBND cấp xã để lấy ý kiến và niêm yết.

1,5 ngày

3

UBND cấp xã

- Kiểm tra hồ sơ; xác nhận hiện trạng sử dụng đất, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất, sự phù hợp với quy hoạch đối với trường hợp không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất.
- Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở UBND cấp xã và khu dân cư nơi có đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ trong vòng 3 ngày sau khi kết thúc niêm yết.

15 ngày

4

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư do UBND cấp xã niêm yết xong chuyển đến;
- Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;
- Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó.

2 ngày

5

Cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đăng ký

Trả lời bằng văn bản cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ về nội dung lấy ý kiến

3 ngày

6

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký (đối với trường hợp phải gửi phiếu lấy ý kiến Cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đăng ký);
- Cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện NVTC.

1 ngày

7

Cơ quan thuế

Gửi thông báo việc thực hiện NVTC đến Văn phòng ĐKĐĐ hoặc Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

2 ngày

8

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

Gửi thông báo việc thực hiện NVTC cho người sử dụng đất

0,5 ngày

9

Người sử dụng đất

Thực hiện NVTC và nộp kết quả cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ nơi có đất

10

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Nhận kết quả hoàn thành NVTC;
- Chuẩn bị hồ sơ để Phòng TNMT trình ký cấp Giấy chứng nhận.

1 ngày

11

Phòng TNMT

Kiểm tra hồ sơ và trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận

1 ngày

12

UBND cấp huyện

- Ký Giấy chứng nhận;
- Chuyển Giấy chứng nhận và hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.

1 ngày

13

Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ

- Cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
- Gửi UBND cấp xã để trao Giấy chứng nhận.

1 ngày

14

UBND cấp xã

Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thu phí, lệ phí

Giờ hành chính