Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 59/2015/QĐ-UBND mức thu phí thẩm định đề án thăm dò khai thác nước dưới đất Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "59/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "59/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "59/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "59/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "59/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 59/2015/QĐ-UBND mức thu phí thẩm định đề án thăm dò khai thác nước dưới đất Quảng Ngãi

Điều 1. Quy định mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:
...
3. Mức thu phí
a) Mức thu phí thẩm định đối với đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất:
- Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm: Mức thu 400.000 đồng/1 đề án.
- Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm: Mức thu 770.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
- Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: Mức thu 1.820.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
- Đối với đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: Mức thu 3.500.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
b) Mức thu phí thẩm định đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt:
- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm: Mức thu 600.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
- Đối với đề án báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3/giây đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: Mức thu 1.260.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3/giây đến dưới 1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm: Mức thu 3.080.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 m3/giây đến dưới 2 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm: Mức thu 5.880.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
c) Mức thu phí thẩm định đối với đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi:
- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng xả nước thải dưới 100 m3/ngày đêm: Mức thu 600.000 đồng/đề án, báo cáo.
- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng xả nước thải từ 100 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm: Mức thu 1.260.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng xả nước thải từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 2.000 m3/ngày đêm: Mức thu 3.080.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng xả nước thải từ 2.000 m3/ngày đêm đến dưới 5.000 m3/ngày đêm: Mức thu 5.880.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
d) Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh: Áp dụng mức thu bằng 50% mức thu theo quy định tại các điểm a, b, c Khoản 3 nêu trên.

Content:
Mức thu phí
a) Mức thu phí thẩm định đối với đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất:
- Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm: Mức thu 400.000 đồng/1 đề án.
- Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm: Mức thu 770.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
- Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: Mức thu 1.820.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
- Đối với đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: Mức thu 3.500.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
b) Mức thu phí thẩm định đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt:
- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm: Mức thu 600.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
- Đối với đề án báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3/giây đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: Mức thu 1.260.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3/giây đến dưới 1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm: Mức thu 3.080.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 m3/giây đến dưới 2 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm: Mức thu 5.880.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
c) Mức thu phí thẩm định đối với đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi:
- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng xả nước thải dưới 100 m3/ngày đêm: Mức thu 600.000 đồng/đề án, báo cáo.
- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng xả nước thải từ 100 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm: Mức thu 1.260.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng xả nước thải từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 2.000 m3/ngày đêm: Mức thu 3.080.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng xả nước thải từ 2.000 m3/ngày đêm đến dưới 5.000 m3/ngày đêm: Mức thu 5.880.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
d) Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh: Áp dụng mức thu bằng 50% mức thu theo quy định tại các điểm a, b, c Khoản 3 nêu trên.