Document: Điểm a Khoản 13 Điều 1 Quyết định 6028/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết Khu học viện Nông nghiệp Việt Nam Hà Nội 2015

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/11/2015", "sign_number": "6028/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/11/2015", "sign_number": "6028/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/11/2015", "sign_number": "6028/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/11/2015", "sign_number": "6028/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/11/2015", "sign_number": "6028/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 13 Điều 1 Quyết định 6028/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết Khu học viện Nông nghiệp Việt Nam Hà Nội 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tỷ lệ 1/500 với những nội dung chính như sau:
...
13.762

CXTP1

1.780

CXTP2

1.399

CXTP3

3.338

CXTP4

2.277

CXTP5

515

CXTP6

370

CXTP7

390

CXTP8

703

CXTP9

2.990

6

Đất bàn giao cho địa phương quản lý

5.155

Theo Biên bản số 235/BB-HVN của Học viện Nông nghiệp VN

BGQL1

16

BGQL2

800

BGQL3

111

BGQL4

2.200

BGQL5

2.028

Tổng cộng:

1.973.734

256.585

13,0

773.963

12

0,39

36.400

Ghi chú:
- (*) Chỉ tiêu diện tích tính trên số sinh viên của Học viện, Trường thành viên.
- (**) Chỉ tiêu diện tích tính trên cơ sở số sinh viên học luân phiên 2 ca/ngày.
- Khi thiết kế công trình cụ thể phải đảm bảo khoảng lùi tối thiểu đã khống chế trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất và khoảng cách các công trình, lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Trên khu đất Học viện đang quản lý sử dụng hiện có một số tuyến đường giao thông phục vụ dân cư khu vực lân cận: đường từ phố Ngô Xuân Quảng đến Viện Nghiên cứu rau quả và đường từ phố Ngô Xuân Quảng qua Trung tâm Giám định máy nông nghiệp, đến làng An Lạc (mặt cắt ngang khoảng 3,5m). Quá trình triển khai xây dựng Học viện theo quy hoạch, trong giai đoạn trước mắt, chủ đầu tư cần tổ chức các đường giao thông đảm bảo phục vụ cho khu dân cư (các tuyến đường có mặt cắt ngang 30m và 20m chạy qua trường). Về lâu dài, các khu dân cư sẽ sử dụng các tuyến đường ven sông Cầu Bây và đường gom Vành đai 3, cao tốc Hà Nội - Hải Phòng để liên hệ với hệ thống giao thông khu vực và Thành phố.
- Ngoài diện tích đỗ xe tập trung (ký hiệu P), tại một số ô đất xây dựng các khu chức năng của trường đại học (giảng đường, nhà hành chính hiệu bộ, ký túc xá...) có bố trí chỗ đỗ xe phục vụ cho công trình, cụm công trình và khách vãng lai.
- Đối với nghĩa trang hiện có trong khu vực: về lâu dài phải thực hiện di chuyển toàn bộ nghĩa trang vào khu vực tập trung theo quy hoạch của thành phố để xây dựng theo chức năng quy hoạch chi tiết được duyệt (đất cây xanh). Trước mắt khi chưa di chuyển được thì tổ chức bố trí hành lang cách ly cây xanh và hệ thống xử lý kỹ thuật, đảm bảo vệ sinh môi trường. Tuyệt đối không được thêm mộ mới (kể cả cát táng và hung táng).
4.2. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan - Thiết kế đô thị:
4.2.1. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc:
Tổ chức các khu chức năng, các công trình đan xen, hợp khối hợp lý để sử dụng hiệu quả quỹ đất xây dựng cũng như khai thác vận hành:
- Hội đồng Trường và Nhà truyền thống, Thư viện điện tử được bố trí tại khu vực trung tâm, giáp trục đường chính của Trường, kết hợp với khu vực quảng trường lớn tạo không gian mở nhằm phục vụ thuận lợi cho hoạt động của toàn Trường.
- Khu vực Ký túc xá được bố trí phía Đông Nam khu đất trên cơ sở khu Ký túc xá hiện có và mở rộng để đáp ứng cho toàn bộ sinh viên của Học viện và 5 Trường thành viên. Ngoài ra có bố trí một số công trình phụ trợ, công cộng dịch vụ để phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của sinh viên.
- Khu Giáo dục thể chất được chia thành 2 khu vực: Khu vực cải tạo trên cơ sở hiện có của Học viện tại phía Nam; Khu vực xây dựng mới được bố trí tại phía Bắc, gần với trục chính Đông-Tây của Trường.
- Các khu cây xanh, đường dạo, quảng trường, tiểu cảnh được bố trí gắn với hệ thống giao thông.
- Nhà khách công vụ được bố trí trên cơ sở khu Nhà khách hiện có, dự kiến mở rộng thêm xuống phía Nam, gần với khu trung tâm hiện có.
- Tổ chức 3 bãi đỗ xe tập trung phân bố đều tại phía Bắc, khu trung tâm và phía Nam của Học viện để đảm bảo khoảng cách phục vụ.
- Trạm xử lý nước thải và tập kết rác (đất hạ tầng kỹ thuật) được bố trí tại khu vực phía Nam Trường, giáp với khu cây xanh thành phố, khu thực nghiệm và bãi đỗ xe, đảm bảo khoảng cách ly theo Tiểu chuẩn.
- Các khu vực sử dụng riêng cho mỗi Trường thành viên: công trình được bố trí gắn với trục giao thông và được liên kết với nhau qua hệ thống nhà cầu, có khuôn viên cây xanh xen kẽ tạo môi trường học tập nghiên cứu thuận lợi và lý tưởng.
4.2.2. Thiết kế đô thị:
Các công trình có hình thức hiện đại, phù hợp công năng, kết hợp hài hòa với không gian sân vườn, tiểu cảnh trong ô đất xây dựng công trình.
a) Các công trình điểm nhấn:
- Điểm nhấn quan trọng: Hội đồng Trường và Nhà truyền thống, Thư viện điện tử cao 3-9 tầng được bố trí tại khu vực trung tâm, giáp trục đường chính của Trường, kết hợp với khu vực quảng trường lớn.
- Không gian mở: Khu cây xanh thể dục thể thao tập trung, các tuyến dải cây xanh kết nối trong các nhóm công trình, các đường dạo....

Content:
Các công trình điểm nhấn:
- Điểm nhấn quan trọng: Hội đồng Trường và Nhà truyền thống, Thư viện điện tử cao 3-9 tầng được bố trí tại khu vực trung tâm, giáp trục đường chính của Trường, kết hợp với khu vực quảng trường lớn.
- Không gian mở: Khu cây xanh thể dục thể thao tập trung, các tuyến dải cây xanh kết nối trong các nhóm công trình, các đường dạo....