Document: Điều 2 Quyết định 4008/QĐ-UBND 2020 phê duyệt danh mục dự án thu hồi đất tỉnh Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "4008/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "4008/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "4008/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "4008/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "4008/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 4008/QĐ-UBND 2020 phê duyệt danh mục dự án thu hồi đất tỉnh Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì, hướng dẫn các địa phương căn cứ danh mục, diện tích được HĐND tỉnh thông qua tại Điều 1, Điều 2, Nghị quyết số 73/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh (số liệu được đính chính tại khoản 2, Công văn số 416/HĐND-VP ngày 24/12/2020 của Thường trực HĐND tỉnh), hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm 2021 trình UBND tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện đảm bảo theo quy định Luật Đất đai; phối hợp với các Sở, Ban, ngành, đơn vị, địa phương kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. Các danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất liên quan đến rừng tự nhiên thực hiện theo đúng Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ và Chỉ thị số 13/CT- TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Kiểm tra, rà soát loại bỏ các danh mục không đảm bảo quy định, xem xét tính khả thi của từng dự án cụ thể trình Thường trực HĐND tỉnh, xem xét cho ý kiến, tổng hợp trình HĐND tỉnh tại các kỳ họp chuyên đề, thường lệ trong năm
2021, cụ thể:
+ 36 danh mục dự án thu hồi đất, với tổng diện tích 358,68 ha; trong đó, 19 danh mục dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước với tổng diện tích 148,98 ha (đất chuyển trồng lúa nước 17,19 ha, đất rừng phòng hộ 7,50 ha) và 17 danh mục dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước với tổng diện tích 209,70 ha (đất chuyên trồng lúa nước 27,83 ha, đất rừng phòng hộ 6,11 ha); gồm:
Đơn vị tính: ha

TT

Danh mục dự án thu hồi đất

Số lượng danh mục

Tổng diện tích thu hồi

Sử dụng đất nông nghiệp

Tổng cộng

Trong đó

LUC

LUK

RPH

RĐD

(1)

(2)

(4)

(5)

(6=7+8 +9+10)

(7)

(8)

(9)

(10)

TỔNG CỘNG

36

358,68

58,63

45,02

-

13,61

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

19

148,98

24,69

17,19

-

7,50

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

17

209,70

33,94

27,83

-

6,11

-

1

THÀNH PHỐ TAM KỲ

1

10,39

6,11

-

-

6,11

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

-

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

1

10,39

6,11

-

-

6,11

-

2

THÀNH PHỐ HỘI AN

6

13,62

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

6

13,62

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

-

-

-

-

-

-

-

3

HUYỆN NÚI THÀNH

2

14,82

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

-

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

2

14,82

-

-

-

-

-

4

HUYỆN THĂNG BÌNH

14

234,23

24,69

17,19

-

7,50

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

13

135,36

24,69

17,19

-

7,50

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

1

98,87

-

-

-

-

-

5

HUYỆN ĐIỆN BÀN

8

59,67

24,00

24,00

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

-

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

8

59,67

24,00

24,00

-

-

-

6

HUYỆN ĐẠI LỘC

3

25,87

3,83

3,83

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

-

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

3

25,87

3,83

3,83

-

-

-

7

HUYỆN TÂY GIANG

2

0,08

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

-

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

2

0,08

-

-

-

-

-

(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết số 73/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh)
+ 24 danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng với tổng diện tích 97,07 ha; trong đó, 06 danh mục dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước với tổng diện tích 24,45 ha (đất chuyên trồng lúa nước 8,95 ha, đất rừng phòng hộ 15,50 ha) và 18 danh mục dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước với tổng diện tích 72,62 ha (đất chuyên trồng lúa nước 14,37 ha, đất trồng lúa nước còn lại 2,88 ha, đất rừng phòng hộ 55,37 ha), bao gồm:

Đơn vị tính: ha

TT

Tên danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất

Số lượng danh mục

Diện tích sử dụng đất

Sử dụng đất nông nghiệp

Tổng cộng

Trong đó

LUC

LUK

RPH

RDD

(1)

(2)

(4)

(5)

(6=7+8 +9+10)

(7)

(8)

(9)

(10)

TỔNG CỘNG

24

674,83

97,07

23,32

2,88

70,87

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

6

287,45

24,45

8,95

-

15,50

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

18

387,38

72,62

14,37

2,88

55,37

-

1

THÀNH PHỐ TAM KỲ

2

18,39

14,11

-

-

14,11

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

1

8,00

8,00

-

-

8,00

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

1

10,39

6,11

-

-

6,11

-

2

HUYỆN THĂNG BÌNH

15

437,48

66,84

9,43

0,65

56,76

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

5

279,45

16,45

8,95

-

7,50

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

10

158,03

50,39

0,48

0,65

49,26

-

3

HUYỆN DUY XUYÊN

1

36,40

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

-

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

1

36,40

-

-

-

-

-

4

HUYỆN ĐIỆN BÀN

3

163,05

5,00

5,00

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

-

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

3

163,05

5,00

5,00

-

-

-

5

HUYỆN ĐẠI LỘC

2

10,08

8,64

8,54

0,10

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

-

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

2

10,08

8,64

8,54

0,10

-

-

6

HUYỆN HIỆP ĐỨC

1

9,43

2,48

0,35

2,13

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

-

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

1

9,43

2,48

0,35

2,13

-

-

(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 73/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh)
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, giám sát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng ở các địa phương;
- Hướng dẫn cho các chủ đầu tư thực hiện thủ tục chuyển đổi rừng tự nhiên, sang mục đích khác đảm bảo quy định pháp luật, Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ trước khi thực hiện dự án.
3. Các Sở, Ban, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường có kế hoạch triển khai thực hiện các danh mục dự án đã được phê duyệt của ngành, đơn vị mình; theo dõi, giám sát việc thực hiện các danh mục chung đã được HĐND tỉnh thông qua.
4. UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Căn cứ vào danh mục dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2021 và kết quả thẩm định kế hoạch sử dụng đất năm 2021, hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của địa phương trình UBND tỉnh phê duyệt; thực hiện việc công bố, công khai và triển khai thực hiện các thủ tục đất đai, đầu tư theo quy định pháp luật;
- Đối với 25 danh mục dự án thu hồi đất tại khoản 2, Điều 3, Nghị quyết số 73/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh chưa đảm bảo quy định, đề nghị xem xét tính khả thi của từng dự án cụ thể trình HĐND cấp huyện xem xét cho ý kiến, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh tại các kỳ họp chuyên đề, thường kỳ trong năm 2021;
- Tăng cường kiểm tra giám sát việc quản lý, sử dụng đất trên địa bàn, quán triệt nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, không sử dụng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất cao, sản xuất hiệu quả, ổn định để khai thác quỹ đất, sản xuất kinh doanh, dịch vụ;
- Các dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng trình HĐND tỉnh phải có ý kiến của HĐND cấp huyện trước khi trình cơ quan cấp trên;
- Chịu trách nhiệm về cơ sở pháp lý, tính khả thi khi đề xuất các dự án cho mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đất ở có sử dụng đất trồng lúa nước ở địa phương mình;
- Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hằng năm và các danh mục dự án đã được HĐND tỉnh thông qua. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc đăng ký đối với những danh mục dự án đã được HĐND tỉnh thông qua, đưa vào kế hoạch sử dụng đất liên tiếp 03 năm mà không triển khai thực hiện và có hướng xử lý cụ thể;
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh để báo cáo HĐND tỉnh.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì, hướng dẫn các địa phương căn cứ danh mục, diện tích được HĐND tỉnh thông qua tại Điều 1, Điều 2, Nghị quyết số 73/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh (số liệu được đính chính tại khoản 2, Công văn số 416/HĐND-VP ngày 24/12/2020 của Thường trực HĐND tỉnh), hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm 2021 trình UBND tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện đảm bảo theo quy định Luật Đất đai; phối hợp với các Sở, Ban, ngành, đơn vị, địa phương kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. Các danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất liên quan đến rừng tự nhiên thực hiện theo đúng Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ và Chỉ thị số 13/CT- TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Kiểm tra, rà soát loại bỏ các danh mục không đảm bảo quy định, xem xét tính khả thi của từng dự án cụ thể trình Thường trực HĐND tỉnh, xem xét cho ý kiến, tổng hợp trình HĐND tỉnh tại các kỳ họp chuyên đề, thường lệ trong năm
2021, cụ thể:
+ 36 danh mục dự án thu hồi đất, với tổng diện tích 358,68 ha; trong đó, 19 danh mục dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước với tổng diện tích 148,98 ha (đất chuyển trồng lúa nước 17,19 ha, đất rừng phòng hộ 7,50 ha) và 17 danh mục dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước với tổng diện tích 209,70 ha (đất chuyên trồng lúa nước 27,83 ha, đất rừng phòng hộ 6,11 ha); gồm:
Đơn vị tính: ha

TT

Danh mục dự án thu hồi đất

Số lượng danh mục

Tổng diện tích thu hồi

Sử dụng đất nông nghiệp

Tổng cộng

Trong đó

LUC

LUK

RPH

RĐD

(1)

(2)

(4)

(5)

(6=7+8 +9+10)

(7)

(8)

(9)

(10)

TỔNG CỘNG

36

358,68

58,63

45,02

-

13,61

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

19

148,98

24,69

17,19

-

7,50

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

17

209,70

33,94

27,83

-

6,11

-

1

THÀNH PHỐ TAM KỲ

1

10,39

6,11

-

-

6,11

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

-

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

1

10,39

6,11

-

-

6,11

-

2

THÀNH PHỐ HỘI AN

6

13,62

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

6

13,62

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

-

-

-

-

-

-

-

3

HUYỆN NÚI THÀNH

2

14,82

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

-

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

2

14,82

-

-

-

-

-

4

HUYỆN THĂNG BÌNH

14

234,23

24,69

17,19

-

7,50

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

13

135,36

24,69

17,19

-

7,50

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

1

98,87

-

-

-

-

-

5

HUYỆN ĐIỆN BÀN

8

59,67

24,00

24,00

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

-

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

8

59,67

24,00

24,00

-

-

-

6

HUYỆN ĐẠI LỘC

3

25,87

3,83

3,83

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

-

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

3

25,87

3,83

3,83

-

-

-

7

HUYỆN TÂY GIANG

2

0,08

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

-

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

2

0,08

-

-

-

-

-

(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết số 73/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh)
+ 24 danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng với tổng diện tích 97,07 ha; trong đó, 06 danh mục dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước với tổng diện tích 24,45 ha (đất chuyên trồng lúa nước 8,95 ha, đất rừng phòng hộ 15,50 ha) và 18 danh mục dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước với tổng diện tích 72,62 ha (đất chuyên trồng lúa nước 14,37 ha, đất trồng lúa nước còn lại 2,88 ha, đất rừng phòng hộ 55,37 ha), bao gồm:

Đơn vị tính: ha

TT

Tên danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất

Số lượng danh mục

Diện tích sử dụng đất

Sử dụng đất nông nghiệp

Tổng cộng

Trong đó

LUC

LUK

RPH

RDD

(1)

(2)

(4)

(5)

(6=7+8 +9+10)

(7)

(8)

(9)

(10)

TỔNG CỘNG

24

674,83

97,07

23,32

2,88

70,87

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

6

287,45

24,45

8,95

-

15,50

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

18

387,38

72,62

14,37

2,88

55,37

-

1

THÀNH PHỐ TAM KỲ

2

18,39

14,11

-

-

14,11

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

1

8,00

8,00

-

-

8,00

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

1

10,39

6,11

-

-

6,11

-

2

HUYỆN THĂNG BÌNH

15

437,48

66,84

9,43

0,65

56,76

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

5

279,45

16,45

8,95

-

7,50

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

10

158,03

50,39

0,48

0,65

49,26

-

3

HUYỆN DUY XUYÊN

1

36,40

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

-

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

1

36,40

-

-

-

-

-

4

HUYỆN ĐIỆN BÀN

3

163,05

5,00

5,00

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

-

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

3

163,05

5,00

5,00

-

-

-

5

HUYỆN ĐẠI LỘC

2

10,08

8,64

8,54

0,10

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

-

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

2

10,08

8,64

8,54

0,10

-

-

6

HUYỆN HIỆP ĐỨC

1

9,43

2,48

0,35

2,13

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

-

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

1

9,43

2,48

0,35

2,13

-

-

(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết số 73/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh)
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, giám sát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng ở các địa phương;
- Hướng dẫn cho các chủ đầu tư thực hiện thủ tục chuyển đổi rừng tự nhiên, sang mục đích khác đảm bảo quy định pháp luật, Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ trước khi thực hiện dự án.
3. Các Sở, Ban, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường có kế hoạch triển khai thực hiện các danh mục dự án đã được phê duyệt của ngành, đơn vị mình; theo dõi, giám sát việc thực hiện các danh mục chung đã được HĐND tỉnh thông qua.
4. UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Căn cứ vào danh mục dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2021 và kết quả thẩm định kế hoạch sử dụng đất năm 2021, hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của địa phương trình UBND tỉnh phê duyệt; thực hiện việc công bố, công khai và triển khai thực hiện các thủ tục đất đai, đầu tư theo quy định pháp luật;
- Đối với 25 danh mục dự án thu hồi đất tại khoản 2, Điều 3, Nghị quyết số 73/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh chưa đảm bảo quy định, đề nghị xem xét tính khả thi của từng dự án cụ thể trình HĐND cấp huyện xem xét cho ý kiến, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh tại các kỳ họp chuyên đề, thường kỳ trong năm 2021;
- Tăng cường kiểm tra giám sát việc quản lý, sử dụng đất trên địa bàn, quán triệt nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, không sử dụng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất cao, sản xuất hiệu quả, ổn định để khai thác quỹ đất, sản xuất kinh doanh, dịch vụ;
- Các dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng trình HĐND tỉnh phải có ý kiến của HĐND cấp huyện trước khi trình cơ quan cấp trên;
- Chịu trách nhiệm về cơ sở pháp lý, tính khả thi khi đề xuất các dự án cho mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đất ở có sử dụng đất trồng lúa nước ở địa phương mình;
- Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hằng năm và các danh mục dự án đã được HĐND tỉnh thông qua. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc đăng ký đối với những danh mục dự án đã được HĐND tỉnh thông qua, đưa vào kế hoạch sử dụng đất liên tiếp 03 năm mà không triển khai thực hiện và có hướng xử lý cụ thể;
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh để báo cáo HĐND tỉnh.