Document: Điều 1 Quyết định 42A-HĐBT giá bán lẻ gạo, thịt lợn, đường kết tinh và nước mắm

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "15/04/1986", "sign_number": "42A-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "15/04/1986", "sign_number": "42A-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "15/04/1986", "sign_number": "42A-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "15/04/1986", "sign_number": "42A-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "15/04/1986", "sign_number": "42A-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 42A-HĐBT giá bán lẻ gạo, thịt lợn, đường kết tinh và nước mắm có nội dung như sau:

Điều 1. Nay quy định giá bán lẻ một số hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu theo định lượng cho công nhân, viên chức, lực lượng vũ trang, những người có quan hệ hợp đồng kinh tế với Nhà nước, các đối tượng chính sách như sau:
- Gạo tẻ thông dụng theo bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này.
- Thịt lợn tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, giá bán lẻ chuẩn 1 kg thịt lợn mông sấn bằng giá từ 9 đến 10 kg gạo (theo giá bán lẻ gạo tẻ thông dụng được quy định tại điều 1). Giá cụ thể do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân thành phố quy định. ở các tỉnh khác do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh quy định theo sự hướng dẫn của Uỷ ban Vật giá Nhà nước và Bộ Nội thương.
- Đường kết tinh loại 1 (tiêu chuẩn chất lượng theo Quyết định số 74-NT/QĐ1 ngày 6-11-1984 của Bộ Nội thương):
Đối với các tỉnh phía Bắc (từ Bình Trị Thiên trở ra) 20,00 đồng/kg.
Đối với các tỉnh phía Nam (từ Quảng Nam - Đà Nẵng trở vào) 18,00 đồng/kg.
- Nước mắm: Đối với thành phố Hà Nội: 10 đồng/lít nước mắm loại 1 (15gN); Thành phố Hồ Chí Minh: 6,5 đồng/lít nước mắm loại 1 (15gN).
Giá nước mắm, nước chấm ở các địa phương khác do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh quy định theo sự hướng dẫn của Uỷ ban Vật giá Nhà nước và Bộ Thuỷ sản.

Content:
Điều 1. Nay quy định giá bán lẻ một số hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu theo định lượng cho công nhân, viên chức, lực lượng vũ trang, những người có quan hệ hợp đồng kinh tế với Nhà nước, các đối tượng chính sách như sau:
- Gạo tẻ thông dụng theo bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này.
- Thịt lợn tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, giá bán lẻ chuẩn 1 kg thịt lợn mông sấn bằng giá từ 9 đến 10 kg gạo (theo giá bán lẻ gạo tẻ thông dụng được quy định tại điều 1). Giá cụ thể do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân thành phố quy định. ở các tỉnh khác do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh quy định theo sự hướng dẫn của Uỷ ban Vật giá Nhà nước và Bộ Nội thương.
- Đường kết tinh loại 1 (tiêu chuẩn chất lượng theo Quyết định số 74-NT/QĐ1 ngày 6-11-1984 của Bộ Nội thương):
Đối với các tỉnh phía Bắc (từ Bình Trị Thiên trở ra) 20,00 đồng/kg.
Đối với các tỉnh phía Nam (từ Quảng Nam - Đà Nẵng trở vào) 18,00 đồng/kg.
- Nước mắm: Đối với thành phố Hà Nội: 10 đồng/lít nước mắm loại 1 (15gN); Thành phố Hồ Chí Minh: 6,5 đồng/lít nước mắm loại 1 (15gN).
Giá nước mắm, nước chấm ở các địa phương khác do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh quy định theo sự hướng dẫn của Uỷ ban Vật giá Nhà nước và Bộ Thuỷ sản.