Document: Điều 1 Quyết định 545/QĐ-UBND 2011 phân bổ chi tiết chỉ tiêu đào tạo nghề lao động nông thôn Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "545/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Kôi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "545/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Kôi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "545/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Kôi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "545/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Kôi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/06/2011", "sign_number": "545/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Kôi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 545/QĐ-UBND 2011 phân bổ chi tiết chỉ tiêu đào tạo nghề lao động nông thôn Điện Biên có nội dung như sau:

Điều 1. Phân bổ chi tiết chỉ tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn năm 2011 và mức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề cho từng nghề thực hiện từ năm 2011, với các nội dung sau:
I. Phân bổ chi tiết chỉ tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn năm 2011
1. Chỉ tiêu và ngành, nghề đào tạo
a) Chỉ tiêu đào tạo:
- Tổng số 5.000 chỉ tiêu.
- Phân bổ chi tiết chỉ tiêu đào tạo nghề cho các huyện, thị xã, thành phố (có phụ lục kèm theo).
b) Ngành nghề đào tạo:
- Gồm các nghề thuộc danh mục các nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp và dạy nghề thường xuyên ban hành kèm theo Quyết định số: 1239/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Điện Biên (trừ các nghề thuộc nhóm nghề Nghiệp vụ phát triển nông thôn; nghề Lái xe cơ giới đường bộ, Tin học văn phòng và Y tá thôn bản).
- Trường hợp các huyện, thị xã, thành phố có nhu cầu đào tạo các nghề không nằm trong danh mục nghề theo Quyết định số: 1239/QĐ-UBND, phải có văn bản đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt bổ sung.
2. Đối tượng đào tạo
- Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động (nữ từ 16-55 tuổi; nam từ 16-60 tuổi) có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Điện Biên; có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học, chưa được hỗ trợ đào tạo nghề theo các chính sách khác của Nhà nước.
- Ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác.
3. Quy mô đào tạo
Các khóa đào tạo được tổ chức theo lớp, quy mô tối đa không quá 35 học viên/lớp.
4. Cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn
- Dạy nghề trình độ sơ cấp: Gồm những cơ sở dạy nghề đã được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề.
- Dạy nghề thường xuyên dưới 3 tháng: Gồm những cơ sở dạy nghề đã được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra công nhận đủ các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy nghề.
5. Thời gian tuyển sinh và đào tạo
- Thời gian tuyển sinh: Từ ngày Quyết định này có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2011.
- Thời gian đào tạo: Theo chương trình của các cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn đã được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp Giấy chứng nhận hoặc đã được kiểm tra công nhận đủ các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy nghề.
II. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề cho từng nghề thực hiện từ năm 2011
1. Mức hỗ trợ chi phí học nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng
a) Hỗ trợ cơ sở dạy nghề:
- Mức hỗ trợ dạy nghề tính theo số lượng học viên và thời gian đào tạo thực tế của từng nghề, tối đa không quá 550.000 đồng/ người/ tháng.
- Mức hỗ trợ tối đa cho người học theo từng nhóm đối tượng, cụ thể như sau:
+ Không quá 3 triệu đồng/ người/ khóa học đối với người thuộc hộ nghèo, người thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác.
+ Không quá 2,5 triệu đồng/ người/ khóa học đối với người thuộc hộ cận nghèo.
+ Không quá 2 triệu đồng/ người/ khóa học đối với các đối tượng khác.
- Nội dung chi và định mức chi đối với từng nghề đào tạo (có phụ lục kèm theo).
b) Hỗ trợ trực tiếp cho người học nghề
- Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác tham gia học nghề được hỗ trợ tiền ăn với mức 15.000 đồng/ người/ ngày thực học; hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/ người/ khóa học (đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên).
- Trường hợp người học tự ý nghỉ học, bỏ học, hoặc bị buộc thôi học thì không được hỗ trợ tiền ăn trong thời gian nghỉ học, bỏ học, thôi học; trường hợp người học bỏ học, bị buộc thôi học không được hỗ trợ tiền đi lại (lượt về).
c) Mỗi lao động nông thôn chỉ được hỗ trợ học nghề một lần theo chính sách này. Những người đã được hỗ trợ học nghề theo các chính sách khác của Nhà nước không được hỗ trợ học nghề theo chính sách này. Riêng những người đã được hỗ trợ học nghề nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố có văn bản đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ học nghề để chuyển đổi việc làm theo chính sách này nhưng tối đa không quá 03 lần.
2. Nguồn kinh phí
- Từ nguồn kinh phí Dự án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm hàng năm được UBND tỉnh giao.
- Ngoài nguồn kinh phí nêu trên, các huyện, thị xã, thành phố cân đối, bố trí kinh phí từ nguồn thực hiện các chương trình, dự án khác trên địa bàn để bảo đảm hoàn thành chỉ tiêu dạy nghề đã được phân bổ.

Content:
Điều 1. Phân bổ chi tiết chỉ tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn năm 2011 và mức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề cho từng nghề thực hiện từ năm 2011, với các nội dung sau:
I. Phân bổ chi tiết chỉ tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn năm 2011
1. Chỉ tiêu và ngành, nghề đào tạo
a) Chỉ tiêu đào tạo:
- Tổng số 5.000 chỉ tiêu.
- Phân bổ chi tiết chỉ tiêu đào tạo nghề cho các huyện, thị xã, thành phố (có phụ lục kèm theo).
b) Ngành nghề đào tạo:
- Gồm các nghề thuộc danh mục các nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp và dạy nghề thường xuyên ban hành kèm theo Quyết định số: 1239/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Điện Biên (trừ các nghề thuộc nhóm nghề Nghiệp vụ phát triển nông thôn; nghề Lái xe cơ giới đường bộ, Tin học văn phòng và Y tá thôn bản).
- Trường hợp các huyện, thị xã, thành phố có nhu cầu đào tạo các nghề không nằm trong danh mục nghề theo Quyết định số: 1239/QĐ-UBND, phải có văn bản đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt bổ sung.
2. Đối tượng đào tạo
- Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động (nữ từ 16-55 tuổi; nam từ 16-60 tuổi) có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Điện Biên; có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học, chưa được hỗ trợ đào tạo nghề theo các chính sách khác của Nhà nước.
- Ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác.
3. Quy mô đào tạo
Các khóa đào tạo được tổ chức theo lớp, quy mô tối đa không quá 35 học viên/lớp.
4. Cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn
- Dạy nghề trình độ sơ cấp: Gồm những cơ sở dạy nghề đã được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề.
- Dạy nghề thường xuyên dưới 3 tháng: Gồm những cơ sở dạy nghề đã được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra công nhận đủ các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy nghề.
5. Thời gian tuyển sinh và đào tạo
- Thời gian tuyển sinh: Từ ngày Quyết định này có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2011.
- Thời gian đào tạo: Theo chương trình của các cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn đã được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp Giấy chứng nhận hoặc đã được kiểm tra công nhận đủ các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy nghề.
II. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề cho từng nghề thực hiện từ năm 2011
1. Mức hỗ trợ chi phí học nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng
a) Hỗ trợ cơ sở dạy nghề:
- Mức hỗ trợ dạy nghề tính theo số lượng học viên và thời gian đào tạo thực tế của từng nghề, tối đa không quá 550.000 đồng/ người/ tháng.
- Mức hỗ trợ tối đa cho người học theo từng nhóm đối tượng, cụ thể như sau:
+ Không quá 3 triệu đồng/ người/ khóa học đối với người thuộc hộ nghèo, người thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác.
+ Không quá 2,5 triệu đồng/ người/ khóa học đối với người thuộc hộ cận nghèo.
+ Không quá 2 triệu đồng/ người/ khóa học đối với các đối tượng khác.
- Nội dung chi và định mức chi đối với từng nghề đào tạo (có phụ lục kèm theo).
b) Hỗ trợ trực tiếp cho người học nghề
- Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác tham gia học nghề được hỗ trợ tiền ăn với mức 15.000 đồng/ người/ ngày thực học; hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/ người/ khóa học (đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên).
- Trường hợp người học tự ý nghỉ học, bỏ học, hoặc bị buộc thôi học thì không được hỗ trợ tiền ăn trong thời gian nghỉ học, bỏ học, thôi học; trường hợp người học bỏ học, bị buộc thôi học không được hỗ trợ tiền đi lại (lượt về).
c) Mỗi lao động nông thôn chỉ được hỗ trợ học nghề một lần theo chính sách này. Những người đã được hỗ trợ học nghề theo các chính sách khác của Nhà nước không được hỗ trợ học nghề theo chính sách này. Riêng những người đã được hỗ trợ học nghề nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố có văn bản đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ học nghề để chuyển đổi việc làm theo chính sách này nhưng tối đa không quá 03 lần.
2. Nguồn kinh phí
- Từ nguồn kinh phí Dự án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm hàng năm được UBND tỉnh giao.
- Ngoài nguồn kinh phí nêu trên, các huyện, thị xã, thành phố cân đối, bố trí kinh phí từ nguồn thực hiện các chương trình, dự án khác trên địa bàn để bảo đảm hoàn thành chỉ tiêu dạy nghề đã được phân bổ.