Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2974/QĐ-BGTVT năm 2013 Nâng cao hiệu quả khai thác kết cấu hạ tầng hàng hải

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "2974/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "2974/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "2974/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "2974/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "2974/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2974/QĐ-BGTVT năm 2013 Nâng cao hiệu quả khai thác kết cấu hạ tầng hàng hải

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Nâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý khai thác kết cấu hạ tầng hàng hải” với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Quan điểm xây dựng
a) Quán triệt chủ trương đổi mới và nâng cao hiệu quả, chất lượng quản lý, khai thác KCHT hàng hải.
b) Thực hiện Đề án theo lộ trình phù hợp để bảo đảm tính khả thi trong việc nâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý, khai thác KCHT hàng hải nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
c) Khắc phục những tồn tại, hạn chế trong quản lý, khai thác KCHT hàng hải hiện nay; khẩn trương hoàn thiện cơ chế quản lý, khai thác, bảo trì KCHT hàng hải phù hợp với thực tiễn quản lý và có sự phân công, phân cấp rõ ràng.
d) Tách bạch giữa quản lý nhà nước và quản trị doanh nghiệp trong công tác bảo trì và quản lý chất lượng KCHT hàng hải.
đ) Tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm và mô hình quản lý, khai thác KCHT hàng hải của các nước tiên tiến nhằm vận dụng vào điều kiện thực tế của Việt Nam phù hợp với xu thế hội nhập và phát triển.
e) Tăng cường kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước đối với công tác quản lý, khai thác KCHT hàng hải.
II. Các nhóm giải pháp thực hiện
1. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách
a) Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành mới cơ chế, chính sách, mô hình quản lý cảng biển nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý khai thác KCHT hàng hải phù hợp với thực tiễn và thông lệ hàng hải quốc tế.
b) Rà soát, hệ thống hóa và đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, đề án liên quan đến quản lý, bảo trì, nâng cấp, quản lý chất lượng KCHT hàng hải phù hợp với quy định của pháp luật và yêu cầu thực tiễn.
c) Xây dựng văn bản quy định cơ chế phối hợp giữa các lực lượng chức năng cũng như quy định trách nhiệm cụ thể của chính quyền địa phương các cấp, công an biên phòng cửa khẩu, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành, khai thác KCHT hàng hải.
d) Đẩy mạnh việc cho thuê quản lý khai thác KCHT cảng biển được đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước. Ưu tiên tập trung bảo trì KCHT hàng hải trọng điểm, quan trọng đạt chuẩn tắc thiết kế; đối với KCHT hàng hải khác thực hiện bảo trì đảm bảo chất lượng công trình phù hợp với yêu cầu khai thác.
đ) Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tham gia xã hội hóa quản lý khai thác, bảo trì KCHT hàng hải bằng các hình thức phù hợp như: khoán gọn, nạo vét luồng hàng hải kết hợp tận thu sản phẩm không dùng ngân sách nhà nước hoặc ứng trước kinh phí để thực hiện và được hoàn vốn đầu tư từ một phần phí hàng năm theo quy định của pháp luật.
e) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát công tác quản lý chất lượng trong tổ chức khai thác, bảo trì KCHT hàng hải theo quy định.
g) Giao Cục Hàng hải Việt Nam chủ trì tham mưu cho Bộ Giao thông vận tải thống nhất quản lý công tác nâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý, khai thác KCHT hàng hải thuộc Bộ Giao thông vận tải quản lý. Phân cấp rõ ràng đơn vị thực hiện và cơ quan quản lý nguồn vốn duy tu, bảo dưỡng KCHT hàng hải nhằm sử dụng hiệu quả, kịp thời, thống nhất nguồn vốn đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành hàng hải.
h) Kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Cảng vụ Hàng hải trong thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến kiểm tra, giám sát bảo vệ môi trường, quản lý đầu tư xây dựng công trình, chất lượng công trình và các nhiệm vụ khác trong vùng nước cảng biển, Xây dựng và ban hành quy chế phối hợp giữa Cảng vụ Hàng hải với các cơ quan liên quan tại địa phương trong giải quyết thủ tục hàng hải tại cảng biển nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước.
2. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực
a) Có kế hoạch đào tạo với tầm nhìn dài hạn cho các cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hóa Việt Nam và các cơ quan, đơn vị liên quan nhằm nâng cao trình độ quản lý và chuyên môn nghiệp vụ trong quản lý, khai thác, bảo đảm chất lượng KCHT hàng hải.
b) Tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn trong nước, các hội thảo, hội nghị để nâng cao năng lực, tiếp cận khoa học kỹ thuật, công nghệ mới về quản lý, khai thác, bảo đảm chất lượng KCHT hàng hải.
c) Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho các công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện công tác bảo trì, kiểm định, khai thác KCHT hàng hải.

Content:
Quan điểm xây dựng
a) Quán triệt chủ trương đổi mới và nâng cao hiệu quả, chất lượng quản lý, khai thác KCHT hàng hải.
b) Thực hiện Đề án theo lộ trình phù hợp để bảo đảm tính khả thi trong việc nâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý, khai thác KCHT hàng hải nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
c) Khắc phục những tồn tại, hạn chế trong quản lý, khai thác KCHT hàng hải hiện nay; khẩn trương hoàn thiện cơ chế quản lý, khai thác, bảo trì KCHT hàng hải phù hợp với thực tiễn quản lý và có sự phân công, phân cấp rõ ràng.
d) Tách bạch giữa quản lý nhà nước và quản trị doanh nghiệp trong công tác bảo trì và quản lý chất lượng KCHT hàng hải.
đ) Tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm và mô hình quản lý, khai thác KCHT hàng hải của các nước tiên tiến nhằm vận dụng vào điều kiện thực tế của Việt Nam phù hợp với xu thế hội nhập và phát triển.
e) Tăng cường kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước đối với công tác quản lý, khai thác KCHT hàng hải.
II. Các nhóm giải pháp thực hiện
1. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách
a) Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành mới cơ chế, chính sách, mô hình quản lý cảng biển nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý khai thác KCHT hàng hải phù hợp với thực tiễn và thông lệ hàng hải quốc tế.
b) Rà soát, hệ thống hóa và đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, đề án liên quan đến quản lý, bảo trì, nâng cấp, quản lý chất lượng KCHT hàng hải phù hợp với quy định của pháp luật và yêu cầu thực tiễn.
c) Xây dựng văn bản quy định cơ chế phối hợp giữa các lực lượng chức năng cũng như quy định trách nhiệm cụ thể của chính quyền địa phương các cấp, công an biên phòng cửa khẩu, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành, khai thác KCHT hàng hải.
d) Đẩy mạnh việc cho thuê quản lý khai thác KCHT cảng biển được đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước. Ưu tiên tập trung bảo trì KCHT hàng hải trọng điểm, quan trọng đạt chuẩn tắc thiết kế; đối với KCHT hàng hải khác thực hiện bảo trì đảm bảo chất lượng công trình phù hợp với yêu cầu khai thác.
đ) Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tham gia xã hội hóa quản lý khai thác, bảo trì KCHT hàng hải bằng các hình thức phù hợp như: khoán gọn, nạo vét luồng hàng hải kết hợp tận thu sản phẩm không dùng ngân sách nhà nước hoặc ứng trước kinh phí để thực hiện và được hoàn vốn đầu tư từ một phần phí hàng năm theo quy định của pháp luật.
e) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát công tác quản lý chất lượng trong tổ chức khai thác, bảo trì KCHT hàng hải theo quy định.
g) Giao Cục Hàng hải Việt Nam chủ trì tham mưu cho Bộ Giao thông vận tải thống nhất quản lý công tác nâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý, khai thác KCHT hàng hải thuộc Bộ Giao thông vận tải quản lý. Phân cấp rõ ràng đơn vị thực hiện và cơ quan quản lý nguồn vốn duy tu, bảo dưỡng KCHT hàng hải nhằm sử dụng hiệu quả, kịp thời, thống nhất nguồn vốn đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành hàng hải.
h) Kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Cảng vụ Hàng hải trong thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến kiểm tra, giám sát bảo vệ môi trường, quản lý đầu tư xây dựng công trình, chất lượng công trình và các nhiệm vụ khác trong vùng nước cảng biển, Xây dựng và ban hành quy chế phối hợp giữa Cảng vụ Hàng hải với các cơ quan liên quan tại địa phương trong giải quyết thủ tục hàng hải tại cảng biển nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước.
Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực
a) Có kế hoạch đào tạo với tầm nhìn dài hạn cho các cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hóa Việt Nam và các cơ quan, đơn vị liên quan nhằm nâng cao trình độ quản lý và chuyên môn nghiệp vụ trong quản lý, khai thác, bảo đảm chất lượng KCHT hàng hải.
b) Tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn trong nước, các hội thảo, hội nghị để nâng cao năng lực, tiếp cận khoa học kỹ thuật, công nghệ mới về quản lý, khai thác, bảo đảm chất lượng KCHT hàng hải.
c) Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho các công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện công tác bảo trì, kiểm định, khai thác KCHT hàng hải.