Document: Điều 5 Quyết định 03/2019/QĐ-UBND quy định quản lý giá Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/04/2019", "sign_number": "03/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/04/2019", "sign_number": "03/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/04/2019", "sign_number": "03/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/04/2019", "sign_number": "03/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/04/2019", "sign_number": "03/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 03/2019/QĐ-UBND quy định quản lý giá Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 5. Trách nhiệm xây dựng, thẩm định, trình phương án giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.
1. Hàng hóa, dịch vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá quy định tại Điều 8 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP , được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định 149/2016/NĐ-CP. Các sở quản lý ngành, lĩnh vực xây dựng phương án giá báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan, ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính, cụ thể như sau:
a) Sở Y tế xây dựng phương án giá: Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước (trừ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế).
b) Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng phương án giá: Dịch vụ giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập (học phí) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
2. Hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá quy định tại Điều 8 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP , được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định 149/2016/NĐ-CP. Trách nhiệm của các sở, ngành xây dựng phương án giá, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định như sau:
a) Sở Tài nguyên và môi trường xây dựng phương án: Giá các loại đất; giá cho thuê đất, thuê mặt nước; giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ;
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng phương án: Giá rừng bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu; giá cụ thể đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do địa phương quản lý; giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt tại nông thôn;
c) Sở Xây dựng xây dựng phương án: Giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ được đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở; giá tối đa dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt tại đô thị;
d) Sở Công Thương xây dựng phương án: Giá cụ thể dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; giá tối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước;
đ) Sở Giao thông vận tải xây dựng phương án: Giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đường bộ do địa phương quản lý các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh; dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước do địa phương quản lý. Khung giá đối với dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý; dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container) do địa phương quản lý; dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa) được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý; giá cụ thể đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; giá tối đa đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước;
e) Sở quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định giá cụ thể theo khung giá Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cho từng phương án, đề án cụ thể của tổ chức, cá nhân, đơn vị sản xuất kinh doanh.
3. Quy trình phối hợp thực hiện của cơ quan, đơn vị trong việc xây dựng, trình, thẩm định và quyết định giá: Cơ quan, đơn vị được phân công xây dựng phương án giá tại Khoản 1 và 2 Điều này có trách nhiệm lập Hồ sơ phương án giá theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT-BTC , đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 6, Điều 2 Thông tư số 233/2016/TT-BTC hoặc theo quy định của pháp luật chuyên ngành; tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; tổng hợp, hoàn chỉnh phương án giá gửi lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính, Hội đồng thẩm định giá trước khi tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

Content:
Điều 5. Trách nhiệm xây dựng, thẩm định, trình phương án giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.
1. Hàng hóa, dịch vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá quy định tại Điều 8 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP , được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định 149/2016/NĐ-CP. Các sở quản lý ngành, lĩnh vực xây dựng phương án giá báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan, ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính, cụ thể như sau:
a) Sở Y tế xây dựng phương án giá: Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước (trừ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế).
b) Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng phương án giá: Dịch vụ giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập (học phí) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
2. Hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá quy định tại Điều 8 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP , được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định 149/2016/NĐ-CP. Trách nhiệm của các sở, ngành xây dựng phương án giá, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định như sau:
a) Sở Tài nguyên và môi trường xây dựng phương án: Giá các loại đất; giá cho thuê đất, thuê mặt nước; giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ;
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng phương án: Giá rừng bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu; giá cụ thể đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do địa phương quản lý; giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt tại nông thôn;
c) Sở Xây dựng xây dựng phương án: Giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ được đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở; giá tối đa dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt tại đô thị;
d) Sở Công Thương xây dựng phương án: Giá cụ thể dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; giá tối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước;
đ) Sở Giao thông vận tải xây dựng phương án: Giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đường bộ do địa phương quản lý các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh; dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước do địa phương quản lý. Khung giá đối với dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý; dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container) do địa phương quản lý; dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa) được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý; giá cụ thể đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; giá tối đa đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước;
e) Sở quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định giá cụ thể theo khung giá Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cho từng phương án, đề án cụ thể của tổ chức, cá nhân, đơn vị sản xuất kinh doanh.
3. Quy trình phối hợp thực hiện của cơ quan, đơn vị trong việc xây dựng, trình, thẩm định và quyết định giá: Cơ quan, đơn vị được phân công xây dựng phương án giá tại Khoản 1 và 2 Điều này có trách nhiệm lập Hồ sơ phương án giá theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT-BTC , đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 6, Điều 2 Thông tư số 233/2016/TT-BTC hoặc theo quy định của pháp luật chuyên ngành; tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; tổng hợp, hoàn chỉnh phương án giá gửi lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính, Hội đồng thẩm định giá trước khi tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.