Document: Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1349/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch vùng sản xuất rau màu ứng dụng công nghệ cao An Giang 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1349/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1349/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1349/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1349/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1349/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1349/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch vùng sản xuất rau màu ứng dụng công nghệ cao An Giang 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng sản xuất rau, màu ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
7.435,25

7.465,25

Quy hoạch tổng thể vùng sản xuất rau, màu ứng dụng công nghệ cao theo hướng an toàn được thực hiện tại 6 vùng chuyên canh (thuộc 31 xã) sản xuất rau màu của tỉnh là Chợ Mới (13 xã), An Phú (07 xã), Châu Phú (05 xã), Long Xuyên (02 phường, xã), Châu Đốc (02 phường) và Tân Châu (02 xã).
Tổng diện tích quy hoạch phát triển vùng sản xuất rau, màu ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020 là 7,435.25 ha và định hướng đến năm 2030 là 7,465.25 ha
Bảng 3. Quy hoạch tổng thể diện tích vùng sản xuất rau, màu ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang giai đoạn 2015 – 2020 và định hướng đến 2030.
Đơn vị tính: ha

Huyện

Xã

Nhóm cây rau

Nhóm cây màu

Giai đoạn

2015-2020

2021-2030

1. Chợ Mới

2.431

2.431

1

Kiến An

Rau gia vị
(hành, hẹ)

422

422

2

Hội An

Khoai cao

552

552

3

Mỹ An

Bắp non

448

448

4

TT Mỹ Luông

Bắp non

144

144

5

TT. Chợ Mới

Rau dưa

29

29

6

Long Giang

Rau dưa

90

90

7

Long Điền A

Rau dưa

68

68

8

Long Kiến

Khoai lang

30

30

9

Bình Phước Xuân

Khoai cao

500

500

10

`Bình

Rau dưa

40

40

11

Hòa An

Rau dưa

20

20

12

Kiến Thành

Rau dưa

58

58

13

Mỹ Hội Đông

Rau dưa

30

30

2. An Phú

1.870

1.870

1

Phú Hữu

Rau dưa

100

100

Bắp chuyên canh

500

500

Đậu phộng chuyên canh

500

500

2

Khánh An

Rau dưa

100

100

Bắp chuyên canh

300

300

3

Vĩnh Trường

Rau dưa

100

100

4

Phước Hưng

Rau dưa

50

50

5

Khánh Bình

Bắp chuyên canh

100

100

6

TT. An Phú

Rau dưa

20

20

7

Đa Phước

Khoai cao

100

100

3. Châu Phú

2.243,75

2.243,75

Đậu bắp Nhật

50

50

Rau gia vị
(Hành)

40

40

Rau gia vị
(Hẹ)

50

50

Mè

350

350

Rau dưa

50

50

2

Khánh Hòa

Đậu nành rau

15

15

Đậu bắp Nhật

25,75

25,75

Rau gia vị
(Hẹ)

33

33

Rau gia vị
(Hành)

36

36

Rau dưa

319

319

3

Mỹ Đức

Đậu bắp Nhật

15

15

Rau gia vị
(Hành)

30

30

Rau gia vị
(Hẹ)

20

20

Rau dưa

315

315

4

Mỹ Phú

Đậu bắp Nhật

265

265

Đậu nành rau

230

230

Rau dưa

140

140

5

TT Cái Dầu

Đậu nành rau

200

200

Đậu bắp Nhật

20

20

Rau dưa

40

40

4. Long Xuyên

50

80

1

Mỹ Hòa Hưng

Rau dưa

40

60

2

Mỹ Thạnh

Rau dưa

10

20

5. Châu Đốc

40,5

40,5

1

Vĩnh Mỹ

Rau dưa

35,5

35,5

2

Châu Phú B

Rau dưa

5

5

6. Tân Châu

800

800

1

Châu Phong

Bắp chuyên canh

500

500

2

Long An

Rau dưa

300

300

TỔNG

7.435,25

7.465,25

III. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
1. Giải pháp ứng dụng và chuyển giao công nghệ:
a) Giống:
- Phục tráng các giống địa phương, cung ứng đủ giống rau có chất lượng, giá trị kinh tế cao cho nhu cầu phát triển diện tích rau của tỉnh.
- Chọn tạo giống rau mới có năng suất cao, phẩm chất tốt, kháng sâu bệnh.
- Đối với giống rau mới: (1) Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cung ứng các chủng loại giống F1 (2) Có chính sách hỗ trợ ban đầu giá giống bằng vốn khuyến nông để vận động nông dân tham gia chương trình chuyển đổi giống phù hợp.

Content:
Giống:
- Phục tráng các giống địa phương, cung ứng đủ giống rau có chất lượng, giá trị kinh tế cao cho nhu cầu phát triển diện tích rau của tỉnh.
- Chọn tạo giống rau mới có năng suất cao, phẩm chất tốt, kháng sâu bệnh.
- Đối với giống rau mới: (1) Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cung ứng các chủng loại giống F1 (2) Có chính sách hỗ trợ ban đầu giá giống bằng vốn khuyến nông để vận động nông dân tham gia chương trình chuyển đổi giống phù hợp.