Document: Điều 1 Quyết định 175/2009/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "175/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "175/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "175/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "175/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "175/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 175/2009/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 như sau:
1. Quan điểm:
- Tập trung chỉ đạo phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có năng suất, chất lượng và đạt hiệu quả kinh tế cao, tăng giá trị trên mỗi đơn vị diện tích đất, xây dựng các vùng sản xuất hàng hoá tập trung.
- Tích cực ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất theo hướng phát triển nền nông nghiệp đô thị, nông nghiệp sạch, góp phần bảo vệ cảnh quan môi trường nông thôn.
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng giảm tỷ trọng sản xuất ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng sản xuất ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp nhằm tăng thu nhập cho nông dân, bảo đảm an ninh lương thực của tỉnh.
- Tiếp tục đầu tư hiện đại hoá cơ sở sản xuất giống cây, con. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật thuỷ lợi đồng bộ để đáp ứng nhu cầu tưới, tiêu phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân. Tạo điều kiện phát triển các chợ đầu mối, cơ sở bảo quản chế biến nông sản thực phẩm.
2. Mục tiêu:
2.1. Diện tích đất nông nghiệp ổn định của toàn tỉnh 35.058,4 ha (phụ lục 1).

STT

Danh mục

Diện tích đất qua các năm (ha)

So sánh tăng (+) giảm (-)

2010

2015

2020

Năm 2015/2010

Năm 2020/2010

Tổng DT tự nhiên

82.271,6

82.271

682.271,6

-

-

A

Đất nông nghiệp

46.185,5

41.904,3

35.058,4

-4.281,2

-11.126,8

1

Đất SX nông nghiệp

39.429,0

34.587,1

27.342,4

- 4.841,9

-12.087,4

Đất cây hàng năm

38.990,0

34.207,8

26.980,6

-4.782,2

-12.009,4

Đất cây lâu năm

439,1

379,3

361,8

-59,8

-77,3

2

Đất cho chăn nuôi

233,8

517,6

779,3

+283,8

+545,5

3

Đất nuôi trồng TS

5.837,4

6.204,6

6.300,3

+367,2

+4.62,9

4

Đất lâm nghiệp

640,0

562,6

608,2

- 77,4

-31,8

5

Đất khác

45,2

32,4

28,2

-12,8

-17,0

B

Đất phi nông nghiệp

35.805,3

40.157,1

47.065,7

+4.351,8

+11.259,8

2.2. Một số chỉ tiêu chủ yếu:

Chỉ tiêu

Năm 2015

Năm 2020

Giá trị
(tỷ đồng)

Cơ cấu
(%)

Giá trị
(tỷ đồng

Cơ cấu (%)

I. Tổng giá trị sản xuất (theo giá cố định 1994)

2.710

100

2.985

100

1. Giá trị sản xuất ngành trồng trọt

1.150

42,44

1.165

39,03

2. Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi

1.060

50,18

1.200

51,93

3. Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản

300

350

4. Giá trị sản xuất ngành dịch vụ

200

7.38

270

9,04

2.3. Giá trị sản xuất ngành trồng trọt/1 ha đất canh tác theo giá hiện hành, đến năm 2020 đạt 85 triệu đồng.
2.4. Sản lượng lương thực đạt 305 nghìn tấn/năm, trong đó 300 nghìn tấn thóc.
3. Quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp chủ yếu đến năm 2020:
3.1. Về trồng trọt:
3.1.1. Vùng trồng lúa năng suất cao (từ 30ha trở lên): Diện tích 21.000ha, năng suất đạt từ 70 đến 73 tạ/ha/vụ, trong đó có 60 vùng sản xuất tập trung, thuộc các xã có phụ lục 2 đính kèm.
3.1.2. Vùng sản xuất lúa chất lượng cao (từ 20ha trở lên): Diện tích 3.380ha, năng suất đạt từ 55 đến 60 tạ/ha/vụ, trong đó có 39 vùng sản xuất tập trung, thuộc các xã có phụ lục 3 đính kèm.
3.1.3. Vùng sản xuất khoai tây: Diện tích 4.000ha, sản lượng đạt 87,5 ngàn tấn, trong đó có 35 vùng sản xuất tập trung, thuộc các xã có phụ lục 4 đính kèm.
3.1.4. Vùng trồng rau: Diện tích 11.000ha, sản lượng đạt 242 ngàn tấn, trong đó có 35 điểm sản xuất tập trung quy mô từ 10ha trở lên, thuộc các xã có phụ lục 5 đính kèm.
3.1.5. Vùng cây công nghiệp ngắn ngày: Diện tích 5.000ha (lạc 2.000ha, đậu tương 3.000ha), trong đó có 30 vùng sản xuất tập trung, thuộc các xã có phụ lục 6 đính kèm.
3.1.6. Vùng hoa, cây cảnh: Diện tích 300ha tại các huyện: Tiên Du, Quế Võ, Yên Phong và Thuận Thành có phụ lục 7 đính kèm.
3.2. Về chăn nuôi:
3.2.1. Chăn nuôi bò: Phát triển đàn bò thịt, bò sinh sản ở các địa phương có đất bãi ven đê, phấn đấu tổng đàn bò đạt 55.000 con; phát triển đàn bò sữa tại các xã: Cảnh Hưng, Tri Phương, Việt Đoàn, huyện Tiên Du với quy mô 600 đến 700 con. Tiếp tục phát triển đàn bò đực lai, mở rộng thụ tinh nhân tạo, đưa cơ cấu đàn bò lai Zê bu từ 80% hiện nay lên 90%. Xây dựng 25 xã có tổng đàn bò từ 700 con trở lên, có phụ lục 8 đính kèm.
3.2.2. Chăn nuôi lợn: Khuyến khích phát triển trang trại theo hướng công nghiệp, xa khu dân cư, tạo thành vùng sản xuất tập trung và làm vệ tinh cho các cơ sở sản xuất giống, thức ăn và chế biến thực phẩm. Xây dựng 29 xã với quy mô đàn mỗi xã đạt từ 4.000 con trở lên, có phụ lục 9 đính kèm.
3.2.3. Chăn nuôi gia cầm: Duy trì phát triển 1.000 con gà giống ông bà, 100.000 con gà giống bố mẹ tại các cơ sở chăn nuôi áp dụng công nghệ cao. Phát triển chăn nuôi gia cầm tập trung, Xây dựng 24 xã với quy mô đàn mỗi xã đạt từ 30.000 con trở lên, có phụ lục 10 đính kèm.
3.3. Về Thuỷ sản:
Tập trung chỉ đạo thâm canh, tăng năng suất trên diện tích mặt nước hiện có. Phát triển diện tích nuôi trồng thuỷ sản đến năm 2020 là 5.500ha. Xây dựng 59 xã nuôi thả cá tập trung có quy mô từ 10ha trở lên, có phụ lục 11 đính kèm.
4. Một số giải pháp chủ yếu:
4.1. Tăng cường công tác dồn điền đổi thửa, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: Công trình thuỷ lợi, giao thông, điện, bảo quản chế biến nông sản, chợ nông thôn, các cơ sở giết mổ tập trung.
4.2. Tích cực ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất, mở rộng thị trường, đào tạo nhân lực, hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ nông nghiệp.
4.3. Thực hiện các chương trình trọng điểm:
- Chương trình dồn điền đổi thửa.
- Chương trình phát triển chăn nuôi bò thịt.
- Chương trình phát triển chăn nuôi lợn hướng nạc.
- Chương trình phát triển lúa có năng suất, chất lượng cao.
- Chương trình phát triển thuỷ sản.
- Chương trình xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh gia súc gia cầm.
- Chương trình sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghệ cao.
- Chương trình hoàn thiện hệ thống thuỷ nông.
4.4. Xác định các dự án ưu tiên:
- Dự án phát triển chăn nuôi ra khỏi khu dân cư.
- Dự án sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, tập trung vào sản xuất rau an toàn, hoa cây cảnh nằm cạnh khu công nghiệp, đô thị và làng nghề.
- Dự án nuôi cá thâm canh có năng suất và hiệu quả kinh tế cao.
- Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng cho vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung.
- Các dự án phát triển cây thực phẩm, cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, như: Cây khoai tây, rau các loại, dưa chuột sa lát, hành, tỏi, ớt và cà chua.
- Tiếp tục đầu tư các công trình tưới, tiêu bảo đảm phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân.
4.5. Kinh phí: Tập trung nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, đồng thời khai thác các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 như sau:
1. Quan điểm:
- Tập trung chỉ đạo phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có năng suất, chất lượng và đạt hiệu quả kinh tế cao, tăng giá trị trên mỗi đơn vị diện tích đất, xây dựng các vùng sản xuất hàng hoá tập trung.
- Tích cực ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất theo hướng phát triển nền nông nghiệp đô thị, nông nghiệp sạch, góp phần bảo vệ cảnh quan môi trường nông thôn.
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng giảm tỷ trọng sản xuất ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng sản xuất ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp nhằm tăng thu nhập cho nông dân, bảo đảm an ninh lương thực của tỉnh.
- Tiếp tục đầu tư hiện đại hoá cơ sở sản xuất giống cây, con. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật thuỷ lợi đồng bộ để đáp ứng nhu cầu tưới, tiêu phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân. Tạo điều kiện phát triển các chợ đầu mối, cơ sở bảo quản chế biến nông sản thực phẩm.
2. Mục tiêu:
2.1. Diện tích đất nông nghiệp ổn định của toàn tỉnh 35.058,4 ha (phụ lục 1).

STT

Danh mục

Diện tích đất qua các năm (ha)

So sánh tăng (+) giảm (-)

2010

2015

2020

Năm 2015/2010

Năm 2020/2010

Tổng DT tự nhiên

82.271,6

82.271

682.271,6

-

-

A

Đất nông nghiệp

46.185,5

41.904,3

35.058,4

-4.281,2

-11.126,8

1

Đất SX nông nghiệp

39.429,0

34.587,1

27.342,4

- 4.841,9

-12.087,4

Đất cây hàng năm

38.990,0

34.207,8

26.980,6

-4.782,2

-12.009,4

Đất cây lâu năm

439,1

379,3

361,8

-59,8

-77,3

2

Đất cho chăn nuôi

233,8

517,6

779,3

+283,8

+545,5

3

Đất nuôi trồng TS

5.837,4

6.204,6

6.300,3

+367,2

+4.62,9

4

Đất lâm nghiệp

640,0

562,6

608,2

- 77,4

-31,8

5

Đất khác

45,2

32,4

28,2

-12,8

-17,0

B

Đất phi nông nghiệp

35.805,3

40.157,1

47.065,7

+4.351,8

+11.259,8

2.2. Một số chỉ tiêu chủ yếu:

Chỉ tiêu

Năm 2015

Năm 2020

Giá trị
(tỷ đồng)

Cơ cấu
(%)

Giá trị
(tỷ đồng

Cơ cấu (%)

I. Tổng giá trị sản xuất (theo giá cố định 1994)

2.710

100

2.985

100

1. Giá trị sản xuất ngành trồng trọt

1.150

42,44

1.165

39,03

2. Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi

1.060

50,18

1.200

51,93

3. Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản

300

350

4. Giá trị sản xuất ngành dịch vụ

200

7.38

270

9,04

2.3. Giá trị sản xuất ngành trồng trọt/1 ha đất canh tác theo giá hiện hành, đến năm 2020 đạt 85 triệu đồng.
2.4. Sản lượng lương thực đạt 305 nghìn tấn/năm, trong đó 300 nghìn tấn thóc.
3. Quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp chủ yếu đến năm 2020:
3.1. Về trồng trọt:
3.1.1. Vùng trồng lúa năng suất cao (từ 30ha trở lên): Diện tích 21.000ha, năng suất đạt từ 70 đến 73 tạ/ha/vụ, trong đó có 60 vùng sản xuất tập trung, thuộc các xã có phụ lục 2 đính kèm.
3.1.2. Vùng sản xuất lúa chất lượng cao (từ 20ha trở lên): Diện tích 3.380ha, năng suất đạt từ 55 đến 60 tạ/ha/vụ, trong đó có 39 vùng sản xuất tập trung, thuộc các xã có phụ lục 3 đính kèm.
3.1.3. Vùng sản xuất khoai tây: Diện tích 4.000ha, sản lượng đạt 87,5 ngàn tấn, trong đó có 35 vùng sản xuất tập trung, thuộc các xã có phụ lục 4 đính kèm.
3.1.4. Vùng trồng rau: Diện tích 11.000ha, sản lượng đạt 242 ngàn tấn, trong đó có 35 điểm sản xuất tập trung quy mô từ 10ha trở lên, thuộc các xã có phụ lục 5 đính kèm.
3.1.5. Vùng cây công nghiệp ngắn ngày: Diện tích 5.000ha (lạc 2.000ha, đậu tương 3.000ha), trong đó có 30 vùng sản xuất tập trung, thuộc các xã có phụ lục 6 đính kèm.
3.1.6. Vùng hoa, cây cảnh: Diện tích 300ha tại các huyện: Tiên Du, Quế Võ, Yên Phong và Thuận Thành có phụ lục 7 đính kèm.
3.2. Về chăn nuôi:
3.2.1. Chăn nuôi bò: Phát triển đàn bò thịt, bò sinh sản ở các địa phương có đất bãi ven đê, phấn đấu tổng đàn bò đạt 55.000 con; phát triển đàn bò sữa tại các xã: Cảnh Hưng, Tri Phương, Việt Đoàn, huyện Tiên Du với quy mô 600 đến 700 con. Tiếp tục phát triển đàn bò đực lai, mở rộng thụ tinh nhân tạo, đưa cơ cấu đàn bò lai Zê bu từ 80% hiện nay lên 90%. Xây dựng 25 xã có tổng đàn bò từ 700 con trở lên, có phụ lục 8 đính kèm.
3.2.2. Chăn nuôi lợn: Khuyến khích phát triển trang trại theo hướng công nghiệp, xa khu dân cư, tạo thành vùng sản xuất tập trung và làm vệ tinh cho các cơ sở sản xuất giống, thức ăn và chế biến thực phẩm. Xây dựng 29 xã với quy mô đàn mỗi xã đạt từ 4.000 con trở lên, có phụ lục 9 đính kèm.
3.2.3. Chăn nuôi gia cầm: Duy trì phát triển 1.000 con gà giống ông bà, 100.000 con gà giống bố mẹ tại các cơ sở chăn nuôi áp dụng công nghệ cao. Phát triển chăn nuôi gia cầm tập trung, Xây dựng 24 xã với quy mô đàn mỗi xã đạt từ 30.000 con trở lên, có phụ lục 10 đính kèm.
3.3. Về Thuỷ sản:
Tập trung chỉ đạo thâm canh, tăng năng suất trên diện tích mặt nước hiện có. Phát triển diện tích nuôi trồng thuỷ sản đến năm 2020 là 5.500ha. Xây dựng 59 xã nuôi thả cá tập trung có quy mô từ 10ha trở lên, có phụ lục 11 đính kèm.
4. Một số giải pháp chủ yếu:
4.1. Tăng cường công tác dồn điền đổi thửa, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: Công trình thuỷ lợi, giao thông, điện, bảo quản chế biến nông sản, chợ nông thôn, các cơ sở giết mổ tập trung.
4.2. Tích cực ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất, mở rộng thị trường, đào tạo nhân lực, hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ nông nghiệp.
4.3. Thực hiện các chương trình trọng điểm:
- Chương trình dồn điền đổi thửa.
- Chương trình phát triển chăn nuôi bò thịt.
- Chương trình phát triển chăn nuôi lợn hướng nạc.
- Chương trình phát triển lúa có năng suất, chất lượng cao.
- Chương trình phát triển thuỷ sản.
- Chương trình xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh gia súc gia cầm.
- Chương trình sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghệ cao.
- Chương trình hoàn thiện hệ thống thuỷ nông.
4.4. Xác định các dự án ưu tiên:
- Dự án phát triển chăn nuôi ra khỏi khu dân cư.
- Dự án sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, tập trung vào sản xuất rau an toàn, hoa cây cảnh nằm cạnh khu công nghiệp, đô thị và làng nghề.
- Dự án nuôi cá thâm canh có năng suất và hiệu quả kinh tế cao.
- Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng cho vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung.
- Các dự án phát triển cây thực phẩm, cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, như: Cây khoai tây, rau các loại, dưa chuột sa lát, hành, tỏi, ớt và cà chua.
- Tiếp tục đầu tư các công trình tưới, tiêu bảo đảm phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân.
4.5. Kinh phí: Tập trung nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, đồng thời khai thác các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện.