Document: Khoản 6 Điều 2 Quyết định 01/2022/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ Thanh tra tỉnh Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "06/01/2022", "sign_number": "01/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "06/01/2022", "sign_number": "01/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "06/01/2022", "sign_number": "01/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "06/01/2022", "sign_number": "01/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "06/01/2022", "sign_number": "01/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 2 Quyết định 01/2022/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ Thanh tra tỉnh Điện Biên

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh
...
6. Về thanh tra:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố, Thanh tra sở; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xử lý chồng chéo, trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra trên địa bàn tỉnh;
b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thanh tra các vụ việc phức tạp có liên quan đến trách nhiệm của nhiều sở, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; thanh tra đối với doanh nghiệp Nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và các cơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về thanh tra;
c) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
d) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chánh Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố khi cần thiết;
e) Quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành tỉnh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
g) Yêu cầu Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thanh tra trong phạm vi quản lý của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố không đồng ý thì có quyền ra quyết định thanh tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Content:
Về thanh tra:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố, Thanh tra sở; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xử lý chồng chéo, trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra trên địa bàn tỉnh;
b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thanh tra các vụ việc phức tạp có liên quan đến trách nhiệm của nhiều sở, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; thanh tra đối với doanh nghiệp Nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và các cơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về thanh tra;
c) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
d) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chánh Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố khi cần thiết;
e) Quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành tỉnh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
g) Yêu cầu Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thanh tra trong phạm vi quản lý của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố không đồng ý thì có quyền ra quyết định thanh tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.