Document: Điều 7 Luật bầu cử Đại biểu Quốc hội 1959 3/SL

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "31/12/1959", "sign_number": "3/SL", "signer": "Xuân Thuỷ", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "31/12/1959", "sign_number": "3/SL", "signer": "Xuân Thuỷ", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "31/12/1959", "sign_number": "3/SL", "signer": "Xuân Thuỷ", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "31/12/1959", "sign_number": "3/SL", "signer": "Xuân Thuỷ", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "31/12/1959", "sign_number": "3/SL", "signer": "Xuân Thuỷ", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 7 Luật bầu cử Đại biểu Quốc hội 1959 3/SL có nội dung như sau:

Điều 7. Danh sách cử tri do các Uỷ ban hành chính thị xã, khu phố, xã, thị trấn lập theo khu vực bỏ phiếu.
Danh sách cử tri ở các đơn vị Quân đội và Công an nhân dân võ trang do các Ban chỉ huy đơn vị Quân đội và Công an nhân dân võ trang lập cho mỗi khu vực bỏ phiếu.

Content:
Điều 7. Danh sách cử tri do các Uỷ ban hành chính thị xã, khu phố, xã, thị trấn lập theo khu vực bỏ phiếu.
Danh sách cử tri ở các đơn vị Quân đội và Công an nhân dân võ trang do các Ban chỉ huy đơn vị Quân đội và Công an nhân dân võ trang lập cho mỗi khu vực bỏ phiếu.