Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 50/2008/QĐ-UBND quy hoạch phát triển công nghiệp 2006 - 2015 Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "22/08/2008", "sign_number": "50/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "22/08/2008", "sign_number": "50/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "22/08/2008", "sign_number": "50/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "22/08/2008", "sign_number": "50/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "22/08/2008", "sign_number": "50/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 50/2008/QĐ-UBND quy hoạch phát triển công nghiệp 2006 - 2015 Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 - 2015, tầm nhìn 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
8.253

1

Công nghiệp chế biến nông sản - thực phẩm

305

395

2

Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng

4.345

7.190

3

Công nghiệp cơ khí

90

230

4

Công nghiệp dệt - may, da giầy

100

190

5

Công nghiệp hóa chất

123

248

B

Hạ tầng cơ sở các KCN (dự kiến)

1.613

25.000

C

Điện, nước (dự kiến)

1.195,6

3.249,7

1

Điện

1.050,1

2.817,2

2

Nước

145,5

432,5

Tổng VĐT cho công nghiệp: A + B + C

7.771,6

36.502,7

Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2006 - 2020: 44.274 tỷ đồng.
8. Các giải pháp và chính sách thực hiện quy hoạch
8.1. Giải pháp về vốn
Giải pháp quan trọng nhất, quyết định mức tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội là huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, phát huy cao các nguồn nội lực, đồng thời tạo mọi điều kiện để tranh thủ khai thác các yếu tố, nguồn vốn từ bên ngoài (bao gồm vốn của trung ương, vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, vốn của các địa phương khác có nền kinh tế phát triển ở phía Nam như thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương...
Dự kiến tổng mức vốn đầu tư phát triển các ngành công nghiệp thời kỳ 2006 - 2020 là 44.274 tỷ đồng. Nguồn vốn tích lũy GDP để phát triển công nghiệp trong thời kỳ này chỉ đáp ứng được khoảng 11 - 12% nhu cầu về vốn. Số vốn thiếu hụt sẽ được bổ sung bằng các nguồn vốn: Vốn tín dụng, vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài.
Vốn của Nhà nước tập trung đầu tư chủ yếu là các công trình giao thông đường bộ (quốc lộ, hỗ trợ các đường tỉnh, huyện), ưu tiên cho việc phát triển nguồn nhân lực và đầu tư nghiên cứu đổi mới khoa học công nghệ. Tập trung cao nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư để đến năm 2015 hoàn thành các công trình hạ tầng chủ yếu, đảm bảo thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Nguồn vốn đầu tư cho công nghiệp từ ngân sách của tỉnh theo dự kiến khoảng 4.870 tỷ đồng (11 - 12%), chủ yếu là đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng các khu, cụm công nghiệp; xây dựng các tuyến giao thông, cấp điện, cấp nước đến hàng rào các khu, cụm công nghiệp. Dự báo khả năng đầu tư của ngân sách tỉnh là 2.600 tỷ đồng trong 15 năm, phần thiếu hụt cần được sự hỗ trợ bổ sung của Trung ương.
Vốn đầu tư của doanh nghiệp và vốn vay tín dụng là 21.251 tỷ đồng (46% tổng vốn đầu tư) nên tập trung cho đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, một phần dùng xây dựng, củng cố hạ tầng cho doanh nghiệp.
Vốn liên doanh liên kết với doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài và đầu tư 100% vốn nước ngoài là 18.152 tỷ đồng (chiếm 40% tổng số vốn đầu tư) tập trung ưu tiên cho các ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh. Nguồn vốn đầu tư này rất quan trọng, để huy động tối đa nguồn vốn này tỉnh cần tiếp tục tạo lập môi trường thông thoáng, trong đó cải cách hành chính là quan trọng nhất, hướng các nhà đầu tư nước ngoài vào các dự án lớn, có tầm quan trọng về xuất khẩu và công nghệ (nhất là công nghệ cao, các ngành công nghiệp ít gây ô nhiễm môi trường); hình thành các tổ chức xúc tiến đầu tư và tích cực các hoạt động xúc tiến đầu tư. Hình thành các ngân hàng đầu tư phát triển để hỗ trợ, điều phối và cung ứng nguồn tài chính cho các dự án ưu tiên.
8.2. Giải pháp về đất đai
Đất đai là nguồn tài nguyên vô giá và khan hiếm, là tài nguyên đặc biệt, là tư liệu sản xuất, là đối tượng lao động trong sản xuất nông nghiệp vì vậy sử dụng hợp lý đất đai sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao và bảo đảm duy trì độ màu mỡ cũng như giá trị sử dụng của nó ngày càng được nâng cao.
Thị trường hóa đất đai là một vấn đề cần được nghiên cứu và vận dụng đúng đắn trên địa bàn. Nếu như có một thị trường đất đai đúng mức việc sử dụng đất sẽ có hiệu quả hơn. Cần quán triệt nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên đất, do vậy cần bố trí nguồn tài nguyên đất đai một cách hợp lý giữa các ngành các lĩnh vực trong nền kinh tế. Quá trình công nghiệp hóa, đòi hỏi phát triển nhanh và đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như giao thông, thủy lợi, cung cấp điện, cung cấp nước đô thị… Đồng thời với quá trình công nghiệp hóa là quá trình đô thị hóa cũng tăng nhanh. Do vậy, sử dụng đất đai cho quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa sẽ chiếm tỷ trọng lớn và cần có quy hoạch để dành quỹ đất cho phát triển công nghiệp.
8.3. Giải pháp về công nghệ
Để thực hiện mục tiêu tăng trưởng cao của công nghiệp như bản quy hoạch đã đề ra thì từ nay đến năm 2020 phải tập trung giải quyết tốt vấn đề công nghệ. Hướng chính là hiện đại hóa từng phần, từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường trong và ngoài nước.
Vận động thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ với vốn ban đầu của ngân sách và các khoản đóng góp tự nguyện của các doanh nghiệp, tổ chức... để tài trợ cho các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học công nghệ trong tỉnh.
Đối với các dự án đầu tư nước ngoài cần cân nhắc áp dụng công nghệ phù hợp với từng giai đoạn phát triển, không nhập khẩu công nghệ và thiết bị đã lạc hậu. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, không ngừng tích lũy để tiếp tục tái sản xuất mở rộng. Tập trung đổi mới công nghệ và đưa nghiên cứu khoa học vào phục vụ sản xuất trước hết là các ngành công nghiệp có thế mạnh của địa phương như chế biến nông lâm thủy hải sản, sản xuất vật liệu xây dựng... Ưu tiên cho các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn để đổi mới công nghệ.
8.4. Giải pháp về nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao là yếu tố quyết định trực tiếp đến chất lượng phát triển công nghiệp, vì vậy cần đặc biệt quan tâm và coi đây là nhiệm vụ trọng tâm trong suốt thời kỳ 2006 - 2020, nhằm đảm bảo cung cấp đủ nguồn nhân lực có kỹ thuật, nhất là lao động kỹ thuật cao cho phát triển sản xuất công nghiệp. Hướng đào tạo nguồn nhân lực cần tập trung vào những nội dung chủ yếu sau:
- Tiến hành rà soát điều chỉnh và quy hoạch lại hệ thống đào tạo trung học và dạy nghề trên địa bàn tỉnh theo hướng: Đào tạo phải gắn với yêu cầu, mục tiêu của sự phát triển.
- Trên cơ sở quy hoạch lại, cần tiếp tục đầu tư đồng bộ, nâng cấp một số trường dạy nghề hiện có với các trang thiết bị hiện đại, khắc phục tình trạng chênh lệch quá lớn về trình độ thiết bị trong các trường dạy nghề với thực tiễn sản xuất, đảm bảo tính cân đối giữa dạy lý thuyết và thực hành, đảm bảo cho người lao động sau đào tạo có thể sớm phát huy được kiến thức đào tạo trong thực tiễn. Đến năm 2015, phấn đấu có 50 - 55% số trường dạy nghề đạt chuẩn, 90 - 95% số người được đào tạo có việc làm ngay.
- Tập trung vào đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật. Phát triển đào tạo các ngành nghề: Công nghiệp cơ khí chế tạo, điện tử - tin học, các ngành nghề đòi hỏi kỹ thuật cao… Đồng thời có kế hoạch đào tạo cho đội ngũ quản lý và các chủ doanh nghiệp các kiến thức về quản lý kinh tế, về sản xuất kinh doanh, hội nhập, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chủ động trong cạnh tranh và hội nhập.
- Đa dạng hóa và mở rộng các hình thức hợp tác trong đào tạo nguồn nhân lực theo hướng gắn kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, từng bước thực hiện đào tạo theo yêu cầu và địa chỉ, nhằm đảm bảo cho lao động đào tạo ra được sử dụng đúng với chương trình đã đào tạo. Kết hợp đào tạo nghề dài hạn để có đội ngũ công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ lành nghề đủ khả năng tiếp cận và sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật, công nghệ hiện đại với việc mở rộng loại hình đào tạo nghề ngắn hạn tạo các cơ hội cho mọi người lao động đều được học nghề.
- Thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nghề nhằm thu hút mọi nguồn lực cho các hoạt động đào tạo nghề, đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề, các loại hình trường lớp và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người lao động có cơ hội học nghề, tìm kiếm việc làm. Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho người lao động chưa có việc làm, tạo việc làm mới cho người lao động mất việc làm trong quá trình sắp xếp lại lao động.
- Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55 - 65%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 25 - 30% vào năm 2015 và đến năm 2020 tỷ lệ tương ứng sẽ đạt 75 - 80% và 45 - 55%. Kêu gọi đầu tư xây dựng một số trường đào tạo công nhân có trình độ quốc tế. Khuyến khích các doanh nghiệp tổ chức đào tạo lao động tại chỗ (đặc biệt là lao động kỹ thuật cao).
8.5. Giải pháp về tổ chức
a) Tăng cường công tác quản lý nhà nước về công nghiệp
- Tăng cường sự quan tâm và chỉ đạo của tỉnh đối với phát triển sản xuất công nghiệp. Nâng cao vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước, thực hiện cải cách hành chính theo hướng: Các cơ quan quản lý nhà nước hướng mạnh về cơ sở, vì cơ sở, tập trung giải quyết tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tạo lập môi trường bình đẳng, thông thoáng cho hoạt động sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Tăng cường quản lý, kiểm soát chất lượng sản phẩm, quyền sở hữu công nghiệp, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của các doanh nghiệp, tạo sự công bằng, thu hút được các nhà đầu tư, sản xuất kinh doanh chân chính và phát triển theo quy hoạch.
- Tập trung tổ chức, triển khai công tác quy hoạch, kế hoạch, đảm bảo quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh là cơ sở quan trọng cho mọi cấp, ngành, doanh nghiệp định hướng phát triển, lựa chọn dự án đầu tư sản xuất và xây dựng kế hoạch phát triển cụ thể hàng năm.
- Thường xuyên giám sát, đôn đốc các đơn vị đang thực hiện đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp thực hiện đúng tiến độ đã đề ra, nhất là trong lĩnh vực đầu tư các công trình trọng điểm.
- Xây dựng chương trình hợp tác liên doanh, liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước, nhằm mở ra cơ hội mới cho công nghiệp trong việc thu hút các nguồn vốn đầu tư phát triển.
b) Công tác đổi mới sắp xếp lại các doanh nghiệp
- Có biện pháp phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp sau khi sắp xếp, cổ phần hóa đẩy nhanh tiến độ đầu tư thiết bị, công nghệ mới, nâng cao năng lực sản xuất, năng lực công nghệ, thực sự là vai trò dẫn đầu của các phân ngành sản xuất công nghiệp.
- Khuyến khích các doanh nghiệp tổ chức lại bộ máy quản lý điều hành sản xuất cho phù hợp với cơ chế thị trường, trong đó chú trọng thúc đẩy hoạt động của 02 bộ phận: Bộ phận nghiên cứu thị trường và xúc tiến thương mại; bộ phận nghiên cứu phát triển (R & D) trong các doanh nghiệp công nghiệp.
c) Hình thành và đẩy mạnh hoạt động của các Hiệp hội doanh nghiệp
Khuyến khích thành lập các Hiệp hội doanh nghiệp theo quy mô, ngành nghề, địa bàn hoạt động… để các doanh nghiệp tạo thành các mối liên kết chặt chẽ, giúp đỡ nhau trong sản xuất kinh doanh như: Hỗ trợ đào tạo nhân sự; quảng bá công nghệ, thiết bị tiên tiến; cho vay vốn; tiêu thụ sản phẩm; hợp tác sản xuất, quảng bá xúc tiến thị trường và giải quyết các tranh chấp thương mại.
d) Thực hiện lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế
Tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền trong toàn ngành để nâng cao nhận thức về hội nhập kinh tế quốc tế. Xây dựng nội dung, tổ chức kênh cung cấp thông tin thường xuyên về hội nhập kinh tế quốc tế đến các doanh nghiệp. Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế, đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, xây dựng và quảng bá thương hiệu. Phấn đấu: Số lượng sản phẩm công nghiệp được đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tăng trên 20%/năm; số lượng doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế tăng 30 - 35%/năm.
8.6. Giải pháp cho khu, cụm công nghiệp:
Trên cơ sở quy hoạch các khu, cụm công nghiệp, các huyện, thị xã cần dành quỹ đất và quản lý quỹ đất để phát triển các khu, cụm công nghiệp. Tiến hành triển khai lập quy hoạch chi tiết và công bố công khai cho nhân dân và các doanh nghiệp biết. Nghiên cứu và lập quy hoạch các khu phân bố dân cư, nhà ở công nhân, dịch vụ công cộng, xây dựng các công trình ngoài hàng rào phục vụ cho phát triển khu, cụm công nghiệp.
- UBND tỉnh ban hành cơ chế tạo nhanh nguồn vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng các khu, cụm công nghiệp. Hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng cho các khu vực, ngành nghề được ưu đãi đầu tư; khai thác tối đa các nguồn vốn vay, nhất là nguồn vốn ODA. Có cơ chế ưu tiên sử dụng nguồn thu ngân sách từ các khu, cụm công nghiệp để tái đầu tư trở lại cho các khu, cụm công nghiệp.
- Điều chỉnh khung giá chi phí đền bù cho phù hợp với giá thực tế, có chính sách hỗ trợ công tác giải phóng mặt bằng, tái định canh, định cư, dành một phần quỹ đất làm dịch vụ phù hợp để giải quyết việc làm cho người dân bị thu hồi đất xây dựng khu, cụm công nghiệp. Tỉnh hỗ trợ làm đường giao thông đến các khu công nghiệp; đầu tư làm đường giao thông và điện đến các cụm công nghiệp cho các huyện.
8.7. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Tiến hành sớm việc đánh giá hiện trạng môi trường đối với toàn bộ các khu công nghiệp hiện có, các cơ sở sản xuất bao gồm: Đánh giá lượng ô nhiễm do khí thải công nghiệp, khí thải của xe cộ…
- Đánh giá tác động đến môi trường của tất cả các nhà máy sẽ xây dựng, nhất là đối với những nhà máy đã được cấp giấy phép đầu tư xây dựng nhưng chưa có đánh giá tác động môi trường.
- Kiểm kê các nguồn gây ô nhiễm chính trong công nghiệp (cả quốc doanh lẫn ngoài quốc doanh), định kỳ quan trắc, phân tích thành phần các chất thải độc hại. Hỗ trợ kỹ thuật cho công tác quan trắc, thanh tra và quản lý môi trường.
8.8. Chính sách thị trường
Với vị trí của tỉnh Bình Phước cần tập trung nghiên cứu một số thị trường quan trọng có liên quan đến phát triển kinh tế của tỉnh như: Thị trường Đông Nam bộ, Tp.HCM, khu vực Tây Nguyên và vùng Đông bắc vương quốc Campuchia là những thị trường rất lớn về nông sản, hàng tiêu dùng.
- Việc phát triển thị trường không chỉ tập trung vào phát triển thị trường trong nước mà còn phải hướng tới xuất khẩu, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế tham gia thị trường.
- Tạo điều kiện thành lập và khuyến khích phát triển các hiệp hội ngành nghề; tăng cường vai trò điều phối và cung cấp thông tin thị trường và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân.
8.9. Chính sách khuyến khích đầu tư
- Ban hành các chính sách cụ thể riêng cho từng khu công nghiệp. Để đẩy nhanh tốc độ xây dựng kết cấu hạ tầng.
- Cải thiện hơn nữa môi trường đầu tư theo hướng thông thoáng nhằm thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia nhất là các nhà đầu tư nước ngoài.
- Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp trên địa bàn.
8.10. Chính sách huy động vốn
- Tạo vốn thông qua tín dụng ngân hàng: Để tạo sức hút đầu tư cho các thành phần kinh tế, ngân hàng cần cải tiến thủ tục tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc vay vốn như: Nới rộng điều kiện thế chấp (có thể thế chấp bằng tài sản, thiết bị được hình thành từ vốn vay), áp dụng mức lãi suất ưu đãi cho những khoản vay dài hạn để đầu tư phát triển công nghiệp.
- Áp dụng chính sách tạo vốn đầu tư bằng cách thuê tài chính, nhất là thuê tài chính của các tổ chức nước ngoài.
- Áp dụng huy động vốn ứng trước đối với khách hàng để đầu tư hạ tầng các khu, cụm công nghiệp mà trước tiên là đầu tư cho điện và nước, giao thông.
- Đối với các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có khả năng thu hồi vốn, UBND tỉnh quyết định hoặc trình các cấp có thẩm quyền quyết định việc huy động đầu tư theo các hình thức BOT (xây dựng - vận hành - chuyển giao), BTO (xây dựng - chuyển giao - vận hành), BT (xây dựng - chuyển giao) và các hình thức khác, tỉnh được thực hiện các giải pháp tài chính như bù một phần chênh lệch giữa chi phí và giá dịch vụ, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực theo quy định của pháp luật.
8.11. Chính sách đầu tư nước ngoài
Tranh thủ mọi hình thức đầu tư nước ngoài trong khuôn khổ của Luật Đầu tư như: Liên doanh, 100% vốn nước ngoài, hình thức BO, BOT nhằm đảm bảo sự thuận lợi, hiệu quả trong quá trình hợp tác giữa các bên liên doanh.
8.12. Chính sách khoa học công nghệ
- Áp dụng chính sách miễn giảm thuế cho các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ - thiết bị, miễn giảm thuế cho phần vốn nghiên cứu đổi mới công nghệ, miễn giảm cho các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng thay thế hàng nhập khẩu và xuất khẩu trong một thời gian nhất định (khoảng 5 năm).
- Hàng năm tỉnh giành 2% chi ngân sách cho phát triển khoa học công nghệ.
- Ban hành chính sách ưu đãi để thu hút nguồn nhân lực cho hoạt động khoa học và công nghệ. Đối với các cán bộ quản lý giỏi, các chuyên gia khoa học kỹ thuật đầu đàn, công nhân có tay nghề cao đến tỉnh làm việc được hưởng chế độ ưu đãi về nhà ở, phương tiện đi lại, phương tiện làm việc, phụ cấp lương...
8.13. Chính sách đào tạo và sử dụng lao động
- Đối với đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước: Ngoài khả năng chuyên môn ra phải được đào tạo qua trường quản lý hành chính quốc gia, phải được bổ túc đầy đủ về các kiến thức của luật pháp.
- Đối với đội ngũ quản lý doanh nghiệp phải được đào tạo qua các trường quản lý kinh tế, quản trị doanh nghiệp. Những cán bộ trẻ có năng lực cần được gửi đi đào tạo tại các nước phát triển.
- Triệt để áp dụng chính sách tuyển dụng cán bộ thông qua thi tuyển, các giám đốc doanh nghiệp chỉ được bổ nhiệm sau khi tốt nghiệp qua thi tuyển tiến dần tới chính sách thuê giám đốc thông qua hợp đồng, có quy định quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng, xóa bỏ tình trạng bổ nhiệm lâu nay vẫn sử dụng.
- Có chính sách nhập cư vào đô thị ưu tiên cho người có trình độ chuyên môn kỹ thuật nghiệp vụ, người có trình độ học vấn cao (đặc biệt là các chuyên gia tư vấn các ngành công nghệ, kinh tế, tài chính, luật pháp...).
8.14. Giải pháp hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ
Nhằm khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa để thực hiện vai trò quan trọng đã được xác định trong mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, ở tầm quốc gia Chính phủ đã ban hành Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nghị định 134/2004/NĐ-CP ngày 09/06/2004 của Chính Phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn và Quyết định 236/2006/QĐ-TTg ngày 23/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 5 năm (2006 - 2010) nhằm đẩy mạnh công tác trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, tạo bước phát triển và góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động ở khu vực nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, cần tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
- Đơn giản hóa các quy định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc đăng ký kinh doanh, gia nhập thị trường và các hoạt động của doanh nghiệp.
- Tạo điều kiện tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận các nguồn vốn, ưu tiên các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, hàng có giá trị gia tăng cao.

- Các chương trình hỗ trợ nhằm nâng cao năng lực và cải thiện khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Content:
8.253

1

Công nghiệp chế biến nông sản - thực phẩm

305

395

2

Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng

4.345

7.190

3

Công nghiệp cơ khí

90

230

4

Công nghiệp dệt - may, da giầy

100

190

5

Công nghiệp hóa chất

123

248

B

Hạ tầng cơ sở các KCN (dự kiến)

1.613

25.000

C

Điện, nước (dự kiến)

1.195,6

3.249,7

1

Điện

1.050,1

2.817,2

2

Nước

145,5

432,5

Tổng VĐT cho công nghiệp: A + B + C

7.771,6

36.502,7

Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2006 - 2020: 44.274 tỷ đồng.
Các giải pháp và chính sách thực hiện quy hoạch
8.1. Giải pháp về vốn
Giải pháp quan trọng nhất, quyết định mức tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội là huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, phát huy cao các nguồn nội lực, đồng thời tạo mọi điều kiện để tranh thủ khai thác các yếu tố, nguồn vốn từ bên ngoài (bao gồm vốn của trung ương, vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, vốn của các địa phương khác có nền kinh tế phát triển ở phía Nam như thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương...
Dự kiến tổng mức vốn đầu tư phát triển các ngành công nghiệp thời kỳ 2006 - 2020 là 44.274 tỷ đồng. Nguồn vốn tích lũy GDP để phát triển công nghiệp trong thời kỳ này chỉ đáp ứng được khoảng 11 - 12% nhu cầu về vốn. Số vốn thiếu hụt sẽ được bổ sung bằng các nguồn vốn: Vốn tín dụng, vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài.
Vốn của Nhà nước tập trung đầu tư chủ yếu là các công trình giao thông đường bộ (quốc lộ, hỗ trợ các đường tỉnh, huyện), ưu tiên cho việc phát triển nguồn nhân lực và đầu tư nghiên cứu đổi mới khoa học công nghệ. Tập trung cao nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư để đến năm 2015 hoàn thành các công trình hạ tầng chủ yếu, đảm bảo thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Nguồn vốn đầu tư cho công nghiệp từ ngân sách của tỉnh theo dự kiến khoảng 4.870 tỷ đồng (11 - 12%), chủ yếu là đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng các khu, cụm công nghiệp; xây dựng các tuyến giao thông, cấp điện, cấp nước đến hàng rào các khu, cụm công nghiệp. Dự báo khả năng đầu tư của ngân sách tỉnh là 2.600 tỷ đồng trong 15 năm, phần thiếu hụt cần được sự hỗ trợ bổ sung của Trung ương.
Vốn đầu tư của doanh nghiệp và vốn vay tín dụng là 21.251 tỷ đồng (46% tổng vốn đầu tư) nên tập trung cho đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, một phần dùng xây dựng, củng cố hạ tầng cho doanh nghiệp.
Vốn liên doanh liên kết với doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài và đầu tư 100% vốn nước ngoài là 18.152 tỷ đồng (chiếm 40% tổng số vốn đầu tư) tập trung ưu tiên cho các ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh. Nguồn vốn đầu tư này rất quan trọng, để huy động tối đa nguồn vốn này tỉnh cần tiếp tục tạo lập môi trường thông thoáng, trong đó cải cách hành chính là quan trọng nhất, hướng các nhà đầu tư nước ngoài vào các dự án lớn, có tầm quan trọng về xuất khẩu và công nghệ (nhất là công nghệ cao, các ngành công nghiệp ít gây ô nhiễm môi trường); hình thành các tổ chức xúc tiến đầu tư và tích cực các hoạt động xúc tiến đầu tư. Hình thành các ngân hàng đầu tư phát triển để hỗ trợ, điều phối và cung ứng nguồn tài chính cho các dự án ưu tiên.
8.2. Giải pháp về đất đai
Đất đai là nguồn tài nguyên vô giá và khan hiếm, là tài nguyên đặc biệt, là tư liệu sản xuất, là đối tượng lao động trong sản xuất nông nghiệp vì vậy sử dụng hợp lý đất đai sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao và bảo đảm duy trì độ màu mỡ cũng như giá trị sử dụng của nó ngày càng được nâng cao.
Thị trường hóa đất đai là một vấn đề cần được nghiên cứu và vận dụng đúng đắn trên địa bàn. Nếu như có một thị trường đất đai đúng mức việc sử dụng đất sẽ có hiệu quả hơn. Cần quán triệt nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên đất, do vậy cần bố trí nguồn tài nguyên đất đai một cách hợp lý giữa các ngành các lĩnh vực trong nền kinh tế. Quá trình công nghiệp hóa, đòi hỏi phát triển nhanh và đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như giao thông, thủy lợi, cung cấp điện, cung cấp nước đô thị… Đồng thời với quá trình công nghiệp hóa là quá trình đô thị hóa cũng tăng nhanh. Do vậy, sử dụng đất đai cho quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa sẽ chiếm tỷ trọng lớn và cần có quy hoạch để dành quỹ đất cho phát triển công nghiệp.
8.3. Giải pháp về công nghệ
Để thực hiện mục tiêu tăng trưởng cao của công nghiệp như bản quy hoạch đã đề ra thì từ nay đến năm 2020 phải tập trung giải quyết tốt vấn đề công nghệ. Hướng chính là hiện đại hóa từng phần, từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường trong và ngoài nước.
Vận động thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ với vốn ban đầu của ngân sách và các khoản đóng góp tự nguyện của các doanh nghiệp, tổ chức... để tài trợ cho các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học công nghệ trong tỉnh.
Đối với các dự án đầu tư nước ngoài cần cân nhắc áp dụng công nghệ phù hợp với từng giai đoạn phát triển, không nhập khẩu công nghệ và thiết bị đã lạc hậu. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, không ngừng tích lũy để tiếp tục tái sản xuất mở rộng. Tập trung đổi mới công nghệ và đưa nghiên cứu khoa học vào phục vụ sản xuất trước hết là các ngành công nghiệp có thế mạnh của địa phương như chế biến nông lâm thủy hải sản, sản xuất vật liệu xây dựng... Ưu tiên cho các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn để đổi mới công nghệ.
8.4. Giải pháp về nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao là yếu tố quyết định trực tiếp đến chất lượng phát triển công nghiệp, vì vậy cần đặc biệt quan tâm và coi đây là nhiệm vụ trọng tâm trong suốt thời kỳ 2006 - 2020, nhằm đảm bảo cung cấp đủ nguồn nhân lực có kỹ thuật, nhất là lao động kỹ thuật cao cho phát triển sản xuất công nghiệp. Hướng đào tạo nguồn nhân lực cần tập trung vào những nội dung chủ yếu sau:
- Tiến hành rà soát điều chỉnh và quy hoạch lại hệ thống đào tạo trung học và dạy nghề trên địa bàn tỉnh theo hướng: Đào tạo phải gắn với yêu cầu, mục tiêu của sự phát triển.
- Trên cơ sở quy hoạch lại, cần tiếp tục đầu tư đồng bộ, nâng cấp một số trường dạy nghề hiện có với các trang thiết bị hiện đại, khắc phục tình trạng chênh lệch quá lớn về trình độ thiết bị trong các trường dạy nghề với thực tiễn sản xuất, đảm bảo tính cân đối giữa dạy lý thuyết và thực hành, đảm bảo cho người lao động sau đào tạo có thể sớm phát huy được kiến thức đào tạo trong thực tiễn. Đến năm 2015, phấn đấu có 50 - 55% số trường dạy nghề đạt chuẩn, 90 - 95% số người được đào tạo có việc làm ngay.
- Tập trung vào đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật. Phát triển đào tạo các ngành nghề: Công nghiệp cơ khí chế tạo, điện tử - tin học, các ngành nghề đòi hỏi kỹ thuật cao… Đồng thời có kế hoạch đào tạo cho đội ngũ quản lý và các chủ doanh nghiệp các kiến thức về quản lý kinh tế, về sản xuất kinh doanh, hội nhập, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chủ động trong cạnh tranh và hội nhập.
- Đa dạng hóa và mở rộng các hình thức hợp tác trong đào tạo nguồn nhân lực theo hướng gắn kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, từng bước thực hiện đào tạo theo yêu cầu và địa chỉ, nhằm đảm bảo cho lao động đào tạo ra được sử dụng đúng với chương trình đã đào tạo. Kết hợp đào tạo nghề dài hạn để có đội ngũ công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ lành nghề đủ khả năng tiếp cận và sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật, công nghệ hiện đại với việc mở rộng loại hình đào tạo nghề ngắn hạn tạo các cơ hội cho mọi người lao động đều được học nghề.
- Thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nghề nhằm thu hút mọi nguồn lực cho các hoạt động đào tạo nghề, đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề, các loại hình trường lớp và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người lao động có cơ hội học nghề, tìm kiếm việc làm. Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho người lao động chưa có việc làm, tạo việc làm mới cho người lao động mất việc làm trong quá trình sắp xếp lại lao động.
- Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55 - 65%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 25 - 30% vào năm 2015 và đến năm 2020 tỷ lệ tương ứng sẽ đạt 75 - 80% và 45 - 55%. Kêu gọi đầu tư xây dựng một số trường đào tạo công nhân có trình độ quốc tế. Khuyến khích các doanh nghiệp tổ chức đào tạo lao động tại chỗ (đặc biệt là lao động kỹ thuật cao).
8.5. Giải pháp về tổ chức
a) Tăng cường công tác quản lý nhà nước về công nghiệp
- Tăng cường sự quan tâm và chỉ đạo của tỉnh đối với phát triển sản xuất công nghiệp. Nâng cao vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước, thực hiện cải cách hành chính theo hướng: Các cơ quan quản lý nhà nước hướng mạnh về cơ sở, vì cơ sở, tập trung giải quyết tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tạo lập môi trường bình đẳng, thông thoáng cho hoạt động sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Tăng cường quản lý, kiểm soát chất lượng sản phẩm, quyền sở hữu công nghiệp, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của các doanh nghiệp, tạo sự công bằng, thu hút được các nhà đầu tư, sản xuất kinh doanh chân chính và phát triển theo quy hoạch.
- Tập trung tổ chức, triển khai công tác quy hoạch, kế hoạch, đảm bảo quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh là cơ sở quan trọng cho mọi cấp, ngành, doanh nghiệp định hướng phát triển, lựa chọn dự án đầu tư sản xuất và xây dựng kế hoạch phát triển cụ thể hàng năm.
- Thường xuyên giám sát, đôn đốc các đơn vị đang thực hiện đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp thực hiện đúng tiến độ đã đề ra, nhất là trong lĩnh vực đầu tư các công trình trọng điểm.
- Xây dựng chương trình hợp tác liên doanh, liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước, nhằm mở ra cơ hội mới cho công nghiệp trong việc thu hút các nguồn vốn đầu tư phát triển.
b) Công tác đổi mới sắp xếp lại các doanh nghiệp
- Có biện pháp phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp sau khi sắp xếp, cổ phần hóa đẩy nhanh tiến độ đầu tư thiết bị, công nghệ mới, nâng cao năng lực sản xuất, năng lực công nghệ, thực sự là vai trò dẫn đầu của các phân ngành sản xuất công nghiệp.
- Khuyến khích các doanh nghiệp tổ chức lại bộ máy quản lý điều hành sản xuất cho phù hợp với cơ chế thị trường, trong đó chú trọng thúc đẩy hoạt động của 02 bộ phận: Bộ phận nghiên cứu thị trường và xúc tiến thương mại; bộ phận nghiên cứu phát triển (R & D) trong các doanh nghiệp công nghiệp.
c) Hình thành và đẩy mạnh hoạt động của các Hiệp hội doanh nghiệp
Khuyến khích thành lập các Hiệp hội doanh nghiệp theo quy mô, ngành nghề, địa bàn hoạt động… để các doanh nghiệp tạo thành các mối liên kết chặt chẽ, giúp đỡ nhau trong sản xuất kinh doanh như: Hỗ trợ đào tạo nhân sự; quảng bá công nghệ, thiết bị tiên tiến; cho vay vốn; tiêu thụ sản phẩm; hợp tác sản xuất, quảng bá xúc tiến thị trường và giải quyết các tranh chấp thương mại.
d) Thực hiện lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế
Tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền trong toàn ngành để nâng cao nhận thức về hội nhập kinh tế quốc tế. Xây dựng nội dung, tổ chức kênh cung cấp thông tin thường xuyên về hội nhập kinh tế quốc tế đến các doanh nghiệp. Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế, đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, xây dựng và quảng bá thương hiệu. Phấn đấu: Số lượng sản phẩm công nghiệp được đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tăng trên 20%/năm; số lượng doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế tăng 30 - 35%/năm.
8.6. Giải pháp cho khu, cụm công nghiệp:
Trên cơ sở quy hoạch các khu, cụm công nghiệp, các huyện, thị xã cần dành quỹ đất và quản lý quỹ đất để phát triển các khu, cụm công nghiệp. Tiến hành triển khai lập quy hoạch chi tiết và công bố công khai cho nhân dân và các doanh nghiệp biết. Nghiên cứu và lập quy hoạch các khu phân bố dân cư, nhà ở công nhân, dịch vụ công cộng, xây dựng các công trình ngoài hàng rào phục vụ cho phát triển khu, cụm công nghiệp.
- UBND tỉnh ban hành cơ chế tạo nhanh nguồn vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng các khu, cụm công nghiệp. Hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng cho các khu vực, ngành nghề được ưu đãi đầu tư; khai thác tối đa các nguồn vốn vay, nhất là nguồn vốn ODA. Có cơ chế ưu tiên sử dụng nguồn thu ngân sách từ các khu, cụm công nghiệp để tái đầu tư trở lại cho các khu, cụm công nghiệp.
- Điều chỉnh khung giá chi phí đền bù cho phù hợp với giá thực tế, có chính sách hỗ trợ công tác giải phóng mặt bằng, tái định canh, định cư, dành một phần quỹ đất làm dịch vụ phù hợp để giải quyết việc làm cho người dân bị thu hồi đất xây dựng khu, cụm công nghiệp. Tỉnh hỗ trợ làm đường giao thông đến các khu công nghiệp; đầu tư làm đường giao thông và điện đến các cụm công nghiệp cho các huyện.
8.7. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Tiến hành sớm việc đánh giá hiện trạng môi trường đối với toàn bộ các khu công nghiệp hiện có, các cơ sở sản xuất bao gồm: Đánh giá lượng ô nhiễm do khí thải công nghiệp, khí thải của xe cộ…
- Đánh giá tác động đến môi trường của tất cả các nhà máy sẽ xây dựng, nhất là đối với những nhà máy đã được cấp giấy phép đầu tư xây dựng nhưng chưa có đánh giá tác động môi trường.
- Kiểm kê các nguồn gây ô nhiễm chính trong công nghiệp (cả quốc doanh lẫn ngoài quốc doanh), định kỳ quan trắc, phân tích thành phần các chất thải độc hại. Hỗ trợ kỹ thuật cho công tác quan trắc, thanh tra và quản lý môi trường.
8.Chính sách thị trường
Với vị trí của tỉnh Bình Phước cần tập trung nghiên cứu một số thị trường quan trọng có liên quan đến phát triển kinh tế của tỉnh như: Thị trường Đông Nam bộ, Tp.HCM, khu vực Tây Nguyên và vùng Đông bắc vương quốc Campuchia là những thị trường rất lớn về nông sản, hàng tiêu dùng.
- Việc phát triển thị trường không chỉ tập trung vào phát triển thị trường trong nước mà còn phải hướng tới xuất khẩu, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế tham gia thị trường.
- Tạo điều kiện thành lập và khuyến khích phát triển các hiệp hội ngành nghề; tăng cường vai trò điều phối và cung cấp thông tin thị trường và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân.
8.9. Chính sách khuyến khích đầu tư
- Ban hành các chính sách cụ thể riêng cho từng khu công nghiệp. Để đẩy nhanh tốc độ xây dựng kết cấu hạ tầng.
- Cải thiện hơn nữa môi trường đầu tư theo hướng thông thoáng nhằm thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia nhất là các nhà đầu tư nước ngoài.
- Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu, cụm, điểm công nghiệp trên địa bàn.
8.10. Chính sách huy động vốn
- Tạo vốn thông qua tín dụng ngân hàng: Để tạo sức hút đầu tư cho các thành phần kinh tế, ngân hàng cần cải tiến thủ tục tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc vay vốn như: Nới rộng điều kiện thế chấp (có thể thế chấp bằng tài sản, thiết bị được hình thành từ vốn vay), áp dụng mức lãi suất ưu đãi cho những khoản vay dài hạn để đầu tư phát triển công nghiệp.
- Áp dụng chính sách tạo vốn đầu tư bằng cách thuê tài chính, nhất là thuê tài chính của các tổ chức nước ngoài.
- Áp dụng huy động vốn ứng trước đối với khách hàng để đầu tư hạ tầng các khu, cụm công nghiệp mà trước tiên là đầu tư cho điện và nước, giao thông.
- Đối với các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có khả năng thu hồi vốn, UBND tỉnh quyết định hoặc trình các cấp có thẩm quyền quyết định việc huy động đầu tư theo các hình thức BOT (xây dựng - vận hành - chuyển giao), BTO (xây dựng - chuyển giao - vận hành), BT (xây dựng - chuyển giao) và các hình thức khác, tỉnh được thực hiện các giải pháp tài chính như bù một phần chênh lệch giữa chi phí và giá dịch vụ, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực theo quy định của pháp luật.
8.11. Chính sách đầu tư nước ngoài
Tranh thủ mọi hình thức đầu tư nước ngoài trong khuôn khổ của Luật Đầu tư như: Liên doanh, 100% vốn nước ngoài, hình thức BO, BOT nhằm đảm bảo sự thuận lợi, hiệu quả trong quá trình hợp tác giữa các bên liên doanh.
8.12. Chính sách khoa học công nghệ
- Áp dụng chính sách miễn giảm thuế cho các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ - thiết bị, miễn giảm thuế cho phần vốn nghiên cứu đổi mới công nghệ, miễn giảm cho các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng thay thế hàng nhập khẩu và xuất khẩu trong một thời gian nhất định (khoảng 5 năm).
- Hàng năm tỉnh giành 2% chi ngân sách cho phát triển khoa học công nghệ.
- Ban hành chính sách ưu đãi để thu hút nguồn nhân lực cho hoạt động khoa học và công nghệ. Đối với các cán bộ quản lý giỏi, các chuyên gia khoa học kỹ thuật đầu đàn, công nhân có tay nghề cao đến tỉnh làm việc được hưởng chế độ ưu đãi về nhà ở, phương tiện đi lại, phương tiện làm việc, phụ cấp lương...
8.13. Chính sách đào tạo và sử dụng lao động
- Đối với đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước: Ngoài khả năng chuyên môn ra phải được đào tạo qua trường quản lý hành chính quốc gia, phải được bổ túc đầy đủ về các kiến thức của luật pháp.
- Đối với đội ngũ quản lý doanh nghiệp phải được đào tạo qua các trường quản lý kinh tế, quản trị doanh nghiệp. Những cán bộ trẻ có năng lực cần được gửi đi đào tạo tại các nước phát triển.
- Triệt để áp dụng chính sách tuyển dụng cán bộ thông qua thi tuyển, các giám đốc doanh nghiệp chỉ được bổ nhiệm sau khi tốt nghiệp qua thi tuyển tiến dần tới chính sách thuê giám đốc thông qua hợp đồng, có quy định quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng, xóa bỏ tình trạng bổ nhiệm lâu nay vẫn sử dụng.
- Có chính sách nhập cư vào đô thị ưu tiên cho người có trình độ chuyên môn kỹ thuật nghiệp vụ, người có trình độ học vấn cao (đặc biệt là các chuyên gia tư vấn các ngành công nghệ, kinh tế, tài chính, luật pháp...).
8.14. Giải pháp hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ
Nhằm khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa để thực hiện vai trò quan trọng đã được xác định trong mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, ở tầm quốc gia Chính phủ đã ban hành Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nghị định 134/2004/NĐ-CP ngày 09/06/2004 của Chính Phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn và Quyết định 236/2006/QĐ-TTg ngày 23/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 5 năm (2006 - 2010) nhằm đẩy mạnh công tác trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, tạo bước phát triển và góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động ở khu vực nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, cần tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
- Đơn giản hóa các quy định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc đăng ký kinh doanh, gia nhập thị trường và các hoạt động của doanh nghiệp.
- Tạo điều kiện tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận các nguồn vốn, ưu tiên các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, hàng có giá trị gia tăng cao.

- Các chương trình hỗ trợ nhằm nâng cao năng lực và cải thiện khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.