Document: Điểm b Khoản 1 Điều 5 Nghị định 85/2022/NĐ-CP cơ chế tài chính thanh toán khoản tiền bù giá Dự án lọc hóa dầu Nghi Sơn mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/2022", "sign_number": "85/2022/NĐ-CP", "signer": "Lê Minh Khái", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/2022", "sign_number": "85/2022/NĐ-CP", "signer": "Lê Minh Khái", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/2022", "sign_number": "85/2022/NĐ-CP", "signer": "Lê Minh Khái", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/2022", "sign_number": "85/2022/NĐ-CP", "signer": "Lê Minh Khái", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/2022", "sign_number": "85/2022/NĐ-CP", "signer": "Lê Minh Khái", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 5 Nghị định 85/2022/NĐ-CP cơ chế tài chính thanh toán khoản tiền bù giá Dự án lọc hóa dầu Nghi Sơn mới nhất

Điều 5. Nguyên tắc Nhà nước xử lý tài chính
1. Nhà nước xử lý tài chính cho PVN khi thanh toán khoản tiền bù giá đối với sản phẩm thực nhận của Dự án LHD Nghi Sơn nhưng không quá 10 năm kể từ thời điểm PVN chính thức bao tiêu sản phẩm của Dự án trên nguyên tắc:
...
b) Trường hợp kết quả thực hiện chuỗi bao tiêu trong năm (xác định theo công thức quy định tại khoản 2 Điều 4 và căn cứ quy định từ khoản 3 đến khoản 10 Điều 4 Nghị định này) phát sinh lỗ, số tiền Nhà nước xử lý tài chính cho PVN được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này nhưng tối đa không vượt quá chênh lệch giữa tổng số tiền bù giá phát sinh trong năm (đã bao gồm cả Phụ phí thị trường/Điều chỉnh giá, thuế tiêu thụ đặc biệt - nếu có kết cấu trong giá bao tiêu) mà PVNDB có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty LHD Nghi Sơn so với số tiền mà các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu hoặc bên mua khác có nghĩa vụ thanh toán cho PVNDB tương ứng thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt - nếu có và Phụ phí thị trường/Điều chỉnh giá từ việc bán sản phẩm xăng, dầu, LPG. Trong đó:
- Số chênh lệch tương ứng từng đợt bán ra, được xác định như sau:

- Việc xác định số tiền tối đa Nhà nước xử lý tài chính cho PVN theo chênh lệch giữa tổng số tiền bù giá phát sinh trong năm so với tổng số tiền mà các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu hoặc bên mua khác có nghĩa vụ thanh toán cho PVNDB theo công thức quy định tại khoản này, được áp dụng trong trường hợp thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thấp nhất theo cam kết của Việt Nam tại các FTA đối với mặt hàng xăng, dầu, LPG theo quy định kết cấu trong giá bán ra lớn hơn (>) 0%. Trường hợp số tiền xác định theo điểm này và công thức nêu trên lớn hơn (>) khoản bù giá trong bao tiêu quy định tại điểm b khoản 6 Điều 4 Nghị định này thì số tiền Nhà nước xử lý tài chính cho PVN bằng (=) khoản tiền bù giá trong bao tiêu theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 4 Nghị định này.
- Trường hợp thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thấp nhất theo cam kết của Việt Nam tại các FTA đối với mặt hàng xăng, dầu, LPG theo quy định kết cấu trong giá bán ra bằng (=) 0% thì số tiền tối đa Nhà nước xử lý tài chính cho PVN được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này nhưng không vượt quá khoản tiền bù giá trong bao tiêu theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 4 Nghị định này.

Content:
Trường hợp kết quả thực hiện chuỗi bao tiêu trong năm (xác định theo công thức quy định tại khoản 2 Điều 4 và căn cứ quy định từ khoản 3 đến khoản 10 Điều 4 Nghị định này) phát sinh lỗ, số tiền Nhà nước xử lý tài chính cho PVN được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này nhưng tối đa không vượt quá chênh lệch giữa tổng số tiền bù giá phát sinh trong năm (đã bao gồm cả Phụ phí thị trường/Điều chỉnh giá, thuế tiêu thụ đặc biệt - nếu có kết cấu trong giá bao tiêu) mà PVNDB có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty LHD Nghi Sơn so với số tiền mà các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu hoặc bên mua khác có nghĩa vụ thanh toán cho PVNDB tương ứng thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt - nếu có và Phụ phí thị trường/Điều chỉnh giá từ việc bán sản phẩm xăng, dầu, LPG. Trong đó:
- Số chênh lệch tương ứng từng đợt bán ra, được xác định như sau:

- Việc xác định số tiền tối đa Nhà nước xử lý tài chính cho PVN theo chênh lệch giữa tổng số tiền bù giá phát sinh trong năm so với tổng số tiền mà các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu hoặc bên mua khác có nghĩa vụ thanh toán cho PVNDB theo công thức quy định tại khoản này, được áp dụng trong trường hợp thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thấp nhất theo cam kết của Việt Nam tại các FTA đối với mặt hàng xăng, dầu, LPG theo quy định kết cấu trong giá bán ra lớn hơn (>) 0%. Trường hợp số tiền xác định theo điểm này và công thức nêu trên lớn hơn (>) khoản bù giá trong bao tiêu quy định tại điểm b khoản 6 Điều 4 Nghị định này thì số tiền Nhà nước xử lý tài chính cho PVN bằng (=) khoản tiền bù giá trong bao tiêu theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 4 Nghị định này.
- Trường hợp thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thấp nhất theo cam kết của Việt Nam tại các FTA đối với mặt hàng xăng, dầu, LPG theo quy định kết cấu trong giá bán ra bằng (=) 0% thì số tiền tối đa Nhà nước xử lý tài chính cho PVN được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này nhưng không vượt quá khoản tiền bù giá trong bao tiêu theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 4 Nghị định này.