Document: Điều 1 Quyết định 4237/QĐ-BKHCN Lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến 2017

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "4237/QĐ-BKHCN", "signer": "Phạm Đại Dương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "4237/QĐ-BKHCN", "signer": "Phạm Đại Dương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "4237/QĐ-BKHCN", "signer": "Phạm Đại Dương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "4237/QĐ-BKHCN", "signer": "Phạm Đại Dương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "4237/QĐ-BKHCN", "signer": "Phạm Đại Dương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4237/QĐ-BKHCN Lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến 2017 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2017 và định hướng đến năm 2020 (sau đây viết tắt là Lộ trình) với những nội dung chính như sau:
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung
Tăng cường mức độ, phạm vi cung cấp dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) của các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, công khai, minh bạch thông tin, góp phần nâng cao chất lượng phục vụ tổ chức, cá nhân và hiệu lực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Cung cấp đầy đủ thông tin DVCTT trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ phục vụ nhu cầu tra cứu, khai thác của tổ chức và cá nhân.
b) Đến hết năm 2017: Cung cấp trực tuyến mức độ 3 cho 210 trong tổng số 283 thủ tục hành chính (TTHC) cấp Trung ương, đạt tỷ lệ 74%; Số lượng hồ sơ của các TTHC xử lý trực tuyến đạt tỷ lệ 60%.
II. Nội dung thực hiện
1. Số liệu chung
a) Tổng số đơn vị có TTHC: 16 đơn vị (chi tiết tại Phụ lục 1).
b) Tổng số TTHC thuộc phạm vi quản lý của Bộ: 338 thủ tục (trong đó có 286 TTHC cấp Trung ương và 52 TTHC cấp Tỉnh).
c) Tính đến hết năm 2016: Tổng số TTHC đã cung cấp trực tuyến mức độ 3 là 145 thủ tục, mức độ 4 là 02 thủ tục (chi tiết tại Phụ lục 2).
2. Danh mục các TTHC triển khai cung cấp trực tuyến năm 2017
a) Tổng số TTHC triển khai cung cấp trực tuyến mức độ 3 là 65 thủ tục, mức độ 4 là 04 thủ tục (chi tiết tại Phụ lục 3).
b) Tổng số TTHC chưa triển khai cung cấp trực tuyến mức độ 3 trở lên là 74 thủ tục (chi tiết tại Phụ lục 4).
3. Định hướng đến năm 2020
a) 80% số lượng hồ sơ được xử lý trực tuyến đối với các TTHC đã cung cấp trực tuyến mức độ 3 trở lên.
b) Đến năm 2020, 100% số TTHC có số lượng hồ sơ giải quyết từ 300 hồ sơ/năm trở lên được cung cấp trực tuyến mức độ 4.
III. Kinh phí
Đối với các đơn vị triển khai, cung cấp các TTHC trực tuyến mức độ 3 trở lên trên hạ tầng kỹ thuật do đơn vị tự quản lý, căn cứ Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin tại Bộ Khoa học và Công nghệ giai đoạn 2016 - 2020, Lộ trình này và các văn bản hướng dẫn có liên quan, đơn vị tự xây dựng dự toán chi tiết, phối hợp với các đơn vị chức năng tổ chức thẩm định, phê duyệt và triển khai theo Lộ trình.
Đối với các đơn vị triển khai, cung cấp các TTHC trực tuyến mức độ 3 trở lên trên hạ tầng kỹ thuật dùng chung của Bộ do Trung tâm Tin học quản lý, căn cứ Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin tại Bộ Khoa học và Công nghệ giai đoạn 2016 - 2020, Lộ trình này và các văn bản hướng dẫn có liên quan, các đơn vị chủ trì thực hiện TTHC phối hợp với Trung tâm Tin học, đơn vị chức năng tổ chức xây dựng dự toán chi tiết, thẩm định, phê duyệt và triển khai theo Lộ trình.
IV. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp thể chế
a) Xây dựng, ban hành các Quy chế triển khai, quản lý, khai thác và sử dụng các DVCTT của Bộ Khoa học và Công nghệ.
b) Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định gắn mức độ cung cấp DVCTT với việc đánh giá xét thi đua, khen thưởng hằng năm của các đơn vị.
c) Triển khai việc đánh giá chỉ số ứng dụng công nghệ thông tin tại các đơn vị trực thuộc Bộ, trong đó chú trọng tiêu chí khai thác hiệu quả các DVCTT do đơn vị chủ trì thực hiện.
2. Giải pháp kỹ thuật, công nghệ
a) Triển khai, tích hợp đầy đủ các DVCTT mức độ 3, 4 lên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ, Cổng dịch vụ công trực tuyến của Chính phủ đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
b) Tăng cường đầu tư cho công tác bảo đảm an toàn an ninh thông tin của các DVCTT, đáp ứng cung cấp dịch vụ cho tổ chức và cá nhân ổn định và an toàn 24/7.
3. Giải pháp nhân lực
a) Tổ chức hướng dẫn sử dụng cho các cán bộ của đơn vị chủ trì thực hiện và các bên liên quan tham gia sử dụng thành thạo các DVCTT.
b) Tăng cường bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin và an toàn thông tin của Bộ Khoa học và Công nghệ, bảo đảm có đủ năng lực vận hành, duy trì và theo dõi hiệu quả sử dụng các DVCTT.
4. Giải pháp tổ chức, triển khai
a) Ưu tiên triển khai trực tuyến các TTHC đơn giản, có tính khả thi cao một cách hiệu quả, từ đó làm cơ sở nhân rộng triển khai trực tuyến các TTHC khác. Hạn chế tối đa việc triển khai trực tuyến các TTHC không đem lại hiệu quả thực tế.
b) Đối với các DVCTT mức 3, 4 đã đưa vào hoạt động thì chỉ thực hiện nhận hồ sơ điện tử không thực hiện nhận hồ sơ giấy như truyền thống. Có thể bố trí cán bộ hỗ trợ, hướng dẫn tổ chức và cá nhân đăng ký trực tuyến khi dịch vụ mới đưa vào hoạt động.
c) Chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị liên quan thực hiện Lộ trình này theo đúng kế hoạch đề ra; đồng thời có sự đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện hằng quý để kịp thời tháo gỡ những vướng mắc xảy ra trong quá trình thực hiện.
5. Giải pháp nâng cao nhận thức, thu hút người sử dụng
a) Mở chuyên mục DVCTT trên Cổng/Trang thông tin điện tử của Bộ và của các đơn vị trực thuộc Bộ, giới thiệu và hướng dẫn thường xuyên giúp tổ chức và cá nhân biết cách sử dụng và hình thành thói quen sử dụng các DVCTT.
b) Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá các DVCTT thông qua các báo, tạp chí và các phương tiện đại chúng khác.
V. Tổ chức thực hiện
1. Trung tâm Tin học
a) Chủ trì, phối hợp, đôn đốc, giám sát, kiểm tra các đơn vị trực thuộc Bộ trong việc triển khai Lộ trình này.
b) Chủ trì phối hợp với Văn phòng Bộ, các đơn vị liên quan xây dựng và thực hiện kế hoạch nâng cấp hạ tầng kỹ thuật dùng chung của Bộ; chủ động xây dựng phần mềm nền tảng cung cấp các DVCTT của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Các đơn vị chủ trì thực hiện TTHC
a) Chủ trì, phối hợp triển khai, duy trì các DVCTT theo Lộ trình này (chi tiết tại các Phụ lục 2 và Phụ lục 3).
b) Phối hợp với Trung tâm Tin học bố trí nhân lực triển khai các DVCTT; định kỳ hằng quý báo cáo Lãnh đạo Bộ (thông qua Trung tâm Tin học) về tiến độ, kết quả thực hiện cung cấp các DVCTT thuộc trách nhiệm của đơn vị mình.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2017 và định hướng đến năm 2020 (sau đây viết tắt là Lộ trình) với những nội dung chính như sau:
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung
Tăng cường mức độ, phạm vi cung cấp dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) của các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, công khai, minh bạch thông tin, góp phần nâng cao chất lượng phục vụ tổ chức, cá nhân và hiệu lực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Cung cấp đầy đủ thông tin DVCTT trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ phục vụ nhu cầu tra cứu, khai thác của tổ chức và cá nhân.
b) Đến hết năm 2017: Cung cấp trực tuyến mức độ 3 cho 210 trong tổng số 283 thủ tục hành chính (TTHC) cấp Trung ương, đạt tỷ lệ 74%; Số lượng hồ sơ của các TTHC xử lý trực tuyến đạt tỷ lệ 60%.
II. Nội dung thực hiện
1. Số liệu chung
a) Tổng số đơn vị có TTHC: 16 đơn vị (chi tiết tại Phụ lục 1).
b) Tổng số TTHC thuộc phạm vi quản lý của Bộ: 338 thủ tục (trong đó có 286 TTHC cấp Trung ương và 52 TTHC cấp Tỉnh).
c) Tính đến hết năm 2016: Tổng số TTHC đã cung cấp trực tuyến mức độ 3 là 145 thủ tục, mức độ 4 là 02 thủ tục (chi tiết tại Phụ lục 2).
2. Danh mục các TTHC triển khai cung cấp trực tuyến năm 2017
a) Tổng số TTHC triển khai cung cấp trực tuyến mức độ 3 là 65 thủ tục, mức độ 4 là 04 thủ tục (chi tiết tại Phụ lục 3).
b) Tổng số TTHC chưa triển khai cung cấp trực tuyến mức độ 3 trở lên là 74 thủ tục (chi tiết tại Phụ lục 4).
3. Định hướng đến năm 2020
a) 80% số lượng hồ sơ được xử lý trực tuyến đối với các TTHC đã cung cấp trực tuyến mức độ 3 trở lên.
b) Đến năm 2020, 100% số TTHC có số lượng hồ sơ giải quyết từ 300 hồ sơ/năm trở lên được cung cấp trực tuyến mức độ 4.
III. Kinh phí
Đối với các đơn vị triển khai, cung cấp các TTHC trực tuyến mức độ 3 trở lên trên hạ tầng kỹ thuật do đơn vị tự quản lý, căn cứ Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin tại Bộ Khoa học và Công nghệ giai đoạn 2016 - 2020, Lộ trình này và các văn bản hướng dẫn có liên quan, đơn vị tự xây dựng dự toán chi tiết, phối hợp với các đơn vị chức năng tổ chức thẩm định, phê duyệt và triển khai theo Lộ trình.
Đối với các đơn vị triển khai, cung cấp các TTHC trực tuyến mức độ 3 trở lên trên hạ tầng kỹ thuật dùng chung của Bộ do Trung tâm Tin học quản lý, căn cứ Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin tại Bộ Khoa học và Công nghệ giai đoạn 2016 - 2020, Lộ trình này và các văn bản hướng dẫn có liên quan, các đơn vị chủ trì thực hiện TTHC phối hợp với Trung tâm Tin học, đơn vị chức năng tổ chức xây dựng dự toán chi tiết, thẩm định, phê duyệt và triển khai theo Lộ trình.
IV. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp thể chế
a) Xây dựng, ban hành các Quy chế triển khai, quản lý, khai thác và sử dụng các DVCTT của Bộ Khoa học và Công nghệ.
b) Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định gắn mức độ cung cấp DVCTT với việc đánh giá xét thi đua, khen thưởng hằng năm của các đơn vị.
c) Triển khai việc đánh giá chỉ số ứng dụng công nghệ thông tin tại các đơn vị trực thuộc Bộ, trong đó chú trọng tiêu chí khai thác hiệu quả các DVCTT do đơn vị chủ trì thực hiện.
2. Giải pháp kỹ thuật, công nghệ
a) Triển khai, tích hợp đầy đủ các DVCTT mức độ 3, 4 lên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ, Cổng dịch vụ công trực tuyến của Chính phủ đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
b) Tăng cường đầu tư cho công tác bảo đảm an toàn an ninh thông tin của các DVCTT, đáp ứng cung cấp dịch vụ cho tổ chức và cá nhân ổn định và an toàn 24/7.
3. Giải pháp nhân lực
a) Tổ chức hướng dẫn sử dụng cho các cán bộ của đơn vị chủ trì thực hiện và các bên liên quan tham gia sử dụng thành thạo các DVCTT.
b) Tăng cường bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin và an toàn thông tin của Bộ Khoa học và Công nghệ, bảo đảm có đủ năng lực vận hành, duy trì và theo dõi hiệu quả sử dụng các DVCTT.
4. Giải pháp tổ chức, triển khai
a) Ưu tiên triển khai trực tuyến các TTHC đơn giản, có tính khả thi cao một cách hiệu quả, từ đó làm cơ sở nhân rộng triển khai trực tuyến các TTHC khác. Hạn chế tối đa việc triển khai trực tuyến các TTHC không đem lại hiệu quả thực tế.
b) Đối với các DVCTT mức 3, 4 đã đưa vào hoạt động thì chỉ thực hiện nhận hồ sơ điện tử không thực hiện nhận hồ sơ giấy như truyền thống. Có thể bố trí cán bộ hỗ trợ, hướng dẫn tổ chức và cá nhân đăng ký trực tuyến khi dịch vụ mới đưa vào hoạt động.
c) Chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị liên quan thực hiện Lộ trình này theo đúng kế hoạch đề ra; đồng thời có sự đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện hằng quý để kịp thời tháo gỡ những vướng mắc xảy ra trong quá trình thực hiện.
5. Giải pháp nâng cao nhận thức, thu hút người sử dụng
a) Mở chuyên mục DVCTT trên Cổng/Trang thông tin điện tử của Bộ và của các đơn vị trực thuộc Bộ, giới thiệu và hướng dẫn thường xuyên giúp tổ chức và cá nhân biết cách sử dụng và hình thành thói quen sử dụng các DVCTT.
b) Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá các DVCTT thông qua các báo, tạp chí và các phương tiện đại chúng khác.
V. Tổ chức thực hiện
1. Trung tâm Tin học
a) Chủ trì, phối hợp, đôn đốc, giám sát, kiểm tra các đơn vị trực thuộc Bộ trong việc triển khai Lộ trình này.
b) Chủ trì phối hợp với Văn phòng Bộ, các đơn vị liên quan xây dựng và thực hiện kế hoạch nâng cấp hạ tầng kỹ thuật dùng chung của Bộ; chủ động xây dựng phần mềm nền tảng cung cấp các DVCTT của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Các đơn vị chủ trì thực hiện TTHC
a) Chủ trì, phối hợp triển khai, duy trì các DVCTT theo Lộ trình này (chi tiết tại các Phụ lục 2 và Phụ lục 3).
b) Phối hợp với Trung tâm Tin học bố trí nhân lực triển khai các DVCTT; định kỳ hằng quý báo cáo Lãnh đạo Bộ (thông qua Trung tâm Tin học) về tiến độ, kết quả thực hiện cung cấp các DVCTT thuộc trách nhiệm của đơn vị mình.