Document: Khoản 5 Điều 6 Thông tư 25/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bãi bỏ thủ tục hành chính

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/04/2011", "sign_number": "25/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/04/2011", "sign_number": "25/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/04/2011", "sign_number": "25/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/04/2011", "sign_number": "25/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/04/2011", "sign_number": "25/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 6 Thông tư 25/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bãi bỏ thủ tục hành chính

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN ngày 29 tháng 12 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
...
5. Mã số công nhận giống mới được lập theo quy định tại phần B - Phụ lục 3 của Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN”.
3. Điều 9 được sửa đổi, bố sung như sau:
“Điều 9. Huỷ bỏ chứng chỉ công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới
1. Chứng chỉ công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới bị huỷ bỏ khi có một trong các trường hợp sau đây:
a) Chủ sở hữu giống tự nguyện đề nghị huỷ bỏ chứng chỉ công nhận giống;
b) Giống đã công nhận bị thoái hoá, suy giảm năng suất so với khi được công nhận đến mức phải thay thế;
c) Giống đã công nhận không còn hiệu quả trong sản xuất.
2. Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, chủ sở hữu giống phải có trách nhiệm thông báo cho Tổng cục Lâm nghiệp.
3. Tổng cục Lâm nghiệp ban hành quyết định đình chỉ hiệu lực và hủy bỏ chứng chỉ công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới và thông báo cho chủ sở hữu giống và các cơ quan liên quan về quyết định huỷ bỏ chứng chỉ công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới.”
4. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Điều 13. Thủ tục công nhận nguồn giống
1. Đăng ký nguồn giống
Chủ nguồn giống làm đơn đăng ký theo mẫu biểu số 04 (Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN) kèm theo báo cáo kỹ thuật về nguồn giống (Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này) gửi tới Tổng cục Lâm nghiệp để đề nghị cấp chứng chỉ công nhận cho vườn giống hữu tính, vườn giống vô tính.
Chủ nguồn giống làm đơn đăng ký theo mẫu biểu số 05 (Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN) kèm theo báo cáo kỹ thuật về nguồn giống (Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này) gửi tới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sở tại để đề nghị cấp chứng chỉ công nhận cho lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, cây mẹ, cây đầu dòng (hoặc vườn cung cấp hom).
2. Thẩm định nguồn giống
a) Nội dung thẩm định:
Sự phù hợp của nguồn giống đề nghị công nhận với quy hoạch phát triển nguồn giống và nhu cầu giống cây trồng lâm nghiệp của quốc gia hoặc tỉnh;
Sự phù hợp của nguồn giống với các quy phạm, quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với từng loại nguồn giống đã ban hành.
b) Trình tự thẩm định:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ đăng ký công nhận nguồn giống theo các nội dung thẩm định nêu tại điểm a khoản 2 của Điều này và phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định;
Tổng Cục Lâm nghiệp thành lập Hội đồng thẩm định nguồn giống để công nhận các loại vườn giống trên phạm vi cả nước;
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Hội đồng thẩm định nguồn giống để công nhận cho các lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, cây mẹ, cây đầu dòng (hoặc vườn cung cấp hom) trên phạm vi tỉnh;
Thành phần Hội đồng gồm một số nhà quản lý và nhà khoa học chuyên ngành được mời theo yêu cầu. Hội đồng thẩm định nguồn giống có trách nhiệm tư vấn cho lãnh đạo Cục Lâm nghiệp hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc quyết định công nhận hoặc huỷ bỏ công nhận các loại nguồn giống cây trồng lâm nghiệp;
Hội đồng thẩm định khảo sát hiện trường nguồn giống, kiểm tra chủ nguồn giống về các nội dung kỹ thuật liên quan và lập biên bản kết quả đánh giá, thẩm định;
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Tổng Cục lâm nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải hoàn thành công tác thẩm định.
3. Cấp Chứng chỉ công nhận nguồn giống:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản thẩm định của Hội đồng thẩm định nguồn giống, Tổng cục Lâm nghiệp cấp chứng chỉ công nhận nguồn giống theo mẫu biểu số 06 (Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN) và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp theo mẫu biểu số 07 (Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN). Trong chứng chỉ công nhận nguồn giống ghi rõ các tác nghiệp kỹ thuật cần thiết do Hội đồng thẩm định đề xuất mà chủ nguồn giống phải thực hiện”.
5. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 16. Huỷ bỏ chứng chỉ công nhận nguồn giống cây lâm nghiệp
1. Chứng chỉ công nhận nguồn giống cây lâm nghiệp bị huỷ bỏ khi có một trong các trường hợp sau đây:
a) Chủ nguồn giống tự nguyện đề nghị huỷ bỏ chứng chỉ công nhận nguồn giống;
b) Nguồn giống đã công nhận bị thoái hoá, suy giảm năng suất so với khi được công nhận đến mức phải thay thế;
c) Nguồn giống đã công nhận bị phá hại (bị cháy hơn 40% diện tích, bị sâu bệnh nặng hơn 30%) không đạt tiêu chuẩn sản xuất;
d. Nguồn giống đã công nhận không còn hiệu quả trong sản xuất.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp quyết định đình chỉ hiệu lực của chứng chỉ công nhận vườn giống hữu tính và vườn giống vô tính trên địa bàn cả nước.
3. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định đình chỉ hiệu lực của chứng chỉ công nhận lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hoá, rừng giống trồng, cây mẹ, cây đầu dòng (hoặc vườn cung cấp hom) trên địa bàn tỉnh.
4. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, chủ nguồn giống phải có trách nhiệm thông báo cho Tổng cục Lâm nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biết để thông báo rộng rãi cho các đơn vị, cá nhân sử dụng giống.
5. Việc huỷ bỏ chứng chỉ công nhận nguồn giống được cơ quan ra quyết định thông báo đến chủ nguồn giống và được cập nhật trên trang Web của Tổng Cục Lâm nghiệp”.

Content:
Mã số công nhận giống mới được lập theo quy định tại phần B - Phụ lục 3 của Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN”.
3. Điều 9 được sửa đổi, bố sung như sau:
“Điều 9. Huỷ bỏ chứng chỉ công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới
1. Chứng chỉ công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới bị huỷ bỏ khi có một trong các trường hợp sau đây:
a) Chủ sở hữu giống tự nguyện đề nghị huỷ bỏ chứng chỉ công nhận giống;
b) Giống đã công nhận bị thoái hoá, suy giảm năng suất so với khi được công nhận đến mức phải thay thế;
c) Giống đã công nhận không còn hiệu quả trong sản xuất.
2. Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, chủ sở hữu giống phải có trách nhiệm thông báo cho Tổng cục Lâm nghiệp.
3. Tổng cục Lâm nghiệp ban hành quyết định đình chỉ hiệu lực và hủy bỏ chứng chỉ công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới và thông báo cho chủ sở hữu giống và các cơ quan liên quan về quyết định huỷ bỏ chứng chỉ công nhận giống cây trồng lâm nghiệp mới.”
4. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ Điều 13. Thủ tục công nhận nguồn giống
1. Đăng ký nguồn giống
Chủ nguồn giống làm đơn đăng ký theo mẫu biểu số 04 (Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN) kèm theo báo cáo kỹ thuật về nguồn giống (Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này) gửi tới Tổng cục Lâm nghiệp để đề nghị cấp chứng chỉ công nhận cho vườn giống hữu tính, vườn giống vô tính.
Chủ nguồn giống làm đơn đăng ký theo mẫu biểu số 05 (Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN) kèm theo báo cáo kỹ thuật về nguồn giống (Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này) gửi tới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sở tại để đề nghị cấp chứng chỉ công nhận cho lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, cây mẹ, cây đầu dòng (hoặc vườn cung cấp hom).
2. Thẩm định nguồn giống
a) Nội dung thẩm định:
Sự phù hợp của nguồn giống đề nghị công nhận với quy hoạch phát triển nguồn giống và nhu cầu giống cây trồng lâm nghiệp của quốc gia hoặc tỉnh;
Sự phù hợp của nguồn giống với các quy phạm, quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với từng loại nguồn giống đã ban hành.
b) Trình tự thẩm định:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ đăng ký công nhận nguồn giống theo các nội dung thẩm định nêu tại điểm a khoản 2 của Điều này và phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định;
Tổng Cục Lâm nghiệp thành lập Hội đồng thẩm định nguồn giống để công nhận các loại vườn giống trên phạm vi cả nước;
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Hội đồng thẩm định nguồn giống để công nhận cho các lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, cây mẹ, cây đầu dòng (hoặc vườn cung cấp hom) trên phạm vi tỉnh;
Thành phần Hội đồng gồm một số nhà quản lý và nhà khoa học chuyên ngành được mời theo yêu cầu. Hội đồng thẩm định nguồn giống có trách nhiệm tư vấn cho lãnh đạo Cục Lâm nghiệp hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc quyết định công nhận hoặc huỷ bỏ công nhận các loại nguồn giống cây trồng lâm nghiệp;
Hội đồng thẩm định khảo sát hiện trường nguồn giống, kiểm tra chủ nguồn giống về các nội dung kỹ thuật liên quan và lập biên bản kết quả đánh giá, thẩm định;
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Tổng Cục lâm nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải hoàn thành công tác thẩm định.
3. Cấp Chứng chỉ công nhận nguồn giống:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản thẩm định của Hội đồng thẩm định nguồn giống, Tổng cục Lâm nghiệp cấp chứng chỉ công nhận nguồn giống theo mẫu biểu số 06 (Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN) và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp theo mẫu biểu số 07 (Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN). Trong chứng chỉ công nhận nguồn giống ghi rõ các tác nghiệp kỹ thuật cần thiết do Hội đồng thẩm định đề xuất mà chủ nguồn giống phải thực hiện”.
Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 16. Huỷ bỏ chứng chỉ công nhận nguồn giống cây lâm nghiệp
1. Chứng chỉ công nhận nguồn giống cây lâm nghiệp bị huỷ bỏ khi có một trong các trường hợp sau đây:
a) Chủ nguồn giống tự nguyện đề nghị huỷ bỏ chứng chỉ công nhận nguồn giống;
b) Nguồn giống đã công nhận bị thoái hoá, suy giảm năng suất so với khi được công nhận đến mức phải thay thế;
c) Nguồn giống đã công nhận bị phá hại (bị cháy hơn 40% diện tích, bị sâu bệnh nặng hơn 30%) không đạt tiêu chuẩn sản xuất;
d. Nguồn giống đã công nhận không còn hiệu quả trong sản xuất.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp quyết định đình chỉ hiệu lực của chứng chỉ công nhận vườn giống hữu tính và vườn giống vô tính trên địa bàn cả nước.
3. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định đình chỉ hiệu lực của chứng chỉ công nhận lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hoá, rừng giống trồng, cây mẹ, cây đầu dòng (hoặc vườn cung cấp hom) trên địa bàn tỉnh.
4. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, chủ nguồn giống phải có trách nhiệm thông báo cho Tổng cục Lâm nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biết để thông báo rộng rãi cho các đơn vị, cá nhân sử dụng giống.
Việc huỷ bỏ chứng chỉ công nhận nguồn giống được cơ quan ra quyết định thông báo đến chủ nguồn giống và được cập nhật trên trang Web của Tổng Cục Lâm nghiệp”.