Document: Điểm a Khoản 2 Điều 2 Quyết định 31/2001/QĐ-BGDĐT thí điểm tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi công nhận tốt nghiệp đại học, cao đẳng chính quy theo học chế tín chỉ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "30/07/2001", "sign_number": "31/2001/QĐ-BGDĐT", "signer": "Trần Văn Nhung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "30/07/2001", "sign_number": "31/2001/QĐ-BGDĐT", "signer": "Trần Văn Nhung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "30/07/2001", "sign_number": "31/2001/QĐ-BGDĐT", "signer": "Trần Văn Nhung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "30/07/2001", "sign_number": "31/2001/QĐ-BGDĐT", "signer": "Trần Văn Nhung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "30/07/2001", "sign_number": "31/2001/QĐ-BGDĐT", "signer": "Trần Văn Nhung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 2 Quyết định 31/2001/QĐ-BGDĐT thí điểm tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi công nhận tốt nghiệp đại học, cao đẳng chính quy theo học chế tín chỉ

Điều 2. Việc áp dụng các quy định của Quy chế 04 đối với hình thức đào tạo theo học chế tín chỉ
...
2. Các quy định khác của Quy chế 04 được bổ sung và sửa đổi để áp dụng đối với các trường đại học, cao đẳng tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ như sau:
2.1. Các quy định về chương trình đào tạo tại các khoản 1, 2, 3 Điều 1 của Quy chế 04 được áp dụng vào tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ; riêng khoản 4 được sửa đổi như sau:
"a) Tín chỉ là đơn vị dùng để đo khối lượng kiến thức đồng thời là đơn vị để đánh giá kết quả học tập của sinh viên dựa trên số lượng tín chỉ đã tích luỹ được.
Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết. Để tiếp thu được 1 tiết học lý thuyết, sinh viên cần ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân.
Cứ 30 tiết thảo luận trên lớp, bài tập, thí nghiệm hoặc 45 - 60 tiết thực tập, kiến tập, làm tiểu luận hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính tương đương 1 tín chỉ.
b) Học phần tích luỹ là học phần có kết quả thi kết thúc học phần từ 5 điểm trở lên. Điểm trung bình chung của các học phần này gọi là điểm trung bình chung tích luỹ. Số tín chỉ của các học phần này được tính là số tín chỉ tích luỹ".
2.2 Giữ nguyên quy định tại các khoản 1,2 Điều 2 của Quy chế 04 và bổ sung khoản 3 với nội dung sau đây:
"Tuỳ theo khả năng, sinh viên học theo học chế tín chỉ được rút ngắn hoặc kéo dài thêm thời gian học tối đa tương ứng với các khoá học như sau:

Khoá học

Số tín chỉ tích luỹ tối thiểu

Rút ngắn tối đa

Kép dài thêm
tối đa

Đại học 4 năm

140

2 học kỳ chính

4 học kỳ chính

Đại học 5 năm

180

3 học kỳ chính

5 học kỳ chính

Đại học 6 năm

220

4 học kỳ chính

6 học kỳ chính

Cao đẳng 3 năm

120

2 học kỳ chính

3 học kỳ chính

Trong các trường đại học, thời gian học khối kiến thức giáo dục đại cương của sinh viên được kéo dài thêm tối đa không quá hai học kỳ".
2.3. Sửa đổi Điều 4 của Quy chế 04 như sau:
"Sau mỗi học kỳ chính, căn cứ vào số học phần sinh viên đã đăng ký và xếp được lịch học, điểm trung bình chung học tập, điểm trung bình chung tích luỹ, số học phần và số tín chỉ tích luỹ, Hiệu trưởng quy định và thông báo cho sinh viên biết về tiến độ học tập, thưởng, phạt và xử lý học vụ.
a) Sinh viên vi phạm một trong các quy định sau đây phải thôi học:
- Đã hết thời gian tối đa được phép học.
- Có điểm trung bình chung học tập của một học kỳ dưới 3,00.
- Có điểm trung bình chung học tập của hai học kỳ liên tiếp dưới 4,00.
- Đã tự ý bỏ học từ một học kỳ chính trở lên.

Content:
Sinh viên vi phạm một trong các quy định sau đây phải thôi học:
- Đã hết thời gian tối đa được phép học.
- Có điểm trung bình chung học tập của một học kỳ dưới 3,00.
- Có điểm trung bình chung học tập của hai học kỳ liên tiếp dưới 4,00.
- Đã tự ý bỏ học từ một học kỳ chính trở lên.