Document: Điều 1 Quyết định 105/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế xác định giá đất dự án được Nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "23/08/2011", "sign_number": "105/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "23/08/2011", "sign_number": "105/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "23/08/2011", "sign_number": "105/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "23/08/2011", "sign_number": "105/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "23/08/2011", "sign_number": "105/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 105/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế xác định giá đất dự án được Nhà nước có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế xác định giá đất các dự án được Nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất (Ban hành kèm theo Quyết định số 59/2011/QĐ-UBND ngày 27/4/2011 của UBND tỉnh Bắc Ninh), như sau:
1. Sửa đổi khoản 3, Điều 2 về Hội đồng thẩm định giá đất:
“3. Chủ tịch Hội đồng quyết định thành lập Tổ chuyên viên do Phó Giám đốc Sở Tài chính làm tổ trưởng; Trưởng phòng Quản lý giá - Sở Tài chính làm tổ phó, các cán bộ cấp trưởng của các phòng liên quan thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế, Sở Kế hoạch Đầu tư và Trưởng phòng Tài chính Kế hoạch (địa bàn thực hiện dự án) là thành viên để giúp việc Hội đồng thực hiện thẩm định giá đất của các dự án theo quy định.
Tổ chuyên viên có nhiệm vụ khảo sát giá thị trường; thẩm định phương án giá của cơ quan tư vấn, của UBND cấp huyện đề nghị; lập phương án giá đất của dự án trình Hội đồng xem xét”.
2. Sửa đổi điểm b, khoản 2 (2.1), Điều 3 về trình tự xác định giá tính thu tiền sử dụng đất đối với dự án được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất:
“b. Căn cứ kết quả khảo sát; căn cứ quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất (so sánh trực tiếp, thu nhập, chiết trừ và phương pháp thặng dư) để xây dựng phương án giá đất của dự án, trình UBND huyện, thị xã, thành phố xem xét”.
4. Sửa đổi khoản 3, Điều 3 về trình tự xác định giá tính thu tiền sử dụng đất đối với dự án được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất:
“3. Sau khi nhận được hồ sơ xác định giá đất của dự án, Giám đốc Sở Tài chính - Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất triển khai các công việc:
3.1. Chỉ đạo Tổ chuyên viên căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, kiểm tra, xác định tính phù hợp của giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định với giá đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường. Trường hợp tại thời điểm xác định giá đất của dự án, giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường và lô đất cần xác định giá có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên (tính theo Bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành) thì thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá đất. Việc lựa chọn tổ chức thẩm định giá thực hiện theo quy định của pháp luật về thẩm định giá.
Tổ chuyên viên triển khai nhiệm vụ:
a. Tiến hành khảo sát lại giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường, đồng thời căn cứ vào kết quả xác định giá đất của dự án theo đề nghị của UBND huyện, thị xã, thành phố; Chứng thư thẩm định giá (trường hợp giá trị lô đất thuê Tổ chức thẩm định giá xác định) và các quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất để thẩm định phương án giá đất của dự án;
b. Lập báo cáo kết quả thẩm định phương án giá đất của dự án, trình Hội đồng xem xét.
3.2. Tổ chức họp Hội đồng để thẩm định phương án giá đất của dự án.
3.3. Căn cứ kết quả thẩm định giá đất của Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng trình phương án giá đất của dự án để Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định, làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất hoặc làm giá khởi điểm để tổ chức đấu giá theo quy định”.
5. Sửa đổi khoản 2, Điều 4 về trình tự xác định giá đất làm căn cứ tính thu tiền thuê đất đối với dự án được Nhà nước cho thuê đất:
“2. Trường hợp dự án được Nhà nước cho thuê đất theo hình thức nộp tiền thuê đất hàng năm:
a. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày ký Hợp đồng thuê đất với Sở Tài nguyên và Môi trường, chủ dự án nộp hồ sơ xác định đơn giá thuê đất của dự án, gồm:
- Quyết định cho thuê đất kèm theo Biên bản bàn giao đất trên thực địa;
- Trích lục (hoặc trích đo) bản đồ địa chính (tỷ lệ 1/500) khu đất thuê;
- Hợp đồng thuê đất
- Tài liệu liên quan khác (nếu có).
Hồ sơ được nộp cho: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế Bắc Ninh.
b. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, căn cứ quy định của Chính phủ và Bộ Tài chính về thu tiền thuê đất, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và chủ doanh nghiệp thuê đất để tổ chức xác định giá đất cụ thể làm căn cứ xác định đơn giá thuê đất kỳ đầu để tính tiền thuê đất phải nộp của doanh nghiệp thuê đất theo quy định”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế xác định giá đất các dự án được Nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất (Ban hành kèm theo Quyết định số 59/2011/QĐ-UBND ngày 27/4/2011 của UBND tỉnh Bắc Ninh), như sau:
1. Sửa đổi khoản 3, Điều 2 về Hội đồng thẩm định giá đất:
“3. Chủ tịch Hội đồng quyết định thành lập Tổ chuyên viên do Phó Giám đốc Sở Tài chính làm tổ trưởng; Trưởng phòng Quản lý giá - Sở Tài chính làm tổ phó, các cán bộ cấp trưởng của các phòng liên quan thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế, Sở Kế hoạch Đầu tư và Trưởng phòng Tài chính Kế hoạch (địa bàn thực hiện dự án) là thành viên để giúp việc Hội đồng thực hiện thẩm định giá đất của các dự án theo quy định.
Tổ chuyên viên có nhiệm vụ khảo sát giá thị trường; thẩm định phương án giá của cơ quan tư vấn, của UBND cấp huyện đề nghị; lập phương án giá đất của dự án trình Hội đồng xem xét”.
2. Sửa đổi điểm b, khoản 2 (2.1), Điều 3 về trình tự xác định giá tính thu tiền sử dụng đất đối với dự án được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất:
“b. Căn cứ kết quả khảo sát; căn cứ quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất (so sánh trực tiếp, thu nhập, chiết trừ và phương pháp thặng dư) để xây dựng phương án giá đất của dự án, trình UBND huyện, thị xã, thành phố xem xét”.
4. Sửa đổi khoản 3, Điều 3 về trình tự xác định giá tính thu tiền sử dụng đất đối với dự án được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất:
“3. Sau khi nhận được hồ sơ xác định giá đất của dự án, Giám đốc Sở Tài chính - Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất triển khai các công việc:
3.1. Chỉ đạo Tổ chuyên viên căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, kiểm tra, xác định tính phù hợp của giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định với giá đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường. Trường hợp tại thời điểm xác định giá đất của dự án, giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường và lô đất cần xác định giá có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên (tính theo Bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành) thì thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá đất. Việc lựa chọn tổ chức thẩm định giá thực hiện theo quy định của pháp luật về thẩm định giá.
Tổ chuyên viên triển khai nhiệm vụ:
a. Tiến hành khảo sát lại giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường, đồng thời căn cứ vào kết quả xác định giá đất của dự án theo đề nghị của UBND huyện, thị xã, thành phố; Chứng thư thẩm định giá (trường hợp giá trị lô đất thuê Tổ chức thẩm định giá xác định) và các quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất để thẩm định phương án giá đất của dự án;
b. Lập báo cáo kết quả thẩm định phương án giá đất của dự án, trình Hội đồng xem xét.
3.2. Tổ chức họp Hội đồng để thẩm định phương án giá đất của dự án.
3.3. Căn cứ kết quả thẩm định giá đất của Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng trình phương án giá đất của dự án để Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định, làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất hoặc làm giá khởi điểm để tổ chức đấu giá theo quy định”.
5. Sửa đổi khoản 2, Điều 4 về trình tự xác định giá đất làm căn cứ tính thu tiền thuê đất đối với dự án được Nhà nước cho thuê đất:
“2. Trường hợp dự án được Nhà nước cho thuê đất theo hình thức nộp tiền thuê đất hàng năm:
a. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày ký Hợp đồng thuê đất với Sở Tài nguyên và Môi trường, chủ dự án nộp hồ sơ xác định đơn giá thuê đất của dự án, gồm:
- Quyết định cho thuê đất kèm theo Biên bản bàn giao đất trên thực địa;
- Trích lục (hoặc trích đo) bản đồ địa chính (tỷ lệ 1/500) khu đất thuê;
- Hợp đồng thuê đất
- Tài liệu liên quan khác (nếu có).
Hồ sơ được nộp cho: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế Bắc Ninh.
b. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, căn cứ quy định của Chính phủ và Bộ Tài chính về thu tiền thuê đất, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và chủ doanh nghiệp thuê đất để tổ chức xác định giá đất cụ thể làm căn cứ xác định đơn giá thuê đất kỳ đầu để tính tiền thuê đất phải nộp của doanh nghiệp thuê đất theo quy định”.