Document: Điều 1 Quyết định 1499/QĐ-UBND dự án Xây dựng phần mềm quản lý sử dụng đất nông nghiệp Bắc Giang 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "21/09/2016", "sign_number": "1499/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "21/09/2016", "sign_number": "1499/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "21/09/2016", "sign_number": "1499/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "21/09/2016", "sign_number": "1499/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "21/09/2016", "sign_number": "1499/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1499/QĐ-UBND dự án Xây dựng phần mềm quản lý sử dụng đất nông nghiệp Bắc Giang 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án “Xây dựng phần mềm trực tuyến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Bắc Giang”, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Xây dựng phần mềm trực tuyến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Bắc Giang.
2. Cơ quan chủ trì dự án: Viện Thổ nhưỡng Nông hóa.
3. Chủ nhiệm dự án: ThS. Trương Xuân Cường.
4. Thời gian thực hiện: 24 tháng (từ tháng 6/2016 đến tháng 6/2018).
5. Mục tiêu của dự án
- Tổng hợp xây dựng bộ cơ sở dữ liệu về chất lượng đất đai; cơ sở dữ liệu về kỹ thuật canh tác cho một số cây trồng chính tại tỉnh Bắc Giang.
- Xây dựng phần mềm trực tuyến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp qua mạng internet được đăng tải lên trang thông tin của các cơ quan quản lý của tỉnh giúp người sử dụng tra cứu các thông tin về đất, phân bón, kỹ thuật canh tác cho một số cây trồng chính tại tỉnh Bắc Giang và hệ thống các loại bản đồ chuyên đề.
- Đào tạo cán bộ quản lý, tập huấn hướng dẫn chi tiết các thao tác tra cứu bản đồ, trích lục thông tin, cập nhật dữ liệu thống kê.
6. Nội dung thực hiện
6.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu
Trên cơ sở các dữ liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, đặc điểm khí hậu, thổ nhưỡng, cây trồng,... đã có và các nghiên cứu liên quan sẽ được phân loại, tổng hợp, bổ sung và đưa vào quản lý bởi một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) chuyên dụng (PostgreSQL) đảm bảo tuân thủ theo quy trình của Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Ban hành quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường.
- Xây dựng dữ liệu thống kê, dự báo, thông tin cây trồng, phân bón bao gồm các dữ liệu về điều kiện khí tượng, thủy văn, về cơ cấu kinh tế, giá trị sản lượng ngành nông nghiệp... Xây dựng dữ liệu về hiện trạng sử dụng phân bón của người dân, cơ cấu cây trồng mùa vụ, công thức luân canh và biểu hiện mối quan hệ giữa dinh dưỡng và sinh trưởng, phát triển của cây trồng...
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên đất nông nghiệp tỉnh Bắc Giang bao gồm: các loại bản đồ (đất, chất lượng đất đai, bản đồ nông hóa, bản đồ thích nghi và bản đồ đề xuất cơ cấu cây trồng...,).
6.2. Xây dựng phần mềm
* Cấu trúc phần mềm: Phần mềm được thiết kế dựa trên kiến trúc DNA (Distributed Internet Applications) với các tầng: tầng trình diễn, tầng nghiệp vụ, tầng dự liệu. Cho phép quản trị dữ liệu tập trung, đảm bảo an toàn và tăng hiệu năng khai thác dữ liệu, đảm bảo cho phép nhiều người sử dụng đồng thời trên mạng cục bộ hay internet.
- Sử dụng nền tảng GeoServer nguồn mở.
- Bảo mật: Chương trình hỗ trợ 03 mức bảo mật: mức hệ điều hành mạng; mức hệ quản trị cơ sở dữ liệu; mức ứng dụng;
- Khả năng nâng cấp, mở rộng: Xây dựng và thiết kế phần mềm hướng đối tượng do đó rất linh hoạt trong khả năng nâng cấp và mở rộng.
* Chức năng phần mềm: Hệ thống bao gồm các nhóm chức năng: Phục vụ quản lý hệ thống; Quản lý đất và cây trồng; Quản lý khí tượng thủy văn; Quản lý phân bón; Khai thác và dự báo; Tính tối ưu nhu cầu phân bón; Hướng dẫn lựa chọn phân bón.
- Đưa phần mềm vào sử dụng trong môi trường thực tế.
- Quản lý và cập nhật yêu cầu thay đổi: Ghi nhận các yêu cầu thay đổi và cập nhật các sản phẩm để đáp ứng các yêu cầu thay đổi trong quá trình phát triển phần mềm.
6.3. Xây dựng mô hình kiểm chứng các công thức bón phân theo tính toán của phần mềm
Tiến hành 3 mô hình thử nghiệm, mỗi mô hình với quy mô và công thức bón phân 01 ha/mô hình.
- Mô hình chuyên lúa: bố trí theo công thức lúa xuân - lúa mùa tại xã Hương Gián huyện Yên Dũng; Công thức bón như sau:
+ Mức bón theo phần mềm: Lúa xuân: 100 N: 60 P2O5: 70 K2O; Lúa mùa: 80N: 60 P2O5: 60 K2O
+ Mức bón theo người dân: Lúa xuân: 100 N: 40 P2O5: 80 K2O; Lúa mùa: 90N: 60 P2O5: 80 K2O
- Mô hình hai lúa - màu: Bố trí theo công thức lúa xuân - lúa mùa - bắp cải đông tại xã Song Vân huyện Tân Yên; Công thức bón như sau:
+ Mức bón theo phần mềm: Lúa xuân: 80 N: 50 P2O5: 80 K2O; Lúa mùa: 70N: 40 P2O5: 80 K2O; Bắp cải đông: 150 N: 80 P2O5: 100 K2O
+ Mức bón theo người dân: Lúa xuân: 100 N: 60 P2O5: 80 K2O; Lúa mùa: 100N: 60 P2O5: 80 K2O; Bắp cải đông: 180 N: 90 P2O5: 120 K2O
- Mô hình chuyên rau màu: Bố trí theo công thức khoai tây xuân - bí đỏ hè - ngô thu đông tại xã Lương Phong huyện Hiệp Hòa; Công thức bón như sau:
+ Mức bón theo phần mềm: Lạc xuân: 40 N: 80 P2O5: 80 K2O; Dưa hấu hè: 120 N: 40 P2O5: 100 K2O; Khoai tây đông: 150 N: 80 P2O5: 100 K2O
+ Mức bón theo người dân: Lạc xuân: 60 N: 80 P2O5: 60 K2O; Dưa hấu hè: 150 N: 80 P2O5: 120 K2O; Khoai tây đông: 150 N: 90 P2O5: 120 K2O
- Theo dõi tình hình sinh trưởng và phát triển của các cây trồng trong mô hình, đánh giá nhận xét về mức độ sinh trưởng, phát triển thông qua chỉ tiêu thời gian sinh trưởng, thời gian phát triển, và tổng thời gian sản xuất của các cây trồng.
- Tính năng suất thực thu của mỗi cây trồng và so sánh đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình theo qua các chỉ tiêu: Tổng giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị gia tăng và giá trị ngày công.
6.4. Đào tạo, chuyển giao công nghệ
- Đào tạo, tập huấn 02 lớp cho các đối tượng quản lý (phòng, ban nghiệp vụ ở tỉnh, huyện, xã,...) người trực tiếp khai thác và sử dụng trực tiếp phần mềm thông qua internet; sử dụng ứng dụng web quản lý; 03 lớp tập huấn cho người dân về kỹ thuật canh tác mô hình kiểm chứng.
6.5. Xây dựng báo cáo kết quả thực hiện dự án.
7. Sản phẩm của dự án
Sản phẩm dự án dưới dạng phần mềm và trang Web trực tuyến, với bản quyền thuộc sự quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Bắc Giang, Doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu, đặc biệt người dân có thể khai thác dữ liệu trực tiếp qua internet:
- Hệ thống cơ sở dữ liệu về tài nguyên đất tỉnh Bắc Giang: Hệ thống dữ liệu gồm tài liệu hướng dẫn, các số liệu thống kê, dự báo về đất đai, cây trồng, phân bón,... và hệ thống bản đồ về đất, tính chất đất, bản đồ hiện trạng, bản đồ chất lượng đất đai, bản đồ thích hợp đất đai, bản đồ quy hoạch cây trồng chính, bản đồ quy hoạch,...
- Trang Web quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và phân bón tỉnh Bắc Giang: Giao diện thân thiện, dễ sử dụng. Có khả năng tích hợp cao với nhiều loại ứng dụng. Đảm bảo tính bảo mật và an toàn. (Mô tả cấu trúc phần mềm; chức năng phần mềm theo mục 14 của Thuyết minh dự án KH&CN).
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm trực tuyến.
- 03 mô hình kiểm chứng các công thức bón phân theo tính toán của phần mềm, với quy mô 03 ha.
- Đào tạo, tập huấn 05 lớp.
- Báo cáo kết quả thực hiện dự án.
- Sản phẩm khác đạt được của việc xây dựng cơ sở dữ liệu (phụ lục 1); Phần mềm trực tuyến (phụ lục 2); Các đĩa CD ghi lại các kết quả.
8. Kinh phí thực hiện dự án
Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh: 2.264.600.000 đồng (Hai tỷ, hai trăm sáu mươi tư triệu, sáu trăm nghìn đồng).

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án “Xây dựng phần mềm trực tuyến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Bắc Giang”, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Xây dựng phần mềm trực tuyến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp tại tỉnh Bắc Giang.
2. Cơ quan chủ trì dự án: Viện Thổ nhưỡng Nông hóa.
3. Chủ nhiệm dự án: ThS. Trương Xuân Cường.
4. Thời gian thực hiện: 24 tháng (từ tháng 6/2016 đến tháng 6/2018).
5. Mục tiêu của dự án
- Tổng hợp xây dựng bộ cơ sở dữ liệu về chất lượng đất đai; cơ sở dữ liệu về kỹ thuật canh tác cho một số cây trồng chính tại tỉnh Bắc Giang.
- Xây dựng phần mềm trực tuyến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp qua mạng internet được đăng tải lên trang thông tin của các cơ quan quản lý của tỉnh giúp người sử dụng tra cứu các thông tin về đất, phân bón, kỹ thuật canh tác cho một số cây trồng chính tại tỉnh Bắc Giang và hệ thống các loại bản đồ chuyên đề.
- Đào tạo cán bộ quản lý, tập huấn hướng dẫn chi tiết các thao tác tra cứu bản đồ, trích lục thông tin, cập nhật dữ liệu thống kê.
6. Nội dung thực hiện
6.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu
Trên cơ sở các dữ liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, đặc điểm khí hậu, thổ nhưỡng, cây trồng,... đã có và các nghiên cứu liên quan sẽ được phân loại, tổng hợp, bổ sung và đưa vào quản lý bởi một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) chuyên dụng (PostgreSQL) đảm bảo tuân thủ theo quy trình của Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Ban hành quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường.
- Xây dựng dữ liệu thống kê, dự báo, thông tin cây trồng, phân bón bao gồm các dữ liệu về điều kiện khí tượng, thủy văn, về cơ cấu kinh tế, giá trị sản lượng ngành nông nghiệp... Xây dựng dữ liệu về hiện trạng sử dụng phân bón của người dân, cơ cấu cây trồng mùa vụ, công thức luân canh và biểu hiện mối quan hệ giữa dinh dưỡng và sinh trưởng, phát triển của cây trồng...
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên đất nông nghiệp tỉnh Bắc Giang bao gồm: các loại bản đồ (đất, chất lượng đất đai, bản đồ nông hóa, bản đồ thích nghi và bản đồ đề xuất cơ cấu cây trồng...,).
6.2. Xây dựng phần mềm
* Cấu trúc phần mềm: Phần mềm được thiết kế dựa trên kiến trúc DNA (Distributed Internet Applications) với các tầng: tầng trình diễn, tầng nghiệp vụ, tầng dự liệu. Cho phép quản trị dữ liệu tập trung, đảm bảo an toàn và tăng hiệu năng khai thác dữ liệu, đảm bảo cho phép nhiều người sử dụng đồng thời trên mạng cục bộ hay internet.
- Sử dụng nền tảng GeoServer nguồn mở.
- Bảo mật: Chương trình hỗ trợ 03 mức bảo mật: mức hệ điều hành mạng; mức hệ quản trị cơ sở dữ liệu; mức ứng dụng;
- Khả năng nâng cấp, mở rộng: Xây dựng và thiết kế phần mềm hướng đối tượng do đó rất linh hoạt trong khả năng nâng cấp và mở rộng.
* Chức năng phần mềm: Hệ thống bao gồm các nhóm chức năng: Phục vụ quản lý hệ thống; Quản lý đất và cây trồng; Quản lý khí tượng thủy văn; Quản lý phân bón; Khai thác và dự báo; Tính tối ưu nhu cầu phân bón; Hướng dẫn lựa chọn phân bón.
- Đưa phần mềm vào sử dụng trong môi trường thực tế.
- Quản lý và cập nhật yêu cầu thay đổi: Ghi nhận các yêu cầu thay đổi và cập nhật các sản phẩm để đáp ứng các yêu cầu thay đổi trong quá trình phát triển phần mềm.
6.3. Xây dựng mô hình kiểm chứng các công thức bón phân theo tính toán của phần mềm
Tiến hành 3 mô hình thử nghiệm, mỗi mô hình với quy mô và công thức bón phân 01 ha/mô hình.
- Mô hình chuyên lúa: bố trí theo công thức lúa xuân - lúa mùa tại xã Hương Gián huyện Yên Dũng; Công thức bón như sau:
+ Mức bón theo phần mềm: Lúa xuân: 100 N: 60 P2O5: 70 K2O; Lúa mùa: 80N: 60 P2O5: 60 K2O
+ Mức bón theo người dân: Lúa xuân: 100 N: 40 P2O5: 80 K2O; Lúa mùa: 90N: 60 P2O5: 80 K2O
- Mô hình hai lúa - màu: Bố trí theo công thức lúa xuân - lúa mùa - bắp cải đông tại xã Song Vân huyện Tân Yên; Công thức bón như sau:
+ Mức bón theo phần mềm: Lúa xuân: 80 N: 50 P2O5: 80 K2O; Lúa mùa: 70N: 40 P2O5: 80 K2O; Bắp cải đông: 150 N: 80 P2O5: 100 K2O
+ Mức bón theo người dân: Lúa xuân: 100 N: 60 P2O5: 80 K2O; Lúa mùa: 100N: 60 P2O5: 80 K2O; Bắp cải đông: 180 N: 90 P2O5: 120 K2O
- Mô hình chuyên rau màu: Bố trí theo công thức khoai tây xuân - bí đỏ hè - ngô thu đông tại xã Lương Phong huyện Hiệp Hòa; Công thức bón như sau:
+ Mức bón theo phần mềm: Lạc xuân: 40 N: 80 P2O5: 80 K2O; Dưa hấu hè: 120 N: 40 P2O5: 100 K2O; Khoai tây đông: 150 N: 80 P2O5: 100 K2O
+ Mức bón theo người dân: Lạc xuân: 60 N: 80 P2O5: 60 K2O; Dưa hấu hè: 150 N: 80 P2O5: 120 K2O; Khoai tây đông: 150 N: 90 P2O5: 120 K2O
- Theo dõi tình hình sinh trưởng và phát triển của các cây trồng trong mô hình, đánh giá nhận xét về mức độ sinh trưởng, phát triển thông qua chỉ tiêu thời gian sinh trưởng, thời gian phát triển, và tổng thời gian sản xuất của các cây trồng.
- Tính năng suất thực thu của mỗi cây trồng và so sánh đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình theo qua các chỉ tiêu: Tổng giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị gia tăng và giá trị ngày công.
6.4. Đào tạo, chuyển giao công nghệ
- Đào tạo, tập huấn 02 lớp cho các đối tượng quản lý (phòng, ban nghiệp vụ ở tỉnh, huyện, xã,...) người trực tiếp khai thác và sử dụng trực tiếp phần mềm thông qua internet; sử dụng ứng dụng web quản lý; 03 lớp tập huấn cho người dân về kỹ thuật canh tác mô hình kiểm chứng.
6.5. Xây dựng báo cáo kết quả thực hiện dự án.
7. Sản phẩm của dự án
Sản phẩm dự án dưới dạng phần mềm và trang Web trực tuyến, với bản quyền thuộc sự quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Bắc Giang, Doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu, đặc biệt người dân có thể khai thác dữ liệu trực tiếp qua internet:
- Hệ thống cơ sở dữ liệu về tài nguyên đất tỉnh Bắc Giang: Hệ thống dữ liệu gồm tài liệu hướng dẫn, các số liệu thống kê, dự báo về đất đai, cây trồng, phân bón,... và hệ thống bản đồ về đất, tính chất đất, bản đồ hiện trạng, bản đồ chất lượng đất đai, bản đồ thích hợp đất đai, bản đồ quy hoạch cây trồng chính, bản đồ quy hoạch,...
- Trang Web quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và phân bón tỉnh Bắc Giang: Giao diện thân thiện, dễ sử dụng. Có khả năng tích hợp cao với nhiều loại ứng dụng. Đảm bảo tính bảo mật và an toàn. (Mô tả cấu trúc phần mềm; chức năng phần mềm theo mục 14 của Thuyết minh dự án KH&CN).
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm trực tuyến.
- 03 mô hình kiểm chứng các công thức bón phân theo tính toán của phần mềm, với quy mô 03 ha.
- Đào tạo, tập huấn 05 lớp.
- Báo cáo kết quả thực hiện dự án.
- Sản phẩm khác đạt được của việc xây dựng cơ sở dữ liệu (phụ lục 1); Phần mềm trực tuyến (phụ lục 2); Các đĩa CD ghi lại các kết quả.
8. Kinh phí thực hiện dự án
Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh: 2.264.600.000 đồng (Hai tỷ, hai trăm sáu mươi tư triệu, sáu trăm nghìn đồng).