Document: Điều 1 Quyết định 32/2011/QĐ-UBND mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "14/09/2011", "sign_number": "32/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "14/09/2011", "sign_number": "32/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "14/09/2011", "sign_number": "32/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "14/09/2011", "sign_number": "32/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "14/09/2011", "sign_number": "32/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 32/2011/QĐ-UBND mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Cụ thể như sau:
1. Đối tượng thu phí:
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký cấp quyền sử dụng đất phải nộp phí thẩm định hồ sơ đăng ký trong các trường hợp sau:
a) Đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất;
b) Đăng ký biến động về sử dụng đất theo quy định tại Điểm a, b, c, d, đ, e, g thuộc Khoản 3 của Điều 38, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
c) Đăng ký cấp đổi, cấp lại quyền sử dụng đất do: Bị ố, nhòe, rách, hư hại hoặc mất.
2. Đối tượng không thu phí:
Không áp dụng thu phí trong trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với người đang sử dụng đất ổn định.
3. Các trường hợp nộp phí và mức thu phí:
- Thẩm định hồ sơ cấp quyền sử dụng đất đô thị (phường, thị trấn): Mức thu là 70.000 đồng/hồ sơ.
- Thẩm định hồ sơ cấp quyền sử dụng đất tại nông thôn (xã): Mức thu là 50.000 đồng/hồ sơ.
- Thẩm định hồ sơ cấp quyền sử dung đất, giao đất, cho thuê đất, đất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất trang trại của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.
+ Diện tích dưới 5.000m2: Mức thu là 2.000.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích từ 5.000m2 đến dưới 10.000m2: Mức thu là 3.000.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích từ 10.000m2 đến dưới 50.000m2: Mức thu là 4.000.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích từ 50.000m2 trở lên: Mức thu là 4.500.000 đồng/hồ sơ.
+ Thẩm định hồ sơ cấp đổi, cấp lại: mức thu là 50% trên mức thu phí được quy định tại Khoản này.
4. Về trích tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho cơ quan, đơn vị thu:
a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ:
Số phí thu được, được để lại 90% trên số tiền thu phí để trang trải chi phí hoạt động và thu phí; phần còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo quyết định về phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước;
b) Đối với cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ: Số phí thu được, được để lại 50% trên số tiền thu phí để trang trải chi phí hoạt động và thu phí; phần còn lại 50% nộp vào ngân sách nhà nước theo quyết định về phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước.
5. Cơ quan, đơn vị, tổ chức thu:
- Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố.
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện.
6. Chứng từ thu phí do cơ quan thuế phát hành, quản lý.

Content:
Điều 1. Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Cụ thể như sau:
1. Đối tượng thu phí:
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký cấp quyền sử dụng đất phải nộp phí thẩm định hồ sơ đăng ký trong các trường hợp sau:
a) Đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất;
b) Đăng ký biến động về sử dụng đất theo quy định tại Điểm a, b, c, d, đ, e, g thuộc Khoản 3 của Điều 38, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
c) Đăng ký cấp đổi, cấp lại quyền sử dụng đất do: Bị ố, nhòe, rách, hư hại hoặc mất.
2. Đối tượng không thu phí:
Không áp dụng thu phí trong trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với người đang sử dụng đất ổn định.
3. Các trường hợp nộp phí và mức thu phí:
- Thẩm định hồ sơ cấp quyền sử dụng đất đô thị (phường, thị trấn): Mức thu là 70.000 đồng/hồ sơ.
- Thẩm định hồ sơ cấp quyền sử dụng đất tại nông thôn (xã): Mức thu là 50.000 đồng/hồ sơ.
- Thẩm định hồ sơ cấp quyền sử dung đất, giao đất, cho thuê đất, đất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất trang trại của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.
+ Diện tích dưới 5.000m2: Mức thu là 2.000.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích từ 5.000m2 đến dưới 10.000m2: Mức thu là 3.000.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích từ 10.000m2 đến dưới 50.000m2: Mức thu là 4.000.000 đồng/hồ sơ.
+ Diện tích từ 50.000m2 trở lên: Mức thu là 4.500.000 đồng/hồ sơ.
+ Thẩm định hồ sơ cấp đổi, cấp lại: mức thu là 50% trên mức thu phí được quy định tại Khoản này.
4. Về trích tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho cơ quan, đơn vị thu:
a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ:
Số phí thu được, được để lại 90% trên số tiền thu phí để trang trải chi phí hoạt động và thu phí; phần còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo quyết định về phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước;
b) Đối với cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ: Số phí thu được, được để lại 50% trên số tiền thu phí để trang trải chi phí hoạt động và thu phí; phần còn lại 50% nộp vào ngân sách nhà nước theo quyết định về phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước.
5. Cơ quan, đơn vị, tổ chức thu:
- Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố.
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện.
6. Chứng từ thu phí do cơ quan thuế phát hành, quản lý.