Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2227/QĐ-TTg Quy hoạch phát triển du lịch vùng đồng bằng sông Cửu Long đến 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "2227/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "2227/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "2227/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "2227/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "2227/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2227/QĐ-TTg Quy hoạch phát triển du lịch vùng đồng bằng sông Cửu Long đến 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các định hướng phát triển chủ yếu
a) Phát triển sản phẩm du lịch
Khai thác các tiềm năng và lợi thế của Vùng để hình thành các dòng sản phẩm du lịch hấp dẫn, có sức cạnh tranh cao.
- Ưu tiên phát triển các sản phẩm đặc thù, bao gồm: du lịch trải nghiệm đời sống sông nước, du lịch sinh thái, du lịch tìm hiểu di sản văn hóa; củng cố các sản phẩm chính, bao gồm: nghỉ dưỡng biển - đảo và vui chơi giải trí.
- Đa dạng hóa sản phẩm du lịch với các sản phẩm bổ trợ, gồm: du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn, du lịch tìm hiểu các di tích lịch sử - cách mạng, du lịch hội nghị - hội thảo - sự kiện (MICE).
b) Phát triển đồng thời thị trường khách du lịch nội địa và thị trường khách du lịch quốc tế
- Thị trường khách du lịch quốc tế:
+ Phát triển thị trường khách du lịch quốc tế, chú trọng thị trường Tây Âu, Bắc Mỹ và Đông Bắc Á đối với các sản phẩm du lịch đặc thù: trải nghiệm đời sống sông nước, sinh thái, tìm hiểu di sản văn hóa và các sản phẩm du lịch chính của Vùng;
+ Tập trung khai thác thị trường Đông Nam Á, Châu Úc đối với các sản phẩm du lịch chính của Vùng;
+ Khuyến khích phát triển các thị trường du lịch theo chuyên đề; mở rộng khai thác thị trường khách du lịch đối với dòng sản phẩm du lịch bổ trợ.
- Thị trường khách du lịch nội địa:
+ Tập trung phát triển mạnh thị trường du lịch nội Vùng; phát triển thị trường khách đến từ các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, thị trường Thành phố Hồ Chí Minh, thủ đô Hà Nội và thành phố Đà Nẵng;
+ Chú trọng thị trường khách du lịch với mục đích tìm hiểu đời sống sông nước, miệt vườn, lễ hội, văn hóa - tâm linh, nghỉ dưỡng biển - đảo; đồng thời khuyến khích phát triển, mở rộng thị trường khách du lịch theo chuyên đề và du lịch vui chơi giải trí.
c) Tổ chức không gian phát triển du lịch
- Không gian phát triển du lịch:
+ Không gian du lịch phía Tây: bao gồm thành phố Cần Thơ và các tỉnh: An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau; với định hướng khai thác sản phẩm du lịch đặc trưng gồm: tham quan đất Mũi, Tây Đô; nghỉ dưỡng biển đảo; sinh thái; trải nghiệm đời sống sông nước, chợ nổi; nghiên cứu tìm hiểu văn hóa, di tích lịch sử, lễ hội;
+ Không gian du lịch phía Đông: bao gồm các tỉnh Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long và Trà Vinh; với định hướng khai thác sản phẩm du lịch đặc trưng gồm: nghiên cứu đời sống sông nước, miệt vườn; tham quan làng nghề, các di tích lịch sử, cách mạng; lưu trú tại nhà dân (homestay).
- Khu du lịch, điểm du lịch và trung tâm du lịch:
+ Tập trung phát triển 05 khu du lịch quốc gia, gồm: Thới Sơn nằm trong cụm cù lao Long Lân Quy Phụng (Tiền Giang, Bến Tre), Phú Quốc (Kiên Giang), Năm Căn - Mũi Cà Mau (Cà Mau), Tràm Chim - Láng Sen (Long An, Đồng Tháp), Núi Sam (An Giang); 07 điểm du lịch quốc gia, gồm: Khu phức hợp giải trí Xứ sở Hạnh phúc (Long An), Cù lao Ông Hổ (An Giang), Khu lưu niệm nghệ thuật đờn ca tài tử Nam bộ và nhạc sỹ Cao Văn Lầu (Bạc Liêu), Bến Ninh Kiều (Cần Thơ), Hà Tiên (Kiên Giang), Văn Thánh Miếu (Vĩnh Long), Ao Bà Om (Trà Vinh);
+ Trung tâm du lịch: Phát triển thành phố Cần Thơ và đảo Phú Quốc (Kiên Giang) thành trung tâm du lịch và điều phối khách cho toàn Vùng; phát triển thành phố Mỹ Tho (Tiền Giang) thành trung tâm du lịch của Không gian du lịch phía Đông, đồng thời là trung tâm phụ trợ của Vùng.
- Các tuyến du lịch
+ Tuyến du lịch nội vùng:
Tuyến du lịch chính: bao gồm các quốc lộ lớn kết nối trung tâm du lịch Vùng, trung tâm du lịch của các địa phương với các khu du lịch, điểm du lịch trong Vùng.
Tuyến du lịch phụ trợ: là các tuyến du lịch nối từ trung tâm du lịch của các địa phương đến các điểm du lịch phụ cận của địa phương.
Dựa trên hệ thống tuyến du lịch nội vùng hình thành và khai thác các tuyến du lịch chuyên đề: sinh thái rừng, biển, khám phá vùng đất ngập nước Đồng Tháp Mười, rừng U Minh, Năm Căn, du khảo đồng quê...
+ Tuyến du lịch liên vùng theo đường bộ, đường thủy và đường không, kết nối đến các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ; vùng Tây Nguyên; duyên hải miền Trung và các tỉnh phía Bắc.
+ Phát triển tuyến du lịch quốc gia và quốc tế dựa trên việc mở rộng các tuyến du lịch liên vùng gắn với Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Cần Thơ, Cà Mau; tuyến hành lang ven biển phía Nam (Thái Lan - Campuchia - Rạch Giá - Cà Mau theo đường R10) và hệ thống cửa khẩu quốc tế đường bộ Hà Tiên (Kiên Giang), Tịnh Biên (An Giang), Dinh Bà, Thường Phước (Đồng Tháp) và Bình Hiệp (Long An); tuyến đường biển qua các cảng biển (Cần Thơ, Phú Quốc) và tuyến đường sông trên sông Tiền và sông Hậu kết nối với Phnompenh, Seam Reap (Campuchia). Tăng cường phát triển các tuyến du lịch đường không quốc tế trên cơ sở nâng cấp, mở rộng cảng hàng không quốc tế Cần Thơ và Phú Quốc.
d) Đầu tư phát triển du lịch
- Các nguồn vốn đầu tư cho phát triển du lịch Vùng bao gồm: vốn đầu tư từ ngân sách (kể cả vốn ODA), Quỹ Hỗ trợ phát triển du lịch, vốn FDI, vốn huy động từ đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp, các thành phần kinh tế trong nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác. Trong đó vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước được bố trí căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm và theo tiến độ từng giai đoạn để đầu tư hạ tầng khung trong các khu du lịch, đầu tư phát triển nguồn nhân lực, xúc tiến quảng bá và xây dựng thương hiệu du lịch Vùng, đầu tư bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Các chương trình và dự án đầu tư: Ưu tiên đầu tư phát triển 05 khu du lịch quốc gia, 07 điểm du lịch quốc gia. Đầu tư 04 chương trình phát triển du lịch: Phát triển nguồn nhân lực du lịch; xúc tiến quảng bá và xây dựng thương hiệu du lịch Vùng; bảo tồn, tôn tạo, phát triển tài nguyên, ứng phó với biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng và phát triển hạ tầng du lịch then chốt.

Content:
Các định hướng phát triển chủ yếu
a) Phát triển sản phẩm du lịch
Khai thác các tiềm năng và lợi thế của Vùng để hình thành các dòng sản phẩm du lịch hấp dẫn, có sức cạnh tranh cao.
- Ưu tiên phát triển các sản phẩm đặc thù, bao gồm: du lịch trải nghiệm đời sống sông nước, du lịch sinh thái, du lịch tìm hiểu di sản văn hóa; củng cố các sản phẩm chính, bao gồm: nghỉ dưỡng biển - đảo và vui chơi giải trí.
- Đa dạng hóa sản phẩm du lịch với các sản phẩm bổ trợ, gồm: du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn, du lịch tìm hiểu các di tích lịch sử - cách mạng, du lịch hội nghị - hội thảo - sự kiện (MICE).
b) Phát triển đồng thời thị trường khách du lịch nội địa và thị trường khách du lịch quốc tế
- Thị trường khách du lịch quốc tế:
+ Phát triển thị trường khách du lịch quốc tế, chú trọng thị trường Tây Âu, Bắc Mỹ và Đông Bắc Á đối với các sản phẩm du lịch đặc thù: trải nghiệm đời sống sông nước, sinh thái, tìm hiểu di sản văn hóa và các sản phẩm du lịch chính của Vùng;
+ Tập trung khai thác thị trường Đông Nam Á, Châu Úc đối với các sản phẩm du lịch chính của Vùng;
+ Khuyến khích phát triển các thị trường du lịch theo chuyên đề; mở rộng khai thác thị trường khách du lịch đối với dòng sản phẩm du lịch bổ trợ.
- Thị trường khách du lịch nội địa:
+ Tập trung phát triển mạnh thị trường du lịch nội Vùng; phát triển thị trường khách đến từ các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, thị trường Thành phố Hồ Chí Minh, thủ đô Hà Nội và thành phố Đà Nẵng;
+ Chú trọng thị trường khách du lịch với mục đích tìm hiểu đời sống sông nước, miệt vườn, lễ hội, văn hóa - tâm linh, nghỉ dưỡng biển - đảo; đồng thời khuyến khích phát triển, mở rộng thị trường khách du lịch theo chuyên đề và du lịch vui chơi giải trí.
c) Tổ chức không gian phát triển du lịch
- Không gian phát triển du lịch:
+ Không gian du lịch phía Tây: bao gồm thành phố Cần Thơ và các tỉnh: An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau; với định hướng khai thác sản phẩm du lịch đặc trưng gồm: tham quan đất Mũi, Tây Đô; nghỉ dưỡng biển đảo; sinh thái; trải nghiệm đời sống sông nước, chợ nổi; nghiên cứu tìm hiểu văn hóa, di tích lịch sử, lễ hội;
+ Không gian du lịch phía Đông: bao gồm các tỉnh Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long và Trà Vinh; với định hướng khai thác sản phẩm du lịch đặc trưng gồm: nghiên cứu đời sống sông nước, miệt vườn; tham quan làng nghề, các di tích lịch sử, cách mạng; lưu trú tại nhà dân (homestay).
- Khu du lịch, điểm du lịch và trung tâm du lịch:
+ Tập trung phát triển 05 khu du lịch quốc gia, gồm: Thới Sơn nằm trong cụm cù lao Long Lân Quy Phụng (Tiền Giang, Bến Tre), Phú Quốc (Kiên Giang), Năm Căn - Mũi Cà Mau (Cà Mau), Tràm Chim - Láng Sen (Long An, Đồng Tháp), Núi Sam (An Giang); 07 điểm du lịch quốc gia, gồm: Khu phức hợp giải trí Xứ sở Hạnh phúc (Long An), Cù lao Ông Hổ (An Giang), Khu lưu niệm nghệ thuật đờn ca tài tử Nam bộ và nhạc sỹ Cao Văn Lầu (Bạc Liêu), Bến Ninh Kiều (Cần Thơ), Hà Tiên (Kiên Giang), Văn Thánh Miếu (Vĩnh Long), Ao Bà Om (Trà Vinh);
+ Trung tâm du lịch: Phát triển thành phố Cần Thơ và đảo Phú Quốc (Kiên Giang) thành trung tâm du lịch và điều phối khách cho toàn Vùng; phát triển thành phố Mỹ Tho (Tiền Giang) thành trung tâm du lịch của Không gian du lịch phía Đông, đồng thời là trung tâm phụ trợ của Vùng.
- Các tuyến du lịch
+ Tuyến du lịch nội vùng:
Tuyến du lịch chính: bao gồm các quốc lộ lớn kết nối trung tâm du lịch Vùng, trung tâm du lịch của các địa phương với các khu du lịch, điểm du lịch trong Vùng.
Tuyến du lịch phụ trợ: là các tuyến du lịch nối từ trung tâm du lịch của các địa phương đến các điểm du lịch phụ cận của địa phương.
Dựa trên hệ thống tuyến du lịch nội vùng hình thành và khai thác các tuyến du lịch chuyên đề: sinh thái rừng, biển, khám phá vùng đất ngập nước Đồng Tháp Mười, rừng U Minh, Năm Căn, du khảo đồng quê...
+ Tuyến du lịch liên vùng theo đường bộ, đường thủy và đường không, kết nối đến các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ; vùng Tây Nguyên; duyên hải miền Trung và các tỉnh phía Bắc.
+ Phát triển tuyến du lịch quốc gia và quốc tế dựa trên việc mở rộng các tuyến du lịch liên vùng gắn với Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Cần Thơ, Cà Mau; tuyến hành lang ven biển phía Nam (Thái Lan - Campuchia - Rạch Giá - Cà Mau theo đường R10) và hệ thống cửa khẩu quốc tế đường bộ Hà Tiên (Kiên Giang), Tịnh Biên (An Giang), Dinh Bà, Thường Phước (Đồng Tháp) và Bình Hiệp (Long An); tuyến đường biển qua các cảng biển (Cần Thơ, Phú Quốc) và tuyến đường sông trên sông Tiền và sông Hậu kết nối với Phnompenh, Seam Reap (Campuchia). Tăng cường phát triển các tuyến du lịch đường không quốc tế trên cơ sở nâng cấp, mở rộng cảng hàng không quốc tế Cần Thơ và Phú Quốc.
d) Đầu tư phát triển du lịch
- Các nguồn vốn đầu tư cho phát triển du lịch Vùng bao gồm: vốn đầu tư từ ngân sách (kể cả vốn ODA), Quỹ Hỗ trợ phát triển du lịch, vốn FDI, vốn huy động từ đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp, các thành phần kinh tế trong nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác. Trong đó vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước được bố trí căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm và theo tiến độ từng giai đoạn để đầu tư hạ tầng khung trong các khu du lịch, đầu tư phát triển nguồn nhân lực, xúc tiến quảng bá và xây dựng thương hiệu du lịch Vùng, đầu tư bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Các chương trình và dự án đầu tư: Ưu tiên đầu tư phát triển 05 khu du lịch quốc gia, 07 điểm du lịch quốc gia. Đầu tư 04 chương trình phát triển du lịch: Phát triển nguồn nhân lực du lịch; xúc tiến quảng bá và xây dựng thương hiệu du lịch Vùng; bảo tồn, tôn tạo, phát triển tài nguyên, ứng phó với biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng và phát triển hạ tầng du lịch then chốt.