Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2673/QĐ-UBND Quy hoạch mạng lưới đường thủy nội địa Cần Thơ 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "2673/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "2673/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "2673/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "2673/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "2673/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2673/QĐ-UBND Quy hoạch mạng lưới đường thủy nội địa Cần Thơ 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường thủy nội địa thành phố Cần Thơ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Nội dung quy hoạch
...
b) Quy hoạch mạng lưới đường thủy nội địa
- Tuyến do Trung ương quản lý: Cập nhật theo Quyết định số 1071/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 4 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT Đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Tuyến do thành phố quản lý
+ Sông Ba Láng: Dài 3,0 km, điểm đầu tại sông Cần Thơ (vàm Ba Láng), điểm cuối tại kênh Trầu Hôi (quận Cái Răng). Quy hoạch đạt cấp IV-ĐTNĐ, có khả năng vận hành các phương tiện thủy 500 tấn và đoàn sà lan 2x300 tấn.
+ Rạch Phong Điền: Đổi tên sông Cần Thơ thành rạch Phong Điền. Tuyến dài 6,0 km, điểm đầu từ ngã ba Vàm Xáng, điểm cuối tại rạch Cầu Nhiếm. Quy hoạch đạt cấp IV-ĐTNĐ, đáp ứng cho phương tiện có tải trọng 100 tấn, đoàn sà lan 2x100 tấn hoạt động.
Đoạn từ rạch Cầu Nhiếm đến rạch Xẻo Đế quy hoạch chuyển cho huyện Phong Điền quản lý, do cung đoạn này chỉ đạt cấp VI-ĐTNĐ và chỉ có vai trò vận tải nội huyện.
Đoạn từ rạch Xẻo Đế đến rạch Ô Môn quy hoạch chuyển cho ngành thủy lợi quản lý do thông số kỹ thuật quá nhỏ, mực nước thấp, không đạt tiêu chuẩn đường thủy nội địa.
+ Rạch Cầu Nhiếm: Dài 14,2 km, điểm đầu tại ngã 3 rạch Cầu Nhiếm (huyện Phong Điền), điểm cuối tại thị trấn Thới Lai. Quy hoạch đạt cấp V-ĐTNĐ, đảm bảo vận hành phương tiện thủy có tải trọng đến 50 tấn. Khối lượng nạo vét khoảng 153.600m3, dự kiến thực hiện đến 2020.
+ Sông Trà Nóc: Dài 9,0 km, điểm đầu tại sông Hậu (quận Bình Thủy), điểm cuối tại sông Cần Thơ (quận Ô Môn). Quy hoạch đạt cấp V-ĐTNĐ, cho phép khai thác phương tiện thủy 50÷100 tấn.
Nạo vét đoạn từ Km4+300 đến sông Cần Thơ với khối lượng khoảng 84.600m3, dự kiến thực hiện đến 2020.
+ Kênh Thốt Nốt: Dài 28,0 km, điểm đầu tại sông Hậu (quận Thốt Nốt), điểm cuối tại kênh ranh Hạt Kiên Giang. Quy hoạch đạt cấp IV-ĐTNĐ, cho phép khai thác phương tiện thủy 50÷100 tấn. Nạo vét từ Km16+700 đến Km18+800 với khối lượng khoảng 55.440m3, dự kiến thực hiện đến 2020.
+ Kênh Xáng Ô Môn: Đổi tên kênh Bà Đầm thành kênh Xáng Ô Môn. Tuyến dài 14,5 km, điểm đầu tại rạch Ô Môn (huyện Thới Lai), điểm cuối tại kênh ranh Hạt Kiên Giang. Quy hoạch toàn tuyến đạt cấp V-ĐTNĐ, nạo vét 4,5 km cuối tuyến với khối lượng khoảng 120.000m3, dự kiến thực hiện đến 2020.
+ Kênh KH8: Dài 22,6 km, điểm đầu tại sông Cần Thơ, điểm cuối tại ranh tỉnh Kiên Giang. Tuyến có điều kiện thủy vận tốt, quy hoạch đạt cấp VI-ĐTNĐ.
+ Kênh Bốn Tổng: Quy hoạch giữ nguyên cấp VI-ĐTNĐ, chỉ nạo vét các cung đoạn đang bị bồi lắng ở huyện Vĩnh Thạnh, khối lượng nạo vét khoảng 10.000m3, dự kiến thực hiện trước năm 2020.
+ Kênh Đứng: Quy hoạch giữ nguyên cấp V-ĐTNĐ, tiến hành nạo vét thường xuyên để để đảm bảo điều kiện thủy vận hiện có.
- Tuyến do quận, huyện quản lý: Gồm 64 tuyến với tổng chiều dài là 334,81 km, quy hoạch đạt từ cấp III-VI ĐTNĐ

STT

Đối tượng

Số tuyến

C.dài (km)

Cấp III

Cấp IV

Cấp V

Cấp VI

1

Quận Ninh Kiều

5

14,70

0,00

2,10

1,70

10,90

2

Quận Cái Răng

11

42,80

4,14

9,19

3,24

26,23

3

Huyện Phong Điền

7

30,53

0,00

0,00

0,00

30,53

4

Quận Bình Thủy

6

21,13

0,00

7,16

2,00

11,97

5

Quận Ô Môn

5

16,40

0,00

0,00

6,80

9,60

6

Huyện Thới Lai

9

36,91

0,00

0,00

0,00

36,91

7

Huyện Cờ Đỏ

4

37,21

0,00

0,00

0,00

37,21

8

Quận Thốt Nốt

6

22,19

0,00

2,35

10,25

9,59

9

Huyện Vĩnh Thạnh

11

112,94

0,00

0,00

2,20

110,74

Tổng

64

334,81

4,14

20,8

26,19

283,68

Content:
Quy hoạch mạng lưới đường thủy nội địa
- Tuyến do Trung ương quản lý: Cập nhật theo Quyết định số 1071/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 4 năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT Đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Tuyến do thành phố quản lý
+ Sông Ba Láng: Dài 3,0 km, điểm đầu tại sông Cần Thơ (vàm Ba Láng), điểm cuối tại kênh Trầu Hôi (quận Cái Răng). Quy hoạch đạt cấp IV-ĐTNĐ, có khả năng vận hành các phương tiện thủy 500 tấn và đoàn sà lan 2x300 tấn.
+ Rạch Phong Điền: Đổi tên sông Cần Thơ thành rạch Phong Điền. Tuyến dài 6,0 km, điểm đầu từ ngã ba Vàm Xáng, điểm cuối tại rạch Cầu Nhiếm. Quy hoạch đạt cấp IV-ĐTNĐ, đáp ứng cho phương tiện có tải trọng 100 tấn, đoàn sà lan 2x100 tấn hoạt động.
Đoạn từ rạch Cầu Nhiếm đến rạch Xẻo Đế quy hoạch chuyển cho huyện Phong Điền quản lý, do cung đoạn này chỉ đạt cấp VI-ĐTNĐ và chỉ có vai trò vận tải nội huyện.
Đoạn từ rạch Xẻo Đế đến rạch Ô Môn quy hoạch chuyển cho ngành thủy lợi quản lý do thông số kỹ thuật quá nhỏ, mực nước thấp, không đạt tiêu chuẩn đường thủy nội địa.
+ Rạch Cầu Nhiếm: Dài 14,2 km, điểm đầu tại ngã 3 rạch Cầu Nhiếm (huyện Phong Điền), điểm cuối tại thị trấn Thới Lai. Quy hoạch đạt cấp V-ĐTNĐ, đảm bảo vận hành phương tiện thủy có tải trọng đến 50 tấn. Khối lượng nạo vét khoảng 153.600m3, dự kiến thực hiện đến 2020.
+ Sông Trà Nóc: Dài 9,0 km, điểm đầu tại sông Hậu (quận Bình Thủy), điểm cuối tại sông Cần Thơ (quận Ô Môn). Quy hoạch đạt cấp V-ĐTNĐ, cho phép khai thác phương tiện thủy 50÷100 tấn.
Nạo vét đoạn từ Km4+300 đến sông Cần Thơ với khối lượng khoảng 84.600m3, dự kiến thực hiện đến 2020.
+ Kênh Thốt Nốt: Dài 28,0 km, điểm đầu tại sông Hậu (quận Thốt Nốt), điểm cuối tại kênh ranh Hạt Kiên Giang. Quy hoạch đạt cấp IV-ĐTNĐ, cho phép khai thác phương tiện thủy 50÷100 tấn. Nạo vét từ Km16+700 đến Km18+800 với khối lượng khoảng 55.440m3, dự kiến thực hiện đến 2020.
+ Kênh Xáng Ô Môn: Đổi tên kênh Bà Đầm thành kênh Xáng Ô Môn. Tuyến dài 14,5 km, điểm đầu tại rạch Ô Môn (huyện Thới Lai), điểm cuối tại kênh ranh Hạt Kiên Giang. Quy hoạch toàn tuyến đạt cấp V-ĐTNĐ, nạo vét 4,5 km cuối tuyến với khối lượng khoảng 120.000m3, dự kiến thực hiện đến 2020.
+ Kênh KH8: Dài 22,6 km, điểm đầu tại sông Cần Thơ, điểm cuối tại ranh tỉnh Kiên Giang. Tuyến có điều kiện thủy vận tốt, quy hoạch đạt cấp VI-ĐTNĐ.
+ Kênh Bốn Tổng: Quy hoạch giữ nguyên cấp VI-ĐTNĐ, chỉ nạo vét các cung đoạn đang bị bồi lắng ở huyện Vĩnh Thạnh, khối lượng nạo vét khoảng 10.000m3, dự kiến thực hiện trước năm 2020.
+ Kênh Đứng: Quy hoạch giữ nguyên cấp V-ĐTNĐ, tiến hành nạo vét thường xuyên để để đảm bảo điều kiện thủy vận hiện có.
- Tuyến do quận, huyện quản lý: Gồm 64 tuyến với tổng chiều dài là 334,81 km, quy hoạch đạt từ cấp III-VI ĐTNĐ

STT

Đối tượng

Số tuyến

C.dài (km)

Cấp III

Cấp IV

Cấp V

Cấp VI

1

Quận Ninh Kiều

5

14,70

0,00

2,10

1,70

10,90

2

Quận Cái Răng

11

42,80

4,14

9,19

3,24

26,23

3

Huyện Phong Điền

7

30,53

0,00

0,00

0,00

30,53

4

Quận Bình Thủy

6

21,13

0,00

7,16

2,00

11,97

5

Quận Ô Môn

5

16,40

0,00

0,00

6,80

9,60

6

Huyện Thới Lai

9

36,91

0,00

0,00

0,00

36,91

7

Huyện Cờ Đỏ

4

37,21

0,00

0,00

0,00

37,21

8

Quận Thốt Nốt

6

22,19

0,00

2,35

10,25

9,59

9

Huyện Vĩnh Thạnh

11

112,94

0,00

0,00

2,20

110,74

Tổng

64

334,81

4,14

20,8

26,19

283,68