Document: Điều 1 Quyết định 150/2006/QĐ-UBND Chương trình thú y phục vụ phát triển bò sữa - kiểm soát dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm từ 2006-2010

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/10/2006", "sign_number": "150/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/10/2006", "sign_number": "150/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/10/2006", "sign_number": "150/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/10/2006", "sign_number": "150/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "19/10/2006", "sign_number": "150/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 150/2006/QĐ-UBND Chương trình thú y phục vụ phát triển bò sữa - kiểm soát dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm từ 2006-2010 có nội dung như sau:

Điều 1. Nay Phê duyệt Chương trình thú y phục vụ phát triển bò sữa - kiểm soát dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm từ năm 2006 - 2010 trên địa bàn thành phố gồm các nội dung như sau:
1. Tên chương trình: Chương trình thú y phục vụ phát triển bò sữa - kiểm soát dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm từ năm 2006 - 2010.
2. Mục tiêu chương trình:
+ Đến năm 2010: bò sữa 80.000 con, trong đó cái vắt sữa: 40.000 con; sản lượng sữa trên 240.000 tấn; năng suất sữa trung bình 6.000 kg/con/chu kỳ.
+ Năm 2006: bò sữa 59.339 con, trong đó cái vắt sữa: 29.076 con; sản lượng sữa trên 151.000 tấn; năng suất sữa trung bình 5.200 kg/con/chu kỳ.
3. Nhiệm vụ:
- Đảm bảo an toàn dịch bệnh và sức khỏe đàn gia súc: an toàn dịch bệnh nhất là bệnh lở mồm long móng, tụ huyết trùng, giảm tỷ lệ các bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng, viêm vú, ...
- Tổ chức, chăm sóc, quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm sữa, bảo vệ sức khỏe cho người chăn nuôi và người tiêu dùng; xây dựng, củng cố và nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho cán bộ thú y cơ sở.
- Phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh và đảm bảo môi trường sinh thái nhằm tạo con giống chất lượng cao cung cấp giống và sản phẩm bò sữa cho thành phố và các tỉnh.
- Tuyên truyền, vận động để nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống thông tin giám sát dịch bệnh đến từng hộ, cơ sở chăn nuôi, từ ấp, khu phố, phường - xã đến trạm thú y quận, huyện. Thực hiện phương châm “phát hiện nhanh, xử lý gọn, khoanh vùng, bao vây dập dịch”.
- Khống chế không để xảy ra dịch bệnh trên diện rộng, tại hộ, cơ sở chăn nuôi bò sữa đặc biệt đối với bệnh lở mồm long móng.
- Tổ chức thực hiện công tác tiêm phòng đại trà vacine phòng, chống dịch bệnh cho đàn bò sữa đạt 100% diện tiêm, tối thiếu đạt trên 80% tổng đàn kiểm tra.
- Nâng cao trình độ kỹ thuật chăn nuôi, nhận thức về phòng chống, dịch bệnh, an toàn sữa, vệ sinh môi trường chuồng trại; tăng năng suất sản lượng, chất lượng sữa, tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò sữa.
4. Nội dung và khối lượng công tác:
- Tiêm phòng miễn phí vacine lở mồm long móng, tụ huyết trùng đàn bò sữa: 2 liều/con/loại vacine cho toàn bộ đàn bò sữa thành phố.
- Xét nghiệm phục vụ giám sát, kiểm soát dịch bệnh:
+ Leptospirosis: 3.180 mẫu/năm;
+ Ký sinh trùng máu: 2.431 mẫu/năm;
+ Ký sinh trùng phân: 588 mẫu/năm;
+ Viêm vú: xét nghiệp CMT: 1.500 mẫu/năm; phân lập vi trùng sữa viêm: 300 mẫu/năm;
+ Lao: 600 mẫu/năm;
+ Brucellosis: 600 mẫu/năm;
+ FMD - O: 900 mẫu/năm;
+ FMD - 3ABC: 300 mẫu/năm;
+ Điều trị: Leptospirosis 792 mẫu/năm; Ký sinh trùng máu: 313 mẫu/năm;
+ Xét nghiệm Aflatoxin M1: 100 mẫu/năm;
+ Định tính kháng sinh tồn dư: 600 mẫu/năm;
+ Định lượng kháng sinh tồn dư: 60 mẫu/năm.
- Mỗi năm in, cấp 3.000 sổ sức khỏe và 6.000 sổ tay chăn nuôi bò sữa.
- Tập huấn cho nông dân chăn nuôi bò sữa: 18 lớp/năm (100 người/lớp).
- Đào tạo cán bộ thú y về bò sữa: 15 lớp/năm.
- Đầu tư 15 loại trang thiết bị (1.516 triệu đồng).
5. Dự trù kinh phí thực hiện:
- Tổng số kinh phí: 27.528,06 triệu đồng.
- Nguồn vốn: từ nguồn 10% phí, lệ phí nộp ngân sách và 100% nguồn thu phạt của Chi cục Thú y.
6. Tổ chức thực hiện:
- Thời gian thực hiện: 2006 - 2010.
- Chỉ đạo: Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu phát triển bò sữa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2006 - 2010.
- Cơ quan quản lý: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Đơn vị thực hiện: Chi cục Thú y.

Content:
Điều 1. Nay Phê duyệt Chương trình thú y phục vụ phát triển bò sữa - kiểm soát dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm từ năm 2006 - 2010 trên địa bàn thành phố gồm các nội dung như sau:
1. Tên chương trình: Chương trình thú y phục vụ phát triển bò sữa - kiểm soát dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm từ năm 2006 - 2010.
2. Mục tiêu chương trình:
+ Đến năm 2010: bò sữa 80.000 con, trong đó cái vắt sữa: 40.000 con; sản lượng sữa trên 240.000 tấn; năng suất sữa trung bình 6.000 kg/con/chu kỳ.
+ Năm 2006: bò sữa 59.339 con, trong đó cái vắt sữa: 29.076 con; sản lượng sữa trên 151.000 tấn; năng suất sữa trung bình 5.200 kg/con/chu kỳ.
3. Nhiệm vụ:
- Đảm bảo an toàn dịch bệnh và sức khỏe đàn gia súc: an toàn dịch bệnh nhất là bệnh lở mồm long móng, tụ huyết trùng, giảm tỷ lệ các bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng, viêm vú, ...
- Tổ chức, chăm sóc, quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm sữa, bảo vệ sức khỏe cho người chăn nuôi và người tiêu dùng; xây dựng, củng cố và nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho cán bộ thú y cơ sở.
- Phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh và đảm bảo môi trường sinh thái nhằm tạo con giống chất lượng cao cung cấp giống và sản phẩm bò sữa cho thành phố và các tỉnh.
- Tuyên truyền, vận động để nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống thông tin giám sát dịch bệnh đến từng hộ, cơ sở chăn nuôi, từ ấp, khu phố, phường - xã đến trạm thú y quận, huyện. Thực hiện phương châm “phát hiện nhanh, xử lý gọn, khoanh vùng, bao vây dập dịch”.
- Khống chế không để xảy ra dịch bệnh trên diện rộng, tại hộ, cơ sở chăn nuôi bò sữa đặc biệt đối với bệnh lở mồm long móng.
- Tổ chức thực hiện công tác tiêm phòng đại trà vacine phòng, chống dịch bệnh cho đàn bò sữa đạt 100% diện tiêm, tối thiếu đạt trên 80% tổng đàn kiểm tra.
- Nâng cao trình độ kỹ thuật chăn nuôi, nhận thức về phòng chống, dịch bệnh, an toàn sữa, vệ sinh môi trường chuồng trại; tăng năng suất sản lượng, chất lượng sữa, tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò sữa.
4. Nội dung và khối lượng công tác:
- Tiêm phòng miễn phí vacine lở mồm long móng, tụ huyết trùng đàn bò sữa: 2 liều/con/loại vacine cho toàn bộ đàn bò sữa thành phố.
- Xét nghiệm phục vụ giám sát, kiểm soát dịch bệnh:
+ Leptospirosis: 3.180 mẫu/năm;
+ Ký sinh trùng máu: 2.431 mẫu/năm;
+ Ký sinh trùng phân: 588 mẫu/năm;
+ Viêm vú: xét nghiệp CMT: 1.500 mẫu/năm; phân lập vi trùng sữa viêm: 300 mẫu/năm;
+ Lao: 600 mẫu/năm;
+ Brucellosis: 600 mẫu/năm;
+ FMD - O: 900 mẫu/năm;
+ FMD - 3ABC: 300 mẫu/năm;
+ Điều trị: Leptospirosis 792 mẫu/năm; Ký sinh trùng máu: 313 mẫu/năm;
+ Xét nghiệm Aflatoxin M1: 100 mẫu/năm;
+ Định tính kháng sinh tồn dư: 600 mẫu/năm;
+ Định lượng kháng sinh tồn dư: 60 mẫu/năm.
- Mỗi năm in, cấp 3.000 sổ sức khỏe và 6.000 sổ tay chăn nuôi bò sữa.
- Tập huấn cho nông dân chăn nuôi bò sữa: 18 lớp/năm (100 người/lớp).
- Đào tạo cán bộ thú y về bò sữa: 15 lớp/năm.
- Đầu tư 15 loại trang thiết bị (1.516 triệu đồng).
5. Dự trù kinh phí thực hiện:
- Tổng số kinh phí: 27.528,06 triệu đồng.
- Nguồn vốn: từ nguồn 10% phí, lệ phí nộp ngân sách và 100% nguồn thu phạt của Chi cục Thú y.
6. Tổ chức thực hiện:
- Thời gian thực hiện: 2006 - 2010.
- Chỉ đạo: Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu phát triển bò sữa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2006 - 2010.
- Cơ quan quản lý: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Đơn vị thực hiện: Chi cục Thú y.