Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 492/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch chung đô thị mới Lìa huyện Hướng Hóa Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "21/03/2023", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "21/03/2023", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "21/03/2023", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "21/03/2023", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "21/03/2023", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 492/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch chung đô thị mới Lìa huyện Hướng Hóa Quảng Trị

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Lìa, huyện Hướng Hóa đến năm 2045 với các nội dung chính như sau:
...
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a. Hệ thống giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Đường Tỉnh lộ 586 có mặt cắt lộ giới là 27,5m; đường kết nối phía Tây Nam với đường biên giới cửa khẩu Thanh - xã Xy có mặt cắt lộ giới là 26,0m; khu vực còn lại có mặt cắt lộ giới là 20,5m.
- Giao thông đối nội: Đường trục chính đô thị có mặt cắt lộ giới là 32,0m và 26,0m; đường chính đô thị có mặt cắt lộ giới 20,5m; đường liên khu vực và đường chính khu vực có mặt cắt lộ giới 17,5m và 15,5m. Đường nội khu có mặt cắt lộ giới 13,5m.
- Bến bãi đổ xe: Xây dựng 01 bến xe khách trên trục đường ĐT 586; Xây dựng 02 bãi đổ xe, gồm: Bãi đổ xe số 1 nằm khu vực trung tâm hành chính mới thuộc thôn A Quan; Bãi đổ xe số 2 nằm khu vực trung tâm thể dục thể thao thuộc thôn A Quan.
b. Cao độ nền:
- Cao độ nền khống chế theo tính toán chu kỳ lặp lại mực nước ngập đối với khu ở, khu công nghiệp - kho tàng và khu trung tâm, thể dục thể thao là 10 năm; Cao độ nền khống chế theo tính toán chu kỳ lặp lại mực nước ngập đối với khu cây xanh cách ly là 02 năm.
- Cao độ nền: Khu vực trung tâm đô thị, khu dân cư tập trung là Hxd ≥ + 230,0m; Khu vực công nghiệp là Hxd ≥ + 252,0m; Khu vực cây xanh, công viên là Hxd ≥ + 236,0 m.
c. Cấp điện:
- Nguồn điện: Lấy từ xuất tuyến XT 472TC.KSA Khe Sanh cấp dọc theo đường Tỉnh lộ 586.
- Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2045 là 21.524 KVA.
- Lưới điện trung thế (22kV): Xây dựng mới tuyến đường dây 22kV với chiều dài khoảng 9.300m.
- Trạm hạ thế: Cải tạo nâng công suất các trạm hạ thế 22/0,4kV hiện có cho phù hợp với nhu cầu phụ tải. Bổ sung xây dựng mới các trạm hạ thế 22/0,4kV cho các khu vực phát triển phụ tải mới. Sử dụng hình thức trạm hạ thế kiểu Kios hoặc trạm một cột cho khu vực trung tâm và các khu phát triển đô thị mới.
d. Điện chiếu sáng:
- Cải tạo, nâng cấp, phát triển tất cả các loại hình chiếu sáng theo hướng sử dụng thiết bị có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, gồm: Chiếu sáng không gian công cộng; chiếu sáng mặt ngoài công trình; chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội; chiếu sáng trong khuôn viên công trình do các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý và sử dụng.
- Tuyến điện chiếu sáng đi ngầm dùng đèn LED 100 - 200W gắn trên cột thép tròn côn cao 8,0m kết hợp với cần đèn cao 2,0m. Hệ thống dùng cáp ngầm 0,4KV luồn trong ống nhựa xoắn chịu lực, ống thép đặt cách mặt đất 0,7m. Cột đèn chiếu sáng đặt cách bó vỉa 0,5 - 0,7m.
- Tủ điện điều khiến đóng cắt các tuyến điện chiếu sáng được treo và đấu nối tại cột đường dây cấp điện.
e. Cấp nước:
- Nguồn nước: Giai đoạn đến năm 2030, sử dụng nước từ Trạm cấp nước Lìa, công suất hiện tại 1.800 m3/ngày.đêm, nguồn cấp nước tại hồ Lìa; định hướng sau 2030, bổ sung nguồn nước từ sông Sê Pôn công suất thiết kế 3.200 m3/ngày.đêm.
- Tổng nhu cầu sử dụng nước: Nhu cầu sử dụng nước đến năm 2030 là 1.400 m3/ngày đêm, đến năm 2045 là 3.200 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới đường ống cấp nước: Mạng lưới đường ống bố trí dạng vòng, cụt kết hợp thuận tiện cho việc phân phối nước đến các điểm tiêu thụ, đường ống sử dụng ống nhựa HDPE có đường kính từ D160/150, D110/100.
- Cấp nước chữa cháy: Sử dụng nguồn nước sinh hoạt kết hợp với nguồn nước mặt (sông, hồ,...). Họng cứu hoả được bố trí trên các tuyến ống Φ110mm trở lên, đồng thời phải tuân theo quy phạm phòng cháy chữa cháy. Xây dựng các điểm cấp nước mặt (hố ga thu nước mặt) phục vụ cho chữa cháy.
f. Thoát nước mưa:
- Lưu vực thoát nước: Toàn đô thị được chia làm 02 lưu vực chính thu nước riêng biệt.
+ Lưu vực 1 (suối K Đắp và A Rông): Có diện tích lưu vực khoảng 1.477 ha. Bao gồm khu vực phía Bắc và Nam đường Tỉnh lộ 586. Hướng thoát nước chính về hướng Nam rồi chảy ra sông Sê Pôn.
+ Lưu vực 2 (suối Ra Loang): Có diện tích lưu vực 1.359 ha. Bao gồm khu vực phía Bắc và Nam đường Tỉnh lộ 586, khe Ra Loang, Sê Rôn, Ra Poang và Ra Tiêng đổ về hồ Lìa. Sau đó thoát về hạ lưu hồ Lìa ra suối Ra Loang rồi đổ ra sông Sê Pôn.
- Hệ thống thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng hoàn toàn, bao gồm: Rãnh - hổ thu - hố ga - đường cống - cửa xả; Hệ thống thoát nước mưa bố trí ngầm dưới vỉa hè, sử dụng hệ thống ống bê tông ly tâm đúc sẵn có đường kính D600, D800, D1.000, D1.200; Cống xả thoát nước có đường kính D1.500 và cửa xả ra các hồ, suối, khe.
- Quy hoạch xây dựng hồ đập thủy lợi trên khe Ra Poang thuộc thôn A Xóc Lìa.
g. Thoát nước thải:
- Lưu lượng nước thải: Tổng lưu lượng thoát nước thải giai đoạn ngắn hạn là 1.200 m3/ngày; dài hạn đến năm 2045 là 2.600 m3/ngày.đêm.
- Nhà máy xử lý nước thải: Xây dựng trạm xử lý nước thải với công suất 2.600 m3/ngày.đêm, giai đoạn ngắn hạn có công suất 1.200 m3/ngày.đêm nằm ở 02 lưu vực thoát nước.
- Nước thải y tế: Được thu gom và xử lý riêng, chất lượng nước sau khi xử lý bảo đảm yêu cầu về môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận hoặc đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa.
- Nước thải công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Nước thải phát sinh được thu gom và xử lý riêng tại các khu, cụm công nghiệp, bảo đảm các yêu cầu về môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Xây dựng hệ thống thoát nước sinh hoạt được thiết kế riêng hoàn toàn, sử dụng đường ống nhựa cứng có đường kính D200÷D500 để truyền dẫn và thu gom nước thải.
h. Xử lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Vị trí khu xử lý chất thải rắn: Quy hoạch 02 vị trí thu gom xử lý chất thải. Vị trí phía Tây (thôn Kỳ Tăng) và phía Đông (thôn A Sóc Lìa).
- Nghĩa trang: Quy hoạch mới 01 nghĩa trang nhân dân tại thôn Kỳ Tăng. Đối với nghĩa địa hiện hữu xen lẫn trong dân cư sẽ dần dần di dời theo các giai đoạn quy hoạch.
i. Thông tin liên lạc:
Xây dựng hệ thống viễn thông đồng bộ với các hệ thống hạ tầng khác có quy mô:
- Cáp: Xây dựng tuyến cáp dồng, cáp quang đi ngầm (đường ống + hố ga cáp); Các đường cáp được chôn ngầm trên trục đường trong khu vực và sử dụng các loại cáp từ 10 đôi đến 2.400 đôi; Cáp trong mạng nội bộ của khu dân cư chủ yếu sử dụng loại cáp đi trong cống bể (ngầm) có tiết diện lõi dây 0,5÷0,6mm.
- Tuyến cống bể: Đầu tư xây dựng mới các tuyến cống bể trong khu vực, các tuyến cống bể có dung lượng là 2 ống D50 được đi một hoặc hai bên hè đường tùy theo nhu cầu; Khoảng cách các bể cáp trung bình từ 70m đến 120m; Sử dụng ống nhựa HDPE có đường kính phù hợp với mạng lưới cáp quang. Các tuyến cống bể sẽ được đi ngầm dưới độ sâu ≥0,7m đối với lòng đường và ≥0,5m đối với dưới vỉa hè hoặc giải đất phân cách đường.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a. Hệ thống giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Đường Tỉnh lộ 586 có mặt cắt lộ giới là 27,5m; đường kết nối phía Tây Nam với đường biên giới cửa khẩu Thanh - xã Xy có mặt cắt lộ giới là 26,0m; khu vực còn lại có mặt cắt lộ giới là 20,5m.
- Giao thông đối nội: Đường trục chính đô thị có mặt cắt lộ giới là 32,0m và 26,0m; đường chính đô thị có mặt cắt lộ giới 20,5m; đường liên khu vực và đường chính khu vực có mặt cắt lộ giới 17,5m và 15,5m. Đường nội khu có mặt cắt lộ giới 13,5m.
- Bến bãi đổ xe: Xây dựng 01 bến xe khách trên trục đường ĐT 586; Xây dựng 02 bãi đổ xe, gồm: Bãi đổ xe số 1 nằm khu vực trung tâm hành chính mới thuộc thôn A Quan; Bãi đổ xe số 2 nằm khu vực trung tâm thể dục thể thao thuộc thôn A Quan.
b. Cao độ nền:
- Cao độ nền khống chế theo tính toán chu kỳ lặp lại mực nước ngập đối với khu ở, khu công nghiệp - kho tàng và khu trung tâm, thể dục thể thao là 10 năm; Cao độ nền khống chế theo tính toán chu kỳ lặp lại mực nước ngập đối với khu cây xanh cách ly là 02 năm.
- Cao độ nền: Khu vực trung tâm đô thị, khu dân cư tập trung là Hxd ≥ + 230,0m; Khu vực công nghiệp là Hxd ≥ + 252,0m; Khu vực cây xanh, công viên là Hxd ≥ + 236,0 m.
c. Cấp điện:
- Nguồn điện: Lấy từ xuất tuyến XT 472TC.KSA Khe Sanh cấp dọc theo đường Tỉnh lộ 586.
- Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2045 là 21.524 KVA.
- Lưới điện trung thế (22kV): Xây dựng mới tuyến đường dây 22kV với chiều dài khoảng 9.300m.
- Trạm hạ thế: Cải tạo nâng công suất các trạm hạ thế 22/0,4kV hiện có cho phù hợp với nhu cầu phụ tải. Bổ sung xây dựng mới các trạm hạ thế 22/0,4kV cho các khu vực phát triển phụ tải mới. Sử dụng hình thức trạm hạ thế kiểu Kios hoặc trạm một cột cho khu vực trung tâm và các khu phát triển đô thị mới.
d. Điện chiếu sáng:
- Cải tạo, nâng cấp, phát triển tất cả các loại hình chiếu sáng theo hướng sử dụng thiết bị có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, gồm: Chiếu sáng không gian công cộng; chiếu sáng mặt ngoài công trình; chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội; chiếu sáng trong khuôn viên công trình do các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý và sử dụng.
- Tuyến điện chiếu sáng đi ngầm dùng đèn LED 100 - 200W gắn trên cột thép tròn côn cao 8,0m kết hợp với cần đèn cao 2,0m. Hệ thống dùng cáp ngầm 0,4KV luồn trong ống nhựa xoắn chịu lực, ống thép đặt cách mặt đất 0,7m. Cột đèn chiếu sáng đặt cách bó vỉa 0,5 - 0,7m.
- Tủ điện điều khiến đóng cắt các tuyến điện chiếu sáng được treo và đấu nối tại cột đường dây cấp điện.
e. Cấp nước:
- Nguồn nước: Giai đoạn đến năm 2030, sử dụng nước từ Trạm cấp nước Lìa, công suất hiện tại 1.800 m3/ngày.đêm, nguồn cấp nước tại hồ Lìa; định hướng sau 2030, bổ sung nguồn nước từ sông Sê Pôn công suất thiết kế 3.200 m3/ngày.đêm.
- Tổng nhu cầu sử dụng nước: Nhu cầu sử dụng nước đến năm 2030 là 1.400 m3/ngày đêm, đến năm 2045 là 3.200 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới đường ống cấp nước: Mạng lưới đường ống bố trí dạng vòng, cụt kết hợp thuận tiện cho việc phân phối nước đến các điểm tiêu thụ, đường ống sử dụng ống nhựa HDPE có đường kính từ D160/150, D110/100.
- Cấp nước chữa cháy: Sử dụng nguồn nước sinh hoạt kết hợp với nguồn nước mặt (sông, hồ,...). Họng cứu hoả được bố trí trên các tuyến ống Φ110mm trở lên, đồng thời phải tuân theo quy phạm phòng cháy chữa cháy. Xây dựng các điểm cấp nước mặt (hố ga thu nước mặt) phục vụ cho chữa cháy.
f. Thoát nước mưa:
- Lưu vực thoát nước: Toàn đô thị được chia làm 02 lưu vực chính thu nước riêng biệt.
+ Lưu vực 1 (suối K Đắp và A Rông): Có diện tích lưu vực khoảng 1.477 ha. Bao gồm khu vực phía Bắc và Nam đường Tỉnh lộ 586. Hướng thoát nước chính về hướng Nam rồi chảy ra sông Sê Pôn.
+ Lưu vực 2 (suối Ra Loang): Có diện tích lưu vực 1.359 ha. Bao gồm khu vực phía Bắc và Nam đường Tỉnh lộ 586, khe Ra Loang, Sê Rôn, Ra Poang và Ra Tiêng đổ về hồ Lìa. Sau đó thoát về hạ lưu hồ Lìa ra suối Ra Loang rồi đổ ra sông Sê Pôn.
- Hệ thống thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng hoàn toàn, bao gồm: Rãnh - hổ thu - hố ga - đường cống - cửa xả; Hệ thống thoát nước mưa bố trí ngầm dưới vỉa hè, sử dụng hệ thống ống bê tông ly tâm đúc sẵn có đường kính D600, D800, D1.000, D1.200; Cống xả thoát nước có đường kính D1.500 và cửa xả ra các hồ, suối, khe.
- Quy hoạch xây dựng hồ đập thủy lợi trên khe Ra Poang thuộc thôn A Xóc Lìa.
g. Thoát nước thải:
- Lưu lượng nước thải: Tổng lưu lượng thoát nước thải giai đoạn ngắn hạn là 1.200 m3/ngày; dài hạn đến năm 2045 là 2.600 m3/ngày.đêm.
- Nhà máy xử lý nước thải: Xây dựng trạm xử lý nước thải với công suất 2.600 m3/ngày.đêm, giai đoạn ngắn hạn có công suất 1.200 m3/ngày.đêm nằm ở 02 lưu vực thoát nước.
- Nước thải y tế: Được thu gom và xử lý riêng, chất lượng nước sau khi xử lý bảo đảm yêu cầu về môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận hoặc đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa.
- Nước thải công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Nước thải phát sinh được thu gom và xử lý riêng tại các khu, cụm công nghiệp, bảo đảm các yêu cầu về môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Xây dựng hệ thống thoát nước sinh hoạt được thiết kế riêng hoàn toàn, sử dụng đường ống nhựa cứng có đường kính D200÷D500 để truyền dẫn và thu gom nước thải.
h. Xử lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Vị trí khu xử lý chất thải rắn: Quy hoạch 02 vị trí thu gom xử lý chất thải. Vị trí phía Tây (thôn Kỳ Tăng) và phía Đông (thôn A Sóc Lìa).
- Nghĩa trang: Quy hoạch mới 01 nghĩa trang nhân dân tại thôn Kỳ Tăng. Đối với nghĩa địa hiện hữu xen lẫn trong dân cư sẽ dần dần di dời theo các giai đoạn quy hoạch.
i. Thông tin liên lạc:
Xây dựng hệ thống viễn thông đồng bộ với các hệ thống hạ tầng khác có quy mô:
- Cáp: Xây dựng tuyến cáp dồng, cáp quang đi ngầm (đường ống + hố ga cáp); Các đường cáp được chôn ngầm trên trục đường trong khu vực và sử dụng các loại cáp từ 10 đôi đến 2.400 đôi; Cáp trong mạng nội bộ của khu dân cư chủ yếu sử dụng loại cáp đi trong cống bể (ngầm) có tiết diện lõi dây 0,5÷0,6mm.
- Tuyến cống bể: Đầu tư xây dựng mới các tuyến cống bể trong khu vực, các tuyến cống bể có dung lượng là 2 ống D50 được đi một hoặc hai bên hè đường tùy theo nhu cầu; Khoảng cách các bể cáp trung bình từ 70m đến 120m; Sử dụng ống nhựa HDPE có đường kính phù hợp với mạng lưới cáp quang. Các tuyến cống bể sẽ được đi ngầm dưới độ sâu ≥0,7m đối với lòng đường và ≥0,5m đối với dưới vỉa hè hoặc giải đất phân cách đường.