Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 26/2006/QĐ-UBND thực hành tiết kiệm chống lãng phí tỉnh Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/06/2006", "sign_number": "26/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/06/2006", "sign_number": "26/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/06/2006", "sign_number": "26/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/06/2006", "sign_number": "26/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/06/2006", "sign_number": "26/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 26/2006/QĐ-UBND thực hành tiết kiệm chống lãng phí tỉnh Quảng Nam

Điều 1. Nay bổ sung phần IV “Chương trình hành động của tỉnh Quảng Nam về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí” ban hành kèm theo Quyết định số: 18/2006/QĐ- UBND ngày 06/4/2006 của UBND tỉnh Quảng Nam, như sau:
...
2. Về nội dung:
- Tình hình thực hiện các biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí nêu trong chương trình hành động của các ngành, địa phương.

- Kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các lĩnh vực: Quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước; Quản lý đầu tư xây dựng; Quản lý sử dụng đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ; Quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên; Đào tạo, quản lý sử dụng lao động và thời gian lao động; Quản lý sử dụng vốn và tài sản tại công ty nhà nước; Sản xuất và tiêu dùng của nhân dân (Kèm theo các số liệu cụ thể phản ảnh kết quả tiết kiệm về ngân sách nhà nước, về tiền, về tài sản, về lao động và thời gian lao động, về tài nguyên thiên nhiên đã đạt được);
- Đánh giá tình hình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm vi, lĩnh vực quản lý; lĩnh vực nào chuyển biến, chuyển biến ra sao; lĩnh vực nào chưa có chuyển biến, lãng phí còn nhiều (kèm theo số liệu cụ thể); nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
- Những vướng mắc, đề xuất và kiến nghị.

Content:
Về nội dung:
- Tình hình thực hiện các biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí nêu trong chương trình hành động của các ngành, địa phương.

- Kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các lĩnh vực: Quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước; Quản lý đầu tư xây dựng; Quản lý sử dụng đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ; Quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên; Đào tạo, quản lý sử dụng lao động và thời gian lao động; Quản lý sử dụng vốn và tài sản tại công ty nhà nước; Sản xuất và tiêu dùng của nhân dân (Kèm theo các số liệu cụ thể phản ảnh kết quả tiết kiệm về ngân sách nhà nước, về tiền, về tài sản, về lao động và thời gian lao động, về tài nguyên thiên nhiên đã đạt được);
- Đánh giá tình hình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm vi, lĩnh vực quản lý; lĩnh vực nào chuyển biến, chuyển biến ra sao; lĩnh vực nào chưa có chuyển biến, lãng phí còn nhiều (kèm theo số liệu cụ thể); nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
- Những vướng mắc, đề xuất và kiến nghị.