Document: Điều 2 Thông tư 05/TT-PC Hướng dẫn Nghị định 87/CP quy chế Lưu hành kinh doanh phim băng đĩa hình đĩa nhạc bán cho thuê xuất bản phẩm nơi công cộng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá-Thông tin", "promulgation_date": "08/01/1996", "sign_number": "05/TT-PC", "signer": "Trần Hoàn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá-Thông tin", "promulgation_date": "08/01/1996", "sign_number": "05/TT-PC", "signer": "Trần Hoàn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá-Thông tin", "promulgation_date": "08/01/1996", "sign_number": "05/TT-PC", "signer": "Trần Hoàn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá-Thông tin", "promulgation_date": "08/01/1996", "sign_number": "05/TT-PC", "signer": "Trần Hoàn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá-Thông tin", "promulgation_date": "08/01/1996", "sign_number": "05/TT-PC", "signer": "Trần Hoàn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 05/TT-PC Hướng dẫn Nghị định 87/CP quy chế Lưu hành kinh doanh phim băng đĩa hình đĩa nhạc bán cho thuê xuất bản phẩm nơi công cộng có nội dung như sau:

Điều 2. 1. Giấy phép lưu hành băng, đĩa hình do Bộ Văn hoá - Thông tin hoặc Sở Văn hoá - Thông tin cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 4 quy chế có giá trị trong cả nước.
Trường hợp băng, đĩa hình đã được phép lưu hành nhưng không phù hợp với thực tế ở địa phương, Sở Văn hoá - Thông tin sở tại được quyền tạm hoãn lưu hành và báo cáo Bộ Văn hoá - Thông tin quyết định.
2. Những đơn vị được nhân bản và được cấp nhãn để gián trên băng hình quy định tại khoản 5 Điều 4 và khoản 1 Điều 5 quy chế bao gồm:
a. Hãng sản xuất phim;
b. Công ty xuất nhập khẩu và phát hành phim Việt Nam (Fafim Việt Nam); các công ty hoặc trung tâm phát hành phim và chiếu bóng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
c. Các cơ sở được cấp giấy phép sản xuất băng hình ca nhạc, băng hình karaokê, thể thao, mốt thời trang, giáo khoa, dạy ngoại ngữ; d. Các đơn vị được Bộ Văn hoá - Thông tin cho phép sản xuất nhất thời băng hình;
đ. Các nhà xuất bản có sản xuất băng hình thay sách hoặc kèm theo sách; Đối với nhãn băng hình thay sách hoặc kèm theo sách thực hiện theo Luật xuất bản.
e. Các đơn vị sản xuất băng hình có nội dung chuyên ngành khi phổ biến sản xuất rộng rãi phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định tại khoản 2 Điều 4 quy chế và làm thủ tục dán nhãn theo quy định hiện hành.
3. Nhãn dán trên băng hình do Cục Điện ảnh (Bộ Văn hoá - Thông tin) thống nhất phát hành cho các chủ sở hữu bản quyền tác phẩm. Chỉ có dán nhãn của Cục Điện ảnh thì băng hình mới được phép lưu hành.
Giá nhãn bao gồm tiền bản quyền theo sự thoả thuận giữa bên mua và bên bán và chi phí phát hành nhãn. Trường hợp bên mua mua đứt một phần hay toàn bộ bản quyền để phát hành trên phạm vi toàn quốc hay khu vực, thì hai bên sẽ thoả thuận số nhãn kèm theo trên cơ sở hợp đồng kinh tế cụ thể.
4. Đơn vị được cấp nhãn phải chịu trách nhiệm quản lý việc sử dụng nhãn được cấp. Nhãn cấp cho băng hình nào chỉ được sử dụng cho băng hình đó. Trên nhãn phải ghi đầy đủ các đề mục đã in.
5. Khi bán bản quyền băng hình cho đơn vị hoặc cá nhân khác, đơn vị được cấp nhãn phải cung cấp đủ số lượng nhãn đã ghi trên băng hình theo thoả thuận mà hai bên đã ký kết.

Content:
Điều 2. 1. Giấy phép lưu hành băng, đĩa hình do Bộ Văn hoá - Thông tin hoặc Sở Văn hoá - Thông tin cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 4 quy chế có giá trị trong cả nước.
Trường hợp băng, đĩa hình đã được phép lưu hành nhưng không phù hợp với thực tế ở địa phương, Sở Văn hoá - Thông tin sở tại được quyền tạm hoãn lưu hành và báo cáo Bộ Văn hoá - Thông tin quyết định.
2. Những đơn vị được nhân bản và được cấp nhãn để gián trên băng hình quy định tại khoản 5 Điều 4 và khoản 1 Điều 5 quy chế bao gồm:
a. Hãng sản xuất phim;
b. Công ty xuất nhập khẩu và phát hành phim Việt Nam (Fafim Việt Nam); các công ty hoặc trung tâm phát hành phim và chiếu bóng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
c. Các cơ sở được cấp giấy phép sản xuất băng hình ca nhạc, băng hình karaokê, thể thao, mốt thời trang, giáo khoa, dạy ngoại ngữ; d. Các đơn vị được Bộ Văn hoá - Thông tin cho phép sản xuất nhất thời băng hình;
đ. Các nhà xuất bản có sản xuất băng hình thay sách hoặc kèm theo sách; Đối với nhãn băng hình thay sách hoặc kèm theo sách thực hiện theo Luật xuất bản.
e. Các đơn vị sản xuất băng hình có nội dung chuyên ngành khi phổ biến sản xuất rộng rãi phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định tại khoản 2 Điều 4 quy chế và làm thủ tục dán nhãn theo quy định hiện hành.
3. Nhãn dán trên băng hình do Cục Điện ảnh (Bộ Văn hoá - Thông tin) thống nhất phát hành cho các chủ sở hữu bản quyền tác phẩm. Chỉ có dán nhãn của Cục Điện ảnh thì băng hình mới được phép lưu hành.
Giá nhãn bao gồm tiền bản quyền theo sự thoả thuận giữa bên mua và bên bán và chi phí phát hành nhãn. Trường hợp bên mua mua đứt một phần hay toàn bộ bản quyền để phát hành trên phạm vi toàn quốc hay khu vực, thì hai bên sẽ thoả thuận số nhãn kèm theo trên cơ sở hợp đồng kinh tế cụ thể.
4. Đơn vị được cấp nhãn phải chịu trách nhiệm quản lý việc sử dụng nhãn được cấp. Nhãn cấp cho băng hình nào chỉ được sử dụng cho băng hình đó. Trên nhãn phải ghi đầy đủ các đề mục đã in.
5. Khi bán bản quyền băng hình cho đơn vị hoặc cá nhân khác, đơn vị được cấp nhãn phải cung cấp đủ số lượng nhãn đã ghi trên băng hình theo thoả thuận mà hai bên đã ký kết.