Document: Điểm a Khoản 2 Điều 6 Quyết định 20/2015/QĐ-UBND đơn giá thuê đất thuê mặt nước An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "01/07/2015", "sign_number": "20/2015/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "01/07/2015", "sign_number": "20/2015/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "01/07/2015", "sign_number": "20/2015/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "01/07/2015", "sign_number": "20/2015/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "01/07/2015", "sign_number": "20/2015/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 6 Quyết định 20/2015/QĐ-UBND đơn giá thuê đất thuê mặt nước An Giang

Điều 6. Trách nhiệm của các Sở, ngành
...
2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm:
a) Xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn thuê đất, thuê mặt nước làm căn cứ để cơ quan tài chính và cơ quan thuế xác định đơn giá thuê và số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp.

Content:
Xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn thuê đất, thuê mặt nước làm căn cứ để cơ quan tài chính và cơ quan thuế xác định đơn giá thuê và số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp.