Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1133/QĐ-UBND 2017 phát triển rừng ven biển biến đổi khí hậu Quảng Trị 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "29/05/2017", "sign_number": "1133/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "29/05/2017", "sign_number": "1133/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "29/05/2017", "sign_number": "1133/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "29/05/2017", "sign_number": "1133/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "29/05/2017", "sign_number": "1133/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1133/QĐ-UBND 2017 phát triển rừng ven biển biến đổi khí hậu Quảng Trị 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 tỉnh Quảng Trị với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Tổng hợp vốn thực hiện:
3.1. Vốn giai đoạn 2016 - 2020: 208.138,8 triệu đồng, cụ thể:
- Bảo vệ rừng: 9.982,8 triệu đồng;
- Trồng rừng: 132.525,0 triệu đồng, trong đó:
+ Trồng rừng phòng hộ: 40.500,0 triệu đồng;
+ Trồng rừng sản xuất: 92.025,0 triệu đồng;
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh (XTTS) có trồng bổ sung: 12.252,0 triệu đồng;
- Làm giàu rừng, nâng cấp rừng: 27.804,0 triệu đồng;
- Trồng cây phân tán: 14.850,0 triệu đồng;
- Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm sinh thiết yếu: 7.650,0 triệu đồng, trong đó:
+ Xây dựng đường ranh cản lửa đổ đất cấp phối: 1.650,0 triệu đồng;
+ Biển quy ước bảo vệ rừng, biển chỉ dẫn: 1.100,0 triệu đồng;
+ Chòi canh lửa rừng: 2.400,0 triệu đồng;
+ Điểm tiếp nước PCCCR: 1.000,0 triệu đồng;
+ Vườn ươm cây giống lâm nghiệp: 1.500,0 triệu đồng;
- Các hoạt động khác: 3.075,0 triệu đồng, trong đó:
+ Hỗ trợ cấp chứng chỉ rừng bền vững: 75,0 triệu đồng;
+ Tuyên truyền, tập huấn kỹ thuật, PCCCR: 3.000 triệu đồng;
3.2. Tầm nhìn vốn giai đoạn 2021 - 2030: 175.642,2 triệu đồng, cụ thể:
- Bảo vệ rừng: 29.662,2 triệu đồng;
- Trồng rừng sản xuất: 108.180,0 triệu đồng;
- Trồng cây phân tán: 29.700,0 triệu đồng;
- Hạ tầng lâm nghiệp: 2.100,0 triệu đồng;
- Tuyên truyền, tập huấn kỹ thuật, PCCCR: 6.000,0 triệu đồng.
3.3. Dự kiến nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020: 208.138,8 triệu đồng:
- Vốn ngân sách (từ nguồn TW hỗ trợ, vốn vay ODA…). Khoảng 116.093,7 triệu đồng, chiếm 55,8%. Trong đó:
+ Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia khoảng 106.943,7 triệu đồng;
+ Vốn từ ngân sách sự nghiệp Kiểm lâm: khoảng 9.150,0 triệu đồng;
- Vốn vay, tài trợ, vốn cá nhân, hộ gia đình, tổ chức, công ty, vốn khác khoảng 92.045,1 triệu đồng, chiếm 44,2%. Đây là vốn của hộ gia đình, cá nhân, doanh nghiệp, vốn vay, vốn liên doanh, liên kết, đầu tư trồng, chăm sóc, bảo vệ phát triển rừng, hạ tầng lâm sinh ngoài số tiền đã được Nhà nước đầu tư, hỗ trợ.

Content:
Tổng hợp vốn thực hiện:
3.1. Vốn giai đoạn 2016 - 2020: 208.138,8 triệu đồng, cụ thể:
- Bảo vệ rừng: 9.982,8 triệu đồng;
- Trồng rừng: 132.525,0 triệu đồng, trong đó:
+ Trồng rừng phòng hộ: 40.500,0 triệu đồng;
+ Trồng rừng sản xuất: 92.025,0 triệu đồng;
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh (XTTS) có trồng bổ sung: 12.252,0 triệu đồng;
- Làm giàu rừng, nâng cấp rừng: 27.804,0 triệu đồng;
- Trồng cây phân tán: 14.850,0 triệu đồng;
- Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm sinh thiết yếu: 7.650,0 triệu đồng, trong đó:
+ Xây dựng đường ranh cản lửa đổ đất cấp phối: 1.650,0 triệu đồng;
+ Biển quy ước bảo vệ rừng, biển chỉ dẫn: 1.100,0 triệu đồng;
+ Chòi canh lửa rừng: 2.400,0 triệu đồng;
+ Điểm tiếp nước PCCCR: 1.000,0 triệu đồng;
+ Vườn ươm cây giống lâm nghiệp: 1.500,0 triệu đồng;
- Các hoạt động khác: 3.075,0 triệu đồng, trong đó:
+ Hỗ trợ cấp chứng chỉ rừng bền vững: 75,0 triệu đồng;
+ Tuyên truyền, tập huấn kỹ thuật, PCCCR: 3.000 triệu đồng;
3.2. Tầm nhìn vốn giai đoạn 2021 - 2030: 175.642,2 triệu đồng, cụ thể:
- Bảo vệ rừng: 29.662,2 triệu đồng;
- Trồng rừng sản xuất: 108.180,0 triệu đồng;
- Trồng cây phân tán: 29.700,0 triệu đồng;
- Hạ tầng lâm nghiệp: 2.100,0 triệu đồng;
- Tuyên truyền, tập huấn kỹ thuật, PCCCR: 6.000,0 triệu đồng.
3.Dự kiến nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020: 208.138,8 triệu đồng:
- Vốn ngân sách (từ nguồn TW hỗ trợ, vốn vay ODA…). Khoảng 116.093,7 triệu đồng, chiếm 55,8%. Trong đó:
+ Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia khoảng 106.943,7 triệu đồng;
+ Vốn từ ngân sách sự nghiệp Kiểm lâm: khoảng 9.150,0 triệu đồng;
- Vốn vay, tài trợ, vốn cá nhân, hộ gia đình, tổ chức, công ty, vốn khác khoảng 92.045,1 triệu đồng, chiếm 44,2%. Đây là vốn của hộ gia đình, cá nhân, doanh nghiệp, vốn vay, vốn liên doanh, liên kết, đầu tư trồng, chăm sóc, bảo vệ phát triển rừng, hạ tầng lâm sinh ngoài số tiền đã được Nhà nước đầu tư, hỗ trợ.