Document: Điều 1 Quyết định 395/QĐ-BNN-HTQT năm 2010 phê duyệt dự án đầu tư Tăng cường quản lý

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/02/2010", "sign_number": "395/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/02/2010", "sign_number": "395/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/02/2010", "sign_number": "395/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/02/2010", "sign_number": "395/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/02/2010", "sign_number": "395/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 395/QĐ-BNN-HTQT năm 2010 phê duyệt dự án đầu tư Tăng cường quản lý có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư “Tăng cường quản lý thủy lợi và Cải tạo các hệ thống thủy nông” (Văn kiện dự án kèm theo) với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Tăng cường quản lý thủy lợi và Cải tạo các hệ thống thủy nông.
2. Tên nhà tài trợ: Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và Cơ quan Phát triển Pháp (AFD) đồng tài trợ.
3. Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
4. Chủ dự án
- Ban Quản lý trung ương các dự án thủy lợi (CPO) là chủ đầu tư thực hiện chức năng cơ quan điều phối chung toàn dự án. Trực tiếp là chủ đầu tư tiểu dự án trạm bơm Nghi Xuyên.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Bắc Hưng Hải là chủ đầu tư hợp phần “Nâng cao năng lực của các đơn vị cung cấp dịch vụ thủy lợi của hệ thống Bắc Hưng Hải” và tiểu dự án trạm bơm My Động.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) Hưng Yên là chủ đầu tư các tiểu dự án: trạm bơm Liên Nghĩa, trạm bơm Chùa Tổng.
- Sở NN&PTNT Hải Dương là chủ đầu tư các tiểu dự án: trạm bơm Cầu Dừa, trạm bơm Cổ Ngựa và trạm bơm Đoàn Thượng.
- Sở NN&PTNT Bắc Ninh là chủ đầu tư các tiểu dự án: trạm bơm Phú Mỹ, trạm bơm Nhất Trai, trạm bơm Kênh Vàng 2 và khu tưới mẫu Gia Bình.
- Trường Đại học Thủy lợi (ĐHTL) là chủ đầu tư hợp phần “Cơ sở đào tạo mới của trường Đại học Thủy lợi”
5. Địa điểm thực hiện dự án
- Xây dựng cơ sở mới trường ĐHTL: Huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
- Xây dựng và cải tạo công trình hạ tầng cơ sở hệ thống Bắc Hưng Hải (BHH): Trong phạm vi hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải, gồm các tỉnh Hải Dương, Hưng Yên và Bắc Ninh.
6. Thời gian bắt đầu và kết thúc dự án
- Dự án bắt đầu năm 2010 (dự kiến khoản vay có hiệu lực tháng 7/2010)
- Dự án kết thúc năm 2015 (Hoàn thành tháng 6/2015)
7. Mục tiêu và kết quả chủ yếu của dự án
a. Mục tiêu dài hạn
- Nâng cao khả năng cấp nước và tiêu nước phục vụ công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng bằng các giải pháp thủy lợi đảm bảo ổn định sản xuất; đảm bảo cung cấp nước sạch cho dân cư trong vùng Bắc Hưng Hải đến năm 2020 là 100%; đảm bảo cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp với tần suất 85% đến năm 2020; giảm thiệt hại do ứng lụt gây ra trong vùng chủ yếu là vùng có diện tích đất sản xuất nông nghiệp trũng của Hưng Yên và Hải Dương nhằm ổn định dân cư đảm bảo sản xuất tạo đà phát triển kinh tế - xã hội bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái, chống ô nhiễm cạn kiệt nguồn nước.
- Dự án cũng sẽ đầu tư để tăng cường năng lực đào tạo và xây dựng cơ sở vật chất của trường ĐHTL nhằm hướng tới mục tiêu trở thành trường đại học đầu ngành ở Việt Nam có năng lực ngang tầm khu vực và quốc tế, cung cấp nguồn lực ngành nước có chất lượng cao đáp ứng với nhu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân.
b. Mục tiêu ngắn hạn
b.1. Hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải
- Cung cấp đủ nước tưới cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đáp ứng nhu cầu cấp thoát nước cho các khu công nghiệp và dân cư và khăc phục tình trạng ô nhiễm môi trường trong vùng thông qua các hoạt động phát triển và nâng cấp các cơ sở hạ tầng thủy lợi của vùng dự án.
- Hiện đại hoá, nâng cao hiệu suất phục vụ của các hệ thống.
- Đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Thiết lập và phát triển các tổ chức quản lý và khai thác hệ thống bền vững nhằm đạt được các mục tiêu đề ra.
- Thiết lập tăng cường năng lực và phát triển thể chế cho các tổ chức quản lý và khai thác nguồn nước trong vùng phù hợp, hiệu quả và bền vững.
- Tăng cường công tác quản lý, vận hành có sự tham gia của cộng đồng thông qua các hoạt động giáo dục, truyền thông và tham vấn cộng đồng.
b.2. Trường Đại học Thủy lợi
- Gia tăng đào tạo nguồn nhân lực ngành nước có chất lượng cao.
- Tạo cho sinh viên môi trường học tập và nghiên cứu tiện nghi, hiện đại nhằm không ngừng nâng cao chất lượng với những kiến thức và các kỹ năng cần thiết để tiến thân, lập nghiệp và sáng tạo trong nền kinh tế thị trường.
- Đảm bảo mang lại cho cán bộ và giảng viên trong nhà trường môi trường công tác thuận lợi để họ có điều kiện phát huy, cống hiến năng lực trí tuệ của bản thân cho sự nghiệp đào tạo và phát triển của trường.
- Phấn đấu trở thành một trong 10 trường đại học hàng đầu ở Việt Nam đào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứu khoa học chất lượng cao.
- Xây dựng ĐHTL trở thành trung tâm khoa học công nghệ có uy tín về các khía cạnh ngành nước
- Tạo thương hiệu “Đại học Thủy lợi Việt Nam” có uy tín ngang tầm khu vực và thế giới.
- Xây dựng hợp tác đào tạo quốc tế rộng rãi, đa dạng, chủ động hội nhập và có tính cạnh tranh cao với các trường quốc tế khu vực cũng như trên thế giới;
c. Các kết quả chủ yếu
Hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải
- Cơ sở hạ tầng thủy lợi được nâng cấp và phát triển mới. Công tác quản lý, vận hành được hiện đại hóa.
- Cung cấp đủ nước tưới cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đáp ứng nhu cầu cấp thoát nước cho các khu công nghiệp, dân cư, cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường và bảo vệ lũ lụt trong vùng.
- Năng lực và thể chế của các tổ quản lý và khai thác được nâng cao và phát triển.
- Mô hình quản lý tưới hiện đại, bền vững thí điểm được xây dựng.
- Hệ thống thông tin và chia sẻ thông tin giữa các tổ chức liên quan được thiết lập.
- Môi trường sinh thái và cảnh quan kiến trúc của khu vực dự án và khu vực lân cận được cải thiện.
Trường Đại học Thủy lợi
- Năng lực đào tạo của trường và các kiến thức chuyên môn của các giảng viên ngành nước được nâng cao thông qua các hoạt động hiện đại hóa đào tạo của dự án.
- Cơ sở vật chất và hạ tầng của ĐHTL được xây dựng mở rộng và phù hợp với các yêu cầu về phát triển đào tạo
- Số lượng và chất lượng kỹ sư ngành nước được tăng cường và nâng cao
- Môi trường làm việc và học tập của giảng viên, học viên được cải thiện theo hướng chuyên nghiệp hơn.
- Thương hiệu trường ĐHTL được khẳng định trên thị trường trong nước và quốc tế.
- Cơ hội hợp tác quốc tế và hội nhập thuận lợi hơn.
8. Nội dung dự án
Dự án gồm có 03 hợp phần như sau:
- Hợp phần 1: Xây dựng cơ sở đào tạo mới của trường Đại học Thủy lợi;
- Hợp phần 2: Nâng cao năng lực của các đơn vị cung cấp dịch vụ thủy lợi của hệ thống thủy lợi BHH;
- Hợp phần 3: Xây dựng cơ sở hạ tầng mới và nâng cấp các cơ sở hạ tầng tưới hiện có cho hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải.
(Nội dung và quy mô các hạng mục chủ yếu như phụ lục 1 đính kèm)
9. Tổng vốn của dự án
Tổng kinh phí của dự án: 3.224,54 tỷ VNĐ (tương đương 180,5 triệu USD) Trong đó:
- Vốn vay ADB: 100 triệu USD
- Vốn vay AFD: 20 triệu EURO (tương đương 30 triệu USD)
- Vốn đối ứng: 901,24 tỷ VNĐ (tương đương 50.5 triệu USD)
Huy động và phân bổ nguồn lực của dự án như sau:

Hạng mục/Giá trị

Vốn vay ADB

Vốn vay AFD

Vốn đối ứng

Tổng cộng

1. Hợp phần Xây dựng cơ sở mới Trường Đại học Thủy lợi

Triệu USD

59,5

33,7

93,2

Tỷ VND

1.063,02

601,64

1.664,66

2. Hợp phần Tăng cường năng lực và xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng Bắc Hưng Hải

Triệu USD

40,5

28,0

16,8

85,3

Tỷ VND

724,26

500,28

299,60

1.523,94

Dự phòng do trượt giá đồng EURO (Triệu USD)

2,0

35,74

Tổng cộng (Triệu USD)

100,0

30,0

50,5

180,5

Tổng cộng (Tỷ VND)

1.787,28

536,02

901,24

3.224,54

(Bảng phân bổ chi tiết như phụ lục 2 và 3 đính kèm)
- Sử dụng vốn vay của Ngân hàng Phát triển Châu Á: 1.787,28 tỷ đồng, đầu tư 90% chi phí xây dựng, giám sát thi công xây lắp, lắp đặt thiết bị và một số chi phí khác các công trình: Trạm bơm Liên Nghĩa, Nghi Xuyên, Cổ Ngựa, My Động, Đoàn Thượng, Hệ thống SCADA và Hợp phần 1: Xây dựng cơ sở mới Trường Đại học Thủy lợi, chi phí khảo sát, thiết kế công trình trạm bơm Cổ Ngựa và Hợp phần 1.
- Sử dụng vốn vay của Cơ quan Phát triển Pháp: 536,02 tỷ đồng, đầu tư 90% chi phí xây dựng, giám sát thi công xây lắp, lắp đặt thiết bị và một số chi phí khác các công trình: Trạm bơm Chùa Tổng, Cầu Dừa, Phú Mỹ, Nhất Trai, Kênh Vàng 2 và khu tưới mẫu Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
- Sử dụng vốn đối ứng: 901,24 tỷ đồng gồm: Nguồn vốn đối ứng Trung ương sẽ được sử dụng đầu tư vào hệ thống Bắc Hưng Hải và xây dựng cơ sở mới của trường ĐHTL, toàn bộ chi phí khảo sát, thiết kế, chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng cho các tiểu dự án thuộc hệ thống Bắc Hưng Hải (trừ chi phí khảo sát, thiết kế công trình trạm bơm Cổ Ngựa) và một phần chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng Hợp phần 1. Nguồn vốn tự huy động của Trường ĐHTL sẽ được chi phí tiếp cho công tác đền bù, giải phóng mặt bằng Hợp phần 1.
- Nguồn vốn đối ứng: Từ hai nguồn: (i) Vốn do Trung ương cấp; và (ii) Vốn do trường Đại học Thủy lợi tự huy động bằng cách bán đấu giá, chuyển đổi quyền sử dụng một phần đất tại cơ sở cũ, diện tích cụ thể do Bộ NN&PTNT chỉ đạo để đảm bảo đủ nguồn vốn để chi trả tiền đền bù.
10. Tổ chức thực hiện dự án
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chủ quản dự án.
- Ban Quản lý trung ương các dự án thủy lợi (CPO) thực hiện chức năng cơ quan điều phối chung toàn dự án.
- Ban CPO, Trường Đại học Thủy lợi, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý khai thác công trình thủy lợi Bắc Hưng Hải, các Sở NN&PTNT các tỉnh Hưng Yên, Hải Dương và Bắc Ninh thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chủ đầu tư xây dựng công trình, chịu trách nhiệm quản lý các hợp phần, tiểu dự án theo đúng các qui định hiện hành.
- Cục trưởng Cục Thủy lợi chủ trì thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư thực hiện dự án hợp phần Bắc Hưng Hải theo đúng quy định hiện hành.
- Cục Quản lý xây dựng công trình chủ trì thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư thực hiện dự án hợp phần trường ĐHTL theo đúng quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư “Tăng cường quản lý thủy lợi và Cải tạo các hệ thống thủy nông” (Văn kiện dự án kèm theo) với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Tăng cường quản lý thủy lợi và Cải tạo các hệ thống thủy nông.
2. Tên nhà tài trợ: Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và Cơ quan Phát triển Pháp (AFD) đồng tài trợ.
3. Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
4. Chủ dự án
- Ban Quản lý trung ương các dự án thủy lợi (CPO) là chủ đầu tư thực hiện chức năng cơ quan điều phối chung toàn dự án. Trực tiếp là chủ đầu tư tiểu dự án trạm bơm Nghi Xuyên.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Bắc Hưng Hải là chủ đầu tư hợp phần “Nâng cao năng lực của các đơn vị cung cấp dịch vụ thủy lợi của hệ thống Bắc Hưng Hải” và tiểu dự án trạm bơm My Động.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) Hưng Yên là chủ đầu tư các tiểu dự án: trạm bơm Liên Nghĩa, trạm bơm Chùa Tổng.
- Sở NN&PTNT Hải Dương là chủ đầu tư các tiểu dự án: trạm bơm Cầu Dừa, trạm bơm Cổ Ngựa và trạm bơm Đoàn Thượng.
- Sở NN&PTNT Bắc Ninh là chủ đầu tư các tiểu dự án: trạm bơm Phú Mỹ, trạm bơm Nhất Trai, trạm bơm Kênh Vàng 2 và khu tưới mẫu Gia Bình.
- Trường Đại học Thủy lợi (ĐHTL) là chủ đầu tư hợp phần “Cơ sở đào tạo mới của trường Đại học Thủy lợi”
5. Địa điểm thực hiện dự án
- Xây dựng cơ sở mới trường ĐHTL: Huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
- Xây dựng và cải tạo công trình hạ tầng cơ sở hệ thống Bắc Hưng Hải (BHH): Trong phạm vi hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải, gồm các tỉnh Hải Dương, Hưng Yên và Bắc Ninh.
6. Thời gian bắt đầu và kết thúc dự án
- Dự án bắt đầu năm 2010 (dự kiến khoản vay có hiệu lực tháng 7/2010)
- Dự án kết thúc năm 2015 (Hoàn thành tháng 6/2015)
7. Mục tiêu và kết quả chủ yếu của dự án
a. Mục tiêu dài hạn
- Nâng cao khả năng cấp nước và tiêu nước phục vụ công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng bằng các giải pháp thủy lợi đảm bảo ổn định sản xuất; đảm bảo cung cấp nước sạch cho dân cư trong vùng Bắc Hưng Hải đến năm 2020 là 100%; đảm bảo cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp với tần suất 85% đến năm 2020; giảm thiệt hại do ứng lụt gây ra trong vùng chủ yếu là vùng có diện tích đất sản xuất nông nghiệp trũng của Hưng Yên và Hải Dương nhằm ổn định dân cư đảm bảo sản xuất tạo đà phát triển kinh tế - xã hội bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái, chống ô nhiễm cạn kiệt nguồn nước.
- Dự án cũng sẽ đầu tư để tăng cường năng lực đào tạo và xây dựng cơ sở vật chất của trường ĐHTL nhằm hướng tới mục tiêu trở thành trường đại học đầu ngành ở Việt Nam có năng lực ngang tầm khu vực và quốc tế, cung cấp nguồn lực ngành nước có chất lượng cao đáp ứng với nhu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân.
b. Mục tiêu ngắn hạn
b.1. Hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải
- Cung cấp đủ nước tưới cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đáp ứng nhu cầu cấp thoát nước cho các khu công nghiệp và dân cư và khăc phục tình trạng ô nhiễm môi trường trong vùng thông qua các hoạt động phát triển và nâng cấp các cơ sở hạ tầng thủy lợi của vùng dự án.
- Hiện đại hoá, nâng cao hiệu suất phục vụ của các hệ thống.
- Đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Thiết lập và phát triển các tổ chức quản lý và khai thác hệ thống bền vững nhằm đạt được các mục tiêu đề ra.
- Thiết lập tăng cường năng lực và phát triển thể chế cho các tổ chức quản lý và khai thác nguồn nước trong vùng phù hợp, hiệu quả và bền vững.
- Tăng cường công tác quản lý, vận hành có sự tham gia của cộng đồng thông qua các hoạt động giáo dục, truyền thông và tham vấn cộng đồng.
b.2. Trường Đại học Thủy lợi
- Gia tăng đào tạo nguồn nhân lực ngành nước có chất lượng cao.
- Tạo cho sinh viên môi trường học tập và nghiên cứu tiện nghi, hiện đại nhằm không ngừng nâng cao chất lượng với những kiến thức và các kỹ năng cần thiết để tiến thân, lập nghiệp và sáng tạo trong nền kinh tế thị trường.
- Đảm bảo mang lại cho cán bộ và giảng viên trong nhà trường môi trường công tác thuận lợi để họ có điều kiện phát huy, cống hiến năng lực trí tuệ của bản thân cho sự nghiệp đào tạo và phát triển của trường.
- Phấn đấu trở thành một trong 10 trường đại học hàng đầu ở Việt Nam đào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứu khoa học chất lượng cao.
- Xây dựng ĐHTL trở thành trung tâm khoa học công nghệ có uy tín về các khía cạnh ngành nước
- Tạo thương hiệu “Đại học Thủy lợi Việt Nam” có uy tín ngang tầm khu vực và thế giới.
- Xây dựng hợp tác đào tạo quốc tế rộng rãi, đa dạng, chủ động hội nhập và có tính cạnh tranh cao với các trường quốc tế khu vực cũng như trên thế giới;
c. Các kết quả chủ yếu
Hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải
- Cơ sở hạ tầng thủy lợi được nâng cấp và phát triển mới. Công tác quản lý, vận hành được hiện đại hóa.
- Cung cấp đủ nước tưới cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đáp ứng nhu cầu cấp thoát nước cho các khu công nghiệp, dân cư, cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường và bảo vệ lũ lụt trong vùng.
- Năng lực và thể chế của các tổ quản lý và khai thác được nâng cao và phát triển.
- Mô hình quản lý tưới hiện đại, bền vững thí điểm được xây dựng.
- Hệ thống thông tin và chia sẻ thông tin giữa các tổ chức liên quan được thiết lập.
- Môi trường sinh thái và cảnh quan kiến trúc của khu vực dự án và khu vực lân cận được cải thiện.
Trường Đại học Thủy lợi
- Năng lực đào tạo của trường và các kiến thức chuyên môn của các giảng viên ngành nước được nâng cao thông qua các hoạt động hiện đại hóa đào tạo của dự án.
- Cơ sở vật chất và hạ tầng của ĐHTL được xây dựng mở rộng và phù hợp với các yêu cầu về phát triển đào tạo
- Số lượng và chất lượng kỹ sư ngành nước được tăng cường và nâng cao
- Môi trường làm việc và học tập của giảng viên, học viên được cải thiện theo hướng chuyên nghiệp hơn.
- Thương hiệu trường ĐHTL được khẳng định trên thị trường trong nước và quốc tế.
- Cơ hội hợp tác quốc tế và hội nhập thuận lợi hơn.
8. Nội dung dự án
Dự án gồm có 03 hợp phần như sau:
- Hợp phần 1: Xây dựng cơ sở đào tạo mới của trường Đại học Thủy lợi;
- Hợp phần 2: Nâng cao năng lực của các đơn vị cung cấp dịch vụ thủy lợi của hệ thống thủy lợi BHH;
- Hợp phần 3: Xây dựng cơ sở hạ tầng mới và nâng cấp các cơ sở hạ tầng tưới hiện có cho hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải.
(Nội dung và quy mô các hạng mục chủ yếu như phụ lục 1 đính kèm)
9. Tổng vốn của dự án
Tổng kinh phí của dự án: 3.224,54 tỷ VNĐ (tương đương 180,5 triệu USD) Trong đó:
- Vốn vay ADB: 100 triệu USD
- Vốn vay AFD: 20 triệu EURO (tương đương 30 triệu USD)
- Vốn đối ứng: 901,24 tỷ VNĐ (tương đương 50.5 triệu USD)
Huy động và phân bổ nguồn lực của dự án như sau:

Hạng mục/Giá trị

Vốn vay ADB

Vốn vay AFD

Vốn đối ứng

Tổng cộng

1. Hợp phần Xây dựng cơ sở mới Trường Đại học Thủy lợi

Triệu USD

59,5

33,7

93,2

Tỷ VND

1.063,02

601,64

1.664,66

2. Hợp phần Tăng cường năng lực và xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng Bắc Hưng Hải

Triệu USD

40,5

28,0

16,8

85,3

Tỷ VND

724,26

500,28

299,60

1.523,94

Dự phòng do trượt giá đồng EURO (Triệu USD)

2,0

35,74

Tổng cộng (Triệu USD)

100,0

30,0

50,5

180,5

Tổng cộng (Tỷ VND)

1.787,28

536,02

901,24

3.224,54

(Bảng phân bổ chi tiết như phụ lục 2 và 3 đính kèm)
- Sử dụng vốn vay của Ngân hàng Phát triển Châu Á: 1.787,28 tỷ đồng, đầu tư 90% chi phí xây dựng, giám sát thi công xây lắp, lắp đặt thiết bị và một số chi phí khác các công trình: Trạm bơm Liên Nghĩa, Nghi Xuyên, Cổ Ngựa, My Động, Đoàn Thượng, Hệ thống SCADA và Hợp phần 1: Xây dựng cơ sở mới Trường Đại học Thủy lợi, chi phí khảo sát, thiết kế công trình trạm bơm Cổ Ngựa và Hợp phần 1.
- Sử dụng vốn vay của Cơ quan Phát triển Pháp: 536,02 tỷ đồng, đầu tư 90% chi phí xây dựng, giám sát thi công xây lắp, lắp đặt thiết bị và một số chi phí khác các công trình: Trạm bơm Chùa Tổng, Cầu Dừa, Phú Mỹ, Nhất Trai, Kênh Vàng 2 và khu tưới mẫu Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
- Sử dụng vốn đối ứng: 901,24 tỷ đồng gồm: Nguồn vốn đối ứng Trung ương sẽ được sử dụng đầu tư vào hệ thống Bắc Hưng Hải và xây dựng cơ sở mới của trường ĐHTL, toàn bộ chi phí khảo sát, thiết kế, chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng cho các tiểu dự án thuộc hệ thống Bắc Hưng Hải (trừ chi phí khảo sát, thiết kế công trình trạm bơm Cổ Ngựa) và một phần chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng Hợp phần 1. Nguồn vốn tự huy động của Trường ĐHTL sẽ được chi phí tiếp cho công tác đền bù, giải phóng mặt bằng Hợp phần 1.
- Nguồn vốn đối ứng: Từ hai nguồn: (i) Vốn do Trung ương cấp; và (ii) Vốn do trường Đại học Thủy lợi tự huy động bằng cách bán đấu giá, chuyển đổi quyền sử dụng một phần đất tại cơ sở cũ, diện tích cụ thể do Bộ NN&PTNT chỉ đạo để đảm bảo đủ nguồn vốn để chi trả tiền đền bù.
10. Tổ chức thực hiện dự án
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chủ quản dự án.
- Ban Quản lý trung ương các dự án thủy lợi (CPO) thực hiện chức năng cơ quan điều phối chung toàn dự án.
- Ban CPO, Trường Đại học Thủy lợi, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý khai thác công trình thủy lợi Bắc Hưng Hải, các Sở NN&PTNT các tỉnh Hưng Yên, Hải Dương và Bắc Ninh thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chủ đầu tư xây dựng công trình, chịu trách nhiệm quản lý các hợp phần, tiểu dự án theo đúng các qui định hiện hành.
- Cục trưởng Cục Thủy lợi chủ trì thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư thực hiện dự án hợp phần Bắc Hưng Hải theo đúng quy định hiện hành.
- Cục Quản lý xây dựng công trình chủ trì thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư thực hiện dự án hợp phần trường ĐHTL theo đúng quy định hiện hành.