Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2370QĐ/BNN- KL phê duyệt Đề án chương trình đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng hệ thống rừng đặc dụng Việt Nam giai đoạn 2008-2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/08/2008", "sign_number": "2370QĐ/BNN-KL", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/08/2008", "sign_number": "2370QĐ/BNN-KL", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/08/2008", "sign_number": "2370QĐ/BNN-KL", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/08/2008", "sign_number": "2370QĐ/BNN-KL", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/08/2008", "sign_number": "2370QĐ/BNN-KL", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2370QĐ/BNN- KL phê duyệt Đề án chương trình đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng hệ thống rừng đặc dụng Việt Nam giai đoạn 2008-2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Về chương trình đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng hệ thống rừng đặc dụng Việt Nam giai đoạn 2008 - 2020” với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Các nội dung chủ yếu của Đề án
2.1. Xác định nhu cầu đầu tư quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trong hệ thống rừng đặc dụng
a) Nhu cầu đầu tư bảo vệ và phát triển rừng trong hệ thống rừng đặc dụng
- Bảo vệ hệ thống rừng đặc dụng ổn định đến năm 2020, bao gồm 164 khu với tổng diện tích tự nhiên là 2.265.753 ha, trong đó diện tích đất lâm nghiệp là 2.198.743 ha (đất có rừng là 1.941.452 ha, đất không có rừng là 257.291 ha); diện tích mặt biển là 67.010 ha.
- Phát triển bền vững hệ thống rừng đặc dụng chủ yếu thông qua bảo tồn nguyên trạng, tạo môi trường tốt nhất để bảo tồn rừng, bảo tồn và phát triển các loài động, thực vật quý hiếm, các hệ sinh thái đặc thù nhằm nâng cao chất lượng rừng và giá trị đa dạng sinh học trong hệ thống rừng đặc dụng.
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và phục hồi rừng trên diện tích đất trống không có khả năng tái sinh tự nhiên; quy hoạch đồng cỏ, bãi đất trống cho phát triển động vật rừng hoặc tiến hành khoanh nuôi tái sinh tự nhiên kết hợp với trồng rừng bổ sung các loài cây bản địa là giải pháp chủ yếu trong phát triển rừng đối với các khu rừng đặc dụng.
b) Nhu cầu đầu tư điều tra, quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng
- Điều tra, đánh giá hiện trạng rừng, đa dạng sinh học và phân bố khu hệ động thực vật rừng quý hiếm, đặc hữu làm cơ sở quản lý bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên đa dạng sinh học ở hệ thống khu rừng đặc dụng.
- Điều tra, đánh giá tình hình xâm hại rừng của các loài sinh vật ngoại lai hoặc nghiên cứu xây dựng phương án xử lý thực bì (đốt dọn) để giảm thiểu nguy cơ cháy rừng, tạo nguồn thức ăn cho động vật hoang dã ở một số Vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
- Quy hoạch tổng thể phát triển Vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên; quy hoạch phát triển du lịch sinh thái; quy hoạch điều chỉnh phân khu chức năng ở các khu rừng đặc dụng; giữ diện tích phân khu bảo vệ nghiêm ngặt ở mức vừa đủ, chú trọng đầu tư ở phân khu phục hồi sinh thái nhằm tái tạo lại rừng, tăng cường khả năng bảo tồn các loài động thực vật quý hiếm, đáp ứng được mục tiêu quản lý riêng của từng khu rừng đặc dụng và mục tiêu chung của chiến lược quản lý hệ thống rừng đặc dụng Việt Nam.
2.2. Xác định nhu cầu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng hệ thống rừng đặc dụng
a) Xây dựng công trình cơ sở hạ tầng phục vụ công tác quản lý các khu rừng đặc dụng
- Xây dựng, nâng cấp trụ sở làm việc của Ban quản lý: Tổng diện tích xây dựng trụ sở làm việc Ban quản lý mỗi khu rừng đặc dụng với diện tích bình quân 900m2, bao gồm: Phòng làm việc 500m2, hội trường lớn 200m2, phòng họp nhỏ 50m2, kho quỹ, tư liệu: 100m2;
- Xây dựng, nâng cấp các trạm quản lý bảo vệ rừng, bình quân một trạm quản lý từ 3.000ha- 4.000ha/1 trạm, mỗi trạm diện tích xây dựng 150m2- 200m2;
- Xây dựng, nâng cấp đường nội bộ, đường tuần tra quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng kết hợp du lịch sinh thái (bình quân tối thiểu 1.000ha/1km);
- Xây dựng, nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc, các trang thiết bị phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng, cải thiện điều kiện làm việc của lực lượng quản lý bảo vệ rừng;
- Xây dựng hệ thống cung cấp điện, phục vụ cải thiện điều kiện làm việc các trạm bảo vệ rừng và ăn, ở, sinh hoạt của cán bộ công nhân viên chức thuộc ban quản lý khu rừng đặc dụng.
b) Xây dựng công trình phòng cháy và chữa cháy rừng
- Xây dựng, nâng cấp các công trình, chòi gác phát hiện sớm lửa rừng; mỗi trạm bảo vệ rừng có một chòi, được xây dựng theo hướng kiên cố, sử dụng lâu dài và đặt ở vị trí bao quát cho khu vực rừng rộng lớn;
- Xây dựng nhà tập luyện Phòng cháy chữa cháy rừng, diện tích 300m2 - 400m2/nhà;
- Xây dựng hồ, đập, bể chứa nước phòng cháy: Cần lợi dụng triệt để các hồ đập để xây dựng trên các thượng nguồn khe suối, khe cạn phục vụ phòng cháy kết hợp là nơi dự trữ nước phục vụ công tác bảo tồn.
c) Xây dựng công trình phục vụ nghiên cứu khoa học
- Xây dựng nhà bảo tàng để trưng bày, sưu tập các loại tiêu bản mẫu thực vật, động vật (rừng, biển), mẫu tiêu bản côn trùng, diện tích xây dựng 400m2/1 khu rừng;
- Xây dựng nhà chòi quan sát, theo dõi tập tính động vật hoang dã phục vụ nghiên cứu, kết hợp tham quan du lịch;
- Xây dựng Vườn sưu tập thực vật với mục đích để quy tụ, lưu trữ, bảo tồn nguồn gen thực vật và các thảm thực vật hiện có ở các Vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
d) Xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái kết hợp giáo dục môi trường
- Xây dựng trung tâm du khách nhằm cung cấp một số thông tin rất cơ bản cho du khách về khu rừng họ đến tham quan, từ đó nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Diện tích xây dựng trung tâm khoảng 400m2/1 khu rừng;
- Xây dựng sa bàn và đường diễn giải môi trường nhằm giới thiệu tổng quan về khu bảo tồn, các điểm, tuyến du lịch; mỗi khu rừng xây dựng 01 sa bàn;
- Hỗ trợ, khôi phục ngành nghề truyền thống, tạo việc làm cho cộng đồng địa phương nâng cao thu nhập ổn định đời sống cộng đồng;
- Xây dựng các cơ sở hạ tầng khác trong khu rừng đặc dụng; cơ sở phục vụ du lịch sinh thái bằng nhà nghỉ, tua tuyến du lịch, công trình sinh thái.
2.3. Tổng hợp nhu cầu đầu tư
Để thực hiện chương trình đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng hệ thống rừng đặc dụng Việt Nam giai đoạn 2008 - 2020, nguồn kinh phí dự tính khoảng 3.844,8 tỷ đồng, chi tiết theo các hạng mục như bảng sau:
Đơn vị: Triệu đồng

Hạng mục

Tổng cộng

2008-2009

2010-2015

2016-2020

Tổng cộng

Content:
Các nội dung chủ yếu của Đề án
2.1. Xác định nhu cầu đầu tư quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trong hệ thống rừng đặc dụng
a) Nhu cầu đầu tư bảo vệ và phát triển rừng trong hệ thống rừng đặc dụng
- Bảo vệ hệ thống rừng đặc dụng ổn định đến năm 2020, bao gồm 164 khu với tổng diện tích tự nhiên là 2.265.753 ha, trong đó diện tích đất lâm nghiệp là 2.198.743 ha (đất có rừng là 1.941.452 ha, đất không có rừng là 257.291 ha); diện tích mặt biển là 67.010 ha.
- Phát triển bền vững hệ thống rừng đặc dụng chủ yếu thông qua bảo tồn nguyên trạng, tạo môi trường tốt nhất để bảo tồn rừng, bảo tồn và phát triển các loài động, thực vật quý hiếm, các hệ sinh thái đặc thù nhằm nâng cao chất lượng rừng và giá trị đa dạng sinh học trong hệ thống rừng đặc dụng.
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và phục hồi rừng trên diện tích đất trống không có khả năng tái sinh tự nhiên; quy hoạch đồng cỏ, bãi đất trống cho phát triển động vật rừng hoặc tiến hành khoanh nuôi tái sinh tự nhiên kết hợp với trồng rừng bổ sung các loài cây bản địa là giải pháp chủ yếu trong phát triển rừng đối với các khu rừng đặc dụng.
b) Nhu cầu đầu tư điều tra, quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng
- Điều tra, đánh giá hiện trạng rừng, đa dạng sinh học và phân bố khu hệ động thực vật rừng quý hiếm, đặc hữu làm cơ sở quản lý bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên đa dạng sinh học ở hệ thống khu rừng đặc dụng.
- Điều tra, đánh giá tình hình xâm hại rừng của các loài sinh vật ngoại lai hoặc nghiên cứu xây dựng phương án xử lý thực bì (đốt dọn) để giảm thiểu nguy cơ cháy rừng, tạo nguồn thức ăn cho động vật hoang dã ở một số Vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
- Quy hoạch tổng thể phát triển Vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên; quy hoạch phát triển du lịch sinh thái; quy hoạch điều chỉnh phân khu chức năng ở các khu rừng đặc dụng; giữ diện tích phân khu bảo vệ nghiêm ngặt ở mức vừa đủ, chú trọng đầu tư ở phân khu phục hồi sinh thái nhằm tái tạo lại rừng, tăng cường khả năng bảo tồn các loài động thực vật quý hiếm, đáp ứng được mục tiêu quản lý riêng của từng khu rừng đặc dụng và mục tiêu chung của chiến lược quản lý hệ thống rừng đặc dụng Việt Nam.
2.Xác định nhu cầu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng hệ thống rừng đặc dụng
a) Xây dựng công trình cơ sở hạ tầng phục vụ công tác quản lý các khu rừng đặc dụng
- Xây dựng, nâng cấp trụ sở làm việc của Ban quản lý: Tổng diện tích xây dựng trụ sở làm việc Ban quản lý mỗi khu rừng đặc dụng với diện tích bình quân 900m2, bao gồm: Phòng làm việc 500m2, hội trường lớn 200m2, phòng họp nhỏ 50m2, kho quỹ, tư liệu: 100m2;
- Xây dựng, nâng cấp các trạm quản lý bảo vệ rừng, bình quân một trạm quản lý từ 3.000ha- 4.000ha/1 trạm, mỗi trạm diện tích xây dựng 150m2- 200m2;
- Xây dựng, nâng cấp đường nội bộ, đường tuần tra quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng kết hợp du lịch sinh thái (bình quân tối thiểu 1.000ha/1km);
- Xây dựng, nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc, các trang thiết bị phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng, cải thiện điều kiện làm việc của lực lượng quản lý bảo vệ rừng;
- Xây dựng hệ thống cung cấp điện, phục vụ cải thiện điều kiện làm việc các trạm bảo vệ rừng và ăn, ở, sinh hoạt của cán bộ công nhân viên chức thuộc ban quản lý khu rừng đặc dụng.
b) Xây dựng công trình phòng cháy và chữa cháy rừng
- Xây dựng, nâng cấp các công trình, chòi gác phát hiện sớm lửa rừng; mỗi trạm bảo vệ rừng có một chòi, được xây dựng theo hướng kiên cố, sử dụng lâu dài và đặt ở vị trí bao quát cho khu vực rừng rộng lớn;
- Xây dựng nhà tập luyện Phòng cháy chữa cháy rừng, diện tích 300m2 - 400m2/nhà;
- Xây dựng hồ, đập, bể chứa nước phòng cháy: Cần lợi dụng triệt để các hồ đập để xây dựng trên các thượng nguồn khe suối, khe cạn phục vụ phòng cháy kết hợp là nơi dự trữ nước phục vụ công tác bảo tồn.
c) Xây dựng công trình phục vụ nghiên cứu khoa học
- Xây dựng nhà bảo tàng để trưng bày, sưu tập các loại tiêu bản mẫu thực vật, động vật (rừng, biển), mẫu tiêu bản côn trùng, diện tích xây dựng 400m2/1 khu rừng;
- Xây dựng nhà chòi quan sát, theo dõi tập tính động vật hoang dã phục vụ nghiên cứu, kết hợp tham quan du lịch;
- Xây dựng Vườn sưu tập thực vật với mục đích để quy tụ, lưu trữ, bảo tồn nguồn gen thực vật và các thảm thực vật hiện có ở các Vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
d) Xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái kết hợp giáo dục môi trường
- Xây dựng trung tâm du khách nhằm cung cấp một số thông tin rất cơ bản cho du khách về khu rừng họ đến tham quan, từ đó nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Diện tích xây dựng trung tâm khoảng 400m2/1 khu rừng;
- Xây dựng sa bàn và đường diễn giải môi trường nhằm giới thiệu tổng quan về khu bảo tồn, các điểm, tuyến du lịch; mỗi khu rừng xây dựng 01 sa bàn;
- Hỗ trợ, khôi phục ngành nghề truyền thống, tạo việc làm cho cộng đồng địa phương nâng cao thu nhập ổn định đời sống cộng đồng;
- Xây dựng các cơ sở hạ tầng khác trong khu rừng đặc dụng; cơ sở phục vụ du lịch sinh thái bằng nhà nghỉ, tua tuyến du lịch, công trình sinh thái.
2.3. Tổng hợp nhu cầu đầu tư
Để thực hiện chương trình đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng hệ thống rừng đặc dụng Việt Nam giai đoạn 2008 - 2020, nguồn kinh phí dự tính khoảng 3.844,8 tỷ đồng, chi tiết theo các hạng mục như bảng sau:
Đơn vị: Triệu đồng

Hạng mục

Tổng cộng

2008-2009

2010-2015

2016-2020

Tổng cộng