Document: Khoản 1 Điều 81 Thông tư 51/2012/TT-BGTVT quy định bản đồ sơ đồ hàng không

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 81 Thông tư 51/2012/TT-BGTVT quy định bản đồ sơ đồ hàng không

Điều 81. Tính khả dụng
1. Sơ đồ khu vực tiếp cận phải được chuẩn bị sẵn sàng khi các đường bay không lưu hoặc các yêu cầu về báo cáo vị trí phức tạp và không thích hợp cho việc thể hiện trên Sơ đồ hệ thống đường hàng không.

Content:
Sơ đồ khu vực tiếp cận phải được chuẩn bị sẵn sàng khi các đường bay không lưu hoặc các yêu cầu về báo cáo vị trí phức tạp và không thích hợp cho việc thể hiện trên Sơ đồ hệ thống đường hàng không.