Document: Điều 18 Nghị định 40/2009/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/04/2009", "sign_number": "40/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/04/2009", "sign_number": "40/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/04/2009", "sign_number": "40/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/04/2009", "sign_number": "40/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/04/2009", "sign_number": "40/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 18 Nghị định 40/2009/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y có nội dung như sau:

Điều 18. Vi phạm quy định về sản xuất, gia công, san chia (sau đây gọi chung là sản xuất) thuốc thú y
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không có hồ sơ lô sản xuất theo quy định;
b) Không thực hiện đúng quy định về kiểm tra chất lượng nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm thuốc trong quá trình sản xuất, lưu mẫu.
2. Phạt tiền đối với hành vi sản xuất thuốc thú y không có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc sản xuất một lô thuốc thú y không đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố trong giới hạn cho phép theo mức phạt sau đây:
a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với thuốc thú y có giá trị đến 5.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với thuốc thú y có giá trị trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với thuốc thú y có giá trị trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với thuốc thú y có giá trị trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với thuốc thú y có giá trị trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với thuốc thú y có giá trị trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với thuốc thú y có giá trị trên 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
3. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định tại khoản 2 Điều này đối với hành vi sản xuất thuốc thú y bằng nguyên liệu không rõ nguồn gốc, xuất xứ.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất thuốc thú y tại địa điểm chưa được cơ quan thú y có thẩm quyền thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y theo quy định.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, kinh doanh, sử dụng vi sinh vật cấm sử dụng tại Việt Nam.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y 06 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này; tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y 12 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Tịch thu phương tiện sản xuất đối với vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này.
7. Các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi thuốc thú y đối với hành vi sản xuất thuốc thú y không đủ tiêu chuẩn đã đăng ký, công bố; thuốc thú y không có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam nhưng có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y do cơ quan thú y có thẩm quyền cấp quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Buộc tiêu hủy thuốc thú y đối với hành vi sản xuất thuốc thú y không có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam và không có giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y do cơ quan có thẩm quyền cấp quy định tại khoản 2; vi phạm quy định tại các khoản 3, 4 Điều này;
c) Buộc tiêu hủy vi sinh vật đối với vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này.

Content:
Điều 18. Vi phạm quy định về sản xuất, gia công, san chia (sau đây gọi chung là sản xuất) thuốc thú y
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không có hồ sơ lô sản xuất theo quy định;
b) Không thực hiện đúng quy định về kiểm tra chất lượng nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm thuốc trong quá trình sản xuất, lưu mẫu.
2. Phạt tiền đối với hành vi sản xuất thuốc thú y không có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc sản xuất một lô thuốc thú y không đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố trong giới hạn cho phép theo mức phạt sau đây:
a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với thuốc thú y có giá trị đến 5.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với thuốc thú y có giá trị trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;
c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với thuốc thú y có giá trị trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;
d) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với thuốc thú y có giá trị trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;
đ) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với thuốc thú y có giá trị trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;
e) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với thuốc thú y có giá trị trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng;
g) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với thuốc thú y có giá trị trên 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
3. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định tại khoản 2 Điều này đối với hành vi sản xuất thuốc thú y bằng nguyên liệu không rõ nguồn gốc, xuất xứ.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất thuốc thú y tại địa điểm chưa được cơ quan thú y có thẩm quyền thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y theo quy định.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, kinh doanh, sử dụng vi sinh vật cấm sử dụng tại Việt Nam.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y 06 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này; tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề thú y 12 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Tịch thu phương tiện sản xuất đối với vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này.
7. Các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi thuốc thú y đối với hành vi sản xuất thuốc thú y không đủ tiêu chuẩn đã đăng ký, công bố; thuốc thú y không có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam nhưng có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y do cơ quan thú y có thẩm quyền cấp quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Buộc tiêu hủy thuốc thú y đối với hành vi sản xuất thuốc thú y không có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam và không có giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y do cơ quan có thẩm quyền cấp quy định tại khoản 2; vi phạm quy định tại các khoản 3, 4 Điều này;
c) Buộc tiêu hủy vi sinh vật đối với vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này.