Document: Điều 7 Quyết định 14/2016/QĐ-UBND sửa đổi bảng giá đất Quyết định 50/2014/QĐ-UBND Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "16/05/2016", "sign_number": "14/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "16/05/2016", "sign_number": "14/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "16/05/2016", "sign_number": "14/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "16/05/2016", "sign_number": "14/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "16/05/2016", "sign_number": "14/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 7 Quyết định 14/2016/QĐ-UBND sửa đổi bảng giá đất Quyết định 50/2014/QĐ-UBND Hà Nam có nội dung như sau:

Điều 7. Điều chỉnh tên đường, phố, khu vực, ranh giới khu vực một số khu vực tại Bảng giá đất số 2 và Bảng giá đất số 4 như sau:
1. Điều chỉnh lại tên ranh giới khu vực đường Quốc lộ 21A tại Bảng giá đất số 2 (trang số 3).

Stt

Tên đường, tên xã

Tên khu vực, ranh giới khu vực

I

Huyện Bình Lục

1

Xã Trung Lương

Khu vực Cầu Họ: Đoạn từ Cầu Họ đến Bưu điện xã Trung Lương

Khu vực còn lại: Đoạn từ nhà ông Trưởng thôn Đồng Quan (Tờ 23, thửa số 31) đến Bưu điện xã Trung Lương

2. Điều chỉnh lại tên đường, ranh giới khu vực tại thị trấn Ba Sao, huyện Kim Bảng tại Bảng giá đất số 4 (trang số 23,24).

Stt

Tên khu vực, ranh giới khu vực

1

Khu vực 1 (Khu Trung tâm)

a

Vị trí 1

- Đường Điện Biên Phủ (từ Km 103+750 đến Km 105+679)

b

Vị trí 2

- Đường Điện Biên Phủ (từ Km 105+679 đến Km 106+650)
- Đường Điện Biên Phủ (từ Km 103+750 đến Km 101+950)

c

Vị trí 3

Đường Điện Biên Phủ (từ Km 98+000 đến Km 101+950)

2

Khu vực 2 (Tổ 1,2,3,4)

a

Vị trí 1

- Dãy 2 đường Điện Biên Phủ (từ Km 103+370 đến Km 106+600)
- Đường Lý Thường Kiệt (từ Km 104+085 đến Trại giam cũ Hà Nam)
- Đường trục:
+ Đường Cốc Ngoại (từ Km 105+475 đến Trại giống cây trồng)
+ Đường Nam Cao (Giáp Hồ sen đến làn Cốc Ngoại)
+ Đường Lương Khánh Thiện (đối diện Trại ươm đến đối diện sông Ba Sao)
+ Đường Phan Đình Giót (từ Km 104+335 đến đồi Vàng)
+ Đường đồi Vàng (từ Km 104+185 đến giáp Đồi Vàng)

b

Vị trí 2

- Đường Điện Biên Phủ (từ Km 106+600 đến Km 103+370)
- Dãy 2 đường Lý Thường Kiệt (từ Km 106+600 đến Trại giam Nam Hà cũ)
- Đường Quèn Mọc (Đền Hạ) đến Quèn Mọc
- Đường Chu Văn An (từ Km 104+070 đến Trường tiểu học)
- Đường Trần Bình Trọng (từ Km 104+020 đến giáp Đồi Xú)
- Đường Lương Thế Vinh (đối diện Xưởng ươm tơ đến cách Xưởng tơ 150m)

c

Vị trí 3.

Đường Nguyễn Du (từ Km 102+775 đến Dốc Chổng)

3

Khu vực 3 (Tổ 5)

a

Vị trí 1

- Dãy 2 đường Điện Biên Phủ (từ Km 101+880 đến Km 103+370)
- Vị trí 2 đường Lý Thường Kiệt

b

Vị trí 2

- Vị trí 3 đường Điện Biên Phủ
- Vị trí 2 đường Lý Thường Kiệt
- Đường Nguyễn Phúc (từ Km103+370 đến giáp Núi Mác).

c

Vị trí 3

Vị trí trong khu dân cư

4

Khu vực 4 (Tổ dân phố 6, 7, 8)

a

Vị trí 1

- Vị trí 2 đường Điện Biên Phủ (từ Km98+000 đến Km 101+950)
- Đường Lê Hữu Cầu (từ Km 101+850 đến Trung tâm DGĐCB, Bệnh viện phong)
- Đường Phạm Huề Chuỷ (từ Km 101+464 đến 101+716)

b

Vị trí 2

- Đường Cốc Nội (từ đầu làn Cốc Nội đến đối diện trạm nước sạch)
- Đường Kim Đồng (cạnh nhà văn hoá Tổ 6 đến giáp Núi sườn Bống)
- Đường Đinh Ngan (từ Kra 98+800 đến giáp Thung Ôi)

c

Vị trí 3

- Các hộ còn lại của Tổ 8

Content:
Điều 7. Điều chỉnh tên đường, phố, khu vực, ranh giới khu vực một số khu vực tại Bảng giá đất số 2 và Bảng giá đất số 4 như sau:
1. Điều chỉnh lại tên ranh giới khu vực đường Quốc lộ 21A tại Bảng giá đất số 2 (trang số 3).

Stt

Tên đường, tên xã

Tên khu vực, ranh giới khu vực

I

Huyện Bình Lục

1

Xã Trung Lương

Khu vực Cầu Họ: Đoạn từ Cầu Họ đến Bưu điện xã Trung Lương

Khu vực còn lại: Đoạn từ nhà ông Trưởng thôn Đồng Quan (Tờ 23, thửa số 31) đến Bưu điện xã Trung Lương

2. Điều chỉnh lại tên đường, ranh giới khu vực tại thị trấn Ba Sao, huyện Kim Bảng tại Bảng giá đất số 4 (trang số 23,24).

Stt

Tên khu vực, ranh giới khu vực

1

Khu vực 1 (Khu Trung tâm)

a

Vị trí 1

- Đường Điện Biên Phủ (từ Km 103+750 đến Km 105+679)

b

Vị trí 2

- Đường Điện Biên Phủ (từ Km 105+679 đến Km 106+650)
- Đường Điện Biên Phủ (từ Km 103+750 đến Km 101+950)

c

Vị trí 3

Đường Điện Biên Phủ (từ Km 98+000 đến Km 101+950)

2

Khu vực 2 (Tổ 1,2,3,4)

a

Vị trí 1

- Dãy 2 đường Điện Biên Phủ (từ Km 103+370 đến Km 106+600)
- Đường Lý Thường Kiệt (từ Km 104+085 đến Trại giam cũ Hà Nam)
- Đường trục:
+ Đường Cốc Ngoại (từ Km 105+475 đến Trại giống cây trồng)
+ Đường Nam Cao (Giáp Hồ sen đến làn Cốc Ngoại)
+ Đường Lương Khánh Thiện (đối diện Trại ươm đến đối diện sông Ba Sao)
+ Đường Phan Đình Giót (từ Km 104+335 đến đồi Vàng)
+ Đường đồi Vàng (từ Km 104+185 đến giáp Đồi Vàng)

b

Vị trí 2

- Đường Điện Biên Phủ (từ Km 106+600 đến Km 103+370)
- Dãy 2 đường Lý Thường Kiệt (từ Km 106+600 đến Trại giam Nam Hà cũ)
- Đường Quèn Mọc (Đền Hạ) đến Quèn Mọc
- Đường Chu Văn An (từ Km 104+070 đến Trường tiểu học)
- Đường Trần Bình Trọng (từ Km 104+020 đến giáp Đồi Xú)
- Đường Lương Thế Vinh (đối diện Xưởng ươm tơ đến cách Xưởng tơ 150m)

c

Vị trí 3.

Đường Nguyễn Du (từ Km 102+775 đến Dốc Chổng)

3

Khu vực 3 (Tổ 5)

a

Vị trí 1

- Dãy 2 đường Điện Biên Phủ (từ Km 101+880 đến Km 103+370)
- Vị trí 2 đường Lý Thường Kiệt

b

Vị trí 2

- Vị trí 3 đường Điện Biên Phủ
- Vị trí 2 đường Lý Thường Kiệt
- Đường Nguyễn Phúc (từ Km103+370 đến giáp Núi Mác).

c

Vị trí 3

Vị trí trong khu dân cư

4

Khu vực 4 (Tổ dân phố 6, 7, 8)

a

Vị trí 1

- Vị trí 2 đường Điện Biên Phủ (từ Km98+000 đến Km 101+950)
- Đường Lê Hữu Cầu (từ Km 101+850 đến Trung tâm DGĐCB, Bệnh viện phong)
- Đường Phạm Huề Chuỷ (từ Km 101+464 đến 101+716)

b

Vị trí 2

- Đường Cốc Nội (từ đầu làn Cốc Nội đến đối diện trạm nước sạch)
- Đường Kim Đồng (cạnh nhà văn hoá Tổ 6 đến giáp Núi sườn Bống)
- Đường Đinh Ngan (từ Kra 98+800 đến giáp Thung Ôi)

c

Vị trí 3

- Các hộ còn lại của Tổ 8