Document: Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 474/QĐ-UBND 2023 sửa đổi Đề án phát triển vật liệu xây dựng Bắc Giang 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "474/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "474/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "474/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "474/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "474/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 474/QĐ-UBND 2023 sửa đổi Đề án phát triển vật liệu xây dựng Bắc Giang 2021 2030

Điều 1. : Phê duyệt sửa đổi, bổ sung Đề án phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2050 với một số nội dung chính như sau:
...
8. Vôi công nghiệp
a) Giai đoạn 2021-2030
* Về đầu tư: Tiếp tục đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất vôi công nghiệp hiện có; thu hút đầu tư xây dựng mới khoảng 2-3 lò vôi công nghiệp trên địa bàn huyện Yên Thế với công suất mỗi lò ≥ 200 tấn vôi/ngày (tương đương 60.000 tấn vôi/năm).
* Về công nghệ:
- Lựa chọn công nghệ, thiết bị tiên tiến, mức độ tự động hóa cao, có hệ thống thu hồi và xử lý khí CO2; tiết kiệm nguyên nhiên liệu; sử dụng nhiên liệu thay thế theo hướng công nghệ xanh, bảo vệ môi trường.
- Các dây chuyền sản xuất vôi công nghiệp phải đáp ứng các chỉ tiêu:
+ Tiêu hao nhiệt năng < 900 kcal/kg vôi;
+ Tiêu hao điện năng đối với lò nung vôi < 30 kWh/tấn vôi;
+ Nồng độ phát thải bụi của khí thải < 30 mg/Nm3;
+ Nồng độ phát thải lưu huỳnh của khí thải < 20 mg/Nm3.
* Về bảo vệ môi trường: Đến năm 2025, 100% các cơ sở sản xuất có hệ thống xử lý chất thải, khí thải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường. Các cơ sở sản xuất vôi công nghiệp phải có thiết bị giám sát khí thải tại nguồn thải và kết nối trực tuyến với cơ quan quản lý môi trường của địa phương.
* Về sản phẩm: Nâng cao chất lượng sản phẩm vôi, đôlômit nung công nghiệp, đa dạng hóa các chủng loại sản phẩm như: vôi canxi, vôi đôlômit, vôi đôlômit nung chết, vôi bột hydrat, bột nhẹ ....

Content:
Giai đoạn 2021-2030
* Về đầu tư: Tiếp tục đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất vôi công nghiệp hiện có; thu hút đầu tư xây dựng mới khoảng 2-3 lò vôi công nghiệp trên địa bàn huyện Yên Thế với công suất mỗi lò ≥ 200 tấn vôi/ngày (tương đương 60.000 tấn vôi/năm).
* Về công nghệ:
- Lựa chọn công nghệ, thiết bị tiên tiến, mức độ tự động hóa cao, có hệ thống thu hồi và xử lý khí CO2; tiết kiệm nguyên nhiên liệu; sử dụng nhiên liệu thay thế theo hướng công nghệ xanh, bảo vệ môi trường.
- Các dây chuyền sản xuất vôi công nghiệp phải đáp ứng các chỉ tiêu:
+ Tiêu hao nhiệt năng < 900 kcal/kg vôi;
+ Tiêu hao điện năng đối với lò nung vôi < 30 kWh/tấn vôi;
+ Nồng độ phát thải bụi của khí thải < 30 mg/Nm3;
+ Nồng độ phát thải lưu huỳnh của khí thải < 20 mg/Nm3.
* Về bảo vệ môi trường: Đến năm 2025, 100% các cơ sở sản xuất có hệ thống xử lý chất thải, khí thải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường. Các cơ sở sản xuất vôi công nghiệp phải có thiết bị giám sát khí thải tại nguồn thải và kết nối trực tuyến với cơ quan quản lý môi trường của địa phương.
* Về sản phẩm: Nâng cao chất lượng sản phẩm vôi, đôlômit nung công nghiệp, đa dạng hóa các chủng loại sản phẩm như: vôi canxi, vôi đôlômit, vôi đôlômit nung chết, vôi bột hydrat, bột nhẹ ....