Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1111/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "1111/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "1111/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "1111/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "1111/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "1111/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1111/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2015 - 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án), với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng và nội dung tái cơ cấu ngành Nông nghiệp
3.1. Về nông nghiệp
3.1.1. Trồng trọt
3.1.1.1. Định hướng
Phát triển sản xuất theo hướng quy mô lớn, tập trung gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị trên cơ sở phát huy lợi thế sản phẩm và lợi thế vùng, địa phương.
Đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao, xây dựng và hình thành các vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh, ứng dụng công nghệ cao để nâng cao năng suất, chất lượng hàng nông sản, hiệu quả sản xuất trên đơn vị diện tích đất nông nghiệp, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Tập trung đầu tư phát triển công nghiệp chế biến, đặc biệt là chế biến sâu và bảo quản sau thu hoạch theo hướng hiện đại, nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm.
3.1.1.2. Nội dung tái cơ cấu trồng trọt
a) Mục tiêu
Đến năm 2020 tổng diện tích gieo trồng đạt 108 ngàn ha, giảm khoảng 6.500 ha so với năm 201Trong đó diện tích cây hàng năm khoảng 102,6 ngàn ha, cây lâu năm khoảng 7.000 ha; các loại cây trồng chủ lực vẫn là: Cây lúa khoảng 69,0%, rau các loại 12,0%, cây ăn quả khoảng 6,0%.... Diện tích 6.500 ha giảm, do chuyển mục đích sử dụng với các nguyên nhân sau: Tốc độ đô thị hóa, tốc độ gia tăng dân số; tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhất là khu vực nông thôn;

Content:
Mục tiêu
Đến năm 2020 tổng diện tích gieo trồng đạt 108 ngàn ha, giảm khoảng 6.500 ha so với năm 201Trong đó diện tích cây hàng năm khoảng 102,6 ngàn ha, cây lâu năm khoảng 7.000 ha; các loại cây trồng chủ lực vẫn là: Cây lúa khoảng 69,0%, rau các loại 12,0%, cây ăn quả khoảng 6,0%.... Diện tích 6.500 ha giảm, do chuyển mục đích sử dụng với các nguyên nhân sau: Tốc độ đô thị hóa, tốc độ gia tăng dân số; tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhất là khu vực nông thôn;