Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1485/QĐ-UBND 2022 phát triển nhà giáo thực hiện Chương trình giáo dục Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/05/2022", "sign_number": "1485/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thực Hiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/05/2022", "sign_number": "1485/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thực Hiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/05/2022", "sign_number": "1485/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thực Hiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/05/2022", "sign_number": "1485/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thực Hiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/05/2022", "sign_number": "1485/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thực Hiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1485/QĐ-UBND 2022 phát triển nhà giáo thực hiện Chương trình giáo dục Cần Thơ

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án "Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục thành phố Cần Thơ đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030" (sau đây gọi tắt là Đề án), với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo sinh viên sư phạm, đáp ứng nhu cầu tuyển dụng thay thế đội ngũ giáo viên về hưu và nhu cầu tăng giáo viên ở các năm học tiếp theo.
II. MỤC TIÊU CỤ THỂ
1. Giai đoạn 2021 - 2025
...
c) Giáo dục trung học phổ thông
- Đến năm học 2025 - 2026, dự kiến có khoảng 32.549 học sinh, với 842 lớp; số lượng người làm việc dự kiến tăng khoảng 199 người so với năm học 2020 - 2021.
- Đến năm 2025, phấn đấu đạt tỷ lệ 30% cán bộ quản lý, giáo viên trung học phổ thông (THPT) đạt trình độ thạc sĩ.
- 100% giáo viên được bồi dưỡng thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018; 100% giáo viên tham gia bồi dưỡng thường xuyên theo quy định.
- Đặt hàng các cơ sở đào tạo giáo viên đào tạo 165 sinh viên sư phạm bổ sung cho đội ngũ giáo viên về hưu và dự nguồn bổ sung cho biên chế tăng (giai đoạn năm 2024 đến năm 2028).
2. Giai đoạn 2026 - 2030
a) Giáo dục tiểu học
- Đến năm học 2029 - 2030, dự kiến có khoảng 100.418 học sinh, với 3.160 lớp và tất cả đều học 2 buổi/ngày; số lượng người làm việc dự kiến tăng khoảng 95 người so với năm học 2025 - 2026.
- Đến năm 2030, phấn đấu đạt tỷ lệ 100% số giáo viên tiểu học chưa đạt chuẩn đang được đào tạo hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng cử nhân. Phấn đấu có 5% cán bộ quản lý, giáo viên tiểu học đạt trình độ thạc sĩ.
- 100% giáo viên được bồi dưỡng thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018; 100% giáo viên tham gia bồi dưỡng thường xuyên theo quy định.
- Đặt hàng các cơ sở đào tạo giáo viên đào tạo 196 sinh viên sư phạm bổ sung cho đội ngũ giáo viên về hưu và dự nguồn bổ sung cho biên chế tăng (năm 2029 và năm 2030).
b) Giáo dục trung học cơ sở
- Đến năm học 2029 - 2030, dự kiến có khoảng 71.411 học sinh, với 1.946 lớp; số lượng người làm việc dự kiến tăng khoảng 108 người so với năm học 2025 - 2026.
- Đến năm 2030, phấn đấu đạt tỷ lệ 100% số giáo viên THCS chưa đạt chuẩn đang được đào tạo hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng cử nhân. Phấn đấu có 6% cán bộ quản lý, giáo viên THCS đạt trình độ thạc sĩ.
- 100% giáo viên được bồi dưỡng thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018; 100% giáo viên tham gia bồi dưỡng thường xuyên theo quy định.
- Đặt hàng các cơ sở đào tạo giáo viên đào tạo 126 sinh viên sư phạm bổ sung cho đội ngũ giáo viên về hưu và dự nguồn bổ sung cho biên chế tăng (năm 2029 và năm 2030).
c) Giáo dục trung học phổ thông
- Đến năm học 2029 - 2030, dự kiến có khoảng 32.960 học sinh, với 851 lớp; số lượng người làm việc dự kiến tăng khoảng 79 người so với năm học 2025 - 2026.
- Đến năm 2030, phấn đấu đạt tỷ lệ 35% cán bộ quản lý, giáo viên trung học phổ thông đạt trình độ thạc sĩ.
- 100% giáo viên được bồi dưỡng thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018; 100% giáo viên tham gia bồi dưỡng thường xuyên theo quy định.
- Đặt hàng các cơ sở đào tạo giáo viên đào tạo 54 sinh viên sư phạm bổ sung cho đội ngũ giáo viên về hưu và dự nguồn bổ sung cho biên chế tăng (năm 2029 và năm 2030).
III. NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP
1. Nhóm nhiệm vụ và giải pháp về bảo đảm số lượng giáo viên theo cơ cấu môn học
a) Tiếp tục rà soát, sắp xếp tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập trong toàn thành phố nhằm thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ.
b) Năm học 2021 - 2022 và các năm học tiếp theo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân quận, huyện tiếp tục rà soát số lượng người làm việc chưa sử dụng và trên cơ sở phân bổ số lượng người làm việc cho các cơ sở giáo dục trong tổng số lượng người làm việc được giao hàng năm, tiếp tục tuyển dụng giáo viên các cấp học, đủ theo cơ cấu từng môn học, trong đó ưu tiên tuyển dụng giáo viên môn Tiếng Anh, Tin học ở cấp tiểu học (trường hợp nguồn dự tuyển thiếu so với chỉ tiêu tuyển dụng, thì tiến hành ký hợp đồng lao động theo Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ về giải pháp đối với biên chế sự nghiệp giáo dục và y tế) khi thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018, nhằm bảo đảm không để xảy ra tình trạng thiếu giáo viên khi thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới, đảm bảo đủ số lượng giáo viên đứng lớp theo quy định.
c) Xây dựng kế hoạch điều chuyển giáo viên từ trường thừa sang trường thiếu giáo viên sau khi sắp xếp, sáp nhập trường lớp theo lộ trình từng năm để sử dụng, bố trí đội ngũ giáo viên đảm bảo hợp lý.

Content:
Giáo dục trung học phổ thông
- Đến năm học 2025 - 2026, dự kiến có khoảng 32.549 học sinh, với 842 lớp; số lượng người làm việc dự kiến tăng khoảng 199 người so với năm học 2020 - 2021.
- Đến năm 2025, phấn đấu đạt tỷ lệ 30% cán bộ quản lý, giáo viên trung học phổ thông (THPT) đạt trình độ thạc sĩ.
- 100% giáo viên được bồi dưỡng thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018; 100% giáo viên tham gia bồi dưỡng thường xuyên theo quy định.
- Đặt hàng các cơ sở đào tạo giáo viên đào tạo 165 sinh viên sư phạm bổ sung cho đội ngũ giáo viên về hưu và dự nguồn bổ sung cho biên chế tăng (giai đoạn năm 2024 đến năm 2028).
2. Giai đoạn 2026 - 2030
a) Giáo dục tiểu học
- Đến năm học 2029 - 2030, dự kiến có khoảng 100.418 học sinh, với 3.160 lớp và tất cả đều học 2 buổi/ngày; số lượng người làm việc dự kiến tăng khoảng 95 người so với năm học 2025 - 2026.
- Đến năm 2030, phấn đấu đạt tỷ lệ 100% số giáo viên tiểu học chưa đạt chuẩn đang được đào tạo hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng cử nhân. Phấn đấu có 5% cán bộ quản lý, giáo viên tiểu học đạt trình độ thạc sĩ.
- 100% giáo viên được bồi dưỡng thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018; 100% giáo viên tham gia bồi dưỡng thường xuyên theo quy định.
- Đặt hàng các cơ sở đào tạo giáo viên đào tạo 196 sinh viên sư phạm bổ sung cho đội ngũ giáo viên về hưu và dự nguồn bổ sung cho biên chế tăng (năm 2029 và năm 2030).
b) Giáo dục trung học cơ sở
- Đến năm học 2029 - 2030, dự kiến có khoảng 71.411 học sinh, với 1.946 lớp; số lượng người làm việc dự kiến tăng khoảng 108 người so với năm học 2025 - 2026.
- Đến năm 2030, phấn đấu đạt tỷ lệ 100% số giáo viên THCS chưa đạt chuẩn đang được đào tạo hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng cử nhân. Phấn đấu có 6% cán bộ quản lý, giáo viên THCS đạt trình độ thạc sĩ.
- 100% giáo viên được bồi dưỡng thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018; 100% giáo viên tham gia bồi dưỡng thường xuyên theo quy định.
- Đặt hàng các cơ sở đào tạo giáo viên đào tạo 126 sinh viên sư phạm bổ sung cho đội ngũ giáo viên về hưu và dự nguồn bổ sung cho biên chế tăng (năm 2029 và năm 2030).
Giáo dục trung học phổ thông
- Đến năm học 2029 - 2030, dự kiến có khoảng 32.960 học sinh, với 851 lớp; số lượng người làm việc dự kiến tăng khoảng 79 người so với năm học 2025 - 2026.
- Đến năm 2030, phấn đấu đạt tỷ lệ 35% cán bộ quản lý, giáo viên trung học phổ thông đạt trình độ thạc sĩ.
- 100% giáo viên được bồi dưỡng thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018; 100% giáo viên tham gia bồi dưỡng thường xuyên theo quy định.
- Đặt hàng các cơ sở đào tạo giáo viên đào tạo 54 sinh viên sư phạm bổ sung cho đội ngũ giáo viên về hưu và dự nguồn bổ sung cho biên chế tăng (năm 2029 và năm 2030).
III. NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP
1. Nhóm nhiệm vụ và giải pháp về bảo đảm số lượng giáo viên theo cơ cấu môn học
a) Tiếp tục rà soát, sắp xếp tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập trong toàn thành phố nhằm thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ.
b) Năm học 2021 - 2022 và các năm học tiếp theo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân quận, huyện tiếp tục rà soát số lượng người làm việc chưa sử dụng và trên cơ sở phân bổ số lượng người làm việc cho các cơ sở giáo dục trong tổng số lượng người làm việc được giao hàng năm, tiếp tục tuyển dụng giáo viên các cấp học, đủ theo cơ cấu từng môn học, trong đó ưu tiên tuyển dụng giáo viên môn Tiếng Anh, Tin học ở cấp tiểu học (trường hợp nguồn dự tuyển thiếu so với chỉ tiêu tuyển dụng, thì tiến hành ký hợp đồng lao động theo Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ về giải pháp đối với biên chế sự nghiệp giáo dục và y tế) khi thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018, nhằm bảo đảm không để xảy ra tình trạng thiếu giáo viên khi thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới, đảm bảo đủ số lượng giáo viên đứng lớp theo quy định.
Xây dựng kế hoạch điều chuyển giáo viên từ trường thừa sang trường thiếu giáo viên sau khi sắp xếp, sáp nhập trường lớp theo lộ trình từng năm để sử dụng, bố trí đội ngũ giáo viên đảm bảo hợp lý.