Document: Điều 2 Quyết định 1432/QĐ-UBND 2008 bộ thủ tục hành chính mẫu cấp xã tỉnh Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "17/11/2008", "sign_number": "1432/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "17/11/2008", "sign_number": "1432/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "17/11/2008", "sign_number": "1432/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "17/11/2008", "sign_number": "1432/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "17/11/2008", "sign_number": "1432/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1432/QĐ-UBND 2008 bộ thủ tục hành chính mẫu cấp xã tỉnh Hà Nam có nội dung như sau:

Điều 2. Trách nhiệm các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã:
1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành:
a) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các thủ tục hành chính do cấp xã giải quyết.
b) Tổ công tác liên ngành cải cách thủ tục hành chính của tỉnh có trách nhiệm:
Kiểm tra việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp khi tiến hành theo dõi công tác thực thi pháp luật.
Tham mưu giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo phối hợp giữa các cơ quan liên quan tiến hành kiểm tra đôn đốc giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh, kiến nghị sửa đổi bổ sung bộ thủ tục hành chính mẫu.
Tổng hợp chung các đề xuất, kiến nghị, giải pháp trong triển khai thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
a) Căn cứ Bộ thủ tục hành chính mẫu thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân cấp xã quy định cụ thể thủ tục hành chính giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đối với từng thủ tục hành chính; nghiên cứu xây dựng ban hành thống nhất các biểu mẫu, tờ khai, phí, lệ phí, thời gian giải quyết từng thủ tục hành chính phù hợp quy định pháp luật, sát hợp với thực tế giải quyết của địa phương báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
b) Chủ động sửa đổi, bổ sung kịp thời các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật hiện hành;
c) Chỉ đạo Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thường xuyên rà soát hoàn thiện thủ tục hành chính cấp xã.
d) Tập huấn về nghiệp vụ và cách giao tiếp với tổ chức, cá nhân trong quá trình giải quyết công việc đối với đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
đ) Định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hàng năm báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Bộ thủ tục hành chính cấp xã.
3. Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.
a) Bố trí cán bộ, công chức đúng chuyên môn, nghiệp vụ làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo khoản 3 Điều 9 Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 22 tháng 6 năm 2007 về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
b) Ban hành quy chế quy định quy trình tiếp nhận, chuyển hồ sơ, xử lý, trình ký, trả lại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; trách nhiệm của cán bộ, công chức làm việc ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, trách nhiệm của các bộ phận, cơ quan liên quan trong thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông;
c) Niêm yết công khai các quy định, thủ tục hành chính, giấy tờ, hồ sơ, mức thu phí, lệ phí và thời gian giải quyết các loại công việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
d) Thông tin, tuyên truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng tại cơ sở để tổ chức, cá nhân biết về hoạt động của cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông.

Content:
Điều 2. Trách nhiệm các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã:
1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành:
a) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các thủ tục hành chính do cấp xã giải quyết.
b) Tổ công tác liên ngành cải cách thủ tục hành chính của tỉnh có trách nhiệm:
Kiểm tra việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp khi tiến hành theo dõi công tác thực thi pháp luật.
Tham mưu giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo phối hợp giữa các cơ quan liên quan tiến hành kiểm tra đôn đốc giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh, kiến nghị sửa đổi bổ sung bộ thủ tục hành chính mẫu.
Tổng hợp chung các đề xuất, kiến nghị, giải pháp trong triển khai thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
a) Căn cứ Bộ thủ tục hành chính mẫu thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân cấp xã quy định cụ thể thủ tục hành chính giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đối với từng thủ tục hành chính; nghiên cứu xây dựng ban hành thống nhất các biểu mẫu, tờ khai, phí, lệ phí, thời gian giải quyết từng thủ tục hành chính phù hợp quy định pháp luật, sát hợp với thực tế giải quyết của địa phương báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
b) Chủ động sửa đổi, bổ sung kịp thời các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật hiện hành;
c) Chỉ đạo Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thường xuyên rà soát hoàn thiện thủ tục hành chính cấp xã.
d) Tập huấn về nghiệp vụ và cách giao tiếp với tổ chức, cá nhân trong quá trình giải quyết công việc đối với đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
đ) Định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hàng năm báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Bộ thủ tục hành chính cấp xã.
3. Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.
a) Bố trí cán bộ, công chức đúng chuyên môn, nghiệp vụ làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo khoản 3 Điều 9 Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 22 tháng 6 năm 2007 về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
b) Ban hành quy chế quy định quy trình tiếp nhận, chuyển hồ sơ, xử lý, trình ký, trả lại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; trách nhiệm của cán bộ, công chức làm việc ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, trách nhiệm của các bộ phận, cơ quan liên quan trong thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông;
c) Niêm yết công khai các quy định, thủ tục hành chính, giấy tờ, hồ sơ, mức thu phí, lệ phí và thời gian giải quyết các loại công việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
d) Thông tin, tuyên truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng tại cơ sở để tổ chức, cá nhân biết về hoạt động của cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông.