Document: Điều 2 Quyết định 38/2016/QĐ-UBND thu quản lý kinh phí bảo vệ phát triển đất trồng lúa Đắk Nông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "30/11/2016", "sign_number": "38/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "30/11/2016", "sign_number": "38/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "30/11/2016", "sign_number": "38/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "30/11/2016", "sign_number": "38/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "30/11/2016", "sign_number": "38/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 38/2016/QĐ-UBND thu quản lý kinh phí bảo vệ phát triển đất trồng lúa Đắk Nông có nội dung như sau:

Điều 2. Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
1. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

=

Diện tích

x

Giá đất trồng lúa

x

100%

- Diện tích: là phần diện tích chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp được ghi trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền;
- Giá đất trồng lúa: là giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành.
2. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp có trách nhiệm kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa gửi kèm hồ sơ có liên quan đến việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất của dự án, gửi đến Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã nếu là hộ gia đình, cá nhân; gửi đến Sở Tài chính nếu là cơ quan, tổ chức để xác định và thông báo số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp ngân sách.
3. Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được Thông báo của cơ quan tài chính; cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm nộp số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách Nhà nước.

Content:
Điều 2. Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
1. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

=

Diện tích

x

Giá đất trồng lúa

x

100%

- Diện tích: là phần diện tích chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp được ghi trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền;
- Giá đất trồng lúa: là giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành.
2. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp có trách nhiệm kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa gửi kèm hồ sơ có liên quan đến việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất của dự án, gửi đến Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã nếu là hộ gia đình, cá nhân; gửi đến Sở Tài chính nếu là cơ quan, tổ chức để xác định và thông báo số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp ngân sách.
3. Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được Thông báo của cơ quan tài chính; cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm nộp số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách Nhà nước.