Document: Khoản 5 Điều 2 Quyết định 1383/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Đề án tổng kiểm kê tài nguyên nước quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/08/2021", "sign_number": "1383/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/08/2021", "sign_number": "1383/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/08/2021", "sign_number": "1383/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/08/2021", "sign_number": "1383/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/08/2021", "sign_number": "1383/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 2 Quyết định 1383/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Đề án tổng kiểm kê tài nguyên nước quốc gia

Điều 2. Tổ chức thực hiện
...
5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành có liên quan triển khai thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể của Đề án:
a) Xây dựng kế hoạch kiểm kê của địa phương trên cơ sở nội dung, kế hoạch chi tiết do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành; phê duyệt chi tiết nội dung, dự toán kinh phí phần nội dung, nhiệm vụ do địa phương thực hiện; trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bố trí ngân sách địa phương để thực hiện nhiệm vụ kiểm kê tài nguyên nước của địa phương;
b) Tổ chức kiểm kê chỉ tiêu đối với nguồn nước mặt nội tỉnh (số lượng nguồn nước mặt; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước);
c) Căn cứ nguồn lực, mức độ ưu tiên quản lý nguồn nước trong kỳ kiểm kê, các địa phương ngoài việc thực hiện kiểm kê các chỉ tiêu quy định tại điểm b khoản này, lựa chọn nguồn nước thực hiện kiểm kê chỉ tiêu lượng nước mặt, chất lượng nước mặt cho phù hợp; định kỳ hàng năm báo cáo kế hoạch, tiến độ và kết quả thực hiện về Bộ Tài nguyên và Môi trường;
d) Cập nhật kết quả kiểm kê vào phần mềm quản lý, khai thác dữ liệu kiểm kê tài nguyên nước do Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp;
đ) Bố trí ngân sách địa phương theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác để thực hiện Đề án bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả; tổng hợp kết quả kiểm kê và gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 12 năm 2024 để tổng hợp.

Content:
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành có liên quan triển khai thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể của Đề án:
a) Xây dựng kế hoạch kiểm kê của địa phương trên cơ sở nội dung, kế hoạch chi tiết do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành; phê duyệt chi tiết nội dung, dự toán kinh phí phần nội dung, nhiệm vụ do địa phương thực hiện; trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bố trí ngân sách địa phương để thực hiện nhiệm vụ kiểm kê tài nguyên nước của địa phương;
b) Tổ chức kiểm kê chỉ tiêu đối với nguồn nước mặt nội tỉnh (số lượng nguồn nước mặt; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước);
c) Căn cứ nguồn lực, mức độ ưu tiên quản lý nguồn nước trong kỳ kiểm kê, các địa phương ngoài việc thực hiện kiểm kê các chỉ tiêu quy định tại điểm b khoản này, lựa chọn nguồn nước thực hiện kiểm kê chỉ tiêu lượng nước mặt, chất lượng nước mặt cho phù hợp; định kỳ hàng năm báo cáo kế hoạch, tiến độ và kết quả thực hiện về Bộ Tài nguyên và Môi trường;
d) Cập nhật kết quả kiểm kê vào phần mềm quản lý, khai thác dữ liệu kiểm kê tài nguyên nước do Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp;
đ) Bố trí ngân sách địa phương theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác để thực hiện Đề án bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả; tổng hợp kết quả kiểm kê và gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 12 năm 2024 để tổng hợp.