Document: Điều 1 Quyết định 2536/QĐ-UBND 2021 Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở ban ngành Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "23/07/2021", "sign_number": "2536/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "23/07/2021", "sign_number": "2536/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "23/07/2021", "sign_number": "2536/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "23/07/2021", "sign_number": "2536/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "23/07/2021", "sign_number": "2536/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2536/QĐ-UBND 2021 Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở ban ngành Đà Nẵng có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và quận, huyện (DDCI) thành phố Đà Nẵng năm 2020, gồm:
(1) Tính minh bạch và tiếp cận thông tin;
(2) Tính năng động và hiệu lực thi hành;
(3) Chi phí thời gian;
(4) Chi phí không chính thức;
(5) Cạnh tranh bình đẳng;
(6) Hỗ trợ doanh nghiệp;
(7) Thiết chế pháp lý;
(8) Tính ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT);
(9) Tiếp cận đất đai và tính ổn định trong sử dụng đất (Chỉ tính điểm, xếp hạng ở cấp quận, huyện; đối với cấp sở, ban, ngành1, chỉ dùng để đánh giá mức độ điều hành của một số cơ quan, đơn vị liên quan và để so sánh sự tiến bộ qua các năm nhưng không tính điểm và không dùng để xếp hạng).
(Chi tiết các tiêu chí đánh giá và trọng số của từng chỉ số thành phần theo các phụ lục đính kèm)

Content:
Điều 1. Ban hành Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và quận, huyện (DDCI) thành phố Đà Nẵng năm 2020, gồm:
(1) Tính minh bạch và tiếp cận thông tin;
(2) Tính năng động và hiệu lực thi hành;
(3) Chi phí thời gian;
(4) Chi phí không chính thức;
(5) Cạnh tranh bình đẳng;
(6) Hỗ trợ doanh nghiệp;
(7) Thiết chế pháp lý;
(8) Tính ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT);
(9) Tiếp cận đất đai và tính ổn định trong sử dụng đất (Chỉ tính điểm, xếp hạng ở cấp quận, huyện; đối với cấp sở, ban, ngành1, chỉ dùng để đánh giá mức độ điều hành của một số cơ quan, đơn vị liên quan và để so sánh sự tiến bộ qua các năm nhưng không tính điểm và không dùng để xếp hạng).
(Chi tiết các tiêu chí đánh giá và trọng số của từng chỉ số thành phần theo các phụ lục đính kèm)