Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 53/2008/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên, tỉnh Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/2008", "sign_number": "53/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/2008", "sign_number": "53/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/2008", "sign_number": "53/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/2008", "sign_number": "53/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/2008", "sign_number": "53/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 53/2008/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên, tỉnh Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên, tỉnh Phú Yên, với người nội dung chủ yếu sau:
...
5. Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng
a) Đầu tư cụm cảng của Khu kinh tế Nam Phú Yên
- Nâng cấp cảng Vũng Rô: theo Quyết định số 202/1999/QĐ-TTg ngày 12/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ “Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2010”, Quyết định số 113/2005/QĐ-TTg ngày 20/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ “Về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị” và phương hướng phát triển giao thông vận tải đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; từ nay đến năm 2010, cảng Vũng Rô sẽ tiếp tục khai thác và đầu tư hoàn chỉnh các hạng mục thuộc giai đoạn 2 cảng vận tải tại Bãi Lách. Đồng thời sẽ xây dựng cảng vận tải tổng hợp Vũng Rô tại Bãi Chính để có thể tiếp nhận tàu có trọng tải trên 30.000 tấn và tiếp nhận tàu dầu có trọng tải 150.000 DWT, đưa năng lực thông qua cảng Vũng Rô lên khoảng 1 triệu tấn/năm vào năm 2010; sau năm 2010, sẽ nâng cấp cảng Vũng Rô lên công suất khoảng 4-5 triệu tấn/năm.
- Đầu tư xây dựng mới cảng Bãi Gốc thành một cảng lớn để có thể tiếp nhận tàu trên 250.000 DWT (thuộc dự án Hạ tầng Khu công nghiệp hóa dầu Hòa Tâm và Tổ hợp hóa dầu Naphtha Cracking Phú Yên).
b) Nâng cấp cảng hàng không Tuy Hòa
Hiện tại, sân bay Tuy Hòa (tên cũ là sân bay Đông Tác) mới chỉ khai thác hai chiều tuyến bay Tuy Hòa – thành phố Hồ Chí Minh với tần suất ba chuyến/tuần bằng loại máy bay ATR72. Tổng cục Du lịch và Bộ Giao thông vận tải đã quy hoạch sân bay Tuy Hòa trở thành sân bay để phục vụ nhu cầu du lịch không chỉ của Phú Yên mà của cả khu vực Bắc Khánh Hòa. Để tạo điều kiện cho việc phát triển du lịch và triển khai các dự án có quy mô lớn như Nhà máy lọc dầu Vũng Rô, Khu công nghiệp hóa dầu và Tổ hợp hóa dầu Naphtha Cracking.v.v; giao Bộ Giao thông vận tải phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên nghiên cứu nâng cấp cảng hàng không Tuy Hòa nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển trong khu vực.
c) Phát triển hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt
- Giao thông đối ngoại: nâng cấp và xây dựng mới các chuyến giao thông quan trọng liên kết giữa Khu kinh tế với bên ngoài như:
+ Nâng cấp mở rộng quốc lộ 1A đoạn qua Khu kinh tế Nam Phú Yên thành 6 làn xe;
+ Nâng cấp tỉnh lộ 645 thành quốc lộ; đây là đường huyết mạch nối Khu kinh tế Nam Phú Yên với Đắc Lắc, Tây Nguyên đến cửa khẩu Đăk Riê-Campuchia;
+ Nâng cấp quốc lộ 25 (đường nối thành phố Tuy Hòa với Gia Lai, kết nối với đường Hồ Chí Minh – Quốc lộ 14) đảm bảo thông thương dễ dàng từ Phú Yên lên Tây Nguyên theo hướng Gia Lai đến cửa khẩu Bờ Y (Kom Tum);
+ Đầu tư hoàn thành trục giao thông phía Tây Tỉnh nối với các tỉnh khu vực Tây Nguyên và trục giao thông ven biển nối Phú Yên với Khánh Hòa và Bình Định;
+ Xây dựng dự án Hầm đường bộ Đèo Cả;
+ Nâng cấp ga Tuy Hòa trên tuyến đường sắt Thống Nhất thành ga cấp 2. Hình thành ga hàng hóa Phú Hiệp (ga hàng hóa phục vụ chủ yếu cho Khu kinh tế Nam Phú Yên);
+ Xây dựng tuyến đường sắt Tuy Hòa – Buôn Mê Thuột. Điểm xuất phát của tuyến đường sắt này bắt đầu từ ga Phú Hiệp, điểm cuối tại Buôn Mê Thuột, men theo tỉnh lộ 645, dọc theo thung lũng sông Ba;
+ Đầu tư nâng cấp sân bay Tuy Hòa nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển trong khu vực (phục vụ cho Khu kinh tế Nam Phú Yên, Khu kinh tế Văn Phong và phát triển du lịch) bằng các nguồn vốn đầu tư như FDI. BOT .v.v.
- Giao thông nội bộ Khu kinh tế: đầu tư xây dựng đồng bộ, từng bước hiện đại hóa các trục giao thông quan trọng trong Khu kinh tế Nam Phú Yên theo quy hoạch đã duyệt.
- Từ nay đến năm 2010, hoàn thành xây dựng các tuyến đường chính trong Khu kinh tế. Sau năm 2010, nâng cấp và hoàn chỉnh các đường nhánh trong khu đô thị mới và hệ thống đường nội bộ trong Khu phi thuế quan và các khu công nghiệp, khu du lịch.v.v;
+ Chú trọng phát triển giao thông nông thôn. Đến năm 2010, cơ bản hoàn thành nâng cấp các đường xã và liên xã hiện có lên đường cấp IV đồng bằng;
+ Các công trình giao thông khác: từ nay đến năm 2010, xây dựng mới một bến xe khách đối ngoại, quy mô khoảng 1,5-2 ha; sau năm 2010, xây dựng tiếp một bến theo tiến độ phát triển của Khu kinh tế, đáp ứng nhu cầu đi lại của dân cư.
d) Phát triển hệ thống cấp thoát nước
- Cấp nước: để đảm bảo nhu cầu nước cho phát triển khu kinh tế đến 2020, nghiên cứu xây dựng mới nhà máy nước công suất 400-450 nghìn m3/ngày đêm cấp nước toàn bộ Khu kinh tế.
- Thoát nước mưa: đối với khu đô thị mới, các khu công nghiệp tập trung và nhà nghỉ du lịch: việc xử lý nước mưa được gắn với quy hoạch cốt san nền của Khu kinh tế và hệ thống cống, rãnh, thoát nước chung khép kín, tự chảy. Đối với khu dân cư cũ cải tạo, chỉnh trang và xây dựng mới: quy hoạch hệ thống cống rãnh thoát nước phù hợp, tự chảy ra hệ thống thoát nước chung. Tất cả hệ thống thoát trên phải bảo đảm thoát nước cho Khu kinh tế không bị ngập úng cục bộ, bảo vệ môi trường và mọi hoạt động của Khu kinh tế.
đ) Phát triển hệ thống cấp điện
Trước mắt, nguồn cung cấp điện cho khu vực lấy từ lưới điện quốc gia, từ 2 đường dây 110 KV là Quy Nhơn – Tuy Hòa và Nha Trang – Tuy Hòa qua các trạm trung gian 110/35/0 KV công suất 2 x 25 MVA.
Trong tương lai, khi xây dựng xong thủy điện sông Ba Hạ, Eakrông Hnăng và tuyến đường dây 220 KV Quy Nhơn – Tuy Hòa và Nha Trang – Tuy Hòa và trạm biến áp 220/110 KV -125 MVA thì nguồn điện cho Khu kinh tế Nam Phú Yên sẽ được đáp ứng đầy đủ. Dự kiến đặt 5-7 trạm 110KV: tại khu dân cư đô thị (công suất 2x40MVA); tại các KCN, kho tàng và cảng biển Vũng Rô, tại nhà máy đóng tàu, các khu du lịch .v.v. (công suất 2 x 63MVA). Lưới 110 từ trạm 220 KV có các lộ 110 KV mạch kép dẫn tới các trạm 110 KV. Lưới 22 KV dùng cáp ngầm (vì đây là khu đô thị mới); trường hợp khó khăn về kinh phí sẽ dùng cáp nổi có bọc cách điện. Lưới 22 KV có kết cấu mạch vòng kín, vận hành hở. Đối với khu vực nông thôn, nâng cấp và cải tạo hoàn chỉnh hệ thống lưới điện trung áp và hạ áp của các xã, nâng cao chất lượng cấp điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.
e) Xây dựng tuyến đường ống dẫn dầu Đông – Tây nối Phú Yên với các tỉnh Tây Nguyên và vùng 3 biên giới Nam Lào, Bắc Cam-pu-chia và Đông Bắc Thái Lan.
V. ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ
1. Định hướng sử dụng đất
Định hướng sử dụng đất của Khu kinh tế Nam Phú Yên đến năm 2020 như sau:
Đơn vị tính: ha

Chỉ tiêu

Diện tích

Tỷ lệ

Tổng diện tích tự nhiên

20.730

100

I. Đất khu phi thuế quan

320

1,5

1. Đất khu cảng tự do

70

0,34

2. Đất khu thương mại và dịch vụ

80

0,39

3. Đất khu công nghiệp, khu chế xuất

70

0,34

4. Đất khu ngoại quan

100

0,48

II. Đất khu vực thuế quan

20.410

98,5

1. Đất xây dựng, đô thị

7.750

37,4

a) Đất ngoài dân dụng

4.800

23,2

- Đất khu cảng thuế quan

300

1,4

- Đất công nghiệp

2.700

13,0

- Đất kho tàng bến bãi công nghiệp

800

3,9

- Đất dự trữ phát triển công nghiệp

1.000

4,8

b) Đất xây dựng dân dụng

2.950

14,2

- Đất công trình công cộng

70

0,3

- Đất khu đô thị

1.500

7,2

- Đất ở làng xóm đô thị hóa

700

3,4

- Đất tái định cư

300

1,4

- Đất ở chuyên gia

30

0,1

- Đất các trường đào tạo

50

0,2

- Đất cây xanh cách ly, công viên sinh thái

300

1,4

2. Đất các khu du lịch

800

3,9

3. Đất khác

11.860

57,2

- Đất giao thông đối ngoại và đầu mối hạ tầng

250

1,2

- Đất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản

2.200

10,6

- Đất rừng, đồi núi, đất chưa sử dụng, đất khác

9.410

45,4

2. Định hướng hình thành các phân khu chức năng
a) Khu đô thị trung tâm: khu đô thị trung tâm có chức năng là khu trung tâm hành chính, quản lý, điều hành; trung tâm thương mại – dịch vụ, du lịch của Khu kinh tế. Dự kiến quy mô dân số đô thị là 4,1 vạn người vào năm 2010 và khoảng 11 vạn người vào năm 2020. Quy mô và vị trí cụ thể của khu đô thị trung tâm sẽ được xác định cụ thể trong quy hoạch chung xây dựng của Khu kinh tế Nam Phú Yên. Khu đô thị trung tâm sẽ được nghiên cứu xây dựng theo hướng là một đô thị văn minh, hiện đại, có hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội đồng bộ, môi trường xanh sạch đẹp với các phân khu chức năng chính là: khu hành chính, khu thương mại – dịch vụ, khu văn phòng đại diện, các khu chuyên ngành, khu các công trình công cộng, khu dân cư, khu nghỉ dưỡng.v.v.
Trong giai đoạn 2008 – 2010, sẽ bố trí khoảng 500-700 ha đất xây dựng dùng để xây dựng dân dụng, bao gồm: các khu ở tái định cư, khu ở chuyên gia, một số công trình dịch vụ thương mại công cộng, dịch vụ hạ tầng xã hội, các nhóm nhà ở đô thị mới như chung cư, biệt thự, nhà vườn.v.v.
b) Khu phi thuế quan: có diện tích khoảng 320 ha, gắn với khu cảng Vũng Rô trong Khu kinh tế Nam Phú Yên, là một khu vực đột phá quan trọng, một nhân tố mang tính quyết định đến sự phát triển và thu hút đầu tư của Khu kinh tế. Khu phi thuế quan được ngăn cách với các khu thuế quan trong Khu kinh tế và nội địa Việt Nam bằng hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra - vào, đảm bảo sự kiểm soát của các cơ quan chức năng liên quan. Trong khu phi thuế quan có cơ quan hải quan để giám sát, kiểm tra, làm thủ tục hải quan hàng hóa ra, vào; không có khu dân cư và dân cư cư trú thường xuyên hoặc tạm trú (kể cả người nước ngoài). Hoạt động chủ yếu là sản xuất (gia công, tái chế, lắp ráp hàng xuất nhập khẩu phục vụ tại chỗ và kinh doanh thương mại (về hàng hóa: xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển khẩu, tạm nhập – tái xuất, phân phối, cửa hàng và siêu thị bán lẻ, cửa hàng và siêu thị miễn thuế; về dịch vụ: phân loại, đóng gói, vận chuyển giao nhận hàng hóa quá cảnh, bảo quản, kho tàng, kho ngoại quan, bưu chính, viễn thông, tài chính, ngân hàng, vận tải, bảo hiểm, vui chơi, giải trí, nhà hàng ăn uống; về xúc tiến thương mại: hội chợ triễn lãm, các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, các chi nhánh và văn phòng đại diện của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, các dịch vụ tài chính – ngân hàng và các hoạt động thương mại khác).
Do đặc điểm địa hình riêng ở khu vực Nam Phú Yên, không thể bố trí Khu phi thuế quan gần sát Cảng Vũng Rô như ở các Khu kinh tế khác; địa điểm khu phi thuế quan ở đây được sơ bộ lựa chọn nằm cách cảng Vũng Rô 14km, có đường giao thông thuận tiện với nội địa, có điều kiện thuận lợi trong việc xây dựng hệ thống tường bao cách ly với bên ngoài. Toàn bộ khu phi thuế quan Khu kinh tế Nam Phú Yên gồm ba khu chính sau:
- Khu trung tâm thương mại và dịch vụ, diện tích khoảng 80 ha, gồm bộ phận quản lý điều hành, các trung tâm hội nghị, hội chợ, triển lãm, các văn phòng đại diện, các văn phòng giao dịch xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, hệ thống các siêu thị bán lẻ, siêu thị miễn thuế, bưu điện, tài chính ngân hàng, khách sạn nhà hàng và các công trình vui chơi giải trí cao cấp. Đây còn là nơi lưu trữ hàng xuất nhập khẩu, trung chuyển hàng hóa qua cảng biển, gia công đóng gói, bao bì và sản phẩm hàng hóa.
- Khu chế xuất: diện tích khoảng 70 ha, dành cho các xí nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu và sản xuất hàng phục vụ nhu cầu tại chỗ.
- Khu kho ngoại quan: diện tích khoảng 100 ha, gồm hệ thống kho vận ngoại quan, các dịch vụ bảo quản, giao nhận hàng xuất nhập cảnh, trung chuyển hàng hóa qua cảng, gia công đóng gói.v.v.
Riêng khu cảng tiền phương, được đặt tại cảng Vũng Rô, diện tích khoảng 70 ha, gồm khu hậu cảng có bãi để container, kho cảng có mái, trung tâm dịch vụ điều hành quản lý cảng.
c) Khu thế quan: khu thuế quan là toàn bộ khu vực còn lại của Khu kinh tế Nam Phú Yên, bao gồm các phân khu chính như: khu cảng thuế quan, các khu công nghiệp, các khu du lịch, khu đô thị, hành chính và các khu dân cư.
- Khu cảng thuế quan: dự kiến sẽ bố trí khoảng 300 ha. Khu cảng thuế quan bao gồm cảng tổng hợp Vũng Rô cùng với hệ thống bến bãi, kho tàng, các công trình dịch vụ cảng, cung ứng vận tải gắn liền với cảng (hậu cần cảng).
- Các khu công nghiệp tập trung: trong Khu kinh tế Nam Phú Yên sẽ hình thành và phát triển một số khu công nghiệp với tổng diện tích khoảng 2.700 ha. Dự kiến sẽ hình thành khoảng 5-6 khu công nghiệp (kể cả các khu công nghiệp hiện có) với chức năng và các công trình chủ lực dự kiến bố trí trong các khu này như sau:
+ Khu công nghiệp lọc dầu, hóa dầu, hóa chất: xây dựng Khu công nghiệp hóa dầu Hòa Tâm 1.300 ha; Nhà máy lọc dầu Vũng Rô (100% vốn nước ngoài), công suất thiết kế 4 triệu tấn/năm;
+ Khu công nghiệp cơ khí: nòng cốt là nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu biển (năng lực đóng mới tàu 10.000 DTW và sửa chữa tàu 20.000 tấn), đóng mới tàu cá, tàu chuyên dùng, sản xuất container.v.v. Tại đây, sẽ bố trí các nhà máy lắp ráp các máy nặng, cơ khí sản xuất và lắp ráp ô tô, xe cơ giới; sản xuất và sửa chữa, lắp ráp các phương tiện vận tải nặng, các thiết bị nâng đỡ; thiết bị cơ khí chính xác; lắp ráp thiết bị kỹ thuật số; sản xuất máy xây dựng và các thiết bị cho nhà máy xi măng; thiết bị phục vụ chế biến nông lâm thủy sản; thiết bị nổ;
+ Khu công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp;
+ Khu công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: sẽ bố trí nhà máy dệt, may, da giầy, điện tử, điện lạnh cao cấp, thiết bị điện, đồ điện chất lượng cao, cáp điện các loại, bóng điện cao áp thủy ngân.v.v;
+ Khu công nghiệp đa năng: sẽ bố trí nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu (công suất 3000-5.000 tấn/năm) và các nhà máy chế biến thực phẩm đồ hộp, nhà máy hoa quả hộp, nước giải khát, thức ăn gia súc, hóa chất.v.v.
Ngoài các nhà máy trên, sẽ bố trí xen kẽ vào các khu công nghiệp các doanh nghiệp công nghiệp sản xuất, gia công thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học, lĩnh vực vật liệu xây mới; sản xuất, gia công, lắp ráp thiết bị văn phòng; sản xuất, gia công, chế tạo mẫu sản phẩm, bao bì; sản xuất, gia công hàng chất lượng cao (vàng, bạc, đá quý, hóa mỹ phẩm.v.v.); sản xuất rượu; chế biến đá ốp lát, bê tông át-phan; vật liệu xây dựng cao cấp và các sản phẩm bê tông đúc sẵn, gạch tuy-nen; các sản phẩm từ nhựa cao cấp; chất tẩy rửa, kính các loại, chế biến thủy tinh; chế biến hoa quả xuất khẩu, chế biến đồ hộp; in ấn nhãn hàng hóa; giấy và các sản phẩm từ giấy; đồ gia dụng, dụng cụ thể dục thể thao, thiết bị, văn phòng phẩm.
- Các khu du lịch: dự kiến trong Khu kinh tế Nam Phú Yên sẽ xây dựng 02-03 khu du lịch hiện đại ven biển, tổng diện tích khoảng 800 ha. Trong từng khu du lịch sẽ có đồng bộ các phân khu chính như: khu trung tâm mua sắm, khu nghỉ mát tắm biển, khu công viên cây xanh, khu thể thao – vui chơi giải trí trên bờ, khu thể thao – vui chơi giải trí dưới nước và các công trình dịch vụ khác .v.v. Phát triển các sản phẩm du lịch như nghỉ mát tắm biển, thể thao trên bờ và trên biển, khảo sát, nghiên cứu sinh vật biển, du thuyền ra thăm các đảo; du lịch sinh thái; du lịch leo núi, cắm trại; du lịch văn hóa, thăm các di tích lịch sử cách mạng, lễ hội, làng chài; du lịch công vụ, hội nghị, hội chợ, triển lãm.v.v.
- Các khu dân cư: dự báo đến năm 2020, quy mô dân số toàn Khu kinh tế Nam Phú Yên khoảng 150-160 ngàn người, trong đó dân số đô thị khoảng 100-110 ngàn người (bao gồm cả số dân cư và lao động của các khu công nghiệp và du lịch, dịch vụ); dân số nông thôn khoảng 45-50 ngàn người. Để đảm bảo yêu cầu phát triển của Khu kinh tế, cần có phương án bố trí, sắp xếp lại dân cư trên địa bàn cho phù hợp.
Đối với dân cư đô thị: ngoài các khu nhà ở thuộc khu trung tâm (bao gồm cả khu nhà ở cao tầng và thấp tầng), sẽ hình thành một số khu dân cư mới với tổng diện tích đất dân dụng khoảng 400-500 ha vào năm 2010 và 1500 ha vào năm 2020, đảm bảo điều kiện sống cho dân cư của trung tâm đô thị mới và số dân tái định cư của các khu nông nghiệp sẽ được xây dựng trong tương lai.
Đối với dân cư nông thôn: chủ yếu cải tạo, chỉnh trang và sắp xếp lại các khu dân cư hiện có cho phù hợp với quy hoạch, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng xã hội nhằm nâng cao điều kiện sống cho nhân dân hạn chế di dời đối với dân cư đã định cư lâu đời. Đối với các khu vực dân cư nằm trong vùng dự kiến xây dựng công nghiệp, cảng bắt buộc phải di dời cần phải có quy hoạch cụ thể và tiến độ hợp lý. Đối với các khu vực dân cư nằm trong vùng dự kiến xây dựng đô thị mới (khu làng xóm đô thị hóa) được từng bước cải tạo chỉnh trang phù hợp với cảnh quan chung. Đối với các khu dân cư còn lại giữ nguyên quy mô và mật độ xây dựng.
- Hệ thống công viên cây xanh: bảo tồn nguyên vẹn, không phá vỡ cảnh quan thiên nhiên: các đồi cao, mặt nước, sông ngòi, đầm (chỉ san lấp cục bộ); bảo tồn hệ sinh thái biển; bổ sung nhiều dạng cây trồng thích hợp cho đô thị và du lịch; giữ gìn, tôn tạo các di tích, chứng tích lịch sử; khai thác các bãi tắm biển, đồi núi cao, ven sông ngòi, kênh rạch để tạo thành các vùng cây xanh tạo cảnh quan cho không gian du lịch hấp dẫn, bảo vệ sinh thái môi trường bền vững. Hệ thống công viên cây xanh của Khu kinh tế Nam Phú Yên gồm:
+ Hệ thống công viên và cây xanh đô thị: quy mô khoảng 300 ha (gồm công viên trung tâm ở đô thị mới và các vườn hoa quy mô nhỏ tại các khu du lịch, khu dân cư mới; cây xanh ven các đường phố và trong các công sở, các khu công nghiệp.v.v.);
+ Hệ thống rừng phòng hộ: bảo vệ và phát triển rừng trên toàn bộ diện tích đồi núi, đảm bảo chức năng phòng hộ, đồng thời kết hợp phát triển du lịch;
+ Cây xanh phân tán: quy mô khoảng 150-200 ha với các dải cây xanh biển, ven sông suối và dọc theo hệ thống đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường cao tốc, đường sắt, bao quanh các khu công nghiệp.
VI. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ NAM PHÚ YÊN VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
1. Các giai đoạn phát triển
a) Giai đoạn 2008 – 2010
Đây là giai đoạn chuẩn bị, tạo điều kiện để phát triển nhanh Khu kinh tế trong giai đoạn sau. Do vậy, giai đoạn này cần hình thành được các cơ sở pháp lý và cơ chế chính sách ưu đãi cho Khu kinh tế Nam Phú Yên; xây dựng một bước các kết cấu hạ tầng cơ bản của Khu kinh tế, hình thành các khu chức năng; xúc tiến mạnh việc thu hút các dự án đầu tư trong và ngoài nước. Các công việc củ thể cần thực hiện sau khi Đề án xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt là:
- Xây dựng Quy chế hoạt động, thành lập bộ máy quản lý của Khu kinh tế; hình thành quy trình kêu gọi đầu tư; xây dựng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại khu kinh tế Nam Phú Yên; xây dựng danh mục các dự án kêu gọi và thu hút đầu tư trong các ngành, lĩnh vực; tiến hành xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước.v.v;
- Xây dựng quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên và quy hoạch chi tiết cho các phân khu chức năng tỷ lệ 1/2000;
- Xây dựng các kết cấu hạ tầng quan trọng như: các trục giao thông chính, cảng biển, công trình cấp nước, hạ tầng các khu công nghiệp, du lịch, dịch vụ. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng để huy động vốn đầu tư kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp;
- Hoàn thành công tác đền bù giải tỏa, thu hồi đất, tái định cư trong Khu kinh tế theo quy hoạch. Đối với diện tích đất chưa sử dụng, cần có biện pháp quản lý chặt chẽ, xử lý nghiêm minh những trường hợp vi phạm;
- Hoàn chỉnh về cơ bản Khu phi thuế quan. Tập trung xây dựng cơ chế chính sách đầu tư hạ tầng cho Khu phi thuế quan để kêu gọi đầu tư trực tiếp nước ngoài. Nhà đầu tư được chọn để đầu tư xây dựng khu này có trách nhiệm lập quy hoạch chi tiết phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế và định hướng hoạt động của nhà đầu tư nằm trong khuôn khổ được Chính phủ cho phép.
b) Giai đoạn 2011 – 2020
- Tiếp tục xây dựng và đầu tư phát triển đồng bộ và hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng của Khu kinh tế Nam Phú Yên.
- Tiếp tục xây dựng hoàn chỉnh các khu chức năng theo quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch chi tiết được duyệt của Khu kinh tế Nam Phú Yên;
- Thực hiện theo quy hoạch chi tiết các khu công nghiệp, khu du lịch, khu vui chơi giải trí, khu phi thuế quan và các công trình kinh tế khác;
- Hoàn thiện phát triển Khu kinh tế theo quy hoạch. Hoàn thành các cảng biển, các khu công nghiệp, khu du lịch, các trung tâm thương mại, giao dịch quốc tế và các công trình dịch vụ công cộng cao cấp khác.v.v.
2. Nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên được cân đối bằng các nguồn vốn sau: Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng quan trọng cấp thiết cho sự vận hành của Khu kinh tế Nam Phú Yên; vốn đầu tư nước ngoài ODA, FDI); vốn huy động từ đấu giá quyền sử dụng đất; vốn tín dụng, vốn của doanh nghiệp và dân cư trong nước.
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho việc hình thành và phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên là rất lớn so với khả năng nguồn lực của Tỉnh và sự hỗ trợ của Trung ương. Vì vậy, để đáp ứng được nhu cầu vốn đầu tư như trên, Tỉnh cần có các biện pháp huy động vốn một cách tích cực, trong đó nguồn nội lực là chủ yếu, huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất, chú trọng thu hút vốn từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, xã hội hóa đầu tư trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa – thể thao.v.v.
VII. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)

Content:
Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng
a) Đầu tư cụm cảng của Khu kinh tế Nam Phú Yên
- Nâng cấp cảng Vũng Rô: theo Quyết định số 202/1999/QĐ-TTg ngày 12/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ “Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2010”, Quyết định số 113/2005/QĐ-TTg ngày 20/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ “Về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị” và phương hướng phát triển giao thông vận tải đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; từ nay đến năm 2010, cảng Vũng Rô sẽ tiếp tục khai thác và đầu tư hoàn chỉnh các hạng mục thuộc giai đoạn 2 cảng vận tải tại Bãi Lách. Đồng thời sẽ xây dựng cảng vận tải tổng hợp Vũng Rô tại Bãi Chính để có thể tiếp nhận tàu có trọng tải trên 30.000 tấn và tiếp nhận tàu dầu có trọng tải 150.000 DWT, đưa năng lực thông qua cảng Vũng Rô lên khoảng 1 triệu tấn/năm vào năm 2010; sau năm 2010, sẽ nâng cấp cảng Vũng Rô lên công suất khoảng 4-5 triệu tấn/năm.
- Đầu tư xây dựng mới cảng Bãi Gốc thành một cảng lớn để có thể tiếp nhận tàu trên 250.000 DWT (thuộc dự án Hạ tầng Khu công nghiệp hóa dầu Hòa Tâm và Tổ hợp hóa dầu Naphtha Cracking Phú Yên).
b) Nâng cấp cảng hàng không Tuy Hòa
Hiện tại, sân bay Tuy Hòa (tên cũ là sân bay Đông Tác) mới chỉ khai thác hai chiều tuyến bay Tuy Hòa – thành phố Hồ Chí Minh với tần suất ba chuyến/tuần bằng loại máy bay ATR72. Tổng cục Du lịch và Bộ Giao thông vận tải đã quy hoạch sân bay Tuy Hòa trở thành sân bay để phục vụ nhu cầu du lịch không chỉ của Phú Yên mà của cả khu vực Bắc Khánh Hòa. Để tạo điều kiện cho việc phát triển du lịch và triển khai các dự án có quy mô lớn như Nhà máy lọc dầu Vũng Rô, Khu công nghiệp hóa dầu và Tổ hợp hóa dầu Naphtha Cracking.v.v; giao Bộ Giao thông vận tải phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên nghiên cứu nâng cấp cảng hàng không Tuy Hòa nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển trong khu vực.
c) Phát triển hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt
- Giao thông đối ngoại: nâng cấp và xây dựng mới các chuyến giao thông quan trọng liên kết giữa Khu kinh tế với bên ngoài như:
+ Nâng cấp mở rộng quốc lộ 1A đoạn qua Khu kinh tế Nam Phú Yên thành 6 làn xe;
+ Nâng cấp tỉnh lộ 645 thành quốc lộ; đây là đường huyết mạch nối Khu kinh tế Nam Phú Yên với Đắc Lắc, Tây Nguyên đến cửa khẩu Đăk Riê-Campuchia;
+ Nâng cấp quốc lộ 25 (đường nối thành phố Tuy Hòa với Gia Lai, kết nối với đường Hồ Chí Minh – Quốc lộ 14) đảm bảo thông thương dễ dàng từ Phú Yên lên Tây Nguyên theo hướng Gia Lai đến cửa khẩu Bờ Y (Kom Tum);
+ Đầu tư hoàn thành trục giao thông phía Tây Tỉnh nối với các tỉnh khu vực Tây Nguyên và trục giao thông ven biển nối Phú Yên với Khánh Hòa và Bình Định;
+ Xây dựng dự án Hầm đường bộ Đèo Cả;
+ Nâng cấp ga Tuy Hòa trên tuyến đường sắt Thống Nhất thành ga cấp 2. Hình thành ga hàng hóa Phú Hiệp (ga hàng hóa phục vụ chủ yếu cho Khu kinh tế Nam Phú Yên);
+ Xây dựng tuyến đường sắt Tuy Hòa – Buôn Mê Thuột. Điểm xuất phát của tuyến đường sắt này bắt đầu từ ga Phú Hiệp, điểm cuối tại Buôn Mê Thuột, men theo tỉnh lộ 645, dọc theo thung lũng sông Ba;
+ Đầu tư nâng cấp sân bay Tuy Hòa nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển trong khu vực (phục vụ cho Khu kinh tế Nam Phú Yên, Khu kinh tế Văn Phong và phát triển du lịch) bằng các nguồn vốn đầu tư như FDI. BOT .v.v.
- Giao thông nội bộ Khu kinh tế: đầu tư xây dựng đồng bộ, từng bước hiện đại hóa các trục giao thông quan trọng trong Khu kinh tế Nam Phú Yên theo quy hoạch đã duyệt.
- Từ nay đến năm 2010, hoàn thành xây dựng các tuyến đường chính trong Khu kinh tế. Sau năm 2010, nâng cấp và hoàn chỉnh các đường nhánh trong khu đô thị mới và hệ thống đường nội bộ trong Khu phi thuế quan và các khu công nghiệp, khu du lịch.v.v;
+ Chú trọng phát triển giao thông nông thôn. Đến năm 2010, cơ bản hoàn thành nâng cấp các đường xã và liên xã hiện có lên đường cấp IV đồng bằng;
+ Các công trình giao thông khác: từ nay đến năm 2010, xây dựng mới một bến xe khách đối ngoại, quy mô khoảng 1,5-2 ha; sau năm 2010, xây dựng tiếp một bến theo tiến độ phát triển của Khu kinh tế, đáp ứng nhu cầu đi lại của dân cư.
d) Phát triển hệ thống cấp thoát nước
- Cấp nước: để đảm bảo nhu cầu nước cho phát triển khu kinh tế đến 2020, nghiên cứu xây dựng mới nhà máy nước công suất 400-450 nghìn m3/ngày đêm cấp nước toàn bộ Khu kinh tế.
- Thoát nước mưa: đối với khu đô thị mới, các khu công nghiệp tập trung và nhà nghỉ du lịch: việc xử lý nước mưa được gắn với quy hoạch cốt san nền của Khu kinh tế và hệ thống cống, rãnh, thoát nước chung khép kín, tự chảy. Đối với khu dân cư cũ cải tạo, chỉnh trang và xây dựng mới: quy hoạch hệ thống cống rãnh thoát nước phù hợp, tự chảy ra hệ thống thoát nước chung. Tất cả hệ thống thoát trên phải bảo đảm thoát nước cho Khu kinh tế không bị ngập úng cục bộ, bảo vệ môi trường và mọi hoạt động của Khu kinh tế.
đ) Phát triển hệ thống cấp điện
Trước mắt, nguồn cung cấp điện cho khu vực lấy từ lưới điện quốc gia, từ 2 đường dây 110 KV là Quy Nhơn – Tuy Hòa và Nha Trang – Tuy Hòa qua các trạm trung gian 110/35/0 KV công suất 2 x 25 MVA.
Trong tương lai, khi xây dựng xong thủy điện sông Ba Hạ, Eakrông Hnăng và tuyến đường dây 220 KV Quy Nhơn – Tuy Hòa và Nha Trang – Tuy Hòa và trạm biến áp 220/110 KV -125 MVA thì nguồn điện cho Khu kinh tế Nam Phú Yên sẽ được đáp ứng đầy đủ. Dự kiến đặt 5-7 trạm 110KV: tại khu dân cư đô thị (công suất 2x40MVA); tại các KCN, kho tàng và cảng biển Vũng Rô, tại nhà máy đóng tàu, các khu du lịch .v.v. (công suất 2 x 63MVA). Lưới 110 từ trạm 220 KV có các lộ 110 KV mạch kép dẫn tới các trạm 110 KV. Lưới 22 KV dùng cáp ngầm (vì đây là khu đô thị mới); trường hợp khó khăn về kinh phí sẽ dùng cáp nổi có bọc cách điện. Lưới 22 KV có kết cấu mạch vòng kín, vận hành hở. Đối với khu vực nông thôn, nâng cấp và cải tạo hoàn chỉnh hệ thống lưới điện trung áp và hạ áp của các xã, nâng cao chất lượng cấp điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.
e) Xây dựng tuyến đường ống dẫn dầu Đông – Tây nối Phú Yên với các tỉnh Tây Nguyên và vùng 3 biên giới Nam Lào, Bắc Cam-pu-chia và Đông Bắc Thái Lan.
V. ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ
1. Định hướng sử dụng đất
Định hướng sử dụng đất của Khu kinh tế Nam Phú Yên đến năm 2020 như sau:
Đơn vị tính: ha

Chỉ tiêu

Diện tích

Tỷ lệ

Tổng diện tích tự nhiên

20.730

100

I. Đất khu phi thuế quan

320

1,5

1. Đất khu cảng tự do

70

0,34

2. Đất khu thương mại và dịch vụ

80

0,39

3. Đất khu công nghiệp, khu chế xuất

70

0,34

4. Đất khu ngoại quan

100

0,48

II. Đất khu vực thuế quan

20.410

98,5

1. Đất xây dựng, đô thị

7.750

37,4

a) Đất ngoài dân dụng

4.800

23,2

- Đất khu cảng thuế quan

300

1,4

- Đất công nghiệp

2.700

13,0

- Đất kho tàng bến bãi công nghiệp

800

3,9

- Đất dự trữ phát triển công nghiệp

1.000

4,8

b) Đất xây dựng dân dụng

2.950

14,2

- Đất công trình công cộng

70

0,3

- Đất khu đô thị

1.500

7,2

- Đất ở làng xóm đô thị hóa

700

3,4

- Đất tái định cư

300

1,4

- Đất ở chuyên gia

30

0,1

- Đất các trường đào tạo

50

0,2

- Đất cây xanh cách ly, công viên sinh thái

300

1,4

2. Đất các khu du lịch

800

3,9

3. Đất khác

11.860

57,2

- Đất giao thông đối ngoại và đầu mối hạ tầng

250

1,2

- Đất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản

2.200

10,6

- Đất rừng, đồi núi, đất chưa sử dụng, đất khác

9.410

45,4

2. Định hướng hình thành các phân khu chức năng
a) Khu đô thị trung tâm: khu đô thị trung tâm có chức năng là khu trung tâm hành chính, quản lý, điều hành; trung tâm thương mại – dịch vụ, du lịch của Khu kinh tế. Dự kiến quy mô dân số đô thị là 4,1 vạn người vào năm 2010 và khoảng 11 vạn người vào năm 2020. Quy mô và vị trí cụ thể của khu đô thị trung tâm sẽ được xác định cụ thể trong quy hoạch chung xây dựng của Khu kinh tế Nam Phú Yên. Khu đô thị trung tâm sẽ được nghiên cứu xây dựng theo hướng là một đô thị văn minh, hiện đại, có hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội đồng bộ, môi trường xanh sạch đẹp với các phân khu chức năng chính là: khu hành chính, khu thương mại – dịch vụ, khu văn phòng đại diện, các khu chuyên ngành, khu các công trình công cộng, khu dân cư, khu nghỉ dưỡng.v.v.
Trong giai đoạn 2008 – 2010, sẽ bố trí khoảng 500-700 ha đất xây dựng dùng để xây dựng dân dụng, bao gồm: các khu ở tái định cư, khu ở chuyên gia, một số công trình dịch vụ thương mại công cộng, dịch vụ hạ tầng xã hội, các nhóm nhà ở đô thị mới như chung cư, biệt thự, nhà vườn.v.v.
b) Khu phi thuế quan: có diện tích khoảng 320 ha, gắn với khu cảng Vũng Rô trong Khu kinh tế Nam Phú Yên, là một khu vực đột phá quan trọng, một nhân tố mang tính quyết định đến sự phát triển và thu hút đầu tư của Khu kinh tế. Khu phi thuế quan được ngăn cách với các khu thuế quan trong Khu kinh tế và nội địa Việt Nam bằng hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra - vào, đảm bảo sự kiểm soát của các cơ quan chức năng liên quan. Trong khu phi thuế quan có cơ quan hải quan để giám sát, kiểm tra, làm thủ tục hải quan hàng hóa ra, vào; không có khu dân cư và dân cư cư trú thường xuyên hoặc tạm trú (kể cả người nước ngoài). Hoạt động chủ yếu là sản xuất (gia công, tái chế, lắp ráp hàng xuất nhập khẩu phục vụ tại chỗ và kinh doanh thương mại (về hàng hóa: xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển khẩu, tạm nhập – tái xuất, phân phối, cửa hàng và siêu thị bán lẻ, cửa hàng và siêu thị miễn thuế; về dịch vụ: phân loại, đóng gói, vận chuyển giao nhận hàng hóa quá cảnh, bảo quản, kho tàng, kho ngoại quan, bưu chính, viễn thông, tài chính, ngân hàng, vận tải, bảo hiểm, vui chơi, giải trí, nhà hàng ăn uống; về xúc tiến thương mại: hội chợ triễn lãm, các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, các chi nhánh và văn phòng đại diện của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, các dịch vụ tài chính – ngân hàng và các hoạt động thương mại khác).
Do đặc điểm địa hình riêng ở khu vực Nam Phú Yên, không thể bố trí Khu phi thuế quan gần sát Cảng Vũng Rô như ở các Khu kinh tế khác; địa điểm khu phi thuế quan ở đây được sơ bộ lựa chọn nằm cách cảng Vũng Rô 14km, có đường giao thông thuận tiện với nội địa, có điều kiện thuận lợi trong việc xây dựng hệ thống tường bao cách ly với bên ngoài. Toàn bộ khu phi thuế quan Khu kinh tế Nam Phú Yên gồm ba khu chính sau:
- Khu trung tâm thương mại và dịch vụ, diện tích khoảng 80 ha, gồm bộ phận quản lý điều hành, các trung tâm hội nghị, hội chợ, triển lãm, các văn phòng đại diện, các văn phòng giao dịch xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, hệ thống các siêu thị bán lẻ, siêu thị miễn thuế, bưu điện, tài chính ngân hàng, khách sạn nhà hàng và các công trình vui chơi giải trí cao cấp. Đây còn là nơi lưu trữ hàng xuất nhập khẩu, trung chuyển hàng hóa qua cảng biển, gia công đóng gói, bao bì và sản phẩm hàng hóa.
- Khu chế xuất: diện tích khoảng 70 ha, dành cho các xí nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu và sản xuất hàng phục vụ nhu cầu tại chỗ.
- Khu kho ngoại quan: diện tích khoảng 100 ha, gồm hệ thống kho vận ngoại quan, các dịch vụ bảo quản, giao nhận hàng xuất nhập cảnh, trung chuyển hàng hóa qua cảng, gia công đóng gói.v.v.
Riêng khu cảng tiền phương, được đặt tại cảng Vũng Rô, diện tích khoảng 70 ha, gồm khu hậu cảng có bãi để container, kho cảng có mái, trung tâm dịch vụ điều hành quản lý cảng.
c) Khu thế quan: khu thuế quan là toàn bộ khu vực còn lại của Khu kinh tế Nam Phú Yên, bao gồm các phân khu chính như: khu cảng thuế quan, các khu công nghiệp, các khu du lịch, khu đô thị, hành chính và các khu dân cư.
- Khu cảng thuế quan: dự kiến sẽ bố trí khoảng 300 ha. Khu cảng thuế quan bao gồm cảng tổng hợp Vũng Rô cùng với hệ thống bến bãi, kho tàng, các công trình dịch vụ cảng, cung ứng vận tải gắn liền với cảng (hậu cần cảng).
- Các khu công nghiệp tập trung: trong Khu kinh tế Nam Phú Yên sẽ hình thành và phát triển một số khu công nghiệp với tổng diện tích khoảng 2.700 ha. Dự kiến sẽ hình thành khoảng 5-6 khu công nghiệp (kể cả các khu công nghiệp hiện có) với chức năng và các công trình chủ lực dự kiến bố trí trong các khu này như sau:
+ Khu công nghiệp lọc dầu, hóa dầu, hóa chất: xây dựng Khu công nghiệp hóa dầu Hòa Tâm 1.300 ha; Nhà máy lọc dầu Vũng Rô (100% vốn nước ngoài), công suất thiết kế 4 triệu tấn/năm;
+ Khu công nghiệp cơ khí: nòng cốt là nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu biển (năng lực đóng mới tàu 10.000 DTW và sửa chữa tàu 20.000 tấn), đóng mới tàu cá, tàu chuyên dùng, sản xuất container.v.v. Tại đây, sẽ bố trí các nhà máy lắp ráp các máy nặng, cơ khí sản xuất và lắp ráp ô tô, xe cơ giới; sản xuất và sửa chữa, lắp ráp các phương tiện vận tải nặng, các thiết bị nâng đỡ; thiết bị cơ khí chính xác; lắp ráp thiết bị kỹ thuật số; sản xuất máy xây dựng và các thiết bị cho nhà máy xi măng; thiết bị phục vụ chế biến nông lâm thủy sản; thiết bị nổ;
+ Khu công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp;
+ Khu công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: sẽ bố trí nhà máy dệt, may, da giầy, điện tử, điện lạnh cao cấp, thiết bị điện, đồ điện chất lượng cao, cáp điện các loại, bóng điện cao áp thủy ngân.v.v;
+ Khu công nghiệp đa năng: sẽ bố trí nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu (công suất 3000-5.000 tấn/năm) và các nhà máy chế biến thực phẩm đồ hộp, nhà máy hoa quả hộp, nước giải khát, thức ăn gia súc, hóa chất.v.v.
Ngoài các nhà máy trên, sẽ bố trí xen kẽ vào các khu công nghiệp các doanh nghiệp công nghiệp sản xuất, gia công thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học, lĩnh vực vật liệu xây mới; sản xuất, gia công, lắp ráp thiết bị văn phòng; sản xuất, gia công, chế tạo mẫu sản phẩm, bao bì; sản xuất, gia công hàng chất lượng cao (vàng, bạc, đá quý, hóa mỹ phẩm.v.v.); sản xuất rượu; chế biến đá ốp lát, bê tông át-phan; vật liệu xây dựng cao cấp và các sản phẩm bê tông đúc sẵn, gạch tuy-nen; các sản phẩm từ nhựa cao cấp; chất tẩy rửa, kính các loại, chế biến thủy tinh; chế biến hoa quả xuất khẩu, chế biến đồ hộp; in ấn nhãn hàng hóa; giấy và các sản phẩm từ giấy; đồ gia dụng, dụng cụ thể dục thể thao, thiết bị, văn phòng phẩm.
- Các khu du lịch: dự kiến trong Khu kinh tế Nam Phú Yên sẽ xây dựng 02-03 khu du lịch hiện đại ven biển, tổng diện tích khoảng 800 ha. Trong từng khu du lịch sẽ có đồng bộ các phân khu chính như: khu trung tâm mua sắm, khu nghỉ mát tắm biển, khu công viên cây xanh, khu thể thao – vui chơi giải trí trên bờ, khu thể thao – vui chơi giải trí dưới nước và các công trình dịch vụ khác .v.v. Phát triển các sản phẩm du lịch như nghỉ mát tắm biển, thể thao trên bờ và trên biển, khảo sát, nghiên cứu sinh vật biển, du thuyền ra thăm các đảo; du lịch sinh thái; du lịch leo núi, cắm trại; du lịch văn hóa, thăm các di tích lịch sử cách mạng, lễ hội, làng chài; du lịch công vụ, hội nghị, hội chợ, triển lãm.v.v.
- Các khu dân cư: dự báo đến năm 2020, quy mô dân số toàn Khu kinh tế Nam Phú Yên khoảng 150-160 ngàn người, trong đó dân số đô thị khoảng 100-110 ngàn người (bao gồm cả số dân cư và lao động của các khu công nghiệp và du lịch, dịch vụ); dân số nông thôn khoảng 45-50 ngàn người. Để đảm bảo yêu cầu phát triển của Khu kinh tế, cần có phương án bố trí, sắp xếp lại dân cư trên địa bàn cho phù hợp.
Đối với dân cư đô thị: ngoài các khu nhà ở thuộc khu trung tâm (bao gồm cả khu nhà ở cao tầng và thấp tầng), sẽ hình thành một số khu dân cư mới với tổng diện tích đất dân dụng khoảng 400-500 ha vào năm 2010 và 1500 ha vào năm 2020, đảm bảo điều kiện sống cho dân cư của trung tâm đô thị mới và số dân tái định cư của các khu nông nghiệp sẽ được xây dựng trong tương lai.
Đối với dân cư nông thôn: chủ yếu cải tạo, chỉnh trang và sắp xếp lại các khu dân cư hiện có cho phù hợp với quy hoạch, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng xã hội nhằm nâng cao điều kiện sống cho nhân dân hạn chế di dời đối với dân cư đã định cư lâu đời. Đối với các khu vực dân cư nằm trong vùng dự kiến xây dựng công nghiệp, cảng bắt buộc phải di dời cần phải có quy hoạch cụ thể và tiến độ hợp lý. Đối với các khu vực dân cư nằm trong vùng dự kiến xây dựng đô thị mới (khu làng xóm đô thị hóa) được từng bước cải tạo chỉnh trang phù hợp với cảnh quan chung. Đối với các khu dân cư còn lại giữ nguyên quy mô và mật độ xây dựng.
- Hệ thống công viên cây xanh: bảo tồn nguyên vẹn, không phá vỡ cảnh quan thiên nhiên: các đồi cao, mặt nước, sông ngòi, đầm (chỉ san lấp cục bộ); bảo tồn hệ sinh thái biển; bổ sung nhiều dạng cây trồng thích hợp cho đô thị và du lịch; giữ gìn, tôn tạo các di tích, chứng tích lịch sử; khai thác các bãi tắm biển, đồi núi cao, ven sông ngòi, kênh rạch để tạo thành các vùng cây xanh tạo cảnh quan cho không gian du lịch hấp dẫn, bảo vệ sinh thái môi trường bền vững. Hệ thống công viên cây xanh của Khu kinh tế Nam Phú Yên gồm:
+ Hệ thống công viên và cây xanh đô thị: quy mô khoảng 300 ha (gồm công viên trung tâm ở đô thị mới và các vườn hoa quy mô nhỏ tại các khu du lịch, khu dân cư mới; cây xanh ven các đường phố và trong các công sở, các khu công nghiệp.v.v.);
+ Hệ thống rừng phòng hộ: bảo vệ và phát triển rừng trên toàn bộ diện tích đồi núi, đảm bảo chức năng phòng hộ, đồng thời kết hợp phát triển du lịch;
+ Cây xanh phân tán: quy mô khoảng 150-200 ha với các dải cây xanh biển, ven sông suối và dọc theo hệ thống đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường cao tốc, đường sắt, bao quanh các khu công nghiệp.
VI. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ NAM PHÚ YÊN VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
1. Các giai đoạn phát triển
a) Giai đoạn 2008 – 2010
Đây là giai đoạn chuẩn bị, tạo điều kiện để phát triển nhanh Khu kinh tế trong giai đoạn sau. Do vậy, giai đoạn này cần hình thành được các cơ sở pháp lý và cơ chế chính sách ưu đãi cho Khu kinh tế Nam Phú Yên; xây dựng một bước các kết cấu hạ tầng cơ bản của Khu kinh tế, hình thành các khu chức năng; xúc tiến mạnh việc thu hút các dự án đầu tư trong và ngoài nước. Các công việc củ thể cần thực hiện sau khi Đề án xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt là:
- Xây dựng Quy chế hoạt động, thành lập bộ máy quản lý của Khu kinh tế; hình thành quy trình kêu gọi đầu tư; xây dựng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại khu kinh tế Nam Phú Yên; xây dựng danh mục các dự án kêu gọi và thu hút đầu tư trong các ngành, lĩnh vực; tiến hành xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước.v.v;
- Xây dựng quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên và quy hoạch chi tiết cho các phân khu chức năng tỷ lệ 1/2000;
- Xây dựng các kết cấu hạ tầng quan trọng như: các trục giao thông chính, cảng biển, công trình cấp nước, hạ tầng các khu công nghiệp, du lịch, dịch vụ. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng để huy động vốn đầu tư kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp;
- Hoàn thành công tác đền bù giải tỏa, thu hồi đất, tái định cư trong Khu kinh tế theo quy hoạch. Đối với diện tích đất chưa sử dụng, cần có biện pháp quản lý chặt chẽ, xử lý nghiêm minh những trường hợp vi phạm;
- Hoàn chỉnh về cơ bản Khu phi thuế quan. Tập trung xây dựng cơ chế chính sách đầu tư hạ tầng cho Khu phi thuế quan để kêu gọi đầu tư trực tiếp nước ngoài. Nhà đầu tư được chọn để đầu tư xây dựng khu này có trách nhiệm lập quy hoạch chi tiết phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế và định hướng hoạt động của nhà đầu tư nằm trong khuôn khổ được Chính phủ cho phép.
b) Giai đoạn 2011 – 2020
- Tiếp tục xây dựng và đầu tư phát triển đồng bộ và hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng của Khu kinh tế Nam Phú Yên.
- Tiếp tục xây dựng hoàn chỉnh các khu chức năng theo quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch chi tiết được duyệt của Khu kinh tế Nam Phú Yên;
- Thực hiện theo quy hoạch chi tiết các khu công nghiệp, khu du lịch, khu vui chơi giải trí, khu phi thuế quan và các công trình kinh tế khác;
- Hoàn thiện phát triển Khu kinh tế theo quy hoạch. Hoàn thành các cảng biển, các khu công nghiệp, khu du lịch, các trung tâm thương mại, giao dịch quốc tế và các công trình dịch vụ công cộng cao cấp khác.v.v.
2. Nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên được cân đối bằng các nguồn vốn sau: Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng quan trọng cấp thiết cho sự vận hành của Khu kinh tế Nam Phú Yên; vốn đầu tư nước ngoài ODA, FDI); vốn huy động từ đấu giá quyền sử dụng đất; vốn tín dụng, vốn của doanh nghiệp và dân cư trong nước.
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho việc hình thành và phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên là rất lớn so với khả năng nguồn lực của Tỉnh và sự hỗ trợ của Trung ương. Vì vậy, để đáp ứng được nhu cầu vốn đầu tư như trên, Tỉnh cần có các biện pháp huy động vốn một cách tích cực, trong đó nguồn nội lực là chủ yếu, huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất, chú trọng thu hút vốn từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, xã hội hóa đầu tư trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa – thể thao.v.v.
VII. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)