Document: Điều 61 Nghị định 04/2017/NĐ-CP cấp quản lý bảo lãnh chính phủ

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "04/2017/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "04/2017/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "04/2017/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "04/2017/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "04/2017/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 61 Nghị định 04/2017/NĐ-CP cấp quản lý bảo lãnh chính phủ có nội dung như sau:

Điều 61. Điều khoản chuyển tiếp
1. Khoản vay, khoản phát hành trái phiếu đã được cấp bảo lãnh chính phủ còn nghĩa vụ trả nợ dưới 03 năm tính đến ngày Nghị định này có hiệu lực không phải thực hiện theo quy định từ Điều 24 đến Điều 27 (trừ các điểm a, b, g khoản 1 Điều 27) và khoản 2 Điều 32 của Nghị định này.
2. Khoản vay, khoản phát hành trái phiếu đang trong quá trình rút vốn không phải thực hiện theo quy định tại Điều 26 và khoản 9 Điều 56 Nghị định này.
3. Khoản vay, khoản phát hành trái phiếu, chương trình, dự án đã được phê duyệt cơ chế đặc thù về bảo lãnh chính phủ trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo cơ chế đã phê duyệt.
4. Dự án đã được Chính phủ phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh không phải làm thủ tục phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh theo quy định của Nghị định này.
5. Chương trình, dự án đã được phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh thực hiện quy định về mức bảo lãnh chính phủ tại Điều 8 Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ trong vòng 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực hoặc trong thời hạn đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Hết thời hạn này, việc cấp bảo lãnh chính phủ được thực hiện theo quy định của Nghị định này.
6. Việc Chính phủ bảo lãnh cho hai ngân hàng chính sách phát hành trái phiếu theo kế hoạch được giao hàng năm của cơ quan có thẩm quyền tiếp tục được thực hiện theo quy định của Nghị định số 01/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếu chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương và Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ cho tới khi có văn bản thay thế Nghị định số 01/2011/NĐ-CP .
7. Việc thế chấp tài sản của các dự án đã được cấp bảo lãnh chính phủ trước khi Nghị định này có hiệu lực được thực hiện theo quy định của pháp luật về thế chấp tài sản đối với khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh tại thời điểm cấp bảo lãnh chính phủ.

Content:
Điều 61. Điều khoản chuyển tiếp
1. Khoản vay, khoản phát hành trái phiếu đã được cấp bảo lãnh chính phủ còn nghĩa vụ trả nợ dưới 03 năm tính đến ngày Nghị định này có hiệu lực không phải thực hiện theo quy định từ Điều 24 đến Điều 27 (trừ các điểm a, b, g khoản 1 Điều 27) và khoản 2 Điều 32 của Nghị định này.
2. Khoản vay, khoản phát hành trái phiếu đang trong quá trình rút vốn không phải thực hiện theo quy định tại Điều 26 và khoản 9 Điều 56 Nghị định này.
3. Khoản vay, khoản phát hành trái phiếu, chương trình, dự án đã được phê duyệt cơ chế đặc thù về bảo lãnh chính phủ trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo cơ chế đã phê duyệt.
4. Dự án đã được Chính phủ phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh không phải làm thủ tục phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh theo quy định của Nghị định này.
5. Chương trình, dự án đã được phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh thực hiện quy định về mức bảo lãnh chính phủ tại Điều 8 Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ trong vòng 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực hoặc trong thời hạn đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Hết thời hạn này, việc cấp bảo lãnh chính phủ được thực hiện theo quy định của Nghị định này.
6. Việc Chính phủ bảo lãnh cho hai ngân hàng chính sách phát hành trái phiếu theo kế hoạch được giao hàng năm của cơ quan có thẩm quyền tiếp tục được thực hiện theo quy định của Nghị định số 01/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếu chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương và Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ cho tới khi có văn bản thay thế Nghị định số 01/2011/NĐ-CP .
7. Việc thế chấp tài sản của các dự án đã được cấp bảo lãnh chính phủ trước khi Nghị định này có hiệu lực được thực hiện theo quy định của pháp luật về thế chấp tài sản đối với khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh tại thời điểm cấp bảo lãnh chính phủ.