Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 6011/QĐ-UBND năm 2012 quy hoạch chung xây dựng quận 10

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "6011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "6011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "6011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "6011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/11/2012", "sign_number": "6011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 6011/QĐ-UBND năm 2012 quy hoạch chung xây dựng quận 10

Điều 1. Duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 10, với các nội dung chính như sau:
...
6. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
6.1. Quy hoạch giao thông:
- Mở rộng cải tạo các tuyến đường hiện hữu với lộ giới đã được duyệt theo Quyết định số 4963/QĐ-UBQLĐT ngày 30 tháng 8 năm 1999 và Quyết định số 6982/QĐ-UBQLĐT ngày 30 tháng 8 năm 1995 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Điều chỉnh lộ giới các tuyến đường theo đề nghị của Ủy ban nhân dân quận 10 (Công văn số 4460/UBND-QLĐT ngày 20 tháng 8 năm 2009) đã được Sở Quy hoạch - Kiến trúc và Sở Giao thông vận tải thống nhất (Công văn số 1020/SQHKT-HTKT ngày 22 tháng 4 năm 2011 và Công văn số 89/TB-SGTVT ngày 17 tháng 3 năm 2011), cụ thể như sau:
+ Đường Bà Hạt (từ đường Nguyễn Lâm đến đường Nguyễn Kim) điều chỉnh lộ giới từ 20m xuống còn 10m.
+ Hẻm 285 đường Cách Mạng Tháng Tám (từ đường Cao Thắng nối dài đến đường Cách Mạng Tháng Tám) điều chỉnh lộ giới từ 16m xuống còn 12m.
+ Hẻm 131 đường Tô Hiến Thành điều chỉnh lộ giới từ 16m xuống còn 12m.
+ Hẻm trước trụ sở Ủy ban nhân dân phường 14 từ số 7A/5/46 đường Thành Thái đến số 7A/7 đường Thành Thái điều chỉnh lộ giới từ 16m xuống còn 12m.
+ Đường Hồ Bá Kiện điều chỉnh lộ giới từ 16m xuống còn 12m.
+ Hẻm 451 đường Tô Hiến Thành: đoạn từ nhà số 81 đường Thành Thái đến hẻm 606 đường Ba Tháng Hai điều chỉnh lộ giới từ 16m xuống còn 12m.
+ Đường nối từ đường Lê Hồng Phong nối dài đến đường Sư Vạn Hạnh điều chỉnh lộ giới từ 13m - 15m xuống còn 13m.
- Xây dựng cải tạo nút giao thông khác cốt theo Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 1 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số 3707/TB-SQHKT của Sở Quy hoạch - Kiến trúc ngày 21 tháng 12 năm 2009, cụ thể như sau:
+ Nút giao thông Ngã sáu công trường Dân Chủ (đường Cách Mạng Tháng Tám - đường Võ Thị Sáu - đường Ba Tháng Hai - đường Lý Chính Thắng - đường Nguyễn Thượng Hiền - đường Nguyễn Phúc Nguyên) có diện tích chiếm dụng là 1,8 ha (tương đương bán kính R = 76m), dạng thức nút cơ bản gần với hình tròn.
+ Nút giao thông Ngã Bảy (đường Ngô Gia Tự - đường Điện Biên Phủ - đường Lý Thái Tổ - đường Lê Hồng Phong) có diện tích chiếm dụng là 1,6 ha (tương đương bán kính R = 71m), dạng thức nút cơ bản gần với hình tròn.
+ Đối với Nút giao thông Ngã sáu Cộng Hòa (đường Lý Thái Tổ - đường Nguyễn Văn Cừ - đường Nguyễn Thị Minh Khai - đường Trần Phú) bán kính ảnh hưởng R = 65m.
- Quy hoạch 2 tuyến đường trên cao, gồm đường trên cao số 2 và đường trên cao số 3. Riêng tuyến đường trên cao số 2 đi dọc đường Bắc Hải đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận điều chỉnh hướng tuyến tại Công văn số 906/TTg-KTN ngày 02 tháng 6 năm 2010.
- Quy hoạch xây dựng tuyến đường sắt quốc gia trên cao dọc theo đường Ba Tháng Hai nối từ ga Hòa Hưng tới xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh.
- Quy hoạch đường sắt đô thị:
+ Tuyến đường sắt đô thị số 2 đi ngầm dọc theo đường Cách Mạng Tháng Tám.
+ Tuyến đường sắt đô thị số 3a đi ngầm dọc theo đường Hùng Vương (theo Quyết định số 5745/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt điều chỉnh quy hoạch cục bộ tuyến).
+ Tuyến đường sắt đô thị số 5 đi ngầm theo đường Lý Thường Kiệt.
- Hệ thống giao thông công cộng chủ yếu sử dụng 2 loại hình là xe buýt và đường sắt đô thị.
- Quy hoạch bến bãi: tổng cộng 1,55 ha dành cho bãi đậu xe công cộng, bao gồm:
Công viên Lê Thị Riêng (khoảng trống phía trước): 0,38 ha.
Công viên Hòa Bình (trong khuôn viên): 0,45 ha.
Sân vận động Thống Nhất (khu đất đối diện): 0,26 ha.
Siêu thị Sài Gòn (đường Ba Tháng Hai): 0,46 ha.
* Lưu ý: Đối với các nút giao thông khác cốt và các tuyến đường trên cao, đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị,… sẽ được cập nhật vào các đồ án quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết khi dự án đầu tư và thiết kế chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt (Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng):
6.2.1. Quy hoạch cao độ nền:
- Cải tạo, hoàn thiện nền xây dựng của khu vực theo nguyên tắc bám sát cao độ nền tự nhiên hiện trạng.
- Cao độ xây dựng tối thiểu: Hxd ≥ 2,10m (hệ cao độ Hòn Dấu). Đối với khu vực có nền đất cao trên cao độ xây dựng được chọn, chỉ hoàn thiện mặt phủ đồng thời với các giải pháp chống ngập úng.
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng và khu nhà ở ≥ 0,4%, khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.
- Hướng đổ dốc tự nhiên hiện nay từ phía Tây về phía Bắc, Đông và Nam.
6.2.2. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Hướng thoát nước: các tuyến cống có hướng thoát tập trung về phía Đông Bắc ra rạch Nhiêu Lộc - Thị Nghè và về phía Nam ra kênh Tàu Hũ - Bến Nghé.
- Quy mô lưu vực và kích thước thiết kế cho các tuyến cống đề xuất xây dựng mới, kích thước các tuyến cống chính biến đổi từ Æ1000mm đến 2x(3600x2500)mm.
- Đề xuất xây dựng mới một số tuyến cống chính phục vụ thoát nước cho khu vực quy hoạch như: tuyến cống trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Ba Tháng Hai, đường rạch Bùng Binh.
- Cống thoát nước mưa đặt ngầm, kích thước cống tính toán theo chu kỳ tràn T=3 năm với cống cấp 2 và T=2 năm với cống cấp 3, 4.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh; độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m.
6.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng (Quy hoạch cấp điện):
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Sinh hoạt: 1500 ÷ 2500 KWh/người/năm;
+ Công cộng - thương mại - dịch vụ: 80 - 90%
+ Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: 350 - 400KW/ha
- Nguồn cấp điện cho quận 10 sẽ được tiếp tục lấy từ các trạm trung gian 110/15-22KV hiện hữu cải tạo: Trường Đua, Hòa Hưng, Hùng Vương. Giai đoạn 2015 - 2020 sẽ được cấp thêm từ trạm 110/15-22KV Kỳ Hòa.
- Mạng lưới phân phối quy hoạch cấp điện phù hợp:
+ Lưới trung thế điện áp 22KV được xây dựng theo cấu trúc mạch vòng vận hành hở, mỗi tuyến chính có tiết diện ≥ 240mm2.
+ Lưới hạ thế sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE chôn ngầm ở các khu dân cư xây dựng mới, khu chung cư cao tầng, khu công trình công cộng.
+ Riêng lưới điện hiện hữu sẽ được thay thế dần bằng cáp ngầm đồng bộ với việc cải tạo chỉnh trang đô thị.
+ Trạm biến thế phân phối 15-22/0,4KV xây dựng mới kiểu trạm phòng, trạm cột, trạm kiosk đảm bảo bán kính phục vụ cấp điện ≤ 200m ÷300m. Các trạm hiện hữu loại trạm giàn, treo trên trụ không phù hợp và không đảm bảo an toàn sẽ được tháo gỡ và thay dần bằng loại trạm cột (trạm đơn thân), trạm kiosk.
+ Đèn chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp công suất phù hợp và tiết kiệm hiệu quả năng lượng, gắn trên trụ thép tráng kẽm, lưới cấp điện được xây dựng ngầm.
* Lưu ý: Về vị trí xây dựng trạm 110/15-22KV Kỳ Hòa và đường dây đấu nối vào trạm sẽ được xác định khi Ban Quản lý dự án lưới điện thành phố thỏa thuận với các cấp có thẩm quyền.
6.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: nguồn nước máy chính của quận 10 chủ yếu thuộc hệ thống Nhà máy nước Thủ Đức và được bổ xung thêm nguồn nước máy Nhà máy nước sông Sài Gòn từ phía Bắc, dựa trên các tuyến ống cấp nước chính:
+ Tuyến Ø1050 trên đường Ba Tháng Hai.
+ Tuyến 450 đường Lý Thường Kiệt.
Ngoài ra bổ sung 4 trạm khai thác nước ngầm hiện hữu dự phòng.
- Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Nước cấp sinh hoạt: 180 lít/người ngày.
+ Nước cấp dịch vụ công cộng: 40 lít/người/ngày.
+ Nước cấp tiểu thủ công nghiệp: 15 - 18 lít/người/ngày.
+ Nước cấp tưới cây: 18 - 20 lít/người/ngày.
+ Nước cấp khách vãng lai: 35 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 55 lít/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời: 3 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước:
Đến năm 2015: 99.670 - 119.600 (m3/ngày).
Đến năm 2020: 102.500 - 123.000 (m3/ngày).
- Mạng lưới cấp nước: các tuyến ống cấp nước chính (mạng cấp II) được liên kết với nhau bằng các tuyến ống cấp nước Ø 300 đến Ø 500 tạo thành 12 vòng cấp nước nhằm bảo đảm sự liên tục và an toàn cho mạng cấp nước máy quận 10.
6.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn (Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường):
6.5.1. Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: Dựa vào các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn quận 10, sử dụng hệ thống cống thoát nước chung cho việc thóat nước mưa và nước thải bẩn cho khu quy hoạch. Nước thải trong khu quy hoạch chủ yếu là nước thải sinh hoạt, bao gồm nước thải từ hộ gia đình, thương mại, hành chính, sẽ được tách ra khỏi cống chung bằng giếng tách dòng thoát vào cống bao để về nhà máy xử lý nước thải tập trung của thành phố theo 2 lưu vực:
+ Lưu vực kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè: bao gồm phường 12, phường 13, phường 15 và một phần phường 11, khoảng 110.000 người. Nước thải của lưu vực này được thoát chung vào hệ thống thoát nước mưa và thoát ra rạch Nhiêu Lộc - Thị Nghè theo 3 tuyến cống chính, đó là tuyến cống 1(2mx2m) trên đường Bắc Hải, cống Bà Xếp 2(1,6mx2m) và cống hộp thay rạch Bùng Binh 3(3,6mx2,5m). Tại vị trí 3 miệng xả chính này đã thiết kế xây dựng các giếng tách dòng trong Dự án cải thiện môi trường lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè để tách nước thải thoát vào cống bao dọc rạch Nhiêu Lộc - Thị Nghè về trạm bơm và xử lý cơ học đặt cạnh rạch Văn Thánh, sau đó về nhà máy xử lý. Giếng tách dòng, cống bao và trạm bơm đang trong giai đoạn hoàn tất.
+ Lưu vực kênh Tàu Hũ, kênh Bến Nghé, kênh Đôi và kênh Tẻ: lưu vực này nằm ở phía Nam của quận, bao gồm các phường từ phường 1 đến phường 11 và 1 phần phường 14, khoảng 140.000 người. Nước thải của lưu vực sẽ tập trung vào cống thoát nước chung thoát ta kênh Tàu Hũ theo các tuyến chính dọc đường Lý Thường Kiệt, đường Ngô Quyền, đường Nguyễn Tri Phương, đường Sư Vạn Hạnh, đường Lê Hồng Phong và đường Trần Bình Trọng.
- Dự án cải thiện môi trường nước thành phố Hồ Chí Minh - giai đoạn I đang trong giai đoạn hoàn chỉnh, trong đó tuyến cống bao chính dọc đường Trần Hưng Đạo sẽ thu gom một phần lưu lượng nước bẩn của quận 10 từ giếng tách dòng đặt cuối tuyến cống chính trên đường Trần Bình Trọng, đường Lê Hồng Phong và đường Sư Vạn Hạnh. Đến Giai đoạn II, tuyến cống bao chính sẽ đi dọc kênh Tàu Hũ (dọc đường Võ Văn Kiệt) để thu gom phần nước thải còn lại của quận 10 nằm trong lưu vực này. Toàn bộ nước thải bẩn theo hệ thống cống bao đến trạm bơm chuyển tiếp nước bẩn đặt tại phường 4, quận 8 trước khi đưa về nhà máy xử lý nước thải đặt tại xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh.
- Tiêu chuẩn thoát nước:
+ Sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
+ Dịch vụ công cộng: 40 lít/người/ngày.
+ Tiểu thủ công nghiệp: 15 lít/người/ngày.
+ Khách vãng lai: 35 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải:
+ Đến năm 2015: 73.660 - 95.760 m3/ngày;
+ Đến năm 2020: 75.400 - 98.020 m3/ngày.
* Lưu ý:
- Đối với các tuyến cống thuộc các dự án cải tạo hệ thống thoát nước của khu vực đã và đang được triển khai như kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè, kênh Tàu Hủ - Bến Nghé, kênh Đôi - kênh Tẻ và dự án cải tạo khu vực đường Tô Hiến Thành - đường Lý Thường Kiệt - đường Nguyễn Tri Phương sẽ được quản lý và xây dựng theo thiết kế được phê duyệt của từng dự án cụ thể.
- Với hệ thống cống cấp khu vực (cấp 3 và 4): trong các giai đoạn thiết kế tiếp theo, sẽ có những nghiên cứu điều chỉnh cụ thể, phù hợp với điều kiện hiện trạng thực tế và đảm bảo các yêu cầu về luận chứng kinh tế, kỹ thuật.
6.5.2. Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt:
+ Năm 2010 - 2015: 1 (kg/người/ngày).
+ Năm 2015 - 2020: 1,2 (kg/người/ngày).
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt:
+ Năm 2010 - 2015: 254 (tấn/ngày).
+ Năm 2015 - 2020: 312 (tấn/ngày).
- Phương án thu gom và xử lý rác:
+ Phương án thu gom, phân loại: Phân loại chất thải rắn vô cơ và hữu cơ ngay tại nguồn thu, duy trì hệ thống thu gom chất thải rắn hiện có và tăng cường xe vận chuyển rác thải hợp vệ sinh từ điểm tiếp nhận rác đến khu xử lý rác.
+ Phương án xử lý rác: rác được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín, sau đó vận chuyển đưa về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch. Dự kiến xây dựng 1 trạm ép rác kín gần trạm ép rác cũ tại số 350B đường Trần Bình Trọng.
6.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước triển khai thiết kế chi tiết tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của mỗ dự án khi đầu tư xây dựng…), tuy nhiên vẫn phải tuân thủ yêu cầu của quy định và kỹ thuật từng chuyên ngành, đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị, không nằm trong tuy-nen hoặc các đường hào kỹ thuật.

Content:
Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
6.1. Quy hoạch giao thông:
- Mở rộng cải tạo các tuyến đường hiện hữu với lộ giới đã được duyệt theo Quyết định số 4963/QĐ-UBQLĐT ngày 30 tháng 8 năm 1999 và Quyết định số 6982/QĐ-UBQLĐT ngày 30 tháng 8 năm 1995 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Điều chỉnh lộ giới các tuyến đường theo đề nghị của Ủy ban nhân dân quận 10 (Công văn số 4460/UBND-QLĐT ngày 20 tháng 8 năm 2009) đã được Sở Quy hoạch - Kiến trúc và Sở Giao thông vận tải thống nhất (Công văn số 1020/SQHKT-HTKT ngày 22 tháng 4 năm 2011 và Công văn số 89/TB-SGTVT ngày 17 tháng 3 năm 2011), cụ thể như sau:
+ Đường Bà Hạt (từ đường Nguyễn Lâm đến đường Nguyễn Kim) điều chỉnh lộ giới từ 20m xuống còn 10m.
+ Hẻm 285 đường Cách Mạng Tháng Tám (từ đường Cao Thắng nối dài đến đường Cách Mạng Tháng Tám) điều chỉnh lộ giới từ 16m xuống còn 12m.
+ Hẻm 131 đường Tô Hiến Thành điều chỉnh lộ giới từ 16m xuống còn 12m.
+ Hẻm trước trụ sở Ủy ban nhân dân phường 14 từ số 7A/5/46 đường Thành Thái đến số 7A/7 đường Thành Thái điều chỉnh lộ giới từ 16m xuống còn 12m.
+ Đường Hồ Bá Kiện điều chỉnh lộ giới từ 16m xuống còn 12m.
+ Hẻm 451 đường Tô Hiến Thành: đoạn từ nhà số 81 đường Thành Thái đến hẻm 606 đường Ba Tháng Hai điều chỉnh lộ giới từ 16m xuống còn 12m.
+ Đường nối từ đường Lê Hồng Phong nối dài đến đường Sư Vạn Hạnh điều chỉnh lộ giới từ 13m - 15m xuống còn 13m.
- Xây dựng cải tạo nút giao thông khác cốt theo Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 1 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số 3707/TB-SQHKT của Sở Quy hoạch - Kiến trúc ngày 21 tháng 12 năm 2009, cụ thể như sau:
+ Nút giao thông Ngã sáu công trường Dân Chủ (đường Cách Mạng Tháng Tám - đường Võ Thị Sáu - đường Ba Tháng Hai - đường Lý Chính Thắng - đường Nguyễn Thượng Hiền - đường Nguyễn Phúc Nguyên) có diện tích chiếm dụng là 1,8 ha (tương đương bán kính R = 76m), dạng thức nút cơ bản gần với hình tròn.
+ Nút giao thông Ngã Bảy (đường Ngô Gia Tự - đường Điện Biên Phủ - đường Lý Thái Tổ - đường Lê Hồng Phong) có diện tích chiếm dụng là 1,6 ha (tương đương bán kính R = 71m), dạng thức nút cơ bản gần với hình tròn.
+ Đối với Nút giao thông Ngã sáu Cộng Hòa (đường Lý Thái Tổ - đường Nguyễn Văn Cừ - đường Nguyễn Thị Minh Khai - đường Trần Phú) bán kính ảnh hưởng R = 65m.
- Quy hoạch 2 tuyến đường trên cao, gồm đường trên cao số 2 và đường trên cao số 3. Riêng tuyến đường trên cao số 2 đi dọc đường Bắc Hải đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận điều chỉnh hướng tuyến tại Công văn số 906/TTg-KTN ngày 02 tháng 6 năm 2010.
- Quy hoạch xây dựng tuyến đường sắt quốc gia trên cao dọc theo đường Ba Tháng Hai nối từ ga Hòa Hưng tới xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh.
- Quy hoạch đường sắt đô thị:
+ Tuyến đường sắt đô thị số 2 đi ngầm dọc theo đường Cách Mạng Tháng Tám.
+ Tuyến đường sắt đô thị số 3a đi ngầm dọc theo đường Hùng Vương (theo Quyết định số 5745/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt điều chỉnh quy hoạch cục bộ tuyến).
+ Tuyến đường sắt đô thị số 5 đi ngầm theo đường Lý Thường Kiệt.
- Hệ thống giao thông công cộng chủ yếu sử dụng 2 loại hình là xe buýt và đường sắt đô thị.
- Quy hoạch bến bãi: tổng cộng 1,55 ha dành cho bãi đậu xe công cộng, bao gồm:
Công viên Lê Thị Riêng (khoảng trống phía trước): 0,38 ha.
Công viên Hòa Bình (trong khuôn viên): 0,45 ha.
Sân vận động Thống Nhất (khu đất đối diện): 0,26 ha.
Siêu thị Sài Gòn (đường Ba Tháng Hai): 0,46 ha.
* Lưu ý: Đối với các nút giao thông khác cốt và các tuyến đường trên cao, đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị,… sẽ được cập nhật vào các đồ án quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết khi dự án đầu tư và thiết kế chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt (Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng):
6.2.1. Quy hoạch cao độ nền:
- Cải tạo, hoàn thiện nền xây dựng của khu vực theo nguyên tắc bám sát cao độ nền tự nhiên hiện trạng.
- Cao độ xây dựng tối thiểu: Hxd ≥ 2,10m (hệ cao độ Hòn Dấu). Đối với khu vực có nền đất cao trên cao độ xây dựng được chọn, chỉ hoàn thiện mặt phủ đồng thời với các giải pháp chống ngập úng.
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng và khu nhà ở ≥ 0,4%, khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.
- Hướng đổ dốc tự nhiên hiện nay từ phía Tây về phía Bắc, Đông và Nam.
6.2.2. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Hướng thoát nước: các tuyến cống có hướng thoát tập trung về phía Đông Bắc ra rạch Nhiêu Lộc - Thị Nghè và về phía Nam ra kênh Tàu Hũ - Bến Nghé.
- Quy mô lưu vực và kích thước thiết kế cho các tuyến cống đề xuất xây dựng mới, kích thước các tuyến cống chính biến đổi từ Æ1000mm đến 2x(3600x2500)mm.
- Đề xuất xây dựng mới một số tuyến cống chính phục vụ thoát nước cho khu vực quy hoạch như: tuyến cống trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Ba Tháng Hai, đường rạch Bùng Binh.
- Cống thoát nước mưa đặt ngầm, kích thước cống tính toán theo chu kỳ tràn T=3 năm với cống cấp 2 và T=2 năm với cống cấp 3, 4.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh; độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m.
6.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng (Quy hoạch cấp điện):
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Sinh hoạt: 1500 ÷ 2500 KWh/người/năm;
+ Công cộng - thương mại - dịch vụ: 80 - 90%
+ Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: 350 - 400KW/ha
- Nguồn cấp điện cho quận 10 sẽ được tiếp tục lấy từ các trạm trung gian 110/15-22KV hiện hữu cải tạo: Trường Đua, Hòa Hưng, Hùng Vương. Giai đoạn 2015 - 2020 sẽ được cấp thêm từ trạm 110/15-22KV Kỳ Hòa.
- Mạng lưới phân phối quy hoạch cấp điện phù hợp:
+ Lưới trung thế điện áp 22KV được xây dựng theo cấu trúc mạch vòng vận hành hở, mỗi tuyến chính có tiết diện ≥ 240mm2.
+ Lưới hạ thế sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE chôn ngầm ở các khu dân cư xây dựng mới, khu chung cư cao tầng, khu công trình công cộng.
+ Riêng lưới điện hiện hữu sẽ được thay thế dần bằng cáp ngầm đồng bộ với việc cải tạo chỉnh trang đô thị.
+ Trạm biến thế phân phối 15-22/0,4KV xây dựng mới kiểu trạm phòng, trạm cột, trạm kiosk đảm bảo bán kính phục vụ cấp điện ≤ 200m ÷300m. Các trạm hiện hữu loại trạm giàn, treo trên trụ không phù hợp và không đảm bảo an toàn sẽ được tháo gỡ và thay dần bằng loại trạm cột (trạm đơn thân), trạm kiosk.
+ Đèn chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp công suất phù hợp và tiết kiệm hiệu quả năng lượng, gắn trên trụ thép tráng kẽm, lưới cấp điện được xây dựng ngầm.
* Lưu ý: Về vị trí xây dựng trạm 110/15-22KV Kỳ Hòa và đường dây đấu nối vào trạm sẽ được xác định khi Ban Quản lý dự án lưới điện thành phố thỏa thuận với các cấp có thẩm quyền.
6.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: nguồn nước máy chính của quận 10 chủ yếu thuộc hệ thống Nhà máy nước Thủ Đức và được bổ xung thêm nguồn nước máy Nhà máy nước sông Sài Gòn từ phía Bắc, dựa trên các tuyến ống cấp nước chính:
+ Tuyến Ø1050 trên đường Ba Tháng Hai.
+ Tuyến 450 đường Lý Thường Kiệt.
Ngoài ra bổ sung 4 trạm khai thác nước ngầm hiện hữu dự phòng.
- Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Nước cấp sinh hoạt: 180 lít/người ngày.
+ Nước cấp dịch vụ công cộng: 40 lít/người/ngày.
+ Nước cấp tiểu thủ công nghiệp: 15 - 18 lít/người/ngày.
+ Nước cấp tưới cây: 18 - 20 lít/người/ngày.
+ Nước cấp khách vãng lai: 35 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 55 lít/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời: 3 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước:
Đến năm 2015: 99.670 - 119.600 (m3/ngày).
Đến năm 2020: 102.500 - 123.000 (m3/ngày).
- Mạng lưới cấp nước: các tuyến ống cấp nước chính (mạng cấp II) được liên kết với nhau bằng các tuyến ống cấp nước Ø 300 đến Ø 500 tạo thành 12 vòng cấp nước nhằm bảo đảm sự liên tục và an toàn cho mạng cấp nước máy quận 10.
6.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn (Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường):
6.5.1. Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: Dựa vào các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn quận 10, sử dụng hệ thống cống thoát nước chung cho việc thóat nước mưa và nước thải bẩn cho khu quy hoạch. Nước thải trong khu quy hoạch chủ yếu là nước thải sinh hoạt, bao gồm nước thải từ hộ gia đình, thương mại, hành chính, sẽ được tách ra khỏi cống chung bằng giếng tách dòng thoát vào cống bao để về nhà máy xử lý nước thải tập trung của thành phố theo 2 lưu vực:
+ Lưu vực kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè: bao gồm phường 12, phường 13, phường 15 và một phần phường 11, khoảng 110.000 người. Nước thải của lưu vực này được thoát chung vào hệ thống thoát nước mưa và thoát ra rạch Nhiêu Lộc - Thị Nghè theo 3 tuyến cống chính, đó là tuyến cống 1(2mx2m) trên đường Bắc Hải, cống Bà Xếp 2(1,6mx2m) và cống hộp thay rạch Bùng Binh 3(3,6mx2,5m). Tại vị trí 3 miệng xả chính này đã thiết kế xây dựng các giếng tách dòng trong Dự án cải thiện môi trường lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè để tách nước thải thoát vào cống bao dọc rạch Nhiêu Lộc - Thị Nghè về trạm bơm và xử lý cơ học đặt cạnh rạch Văn Thánh, sau đó về nhà máy xử lý. Giếng tách dòng, cống bao và trạm bơm đang trong giai đoạn hoàn tất.
+ Lưu vực kênh Tàu Hũ, kênh Bến Nghé, kênh Đôi và kênh Tẻ: lưu vực này nằm ở phía Nam của quận, bao gồm các phường từ phường 1 đến phường 11 và 1 phần phường 14, khoảng 140.000 người. Nước thải của lưu vực sẽ tập trung vào cống thoát nước chung thoát ta kênh Tàu Hũ theo các tuyến chính dọc đường Lý Thường Kiệt, đường Ngô Quyền, đường Nguyễn Tri Phương, đường Sư Vạn Hạnh, đường Lê Hồng Phong và đường Trần Bình Trọng.
- Dự án cải thiện môi trường nước thành phố Hồ Chí Minh - giai đoạn I đang trong giai đoạn hoàn chỉnh, trong đó tuyến cống bao chính dọc đường Trần Hưng Đạo sẽ thu gom một phần lưu lượng nước bẩn của quận 10 từ giếng tách dòng đặt cuối tuyến cống chính trên đường Trần Bình Trọng, đường Lê Hồng Phong và đường Sư Vạn Hạnh. Đến Giai đoạn II, tuyến cống bao chính sẽ đi dọc kênh Tàu Hũ (dọc đường Võ Văn Kiệt) để thu gom phần nước thải còn lại của quận 10 nằm trong lưu vực này. Toàn bộ nước thải bẩn theo hệ thống cống bao đến trạm bơm chuyển tiếp nước bẩn đặt tại phường 4, quận 8 trước khi đưa về nhà máy xử lý nước thải đặt tại xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh.
- Tiêu chuẩn thoát nước:
+ Sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
+ Dịch vụ công cộng: 40 lít/người/ngày.
+ Tiểu thủ công nghiệp: 15 lít/người/ngày.
+ Khách vãng lai: 35 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải:
+ Đến năm 2015: 73.660 - 95.760 m3/ngày;
+ Đến năm 2020: 75.400 - 98.020 m3/ngày.
* Lưu ý:
- Đối với các tuyến cống thuộc các dự án cải tạo hệ thống thoát nước của khu vực đã và đang được triển khai như kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè, kênh Tàu Hủ - Bến Nghé, kênh Đôi - kênh Tẻ và dự án cải tạo khu vực đường Tô Hiến Thành - đường Lý Thường Kiệt - đường Nguyễn Tri Phương sẽ được quản lý và xây dựng theo thiết kế được phê duyệt của từng dự án cụ thể.
- Với hệ thống cống cấp khu vực (cấp 3 và 4): trong các giai đoạn thiết kế tiếp theo, sẽ có những nghiên cứu điều chỉnh cụ thể, phù hợp với điều kiện hiện trạng thực tế và đảm bảo các yêu cầu về luận chứng kinh tế, kỹ thuật.
6.5.2. Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt:
+ Năm 2010 - 2015: 1 (kg/người/ngày).
+ Năm 2015 - 2020: 1,2 (kg/người/ngày).
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt:
+ Năm 2010 - 2015: 254 (tấn/ngày).
+ Năm 2015 - 2020: 312 (tấn/ngày).
- Phương án thu gom và xử lý rác:
+ Phương án thu gom, phân loại: Phân loại chất thải rắn vô cơ và hữu cơ ngay tại nguồn thu, duy trì hệ thống thu gom chất thải rắn hiện có và tăng cường xe vận chuyển rác thải hợp vệ sinh từ điểm tiếp nhận rác đến khu xử lý rác.
+ Phương án xử lý rác: rác được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín, sau đó vận chuyển đưa về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch. Dự kiến xây dựng 1 trạm ép rác kín gần trạm ép rác cũ tại số 350B đường Trần Bình Trọng.
6.Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước triển khai thiết kế chi tiết tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của mỗ dự án khi đầu tư xây dựng…), tuy nhiên vẫn phải tuân thủ yêu cầu của quy định và kỹ thuật từng chuyên ngành, đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị, không nằm trong tuy-nen hoặc các đường hào kỹ thuật.