Document: Điều 1 Quyết định 38/2013/QĐ-UBND định mức kinh tế kỹ thuật cây trồng vật nuôi chính tỉnh Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "17/12/2013", "sign_number": "38/2013/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Trọng Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "17/12/2013", "sign_number": "38/2013/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Trọng Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "17/12/2013", "sign_number": "38/2013/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Trọng Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "17/12/2013", "sign_number": "38/2013/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Trọng Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "17/12/2013", "sign_number": "38/2013/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Trọng Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 38/2013/QĐ-UBND định mức kinh tế kỹ thuật cây trồng vật nuôi chính tỉnh Đắk Lắk có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Bộ Định mức kinh tế kỹ thuật (KTKT) một số cây trồng, vật nuôi chính trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh làm cơ sở cho việc lập và thẩm định các dự án đầu tư, tính toán giá thành sản phẩm, xây dựng đơn giá đền bù cây trồng vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất, phục vụ công tác chỉ đạo và quản lý điều hành của các cơ quan quản lý nhà nước. Đồng thời làm cơ sở cho các tổ chức và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh áp dụng vào sản xuất nông nghiệp nhằm giảm giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Nội dung cụ thể như sau:
I. Định mức KTKT một số cây trồng
1. Định mức KTKT cây cà phê vối từ trồng mới đến giai đoạn kinh doanh:
a) Định mức KTKT cây cà phê vối từ trồng mới đến giai đoạn kinh doanh trên đất đỏ Bazan;
b) Định mức KTKT cây cà phê vối từ trồng mới đến giai đoạn kinh doanh trên đất khác.
2. Định mức KTKT cây cao su từ trồng mới đến giai đoạn kinh doanh:
a) Định mức KTKT cây cao su từ trồng mới đến giai đoạn kinh doanh trên đất đỏ Bazan;
b) Định mức KTKT cây cao su từ trồng mới đến giai đoạn kinh doanh trên đất khác.
3. Định mức KTKT cây ca cao từ trồng mới đến giai đoạn kinh doanh:
a) Định mức KTKT cây ca cao từ trồng mới đến giai đoạn kinh doanh trên đất đỏ Bazan;
b) Định mức KTKT cây ca cao từ trồng mới đến giai đoạn kinh doanh trên đất khác.
4. Định mức KTKT cây điều từ trồng mới đến giai đoạn kinh doanh:
a) Định mức KTKT cây điều từ trồng mới đến giai đoạn kinh doanh trên đất đỏ Bazan;
b) Định mức KTKT cây điều từ trồng mới đến giai đoạn kinh doanh trên đất khác.
5. Định mức KTKT cây hồ tiêu từ trồng mới đến giai đoạn kinh doanh:
a) Định mức KTKT cây hồ tiêu từ trồng mới đến giai đoạn kinh doanh trên trụ sống;
b) Định mức KTKT cây hồ tiêu từ trồng mới đến giai đoạn kinh doanh trên trụ bê tông.
6. Định mức KTKT cây lúa nước:
a) Định mức KTKT cây lúa nước dùng giống lúa lai;
b) Định mức KTKT cây lúa nước dùng giống lúa thuần.
7. Định mức KTKT cây ngô lai.
II. Định mức KTKT một số vật nuôi
1. Định mức KTKT chăn nuôi heo nái sinh sản.
2. Định mức KTKT chăn, nuôi bò.
3. Định mức KTKT chăn nuôi gà thả vườn.
4. Định mức KTKT chăn nuôi ong ngoại (ong Ý).
(Chi tiết tại phụ lục I và II đính kèm)

Content:
Điều 1. Ban hành Bộ Định mức kinh tế kỹ thuật (KTKT) một số cây trồng, vật nuôi chính trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh làm cơ sở cho việc lập và thẩm định các dự án đầu tư, tính toán giá thành sản phẩm, xây dựng đơn giá đền bù cây trồng vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất, phục vụ công tác chỉ đạo và quản lý điều hành của các cơ quan quản lý nhà nước. Đồng thời làm cơ sở cho các tổ chức và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh áp dụng vào sản xuất nông nghiệp nhằm giảm giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Nội dung cụ thể như sau:
I. Định mức KTKT một số cây trồng
1. Định mức KTKT cây cà phê vối từ trồng mới đến giai đoạn kinh doanh:
a) Định mức KTKT cây cà phê vối từ trồng mới đến giai đoạn kinh doanh trên đất đỏ Bazan;
b) Định mức KTKT cây cà phê vối từ trồng mới đến giai đoạn kinh doanh trên đất khác.
2. Định mức KTKT cây cao su từ trồng mới đến giai đoạn kinh doanh:
a) Định mức KTKT cây cao su từ trồng mới đến giai đoạn kinh doanh trên đất đỏ Bazan;
b) Định mức KTKT cây cao su từ trồng mới đến giai đoạn kinh doanh trên đất khác.
3. Định mức KTKT cây ca cao từ trồng mới đến giai đoạn kinh doanh:
a) Định mức KTKT cây ca cao từ trồng mới đến giai đoạn kinh doanh trên đất đỏ Bazan;
b) Định mức KTKT cây ca cao từ trồng mới đến giai đoạn kinh doanh trên đất khác.
4. Định mức KTKT cây điều từ trồng mới đến giai đoạn kinh doanh:
a) Định mức KTKT cây điều từ trồng mới đến giai đoạn kinh doanh trên đất đỏ Bazan;
b) Định mức KTKT cây điều từ trồng mới đến giai đoạn kinh doanh trên đất khác.
5. Định mức KTKT cây hồ tiêu từ trồng mới đến giai đoạn kinh doanh:
a) Định mức KTKT cây hồ tiêu từ trồng mới đến giai đoạn kinh doanh trên trụ sống;
b) Định mức KTKT cây hồ tiêu từ trồng mới đến giai đoạn kinh doanh trên trụ bê tông.
6. Định mức KTKT cây lúa nước:
a) Định mức KTKT cây lúa nước dùng giống lúa lai;
b) Định mức KTKT cây lúa nước dùng giống lúa thuần.
7. Định mức KTKT cây ngô lai.
II. Định mức KTKT một số vật nuôi
1. Định mức KTKT chăn nuôi heo nái sinh sản.
2. Định mức KTKT chăn, nuôi bò.
3. Định mức KTKT chăn nuôi gà thả vườn.
4. Định mức KTKT chăn nuôi ong ngoại (ong Ý).
(Chi tiết tại phụ lục I và II đính kèm)