Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 428/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "428/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "428/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "428/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "428/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "428/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 428/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô Bắc Giang

Điều 2. Khi nhà nước điều chỉnh mức lương cơ sở (trên 1.210.000 đồng/tháng) hoặc chỉ số giá tiêu dùng tăng làm tăng chi phí của đơn vị, thì được phép điều chỉnh mức giá quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này cụ thể như sau:
1. Trường hợp giá điều chỉnh tăng nhưng không vượt quá 20% mức giá quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này thì trên cơ sở đề xuất của các đơn vị, Sở Giao thông vận tải xem xét, đề xuất phương án giá điều chỉnh gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Giá điều chỉnh được xác định theo công thức:
DVm = DVc + DV1 +DV2
Trong đó:
DVm: Giá dịch vụ xe ra, vào bến sau khi chi phí tiền lương và các chi phí khác liên quan thay đổi.
DVc: Giá dịch vụ xe ra, vào bến hiện tại do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
DV1: Giá dịch vụ xe ra, vào bến tăng do chi phí tiền lương tăng.
DV2: Giá dịch vụ xe ra vào bến thay đổi do chi phí khác liên quan thay đổi.
DV1 = TL x CP1 x DVc.
DV2 = CPI x CP2 x DVc.
TL: % tiền lương tối thiểu tăng so với tiền lương tối thiểu hiện tại.
CP1: % tiền lương chiếm trong tổng chi phí.
CP2: % các khoản chi khác liên quan chiếm trong tổng chi phí.
CPI: Chỉ số giá tiêu dùng Bắc Giang do Cục thống kê Bắc Giang công bố.

Content:
Trường hợp giá điều chỉnh tăng nhưng không vượt quá 20% mức giá quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này thì trên cơ sở đề xuất của các đơn vị, Sở Giao thông vận tải xem xét, đề xuất phương án giá điều chỉnh gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Giá điều chỉnh được xác định theo công thức:
DVm = DVc + DV1 +DV2
Trong đó:
DVm: Giá dịch vụ xe ra, vào bến sau khi chi phí tiền lương và các chi phí khác liên quan thay đổi.
DVc: Giá dịch vụ xe ra, vào bến hiện tại do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
DV1: Giá dịch vụ xe ra, vào bến tăng do chi phí tiền lương tăng.
DV2: Giá dịch vụ xe ra vào bến thay đổi do chi phí khác liên quan thay đổi.
DV1 = TL x CP1 x DVc.
DV2 = CPI x CP2 x DVc.
TL: % tiền lương tối thiểu tăng so với tiền lương tối thiểu hiện tại.
CP1: % tiền lương chiếm trong tổng chi phí.
CP2: % các khoản chi khác liên quan chiếm trong tổng chi phí.
CPI: Chỉ số giá tiêu dùng Bắc Giang do Cục thống kê Bắc Giang công bố.