Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 846/QĐ-UBND 2006 hệ thống đô thị khu dân cư nông thôn Bình Định 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "15/12/2006", "sign_number": "846/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "15/12/2006", "sign_number": "846/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "15/12/2006", "sign_number": "846/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "15/12/2006", "sign_number": "846/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "15/12/2006", "sign_number": "846/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 846/QĐ-UBND 2006 hệ thống đô thị khu dân cư nông thôn Bình Định 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch xây dựng với các nội dung chủ yếu như sau:
...
9. Chính sách và biện pháp thực hiện quy hoạch:
9.1. Chính sách về quản lý đô thị:
Hoàn chỉnh phân cấp, phân loại hệ thống đô thị của tỉnh, để từ đó đề ra chính sách điều hòa tăng trưởng các loại đô thị, chính sách ưu tiên phát triển đô thị nhỏ, phát triển đô thị mới, khu kinh tế, ...
Cụ thể hóa việc thực hiện các Nghị định của Chính phủ về việc xử lý các tồn tại và lập trật tự kỷ cương trong quản lý xây dựng.
Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực phục vụ quản lý đô thị, đặc biệt tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo, cán bộ có chuyên môn cao trong các ngành mũi nhọn: Công nghệ thông tin, công nghiệp, du lịch, dịch vụ v.v...
9.2. Chính sách tạo nguồn thu cho đô thị:
Các đô thị cần nâng cao năng lực tài chính của mình để có thể dần tự cân đối ngân sách, do vậy cần tăng nguồn thu tại địa phương, thay thế dần nguồn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên, khuyến khích phát triển sản xuất, dịch vụ, thương mại trên địa bàn đô thị.
9.3. Chính sách tạo nguồn vốn đầu tư phát triển đô thị:
Thực hiện chính sách xã hội hóa trong đầu tư xây dựng, khuyến khích sự tham gia đóng góp của khu vực tư nhân và của tất cả mọi thành phần kinh tế ở tất cả các lĩnh vực xây dựng và phát triển đô thị, đặc biệt là cơ sở hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ công cộng.
Huy động mọi nguồn vốn trong và ngoài nước bằng các biện pháp phát triển các dự án phát triển đất đô thị, đầu tư xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng hoặc xây dựng nhà để bán. Khuyến khích các doanh nghiệp, các nhà đầu tư bỏ vốn xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhà ở, cơ sở hạ tầng và công trình dịch vụ công cộng, vv... thông qua các hình thức BOT, BO.
Ưu tiên việc sử dụng vốn ODA, WB, ADB để xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối có vai trò quan trọng đối với sự phát triển đô thị và vùng.
Khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề ở khu dân cư nông thôn; khuyến khích xã hội hóa trong đầu tư phát triển các khu nhà ở mới; hỗ trợ kỹ thuật xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư nông thôn.
Thực hiện chính sách phát triển khu dân cư nông thôn.
9.4. Biện pháp thực hiện:
- Sau khi phê duyệt phải công bố rộng rãi và phổ biến quy hoạch này đến từng cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể, các ban, ngành và nhân dân trong tỉnh để thực hiện.
- Thực hiện phân loại, phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng, phân rõ chức năng, nhiệm vụ từng cấp chính quyền, các thành phần trong xã hội trong phát triển xây dựng đô thị và các khu dân cư nông thôn.
- Lập các đồ án quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết xây dựng, lập các dự án xây dựng các khu đô thị, các khu công nghiệp, khu nghỉ dưỡng, khu dân cư nông thôn tập trung trên phạm vi toàn tỉnh để làm căn cứ pháp lý trong việc quản lý và chỉ đạo xây dựng.
- Xây dựng các chương trình hành động thực hiện quy hoạch:
+ Chương trình 1: Nâng cao hiệu lực quản lý quy hoạch đô thị, hiệu quả quản lý sử dụng đất và phát triển đất đô thị. Đảm bảo trật tự kỷ cương trong xây dựng ở đô thị. Đảm bảo vệ sinh môi trường đô thị;
+ Chương trình 2: Tổ chức quản lý có hiệu quả thị trường bất động sản ở đô thị, hình thành và phát triển từng bước thị trường bất động sản theo định hướng của quốc gia;
+ Chương trình 3: Quy hoạch xây dựng tất cả các trung tâm xã, thị tứ, trung tâm cụm xã làm cơ sở cho chỉ đạo phát triển;
+ Chương trình 4: Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã trong xây dựng và phát triển khu dân cư nông thôn.

Content:
Chính sách và biện pháp thực hiện quy hoạch:
9.1. Chính sách về quản lý đô thị:
Hoàn chỉnh phân cấp, phân loại hệ thống đô thị của tỉnh, để từ đó đề ra chính sách điều hòa tăng trưởng các loại đô thị, chính sách ưu tiên phát triển đô thị nhỏ, phát triển đô thị mới, khu kinh tế, ...
Cụ thể hóa việc thực hiện các Nghị định của Chính phủ về việc xử lý các tồn tại và lập trật tự kỷ cương trong quản lý xây dựng.
Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực phục vụ quản lý đô thị, đặc biệt tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo, cán bộ có chuyên môn cao trong các ngành mũi nhọn: Công nghệ thông tin, công nghiệp, du lịch, dịch vụ v.v...
9.2. Chính sách tạo nguồn thu cho đô thị:
Các đô thị cần nâng cao năng lực tài chính của mình để có thể dần tự cân đối ngân sách, do vậy cần tăng nguồn thu tại địa phương, thay thế dần nguồn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên, khuyến khích phát triển sản xuất, dịch vụ, thương mại trên địa bàn đô thị.
9.3. Chính sách tạo nguồn vốn đầu tư phát triển đô thị:
Thực hiện chính sách xã hội hóa trong đầu tư xây dựng, khuyến khích sự tham gia đóng góp của khu vực tư nhân và của tất cả mọi thành phần kinh tế ở tất cả các lĩnh vực xây dựng và phát triển đô thị, đặc biệt là cơ sở hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ công cộng.
Huy động mọi nguồn vốn trong và ngoài nước bằng các biện pháp phát triển các dự án phát triển đất đô thị, đầu tư xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng hoặc xây dựng nhà để bán. Khuyến khích các doanh nghiệp, các nhà đầu tư bỏ vốn xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhà ở, cơ sở hạ tầng và công trình dịch vụ công cộng, vv... thông qua các hình thức BOT, BO.
Ưu tiên việc sử dụng vốn ODA, WB, ADB để xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối có vai trò quan trọng đối với sự phát triển đô thị và vùng.
Khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề ở khu dân cư nông thôn; khuyến khích xã hội hóa trong đầu tư phát triển các khu nhà ở mới; hỗ trợ kỹ thuật xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư nông thôn.
Thực hiện chính sách phát triển khu dân cư nông thôn.
9.4. Biện pháp thực hiện:
- Sau khi phê duyệt phải công bố rộng rãi và phổ biến quy hoạch này đến từng cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể, các ban, ngành và nhân dân trong tỉnh để thực hiện.
- Thực hiện phân loại, phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng, phân rõ chức năng, nhiệm vụ từng cấp chính quyền, các thành phần trong xã hội trong phát triển xây dựng đô thị và các khu dân cư nông thôn.
- Lập các đồ án quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết xây dựng, lập các dự án xây dựng các khu đô thị, các khu công nghiệp, khu nghỉ dưỡng, khu dân cư nông thôn tập trung trên phạm vi toàn tỉnh để làm căn cứ pháp lý trong việc quản lý và chỉ đạo xây dựng.
- Xây dựng các chương trình hành động thực hiện quy hoạch:
+ Chương trình 1: Nâng cao hiệu lực quản lý quy hoạch đô thị, hiệu quả quản lý sử dụng đất và phát triển đất đô thị. Đảm bảo trật tự kỷ cương trong xây dựng ở đô thị. Đảm bảo vệ sinh môi trường đô thị;
+ Chương trình 2: Tổ chức quản lý có hiệu quả thị trường bất động sản ở đô thị, hình thành và phát triển từng bước thị trường bất động sản theo định hướng của quốc gia;
+ Chương trình 3: Quy hoạch xây dựng tất cả các trung tâm xã, thị tứ, trung tâm cụm xã làm cơ sở cho chỉ đạo phát triển;
+ Chương trình 4: Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã trong xây dựng và phát triển khu dân cư nông thôn.