Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1334/QĐ-UBND 2014 phê duyệt quy hoạch chung khu du lịch Trảng cỏ Bù Lạch Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "20/06/2014", "sign_number": "1334/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "20/06/2014", "sign_number": "1334/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "20/06/2014", "sign_number": "1334/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "20/06/2014", "sign_number": "1334/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "20/06/2014", "sign_number": "1334/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1334/QĐ-UBND 2014 phê duyệt quy hoạch chung khu du lịch Trảng cỏ Bù Lạch Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chung tỷ lệ 1/5000 khu du lịch Trảng cỏ Bù Lạch, xã Đồng Nai, huyện Bù Đăng. Cụ thể với các nội dung như sau:
...
5. Tổ chức không gian quy hoạch và kiến trúc cảnh quan:
5.1. Bố cục không gian kiến trúc cảnh quan.
a) Khu A:
- Chủ yếu là khu vực phim trường kết hợp với du lịch sinh thái khám phá thiên nhiên, trong đó khu vực phim trường chiếm phần lớn diện tích (Khu A1-A4 và CX); trong đó khu dịch vụ được bố trí ngay cửa ra vào khu quy hoạch (khu vực này chủ yếu là các công trình dịch vụ bố trí cho toàn khu, khu vực lưu trú, khu vực bán hàng..., ngoài ra còn bố trí bãi đỗ xe công cộng và các dịch vụ khác). Khu A được chia thành 08 khu chức năng khác nhau gồm: Khu DV, CX, A1, A2, A3, A4, A5, A6.
- Đối với khu vực nghĩa trang hiện hữu (chủ yếu là do người dân tộc chôn cất tự phát): Giữ nguyên hiện trạng diện tích nghĩa trang tại khu vực Trảng cỏ 1 (khoảng 2,4873 ha) và Trảng cỏ 3 (khoảng 5,1845 ha), không cho phép việc chôn cất. Riêng đối với khu vực nghĩa trang phía Bắc (khoảng 1,4024 ha) cải tạo mở rộng thành khu vực chôn cất cho đồng bào dân tộc.
b. Khu B: Là khu văn hóa làng nghề các đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh, với tính chất khai thác các văn hóa truyền thống của các dân tộc. Kết hợp với du lịch sinh thái. Bao gồm dịch vụ du lịch bố trí ngay cổng vào khu B quy mô diện tích 8.771 m2, khu văn hóa làng nghề như: Nghề dệt thổ cẩm truyền thống, nghề khảm gỗ điêu khắc, nghề đan tre nứa, nghề nấu rượu của đồng bào dân tộc (bố trí các khu B2-B6)... và khu du lịch rừng tự nhiên thiên nhiên.
c. Khu Thác Voi: Chủ yếu là tận dụng điều kiện tự nhiên của khu vực Thác Voi, kết hợp định hướng phát triển các hình thức văn hóa du lịch bản địa (do hiện nay dân cư sinh sống khu vực này chủ yếu là hình thức trồng trọt).
5.2. Định hướng phát triển không gian:
a) Khu A: Phần lớn diện tích phục vụ cho việc thực hiện xây dựng phim trường với chức năng là khu xây dựng các công trình phục vụ cho mục đích điện ảnh, (không xây dựng các công trình mang tính chất kiên cố làm ảnh hưởng đến hiện trạng tự nhiên toàn khu), nhưng đồng thời cũng kết hợp khai thác các hình thức du lịch sinh thái rừng tự nhiên, du lịch dã ngoại, các khu vực kết hợp với các trò chơi dân gian như (chọi trâu, trò chơi dã ngoại, trận địa dả chiến, trò chơi đua đà điểu, đua ngựa …), khu ăn uống dịch vụ ..., khu nghỉ dưỡng bao gồm các công trình resort ven hồ và các công trình dịch vụ khác, để thu hút khách du lịch phát huy tiềm năng thế mạnh của cảnh quan thiên nhiên

Content:
Khu A:
- Chủ yếu là khu vực phim trường kết hợp với du lịch sinh thái khám phá thiên nhiên, trong đó khu vực phim trường chiếm phần lớn diện tích (Khu A1-A4 và CX); trong đó khu dịch vụ được bố trí ngay cửa ra vào khu quy hoạch (khu vực này chủ yếu là các công trình dịch vụ bố trí cho toàn khu, khu vực lưu trú, khu vực bán hàng..., ngoài ra còn bố trí bãi đỗ xe công cộng và các dịch vụ khác). Khu A được chia thành 08 khu chức năng khác nhau gồm: Khu DV, CX, A1, A2, A3, A4, A5, A6.
- Đối với khu vực nghĩa trang hiện hữu (chủ yếu là do người dân tộc chôn cất tự phát): Giữ nguyên hiện trạng diện tích nghĩa trang tại khu vực Trảng cỏ 1 (khoảng 2,4873 hvà Trảng cỏ 3 (khoảng 5,1845 ha), không cho phép việc chôn cất. Riêng đối với khu vực nghĩa trang phía Bắc (khoảng 1,4024 hcải tạo mở rộng thành khu vực chôn cất cho đồng bào dân tộc.
b. Khu B: Là khu văn hóa làng nghề các đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh, với tính chất khai thác các văn hóa truyền thống của các dân tộc. Kết hợp với du lịch sinh thái. Bao gồm dịch vụ du lịch bố trí ngay cổng vào khu B quy mô diện tích 8.771 m2, khu văn hóa làng nghề như: Nghề dệt thổ cẩm truyền thống, nghề khảm gỗ điêu khắc, nghề đan tre nứa, nghề nấu rượu của đồng bào dân tộc (bố trí các khu B2-B6)... và khu du lịch rừng tự nhiên thiên nhiên.
c. Khu Thác Voi: Chủ yếu là tận dụng điều kiện tự nhiên của khu vực Thác Voi, kết hợp định hướng phát triển các hình thức văn hóa du lịch bản địa (do hiện nay dân cư sinh sống khu vực này chủ yếu là hình thức trồng trọt).
5.2. Định hướng phát triển không gian:
Khu A: Phần lớn diện tích phục vụ cho việc thực hiện xây dựng phim trường với chức năng là khu xây dựng các công trình phục vụ cho mục đích điện ảnh, (không xây dựng các công trình mang tính chất kiên cố làm ảnh hưởng đến hiện trạng tự nhiên toàn khu), nhưng đồng thời cũng kết hợp khai thác các hình thức du lịch sinh thái rừng tự nhiên, du lịch dã ngoại, các khu vực kết hợp với các trò chơi dân gian như (chọi trâu, trò chơi dã ngoại, trận địa dả chiến, trò chơi đua đà điểu, đua ngựa …), khu ăn uống dịch vụ ..., khu nghỉ dưỡng bao gồm các công trình resort ven hồ và các công trình dịch vụ khác, để thu hút khách du lịch phát huy tiềm năng thế mạnh của cảnh quan thiên nhiên