Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1065/QĐ-UBND 2022 Chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "1065/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "1065/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "1065/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "1065/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "15/06/2022", "sign_number": "1065/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1065/QĐ-UBND 2022 Chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2022-2030, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung chính như sau:
...
3. Tầm nhìn đến 2050: Phát triển nền nông nghiệp bền vững, hiện đại có giá trị gia tăng cao, có năng lực cạnh tranh quốc tế; Đời sống văn hóa, xã hội và thu nhập của người dân nông thôn tiệm cận với đô thị; nông thôn thịnh vượng và có kết cấu hạ tầng phù hợp, cảnh quan môi trường sạch đẹp, xã hội văn minh.
II. Nhiệm vụ, giải pháp
1. Cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp: Thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng tiếp cận đa ngành, bền vững, hiện đại có cơ sở hạ tầng tương đối hoàn thiện, thích ứng với biến đổi khí hậu và hội nhập quốc tế; có các điều kiện tiệm cận với các nền nông nghiệp tiên tiến trên thế giới, có giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh cao; hình thành hệ thống lương thực, thực phẩm bền vững, hiệu quả, linh hoạt đảm bảo an ninh lương thực.
1.1. Định hướng theo nhóm sản phẩm:
...
c) Thủy sản: Tận dụng, khai thác hiệu quả, bền vững các diện tích mặt nước hồ chứa thủy lợi, mặt nước khác để duy trì các đối tượng thủy sản truyền thống và mở rộng đối tượng thủy sản nước lạnh. Đến năm 2030, diện tích nuôi trồng thủy sản đạt khoảng 2.650 ha (trong đó diện tích nuôi cá nước lạnh đạt 60 ha) tập trung phát triển cá nước lạnh tại địa bàn các huyện Lạc Dương, Đam Rông, Di Linh và thành phố Đà Lạt; nâng cao năng lực nghiên cứu sản xuất giống thủy sản, áp dụng công nghệ nuôi Biofloc, hệ thống nuôi tuần hoàn (RAS) trong nuôi thâm canh, tăng hiệu quả kinh tế, phòng chống dịch bệnh, giảm ô nhiễm môi trường. Tăng cường bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản nhằm phục hồi các loài thủy sản có giá trị kinh tế, duy trì đa dạng sinh học tại các hồ chứa, đập thủy lợi và hệ thống sông Đồng Nai.

Content:
Thủy sản: Tận dụng, khai thác hiệu quả, bền vững các diện tích mặt nước hồ chứa thủy lợi, mặt nước khác để duy trì các đối tượng thủy sản truyền thống và mở rộng đối tượng thủy sản nước lạnh. Đến năm 2030, diện tích nuôi trồng thủy sản đạt khoảng 2.650 ha (trong đó diện tích nuôi cá nước lạnh đạt 60 ha) tập trung phát triển cá nước lạnh tại địa bàn các huyện Lạc Dương, Đam Rông, Di Linh và thành phố Đà Lạt; nâng cao năng lực nghiên cứu sản xuất giống thủy sản, áp dụng công nghệ nuôi Biofloc, hệ thống nuôi tuần hoàn (RAS) trong nuôi thâm canh, tăng hiệu quả kinh tế, phòng chống dịch bệnh, giảm ô nhiễm môi trường. Tăng cường bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản nhằm phục hồi các loài thủy sản có giá trị kinh tế, duy trì đa dạng sinh học tại các hồ chứa, đập thủy lợi và hệ thống sông Đồng Nai.