Document: Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3583/QĐ-UBND 2021 quy hoạch xây dựng đô thị Giang Quang Thiệu Hóa Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/09/2021", "sign_number": "3583/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/09/2021", "sign_number": "3583/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/09/2021", "sign_number": "3583/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/09/2021", "sign_number": "3583/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/09/2021", "sign_number": "3583/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3583/QĐ-UBND 2021 quy hoạch xây dựng đô thị Giang Quang Thiệu Hóa Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị Giang Quang, huyện Thiệu Hóa đến năm 2045, với những nội dung chính sau:
...
8. Chợ

công trình

1

ha/công trình

1,0

3.5. Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật:
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đồ án được xác định theo tiêu chí của đô thị loại V có xem xét, áp dụng thêm các tiêu chí đặc thù khác.

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Quy hoạch

2030

2045

a

Tỷ lệ đất giao thông (không bao gồm giao thông tĩnh) so với đất xây dựng đô thị tối thiểu

-

Tính đến đường liên khu vực

%

6

6

-

Tính đến đường khu vực

%

13

13

-

Tính đến đường phân khu vực

%

18

18

-

Chỉ tiêu bãi đỗ xe toàn đô thị

m2//người

2,5

2,5

b

Cấp nước sinh hoạt (Qsh) tối thiểu

Lít/ng.ngđ

80

80

-

Cấp nước công nghiệp tập trung tối thiểu

m3/ha.ngđ

20

20

-

Cấp nước dịch vụ, công cộng

%

10%Qsh

10%Qsh

c

Tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt

%

≥80

≥90

Tỷ lệ thu gom nước thải công nghiệp (xử lý riêng)

%

100

100

d

Lượng thải chất thải rắn phát sinh

Chất thải rắn sinh hoạt

kg/ng/ngày

0,8

0,8

Chất thải rắn công nghiệp

tấn/ha

0,3

0,3

Tỉ lệ thu gom chất thải rắn

%

≥90

≥95

e

Cấp điện sinh hoạt

kwh/ng/năm

1000

1000

Cấp điện công nghiệp

KW/ha

140-250

140-250

4. Các vấn đề cần giải quyết trong đồ án quy hoạch
- Phân tích đánh giá vai trò, vị thế của đô thị Giang Quang trong mối quan hệ vùng, các yếu tố vùng có tác động đến đô thị, làm rõ vai trò của đô thị Giang Quang trong mối quan hệ vùng huyện Thiệu Hóa và vùng phụ cận.
- Đánh giá tổng quan về hiện trang khu vực quy hoạch. Nhận diện các nét đặc trưng về hình thái, cấu trúc, đặc điểm phân bố dân cư, cảnh quan, các yếu tố tác động đến sự phát triển của đô thị.
- Phân tích làm rõ cơ sở hình thành đô thị, đánh giá các tiềm năng, động lực tiền đề phát triển đô thị, Đánh giá các khu vực có thể khai thác và phát huy thành động lực để phát triển đô thị như: khu công nghiệp Giang Quang Thịnh, tuyến đường bộ cao tốc Bắc Nam dự kiến có bố trí nút giao nhập luồng tại khu vực này.
- Có phương án cải tạo các khu vực hiện có từ khu vực nông thôn thành khu vực đô thị về kiến trúc cảnh quan và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, giải pháp tổ chức không gian cho khu vực phát triển mới đảm bảo hài hòa không gian tổng thể của đô thị.
- Nghiên cứu cấu trúc đô thị cho phù hợp khi tổ chức không gian cho khu vực các xã riêng biệt thành phát triển thành một đô thị hoàn chỉnh, giải quyết các vấn đề về khớp nối giữa các khu vực, liên kết giữa các khu chức năng.
- Giải quyết các bất cập về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là hệ thống điện cao thế 500kv, 200kv dự kiến đi qua khu vực lập quy hoạch và hạ tầng giao thông hiện có, nghiên cứu mở thêm các hướng kết nối Tây Nam - Đông Bắc để có sự liên kết với khu vực thị trấn Thiệu Hóa.
5. Các yêu cầu nghiên cứu chủ yếu
5.1. Yêu cầu điều tra khảo sát, địa hình:
- Khảo sát địa hình tỷ lệ 1/5.000 hệ tọa độ VN2000, độ cao Nhà nước.
- Hồ sơ khảo sát địa hình phải đảm bảo theo quy định tại Luật đo đạc bản đồ số 27/2018/QH14 ngày 14/6/2018 của Quốc hội.
5.2. Yêu cầu điều tra hiện trạng và thu thập tài liệu, số liệu:
- Các số liệu điều tra hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hạ tầng kỹ thuật..., phải sử dụng số liệu điều tra mới nhất, có hệ thống bảng biểu kèm theo.
- Đánh giá về điều kiện tự nhiên: địa hình, thủy văn, thủy lợi, đê điều…
- Phân tích, đánh giá hiện trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng; kiến trúc cảnh quan, khả năng sử dụng quỹ đất hiện có và quỹ đất dự kiến phát triển; cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường đô thị.
- Điều tra nghiên cứu đánh giá hiện trạng cần phân tích vị trí, vai trò, mối quan hệ tổng hợp của đô thị trong tổng thể các quy hoạch liên quan, đối với toàn huyện; Sự khác biệt, tính đặc thù và tiềm năng đô thị về các mặt tự nhiên, xã hội, dân số, đất đai, môi trường, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật, các yếu tố ảnh hưởng tới cấu trúc đô thị....từ đó xác định động lực chính phát triển của đô thị;
- Đánh giá quỹ đất phát triển đô thị trong khu vực lập quy hoạch. Khai thác tối đa quỹ đất thuận lợi để phát triển đô thị.
5.3. Yêu cầu về định hướng phát triển không gian đô thị, bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, di sản, di tích, các công trình đầu mối hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và đánh giá môi trường chiến lược:
a) Yêu cầu về định hướng phát triển không gian đô thị:
- Nghiên cứu khai thác, kết nối với các hạ tầng kỹ thuật đầu mối như: đường bộ cao tốc Bắc - Nam, đường tuyến đường động lực Hoằng Kim (QL.1) - Thiệu Long (QL.45) nhằm tạo sự liên kết với các đô thị và hệ thống hạ tầng khung xung quanh, mở ra hướng phát triển mới cho đô thị.
- Xác định hệ thống các trung tâm; vị trí, phạm vi, quy mô các khu chức năng trong đô thị; nghiên cứu ổn định tối đa, đồng thời cải tạo, chỉnh trang từng bước nâng cấp hệ thống HTXH, HTKT các khu vực dân cư hiện hữu; các khu cần bảo tồn, tôn tạo; nghiên cứu các khu chuyển đổi chức năng, các khu quy hoạch xây dựng mới, các khu cấm xây dựng và các khu vực dự kiến phát triển đô thị với tiêu chuẩn đô thị loại V trở lên;
- Xác định các yếu tố tạo thị, động lực phát triển, các trục không gian phát triển chính để tổ chức các khu vực chức năng của đô thị đảm bảo tính khả thi và phát triển bền vững.
- Dự kiến sử dụng đất của đô thị theo từng giai đoạn quy hoạch; Xác định các chỉ tiêu về diện tích, mật độ dân cư, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và tầng cao tối đa, tối thiểu của công trình;

Content:
Yêu cầu về định hướng phát triển không gian đô thị:
- Nghiên cứu khai thác, kết nối với các hạ tầng kỹ thuật đầu mối như: đường bộ cao tốc Bắc - Nam, đường tuyến đường động lực Hoằng Kim (QL.1) - Thiệu Long (QL.45) nhằm tạo sự liên kết với các đô thị và hệ thống hạ tầng khung xung quanh, mở ra hướng phát triển mới cho đô thị.
- Xác định hệ thống các trung tâm; vị trí, phạm vi, quy mô các khu chức năng trong đô thị; nghiên cứu ổn định tối đa, đồng thời cải tạo, chỉnh trang từng bước nâng cấp hệ thống HTXH, HTKT các khu vực dân cư hiện hữu; các khu cần bảo tồn, tôn tạo; nghiên cứu các khu chuyển đổi chức năng, các khu quy hoạch xây dựng mới, các khu cấm xây dựng và các khu vực dự kiến phát triển đô thị với tiêu chuẩn đô thị loại V trở lên;
- Xác định các yếu tố tạo thị, động lực phát triển, các trục không gian phát triển chính để tổ chức các khu vực chức năng của đô thị đảm bảo tính khả thi và phát triển bền vững.
- Dự kiến sử dụng đất của đô thị theo từng giai đoạn quy hoạch; Xác định các chỉ tiêu về diện tích, mật độ dân cư, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và tầng cao tối đa, tối thiểu của công trình;