Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 05/2011/QĐ-UBND mức thu học phí, lệ phí thi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "09/03/2011", "sign_number": "05/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Thơi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "09/03/2011", "sign_number": "05/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Thơi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "09/03/2011", "sign_number": "05/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Thơi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "09/03/2011", "sign_number": "05/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Thơi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "09/03/2011", "sign_number": "05/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Thơi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 05/2011/QĐ-UBND mức thu học phí, lệ phí thi

Điều 1. Quy định mức thu học phí, lệ phí thi trong các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 như sau:
...
2. Lệ phí thi:

- Thi tuyển vào lớp 10 THPT (học sinh/môn)

20.000

20.000

- Thi tuyển vào lớp 10 THPT chuyên
(học sinh/môn)

25.000

25.000

- Cấp chứng chỉ nghề phổ thông
(chứng chỉ/học sinh)

45.000

45.000

Phương thức thu:
- Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm;
- Các trường phổ thông học phí thu 9 tháng/năm học, các trường mầm non thu theo số tháng thực học;
- Từ năm học 2011-2012 trở đi, học phí sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo. HĐND tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu học phí;
- Thu theo mức thu khu vực thành phố gồm: Các trường mầm non, trường THCS đóng trên địa bàn các phường thuộc thành phố Hưng Yên, Trường THPT chuyên Hưng Yên và Trường THPT Hưng Yên;
- Trường mầm non bán công học phí thu như trường mầm non công lập.
2. Hệ ngoài công lập: Tự quyết định mức thu học phí, báo cáo cơ quan quản lý giáo dục cấp trên, thông báo công khai mức thu học phí từng năm học và công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tao quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009.
B. Các trường trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp:
1. Mức thu các cơ sở công lập: Cao đẳng bằng 0,8 và trung cấp bằng 0,7 mức trần học phí quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: đồng

Nhóm ngành

Năm học 2010-2011

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

1. Khoa học xã hội; kinh tế; luật; nông, lâm, thủy sản

290.000

355.000

420.000

485.000

550.000

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

310.000

395.000

480.000

565.000

650.000

Content:
Lệ phí thi:

- Thi tuyển vào lớp 10 THPT (học sinh/môn)

20.000

20.000

- Thi tuyển vào lớp 10 THPT chuyên
(học sinh/môn)

25.000

25.000

- Cấp chứng chỉ nghề phổ thông
(chứng chỉ/học sinh)

45.000

45.000

Phương thức thu:
- Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm;
- Các trường phổ thông học phí thu 9 tháng/năm học, các trường mầm non thu theo số tháng thực học;
- Từ năm học 2011-2012 trở đi, học phí sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo. HĐND tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu học phí;
- Thu theo mức thu khu vực thành phố gồm: Các trường mầm non, trường THCS đóng trên địa bàn các phường thuộc thành phố Hưng Yên, Trường THPT chuyên Hưng Yên và Trường THPT Hưng Yên;
- Trường mầm non bán công học phí thu như trường mầm non công lập.
Hệ ngoài công lập: Tự quyết định mức thu học phí, báo cáo cơ quan quản lý giáo dục cấp trên, thông báo công khai mức thu học phí từng năm học và công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tao quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009.
B. Các trường trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp:
1. Mức thu các cơ sở công lập: Cao đẳng bằng 0,8 và trung cấp bằng 0,7 mức trần học phí quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: đồng

Nhóm ngành

Năm học 2010-2011

Năm học 2011-2012

Năm học 2012-2013

Năm học 2013-2014

Năm học 2014-2015

1. Khoa học xã hội; kinh tế; luật; nông, lâm, thủy sản

290.000

355.000

420.000

485.000

550.000

Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

310.000

395.000

480.000

565.000

650.000