Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1183/QĐ-UBND 2022 thực hiện công tác dân tộc Lâm Đồng 2022 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/06/2022", "sign_number": "1183/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/06/2022", "sign_number": "1183/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/06/2022", "sign_number": "1183/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/06/2022", "sign_number": "1183/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/06/2022", "sign_number": "1183/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1183/QĐ-UBND 2022 thực hiện công tác dân tộc Lâm Đồng 2022 2030

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2022-2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, với các nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030:
a) Phấn đấu thu nhập bình quân đầu người trong vùng DTTS từ 84-87 triệu đồng (bằng 70% thu nhập bình quân đầu người của tỉnh); chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng sang làm các ngành, nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ;
b) Tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào DTTS giảm 2,0 - 3,0%/năm;
c) Phấn đấu đạt 100% đối với các chỉ tiêu: xã đạt chuẩn nông thôn mới; xã có đường ô tô đến trung tâm xã được rải nhựa hoặc bê tông; người dân được xem truyền hình và nghe đài phát thanh; trường, lớp học và trạm y tế được xây dựng kiên cố; bố trí ổn định dân di cư tự do; nhà sinh hoạt cộng đồng;
d) Phấn đấu đạt từ 95-99,5% các chỉ tiêu: hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia và các nguồn điện khác phù hợp, nước sinh hoạt hợp vệ sinh; người tham gia bảo hiểm y tế và tiêm chủng mở rộng; học sinh học mẫu giáo 5 tuổi, tiểu học, trung học cơ sở đến trường; người từ 15 tuổi trở lên đọc thông, viết thạo tiếng phổ thông;
đ) Giải quyết cơ bản vấn đề về ổn định dân di cư tự do, thiếu đất ở, đất sản xuất; thực hiện quy hoạch, sắp xếp;
e) 70% lao động trong độ tuổi được đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu, điều kiện của người DTTS;
g) Thu hẹp căn bản khoảng cách chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng trong tỉnh; tạo điều kiện thuận lợi để các hộ đồng bào dân tộc được tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ giáo dục, y tế, văn hóa chất lượng cao; tiếp tục thực hiện nâng cao các chỉ tiêu về phát triển sản xuất, kinh tế, văn hóa, xã hội, giảm nghèo nhằm từng bước phát triển toàn diện, nhanh, bền vững và hội nhập, đảm bảo an ninh, quốc phòng ổn định vững chắc;
h) Bảo tồn và phát triển các giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; 70% thôn có đội văn hóa, văn nghệ (câu lạc bộ) truyền thông hoạt động thường xuyên, có chất lượng;
i) Nâng cao chất lượng hệ thống chính trị, tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc. Đào tạo, quy hoạch, xây dựng đội ngũ cán bộ người DTTS nhất là các DTTS tại chỗ; bảo đảm tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người DTTS phù hợp với tỷ lệ dân số ở từng địa phương theo quy định.

Content:
Mục tiêu cụ thể đến năm 2030:
a) Phấn đấu thu nhập bình quân đầu người trong vùng DTTS từ 84-87 triệu đồng (bằng 70% thu nhập bình quân đầu người của tỉnh); chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng sang làm các ngành, nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ;
b) Tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào DTTS giảm 2,0 - 3,0%/năm;
c) Phấn đấu đạt 100% đối với các chỉ tiêu: xã đạt chuẩn nông thôn mới; xã có đường ô tô đến trung tâm xã được rải nhựa hoặc bê tông; người dân được xem truyền hình và nghe đài phát thanh; trường, lớp học và trạm y tế được xây dựng kiên cố; bố trí ổn định dân di cư tự do; nhà sinh hoạt cộng đồng;
d) Phấn đấu đạt từ 95-99,5% các chỉ tiêu: hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia và các nguồn điện khác phù hợp, nước sinh hoạt hợp vệ sinh; người tham gia bảo hiểm y tế và tiêm chủng mở rộng; học sinh học mẫu giáo 5 tuổi, tiểu học, trung học cơ sở đến trường; người từ 15 tuổi trở lên đọc thông, viết thạo tiếng phổ thông;
đ) Giải quyết cơ bản vấn đề về ổn định dân di cư tự do, thiếu đất ở, đất sản xuất; thực hiện quy hoạch, sắp xếp;
e) 70% lao động trong độ tuổi được đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu, điều kiện của người DTTS;
g) Thu hẹp căn bản khoảng cách chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng trong tỉnh; tạo điều kiện thuận lợi để các hộ đồng bào dân tộc được tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ giáo dục, y tế, văn hóa chất lượng cao; tiếp tục thực hiện nâng cao các chỉ tiêu về phát triển sản xuất, kinh tế, văn hóa, xã hội, giảm nghèo nhằm từng bước phát triển toàn diện, nhanh, bền vững và hội nhập, đảm bảo an ninh, quốc phòng ổn định vững chắc;
h) Bảo tồn và phát triển các giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; 70% thôn có đội văn hóa, văn nghệ (câu lạc bộ) truyền thông hoạt động thường xuyên, có chất lượng;
i) Nâng cao chất lượng hệ thống chính trị, tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc. Đào tạo, quy hoạch, xây dựng đội ngũ cán bộ người DTTS nhất là các DTTS tại chỗ; bảo đảm tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người DTTS phù hợp với tỷ lệ dân số ở từng địa phương theo quy định.