Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5060/QĐ-UBND 2020 Đề án Phát triển khoa học công nghệ tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/11/2020", "sign_number": "5060/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/11/2020", "sign_number": "5060/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/11/2020", "sign_number": "5060/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/11/2020", "sign_number": "5060/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/11/2020", "sign_number": "5060/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5060/QĐ-UBND 2020 Đề án Phát triển khoa học công nghệ tỉnh Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án: "Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021-2025", với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO GIAI ĐOẠN 2021-2025
2.1. Nâng cao nhận thức về vai trò nền tảng, động lực, giải pháp đột phá để phát triển kinh tế - xã hội của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp chính quyền, ban, ngành, nhất là người đứng đầu về vai trò của KHCN&ĐMST trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và trong thực hiện các mục tiêu phát triển của từng ngành, phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương. Nhận thức được cơ hội và thách thức trước các xu thế quốc tế, nhất là xu thế hội nhập và phát triển kinh tế tri thức, kinh tế số.
b) Gắn các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển KHCN&ĐMST với các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của từng cấp, từng ngành; kế hoạch ứng dụng và phát triển KHCN&ĐMST là một nội dung của quy hoạch, kế hoạch phát triển của từng ngành, địa phương.
c) Đẩy mạnh truyền thông về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (ĐMST): nâng cao nhận thức cho cấp ủy, chính quyền, tổ chức, doanh nghiệp và người dân về vai trò và tầm quan trọng của khởi nghiệp ĐMST trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững. Trong đó hướng mạnh đến tầng lớp trí thức, học sinh, sinh viên, khơi dậy niềm đam mê khởi nghiệp của thế hệ trẻ, tạo sự lan tỏa trong cộng đồng doanh nghiệp để nắm bắt được các cơ chế, chính sách của Đảng và nhà nước hỗ trợ cho khởi nghiệp ĐMST.
2.2. Đổi mới đồng bộ tổ chức, cơ chế quản lý, cơ chế hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh
2.2.1. Triển khai thực hiện quyết liệt các cơ chế, chính sách mới về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Thực hiện chặt chẽ, trách nhiệm, chất lượng và đúng quy trình quản lý nhiệm vụ KH&CN theo quy định ở tất cả các khâu: Đặt hàng, tư vấn xác định nhiệm vụ, tuyển chọn hoặc giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN, thẩm định, nghiệm thu và xử lý tài sản được hình thành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ... và thực hiện triệt để hình thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần thực hiện nhiệm vụ KH&CN, đảm bảo các nhiệm vụ KH&CN được triển khai thực hiện thực sự thiết thực, chất lượng, góp phần giải quyết một cách khoa học, hiệu quả những vấn đề thực tiễn xã hội đang đặt ra, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội, an ninh - quốc phòng của tỉnh.
b) Nghiên cứu sửa đổi quy định về quản lý các nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở có sử dụng ngân sách Nhà nước theo hướng: xác định rõ nguồn ngân sách, định mức chi, thủ tục thanh quyết toán để tạo điều kiện cho các sở, ngành, các huyện, thị xã, thành phố chủ động triển khai các nhiệm vụ KH&CN phục vụ mục tiêu phát triển của ngành, địa phương.
c) Tổ chức thực thi có hiệu quả các quy định về giao quyền sở hữu, quyền sử dụng và thương mại hóa các kết quả nghiên cứu có sử dụng ngân sách nhà nước. Thực hiện tốt quy định về công nhận kết quả nghiên cứu KH&CN không sử dụng ngân sách Nhà nước để hỗ trợ phát triển doanh nghiệp KH&CN và thương mại hóa. Tham mưu cho UBND tỉnh xem xét, quyết định thực hiện cơ chế hỗ trợ kinh phí, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ2.
d) Tổ chức thực hiện việc đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định tại Thông tư số 17/2019/TT- BKHCN ngày 10/12/2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ ; xây dựng dữ liệu các chỉ tiêu thống kê KH&CN của tỉnh theo Thông tư 03/2018/TT-BKHCN ngày 15/05/2018 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
đ) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và thanh tra khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chương trình, đề tài, dự án KH&CN sử dụng vốn ngân sách Nhà nước nhằm góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả của các nhiệm vụ KH&CN.
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra chuyên ngành về công nghệ, phát hiện và xử lý nghiêm các cơ sở sử dụng máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ lạc hậu, kém chất lượng, tiêu tốn nhiều năng lượng và không đáp ứng các quy định về bảo vệ môi trường; tạo sức ép đổi mới, hiện đại hóa công nghệ, thiết bị.
- Đẩy mạnh hoạt động phản biện, giám định và giám sát theo Quyết định số 217/2013-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Ban Chấp hành Trung ương về Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội; Quyết định số 14/2014/QĐ-TTg ngày 14/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định 163/2016/QĐ-UBND ngày 14/01/2016 của UBND tỉnh về tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật.
2.2.2. Tiếp tục kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực tổ chức khoa học và công nghệ, bộ máy quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
a) Thực hiện có hiệu quả việc chuyển đổi toàn bộ các tổ chức KH&CN công lập sang hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí hoạt động cho các tổ chức KH&CN công lập thông qua việc giao thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng và giao thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh.
b) Tiếp tục kiện toàn nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng khoa học ngành, Hội đồng khoa học cấp huyện; nâng cao năng lực bộ máy quản lý nhà nước về KH&CN, nhất là cấp huyện, ngành theo hướng mỗi huyện, thị xã, thành phố, ngành có ít nhất 01 cán bộ phụ trách công tác KHCN&ĐMST.
c) Kiện toàn tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển KH&CN Thanh Hóa, đảm bảo hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
d) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ làm công tác quản lý KHCN&ĐMST ở cấp tỉnh, cấp huyện.
2.3. Nâng cao tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh trên cả 4 yếu tố cơ bản: Nhân lực, tổ chức, cơ sở vật chất và vốn đầu tư
2.3.1. Phát triển nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Đẩy mạnh thu hút và trọng dụng nguồn nhân lực KH&CN chất lượng cao3; ưu tiên tuyển dụng vào các tổ chức KH&CN công lập, các cơ quan nhà nước đối với các nhà khoa học trẻ tài năng, nhằm tạo được nguồn nhân lực KH&CN chất lượng cao; đồng thời, xây dựng mạng lưới các nhà khoa học, chuyên gia giỏi trong tỉnh, trong nước và quốc tế sẵn sàng tham gia giải quyết các vấn đề KHCN&ĐMST của tỉnh.
b) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công chức, viên chức ngành khoa học và công nghệ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; làm tốt công tác quy hoạch, luân chuyển nhằm tạo điều kiện cho cán bộ KH&CN phát huy tối đa năng lực, sở trường và yên tâm trong công tác.
c) Tổ chức tốt các cuộc thi, hội thi, các giải thưởng sáng tạo KH&CN theo quy định, nhất là giải thưởng KH&CN Thanh Hóa hằng năm nhằm phát hiện và tôn vinh kịp thời những tổ chức, cá nhân có các phát minh, sáng chế, công trình KHCN&ĐMST đem lại hiệu quả cao.
2.3.2. Phát triển các tổ chức KH&CN, doanh nghiệp KH&CN
a) Tiếp tục rà soát, sắp xếp lại hợp lý các tổ chức KH&CN của các ngành, các trường đại học, cao đẳng theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải, trùng lặp và phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
b) Nghiên cứu thành lập Viện Nghiên cứu Kinh tế - Xã hội và Viện Giáo dục Quốc tế Thanh Hóa (trên cơ sở nâng cấp Trung tâm Nghiên cứu Khoa học Xã hội và Nhân văn và Trung tâm Giáo dục quốc tế trực thuộc Trường Đại học Hồng Đức); thành lập Trung tâm kiểm định, kiểm nghiệm tỉnh Thanh Hóa trên cơ sở các Trung tâm kiểm định, kiểm nghiệm hiện có của các sở, ngành;
c) Hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp KH&CN; doanh nghiệp khởi nghiệp ĐMST; dự án khởi nghiệp ĐMST; doanh nghiệp công nghệ thông tin.
2.3.3. Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng cho nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng cho: Khu nông nghiệp công nghệ cao tại Thành phố Thanh Hóa; khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Lam Sơn - Sao Vàng; khu nông nghiệp công nghệ cao thị trấn Thống Nhất, huyện Yên Định; vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao dọc tuyến đường Hồ Chí Minh để phát triển sản phẩm nông nghiệp chủ lực.
b) Nghiên cứu xây dựng khu công nghệ thông tin tập trung của tỉnh4.
c) Đầu tư hoàn chỉnh cơ sở vật chất cho các trung tâm nghiên cứu, các phòng thí nghiệm, thử nghiệm của các ngành và trường đại học, cao đẳng.
d) Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại cho các phòng thí nghiệm, thử nghiệm của doanh nghiệp KHCN&ĐMST, doanh nghiệp sản xuất những sản phẩm trọng điểm của tỉnh ở quy mô lớn.
đ) Xây dựng sàn giao dịch công nghệ tỉnh Thanh Hóa để hỗ trợ hoạt động đổi mới công nghệ thiết bị của các doanh nghiệp.
2.3.4. Tăng vốn đầu tư từ ngân sách và tích cực huy động các nguồn lực xã hội đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Bố trí tăng dần tỷ lệ chi ngân sách cho KHCN&ĐMST, gồm: Ngân sách địa phương (chi sự nghiệp khoa học, chi đầu tư phát triển KHCN&ĐMST), ngân sách trung ương (khai thác từ các chương trình cấp nhà nước, cấp bộ).
b) Bố trí chi đầu tư phát triển KH&CN thành một mục chi riêng trong dự toán chi ngân sách hằng năm của tỉnh.
c) Triển khai tích cực các biện pháp để vốn đầu tư khác cho KHCN&ĐMST bằng ít nhất 05 lần vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh, cụ thể là cho các nhiệm vụ sau:
- Đẩy mạnh việc thành lập Quỹ phát triển KHCN&ĐMST của doanh nghiệp đến năm 2025;
- Tạo điều kiện hỗ trợ tích cực để các tổ chức, doanh nghiệp trong tỉnh tham gia các chương trình, dự án KH&CN của Trung ương, của các tổ chức quốc tế;
- Tiếp tục thực hiện cơ chế đối ứng kinh phí để thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh;
- Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư đổi mới công nghệ, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các phòng thí nghiệm, trung tâm phân tích, kiểm định, kiểm nghiệm trực thuộc doanh nghiệp.
2.3.5. Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Tích cực phối hợp, liên kết với các trường đại học, viện nghiên cứu đầu ngành trong nước và quốc tế để thực hiện một số nhiệm vụ KH&CN đột phá; trực tiếp giải quyết các vấn đề cấp bách, phù hợp với điều kiện, nguồn lực và thế mạnh của tỉnh trên các lĩnh vực: Năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; bảo vệ môi trường (xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải nông nghiệp, ...); cơ khí, chế tạo máy phục vụ phát triển ngành nông nghiệp, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp nặng.
b) Hỗ trợ các dự án và doanh nghiệp khởi nghiệp ĐMST kết nối và sử dụng dịch vụ ở các Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp ĐMST quốc gia; thu hút cố vấn, chuyên gia, nhà đầu tư khởi nghiệp ĐMST có uy tín ở trong nước, nước ngoài hỗ trợ khởi nghiệp ĐMST.
c) Phát huy hơn nữa hiệu quả hợp tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ với các đối tác truyền thống như: Tỉnh Mittelsachsen, Đức; thành phố Seongnam, Hàn Quốc...; đồng thời, tích cực mở rộng quan hệ hợp tác với các quốc gia khác trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ; trao đổi, đào tạo nguồn nhân lực khoa học công nghệ và nhất là kêu gọi vốn đầu tư từ nước ngoài để triển khai, thực hiện các dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh có quy mô lớn.
2.4. Đẩy mạnh hoạt động ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhất là thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư để tạo bước đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội
a) Xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trọng điểm giai đoạn 2021-2025, cụ thể như sau:
- Chương trình 1: Phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo;
- Chương trình 2: Ứng dụng khoa học, công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp công nghệ cao, thông minh 5 và xây dựng nông thôn mới;
- Chương trình 3: Đổi mới công nghệ, ứng dụng thành tựu của CMCN 4.0 phục vụ nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa;
- Chương trình 4: Ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ trong y dược phục vụ nâng cao chất lượng chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng;
- Chương trình 5: Khoa học xã hội và nhân văn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
- Chương trình 6: Ứng dụng khoa học, công nghệ phục vụ bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
(Mục tiêu, nội dung các chương trình tại Phụ lục I kèm theo)
b) Ban hành chính sách khuyến khích phát triển KHCN&ĐMST trở thành khâu đột phá trong phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025.
c) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 210/KH-UBND ngày 11/10/2019 của UBND tỉnh về ứng dụng các công nghệ mới của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021- 2025.
d) Đẩy mạnh thu hút đầu tư các dự án sản xuất sản phẩm mới, sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn. Ban hành danh mục các sản phẩm mới, sản phẩm công nghệ cao cần khuyến khích đầu tư vào địa bàn tỉnh đến năm 2025.
đ) Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ để xây dựng các vùng nông nghiệp đáp ứng các tiêu chí được công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo Quyết định số 66/2015/QĐ-TTg ngày 25/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ; công nhận doanh nghiệp Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg ngày 19/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ.
e) Xây dựng chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp KH&CN và hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo giai đoạn 2021- 2025; khuyến khích, hỗ trợ phát triển năng lực ĐMST trong doanh nghiệp, phát triển theo xu hướng ứng dụng các công nghệ số trong cuộc CMCN 4.0.
2.5. Xây dựng và phát triển thương hiệu đối với các sản phẩm, hàng hóa
a) Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và phát triển thương hiệu đối với sản phẩm, hàng hóa, đặc biệt là các sản phẩm chủ lực của tỉnh, sản phẩm OCOP.
b) Hỗ trợ các doanh nghiệp phần mềm và nội dung số đăng ký sở hữu trí tuệ quyền tác giả cho sản phẩm phần mềm và nội dung số trọng điểm của Thanh Hóa.
c) Hỗ trợ các địa phương xây dựng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể đối với các sản vật, đặc sản địa phương và có thị trường tiêu thụ lớn.
d) Tổ chức quản lý và khai thác tốt các sản phẩm đã được bảo hộ về chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể trong giai đoạn 2016 - 2020.
2.6. Đẩy mạnh việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống truy xuất nguồn gốc
a) Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc tạo ra sản phẩm mới đạt tiêu chuẩn quốc tế nhằm tăng khả năng cạnh tranh, tiếp tục mở rộng thị trường. Đặc biệt là vượt qua được hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) của các nước nhập khẩu.
b) Triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch áp dụng và quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025. Có cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc quốc gia và phần mềm kết nối cung cầu nông sản, thực phẩm an toàn tỉnh Thanh Hóa hoạt động hiệu quả và ổn định.
c) Khuyến khích doanh nghiệp sản xuất phần mềm và nội dung số đạt chuẩn CMMi.
2.7. Nâng cao hiệu quả áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 trong các cơ quan hành chính nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã
a) Hoàn thành việc chuyển đổi ISO 9001:2008 sang ISO 9001:2015 trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh vào năm 2022.
b) Tiếp tục mở rộng đối tượng xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 đến xã, phường, thị trấn. Phấn đấu đến năm 2025 hệ thống quản lý ISO 9001:2015 được áp dụng có hiệu quả ở 100% UBND cấp xã khu vực đồng bằng, 80% UBND cấp xã khu vực miền núi.

Content:
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO GIAI ĐOẠN 2021-2025
2.1. Nâng cao nhận thức về vai trò nền tảng, động lực, giải pháp đột phá để phát triển kinh tế - xã hội của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp chính quyền, ban, ngành, nhất là người đứng đầu về vai trò của KHCN&ĐMST trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và trong thực hiện các mục tiêu phát triển của từng ngành, phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương. Nhận thức được cơ hội và thách thức trước các xu thế quốc tế, nhất là xu thế hội nhập và phát triển kinh tế tri thức, kinh tế số.
b) Gắn các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển KHCN&ĐMST với các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của từng cấp, từng ngành; kế hoạch ứng dụng và phát triển KHCN&ĐMST là một nội dung của quy hoạch, kế hoạch phát triển của từng ngành, địa phương.
c) Đẩy mạnh truyền thông về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (ĐMST): nâng cao nhận thức cho cấp ủy, chính quyền, tổ chức, doanh nghiệp và người dân về vai trò và tầm quan trọng của khởi nghiệp ĐMST trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững. Trong đó hướng mạnh đến tầng lớp trí thức, học sinh, sinh viên, khơi dậy niềm đam mê khởi nghiệp của thế hệ trẻ, tạo sự lan tỏa trong cộng đồng doanh nghiệp để nắm bắt được các cơ chế, chính sách của Đảng và nhà nước hỗ trợ cho khởi nghiệp ĐMST.
2.Đổi mới đồng bộ tổ chức, cơ chế quản lý, cơ chế hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh
2.2.1. Triển khai thực hiện quyết liệt các cơ chế, chính sách mới về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Thực hiện chặt chẽ, trách nhiệm, chất lượng và đúng quy trình quản lý nhiệm vụ KH&CN theo quy định ở tất cả các khâu: Đặt hàng, tư vấn xác định nhiệm vụ, tuyển chọn hoặc giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN, thẩm định, nghiệm thu và xử lý tài sản được hình thành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ... và thực hiện triệt để hình thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần thực hiện nhiệm vụ KH&CN, đảm bảo các nhiệm vụ KH&CN được triển khai thực hiện thực sự thiết thực, chất lượng, góp phần giải quyết một cách khoa học, hiệu quả những vấn đề thực tiễn xã hội đang đặt ra, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội, an ninh - quốc phòng của tỉnh.
b) Nghiên cứu sửa đổi quy định về quản lý các nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở có sử dụng ngân sách Nhà nước theo hướng: xác định rõ nguồn ngân sách, định mức chi, thủ tục thanh quyết toán để tạo điều kiện cho các sở, ngành, các huyện, thị xã, thành phố chủ động triển khai các nhiệm vụ KH&CN phục vụ mục tiêu phát triển của ngành, địa phương.
c) Tổ chức thực thi có hiệu quả các quy định về giao quyền sở hữu, quyền sử dụng và thương mại hóa các kết quả nghiên cứu có sử dụng ngân sách nhà nước. Thực hiện tốt quy định về công nhận kết quả nghiên cứu KH&CN không sử dụng ngân sách Nhà nước để hỗ trợ phát triển doanh nghiệp KH&CN và thương mại hóa. Tham mưu cho UBND tỉnh xem xét, quyết định thực hiện cơ chế hỗ trợ kinh phí, mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ2.
d) Tổ chức thực hiện việc đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định tại Thông tư số 17/2019/TT- BKHCN ngày 10/12/2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ ; xây dựng dữ liệu các chỉ tiêu thống kê KH&CN của tỉnh theo Thông tư 03/2018/TT-BKHCN ngày 15/05/2018 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
đ) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và thanh tra khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chương trình, đề tài, dự án KH&CN sử dụng vốn ngân sách Nhà nước nhằm góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả của các nhiệm vụ KH&CN.
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra chuyên ngành về công nghệ, phát hiện và xử lý nghiêm các cơ sở sử dụng máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ lạc hậu, kém chất lượng, tiêu tốn nhiều năng lượng và không đáp ứng các quy định về bảo vệ môi trường; tạo sức ép đổi mới, hiện đại hóa công nghệ, thiết bị.
- Đẩy mạnh hoạt động phản biện, giám định và giám sát theo Quyết định số 217/2013-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Ban Chấp hành Trung ương về Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội; Quyết định số 14/2014/QĐ-TTg ngày 14/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định 163/2016/QĐ-UBND ngày 14/01/2016 của UBND tỉnh về tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật.
2.2.Tiếp tục kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực tổ chức khoa học và công nghệ, bộ máy quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
a) Thực hiện có hiệu quả việc chuyển đổi toàn bộ các tổ chức KH&CN công lập sang hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí hoạt động cho các tổ chức KH&CN công lập thông qua việc giao thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng và giao thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh.
b) Tiếp tục kiện toàn nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng khoa học ngành, Hội đồng khoa học cấp huyện; nâng cao năng lực bộ máy quản lý nhà nước về KH&CN, nhất là cấp huyện, ngành theo hướng mỗi huyện, thị xã, thành phố, ngành có ít nhất 01 cán bộ phụ trách công tác KHCN&ĐMST.
c) Kiện toàn tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển KH&CN Thanh Hóa, đảm bảo hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
d) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ làm công tác quản lý KHCN&ĐMST ở cấp tỉnh, cấp huyện.
2.3. Nâng cao tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh trên cả 4 yếu tố cơ bản: Nhân lực, tổ chức, cơ sở vật chất và vốn đầu tư
2.3.1. Phát triển nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Đẩy mạnh thu hút và trọng dụng nguồn nhân lực KH&CN chất lượng cao3; ưu tiên tuyển dụng vào các tổ chức KH&CN công lập, các cơ quan nhà nước đối với các nhà khoa học trẻ tài năng, nhằm tạo được nguồn nhân lực KH&CN chất lượng cao; đồng thời, xây dựng mạng lưới các nhà khoa học, chuyên gia giỏi trong tỉnh, trong nước và quốc tế sẵn sàng tham gia giải quyết các vấn đề KHCN&ĐMST của tỉnh.
b) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công chức, viên chức ngành khoa học và công nghệ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; làm tốt công tác quy hoạch, luân chuyển nhằm tạo điều kiện cho cán bộ KH&CN phát huy tối đa năng lực, sở trường và yên tâm trong công tác.
c) Tổ chức tốt các cuộc thi, hội thi, các giải thưởng sáng tạo KH&CN theo quy định, nhất là giải thưởng KH&CN Thanh Hóa hằng năm nhằm phát hiện và tôn vinh kịp thời những tổ chức, cá nhân có các phát minh, sáng chế, công trình KHCN&ĐMST đem lại hiệu quả cao.
2.3.Phát triển các tổ chức KH&CN, doanh nghiệp KH&CN
a) Tiếp tục rà soát, sắp xếp lại hợp lý các tổ chức KH&CN của các ngành, các trường đại học, cao đẳng theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải, trùng lặp và phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
b) Nghiên cứu thành lập Viện Nghiên cứu Kinh tế - Xã hội và Viện Giáo dục Quốc tế Thanh Hóa (trên cơ sở nâng cấp Trung tâm Nghiên cứu Khoa học Xã hội và Nhân văn và Trung tâm Giáo dục quốc tế trực thuộc Trường Đại học Hồng Đức); thành lập Trung tâm kiểm định, kiểm nghiệm tỉnh Thanh Hóa trên cơ sở các Trung tâm kiểm định, kiểm nghiệm hiện có của các sở, ngành;
c) Hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp KH&CN; doanh nghiệp khởi nghiệp ĐMST; dự án khởi nghiệp ĐMST; doanh nghiệp công nghệ thông tin.
2.3.3. Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng cho nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng cho: Khu nông nghiệp công nghệ cao tại Thành phố Thanh Hóa; khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Lam Sơn - Sao Vàng; khu nông nghiệp công nghệ cao thị trấn Thống Nhất, huyện Yên Định; vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao dọc tuyến đường Hồ Chí Minh để phát triển sản phẩm nông nghiệp chủ lực.
b) Nghiên cứu xây dựng khu công nghệ thông tin tập trung của tỉnh4.
c) Đầu tư hoàn chỉnh cơ sở vật chất cho các trung tâm nghiên cứu, các phòng thí nghiệm, thử nghiệm của các ngành và trường đại học, cao đẳng.
d) Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại cho các phòng thí nghiệm, thử nghiệm của doanh nghiệp KHCN&ĐMST, doanh nghiệp sản xuất những sản phẩm trọng điểm của tỉnh ở quy mô lớn.
đ) Xây dựng sàn giao dịch công nghệ tỉnh Thanh Hóa để hỗ trợ hoạt động đổi mới công nghệ thiết bị của các doanh nghiệp.
2.3.4. Tăng vốn đầu tư từ ngân sách và tích cực huy động các nguồn lực xã hội đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Bố trí tăng dần tỷ lệ chi ngân sách cho KHCN&ĐMST, gồm: Ngân sách địa phương (chi sự nghiệp khoa học, chi đầu tư phát triển KHCN&ĐMST), ngân sách trung ương (khai thác từ các chương trình cấp nhà nước, cấp bộ).
b) Bố trí chi đầu tư phát triển KH&CN thành một mục chi riêng trong dự toán chi ngân sách hằng năm của tỉnh.
c) Triển khai tích cực các biện pháp để vốn đầu tư khác cho KHCN&ĐMST bằng ít nhất 05 lần vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh, cụ thể là cho các nhiệm vụ sau:
- Đẩy mạnh việc thành lập Quỹ phát triển KHCN&ĐMST của doanh nghiệp đến năm 2025;
- Tạo điều kiện hỗ trợ tích cực để các tổ chức, doanh nghiệp trong tỉnh tham gia các chương trình, dự án KH&CN của Trung ương, của các tổ chức quốc tế;
- Tiếp tục thực hiện cơ chế đối ứng kinh phí để thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh;
- Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư đổi mới công nghệ, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các phòng thí nghiệm, trung tâm phân tích, kiểm định, kiểm nghiệm trực thuộc doanh nghiệp.
2.3.5. Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Tích cực phối hợp, liên kết với các trường đại học, viện nghiên cứu đầu ngành trong nước và quốc tế để thực hiện một số nhiệm vụ KH&CN đột phá; trực tiếp giải quyết các vấn đề cấp bách, phù hợp với điều kiện, nguồn lực và thế mạnh của tỉnh trên các lĩnh vực: Năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; bảo vệ môi trường (xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải nông nghiệp, ...); cơ khí, chế tạo máy phục vụ phát triển ngành nông nghiệp, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp nặng.
b) Hỗ trợ các dự án và doanh nghiệp khởi nghiệp ĐMST kết nối và sử dụng dịch vụ ở các Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp ĐMST quốc gia; thu hút cố vấn, chuyên gia, nhà đầu tư khởi nghiệp ĐMST có uy tín ở trong nước, nước ngoài hỗ trợ khởi nghiệp ĐMST.
c) Phát huy hơn nữa hiệu quả hợp tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ với các đối tác truyền thống như: Tỉnh Mittelsachsen, Đức; thành phố Seongnam, Hàn Quốc...; đồng thời, tích cực mở rộng quan hệ hợp tác với các quốc gia khác trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ; trao đổi, đào tạo nguồn nhân lực khoa học công nghệ và nhất là kêu gọi vốn đầu tư từ nước ngoài để triển khai, thực hiện các dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh có quy mô lớn.
2.4. Đẩy mạnh hoạt động ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhất là thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư để tạo bước đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội
a) Xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trọng điểm giai đoạn 2021-2025, cụ thể như sau:
- Chương trình 1: Phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo;
- Chương trình 2: Ứng dụng khoa học, công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp công nghệ cao, thông minh 5 và xây dựng nông thôn mới;
- Chương trình 3: Đổi mới công nghệ, ứng dụng thành tựu của CMCN 4.0 phục vụ nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa;
- Chương trình 4: Ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ trong y dược phục vụ nâng cao chất lượng chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng;
- Chương trình 5: Khoa học xã hội và nhân văn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
- Chương trình 6: Ứng dụng khoa học, công nghệ phục vụ bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
(Mục tiêu, nội dung các chương trình tại Phụ lục I kèm theo)
b) Ban hành chính sách khuyến khích phát triển KHCN&ĐMST trở thành khâu đột phá trong phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025.
c) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 210/KH-UBND ngày 11/10/2019 của UBND tỉnh về ứng dụng các công nghệ mới của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021- 2025.
d) Đẩy mạnh thu hút đầu tư các dự án sản xuất sản phẩm mới, sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn. Ban hành danh mục các sản phẩm mới, sản phẩm công nghệ cao cần khuyến khích đầu tư vào địa bàn tỉnh đến năm 2025.
đ) Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ để xây dựng các vùng nông nghiệp đáp ứng các tiêu chí được công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo Quyết định số 66/2015/QĐ-TTg ngày 25/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ; công nhận doanh nghiệp Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg ngày 19/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ.
e) Xây dựng chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp KH&CN và hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo giai đoạn 2021- 2025; khuyến khích, hỗ trợ phát triển năng lực ĐMST trong doanh nghiệp, phát triển theo xu hướng ứng dụng các công nghệ số trong cuộc CMCN 4.0.
2.5. Xây dựng và phát triển thương hiệu đối với các sản phẩm, hàng hóa
a) Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và phát triển thương hiệu đối với sản phẩm, hàng hóa, đặc biệt là các sản phẩm chủ lực của tỉnh, sản phẩm OCOP.
b) Hỗ trợ các doanh nghiệp phần mềm và nội dung số đăng ký sở hữu trí tuệ quyền tác giả cho sản phẩm phần mềm và nội dung số trọng điểm của Thanh Hóa.
c) Hỗ trợ các địa phương xây dựng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể đối với các sản vật, đặc sản địa phương và có thị trường tiêu thụ lớn.
d) Tổ chức quản lý và khai thác tốt các sản phẩm đã được bảo hộ về chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể trong giai đoạn 2016 - 2020.
2.6. Đẩy mạnh việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống truy xuất nguồn gốc
a) Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc tạo ra sản phẩm mới đạt tiêu chuẩn quốc tế nhằm tăng khả năng cạnh tranh, tiếp tục mở rộng thị trường. Đặc biệt là vượt qua được hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) của các nước nhập khẩu.
b) Triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch áp dụng và quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025. Có cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc quốc gia và phần mềm kết nối cung cầu nông sản, thực phẩm an toàn tỉnh Thanh Hóa hoạt động hiệu quả và ổn định.
c) Khuyến khích doanh nghiệp sản xuất phần mềm và nội dung số đạt chuẩn CMMi.
2.7. Nâng cao hiệu quả áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 trong các cơ quan hành chính nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã
a) Hoàn thành việc chuyển đổi ISO 9001:2008 sang ISO 9001:2015 trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh vào năm 2022.
b) Tiếp tục mở rộng đối tượng xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 đến xã, phường, thị trấn. Phấn đấu đến năm 2025 hệ thống quản lý ISO 9001:2015 được áp dụng có hiệu quả ở 100% UBND cấp xã khu vực đồng bằng, 80% UBND cấp xã khu vực miền núi.