Document: Điểm a Khoản 1 Điều 2 Quyết định 40/2015/QĐ-UBND mức chi hỗ trợ lao động nông thôn học nghề 2020 Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "07/07/2015", "sign_number": "40/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "07/07/2015", "sign_number": "40/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "07/07/2015", "sign_number": "40/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "07/07/2015", "sign_number": "40/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "07/07/2015", "sign_number": "40/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 2 Quyết định 40/2015/QĐ-UBND mức chi hỗ trợ lao động nông thôn học nghề 2020 Ninh Thuận

Điều 2. Nội dung và mức chi đặc thù cho hoạt động hỗ trợ lao động nông thôn học nghề
1. Hỗ trợ học nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng:
a) Chi phí đào tạo cho từng nghề bao gồm:
- Chi phí đào tạo đối với nhóm nghề nông nghiệp:
+ Tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ nghề không quá 10% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.
+ Chi mua tài liệu, giáo trình, học liệu học nghề, nước uống cho học viên, chỉnh sửa, biên soạn lại chương trình, giáo trình không quá 5% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.
+ Thù lao giáo viên, người dạy nghề, phụ cấp lưu động cho giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề thường xuyên phải xuống thôn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để dạy nghề từ 15 ngày trở lên trong tháng (mức phụ cấp là 0,2 lần so với mức lương tối thiểu chung như đối với giáo viên thực hiện công tác xoá mù chữ, phổ cập giáo dục thường xuyên phải xuống thôn) không thấp hơn 25% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.
+ Hỗ trợ nguyên, nhiên, vật liệu học nghề không thấp hơn 35% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.
+ Thuê lớp học, thuê thiết bị dạy nghề chuyên dụng (máy chiếu, máy tính xách tay, trang thiết bị và máy móc, ... thiết yếu dùng trong dạy nghề không được tính là thiết bị chuyên dụng), thuê phương tiện vận chuyển thiết bị dạy nghề đối với trường hợp dạy nghề lưu động, trích khấu hao tài sản cố định phục vụ lớp học không quá 20% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.
+ Chi cho công tác quản lý lớp học không quá 5% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.
+ Chứng từ thanh toán theo quy định tài chính hiện hành.
- Chi phí đào tạo đối với nhóm nghề phi nông nghiệp:
+ Tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ nghề không quá 10% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.
+ Chi mua tài liệu, giáo trình, học liệu học nghề, nước uống cho học viên, chỉnh sửa, biên soạn lại chương trình, giáo trình không quá 5% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.
+ Thù lao giáo viên, người dạy nghề, phụ cấp lưu động cho giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề thường xuyên phải xuống thôn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để dạy nghề từ 15 ngày trở lên trong tháng (mức phụ cấp là 0,2 lần so với mức lương tối thiểu chung như đối với giáo viên thực hiện công tác xoá mù chữ, phổ cập giáo dục thường xuyên phải xuống thôn) không thấp hơn 25% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo;
+ Hỗ trợ nguyên, nhiên, vật liệu học nghề không thấp hơn 40% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.
+ Thuê lớp học, thuê thiết bị dạy nghề chuyên dụng (máy chiếu, máy tính xách tay, trang thiết bị và máy móc, ... thiết yếu dùng trong dạy nghề không được tính là thiết bị chuyên dụng), thuê phương tiện vận chuyển thiết bị dạy nghề đối với trường hợp dạy nghề lưu động, trích khấu hao tài sản cố định phục vụ lớp học không quá 15% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.
+ Chi cho công tác quản lý lớp học không quá 5% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.
+ Chứng từ thanh toán theo quy định tài chính hiện hành;

Content:
Chi phí đào tạo cho từng nghề bao gồm:
- Chi phí đào tạo đối với nhóm nghề nông nghiệp:
+ Tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ nghề không quá 10% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.
+ Chi mua tài liệu, giáo trình, học liệu học nghề, nước uống cho học viên, chỉnh sửa, biên soạn lại chương trình, giáo trình không quá 5% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.
+ Thù lao giáo viên, người dạy nghề, phụ cấp lưu động cho giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề thường xuyên phải xuống thôn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để dạy nghề từ 15 ngày trở lên trong tháng (mức phụ cấp là 0,2 lần so với mức lương tối thiểu chung như đối với giáo viên thực hiện công tác xoá mù chữ, phổ cập giáo dục thường xuyên phải xuống thôn) không thấp hơn 25% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.
+ Hỗ trợ nguyên, nhiên, vật liệu học nghề không thấp hơn 35% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.
+ Thuê lớp học, thuê thiết bị dạy nghề chuyên dụng (máy chiếu, máy tính xách tay, trang thiết bị và máy móc, ... thiết yếu dùng trong dạy nghề không được tính là thiết bị chuyên dụng), thuê phương tiện vận chuyển thiết bị dạy nghề đối với trường hợp dạy nghề lưu động, trích khấu hao tài sản cố định phục vụ lớp học không quá 20% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.
+ Chi cho công tác quản lý lớp học không quá 5% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.
+ Chứng từ thanh toán theo quy định tài chính hiện hành.
- Chi phí đào tạo đối với nhóm nghề phi nông nghiệp:
+ Tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ nghề không quá 10% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.
+ Chi mua tài liệu, giáo trình, học liệu học nghề, nước uống cho học viên, chỉnh sửa, biên soạn lại chương trình, giáo trình không quá 5% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.
+ Thù lao giáo viên, người dạy nghề, phụ cấp lưu động cho giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề thường xuyên phải xuống thôn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để dạy nghề từ 15 ngày trở lên trong tháng (mức phụ cấp là 0,2 lần so với mức lương tối thiểu chung như đối với giáo viên thực hiện công tác xoá mù chữ, phổ cập giáo dục thường xuyên phải xuống thôn) không thấp hơn 25% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo;
+ Hỗ trợ nguyên, nhiên, vật liệu học nghề không thấp hơn 40% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.
+ Thuê lớp học, thuê thiết bị dạy nghề chuyên dụng (máy chiếu, máy tính xách tay, trang thiết bị và máy móc, ... thiết yếu dùng trong dạy nghề không được tính là thiết bị chuyên dụng), thuê phương tiện vận chuyển thiết bị dạy nghề đối với trường hợp dạy nghề lưu động, trích khấu hao tài sản cố định phục vụ lớp học không quá 15% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.
+ Chi cho công tác quản lý lớp học không quá 5% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.
+ Chứng từ thanh toán theo quy định tài chính hiện hành;