Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2570/QĐ-UBND hành động năm Vệ sinh an toàn thực phẩm trong nông nghiệp Quảng Trị 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "20/11/2015", "sign_number": "2570/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "20/11/2015", "sign_number": "2570/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "20/11/2015", "sign_number": "2570/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "20/11/2015", "sign_number": "2570/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "20/11/2015", "sign_number": "2570/QĐ-UBND", "signer": "Mai Thức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2570/QĐ-UBND hành động năm Vệ sinh an toàn thực phẩm trong nông nghiệp Quảng Trị 2015

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch triển khai đợt cao điểm hành động Năm Vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị với các nội dung sau:
...
3. Phạm vi, đối tượng và thời gian thực hiện
- Phạm vi: triển khai đợt cao điểm trên phạm vi toàn tỉnh;
- Đối tượng: thịt lợn, thịt gà (Sabultamol và VAT Yellow); rau, quả (tồn dư thuốc bảo vệ thực vật); tôm, cá nuôi (hóa chất, kháng sinh);
- Thời gian: từ ngày 23/11/2015 đến ngày 29/02/2016 (sau Tết âm lịch Bính Thân).
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Các hoạt động tuyên truyền: Tuyên truyền trên Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Quảng Trị, băng rôn, tờ rơi, áp phích và tập huấn các nội dung sau:
- Phổ biến sâu rộng đến các cơ quan chức năng, cơ sở sản xuất kinh doanh, người tiêu dùng về đợt cao điểm năm vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Phổ biến, hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh tuân thủ quy định về đảm bảo ATTP, người tiêu dùng hiểu biết và ủng hộ sản phẩm an toàn có xác nhận;
- Tổ chức hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hành nông nghiệp tốt (GAP, GMP), đặc biệt không sử dụng chất cấm, chất bảo quản, phụ gia, thuốc thú y, thuốc BVTV ngoài danh mục; cơ sở đủ điều kiện đảm bảo ATTP;
- Xúc tiến thương mại, kết nối sản xuất - tiêu thụ và quảng bá sản phẩm an toàn có xác nhận.
2. Công tác kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm
- Tổ chức các đoàn kiểm tra, đánh giá và xếp loại điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định tại Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tái kiểm tra 100% cơ sở loại C và xử lý vi phạm hành chính, công khai cơ sở tái kiểm tra vẫn loại C;
- Lấy mẫu sản phẩm nông lâm thủy sản để giám sát an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, ưu tiên các sản phẩm rau, củ, quả, thịt. Cấp xác nhận sản phẩm an toàn thí điểm trước khi đến tay người tiêu dùng;
- Tăng cường kiểm soát thực phẩm nhập khẩu (thịt, rau, quả) tại các siêu thị, chợ; xử lý, cảnh báo các trường hợp phát hiện không đảm bảo an toàn thực phẩm.
3. Công tác thanh tra
- Tổ chức 2 đợt thanh tra chuyên ngành do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các Sở, Ban ngành liên quan để giám sát ATTP trong sản xuất, kinh doanh rau, quả, thịt, cá, tôm trên cơ sở phân loại nguy cơ để lấy mẫu phân tích, truy xuất nguồn gốc, phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm;
- Công khai trường hợp vi phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Content:
Phạm vi, đối tượng và thời gian thực hiện
- Phạm vi: triển khai đợt cao điểm trên phạm vi toàn tỉnh;
- Đối tượng: thịt lợn, thịt gà (Sabultamol và VAT Yellow); rau, quả (tồn dư thuốc bảo vệ thực vật); tôm, cá nuôi (hóa chất, kháng sinh);
- Thời gian: từ ngày 23/11/2015 đến ngày 29/02/2016 (sau Tết âm lịch Bính Thân).
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Các hoạt động tuyên truyền: Tuyên truyền trên Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Quảng Trị, băng rôn, tờ rơi, áp phích và tập huấn các nội dung sau:
- Phổ biến sâu rộng đến các cơ quan chức năng, cơ sở sản xuất kinh doanh, người tiêu dùng về đợt cao điểm năm vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Phổ biến, hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh tuân thủ quy định về đảm bảo ATTP, người tiêu dùng hiểu biết và ủng hộ sản phẩm an toàn có xác nhận;
- Tổ chức hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hành nông nghiệp tốt (GAP, GMP), đặc biệt không sử dụng chất cấm, chất bảo quản, phụ gia, thuốc thú y, thuốc BVTV ngoài danh mục; cơ sở đủ điều kiện đảm bảo ATTP;
- Xúc tiến thương mại, kết nối sản xuất - tiêu thụ và quảng bá sản phẩm an toàn có xác nhận.
2. Công tác kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm
- Tổ chức các đoàn kiểm tra, đánh giá và xếp loại điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định tại Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tái kiểm tra 100% cơ sở loại C và xử lý vi phạm hành chính, công khai cơ sở tái kiểm tra vẫn loại C;
- Lấy mẫu sản phẩm nông lâm thủy sản để giám sát an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, ưu tiên các sản phẩm rau, củ, quả, thịt. Cấp xác nhận sản phẩm an toàn thí điểm trước khi đến tay người tiêu dùng;
- Tăng cường kiểm soát thực phẩm nhập khẩu (thịt, rau, quả) tại các siêu thị, chợ; xử lý, cảnh báo các trường hợp phát hiện không đảm bảo an toàn thực phẩm.
Công tác thanh tra
- Tổ chức 2 đợt thanh tra chuyên ngành do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các Sở, Ban ngành liên quan để giám sát ATTP trong sản xuất, kinh doanh rau, quả, thịt, cá, tôm trên cơ sở phân loại nguy cơ để lấy mẫu phân tích, truy xuất nguồn gốc, phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm;
- Công khai trường hợp vi phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng.