Document: Điều 1 Quyết định 6023/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "24/12/2012", "sign_number": "6023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "24/12/2012", "sign_number": "6023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "24/12/2012", "sign_number": "6023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "24/12/2012", "sign_number": "6023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "24/12/2012", "sign_number": "6023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 6023/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015 với các nội dung chủ yếu sau đây:
I. MỤC TIÊU CỦA KẾ HOẠCH:
1. Mục tiêu tổng quát:
Đẩy nhanh tốc độ phát triển nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi, lành mạnh để các DNNVV đóng góp ngày càng cao vào phát triển kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh của Thủ đô.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Số doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới dự kiến tăng thêm 7%/năm;
- DNNVV Hà Nội tạo thêm khoảng trên 700.000 chỗ làm mới;
- Tỷ lệ DNNVV tham gia trực tiếp vào xuất khẩu đạt: 8% - 10%;
- DNNVV đóng góp NSNN khoảng trên 30% mỗi năm;
- Có khoảng 300 DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ đến cuối năm 2015;
- Đáp ứng cơ bản về mặt bằng sản xuất kinh doanh cho DNNVV.
II. CÁC NHIỆM VỤ TRỢ GIÚP CHỦ YẾU:
1. Trợ giúp tài chính:
Tìm kiếm và tạo điều kiện để DNNVV được tiếp cận với các nguồn vốn, tín dụng ưu đãi phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh.
Nghiên cứu thành lập Quỹ phát triển DNNVV, Quỹ bảo lãnh tín dụng tại địa phương với mục đích tài trợ các chương trình hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho các DNNVV, chú trọng hỗ trợ hoạt động đổi mới phát triển sản phẩm có tính cạnh tranh cao và thân thiện với môi trường; đầu tư, đổi mới trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ tiên tiến; phát triển công nghiệp hỗ trợ; nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp.
2. Mặt bằng sản xuất:
Trên cơ sở công khai quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và các quy hoạch phát triển kinh tế ngành của thành phố. UBND Thành phố công bố công khai quỹ đất để thực hiện đầu tư xây dựng các khu, cụm công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề cho các DNNVV có nhu cầu thuê làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh hoặc di dời ra khỏi nội thành, nội thị để bảo đảm cảnh quan môi trường và phù hợp quy hoạch.
3. Hỗ trợ đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật:
Nâng cao năng lực công nghệ của các DNNVV thông qua chương trình hỗ trợ nghiên cứu, phát triển công nghệ sản xuất các sản phẩm mới, chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
4. Hỗ trợ các DNNVV xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường:
Thành phố triển khai các chương trình xúc tiến thương mại, đầu tư với mục đích trợ giúp các DNNVV mở rộng, tìm kiếm thị trường, cơ hội đầu tư trong và ngoài nước. DNNVV tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư được hỗ trợ một phần ngân sách.
5. Hỗ trợ về thông tin và tư vấn doanh nghiệp:
Cung cấp thông tin cho các DNNVV về các thông tin hỗ trợ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Khuyến khích các tổ chức trong và ngoài nước cung cấp dịch vụ tư vấn cho các DNNVV theo các quy định chung của Chính phủ.
6. Trợ giúp phát triển nguồn nhân lực:
Thành phố giao các sở, ngành liên quan hướng dẫn xây dựng chương trình đào tạo trợ giúp phát triển nguồn nhân lực cho các DNNVV trên địa bàn Thành phố. Kinh phí thực hiện chương trình theo quy định tại Thông tư số 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 31/3/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính.
7. Hỗ trợ thành lập vườn ươm doanh nghiệp:
Nghiên cứu xây dựng thêm một số vườn ươm trong các lĩnh vực trọng điểm để thực hiện hỗ trợ có thời hạn doanh nghiệp trong giai đoạn khởi sự theo quy trình và có hệ thống thông qua việc cung cấp cho các doanh nghiệp được ươm tạo không gian, các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh các nguồn lực cần thiết nhằm giúp các doanh nghiệp hiện thực hóa, thương mại hóa các ý tưởng kinh doanh và công nghệ.
Xây dựng chính sách ưu tiên các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia các “cơ sở ươm tạo công nghệ” và “cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ”.
8. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính:
Thực hiện Đề án 30 của Chính phủ, rà soát công bố công khai các thủ tục hành chính theo từng lĩnh vực trên toàn Thành phố.
Thực hiện việc kết nối thông tin giữa hệ thống đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp và hệ thống thông tin thuế nhằm cải cách thủ tục đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp theo hướng “một cửa liên thông”, đảm bảo đồng bộ về kỹ thuật, nghiệp vụ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan.
9. Đẩy mạnh hình thành các cụm liên kết, cụm ngành công nghiệp cho các DNNVV:
Phát triển cụm công nghiệp, khu công nghiệp gắn với phát triển công nghiệp hỗ trợ, tạo mạng liên kết sản xuất và hình thành chuỗi giá trị”. Lựa chọn một số cụm ngành để triển khai thí điểm gói công cụ chính sách cụm ngành. Khuyến khích và tạo điều kiện để các DNNVV tham gia vào chuỗi sản xuất của các doanh nghiệp quy mô lớn, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước lớn như các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước.
III. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP:
Nhóm giải pháp 1: Hoàn thiện khung pháp lý về gia nhập, hoạt động và rút lui khỏi thị trường của doanh nghiệp.
Nhóm giải pháp 2: Hỗ trợ tiếp cận tài chính, tín dụng và mặt bằng sản xuất kinh doanh cho DNNVV.
Nhóm giải pháp 3: Hỗ trợ đổi mới công nghệ và áp dụng công nghệ mới trong các DNNVV.
Nhóm giải pháp 4: Phát triển nguồn nhân lực, tập trung vào nâng cao năng lực quản trị cho các DNNVV.
Nhóm giải pháp 5: Đẩy mạnh hình thành các cụm liên kết ngành, cụm ngành công nghiệp cho DNNVV.
Nhóm giải pháp 6: Cung cấp thông tin hỗ trợ DNNVV và xúc tiến mở rộng thị trường cho DNNVV.
Nhóm giải pháp 7: Xây dựng hệ thống tổ chức trợ giúp phát triển DNNVV;
Nhóm giải pháp 8: Quản lý thực hiện kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Trong đó tập trung ưu tiên vào các giải pháp cụ thể:
- Thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển DNNVV trên địa bàn Thành phố;
- Đẩy mạnh các chương trình đổi mới ứng dụng công nghệ, đặc biệt công nghệ cao tạo ra các trang thiết bị, máy móc hiện đại.
- Tăng cường, thúc đẩy các liên kết kinh tế, cụm liên kết ngành.
- Tìm kiếm khai thác, huy động các nguồn hỗ trợ cho DNNVV trên địa bàn Thành phố.
- Nội dung các giải pháp cụ thể dưới dạng các chương trình, dự án hoạt động cụ thể do từng cơ quan chủ trì thực hiện được qui định chi tiết tại Phụ lục về Chương trình hành động ban hành theo quyết định này.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015 với các nội dung chủ yếu sau đây:
I. MỤC TIÊU CỦA KẾ HOẠCH:
1. Mục tiêu tổng quát:
Đẩy nhanh tốc độ phát triển nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi, lành mạnh để các DNNVV đóng góp ngày càng cao vào phát triển kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh của Thủ đô.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Số doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới dự kiến tăng thêm 7%/năm;
- DNNVV Hà Nội tạo thêm khoảng trên 700.000 chỗ làm mới;
- Tỷ lệ DNNVV tham gia trực tiếp vào xuất khẩu đạt: 8% - 10%;
- DNNVV đóng góp NSNN khoảng trên 30% mỗi năm;
- Có khoảng 300 DNNVV trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ đến cuối năm 2015;
- Đáp ứng cơ bản về mặt bằng sản xuất kinh doanh cho DNNVV.
II. CÁC NHIỆM VỤ TRỢ GIÚP CHỦ YẾU:
1. Trợ giúp tài chính:
Tìm kiếm và tạo điều kiện để DNNVV được tiếp cận với các nguồn vốn, tín dụng ưu đãi phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh.
Nghiên cứu thành lập Quỹ phát triển DNNVV, Quỹ bảo lãnh tín dụng tại địa phương với mục đích tài trợ các chương trình hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho các DNNVV, chú trọng hỗ trợ hoạt động đổi mới phát triển sản phẩm có tính cạnh tranh cao và thân thiện với môi trường; đầu tư, đổi mới trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ tiên tiến; phát triển công nghiệp hỗ trợ; nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp.
2. Mặt bằng sản xuất:
Trên cơ sở công khai quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và các quy hoạch phát triển kinh tế ngành của thành phố. UBND Thành phố công bố công khai quỹ đất để thực hiện đầu tư xây dựng các khu, cụm công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề cho các DNNVV có nhu cầu thuê làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh hoặc di dời ra khỏi nội thành, nội thị để bảo đảm cảnh quan môi trường và phù hợp quy hoạch.
3. Hỗ trợ đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật:
Nâng cao năng lực công nghệ của các DNNVV thông qua chương trình hỗ trợ nghiên cứu, phát triển công nghệ sản xuất các sản phẩm mới, chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
4. Hỗ trợ các DNNVV xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường:
Thành phố triển khai các chương trình xúc tiến thương mại, đầu tư với mục đích trợ giúp các DNNVV mở rộng, tìm kiếm thị trường, cơ hội đầu tư trong và ngoài nước. DNNVV tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư được hỗ trợ một phần ngân sách.
5. Hỗ trợ về thông tin và tư vấn doanh nghiệp:
Cung cấp thông tin cho các DNNVV về các thông tin hỗ trợ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Khuyến khích các tổ chức trong và ngoài nước cung cấp dịch vụ tư vấn cho các DNNVV theo các quy định chung của Chính phủ.
6. Trợ giúp phát triển nguồn nhân lực:
Thành phố giao các sở, ngành liên quan hướng dẫn xây dựng chương trình đào tạo trợ giúp phát triển nguồn nhân lực cho các DNNVV trên địa bàn Thành phố. Kinh phí thực hiện chương trình theo quy định tại Thông tư số 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 31/3/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính.
7. Hỗ trợ thành lập vườn ươm doanh nghiệp:
Nghiên cứu xây dựng thêm một số vườn ươm trong các lĩnh vực trọng điểm để thực hiện hỗ trợ có thời hạn doanh nghiệp trong giai đoạn khởi sự theo quy trình và có hệ thống thông qua việc cung cấp cho các doanh nghiệp được ươm tạo không gian, các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh các nguồn lực cần thiết nhằm giúp các doanh nghiệp hiện thực hóa, thương mại hóa các ý tưởng kinh doanh và công nghệ.
Xây dựng chính sách ưu tiên các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia các “cơ sở ươm tạo công nghệ” và “cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ”.
8. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính:
Thực hiện Đề án 30 của Chính phủ, rà soát công bố công khai các thủ tục hành chính theo từng lĩnh vực trên toàn Thành phố.
Thực hiện việc kết nối thông tin giữa hệ thống đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp và hệ thống thông tin thuế nhằm cải cách thủ tục đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp theo hướng “một cửa liên thông”, đảm bảo đồng bộ về kỹ thuật, nghiệp vụ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan.
9. Đẩy mạnh hình thành các cụm liên kết, cụm ngành công nghiệp cho các DNNVV:
Phát triển cụm công nghiệp, khu công nghiệp gắn với phát triển công nghiệp hỗ trợ, tạo mạng liên kết sản xuất và hình thành chuỗi giá trị”. Lựa chọn một số cụm ngành để triển khai thí điểm gói công cụ chính sách cụm ngành. Khuyến khích và tạo điều kiện để các DNNVV tham gia vào chuỗi sản xuất của các doanh nghiệp quy mô lớn, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước lớn như các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước.
III. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP:
Nhóm giải pháp 1: Hoàn thiện khung pháp lý về gia nhập, hoạt động và rút lui khỏi thị trường của doanh nghiệp.
Nhóm giải pháp 2: Hỗ trợ tiếp cận tài chính, tín dụng và mặt bằng sản xuất kinh doanh cho DNNVV.
Nhóm giải pháp 3: Hỗ trợ đổi mới công nghệ và áp dụng công nghệ mới trong các DNNVV.
Nhóm giải pháp 4: Phát triển nguồn nhân lực, tập trung vào nâng cao năng lực quản trị cho các DNNVV.
Nhóm giải pháp 5: Đẩy mạnh hình thành các cụm liên kết ngành, cụm ngành công nghiệp cho DNNVV.
Nhóm giải pháp 6: Cung cấp thông tin hỗ trợ DNNVV và xúc tiến mở rộng thị trường cho DNNVV.
Nhóm giải pháp 7: Xây dựng hệ thống tổ chức trợ giúp phát triển DNNVV;
Nhóm giải pháp 8: Quản lý thực hiện kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Trong đó tập trung ưu tiên vào các giải pháp cụ thể:
- Thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển DNNVV trên địa bàn Thành phố;
- Đẩy mạnh các chương trình đổi mới ứng dụng công nghệ, đặc biệt công nghệ cao tạo ra các trang thiết bị, máy móc hiện đại.
- Tăng cường, thúc đẩy các liên kết kinh tế, cụm liên kết ngành.
- Tìm kiếm khai thác, huy động các nguồn hỗ trợ cho DNNVV trên địa bàn Thành phố.
- Nội dung các giải pháp cụ thể dưới dạng các chương trình, dự án hoạt động cụ thể do từng cơ quan chủ trì thực hiện được qui định chi tiết tại Phụ lục về Chương trình hành động ban hành theo quyết định này.