Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 66/2007/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết khu đô thị số 2 Đô thị trung tâm vùng miền núi phía tây tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/01/2007", "sign_number": "66/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/01/2007", "sign_number": "66/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/01/2007", "sign_number": "66/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/01/2007", "sign_number": "66/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/01/2007", "sign_number": "66/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 66/2007/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết khu đô thị số 2 Đô thị trung tâm vùng miền núi phía tây tỉnh Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu đô thị số 2 - Đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa, với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Quy hoạch công trình kỹ thuật hạ tầng:
Quy hoạch xây dựng đồng bộ và hiện đại Hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, bao gồm:
a. Giao thông:
Mạng lưới giao thông Khu đô thị số 2 được qui hoạch trên cơ sở các trục đường theo quy hoạch chung và các trục đường hiện có của thị trấn Ngọc Lặc (QL15A). Hệ thống giao thông nội thị bố trí đảm bảo thuận tiện giữa các khu chức năng và hợp lý với giao thông đối ngooại (đường Hồ Chí Minh).
Xây dựng nút giao khác cốt đơn giản giữa QL15A và đường Hồ Chí Minh tạo sự giao lưu, liên kết giữa các khu chức năng và tạo cảnh quan kiến trúc cho đô thị.
Các tuyến đường trong khu vực gồm: Đường trục chính cấp II, đường trục chính khu vực và đường trong các khu nhà ở.
- Tuyến đường số 1 (I1-K3), có MCN 1-1: Tuyến đường cảnh quan khu trung tâm thương mại: Mặt đường: (10,5 x 2) = 21,0m, CGĐĐ = 57,0m, CGXD = 65,0m, Chiều dài tuyến 469,4m;
- Tuyến đường số 2 (T2-I 1-J 2,); Tuyến đường số 3 (A-B-C-D…-J-K-L); Tuyến đường số 5 (P-P1-D); Tuyến đường số 6 (R-R1- F-F1); Tuyến đường số 7 (S- S1-G-G1); Tuyến đường số 8 (T-T1-T2-H-H1) ; Tuyến đường số 9 (R1-S1-T1- U1-V1-W1): có MCN 2 - 2, gồm: Mặt đường 15,0m, CGĐĐ = 25,0m, CGXD = 33,0m, Tổng chiều dài các tuyến là 7104,2 m.
- Tuyến đuờng số 10 (Q-E-F1-G1-H1-K3- K2-J-W1-W);Tuyến đường số 11 (K1-K2); Tuyến đường số 12 (V-V1-J2-J1);Tuyến đường số 14 (P1- O1): có MCN 3-3, gồm: Mặt đường 10,5m, CGĐĐ = 20,5m, CGXD = 26,0m, Tổng chiều dài tuyến là 3769,8m.
- Tuyến đường số 4 (N-O-P-Q-R- S-T-U-V-W-L), có MCN 4-4, gồm: Mặt đường 15,0m, CGĐĐ = 24,0m, CGXD = 27,0m, Tổng chiều dài tuyến là 3 467,5m.
- Tuyến đường số 13 ( L-K-K5), có MCN 5-5, gồm: Mặt đường (9,0 x 2) = 18,0m, CGĐĐ = 33,0m, CGXD = 45,0m, Chiều dài tuyến là 723,0m.
b. San nền, thóat nuớc mưa:
Do đặc điểm địa hình miền núi có cao độ thay đổi từ 25.00m – 44,90m, cốt ngập lụt thay đổi theo từng khu vực. Sử dụng giải pháp san nền cục bộ cho từng ô đất xây dựng công trình nhằm tránh khối lượng đào đắp lớn.
San nền dốc từ trong lô đất dốc ra các tuyến đường bao xung quanh với độ dốc san nền nhỏ nhất i = 0.2%, cốt khống chế cho từng khu đất xây dựng công trình đảm bảo không bị ngập úng, ngập lụt.
Độ dốc thóat nước tuân thủ theo hướng dốc của địa hình tự nhiên, hướng dốc chính từ Tây sang Đông, từ Bắc xuống Nam. Các tuyến đường ngang hướng Đông – Tây được sử dụng nhằm tăng khả năng thoát nước mặt của đô thị vào mùa mưa lớn. Lựa chọn cao độ san nền:
- Cao độ san nền cao nhất: + 44.11 m;
- Cao độ san nền thấp nhất: + 30.67 m;
- Cao độ san nền trung bình: + 37.39 m.
Đầu tư xây dựng các tuyến cống thóat nước mưa qua đường Hồ Chí Minh theo quy hoạch, đảm bảo yêu cầu thóat nước của lưu vực phía Tây tuyến đường.
Tập trung đầu tư cải tạo sông cầu Chày đảm bảo yêu cầu thóat nước, đồng thời kết hợp với cảnh quan sinh thái ven sông.
c) Cấp điện:
Tổng nhu cầu dùng điện khu đô thị 2 là: 12 281 kVA
+ Lưới điện 35 KV :
Tuyến đường dây trung thế 35KV dài 4,63Km do không nằm đúng vị trí quy hoạch sẽ được di chuyển vào vị trí qui hoạch theo trục đường giao thông phía đường Hồ Chí Minh..
Tuyến đường dây 35KV xây dựng mới được bố trí đi dọc theo các trục đường giao thông cấp điện đến các trạm biến áp phụ tải 35/22/0.4KV, chiều dài tuyến 3,778 km.
+ Lưới điện 22 (trước mắt vận hành10KV):
Tuyến đường dây 10KV lấy nguồn từ trạm biến áp trung gian Ngọc Lặc. Tuyến 10KV đi dọc theo trục đường giao thông 15A được giữ nguyên cấp điện cho các trạm biến áp phụ tải 10/0.4kV. Tuyến đường dây 10KV nằm không đúng theo vị trí quy hoạch sẽ được di chuyển vào vị trí quy hoạch ( Chiều dài đường điện 10KV cần di chuyển 0,88 km).
+ Trạm biến áp:
Trạm biến áp xây mới có tổng công suất 9.937 MVA (Chưa tính công suất máy biến áp cấp cho khu làng nghề truyền thống). Sử dụng các máy biến áp có công suất: 180kVA, 250kVA, 320kVA, 400kVA đảm bảo bán kính cấp điện từ 200-300m. Nguồn vào trạm biến áp được lấy từ đường dây 35KV lộ 373 Ngọc Lặc.
+ Lưới điện hạ thế và chiếu sáng:
Xây dựng mới 15,243km đường dây hạ thế và chiếu sáng. Để đảm bảo an toàn vận hành cũng như mỹ quan cho khu đô thị sẽ xây dựng đường dây hạ áp bằng cáp vặn xoắn ABC 4x95, ABC4x70.
Kết cấu tuyến đường dây hạ thế và chiếu sáng:
* Sử dụng hệ thống điện áp 3 pha 4 dây nối đất trung tính trực tiếp.
* Cột điện hạ thế : Dùng cột BTLT-10m để kết hợp lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng.
d) Cấp nước:
+ Nguồn nước lấy cho Khu đô thị số 2 được lấy từ nhà máy nước của đô thị (theo quy hoạch chung).
+ Tổng nhu cầu dùng nước 3400m3/ngđ;
+ Chỉ tiêu cấp nước 120l/ng/ngđ.
+ Để đảm bảo cấp nước cho khu đô thị số 2 an toàn và thuận tiện , mạng lưới đường ống được thiết kế dạng mạch vòng, có đường kính từ Æ75¸Æ350 , tổng chiều dài 16.060 m.
đ) Thông tin liên lạc:
+ Hòa mạng thông tin liên lạc của khu đô thị số 2 với mạng thông tin quốc gia nhằm đảm bảo yêu cầu sử dụng thông tin, liên lạc tốt nhất.
+ Xây dựng các trạm Bưu điện văn hóa tại các khu nhà ở theo mô hình của ngành Bưu chính- Viễn thông, nhằm phục vụ tốt nhu cầu của nhân dân đô thị.
+ Phấn đấu đạt chỉ tiêu sử dụng máy điện thoại đến năm 2020 là 350 máy/ 1000 dân.
e) Thóat nước thải và vệ sinh môi trường:
+ Xây dựng hệ thống thóat nước thải riêng biệt.
Nước thải từ các khu nhà được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sau đó theo hệ thống thóat nước thải về khu xử lý để làm sạch. Nước thải sau khi đã được xử lý đạt tiêu chuẩn mới được thóat ra sông Cầu Chày;
Xây dựng 1 khu xử lý nước thải độc lập cho khu đô thị;
+ Vệ sinh môi trường: Tổ chức thực hiện việc thu gom và sử lý chất thải rắn 100%; tại các khu ở có bố trí các điểm thu gom rác thải tập trung, chất thải được thu gom và vận chuyển đến khu sử lý rác của đô thị tại xã Thuý Sơn (theo quy hoạch chung).

Content:
Quy hoạch công trình kỹ thuật hạ tầng:
Quy hoạch xây dựng đồng bộ và hiện đại Hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, bao gồm:
a. Giao thông:
Mạng lưới giao thông Khu đô thị số 2 được qui hoạch trên cơ sở các trục đường theo quy hoạch chung và các trục đường hiện có của thị trấn Ngọc Lặc (QL15A). Hệ thống giao thông nội thị bố trí đảm bảo thuận tiện giữa các khu chức năng và hợp lý với giao thông đối ngooại (đường Hồ Chí Minh).
Xây dựng nút giao khác cốt đơn giản giữa QL15A và đường Hồ Chí Minh tạo sự giao lưu, liên kết giữa các khu chức năng và tạo cảnh quan kiến trúc cho đô thị.
Các tuyến đường trong khu vực gồm: Đường trục chính cấp II, đường trục chính khu vực và đường trong các khu nhà ở.
- Tuyến đường số 1 (I1-K3), có MCN 1-1: Tuyến đường cảnh quan khu trung tâm thương mại: Mặt đường: (10,5 x 2) = 21,0m, CGĐĐ = 57,0m, CGXD = 65,0m, Chiều dài tuyến 469,4m;
- Tuyến đường số 2 (T2-I 1-J 2,); Tuyến đường số 3 (A-B-C-D…-J-K-L); Tuyến đường số 5 (P-P1-D); Tuyến đường số 6 (R-R1- F-F1); Tuyến đường số 7 (S- S1-G-G1); Tuyến đường số 8 (T-T1-T2-H-H1) ; Tuyến đường số 9 (R1-S1-T1- U1-V1-W1): có MCN 2 - 2, gồm: Mặt đường 15,0m, CGĐĐ = 25,0m, CGXD = 33,0m, Tổng chiều dài các tuyến là 7104,2 m.
- Tuyến đuờng số 10 (Q-E-F1-G1-H1-K3- K2-J-W1-W);Tuyến đường số 11 (K1-K2); Tuyến đường số 12 (V-V1-J2-J1);Tuyến đường số 14 (P1- O1): có MCN 3-3, gồm: Mặt đường 10,5m, CGĐĐ = 20,5m, CGXD = 26,0m, Tổng chiều dài tuyến là 3769,8m.
- Tuyến đường số 4 (N-O-P-Q-R- S-T-U-V-W-L), có MCN 4-4, gồm: Mặt đường 15,0m, CGĐĐ = 24,0m, CGXD = 27,0m, Tổng chiều dài tuyến là 3 467,5m.
- Tuyến đường số 13 ( L-K-K5), có MCN 5-5, gồm: Mặt đường (9,0 x 2) = 18,0m, CGĐĐ = 33,0m, CGXD = 45,0m, Chiều dài tuyến là 723,0m.
b. San nền, thóat nuớc mưa:
Do đặc điểm địa hình miền núi có cao độ thay đổi từ 25.00m – 44,90m, cốt ngập lụt thay đổi theo từng khu vực. Sử dụng giải pháp san nền cục bộ cho từng ô đất xây dựng công trình nhằm tránh khối lượng đào đắp lớn.
San nền dốc từ trong lô đất dốc ra các tuyến đường bao xung quanh với độ dốc san nền nhỏ nhất i = 0.2%, cốt khống chế cho từng khu đất xây dựng công trình đảm bảo không bị ngập úng, ngập lụt.
Độ dốc thóat nước tuân thủ theo hướng dốc của địa hình tự nhiên, hướng dốc chính từ Tây sang Đông, từ Bắc xuống Nam. Các tuyến đường ngang hướng Đông – Tây được sử dụng nhằm tăng khả năng thoát nước mặt của đô thị vào mùa mưa lớn. Lựa chọn cao độ san nền:
- Cao độ san nền cao nhất: + 44.11 m;
- Cao độ san nền thấp nhất: + 30.67 m;
- Cao độ san nền trung bình: + 37.39 m.
Đầu tư xây dựng các tuyến cống thóat nước mưa qua đường Hồ Chí Minh theo quy hoạch, đảm bảo yêu cầu thóat nước của lưu vực phía Tây tuyến đường.
Tập trung đầu tư cải tạo sông cầu Chày đảm bảo yêu cầu thóat nước, đồng thời kết hợp với cảnh quan sinh thái ven sông.
c) Cấp điện:
Tổng nhu cầu dùng điện khu đô thị 2 là: 12 281 kVA
+ Lưới điện 35 KV :
Tuyến đường dây trung thế 35KV dài 4,63Km do không nằm đúng vị trí quy hoạch sẽ được di chuyển vào vị trí qui hoạch theo trục đường giao thông phía đường Hồ Chí Minh..
Tuyến đường dây 35KV xây dựng mới được bố trí đi dọc theo các trục đường giao thông cấp điện đến các trạm biến áp phụ tải 35/22/0.4KV, chiều dài tuyến 3,778 km.
+ Lưới điện 22 (trước mắt vận hành10KV):
Tuyến đường dây 10KV lấy nguồn từ trạm biến áp trung gian Ngọc Lặc. Tuyến 10KV đi dọc theo trục đường giao thông 15A được giữ nguyên cấp điện cho các trạm biến áp phụ tải 10/0.4kV. Tuyến đường dây 10KV nằm không đúng theo vị trí quy hoạch sẽ được di chuyển vào vị trí quy hoạch ( Chiều dài đường điện 10KV cần di chuyển 0,88 km).
+ Trạm biến áp:
Trạm biến áp xây mới có tổng công suất 9.937 MVA (Chưa tính công suất máy biến áp cấp cho khu làng nghề truyền thống). Sử dụng các máy biến áp có công suất: 180kVA, 250kVA, 320kVA, 400kVA đảm bảo bán kính cấp điện từ 200-300m. Nguồn vào trạm biến áp được lấy từ đường dây 35KV lộ 373 Ngọc Lặc.
+ Lưới điện hạ thế và chiếu sáng:
Xây dựng mới 15,243km đường dây hạ thế và chiếu sáng. Để đảm bảo an toàn vận hành cũng như mỹ quan cho khu đô thị sẽ xây dựng đường dây hạ áp bằng cáp vặn xoắn ABC 4x95, ABC4x70.
Kết cấu tuyến đường dây hạ thế và chiếu sáng:
* Sử dụng hệ thống điện áp 3 pha 4 dây nối đất trung tính trực tiếp.
* Cột điện hạ thế : Dùng cột BTLT-10m để kết hợp lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng.
d) Cấp nước:
+ Nguồn nước lấy cho Khu đô thị số 2 được lấy từ nhà máy nước của đô thị (theo quy hoạch chung).
+ Tổng nhu cầu dùng nước 3400m3/ngđ;
+ Chỉ tiêu cấp nước 120l/ng/ngđ.
+ Để đảm bảo cấp nước cho khu đô thị số 2 an toàn và thuận tiện , mạng lưới đường ống được thiết kế dạng mạch vòng, có đường kính từ Æ75¸Æ350 , tổng chiều dài 16.060 m.
đ) Thông tin liên lạc:
+ Hòa mạng thông tin liên lạc của khu đô thị số 2 với mạng thông tin quốc gia nhằm đảm bảo yêu cầu sử dụng thông tin, liên lạc tốt nhất.
+ Xây dựng các trạm Bưu điện văn hóa tại các khu nhà ở theo mô hình của ngành Bưu chính- Viễn thông, nhằm phục vụ tốt nhu cầu của nhân dân đô thị.
+ Phấn đấu đạt chỉ tiêu sử dụng máy điện thoại đến năm 2020 là 350 máy/ 1000 dân.
e) Thóat nước thải và vệ sinh môi trường:
+ Xây dựng hệ thống thóat nước thải riêng biệt.
Nước thải từ các khu nhà được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sau đó theo hệ thống thóat nước thải về khu xử lý để làm sạch. Nước thải sau khi đã được xử lý đạt tiêu chuẩn mới được thóat ra sông Cầu Chày;
Xây dựng 1 khu xử lý nước thải độc lập cho khu đô thị;
+ Vệ sinh môi trường: Tổ chức thực hiện việc thu gom và sử lý chất thải rắn 100%; tại các khu ở có bố trí các điểm thu gom rác thải tập trung, chất thải được thu gom và vận chuyển đến khu sử lý rác của đô thị tại xã Thuý Sơn (theo quy hoạch chung).