Document: Điều 3 Quyết định 75/2002/QĐ-BNN Chức năng nhiệm vụ cơ cấu tổ chức Viện Khoa học Thuỷ lợi Miền Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/08/2002", "sign_number": "75/2002/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/08/2002", "sign_number": "75/2002/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/08/2002", "sign_number": "75/2002/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/08/2002", "sign_number": "75/2002/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/08/2002", "sign_number": "75/2002/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 75/2002/QĐ-BNN Chức năng nhiệm vụ cơ cấu tổ chức Viện Khoa học Thuỷ lợi Miền Nam có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Viện gồm có:
3.1 Lãnh đạo viện: Có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng giúp việc Viện trưởng, Viện trưởng, Phó viện trưởng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm có thời hạn, miễn nhiệm;
3.2 Các phòng chức năng:
- Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế.
- Phòng Kế hoạch - Tài chính kế toán
- Phòng Tổ chức hành chính và Đào tạo.
3.3 Các Phòng nghiên cứu trực thuộc viện:
- Phòng nghiên cứu Thuỷ công và Thuỷ lực,
- Phòng nghiên cứu Động lực sông, ven biển và Công trình bảo vệ bờ,
- Phòng nghiên cứu Vật liệu xây dựng và kết cấu xây dựng công trình,
- Phòng nghiên cứu Nền móng và Địa kỹ thuật.
3.4 Các trung tâm trực thuộc Viện:
+ Trung tâm Nghiên cứu thuỷ nông và Cấp thoát nước: theo quyết định số 339/QĐ-TCCB ngày 04/7/1994 của Bộ;
+ Trung tâm thí nghiệm thuỷ lợi tổng hợp: Theo quyết định số 185 QĐ/BNN/TCCB ngày 24/11/1998 của Bộ;
+ Trung tâm công nghệ tin học tài nguyên nước: Theo quyết định 85 QĐ/BNN/TCCB ngày 22/8/2001 của Bộ;
+ Trung tâm Môi trường và Xử lý nước thải (thay thế phòng Nghiên cứu môi trường và xử lý nước thải);
+ Trung tâm nghiên cứu Chỉnh trị sông và phòng chống thiên tai;
+ Trung tâm tư vấn và Phát triển công nghệ thuỷ lợi: là tổ chức chuyển giao công nghệ, khi đủ điều kiện sẽ chuyển thành doanh nghiệp trực thuộc viện.
Các phòng có trưởng phòng, Phó trưởng phòng; Trung tâm có Giám đốc và Phó giám đốc Trung tâm.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Viện gồm có:
3.1 Lãnh đạo viện: Có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng giúp việc Viện trưởng, Viện trưởng, Phó viện trưởng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm có thời hạn, miễn nhiệm;
3.2 Các phòng chức năng:
- Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế.
- Phòng Kế hoạch - Tài chính kế toán
- Phòng Tổ chức hành chính và Đào tạo.
3.3 Các Phòng nghiên cứu trực thuộc viện:
- Phòng nghiên cứu Thuỷ công và Thuỷ lực,
- Phòng nghiên cứu Động lực sông, ven biển và Công trình bảo vệ bờ,
- Phòng nghiên cứu Vật liệu xây dựng và kết cấu xây dựng công trình,
- Phòng nghiên cứu Nền móng và Địa kỹ thuật.
3.4 Các trung tâm trực thuộc Viện:
+ Trung tâm Nghiên cứu thuỷ nông và Cấp thoát nước: theo quyết định số 339/QĐ-TCCB ngày 04/7/1994 của Bộ;
+ Trung tâm thí nghiệm thuỷ lợi tổng hợp: Theo quyết định số 185 QĐ/BNN/TCCB ngày 24/11/1998 của Bộ;
+ Trung tâm công nghệ tin học tài nguyên nước: Theo quyết định 85 QĐ/BNN/TCCB ngày 22/8/2001 của Bộ;
+ Trung tâm Môi trường và Xử lý nước thải (thay thế phòng Nghiên cứu môi trường và xử lý nước thải);
+ Trung tâm nghiên cứu Chỉnh trị sông và phòng chống thiên tai;
+ Trung tâm tư vấn và Phát triển công nghệ thuỷ lợi: là tổ chức chuyển giao công nghệ, khi đủ điều kiện sẽ chuyển thành doanh nghiệp trực thuộc viện.
Các phòng có trưởng phòng, Phó trưởng phòng; Trung tâm có Giám đốc và Phó giám đốc Trung tâm.