Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 881/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển hệ thống y tế Lai Châu đến 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "881/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Phùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "881/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Phùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "881/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Phùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "881/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Phùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "881/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Phùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 881/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển hệ thống y tế Lai Châu đến 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Lai Châu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Các chỉ tiêu cơ bản

STT

Chỉ tiêu

Năm 2012

Năm
2015

Năm
2020

Năm 2030

Chỉ tiêu đầu vào:

1

Số Bác sĩ/vạn dân

6,4

8,0

15,0

>15,0

2

Số Dược sĩ ĐH/vạn dân

0,5

0,8

1,5

>2

3

Tỷ lệ thôn có NVYT hoạt động

89,28

>96

>96

100

4

Tỷ lệ TYT có bác sĩ làm việc tại trạm

35,9

50

70

100

5

Tỷ lệ xã có NHS/YSSN

85,4

>90

100

100

6

Số GB/vạn dân (không kể TYT)

27,38

29,6

37,09

>40

Chỉ tiêu hoạt động:

7

Tỷ lệ TE <1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ

92,39

93

93,5

>93,5

8

Tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế

12,62

50

70

100

9

Tỷ lệ dân số tham gia BHYT

97

97

>97

>97

10

Tỷ lệ khám chữa bệnh bằng YHCT, kết hợp YHCT với y học hiện đại

10

18

25

30

11

Tỷ lệ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xử lý chất thải y tế đạt tiêu chuẩn

7,5

25

50

90

Chỉ tiêu đầu ra:

12

Tuổi thọ trung bình (tuổi)

63,4

65

67

70

13

Tỷ suất chết mẹ/100.000 trẻ đẻ ra sống

93

85

75

70

14

Tỷ suất chết TE<1 tuổi(1000 trẻ đẻ ra sống)

36

34

30

25

15

Tỷ suất chết TE<5 tuổi (1000 trẻ đẻ ra sống)

56,47

52

47

40

16

Quy mô dân số (triệu người)

0,405

0,441

0,506

17

Mức giảm tỉ lệ sinh (%0)

0,45

0,5

0,5

0,3

18

Tỷ lệ tăng dân số (%)

2,94

2,90

2,70

2,60

19

Tỷ lệ giới tính khi sinh (trai/100 gái)

105,5

105

105

105

20

Tỷ lệ TE<5 tuổi SDD cân nặng/tuổi

26,1

23

20

<20

21

Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS

0,45

0,38

0,35

0,33

II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở
- Đến năm 2020, hoàn chỉnh việc xây dựng, nâng cấp các bệnh viện huyện; 100% các trạm y tế được kiên cố, đủ công trình phụ trợ, trang thiết bị y tế theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế;
- Đến năm 2015, Trung tâm y tế, Bệnh viện huyện đảm bảo thực hiện được trên 50% các dịch vụ theo phân tuyến kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế, trên 70% vào năm 2020, 100% vào năm 2030;
- Đến năm 2015 trên 90% Trạm y tế xã có nữ hộ sinh trung học hoặc y sỹ sản nhi; 80% trạm y tế có cán bộ làm công tác dược, y học cổ truyền và 100% vào năm 2020; đến năm 2020, 100% trạm y tế xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn có nhà công vụ.
- Đến năm 2015 trên 96% thôn bản có nhân viên y tế bản hoạt động được đào tạo 9 tháng; 100% trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT có cán bộ y tế trình độ trung học, mỗi trường trung cấp, cao đẳng có ít nhất 03 cán bộ y tế; đến năm 2030 mỗi trường trung cấp, cao đẳng, đại học có trạm y tế.
- Đến năm 2020 toàn tỉnh có 09 Phòng y tế, 09 Trung tâm y tế thuộc 09 huyện, thị xã, trong đó 08 trung tâm y tế thực hiện chức năng dự phòng và 01 Trung tâm y tế thực hiện hai chức năng khám, chữa bệnh và dự phòng.
- Đến năm 2015 có 50% đơn vị y tế tuyến huyện (Phòng y tế, Trung tâm y tế, Bệnh viện đa khoa, Trung tâm DS-KHHGĐ) và 30% Trạm y tế xã ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, khám bệnh, chữa bệnh; các tỷ lệ trên đến năm 2020 là 70% và 50%, đến năm 2030 đều là 100%.
2. Phát triển mạng lưới y tế dự phòng
2.1. Các chỉ tiêu chuyên môn
- Giảm 5% số người bị sốt rét hàng năm so với năm trước và không để xảy ra tử vong do sốt rét. Giảm tỷ lệ mắc sốt rét dưới 2/1000 người dân.
- Giảm tỷ lệ mắc lao mới trên 100.000 dân; 100% bệnh nhân phong được quản lý, điều trị và chăm sóc tàn tật.
2.2. Mạng lưới tổ chức
- Đến năm 2020 thành lập 07 Trung tâm y tế thực hiện chức năng y tế dự phòng trên cơ sở tách các đội y tế dự phòng, đội chăm sóc sức khỏe sinh sản của Trung tâm y tế các huyện. Trung tâm y tế Dự phòng thị xã Lai Châu vẫn thực hiện hai chức năng do vậy sẽ đổi tên thành Trung tâm y tế.
- Từng bước rà soát, kiện toàn các đơn vị dự phòng tuyến tỉnh để đến sau năm 2020 sẽ hợp nhất theo mô hình tổ chức Trung tâm kiểm soát dịch bệnh tuyến tỉnh.
3. Phát triển mạng lưới khám chữa bệnh và hệ thống cấp cứu
3.1. Mạng lưới khám chữa bệnh, phục hồi chức năng
- Đến năm 2020 toàn tỉnh có 14 bệnh viện, 01 trung tâm y tế thực hiện hai chức năng khám, chữa bệnh và dự phòng (06 bệnh viện tuyến tỉnh và 08 bệnh viện huyện, 01 Trung tâm y tế), chưa bao gồm bệnh viện tư nhân.
- Củng cố, nâng cấp các bệnh viện tuyến tỉnh để có đủ khả năng đảm đương nhiệm vụ của những đơn vị chuyên môn, kỹ thuật y tế đầu ngành của tỉnh. Nâng hạng bệnh viện đạt chuẩn quy định của Bộ Y tế đối với tất cả các bệnh viện trong tỉnh.
+ Tuyến tỉnh: Đến năm 2015 Bệnh viện Đa khoa tỉnh duy trì hạng II quy mô 340 giường bệnh, năm 2020 đạt hạng I quy mô 380 giường bệnh; Bệnh viện Lao và bệnh phổi, Bệnh viện Y học cổ truyền đến năm 2020 đạt hạng II, quy mô 100 giường bệnh. Thành lập mới Bệnh viện Sản nhi 100 giường bệnh, Bệnh viện Tâm thần 50 giường bệnh, Bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng 100 giường bệnh; 100% bệnh viện ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, khám bệnh, chữa bệnh.
+ Tuyến huyện: Năm 2015 có 08 bệnh viện tuyến huyện, trong đó 07 bệnh viện đạt hạng III và 01 bệnh viện chưa xếp hạng theo quy định chuẩn của Bộ Y tế. Đến năm 2020 có 07 bệnh viện tuyến huyện đạt hạng II, 01 bệnh viện đạt hạng III; phấn đấu đến năm 2030, 100% các bệnh viện tuyến huyện đạt hạng II.
+ Phòng khám đa khoa khu vực: Đến 2015 toàn tỉnh có 15 Phòng khám đa khoa khu vực, mỗi Phòng khám đa khoa khu vực có ít nhất 10 giường bệnh và đảm bảo được đủ một số trang thiết bị thiết yếu như: X quang, siêu âm, điện tim, xét nghiệm.
3.2. Mạng lưới cấp cứu
- Đến năm 2015 các bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện có đội vận chuyển cấp cứu 115. Đến năm 2020 thành lập Trung tâm Cấp cứu 115 của tỉnh và củng cố các đội vận chuyển cấp cứu 115 tại bệnh viện đa khoa các huyện. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở dịch vụ vận chuyển cấp cứu bệnh nhân.
- Phát triển mạng lưới vận chuyển cấp cứu vệ tinh được bố trí trên các địa điểm thích hợp đảm bảo thời gian vận chuyển cấp cứu kịp thời.

Content:
Các chỉ tiêu cơ bản

STT

Chỉ tiêu

Năm 2012

Năm
2015

Năm
2020

Năm 2030

Chỉ tiêu đầu vào:

1

Số Bác sĩ/vạn dân

6,4

8,0

15,0

>15,0

2

Số Dược sĩ ĐH/vạn dân

0,5

0,8

1,5

>2

3

Tỷ lệ thôn có NVYT hoạt động

89,28

>96

>96

100

4

Tỷ lệ TYT có bác sĩ làm việc tại trạm

35,9

50

70

100

5

Tỷ lệ xã có NHS/YSSN

85,4

>90

100

100

6

Số GB/vạn dân (không kể TYT)

27,38

29,6

37,09

>40

Chỉ tiêu hoạt động:

7

Tỷ lệ TE <1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ

92,39

93

93,5

>93,5

8

Tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế

12,62

50

70

100

9

Tỷ lệ dân số tham gia BHYT

97

97

>97

>97

10

Tỷ lệ khám chữa bệnh bằng YHCT, kết hợp YHCT với y học hiện đại

10

18

25

30

11

Tỷ lệ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xử lý chất thải y tế đạt tiêu chuẩn

7,5

25

50

90

Chỉ tiêu đầu ra:

12

Tuổi thọ trung bình (tuổi)

63,4

65

67

70

13

Tỷ suất chết mẹ/100.000 trẻ đẻ ra sống

93

85

75

70

14

Tỷ suất chết TE<1 tuổi(1000 trẻ đẻ ra sống)

36

34

30

25

15

Tỷ suất chết TE<5 tuổi (1000 trẻ đẻ ra sống)

56,47

52

47

40

16

Quy mô dân số (triệu người)

0,405

0,441

0,506

17

Mức giảm tỉ lệ sinh (%0)

0,45

0,5

0,5

0,3

18

Tỷ lệ tăng dân số (%)

2,94

2,90

2,70

2,60

19

Tỷ lệ giới tính khi sinh (trai/100 gái)

105,5

105

105

105

20

Tỷ lệ TE<5 tuổi SDD cân nặng/tuổi

26,1

23

20

<20

21

Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS

0,45

0,38

0,35

0,33

II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở
- Đến năm 2020, hoàn chỉnh việc xây dựng, nâng cấp các bệnh viện huyện; 100% các trạm y tế được kiên cố, đủ công trình phụ trợ, trang thiết bị y tế theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế;
- Đến năm 2015, Trung tâm y tế, Bệnh viện huyện đảm bảo thực hiện được trên 50% các dịch vụ theo phân tuyến kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế, trên 70% vào năm 2020, 100% vào năm 2030;
- Đến năm 2015 trên 90% Trạm y tế xã có nữ hộ sinh trung học hoặc y sỹ sản nhi; 80% trạm y tế có cán bộ làm công tác dược, y học cổ truyền và 100% vào năm 2020; đến năm 2020, 100% trạm y tế xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn có nhà công vụ.
- Đến năm 2015 trên 96% thôn bản có nhân viên y tế bản hoạt động được đào tạo 9 tháng; 100% trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT có cán bộ y tế trình độ trung học, mỗi trường trung cấp, cao đẳng có ít nhất 03 cán bộ y tế; đến năm 2030 mỗi trường trung cấp, cao đẳng, đại học có trạm y tế.
- Đến năm 2020 toàn tỉnh có 09 Phòng y tế, 09 Trung tâm y tế thuộc 09 huyện, thị xã, trong đó 08 trung tâm y tế thực hiện chức năng dự phòng và 01 Trung tâm y tế thực hiện hai chức năng khám, chữa bệnh và dự phòng.
- Đến năm 2015 có 50% đơn vị y tế tuyến huyện (Phòng y tế, Trung tâm y tế, Bệnh viện đa khoa, Trung tâm DS-KHHGĐ) và 30% Trạm y tế xã ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, khám bệnh, chữa bệnh; các tỷ lệ trên đến năm 2020 là 70% và 50%, đến năm 2030 đều là 100%.
2. Phát triển mạng lưới y tế dự phòng
2.1. Các chỉ tiêu chuyên môn
- Giảm 5% số người bị sốt rét hàng năm so với năm trước và không để xảy ra tử vong do sốt rét. Giảm tỷ lệ mắc sốt rét dưới 2/1000 người dân.
- Giảm tỷ lệ mắc lao mới trên 100.000 dân; 100% bệnh nhân phong được quản lý, điều trị và chăm sóc tàn tật.
2.2. Mạng lưới tổ chức
- Đến năm 2020 thành lập 07 Trung tâm y tế thực hiện chức năng y tế dự phòng trên cơ sở tách các đội y tế dự phòng, đội chăm sóc sức khỏe sinh sản của Trung tâm y tế các huyện. Trung tâm y tế Dự phòng thị xã Lai Châu vẫn thực hiện hai chức năng do vậy sẽ đổi tên thành Trung tâm y tế.
- Từng bước rà soát, kiện toàn các đơn vị dự phòng tuyến tỉnh để đến sau năm 2020 sẽ hợp nhất theo mô hình tổ chức Trung tâm kiểm soát dịch bệnh tuyến tỉnh.
Phát triển mạng lưới khám chữa bệnh và hệ thống cấp cứu
3.1. Mạng lưới khám chữa bệnh, phục hồi chức năng
- Đến năm 2020 toàn tỉnh có 14 bệnh viện, 01 trung tâm y tế thực hiện hai chức năng khám, chữa bệnh và dự phòng (06 bệnh viện tuyến tỉnh và 08 bệnh viện huyện, 01 Trung tâm y tế), chưa bao gồm bệnh viện tư nhân.
- Củng cố, nâng cấp các bệnh viện tuyến tỉnh để có đủ khả năng đảm đương nhiệm vụ của những đơn vị chuyên môn, kỹ thuật y tế đầu ngành của tỉnh. Nâng hạng bệnh viện đạt chuẩn quy định của Bộ Y tế đối với tất cả các bệnh viện trong tỉnh.
+ Tuyến tỉnh: Đến năm 2015 Bệnh viện Đa khoa tỉnh duy trì hạng II quy mô 340 giường bệnh, năm 2020 đạt hạng I quy mô 380 giường bệnh; Bệnh viện Lao và bệnh phổi, Bệnh viện Y học cổ truyền đến năm 2020 đạt hạng II, quy mô 100 giường bệnh. Thành lập mới Bệnh viện Sản nhi 100 giường bệnh, Bệnh viện Tâm thần 50 giường bệnh, Bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng 100 giường bệnh; 100% bệnh viện ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, khám bệnh, chữa bệnh.
+ Tuyến huyện: Năm 2015 có 08 bệnh viện tuyến huyện, trong đó 07 bệnh viện đạt hạng III và 01 bệnh viện chưa xếp hạng theo quy định chuẩn của Bộ Y tế. Đến năm 2020 có 07 bệnh viện tuyến huyện đạt hạng II, 01 bệnh viện đạt hạng III; phấn đấu đến năm 2030, 100% các bệnh viện tuyến huyện đạt hạng II.
+ Phòng khám đa khoa khu vực: Đến 2015 toàn tỉnh có 15 Phòng khám đa khoa khu vực, mỗi Phòng khám đa khoa khu vực có ít nhất 10 giường bệnh và đảm bảo được đủ một số trang thiết bị thiết yếu như: X quang, siêu âm, điện tim, xét nghiệm.
3.2. Mạng lưới cấp cứu
- Đến năm 2015 các bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện có đội vận chuyển cấp cứu 115. Đến năm 2020 thành lập Trung tâm Cấp cứu 115 của tỉnh và củng cố các đội vận chuyển cấp cứu 115 tại bệnh viện đa khoa các huyện. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở dịch vụ vận chuyển cấp cứu bệnh nhân.
- Phát triển mạng lưới vận chuyển cấp cứu vệ tinh được bố trí trên các địa điểm thích hợp đảm bảo thời gian vận chuyển cấp cứu kịp thời.