Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 15/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 56/2008/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/08/2010", "sign_number": "15/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/08/2010", "sign_number": "15/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/08/2010", "sign_number": "15/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/08/2010", "sign_number": "15/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/08/2010", "sign_number": "15/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 15/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 56/2008/QĐ-UBND

Điều 1. Sửa đổi Điều 28 bản “Quy định trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai” ban hành kèm theo Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 29/10/2008 của UBND tỉnh Lào Cai như sau:
...
2. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất
a) Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
- Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 8 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây được viết là Nghị định số 88/2009/NĐ-CP); trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 9 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6 và giấy tờ tại khoản 7 Điều 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ;
- Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có);
- Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm b khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng).

Content:
Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
- Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 8 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây được viết là Nghị định số 88/2009/NĐ-CP); trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 9 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp một trong các loại giấy tờ về quyền sở hữu rừng cây quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6 và giấy tờ tại khoản 7 Điều 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ;
- Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có);
- Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm b khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng).