Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 867/QĐ-UBND 2022 giãn dân làng dân tộc thiểu số trong thành phố Kon Tum tỉnh Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "29/12/2022", "sign_number": "867/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "29/12/2022", "sign_number": "867/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "29/12/2022", "sign_number": "867/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "29/12/2022", "sign_number": "867/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "29/12/2022", "sign_number": "867/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 867/QĐ-UBND 2022 giãn dân làng dân tộc thiểu số trong thành phố Kon Tum tỉnh Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt “Đề án tổng thể giãn dân các làng đồng bào dân tộc thiểu số trong nội thành thành phố Kon Tum, gắn với tái định canh, tái định cư khi thực hiện các dự án trên địa bàn thành phố Kon Tum” với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Bố trí ổn định dân cư theo các quy định đạt chuẩn của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025, đảm bảo xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân chặt chẽ, hiệu quả. Thành lập, xây dựng các mới đạt chuẩn nông thôn mới theo Chỉ thị số 12-CT/TU ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy các cấp đối với việc xây dựng thôn (làng) nông thôn mới ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh, trên cơ sở phù hợp với phong tập, tập quán của từng cộng đồng dân tộc trên địa bàn.
III. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu tổng quát
Thực hiện hỗ trợ tái định canh, tái định cư đối với các hộ đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất sản xuất, đất ở và bị ảnh hưởng từ các công trình, dự án và chỉnh trang đô thị. Bố trí ổn định dân cư gắn kết chặt chẽ với công tác quy hoạch và đầu tư hình thành cơ sở hạ tầng thiết yếu, nông thôn mới và chỉnh trang đô thị. Sớm ổn định đời sống, sản xuất, không ngừng cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân; đảm bảo người dân có điều kiện và mức sống từ bằng đến cao hơn so với điều kiện sống tại nơi trước khi di chuyển. Góp phần thực hiện hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn thành phố.
2. Mục tiêu cụ thể
...
b) Giai đoạn 2026-2030, sắp xếp bố trí tái định cư, tái định canh cho khoảng 560 hộ (Trong đó, có khoảng 50 hộ thuộc Nhóm I và khoảng 510 hộ thuộc Nhóm II).
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ ÁN
1. Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng
Rà soát, cập nhật các cơ chế, chính sách theo quy định của pháp luật hiện hành làm cơ sở áp dụng hoặc vận dụng để tổ chức triển khai thực hiện hỗ trợ các đối tượng thụ hưởng về đất, nhà ở và các khoản hỗ trợ cần thiết khác theo đúng quy định hiện hành, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương. Dự kiến hỗ trợ các nội dung như sau:
a) Nhóm I: Hỗ trợ đất ở mỗi hộ đạt khoảng từ 120 - 250m2/hộ; nhà ở cấp IV theo phong tục tập quán của địa phương, đảm bảo 3 cứng (nền cứng, khung - tường cứng, mái cứng), diện tích mỗi căn từ 40 m2 đến 100m2, giá trị từ 80 - 200 triệu đồng; hỗ trợ đất sản xuất; chuyển đổi nghề; nước sinh hoạt.
b) Nhóm II: Thực hiện giao đất ở có thu tiền sử dụng đất, giao đất sản xuất có thu tiền sử dụng đất theo đúng quy định Luật Đất đai hiện hành và các quy định pháp luật liên quan; hỗ trợ di chuyển, tái định cư, hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất; hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và các khoản hỗ trợ khác theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
(Chi tiết các chính sách hỗ trợ tại Phụ lục số 2 kèm theo)
2. Thông tin tuyên truyền
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng bằng nhiều hình thức phù hợp đến đội ngũ cán bộ, công chức, đảng viên và các tầng lớp nhân dân về ý nghĩa, mục đích và sự cần thiết của Đề án, vai trò của từng chủ thể, nhất là các đối tượng chính của Đề án biết, tạo sự đồng thuận, hưởng ứng của cộng đồng về Chủ trương, chính sách triển khai thực hiện của Đề án, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
3. Quy hoạch, kế hoạch
a) Tổ chức điều tra, khảo sát 07 địa điểm nơi đến (Phường Thống Nhất và 06 xã Đăk Blà, Hòa Bình, Chư Hreng, Ia Chim, Ngọc Bay và Kroong) nhằm làm rõ thực trạng các đặc điểm về đất (diện tích, tính chất, nguồn gốc, hiện trạng và tài sản trên đất), một số đặc trưng về kinh tế - xã hội trên địa bàn, tập quán sinh hoạt, canh tác và cơ sở hạ tầng thiết yếu; tính khả thi về đất phục vụ cho công tác sắp xếp ổn định dân cư. Phấn đấu diện tích bố trí đất ở, đất sản xuất cho từng hộ gia đình đảm bảo đạt hạn mức tối thiểu theo quy định của pháp luật và của tỉnh trên cơ sở khả năng thực tế; đảm bảo bố trí đất sản xuất có cự ly gần tương đối với nơi cư trú của từng hộ để thuận tiện trong sinh hoạt, sản xuất (Quy hoạch các điểm tái định canh, tái định cư tại Phụ lục số 3 kèm theo)
b) Rà soát nội dung bố trí ổn định dân cư phù hợp với các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch, đất đai, xây dựng và các quy hoạch có liên quan. Lập quy hoạch khu tái định canh, định cư, phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng và các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật. Tổ chức xây dựng, trình ban hành các quy hoạch chi tiết; xây dựng quy hoạch trên cơ sở xác định cụ thể phương án tái định canh, tái định cư cho từng địa bàn. Tổ chức thực hiện quy hoạch bố trí tái định canh, tái định cư theo hình thức tập trung tại 04 xã (Đăk Blà, Hòa Bình, Ia Chim và Kroong); quy hoạch tái định cư theo hình thức xen ghép thông qua lồng ghép các dự án khác tại Phường Thống Nhất và xã Chư Hreng; quy hoạch tái định canh tại xã Ngok Bay.

Content:
Giai đoạn 2026-2030, sắp xếp bố trí tái định cư, tái định canh cho khoảng 560 hộ (Trong đó, có khoảng 50 hộ thuộc Nhóm I và khoảng 510 hộ thuộc Nhóm II).
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ ÁN
1. Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng
Rà soát, cập nhật các cơ chế, chính sách theo quy định của pháp luật hiện hành làm cơ sở áp dụng hoặc vận dụng để tổ chức triển khai thực hiện hỗ trợ các đối tượng thụ hưởng về đất, nhà ở và các khoản hỗ trợ cần thiết khác theo đúng quy định hiện hành, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương. Dự kiến hỗ trợ các nội dung như sau:
a) Nhóm I: Hỗ trợ đất ở mỗi hộ đạt khoảng từ 120 - 250m2/hộ; nhà ở cấp IV theo phong tục tập quán của địa phương, đảm bảo 3 cứng (nền cứng, khung - tường cứng, mái cứng), diện tích mỗi căn từ 40 m2 đến 100m2, giá trị từ 80 - 200 triệu đồng; hỗ trợ đất sản xuất; chuyển đổi nghề; nước sinh hoạt.
Nhóm II: Thực hiện giao đất ở có thu tiền sử dụng đất, giao đất sản xuất có thu tiền sử dụng đất theo đúng quy định Luật Đất đai hiện hành và các quy định pháp luật liên quan; hỗ trợ di chuyển, tái định cư, hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất; hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và các khoản hỗ trợ khác theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
(Chi tiết các chính sách hỗ trợ tại Phụ lục số 2 kèm theo)
2. Thông tin tuyên truyền
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng bằng nhiều hình thức phù hợp đến đội ngũ cán bộ, công chức, đảng viên và các tầng lớp nhân dân về ý nghĩa, mục đích và sự cần thiết của Đề án, vai trò của từng chủ thể, nhất là các đối tượng chính của Đề án biết, tạo sự đồng thuận, hưởng ứng của cộng đồng về Chủ trương, chính sách triển khai thực hiện của Đề án, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
3. Quy hoạch, kế hoạch
a) Tổ chức điều tra, khảo sát 07 địa điểm nơi đến (Phường Thống Nhất và 06 xã Đăk Blà, Hòa Bình, Chư Hreng, Ia Chim, Ngọc Bay và Kroong) nhằm làm rõ thực trạng các đặc điểm về đất (diện tích, tính chất, nguồn gốc, hiện trạng và tài sản trên đất), một số đặc trưng về kinh tế - xã hội trên địa bàn, tập quán sinh hoạt, canh tác và cơ sở hạ tầng thiết yếu; tính khả thi về đất phục vụ cho công tác sắp xếp ổn định dân cư. Phấn đấu diện tích bố trí đất ở, đất sản xuất cho từng hộ gia đình đảm bảo đạt hạn mức tối thiểu theo quy định của pháp luật và của tỉnh trên cơ sở khả năng thực tế; đảm bảo bố trí đất sản xuất có cự ly gần tương đối với nơi cư trú của từng hộ để thuận tiện trong sinh hoạt, sản xuất (Quy hoạch các điểm tái định canh, tái định cư tại Phụ lục số 3 kèm theo)
Rà soát nội dung bố trí ổn định dân cư phù hợp với các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch, đất đai, xây dựng và các quy hoạch có liên quan. Lập quy hoạch khu tái định canh, định cư, phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng và các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật. Tổ chức xây dựng, trình ban hành các quy hoạch chi tiết; xây dựng quy hoạch trên cơ sở xác định cụ thể phương án tái định canh, tái định cư cho từng địa bàn. Tổ chức thực hiện quy hoạch bố trí tái định canh, tái định cư theo hình thức tập trung tại 04 xã (Đăk Blà, Hòa Bình, Ia Chim và Kroong); quy hoạch tái định cư theo hình thức xen ghép thông qua lồng ghép các dự án khác tại Phường Thống Nhất và xã Chư Hreng; quy hoạch tái định canh tại xã Ngok Bay.