Document: Khoản 2 Điều 4 Quyết định 45/2018/QĐ-UBND thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "07/12/2018", "sign_number": "45/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "07/12/2018", "sign_number": "45/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "07/12/2018", "sign_number": "45/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "07/12/2018", "sign_number": "45/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "07/12/2018", "sign_number": "45/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 4 Quyết định 45/2018/QĐ-UBND thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công Hưng Yên

Điều 4. Cơ cấu tổ chức, biên chế công chức và kinh phí hoạt động
...
2. Các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm gồm:
a) Bộ phận tiếp nhận vả trả kết quả: Gồm các công chức, viên chức của các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh cử đến làm việc tại Trung tâm.
Căn cứ tần suất, tình hình tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính thực tế và số lượng thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên thông giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, những thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên thông giải quyết của các cơ quan ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, những thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các bộ, ngành, của Ủy ban nhân dân cấp huyện được giao tiếp nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh thống nhất với Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ về số lượng, danh sách công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị cử đến làm việc tại Trung tâm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
b) Bộ phận Hành chính - Tổng hợp: Gồm các công chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP thuộc biên chế của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý, vận hành trụ sở, trang thiết bị máy móc, cơ sở vật chất, hệ thống mạng của Trung tâm.
c) Bộ phận Giám sát và giải quyết kiến nghị: Gồm các công chức của Thanh tra tỉnh và Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy được cử đến làm việc tại Trung tâm, thực hiện nhiệm vụ giám sát và giải quyết kiến nghị của tổ chức, cá nhân theo quy định.
d) Tiêu chuẩn, trách nhiệm, quyền lợi, thời hạn làm việc của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm và trách nhiệm của cơ quan cử công chức, viên chức đến làm việc tại Trung tâm thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.

Content:
Các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm gồm:
a) Bộ phận tiếp nhận vả trả kết quả: Gồm các công chức, viên chức của các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh cử đến làm việc tại Trung tâm.
Căn cứ tần suất, tình hình tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính thực tế và số lượng thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên thông giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, những thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên thông giải quyết của các cơ quan ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, những thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các bộ, ngành, của Ủy ban nhân dân cấp huyện được giao tiếp nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh thống nhất với Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ về số lượng, danh sách công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị cử đến làm việc tại Trung tâm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
b) Bộ phận Hành chính - Tổng hợp: Gồm các công chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP thuộc biên chế của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý, vận hành trụ sở, trang thiết bị máy móc, cơ sở vật chất, hệ thống mạng của Trung tâm.
c) Bộ phận Giám sát và giải quyết kiến nghị: Gồm các công chức của Thanh tra tỉnh và Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy được cử đến làm việc tại Trung tâm, thực hiện nhiệm vụ giám sát và giải quyết kiến nghị của tổ chức, cá nhân theo quy định.
d) Tiêu chuẩn, trách nhiệm, quyền lợi, thời hạn làm việc của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm và trách nhiệm của cơ quan cử công chức, viên chức đến làm việc tại Trung tâm thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.