Document: Điều 1 Quyết định 1586/QĐ-BXD Quy hoạch phát triển vật liệu gốm sứ xây dựng đá ốp lát Việt Nam 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "1586/QĐ-BXD", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "1586/QĐ-BXD", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "1586/QĐ-BXD", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "1586/QĐ-BXD", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "1586/QĐ-BXD", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1586/QĐ-BXD Quy hoạch phát triển vật liệu gốm sứ xây dựng đá ốp lát Việt Nam 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển vật liệu gốm sứ xây dựng và đá ốp lát Việt Nam” với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Quan điểm phát triển
1.1. Đầu tư phát triển bền vững thị trường gạch gốm ốp lát, sứ vệ sinh và đá ốp lát. Trên cơ sở nhu cầu thị trường, lợi thế về tài nguyên khoáng sản, sản xuất ra nhiều chủng loại sản phẩm có chất lượng và giá trị kinh tế cao. Phát triển gắn với sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải và bảo vệ môi trường.
1.2. Sản xuất gạch gốm ốp lát, sứ vệ sinh và đá ốp lát đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
1.3. Đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất gốm sứ xây dựng theo hướng tập trung, quy mô vừa và lớn; ưu tiên đầu tư các dự án mở rộng ứng với giai đoạn được phép phát triển; xây dựng các cơ sở chế biến nguyên liệu theo hướng tập trung, quy mô lớn, công nghệ hiện đại để hình thành ngành chế biến nguyên liệu phục vụ cho ngành gạch gốm ốp lát và sứ vệ sinh.
1.4. Đầu tư công nghệ tiên tiến, hiện đại với mức tự động hóa cao, mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu thấp, sản xuất ra các chủng loại sản phẩm chất lượng cao.
2. Mục tiêu phát triển
- Tập trung các nguồn lực để phát triển bền vững vật liệu gạch gốm ốp lát, sứ vệ sinh và đá ốp lát ở Việt Nam, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và tham gia xuất khẩu;
- Xuất khẩu: Gạch gốm ốp lát khoảng 25 - 30%; đá ốp lát khoảng 20 - 25%; sứ vệ sinh khoảng 30 - 40% tổng công suất thiết kế của mỗi loại;
- Điều chỉnh cơ cấu sản phẩm gạch gốm ốp lát để đến năm 2020 đạt tỷ lệ gạch ceramic khoảng 65%; gạch granit khoảng 25% và gạch cotto khoảng 10%;
- Hình thành một số cụm công nghiệp khai thác, chế biến nguyên liệu tập trung và chuyên môn hóa có công nghệ tiên tiến, để đến năm 2020 các doanh nghiệp sản xuất sử dụng 90 - 100% nguyên liệu, 85 - 90% men màu và 65 - 70% phụ kiện sản xuất trong nước.
3. Các chỉ tiêu quy hoạch
3.1. Quy mô công suất
- Gạch gốm ốp lát: Các cơ sở sản xuất gạch ốp lát đầu tư mới có công suất không nhỏ hơn 6 triệu m2/năm;
- Sứ vệ sinh: Công suất của 01 dây chuyền công nghệ sản xuất không nhỏ hơn 0,3 triệu sản phẩm/năm. Các cơ sở sản xuất sứ vệ sinh đầu tư mới công suất từ 1 triệu sản phẩm/năm trở lên. Các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ hiện nay cần đầu tư, nâng cấp để có công suất từ 0,6 triệu sản phẩm/năm trở lên;
- Đá ốp lát: Quy mô công suất của các cơ sở khai thác đá khối khoảng 3.000 m3/năm trở lên và các cơ sở sản xuất đá ốp lát từ 20.000 m2/năm trở lên.
3.2. Công nghệ và thiết bị sản xuất
Cần tiếp tục đổi mới công nghệ cho các cơ sở hiện có. Các dự án mới đầu tư phải có trình độ công nghệ hiện đại, mức độ tự động hóa cao, sản xuất ra sản phẩm đạt chất lượng cao, tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu cho sản xuất và giảm ô nhiễm môi trường, cụ thể như sau:
- Công nghệ sản xuất gạch gốm ốp lát hiện đại, có mức tiêu thụ năng lượng thấp, sử dụng tiết kiệm nguyên liệu và có khả năng sử dụng nguyên liệu đa dạng hơn so với hiện nay; có khả năng ứng dụng các công nghệ trang trí mới để tạo ra các sản phẩm có giá trị; có thể sản xuất nhiều loại sản phẩm với các kích thước lớn, đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và có thể sử dụng nhiều loại men màu khác nhau trong sản xuất;
- Công nghệ sản xuất sứ vệ sinh hiện đại, tiên tiến, mức độ tự động hóa cao, tiêu hao ít nhiên liệu. Sản xuất đa dạng các chủng loại sản phẩm đáp ứng được yêu cầu cao của thị trường trong nước và xuất khẩu. Sản xuất các sản phẩm có kích thước lớn với các tính năng sử dụng đặc biệt; có khả năng làm giảm tiếng ồn, triệt tiêu độ bám dính và giảm lượng nước khi sử dụng; có thể sử dụng được đa dạng các loại men trong đó có men sinh học; sử dụng sản phẩm có phủ men Nano để nâng cao chất lượng sản phẩm;
- Công nghệ gia công đá ốp lát hiện đại, hạn chế tối đa việc nổ mìn khai thác. Đầu tư thiết bị chế biến hiện đại có thể cưa cắt các tấm đá kích thước lớn, hệ thống mài và đánh bóng tự động…, nâng cao tỷ lệ thu hồi sản phẩm.
3.3. Mức tiêu hao nhiên liệu
a) Mức tiêu hao trong sản xuất gạch gốm ốp lát:
- Tiêu hao nhiệt năng, không lớn hơn:
+ Gạch ceramic: 1.600 kcal/kg sản phẩm;
+ Gạch granit: 2.000 kcal/kg sản phẩm;
+ Gạch cotto: 1.800 kcal/kg sản phẩm.
- Tiêu hao điện năng, không lớn hơn:
+ Gạch ceramic: 0,12 kwh/kg sản phẩm;
+ Gạch granit: 0,40 kwh/kg sản phẩm;
+ Gạch cotto: 0,15 kwh/kg sản phẩm.
b) Mức tiêu hao trong sản xuất sứ vệ sinh:
- Tiêu hao nhiệt năng, không lớn hơn: 3.000 kcal/kg sản phẩm;
- Tiêu hao điện năng, không lớn hơn: 0,55 kwh/kg sản phẩm.
c) Mức tiêu hao trong sản xuất đá ốp lát:
Tiêu hao điện năng, không lớn hơn: 0,3 kwh/tấn sản phẩm.
3.4. Chủng loại và chất lượng sản phẩm
Chủng loại sản phẩm phải đa dạng, mẫu mã phong phú, tỷ lệ giữa các loại sản phẩm hợp lý. Sản phẩm có chất lượng cao, phù hợp với điều kiện khí hậu Việt Nam và thị hiếu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
4. Dự báo nhu cầu
Dự báo nhu cầu sử dụng vật liệu ốp lát và sứ vệ sinh phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu đến năm 2020:
4.1. Vật liệu ốp lát: Tổng cộng khoảng 570 triệu m2:
- Gạch ceramic khoảng 350 triệu m2 (trong đó xuất khẩu khoảng 90 triệu m2);
- Gạch granit 140 triệu m2 (trong đó xuất khẩu khoảng 42 triệu m2);
- Gạch cotto 50 triệu m2 (trong đó xuất khẩu khoảng 16 triệu m2);
- Đá ốp lát 30 triệu m2 (trong đó xuất khẩu khoảng 7 triệu m2).
4.2. Sứ vệ sinh: Khoảng 21 triệu sản phẩm (trong đó xuất khẩu khoảng 7 triệu sản phẩm).
5. Định hướng phát triển gạch gốm ốp lát, sứ vệ sinh, đá ốp lát ở Việt Nam đến năm 2020
5.1. Gạch gốm ốp lát
- Đầu tư mới và đầu tư mở rộng để nâng tổng công suất gạch gốm ốp lát đạt khoảng 540 triệu m2/năm. Không đầu tư mới và mở rộng các cơ sở sản xuất gạch ceramic. Ưu tiên đầu tư phát triển sản xuất gạch granit, gạch cotto để nâng công suất gạch granit chiếm khoảng 25% tương đương với khoảng 140 triệu m2/năm, gạch cotto chiếm khoảng 10% tương đương với khoảng 50 triệu m2/năm, gạch ceramic chiếm khoảng 65% tương đương với 350 triệu m2/năm;
- Sắp xếp, cơ cấu lại các cơ sở sản xuất gạch ốp lát với quy mô hợp lý, lựa chọn công nghệ thiết bị hiện đại, hình thành một số khu vực sản xuất và gia công chế biến nguyên liệu tập trung.
5.2. Đá ốp lát
Đầu tư mới và đầu tư mở rộng để đạt tổng công suất khoảng 30 triệu m2/năm. Sắp xếp, cơ cấu lại các cơ sở khai thác chế biến đá ốp lát với quy mô hợp lý, lựa chọn công nghệ thiết bị hiện đại. Hình thành một số doanh nghiệp có quy mô lớn, một số trung tâm sản xuất đá ốp lát tại Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Định, Khánh Hòa, Phú Yên, Đồng Nai, Yên Bái, …nơi có nhiều nguyên liệu. Tăng cường đầu tư sản xuất đá ốp lát nhân tạo có giá trị kinh tế cao.
5.3. Sứ vệ sinh
- Đầu tư mới, đầu tư mở rộng để đạt tổng công suất khoảng 21 triệu sản phẩm/năm nhằm thỏa mãn nhu cầu trong nước và xuất khẩu;
- Sắp xếp, cơ cấu lại các cơ sở sản xuất sứ xây dựng với quy mô vừa và lớn, xóa bỏ cơ sở sản xuất nhỏ công nghệ lạc hậu, lựa chọn công nghệ thiết bị hiện đại, hình thành một khu vực sản xuất và gia công chế biến nguyên liệu tập trung.
Bảng 1. Định hướng phát triển sản phẩm đến năm 2020 theo vùng kinh tế

TT

Tên Vùng kinh tế

Tổng công suất thiết kế

Gạch gốm ốp lát
Triệu m2/năm

Sứ vệ sinh
Triệu SP/năm

Đá ốp lát
Triệu m2/năm

1

Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc

34

1

0,8

2

Vùng Đồng bằng sông Hồng

265

13

1,0

3

Vùng Bắc trung bộ và Duyên hải miền trung

72

2

27,0

4

Vùng Tây Nguyên

0

0

0

5

Vùng Đông Nam Bộ

155

5

0,8

6

Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long

14

0

0,4

Tổng cộng

540

21

30

Bảng 2. Định hướng phát triển các sản phẩm gạch gốm ốp lát đến năm 2020 theo vùng kinh tế
công suất: Triệu m2/năm

TT

Tên vùng kinh tế

Tổng công suất thiết kế

Ceramic

Granite

Cotto

Tổng

1

Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc

24

0

10

34

2

Vùng Đồng bằng sông Hồng

160

77

28

265

3

Vùng Bắc trung bộ và Duyên hải miền trung

52

20

0

72

4

Vùng Tây Nguyên

0

0

0

0

5

Vùng Đông Nam Bộ

106

37

12

155

6

Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long

8

6

0

14

Tổng cộng

350

140

50

540

6. Định hướng sản xuất nguyên liệu, hóa chất phục vụ sản xuất gạch gốm ốp lát, sứ vệ sinh và đá ốp lát
6.1. Công nghệ, quy mô khai thác chế biến cao lanh, fenspat và khai thác đá khối sản xuất đá ốp lát
6.1.1. Về công nghệ khai thác
Tập trung khai thác bằng cơ giới, khai thác sâu hơn nhằm tiết kiệm tài nguyên, giảm thiểu tỷ lệ tổn thất trong khai thác và đảm bảo chất lượng khoáng sản trước khi đưa vào chế biến.
6.1.2. Về công nghiệp chế biến
- Nghiên cứu các quy trình công nghệ chế biến cao lanh và fenspat phù hợp với đặc điểm và nguồn gốc tạo thành của cao lanh và phù hợp với công nghệ khai thác;
- Công nghệ chế biến phải đồng bộ, tiên tiến, hiệu suất cao;
- Công suất các cơ sở khai thác chế biến cao lanh, fenspat phải có quy mô tối thiểu là 100.000 tấn/năm.
6.1.3. Công nghệ khai thác đá khối, sản xuất đá ốp lát
Đầu tư công nghệ khai thác đá khối hiện đại để có thể khai thác các loại đá cứng như granit, điorit, gabro, bazan…
6.2. Đầu tư các cơ sở chuyên chế biến nguyên liệu cho sản xuất gốm sứ
Hình thành 5 vùng chế biến nguyên liệu:
- Vùng khai thác chế biến cao lanh, fenspat tại tỉnh Phú Thọ với công suất khoảng 200.000 - 300.000 tấn cao lanh/năm và 100.000 - 200.000 tấn fenspat/năm;
- Vùng khai thác và chế biến cao lanh, pirofilit tại tỉnh Quảng Ninh, công suất 300.000 - 500.000 tấn/năm;
- Vùng khai thác chế biến fenspat tại tỉnh Quảng Nam với công suất 100.000 - 200.000 tấn/năm;
- Vùng khai thác chế biến cao lanh tại tỉnh Lâm Đồng với công suất 200.000 - 300.000 tấn/năm;
- Vùng khai thác chế biến cao lanh tại tỉnh Bình Dương với công suất 200.000 - 500.000 tấn/năm.
Duy trì và phát triển các cơ sở khai thác chế biến ở các tỉnh có tiềm năng về nguồn cao lanh và fenspat gồm Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Hải Dương, Quảng Bình và Thừa Thiên Huế.
6.3. Bảo vệ tài nguyên và môi trường trong khai thác, chế biến nguyên liệu
- Khai thác và sử dụng cao lanh, fenspat hợp lý, đúng mục đích nhằm tiết kiệm tài nguyên, mang lại hiệu quả kinh tế và đảm bảo về môi trường;
- Phải có định hướng mục đích sử dụng cụ thể đối với từng loại nguyên liệu để nâng cao hiệu quả sử dụng và giá trị sản phẩm. Khai thác sử dụng cao lanh, fenspat và đá ốp lát phải theo quy hoạch.
6.4. Tổng hợp dự báo nhu cầu nguyên liệu, hóa chất chủ yếu đến năm 2020
Dự báo nhu cầu về nguyên nhiên liệu, năng lượng để sản xuất gạch gốm ốp lát, sứ vệ sinh và đá ốp lát theo Quy hoạch nêu trong Bảng 3.
Bảng 3. Dự báo nhu cầu nguyên, nhiên liệu chủ yếu cho sản xuất năm 2020

TT

Chủng loại

Đơn vị

Năm 2020

1

Đất sét các loại

1.000 tấn

6.000

2

Cao lanh

1.000 tấn

950

3

Trường thạch

1.000 tấn

3.600

4

Hóa chất các loại

1.000 tấn

500

5

Đá ốp lát

1.000 m3

970

Content:
Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển vật liệu gốm sứ xây dựng và đá ốp lát Việt Nam” với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Quan điểm phát triển
1.1. Đầu tư phát triển bền vững thị trường gạch gốm ốp lát, sứ vệ sinh và đá ốp lát. Trên cơ sở nhu cầu thị trường, lợi thế về tài nguyên khoáng sản, sản xuất ra nhiều chủng loại sản phẩm có chất lượng và giá trị kinh tế cao. Phát triển gắn với sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải và bảo vệ môi trường.
1.2. Sản xuất gạch gốm ốp lát, sứ vệ sinh và đá ốp lát đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
1.3. Đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất gốm sứ xây dựng theo hướng tập trung, quy mô vừa và lớn; ưu tiên đầu tư các dự án mở rộng ứng với giai đoạn được phép phát triển; xây dựng các cơ sở chế biến nguyên liệu theo hướng tập trung, quy mô lớn, công nghệ hiện đại để hình thành ngành chế biến nguyên liệu phục vụ cho ngành gạch gốm ốp lát và sứ vệ sinh.
1.4. Đầu tư công nghệ tiên tiến, hiện đại với mức tự động hóa cao, mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu thấp, sản xuất ra các chủng loại sản phẩm chất lượng cao.
2. Mục tiêu phát triển
- Tập trung các nguồn lực để phát triển bền vững vật liệu gạch gốm ốp lát, sứ vệ sinh và đá ốp lát ở Việt Nam, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và tham gia xuất khẩu;
- Xuất khẩu: Gạch gốm ốp lát khoảng 25 - 30%; đá ốp lát khoảng 20 - 25%; sứ vệ sinh khoảng 30 - 40% tổng công suất thiết kế của mỗi loại;
- Điều chỉnh cơ cấu sản phẩm gạch gốm ốp lát để đến năm 2020 đạt tỷ lệ gạch ceramic khoảng 65%; gạch granit khoảng 25% và gạch cotto khoảng 10%;
- Hình thành một số cụm công nghiệp khai thác, chế biến nguyên liệu tập trung và chuyên môn hóa có công nghệ tiên tiến, để đến năm 2020 các doanh nghiệp sản xuất sử dụng 90 - 100% nguyên liệu, 85 - 90% men màu và 65 - 70% phụ kiện sản xuất trong nước.
3. Các chỉ tiêu quy hoạch
3.1. Quy mô công suất
- Gạch gốm ốp lát: Các cơ sở sản xuất gạch ốp lát đầu tư mới có công suất không nhỏ hơn 6 triệu m2/năm;
- Sứ vệ sinh: Công suất của 01 dây chuyền công nghệ sản xuất không nhỏ hơn 0,3 triệu sản phẩm/năm. Các cơ sở sản xuất sứ vệ sinh đầu tư mới công suất từ 1 triệu sản phẩm/năm trở lên. Các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ hiện nay cần đầu tư, nâng cấp để có công suất từ 0,6 triệu sản phẩm/năm trở lên;
- Đá ốp lát: Quy mô công suất của các cơ sở khai thác đá khối khoảng 3.000 m3/năm trở lên và các cơ sở sản xuất đá ốp lát từ 20.000 m2/năm trở lên.
3.2. Công nghệ và thiết bị sản xuất
Cần tiếp tục đổi mới công nghệ cho các cơ sở hiện có. Các dự án mới đầu tư phải có trình độ công nghệ hiện đại, mức độ tự động hóa cao, sản xuất ra sản phẩm đạt chất lượng cao, tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu cho sản xuất và giảm ô nhiễm môi trường, cụ thể như sau:
- Công nghệ sản xuất gạch gốm ốp lát hiện đại, có mức tiêu thụ năng lượng thấp, sử dụng tiết kiệm nguyên liệu và có khả năng sử dụng nguyên liệu đa dạng hơn so với hiện nay; có khả năng ứng dụng các công nghệ trang trí mới để tạo ra các sản phẩm có giá trị; có thể sản xuất nhiều loại sản phẩm với các kích thước lớn, đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và có thể sử dụng nhiều loại men màu khác nhau trong sản xuất;
- Công nghệ sản xuất sứ vệ sinh hiện đại, tiên tiến, mức độ tự động hóa cao, tiêu hao ít nhiên liệu. Sản xuất đa dạng các chủng loại sản phẩm đáp ứng được yêu cầu cao của thị trường trong nước và xuất khẩu. Sản xuất các sản phẩm có kích thước lớn với các tính năng sử dụng đặc biệt; có khả năng làm giảm tiếng ồn, triệt tiêu độ bám dính và giảm lượng nước khi sử dụng; có thể sử dụng được đa dạng các loại men trong đó có men sinh học; sử dụng sản phẩm có phủ men Nano để nâng cao chất lượng sản phẩm;
- Công nghệ gia công đá ốp lát hiện đại, hạn chế tối đa việc nổ mìn khai thác. Đầu tư thiết bị chế biến hiện đại có thể cưa cắt các tấm đá kích thước lớn, hệ thống mài và đánh bóng tự động…, nâng cao tỷ lệ thu hồi sản phẩm.
3.3. Mức tiêu hao nhiên liệu
a) Mức tiêu hao trong sản xuất gạch gốm ốp lát:
- Tiêu hao nhiệt năng, không lớn hơn:
+ Gạch ceramic: 1.600 kcal/kg sản phẩm;
+ Gạch granit: 2.000 kcal/kg sản phẩm;
+ Gạch cotto: 1.800 kcal/kg sản phẩm.
- Tiêu hao điện năng, không lớn hơn:
+ Gạch ceramic: 0,12 kwh/kg sản phẩm;
+ Gạch granit: 0,40 kwh/kg sản phẩm;
+ Gạch cotto: 0,15 kwh/kg sản phẩm.
b) Mức tiêu hao trong sản xuất sứ vệ sinh:
- Tiêu hao nhiệt năng, không lớn hơn: 3.000 kcal/kg sản phẩm;
- Tiêu hao điện năng, không lớn hơn: 0,55 kwh/kg sản phẩm.
c) Mức tiêu hao trong sản xuất đá ốp lát:
Tiêu hao điện năng, không lớn hơn: 0,3 kwh/tấn sản phẩm.
3.4. Chủng loại và chất lượng sản phẩm
Chủng loại sản phẩm phải đa dạng, mẫu mã phong phú, tỷ lệ giữa các loại sản phẩm hợp lý. Sản phẩm có chất lượng cao, phù hợp với điều kiện khí hậu Việt Nam và thị hiếu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
4. Dự báo nhu cầu
Dự báo nhu cầu sử dụng vật liệu ốp lát và sứ vệ sinh phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu đến năm 2020:
4.1. Vật liệu ốp lát: Tổng cộng khoảng 570 triệu m2:
- Gạch ceramic khoảng 350 triệu m2 (trong đó xuất khẩu khoảng 90 triệu m2);
- Gạch granit 140 triệu m2 (trong đó xuất khẩu khoảng 42 triệu m2);
- Gạch cotto 50 triệu m2 (trong đó xuất khẩu khoảng 16 triệu m2);
- Đá ốp lát 30 triệu m2 (trong đó xuất khẩu khoảng 7 triệu m2).
4.2. Sứ vệ sinh: Khoảng 21 triệu sản phẩm (trong đó xuất khẩu khoảng 7 triệu sản phẩm).
5. Định hướng phát triển gạch gốm ốp lát, sứ vệ sinh, đá ốp lát ở Việt Nam đến năm 2020
5.1. Gạch gốm ốp lát
- Đầu tư mới và đầu tư mở rộng để nâng tổng công suất gạch gốm ốp lát đạt khoảng 540 triệu m2/năm. Không đầu tư mới và mở rộng các cơ sở sản xuất gạch ceramic. Ưu tiên đầu tư phát triển sản xuất gạch granit, gạch cotto để nâng công suất gạch granit chiếm khoảng 25% tương đương với khoảng 140 triệu m2/năm, gạch cotto chiếm khoảng 10% tương đương với khoảng 50 triệu m2/năm, gạch ceramic chiếm khoảng 65% tương đương với 350 triệu m2/năm;
- Sắp xếp, cơ cấu lại các cơ sở sản xuất gạch ốp lát với quy mô hợp lý, lựa chọn công nghệ thiết bị hiện đại, hình thành một số khu vực sản xuất và gia công chế biến nguyên liệu tập trung.
5.2. Đá ốp lát
Đầu tư mới và đầu tư mở rộng để đạt tổng công suất khoảng 30 triệu m2/năm. Sắp xếp, cơ cấu lại các cơ sở khai thác chế biến đá ốp lát với quy mô hợp lý, lựa chọn công nghệ thiết bị hiện đại. Hình thành một số doanh nghiệp có quy mô lớn, một số trung tâm sản xuất đá ốp lát tại Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Định, Khánh Hòa, Phú Yên, Đồng Nai, Yên Bái, …nơi có nhiều nguyên liệu. Tăng cường đầu tư sản xuất đá ốp lát nhân tạo có giá trị kinh tế cao.
5.3. Sứ vệ sinh
- Đầu tư mới, đầu tư mở rộng để đạt tổng công suất khoảng 21 triệu sản phẩm/năm nhằm thỏa mãn nhu cầu trong nước và xuất khẩu;
- Sắp xếp, cơ cấu lại các cơ sở sản xuất sứ xây dựng với quy mô vừa và lớn, xóa bỏ cơ sở sản xuất nhỏ công nghệ lạc hậu, lựa chọn công nghệ thiết bị hiện đại, hình thành một khu vực sản xuất và gia công chế biến nguyên liệu tập trung.
Bảng 1. Định hướng phát triển sản phẩm đến năm 2020 theo vùng kinh tế

TT

Tên Vùng kinh tế

Tổng công suất thiết kế

Gạch gốm ốp lát
Triệu m2/năm

Sứ vệ sinh
Triệu SP/năm

Đá ốp lát
Triệu m2/năm

1

Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc

34

1

0,8

2

Vùng Đồng bằng sông Hồng

265

13

1,0

3

Vùng Bắc trung bộ và Duyên hải miền trung

72

2

27,0

4

Vùng Tây Nguyên

0

0

0

5

Vùng Đông Nam Bộ

155

5

0,8

6

Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long

14

0

0,4

Tổng cộng

540

21

30

Bảng 2. Định hướng phát triển các sản phẩm gạch gốm ốp lát đến năm 2020 theo vùng kinh tế
công suất: Triệu m2/năm

TT

Tên vùng kinh tế

Tổng công suất thiết kế

Ceramic

Granite

Cotto

Tổng

1

Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc

24

0

10

34

2

Vùng Đồng bằng sông Hồng

160

77

28

265

3

Vùng Bắc trung bộ và Duyên hải miền trung

52

20

0

72

4

Vùng Tây Nguyên

0

0

0

0

5

Vùng Đông Nam Bộ

106

37

12

155

6

Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long

8

6

0

14

Tổng cộng

350

140

50

540

6. Định hướng sản xuất nguyên liệu, hóa chất phục vụ sản xuất gạch gốm ốp lát, sứ vệ sinh và đá ốp lát
6.1. Công nghệ, quy mô khai thác chế biến cao lanh, fenspat và khai thác đá khối sản xuất đá ốp lát
6.1.1. Về công nghệ khai thác
Tập trung khai thác bằng cơ giới, khai thác sâu hơn nhằm tiết kiệm tài nguyên, giảm thiểu tỷ lệ tổn thất trong khai thác và đảm bảo chất lượng khoáng sản trước khi đưa vào chế biến.
6.1.2. Về công nghiệp chế biến
- Nghiên cứu các quy trình công nghệ chế biến cao lanh và fenspat phù hợp với đặc điểm và nguồn gốc tạo thành của cao lanh và phù hợp với công nghệ khai thác;
- Công nghệ chế biến phải đồng bộ, tiên tiến, hiệu suất cao;
- Công suất các cơ sở khai thác chế biến cao lanh, fenspat phải có quy mô tối thiểu là 100.000 tấn/năm.
6.1.3. Công nghệ khai thác đá khối, sản xuất đá ốp lát
Đầu tư công nghệ khai thác đá khối hiện đại để có thể khai thác các loại đá cứng như granit, điorit, gabro, bazan…
6.2. Đầu tư các cơ sở chuyên chế biến nguyên liệu cho sản xuất gốm sứ
Hình thành 5 vùng chế biến nguyên liệu:
- Vùng khai thác chế biến cao lanh, fenspat tại tỉnh Phú Thọ với công suất khoảng 200.000 - 300.000 tấn cao lanh/năm và 100.000 - 200.000 tấn fenspat/năm;
- Vùng khai thác và chế biến cao lanh, pirofilit tại tỉnh Quảng Ninh, công suất 300.000 - 500.000 tấn/năm;
- Vùng khai thác chế biến fenspat tại tỉnh Quảng Nam với công suất 100.000 - 200.000 tấn/năm;
- Vùng khai thác chế biến cao lanh tại tỉnh Lâm Đồng với công suất 200.000 - 300.000 tấn/năm;
- Vùng khai thác chế biến cao lanh tại tỉnh Bình Dương với công suất 200.000 - 500.000 tấn/năm.
Duy trì và phát triển các cơ sở khai thác chế biến ở các tỉnh có tiềm năng về nguồn cao lanh và fenspat gồm Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Hải Dương, Quảng Bình và Thừa Thiên Huế.
6.3. Bảo vệ tài nguyên và môi trường trong khai thác, chế biến nguyên liệu
- Khai thác và sử dụng cao lanh, fenspat hợp lý, đúng mục đích nhằm tiết kiệm tài nguyên, mang lại hiệu quả kinh tế và đảm bảo về môi trường;
- Phải có định hướng mục đích sử dụng cụ thể đối với từng loại nguyên liệu để nâng cao hiệu quả sử dụng và giá trị sản phẩm. Khai thác sử dụng cao lanh, fenspat và đá ốp lát phải theo quy hoạch.
6.4. Tổng hợp dự báo nhu cầu nguyên liệu, hóa chất chủ yếu đến năm 2020
Dự báo nhu cầu về nguyên nhiên liệu, năng lượng để sản xuất gạch gốm ốp lát, sứ vệ sinh và đá ốp lát theo Quy hoạch nêu trong Bảng 3.
Bảng 3. Dự báo nhu cầu nguyên, nhiên liệu chủ yếu cho sản xuất năm 2020

TT

Chủng loại

Đơn vị

Năm 2020

1

Đất sét các loại

1.000 tấn

6.000

2

Cao lanh

1.000 tấn

950

3

Trường thạch

1.000 tấn

3.600

4

Hóa chất các loại

1.000 tấn

500

5

Đá ốp lát

1.000 m3

970