Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1803/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe buýt Quảng Ngãi 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/10/2015", "sign_number": "1803/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/10/2015", "sign_number": "1803/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/10/2015", "sign_number": "1803/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/10/2015", "sign_number": "1803/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/10/2015", "sign_number": "1803/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1803/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe buýt Quảng Ngãi 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe buýt, giai đoạn 2016 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (sau đây viết tắt là Quy hoạch), với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Phạm vi Quy hoạch
a) Về không gian: Xây dựng quy hoạch phát triển VTHKCC đảm bảo hài hòa, đồng bộ với Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và các Quy hoạch thuộc các lĩnh vực dịch vụ khác trên địa bàn tỉnh.
b) Về thời gian: Quy hoạch phát triển VTHKCC giai đoạn 2016 - 2025.
II. Nội dung quy hoạch
1. Quy hoạch mạng lưới tuyến:
a) Giai đoạn từ 2016 - 2020:
Trên cơ sở hiện trạng tuyến đang khai thác theo Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn 2008 - 2015 trên địa bàn tỉnh, được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 816/QĐ-UBND ngày 19/5/2008 và điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định số 1336/QĐ-UBND ngày 06/9/2011, tiếp tục quy hoạch theo hiện trạng và duy trì hoạt động 09 tuyến xe buýt nội tỉnh (ngừng hoạt động tuyến thành phố Quảng Ngãi - Cổ Lũy và chuyển sang quy hoạch tuyến nội đô). Chi tiết như sau:

TT

Số hiệu tuyến

Tên tuyến

Cự ly
(km)

Hành trình chạy xe

1

Số 1

TP. Quảng Ngãi - Dung Quất

51

Bến xe khách Quảng Ngãi (điểm đầu) - đường Lý Thường Kiệt - đường Đinh Tiên Hoàng - đường Bà Triệu - Cầu Trà Khúc (cũ) - Quốc lộ 1 (cũ) - Quốc lộ 1 - đường Dốc Sỏi đi Dung Quất - Cảng Dung Quất (điểm cuối)

2

Số 2

TP. Quảng Ngãi - Sa Huỳnh

70

Bến xe khách Quảng Ngãi (điểm đầu) - đường Lý Thường Kiệt - đường Lê Thánh Tôn - đường Quang Trung - Quốc lộ 1 - Bãi đỗ xe công cộng Khu du lịch sinh thái văn hóa Sa Huỳnh (điểm cuối) (chân đèo Bình Đê)

3

Số 3

TP. Quảng Ngãi - Sa Kỳ

26

Bến xe khách Quảng Ngãi (điểm đầu) - đường Lý Thường Kiệt - đường Lê Thánh Tôn - đường Nguyễn Du - đường Nguyễn Nghiêm - đường Quang Trung - đường Hùng Vương - đường Trương Định - đường Hai Bà Trưng - Cầu Trà Khúc (cũ) - Quốc lộ 24B - cảng Sa Kỳ (điểm cuối)

4

Số 4

TP. Quảng Ngãi - Ba Tơ - Ba Vì

80

Bến xe khách Quảng Ngãi (điểm đầu) - đường Lý Thường Kiệt - đường Lê Thánh Tôn - đường Quang Trung -Quốc lộ 1 - Ngã tư Thạch Trụ - thị trấn Ba Tơ - Bãi đỗ xe liên hợp Ba Vì (điểm cuối)

5

Số 5

TP. Quảng Ngãi - Khu đô thị Vạn Tường

45

Bến xe khách Quảng Ngãi (điểm đầu) - đường Lý Thường Kiệt - đường Đinh Tiên Hoàng - đường Bà Triệu - Cầu Trà Khúc (cũ) - Quốc lộ 1 (cũ) - Quốc lộ 1- Ngã tư Bình Long - Ngã tư Trường Cao đẳng nghề KTCN Dung Quất - Ngã ba Phước Thiện - Bệnh viện Dung Quất - Tuyến số 2 - Ngã ba tuyến số 1 (Khu nhà Doosan) - Ngã ba Vạn Tường - Ngã ba đường vào Nhà máy lọc dầu Dung Quất - Trung tâm điều hành xe buýt Mai Linh - Dung Quất (điểm cuối)

6

Số 6

TP. Quảng Ngãi - Minh Long

36

Bến xe khách Quảng Ngãi (điểm đầu) - đường Lý Thường Kiệt - đường Lê Thánh Tôn - đường Phạm Văn Đồng - đường Nguyễn Nghiêm - đường Nguyễn Công Phương - Đường tỉnh 624 (ĐT.624) - Khu du lịch sinh thái Thác Trắng - Đồng Cần (điểm cuối)

7

Số 8

TP. Quảng Ngãi - Thạch Nham

25

Bến xe khách Quảng Ngãi (điểm đầu) - đường Lý Thường Kiệt - đường Lê Thánh Tôn - đường Lê Lợi - đường Nguyễn Trãi - đường Hoàng Hoa Thám - Đường tỉnh 623B (ĐT.623) - Đầu mối Thạch Nham (điểm cuối)

8

Số 9

TP. Quảng Ngãi - Trà Bồng

52

Bến xe khách Quảng Ngãi (điểm đầu) - đường Lý Thường Kiệt - đường Đinh Tiên Hoàng - đường Bà Triệu - Cầu Trà Khúc (cũ) - Quốc lộ 1 (cũ) - Quốc lộ 1 - Ngã ba Trà Bồng - ĐT.622B - Bãi đỗ xe Trà Bồng (Ngã ba Trà Sơn) (điểm cuối)

9

Tuyến số 10

TP. Quảng Ngãi - Sơn Hà

55

Bến xe khách Quảng Ngãi (điểm đầu) - đường Lý Thường Kiệt - đường Lê Thánh Tôn - đường Quang Trung - đường Hùng Vương - đường Phan Bội Châu - đường Hai Bà Trưng - Cầu Trà Khúc (cũ) - Quốc lộ 1 (cũ) - Quốc lộ 24B - Nhà Văn hóa Tổ dân phố thôn Gò Dép thị trấn Di Lăng (điểm cuối)

Trong giai đoạn từ 2017 - 2020 sẽ điều chỉnh và đưa vào khai thác các tuyến sau: Kéo dài tuyến xe buýt nội tỉnh số 09 kết nối với huyện Tây Trà, thành tuyến: thành phố Quảng Ngãi - Trà Bồng - Tây Trà; kéo dài tuyến xe buýt nội tỉnh số 10 kết nối với huyện Sơn Tây, thành tuyến: thành phố Quảng Ngãi - Sơn Hà - Sơn Tây. Chuyển tuyến số 07 (thành phố Quảng Ngãi - Cổ Lũy) thành tuyến nội đô; đồng thời quy hoạch một số tuyến nội đô để phục vụ nhu cầu đi lại của hành khách tại các khu thương mại dịch vụ, siêu thị, bến xe, nhà ga, bệnh viện, khu công nghiệp, nơi tham quan, nghỉ dưỡng… nhằm giảm lưu lượng xe cá nhân tham gia giao thông, hạn chế ùn tắc giao thông trong nội đô. Chi tiết như sau:

TT

Số hiệu tuyến

Tên tuyến

Cự ly
(km)

Hành trình chạy xe

A

Tuyến xe buýt nội tỉnh kéo dài

1

Số 09

TP. Quảng Ngãi - Trà Bồng - Tây Trà

91

Bến xe khách Quảng Ngãi (điểm đầu) - đường Lý Thường Kiệt - đường Đinh Tiên Hoàn - đường Bà Triệu - Cầu Trà Khúc (cũ) - Quốc lộ 1 (cũ) - Quốc lộ 1 - Ngã ba Trà Bồng - ĐT.622B - Bãi đỗ xe Trà Bồng (Ngã ba Trà Sơn) - ĐT.622 - UBND xã Trà Phong (điểm cuối)

2

Số 10

TP. Quảng Ngãi - Sơn Hà – Sơn Tây

80

Bến xe khách Quảng Ngãi (điểm đầu) - đường Lý Thường Kiệt - đường Lê Thánh Tôn - đường Quang Trung - đường Hùng Vương - đường Phan Bội Châu - đường Hai Bà Trưng - Cầu Trà Khúc (cũ) - Quốc lộ 1 (cũ) - Quốc lộ 24B - Nhà Văn hóa Tổ dân phố thôn Gò Dép thị trấn Di Lăng - ĐT.623 - UBND xã Sơn Mùa (điểm cuối)

B

Tuyến xe buýt nội đô

1

Số 07NĐ

Bến xe khách Quảng Ngãi - Cổ Lũy

20

Bến xe khách Quảng Ngãi (điểm đầu) - đường Lý Thường Kiệt - đường Lê Thánh Tôn - đường Lê Lợi - đường Nguyễn Trãi - đường Nguyễn Đình Chiểu - đường Hùng Vương - đường Quang Trung - đường Nguyễn Nghiêm - đường Nguyễn Du - đường Lê Trung Đình - Ngã tư Ba La - ĐT.623C - Bến cá Cổ Lũy (điểm cuối)

2

Số 11NĐ

Bến xe khách Quảng Ngãi - Khu du lịch Mỹ Khê - Tịnh Kỳ

25

Bến xe khách Quảng Ngãi (điểm đầu) - đường Lý Thường Kiệt - đường Trường Chinh - đường Phan Đình Phùng (Trường ĐH Phạm Văn Đồng) - đường Trần Hưng Đạo - đường Phan Bội Châu (Bể bơi Diên Hồng) - đường Hùng Vương - đường Quang Trung - Cầu Trà Khúc (cũ) - Quốc lộ 24B - đường Dung Quất - Sa Huỳnh (đoạn Mỹ Khê - Trà Khúc) - đường vào Khu du lịch Mỹ Khê - Bãi đỗ xe Mỹ Khê - Trung tâm xã Tịnh Kỳ (điểm cuối)

3

Số 12NĐ

Bến xe khách Quảng Ngãi - Khu công nghiệp Quảng Phú

15

Bến xe khách Quảng Ngãi (điểm đầu) - đường Lý Thường Kiệt - đường Quang Trung - đường Cao Bá Quát - đường Phạm Văn Đồng (chợ tạm) - đường Nguyễn Nghiêm (Siêu thị Coopmart và chợ Quảng Ngãi) - đường Quang Trung - đường Trần Hưng Đạo - đường Phan Đình Phùng - đường Lê Lợi - Ngã 5 mới - đường Nguyễn Trãi - đường Lê Hữu Trác (Bệnh viện Đa khoa tỉnh) - đường Bùi Thị Xuân - đường Chu Văn An - đường Hùng Vương - Ngã 5 Thu Lộ (Ga Quảng Ngãi) - đường Nguyễn Thụy - đường Nguyễn Chí Thanh - đường Lý Thánh Tông (điểm cuối) (cuối đường Lý Thánh Tông)

Trong giai đoạn này, khi UBND thành phố Quảng Ngãi đầu tư xây dựng hoàn thiện, đưa vào khai thác các tuyến đường đô thị theo quy hoạch sẽ điều chỉnh lộ trình chạy xe phù hợp với mạng lưới giao thông và nhu cầu đi lại của hành khách.
b) Giai đoạn từ 2021 - 2025
Trên cơ sở đánh giá kết hoạt động VTHKCC giai đoạn 2016 - 2020, tiến hành điều chỉnh những bất hợp lý (nếu có). Trong giai đoạn này, khi cơ sở hạ tầng giao thông đô thị thành phố Quảng Ngãi được đầu tư, xây dựng đồng bộ theo đúng tiêu chí đô thị loại II sẽ quy hoạch bổ sung một số tuyến xe buýt nội đô để phục vụ tối đa nhu cầu đi lại của người dân trong đô thị. Đồng thời, mở các tuyến xe buýt theo trục dọc từ Cổ Lũy đi Khu du lịch Sa Huỳnh và Cổ Lũy đi Dung Quất phục vụ dòng khách đi tham quan, du lịch biển, công nhân lao động, làm việc tại Khu kinh tế Dung Quất và nhu cầu đi lại của nhân dân các địa phương ven biển và mở mới tuyến xe buýt liên tỉnh đi sân bay Chu Lai để kết nối vận tải đường bộ với đường hàng không và phục vụ nhân dân có nhu cầu đi khám, chữa bệnh tại Bệnh viện quốc tế Chu Lai - Quảng Nam. Cụ thể:

TT

Số hiệu tuyến

Tên tuyến

Cự ly
(km)

Hành trình chạy xe

1

Số 13

Cổ Lũy – Sa Huỳnh

70

Bãi đỗ xe Cổ Lũy (điểm đầu) - đường Dung Quất - Sa Huỳnh (đoạn Cổ Lũy - Sa Huỳnh) - Khu du lịch sinh thái văn hóa Sa Huỳnh, xã Phổ Thạnh, huyện Đức Phổ (điểm cuối)

2

Số 14

Cổ Lũy - Dung Quất

40

Bãi đỗ xe Cổ Lũy (điểm đầu) - đường Dung Quất - Sa Huỳnh (đoạn Cổ Lũy - Dung Quất) - Bãi đỗ xe liên hợp xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn (điểm cuối)

3

Số 15

TP Quảng Ngãi - Sân bay Chu Lai

60

Bến xe khách Quảng Ngãi (điểm đầu) - đường Trường Chinh - đường Phan Đình Phùng (Trung tâm điều hành xe buýt) - đường Nguyễn Nghiêm - đường Phạm Văn Đồng (Khách sạn Cẩm Thành) - đường Lê Trung Đình - đường Quang Trung - Cầu Trà Khúc 1 - Quốc lộ 1 - Bệnh viện Quốc tế Chu Lai - Ngã ba đường đến Biển Rạng - Sân bay Chu Lai (điểm cuối)

Quá trình triển khai thực hiện, cự ly và lộ trình tuyến có thể được điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.
c) Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
- Thời gian hoạt động của tuyến: Đảm bảo đáp ứng nhu cầu đi lại của hành khách trong các thời gian cao điểm trong ngày và kỹ thuật khai thác phương tiện, đủ thời gian thực hiện cho các tác nghiệp tại các điểm đầu, điểm cuối. Theo các nguyên tắc trên, có thể xác định thời gian hoạt động chung của các tuyến là 13 giờ/ngày, thời gian mở tuyến bắt đầu vào lúc 05 giờ và đóng tuyến lúc 18 giờ.
- Tần suất chạy xe và khả năng vận tải: Việc xác định tần suất chạy xe phụ thuộc và các yếu tố như: nhu cầu đi lại của hành khách và khả năng cung ứng dịch cụ của tuyến, sự biến động luồng hành khách theo giờ trong ngày, theo ngày trong tháng, theo tháng trong năm.
+ Đối với các tuyến nội tỉnh: Đến năm 2020 đạt 350 chuyến/ngày, giãn cách chạy xe trung bình là 15 phút/chuyến, đáp ứng khoảng 5,5 triệu lượt hành khách (trung bình mỗi chuyến vận chuyển 43 lượt hành khách). Đến năm 2025 đạt 450 chuyến/ngày, giãn cách chạy xe trung bình là 10 phút/chuyến, đáp ứng khoảng 7 triệu lượt hành khách (trung bình mỗi chuyến vận chuyển 45 lượt hành khách).
+ Đối với các tuyến nội đô: Đến năm 2020 đạt 60 chuyến/ngày, giãn cách chạy xe trung bình là 25 phút/chuyến, đáp ứng khoảng 1,4 triệu lượt hành khách (trung bình mỗi chuyến vận chuyển 63 lượt hành khách). Đến năm 2025 đạt 100 chuyến/ngày, giãn cách chạy xe trung bình là 15 phút/chuyến, đáp ứng khoảng 2,4 triệu lượt hành khách (trung bình mỗi chuyến vận chuyển 65 lượt hành khách).
- Mật độ mạng lưới tuyến và thời gian đi bộ của hành khách: Giãn cách trung bình hiện nay giữa các điểm dừng xe buýt trong nội thành là 500 mét, ngoại thị là 800 mét; theo đó thời gian đi bộ của hành khách giữa các điểm dừng trung bình từ 7 phút đến 10 phút. Với quãng đường và thời gian đi bộ như trên là hợp lý.
- Vận tốc khai thác: Là đặc trưng cho chất lượng hoạt động của đơn vị vận hành xe buýt. Vận tốc khai thác càng cao thì nhu cầu phát triển phương tiện, quy mô điểm đầu cuối, điểm bảo dưỡng sửa chữa và nhân viên điều hành càng ít. Vận tốc khai thác phụ thuộc vào các yếu tố: chiều dài quãng đường, hiện trạng kết cấu hạ tầng, chất lượng phương tiện, tải trọng…với hiện trạng đường hiện nay, vận tốc khai thác của xe buýt mong muốn đạt từ 35 - 40km/h.
2. Quy hoạch phát triển phương tiện:
Trên cơ sở số lượng phương tiện đã được đầu tư, hiện đang hoạt động trên 10 tuyến xe buýt trong giai đoạn 2008 - 2015. Trong thời gian đến sẽ tiếp tục đầu tư phát triển phương tiện vận tải đảm bảo có số chỗ ngồi và chỗ đứng từ 34 hành khách trở lên, đảm bảo các quy định kỹ thuật khác đối với xe buýt theo quy chuẩn của Bộ Giao thông vận tải. Đối với tuyến Sơn Hà - Sơn Tây, Trà Bồng - Tây Trà có thể sử dụng xe ô tô có trọng tải thiết kế từ 16 chỗ ngồi trở lên. Cụ thể đầu tư phương tiện theo từng giai đoạn sau:
a) Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư thêm khoảng 30 xe. Trong giai đoạn này sẽ có khoảng 82 xe hoạt động trên 12 tuyến.
b) Giai đoạn 2021 - 2025: Đầu tư thêm khoảng 35 xe. Trong giai đoạn này sẽ có khoảng 117 xe hoạt động trên 15 tuyến theo quy hoạch và một số tuyến nội đô được bổ sung khi hạ tầng đô thị phát triển đồng bộ.
3. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ xe buýt
a) Trung tâm điều hành xe buýt, trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe công cộng và nhà lưu trú cho công nhân, kết hợp làm điểm đầu, điểm cuối các tuyến xe buýt: Thành phố Quảng Ngãi - Dung Quất, thành phố Quảng Ngãi - Sa Huỳnh, thành phố Quảng Ngãi - Khu đô thị Vạn Tường, thành phố Quảng Ngãi - Khu du lịch Mỹ Khê.

TT

Danh mục

Địa điểm

Diện tích (m2)

Giai đoạn đầu tư

Ghi chú

2016 - 2020

2021- 2025

1

Trung tâm điều hành xe buýt, bãi đỗ xe và xưởng bảo dưỡng ô tô

Phường Chánh Lộ, TP Quảng Ngãi

Content:
Phạm vi Quy hoạch
a) Về không gian: Xây dựng quy hoạch phát triển VTHKCC đảm bảo hài hòa, đồng bộ với Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và các Quy hoạch thuộc các lĩnh vực dịch vụ khác trên địa bàn tỉnh.
b) Về thời gian: Quy hoạch phát triển VTHKCC giai đoạn 2016 - 2025.
II. Nội dung quy hoạch
1. Quy hoạch mạng lưới tuyến:
a) Giai đoạn từ 2016 - 2020:
Trên cơ sở hiện trạng tuyến đang khai thác theo Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn 2008 - 2015 trên địa bàn tỉnh, được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 816/QĐ-UBND ngày 19/5/2008 và điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định số 1336/QĐ-UBND ngày 06/9/2011, tiếp tục quy hoạch theo hiện trạng và duy trì hoạt động 09 tuyến xe buýt nội tỉnh (ngừng hoạt động tuyến thành phố Quảng Ngãi - Cổ Lũy và chuyển sang quy hoạch tuyến nội đô). Chi tiết như sau:

TT

Số hiệu tuyến

Tên tuyến

Cự ly
(km)

Hành trình chạy xe

1

Số 1

TP. Quảng Ngãi - Dung Quất

51

Bến xe khách Quảng Ngãi (điểm đầu) - đường Lý Thường Kiệt - đường Đinh Tiên Hoàng - đường Bà Triệu - Cầu Trà Khúc (cũ) - Quốc lộ 1 (cũ) - Quốc lộ 1 - đường Dốc Sỏi đi Dung Quất - Cảng Dung Quất (điểm cuối)

2

Số 2

TP. Quảng Ngãi - Sa Huỳnh

70

Bến xe khách Quảng Ngãi (điểm đầu) - đường Lý Thường Kiệt - đường Lê Thánh Tôn - đường Quang Trung - Quốc lộ 1 - Bãi đỗ xe công cộng Khu du lịch sinh thái văn hóa Sa Huỳnh (điểm cuối) (chân đèo Bình Đê)

3

Số 3

TP. Quảng Ngãi - Sa Kỳ

26

Bến xe khách Quảng Ngãi (điểm đầu) - đường Lý Thường Kiệt - đường Lê Thánh Tôn - đường Nguyễn Du - đường Nguyễn Nghiêm - đường Quang Trung - đường Hùng Vương - đường Trương Định - đường Hai Bà Trưng - Cầu Trà Khúc (cũ) - Quốc lộ 24B - cảng Sa Kỳ (điểm cuối)

4

Số 4

TP. Quảng Ngãi - Ba Tơ - Ba Vì

80

Bến xe khách Quảng Ngãi (điểm đầu) - đường Lý Thường Kiệt - đường Lê Thánh Tôn - đường Quang Trung -Quốc lộ 1 - Ngã tư Thạch Trụ - thị trấn Ba Tơ - Bãi đỗ xe liên hợp Ba Vì (điểm cuối)

5

Số 5

TP. Quảng Ngãi - Khu đô thị Vạn Tường

45

Bến xe khách Quảng Ngãi (điểm đầu) - đường Lý Thường Kiệt - đường Đinh Tiên Hoàng - đường Bà Triệu - Cầu Trà Khúc (cũ) - Quốc lộ 1 (cũ) - Quốc lộ 1- Ngã tư Bình Long - Ngã tư Trường Cao đẳng nghề KTCN Dung Quất - Ngã ba Phước Thiện - Bệnh viện Dung Quất - Tuyến số 2 - Ngã ba tuyến số 1 (Khu nhà Doosan) - Ngã ba Vạn Tường - Ngã ba đường vào Nhà máy lọc dầu Dung Quất - Trung tâm điều hành xe buýt Mai Linh - Dung Quất (điểm cuối)

6

Số 6

TP. Quảng Ngãi - Minh Long

36

Bến xe khách Quảng Ngãi (điểm đầu) - đường Lý Thường Kiệt - đường Lê Thánh Tôn - đường Phạm Văn Đồng - đường Nguyễn Nghiêm - đường Nguyễn Công Phương - Đường tỉnh 624 (ĐT.624) - Khu du lịch sinh thái Thác Trắng - Đồng Cần (điểm cuối)

7

Số 8

TP. Quảng Ngãi - Thạch Nham

25

Bến xe khách Quảng Ngãi (điểm đầu) - đường Lý Thường Kiệt - đường Lê Thánh Tôn - đường Lê Lợi - đường Nguyễn Trãi - đường Hoàng Hoa Thám - Đường tỉnh 623B (ĐT.623) - Đầu mối Thạch Nham (điểm cuối)

8

Số 9

TP. Quảng Ngãi - Trà Bồng

52

Bến xe khách Quảng Ngãi (điểm đầu) - đường Lý Thường Kiệt - đường Đinh Tiên Hoàng - đường Bà Triệu - Cầu Trà Khúc (cũ) - Quốc lộ 1 (cũ) - Quốc lộ 1 - Ngã ba Trà Bồng - ĐT.622B - Bãi đỗ xe Trà Bồng (Ngã ba Trà Sơn) (điểm cuối)

9

Tuyến số 10

TP. Quảng Ngãi - Sơn Hà

55

Bến xe khách Quảng Ngãi (điểm đầu) - đường Lý Thường Kiệt - đường Lê Thánh Tôn - đường Quang Trung - đường Hùng Vương - đường Phan Bội Châu - đường Hai Bà Trưng - Cầu Trà Khúc (cũ) - Quốc lộ 1 (cũ) - Quốc lộ 24B - Nhà Văn hóa Tổ dân phố thôn Gò Dép thị trấn Di Lăng (điểm cuối)

Trong giai đoạn từ 2017 - 2020 sẽ điều chỉnh và đưa vào khai thác các tuyến sau: Kéo dài tuyến xe buýt nội tỉnh số 09 kết nối với huyện Tây Trà, thành tuyến: thành phố Quảng Ngãi - Trà Bồng - Tây Trà; kéo dài tuyến xe buýt nội tỉnh số 10 kết nối với huyện Sơn Tây, thành tuyến: thành phố Quảng Ngãi - Sơn Hà - Sơn Tây. Chuyển tuyến số 07 (thành phố Quảng Ngãi - Cổ Lũy) thành tuyến nội đô; đồng thời quy hoạch một số tuyến nội đô để phục vụ nhu cầu đi lại của hành khách tại các khu thương mại dịch vụ, siêu thị, bến xe, nhà ga, bệnh viện, khu công nghiệp, nơi tham quan, nghỉ dưỡng… nhằm giảm lưu lượng xe cá nhân tham gia giao thông, hạn chế ùn tắc giao thông trong nội đô. Chi tiết như sau:

TT

Số hiệu tuyến

Tên tuyến

Cự ly
(km)

Hành trình chạy xe

A

Tuyến xe buýt nội tỉnh kéo dài

1

Số 09

TP. Quảng Ngãi - Trà Bồng - Tây Trà

91

Bến xe khách Quảng Ngãi (điểm đầu) - đường Lý Thường Kiệt - đường Đinh Tiên Hoàn - đường Bà Triệu - Cầu Trà Khúc (cũ) - Quốc lộ 1 (cũ) - Quốc lộ 1 - Ngã ba Trà Bồng - ĐT.622B - Bãi đỗ xe Trà Bồng (Ngã ba Trà Sơn) - ĐT.622 - UBND xã Trà Phong (điểm cuối)

2

Số 10

TP. Quảng Ngãi - Sơn Hà – Sơn Tây

80

Bến xe khách Quảng Ngãi (điểm đầu) - đường Lý Thường Kiệt - đường Lê Thánh Tôn - đường Quang Trung - đường Hùng Vương - đường Phan Bội Châu - đường Hai Bà Trưng - Cầu Trà Khúc (cũ) - Quốc lộ 1 (cũ) - Quốc lộ 24B - Nhà Văn hóa Tổ dân phố thôn Gò Dép thị trấn Di Lăng - ĐT.623 - UBND xã Sơn Mùa (điểm cuối)

B

Tuyến xe buýt nội đô

1

Số 07NĐ

Bến xe khách Quảng Ngãi - Cổ Lũy

20

Bến xe khách Quảng Ngãi (điểm đầu) - đường Lý Thường Kiệt - đường Lê Thánh Tôn - đường Lê Lợi - đường Nguyễn Trãi - đường Nguyễn Đình Chiểu - đường Hùng Vương - đường Quang Trung - đường Nguyễn Nghiêm - đường Nguyễn Du - đường Lê Trung Đình - Ngã tư Ba La - ĐT.623C - Bến cá Cổ Lũy (điểm cuối)

2

Số 11NĐ

Bến xe khách Quảng Ngãi - Khu du lịch Mỹ Khê - Tịnh Kỳ

25

Bến xe khách Quảng Ngãi (điểm đầu) - đường Lý Thường Kiệt - đường Trường Chinh - đường Phan Đình Phùng (Trường ĐH Phạm Văn Đồng) - đường Trần Hưng Đạo - đường Phan Bội Châu (Bể bơi Diên Hồng) - đường Hùng Vương - đường Quang Trung - Cầu Trà Khúc (cũ) - Quốc lộ 24B - đường Dung Quất - Sa Huỳnh (đoạn Mỹ Khê - Trà Khúc) - đường vào Khu du lịch Mỹ Khê - Bãi đỗ xe Mỹ Khê - Trung tâm xã Tịnh Kỳ (điểm cuối)

3

Số 12NĐ

Bến xe khách Quảng Ngãi - Khu công nghiệp Quảng Phú

15

Bến xe khách Quảng Ngãi (điểm đầu) - đường Lý Thường Kiệt - đường Quang Trung - đường Cao Bá Quát - đường Phạm Văn Đồng (chợ tạm) - đường Nguyễn Nghiêm (Siêu thị Coopmart và chợ Quảng Ngãi) - đường Quang Trung - đường Trần Hưng Đạo - đường Phan Đình Phùng - đường Lê Lợi - Ngã 5 mới - đường Nguyễn Trãi - đường Lê Hữu Trác (Bệnh viện Đa khoa tỉnh) - đường Bùi Thị Xuân - đường Chu Văn An - đường Hùng Vương - Ngã 5 Thu Lộ (Ga Quảng Ngãi) - đường Nguyễn Thụy - đường Nguyễn Chí Thanh - đường Lý Thánh Tông (điểm cuối) (cuối đường Lý Thánh Tông)

Trong giai đoạn này, khi UBND thành phố Quảng Ngãi đầu tư xây dựng hoàn thiện, đưa vào khai thác các tuyến đường đô thị theo quy hoạch sẽ điều chỉnh lộ trình chạy xe phù hợp với mạng lưới giao thông và nhu cầu đi lại của hành khách.
b) Giai đoạn từ 2021 - 2025
Trên cơ sở đánh giá kết hoạt động VTHKCC giai đoạn 2016 - 2020, tiến hành điều chỉnh những bất hợp lý (nếu có). Trong giai đoạn này, khi cơ sở hạ tầng giao thông đô thị thành phố Quảng Ngãi được đầu tư, xây dựng đồng bộ theo đúng tiêu chí đô thị loại II sẽ quy hoạch bổ sung một số tuyến xe buýt nội đô để phục vụ tối đa nhu cầu đi lại của người dân trong đô thị. Đồng thời, mở các tuyến xe buýt theo trục dọc từ Cổ Lũy đi Khu du lịch Sa Huỳnh và Cổ Lũy đi Dung Quất phục vụ dòng khách đi tham quan, du lịch biển, công nhân lao động, làm việc tại Khu kinh tế Dung Quất và nhu cầu đi lại của nhân dân các địa phương ven biển và mở mới tuyến xe buýt liên tỉnh đi sân bay Chu Lai để kết nối vận tải đường bộ với đường hàng không và phục vụ nhân dân có nhu cầu đi khám, chữa bệnh tại Bệnh viện quốc tế Chu Lai - Quảng Nam. Cụ thể:

TT

Số hiệu tuyến

Tên tuyến

Cự ly
(km)

Hành trình chạy xe

1

Số 13

Cổ Lũy – Sa Huỳnh

70

Bãi đỗ xe Cổ Lũy (điểm đầu) - đường Dung Quất - Sa Huỳnh (đoạn Cổ Lũy - Sa Huỳnh) - Khu du lịch sinh thái văn hóa Sa Huỳnh, xã Phổ Thạnh, huyện Đức Phổ (điểm cuối)

2

Số 14

Cổ Lũy - Dung Quất

40

Bãi đỗ xe Cổ Lũy (điểm đầu) - đường Dung Quất - Sa Huỳnh (đoạn Cổ Lũy - Dung Quất) - Bãi đỗ xe liên hợp xã Bình Thuận, huyện Bình Sơn (điểm cuối)

3

Số 15

TP Quảng Ngãi - Sân bay Chu Lai

60

Bến xe khách Quảng Ngãi (điểm đầu) - đường Trường Chinh - đường Phan Đình Phùng (Trung tâm điều hành xe buýt) - đường Nguyễn Nghiêm - đường Phạm Văn Đồng (Khách sạn Cẩm Thành) - đường Lê Trung Đình - đường Quang Trung - Cầu Trà Khúc 1 - Quốc lộ 1 - Bệnh viện Quốc tế Chu Lai - Ngã ba đường đến Biển Rạng - Sân bay Chu Lai (điểm cuối)

Quá trình triển khai thực hiện, cự ly và lộ trình tuyến có thể được điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.
c) Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
- Thời gian hoạt động của tuyến: Đảm bảo đáp ứng nhu cầu đi lại của hành khách trong các thời gian cao điểm trong ngày và kỹ thuật khai thác phương tiện, đủ thời gian thực hiện cho các tác nghiệp tại các điểm đầu, điểm cuối. Theo các nguyên tắc trên, có thể xác định thời gian hoạt động chung của các tuyến là 13 giờ/ngày, thời gian mở tuyến bắt đầu vào lúc 05 giờ và đóng tuyến lúc 18 giờ.
- Tần suất chạy xe và khả năng vận tải: Việc xác định tần suất chạy xe phụ thuộc và các yếu tố như: nhu cầu đi lại của hành khách và khả năng cung ứng dịch cụ của tuyến, sự biến động luồng hành khách theo giờ trong ngày, theo ngày trong tháng, theo tháng trong năm.
+ Đối với các tuyến nội tỉnh: Đến năm 2020 đạt 350 chuyến/ngày, giãn cách chạy xe trung bình là 15 phút/chuyến, đáp ứng khoảng 5,5 triệu lượt hành khách (trung bình mỗi chuyến vận chuyển 43 lượt hành khách). Đến năm 2025 đạt 450 chuyến/ngày, giãn cách chạy xe trung bình là 10 phút/chuyến, đáp ứng khoảng 7 triệu lượt hành khách (trung bình mỗi chuyến vận chuyển 45 lượt hành khách).
+ Đối với các tuyến nội đô: Đến năm 2020 đạt 60 chuyến/ngày, giãn cách chạy xe trung bình là 25 phút/chuyến, đáp ứng khoảng 1,4 triệu lượt hành khách (trung bình mỗi chuyến vận chuyển 63 lượt hành khách). Đến năm 2025 đạt 100 chuyến/ngày, giãn cách chạy xe trung bình là 15 phút/chuyến, đáp ứng khoảng 2,4 triệu lượt hành khách (trung bình mỗi chuyến vận chuyển 65 lượt hành khách).
- Mật độ mạng lưới tuyến và thời gian đi bộ của hành khách: Giãn cách trung bình hiện nay giữa các điểm dừng xe buýt trong nội thành là 500 mét, ngoại thị là 800 mét; theo đó thời gian đi bộ của hành khách giữa các điểm dừng trung bình từ 7 phút đến 10 phút. Với quãng đường và thời gian đi bộ như trên là hợp lý.
- Vận tốc khai thác: Là đặc trưng cho chất lượng hoạt động của đơn vị vận hành xe buýt. Vận tốc khai thác càng cao thì nhu cầu phát triển phương tiện, quy mô điểm đầu cuối, điểm bảo dưỡng sửa chữa và nhân viên điều hành càng ít. Vận tốc khai thác phụ thuộc vào các yếu tố: chiều dài quãng đường, hiện trạng kết cấu hạ tầng, chất lượng phương tiện, tải trọng…với hiện trạng đường hiện nay, vận tốc khai thác của xe buýt mong muốn đạt từ 35 - 40km/h.
2. Quy hoạch phát triển phương tiện:
Trên cơ sở số lượng phương tiện đã được đầu tư, hiện đang hoạt động trên 10 tuyến xe buýt trong giai đoạn 2008 - 2015. Trong thời gian đến sẽ tiếp tục đầu tư phát triển phương tiện vận tải đảm bảo có số chỗ ngồi và chỗ đứng từ 34 hành khách trở lên, đảm bảo các quy định kỹ thuật khác đối với xe buýt theo quy chuẩn của Bộ Giao thông vận tải. Đối với tuyến Sơn Hà - Sơn Tây, Trà Bồng - Tây Trà có thể sử dụng xe ô tô có trọng tải thiết kế từ 16 chỗ ngồi trở lên. Cụ thể đầu tư phương tiện theo từng giai đoạn sau:
a) Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư thêm khoảng 30 xe. Trong giai đoạn này sẽ có khoảng 82 xe hoạt động trên 12 tuyến.
b) Giai đoạn 2021 - 2025: Đầu tư thêm khoảng 35 xe. Trong giai đoạn này sẽ có khoảng 117 xe hoạt động trên 15 tuyến theo quy hoạch và một số tuyến nội đô được bổ sung khi hạ tầng đô thị phát triển đồng bộ.
Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ xe buýt
a) Trung tâm điều hành xe buýt, trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe công cộng và nhà lưu trú cho công nhân, kết hợp làm điểm đầu, điểm cuối các tuyến xe buýt: Thành phố Quảng Ngãi - Dung Quất, thành phố Quảng Ngãi - Sa Huỳnh, thành phố Quảng Ngãi - Khu đô thị Vạn Tường, thành phố Quảng Ngãi - Khu du lịch Mỹ Khê.

TT

Danh mục

Địa điểm

Diện tích (m2)

Giai đoạn đầu tư

Ghi chú

2016 - 2020

2021- 2025

1

Trung tâm điều hành xe buýt, bãi đỗ xe và xưởng bảo dưỡng ô tô

Phường Chánh Lộ, TP Quảng Ngãi