Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1066/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở Ninh Bình 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "22/08/2018", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "22/08/2018", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "22/08/2018", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "22/08/2018", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "22/08/2018", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1066/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở Ninh Bình 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chính như sau:
...
4. Giải quyết nhu cầu về nhà ở trên cơ sở kết hợp hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn xã hội hóa từ doanh nghiệp và người dân.
II. Mục tiêu phát triển nhà ở
1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển nhà ở nhằm đáp ứng nhu cầu cải thiện, tăng diện tích nhà ở, nâng cao chất lượng chỗ ở cho người dân, đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, xây dựng nông thôn mới, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh. Phấn đấu đến năm 2020 đáp ứng cơ bản nhu cầu về nhà ở của các tầng lớp dân cư.
- Phấn đấu hoàn thành các mục tiêu cơ bản về nhà ở và an sinh xã hội.
- Mở rộng khả năng huy động nguồn lực đầu tư phát triển nhà ở, thúc đẩy phát triển thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
...
b) Mục tiêu đến năm 2030
- Phấn đấu diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt mức 30 m2 sàn/người, trong đó nhà ở đô thị bình quân đạt 34 m2 sàn/người, nhà ở nông thôn bình quân đạt 27 m2 sàn/người. Phấn đấu đạt chỉ tiêu diện tích nhà ở tối thiểu 12 m2 sàn/người.
- Tổng diện tích sàn nhà ở xây dựng tăng thêm: 20.129.014 m2. Trong đó:
+ Nhà ở công vụ: 2.520 m2 sàn.
+ Nhà ở xã hội (tính cho các dự án xây dựng khu đô thị đang triển khai): 88.800 m2 sàn (đối với một số khu dân cư, khu đô thị khác khi triển khai sẽ được tính toán xác định cụ thể đối với từng dự án trên cơ sở quy mô diện tích của dự án, các chỉ tiêu của quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt và tỷ lệ diện tích nhà ở xã hội trong dự án theo quy định).
+ Nhà ở cho hộ nghèo: 561.780 m2 sàn.
+ Nhà ở cho công nhân: 55.200 m2 sàn.
+ Nhà ở học sinh, sinh viên: 12.800 m2 sàn.
+ Nhà ở phân lô, nhà ở chung cư: 19.407.914 m2 sàn.
- Tổng nhu cầu đất để quy hoạch phát triển nhà ở: Khoảng 838 ha.
- Nhu cầu vốn: Khoảng 160.764,4 tỷ đồng, trong đó:
+ Vốn ngân sách Trung ương: Khoảng 956,26 tỷ đồng.
+ Vốn ngân sách địa phương: Khoảng 15,7 tỷ đồng.
+ Vốn ngoài ngân sách: Khoảng 159.792,44 tỷ đồng.
III. Nhiệm vụ
1. Giai đoạn đến năm 2020
- Rà soát các dự án đầu tư phát triển nhà ở, khu đô thị mới triển khai trên địa bàn tỉnh, kiểm tra công tác quy hoạch, tiến độ triển khai dự án. Rà soát nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đủ điều kiện bán cho người đang thuê theo quy định, cải tạo xây dựng lại nhà không đủ điều kiện bán, có chất lượng thấp ảnh hưởng xấu đến an toàn nhân dân và mỹ quan đô thị. Yêu cầu các chủ đầu tư thực hiện nghiêm túc quy định dành 20% diện tích đất xây dựng nhà ở đã đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật để đầu tư nhà ở xã hội.
- Tập trung các nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương, địa phương, vốn huy động từ cộng đồng và các nguồn vốn khác để triển khai hoàn thành việc hỗ trợ nhà ở theo các chương trình, mục tiêu đã phê duyệt, như: Hỗ trợ người có công cách mạng cải thiện nhà ở theo Quyết định 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ; hỗ trợ đối với hộ nghèo có khó khăn về nhà ở theo Quyết định 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tập trung thực hiện tốt công tác lập quy hoạch và rà soát điều chỉnh quy hoạch xây dựng cho phù hợp; đẩy mạnh công tác quy hoạch chi tiết xây dựng, đảm bảo quy hoạch đi trước một bước, phát triển nhà ở đô thị, điểm dân cư nông thôn một cách hài hòa, kết hợp hiện đại và truyền thống. Ban hành quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị tại các thành phố, thị trấn để làm cơ sở quản lý tốt quy hoạch, kiến trúc trên địa bàn các huyện, thành phố.
2. Giai đoạn 2021-2030
- Tiếp tục tập trung giải quyết vấn đề nhà ở xã hội để đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xây dựng cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị trên địa bàn.
- Xây dựng Kế hoạch phát triển nhà hàng năm và 5 năm gắn chặt với lộ trình tổ chức, sắp xếp lại hệ thống các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập theo định hướng của Trung ương và của tỉnh; đặc biệt là nhà ở công vụ của ngành y tế, giáo dục và nhà ở xã hội của lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội.
- Tiếp tục rà soát các quy hoạch xây dựng nông thôn trên phạm vi toàn tỉnh trong đó xác định rõ định hướng phát triển của từng khu vực trong tổng thể phát triển chung đô thị, nông thôn trong thời kỳ mới theo hướng phát triển cân đối giữa công nghiệp tập trung (khu, cụm công nghiệp), nông nghiệp bền vững (chú trọng hơn đến chăn nuôi và thủy sản) và dịch vụ; đặc biệt là yêu cầu phát huy lợi thế cạnh tranh về du lịch phải được gắn đồng bộ với yêu cầu tạo cảnh quan môi trường đô thị, nông thôn sạch, đẹp, văn minh.
- Chú trọng phát triển nhà ở nông thôn gắn với việc phát triển và nâng cấp hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; từng bước cải thiện và nâng cao chất lượng cho người dân nông thôn. Tăng cường kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị tại các khu đô thị của tỉnh.
IV. Một số giải pháp chủ yếu để thực hiện
1. Hoàn thiện hệ thống, cơ chế chính sách
- Ban hành các cơ chế chính sách về phát triển nhà ở, như: Chính sách khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
- Xây dựng, ban hành cơ chế phát triển các dự án hạ tầng để đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh đảm bảo các yêu cầu về cảnh quan, môi trường đô thị và nông thôn.
- Xây dựng, ban hành các Đề án phát triển nhà ở công nhân, nhà ở xã hội. Đối với các chính sách về nhà ở công vụ phải gắn chặt với lộ trình tổ chức, sắp xếp lại hệ thống các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập theo định hướng của Trung ương và của tỉnh.
- Ban hành các chính sách về hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo nông thôn, các đối tượng chính sách để thực hiện song song, đồng thời khi có các chương trình của Quốc gia về các đối tượng này.
- Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, chú trọng việc rà soát, loại bỏ những thủ tục hành chính của địa phương không hợp lý, đồng thời điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với các mục tiêu và giải pháp của từng giai đoạn phát triển mới về nhà ở. Kiên quyết xóa bỏ cơ chế "xin - cho" để đảm bảo cho thị trường nhà ở hoạt động lành mạnh, công khai, minh bạch.
- Đơn giản hóa thủ tục, giảm thời gian xét duyệt các dự án phát triển nhà ở để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án; có cơ chế, chính sách hỗ trợ các chủ đầu tư trong công tác giải phóng mặt bằng, coi công tác giải phóng mặt bằng là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong chỉ đạo điều hành để hỗ trợ các chủ đầu tư triển khai nhanh các dự án.
2. Giải pháp về đất ở
- Rà soát quy hoạch sử dụng đất để cập nhật vào Kế hoạch phát triển nhà hàng năm, trong đó chú trọng đến phát triển nhà ở xã hội. Đối với khu vực đô thị hoặc khu vực được quy hoạch để phát triển đô thị chủ yếu phát triển nhà ở theo dự án trên cơ sở quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt.
- Dành quỹ đất cho việc phát triển nhà ở, đảm bảo tỷ lệ giữa mật độ dân cư với diện tích đất của khu vực phù hợp với tiến trình đô thị hóa, trong đó đặc biệt quan tâm tới quỹ đất, quỹ nhà ở để bố trí tái định cư phục vụ cho nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị. Đối với khu vực trung tâm đô thị mật độ dân cư lớn, phải từng bước thực hiện việc đầu tư xây dựng nhà chung cư để bố trí tái định cư, tạm cư cho các hộ dân nằm trong diện phải giải tỏa.
- Thực hiện chủ trương khai thác tiềm năng từ đất đai một cách hợp lý để phát triển kinh tế; tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất đã có hạ tầng cho nhân dân xây dựng nhà ở và đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở theo quy định.
- Đối với thành phố Ninh Bình và thành phố Tam Điệp, trong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, khu, cụm công nghiệp phải bố trí quỹ đất, xác định cụ thể vị trí, địa điểm, quy mô diện tích đất của từng dự án phát triển nhà ở xã hội để giao cho các chủ đầu tư theo quy định tại Điều 56 của Luật Nhà ở triển khai việc đầu tư xây dựng.
- Diện tích đất và các thông tin về khu vực, địa điểm dành để phát triển nhà ở xã hội phải được công bố công khai trên cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh Bình và Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng.
3. Giải pháp về nguồn vốn
a) Nguồn vốn ngân sách, bao gồm:
- Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ xây dựng nhà ở xã hội theo các chương trình của Chính phủ.
- Nguồn vốn ngân sách địa phương thu được từ nguồn đấu giá quyền sử dụng đất, nguồn thu từ các chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại, nguồn vốn tổ chức đấu giá các cơ sở nhà đất thuộc sở hữu nhà nước, nguồn vốn thu được từ việc bán, cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, được ưu tiên để đầu tư xây dựng nhà ở cho các đối tượng xã hội, nhà ở công vụ.
b) Nguồn vốn ngoài ngân sách, huy động từ các nguồn sau:
- Nguồn vốn doanh nghiệp gồm có: Vốn tự có của doanh nghiệp, vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn hợp đồng, hợp tác kinh doanh với các tổ chức, doanh nghiệp, vốn huy động từ tiền bán nhà ở hình thành trong tương lai... Nguồn vốn này chủ yếu tập trung cho các dự án phát triển nhà ở thương mại để bán, cho thuê, thuê mua.
- Nguồn vốn của nhân dân: Chủ yếu là vốn tự có và vốn vay từ các tổ chức tín dụng, vốn huy động từ cộng đồng để đầu tư xây dựng mới và cải tạo sửa chữa nhà ở nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu ở, sinh hoạt của người dân.

Content:
Mục tiêu đến năm 2030
- Phấn đấu diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt mức 30 m2 sàn/người, trong đó nhà ở đô thị bình quân đạt 34 m2 sàn/người, nhà ở nông thôn bình quân đạt 27 m2 sàn/người. Phấn đấu đạt chỉ tiêu diện tích nhà ở tối thiểu 12 m2 sàn/người.
- Tổng diện tích sàn nhà ở xây dựng tăng thêm: 20.129.014 m2. Trong đó:
+ Nhà ở công vụ: 2.520 m2 sàn.
+ Nhà ở xã hội (tính cho các dự án xây dựng khu đô thị đang triển khai): 88.800 m2 sàn (đối với một số khu dân cư, khu đô thị khác khi triển khai sẽ được tính toán xác định cụ thể đối với từng dự án trên cơ sở quy mô diện tích của dự án, các chỉ tiêu của quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt và tỷ lệ diện tích nhà ở xã hội trong dự án theo quy định).
+ Nhà ở cho hộ nghèo: 561.780 m2 sàn.
+ Nhà ở cho công nhân: 55.200 m2 sàn.
+ Nhà ở học sinh, sinh viên: 12.800 m2 sàn.
+ Nhà ở phân lô, nhà ở chung cư: 19.407.914 m2 sàn.
- Tổng nhu cầu đất để quy hoạch phát triển nhà ở: Khoảng 838 ha.
- Nhu cầu vốn: Khoảng 160.764,4 tỷ đồng, trong đó:
+ Vốn ngân sách Trung ương: Khoảng 956,26 tỷ đồng.
+ Vốn ngân sách địa phương: Khoảng 15,7 tỷ đồng.
+ Vốn ngoài ngân sách: Khoảng 159.792,44 tỷ đồng.
III. Nhiệm vụ
1. Giai đoạn đến năm 2020
- Rà soát các dự án đầu tư phát triển nhà ở, khu đô thị mới triển khai trên địa bàn tỉnh, kiểm tra công tác quy hoạch, tiến độ triển khai dự án. Rà soát nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đủ điều kiện bán cho người đang thuê theo quy định, cải tạo xây dựng lại nhà không đủ điều kiện bán, có chất lượng thấp ảnh hưởng xấu đến an toàn nhân dân và mỹ quan đô thị. Yêu cầu các chủ đầu tư thực hiện nghiêm túc quy định dành 20% diện tích đất xây dựng nhà ở đã đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật để đầu tư nhà ở xã hội.
- Tập trung các nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương, địa phương, vốn huy động từ cộng đồng và các nguồn vốn khác để triển khai hoàn thành việc hỗ trợ nhà ở theo các chương trình, mục tiêu đã phê duyệt, như: Hỗ trợ người có công cách mạng cải thiện nhà ở theo Quyết định 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ; hỗ trợ đối với hộ nghèo có khó khăn về nhà ở theo Quyết định 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tập trung thực hiện tốt công tác lập quy hoạch và rà soát điều chỉnh quy hoạch xây dựng cho phù hợp; đẩy mạnh công tác quy hoạch chi tiết xây dựng, đảm bảo quy hoạch đi trước một bước, phát triển nhà ở đô thị, điểm dân cư nông thôn một cách hài hòa, kết hợp hiện đại và truyền thống. Ban hành quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị tại các thành phố, thị trấn để làm cơ sở quản lý tốt quy hoạch, kiến trúc trên địa bàn các huyện, thành phố.
2. Giai đoạn 2021-2030
- Tiếp tục tập trung giải quyết vấn đề nhà ở xã hội để đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xây dựng cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị trên địa bàn.
- Xây dựng Kế hoạch phát triển nhà hàng năm và 5 năm gắn chặt với lộ trình tổ chức, sắp xếp lại hệ thống các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập theo định hướng của Trung ương và của tỉnh; đặc biệt là nhà ở công vụ của ngành y tế, giáo dục và nhà ở xã hội của lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội.
- Tiếp tục rà soát các quy hoạch xây dựng nông thôn trên phạm vi toàn tỉnh trong đó xác định rõ định hướng phát triển của từng khu vực trong tổng thể phát triển chung đô thị, nông thôn trong thời kỳ mới theo hướng phát triển cân đối giữa công nghiệp tập trung (khu, cụm công nghiệp), nông nghiệp bền vững (chú trọng hơn đến chăn nuôi và thủy sản) và dịch vụ; đặc biệt là yêu cầu phát huy lợi thế cạnh tranh về du lịch phải được gắn đồng bộ với yêu cầu tạo cảnh quan môi trường đô thị, nông thôn sạch, đẹp, văn minh.
- Chú trọng phát triển nhà ở nông thôn gắn với việc phát triển và nâng cấp hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; từng bước cải thiện và nâng cao chất lượng cho người dân nông thôn. Tăng cường kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị tại các khu đô thị của tỉnh.
IV. Một số giải pháp chủ yếu để thực hiện
1. Hoàn thiện hệ thống, cơ chế chính sách
- Ban hành các cơ chế chính sách về phát triển nhà ở, như: Chính sách khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
- Xây dựng, ban hành cơ chế phát triển các dự án hạ tầng để đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh đảm bảo các yêu cầu về cảnh quan, môi trường đô thị và nông thôn.
- Xây dựng, ban hành các Đề án phát triển nhà ở công nhân, nhà ở xã hội. Đối với các chính sách về nhà ở công vụ phải gắn chặt với lộ trình tổ chức, sắp xếp lại hệ thống các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập theo định hướng của Trung ương và của tỉnh.
- Ban hành các chính sách về hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo nông thôn, các đối tượng chính sách để thực hiện song song, đồng thời khi có các chương trình của Quốc gia về các đối tượng này.
- Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, chú trọng việc rà soát, loại bỏ những thủ tục hành chính của địa phương không hợp lý, đồng thời điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với các mục tiêu và giải pháp của từng giai đoạn phát triển mới về nhà ở. Kiên quyết xóa bỏ cơ chế "xin - cho" để đảm bảo cho thị trường nhà ở hoạt động lành mạnh, công khai, minh bạch.
- Đơn giản hóa thủ tục, giảm thời gian xét duyệt các dự án phát triển nhà ở để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án; có cơ chế, chính sách hỗ trợ các chủ đầu tư trong công tác giải phóng mặt bằng, coi công tác giải phóng mặt bằng là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong chỉ đạo điều hành để hỗ trợ các chủ đầu tư triển khai nhanh các dự án.
2. Giải pháp về đất ở
- Rà soát quy hoạch sử dụng đất để cập nhật vào Kế hoạch phát triển nhà hàng năm, trong đó chú trọng đến phát triển nhà ở xã hội. Đối với khu vực đô thị hoặc khu vực được quy hoạch để phát triển đô thị chủ yếu phát triển nhà ở theo dự án trên cơ sở quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt.
- Dành quỹ đất cho việc phát triển nhà ở, đảm bảo tỷ lệ giữa mật độ dân cư với diện tích đất của khu vực phù hợp với tiến trình đô thị hóa, trong đó đặc biệt quan tâm tới quỹ đất, quỹ nhà ở để bố trí tái định cư phục vụ cho nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị. Đối với khu vực trung tâm đô thị mật độ dân cư lớn, phải từng bước thực hiện việc đầu tư xây dựng nhà chung cư để bố trí tái định cư, tạm cư cho các hộ dân nằm trong diện phải giải tỏa.
- Thực hiện chủ trương khai thác tiềm năng từ đất đai một cách hợp lý để phát triển kinh tế; tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất đã có hạ tầng cho nhân dân xây dựng nhà ở và đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở theo quy định.
- Đối với thành phố Ninh Bình và thành phố Tam Điệp, trong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, khu, cụm công nghiệp phải bố trí quỹ đất, xác định cụ thể vị trí, địa điểm, quy mô diện tích đất của từng dự án phát triển nhà ở xã hội để giao cho các chủ đầu tư theo quy định tại Điều 56 của Luật Nhà ở triển khai việc đầu tư xây dựng.
- Diện tích đất và các thông tin về khu vực, địa điểm dành để phát triển nhà ở xã hội phải được công bố công khai trên cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh Bình và Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng.
3. Giải pháp về nguồn vốn
a) Nguồn vốn ngân sách, bao gồm:
- Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ xây dựng nhà ở xã hội theo các chương trình của Chính phủ.
- Nguồn vốn ngân sách địa phương thu được từ nguồn đấu giá quyền sử dụng đất, nguồn thu từ các chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại, nguồn vốn tổ chức đấu giá các cơ sở nhà đất thuộc sở hữu nhà nước, nguồn vốn thu được từ việc bán, cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, được ưu tiên để đầu tư xây dựng nhà ở cho các đối tượng xã hội, nhà ở công vụ.
Nguồn vốn ngoài ngân sách, huy động từ các nguồn sau:
- Nguồn vốn doanh nghiệp gồm có: Vốn tự có của doanh nghiệp, vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn hợp đồng, hợp tác kinh doanh với các tổ chức, doanh nghiệp, vốn huy động từ tiền bán nhà ở hình thành trong tương lai... Nguồn vốn này chủ yếu tập trung cho các dự án phát triển nhà ở thương mại để bán, cho thuê, thuê mua.
- Nguồn vốn của nhân dân: Chủ yếu là vốn tự có và vốn vay từ các tổ chức tín dụng, vốn huy động từ cộng đồng để đầu tư xây dựng mới và cải tạo sửa chữa nhà ở nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu ở, sinh hoạt của người dân.