Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3053/QĐ-UBND 2016 quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng Nam Định 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "3053/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "3053/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "3053/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "3053/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "3053/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3053/QĐ-UBND 2016 quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng Nam Định 2030

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng tỉnh Nam Định đến năm 2030, với các nội dung sau:
...
4. Nội dung quy hoạch:
a. Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh:
Đến năm 2020: Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 1.750 tấn/ngày, trong đó chất thải rắn sinh hoạt: 1.130 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp: 330 tấn/ngày; chất thải rắn y tế: 9 tấn/ngày và chất thải rắn xây dựng, bùn cặn: 280 tấn/ngày.
Đến năm 2025: Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 2.710 tấn/ngày, trong đó chất thải rắn sinh hoạt: 1.610 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp: 610 tấn/ngày; chất thải rắn y tế: 10 tấn/ngày và chất thải rắn xây dựng: 480 tấn/ngày.
Đến năm 2030: Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 3.690 tấn/ngày, trong đó chất thải rắn sinh hoạt: 1.870 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp: 1.230 tấn/ngày; chất thải rắn y tế: 11 tấn/ngày và chất thải rắn xây dựng, bùn cặn: 580 tấn/ngày.
(Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này)
b. Công nghệ xử lý chất thải rắn:
- Công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng, bùn cặn:
Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương để áp dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn phù hợp, ưu tiên áp dụng công nghệ trong nước đạt tiêu chuẩn, các công nghệ nước ngoài phù hợp với điều kiện kinh tế, có hiệu quả tốt, an toàn đối với môi trường:
+ Thu hồi, tái chế: Áp dụng đối với các loại rác còn giá trị sử dụng sau khi được xử lý về mặt kỹ thuật;
+ Đốt thông thường, đốt có thu hồi năng lượng: Áp dụng đối với nhiên liệu chế biến từ rác thải và các loại rác có độ ẩm thấp, dễ cháy và độc hại;
+ Ủ sinh học: Áp dụng đối với khu vực có diện tích chôn lấp nhỏ và lượng chất thải rắn hữu cơ lớn;
+ Chôn lấp hợp vệ sinh: Áp dụng đối với các loại chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng không nguy hại và các thành phần bị thải loại bỏ từ các công nghệ xử lý khác, tại khu vực có diện tích đất lớn.
- Công nghệ xử lý chất thải rắn công nghiệp và y tế:
Để xử lý triệt để chất thải rắn công nghiệp và y tế, đặc biệt là chất thải nguy hại, cần xử lý tập trung kết hợp nhiều quy trình công nghệ khác nhau:
+ Các công nghệ phụ trợ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường và nguy hại bao gồm: phân loại, thu hồi, tái chế, xử lý cơ học, xử lý hóa - lý;
+ Công nghệ khử khuẩn xử lý chất thải rắn y tế bị nhiễm khuẩn;
+ Đốt: Xử lý chất thải rắn y tế nguy hại và một số chất thải rắn công nghiệp nguy hại (dạng hữu cơ);
+ Chôn lấp an toàn: Chất thải rắn công nghiệp và y tế thông thường; chất thải rắn công nghiệp nguy hại không xử lý được bằng các phương pháp khác và tro đốt chất thải rắn y tế, chất thải rắn công nghiệp nguy hại sau khi cố định và hóa rắn.
c. Quy hoạch vị trí các khu xử lý chất thải rắn tập trung:
- Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn vùng tỉnh: Khu xử lý Lộc Hòa, thành phố Nam Định, diện tích 35,5 ha, xử lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại toàn tỉnh Nam Định, xử lý chất thải rắn thông thường cho thành phố Nam Định.
- Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn vùng huyện, liên huyện: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, y tế, xây dựng và bùn cặn, gồm 13 khu xử lý: Nam Toàn, Mỹ Thắng (thành phố Nam Định mở rộng); Yên Minh (huyện Ý Yên); Việt Hùng-Liêm Hải (huyện Trực Ninh); Giao Châu (huyện Giao Thủy); Nghĩa Thái, Rạng Đông (huyện Nghĩa Hưng); Minh Tân, Thành Lợi, Liên Bảo (huyện Vụ Bản); Nam Dương (huyện Nam Trực).
- Quy hoạch các cơ sở xử lý chất thải rắn phân tán: Chôn lấp hợp vệ sinh và đốt giảm thể tích chất thải rắn cho một số thị trấn, trung tâm cụm xã trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, gồm các bãi rác và lò đốt đã được đầu tư thiết kế hợp vệ sinh.
(Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này)
d. Phương thức thu gom, vận chuyển chất thải rắn:
- Phương thức thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt, xây dựng, bùn cặn:
+ Thu gom, vận chuyển trực tiếp: Các phương tiện thu gom cỡ nhỏ sẽ thu gom chất thải tại các khu vực và vận chuyển thẳng đến địa điểm xử lý cuối cùng.
+ Thu gom, vận chuyển trung chuyển: Phương tiện thu gom cỡ nhỏ thu gom chất thải tại các khu vực và vận chuyển đến trạm trung chuyển/điểm tập kết. Ở trạm trung chuyển/điểm tập kết, chất thải rắn được chuyển vào các thiết bị thu gom cỡ lớn, sau đó được vận chuyển đến địa điểm xử lý cuối cùng bằng xe tải cỡ lớn.
+ Thu gom, vận chuyển tại các khu dân cư nông thôn: Tại các xã có điều kiện giao thông thuận lợi, mỗi thôn lớn hoặc 2-3 thôn nhỏ bố trí 1 điểm tập kết rác để vận chuyển tập trung đến khu xử lý của huyện. Tại một số xã có điều kiện vận chuyển tập trung khó khăn thì có thể xây dựng các cơ sở xử lý phân tán ở quy mô cấp xã. Ở các cơ sở xử lý cấp xã cần hạn chế tối đa lượng CTR phải chôn lấp. Không xây dựng các bãi chôn lấp ở cấp thôn.
- Phương thức thu gom, vận chuyển CTR công nghiệp, y tế: Sử dụng hai phương thức thu gom, vận chuyển:
+ Thu gom, vận chuyển sơ cấp: Các cơ sở công nghiệp, y tế tự chịu trách nhiệm hoặc thuê các đơn vị có chức năng thu gom, phân loại và vận chuyển các loại CTR đến trạm trung chuyển hoặc cơ sở xử lý.
+ Thu gom, vận chuyển thứ cấp: CTR công nghiệp, y tế sẽ do đơn vị chuyên trách thu gom, vận chuyển từ các trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp. Các cơ sở sản xuất công nghiệp có trách nhiệm ký hợp đồng với đơn vị này để thu gom, vận chuyển và xử lý CTR công nghiệp.

Content:
Nội dung quy hoạch:
a. Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh:
Đến năm 2020: Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 1.750 tấn/ngày, trong đó chất thải rắn sinh hoạt: 1.130 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp: 330 tấn/ngày; chất thải rắn y tế: 9 tấn/ngày và chất thải rắn xây dựng, bùn cặn: 280 tấn/ngày.
Đến năm 2025: Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 2.710 tấn/ngày, trong đó chất thải rắn sinh hoạt: 1.610 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp: 610 tấn/ngày; chất thải rắn y tế: 10 tấn/ngày và chất thải rắn xây dựng: 480 tấn/ngày.
Đến năm 2030: Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 3.690 tấn/ngày, trong đó chất thải rắn sinh hoạt: 1.870 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp: 1.230 tấn/ngày; chất thải rắn y tế: 11 tấn/ngày và chất thải rắn xây dựng, bùn cặn: 580 tấn/ngày.
(Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này)
b. Công nghệ xử lý chất thải rắn:
- Công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng, bùn cặn:
Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương để áp dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn phù hợp, ưu tiên áp dụng công nghệ trong nước đạt tiêu chuẩn, các công nghệ nước ngoài phù hợp với điều kiện kinh tế, có hiệu quả tốt, an toàn đối với môi trường:
+ Thu hồi, tái chế: Áp dụng đối với các loại rác còn giá trị sử dụng sau khi được xử lý về mặt kỹ thuật;
+ Đốt thông thường, đốt có thu hồi năng lượng: Áp dụng đối với nhiên liệu chế biến từ rác thải và các loại rác có độ ẩm thấp, dễ cháy và độc hại;
+ Ủ sinh học: Áp dụng đối với khu vực có diện tích chôn lấp nhỏ và lượng chất thải rắn hữu cơ lớn;
+ Chôn lấp hợp vệ sinh: Áp dụng đối với các loại chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng không nguy hại và các thành phần bị thải loại bỏ từ các công nghệ xử lý khác, tại khu vực có diện tích đất lớn.
- Công nghệ xử lý chất thải rắn công nghiệp và y tế:
Để xử lý triệt để chất thải rắn công nghiệp và y tế, đặc biệt là chất thải nguy hại, cần xử lý tập trung kết hợp nhiều quy trình công nghệ khác nhau:
+ Các công nghệ phụ trợ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường và nguy hại bao gồm: phân loại, thu hồi, tái chế, xử lý cơ học, xử lý hóa - lý;
+ Công nghệ khử khuẩn xử lý chất thải rắn y tế bị nhiễm khuẩn;
+ Đốt: Xử lý chất thải rắn y tế nguy hại và một số chất thải rắn công nghiệp nguy hại (dạng hữu cơ);
+ Chôn lấp an toàn: Chất thải rắn công nghiệp và y tế thông thường; chất thải rắn công nghiệp nguy hại không xử lý được bằng các phương pháp khác và tro đốt chất thải rắn y tế, chất thải rắn công nghiệp nguy hại sau khi cố định và hóa rắn.
c. Quy hoạch vị trí các khu xử lý chất thải rắn tập trung:
- Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn vùng tỉnh: Khu xử lý Lộc Hòa, thành phố Nam Định, diện tích 35,5 ha, xử lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại toàn tỉnh Nam Định, xử lý chất thải rắn thông thường cho thành phố Nam Định.
- Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn vùng huyện, liên huyện: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, y tế, xây dựng và bùn cặn, gồm 13 khu xử lý: Nam Toàn, Mỹ Thắng (thành phố Nam Định mở rộng); Yên Minh (huyện Ý Yên); Việt Hùng-Liêm Hải (huyện Trực Ninh); Giao Châu (huyện Giao Thủy); Nghĩa Thái, Rạng Đông (huyện Nghĩa Hưng); Minh Tân, Thành Lợi, Liên Bảo (huyện Vụ Bản); Nam Dương (huyện Nam Trực).
- Quy hoạch các cơ sở xử lý chất thải rắn phân tán: Chôn lấp hợp vệ sinh và đốt giảm thể tích chất thải rắn cho một số thị trấn, trung tâm cụm xã trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, gồm các bãi rác và lò đốt đã được đầu tư thiết kế hợp vệ sinh.
(Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này)
d. Phương thức thu gom, vận chuyển chất thải rắn:
- Phương thức thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt, xây dựng, bùn cặn:
+ Thu gom, vận chuyển trực tiếp: Các phương tiện thu gom cỡ nhỏ sẽ thu gom chất thải tại các khu vực và vận chuyển thẳng đến địa điểm xử lý cuối cùng.
+ Thu gom, vận chuyển trung chuyển: Phương tiện thu gom cỡ nhỏ thu gom chất thải tại các khu vực và vận chuyển đến trạm trung chuyển/điểm tập kết. Ở trạm trung chuyển/điểm tập kết, chất thải rắn được chuyển vào các thiết bị thu gom cỡ lớn, sau đó được vận chuyển đến địa điểm xử lý cuối cùng bằng xe tải cỡ lớn.
+ Thu gom, vận chuyển tại các khu dân cư nông thôn: Tại các xã có điều kiện giao thông thuận lợi, mỗi thôn lớn hoặc 2-3 thôn nhỏ bố trí 1 điểm tập kết rác để vận chuyển tập trung đến khu xử lý của huyện. Tại một số xã có điều kiện vận chuyển tập trung khó khăn thì có thể xây dựng các cơ sở xử lý phân tán ở quy mô cấp xã. Ở các cơ sở xử lý cấp xã cần hạn chế tối đa lượng CTR phải chôn lấp. Không xây dựng các bãi chôn lấp ở cấp thôn.
- Phương thức thu gom, vận chuyển CTR công nghiệp, y tế: Sử dụng hai phương thức thu gom, vận chuyển:
+ Thu gom, vận chuyển sơ cấp: Các cơ sở công nghiệp, y tế tự chịu trách nhiệm hoặc thuê các đơn vị có chức năng thu gom, phân loại và vận chuyển các loại CTR đến trạm trung chuyển hoặc cơ sở xử lý.
+ Thu gom, vận chuyển thứ cấp: CTR công nghiệp, y tế sẽ do đơn vị chuyên trách thu gom, vận chuyển từ các trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp. Các cơ sở sản xuất công nghiệp có trách nhiệm ký hợp đồng với đơn vị này để thu gom, vận chuyển và xử lý CTR công nghiệp.