Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định số 903/QĐ-BTTTT phê duyệt kế hoạch cung ứng dịch vụ viễn thông công

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "903/QĐ-BTTTT", "signer": "Trần Đức Lai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "903/QĐ-BTTTT", "signer": "Trần Đức Lai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "903/QĐ-BTTTT", "signer": "Trần Đức Lai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "903/QĐ-BTTTT", "signer": "Trần Đức Lai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "903/QĐ-BTTTT", "signer": "Trần Đức Lai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định số 903/QĐ-BTTTT phê duyệt kế hoạch cung ứng dịch vụ viễn thông công

Điều 2. Phương thức triển khai thực hiện kế hoạch:
...
2. Doanh nghiệp viễn thông nhận đặt hàng cung ứng dịch vụ viễn thông công ích được hỗ trợ tài chính từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam theo quy định tại Quyết định này và định mức hỗ trợ theo quy định của nhà nước để:
a) Duy trì mạng lưới cung ứng dịch vụ viễn thông công ích của doanh nghiệp. Trường hợp các doanh nghiệp phát triển mới thuê bao sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập vượt chỉ tiêu kế hoạch và ngoài khu vực được đặt hàng cung ứng dịch vụ, nhưng vẫn thuộc vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thì doanh nghiệp tự bù đắp chi phí phát triển, duy trì mạng lưới cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp.
b) Thực hiện các hỗ trợ của nhà nước cho cá nhân, hộ gia đình khi phát triển, duy trì thuê bao sử dụng dịch vụ viễn thông công ích tại vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của nhà nước.
c) Từ ngày 1/7/2009, tại các khu vực được giao chỉ tiêu phát triển mới thuê bao điện thoại cố định cá nhân, hộ gia đình: Nhà nước chỉ hỗ trợ kinh phí phát triển, duy trì mạng lưới của doanh nghiệp và hỗ trợ phát triển duy trì thuê bao cá nhân, hộ gia đình (thông qua doanh nghiệp) cho doanh nghiệp được Nhà nước đặt hàng cung ứng dịch vụ viễn thông công ích tại địa bàn quy định tại khoản 1-Điều 2 Quyết định này. Các doanh nghiệp đã phát triển thuê bao cá nhân, hộ gia đình từ ngày 30/6/2009 trở về trước được nhà nước hỗ trợ phát triển, duy trì thuê bao cá nhân, hộ gia đình theo thực tế phát triển của doanh nghiệp.

Content:
Doanh nghiệp viễn thông nhận đặt hàng cung ứng dịch vụ viễn thông công ích được hỗ trợ tài chính từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam theo quy định tại Quyết định này và định mức hỗ trợ theo quy định của nhà nước để:
a) Duy trì mạng lưới cung ứng dịch vụ viễn thông công ích của doanh nghiệp. Trường hợp các doanh nghiệp phát triển mới thuê bao sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập vượt chỉ tiêu kế hoạch và ngoài khu vực được đặt hàng cung ứng dịch vụ, nhưng vẫn thuộc vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thì doanh nghiệp tự bù đắp chi phí phát triển, duy trì mạng lưới cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp.
b) Thực hiện các hỗ trợ của nhà nước cho cá nhân, hộ gia đình khi phát triển, duy trì thuê bao sử dụng dịch vụ viễn thông công ích tại vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của nhà nước.
c) Từ ngày 1/7/2009, tại các khu vực được giao chỉ tiêu phát triển mới thuê bao điện thoại cố định cá nhân, hộ gia đình: Nhà nước chỉ hỗ trợ kinh phí phát triển, duy trì mạng lưới của doanh nghiệp và hỗ trợ phát triển duy trì thuê bao cá nhân, hộ gia đình (thông qua doanh nghiệp) cho doanh nghiệp được Nhà nước đặt hàng cung ứng dịch vụ viễn thông công ích tại địa bàn quy định tại khoản 1-Điều 2 Quyết định này. Các doanh nghiệp đã phát triển thuê bao cá nhân, hộ gia đình từ ngày 30/6/2009 trở về trước được nhà nước hỗ trợ phát triển, duy trì thuê bao cá nhân, hộ gia đình theo thực tế phát triển của doanh nghiệp.