Document: Điểm k Khoản 2 Điều 3 Quyết định 226/QĐ-UBND 2023 cơ chế và biện pháp điều hành ngân sách địa phương Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/01/2023", "sign_number": "226/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/01/2023", "sign_number": "226/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/01/2023", "sign_number": "226/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/01/2023", "sign_number": "226/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/01/2023", "sign_number": "226/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm k Khoản 2 Điều 3 Quyết định 226/QĐ-UBND 2023 cơ chế và biện pháp điều hành ngân sách địa phương Quảng Ninh

Điều 3. Phân bổ và giao dự toán chi ngân sách nhà nước
...
2. Chi thường xuyên
...
k) Đối với kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên của lực lượng Công an xã chính quy, Công an xã bán chuyên trách và Đội dân phòng thôn, bản, khu phố: Các địa phương chủ động phân bổ dự toán chi thường xuyên cho Công an xã theo định mức quy định tại Điều 39 Nghị quyết số 66/2021/NQ-HĐND (tuần tra, kiểm soát địa bàn; họp giao ban công tác; chi phí văn phòng; dịch vụ vệ sinh môi trường; dịch vụ điện nước, thông tin liên lạc; công tác phí của Công an xã bán chuyên trách, Đội dân phòng; mua sắm trang bị thay thế, bổ sung tài sản văn phòng); Bố trí kinh phí chi trả chế độ cho công an xã bán chuyên trách nghỉ việc theo quy định14; đồng thời quyết định mua sắm trang bị công cụ PCCC cho Đội dân phòng theo danh mục quy định tại Phụ lục số 01 Thông tư số 150/2020/TT-BCA của Bộ Công an phù hợp với tình hình thực tế, khả năng cân đối nguồn lực tại địa phương, trong đó ưu tiên cho khu vực có đông dân cư, nguy cơ phát sinh cao; hằng năm bố trí kinh phí mua sắm thay thế, bổ sung.
Ngân sách tỉnh hỗ trợ Công an tỉnh để mua sắm, trang bị lần đầu tài sản công theo tiêu chuẩn định mức tại Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ cho Công an xã sau khi đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng Trụ sở mới; mua sắm trang bị công cụ, dụng cụ hỗ trợ, trang phục cho lực lượng Công an xã bán chuyên trách, Bảo vệ dân phố và Đội dân phòng theo quy định hiện hành.
m) Kinh phí đảm bảo an toàn giao thông cấp bổ sung có mục tiêu cho các địa phương (nguồn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương) được sử dụng theo đúng mục đích, quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02/01/2018 Quy định về quản lý sử dụng kinh phí an toàn giao thông; Thông tư số 28/2019/TT-BTC ngày 21/5/2019 về sửa đổi một số Điều của Thông tư số 01/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính; trong đó, lưu ý không hỗ trợ cho Công an địa phương (do Bộ Công an đã đảm bảo kinh phí cho toàn bộ lực lượng15).
n) Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách năm 2023 được Ủy ban nhân dân giao, các đơn vị dự toán cấp I chủ động thực hiện việc phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc, đồng thời gửi cơ quan tài chính cùng cấp và gửi Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để thực hiện kiểm soát theo đúng quy định tại Điều 49, Điều 50 Luật Ngân sách nhà nước, Điều 31 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách nhà nước và Điều 13 Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp đơn vị dự toán cấp I không thống nhất với yêu cầu quản lý của cơ quan tài chính thì đơn vị dự toán cấp I trực tiếp báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.
Trường hợp dự toán đầu năm có ghi các nhiệm vụ nhưng chưa xác định được rõ đơn vị thực hiện và các nội dung dự kiến phát sinh nhưng chưa có chủ trương của Ủy ban nhân dân cùng cấp cho phép thực hiện thì căn cứ vào quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật và tình hình thực tế để triển khai thực hiện, cụ thể là16:
- Đối với các nhiệm vụ chưa xác định được rõ đơn vị tổ chức thực hiện và các nội dung dự kiến phát sinh nhưng chưa có chủ trương cụ thể của Ủy ban nhân dân cho phép triển khai thực hiện, khi phát sinh nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền quyết định, thì cơ quan tài chính kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp để ban hành quyết định giao bổ sung dự toán cho các đơn vị để triển khai thực hiện theo đúng quy định hiện hành.
- Đối với các khoản chi đã xác định được nhiệm vụ nhưng chưa đủ cơ sở để phân bổ, được bố trí đầy đủ ngay từ đầu năm (cụ thể là: khoản mua sắm, trang bị, sửa chữa cơ sở vật chất sự nghiệp giáo dục và đào tạo 440 tỷ đồng, tăng cường năng lực y tế cơ sở 350 tỷ đồng): Các Sở, ban, ngành có liên quan chủ động báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xin chủ trương cụ thể. Sau khi có chủ trương được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép, các Sở, ban, ngành, địa phương được giao nhiệm vụ có trách nhiệm chủ trì, chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan khẩn trương triển khai trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí làm cơ sở đề xuất phương án phân bổ kinh phí (thời gian hoàn thành xong trước ngày 31/3/2023) gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định phân bổ kinh phí để triển khai thực hiện theo mục 7 Điều 3 Nghị quyết số 136/NQ-HĐND ngày 09/12/202Kinh phí hỗ trợ học phí học kỳ 2 năm học 2022 - 2023, số tiền 277 tỷ đồng theo Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh, giao Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các địa phương triển khai đến đối tượng được thụ hưởng ngay tháng đầu tiên của học kỳ.
p) Các địa phương căn cứ dự toán được Tỉnh giao, chủ động cân đối, bố trí các nguồn lực hiện có để thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia, gồm: Chương trình giảm nghèo bền vững, Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Chương trình xây dựng nông thôn mới; trong đó, chú trọng hỗ trợ phát triển sản xuất, phổ biến tuyên truyền trợ giúp pháp lý, bảo trì, bảo dưỡng các công trình hạ tầng được đầu tư từ các năm trước... thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện.
q) Về thời gian phân bổ vốn, xử lý các nhiệm vụ phát sinh trong năm
- Đối với nguồn vốn đã giao cho các Sở, ban, ngành nhưng chưa phân bổ chi tiết: Các Sở, ban, ngành chủ động khẩn trương lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính để rà soát, kiểm tra, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ trước 31/3/2023.
- Đối với kinh phí đặt hàng, giao nhiệm vụ, trên cơ sở Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh, thi các Sở, ngành chủ động xây dựng phương án, lấy ý kiến tham gia của Sở Tài chính để báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh về danh mục và phương thức thực hiện đối với dịch vụ sự nghiệp công năm 2023 trước ngày 01/3/2023. Trên cơ sở danh mục, phương thức thực hiện đối với dịch vụ sự nghiệp công gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí trước ngày 31/3/2023.
- Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 65/2021/TT-BTC ngày 29/7/2021 của Bộ Tài chính về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công và Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND ngày 28/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công, kinh phí thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo từng lĩnh vực, chuyên ngành của cơ quan Đảng, Sở, Ban, ngành, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, các cơ quan đơn vị, địa phương chủ động đề xuất bổ sung dự toán, các nhiệm vụ phát sinh kinh phí (nếu có) xong trước thời điểm ngày 15/12/2023, không để dồn việc vào thời điểm cuối năm. Sau thời điểm trên, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ không xem xét quyết định bố trí dự toán, cấp kinh phí (kể cả điều chỉnh dự toán đã phê duyệt trước đó) trừ các tình huống đặc biệt được Tỉnh đồng ý, cho phép.

Content:
Đối với kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên của lực lượng Công an xã chính quy, Công an xã bán chuyên trách và Đội dân phòng thôn, bản, khu phố: Các địa phương chủ động phân bổ dự toán chi thường xuyên cho Công an xã theo định mức quy định tại Điều 39 Nghị quyết số 66/2021/NQ-HĐND (tuần tra, kiểm soát địa bàn; họp giao ban công tác; chi phí văn phòng; dịch vụ vệ sinh môi trường; dịch vụ điện nước, thông tin liên lạc; công tác phí của Công an xã bán chuyên trách, Đội dân phòng; mua sắm trang bị thay thế, bổ sung tài sản văn phòng); Bố trí kinh phí chi trả chế độ cho công an xã bán chuyên trách nghỉ việc theo quy định14; đồng thời quyết định mua sắm trang bị công cụ PCCC cho Đội dân phòng theo danh mục quy định tại Phụ lục số 01 Thông tư số 150/2020/TT-BCA của Bộ Công an phù hợp với tình hình thực tế, khả năng cân đối nguồn lực tại địa phương, trong đó ưu tiên cho khu vực có đông dân cư, nguy cơ phát sinh cao; hằng năm bố trí kinh phí mua sắm thay thế, bổ sung.
Ngân sách tỉnh hỗ trợ Công an tỉnh để mua sắm, trang bị lần đầu tài sản công theo tiêu chuẩn định mức tại Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ cho Công an xã sau khi đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng Trụ sở mới; mua sắm trang bị công cụ, dụng cụ hỗ trợ, trang phục cho lực lượng Công an xã bán chuyên trách, Bảo vệ dân phố và Đội dân phòng theo quy định hiện hành.
m) Kinh phí đảm bảo an toàn giao thông cấp bổ sung có mục tiêu cho các địa phương (nguồn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương) được sử dụng theo đúng mục đích, quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02/01/2018 Quy định về quản lý sử dụng kinh phí an toàn giao thông; Thông tư số 28/2019/TT-BTC ngày 21/5/2019 về sửa đổi một số Điều của Thông tư số 01/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính; trong đó, lưu ý không hỗ trợ cho Công an địa phương (do Bộ Công an đã đảm bảo kinh phí cho toàn bộ lực lượng15).
n) Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách năm 2023 được Ủy ban nhân dân giao, các đơn vị dự toán cấp I chủ động thực hiện việc phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc, đồng thời gửi cơ quan tài chính cùng cấp và gửi Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để thực hiện kiểm soát theo đúng quy định tại Điều 49, Điều 50 Luật Ngân sách nhà nước, Điều 31 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách nhà nước và Điều 13 Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp đơn vị dự toán cấp I không thống nhất với yêu cầu quản lý của cơ quan tài chính thì đơn vị dự toán cấp I trực tiếp báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.
Trường hợp dự toán đầu năm có ghi các nhiệm vụ nhưng chưa xác định được rõ đơn vị thực hiện và các nội dung dự kiến phát sinh nhưng chưa có chủ trương của Ủy ban nhân dân cùng cấp cho phép thực hiện thì căn cứ vào quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật và tình hình thực tế để triển khai thực hiện, cụ thể là16:
- Đối với các nhiệm vụ chưa xác định được rõ đơn vị tổ chức thực hiện và các nội dung dự kiến phát sinh nhưng chưa có chủ trương cụ thể của Ủy ban nhân dân cho phép triển khai thực hiện, khi phát sinh nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền quyết định, thì cơ quan tài chính kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp để ban hành quyết định giao bổ sung dự toán cho các đơn vị để triển khai thực hiện theo đúng quy định hiện hành.
- Đối với các khoản chi đã xác định được nhiệm vụ nhưng chưa đủ cơ sở để phân bổ, được bố trí đầy đủ ngay từ đầu năm (cụ thể là: khoản mua sắm, trang bị, sửa chữa cơ sở vật chất sự nghiệp giáo dục và đào tạo 440 tỷ đồng, tăng cường năng lực y tế cơ sở 350 tỷ đồng): Các Sở, ban, ngành có liên quan chủ động báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xin chủ trương cụ thể. Sau khi có chủ trương được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép, các Sở, ban, ngành, địa phương được giao nhiệm vụ có trách nhiệm chủ trì, chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan khẩn trương triển khai trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí làm cơ sở đề xuất phương án phân bổ kinh phí (thời gian hoàn thành xong trước ngày 31/3/2023) gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định phân bổ kinh phí để triển khai thực hiện theo mục 7 Điều 3 Nghị quyết số 136/NQ-HĐND ngày 09/12/202Kinh phí hỗ trợ học phí học kỳ 2 năm học 2022 - 2023, số tiền 277 tỷ đồng theo Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh, giao Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các địa phương triển khai đến đối tượng được thụ hưởng ngay tháng đầu tiên của học kỳ.
p) Các địa phương căn cứ dự toán được Tỉnh giao, chủ động cân đối, bố trí các nguồn lực hiện có để thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia, gồm: Chương trình giảm nghèo bền vững, Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Chương trình xây dựng nông thôn mới; trong đó, chú trọng hỗ trợ phát triển sản xuất, phổ biến tuyên truyền trợ giúp pháp lý, bảo trì, bảo dưỡng các công trình hạ tầng được đầu tư từ các năm trước... thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện.
q) Về thời gian phân bổ vốn, xử lý các nhiệm vụ phát sinh trong năm
- Đối với nguồn vốn đã giao cho các Sở, ban, ngành nhưng chưa phân bổ chi tiết: Các Sở, ban, ngành chủ động khẩn trương lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính để rà soát, kiểm tra, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ trước 31/3/2023.
- Đối với kinh phí đặt hàng, giao nhiệm vụ, trên cơ sở Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh, thi các Sở, ngành chủ động xây dựng phương án, lấy ý kiến tham gia của Sở Tài chính để báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh về danh mục và phương thức thực hiện đối với dịch vụ sự nghiệp công năm 2023 trước ngày 01/3/2023. Trên cơ sở danh mục, phương thức thực hiện đối với dịch vụ sự nghiệp công gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí trước ngày 31/3/2023.
- Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 65/2021/TT-BTC ngày 29/7/2021 của Bộ Tài chính về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công và Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND ngày 28/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công, kinh phí thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo từng lĩnh vực, chuyên ngành của cơ quan Đảng, Sở, Ban, ngành, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, các cơ quan đơn vị, địa phương chủ động đề xuất bổ sung dự toán, các nhiệm vụ phát sinh kinh phí (nếu có) xong trước thời điểm ngày 15/12/2023, không để dồn việc vào thời điểm cuối năm. Sau thời điểm trên, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ không xem xét quyết định bố trí dự toán, cấp kinh phí (kể cả điều chỉnh dự toán đã phê duyệt trước đó) trừ các tình huống đặc biệt được Tỉnh đồng ý, cho phép.