Document: Điều 12 Thông tư 51/2016/TT-BGTVT hướng dẫn 63/2016/NĐ-CP điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "51/2016/TT-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "51/2016/TT-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "51/2016/TT-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "51/2016/TT-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "51/2016/TT-BGTVT", "signer": "Trương Quang Nghĩa", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 51/2016/TT-BGTVT hướng dẫn 63/2016/NĐ-CP điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới có nội dung như sau:

Điều 12. Nội dung kiểm tra, đánh giá điều kiện và duy trì điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới
1. Diện tích mặt bằng của đơn vị đăng kiểm: Kết quả kiểm tra, đánh giá ghi vào biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Xưởng kiểm định: Kiểm tra kích thước thông xe tối thiểu của xưởng kiểm định (tính từ hai mặt trong tường của xưởng kiểm định có một dây chuyền), khoảng cách giữa tâm hai dây chuyền kiểm định liền kề, khoảng cách từ tâm dây chuyền phía ngoài đến mặt trong tường bao gần nhất; kết quả kiểm tra, đánh giá ghi vào biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Nhà văn phòng, bãi đỗ xe, đường nội bộ: Kiểm tra nhà văn phòng, phòng chờ, bãi đỗ xe, chiều rộng đường nội bộ; kết quả kiểm tra, đánh giá được lập thành biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Thiết bị kiểm tra, dụng cụ kiểm tra: Kiểm tra số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, độ chính xác, thời hạn hiệu chuẩn, việc bố trí hợp lý theo quy trình kiểm định, phần mềm điều khiển, việc cài đặt tiêu chuẩn đánh giá, thiết lập quy trình đo, khả năng kết nối truyền dữ liệu; kết quả kiểm tra, đánh giá được ghi vào biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Thiết bị thông tin lưu trữ và truyền số liệu, trang thiết bị khác: Kiểm tra số lượng và việc bố trí theo quy trình kiểm định; phiên bản phần mềm quản lý kiểm định có bản quyền, việc cài đặt tiêu chuẩn đánh giá, khả năng kết nối truyền dữ liệu, khả năng lưu trữ, khả năng tiếp nhận thông tin đăng ký kiểm định; kết quả kiểm tra, đánh giá được ghi vào biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Nhân lực
a) Kiểm tra hồ sơ tuyển dụng, hợp đồng lao động, quyết định công nhận Đăng kiểm viên, chứng chỉ tập huấn đối với nhân viên nghiệp vụ, quyết định bổ nhiệm phụ trách dây chuyền, người đứng đầu đơn vị đăng kiểm.
b) Tổng hợp đánh giá việc tuân thủ các quy trình, quy định có liên quan trong công tác kiểm định của mỗi cá nhân thông qua kết quả kiểm tra, đánh giá nội dung tại khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều này và các lỗi vi phạm trong kỳ đánh giá (nếu có); kết quả kiểm tra, đánh giá được ghi vào biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Kiểm tra, đánh giá đối với đăng kiểm viên; kết quả kiểm tra, đánh giá được ghi vào biên bản theo mẫu tại Phụ lục II của Nghị định 63/2016/NĐ-CP .
7. Thực hiện quy trình kiểm định: Tiến hành đánh giá sự hoạt động của dây chuyền, việc tuân thủ quy trình, quy định và chất lượng công tác kiểm định của đăng kiểm viên, đơn vị; kết quả kiểm tra, đánh giá được ghi vào biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Hồ sơ và dữ liệu (đối với kiểm tra, đánh giá việc duy trì điều kiện hoạt động): Đánh giá việc tuân thủ các quy định có liên quan trong công tác kiểm định của cá nhân, đơn vị thông qua kiểm tra hồ sơ và dữ liệu lưu trữ; kết quả kiểm tra, đánh giá được ghi vào biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này.
9. Các sổ theo dõi, chế độ báo cáo, quản lý, sử dụng ấn chỉ kiểm định: Đánh giá việc tuân thủ các quy định có liên quan trong công tác kiểm định của cá nhân, đơn vị thông qua kiểm tra việc mở sổ sách theo dõi và ghi chép, thực hiện báo cáo định kỳ, quản lý và sử dụng ấn chỉ kiểm định; kết quả kiểm tra, đánh giá được ghi vào biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này.
10. Các nội dung khác: Các bảng biểu, thông báo theo quy định, camera chụp ảnh phương tiện vào kiểm định; camera IP giám sát và lưu trữ hình ảnh; hệ thống tiếp nhận thông tin đăng ký kiểm định; địa chỉ IP tỉnh. Kết quả kiểm tra, đánh giá được ghi vào biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.
11. Kết quả kiểm tra, đánh giá được ghi theo mẫu tại Phụ lục IV của Nghị định 63/2016/NĐ-CP trên cơ sở tổng hợp kết quả từ các biên bản kiểm tra, đánh giá do các thành viên trong đoàn đã lập.

Content:
Điều 12. Nội dung kiểm tra, đánh giá điều kiện và duy trì điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới
1. Diện tích mặt bằng của đơn vị đăng kiểm: Kết quả kiểm tra, đánh giá ghi vào biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Xưởng kiểm định: Kiểm tra kích thước thông xe tối thiểu của xưởng kiểm định (tính từ hai mặt trong tường của xưởng kiểm định có một dây chuyền), khoảng cách giữa tâm hai dây chuyền kiểm định liền kề, khoảng cách từ tâm dây chuyền phía ngoài đến mặt trong tường bao gần nhất; kết quả kiểm tra, đánh giá ghi vào biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Nhà văn phòng, bãi đỗ xe, đường nội bộ: Kiểm tra nhà văn phòng, phòng chờ, bãi đỗ xe, chiều rộng đường nội bộ; kết quả kiểm tra, đánh giá được lập thành biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Thiết bị kiểm tra, dụng cụ kiểm tra: Kiểm tra số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, độ chính xác, thời hạn hiệu chuẩn, việc bố trí hợp lý theo quy trình kiểm định, phần mềm điều khiển, việc cài đặt tiêu chuẩn đánh giá, thiết lập quy trình đo, khả năng kết nối truyền dữ liệu; kết quả kiểm tra, đánh giá được ghi vào biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Thiết bị thông tin lưu trữ và truyền số liệu, trang thiết bị khác: Kiểm tra số lượng và việc bố trí theo quy trình kiểm định; phiên bản phần mềm quản lý kiểm định có bản quyền, việc cài đặt tiêu chuẩn đánh giá, khả năng kết nối truyền dữ liệu, khả năng lưu trữ, khả năng tiếp nhận thông tin đăng ký kiểm định; kết quả kiểm tra, đánh giá được ghi vào biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Nhân lực
a) Kiểm tra hồ sơ tuyển dụng, hợp đồng lao động, quyết định công nhận Đăng kiểm viên, chứng chỉ tập huấn đối với nhân viên nghiệp vụ, quyết định bổ nhiệm phụ trách dây chuyền, người đứng đầu đơn vị đăng kiểm.
b) Tổng hợp đánh giá việc tuân thủ các quy trình, quy định có liên quan trong công tác kiểm định của mỗi cá nhân thông qua kết quả kiểm tra, đánh giá nội dung tại khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều này và các lỗi vi phạm trong kỳ đánh giá (nếu có); kết quả kiểm tra, đánh giá được ghi vào biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Kiểm tra, đánh giá đối với đăng kiểm viên; kết quả kiểm tra, đánh giá được ghi vào biên bản theo mẫu tại Phụ lục II của Nghị định 63/2016/NĐ-CP .
7. Thực hiện quy trình kiểm định: Tiến hành đánh giá sự hoạt động của dây chuyền, việc tuân thủ quy trình, quy định và chất lượng công tác kiểm định của đăng kiểm viên, đơn vị; kết quả kiểm tra, đánh giá được ghi vào biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Hồ sơ và dữ liệu (đối với kiểm tra, đánh giá việc duy trì điều kiện hoạt động): Đánh giá việc tuân thủ các quy định có liên quan trong công tác kiểm định của cá nhân, đơn vị thông qua kiểm tra hồ sơ và dữ liệu lưu trữ; kết quả kiểm tra, đánh giá được ghi vào biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này.
9. Các sổ theo dõi, chế độ báo cáo, quản lý, sử dụng ấn chỉ kiểm định: Đánh giá việc tuân thủ các quy định có liên quan trong công tác kiểm định của cá nhân, đơn vị thông qua kiểm tra việc mở sổ sách theo dõi và ghi chép, thực hiện báo cáo định kỳ, quản lý và sử dụng ấn chỉ kiểm định; kết quả kiểm tra, đánh giá được ghi vào biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này.
10. Các nội dung khác: Các bảng biểu, thông báo theo quy định, camera chụp ảnh phương tiện vào kiểm định; camera IP giám sát và lưu trữ hình ảnh; hệ thống tiếp nhận thông tin đăng ký kiểm định; địa chỉ IP tỉnh. Kết quả kiểm tra, đánh giá được ghi vào biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.
11. Kết quả kiểm tra, đánh giá được ghi theo mẫu tại Phụ lục IV của Nghị định 63/2016/NĐ-CP trên cơ sở tổng hợp kết quả từ các biên bản kiểm tra, đánh giá do các thành viên trong đoàn đã lập.