Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4326/QĐ-BNN-TCTL 2018 Quy hoạch thủy lợi Đông Nam Bộ thích ứng nước biển dâng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/11/2018", "sign_number": "4326/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/11/2018", "sign_number": "4326/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/11/2018", "sign_number": "4326/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/11/2018", "sign_number": "4326/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/11/2018", "sign_number": "4326/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4326/QĐ-BNN-TCTL 2018 Quy hoạch thủy lợi Đông Nam Bộ thích ứng nước biển dâng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể thủy lợi vùng Đông Nam Bộ giai đoạn đến 2030 và định hướng đến năm 2050 thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng với các nội dung chính như sau:
...
2. Giải pháp theo từng vùng
...
c) Vùng III (khu vực các sông ven biển thuộc tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, Bình Thuận, Ninh Thuận)
Về cấp nước:
- Đầu tư xây dựng các công trình hồ chứa lợi dụng tổng hợp nguồn nước gồm:
+ Tỉnh Ninh Thuận: hồ sông Than (dung tích 100 triệu m3), hồ Tân Mỹ 2 (dung tích 2 triệu m3).
+ Tỉnh Bình Thuận: hồ Tân Lê (dung tích 10 triệu m3), hồ Sông Lũy (dung tích 156 triệu m3), hồ Cà Tót (dung tích 47 triệu m3), hồ Ka Pét (dung tích 50 triệu m3), hồ Sông Phan (dung tích 30 triệu m3).
- Hoàn thiện hệ thống thủy lợi Tân Mỹ bao gồm: hồ Sông Cái (dung tích 210 triệu m3) và tuyến ống cấp nước.
- Đầu tư xây dựng hệ thống kênh, đường ống nối mạng liên hồ:
+ Tỉnh Ninh Thuận: tuyến Tân Giang- Sông Biêu- Suối Lớn; tuyến Sông Than- Lanh Ra và các hồ phía Nam tỉnh Ninh Thuận và khu vực ven biển; Đầu tư hệ thống đường ống tiếp nhận nguồn nước từ hệ thống thủy lợi Tân Mỹ bổ sung cho khu vực phía Nam của tỉnh.
+ Tỉnh Bình Thuận: tuyến Lòng Sông- Đá Bạc; tuyến Cà Giây- Cây Cà; tuyến Biển Lạc- Hàm Tân- Hàm Thuận Nam; tuyến Ka Pét- Sông Móng- Đu Đủ.
- Hệ thống công trình chuyển nước tới vùng ven biển tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận.
- Sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa hồ chứa, đập dâng bảo đảm an toàn, hiệu quả.
- Đầu tư xây dựng các công trình nhằm tận dụng tối đa, hiệu quả nguồn nước sau phát điện của các công trình thủy điện lớn trong vùng như: thủy điện Đa Nhim chuyển nước cho sông Cái tỉnh Ninh Thuận; thủy điện Đại Ninh chuyển nước cho sông Lũy tỉnh Bình Thuận.
Về phòng chống lũ:
- Lưu vực sông Cái Phan Rang:
+ Đối với trục tiêu sông Quao và sông Lu: Nạo vét và mở rộng trục tiêu sông Quao, sông Lu hoàn chỉnh theo thiết kế. Xây dựng hoàn chỉnh các cống tiêu và đê bao, bờ bao hai bên bờ sông theo thiết kế.
+ Khu tiêu suối Kiền Kiền: Xây dựng hồ Kiền Kiền, đồng thời nạo vét, khai thông trục tiêu, thoát lũ theo hướng đầm Nại, tránh ngập lũ cho Quốc lộ 1.
- Lưu vực sông Lòng Sông: Hồ Sông Lòng Sông là công trình có khả năng cắt giảm đỉnh lũ với tần suất 1%, và để tăng hiệu quả cắt giảm lũ, cần xem xét quy trình vận hành cho hồ này.
- Lưu vực sông Lũy: Xây dựng các hồ chứa ở thượng nguồn như hồ Sông Lũy, hồ Cà Tót, hồ Ma Hý. Hồ Sông Lũy có khả năng cắt giảm đỉnh lũ với tần suất 1%.
- Lưu vực sông Quao: Hồ Sông Quao có khả năng cắt giảm đỉnh lũ với tần suất 1%. Tiếp tục nạo vét các sông, suối nhằm tăng khả năng tiêu thoát, mở rộng khẩu độ thoát nước qua các tuyến đường bộ, đường sắt...
- Lưu vực sông Cà Ty: Xây dựng kè bờ sông bảo vệ thành phố Phan Thiết nhằm bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân và tạo cảnh quan đô thị. Xem xét đầu tư hồ Ka Pét nhằm cắt giảm đỉnh lũ cho hạ du.
- Lưu vực sông Phan: Xây dựng mới hồ Sông Phan nhằm cắt giảm đỉnh lũ trên sông Phan với tần suất 1%.
- Lưu vực sông Dinh: Hồ Sông Dinh có khả năng cắt giảm đỉnh lũ với tần suất 1%. Xem xét đầu tư các tuyến đê kè bảo vệ thị xã La Gi và cụm dân cư tập trung nhằm tránh thiệt hại do lũ gây ra.
- Lưu vực Sông Ray: Xây dựng tuyến đê sông Ray và Nam sông Kinh để bảo vệ khu vực nuôi trồng thủy sản và trồng lúa của nhân dân.

Content:
Vùng III (khu vực các sông ven biển thuộc tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, Bình Thuận, Ninh Thuận)
Về cấp nước:
- Đầu tư xây dựng các công trình hồ chứa lợi dụng tổng hợp nguồn nước gồm:
+ Tỉnh Ninh Thuận: hồ sông Than (dung tích 100 triệu m3), hồ Tân Mỹ 2 (dung tích 2 triệu m3).
+ Tỉnh Bình Thuận: hồ Tân Lê (dung tích 10 triệu m3), hồ Sông Lũy (dung tích 156 triệu m3), hồ Cà Tót (dung tích 47 triệu m3), hồ Ka Pét (dung tích 50 triệu m3), hồ Sông Phan (dung tích 30 triệu m3).
- Hoàn thiện hệ thống thủy lợi Tân Mỹ bao gồm: hồ Sông Cái (dung tích 210 triệu m3) và tuyến ống cấp nước.
- Đầu tư xây dựng hệ thống kênh, đường ống nối mạng liên hồ:
+ Tỉnh Ninh Thuận: tuyến Tân Giang- Sông Biêu- Suối Lớn; tuyến Sông Than- Lanh Ra và các hồ phía Nam tỉnh Ninh Thuận và khu vực ven biển; Đầu tư hệ thống đường ống tiếp nhận nguồn nước từ hệ thống thủy lợi Tân Mỹ bổ sung cho khu vực phía Nam của tỉnh.
+ Tỉnh Bình Thuận: tuyến Lòng Sông- Đá Bạc; tuyến Cà Giây- Cây Cà; tuyến Biển Lạc- Hàm Tân- Hàm Thuận Nam; tuyến Ka Pét- Sông Móng- Đu Đủ.
- Hệ thống công trình chuyển nước tới vùng ven biển tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận.
- Sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa hồ chứa, đập dâng bảo đảm an toàn, hiệu quả.
- Đầu tư xây dựng các công trình nhằm tận dụng tối đa, hiệu quả nguồn nước sau phát điện của các công trình thủy điện lớn trong vùng như: thủy điện Đa Nhim chuyển nước cho sông Cái tỉnh Ninh Thuận; thủy điện Đại Ninh chuyển nước cho sông Lũy tỉnh Bình Thuận.
Về phòng chống lũ:
- Lưu vực sông Cái Phan Rang:
+ Đối với trục tiêu sông Quao và sông Lu: Nạo vét và mở rộng trục tiêu sông Quao, sông Lu hoàn chỉnh theo thiết kế. Xây dựng hoàn chỉnh các cống tiêu và đê bao, bờ bao hai bên bờ sông theo thiết kế.
+ Khu tiêu suối Kiền Kiền: Xây dựng hồ Kiền Kiền, đồng thời nạo vét, khai thông trục tiêu, thoát lũ theo hướng đầm Nại, tránh ngập lũ cho Quốc lộ 1.
- Lưu vực sông Lòng Sông: Hồ Sông Lòng Sông là công trình có khả năng cắt giảm đỉnh lũ với tần suất 1%, và để tăng hiệu quả cắt giảm lũ, cần xem xét quy trình vận hành cho hồ này.
- Lưu vực sông Lũy: Xây dựng các hồ chứa ở thượng nguồn như hồ Sông Lũy, hồ Cà Tót, hồ Ma Hý. Hồ Sông Lũy có khả năng cắt giảm đỉnh lũ với tần suất 1%.
- Lưu vực sông Quao: Hồ Sông Quao có khả năng cắt giảm đỉnh lũ với tần suất 1%. Tiếp tục nạo vét các sông, suối nhằm tăng khả năng tiêu thoát, mở rộng khẩu độ thoát nước qua các tuyến đường bộ, đường sắt...
- Lưu vực sông Cà Ty: Xây dựng kè bờ sông bảo vệ thành phố Phan Thiết nhằm bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân và tạo cảnh quan đô thị. Xem xét đầu tư hồ Ka Pét nhằm cắt giảm đỉnh lũ cho hạ du.
- Lưu vực sông Phan: Xây dựng mới hồ Sông Phan nhằm cắt giảm đỉnh lũ trên sông Phan với tần suất 1%.
- Lưu vực sông Dinh: Hồ Sông Dinh có khả năng cắt giảm đỉnh lũ với tần suất 1%. Xem xét đầu tư các tuyến đê kè bảo vệ thị xã La Gi và cụm dân cư tập trung nhằm tránh thiệt hại do lũ gây ra.
- Lưu vực Sông Ray: Xây dựng tuyến đê sông Ray và Nam sông Kinh để bảo vệ khu vực nuôi trồng thủy sản và trồng lúa của nhân dân.