Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1355/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/06/2008", "sign_number": "1355/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/06/2008", "sign_number": "1355/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/06/2008", "sign_number": "1355/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/06/2008", "sign_number": "1355/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/06/2008", "sign_number": "1355/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1355/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015 và định hướng đến 2020, với các nội dung chính như sau:
...
3. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch:
a) Giải pháp về đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và đổi mới phương pháp hoạt động, tăng cường tổ chức bộ máy thể dục thể thao các cấp.
b) Giải pháp về cơ chế chính sách:
Xây dựng các cơ chế, chính sách về hoạt động và hưởng thụ thể dục thể thao của nhân dân vùng sâu, vùng xa; về xã hội hoá các hoạt động thể dục thể thao; về phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước với các tổ chức xã hội, doanh nghiệp để phát triển thể dục thể thao; về đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; về khen thưởng.
c) Giải pháp về quy hoạch và sử dụng đất:
- Quy hoạch đất đai cho thể dục thể thao nhằm phục vụ nhu cầu tập luyện nâng cao sức khoẻ nhân dân, đào tạo vận động viên, thu hút du lịch... Đến năm 2010, xác định chuẩn quỹ đất cho các công trình thể dục thể thao các cấp như sau:
+ Quỹ đất cho các công trình TDTT cấp huyện, thành phố: 5-7 ha
+ Quỹ đất cho các công trình TDTT cấp xã, phường, thị trấn:
- Vùng đồng bằng: 1-2 ha
- Vùng núi, trung du: 0,5-1 ha
+ Quỹ đất dành cho các công trình TDTT thôn, bản:
- Vùng đồng bằng: 0,5-1 ha
- Vùng núi, trung du: 0, 2-0,5 ha
- 100% huyện, thành có sân vận động trung tâm, nhà tập.
- Bảo đảm diện tích đất bình quân cho người dân tập luyện thể dục thể thao đạt 2m2/ người năm 2015; 3m2/người năm 2020.
d) Giải pháp về đầu tư, huy động vốn:
- Từng bước tăng đầu tư ngân sách nhà nước cho sự nghiệp thể dục, thể thao, đồng thời tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.
- Huy động vốn từ xã hội hoá trong lĩnh vực thể dục, thể thao thông qua các nguồn viện trợ, tài trợ trong tỉnh, trong nước và quốc tế. Khuyến khích đầu tư của các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài về hoạt động kinh doanh dịch vụ thể thao trên địa bàn tỉnh.

Content:
Các giải pháp thực hiện Quy hoạch:
a) Giải pháp về đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và đổi mới phương pháp hoạt động, tăng cường tổ chức bộ máy thể dục thể thao các cấp.
b) Giải pháp về cơ chế chính sách:
Xây dựng các cơ chế, chính sách về hoạt động và hưởng thụ thể dục thể thao của nhân dân vùng sâu, vùng xa; về xã hội hoá các hoạt động thể dục thể thao; về phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước với các tổ chức xã hội, doanh nghiệp để phát triển thể dục thể thao; về đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; về khen thưởng.
c) Giải pháp về quy hoạch và sử dụng đất:
- Quy hoạch đất đai cho thể dục thể thao nhằm phục vụ nhu cầu tập luyện nâng cao sức khoẻ nhân dân, đào tạo vận động viên, thu hút du lịch... Đến năm 2010, xác định chuẩn quỹ đất cho các công trình thể dục thể thao các cấp như sau:
+ Quỹ đất cho các công trình TDTT cấp huyện, thành phố: 5-7 ha
+ Quỹ đất cho các công trình TDTT cấp xã, phường, thị trấn:
- Vùng đồng bằng: 1-2 ha
- Vùng núi, trung du: 0,5-1 ha
+ Quỹ đất dành cho các công trình TDTT thôn, bản:
- Vùng đồng bằng: 0,5-1 ha
- Vùng núi, trung du: 0, 2-0,5 ha
- 100% huyện, thành có sân vận động trung tâm, nhà tập.
- Bảo đảm diện tích đất bình quân cho người dân tập luyện thể dục thể thao đạt 2m2/ người năm 2015; 3m2/người năm 2020.
d) Giải pháp về đầu tư, huy động vốn:
- Từng bước tăng đầu tư ngân sách nhà nước cho sự nghiệp thể dục, thể thao, đồng thời tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.
- Huy động vốn từ xã hội hoá trong lĩnh vực thể dục, thể thao thông qua các nguồn viện trợ, tài trợ trong tỉnh, trong nước và quốc tế. Khuyến khích đầu tư của các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài về hoạt động kinh doanh dịch vụ thể thao trên địa bàn tỉnh.