Document: Điểm k Khoản 6 Điều 1 Quyết định 43/QĐ-UBND 2011 chương trình giảm nghèo nhanh bền vững Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "03/02/2012", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "03/02/2012", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "03/02/2012", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "03/02/2012", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "03/02/2012", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm k Khoản 6 Điều 1 Quyết định 43/QĐ-UBND 2011 chương trình giảm nghèo nhanh bền vững Điện Biên

Điều 1. Phê duyệt Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án trọng điểm
- Tập trung lãnh đạo thực hiện lồng ghép chương trình phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh với các chương trình, dự án trọng điểm trên địa bàn như: Chương trình 120, chương trình 160, Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững tại 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a; chính sách hỗ trợ nhà ở theo Quyết định 167; Quyết định 33, Quyết định 102, dự án giảm nghèo do WB tài trợ; dự án hỗ trợ giảm nghèo do Đan Mạch tài trợ, các dự án hỗ trợ phát triển hạ tầng nông thôn do JICA tài trợ, đề án “Phát triển nguồn nhân lực”; đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn”, đề án xuất khẩu lao động; chương trình xây dựng nông thôn mới; Đề án ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh (theo Quyết định 141 của Thủ tướng Chính phủ) và các chương trình dự án khác, phù hợp với quy hoạch phát triển sản xuất, từng bước ổn định dân cư, hạn chế dân di cư tự do.
- Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống ma túy, tệ nạn xã hội; phát huy vai trò của cả hệ thống chính trị và cộng đồng dân cư trong việc thực hiện có hiệu quả Đề án phòng, chống HIV/AIDS, ma túy, mại dâm; thực hiện tốt chương trình quốc gia phòng chống tội phạm, phòng chống ma túy.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH, DỰ ÁN, HOẠT ĐỘNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2011-2015
1. Chính sách hỗ trợ giảm nghèo chung (3.353,2 tỷ đồng)
...
k) Dự án hỗ trợ giám sát, truyền thông, nâng cao năng lực giảm nghèo:
- Mục đích: Hỗ trợ nâng cao năng lực cán bộ làm công tác giảm nghèo, tổ chức xây dựng chỉ tiêu theo giám sát đánh giá chương trình giảm nghèo hằng năm; hỗ trợ truyền thông về chương trình giảm nghèo.
- Đối tượng, phạm vi: Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo giảm nghèo các cấp trên địa bàn toàn tỉnh.
- Nội dung: Tổ chức tập huấn cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp; tổ chức giám sát, đánh giá chương trình giảm nghèo; xây dựng phim, tài liệu, tờ rơi, tờ gấp, phóng sự truyền thông về giảm nghèo.
- Nhu cầu vốn và nguồn vốn: Tổng nguồn vốn 10,866 tỷ đồng (bình quân 2,17 tỷ đồng/năm) do ngân sách Trung ương hỗ trợ.
- Cơ quan thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan truyền thông và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện.
2. Các chính sách hỗ trợ giảm nghèo đặc thù (1.579,7 tỷ đồng)
a) Chính sách hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập theo Nghị quyết 30a của Chính phủ:
Kế hoạch nguồn vốn huy động trong giai đoạn 2011-2015 là 1.566,23 tỷ đồng, trong đó ngân sách Trung ương hỗ trợ 1.410 tỷ đồng; huy động cộng đồng, doanh nghiệp 157 tỷ đồng.
b) Hỗ trợ hộ nghèo ở các thôn, bản giáp biên giới không thuộc huyện nghèo trong thời gian chưa tự túc được lương thực:
- Mục đích: Bảo đảm lương thực đối với hộ nghèo ở các thôn, bản giáp biên giới trong thời gian chưa tự túc được lương thực
- Đối tượng, phạm vi: Hộ nghèo ở các thôn bản giáp biên giới không thuộc huyện nghèo trong thời gian chưa tự túc được lương thực.
Nội dung: Hỗ trợ 15 kg gạo/khẩu/tháng. Thời gian hỗ trợ 03 tháng/năm. Dự kiến đến năm 2015 số nhân khẩu cần hỗ trợ là 20.000 lượt người.
- Nhu cầu vốn và nguồn vốn: 13,5 tỷ đồng; do ngân sách Trung ương hỗ trợ.
- Cơ quan thực hiện: UBND các huyện có thôn, bản giáp biên giới.
3. Thực hiện các chương trình, dự án giảm nghèo khác trên địa bàn
a) Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm:
- Mục đích: Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
- Nhu cầu vốn và nguồn vốn: 99,485 tỷ đồng, do ngân sách Trung ương hỗ trợ.
- Cơ quan thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
b) Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới:
- Mục đích: Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xây dựng văn hóa xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất tinh thần của người dân nông thôn ngày càng được nâng cao. Phấn đấu đến năm 2015 có 20% số xã cơ bản đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.
- Đối tượng, phạm vi: 98 xã thuộc 9 huyện, thị xã, thành phố.
- Nhu cầu vốn và nguồn vốn: Dự kiến 553 tỷ đồng; trong đó ngân sách Trung ương hỗ trợ và huy động tín dụng khoảng 500 tỷ đồng; huy động đóng góp của cộng đồng 53 tỷ đồng.
- Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND cấp huyện và UBND các xã.
c) Chương trình Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn:
- Mục đích: Thực hiện chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020; nâng cao chất lượng sống cho người dân nông thôn thông qua cải thiện điều kiện cung cấp nước sạch, vệ sinh, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi vệ sinh và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Nhu cầu vốn và nguồn vốn: 169,85 tỷ đồng, do ngân sách Trung ương hỗ trợ.
- Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND cấp huyện và UBND các xã.
d) Dự án giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn II:
- Mục đích: Nâng cao mức sống của những người hưởng lợi dự án thông qua việc cải thiện cơ sở hạ tầng sản xuất, tăng cường năng lực và thể chế của chính quyền cơ sở, năng lực sản xuất của cộng đồng địa phương, tăng cường liên kết thị trường và sáng kiến kinh doanh.
- Đối tượng, phạm vi: 445 bản thuộc 36 xã của 4 huyện: Mường Chà, Mường Ảng, Điện Biên Đông và Tủa Chùa.
- Nhu cầu vốn và nguồn vốn: 312 tỷ đồng; Trong đó Ngân hàng Thế giới tài trợ 280 tỷ đồng, vốn đối ứng của địa phương 32 tỷ đồng.
- Thời gian thực hiện: tháng 8/2010 - tháng 6/2015.
- Cơ quan thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện và UBND các xã tham gia dự án.
đ) Các dự án ổn định dân cư (4.626,88 tỷ đồng) gồm: Dự án Định canh định cư, ổn định dân cư kinh tế mới - định canh định cư xã nghèo; Đề án ổn định dân cư, phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng huyện Mường Nhé (DA 141); Chương trình Di dân tái định cư thủy điện Sơn La.
e) Dự án xây dựng trung tâm cụm xã: 100 tỷ đồng.
g) Chương trình mục tiêu quốc gia Đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo: 6,115 tỷ đồng.
V. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị, tư tưởng. Tổ chức nghiên cứu, quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng và chương trình hành động của Tỉnh ủy (Nghị quyết 01-NQ/TU ngày 07/7/2011); Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 - 2020, làm cho cán bộ, đảng viên và nhân dân nâng cao nhận thức, có trách nhiệm cao, xác định rõ xóa đói giảm nghèo là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược ổn định, phát triển kinh tế - xã hội, là nhiệm vụ của các cấp, các ngành, các địa phương. Đồng thời, phải làm cho người nghèo có nhận thức sâu sắc không cam chịu đói nghèo, có ý chí vươn lên thoát nghèo, không trông chờ, ỷ lại.
2. Hằng năm, rà soát nắm chắc thực trạng nghèo ở từng địa bàn, đơn vị để xây dựng nhiệm vụ cụ thể, giải pháp giảm nghèo đạt hiệu quả. Nghiên cứu đề nghị Nhà nước bổ sung, hoàn thiện cơ chế chính sách về xóa đói, giảm nghèo phù hợp với điều kiện thực tế của từng vùng; cụ thể hóa và thực hiện tốt cơ chế thu hút các nguồn vốn đầu tư, khuyến khích hỗ trợ các doanh nghiệp, tập thể, cá nhân tham gia thực hiện chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh.
3. Huy động mọi nguồn lực cho Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững; tranh thủ nguồn đầu tư của Trung ương; bố trí hợp lý nguồn lực của tỉnh; tranh thủ sự tài trợ, giúp đỡ của các tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội trong và ngoài tỉnh; nguồn lực trong nhân dân; mở rộng nguồn vốn vay ưu đãi. Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn xóa đói giảm nghèo, ưu tiên đầu tư cho các xã đặc biệt khó khăn, các xã biên giới, cơ sở hạ tầng còn yếu kém, tỷ lệ hộ nghèo còn cao, nhằm tạo điều kiện cho các xã nghèo, hộ nghèo phát triển sản xuất, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo.
4. Tăng cường phân cấp quản lý, đi đôi với nâng cao năng lực và trách nhiệm của đội ngũ cán bộ các cấp, các ngành, nhất là người đứng đầu; các cấp chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể hóa về xóa đối giảm nghèo của cấp mình; tỉnh, huyện huy động, bổ sung nguồn lực và chủ động phân bổ cho cấp xã; hướng dẫn và giám sát thực hiện ở cấp xã.
5. Tiếp tục thực hiện đề án “Nâng cao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực”; đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; đề án xuất khẩu lao động; khuyến khích doanh nghiệp dạy nghề, tạo việc làm ổn định cho người nghèo; trước mắt cần tập trung vào các nghề ngắn hạn phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để tạo việc làm tại chỗ. Mở rộng sản xuất hàng hóa tập trung trong nông, lâm nghiệp, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp … để tạo sự phát triển đồng bộ trên tất cả các lĩnh vực.
Nhân rộng mô hình xóa đói giảm nghèo ở vùng đặc thù đã thực hiện có hiệu quả; mở rộng mô hình và gắn kết được với các doanh nghiệp với hộ, xã nghèo phát triển vùng nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm, đồng thời mở rộng các ngành nghề khác; tập trung ưu tiên phát triển các mô hình xóa đói giảm nghèo ở xã biên giới.
Củng cố, kiện toàn ban chỉ đạo và cơ quan giúp việc ban chỉ đạo xóa đói giảm nghèo các cấp bảo đảm hiệu lực chỉ đạo, điều hành và sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý các hợp phần của chương trình; phân rõ trách nhiệm của các ngành thành viên trong ban chỉ đạo. Nêu cao trách nhiệm, hiệu quả các ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể tỉnh giúp xã đặc biệt khó khăn; các tổ đội công tác của lực lượng vũ trang cắm cơ sở, làm tốt chức năng giúp cơ sở xây dựng, củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị, bảo đảm quốc phòng - an ninh, xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới.
Tiếp tục tăng cường có thời hạn (từ 3-4 năm) đối với cán bộ, công chức ở cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện về các huyện, các xã nghèo; tổ chức đưa đội ngũ tri thức trẻ mới ra trường về cơ sở để thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an ninh, quốc phòng ở địa phương.

Content:
Dự án hỗ trợ giám sát, truyền thông, nâng cao năng lực giảm nghèo:
- Mục đích: Hỗ trợ nâng cao năng lực cán bộ làm công tác giảm nghèo, tổ chức xây dựng chỉ tiêu theo giám sát đánh giá chương trình giảm nghèo hằng năm; hỗ trợ truyền thông về chương trình giảm nghèo.
- Đối tượng, phạm vi: Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo giảm nghèo các cấp trên địa bàn toàn tỉnh.
- Nội dung: Tổ chức tập huấn cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp; tổ chức giám sát, đánh giá chương trình giảm nghèo; xây dựng phim, tài liệu, tờ rơi, tờ gấp, phóng sự truyền thông về giảm nghèo.
- Nhu cầu vốn và nguồn vốn: Tổng nguồn vốn 10,866 tỷ đồng (bình quân 2,17 tỷ đồng/năm) do ngân sách Trung ương hỗ trợ.
- Cơ quan thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan truyền thông và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện.
2. Các chính sách hỗ trợ giảm nghèo đặc thù (1.579,7 tỷ đồng)
a) Chính sách hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập theo Nghị quyết 30a của Chính phủ:
Kế hoạch nguồn vốn huy động trong giai đoạn 2011-2015 là 1.566,23 tỷ đồng, trong đó ngân sách Trung ương hỗ trợ 1.410 tỷ đồng; huy động cộng đồng, doanh nghiệp 157 tỷ đồng.
b) Hỗ trợ hộ nghèo ở các thôn, bản giáp biên giới không thuộc huyện nghèo trong thời gian chưa tự túc được lương thực:
- Mục đích: Bảo đảm lương thực đối với hộ nghèo ở các thôn, bản giáp biên giới trong thời gian chưa tự túc được lương thực
- Đối tượng, phạm vi: Hộ nghèo ở các thôn bản giáp biên giới không thuộc huyện nghèo trong thời gian chưa tự túc được lương thực.
Nội dung: Hỗ trợ 15 kg gạo/khẩu/tháng. Thời gian hỗ trợ 03 tháng/năm. Dự kiến đến năm 2015 số nhân khẩu cần hỗ trợ là 20.000 lượt người.
- Nhu cầu vốn và nguồn vốn: 13,5 tỷ đồng; do ngân sách Trung ương hỗ trợ.
- Cơ quan thực hiện: UBND các huyện có thôn, bản giáp biên giới.
3. Thực hiện các chương trình, dự án giảm nghèo khác trên địa bàn
a) Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm:
- Mục đích: Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
- Nhu cầu vốn và nguồn vốn: 99,485 tỷ đồng, do ngân sách Trung ương hỗ trợ.
- Cơ quan thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
b) Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới:
- Mục đích: Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xây dựng văn hóa xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất tinh thần của người dân nông thôn ngày càng được nâng cao. Phấn đấu đến năm 2015 có 20% số xã cơ bản đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.
- Đối tượng, phạm vi: 98 xã thuộc 9 huyện, thị xã, thành phố.
- Nhu cầu vốn và nguồn vốn: Dự kiến 553 tỷ đồng; trong đó ngân sách Trung ương hỗ trợ và huy động tín dụng khoảng 500 tỷ đồng; huy động đóng góp của cộng đồng 53 tỷ đồng.
- Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND cấp huyện và UBND các xã.
c) Chương trình Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn:
- Mục đích: Thực hiện chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020; nâng cao chất lượng sống cho người dân nông thôn thông qua cải thiện điều kiện cung cấp nước sạch, vệ sinh, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi vệ sinh và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Nhu cầu vốn và nguồn vốn: 169,85 tỷ đồng, do ngân sách Trung ương hỗ trợ.
- Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND cấp huyện và UBND các xã.
d) Dự án giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn II:
- Mục đích: Nâng cao mức sống của những người hưởng lợi dự án thông qua việc cải thiện cơ sở hạ tầng sản xuất, tăng cường năng lực và thể chế của chính quyền cơ sở, năng lực sản xuất của cộng đồng địa phương, tăng cường liên kết thị trường và sáng kiến kinh doanh.
- Đối tượng, phạm vi: 445 bản thuộc 36 xã của 4 huyện: Mường Chà, Mường Ảng, Điện Biên Đông và Tủa Chùa.
- Nhu cầu vốn và nguồn vốn: 312 tỷ đồng; Trong đó Ngân hàng Thế giới tài trợ 280 tỷ đồng, vốn đối ứng của địa phương 32 tỷ đồng.
- Thời gian thực hiện: tháng 8/2010 - tháng 6/2015.
- Cơ quan thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện và UBND các xã tham gia dự án.
đ) Các dự án ổn định dân cư (4.626,88 tỷ đồng) gồm: Dự án Định canh định cư, ổn định dân cư kinh tế mới - định canh định cư xã nghèo; Đề án ổn định dân cư, phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng huyện Mường Nhé (DA 141); Chương trình Di dân tái định cư thủy điện Sơn La.
e) Dự án xây dựng trung tâm cụm xã: 100 tỷ đồng.
g) Chương trình mục tiêu quốc gia Đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo: 6,115 tỷ đồng.
V. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị, tư tưởng. Tổ chức nghiên cứu, quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng và chương trình hành động của Tỉnh ủy (Nghị quyết 01-NQ/TU ngày 07/7/2011); Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 - 2020, làm cho cán bộ, đảng viên và nhân dân nâng cao nhận thức, có trách nhiệm cao, xác định rõ xóa đói giảm nghèo là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược ổn định, phát triển kinh tế - xã hội, là nhiệm vụ của các cấp, các ngành, các địa phương. Đồng thời, phải làm cho người nghèo có nhận thức sâu sắc không cam chịu đói nghèo, có ý chí vươn lên thoát nghèo, không trông chờ, ỷ lại.
2. Hằng năm, rà soát nắm chắc thực trạng nghèo ở từng địa bàn, đơn vị để xây dựng nhiệm vụ cụ thể, giải pháp giảm nghèo đạt hiệu quả. Nghiên cứu đề nghị Nhà nước bổ sung, hoàn thiện cơ chế chính sách về xóa đói, giảm nghèo phù hợp với điều kiện thực tế của từng vùng; cụ thể hóa và thực hiện tốt cơ chế thu hút các nguồn vốn đầu tư, khuyến khích hỗ trợ các doanh nghiệp, tập thể, cá nhân tham gia thực hiện chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh.
3. Huy động mọi nguồn lực cho Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững; tranh thủ nguồn đầu tư của Trung ương; bố trí hợp lý nguồn lực của tỉnh; tranh thủ sự tài trợ, giúp đỡ của các tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội trong và ngoài tỉnh; nguồn lực trong nhân dân; mở rộng nguồn vốn vay ưu đãi. Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn xóa đói giảm nghèo, ưu tiên đầu tư cho các xã đặc biệt khó khăn, các xã biên giới, cơ sở hạ tầng còn yếu kém, tỷ lệ hộ nghèo còn cao, nhằm tạo điều kiện cho các xã nghèo, hộ nghèo phát triển sản xuất, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo.
4. Tăng cường phân cấp quản lý, đi đôi với nâng cao năng lực và trách nhiệm của đội ngũ cán bộ các cấp, các ngành, nhất là người đứng đầu; các cấp chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể hóa về xóa đối giảm nghèo của cấp mình; tỉnh, huyện huy động, bổ sung nguồn lực và chủ động phân bổ cho cấp xã; hướng dẫn và giám sát thực hiện ở cấp xã.
5. Tiếp tục thực hiện đề án “Nâng cao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực”; đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; đề án xuất khẩu lao động; khuyến khích doanh nghiệp dạy nghề, tạo việc làm ổn định cho người nghèo; trước mắt cần tập trung vào các nghề ngắn hạn phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để tạo việc làm tại chỗ. Mở rộng sản xuất hàng hóa tập trung trong nông, lâm nghiệp, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp … để tạo sự phát triển đồng bộ trên tất cả các lĩnh vực.
Nhân rộng mô hình xóa đói giảm nghèo ở vùng đặc thù đã thực hiện có hiệu quả; mở rộng mô hình và gắn kết được với các doanh nghiệp với hộ, xã nghèo phát triển vùng nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm, đồng thời mở rộng các ngành nghề khác; tập trung ưu tiên phát triển các mô hình xóa đói giảm nghèo ở xã biên giới.
Củng cố, kiện toàn ban chỉ đạo và cơ quan giúp việc ban chỉ đạo xóa đói giảm nghèo các cấp bảo đảm hiệu lực chỉ đạo, điều hành và sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý các hợp phần của chương trình; phân rõ trách nhiệm của các ngành thành viên trong ban chỉ đạo. Nêu cao trách nhiệm, hiệu quả các ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể tỉnh giúp xã đặc biệt khó khăn; các tổ đội công tác của lực lượng vũ trang cắm cơ sở, làm tốt chức năng giúp cơ sở xây dựng, củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị, bảo đảm quốc phòng - an ninh, xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới.
Tiếp tục tăng cường có thời hạn (từ 3-4 năm) đối với cán bộ, công chức ở cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện về các huyện, các xã nghèo; tổ chức đưa đội ngũ tri thức trẻ mới ra trường về cơ sở để thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an ninh, quốc phòng ở địa phương.