Document: Điều 29 Thông tư 16/2010/TT-BGTVT hướng dẫn quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 29 Thông tư 16/2010/TT-BGTVT hướng dẫn quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay có nội dung như sau:

Điều 29. Yêu cầu đối với hàng rào cảng hàng không, sân bay
1. Hàng rào phải được xây dựng phù hợp với quy hoạch tổng thể của cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ đảm bảo hoạt động bay, bao gồm:
a) Hàng rào vành đai của cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;
b) Hàng rào bao quanh khu vực hạn chế, trừ các khu vực hạn chế trong nhà ga.
2. Hàng rào phải bảo đảm các yêu cầu chung sau đây:
a) Khó leo trèo; không dễ bị uốn cong, bẻ gãy; ngăn chặn được người, gia súc xâm nhập qua hàng rào;
b) Chiều cao của hàng rào gồm phần thân và ngọn tính từ mặt đất tối thiểu là 2,45m. Trong đó phần thân hàng rào cao tối thiểu là 2,15m, phần ngọn cao tối thiểu 0,30m;
c) Đối với mương, cống thoát nước xuyên qua hàng rào: phải lắp đặt lưới kim loại, bảo đảm việc tiêu nước và ngăn cản được người và gia súc xâm nhập vào sân bay;
d) Bên trong hàng rào vành đai sân bay có khoảng trống tối thiểu là 3m để sử dụng làm đường tuần tra, trừ trường hợp bất khả kháng;
đ) Căn cứ vào các yêu cầu về an ninh và mỹ quan của cảng hàng không, sân bay hay khu vực cần bảo vệ, có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều loại, một hoặc nhiều lớp hàng rào khác nhau cho thích hợp.
3. Các loại hàng rào được phép sử dụng:
a) Hàng rào dây kim loại bao gồm hàng rào lưới dây kẽm gai và hàng rào lưới dây kim loại trơn (lưới B40);
b) Hàng rào tường xây bằng các loại vật liệu như gạch, đá, bê tông áp dụng cho những khu vực của cảng hàng không, sân bay tiếp giáp với khu dân cư, nhà xưởng;
c) Hàng rào song sắt áp dụng cho những khu vực cần mỹ quan; phần tiếp xúc với mặt đất xây bằng gạch, bê tông hoặc đá, phần trên là song sắt.
4. Hàng rào dây kim loại phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau đây:
a) Dây kim loại làm hàng rào có đường kính tối thiểu là 2,5mm;
b) Chân hàng rào xây bằng gạch, bê tông hoặc đá; cột trụ bằng sắt hoặc bê tông cốt thép khoảng cách giữa hai cột trụ không quá 3m;
c) Thân hàng rào là các tấm lưới đan gắn vào các cột trụ. Các dây đan với nhau hình vuông hoặc mắt cáo, các lỗ của hàng rào tối đa không quá 12cm x 12cm; cao tối thiểu 2,15m tính từ mặt đất (kể cả phần chân hàng rào);
d) Phần ngọn hàng rào sử dụng dây kẽm gai đơn, lưới hoặc các cuộn dây kẽm gai, nghiêng 45 độ hướng ra phía ngoài.
5. Hàng rào tường xây phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau đây:
a) Phần thân là tường xây rộng tối thiểu 20cm, cao tối thiểu 2,15m tính từ mặt đất;
b) Phần ngọn cao tối thiểu 0,30m, là dây kẽm gai đơn, lưới hoặc các cuộn dây kẽm gai, có đường kính dây tối thiểu là 2,5m, nghiêng 45 độ hướng ra phía ngoài.
6. Hàng rào song sắt phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau đây:
a) Khoảng cách tối đa giữa hai song sắt là 15 cm; chiều cao phần thân tối thiểu là 2,15m tính từ mặt đất; phần ngọn của song sắt nhọn hình mũi mác, cao tối thiểu 0,30m, nghiêng 45 độ hướng ra phía ngoài;
b) Kích thước song sắt: loại sắt đặc tròn có đường kính tối thiểu 14mm; loại sắt đặc vuông có kích thước tối thiểu 14mm x 14mm; loại sắt hộp có kích thước tối thiểu là 20mm x 20mm;
c) Đối với hàng rào chắn mương, cống thoát nước, khoảng cách tối đa giữa hai thanh sắt là 15 cm; kích thước thanh sắt đường kính tối thiểu là 14mm.

Content:
Điều 29. Yêu cầu đối với hàng rào cảng hàng không, sân bay
1. Hàng rào phải được xây dựng phù hợp với quy hoạch tổng thể của cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ đảm bảo hoạt động bay, bao gồm:
a) Hàng rào vành đai của cảng hàng không, sân bay, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;
b) Hàng rào bao quanh khu vực hạn chế, trừ các khu vực hạn chế trong nhà ga.
2. Hàng rào phải bảo đảm các yêu cầu chung sau đây:
a) Khó leo trèo; không dễ bị uốn cong, bẻ gãy; ngăn chặn được người, gia súc xâm nhập qua hàng rào;
b) Chiều cao của hàng rào gồm phần thân và ngọn tính từ mặt đất tối thiểu là 2,45m. Trong đó phần thân hàng rào cao tối thiểu là 2,15m, phần ngọn cao tối thiểu 0,30m;
c) Đối với mương, cống thoát nước xuyên qua hàng rào: phải lắp đặt lưới kim loại, bảo đảm việc tiêu nước và ngăn cản được người và gia súc xâm nhập vào sân bay;
d) Bên trong hàng rào vành đai sân bay có khoảng trống tối thiểu là 3m để sử dụng làm đường tuần tra, trừ trường hợp bất khả kháng;
đ) Căn cứ vào các yêu cầu về an ninh và mỹ quan của cảng hàng không, sân bay hay khu vực cần bảo vệ, có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều loại, một hoặc nhiều lớp hàng rào khác nhau cho thích hợp.
3. Các loại hàng rào được phép sử dụng:
a) Hàng rào dây kim loại bao gồm hàng rào lưới dây kẽm gai và hàng rào lưới dây kim loại trơn (lưới B40);
b) Hàng rào tường xây bằng các loại vật liệu như gạch, đá, bê tông áp dụng cho những khu vực của cảng hàng không, sân bay tiếp giáp với khu dân cư, nhà xưởng;
c) Hàng rào song sắt áp dụng cho những khu vực cần mỹ quan; phần tiếp xúc với mặt đất xây bằng gạch, bê tông hoặc đá, phần trên là song sắt.
4. Hàng rào dây kim loại phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau đây:
a) Dây kim loại làm hàng rào có đường kính tối thiểu là 2,5mm;
b) Chân hàng rào xây bằng gạch, bê tông hoặc đá; cột trụ bằng sắt hoặc bê tông cốt thép khoảng cách giữa hai cột trụ không quá 3m;
c) Thân hàng rào là các tấm lưới đan gắn vào các cột trụ. Các dây đan với nhau hình vuông hoặc mắt cáo, các lỗ của hàng rào tối đa không quá 12cm x 12cm; cao tối thiểu 2,15m tính từ mặt đất (kể cả phần chân hàng rào);
d) Phần ngọn hàng rào sử dụng dây kẽm gai đơn, lưới hoặc các cuộn dây kẽm gai, nghiêng 45 độ hướng ra phía ngoài.
5. Hàng rào tường xây phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau đây:
a) Phần thân là tường xây rộng tối thiểu 20cm, cao tối thiểu 2,15m tính từ mặt đất;
b) Phần ngọn cao tối thiểu 0,30m, là dây kẽm gai đơn, lưới hoặc các cuộn dây kẽm gai, có đường kính dây tối thiểu là 2,5m, nghiêng 45 độ hướng ra phía ngoài.
6. Hàng rào song sắt phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau đây:
a) Khoảng cách tối đa giữa hai song sắt là 15 cm; chiều cao phần thân tối thiểu là 2,15m tính từ mặt đất; phần ngọn của song sắt nhọn hình mũi mác, cao tối thiểu 0,30m, nghiêng 45 độ hướng ra phía ngoài;
b) Kích thước song sắt: loại sắt đặc tròn có đường kính tối thiểu 14mm; loại sắt đặc vuông có kích thước tối thiểu 14mm x 14mm; loại sắt hộp có kích thước tối thiểu là 20mm x 20mm;
c) Đối với hàng rào chắn mương, cống thoát nước, khoảng cách tối đa giữa hai thanh sắt là 15 cm; kích thước thanh sắt đường kính tối thiểu là 14mm.