Document: Điều 1 Quyết định 215/QĐ-UBND 2017 sửa đổi Quy chế tổ chức Quỹ Phát triển đất Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/01/2017", "sign_number": "215/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/01/2017", "sign_number": "215/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/01/2017", "sign_number": "215/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/01/2017", "sign_number": "215/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/01/2017", "sign_number": "215/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 215/QĐ-UBND 2017 sửa đổi Quy chế tổ chức Quỹ Phát triển đất Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Quảng Nam được ban hành tại Quyết định số 4786/QĐ-UBND ngày 18/12/2015 của UBND tỉnh, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 14 Quy chế:
a) Khoản 2 sửa đổi thành:
“2. Đầu tư xây dựng thực hiện khu dân cư, tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt”.
b) Bổ sung Khoản 5 có nội dung:
“5. Bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch phát triển các Khu, Cụm công nghiệp”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 17 Quy chế:
a) Điểm d Khoản 1 sửa đổi thành:
“d) Đối với vốn ứng để đầu tư xây dựng thực hiện khu dân cư, tái định cư thì được hoàn trả từ nguồn thu tiền sử dụng đất của dự án; trường hợp nguồn thu từ tiền sử dụng đất không đủ để hoàn trả thì ngân sách địa phương hoàn trả phần chênh lệch”.
b) Điểm e Khoản 1 sửa đổi thành:
“e) Đối với vốn ứng từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của Quỹ theo chủ trương của UBND tỉnh để thực hiện những nhiệm vụ cần thiết, cấp bách khác thì việc hoàn trả vốn do ngân sách địa phương đảm bảo và phải được thực hiện ngay trong năm ngân sách hoặc theo quyết định của UBND tỉnh”.
c) Bổ sung Điểm f Khoản 1 có nội dung:
“f) Đối với ứng vốn để bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch phát triển các Khu, Cụm công nghiệp tại các địa phương; sau đó cấp có thẩm quyền quyết định giao đất cho tổ chức, cá nhân theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thì được hoàn trả từ nguồn ngân sách địa phương (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách)”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 18 Quy chế:
a) Khoản 2 sửa đổi thành:
“2. Đối với vốn ứng để thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 2, 3, 5 Điều 14 Quy chế này, mức phí ứng vốn bằng mức phí ứng vốn tồn ngân Kho bạc Nhà nước theo quy định”.
b) Bổ sung Khoản 3 có nội dung:
“3. Đối với ứng vốn để thực hiện nhiệm vụ tại Khoản 4 Điều 14 Quy chế này, tùy theo tính chất từng dự án, HĐQL Quỹ tham mưu UBND tỉnh quyết định, mức phí ứng vốn tối thiểu bằng mức phí ứng vốn tồn ngân Kho bạc Nhà nước”.
4. Điều 20 Quy chế được sửa đổi thành:
“Điều 20. Cơ chế tài chính
1. Quỹ thực hiện theo cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Quỹ thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy chế tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Quảng Nam được ban hành tại Quyết định số 4786/QĐ-UBND ngày 18/12/2015 của UBND tỉnh, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 14 Quy chế:
a) Khoản 2 sửa đổi thành:
“2. Đầu tư xây dựng thực hiện khu dân cư, tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt”.
b) Bổ sung Khoản 5 có nội dung:
“5. Bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch phát triển các Khu, Cụm công nghiệp”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 17 Quy chế:
a) Điểm d Khoản 1 sửa đổi thành:
“d) Đối với vốn ứng để đầu tư xây dựng thực hiện khu dân cư, tái định cư thì được hoàn trả từ nguồn thu tiền sử dụng đất của dự án; trường hợp nguồn thu từ tiền sử dụng đất không đủ để hoàn trả thì ngân sách địa phương hoàn trả phần chênh lệch”.
b) Điểm e Khoản 1 sửa đổi thành:
“e) Đối với vốn ứng từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của Quỹ theo chủ trương của UBND tỉnh để thực hiện những nhiệm vụ cần thiết, cấp bách khác thì việc hoàn trả vốn do ngân sách địa phương đảm bảo và phải được thực hiện ngay trong năm ngân sách hoặc theo quyết định của UBND tỉnh”.
c) Bổ sung Điểm f Khoản 1 có nội dung:
“f) Đối với ứng vốn để bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch phát triển các Khu, Cụm công nghiệp tại các địa phương; sau đó cấp có thẩm quyền quyết định giao đất cho tổ chức, cá nhân theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thì được hoàn trả từ nguồn ngân sách địa phương (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách)”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 18 Quy chế:
a) Khoản 2 sửa đổi thành:
“2. Đối với vốn ứng để thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 2, 3, 5 Điều 14 Quy chế này, mức phí ứng vốn bằng mức phí ứng vốn tồn ngân Kho bạc Nhà nước theo quy định”.
b) Bổ sung Khoản 3 có nội dung:
“3. Đối với ứng vốn để thực hiện nhiệm vụ tại Khoản 4 Điều 14 Quy chế này, tùy theo tính chất từng dự án, HĐQL Quỹ tham mưu UBND tỉnh quyết định, mức phí ứng vốn tối thiểu bằng mức phí ứng vốn tồn ngân Kho bạc Nhà nước”.
4. Điều 20 Quy chế được sửa đổi thành:
“Điều 20. Cơ chế tài chính
1. Quỹ thực hiện theo cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Quỹ thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật”.