Document: Khoản 2 Điều 3 Quyết định 46/2009/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 06/2007/NQ-HĐND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "19/08/2009", "sign_number": "46/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "19/08/2009", "sign_number": "46/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "19/08/2009", "sign_number": "46/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "19/08/2009", "sign_number": "46/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "19/08/2009", "sign_number": "46/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 3 Quyết định 46/2009/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 06/2007/NQ-HĐND

Điều 3. Các hạng mục và mức đầu tư, hỗ trợ
...
2. Đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất giống trên địa bàn tỉnh, Ngân sách hỗ trợ cụ thể như sau:
a. Chi đầu tư xây dựng cơ bản: Hỗ trợ không thu hồi 50% vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (giao thông, thủy lợi nội vùng) cho các dự án áp dụng công nghệ cao được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b. Chi sự nghiệp kinh tế:
Hỗ trợ không thu hồi 12% tổng mức chi phí sản xuất giống gốc (không tính trang thiết bị; nhà xưởng có trong tổng mức chi phí) đối với các loại giống sau: Trồng trọt: các giống siêu nguyên chủng, cây đầu dòng, cây bố mẹ đối với giống lai: lúa, ngô, đậu tương, lạc, rau, hoa, xoài, nhãn, vải, hồng, bưởi, cam, quýt;
- Chăn nuôi: các giống lợn, gia cầm cụ kỵ, ông bà; đàn trâu, bò hạt nhân, đàn nhân giống;
- Lâm nghiệp: Cây đầu dòng, cây mẹ đối với giống lai: bạch đàn, keo và một số cây bản địa;
- Thuỷ sản: Giống bố mẹ trở lên đối với các giống thuỷ sản truyền thống (trôi, mè, trắm, chép, rô phi);
Danh mục giống cây trồng, vật nuôi được hỗ trợ, Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT hàng năm có quyết định cụ thể, công khai.
Hỗ trợ không thu hồi cho sản xuất những giống có nhu cầu lớn nhưng chưa đáp ứng đủ và những giống khuyến khích phát triển. Cụ thể:
- Giống cây trồng: Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT, UBND tỉnh quyết định loại giống, mức hỗ trợ cụ thể cho từng vụ và hàng năm, nhưng không quá 12% chi phí sản xuất;
- Giống vật nuôi: Được ngân sách hỗ trợ:
+ Hỗ trợ hộ mua mới bò đực giống có ít nhất 3/4 máu ngoại từ tỉnh ngoài về, đảm bảo chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật về cải tạo giống do Sở Nông nghiệp & PTNT ban hành, có lý lịch rõ ràng, có giấy chứng nhận tiêm phòng và kiểm dịch thú y, giấy cam kết của chủ hộ nuôi bò đực để cải tạo giống trong thời gian tối thiểu là 2 năm, mức hỗ trợ 3 triệu đồng/con; các xã khó khăn, hộ nghèo 5 triệu đồng/con. Trường hợp chủ hộ bán trong thời gian trước 2 năm sau khi mua, sẽ phải hoàn trả toàn bộ phần kinh phí hỗ trợ trên;
+ Hỗ trợ hộ thiến bò đực không đủ tiêu chuẩn cải tạo giống (ngoại hình thể chất không đủ tiêu chuẩn giống): 50.000 đồng/con;
+ Hỗ trợ phối giống bò sữa sinh ra bê đực: 200.000 đồng/con; 100% chi phí mua tinh, ni tơ và vật tư thụ tinh nhân tạo để cải tạo giống trâu, bò thịt, bò sữa, dê cho nông dân thông qua Trung tâm Giống vật nuôi Vĩnh Phúc - đơn vị được giao thực hiện dự án;
+ Hỗ trợ nông dân mua mới lợn ngoại sinh sản cấp bố mẹ: 350.000 đồng/con thông qua Trung tâm Giống vật nuôi Vĩnh Phúc (Từ đàn lợn ngoại ông bà tại Trung tâm). Trường hợp mua từ nơi khác (Có nguồn gốc, lý lịch rõ ràng) cũng được hỗ trợ với mức như trên thông qua ngân sách cấp huyện;
+ Hỗ trợ 1 2% chi phí sản xuất tinh lợn ngoại phục vụ thụ tinh nhân tạo;
+ Hỗ trợ 12% chi phí sản xuất giống cá Rô phi đơn tính theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Content:
Đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất giống trên địa bàn tỉnh, Ngân sách hỗ trợ cụ thể như sau:
a. Chi đầu tư xây dựng cơ bản: Hỗ trợ không thu hồi 50% vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (giao thông, thủy lợi nội vùng) cho các dự án áp dụng công nghệ cao được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b. Chi sự nghiệp kinh tế:
Hỗ trợ không thu hồi 12% tổng mức chi phí sản xuất giống gốc (không tính trang thiết bị; nhà xưởng có trong tổng mức chi phí) đối với các loại giống sau: Trồng trọt: các giống siêu nguyên chủng, cây đầu dòng, cây bố mẹ đối với giống lai: lúa, ngô, đậu tương, lạc, rau, hoa, xoài, nhãn, vải, hồng, bưởi, cam, quýt;
- Chăn nuôi: các giống lợn, gia cầm cụ kỵ, ông bà; đàn trâu, bò hạt nhân, đàn nhân giống;
- Lâm nghiệp: Cây đầu dòng, cây mẹ đối với giống lai: bạch đàn, keo và một số cây bản địa;
- Thuỷ sản: Giống bố mẹ trở lên đối với các giống thuỷ sản truyền thống (trôi, mè, trắm, chép, rô phi);
Danh mục giống cây trồng, vật nuôi được hỗ trợ, Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT hàng năm có quyết định cụ thể, công khai.
Hỗ trợ không thu hồi cho sản xuất những giống có nhu cầu lớn nhưng chưa đáp ứng đủ và những giống khuyến khích phát triển. Cụ thể:
- Giống cây trồng: Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT, UBND tỉnh quyết định loại giống, mức hỗ trợ cụ thể cho từng vụ và hàng năm, nhưng không quá 12% chi phí sản xuất;
- Giống vật nuôi: Được ngân sách hỗ trợ:
+ Hỗ trợ hộ mua mới bò đực giống có ít nhất 3/4 máu ngoại từ tỉnh ngoài về, đảm bảo chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật về cải tạo giống do Sở Nông nghiệp & PTNT ban hành, có lý lịch rõ ràng, có giấy chứng nhận tiêm phòng và kiểm dịch thú y, giấy cam kết của chủ hộ nuôi bò đực để cải tạo giống trong thời gian tối thiểu là 2 năm, mức hỗ trợ 3 triệu đồng/con; các xã khó khăn, hộ nghèo 5 triệu đồng/con. Trường hợp chủ hộ bán trong thời gian trước 2 năm sau khi mua, sẽ phải hoàn trả toàn bộ phần kinh phí hỗ trợ trên;
+ Hỗ trợ hộ thiến bò đực không đủ tiêu chuẩn cải tạo giống (ngoại hình thể chất không đủ tiêu chuẩn giống): 50.000 đồng/con;
+ Hỗ trợ phối giống bò sữa sinh ra bê đực: 200.000 đồng/con; 100% chi phí mua tinh, ni tơ và vật tư thụ tinh nhân tạo để cải tạo giống trâu, bò thịt, bò sữa, dê cho nông dân thông qua Trung tâm Giống vật nuôi Vĩnh Phúc - đơn vị được giao thực hiện dự án;
+ Hỗ trợ nông dân mua mới lợn ngoại sinh sản cấp bố mẹ: 350.000 đồng/con thông qua Trung tâm Giống vật nuôi Vĩnh Phúc (Từ đàn lợn ngoại ông bà tại Trung tâm). Trường hợp mua từ nơi khác (Có nguồn gốc, lý lịch rõ ràng) cũng được hỗ trợ với mức như trên thông qua ngân sách cấp huyện;
+ Hỗ trợ 1 2% chi phí sản xuất tinh lợn ngoại phục vụ thụ tinh nhân tạo;
+ Hỗ trợ 12% chi phí sản xuất giống cá Rô phi đơn tính theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.