Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 198/2006/QĐ-TTg  Đề án hình thành Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2006", "sign_number": "198/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2006", "sign_number": "198/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2006", "sign_number": "198/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2006", "sign_number": "198/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2006", "sign_number": "198/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 198/2006/QĐ-TTg  Đề án hình thành Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam

Điều 1. Phê duyệt Đề án hình thành Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, với nội dung như sau:
...
2. Cơ cấu Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam bao gồm:
a) Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam: là công ty nhà nước; có chức năng ký kết và giám sát việc thực hiện các hợp đồng dầu khí với nước ngoài; thực hiện các dự án trọng điểm quốc gia về dầu khí; đầu tư tài chính vào các doanh nghiệp khác; giữ quyền chi phối các công ty con thông qua vốn, tài sản được Nhà nước giao quản lý, công nghệ, thương hiệu và thị trường; được hình thành trên cơ sở tổ chức lại bộ máy quản lý, điều hành, tham mưu giúp việc và các ban quản lý dự án của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.
b) Các tổng công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, trong đó công ty mẹ do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ:
- Tổng công ty Thăm dò và Khai thác dầu khí (được hình thành trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại các đơn vị hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí);
- Tổng công ty Khí (được hình thành trên cơ sở tổ chức lại Công ty Chế biến và Kinh doanh các sản phẩm khí và các đơn vị sản xuất, kinh doanh bán buôn khí, các xí nghiệp liên doanh, các ban quản lý dự án khí);
- Tổng công ty Sản xuất và Kinh doanh điện (thành lập mới khi các nhà máy điện do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam làm chủ đầu tư đi vào hoạt động);
- Tổng công ty Lọc, hoá dầu (thành lập mới khi các nhà máy lọc, hoá dầu do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam làm chủ đầu tư đi vào hoạt động).
Cơ cấu quản lý của các tổng công ty nêu trên gồm: Chủ tịch Tổng công ty, Tổng giám đốc Tổng công ty, các Phó tổng giám đốc Tổng công ty, Kế toán trưởng Tổng công ty và bộ máy giúp việc.
c) Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam sở hữu 100% vốn điều lệ (thực hiện trong năm 2006 - 2007):
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tài chính dầu khí;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thương mại dầu khí;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Chế biến và Kinh doanh sản phẩm dầu mỏ;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cung ứng và Xuất khẩu lao động dầu khí (thành lập mới).
d) Các công ty do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam nắm giữ trên 50% vốn điều lệ:
- Các công ty cổ phần:
+ Công ty cổ phần Dịch vụ kỹ thuật dầu khí;
+ Công ty cổ phần Dịch vụ du lịch dầu khí;
+ Công ty cổ phần Khoan và Dịch vụ khoan dầu khí;
+ Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế dầu khí;
+ Công ty Xây lắp dầu khí;
+ Công ty Dung dịch khoan và Hoá phẩm dầu khí.
- Các công ty thực hiện cổ phần hoá năm 2006 - 2007:
+ Công ty Bảo hiểm dầu khí;
+ Công ty Vận tải Dầu khí;
+ Công ty Phân đạm và Hoá chất dầu khí.
- Các doanh nghiệp liên doanh:
+ Xí nghiệp liên doanh Dầu khí Việt - Xô;
+ Công ty liên doanh Dầu khí Mekong.
- Các doanh nghiệp thành lập mới theo quy định của pháp luật:
+ Công ty cổ phần Bất động sản dầu khí;
+ Công ty cổ phần Chứng khoán dầu khí;
+ Ngân hàng cổ phần Dầu khí.
đ) Các công ty do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ :
- Các công ty thực hiện cổ phần hoá năm 2006 - 2007:
+ Công ty Kinh doanh khí hoá lỏng miền Bắc;
+ Công ty Kinh doanh khí hoá lỏng miền Nam.
- Các công ty khác được hình thành theo quy định của pháp luật.
e) Doanh nghiệp khoa học công nghệ: hình thành trên cơ sở tổ chức lại Viện Dầu khí và các đơn vị nghiên cứu trong Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.
g) Các cơ sở đào tạo:
- Trường Đào tạo nhân lực dầu khí;
- Trường Đại học Dầu khí (thành lập khi có đủ điều kiện, hoạt động theo cơ chế kinh doanh).

Content:
Cơ cấu Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam bao gồm:
a) Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam: là công ty nhà nước; có chức năng ký kết và giám sát việc thực hiện các hợp đồng dầu khí với nước ngoài; thực hiện các dự án trọng điểm quốc gia về dầu khí; đầu tư tài chính vào các doanh nghiệp khác; giữ quyền chi phối các công ty con thông qua vốn, tài sản được Nhà nước giao quản lý, công nghệ, thương hiệu và thị trường; được hình thành trên cơ sở tổ chức lại bộ máy quản lý, điều hành, tham mưu giúp việc và các ban quản lý dự án của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.
b) Các tổng công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, trong đó công ty mẹ do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ:
- Tổng công ty Thăm dò và Khai thác dầu khí (được hình thành trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại các đơn vị hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí);
- Tổng công ty Khí (được hình thành trên cơ sở tổ chức lại Công ty Chế biến và Kinh doanh các sản phẩm khí và các đơn vị sản xuất, kinh doanh bán buôn khí, các xí nghiệp liên doanh, các ban quản lý dự án khí);
- Tổng công ty Sản xuất và Kinh doanh điện (thành lập mới khi các nhà máy điện do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam làm chủ đầu tư đi vào hoạt động);
- Tổng công ty Lọc, hoá dầu (thành lập mới khi các nhà máy lọc, hoá dầu do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam làm chủ đầu tư đi vào hoạt động).
Cơ cấu quản lý của các tổng công ty nêu trên gồm: Chủ tịch Tổng công ty, Tổng giám đốc Tổng công ty, các Phó tổng giám đốc Tổng công ty, Kế toán trưởng Tổng công ty và bộ máy giúp việc.
c) Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam sở hữu 100% vốn điều lệ (thực hiện trong năm 2006 - 2007):
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tài chính dầu khí;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thương mại dầu khí;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Chế biến và Kinh doanh sản phẩm dầu mỏ;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cung ứng và Xuất khẩu lao động dầu khí (thành lập mới).
d) Các công ty do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam nắm giữ trên 50% vốn điều lệ:
- Các công ty cổ phần:
+ Công ty cổ phần Dịch vụ kỹ thuật dầu khí;
+ Công ty cổ phần Dịch vụ du lịch dầu khí;
+ Công ty cổ phần Khoan và Dịch vụ khoan dầu khí;
+ Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế dầu khí;
+ Công ty Xây lắp dầu khí;
+ Công ty Dung dịch khoan và Hoá phẩm dầu khí.
- Các công ty thực hiện cổ phần hoá năm 2006 - 2007:
+ Công ty Bảo hiểm dầu khí;
+ Công ty Vận tải Dầu khí;
+ Công ty Phân đạm và Hoá chất dầu khí.
- Các doanh nghiệp liên doanh:
+ Xí nghiệp liên doanh Dầu khí Việt - Xô;
+ Công ty liên doanh Dầu khí Mekong.
- Các doanh nghiệp thành lập mới theo quy định của pháp luật:
+ Công ty cổ phần Bất động sản dầu khí;
+ Công ty cổ phần Chứng khoán dầu khí;
+ Ngân hàng cổ phần Dầu khí.
đ) Các công ty do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ :
- Các công ty thực hiện cổ phần hoá năm 2006 - 2007:
+ Công ty Kinh doanh khí hoá lỏng miền Bắc;
+ Công ty Kinh doanh khí hoá lỏng miền Nam.
- Các công ty khác được hình thành theo quy định của pháp luật.
e) Doanh nghiệp khoa học công nghệ: hình thành trên cơ sở tổ chức lại Viện Dầu khí và các đơn vị nghiên cứu trong Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.
g) Các cơ sở đào tạo:
- Trường Đào tạo nhân lực dầu khí;
- Trường Đại học Dầu khí (thành lập khi có đủ điều kiện, hoạt động theo cơ chế kinh doanh).