Document: Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2464/QĐ-UBND 2014 mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/11/2014", "sign_number": "2464/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/11/2014", "sign_number": "2464/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/11/2014", "sign_number": "2464/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/11/2014", "sign_number": "2464/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/11/2014", "sign_number": "2464/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2464/QĐ-UBND 2014 mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản Thừa Thiên Huế

Điều 1. Quy định tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:
1. Công thức tính và các thông số để tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:
...
b) Các thông số để tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:
- T: Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; đơn vị tính (đồng Việt Nam);
- Q: Trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là trữ lượng địa chất nằm trong ranh giới khu vực khai thác và thời gian khai thác được ghi trong giấy phép; đơn vị tính (m3 hoặc tấn).
- K1: Hệ số thu hồi khoáng sản tại mỏ theo hệ số thu hồi khoáng sản được quy định tại Nghị định 203/2013/NĐ-CP: Khai thác lộ thiên K1=0,9; khai thác hầm lò K1=0,6; các trường hợp còn lại K1=1,0
- G: Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định theo giá tính thuế tài nguyên hiện hành do UBND tỉnh quy định;
+ Trường hợp trong một khu vực khai thác khoáng sản, sản phẩm sau khai thác có nhiều loại và mỗi loại có mức giá khác nhau, thì áp dụng giá trị trung bình các mức giá.
+ Riêng đá nguyên khai làm vật liệu xây dựng thông thường được tính theo giá đá hộc.
- K2: Hệ số liên quan đến điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn áp dụng theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ và UBND tỉnh quy định (Phụ lục 01 đính kèm)
- R: Mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; đơn vị tính (%) theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ.

Content:
Các thông số để tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:
- T: Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; đơn vị tính (đồng Việt Nam);
- Q: Trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là trữ lượng địa chất nằm trong ranh giới khu vực khai thác và thời gian khai thác được ghi trong giấy phép; đơn vị tính (m3 hoặc tấn).
- K1: Hệ số thu hồi khoáng sản tại mỏ theo hệ số thu hồi khoáng sản được quy định tại Nghị định 203/2013/NĐ-CP: Khai thác lộ thiên K1=0,9; khai thác hầm lò K1=0,6; các trường hợp còn lại K1=1,0
- G: Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định theo giá tính thuế tài nguyên hiện hành do UBND tỉnh quy định;
+ Trường hợp trong một khu vực khai thác khoáng sản, sản phẩm sau khai thác có nhiều loại và mỗi loại có mức giá khác nhau, thì áp dụng giá trị trung bình các mức giá.
+ Riêng đá nguyên khai làm vật liệu xây dựng thông thường được tính theo giá đá hộc.
- K2: Hệ số liên quan đến điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn áp dụng theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ và UBND tỉnh quy định (Phụ lục 01 đính kèm)
- R: Mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; đơn vị tính (%) theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ.