Document: Điểm h Khoản 4 Điều 1 Quyết định 628/QĐ-TTg 2017 Kế hoạch khẩn cấp bảo tồn linh trưởng Việt Nam đến 2025 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/05/2017", "sign_number": "628/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/05/2017", "sign_number": "628/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/05/2017", "sign_number": "628/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/05/2017", "sign_number": "628/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/05/2017", "sign_number": "628/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 4 Điều 1 Quyết định 628/QĐ-TTg 2017 Kế hoạch khẩn cấp bảo tồn linh trưởng Việt Nam đến 2025 2030

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động khẩn cấp bảo tồn các loài linh trưởng ở Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Công tác quản lý, bảo vệ và bảo tồn các loài linh trưởng nguy cấp ở Việt Nam phải được nghiên cứu và từng bước tiếp cận các phương pháp quản lý và bảo tồn tiên tiến phù hợp với các tiêu chí quốc tế và phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam cũng như của từng địa phương.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Đảm bảo tất cả các loài linh trưởng ở Việt Nam phân bố bên trong và bên ngoài các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên được bảo tồn và phát triển bền vững thông qua bảo vệ hiệu quả các quần thể và môi trường sống của chúng dưới sự quản lý của nhà nước và sự tham gia, ủng hộ của toàn thể xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
...
h) Điều phối và hợp tác với các bên có liên quan ở cấp quốc gia, khu vực và quốc tế để cải thiện hiệu quả công tác bảo tồn linh trưởng
- Thành lập Ban Chỉ đạo để chỉ đạo việc thực hiện Kế hoạch hành động khẩn cấp bảo tồn các loài linh trưởng;
- Thành lập Nhóm công tác về Linh trưởng để hỗ trợ việc triển khai Kế hoạch hành động khẩn cấp bảo tồn các loài linh trưởng ở Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030;
- Đưa Hội Linh trưởng Việt Nam trở thành một tổ chức quan trọng trong công tác nghiên cứu và bảo tồn Linh trưởng tại Việt Nam;
- Xây dựng các chương trình và dự án hợp tác vùng và liên quốc gia để tăng cường công tác chống buôn bán trái pháp luật các loài linh trưởng;
- Xây dựng các dự án bảo tồn linh trưởng liên tỉnh và liên biên giới tại các khu vực có các loài linh trưởng được ưu tiên bảo vệ phân bố tại hai tỉnh hoặc đường biên quốc gia liền kề;
- Hợp tác với các đối tác quốc tế như các tổ chức phi chính phủ và các viện nghiên cứu trong thực hiện Kế hoạch hành động khẩn cấp bảo tồn các loài linh trưởng.
2. Giải pháp thực hiện
a) Tăng cường trách nhiệm của các cơ quan quản lý và cộng đồng về bảo tồn linh trưởng
- Rà soát và hoàn thiện thể chế, chính sách về bảo tồn đa dạng sinh học, trong đó có các loài linh trưởng;
- Kiện toàn tổ chức và tăng cường năng lực cho hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước bảo tồn các loài linh trưởng;
- Xây dựng và thực hiện các tài liệu hướng dẫn điều tra, giám sát và hỗ trợ công tác bảo vệ, bảo tồn và phát triển quần thể và môi trường sống của các loài linh trưởng;
- Thiết lập cơ chế bảo tồn, liên vùng để điều phối hoạt động của các ngành, địa phương trong quản lý và bảo tồn các loài linh trưởng;
- Thực hiện lồng ghép các nội dung bảo tồn các loài linh trưởng nguy cấp, quý, hiếm vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng phát triển bền vững;
- Xây dựng cơ chế tài chính bền vững để huy động các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước đầu tư, chuyển giao công nghệ phục vụ công tác bảo tồn và phát triển bền vững các loài linh trưởng ở Việt Nam.
b) Ứng dụng khoa học và công nghệ đối với bảo tồn linh trưởng
- Tăng cường điều tra, nghiên cứu khoa học về linh trưởng học và sinh học bảo tồn của các loài linh trưởng đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến để bảo tồn, bảo vệ và phát triển bền vững các quần thể linh trưởng;
- Hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật của các trường đại học, trung tâm và viện nghiên cứu phục vụ công tác nghiên cứu khoa học về bảo tồn linh trưởng;
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp các trạm nghiên cứu và trung tâm cứu hộ linh trưởng.
c) Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo tồn linh trưởng
- Tổ chức các chương trình truyền thông bảo tồn các loài linh trưởng; nâng cao nhận thức, trách nhiệm bảo tồn các loài linh trưởng nơi sống của chúng;
- Tổ chức tập huấn cho các bên liên quan trong công tác truyền thông, nâng cao nhận thức về bảo tồn linh trưởng.
d) Tăng cường hợp tác quốc tế
- Tích cực tham gia và thực hiện các Công ước, Thỏa thuận quốc tế;
- Đa dạng hóa các hình thức hợp tác trong lĩnh vực bảo tồn linh trưởng để hỗ trợ kỹ thuật và tài chính;
- Tăng cường hợp tác quốc tế về nghiên cứu, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, thu hút đầu tư vào các dự án bảo tồn linh trưởng;
- Tăng cường hợp tác trong việc thu thập, xử lý và chia sẻ thông tin liên quan đến bảo tồn linh trưởng;
- Thực hiện việc ngăn ngừa, chống buôn bán và vận chuyển trái pháp luật linh trưởng và các sản phẩm của chúng giữa các nước.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN VÀ CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN
1. Kinh phí thực hiện:
Kinh phí thực hiện nội dung Kế hoạch được cân đối, bố trí trong dự toán chi ngân sách thuộc Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững được giao cho các bộ, ngành, địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn xã hội hóa từ nguồn thu các dịch vụ môi trường rừng và các tổ chức, cá nhân hỗ trợ; các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Các dự án ưu tiên
Phê duyệt về nguyên tắc 08 dự án ưu tiên cấp quốc gia để triển khai thực hiện Kế hoạch (Phụ lục kèm theo Quyết định này).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:
a) Giúp Thủ tướng Chính phủ chủ trì, điều phối, thống nhất tổ chức thực hiện Kế hoạch;
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và các địa phương có liên quan để triển khai thực hiện Kế hoạch;
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn các địa phương và đơn vị cơ sở xây dựng, tổ chức thẩm định và phê duyệt các dự án bảo tồn linh trưởng;
d) Thực hiện các nhiệm vụ và các chương trình, đề án, dự án ưu tiên được phân công;
đ) Chủ trì, huy động nguồn lực trong và ngoài nước để thực hiện Kế hoạch này;
e) Giám sát tiến độ thực hiện, tổ chức sơ kết và tổng kết việc thực hiện Kế hoạch vào năm 2025; định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch này;
g) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Kế hoạch hành động khẩn cấp bảo tồn các loài linh trưởng ở Việt Nam đến năm 2025; ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo và Văn phòng giúp việc theo quy định.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Phối hợp chặt chẽ với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành liên quan thực hiện các chương trình, đề án, dự án được phân công và các nhiệm vụ thuộc phạm vi, trách nhiệm, quyền hạn của bộ;
b) Thực hiện Kế hoạch này lồng ghép với việc thực hiện Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, không để chồng chéo nhiệm vụ và hoạt động;
c) Thực hiện các nhiệm vụ và các chương trình, đề án, dự án ưu tiên được phân công.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:
a) Bố trí vốn đầu tư thực hiện các nội dung hoạt động ưu tiên của Kế hoạch này theo quy định;
b) Vận động các nguồn tài trợ quốc tế cho công tác bảo tồn thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn và phát triển bền vững các loài linh trưởng nguy cấp, quý, hiếm trong các vườn quốc gia và khu bảo tồn.
Bộ Tài chính có trách nhiệm:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, căn cứ khả năng ngân sách nhà nước, theo kế hoạch ngân sách được Quốc hội phân bổ hằng năm, bố trí ngân sách để thực hiện các chương trình, đề án, dự án về bảo tồn các loài linh trưởng nguy cấp, quý, hiếm sau khi được phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí theo đúng Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ, ngành, cơ quan trung ương liên quan xây dựng cơ chế chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa, huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư cho công tác bảo tồn và phát triển bền vững các loài linh trưởng nguy cấp, quý, hiếm.

Content:
Điều phối và hợp tác với các bên có liên quan ở cấp quốc gia, khu vực và quốc tế để cải thiện hiệu quả công tác bảo tồn linh trưởng
- Thành lập Ban Chỉ đạo để chỉ đạo việc thực hiện Kế hoạch hành động khẩn cấp bảo tồn các loài linh trưởng;
- Thành lập Nhóm công tác về Linh trưởng để hỗ trợ việc triển khai Kế hoạch hành động khẩn cấp bảo tồn các loài linh trưởng ở Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030;
- Đưa Hội Linh trưởng Việt Nam trở thành một tổ chức quan trọng trong công tác nghiên cứu và bảo tồn Linh trưởng tại Việt Nam;
- Xây dựng các chương trình và dự án hợp tác vùng và liên quốc gia để tăng cường công tác chống buôn bán trái pháp luật các loài linh trưởng;
- Xây dựng các dự án bảo tồn linh trưởng liên tỉnh và liên biên giới tại các khu vực có các loài linh trưởng được ưu tiên bảo vệ phân bố tại hai tỉnh hoặc đường biên quốc gia liền kề;
- Hợp tác với các đối tác quốc tế như các tổ chức phi chính phủ và các viện nghiên cứu trong thực hiện Kế hoạch hành động khẩn cấp bảo tồn các loài linh trưởng.
2. Giải pháp thực hiện
a) Tăng cường trách nhiệm của các cơ quan quản lý và cộng đồng về bảo tồn linh trưởng
- Rà soát và hoàn thiện thể chế, chính sách về bảo tồn đa dạng sinh học, trong đó có các loài linh trưởng;
- Kiện toàn tổ chức và tăng cường năng lực cho hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước bảo tồn các loài linh trưởng;
- Xây dựng và thực hiện các tài liệu hướng dẫn điều tra, giám sát và hỗ trợ công tác bảo vệ, bảo tồn và phát triển quần thể và môi trường sống của các loài linh trưởng;
- Thiết lập cơ chế bảo tồn, liên vùng để điều phối hoạt động của các ngành, địa phương trong quản lý và bảo tồn các loài linh trưởng;
- Thực hiện lồng ghép các nội dung bảo tồn các loài linh trưởng nguy cấp, quý, hiếm vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng phát triển bền vững;
- Xây dựng cơ chế tài chính bền vững để huy động các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước đầu tư, chuyển giao công nghệ phục vụ công tác bảo tồn và phát triển bền vững các loài linh trưởng ở Việt Nam.
b) Ứng dụng khoa học và công nghệ đối với bảo tồn linh trưởng
- Tăng cường điều tra, nghiên cứu khoa học về linh trưởng học và sinh học bảo tồn của các loài linh trưởng đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến để bảo tồn, bảo vệ và phát triển bền vững các quần thể linh trưởng;
- Hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật của các trường đại học, trung tâm và viện nghiên cứu phục vụ công tác nghiên cứu khoa học về bảo tồn linh trưởng;
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp các trạm nghiên cứu và trung tâm cứu hộ linh trưởng.
c) Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo tồn linh trưởng
- Tổ chức các chương trình truyền thông bảo tồn các loài linh trưởng; nâng cao nhận thức, trách nhiệm bảo tồn các loài linh trưởng nơi sống của chúng;
- Tổ chức tập huấn cho các bên liên quan trong công tác truyền thông, nâng cao nhận thức về bảo tồn linh trưởng.
d) Tăng cường hợp tác quốc tế
- Tích cực tham gia và thực hiện các Công ước, Thỏa thuận quốc tế;
- Đa dạng hóa các hình thức hợp tác trong lĩnh vực bảo tồn linh trưởng để hỗ trợ kỹ thuật và tài chính;
- Tăng cường hợp tác quốc tế về nghiên cứu, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, thu hút đầu tư vào các dự án bảo tồn linh trưởng;
- Tăng cường hợp tác trong việc thu thập, xử lý và chia sẻ thông tin liên quan đến bảo tồn linh trưởng;
- Thực hiện việc ngăn ngừa, chống buôn bán và vận chuyển trái pháp luật linh trưởng và các sản phẩm của chúng giữa các nước.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN VÀ CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN
1. Kinh phí thực hiện:
Kinh phí thực hiện nội dung Kế hoạch được cân đối, bố trí trong dự toán chi ngân sách thuộc Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững được giao cho các bộ, ngành, địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn xã hội hóa từ nguồn thu các dịch vụ môi trường rừng và các tổ chức, cá nhân hỗ trợ; các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Các dự án ưu tiên
Phê duyệt về nguyên tắc 08 dự án ưu tiên cấp quốc gia để triển khai thực hiện Kế hoạch (Phụ lục kèm theo Quyết định này).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:
a) Giúp Thủ tướng Chính phủ chủ trì, điều phối, thống nhất tổ chức thực hiện Kế hoạch;
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và các địa phương có liên quan để triển khai thực hiện Kế hoạch;
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn các địa phương và đơn vị cơ sở xây dựng, tổ chức thẩm định và phê duyệt các dự án bảo tồn linh trưởng;
d) Thực hiện các nhiệm vụ và các chương trình, đề án, dự án ưu tiên được phân công;
đ) Chủ trì, huy động nguồn lực trong và ngoài nước để thực hiện Kế hoạch này;
e) Giám sát tiến độ thực hiện, tổ chức sơ kết và tổng kết việc thực hiện Kế hoạch vào năm 2025; định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch này;
g) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Kế hoạch hành động khẩn cấp bảo tồn các loài linh trưởng ở Việt Nam đến năm 2025; ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo và Văn phòng giúp việc theo quy định.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Phối hợp chặt chẽ với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành liên quan thực hiện các chương trình, đề án, dự án được phân công và các nhiệm vụ thuộc phạm vi, trách nhiệm, quyền hạn của bộ;
b) Thực hiện Kế hoạch này lồng ghép với việc thực hiện Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, không để chồng chéo nhiệm vụ và hoạt động;
c) Thực hiện các nhiệm vụ và các chương trình, đề án, dự án ưu tiên được phân công.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:
a) Bố trí vốn đầu tư thực hiện các nội dung hoạt động ưu tiên của Kế hoạch này theo quy định;
b) Vận động các nguồn tài trợ quốc tế cho công tác bảo tồn thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn và phát triển bền vững các loài linh trưởng nguy cấp, quý, hiếm trong các vườn quốc gia và khu bảo tồn.
Bộ Tài chính có trách nhiệm:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, căn cứ khả năng ngân sách nhà nước, theo kế hoạch ngân sách được Quốc hội phân bổ hằng năm, bố trí ngân sách để thực hiện các chương trình, đề án, dự án về bảo tồn các loài linh trưởng nguy cấp, quý, hiếm sau khi được phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí theo đúng Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ, ngành, cơ quan trung ương liên quan xây dựng cơ chế chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa, huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư cho công tác bảo tồn và phát triển bền vững các loài linh trưởng nguy cấp, quý, hiếm.