Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2143/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị mới La Sơn Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/08/2020", "sign_number": "2143/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/08/2020", "sign_number": "2143/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/08/2020", "sign_number": "2143/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/08/2020", "sign_number": "2143/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/08/2020", "sign_number": "2143/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2143/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị mới La Sơn Huế

Điều 1. Phê duyệt Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị mới La Sơn, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Quy chế quản lý đối với công trình kiến trúc
a) Đối với công trình công cộng, hỗn hợp:
- Quy định về tầng cao, hệ số sử dụng đất công trình công cộng: Theo quy định tại Bảng 31.1 Bộ Quy chế kèm theo.
- Quy định về tầng cao, hệ số sử dụng đất công trình hỗn hợp: Theo quy định tại Bảng 31.2 Bộ Quy chế kèm theo.
- Quy định mật độ xây dựng: Theo quy định tại Bảng 31.3 Bộ Quy chế kèm theo.
- Cao độ nền:
+ Nền công trình chênh cao so với vỉa hè ≤ 0,75m (nếu không có tầng hầm);
+ Nền công trình chênh cao so với vỉa hè ≤ 1,5m (nếu có tầng hầm);
+ Cao độ san nền sân, đường nội bộ khi hoàn thiện phải phù hợp với cao độ vỉa hè.
- Quy định về chỉ giới xây dựng: Theo quy định tại Bảng 32.1 Bộ Quy chế kèm theo. Đối với các trục đường ven mặt nước hoặc không gian mở, chỉ giới xây dựng lùi tối thiểu 10m so với chỉ giới đường đỏ.
- Quy định bổ sung đối với công trình điểm nhấn, bao gồm khu công viên, quảng trường là các không gian mở, tỷ lệ phủ xanh từ 70% trở lên; Khu trung tâm công cộng phải có đủ diện tích sân, bãi theo quy định, tổ chức không gian phía trước công trình thông thoáng kết hợp với tiểu cảnh và khuôn viên thảm cỏ, thiết kế chiếu sáng cho công trình vào ban đêm.
- Quy định về hình thức kiến trúc, màu sắc, vật liệu công trình: Khuyến khích sử dụng hình thức kiến trúc hiện đại, văn minh có tính thẩm mỹ cao, đồng thời phải phù hợp với tính chất của công trình. Khuyến khích sử dụng các loại vật liệu có tại địa phương, hạn chế sử dụng những gam màu quá sáng hoặc quá tối, ưu tiên sử dụng những gam màu mang sắc thái nhẹ nhàng, tương đồng với cảnh quan khu vực. Các yêu cầu cụ thể theo từng loại công trình như sau:
+ Công trình hành chính, y tế, giáo dục: Có kiến trúc trang nghiêm, hài hoà với cảnh quan kiến trúc đô thị và tính chất từng loại công trình. Cổng, hàng rào, nơi treo cờ Tổ quốc, biểu tượng, bảng ghi tên, địa chỉ đối với các công trình trụ sở hành chính phải được thiết kế vị trí, kích cỡ hợp lý; tạo sự uy nghiêm, trang trọng, không ảnh hưởng đến tầm nhìn; khi hư hỏng phải thay thế kịp thời. Đối với các công trình tập trung đông người (trường học, bệnh viện) trước lối vào công trình phải bố trí vịnh đậu xe theo quy định, tránh tình trạng dừng đỗ xe lấn chiếm lòng lề đường.
+ Công trình khách sạn, thương mại dịch vụ: Kiến trúc công trình sinh động, hiện đại.
+ Công trình văn hoá, thể dục thể thao, khu quảng trường, công viên cây xanh: Khuyến khích thiết kế các công trình kiến trúc kết hợp hài hòa không gian mặt nước, cây xanh, sân vườn xung quanh.
b) Đối với công trình nhà ở:
- Đối với các khu chung cư, nhà ở công nhân: Tuân thủ theo Quyết định số 2705/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới La Sơn, huyện Phú Lộc. Quy định về mật độ xây dựng thực hiện theo quy định tại Bảng 36.1 Bộ Quy chế kèm theo. Riêng đối với các Nhà chung cư thuộc dự án Nhà ở xã hội được phép điều chỉnh các thông số (mật độ xây dựng, tầng cao ...) theo quy định của pháp luật.
- Đối với nhà ở riêng lẻ dân tự xây:
+ Chiều cao công trình: Khu dân cư ổn định chỉnh trang tối đa 3 tầng; Khu dân cư xây mới tối đa 05 tầng; Nhà ở trên các tuyến đường dọc sông kênh rạch có giá trị cảnh quan tối đa 02 tầng.
+ Chỉ giới xây dựng: Theo quy định tại Bảng 37.1 Bộ Quy chế kèm theo.
+ Mật độ xây dựng: Đối với tuyến đường có chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ và diện tích lô đất ≤ 100 m2, thì mật độ xây dựng tối đa cho phép 100%. Đối với các tuyến đường còn lại, việc xác định mật độ xây dựng tùy thuộc vào diện tích từng lô đất. Cụ thể theo bảng sau:

Diện tích lô đất (m2)

75

100

200

300

500

≥1.000

Mật độ xây dựng tối đa (%)

90

80

70

60

50

40

+ Quy định về các chi tiết kiến trúc của công trình tiếp giáp với tuyến đường: Thực hiện đúng theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng.
+ Cốt khống chế xây dựng các tuyến phố, đường phố, ngõ phố: Tính từ mặt vỉa hè là +0,45m đối với những tuyến đường đã có vỉa hè, +0,75m đối với những tuyến đường chưa có vỉa hè. Cao độ san nền sân, đường nội bộ khi hoàn thiện phải phù hợp với cao độ vỉa hè. Đối với các khu vực dân cư mới, nền công trình theo đồ án quy hoạch chi tiết hoặc trong các dự án đã được phê duyệt.
+ Quy định về kích thước lô đất quy hoạch xây dựng nhà ở: Theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng và các quy định cụ thể của UBND tỉnh.
+ Quy định về hình thức kiến trúc, vật liệu xây dựng, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường: Được quy định theo Bộ Quy chế đính kèm.
- Quy định đối với nhà dân đã xây dựng (như nhà tạm, nhà bán kiên cố), các công trình xây dựng xen cấy vào các công trình cũ:
+ Đối với nhà hiện trạng với dạng nhà bán kiên cố nằm trong khu vực đã có quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết 1/500 được duyệt và đã có quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền: Không được xây dựng mới, sửa chữa làm thay đổi quy mô, kết cấu công trình và diện tích sử dụng; Chỉ được sửa chữa nhỏ (như chống dột, thay nền, vách ngăn).
+ Đối với công trình nhà ở riêng lẻ xây mới xen cấy vào nhà cũ (không nằm trong các khu vực có Quy hoạch chi tiết): Thực hiện theo quy định đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng.
c) Đối với công trình đặc thù:
- Quy định đối với công trình tôn giáo, tín ngưỡng: Việc xây mới, sửa chữa, cải tạo các công trình tôn giáo, tín ngưỡng phải lập hồ sơ xin phép xây dựng gửi đến các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét có ý kiến thống nhất bằng văn bản, đồng thời phải thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Quy định đối với công trình tượng đài, công trình kỷ niệm: Việc thiết kế, xây dựng mới các công trình tượng đài, công trình kỷ niệm phải tuân thủ đúng theo quy định hiện hành; Có quy mô, hình dáng, chất liệu phù hợp với cảnh quan, đảm bảo tính thẩm mỹ công trình và thể hiện được đặc trưng văn hoá địa phương.
d) Quản lý đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
- Quy định đối với đường phố, hè phố, cây xanh đường phố, bến bãi, đường bộ.
- Quy định đối với hệ thống đèn tín hiệu giao thông, biển báo hiệu, cột đèn, quảng cáo.
- Quy định đối với công trình nhà tang lễ, nghĩa trang, hệ thống các trạm xăng dầu đô thị.
- Quy định đối với công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối, vệ sinh môi trường.

Content:
Quy chế quản lý đối với công trình kiến trúc
a) Đối với công trình công cộng, hỗn hợp:
- Quy định về tầng cao, hệ số sử dụng đất công trình công cộng: Theo quy định tại Bảng 31.1 Bộ Quy chế kèm theo.
- Quy định về tầng cao, hệ số sử dụng đất công trình hỗn hợp: Theo quy định tại Bảng 31.2 Bộ Quy chế kèm theo.
- Quy định mật độ xây dựng: Theo quy định tại Bảng 31.3 Bộ Quy chế kèm theo.
- Cao độ nền:
+ Nền công trình chênh cao so với vỉa hè ≤ 0,75m (nếu không có tầng hầm);
+ Nền công trình chênh cao so với vỉa hè ≤ 1,5m (nếu có tầng hầm);
+ Cao độ san nền sân, đường nội bộ khi hoàn thiện phải phù hợp với cao độ vỉa hè.
- Quy định về chỉ giới xây dựng: Theo quy định tại Bảng 32.1 Bộ Quy chế kèm theo. Đối với các trục đường ven mặt nước hoặc không gian mở, chỉ giới xây dựng lùi tối thiểu 10m so với chỉ giới đường đỏ.
- Quy định bổ sung đối với công trình điểm nhấn, bao gồm khu công viên, quảng trường là các không gian mở, tỷ lệ phủ xanh từ 70% trở lên; Khu trung tâm công cộng phải có đủ diện tích sân, bãi theo quy định, tổ chức không gian phía trước công trình thông thoáng kết hợp với tiểu cảnh và khuôn viên thảm cỏ, thiết kế chiếu sáng cho công trình vào ban đêm.
- Quy định về hình thức kiến trúc, màu sắc, vật liệu công trình: Khuyến khích sử dụng hình thức kiến trúc hiện đại, văn minh có tính thẩm mỹ cao, đồng thời phải phù hợp với tính chất của công trình. Khuyến khích sử dụng các loại vật liệu có tại địa phương, hạn chế sử dụng những gam màu quá sáng hoặc quá tối, ưu tiên sử dụng những gam màu mang sắc thái nhẹ nhàng, tương đồng với cảnh quan khu vực. Các yêu cầu cụ thể theo từng loại công trình như sau:
+ Công trình hành chính, y tế, giáo dục: Có kiến trúc trang nghiêm, hài hoà với cảnh quan kiến trúc đô thị và tính chất từng loại công trình. Cổng, hàng rào, nơi treo cờ Tổ quốc, biểu tượng, bảng ghi tên, địa chỉ đối với các công trình trụ sở hành chính phải được thiết kế vị trí, kích cỡ hợp lý; tạo sự uy nghiêm, trang trọng, không ảnh hưởng đến tầm nhìn; khi hư hỏng phải thay thế kịp thời. Đối với các công trình tập trung đông người (trường học, bệnh viện) trước lối vào công trình phải bố trí vịnh đậu xe theo quy định, tránh tình trạng dừng đỗ xe lấn chiếm lòng lề đường.
+ Công trình khách sạn, thương mại dịch vụ: Kiến trúc công trình sinh động, hiện đại.
+ Công trình văn hoá, thể dục thể thao, khu quảng trường, công viên cây xanh: Khuyến khích thiết kế các công trình kiến trúc kết hợp hài hòa không gian mặt nước, cây xanh, sân vườn xung quanh.
b) Đối với công trình nhà ở:
- Đối với các khu chung cư, nhà ở công nhân: Tuân thủ theo Quyết định số 2705/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới La Sơn, huyện Phú Lộc. Quy định về mật độ xây dựng thực hiện theo quy định tại Bảng 36.1 Bộ Quy chế kèm theo. Riêng đối với các Nhà chung cư thuộc dự án Nhà ở xã hội được phép điều chỉnh các thông số (mật độ xây dựng, tầng cao ...) theo quy định của pháp luật.
- Đối với nhà ở riêng lẻ dân tự xây:
+ Chiều cao công trình: Khu dân cư ổn định chỉnh trang tối đa 3 tầng; Khu dân cư xây mới tối đa 05 tầng; Nhà ở trên các tuyến đường dọc sông kênh rạch có giá trị cảnh quan tối đa 02 tầng.
+ Chỉ giới xây dựng: Theo quy định tại Bảng 37.1 Bộ Quy chế kèm theo.
+ Mật độ xây dựng: Đối với tuyến đường có chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ và diện tích lô đất ≤ 100 m2, thì mật độ xây dựng tối đa cho phép 100%. Đối với các tuyến đường còn lại, việc xác định mật độ xây dựng tùy thuộc vào diện tích từng lô đất. Cụ thể theo bảng sau:

Diện tích lô đất (m2)

75

100

200

300

500

≥1.000

Mật độ xây dựng tối đa (%)

90

80

70

60

50

40

+ Quy định về các chi tiết kiến trúc của công trình tiếp giáp với tuyến đường: Thực hiện đúng theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng.
+ Cốt khống chế xây dựng các tuyến phố, đường phố, ngõ phố: Tính từ mặt vỉa hè là +0,45m đối với những tuyến đường đã có vỉa hè, +0,75m đối với những tuyến đường chưa có vỉa hè. Cao độ san nền sân, đường nội bộ khi hoàn thiện phải phù hợp với cao độ vỉa hè. Đối với các khu vực dân cư mới, nền công trình theo đồ án quy hoạch chi tiết hoặc trong các dự án đã được phê duyệt.
+ Quy định về kích thước lô đất quy hoạch xây dựng nhà ở: Theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng và các quy định cụ thể của UBND tỉnh.
+ Quy định về hình thức kiến trúc, vật liệu xây dựng, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường: Được quy định theo Bộ Quy chế đính kèm.
- Quy định đối với nhà dân đã xây dựng (như nhà tạm, nhà bán kiên cố), các công trình xây dựng xen cấy vào các công trình cũ:
+ Đối với nhà hiện trạng với dạng nhà bán kiên cố nằm trong khu vực đã có quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết 1/500 được duyệt và đã có quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền: Không được xây dựng mới, sửa chữa làm thay đổi quy mô, kết cấu công trình và diện tích sử dụng; Chỉ được sửa chữa nhỏ (như chống dột, thay nền, vách ngăn).
+ Đối với công trình nhà ở riêng lẻ xây mới xen cấy vào nhà cũ (không nằm trong các khu vực có Quy hoạch chi tiết): Thực hiện theo quy định đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng.
c) Đối với công trình đặc thù:
- Quy định đối với công trình tôn giáo, tín ngưỡng: Việc xây mới, sửa chữa, cải tạo các công trình tôn giáo, tín ngưỡng phải lập hồ sơ xin phép xây dựng gửi đến các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét có ý kiến thống nhất bằng văn bản, đồng thời phải thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Quy định đối với công trình tượng đài, công trình kỷ niệm: Việc thiết kế, xây dựng mới các công trình tượng đài, công trình kỷ niệm phải tuân thủ đúng theo quy định hiện hành; Có quy mô, hình dáng, chất liệu phù hợp với cảnh quan, đảm bảo tính thẩm mỹ công trình và thể hiện được đặc trưng văn hoá địa phương.
d) Quản lý đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
- Quy định đối với đường phố, hè phố, cây xanh đường phố, bến bãi, đường bộ.
- Quy định đối với hệ thống đèn tín hiệu giao thông, biển báo hiệu, cột đèn, quảng cáo.
- Quy định đối với công trình nhà tang lễ, nghĩa trang, hệ thống các trạm xăng dầu đô thị.
- Quy định đối với công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối, vệ sinh môi trường.