Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3373/QĐ-UBND.ĐT 2014 thu hút đầu tư Nghệ An 2020 cải thiện môi trường cạnh tranh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/07/2014", "sign_number": "3373/QĐ-UBND.ĐT", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/07/2014", "sign_number": "3373/QĐ-UBND.ĐT", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/07/2014", "sign_number": "3373/QĐ-UBND.ĐT", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/07/2014", "sign_number": "3373/QĐ-UBND.ĐT", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/07/2014", "sign_number": "3373/QĐ-UBND.ĐT", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3373/QĐ-UBND.ĐT 2014 thu hút đầu tư Nghệ An 2020 cải thiện môi trường cạnh tranh

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Tập trung thu hút đầu tư có hiệu quả vào tỉnh Nghệ An đến năm 2020 và các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh" với các nội dung chính như sau:
...
5. Định hướng theo địa bàn
Tập trung trọng điểm thu hút đầu tư vào khu kinh tế Đông Nam, các khu công nghiệp và cụm công nghiệp; chú trọng thu hút đầu tư vào khu vực đô thị, các khu vực khác có sẵn hạ tầng và các vùng có tiềm năng lợi thế phát triển.
IV. DANH MỤC DỰ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2015-2020
1. Biểu 1. Danh mục các dự án đang vận động, triển khai cần tập trung chỉ đạo;
2. Biểu 2. Danh mục các dự án đầu tư kêu gọi đầu tư;
(Có danh mục kèm theo)
V. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường công tác chỉ đạo, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị vào cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, đặc biệt là cải cách hành chính có hiệu quả thuyết phục
a) Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức từ lãnh đạo các cấp, ngành, cán bộ công chức nhất là các cơ quan liên quan đến việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; Tuyên truyền, vận động tạo đồng thuận cao trong nhân dân và cán bộ; huy động cả hệ thống chính trị vào thực hiện nhiệm vụ thu hút đầu tư.
b) Tập trung khắc phục có hiệu quả những nguyên nhân gây trở ngại làm ảnh hưởng đến môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh, đặc biệt là các nguyên nhân chủ quan do lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành của các cấp, các ngành (cải cách thủ tục hành chính, lề lối tác phong làm việc và thái độ của cán bộ công chức đối với nhà đầu tư);
- Soát xét thủ tục đầu tư, kiên quyết loại bỏ các thủ tục rườm rà, không cần thiết, pháp luật không quy định, nhập các thủ tục có thể nhập được để đơn giản, gọn nhất các thủ tục đầu tư.
- Củng cố một cửa liên thông, rà soát điều chỉnh quy định nhằm bảo đảm hoạt động hiệu quả thực sự của một cửa: Nhà đầu tư chỉ đến nộp hồ sơ và nhận kết quả tại một cửa liên thông.
- Xác định rõ trách nhiệm của nhà đầu tư, trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong giải quyết các thủ tục cho nhà đầu tư, xác định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành nhất là người đứng đầu trong giải quyết thủ tục cho nhà đầu tư.
- Nhất quán trong cơ chế, chính sách thu hút đầu tư để tạo niềm tin và sự an tâm cho các nhà đầu tư trong việc triển khai thực hiện Dự án;
- Khuyến khích, thiết lập đường dây nóng để các doanh nghiệp/nhà đầu tư phản ánh những trường hợp cán bộ, công chức gây nhũng nhiễu, thiếu trách nhiệm trong quá trình xử lý hồ sơ dự án đầu tư;
c) Tăng cường chỉ đạo thực hiện nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
d) Tăng cường thanh tra công vụ thường xuyên đối với việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết các thủ tục hành chính tại các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư; Kiên quyết xử lý, thay thế những cán bộ, công chức trì trệ, gây khó khăn, không đáp ứng được yêu cầu.
e) Công khai minh bạch trên Internet về thủ tục hành chính và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan, đơn vị nơi trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính. Chủ động, bố trí, sắp xếp cán bộ có năng lực, có trách nhiệm trong hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, tiếp nhận, xử lý các thủ tục hành chính bảo đảm đúng tiến độ theo quy định. Tăng cường công tác phối hợp, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành chính trong triển khai dự án đầu tư tại các cấp chính quyền địa phương; phát hiện và xử lý nghiêm những cán bộ, công chức có hành vi nhũng nhiễu, gây cản trở cho tổ chức, cá nhân khi thi hành công vụ;
f) Tăng cường ứng dụng thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước, đặc biệt xây dựng, ứng dụng phần mềm tiếp nhận và trả kết quả liên thông giữa các cơ quan gắn với việc xây dựng Chính quyền điện tử.
2. Nhóm giải pháp về quy hoạch, cơ chế, chính sách
a) Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020, có tính đến 2030; quy hoạch thành phố Vinh, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội miền Tây Nghệ An để làm căn cứ xây dựng và triển khai các quy hoạch ngành, lĩnh vực để vận động, thu hút đầu tư.
b) Rà soát, bổ sung, điều chỉnh các quy hoạch ngành, lĩnh vực phù hợp với thực tiễn và hấp dẫn nhà đầu tư.
c) Rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch KKT, các KCN, CCN cho phù hợp với tình hình mới, gắn với hiệu quả, ít ảnh hưởng đến nhân dân vùng quy hoạch;
d) Rà soát cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh để điều chỉnh bổ sung phù hợp với tình hình thực tế và nguồn vốn ngân sách tỉnh.
3. Nhóm giải pháp tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư
a) Triển khai các nhiệm vụ, nội dung quản lý nhà nước về các hoạt động xúc tiến đầu tư theo Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Tiếp tục theo dõi, vận động, hỗ trợ các đối tác trọng điểm, dự án của các Tập đoàn lớn đang trong quá trình xúc tiến đầu tư như: Tập đoàn Hoa Sen, Becamex Bình Dương, VSIP, Nguyễn Kim, Tập đoàn Dệt may Việt Nam, Sam sung, Tập đoàn Thái Bình Dương, các nhà đầu tư Nhật Bản, Hàn Quốc...; hỗ trợ tối đa, giải quyết nhanh các thủ tục liên quan, vướng mắc khó khăn khi nhà đầu tư có quyết định đầu tư.
c) Nghiên cứu và có chính sách vận động thu hút đầu tư các đối tác, nhà đầu tư trọng điểm phù hợp với định hướng thu hút đầu tư của tỉnh như các quốc gia thành viên EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singpore... Gắn hoạt động xúc tiến đầu tư của tỉnh với chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia, các bộ ngành Trung ương, các địa phương trong cùng khu vực.
d) Coi trọng xúc tiến đầu tư tại chỗ: tăng cường hỗ trợ các dự án đã được cấp GCNĐT để các dự án này triển khai hoạt động một cách thuận lợi, có hiệu quả; tập trung, duy trì các kênh đối thoại với các nhà đầu tư để giải quyết kịp thời những kiến nghị hợp lý của doanh nghiệp nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc. Phải coi việc XTĐT tại chỗ là kênh quan trọng và thông qua các nhà đầu tư đã thành công tại Nghệ An để trình bày về kinh nghiệm đầu tư và giới thiệu về môi trường đầu tư tại Nghệ An cho các nhà đầu tư khác.
e) Xây dựng các tài liệu xúc tiến đầu tư đảm bảo cả về nội dung, hình thức để quảng bá thông tin về môi trường đầu tư của tỉnh nhằm thu hút đầu tư. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thông tin, dữ liệu về các ngành, địa phương phục vụ công tác xúc tiến đầu tư.
f) Tập trung huy động, khai thác tốt các nguồn lực về tài chính; Tăng cường hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nghiên cứu, lựa chọn các đối tác và địa bàn tiềm năng nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh; Chủ động bám sát các cơ quan Trung ương để phối hợp thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư của tỉnh. Tiếp tục triển khai và mở rộng các chương trình hợp tác phát triển kinh tế xã hội giữa Nghệ An và các địa phương, các doanh nghiệp, tập đoàn lớn trong và ngoài nước.
g) Tổ chức lại hoạt động của các cơ quan xúc tiến đầu tư ngày càng chuyên nghiệp, hiệu quả theo hướng một đầu mối trong toàn bộ quá trình khảo sát, tìm hiểu, đăng ký và thực hiện dự án đầu tư; có khả năng hướng dẫn và hỗ trợ nhà đầu tư lập thủ tục đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư. Đồng thời tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tư.
h) Xây dựng chiến lược vận động kêu gọi đầu tư FDI từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore (nhất là Nhật Bản) một cách toàn diện, bài bản, ổn định và phù hợp với đường lối đối ngoại của Nhà nước và Nghị quyết 26 của Bộ Chính trị.
4. Phát triển cơ sở hạ tầng
a) Tập trung chỉ đạo xây dựng các hạ tầng quan trọng thiết yếu phục vụ thu hút đầu tư như: Cảng Cửa Lò, Cảng Đông Hồi, sân bay Vinh, đường giao thông Hoàng Mai - Thái Hòa, hạ tầng thiết yếu khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
b) Tiếp tục ưu tiên bố trí vốn đầu tư để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ nhà đầu tư. Trước mắt tập trung nguồn lực để lựa chọn đầu tư các hạ tầng thiết yếu tại Khu kinh tế Đông Nam, các khu công nghiệp tập trung theo hướng đầu tư phục vụ thu hút đầu tư, không đầu tư dàn trải và gắn với hiệu quả đầu tư.
c) Cân đối dành vốn hàng năm để giải phóng mặt bằng. Chủ động tạo quỹ đất sạch hợp lý sẵn sàng đón các nhà đầu tư, xóa dần tình trạng nhà đầu tư chờ GPMB quá lâu.
d) Tranh thủ tối đa các nguồn lực để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt là nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; sử dụng hình thức hợp tác nhà nước và tư nhân trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng (PPP); chú trọng xúc tiến, kêu gọi các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, xã hội hóa đầu tư hạ tầng.
e) Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án dịch vụ: trường học quốc tế, bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, điện, nước, tài chính ngân hàng...
5. Nhóm giải pháp về hỗ trợ nhà đầu tư
a) Phân công theo dõi, chỉ đạo các dự án đầu tư, nắm bắt và kịp thời giải quyết các vướng mắc, thường xuyên giao ban để chỉ đạo các dự án, nhất là các dự án trọng điểm.
b) Công tác giải phóng mặt bằng: Chỉ đạo xóa bỏ những lực cản trong công tác bồi thường, GPMB và tái định cư; hỗ trợ nhà đầu tư có được mặt bằng nhanh chóng, thuận lợi.
Trước mắt, trong thời gian tới tập trung giải phóng mặt bằng và bàn giao đất cho một số dự án lớn như các dự án của Tập đoàn Becamex Bình Dương, Tôn Hoa Sen, Nguyễn Kim, Vinhgroup, Dự án Sản xuất tinh dầu dược liệu, Dự án sản xuất công nghiệp công nghệ cao của Công ty TNHH VN Nam Đàn Vạn An,...Đồng thời, tiếp tục chỉ đạo việc thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với dự án chăn nuôi và chế biến sữa công nghiệp tập trung (TH True Milk),...
c) Hỗ trợ cung ứng và đào tạo lao động:
- Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu đa dạng, đa tầng mà công nghệ và trình độ phát triển của các lĩnh vực, ngành đề ra. Triển khai mạnh mẽ đào tạo theo nhu cầu xã hội, thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, có sở đào tạo và cơ quan quản lý nhà nước để phát triển nguồn nhân lực.
- Tạo điều kiện liên kết, hợp tác đào tạo nghề giữa nhà đầu tư với các trường, các trung tâm dạy nghề; Nhà đầu tư được ưu tiên tuyển lao động đã qua đào tạo tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, Dạy nghề trên địa bàn thuộc tỉnh quản lý.
d) Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng trong và ngoài hàng rào dự án.
e) Hỗ trợ nhà đầu tư về hoạt động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và xây dựng các mô hình công nghệ chất lượng cao.
f) Hỗ trợ nhà đầu tư giải quyết nhanh chóng và thuận lợi các thủ tục hành chính về đăng ký đầu tư, xin cấp phép đầu tư hoặc điều chỉnh giấy phép đầu tư và các thủ tục hành chính khác.

Content:
Định hướng theo địa bàn
Tập trung trọng điểm thu hút đầu tư vào khu kinh tế Đông Nam, các khu công nghiệp và cụm công nghiệp; chú trọng thu hút đầu tư vào khu vực đô thị, các khu vực khác có sẵn hạ tầng và các vùng có tiềm năng lợi thế phát triển.
IV. DANH MỤC DỰ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2015-2020
1. Biểu 1. Danh mục các dự án đang vận động, triển khai cần tập trung chỉ đạo;
2. Biểu 2. Danh mục các dự án đầu tư kêu gọi đầu tư;
(Có danh mục kèm theo)
V. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường công tác chỉ đạo, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị vào cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, đặc biệt là cải cách hành chính có hiệu quả thuyết phục
a) Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức từ lãnh đạo các cấp, ngành, cán bộ công chức nhất là các cơ quan liên quan đến việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; Tuyên truyền, vận động tạo đồng thuận cao trong nhân dân và cán bộ; huy động cả hệ thống chính trị vào thực hiện nhiệm vụ thu hút đầu tư.
b) Tập trung khắc phục có hiệu quả những nguyên nhân gây trở ngại làm ảnh hưởng đến môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh, đặc biệt là các nguyên nhân chủ quan do lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành của các cấp, các ngành (cải cách thủ tục hành chính, lề lối tác phong làm việc và thái độ của cán bộ công chức đối với nhà đầu tư);
- Soát xét thủ tục đầu tư, kiên quyết loại bỏ các thủ tục rườm rà, không cần thiết, pháp luật không quy định, nhập các thủ tục có thể nhập được để đơn giản, gọn nhất các thủ tục đầu tư.
- Củng cố một cửa liên thông, rà soát điều chỉnh quy định nhằm bảo đảm hoạt động hiệu quả thực sự của một cửa: Nhà đầu tư chỉ đến nộp hồ sơ và nhận kết quả tại một cửa liên thông.
- Xác định rõ trách nhiệm của nhà đầu tư, trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong giải quyết các thủ tục cho nhà đầu tư, xác định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành nhất là người đứng đầu trong giải quyết thủ tục cho nhà đầu tư.
- Nhất quán trong cơ chế, chính sách thu hút đầu tư để tạo niềm tin và sự an tâm cho các nhà đầu tư trong việc triển khai thực hiện Dự án;
- Khuyến khích, thiết lập đường dây nóng để các doanh nghiệp/nhà đầu tư phản ánh những trường hợp cán bộ, công chức gây nhũng nhiễu, thiếu trách nhiệm trong quá trình xử lý hồ sơ dự án đầu tư;
c) Tăng cường chỉ đạo thực hiện nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
d) Tăng cường thanh tra công vụ thường xuyên đối với việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết các thủ tục hành chính tại các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư; Kiên quyết xử lý, thay thế những cán bộ, công chức trì trệ, gây khó khăn, không đáp ứng được yêu cầu.
e) Công khai minh bạch trên Internet về thủ tục hành chính và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan, đơn vị nơi trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính. Chủ động, bố trí, sắp xếp cán bộ có năng lực, có trách nhiệm trong hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, tiếp nhận, xử lý các thủ tục hành chính bảo đảm đúng tiến độ theo quy định. Tăng cường công tác phối hợp, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành chính trong triển khai dự án đầu tư tại các cấp chính quyền địa phương; phát hiện và xử lý nghiêm những cán bộ, công chức có hành vi nhũng nhiễu, gây cản trở cho tổ chức, cá nhân khi thi hành công vụ;
f) Tăng cường ứng dụng thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước, đặc biệt xây dựng, ứng dụng phần mềm tiếp nhận và trả kết quả liên thông giữa các cơ quan gắn với việc xây dựng Chính quyền điện tử.
2. Nhóm giải pháp về quy hoạch, cơ chế, chính sách
a) Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020, có tính đến 2030; quy hoạch thành phố Vinh, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội miền Tây Nghệ An để làm căn cứ xây dựng và triển khai các quy hoạch ngành, lĩnh vực để vận động, thu hút đầu tư.
b) Rà soát, bổ sung, điều chỉnh các quy hoạch ngành, lĩnh vực phù hợp với thực tiễn và hấp dẫn nhà đầu tư.
c) Rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch KKT, các KCN, CCN cho phù hợp với tình hình mới, gắn với hiệu quả, ít ảnh hưởng đến nhân dân vùng quy hoạch;
d) Rà soát cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh để điều chỉnh bổ sung phù hợp với tình hình thực tế và nguồn vốn ngân sách tỉnh.
3. Nhóm giải pháp tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư
a) Triển khai các nhiệm vụ, nội dung quản lý nhà nước về các hoạt động xúc tiến đầu tư theo Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Tiếp tục theo dõi, vận động, hỗ trợ các đối tác trọng điểm, dự án của các Tập đoàn lớn đang trong quá trình xúc tiến đầu tư như: Tập đoàn Hoa Sen, Becamex Bình Dương, VSIP, Nguyễn Kim, Tập đoàn Dệt may Việt Nam, Sam sung, Tập đoàn Thái Bình Dương, các nhà đầu tư Nhật Bản, Hàn Quốc...; hỗ trợ tối đa, giải quyết nhanh các thủ tục liên quan, vướng mắc khó khăn khi nhà đầu tư có quyết định đầu tư.
c) Nghiên cứu và có chính sách vận động thu hút đầu tư các đối tác, nhà đầu tư trọng điểm phù hợp với định hướng thu hút đầu tư của tỉnh như các quốc gia thành viên EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singpore... Gắn hoạt động xúc tiến đầu tư của tỉnh với chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia, các bộ ngành Trung ương, các địa phương trong cùng khu vực.
d) Coi trọng xúc tiến đầu tư tại chỗ: tăng cường hỗ trợ các dự án đã được cấp GCNĐT để các dự án này triển khai hoạt động một cách thuận lợi, có hiệu quả; tập trung, duy trì các kênh đối thoại với các nhà đầu tư để giải quyết kịp thời những kiến nghị hợp lý của doanh nghiệp nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc. Phải coi việc XTĐT tại chỗ là kênh quan trọng và thông qua các nhà đầu tư đã thành công tại Nghệ An để trình bày về kinh nghiệm đầu tư và giới thiệu về môi trường đầu tư tại Nghệ An cho các nhà đầu tư khác.
e) Xây dựng các tài liệu xúc tiến đầu tư đảm bảo cả về nội dung, hình thức để quảng bá thông tin về môi trường đầu tư của tỉnh nhằm thu hút đầu tư. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thông tin, dữ liệu về các ngành, địa phương phục vụ công tác xúc tiến đầu tư.
f) Tập trung huy động, khai thác tốt các nguồn lực về tài chính; Tăng cường hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nghiên cứu, lựa chọn các đối tác và địa bàn tiềm năng nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh; Chủ động bám sát các cơ quan Trung ương để phối hợp thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư của tỉnh. Tiếp tục triển khai và mở rộng các chương trình hợp tác phát triển kinh tế xã hội giữa Nghệ An và các địa phương, các doanh nghiệp, tập đoàn lớn trong và ngoài nước.
g) Tổ chức lại hoạt động của các cơ quan xúc tiến đầu tư ngày càng chuyên nghiệp, hiệu quả theo hướng một đầu mối trong toàn bộ quá trình khảo sát, tìm hiểu, đăng ký và thực hiện dự án đầu tư; có khả năng hướng dẫn và hỗ trợ nhà đầu tư lập thủ tục đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư. Đồng thời tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tư.
h) Xây dựng chiến lược vận động kêu gọi đầu tư FDI từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore (nhất là Nhật Bản) một cách toàn diện, bài bản, ổn định và phù hợp với đường lối đối ngoại của Nhà nước và Nghị quyết 26 của Bộ Chính trị.
4. Phát triển cơ sở hạ tầng
a) Tập trung chỉ đạo xây dựng các hạ tầng quan trọng thiết yếu phục vụ thu hút đầu tư như: Cảng Cửa Lò, Cảng Đông Hồi, sân bay Vinh, đường giao thông Hoàng Mai - Thái Hòa, hạ tầng thiết yếu khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
b) Tiếp tục ưu tiên bố trí vốn đầu tư để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ nhà đầu tư. Trước mắt tập trung nguồn lực để lựa chọn đầu tư các hạ tầng thiết yếu tại Khu kinh tế Đông Nam, các khu công nghiệp tập trung theo hướng đầu tư phục vụ thu hút đầu tư, không đầu tư dàn trải và gắn với hiệu quả đầu tư.
c) Cân đối dành vốn hàng năm để giải phóng mặt bằng. Chủ động tạo quỹ đất sạch hợp lý sẵn sàng đón các nhà đầu tư, xóa dần tình trạng nhà đầu tư chờ GPMB quá lâu.
d) Tranh thủ tối đa các nguồn lực để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt là nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; sử dụng hình thức hợp tác nhà nước và tư nhân trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng (PPP); chú trọng xúc tiến, kêu gọi các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, xã hội hóa đầu tư hạ tầng.
e) Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án dịch vụ: trường học quốc tế, bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, điện, nước, tài chính ngân hàng...
Nhóm giải pháp về hỗ trợ nhà đầu tư
a) Phân công theo dõi, chỉ đạo các dự án đầu tư, nắm bắt và kịp thời giải quyết các vướng mắc, thường xuyên giao ban để chỉ đạo các dự án, nhất là các dự án trọng điểm.
b) Công tác giải phóng mặt bằng: Chỉ đạo xóa bỏ những lực cản trong công tác bồi thường, GPMB và tái định cư; hỗ trợ nhà đầu tư có được mặt bằng nhanh chóng, thuận lợi.
Trước mắt, trong thời gian tới tập trung giải phóng mặt bằng và bàn giao đất cho một số dự án lớn như các dự án của Tập đoàn Becamex Bình Dương, Tôn Hoa Sen, Nguyễn Kim, Vinhgroup, Dự án Sản xuất tinh dầu dược liệu, Dự án sản xuất công nghiệp công nghệ cao của Công ty TNHH VN Nam Đàn Vạn An,...Đồng thời, tiếp tục chỉ đạo việc thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với dự án chăn nuôi và chế biến sữa công nghiệp tập trung (TH True Milk),...
c) Hỗ trợ cung ứng và đào tạo lao động:
- Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu đa dạng, đa tầng mà công nghệ và trình độ phát triển của các lĩnh vực, ngành đề ra. Triển khai mạnh mẽ đào tạo theo nhu cầu xã hội, thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, có sở đào tạo và cơ quan quản lý nhà nước để phát triển nguồn nhân lực.
- Tạo điều kiện liên kết, hợp tác đào tạo nghề giữa nhà đầu tư với các trường, các trung tâm dạy nghề; Nhà đầu tư được ưu tiên tuyển lao động đã qua đào tạo tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, Dạy nghề trên địa bàn thuộc tỉnh quản lý.
d) Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng trong và ngoài hàng rào dự án.
e) Hỗ trợ nhà đầu tư về hoạt động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và xây dựng các mô hình công nghệ chất lượng cao.
f) Hỗ trợ nhà đầu tư giải quyết nhanh chóng và thuận lợi các thủ tục hành chính về đăng ký đầu tư, xin cấp phép đầu tư hoặc điều chỉnh giấy phép đầu tư và các thủ tục hành chính khác.