Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3214/QĐ-UBND 2020 Phát triển nuôi biển theo hướng bền vững Kiên Giang đến năm 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "3214/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "3214/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "3214/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "3214/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "3214/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3214/QĐ-UBND 2020 Phát triển nuôi biển theo hướng bền vững Kiên Giang đến năm 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển nuôi biển theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2030 (đính kèm Đề án), với các nội dung chính như sau:
...
3. Mục tiêu phát triển
3.1 Mục tiêu chung
Phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy nghề nuôi biển phát triển nhanh theo hướng công nghiệp, hiện đại; đảm bảo môi trường sinh thái gắn với phát triển du lịch và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng biển và hải đảo; góp phần tích cực tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh, tạo sức cạnh tranh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế biển, tăng thu nhập cho người dân.
3.2 Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2025
- Số lượng lồng nuôi biển là 7.500 lồng, trong đó nuôi cá lồng truyền thống là 4.700 lồng, nuôi cá lồng công nghệ cao là 1.900 lồng, nuôi thủy sản khác là 900 lồng;
- Diện tích mặt nước nuôi lồng là 7.000 ha (nuôi trai ngọc 100 ha), thể tích nuôi lồng là 2.984 nghìn m3. Diện tích nuôi nhuyễn thể là 24.000 ha;
- Sản lượng nuôi biển đạt 113.530 tấn, trong đó nuôi lồng bè là 29.870 tấn, nuôi nhuyễn thể là 83.660 tấn; sản lượng ngọc trai đạt 260.000 viên;
- Giá trị sản xuất (giá hiện hành) đạt 7.546 tỷ đồng; giá trị sản xuất (giá so sánh 2010) đạt 5.163 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2020 - 2025 là 24,2%/năm;
- Thu hút lao động vào lĩnh vực nuôi biển là 18.510 người.
b) Đến năm 2030
- Số lượng lồng nuôi biển là 14.000 lồng, trong đó nuôi cá lồng truyền thống là 5.300 lồng, nuôi cá lồng công nghệ cao là 6.600 lồng, nuôi thủy sản khác là 2.100 lồng;
- Diện tích mặt nước nuôi lồng là 16.000 ha (nuôi trai ngọc 200 ha), thể tích nuôi lồng là 9.310 nghìn m3. Diện tích nuôi nhuyễn thể là 25.000 ha;
- Sản lượng nuôi biển đạt 207.190 tấn, trong đó nuôi lồng bè là 105.720 tấn, nuôi nhuyễn thể là 101.470 tấn; sản lượng ngọc trai đạt 520.000 viên;
- Giá trị sản xuất (giá hiện hành) đạt 19.487; giá trị sản xuất (giá so sánh 2010) đạt 15.295 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2026 - 2030 là 24,3%/năm;
- Thu hút lao động vào lĩnh vực nuôi biển là 47.680 người.

Content:
Mục tiêu phát triển
3.1 Mục tiêu chung
Phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy nghề nuôi biển phát triển nhanh theo hướng công nghiệp, hiện đại; đảm bảo môi trường sinh thái gắn với phát triển du lịch và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng biển và hải đảo; góp phần tích cực tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh, tạo sức cạnh tranh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế biển, tăng thu nhập cho người dân.
3.2 Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2025
- Số lượng lồng nuôi biển là 7.500 lồng, trong đó nuôi cá lồng truyền thống là 4.700 lồng, nuôi cá lồng công nghệ cao là 1.900 lồng, nuôi thủy sản khác là 900 lồng;
- Diện tích mặt nước nuôi lồng là 7.000 ha (nuôi trai ngọc 100 ha), thể tích nuôi lồng là 2.984 nghìn mDiện tích nuôi nhuyễn thể là 24.000 ha;
- Sản lượng nuôi biển đạt 113.530 tấn, trong đó nuôi lồng bè là 29.870 tấn, nuôi nhuyễn thể là 83.660 tấn; sản lượng ngọc trai đạt 260.000 viên;
- Giá trị sản xuất (giá hiện hành) đạt 7.546 tỷ đồng; giá trị sản xuất (giá so sánh 2010) đạt 5.163 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2020 - 2025 là 24,2%/năm;
- Thu hút lao động vào lĩnh vực nuôi biển là 18.510 người.
b) Đến năm 2030
- Số lượng lồng nuôi biển là 14.000 lồng, trong đó nuôi cá lồng truyền thống là 5.300 lồng, nuôi cá lồng công nghệ cao là 6.600 lồng, nuôi thủy sản khác là 2.100 lồng;
- Diện tích mặt nước nuôi lồng là 16.000 ha (nuôi trai ngọc 200 ha), thể tích nuôi lồng là 9.310 nghìn mDiện tích nuôi nhuyễn thể là 25.000 ha;
- Sản lượng nuôi biển đạt 207.190 tấn, trong đó nuôi lồng bè là 105.720 tấn, nuôi nhuyễn thể là 101.470 tấn; sản lượng ngọc trai đạt 520.000 viên;
- Giá trị sản xuất (giá hiện hành) đạt 19.487; giá trị sản xuất (giá so sánh 2010) đạt 15.295 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2026 - 2030 là 24,3%/năm;
- Thu hút lao động vào lĩnh vực nuôi biển là 47.680 người.