Document: Điều 2 Quyết định 2039/QĐ-UBN 2017 cơ cấu chức năng nhiệm vụ quyền hạn Sở Y tế Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "05/07/2017", "sign_number": "2039/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "05/07/2017", "sign_number": "2039/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "05/07/2017", "sign_number": "2039/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "05/07/2017", "sign_number": "2039/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "05/07/2017", "sign_number": "2039/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2039/QĐ-UBN 2017 cơ cấu chức năng nhiệm vụ quyền hạn Sở Y tế Thái Nguyên có nội dung như sau:

Điều 2. Cơ cấu tổ chức, biên chế của Sở Y tế
1. Lãnh đạo Sở có: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
2. Lãnh đạo cấp phòng thuộc Văn phòng Sở Y tế có: Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng.
3. Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Y tế:
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Phòng Tổ chức cán bộ;
- Phòng Nghiệp vụ Y;
- Phòng Nghiệp vụ Dược;
- Phòng Kế hoạch - Tài chính;
- Phòng Quản lý hành nghề Y - Dược.
4. Các cơ quan trực thuộc Sở Y tế:
- Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình;
- Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
5. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế:
5.1. Lĩnh vực y tế dự phòng, chuyên ngành:
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Nguyên;
5.2. Lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng:
- Bệnh viện A;
- Bệnh viện C;
- Bệnh viện Gang Thép;
- Bệnh viện Tâm thần;
- Bệnh viện Lao và bệnh Phổi;
- Bệnh viện Phục hồi chức năng;
- Bệnh viện Y học cổ truyền;
- Bệnh viện Mắt.
- Bệnh viện đa khoa huyện Đại Từ;
- Bệnh viện đa khoa huyện Định Hóa;
- Bệnh viện đa khoa huyện Phú Bình;
- Bệnh viện đa khoa huyện Đồng Hỷ.
5.3. Lĩnh vực Kiểm nghiệm:
Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm.
5.4. Lĩnh vực Pháp y:
Trung tâm Pháp y.
5.5. Lĩnh vực Giám định y khoa:
Trung tâm Giám định Y khoa.
5.6. Trung tâm Y tế các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi tắt là cấp huyện):
- Trung tâm Y tế huyện Định Hóa;
- Trung tâm Y tế huyện Phú Bình;
- Trung tâm Y tế huyện Đại Từ;
- Trung tâm Y tế thành phố Thái Nguyên;
- Trung tâm Y tế thành phố Sông Công;
- Trung tâm Y tế thị xã Phổ Yên;
- Trung tâm Y tế huyện Võ Nhai;
- Trung tâm Y tế huyện Phú Lương;
- Trung tâm Y tế huyện Đồng Hỷ;
5.6.1. Phòng khám Đa khoa khu vực
Phòng Khám đa khoa khu vực Minh Tiến thuộc Trung tâm Y tế huyện Đại Từ.
5.6.2. Các Trạm y tế xã, phường, thị trấn:
Gồm có 181 Trạm y tế xã, phường, thị trấn tương ứng với tên của 180 Trạm y tế xã, phường, thị trấn thuộc Trung tâm Y tế cấp huyện (riêng thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ có 02 Trạm y tế).
5.7. Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp huyện
+ Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Đại Từ;
+ Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Định Hóa;
+ Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Phú Bình;
+ Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Đồng Hỷ;
+ Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thành phố Thái Nguyên;
+ Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thành phố Sông Công;
+ Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thị xã Phổ Yên;
+ Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Võ Nhai;
+ Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Phú Lương.
6. Số lượng cấp phó người đứng đầu (sau đây gọi tắt là cấp phó) các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Y tế:
a) Số lượng cấp phó các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế:
- Đối với các đơn vị được xếp hạng I, II: Không quá 03 phó;
- Đối với các đơn vị được xếp hạng III, IV: Không quá 02 phó.
b) Số lượng cấp Phó Trưởng khoa, Phó Trưởng phòng thuộc các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế; số lượng cấp phó Chi cục trực thuộc Sở: Không quá 02 phó; số lượng cấp Phó Trưởng phòng thuộc Chi cục trực thuộc Sở: Không quá 01 phó.
7. Biên chế công chức, viên chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Y tế được UBND tỉnh giao theo kế hoạch biên chế hàng năm.
8. Giám đốc Sở Y tế căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này.

Content:
Điều 2. Cơ cấu tổ chức, biên chế của Sở Y tế
1. Lãnh đạo Sở có: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
2. Lãnh đạo cấp phòng thuộc Văn phòng Sở Y tế có: Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng.
3. Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Y tế:
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Phòng Tổ chức cán bộ;
- Phòng Nghiệp vụ Y;
- Phòng Nghiệp vụ Dược;
- Phòng Kế hoạch - Tài chính;
- Phòng Quản lý hành nghề Y - Dược.
4. Các cơ quan trực thuộc Sở Y tế:
- Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình;
- Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
5. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế:
5.1. Lĩnh vực y tế dự phòng, chuyên ngành:
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Nguyên;
5.2. Lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng:
- Bệnh viện A;
- Bệnh viện C;
- Bệnh viện Gang Thép;
- Bệnh viện Tâm thần;
- Bệnh viện Lao và bệnh Phổi;
- Bệnh viện Phục hồi chức năng;
- Bệnh viện Y học cổ truyền;
- Bệnh viện Mắt.
- Bệnh viện đa khoa huyện Đại Từ;
- Bệnh viện đa khoa huyện Định Hóa;
- Bệnh viện đa khoa huyện Phú Bình;
- Bệnh viện đa khoa huyện Đồng Hỷ.
5.3. Lĩnh vực Kiểm nghiệm:
Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm.
5.4. Lĩnh vực Pháp y:
Trung tâm Pháp y.
5.5. Lĩnh vực Giám định y khoa:
Trung tâm Giám định Y khoa.
5.6. Trung tâm Y tế các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi tắt là cấp huyện):
- Trung tâm Y tế huyện Định Hóa;
- Trung tâm Y tế huyện Phú Bình;
- Trung tâm Y tế huyện Đại Từ;
- Trung tâm Y tế thành phố Thái Nguyên;
- Trung tâm Y tế thành phố Sông Công;
- Trung tâm Y tế thị xã Phổ Yên;
- Trung tâm Y tế huyện Võ Nhai;
- Trung tâm Y tế huyện Phú Lương;
- Trung tâm Y tế huyện Đồng Hỷ;
5.6.1. Phòng khám Đa khoa khu vực
Phòng Khám đa khoa khu vực Minh Tiến thuộc Trung tâm Y tế huyện Đại Từ.
5.6.2. Các Trạm y tế xã, phường, thị trấn:
Gồm có 181 Trạm y tế xã, phường, thị trấn tương ứng với tên của 180 Trạm y tế xã, phường, thị trấn thuộc Trung tâm Y tế cấp huyện (riêng thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ có 02 Trạm y tế).
5.7. Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp huyện
+ Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Đại Từ;
+ Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Định Hóa;
+ Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Phú Bình;
+ Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Đồng Hỷ;
+ Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thành phố Thái Nguyên;
+ Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thành phố Sông Công;
+ Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thị xã Phổ Yên;
+ Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Võ Nhai;
+ Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình huyện Phú Lương.
6. Số lượng cấp phó người đứng đầu (sau đây gọi tắt là cấp phó) các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Y tế:
a) Số lượng cấp phó các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế:
- Đối với các đơn vị được xếp hạng I, II: Không quá 03 phó;
- Đối với các đơn vị được xếp hạng III, IV: Không quá 02 phó.
b) Số lượng cấp Phó Trưởng khoa, Phó Trưởng phòng thuộc các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế; số lượng cấp phó Chi cục trực thuộc Sở: Không quá 02 phó; số lượng cấp Phó Trưởng phòng thuộc Chi cục trực thuộc Sở: Không quá 01 phó.
7. Biên chế công chức, viên chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Y tế được UBND tỉnh giao theo kế hoạch biên chế hàng năm.
8. Giám đốc Sở Y tế căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này.