Document: Điều 19 Nghị định 76/2000/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi)

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2000", "sign_number": "76/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2000", "sign_number": "76/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2000", "sign_number": "76/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2000", "sign_number": "76/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2000", "sign_number": "76/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 19 Nghị định 76/2000/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi) có nội dung như sau:

Điều 19. 1. Khu vực cấm hoạt động khoáng sản bao gồm các khu vực:
a) Có di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng, đăng ký;
b) Vườn rừng quốc gia, rừng phòng hộ; khu vực bảo tồn địa chất;
c) Dành riêng cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc ảnh hưởng đến nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;
d) Thuộc phạm vi bảo vệ đê, kè, bờ sông, các công trình giao thông quan trọng;
đ) Dành riêng cho tôn giáo;
e) Đô thị hoặc có công trình kết cấu hạ tầng quan trọng.
2. Các Bộ Quốc phòng, Công an, Văn hoá - Thông tin, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân tỉnh xác định ranh giới các khu vực cấm hoạt động khoáng sản trong phạm vi quản lý hành chính của từng tỉnh. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định và thông báo bằng văn bản cho Bộ Công nghiệp về các khu vực cấm hoạt động khoáng sản.
3. Đối với các khu vực được xác định là khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý các khu vực đó có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Uỷ ban nhân dân tỉnh sở tại và Bộ Công nghiệp.
4. Việc khai thác khoáng sản trong lòng đất thuộc phạm vi khu vực cấm hoạt động khoáng sản mà không sử dụng đất mặt cũng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý các khu vực đó thoả thuận bằng văn bản.

Content:
Điều 19. 1. Khu vực cấm hoạt động khoáng sản bao gồm các khu vực:
a) Có di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng, đăng ký;
b) Vườn rừng quốc gia, rừng phòng hộ; khu vực bảo tồn địa chất;
c) Dành riêng cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc ảnh hưởng đến nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;
d) Thuộc phạm vi bảo vệ đê, kè, bờ sông, các công trình giao thông quan trọng;
đ) Dành riêng cho tôn giáo;
e) Đô thị hoặc có công trình kết cấu hạ tầng quan trọng.
2. Các Bộ Quốc phòng, Công an, Văn hoá - Thông tin, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân tỉnh xác định ranh giới các khu vực cấm hoạt động khoáng sản trong phạm vi quản lý hành chính của từng tỉnh. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định và thông báo bằng văn bản cho Bộ Công nghiệp về các khu vực cấm hoạt động khoáng sản.
3. Đối với các khu vực được xác định là khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý các khu vực đó có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Uỷ ban nhân dân tỉnh sở tại và Bộ Công nghiệp.
4. Việc khai thác khoáng sản trong lòng đất thuộc phạm vi khu vực cấm hoạt động khoáng sản mà không sử dụng đất mặt cũng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý các khu vực đó thoả thuận bằng văn bản.