Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 308/QĐ-UBND duyệt điều chỉnh phát triển giao thông vận tải Bắc Giang 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/07/2015", "sign_number": "308/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/07/2015", "sign_number": "308/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/07/2015", "sign_number": "308/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/07/2015", "sign_number": "308/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/07/2015", "sign_number": "308/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 308/QĐ-UBND duyệt điều chỉnh phát triển giao thông vận tải Bắc Giang 2015

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với nội dung sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Mục tiêu phát triển kết cấu hạ tầng
...
c) Đường sắt: Thực hiện theo Quyết định số 214/QĐ-TTg ngày 10/02/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Khai thác tối đa, hiệu quả 2 tuyến đường sắt hiện đang hoạt động; Đầu tư nâng cấp hệ thống đường, nhà ga, bến bãi, đảm bảo tốc độ và an toàn chạy tàu.
2.Mục tiêu phát triển vận tải và phương tiện
a) Đường bộ:
Vận tải hàng hóa: KLVC đến năm 2020 đạt 25,4 triệu tấn, 2030 đạt 77 triệu tấn, tăng trưởng bình quân đến năm 2020 là 8,28%/năm, giai đoạn 2021-2030 là 11,73 %/năm
Vận tải hành khách: KLVC đến 2020 đạt 47,3 triệu HK, đến 2030 đạt 139,4 triệu HK, tăng trưởng bình quân đến năm 2020 là 11,69%/năm, giai đoạn 2021-2030 là 11,43%/năm.
Vận tải khách công cộng đô thị: Đến năm 2020 đảm bảo vận chuyển được khoảng 40% nhu cầu. Từng bước tổ chức nâng cao chất lượng vận tải khách nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu đi lại.
b) Đường thủy nội địa:
KLVCHH đường thủy nội địa đến 2020 đạt 3,97 triệu tấn, năm 2030 đạt 6,37 triệu tấn, tăng trưởng bình quân đến năm 2020 là 11,97%/năm, giai đoạn 2021 - 2030 là 18,5%/năm.
Phát triển phương tiện vận tải đường thủy có trọng tải lớn; tăng cường công tác quản lý hoạt động vận tải của các phương tiện thủy nội địa, đặc biệt là các phương tiện chở khách ngang sông, dọc tuyến và phương tiện thủy thô sơ.
c) Đường sắt: KLVCHH đường sắt đến 2020 đạt 168.970 tấn, tăng trưởng bình quân là 18%/năm; KLVC hành khách đến 2020 đạt 105.000 người, tăng trưởng bình quân là 11%/năm.
2.3. Đào tạo, sát hạch lái xe, đăng kiểm xe cơ giới
Đến năm 2020 lưu lượng đào tạo của các cơ sở đạt 4.500 học viên. Tổng số đào tạo và sát hạch đạt từ 12.000 - 14.000 học viên/năm. Đầu tư nâng cấp Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới hiện có, phát triển dây chuyền kiểm định mới.
2.4. Công nghiệp GTVT.
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp đóng mới, lắp ráp phương tiện vận tải đáp ứng nhu cầu; xây dựng mới các xưởng sửa chữa ô tô trên địa bàn trong tỉnh.

Content:
Đường sắt: Thực hiện theo Quyết định số 214/QĐ-TTg ngày 10/02/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Khai thác tối đa, hiệu quả 2 tuyến đường sắt hiện đang hoạt động; Đầu tư nâng cấp hệ thống đường, nhà ga, bến bãi, đảm bảo tốc độ và an toàn chạy tàu.
2.Mục tiêu phát triển vận tải và phương tiện
a) Đường bộ:
Vận tải hàng hóa: KLVC đến năm 2020 đạt 25,4 triệu tấn, 2030 đạt 77 triệu tấn, tăng trưởng bình quân đến năm 2020 là 8,28%/năm, giai đoạn 2021-2030 là 11,73 %/năm
Vận tải hành khách: KLVC đến 2020 đạt 47,3 triệu HK, đến 2030 đạt 139,4 triệu HK, tăng trưởng bình quân đến năm 2020 là 11,69%/năm, giai đoạn 2021-2030 là 11,43%/năm.
Vận tải khách công cộng đô thị: Đến năm 2020 đảm bảo vận chuyển được khoảng 40% nhu cầu. Từng bước tổ chức nâng cao chất lượng vận tải khách nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu đi lại.
b) Đường thủy nội địa:
KLVCHH đường thủy nội địa đến 2020 đạt 3,97 triệu tấn, năm 2030 đạt 6,37 triệu tấn, tăng trưởng bình quân đến năm 2020 là 11,97%/năm, giai đoạn 2021 - 2030 là 18,5%/năm.
Phát triển phương tiện vận tải đường thủy có trọng tải lớn; tăng cường công tác quản lý hoạt động vận tải của các phương tiện thủy nội địa, đặc biệt là các phương tiện chở khách ngang sông, dọc tuyến và phương tiện thủy thô sơ.
Đường sắt: KLVCHH đường sắt đến 2020 đạt 168.970 tấn, tăng trưởng bình quân là 18%/năm; KLVC hành khách đến 2020 đạt 105.000 người, tăng trưởng bình quân là 11%/năm.
2.3. Đào tạo, sát hạch lái xe, đăng kiểm xe cơ giới
Đến năm 2020 lưu lượng đào tạo của các cơ sở đạt 4.500 học viên. Tổng số đào tạo và sát hạch đạt từ 12.000 - 14.000 học viên/năm. Đầu tư nâng cấp Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới hiện có, phát triển dây chuyền kiểm định mới.
2.4. Công nghiệp GTVT.
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp đóng mới, lắp ráp phương tiện vận tải đáp ứng nhu cầu; xây dựng mới các xưởng sửa chữa ô tô trên địa bàn trong tỉnh.