Document: Khoản 1 Điều 4 Quyết định 71/2022/QĐ-UBND lựa chọn dự án hỗ trợ sản xuất Chương trình quốc gia Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "06/12/2022", "sign_number": "71/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "06/12/2022", "sign_number": "71/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "06/12/2022", "sign_number": "71/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "06/12/2022", "sign_number": "71/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "06/12/2022", "sign_number": "71/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 4 Quyết định 71/2022/QĐ-UBND lựa chọn dự án hỗ trợ sản xuất Chương trình quốc gia Ninh Thuận

Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:
- Chỉ đạo vận động người dân tham gia các dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế; khảo sát xây dựng các dự án và tổng hợp, đề xuất lập kế hoạch nhu cầu kinh phí hỗ trợ hàng năm theo nguồn vốn của từng Chương trình mục tiêu quốc gia gửi về các cơ quan Thường trực Chương trình mục tiêu quốc gia trước ngày 25 tháng 6 hằng năm.
- Phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 21 (đối với dự án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị), quy định tại khoản 1 Điều 22 (đối với dự án hỗ trợ sản xuất cộng đồng) và khoản 1 Điều 23 (đối với dự án hỗ trợ sản xuất theo nhiệm vụ và lựa chọn đơn vị đặt hàng) Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ; trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định này.
- Tổ chức thực hiện các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trên địa bàn theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 21 (đối với dự án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị), quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 22 (đối với dự án hỗ trợ sản xuất cộng đồng) và khoản 3, khoản 4 Điều 23 (đối với dự án hỗ trợ sản xuất theo nhiệm vụ và lựa chọn đơn vị đặt hàng) của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
- Hàng năm báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua cơ quan Thường trực Chương trình mục tiêu quốc gia.

Content:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:
- Chỉ đạo vận động người dân tham gia các dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế; khảo sát xây dựng các dự án và tổng hợp, đề xuất lập kế hoạch nhu cầu kinh phí hỗ trợ hàng năm theo nguồn vốn của từng Chương trình mục tiêu quốc gia gửi về các cơ quan Thường trực Chương trình mục tiêu quốc gia trước ngày 25 tháng 6 hằng năm.
- Phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 21 (đối với dự án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị), quy định tại khoản 1 Điều 22 (đối với dự án hỗ trợ sản xuất cộng đồng) và khoản 1 Điều 23 (đối với dự án hỗ trợ sản xuất theo nhiệm vụ và lựa chọn đơn vị đặt hàng) Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ; trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định này.
- Tổ chức thực hiện các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trên địa bàn theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 21 (đối với dự án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị), quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 22 (đối với dự án hỗ trợ sản xuất cộng đồng) và khoản 3, khoản 4 Điều 23 (đối với dự án hỗ trợ sản xuất theo nhiệm vụ và lựa chọn đơn vị đặt hàng) của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
- Hàng năm báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua cơ quan Thường trực Chương trình mục tiêu quốc gia.