Document: Điều 21 Thông tư 05/2011/TT-BTNMT thuật phương pháp thăm dò trọng lực mặt đất mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/01/2011", "sign_number": "05/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/01/2011", "sign_number": "05/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/01/2011", "sign_number": "05/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/01/2011", "sign_number": "05/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/01/2011", "sign_number": "05/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 21 Thông tư 05/2011/TT-BTNMT thuật phương pháp thăm dò trọng lực mặt đất mới nhất có nội dung như sau:

Điều 21. Trách nhiệm, nội dung công tác kiểm tra của bộ phận thi công
1. Bộ phận thi công có trách nhiệm tự kiểm tra thường xuyên 90¸95% khối lượng kiểm tra của dự án.
2. Các nội dung phải kiểm tra:
a) Vị trí, toạ độ của điểm tựa, điểm thường đã thi công so với thiết kế của dự án;
b) Chất lượng đo cạnh tựa, sai số khép đa giác tựa, chất lượng toàn mạng lưới tựa;
c) Chất lượng, khối lượng đo điểm thường, đo kiểm tra;
d) Khối lượng, chất lượng các hạng mục đo trắc địa, chất lượng xác định toạ độ và độ cao điểm trọng lực;
đ) Các điểm đột biến, nghi ngờ cần kiểm tra;
e) Các điểm dị thường trọng lực;
g) Tính chính xác của việc mô tả điểm, vị trí điểm đo trọng lực từ thực địa lên bản đồ địa hình thi công.

Content:
Điều 21. Trách nhiệm, nội dung công tác kiểm tra của bộ phận thi công
1. Bộ phận thi công có trách nhiệm tự kiểm tra thường xuyên 90¸95% khối lượng kiểm tra của dự án.
2. Các nội dung phải kiểm tra:
a) Vị trí, toạ độ của điểm tựa, điểm thường đã thi công so với thiết kế của dự án;
b) Chất lượng đo cạnh tựa, sai số khép đa giác tựa, chất lượng toàn mạng lưới tựa;
c) Chất lượng, khối lượng đo điểm thường, đo kiểm tra;
d) Khối lượng, chất lượng các hạng mục đo trắc địa, chất lượng xác định toạ độ và độ cao điểm trọng lực;
đ) Các điểm đột biến, nghi ngờ cần kiểm tra;
e) Các điểm dị thường trọng lực;
g) Tính chính xác của việc mô tả điểm, vị trí điểm đo trọng lực từ thực địa lên bản đồ địa hình thi công.