Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 248/QĐ-UBND 2012 quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/02/2012", "sign_number": "248/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/02/2012", "sign_number": "248/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/02/2012", "sign_number": "248/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/02/2012", "sign_number": "248/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/02/2012", "sign_number": "248/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 248/QĐ-UBND 2012 quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
4.1 Giải pháp về đầu tư phát triển hạ tầng và thu hút đầu tư:
- Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt là căn cứ để xem xét, quyết định thành lập cụm công nghiệp, kêu gọi đầu tư xây dựng hạ tầng, lập kế hoạch di dời các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đang gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm ra khỏi làng nghề, khu dân cư; vận động, thu hút đầu tư sản xuất, kinh doanh tại các cụm công nghiệp trên địa bàn.
Thực hiện việc chuyển đổi theo đúng quy định của Quy chế quản lý cụm công nghiệp tại Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định hiện hành của Nhà nước.
Tập trung thu hút đầu tư để lấp đầy các cụm công nghiệp đã được hình thành. Thường xuyên theo dõi, đánh giá tình hình triển khai thực tế, đề xuất phương án xử lý đối với các cụm công nghiệp.
- Quy hoạch xây dựng cụm công nghiệp phải gắn liền và tính đến khả năng đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào như hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc trong thời điểm hiện tại cũng như trong tương lai. Ngoài việc dùng ngân sách nhà nước để hỗ trợ đầu tư các công trình này, cần có cơ chế, chính sách thu hút vốn của các dự án và các nguồn vốn khác tham gia đầu tư xây dựng;
- Lồng ghép có hiệu quả với các chương trình mục tiêu quốc gia và địa phương với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ngoài hàng rào cụm công nghiệp, các dự án phát triển vùng nguyên liệu tập trung ở các địa bàn khó khăn về kinh tế-xã hội nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành và hoạt động hiệu quả các cụm công nghiệp của tỉnh;
- Lựa chọn nhà đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp có đủ năng lực tài chính, kinh nghiệm quản lý hạ tầng nhằm đẩy nhanh tiến độ xây dựng, nâng cao hiệu quả hoạt động của cụm công nghiệp;
- Để phát triển các cụm công nghiệp, ngoài sự hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cần phải huy động các nguồn vốn khác từ các đơn vị kinh doanh cấp điện, nước, thông tin liên lạc cùng tham gia đầu tư xây dựng và kinh doanh các dịch vụ này.
- Tích cực vận động thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp bằng những cơ chế chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư hấp dẫn; công khai, minh bạch các thủ tục hành chính.
4.2. Giải pháp về nguồn vốn
Tranh thủ các nguồn vốn chương trình mục tiêu, nguồn vốn khuyến công của Trung ương và dành một phần nguồn vốn khuyến công của địa phương, nguồn vốn của các doanh nghiệp đầu tư phát triển hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn, tập trung vào các hạng mục: san lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống xử lý nước thải. Đồng thời, công khai minh bạch chính sách ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng nhằm khuyến khích các nhà đầu hạ tầng cụm công nghiệp.
4.3. Giải pháp về bồi thường, giải phóng mặt bằng:
- Tăng cường các biện pháp trong việc thực thi pháp luật về đất đai; thực hiện chính sách đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định của nhà nước và của tỉnh.
- Công khai hóa dự án, phương án tổng thể xây dựng cụm công nghiệp và phương án bồi thường, hỗ trợ, giải quyết hài hòa quyền lợi của người bị thu hồi đất. Đảm bảo được sự đồng bộ về cơ chế, chính sách sát với thực tiễn.
4.4. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực:
- Khuyến khích các tổ chức, đơn vị đào tạo nghề mở các lớp trực tiếp đào tạo nghề cho những lao động nông nghiệp có đất chuyển đổi sang sản xuất công nghiệp, nhằm góp phần đáp ứng nhu cầu lao động của các doanh nghiệp, cụm công nghiệp, tạo việc làm cho người dân địa phương ổn định đời sống.
- Tạo mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp với các trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh để đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp về ngành nghề, số lượng, chất lượng.
- Tăng cường dịch vụ cung ứng nguồn nhân lực nhằm khơi thông thị trường lao động, tạo điều kiện cho người lao động và người sử dụng lao động dễ dàng được tiếp cận với nhau khi có nhu cầu.
4.5. Giải pháp về bảo vệ và xử lý môi trường:
- Đối với cụm công nghiệp thành lập mới, việc quy hoạch tổng thể bảo vệ môi trường phải được thực hiện ngay từ khi lập dự án. Trong quy hoạch chi tiết, ngoài việc bố trí mặt bằng cho các nhà máy, nhất thiết phải đề cập đến phương án bảo vệ môi trường;
- Thực hiện việc lựa chọn, chấp thuận các dự án thuộc lĩnh vực ít có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, nhằm phát triển bền vững các cụm công nghiệp;
- Xây dựng hệ thống cấp, thoát nước và xử lý nước thải hợp lý, tăng cường khả năng tái sử dụng nước; thu, gom xử lý toàn bộ nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt và có biện pháp xử lý nước mưa chảy tràn trong quá trình thi công xây dựng cơ sở hạ tầng cũng như trong suốt quá trình hoạt động của cụm công nghiệp đảm bảo các Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường;
- Trong quá trình thi công xây dựng cơ sở hạ tầng và vận hành cụm công nghiệp phải đảm bảo các Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường liên quan đến chất lượng không khí;
- Thu, gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn công nghiệp và rác thải sinh hoạt trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng cũng như trong quá trình vận hành cụm công nghiệp, đảm bảo các yêu cầu vệ sinh môi trường, lưu giữ và xử lý các chất thải nguy hại theo quy định.
4.6. Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp:
- Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất mô hình quản lý cụm công nghiệp hiệu quả theo các quy mô, các loại sở hữu đối với cụm công nghiệp. Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp theo Quyết định 105/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ, các quy định hiện hành và nội dung quy hoạch này;
- Thành lập Ban quản lý các cụm công nghiệp, xây dựng và hoàn thiện cơ chế hoạt động của Ban quản lý các cụm công nghiệp phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
4.1 Giải pháp về đầu tư phát triển hạ tầng và thu hút đầu tư:
- Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt là căn cứ để xem xét, quyết định thành lập cụm công nghiệp, kêu gọi đầu tư xây dựng hạ tầng, lập kế hoạch di dời các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đang gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm ra khỏi làng nghề, khu dân cư; vận động, thu hút đầu tư sản xuất, kinh doanh tại các cụm công nghiệp trên địa bàn.
Thực hiện việc chuyển đổi theo đúng quy định của Quy chế quản lý cụm công nghiệp tại Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định hiện hành của Nhà nước.
Tập trung thu hút đầu tư để lấp đầy các cụm công nghiệp đã được hình thành. Thường xuyên theo dõi, đánh giá tình hình triển khai thực tế, đề xuất phương án xử lý đối với các cụm công nghiệp.
- Quy hoạch xây dựng cụm công nghiệp phải gắn liền và tính đến khả năng đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào như hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc trong thời điểm hiện tại cũng như trong tương lai. Ngoài việc dùng ngân sách nhà nước để hỗ trợ đầu tư các công trình này, cần có cơ chế, chính sách thu hút vốn của các dự án và các nguồn vốn khác tham gia đầu tư xây dựng;
- Lồng ghép có hiệu quả với các chương trình mục tiêu quốc gia và địa phương với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ngoài hàng rào cụm công nghiệp, các dự án phát triển vùng nguyên liệu tập trung ở các địa bàn khó khăn về kinh tế-xã hội nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành và hoạt động hiệu quả các cụm công nghiệp của tỉnh;
- Lựa chọn nhà đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp có đủ năng lực tài chính, kinh nghiệm quản lý hạ tầng nhằm đẩy nhanh tiến độ xây dựng, nâng cao hiệu quả hoạt động của cụm công nghiệp;
- Để phát triển các cụm công nghiệp, ngoài sự hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cần phải huy động các nguồn vốn khác từ các đơn vị kinh doanh cấp điện, nước, thông tin liên lạc cùng tham gia đầu tư xây dựng và kinh doanh các dịch vụ này.
- Tích cực vận động thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp bằng những cơ chế chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư hấp dẫn; công khai, minh bạch các thủ tục hành chính.
4.2. Giải pháp về nguồn vốn
Tranh thủ các nguồn vốn chương trình mục tiêu, nguồn vốn khuyến công của Trung ương và dành một phần nguồn vốn khuyến công của địa phương, nguồn vốn của các doanh nghiệp đầu tư phát triển hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn, tập trung vào các hạng mục: san lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống xử lý nước thải. Đồng thời, công khai minh bạch chính sách ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng nhằm khuyến khích các nhà đầu hạ tầng cụm công nghiệp.
4.3. Giải pháp về bồi thường, giải phóng mặt bằng:
- Tăng cường các biện pháp trong việc thực thi pháp luật về đất đai; thực hiện chính sách đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định của nhà nước và của tỉnh.
- Công khai hóa dự án, phương án tổng thể xây dựng cụm công nghiệp và phương án bồi thường, hỗ trợ, giải quyết hài hòa quyền lợi của người bị thu hồi đất. Đảm bảo được sự đồng bộ về cơ chế, chính sách sát với thực tiễn.
4.Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực:
- Khuyến khích các tổ chức, đơn vị đào tạo nghề mở các lớp trực tiếp đào tạo nghề cho những lao động nông nghiệp có đất chuyển đổi sang sản xuất công nghiệp, nhằm góp phần đáp ứng nhu cầu lao động của các doanh nghiệp, cụm công nghiệp, tạo việc làm cho người dân địa phương ổn định đời sống.
- Tạo mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp với các trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh để đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp về ngành nghề, số lượng, chất lượng.
- Tăng cường dịch vụ cung ứng nguồn nhân lực nhằm khơi thông thị trường lao động, tạo điều kiện cho người lao động và người sử dụng lao động dễ dàng được tiếp cận với nhau khi có nhu cầu.
4.5. Giải pháp về bảo vệ và xử lý môi trường:
- Đối với cụm công nghiệp thành lập mới, việc quy hoạch tổng thể bảo vệ môi trường phải được thực hiện ngay từ khi lập dự án. Trong quy hoạch chi tiết, ngoài việc bố trí mặt bằng cho các nhà máy, nhất thiết phải đề cập đến phương án bảo vệ môi trường;
- Thực hiện việc lựa chọn, chấp thuận các dự án thuộc lĩnh vực ít có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, nhằm phát triển bền vững các cụm công nghiệp;
- Xây dựng hệ thống cấp, thoát nước và xử lý nước thải hợp lý, tăng cường khả năng tái sử dụng nước; thu, gom xử lý toàn bộ nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt và có biện pháp xử lý nước mưa chảy tràn trong quá trình thi công xây dựng cơ sở hạ tầng cũng như trong suốt quá trình hoạt động của cụm công nghiệp đảm bảo các Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường;
- Trong quá trình thi công xây dựng cơ sở hạ tầng và vận hành cụm công nghiệp phải đảm bảo các Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường liên quan đến chất lượng không khí;
- Thu, gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn công nghiệp và rác thải sinh hoạt trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng cũng như trong quá trình vận hành cụm công nghiệp, đảm bảo các yêu cầu vệ sinh môi trường, lưu giữ và xử lý các chất thải nguy hại theo quy định.
4.6. Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp:
- Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất mô hình quản lý cụm công nghiệp hiệu quả theo các quy mô, các loại sở hữu đối với cụm công nghiệp. Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp theo Quyết định 105/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ, các quy định hiện hành và nội dung quy hoạch này;
- Thành lập Ban quản lý các cụm công nghiệp, xây dựng và hoàn thiện cơ chế hoạt động của Ban quản lý các cụm công nghiệp phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương.