Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2295/2006/QĐ-UBND quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Bà Rịa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "08/08/2006", "sign_number": "2295/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "08/08/2006", "sign_number": "2295/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "08/08/2006", "sign_number": "2295/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "08/08/2006", "sign_number": "2295/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "08/08/2006", "sign_number": "2295/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2295/2006/QĐ-UBND quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Bà Rịa

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2010, xét đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Định hướng phát triển công nghiệp trên cơ sở phát huy tiềm năng, thế mạnh của tỉnh:
a) Phát triển công nghiệp khai thác dầu, khí:
- Đẩy mạnh đầu tư tìm kiếm, thăm dò gia tăng tiềm năng và trữ lượng dầu khí, ưu tiên các khu vực đã phát hiện dầu khí nhưng chưa khẳng định giá trị thương mại, tiếp đến là các diện tích có triển vọng, sau cùng là các vùng chưa tìm kiếm trong các bể Cửu Long và Nam Côn Sơn.
- Thăm dò bổ sung và khai thác triệt để các mỏ đang khai thác, đẩy mạnh đầu tư phát triển và đưa vào khai thác một số mỏ mới nhằm đảm bảo mức sản lượng dầu thô và khí như sau:
+ Giai đoạn 2006 - 2010: 18 - 20 triệu tấn dầu, 6 - 10 tỷ m3 khí;
+ Giai đoạn 2011 - 2015: 17 - 19 triệu tấn dầu, 10 - 15 tỷ m3 khí;
+ Giai đoạn 2015 - 2020: 16 - 17 triệu tấn dầu, 15 - 15,5 tỷ m3 khí.
- Đẩy nhanh và khai thác tối đa công suất các công trình thu gom, vận chuyển và phân phối khí hiện có.
- Phát triển mạnh chế biến dầu, khí theo hướng chế biến sâu.
- Tiếp tục thúc đẩy phát triển các dịch vụ dầu khí đảm bảo đáp ứng nhu cầu trong nước và có khả năng cung cấp dịch vụ cho thị trường ngoài nước.
b) Phát triển công nghiệp hóa chất:
- Trong giai đoạn 2005 - 2010, thu hút đầu tư các dự án lớn như sản xuất đạm, sản xuất khí công nghiệp, sản xuất fomaldehit, nhựa đường, etylen và PE,…
- Chuẩn bị các điều kiện để đề nghị Chính phủ đầu tư nhà máy lọc dầu Long Sơn trong giai đoạn 2011 - 2015,
- Trong giai đoạn 2016 - 2020, tiếp tục xây dựng trung tâm hóa dầu để sản xuất nguyên liệu làm chất dẻo, sợi tổng hợp polyester, nguyên liệu sản xuất chất tẩy rửa,...
c) Phát triển công nghiệp luyện kim:
* Giai đoạn 2006 - 2010:
- Hoàn thành và đưa vào sản xuất các nhà máy thép cuộn, thép lá cán nguội và nhà máy luyện, cán thép xây dựng.
- Xây dựng nhà máy luyện thép lò điện công nghệ Consteel với công suất 350.000 tấn thép xây dựng/năm; nhà máy thép không rỉ công suất 720 tấn/năm; nhà máy cán nhôm hình (thanh) xuất khẩu công suất 50.000 tấn nhôm thanh/năm.
- Chuẩn bị những điều kiện cần thiết để xây dựng tổ hợp điện phân nhôm trong chương trình khí, điện, nhôm vào những năm sau 2010.
* Giai đoạn 2011 - 2020:
- Khai thác hết công suất nhà máy cán thép không rỉ.
- Xây dựng liên hợp luyện thép MiniMill và đưa vào hoạt động trong giai đoạn 2016 - 2020 với quy mô 1,5 triệu tấn phôi thép/năm; xây dựng nhà máy điện phân nhôm công suất khoảng 0,3 - 0,5 triệu tấn/năm.
d) Phát triển công nghiệp sản xuất và phân phối điện:
- Trong giai đoạn 2006 - 2010, triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Trong giai đoạn 2011 - 2020 xây dựng nhà máy điện tuabin khí ngưng hơi công suất 450 MW nhằm cung cấp điện giá thấp cho chương trình khí, điện, luyện kim quốc gia.
- Xây dựng máy biến áp thứ hai công suất 450 MVA tại trạm 500 KW Phú Mỹ và mạch 1 Phú Mỹ - Biên Hòa dài 40 km.
- Xây dựng trạm biến áp 220 KV Bà Rịa trong giai đoạn 2011 - 2015, các trạm 220 KV Phú Mỹ và Vũng Tàu trong giai đoạn 2016 - 2020.
- Xây dựng hệ thống phát điện bằng sức gió với tổng công suất từ 1.800 KVA - 2.000 KVA ở Côn Đảo.
đ) Phát triển công nghiệp chế biến nông – lâm – thủy hải sản:
- Củng cố, nâng cao năng lực sản xuất, chế biến của các cơ sở chế biến nông sản hiện có.
- Xây dựng mới các nhà máy chế biến dầu thực vật Vocarimex, nhà máy dầu thực vật công ty Cái Lân; nhà máy chế biến khoai, sắn công suất 10.000 tấn/năm; nhà máy chế biến bột mỳ Uni Presiden công suất 50.000 tấn sản phẩm/năm; nhà máy chế biến thực phẩm cao cấp, giàu dinh dưỡng Cargill công suất 10.000 tấn sản phẩm/năm.

- Đa dạng hóa sản phẩm với chất lượng đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước.

- Giữ vững sản lượng các sản phẩm hải sản chế biến truyền thống. Xây dựng mới hoặc bổ sung các dây chuyền chế biến đồ hộp và một số loại thực phẩm đặc biệt, tiện dụng nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước gia tăng. Xây dựng thêm một số nhà máy chế biến mới để tiêu thụ hết nguồn nguyên liệu thủy sản tăng thêm.
- Đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ chế biến, hợp chuẩn hóa hết các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm, về môi trường,…Tăng cường mô hình nuôi trồng, khai thác, đánh bắt và chế biến khép kín với quy mô ngày càng lớn, tăng nhanh số lượng cơ sở được cấp chứng chỉ xuất khẩu của các thị trường lớn như Châu Âu, Châu Mỹ.
- Hình thành các khu vực chế biến thủy hải sản tập trung trong các khu công nghiệp và cụm công nghiệp nhằm bảo vệ môi trường, giảm thiểu chi phí xử lý ô nhiễm. Quy hoạch các khu chế biến độc lập như Lộc An, Gò Găng.
e) Phát triển công nghiệp sản xuát vật liệu xây dựng:
- Tận dụng lợi thế khí đốt, phát triển sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp xuất khẩu như sứ vệ sinh, sản phẩm trang trí nội ngoại thất bằng gốm, sứ hoặc vật liệu hỗn hợp.
- Nhờ hệ thống cảng biển, sông và vị trí địa lý thuận lợi để phát triển cơ sở nghiền clinker, xây dựng một số cơ sở sản xuất nguyên, vật liệu cho ngành sành sứ thủy tinh.
f) Phát triển ngành cơ khí chế tạo và gia công kim loại:
- Phát triển công nghiệp cơ khí chế tạo và gia công kim loại nhằm phục vụ hậu cần cho công nghiệp khai thác dầu khí, công nghiệp chế biến dầu khí và phân phối sản phẩm của chúng. Phương hướng phát triển là đầu tư có chọn lọc với cách thức sản xuất các sản phẩm từ đơn giản đến trung bình và có chất lượng đảm bảo để có thể thay thế một phần sản phẩm nhập ngoại.
- Đa dạng hóa sản phẩm với số lượng và giá trị đảm bảo hiệu quả kinh tế như các sản phẩm kết cấu thép, thiết bị phi tiêu chuẩn; chi tiết và phụ tùng tiêu chuẩn hóa; các loại ống thép chế tạo giàn khoan, ống dẫn dầu và khí, các loại ống chống thành lỗ khoan…; đóng mới và sửa chữa tàu dịch vụ dầu khí, tàu cá.

Content:
Định hướng phát triển công nghiệp trên cơ sở phát huy tiềm năng, thế mạnh của tỉnh:
a) Phát triển công nghiệp khai thác dầu, khí:
- Đẩy mạnh đầu tư tìm kiếm, thăm dò gia tăng tiềm năng và trữ lượng dầu khí, ưu tiên các khu vực đã phát hiện dầu khí nhưng chưa khẳng định giá trị thương mại, tiếp đến là các diện tích có triển vọng, sau cùng là các vùng chưa tìm kiếm trong các bể Cửu Long và Nam Côn Sơn.
- Thăm dò bổ sung và khai thác triệt để các mỏ đang khai thác, đẩy mạnh đầu tư phát triển và đưa vào khai thác một số mỏ mới nhằm đảm bảo mức sản lượng dầu thô và khí như sau:
+ Giai đoạn 2006 - 2010: 18 - 20 triệu tấn dầu, 6 - 10 tỷ m3 khí;
+ Giai đoạn 2011 - 2015: 17 - 19 triệu tấn dầu, 10 - 15 tỷ m3 khí;
+ Giai đoạn 2015 - 2020: 16 - 17 triệu tấn dầu, 15 - 15,5 tỷ m3 khí.
- Đẩy nhanh và khai thác tối đa công suất các công trình thu gom, vận chuyển và phân phối khí hiện có.
- Phát triển mạnh chế biến dầu, khí theo hướng chế biến sâu.
- Tiếp tục thúc đẩy phát triển các dịch vụ dầu khí đảm bảo đáp ứng nhu cầu trong nước và có khả năng cung cấp dịch vụ cho thị trường ngoài nước.
b) Phát triển công nghiệp hóa chất:
- Trong giai đoạn 2005 - 2010, thu hút đầu tư các dự án lớn như sản xuất đạm, sản xuất khí công nghiệp, sản xuất fomaldehit, nhựa đường, etylen và PE,…
- Chuẩn bị các điều kiện để đề nghị Chính phủ đầu tư nhà máy lọc dầu Long Sơn trong giai đoạn 2011 - 2015,
- Trong giai đoạn 2016 - 2020, tiếp tục xây dựng trung tâm hóa dầu để sản xuất nguyên liệu làm chất dẻo, sợi tổng hợp polyester, nguyên liệu sản xuất chất tẩy rửa,...
c) Phát triển công nghiệp luyện kim:
* Giai đoạn 2006 - 2010:
- Hoàn thành và đưa vào sản xuất các nhà máy thép cuộn, thép lá cán nguội và nhà máy luyện, cán thép xây dựng.
- Xây dựng nhà máy luyện thép lò điện công nghệ Consteel với công suất 350.000 tấn thép xây dựng/năm; nhà máy thép không rỉ công suất 720 tấn/năm; nhà máy cán nhôm hình (thanh) xuất khẩu công suất 50.000 tấn nhôm thanh/năm.
- Chuẩn bị những điều kiện cần thiết để xây dựng tổ hợp điện phân nhôm trong chương trình khí, điện, nhôm vào những năm sau 2010.
* Giai đoạn 2011 - 2020:
- Khai thác hết công suất nhà máy cán thép không rỉ.
- Xây dựng liên hợp luyện thép MiniMill và đưa vào hoạt động trong giai đoạn 2016 - 2020 với quy mô 1,5 triệu tấn phôi thép/năm; xây dựng nhà máy điện phân nhôm công suất khoảng 0,3 - 0,5 triệu tấn/năm.
d) Phát triển công nghiệp sản xuất và phân phối điện:
- Trong giai đoạn 2006 - 2010, triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Trong giai đoạn 2011 - 2020 xây dựng nhà máy điện tuabin khí ngưng hơi công suất 450 MW nhằm cung cấp điện giá thấp cho chương trình khí, điện, luyện kim quốc gia.
- Xây dựng máy biến áp thứ hai công suất 450 MVA tại trạm 500 KW Phú Mỹ và mạch 1 Phú Mỹ - Biên Hòa dài 40 km.
- Xây dựng trạm biến áp 220 KV Bà Rịa trong giai đoạn 2011 - 2015, các trạm 220 KV Phú Mỹ và Vũng Tàu trong giai đoạn 2016 - 2020.
- Xây dựng hệ thống phát điện bằng sức gió với tổng công suất từ 1.800 KVA - 2.000 KVA ở Côn Đảo.
đ) Phát triển công nghiệp chế biến nông – lâm – thủy hải sản:
- Củng cố, nâng cao năng lực sản xuất, chế biến của các cơ sở chế biến nông sản hiện có.
- Xây dựng mới các nhà máy chế biến dầu thực vật Vocarimex, nhà máy dầu thực vật công ty Cái Lân; nhà máy chế biến khoai, sắn công suất 10.000 tấn/năm; nhà máy chế biến bột mỳ Uni Presiden công suất 50.000 tấn sản phẩm/năm; nhà máy chế biến thực phẩm cao cấp, giàu dinh dưỡng Cargill công suất 10.000 tấn sản phẩm/năm.

- Đa dạng hóa sản phẩm với chất lượng đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước.

- Giữ vững sản lượng các sản phẩm hải sản chế biến truyền thống. Xây dựng mới hoặc bổ sung các dây chuyền chế biến đồ hộp và một số loại thực phẩm đặc biệt, tiện dụng nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước gia tăng. Xây dựng thêm một số nhà máy chế biến mới để tiêu thụ hết nguồn nguyên liệu thủy sản tăng thêm.
- Đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ chế biến, hợp chuẩn hóa hết các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm, về môi trường,…Tăng cường mô hình nuôi trồng, khai thác, đánh bắt và chế biến khép kín với quy mô ngày càng lớn, tăng nhanh số lượng cơ sở được cấp chứng chỉ xuất khẩu của các thị trường lớn như Châu Âu, Châu Mỹ.
- Hình thành các khu vực chế biến thủy hải sản tập trung trong các khu công nghiệp và cụm công nghiệp nhằm bảo vệ môi trường, giảm thiểu chi phí xử lý ô nhiễm. Quy hoạch các khu chế biến độc lập như Lộc An, Gò Găng.
e) Phát triển công nghiệp sản xuát vật liệu xây dựng:
- Tận dụng lợi thế khí đốt, phát triển sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp xuất khẩu như sứ vệ sinh, sản phẩm trang trí nội ngoại thất bằng gốm, sứ hoặc vật liệu hỗn hợp.
- Nhờ hệ thống cảng biển, sông và vị trí địa lý thuận lợi để phát triển cơ sở nghiền clinker, xây dựng một số cơ sở sản xuất nguyên, vật liệu cho ngành sành sứ thủy tinh.
f) Phát triển ngành cơ khí chế tạo và gia công kim loại:
- Phát triển công nghiệp cơ khí chế tạo và gia công kim loại nhằm phục vụ hậu cần cho công nghiệp khai thác dầu khí, công nghiệp chế biến dầu khí và phân phối sản phẩm của chúng. Phương hướng phát triển là đầu tư có chọn lọc với cách thức sản xuất các sản phẩm từ đơn giản đến trung bình và có chất lượng đảm bảo để có thể thay thế một phần sản phẩm nhập ngoại.
- Đa dạng hóa sản phẩm với số lượng và giá trị đảm bảo hiệu quả kinh tế như các sản phẩm kết cấu thép, thiết bị phi tiêu chuẩn; chi tiết và phụ tùng tiêu chuẩn hóa; các loại ống thép chế tạo giàn khoan, ống dẫn dầu và khí, các loại ống chống thành lỗ khoan…; đóng mới và sửa chữa tàu dịch vụ dầu khí, tàu cá.