Document: Điều 3 Quyết định 248/1998/QĐ-TTg chủ trương điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dự toán ngân sách Nhà nước năm 1999

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/1998", "sign_number": "248/1998/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/1998", "sign_number": "248/1998/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/1998", "sign_number": "248/1998/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/1998", "sign_number": "248/1998/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/1998", "sign_number": "248/1998/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 248/1998/QĐ-TTg chủ trương điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dự toán ngân sách Nhà nước năm 1999 có nội dung như sau:

Điều 3. Về phát triển thị trường
1- Ban hành đầy đủ các văn bản pháp quy để cụ thể hoá Luật thương mại, xây dựng quy chế về cạnh tranh và kiểm soát độc quyền trong kinh doanh.
2- Xây dựng đề án phát triển thị trường trong nước. Củng cố và mở rộng mạng lưới thương nghiệp và dịch vụ ở nông thôn. Xây dựng các trung tâm thương mại, dịch vụ ở huyện, thị trấn và cụm xã ( miền núi ), trong đó thương nghiệp quốc doanh phải là lực lượng nòng cốt trong việc bảo đảm nguồn hàng. Mở rộng các loại hình hợp tác xã tiêu thụ, khuyến khích và tạo điều kiện để mọi thành phần kinh tế tham gia vào việc đẩy mạnh lưu thông vật tư, hàng hoá ở nông thôn. Trong quý I năm 1999, Bộ Thương mại trình Thủ tướng Chính phủ đề án này.
Có chính sách hỗ trợ và khuyến khích nhân dân mua tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng theo hình thức mua trả góp, mua trả chậm hoặc cung cấp tín dụng mua hàng.
3- Thực hiện các biện pháp đồng bộ để đẩy mạnh xuất khẩu; thành lập quỹ hỗ trợ xuất khẩu, quỹ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu; có chính sách đầu tư hỗ trợ đối với các mặt hàng xuất khẩu có tiềm năng nhưng kém sức cạnh tranh thâm nhập thị trường do bất lợi về tỷ giá. Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan đại diện ngoại giao, thương mại của ta ở nước ngoài trong việc xúc tiến xuất khẩu. Xúc tiến thành lập tại nước ngoài các Công ty thương mại liên doanh với nước ngoài. Bộ Thương mại hướng dẫn, giúp đỡ các doanh nghiệp đàm phán, ký kết các hợp đồng lớn; thoả thuận với cơ quan thương mại các nước để thống nhất kim ngạch buôn bán hai chiều.
Duy trì và phát triển các thị trường xuất khẩu truyền thống, mở thêm thị trường xuất khẩu mới. Nâng cao chất lượng hàng hoá xuất khẩu để giữ thị trường. Mở rộng hình thức xuất đổi hàng với thị trường Nga, các nước SNG, ASEAN và các nước có chung biên giới. Bộ Thương mại phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu xây dựng quy chế đổi hàng, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 01 năm 1999, trước khi ban hành thực hiện.

Content:
Điều 3. Về phát triển thị trường
1- Ban hành đầy đủ các văn bản pháp quy để cụ thể hoá Luật thương mại, xây dựng quy chế về cạnh tranh và kiểm soát độc quyền trong kinh doanh.
2- Xây dựng đề án phát triển thị trường trong nước. Củng cố và mở rộng mạng lưới thương nghiệp và dịch vụ ở nông thôn. Xây dựng các trung tâm thương mại, dịch vụ ở huyện, thị trấn và cụm xã ( miền núi ), trong đó thương nghiệp quốc doanh phải là lực lượng nòng cốt trong việc bảo đảm nguồn hàng. Mở rộng các loại hình hợp tác xã tiêu thụ, khuyến khích và tạo điều kiện để mọi thành phần kinh tế tham gia vào việc đẩy mạnh lưu thông vật tư, hàng hoá ở nông thôn. Trong quý I năm 1999, Bộ Thương mại trình Thủ tướng Chính phủ đề án này.
Có chính sách hỗ trợ và khuyến khích nhân dân mua tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng theo hình thức mua trả góp, mua trả chậm hoặc cung cấp tín dụng mua hàng.
3- Thực hiện các biện pháp đồng bộ để đẩy mạnh xuất khẩu; thành lập quỹ hỗ trợ xuất khẩu, quỹ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu; có chính sách đầu tư hỗ trợ đối với các mặt hàng xuất khẩu có tiềm năng nhưng kém sức cạnh tranh thâm nhập thị trường do bất lợi về tỷ giá. Nâng cao trách nhiệm của các cơ quan đại diện ngoại giao, thương mại của ta ở nước ngoài trong việc xúc tiến xuất khẩu. Xúc tiến thành lập tại nước ngoài các Công ty thương mại liên doanh với nước ngoài. Bộ Thương mại hướng dẫn, giúp đỡ các doanh nghiệp đàm phán, ký kết các hợp đồng lớn; thoả thuận với cơ quan thương mại các nước để thống nhất kim ngạch buôn bán hai chiều.
Duy trì và phát triển các thị trường xuất khẩu truyền thống, mở thêm thị trường xuất khẩu mới. Nâng cao chất lượng hàng hoá xuất khẩu để giữ thị trường. Mở rộng hình thức xuất đổi hàng với thị trường Nga, các nước SNG, ASEAN và các nước có chung biên giới. Bộ Thương mại phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu xây dựng quy chế đổi hàng, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 01 năm 1999, trước khi ban hành thực hiện.