Document: Khoản 10 Điều 23 Quyết định 2874/2006/QĐ-UBND giá các loại đất năm 2007 Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/12/2006", "sign_number": "2874/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/12/2006", "sign_number": "2874/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/12/2006", "sign_number": "2874/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/12/2006", "sign_number": "2874/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "21/12/2006", "sign_number": "2874/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 23 Quyết định 2874/2006/QĐ-UBND giá các loại đất năm 2007 Thừa Thiên Huế

Điều 23. Giá đất ở thuộc các trục đường trong khu quy hoạch cụm dân cư, khu đô thị mới và các đường phố còn lại của đô thị chưa được nêu trong phụ lục bảng giá đất tại Quyết định này được quy định như sau:
...
10. Thị trấn A Lưới, huyện A Lưới
Đơn vị tính: đồng/ m²

TT

ĐƯỜNG QUY HOẠCH
(Mặt cắt đường tính cả vĩa hè)

GIÁ ĐẤT TẠI CÁC KHU QUY HOẠCH DÂN CƯ

I

Khu vực Trung tâm đô thị

Từ 19,50 m trở lên

315.000

Từ 17,00 đến 19,00 m

285.000

Từ 13,50 đến 16,50 m

255.000

Từ 11,00 đến 13,00 m

230.000

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

205.000

II

Khu vực Cận trung tâm đô thị

Từ 19,50 m trở lên

256.000

Từ 17,00 đến 19,00 m

230.000

Từ 13,50 đến 16,50 m

205.000

Từ 11,00 đến 13,00 m

185.000

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

165.000

III

Khu vực Ven cận trung tâm đô thị

Từ 19,50 m trở lên

205.000

Từ 17,00 đến 19,00 m

185.000

Từ 13,50 đến 16,50 m

165.000

Từ 11,00 đến 13,00 m

150.000

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

145.000

IV

Vùng giáp ranh đô thị, khu thương mại, khu công nghiệp, khu du lịch

Từ 19,50 m trở lên

160.000

Từ 17,00 đến 19,00 m

145.000

Từ 13,50 đến 16,50 m

130.000

Từ 11,00 đến 13,00 m

125.000

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

115.000

Căn cứ vào mức giá quy định tại điều này giao cho Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Huế quyết định việc phân chia các khu vực trong đô thị và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng, khả năng sinh lợi, thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh của các khu quy hoạch, cụm dân cư quy định mức giá cụ thể cho từng loại đường của khu quy hoạch mới và được phép điều chỉnh tăng, giảm không quá 20% mức giá quy định tại điều này để xác định mức giá tối thiểu tổ chức chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức đấu giá.
Trường hợp xác định giá đất để giao đất, cho thuê đất ... không thông qua hình thức đấu giá thì Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Huế căn cứ vào mức giá quy định trên để xây dựng giá đất cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Content:
Thị trấn A Lưới, huyện A Lưới
Đơn vị tính: đồng/ m²

TT

ĐƯỜNG QUY HOẠCH
(Mặt cắt đường tính cả vĩa hè)

GIÁ ĐẤT TẠI CÁC KHU QUY HOẠCH DÂN CƯ

I

Khu vực Trung tâm đô thị

Từ 19,50 m trở lên

315.000

Từ 17,00 đến 19,00 m

285.000

Từ 13,50 đến 16,50 m

255.000

Từ 11,00 đến 13,00 m

230.000

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

205.000

II

Khu vực Cận trung tâm đô thị

Từ 19,50 m trở lên

256.000

Từ 17,00 đến 19,00 m

230.000

Từ 13,50 đến 16,50 m

205.000

Từ 11,00 đến 13,00 m

185.000

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

165.000

III

Khu vực Ven cận trung tâm đô thị

Từ 19,50 m trở lên

205.000

Từ 17,00 đến 19,00 m

185.000

Từ 13,50 đến 16,50 m

165.000

Từ 11,00 đến 13,00 m

150.000

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

145.000

IV

Vùng giáp ranh đô thị, khu thương mại, khu công nghiệp, khu du lịch

Từ 19,50 m trở lên

160.000

Từ 17,00 đến 19,00 m

145.000

Từ 13,50 đến 16,50 m

130.000

Từ 11,00 đến 13,00 m

125.000

Từ 4,00 đến dưới 10,50 m

115.000

Căn cứ vào mức giá quy định tại điều này giao cho Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Huế quyết định việc phân chia các khu vực trong đô thị và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng, khả năng sinh lợi, thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh của các khu quy hoạch, cụm dân cư quy định mức giá cụ thể cho từng loại đường của khu quy hoạch mới và được phép điều chỉnh tăng, giảm không quá 20% mức giá quy định tại điều này để xác định mức giá tối thiểu tổ chức chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức đấu giá.
Trường hợp xác định giá đất để giao đất, cho thuê đất ... không thông qua hình thức đấu giá thì Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Huế căn cứ vào mức giá quy định trên để xây dựng giá đất cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.