Document: Điểm b Khoản 20 Điều 1 Nghị định 66/2003/NĐ-CP sửa đổi Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 88/1999/NĐ-CP 14/2000/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/06/2003", "sign_number": "66/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/06/2003", "sign_number": "66/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/06/2003", "sign_number": "66/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/06/2003", "sign_number": "66/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/06/2003", "sign_number": "66/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 20 Điều 1 Nghị định 66/2003/NĐ-CP sửa đổi Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 88/1999/NĐ-CP 14/2000/NĐ-CP

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 và Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Nghị định 88/CP và Nghị định 14/CP) như sau:
...
20. Điều 53 Nghị định 88/CP được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 53. Phân cấp phê duyệt, thẩm định hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu
Căn cứ theo giá gói thầu được duyệt trong kế hoạch đấu thầu đối với các dự án quy định tại các điểm a và c khoản 2 Điều 2 Nghị định 88/CP, việc thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu được thực hiện như sau:
1. Đối với dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư:
...
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt hồ sơ mời thầu của các gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu thầu của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu các gói thầu được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền theo quy định, trên cơ sở thẩm định của đơn vị giúp việc liên quan hoặc của Sở Kế hoạch và Đầu tư nếu thuộc địa phương.
2. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan quản lý tài chính của Trung ương Đảng, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hội (được xác định trong Luật Ngân sách Nhà nước) phê duyệt hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu của tất cả các gói thầu thuộc dự án do mình quyết định đầu tư trên cơ sở thẩm định của đơn vị giúp việc liên quan.
b) Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu của tất cả các gói thầu thuộc dự án do mình quyết định đầu tư trên cơ sở thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Content:
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt hồ sơ mời thầu của các gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu thầu của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu các gói thầu được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền theo quy định, trên cơ sở thẩm định của đơn vị giúp việc liên quan hoặc của Sở Kế hoạch và Đầu tư nếu thuộc địa phương.
2. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan quản lý tài chính của Trung ương Đảng, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị - xã hội (được xác định trong Luật Ngân sách Nhà nước) phê duyệt hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu của tất cả các gói thầu thuộc dự án do mình quyết định đầu tư trên cơ sở thẩm định của đơn vị giúp việc liên quan.
Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu của tất cả các gói thầu thuộc dự án do mình quyết định đầu tư trên cơ sở thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư.