Document: Điểm c Khoản 10 Điều 1 Quyết định 944/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Huế 2009 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/05/2016", "sign_number": "944/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/05/2016", "sign_number": "944/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/05/2016", "sign_number": "944/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/05/2016", "sign_number": "944/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/05/2016", "sign_number": "944/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 10 Điều 1 Quyết định 944/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Huế 2009 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009 - 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
10.000,0

V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất
...
c) Chính sách về tài chính
- Cần tập trung đầu tư nguồn ngân sách cho quản lý, bảo vệ, xây dựng và phát triển rừng đặc dụng, phòng hộ, tăng cường vốn tín dụng cho vay trồng rừng thương mại với lãi suất hợp lý và có chính sách cởi mở, thông thoáng.
- Tạo cơ chế thuận lợi và hấp dẫn để thu hút khuyến khích các tổ chức kinh tế Nhà nước, các đơn vị vũ trang, các tổ chức đoàn thể, hộ gia đình, cá nhân tham gia đầu tư phát triển lâm nghiệp.
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào lâm nghiệp thông qua các dự án tài trợ quốc tế của các tổ chức dự án như: JICA, ADB..., khuyến khích đầu tư vốn trồng rừng đặc sản, rừng nguyên liệu, chế biến và tiêu thụ sản phẩm bằng các cơ chế cho thuê đất, liên doanh liên kết, góp vốn đầu tư và bằng các chính sách đầu tư, hưởng lợi và chính sách ưu đãi khác.
5. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Thực hiện tiêu chuẩn hóa và quy hoạch đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý lâm nghiệp các cấp theo yêu cầu mới, gắn quy hoạch với đào tạo.
- Tập trung đào tạo cho cán bộ cấp xã chưa có bằng cấp, bồi dưỡng nâng cao kiến thức về khoa học công nghệ và quản lý kinh tế cho cán bộ cao đẳng và trung học hiện có, bồi dưỡng nâng cao trình độ về quản lý Nhà nước cho cán bộ đại học và đào tạo trên đại học.
- Cần thu hút được lao động nông thôn tham gia nghề rừng. Đầu tư mở lớp bồi dưỡng ngắn hạn cho nông dân. Bồi dưỡng kiến thức kỹ năng lâm nghiệp cho cán bộ kỹ thuật xã, thôn bản, chủ trang trại rừng.
6. Giải pháp hỗ trợ của Trung ương, các ngành và hợp tác quốc tế
- Tranh thủ sự giúp đỡ của các ngành từ Trung ương và địa phương về hỗ trợ vốn, kỹ thuật, cơ chế chính sách... tranh thủ tối đa việc huy động các nguồn vốn từ Quỹ ủy thác lâm nghiệp (TFF) và Quỹ bảo tồn Việt Nam (VCF)...
- Tăng cường sự phối hợp giữa Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính về việc lập Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phân bổ kế hoạch và cấp vốn thực hiện hàng năm kịp thời đúng mục đích.
- Có cơ chế phối hợp với lực lượng Công an, Quân đội, Tòa án, Viện Kiểm sát trong việc thực thi quản lý bảo vệ rừng, ngăn chặn những hành vi xâm hại đến tài nguyên rừng, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.

Content:
Chính sách về tài chính
- Cần tập trung đầu tư nguồn ngân sách cho quản lý, bảo vệ, xây dựng và phát triển rừng đặc dụng, phòng hộ, tăng cường vốn tín dụng cho vay trồng rừng thương mại với lãi suất hợp lý và có chính sách cởi mở, thông thoáng.
- Tạo cơ chế thuận lợi và hấp dẫn để thu hút khuyến khích các tổ chức kinh tế Nhà nước, các đơn vị vũ trang, các tổ chức đoàn thể, hộ gia đình, cá nhân tham gia đầu tư phát triển lâm nghiệp.
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào lâm nghiệp thông qua các dự án tài trợ quốc tế của các tổ chức dự án như: JICA, ADB..., khuyến khích đầu tư vốn trồng rừng đặc sản, rừng nguyên liệu, chế biến và tiêu thụ sản phẩm bằng các cơ chế cho thuê đất, liên doanh liên kết, góp vốn đầu tư và bằng các chính sách đầu tư, hưởng lợi và chính sách ưu đãi khác.
5. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Thực hiện tiêu chuẩn hóa và quy hoạch đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý lâm nghiệp các cấp theo yêu cầu mới, gắn quy hoạch với đào tạo.
- Tập trung đào tạo cho cán bộ cấp xã chưa có bằng cấp, bồi dưỡng nâng cao kiến thức về khoa học công nghệ và quản lý kinh tế cho cán bộ cao đẳng và trung học hiện có, bồi dưỡng nâng cao trình độ về quản lý Nhà nước cho cán bộ đại học và đào tạo trên đại học.
- Cần thu hút được lao động nông thôn tham gia nghề rừng. Đầu tư mở lớp bồi dưỡng ngắn hạn cho nông dân. Bồi dưỡng kiến thức kỹ năng lâm nghiệp cho cán bộ kỹ thuật xã, thôn bản, chủ trang trại rừng.
6. Giải pháp hỗ trợ của Trung ương, các ngành và hợp tác quốc tế
- Tranh thủ sự giúp đỡ của các ngành từ Trung ương và địa phương về hỗ trợ vốn, kỹ thuật, cơ chế chính sách... tranh thủ tối đa việc huy động các nguồn vốn từ Quỹ ủy thác lâm nghiệp (TFF) và Quỹ bảo tồn Việt Nam (VCF)...
- Tăng cường sự phối hợp giữa Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính về việc lập Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phân bổ kế hoạch và cấp vốn thực hiện hàng năm kịp thời đúng mục đích.
- Có cơ chế phối hợp với lực lượng Công an, Quân đội, Tòa án, Viện Kiểm sát trong việc thực thi quản lý bảo vệ rừng, ngăn chặn những hành vi xâm hại đến tài nguyên rừng, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.