Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2130/QĐ-UBND quy hoạch chung xây dựng đô thị Phố Ràng Lào Cai 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2130/QĐ-UBND quy hoạch chung xây dựng đô thị Phố Ràng Lào Cai 2016

Điều 1. :
...
6. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
...
d) Quy hoạch cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện: Sinh hoạt: 200W/người (2020) - 330W/người (2030). Công cộng dịch vụ, TTCN: 80-100kw/ha.
- Nhu cầu: 25,6 MVA (2030).
- Nguồn điện: Theo định hướng cấp điện khu vực trung tâm huyện Bảo Yên sẽ xây dựng 01 trạm biến áp 110kVA cấp điện cho đô thị ở hai cấp điện áp: điện áp 22kV cấp điện cho khu vực trung tâm mật độ dân cư lớn; điện áp 35kV cấp điện cho khu vực nông thôn mật độ thấp và khu tiểu thủ công nghiệp.
- Trạm biến áp: Theo bảng tính toán nhu cầu sử dụng điện thị trấn Phố Ràng là 21.810KW (tương đương 25.659KVA) dự kiến:
+ Cải tạo, nâng công suất 14 trạm biến áp phân phối hiện trạng và xây dựng mới 12 phục vụ các khu dân cư, công cộng, dịch vụ... quy hoạch mới. Các trạm biến áp cải tạo hoặc xây mới trong khu vực trung tâm đều sử dụng loại máy biến áp có 2 cấp điện áp đầu vào 10kV(hoặc 35kV) và 22kV.
+ Xây dựng mới 08 trạm biến áp phục vụ cấp điện các khu tiểu thủ công nghiệp (với tổng công suất 5.040KVA).
+ Các trạm biến áp phân phối 35/0,4kV cải tạo và xây dựng mới trong khu vực mật độ cao đều sử dụng loại trạm Kiosk hợp bộ gồm 3 ngăn riêng biệt (ngăn trung thế, ngăn máy biến áp và ngăn hạ thế) hoặc các trạm xây kín.
- Lưới điện:
+ Lưới điện cao thế: Giữ lại các tuyến đường dây 220kV và 110kV, đảm bảo hành lang an toàn lưới điện tới chân các công trình xây dựng.
+ Lưới trung áp:
Di chuyển các tuyến đường dây 10kV và 35kV qua khu vực thị trấn ảnh hưởng tới quy hoạch, tạo quỹ đất phát triển.
Xây dựng tuyến đường dây trục 22kV và 35kV và các nhánh rẽ cấp điện từ trạm biến áp 110kV tới các trạm biến áp phân phối trung/hạ thế.
+ Lưới hạ áp 0,4kV:
Xây dựng các tuyến đường dây hạ thế 0,4kV trong nội bộ các khu tiểu thủ công nghiệp phục vụ điện sản xuất và sinh hoạt. Các khu tiểu thủ công nghiệp đầu tư theo nhu cầu sử dụng đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn lưới điện hạ áp và có phương án bù hệ số cos(phi) > 0,85.
Lưới điện hạ thế 0,4kV phục vụ các khu dân cư, công cộng, dịch vụ... được xây dựng dọc các tuyến đường giao thông khu vực, sử dụng cáp vặn xoắn trên cột BTLT.
Tháo dỡ các tuyến đường dây sử dụng cáp nhôm trần và các tuyến đường dây tạm, đảm bảo tiêu chuẩn cấp điện đô thị.
Kết cấu lưới 0,4KV theo mạng hình tia, bán kính phục vụ đảm bảo < 400m cho khu vực mật độ cao và <1000m cho các khu vực mật độ thấp.
- Lưới điện chiếu sáng:
+ Các tuyến đường có mặt cắt ngang lòng đường từ 10,5m trở lên chiếu sáng hai bên đường hoặc giữa dải phân cách, dùng đèn Natri cao áp 150W- 250W. Các đường có mặt cắt lòng đường nhỏ hơn 10,5m bố trí chiếu sáng một bên hè, dùng đèn Natri 250W hoặc 150W.
+ Khu vực các tuyến đường có hệ thống điện hạ thế sử dụng chiếu sáng kết hợp với các cột điện, khu vực các tuyến đường không có hệ thống điện hạ thế sử dụng hệ thống cáp ngầm chiếu sáng trên các cột thép.
e) Thoát nước thải, quản lý CTR và nghĩa trang.
- Thoát nước thải:
+ Tiêu chuẩn: thường trú 100 l/ng.ngđ; Nước thải công cộng lấy bằng 15% nước thải sinh hoạt; Nước thải công nghiệp lấy bằng 80% nước cấp = 20m3/ha.
+ Lượng nước thải giai đoạn 2030 cần thu gom và xử lý là: Qsh= 2.300 m3/ngđ; Qcn= 900 m3/ngđ.
+ Quy hoạch thoát nước thải: Lựa chọn hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng đối với khu vực trung tâm và dân cư mật độ cao, còn khu dân cư mật độ thấp thì nước thải sinh hoạt ở các hộ gia đình và công trình công cộng sẽ được xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại đúng tiêu chuẩn trước khi cho xả vào hệ thống thoát nước chung. Quy hoạch cống thoát nước tự chảy và các tuyến qua cầu sử dụng bơm thu gom nước thải về tuyến cống chính D500-D400-D300 dọc các tuyến đường, nước thải sinh hoạt được đưa về trạm xử lý nước thải sinh hoạt của đô thị. Tổng công suất của nhà máy xử lý nước thải là Q = 2300 m3/ngày đêm. Vị trí nhà máy xử lý nước thải được đặt ở gần khu tiểu thủ công nghiệp 1.
Nước thải của các khu công nghiệp đều phải được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn vệ sinh (xử lý đạt tiêu chuẩn cột B của QCVN 24-2009) trước khi đưa về trạm xử lý nước thải của các khu công nghiệp. Quy hoạch cống thoát nước tự chảy thu gom về tuyến cống chính D400-D300 dọc theo tuyến đường và dọc theo ven kè sông, nước thải sản xuất được đưa về trạm xử lý nước thải công nghiệp. Xây dựng 1 nhà máy xử lý nước thải công nghiệp công suất Q = 900 m3/ngđ. Vị trí nhà máy nước thải sản xuất được đặt gần khu vực cây xanh số 11.
- Quản lý CTR:
+ Tiêu chuẩn 0,8 - 1 kg/ng.ngđ; Chất thải rắn công cộng lấy bằng 15% chất thải rắn sinh hoạt; Chất thải rắn công nghiệp 0,3 tấn /ha.
+ Lượng thải: Rsh = 22 tấn/ngày; Rcn = 13,5 tấn/ngày.
+ Quy hoạch thu gom CTR:
Chất thải rắn sinh hoạt sẽ được phân loại thành chất thải rắn vô cơ và hữu cơ, sau đó thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn nằm ngoài ranh giới quy hoạch.
Chất thải rắn của các khu công nghiệp sẽ được phân loại, thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn nằm ngoài ranh giới quy hoạch và xử lý riêng.
Chất thải rắn nguy hại sẽ được thu gom và xử lý riêng tại các công trình.
f) Đánh giá tác động môi trường chiến lược (ĐMC):
Thực hiện theo quy định hiện hành.

Content:
Quy hoạch cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện: Sinh hoạt: 200W/người (2020) - 330W/người (2030). Công cộng dịch vụ, TTCN: 80-100kw/ha.
- Nhu cầu: 25,6 MVA (2030).
- Nguồn điện: Theo định hướng cấp điện khu vực trung tâm huyện Bảo Yên sẽ xây dựng 01 trạm biến áp 110kVA cấp điện cho đô thị ở hai cấp điện áp: điện áp 22kV cấp điện cho khu vực trung tâm mật độ dân cư lớn; điện áp 35kV cấp điện cho khu vực nông thôn mật độ thấp và khu tiểu thủ công nghiệp.
- Trạm biến áp: Theo bảng tính toán nhu cầu sử dụng điện thị trấn Phố Ràng là 21.810KW (tương đương 25.659KVA) dự kiến:
+ Cải tạo, nâng công suất 14 trạm biến áp phân phối hiện trạng và xây dựng mới 12 phục vụ các khu dân cư, công cộng, dịch vụ... quy hoạch mới. Các trạm biến áp cải tạo hoặc xây mới trong khu vực trung tâm đều sử dụng loại máy biến áp có 2 cấp điện áp đầu vào 10kV(hoặc 35kV) và 22kV.
+ Xây dựng mới 08 trạm biến áp phục vụ cấp điện các khu tiểu thủ công nghiệp (với tổng công suất 5.040KVA).
+ Các trạm biến áp phân phối 35/0,4kV cải tạo và xây dựng mới trong khu vực mật độ cao đều sử dụng loại trạm Kiosk hợp bộ gồm 3 ngăn riêng biệt (ngăn trung thế, ngăn máy biến áp và ngăn hạ thế) hoặc các trạm xây kín.
- Lưới điện:
+ Lưới điện cao thế: Giữ lại các tuyến đường dây 220kV và 110kV, đảm bảo hành lang an toàn lưới điện tới chân các công trình xây dựng.
+ Lưới trung áp:
Di chuyển các tuyến đường dây 10kV và 35kV qua khu vực thị trấn ảnh hưởng tới quy hoạch, tạo quỹ đất phát triển.
Xây dựng tuyến đường dây trục 22kV và 35kV và các nhánh rẽ cấp điện từ trạm biến áp 110kV tới các trạm biến áp phân phối trung/hạ thế.
+ Lưới hạ áp 0,4kV:
Xây dựng các tuyến đường dây hạ thế 0,4kV trong nội bộ các khu tiểu thủ công nghiệp phục vụ điện sản xuất và sinh hoạt. Các khu tiểu thủ công nghiệp đầu tư theo nhu cầu sử dụng đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn lưới điện hạ áp và có phương án bù hệ số cos(phi) > 0,85.
Lưới điện hạ thế 0,4kV phục vụ các khu dân cư, công cộng, dịch vụ... được xây dựng dọc các tuyến đường giao thông khu vực, sử dụng cáp vặn xoắn trên cột BTLT.
Tháo dỡ các tuyến đường dây sử dụng cáp nhôm trần và các tuyến đường dây tạm, đảm bảo tiêu chuẩn cấp điện đô thị.
Kết cấu lưới 0,4KV theo mạng hình tia, bán kính phục vụ đảm bảo < 400m cho khu vực mật độ cao và <1000m cho các khu vực mật độ thấp.
- Lưới điện chiếu sáng:
+ Các tuyến đường có mặt cắt ngang lòng đường từ 10,5m trở lên chiếu sáng hai bên đường hoặc giữa dải phân cách, dùng đèn Natri cao áp 150W- 250W. Các đường có mặt cắt lòng đường nhỏ hơn 10,5m bố trí chiếu sáng một bên hè, dùng đèn Natri 250W hoặc 150W.
+ Khu vực các tuyến đường có hệ thống điện hạ thế sử dụng chiếu sáng kết hợp với các cột điện, khu vực các tuyến đường không có hệ thống điện hạ thế sử dụng hệ thống cáp ngầm chiếu sáng trên các cột thép.
e) Thoát nước thải, quản lý CTR và nghĩa trang.
- Thoát nước thải:
+ Tiêu chuẩn: thường trú 100 l/ng.ngđ; Nước thải công cộng lấy bằng 15% nước thải sinh hoạt; Nước thải công nghiệp lấy bằng 80% nước cấp = 20m3/ha.
+ Lượng nước thải giai đoạn 2030 cần thu gom và xử lý là: Qsh= 2.300 m3/ngđ; Qcn= 900 m3/ngđ.
+ Quy hoạch thoát nước thải: Lựa chọn hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng đối với khu vực trung tâm và dân cư mật độ cao, còn khu dân cư mật độ thấp thì nước thải sinh hoạt ở các hộ gia đình và công trình công cộng sẽ được xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại đúng tiêu chuẩn trước khi cho xả vào hệ thống thoát nước chung. Quy hoạch cống thoát nước tự chảy và các tuyến qua cầu sử dụng bơm thu gom nước thải về tuyến cống chính D500-D400-D300 dọc các tuyến đường, nước thải sinh hoạt được đưa về trạm xử lý nước thải sinh hoạt của đô thị. Tổng công suất của nhà máy xử lý nước thải là Q = 2300 m3/ngày đêm. Vị trí nhà máy xử lý nước thải được đặt ở gần khu tiểu thủ công nghiệp 1.
Nước thải của các khu công nghiệp đều phải được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn vệ sinh (xử lý đạt tiêu chuẩn cột B của QCVN 24-2009) trước khi đưa về trạm xử lý nước thải của các khu công nghiệp. Quy hoạch cống thoát nước tự chảy thu gom về tuyến cống chính D400-D300 dọc theo tuyến đường và dọc theo ven kè sông, nước thải sản xuất được đưa về trạm xử lý nước thải công nghiệp. Xây dựng 1 nhà máy xử lý nước thải công nghiệp công suất Q = 900 m3/ngđ. Vị trí nhà máy nước thải sản xuất được đặt gần khu vực cây xanh số 11.
- Quản lý CTR:
+ Tiêu chuẩn 0,8 - 1 kg/ng.ngđ; Chất thải rắn công cộng lấy bằng 15% chất thải rắn sinh hoạt; Chất thải rắn công nghiệp 0,3 tấn /ha.
+ Lượng thải: Rsh = 22 tấn/ngày; Rcn = 13,5 tấn/ngày.
+ Quy hoạch thu gom CTR:
Chất thải rắn sinh hoạt sẽ được phân loại thành chất thải rắn vô cơ và hữu cơ, sau đó thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn nằm ngoài ranh giới quy hoạch.
Chất thải rắn của các khu công nghiệp sẽ được phân loại, thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn nằm ngoài ranh giới quy hoạch và xử lý riêng.
Chất thải rắn nguy hại sẽ được thu gom và xử lý riêng tại các công trình.
f) Đánh giá tác động môi trường chiến lược (ĐMC):
Thực hiện theo quy định hiện hành.