Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2063/QĐ-UBND 2010 Quy hoạch chi tiết xây dựng cảng Chân Mây Phú Lộc Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/10/2010", "sign_number": "2063/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/10/2010", "sign_number": "2063/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/10/2010", "sign_number": "2063/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/10/2010", "sign_number": "2063/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/10/2010", "sign_number": "2063/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2063/QĐ-UBND 2010 Quy hoạch chi tiết xây dựng cảng Chân Mây Phú Lộc Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cảng Chân Mây, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế (tỷ lệ 1/2000) với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc:
a) Khu vực công trình thủy:
- Luồng tàu và khu quay trở tàu:
+ Luồng tàu vào cảng đi theo hướng Tây Bắc. Luồng được chia làm 02 đoạn: Đoạn 1 từ phao số “O” vào đến khu quay trở trước bến số 01 chiều dài 2,5km, góc phương vị 150° - 310° và đoạn 2 từ khu quay trở vào các khu bến, tuyến luồng song song với tuyến mép bến theo hướng Bắc-Nam.
+ Khu quay trở tàu: được đặt trước bến số 01 đáp ứng cho việc khai thác tàu có tải trọng 30.000 DWT - 50.000 DWT. Khu quay trở tàu 50.000 DWT được thực hiện khi hoàn thành đê chắn sóng và phù hợp với nhu cầu tàu ra vào cảng.
+ Quy mô luồng: 01 làn. Các thông số luồng tàu và quay trở tàu:

Hạng mục

Thông số kỹ thuật

Loại tàu

Cao độ đáy (m - hệ hải đồ)

Bề rộng / Đường kính (m)

Luồng chạy tàu và khu quay trở tàu

-12,6

400

Tàu 30.000DWT

-14.0

560

Tàu 50.000DWT

- Đê chắn sóng và đê chắn cát: Giai đoạn 2015 xây dựng đê chắn sóng phía Bắc dài 450m đảm bảo che chắn sóng cho khu a và 02 bến trong khu b. Giai đoạn 2020 xây dựng kéo dài đê chắn sóng phía Bắc đạt 750m đảm bảo che chắn sóng cho các khu a,b,c,d; xây dựng đê chắn cát phía Tây với chiều dài 750m ra đến đường đồng mức -6.5, đầu đê nằm ngoài đới sóng vỡ trong gió mùa. Giai đoạn 2030 hoàn thiện đê chắn sóng phía Bắc dài 750m; xây dựng đê chắn cát phía Tây dài 2100m, đê chắn sóng kết hợp với tôn tạo mặt bằng cảng khu e, f, g (trong đó đê chắn sóng kết hợp tôn tạo 1200m, đê chắn sóng phía ngoài 900m). Chiều cao đê chắn sóng: +7,00m và chiều cao đê chắn cát: +1,00m.
- Hệ thống phao báo hiệu:
+ Luồng tàu và khu nước cảng Chân Mây được bố trí hệ thống báo hiệu gồm 9 phao, trong đó 01 phao báo hiệu đầu luồng, 4 phao dẫn luồng và 4 phao báo hiệu khu nước, trong đó bố trí 01 cặp phao tại vị trí cửa cảng.
+ Trong giai đoạn 2020 bố trí thêm 01 phao tại phía Tây bến tàu khách.
b) Khu công trình cảng:
- Khu bến, nơi tập kết hàng, kho để hàng có mái che, công trình dịch vụ cảng (phòng quản lý nhà ăn, nhà chứa máy móc...) bố trí ven bờ biển; khu bến bao gồm:
+ Khu bến hàng tổng hợp: bến hàng rời (than, quặng, dăm gỗ, clinker bố trí về phía Bắc cảng Chân Mây. Bến hàng bao kiện, hàng container nằm về phía Nam cảng. Số lượng bến: giai đoạn đến 2020 là 06 bến và đến năm 2030 là 08 bến. Tổng chiều dài bến: đến năm 2020 là 1680m và đến năm 2030 là 2280m. Các bến tàu bảo đảm cập bến thuận lợi cho các loại tàu chở hàng bách hóa có trọng tải từ 5.000DWT - 15.000DWT, tàu container có sức chở từ 1.000 - 1.500TEU (4,000 TEU vào năm 2030); tàu chở hàng rời có trọng tải tới 50.000DWT.
+ Bến chuyên dùng xăng dầu: giai đoạn trước mắt xây dựng bến dolphin nằm về phía Nam của cảng có khoảng cách ly tối thiểu 200m so với các bến cảng khác, đường ống xuất nhập dầu đi ngầm dưới biển. Về lâu dài, xây dựng bến xăng dầu nằm phía trong đê chắn sóng phía Bắc, đường ống xuất nhập dầu men theo chân núi. Quy mô bến bảo đảm cho tàu có tải trọng 30.000DWT cập bến. Chiều dài bến 240m.
+ Bến chuyên dùng du lịch: sẽ xây dựng sâu trong cảng gần công viên hải dương học. Trong thời gian đầu sử dụng chung với bến hàng rời. Có thể sử dụng 02 bến dạng cầu tàu để tàu khách quốc tế và tàu khách nội địa cùng neo đậu. Bến có quy mô bảo đảm cho tàu khách 100.000 GRT cập bến.
+ Bến du thuyền: nằm phía trong đê chắn sóng về phía Tây Bắc của cảng.
+ Bến thủy đội cảng: được bố trí ở khu nước phía trong gần sát bến số 01 và bến clinker. Chiều dài bến là 75m.
- Khu vực nhà kho, trung tâm lưu thông hàng hóa, khu kho bể chứa dầu... bố trí nằm giữa đường trục chính phía Đông và đường bổ trợ phía Đông cảng.
c) Khu đô thị cảng: Bao gồm khu vực các công trình công cộng, dịch vụ đô thị, khu vực thương mại, văn phòng, các công trình hạ tầng kỹ thuật và khu công viên cây xanh được phân khu chức năng như sau:
- Khu công trình công cộng: Bố trí các công trình cơ quan hành chính, cơ sở quản lý, bệnh viện, trường đại học (bao gồm cả trường đào tạo nghề) và công trình thể dục thể thao.
- Khu công trình hạ tầng kỹ thuật: bố trí các trạm biến áp, trạm xử lý nước thải và bến du thuyền.
- Khu công trình thương mại - văn phòng: bố trí các công trình thương mại, công trình thương mại - văn phòng - dịch vụ, trung tâm hội nghị - triển lãm và công trình dịch vụ cảng.
- Khu công viên cây xanh cảng Chân Mây là nơi xây dựng các khu vui chơi giải trí trên cơ sở tận dụng lợi thế vị trí cảng để thu hút khách.
* Định hướng phát triển không gian đô thị:
- Định hướng phát triển đô thị cảng có hướng ngắm cảnh đẹp ra biển, ra cảng và có liên kết cây xanh, cảnh quan với các khu vực lân cận, trong đó:
+ Phát huy hình thái mặt nước cảng với bề rộng 600m, bề sâu 1400m và xây dựng trục biểu tượng theo hướng Nam Bắc.
+ Tổ chức điểm nhấn mang tính biểu tượng tại vị trí cửa ngõ của cảng phía khu công nghiệp.
+ Các khối nhà của đô thị ven cảng, xây dựng định hướng có tầm nhìn ra biển.
+ Hình thành mạng lưới đi bộ nối tiếp liên tục cho người đi bộ trên cơ sở kết nối các đường dạo bộ, công viên, cây xanh.
- Các trục không gian chủ đạo:
+ Trục không gian đô thị Bắc - Nam với các khu chức năng đô thị liên kết tạo trục cảnh quan chủ yếu của toàn khu vực.
+ Trục ngắm cảnh về phía biển xây dựng các công trình định hướng sẽ có hướng mở để có tầm nhìn tốt.
+ Trục trung tâm xuyên suốt toàn bộ khu vực cảng theo hướng Đông Tây tạo bộ mặt cho khu đô thị cảng và gắn kết toàn bộ các khu chức năng trong khu vực.
+ Các trục theo hướng vuông góc tạo liên kết giữa các khu chức năng của khu vực cảng với nhau.
- Trục giao thông đi bộ: Liên kết giữa các khu chức năng với nhau, nhằm hình thành không gian riêng biệt về không gian kiến trúc và cảnh quan cho khu vực.
* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:

Stt

Ký hiệu

Hạng mục

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Chiều cao tối đa (m)

Số tầng

Hệ số sử dụng đất

Chỉ giới XD (m)

I

CTC

Đất công trình cảng

1

CTC-1

Đất công trình cảng 1

45

22.0

4.0

1.8

10

2

CTC-2

Đất công trình cảng 2

45

22.0

4.0

1.8

10

3

KT-1

Đất công trình nhà máy, kho tàng, vận tải 1

45

22.0

4.0

1.8

10

4

KT-2

Đất công trình nhà máy, kho tàng, vận tải 2

45

22.0

4.0

1.8

10

5

KT-3

Đất công trình nhà máy, kho tàng, vận tải 3

45

22.0

4.0

1.8

10

II

TM-VP

Đất cơ sở thương mại văn phòng - dịch vụ

1

TM-1

Đất cơ sở thương mại - văn phòng - dịch vụ 1

67
(Phần thấp tầng)

16.0

4.0

4.0

10

45
(Phần cao tầng)

40.0

10.0

2

TM-2

Đất cơ sở thương mại - văn phòng - dịch vụ 2

67
(Phần thấp tầng)

16.0

4.0

4.0

10

45
(Phần cao tầng)

40.0

10.0

3

TM-3

Đất cơ sở thương mại - văn phòng - dịch vụ 3

67
(Phần thấp tầng)

16.0

4.0

4.0

10

45
(Phần cao tầng)

40.0

10.0

4

TM-4

Đất cơ sở thương mại - văn phòng - dịch vụ 4

67
(Phần thấp tầng)

16.0

4.0

4.0

10

45
(Phần cao tầng)

40.0

10.0

5

TM-5

Đất cơ sở thương mại - văn phòng - dịch vụ 5

67
(Phần thấp tầng)

16.0

4.0

4.0

10

42
(Phần cao tầng)

60.0

15.0

6

TM-6

Đất cơ sở thương mại - văn phòng - dịch vụ 6

71
(Phần thấp tầng)

16.0

4.0

4.0

10

50
(Phần cao tầng)

60.0

15.0

7

TM-7

Đất cơ sở thương mại - văn phòng - dịch vụ 7

71
(Phần thấp tầng)

16.0

4.0

4.0

10

50
(Phần cao tầng)

60.0

15.0

8

TM-8

Đất cơ sở thương mại - văn phòng - dịch vụ 8

68
(Phần thấp tầng)

16.0

4.0

4.0

10

43
(Phần cao tầng)

60.0

15.0

9

TM-9

Đất cơ sở thương mại - văn phòng - dịch vụ 9 (Thương mại, khách sạn)

70
(Phần thấp tầng)

16.0

4.0

4.0

10

45
(Phần cao tầng)

100.0

25.0

10

TM-10

Đất cơ sở thương mại - văn phòng - dịch vụ 10 (Thương mại, khách sạn)

70
(Phần thấp tầng)

16.0

4.0

4.0

10

47
(Phần cao tầng)

100.0

25.0

11

TM-11

Đất cơ sở thương mại - văn phòng - dịch vụ 11 (Văn phòng)

43

40.0

10.0

4.0

10

12

HN

Đất trung tâm hội nghị - triển lãm

57

20.0

3.0

0.7

10

13

DVC

Đất công trình dịch vụ bến cảng

61

22.0

4.0

1.8

10

III

CC

Đất công trình công cộng

1

HC

Đất cơ quan hành chính - cơ sở quản lý

44

40.0

10.0

4.0

10

2

BV

Đất bệnh viện

40

40.0

10.0

2.0

10

3

DH

Đất trường đại học (gồm cả trường đào tạo nghề)

40

40.0

10.0

2.0

10

IV

HT

Đất công trình hạ tầng kỹ thuật

1

NT

Trạm xử lý nước thải

45

40.0

10.0

4.0

10

2

TBA

Trạm biến áp

71

40.0

10.0

2.0

-

3

BDT

Bến du thuyền

10

12.0

3.0

0.2

-

4

GT

Đường giao thông

-

-

-

-

-

V

CX

Đất công viên cây xanh

1

CX-1

Công viên TDTT

10

40.0

3.0

0.3

-

2

CX-2

Công viên ven biển 1

10

12.0

3.0

0.2

-

3

CX-3

Công viên ven biển 2

-

-

-

-

-

4

CX-4

Cây xanh 1

-

-

-

-

5

CX-5

Cây xanh 2

-

-

-

-

-

6

CX-6

Cây xanh 3

-

-

-

-

-

7

CX-7

Cây xanh 4

-

-

-

-

-

8

CX-8

Cây xanh 5

-

-

-

-

-

9

CX-9

Cây xanh 6

-

-

-

-

-

VI

MN

Mặt nước

MN

Mặt nước

-

-

-

-

-

Content:
Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc:
a) Khu vực công trình thủy:
- Luồng tàu và khu quay trở tàu:
+ Luồng tàu vào cảng đi theo hướng Tây Bắc. Luồng được chia làm 02 đoạn: Đoạn 1 từ phao số “O” vào đến khu quay trở trước bến số 01 chiều dài 2,5km, góc phương vị 150° - 310° và đoạn 2 từ khu quay trở vào các khu bến, tuyến luồng song song với tuyến mép bến theo hướng Bắc-Nam.
+ Khu quay trở tàu: được đặt trước bến số 01 đáp ứng cho việc khai thác tàu có tải trọng 30.000 DWT - 50.000 DWT. Khu quay trở tàu 50.000 DWT được thực hiện khi hoàn thành đê chắn sóng và phù hợp với nhu cầu tàu ra vào cảng.
+ Quy mô luồng: 01 làn. Các thông số luồng tàu và quay trở tàu:

Hạng mục

Thông số kỹ thuật

Loại tàu

Cao độ đáy (m - hệ hải đồ)

Bề rộng / Đường kính (m)

Luồng chạy tàu và khu quay trở tàu

-12,6

400

Tàu 30.000DWT

-14.0

560

Tàu 50.000DWT

- Đê chắn sóng và đê chắn cát: Giai đoạn 2015 xây dựng đê chắn sóng phía Bắc dài 450m đảm bảo che chắn sóng cho khu a và 02 bến trong khu b. Giai đoạn 2020 xây dựng kéo dài đê chắn sóng phía Bắc đạt 750m đảm bảo che chắn sóng cho các khu a,b,c,d; xây dựng đê chắn cát phía Tây với chiều dài 750m ra đến đường đồng mức -6.5, đầu đê nằm ngoài đới sóng vỡ trong gió mùa. Giai đoạn 2030 hoàn thiện đê chắn sóng phía Bắc dài 750m; xây dựng đê chắn cát phía Tây dài 2100m, đê chắn sóng kết hợp với tôn tạo mặt bằng cảng khu e, f, g (trong đó đê chắn sóng kết hợp tôn tạo 1200m, đê chắn sóng phía ngoài 900m). Chiều cao đê chắn sóng: +7,00m và chiều cao đê chắn cát: +1,00m.
- Hệ thống phao báo hiệu:
+ Luồng tàu và khu nước cảng Chân Mây được bố trí hệ thống báo hiệu gồm 9 phao, trong đó 01 phao báo hiệu đầu luồng, 4 phao dẫn luồng và 4 phao báo hiệu khu nước, trong đó bố trí 01 cặp phao tại vị trí cửa cảng.
+ Trong giai đoạn 2020 bố trí thêm 01 phao tại phía Tây bến tàu khách.
b) Khu công trình cảng:
- Khu bến, nơi tập kết hàng, kho để hàng có mái che, công trình dịch vụ cảng (phòng quản lý nhà ăn, nhà chứa máy móc...) bố trí ven bờ biển; khu bến bao gồm:
+ Khu bến hàng tổng hợp: bến hàng rời (than, quặng, dăm gỗ, clinker bố trí về phía Bắc cảng Chân Mây. Bến hàng bao kiện, hàng container nằm về phía Nam cảng. Số lượng bến: giai đoạn đến 2020 là 06 bến và đến năm 2030 là 08 bến. Tổng chiều dài bến: đến năm 2020 là 1680m và đến năm 2030 là 2280m. Các bến tàu bảo đảm cập bến thuận lợi cho các loại tàu chở hàng bách hóa có trọng tải từ 5.000DWT - 15.000DWT, tàu container có sức chở từ 1.000 - 1.500TEU (4,000 TEU vào năm 2030); tàu chở hàng rời có trọng tải tới 50.000DWT.
+ Bến chuyên dùng xăng dầu: giai đoạn trước mắt xây dựng bến dolphin nằm về phía Nam của cảng có khoảng cách ly tối thiểu 200m so với các bến cảng khác, đường ống xuất nhập dầu đi ngầm dưới biển. Về lâu dài, xây dựng bến xăng dầu nằm phía trong đê chắn sóng phía Bắc, đường ống xuất nhập dầu men theo chân núi. Quy mô bến bảo đảm cho tàu có tải trọng 30.000DWT cập bến. Chiều dài bến 240m.
+ Bến chuyên dùng du lịch: sẽ xây dựng sâu trong cảng gần công viên hải dương học. Trong thời gian đầu sử dụng chung với bến hàng rời. Có thể sử dụng 02 bến dạng cầu tàu để tàu khách quốc tế và tàu khách nội địa cùng neo đậu. Bến có quy mô bảo đảm cho tàu khách 100.000 GRT cập bến.
+ Bến du thuyền: nằm phía trong đê chắn sóng về phía Tây Bắc của cảng.
+ Bến thủy đội cảng: được bố trí ở khu nước phía trong gần sát bến số 01 và bến clinker. Chiều dài bến là 75m.
- Khu vực nhà kho, trung tâm lưu thông hàng hóa, khu kho bể chứa dầu... bố trí nằm giữa đường trục chính phía Đông và đường bổ trợ phía Đông cảng.
c) Khu đô thị cảng: Bao gồm khu vực các công trình công cộng, dịch vụ đô thị, khu vực thương mại, văn phòng, các công trình hạ tầng kỹ thuật và khu công viên cây xanh được phân khu chức năng như sau:
- Khu công trình công cộng: Bố trí các công trình cơ quan hành chính, cơ sở quản lý, bệnh viện, trường đại học (bao gồm cả trường đào tạo nghề) và công trình thể dục thể thao.
- Khu công trình hạ tầng kỹ thuật: bố trí các trạm biến áp, trạm xử lý nước thải và bến du thuyền.
- Khu công trình thương mại - văn phòng: bố trí các công trình thương mại, công trình thương mại - văn phòng - dịch vụ, trung tâm hội nghị - triển lãm và công trình dịch vụ cảng.
- Khu công viên cây xanh cảng Chân Mây là nơi xây dựng các khu vui chơi giải trí trên cơ sở tận dụng lợi thế vị trí cảng để thu hút khách.
* Định hướng phát triển không gian đô thị:
- Định hướng phát triển đô thị cảng có hướng ngắm cảnh đẹp ra biển, ra cảng và có liên kết cây xanh, cảnh quan với các khu vực lân cận, trong đó:
+ Phát huy hình thái mặt nước cảng với bề rộng 600m, bề sâu 1400m và xây dựng trục biểu tượng theo hướng Nam Bắc.
+ Tổ chức điểm nhấn mang tính biểu tượng tại vị trí cửa ngõ của cảng phía khu công nghiệp.
+ Các khối nhà của đô thị ven cảng, xây dựng định hướng có tầm nhìn ra biển.
+ Hình thành mạng lưới đi bộ nối tiếp liên tục cho người đi bộ trên cơ sở kết nối các đường dạo bộ, công viên, cây xanh.
- Các trục không gian chủ đạo:
+ Trục không gian đô thị Bắc - Nam với các khu chức năng đô thị liên kết tạo trục cảnh quan chủ yếu của toàn khu vực.
+ Trục ngắm cảnh về phía biển xây dựng các công trình định hướng sẽ có hướng mở để có tầm nhìn tốt.
+ Trục trung tâm xuyên suốt toàn bộ khu vực cảng theo hướng Đông Tây tạo bộ mặt cho khu đô thị cảng và gắn kết toàn bộ các khu chức năng trong khu vực.
+ Các trục theo hướng vuông góc tạo liên kết giữa các khu chức năng của khu vực cảng với nhau.
- Trục giao thông đi bộ: Liên kết giữa các khu chức năng với nhau, nhằm hình thành không gian riêng biệt về không gian kiến trúc và cảnh quan cho khu vực.
* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:

Stt

Ký hiệu

Hạng mục

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Chiều cao tối đa (m)

Số tầng

Hệ số sử dụng đất

Chỉ giới XD (m)

I

CTC

Đất công trình cảng

1

CTC-1

Đất công trình cảng 1

45

22.0

4.0

1.8

10

2

CTC-2

Đất công trình cảng 2

45

22.0

4.0

1.8

10

3

KT-1

Đất công trình nhà máy, kho tàng, vận tải 1

45

22.0

4.0

1.8

10

4

KT-2

Đất công trình nhà máy, kho tàng, vận tải 2

45

22.0

4.0

1.8

10

5

KT-3

Đất công trình nhà máy, kho tàng, vận tải 3

45

22.0

4.0

1.8

10

II

TM-VP

Đất cơ sở thương mại văn phòng - dịch vụ

1

TM-1

Đất cơ sở thương mại - văn phòng - dịch vụ 1

67
(Phần thấp tầng)

16.0

4.0

4.0

10

45
(Phần cao tầng)

40.0

10.0

2

TM-2

Đất cơ sở thương mại - văn phòng - dịch vụ 2

67
(Phần thấp tầng)

16.0

4.0

4.0

10

45
(Phần cao tầng)

40.0

10.0

3

TM-3

Đất cơ sở thương mại - văn phòng - dịch vụ 3

67
(Phần thấp tầng)

16.0

4.0

4.0

10

45
(Phần cao tầng)

40.0

10.0

4

TM-4

Đất cơ sở thương mại - văn phòng - dịch vụ 4

67
(Phần thấp tầng)

16.0

4.0

4.0

10

45
(Phần cao tầng)

40.0

10.0

5

TM-5

Đất cơ sở thương mại - văn phòng - dịch vụ 5

67
(Phần thấp tầng)

16.0

4.0

4.0

10

42
(Phần cao tầng)

60.0

15.0

6

TM-6

Đất cơ sở thương mại - văn phòng - dịch vụ 6

71
(Phần thấp tầng)

16.0

4.0

4.0

10

50
(Phần cao tầng)

60.0

15.0

7

TM-7

Đất cơ sở thương mại - văn phòng - dịch vụ 7

71
(Phần thấp tầng)

16.0

4.0

4.0

10

50
(Phần cao tầng)

60.0

15.0

8

TM-8

Đất cơ sở thương mại - văn phòng - dịch vụ 8

68
(Phần thấp tầng)

16.0

4.0

4.0

10

43
(Phần cao tầng)

60.0

15.0

9

TM-9

Đất cơ sở thương mại - văn phòng - dịch vụ 9 (Thương mại, khách sạn)

70
(Phần thấp tầng)

16.0

4.0

4.0

10

45
(Phần cao tầng)

100.0

25.0

10

TM-10

Đất cơ sở thương mại - văn phòng - dịch vụ 10 (Thương mại, khách sạn)

70
(Phần thấp tầng)

16.0

4.0

4.0

10

47
(Phần cao tầng)

100.0

25.0

11

TM-11

Đất cơ sở thương mại - văn phòng - dịch vụ 11 (Văn phòng)

43

40.0

10.0

4.0

10

12

HN

Đất trung tâm hội nghị - triển lãm

57

20.0

3.0

0.7

10

13

DVC

Đất công trình dịch vụ bến cảng

61

22.0

4.0

1.8

10

III

CC

Đất công trình công cộng

1

HC

Đất cơ quan hành chính - cơ sở quản lý

44

40.0

10.0

4.0

10

2

BV

Đất bệnh viện

40

40.0

10.0

2.0

10

3

DH

Đất trường đại học (gồm cả trường đào tạo nghề)

40

40.0

10.0

2.0

10

IV

HT

Đất công trình hạ tầng kỹ thuật

1

NT

Trạm xử lý nước thải

45

40.0

10.0

4.0

10

2

TBA

Trạm biến áp

71

40.0

10.0

2.0

-

3

BDT

Bến du thuyền

10

12.0

3.0

0.2

-

4

GT

Đường giao thông

-

-

-

-

-

V

CX

Đất công viên cây xanh

1

CX-1

Công viên TDTT

10

40.0

3.0

0.3

-

2

CX-2

Công viên ven biển 1

10

12.0

3.0

0.2

-

3

CX-3

Công viên ven biển 2

-

-

-

-

-

4

CX-4

Cây xanh 1

-

-

-

-

5

CX-5

Cây xanh 2

-

-

-

-

-

6

CX-6

Cây xanh 3

-

-

-

-

-

7

CX-7

Cây xanh 4

-

-

-

-

-

8

CX-8

Cây xanh 5

-

-

-

-

-

9

CX-9

Cây xanh 6

-

-

-

-

-

VI

MN

Mặt nước

MN

Mặt nước

-

-

-

-

-