Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1697/QĐ-UBND 2014 mức chi bảo đảm trật tự an toàn giao thông Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/10/2014", "sign_number": "1697/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/10/2014", "sign_number": "1697/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/10/2014", "sign_number": "1697/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/10/2014", "sign_number": "1697/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "17/10/2014", "sign_number": "1697/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1697/QĐ-UBND 2014 mức chi bảo đảm trật tự an toàn giao thông Phú Yên

Điều 1. Ban hành Quy định nội dung chi và mức chi bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
...
2. Nội dung chi bảo đảm trật tự an toàn giao thông (TTATGT) cấp huyện, thị xã, thành phố:
a) Chi xây dựng kế hoạch và biện pháp phối hợp các ban, ngành và chính quyền các cấp trong việc thực hiện các giải pháp bảo đảm TTATGT và khắc phục ùn tắc giao thông.
b) Chi xây dựng các chương trình, đề án về bảo đảm TTATGT; nhân rộng các mô hình điểm về bảo đảm TTATGT.
c) Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về bảo đảm TTATGT.
d) Chi công tác chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc phối hợp hoạt động của các ngành, các tổ chức và các đoàn thể trong lĩnh vực bảo đảm TTATGT và khắc phục ùn tắc giao thông trên địa bàn.
đ) Chi khắc phục sự cố đảm bảo an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông.
e) Chi khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động bảo đảm TTATGT theo quy định của pháp luật.
g) Chi thăm hỏi gia đình nạn nhân bị chết trong các vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng hoặc nạn nhân có hoàn cảnh khó khăn.
h) Chi hỗ trợ ban đầu cho cán bộ bị thương, tai nạn hoặc gia đình cán bộ hy sinh khi thực hiện nhiệm vụ bảo đảm TTATGT.
i) Chi hội thảo, hội nghị sơ kết, tổng kết công tác bảo đảm TTATGT.
k) Chi bồi dưỡng làm đêm, làm thêm giờ theo quy định hiện hành.
l) Chi khác trong lĩnh vực bảo đảm TTATGT (nếu có).
2. Mức chi:
Mức chi cho công tác bảo đảm TTATGT
thực hiện theo định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
Đối với nội dung chi chưa có mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, được thực hiện theo quy định như sau:
2.1. Chi hỗ trợ gia đình các nạn nhân bị tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng:
- Mức 2.000.000 đồng/01 người chết;
- Mức 1.000.000 đồng/01 người bị thương.
2.2. Chi thăm hỏi gia đình nạn nhân bị chết trong các vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng hoặc nạn nhân có hoàn cảnh khó khăn nhân ngày tưởng niệm các nạn nhân bị tai nạn giao thông: 2.000.000 đồng/trường hợp.
2.3. Chi hỗ trợ ban đầu cho cán bộ bị thương, tai nạn hoặc gia đình cán bộ hy sinh khi thực hiện nhiệm vụ bảo đảm TTATGT:
- Cán bộ bị thương, tai nạn, tuỳ theo tính chất, mức độ thương tật tai nạn: không quá 3.000.000 đồng/trường hợp;
- Cán bộ hy sinh: không quá 10.000.000 đồng/trường hợp.
2.4. Chi bồi dưỡng cho các thành viên Ban An toàn giao thông các cấp:
a) Ban An toàn giao thông tỉnh:
- Trưởng ban: 1.500.000 đồng/người/tháng;
- Phó ban thường trực, Phó ban: 1.000.000 đồng/người/tháng;
- Chánh Văn phòng Ban: 900.000 đồng/người/tháng;
- Các thành viên còn lại: 700.000 đồng/người/tháng.
b) Ban An toàn giao thông huyện, thị xã, thành phố:
- Trưởng ban: 1.000.000 đồng/người/tháng;
- Phó ban thường trực, Phó ban: 700.000 đồng/người/tháng;
- Các thành viên còn lại: 500.000 đồng/người/tháng.
Các quy định khác không nêu trong quy định này được thực hiện theo Thông tư số 137/2013/TT-BTC và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Content:
Nội dung chi bảo đảm trật tự an toàn giao thông (TTATGT) cấp huyện, thị xã, thành phố:
a) Chi xây dựng kế hoạch và biện pháp phối hợp các ban, ngành và chính quyền các cấp trong việc thực hiện các giải pháp bảo đảm TTATGT và khắc phục ùn tắc giao thông.
b) Chi xây dựng các chương trình, đề án về bảo đảm TTATGT; nhân rộng các mô hình điểm về bảo đảm TTATGT.
c) Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về bảo đảm TTATGT.
d) Chi công tác chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc phối hợp hoạt động của các ngành, các tổ chức và các đoàn thể trong lĩnh vực bảo đảm TTATGT và khắc phục ùn tắc giao thông trên địa bàn.
đ) Chi khắc phục sự cố đảm bảo an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông.
e) Chi khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động bảo đảm TTATGT theo quy định của pháp luật.
g) Chi thăm hỏi gia đình nạn nhân bị chết trong các vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng hoặc nạn nhân có hoàn cảnh khó khăn.
h) Chi hỗ trợ ban đầu cho cán bộ bị thương, tai nạn hoặc gia đình cán bộ hy sinh khi thực hiện nhiệm vụ bảo đảm TTATGT.
i) Chi hội thảo, hội nghị sơ kết, tổng kết công tác bảo đảm TTATGT.
k) Chi bồi dưỡng làm đêm, làm thêm giờ theo quy định hiện hành.
l) Chi khác trong lĩnh vực bảo đảm TTATGT (nếu có).
Mức chi:
Mức chi cho công tác bảo đảm TTATGT
thực hiện theo định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
Đối với nội dung chi chưa có mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, được thực hiện theo quy định như sau:
2.1. Chi hỗ trợ gia đình các nạn nhân bị tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng:
- Mức 2.000.000 đồng/01 người chết;
- Mức 1.000.000 đồng/01 người bị thương.
2.Chi thăm hỏi gia đình nạn nhân bị chết trong các vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng hoặc nạn nhân có hoàn cảnh khó khăn nhân ngày tưởng niệm các nạn nhân bị tai nạn giao thông: 2.000.000 đồng/trường hợp.
2.3. Chi hỗ trợ ban đầu cho cán bộ bị thương, tai nạn hoặc gia đình cán bộ hy sinh khi thực hiện nhiệm vụ bảo đảm TTATGT:
- Cán bộ bị thương, tai nạn, tuỳ theo tính chất, mức độ thương tật tai nạn: không quá 3.000.000 đồng/trường hợp;
- Cán bộ hy sinh: không quá 10.000.000 đồng/trường hợp.
2.4. Chi bồi dưỡng cho các thành viên Ban An toàn giao thông các cấp:
a) Ban An toàn giao thông tỉnh:
- Trưởng ban: 1.500.000 đồng/người/tháng;
- Phó ban thường trực, Phó ban: 1.000.000 đồng/người/tháng;
- Chánh Văn phòng Ban: 900.000 đồng/người/tháng;
- Các thành viên còn lại: 700.000 đồng/người/tháng.
b) Ban An toàn giao thông huyện, thị xã, thành phố:
- Trưởng ban: 1.000.000 đồng/người/tháng;
- Phó ban thường trực, Phó ban: 700.000 đồng/người/tháng;
- Các thành viên còn lại: 500.000 đồng/người/tháng.
Các quy định khác không nêu trong quy định này được thực hiện theo Thông tư số 137/2013/TT-BTC và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.