Document: Điều 2 Quyết định 2879/QĐ-UBND năm 2009 quy hoạch phát triển Du lịch Quảng Nam đến 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/08/2009", "sign_number": "2879/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/08/2009", "sign_number": "2879/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/08/2009", "sign_number": "2879/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/08/2009", "sign_number": "2879/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/08/2009", "sign_number": "2879/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2879/QĐ-UBND năm 2009 quy hoạch phát triển Du lịch Quảng Nam đến 2015 có nội dung như sau:

Điều 2. : Quản lý và tổ chức thực hiện
1. Kiện toàn củng cố Ban chỉ đạo Phát triển du lịch của tỉnh, Ban quản lý các khu du lịch trọng điểm để tăng cường năng lực quản lý Nhà nước đối với mọi hoạt động du lịch.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng các chương trình hành động, kế hoạch phát triển hằng năm. Trên cơ sở những định hướng về tổ chức không gian phát triển du lịch, có kế hoạch xúc tiến ngay các dự án quy hoạch chi tiết ở những cụm, điểm du lịch trọng điểm và từ đó xem xét tiến hành các dự án đầu tư cụ thể. Coi trọng công tác quản lý và triển khai thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển du lịch. Nhanh chóng thiết lập mối quan hệ mật thiết với du lịch các địa phương vùng phụ cận, nhằm tạo ra những sản phẩm du lịch mới có sức hấp dẫn lớn đối với du khách, tạo ra sự thúc đẩy tương hỗ để phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh trong mối liên hệ vùng, quốc gia và quốc tế.
Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố tăng cường quảng bá, tuyên truyền, triển khai các giải pháp thúc đẩy phục vụ phát triển du lịch gắn với bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa, các di tích, di sản, danh thắng trên địa bàn.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp chặt chẽ với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các huyện, thành phố trong công tác xúc tiến, thu hút đầu tư du lịch. Tham mưu các cơ chế, chính sách phù hợp để thúc đẩy đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ du lịch theo từng giai đoạn.
4. Sở Xây dựng phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các địa phương trong việc kiểm tra, quản lý việc thực hiện các dự án về mặt kiến trúc, về cảnh quan theo đúng qui định.
5. Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch qui hoạch, thu hút nguồn vốn xây dựng các tuyến đường giao thông phục vụ du lịch kết hợp phục vụ dân sinh và phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng.
6. Sở Công Thương chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc đầu tư khôi phục làng nghề kết hợp khai thác phục vụ du lịch và kế hoạch cung ứng điện phục vụ phát triển du lịch, tìm đầu ra cho sản phẩm làng nghề.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường có kế hoạch quy hoạch sử dụng đất, sử dụng các tài nguyên phát triển du lịch, đề ra các tiêu chí chung về môi trường, hướng dẫn, kiểm tra, quản lý công tác bảo vệ môi trường đối với từng dự án du lịch.
8. Sở Thông tin và Truyền thông có kế hoạch quy hoạch và đầu tư cơ sở hạ tầng viễn thông phục vụ phát triển du lịch.
9. Ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai, Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong công tác quản lý du lịch trên địa bàn khu Kinh tế mở Chu Lai, Khu kinh tế cửa khẩu..
10. Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và các ngành có liên quan theo chức năng nhiệm vụ của ngành giúp UBND tỉnh trong việc thực hiện nhiệm vụ phát triển du lịch gắn với công tác bảo vệ an ninh quốc phòng, biên giới, hải đảo.
11. UBND các huyện, thành phố chủ trì qui hoạch du lịch và quản lý, khai thác các tuyến điểm du lịch trên địa bàn phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh. Phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan trong công tác đền bù, giải tỏa, tái định cư, tạo việc làm cho người lao động trong vùng dự án.

Content:
Điều 2. : Quản lý và tổ chức thực hiện
1. Kiện toàn củng cố Ban chỉ đạo Phát triển du lịch của tỉnh, Ban quản lý các khu du lịch trọng điểm để tăng cường năng lực quản lý Nhà nước đối với mọi hoạt động du lịch.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng các chương trình hành động, kế hoạch phát triển hằng năm. Trên cơ sở những định hướng về tổ chức không gian phát triển du lịch, có kế hoạch xúc tiến ngay các dự án quy hoạch chi tiết ở những cụm, điểm du lịch trọng điểm và từ đó xem xét tiến hành các dự án đầu tư cụ thể. Coi trọng công tác quản lý và triển khai thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển du lịch. Nhanh chóng thiết lập mối quan hệ mật thiết với du lịch các địa phương vùng phụ cận, nhằm tạo ra những sản phẩm du lịch mới có sức hấp dẫn lớn đối với du khách, tạo ra sự thúc đẩy tương hỗ để phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh trong mối liên hệ vùng, quốc gia và quốc tế.
Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố tăng cường quảng bá, tuyên truyền, triển khai các giải pháp thúc đẩy phục vụ phát triển du lịch gắn với bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa, các di tích, di sản, danh thắng trên địa bàn.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp chặt chẽ với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND các huyện, thành phố trong công tác xúc tiến, thu hút đầu tư du lịch. Tham mưu các cơ chế, chính sách phù hợp để thúc đẩy đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ du lịch theo từng giai đoạn.
4. Sở Xây dựng phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các địa phương trong việc kiểm tra, quản lý việc thực hiện các dự án về mặt kiến trúc, về cảnh quan theo đúng qui định.
5. Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch qui hoạch, thu hút nguồn vốn xây dựng các tuyến đường giao thông phục vụ du lịch kết hợp phục vụ dân sinh và phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng.
6. Sở Công Thương chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc đầu tư khôi phục làng nghề kết hợp khai thác phục vụ du lịch và kế hoạch cung ứng điện phục vụ phát triển du lịch, tìm đầu ra cho sản phẩm làng nghề.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường có kế hoạch quy hoạch sử dụng đất, sử dụng các tài nguyên phát triển du lịch, đề ra các tiêu chí chung về môi trường, hướng dẫn, kiểm tra, quản lý công tác bảo vệ môi trường đối với từng dự án du lịch.
8. Sở Thông tin và Truyền thông có kế hoạch quy hoạch và đầu tư cơ sở hạ tầng viễn thông phục vụ phát triển du lịch.
9. Ban Quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai, Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong công tác quản lý du lịch trên địa bàn khu Kinh tế mở Chu Lai, Khu kinh tế cửa khẩu..
10. Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và các ngành có liên quan theo chức năng nhiệm vụ của ngành giúp UBND tỉnh trong việc thực hiện nhiệm vụ phát triển du lịch gắn với công tác bảo vệ an ninh quốc phòng, biên giới, hải đảo.
11. UBND các huyện, thành phố chủ trì qui hoạch du lịch và quản lý, khai thác các tuyến điểm du lịch trên địa bàn phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh. Phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan trong công tác đền bù, giải tỏa, tái định cư, tạo việc làm cho người lao động trong vùng dự án.