Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2828/QĐ-UBND 2012 quy hoạch khu công nghiệp Tam Dương II Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/10/2012", "sign_number": "2828/QĐ-UBND", "signer": "Hà Hòa Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/10/2012", "sign_number": "2828/QĐ-UBND", "signer": "Hà Hòa Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/10/2012", "sign_number": "2828/QĐ-UBND", "signer": "Hà Hòa Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/10/2012", "sign_number": "2828/QĐ-UBND", "signer": "Hà Hòa Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/10/2012", "sign_number": "2828/QĐ-UBND", "signer": "Hà Hòa Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2828/QĐ-UBND 2012 quy hoạch khu công nghiệp Tam Dương II Vĩnh Phúc

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, nội dung như sau:
...
7. Nội dung quy hoạch xây dựng:
7.1. Hiện trạng sử dụng đất: ( bản vẽ QH - 02): Trong tổng diện tích đất 90,0678 ha đất tự nhiên chủ yếu là ruộng lúa, đất đồi, hoa mầu, trồng cây ăn quả và cây lấy gỗ, hệ thống mương máng, hồ ao, sông suối. Bên cạnh đó là một phần nhỏ đất dân cư, được thống kê theo bảng sau:

TT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỉ lệ (%)

1

Đất trồng lúa

9,4929

10,54

2

Đất rừng, trồng cây ăn quả

10,2962

11,43

3

Đất lâm nghiệp, trang trại

55,0267

61,10

4

Đất giao thông

3,1344

3,46

5

Đất dân cư

6,8464

7,60

6

Mặt nước

5,2712

5,85

Tổng cộng

90,0678

100.00

7.2. Quy hoạch sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan
( bản vẽ QH – 03,04,05):
a. Bảng tổng hợp sử dụng đất

STT

Chức năng sử dụng

D. tích lô
(ha)

Tỷ lệ
(%)

I

Đất khu điều hành, dịch vụ cn

1,2770

1,42

II

Đất nhà máy, xí nghiệp

62,8460

69,78

III

Đất đầu mối kỹ thuật

1,0160

1,13

IV

Đất bãi đỗ xe tập trung

0,6590

0,73

V

Đất cây xanh công viên

8,3710

9,29

VI

Đất giao thông

15,8988

17,65

1

Giao đối ngoại

2,2224

3,58

2

Giao thông nội bộ

12,6764

14,07

b. Bảng chi tiết sử dụng đất

Số TT

Kí hiệu

Chức năng sử dụng

Diện tích lô
(ha)

Các chỉ tiêu QH

Tỷ lệ
(%)

Hệ số SDD
(L)

TCTB
(Tầng)

MĐXD
(%)

I

ĐH

Đất khu điều hành, dịch vụ công nghiệp

1,2770

1,42

1

ĐH1

Đất khu điều hành, dịch vụ công nghiệp

1,2770

2,5

5

50

1,42

II

CN

Đất nhà máy, xí nghiệp

62,8460

69,78

1

CN1

Đất nhà máy xí nghiệp 1

4,5760

1,2

3

40

5,08

2

CN2

Đất nhà máy xí nghiệp 2

8,6500

1,2

3

40

9,60

3

CN3

Đất nhà máy xí nghiệp 3

4,5770

1,2

3

40

5,08

4

CN4

Đất nhà máy xí nghiệp 4

4,4410

1,2

3

40

4,93

5

CN5

Đất nhà máy xí nghiệp 5

8,3960

1,2

3

40

9,32

6

CN6

Đất nhà máy xí nghiệp 6

5,6250

1,2

3

40

6,25

7

CN7

Đất nhà máy xí nghiệp 7

5,4280

1,2

3

40

6,03

8

CN8

Đất nhà máy xí nghiệp 8

12,0810

1,2

3

40

13,41

9

CN9

Đất nhà máy xí nghiệp 9

9,0720

1,2

3

40

10,07

III

KT

Đất đầu mối kỹ thuật

1,0160

1,13

1

KT1

Đất đầu mối kỹ thuật

1,0160

0,3

2

15

1,13

IV

BX

Đất bãi đỗ xe tập trung

0,6590

0,73

1

BX1

Đất bãi đỗ xe tập trung 1

0,6590

0,1

1

10

0,73

V

CXCV

Đất cây xanh công viên

8,3710

9,29

1

CXCV1

Đất cây xanh công viên 1

2,0160

0,1

1

10

2,24

2

CXCL1

Đất cây xanh cách ly 1

1,5820

0,1

1

10

1,76

3

CXCL2

Đất cây xanh cách ly 2

0,9620

0,1

1

10

1,07

4

CXCL3

Đất cây xanh cách ly 3

1,2850

0,1

1

10

1,43

5

CXCL4

Đất cây xanh cách ly 4

1,0370

0,1

1

10

1,15

6

CXCL5

Đất cây xanh cách ly 5

1,4890

0,1

1

10

1,65

VI

Đất giao thông

5,8988

17,65

1

Giao đối ngoại

2,2224

3,58

2

Giao thông nội khu

12,6764

14,07

Tổng Cộng

90,0678

100,00

c. Khu vực quy hoạch được chia làm các khu chức năng sau:
- Khu trung tâm quản lý và điều hành khu công nghiệp: Bao gồm các văn phòng làm việc và điều hành; thuế vụ, hải quan, các ngân hàng, cơ sở hỗ trợ tài chính, bãi đỗ xe, sân bãi thể thao. Bên cạnh đó còn bố trí các trung tâm triển lãm, hội nghị, triển lãm giới thiệu các kết quả nghiên cứu, sản xuất sản phẩm. Ngoài ra, còn bố trí quỹ đất xây cây xanh, dịch vụ sinh hoạt, giải trí, thể dục thể thao, trạm y tế, và các dịch vụ xã hội khác phục vụ cho các chuyên gia, nhà đầu tư, đội ngũ điều hành quản lý, công nhân kỹ thuật... làm việc tại khu công nghiệp.
- Khu vực các xí nghiệp công nghiệp: Khu đất xây dựng XNCN được chia thành các lô, Các nhà máy có cùng tính chất được sắp xếp vào cùng một nhóm, theo tính chất riêng của từng khu vực:
+ Nhóm các nhà máy sản xuất có kỹ thuật cao.
+ Nhóm các xí nghiệp công nghiệp đa ngành,
- Khu vực hạ tầng đầu mối: Bố trí trạm cung cấp nước sạch, trạm trung chuyển, xử lý nước thải, thu gom chất thải, trạm biến áp…
- Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, chia ra như sau:
+ Khu vực dọc theo đường Hợp Châu - Đồng Tĩnh, đường trục chính: Là nhóm công trình tạo lập bộ mặt khu công nghiệp, ưu tiên bố trí các công trình công nghiệp có công nghệ cao, hiện đại.
+ Khu vực trục giao thông nội bộ chính gồm các xí nghiệp công nghiệp đa ngành công trình nhà làm việc, nhà công cộng, cổng nhà máy, mặt tiền nhà xưởng, v.v.. Yêu cầu kiến trúc đơn giản, hiện đại, mầu sắc tươi sáng.
+ Mật độ xây dựng: nhỏ hơn 70% và tuân thủ theo đúng quy định quy chuẩn quốc gia về quy hoạch (đồng thời tuân thủ tiêu chuẩn tổ chức tổng mặt bằng XNCN). Riêng khu vực các xí nghiệp công nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, mật độ xây dựng tối đa là 50%.
+ Mật độ xây dựng đối với khu kỹ thuật đầu mối là 60 %
+ Tầng cao: Khu trung tâm dịch vụ̣, thương mại, quản lý điều hành từ 1,2 tầng cao 4,5- 6,0m, Các tầng khác cao 3,3 - 3,60m.
7.3. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật ( bản vẽ QH - 06,07,08,09,10,11)
a. Giao thông:
Tổ chức mạng lưới giao thông của toàn khu thuận lợi và liên hệ thuận tiện giữa các khu chức năng của khu quy hoạch với hệ thống giao thông bên ngoài khu công nghiệp. Các mặt cắt đường cụ thể như sau:
- Đường trục chính có mặt cắt 36.0m:
+ Mặt đường: 2x 11.0 = 22.0m.
+ Vỉa hè: 2x 6.0 = 12.0m.
+ Phân cách: 2.0m
- Đường khu vực, đường gom có mặt cắt 23.5m:
+ Mặt đường: 11.5m
+Vỉa hè: 2x 6.0 = 12.0m.
b. Cấp điện:
- Nguồn điện cao thế cấp điện cho khu công nghiệp Tam Dương II, giai đoạn 1 được lấy từ TBA 110/22KVcông suất là 40MVA Tam Đảo giai đoạn 2016 – 2020 và dự kiến nâng công suất của trạm 110KV Tam Đảo lên 63MVA; Giai đoạn đầu chưa xây dựng TBA 110kV Tam Đảo, Nguồn điện cao thế cấp điện cho khu công nghiệp Tam Dương II – giai đoạn 1 được lấy từ hai đường dây 35(22)K\KV lộ 371 và 376 hiện có cấp điện cho trạm trung gian Tam Đảo 35/10kV. Và dự kiến cải tạo nâng công suất truyền tải điện năng của hai đường dây 35(22)KV để phục vụ cấp điện cho KCN Tam Dương II, giai đoạn 1.
- Chỉ tiêu tính toán áp dụng theo QCXDVN hiện hành
- Mạng điện cao thế 35(22)KV trong khu công nghiệp cấp điện cho các TBA của các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp trong khu công nghiệp Tam Dương II – giai đoạn 1 là đường dây 35(22)KV đi trên không bằng cột BTLT cao 18,0m chạy theo vẻ hè đường quy hoạch. Mỗi nhà máy, xí nghiệp của khu công nghiệp Tam Dương II, giai đoạn 1 dự kiến sẽ xây dựng các trạm 35(22)/0,4KV riêng; Công suất các TBA được xác định bởi công suất phụ tải điện của từng doanh nghiệp.
- Mạng điện hạ thế 0,4KV trong các nhà máy dùng cáp ngầm.
- Mạng điện chiếu sáng đường giao thông trong khu công nghiệp Tam Dương II: Nguồn điện chiếu sáng đường giao thông trong KCN được lấy từ hai TBA chiếu sáng 50KVA và 30KVA - 35(22)/0,4KV quy hoạch.
c. San nền:
- Giải pháp san nền: Giải pháp san nền dựa trên địa hình tự nhiên, đảm bảo độ dốc dọc phục vụ các loại xe đi lại thuận tiện trong khu đất.
- Cao độ san nền trong khu vực nghiên cứu được thiết kế dựa trên cao độ hiện trạng nền nút giao thông và hướng dốc các trục đường.
- Cao độ thiết kế san nền cao nhất là: 40.00m.
- Cao độ thiết kế san nền thấp nhất là: 26.00m.
d. Cấp thoát nước, vệ sinh môi trường:
- Cấp nước:
+ Nguồn nước cấp cho khu Công nghiệp Tam Dương II được lấy từ trạm cấp nước Đồng Tĩnh (công suất 80.000m3/ng.đ).
+ Tiêu chuẩn dùng nước theo QCXDVN hiện hành.
+ Mạng l­ưới cấp nước: mạng lưới cấp nước theo kiểu mạng vòng kết hợp các mạng nhánh phân phối đến từng khu vực tiêu thụ. Hệ thống đường ống đi trong khu vực dự kiến sử dụng ống gang Æ400 làm ống phân phối, các ống thép tráng kẽm Æ200, Æ250, Æ150, Æ100 làm các ống dịch vụ.
+ Đường ống cấp nước đặt bên dưới vỉa hè, độ sâu đặt ống trung bình 0,5-1,0m (tính đến đỉnh ống), tại các góc chuyển và vị trí van tê, cút có bố trí gối đỡ BTCT.
+ Cấp nước chữa cháy: Đặt họng cứu hỏa lấy nước từ đường ống Æ400, Æ250, Æ200, Æ150, Æ100 tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo bán kính phục vụ tối thiểu là 150m, đồng thời phải tuân theo quy phạm phòng cháy chữa cháy của bộ Công an, họng cứu hỏa đặt nổi trên vỉa hè.
- Thoát nước:
+ Hệ thống thoát nước thải trong khu quy hoạch được thiết kế là hệ thống cống tách riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa.
+ Các tuyến cống thoát nước trong khu công nghiệp được tính toán đảm bảo tiêu thoát nước thải cho các ô đất trong phạm vi quy hoạch dẫn ra trạm xử lý nước thải riêng của khu vực. Dự kiến xây dựng trạm xử lý nước thải với công suất trạm là Q1 = 2284 (m3/ngđ), vị trí đặt trạm xử lý đảm bảo về môi trường. Nước thải xử lý đạt tiêu chuẩn sẽ được thải ra theo hệ thống thoát nước mưa.
+ Giải pháp thiết kế: hệ thống nước thải được thiết kế là các cống BTCT D300, D400, D500.
- Vệ sinh môi trường: Chất thải rắn sinh hoạt từ khu công nghiệp được thu gom hàng ngày theo quy định và được thu gom về các điểm tập kết, sau đó sẽ được đưa lên xe chuyên dụng và đưa về bãi xử lý chất thải của khu vực.
- Đánh giá tác động môi trường:
+ Đồ án đã nghiên cứu đánh giá và đề xuất đến các yếu tố và giải pháp ảnh hưởng đến môi trường nước, không khí, tiếng ồn, đánh giá chất lượng nước mưa, nước thải và có các biện pháp kiểm soát, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
+ Tác động đến chất lượng đất do phải san lấp mặt bằng theo các tiêu chuẩn về môi trường của Nhà nước Việt Nam và các quy định của Luật Bảo vệ môi trường.

Content:
Nội dung quy hoạch xây dựng:
7.1. Hiện trạng sử dụng đất: ( bản vẽ QH - 02): Trong tổng diện tích đất 90,0678 ha đất tự nhiên chủ yếu là ruộng lúa, đất đồi, hoa mầu, trồng cây ăn quả và cây lấy gỗ, hệ thống mương máng, hồ ao, sông suối. Bên cạnh đó là một phần nhỏ đất dân cư, được thống kê theo bảng sau:

TT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỉ lệ (%)

1

Đất trồng lúa

9,4929

10,54

2

Đất rừng, trồng cây ăn quả

10,2962

11,43

3

Đất lâm nghiệp, trang trại

55,0267

61,10

4

Đất giao thông

3,1344

3,46

5

Đất dân cư

6,8464

7,60

6

Mặt nước

5,2712

5,85

Tổng cộng

90,0678

100.00

7.2. Quy hoạch sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan
( bản vẽ QH – 03,04,05):
a. Bảng tổng hợp sử dụng đất

STT

Chức năng sử dụng

D. tích lô
(ha)

Tỷ lệ
(%)

I

Đất khu điều hành, dịch vụ cn

1,2770

1,42

II

Đất nhà máy, xí nghiệp

62,8460

69,78

III

Đất đầu mối kỹ thuật

1,0160

1,13

IV

Đất bãi đỗ xe tập trung

0,6590

0,73

V

Đất cây xanh công viên

8,3710

9,29

VI

Đất giao thông

15,8988

17,65

1

Giao đối ngoại

2,2224

3,58

2

Giao thông nội bộ

12,6764

14,07

b. Bảng chi tiết sử dụng đất

Số TT

Kí hiệu

Chức năng sử dụng

Diện tích lô
(ha)

Các chỉ tiêu QH

Tỷ lệ
(%)

Hệ số SDD
(L)

TCTB
(Tầng)

MĐXD
(%)

I

ĐH

Đất khu điều hành, dịch vụ công nghiệp

1,2770

1,42

1

ĐH1

Đất khu điều hành, dịch vụ công nghiệp

1,2770

2,5

5

50

1,42

II

CN

Đất nhà máy, xí nghiệp

62,8460

69,78

1

CN1

Đất nhà máy xí nghiệp 1

4,5760

1,2

3

40

5,08

2

CN2

Đất nhà máy xí nghiệp 2

8,6500

1,2

3

40

9,60

3

CN3

Đất nhà máy xí nghiệp 3

4,5770

1,2

3

40

5,08

4

CN4

Đất nhà máy xí nghiệp 4

4,4410

1,2

3

40

4,93

5

CN5

Đất nhà máy xí nghiệp 5

8,3960

1,2

3

40

9,32

6

CN6

Đất nhà máy xí nghiệp 6

5,6250

1,2

3

40

6,25

7

CN7

Đất nhà máy xí nghiệp 7

5,4280

1,2

3

40

6,03

8

CN8

Đất nhà máy xí nghiệp 8

12,0810

1,2

3

40

13,41

9

CN9

Đất nhà máy xí nghiệp 9

9,0720

1,2

3

40

10,07

III

KT

Đất đầu mối kỹ thuật

1,0160

1,13

1

KT1

Đất đầu mối kỹ thuật

1,0160

0,3

2

15

1,13

IV

BX

Đất bãi đỗ xe tập trung

0,6590

0,73

1

BX1

Đất bãi đỗ xe tập trung 1

0,6590

0,1

1

10

0,73

V

CXCV

Đất cây xanh công viên

8,3710

9,29

1

CXCV1

Đất cây xanh công viên 1

2,0160

0,1

1

10

2,24

2

CXCL1

Đất cây xanh cách ly 1

1,5820

0,1

1

10

1,76

3

CXCL2

Đất cây xanh cách ly 2

0,9620

0,1

1

10

1,07

4

CXCL3

Đất cây xanh cách ly 3

1,2850

0,1

1

10

1,43

5

CXCL4

Đất cây xanh cách ly 4

1,0370

0,1

1

10

1,15

6

CXCL5

Đất cây xanh cách ly 5

1,4890

0,1

1

10

1,65

VI

Đất giao thông

5,8988

17,65

1

Giao đối ngoại

2,2224

3,58

2

Giao thông nội khu

12,6764

14,07

Tổng Cộng

90,0678

100,00

c. Khu vực quy hoạch được chia làm các khu chức năng sau:
- Khu trung tâm quản lý và điều hành khu công nghiệp: Bao gồm các văn phòng làm việc và điều hành; thuế vụ, hải quan, các ngân hàng, cơ sở hỗ trợ tài chính, bãi đỗ xe, sân bãi thể thao. Bên cạnh đó còn bố trí các trung tâm triển lãm, hội nghị, triển lãm giới thiệu các kết quả nghiên cứu, sản xuất sản phẩm. Ngoài ra, còn bố trí quỹ đất xây cây xanh, dịch vụ sinh hoạt, giải trí, thể dục thể thao, trạm y tế, và các dịch vụ xã hội khác phục vụ cho các chuyên gia, nhà đầu tư, đội ngũ điều hành quản lý, công nhân kỹ thuật... làm việc tại khu công nghiệp.
- Khu vực các xí nghiệp công nghiệp: Khu đất xây dựng XNCN được chia thành các lô, Các nhà máy có cùng tính chất được sắp xếp vào cùng một nhóm, theo tính chất riêng của từng khu vực:
+ Nhóm các nhà máy sản xuất có kỹ thuật cao.
+ Nhóm các xí nghiệp công nghiệp đa ngành,
- Khu vực hạ tầng đầu mối: Bố trí trạm cung cấp nước sạch, trạm trung chuyển, xử lý nước thải, thu gom chất thải, trạm biến áp…
- Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, chia ra như sau:
+ Khu vực dọc theo đường Hợp Châu - Đồng Tĩnh, đường trục chính: Là nhóm công trình tạo lập bộ mặt khu công nghiệp, ưu tiên bố trí các công trình công nghiệp có công nghệ cao, hiện đại.
+ Khu vực trục giao thông nội bộ chính gồm các xí nghiệp công nghiệp đa ngành công trình nhà làm việc, nhà công cộng, cổng nhà máy, mặt tiền nhà xưởng, v.v.. Yêu cầu kiến trúc đơn giản, hiện đại, mầu sắc tươi sáng.
+ Mật độ xây dựng: nhỏ hơn 70% và tuân thủ theo đúng quy định quy chuẩn quốc gia về quy hoạch (đồng thời tuân thủ tiêu chuẩn tổ chức tổng mặt bằng XNCN). Riêng khu vực các xí nghiệp công nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, mật độ xây dựng tối đa là 50%.
+ Mật độ xây dựng đối với khu kỹ thuật đầu mối là 60 %
+ Tầng cao: Khu trung tâm dịch vụ̣, thương mại, quản lý điều hành từ 1,2 tầng cao 4,5- 6,0m, Các tầng khác cao 3,3 - 3,60m.
7.3. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật ( bản vẽ QH - 06,07,08,09,10,11)
a. Giao thông:
Tổ chức mạng lưới giao thông của toàn khu thuận lợi và liên hệ thuận tiện giữa các khu chức năng của khu quy hoạch với hệ thống giao thông bên ngoài khu công nghiệp. Các mặt cắt đường cụ thể như sau:
- Đường trục chính có mặt cắt 36.0m:
+ Mặt đường: 2x 11.0 = 22.0m.
+ Vỉa hè: 2x 6.0 = 12.0m.
+ Phân cách: 2.0m
- Đường khu vực, đường gom có mặt cắt 23.5m:
+ Mặt đường: 11.5m
+Vỉa hè: 2x 6.0 = 12.0m.
b. Cấp điện:
- Nguồn điện cao thế cấp điện cho khu công nghiệp Tam Dương II, giai đoạn 1 được lấy từ TBA 110/22KVcông suất là 40MVA Tam Đảo giai đoạn 2016 – 2020 và dự kiến nâng công suất của trạm 110KV Tam Đảo lên 63MVA; Giai đoạn đầu chưa xây dựng TBA 110kV Tam Đảo, Nguồn điện cao thế cấp điện cho khu công nghiệp Tam Dương II – giai đoạn 1 được lấy từ hai đường dây 35(22)K\KV lộ 371 và 376 hiện có cấp điện cho trạm trung gian Tam Đảo 35/10kV. Và dự kiến cải tạo nâng công suất truyền tải điện năng của hai đường dây 35(22)KV để phục vụ cấp điện cho KCN Tam Dương II, giai đoạn 1.
- Chỉ tiêu tính toán áp dụng theo QCXDVN hiện hành
- Mạng điện cao thế 35(22)KV trong khu công nghiệp cấp điện cho các TBA của các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp trong khu công nghiệp Tam Dương II – giai đoạn 1 là đường dây 35(22)KV đi trên không bằng cột BTLT cao 18,0m chạy theo vẻ hè đường quy hoạch. Mỗi nhà máy, xí nghiệp của khu công nghiệp Tam Dương II, giai đoạn 1 dự kiến sẽ xây dựng các trạm 35(22)/0,4KV riêng; Công suất các TBA được xác định bởi công suất phụ tải điện của từng doanh nghiệp.
- Mạng điện hạ thế 0,4KV trong các nhà máy dùng cáp ngầm.
- Mạng điện chiếu sáng đường giao thông trong khu công nghiệp Tam Dương II: Nguồn điện chiếu sáng đường giao thông trong KCN được lấy từ hai TBA chiếu sáng 50KVA và 30KVA - 35(22)/0,4KV quy hoạch.
c. San nền:
- Giải pháp san nền: Giải pháp san nền dựa trên địa hình tự nhiên, đảm bảo độ dốc dọc phục vụ các loại xe đi lại thuận tiện trong khu đất.
- Cao độ san nền trong khu vực nghiên cứu được thiết kế dựa trên cao độ hiện trạng nền nút giao thông và hướng dốc các trục đường.
- Cao độ thiết kế san nền cao nhất là: 40.00m.
- Cao độ thiết kế san nền thấp nhất là: 26.00m.
d. Cấp thoát nước, vệ sinh môi trường:
- Cấp nước:
+ Nguồn nước cấp cho khu Công nghiệp Tam Dương II được lấy từ trạm cấp nước Đồng Tĩnh (công suất 80.000m3/ng.đ).
+ Tiêu chuẩn dùng nước theo QCXDVN hiện hành.
+ Mạng l­ưới cấp nước: mạng lưới cấp nước theo kiểu mạng vòng kết hợp các mạng nhánh phân phối đến từng khu vực tiêu thụ. Hệ thống đường ống đi trong khu vực dự kiến sử dụng ống gang Æ400 làm ống phân phối, các ống thép tráng kẽm Æ200, Æ250, Æ150, Æ100 làm các ống dịch vụ.
+ Đường ống cấp nước đặt bên dưới vỉa hè, độ sâu đặt ống trung bình 0,5-1,0m (tính đến đỉnh ống), tại các góc chuyển và vị trí van tê, cút có bố trí gối đỡ BTCT.
+ Cấp nước chữa cháy: Đặt họng cứu hỏa lấy nước từ đường ống Æ400, Æ250, Æ200, Æ150, Æ100 tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo bán kính phục vụ tối thiểu là 150m, đồng thời phải tuân theo quy phạm phòng cháy chữa cháy của bộ Công an, họng cứu hỏa đặt nổi trên vỉa hè.
- Thoát nước:
+ Hệ thống thoát nước thải trong khu quy hoạch được thiết kế là hệ thống cống tách riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa.
+ Các tuyến cống thoát nước trong khu công nghiệp được tính toán đảm bảo tiêu thoát nước thải cho các ô đất trong phạm vi quy hoạch dẫn ra trạm xử lý nước thải riêng của khu vực. Dự kiến xây dựng trạm xử lý nước thải với công suất trạm là Q1 = 2284 (m3/ngđ), vị trí đặt trạm xử lý đảm bảo về môi trường. Nước thải xử lý đạt tiêu chuẩn sẽ được thải ra theo hệ thống thoát nước mưa.
+ Giải pháp thiết kế: hệ thống nước thải được thiết kế là các cống BTCT D300, D400, D500.
- Vệ sinh môi trường: Chất thải rắn sinh hoạt từ khu công nghiệp được thu gom hàng ngày theo quy định và được thu gom về các điểm tập kết, sau đó sẽ được đưa lên xe chuyên dụng và đưa về bãi xử lý chất thải của khu vực.
- Đánh giá tác động môi trường:
+ Đồ án đã nghiên cứu đánh giá và đề xuất đến các yếu tố và giải pháp ảnh hưởng đến môi trường nước, không khí, tiếng ồn, đánh giá chất lượng nước mưa, nước thải và có các biện pháp kiểm soát, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
+ Tác động đến chất lượng đất do phải san lấp mặt bằng theo các tiêu chuẩn về môi trường của Nhà nước Việt Nam và các quy định của Luật Bảo vệ môi trường.