Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1229/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Giồng Riềng Kiên Giang 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/06/2014", "sign_number": "1229/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/06/2014", "sign_number": "1229/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/06/2014", "sign_number": "1229/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/06/2014", "sign_number": "1229/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/06/2014", "sign_number": "1229/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1229/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Giồng Riềng Kiên Giang 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Giồng Riềng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Quốc phòng an ninh
Tiếp tục xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới. Thực hiện đề án quy hoạch xây dựng khu vực phòng thủ huyện từ năm 2011 đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trong đó tập trung xây dựng tiềm lực chính trị tinh thần; tiềm lực kinh tế và tiềm lực quốc phòng - an ninh.
IV. Định hướng phát triển không gian, lãnh thổ
1. Định hướng sử dụng đất
- Đến năm 2015 diện tích đất nông nghiệp toàn huyện đạt khoảng 58.521ha, chiếm 91,5% diện tích tự nhiên; đến năm 2020 đạt khoảng 58.175ha.
- Đất phi nông nghiệp: Định hướng đến năm 2015 diện tích đất phi nông nghiệp của huyện là 5.415ha và năm 2020 là 5.761ha.
2. Định hướng phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn
2.1. Định hướng phát triển hệ thống đô thị
Giai đoạn từ nay đến năm 2020, tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị để nâng cấp thị trấn Giồng Riềng đạt đô thị loại IV và là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của huyện Giồng Riềng; đồng thời từng bước nâng tầm trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của vùng Tây sông Hậu với quy mô dân số đến năm 2020 khoảng 25.000-30.000 người. Ngoài ra, phát triển thêm các đô thị Thuận Hưng và Long Thạnh.
2.2. Định hướng phát triển dân cư nông thôn
Bố trí các điểm dân cư phải thuận lợi cho phát triển sản xuất và giao thương hàng hóa, đảm bảo sinh hoạt và ổn định đời sống lâu dài của người dân nông thôn. Lựa chọn và bố trí xây dựng các khu, điểm dân cư phải có đầy đủ quỹ đất xây dựng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cơ bản được đầu tư hoàn chỉnh.
V. Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư (phụ lục kèm theo)
VI. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về huy động vốn
Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội huyện Giồng Riềng đến năm 2020 là 38.565,1 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 11.891,8 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 26.673,4 tỷ đồng, bao gồm các nguồn vốn:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Gồm vốn ngân sách Trung ương và địa phương chiếm 20 - 25% tổng vốn đầu tư. Nguồn vốn này chủ yếu tập trung đầu tư các công trình trọng điểm về kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội, tạo động lực cho phát triển.
- Nguồn vốn dân doanh có tác động lớn trong đầu tư phát triển kinh tế của huyện, nguồn vốn này chiếm trên 45% tổng vốn đầu tư.
- Nguồn vốn kêu gọi đầu tư: Chủ yếu đầu tư các dự án trong cụm công nghiệp, khu đô thị và một số dự án sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện. Nguồn vốn này chiếm khoảng 25 - 30% tổng vốn đầu tư.
2. Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Tập trung xây dựng nông thôn mới và đào tạo nguồn nhân lực của địa phương.Trước hết nâng cao chất lượng giáo dục các cấp, nâng cao mặt bằng dân trí của huyện ngang bằng với mức bình quân của toàn vùng. Mở rộng quy mô giáo dục đào tạo nghề, tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cán bộ công chức quản lý nhà nước, cán bộ sự nghiệp y tế, giáo dục trên địa bàn huyện. Phát huy nguồn nhân lực tại chỗ, đồng thời thu hút nguồn nhân lực ngoài huyện với các chính sách đãi ngộ khuyến khích phù hợp. Đào tạo nguồn nhân lực vừa kết hợp đào tạo theo kế hoạch của Nhà nước đồng thời với đẩy mạnh xã hội hóa đào tạo.
3. Phát triển khoa học công nghệ
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án sản xuất nhằm đưa nhanh tiến bộ khoa học vào sản xuất trên cơ sở gắn kết giữa sản xuất, chế biến, tiêu thụ và liên kết “bốn nhà”. Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu sản phẩm, tài sản, trí tuệ theo hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (ISO).
- Tăng cường năng lực hoạt động của mạng lưới khuyến nông, khuyến ngư, khuyến công... từ huyện đến cơ sở. Thực hiện có hiệu quả chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho người sản xuất, tiến bộ trong canh tác sản xuất kinh doanh, bảo quản sau thu hoạch, chế biến nông - thủy sản, sử dụng hiệu quả tài nguyên không tái tạo.
- Tăng cường ứng dụng cơ giới hóa, điện khí hóa trong sản xuất, kết hợp giữa đổi mới công nghệ với bảo vệ môi trường sinh thái. Làm tốt công tác xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ, đặc biệt là đội ngũ cán bộ khoa học của huyện.
4. Phát triển các thành phần kinh tế
- Khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân theo các loại hình doanh nghiệp, thực hiện tốt cơ chế chính sách, kêu gọi đầu tư, hoàn thiện môi trường kinh doanh, huy động mọi nguồn lực từ các thành phần kinh tế, khai thác các tiềm năng của huyện.
- Tập trung chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể theo cơ chế thị trường. Đa dạng các loại hình hợp tác sản xuất kinh doanh tổng hợp và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ hợp tác và hợp tác xã.
- Phát triển trang trại nhằm đưa kinh tế của huyện phát triển theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, phù hợp với quy hoạch nông nghiệp - nông thôn.
5. Nâng cao năng lực quản lý điều hành chính quyền các cấp
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, trong đó nâng lên chất lượng và hiệu quả hoạt động của cơ chế 1 cửa và 1 cửa liên thông. Thực hiện tốt công tác tuyển dụng, quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí sử dụng cán bộ, nhất là cán bộ chủ chốt. Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy nhà nước từ huyện đến cơ sở theo hướng ổn định, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với quy hoạch, đất đai, tài nguyên, khoáng sản, tổ chức lại đơn vị hành chính, giải quyết khiếu kiện và thực hiện tốt quy hoạch. Thực hiện tốt Luật Cán bộ, công chức; Luật Phòng chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Content:
Quốc phòng an ninh
Tiếp tục xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới. Thực hiện đề án quy hoạch xây dựng khu vực phòng thủ huyện từ năm 2011 đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trong đó tập trung xây dựng tiềm lực chính trị tinh thần; tiềm lực kinh tế và tiềm lực quốc phòng - an ninh.
IV. Định hướng phát triển không gian, lãnh thổ
1. Định hướng sử dụng đất
- Đến năm 2015 diện tích đất nông nghiệp toàn huyện đạt khoảng 58.521ha, chiếm 91,5% diện tích tự nhiên; đến năm 2020 đạt khoảng 58.175ha.
- Đất phi nông nghiệp: Định hướng đến năm 2015 diện tích đất phi nông nghiệp của huyện là 5.415ha và năm 2020 là 5.761ha.
2. Định hướng phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn
2.1. Định hướng phát triển hệ thống đô thị
Giai đoạn từ nay đến năm 2020, tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị để nâng cấp thị trấn Giồng Riềng đạt đô thị loại IV và là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của huyện Giồng Riềng; đồng thời từng bước nâng tầm trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của vùng Tây sông Hậu với quy mô dân số đến năm 2020 khoảng 25.000-30.000 người. Ngoài ra, phát triển thêm các đô thị Thuận Hưng và Long Thạnh.
2.2. Định hướng phát triển dân cư nông thôn
Bố trí các điểm dân cư phải thuận lợi cho phát triển sản xuất và giao thương hàng hóa, đảm bảo sinh hoạt và ổn định đời sống lâu dài của người dân nông thôn. Lựa chọn và bố trí xây dựng các khu, điểm dân cư phải có đầy đủ quỹ đất xây dựng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cơ bản được đầu tư hoàn chỉnh.
V. Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư (phụ lục kèm theo)
VI. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về huy động vốn
Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội huyện Giồng Riềng đến năm 2020 là 38.565,1 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 11.891,8 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 26.673,4 tỷ đồng, bao gồm các nguồn vốn:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Gồm vốn ngân sách Trung ương và địa phương chiếm 20 - 25% tổng vốn đầu tư. Nguồn vốn này chủ yếu tập trung đầu tư các công trình trọng điểm về kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội, tạo động lực cho phát triển.
- Nguồn vốn dân doanh có tác động lớn trong đầu tư phát triển kinh tế của huyện, nguồn vốn này chiếm trên 45% tổng vốn đầu tư.
- Nguồn vốn kêu gọi đầu tư: Chủ yếu đầu tư các dự án trong cụm công nghiệp, khu đô thị và một số dự án sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện. Nguồn vốn này chiếm khoảng 25 - 30% tổng vốn đầu tư.
2. Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Tập trung xây dựng nông thôn mới và đào tạo nguồn nhân lực của địa phương.Trước hết nâng cao chất lượng giáo dục các cấp, nâng cao mặt bằng dân trí của huyện ngang bằng với mức bình quân của toàn vùng. Mở rộng quy mô giáo dục đào tạo nghề, tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cán bộ công chức quản lý nhà nước, cán bộ sự nghiệp y tế, giáo dục trên địa bàn huyện. Phát huy nguồn nhân lực tại chỗ, đồng thời thu hút nguồn nhân lực ngoài huyện với các chính sách đãi ngộ khuyến khích phù hợp. Đào tạo nguồn nhân lực vừa kết hợp đào tạo theo kế hoạch của Nhà nước đồng thời với đẩy mạnh xã hội hóa đào tạo.
3. Phát triển khoa học công nghệ
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án sản xuất nhằm đưa nhanh tiến bộ khoa học vào sản xuất trên cơ sở gắn kết giữa sản xuất, chế biến, tiêu thụ và liên kết “bốn nhà”. Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu sản phẩm, tài sản, trí tuệ theo hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (ISO).
- Tăng cường năng lực hoạt động của mạng lưới khuyến nông, khuyến ngư, khuyến công... từ huyện đến cơ sở. Thực hiện có hiệu quả chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho người sản xuất, tiến bộ trong canh tác sản xuất kinh doanh, bảo quản sau thu hoạch, chế biến nông - thủy sản, sử dụng hiệu quả tài nguyên không tái tạo.
- Tăng cường ứng dụng cơ giới hóa, điện khí hóa trong sản xuất, kết hợp giữa đổi mới công nghệ với bảo vệ môi trường sinh thái. Làm tốt công tác xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ, đặc biệt là đội ngũ cán bộ khoa học của huyện.
4. Phát triển các thành phần kinh tế
- Khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân theo các loại hình doanh nghiệp, thực hiện tốt cơ chế chính sách, kêu gọi đầu tư, hoàn thiện môi trường kinh doanh, huy động mọi nguồn lực từ các thành phần kinh tế, khai thác các tiềm năng của huyện.
- Tập trung chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể theo cơ chế thị trường. Đa dạng các loại hình hợp tác sản xuất kinh doanh tổng hợp và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ hợp tác và hợp tác xã.
- Phát triển trang trại nhằm đưa kinh tế của huyện phát triển theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, phù hợp với quy hoạch nông nghiệp - nông thôn.
5. Nâng cao năng lực quản lý điều hành chính quyền các cấp
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, trong đó nâng lên chất lượng và hiệu quả hoạt động của cơ chế 1 cửa và 1 cửa liên thông. Thực hiện tốt công tác tuyển dụng, quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí sử dụng cán bộ, nhất là cán bộ chủ chốt. Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy nhà nước từ huyện đến cơ sở theo hướng ổn định, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với quy hoạch, đất đai, tài nguyên, khoáng sản, tổ chức lại đơn vị hành chính, giải quyết khiếu kiện và thực hiện tốt quy hoạch. Thực hiện tốt Luật Cán bộ, công chức; Luật Phòng chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.