Document: Điều 2 Quyết định 18/2014/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "26/05/2014", "sign_number": "18/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "26/05/2014", "sign_number": "18/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "26/05/2014", "sign_number": "18/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "26/05/2014", "sign_number": "18/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "26/05/2014", "sign_number": "18/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 18/2014/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản Bình Thuận có nội dung như sau:

Điều 2. Giao trách nhiệm Cục Thuế tỉnh
1. Theo dõi, cập nhật giá mới của ô tô, xe máy, các thay đổi cần bổ sung điều chỉnh báo cáo UBND tỉnh đồng thời gửi Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh ban hành, điều chỉnh giá tính lệ phí trước bạ cho phù hợp từng thời điểm.
2. Xác định đối tượng không phải nộp và thực hiện miễn, giảm lệ phí trước bạ theo đúng quy định tại Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ, Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ và Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện tài sản đăng ký nộp lệ phí trước bạ nhưng chưa được quy định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ của địa phương hoặc giá thực tế tăng giảm từ 20% trở lên so với giá quy định ban hành kèm theo Quyết định này thì UBND tỉnh ủy quyền cho Cục Thuế tỉnh phối hợp với Sở Tài chính nghiên cứu, tính toán và áp giá tính lệ phí trước bạ cho từng trường hợp cụ thể (trừ các tài sản là nhà, đất). Định kỳ quý IV hàng năm Cục Thuế tỉnh phối hợp Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để bổ sung, sửa đổi bảng giá tính lệ phí trước bạ cho phù hợp.

Content:
Điều 2. Giao trách nhiệm Cục Thuế tỉnh
1. Theo dõi, cập nhật giá mới của ô tô, xe máy, các thay đổi cần bổ sung điều chỉnh báo cáo UBND tỉnh đồng thời gửi Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh ban hành, điều chỉnh giá tính lệ phí trước bạ cho phù hợp từng thời điểm.
2. Xác định đối tượng không phải nộp và thực hiện miễn, giảm lệ phí trước bạ theo đúng quy định tại Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ, Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ và Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện tài sản đăng ký nộp lệ phí trước bạ nhưng chưa được quy định trong bảng giá tính lệ phí trước bạ của địa phương hoặc giá thực tế tăng giảm từ 20% trở lên so với giá quy định ban hành kèm theo Quyết định này thì UBND tỉnh ủy quyền cho Cục Thuế tỉnh phối hợp với Sở Tài chính nghiên cứu, tính toán và áp giá tính lệ phí trước bạ cho từng trường hợp cụ thể (trừ các tài sản là nhà, đất). Định kỳ quý IV hàng năm Cục Thuế tỉnh phối hợp Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để bổ sung, sửa đổi bảng giá tính lệ phí trước bạ cho phù hợp.