Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết đinh 449/QĐ-UBND 2014 dự án Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư Bắc Kạn 2011 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "04/04/2012", "sign_number": "449/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "04/04/2012", "sign_number": "449/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "04/04/2012", "sign_number": "449/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "04/04/2012", "sign_number": "449/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "04/04/2012", "sign_number": "449/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết đinh 449/QĐ-UBND 2014 dự án Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư Bắc Kạn 2011 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2015, tầm nhìn đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
...
3. Nội dung của Dự án
3.1. Sự cần thiết, mục tiêu của dự án
3.1.1. Sự cần thiết:
Do điều kiện thời tiết trong những năm gần đây có những diễn biến hết sức phức tạp lũ ống, lũ quét, sạt lở đất đá xảy ra thường xuyên làm ảnh hưởng đến tính mạng và đời sống của nhân dân trong tỉnh, nhất là đồng bào dân tộc vùng sâu, vùng xa. Nhiều điểm dân cư ở những vùng có nguy cơ cao về thiên tai như: sạt lở bờ sông, lở núi, lũ quét, lũ ống... hoặc ở những nơi đặc biệt khó khăn, thiếu cơ sở hạ tầng, thiếu đất, thiếu nước. Để phát triển kinh tế - xã hội và ổn định đời sống cho đồng bào ở các vùng nêu trên, cần thiết phải có quy hoạch tổng thể bố trí, sắp xếp lại dân cư các vùng thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn... cho phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh.
3.1.2. Mục tiêu:
- Mục tiêu tổng quát: đến năm 2015 cơ bản hoàn thành việc bố trí sắp xếp, ổn định lại dân cư ở những nơi cần bố trí sắp xếp để ổn định và cải thiện đời sống vật chất tinh thần của nhân dân; hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai, di cư tự do, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, tăng cường đoàn kết dân tộc, an ninh quốc phòng.
- Mục tiêu cụ thể: Giai đoạn 2011 - 2015 ưu tiên xây dựng các dự án tại các điểm dân cư có nguy cơ cao về thiên tai cần đầu tư xây dựng các điểm dân cư mới tập trung. Giai đoạn 2016 - 2020 xây dựng các dự án bố trí, ổn định dân cư tiếp theo để đảm bảo:
+ Bố trí, sắp xếp ổn định cho 2.926 hộ dân trên địa bàn toàn tỉnh theo các hình thức bố trí: Tập trung, xen ghép và ổn định tại chỗ.
+ Tăng cường cải tạo đất bằng cách kết hợp các biện pháp kỹ thuật, thâm canh tăng vụ nhằm nâng cao giá trị, sản lượng cây trồng khu tái định cư.
+ Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ trong khu dân cư đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất và đời sống các hộ được bố trí ổn định dân cư.
+ Hỗ trợ phát triển sản xuất tiến tới ổn định đời sống dân cư khu tái định cư.
3.2. Phương án bố trí quy hoạch
3.2.1. Đối tượng:
Đối tượng thực hiện là các hộ sống ở vùng có nguy cơ cao về thiên tai và vùng đặc biệt khó khăn, vùng quá khó khăn dễ xảy ra tình trạng di cư tự do, vùng xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, vùng bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng. Cụ thể:
- Đối tượng nằm trong vùng thiên tai: 828 hộ.
- Đối tượng thuộc vùng đặc biệt khó khăn: 1.608 hộ.
- Đối tượng di cư tự do: 142 hộ.
- Đối tượng thuộc khu rừng đặc dụng: 348 hộ.
3.2.2. Địa bàn và hình thức bố trí dân cư:
Địa bàn bố trí dân cư phải đủ điều kiện về đất đai để phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp; có đủ nguồn nước phục vụ sinh hoạt, sản xuất và thuận lợi về giao thông. Qua điều tra thu thập số liệu và trên cơ sở thống nhất với UBND huyện, thị xã và các xã xác định được địa bàn tỉnh cần bố trí cho 96 xã của 07 huyện và 01 thị xã.
Đối với các điểm tái định cư, di dân xen ghép được bố trí chủ yếu dưới hình thức nội thôn, nội xã.
3.3. Quy hoạch sử dụng đất vùng dự án đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
- Tổng diện tích tự nhiên vùng dự án: 140.000 ha. Trong đó:
+ Đất nông nghiệp: 94.486 ha chiếm 67,49% diện tích tự nhiên.
+ Đất phi nông nghiệp: 16.492 ha chiếm 11,78% diện tích tự nhiên.
+ Đất chưa sử dụng: 29.022 ha chiếm 20,73% diện tích tự nhiên.
- Hình thức bố trí theo kết quả điều tra, khảo sát của các xã tại các huyện, thị xã (có thăm dò nguyện vọng của nhân dân) và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng. Giai đoạn 2011 - 2020 cần bố trí cho 2.926 hộ có nhu cầu cần phải di chuyển và sắp xếp lại theo hình thức như sau:
+ Giai đoạn 2011 - 2015: Bố trí tái định cư, xen ghép dân cư và ổn định dân cư tại chỗ: 1.320 hộ.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: Bố trí ổn định dân cư tại chỗ và bố trí dân cư tập trung: 1.606 hộ.
3.4. Quy mô đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng dự án đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020
- Đầu tư hỗ trợ di dân trong tỉnh: Di dân nội vùng và di dân xen ghép 1.839 hộ.
- Đầu tư phát triển sản xuất: Khai hoang, tạo nương cho 1.839 hộ; phân bón, giống cây, dụng cụ sản xuất cho 1.462 hộ; đào tạo nghề cho 2.926 hộ.
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: San lấp nền nhà khu dân cư cho 1.839 hộ; đền bù giải phóng mặt bằng 491 ha; xây dựng công trình giao thông 74 km; xây dựng 01 công trình thoát nước; xây dựng công trình thủy lợi (phòng chống thiên tai) 10 công trình; xây dựng 41 công trình nước sinh hoạt; xây dựng 05 lớp học mầm non; xây dựng công trình điện (đường 35 kv là 5 km; đường 0,4 kv là 71 km và 30 trạm biến áp); xây dựng 03 công trình nhà văn hóa.

Content:
Nội dung của Dự án
3.1. Sự cần thiết, mục tiêu của dự án
3.1.1. Sự cần thiết:
Do điều kiện thời tiết trong những năm gần đây có những diễn biến hết sức phức tạp lũ ống, lũ quét, sạt lở đất đá xảy ra thường xuyên làm ảnh hưởng đến tính mạng và đời sống của nhân dân trong tỉnh, nhất là đồng bào dân tộc vùng sâu, vùng xa. Nhiều điểm dân cư ở những vùng có nguy cơ cao về thiên tai như: sạt lở bờ sông, lở núi, lũ quét, lũ ống... hoặc ở những nơi đặc biệt khó khăn, thiếu cơ sở hạ tầng, thiếu đất, thiếu nước. Để phát triển kinh tế - xã hội và ổn định đời sống cho đồng bào ở các vùng nêu trên, cần thiết phải có quy hoạch tổng thể bố trí, sắp xếp lại dân cư các vùng thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn... cho phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh.
3.1.2. Mục tiêu:
- Mục tiêu tổng quát: đến năm 2015 cơ bản hoàn thành việc bố trí sắp xếp, ổn định lại dân cư ở những nơi cần bố trí sắp xếp để ổn định và cải thiện đời sống vật chất tinh thần của nhân dân; hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai, di cư tự do, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, tăng cường đoàn kết dân tộc, an ninh quốc phòng.
- Mục tiêu cụ thể: Giai đoạn 2011 - 2015 ưu tiên xây dựng các dự án tại các điểm dân cư có nguy cơ cao về thiên tai cần đầu tư xây dựng các điểm dân cư mới tập trung. Giai đoạn 2016 - 2020 xây dựng các dự án bố trí, ổn định dân cư tiếp theo để đảm bảo:
+ Bố trí, sắp xếp ổn định cho 2.926 hộ dân trên địa bàn toàn tỉnh theo các hình thức bố trí: Tập trung, xen ghép và ổn định tại chỗ.
+ Tăng cường cải tạo đất bằng cách kết hợp các biện pháp kỹ thuật, thâm canh tăng vụ nhằm nâng cao giá trị, sản lượng cây trồng khu tái định cư.
+ Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ trong khu dân cư đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất và đời sống các hộ được bố trí ổn định dân cư.
+ Hỗ trợ phát triển sản xuất tiến tới ổn định đời sống dân cư khu tái định cư.
3.2. Phương án bố trí quy hoạch
3.2.1. Đối tượng:
Đối tượng thực hiện là các hộ sống ở vùng có nguy cơ cao về thiên tai và vùng đặc biệt khó khăn, vùng quá khó khăn dễ xảy ra tình trạng di cư tự do, vùng xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, vùng bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng. Cụ thể:
- Đối tượng nằm trong vùng thiên tai: 828 hộ.
- Đối tượng thuộc vùng đặc biệt khó khăn: 1.608 hộ.
- Đối tượng di cư tự do: 142 hộ.
- Đối tượng thuộc khu rừng đặc dụng: 348 hộ.
3.2.2. Địa bàn và hình thức bố trí dân cư:
Địa bàn bố trí dân cư phải đủ điều kiện về đất đai để phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp; có đủ nguồn nước phục vụ sinh hoạt, sản xuất và thuận lợi về giao thông. Qua điều tra thu thập số liệu và trên cơ sở thống nhất với UBND huyện, thị xã và các xã xác định được địa bàn tỉnh cần bố trí cho 96 xã của 07 huyện và 01 thị xã.
Đối với các điểm tái định cư, di dân xen ghép được bố trí chủ yếu dưới hình thức nội thôn, nội xã.
3.Quy hoạch sử dụng đất vùng dự án đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
- Tổng diện tích tự nhiên vùng dự án: 140.000 ha. Trong đó:
+ Đất nông nghiệp: 94.486 ha chiếm 67,49% diện tích tự nhiên.
+ Đất phi nông nghiệp: 16.492 ha chiếm 11,78% diện tích tự nhiên.
+ Đất chưa sử dụng: 29.022 ha chiếm 20,73% diện tích tự nhiên.
- Hình thức bố trí theo kết quả điều tra, khảo sát của các xã tại các huyện, thị xã (có thăm dò nguyện vọng của nhân dân) và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng. Giai đoạn 2011 - 2020 cần bố trí cho 2.926 hộ có nhu cầu cần phải di chuyển và sắp xếp lại theo hình thức như sau:
+ Giai đoạn 2011 - 2015: Bố trí tái định cư, xen ghép dân cư và ổn định dân cư tại chỗ: 1.320 hộ.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: Bố trí ổn định dân cư tại chỗ và bố trí dân cư tập trung: 1.606 hộ.
3.4. Quy mô đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng dự án đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020
- Đầu tư hỗ trợ di dân trong tỉnh: Di dân nội vùng và di dân xen ghép 1.839 hộ.
- Đầu tư phát triển sản xuất: Khai hoang, tạo nương cho 1.839 hộ; phân bón, giống cây, dụng cụ sản xuất cho 1.462 hộ; đào tạo nghề cho 2.926 hộ.
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: San lấp nền nhà khu dân cư cho 1.839 hộ; đền bù giải phóng mặt bằng 491 ha; xây dựng công trình giao thông 74 km; xây dựng 01 công trình thoát nước; xây dựng công trình thủy lợi (phòng chống thiên tai) 10 công trình; xây dựng 41 công trình nước sinh hoạt; xây dựng 05 lớp học mầm non; xây dựng công trình điện (đường 35 kv là 5 km; đường 0,4 kv là 71 km và 30 trạm biến áp); xây dựng 03 công trình nhà văn hóa.