Document: Điều 3 Nghị định 163/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/12/2003", "sign_number": "163/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/12/2003", "sign_number": "163/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/12/2003", "sign_number": "163/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/12/2003", "sign_number": "163/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/12/2003", "sign_number": "163/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 3 Nghị định 163/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn có nội dung như sau:

Điều 3. Đối tượng bị áp dụng biện pháp giáo dục tại cấp xã
1. Biện pháp giáo dục tại cấp xã được áp dụng đối với những đối tượng có nơi cư trú nhất định sau đây :
a) Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ Luật Hình sự;
b) Người từ đủ 12 tuổi trở lên nhiều lần có hành vi trộm cắp vặt, lừa đảo nhỏ, đánh bạc nhỏ, gây rối trật tự công cộng;
c) Người nghiện ma tuý từ đủ 18 tuổi trở lên;
d) Người bán dâm có tính chất thường xuyên từ đủ 14 tuổi trở lên;
đ) Người có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây từ 2 lần vi phạm trở lên trong 1 năm, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự :
Xâm phạm sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân, của người nước ngoài;
Xâm phạm tài sản của tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài;
Chống người thi hành công vụ;
Lợi dụng quyền tự do dân chủ, tự do tín ngưỡng để lôi kéo, kích động người khác xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
Tổ chức cưỡng ép, lôi kéo, dụ dỗ người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép.
e) Người có hành vi vi phạm pháp luật thuộc đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục, nhưng trên 55 tuổi đối với nữ và trên 60 tuổi đối với nam.
2. Không áp dụng biện pháp giáo dục tại cấp xã đối với người nước ngoài.
3. Thời điểm tính độ tuổi quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này là ngày đối tượng thực hiện hành vi vi phạm pháp luật; thời điểm tính độ tuổi quy định tại điểm e khoản 1 Điều này là ngày ký quyết định giáo dục tại cấp xã; căn cứ pháp lý để xác định độ tuổi là giấy khai sinh, nếu không có giấy khai sinh thì phải căn cứ vào chứng minh nhân dân hoặc sổ hộ khẩu.

Content:
Điều 3. Đối tượng bị áp dụng biện pháp giáo dục tại cấp xã
1. Biện pháp giáo dục tại cấp xã được áp dụng đối với những đối tượng có nơi cư trú nhất định sau đây :
a) Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ Luật Hình sự;
b) Người từ đủ 12 tuổi trở lên nhiều lần có hành vi trộm cắp vặt, lừa đảo nhỏ, đánh bạc nhỏ, gây rối trật tự công cộng;
c) Người nghiện ma tuý từ đủ 18 tuổi trở lên;
d) Người bán dâm có tính chất thường xuyên từ đủ 14 tuổi trở lên;
đ) Người có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây từ 2 lần vi phạm trở lên trong 1 năm, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự :
Xâm phạm sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân, của người nước ngoài;
Xâm phạm tài sản của tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài;
Chống người thi hành công vụ;
Lợi dụng quyền tự do dân chủ, tự do tín ngưỡng để lôi kéo, kích động người khác xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
Tổ chức cưỡng ép, lôi kéo, dụ dỗ người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép.
e) Người có hành vi vi phạm pháp luật thuộc đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục, nhưng trên 55 tuổi đối với nữ và trên 60 tuổi đối với nam.
2. Không áp dụng biện pháp giáo dục tại cấp xã đối với người nước ngoài.
3. Thời điểm tính độ tuổi quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này là ngày đối tượng thực hiện hành vi vi phạm pháp luật; thời điểm tính độ tuổi quy định tại điểm e khoản 1 Điều này là ngày ký quyết định giáo dục tại cấp xã; căn cứ pháp lý để xác định độ tuổi là giấy khai sinh, nếu không có giấy khai sinh thì phải căn cứ vào chứng minh nhân dân hoặc sổ hộ khẩu.