Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 10352/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch trợ giúp người khuyết tật

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "02/12/2011", "sign_number": "10352/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "02/12/2011", "sign_number": "10352/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "02/12/2011", "sign_number": "10352/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "02/12/2011", "sign_number": "10352/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "02/12/2011", "sign_number": "10352/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 10352/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch trợ giúp người khuyết tật

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch trợ giúp người khuyết tật thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011 - 2015 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. 100% NKT đủ điều kiện theo quy định của Nhà nước được giải quyết hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội (sau đây gọi tắt là BTXH) thường xuyên và các chế độ trợ giúp khác; 100% trẻ em khuyết tật thuộc gia đình nghèo, gia đình khó khăn được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí.
2.2. 100% NKT là đối tượng BTXH không nơi nương tựa được tiếp nhận, quản lý, chăm sóc tại các cơ sở BTXH.
2.3. 100% gia đình có NKT đang ở nhà tạm được hỗ trợ xây nhà Đại đoàn kết. Trên 50% nhà cấp 4 xuống cấp hư hỏng nặng được hỗ trợ sửa chữa.
2.4. Trên 95% trẻ em khuyết tật có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục dưới mọi hình thức.
2.5. 90-95% giáo viên trong các cơ sở giáo dục khuyết tật và giáo dục hòa nhập được bồi dưỡng, nâng cao trình độ về giáo dục khuyết tật.
2.6. 100% cơ sở y tế tuyến thành phố, 50% cơ sở y tế tuyến quận, huyện có năng lực thực hiện phát hiện sớm các khiếm khuyết ở trẻ sơ sinh và sàng lọc khuyết tật trước sinh; 100% trẻ em được khám và phát hiện tật sớm.
2.7. 90% NKT có nhu cầu được can thiệp phẫu thuật chỉnh hình và phục hồi chức năng tại cơ sở y tế và cung cấp các dịch vụ trợ giúp.
2.8. 100% quận huyện, xã phường duy trì công tác phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng;
2.9. Trên 90% NKT có nhu cầu và đủ điều kiện được đào tạo nghề và giới thiệu việc làm; 100% gia đình NKT có nhu cầu và đủ điều kiện được hỗ trợ sinh kế. 100% hộ NKT có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn giải quyết việc làm.
2.10. 100% cơ sở dạy nghề và cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho NKT có nhu cầu và đủ điều kiện được giải quyết vay vốn để sản xuất, kinh doanh và các chính sách ưu tiên khác theo quy định của pháp luật.
2.11. 60-70% NKT được tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí, trong đó 35-40% NKT có năng khiếu về văn hóa, nghệ thuật, thể thao được phát triển tài năng.
2.12. 100% các công trình kiến trúc công cộng khi xây dựng mới phải phù hợp với NKT; 50 – 60% các công trình kiến trúc công cộng cũ được cải tạo phù hợp với việc tiếp cận của NKT.
2.13. 100% NKT cóa khả năng tiếp cận và tham gia phương tiện giao thông trên một số tuyến đường công cộng trong nội thành.
2.14. 60-70% NKT có khả năng được tiếp cận các dịch vụ truyền thông và công nghệ thông tin; 100% tổ chức về NKT được tiếp cận sử dụng các dịch vụ công nghệ thông tin và viễn thông;
2.15. Trên 90% cán bộ, nhân viên thuộc các cơ quan, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực trợ giúp NKT được đào tạo nâng cao năng lực, kiến thức về trợ giúp NKT.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng
- Người khuyết tật không phân biệt nguồn gốc gây ra khuyết tật, ưu tiên NKT nghèo, trẻ em, phụ nữ;
- Hộ gia đình có NKT.
2. Phạm vi : Triển khai thực hiện trên địa bàn toàn thành phố.

Content:
Mục tiêu cụ thể
2.1. 100% NKT đủ điều kiện theo quy định của Nhà nước được giải quyết hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội (sau đây gọi tắt là BTXH) thường xuyên và các chế độ trợ giúp khác; 100% trẻ em khuyết tật thuộc gia đình nghèo, gia đình khó khăn được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí.
2.100% NKT là đối tượng BTXH không nơi nương tựa được tiếp nhận, quản lý, chăm sóc tại các cơ sở BTXH.
2.3. 100% gia đình có NKT đang ở nhà tạm được hỗ trợ xây nhà Đại đoàn kết. Trên 50% nhà cấp 4 xuống cấp hư hỏng nặng được hỗ trợ sửa chữa.
2.4. Trên 95% trẻ em khuyết tật có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục dưới mọi hình thức.
2.5. 90-95% giáo viên trong các cơ sở giáo dục khuyết tật và giáo dục hòa nhập được bồi dưỡng, nâng cao trình độ về giáo dục khuyết tật.
2.6. 100% cơ sở y tế tuyến thành phố, 50% cơ sở y tế tuyến quận, huyện có năng lực thực hiện phát hiện sớm các khiếm khuyết ở trẻ sơ sinh và sàng lọc khuyết tật trước sinh; 100% trẻ em được khám và phát hiện tật sớm.
2.7. 90% NKT có nhu cầu được can thiệp phẫu thuật chỉnh hình và phục hồi chức năng tại cơ sở y tế và cung cấp các dịch vụ trợ giúp.
2.8. 100% quận huyện, xã phường duy trì công tác phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng;
2.9. Trên 90% NKT có nhu cầu và đủ điều kiện được đào tạo nghề và giới thiệu việc làm; 100% gia đình NKT có nhu cầu và đủ điều kiện được hỗ trợ sinh kế. 100% hộ NKT có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn giải quyết việc làm.
2.10. 100% cơ sở dạy nghề và cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho NKT có nhu cầu và đủ điều kiện được giải quyết vay vốn để sản xuất, kinh doanh và các chính sách ưu tiên khác theo quy định của pháp luật.
2.11. 60-70% NKT được tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí, trong đó 35-40% NKT có năng khiếu về văn hóa, nghệ thuật, thể thao được phát triển tài năng.
2.1100% các công trình kiến trúc công cộng khi xây dựng mới phải phù hợp với NKT; 50 – 60% các công trình kiến trúc công cộng cũ được cải tạo phù hợp với việc tiếp cận của NKT.
2.13. 100% NKT cóa khả năng tiếp cận và tham gia phương tiện giao thông trên một số tuyến đường công cộng trong nội thành.
2.14. 60-70% NKT có khả năng được tiếp cận các dịch vụ truyền thông và công nghệ thông tin; 100% tổ chức về NKT được tiếp cận sử dụng các dịch vụ công nghệ thông tin và viễn thông;
2.15. Trên 90% cán bộ, nhân viên thuộc các cơ quan, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực trợ giúp NKT được đào tạo nâng cao năng lực, kiến thức về trợ giúp NKT.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng
- Người khuyết tật không phân biệt nguồn gốc gây ra khuyết tật, ưu tiên NKT nghèo, trẻ em, phụ nữ;
- Hộ gia đình có NKT.
Phạm vi : Triển khai thực hiện trên địa bàn toàn thành phố.