Document: Điều 2 Quyết định 323-TTg  giá bán buôn gỗ tròn và gỗ xẻ

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/1974", "sign_number": "323-TTg", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/1974", "sign_number": "323-TTg", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/1974", "sign_number": "323-TTg", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/1974", "sign_number": "323-TTg", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/1974", "sign_number": "323-TTg", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 323-TTg  giá bán buôn gỗ tròn và gỗ xẻ có nội dung như sau:

Điều 2. Giá bán gỗ nói ở điều 1 áp dụng đối với:
- Các công trường, nông trường, xí nghiệp quốc doanh, công tư hợp doanh trung ương, địa phương và cơ quan Nhà nước;
- Các hợp tác xã thủ công nghiệp, tiểu công nghiệp làm gia công hoặc mua nguyên liệu, bán thành phẩm cho Nhà nước (trong phạm vi số lượng gỗ được ghi chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước hàng năm và do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phân phối);
- Các hợp tác xã nông nghiệp, diêm nghiệp, ngư nghiệp, chăn nuôi, vận tải dùng gỗ để làm các việc; xây dựng cơ sở sản xuất cho kinh tế tập thể, làm thủy lợi, sản xuất và sửa chữa nông cụ, công cụ, đóng thuyền, xây dựng các công trình phúc lợi tập thể (trong phạm vi số lượng gỗ được ghi trong chỉ tiêu kế họach Nhà nước hàng năm và do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phân phối).

Content:
Điều 2. Giá bán gỗ nói ở điều 1 áp dụng đối với:
- Các công trường, nông trường, xí nghiệp quốc doanh, công tư hợp doanh trung ương, địa phương và cơ quan Nhà nước;
- Các hợp tác xã thủ công nghiệp, tiểu công nghiệp làm gia công hoặc mua nguyên liệu, bán thành phẩm cho Nhà nước (trong phạm vi số lượng gỗ được ghi chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước hàng năm và do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phân phối);
- Các hợp tác xã nông nghiệp, diêm nghiệp, ngư nghiệp, chăn nuôi, vận tải dùng gỗ để làm các việc; xây dựng cơ sở sản xuất cho kinh tế tập thể, làm thủy lợi, sản xuất và sửa chữa nông cụ, công cụ, đóng thuyền, xây dựng các công trình phúc lợi tập thể (trong phạm vi số lượng gỗ được ghi trong chỉ tiêu kế họach Nhà nước hàng năm và do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phân phối).