Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2793/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chung xây dựng tỉ lệ 1/5.000

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "15/09/2006", "sign_number": "2793/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "15/09/2006", "sign_number": "2793/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "15/09/2006", "sign_number": "2793/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "15/09/2006", "sign_number": "2793/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "15/09/2006", "sign_number": "2793/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2793/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chung xây dựng tỉ lệ 1/5.000

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung xây dựng tỉ lệ 1/5.000 Đô thị Phước Hải đến năm 2020, với các nội dung sau:
...
6. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
6.1.Về giao thông:
6.1.1. Giao thông đối ngoại:
- Tỉnh lộ 44A:
+ Đoạn qua các khu du lịch phía Tây đô thị sẽ được nâng cấp thành đường cấp II đồng bằng, mặt cắt ngang 15 m, nền đường 9 m. Đoạn qua trung tâm thị trấn, dự kiến mở rộng lên 28 m.
- Tuyến tránh ven biển:
+ Tuyến tránh đi ven chân núi Minh Đạm nối với đường Long Phù phía Bắc thị trấn, quy mô mặt cắt ngang 28 m.
- Bến xe đối ngoại:
+ Xây dựng bến xe khách tại khu vực cửa ngõ chính của đô thị với quy mô 1,5 ha.
- Bến cảng: Cải tạo, nâng cấp bến cá cào hiện nay thành bến cảng phục vụ du lịch và đi lại. Bến thuyền cá, hàng hóa chuyển tới cảng cá của khu vực (ngoài phạm vi đô thị). Quy mô bến cảng 2 ha.
6.1.2. Giao thông đối nội:
- Mạng đường theo lưới ô vuông và hỗn hợp, đây là mô hình phù hợp với đô thị nâng cấp, mở rộng, đảm bảo mật độ đường khu vực đạt 5,5 - 6,5km/km2, được tổ chức như sau:
+ Đường trục chính: Trước mắt, tuyến đối ngoại (TL44 ha) vừa mang chức năng đối ngoại vừa mang chức năng trục chính của đô thị; Sau khi đô thị đã phát triển sẽ xây dựng tuyến giao thông đối ngoại khác ở phía Bắc thị trấn.
+ Đường liên khu vực (đường chính) được bố trí khoảng cách lưới đường từ 500 – 600 m. Theo hướng Đông Bắc - Tây Nam gồm có 4 tuyến.
+ Đường khu vực: được bố trí theo lưới đường 150 – 200 m.
+ Đường nội bộ: được xác định cụ thể trong các đồ án quy hoạch chi tiết nghiên cứu trên tỷ lệ 1/2000 - 1/500 với mật độ lưới đường từ 20 - 50m.
6.1.3. Quy mô, phân cấp các tuyến đường:
- Loại 1: Đường chính liên khu vực.
- Tổng chiều dài 612,2 m,lộ giới 36,0 m, trong đó:
+ Bề rộng lòng đường : 2x10 m.
+ Dải phân cách : 4,0 m;
+ Bề rộng hè đường 2 bên : 2x6,0 m.
- Loại 2: Đường liên khu vực.
- Đường có lộ giới quy hoạch 28,0 m, trong đó:
+ Bề rộng lòng đường : 2x8 m.
+ Dải phân cách : 2,0 m;
+ Bề rộng hè đường 2 bên : 2x5,0 m.
- Tổng chiều dài đường : 6.770m.
- Đường có lộ giới quy hoạch 22,0 m, trong đó:
+ Bề rộng lòng đường : 12 m.
+ Bề rộng hè đường 2 bên : 2x5,0 m.
- Tổng chiều dài đường : 8.533,6 m
- Loại 3: Đường khu vực.
- Đường có lộ giới quy hoạch 16,0 m, trong đó:
+ Bề rộng lòng đường : 8 m.
+ Bề rộng hè đường 2 bên : 2x4,0 m.
- Tổng chiều dài đường : 2.720,4m.
- Đường có lộ giới quy hoạch 12-16,0 m, trong đó:
+ Bề rộng lòng đường : 6 – 8 m.
+ Bề rộng hè đường 2 bên : 2x(3-4) m.
- Tổng chiều dài đường : 446,4m.
- Đường có lộ giới quy hoạch 20,0 m, trong đó:
+ Bề rộng lòng đường : 10 m.
+ Bề rộng hè đường 2 bên : 2x5,0 m.
- Tổng chiều dài đường : 5.428,4 m.
- Đường có lộ giới quy hoạch 15,0 m, trong đó:
+ Bề rộng lòng đường : 9 m.
+ Bề rộng hè đường 2 bên : 2x3,0 m.
- Tổng chiều dài đường : 3.105 m.
6.1.4. Các công trình phục vụ giao thông :
-Cầu, cống được thiết kế là cầu, cống vĩnh cửu, kết cấu BTCT;
-Bãi đỗ xe: Chỉ tiêu 2% đất xây dựng, tổng diện tích khoảng 0,75 ha.
6.1.5. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính chính:
- Diện tích đất giao thông 84,59 ha chiếm 9,30% đất đô thị; trong đó:
+ Giao thông đối ngoại : 21,39 ha, chiếm 2,36%;
+ Giao thông nội thị : 63,02 ha, chiếm 6,94%;
- Khoảng cách lưới đường chính : 26,3 km;
- Mật độ đường chính : 12,4 km/km2
6.2. Chỉ giới đường đỏ - chỉ giới xây dựng:
- Chỉ giới xây dựng tối thiểu theo cấp đường được quy định như sau:
+ Đường trục chính : 4-5 m
+ Đường liên khu vực : 4 m
+ Đường khu vực : 3 m
- Đối với các tuyến đường thuộc khu thương mại, khu dân cư hiện hữu cải tạo, tùy trường hợp cụ thể, chỉ giới xây dựng có thể trùng chỉ giới đường đỏ.
- Cao độ thiết kế nền đường phụ thuộc vào cao độ san nền tại từng khu vực đảm bảo thoát nước mặt và thuận lợi xây dựng.
6.3. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
6.3.1. San nền:
- Đối với khu vực đã xây dựng khi xây dựng công trình mới chọn cao độ nền xây dựng bằng cao độ nền xây dựng hiện hữu;
- Đối với khu vực xây mới: Đối với khu vực phía Bắc và Đông Bắc đô thị (có địa hình thấp trũng), chọn cao độ nền xây dựng ≥ 3,0 m, chiều cao đắp trung bình từ 1 - 1,5 m.
- Khu vực ruộng có cao độ ≥ 3,2 m chọn cao độ nền xây dựng bằng cao độ hiện trạng cộng thêm +0,5 m trở lên tuỳ thuộc vào vị trí xây dựng công trình. Khu vực trung tâm cần san gạt với chiều cao từ 4,5 - 5,0 m.
- Khu vực ven sườn núi, công viên cây xanh, khu nuôi trồng thủy sản khi xây dựng san nền cục bộ từng công trình, tôn trọng tối đa địa hình tự nhiên, tránh đào đắp lớn gây sạt lở.
- Khu vực tạo hồ: Xây dựng 01 hồ cảnh quan ở phía Tây Bắc đô thị với diện tích khoảng 4,6 ha.
6.3.2. Thoát nước:
- Hệ thống thoát nước xây dựng hoàn chỉnh với hệ thống thoát mặt và nước sinh hoạt nước riêng biệt.
- Hướng thoát chia làm 2 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: nằm về phía Tây Bắc thị trấn, nước theo kênh xây hở thoát ra suối ở phía Đông Nam và đổ ra biển;
+ Lưu vực 2: Nước thoát theo mạng lưới mương nắp đan sau đó đổ ra biển ở phía Nam và Đông Nam thị trấn.
+ Mạng lưới: chọn mạng thoát nước dạng xương cá để đảm bảo thoát nước được nhanh nhất.
6.4. Về cấp nước:
6.4.1. Nhu cầu cấp nước:
- Tổng nhu cầu dùng nước: Đợt đầu (2010) 7.400 m3/ng.đ và dài hạn (2020) 9.400 m3/ng.đ.
6.4.2. Nguồn nước:
- Giai đoạn 1: Sử dụng nguồn nước ngầm tại chỗ của các trạm cấp nước hiện hữu và xây mới gồm nhà máy nước ngầm Phước Long Thọ công suất 1.150 m3/ng.đ; nhà máy nước Láng Dài 1.000m3/ng.đ; nhà máy nước Long Tân 3.000m3/ng.đ; nhà máy nước Bà Rịa 5.000m3/ng.đ.
- Giai đoạn 2: Nâng công suất nhà máy nước ngầm Long Tân lên 10.000m3/ng.đ, kết hợp sử dụng thêm 5.000m3/ng.đ từ nhà máy nước Bà Rịa.
6.4.3. Mạng lưới đường ống:
- Ống chuyển tải nước sạch:
+ Từ nhà máy nước Long Tân về nút 33 (khu công nghiệp Đất Đỏ) sử dụng ống Ф400, với chiều dài L2000 m.
+ Từ hệ thống cấp nước Bà Rịa về trạm bơm tăng áp Đất Đỏ sử dụng ống Ф300 với chiều dài L12000 m;
+ Từ nút 11(Đất Đỏ) theo tỉnh lộ 52 về cấp nước cho Phước Hải sử dụng ống Ф400 với chiều dài 4 km
- Mạng lưới đường ống chính và phân phối được thiết kế theo mạng vòng kết hợp mạng nhánh, gồm 24 vòng và 1 nhánh đường kính ống từ Ф100÷400.
6.5. Về cấp điện:
- Phụ tải điện:
- Phụ tải điện: Đợt đầu (2010) 2.788 KW và dài hạn (2020) 7.339 KW.
- Nguồn điện:
Lấy từ điện lưới quốc gia qua trạm 110/22/15KV Đất Đỏ công suất 25MVA đang xây dựng.
6.6. Về thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
6.6.1. Thoát nước thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường:
- Nước thải sinh hoạt:
+ Toàn bộ nước bẩn từ các khu vệ sinh trong các công trình công cộng và khu dân cư xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sau đó thoát ra đường cống riêng đưa về các khu xử lý.
+ Giai đoạn đầu, xây dựng hồ sinh học tại khu vực thấp phía Bắc đô thị, diện tích 3ha để xử lý nước bẩn. Nước bẩn sau khi được xử lý tại hồ sinh học đạt tiêu chuẩn được sử dụng tưới cho cây trồng trước khi chảy ra suối;
+ Giai đoạn sau, xây dựng 1 trạm làm sạch nước bẩn. Nước bẩn từ các lưu vực sẽ được thu gom bằng các trạm bơm số 1, 2, 3, 4 bơm về trạm làm sạch để xử lý. Công suất các trạm bơm: 340 m3/ngày, 540 m3/ngày, 2350 m3/ngày, 4040 m3/ngày. Trạm làm sạch xây dựng ở cạnh hồ sinh học có công suất 4.040 m3/ngày. Diện tích xây dựng 1 ha. Nước bẩn sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh giới hạn B của TCVN 5942-1995, sau đó mới dùng để tưới cây hoặc thải xả ra suối;
- Khu nuôi giống thủy sản phía Đông Bắc thị trấn sử dụng phương pháp hiện đại gồm các bể xây được đặt nối tiếp nhau; xây dựng hồ lắng cặn ở phía Tây Bắc để thu gom các cặn rác, sau đó dùng để tưới cây cho khu vực bãi cát.
- Nước thải khu du lịch: Khu vực này nước thải chủ yếu là từ các khách sạn, nhà nghỉ và các dịch vụ công cộng, sẽ được xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại trước khi dẫn về trạm xử lý của từng dự án.
6.6.2. Vệ sinh môi trường:
- Chất thải rắn:
Toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt của Đô thị sẽ được thu gom và vận chuyển về khu xử lý chất thải rắn chung của huyện tại xã Phước Hội.
- Nghĩa trang: Sử dụng nghĩa trang của huyện tại xã Phước Hội.

Content:
Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
6.1.Về giao thông:
6.1.1. Giao thông đối ngoại:
- Tỉnh lộ 44A:
+ Đoạn qua các khu du lịch phía Tây đô thị sẽ được nâng cấp thành đường cấp II đồng bằng, mặt cắt ngang 15 m, nền đường 9 m. Đoạn qua trung tâm thị trấn, dự kiến mở rộng lên 28 m.
- Tuyến tránh ven biển:
+ Tuyến tránh đi ven chân núi Minh Đạm nối với đường Long Phù phía Bắc thị trấn, quy mô mặt cắt ngang 28 m.
- Bến xe đối ngoại:
+ Xây dựng bến xe khách tại khu vực cửa ngõ chính của đô thị với quy mô 1,5 ha.
- Bến cảng: Cải tạo, nâng cấp bến cá cào hiện nay thành bến cảng phục vụ du lịch và đi lại. Bến thuyền cá, hàng hóa chuyển tới cảng cá của khu vực (ngoài phạm vi đô thị). Quy mô bến cảng 2 ha.
6.1.2. Giao thông đối nội:
- Mạng đường theo lưới ô vuông và hỗn hợp, đây là mô hình phù hợp với đô thị nâng cấp, mở rộng, đảm bảo mật độ đường khu vực đạt 5,5 - 6,5km/km2, được tổ chức như sau:
+ Đường trục chính: Trước mắt, tuyến đối ngoại (TL44 ha) vừa mang chức năng đối ngoại vừa mang chức năng trục chính của đô thị; Sau khi đô thị đã phát triển sẽ xây dựng tuyến giao thông đối ngoại khác ở phía Bắc thị trấn.
+ Đường liên khu vực (đường chính) được bố trí khoảng cách lưới đường từ 500 – 600 m. Theo hướng Đông Bắc - Tây Nam gồm có 4 tuyến.
+ Đường khu vực: được bố trí theo lưới đường 150 – 200 m.
+ Đường nội bộ: được xác định cụ thể trong các đồ án quy hoạch chi tiết nghiên cứu trên tỷ lệ 1/2000 - 1/500 với mật độ lưới đường từ 20 - 50m.
6.1.3. Quy mô, phân cấp các tuyến đường:
- Loại 1: Đường chính liên khu vực.
- Tổng chiều dài 612,2 m,lộ giới 36,0 m, trong đó:
+ Bề rộng lòng đường : 2x10 m.
+ Dải phân cách : 4,0 m;
+ Bề rộng hè đường 2 bên : 2x6,0 m.
- Loại 2: Đường liên khu vực.
- Đường có lộ giới quy hoạch 28,0 m, trong đó:
+ Bề rộng lòng đường : 2x8 m.
+ Dải phân cách : 2,0 m;
+ Bề rộng hè đường 2 bên : 2x5,0 m.
- Tổng chiều dài đường : 6.770m.
- Đường có lộ giới quy hoạch 22,0 m, trong đó:
+ Bề rộng lòng đường : 12 m.
+ Bề rộng hè đường 2 bên : 2x5,0 m.
- Tổng chiều dài đường : 8.533,6 m
- Loại 3: Đường khu vực.
- Đường có lộ giới quy hoạch 16,0 m, trong đó:
+ Bề rộng lòng đường : 8 m.
+ Bề rộng hè đường 2 bên : 2x4,0 m.
- Tổng chiều dài đường : 2.720,4m.
- Đường có lộ giới quy hoạch 12-16,0 m, trong đó:
+ Bề rộng lòng đường : 6 – 8 m.
+ Bề rộng hè đường 2 bên : 2x(3-4) m.
- Tổng chiều dài đường : 446,4m.
- Đường có lộ giới quy hoạch 20,0 m, trong đó:
+ Bề rộng lòng đường : 10 m.
+ Bề rộng hè đường 2 bên : 2x5,0 m.
- Tổng chiều dài đường : 5.428,4 m.
- Đường có lộ giới quy hoạch 15,0 m, trong đó:
+ Bề rộng lòng đường : 9 m.
+ Bề rộng hè đường 2 bên : 2x3,0 m.
- Tổng chiều dài đường : 3.105 m.
6.1.4. Các công trình phục vụ giao thông :
-Cầu, cống được thiết kế là cầu, cống vĩnh cửu, kết cấu BTCT;
-Bãi đỗ xe: Chỉ tiêu 2% đất xây dựng, tổng diện tích khoảng 0,75 ha.
6.1.5. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính chính:
- Diện tích đất giao thông 84,59 ha chiếm 9,30% đất đô thị; trong đó:
+ Giao thông đối ngoại : 21,39 ha, chiếm 2,36%;
+ Giao thông nội thị : 63,02 ha, chiếm 6,94%;
- Khoảng cách lưới đường chính : 26,3 km;
- Mật độ đường chính : 12,4 km/km2
6.2. Chỉ giới đường đỏ - chỉ giới xây dựng:
- Chỉ giới xây dựng tối thiểu theo cấp đường được quy định như sau:
+ Đường trục chính : 4-5 m
+ Đường liên khu vực : 4 m
+ Đường khu vực : 3 m
- Đối với các tuyến đường thuộc khu thương mại, khu dân cư hiện hữu cải tạo, tùy trường hợp cụ thể, chỉ giới xây dựng có thể trùng chỉ giới đường đỏ.
- Cao độ thiết kế nền đường phụ thuộc vào cao độ san nền tại từng khu vực đảm bảo thoát nước mặt và thuận lợi xây dựng.
6.3. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
6.3.1. San nền:
- Đối với khu vực đã xây dựng khi xây dựng công trình mới chọn cao độ nền xây dựng bằng cao độ nền xây dựng hiện hữu;
- Đối với khu vực xây mới: Đối với khu vực phía Bắc và Đông Bắc đô thị (có địa hình thấp trũng), chọn cao độ nền xây dựng ≥ 3,0 m, chiều cao đắp trung bình từ 1 - 1,5 m.
- Khu vực ruộng có cao độ ≥ 3,2 m chọn cao độ nền xây dựng bằng cao độ hiện trạng cộng thêm +0,5 m trở lên tuỳ thuộc vào vị trí xây dựng công trình. Khu vực trung tâm cần san gạt với chiều cao từ 4,5 - 5,0 m.
- Khu vực ven sườn núi, công viên cây xanh, khu nuôi trồng thủy sản khi xây dựng san nền cục bộ từng công trình, tôn trọng tối đa địa hình tự nhiên, tránh đào đắp lớn gây sạt lở.
- Khu vực tạo hồ: Xây dựng 01 hồ cảnh quan ở phía Tây Bắc đô thị với diện tích khoảng 4,6 ha.
6.3.2. Thoát nước:
- Hệ thống thoát nước xây dựng hoàn chỉnh với hệ thống thoát mặt và nước sinh hoạt nước riêng biệt.
- Hướng thoát chia làm 2 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: nằm về phía Tây Bắc thị trấn, nước theo kênh xây hở thoát ra suối ở phía Đông Nam và đổ ra biển;
+ Lưu vực 2: Nước thoát theo mạng lưới mương nắp đan sau đó đổ ra biển ở phía Nam và Đông Nam thị trấn.
+ Mạng lưới: chọn mạng thoát nước dạng xương cá để đảm bảo thoát nước được nhanh nhất.
6.4. Về cấp nước:
6.4.1. Nhu cầu cấp nước:
- Tổng nhu cầu dùng nước: Đợt đầu (2010) 7.400 m3/ng.đ và dài hạn (2020) 9.400 m3/ng.đ.
6.4.2. Nguồn nước:
- Giai đoạn 1: Sử dụng nguồn nước ngầm tại chỗ của các trạm cấp nước hiện hữu và xây mới gồm nhà máy nước ngầm Phước Long Thọ công suất 1.150 m3/ng.đ; nhà máy nước Láng Dài 1.000m3/ng.đ; nhà máy nước Long Tân 3.000m3/ng.đ; nhà máy nước Bà Rịa 5.000m3/ng.đ.
- Giai đoạn 2: Nâng công suất nhà máy nước ngầm Long Tân lên 10.000m3/ng.đ, kết hợp sử dụng thêm 5.000m3/ng.đ từ nhà máy nước Bà Rịa.
6.4.3. Mạng lưới đường ống:
- Ống chuyển tải nước sạch:
+ Từ nhà máy nước Long Tân về nút 33 (khu công nghiệp Đất Đỏ) sử dụng ống Ф400, với chiều dài L2000 m.
+ Từ hệ thống cấp nước Bà Rịa về trạm bơm tăng áp Đất Đỏ sử dụng ống Ф300 với chiều dài L12000 m;
+ Từ nút 11(Đất Đỏ) theo tỉnh lộ 52 về cấp nước cho Phước Hải sử dụng ống Ф400 với chiều dài 4 km
- Mạng lưới đường ống chính và phân phối được thiết kế theo mạng vòng kết hợp mạng nhánh, gồm 24 vòng và 1 nhánh đường kính ống từ Ф100÷400.
6.5. Về cấp điện:
- Phụ tải điện:
- Phụ tải điện: Đợt đầu (2010) 2.788 KW và dài hạn (2020) 7.339 KW.
- Nguồn điện:
Lấy từ điện lưới quốc gia qua trạm 110/22/15KV Đất Đỏ công suất 25MVA đang xây dựng.
6.Về thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
6.6.1. Thoát nước thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường:
- Nước thải sinh hoạt:
+ Toàn bộ nước bẩn từ các khu vệ sinh trong các công trình công cộng và khu dân cư xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sau đó thoát ra đường cống riêng đưa về các khu xử lý.
+ Giai đoạn đầu, xây dựng hồ sinh học tại khu vực thấp phía Bắc đô thị, diện tích 3ha để xử lý nước bẩn. Nước bẩn sau khi được xử lý tại hồ sinh học đạt tiêu chuẩn được sử dụng tưới cho cây trồng trước khi chảy ra suối;
+ Giai đoạn sau, xây dựng 1 trạm làm sạch nước bẩn. Nước bẩn từ các lưu vực sẽ được thu gom bằng các trạm bơm số 1, 2, 3, 4 bơm về trạm làm sạch để xử lý. Công suất các trạm bơm: 340 m3/ngày, 540 m3/ngày, 2350 m3/ngày, 4040 m3/ngày. Trạm làm sạch xây dựng ở cạnh hồ sinh học có công suất 4.040 m3/ngày. Diện tích xây dựng 1 ha. Nước bẩn sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh giới hạn B của TCVN 5942-1995, sau đó mới dùng để tưới cây hoặc thải xả ra suối;
- Khu nuôi giống thủy sản phía Đông Bắc thị trấn sử dụng phương pháp hiện đại gồm các bể xây được đặt nối tiếp nhau; xây dựng hồ lắng cặn ở phía Tây Bắc để thu gom các cặn rác, sau đó dùng để tưới cây cho khu vực bãi cát.
- Nước thải khu du lịch: Khu vực này nước thải chủ yếu là từ các khách sạn, nhà nghỉ và các dịch vụ công cộng, sẽ được xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại trước khi dẫn về trạm xử lý của từng dự án.
6.6.2. Vệ sinh môi trường:
- Chất thải rắn:
Toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt của Đô thị sẽ được thu gom và vận chuyển về khu xử lý chất thải rắn chung của huyện tại xã Phước Hội.
- Nghĩa trang: Sử dụng nghĩa trang của huyện tại xã Phước Hội.