Document: Điều 3 Quyết định 109/2009/QĐ-TTg quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu lễ phục Quân đội nhân dân Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/08/2009", "sign_number": "109/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/08/2009", "sign_number": "109/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/08/2009", "sign_number": "109/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/08/2009", "sign_number": "109/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/08/2009", "sign_number": "109/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 109/2009/QĐ-TTg quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu lễ phục Quân đội nhân dân Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 3. Phù hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam
1. Phù hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam mang trên ve cổ áo, gồm nền phù hiệu và hình phù hiệu.
a) Màu nền phù hiệu:
Lục quân màu đỏ tươi;
Phòng không – không quân màu xanh hòa bình;
Hải quân màu tím than;
Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây;
Cảnh sát biển màu xanh dương.
b) Trên nền phù hiệu có hình phù hiệu quân chủng, binh chủng, ngành nghề chuyên môn màu vàng. Nền phù hiệu của cấp tướng có viền màu vàng rộng 5 mm ở ba cạnh. Phù hiệu của cấp tướng binh chủng hợp thành không có hình phù hiệu.
2. Hình phù hiệu quân chủng, binh chủng, ngành nghề chuyên môn.
Binh chủng hợp thành – Bộ binh: hình thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo.
Bộ binh cơ giới: hình xe bọc thép đặt trên thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo.
Đặc công: hình dao găm đặt trên khối bộc phá, dưới có mũi tên vòng.
Tăng – Thiết giáp: hình xe tăng nhìn ngang.
Pháo binh: hình hai nòng súng thần công đặt chéo.
Hóa học: hình tia phóng xạ trên hình nhân ben-zen.
Công binh: hình cuốc, xẻng trên nửa bánh xe răng.
Thông tin: hình sóng điện
Bộ đội Biên phòng: hình thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo, trên vòng tròn không khép kín, dưới hình vòng cung có ký hiệu đường biên giới Quốc gia.
Quân chủng Phòng không – Không quân: hình sao trên đôi cánh chim.
Bộ đội nhảy dù: hình máy bay trên dù đang mở.
Tên lửa: hình tên lửa trên nền mây.
Cao xạ: hình khẩu pháo cao xạ.
Ra-đa: hình cánh ra-đa trên bệ.
Quân chủng Hải quân: hình mỏ neo.
Hải quân đánh bộ: hình mỏ neo trên thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo.
Cảnh sát biển: hình tròn, xung quanh có hai bông lúa dập nổi màu vàng, ở giữa có hình mỏ neo màu xanh dương và chữ CSB màu đỏ.
Ngành Hậu cần – Tài chính: hình thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo, dưới có bông lúa.
Quân y, Thú y: hình chữ thập đỏ trong hình tròn.
Ngành Kỹ thuật: hình com-pa trên chiếc búa.
Lái xe: hình tay lái trên nhíp xe.
Cơ quan tiến hành tố tụng, kiểm soát quân sự: hình mộc trên hai thanh kiếm đặt chéo.
Quân nhạc: hình chiếc kèn và sáo đặt chéo.
Thể dục thể thao: hình cung tên.
Văn hóa nghệ thuật: hình biểu tượng âm nhạc và cây đàn.

Content:
Điều 3. Phù hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam
1. Phù hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam mang trên ve cổ áo, gồm nền phù hiệu và hình phù hiệu.
a) Màu nền phù hiệu:
Lục quân màu đỏ tươi;
Phòng không – không quân màu xanh hòa bình;
Hải quân màu tím than;
Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây;
Cảnh sát biển màu xanh dương.
b) Trên nền phù hiệu có hình phù hiệu quân chủng, binh chủng, ngành nghề chuyên môn màu vàng. Nền phù hiệu của cấp tướng có viền màu vàng rộng 5 mm ở ba cạnh. Phù hiệu của cấp tướng binh chủng hợp thành không có hình phù hiệu.
2. Hình phù hiệu quân chủng, binh chủng, ngành nghề chuyên môn.
Binh chủng hợp thành – Bộ binh: hình thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo.
Bộ binh cơ giới: hình xe bọc thép đặt trên thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo.
Đặc công: hình dao găm đặt trên khối bộc phá, dưới có mũi tên vòng.
Tăng – Thiết giáp: hình xe tăng nhìn ngang.
Pháo binh: hình hai nòng súng thần công đặt chéo.
Hóa học: hình tia phóng xạ trên hình nhân ben-zen.
Công binh: hình cuốc, xẻng trên nửa bánh xe răng.
Thông tin: hình sóng điện
Bộ đội Biên phòng: hình thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo, trên vòng tròn không khép kín, dưới hình vòng cung có ký hiệu đường biên giới Quốc gia.
Quân chủng Phòng không – Không quân: hình sao trên đôi cánh chim.
Bộ đội nhảy dù: hình máy bay trên dù đang mở.
Tên lửa: hình tên lửa trên nền mây.
Cao xạ: hình khẩu pháo cao xạ.
Ra-đa: hình cánh ra-đa trên bệ.
Quân chủng Hải quân: hình mỏ neo.
Hải quân đánh bộ: hình mỏ neo trên thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo.
Cảnh sát biển: hình tròn, xung quanh có hai bông lúa dập nổi màu vàng, ở giữa có hình mỏ neo màu xanh dương và chữ CSB màu đỏ.
Ngành Hậu cần – Tài chính: hình thanh kiếm và khẩu súng đặt chéo, dưới có bông lúa.
Quân y, Thú y: hình chữ thập đỏ trong hình tròn.
Ngành Kỹ thuật: hình com-pa trên chiếc búa.
Lái xe: hình tay lái trên nhíp xe.
Cơ quan tiến hành tố tụng, kiểm soát quân sự: hình mộc trên hai thanh kiếm đặt chéo.
Quân nhạc: hình chiếc kèn và sáo đặt chéo.
Thể dục thể thao: hình cung tên.
Văn hóa nghệ thuật: hình biểu tượng âm nhạc và cây đàn.