Document: Điều 1 Quyết định 47/2001/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch chi tiết quận Tây Hồ-Hà Nội tỷ lệ 1/2000(Phần quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông)

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/06/2001", "sign_number": "47/2001/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/06/2001", "sign_number": "47/2001/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/06/2001", "sign_number": "47/2001/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/06/2001", "sign_number": "47/2001/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/06/2001", "sign_number": "47/2001/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 47/2001/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch chi tiết quận Tây Hồ-Hà Nội tỷ lệ 1/2000(Phần quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông) có nội dung như sau:

Điều 1. :
Phê duyệt Quy hoạch chi tiết quận Tây Hồ, tỷ lệ 1/2000 (phần quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông), do Viện quy hoạch xây dựng Hà Nội lập với nội dung chủ yếu như sau:
1.Phạm vi, ranh giới và quy mô lập quy hoạch chi tiết:
1.1.Phạm vi: được giới hạn bởi địa giới hành chính của quận Tây Hồ thành phố Hà Nội.
1.2.Ranh giới:
- Phía Tây và Tây Nam giáp huyện Từ Liêm và quận Cầu Giấy.
- Phía Đông Nam và Nam giáp quận Ba Đình.
- Phía Bắc và Đông là sông Hồng, giáp huyện Đông Anh và Gia Lâm.
1.3.Quy mô: Diện tích là:2400,81 ha (cả mặt đất và mặt nước)
Dân số dự kiến theo quy hoạch:120.000 người.
2.Mục tiêu:

-Cụ thể hoá định hướng Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2002 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
-Để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô và của quận Tây Hồ đến năm 2020.
-Xác định chức năng sử dụng đất và quỹ đất xây dựng trên địa bàn quận.
-Xác định trung tâm hành chính chủ yếu của quận.
-Định hướng mạng lưới công trình văn hoá, y tế, giáo dục và dịch vụ thương mại cấp thành phố, cấp quận trên địa bàn.
- Xác định các trung tâm công cộng, cây xanh, thể dục thể thao và vui chơi giải trí.
- Xác định khu di tích lịch sử văn hoá, danh thắng...cần bảo tồn, tôn tạo.
- Xác định khu vực làng xóm được tồn tại giữ lại để cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch và xác định các vùng đất dân cư xây dựng mới, các khu vực trồng đào, hoa, cây cảnh.
- Riêng khu vực đất nằm ngoài đê chỉ đề xuất định hướng sử dụng, sẽ khai thác, sử dụng theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Xác định mạng lưới giao thông trên địa bàn quận từ đường thành phố, liên khu vực đến cấp đường nhánh.
3. Nội dung quy hoạch chi tiết:
3.1 Các chỉ tiêu quy hoạch đạt được:
BẢNG TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

TT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH
(HA)

TỶ LỆ
(%)

CHỈ TIÊU
(m2/người)

GHI CHÚ

A

ĐẤT DÂN DỤNG

1088,58

100,0

90,72

1

GIAO THÔNG

174,26

16,01

14,52

Có 7,34 ha đất giao thông tĩnh tập trung

2

CÔNG CỘNG CẤP QUẬN + THÀNH PHỐ

133,69

12,28

11,14

Bao gồm cả bệnh viện và trường PTTH

3

CÂY XANH – VUI CHƠI GIẢI TRÍ

251,49

23,1

20,96

4

KHU Ở

529,14

48,61

44,10

- KHU VỰC DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ NAM THĂNG LONG

160,21

53,40

- KHU VỰC CÒN LẠI

368,93

41,0

Trong đó đất xây dựng nhà: 309,94 ha gồm:
-Đất ở làng xóm:158,44ha (gồm các làng cổ truyền và các làng đô thị hoá)
-Đất ở đô thị cải taọ: 44,09 ha
-Đất ở xây mới: 107,41 ha

B

ĐẤT DÂN DỤNG KHÁC

50,84

100,0

5

HỖN HỢP

18,34

36,07

Bao gồm các chức năng văn phòng giao dịch, thương mại, khách sạn, nhà ở cao cấp và một chức năng khác (không có đất công nghiệp)

6

CƠ QUAN – TRƯỜNG ĐÀO TẠO

21,9

43,08

7

DI TÍCH -CÔNG TRÌNH TÔN GIÁO

10,60

20,85

C

ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG

48,64

100,0

8

XÍ NGHIỆP KHO TÀNG

3,67

7,55

9

AN NINH QUỐC PHÒNG

2,96

6,09

10

HÀNH LANG ĐIỆN, HÀNH LANG ĐÊ

36,97

76

11

KHU XỬ LÝ KỸ THUẬT

5,04

10,6

TỔNG CỘNG A+B+C

1188,06

99,01

12

HỒ TÂY (MẶT NƯỚC)

530,65

13

SÔNG HỒNG VÀ VÙNG ĐẤT BỒI KHÔNG ỔN ĐỊNH

682,10

TỔNG CỘNG

2400,81

Ghi chú: - Chỉ tiêu bình quân đất dân dụng:90,72m2/người.
- Chỉ tiêu bình quân đất đô thị: 99,01 m2/người (không tính mặt nước Hồ Tây, sông Hồng và vùng đất bồi không ổn định-tính bình quân cho dân số dự kiến đến năm 2020).
3.2. Đất khu ở:
Tổng diện tích: 529,14 ha.
Quy mô dân số dự kiến: 120.000 người (đến năm 2020).
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT KHU Ở

TT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH
(ha)

TỶ LỆ (%)

CHỈ TIÊU (m2/người)

GHI CHÚ

1

ĐẤT ĐƯỜNG

38,09

7,2

3,17

2

ĐẤT GIAO THÔNG TĨNH PHÂN TÁN

22,50

4,3

1,87

3

ĐẤT CÂY XANH KHU Ở

19,52

3,7

1,63

4

ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG KHU Ở

15,85

3,0

1,32

5

ĐẤT ĐƠN VỊ Ở

433,18

81,8

36,10

Chỉ tiêu tính toán bình quân trên toàn quận

TỔNG CỘNG

529,14

100,0

44,10

Chỉ tiêu áp dụng cho đất đơn vị ở:
- Đất nhà trẻ – mẫu giáo, trường học: theo quy hoạch chuyên ngành – quy hoạch mạng lưới giáo dục quận Tây Hồ đến năm 2020.
- Đất công cộng: 0,2 –0,6 m2/người
- Đất cây xanh - thể dục thể thao: 1,5m2/người
- Đất đường: 2,5 – 3m2/người
- Đất ở: 10,5 – 13,5 m2/người (khu vực xây dựng mới cao tầng).
Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc áp dụng cho đất ở:
- Nhà ở xây dựng mới:
+ Tầng cao trung bình: 4,4 tầng
+ Mật độ xây dựng: 40,8%
+ Hệ số sử dụng đất: 1,8 lần
- Khu dân cư được cải tạo xây dựng theo quy hoạch:
+ Tầng cao trung bình: 3 tầng
+ Mật độ xây dựng: 53%
+ Hệ số sử dụng đất: 1,59 lần
- Khu vực làng xóm:
+ Tầng cao trung bình: 2,3 tầng
+ Mật độ xây dựng: 30%
+ Hệ số sử dụng đất: 0,69 lần
- Khu vực khu đô thị mới Nam Thăng Long sẽ thực hiện theo dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Khu vực trục trung tâm Tây Hồ Tây được thực hiện theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chỉ tiêu bình quân diện tích sàn nhà ở khoảng: 25 m2/người
3.3. Quy hoạch giao thông:
3.3.1. Mạng lưới đường: Trên cơ sở mạng đường hiện có được cải tạo mở rộng, sẽ xây dựng mới một số tuyến đường theo quy hoạch để hoàn thành mạng lưới đường hoàn chỉnh. Các tuyến đường có bề rộng đảm bảo lòng đường và vỉa hè theo quy chuẩn xây dựng, cụ thể có các cấp đường sau:
-Đường chính Thành phố có bề rộng từ 57,5 ¸ 64 m bao gồm: đường vành đai 2 (Bưởi – Nhật Tân), đường Xuân La – Cổ Nhuế.
-Đường liên khu vực có bề rộng 50¸53,5 m bao gồm: Đường Nghĩa Đô - Xuân Đỉnh, đường Hoàng Hoa Thám, đường Đội Cấn – Hoàng Hoa Thám –Thụy Khuê.
-Đường khu vực có bề rộng từ 33 ¸ 40 m bao gồm: đường Phú Thượng; đường Xuân Đỉnh – Phú Thượng, đường dọc đê phân lũ, đường Trích Sài – Cổ Nhuế, đường Bái Ân – Cổ Nhuế, đường mới Tứ Liên.
-Đường phân khu vực có bề rộng 20,5 ¸ 30 m bao gồm: đường Lạc Long Quân, đường Xuân La – Xuân Đỉnh; đường Thuỵ Khuê, đường Nghi Tàm - Âu Cơ - Phú Thượng, đường Thanh Niên, đường trong khu vực Bán đảo Quảng An, đường khu vực ngoài đê sông Hồng, đường trong khu vực dự án khu đô thị mới Nam Thăng Long, khu Xuân La, trục trung tâm phía Tây Thành phố.
-Đường nhánh có bề rộng từ 13,5 ¸ 21,25 m.
-Đường dạo quanh hồ Tây (sát mép kè) có bề rộng từ 8,5 ¸ 10,5 m.
-Chỉ giới đường và kè hồ Tây thực hiện theo chỉ giới được duyệt.
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG ĐƯỜNG TRONG ĐỊA BÀN QUẬN

SỐ TT

HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH

BỀ RỘNG ĐƯỜNG (M)

CHIỀU DÀI (M)

GHI CHÚ

I
1

2

Đường chính thành phố
Đường vành đai 2 (Bưởi – Nhật Tân)

Đường Xuân La – Cổ Nhuế

57,5¸64

64

4279
3987

292

Xây dựng mới, đoạn có tuyến đường sắt đô thị rộng 64m
Xây dựng mới có tuyến đường sắt đô thị

II
1

2

3

Đường liên khu vực
Đường Nghĩa Đô - Xuân Đỉnh

Đường Hoàng Hoa Thám

Đường Đội Cấn – Hoàng Hoa Thám – Thuỵ Khuê

50

53,5

50

3832
781

2971

80

Xây dựng mới có tuyến đường sắt đô thị
Cải tạo mở rộng, đoạn giáp Bách thảo mở tách làm hai nhánh
Xây dựng mới nối tiếp với phố Liễu Giai

III
1

2

3

4

5

6

Đường khu vực
Đường Phú Thượng

Đường Xuân Đỉnh-Phú Thượng

Đường dọc đê phân lũ

Đường Trích Sài – Cổ Nhuế

Đường Bái Ân – Cổ Nhuế

Đường mới Tứ Liên

40

40

60¸65

40

40

33¸36

11519
2259

1297

957

1162

850

4994

Xây dựng mới giáp phía Bắc khu ĐT mới Nam Thăng Long
Xây dựng mới cắt qua khu ĐT mới Nam Thăng Long
Xây dựng mới kế cẩ mương thoát nước rộng » 20 m
Xây dựng mới trong trục trung tâm

Xây dựng mới

Xây dựng mới và cải tạo trên cơ sở đê bối Tứ Liên

IV
1

2
3

4

5
6

7

8

Đường phân khu vực
Đường Lạc Long Quân

Đường Xuân La – Xuân Đỉnh
Đường Thuỵ Khuê

Đường Nghi Tàm - Âu Cơ - Phú Thượng

Đường Thanh Niên
Đường trong khu vực bán đảo Quảng An
Đường trong khu vực nằm ngoài đê sông Hồng
Đường trong khu đô thị mới Nam Thăng Long, khu vực Xuân La, trục trung tâm

25¸30

25
19¸25

18

25
20,5

21,25

25¸30

25027
5448

686
2760

7510

1100
2713

1207

3603

Cải tạo và xây dựng mới theo chỉ giới và cắm mốc đã được UBND T.P phê duyệt
Cải tạo mở rộng
Cải tạo mở rộng. Bề rộng đường áp dụng cho từng đoạn cụ thể.
Cải taọ đê đảm bảo 4 làn xe cơ giới (Bề rộng đường không tính đường gom hai bên)
Giữ nguyên như hiện trạng
Xây dựng mới và cải tạo

Xây dựng mới và cải tạo

Xây dựng mới

V

Đường nhánh

13,5¸21,25

23255

Xây dựng mới, cải tạo và sẽ được bổ sung thêm trong các dự án đầu tư.

VI

Đường dạo ven hồ

8,5¸10,5

18000

Thực hiện theo dự án đường và kè ven hồ Tây

Tổng chiều dài mạng lưới cầu đường (tính đến đường phân khu vực): 44,66 km.
Tỷ lệ đất giao thông (được tính từ đường phân khu vực trở lên và đất giao thông tĩnh): 19,41%. Mật độ đường (tính từ đường phân khu vực): 4,41 km/km2
Tỷ lệ đất giao thông, mật độ đường được tính toán trên diện tích quận (không kể diện tích Hồ Tây, sông Hồng và vùng đất bồi không ổn định, hành lang cách ly và 1/2 diện tích đất cây xanh công viên).
3.3.2.Vận tải hành khách công cộng:
Vận tải hành khách công cộng chủ yếu bằng xe buýt và tuyến đường sắt đô thị trên tuyến đường Nguyễn Văn Huyên – Xuân La và đoạn đường vành đai 2 qua cầu Nhật Tân (theo điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020)
3.3.3.Tổ chức giao thông và giao thông tĩnh:
-Nút giao thông : một số nút giao thông quan trọng dự tính tổ chức giao khác mức gồm nút cầu Nhật Tân, nút đê Yên Phụ – An Dương và nút cầu Tứ Liên (nếu cầu qua sông Hồng dịch chuyển lên khu vực Tứ Liên). Các nút giao cắt giữa đường chính thành phố với các đường từ cấp khu vực trở lên, bố trí giao cắt cùng mức có đảo tự điều khiển. Còn lại các nút giao cắt khác được tổ chức giao bằng đơn giản hơn có thể bố trí đèn tín hiệu điều khiển giao thông. Diện tích bố trí các nút giao thông một phần đã được tính trong diện tích đất đường, phần còn lại có diện tích là 11,71 ha.
-Bãi đỗ xe tập trung: trong phạm vi quận bố trí 7 điểm đỗ xe với tổng diện tích 6,93 ha. Trong bãi đỗ xe có thể kết hợp xây dựng điểm bán xăng và dịch vụ nhưng phải đảm bảo đúng Quy chuẩn. Ngoài ra, còn có các điểm đỗ xe phân tán được bố trí trong các đơn vị ở với diện tích 22,5 ha. Đảm bảo tiêu chuẩn đất giao thông tĩnh đạt 2¸3 m2/người. Các công trình dịch vụ công cộng, cơ quan, trường học ...phải bố trí chỗ để xe trong khuôn viên, đáp ứng yêu cầu hoạt động, giao dịch của công trình. Khuyến khích nhà ở gia đình độc lập bố trí ga-ra trong khuôn viên.

Content:
Điều 1. :
Phê duyệt Quy hoạch chi tiết quận Tây Hồ, tỷ lệ 1/2000 (phần quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông), do Viện quy hoạch xây dựng Hà Nội lập với nội dung chủ yếu như sau:
1.Phạm vi, ranh giới và quy mô lập quy hoạch chi tiết:
1.1.Phạm vi: được giới hạn bởi địa giới hành chính của quận Tây Hồ thành phố Hà Nội.
1.2.Ranh giới:
- Phía Tây và Tây Nam giáp huyện Từ Liêm và quận Cầu Giấy.
- Phía Đông Nam và Nam giáp quận Ba Đình.
- Phía Bắc và Đông là sông Hồng, giáp huyện Đông Anh và Gia Lâm.
1.3.Quy mô: Diện tích là:2400,81 ha (cả mặt đất và mặt nước)
Dân số dự kiến theo quy hoạch:120.000 người.
2.Mục tiêu:

-Cụ thể hoá định hướng Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2002 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
-Để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô và của quận Tây Hồ đến năm 2020.
-Xác định chức năng sử dụng đất và quỹ đất xây dựng trên địa bàn quận.
-Xác định trung tâm hành chính chủ yếu của quận.
-Định hướng mạng lưới công trình văn hoá, y tế, giáo dục và dịch vụ thương mại cấp thành phố, cấp quận trên địa bàn.
- Xác định các trung tâm công cộng, cây xanh, thể dục thể thao và vui chơi giải trí.
- Xác định khu di tích lịch sử văn hoá, danh thắng...cần bảo tồn, tôn tạo.
- Xác định khu vực làng xóm được tồn tại giữ lại để cải tạo chỉnh trang theo quy hoạch và xác định các vùng đất dân cư xây dựng mới, các khu vực trồng đào, hoa, cây cảnh.
- Riêng khu vực đất nằm ngoài đê chỉ đề xuất định hướng sử dụng, sẽ khai thác, sử dụng theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Xác định mạng lưới giao thông trên địa bàn quận từ đường thành phố, liên khu vực đến cấp đường nhánh.
3. Nội dung quy hoạch chi tiết:
3.1 Các chỉ tiêu quy hoạch đạt được:
BẢNG TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

TT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH
(HA)

TỶ LỆ
(%)

CHỈ TIÊU
(m2/người)

GHI CHÚ

A

ĐẤT DÂN DỤNG

1088,58

100,0

90,72

1

GIAO THÔNG

174,26

16,01

14,52

Có 7,34 ha đất giao thông tĩnh tập trung

2

CÔNG CỘNG CẤP QUẬN + THÀNH PHỐ

133,69

12,28

11,14

Bao gồm cả bệnh viện và trường PTTH

3

CÂY XANH – VUI CHƠI GIẢI TRÍ

251,49

23,1

20,96

4

KHU Ở

529,14

48,61

44,10

- KHU VỰC DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ NAM THĂNG LONG

160,21

53,40

- KHU VỰC CÒN LẠI

368,93

41,0

Trong đó đất xây dựng nhà: 309,94 ha gồm:
-Đất ở làng xóm:158,44ha (gồm các làng cổ truyền và các làng đô thị hoá)
-Đất ở đô thị cải taọ: 44,09 ha
-Đất ở xây mới: 107,41 ha

B

ĐẤT DÂN DỤNG KHÁC

50,84

100,0

5

HỖN HỢP

18,34

36,07

Bao gồm các chức năng văn phòng giao dịch, thương mại, khách sạn, nhà ở cao cấp và một chức năng khác (không có đất công nghiệp)

6

CƠ QUAN – TRƯỜNG ĐÀO TẠO

21,9

43,08

7

DI TÍCH -CÔNG TRÌNH TÔN GIÁO

10,60

20,85

C

ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG

48,64

100,0

8

XÍ NGHIỆP KHO TÀNG

3,67

7,55

9

AN NINH QUỐC PHÒNG

2,96

6,09

10

HÀNH LANG ĐIỆN, HÀNH LANG ĐÊ

36,97

76

11

KHU XỬ LÝ KỸ THUẬT

5,04

10,6

TỔNG CỘNG A+B+C

1188,06

99,01

12

HỒ TÂY (MẶT NƯỚC)

530,65

13

SÔNG HỒNG VÀ VÙNG ĐẤT BỒI KHÔNG ỔN ĐỊNH

682,10

TỔNG CỘNG

2400,81

Ghi chú: - Chỉ tiêu bình quân đất dân dụng:90,72m2/người.
- Chỉ tiêu bình quân đất đô thị: 99,01 m2/người (không tính mặt nước Hồ Tây, sông Hồng và vùng đất bồi không ổn định-tính bình quân cho dân số dự kiến đến năm 2020).
3.2. Đất khu ở:
Tổng diện tích: 529,14 ha.
Quy mô dân số dự kiến: 120.000 người (đến năm 2020).
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT KHU Ở

TT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH
(ha)

TỶ LỆ (%)

CHỈ TIÊU (m2/người)

GHI CHÚ

1

ĐẤT ĐƯỜNG

38,09

7,2

3,17

2

ĐẤT GIAO THÔNG TĨNH PHÂN TÁN

22,50

4,3

1,87

3

ĐẤT CÂY XANH KHU Ở

19,52

3,7

1,63

4

ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG KHU Ở

15,85

3,0

1,32

5

ĐẤT ĐƠN VỊ Ở

433,18

81,8

36,10

Chỉ tiêu tính toán bình quân trên toàn quận

TỔNG CỘNG

529,14

100,0

44,10

Chỉ tiêu áp dụng cho đất đơn vị ở:
- Đất nhà trẻ – mẫu giáo, trường học: theo quy hoạch chuyên ngành – quy hoạch mạng lưới giáo dục quận Tây Hồ đến năm 2020.
- Đất công cộng: 0,2 –0,6 m2/người
- Đất cây xanh - thể dục thể thao: 1,5m2/người
- Đất đường: 2,5 – 3m2/người
- Đất ở: 10,5 – 13,5 m2/người (khu vực xây dựng mới cao tầng).
Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc áp dụng cho đất ở:
- Nhà ở xây dựng mới:
+ Tầng cao trung bình: 4,4 tầng
+ Mật độ xây dựng: 40,8%
+ Hệ số sử dụng đất: 1,8 lần
- Khu dân cư được cải tạo xây dựng theo quy hoạch:
+ Tầng cao trung bình: 3 tầng
+ Mật độ xây dựng: 53%
+ Hệ số sử dụng đất: 1,59 lần
- Khu vực làng xóm:
+ Tầng cao trung bình: 2,3 tầng
+ Mật độ xây dựng: 30%
+ Hệ số sử dụng đất: 0,69 lần
- Khu vực khu đô thị mới Nam Thăng Long sẽ thực hiện theo dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Khu vực trục trung tâm Tây Hồ Tây được thực hiện theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chỉ tiêu bình quân diện tích sàn nhà ở khoảng: 25 m2/người
3.3. Quy hoạch giao thông:
3.3.1. Mạng lưới đường: Trên cơ sở mạng đường hiện có được cải tạo mở rộng, sẽ xây dựng mới một số tuyến đường theo quy hoạch để hoàn thành mạng lưới đường hoàn chỉnh. Các tuyến đường có bề rộng đảm bảo lòng đường và vỉa hè theo quy chuẩn xây dựng, cụ thể có các cấp đường sau:
-Đường chính Thành phố có bề rộng từ 57,5 ¸ 64 m bao gồm: đường vành đai 2 (Bưởi – Nhật Tân), đường Xuân La – Cổ Nhuế.
-Đường liên khu vực có bề rộng 50¸53,5 m bao gồm: Đường Nghĩa Đô - Xuân Đỉnh, đường Hoàng Hoa Thám, đường Đội Cấn – Hoàng Hoa Thám –Thụy Khuê.
-Đường khu vực có bề rộng từ 33 ¸ 40 m bao gồm: đường Phú Thượng; đường Xuân Đỉnh – Phú Thượng, đường dọc đê phân lũ, đường Trích Sài – Cổ Nhuế, đường Bái Ân – Cổ Nhuế, đường mới Tứ Liên.
-Đường phân khu vực có bề rộng 20,5 ¸ 30 m bao gồm: đường Lạc Long Quân, đường Xuân La – Xuân Đỉnh; đường Thuỵ Khuê, đường Nghi Tàm - Âu Cơ - Phú Thượng, đường Thanh Niên, đường trong khu vực Bán đảo Quảng An, đường khu vực ngoài đê sông Hồng, đường trong khu vực dự án khu đô thị mới Nam Thăng Long, khu Xuân La, trục trung tâm phía Tây Thành phố.
-Đường nhánh có bề rộng từ 13,5 ¸ 21,25 m.
-Đường dạo quanh hồ Tây (sát mép kè) có bề rộng từ 8,5 ¸ 10,5 m.
-Chỉ giới đường và kè hồ Tây thực hiện theo chỉ giới được duyệt.
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG ĐƯỜNG TRONG ĐỊA BÀN QUẬN

SỐ TT

HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH

BỀ RỘNG ĐƯỜNG (M)

CHIỀU DÀI (M)

GHI CHÚ

I
1

2

Đường chính thành phố
Đường vành đai 2 (Bưởi – Nhật Tân)

Đường Xuân La – Cổ Nhuế

57,5¸64

64

4279
3987

292

Xây dựng mới, đoạn có tuyến đường sắt đô thị rộng 64m
Xây dựng mới có tuyến đường sắt đô thị

II
1

2

3

Đường liên khu vực
Đường Nghĩa Đô - Xuân Đỉnh

Đường Hoàng Hoa Thám

Đường Đội Cấn – Hoàng Hoa Thám – Thuỵ Khuê

50

53,5

50

3832
781

2971

80

Xây dựng mới có tuyến đường sắt đô thị
Cải tạo mở rộng, đoạn giáp Bách thảo mở tách làm hai nhánh
Xây dựng mới nối tiếp với phố Liễu Giai

III
1

2

3

4

5

6

Đường khu vực
Đường Phú Thượng

Đường Xuân Đỉnh-Phú Thượng

Đường dọc đê phân lũ

Đường Trích Sài – Cổ Nhuế

Đường Bái Ân – Cổ Nhuế

Đường mới Tứ Liên

40

40

60¸65

40

40

33¸36

11519
2259

1297

957

1162

850

4994

Xây dựng mới giáp phía Bắc khu ĐT mới Nam Thăng Long
Xây dựng mới cắt qua khu ĐT mới Nam Thăng Long
Xây dựng mới kế cẩ mương thoát nước rộng » 20 m
Xây dựng mới trong trục trung tâm

Xây dựng mới

Xây dựng mới và cải tạo trên cơ sở đê bối Tứ Liên

IV
1

2
3

4

5
6

7

8

Đường phân khu vực
Đường Lạc Long Quân

Đường Xuân La – Xuân Đỉnh
Đường Thuỵ Khuê

Đường Nghi Tàm - Âu Cơ - Phú Thượng

Đường Thanh Niên
Đường trong khu vực bán đảo Quảng An
Đường trong khu vực nằm ngoài đê sông Hồng
Đường trong khu đô thị mới Nam Thăng Long, khu vực Xuân La, trục trung tâm

25¸30

25
19¸25

18

25
20,5

21,25

25¸30

25027
5448

686
2760

7510

1100
2713

1207

3603

Cải tạo và xây dựng mới theo chỉ giới và cắm mốc đã được UBND T.P phê duyệt
Cải tạo mở rộng
Cải tạo mở rộng. Bề rộng đường áp dụng cho từng đoạn cụ thể.
Cải taọ đê đảm bảo 4 làn xe cơ giới (Bề rộng đường không tính đường gom hai bên)
Giữ nguyên như hiện trạng
Xây dựng mới và cải tạo

Xây dựng mới và cải tạo

Xây dựng mới

V

Đường nhánh

13,5¸21,25

23255

Xây dựng mới, cải tạo và sẽ được bổ sung thêm trong các dự án đầu tư.

VI

Đường dạo ven hồ

8,5¸10,5

18000

Thực hiện theo dự án đường và kè ven hồ Tây

Tổng chiều dài mạng lưới cầu đường (tính đến đường phân khu vực): 44,66 km.
Tỷ lệ đất giao thông (được tính từ đường phân khu vực trở lên và đất giao thông tĩnh): 19,41%. Mật độ đường (tính từ đường phân khu vực): 4,41 km/km2
Tỷ lệ đất giao thông, mật độ đường được tính toán trên diện tích quận (không kể diện tích Hồ Tây, sông Hồng và vùng đất bồi không ổn định, hành lang cách ly và 1/2 diện tích đất cây xanh công viên).
3.3.2.Vận tải hành khách công cộng:
Vận tải hành khách công cộng chủ yếu bằng xe buýt và tuyến đường sắt đô thị trên tuyến đường Nguyễn Văn Huyên – Xuân La và đoạn đường vành đai 2 qua cầu Nhật Tân (theo điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020)
3.3.3.Tổ chức giao thông và giao thông tĩnh:
-Nút giao thông : một số nút giao thông quan trọng dự tính tổ chức giao khác mức gồm nút cầu Nhật Tân, nút đê Yên Phụ – An Dương và nút cầu Tứ Liên (nếu cầu qua sông Hồng dịch chuyển lên khu vực Tứ Liên). Các nút giao cắt giữa đường chính thành phố với các đường từ cấp khu vực trở lên, bố trí giao cắt cùng mức có đảo tự điều khiển. Còn lại các nút giao cắt khác được tổ chức giao bằng đơn giản hơn có thể bố trí đèn tín hiệu điều khiển giao thông. Diện tích bố trí các nút giao thông một phần đã được tính trong diện tích đất đường, phần còn lại có diện tích là 11,71 ha.
-Bãi đỗ xe tập trung: trong phạm vi quận bố trí 7 điểm đỗ xe với tổng diện tích 6,93 ha. Trong bãi đỗ xe có thể kết hợp xây dựng điểm bán xăng và dịch vụ nhưng phải đảm bảo đúng Quy chuẩn. Ngoài ra, còn có các điểm đỗ xe phân tán được bố trí trong các đơn vị ở với diện tích 22,5 ha. Đảm bảo tiêu chuẩn đất giao thông tĩnh đạt 2¸3 m2/người. Các công trình dịch vụ công cộng, cơ quan, trường học ...phải bố trí chỗ để xe trong khuôn viên, đáp ứng yêu cầu hoạt động, giao dịch của công trình. Khuyến khích nhà ở gia đình độc lập bố trí ga-ra trong khuôn viên.