Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1378/QĐ-UBND 2018 Đề án tái cơ cấu kinh tế gắn với nâng cao năng lực cạnh tranh Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "20/06/2018", "sign_number": "1378/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "20/06/2018", "sign_number": "1378/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "20/06/2018", "sign_number": "1378/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "20/06/2018", "sign_number": "1378/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "20/06/2018", "sign_number": "1378/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1378/QĐ-UBND 2018 Đề án tái cơ cấu kinh tế gắn với nâng cao năng lực cạnh tranh Đắk Lắk

Điều 1. Phê duyệt “Đề án tái cơ cấu kinh tế tỉnh Đắk Lắk gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2017-2025, định hướng đến năm 2030” (sau đây gọi là Đề án) với những nội dung chính sau đây:
...
6. Nâng cấp, phát triển cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu kinh tế
a) Phát triển hạ tầng giao thông:
- Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch giao thông vận tải đường bộ, vận tải hành khách công cộng đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh.
- Tập trung nâng cấp các tuyến đường giao thông kết nối các tiểu vùng.
- Xúc tiến việc nâng cấp, xây dựng sân bay Buôn Ma Thuột.
- Đẩy mạnh phát triển hệ thống giao thông đường sắt kết nối Đắk Lắk với các tỉnh như kết nối Buôn Ma Thuột với Tuy Hòa; tuyến đường sắt dọc quốc lộ 14 nối Đà Nẵng - Kon Tum - Đắk Lắk - Bình Phước.
- Kiến nghị xúc tiến việc hình thành, và phát triển cảng cạn tại Đắk Lắk kết nối với các cảng Quy Nhơn, Khánh Hòa, phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu của tỉnh.
b) Phát triển hạ tầng công nghệ - thông tin:
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, khai thác, vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư kết cấu hạ tầng để phát triển dịch vụ bưu chính viễn thông, nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo cạnh tranh lành mạnh.
- Phát triển hạ tầng viễn thông đồng bộ với các lĩnh vực hạ tầng khác.
- Đưa vào khai thác các dịch vụ bưu chính, viễn thông, internet với chất lượng cao, an toàn, bảo mật; đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc trong nước và quốc tế.
- Xây dựng, phát triển hệ thống thông tin, dữ liệu của tỉnh với việc truy cập mở cho mọi đối tượng quan tâm. Các sở, ban, ngành, các địa phương tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu về công dân, đất đai, nhà ở, doanh nghiệp, dữ liệu kinh tế - xã hội..., làm cơ sở cho việc ứng dụng công nghệ thông tin quản lý các nguồn lực phát triển của tỉnh.
- Đẩy mạnh việc phát triển hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ Chính phủ điện tử, dịch vụ công trực tuyến, thương mại điện tử và các dịch vụ giá trị gia tăng khác trên địa bàn tỉnh. Coi đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin là một trong những nhiệm vụ quan trọng góp phần thực hiện cải cách hành chính, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh.
c) Phát triển kết cấu hạ tầng đô thị:
- Tập trung phát triển hệ thống đô thị dọc các tuyến giao thông quốc gia, tỉnh lộ, đặc biệt đầu tư xây dựng đô thị trọng điểm, từng bước hình thành cụm tương hỗ nông sản, khu nông nghiệp công nghệ cao, tạo lực tăng trưởng và phát triển; đảm bảo hài hòa giữa đô thị với nông thôn cũng như hài hòa giữa các khu vực trong tỉnh trên cơ sở xác định vùng động lực và các tiểu vùng phát triển.
- Phát triển hệ thống đô thị trở thành các mạng lưới về cung cấp dịch vụ, các trung tâm chức năng phục vụ phát triển kinh tế cho tỉnh.
- Chú trọng xây dựng đô thị biên giới để đảm bảo phục vụ tốt các hoạt động khu vực vùng biên gắn với ổn định dân cư và bảo đảm an ninh quốc phòng.
d) Phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp:
- Tập trung đầu tư hoàn thiện hạ tầng khu công nghiệp đang hoạt động và các cụm công nghiệp đã quy hoạch, đặc biệt sớm hoàn thành các hạ tầng thiết yếu để đẩy mạnh thu hút các nhà đầu tư, doanh nghiệp vào phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao tỷ lệ lấp đầy các khu, cụm công nghiệp.
- Mở rộng các hình thức huy động và sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng.
đ) Phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn:
- Tập trung phát triển các chương trình, dự án kiên cố hóa kênh mương phục vụ tưới tiêu, phục vụ phát triển nông nghiệp. Thực hiện theo mô hình “Nhà nước và nhân dân cùng làm”.
- Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch hành động thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Tổ chức phát triển không gian nông thôn: Tập trung vào xây dựng nông thôn mới gắn với phát triển nông nghiệp và phát triển nhanh công nghiệp và dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với phát triển đô thị theo quy hoạch.
e) Phát triển kết cấu hạ tầng dịch vụ du lịch:
- Trùng tu, tôn tạo các di tích văn hóa, lịch sử đã xuống cấp.
- Khẩn trương hoàn thành việc lập Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Yok Đôn, làm căn cứ kêu gọi các doanh nghiệp có tiềm lực mạnh tham gia đầu tư, tạo điểm nhấn cho du lịch Đắk Lắk.

Content:
Nâng cấp, phát triển cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu kinh tế
a) Phát triển hạ tầng giao thông:
- Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch giao thông vận tải đường bộ, vận tải hành khách công cộng đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh.
- Tập trung nâng cấp các tuyến đường giao thông kết nối các tiểu vùng.
- Xúc tiến việc nâng cấp, xây dựng sân bay Buôn Ma Thuột.
- Đẩy mạnh phát triển hệ thống giao thông đường sắt kết nối Đắk Lắk với các tỉnh như kết nối Buôn Ma Thuột với Tuy Hòa; tuyến đường sắt dọc quốc lộ 14 nối Đà Nẵng - Kon Tum - Đắk Lắk - Bình Phước.
- Kiến nghị xúc tiến việc hình thành, và phát triển cảng cạn tại Đắk Lắk kết nối với các cảng Quy Nhơn, Khánh Hòa, phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu của tỉnh.
b) Phát triển hạ tầng công nghệ - thông tin:
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, khai thác, vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư kết cấu hạ tầng để phát triển dịch vụ bưu chính viễn thông, nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo cạnh tranh lành mạnh.
- Phát triển hạ tầng viễn thông đồng bộ với các lĩnh vực hạ tầng khác.
- Đưa vào khai thác các dịch vụ bưu chính, viễn thông, internet với chất lượng cao, an toàn, bảo mật; đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc trong nước và quốc tế.
- Xây dựng, phát triển hệ thống thông tin, dữ liệu của tỉnh với việc truy cập mở cho mọi đối tượng quan tâm. Các sở, ban, ngành, các địa phương tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu về công dân, đất đai, nhà ở, doanh nghiệp, dữ liệu kinh tế - xã hội..., làm cơ sở cho việc ứng dụng công nghệ thông tin quản lý các nguồn lực phát triển của tỉnh.
- Đẩy mạnh việc phát triển hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ Chính phủ điện tử, dịch vụ công trực tuyến, thương mại điện tử và các dịch vụ giá trị gia tăng khác trên địa bàn tỉnh. Coi đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin là một trong những nhiệm vụ quan trọng góp phần thực hiện cải cách hành chính, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh.
c) Phát triển kết cấu hạ tầng đô thị:
- Tập trung phát triển hệ thống đô thị dọc các tuyến giao thông quốc gia, tỉnh lộ, đặc biệt đầu tư xây dựng đô thị trọng điểm, từng bước hình thành cụm tương hỗ nông sản, khu nông nghiệp công nghệ cao, tạo lực tăng trưởng và phát triển; đảm bảo hài hòa giữa đô thị với nông thôn cũng như hài hòa giữa các khu vực trong tỉnh trên cơ sở xác định vùng động lực và các tiểu vùng phát triển.
- Phát triển hệ thống đô thị trở thành các mạng lưới về cung cấp dịch vụ, các trung tâm chức năng phục vụ phát triển kinh tế cho tỉnh.
- Chú trọng xây dựng đô thị biên giới để đảm bảo phục vụ tốt các hoạt động khu vực vùng biên gắn với ổn định dân cư và bảo đảm an ninh quốc phòng.
d) Phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp:
- Tập trung đầu tư hoàn thiện hạ tầng khu công nghiệp đang hoạt động và các cụm công nghiệp đã quy hoạch, đặc biệt sớm hoàn thành các hạ tầng thiết yếu để đẩy mạnh thu hút các nhà đầu tư, doanh nghiệp vào phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao tỷ lệ lấp đầy các khu, cụm công nghiệp.
- Mở rộng các hình thức huy động và sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng.
đ) Phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn:
- Tập trung phát triển các chương trình, dự án kiên cố hóa kênh mương phục vụ tưới tiêu, phục vụ phát triển nông nghiệp. Thực hiện theo mô hình “Nhà nước và nhân dân cùng làm”.
- Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch hành động thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Tổ chức phát triển không gian nông thôn: Tập trung vào xây dựng nông thôn mới gắn với phát triển nông nghiệp và phát triển nhanh công nghiệp và dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với phát triển đô thị theo quy hoạch.
e) Phát triển kết cấu hạ tầng dịch vụ du lịch:
- Trùng tu, tôn tạo các di tích văn hóa, lịch sử đã xuống cấp.
- Khẩn trương hoàn thành việc lập Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Yok Đôn, làm căn cứ kêu gọi các doanh nghiệp có tiềm lực mạnh tham gia đầu tư, tạo điểm nhấn cho du lịch Đắk Lắk.