Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 947/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/07/2012", "sign_number": "947/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/07/2012", "sign_number": "947/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/07/2012", "sign_number": "947/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/07/2012", "sign_number": "947/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/07/2012", "sign_number": "947/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 947/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 - 2015 của Tổng công ty Lương thực Miền Bắc với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Về kinh doanh các ngành khác:
Rà soát và đảm bảo ngành nghề kinh doanh phù hợp, phụ trợ phục vụ trực tiếp cho ngành nghề chính, đảm bảo nguyên tắc kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tạo điều kiện giải quyết công việc làm cho người lao động, trong đó chú trọng:
- Phát triển hệ thống chuỗi trung tâm thương mại, siêu thị gắn với dịch vụ khác theo quy định, phục vụ hoạt động phân phối bán lẻ lương thực thực phẩm chất lượng cao dựa trên việc khai thác có hiệu quả nguồn lực đất đai và mối liên kết chặt chẽ từ khâu sản xuất, chế biến tới phân phối sản phẩm lương thực, thực phẩm, nông sản có chất lượng cao;
- Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh hệ thống cửa hàng tiện ích, phát triển mở rộng địa bàn tại các vùng xa, vùng sâu, tham gia đảm bảo bình ổn giá lương thực thực phẩm trên địa bàn.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Các giải pháp chiến lược
- Triển khai thực hiện theo phương án sắp xếp đổi mới doanh nghiệp giai đoạn 2011- 2015 đã được phê duyệt; khẩn trương xây dựng, hoàn thiện Đề án tái cơ cấu Tổng công ty trên nguyên tắc tập trung đầu tư cho ngành, nghề sản xuất kinh doanh chính và ngành, nghề có liên quan trực tiếp đến ngành nghề kinh doanh chính; không đầu tư ngoài ngành; kiên quyết cắt giảm, hoãn các dự án không cần thiết, kém hiệu quả. Đối với các khoản đã đầu tư trước đây ngoài ngành phải sớm có kế hoạch rà soát để thoái vốn với lộ trình phù hợp, bảo toàn vốn nhà nước tiến tới chấm dứt kinh doanh; đồng thời thực hiện các giải pháp đồng bộ để Tổng công ty phát triển bền vững, hoạt động có hiệu quả ngay sau khi Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Công tác thị trường
- Nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu, phân tích, đánh giá và dự báo diễn biến kinh tế - xã hội, thị trường để có các chiến lược phù hợp cho từng giai đoạn.
- Giữ vững, duy trì các thị trường xuất khẩu gạo tập trung truyền thống; tăng cường xúc tiến thương mại để phát triển mở rộng các thị trường xuất khẩu ở khu vực mới với mục tiêu đứng chân trên nhiều thị trường, nhiều khách hàng, trong đó tập trung xây dựng thương hiệu sản phẩm các loại gạo cao cấp, gạo thơm, từng bước xây dựng thương hiệu của Tổng công ty (VNF1) trên thị trường quốc tế.
- Tổ chức nhập khẩu nguyên liệu thức ăn gia súc, phân bón, lúa mỳ và các nguyên liệu phục vụ sản xuất nông nghiệp khác, đặc biệt là nguyên liệu phục vụ sản xuất trong nước chưa đáp ứng đủ, bảo đảm hiệu quả trong kinh doanh cũng như phục vụ sản xuất của Tổng công ty.
- Tiếp tục hướng trọng tâm vào phát triển thị trường trong nước, nhất là thị trường nông thôn, miền núi, hệ thống bán lẻ tại các tỉnh phía Bắc, Thủ đô Hà Nội nhằm đẩy mạnh hoạt động khai thác, kinh doanh các mặt hàng lương thực, thực phẩm sạch, an toàn, có chất lượng cao, tăng cường giới thiệu quảng bá, phát triển thương hiệu; tổ chức quản trị và thống nhất thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa trong toàn Tổng công ty.
- Chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan nắm chắc cung, cầu về muối, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, đa dạng hóa sản phẩm muối; kịp thời đề xuất các giải pháp khả thi thu mua, tiêu thụ muối cho diêm dân.
3. Công tác tài chính và đầu tư phát triển
- Nâng cao chất lượng công tác xây dựng và giám sát việc thực hiện kế hoạch - tài chính; tiếp tục duy trì và mở rộng quan hệ với các tổ chức tín dụng trong nước và ngoài nước để chủ động đảm bảo đủ nguồn vốn cho thu mua, kinh doanh lương thực, đáp ứng nhu cầu vốn cho các dự án đầu tư của Tổng công ty.
- Phối hợp chặt chẽ với các địa phương, các cơ quan nghiên cứu, khuyến nông để mở rộng việc triển khai vùng lúa chất lượng cao ở các tỉnh có sản lượng lúa hàng hóa lớn, chú trọng các tỉnh đồng bằng sông Hồng. Thông qua việc đầu tư vốn để áp dụng tiến bộ khoa học và cơ giới hóa đồng bộ; tham gia cung ứng vật tư đầu vào, hỗ trợ vốn, hướng dẫn kỹ thuật, đặt hàng và tiêu thụ sản phẩm theo hợp đồng với nông dân để tạo nguồn gạo hàng hóa chất lượng cao, bảo đảm chiếm lĩnh thị trường trong nước.
- Chú trọng việc đầu tư, phát triển công nghệ chế biến, bảo quản nông sản nhằm tăng tỷ lệ thu hồi nâng cao chất lượng và gia tăng giá trị sản phẩm lương thực; nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới để đầu tư sản xuất muối công nghiệp, chế biến muối i-ốt với công nghệ tiên tiến, năng suất, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phục vụ đồng bào vùng sâu, vùng xa và xã hội.
- Quản lý chặt chẽ và đầu tư khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn lực đất đai đã được giao hoặc thuê. Xây dựng chiến lược đầu tư phát triển hệ thống chuỗi phân phối, bán lẻ trong toàn tổ hợp gắn với việc khai thác, sử dụng có hiệu quả quỹ đất của Tổng công ty và các đơn vị thành viên đến năm 2015 và 2020 theo quy định.
4. Công tác tổ chức, đào tạo nguồn nhân lực
- Xây dựng chương trình phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2011 - 2015 để đảm bảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn, trình độ quản lý phù hợp với cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Tiếp tục thực hiện quy hoạch nguồn cán bộ lãnh đạo quản lý các cấp theo đúng nguyên tắc, tiêu chuẩn, quy trình, đảm bảo bổ sung thường xuyên, kịp thời lực lượng cán bộ quản lý, điều hành đủ mạnh, năng động, sáng tạo có bản lĩnh kinh doanh đồng thời có đạo đức, tâm huyết đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành.
- Thực hiện cải cách chính sách, chế độ về lương, quy chế thưởng, đảm bảo tiền lương, tiền công gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ, linh hoạt và có cơ chế đặc thù đối với chuyên gia giỏi, để lương, thưởng trở thành những công cụ quan trọng phục vụ đắc lực cho tăng trưởng thông qua việc khuyến khích các nhân tố mới về thị trường, phương thức kinh doanh.

Content:
Về kinh doanh các ngành khác:
Rà soát và đảm bảo ngành nghề kinh doanh phù hợp, phụ trợ phục vụ trực tiếp cho ngành nghề chính, đảm bảo nguyên tắc kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tạo điều kiện giải quyết công việc làm cho người lao động, trong đó chú trọng:
- Phát triển hệ thống chuỗi trung tâm thương mại, siêu thị gắn với dịch vụ khác theo quy định, phục vụ hoạt động phân phối bán lẻ lương thực thực phẩm chất lượng cao dựa trên việc khai thác có hiệu quả nguồn lực đất đai và mối liên kết chặt chẽ từ khâu sản xuất, chế biến tới phân phối sản phẩm lương thực, thực phẩm, nông sản có chất lượng cao;
- Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh hệ thống cửa hàng tiện ích, phát triển mở rộng địa bàn tại các vùng xa, vùng sâu, tham gia đảm bảo bình ổn giá lương thực thực phẩm trên địa bàn.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Các giải pháp chiến lược
- Triển khai thực hiện theo phương án sắp xếp đổi mới doanh nghiệp giai đoạn 2011- 2015 đã được phê duyệt; khẩn trương xây dựng, hoàn thiện Đề án tái cơ cấu Tổng công ty trên nguyên tắc tập trung đầu tư cho ngành, nghề sản xuất kinh doanh chính và ngành, nghề có liên quan trực tiếp đến ngành nghề kinh doanh chính; không đầu tư ngoài ngành; kiên quyết cắt giảm, hoãn các dự án không cần thiết, kém hiệu quả. Đối với các khoản đã đầu tư trước đây ngoài ngành phải sớm có kế hoạch rà soát để thoái vốn với lộ trình phù hợp, bảo toàn vốn nhà nước tiến tới chấm dứt kinh doanh; đồng thời thực hiện các giải pháp đồng bộ để Tổng công ty phát triển bền vững, hoạt động có hiệu quả ngay sau khi Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Công tác thị trường
- Nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu, phân tích, đánh giá và dự báo diễn biến kinh tế - xã hội, thị trường để có các chiến lược phù hợp cho từng giai đoạn.
- Giữ vững, duy trì các thị trường xuất khẩu gạo tập trung truyền thống; tăng cường xúc tiến thương mại để phát triển mở rộng các thị trường xuất khẩu ở khu vực mới với mục tiêu đứng chân trên nhiều thị trường, nhiều khách hàng, trong đó tập trung xây dựng thương hiệu sản phẩm các loại gạo cao cấp, gạo thơm, từng bước xây dựng thương hiệu của Tổng công ty (VNF1) trên thị trường quốc tế.
- Tổ chức nhập khẩu nguyên liệu thức ăn gia súc, phân bón, lúa mỳ và các nguyên liệu phục vụ sản xuất nông nghiệp khác, đặc biệt là nguyên liệu phục vụ sản xuất trong nước chưa đáp ứng đủ, bảo đảm hiệu quả trong kinh doanh cũng như phục vụ sản xuất của Tổng công ty.
- Tiếp tục hướng trọng tâm vào phát triển thị trường trong nước, nhất là thị trường nông thôn, miền núi, hệ thống bán lẻ tại các tỉnh phía Bắc, Thủ đô Hà Nội nhằm đẩy mạnh hoạt động khai thác, kinh doanh các mặt hàng lương thực, thực phẩm sạch, an toàn, có chất lượng cao, tăng cường giới thiệu quảng bá, phát triển thương hiệu; tổ chức quản trị và thống nhất thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa trong toàn Tổng công ty.
- Chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan nắm chắc cung, cầu về muối, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, đa dạng hóa sản phẩm muối; kịp thời đề xuất các giải pháp khả thi thu mua, tiêu thụ muối cho diêm dân.
3. Công tác tài chính và đầu tư phát triển
- Nâng cao chất lượng công tác xây dựng và giám sát việc thực hiện kế hoạch - tài chính; tiếp tục duy trì và mở rộng quan hệ với các tổ chức tín dụng trong nước và ngoài nước để chủ động đảm bảo đủ nguồn vốn cho thu mua, kinh doanh lương thực, đáp ứng nhu cầu vốn cho các dự án đầu tư của Tổng công ty.
- Phối hợp chặt chẽ với các địa phương, các cơ quan nghiên cứu, khuyến nông để mở rộng việc triển khai vùng lúa chất lượng cao ở các tỉnh có sản lượng lúa hàng hóa lớn, chú trọng các tỉnh đồng bằng sông Hồng. Thông qua việc đầu tư vốn để áp dụng tiến bộ khoa học và cơ giới hóa đồng bộ; tham gia cung ứng vật tư đầu vào, hỗ trợ vốn, hướng dẫn kỹ thuật, đặt hàng và tiêu thụ sản phẩm theo hợp đồng với nông dân để tạo nguồn gạo hàng hóa chất lượng cao, bảo đảm chiếm lĩnh thị trường trong nước.
- Chú trọng việc đầu tư, phát triển công nghệ chế biến, bảo quản nông sản nhằm tăng tỷ lệ thu hồi nâng cao chất lượng và gia tăng giá trị sản phẩm lương thực; nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới để đầu tư sản xuất muối công nghiệp, chế biến muối i-ốt với công nghệ tiên tiến, năng suất, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phục vụ đồng bào vùng sâu, vùng xa và xã hội.
- Quản lý chặt chẽ và đầu tư khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn lực đất đai đã được giao hoặc thuê. Xây dựng chiến lược đầu tư phát triển hệ thống chuỗi phân phối, bán lẻ trong toàn tổ hợp gắn với việc khai thác, sử dụng có hiệu quả quỹ đất của Tổng công ty và các đơn vị thành viên đến năm 2015 và 2020 theo quy định.
Công tác tổ chức, đào tạo nguồn nhân lực
- Xây dựng chương trình phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2011 - 2015 để đảm bảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn, trình độ quản lý phù hợp với cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Tiếp tục thực hiện quy hoạch nguồn cán bộ lãnh đạo quản lý các cấp theo đúng nguyên tắc, tiêu chuẩn, quy trình, đảm bảo bổ sung thường xuyên, kịp thời lực lượng cán bộ quản lý, điều hành đủ mạnh, năng động, sáng tạo có bản lĩnh kinh doanh đồng thời có đạo đức, tâm huyết đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành.
- Thực hiện cải cách chính sách, chế độ về lương, quy chế thưởng, đảm bảo tiền lương, tiền công gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ, linh hoạt và có cơ chế đặc thù đối với chuyên gia giỏi, để lương, thưởng trở thành những công cụ quan trọng phục vụ đắc lực cho tăng trưởng thông qua việc khuyến khích các nhân tố mới về thị trường, phương thức kinh doanh.