Document: Điều 1 Quyết định 428/QĐ-UBND đầu tư cải tạo nâng cấp rừng phòng hộ phát triển rừng bền vững Bắc Ninh 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 428/QĐ-UBND đầu tư cải tạo nâng cấp rừng phòng hộ phát triển rừng bền vững Bắc Ninh 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình đầu tư cải tạo, nâng cấp rừng phòng hộ tỉnh Bắc Ninh theo mô hình phát triển rừng bền vững giai đoạn 2015-2020, với các nội dung chính như sau:
1. Tên chương trình: Chương trình đầu tư cải tạo, nâng cấp rừng phòng hộ tỉnh Bắc Ninh theo mô hình phát triển rừng bền vững giai đoạn 2015-2020;
- Nhóm dự án: Dự án trọng điểm nhóm C do UBND tỉnh quản lý;
- Loại công trình: Công trình lâm sinh
2. Đơn vị chủ đầu tư: Chi cục kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh;
3. Địa điểm đầu tư: Huyện Tiên Du, Quế Võ, Gia Bình và thành phố Bắc Ninh;
4. Mục tiêu đầu tư:
- Tiến hành cải tạo, nâng cấp diện tích rừng trồng phòng hộ của tỉnh theo mô hình phát triển rừng bền vững, hình thành những khu rừng ổn định, bền vững về cấu trúc, có loài cây trồng đa tác dụng phù hợp với điều kiện lập địa của tỉnh;
- Tạo lập môi trường sinh thái bền vững phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và góp phần thực hiện chiến lược ứng phó với biến đổi khí hậu;
- Khai thác tối đa lợi thế của rừng Bắc Ninh, thúc đẩy phát triển loại hình du lịch sinh thái rừng; góp phần nâng cao đời sống của người dân tham gia nghề rừng, đảm bảo hài hoà lợi ích của người dân với việc phát triển rừng.
5. Nội dung và quy mô đầu tư:
- Cải tạo, nâng cấp 165,0ha rừng hỗn giao Keo-Thông trên địa bàn tỉnh thành rừng trồng hỗn giao Keo-Thông-Cây bản địa theo cơ cấu bình quân trên 1 ha rừng trồng phòng hộ có: 300 cây keo, 900 cây thông và 400 cây bản địa, trong đó:
+ Mật độ cây Keo chiếm tỷ lệ 18,75%
+ Mật độ cây Thông chiếm tỷ lệ 56,25%
+ Mật độ cây bản địa (Lim xanh, Lát hoa, Sấu, Trám, Giổi, Re, Long não, Muồng, Sưa...) chiếm tỷ lệ 25%
-Trồng băng xanh cản lửa, phòng chống cháy rừng: 10 km bằng các loài cây bản địa có tính chịu lửa cao, tán rộng, lá dày, xanh quanh năm như: Vối thuốc (Schima wallichii choisy); Giổi lông (Michelia balansae (A.D.C.) Dandy); Thanh thất (Ailanthus tryphysa); Dẻ gai ấn độ (Castanopsis indica A.D.C); Thẩu tấu (Aporosa microcalyx); Côm lá kèm (Elaeocapus stipularis); dứa bà; me rừng...;
6. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư:
-Tổng mức đầu tư: 59.478.000.000 đồng (Năm mươi chín tỷ, bốn trăm bảy mươi tám triệu đồng).
- Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có);
7. Chi phí và tổng nguồn vốn chuẩn bị đầu tư:
- Chi phí trực tiếp: 49.320.000.000 đồng, trong đó
+ Trồng nâng cấp, cải tạo 165 ha rừng: 44.478.500.000 đồng
+ Trồng 10km băng xanh cản lửa: 4.841.500.000 đồng
- Chi phí gián tiếp: 4.751.000.000 đồng
- Chi phí dự phòng: 5.407.000.000 đồng
8. Thời gian thực hiện, phân kỳ đầu tư: Năm 2016-2020, trong đó:
- Năm 2016: 9.240.000.000 đồng
- Năm 2017: 10.138.000.000 đồng
- Năm 2018: 12.008.000.000 đồng
- Năm 2019: 12.433.000.000 đồng
- Năm 2020: 15.659.000.000 đồng

Content:
Điều 1. : Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình đầu tư cải tạo, nâng cấp rừng phòng hộ tỉnh Bắc Ninh theo mô hình phát triển rừng bền vững giai đoạn 2015-2020, với các nội dung chính như sau:
1. Tên chương trình: Chương trình đầu tư cải tạo, nâng cấp rừng phòng hộ tỉnh Bắc Ninh theo mô hình phát triển rừng bền vững giai đoạn 2015-2020;
- Nhóm dự án: Dự án trọng điểm nhóm C do UBND tỉnh quản lý;
- Loại công trình: Công trình lâm sinh
2. Đơn vị chủ đầu tư: Chi cục kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh;
3. Địa điểm đầu tư: Huyện Tiên Du, Quế Võ, Gia Bình và thành phố Bắc Ninh;
4. Mục tiêu đầu tư:
- Tiến hành cải tạo, nâng cấp diện tích rừng trồng phòng hộ của tỉnh theo mô hình phát triển rừng bền vững, hình thành những khu rừng ổn định, bền vững về cấu trúc, có loài cây trồng đa tác dụng phù hợp với điều kiện lập địa của tỉnh;
- Tạo lập môi trường sinh thái bền vững phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và góp phần thực hiện chiến lược ứng phó với biến đổi khí hậu;
- Khai thác tối đa lợi thế của rừng Bắc Ninh, thúc đẩy phát triển loại hình du lịch sinh thái rừng; góp phần nâng cao đời sống của người dân tham gia nghề rừng, đảm bảo hài hoà lợi ích của người dân với việc phát triển rừng.
5. Nội dung và quy mô đầu tư:
- Cải tạo, nâng cấp 165,0ha rừng hỗn giao Keo-Thông trên địa bàn tỉnh thành rừng trồng hỗn giao Keo-Thông-Cây bản địa theo cơ cấu bình quân trên 1 ha rừng trồng phòng hộ có: 300 cây keo, 900 cây thông và 400 cây bản địa, trong đó:
+ Mật độ cây Keo chiếm tỷ lệ 18,75%
+ Mật độ cây Thông chiếm tỷ lệ 56,25%
+ Mật độ cây bản địa (Lim xanh, Lát hoa, Sấu, Trám, Giổi, Re, Long não, Muồng, Sưa...) chiếm tỷ lệ 25%
-Trồng băng xanh cản lửa, phòng chống cháy rừng: 10 km bằng các loài cây bản địa có tính chịu lửa cao, tán rộng, lá dày, xanh quanh năm như: Vối thuốc (Schima wallichii choisy); Giổi lông (Michelia balansae (A.D.C.) Dandy); Thanh thất (Ailanthus tryphysa); Dẻ gai ấn độ (Castanopsis indica A.D.C); Thẩu tấu (Aporosa microcalyx); Côm lá kèm (Elaeocapus stipularis); dứa bà; me rừng...;
6. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư:
-Tổng mức đầu tư: 59.478.000.000 đồng (Năm mươi chín tỷ, bốn trăm bảy mươi tám triệu đồng).
- Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có);
7. Chi phí và tổng nguồn vốn chuẩn bị đầu tư:
- Chi phí trực tiếp: 49.320.000.000 đồng, trong đó
+ Trồng nâng cấp, cải tạo 165 ha rừng: 44.478.500.000 đồng
+ Trồng 10km băng xanh cản lửa: 4.841.500.000 đồng
- Chi phí gián tiếp: 4.751.000.000 đồng
- Chi phí dự phòng: 5.407.000.000 đồng
8. Thời gian thực hiện, phân kỳ đầu tư: Năm 2016-2020, trong đó:
- Năm 2016: 9.240.000.000 đồng
- Năm 2017: 10.138.000.000 đồng
- Năm 2018: 12.008.000.000 đồng
- Năm 2019: 12.433.000.000 đồng
- Năm 2020: 15.659.000.000 đồng