Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1266/QĐ-TTg 2014 Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/07/2014", "sign_number": "1266/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/07/2014", "sign_number": "1266/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/07/2014", "sign_number": "1266/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/07/2014", "sign_number": "1266/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/07/2014", "sign_number": "1266/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1266/QĐ-TTg 2014 Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung chính sau:
...
8. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: Xây dựng, nâng cấp hoàn thiện hệ thống giao thông đối ngoại như: Quốc lộ 1 đạt quy mô 4 làn xe, quốc lộ 10 đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe, quốc lộ 38B đạt tiêu chuẩn đường cấp II, 2 làn xe. Xây dựng mới 3 bến xe khách đạt tiêu chuẩn loại I.
+ Đường sắt: Đến năm 2015, xây dựng hoàn chỉnh ga đường sắt mới tại phường Nam Bình, ga đường sắt hiện tại chuyển đổi thành ga hàng hóa, kho bãi tập kết hàng hóa; đến năm 2020, hoàn thành cải tạo, nâng cấp đường sắt quốc gia hiện có đạt tiêu chuẩn đường sắt quốc gia cấp I.
+ Đường thủy: Cải tạo nạo vét luồng tuyến, nâng cấp, xây mới các cảng, bến thủy dọc các sông Đáy, sông Hoàng Long, sông Vạc phục vụ giao thông thủy liên kết với mạng lưới vận tải và du lịch toàn quốc.
+ Đường không: Xây dựng mới sân bay taxi Tràng An tại khu vực Sơn Lai phù hợp với quy hoạch ngành giao thông vận tải.
- Giao thông đối nội:
+ Giao thông đô thị: Mạng lưới đường xây dựng theo mạng ô bàn cờ, hình thành các trục chính theo hướng Đông - Tây và Bắc - Nam, đảm bảo quy chuẩn xây dựng.
+ Giao thông nông thôn: Cải tạo nâng cấp các tuyến đường hiện có; đến năm 2015 100% đường xã được bê tông xi măng hoặc nhựa hóa; đến năm 2020 mật độ đường giao thông nông thôn đạt trên 3 km/km2.
+ Giao thông công cộng: Xây dựng hệ thống xe bus vận tải hành khách công cộng đô thị và liên kết với khu vực lân cận; xây dựng một số tuyến xe bus nhanh kết nối khu vực trung tâm với Khu du lịch Tràng An - Bái Đính - Cúc Phương; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng bằng xe bus đạt trên 30% vào năm 2020 và trên 40% vào năm 2030 trên tổng lượng hành khách.
+ Giao thông đường thủy: Cải tạo, nạo vét, nâng cấp các tuyến đường thủy nội địa và hệ thống luồng lạch, thung nước trong các khu du lịch đảm bảo kết nối đường thủy nội địa; xây dựng mới Cảng hành khách Hoàng Long, cảng hành khách Ninh Bình, các bến thuyền phục vụ du lịch đường thủy.
b) Chuẩn bị kỹ thuật đất đai:
- San nền:
Khu đô thị trung tâm: Cao độ xây dựng Hxd ≥ 2,8m đối với khu vực xây dựng dân dụng; Hxd ≥ 3,0m đối với khu vực xây dựng công nghiệp; khu vực Bái Đính: Cao độ xây dựng Hxd ≥ 5,0m đối với khu vực xây dựng dân dụng. Khu vực Trường Yên, Ninh Vân, Tràng An: Cao độ xây dựng Hxd ≥ 2,7m đối với khu vực xây dựng dân dụng, du lịch dịch vụ; khu vực xây dựng Khu công nghiệp: Cao độ xây dựng Hxd ≥ 3,0m.
- Thoát nước mưa: Nâng cấp cải tạo đê sông Hoàng Long, đê sông Đáy; nạo vét, mở rộng sông Chanh, sông Vân, kênh Ba Xã, kênh Đô Thiên và kênh Quyết Thắng; sử dụng hệ thống hồ để làm chức năng điều tiết nước tại khu vực đô thị cũ xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng; tại các khu vực xây mới xây dựng hệ thống thoát nước riêng theo nguyên tắc tự chảy.
c) Cấp nước:
- Tổng nhu cầu: Đến năm 2020 là 76.700 m3/ngày đêm; đến năm 2030 là 125.900 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước mặt sông Đáy, sông Hoàng Long.
- Nhà máy nước: (1) Nhà máy nước Ninh Bình công suất 20.000 m3/ngày đêm; (2) Nhà máy nước Boo VSG, nâng công suất 45.000 m3/ngày đêm; (3) Nhà máy nước Thành Nam công suất 20.000 m3/ngày đêm; (4) Nhà máy nước Hoa Lư công suất 2.000 m3/ngày đêm, dài hạn nâng công suất 40.000 m3/ngày đêm; (5) Nhà máy nước Bái Đính công suất 5.000 m3/ngày đêm, dài hạn công suất 10.000 m3/ngày đêm.
d) Cấp điện và chiếu sáng:
- Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2020 khoảng 235,7 MW, đến năm 2030 khoảng 382,7 MW; thực hiện theo các quy hoạch phát triển ngành điện lực được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Cải tạo toàn bộ lưới điện 35kV, 10kV hiện có về cấp điện áp chuẩn 22kV, dỡ bỏ các trạm trung gian. Cải tạo, hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng đô thị phù hợp với tính chất, chức năng của công trình và tiêu chuẩn quy định. Tỷ lệ 100% đường đô thị và trên 90% đường ngõ xóm được chiếu sáng hiệu suất cao.
đ) Thông tin liên lạc:
Trạm chuyển mạch: Sử dụng công nghệ thế hệ sau; mạng truyền dẫn: Sử dụng công nghệ quang thế hệ mới; hạ ngầm toàn bộ cáp liên đài và cáp ngoại vi trong khu vực đô thị; ứng dụng công nghệ thông tin mới để tích hợp với các thiết bị viễn thông nhằm cung cấp đa dịch vụ.
e) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Thu gom theo hệ thống thoát nước thải riêng biệt, dẫn đến trạm xử lý tập trung.
+ Quy hoạch 05 trạm xử lý nước thải sinh hoạt gồm: (1) Trạm xử lý Ninh Phong, công suất 42.200 m3/ngày đêm; (2) Trạm xử lý Bạch Cừ, công suất 15.000 m3/ngày đêm; (3) Trạm xử lý Ninh Vân, công suất 6.000 m3/ngày đêm; (4) Trạm xử lý Bái Đính 1, công suất 2.000 m3/ngày đêm; (5) Trạm xử lý Bái Đính 2 công suất 1.600 m3/ngày đêm; (6) Trạm xử lý Trường Yên, công suất 1.400 m3/ngày đêm. Quy hoạch 02 trạm xử lý nước thải công nghiệp: (7) Trạm xử lý khu công nghiệp Khánh Phú, công suất 12.000 m3/ngày đêm và (8) Trạm xử lý Phúc Sơn 4.000 m3/ngày đêm.
- Thu gom và xử lý chất thải rắn:
+ Đến năm 2030 lượng chất thải khoảng 785,0 tấn/ngày, trong đó, rác thải công nghiệp khoảng 190 tấn/ngày, rác thải sinh hoạt khoảng 590 tấn/ngày. Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt đô thị đạt 95%, rác thải công nghiệp đạt 100%.
+ Chất thải rắn đưa về 3 khu xử lý, gồm: Khu xử lý chất thải rắn thị xã Tam Điệp, quy mô 30 ha. công suất xử lý 250 tấn/ngày đêm; khu xử lý chất thải rắn xã Kỳ Phú, huyện Nho Quan, quy mô 50 ha và công suất 230 tấn/ngày đêm; khu xử lý chất thải rắn xã Gia Hòa, huyện Gia Viễn quy mô 50 ha và công suất 500 tấn/ngày đêm.
+ Trạm trung chuyển chất thải rắn: Khu vực đô thị xây dựng 02 trạm trung chuyển chất thải rắn, nằm ở phía Bắc (khu vực Thiên Tôn) và phía Nam (khu vực Khánh Phú). Khu vực nông thôn: Theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
- Quy hoạch nghĩa trang, nhà tang lễ:
Khu vực nội thị: Các nghĩa trang hiện có tiếp tục chôn cất đến khi lấp đầy. Khoanh vùng, cải tạo thành công viên nghĩa trang theo lộ trình. Khu vực ngoại thị: Chôn cất vào các nghĩa trang theo quy hoạch nông thôn mới. Đến năm 2030, bố trí 01 nhà tang lễ ở khu vực đô thị mở rộng tại phía Bắc.

Content:
Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: Xây dựng, nâng cấp hoàn thiện hệ thống giao thông đối ngoại như: Quốc lộ 1 đạt quy mô 4 làn xe, quốc lộ 10 đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe, quốc lộ 38B đạt tiêu chuẩn đường cấp II, 2 làn xe. Xây dựng mới 3 bến xe khách đạt tiêu chuẩn loại I.
+ Đường sắt: Đến năm 2015, xây dựng hoàn chỉnh ga đường sắt mới tại phường Nam Bình, ga đường sắt hiện tại chuyển đổi thành ga hàng hóa, kho bãi tập kết hàng hóa; đến năm 2020, hoàn thành cải tạo, nâng cấp đường sắt quốc gia hiện có đạt tiêu chuẩn đường sắt quốc gia cấp I.
+ Đường thủy: Cải tạo nạo vét luồng tuyến, nâng cấp, xây mới các cảng, bến thủy dọc các sông Đáy, sông Hoàng Long, sông Vạc phục vụ giao thông thủy liên kết với mạng lưới vận tải và du lịch toàn quốc.
+ Đường không: Xây dựng mới sân bay taxi Tràng An tại khu vực Sơn Lai phù hợp với quy hoạch ngành giao thông vận tải.
- Giao thông đối nội:
+ Giao thông đô thị: Mạng lưới đường xây dựng theo mạng ô bàn cờ, hình thành các trục chính theo hướng Đông - Tây và Bắc - Nam, đảm bảo quy chuẩn xây dựng.
+ Giao thông nông thôn: Cải tạo nâng cấp các tuyến đường hiện có; đến năm 2015 100% đường xã được bê tông xi măng hoặc nhựa hóa; đến năm 2020 mật độ đường giao thông nông thôn đạt trên 3 km/km2.
+ Giao thông công cộng: Xây dựng hệ thống xe bus vận tải hành khách công cộng đô thị và liên kết với khu vực lân cận; xây dựng một số tuyến xe bus nhanh kết nối khu vực trung tâm với Khu du lịch Tràng An - Bái Đính - Cúc Phương; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng bằng xe bus đạt trên 30% vào năm 2020 và trên 40% vào năm 2030 trên tổng lượng hành khách.
+ Giao thông đường thủy: Cải tạo, nạo vét, nâng cấp các tuyến đường thủy nội địa và hệ thống luồng lạch, thung nước trong các khu du lịch đảm bảo kết nối đường thủy nội địa; xây dựng mới Cảng hành khách Hoàng Long, cảng hành khách Ninh Bình, các bến thuyền phục vụ du lịch đường thủy.
b) Chuẩn bị kỹ thuật đất đai:
- San nền:
Khu đô thị trung tâm: Cao độ xây dựng Hxd ≥ 2,8m đối với khu vực xây dựng dân dụng; Hxd ≥ 3,0m đối với khu vực xây dựng công nghiệp; khu vực Bái Đính: Cao độ xây dựng Hxd ≥ 5,0m đối với khu vực xây dựng dân dụng. Khu vực Trường Yên, Ninh Vân, Tràng An: Cao độ xây dựng Hxd ≥ 2,7m đối với khu vực xây dựng dân dụng, du lịch dịch vụ; khu vực xây dựng Khu công nghiệp: Cao độ xây dựng Hxd ≥ 3,0m.
- Thoát nước mưa: Nâng cấp cải tạo đê sông Hoàng Long, đê sông Đáy; nạo vét, mở rộng sông Chanh, sông Vân, kênh Ba Xã, kênh Đô Thiên và kênh Quyết Thắng; sử dụng hệ thống hồ để làm chức năng điều tiết nước tại khu vực đô thị cũ xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng; tại các khu vực xây mới xây dựng hệ thống thoát nước riêng theo nguyên tắc tự chảy.
c) Cấp nước:
- Tổng nhu cầu: Đến năm 2020 là 76.700 m3/ngày đêm; đến năm 2030 là 125.900 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước mặt sông Đáy, sông Hoàng Long.
- Nhà máy nước: (1) Nhà máy nước Ninh Bình công suất 20.000 m3/ngày đêm; (2) Nhà máy nước Boo VSG, nâng công suất 45.000 m3/ngày đêm; (3) Nhà máy nước Thành Nam công suất 20.000 m3/ngày đêm; (4) Nhà máy nước Hoa Lư công suất 2.000 m3/ngày đêm, dài hạn nâng công suất 40.000 m3/ngày đêm; (5) Nhà máy nước Bái Đính công suất 5.000 m3/ngày đêm, dài hạn công suất 10.000 m3/ngày đêm.
d) Cấp điện và chiếu sáng:
- Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2020 khoảng 235,7 MW, đến năm 2030 khoảng 382,7 MW; thực hiện theo các quy hoạch phát triển ngành điện lực được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Cải tạo toàn bộ lưới điện 35kV, 10kV hiện có về cấp điện áp chuẩn 22kV, dỡ bỏ các trạm trung gian. Cải tạo, hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng đô thị phù hợp với tính chất, chức năng của công trình và tiêu chuẩn quy định. Tỷ lệ 100% đường đô thị và trên 90% đường ngõ xóm được chiếu sáng hiệu suất cao.
đ) Thông tin liên lạc:
Trạm chuyển mạch: Sử dụng công nghệ thế hệ sau; mạng truyền dẫn: Sử dụng công nghệ quang thế hệ mới; hạ ngầm toàn bộ cáp liên đài và cáp ngoại vi trong khu vực đô thị; ứng dụng công nghệ thông tin mới để tích hợp với các thiết bị viễn thông nhằm cung cấp đa dịch vụ.
e) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Thu gom theo hệ thống thoát nước thải riêng biệt, dẫn đến trạm xử lý tập trung.
+ Quy hoạch 05 trạm xử lý nước thải sinh hoạt gồm: (1) Trạm xử lý Ninh Phong, công suất 42.200 m3/ngày đêm; (2) Trạm xử lý Bạch Cừ, công suất 15.000 m3/ngày đêm; (3) Trạm xử lý Ninh Vân, công suất 6.000 m3/ngày đêm; (4) Trạm xử lý Bái Đính 1, công suất 2.000 m3/ngày đêm; (5) Trạm xử lý Bái Đính 2 công suất 1.600 m3/ngày đêm; (6) Trạm xử lý Trường Yên, công suất 1.400 m3/ngày đêm. Quy hoạch 02 trạm xử lý nước thải công nghiệp: (7) Trạm xử lý khu công nghiệp Khánh Phú, công suất 12.000 m3/ngày đêm và (8) Trạm xử lý Phúc Sơn 4.000 m3/ngày đêm.
- Thu gom và xử lý chất thải rắn:
+ Đến năm 2030 lượng chất thải khoảng 785,0 tấn/ngày, trong đó, rác thải công nghiệp khoảng 190 tấn/ngày, rác thải sinh hoạt khoảng 590 tấn/ngày. Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt đô thị đạt 95%, rác thải công nghiệp đạt 100%.
+ Chất thải rắn đưa về 3 khu xử lý, gồm: Khu xử lý chất thải rắn thị xã Tam Điệp, quy mô 30 ha. công suất xử lý 250 tấn/ngày đêm; khu xử lý chất thải rắn xã Kỳ Phú, huyện Nho Quan, quy mô 50 ha và công suất 230 tấn/ngày đêm; khu xử lý chất thải rắn xã Gia Hòa, huyện Gia Viễn quy mô 50 ha và công suất 500 tấn/ngày đêm.
+ Trạm trung chuyển chất thải rắn: Khu vực đô thị xây dựng 02 trạm trung chuyển chất thải rắn, nằm ở phía Bắc (khu vực Thiên Tôn) và phía Nam (khu vực Khánh Phú). Khu vực nông thôn: Theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
- Quy hoạch nghĩa trang, nhà tang lễ:
Khu vực nội thị: Các nghĩa trang hiện có tiếp tục chôn cất đến khi lấp đầy. Khoanh vùng, cải tạo thành công viên nghĩa trang theo lộ trình. Khu vực ngoại thị: Chôn cất vào các nghĩa trang theo quy hoạch nông thôn mới. Đến năm 2030, bố trí 01 nhà tang lễ ở khu vực đô thị mở rộng tại phía Bắc.