Document: Điều 9 Thông tư 23/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn 36/2014/NĐ-CP nuôi chế biến xuất khẩu sản phẩm cá Tra

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/07/2014", "sign_number": "23/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/07/2014", "sign_number": "23/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/07/2014", "sign_number": "23/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/07/2014", "sign_number": "23/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/07/2014", "sign_number": "23/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 23/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn 36/2014/NĐ-CP nuôi chế biến xuất khẩu sản phẩm cá Tra có nội dung như sau:

Điều 9. Xác nhận đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra
1. Tổ chức thực hiện: Hiệp hội cá Tra Việt Nam.
2. Hình thức xác nhận: Trực tiếp trên Giấy đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra.
3. Hiệu lực xác nhận hợp đồng xuất khẩu: 12 tháng kể từ ngày ký xác nhận.
4. Hồ sơ gồm:
a) Giấy đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra (02 bản) (theo Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) và thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 3 Điều 8 Nghị định số 36/2014/NĐ-CP;
b) Bản sao hợp pháp quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 3 Điều 8 Nghị định số 36/2014/NĐ-CP là bản sao chụp có đóng dấu của thương nhân đăng ký hợp đồng xuất khẩu.
5. Trình tự thực hiện và trả kết quả:
a) Cách thức nộp hồ sơ: Chủ cơ sở nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này trực tiếp, bản Fax, đăng ký trực tuyến hoặc qua đường bưu điện về Hiệp hội cá Tra Việt Nam;
b) Trình tự thực hiện: Thực hiện theo Điều 8 Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ;
c) Hình thức trả kết quả: Trả trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
6. Trường hợp hiệu lực xác nhận hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra hết hạn hoặc có thay đổi thông tin tại mục II, mục III Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này, Thương nhân có trách nhiệm đăng ký lại hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra; hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký như đăng ký mới.

Content:
Điều 9. Xác nhận đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra
1. Tổ chức thực hiện: Hiệp hội cá Tra Việt Nam.
2. Hình thức xác nhận: Trực tiếp trên Giấy đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra.
3. Hiệu lực xác nhận hợp đồng xuất khẩu: 12 tháng kể từ ngày ký xác nhận.
4. Hồ sơ gồm:
a) Giấy đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra (02 bản) (theo Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) và thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 3 Điều 8 Nghị định số 36/2014/NĐ-CP;
b) Bản sao hợp pháp quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 3 Điều 8 Nghị định số 36/2014/NĐ-CP là bản sao chụp có đóng dấu của thương nhân đăng ký hợp đồng xuất khẩu.
5. Trình tự thực hiện và trả kết quả:
a) Cách thức nộp hồ sơ: Chủ cơ sở nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này trực tiếp, bản Fax, đăng ký trực tuyến hoặc qua đường bưu điện về Hiệp hội cá Tra Việt Nam;
b) Trình tự thực hiện: Thực hiện theo Điều 8 Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ;
c) Hình thức trả kết quả: Trả trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
6. Trường hợp hiệu lực xác nhận hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra hết hạn hoặc có thay đổi thông tin tại mục II, mục III Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này, Thương nhân có trách nhiệm đăng ký lại hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra; hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký như đăng ký mới.