Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 74/2006/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch nông nghiệp Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "03/08/2006", "sign_number": "74/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "03/08/2006", "sign_number": "74/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "03/08/2006", "sign_number": "74/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "03/08/2006", "sign_number": "74/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "03/08/2006", "sign_number": "74/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 74/2006/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch nông nghiệp Bình Định

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch Nông nghiệp tỉnh Bình Định với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Giải pháp:
5.1. Về quy hoạch:
Trên cơ sở Dự án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch nông nghiệp của tỉnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020, khẩn trương nghiên cứu xây dựng quy hoạch nông nghiệp huyện, thành phố. Rà soát, bổ sung quy hoạch các vùng nguyên liệu, quy hoạch sản xuất cây trồng, vật nuôi tập trung gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm như vùng nguyên liệu mía, dứa, sắn, điều, dừa, vùng sản xuất tập trung lạc, đậu tương và các vùng chăn nuôi bò, lợn, gia cầm tập trung theo hình thức trang trại.
5.2. Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị và hiệu quả sản xuất cây trồng, vật nuôi gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Đối với cây lương thực: Giảm dần diện tích lúa kém hiệu quả chuyển dần sang diện tích 2 vụ lúa, tăng nhanh diện tích ngô. Đồng thời sử dụng giống mới cao sản, đi đôi với đầu tư thâm canh để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm đảm bảo nhu cầu lương thực trên địa bàn tỉnh.
- Đối với cây công nghiệp: Phát triển sản xuất vùng nguyên liệu và vùng chuyên canh tập trung như cây mía, dứa, sắn, lạc, đậu tương, điều, xoài. Đồng thời tăng cường sử dụng giống mới năng suất cao, đi đôi với đầu tư thâm canh nâng cao năng suất, chất lượng đảm bảo nguyên liệu cho các nhà máy chế biến.
- Đối với chăn nuôi: Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi để tăng nhanh tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp bằng việc phát triển nhanh chăn nuôi theo hình thức trang trại tập trung, chăn nuôi công nghiệp gắn với chế biến. Tăng cường sử dụng giống vật nuôi cao sản, chất lượng, kết hợp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lai tạo, chọn lọc giống vật nuôi gắn với xử lý môi trường; đẩy mạnh chương trình cải tạo giống bò, chương trình lợn lai hướng nạc để nâng cao hiệu quả sản xuất chăn nuôi và đáp ứng nguyên liệu cho chế biến.
- Phát triển mạnh thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, đồng thời củng cố và phát triển thị trường truyền thống, thị trường mới và xây dựng thương hiệu hàng hóa nông sản, thực phẩm của tỉnh.
5.3. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực và hoàn thiện hệ thống quản lý ngành.
- Đầu tư, nâng cao tiềm lực KHCN cho các cơ sở nghiên cứu chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trên địa bàn tỉnh như: Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chăn nuôi miền Trung và Xí nghiệp Giống chăn nuôi vùng Nam Trung bộ thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trung tâm Giống cây trồng, Trung tâm Khoa học kỹ thuật Vật nuôi và Trung tâm Khuyến nông thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KHKT và Công nghệ thuộc Sở Khoa học - Công nghệ Bình Định và các cơ sở nghiên cứu sản xuất giống cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh để phục vụ cho phát triển nông nghiệp của tỉnh.
- Tăng cường công tác nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là công nghệ sinh học, công nghệ cao, công nghệ sạch và kỹ thuật thâm canh. Sử dụng giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao, chất lượng tốt.
- Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cho cán bô khoa học kỹ thuật của ngành, nhất là đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật cao chuyên sâu trong các lĩnh vực nông nghiệp. Đầu tư, nâng cấp Trường Trung học Kinh tế - kỹ thuật thành trường Cao đẳng để nâng cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực trên các lĩnh vực thuộc ngành nông nghiệp, nhất là đào tạo cán bộ KHKT nông nghiệp, khuyến nông, thú y, BVTV cho cơ sở. Chú trọng đào tạo nghề, đào tạo huấn luyện nâng cao kiến thức khoa học kỹ thuật và quản lý tổ chức sản xuất cho nông dân.
- Đẩy mạnh cơ khí hóa trong nông nghiệp ở tất cả các khâu sản xuất, đồng thời tăng cường ứng dụng công nghệ sau thu hoạch để giảm thiểu thất thoát và nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất.
- Củng cố và hoàn thiện hệ thống ngành để đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp, nhất là hoàn thiện hệ thống khuyến nông, thú y, BVTV ở cơ sở để đủ năng lực quản lý và năng lực chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân.
5.4. Phát triển công nghiệp chế biến và cơ giới hóa trong sản xuất và sau thu hoạch.
- Củng cố tổ chức quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của nhà máy đường và công nghiệp sau đường, nhà máy sản xuất tinh bột sắn XK, nhà máy chế biến dứa và rau quả xuất khẩu.
- Củng cố, đổi mới công nghệ, thiết bị và mở rộng sản xuất của các nhà máy, cơ sở sản xuất, chế biến điều, dừa, dầu thực vật, cơ sở sản xuất chế biến nông sản và củng cố, phát triển các làng nghề truyền thống để giải quyết việc làm, lao động và nâng cao đời sống cho dân cư nông thôn.
- Tiếp tục đầu tư nâng cao công suất của các nhà máy sản xuất phân NPK, phân vi sinh và phát triển sản xuất thức ăn chăn nuôi phục vụ cho sản suất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Củng cố, đổi mới công nghệ, thiết bị của các cơ sở chế biến súc sản thực phẩm hiện có, đồng thời phát triển cơ sở mới khi đủ điều kiện về nguyên liệu gắn với xử lý môi trường để đáp ứng yêu cầu thực phẩm cho các khu công nghiệp của thành phố, thị xã và tham gia xuất khẩu.
- Phát triển mạnh cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp để giảm giá thành, tăng hiệu quả sản xuất. Chú trọng phát triển công nghệ sau thu hoạch và bảo quản nông sản để chống thất thoát sau thu hoạch.
5.5. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp nông thôn.
- Thủy lợi: Đầu tư sửa chữa nâng cấp các công trình thủy lợi hiện có đi đôi với kiên cố hóa kênh mương để đảm bảo an toàn cho công trình và nâng cao năng lực cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và dân sinh.
Ưu tiên đầu tư xây dựng hoàn thành các công trình mới, các công trình trọng điểm như: Hồ Định Bình, Quang Hiển, Cẩn Hậu, hệ thống Văn Phong và các công trình có nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ để đến năm 2010 tỉ lệ diện tích gieo trồng được tưới ổn định đạt 75% và đến năm 2020 đạt 95%. Nâng cấp và chỉnh trị đê sông, đê biển để đảm bảo cho sản xuất ổn định và phòng tránh thiên tai.
- Giao thông: Tiếp tục đầu tư hoàn thành bê tông hóa hệ thống giao thông nông thôn và hệ thống giao thông trong các vùng nguyên liệu để đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp.
- Điện: Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh hệ thống lưới điện nông thôn phục vụ cho phát triển nông nghiệp và CNH-HĐH nông thôn.
- Chú trọng đầu tư nâng cấp hệ thống trạm, trại giống cây trồng, vật nuôi, các cơ sở nghiên cứu khảo nghiệm, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp.
5.6. Đổi mới quan hệ sản xuất trong nông nghiệp.
Đổi mới các doanh nghiệp nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp theo hướng cổ phần hóa. Khuyến kích các doanh nghiệp đầu tư SXKD, chế biến nông sản và phát triển ngành nghề nông thôn. Củng cố, nâng cao năng lực hoạt động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các HTXNN để đáp ứng cho yêu cầu phát triển nông nghiệp.
Chỉ đạo thực hiện tốt Quyết định 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tiêu thụ nông sản phẩm thông qua hợp đồng với nông dân và đẩy mạnh xây dựng liên kết “4 nhà” trong nông nghiệp.
5.7. Về chính sách đầu tư:
- Về đất đai: Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư khai hoang, mở rộng diện tích ở những nơi đã được quy hoạch và phát triển kinh tế trang trại. Sau năm 2010, đẩy mạnh công tác dồn điền, đổi thửa để tạo điều kiện tích tụ đất đai, xây dựng các vùng sản xuất tập trung quy mô lớn.
- Về đầu tư: Huy động mọi nguồn vốn đầu tư cho thủy lợi, đầu tư cho chương trình giống, công nghệ sau thu hoạch, chế biến, đầu tư cho giao thông nông thôn, hệ thống điện theo từng giai đoạn quy hoạch đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Về vốn: Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư để thu hút vốn đầu tư của mọi thành phần kinh tế trong nước, vốn nước ngoài và các tổ chức quốc tế. Tranh thủ nguồn vốn đầu tư của Trung ương và huy động vốn ngân sách địa phương và nguồn vốn trong dân để đầu tư phát triển nông nghiệp. Cải tiến thủ tục, chính sách vay vốn tại các ngân hàng, tạo điều kiện để nông dân tiếp cận nhiều hơn với nguồn vốn vay. Mở rộng quỹ tín dụng nhân dân, quỹ hỗ trợ của Hội Nông dân và các quỹ khác để phục vụ cho phát triển sản xuất nông nghiệp và có chính sách hỗ trợ cho đồng bào dân tộc ít người, hộ chính sách, hộ nghèo, vùng sâu, vùng xa và vùng đặc biệt khó khăn.

Content:
Giải pháp:
5.1. Về quy hoạch:
Trên cơ sở Dự án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch nông nghiệp của tỉnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020, khẩn trương nghiên cứu xây dựng quy hoạch nông nghiệp huyện, thành phố. Rà soát, bổ sung quy hoạch các vùng nguyên liệu, quy hoạch sản xuất cây trồng, vật nuôi tập trung gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm như vùng nguyên liệu mía, dứa, sắn, điều, dừa, vùng sản xuất tập trung lạc, đậu tương và các vùng chăn nuôi bò, lợn, gia cầm tập trung theo hình thức trang trại.
5.2. Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị và hiệu quả sản xuất cây trồng, vật nuôi gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Đối với cây lương thực: Giảm dần diện tích lúa kém hiệu quả chuyển dần sang diện tích 2 vụ lúa, tăng nhanh diện tích ngô. Đồng thời sử dụng giống mới cao sản, đi đôi với đầu tư thâm canh để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm đảm bảo nhu cầu lương thực trên địa bàn tỉnh.
- Đối với cây công nghiệp: Phát triển sản xuất vùng nguyên liệu và vùng chuyên canh tập trung như cây mía, dứa, sắn, lạc, đậu tương, điều, xoài. Đồng thời tăng cường sử dụng giống mới năng suất cao, đi đôi với đầu tư thâm canh nâng cao năng suất, chất lượng đảm bảo nguyên liệu cho các nhà máy chế biến.
- Đối với chăn nuôi: Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi để tăng nhanh tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp bằng việc phát triển nhanh chăn nuôi theo hình thức trang trại tập trung, chăn nuôi công nghiệp gắn với chế biến. Tăng cường sử dụng giống vật nuôi cao sản, chất lượng, kết hợp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lai tạo, chọn lọc giống vật nuôi gắn với xử lý môi trường; đẩy mạnh chương trình cải tạo giống bò, chương trình lợn lai hướng nạc để nâng cao hiệu quả sản xuất chăn nuôi và đáp ứng nguyên liệu cho chế biến.
- Phát triển mạnh thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, đồng thời củng cố và phát triển thị trường truyền thống, thị trường mới và xây dựng thương hiệu hàng hóa nông sản, thực phẩm của tỉnh.
5.3. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực và hoàn thiện hệ thống quản lý ngành.
- Đầu tư, nâng cao tiềm lực KHCN cho các cơ sở nghiên cứu chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trên địa bàn tỉnh như: Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Duyên hải Nam Trung bộ, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chăn nuôi miền Trung và Xí nghiệp Giống chăn nuôi vùng Nam Trung bộ thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trung tâm Giống cây trồng, Trung tâm Khoa học kỹ thuật Vật nuôi và Trung tâm Khuyến nông thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KHKT và Công nghệ thuộc Sở Khoa học - Công nghệ Bình Định và các cơ sở nghiên cứu sản xuất giống cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh để phục vụ cho phát triển nông nghiệp của tỉnh.
- Tăng cường công tác nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là công nghệ sinh học, công nghệ cao, công nghệ sạch và kỹ thuật thâm canh. Sử dụng giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao, chất lượng tốt.
- Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cho cán bô khoa học kỹ thuật của ngành, nhất là đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật cao chuyên sâu trong các lĩnh vực nông nghiệp. Đầu tư, nâng cấp Trường Trung học Kinh tế - kỹ thuật thành trường Cao đẳng để nâng cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực trên các lĩnh vực thuộc ngành nông nghiệp, nhất là đào tạo cán bộ KHKT nông nghiệp, khuyến nông, thú y, BVTV cho cơ sở. Chú trọng đào tạo nghề, đào tạo huấn luyện nâng cao kiến thức khoa học kỹ thuật và quản lý tổ chức sản xuất cho nông dân.
- Đẩy mạnh cơ khí hóa trong nông nghiệp ở tất cả các khâu sản xuất, đồng thời tăng cường ứng dụng công nghệ sau thu hoạch để giảm thiểu thất thoát và nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất.
- Củng cố và hoàn thiện hệ thống ngành để đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp, nhất là hoàn thiện hệ thống khuyến nông, thú y, BVTV ở cơ sở để đủ năng lực quản lý và năng lực chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân.
5.4. Phát triển công nghiệp chế biến và cơ giới hóa trong sản xuất và sau thu hoạch.
- Củng cố tổ chức quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của nhà máy đường và công nghiệp sau đường, nhà máy sản xuất tinh bột sắn XK, nhà máy chế biến dứa và rau quả xuất khẩu.
- Củng cố, đổi mới công nghệ, thiết bị và mở rộng sản xuất của các nhà máy, cơ sở sản xuất, chế biến điều, dừa, dầu thực vật, cơ sở sản xuất chế biến nông sản và củng cố, phát triển các làng nghề truyền thống để giải quyết việc làm, lao động và nâng cao đời sống cho dân cư nông thôn.
- Tiếp tục đầu tư nâng cao công suất của các nhà máy sản xuất phân NPK, phân vi sinh và phát triển sản xuất thức ăn chăn nuôi phục vụ cho sản suất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Củng cố, đổi mới công nghệ, thiết bị của các cơ sở chế biến súc sản thực phẩm hiện có, đồng thời phát triển cơ sở mới khi đủ điều kiện về nguyên liệu gắn với xử lý môi trường để đáp ứng yêu cầu thực phẩm cho các khu công nghiệp của thành phố, thị xã và tham gia xuất khẩu.
- Phát triển mạnh cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp để giảm giá thành, tăng hiệu quả sản xuất. Chú trọng phát triển công nghệ sau thu hoạch và bảo quản nông sản để chống thất thoát sau thu hoạch.
5.Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp nông thôn.
- Thủy lợi: Đầu tư sửa chữa nâng cấp các công trình thủy lợi hiện có đi đôi với kiên cố hóa kênh mương để đảm bảo an toàn cho công trình và nâng cao năng lực cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và dân sinh.
Ưu tiên đầu tư xây dựng hoàn thành các công trình mới, các công trình trọng điểm như: Hồ Định Bình, Quang Hiển, Cẩn Hậu, hệ thống Văn Phong và các công trình có nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ để đến năm 2010 tỉ lệ diện tích gieo trồng được tưới ổn định đạt 75% và đến năm 2020 đạt 95%. Nâng cấp và chỉnh trị đê sông, đê biển để đảm bảo cho sản xuất ổn định và phòng tránh thiên tai.
- Giao thông: Tiếp tục đầu tư hoàn thành bê tông hóa hệ thống giao thông nông thôn và hệ thống giao thông trong các vùng nguyên liệu để đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp.
- Điện: Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh hệ thống lưới điện nông thôn phục vụ cho phát triển nông nghiệp và CNH-HĐH nông thôn.
- Chú trọng đầu tư nâng cấp hệ thống trạm, trại giống cây trồng, vật nuôi, các cơ sở nghiên cứu khảo nghiệm, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp.
5.6. Đổi mới quan hệ sản xuất trong nông nghiệp.
Đổi mới các doanh nghiệp nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp theo hướng cổ phần hóa. Khuyến kích các doanh nghiệp đầu tư SXKD, chế biến nông sản và phát triển ngành nghề nông thôn. Củng cố, nâng cao năng lực hoạt động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các HTXNN để đáp ứng cho yêu cầu phát triển nông nghiệp.
Chỉ đạo thực hiện tốt Quyết định 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tiêu thụ nông sản phẩm thông qua hợp đồng với nông dân và đẩy mạnh xây dựng liên kết “4 nhà” trong nông nghiệp.
5.7. Về chính sách đầu tư:
- Về đất đai: Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư khai hoang, mở rộng diện tích ở những nơi đã được quy hoạch và phát triển kinh tế trang trại. Sau năm 2010, đẩy mạnh công tác dồn điền, đổi thửa để tạo điều kiện tích tụ đất đai, xây dựng các vùng sản xuất tập trung quy mô lớn.
- Về đầu tư: Huy động mọi nguồn vốn đầu tư cho thủy lợi, đầu tư cho chương trình giống, công nghệ sau thu hoạch, chế biến, đầu tư cho giao thông nông thôn, hệ thống điện theo từng giai đoạn quy hoạch đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Về vốn: Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư để thu hút vốn đầu tư của mọi thành phần kinh tế trong nước, vốn nước ngoài và các tổ chức quốc tế. Tranh thủ nguồn vốn đầu tư của Trung ương và huy động vốn ngân sách địa phương và nguồn vốn trong dân để đầu tư phát triển nông nghiệp. Cải tiến thủ tục, chính sách vay vốn tại các ngân hàng, tạo điều kiện để nông dân tiếp cận nhiều hơn với nguồn vốn vay. Mở rộng quỹ tín dụng nhân dân, quỹ hỗ trợ của Hội Nông dân và các quỹ khác để phục vụ cho phát triển sản xuất nông nghiệp và có chính sách hỗ trợ cho đồng bào dân tộc ít người, hộ chính sách, hộ nghèo, vùng sâu, vùng xa và vùng đặc biệt khó khăn.