Document: Điều 1 Quyết định 1625/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Đề án Mỗi xã một sản phẩm tỉnh An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "03/07/2019", "sign_number": "1625/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "03/07/2019", "sign_number": "1625/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "03/07/2019", "sign_number": "1625/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "03/07/2019", "sign_number": "1625/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "03/07/2019", "sign_number": "1625/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1625/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Đề án Mỗi xã một sản phẩm tỉnh An Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Mỗi xã một sản phẩm tỉnh An Giang giai đoạn từ nay đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 (gọi tắt là OCOP_AG) với các nội dung cụ thể như sau:
1. Tên Đề án: Đề án Mỗi xã một sản phẩm tỉnh An Giang giai đoạn từ nay đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 (gọi tắt là OCOP_AG).
2. Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
3. Cơ quan thực hiện Đề án: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang.
4. Thời gian thực hiện: Từ nay đến năm 2020 và đính hướng đến năm 2030.
5. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn tỉnh An Giang.
6. Đối tượng thực hiện
Sản phẩm: Gồm sản phẩm hàng hóa và sản phẩm dịch vụ có nguồn gốc từ địa phương, hoặc được thuần hóa, đặc biệt là đặc sản vùng, trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái, văn hóa, nguồn gen, tri thức và công nghệ địa phương.
Chủ thể thực hiện: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh; trong đó chú trọng các hợp tác xã, các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
7. Quan điểm và cách thức triển khai Đề án
Đề án “Mỗi xã một sản phẩm” là Chương trình phát triển kinh tế khu vực nông thôn theo hướng phát triển nội sinh và gia tăng giá trị; là giải pháp, nhiệm vụ trọng tâm trong triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Trọng tâm của Đề án OCOP_AG là phát triển các đặc sản, sản phẩm làng nghề và dịch vụ du lịch nông thôn có lợi thế ở mỗi địa phương theo hướng chuỗi giá trị gia tăng, do các thành phần kinh tế tư nhân (đặc biệt là doanh nghiệp, hộ sản xuất) và kinh tế tập thể (hợp tác xã) thực hiện.
Nhà nước đóng vai trò kiến tạo, ban hành khung pháp lý và chính sách để thực hiện; định hướng quy hoạch các vùng sản xuất hàng hóa, dịch vụ; quản lý và giám sát tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm; hỗ trợ các khâu: Đào tạo, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm và tín dụng.
8. Mục tiêu Đề án a. Mục tiêu chung
- Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh (ưu tiên phát triển hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa) để sản xuất các sản phẩm truyền thống, dịch vụ có lợi thế đạt tiêu chuẩn, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế, góp phần phát triển kinh tế nông thôn;
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập, đời sống cho nhân dân và thực hiện hiệu quả nhóm tiêu chí “Kinh tế và tổ chức sản xuất” trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới;
- Thông qua việc phát triển sản xuất tại khu vực nông thôn, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn hợp lý, bảo vệ môi trường.
b. Mục tiêu cụ thể
- Hoàn thiện hệ thống tổ chức OCOP_AG: Ban hành hệ thống chính sách và hoàn thiện các hoạt động quản lý Đề án OCOP_AG (bao gồm chu trình OCOP, bộ tiêu chí đánh giá và xếp hạng sản phẩm OCOP, hệ thống giới thiệu và bán hàng OCOP,...) trên cơ sở cụ thể hóa các hướng dẫn của Trung ương để thực hiện Đề án OCOP_AG hiệu quả.
- Phát triển sản phẩm OCOP_AG: Xác định và lựa chọn ít nhất 10 sản phẩm hàng hóa và dịch vụ tham gia Đề án OCOP_AG cấp tỉnh để được thúc đẩy hỗ trợ phát triển trong giai đoạn từ nay đến năm 2020.
- Đề xuất các nhóm giải pháp thực hiện Đề án OCOP_AG trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, bao gồm: (1) Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về Đề án OCOP_AG; (2) Xây dựng hệ thống quản lý thực hiện Đề án OCOP_AG; (3) Đào tạo, tập huấn nguồn nhân lực; (4) Cơ chế chính sách thực hiện; (5) Khoa học và công nghệ, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; (6) Xây dựng nhóm cố vấn Đề án OCOP_AG; (7) Vốn và huy động nguồn lực; (8) Công tác xúc tiến thương mại và xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu cho sản phẩm OCOP_AG.
9. Nội dung Đề án
a) Triển khai chu trình của Đề án OCOP_AG: Tuân thủ thực hiện Chu trình OCOP hàng năm gồm: (1) Tuyên truyền, hướng dẫn về OCOP; (2) Nhận đăng ký ý tưởng sản phẩm; (3) Nhận phương án sản xuất kinh doanh; (4) Triển khai kế hoạch kinh doanh; (5) Đánh giá và phân hạng sản phẩm; (6) Xúc tiến thương mại.
b) Xác định và phát triển các sản phẩm, dịch vụ OCOP: Tập trung vào 6 nhóm/ngành hàng: (1) Thực phẩm: Nông sản tươi và qua chế biến; (2) Đồ uống: Có cồn và không cồn; (3) Thảo dược: Sản phẩm có thành phần từ cây dược liệu; (4) Vải và may mặc: Sản phẩm làm từ bông, sợi; (5) Lưu niệm - nội thất - trang trí: Từ gỗ, sợi, mây tre, kim loại, gốm sứ, dệt may,... làm đồ lưu niệm, đồ gia dụng; (6) Dịch vụ du lịch nông thôn, bán hàng: Sản phẩm dịch vụ phục vụ tham quan, du lịch, nghỉ dưỡng, giải trí.
- Giai đoạn từ nay đến năm 2020: An Giang xây dựng phát triển 10 sản phẩm OCOP; trong đó 07 sản phẩm thuộc nhóm (1) chiếm 70%, 01 sản phẩm nhóm (3) chiếm 10%, 02 sản phẩm nhóm (6) chiếm 20%. Trong giai đoạn này các sản phẩm được xác định, lựa chọn chủ yếu dựa trên phương pháp hoàn thiện/nâng cấp, phát triển các sản phẩm hiện có theo hướng chuỗi giá trị, sau đó mới được cấp sao theo tiêu chí đánh giá của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (xem phụ lục).
Tùy vào nhu cầu định hướng phát triển đặc thù phát triển của từng sản phẩm, dịch vụ mà có các nội dung về giải pháp và hoạt động cụ thể để hỗ trợ phát triển theo hướng nâng cao chuỗi giá trị đối với các sản phẩm dịch vụ này.
- Định hướng đến năm 2030: Dự kiến phát triển thêm ít nhất 20 sản phẩm (trong đó các sản phẩm có thể là sản phẩm tiềm năng và sản phẩm của các làng nghề theo đề xuất của địa phương sau khi các sản phẩm được đánh giá theo bộ tiêu chí đánh giá sản phẩm ở cấp huyện và sẽ được cấp tỉnh xét duyệt sản phẩm OCOP của tỉnh theo đúng chu trình OCOP của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhằm nâng tổng số sản phẩm OCOP của Đề án là 30 sản phẩm thuộc 04 nhóm: Thực phẩm; Đồ uống; Thảo dược; Lưu niệm - nội thất - trang trí; dịch vụ du lịch nông thôn, bán hàng (xem phụ lục).
c) Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm OCOP: Đánh giá và phân hạng sản phẩm OCOP theo 05 hạng sao quy định tại Bộ tiêu chí quốc gia tại Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ và thực hiện các hoạt động kiểm tra, giám sát có liên quan theo quy định.
d) Đào tạo nhân lực cho chương trình OCOP: Đào tạo, tập huấn cán bộ tham gia quản lý, điều hành Chương trình OCOP; các chủ thể sản xuất, lao động tại các doanh nghiệp, HTX, THT, hộ sản xuất. Nội dung đào tạo, tập huấn theo khung Chương trình ban hành tại Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ và các nội dung cần thiết khác.
đ) Xúc tiến thương mại: Đẩy mạnh các hoạt động quảng cáo, tiếp thị sản phẩm, hoạt động thương mại điện tử, tổ chức sự kiện quảng bá sản phẩm, dịch vụ OCOP các cấp (tỉnh, vùng, quốc gia và quốc tế); hình thành hệ thống trung tâm/điểm giới thiệu, bán các sản phẩm OCOP_AG tại các điểm du lịch, dân cư trong tỉnh.
e) Triển khai xây dựng và thực hiện kế hoạch hàng năm: Cơ quan tham mưu, giúp việc chuyên trách cho Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia cấp tỉnh, cấp huyện xây dựng kế hoạch hàng năm trình UBND cùng cấp triển khai thực hiện.
g) Triển khai các hoạt động giám sát, đánh giá, tổng kết thực hiện chương trình OCOP.
10. Kinh phí thực hiện Đề án
- Tổng kinh phí: Thực hiện Đề án đến năm 2025 dự kiến 29.940 triệu đồng đồng. Trong đó, kinh phí từ nguồn Nhà nước là 19.278 triệu đồng (64,39%); từ các doanh nghiệp/cơ sở và hộ sản xuất đóng góp là 10.212 triệu đồng (34,11%) và từ dự án ILO là 450 triệu đồng (1,50%). Kinh phí này được phân bổ trong từng năm từ 2019 - 2025 trên cơ sở các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan căn cứ nhiệm vụ được giao, lập dự toán kinh phí thực hiện và tổng hợp chung vào dự toán ngân sách của đơn vị, gửi cơ quan Tài chính cùng cấp thẩm định theo quy định.
- Kinh phí giai đoạn 2026 - 2030 mang tính định hướng, cuối năm 2025 các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan căn cứ nhiệm vụ được giao, xây dựng kế hoạch, lập dự toán kinh phí cụ thể cho giai đoạn này.
- Nguồn vốn:
+ Nguồn xã hội hóa từ: Vốn của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất tự huy động, vốn vay từ các tổ chức tín dụng, các quỹ đầu tư, quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã,….;
+ Nguồn ngân sách nhà nước: Ngân sách hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn từ nay đến 2025 và định hướng đến năm 2030, nguồn vốn ứng dụng công nghệ cao, tái cơ cấu ngành nông nghiệp; phát triển Hợp tác xã, vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ, nguồn khuyến công, khuyến nông, xúc tiến thương mại, đào tạo tập huấn và các nguồn vốn lồng ghép từ chương trình dự án khác của tỉnh và địa phương.
11. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
a) Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức:
+ Đối với cấp ủy, chính quyền, Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia các cấp trong tỉnh: Hoạt động tuyên truyền hướng đến việc quán triệt được tầm quan trọng và ý nghĩa, bản chất và nguyên tắc của OCOP, cũng như chu trình OCOP thường niên.
+ Đối với cộng đồng: Thực hiện công tác tuyên truyền thông qua nhiều hình thức khác nhau ở mọi nơi, mọi lúc, thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, tọa đàm, hội nghị, hội thảo, họp hội đoàn thể Ban điều hành OCOP cần truyền thông để người dân hiểu biết về nội dung Chương trình quốc gia OCOP, chu trình OCOP, những thành tựu và kết quả thực hiện Chương trình trên cả nước, những mô hình tiêu biểu trong tổ chức sản xuất, phát triển thị trường, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nâng cao giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm khu vực nông nghiệp, nông thôn.
- Xây dựng hệ thống quản lý thực hiện Chương trình OCOP: Thành lập hệ thống bộ máy chỉ đạo điều hành, thực hiện Chương trình OCOP theo 03 cấp: tỉnh, huyện, xã theo Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Đào tạo, tập huấn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
Triển khai đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý các cấp về chu trình OCOP; đại diện các doanh nghiệp, HTX, THT, chủ hộ sản xuất tham gia Chương trình OCOP về nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, kiến thức thị trường và kỹ năng marketing,…
Tổ chức thực hành phát triển ý tưởng sản phẩm, quản lý sản xuất, xúc tiến thương mại cho đội ngũ cán bộ quản lý, các doanh nghiệp, HTX, THT, chủ hộ sản xuất cũng như đối tác OCOP tư vấn khác.
Tham quan học tập kinh nghiệm tại các nơi triển khai thực hiện tốt Chương trình OCOP.
c) Về cơ chế, chính sách: Lồng ghép các cơ chế, chính sách của Trung ương và địa phương để tăng cường nguồn lực cho việc thực hiện đề án.
d) Vốn và huy động các nguồn lực:
- Các nguồn lực từ chủ thể OCOP bao gồm: Tiền, đất đai, sức lao động, nguyên vật liệu, công nghệ,...
- Huy động nguồn lực từ nguồn xã hội hóa từ các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng, các quỹ hỗ trợ,… Bố trí ngân sách phù hợp thực hiện lồng ghép các nguồn lực từ ngân sách nhà nước như chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, nguồn ngân sách địa phương phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khuyến công, khoa học công nghệ, hỗ trợ phát triển hợp tác xã,… và các nguồn vốn lồng ghép khác của tỉnh và địa phương. Đồng thời tranh thủ các nguồn vốn từ chương trình, dự án khác và các hoạt động hợp tác quốc tế (nếu có).
đ) Xây dựng nhóm cố vấn, đối tác hỗ trợ thực hiện Đề án:
- Xây dựng nhóm cố vấn Đề án OCOP_AG: Chủ yếu là các cá nhân, pháp nhân (lãnh đạo các sở, ban, ngành tỉnh, doanh nghiệp, viện, trường đại học) có kinh nghiệm và năng lực tư vấn các hoạt động của Chương trình OCOP và các tổ chức OCOP tại cộng đồng.
- Xây dựng nhóm đối tác OCOP_AG bao gồm các tổ chức/cá nhân có quan hệ với các chủ thể OCOP theo cách hợp tác cùng có lợi, bao gồm: Các doanh nghiệp trong chuỗi sản xuất, kinh doanh sản phẩm OCOP; các chuyên gia, nhà khoa học từ các viện, trường, hiệp hội doanh nghiệp; các tổ chức quảng bá, xúc tiến thương mại sản phẩm;…
- Định kỳ tổ chức các cuộc họp, hội nghị kết nối các đối tác OCOP để định hướng, hỗ trợ phát triển các sản phẩm dịch vụ OCOP được hiệu quả và bền vững.
e) Về khoa học và công nghệ, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ:
- Xây dựng và triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến trong sản xuất và công nghệ sau thu hoạch (sơ chế, bảo quản, chế biến) nhằm tăng hiệu quả sản xuất, gia tăng giá trị sản phẩm OCOP theo nhu cầu và đặt hàng cụ thể của các tổ chức kinh tế OCOP (ưu tiên các doanh nghiệp nhỏ và vừa và HTX có địa chỉ ứng dụng cụ thể).
- Triển khai thực hiện, hỗ trợ xác lập quyền sở hữu trí tuệ, áp dụng các mô hình quản lý tiên tiến, các giải pháp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tham gia Chương trình OCOP. Xây dựng dữ liệu, ứng dụng phục vụ truy xuất nguồn gốc xuất xứ sản phẩm.
g) Về Xúc tiến thương mại:
- Các sản phẩm đạt 03 - 05 sao cấp tỉnh được hỗ trợ xúc tiến thương mại.
- Tham gia hệ thống Sàn bán hàng điện tử OCOP theo hướng dẫn của Thường trực Chương trình OCOP Trung ương.
- Hỗ trợ quảng bá, giới thiệu sản phẩm OCOP tại các hội chợ có uy tín trong nước và quốc tế. Tổ chức Hội chợ giới thiệu sản phẩm đặc sản và sản phẩm OCOP tại An Giang hoặc liên tỉnh, cấp vùng đồng bằng sông Cửu Long, tham gia các hội chợ chuyên đề cấp quốc gia, quốc tế.
- Xây dựng hệ thống các trung tâm/điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP tại tỉnh và một số trạm dừng, điểm du lịch hoặc các bảo tàng ở các huyện, liên huyện trên cơ sở tận dụng nguồn lực đầu tư xã hội hóa.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Mỗi xã một sản phẩm tỉnh An Giang giai đoạn từ nay đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 (gọi tắt là OCOP_AG) với các nội dung cụ thể như sau:
1. Tên Đề án: Đề án Mỗi xã một sản phẩm tỉnh An Giang giai đoạn từ nay đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 (gọi tắt là OCOP_AG).
2. Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
3. Cơ quan thực hiện Đề án: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang.
4. Thời gian thực hiện: Từ nay đến năm 2020 và đính hướng đến năm 2030.
5. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn tỉnh An Giang.
6. Đối tượng thực hiện
Sản phẩm: Gồm sản phẩm hàng hóa và sản phẩm dịch vụ có nguồn gốc từ địa phương, hoặc được thuần hóa, đặc biệt là đặc sản vùng, trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái, văn hóa, nguồn gen, tri thức và công nghệ địa phương.
Chủ thể thực hiện: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh; trong đó chú trọng các hợp tác xã, các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
7. Quan điểm và cách thức triển khai Đề án
Đề án “Mỗi xã một sản phẩm” là Chương trình phát triển kinh tế khu vực nông thôn theo hướng phát triển nội sinh và gia tăng giá trị; là giải pháp, nhiệm vụ trọng tâm trong triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Trọng tâm của Đề án OCOP_AG là phát triển các đặc sản, sản phẩm làng nghề và dịch vụ du lịch nông thôn có lợi thế ở mỗi địa phương theo hướng chuỗi giá trị gia tăng, do các thành phần kinh tế tư nhân (đặc biệt là doanh nghiệp, hộ sản xuất) và kinh tế tập thể (hợp tác xã) thực hiện.
Nhà nước đóng vai trò kiến tạo, ban hành khung pháp lý và chính sách để thực hiện; định hướng quy hoạch các vùng sản xuất hàng hóa, dịch vụ; quản lý và giám sát tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm; hỗ trợ các khâu: Đào tạo, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm và tín dụng.
8. Mục tiêu Đề án a. Mục tiêu chung
- Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh (ưu tiên phát triển hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa) để sản xuất các sản phẩm truyền thống, dịch vụ có lợi thế đạt tiêu chuẩn, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế, góp phần phát triển kinh tế nông thôn;
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập, đời sống cho nhân dân và thực hiện hiệu quả nhóm tiêu chí “Kinh tế và tổ chức sản xuất” trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới;
- Thông qua việc phát triển sản xuất tại khu vực nông thôn, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn hợp lý, bảo vệ môi trường.
b. Mục tiêu cụ thể
- Hoàn thiện hệ thống tổ chức OCOP_AG: Ban hành hệ thống chính sách và hoàn thiện các hoạt động quản lý Đề án OCOP_AG (bao gồm chu trình OCOP, bộ tiêu chí đánh giá và xếp hạng sản phẩm OCOP, hệ thống giới thiệu và bán hàng OCOP,...) trên cơ sở cụ thể hóa các hướng dẫn của Trung ương để thực hiện Đề án OCOP_AG hiệu quả.
- Phát triển sản phẩm OCOP_AG: Xác định và lựa chọn ít nhất 10 sản phẩm hàng hóa và dịch vụ tham gia Đề án OCOP_AG cấp tỉnh để được thúc đẩy hỗ trợ phát triển trong giai đoạn từ nay đến năm 2020.
- Đề xuất các nhóm giải pháp thực hiện Đề án OCOP_AG trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, bao gồm: (1) Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về Đề án OCOP_AG; (2) Xây dựng hệ thống quản lý thực hiện Đề án OCOP_AG; (3) Đào tạo, tập huấn nguồn nhân lực; (4) Cơ chế chính sách thực hiện; (5) Khoa học và công nghệ, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; (6) Xây dựng nhóm cố vấn Đề án OCOP_AG; (7) Vốn và huy động nguồn lực; (8) Công tác xúc tiến thương mại và xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu cho sản phẩm OCOP_AG.
9. Nội dung Đề án
a) Triển khai chu trình của Đề án OCOP_AG: Tuân thủ thực hiện Chu trình OCOP hàng năm gồm: (1) Tuyên truyền, hướng dẫn về OCOP; (2) Nhận đăng ký ý tưởng sản phẩm; (3) Nhận phương án sản xuất kinh doanh; (4) Triển khai kế hoạch kinh doanh; (5) Đánh giá và phân hạng sản phẩm; (6) Xúc tiến thương mại.
b) Xác định và phát triển các sản phẩm, dịch vụ OCOP: Tập trung vào 6 nhóm/ngành hàng: (1) Thực phẩm: Nông sản tươi và qua chế biến; (2) Đồ uống: Có cồn và không cồn; (3) Thảo dược: Sản phẩm có thành phần từ cây dược liệu; (4) Vải và may mặc: Sản phẩm làm từ bông, sợi; (5) Lưu niệm - nội thất - trang trí: Từ gỗ, sợi, mây tre, kim loại, gốm sứ, dệt may,... làm đồ lưu niệm, đồ gia dụng; (6) Dịch vụ du lịch nông thôn, bán hàng: Sản phẩm dịch vụ phục vụ tham quan, du lịch, nghỉ dưỡng, giải trí.
- Giai đoạn từ nay đến năm 2020: An Giang xây dựng phát triển 10 sản phẩm OCOP; trong đó 07 sản phẩm thuộc nhóm (1) chiếm 70%, 01 sản phẩm nhóm (3) chiếm 10%, 02 sản phẩm nhóm (6) chiếm 20%. Trong giai đoạn này các sản phẩm được xác định, lựa chọn chủ yếu dựa trên phương pháp hoàn thiện/nâng cấp, phát triển các sản phẩm hiện có theo hướng chuỗi giá trị, sau đó mới được cấp sao theo tiêu chí đánh giá của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (xem phụ lục).
Tùy vào nhu cầu định hướng phát triển đặc thù phát triển của từng sản phẩm, dịch vụ mà có các nội dung về giải pháp và hoạt động cụ thể để hỗ trợ phát triển theo hướng nâng cao chuỗi giá trị đối với các sản phẩm dịch vụ này.
- Định hướng đến năm 2030: Dự kiến phát triển thêm ít nhất 20 sản phẩm (trong đó các sản phẩm có thể là sản phẩm tiềm năng và sản phẩm của các làng nghề theo đề xuất của địa phương sau khi các sản phẩm được đánh giá theo bộ tiêu chí đánh giá sản phẩm ở cấp huyện và sẽ được cấp tỉnh xét duyệt sản phẩm OCOP của tỉnh theo đúng chu trình OCOP của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhằm nâng tổng số sản phẩm OCOP của Đề án là 30 sản phẩm thuộc 04 nhóm: Thực phẩm; Đồ uống; Thảo dược; Lưu niệm - nội thất - trang trí; dịch vụ du lịch nông thôn, bán hàng (xem phụ lục).
c) Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm OCOP: Đánh giá và phân hạng sản phẩm OCOP theo 05 hạng sao quy định tại Bộ tiêu chí quốc gia tại Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ và thực hiện các hoạt động kiểm tra, giám sát có liên quan theo quy định.
d) Đào tạo nhân lực cho chương trình OCOP: Đào tạo, tập huấn cán bộ tham gia quản lý, điều hành Chương trình OCOP; các chủ thể sản xuất, lao động tại các doanh nghiệp, HTX, THT, hộ sản xuất. Nội dung đào tạo, tập huấn theo khung Chương trình ban hành tại Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ và các nội dung cần thiết khác.
đ) Xúc tiến thương mại: Đẩy mạnh các hoạt động quảng cáo, tiếp thị sản phẩm, hoạt động thương mại điện tử, tổ chức sự kiện quảng bá sản phẩm, dịch vụ OCOP các cấp (tỉnh, vùng, quốc gia và quốc tế); hình thành hệ thống trung tâm/điểm giới thiệu, bán các sản phẩm OCOP_AG tại các điểm du lịch, dân cư trong tỉnh.
e) Triển khai xây dựng và thực hiện kế hoạch hàng năm: Cơ quan tham mưu, giúp việc chuyên trách cho Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia cấp tỉnh, cấp huyện xây dựng kế hoạch hàng năm trình UBND cùng cấp triển khai thực hiện.
g) Triển khai các hoạt động giám sát, đánh giá, tổng kết thực hiện chương trình OCOP.
10. Kinh phí thực hiện Đề án
- Tổng kinh phí: Thực hiện Đề án đến năm 2025 dự kiến 29.940 triệu đồng đồng. Trong đó, kinh phí từ nguồn Nhà nước là 19.278 triệu đồng (64,39%); từ các doanh nghiệp/cơ sở và hộ sản xuất đóng góp là 10.212 triệu đồng (34,11%) và từ dự án ILO là 450 triệu đồng (1,50%). Kinh phí này được phân bổ trong từng năm từ 2019 - 2025 trên cơ sở các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan căn cứ nhiệm vụ được giao, lập dự toán kinh phí thực hiện và tổng hợp chung vào dự toán ngân sách của đơn vị, gửi cơ quan Tài chính cùng cấp thẩm định theo quy định.
- Kinh phí giai đoạn 2026 - 2030 mang tính định hướng, cuối năm 2025 các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan căn cứ nhiệm vụ được giao, xây dựng kế hoạch, lập dự toán kinh phí cụ thể cho giai đoạn này.
- Nguồn vốn:
+ Nguồn xã hội hóa từ: Vốn của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất tự huy động, vốn vay từ các tổ chức tín dụng, các quỹ đầu tư, quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã,….;
+ Nguồn ngân sách nhà nước: Ngân sách hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn từ nay đến 2025 và định hướng đến năm 2030, nguồn vốn ứng dụng công nghệ cao, tái cơ cấu ngành nông nghiệp; phát triển Hợp tác xã, vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ, nguồn khuyến công, khuyến nông, xúc tiến thương mại, đào tạo tập huấn và các nguồn vốn lồng ghép từ chương trình dự án khác của tỉnh và địa phương.
11. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
a) Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức:
+ Đối với cấp ủy, chính quyền, Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia các cấp trong tỉnh: Hoạt động tuyên truyền hướng đến việc quán triệt được tầm quan trọng và ý nghĩa, bản chất và nguyên tắc của OCOP, cũng như chu trình OCOP thường niên.
+ Đối với cộng đồng: Thực hiện công tác tuyên truyền thông qua nhiều hình thức khác nhau ở mọi nơi, mọi lúc, thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, tọa đàm, hội nghị, hội thảo, họp hội đoàn thể Ban điều hành OCOP cần truyền thông để người dân hiểu biết về nội dung Chương trình quốc gia OCOP, chu trình OCOP, những thành tựu và kết quả thực hiện Chương trình trên cả nước, những mô hình tiêu biểu trong tổ chức sản xuất, phát triển thị trường, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nâng cao giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm khu vực nông nghiệp, nông thôn.
- Xây dựng hệ thống quản lý thực hiện Chương trình OCOP: Thành lập hệ thống bộ máy chỉ đạo điều hành, thực hiện Chương trình OCOP theo 03 cấp: tỉnh, huyện, xã theo Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Đào tạo, tập huấn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
Triển khai đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý các cấp về chu trình OCOP; đại diện các doanh nghiệp, HTX, THT, chủ hộ sản xuất tham gia Chương trình OCOP về nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, kiến thức thị trường và kỹ năng marketing,…
Tổ chức thực hành phát triển ý tưởng sản phẩm, quản lý sản xuất, xúc tiến thương mại cho đội ngũ cán bộ quản lý, các doanh nghiệp, HTX, THT, chủ hộ sản xuất cũng như đối tác OCOP tư vấn khác.
Tham quan học tập kinh nghiệm tại các nơi triển khai thực hiện tốt Chương trình OCOP.
c) Về cơ chế, chính sách: Lồng ghép các cơ chế, chính sách của Trung ương và địa phương để tăng cường nguồn lực cho việc thực hiện đề án.
d) Vốn và huy động các nguồn lực:
- Các nguồn lực từ chủ thể OCOP bao gồm: Tiền, đất đai, sức lao động, nguyên vật liệu, công nghệ,...
- Huy động nguồn lực từ nguồn xã hội hóa từ các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng, các quỹ hỗ trợ,… Bố trí ngân sách phù hợp thực hiện lồng ghép các nguồn lực từ ngân sách nhà nước như chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, nguồn ngân sách địa phương phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khuyến công, khoa học công nghệ, hỗ trợ phát triển hợp tác xã,… và các nguồn vốn lồng ghép khác của tỉnh và địa phương. Đồng thời tranh thủ các nguồn vốn từ chương trình, dự án khác và các hoạt động hợp tác quốc tế (nếu có).
đ) Xây dựng nhóm cố vấn, đối tác hỗ trợ thực hiện Đề án:
- Xây dựng nhóm cố vấn Đề án OCOP_AG: Chủ yếu là các cá nhân, pháp nhân (lãnh đạo các sở, ban, ngành tỉnh, doanh nghiệp, viện, trường đại học) có kinh nghiệm và năng lực tư vấn các hoạt động của Chương trình OCOP và các tổ chức OCOP tại cộng đồng.
- Xây dựng nhóm đối tác OCOP_AG bao gồm các tổ chức/cá nhân có quan hệ với các chủ thể OCOP theo cách hợp tác cùng có lợi, bao gồm: Các doanh nghiệp trong chuỗi sản xuất, kinh doanh sản phẩm OCOP; các chuyên gia, nhà khoa học từ các viện, trường, hiệp hội doanh nghiệp; các tổ chức quảng bá, xúc tiến thương mại sản phẩm;…
- Định kỳ tổ chức các cuộc họp, hội nghị kết nối các đối tác OCOP để định hướng, hỗ trợ phát triển các sản phẩm dịch vụ OCOP được hiệu quả và bền vững.
e) Về khoa học và công nghệ, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ:
- Xây dựng và triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến trong sản xuất và công nghệ sau thu hoạch (sơ chế, bảo quản, chế biến) nhằm tăng hiệu quả sản xuất, gia tăng giá trị sản phẩm OCOP theo nhu cầu và đặt hàng cụ thể của các tổ chức kinh tế OCOP (ưu tiên các doanh nghiệp nhỏ và vừa và HTX có địa chỉ ứng dụng cụ thể).
- Triển khai thực hiện, hỗ trợ xác lập quyền sở hữu trí tuệ, áp dụng các mô hình quản lý tiên tiến, các giải pháp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tham gia Chương trình OCOP. Xây dựng dữ liệu, ứng dụng phục vụ truy xuất nguồn gốc xuất xứ sản phẩm.
g) Về Xúc tiến thương mại:
- Các sản phẩm đạt 03 - 05 sao cấp tỉnh được hỗ trợ xúc tiến thương mại.
- Tham gia hệ thống Sàn bán hàng điện tử OCOP theo hướng dẫn của Thường trực Chương trình OCOP Trung ương.
- Hỗ trợ quảng bá, giới thiệu sản phẩm OCOP tại các hội chợ có uy tín trong nước và quốc tế. Tổ chức Hội chợ giới thiệu sản phẩm đặc sản và sản phẩm OCOP tại An Giang hoặc liên tỉnh, cấp vùng đồng bằng sông Cửu Long, tham gia các hội chợ chuyên đề cấp quốc gia, quốc tế.
- Xây dựng hệ thống các trung tâm/điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP tại tỉnh và một số trạm dừng, điểm du lịch hoặc các bảo tàng ở các huyện, liên huyện trên cơ sở tận dụng nguồn lực đầu tư xã hội hóa.