Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 6179/QĐ-UBND duyệt đồ án quy hoạch xây dựng quận 11 đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/12/2012", "sign_number": "6179/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/12/2012", "sign_number": "6179/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/12/2012", "sign_number": "6179/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/12/2012", "sign_number": "6179/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/12/2012", "sign_number": "6179/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 6179/QĐ-UBND duyệt đồ án quy hoạch xây dựng quận 11 đến năm 2020

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 11, với các nội dung chính như sau:
...
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị:
6.1. Quy hoạch giao thông:
6.1.1. Hệ thống giao thông đối ngoại:
- Đường bộ:
+ Đường trên cao số 2: Theo Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, tuyến đường trên cao số 2 được kết nối từ đường trên cao số 1 đến đường Vành đai 2 (Quốc lộ 1A), hướng tuyến thực hiện theo hướng tuyến điều chỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận tại Văn bản số 906/TTg-KTN ngày 02 tháng 6 năm 2010, riêng về quy mô mặt cắt ngang và các điểm kết nối với hệ thống giao thông đường bộ dưới mặt đất của dự án sẽ được xác định cụ thể khi dự án được thực hiện, triển khai theo quy định.
+ Đường Ba Tháng Hai đoạn đi qua địa phận quận 11 có lộ giới từ 30m đến 35m là đường trục chính đô thị, đảm bảo cân bằng chức năng giao thông, không gian đô thị và kết nối mạng lưới giao thông liên khu vực.
+ Các tuyến đường giao thông đối ngoại khác: đường Hồng Bàng (lộ giới 40m), đường Lý Thường Kiệt (lộ giới từ 30m đến 35m) đảm bảo cân bằng chức năng giao thông, không gian đô thị gắn kết với các khu vực đô thị của thành phố Hồ Chí Minh.
6.1.2. Hệ thống giao thông đối nội:
- Đối với các đường hiện hữu: tiếp tực thực hiện cải tạo, nâng cấp mở rộng lộ giới đường theo quy hoạch được duyệt, đảm bảo khai thác hiệu quả tối đa về chức năng giao thông và đạt chỉ tiêu tỷ lệ, mật độ giao thông theo quy định.
- Đối các đường dự phóng: thực hiện quản lý chặt chẽ, tiếp tục đầu tư xây dựng, hoàn thiện mạng lưới giao thông của khu vực đảm bảo khai thác giao thông hiệu quả.
6.1.3. Hệ thống giao thông công cộng:
- Hệ thống xe buýt cần đáp ứng nhu cầu giao thông công cộng từ 45 ÷ 50% và tổ chức mạng lưới xe buýt phủ kín trên toàn mạng lưới giao thông của khu vực.
- Đường sắt đô thị: Căn cứ Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 và Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, có các tuyến đường sắt đô thị đi qua địa phận quận 11 như sau: Tuyến đường sắt đô thị số 3a đi trong hành lang lộ giới đường Hồng Bàng, tuyến đường sắt đô thị số 5 đi trong hành lang lộ giới đường Lý Thường Kiệt và tuyến đường sắt đô thị số 6 đi trong hành lang lộ giới đường Tân Hóa kết nối với tuyến đường sắt đô thị số 3a. Về phương án tuyến, vị trí và quy mô các nhà ga bố trí dọc tuyến sẽ được xác định cụ thể theo dự án được thực hiện, triển khai theo quy định.
6.1.4. Hệ thống các công trình phục vụ giao thông:
- Trên cơ sở Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020, quy hoạch bến bãi trên địa phận quận 11 chiếm 4,16 ha dự kiến được phân bổ và xác định như sau:
+ Bãi đậu xe ô tô tại khu vực Trường đua Phú Thọ quy mô 1,0 ha.
+ Bãi đậu xe buýt tại khu vực công viên văn hóa Đầm Sen quy mô 0,16 ha.
+ Bãi Hậu Cần số 4 tại khu vực đường Tống Văn Trân quy mô 3,0 ha.
- Các nút giao thông chính: Ưu tiên nghiên cứu giải pháp tổ chức giao thông khác mức giữa đường Ba Tháng Hai với các tuyến đường Hồng Bàng, đường Lê Đại Hành và đường Lý Thường Kiệt, đảm bảo khai thác hiệu quả tối đa chức năng giao thông đô thị của đô thị.
6.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt (chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng):
6.2.1. Quy hoạch cao độ nền:
- Cải tạo, hoàn thiện nền xây dựng của khu vực theo nguyên tắc bám sát cao độ nền tự nhiên hiện trạng, riêng với khu vực hiện hữu cải tạo chỉ khuyến cáo nâng dần cao độ nền đường và công trình đồng thời hoàn thiện hệ thống thoát nước giải quyết ngập.
- Cao độ nền khống chế chung cho toàn bộ khu vực: Hxd ≥ 2,07m - Hệ cao độ Hòn Dấu.
6.2.2. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Cải tạo, xây dựng kè bảo vệ cho các trục tiêu thoát nước chính cấp 1 (theo các dự án nghiên cứu thoát nước đang được triển khai) gồm: kênh Tân Hóa - Lò Gốm, kênh Tàu Hũ - Bến Nghé.
- Triển khai các tuyến cống, công trình thoát nước theo các dự án liên quan đến khu vực gồm: dự án Cải thiện môi trường nước và dự án cải tạo kênh Tân Hóa - Lò Gốm.
- Tổ chức lại mạng lưới thoát nước hiện trạng và xây dựng mới các tuyến cống theo nguyên tắc: Sử dụng mạng lưới thoát nước chung có hệ thống phân tách nước bẩn phía cuối nguồn xả, giữ lại các tuyến cống hiện trạng đang phục vụ thoát nước hiệu quả cho khu vực, xây dựng mới các tuyến cống chính khu vực kết nối vào hệ thống dự án Cải thiện môi trường nước lưu vực kênh Tàu Hũ - Bến Nghé, và dự án Nâng cấp đô thị lưu vực kênh Tân Hóa - Lò Gốm.
- Hướng thoát nước: tổ chức các tuyến cống tập trung về kênh Tân Hóa - Lò Gốm và kênh Tàu Hũ - Bến Nghé.
- Thông số kỹ thuật mạng lưới:
+ Hệ thống thoát nước sử dụng cống tròn, hoặc cống hộp BTCT đặt ngầm. Kích thước biến đổi từ Ø1000 đến B2400x2400.
+ Độ sâu chôn cống tối thiểu Hc = 0,70m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống.
* Lưu ý:
- Với những tuyến cống chính thuộc các dự án giải quyết ngập cho khu vực đề nghị quản lý theo những thông số cụ thể đã được duyệt theo các dự án nêu trên.
- Với cống thoát nước đề xuất quy hoạch mới: Vị trí, các thông số kỹ thuật chi tiết cũng như phân đoạn đầu tư xây dựng, đề nghị trong các giai đoạn thiết kế đầu tư xây dựng cụ thể sẽ hoàn chỉnh đảm bảo sự phù hợp với điều kiện hiện trạng và kế hoạch đầu tư hạ tầng kỹ thuật của khu vực.
6.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng (Quy hoạch cấp điện):
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Sinh hoạt: 1500 ÷ 2500 kwh/người/năm.
+ Điện công cộng dịch vụ thường mại 80% ÷ 90% điện sinh hoạt.
- Nguồn cấp điện cho quận 11:
+ Giai đoạn đến năm 2015: tăng cường công suất trạm 110/15-22KV hiện hữu Chợ Lớn lên 3x63MVA, xây dựng mới trạm 110/22KV Đầm Sen 2x63MVA. Theo điều chỉnh quy hoạch chung dự kiến xây dựng trạm 220/110KV Đầm Sen thuộc địa bàn quận 11.
+ Giai đoạn 2010: tăng cường công suất trạm 110/15-22KV Trường Đua lên 3x63MVA.
+ Các trạm 110/15-22KV xây dựng mới được sử dụng loại trạm GIS.
- Lưới truyền tải 220KV: đến năm 2015 dự kiến xây mới tuyến cáp ngầm 220KV từ trạm 500/220KV Phú Lâm đi dọc đường Kinh Dương Vương và đường kênh Tân Hóa nối đến trạm 220KV Đầm Sen và từ trạm Đầm Sen theo đường Lạc Long Quân đến trạm 220/110KV Tân Sơn Nhất, Hiệp Bình Phước.
- Lưới truyền tải 110KV: đến năm 2015 dự kiến thay thế đường dây 110KV Phú Lâm - Chợ Lớn chạy dọc Kinh Dương Vương thành cáp ngầm. Xây dựng mới tuyến cáp ngầm 110KV nối trạm Đầm Sen và trạm Chợ Lớn và tuyến 110KV nối trạm Trường Đua với trạm Bà Quẹo. Riêng các tuyến 110K hiện hữu dần được cải tạo ngầm phù hợp với mỹ quan đô thị nhưng phải đảm bảo an toàn lưới điện cao áp.
- Xây dựng mới các trạm biến thế 15-22/0,4KV dùng máy biến thế 3 pha công suất ≥ 400KVA, đặt trong nhà, trạm phòng, trạm compact. Các trạm hiện hữu loại đặt trên giàn, trên nền, treo trên trụ sẽ được tháo gỡ và thay thế dần bằng loại trạm đơn thân, trạm Kiosk để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
- Mạng trung thế 15KV hiện hữu sẽ được nâng cấp cải tạo và thay thế bằng cáp ngầm 24KV đồng bộ với việc cải tạo mở rộng đường giao thông và chỉnh trang đô thị; Tháo gỡ các đoạn và nhánh rẽ không phù hợp.
- Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110KV dẫn dọc theo các trục đường giao thông dùng cáp đồng bọc XLPE-24KV chôn ngầm.
6.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước máy thuộc Nhà máy nước Thủ Đức, Nhà máy nước ngầm Hóc Môn và Nhà máy nước sông Sài Gòn.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước công nghiệp: 40 m3/ha/ngày.
- Tổng nhu cầu dùng nước: Qmax 2015 = 108.560 m3/ngày.
Qmax 2020 = 112.000 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 40 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 3 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Các tuyến ống hiện trạng được cập nhật và các tuyến ống được thiết kế mới phù hợp với định hướng quy hoạch chung cấp nước thành phố. Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với các tuyến ống cấp I hiện trạng và xây dựng mới
+ Thiết kế mạng lưới theo mạng vòng với nguyên tắc mạng lưới phải bao trùm được các điểm tiêu thụ, các tuyến ống chính đặt theo các đường phố lớn, ống nhánh nối vào ống chính phân phối nước cấp tới từng khu chức năng, nơi tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước có đường kính từ Φ100 ÷ Φ300 bố trí các trụ lấy nước chữa cháy với bán kính phục vụ 150m. Ngoài ra, xây dựng thêm 01 điểm lấy nước mặt trên hồ Đầm Sen dự trữ khi có sự cố cháy.
6.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn (Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường):
6.5.1. Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Chỉ tiêu thoát nước công nghiệp: 40 m3/ha/ngày.
- Tổng lượng thoát nước thải: Qmax 2015 = 88.239 m3/ngày.
Qmax 2020 = 88.089 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Sử dụng hệ thống cống thoát nước thải chung để thu gom nước thải. Nước thải phân tiểu cần phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát ra hệ thống cống.
+ Nước thải sinh hoạt:
* Giai đoạn đầu: Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn TCVN 7222-2002 và QCVN 08:2008/BTNMT mới được thoát ra môi trường tự nhiên.
* Giai đoạn dài hạn, nước thải sẽ được tách dòng và thu gom đưa về 02 Nhà máy xử lý nước thải tập trung của thành phố đặt tại xã Bình Hưng và xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh.
+ Nước thải công nghiệp: Nước thải sau khi xử lý phải đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT trước khi thoát ra cống thoát nước chung.
6.5.2. Vệ sinh môi trường:
- Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt: 1,2 kg/người/ngày.
- Chỉ tiêu rác thải công nghiệp: 0,5 tấn/ha/ngày.
- Tổng lượng rác thải: W2015= 299 tấn/ngày.
W2020= 300 tấn/ngày.
- Phương án xử lý rác thải: Rác thải sinh hoạt phải được phân loại và đưa đến trạm ép rác kín. Sau đó vận chuyển đưa về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
- Trong các khu công trình công cộng cần phải bố trí nhà vệ sinh công cộng.
6.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị:
6.1. Quy hoạch giao thông:
6.1.1. Hệ thống giao thông đối ngoại:
- Đường bộ:
+ Đường trên cao số 2: Theo Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, tuyến đường trên cao số 2 được kết nối từ đường trên cao số 1 đến đường Vành đai 2 (Quốc lộ 1A), hướng tuyến thực hiện theo hướng tuyến điều chỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận tại Văn bản số 906/TTg-KTN ngày 02 tháng 6 năm 2010, riêng về quy mô mặt cắt ngang và các điểm kết nối với hệ thống giao thông đường bộ dưới mặt đất của dự án sẽ được xác định cụ thể khi dự án được thực hiện, triển khai theo quy định.
+ Đường Ba Tháng Hai đoạn đi qua địa phận quận 11 có lộ giới từ 30m đến 35m là đường trục chính đô thị, đảm bảo cân bằng chức năng giao thông, không gian đô thị và kết nối mạng lưới giao thông liên khu vực.
+ Các tuyến đường giao thông đối ngoại khác: đường Hồng Bàng (lộ giới 40m), đường Lý Thường Kiệt (lộ giới từ 30m đến 35m) đảm bảo cân bằng chức năng giao thông, không gian đô thị gắn kết với các khu vực đô thị của thành phố Hồ Chí Minh.
6.1.2. Hệ thống giao thông đối nội:
- Đối với các đường hiện hữu: tiếp tực thực hiện cải tạo, nâng cấp mở rộng lộ giới đường theo quy hoạch được duyệt, đảm bảo khai thác hiệu quả tối đa về chức năng giao thông và đạt chỉ tiêu tỷ lệ, mật độ giao thông theo quy định.
- Đối các đường dự phóng: thực hiện quản lý chặt chẽ, tiếp tục đầu tư xây dựng, hoàn thiện mạng lưới giao thông của khu vực đảm bảo khai thác giao thông hiệu quả.
6.1.3. Hệ thống giao thông công cộng:
- Hệ thống xe buýt cần đáp ứng nhu cầu giao thông công cộng từ 45 ÷ 50% và tổ chức mạng lưới xe buýt phủ kín trên toàn mạng lưới giao thông của khu vực.
- Đường sắt đô thị: Căn cứ Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 và Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, có các tuyến đường sắt đô thị đi qua địa phận quận 11 như sau: Tuyến đường sắt đô thị số 3a đi trong hành lang lộ giới đường Hồng Bàng, tuyến đường sắt đô thị số 5 đi trong hành lang lộ giới đường Lý Thường Kiệt và tuyến đường sắt đô thị số 6 đi trong hành lang lộ giới đường Tân Hóa kết nối với tuyến đường sắt đô thị số 3a. Về phương án tuyến, vị trí và quy mô các nhà ga bố trí dọc tuyến sẽ được xác định cụ thể theo dự án được thực hiện, triển khai theo quy định.
6.1.4. Hệ thống các công trình phục vụ giao thông:
- Trên cơ sở Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020, quy hoạch bến bãi trên địa phận quận 11 chiếm 4,16 ha dự kiến được phân bổ và xác định như sau:
+ Bãi đậu xe ô tô tại khu vực Trường đua Phú Thọ quy mô 1,0 ha.
+ Bãi đậu xe buýt tại khu vực công viên văn hóa Đầm Sen quy mô 0,16 ha.
+ Bãi Hậu Cần số 4 tại khu vực đường Tống Văn Trân quy mô 3,0 ha.
- Các nút giao thông chính: Ưu tiên nghiên cứu giải pháp tổ chức giao thông khác mức giữa đường Ba Tháng Hai với các tuyến đường Hồng Bàng, đường Lê Đại Hành và đường Lý Thường Kiệt, đảm bảo khai thác hiệu quả tối đa chức năng giao thông đô thị của đô thị.
6.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt (chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng):
6.2.1. Quy hoạch cao độ nền:
- Cải tạo, hoàn thiện nền xây dựng của khu vực theo nguyên tắc bám sát cao độ nền tự nhiên hiện trạng, riêng với khu vực hiện hữu cải tạo chỉ khuyến cáo nâng dần cao độ nền đường và công trình đồng thời hoàn thiện hệ thống thoát nước giải quyết ngập.
- Cao độ nền khống chế chung cho toàn bộ khu vực: Hxd ≥ 2,07m - Hệ cao độ Hòn Dấu.
6.2.2. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Cải tạo, xây dựng kè bảo vệ cho các trục tiêu thoát nước chính cấp 1 (theo các dự án nghiên cứu thoát nước đang được triển khai) gồm: kênh Tân Hóa - Lò Gốm, kênh Tàu Hũ - Bến Nghé.
- Triển khai các tuyến cống, công trình thoát nước theo các dự án liên quan đến khu vực gồm: dự án Cải thiện môi trường nước và dự án cải tạo kênh Tân Hóa - Lò Gốm.
- Tổ chức lại mạng lưới thoát nước hiện trạng và xây dựng mới các tuyến cống theo nguyên tắc: Sử dụng mạng lưới thoát nước chung có hệ thống phân tách nước bẩn phía cuối nguồn xả, giữ lại các tuyến cống hiện trạng đang phục vụ thoát nước hiệu quả cho khu vực, xây dựng mới các tuyến cống chính khu vực kết nối vào hệ thống dự án Cải thiện môi trường nước lưu vực kênh Tàu Hũ - Bến Nghé, và dự án Nâng cấp đô thị lưu vực kênh Tân Hóa - Lò Gốm.
- Hướng thoát nước: tổ chức các tuyến cống tập trung về kênh Tân Hóa - Lò Gốm và kênh Tàu Hũ - Bến Nghé.
- Thông số kỹ thuật mạng lưới:
+ Hệ thống thoát nước sử dụng cống tròn, hoặc cống hộp BTCT đặt ngầm. Kích thước biến đổi từ Ø1000 đến B2400x2400.
+ Độ sâu chôn cống tối thiểu Hc = 0,70m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống.
* Lưu ý:
- Với những tuyến cống chính thuộc các dự án giải quyết ngập cho khu vực đề nghị quản lý theo những thông số cụ thể đã được duyệt theo các dự án nêu trên.
- Với cống thoát nước đề xuất quy hoạch mới: Vị trí, các thông số kỹ thuật chi tiết cũng như phân đoạn đầu tư xây dựng, đề nghị trong các giai đoạn thiết kế đầu tư xây dựng cụ thể sẽ hoàn chỉnh đảm bảo sự phù hợp với điều kiện hiện trạng và kế hoạch đầu tư hạ tầng kỹ thuật của khu vực.
6.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng (Quy hoạch cấp điện):
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Sinh hoạt: 1500 ÷ 2500 kwh/người/năm.
+ Điện công cộng dịch vụ thường mại 80% ÷ 90% điện sinh hoạt.
- Nguồn cấp điện cho quận 11:
+ Giai đoạn đến năm 2015: tăng cường công suất trạm 110/15-22KV hiện hữu Chợ Lớn lên 3x63MVA, xây dựng mới trạm 110/22KV Đầm Sen 2x63MVA. Theo điều chỉnh quy hoạch chung dự kiến xây dựng trạm 220/110KV Đầm Sen thuộc địa bàn quận 11.
+ Giai đoạn 2010: tăng cường công suất trạm 110/15-22KV Trường Đua lên 3x63MVA.
+ Các trạm 110/15-22KV xây dựng mới được sử dụng loại trạm GIS.
- Lưới truyền tải 220KV: đến năm 2015 dự kiến xây mới tuyến cáp ngầm 220KV từ trạm 500/220KV Phú Lâm đi dọc đường Kinh Dương Vương và đường kênh Tân Hóa nối đến trạm 220KV Đầm Sen và từ trạm Đầm Sen theo đường Lạc Long Quân đến trạm 220/110KV Tân Sơn Nhất, Hiệp Bình Phước.
- Lưới truyền tải 110KV: đến năm 2015 dự kiến thay thế đường dây 110KV Phú Lâm - Chợ Lớn chạy dọc Kinh Dương Vương thành cáp ngầm. Xây dựng mới tuyến cáp ngầm 110KV nối trạm Đầm Sen và trạm Chợ Lớn và tuyến 110KV nối trạm Trường Đua với trạm Bà Quẹo. Riêng các tuyến 110K hiện hữu dần được cải tạo ngầm phù hợp với mỹ quan đô thị nhưng phải đảm bảo an toàn lưới điện cao áp.
- Xây dựng mới các trạm biến thế 15-22/0,4KV dùng máy biến thế 3 pha công suất ≥ 400KVA, đặt trong nhà, trạm phòng, trạm compact. Các trạm hiện hữu loại đặt trên giàn, trên nền, treo trên trụ sẽ được tháo gỡ và thay thế dần bằng loại trạm đơn thân, trạm Kiosk để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
- Mạng trung thế 15KV hiện hữu sẽ được nâng cấp cải tạo và thay thế bằng cáp ngầm 24KV đồng bộ với việc cải tạo mở rộng đường giao thông và chỉnh trang đô thị; Tháo gỡ các đoạn và nhánh rẽ không phù hợp.
- Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110KV dẫn dọc theo các trục đường giao thông dùng cáp đồng bọc XLPE-24KV chôn ngầm.
6.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước máy thuộc Nhà máy nước Thủ Đức, Nhà máy nước ngầm Hóc Môn và Nhà máy nước sông Sài Gòn.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước công nghiệp: 40 m3/ha/ngày.
- Tổng nhu cầu dùng nước: Qmax 2015 = 108.560 m3/ngày.
Qmax 2020 = 112.000 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 40 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 3 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Các tuyến ống hiện trạng được cập nhật và các tuyến ống được thiết kế mới phù hợp với định hướng quy hoạch chung cấp nước thành phố. Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với các tuyến ống cấp I hiện trạng và xây dựng mới
+ Thiết kế mạng lưới theo mạng vòng với nguyên tắc mạng lưới phải bao trùm được các điểm tiêu thụ, các tuyến ống chính đặt theo các đường phố lớn, ống nhánh nối vào ống chính phân phối nước cấp tới từng khu chức năng, nơi tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước có đường kính từ Φ100 ÷ Φ300 bố trí các trụ lấy nước chữa cháy với bán kính phục vụ 150m. Ngoài ra, xây dựng thêm 01 điểm lấy nước mặt trên hồ Đầm Sen dự trữ khi có sự cố cháy.
6.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn (Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường):
6.5.1. Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Chỉ tiêu thoát nước công nghiệp: 40 m3/ha/ngày.
- Tổng lượng thoát nước thải: Qmax 2015 = 88.239 m3/ngày.
Qmax 2020 = 88.089 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Sử dụng hệ thống cống thoát nước thải chung để thu gom nước thải. Nước thải phân tiểu cần phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát ra hệ thống cống.
+ Nước thải sinh hoạt:
* Giai đoạn đầu: Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn TCVN 7222-2002 và QCVN 08:2008/BTNMT mới được thoát ra môi trường tự nhiên.
* Giai đoạn dài hạn, nước thải sẽ được tách dòng và thu gom đưa về 02 Nhà máy xử lý nước thải tập trung của thành phố đặt tại xã Bình Hưng và xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh.
+ Nước thải công nghiệp: Nước thải sau khi xử lý phải đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT trước khi thoát ra cống thoát nước chung.
6.5.2. Vệ sinh môi trường:
- Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt: 1,2 kg/người/ngày.
- Chỉ tiêu rác thải công nghiệp: 0,5 tấn/ha/ngày.
- Tổng lượng rác thải: W2015= 299 tấn/ngày.
W2020= 300 tấn/ngày.
- Phương án xử lý rác thải: Rác thải sinh hoạt phải được phân loại và đưa đến trạm ép rác kín. Sau đó vận chuyển đưa về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
- Trong các khu công trình công cộng cần phải bố trí nhà vệ sinh công cộng.
6.Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định.