Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2037/QĐ-UBND năm 2011 quy hoạch phát triển nhân lực Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "2037/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "2037/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "2037/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "2037/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "2037/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2037/QĐ-UBND năm 2011 quy hoạch phát triển nhân lực Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2020 (Có Quy hoạch kèm theo), với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Hiện trạng đào tạo nhân lực
...
b) Đội ngũ giáo viên, giảng viên
Hệ giáo dục hiện có tổng số 555 giáo viên chính thức; ngoài ra là thỉnh giảng hoặc hợp đồng ngắn hạn. Tỷ lệ học sinh/giáo viên quy đổi đạt 38,7. Về chất lượng có 1,62% có trình độ tiến sĩ, 31,53% có trình độ trên thạc sĩ, 63,6% có trình độ đại học, và 3,25% có trình độ cao đẳng trở xuống.
Hệ dạy nghề, có tổng số 392 giáo viên cơ hữu; ngoài ra là thỉnh giảng hoặc hợp đồng ngắn hạn. Tỷ lệ học sinh/giáo viên quy đổi đạt 56,7. Về chất lượng, có 17,86 % có trình độ thạc sĩ; 66,33% có trình độ đại học; 15,81% có trình độ cao đẳng trở xuống.
II- QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm phát triển
a) Phát triển nhân lực vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển kinh tế xã hội, đó là chiến lược về con người "nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài". Coi nhân lực là yếu tố quan trọng nhất, có tính chất quyết định trong sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ngãi. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ trọng tâm trong sự phát triển kinh tế của tỉnh.
b) Phát triển nhân lực Quảng Ngãi phải có tầm nhìn dài hạn và phải có bước đi thích hợp theo yêu cầu phát triển của từng giai đoạn.

Content:
Đội ngũ giáo viên, giảng viên
Hệ giáo dục hiện có tổng số 555 giáo viên chính thức; ngoài ra là thỉnh giảng hoặc hợp đồng ngắn hạn. Tỷ lệ học sinh/giáo viên quy đổi đạt 38,7. Về chất lượng có 1,62% có trình độ tiến sĩ, 31,53% có trình độ trên thạc sĩ, 63,6% có trình độ đại học, và 3,25% có trình độ cao đẳng trở xuống.
Hệ dạy nghề, có tổng số 392 giáo viên cơ hữu; ngoài ra là thỉnh giảng hoặc hợp đồng ngắn hạn. Tỷ lệ học sinh/giáo viên quy đổi đạt 56,7. Về chất lượng, có 17,86 % có trình độ thạc sĩ; 66,33% có trình độ đại học; 15,81% có trình độ cao đẳng trở xuống.
II- QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm phát triển
a) Phát triển nhân lực vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển kinh tế xã hội, đó là chiến lược về con người "nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài". Coi nhân lực là yếu tố quan trọng nhất, có tính chất quyết định trong sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ngãi. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ trọng tâm trong sự phát triển kinh tế của tỉnh.
Phát triển nhân lực Quảng Ngãi phải có tầm nhìn dài hạn và phải có bước đi thích hợp theo yêu cầu phát triển của từng giai đoạn.