Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 272/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 272/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Sơn Tịnh năm 2011 đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Định hướng phát triển các ngành và các lĩnh vực:
a) Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:
Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phát triển vùng nguyên liệu nông nghiệp, đổi mới công nghệ và phát triển nhân lực, dịch vụ.
Tích cực đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo cho phát triển công nghiệp, xây dựng đáp ứng nhu cầu trên địa bàn huyện, tăng thu nhập cho nhân dân.
Phát triển công nghiệp cần theo hướng có chọn lọc, ưu tiên cho những hoạt động công nghiệp, công nghệ hiện đại, ít ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, theo xu hướng các ngành chế tạo, lắp ráp thiết bị, ưu tiên các ngành chế biến các sản phẩm thô,... có lợi thế cạnh tranh trên địa bàn huyện, gắn với giải quyết các vấn đề xã hội. Ưu tiên cho các doanh nghiệp có khả năng sử dụng lao động tại địa phương.
Xúc tiến đầu tư cho các hoạt động quảng bá sản phẩm, tìm kiếm thị trường để bán sản phẩm cho các doanh nghiệp trên địa bàn huyện, xúc tiến kêu gọi các nhà đầu tư đa ngành trên địa bàn huyện.
b) Ngành thương mại, dịch vụ và du lịch:
- Thương mại, dịch vụ:
Phát huy thế mạnh của huyện với vị trí rất thuận lợi giáp thành phố Quảng Ngãi, phát triển đa dạng các ngành dịch vụ, phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân trong huyện và các vùng lân cận, gắn với sự phát triển chung của toàn tỉnh và vùng kinh tế miền Trung, trên cơ sở tăng cường sự liên kết, hợp tác và phân công hợp lý.
Giai đoạn 2011-2015, phát triển theo hướng thành trung tâm bán buôn, bán lẻ hàng hóa, trung tâm thu hút lượng hàng hóa trong tỉnh và vùng, là một trung tâm du lịch phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí, văn hóa thể thao, chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các ngành dịch vụ và phát triển nguồn nhân lực.
Từ năm 2011, tập trung khai thác và tăng khả năng tiếp cận thị trường thành phố Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Khu kinh tế Dung Quất, Đô thị Vạn Tường và các tỉnh lân cận để đẩy mạnh tiêu thụ các sản phẩm của địa phương, qua đó hình thành các kênh thương mại có khả năng phát triển ổn định, lâu dài.
Đẩy mạnh quá trình hình thành mạng lưới cơ sở vật chất kỹ thuật, thương mại của huyện, đặc biệt là các trung tâm thương mại và các mạng lưới chợ phục vụ hoạt động thương mại giải quyết việc làm cho nhân dân, nâng cao thu nhập.
- Du lịch:
Giai đoạn 2011 đến 2015, phát triển ngành du lịch nhằm nâng cao thu nhập cho địa phương, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo nhiều việc làm bằng cách tạo ra môi trường thuận lợi, khai thác các tiềm năng, lợi thế của huyện, đưa du lịch trở thành một ngành quan trọng, chiếm tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu kinh tế của huyện. Tập trung vào một số lĩnh vực:
+ Đầu tư tôn tạo các tài nguyên du lịch (các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa, lễ hội...), đổi mới và đa dạng hóa các loại hình du lịch.
+ Xây dựng, nâng cấp các cơ sở lưu trú và dịch vụ vui chơi, giải trí, nghỉ ngơi để hấp dẫn và giữ được khách lưu trú dài ngày.
+ Mở rộng, nâng cấp mạng lưới kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông đến các khu, điểm du lịch.
+ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của ngành du lịch.
+ Phối hợp với các ban, ngành của huyện, của tỉnh Quảng Ngãi, và các địa phương để xây dựng các tuyến du lịch.
c) Ngành nông - lâm - ngư nghiệp:
- Định hướng phát triển nông nghiệp:
Đẩy mạnh việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp, đưa cơ giới vào nông nghiệp phát triển theo hướng nông nghiệp công nghệ cao.
Sản xuất nông nghiệp hàng hóa, phát triển những loại cây trồng, vật nuôi có giá trị cao, phục vụ cho thị trường đô thị (TP Quảng Ngãi) và mở rộng vùng tiêu thụ nông sản hàng hóa, tiến tới xuất khẩu nông sản.
Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, chuyên môn hóa cây trồng vật nuôi phục vụ cho công nghiệp chế biến vừa và nhỏ.
Mở rộng các loại hình dịch vụ nông nghiệp, tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động.
Phát triển nông nghiệp gắn với bảo vệ tài nguyên đất, nước, môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững, phù hợp từng vùng sinh thái, chú trọng sản phẩm chính và đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, môi trường.
Phát triển mô hình kinh tế trang trại với quy mô các trang trại từ 10 đến 20 ha, khuyến khích các chủ trang trại đầu tư, tìm hiểu để áp dụng những thành tựu khoa học, những kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả sản xuất, đồng thời tìm hiểu thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra.
Phấn đấu GTSX ngành nông nghiệp đạt 1.011 tỷ đồng vào năm 2015; 1.200 tỷ đồng vào năm 2020 và khoảng 1.450 tỷ đồng vào năm 2025.
- Định hướng phát triển lâm nghiệp:
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế lâm nghiệp tạo ra động lực mới để phát triển trong giai đoạn quy hoạch. Tập trung vào trồng rừng sản xuất, trồng rừng sau khai thác. Khai thác đi đôi với chế biến sản phẩm để nâng cao giá trị lâm sản, hạn chế bán sản phẩm thô khai thác từ rừng. Trồng rừng kết hợp với du lịch sinh thái để tăng hiệu quả kinh tế hoạt động lâm nghiệp.
Phát triển trồng cây phân tán và cây ở khu vực đô thị, các khu công nghiệp để bảo vệ môi trường ngay từ giai đoạn 2011 - 2015.
- Định hướng phát triển thủy sản:
Phát triển ngành thủy sản gắn với công nghiệp chế biến hiện đại, nhằm không ngừng phát triển sản xuất hàng hóa có sức cạnh tranh cao và hướng vào xuất khẩu, đa dạng hóa nuôi thả, đánh bắt và chế biến, trong đó nuôi thủy sản, hải sản là trọng tâm.
Bảo toàn hệ sinh thái biển nhằm phát triển thủy sản lâu dài. Bảo tồn và phục hồi các loài thủy sản quý hiếm nhằm đa dạng sinh học thủy sinh vật và nguồn lợi thủy sản.
Gắn kết đánh bắt với chế biến, dịch vụ hậu cần nghề cá, khép kín từ sản xuất, bảo quản, chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu…, giải quyết việc làm cho người dân ven biển.
Phát triển đánh bắt hải sản xa bờ, đi đôi với nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn ven bờ. Phát triển dịch vụ nuôi trồng thủy sản từ khâu giống, phòng chống dịch bệnh, chuyển giao công nghệ và dịch vụ tài chính.
d) Phát triển các lĩnh vực văn hóa, xã hội:
- Giáo dục đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
Tập trung xây dựng các trường chuẩn quốc gia nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, củng cố, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập trung học cơ sở và trung học phổ thông. Xây dựng khoảng 40 đến 45 trường chuẩn quốc gia ở tất cả các bậc học (đáp ứng tiêu chuẩn về số phòng học, trang thiết bị, cơ sở vật chất, trình độ giáo viên, vệ sinh môi trường...).
Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên có phẩm chất đạo đức, đảm bảo tiêu chuẩn quy định và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Xác định rõ mục tiêu cần đạt đến vào năm 2015: 100% xã của huyện duy trì kết quả tốt đã đạt được trong phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở và tiến đến thực hiện phổ cập trung học phổ thông.
Giai đoạn 2016-2025 cần nâng cao chất lượng giáo dục, đầu tư trang thiết bị hiện đại để đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học...
- Phát triển y tế:
Tăng cường công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, tổ chức tốt mạng lưới y tế cơ sở (bệnh viện huyện, trạm y tế xã, cơ sở y tế thôn). Thực hiện phòng bệnh hơn chữa bệnh, tích cực và chủ động nâng cao chất lượng điều trị, áp dụng y học hiện đại và y học cổ truyền.
Xã hội hóa và đa dạng hóa các hình thức dịch vụ y tế và chăm sóc sức khoẻ theo hướng cho phép mọi cá nhân và các tổ chức có đủ điều kiện tham gia làm dịch vụ, dưới sự giám sát chặt chẽ của các cơ quan quản lý nhà nước.
Khám chữa bệnh tổ chức theo cụm địa bàn dân cư để tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân và cho việc tập trung đầu tư nâng cấp các cơ sở y tế.
- Văn hóa, thông tin, thể dục thể thao và du lịch:
Ban hành và giám sát các nội quy, quy định về nếp sống văn minh trong sinh hoạt nông thôn như việc cưới, việc tang và lễ hội,...giám sát và tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, đẩy mạnh các phong trào tuyên truyền thông tin cổ động bằng nhiều hình thức. Thực hiện tốt các hoạt động quản lý văn hóa, tăng cường đầu tư trang bị cơ sở vật chất, củng cố và xây dựng đồng bộ các thiết chế văn hóa, thông tin đến các xã, thôn xóm.
Tăng cường xã hội hóa trong lĩnh vực thể thao, thường xuyên tổ chức các giải thể thao quần chúng ở các xã, các thôn, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn.
- Thực hiện chính sách xã hội:
Thực hiện tốt các chính sách xã hội, các phong trào đền ơn đáp nghĩa, các hoạt động nhân đạo, từ thiện. Quan tâm, chăm lo đến các đối tượng chính sách, gia đình khó khăn, các gia đình chính sách, đảm bảo để tất cả các gia đình chính sách đều có cuộc sống khá hơn hoặc bằng mức sống trung bình so với người dân địa phương. Tiếp tục xây dựng các quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”; quỹ “Vì người nghèo”; quỹ “Tình thương”...Tích cực thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo, phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2015 xuống khoảng 4% đến 6.5% và khoảng 0-2% vào giai đoạn 2016 đến 2025.
e) Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng:
- Định hướng phát triển khu hành chính mới của huyện:
Giai đoạn 2011-2015 huyện Sơn Tịnh cần nghiên cứu quy hoạch mở rộng thành phố Quảng Ngãi để đầu tư xây dựng khu hành chính mới của huyện nằm trên địa bàn các xã thuộc vùng trọng tâm, trọng điểm của huyện. Bên cạnh khu hành chính sẽ xây dựng khu vực dành cho các văn phòng đại diện, khu hội chợ triển lãm, kèm theo đó là khu dịch vụ phục vụ hoạt động của khu hành chính, văn phòng, triển lãm... các khu dân cư được quy hoạch và xây dựng gần với khu hành chính trung tâm huyện.
Khu trung tâm thương mại của huyện cũng cần được xây dựng gần với khu trung tâm hành chính của huyện, trong đó có siêu thị và hệ thống các cửa hàng. Quy mô đầu tư vào các khu này trong giai đoạn từ 2011 đến 2015 khoảng 150- 200 tỷ đồng, với diện tích khoảng 5,5 đến 6 ha.
Giai đoạn sau 2015, thúc đẩy quy hoạch, xây dựng các điểm dân cư nông thôn gắn với trung tâm các xã, các khu thị tứ Tịnh Bình, Tịnh Hà, Tịnh Khê, Tịnh Bắc, Tịnh Giang, Tịnh Sơn, Tịnh Thọ, đặc biệt là xây dựng hạ tầng giao thông đến các khu này cần thực hiện trước 2015. Điều này sẽ làm tiền đề cho phát triển kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa.
- Định hướng phát triển hạ tầng giao thông (huyện Sơn Tịnh cần nghiên cứu quy hoạch mở rộng thành phố Quảng Ngãi để phối hợp thực hiện):
Các tuyến đường trục của huyện:
Xây dựng phù hợp với thiết kế chung của tỉnh (đường cấp IV, V theo TCVN 4054-98, cứng hóa 100% mặt đường). Giai đoạn từ 2011 đến 2015 cần phải mở rộng thêm các trục lớn tạo đà cho phát triển của các khu công nghiệp trên địa bàn huyện, đặc biệt là mở rộng và nâng cấp 2 hướng của quốc lộ 24 B:
+ Tuyến đường quốc lộ 24B đi các xã Tịnh Long, Tịnh Khê, Tịnh Kỳ là tuyến đường quan trọng phục vụ cho phát triển du lịch, dịch vụ và phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn các xã trên.
+ Tuyến đường đi các xã Tịnh Ấn Tây, Tịnh Hà, Tịnh Sơn, Tịnh Minh, Tịnh Bắc, Tịnh Đông cũng là tuyến đường quan trọng phục vụ cho phát triển của các xã nông thôn miền núi và phục vụ cho hoạt động của cụm công nghiệp dự định đặt ở Tịnh Bình.
+ Nâng cấp tuyến đường nối từ quốc lộ 1A đi từ xã Tịnh Phong đến khu công nghiệp đặt trên địa bàn xã Tịnh Bình và mở rộng một số nhánh từ tuyến đường này đi các xã Tịnh Trà và Tịnh Hiệp.
+ Mở rộng tuyến đường đi Trà Bình, Trà Bồng nhằm tận dụng các cơ hội cho phát triển kinh tế của huyện theo tuyến giao thông này.
Các tuyến đường xã:
Giai đoạn từ 2011 đến 2025, nâng cấp các tuyến đường xã lên loại A,B theo TCN 210-92, mở rộng và nâng cấp lên đường cấp V theo tiêu chuẩn TCVN 4045-98. Cứng hóa hoàn toàn những tuyến đường này, đồng thời nâng cấp các tuyến đường thôn lên bằng tiêu chuẩn các tuyến đường cấp xã. Mở thêm một số con đường đến các khu dân cư và khu thị tứ mới, đặc biệt là những con đường từ các khu thị tứ đến các thôn, xóm.
Đường thị trấn:
Giai đoạn 2011 đến 2015 nâng cấp và mở rộng một số tuyến đường theo quy hoạch trung tâm thị trấn được phê duyệt, tất cả những con đường đều được trải nhựa hoặc BTXM, những con đường mới ở các khu dân cư có độ rộng 5 m, những đường nối giữa các khu có độ rộng khoảng 13m và có hành lang vỉa hè 2-3 m mỗi bên.
Đường thôn xóm:
Phấn đấu giai đoạn 2011-2015 đường thôn xóm được nâng cấp lên loại A,B theo TCN 210-92, cứng hóa khoảng 60% các tuyến đường thôn. Giai đoạn 2016-2025, mở thêm một số tuyến đường thôn và phấn đấu cứng hóa hoàn toàn những tuyến đường thôn này.
- Định hướng phát triển hệ thống bưu điện:
Nâng tổng số người sử dụng điện thoại, số trạm thu phát sóng, số thuê bao truy cập internet trong giai đoạn 2011 đến 2015 và các giai đoạn sau đó. Quan tâm ưu đãi cho những doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu điện, điện thoại các loại cũng như dịch vụ internet đi kèm với công tác kiểm tra giám sát chặt chẽ các dịch vụ internet trên địa bàn.
- Định hướng phát triển mạng lưới điện:
Nâng cấp mạng lưới điện để đảm bảo cung cấp điện ổn định, chất lượng cho toàn thể 21 xã trên địa bàn trong giai đoạn 2011-2015. Xây dựng các trạm biến áp công suất lớn tại khu vực công nghiệp Tịnh Phong, đảm bảo cung cấp điện cho các khu, cụm, điểm công nghiệp và những khu vực lân cận. Ngay từ năm 2011 đến 2015, cần xây dựng thêm một số trạm biến áp lớn để phục vụ các khu vực sau:
+ Trạm biến áp phục vụ các hoạt động sản xuất, chế biến, dịch vụ và du lịch tại khu vực xã Tịnh Khê và các xã ven biển.
+ Trạm biến áp phục vụ cụm công nghiệp dự kiến ở Tịnh Bình.
+ Các trạm biến áp phục vụ khu trung tâm thương mại, khu hành chính mới, khu văn phòng đại diện và khu dân cư bên cạnh các khu vực này.
+ Nâng cấp các trạm biến áp để phục vụ tốt hơn nhu cầu của người dân cũng như nhu cầu sản xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ.
- Định hướng phát triển thủy lợi và cấp, thoát nước:
* Cấp nước:
Khẩn trương xây dựng, mở rộng quy mô các nhà máy nước để cung cấp nước sạch cho nhân dân sống ở các khu vực nội thị, các khu thị tứ và các vùng nông thôn trong giai đoạn 2011-2015. Phấn đấu hết thời kỳ quy hoạch 95% nhân dân được sử dụng hệ thống nước sạch theo tiêu chuẩn của quốc gia.
Đối với các xã ở miền núi cần ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình xử lý nước nhằm cung cấp nước sạch cho nhân dân. Khai thác các nguồn vốn đầu tư hỗ trợ của tỉnh, của các tổ chức nước ngoài để hỗ trợ người dân ở các xã miền núi xây dựng các bể chứa nước sạch cũng như những công trình cung cấp nước sạch.
* Về thoát nước và thủy lợi:
Hiện nay, các công trình thoát nước của Sơn Tịnh còn hạn chế, giai đoạn 2011-2015 huyện Sơn Tịnh cần xây dựng thêm các công trình thoát nước với quy hoạch chi tiết, đặc biệt tại khu đô thị mới, khu dân cư mới cần quan tâm nhiều đến giải pháp thoát nước. Các giải pháp xử lý nước thải là một trong những nội dung quan trọng huyện quan tâm khi đầu tư xây dựng các khu đô thị, khu thị tứ. Giai đoạn 2016-2025, tiếp tục xây dựng các công trình thoát nước với chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu đô thị hóa, các hoạt động sản xuất kinh doanh và bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó, cần kiểm tra giám sát chặt chẽ các quá trình xử lý nước thải ở các khu, cụm công nghiệp, và các làng nghề để phòng ngừa và ngăn chặn những hậu quả xấu cho môi trường.
Giai đoạn 2011-2015, cần nâng cấp, nạo vét, tu bổ hệ thống thủy lợi hiện có, chú trọng xây dựng hệ thống thủy lợi vùng đồi để cung cấp nước. Xây dựng thêm các tuyến kênh mương phục vụ sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, các vùng chuyên canh nông nghiệp (tập trung ở địa bàn các xã Tịnh Bắc, Tịnh Minh, Tịnh Bình, Tịnh Hòa, Tịnh Thiện, Tịnh Châu, Tịnh Khê). Xây dựng hệ thống kè 2 bờ sông, bờ kênh tại các điểm có nguy cơ sạt lở và những nơi đông dân. Hoàn thiện các dự án thủy lợi và nâng cấp hồ, đập chứa nước để nâng cao diện tích tưới. Kiên cố hóa các vùng kênh mương khan hiếm nước, công trình đầu mối là trạm bơm, hồ chứa, đập dâng, các tuyến kênh nổi qua vùng đất cát thấm lớn, kênh qua vùng địa chất không ổn định, vùng bán sơn địa và vùng có địa hình phức tạp.

Content:
Định hướng phát triển các ngành và các lĩnh vực:
a) Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:
Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phát triển vùng nguyên liệu nông nghiệp, đổi mới công nghệ và phát triển nhân lực, dịch vụ.
Tích cực đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo cho phát triển công nghiệp, xây dựng đáp ứng nhu cầu trên địa bàn huyện, tăng thu nhập cho nhân dân.
Phát triển công nghiệp cần theo hướng có chọn lọc, ưu tiên cho những hoạt động công nghiệp, công nghệ hiện đại, ít ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, theo xu hướng các ngành chế tạo, lắp ráp thiết bị, ưu tiên các ngành chế biến các sản phẩm thô,... có lợi thế cạnh tranh trên địa bàn huyện, gắn với giải quyết các vấn đề xã hội. Ưu tiên cho các doanh nghiệp có khả năng sử dụng lao động tại địa phương.
Xúc tiến đầu tư cho các hoạt động quảng bá sản phẩm, tìm kiếm thị trường để bán sản phẩm cho các doanh nghiệp trên địa bàn huyện, xúc tiến kêu gọi các nhà đầu tư đa ngành trên địa bàn huyện.
b) Ngành thương mại, dịch vụ và du lịch:
- Thương mại, dịch vụ:
Phát huy thế mạnh của huyện với vị trí rất thuận lợi giáp thành phố Quảng Ngãi, phát triển đa dạng các ngành dịch vụ, phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân trong huyện và các vùng lân cận, gắn với sự phát triển chung của toàn tỉnh và vùng kinh tế miền Trung, trên cơ sở tăng cường sự liên kết, hợp tác và phân công hợp lý.
Giai đoạn 2011-2015, phát triển theo hướng thành trung tâm bán buôn, bán lẻ hàng hóa, trung tâm thu hút lượng hàng hóa trong tỉnh và vùng, là một trung tâm du lịch phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí, văn hóa thể thao, chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các ngành dịch vụ và phát triển nguồn nhân lực.
Từ năm 2011, tập trung khai thác và tăng khả năng tiếp cận thị trường thành phố Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Khu kinh tế Dung Quất, Đô thị Vạn Tường và các tỉnh lân cận để đẩy mạnh tiêu thụ các sản phẩm của địa phương, qua đó hình thành các kênh thương mại có khả năng phát triển ổn định, lâu dài.
Đẩy mạnh quá trình hình thành mạng lưới cơ sở vật chất kỹ thuật, thương mại của huyện, đặc biệt là các trung tâm thương mại và các mạng lưới chợ phục vụ hoạt động thương mại giải quyết việc làm cho nhân dân, nâng cao thu nhập.
- Du lịch:
Giai đoạn 2011 đến 2015, phát triển ngành du lịch nhằm nâng cao thu nhập cho địa phương, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo nhiều việc làm bằng cách tạo ra môi trường thuận lợi, khai thác các tiềm năng, lợi thế của huyện, đưa du lịch trở thành một ngành quan trọng, chiếm tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu kinh tế của huyện. Tập trung vào một số lĩnh vực:
+ Đầu tư tôn tạo các tài nguyên du lịch (các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa, lễ hội...), đổi mới và đa dạng hóa các loại hình du lịch.
+ Xây dựng, nâng cấp các cơ sở lưu trú và dịch vụ vui chơi, giải trí, nghỉ ngơi để hấp dẫn và giữ được khách lưu trú dài ngày.
+ Mở rộng, nâng cấp mạng lưới kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông đến các khu, điểm du lịch.
+ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của ngành du lịch.
+ Phối hợp với các ban, ngành của huyện, của tỉnh Quảng Ngãi, và các địa phương để xây dựng các tuyến du lịch.
c) Ngành nông - lâm - ngư nghiệp:
- Định hướng phát triển nông nghiệp:
Đẩy mạnh việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp, đưa cơ giới vào nông nghiệp phát triển theo hướng nông nghiệp công nghệ cao.
Sản xuất nông nghiệp hàng hóa, phát triển những loại cây trồng, vật nuôi có giá trị cao, phục vụ cho thị trường đô thị (TP Quảng Ngãi) và mở rộng vùng tiêu thụ nông sản hàng hóa, tiến tới xuất khẩu nông sản.
Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, chuyên môn hóa cây trồng vật nuôi phục vụ cho công nghiệp chế biến vừa và nhỏ.
Mở rộng các loại hình dịch vụ nông nghiệp, tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động.
Phát triển nông nghiệp gắn với bảo vệ tài nguyên đất, nước, môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững, phù hợp từng vùng sinh thái, chú trọng sản phẩm chính và đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, môi trường.
Phát triển mô hình kinh tế trang trại với quy mô các trang trại từ 10 đến 20 ha, khuyến khích các chủ trang trại đầu tư, tìm hiểu để áp dụng những thành tựu khoa học, những kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả sản xuất, đồng thời tìm hiểu thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra.
Phấn đấu GTSX ngành nông nghiệp đạt 1.011 tỷ đồng vào năm 2015; 1.200 tỷ đồng vào năm 2020 và khoảng 1.450 tỷ đồng vào năm 2025.
- Định hướng phát triển lâm nghiệp:
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế lâm nghiệp tạo ra động lực mới để phát triển trong giai đoạn quy hoạch. Tập trung vào trồng rừng sản xuất, trồng rừng sau khai thác. Khai thác đi đôi với chế biến sản phẩm để nâng cao giá trị lâm sản, hạn chế bán sản phẩm thô khai thác từ rừng. Trồng rừng kết hợp với du lịch sinh thái để tăng hiệu quả kinh tế hoạt động lâm nghiệp.
Phát triển trồng cây phân tán và cây ở khu vực đô thị, các khu công nghiệp để bảo vệ môi trường ngay từ giai đoạn 2011 - 2015.
- Định hướng phát triển thủy sản:
Phát triển ngành thủy sản gắn với công nghiệp chế biến hiện đại, nhằm không ngừng phát triển sản xuất hàng hóa có sức cạnh tranh cao và hướng vào xuất khẩu, đa dạng hóa nuôi thả, đánh bắt và chế biến, trong đó nuôi thủy sản, hải sản là trọng tâm.
Bảo toàn hệ sinh thái biển nhằm phát triển thủy sản lâu dài. Bảo tồn và phục hồi các loài thủy sản quý hiếm nhằm đa dạng sinh học thủy sinh vật và nguồn lợi thủy sản.
Gắn kết đánh bắt với chế biến, dịch vụ hậu cần nghề cá, khép kín từ sản xuất, bảo quản, chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu…, giải quyết việc làm cho người dân ven biển.
Phát triển đánh bắt hải sản xa bờ, đi đôi với nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn ven bờ. Phát triển dịch vụ nuôi trồng thủy sản từ khâu giống, phòng chống dịch bệnh, chuyển giao công nghệ và dịch vụ tài chính.
d) Phát triển các lĩnh vực văn hóa, xã hội:
- Giáo dục đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
Tập trung xây dựng các trường chuẩn quốc gia nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, củng cố, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập trung học cơ sở và trung học phổ thông. Xây dựng khoảng 40 đến 45 trường chuẩn quốc gia ở tất cả các bậc học (đáp ứng tiêu chuẩn về số phòng học, trang thiết bị, cơ sở vật chất, trình độ giáo viên, vệ sinh môi trường...).
Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên có phẩm chất đạo đức, đảm bảo tiêu chuẩn quy định và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Xác định rõ mục tiêu cần đạt đến vào năm 2015: 100% xã của huyện duy trì kết quả tốt đã đạt được trong phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở và tiến đến thực hiện phổ cập trung học phổ thông.
Giai đoạn 2016-2025 cần nâng cao chất lượng giáo dục, đầu tư trang thiết bị hiện đại để đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học...
- Phát triển y tế:
Tăng cường công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, tổ chức tốt mạng lưới y tế cơ sở (bệnh viện huyện, trạm y tế xã, cơ sở y tế thôn). Thực hiện phòng bệnh hơn chữa bệnh, tích cực và chủ động nâng cao chất lượng điều trị, áp dụng y học hiện đại và y học cổ truyền.
Xã hội hóa và đa dạng hóa các hình thức dịch vụ y tế và chăm sóc sức khoẻ theo hướng cho phép mọi cá nhân và các tổ chức có đủ điều kiện tham gia làm dịch vụ, dưới sự giám sát chặt chẽ của các cơ quan quản lý nhà nước.
Khám chữa bệnh tổ chức theo cụm địa bàn dân cư để tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân và cho việc tập trung đầu tư nâng cấp các cơ sở y tế.
- Văn hóa, thông tin, thể dục thể thao và du lịch:
Ban hành và giám sát các nội quy, quy định về nếp sống văn minh trong sinh hoạt nông thôn như việc cưới, việc tang và lễ hội,...giám sát và tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, đẩy mạnh các phong trào tuyên truyền thông tin cổ động bằng nhiều hình thức. Thực hiện tốt các hoạt động quản lý văn hóa, tăng cường đầu tư trang bị cơ sở vật chất, củng cố và xây dựng đồng bộ các thiết chế văn hóa, thông tin đến các xã, thôn xóm.
Tăng cường xã hội hóa trong lĩnh vực thể thao, thường xuyên tổ chức các giải thể thao quần chúng ở các xã, các thôn, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn.
- Thực hiện chính sách xã hội:
Thực hiện tốt các chính sách xã hội, các phong trào đền ơn đáp nghĩa, các hoạt động nhân đạo, từ thiện. Quan tâm, chăm lo đến các đối tượng chính sách, gia đình khó khăn, các gia đình chính sách, đảm bảo để tất cả các gia đình chính sách đều có cuộc sống khá hơn hoặc bằng mức sống trung bình so với người dân địa phương. Tiếp tục xây dựng các quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”; quỹ “Vì người nghèo”; quỹ “Tình thương”...Tích cực thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo, phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2015 xuống khoảng 4% đến 6.5% và khoảng 0-2% vào giai đoạn 2016 đến 2025.
e) Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng:
- Định hướng phát triển khu hành chính mới của huyện:
Giai đoạn 2011-2015 huyện Sơn Tịnh cần nghiên cứu quy hoạch mở rộng thành phố Quảng Ngãi để đầu tư xây dựng khu hành chính mới của huyện nằm trên địa bàn các xã thuộc vùng trọng tâm, trọng điểm của huyện. Bên cạnh khu hành chính sẽ xây dựng khu vực dành cho các văn phòng đại diện, khu hội chợ triển lãm, kèm theo đó là khu dịch vụ phục vụ hoạt động của khu hành chính, văn phòng, triển lãm... các khu dân cư được quy hoạch và xây dựng gần với khu hành chính trung tâm huyện.
Khu trung tâm thương mại của huyện cũng cần được xây dựng gần với khu trung tâm hành chính của huyện, trong đó có siêu thị và hệ thống các cửa hàng. Quy mô đầu tư vào các khu này trong giai đoạn từ 2011 đến 2015 khoảng 150- 200 tỷ đồng, với diện tích khoảng 5,5 đến 6 ha.
Giai đoạn sau 2015, thúc đẩy quy hoạch, xây dựng các điểm dân cư nông thôn gắn với trung tâm các xã, các khu thị tứ Tịnh Bình, Tịnh Hà, Tịnh Khê, Tịnh Bắc, Tịnh Giang, Tịnh Sơn, Tịnh Thọ, đặc biệt là xây dựng hạ tầng giao thông đến các khu này cần thực hiện trước 2015. Điều này sẽ làm tiền đề cho phát triển kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa.
- Định hướng phát triển hạ tầng giao thông (huyện Sơn Tịnh cần nghiên cứu quy hoạch mở rộng thành phố Quảng Ngãi để phối hợp thực hiện):
Các tuyến đường trục của huyện:
Xây dựng phù hợp với thiết kế chung của tỉnh (đường cấp IV, V theo TCVN 4054-98, cứng hóa 100% mặt đường). Giai đoạn từ 2011 đến 2015 cần phải mở rộng thêm các trục lớn tạo đà cho phát triển của các khu công nghiệp trên địa bàn huyện, đặc biệt là mở rộng và nâng cấp 2 hướng của quốc lộ 24 B:
+ Tuyến đường quốc lộ 24B đi các xã Tịnh Long, Tịnh Khê, Tịnh Kỳ là tuyến đường quan trọng phục vụ cho phát triển du lịch, dịch vụ và phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn các xã trên.
+ Tuyến đường đi các xã Tịnh Ấn Tây, Tịnh Hà, Tịnh Sơn, Tịnh Minh, Tịnh Bắc, Tịnh Đông cũng là tuyến đường quan trọng phục vụ cho phát triển của các xã nông thôn miền núi và phục vụ cho hoạt động của cụm công nghiệp dự định đặt ở Tịnh Bình.
+ Nâng cấp tuyến đường nối từ quốc lộ 1A đi từ xã Tịnh Phong đến khu công nghiệp đặt trên địa bàn xã Tịnh Bình và mở rộng một số nhánh từ tuyến đường này đi các xã Tịnh Trà và Tịnh Hiệp.
+ Mở rộng tuyến đường đi Trà Bình, Trà Bồng nhằm tận dụng các cơ hội cho phát triển kinh tế của huyện theo tuyến giao thông này.
Các tuyến đường xã:
Giai đoạn từ 2011 đến 2025, nâng cấp các tuyến đường xã lên loại A,B theo TCN 210-92, mở rộng và nâng cấp lên đường cấp V theo tiêu chuẩn TCVN 4045-98. Cứng hóa hoàn toàn những tuyến đường này, đồng thời nâng cấp các tuyến đường thôn lên bằng tiêu chuẩn các tuyến đường cấp xã. Mở thêm một số con đường đến các khu dân cư và khu thị tứ mới, đặc biệt là những con đường từ các khu thị tứ đến các thôn, xóm.
Đường thị trấn:
Giai đoạn 2011 đến 2015 nâng cấp và mở rộng một số tuyến đường theo quy hoạch trung tâm thị trấn được phê duyệt, tất cả những con đường đều được trải nhựa hoặc BTXM, những con đường mới ở các khu dân cư có độ rộng 5 m, những đường nối giữa các khu có độ rộng khoảng 13m và có hành lang vỉa hè 2-3 m mỗi bên.
Đường thôn xóm:
Phấn đấu giai đoạn 2011-2015 đường thôn xóm được nâng cấp lên loại A,B theo TCN 210-92, cứng hóa khoảng 60% các tuyến đường thôn. Giai đoạn 2016-2025, mở thêm một số tuyến đường thôn và phấn đấu cứng hóa hoàn toàn những tuyến đường thôn này.
- Định hướng phát triển hệ thống bưu điện:
Nâng tổng số người sử dụng điện thoại, số trạm thu phát sóng, số thuê bao truy cập internet trong giai đoạn 2011 đến 2015 và các giai đoạn sau đó. Quan tâm ưu đãi cho những doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu điện, điện thoại các loại cũng như dịch vụ internet đi kèm với công tác kiểm tra giám sát chặt chẽ các dịch vụ internet trên địa bàn.
- Định hướng phát triển mạng lưới điện:
Nâng cấp mạng lưới điện để đảm bảo cung cấp điện ổn định, chất lượng cho toàn thể 21 xã trên địa bàn trong giai đoạn 2011-2015. Xây dựng các trạm biến áp công suất lớn tại khu vực công nghiệp Tịnh Phong, đảm bảo cung cấp điện cho các khu, cụm, điểm công nghiệp và những khu vực lân cận. Ngay từ năm 2011 đến 2015, cần xây dựng thêm một số trạm biến áp lớn để phục vụ các khu vực sau:
+ Trạm biến áp phục vụ các hoạt động sản xuất, chế biến, dịch vụ và du lịch tại khu vực xã Tịnh Khê và các xã ven biển.
+ Trạm biến áp phục vụ cụm công nghiệp dự kiến ở Tịnh Bình.
+ Các trạm biến áp phục vụ khu trung tâm thương mại, khu hành chính mới, khu văn phòng đại diện và khu dân cư bên cạnh các khu vực này.
+ Nâng cấp các trạm biến áp để phục vụ tốt hơn nhu cầu của người dân cũng như nhu cầu sản xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ.
- Định hướng phát triển thủy lợi và cấp, thoát nước:
* Cấp nước:
Khẩn trương xây dựng, mở rộng quy mô các nhà máy nước để cung cấp nước sạch cho nhân dân sống ở các khu vực nội thị, các khu thị tứ và các vùng nông thôn trong giai đoạn 2011-2015. Phấn đấu hết thời kỳ quy hoạch 95% nhân dân được sử dụng hệ thống nước sạch theo tiêu chuẩn của quốc gia.
Đối với các xã ở miền núi cần ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình xử lý nước nhằm cung cấp nước sạch cho nhân dân. Khai thác các nguồn vốn đầu tư hỗ trợ của tỉnh, của các tổ chức nước ngoài để hỗ trợ người dân ở các xã miền núi xây dựng các bể chứa nước sạch cũng như những công trình cung cấp nước sạch.
* Về thoát nước và thủy lợi:
Hiện nay, các công trình thoát nước của Sơn Tịnh còn hạn chế, giai đoạn 2011-2015 huyện Sơn Tịnh cần xây dựng thêm các công trình thoát nước với quy hoạch chi tiết, đặc biệt tại khu đô thị mới, khu dân cư mới cần quan tâm nhiều đến giải pháp thoát nước. Các giải pháp xử lý nước thải là một trong những nội dung quan trọng huyện quan tâm khi đầu tư xây dựng các khu đô thị, khu thị tứ. Giai đoạn 2016-2025, tiếp tục xây dựng các công trình thoát nước với chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu đô thị hóa, các hoạt động sản xuất kinh doanh và bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó, cần kiểm tra giám sát chặt chẽ các quá trình xử lý nước thải ở các khu, cụm công nghiệp, và các làng nghề để phòng ngừa và ngăn chặn những hậu quả xấu cho môi trường.
Giai đoạn 2011-2015, cần nâng cấp, nạo vét, tu bổ hệ thống thủy lợi hiện có, chú trọng xây dựng hệ thống thủy lợi vùng đồi để cung cấp nước. Xây dựng thêm các tuyến kênh mương phục vụ sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, các vùng chuyên canh nông nghiệp (tập trung ở địa bàn các xã Tịnh Bắc, Tịnh Minh, Tịnh Bình, Tịnh Hòa, Tịnh Thiện, Tịnh Châu, Tịnh Khê). Xây dựng hệ thống kè 2 bờ sông, bờ kênh tại các điểm có nguy cơ sạt lở và những nơi đông dân. Hoàn thiện các dự án thủy lợi và nâng cấp hồ, đập chứa nước để nâng cao diện tích tưới. Kiên cố hóa các vùng kênh mương khan hiếm nước, công trình đầu mối là trạm bơm, hồ chứa, đập dâng, các tuyến kênh nổi qua vùng đất cát thấm lớn, kênh qua vùng địa chất không ổn định, vùng bán sơn địa và vùng có địa hình phức tạp.