Document: Điều 1 Quyết định 2371/QĐ-UBND 2014 Đề án hỗ trợ đất ở nước dân tộc thiểu số nghèo khó khăn Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "09/10/2014", "sign_number": "2371/QĐ-UBND", "signer": "Mai Hoa Niê Kđăm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "09/10/2014", "sign_number": "2371/QĐ-UBND", "signer": "Mai Hoa Niê Kđăm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "09/10/2014", "sign_number": "2371/QĐ-UBND", "signer": "Mai Hoa Niê Kđăm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "09/10/2014", "sign_number": "2371/QĐ-UBND", "signer": "Mai Hoa Niê Kđăm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "09/10/2014", "sign_number": "2371/QĐ-UBND", "signer": "Mai Hoa Niê Kđăm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2371/QĐ-UBND 2014 Đề án hỗ trợ đất ở nước dân tộc thiểu số nghèo khó khăn Đắk Lắk có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã, thôn, buôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số: 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ, với các nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu: Đến năm 2015 phấn đấu giải quyết trên 70% số hộ nghèo chưa có đất ở và thiếu đất sản xuất; cơ bản giải quyết tình trạng thiếu nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, buôn đặc biệt khó khăn.
2. Phạm vi, đối tượng:
a) Phạm vi: thực hiện trên địa bàn 15 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh.
b) Đối tượng: Là hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) và hộ nghèo ở xã, thôn, buôn đặc biệt khó khăn theo tiêu chí hộ nghèo quy định tại Quyết định số: 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ, có trong danh sách hộ nghèo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm Quyết định số: 755/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành; sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp chưa có hoặc chưa đủ đất ở, đất sản xuất theo hạn mức bình quân chung do Ủy ban Nhân dân tỉnh quy định, có khó khăn về nước sinh hoạt; chưa được hưởng các chính sách của Nhà nước hỗ trợ về
đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt.
3. Nội dung hỗ trợ:
a) Hỗ trợ sản xuất: Giải quyết hỗ trợ đất sản xuất cho 15.896 hộ, trong đó:
- Hỗ trợ trực tiếp đất sản xuất cho 9.142 hộ thiếu đất sản xuất;
- Do không còn quỹ đất, phải chuyển sang giải pháp khác: 6.754 hộ, gồm:
+ Hỗ trợ học nghề cho 879 lao động / 879 lao động;
+ Hỗ trợ hộ mua sắm nông cụ máy móc: 5.578 hộ;
+ Hỗ trợ đi xuất khẩu lao động 214 lao động / 214 hộ;
+ Hỗ trợ khoanh nuôi bảo vệ rừng 83 hộ;
b) Hỗ trợ đất ở: 4.979 hộ; diện tích; 291 ha;
c) Hỗ trợ nước sinh hoạt:
- Hỗ trợ nước sinh tập trung và nước phân tán: Tổng số là 26.894 hộ, kinh phí thực hiện là 206.690 triệu đồng (Ngân sách Trung ương: 187.865 triệu đồng), gồm:
+ Nước sinh hoạt tập trung: 133 công trình / 12.996 hộ, kinh phí: 188.623 triệu đồng (Ngân sách Trung ương: 169.798 triệu đồng);
+ Nước sinh hoạt phân tán: 13.898 hộ, kinh phí: 18.067 triệu đồng (Ngân sách Trung ương);
- Hỗ trợ duy tu bảo dưỡng, sửa chữa nâng cấp 46 công trình nước sinh hoạt tập trung được xây dựng theo Quyết định số: 134/2004/QĐ-TTg và Quyết định số: 1592/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; kinh phí: 8.585 triệu đồng (Ngân sách tỉnh).
4. Kinh phí thực hiện:
Tổng nhu cầu vốn Đề án: 743.687 triệu đồng; Trong đó:
a) Nguồn vốn Trung ương đầu tư: 579.374 triệu đồng.
- Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 358.604 triệu đồng, gồm:
+ Hỗ trợ đất sản xuất: 137.130 triệu đồng;
+ Chuyển đổi nghề: 33.609 triệu đồng;
+ Nước sinh hoạt: 187.865 triệu đồng.
- Nguồn vay của NHCSXH (để hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề, mua nông cụ máy móc, xuất khẩu lao động): 220.770 triệu đồng
b) Vốn địa phương: 164.313 triệu đồng:
- Vốn tỉnh hỗ trợ: 92.980 triệu đồng, gồm:
+ Hỗ trợ đất ở: 81.873 triệu đồng;
+ Duy tu, bảo dưỡng các công trình nước sinh hoạt tập trung: 8.585 triệu đồng;
+ Kinh phí quản lý, chỉ đạo thực hiện Đề án (tỉnh, huyện): 2.522 triệu đồng.
- Vốn huyện tham gia: 71.333 triệu đồng, gồm:
+ Hỗ trợ đất sản xuất: 52.508 triệu đồng;
+ Nước sinh hoạt: 18.825 triệu đồng.
5. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2014-2015.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã, thôn, buôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số: 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ, với các nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu: Đến năm 2015 phấn đấu giải quyết trên 70% số hộ nghèo chưa có đất ở và thiếu đất sản xuất; cơ bản giải quyết tình trạng thiếu nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, buôn đặc biệt khó khăn.
2. Phạm vi, đối tượng:
a) Phạm vi: thực hiện trên địa bàn 15 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh.
b) Đối tượng: Là hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) và hộ nghèo ở xã, thôn, buôn đặc biệt khó khăn theo tiêu chí hộ nghèo quy định tại Quyết định số: 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ, có trong danh sách hộ nghèo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm Quyết định số: 755/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành; sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp chưa có hoặc chưa đủ đất ở, đất sản xuất theo hạn mức bình quân chung do Ủy ban Nhân dân tỉnh quy định, có khó khăn về nước sinh hoạt; chưa được hưởng các chính sách của Nhà nước hỗ trợ về
đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt.
3. Nội dung hỗ trợ:
a) Hỗ trợ sản xuất: Giải quyết hỗ trợ đất sản xuất cho 15.896 hộ, trong đó:
- Hỗ trợ trực tiếp đất sản xuất cho 9.142 hộ thiếu đất sản xuất;
- Do không còn quỹ đất, phải chuyển sang giải pháp khác: 6.754 hộ, gồm:
+ Hỗ trợ học nghề cho 879 lao động / 879 lao động;
+ Hỗ trợ hộ mua sắm nông cụ máy móc: 5.578 hộ;
+ Hỗ trợ đi xuất khẩu lao động 214 lao động / 214 hộ;
+ Hỗ trợ khoanh nuôi bảo vệ rừng 83 hộ;
b) Hỗ trợ đất ở: 4.979 hộ; diện tích; 291 ha;
c) Hỗ trợ nước sinh hoạt:
- Hỗ trợ nước sinh tập trung và nước phân tán: Tổng số là 26.894 hộ, kinh phí thực hiện là 206.690 triệu đồng (Ngân sách Trung ương: 187.865 triệu đồng), gồm:
+ Nước sinh hoạt tập trung: 133 công trình / 12.996 hộ, kinh phí: 188.623 triệu đồng (Ngân sách Trung ương: 169.798 triệu đồng);
+ Nước sinh hoạt phân tán: 13.898 hộ, kinh phí: 18.067 triệu đồng (Ngân sách Trung ương);
- Hỗ trợ duy tu bảo dưỡng, sửa chữa nâng cấp 46 công trình nước sinh hoạt tập trung được xây dựng theo Quyết định số: 134/2004/QĐ-TTg và Quyết định số: 1592/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; kinh phí: 8.585 triệu đồng (Ngân sách tỉnh).
4. Kinh phí thực hiện:
Tổng nhu cầu vốn Đề án: 743.687 triệu đồng; Trong đó:
a) Nguồn vốn Trung ương đầu tư: 579.374 triệu đồng.
- Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 358.604 triệu đồng, gồm:
+ Hỗ trợ đất sản xuất: 137.130 triệu đồng;
+ Chuyển đổi nghề: 33.609 triệu đồng;
+ Nước sinh hoạt: 187.865 triệu đồng.
- Nguồn vay của NHCSXH (để hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề, mua nông cụ máy móc, xuất khẩu lao động): 220.770 triệu đồng
b) Vốn địa phương: 164.313 triệu đồng:
- Vốn tỉnh hỗ trợ: 92.980 triệu đồng, gồm:
+ Hỗ trợ đất ở: 81.873 triệu đồng;
+ Duy tu, bảo dưỡng các công trình nước sinh hoạt tập trung: 8.585 triệu đồng;
+ Kinh phí quản lý, chỉ đạo thực hiện Đề án (tỉnh, huyện): 2.522 triệu đồng.
- Vốn huyện tham gia: 71.333 triệu đồng, gồm:
+ Hỗ trợ đất sản xuất: 52.508 triệu đồng;
+ Nước sinh hoạt: 18.825 triệu đồng.
5. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2014-2015.