Document: Điều 60 Thông tư 12/2000/TT-BKH hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "15/09/2000", "sign_number": "12/2000/TT-BKH", "signer": "Trần Xuân Giá", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "15/09/2000", "sign_number": "12/2000/TT-BKH", "signer": "Trần Xuân Giá", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "15/09/2000", "sign_number": "12/2000/TT-BKH", "signer": "Trần Xuân Giá", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "15/09/2000", "sign_number": "12/2000/TT-BKH", "signer": "Trần Xuân Giá", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "15/09/2000", "sign_number": "12/2000/TT-BKH", "signer": "Trần Xuân Giá", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 60 Thông tư 12/2000/TT-BKH hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 60. Cơ chế phối hợp công tác kiểm tra
1. Các quy định chung:
- Việc kiểm tra các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện định kỳ, theo chuyên ngành hoặc đột xuất, thông qua đầu mối là các Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư.
- Biên bản kiểm tra phải có chữ ký của đại diện đoàn kiểm tra và đại diện doanh nghiệp được kiểm tra.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra, Cơ quan chủ trì kiểm tra thông báo kết luận kiểm tra đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan để phối hợp quản lý.
2. Kiểm tra định kỳ:
- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh chủ trì tổ chức kiểm tra định kỳ đối với các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các Hợp doanh trên địa bàn. Thành phần tham gia kiểm tra định kỳ gồm đại diện các cơ quan liên quan đến quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư nước ngoài.
- Nội dung kiểm tra định kỳ: kiểm tra toàn diện việc thực hiện các quy định của Giấy phép đầu tư, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và tiếp thu kiến nghị của doanh nghiệp về các vấn đề phát sinh cần giải quyết.
- Cơ quan chủ trì kiểm tra thông báo kế hoạch kiểm tra định kỳ cho Doanh nghiệp ít nhất 7 ngày làm việc trước khi tiến hành việc kiểm tra.
3. Kiểm tra chuyên ngành:
- Việc kiểm tra chuyên ngành do các cơ quan quản lý chuyên ngành chủ trì nhằm đánh giá tình hình thực hiện các quy định của pháp luật liên quan tới lĩnh vực quản lý theo thẩm quyền. Tuỳ theo đặc điểm của từng ngành, từng lĩnh vực, các Bộ, ngành có thể ủy quyền cho các Sở, ban, ngành địa phương thực hiện việc kiểm tra.
- Kế hoạch và nội dung kiểm tra chuyên ngành do cơ quan quản lý chuyên ngành lập và thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với các đợt kiểm tra do các Bộ, ngành tổ chức) hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với kiểm tra do các Sở, ban ngành địa phương tổ chức) ít nhất 15 ngày trước khi tiến hành kiểm tra.
- Cơ quan chủ trì kiểm tra thông báo kế hoạch kiểm tra chuyên ngành cho Doanh nghiệp ít nhất 7 ngày làm việc trước khi tiến hành việc kiểm tra.
4. Kiểm tra đột xuất:
Việc kiểm tra đột xuất tiến hành khi doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc khi có vụ việc phát sinh và được thực hiện theo đúng các thủ tục do pháp luật quy định.
Đối với các dự án lớn hoặc phức tạp, khi cần thiết Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các Bộ chuyên ngành và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh để tiến hành kiểm tra.

Content:
Điều 60. Cơ chế phối hợp công tác kiểm tra
1. Các quy định chung:
- Việc kiểm tra các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện định kỳ, theo chuyên ngành hoặc đột xuất, thông qua đầu mối là các Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư.
- Biên bản kiểm tra phải có chữ ký của đại diện đoàn kiểm tra và đại diện doanh nghiệp được kiểm tra.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra, Cơ quan chủ trì kiểm tra thông báo kết luận kiểm tra đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan để phối hợp quản lý.
2. Kiểm tra định kỳ:
- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh chủ trì tổ chức kiểm tra định kỳ đối với các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các Hợp doanh trên địa bàn. Thành phần tham gia kiểm tra định kỳ gồm đại diện các cơ quan liên quan đến quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư nước ngoài.
- Nội dung kiểm tra định kỳ: kiểm tra toàn diện việc thực hiện các quy định của Giấy phép đầu tư, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và tiếp thu kiến nghị của doanh nghiệp về các vấn đề phát sinh cần giải quyết.
- Cơ quan chủ trì kiểm tra thông báo kế hoạch kiểm tra định kỳ cho Doanh nghiệp ít nhất 7 ngày làm việc trước khi tiến hành việc kiểm tra.
3. Kiểm tra chuyên ngành:
- Việc kiểm tra chuyên ngành do các cơ quan quản lý chuyên ngành chủ trì nhằm đánh giá tình hình thực hiện các quy định của pháp luật liên quan tới lĩnh vực quản lý theo thẩm quyền. Tuỳ theo đặc điểm của từng ngành, từng lĩnh vực, các Bộ, ngành có thể ủy quyền cho các Sở, ban, ngành địa phương thực hiện việc kiểm tra.
- Kế hoạch và nội dung kiểm tra chuyên ngành do cơ quan quản lý chuyên ngành lập và thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với các đợt kiểm tra do các Bộ, ngành tổ chức) hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với kiểm tra do các Sở, ban ngành địa phương tổ chức) ít nhất 15 ngày trước khi tiến hành kiểm tra.
- Cơ quan chủ trì kiểm tra thông báo kế hoạch kiểm tra chuyên ngành cho Doanh nghiệp ít nhất 7 ngày làm việc trước khi tiến hành việc kiểm tra.
4. Kiểm tra đột xuất:
Việc kiểm tra đột xuất tiến hành khi doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc khi có vụ việc phát sinh và được thực hiện theo đúng các thủ tục do pháp luật quy định.
Đối với các dự án lớn hoặc phức tạp, khi cần thiết Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các Bộ chuyên ngành và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh để tiến hành kiểm tra.