Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 824/QĐ-BNN-TT Đề án phát triển ngành Trồng trọt đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "824/QĐ-BNN-TT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "824/QĐ-BNN-TT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "824/QĐ-BNN-TT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "824/QĐ-BNN-TT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "824/QĐ-BNN-TT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 824/QĐ-BNN-TT Đề án phát triển ngành Trồng trọt đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển ngành Trồng trọt đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chính sau:
...
10. Chính sách đầu tư, tín dụng, thuế
Tiếp tục thực hiện tốt Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ áp dụng GAP trong sản xuất nông lâm thủy sản và các chính sách hiện hành của nhà nước theo hướng:
a) Vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng vùng sản xuất hàng hóa tập trung hoặc vùng nguyên liệu (thủy lợi, giao thông, điện,…), nghiên cứu khoa học và khuyến nông, đào tạo cán bộ, đào tạo nông dân; xác định các vùng sản xuất tập trung thực hiện các dự án sản xuất trồng trọt áp dụng VietGAP;
b) Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ cho:
- Khai hoang, mở rộng diện tích đất trồng trọt, dồn điền đổi thửa, xây dựng ruộng bậc thang.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng, bảo quản chế biến.
- Công nghiệp hóa sản xuất giống cây trồng; nhân giống nguyên chủng, giống bố mẹ, sản xuất giống lai F1 đối với các giống mới; nhập nội giống mới, mua bản quyền giống cây trồng.
- Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; ứng dụng quy trình thực hành sản xuất tốt (VietGAP); ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, bảo quản, chế biến.
- Nâng cấp cơ sở khảo kiểm nghiệm giống vật tư nông nghiệp và chất lượng nông sản.
- Công tác xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu.
- Hỗ trợ cho nông dân phục hồi sản xuất, trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ;
c) Thực hiện chính sách huy động vốn từ các nguồn vốn hợp pháp cùng với nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước cho việc thực hiện các dự án đầu tư phát triển giai đoạn 2011-2015, ưu tiên cho:
- Nâng cao hiệu quả sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long: mục đích nâng cao chất lượng lúa gạo, cơ giới hóa đồng bộ sản xuất lúa trên 1 triệu ha gieo trồng.
- Phát triển và thâm canh 1 triệu ha lúa lai.
- Tái canh cà phê: mục đích tái canh 100 ngàn ha cà phê ở Tây Nguyên.
- Nâng cao năng suất vùng mía nguyên liệu: mục đích nâng cao năng suất một số vùng mía nguyên liệu.
- Nâng cao sản lượng ngô, đậu tương để thay thế nhập khẩu: mục đích tăng diện tích gieo trồng và tăng năng suất ngô, đậu tương ở những vùng sản xuất chính.
- Phát triển cây ăn quả xuất khẩu và nâng cao chất lượng cây ăn quả: tập trung các cây ăn quả có tiềm năng xuất khẩu: chuối, thanh long, nhãn, xoài, bưởi,…
- Phát triển rau an toàn: đẩy mạnh diện tích được chứng nhận an toàn.
- Thâm canh cây điều và nâng cao chất lượng hạt điều phục vụ xuất khẩu.
- Thâm canh và nâng cao chất lượng chè phục vụ xuất khẩu.
- Nâng cao năng suất và chất lượng cây có củ: tập trung cho cây khoai lang, khoai tây.
- Phát triển cây ca cao.
d) Thực hiện bảo hiểm nông nghiệp đối với các loại cây trồng gồm: lúa, ngô lạc, đậu tương, rau, hoa, bông, mía, cây có củ (sắn, khoai tây, khoai lang)… cà phê, ca cao, cao su, chè, dừa và một số cây ăn quả chủ lực.

Content:
Chính sách đầu tư, tín dụng, thuế
Tiếp tục thực hiện tốt Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ áp dụng GAP trong sản xuất nông lâm thủy sản và các chính sách hiện hành của nhà nước theo hướng:
a) Vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng vùng sản xuất hàng hóa tập trung hoặc vùng nguyên liệu (thủy lợi, giao thông, điện,…), nghiên cứu khoa học và khuyến nông, đào tạo cán bộ, đào tạo nông dân; xác định các vùng sản xuất tập trung thực hiện các dự án sản xuất trồng trọt áp dụng VietGAP;
b) Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ cho:
- Khai hoang, mở rộng diện tích đất trồng trọt, dồn điền đổi thửa, xây dựng ruộng bậc thang.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng, bảo quản chế biến.
- Công nghiệp hóa sản xuất giống cây trồng; nhân giống nguyên chủng, giống bố mẹ, sản xuất giống lai F1 đối với các giống mới; nhập nội giống mới, mua bản quyền giống cây trồng.
- Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; ứng dụng quy trình thực hành sản xuất tốt (VietGAP); ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, bảo quản, chế biến.
- Nâng cấp cơ sở khảo kiểm nghiệm giống vật tư nông nghiệp và chất lượng nông sản.
- Công tác xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu.
- Hỗ trợ cho nông dân phục hồi sản xuất, trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ;
c) Thực hiện chính sách huy động vốn từ các nguồn vốn hợp pháp cùng với nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước cho việc thực hiện các dự án đầu tư phát triển giai đoạn 2011-2015, ưu tiên cho:
- Nâng cao hiệu quả sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long: mục đích nâng cao chất lượng lúa gạo, cơ giới hóa đồng bộ sản xuất lúa trên 1 triệu ha gieo trồng.
- Phát triển và thâm canh 1 triệu ha lúa lai.
- Tái canh cà phê: mục đích tái canh 100 ngàn ha cà phê ở Tây Nguyên.
- Nâng cao năng suất vùng mía nguyên liệu: mục đích nâng cao năng suất một số vùng mía nguyên liệu.
- Nâng cao sản lượng ngô, đậu tương để thay thế nhập khẩu: mục đích tăng diện tích gieo trồng và tăng năng suất ngô, đậu tương ở những vùng sản xuất chính.
- Phát triển cây ăn quả xuất khẩu và nâng cao chất lượng cây ăn quả: tập trung các cây ăn quả có tiềm năng xuất khẩu: chuối, thanh long, nhãn, xoài, bưởi,…
- Phát triển rau an toàn: đẩy mạnh diện tích được chứng nhận an toàn.
- Thâm canh cây điều và nâng cao chất lượng hạt điều phục vụ xuất khẩu.
- Thâm canh và nâng cao chất lượng chè phục vụ xuất khẩu.
- Nâng cao năng suất và chất lượng cây có củ: tập trung cho cây khoai lang, khoai tây.
- Phát triển cây ca cao.
d) Thực hiện bảo hiểm nông nghiệp đối với các loại cây trồng gồm: lúa, ngô lạc, đậu tương, rau, hoa, bông, mía, cây có củ (sắn, khoai tây, khoai lang)… cà phê, ca cao, cao su, chè, dừa và một số cây ăn quả chủ lực.