Document: Điều 4 Quyết định 93/QĐ-UBND 2019 thực hiện thủ tục hành chính Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/01/2019", "sign_number": "93/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/01/2019", "sign_number": "93/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/01/2019", "sign_number": "93/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/01/2019", "sign_number": "93/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/01/2019", "sign_number": "93/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 93/QĐ-UBND 2019 thực hiện thủ tục hành chính Cần Thơ có nội dung như sau:

Điều 4. Cơ quan thực hiện liên thông các thủ tục hành chính
1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là cấp xã) thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử; thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
2. Công an quận, huyện thực hiện việc đăng ký thường trú cho trẻ em dưới 6 tuổi; xóa đăng ký thường trú; điều chỉnh những thay đổi trong Sổ hộ khẩu.
3. Bảo hiểm xã hội quận, huyện cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; giải quyết hưởng chế độ tử tuất (trợ cấp tuất và trợ cấp mai táng).
4. Phòng Tư pháp tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện hỗ trợ chi phí mai táng, hưởng mai táng phí.
5. Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định hỗ trợ chi phí mai táng.
6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định hưởng mai táng phí cho đối tượng người có công với cách mạng; đối với đối tượng thực hiện theo Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh cựu chiến binh; đối với đối tượng hưởng trợ cấp theo Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến
chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ Quốc tế.
7. Ủy ban nhân dân thành phố quyết định hưởng chế độ mai táng phí đối với đối tượng thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hàng tháng; người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng, nhà nước theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 và Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ; đối tượng hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Cam-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

Content:
Điều 4. Cơ quan thực hiện liên thông các thủ tục hành chính
1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là cấp xã) thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử; thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
2. Công an quận, huyện thực hiện việc đăng ký thường trú cho trẻ em dưới 6 tuổi; xóa đăng ký thường trú; điều chỉnh những thay đổi trong Sổ hộ khẩu.
3. Bảo hiểm xã hội quận, huyện cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; giải quyết hưởng chế độ tử tuất (trợ cấp tuất và trợ cấp mai táng).
4. Phòng Tư pháp tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện hỗ trợ chi phí mai táng, hưởng mai táng phí.
5. Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định hỗ trợ chi phí mai táng.
6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định hưởng mai táng phí cho đối tượng người có công với cách mạng; đối với đối tượng thực hiện theo Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh cựu chiến binh; đối với đối tượng hưởng trợ cấp theo Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến
chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ Quốc tế.
7. Ủy ban nhân dân thành phố quyết định hưởng chế độ mai táng phí đối với đối tượng thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hàng tháng; người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng, nhà nước theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 và Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ; đối tượng hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Cam-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.