Document: Khoản 1 Điều 27 Thông tư 25/2022/TT-NHNN chế độ kế toán giao nhận điều chuyển phát hành thu hồi tiền mặt mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "25/2022/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "25/2022/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "25/2022/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "25/2022/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "25/2022/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 27 Thông tư 25/2022/TT-NHNN chế độ kế toán giao nhận điều chuyển phát hành thu hồi tiền mặt mới nhất

Điều 27. Xử lý các trường hợp thừa tiền, thiếu tiền phát hiện trong quá trình tiêu hủy
1. Tại Vụ Tài chính - Kế toán:
Căn cứ bảng tổng hợp số tiền thừa, thiếu trong quá trình kiểm đếm tiền tiêu hủy do Hội đồng tiêu hủy lập, Vụ Tài chính - Kế toán báo Có số tiền chênh lệch thừa/báo Nợ số tiền chênh lệch thiếu (đối với tiêu hủy tiền thuộc Quỹ dự trữ phát hành) về các đơn vị liên quan và hạch toán:
a) Đối với đơn vị có chênh lệch thừa tiền:
Nợ TK 40100101 - Tiền cotton phát hành
Hoặc/và Nợ TK 40100102 - Tiền polymer phát hành
Hoặc/và Nợ TK 40100200 - Tiền kim loại phát hành
Có TK 602004 - Thanh toán liên chi nhánh
Đồng thời căn cứ biên bản xác nhận kết quả tiêu hủy hoàn toàn do Hội đồng tiêu hủy gửi, xác định số chênh lệch thừa so với số tiền xuất ra ban đầu để lập phiếu hạch toán nhập ngoại bảng:
Nợ TK 001005 - Tiền giao đi tiêu hủy
(sổ theo dõi: Từng loại tiền giao đi tiêu hủy tương ứng)
b) Đối với đơn vị có chênh lệch thiếu tiền:
Nợ TK 602004 - Thanh toán liên chi nhánh
Có TK 40100101 - Tiền cotton phát hành
Hoặc/và Có TK 40100102 - Tiền polymer phát hành
Hoặc/và Có TK 40100200 - Tiền kim loại phát hành
Đồng thời căn cứ biên bản xác nhận kết quả tiêu hủy hoàn toàn do Hội đồng tiêu hủy gửi, xác định số chênh lệch thiếu so với số tiền xuất ra ban đầu để lập phiếu hạch toán xuất ngoại bảng:
Có TK 001005 - Tiền giao đi tiêu hủy
(sổ theo dõi: Từng loại tiền giao đi tiêu hủy tương ứng)
c) Đối với số tiền còn đủ tiêu chuẩn lưu thông được chọn lọc qua kiểm đếm tiền tiêu hủy: Hội đồng tiêu hủy làm thủ tục xuất kho tiền tiêu hủy, nhập lại Quỹ dự trữ phát hành; căn cứ lệnh điều chuyển, biên bản giao nhận tiền giữa Hội đồng tiêu hủy và kho tiền Trung ương, bộ phận kế toán lập phiếu nhập kho và hạch toán:
Nợ TK 10100101 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông
Có TK 40100101 - Tiền cotton phát hành
Hoặc/và Có TK 40100102 - Tiền polymer phát hành
Hoặc/và Có TK 40100200 - Tiền kim loại phát hành
Đồng thời lập phiếu hạch toán giảm tiền giao đi tiêu hủy tương ứng với số tiền nhập lại Quỹ dự trữ phát hành:
Có TK 001005 - Tiền giao đi tiêu hủy
(sổ theo dõi: Từng loại tiền giao đi tiêu hủy tương ứng)

Content:
Tại Vụ Tài chính - Kế toán:
Căn cứ bảng tổng hợp số tiền thừa, thiếu trong quá trình kiểm đếm tiền tiêu hủy do Hội đồng tiêu hủy lập, Vụ Tài chính - Kế toán báo Có số tiền chênh lệch thừa/báo Nợ số tiền chênh lệch thiếu (đối với tiêu hủy tiền thuộc Quỹ dự trữ phát hành) về các đơn vị liên quan và hạch toán:
a) Đối với đơn vị có chênh lệch thừa tiền:
Nợ TK 40100101 - Tiền cotton phát hành
Hoặc/và Nợ TK 40100102 - Tiền polymer phát hành
Hoặc/và Nợ TK 40100200 - Tiền kim loại phát hành
Có TK 602004 - Thanh toán liên chi nhánh
Đồng thời căn cứ biên bản xác nhận kết quả tiêu hủy hoàn toàn do Hội đồng tiêu hủy gửi, xác định số chênh lệch thừa so với số tiền xuất ra ban đầu để lập phiếu hạch toán nhập ngoại bảng:
Nợ TK 001005 - Tiền giao đi tiêu hủy
(sổ theo dõi: Từng loại tiền giao đi tiêu hủy tương ứng)
b) Đối với đơn vị có chênh lệch thiếu tiền:
Nợ TK 602004 - Thanh toán liên chi nhánh
Có TK 40100101 - Tiền cotton phát hành
Hoặc/và Có TK 40100102 - Tiền polymer phát hành
Hoặc/và Có TK 40100200 - Tiền kim loại phát hành
Đồng thời căn cứ biên bản xác nhận kết quả tiêu hủy hoàn toàn do Hội đồng tiêu hủy gửi, xác định số chênh lệch thiếu so với số tiền xuất ra ban đầu để lập phiếu hạch toán xuất ngoại bảng:
Có TK 001005 - Tiền giao đi tiêu hủy
(sổ theo dõi: Từng loại tiền giao đi tiêu hủy tương ứng)
c) Đối với số tiền còn đủ tiêu chuẩn lưu thông được chọn lọc qua kiểm đếm tiền tiêu hủy: Hội đồng tiêu hủy làm thủ tục xuất kho tiền tiêu hủy, nhập lại Quỹ dự trữ phát hành; căn cứ lệnh điều chuyển, biên bản giao nhận tiền giữa Hội đồng tiêu hủy và kho tiền Trung ương, bộ phận kế toán lập phiếu nhập kho và hạch toán:
Nợ TK 10100101 - Tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông
Có TK 40100101 - Tiền cotton phát hành
Hoặc/và Có TK 40100102 - Tiền polymer phát hành
Hoặc/và Có TK 40100200 - Tiền kim loại phát hành
Đồng thời lập phiếu hạch toán giảm tiền giao đi tiêu hủy tương ứng với số tiền nhập lại Quỹ dự trữ phát hành:
Có TK 001005 - Tiền giao đi tiêu hủy
(sổ theo dõi: Từng loại tiền giao đi tiêu hủy tương ứng)