Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 635/QĐ-TTg Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/05/2012", "sign_number": "635/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/05/2012", "sign_number": "635/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/05/2012", "sign_number": "635/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/05/2012", "sign_number": "635/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/05/2012", "sign_number": "635/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 635/QĐ-TTg Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Điều 1. Phê duyệt Dự án “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của ngành Nông nghiệp đến năm 2020” thuộc Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020” với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
...
b) Giai đoạn 2016 – 2020:
- 100% doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hóa chủ lực được hướng dẫn, áp dụng tiến bộ khoa học, đổi mới công nghệ và hệ thống quản lý chất lượng để cải thiện chất lượng, tăng năng suất các loại sản phẩm, hàng hóa chủ lực:
+ Lúa gạo: Năng suất tăng 1%/năm; tỷ lệ gạo trên 15% tấm giảm xuống 30%, tỷ lệ gạo bạc bụng giảm xuống 3 – 4%;
+ Cà phê: Ổn định năng suất, diện tích cà phê được chứng nhận về chất lượng tăng 4%/năm;
+ Chè: Năng suất tăng 0,6%/năm; 100% diện tích các vùng chè tập trung được chứng nhận VietGAP;
+ Mía đường: Năng suất tăng 5%/năm; chữ đường CCS đạt 11;
+ Rau và quả: Năng suất tăng 1%/năm; 100% vùng rau tập trung được chứng nhận VietGAP;
+ Lợn: Năng suất tăng 3%; 40% trang trại được chứng nhận VietGAHP;
+ Gia cầm: Năng suất tăng 2%; 50% trang trại được chứng nhận VietGAHP;
+ Cá tra: Năng suất tăng 2%/năm; 100% vùng nuôi được chứng nhận vùng nuôi an toàn;
+ Tôm: Năng suất tăng 1,5%/năm; 100% vùng nuôi được chứng nhận vùng nuôi an toàn;
+ Gỗ nguyên liệu rừng trồng: Năng suất đạt 25 m3/ha/năm, 30% diện tích được chứng nhận FSC.
- 100% tiêu chuẩn quốc gia thuộc lĩnh vực nông nghiệp được hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế và khu vực;
- Hoàn thiện hệ thống quy chuẩn quốc gia, trong đó 100% quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 được ban hành;
- 100% cơ sở sản xuất sản phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản chủ lực được quản lý bằng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện sản xuất bảo đảm an toàn, vệ sinh và môi trường;
- 100% doanh nghiệp nông nghiệp thuộc Bộ sản xuất sản phẩm, hàng hóa chủ lực xây dựng, thực hiện các dự án nâng cao năng suất và chất lượng; công bố tiêu chuẩn cơ sở đối với sản phẩm, hàng hóa do mình sản xuất kinh doanh;
- 50% phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa nông lâm thủy sản chủ lực được nâng cấp, hoàn thiện đạt trình độ quốc tế.
II. NHIỆM VỤ CỦA DỰ ÁN
1. Tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa nông lâm thủy sản chủ lực
a) Phổ biến, tuyên truyền về nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa nông lâm thủy sản chủ lực
- Biên soạn tài liệu và phổ biến tuyên truyền sâu rộng đến các doanh nghiệp và người sản xuất về vai trò, tầm quan trọng của việc nâng cao năng suất và chất lượng; các giải pháp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa nông lâm thủy sản chủ lực;
- Tuyên truyền phổ biến các quy trình công nghệ tiên tiến, tiến bộ kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế, mô hình, công cụ cải tiến;
- Xây dựng phóng sự phát trên đài truyền hình, đài phát thanh của Trung ương và địa phương về các doanh nghiệp tham gia chương trình đạt được năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao, các điển hình trong việc áp dụng các giải pháp nâng cao năng suất và chất lượng để nhân rộng trong sản xuất.
b) Thiết lập trang tin điện tử cập nhật thông tin tình hình và kết quả thực hiện Dự án, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, công cụ quản lý cho các doanh nghiệp, người sản xuất tham khảo và áp dụng.
Xây dựng và hoàn thiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình thực hành sản xuất tốt về sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản
a) Xây dựng, hoàn thiện tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
- Xây dựng quy hoạch tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực nông nghiệp đáp ứng mục tiêu, yêu cầu nâng cao năng suất và chất lượng, hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, khu vực;
- Rà soát hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia đã ban hành, xây dựng mới các tiêu chuẩn về sản phẩm, liên quan đến chất lượng: Giống cây trồng nông lâm nghiệp, giống vật nuôi, giống thủy sản; quy phạm sản xuất, quy trình kỹ thuật. Việc rà soát và xây dựng mới tiêu chuẩn đảm bảo hài hòa với quốc tế và khu vực, ưu tiên các tiêu chuẩn liên quan trực tiếp đến sản phẩm hàng hóa chủ lực;
- Xây dựng mới, rà soát các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện sản xuất nông lâm thủy sản, đặc biệt chú trọng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2.
b) Xây dựng và hoàn thiện các quy trình kỹ thuật
- Soát xét, hoàn thiện và xây dựng các quy trình kỹ thuật sản xuất giống, trồng, chăm sóc, thu hoạch, sơ chế, bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản để doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và nông dân áp dụng;
- Xây dựng, hoàn thiện các bộ quy trình thực hành sản xuất tốt cho một số cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thủy sản an toàn.

Content:
Giai đoạn 2016 – 2020:
- 100% doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hóa chủ lực được hướng dẫn, áp dụng tiến bộ khoa học, đổi mới công nghệ và hệ thống quản lý chất lượng để cải thiện chất lượng, tăng năng suất các loại sản phẩm, hàng hóa chủ lực:
+ Lúa gạo: Năng suất tăng 1%/năm; tỷ lệ gạo trên 15% tấm giảm xuống 30%, tỷ lệ gạo bạc bụng giảm xuống 3 – 4%;
+ Cà phê: Ổn định năng suất, diện tích cà phê được chứng nhận về chất lượng tăng 4%/năm;
+ Chè: Năng suất tăng 0,6%/năm; 100% diện tích các vùng chè tập trung được chứng nhận VietGAP;
+ Mía đường: Năng suất tăng 5%/năm; chữ đường CCS đạt 11;
+ Rau và quả: Năng suất tăng 1%/năm; 100% vùng rau tập trung được chứng nhận VietGAP;
+ Lợn: Năng suất tăng 3%; 40% trang trại được chứng nhận VietGAHP;
+ Gia cầm: Năng suất tăng 2%; 50% trang trại được chứng nhận VietGAHP;
+ Cá tra: Năng suất tăng 2%/năm; 100% vùng nuôi được chứng nhận vùng nuôi an toàn;
+ Tôm: Năng suất tăng 1,5%/năm; 100% vùng nuôi được chứng nhận vùng nuôi an toàn;
+ Gỗ nguyên liệu rừng trồng: Năng suất đạt 25 m3/ha/năm, 30% diện tích được chứng nhận FSC.
- 100% tiêu chuẩn quốc gia thuộc lĩnh vực nông nghiệp được hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế và khu vực;
- Hoàn thiện hệ thống quy chuẩn quốc gia, trong đó 100% quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 được ban hành;
- 100% cơ sở sản xuất sản phẩm hàng hóa nông lâm thủy sản chủ lực được quản lý bằng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện sản xuất bảo đảm an toàn, vệ sinh và môi trường;
- 100% doanh nghiệp nông nghiệp thuộc Bộ sản xuất sản phẩm, hàng hóa chủ lực xây dựng, thực hiện các dự án nâng cao năng suất và chất lượng; công bố tiêu chuẩn cơ sở đối với sản phẩm, hàng hóa do mình sản xuất kinh doanh;
- 50% phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa nông lâm thủy sản chủ lực được nâng cấp, hoàn thiện đạt trình độ quốc tế.
II. NHIỆM VỤ CỦA DỰ ÁN
1. Tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa nông lâm thủy sản chủ lực
a) Phổ biến, tuyên truyền về nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa nông lâm thủy sản chủ lực
- Biên soạn tài liệu và phổ biến tuyên truyền sâu rộng đến các doanh nghiệp và người sản xuất về vai trò, tầm quan trọng của việc nâng cao năng suất và chất lượng; các giải pháp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa nông lâm thủy sản chủ lực;
- Tuyên truyền phổ biến các quy trình công nghệ tiên tiến, tiến bộ kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế, mô hình, công cụ cải tiến;
- Xây dựng phóng sự phát trên đài truyền hình, đài phát thanh của Trung ương và địa phương về các doanh nghiệp tham gia chương trình đạt được năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao, các điển hình trong việc áp dụng các giải pháp nâng cao năng suất và chất lượng để nhân rộng trong sản xuất.
Thiết lập trang tin điện tử cập nhật thông tin tình hình và kết quả thực hiện Dự án, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, công cụ quản lý cho các doanh nghiệp, người sản xuất tham khảo và áp dụng.
Xây dựng và hoàn thiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình thực hành sản xuất tốt về sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản
a) Xây dựng, hoàn thiện tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
- Xây dựng quy hoạch tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực nông nghiệp đáp ứng mục tiêu, yêu cầu nâng cao năng suất và chất lượng, hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, khu vực;
- Rà soát hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia đã ban hành, xây dựng mới các tiêu chuẩn về sản phẩm, liên quan đến chất lượng: Giống cây trồng nông lâm nghiệp, giống vật nuôi, giống thủy sản; quy phạm sản xuất, quy trình kỹ thuật. Việc rà soát và xây dựng mới tiêu chuẩn đảm bảo hài hòa với quốc tế và khu vực, ưu tiên các tiêu chuẩn liên quan trực tiếp đến sản phẩm hàng hóa chủ lực;
- Xây dựng mới, rà soát các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện sản xuất nông lâm thủy sản, đặc biệt chú trọng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2.
Xây dựng và hoàn thiện các quy trình kỹ thuật
- Soát xét, hoàn thiện và xây dựng các quy trình kỹ thuật sản xuất giống, trồng, chăm sóc, thu hoạch, sơ chế, bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản để doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và nông dân áp dụng;
- Xây dựng, hoàn thiện các bộ quy trình thực hành sản xuất tốt cho một số cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thủy sản an toàn.