Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 06/2008/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng nguồn thu thủy lơi phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/07/2008", "sign_number": "06/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/07/2008", "sign_number": "06/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/07/2008", "sign_number": "06/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/07/2008", "sign_number": "06/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/07/2008", "sign_number": "06/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 06/2008/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng nguồn thu thủy lơi phí

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu, công tác quản lý và sử dụng nguồn thu thuỷ lợi phí, tiền nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành theo Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND) như sau:
...
4. Sửa đổi Điều 5 như sau:
Điều 5. Công tác quản lý thu, chi nguồn thuỷ lợi phí:
1. Việc lập dự toán, cấp phát, thanh quyết toán khoản cấp bù thuỷ lợi phí được miễn; việc hỗ trợ tài chính để thực hiện xử lý xoá nợ đọng thuỷ lợi phí và lỗ do nguyên nhân khách quan đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi được thực hiện theo Thông tư số 26/2008/TT-BTC .
2. Các Đơn vị quản lý thủy nông phải ký kết hợp đồng tưới nước, tiêu nước, cấp nước hoặc lập sổ bộ tưới nước, tiêu nước, cấp nước ngay từ đầu vụ sản xuất với tổ chức, cá nhân làm dịch vụ hoặc sử dụng nước từ các công trình thuỷ lợi và thanh lý hợp đồng theo đúng quy định. Phối hợp với Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập sổ bộ tưới tiêu nước, thu tiền nước đối với từng tổ chức, cá nhân sử dụng nước làm cơ sở cho việc ký kết hợp đồng sử dụng nước và cấp bù do miễn thu thủy lợi phí theo quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 21 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP .
3. Các tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng miễn thuỷ lợi phí khi sử dụng nước từ các công trình thuỷ lợi phải trả đầy đủ thuỷ lợi phí, tiền nước cho đơn vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi thời gian một tháng sau khi thu hoạch xong; nếu trả chậm thì phải chịu lãi suất trả chậm theo lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm thanh toán cho doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thuỷ lợi, tổ chức hợp tác dùng nước trên số tiền thuỷ lợi phí còn nợ.
4. Đối với các công trình thuỷ lợi có sử dụng vốn vay để đầu tư thực hiện kiên cố hoá kênh mương, hàng năm đơn vị quản lý thủy nông căn cứ vào hợp đồng tín dụng (hoặc hợp đồng vay ngân sách để kiên cố hoá hệ thống kênh mương) lập kế hoạch trả nợ tiền vay từ nguồn thuỷ lợi phí hàng năm.

Content:
Sửa đổi Điều 5 như sau:
Điều 5. Công tác quản lý thu, chi nguồn thuỷ lợi phí:
1. Việc lập dự toán, cấp phát, thanh quyết toán khoản cấp bù thuỷ lợi phí được miễn; việc hỗ trợ tài chính để thực hiện xử lý xoá nợ đọng thuỷ lợi phí và lỗ do nguyên nhân khách quan đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi được thực hiện theo Thông tư số 26/2008/TT-BTC .
2. Các Đơn vị quản lý thủy nông phải ký kết hợp đồng tưới nước, tiêu nước, cấp nước hoặc lập sổ bộ tưới nước, tiêu nước, cấp nước ngay từ đầu vụ sản xuất với tổ chức, cá nhân làm dịch vụ hoặc sử dụng nước từ các công trình thuỷ lợi và thanh lý hợp đồng theo đúng quy định. Phối hợp với Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập sổ bộ tưới tiêu nước, thu tiền nước đối với từng tổ chức, cá nhân sử dụng nước làm cơ sở cho việc ký kết hợp đồng sử dụng nước và cấp bù do miễn thu thủy lợi phí theo quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 21 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP .
3. Các tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng miễn thuỷ lợi phí khi sử dụng nước từ các công trình thuỷ lợi phải trả đầy đủ thuỷ lợi phí, tiền nước cho đơn vị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi thời gian một tháng sau khi thu hoạch xong; nếu trả chậm thì phải chịu lãi suất trả chậm theo lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm thanh toán cho doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thuỷ lợi, tổ chức hợp tác dùng nước trên số tiền thuỷ lợi phí còn nợ.
Đối với các công trình thuỷ lợi có sử dụng vốn vay để đầu tư thực hiện kiên cố hoá kênh mương, hàng năm đơn vị quản lý thủy nông căn cứ vào hợp đồng tín dụng (hoặc hợp đồng vay ngân sách để kiên cố hoá hệ thống kênh mương) lập kế hoạch trả nợ tiền vay từ nguồn thuỷ lợi phí hàng năm.