Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 908/QĐ-BGTVT 2022 dự án thành phần Quy Nhơn Chí Thạnh thuộc cao tốc Bắc Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "908/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Duy Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "908/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Duy Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "908/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Duy Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "908/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Duy Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "908/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Duy Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 908/QĐ-BGTVT 2022 dự án thành phần Quy Nhơn Chí Thạnh thuộc cao tốc Bắc Nam

Điều 1. Phê duyệt Dự án thành phần đoạn Quy Nhơn - Chí Thạnh thuộc Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021-2025 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Mục tiêu, quy mô đầu tư và giải pháp thiết kế chủ yếu
4.1. Mục tiêu đầu tư: Hoàn thành đưa vào khai thác đồng bộ tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông; kết nối các trung tâm kinh tế, chính trị, các khu kinh tế, khu công nghiệp trọng yếu, đặc biệt là các vùng kinh tế trọng điểm; từng bước hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ với các công trình hiện đại, tạo sức lan tỏa cao để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh; góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng đề ra.
4.2. Phạm vi dự án
- Điểm đầu (Km0+200) kết nối Dự án thành phần đoạn Hoài Nhơn - Quy Nhơn thuộc Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021 - 2025, thuộc phường Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định.
- Điểm cuối (Km66+965,91) kết nối Dự án thành phần đoạn Chí Thạnh - Vân Phong thuộc Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021 - 2025, thuộc thị trấn Chí Thạnh, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.
- Tổng chiều dài tuyến khoảng 61,7km (không bao gồm 5,1km đoạn qua hầm Cù Mông).
4.3. Quy mô đầu tư xây dựng
4.3.1. Đường cao tốc
a) Cấp đường
Giai đoạn hoàn chỉnh là đường cao tốc cấp 120, vận tốc thiết kế Vtk=120 km/h theo tiêu chuẩn TCVN 5729 : 2012 “Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu thiết kế”, đoạn khó khăn châm chước độ dốc dọc tối đa i=5% tương ứng với vận tốc thiết kế Vtk=100 km/h.
Giai đoạn phân kỳ các yếu tố hình học (bình đồ, trắc dọc) đạt tiêu chuẩn đường cao tốc cấp 120, đoạn khó khăn châm chước độ dốc dọc tối đa i=5% tương ứng với vận tốc thiết kế Vtk=100 km/h, quy mô 04 làn xe theo tiêu chuẩn TCCS 42:2022/TCĐBVN “Đường ô tô cao tốc - Thiết kế và tổ chức giao thông trong giai đoạn phân kỳ đầu tư xây dựng”.
b) Mặt cắt ngang
Giai đoạn hoàn chỉnh quy mô 6 làn xe, bề rộng nền đường Bnền=32,25m. Giai đoạn phân kỳ quy mô 4 làn xe, bề rộng nền đường Bnền=17m.
c) Mặt đường
- Tuyến chính: Mặt đường cấp cao A1, mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 202Mpa.
- Các nhánh nút giao liên thông: Mặt đường cấp cao A1, mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 160Mpa.
d) Công trình cầu
- Công trình cầu thiết kế bằng bê tông cốt thép và bê tông cốt thép dự ứng lực theo các tiêu chuẩn TCVN 11823-1:2017 đến TCVN 11823-14:2017 “Thiết kế cầu đường bộ”.
- Khổ cầu phù hợp khổ nền đường; tải trọng thiết kế HL93.
đ) Công trình hầm: Đầu tư xây dựng 02 ống hầm độc lập phù hợp với quy mô giai đoạn hoàn chỉnh.
e) Nút giao: Xây dựng các nút giao liên thông và trực thông (cầu vượt hoặc hầm chui) bảo đảm khai thác an toàn, kết nối, đi lại thuận lợi.
g) Tần suất thiết kế: Thiết kế đảm bảo tần suất P = 1%.
4.3.2. Đường gom, đường ngang, hoàn trả dân sinh
- Cấp đường, mặt cắt ngang: Phù hợp với đường hiện hữu, tối thiểu là đường giao thông nông thôn loại B.
- Tần suất thiết kế: Theo quy định của cấp đường hoặc phù hợp với hiện trạng khai thác.
- Mặt đường: Bê tông nhựa, láng nhựa hoặc bê tông xi măng phù hợp với kết cấu mặt đường hiện trạng.
4.3.3. Hoàn trả Quốc lộ 1, đường tỉnh ĐT.644: Theo quy mô đường hiện trạng, tần suất đảm bảo yêu cầu của cấp đường.
4.3.4. Công trình phục vụ khai thác: Đầu tư xây dựng một số hạng mục hạ tầng của hệ thống giao thông thông minh.
4.4. Giải pháp thiết kế chủ yếu
4.4.1. Hướng tuyến, bình đồ
- Từ vị trí điểm đầu tại Km0+200 thuộc phường Nhơn Hòa, huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định; khớp nối với Dự án thành phần đoạn Hoài Nhơn - Quy Nhơn, tuyến đi song song và cách QL1 khoảng 0,5 - 6,5km (từ nút giao với QL19 tại Km22+400 - lý trình QL.19), tuyến đi về phía Đông Nam theo hướng đi ra Quốc lộ 1 đi qua khe núi Chà và núi Sơn Triệu sang địa phận xã Phước An, huyện Tuy Phước. Tuyến tiếp tục đi theo hướng Đông Nam sang địa phận xã Phước Thành, giao cắt với QL19C tại Km4+900 (lý trình QL19C), tuyến vượt qua sông Hà Thanh tại khu vực Cảnh An. Sau đó tuyến đi vào eo núi Hòn Chà trước khi cắt qua đường tỉnh ĐT.638. Tại Km19+200 (lý trình cao tốc) tuyến bắt đầu đi trùng với QL1A và đấu nối vào Dự án hầm Cù Mông sang địa phận tỉnh Phú Yên.
Sau khi đi qua hầm Cù Mông, tuyến đi theo hướng Nam qua địa phận xã Xuân Lộc, Xuân Bình. Tuyến đi qua khu vực phía Đông hồ Xuân Bình, sau đó đi theo hướng Tây Nam bám theo phía Tây hồ quy hoạch (hồ Xuân Lâm). Sau khi qua hồ Xuân Lâm tuyến giao với đường tỉnh ĐT.644 tại khoảng Km43+450, tuyến tiếp tục đi theo hướng Đông Nam, bám sườn núi Con Quan (qua địa phận xã Xuân Thọ 1 và Xuân Thọ 2) và cắt qua núi Côn Lôn. Tuyến đi theo hướng Đông Nam (qua địa phận xã An Dân, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên) và tiếp tục vượt sông Kỳ Lộ, giao cắt với ĐT641 và đường sắt Bắc - Nam (tại khoảng Km65+040) và kết nối với điểm đầu Dự án thành phần đoạn Chí Thạnh - Vân Phong tại Km66+965,91 thuộc địa phận thị trấn Chí Thạnh, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.
- Bình diện tuyến thiết kế đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của cấp đường, phù hợp với các quy hoạch có liên quan, các điểm khống chế, giảm thiểu tối đa khối lượng giải phóng mặt bằng, cơ bản tránh các khu dân cư, rừng, đất quốc phòng, khu du lịch và di tích lịch sử văn hóa, đền chùa, miếu mạo, nghĩa trang,… đảm bảo kinh tế - kỹ thuật, hài hòa với cảnh quan trong khu vực.
4.4.2. Trắc dọc: Thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường và tần suất thủy văn tính toán, đảm bảo thoát lũ; phù hợp với điều kiện địa hình khu vực tuyến, hạn chế đào sâu, đắp cao, có xét đến giải pháp đầu tư giai đoạn hoàn chỉnh, đáp ứng tĩnh không yêu cầu tại các vị trí giao cắt với đường quốc lộ, đường sắt, đường địa phương,... đảm bảo êm thuận trong quá trình vận hành, khai thác, đáp ứng yêu cầu kinh tế - kỹ thuật, ổn định công trình lâu dài.
4.4.3. Mặt cắt ngang
a) Đường cao tốc
- Giai đoạn phân kỳ đầu tư bố trí lệch về phía bên phải theo mặt cắt ngang giai đoạn hoàn chỉnh; đảm bảo hiệu quả, kinh tế - kỹ thuật, thuận lợi, tiết kiệm khi mở rộng theo giai đoạn hoàn chỉnh.
- Chiều rộng nền đường Bnền=17,0m, trong đó: mặt đường xe chạy Bmặt=4x3,5m=14,0m; dải phân cách giữa Bpc=0,5m; dải an toàn trong Batt=2x0,5m=1,0m; dải an toàn ngoài Batn=2x0,25m=0,5m; lề đất Blề=2x0,5m=1,0m (các đoạn đào sâu, đắp cao, trong bước thiết kế tiếp theo cần tiếp tục nghiên cứu bề rộng nền đường phù hợp, đảm bảo thuận lợi khi mở rộng theo quy mô hoàn chỉnh).
- Đoạn dừng xe khẩn cấp: Bố trí không liên tục, với khoảng cách 4,0-5,0km/vị trí tuân thủ TCCS 42:2022/TCĐBVN.
b) Đường gom, đường ngang, hoàn trả đường dân sinh: Bề rộng nền, mặt đường tối thiểu Bnền=5,0m/Bmặt=3,5m.
c) Hoàn trả quốc lộ, đường tỉnh: Theo mặt cắt ngang đường hiện hữu.
4.4.4. Nền đường
a) Tuyến cao tốc
- Nền đường đắp
+ Đảm bảo yêu cầu về độ chặt và khả năng chịu tải của đất nền theo tiêu chuẩn áp dụng cho đường ô tô cao tốc. Trước khi đắp nền đường thực hiện đào bỏ lớp đất không thích hợp và đánh cấp (nếu có).
+ Độ dốc mái taluy bên phải (bên hoàn thiện) áp dụng là 1/2; độ dốc mái taluy bên trái (bên phân kỳ) áp dụng là 1/1,5; đối với các vị trí đắp cao trên 8,0m, nền đường được giật cấp, giữa các cấp tạo một bậc thềm rộng B=2,0m.
- Nền đường đào: Taluy nền đường độ dốc từ 1/0,5 đến 1/1,5 tùy thuộc vào điều kiện địa chất; khi chiều sâu đào lớn hơn 8,0m được đào giật cấp, chiều cao mỗi cấp từ 8 - 12m (tùy theo địa chất), giữa các cấp tạo một bậc thềm rộng B=2,0m.
- Xử lý nền đất yếu: Áp dụng các giải pháp xử lý nền đất yếu bằng thay đất, thay đất kết hợp đóng cọc tre/cừ tràm và các giải pháp khác đảm bảo ổn định nền đường.
b) Đường gom, đường ngang, đường hoàn trả: Theo yêu cầu kỹ thuật của cấp đường tương ứng.
4.4.5. Mặt đường
a) Đường cao tốc: Mặt đường cấp cao A1, đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 202Mpa, bao gồm: lớp mặt trên bằng hỗn hợp bê tông nhựa cải thiện, lớp mặt chịu lực bằng bê tông nhựa chặt; tầng móng trên bằng các lớp hỗn hợp gia cố nhựa, hỗn hợp gia cố xi măng; tầng móng dưới bằng cấp phối đá dăm. Các nhánh các nút giao liên thông: Mặt đường cấp cao A1 đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc≥160Mpa.
b) Đường ngang, đường gom, đường hoàn trả: Mặt đường bằng bê tông nhựa, láng nhựa hoặc bê tông xi măng trên các lớp móng phù hợp với kết cấu mặt đường hiện trạng.
4.4.6. Thiết kế giao cắt
a) Giao cắt liên thông
Đầu tư xây dựng 04 nút giao liên thông khác mức đảm bảo các nhánh kết nối phù hợp với quy mô giai đoạn hoàn chỉnh.
- Nút giao với Quốc lộ 19C: Đầu tư xây dựng nút giao dạng Trumpet, tuyến nhánh từ Quốc lộ 19C kết nối với đường cao tốc bằng cầu vượt và 04 nhánh rẽ.
- Nút giao với Quốc lộ 1A (phía Bắc hầm Cù Mông): Đầu tư xây dựng nút giao dạng Trumpet, tuyến nhánh từ Quốc lộ 1 kết nối với đường cao tốc bằng 04 nhánh rẽ.
- Nút giao với Quốc lộ 1A (phía Nam hầm Cù Mông): Đầu tư xây dựng nút giao dạng Trumpet, tuyến nhánh từ Quốc lộ 1 kết nối với đường cao tốc bằng hầm chui và 04 nhánh rẽ.
- Nút giao với ĐT.644: Đầu tư xây dựng nút giao dạng Trumpet, tuyến nhánh từ ĐT.644 kết nối với đường cao tốc bằng 04 nhánh rẽ.
b) Giao cắt trực thông
- Cầu vượt trực thông: Xây dựng 04 cầu trên các đường ngang vượt qua đường cao tốc; cầu vượt thiết kế đảm bảo phù hợp với giai đoạn mở rộng đường cao tốc theo quy mô quy hoạch.
- Hầm chui dân sinh: Đầu tư xây dựng 27 hầm chui trên tuyến; kết cấu bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ, móng trên nền thiên nhiên hoặc trên hệ cọc bê tông cốt thép. Số lượng, vị trí hầm chui dân sinh sẽ được tiếp tục nghiên cứu trong bước thiết kế tiếp theo.
4.4.7. Công trình cầu
Đầu tư xây dựng 41 công trình cầu, trong đó: 32 cầu trên đường cao tốc, 04 cầu trên các tuyến đường ngang vượt cao tốc, 05 cầu trong các nút giao liên thông.
a) Mặt cắt ngang cầu
- Cầu trên đường cao tốc: Bề rộng cầu Bcầu=17,5m; gồm 4 làn xe cao tốc 4x3,5m; dải phân cách giữa và dải an toàn 3x0,5m+2x0,5m=2,5m; lan can 2x0,5m=1,0m.
- Cầu vượt trực thông: Bề rộng cầu phù hợp với quy mô đường hiện hữu, có xem xét để phù hợp với quy hoạch.
- Cầu trong nút giao liên thông, cầu trên nhánh giao: Bề rộng cầu phù hợp với quy mô nền đường trong nút giao và quy mô các nhánh kết nối.
b) Kết cấu phần trên: Sử dụng dầm BTCT dự ứng lực (dầm bản, dầm I, dầm Super-T); đối với cầu nhịp lớn, chiều cao trụ lớn sử dụng kết cấu dầm đúc hẫng.
c) Kết cấu phần dưới: Mố, trụ bằng bê tông cốt thép trên nền thiên nhiên hoặc hệ móng cọc bê tông cốt thép. Kết cấu móng, mố trụ, chiều dài cọc sẽ được xác định chính xác trong bước thiết kế tiếp theo.
(Chi tiết công trình cầu như phụ lục kèm theo)
4.4.8. Công trình hầm
- Chiều dài hầm: Khoảng 575m.
- Vị trí cửa hầm: Phía Bắc dự kiến tại Km2+945,5; phía Nam dự kiến tại Km3+480,5. Vị trí cửa hầm sẽ được xác định chính xác trong bước tiếp theo trên cơ sở số liệu khảo sát chi tiết.
- Giai đoạn hoàn thiện xây dựng 01 công trình hầm (hầm Sơn Triệu). Mặt cắt ngang hầm: Gồm 02 hầm đơn (mỗi ống hầm lưu thông một chiều), có quy mô 06 làn xe cơ giới (mỗi ống hầm 03 làn xe), vận tốc thiết kế Vtk =120km/h, tim các ống hầm cách nhau khoảng 45m, tĩnh không đứng H=5,0m; mặt cắt ngang mỗi hầm có bề rộng Bhầm=14,05m, bao gồm 03 làn xe cơ giới Bcg=3x3,75m=11,25m; dải an toàn Bat=2x0,75m=1,5m; đường bảo dưỡng hầm Bbd=1,0m; gờ chắn bánh Bcb=0,30m.
- Giai đoạn phân kỳ đầu tư xây dựng hoàn chỉnh 01 ống hầm bên phải tuyến bao gồm hệ thống cơ điện phục vụ khai thác; khai thác với 02 làn xe ngược chiều. Đào và gia cố ống hầm bên trái, thi công hoàn thiện bê tông vỏ hầm để bảo vệ kết cấu và làm mặt đường tạm để tận dụng làm hầm cứu hộ, thoát hiểm; chưa đầu tư hệ thống thoát nước mặt, cơ điện phục vụ khai thác.
- Kết cấu chính trong hầm: Xây dựng kết cấu chống đỡ đảm bảo khả năng chịu lực, ổn định công trình hầm; vỏ hầm bằng bê tông, bê tông cốt thép. Mặt đường bê tông xi măng.
- Hệ thống thoát nước: Xây dựng hệ thống thoát nước đảm bảo thoát nước ngầm và thu nước mặt để xử lý trước khi thải ra môi trường.
- Thiết bị vận hành khai thác hầm: Đầu tư hệ thống thiết bị vận hành khai thác đảm bảo an toàn, liên tục và đảm bảo khả năng xử lý sự cố.
- Công trình khác: Bố trí tại khu vực phía Bắc hầm.
Trong bước tiếp theo, trên cơ sở rà soát về chi phí, trường hợp đảm bảo xem xét đầu tư hoàn chỉnh hầm Sơn Triệu để khai thác ngay trong giai đoạn phân kỳ.
4.4.9. Hệ thống thoát nước
- Hệ thống thoát nước ngang: Xây dựng hệ thống thoát nước ngang bảo đảm thoát nước và phục vụ thủy lợi.
- Hệ thống thoát nước dọc: Xây dựng hệ thống rãnh dọc, rãnh biên, rãnh đỉnh, bậc nước… bảo đảm thoát nước nền, mặt đường.
- Hoàn trả kênh, mương đối với các đoạn tuyến đi trùng hệ thống kênh, mương hiện hữu.
4.4.10. Đường gom, đường ngang, đường hoàn trả dân sinh: Đầu tư xây dựng hệ thống đường gom, đường hoàn trả dọc hai bên tuyến (không liên tục) với quy mô tối thiểu theo quy mô đường giao thông nông thôn loại B; kết cấu mặt đường láng nhựa, bê tông xi măng phù hợp với hiện trạng. Chiều dài, phạm vi, kết cấu mặt đường sẽ được tiếp tục xác định chính xác trong bước thiết kế tiếp theo.
4.4.11. Hoàn trả các tuyến quốc lộ, đường tỉnh: Hoàn trả khoảng 2,67km (Quốc lộ 1A và đường tỉnh ĐT.644).
4.4.12. Công trình phục vụ khai thác
a) Hệ thống giao thông thông minh (ITS): Đầu tư xây dựng một số hạng mục hạ tầng của hệ thống giao thông thông minh (bể cáp, ống bảo vệ cáp, bệ móng cột).
b) Trạm dừng nghỉ: Sẽ tiếp tục nghiên cứu xác định vị trí, quy mô cụ thể trong bước tiếp theo.
4.4.13. Các công trình khác
- Hệ thống an toàn giao thông: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống an toàn giao thông phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN
41:2019/BGTVT; dải phân cách giữa bằng bê tông cốt thép.
- Hàng rào: Bố trí hàng rào bảo vệ dọc theo hai bên tuyến.
- Công trình phòng hộ: Gia cố mái taluy bằng trồng cỏ, khung bê tông kết hợp đinh neo, lưới chống đá lăn đá rơi, đá hộc xây... bảo đảm ổn định công trình.
- Tường chắn: Bố trí tường chắn bê tông xi măng, bê tông cốt thép, tường chắn có cốt,… tại các vị trí hạn chế về mặt bằng hoặc địa hình khó khăn.
- Điện chiếu sáng: Bố trí tại các nút giao liên thông, các công trình cầu chiều dài lớn có yêu cầu thiết kế cảnh quan và công trình hầm Sơn Triệu.

Content:
Mục tiêu, quy mô đầu tư và giải pháp thiết kế chủ yếu
4.1. Mục tiêu đầu tư: Hoàn thành đưa vào khai thác đồng bộ tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông; kết nối các trung tâm kinh tế, chính trị, các khu kinh tế, khu công nghiệp trọng yếu, đặc biệt là các vùng kinh tế trọng điểm; từng bước hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ với các công trình hiện đại, tạo sức lan tỏa cao để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh; góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng đề ra.
4.2. Phạm vi dự án
- Điểm đầu (Km0+200) kết nối Dự án thành phần đoạn Hoài Nhơn - Quy Nhơn thuộc Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021 - 2025, thuộc phường Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định.
- Điểm cuối (Km66+965,91) kết nối Dự án thành phần đoạn Chí Thạnh - Vân Phong thuộc Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021 - 2025, thuộc thị trấn Chí Thạnh, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.
- Tổng chiều dài tuyến khoảng 61,7km (không bao gồm 5,1km đoạn qua hầm Cù Mông).
4.3. Quy mô đầu tư xây dựng
4.3.1. Đường cao tốc
a) Cấp đường
Giai đoạn hoàn chỉnh là đường cao tốc cấp 120, vận tốc thiết kế Vtk=120 km/h theo tiêu chuẩn TCVN 5729 : 2012 “Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu thiết kế”, đoạn khó khăn châm chước độ dốc dọc tối đa i=5% tương ứng với vận tốc thiết kế Vtk=100 km/h.
Giai đoạn phân kỳ các yếu tố hình học (bình đồ, trắc dọc) đạt tiêu chuẩn đường cao tốc cấp 120, đoạn khó khăn châm chước độ dốc dọc tối đa i=5% tương ứng với vận tốc thiết kế Vtk=100 km/h, quy mô 04 làn xe theo tiêu chuẩn TCCS 42:2022/TCĐBVN “Đường ô tô cao tốc - Thiết kế và tổ chức giao thông trong giai đoạn phân kỳ đầu tư xây dựng”.
b) Mặt cắt ngang
Giai đoạn hoàn chỉnh quy mô 6 làn xe, bề rộng nền đường Bnền=32,25m. Giai đoạn phân kỳ quy mô 4 làn xe, bề rộng nền đường Bnền=17m.
c) Mặt đường
- Tuyến chính: Mặt đường cấp cao A1, mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 202Mpa.
- Các nhánh nút giao liên thông: Mặt đường cấp cao A1, mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 160Mpa.
d) Công trình cầu
- Công trình cầu thiết kế bằng bê tông cốt thép và bê tông cốt thép dự ứng lực theo các tiêu chuẩn TCVN 11823-1:2017 đến TCVN 11823-14:2017 “Thiết kế cầu đường bộ”.
- Khổ cầu phù hợp khổ nền đường; tải trọng thiết kế HL93.
đ) Công trình hầm: Đầu tư xây dựng 02 ống hầm độc lập phù hợp với quy mô giai đoạn hoàn chỉnh.
e) Nút giao: Xây dựng các nút giao liên thông và trực thông (cầu vượt hoặc hầm chui) bảo đảm khai thác an toàn, kết nối, đi lại thuận lợi.
g) Tần suất thiết kế: Thiết kế đảm bảo tần suất P = 1%.
4.3.2. Đường gom, đường ngang, hoàn trả dân sinh
- Cấp đường, mặt cắt ngang: Phù hợp với đường hiện hữu, tối thiểu là đường giao thông nông thôn loại B.
- Tần suất thiết kế: Theo quy định của cấp đường hoặc phù hợp với hiện trạng khai thác.
- Mặt đường: Bê tông nhựa, láng nhựa hoặc bê tông xi măng phù hợp với kết cấu mặt đường hiện trạng.
4.3.3. Hoàn trả Quốc lộ 1, đường tỉnh ĐT.644: Theo quy mô đường hiện trạng, tần suất đảm bảo yêu cầu của cấp đường.
4.3.Công trình phục vụ khai thác: Đầu tư xây dựng một số hạng mục hạ tầng của hệ thống giao thông thông minh.
4.Giải pháp thiết kế chủ yếu
4.4.1. Hướng tuyến, bình đồ
- Từ vị trí điểm đầu tại Km0+200 thuộc phường Nhơn Hòa, huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định; khớp nối với Dự án thành phần đoạn Hoài Nhơn - Quy Nhơn, tuyến đi song song và cách QL1 khoảng 0,5 - 6,5km (từ nút giao với QL19 tại Km22+400 - lý trình QL.19), tuyến đi về phía Đông Nam theo hướng đi ra Quốc lộ 1 đi qua khe núi Chà và núi Sơn Triệu sang địa phận xã Phước An, huyện Tuy Phước. Tuyến tiếp tục đi theo hướng Đông Nam sang địa phận xã Phước Thành, giao cắt với QL19C tại Km4+900 (lý trình QL19C), tuyến vượt qua sông Hà Thanh tại khu vực Cảnh An. Sau đó tuyến đi vào eo núi Hòn Chà trước khi cắt qua đường tỉnh ĐT.638. Tại Km19+200 (lý trình cao tốc) tuyến bắt đầu đi trùng với QL1A và đấu nối vào Dự án hầm Cù Mông sang địa phận tỉnh Phú Yên.
Sau khi đi qua hầm Cù Mông, tuyến đi theo hướng Nam qua địa phận xã Xuân Lộc, Xuân Bình. Tuyến đi qua khu vực phía Đông hồ Xuân Bình, sau đó đi theo hướng Tây Nam bám theo phía Tây hồ quy hoạch (hồ Xuân Lâm). Sau khi qua hồ Xuân Lâm tuyến giao với đường tỉnh ĐT.644 tại khoảng Km43+450, tuyến tiếp tục đi theo hướng Đông Nam, bám sườn núi Con Quan (qua địa phận xã Xuân Thọ 1 và Xuân Thọ 2) và cắt qua núi Côn Lôn. Tuyến đi theo hướng Đông Nam (qua địa phận xã An Dân, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên) và tiếp tục vượt sông Kỳ Lộ, giao cắt với ĐT641 và đường sắt Bắc - Nam (tại khoảng Km65+040) và kết nối với điểm đầu Dự án thành phần đoạn Chí Thạnh - Vân Phong tại Km66+965,91 thuộc địa phận thị trấn Chí Thạnh, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.
- Bình diện tuyến thiết kế đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của cấp đường, phù hợp với các quy hoạch có liên quan, các điểm khống chế, giảm thiểu tối đa khối lượng giải phóng mặt bằng, cơ bản tránh các khu dân cư, rừng, đất quốc phòng, khu du lịch và di tích lịch sử văn hóa, đền chùa, miếu mạo, nghĩa trang,… đảm bảo kinh tế - kỹ thuật, hài hòa với cảnh quan trong khu vực.
4.4.2. Trắc dọc: Thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường và tần suất thủy văn tính toán, đảm bảo thoát lũ; phù hợp với điều kiện địa hình khu vực tuyến, hạn chế đào sâu, đắp cao, có xét đến giải pháp đầu tư giai đoạn hoàn chỉnh, đáp ứng tĩnh không yêu cầu tại các vị trí giao cắt với đường quốc lộ, đường sắt, đường địa phương,... đảm bảo êm thuận trong quá trình vận hành, khai thác, đáp ứng yêu cầu kinh tế - kỹ thuật, ổn định công trình lâu dài.
4.4.3. Mặt cắt ngang
a) Đường cao tốc
- Giai đoạn phân kỳ đầu tư bố trí lệch về phía bên phải theo mặt cắt ngang giai đoạn hoàn chỉnh; đảm bảo hiệu quả, kinh tế - kỹ thuật, thuận lợi, tiết kiệm khi mở rộng theo giai đoạn hoàn chỉnh.
- Chiều rộng nền đường Bnền=17,0m, trong đó: mặt đường xe chạy Bmặt=4x3,5m=14,0m; dải phân cách giữa Bpc=0,5m; dải an toàn trong Batt=2x0,5m=1,0m; dải an toàn ngoài Batn=2x0,25m=0,5m; lề đất Blề=2x0,5m=1,0m (các đoạn đào sâu, đắp cao, trong bước thiết kế tiếp theo cần tiếp tục nghiên cứu bề rộng nền đường phù hợp, đảm bảo thuận lợi khi mở rộng theo quy mô hoàn chỉnh).
- Đoạn dừng xe khẩn cấp: Bố trí không liên tục, với khoảng cách 4,0-5,0km/vị trí tuân thủ TCCS 42:2022/TCĐBVN.
b) Đường gom, đường ngang, hoàn trả đường dân sinh: Bề rộng nền, mặt đường tối thiểu Bnền=5,0m/Bmặt=3,5m.
c) Hoàn trả quốc lộ, đường tỉnh: Theo mặt cắt ngang đường hiện hữu.
4.4.Nền đường
a) Tuyến cao tốc
- Nền đường đắp
+ Đảm bảo yêu cầu về độ chặt và khả năng chịu tải của đất nền theo tiêu chuẩn áp dụng cho đường ô tô cao tốc. Trước khi đắp nền đường thực hiện đào bỏ lớp đất không thích hợp và đánh cấp (nếu có).
+ Độ dốc mái taluy bên phải (bên hoàn thiện) áp dụng là 1/2; độ dốc mái taluy bên trái (bên phân kỳ) áp dụng là 1/1,5; đối với các vị trí đắp cao trên 8,0m, nền đường được giật cấp, giữa các cấp tạo một bậc thềm rộng B=2,0m.
- Nền đường đào: Taluy nền đường độ dốc từ 1/0,5 đến 1/1,5 tùy thuộc vào điều kiện địa chất; khi chiều sâu đào lớn hơn 8,0m được đào giật cấp, chiều cao mỗi cấp từ 8 - 12m (tùy theo địa chất), giữa các cấp tạo một bậc thềm rộng B=2,0m.
- Xử lý nền đất yếu: Áp dụng các giải pháp xử lý nền đất yếu bằng thay đất, thay đất kết hợp đóng cọc tre/cừ tràm và các giải pháp khác đảm bảo ổn định nền đường.
b) Đường gom, đường ngang, đường hoàn trả: Theo yêu cầu kỹ thuật của cấp đường tương ứng.
4.4.5. Mặt đường
a) Đường cao tốc: Mặt đường cấp cao A1, đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 202Mpa, bao gồm: lớp mặt trên bằng hỗn hợp bê tông nhựa cải thiện, lớp mặt chịu lực bằng bê tông nhựa chặt; tầng móng trên bằng các lớp hỗn hợp gia cố nhựa, hỗn hợp gia cố xi măng; tầng móng dưới bằng cấp phối đá dăm. Các nhánh các nút giao liên thông: Mặt đường cấp cao A1 đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc≥160Mpa.
b) Đường ngang, đường gom, đường hoàn trả: Mặt đường bằng bê tông nhựa, láng nhựa hoặc bê tông xi măng trên các lớp móng phù hợp với kết cấu mặt đường hiện trạng.
4.4.6. Thiết kế giao cắt
a) Giao cắt liên thông
Đầu tư xây dựng 04 nút giao liên thông khác mức đảm bảo các nhánh kết nối phù hợp với quy mô giai đoạn hoàn chỉnh.
- Nút giao với Quốc lộ 19C: Đầu tư xây dựng nút giao dạng Trumpet, tuyến nhánh từ Quốc lộ 19C kết nối với đường cao tốc bằng cầu vượt và 04 nhánh rẽ.
- Nút giao với Quốc lộ 1A (phía Bắc hầm Cù Mông): Đầu tư xây dựng nút giao dạng Trumpet, tuyến nhánh từ Quốc lộ 1 kết nối với đường cao tốc bằng 04 nhánh rẽ.
- Nút giao với Quốc lộ 1A (phía Nam hầm Cù Mông): Đầu tư xây dựng nút giao dạng Trumpet, tuyến nhánh từ Quốc lộ 1 kết nối với đường cao tốc bằng hầm chui và 04 nhánh rẽ.
- Nút giao với ĐT.644: Đầu tư xây dựng nút giao dạng Trumpet, tuyến nhánh từ ĐT.644 kết nối với đường cao tốc bằng 04 nhánh rẽ.
b) Giao cắt trực thông
- Cầu vượt trực thông: Xây dựng 04 cầu trên các đường ngang vượt qua đường cao tốc; cầu vượt thiết kế đảm bảo phù hợp với giai đoạn mở rộng đường cao tốc theo quy mô quy hoạch.
- Hầm chui dân sinh: Đầu tư xây dựng 27 hầm chui trên tuyến; kết cấu bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ, móng trên nền thiên nhiên hoặc trên hệ cọc bê tông cốt thép. Số lượng, vị trí hầm chui dân sinh sẽ được tiếp tục nghiên cứu trong bước thiết kế tiếp theo.
4.4.7. Công trình cầu
Đầu tư xây dựng 41 công trình cầu, trong đó: 32 cầu trên đường cao tốc, 04 cầu trên các tuyến đường ngang vượt cao tốc, 05 cầu trong các nút giao liên thông.
a) Mặt cắt ngang cầu
- Cầu trên đường cao tốc: Bề rộng cầu Bcầu=17,5m; gồm 4 làn xe cao tốc 4x3,5m; dải phân cách giữa và dải an toàn 3x0,5m+2x0,5m=2,5m; lan can 2x0,5m=1,0m.
- Cầu vượt trực thông: Bề rộng cầu phù hợp với quy mô đường hiện hữu, có xem xét để phù hợp với quy hoạch.
- Cầu trong nút giao liên thông, cầu trên nhánh giao: Bề rộng cầu phù hợp với quy mô nền đường trong nút giao và quy mô các nhánh kết nối.
b) Kết cấu phần trên: Sử dụng dầm BTCT dự ứng lực (dầm bản, dầm I, dầm Super-T); đối với cầu nhịp lớn, chiều cao trụ lớn sử dụng kết cấu dầm đúc hẫng.
c) Kết cấu phần dưới: Mố, trụ bằng bê tông cốt thép trên nền thiên nhiên hoặc hệ móng cọc bê tông cốt thép. Kết cấu móng, mố trụ, chiều dài cọc sẽ được xác định chính xác trong bước thiết kế tiếp theo.
(Chi tiết công trình cầu như phụ lục kèm theo)
4.4.8. Công trình hầm
- Chiều dài hầm: Khoảng 575m.
- Vị trí cửa hầm: Phía Bắc dự kiến tại Km2+945,5; phía Nam dự kiến tại Km3+480,5. Vị trí cửa hầm sẽ được xác định chính xác trong bước tiếp theo trên cơ sở số liệu khảo sát chi tiết.
- Giai đoạn hoàn thiện xây dựng 01 công trình hầm (hầm Sơn Triệu). Mặt cắt ngang hầm: Gồm 02 hầm đơn (mỗi ống hầm lưu thông một chiều), có quy mô 06 làn xe cơ giới (mỗi ống hầm 03 làn xe), vận tốc thiết kế Vtk =120km/h, tim các ống hầm cách nhau khoảng 45m, tĩnh không đứng H=5,0m; mặt cắt ngang mỗi hầm có bề rộng Bhầm=14,05m, bao gồm 03 làn xe cơ giới Bcg=3x3,75m=11,25m; dải an toàn Bat=2x0,75m=1,5m; đường bảo dưỡng hầm Bbd=1,0m; gờ chắn bánh Bcb=0,30m.
- Giai đoạn phân kỳ đầu tư xây dựng hoàn chỉnh 01 ống hầm bên phải tuyến bao gồm hệ thống cơ điện phục vụ khai thác; khai thác với 02 làn xe ngược chiều. Đào và gia cố ống hầm bên trái, thi công hoàn thiện bê tông vỏ hầm để bảo vệ kết cấu và làm mặt đường tạm để tận dụng làm hầm cứu hộ, thoát hiểm; chưa đầu tư hệ thống thoát nước mặt, cơ điện phục vụ khai thác.
- Kết cấu chính trong hầm: Xây dựng kết cấu chống đỡ đảm bảo khả năng chịu lực, ổn định công trình hầm; vỏ hầm bằng bê tông, bê tông cốt thép. Mặt đường bê tông xi măng.
- Hệ thống thoát nước: Xây dựng hệ thống thoát nước đảm bảo thoát nước ngầm và thu nước mặt để xử lý trước khi thải ra môi trường.
- Thiết bị vận hành khai thác hầm: Đầu tư hệ thống thiết bị vận hành khai thác đảm bảo an toàn, liên tục và đảm bảo khả năng xử lý sự cố.
- Công trình khác: Bố trí tại khu vực phía Bắc hầm.
Trong bước tiếp theo, trên cơ sở rà soát về chi phí, trường hợp đảm bảo xem xét đầu tư hoàn chỉnh hầm Sơn Triệu để khai thác ngay trong giai đoạn phân kỳ.
4.4.9. Hệ thống thoát nước
- Hệ thống thoát nước ngang: Xây dựng hệ thống thoát nước ngang bảo đảm thoát nước và phục vụ thủy lợi.
- Hệ thống thoát nước dọc: Xây dựng hệ thống rãnh dọc, rãnh biên, rãnh đỉnh, bậc nước… bảo đảm thoát nước nền, mặt đường.
- Hoàn trả kênh, mương đối với các đoạn tuyến đi trùng hệ thống kênh, mương hiện hữu.
4.4.10. Đường gom, đường ngang, đường hoàn trả dân sinh: Đầu tư xây dựng hệ thống đường gom, đường hoàn trả dọc hai bên tuyến (không liên tục) với quy mô tối thiểu theo quy mô đường giao thông nông thôn loại B; kết cấu mặt đường láng nhựa, bê tông xi măng phù hợp với hiện trạng. Chiều dài, phạm vi, kết cấu mặt đường sẽ được tiếp tục xác định chính xác trong bước thiết kế tiếp theo.
4.4.11. Hoàn trả các tuyến quốc lộ, đường tỉnh: Hoàn trả khoảng 2,67km (Quốc lộ 1A và đường tỉnh ĐT.644).
4.4.12. Công trình phục vụ khai thác
a) Hệ thống giao thông thông minh (ITS): Đầu tư xây dựng một số hạng mục hạ tầng của hệ thống giao thông thông minh (bể cáp, ống bảo vệ cáp, bệ móng cột).
b) Trạm dừng nghỉ: Sẽ tiếp tục nghiên cứu xác định vị trí, quy mô cụ thể trong bước tiếp theo.
4.4.13. Các công trình khác
- Hệ thống an toàn giao thông: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống an toàn giao thông phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN
41:2019/BGTVT; dải phân cách giữa bằng bê tông cốt thép.
- Hàng rào: Bố trí hàng rào bảo vệ dọc theo hai bên tuyến.
- Công trình phòng hộ: Gia cố mái taluy bằng trồng cỏ, khung bê tông kết hợp đinh neo, lưới chống đá lăn đá rơi, đá hộc xây... bảo đảm ổn định công trình.
- Tường chắn: Bố trí tường chắn bê tông xi măng, bê tông cốt thép, tường chắn có cốt,… tại các vị trí hạn chế về mặt bằng hoặc địa hình khó khăn.
- Điện chiếu sáng: Bố trí tại các nút giao liên thông, các công trình cầu chiều dài lớn có yêu cầu thiết kế cảnh quan và công trình hầm Sơn Triệu.