Document: Điều 21 Thông tư 18/2012/TT-BCA Điều lệnh đội ngũ Công an nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "18/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "18/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "18/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "18/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "18/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 21 Thông tư 18/2012/TT-BCA Điều lệnh đội ngũ Công an nhân dân có nội dung như sau:

Điều 21. Động tác chạy đều, chạy thường, đổi chân và đứng lại
1. Động tác chạy đều
a) Khẩu lệnh: “CHẠY ĐỀU, CHẠY”;

Hình 9a: Khi nghe dự lệnh, hai tay co lên sườn (nhìn phía trước);
Hình 9b: Khi nghe dự lệnh, hai tay co lên sườn (nhìn bên phải)
Hình 9c: Cử động 1 (nhìn phía trước)
b) Động tác: Làm 3 cử động
- Cử động 1: Khi nghe dự lệnh “CHẠY ĐỀU” hai bàn tay nắm lại, đầu ngón tay cái đặt lên giữa đốt thứ nhất và đốt thứ hai của ngón tay trỏ; hai tay co lên sườn, cổ tay ngang thắt lưng, lòng bàn tay hướng vào trong, toàn thân thẳng, người hơi ngả về phía trước, mắt nhìn thẳng, trọng lượng toàn thân dồn vào hai mũi bàn chân, không kiễng gót (hình 9a, b, c, d);
- Cử động 2: Khi nghe dứt động lệnh “CHẠY” dùng sức bật của chân phải, chân trái bước lên cách chân phải 85 cen-ti-mét (cm), đặt mũi bàn chân xuống đất, trọng lượng toàn thân chuyển sang chân trái đồng thời tay phải đánh ra phía trước, cánh tay dưới đưa hơi chếch về phía trong người, nắm tay thẳng với đường khuy áo, khuỷu tay không quá thân người; tay trái đánh về sau, nắm tay không quá thân người;
- Cử động 3: Chân phải bước lên cách chân trái 85 cen-ti-mét (cm); tay trái đánh ra như tay phải, tay phải đánh về sau như tay trái ở cử động 1 cứ như vậy hai chân thay nhau chạy.
2. Động tác đổi chân khi chạy đều
a) Khi đang chạy thấy mình chạy sai so với nhịp hô của người chỉ huy, thì phải đổi chân.
b) Động tác: Làm 3 cử động
- Cử động 1: Chân phải co lên;
- Cử động 2: Chân trái chạy thêm một bước ngắn (nhảy cò);
- Cử động 3: Chân phải chạy lên, cứ như vậy hai chân thay nhau chạy.
3. Động tác đứng lại khi chạy đều
a) Khẩu lệnh: “ĐỨNG LẠI, ĐỨNG”
b) Động tác: Nghe động lệnh “ĐỨNG” rơi vào chân phải, làm 4 cử động
- Cử động 1: Chân trái bước lên bước thứ nhất;
- Cử động 2: Chân phải bước lên bước thứ hai;
- Cử động 3: Chân trái bước lên bước thứ ba và đứng lại;
- Cử động 4: Chân phải bước lên ngang chân trái về tư thế đứng nghiêm.
4. Động tác chạy thường, đứng lại
a) Khẩu lệnh: “CHẠY THƯỜNG, CHẠY” và “ĐỨNG LẠI, ĐỨNG”;
b) Động tác: Chạy tự nhiên, không quy định chân nào bước trước chân nào bước sau; không quy định tốc độ chạy, độ dài bước chạy, động tác đánh tay; trong khi chạy phải giữ hàng ngũ; khi nghe khẩu lệnh “ĐỨNG LẠI, ĐỨNG”, chạy thêm ba bước về tư thế đứng nghiêm.

Content:
Điều 21. Động tác chạy đều, chạy thường, đổi chân và đứng lại
1. Động tác chạy đều
a) Khẩu lệnh: “CHẠY ĐỀU, CHẠY”;

Hình 9a: Khi nghe dự lệnh, hai tay co lên sườn (nhìn phía trước);
Hình 9b: Khi nghe dự lệnh, hai tay co lên sườn (nhìn bên phải)
Hình 9c: Cử động 1 (nhìn phía trước)
b) Động tác: Làm 3 cử động
- Cử động 1: Khi nghe dự lệnh “CHẠY ĐỀU” hai bàn tay nắm lại, đầu ngón tay cái đặt lên giữa đốt thứ nhất và đốt thứ hai của ngón tay trỏ; hai tay co lên sườn, cổ tay ngang thắt lưng, lòng bàn tay hướng vào trong, toàn thân thẳng, người hơi ngả về phía trước, mắt nhìn thẳng, trọng lượng toàn thân dồn vào hai mũi bàn chân, không kiễng gót (hình 9a, b, c, d);
- Cử động 2: Khi nghe dứt động lệnh “CHẠY” dùng sức bật của chân phải, chân trái bước lên cách chân phải 85 cen-ti-mét (cm), đặt mũi bàn chân xuống đất, trọng lượng toàn thân chuyển sang chân trái đồng thời tay phải đánh ra phía trước, cánh tay dưới đưa hơi chếch về phía trong người, nắm tay thẳng với đường khuy áo, khuỷu tay không quá thân người; tay trái đánh về sau, nắm tay không quá thân người;
- Cử động 3: Chân phải bước lên cách chân trái 85 cen-ti-mét (cm); tay trái đánh ra như tay phải, tay phải đánh về sau như tay trái ở cử động 1 cứ như vậy hai chân thay nhau chạy.
2. Động tác đổi chân khi chạy đều
a) Khi đang chạy thấy mình chạy sai so với nhịp hô của người chỉ huy, thì phải đổi chân.
b) Động tác: Làm 3 cử động
- Cử động 1: Chân phải co lên;
- Cử động 2: Chân trái chạy thêm một bước ngắn (nhảy cò);
- Cử động 3: Chân phải chạy lên, cứ như vậy hai chân thay nhau chạy.
3. Động tác đứng lại khi chạy đều
a) Khẩu lệnh: “ĐỨNG LẠI, ĐỨNG”
b) Động tác: Nghe động lệnh “ĐỨNG” rơi vào chân phải, làm 4 cử động
- Cử động 1: Chân trái bước lên bước thứ nhất;
- Cử động 2: Chân phải bước lên bước thứ hai;
- Cử động 3: Chân trái bước lên bước thứ ba và đứng lại;
- Cử động 4: Chân phải bước lên ngang chân trái về tư thế đứng nghiêm.
4. Động tác chạy thường, đứng lại
a) Khẩu lệnh: “CHẠY THƯỜNG, CHẠY” và “ĐỨNG LẠI, ĐỨNG”;
b) Động tác: Chạy tự nhiên, không quy định chân nào bước trước chân nào bước sau; không quy định tốc độ chạy, độ dài bước chạy, động tác đánh tay; trong khi chạy phải giữ hàng ngũ; khi nghe khẩu lệnh “ĐỨNG LẠI, ĐỨNG”, chạy thêm ba bước về tư thế đứng nghiêm.