Document: Điều 7 Thông tư 185/2009/TT-BTC  huy động  quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư  dự án tuyến dân cư  nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/09/2009", "sign_number": "185/2009/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/09/2009", "sign_number": "185/2009/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/09/2009", "sign_number": "185/2009/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/09/2009", "sign_number": "185/2009/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/09/2009", "sign_number": "185/2009/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 7 Thông tư 185/2009/TT-BTC  huy động  quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư  dự án tuyến dân cư  nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long mới nhất có nội dung như sau:

Điều 7. Cơ chế vay vốn và quản lý nguồn vốn vay Ngân hàng phát triển Việt Nam.
1. Căn cứ mức vốn vay theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và thông báo kế hoạch giải ngân của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Sở Tài chính ký hợp đồng vay vốn với Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
2. Điều kiện áp dụng:
2.1. Đối với vốn vay để đầu tư tôn nền phần diện tích xây dựng nhà ở:
- Lãi suất cho vay bằng không (0%); lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất tín dụng đầu tư của Nhà nước tại thời điểm phát sinh nợ quá hạn;
- Thời hạn cho vay vốn tối đa là 10 năm (120 tháng) kể từ khi nhận khoản vay đầu tiên đến khi trả hết nợ;
- Thời gian ân hạn 05 năm (60 tháng) kể từ khi nhận khoản vay đầu tiên;
- Thời hạn trả nợ gốc: Bắt đầu trả nợ gốc từ tháng thứ 61 kể từ thời điểm nhận khoản vay đầu tiên; nợ gốc trả đều theo quý.
2.2. Đối với vốn vay để đầu tư xây dựng các công trình thu gom rác, các công trình kè chống sạt lở các cụm, tuyến dân cư:
- Lãi suất cho vay theo lãi suất cho vay hiện hành tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng; lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất vay vốn trong hạn tại thời điểm phát sinh nợ quá hạn;
- Thời hạn cho vay vốn tối đa là 02 năm (24 tháng) kể từ khi nhận khoản vay đầu tiên đến khi trả hết nợ;
- Thời hạn trả nợ gốc: Bắt đầu trả nợ gốc từ tháng thứ 13 kể từ thời điểm nhận khoản vay đầu tiên; nợ gốc trả đều theo quý;
- Lãi tiền vay trả đều hàng quý tính trên dư nợ vay, trả cùng với thời gian trả nợ gốc.
3. Phương thức chuyển vốn vay: Trên cơ sở hợp đồng vay vốn đã ký và tiến độ thực hiện dự án, Sở Tài chính đề nghị Chi hánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam chuyển tiền cho ngân sách tỉnh, thành phố. Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam chuyển vốn vay cho ngân sách tỉnh, thành phố ngay sau khi có đề nghị của Sở Tài chính.
4. Sau khi chuyển về ngân sách tỉnh, thành phố, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toán nguồn vốn vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho các dự án giai đoạn 2 theo quy định đối với vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.
5. Nguồn hoàn trả vốn vay: Tiền bán nền nhà ở cho các hộ dân mua nền nhà ở (sau khi đầu tư xong phần tôn nền xây dựng nhà ở cho dân), bao gồm cả tiền bán nền nhà sinh lợi trong các cụm, tuyến dân cư; ngân sách địa phương và huy động các nguồn hợp pháp khác.
6. Ngân hàng Phát triển Việt Nam được hưởng phí quản lý 0,5%/năm trên số dư nợ của khoản vay lãi suất 0%; được ngân sách trung ương cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý theo chế độ quản lý.
7. Hạch toán ngân sách nguồn vốn vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam:
- Khi nhận vốn vay do Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam chuyển cho ngân sách tỉnh, Sở Tài chính hạch toán vào thu ngân sách địa phương (chương 560 loại 340 khoản 345 mục 0800 tiểu mục 0814);
- Khi trả nợ vốn vay bằng nguồn vốn của ngân sách địa phương, hạch toán chi ngân sách địa phương (chương 560 loại 340 khoản 345 mục 0800 tiểu mục 0814);
- Khi các hộ dân nộp trả tiền vay, hạch toán thu ngân sách địa phương (chương 560 loại 340 khoản 369 mục 4900 tiểu mục 4949).

Content:
Điều 7. Cơ chế vay vốn và quản lý nguồn vốn vay Ngân hàng phát triển Việt Nam.
1. Căn cứ mức vốn vay theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và thông báo kế hoạch giải ngân của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Sở Tài chính ký hợp đồng vay vốn với Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
2. Điều kiện áp dụng:
2.1. Đối với vốn vay để đầu tư tôn nền phần diện tích xây dựng nhà ở:
- Lãi suất cho vay bằng không (0%); lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất tín dụng đầu tư của Nhà nước tại thời điểm phát sinh nợ quá hạn;
- Thời hạn cho vay vốn tối đa là 10 năm (120 tháng) kể từ khi nhận khoản vay đầu tiên đến khi trả hết nợ;
- Thời gian ân hạn 05 năm (60 tháng) kể từ khi nhận khoản vay đầu tiên;
- Thời hạn trả nợ gốc: Bắt đầu trả nợ gốc từ tháng thứ 61 kể từ thời điểm nhận khoản vay đầu tiên; nợ gốc trả đều theo quý.
2.2. Đối với vốn vay để đầu tư xây dựng các công trình thu gom rác, các công trình kè chống sạt lở các cụm, tuyến dân cư:
- Lãi suất cho vay theo lãi suất cho vay hiện hành tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng; lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất vay vốn trong hạn tại thời điểm phát sinh nợ quá hạn;
- Thời hạn cho vay vốn tối đa là 02 năm (24 tháng) kể từ khi nhận khoản vay đầu tiên đến khi trả hết nợ;
- Thời hạn trả nợ gốc: Bắt đầu trả nợ gốc từ tháng thứ 13 kể từ thời điểm nhận khoản vay đầu tiên; nợ gốc trả đều theo quý;
- Lãi tiền vay trả đều hàng quý tính trên dư nợ vay, trả cùng với thời gian trả nợ gốc.
3. Phương thức chuyển vốn vay: Trên cơ sở hợp đồng vay vốn đã ký và tiến độ thực hiện dự án, Sở Tài chính đề nghị Chi hánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam chuyển tiền cho ngân sách tỉnh, thành phố. Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam chuyển vốn vay cho ngân sách tỉnh, thành phố ngay sau khi có đề nghị của Sở Tài chính.
4. Sau khi chuyển về ngân sách tỉnh, thành phố, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toán nguồn vốn vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho các dự án giai đoạn 2 theo quy định đối với vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.
5. Nguồn hoàn trả vốn vay: Tiền bán nền nhà ở cho các hộ dân mua nền nhà ở (sau khi đầu tư xong phần tôn nền xây dựng nhà ở cho dân), bao gồm cả tiền bán nền nhà sinh lợi trong các cụm, tuyến dân cư; ngân sách địa phương và huy động các nguồn hợp pháp khác.
6. Ngân hàng Phát triển Việt Nam được hưởng phí quản lý 0,5%/năm trên số dư nợ của khoản vay lãi suất 0%; được ngân sách trung ương cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý theo chế độ quản lý.
7. Hạch toán ngân sách nguồn vốn vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam:
- Khi nhận vốn vay do Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam chuyển cho ngân sách tỉnh, Sở Tài chính hạch toán vào thu ngân sách địa phương (chương 560 loại 340 khoản 345 mục 0800 tiểu mục 0814);
- Khi trả nợ vốn vay bằng nguồn vốn của ngân sách địa phương, hạch toán chi ngân sách địa phương (chương 560 loại 340 khoản 345 mục 0800 tiểu mục 0814);
- Khi các hộ dân nộp trả tiền vay, hạch toán thu ngân sách địa phương (chương 560 loại 340 khoản 369 mục 4900 tiểu mục 4949).