Document: Điểm d Khoản 21 Điều 1 Quyết định 3303/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị xã Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "19/12/2017", "sign_number": "3303/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "19/12/2017", "sign_number": "3303/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "19/12/2017", "sign_number": "3303/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "19/12/2017", "sign_number": "3303/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "19/12/2017", "sign_number": "3303/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 21 Điều 1 Quyết định 3303/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị xã Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị xã tỉnh Bình Phước giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với nội dung chủ yếu sau:
...
21.

Phú Nghĩa

Trung tâm huyện lỵ; Đô thị dịch vụ

V

V

V

V

IV. Danh mục ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng khung và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật kết nối hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh
1. Các dự án cấp quốc gia, vùng liên tỉnh, vùng biên giới
- Nhóm các dự án hạ tầng giao thông: Triển khai thực hiện các dự án đường sắt, Quốc lộ, cao tốc trên địa bàn tỉnh.
- Nhóm các dự án hạ tầng kỹ thuật khung khác: Xây dựng đường dây mạch kép Đắk Nông - Phước Long - Bình Long để cấp điện cho trạm 220kV Bình Long, chiều dài 127km.
2. Nhóm các dự án cấp tỉnh
...
d) Nhóm các dự án hạ tầng kinh tế
- Phát triển khu công nghiệp: Triển khai thực hiện quy hoạch, đầu tư xây dựng các khu công nghiệp theo Công văn số 2162/TTg-KTN ngày 26/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc Điều chỉnh quy hoạch phát triển các KCN tỉnh Bình Phước đến năm 2020.
- Phát triển các cụm công nghiệp theo quy hoạch được phê duyệt.
- Phát triển khu kinh tế cửa khẩu: Đầu tư xây dựng và phát triển 4 khu kinh tế cửa khẩu theo Quyết định 61/QĐ-TTg ngày 13/01/2010.
V. Xây dựng các giải pháp về cơ chế, chính sách huy động nguồn vốn
1. Các giải pháp về cơ chế
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, củng cố và kiện toàn cơ cấu tổ chức, hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương các cấp, nâng cao hiệu lực quản lý và hiệu quả điều hành, tạo môi trường đầu tư, môi trường kinh doanh thông thoáng nhằm thu hút các nhà đầu tư và huy động các nguồn lực.
+ Tăng cường giám sát cộng đồng với các dự án đầu tư xây dựng, đặc biệt các dự án sử dụng ngân sách nhà nước.
- Đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả các chính sách thu hút các nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, chính sách xã hội hóa, chính sách phát triển khoa học công nghệ... phát huy tối đa các nguồn lực, đặc biệt là ưu tiên nội lực.
- Tăng cường hiệu quả liên kết hợp tác với các địa phương trong cả nước, đặc biệt là các địa phương trong Vùng TP.Hồ Chí Minh, vùng Đông Nam Bộ, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng biên giới Việt Nam - Campuchia, nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, và du lịch ở trong và ngoài nước.
- Tăng cường hội nhập quốc tế, công tác đối ngoại về kinh tế, văn hóa; tích cực tham gia các hợp tác quốc tế, vận động, tranh thủ sự trợ giúp của các nước, tổ chức quốc tế cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Các giải pháp về chính sách huy động nguồn vốn
- Vốn đầu tư công, bao gồm các nguồn vốn: vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn ODA và vay ưu đãi, vốn tín dụng đầu tư phát triển, vốn từ nguồn thu để lại, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư.
- Chú trọng khai thác các nguồn vốn từ Trung ương thông qua các Chương trình phát triển và các cơ chế chính sách ưu đãi đối với vùng nghèo, đẩy nhanh triển khai các công trình trọng điểm quốc gia trên địa bàn tỉnh.
- Vốn đầu tư từ nước ngoài (FDI, NGO): Tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI), đồng thời tranh thủ các nguồn tài trợ (NGO) tập trung vào lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng.
- Vốn xã hội hóa: Đẩy mạnh đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) nhằm tạo bước đột phá về huy động vốn. Ưu tiên đầu tư theo hình thức BOT cho các dự án có khả năng hoàn vốn cao. Khuyến khích áp dụng phương án hoàn trả các dự án BT hạ tầng kỹ thuật bằng khai thác quỹ đất, kinh doanh các dự án khác kết hợp phát triển kinh tế địa phương: Khai thác hệ thống cấp nước, cấp điện cho đô thị, quản lý các trung tâm thể thao, thương mại... (không hoàn trả bằng NSNN).
- Vốn từ quỹ đất: Giá đất (quyền sử dụng) tại các khu vực phát triển đô thị thuộc tỉnh là nguồn thu tiềm năng để tạo vốn xây dựng đô thị. Cần tăng cường các giải pháp xúc tiến quy hoạch tại các đô thị để hình thành các quỹ đất có thể bán đấu giá hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất.
VI. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã xây dựng Chương trình phát triển đô thị, hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị cho từng đô thị nhằm cụ thể hóa Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh sau khi được phê duyệt.
- Tổ chức công bố, triển khai Chương trình, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp và đề xuất giải quyết những khó khăn, vướng mắc khi thực hiện Chương trình; báo cáo UBND tỉnh định kỳ và đề xuất điều chỉnh Chương trình phù hợp với từng giai đoạn.
- Hướng dẫn UBND các thị xã lập Chương trình phát triển đô thị từng đô thị; Thực hiện lồng ghép chương trình phát triển đô thị trong quá trình lập hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị (đối với các đô thị loại V).
- Thẩm định chương trình phát triển đô thị của từng đô thị, hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị, các đề án nâng loại đô thị trình các cấp thẩm quyền chấp thuận.
- Kiểm tra kết quả thực hiện Chương trình phát triển đô thị hàng năm tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình phát triển đô thị trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
- Phối hợp với UBND các huyện, thị xã xây dựng kế hoạch điều chỉnh các quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu, quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, đồ án thiết kế đô thị,... làm cơ sở quản lý đầu tư xây dựng.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng và địa phương tham mưu UBND tỉnh quyết định chỉ đạo tổ chức tạo quỹ đất cho các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực phát triển đô thị đã được công bố.
- Xây dựng và Ban hành quy trình đầu tư xây dựng các dự án khu đô thị, khu dân cư từ khi tổ chức xây dựng cho tới khi hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng thống nhất trên toàn tỉnh.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Lồng ghép các nội dung của chương trình phát triển đô thị đã được phê duyệt trong quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh.
- Cân đối khả năng phân bổ vốn tham mưu UBND tỉnh bố trí các nguồn vốn để triển khai thực hiện các dự án hạ tầng kỹ thuật đầu mối, hạ tầng kỹ thuật khung góp phần thực hiện đúng kế hoạch phát triển đô thị từng giai đoạn.
3. Sở Tài chính
Tham mưu UBND tỉnh trong việc bố trí nguồn vốn sự nghiệp hàng năm cho việc triển khai thực hiện chương trình phát triển đô thị.
4. Sở Giao thông vận tải
Tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bình Phước đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 14/5/2014.
5. Sở Công thương
- Trên cơ sở lộ trình phát triển đô thị của các đô thị địa bàn tỉnh, đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng phát triển hệ thống mạng lưới cấp điện đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị, sản xuất kinh doanh.
- Tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bình Phước.
- Phối hợp với Sở Xây dựng và Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát các dự án khu du lịch để có hướng điều chỉnh phát triển theo các khu vực, có trọng tâm, trọng điểm.
- Lập kế hoạch, danh mục dự án trùng tu, tôn tạo các khu di tích, danh lam thắng cảnh góp phần làm phong phú các loại hình du lịch trên địa bàn tỉnh.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì và phối hợp với các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã thực hiện Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo cho từng giai đoạn gắn với lộ trình phát triển các đô thị theo phân loại đô thị.
8. Sở Y tế
Dựa trên chiến lược phát triển ngành và Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh được duyệt, lập kế hoạch cụ thể từng bước nâng cấp cơ sở hạ tầng y tế theo phân loại đô thị.
9. Sở Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp với Sở Xây dựng, các cơ quan chức năng và địa phương lập phương án tạo quỹ đất cho các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực phát triển đô thị đã được công bố;
10. Sở Nội vụ: Phối hợp với các sở, ban ngành trong việc thực hiện chính sách phát triển đô thị.
11. Sở Thông tin và truyền thông
- Chủ trì xây dựng kế hoạch cụ thể ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin - viễn thông phù hợp với lộ trình phát triển đô thị, đảm bảo xây dựng đô thị thông minh của tỉnh.
- Tham mưu xây dựng các chính sách phát triển về hạ tầng kỹ thuật ngành thông tin và truyền thông phục vụ chương trình phát triển đô thị của Tỉnh.
12. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
Chủ trì xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực toàn tỉnh và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực một số lĩnh vực phát triển chủ yếu theo lộ trình phát triển đô thị, đảm bảo phát triển nguồn nhân lực phù hợp, cân bằng đáp ứng nhu cầu phát triển, giảm tối thiểu tỷ lệ thất nghiệp.
13. Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Bình Phước
Triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh, xây dựng kế hoạch thực hiện các dự án hạ tầng khung các khu công nghiệp gắn với Chương trình phát triển đô thị tỉnh.
14. UBND các huyện, thị xã
- Căn cứ Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Phước giai đoạn 2015- 2020 và tầm nhìn đến 2030 đã được phê duyệt, phối hợp với Sở Xây dựng lập Chương trình phát triển đô thị; hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị cho các đô thị trên địa bàn toàn Tỉnh; và lập kế hoạch thực hiện chi tiết đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm trên địa bàn.
- Tiến hành lập đề án nâng loại đô thị đối với các đô thị đã đủ điều kiện nâng loại. Đối với các đô thị chưa đủ điều kiện nâng loại, tổ chức ưu tiên đầu tư khắc phục các chỉ tiêu còn yếu của đô thị trên địa bàn huyện nhằm thực hiện đúng lộ trình mà chương trình phát triển đô thị đã đề ra.
- Tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình phát triển đô thị trên địa bàn và báo cáo UBND tỉnh theo định kỳ.
- Đẩy nhanh tiến độ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trên địa bàn đô thị để làm cơ sở lập, phê duyệt hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị.

Content:
Nhóm các dự án hạ tầng kinh tế
- Phát triển khu công nghiệp: Triển khai thực hiện quy hoạch, đầu tư xây dựng các khu công nghiệp theo Công văn số 2162/TTg-KTN ngày 26/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc Điều chỉnh quy hoạch phát triển các KCN tỉnh Bình Phước đến năm 2020.
- Phát triển các cụm công nghiệp theo quy hoạch được phê duyệt.
- Phát triển khu kinh tế cửa khẩu: Đầu tư xây dựng và phát triển 4 khu kinh tế cửa khẩu theo Quyết định 61/QĐ-TTg ngày 13/01/2010.
V. Xây dựng các giải pháp về cơ chế, chính sách huy động nguồn vốn
1. Các giải pháp về cơ chế
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, củng cố và kiện toàn cơ cấu tổ chức, hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương các cấp, nâng cao hiệu lực quản lý và hiệu quả điều hành, tạo môi trường đầu tư, môi trường kinh doanh thông thoáng nhằm thu hút các nhà đầu tư và huy động các nguồn lực.
+ Tăng cường giám sát cộng đồng với các dự án đầu tư xây dựng, đặc biệt các dự án sử dụng ngân sách nhà nước.
- Đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả các chính sách thu hút các nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, chính sách xã hội hóa, chính sách phát triển khoa học công nghệ... phát huy tối đa các nguồn lực, đặc biệt là ưu tiên nội lực.
- Tăng cường hiệu quả liên kết hợp tác với các địa phương trong cả nước, đặc biệt là các địa phương trong Vùng TP.Hồ Chí Minh, vùng Đông Nam Bộ, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng biên giới Việt Nam - Campuchia, nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, và du lịch ở trong và ngoài nước.
- Tăng cường hội nhập quốc tế, công tác đối ngoại về kinh tế, văn hóa; tích cực tham gia các hợp tác quốc tế, vận động, tranh thủ sự trợ giúp của các nước, tổ chức quốc tế cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Các giải pháp về chính sách huy động nguồn vốn
- Vốn đầu tư công, bao gồm các nguồn vốn: vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn ODA và vay ưu đãi, vốn tín dụng đầu tư phát triển, vốn từ nguồn thu để lại, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư.
- Chú trọng khai thác các nguồn vốn từ Trung ương thông qua các Chương trình phát triển và các cơ chế chính sách ưu đãi đối với vùng nghèo, đẩy nhanh triển khai các công trình trọng điểm quốc gia trên địa bàn tỉnh.
- Vốn đầu tư từ nước ngoài (FDI, NGO): Tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI), đồng thời tranh thủ các nguồn tài trợ (NGO) tập trung vào lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng.
- Vốn xã hội hóa: Đẩy mạnh đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) nhằm tạo bước đột phá về huy động vốn. Ưu tiên đầu tư theo hình thức BOT cho các dự án có khả năng hoàn vốn cao. Khuyến khích áp dụng phương án hoàn trả các dự án BT hạ tầng kỹ thuật bằng khai thác quỹ đất, kinh doanh các dự án khác kết hợp phát triển kinh tế địa phương: Khai thác hệ thống cấp nước, cấp điện cho đô thị, quản lý các trung tâm thể thao, thương mại... (không hoàn trả bằng NSNN).
- Vốn từ quỹ đất: Giá đất (quyền sử dụng) tại các khu vực phát triển đô thị thuộc tỉnh là nguồn thu tiềm năng để tạo vốn xây dựng đô thị. Cần tăng cường các giải pháp xúc tiến quy hoạch tại các đô thị để hình thành các quỹ đất có thể bán đấu giá hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất.
VI. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã xây dựng Chương trình phát triển đô thị, hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị cho từng đô thị nhằm cụ thể hóa Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh sau khi được phê duyệt.
- Tổ chức công bố, triển khai Chương trình, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp và đề xuất giải quyết những khó khăn, vướng mắc khi thực hiện Chương trình; báo cáo UBND tỉnh định kỳ và đề xuất điều chỉnh Chương trình phù hợp với từng giai đoạn.
- Hướng dẫn UBND các thị xã lập Chương trình phát triển đô thị từng đô thị; Thực hiện lồng ghép chương trình phát triển đô thị trong quá trình lập hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị (đối với các đô thị loại V).
- Thẩm định chương trình phát triển đô thị của từng đô thị, hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị, các đề án nâng loại đô thị trình các cấp thẩm quyền chấp thuận.
- Kiểm tra kết quả thực hiện Chương trình phát triển đô thị hàng năm tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình phát triển đô thị trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
- Phối hợp với UBND các huyện, thị xã xây dựng kế hoạch điều chỉnh các quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu, quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, đồ án thiết kế đô thị,... làm cơ sở quản lý đầu tư xây dựng.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng và địa phương tham mưu UBND tỉnh quyết định chỉ đạo tổ chức tạo quỹ đất cho các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực phát triển đô thị đã được công bố.
- Xây dựng và Ban hành quy trình đầu tư xây dựng các dự án khu đô thị, khu dân cư từ khi tổ chức xây dựng cho tới khi hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng thống nhất trên toàn tỉnh.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Lồng ghép các nội dung của chương trình phát triển đô thị đã được phê duyệt trong quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh.
- Cân đối khả năng phân bổ vốn tham mưu UBND tỉnh bố trí các nguồn vốn để triển khai thực hiện các dự án hạ tầng kỹ thuật đầu mối, hạ tầng kỹ thuật khung góp phần thực hiện đúng kế hoạch phát triển đô thị từng giai đoạn.
3. Sở Tài chính
Tham mưu UBND tỉnh trong việc bố trí nguồn vốn sự nghiệp hàng năm cho việc triển khai thực hiện chương trình phát triển đô thị.
4. Sở Giao thông vận tải
Tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bình Phước đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 14/5/2014.
5. Sở Công thương
- Trên cơ sở lộ trình phát triển đô thị của các đô thị địa bàn tỉnh, đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng phát triển hệ thống mạng lưới cấp điện đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị, sản xuất kinh doanh.
- Tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bình Phước.
- Phối hợp với Sở Xây dựng và Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát các dự án khu du lịch để có hướng điều chỉnh phát triển theo các khu vực, có trọng tâm, trọng điểm.
- Lập kế hoạch, danh mục dự án trùng tu, tôn tạo các khu di tích, danh lam thắng cảnh góp phần làm phong phú các loại hình du lịch trên địa bàn tỉnh.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì và phối hợp với các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã thực hiện Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo cho từng giai đoạn gắn với lộ trình phát triển các đô thị theo phân loại đô thị.
8. Sở Y tế
Dựa trên chiến lược phát triển ngành và Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh được duyệt, lập kế hoạch cụ thể từng bước nâng cấp cơ sở hạ tầng y tế theo phân loại đô thị.
9. Sở Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp với Sở Xây dựng, các cơ quan chức năng và địa phương lập phương án tạo quỹ đất cho các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực phát triển đô thị đã được công bố;
10. Sở Nội vụ: Phối hợp với các sở, ban ngành trong việc thực hiện chính sách phát triển đô thị.
11. Sở Thông tin và truyền thông
- Chủ trì xây dựng kế hoạch cụ thể ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin - viễn thông phù hợp với lộ trình phát triển đô thị, đảm bảo xây dựng đô thị thông minh của tỉnh.
- Tham mưu xây dựng các chính sách phát triển về hạ tầng kỹ thuật ngành thông tin và truyền thông phục vụ chương trình phát triển đô thị của Tỉnh.
12. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
Chủ trì xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực toàn tỉnh và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực một số lĩnh vực phát triển chủ yếu theo lộ trình phát triển đô thị, đảm bảo phát triển nguồn nhân lực phù hợp, cân bằng đáp ứng nhu cầu phát triển, giảm tối thiểu tỷ lệ thất nghiệp.
13. Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Bình Phước
Triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh, xây dựng kế hoạch thực hiện các dự án hạ tầng khung các khu công nghiệp gắn với Chương trình phát triển đô thị tỉnh.
14. UBND các huyện, thị xã
- Căn cứ Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Phước giai đoạn 2015- 2020 và tầm nhìn đến 2030 đã được phê duyệt, phối hợp với Sở Xây dựng lập Chương trình phát triển đô thị; hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị cho các đô thị trên địa bàn toàn Tỉnh; và lập kế hoạch thực hiện chi tiết đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm trên địa bàn.
- Tiến hành lập đề án nâng loại đô thị đối với các đô thị đã đủ điều kiện nâng loại. Đối với các đô thị chưa đủ điều kiện nâng loại, tổ chức ưu tiên đầu tư khắc phục các chỉ tiêu còn yếu của đô thị trên địa bàn huyện nhằm thực hiện đúng lộ trình mà chương trình phát triển đô thị đã đề ra.
- Tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình phát triển đô thị trên địa bàn và báo cáo UBND tỉnh theo định kỳ.
- Đẩy nhanh tiến độ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trên địa bàn đô thị để làm cơ sở lập, phê duyệt hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị.