Document: Điều 1 Quyết định 43/2016/QĐ-UBND sửa đổi 26/2016/QĐ-UBND giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô mô tô Đồng Tháp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "26/08/2016", "sign_number": "43/2016/QĐ-UBND", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "26/08/2016", "sign_number": "43/2016/QĐ-UBND", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "26/08/2016", "sign_number": "43/2016/QĐ-UBND", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "26/08/2016", "sign_number": "43/2016/QĐ-UBND", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "26/08/2016", "sign_number": "43/2016/QĐ-UBND", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 43/2016/QĐ-UBND sửa đổi 26/2016/QĐ-UBND giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô mô tô Đồng Tháp có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 26/2016/QĐ- UBND ngày 12 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau:
1. Thay thế Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND bằng Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (có Phụ lục kèm theo).
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 2 như sau:
“4. Đối với các loại xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy nhập khẩu mà tại thời điểm đăng ký trước bạ không có trong Bảng giá nêu tại Điều 1 Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo công thức dưới đây:
Giá tính lệ phí trước bạ bằng (=) giá nhập khẩu (theo giá tính thuế nhập khẩu mà cơ quan Hải quan đã xác định) tại cửa khẩu (CIF), cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị gia tăng theo chế độ quy định đối với loại tài sản tương ứng. Hoặc giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản này được xác định theo giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp nếu cao hơn giá xác định theo công thức; trường hợp giá ghi trên hóa đơn thấp hơn giá xác định theo công thức thì giá tính lệ phí trước bạ là giá được xác định theo công thức nêu trên”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 26/2016/QĐ- UBND ngày 12 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau:
1. Thay thế Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND bằng Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (có Phụ lục kèm theo).
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 2 như sau:
“4. Đối với các loại xe ô tô, xe mô tô, phương tiện thủy nhập khẩu mà tại thời điểm đăng ký trước bạ không có trong Bảng giá nêu tại Điều 1 Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo công thức dưới đây:
Giá tính lệ phí trước bạ bằng (=) giá nhập khẩu (theo giá tính thuế nhập khẩu mà cơ quan Hải quan đã xác định) tại cửa khẩu (CIF), cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) thuế giá trị gia tăng theo chế độ quy định đối với loại tài sản tương ứng. Hoặc giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản này được xác định theo giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp nếu cao hơn giá xác định theo công thức; trường hợp giá ghi trên hóa đơn thấp hơn giá xác định theo công thức thì giá tính lệ phí trước bạ là giá được xác định theo công thức nêu trên”.