Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2935/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở Quảng Trị 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "15/11/2022", "sign_number": "2935/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "15/11/2022", "sign_number": "2935/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "15/11/2022", "sign_number": "2935/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "15/11/2022", "sign_number": "2935/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "15/11/2022", "sign_number": "2935/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2935/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở Quảng Trị 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021 - 2030, định hướng đến năm 2045, với các nội dung chính như sau:
...
6.070 - 7.970

IV

Nhà ở để phục vụ tái định cư

-

-

V

Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân

922.470 - 1.147.930

4.612 - 5.740

TỔNG CỘNG

3.687.000 - 5.123.000

32.496 - 43.370

- Nâng cao chất lượng nhà:
+ Nhà ở phát triển mới phải đảm bảo chất lượng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, đảm bảo đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, kết nối hạ tầng giao thông, hạ tầng số, thiết kế mở rộng không gian tiện nghi chức năng của căn nhà theo hướng phát triển không gian xanh, bền vững, phát thải thấp.
+ Nâng cao chất lượng nhà ở hiện hữu thông qua thúc đẩy áp dụng thực hiện quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy hoạch khi cải tạo và xây dựng lại.
+ Đến năm 2030, phấn đấu tăng tỷ lệ nhà ở kiên cố trên toàn tỉnh đạt trên 90%, trong đó tại khu vực đô thị đạt 100%, khu vực nông thôn đạt 75% - 80%, không để phát sinh nhà ở đơn sơ trên toàn quốc đặc biệt là khu vực đô thị; phấn đấu đạt tỷ lệ 90% nhà ở trên toàn tỉnh có hệ thống cấp điện, cấp nước; tăng tỷ lệ nhà ở có hệ thống thoát nước thải đồng bộ và được đấu nối vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực.
- Phát triển các loại hình nhà ở:
+ Phát triển đa dạng các loại hình nhà ở, bao gồm nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, nhà ở để phục vụ tái định cư và nhà ở của hộ gia đình, cá nhân. Khuyến khích đầu tư phát triển nhà ở chung cư nhiều tầng; nhà ở hiện đại, mang bản sắc văn hóa địa phương, thân thiện với môi trường, phát thải thấp, đảm bảo kết nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng khu vực.
+ Phát triển nhà ở thương mại theo dự án, đa dạng loại hình sản phẩm nhà ở cho thuê, cho thuê mua, để bán; gắn với phát triển đô thị, chương trình phát triển nhà ở; có cơ cấu sản phẩm, diện tích trung bình và giá cả hợp lý.
+ Thúc đẩy phát triển nhà ở xã hội đáp ứng nhu cầu của các đối tượng chính sách có khó khăn về nhà ở như người thu nhập thấp đô thị, công nhân khu công nghiệp, cán bộ công chức, viên chức, cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân; theo dự án, có vị trí, quy mô phù hợp, tại các quỹ đất phát triển nhà ở xã hội được bố trí trong quy hoạch, đảm bảo công bằng và tăng khả năng tiếp cận hạ tầng đồng bộ và các dịch vụ xã hội thiết yếu; khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở xã hội.
+ Đảm bảo đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu về nhà ở cho các đối tượng thuộc diện được ở nhà công vụ; đa dạng phương thức tạo lập quỹ nhà ở công vụ thông qua hình thức Nhà nước trực tiếp đầu tư xây dựng hoặc đầu tư mua, thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ.
+ Quan tâm bố trí đủ quỹ đất để tái định cư. Ưu tiên việc bố trí tái định cư tại chỗ, tại khu vực lân cận nhằm góp phần bảo đảm an sinh xã hội cho đối tượng tái định cư.
+ Bố trí hợp lý ngân sách nhà nước; đẩy mạnh xã hội hóa, sự tham gia hỗ trợ của cộng đồng, đoàn thể, doanh nghiệp, cá nhân và huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo nhà ở hiện có, đảm bảo nâng cao chất lượng nhà ở cho các đối tượng chính sách có khó khăn về nhà ở.
+ Phát triển nhà ở của hộ gia đình, cá nhân phù hợp quy hoạch xây dựng, giấy phép xây dựng; bảo đảm tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng; bảo đảm vệ sinh môi trường và kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực nhà ở; kết hợp với bảo tồn, giữ gìn giá trị kiến trúc, văn hóa, lịch sử của từng vùng, miền.
2. Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư
...
b) Giai đoạn 2026 - 2030: Tổng nhu cầu vốn cần để phát triển nhà ở khoảng 43.480,79 tỷ đồng, cụ thể:

STT

Các loại nhà ở

Tổng nguồn vốn (tỷ đồng)

Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2026 - 2030 (tỷ đồng)

Ngân sách TW

Ngân sách tỉnh

Vốn hỗ trợ

Vốn doanh nghiệp

Vốn người dân

I

Nhà ở thương mại

16.301,3

-

-

-

16.301,3

-

II

Nhà ở công vụ

12,42

3,11

3,11

6,21

-

-

III

Nhà ở xã hội

13.581,3

2.568,88

34,06

1.877,2

510,92

8.590,24

1

Nhà ở xã hội cho công nhân, người lao động KCN

510,92

-

-

-

510,92

-

2

Nhà ở xã hội cho học sinh, sinh viên

22,71

22,71

-

-

-

-

3

Nhà ở người có công với cách mạng

2.495,79

517,8

499,16

-

1.478,84

4

Nhà ở hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn

2.270,76

340,61

34,06

339,32

-

1.556,77

5

Nhà ở Hộ gia đình tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu

601,75

94,40

-

270,79

-

236,56

6

Nhà ở xã hội cho các đối tượng khác

Content:
Giai đoạn 2026 - 2030: Tổng nhu cầu vốn cần để phát triển nhà ở khoảng 43.480,79 tỷ đồng, cụ thể:

STT

Các loại nhà ở

Tổng nguồn vốn (tỷ đồng)

Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2026 - 2030 (tỷ đồng)

Ngân sách TW

Ngân sách tỉnh

Vốn hỗ trợ

Vốn doanh nghiệp

Vốn người dân

I

Nhà ở thương mại

16.301,3

-

-

-

16.301,3

-

II

Nhà ở công vụ

12,42

3,11

3,11

6,21

-

-

III

Nhà ở xã hội

13.581,3

2.568,88

34,06

1.877,2

510,92

8.590,24

1

Nhà ở xã hội cho công nhân, người lao động KCN

510,92

-

-

-

510,92

-

2

Nhà ở xã hội cho học sinh, sinh viên

22,71

22,71

-

-

-

-

3

Nhà ở người có công với cách mạng

2.495,79

517,8

499,16

-

1.478,84

4

Nhà ở hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn

2.270,76

340,61

34,06

339,32

-

1.556,77

5

Nhà ở Hộ gia đình tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu

601,75

94,40

-

270,79

-

236,56

6

Nhà ở xã hội cho các đối tượng khác