Document: Điều 22 Nghị định 76/2006/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong tư pháp

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/08/2006", "sign_number": "76/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/08/2006", "sign_number": "76/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/08/2006", "sign_number": "76/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/08/2006", "sign_number": "76/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/08/2006", "sign_number": "76/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 22 Nghị định 76/2006/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong tư pháp có nội dung như sau:

Điều 22. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức hành nghề luật sư có một trong các hành vi sau:
a) Không thông báo cho Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp, Cục thuế và Đoàn luật sư của địa phương nơi đăng ký hoạt động về việc đặt cơ sở hành nghề luật sư ở nước ngoài sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép;
b) Không thông báo cho Sở Tư pháp địa phương nơi đăng ký hoạt động về việc mở chi nhánh ở ngoài địa phương sau khi chi nhánh được cấp giấy đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;
c) Không có trụ sở, không có biển hiệu hoặc sử dụng biển hiệu trái với quy định của pháp luật;
d) Không thông báo cho Sở Tư pháp và Đoàn luật sư địa phương nơi đăng ký hoạt động, không đăng báo theo quy định khi thành lập, tạm ngưng hoạt động, chấm dứt hoạt động hoặc hoạt động trở lại;
đ) Không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình tổ chức, hoạt động theo quy định;
e) Không thông báo trước cho Sở Tư pháp và Đoàn luật sư của địa phương nơi đăng ký hoạt động khi thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, lĩnh vực hành nghề, danh sách luật sư thành viên, người đại diện theo pháp luật của tổ chức hành nghề luật sư.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức hành nghề luật sư thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Tự ý tẩy xóa hoặc sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy đăng ký hoạt động;
b) Thay đổi tên gọi, lĩnh vực hành nghề, Trưởng Chi nhánh, Giám đốc công ty luật, thay đổi địa điểm đặt trụ sở từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác khi chưa được chấp thuận;
c) Cho người không phải là luật sư thực hiện hoạt động hành nghề dưới danh nghĩa tổ chức hành nghề luật sư của mình;
d) Hoạt động ngoài lĩnh vực hành nghề ghi trong giấy đăng ký hoạt động.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Thu thù lao luật sư không đúng theo quy định của pháp luật;
b) Cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng giấy đăng ký hoạt động của mình để tiến hành hoạt động hành nghề luật sư;
c) Để cá nhân, tổ chức khác tiến hành hoạt động hành nghề luật sư tại Văn phòng giao dịch của mình.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện hành nghề luật sư theo quy định của pháp luật mà hành nghề luật sư dưới bất kỳ hình thức nào.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu giấy tờ đã bị sửa chữa hoặc tẩy xoá làm sai lệch nội dung đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Tịch thu số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 2, điểm b, điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng giấy đăng ký hoạt động từ ba tháng đến sáu tháng đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b và điểm d khoản 2 Điều này; tước quyền sử dụng giấy đăng ký hoạt động không thời hạn đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2, điểm b và điểm c khoản 3 Điều này trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng quy định sử dụng giấy đăng ký hoạt động, chứng chỉ hành nghề.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Yêu cầu thực hiện các quy định về báo cáo, thông báo đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc trả lại số tiền thu không đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

Content:
Điều 22. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức hành nghề luật sư có một trong các hành vi sau:
a) Không thông báo cho Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp, Cục thuế và Đoàn luật sư của địa phương nơi đăng ký hoạt động về việc đặt cơ sở hành nghề luật sư ở nước ngoài sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép;
b) Không thông báo cho Sở Tư pháp địa phương nơi đăng ký hoạt động về việc mở chi nhánh ở ngoài địa phương sau khi chi nhánh được cấp giấy đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;
c) Không có trụ sở, không có biển hiệu hoặc sử dụng biển hiệu trái với quy định của pháp luật;
d) Không thông báo cho Sở Tư pháp và Đoàn luật sư địa phương nơi đăng ký hoạt động, không đăng báo theo quy định khi thành lập, tạm ngưng hoạt động, chấm dứt hoạt động hoặc hoạt động trở lại;
đ) Không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình tổ chức, hoạt động theo quy định;
e) Không thông báo trước cho Sở Tư pháp và Đoàn luật sư của địa phương nơi đăng ký hoạt động khi thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, lĩnh vực hành nghề, danh sách luật sư thành viên, người đại diện theo pháp luật của tổ chức hành nghề luật sư.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức hành nghề luật sư thực hiện một trong các hành vi sau:
a) Tự ý tẩy xóa hoặc sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy đăng ký hoạt động;
b) Thay đổi tên gọi, lĩnh vực hành nghề, Trưởng Chi nhánh, Giám đốc công ty luật, thay đổi địa điểm đặt trụ sở từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác khi chưa được chấp thuận;
c) Cho người không phải là luật sư thực hiện hoạt động hành nghề dưới danh nghĩa tổ chức hành nghề luật sư của mình;
d) Hoạt động ngoài lĩnh vực hành nghề ghi trong giấy đăng ký hoạt động.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Thu thù lao luật sư không đúng theo quy định của pháp luật;
b) Cho cá nhân, tổ chức khác sử dụng giấy đăng ký hoạt động của mình để tiến hành hoạt động hành nghề luật sư;
c) Để cá nhân, tổ chức khác tiến hành hoạt động hành nghề luật sư tại Văn phòng giao dịch của mình.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện hành nghề luật sư theo quy định của pháp luật mà hành nghề luật sư dưới bất kỳ hình thức nào.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu giấy tờ đã bị sửa chữa hoặc tẩy xoá làm sai lệch nội dung đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Tịch thu số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 2, điểm b, điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng giấy đăng ký hoạt động từ ba tháng đến sáu tháng đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b và điểm d khoản 2 Điều này; tước quyền sử dụng giấy đăng ký hoạt động không thời hạn đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2, điểm b và điểm c khoản 3 Điều này trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng quy định sử dụng giấy đăng ký hoạt động, chứng chỉ hành nghề.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Yêu cầu thực hiện các quy định về báo cáo, thông báo đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc trả lại số tiền thu không đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.