Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2111/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/11/2011", "sign_number": "2111/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/11/2011", "sign_number": "2111/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/11/2011", "sign_number": "2111/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/11/2011", "sign_number": "2111/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/11/2011", "sign_number": "2111/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2111/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, toàn diện và đồng bộ để xây dựng Hưng Yên đến năm 2020 là tỉnh đạt mức khá trong vùng đồng bằng sông Hồng với tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững; có hệ thống kết cấu hạ tầng cơ bản đồng bộ, theo hướng hiện đại.
Phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo để đáp ứng nguồn lực cho phát triển; tạo môi trường đầu tư - kinh doanh lành mạnh, có sức cạnh tranh cao; liên kết chặt chẽ với các địa phương trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và các địa phương khác để phát triển nhanh và bền vững, tạo tiền đề vững chắc để Hưng Yên cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại trước năm 2020; nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân; quốc phòng, an ninh được bảo đảm.
2. Mục tiêu cụ thể
...
d) Lao động, việc làm và giảm nghèo
- Giải quyết việc làm mới mỗi năm cho trên 2 vạn lao động. Tăng quỹ thời gian sử dụng lao động ở nông thôn lên khoảng 88% và giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp ở thành thị xuống còn dưới 2,2% vào năm 2020.
- Chú trọng nâng cao chất lượng việc làm và tạo việc làm mới, tăng thu nhập cho người lao động. Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các chương trình, dự án giảm nghèo; thực hiện chính sách trợ giúp về đất đai, dạy nghề, tạo việc làm, khuyến nông, tín dụng, tiêu thụ sản phẩm gắn với việc nâng cao nhận thức, trách nhiệm và khuyến khích các hộ nghèo tự vươn lên thoát nghèo, hạn chế tình trạng tái nghèo.
- Đẩy mạnh các hoạt động an sinh xã hội; thực hiện tốt các chính sách xã hội, chăm sóc người có công; quan tâm, chăm lo đào tạo, dạy nghề, tạo việc làm cho con em gia đình chính sách, các hộ nghèo.

Content:
Lao động, việc làm và giảm nghèo
- Giải quyết việc làm mới mỗi năm cho trên 2 vạn lao động. Tăng quỹ thời gian sử dụng lao động ở nông thôn lên khoảng 88% và giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp ở thành thị xuống còn dưới 2,2% vào năm 2020.
- Chú trọng nâng cao chất lượng việc làm và tạo việc làm mới, tăng thu nhập cho người lao động. Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các chương trình, dự án giảm nghèo; thực hiện chính sách trợ giúp về đất đai, dạy nghề, tạo việc làm, khuyến nông, tín dụng, tiêu thụ sản phẩm gắn với việc nâng cao nhận thức, trách nhiệm và khuyến khích các hộ nghèo tự vươn lên thoát nghèo, hạn chế tình trạng tái nghèo.
- Đẩy mạnh các hoạt động an sinh xã hội; thực hiện tốt các chính sách xã hội, chăm sóc người có công; quan tâm, chăm lo đào tạo, dạy nghề, tạo việc làm cho con em gia đình chính sách, các hộ nghèo.