Document: Điều 4 Quyết định 919/QĐ-UB  kiện toàn tổ chức Cục Thống kê thành phố Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/06/1992", "sign_number": "919/QĐ-UB", "signer": "Trang Văn Quý", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/06/1992", "sign_number": "919/QĐ-UB", "signer": "Trang Văn Quý", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/06/1992", "sign_number": "919/QĐ-UB", "signer": "Trang Văn Quý", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/06/1992", "sign_number": "919/QĐ-UB", "signer": "Trang Văn Quý", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/06/1992", "sign_number": "919/QĐ-UB", "signer": "Trang Văn Quý", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 919/QĐ-UB  kiện toàn tổ chức Cục Thống kê thành phố Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Cục Thống kê gồm có các Phòng chuyên môn và các đơn vị trực thuộc:
A. CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN:
1. Phòng Thống kê công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
2. Phòng Thống kê thương nghiệp – Vật tư – Giá cả
3. Phòng Thống kê nông – lâm nghiệp
4. Phòng Thống kê xây dựng cơ bản – Giao thông vận tải và Bưu điện
5. Phòng Thống kê dân số - Lao động – đời sống – văn xã
6. Phòng Thống kê tổng hợp cân đối – phân tích kinh tế
7. Phòng tổ chức cán bộ - thanh tra – HCQT
Cục Trưởng Cục Thống kê được ra quyết định thành lập, sáp nhập, điều chỉnh, bổ sung các phòng sau khi có sự thoả thuận của Trưởng Ban Tổ chức Chánh quyền thành phố.
B. CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC:
1- Chi nhánh Trung tâm tư liệu và thông tin dân số (đơn vị sự nghiệp)
2- Trung tâm xử lý thông tin thống kê: là đơn vị sự nghiệp chuyển từ Công ty dịch vụ thông tin thống kê. Trung tâm được ký hợp đồng dịch vụ xử lý thông tin thống kê với các đơn vị trong nước; khoản thu được trích giữ lại theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố để bảo trì máy móc thiết bị và bồi dưỡng giữ vững đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật viên chuyên ngành.
3- Xí nghiệp in Thống kê: đơn vị sản xuất – kinh doanh, hạch toán kinh tế độc lập.
4- Trạm cung ứng biểu mẫu thống kê: đơn vị sự nghiệp có thu, hạch toán gắn thu bù chi.

Content:
Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Cục Thống kê gồm có các Phòng chuyên môn và các đơn vị trực thuộc:
A. CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN:
1. Phòng Thống kê công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
2. Phòng Thống kê thương nghiệp – Vật tư – Giá cả
3. Phòng Thống kê nông – lâm nghiệp
4. Phòng Thống kê xây dựng cơ bản – Giao thông vận tải và Bưu điện
5. Phòng Thống kê dân số - Lao động – đời sống – văn xã
6. Phòng Thống kê tổng hợp cân đối – phân tích kinh tế
7. Phòng tổ chức cán bộ - thanh tra – HCQT
Cục Trưởng Cục Thống kê được ra quyết định thành lập, sáp nhập, điều chỉnh, bổ sung các phòng sau khi có sự thoả thuận của Trưởng Ban Tổ chức Chánh quyền thành phố.
B. CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC:
1- Chi nhánh Trung tâm tư liệu và thông tin dân số (đơn vị sự nghiệp)
2- Trung tâm xử lý thông tin thống kê: là đơn vị sự nghiệp chuyển từ Công ty dịch vụ thông tin thống kê. Trung tâm được ký hợp đồng dịch vụ xử lý thông tin thống kê với các đơn vị trong nước; khoản thu được trích giữ lại theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố để bảo trì máy móc thiết bị và bồi dưỡng giữ vững đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật viên chuyên ngành.
3- Xí nghiệp in Thống kê: đơn vị sản xuất – kinh doanh, hạch toán kinh tế độc lập.
4- Trạm cung ứng biểu mẫu thống kê: đơn vị sự nghiệp có thu, hạch toán gắn thu bù chi.