Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 98/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Tuyên Quang đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/02/2014", "sign_number": "98/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Minh Huấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/02/2014", "sign_number": "98/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Minh Huấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/02/2014", "sign_number": "98/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Minh Huấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/02/2014", "sign_number": "98/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Minh Huấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/02/2014", "sign_number": "98/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Minh Huấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 98/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Tuyên Quang đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, nội dung cụ thể như sau:
...
6. Một số nhiệm vụ chủ yếu
6.1. Nâng cao chất lượng đô thị:
a) Hệ thống giao thông đô thị:
- Phát triển giao thông vận tải công cộng tại các đô thị;
- Tăng mật độ đường đô thị, từng bước đầu tư xây dựng và quản lý hệ thống giao thông nội thị theo tiêu chí đường giao thông đô thị.
b) Hệ thống cấp nước đô thị:
- Nâng cấp hệ thống cấp nước phù hợp với tốc đô phát triển của các đô thị;
- Hạn chế việc khai thác sử dụng nguồn nước ngầm, nghiên cứu xây dựng giải pháp cấp nước từ nguồn nước mặt.
c) Hệ thống thoát nước đô thị:
- Tăng cường phục hồi và cải tạo lòng sông, hồ, kênh mương trong đô thị tạo cảnh quan và môi trường sinh thái bền vững, xử lý triệt để nước thải trước khi xả ra sông, hồ, kênh mương;
- Từng bước sử dụng công nghệ mới, tái sử dụng nước thải phục vụ cho nhu cầu cấp nước đô thị (tưới cây, rửa đường,...);
- Xây dựng, lắp đặt hệ thống nhà vệ sinh công cộng tại các đô thị.
d) Hệ thống cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Từng bước hoàn thiện ngầm hóa các tuyến cấp điện trên các trục đường phố chính trong đô thị;
- Hoàn thiện hệ thống chiếu sáng đô thị đảm bảo chất lượng, khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng mới như năng lượng mặt trời.
đ) Quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
- Xây dựng lộ trình đóng cửa các bãi rác hiện hữu không theo quy hoạch, không đảm bảo vệ sinh môi trường, lập dự án thu gom, phân loại chất thải rắn tại nguồn;
- Tập trung đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn cấp tỉnh và cấp huyện;
- Quy hoạch và đầu tư xây dựng nghĩa trang; tuyên truyền, hướng dẫn người dân chôn cất người quá cố tại nghĩa trang xây dựng theo quy hoạch; khuyến khích đầu tư và sử dụng hỏa táng.
e) Hạ tầng thông tin truyền thông:
- Đầu tư phát triển hạ tầng thông tin, truyền thông đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị, đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt, thuận lợi, nhanh chóng;
- Từng bước ngầm hóa các tuyến cáp viễn thông trên các trục đường phố chính, các dự án khu dân cư xây dựng mới trong đô thị.
f) Hệ thống cây xanh cảnh quan, công viên đô thị:
- Đầu tư xây dựng các khu công viên cây xanh để phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí cho nhân dân;
- Chỉnh trang và trồng mới cây xanh đường phố.
g) Hạ tầng xã hội đô thị:
- Xây dựng quy chế quản lý đô thị, quản lý xây dựng trong đô thị phù hợp với quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại;
- Cải tạo, chỉnh trang không gian xanh trong khuôn viên công trình công cộng, công trình kiến trúc, khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các không gian kiến trúc đô thị;
- Phát triển các cụm không gian nhỏ gắn liền với thảm thực vật đảm bảo mỹ quan đô thị và môi trường sinh thái bền vững.
6.2. Nâng cao năng lực quản lý đô thị:
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác quản lý đô thị;
- Tăng cường vai trò của chính quyền địa phương trong công tác quản lý đô thị; thiết lập cơ chế chính sách phù hợp với điều kiện của địa phương trong huy động nguồn lực đầu tư phát triển, duy trì hoạt động các công trình xử lý nước thải, rác thải, chiếu sáng, cây xanh, nghĩa trang phục vụ đô thị.

Content:
Một số nhiệm vụ chủ yếu
6.1. Nâng cao chất lượng đô thị:
a) Hệ thống giao thông đô thị:
- Phát triển giao thông vận tải công cộng tại các đô thị;
- Tăng mật độ đường đô thị, từng bước đầu tư xây dựng và quản lý hệ thống giao thông nội thị theo tiêu chí đường giao thông đô thị.
b) Hệ thống cấp nước đô thị:
- Nâng cấp hệ thống cấp nước phù hợp với tốc đô phát triển của các đô thị;
- Hạn chế việc khai thác sử dụng nguồn nước ngầm, nghiên cứu xây dựng giải pháp cấp nước từ nguồn nước mặt.
c) Hệ thống thoát nước đô thị:
- Tăng cường phục hồi và cải tạo lòng sông, hồ, kênh mương trong đô thị tạo cảnh quan và môi trường sinh thái bền vững, xử lý triệt để nước thải trước khi xả ra sông, hồ, kênh mương;
- Từng bước sử dụng công nghệ mới, tái sử dụng nước thải phục vụ cho nhu cầu cấp nước đô thị (tưới cây, rửa đường,...);
- Xây dựng, lắp đặt hệ thống nhà vệ sinh công cộng tại các đô thị.
d) Hệ thống cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Từng bước hoàn thiện ngầm hóa các tuyến cấp điện trên các trục đường phố chính trong đô thị;
- Hoàn thiện hệ thống chiếu sáng đô thị đảm bảo chất lượng, khuyến khích sử dụng các nguồn năng lượng mới như năng lượng mặt trời.
đ) Quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
- Xây dựng lộ trình đóng cửa các bãi rác hiện hữu không theo quy hoạch, không đảm bảo vệ sinh môi trường, lập dự án thu gom, phân loại chất thải rắn tại nguồn;
- Tập trung đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn cấp tỉnh và cấp huyện;
- Quy hoạch và đầu tư xây dựng nghĩa trang; tuyên truyền, hướng dẫn người dân chôn cất người quá cố tại nghĩa trang xây dựng theo quy hoạch; khuyến khích đầu tư và sử dụng hỏa táng.
e) Hạ tầng thông tin truyền thông:
- Đầu tư phát triển hạ tầng thông tin, truyền thông đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị, đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt, thuận lợi, nhanh chóng;
- Từng bước ngầm hóa các tuyến cáp viễn thông trên các trục đường phố chính, các dự án khu dân cư xây dựng mới trong đô thị.
f) Hệ thống cây xanh cảnh quan, công viên đô thị:
- Đầu tư xây dựng các khu công viên cây xanh để phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí cho nhân dân;
- Chỉnh trang và trồng mới cây xanh đường phố.
g) Hạ tầng xã hội đô thị:
- Xây dựng quy chế quản lý đô thị, quản lý xây dựng trong đô thị phù hợp với quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại;
- Cải tạo, chỉnh trang không gian xanh trong khuôn viên công trình công cộng, công trình kiến trúc, khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các không gian kiến trúc đô thị;
- Phát triển các cụm không gian nhỏ gắn liền với thảm thực vật đảm bảo mỹ quan đô thị và môi trường sinh thái bền vững.
6.2. Nâng cao năng lực quản lý đô thị:
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác quản lý đô thị;
- Tăng cường vai trò của chính quyền địa phương trong công tác quản lý đô thị; thiết lập cơ chế chính sách phù hợp với điều kiện của địa phương trong huy động nguồn lực đầu tư phát triển, duy trì hoạt động các công trình xử lý nước thải, rác thải, chiếu sáng, cây xanh, nghĩa trang phục vụ đô thị.