Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 53/2006/QĐ-UBND quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "14/06/2006", "sign_number": "53/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "14/06/2006", "sign_number": "53/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "14/06/2006", "sign_number": "53/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "14/06/2006", "sign_number": "53/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "14/06/2006", "sign_number": "53/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 53/2006/QĐ-UBND quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Quảng Trị

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Quảng Trị đến năm 2010 có tính đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau
...
6. Một số giải pháp chính thực hiện quy hoạch.
- Huy động vốn đầu tư phát triển
Nhu cầu vốn đầu tư phát triển thủy sản giai đoạn 2006- 2010 khoảng 500 tỷ đồng; trong đó vốn ngân sách đầu tư khoảng 150 tỷ đồng, chiếm 30%; huy động từ các thành phần kinh tế trong và ngoài nước khoảng 350 tỷ đồng, chiếm 70%;
Nguồn vốn ngân sách đầu tư thông qua các chương trình: Phát triển nuôi trồng thủy sản, phát triển giống thủy sản, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, Biển Đông- Hải đảo; các chương trình đầu tư của Bộ Thủy sản và ngân sách địa phương. Vốn ngân sách chủ yếu hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi thủy sản tập trung; Trung tâm giống thủy sản tỉnh; chuyển giao công nghệ sản xuất giống và nuôi thử nghiệm; xây dựng cảng cá, khu dịch vụ hậu cần nghề cá, khu neo đậu trú bão, khu bảo tồn biển; khuyến ngư, kiểm dịch thủy sản; điều tra, nghiên cứu khoa học, quy hoạch và thực hiện chính các sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh;
Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển ngành Thủy sản. Tỉnh sẽ áp dụng tất cả các chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư của Chính phủ cho ngành Thủy sản, đồng thời thực hiện các chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư của tỉnh để hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án theo quy hoạch;
- Tập trung chuyển đổi đất đai, mặt nước sang nuôi thủy sản
Diện tích nuôi thủy sản đến năm 2010 là: 4.000 ha, trong đó huy động trên 1.200 ha ao hồ nhỏ, 800 ha ruộng trũng vào nuôi nước ngọt; huy động 410 ha đất cát ven biển và 1.590 ha bãi bồi, ruộng nhiễm mặn ven sông vào nuôi mặn lợ. Đến năm 2010 cần tập trung chuyển đổi ruộng trũng, ruộng nhiễm mặn sản xuất kém hiệu quả sang nuôi thủy sản chuyên canh hoặc nuôi kết hợp ruộng lúa, ruộng sen, chăn nuôi thủy cầm; xây dựng các trang trại nông- lâm- thủy sản, các mô hình sinh thái kết hợp nuôi thủy sản. Phát triển các vùng nuôi thủy sản tập trung để áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, tạo sản lượng hàng hoá lớn, tập trung và ổn định, đồng thời áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái. Tiếp tục thực hiện chính sách giao, cho thuê đất, mặt nước lâu dài để phát triển nuôi trồng thủy sản; đặc biệt là giao, cho thuê mặt nước sông, hồ, biển để phát triển nuôi thủy sản lồng, bè;
- Đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng nghề cá của tỉnh
Tập trung xây dựng 02 tụ điểm nghề cá chính của tỉnh trở thành những trung tâm thúc đẩy phát triển nghề cá trong vùng; hấp dẫn, thu hút tàu thuyền các tỉnh và nước ngoài vào cập bến. Xây dựng hoàn thiện các cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất, kinh doanh thủy sản như: Cảng cá, chợ cá, khu neo đậu tàu thuyền...;
Tiếp tục xây dựng cơ sở hạ tầng các vùng nuôi thủy sản tập trung như: Đê bao, cấp thoát nước, cấp điện, giao thông, công trình xử lý môi trường; chú trọng quy hoạch và xây dựng hệ thống thủy lợi các vùng nuôi thủy sản. Các dự án thủy lợi phải tính toán, cân đối đảm bảo nhu cầu phát triển nuôi thủy sản; nguồn nước thủy lợi cung cấp cho nuôi thủy sản được ưu tiên như đối với sản xuất nông nghiệp;
- Khoa học công nghệ
Ứng dụng mạnh mẽ tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất thủy sản; lựa chọn và du nhập công nghệ tiên tiến phù hợp với điều kiện nghề cá của tỉnh để tạo bước đột phá phát triển nhanh, hiệu quả. Tập trung vào các lĩnh vực: Sản xuất giống; công nghệ nuôi trồng, khai thác; công nghệ bảo quản sau thu hoạch và chế biến; thử nghiệm và phổ biến các mô hình sản xuất thủy sản hiệu quả; áp dụng các quy trình nuôi thủy sản sạch bệnh, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường;
Tăng cường đào tạo cán bộ khoa học có trình độ chuyên môn cao, đủ khả năng nghiên cứu, tiếp nhận và ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn sản xuất. Khuyến khích các hình thức hợp tác nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước nhằm chuyển giao kết quả nghiên cứu, áp dụng thực tiễn trên địa bàn tỉnh;
- Thương mại và phát triển thị trường
Mở rộng thị trường trong nước, thông qua việc đa dạng hoá sản phẩm có chất lượng, giá cả hợp lý, phù hợp khẩu vị; tập trung khâu chế biến, sơ chế, bảo quản để nâng cao giá trị và tăng thời gian lưu thông của sản phẩm; chú trọng mở rộng thị trường tiêu thụ ở khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa;
Phát triển thị trường xuất khẩu, phát huy lợi thế để sản xuất sản phẩm thủy sản đặc trưng của Quảng Trị, có sức cạnh tranh cao, nhằm thâm nhập thị trường các nước. Chú ý thị trường: Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Mỹ, EU. Đa dạng hoá thị trường xuất khẩu, chủ động ứng phó với rào cản thương mại các nước;
Tăng cường xúc tiến thương mại, tăng khả năng thông tin và dự báo thị trường; khuyến khích các hình thức liên doanh, liên kết để mở rộng thị trường;
- Phát triển nguồn nhân lực
Nhu cầu lao động thủy sản đến năm 2010 từ 25.000- 26.000 người, lực lượng lao động tăng thêm chủ yếu thu hút từ ngành Nông nghiệp, khu vực nông thôn. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực cho tất cả các lĩnh vực thủy sản. Tăng cường các hình thức đào tạo ngắn hạn, trung hạn phù hợp với trình độ, tập quán của lao động nghề cá, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hóa ngành và tham gia thị trường xuất khẩu lao động. Đào tạo và đào tạo lại để bổ sung, củng cố đội ngũ cán bộ đảm bảo đủ năng lực quản lý ngành trong quá trình phát triển. Tăng cường hợp tác trong và ngoài nước để chuyển giao kỹ thuật, nâng cao chất lượng lao động thủy sản.
- Bảo vệ môi trường sinh thái
Khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất, mặt nước, nguồn lợi thủy sản. Kiểm tra chặt chẽ việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y thủy sản, phân bón, hóa chất... Kiểm soát chặt chẽ môi trường các vùng nuôi thủy sản tập trung, các cơ sở sản xuất giống, chế biến thủy sản. Khuyến khích áp dụng các quy trình nuôi, công nghệ khai thác ít gây ô nhiễm môi trường sinh thái. Quy hoạch và quản lý chặt chẽ các vùng nuôi thủy sản mặn lợ, tuyệt đối không khai thác nguồn nước ngầm để nuôi thủy sản mặn lợ trên vùng cát ven biển. Các vùng nuôi thủy sản tập trung phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.

Content:
Một số giải pháp chính thực hiện quy hoạch.
- Huy động vốn đầu tư phát triển
Nhu cầu vốn đầu tư phát triển thủy sản giai đoạn 2006- 2010 khoảng 500 tỷ đồng; trong đó vốn ngân sách đầu tư khoảng 150 tỷ đồng, chiếm 30%; huy động từ các thành phần kinh tế trong và ngoài nước khoảng 350 tỷ đồng, chiếm 70%;
Nguồn vốn ngân sách đầu tư thông qua các chương trình: Phát triển nuôi trồng thủy sản, phát triển giống thủy sản, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, Biển Đông- Hải đảo; các chương trình đầu tư của Bộ Thủy sản và ngân sách địa phương. Vốn ngân sách chủ yếu hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi thủy sản tập trung; Trung tâm giống thủy sản tỉnh; chuyển giao công nghệ sản xuất giống và nuôi thử nghiệm; xây dựng cảng cá, khu dịch vụ hậu cần nghề cá, khu neo đậu trú bão, khu bảo tồn biển; khuyến ngư, kiểm dịch thủy sản; điều tra, nghiên cứu khoa học, quy hoạch và thực hiện chính các sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh;
Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển ngành Thủy sản. Tỉnh sẽ áp dụng tất cả các chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư của Chính phủ cho ngành Thủy sản, đồng thời thực hiện các chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư của tỉnh để hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án theo quy hoạch;
- Tập trung chuyển đổi đất đai, mặt nước sang nuôi thủy sản
Diện tích nuôi thủy sản đến năm 2010 là: 4.000 ha, trong đó huy động trên 1.200 ha ao hồ nhỏ, 800 ha ruộng trũng vào nuôi nước ngọt; huy động 410 ha đất cát ven biển và 1.590 ha bãi bồi, ruộng nhiễm mặn ven sông vào nuôi mặn lợ. Đến năm 2010 cần tập trung chuyển đổi ruộng trũng, ruộng nhiễm mặn sản xuất kém hiệu quả sang nuôi thủy sản chuyên canh hoặc nuôi kết hợp ruộng lúa, ruộng sen, chăn nuôi thủy cầm; xây dựng các trang trại nông- lâm- thủy sản, các mô hình sinh thái kết hợp nuôi thủy sản. Phát triển các vùng nuôi thủy sản tập trung để áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, tạo sản lượng hàng hoá lớn, tập trung và ổn định, đồng thời áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái. Tiếp tục thực hiện chính sách giao, cho thuê đất, mặt nước lâu dài để phát triển nuôi trồng thủy sản; đặc biệt là giao, cho thuê mặt nước sông, hồ, biển để phát triển nuôi thủy sản lồng, bè;
- Đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng nghề cá của tỉnh
Tập trung xây dựng 02 tụ điểm nghề cá chính của tỉnh trở thành những trung tâm thúc đẩy phát triển nghề cá trong vùng; hấp dẫn, thu hút tàu thuyền các tỉnh và nước ngoài vào cập bến. Xây dựng hoàn thiện các cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất, kinh doanh thủy sản như: Cảng cá, chợ cá, khu neo đậu tàu thuyền...;
Tiếp tục xây dựng cơ sở hạ tầng các vùng nuôi thủy sản tập trung như: Đê bao, cấp thoát nước, cấp điện, giao thông, công trình xử lý môi trường; chú trọng quy hoạch và xây dựng hệ thống thủy lợi các vùng nuôi thủy sản. Các dự án thủy lợi phải tính toán, cân đối đảm bảo nhu cầu phát triển nuôi thủy sản; nguồn nước thủy lợi cung cấp cho nuôi thủy sản được ưu tiên như đối với sản xuất nông nghiệp;
- Khoa học công nghệ
Ứng dụng mạnh mẽ tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất thủy sản; lựa chọn và du nhập công nghệ tiên tiến phù hợp với điều kiện nghề cá của tỉnh để tạo bước đột phá phát triển nhanh, hiệu quả. Tập trung vào các lĩnh vực: Sản xuất giống; công nghệ nuôi trồng, khai thác; công nghệ bảo quản sau thu hoạch và chế biến; thử nghiệm và phổ biến các mô hình sản xuất thủy sản hiệu quả; áp dụng các quy trình nuôi thủy sản sạch bệnh, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường;
Tăng cường đào tạo cán bộ khoa học có trình độ chuyên môn cao, đủ khả năng nghiên cứu, tiếp nhận và ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn sản xuất. Khuyến khích các hình thức hợp tác nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước nhằm chuyển giao kết quả nghiên cứu, áp dụng thực tiễn trên địa bàn tỉnh;
- Thương mại và phát triển thị trường
Mở rộng thị trường trong nước, thông qua việc đa dạng hoá sản phẩm có chất lượng, giá cả hợp lý, phù hợp khẩu vị; tập trung khâu chế biến, sơ chế, bảo quản để nâng cao giá trị và tăng thời gian lưu thông của sản phẩm; chú trọng mở rộng thị trường tiêu thụ ở khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa;
Phát triển thị trường xuất khẩu, phát huy lợi thế để sản xuất sản phẩm thủy sản đặc trưng của Quảng Trị, có sức cạnh tranh cao, nhằm thâm nhập thị trường các nước. Chú ý thị trường: Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Mỹ, EU. Đa dạng hoá thị trường xuất khẩu, chủ động ứng phó với rào cản thương mại các nước;
Tăng cường xúc tiến thương mại, tăng khả năng thông tin và dự báo thị trường; khuyến khích các hình thức liên doanh, liên kết để mở rộng thị trường;
- Phát triển nguồn nhân lực
Nhu cầu lao động thủy sản đến năm 2010 từ 25.000- 26.000 người, lực lượng lao động tăng thêm chủ yếu thu hút từ ngành Nông nghiệp, khu vực nông thôn. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực cho tất cả các lĩnh vực thủy sản. Tăng cường các hình thức đào tạo ngắn hạn, trung hạn phù hợp với trình độ, tập quán của lao động nghề cá, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hóa ngành và tham gia thị trường xuất khẩu lao động. Đào tạo và đào tạo lại để bổ sung, củng cố đội ngũ cán bộ đảm bảo đủ năng lực quản lý ngành trong quá trình phát triển. Tăng cường hợp tác trong và ngoài nước để chuyển giao kỹ thuật, nâng cao chất lượng lao động thủy sản.
- Bảo vệ môi trường sinh thái
Khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất, mặt nước, nguồn lợi thủy sản. Kiểm tra chặt chẽ việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y thủy sản, phân bón, hóa chất... Kiểm soát chặt chẽ môi trường các vùng nuôi thủy sản tập trung, các cơ sở sản xuất giống, chế biến thủy sản. Khuyến khích áp dụng các quy trình nuôi, công nghệ khai thác ít gây ô nhiễm môi trường sinh thái. Quy hoạch và quản lý chặt chẽ các vùng nuôi thủy sản mặn lợ, tuyệt đối không khai thác nguồn nước ngầm để nuôi thủy sản mặn lợ trên vùng cát ven biển. Các vùng nuôi thủy sản tập trung phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.