Document: Điều 1 Quyết định 5058/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch mạng lưới bán buôn lẻ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "05/11/2012", "sign_number": "5058/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "05/11/2012", "sign_number": "5058/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "05/11/2012", "sign_number": "5058/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "05/11/2012", "sign_number": "5058/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "05/11/2012", "sign_number": "5058/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5058/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch mạng lưới bán buôn lẻ có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch mạng lưới bán buôn bán lẻ trên địa bàn Thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển
- Phát triển mạng lưới bán buôn bán lẻ để đưa ngành thương mại trở thành ngành có giá trị gia tăng lớn, chất lượng cao trong lĩnh vực dịch vụ của Hà Nội, tương xứng với mục tiêu xây dựng Hà Nội trở thành trung tâm thương mại và giao dịch quốc tế của cả vùng và cả nước.
- Lấy xây dựng hệ thống thị trường hàng hóa có tính cạnh tranh làm mục tiêu; đáp ứng nhu cầu thị trường và nâng cao mức sống người dân làm điểm xuất phát; tối đa hóa hệ thống thị trường, điều chỉnh cơ cấu thị trường, phát triển hài hòa giữa thị trường thành thị và thị trường nông thôn, giữa thương mại truyền thống và hiện đại.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vào quản lý và kinh doanh, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển hài hòa, đồng bộ, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật.
- Bảo đảm hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với ngành thương mại, đẩy mạnh việc liên kết thương mại giữa Hà Nội với các tỉnh trong vùng và cả nước, tạo điều kiện ổn định thị trường bán buôn, bán lẻ, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
2. Các mục tiêu cụ thể:
Phát triển số lượng, quy mô các loại hình hạ tầng thương mại đến năm 2020, định hướng đến năm 2030:
- Chợ đầu mối nông sản tổng hợp cấp vùng và chuyên doanh: 08
- Trung tâm mua bán cấp vùng: 05
- Trung tâm thương mại quốc tế, vùng, trung tâm hội chợ triển lãm quốc tế và trung tâm mua sắm cấp vùng: 19
- Trung tâm thương mại: 64
- Trung tâm mua sắm: 32
- Trung tâm thương mại dịch vụ tổng hợp: 10
- Đại siêu thị, siêu thị:
+ Đại siêu thị: 23
+ Siêu thị hạng 2: 111
+ Siêu thị hạng 3: 865
- Chợ: tổng số 395. Trong đó:
+ Giải tỏa: 21
+ Xây mới: 183
+ Nâng cấp: 191
3. Phân bố mạng lưới bán buôn, bán lẻ
3.1. Phát triển mạng lưới chợ
- Chợ thành thị: Không xây mới các chợ ở khu vực nội đô-Từ vành đai 2 đến trung tâm; Hạn chế xây dựng mới các chợ ở khu vực từ vành đai 2 đến Sông Nhuệ và khu vực phát triển mới; Xây dựng mới các chợ bán lẻ nông sản, thực phẩm ở các đô thị và tỉnh với số lượng và quy mô căn cứ theo quy mô của từng đô thị được quy hoạch; Lựa chọn để nâng cấp, cải tạo một số chợ hiện có diện tích đất chợ lớn hơn 3.000 m2 thành đại siêu thị, trung tâm mua sắm gắn với chợ bán lẻ; Nâng cấp và cải tạo để hình thành các chợ bán lẻ nông sản, thực phẩm tươi sống hạng II ở các phường, liên phường phục vụ nhu cầu hàng ngày của dân cư; Từng bước chuyển hóa các chợ dân sinh loại nhỏ có diện tích đất chợ dưới 1.000 m2 thành các siêu thị hạng III,
- Chợ Nông thôn: Đảm bảo có đủ chợ dân sinh hạng III ở các xã; Cải tạo, nâng cấp hoặc xây mới các chợ thị trấn, thị tứ thành các chợ lớn hơn, có quy mô chợ hạng I, II.
- Đối với chợ không cố định, hoặc không thường xuyên cần được bố trí không gian phù hợp và đảm bảo phối hợp thống nhất.
- Chợ đầu mối bán buôn nông sản: Hình thành và phát triển 04 chợ đầu mối bán buôn nông sản- thực phẩm tổng hợp cấp vùng quy mô diện tích 50 - 100 ha ở 04 khu vực: phía Bắc (Mê linh), phía Nam (Thường Tín - Phú Xuyên), phía Tây (Hòa Lạc, Thạch Thất) phía Đông (Gia Lâm);
3.2. Phát triển mạng lưới các Đại siêu thị và siêu thị
- Phát triển mạng lưới siêu thị phát triển trên địa bàn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 có số lượng và quy mô như sau:
+ Đô thị trung tâm: 19 đại siêu thị; 82 siêu thị hạng II; 530 siêu thị hạng III
Trong đó:
* Đô thị lõi lịch sử chiếm 6 đại siêu thị; 25 siêu thị hạng II và 134 siêu thị hạng III:
Từ vành đai II đến trung tâm: 3 đại siêu thị; 12 siêu thị hạng II; 44 siêu thị hạng III;
Từ vành đai II đến Sông Nhuệ: 3 đại siêu thị; 13 siêu thị hạng II và 90 siêu thị hạng III.
* Đô thị lõi mở rộng: 13 đại siêu thị; 57 siêu thị hạng II và 396 siêu thị hạng II
Chuỗi đô thị từ Sông Nhuệ đến vành đai IV; 6 đại siêu thị; 25 siêu thị hạng II; 172 siêu thị hạng III;
KĐT Mê Linh: 2 đại siêu thị; 9 siêu thị hạng II và 66 siêu thị hạng II;
KĐT Đông Anh: 2 đại siêu thị, 11 siêu thị hạng II và 75 siêu thị hạng II
KĐT Long Biên - Gia Lâm: 3 đại siêu thị, 12 siêu thị hạng II và 83 siêu thị hạng II
+ Các đô thị vệ tinh: 4 đại siêu thị, 26 siêu thị hạng II và 308 siêu thị hạng III:
Đô thị Sơn Tây: 4 siêu thị hạng II và 38 siêu thị hạng III;
Đô thị Hòa Lạc: 2 đại siêu thị, 12 siêu thị hạng II và 145 siêu thị hạng III;
Đô thị Xuân Mai: 1 đại siêu thị, 4 siêu thị hạng II và 45 siêu thị hạng III;
Đô thị Phú Xuyên: 2 siêu thị hạng II và 25 siêu thị hạng III;
Đô thị Sóc Sơn: 1 đại siêu thị, 4 siêu thị hạng II và 45 siêu thị hạng III.
+ Các thị trấn: 3 siêu thị hạng II và 27 siêu thị hạng III:
Thị trấn sinh thái: 3 siêu thị hạng II và 17 siêu thị hạng III
Phúc Thọ: 1 siêu thị hạng I và 3 siêu thị hạng III
Quốc Oai: 1 siêu thị hạng II và 6 siêu thị hạng III
Chúc Sơn: 1 siêu thị hạng II và 8 siêu thị hạng III.
Thị trấn khác: 10 siêu thị hạng III
3.3. Phát triển mạng lưới Trung tâm thương mại
a. Trung tâm mua sắm(TTMS)
Phân bố mạng lưới Trung tâm mua sắm như sau:
- Đô thị trung tâm: 32 TTMS (Bao gồm 8 hạng I; 7 hạng II; 16 hạng III; 1 cấp Vùng)
+ Đô thị lõi lịch sử: 23 TTMS (7 hạng II và 16 hạng III)
Từ vành đai II đến trung tâm: 16 TTMS hạng III; Từ vành đai II đến Sông Nhuệ: 7 TTMS hạng II;
+ Đô thị lõi mở rộng: 9 TTMS (8 hạng I và 1 cấp Vùng)
Chuỗi đô thị từ Sông Nhuệ đến vành đai IV: 6 TTMS hạng I; KĐT Mê Linh: 1 TTMS hạng I; KĐT Đông Anh: 1 TTMS hạng I; KĐT Long Biên - Gia Lâm: 1 TTMS cấp Vùng.
+ Các đô thị vệ tinh: 5 TTMS (Bao gồm 3 TTMS hạng I và 2 TTMS cấp Vùng):
ĐT. Sơn Tây: 1 TTMS hạng I; ĐT. Hòa Lạc: 1 TTMS cấp Vùng; ĐT. Xuân Mai: 1 TTMS hạng I; ĐT. Phú Xuyên: 1 TTMS cấp Vùng; ĐX Sóc Sơn: 1 TTMS hạng I.
+ Các thị trấn: 13 TTMS( Bao gồm 2 hạng I, 1 cấp Vùng và 10 Khu TM- DV tổng hợp)
- Thị trấn sinh thái: 2 hạng I và 1 cấp Vùng: Phúc Thọ: 1 TTMS hạng I; Quốc Oai: 1 TTMS hạng I; Chúc Sơn: 1 TTMS cấp Vùng.
- Thị trấn khác: 10 Khu TM - DV tổng hợp.
+ Huyện Sóc Sơn: 1 TTMS cấp Vùng.
b. Trung tâm bán buôn:
Trung tâm bán buôn tổng hợp hàng công nghiệp tiêu dùng cấp Vùng phát triển tại Gia Lâm, Sóc Sơn, Chúc Sơn, Thường Tín - Phú Xuyên, Sơn Tây.
-Trung tâm bán buôn hàng vật tư sản xuất: xác định số lượng và quy mô căn cứ vào số lượng và cơ cấu hàng vật tư cho các ngành sản xuất khác nhau được giao dịch; vị trí ở khu vực ngoại thành, gần hoặc ở trong các khu công nghiệp và giao thông thuận lợi.
- Trung tâm đại diện thương mại: Định hướng vị trí của các trung tâm văn phòng đại diện ở khu vực đô thị mở rộng và phát triển mới, giao thông thuận lợi.
- Trung tâm Hội chợ, triển lãm, quảng cáo thương mại: Định hướng vị trí xây dựng Trung tâm hội chợ, triển lãm quốc tế hiện đại quy mô 10 - 50 ha ở khu vực Mỹ Đình và khu EXPO tại Đông Anh.
c. Phát triển các khu dịch vụ logistics
Phát triển 2 Khu Logistics tại Sóc Sơn và Phú Xuyên.
4. Các giải pháp và cơ chế khuyến khích phát triển :
4.1. Giải pháp về vốn
Tổng vốn đầu tư thực hiện quy hoạch khoảng 521.000 tỷ đồng, trong đó:
Giai đoạn 2011 - 2020 khoảng 161.000 tỷ đồng.
Giai đoạn 2021-2030 khoảng 360.000 tỷ đồng.
Nguồn vốn: Chủ yếu huy động từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh thương mại trong và ngoài nước
4.2. Phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nhân lực trong ngành thương mại Hà Nội.
Khuyến khích, thu hút các nhà quản trị kinh doanh trong và ngoài nước vào ngành thương mại: Các doanh nghiệp thương mại có quy mô lớn cần mở rộng tìm kiếm nguồn nhân lực quản trị cấp cao từ nước ngoài. Doanh nghiệp cần có cơ chế đãi ngộ phù hợp.
4.3. Khuyến khích phát triển các loại hình tổ chức thương mại truyền thống và hiện đại
Phát triển các phương thức lưu thông hiện đại, nâng cao trình độ hiện đại hóa của các doanh nghiệp thương mại; Hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, phá bỏ các hạn chế gia nhập và rút lui khỏi thị trường; Hoàn thiện hệ thống tài chính cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ để giải quyết các vấn đề khó khăn về vốn; Tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp hưởng các điều kiện thuận lợi trong sử dụng đất; đổi mới kỹ thuật công nghệ kinh doanh;
4.4. Phát triển nhu cầu sử dụng dịch vụ bán buôn, bản lẻ hiện đại của thành phố
Nâng cao trình độ dân trí, trình độ hiểu biết các kiến thức về kinh tế thị trường, về tiêu dùng cho dân cư thông qua các hình thức như: giáo dục cộng đồng tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để các doanh nghiệp thương mại và người tiêu dùng hiểu rõ các lợi ích của mình khi sử dụng các dịch vụ bán buôn, bán lẻ hiện đại.
Hình thành và tăng cường các họat động của các tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hội của những người mưa sắm ở từng khu vực...
4.5. Đẩy mạnh quá trình liên kết giữa thị trường Hà Nội với các thị trường trong và ngoài nước
4.6. Thúc đẩy và nâng cao hiệu quả liên kết giữa thị trường Hà Nội với thị trường các địa phương khác trong nước.
- Tổ chức nghiên cứu thị trường và hoạt động xúc tiến thương mại.
- Nghiên cứu đưa ra các điều kiện ưu đãi cho các địa phương.
- Tiến hành trao đổi, ký kết các thỏa thuận cấp tỉnh giữa Hà Nội và các địa phương khác.

Content:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch mạng lưới bán buôn bán lẻ trên địa bàn Thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển
- Phát triển mạng lưới bán buôn bán lẻ để đưa ngành thương mại trở thành ngành có giá trị gia tăng lớn, chất lượng cao trong lĩnh vực dịch vụ của Hà Nội, tương xứng với mục tiêu xây dựng Hà Nội trở thành trung tâm thương mại và giao dịch quốc tế của cả vùng và cả nước.
- Lấy xây dựng hệ thống thị trường hàng hóa có tính cạnh tranh làm mục tiêu; đáp ứng nhu cầu thị trường và nâng cao mức sống người dân làm điểm xuất phát; tối đa hóa hệ thống thị trường, điều chỉnh cơ cấu thị trường, phát triển hài hòa giữa thị trường thành thị và thị trường nông thôn, giữa thương mại truyền thống và hiện đại.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vào quản lý và kinh doanh, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển hài hòa, đồng bộ, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật.
- Bảo đảm hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với ngành thương mại, đẩy mạnh việc liên kết thương mại giữa Hà Nội với các tỉnh trong vùng và cả nước, tạo điều kiện ổn định thị trường bán buôn, bán lẻ, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
2. Các mục tiêu cụ thể:
Phát triển số lượng, quy mô các loại hình hạ tầng thương mại đến năm 2020, định hướng đến năm 2030:
- Chợ đầu mối nông sản tổng hợp cấp vùng và chuyên doanh: 08
- Trung tâm mua bán cấp vùng: 05
- Trung tâm thương mại quốc tế, vùng, trung tâm hội chợ triển lãm quốc tế và trung tâm mua sắm cấp vùng: 19
- Trung tâm thương mại: 64
- Trung tâm mua sắm: 32
- Trung tâm thương mại dịch vụ tổng hợp: 10
- Đại siêu thị, siêu thị:
+ Đại siêu thị: 23
+ Siêu thị hạng 2: 111
+ Siêu thị hạng 3: 865
- Chợ: tổng số 395. Trong đó:
+ Giải tỏa: 21
+ Xây mới: 183
+ Nâng cấp: 191
3. Phân bố mạng lưới bán buôn, bán lẻ
3.1. Phát triển mạng lưới chợ
- Chợ thành thị: Không xây mới các chợ ở khu vực nội đô-Từ vành đai 2 đến trung tâm; Hạn chế xây dựng mới các chợ ở khu vực từ vành đai 2 đến Sông Nhuệ và khu vực phát triển mới; Xây dựng mới các chợ bán lẻ nông sản, thực phẩm ở các đô thị và tỉnh với số lượng và quy mô căn cứ theo quy mô của từng đô thị được quy hoạch; Lựa chọn để nâng cấp, cải tạo một số chợ hiện có diện tích đất chợ lớn hơn 3.000 m2 thành đại siêu thị, trung tâm mua sắm gắn với chợ bán lẻ; Nâng cấp và cải tạo để hình thành các chợ bán lẻ nông sản, thực phẩm tươi sống hạng II ở các phường, liên phường phục vụ nhu cầu hàng ngày của dân cư; Từng bước chuyển hóa các chợ dân sinh loại nhỏ có diện tích đất chợ dưới 1.000 m2 thành các siêu thị hạng III,
- Chợ Nông thôn: Đảm bảo có đủ chợ dân sinh hạng III ở các xã; Cải tạo, nâng cấp hoặc xây mới các chợ thị trấn, thị tứ thành các chợ lớn hơn, có quy mô chợ hạng I, II.
- Đối với chợ không cố định, hoặc không thường xuyên cần được bố trí không gian phù hợp và đảm bảo phối hợp thống nhất.
- Chợ đầu mối bán buôn nông sản: Hình thành và phát triển 04 chợ đầu mối bán buôn nông sản- thực phẩm tổng hợp cấp vùng quy mô diện tích 50 - 100 ha ở 04 khu vực: phía Bắc (Mê linh), phía Nam (Thường Tín - Phú Xuyên), phía Tây (Hòa Lạc, Thạch Thất) phía Đông (Gia Lâm);
3.2. Phát triển mạng lưới các Đại siêu thị và siêu thị
- Phát triển mạng lưới siêu thị phát triển trên địa bàn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 có số lượng và quy mô như sau:
+ Đô thị trung tâm: 19 đại siêu thị; 82 siêu thị hạng II; 530 siêu thị hạng III
Trong đó:
* Đô thị lõi lịch sử chiếm 6 đại siêu thị; 25 siêu thị hạng II và 134 siêu thị hạng III:
Từ vành đai II đến trung tâm: 3 đại siêu thị; 12 siêu thị hạng II; 44 siêu thị hạng III;
Từ vành đai II đến Sông Nhuệ: 3 đại siêu thị; 13 siêu thị hạng II và 90 siêu thị hạng III.
* Đô thị lõi mở rộng: 13 đại siêu thị; 57 siêu thị hạng II và 396 siêu thị hạng II
Chuỗi đô thị từ Sông Nhuệ đến vành đai IV; 6 đại siêu thị; 25 siêu thị hạng II; 172 siêu thị hạng III;
KĐT Mê Linh: 2 đại siêu thị; 9 siêu thị hạng II và 66 siêu thị hạng II;
KĐT Đông Anh: 2 đại siêu thị, 11 siêu thị hạng II và 75 siêu thị hạng II
KĐT Long Biên - Gia Lâm: 3 đại siêu thị, 12 siêu thị hạng II và 83 siêu thị hạng II
+ Các đô thị vệ tinh: 4 đại siêu thị, 26 siêu thị hạng II và 308 siêu thị hạng III:
Đô thị Sơn Tây: 4 siêu thị hạng II và 38 siêu thị hạng III;
Đô thị Hòa Lạc: 2 đại siêu thị, 12 siêu thị hạng II và 145 siêu thị hạng III;
Đô thị Xuân Mai: 1 đại siêu thị, 4 siêu thị hạng II và 45 siêu thị hạng III;
Đô thị Phú Xuyên: 2 siêu thị hạng II và 25 siêu thị hạng III;
Đô thị Sóc Sơn: 1 đại siêu thị, 4 siêu thị hạng II và 45 siêu thị hạng III.
+ Các thị trấn: 3 siêu thị hạng II và 27 siêu thị hạng III:
Thị trấn sinh thái: 3 siêu thị hạng II và 17 siêu thị hạng III
Phúc Thọ: 1 siêu thị hạng I và 3 siêu thị hạng III
Quốc Oai: 1 siêu thị hạng II và 6 siêu thị hạng III
Chúc Sơn: 1 siêu thị hạng II và 8 siêu thị hạng III.
Thị trấn khác: 10 siêu thị hạng III
3.3. Phát triển mạng lưới Trung tâm thương mại
a. Trung tâm mua sắm(TTMS)
Phân bố mạng lưới Trung tâm mua sắm như sau:
- Đô thị trung tâm: 32 TTMS (Bao gồm 8 hạng I; 7 hạng II; 16 hạng III; 1 cấp Vùng)
+ Đô thị lõi lịch sử: 23 TTMS (7 hạng II và 16 hạng III)
Từ vành đai II đến trung tâm: 16 TTMS hạng III; Từ vành đai II đến Sông Nhuệ: 7 TTMS hạng II;
+ Đô thị lõi mở rộng: 9 TTMS (8 hạng I và 1 cấp Vùng)
Chuỗi đô thị từ Sông Nhuệ đến vành đai IV: 6 TTMS hạng I; KĐT Mê Linh: 1 TTMS hạng I; KĐT Đông Anh: 1 TTMS hạng I; KĐT Long Biên - Gia Lâm: 1 TTMS cấp Vùng.
+ Các đô thị vệ tinh: 5 TTMS (Bao gồm 3 TTMS hạng I và 2 TTMS cấp Vùng):
ĐT. Sơn Tây: 1 TTMS hạng I; ĐT. Hòa Lạc: 1 TTMS cấp Vùng; ĐT. Xuân Mai: 1 TTMS hạng I; ĐT. Phú Xuyên: 1 TTMS cấp Vùng; ĐX Sóc Sơn: 1 TTMS hạng I.
+ Các thị trấn: 13 TTMS( Bao gồm 2 hạng I, 1 cấp Vùng và 10 Khu TM- DV tổng hợp)
- Thị trấn sinh thái: 2 hạng I và 1 cấp Vùng: Phúc Thọ: 1 TTMS hạng I; Quốc Oai: 1 TTMS hạng I; Chúc Sơn: 1 TTMS cấp Vùng.
- Thị trấn khác: 10 Khu TM - DV tổng hợp.
+ Huyện Sóc Sơn: 1 TTMS cấp Vùng.
b. Trung tâm bán buôn:
Trung tâm bán buôn tổng hợp hàng công nghiệp tiêu dùng cấp Vùng phát triển tại Gia Lâm, Sóc Sơn, Chúc Sơn, Thường Tín - Phú Xuyên, Sơn Tây.
-Trung tâm bán buôn hàng vật tư sản xuất: xác định số lượng và quy mô căn cứ vào số lượng và cơ cấu hàng vật tư cho các ngành sản xuất khác nhau được giao dịch; vị trí ở khu vực ngoại thành, gần hoặc ở trong các khu công nghiệp và giao thông thuận lợi.
- Trung tâm đại diện thương mại: Định hướng vị trí của các trung tâm văn phòng đại diện ở khu vực đô thị mở rộng và phát triển mới, giao thông thuận lợi.
- Trung tâm Hội chợ, triển lãm, quảng cáo thương mại: Định hướng vị trí xây dựng Trung tâm hội chợ, triển lãm quốc tế hiện đại quy mô 10 - 50 ha ở khu vực Mỹ Đình và khu EXPO tại Đông Anh.
c. Phát triển các khu dịch vụ logistics
Phát triển 2 Khu Logistics tại Sóc Sơn và Phú Xuyên.
4. Các giải pháp và cơ chế khuyến khích phát triển :
4.1. Giải pháp về vốn
Tổng vốn đầu tư thực hiện quy hoạch khoảng 521.000 tỷ đồng, trong đó:
Giai đoạn 2011 - 2020 khoảng 161.000 tỷ đồng.
Giai đoạn 2021-2030 khoảng 360.000 tỷ đồng.
Nguồn vốn: Chủ yếu huy động từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh thương mại trong và ngoài nước
4.2. Phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nhân lực trong ngành thương mại Hà Nội.
Khuyến khích, thu hút các nhà quản trị kinh doanh trong và ngoài nước vào ngành thương mại: Các doanh nghiệp thương mại có quy mô lớn cần mở rộng tìm kiếm nguồn nhân lực quản trị cấp cao từ nước ngoài. Doanh nghiệp cần có cơ chế đãi ngộ phù hợp.
4.3. Khuyến khích phát triển các loại hình tổ chức thương mại truyền thống và hiện đại
Phát triển các phương thức lưu thông hiện đại, nâng cao trình độ hiện đại hóa của các doanh nghiệp thương mại; Hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, phá bỏ các hạn chế gia nhập và rút lui khỏi thị trường; Hoàn thiện hệ thống tài chính cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ để giải quyết các vấn đề khó khăn về vốn; Tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp hưởng các điều kiện thuận lợi trong sử dụng đất; đổi mới kỹ thuật công nghệ kinh doanh;
4.4. Phát triển nhu cầu sử dụng dịch vụ bán buôn, bản lẻ hiện đại của thành phố
Nâng cao trình độ dân trí, trình độ hiểu biết các kiến thức về kinh tế thị trường, về tiêu dùng cho dân cư thông qua các hình thức như: giáo dục cộng đồng tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để các doanh nghiệp thương mại và người tiêu dùng hiểu rõ các lợi ích của mình khi sử dụng các dịch vụ bán buôn, bán lẻ hiện đại.
Hình thành và tăng cường các họat động của các tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hội của những người mưa sắm ở từng khu vực...
4.5. Đẩy mạnh quá trình liên kết giữa thị trường Hà Nội với các thị trường trong và ngoài nước
4.6. Thúc đẩy và nâng cao hiệu quả liên kết giữa thị trường Hà Nội với thị trường các địa phương khác trong nước.
- Tổ chức nghiên cứu thị trường và hoạt động xúc tiến thương mại.
- Nghiên cứu đưa ra các điều kiện ưu đãi cho các địa phương.
- Tiến hành trao đổi, ký kết các thỏa thuận cấp tỉnh giữa Hà Nội và các địa phương khác.