Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1332/QĐ-UBND 2022 đề án phát triển cây ăn quả có giá trị cao huyện Phong Điền Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/06/2022", "sign_number": "1332/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Hải Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/06/2022", "sign_number": "1332/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Hải Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/06/2022", "sign_number": "1332/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Hải Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/06/2022", "sign_number": "1332/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Hải Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/06/2022", "sign_number": "1332/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Hải Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1332/QĐ-UBND 2022 đề án phát triển cây ăn quả có giá trị cao huyện Phong Điền Huế

Điều 1. Phê duyệt đề án Phát triển cây ăn quả có giá trị kinh tế cao trên địa bàn huyện Phong Điền giai đoạn 2022-2025 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nội dung thực hiện
a) Phát triển vùng sản xuất cây ăn quả: Diện tích; giống (loại cây); hạ tầng.

TT

Đơn vị

Tổng diện tích phát triển

Giai đoạn 2022-2025 (ha)

Ghi chú

Diện tích hiện có

Trồng lại diện tích bị chết

Chuyển từ đất rừng

Chuyển từ đất trang trại

Chuyển từ đất vườn

Đất khác

1

Phong Mỹ

219

70

29

30

35

55

2

Phong Xuân

214

112

4

25

20

53

3

Phong Sơn

269

33

37

159

30

10

4

Phong An

45

16

14

10

5

5

Phong Hiền

46

5

5

14

22

6

Phong Thu

335

175

35

57

68

7

Thị trấn Phong Điền

306

57

22

156

18

53

8

Phong Hòa

41

12

13

6

10

Tổng

1.475

475

159

437

60

126

218

b) Đầu tư hạ tầng
- Cải tạo, nâng cấp hệ thống điện, thủy lợi cho vùng sản xuất cây ăn quả đảm bảo tưới tiêu chủ động.
- Chỉnh trang, nâng cấp, đầu tư hệ thống giao thông đảm bảo việc đi lại để thuận tiện cho việc canh tác, chăm sóc, vận chuyển tiêu thụ sản phẩm và vật tư nông nghiệp.
c) Đối tượng tham gia
- Nông dân: Hộ nông dân có nhu cầu tham gia sản xuất phải được tập huấn kỹ thuật và sản xuất theo quy trình kỹ thuật.
- Các Công ty, Doanh nghiệp đầu tư chế biến, bảo quản nông sản (trái cây) sau thu hoạch.
d) Nhu cầu vốn và nguồn vốn thực hiện: Kinh phí khái toán thực hiện đề án khoảng 102.943 triệu đồng, trong đó:
- Hỗ trợ, đầu tư hạ tầng (giao thông, điện lưới, thủy lợi): 44.080 triệu đồng.
- Hỗ trợ sản xuất trực tiếp (giống, vật tư...): 23.790 triệu đồng.
- Hỗ trợ trồng rừng, trồng rừng thay thế: 34.523 triệu đồng.
- Hỗ trợ chuyển giao khoa học kỹ thuật: 500 triệu đồng.
- Quản lý, điều hành: 50 triệu đồng.
đ) Cơ cấu nguồn vốn
- Ngân sách tỉnh: 44.280 triệu đồng.
- Ngân sách huyện, xã: 22.610 triệu đồng.
- Các Công ty, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân: 36.053 triệu đồng.
(có các phụ lục kèm theo)
e) Thời gian thực hiện: Năm 2022-2025.

Content:
Nội dung thực hiện
a) Phát triển vùng sản xuất cây ăn quả: Diện tích; giống (loại cây); hạ tầng.

TT

Đơn vị

Tổng diện tích phát triển

Giai đoạn 2022-2025 (ha)

Ghi chú

Diện tích hiện có

Trồng lại diện tích bị chết

Chuyển từ đất rừng

Chuyển từ đất trang trại

Chuyển từ đất vườn

Đất khác

1

Phong Mỹ

219

70

29

30

35

55

2

Phong Xuân

214

112

4

25

20

53

3

Phong Sơn

269

33

37

159

30

10

4

Phong An

45

16

14

10

5

5

Phong Hiền

46

5

5

14

22

6

Phong Thu

335

175

35

57

68

7

Thị trấn Phong Điền

306

57

22

156

18

53

8

Phong Hòa

41

12

13

6

10

Tổng

1.475

475

159

437

60

126

218

b) Đầu tư hạ tầng
- Cải tạo, nâng cấp hệ thống điện, thủy lợi cho vùng sản xuất cây ăn quả đảm bảo tưới tiêu chủ động.
- Chỉnh trang, nâng cấp, đầu tư hệ thống giao thông đảm bảo việc đi lại để thuận tiện cho việc canh tác, chăm sóc, vận chuyển tiêu thụ sản phẩm và vật tư nông nghiệp.
c) Đối tượng tham gia
- Nông dân: Hộ nông dân có nhu cầu tham gia sản xuất phải được tập huấn kỹ thuật và sản xuất theo quy trình kỹ thuật.
- Các Công ty, Doanh nghiệp đầu tư chế biến, bảo quản nông sản (trái cây) sau thu hoạch.
d) Nhu cầu vốn và nguồn vốn thực hiện: Kinh phí khái toán thực hiện đề án khoảng 102.943 triệu đồng, trong đó:
- Hỗ trợ, đầu tư hạ tầng (giao thông, điện lưới, thủy lợi): 44.080 triệu đồng.
- Hỗ trợ sản xuất trực tiếp (giống, vật tư...): 23.790 triệu đồng.
- Hỗ trợ trồng rừng, trồng rừng thay thế: 34.523 triệu đồng.
- Hỗ trợ chuyển giao khoa học kỹ thuật: 500 triệu đồng.
- Quản lý, điều hành: 50 triệu đồng.
đ) Cơ cấu nguồn vốn
- Ngân sách tỉnh: 44.280 triệu đồng.
- Ngân sách huyện, xã: 22.610 triệu đồng.
- Các Công ty, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân: 36.053 triệu đồng.
(có các phụ lục kèm theo)
e) Thời gian thực hiện: Năm 2022-2025.