Document: Điều 2 Quyết định 22/2019/QĐ-UBND về phân cấp quản lý đăng ký đăng kiểm tàu cá tỉnh Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/06/2019", "sign_number": "22/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/06/2019", "sign_number": "22/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/06/2019", "sign_number": "22/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/06/2019", "sign_number": "22/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/06/2019", "sign_number": "22/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 22/2019/QĐ-UBND về phân cấp quản lý đăng ký đăng kiểm tàu cá tỉnh Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm
a) Chỉ đạo Chi cục Thủy sản, cơ quan đăng kiểm tàu cá quản lý, đăng ký, đăng kiểm, cấp giấy phép khai thác thủy sản cho tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên cho các tổ chức, cá nhân có hộ khẩu thường trú hoạt động thủy sản trên địa bàn tỉnh. Tổ chức cấp giấy phép và quản lý phương tiện hoạt động nghề cá giải trí trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
b) Kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho UBND cấp huyện thực hiện các quy định về quy hoạch phát triển tàu cá, công tác quản lý, gắn biển số tàu cá có chiều dài lớn nhất nhỏ hơn 12 mét theo thẩm quyền. Tham mưu đề xuất UBND tỉnh ban hành các quy định cụ thể đặc thù thuộc thẩm quyền.
c) Tiếp nhận số liệu báo cáo của các địa phương, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Tổng cục Thủy sản theo quy định.
d) Bàn giao hồ sơ tàu cá cho cấp huyện, cấp xã theo phân cấp quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm
a) Tổ chức quản lý, đăng ký, cấp giấy phép khai thác thủy sản cho tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến nhỏ hơn 12 mét; chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra giám sát: UBND cấp xã gắn biển quản lý cho tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 06 mét trên địa bàn.
b) Hướng dẫn chủ tàu cá có chiều dài lớn nhất nhỏ hơn 12 mét trang bị an toàn tối thiểu đối với tàu cá theo quy định tại phụ lục IV Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về đăng kiểm viên tàu cá, công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá, bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu công vụ thủy sản, xóa đăng ký tàu cá.
c) Tổng hợp số liệu tàu cá có chiều dài lớn nhất nhỏ hơn 12 mét của địa phương hàng quý báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.
d) Quản lý hoạt động của tàu cá có chiều dài lớn nhất nhỏ hơn 12 mét trên địa bàn phục vụ công tác phòng chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn.
e) Bàn giao tàu cá cho cấp tỉnh, cấp xã theo phân cấp.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm
a) Tổ chức gắn biển số quản lý cho tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 06 mét theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Thống kê, kiểm tra, tổng hợp báo cáo số lượng tàu cá có chiều dài lớn nhất nhỏ hơn 06 mét trên địa bàn về UBND cấp huyện.
c) Quản lý hoạt động của tàu cá có chiều dài lớn nhất nhỏ hơn 06 mét trên địa bàn phục vụ công tác phòng chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm
a) Chỉ đạo Chi cục Thủy sản, cơ quan đăng kiểm tàu cá quản lý, đăng ký, đăng kiểm, cấp giấy phép khai thác thủy sản cho tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên cho các tổ chức, cá nhân có hộ khẩu thường trú hoạt động thủy sản trên địa bàn tỉnh. Tổ chức cấp giấy phép và quản lý phương tiện hoạt động nghề cá giải trí trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
b) Kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho UBND cấp huyện thực hiện các quy định về quy hoạch phát triển tàu cá, công tác quản lý, gắn biển số tàu cá có chiều dài lớn nhất nhỏ hơn 12 mét theo thẩm quyền. Tham mưu đề xuất UBND tỉnh ban hành các quy định cụ thể đặc thù thuộc thẩm quyền.
c) Tiếp nhận số liệu báo cáo của các địa phương, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Tổng cục Thủy sản theo quy định.
d) Bàn giao hồ sơ tàu cá cho cấp huyện, cấp xã theo phân cấp quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm
a) Tổ chức quản lý, đăng ký, cấp giấy phép khai thác thủy sản cho tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến nhỏ hơn 12 mét; chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra giám sát: UBND cấp xã gắn biển quản lý cho tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 06 mét trên địa bàn.
b) Hướng dẫn chủ tàu cá có chiều dài lớn nhất nhỏ hơn 12 mét trang bị an toàn tối thiểu đối với tàu cá theo quy định tại phụ lục IV Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về đăng kiểm viên tàu cá, công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá, bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu công vụ thủy sản, xóa đăng ký tàu cá.
c) Tổng hợp số liệu tàu cá có chiều dài lớn nhất nhỏ hơn 12 mét của địa phương hàng quý báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.
d) Quản lý hoạt động của tàu cá có chiều dài lớn nhất nhỏ hơn 12 mét trên địa bàn phục vụ công tác phòng chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn.
e) Bàn giao tàu cá cho cấp tỉnh, cấp xã theo phân cấp.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm
a) Tổ chức gắn biển số quản lý cho tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 06 mét theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Thống kê, kiểm tra, tổng hợp báo cáo số lượng tàu cá có chiều dài lớn nhất nhỏ hơn 06 mét trên địa bàn về UBND cấp huyện.
c) Quản lý hoạt động của tàu cá có chiều dài lớn nhất nhỏ hơn 06 mét trên địa bàn phục vụ công tác phòng chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn.