Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 34/2016/QĐ-UBND chương trình phát triển nhà ở Lai Châu 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "16/09/2016", "sign_number": "34/2016/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "16/09/2016", "sign_number": "34/2016/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "16/09/2016", "sign_number": "34/2016/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "16/09/2016", "sign_number": "34/2016/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "16/09/2016", "sign_number": "34/2016/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 34/2016/QĐ-UBND chương trình phát triển nhà ở Lai Châu 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Lai Châu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (Có Chương trình kèm theo), gồm các nội dung chính như sau:
...
5. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2016-2020
- Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân: 17 m2/người (trong đó: Đô thị 23,7 m2/người; nông thôn 15,3 m2/người). Diện tích nhà ở tối thiểu 8m2/người.
- Đầu tư xây dựng 6.967 m2 sàn, tương ứng 218 phòng nhà ở công vụ cho giáo viên, nhân viên y tế.
- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 40%; tỷ lệ nhà ở bán kiên cố đạt 40%; giảm tỷ lệ nhà thiếu kiên cố xuống mức 13% và đưa nhà đơn sơ xuống mức 7%.
b) Giai đoạn 2021-2030
- Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân:19 m2/người (trong đó: Đô thị 25 m2/người; nông thôn 16,7 m2/người). Diện tích nhà ở tối thiểu 12m2/người.
- Đầu tư xây dựng 12.938 m2 sàn, tương ứng 404 phòng nhà ở công vụ cho giáo viên, nhân viên y tế.
- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 50%; tỷ lệ nhà ở bán kiên cố đạt 40%; giảm tỷ lệ nhà thiếu kiên cố xuống mức 7% và đưa nhà ở đơn sơ xuống dưới mức 3%.

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2016-2020
- Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân: 17 m2/người (trong đó: Đô thị 23,7 m2/người; nông thôn 15,3 m2/người). Diện tích nhà ở tối thiểu 8m2/người.
- Đầu tư xây dựng 6.967 m2 sàn, tương ứng 218 phòng nhà ở công vụ cho giáo viên, nhân viên y tế.
- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 40%; tỷ lệ nhà ở bán kiên cố đạt 40%; giảm tỷ lệ nhà thiếu kiên cố xuống mức 13% và đưa nhà đơn sơ xuống mức 7%.
b) Giai đoạn 2021-2030
- Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân:19 m2/người (trong đó: Đô thị 25 m2/người; nông thôn 16,7 m2/người). Diện tích nhà ở tối thiểu 12m2/người.
- Đầu tư xây dựng 12.938 m2 sàn, tương ứng 404 phòng nhà ở công vụ cho giáo viên, nhân viên y tế.
- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 50%; tỷ lệ nhà ở bán kiên cố đạt 40%; giảm tỷ lệ nhà thiếu kiên cố xuống mức 7% và đưa nhà ở đơn sơ xuống dưới mức 3%.