Document: Điều 2 Quyết định 07/2017/QĐ-UBND điều kiện lựa chọn tổ chức cá nhân dự án cấp nước sạch Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "25/08/2017", "sign_number": "07/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "25/08/2017", "sign_number": "07/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "25/08/2017", "sign_number": "07/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "25/08/2017", "sign_number": "07/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "25/08/2017", "sign_number": "07/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 07/2017/QĐ-UBND điều kiện lựa chọn tổ chức cá nhân dự án cấp nước sạch Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 2. Điều kiện, tiêu chí lựa chọn các Doanh nghiệp thực hiện Dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình cấp nước sạch nông thôn (sau đây gọi tắt là Dự án).
1. Điều kiện, tiêu chí về năng lực tài chính:
a) Vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp đảm bảo tối thiểu 30% tổng mức đầu tư Dự án; số vốn còn lại phải có phương án huy động vốn (cam kết hỗ trợ tài chính của của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của các tổ chức tài chính).
b) Có báo cáo tài chính đã được kiểm toán 02 năm gần nhất, trong đó có lợi nhuận và giá trị tài sản ròng dương
2. Điều kiện, tiêu chí về năng lực kỹ thuật:
a) Đã hoặc đang quản lý vận hành khai thác tối thiểu một công trình cấp nước sạch nông thôn có công suất từ 3.000m3/ngày-đêm trở lên;
b) Có tối thiểu 02 cán bộ có trình độ chuyên môn về chuyên ngành cấp nước sạch (trình độ Đại học trở lên).
c) Chủ Dự án có Thỏa thuận cung cấp nước sạch nông thôn với Ủy ban nhân dân các xã/thị trấn.
3. Điều kiện, tiêu chí đối với dự án:
a) Vị trí xây dựng Dự án phải phù hợp với quy hoạch cấp nước sạch nông thôn hoặc quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã, huyện nơi xây dựng công trình.
b) Phải áp dụng công nghệ xử lý nước đảm bảo chất lượng nước cung cấp đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống theo QCVN 01:2009/BYT của Bộ Y tế.
c) Dự án phải phục vụ địa bàn tối thiểu 03 xã, không chồng lấn lên vùng cấp nước sạch (đạt tiêu chuẩn theo QCVN 01:2009/BYT) của doanh nghiệp khác đã được thành phố chấp thuận đầu tư.
d) Công suất của nhà máy cấp nước lớn hơn hoặc bằng 5.000m3/ngày-đêm (đối các xã miền núi, hải đảo thì địa bàn phục vụ, công suất nhà máy cấp nước có thể thấp hơn quy định trên và phải được Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận).
e) Tại các vùng đã có các đơn vị cung cấp nước sạch (đảm bảo theo quy định), Dự án phải có Văn bản đồng thuận của các đơn vị cùng cấp nước trên một địa bàn.
f) Đối với Dự án lấy nước từ hệ thống công trình thủy lợi phải có hợp đồng nguyên tắc cung cấp nước thô với đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi.

Content:
Điều 2. Điều kiện, tiêu chí lựa chọn các Doanh nghiệp thực hiện Dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình cấp nước sạch nông thôn (sau đây gọi tắt là Dự án).
1. Điều kiện, tiêu chí về năng lực tài chính:
a) Vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp đảm bảo tối thiểu 30% tổng mức đầu tư Dự án; số vốn còn lại phải có phương án huy động vốn (cam kết hỗ trợ tài chính của của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của các tổ chức tài chính).
b) Có báo cáo tài chính đã được kiểm toán 02 năm gần nhất, trong đó có lợi nhuận và giá trị tài sản ròng dương
2. Điều kiện, tiêu chí về năng lực kỹ thuật:
a) Đã hoặc đang quản lý vận hành khai thác tối thiểu một công trình cấp nước sạch nông thôn có công suất từ 3.000m3/ngày-đêm trở lên;
b) Có tối thiểu 02 cán bộ có trình độ chuyên môn về chuyên ngành cấp nước sạch (trình độ Đại học trở lên).
c) Chủ Dự án có Thỏa thuận cung cấp nước sạch nông thôn với Ủy ban nhân dân các xã/thị trấn.
3. Điều kiện, tiêu chí đối với dự án:
a) Vị trí xây dựng Dự án phải phù hợp với quy hoạch cấp nước sạch nông thôn hoặc quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã, huyện nơi xây dựng công trình.
b) Phải áp dụng công nghệ xử lý nước đảm bảo chất lượng nước cung cấp đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống theo QCVN 01:2009/BYT của Bộ Y tế.
c) Dự án phải phục vụ địa bàn tối thiểu 03 xã, không chồng lấn lên vùng cấp nước sạch (đạt tiêu chuẩn theo QCVN 01:2009/BYT) của doanh nghiệp khác đã được thành phố chấp thuận đầu tư.
d) Công suất của nhà máy cấp nước lớn hơn hoặc bằng 5.000m3/ngày-đêm (đối các xã miền núi, hải đảo thì địa bàn phục vụ, công suất nhà máy cấp nước có thể thấp hơn quy định trên và phải được Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận).
e) Tại các vùng đã có các đơn vị cung cấp nước sạch (đảm bảo theo quy định), Dự án phải có Văn bản đồng thuận của các đơn vị cùng cấp nước trên một địa bàn.
f) Đối với Dự án lấy nước từ hệ thống công trình thủy lợi phải có hợp đồng nguyên tắc cung cấp nước thô với đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi.