Document: Điều 2 Quyết định 967/QĐ-UBND 2018 quy định giải quyết trường hợp cải tạo đất nông nghiệp Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "16/04/2018", "sign_number": "967/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "16/04/2018", "sign_number": "967/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "16/04/2018", "sign_number": "967/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "16/04/2018", "sign_number": "967/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "16/04/2018", "sign_number": "967/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 967/QĐ-UBND 2018 quy định giải quyết trường hợp cải tạo đất nông nghiệp Bình Thuận có nội dung như sau:

Điều 2. Phân công nhiệm vụ tổ chức thực hiện:
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chủ trì phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ các quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm; kế hoạch tái cơ cấu ngành Nông nghiệp của tỉnh để kiểm tra, rà soát, đối chiếu các trường hợp xin cải tạo đất nông nghiệp, đào ao chứa nước do Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo. Trường hợp không phù hợp với các quy hoạch và quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có văn bản trả lời cho Ủy ban nhân dân cấp huyện biết. Trường hợp phù hợp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì cùng Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định về chủ trương cho phép cải tạo đất sản xuất nông nghiệp.
b) Sau khi có ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cho người cải tạo đất lập phương án cải tạo đất để tăng độ phì, bố trí tưới tiêu, bố trí sản xuất nông nghiệp có hiệu quả và thẩm định hồ sơ này.
c) Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định về cho phép cải tạo đất sản xuất nông nghiệp của cá nhân, hộ gia đình.
d) Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi, giám sát việc thực hiện cải tạo đất để sản xuất nông nghiệp hiệu quả theo phương án đã được phê duyệt. Trong quá trình thực hiện, kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý, giải quyết các vấn đề phát sinh cũng như điều chỉnh chủ trương cho phù hợp với tình hình thực tế và quy định của pháp luật.
đ) Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra tiến độ thực hiện phương án cải tạo sản xuất nông nghiệp của từng trường hợp cụ thể theo phương án đã được thẩm định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trên cơ sở phương án sản xuất nông nghiệp được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết từng trường hợp cụ thể đối với khối lượng đất, đá dôi dư (nếu có) trong quá trình cải tạo đất sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi, giám sát việc thực hiện cải tạo đất sản xuất nông nghiệp của cá nhân, hộ gia đình.
c) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh hoặc bãi bỏ Quyết định này sau khi có văn bản quy định hoặc hướng dẫn của Trung ương.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Tiếp nhận đơn xin cải tạo đất sản xuất nông nghiệp của cá nhân, hộ gia đình do Ủy ban nhân dân cấp xã gửi; xem xét, đề xuất từng trường hợp cụ thể gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét.
b) Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, giám sát hoạt động cải tạo đất sản xuất nông nghiệp, đào ao chứa nước tại địa phương.
c) Kiểm tra, quản lý việc sử dụng đất đúng mục đích theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phương án cải tạo đất sản xuất nông nghiệp được cơ quan chức năng cho phép; kịp thời xử lý theo thẩm quyền các trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích theo quy định tại Điều 64 Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ và các quy định pháp luật hiện hành. Trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Tiếp nhận đơn xin cải tạo đất sản xuất nông nghiệp của cá nhân, hộ gia đình. Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, định hướng phát triển kinh tế xã hội và điều kiện thực tế của địa phương đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý cho từng trường hợp cụ thể.
b) Kiểm tra, quản lý, giám sát việc sử dụng đất đúng mục đích theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phương án cải tạo đất sản xuất nông nghiệp được cơ quan chức năng cho phép; kịp thời xử lý theo thẩm quyền các trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích theo quy định tại Điều 64 Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ và các quy định pháp luật hiện hành. Trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Trách nhiệm của cá nhân, hộ gia đình được cho phép cải tạo đất:
- Trước khi tiến hành cải tạo đất theo phương án đã được cơ quan thẩm quyền cho phép phải thực hiện cắm mốc ranh giới khu vực đất và thông báo cho Ủy ban nhân cấp xã, huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường để giám sát, kiểm tra việc thực hiện.
- Thực hiện việc cải tạo đất đúng theo nội dung được cơ quan có thẩm quyền cho phép và phương án đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định.
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước, gồm: phí bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, tiền cấp quyền đối với khoáng sản tận dụng sau khi cải tạo đất theo quy định.
- Trong quá trình cải tạo đất, nếu phát hiện có khoáng sản khác ngoài khoáng sản được cho phép tận dụng phải có trách nhiệm bảo vệ và báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường, không được tự ý khai thác, tận dụng khoáng sản phát sinh mới.
- Báo cáo kết quả thực hiện sau cải tạo đất và tận dụng đất, đá theo quy định của pháp luật.
6. Cơ quan Thuế:
a) Hướng dẫn cá nhân, hộ gia đình được cơ quan thẩm quyền cho phép tận dụng khoáng sản trong quá trình cải tạo đất nông nghiệp đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và các nghĩa vụ tài chính khác có liên quan theo quy định.
b) Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường giám sát, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về thuế, phí và các nghĩa vụ tài chính khác của các cá nhân, hộ gia đình được phép tận dụng khoáng sản trong quá trình cải tạo đất.
7. Cơ quan Công an:
Cơ quan công an cấp huyện và cấp tỉnh tăng cường phối hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hoạt động tận dụng, khai thác khoáng sản trái phép, không đúng phương án cải tạo đất được cơ quan thẩm quyền cho phép trong quá trình cải tạo đất.

Content:
Điều 2. Phân công nhiệm vụ tổ chức thực hiện:
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chủ trì phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ các quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm; kế hoạch tái cơ cấu ngành Nông nghiệp của tỉnh để kiểm tra, rà soát, đối chiếu các trường hợp xin cải tạo đất nông nghiệp, đào ao chứa nước do Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo. Trường hợp không phù hợp với các quy hoạch và quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có văn bản trả lời cho Ủy ban nhân dân cấp huyện biết. Trường hợp phù hợp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì cùng Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định về chủ trương cho phép cải tạo đất sản xuất nông nghiệp.
b) Sau khi có ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cho người cải tạo đất lập phương án cải tạo đất để tăng độ phì, bố trí tưới tiêu, bố trí sản xuất nông nghiệp có hiệu quả và thẩm định hồ sơ này.
c) Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định về cho phép cải tạo đất sản xuất nông nghiệp của cá nhân, hộ gia đình.
d) Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi, giám sát việc thực hiện cải tạo đất để sản xuất nông nghiệp hiệu quả theo phương án đã được phê duyệt. Trong quá trình thực hiện, kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý, giải quyết các vấn đề phát sinh cũng như điều chỉnh chủ trương cho phù hợp với tình hình thực tế và quy định của pháp luật.
đ) Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra tiến độ thực hiện phương án cải tạo sản xuất nông nghiệp của từng trường hợp cụ thể theo phương án đã được thẩm định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trên cơ sở phương án sản xuất nông nghiệp được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết từng trường hợp cụ thể đối với khối lượng đất, đá dôi dư (nếu có) trong quá trình cải tạo đất sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi, giám sát việc thực hiện cải tạo đất sản xuất nông nghiệp của cá nhân, hộ gia đình.
c) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh hoặc bãi bỏ Quyết định này sau khi có văn bản quy định hoặc hướng dẫn của Trung ương.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Tiếp nhận đơn xin cải tạo đất sản xuất nông nghiệp của cá nhân, hộ gia đình do Ủy ban nhân dân cấp xã gửi; xem xét, đề xuất từng trường hợp cụ thể gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét.
b) Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, giám sát hoạt động cải tạo đất sản xuất nông nghiệp, đào ao chứa nước tại địa phương.
c) Kiểm tra, quản lý việc sử dụng đất đúng mục đích theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phương án cải tạo đất sản xuất nông nghiệp được cơ quan chức năng cho phép; kịp thời xử lý theo thẩm quyền các trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích theo quy định tại Điều 64 Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ và các quy định pháp luật hiện hành. Trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Tiếp nhận đơn xin cải tạo đất sản xuất nông nghiệp của cá nhân, hộ gia đình. Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, định hướng phát triển kinh tế xã hội và điều kiện thực tế của địa phương đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý cho từng trường hợp cụ thể.
b) Kiểm tra, quản lý, giám sát việc sử dụng đất đúng mục đích theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phương án cải tạo đất sản xuất nông nghiệp được cơ quan chức năng cho phép; kịp thời xử lý theo thẩm quyền các trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích theo quy định tại Điều 64 Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ và các quy định pháp luật hiện hành. Trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Trách nhiệm của cá nhân, hộ gia đình được cho phép cải tạo đất:
- Trước khi tiến hành cải tạo đất theo phương án đã được cơ quan thẩm quyền cho phép phải thực hiện cắm mốc ranh giới khu vực đất và thông báo cho Ủy ban nhân cấp xã, huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường để giám sát, kiểm tra việc thực hiện.
- Thực hiện việc cải tạo đất đúng theo nội dung được cơ quan có thẩm quyền cho phép và phương án đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định.
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước, gồm: phí bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, tiền cấp quyền đối với khoáng sản tận dụng sau khi cải tạo đất theo quy định.
- Trong quá trình cải tạo đất, nếu phát hiện có khoáng sản khác ngoài khoáng sản được cho phép tận dụng phải có trách nhiệm bảo vệ và báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường, không được tự ý khai thác, tận dụng khoáng sản phát sinh mới.
- Báo cáo kết quả thực hiện sau cải tạo đất và tận dụng đất, đá theo quy định của pháp luật.
6. Cơ quan Thuế:
a) Hướng dẫn cá nhân, hộ gia đình được cơ quan thẩm quyền cho phép tận dụng khoáng sản trong quá trình cải tạo đất nông nghiệp đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và các nghĩa vụ tài chính khác có liên quan theo quy định.
b) Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường giám sát, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về thuế, phí và các nghĩa vụ tài chính khác của các cá nhân, hộ gia đình được phép tận dụng khoáng sản trong quá trình cải tạo đất.
7. Cơ quan Công an:
Cơ quan công an cấp huyện và cấp tỉnh tăng cường phối hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hoạt động tận dụng, khai thác khoáng sản trái phép, không đúng phương án cải tạo đất được cơ quan thẩm quyền cho phép trong quá trình cải tạo đất.