Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2029/QĐ-UBND 2019 Đề án Phát triển chuỗi giá trị và cụm ngành nông nghiệp Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/09/2019", "sign_number": "2029/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/09/2019", "sign_number": "2029/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/09/2019", "sign_number": "2029/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/09/2019", "sign_number": "2029/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/09/2019", "sign_number": "2029/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2029/QĐ-UBND 2019 Đề án Phát triển chuỗi giá trị và cụm ngành nông nghiệp Tây Ninh

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án “Phát triển chuỗi giá trị và cụm ngành nông nghiệp tỉnh Tây Ninh” với những nội dung chính sau:
...
4. Tổ chức thực hiện
4.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và địa phương triển khai thực hiện Đề án; điều phối, kiểm tra, giám sát việc thực hiện đề án, tham mưu UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc triển khai thực hiện và đề xuất sửa đổi, bổ sung đề án khi cần thiết.
- Tham mưu xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn; tham mưu ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quản lý chuyên ngành; nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách mới hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn để thực hiện hiệu quả đề án.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh xác định quỹ đất sạch để kêu gọi đầu tư phát triển vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ.
- Lập kế hoạch, xây dựng, trình diễn và chuyển giao các mô hình về phát triển nông nghiệp, xây dựng Hợp tác xã, liên kết sản xuất...
- Xây dựng chương trình hành động, giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc và các huyện, thành, thị triển khai thực hiện đề án.
- Phối hợp với Phân viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp xây dựng bản đồ đánh giá mức độ thích nghi của từng loại cây trồng phù hợp với từng vùng đất.
- Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Đề án, định kỳ báo cáo kết quả cho UBND tỉnh.
4.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt quyết định cho chủ trương đầu tư dự án trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tham mưu UBND tỉnh ban hành danh mục dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; xây dựng và triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và phát triển các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh cân đối, phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách địa phương hàng năm để triển khai thực hiện đề án.
- Theo dõi, báo cáo kết quả thực hiện các dự án đầu tư đúng tiến độ, hiệu quả, theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014.
4.3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh cân đối, phân bổ nguồn vốn chi thường xuyên từ ngân sách địa phương cũng như ngân sách Trung ương hàng năm để triển khai thực hiện Đề án.
4.4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Sở, ban, ngành liên quan đề xuất điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách có liên quan tới hỗ trợ tăng cường năng lực nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ và tiến bộ kỹ thuật, xã hội hóa nguồn lực cho phát triển khoa học, công nghệ; điều chỉnh cơ cấu đề tài nghiên cứu, tập trung vào các nhiệm vụ chính của đề án, qua đó hỗ trợ ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện nhiệm vụ.
- Hướng dẫn, hỗ trợ đẩy mạnh thực hiện việc xây dựng và phát triển thương hiệu đối với các sản phẩm hàng hóa nông sản thế mạnh trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao giá trị, tăng sức cạnh tranh các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh.
4.5. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu đề xuất các chính sách thương mại, phân tích tìm hiểu các thị trường tiêu thụ, thúc đẩy xuất khẩu nông sản; hỗ trợ quảng bá sản phẩm hàng hóa thế mạnh của tỉnh; khuyến khích, hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản gắn với thị trường tiêu thụ ổn định. Hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia đẩy mạnh tiêu thụ nông sản từ các dự án liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan đề xuất giải pháp chủ yếu phát triển các cửa hàng tiêu thụ nông sản sạch trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường, đầu tư mở rộng hệ thống điện phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
4.6. Sở Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát hiện trạng sử dụng quỹ đất của các công ty nông, lâm nghiệp, thu hồi diện tích sử dụng sai mục đích, kém hiệu quả, tạo quỹ đất sạch để kêu gọi đầu tư phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ.
4.7. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu về đào tạo, thu hút nguồn nhân lực phục vụ vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tham mưu UBND tỉnh hỗ trợ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý cho các Hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
4.8. Sở Giao thông vận tải
Có kế hoạch sửa chữa nâng cấp hoặc làm mới các tuyến đường đến các vùng quy hoạch phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ.
4.9. Sở Thông tin và Truyền thông
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và các doanh nghiệp trong và ngoài nước ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất nông nghiệp.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng trang thông tin điện tử hoặc lồng ghép các thông tin sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ để giới thiệu, quảng bá về tiềm năng phát triển nền nông nghiệp cũng như các chủ trương, chính sách, định hướng phát triển của tỉnh trong thời gian tới lên cổng thông tin điện tử của tỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4.10. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lựa chọn sản phẩm, địa phương xây dựng các mô hình phát triển nông nghiệp gắn với du lịch sinh thái, tạo ra những sản phẩm du lịch nông nghiệp mang tính đặc thù, hấp dẫn của địa phương.
4.11. Ngân hàng Nhà nước tỉnh
- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, triển khai có hiệu quả các chương trình, chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước đối với nông nghiệp, nông thôn đã ban hành; tạo cơ chế thông thoáng về hồ sơ, thủ tục vay vốn để người dân có điều kiện đầu tư phát triển sản xuất.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu, xây dựng, đề xuất các chương trình tín dụng cụ thể phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn góp phần thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ cơ cấu lại theo kế hoạch. Tiếp tục triển khai có hiệu quả chương trình tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển các chương trình nông nghiệp trọng điểm của tỉnh; tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới.
4.12. Liên minh Hợp tác xã
- Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch tuyên truyền, tập huấn Luật Hợp tác xã năm 2012 nhằm thống nhất nhận thức trong toàn bộ hệ thống quản lý nhà nước, nhân dân về bản chất hợp tác xã và các quy định trong Luật Hợp tác xã năm 2012.
- Hướng dẫn tổ chức lại hoạt động của các Hợp tác xã hiện hữu hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012, đồng thời hình thành và phát triển tăng số lượng hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới hàng năm.
4.13. Các Sở, ban, ngành liên quan
Thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong tổ chức thực hiện đề án; tham mưu cho UBND tỉnh về những vấn đề liên quan lĩnh vực ngành của mình quản lý, giải quyết các vướng mắc để thực hiện đề án có hiệu quả.
4.14. Các Hội, Hiệp hội, Tổ chức chính trị - xã hội
Tham gia thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền và hỗ trợ nông dân hợp tác, liên kết sản xuất với các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác, bảo vệ lợi ích của hội viên trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng liên kết.
4.15. UBND các huyện và thành phố
- Triển khai xây dựng kế hoạch sản xuất; rà soát, điều chỉnh, cơ cấu sản xuất theo hướng tập trung phát triển cây trồng, vật nuôi là lợi thế của địa phương, có khả năng cạnh tranh và phù hợp với quy hoạch phát triển của tỉnh. Tăng cường phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong công tác chỉ đạo, phát triển sản xuất; vận dụng linh hoạt cơ chế, chính sách của tỉnh để khuyến khích đầu tư phù hợp với tiềm năng, lợi thế và nhu cầu của địa phương để thu hút vốn đầu tư xã hội cho phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn.
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi, giải quyết về đất đai, giải phóng mặt bằng kịp thời để tạo diện tích đất sạch cho xây dựng các vùng nông nghiệp công nghệ cao, chợ đầu mối, cửa hàng tiêu thụ nông sản sạch; triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách phát triển nông nghiệp trên địa bàn.
- Phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn; xây dựng các cửa hàng kinh doanh nông sản sạch; kiện toàn các Trung tâm Giáo dục ngành nghề - Giáo dục thường xuyên.
4.16. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
- Thực hiện có hiệu quả các chủ trương chính sách của Nhà nước và nội dung của Đề án phát triển chuỗi giá trị và cụm ngành nông nghiệp tỉnh Tây Ninh. Đẩy mạnh liên doanh, liên kết trong sản xuất từ cung ứng các dịch vụ đầu vào đến thu mua chế biến và tiêu thụ sản phẩm; đầu tư đổi mới quy trình sản xuất, công nghệ và thiết bị để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và sử dụng tài nguyên.
- Đối với các doanh nghiệp Nhà nước: Thực hiện cổ phần hóa theo chủ trương của Nhà nước; rà soát hiện trạng sử dụng quỹ đất, để bàn giao lại cho chính quyền địa phương diện tích sử dụng sai mục đích, kém hiệu quả, vượt khả năng quản lý.
- Đối với các doanh nghiệp tư nhân, khi được tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư, tổ chức triển khai dự án đầu tư đúng mục tiêu và thời gian theo quy định.
4.17. Các Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
- Từng bước mở rộng quy mô, thực hiện đổi mới hoạt động theo Luật Hợp tác xã sửa đổi được Quốc hội thông qua ngày 20/11/2012 và các quy định hiện hành.
- Thực hiện có hiệu quả phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo quy định tại Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ.
4.18. Chế độ báo cáo
- Các Sở, ngành, UBND các huyện và thành phố và các đơn vị liên quan ban hành chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Đề án. Trước ngày 15/12 hàng năm, báo cáo kết quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong Đề án gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện Đề án hàng năm, báo cáo UBND tỉnh và các Bộ, ngành liên quan.

Content:
Tổ chức thực hiện
4.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và địa phương triển khai thực hiện Đề án; điều phối, kiểm tra, giám sát việc thực hiện đề án, tham mưu UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc triển khai thực hiện và đề xuất sửa đổi, bổ sung đề án khi cần thiết.
- Tham mưu xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn; tham mưu ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quản lý chuyên ngành; nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách mới hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn để thực hiện hiệu quả đề án.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh xác định quỹ đất sạch để kêu gọi đầu tư phát triển vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ.
- Lập kế hoạch, xây dựng, trình diễn và chuyển giao các mô hình về phát triển nông nghiệp, xây dựng Hợp tác xã, liên kết sản xuất...
- Xây dựng chương trình hành động, giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc và các huyện, thành, thị triển khai thực hiện đề án.
- Phối hợp với Phân viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp xây dựng bản đồ đánh giá mức độ thích nghi của từng loại cây trồng phù hợp với từng vùng đất.
- Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Đề án, định kỳ báo cáo kết quả cho UBND tỉnh.
4.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt quyết định cho chủ trương đầu tư dự án trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tham mưu UBND tỉnh ban hành danh mục dự án khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; xây dựng và triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và phát triển các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh cân đối, phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách địa phương hàng năm để triển khai thực hiện đề án.
- Theo dõi, báo cáo kết quả thực hiện các dự án đầu tư đúng tiến độ, hiệu quả, theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014.
4.3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh cân đối, phân bổ nguồn vốn chi thường xuyên từ ngân sách địa phương cũng như ngân sách Trung ương hàng năm để triển khai thực hiện Đề án.
4.Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Sở, ban, ngành liên quan đề xuất điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách có liên quan tới hỗ trợ tăng cường năng lực nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ và tiến bộ kỹ thuật, xã hội hóa nguồn lực cho phát triển khoa học, công nghệ; điều chỉnh cơ cấu đề tài nghiên cứu, tập trung vào các nhiệm vụ chính của đề án, qua đó hỗ trợ ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện nhiệm vụ.
- Hướng dẫn, hỗ trợ đẩy mạnh thực hiện việc xây dựng và phát triển thương hiệu đối với các sản phẩm hàng hóa nông sản thế mạnh trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao giá trị, tăng sức cạnh tranh các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh.
4.5. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu đề xuất các chính sách thương mại, phân tích tìm hiểu các thị trường tiêu thụ, thúc đẩy xuất khẩu nông sản; hỗ trợ quảng bá sản phẩm hàng hóa thế mạnh của tỉnh; khuyến khích, hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản gắn với thị trường tiêu thụ ổn định. Hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia đẩy mạnh tiêu thụ nông sản từ các dự án liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan đề xuất giải pháp chủ yếu phát triển các cửa hàng tiêu thụ nông sản sạch trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường, đầu tư mở rộng hệ thống điện phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
4.6. Sở Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát hiện trạng sử dụng quỹ đất của các công ty nông, lâm nghiệp, thu hồi diện tích sử dụng sai mục đích, kém hiệu quả, tạo quỹ đất sạch để kêu gọi đầu tư phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ.
4.7. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu về đào tạo, thu hút nguồn nhân lực phục vụ vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tham mưu UBND tỉnh hỗ trợ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý cho các Hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
4.8. Sở Giao thông vận tải
Có kế hoạch sửa chữa nâng cấp hoặc làm mới các tuyến đường đến các vùng quy hoạch phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ.
4.9. Sở Thông tin và Truyền thông
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và các doanh nghiệp trong và ngoài nước ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất nông nghiệp.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng trang thông tin điện tử hoặc lồng ghép các thông tin sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ để giới thiệu, quảng bá về tiềm năng phát triển nền nông nghiệp cũng như các chủ trương, chính sách, định hướng phát triển của tỉnh trong thời gian tới lên cổng thông tin điện tử của tỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4.10. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lựa chọn sản phẩm, địa phương xây dựng các mô hình phát triển nông nghiệp gắn với du lịch sinh thái, tạo ra những sản phẩm du lịch nông nghiệp mang tính đặc thù, hấp dẫn của địa phương.
4.11. Ngân hàng Nhà nước tỉnh
- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, triển khai có hiệu quả các chương trình, chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước đối với nông nghiệp, nông thôn đã ban hành; tạo cơ chế thông thoáng về hồ sơ, thủ tục vay vốn để người dân có điều kiện đầu tư phát triển sản xuất.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu, xây dựng, đề xuất các chương trình tín dụng cụ thể phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn góp phần thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ cơ cấu lại theo kế hoạch. Tiếp tục triển khai có hiệu quả chương trình tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển các chương trình nông nghiệp trọng điểm của tỉnh; tín dụng phục vụ xây dựng nông thôn mới.
4.12. Liên minh Hợp tác xã
- Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch tuyên truyền, tập huấn Luật Hợp tác xã năm 2012 nhằm thống nhất nhận thức trong toàn bộ hệ thống quản lý nhà nước, nhân dân về bản chất hợp tác xã và các quy định trong Luật Hợp tác xã năm 2012.
- Hướng dẫn tổ chức lại hoạt động của các Hợp tác xã hiện hữu hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012, đồng thời hình thành và phát triển tăng số lượng hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới hàng năm.
4.13. Các Sở, ban, ngành liên quan
Thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong tổ chức thực hiện đề án; tham mưu cho UBND tỉnh về những vấn đề liên quan lĩnh vực ngành của mình quản lý, giải quyết các vướng mắc để thực hiện đề án có hiệu quả.
4.1Các Hội, Hiệp hội, Tổ chức chính trị - xã hội
Tham gia thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền và hỗ trợ nông dân hợp tác, liên kết sản xuất với các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác, bảo vệ lợi ích của hội viên trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng liên kết.
4.15. UBND các huyện và thành phố
- Triển khai xây dựng kế hoạch sản xuất; rà soát, điều chỉnh, cơ cấu sản xuất theo hướng tập trung phát triển cây trồng, vật nuôi là lợi thế của địa phương, có khả năng cạnh tranh và phù hợp với quy hoạch phát triển của tỉnh. Tăng cường phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong công tác chỉ đạo, phát triển sản xuất; vận dụng linh hoạt cơ chế, chính sách của tỉnh để khuyến khích đầu tư phù hợp với tiềm năng, lợi thế và nhu cầu của địa phương để thu hút vốn đầu tư xã hội cho phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn.
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi, giải quyết về đất đai, giải phóng mặt bằng kịp thời để tạo diện tích đất sạch cho xây dựng các vùng nông nghiệp công nghệ cao, chợ đầu mối, cửa hàng tiêu thụ nông sản sạch; triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách phát triển nông nghiệp trên địa bàn.
- Phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn; xây dựng các cửa hàng kinh doanh nông sản sạch; kiện toàn các Trung tâm Giáo dục ngành nghề - Giáo dục thường xuyên.
4.16. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
- Thực hiện có hiệu quả các chủ trương chính sách của Nhà nước và nội dung của Đề án phát triển chuỗi giá trị và cụm ngành nông nghiệp tỉnh Tây Ninh. Đẩy mạnh liên doanh, liên kết trong sản xuất từ cung ứng các dịch vụ đầu vào đến thu mua chế biến và tiêu thụ sản phẩm; đầu tư đổi mới quy trình sản xuất, công nghệ và thiết bị để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và sử dụng tài nguyên.
- Đối với các doanh nghiệp Nhà nước: Thực hiện cổ phần hóa theo chủ trương của Nhà nước; rà soát hiện trạng sử dụng quỹ đất, để bàn giao lại cho chính quyền địa phương diện tích sử dụng sai mục đích, kém hiệu quả, vượt khả năng quản lý.
- Đối với các doanh nghiệp tư nhân, khi được tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư, tổ chức triển khai dự án đầu tư đúng mục tiêu và thời gian theo quy định.
4.17. Các Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
- Từng bước mở rộng quy mô, thực hiện đổi mới hoạt động theo Luật Hợp tác xã sửa đổi được Quốc hội thông qua ngày 20/11/2012 và các quy định hiện hành.
- Thực hiện có hiệu quả phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo quy định tại Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ.
4.18. Chế độ báo cáo
- Các Sở, ngành, UBND các huyện và thành phố và các đơn vị liên quan ban hành chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Đề án. Trước ngày 15/12 hàng năm, báo cáo kết quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong Đề án gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện Đề án hàng năm, báo cáo UBND tỉnh và các Bộ, ngành liên quan.