Document: Điểm d Khoản 3 Điều 27 Thông tư 177/2015/TT-BTC chế độ kế toán áp dụng bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 27 Thông tư 177/2015/TT-BTC chế độ kế toán áp dụng bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mới nhất

Điều 27. Tài khoản 511 - Thu hoạt động BHTG
...
3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
...
d) Kế toán khoản thu về dịch vụ cho thuê tài sản:
d1) Trường hợp cho thuê trả tiền định kỳ:
- Khi cho thuê tài sản, kế toán phản ánh khoản thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê tài sản đã hoàn thành từng kỳ, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền)
Nợ TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng (nếu chưa thu tiền)
Có TK 51181 - Thu cho thuê tài sản (ghi theo giá cho thuê không có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334).
- Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với hoạt động cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật về thuế, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)
Có các TK 111, 112.
d2) Trường hợp cho thuê trả tiền sau:
- Định kỳ, kế toán phản ánh khoản thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê tài sản đã hoàn thành từng kỳ, ghi:
Nợ TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng
Có TK 51181 - Thu cho thuê tài sản (ghi theo giá cho thuê không có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334).
- Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với hoạt động cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật về thuế, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)
Có các TK 111, 112.
- Khi thu được tiền của dịch vụ cho thuê tài sản, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng.
d3) Trường hợp thu trước tiền nhiều kỳ về cho thuê tài sản:
- Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về cho thuê tài sản cho nhiều kỳ, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 33878 - Doanh thu nhận trước khác (ghi theo giá cho thuê không có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334).
- Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với hoạt động cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật về thuế, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)
Có các TK 111, 112.
- Định kỳ, tính và kết chuyển khoản thu cho thuê tài sản thực tế của kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 33878 - Doanh thu nhận trước khác
Có TK 51181 - Thu cho thuê tài sản.

Content:
Kế toán khoản thu về dịch vụ cho thuê tài sản:
d1) Trường hợp cho thuê trả tiền định kỳ:
- Khi cho thuê tài sản, kế toán phản ánh khoản thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê tài sản đã hoàn thành từng kỳ, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (nếu đã thu tiền)
Nợ TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng (nếu chưa thu tiền)
Có TK 51181 - Thu cho thuê tài sản (ghi theo giá cho thuê không có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334).
- Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với hoạt động cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật về thuế, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)
Có các TK 111, 112.
d2) Trường hợp cho thuê trả tiền sau:
- Định kỳ, kế toán phản ánh khoản thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê tài sản đã hoàn thành từng kỳ, ghi:
Nợ TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng
Có TK 51181 - Thu cho thuê tài sản (ghi theo giá cho thuê không có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334).
- Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với hoạt động cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật về thuế, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)
Có các TK 111, 112.
- Khi thu được tiền của dịch vụ cho thuê tài sản, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1318 - Phải thu khác của khách hàng.
d3) Trường hợp thu trước tiền nhiều kỳ về cho thuê tài sản:
- Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về cho thuê tài sản cho nhiều kỳ, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 33878 - Doanh thu nhận trước khác (ghi theo giá cho thuê không có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334).
- Khi nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo mức khoán và được cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn đối với hoạt động cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật về thuế, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3331, 3334)
Có các TK 111, 112.
- Định kỳ, tính và kết chuyển khoản thu cho thuê tài sản thực tế của kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 33878 - Doanh thu nhận trước khác
Có TK 51181 - Thu cho thuê tài sản.