Document: Điều 3 Quyết định 1610/QĐ-TCHQ 2018 thẩm quyền quyết định mua sắm quản lý sử dụng tài sản công

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "1610/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Văn Cẩn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "1610/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Văn Cẩn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "1610/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Văn Cẩn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "1610/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Văn Cẩn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "1610/QĐ-TCHQ", "signer": "Nguyễn Văn Cẩn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 1610/QĐ-TCHQ 2018 thẩm quyền quyết định mua sắm quản lý sử dụng tài sản công có nội dung như sau:

Điều 3. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công.
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan:
1.1. Quyết định xử lý tài sản công theo chủ trương đã được Bộ trưởng phê duyệt quy định tại điểm e Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 394/QĐ-BTC ngày 27/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính phân cấp thẩm quyền quyết định việc mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công tại các đơn vị, hệ thống thuộc Bộ Tài chính.
1.2. Quyết định thu hồi tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp) có nguyên giá dưới 10 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản của các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan.
1.3. Quyết định bán tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và trường hợp quy định tại điểm 3.1 khoản 3 Điều này) có nguyên giá dưới 10 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản của các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan.
1.4. Quyết định thanh lý tài sản công (trừ trường hợp quy định tại điểm 3.2 khoản 3 và khoản 4 Điều này) của các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan đối với các tài sản sau:
1.4.1. Xe ô tô có nguyên giá dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản;
1.4.2. Vũ khí, công cụ hỗ trợ (trừ chó nghiệp vụ) có nguyên giá dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản;
1.4.3. Tài sản khác có nguyên giá từ 01 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản.
1.5. Quyết định tiêu hủy tài sản công có nguyên giá từ 01 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan.
1.6. Quyết định xử lý tài sản công có nguyên giá dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại của các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan.
1.7. Quyết định điều chuyển tài sản công (trừ chó nghiệp vụ) giữa các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan;
1.8. Phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc Ban quản lý dự án do Tổng cục trưởng quyết định thành lập;
1.9. Ủy quyền cho Cục trưởng Cục Tài vụ - Quản trị:
1.9.1. Quyết định điều chuyển tài sản được hình thành sau dự án đầu tư xây dựng do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành của Tổng cục Hải quan thuộc Cục Tài vụ Quản trị trực thuộc Tổng cục Hải quan là chủ đầu tư cho đơn vị quản lý, sử dụng trong hệ thống Hải quan;
1.9.2. Quyết định điều chuyển tài sản đối với những tài sản hình thành do Tổng cục trưởng quyết định mua sắm (trừ công cụ hỗ trợ là chó nghiệp vụ) hoặc tài sản được cấp có thẩm quyền chuyển giao cho các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan.
1.10. Ủy quyền cho Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu:
1.10.1. Quyết định điều chuyển tài sản là chó nghiệp vụ giữa các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan;
1.10.2. Quyết định thanh lý tài sản là chó nghiệp vụ của các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan.
2. Thủ trưởng đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan:
2.1. Quyết định thanh lý tài sản khác có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản. Riêng tài sản chuyên dùng là tàu, ca nô, máy soi, cân ô tô, thiết bị kiểm tra phát hiện phóng xạ: Thủ trưởng đơn vị dự toán báo cáo xin ý kiến của Tổng cục Hải quan trước khi quyết định thanh lý tài sản;
2.2. Quyết định điều chuyển các tài sản trong phạm vi đơn vị quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị. Riêng xe ô tô sau khi điều chuyển, các đơn vị báo cáo về Tổng cục Hải quan để tổng hợp, theo dõi chung;
2.3. Quyết định tiêu hủy tài sản có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản trong phạm vi đơn vị quản lý.
3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục Hải quan quyết định:
3.1. Bán tài sản được hình thành từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
3.2. Thanh lý tài sản (trừ nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô, tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản) theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
4. Chủ đầu tư quyết định thanh lý, phá dỡ nhà cửa, vật kiến trúc trong phạm vi dự án đầu tư xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Content:
Điều 3. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công.
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan:
1.1. Quyết định xử lý tài sản công theo chủ trương đã được Bộ trưởng phê duyệt quy định tại điểm e Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 394/QĐ-BTC ngày 27/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính phân cấp thẩm quyền quyết định việc mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công tại các đơn vị, hệ thống thuộc Bộ Tài chính.
1.2. Quyết định thu hồi tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp) có nguyên giá dưới 10 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản của các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan.
1.3. Quyết định bán tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và trường hợp quy định tại điểm 3.1 khoản 3 Điều này) có nguyên giá dưới 10 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản của các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan.
1.4. Quyết định thanh lý tài sản công (trừ trường hợp quy định tại điểm 3.2 khoản 3 và khoản 4 Điều này) của các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan đối với các tài sản sau:
1.4.1. Xe ô tô có nguyên giá dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản;
1.4.2. Vũ khí, công cụ hỗ trợ (trừ chó nghiệp vụ) có nguyên giá dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản;
1.4.3. Tài sản khác có nguyên giá từ 01 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản.
1.5. Quyết định tiêu hủy tài sản công có nguyên giá từ 01 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan.
1.6. Quyết định xử lý tài sản công có nguyên giá dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại của các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan.
1.7. Quyết định điều chuyển tài sản công (trừ chó nghiệp vụ) giữa các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan;
1.8. Phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc Ban quản lý dự án do Tổng cục trưởng quyết định thành lập;
1.9. Ủy quyền cho Cục trưởng Cục Tài vụ - Quản trị:
1.9.1. Quyết định điều chuyển tài sản được hình thành sau dự án đầu tư xây dựng do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành của Tổng cục Hải quan thuộc Cục Tài vụ Quản trị trực thuộc Tổng cục Hải quan là chủ đầu tư cho đơn vị quản lý, sử dụng trong hệ thống Hải quan;
1.9.2. Quyết định điều chuyển tài sản đối với những tài sản hình thành do Tổng cục trưởng quyết định mua sắm (trừ công cụ hỗ trợ là chó nghiệp vụ) hoặc tài sản được cấp có thẩm quyền chuyển giao cho các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan.
1.10. Ủy quyền cho Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu:
1.10.1. Quyết định điều chuyển tài sản là chó nghiệp vụ giữa các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan;
1.10.2. Quyết định thanh lý tài sản là chó nghiệp vụ của các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan.
2. Thủ trưởng đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan:
2.1. Quyết định thanh lý tài sản khác có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản. Riêng tài sản chuyên dùng là tàu, ca nô, máy soi, cân ô tô, thiết bị kiểm tra phát hiện phóng xạ: Thủ trưởng đơn vị dự toán báo cáo xin ý kiến của Tổng cục Hải quan trước khi quyết định thanh lý tài sản;
2.2. Quyết định điều chuyển các tài sản trong phạm vi đơn vị quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị. Riêng xe ô tô sau khi điều chuyển, các đơn vị báo cáo về Tổng cục Hải quan để tổng hợp, theo dõi chung;
2.3. Quyết định tiêu hủy tài sản có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản trong phạm vi đơn vị quản lý.
3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục Hải quan quyết định:
3.1. Bán tài sản được hình thành từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
3.2. Thanh lý tài sản (trừ nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô, tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản) theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
4. Chủ đầu tư quyết định thanh lý, phá dỡ nhà cửa, vật kiến trúc trong phạm vi dự án đầu tư xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt.