Document: Điều 1 Quyết định số 860/QĐ-TTg đầu tư cải tạo và mở rộng sản xuất công ty gang thép

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/09/2000", "sign_number": "860/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/09/2000", "sign_number": "860/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/09/2000", "sign_number": "860/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/09/2000", "sign_number": "860/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/09/2000", "sign_number": "860/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định số 860/QĐ-TTg đầu tư cải tạo và mở rộng sản xuất công ty gang thép có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi (NCKT) dự án Đầu tư cải tạo và mở rộng sản xuất Công ty gang thép Thái Nguyên với các nội dung chủ yếu sau:
1.1. Mục tiêu đầu tư:
Đầu tư cải tạo các thiết bị hiện có, tận dụng nguyên liệu trong nước và bổ sung thêm một số thiết bị để sản xuất 239.500 tấn thép phối/năm nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty gang thép Thái Nguyên.
1.2. Chủ đầu tư:
Công ty gang thép Thái Nguyên thuộc Tổng công ty thép Việt Nam.
1.3. Hình thức quản lý dự án:
Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án.
1.4. Địa điểm thực hiện dự án:
Các hạng mục đầu tư của dự án đều nằm trong phạm vi mặt bằng hiện tại của Công ty gang thép Thái Nguyên, và các đơn vị thành viên.
1.5. Nội dung đầu tư, công suất thiết kế:
- Cải tạo, bổ sung thiết bị cho dây chuyền quặng sắt Trại Cau, công suất 100.000 tấn quặng tinh/năm.
- Đầu tư mới dây chuyền tuyển than Phấn Mễ, công suất 100.000 tấn than sạch/năm.
- Đại tu, cải tạo thiết bị dây chuyền sản xuất cốc luyện kim, công suất 125.000 tấn cốc luyện kim/năm.
- Cải tạo dây chuyền thiêu kết, lắp đặt mới máy thiêu kết 27 m2 để đạt sản lượng 251.300 tấn quặng thiêu kết nguội/năm, cải tạo 2 lò cao hiện có đạt sản lượng 165.000 tấn gang/năm.
- Mở rộng nhà xưởng luyện thép và lắp đặt mới lò điện siêu cao công suất 30 tấn/mẻ, ra thép đáy lệch tâm, sử dụng 40-60% gang lỏng trong phối liệu, sản lượng thép lỏng đạt 252.000 tấn/năm, lắp đặt mới lò trộn gang lỏng 300 tấn, lò thùng tinh luyện thép 40 tấn/mẻ.
- Xây dựng và lắp đặt mới máy sản xuất ôxy, công suất 3.200 m3/giờ.
- Hoàn chỉnh các công trình phụ trợ: Cung cấp điện, nước, động lực, khí than, khí nén, đường bộ, đường sắt nội bộ phục vụ cho sản xuất của Công ty.
1.6. Khai thác và sử dụng tài nguyên:
Khai thác tận thu, sử dụng có hiệu quả tài nguyên của các mỏ quặng sắt Hàm Chim, Thác Lạc III, Núi D, Phục Ninh, Ngườm Cháng, các mỏ than mỡ Bắc Làng Cẩm, Nam Làng Cẩm.
1.7. Tổng mức đầu tư: 650,858 tỷ đồng
Trong đó:
- Thiết bị: 242,344 tỷ đồng
- Xây lắp: 175,432 tỷ đồng
- KTCB khác: 80,771 tỷ đồng
- Dự phòng: 33,952 tỷ đồng
- Lãi vay TGXD: 13,131 tỷ đồng
- Vốn lưu động bổ sung: 105,228 tỷ đồng
1.8. Nguồn vốn đầu tư, khả năng tài chính và kế hoạch vốn của dự án:
Tổng nguồn vốn: 650,858 tỷ đồng.
Trong đó:
- Vốn vay tín dụng ĐTPT của Nhà nước: 299,823 tỷ đồng
- Vốn viện trợ của CP Trung Quốc: 321,494 tỷ đồng (tương đương 22.974.000 USD)
Trong đó:
+/ Viện trợ không hoàn lại: 107,165 tỷ đồng (tương đương 7.658.000 USD)
+/ Vay không lãi: 214,329 tỷ đồng (tương đương 15.316.000 USD)
- Thiết bị CTy gang thép Hàm Đan tặng: 29,541 tỷ đồng (máy thiêu kết 27 m2 và máy đúc gang) (tương đương 2.111.000 USD).
1.9. Các ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước:
- Miễn thuế nhập khẩu, thiết bị, vật tư, dụng cụ dùng để thực hiện dự án.
Cho phép tiếp nhận thiết bị đã qua sử dụng do Công ty gang thép Hàm Đan tặng và được Công ty gang thép Thái Nguyên chấp nhận.
- Cho phép dự án được hưởng các ưu đãi quy định trong Luật khuyến khích Đầu tư trong nước, cụ thể như sau:
+/ Thuế thu nhập doanh nghiệp: được hưởng mức thuế suất 25%, miễn thuế 2 năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp của 4 năm tiếp theo.
+/ Giảm 50% tiền sử dụng đất trong thời gian thực hiện dự án.
- Khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Trung Quốc (7.658.000 USD) và quà tặng của Công ty gang thép Hàm Đan (2.111.000 USD) được coi là nguồn vốn Ngân sách Nhà nước cấp, giá trị quà tặng không phải đánh giá lại.
- Vốn vay không lãi (15.316.000 USD) của Chính phủ Trung Quốc, Công ty gang thép Thái Nguyên được vay lại với lãi suất bằng 0%, trong thời gian 20 năm có 10 năm ân hạn và phải chịu phí Ngân hàng.
- Vốn vay trông nước được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước từ Quỹ Hỗ trợ phát triển, phù hợp với tiến độ của dự án.
1.10. Phương thức thực hiện dự án:
- Được áp dụng chỉ định thầu:
+/ Đối với công tác tư vấn, thiết kế, mua sắm thiết bị, vật tư và lắp đặt thiết bị (thực hiện bằng nguồn vốn viện trợ của Trung Quốc), do phía Trung Quốc đảm nhận.
+/ Đối với các hạng mục công trình do phía Việt Nam đảm nhận có liên quan đến việc lắp đặt thiết bị mà Trung Quốc cung cấp, bao gồm: khảo sát, thiết kế, xây dựng và lắp đặt.
- Các hạng mục công trình không liên quan đến việc lắp đặt thiết bị mà Trung Quốc cung cấp phải tổ chức đấu thầu theo quy định hiện hành.
1.11. Thời gian xây dựng và các mốc tiến độ chính thực hiện dự án:
Tổng thời gian xây dựng công trình là 12 tháng:
- Thời gian khởi công chậm nhất: tháng 9 năm 2000.
- Thời gian hoàn thành đưa công trình vào khai thác sử dụng chậm nhất: tháng 9 năm 2001.

Content:
Điều 1. : Phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi (NCKT) dự án Đầu tư cải tạo và mở rộng sản xuất Công ty gang thép Thái Nguyên với các nội dung chủ yếu sau:
1.1. Mục tiêu đầu tư:
Đầu tư cải tạo các thiết bị hiện có, tận dụng nguyên liệu trong nước và bổ sung thêm một số thiết bị để sản xuất 239.500 tấn thép phối/năm nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty gang thép Thái Nguyên.
1.2. Chủ đầu tư:
Công ty gang thép Thái Nguyên thuộc Tổng công ty thép Việt Nam.
1.3. Hình thức quản lý dự án:
Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án.
1.4. Địa điểm thực hiện dự án:
Các hạng mục đầu tư của dự án đều nằm trong phạm vi mặt bằng hiện tại của Công ty gang thép Thái Nguyên, và các đơn vị thành viên.
1.5. Nội dung đầu tư, công suất thiết kế:
- Cải tạo, bổ sung thiết bị cho dây chuyền quặng sắt Trại Cau, công suất 100.000 tấn quặng tinh/năm.
- Đầu tư mới dây chuyền tuyển than Phấn Mễ, công suất 100.000 tấn than sạch/năm.
- Đại tu, cải tạo thiết bị dây chuyền sản xuất cốc luyện kim, công suất 125.000 tấn cốc luyện kim/năm.
- Cải tạo dây chuyền thiêu kết, lắp đặt mới máy thiêu kết 27 m2 để đạt sản lượng 251.300 tấn quặng thiêu kết nguội/năm, cải tạo 2 lò cao hiện có đạt sản lượng 165.000 tấn gang/năm.
- Mở rộng nhà xưởng luyện thép và lắp đặt mới lò điện siêu cao công suất 30 tấn/mẻ, ra thép đáy lệch tâm, sử dụng 40-60% gang lỏng trong phối liệu, sản lượng thép lỏng đạt 252.000 tấn/năm, lắp đặt mới lò trộn gang lỏng 300 tấn, lò thùng tinh luyện thép 40 tấn/mẻ.
- Xây dựng và lắp đặt mới máy sản xuất ôxy, công suất 3.200 m3/giờ.
- Hoàn chỉnh các công trình phụ trợ: Cung cấp điện, nước, động lực, khí than, khí nén, đường bộ, đường sắt nội bộ phục vụ cho sản xuất của Công ty.
1.6. Khai thác và sử dụng tài nguyên:
Khai thác tận thu, sử dụng có hiệu quả tài nguyên của các mỏ quặng sắt Hàm Chim, Thác Lạc III, Núi D, Phục Ninh, Ngườm Cháng, các mỏ than mỡ Bắc Làng Cẩm, Nam Làng Cẩm.
1.7. Tổng mức đầu tư: 650,858 tỷ đồng
Trong đó:
- Thiết bị: 242,344 tỷ đồng
- Xây lắp: 175,432 tỷ đồng
- KTCB khác: 80,771 tỷ đồng
- Dự phòng: 33,952 tỷ đồng
- Lãi vay TGXD: 13,131 tỷ đồng
- Vốn lưu động bổ sung: 105,228 tỷ đồng
1.8. Nguồn vốn đầu tư, khả năng tài chính và kế hoạch vốn của dự án:
Tổng nguồn vốn: 650,858 tỷ đồng.
Trong đó:
- Vốn vay tín dụng ĐTPT của Nhà nước: 299,823 tỷ đồng
- Vốn viện trợ của CP Trung Quốc: 321,494 tỷ đồng (tương đương 22.974.000 USD)
Trong đó:
+/ Viện trợ không hoàn lại: 107,165 tỷ đồng (tương đương 7.658.000 USD)
+/ Vay không lãi: 214,329 tỷ đồng (tương đương 15.316.000 USD)
- Thiết bị CTy gang thép Hàm Đan tặng: 29,541 tỷ đồng (máy thiêu kết 27 m2 và máy đúc gang) (tương đương 2.111.000 USD).
1.9. Các ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước:
- Miễn thuế nhập khẩu, thiết bị, vật tư, dụng cụ dùng để thực hiện dự án.
Cho phép tiếp nhận thiết bị đã qua sử dụng do Công ty gang thép Hàm Đan tặng và được Công ty gang thép Thái Nguyên chấp nhận.
- Cho phép dự án được hưởng các ưu đãi quy định trong Luật khuyến khích Đầu tư trong nước, cụ thể như sau:
+/ Thuế thu nhập doanh nghiệp: được hưởng mức thuế suất 25%, miễn thuế 2 năm đầu và giảm 50% số thuế phải nộp của 4 năm tiếp theo.
+/ Giảm 50% tiền sử dụng đất trong thời gian thực hiện dự án.
- Khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Trung Quốc (7.658.000 USD) và quà tặng của Công ty gang thép Hàm Đan (2.111.000 USD) được coi là nguồn vốn Ngân sách Nhà nước cấp, giá trị quà tặng không phải đánh giá lại.
- Vốn vay không lãi (15.316.000 USD) của Chính phủ Trung Quốc, Công ty gang thép Thái Nguyên được vay lại với lãi suất bằng 0%, trong thời gian 20 năm có 10 năm ân hạn và phải chịu phí Ngân hàng.
- Vốn vay trông nước được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước từ Quỹ Hỗ trợ phát triển, phù hợp với tiến độ của dự án.
1.10. Phương thức thực hiện dự án:
- Được áp dụng chỉ định thầu:
+/ Đối với công tác tư vấn, thiết kế, mua sắm thiết bị, vật tư và lắp đặt thiết bị (thực hiện bằng nguồn vốn viện trợ của Trung Quốc), do phía Trung Quốc đảm nhận.
+/ Đối với các hạng mục công trình do phía Việt Nam đảm nhận có liên quan đến việc lắp đặt thiết bị mà Trung Quốc cung cấp, bao gồm: khảo sát, thiết kế, xây dựng và lắp đặt.
- Các hạng mục công trình không liên quan đến việc lắp đặt thiết bị mà Trung Quốc cung cấp phải tổ chức đấu thầu theo quy định hiện hành.
1.11. Thời gian xây dựng và các mốc tiến độ chính thực hiện dự án:
Tổng thời gian xây dựng công trình là 12 tháng:
- Thời gian khởi công chậm nhất: tháng 9 năm 2000.
- Thời gian hoàn thành đưa công trình vào khai thác sử dụng chậm nhất: tháng 9 năm 2001.