Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1254/QĐ-UBND 2023 Đề án đổi mới mô hình tăng trưởng lĩnh vực nông nghiệp Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/06/2023", "sign_number": "1254/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/06/2023", "sign_number": "1254/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/06/2023", "sign_number": "1254/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/06/2023", "sign_number": "1254/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/06/2023", "sign_number": "1254/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1254/QĐ-UBND 2023 Đề án đổi mới mô hình tăng trưởng lĩnh vực nông nghiệp Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Đề án đổi mới mô hình tăng trưởng trong lĩnh vực nông nghiệp đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030:
a) Nhóm chỉ tiêu về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt bình quân 4 - 4,5%/năm (giai đoạn 2021-2025 là 4,5 - 5%); Tỷ trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 32,06%1 trong cơ cấu kinh tế của tỉnh.
- Cơ cấu khu vực nông lâm nghiệp thủy sản: nông nghiệp 97-98%; lâm nghiệp 1,0-1,5%; thủy sản 1,0-1,5% (trong đó, cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp: trồng trọt 75-78%, chăn nuôi 18-20%, dịch vụ 4-5%).
- Tỷ trọng kinh tế số trong khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản đạt 20%2;
- Tỷ lệ cơ giới hóa trong các khâu làm đất, chế biến thức ăn chăn nuôi, chăm sóc, quản lý nuôi dưỡng đạt trên 95%; khâu thu hoạch sản phẩm trồng trọt đạt trên 75%3.
- Tổng mức đầu tư vào nông nghiệp nông thôn tăng gấp 1,5-2 lần4 so với giai đoạn 2016-2020;
- 80% chuỗi liên kết có sự tham gia của các công ty, doanh nghiệp5.
- Tốc độ tăng năng suất lao động ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản bình quân 5,5 - 6%; giá trị sản xuất bình quân đạt trên 300 triệu đồng/ha/năm.
- Tốc độ tăng trưởng công nghiệp, dịch vụ nông thôn phấn đấu đạt bình quân trên 10%/năm.
- Giá trị xuất khẩu hàng năm tăng bình quân từ 10 - 12%; kim ngạch xuất khẩu nông sản đạt trên 800 triệu USD6, tỷ trọng giá trị xuất khẩu nông sản chế biến, chế biến sâu đạt trên 35%; 90% sản phẩm nông sản xuất khẩu7 được dán nhãn hiệu, thương hiệu và được bảo hộ.

Content:
Nhóm chỉ tiêu về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt bình quân 4 - 4,5%/năm (giai đoạn 2021-2025 là 4,5 - 5%); Tỷ trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 32,06%1 trong cơ cấu kinh tế của tỉnh.
- Cơ cấu khu vực nông lâm nghiệp thủy sản: nông nghiệp 97-98%; lâm nghiệp 1,0-1,5%; thủy sản 1,0-1,5% (trong đó, cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp: trồng trọt 75-78%, chăn nuôi 18-20%, dịch vụ 4-5%).
- Tỷ trọng kinh tế số trong khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản đạt 20%2;
- Tỷ lệ cơ giới hóa trong các khâu làm đất, chế biến thức ăn chăn nuôi, chăm sóc, quản lý nuôi dưỡng đạt trên 95%; khâu thu hoạch sản phẩm trồng trọt đạt trên 75%3.
- Tổng mức đầu tư vào nông nghiệp nông thôn tăng gấp 1,5-2 lần4 so với giai đoạn 2016-2020;
- 80% chuỗi liên kết có sự tham gia của các công ty, doanh nghiệp5.
- Tốc độ tăng năng suất lao động ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản bình quân 5,5 - 6%; giá trị sản xuất bình quân đạt trên 300 triệu đồng/ha/năm.
- Tốc độ tăng trưởng công nghiệp, dịch vụ nông thôn phấn đấu đạt bình quân trên 10%/năm.
- Giá trị xuất khẩu hàng năm tăng bình quân từ 10 - 12%; kim ngạch xuất khẩu nông sản đạt trên 800 triệu USD6, tỷ trọng giá trị xuất khẩu nông sản chế biến, chế biến sâu đạt trên 35%; 90% sản phẩm nông sản xuất khẩu7 được dán nhãn hiệu, thương hiệu và được bảo hộ.