Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 32/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Bình Sơn Quảng Ngãi đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/01/2018", "sign_number": "32/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/01/2018", "sign_number": "32/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/01/2018", "sign_number": "32/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/01/2018", "sign_number": "32/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/01/2018", "sign_number": "32/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 32/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Bình Sơn Quảng Ngãi đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện Bình Sơn đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp

10.184,8

3.894,8

6.290,0

b) Vốn đầu tư theo nguồn vốn:
- Vốn ngân sách 67.253 triệu đồng, chiếm 17,9 % trong cơ cấu vốn.
Vốn ngân sách Nhà nước đầu tư cho khoanh nuôi tái sinh rừng phòng hộ, vốn hỗ trợ trồng rừng sản xuất, giao rừng và xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp.
+ Vốn ngân sách Trung ương: 65.813 triệu đồng.
+ Vốn ngân sách tỉnh, huyện: 1.440 triệu đồng.
- Vốn vay tín dụng: 91.138 triệu đồng, chiếm 24,3 % trong cơ cấu vốn. Chủ yếu vốn cho các chủ hộ vay tín dụng để phát triển rừng sản xuất.
- Vốn tự đầu tư: 216.742 triệu đồng, chiếm 57,8 % trong cơ cấu vốn.
4. Các giải pháp thực hiện
...
d) Giải pháp về vận dụng hệ thống chính sách:
- Chính sách đất đai:
+ Tiếp tục thúc công tác giao đất, giao rừng còn phát sinh gắn với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, tập thể, cộng đồng, hộ gia đình sử dụng cho mục đích lâm nghiệp lâu dài ổn định.
+ Tiến hành rà soát việc giao đất sử dụng không đúng mục đích, không sử dụng trong thời hạn 24 tháng liền hoặc sử dụng kém hiệu quả để thu hồi và cân đối sử dụng đất hợp lý, công bằng.
- Chính sách quản lý rừng:
Hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư được giao rừng hoặc nhận khoán bảo vệ rừng được hưởng lợi theo Chính sách của Nhà nước tại Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg ngày 09/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý rừng phòng hộ; Quyết định số 49/2016/QĐ-TTg ngày 01/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý rừng sản xuất; Nghị định 119/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ về quản lý bảo vệ và phát triển rừng ứng phó với biến đổi khí hậu; Nghị định số 75/2015/NĐCP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về cơ chế chính sách bảo vệ và phát triển rừng gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020 và các quy định hiện hành của UBND tỉnh Quảng Ngãi, nhằm tạo điều kiện để người dân có thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo, động viên, khuyến khích người dân nâng cao nhận thức và tích cực tham gia công tác bảo vệ rừng
- Chính sách đầu tư:
+ Tập trung đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước cho bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ và hỗ trợ trồng rừng sản xuất theo Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ, Chương trình chống biến đổi khí hậu và sa mạc hóa... Tăng cường vốn tín dụng cho vay trồng rừng thương mại với lãi suất hợp lý và có chính sách thông thoáng, điều kiện và thủ tục cho vay dễ dàng, suất đầu tư phù hợp theo từng loài cây trồng và sản phẩm.
+ Hỗ trợ kinh phí cấp chứng chỉ rừng (FSC) theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013; Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 của Chính phủ nhằm nâng cao ý thức của người dân, đồng thời cần chú trọng phát triển rừng gỗ lớn nhằm tăng giá trị của rừng sản xuất.
+ Tạo cơ chế thuận lợi và hấp dẫn để thu hút khuyến khích các tổ chức kinh tế Nhà nước, các đơn vị vũ trang, các tổ chức đoàn thể, hộ gia đình, cá nhân tham gia đầu tư phát triển lâm nghiệp. Ưu tiên cho các doanh nghiệp đầu tư, hỗ trợ, liên danh liên kết, bao tiêu sản phẩm cho người dân nhằm thúc đẩy cùng phát triển.
e) Giải pháp về vốn:
- Sau khi quy hoạch được phê duyệt, cần xây dựng các dự án hỗ trợ đầu tư phát triển rừng sản xuất theo quy định của Chính phủ, tranh thủ sự giúp đỡ của tỉnh tiếp cận các nguồn vốn theo Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu. Nguồn vốn ngân sách cấp cần cấp đúng, cấp đủ theo tiến độ của giai đoạn để đảm bảo cho việc đầu tư bảo vệ và phát triển rừng nhằm đảm bảo cuối kỳ quy hoạch diện tích rừng được nâng lên đạt độ che phủ là 35%.
- Giai đoạn từ nay đến năm 2020 ngoài nguồn vốn Nhà nước hỗ trợ đầu tư cho rừng sản xuất, cần tăng cường tuyên truyền vận động các tổ chức, cá nhân tự đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng sản xuất (tự đầu tư trồng rừng gỗ lớn, tự đầu tư cấp chứng chỉ rừng) để có nguồn lực tài chính thực hiện tốt khối lượng các hạng mục đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng, phát triển kinh tế của nhân dân trên địa bàn huyện như đã đề ra trong quy hoạch.

Content:
Giải pháp về vận dụng hệ thống chính sách:
- Chính sách đất đai:
+ Tiếp tục thúc công tác giao đất, giao rừng còn phát sinh gắn với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, tập thể, cộng đồng, hộ gia đình sử dụng cho mục đích lâm nghiệp lâu dài ổn định.
+ Tiến hành rà soát việc giao đất sử dụng không đúng mục đích, không sử dụng trong thời hạn 24 tháng liền hoặc sử dụng kém hiệu quả để thu hồi và cân đối sử dụng đất hợp lý, công bằng.
- Chính sách quản lý rừng:
Hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư được giao rừng hoặc nhận khoán bảo vệ rừng được hưởng lợi theo Chính sách của Nhà nước tại Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg ngày 09/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý rừng phòng hộ; Quyết định số 49/2016/QĐ-TTg ngày 01/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý rừng sản xuất; Nghị định 119/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ về quản lý bảo vệ và phát triển rừng ứng phó với biến đổi khí hậu; Nghị định số 75/2015/NĐCP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về cơ chế chính sách bảo vệ và phát triển rừng gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020 và các quy định hiện hành của UBND tỉnh Quảng Ngãi, nhằm tạo điều kiện để người dân có thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo, động viên, khuyến khích người dân nâng cao nhận thức và tích cực tham gia công tác bảo vệ rừng
- Chính sách đầu tư:
+ Tập trung đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước cho bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ và hỗ trợ trồng rừng sản xuất theo Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ, Chương trình chống biến đổi khí hậu và sa mạc hóa... Tăng cường vốn tín dụng cho vay trồng rừng thương mại với lãi suất hợp lý và có chính sách thông thoáng, điều kiện và thủ tục cho vay dễ dàng, suất đầu tư phù hợp theo từng loài cây trồng và sản phẩm.
+ Hỗ trợ kinh phí cấp chứng chỉ rừng (FSC) theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013; Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 của Chính phủ nhằm nâng cao ý thức của người dân, đồng thời cần chú trọng phát triển rừng gỗ lớn nhằm tăng giá trị của rừng sản xuất.
+ Tạo cơ chế thuận lợi và hấp dẫn để thu hút khuyến khích các tổ chức kinh tế Nhà nước, các đơn vị vũ trang, các tổ chức đoàn thể, hộ gia đình, cá nhân tham gia đầu tư phát triển lâm nghiệp. Ưu tiên cho các doanh nghiệp đầu tư, hỗ trợ, liên danh liên kết, bao tiêu sản phẩm cho người dân nhằm thúc đẩy cùng phát triển.
e) Giải pháp về vốn:
- Sau khi quy hoạch được phê duyệt, cần xây dựng các dự án hỗ trợ đầu tư phát triển rừng sản xuất theo quy định của Chính phủ, tranh thủ sự giúp đỡ của tỉnh tiếp cận các nguồn vốn theo Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu. Nguồn vốn ngân sách cấp cần cấp đúng, cấp đủ theo tiến độ của giai đoạn để đảm bảo cho việc đầu tư bảo vệ và phát triển rừng nhằm đảm bảo cuối kỳ quy hoạch diện tích rừng được nâng lên đạt độ che phủ là 35%.
- Giai đoạn từ nay đến năm 2020 ngoài nguồn vốn Nhà nước hỗ trợ đầu tư cho rừng sản xuất, cần tăng cường tuyên truyền vận động các tổ chức, cá nhân tự đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng sản xuất (tự đầu tư trồng rừng gỗ lớn, tự đầu tư cấp chứng chỉ rừng) để có nguồn lực tài chính thực hiện tốt khối lượng các hạng mục đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng, phát triển kinh tế của nhân dân trên địa bàn huyện như đã đề ra trong quy hoạch.