Document: Điều 3 Quyết định 22/2023/QĐ-UBND quay vòng một phần vốn phát triển sản xuất cộng đồng Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/06/2023", "sign_number": "22/2023/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/06/2023", "sign_number": "22/2023/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/06/2023", "sign_number": "22/2023/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/06/2023", "sign_number": "22/2023/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "20/06/2023", "sign_number": "22/2023/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 22/2023/QĐ-UBND quay vòng một phần vốn phát triển sản xuất cộng đồng Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 3. Hình thức, tỷ lệ quay vòng và thời gian thu hồi vốn quay vòng
1. Hình thức thu hồi để quay vòng: Bằng tiền hoặc hiện vật.
2. Tỷ lệ quay vòng (tỷ lệ thu hồi theo số vốn ngân sách nhà nước đã hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật để thực hiện dự án):
a) Đối với dự án thực hiện trên địa bàn có bao gồm các xã được phân loại là khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 861/QĐ-TTG ngày 04/06/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025: Tỷ lệ thu hồi vốn là 20% tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho đối tượng tham gia dự án thuộc diện hỗ trợ theo quy định.
b) Đối với dự án thực hiện trên địa bàn còn lại: Tỷ lệ thu hồi vốn là 30% tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho đối tượng tham gia dự án thuộc diện hỗ trợ theo quy định.
3. Thời gian thu hồi: Tối đa không quá 03 tháng kể từ khi kết thúc dự án theo quyết định đầu tư.
4. Tỷ lệ quay vòng, thời gian thu hồi phải được thể hiện rõ trong quyết định phê duyệt dự án.
5. Trường hợp trong quá trình triển khai dự án phải tạm dừng, hủy bỏ hoặc triển khai không có hiệu quả do dịch bệnh, thiên tai dẫn đến không có kết quả đầu ra theo kế hoạch, người có thẩm quyền phê duyệt dự án xem xét, quyết định điều chỉnh dự án và gia hạn thời gian thu hồi vốn quay vòng. Cụ thể:
a) Các trường hợp thiệt hại từ 30% đến dưới 50% do các nguyên nhân khách quan nêu trên: thời gian gia hạn tối đa 12 tháng.
b) Các trường hợp thiệt hại từ 50% đến dưới 70% do các nguyên nhân khách quan nêu trên: thời gian gia hạn tối đa 12 tháng, tỷ lệ thu hồi vốn quay vòng bằng 50% so với số phải thu hồi.
c) Các trường hợp thiệt hại trên 70% do các nguyên nhân khách quan nêu trên: không thu hồi vốn đã hỗ trợ.
6. Cách thức xác định mức độ thiệt hại theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.

Content:
Điều 3. Hình thức, tỷ lệ quay vòng và thời gian thu hồi vốn quay vòng
1. Hình thức thu hồi để quay vòng: Bằng tiền hoặc hiện vật.
2. Tỷ lệ quay vòng (tỷ lệ thu hồi theo số vốn ngân sách nhà nước đã hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật để thực hiện dự án):
a) Đối với dự án thực hiện trên địa bàn có bao gồm các xã được phân loại là khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 861/QĐ-TTG ngày 04/06/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025: Tỷ lệ thu hồi vốn là 20% tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho đối tượng tham gia dự án thuộc diện hỗ trợ theo quy định.
b) Đối với dự án thực hiện trên địa bàn còn lại: Tỷ lệ thu hồi vốn là 30% tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho đối tượng tham gia dự án thuộc diện hỗ trợ theo quy định.
3. Thời gian thu hồi: Tối đa không quá 03 tháng kể từ khi kết thúc dự án theo quyết định đầu tư.
4. Tỷ lệ quay vòng, thời gian thu hồi phải được thể hiện rõ trong quyết định phê duyệt dự án.
5. Trường hợp trong quá trình triển khai dự án phải tạm dừng, hủy bỏ hoặc triển khai không có hiệu quả do dịch bệnh, thiên tai dẫn đến không có kết quả đầu ra theo kế hoạch, người có thẩm quyền phê duyệt dự án xem xét, quyết định điều chỉnh dự án và gia hạn thời gian thu hồi vốn quay vòng. Cụ thể:
a) Các trường hợp thiệt hại từ 30% đến dưới 50% do các nguyên nhân khách quan nêu trên: thời gian gia hạn tối đa 12 tháng.
b) Các trường hợp thiệt hại từ 50% đến dưới 70% do các nguyên nhân khách quan nêu trên: thời gian gia hạn tối đa 12 tháng, tỷ lệ thu hồi vốn quay vòng bằng 50% so với số phải thu hồi.
c) Các trường hợp thiệt hại trên 70% do các nguyên nhân khách quan nêu trên: không thu hồi vốn đã hỗ trợ.
6. Cách thức xác định mức độ thiệt hại theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.