Document: Điều 1 Quyết định 5136/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Phước Vĩnh An huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5136/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Phước Vĩnh An huyện Củ Chi Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Phước Vĩnh An (khu 2), huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Phước Vĩnh An, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:

+ Phía Đông - Bắc

: giáp công viên nước Củ Chi.

+ Phía Tây - Bắc

: giáp khu doanh trại Quân đội.

+ Phía Tây - Nam

: giáp Tỉnh lộ 2.

+ Phía Đông - Nam

: giáp khu dân cư liên xã Phước Vĩnh An - Tân Phú Trung.

- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 269,37 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu trung tâm dân cư xã, phát triển theo hướng chỉnh trang và xây dựng mới.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Quảng cáo Tư vấn thiết kế Xây dựng Vượng Vinh.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện hạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện hạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 19.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

141,77

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

91,52

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất các nhóm nhà ở

m2/người

70,2

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

m2/người

38,4

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

Thấp tầng

m2/người

30,43

+ Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

m2/người

1,37

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

5,43

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

3,1

+ Trạm y tế

m2/người

0,22

+ Đất dịch vụ thương mại, chợ

0,65

+ Đất văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa)

0,25

+ Trung tâm hành chính cấp xã

0,2

+ Đất thể dục thể thao (luyện tập)

m2/người

1,01

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

6,45

- Đất giao thông cấp phân khu vực

km/km2

11,01

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đất giao thông từ đường khu vực trở lên, kể cả giao thông tĩnh

%

13,97

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/ngày

1.500

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng chung

%

29,72

- Hệ số sử dụng đất

lần

0,77

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối thiểu

tầng

1

Tối đa

tầng

5

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch có 3 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định gồm:
Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở 1 (Khu I):
Khu quy hoạch có diện tích 125,85 ha, quy mô dân số dự kiến 8.600 người, được giới hạn bởi:

+ Phía Tây - Bắc

: giáp khu doanh trại Quân đội.

+ Phía Tây - Nam

: giáp Tỉnh lộ 2.

+ Phía Đông - Nam

: giáp đường N11 và N16.

+ Phía Đông - Bắc

: giáp đường N1.

- Đơn vị ở 2 (Khu II):
Khu quy hoạch có diện tích 65,80 ha, quy mô dân số dự kiến 4.100 người, được giới hạn bởi:

+ Phía Tây - Bắc

giáp đường N16.

+ Phía Tây - Nam

giáp đường N11.

+ Phía Đông - Nam

giáp đường N22.

+ Phía Đông - Bắc

giáp đường N5 và đường Nguyễn Thị Lắng.

- Đơn vị ở 3 (Khu III):
Khu quy hoạch có diện tích 77,72 ha, quy mô dân số dự kiến 6.300 người, được giới hạn bởi:

+ Phía Bắc

: giáp đường N11.

+ Phía Tây - Nam

: giáp Tỉnh lộ 2.

+ Phía Đông - Nam

: giáp đường N22.

+ Phía Đông - Bắc

: giáp đường N11.

Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (tổng diện tích đất đơn vị ở: 173,89 ha:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích khoảng 133,38 ha. Trong đó:

- Các khu nhà ở hiện hữu, chỉnh trang

: quy mô khoảng 72,96 ha.

- Các nhóm nhà ở xây dựng mới

: quy mô khoảng 57,82 ha.

- Đất nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

: quy mô khoảng 2,60 ha.

a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 10,32 ha; bao gồm:

- Khu chức năng giáo dục

: tổng diện tích 5,88 ha.

+ Trường mầm non (xây dựng mới)

: 1,47 ha (3 cơ sở).

+ Trường tiểu học (xây dựng mới)

: 2,32 ha (3 cơ sở).

+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới)

: 2,09 ha (2 cơ sở).

- Khu chức năng y tế (trạm y tế xây dựng mới) : diện tích 0,41ha (2 cơ sở).
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại, chợ (xây dựng mới): 1,24 ha (1khu).

- Khu trung tâm hành chính cấp xã (xây dựng mới))

: 0,39 ha (1 khu).

- Điểm sinh hoạt văn hóa (xây dựng mới)

: 0,48 ha(l điểm).

- Khu luyện tập thể dục thể thao (xây dựng mới)

: 1,92 ha (1 khu).

a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 12,26 ha.

- Đất công viên cây xanh, vườn hoa

: 11,97 ha.

- Mặt nước

: 0,29 ha.

a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 17,93 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 95,48 ha:
b.1. Công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị: 38,82 ha; trong đó:
- Trường trung học phổ thông (xây dựng mới): 2,33 ha (1 cơ sở).
- Trung tâm giao dịch và triển lãm nông sản thành phố: 23,67 ha.
- Trung tâm thương mại, siêu thị...(đất công cộng trong khu hỗn hợp): 3,90 ha.
- Trung tâm hỗn hợp: 8,92 ha.
b.2. Khu cây xanh, mặt nước sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 18,77 ha. Trong đó:
- Đất công viên cây xanh cấp đô thị: 6,10 ha.
- Diện tích khu cây xanh cảnh quan ven sông, rạch, kênh: 7,46 ha.
- Mặt nước: 5,21 ha, trong đó:
+ Mương nước : 2,11 ha.
+ Hồ cảnh quan : 2,1 ha.
b.3. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: (từ đường khu vực trở lên): diện tích 36,78 ha.
b.4. Đất giao thông tĩnh ( bãi đỗ xe) : diện tích 0,84 ha.
b.5. Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng:
- Đình Vĩnh Phước : 0,27 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất đơn vị ở:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

173,89

100,00

1

Đất các nhóm nhà ở

133,38

76,70

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

72,96

41,96

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

57,82

33,25

- Đất các nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

2,60

1,49

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

10,32

5,94

- Đất giáo dục

5,88

3,38

+ Trường mầm non

1,47

0,85

+ Trường tiểu học

2,32

1,33

+ Trường trung học cơ sở

2,09

1,20

- Đất trung tâm hành chính cấp xã

0,39

0,22

- Đất y tế (trạm y tế)

0,41

0,24

- Đất văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa)

0,48

0,28

- Đất dịch vụ thương mại, chợ

1,24

0,71

- Đất thể dục thể thao (luyện tập)

1,92

1,11

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước (không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

12,26

7,05

- Đất công viên cây xanh, vườn hoa

11,97

6,88

- Mặt nước

0,29

0,17

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

17,93

10,31

B

Đất ngoài đơn vị ở

95,48

1

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

38,82

- Đất trường Trung học phổ thông

2,33

- Đất trung tâm giao dịch và triển lãm nông sản thành phố

23,67

- Đất trung tâm thương mại, siêu thị,... (đất công cộng trong khu hỗn hợp)

3,90

- Đất trung tâm hỗn hợp

8,92

2

Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị

18,77

- Đất công viên cây xanh cấp đô thị

6,10

- Đất cây xanh cảnh quan ven kênh

7,46

- Mặt nước

5,21

+ Mương nước

2,11

+ Hồ cảnh quan

3,1

3

Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng đường khu vực)

36,78

4

Đất giao thông tĩnh (bãi đỗ xe)

0,84

5

Đất công trình tồn giáo, tín ngưỡng

0,27

Tổng cộng

269,37

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Diện tích (m2)

Dân số (người)

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật đô xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đã (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (Diện tích: 1.258.473 m2, quy mô dân số: 8.600 người)

I.1

Đất đơn vị ở

734.605

85,42

I.1.1

Đất nhóm nhà ở

573.292

8.600

66,66

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang

372.385

5.630

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

I.01

97.876

1.490

60

1

4

1,50

I.02

16.874

250

60

1

4

1,50

I.03

56.091

840

60

1

4

1,50

I.14

15.047

230

60

1

4

1,50

I.05

38.421

580

60

1

4

1,50

I.06

23.194

360

60

1

4

1,50

I.07

57.726

870

60

1

4

1,50

I.08

28.324

430

60

1

4

1,50

I.09

19.319

290

60

1

4

1,50

I.10

10.289

150

60

1

4

1,50

I.11

9.224

140

60

1

4

1,50

- Đất các nhóm ở xây dựng mới

200.907

2.970

+ Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mái

I.26

17.599

260

40

1

5

1,50

I.27

13.623

200

40

1

5

1,50

I.28

13.281

200

40

1

5

1,50

I.29

39.243

570

40

1

5

1,50

I.30

17.081

260

40

1

5

1,50

I.31

14.155

210

40

1

5

1,50

I.32

14.390

220

40

1

5

1,50

I.33

23.584

340

40

1

5

1,50

I.35

21.579

320

50

1

5

1,50

I.36

26.372

390

50

1

5

1,50

I.1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị

42.145

4,90

- Đất giáo dục

22.904

2,66

40

1,12

+ Trường mầm non (Xây dựng mới)

I.12

4.699

40

1

2

0,80

+ Trường tiểu học (Xây dựng mới)

I.13

7.194

40

1

3

1,20

+ Trường trung học cơ sở (Xây dựng mới)

I.14

11.011

40

1

3

1,20

- Đất thể dục thể thao (sân tập luyện)
Xây dựng mới

I.34

19.241

15

1

1

0,15

I.1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước (không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong các nhóm nhà ở)

35.896

4,17

- Đất công viên cây xanh, vườn hoa

I.15

15.197

5

1

1

0,05

I.37

20.699

5

1

1

0,05

I.1.4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

83.273

10.26 km/km2

I.2

Đất ngoài đơn vị ở

523.868

I.2.1

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

325.915

- Đất trung tâm hỗn hợp (Xây dựng mới)

I.38

89.253

- Đất trung tâm giao dịch và triển lãm nông sản thành phố (Xây dựng mới)

I.39

236.662

I.2.2

Đất cây xanh, mặt nước

60.218

- Đất cây xanh cảnh quan ven kênh

47.695

I.16a

6.314

I.17a

2.183

I.18a

2.098

I.19a

2.055

I.20a

2.739

I.21a

3.733

I.22a

3.546

I.23a

4.100

I.24a

3.193

I.25a

17.734

- Mặt nước (mương)

12.523

I.16b

2871

I.17b

314

I.18b

327

I.19b

420

I.20b

638

I.21b

891

I.22b

429

I.23b

616

I.24b

593

I.25b

5.425

I.2.3

Đất giao thông, quảng trường, bến bãi

137.735

10,94 (%)

- Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên)

137.735

Đơn vị ở 2 (Diện tích: 657.951 m2, quy mô dân số: 4.100 người)

II.1

Đất đơn vị ở

402.601

98,20

II.1.1

Đất nhóm nhà ở

267.155

4.100

65,16

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

II.20

14.578

220

40

1

5

1,50

II.21

14.261

210

40

1

5

1,50

II.22

14.716

230

40

1

5

1,50

II.23

36.225

560

40

1

5

1,50

II.25

32.982

510

40

1

5

1,50

II.26

20.076

310

40

1

5

1,50

II.27

36.448

550

40

1

5

1,50

II.28

25.844

400

40

1

5

1,50

II.29

17.869

280

40

1

5

1,50

II.30

33.254

510

40

1

5

1,50

II.31

20.903

320

40

1

5

1,50

II.1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị

46.698

11,39

- Đất giáo dục

22.465

5,48

+ Trường mầm non (Xây dựng mới)

II.19

4.570

40

1

2

0,80

+ Trường tiểu học (Xây dựng mới)

II.18

8.035

40

1

3

1,20

+ Trường trung học cơ sở (Xây dựng mới)

II.17

9.860

40

1

3

1,20

- Đất hành chính cấp xã (Xây dựng mới)

II.12

3.856

40

1

3

1,20

- Đất dịch vụ thương mại (Xây dựng mới)

II.15

12.414

40

1

3

1,20

- Đất y tế (trạm y tế) Xây dựng mới

II.14

3.198

40

1

3

1,20

- Đất văn hóa ( điểm sinh hoạt văn hóa)
Xây dựng mới

II.13

4.766

40

1

3

1,20

II.1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước (không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong các nhóm nhà ở)

54.316

13,25

- Đất công viên cây xanh, vườn hoa

51.429

II.02

3.405

II.03

2.776

II.04

2.684

II.05a

9.557

5

1

1

0,05

II.06a

18.157

5

1

1

0,05

II.07a

9.567

5

1

1

0,05

II.08

5.283

- Mặt nước

2.887

II.06c

966

II.07c

1.921

II.1.4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

34.432

14.18 km/km2

II.2

Đất ngoài đơn vị ở

255.350

II.2.1

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

23.284

- Đất trường trung học phổ thông (Xây dựng mới)

II.16

23.284

40

1

3

1,20

II.2.2

Đất cây xanh, mặt nước

103.245

- Đất công viên cây xanh, vườn hoa cấp đô thị, mặt nước

92.047

5

1

1

0,03

+ Đất công viên cây xanh, vườn hoa

II.01a

61.020

5

1

1

0,05

+ Mặt nước (hồ cảnh quan)

II.01b

31.027

- Đất cây xanh cảnh quan ven kênh, mặt nước

11.198

+ Đất cây xanh cảnh quan ven kênh

7.484

II.09a

3.287

II.10a

2.015

II.11a

2.182

+ Mặt nước (mương)

3.714

II.05b

1.012

II.06b

953

II.07b

809

II.09b

437

II.10b

258

II.11b

245

II.2.3

Đất giao thông, quảng trường, bến bãi

126.118

19,17 (%)

- Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên)

117.768

- Đất giao thông tĩnh (bãi đỗ xe)

II.24

8.351

II.2.4

Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng

2.703

- Đình Vĩnh Phước Hiện hữu cải tạo

II.32

2.703

Đơn vị ở 3 (Diện tích: 777.242 m2, quy mô dân số: 6.300 người)

III.1

Đất đơn vị ở

601.648

95,50

III.1.1

Đất nhóm nhà ở

493.349

6.300

78,31

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang

357.225

4.550

III.01

37.493

470

60

1

4

1,50

III.03

47.184

600

60

1

4

1,50

III.04

42.664

540

60

1

4

1,50

III.06

19.556

240

60

1

4

1,50

III.07

53.187

680

60

1

4

1,50

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

III.17

24.536

320

60

1

4

1,50

III.18

15.681

200

60

1

4

1,50

III.19

18.002

230

60

1

4

1,50

III.20

24.955

320

60

1

4

1,50

III.21

20.807

270

60

1

4

1,50

III.22

38.815

500

60

1

4

1,50

III.25

14.346

180

60

1

4

1,50

- Đất các nhóm ở xây dựng mới

110.099

1.420

+ Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

III.11

25.926

330

40

1

5

1,50

III.23

50.369

650

40

1

5

1,50

III.24

33.804

440

40

1

5

1,50

- Đất các nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

III.02

26.025

330

60

1

5

1,80

III.1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị

14.413

2,29

- Đất giáo dục

13.476

2,14

+ Trường mầm non (Xây dựng mới)

III.09

5.465

40

1

2

0,80

+ Trường tiểu học (Xây dựng mới)

III.10

8.011

40

1

3

1,20

- Đất y tế (trạm y tế) Xây dựng mới

III.05

936

40

1

3

1,20

III.1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước (không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong các nhóm nhà ở)

32.338

5,13

- Đất công viên cây xanh, vườn hoa

32.338

III.08

1.560

5

1

1

0,05

III.12a

30.778

5

1

1

0,05

III.1.4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

61.548

12.75 km/km2

III.2

Đất ngoài đơn vị ở

175.594

III.2.1

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

39.038

- Đất trung tâm thương mại, siêu thị,...
(đất công cộng trong khu hỗn hợp)
Xây dựng mới

III.02

39.038

60

1

5

3,00

III.2.2

Đất cây xanh, mặt nước

24.227

- Đất cây xanh cảnh quan ven kênh

19.373

III.13a

2.579

III.14a

2.022

III.15a

5.324

III.16a

9.448

- Mặt nước (mương)

4.854

III.12b

1.065

III.13b

508

III.14b

359

III.15b

1.123

III.16b

1.799

III.2.3

Đất giao thông, quảng trường, bến bãi

112.329

14,45 (%)

- Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên)

112.329

Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng (%)

Diện tích các khu chức năng (m2)

Ký hiệu

Diện tích (m2)

II.02

65.064

- Đất nhóm nhà ở

40

26.025

- Đất trung tâm thương mại, siêu thị,...

60

39.038

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị hiện đại và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: Tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 30%. Hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị. Tầng cao xây dựng 1-5 tầng.
- Khoảng lùi công trình kiến trúc tính từ lộ giới theo quy định, sử dụng làm khoảng sân phía trước tùy theo từng loại công trình.
- Trọng tâm là khu vực giới hạn bởi các đường N5, đường N16, đường N9 và đường N19. Đây là khu trung tâm bố trí tập trung các công trình công cộng, công viên cảnh quan với khu công viên có hồ điều tiết 3,08 ha.
- Khu vực giáo dục và các công trình công cộng: đối với các công trình như mầm non , trường tiểu học, trường trung học cơ sở bố trí tại từng đơn vị ở nhằm đảm bảo bán kính phục vụ. Đối với các công trình dịch vụ đô thị khác sẽ bố trí khu trung tâm nhằm tạo điểm nhấn về kiến trúc cảnh quan cho khu quy hoạch và toàn xã Phước Vĩnh An.
- Điểm nhấn là các công trình công cộng dọc tuyến đường N6, đường N7 với trục công viên cây xanh cảnh quan ở giữa 2 tuyến đường này.
- Phát triển các loại hình nhà ở phù hợp với cảnh quan khu vực như: nhà liên kế, liên kế vườn sẽ tập trung dọc theo các tuyến đường chính như Tỉnh lộ 2, đường N11, đường N16, đường tạo sự sầm uất cho các tuyến đường này. Nhà vườn bố trí khu đường nội bộ và gần các công viên cây xanh, ven rạch.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam 01:2008/BXD và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Cần lưu ý đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khi áp dụng sao cho phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch và kiến trúc hiện hành của từng ngành khác nhau và tiêu chí đã được các cơ quan chức năng phê duyệt thuộc quy hoạch đô thị.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Đảm bảo sự nối kết với các tuyến đường xung quanh theo đúng đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố.
- Tổ chức giao thông theo tính chất từng con đường, lộ giới từ 13m - 40m.
- Hệ thống đường giao thông trong khu quy hoạch có tổng chiều dài 29,87 km, tổng diện tích đất giao thông là 56,15 ha trong đó:
+ Đường giao thông đối ngoại có tổng chiều dài 15,60 km, chiếm diện tích 36,78 ha.
+ Đường giao thông đối nội có tổng chiều dài 14,27 km, chiếm diện tích 17,93 ha.
- Các nút giao thông được dự kiến giao nhau cùng cốt. Bán kính triển lề tại các góc giao lộ R ≥ 15 m tại các đường trục chính đô thị, R ≥ 12 m tại các đường chính khu vực và liên khu vực, R ≥ 8 m tại các đường nội bộ, phân khu vực.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ...

Đến...

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

1

Tỉnh Lộ 2

Ranh quy hoạch phía Bắc

Đường N22

40

8,5

23,0

8,5

2

Tỉnh lộ 8

Tỉnh lộ 2

Đường Trần Văn Chẩm

40

7,0

11,5-3,0-11,5

8,5

3

Đường Nguyễn Thị Lắng

Đường Suối Lội

Đường N22

20

4,5

11

4,5

4

Đường Suối Lội

Đường Nguyễn Thị Lắng

Đường N22

20

4,5

11

4,5

5

Đường Trần Văn Chẩm

Tỉnh Lộ 8

Đường N11

20

4,5

11

4,5

6

Đường D1

Đường N1

Tỉnh Lộ 8

16

4

8

4

7

Đường D2

Tỉnh Lộ 8

Đường N1

13

3

7

3

8

Đường D3

Đường D2

Đường N4

13

3

7

3

9

Đường D4

Đường N4

Đường Trần Văn Chẩm

13,0

3

7

3

10

Đường D5

Đường N12

Đường N15

16

4

8

4

11

Đường D6

Đường N15

Đường D5

13

3

7

3

12

Đường D6a

Đường D6

Đường N15

13

3

7

3

13

Đường D7

Đường N15

Đường N12

13

3

7

3

14

Đường D8

Đường N20

Đường N22

20

4,5

11

4,5

15

Đường N1

Đường D1

Đường Trần Văn Chẩm

16

4

8

4

Đường Trần Văn Chẩm

Đường N16

20

4,5

11

4,5

16

Đường N2

Đường N1

Đường D1

13

3

7

3

17

Đường N3

Đường N1

Tỉnh Lộ 8

16

4

8

4

18

Đường N4

Tỉnh Lộ 8

Đường N1

13

3

7

3

19

Đường N5

Đường Trần Văn Chẩm

Đường N16

13

3

7

3

Đường N16

Đường Suối Lội

20

4,5

11

4,5

20

Đường N6

Tỉnh Lộ 2

Đường N20

20

4,5

11

4,5

Đường N20

Đường N21

13

3

7

3

21

Đường N7

Đường N16

Đường N20

20

4,5

11

4,5

22

Đường N8

Đường N1

Đường N6

13

3

7

3

23

Đường N9

Đường N1

Đường N20

20

4,5

11

4,5

24

Đường N10

Đường N1

Đường D8

13

3

7

3

25

Đường N11

Tỉnh Lộ 2

Đường N22

40

8,5

23

8,5

26

Đường N12

Đường N16

Đường N20

16

4

8

4

27

Đường NI3

Đường N17

Đường N20

20

4,5

11

4,5

28

Đường N14

Đường N6

Đường N15

16

4

8

4

29

Đường N15

Đường N11

Đường N20

16

4

8

4

30

Đường N16

Tỉnh Lộ 2

Đường N1

20

4,5

11

4,5

31

Đường N17

Tỉnh Lộ 2

Đường N6

20

4,5

11

4,5

32

Đường N18

Đường N10

Đường N6

20

4,5

11

4,5

33

Đường N19

Đường N9

Dường N5

20

4,5

11

4,5

34

Đường N20

Tỉnh Lộ 2

Dường N5

20

4,5

11

4,5

35

Đường N21

Đường D8

Đường Suối Lội

13

3

7

3

36

Đường N22

Tỉnh Lộ 2

Đường Nguyễn Thị Lắng

40

8,5

23

8,5

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục vu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng mới các khu nhà ở.
- Nâng cấp và cải tạo toàn bộ các tuyến đường giao thông nội bộ.
- Xây dựng và hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
Lưu ý: Khi triển khai các dự án phát triển các tuyến đường giao thông theo quy hoạch được phê duyệt, tùy theo điều kiện cụ thể, để tạo nguồn lực thực hiện, cần khai thác hiệu quả quỹ đất 2 bên đường, tổ chức thu hồi, đấu giá hoặc đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Phước Vĩnh An (khu 2), huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Phước Vĩnh An, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:

+ Phía Đông - Bắc

: giáp công viên nước Củ Chi.

+ Phía Tây - Bắc

: giáp khu doanh trại Quân đội.

+ Phía Tây - Nam

: giáp Tỉnh lộ 2.

+ Phía Đông - Nam

: giáp khu dân cư liên xã Phước Vĩnh An - Tân Phú Trung.

- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 269,37 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu trung tâm dân cư xã, phát triển theo hướng chỉnh trang và xây dựng mới.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Quảng cáo Tư vấn thiết kế Xây dựng Vượng Vinh.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện hạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện hạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 19.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

141,77

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

91,52

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất các nhóm nhà ở

m2/người

70,2

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

m2/người

38,4

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

Thấp tầng

m2/người

30,43

+ Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

m2/người

1,37

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

5,43

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

3,1

+ Trạm y tế

m2/người

0,22

+ Đất dịch vụ thương mại, chợ

0,65

+ Đất văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa)

0,25

+ Trung tâm hành chính cấp xã

0,2

+ Đất thể dục thể thao (luyện tập)

m2/người

1,01

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

6,45

- Đất giao thông cấp phân khu vực

km/km2

11,01

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đất giao thông từ đường khu vực trở lên, kể cả giao thông tĩnh

%

13,97

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/ngày

1.500

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng chung

%

29,72

- Hệ số sử dụng đất

lần

0,77

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối thiểu

tầng

1

Tối đa

tầng

5

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch có 3 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định gồm:
Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở 1 (Khu I):
Khu quy hoạch có diện tích 125,85 ha, quy mô dân số dự kiến 8.600 người, được giới hạn bởi:

+ Phía Tây - Bắc

: giáp khu doanh trại Quân đội.

+ Phía Tây - Nam

: giáp Tỉnh lộ 2.

+ Phía Đông - Nam

: giáp đường N11 và N16.

+ Phía Đông - Bắc

: giáp đường N1.

- Đơn vị ở 2 (Khu II):
Khu quy hoạch có diện tích 65,80 ha, quy mô dân số dự kiến 4.100 người, được giới hạn bởi:

+ Phía Tây - Bắc

giáp đường N16.

+ Phía Tây - Nam

giáp đường N11.

+ Phía Đông - Nam

giáp đường N22.

+ Phía Đông - Bắc

giáp đường N5 và đường Nguyễn Thị Lắng.

- Đơn vị ở 3 (Khu III):
Khu quy hoạch có diện tích 77,72 ha, quy mô dân số dự kiến 6.300 người, được giới hạn bởi:

+ Phía Bắc

: giáp đường N11.

+ Phía Tây - Nam

: giáp Tỉnh lộ 2.

+ Phía Đông - Nam

: giáp đường N22.

+ Phía Đông - Bắc

: giáp đường N11.

Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (tổng diện tích đất đơn vị ở: 173,89 ha:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích khoảng 133,38 ha. Trong đó:

- Các khu nhà ở hiện hữu, chỉnh trang

: quy mô khoảng 72,96 ha.

- Các nhóm nhà ở xây dựng mới

: quy mô khoảng 57,82 ha.

- Đất nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

: quy mô khoảng 2,60 ha.

a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 10,32 ha; bao gồm:

- Khu chức năng giáo dục

: tổng diện tích 5,88 ha.

+ Trường mầm non (xây dựng mới)

: 1,47 ha (3 cơ sở).

+ Trường tiểu học (xây dựng mới)

: 2,32 ha (3 cơ sở).

+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới)

: 2,09 ha (2 cơ sở).

- Khu chức năng y tế (trạm y tế xây dựng mới) : diện tích 0,41ha (2 cơ sở).
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại, chợ (xây dựng mới): 1,24 ha (1khu).

- Khu trung tâm hành chính cấp xã (xây dựng mới))

: 0,39 ha (1 khu).

- Điểm sinh hoạt văn hóa (xây dựng mới)

: 0,48 ha(l điểm).

- Khu luyện tập thể dục thể thao (xây dựng mới)

: 1,92 ha (1 khu).

a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 12,26 ha.

- Đất công viên cây xanh, vườn hoa

: 11,97 ha.

- Mặt nước

: 0,29 ha.

a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 17,93 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 95,48 ha:
b.1. Công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị: 38,82 ha; trong đó:
- Trường trung học phổ thông (xây dựng mới): 2,33 ha (1 cơ sở).
- Trung tâm giao dịch và triển lãm nông sản thành phố: 23,67 ha.
- Trung tâm thương mại, siêu thị...(đất công cộng trong khu hỗn hợp): 3,90 ha.
- Trung tâm hỗn hợp: 8,92 ha.
b.2. Khu cây xanh, mặt nước sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 18,77 ha. Trong đó:
- Đất công viên cây xanh cấp đô thị: 6,10 ha.
- Diện tích khu cây xanh cảnh quan ven sông, rạch, kênh: 7,46 ha.
- Mặt nước: 5,21 ha, trong đó:
+ Mương nước : 2,11 ha.
+ Hồ cảnh quan : 2,1 ha.
b.3. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: (từ đường khu vực trở lên): diện tích 36,78 ha.
b.4. Đất giao thông tĩnh ( bãi đỗ xe) : diện tích 0,84 ha.
b.5. Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng:
- Đình Vĩnh Phước : 0,27 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất đơn vị ở:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

173,89

100,00

1

Đất các nhóm nhà ở

133,38

76,70

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

72,96

41,96

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

57,82

33,25

- Đất các nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

2,60

1,49

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

10,32

5,94

- Đất giáo dục

5,88

3,38

+ Trường mầm non

1,47

0,85

+ Trường tiểu học

2,32

1,33

+ Trường trung học cơ sở

2,09

1,20

- Đất trung tâm hành chính cấp xã

0,39

0,22

- Đất y tế (trạm y tế)

0,41

0,24

- Đất văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa)

0,48

0,28

- Đất dịch vụ thương mại, chợ

1,24

0,71

- Đất thể dục thể thao (luyện tập)

1,92

1,11

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước (không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

12,26

7,05

- Đất công viên cây xanh, vườn hoa

11,97

6,88

- Mặt nước

0,29

0,17

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

17,93

10,31

B

Đất ngoài đơn vị ở

95,48

1

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

38,82

- Đất trường Trung học phổ thông

2,33

- Đất trung tâm giao dịch và triển lãm nông sản thành phố

23,67

- Đất trung tâm thương mại, siêu thị,... (đất công cộng trong khu hỗn hợp)

3,90

- Đất trung tâm hỗn hợp

8,92

2

Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị

18,77

- Đất công viên cây xanh cấp đô thị

6,10

- Đất cây xanh cảnh quan ven kênh

7,46

- Mặt nước

5,21

+ Mương nước

2,11

+ Hồ cảnh quan

3,1

3

Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng đường khu vực)

36,78

4

Đất giao thông tĩnh (bãi đỗ xe)

0,84

5

Đất công trình tồn giáo, tín ngưỡng

0,27

Tổng cộng

269,37

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Diện tích (m2)

Dân số (người)

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật đô xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đã (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (Diện tích: 1.258.473 m2, quy mô dân số: 8.600 người)

I.1

Đất đơn vị ở

734.605

85,42

I.1.1

Đất nhóm nhà ở

573.292

8.600

66,66

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang

372.385

5.630

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

I.01

97.876

1.490

60

1

4

1,50

I.02

16.874

250

60

1

4

1,50

I.03

56.091

840

60

1

4

1,50

I.14

15.047

230

60

1

4

1,50

I.05

38.421

580

60

1

4

1,50

I.06

23.194

360

60

1

4

1,50

I.07

57.726

870

60

1

4

1,50

I.08

28.324

430

60

1

4

1,50

I.09

19.319

290

60

1

4

1,50

I.10

10.289

150

60

1

4

1,50

I.11

9.224

140

60

1

4

1,50

- Đất các nhóm ở xây dựng mới

200.907

2.970

+ Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mái

I.26

17.599

260

40

1

5

1,50

I.27

13.623

200

40

1

5

1,50

I.28

13.281

200

40

1

5

1,50

I.29

39.243

570

40

1

5

1,50

I.30

17.081

260

40

1

5

1,50

I.31

14.155

210

40

1

5

1,50

I.32

14.390

220

40

1

5

1,50

I.33

23.584

340

40

1

5

1,50

I.35

21.579

320

50

1

5

1,50

I.36

26.372

390

50

1

5

1,50

I.1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị

42.145

4,90

- Đất giáo dục

22.904

2,66

40

1,12

+ Trường mầm non (Xây dựng mới)

I.12

4.699

40

1

2

0,80

+ Trường tiểu học (Xây dựng mới)

I.13

7.194

40

1

3

1,20

+ Trường trung học cơ sở (Xây dựng mới)

I.14

11.011

40

1

3

1,20

- Đất thể dục thể thao (sân tập luyện)
Xây dựng mới

I.34

19.241

15

1

1

0,15

I.1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước (không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong các nhóm nhà ở)

35.896

4,17

- Đất công viên cây xanh, vườn hoa

I.15

15.197

5

1

1

0,05

I.37

20.699

5

1

1

0,05

I.1.4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

83.273

10.26 km/km2

I.2

Đất ngoài đơn vị ở

523.868

I.2.1

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

325.915

- Đất trung tâm hỗn hợp (Xây dựng mới)

I.38

89.253

- Đất trung tâm giao dịch và triển lãm nông sản thành phố (Xây dựng mới)

I.39

236.662

I.2.2

Đất cây xanh, mặt nước

60.218

- Đất cây xanh cảnh quan ven kênh

47.695

I.16a

6.314

I.17a

2.183

I.18a

2.098

I.19a

2.055

I.20a

2.739

I.21a

3.733

I.22a

3.546

I.23a

4.100

I.24a

3.193

I.25a

17.734

- Mặt nước (mương)

12.523

I.16b

2871

I.17b

314

I.18b

327

I.19b

420

I.20b

638

I.21b

891

I.22b

429

I.23b

616

I.24b

593

I.25b

5.425

I.2.3

Đất giao thông, quảng trường, bến bãi

137.735

10,94 (%)

- Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên)

137.735

Đơn vị ở 2 (Diện tích: 657.951 m2, quy mô dân số: 4.100 người)

II.1

Đất đơn vị ở

402.601

98,20

II.1.1

Đất nhóm nhà ở

267.155

4.100

65,16

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

II.20

14.578

220

40

1

5

1,50

II.21

14.261

210

40

1

5

1,50

II.22

14.716

230

40

1

5

1,50

II.23

36.225

560

40

1

5

1,50

II.25

32.982

510

40

1

5

1,50

II.26

20.076

310

40

1

5

1,50

II.27

36.448

550

40

1

5

1,50

II.28

25.844

400

40

1

5

1,50

II.29

17.869

280

40

1

5

1,50

II.30

33.254

510

40

1

5

1,50

II.31

20.903

320

40

1

5

1,50

II.1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị

46.698

11,39

- Đất giáo dục

22.465

5,48

+ Trường mầm non (Xây dựng mới)

II.19

4.570

40

1

2

0,80

+ Trường tiểu học (Xây dựng mới)

II.18

8.035

40

1

3

1,20

+ Trường trung học cơ sở (Xây dựng mới)

II.17

9.860

40

1

3

1,20

- Đất hành chính cấp xã (Xây dựng mới)

II.12

3.856

40

1

3

1,20

- Đất dịch vụ thương mại (Xây dựng mới)

II.15

12.414

40

1

3

1,20

- Đất y tế (trạm y tế) Xây dựng mới

II.14

3.198

40

1

3

1,20

- Đất văn hóa ( điểm sinh hoạt văn hóa)
Xây dựng mới

II.13

4.766

40

1

3

1,20

II.1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước (không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong các nhóm nhà ở)

54.316

13,25

- Đất công viên cây xanh, vườn hoa

51.429

II.02

3.405

II.03

2.776

II.04

2.684

II.05a

9.557

5

1

1

0,05

II.06a

18.157

5

1

1

0,05

II.07a

9.567

5

1

1

0,05

II.08

5.283

- Mặt nước

2.887

II.06c

966

II.07c

1.921

II.1.4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

34.432

14.18 km/km2

II.2

Đất ngoài đơn vị ở

255.350

II.2.1

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

23.284

- Đất trường trung học phổ thông (Xây dựng mới)

II.16

23.284

40

1

3

1,20

II.2.2

Đất cây xanh, mặt nước

103.245

- Đất công viên cây xanh, vườn hoa cấp đô thị, mặt nước

92.047

5

1

1

0,03

+ Đất công viên cây xanh, vườn hoa

II.01a

61.020

5

1

1

0,05

+ Mặt nước (hồ cảnh quan)

II.01b

31.027

- Đất cây xanh cảnh quan ven kênh, mặt nước

11.198

+ Đất cây xanh cảnh quan ven kênh

7.484

II.09a

3.287

II.10a

2.015

II.11a

2.182

+ Mặt nước (mương)

3.714

II.05b

1.012

II.06b

953

II.07b

809

II.09b

437

II.10b

258

II.11b

245

II.2.3

Đất giao thông, quảng trường, bến bãi

126.118

19,17 (%)

- Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên)

117.768

- Đất giao thông tĩnh (bãi đỗ xe)

II.24

8.351

II.2.4

Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng

2.703

- Đình Vĩnh Phước Hiện hữu cải tạo

II.32

2.703

Đơn vị ở 3 (Diện tích: 777.242 m2, quy mô dân số: 6.300 người)

III.1

Đất đơn vị ở

601.648

95,50

III.1.1

Đất nhóm nhà ở

493.349

6.300

78,31

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang

357.225

4.550

III.01

37.493

470

60

1

4

1,50

III.03

47.184

600

60

1

4

1,50

III.04

42.664

540

60

1

4

1,50

III.06

19.556

240

60

1

4

1,50

III.07

53.187

680

60

1

4

1,50

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

III.17

24.536

320

60

1

4

1,50

III.18

15.681

200

60

1

4

1,50

III.19

18.002

230

60

1

4

1,50

III.20

24.955

320

60

1

4

1,50

III.21

20.807

270

60

1

4

1,50

III.22

38.815

500

60

1

4

1,50

III.25

14.346

180

60

1

4

1,50

- Đất các nhóm ở xây dựng mới

110.099

1.420

+ Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

III.11

25.926

330

40

1

5

1,50

III.23

50.369

650

40

1

5

1,50

III.24

33.804

440

40

1

5

1,50

- Đất các nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

III.02

26.025

330

60

1

5

1,80

III.1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị

14.413

2,29

- Đất giáo dục

13.476

2,14

+ Trường mầm non (Xây dựng mới)

III.09

5.465

40

1

2

0,80

+ Trường tiểu học (Xây dựng mới)

III.10

8.011

40

1

3

1,20

- Đất y tế (trạm y tế) Xây dựng mới

III.05

936

40

1

3

1,20

III.1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước (không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong các nhóm nhà ở)

32.338

5,13

- Đất công viên cây xanh, vườn hoa

32.338

III.08

1.560

5

1

1

0,05

III.12a

30.778

5

1

1

0,05

III.1.4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

61.548

12.75 km/km2

III.2

Đất ngoài đơn vị ở

175.594

III.2.1

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

39.038

- Đất trung tâm thương mại, siêu thị,...
(đất công cộng trong khu hỗn hợp)
Xây dựng mới

III.02

39.038

60

1

5

3,00

III.2.2

Đất cây xanh, mặt nước

24.227

- Đất cây xanh cảnh quan ven kênh

19.373

III.13a

2.579

III.14a

2.022

III.15a

5.324

III.16a

9.448

- Mặt nước (mương)

4.854

III.12b

1.065

III.13b

508

III.14b

359

III.15b

1.123

III.16b

1.799

III.2.3

Đất giao thông, quảng trường, bến bãi

112.329

14,45 (%)

- Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên)

112.329

Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng (%)

Diện tích các khu chức năng (m2)

Ký hiệu

Diện tích (m2)

II.02

65.064

- Đất nhóm nhà ở

40

26.025

- Đất trung tâm thương mại, siêu thị,...

60

39.038

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị hiện đại và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: Tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 30%. Hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị. Tầng cao xây dựng 1-5 tầng.
- Khoảng lùi công trình kiến trúc tính từ lộ giới theo quy định, sử dụng làm khoảng sân phía trước tùy theo từng loại công trình.
- Trọng tâm là khu vực giới hạn bởi các đường N5, đường N16, đường N9 và đường N19. Đây là khu trung tâm bố trí tập trung các công trình công cộng, công viên cảnh quan với khu công viên có hồ điều tiết 3,08 ha.
- Khu vực giáo dục và các công trình công cộng: đối với các công trình như mầm non , trường tiểu học, trường trung học cơ sở bố trí tại từng đơn vị ở nhằm đảm bảo bán kính phục vụ. Đối với các công trình dịch vụ đô thị khác sẽ bố trí khu trung tâm nhằm tạo điểm nhấn về kiến trúc cảnh quan cho khu quy hoạch và toàn xã Phước Vĩnh An.
- Điểm nhấn là các công trình công cộng dọc tuyến đường N6, đường N7 với trục công viên cây xanh cảnh quan ở giữa 2 tuyến đường này.
- Phát triển các loại hình nhà ở phù hợp với cảnh quan khu vực như: nhà liên kế, liên kế vườn sẽ tập trung dọc theo các tuyến đường chính như Tỉnh lộ 2, đường N11, đường N16, đường tạo sự sầm uất cho các tuyến đường này. Nhà vườn bố trí khu đường nội bộ và gần các công viên cây xanh, ven rạch.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam 01:2008/BXD và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Cần lưu ý đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khi áp dụng sao cho phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch và kiến trúc hiện hành của từng ngành khác nhau và tiêu chí đã được các cơ quan chức năng phê duyệt thuộc quy hoạch đô thị.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Đảm bảo sự nối kết với các tuyến đường xung quanh theo đúng đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố.
- Tổ chức giao thông theo tính chất từng con đường, lộ giới từ 13m - 40m.
- Hệ thống đường giao thông trong khu quy hoạch có tổng chiều dài 29,87 km, tổng diện tích đất giao thông là 56,15 ha trong đó:
+ Đường giao thông đối ngoại có tổng chiều dài 15,60 km, chiếm diện tích 36,78 ha.
+ Đường giao thông đối nội có tổng chiều dài 14,27 km, chiếm diện tích 17,93 ha.
- Các nút giao thông được dự kiến giao nhau cùng cốt. Bán kính triển lề tại các góc giao lộ R ≥ 15 m tại các đường trục chính đô thị, R ≥ 12 m tại các đường chính khu vực và liên khu vực, R ≥ 8 m tại các đường nội bộ, phân khu vực.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ...

Đến...

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

1

Tỉnh Lộ 2

Ranh quy hoạch phía Bắc

Đường N22

40

8,5

23,0

8,5

2

Tỉnh lộ 8

Tỉnh lộ 2

Đường Trần Văn Chẩm

40

7,0

11,5-3,0-11,5

8,5

3

Đường Nguyễn Thị Lắng

Đường Suối Lội

Đường N22

20

4,5

11

4,5

4

Đường Suối Lội

Đường Nguyễn Thị Lắng

Đường N22

20

4,5

11

4,5

5

Đường Trần Văn Chẩm

Tỉnh Lộ 8

Đường N11

20

4,5

11

4,5

6

Đường D1

Đường N1

Tỉnh Lộ 8

16

4

8

4

7

Đường D2

Tỉnh Lộ 8

Đường N1

13

3

7

3

8

Đường D3

Đường D2

Đường N4

13

3

7

3

9

Đường D4

Đường N4

Đường Trần Văn Chẩm

13,0

3

7

3

10

Đường D5

Đường N12

Đường N15

16

4

8

4

11

Đường D6

Đường N15

Đường D5

13

3

7

3

12

Đường D6a

Đường D6

Đường N15

13

3

7

3

13

Đường D7

Đường N15

Đường N12

13

3

7

3

14

Đường D8

Đường N20

Đường N22

20

4,5

11

4,5

15

Đường N1

Đường D1

Đường Trần Văn Chẩm

16

4

8

4

Đường Trần Văn Chẩm

Đường N16

20

4,5

11

4,5

16

Đường N2

Đường N1

Đường D1

13

3

7

3

17

Đường N3

Đường N1

Tỉnh Lộ 8

16

4

8

4

18

Đường N4

Tỉnh Lộ 8

Đường N1

13

3

7

3

19

Đường N5

Đường Trần Văn Chẩm

Đường N16

13

3

7

3

Đường N16

Đường Suối Lội

20

4,5

11

4,5

20

Đường N6

Tỉnh Lộ 2

Đường N20

20

4,5

11

4,5

Đường N20

Đường N21

13

3

7

3

21

Đường N7

Đường N16

Đường N20

20

4,5

11

4,5

22

Đường N8

Đường N1

Đường N6

13

3

7

3

23

Đường N9

Đường N1

Đường N20

20

4,5

11

4,5

24

Đường N10

Đường N1

Đường D8

13

3

7

3

25

Đường N11

Tỉnh Lộ 2

Đường N22

40

8,5

23

8,5

26

Đường N12

Đường N16

Đường N20

16

4

8

4

27

Đường NI3

Đường N17

Đường N20

20

4,5

11

4,5

28

Đường N14

Đường N6

Đường N15

16

4

8

4

29

Đường N15

Đường N11

Đường N20

16

4

8

4

30

Đường N16

Tỉnh Lộ 2

Đường N1

20

4,5

11

4,5

31

Đường N17

Tỉnh Lộ 2

Đường N6

20

4,5

11

4,5

32

Đường N18

Đường N10

Đường N6

20

4,5

11

4,5

33

Đường N19

Đường N9

Dường N5

20

4,5

11

4,5

34

Đường N20

Tỉnh Lộ 2

Dường N5

20

4,5

11

4,5

35

Đường N21

Đường D8

Đường Suối Lội

13

3

7

3

36

Đường N22

Tỉnh Lộ 2

Đường Nguyễn Thị Lắng

40

8,5

23

8,5

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục vu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng mới các khu nhà ở.
- Nâng cấp và cải tạo toàn bộ các tuyến đường giao thông nội bộ.
- Xây dựng và hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
Lưu ý: Khi triển khai các dự án phát triển các tuyến đường giao thông theo quy hoạch được phê duyệt, tùy theo điều kiện cụ thể, để tạo nguồn lực thực hiện, cần khai thác hiệu quả quỹ đất 2 bên đường, tổ chức thu hồi, đấu giá hoặc đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.