Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 278/2012/QĐ-UBND lập hồ sơ địa chính cấp giấy chứng nhận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "09/03/2012", "sign_number": "278/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lý Hải Hầu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "09/03/2012", "sign_number": "278/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lý Hải Hầu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "09/03/2012", "sign_number": "278/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lý Hải Hầu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "09/03/2012", "sign_number": "278/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lý Hải Hầu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "09/03/2012", "sign_number": "278/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lý Hải Hầu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 278/2012/QĐ-UBND lập hồ sơ địa chính cấp giấy chứng nhận

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 737/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy định về lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau:
...
7. Bổ sung Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 10, Khoản 11, Khoản 12 của Điều 19
"2. Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng sai lệch về diện tích, kích thước cạnh do trước đây chỉ tính sơ bộ về chiều dài, chiều rộng, diện tích thì giải quyết theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP:
...
b) Trường hợp người sử dụng đất thực tế có mở rộng ranh giới diện tích, được Uỷ ban nhân dân xã xác nhận, nếu không có tranh chấp, không ảnh hưởng đến quy hoạch thì được xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với phần diện tích mở rộng (thời điểm từ ngày 15/ 10/1993 đến 01/7/2004) theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất do Ủy ban nhân tỉnh quy định tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, không tranh chấp, không ảnh hưởng đến quy hoạch thì được xét cấp cấp Giấy chứng nhận lần đầu theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
- Phần diện tích nằm trong hạn mức giao đất ở (đang sử dụng là đất ở) thì không phải nộp tiền sử dụng đất (hạn mức giao đất theo quy định của tỉnh).
- Phần diện tích ngoài hạn mức thì phải nộp tiền sử dụng đất theo Điểm a, Khoản 3, Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP mức thu bằng 50% giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
- Đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, đất sản xuất nông nghiệp thì không phải nộp tiền.
4. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng đất ổn định từ 15/10/1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (quy định tại Khoản 6, Điều 50 Luật Đất đai) nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ và Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thu tiền sử dụng đất.
Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 6, Điều 50 Luật Đất đai; tiết 10, 11 của Khoản này thì thực hiện như sau:
Phần diện tích có nhà ở nằm trong hạn mức giao đất ở (hạn mức theo quy định hiện hành của tỉnh) thì nộp tiền sử dụng đất theo Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP mức thu bằng 50% giá đất; thu tiền sử dụng đất đối với diện tích nằm ngoài hạn mức giao đất ở theo quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP thu bằng 100% giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
10. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do tổ chức sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, tự chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở (giao đất trái thẩm quyền) nhưng đã phân phối (cấp) cho hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của tổ chức đó làm nhà ở thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính quy định tại Khoản 4 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ và Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng đẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
- Trường hợp cấp (phân phối) trước thời điểm 15 tháng 10 năm 1993: thu tiền sử dụng đất tính bằng 40% giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở (hạn mức giao đất theo quy định hiện hành của tỉnh); thu bằng 100% giá đất đối với diện tích ngoài hạn mức giao đất ở theo mức giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
- Trường hợp cấp (phân phối) từ 15 tháng 10 năm 1993 đến 01 tháng 7 năm 2004: Thu tiền sử dụng đất tính bằng 50% giá đất Nhà nước quy định trong hạn mức giao đất ở; thu tiền sử dụng đất 100% theo giá chuyển quyền sử dụng đất thị trường do Ủy ban nhân tỉnh quyết định đối với diện tích đất vượt hạn mức giao đất.
Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
11. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất do lấn chiếm xây dựng nhà ở, nếu phù hợp với quy hoạch khu dân cư, không tranh chấp thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định (Khoản 4 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP, Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 93/2011/TT-BTC) như sau:
- Trường hợp sử dụng trước 15 tháng 10 năm 1993 thu bằng 50% theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối với phần diện tích nằm trong hạn mức giao đất ở (hạn mức giao đất theo quy định hiện hành của tỉnh); thu bằng 100% giá chuyển nhượng quyền sử đất thực tế trên thị trường do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với phần diện tích đất ngoài hạn mức giao đất ở.
- Trường hợp sử dụng từ 15 tháng 10 năm 1993 đến 01 tháng 7 năm 2004 thu bằng 100% theo giá Nhà nước quy định đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở; thu bằng 100% giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với phần diện tích ngoài hạn mức giao đất.
Giá đất tính thu tiền sử dụng đất nêu ở trên là giá đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
12. Trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2, 3 Điều 87 Luật Đất đai năm 2003 nhưng trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở theo quy định tại Khoản 4 Điều 87 Luật Đất đai thì xác định diện tích đất ở khi cấp Giấy chứng nhận tối đa không quá hạn mức công nhận đất ở của tỉnh (hạn mức công nhận theo quy định hiện hành của tỉnh)."

Content:
Trường hợp người sử dụng đất thực tế có mở rộng ranh giới diện tích, được Uỷ ban nhân dân xã xác nhận, nếu không có tranh chấp, không ảnh hưởng đến quy hoạch thì được xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với phần diện tích mở rộng (thời điểm từ ngày 15/ 10/1993 đến 01/7/2004) theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất do Ủy ban nhân tỉnh quy định tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, không tranh chấp, không ảnh hưởng đến quy hoạch thì được xét cấp cấp Giấy chứng nhận lần đầu theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
- Phần diện tích nằm trong hạn mức giao đất ở (đang sử dụng là đất ở) thì không phải nộp tiền sử dụng đất (hạn mức giao đất theo quy định của tỉnh).
- Phần diện tích ngoài hạn mức thì phải nộp tiền sử dụng đất theo Điểm a, Khoản 3, Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP mức thu bằng 50% giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
- Đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, đất sản xuất nông nghiệp thì không phải nộp tiền.
4. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng đất ổn định từ 15/10/1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (quy định tại Khoản 6, Điều 50 Luật Đất đai) nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ và Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thu tiền sử dụng đất.
Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 6, Điều 50 Luật Đất đai; tiết 10, 11 của Khoản này thì thực hiện như sau:
Phần diện tích có nhà ở nằm trong hạn mức giao đất ở (hạn mức theo quy định hiện hành của tỉnh) thì nộp tiền sử dụng đất theo Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP mức thu bằng 50% giá đất; thu tiền sử dụng đất đối với diện tích nằm ngoài hạn mức giao đất ở theo quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP thu bằng 100% giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
10. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do tổ chức sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, tự chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở (giao đất trái thẩm quyền) nhưng đã phân phối (cấp) cho hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của tổ chức đó làm nhà ở thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính quy định tại Khoản 4 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ và Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng đẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
- Trường hợp cấp (phân phối) trước thời điểm 15 tháng 10 năm 1993: thu tiền sử dụng đất tính bằng 40% giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở (hạn mức giao đất theo quy định hiện hành của tỉnh); thu bằng 100% giá đất đối với diện tích ngoài hạn mức giao đất ở theo mức giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
- Trường hợp cấp (phân phối) từ 15 tháng 10 năm 1993 đến 01 tháng 7 năm 2004: Thu tiền sử dụng đất tính bằng 50% giá đất Nhà nước quy định trong hạn mức giao đất ở; thu tiền sử dụng đất 100% theo giá chuyển quyền sử dụng đất thị trường do Ủy ban nhân tỉnh quyết định đối với diện tích đất vượt hạn mức giao đất.
Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
11. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất do lấn chiếm xây dựng nhà ở, nếu phù hợp với quy hoạch khu dân cư, không tranh chấp thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định (Khoản 4 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP, Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 93/2011/TT-BTC) như sau:
- Trường hợp sử dụng trước 15 tháng 10 năm 1993 thu bằng 50% theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối với phần diện tích nằm trong hạn mức giao đất ở (hạn mức giao đất theo quy định hiện hành của tỉnh); thu bằng 100% giá chuyển nhượng quyền sử đất thực tế trên thị trường do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với phần diện tích đất ngoài hạn mức giao đất ở.
- Trường hợp sử dụng từ 15 tháng 10 năm 1993 đến 01 tháng 7 năm 2004 thu bằng 100% theo giá Nhà nước quy định đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở; thu bằng 100% giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với phần diện tích ngoài hạn mức giao đất.
Giá đất tính thu tiền sử dụng đất nêu ở trên là giá đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
12. Trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2, 3 Điều 87 Luật Đất đai năm 2003 nhưng trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở theo quy định tại Khoản 4 Điều 87 Luật Đất đai thì xác định diện tích đất ở khi cấp Giấy chứng nhận tối đa không quá hạn mức công nhận đất ở của tỉnh (hạn mức công nhận theo quy định hiện hành của tỉnh)."