Document: Điều 51 Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội 1992 67-LCT/HĐNN8

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/04/1992", "sign_number": "67-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/04/1992", "sign_number": "67-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/04/1992", "sign_number": "67-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/04/1992", "sign_number": "67-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/04/1992", "sign_number": "67-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 51 Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội 1992 67-LCT/HĐNN8 có nội dung như sau:

Điều 51. Tổ bầu cử phải ghi vào biên bản kết quả kiểm phiếu:
- Tổng số cử tri của khu vực bỏ phiếu;
- Số cử tri tham gia bỏ phiếu;
- Số phiếu hợp lệ;
- Số phiếu không hợp lệ;
- Số phiếu bầu cho mỗi người ứng cử;
- Những khiếu nại nhận được, những khiếu nại đã giải quyết và cách giải quyết, những khiếu nại chưa giải quyết.
Biên bản làm thành hai bản, có chữ ký của tổ trưởng, thư ký và hai cử tri được mời chứng kiến việc kiểm phiếu: một bản gửi đến ban bầu cử; một bản gửi đến Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chậm nhất là ba ngày sau ngày bầu cử.

Content:
Điều 51. Tổ bầu cử phải ghi vào biên bản kết quả kiểm phiếu:
- Tổng số cử tri của khu vực bỏ phiếu;
- Số cử tri tham gia bỏ phiếu;
- Số phiếu hợp lệ;
- Số phiếu không hợp lệ;
- Số phiếu bầu cho mỗi người ứng cử;
- Những khiếu nại nhận được, những khiếu nại đã giải quyết và cách giải quyết, những khiếu nại chưa giải quyết.
Biên bản làm thành hai bản, có chữ ký của tổ trưởng, thư ký và hai cử tri được mời chứng kiến việc kiểm phiếu: một bản gửi đến ban bầu cử; một bản gửi đến Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chậm nhất là ba ngày sau ngày bầu cử.