Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 20/2008/QĐ-NHNN bổ sung Quy định về cổ đông, cổ phần, cổ phiếu và vốn điều lệ của ngân hàng thương mại

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "04/07/2008", "sign_number": "20/2008/QĐ-NHNN", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "04/07/2008", "sign_number": "20/2008/QĐ-NHNN", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "04/07/2008", "sign_number": "20/2008/QĐ-NHNN", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "04/07/2008", "sign_number": "20/2008/QĐ-NHNN", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "04/07/2008", "sign_number": "20/2008/QĐ-NHNN", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 20/2008/QĐ-NHNN bổ sung Quy định về cổ đông, cổ phần, cổ phiếu và vốn điều lệ của ngân hàng thương mại

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về cổ đông, cổ phần, cổ phiếu và vốn điều lệ của ngân hàng thương mại cổ phần của Nhà nước và Nhân dân ban hành theo Quyết định số 1122/2001/QĐ-NHNN ngày 04/9/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:
...
2. Khoản 3 Điều 25 được sửa đổi như sau:
“3. Ngân hàng thương mại cổ phần phải lập hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này (2 bộ chính) gửi Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố nơi ngân hàng thương mại cổ phần đặt Trụ sở chính. Trong thời hạn mười ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm:
a) Thẩm định hồ sơ theo quy định tại Quy định này.
b) Đánh giá phương án thay đổi mức vốn điều lệ về: hiệu quả hoạt động của ngân hàng sau khi thay đổi mức vốn điều lệ, khả năng quản trị, điều hành, kiểm soát của ngân hàng thương mại cổ phần đối với qui mô vốn và qui mô hoạt động sau khi thay đổi mức vốn điều lệ, năng lực tài chính của cổ đông hiện đang hoặc dự kiến sở hữu từ 5% vốn điều lệ trở lên và cổ đông là tổ chức tín dụng.
c) Kiểm tra năng lực tài chính của các cổ đông mua cổ phần theo các nội dung sau:
(i) Đối với cổ đông là tổ chức:
- Đối với tổ chức tín dụng: Sau khi mua cổ phần của ngân hàng thương mại cổ phần, Tổ chức tín dụng phải tuân thủ các qui định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về các tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng; việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng.
- Đối với các tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng đang hoặc dự kiến sở hữu từ 5% vốn điều lệ trở lên của ngân hàng thương mại cổ phần phải đảm bảo: Vốn chủ sở hữu trừ đi các khoản đầu tư dài hạn được tài trợ bởi vốn chủ sở hữu, tài sản ngắn hạn trừ đi nợ ngắn hạn còn lại tối thiểu bằng số vốn mua cổ phần của ngân hàng thương mại cổ phần (cách xác định cụ thể theo Phụ lục số 04 đính kèm).
Các chỉ tiêu trên được xác định căn cứ báo cáo tài chính của tổ chức nêu tại Điểm e (i) Khoản 2 Điều này.
(ii) Đối với cổ đông là cá nhân đang hoặc dự kiến sở hữu từ 5% vốn điều lệ trở lên của ngân hàng thương mại cổ phần:
Phải chứng minh được khả năng góp vốn vào ngân hàng qua việc kê khai Bảng kê khai thu nhập, tài sản của cá nhân nêu tại Khoản 2 Điều e (ii) Điều này.
d) Có ý kiến đề xuất cụ thể trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, trong đó nêu rõ quan điểm đồng ý, không đồng ý việc thay đổi mức vốn điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần. Sau khi có ý kiến của Thống đốc ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố có văn bản chấp thuận việc Ngân hàng thương mại cổ phần thay đổi mức vốn điều lệ. Trường hợp chưa hoặc không chấp thuận việc Ngân hàng thương mại cổ phần thay đổi mức vốn điều lệ, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố phải có văn bản nêu rõ lý do trả lời đơn vị”

Content:
Khoản 3 Điều 25 được sửa đổi như sau:
“3. Ngân hàng thương mại cổ phần phải lập hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này (2 bộ chính) gửi Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố nơi ngân hàng thương mại cổ phần đặt Trụ sở chính. Trong thời hạn mười ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm:
a) Thẩm định hồ sơ theo quy định tại Quy định này.
b) Đánh giá phương án thay đổi mức vốn điều lệ về: hiệu quả hoạt động của ngân hàng sau khi thay đổi mức vốn điều lệ, khả năng quản trị, điều hành, kiểm soát của ngân hàng thương mại cổ phần đối với qui mô vốn và qui mô hoạt động sau khi thay đổi mức vốn điều lệ, năng lực tài chính của cổ đông hiện đang hoặc dự kiến sở hữu từ 5% vốn điều lệ trở lên và cổ đông là tổ chức tín dụng.
c) Kiểm tra năng lực tài chính của các cổ đông mua cổ phần theo các nội dung sau:
(i) Đối với cổ đông là tổ chức:
- Đối với tổ chức tín dụng: Sau khi mua cổ phần của ngân hàng thương mại cổ phần, Tổ chức tín dụng phải tuân thủ các qui định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về các tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng; việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng.
- Đối với các tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng đang hoặc dự kiến sở hữu từ 5% vốn điều lệ trở lên của ngân hàng thương mại cổ phần phải đảm bảo: Vốn chủ sở hữu trừ đi các khoản đầu tư dài hạn được tài trợ bởi vốn chủ sở hữu, tài sản ngắn hạn trừ đi nợ ngắn hạn còn lại tối thiểu bằng số vốn mua cổ phần của ngân hàng thương mại cổ phần (cách xác định cụ thể theo Phụ lục số 04 đính kèm).
Các chỉ tiêu trên được xác định căn cứ báo cáo tài chính của tổ chức nêu tại Điểm e (i) Khoản 2 Điều này.
(ii) Đối với cổ đông là cá nhân đang hoặc dự kiến sở hữu từ 5% vốn điều lệ trở lên của ngân hàng thương mại cổ phần:
Phải chứng minh được khả năng góp vốn vào ngân hàng qua việc kê khai Bảng kê khai thu nhập, tài sản của cá nhân nêu tại Khoản 2 Điều e (ii) Điều này.
d) Có ý kiến đề xuất cụ thể trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, trong đó nêu rõ quan điểm đồng ý, không đồng ý việc thay đổi mức vốn điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần. Sau khi có ý kiến của Thống đốc ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố có văn bản chấp thuận việc Ngân hàng thương mại cổ phần thay đổi mức vốn điều lệ. Trường hợp chưa hoặc không chấp thuận việc Ngân hàng thương mại cổ phần thay đổi mức vốn điều lệ, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố phải có văn bản nêu rõ lý do trả lời đơn vị”