Document: Điều 3 Quyết định 2790/2002/QĐ-BGTVT vùng nước cảng biển địa phận tỉnh Quảng Ninh khu vực trách nhiệm Cảng vụ Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/08/2002", "sign_number": "2790/2002/QĐ-BGTVT", "signer": "Phạm Thế Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/08/2002", "sign_number": "2790/2002/QĐ-BGTVT", "signer": "Phạm Thế Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/08/2002", "sign_number": "2790/2002/QĐ-BGTVT", "signer": "Phạm Thế Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/08/2002", "sign_number": "2790/2002/QĐ-BGTVT", "signer": "Phạm Thế Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/08/2002", "sign_number": "2790/2002/QĐ-BGTVT", "signer": "Phạm Thế Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 2790/2002/QĐ-BGTVT vùng nước cảng biển địa phận tỉnh Quảng Ninh khu vực trách nhiệm Cảng vụ Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão cho tàu thuyền vào khu vực các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh được quy định như sau:
1. Vùng đón trả hoa tiêu và kiểm dịch:
a. Đối với các cảng khu vực Hòn Gai:
- Cho mọi loại tàu thuyền khi thời tiết bình thường: được giới hạn bởi đường tròn bán kính 01 hải lý với tâm tại vị trí có toạ độ: 2004324" N; 10701018" E .
- Cho mọi loại tàu thuyền khi thời tiết xấu: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,5 hải lý với tâm tại vị trí có toạ độ: 2004900" N; 10700806" E
- Cho tàu thuyền Việt Nam có trọng tải đến 5.000 DWT: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,4 hải lý với tâm tại vị trí có toạ độ: 2005230" N; 10700454" E.
b. Đối với các cảng khu vực Cẩm Phả:
- Cho mọi loại tàu thuyền khi thời tiết bình thường: được giới hạn bởi đường tròn bán kính 01 hải lý với tâm tại vị trí có toạ độ: 2004324" N; 10701018" E .
- Cho mọi loại tàu thuyền khi thời tiết xấu: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,5 hải lý với tâm tại vị trí có toạ độ: 2004912" N; 10701700" E.
- Cho tàu thuyền Việt Nam có trọng tải đến 5.000 DWT: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,4 hải lý với tâm tại vị trí có toạ độ: 2005742" N; 10702018" E .
c. Đối với cảng Mũi Chùa: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,4 hải lý với tâm tại vị trí có toạ độ 2101505" N; 10704051" E.
d. Đối với khu chuyển tải Vạn Gia: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,5 hải lý với tâm tại vị trí có toạ độ 2102248" N; 10800020" E.
2. Vùng neo đậu, chuyển tải và tránh bão:
a. Khu vực Hòn Gai:
- Cho tàu hàng khô có trọng tải trên 30.000 DWT với mớn nước không quá 9,5 mét tại các vị trí có toạ độ:
HL6. 2005642" N, 10700330" E.
HL7. 2005642" N, 10700334" E.
HL8. 2005612" N, 10700342" E.
- Cho tàu hàng khô có trọng tải trên 30.000 DWT với mớn nước trên 9,5m tại các vị trí có toạ độ:
HL11. 2005136" N, 10700706" E.
HL12. 2005142" N, 10700636" E.
HL15. 2005148" N, 10700612" E.
- Cho tàu hàng khô có trọng tải từ 30.000 DWT trở xuống tại các vị trí có toạ độ:
HL1. 2005609" N, 10700400" E.
HL2. 2005628" N, 10700352" E.
HL3. 2005638" N, 10700350" E.
HL4. 2005648" N, 10700345" E.
HL5. 2005700" N, 10700342" E.
- Cho tàu vận chuyển hàng nguy hiểm tại các vị trí có toạ độ:
HL9. 2005250" N, 10700400" E.
- Cho tàu vận chuyển xăng dầu có trọng tải từ 3.000 DWT trở xuống chờ vào cảng B12 tại vị trí có toạ độ:
HL10. 2005800" N, 10700345" E.
- Cho tàu vận chuyển xăng dầu có trọng tải trên 3.000 DWT chờ vào cảng Xăng dầu B12 tại các vị trí có toạ độ:
HL13. 2005046" N, 10700732" E.
HL14. 2005024" N, 10700740" E.
b. Khu vực Cẩm Phả:
- Cho tàu hàng khô có trọng tải từ 20.000 DWT trở lên tại các vị trí có toạ độ:
HN1. 2005407" N, 10701618" E.
HN2. 2005430" N, 107016 30" E.
HN3. 2005453" N, 10701645" E.
HN4. 2005515" N, 10701659" E.
HN5. 2005539" N, 10701718" E.
HN6. 2005558" N, 10701733" E.
HN7. 2005508" N, 10701735" E.
HN8. 2005525" N, 10701747" E.
HN9. 2005543" N, 10701758" E.
- Cho tàu hàng khô có trọng tải dưới 20.000 DWT tại các vị trí có toạ độ:
HN10. 2005526" N, 10701623" E.
HN11. 2005509" N, 107016 12" E.
HN12. 2005448" N, 10701602" E.
HN13. 2005422" N, 10701546" E.
HN14. 2005336" N, 10701546" E.
HN15. 2005300" N, 10701612" E.
CO1. 2005706" N, 10701856" E.
CO2. 2005719" N, 107019 20" E.
- Cho tàu hàng khô có trọng tải từ 10.000 DWT trở xuống tại các vị trí có toạ độ:
CO4. 2005822" N, 10702122" E.
CO5. 2005845" N, 10702200" E.
CO6. 2005851" N, 10702218" E.
- Cho tàu vận chuyển dầu và sản phẩm của dầu tại các vị trí có toạ độ:
HN16. 2005556" N, 10701630" E.
HN17. 2005700" N, 107017 36" E.
HN18. 2005654" N, 107017 09" E.
- Cho tàu vận chuyển hàng nguy hiểm tại vị trí có toạ độ:
CO3. 2005744" N, 10701955" E.
c. Khu vực cảng Mũi Chùa:
- Cho tàu vận chuyển hàng khô tại các vị trí có toạ độ
VH1. 2101245" N, 10703743" E.
VH2. 2101300" N, 107038 26" E.
VH3. 2101328" N, 10703850" E.
VH4. 2101327" N, 10703924" E.
- Cho tàu vận chuyển dầu và hàng nguy hiểm tại các vị trí có toạ độ;
VH5. 2101312" N, 10703243" E.
VH6. 2101248" N, 107032 27" E.
VH7. 2101228" N, 10703252" E.
d. Khu vực chuyển tải Vạn Gia:
- Cho tàu vận chuyển hàng khô có trọng tải từ 10.000 DWT trở xuống tại các vị trí có toạ độ:
VG3. 2102357" N, 10705709" E.
VG4. 2102355" N, 107056 50" E.
VG5. 2102351" N, 10705639" E.
VG6. 2102345" N, 10705629" E.
VG7. 2102355" N, 10705627" E.
- Cho tàu vận chuyển xăng dầu tại các vị trí có toạ độ;
VG1. 2102405" N, 10705746" E.
VG2. 2102400" N, 107057 29" E.
VG7. 2101228" N, 10703252" E.
đ. Các vị trí HL2, HL3, HL4, HL5, HL11, HL12, HL15 được sử dụng cho tàu vào cảng Hải Phòng nhưng phải neo đậu, chuyển tải, tránh bão.

Content:
Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão cho tàu thuyền vào khu vực các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh được quy định như sau:
1. Vùng đón trả hoa tiêu và kiểm dịch:
a. Đối với các cảng khu vực Hòn Gai:
- Cho mọi loại tàu thuyền khi thời tiết bình thường: được giới hạn bởi đường tròn bán kính 01 hải lý với tâm tại vị trí có toạ độ: 2004324" N; 10701018" E .
- Cho mọi loại tàu thuyền khi thời tiết xấu: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,5 hải lý với tâm tại vị trí có toạ độ: 2004900" N; 10700806" E
- Cho tàu thuyền Việt Nam có trọng tải đến 5.000 DWT: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,4 hải lý với tâm tại vị trí có toạ độ: 2005230" N; 10700454" E.
b. Đối với các cảng khu vực Cẩm Phả:
- Cho mọi loại tàu thuyền khi thời tiết bình thường: được giới hạn bởi đường tròn bán kính 01 hải lý với tâm tại vị trí có toạ độ: 2004324" N; 10701018" E .
- Cho mọi loại tàu thuyền khi thời tiết xấu: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,5 hải lý với tâm tại vị trí có toạ độ: 2004912" N; 10701700" E.
- Cho tàu thuyền Việt Nam có trọng tải đến 5.000 DWT: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,4 hải lý với tâm tại vị trí có toạ độ: 2005742" N; 10702018" E .
c. Đối với cảng Mũi Chùa: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,4 hải lý với tâm tại vị trí có toạ độ 2101505" N; 10704051" E.
d. Đối với khu chuyển tải Vạn Gia: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,5 hải lý với tâm tại vị trí có toạ độ 2102248" N; 10800020" E.
2. Vùng neo đậu, chuyển tải và tránh bão:
a. Khu vực Hòn Gai:
- Cho tàu hàng khô có trọng tải trên 30.000 DWT với mớn nước không quá 9,5 mét tại các vị trí có toạ độ:
HL6. 2005642" N, 10700330" E.
HL7. 2005642" N, 10700334" E.
HL8. 2005612" N, 10700342" E.
- Cho tàu hàng khô có trọng tải trên 30.000 DWT với mớn nước trên 9,5m tại các vị trí có toạ độ:
HL11. 2005136" N, 10700706" E.
HL12. 2005142" N, 10700636" E.
HL15. 2005148" N, 10700612" E.
- Cho tàu hàng khô có trọng tải từ 30.000 DWT trở xuống tại các vị trí có toạ độ:
HL1. 2005609" N, 10700400" E.
HL2. 2005628" N, 10700352" E.
HL3. 2005638" N, 10700350" E.
HL4. 2005648" N, 10700345" E.
HL5. 2005700" N, 10700342" E.
- Cho tàu vận chuyển hàng nguy hiểm tại các vị trí có toạ độ:
HL9. 2005250" N, 10700400" E.
- Cho tàu vận chuyển xăng dầu có trọng tải từ 3.000 DWT trở xuống chờ vào cảng B12 tại vị trí có toạ độ:
HL10. 2005800" N, 10700345" E.
- Cho tàu vận chuyển xăng dầu có trọng tải trên 3.000 DWT chờ vào cảng Xăng dầu B12 tại các vị trí có toạ độ:
HL13. 2005046" N, 10700732" E.
HL14. 2005024" N, 10700740" E.
b. Khu vực Cẩm Phả:
- Cho tàu hàng khô có trọng tải từ 20.000 DWT trở lên tại các vị trí có toạ độ:
HN1. 2005407" N, 10701618" E.
HN2. 2005430" N, 107016 30" E.
HN3. 2005453" N, 10701645" E.
HN4. 2005515" N, 10701659" E.
HN5. 2005539" N, 10701718" E.
HN6. 2005558" N, 10701733" E.
HN7. 2005508" N, 10701735" E.
HN8. 2005525" N, 10701747" E.
HN9. 2005543" N, 10701758" E.
- Cho tàu hàng khô có trọng tải dưới 20.000 DWT tại các vị trí có toạ độ:
HN10. 2005526" N, 10701623" E.
HN11. 2005509" N, 107016 12" E.
HN12. 2005448" N, 10701602" E.
HN13. 2005422" N, 10701546" E.
HN14. 2005336" N, 10701546" E.
HN15. 2005300" N, 10701612" E.
CO1. 2005706" N, 10701856" E.
CO2. 2005719" N, 107019 20" E.
- Cho tàu hàng khô có trọng tải từ 10.000 DWT trở xuống tại các vị trí có toạ độ:
CO4. 2005822" N, 10702122" E.
CO5. 2005845" N, 10702200" E.
CO6. 2005851" N, 10702218" E.
- Cho tàu vận chuyển dầu và sản phẩm của dầu tại các vị trí có toạ độ:
HN16. 2005556" N, 10701630" E.
HN17. 2005700" N, 107017 36" E.
HN18. 2005654" N, 107017 09" E.
- Cho tàu vận chuyển hàng nguy hiểm tại vị trí có toạ độ:
CO3. 2005744" N, 10701955" E.
c. Khu vực cảng Mũi Chùa:
- Cho tàu vận chuyển hàng khô tại các vị trí có toạ độ
VH1. 2101245" N, 10703743" E.
VH2. 2101300" N, 107038 26" E.
VH3. 2101328" N, 10703850" E.
VH4. 2101327" N, 10703924" E.
- Cho tàu vận chuyển dầu và hàng nguy hiểm tại các vị trí có toạ độ;
VH5. 2101312" N, 10703243" E.
VH6. 2101248" N, 107032 27" E.
VH7. 2101228" N, 10703252" E.
d. Khu vực chuyển tải Vạn Gia:
- Cho tàu vận chuyển hàng khô có trọng tải từ 10.000 DWT trở xuống tại các vị trí có toạ độ:
VG3. 2102357" N, 10705709" E.
VG4. 2102355" N, 107056 50" E.
VG5. 2102351" N, 10705639" E.
VG6. 2102345" N, 10705629" E.
VG7. 2102355" N, 10705627" E.
- Cho tàu vận chuyển xăng dầu tại các vị trí có toạ độ;
VG1. 2102405" N, 10705746" E.
VG2. 2102400" N, 107057 29" E.
VG7. 2101228" N, 10703252" E.
đ. Các vị trí HL2, HL3, HL4, HL5, HL11, HL12, HL15 được sử dụng cho tàu vào cảng Hải Phòng nhưng phải neo đậu, chuyển tải, tránh bão.