Document: Khoản 24 Điều 8 Thông tư 40/2015/TT-BTNMT Quy trình kỹ thuật quan trắc khí thải

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "17/08/2015", "sign_number": "40/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "17/08/2015", "sign_number": "40/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "17/08/2015", "sign_number": "40/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "17/08/2015", "sign_number": "40/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "17/08/2015", "sign_number": "40/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 24 Điều 8 Thông tư 40/2015/TT-BTNMT Quy trình kỹ thuật quan trắc khí thải

Điều 8. Thực hiện chương trình quan trắc
...
24.

Hợp chất hidrocacbon đa vòng thơm (PAHs)

• US EPA method 23
• US EPA method 0010

3. Phân tích trong phòng thí nghiệm
Việc phân tích mẫu khí thải trong phòng thí nghiệm phải tuân thủ các phương pháp quy định tại Bảng 2 dưới đây:
Bảng 2: Phương pháp phân tích khí thải trong phòng thí nghiệm

TT

Thông số

Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp

1.

Bụi tổng (PM)

• US EPA method 5
• US EPA method 17
• ISO 10155
• AS 4323.2:1995
• JISZ 8808:2013
• TCVN 5977:2005

2.

Lưu huỳnh đioxit (SO2)

• US EPA method 6
• US EPA method 8
• US EPA method 8A
• TCVN 6750:2005
• TCVN 7246:2003
• JIS K 0103:2011

3.

Nitơ oxit (NOx)

• US EPA method 7
• TCVN 7172:2002
• TCVN 7245:2003
• JISK 0104:2011

4.

Axit sunfuric (H2SO4)

• US EPA method 8
• US EPA method 8A

5.

Độ khói

• US EPA method 9

6.

Cacbon oxit (CO)

• US EPA method 10
• TCVN 7242:2003

7.

Hidro sunfua (H2S), cacbonyl sunfua (COS), cacbon disunfua (CS2)

• US EPA method 15
• US EPA method 15A

8.

Chì (Pb)

• US EPA method 12
• US EPA method 29
• TCVN 7557-1:2005
• TCVN 7557-3:2005

9.

Tổng florua (F-)

• US EPA method 13A
• US EPA method 13B

10.

Hợp chất hữu cơ

• US EPA method 18
• US EPA method 5040

11.

Dioxin, furan (PCDD/PCDF)

• US EPA method 23
• TCVN 7556-1:2005
• TCVN 7556-2:2005
• TCVN 7556-3:2005

12.

Tổng các chất hữu cơ không bao gồm metan (TGNMO)

• US EPA method 25
• US EPA method 0031

13.

Hidro bromua (HBr), clo (Cl2), brom (Br2)

• US EPA method 26
• US EPA method 26A

14.

Hidro florua (HF)

• US EPA method 26
• US EPA method 26A
• TCVN 7243:2003

15.

Hidro clorua (HCl)

• US EPA method 26
• US EPA method 26A
• TCVN 7244:2003
• JISK 0107:2012

16.

Kim loại gồm antimon (Sb), asen (As), bari (Ba), berili (Be), cadimi (Cd), crom (Cr), coban (Co), đồng (Cu), mangan (Mn), niken (Ni), photpho (P), selen (Se), bạc (Ag), tali (TI) và kẽm (Zn)

• US EPA method 29
• TCVN 7557:2005

17.

Thủy ngân (Hg)

• US EPA method 29
• US EPA method 30B
• US EPA method 101A

18.

Bụi PM10

• US EPA method 201
• US EPA method 201A

19.

Hợp chất hidrocacbon đa vòng thơm (PAHs)

• US EPA method 23
• US EPA method 0010

a) Quy định kỹ thuật quan trắc bụi tổng (PM) được quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đối với các thông số chưa có phương pháp tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này, chấp nhận áp dụng các phương pháp, tiêu chuẩn quốc tế khác có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn;
c) Công tác bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Xử lý số liệu và báo cáo
a) Xử lý số liệu quan trắc bao gồm việc kiểm tra số liệu quan trắc và tính toán kết quả quan trắc.
Số liệu quan trắc môi trường được kiểm tra căn cứ vào các loại hồ sơ sau:
+ Hồ sơ quan trắc hiện trường bao gồm biên bản, nhật ký lấy mẫu, đo đạc tại hiện trường, biên bản giao nhận mẫu, biểu ghi kết quả đo tại hiện trường, kết quả tính toán, quan trắc hiện trường;
+ Hồ sơ phân tích phòng thí nghiệm bao gồm biên bản thử nghiệm, kết quả tính toán, phân tích phòng thí nghiệm, dữ liệu gốc lưu trong các thiết bị phân tích;
+ Hồ sơ thực hiện công tác bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng hiện trường và phòng thí nghiệm tối thiểu bao gồm biên bản, nhật ký lấy mẫu và kết quả mẫu kiểm soát chất lượng hiện trường, kết quả kiểm tra thiết bị bằng khí chuẩn hiện trường, kết quả mẫu kiểm soát chất lượng phòng thí nghiệm;
+ Hồ sơ kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị bao gồm tem và giấy chứng nhận phải được quản lý có hệ thống được lưu và sẵn sàng cung cấp khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tính toán kết quả quan trắc:
+ Kết quả được báo cáo là kết quả trung bình của ít nhất 03 mẫu trong 01 lần quan trắc;
+ Trường hợp quan trắc các thông số tại hiện trường nêu tại Điểm c Khoản 2 Điều 7, việc tính toán kết quả quan trắc phải thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Lập báo cáo kết quả quan trắc
Báo cáo kết quả quan trắc khí thải được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý số liệu quan trắc môi trường và tối thiểu phải bao gồm các nội dung chính sau: Mục tiêu chương trình quan trắc; đơn vị thực hiện quan trắc (tên, địa chỉ, người lấy mẫu); tên cơ sở, đặc tính nguồn thải, đặc điểm hoạt động của cơ sở tại thời điểm quan trắc; thông tin về chương trình quan trắc: vị trí và số lượng điểm quan trắc, số lượng mẫu quan trắc, thông số quan trắc, thời gian quan trắc, phương pháp và thiết bị quan trắc; quá trình thực hiện và kết quả quan trắc (kết quả quan trắc của mỗi mẫu hoặc mỗi phép đo, kết quả trung bình và các biên bản lấy mẫu hiện trường, kết quả kiểm tra thiết bị bằng khí chuẩn tại hiện trường); bình luận, đánh giá kết quả.

Content:
24.

Hợp chất hidrocacbon đa vòng thơm (PAHs)

• US EPA method 23
• US EPA method 0010

3. Phân tích trong phòng thí nghiệm
Việc phân tích mẫu khí thải trong phòng thí nghiệm phải tuân thủ các phương pháp quy định tại Bảng 2 dưới đây:
Bảng 2: Phương pháp phân tích khí thải trong phòng thí nghiệm

TT

Thông số

Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp

1.

Bụi tổng (PM)

• US EPA method 5
• US EPA method 17
• ISO 10155
• AS 4323.2:1995
• JISZ 8808:2013
• TCVN 5977:2005

2.

Lưu huỳnh đioxit (SO2)

• US EPA method 6
• US EPA method 8
• US EPA method 8A
• TCVN 6750:2005
• TCVN 7246:2003
• JIS K 0103:2011

3.

Nitơ oxit (NOx)

• US EPA method 7
• TCVN 7172:2002
• TCVN 7245:2003
• JISK 0104:2011

4.

Axit sunfuric (H2SO4)

• US EPA method 8
• US EPA method 8A

5.

Độ khói

• US EPA method 9

6.

Cacbon oxit (CO)

• US EPA method 10
• TCVN 7242:2003

7.

Hidro sunfua (H2S), cacbonyl sunfua (COS), cacbon disunfua (CS2)

• US EPA method 15
• US EPA method 15A

8.

Chì (Pb)

• US EPA method 12
• US EPA method 29
• TCVN 7557-1:2005
• TCVN 7557-3:2005

9.

Tổng florua (F-)

• US EPA method 13A
• US EPA method 13B

10.

Hợp chất hữu cơ

• US EPA method 18
• US EPA method 5040

11.

Dioxin, furan (PCDD/PCDF)

• US EPA method 23
• TCVN 7556-1:2005
• TCVN 7556-2:2005
• TCVN 7556-3:2005

12.

Tổng các chất hữu cơ không bao gồm metan (TGNMO)

• US EPA method 25
• US EPA method 0031

13.

Hidro bromua (HBr), clo (Cl2), brom (Br2)

• US EPA method 26
• US EPA method 26A

14.

Hidro florua (HF)

• US EPA method 26
• US EPA method 26A
• TCVN 7243:2003

15.

Hidro clorua (HCl)

• US EPA method 26
• US EPA method 26A
• TCVN 7244:2003
• JISK 0107:2012

16.

Kim loại gồm antimon (Sb), asen (As), bari (Ba), berili (Be), cadimi (Cd), crom (Cr), coban (Co), đồng (Cu), mangan (Mn), niken (Ni), photpho (P), selen (Se), bạc (Ag), tali (TI) và kẽm (Zn)

• US EPA method 29
• TCVN 7557:2005

17.

Thủy ngân (Hg)

• US EPA method 29
• US EPA method 30B
• US EPA method 101A

18.

Bụi PM10

• US EPA method 201
• US EPA method 201A

19.

Hợp chất hidrocacbon đa vòng thơm (PAHs)

• US EPA method 23
• US EPA method 0010

a) Quy định kỹ thuật quan trắc bụi tổng (PM) được quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đối với các thông số chưa có phương pháp tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này, chấp nhận áp dụng các phương pháp, tiêu chuẩn quốc tế khác có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn;
c) Công tác bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Xử lý số liệu và báo cáo
a) Xử lý số liệu quan trắc bao gồm việc kiểm tra số liệu quan trắc và tính toán kết quả quan trắc.
Số liệu quan trắc môi trường được kiểm tra căn cứ vào các loại hồ sơ sau:
+ Hồ sơ quan trắc hiện trường bao gồm biên bản, nhật ký lấy mẫu, đo đạc tại hiện trường, biên bản giao nhận mẫu, biểu ghi kết quả đo tại hiện trường, kết quả tính toán, quan trắc hiện trường;
+ Hồ sơ phân tích phòng thí nghiệm bao gồm biên bản thử nghiệm, kết quả tính toán, phân tích phòng thí nghiệm, dữ liệu gốc lưu trong các thiết bị phân tích;
+ Hồ sơ thực hiện công tác bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng hiện trường và phòng thí nghiệm tối thiểu bao gồm biên bản, nhật ký lấy mẫu và kết quả mẫu kiểm soát chất lượng hiện trường, kết quả kiểm tra thiết bị bằng khí chuẩn hiện trường, kết quả mẫu kiểm soát chất lượng phòng thí nghiệm;
+ Hồ sơ kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị bao gồm tem và giấy chứng nhận phải được quản lý có hệ thống được lưu và sẵn sàng cung cấp khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tính toán kết quả quan trắc:
+ Kết quả được báo cáo là kết quả trung bình của ít nhất 03 mẫu trong 01 lần quan trắc;
+ Trường hợp quan trắc các thông số tại hiện trường nêu tại Điểm c Khoản 2 Điều 7, việc tính toán kết quả quan trắc phải thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Lập báo cáo kết quả quan trắc
Báo cáo kết quả quan trắc khí thải được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý số liệu quan trắc môi trường và tối thiểu phải bao gồm các nội dung chính sau: Mục tiêu chương trình quan trắc; đơn vị thực hiện quan trắc (tên, địa chỉ, người lấy mẫu); tên cơ sở, đặc tính nguồn thải, đặc điểm hoạt động của cơ sở tại thời điểm quan trắc; thông tin về chương trình quan trắc: vị trí và số lượng điểm quan trắc, số lượng mẫu quan trắc, thông số quan trắc, thời gian quan trắc, phương pháp và thiết bị quan trắc; quá trình thực hiện và kết quả quan trắc (kết quả quan trắc của mỗi mẫu hoặc mỗi phép đo, kết quả trung bình và các biên bản lấy mẫu hiện trường, kết quả kiểm tra thiết bị bằng khí chuẩn tại hiện trường); bình luận, đánh giá kết quả.