Document: Điều 22 Thông tư 16/2010/TT-BGTVT hướng dẫn quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 22 Thông tư 16/2010/TT-BGTVT hướng dẫn quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay có nội dung như sau:

Điều 22. Yêu cầu đối với đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ và các công trình, khu phụ trợ của sân bay
1. Việc khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn phải tuân thủ các thông số kỹ thuật được công bố. Người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm xác định các thông số kỹ thuật chính của đường cất hạ cánh, đường lăn, phương án khai thác và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt và công bố trên AIP, quy chế bay trong khu vực sân bay, tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay.
2. Các thông số kỹ thuật chính của đường cất hạ cánh (CHC) bao gồm:
a) Ký hiệu đường CHC;
b) Chiều dài đường CHC;
c) Chiều rộng đường CHC;
d) Tọa độ ngưỡng đường CHC (theo tọa độ WGS-84);
đ) Độ dốc dọc đường CHC;
e) Độ dốc ngang đường CHC;
g) Sức chịu tải của đường CHC;
h) Loại tầng phủ bề mặt đường CHC;
i) Các cự ly sử dụng cho cất cánh và hạ cánh: TORA, TODA, ASDA, LDA.
3. Các thông số kỹ thuật chính của đường lăn bao gồm:
a) Ký hiệu đường lăn;
b) Chiều rộng đường lăn;
c) Độ dốc dọc đường lăn;
d) Độ dốc ngang đường lăn;
đ) Sức chịu tải của đường lăn;
e) Loại tầng phủ bề mặt của đường lăn.
4. Phương án khai thác và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay bao gồm:
a) Sơ đồ sơn kẻ bố trí sân đỗ và vị trí đỗ tàu bay;
b) Tọa độ vị trí đỗ tàu bay (theo tọa độ WGS-84);
c) Sức chịu tải sân đỗ và từng vị trí đỗ tàu bay;
d) Loại tàu bay khai thác đối với từng vị trí đỗ;
đ) Quy trình khai thác, phương án cung cấp dịch vụ đối với từng vị trí đỗ.
5. Đường lăn, sân đỗ phải đảm bảo có đầy đủ các biển báo, đèn chỉ dẫn cho tàu bay tự lăn ra, vào vị trí đỗ từ đường cất hạ cánh an toàn theo tiêu chuẩn sân bay dân dụng. Đối với cảng hàng không, sân bay chưa đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn cho việc tàu bay tự di chuyển an toàn vào vị trí đỗ thì bắt buộc phải sử dụng xe dẫn đường tàu bay (follow-me) để dẫn dắt tàu bay vào vị trí đỗ; người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm lập, báo cáo Cục Hàng không Việt Nam kế hoạch khắc phục cơ sở hạ tầng của sân bay theo tiêu chuẩn sân bay dân dụng Việt Nam để tàu bay có thể tự di chuyển an toàn vào vị trí đỗ. Giá dịch vụ xe dẫn đường tàu bay bắt buộc được xây dựng trên cơ sở bù đắp chi phí, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định đối với giá dịch vụ hàng không độc quyền.
6. Sân đỗ quân sự có thể được sử dụng cho hoạt động của tàu bay dân dụng theo thỏa thuận giữa người khai thác cảng hàng không, sân bay và đơn vị quân đội liên quan với điều kiện đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật và tiêu chuẩn đảm bảo khai thác sân đỗ dân dụng. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải xây dựng phương án khai thác sân đỗ quân sự cho mục đích dân dụng trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt và công bố trên AIP, quy chế bay trong khu vực sân bay, tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay. Nội dung của phương án phải bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Các nội dung quy định tại khoản 4 của Điều này;
b) Phương thức và hệ thống thông tin liên lạc của các đơn vị liên quan trong việc kéo dắt tàu bay khi sử dụng sân đỗ quân sự;
c) Phương án đảm bảo ứng phó khẩn nguy, cứu nạn, cứu hỏa, công tác đảm bảo an ninh, an toàn, chiếu sáng và vệ sinh sân đỗ;
d) Quy chế phối hợp cụ thể giữa đơn vị khai thác sân bay và đơn vị quân sự trong khi thực hiện các hoạt động khai thác của quân sự và hàng không dân dụng trên sân đỗ;
7. Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án khai thác và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay được gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau:
a) Công văn đề nghị phê duyệt phương án khai thác và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay;
b) Bản chính phương án khai thác và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay;
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, ban hành quyết định phê duyệt hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối phê duyệt cho người đề nghị.
8. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải đánh giá các ảnh hưởng đối với an toàn khai thác khi có sự thay đổi của kết cấu hạ tầng cảng hàng không sân bay, thiết bị hàng không; xác định các thông số kỹ thuật chính của đường cất hạ cánh, đường lăn, phương án khai thác và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay sau khi nâng cấp.
9. Nghiêm cấm người, phương tiện không có nhiệm vụ đi lại trên đường cất hạ cánh, đường lăn. Khi thực hiện công việc trên đường cất hạ cánh, đường lăn, người và phương tiện tham gia phải được sự đồng ý của người khai thác cảng hàng không, sân bay, bộ phận kiểm soát mặt đất tại sân bay và đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Tuân thủ tuyệt đối các quy định về công tác bảo đảm an ninh, an toàn tại cảng hàng không, sân bay;
b) Giữ liên lạc thường xuyên bằng bộ đàm với đài kiểm soát không lưu và đài kiểm soát mặt đất, tuyệt đối tuân thủ huấn lệnh của kiểm soát viên không lưu;
c) Mặc áo có gắn dải phản quang;
d) Giữ khoảng cách an toàn tối thiểu theo tiêu chuẩn của ICAO theo cấp sân bay khi có tàu bay hoạt động.
10. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải xây dựng, lắp đặt hệ thống biển báo, đèn, biển chỉ dẫn, sơn kẻ tín hiệu, biển cấm đối với hạ tầng cảng hàng không, sân bay nhằm hướng dẫn, bảo đảm an toàn khai thác, chống sự thâm nhập uy hiếp an toàn vào đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ; bảo đảm phù hợp với sự thay đổi của kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay; thiết lập các khu vực chờ tại đường ngang giao giữa đường lăn và đường cất hạ cánh, các vị trí chờ dự bị và vị trí chờ trên đường nội bộ; đánh giá rủi ro để bảo đảm khu vực xung quanh đường cất hạ cánh được an toàn trong trường hợp tàu bay chạy quá đà hoặc hạ cánh quá khu vực tiếp đất.
11. Bộ phận kiểm soát mặt đất tại sân bay thực hiện các nhiệm vụ theo quy chế không lưu hàng không dân dụng. Người khai thác cảng hàng không, sân bay thiết lập bộ phận kiểm soát mặt đất hoặc uỷ nhiệm cho đài kiểm soát không lưu thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng. Bộ phận kiểm soát mặt đất và đài kiểm soát không lưu phải có văn bản hiệp đồng bảo đảm kiểm soát an toàn mọi hoạt động di chuyển của người, tàu bay, phương tiện trên khu bay.
12. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải bố trí tối thiểu một vị trí đỗ tàu bay cách ly phục vụ cho các tình huống khẩn nguy sân bay, chống dịch bệnh lây lan hoặc trong các tình huống bảo đảm an ninh hàng không, an ninh quốc phòng. Vị trí đỗ tàu bay cách ly phải bố trí cách xa các vị trí đỗ tàu bay khác, nhà cửa hoặc các công trình công cộng khác, đảm bảo thuận lợi cho công tác an ninh, an toàn, phòng cháy chữa cháy và xử lý nghiệp vụ. Không bố trí vị trí đỗ tàu bay cách ly phía trên các công trình ngầm như bể chứa nhiên liệu tàu bay, hệ thống đường ống cung cấp nhiên liệu cho tàu bay, tuyến cáp điện lực hoặc cáp thông tin.
13. Khu vực bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay phải được bố trí biệt lập so với nhà ga hành khách, hàng hoá để giảm thiểu ảnh hưởng đến nhà ga hành khách, hàng hoá do tiếng ồn, luồng khí thải, nhiên liệu gây ra; phải có hệ thống thu gom và xử lý nước thải, dầu thải và các chất thải độc hại khác đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
14. Dải, lề bảo hiểm bao gồm: dải bảo hiểm 2 đầu cất hạ cánh, dải bảo hiểm sườn và các dải, lề bảo hiểm khác phải tuân thủ theo tiêu chuẩn của ICAO và các quy định sau:
a) Đảm bảo độ chặt, độ bằng phẳng; cỏ trên dải, lề bảo hiểm phải được duy trì không cao quá 30 cm;
b) Việc lắp đặt các thiết bị phù trợ dẫn đường trong phạm vi dải, lề bảo hiểm phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý chướng ngại vật và Phụ lục 14 của Công ước Chicago.
15. Người khai thác cảng hàng không, sân bay ban hành chương trình, quy trình kiểm tra, duy tu bảo dưỡng đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ để đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định tại Phụ lục 14 của Công ước Chicago và tiêu chuẩn sân bay dân dụng Việt Nam.
16. Người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm kiểm tra thường xuyên mặt đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ nhằm loại bỏ các vật thể ngoại lai; thực hiện các biện pháp nhằm ngăn ngừa việc tàu bay đi vào các đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ đang đóng cửa tạm thời hoặc vĩnh viễn; bảo đảm duy trì tốt các chỉ số về độ ma sát, độ chống trượt trên đường cất hạ cánh; đánh giá và thông báo kịp thời về tình trạng trơn trượt của tầng phủ đường cất hạ cánh khi bị phủ bởi vệt cao su, bị ướt; bảo đảm tần suất thực hiện duy tu bảo dưỡng đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ thực hiện theo tiêu chuẩn được áp dụng.

Content:
Điều 22. Yêu cầu đối với đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ và các công trình, khu phụ trợ của sân bay
1. Việc khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn phải tuân thủ các thông số kỹ thuật được công bố. Người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm xác định các thông số kỹ thuật chính của đường cất hạ cánh, đường lăn, phương án khai thác và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt và công bố trên AIP, quy chế bay trong khu vực sân bay, tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay.
2. Các thông số kỹ thuật chính của đường cất hạ cánh (CHC) bao gồm:
a) Ký hiệu đường CHC;
b) Chiều dài đường CHC;
c) Chiều rộng đường CHC;
d) Tọa độ ngưỡng đường CHC (theo tọa độ WGS-84);
đ) Độ dốc dọc đường CHC;
e) Độ dốc ngang đường CHC;
g) Sức chịu tải của đường CHC;
h) Loại tầng phủ bề mặt đường CHC;
i) Các cự ly sử dụng cho cất cánh và hạ cánh: TORA, TODA, ASDA, LDA.
3. Các thông số kỹ thuật chính của đường lăn bao gồm:
a) Ký hiệu đường lăn;
b) Chiều rộng đường lăn;
c) Độ dốc dọc đường lăn;
d) Độ dốc ngang đường lăn;
đ) Sức chịu tải của đường lăn;
e) Loại tầng phủ bề mặt của đường lăn.
4. Phương án khai thác và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay bao gồm:
a) Sơ đồ sơn kẻ bố trí sân đỗ và vị trí đỗ tàu bay;
b) Tọa độ vị trí đỗ tàu bay (theo tọa độ WGS-84);
c) Sức chịu tải sân đỗ và từng vị trí đỗ tàu bay;
d) Loại tàu bay khai thác đối với từng vị trí đỗ;
đ) Quy trình khai thác, phương án cung cấp dịch vụ đối với từng vị trí đỗ.
5. Đường lăn, sân đỗ phải đảm bảo có đầy đủ các biển báo, đèn chỉ dẫn cho tàu bay tự lăn ra, vào vị trí đỗ từ đường cất hạ cánh an toàn theo tiêu chuẩn sân bay dân dụng. Đối với cảng hàng không, sân bay chưa đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn cho việc tàu bay tự di chuyển an toàn vào vị trí đỗ thì bắt buộc phải sử dụng xe dẫn đường tàu bay (follow-me) để dẫn dắt tàu bay vào vị trí đỗ; người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm lập, báo cáo Cục Hàng không Việt Nam kế hoạch khắc phục cơ sở hạ tầng của sân bay theo tiêu chuẩn sân bay dân dụng Việt Nam để tàu bay có thể tự di chuyển an toàn vào vị trí đỗ. Giá dịch vụ xe dẫn đường tàu bay bắt buộc được xây dựng trên cơ sở bù đắp chi phí, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định đối với giá dịch vụ hàng không độc quyền.
6. Sân đỗ quân sự có thể được sử dụng cho hoạt động của tàu bay dân dụng theo thỏa thuận giữa người khai thác cảng hàng không, sân bay và đơn vị quân đội liên quan với điều kiện đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật và tiêu chuẩn đảm bảo khai thác sân đỗ dân dụng. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải xây dựng phương án khai thác sân đỗ quân sự cho mục đích dân dụng trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt và công bố trên AIP, quy chế bay trong khu vực sân bay, tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay. Nội dung của phương án phải bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Các nội dung quy định tại khoản 4 của Điều này;
b) Phương thức và hệ thống thông tin liên lạc của các đơn vị liên quan trong việc kéo dắt tàu bay khi sử dụng sân đỗ quân sự;
c) Phương án đảm bảo ứng phó khẩn nguy, cứu nạn, cứu hỏa, công tác đảm bảo an ninh, an toàn, chiếu sáng và vệ sinh sân đỗ;
d) Quy chế phối hợp cụ thể giữa đơn vị khai thác sân bay và đơn vị quân sự trong khi thực hiện các hoạt động khai thác của quân sự và hàng không dân dụng trên sân đỗ;
7. Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án khai thác và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay được gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau:
a) Công văn đề nghị phê duyệt phương án khai thác và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay;
b) Bản chính phương án khai thác và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay;
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, ban hành quyết định phê duyệt hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối phê duyệt cho người đề nghị.
8. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải đánh giá các ảnh hưởng đối với an toàn khai thác khi có sự thay đổi của kết cấu hạ tầng cảng hàng không sân bay, thiết bị hàng không; xác định các thông số kỹ thuật chính của đường cất hạ cánh, đường lăn, phương án khai thác và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay sau khi nâng cấp.
9. Nghiêm cấm người, phương tiện không có nhiệm vụ đi lại trên đường cất hạ cánh, đường lăn. Khi thực hiện công việc trên đường cất hạ cánh, đường lăn, người và phương tiện tham gia phải được sự đồng ý của người khai thác cảng hàng không, sân bay, bộ phận kiểm soát mặt đất tại sân bay và đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Tuân thủ tuyệt đối các quy định về công tác bảo đảm an ninh, an toàn tại cảng hàng không, sân bay;
b) Giữ liên lạc thường xuyên bằng bộ đàm với đài kiểm soát không lưu và đài kiểm soát mặt đất, tuyệt đối tuân thủ huấn lệnh của kiểm soát viên không lưu;
c) Mặc áo có gắn dải phản quang;
d) Giữ khoảng cách an toàn tối thiểu theo tiêu chuẩn của ICAO theo cấp sân bay khi có tàu bay hoạt động.
10. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải xây dựng, lắp đặt hệ thống biển báo, đèn, biển chỉ dẫn, sơn kẻ tín hiệu, biển cấm đối với hạ tầng cảng hàng không, sân bay nhằm hướng dẫn, bảo đảm an toàn khai thác, chống sự thâm nhập uy hiếp an toàn vào đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ; bảo đảm phù hợp với sự thay đổi của kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay; thiết lập các khu vực chờ tại đường ngang giao giữa đường lăn và đường cất hạ cánh, các vị trí chờ dự bị và vị trí chờ trên đường nội bộ; đánh giá rủi ro để bảo đảm khu vực xung quanh đường cất hạ cánh được an toàn trong trường hợp tàu bay chạy quá đà hoặc hạ cánh quá khu vực tiếp đất.
11. Bộ phận kiểm soát mặt đất tại sân bay thực hiện các nhiệm vụ theo quy chế không lưu hàng không dân dụng. Người khai thác cảng hàng không, sân bay thiết lập bộ phận kiểm soát mặt đất hoặc uỷ nhiệm cho đài kiểm soát không lưu thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng. Bộ phận kiểm soát mặt đất và đài kiểm soát không lưu phải có văn bản hiệp đồng bảo đảm kiểm soát an toàn mọi hoạt động di chuyển của người, tàu bay, phương tiện trên khu bay.
12. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải bố trí tối thiểu một vị trí đỗ tàu bay cách ly phục vụ cho các tình huống khẩn nguy sân bay, chống dịch bệnh lây lan hoặc trong các tình huống bảo đảm an ninh hàng không, an ninh quốc phòng. Vị trí đỗ tàu bay cách ly phải bố trí cách xa các vị trí đỗ tàu bay khác, nhà cửa hoặc các công trình công cộng khác, đảm bảo thuận lợi cho công tác an ninh, an toàn, phòng cháy chữa cháy và xử lý nghiệp vụ. Không bố trí vị trí đỗ tàu bay cách ly phía trên các công trình ngầm như bể chứa nhiên liệu tàu bay, hệ thống đường ống cung cấp nhiên liệu cho tàu bay, tuyến cáp điện lực hoặc cáp thông tin.
13. Khu vực bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay phải được bố trí biệt lập so với nhà ga hành khách, hàng hoá để giảm thiểu ảnh hưởng đến nhà ga hành khách, hàng hoá do tiếng ồn, luồng khí thải, nhiên liệu gây ra; phải có hệ thống thu gom và xử lý nước thải, dầu thải và các chất thải độc hại khác đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
14. Dải, lề bảo hiểm bao gồm: dải bảo hiểm 2 đầu cất hạ cánh, dải bảo hiểm sườn và các dải, lề bảo hiểm khác phải tuân thủ theo tiêu chuẩn của ICAO và các quy định sau:
a) Đảm bảo độ chặt, độ bằng phẳng; cỏ trên dải, lề bảo hiểm phải được duy trì không cao quá 30 cm;
b) Việc lắp đặt các thiết bị phù trợ dẫn đường trong phạm vi dải, lề bảo hiểm phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý chướng ngại vật và Phụ lục 14 của Công ước Chicago.
15. Người khai thác cảng hàng không, sân bay ban hành chương trình, quy trình kiểm tra, duy tu bảo dưỡng đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ để đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định tại Phụ lục 14 của Công ước Chicago và tiêu chuẩn sân bay dân dụng Việt Nam.
16. Người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm kiểm tra thường xuyên mặt đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ nhằm loại bỏ các vật thể ngoại lai; thực hiện các biện pháp nhằm ngăn ngừa việc tàu bay đi vào các đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ đang đóng cửa tạm thời hoặc vĩnh viễn; bảo đảm duy trì tốt các chỉ số về độ ma sát, độ chống trượt trên đường cất hạ cánh; đánh giá và thông báo kịp thời về tình trạng trơn trượt của tầng phủ đường cất hạ cánh khi bị phủ bởi vệt cao su, bị ướt; bảo đảm tần suất thực hiện duy tu bảo dưỡng đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ thực hiện theo tiêu chuẩn được áp dụng.