Document: Điều 8 Quyết định 934/QĐ-UBND 2020 thực hiện dự toán ngân sách địa phương tỉnh Quảng ngãi 2021

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/12/2020", "sign_number": "934/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/12/2020", "sign_number": "934/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/12/2020", "sign_number": "934/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/12/2020", "sign_number": "934/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/12/2020", "sign_number": "934/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 8 Quyết định 934/QĐ-UBND 2020 thực hiện dự toán ngân sách địa phương tỉnh Quảng ngãi 2021 có nội dung như sau:

Điều 8. Thực hiện cấp phát, thanh toán kinh phí
1. Đối với các đơn vị sử dụng ngân sách:
Căn cứ dự toán ngân sách năm được giao, đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện rút dự toán ngân sách để chi theo chế độ quy định và đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiến độ, khối lượng thực hiện nhiệm vụ; đảm bảo nguyên tắc:
a) Các khoản chi thanh toán cá nhân (lương, phụ cấp lương, trợ cấp xã hội,...) đảm bảo thanh toán chi trả từng tháng cho các đối tượng hưởng lương, trợ cấp từ ngân sách nhà nước. Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã thành phố chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc chi trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương theo quy định tại Thông tư số 136/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. Kho bạc Nhà nước phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán triển khai thực hiện việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
b) Trích nộp các khoản đóng góp (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật;
c) Những khoản chi có tính chất thời vụ hoặc chỉ phát sinh vào một số thời điểm như đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa và các khoản chi có tính chất không thường xuyên khác: thực hiện thanh toán theo tiến độ, khối lượng thực hiện đối với các khoản chi có hợp đồng và thực hiện thanh toán theo chế độ quy định đối với các khoản chi không có hợp đồng; đảm bảo việc chi ngân sách nhà nước trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao.
2. Trường hợp trong năm, ngân sách cấp trên ứng trước dự toán bổ sung có mục tiêu vốn đầu tư năm sau cho ngân sách cấp dưới, khi rút dự toán và chi từ nguồn ứng trước phải hạch toán thu, chi vào ngân sách năm sau theo quy định.
3. Đối với số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới:
a) Mức rút số bổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới: Được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
b) Mức rút số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới (bao gồm cả bổ sung có mục tiêu ngoài dự toán giao đầu năm): Được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
c) Hạch toán các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới ở địa phương thực hiện như quy định đối với các khoản bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương.
4. Việc rà soát, đối chiếu số liệu rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính.
Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 15 của tháng sau, Kho bạc nhà nước các cấp thực hiện tổng hợp, báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp về kết quả rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới trong tháng trước theo quy định hiện hành. Trường hợp phát hiện các địa phương rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu không đúng quy định, Kho bạc nhà nước địa phương có văn bản thông báo cho cơ quan tài chính cùng cấp biết, đồng thời tạm dừng rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu không đúng quy định.
5. Về chi trả nợ của ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và khoản a Điều 2 Thông tư số 81/2020/TT-BTC ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
6. Thực hiện giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản:
a) UBND các cấp, các chủ đầu tư thường xuyên theo dõi tiến độ thực hiện dự án, tình hình giải ngân nguồn vốn đầu tư để có kế hoạch điều chuyển nguồn vốn phù hợp, đảm bảo giải ngân 100% vốn kế hoạch năm. Trong đó:
- Lưu ý, đẩy nhanh tiến độ giải ngân trong những tháng đầu năm, tránh việc dồn khối lượng đến cuối năm mới lập thủ tục nghiệm thu thanh toán, làm khó khăn trong điều hành ngân sách. Khẩn trương hoàn thiện hồ sơ khối lượng nghiệm thu chuyển cho Kho bạc Nhà nước các cấp để thực hiện thanh toán theo quy định.
- Thực hiện báo cáo tình hình giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công (kể cả kế hoạch vốn kéo dài) theo quy định. Báo cáo phải có thuyết minh cụ thể, nguyên nhân các trường hợp giải ngân đạt thấp, các vướng mắc, đề xuất biện pháp tháo gỡ.
b) Các cơ quan, đơn vị theo nhiệm vụ được giao, tổ chức thực hiện việc theo dõi thu hồi, thanh toán tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
- Đối với các chủ đầu tư: Định kỳ, báo cáo đánh giá tình hình tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư theo từng dự án gửi Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản và cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, báo cáo nêu rõ số dư tạm ứng quá hạn chưa được thu hồi đến thời điểm báo cáo và nêu rõ các lý do, các khó khăn vướng mắc trong quá trình thu hồi số dư tạm ứng quá hạn nêu trên (nếu có), đồng thời đề xuất biện pháp xử lý.
- Kho bạc nhà nước các cấp: Đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện đúng quy định về việc thu hồi vốn tạm ứng, phối hợp với chủ đầu tư thực hiện kiểm tra số vốn đã tạm ứng để thu hồi những khoản tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích. Trên cơ sở đó, lập báo cáo đánh giá tình hình tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư của các Sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các chủ đầu tư gửi cơ quan tài chính cùng cấp. Trong báo cáo phân loại rõ số dư tạm ứng quá hạn chưa được thu hồi đến thời điểm báo cáo và nêu rõ các lý do, các khó khăn vướng mắc trong quá trình thu hồi số dư tạm ứng quá hạn nêu trên (nếu có), đồng thời đề xuất biện pháp xử lý.
- Giao Sở Tài chính (đối với cấp tỉnh), Phòng Tài chính kế hoạch (đối với cấp huyện) tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị và Kho bạc nhà nước, tham mưu UBND cùng cấp xem xét, có biện pháp chỉ đạo xử lý theo quy định.
c) Về công tác quyết toán dự án hoàn thành:
- Các chủ đầu tư, các Sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện đầy đủ các quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước; xử lý dứt điểm tình trạng tồn đọng quyết toán các dự án hoàn thành từ những năm trước đó không đủ hồ sơ quyết toán (nếu có) và các dự án chậm trễ trong việc lập báo cáo, thẩm tra, phê duyệt quyết toán.
- Về thẩm quyền phê duyệt, cơ quan thẩm tra quyết toán: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 11/01/2017 của UBND tỉnh ban hành quy định về một số nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Về kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành: Đối với dự án nhóm A, dự án nhóm B sử dụng vốn nhà nước khi hoàn thành đều phải kiểm toán quyết toán trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán (trừ những dự án đã được cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra thực hiện kiểm toán kiểm toán, thanh tra và phát hành báo cáo kiểm toán, kết luận thanh tra đảm bảo đủ nội dung quy định); đối với các dự án còn lại và các dự án đã được cơ quan Thanh tra, Kiểm toán Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm toán chưa đầy đủ theo quy định của Bộ Tài chính, giao cho cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán xem xét tính phức tạp của dự án, điều kiện thực tế, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán yêu cầu chủ đầu tư thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo quy định.

Content:
Điều 8. Thực hiện cấp phát, thanh toán kinh phí
1. Đối với các đơn vị sử dụng ngân sách:
Căn cứ dự toán ngân sách năm được giao, đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện rút dự toán ngân sách để chi theo chế độ quy định và đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiến độ, khối lượng thực hiện nhiệm vụ; đảm bảo nguyên tắc:
a) Các khoản chi thanh toán cá nhân (lương, phụ cấp lương, trợ cấp xã hội,...) đảm bảo thanh toán chi trả từng tháng cho các đối tượng hưởng lương, trợ cấp từ ngân sách nhà nước. Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã thành phố chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc chi trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương theo quy định tại Thông tư số 136/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. Kho bạc Nhà nước phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán triển khai thực hiện việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
b) Trích nộp các khoản đóng góp (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật;
c) Những khoản chi có tính chất thời vụ hoặc chỉ phát sinh vào một số thời điểm như đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa và các khoản chi có tính chất không thường xuyên khác: thực hiện thanh toán theo tiến độ, khối lượng thực hiện đối với các khoản chi có hợp đồng và thực hiện thanh toán theo chế độ quy định đối với các khoản chi không có hợp đồng; đảm bảo việc chi ngân sách nhà nước trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao.
2. Trường hợp trong năm, ngân sách cấp trên ứng trước dự toán bổ sung có mục tiêu vốn đầu tư năm sau cho ngân sách cấp dưới, khi rút dự toán và chi từ nguồn ứng trước phải hạch toán thu, chi vào ngân sách năm sau theo quy định.
3. Đối với số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới:
a) Mức rút số bổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới: Được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
b) Mức rút số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới (bao gồm cả bổ sung có mục tiêu ngoài dự toán giao đầu năm): Được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
c) Hạch toán các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới ở địa phương thực hiện như quy định đối với các khoản bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương.
4. Việc rà soát, đối chiếu số liệu rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính.
Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 15 của tháng sau, Kho bạc nhà nước các cấp thực hiện tổng hợp, báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp về kết quả rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới trong tháng trước theo quy định hiện hành. Trường hợp phát hiện các địa phương rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu không đúng quy định, Kho bạc nhà nước địa phương có văn bản thông báo cho cơ quan tài chính cùng cấp biết, đồng thời tạm dừng rút dự toán chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu không đúng quy định.
5. Về chi trả nợ của ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và khoản a Điều 2 Thông tư số 81/2020/TT-BTC ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
6. Thực hiện giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản:
a) UBND các cấp, các chủ đầu tư thường xuyên theo dõi tiến độ thực hiện dự án, tình hình giải ngân nguồn vốn đầu tư để có kế hoạch điều chuyển nguồn vốn phù hợp, đảm bảo giải ngân 100% vốn kế hoạch năm. Trong đó:
- Lưu ý, đẩy nhanh tiến độ giải ngân trong những tháng đầu năm, tránh việc dồn khối lượng đến cuối năm mới lập thủ tục nghiệm thu thanh toán, làm khó khăn trong điều hành ngân sách. Khẩn trương hoàn thiện hồ sơ khối lượng nghiệm thu chuyển cho Kho bạc Nhà nước các cấp để thực hiện thanh toán theo quy định.
- Thực hiện báo cáo tình hình giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công (kể cả kế hoạch vốn kéo dài) theo quy định. Báo cáo phải có thuyết minh cụ thể, nguyên nhân các trường hợp giải ngân đạt thấp, các vướng mắc, đề xuất biện pháp tháo gỡ.
b) Các cơ quan, đơn vị theo nhiệm vụ được giao, tổ chức thực hiện việc theo dõi thu hồi, thanh toán tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
- Đối với các chủ đầu tư: Định kỳ, báo cáo đánh giá tình hình tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư theo từng dự án gửi Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản và cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, báo cáo nêu rõ số dư tạm ứng quá hạn chưa được thu hồi đến thời điểm báo cáo và nêu rõ các lý do, các khó khăn vướng mắc trong quá trình thu hồi số dư tạm ứng quá hạn nêu trên (nếu có), đồng thời đề xuất biện pháp xử lý.
- Kho bạc nhà nước các cấp: Đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện đúng quy định về việc thu hồi vốn tạm ứng, phối hợp với chủ đầu tư thực hiện kiểm tra số vốn đã tạm ứng để thu hồi những khoản tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích. Trên cơ sở đó, lập báo cáo đánh giá tình hình tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư của các Sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các chủ đầu tư gửi cơ quan tài chính cùng cấp. Trong báo cáo phân loại rõ số dư tạm ứng quá hạn chưa được thu hồi đến thời điểm báo cáo và nêu rõ các lý do, các khó khăn vướng mắc trong quá trình thu hồi số dư tạm ứng quá hạn nêu trên (nếu có), đồng thời đề xuất biện pháp xử lý.
- Giao Sở Tài chính (đối với cấp tỉnh), Phòng Tài chính kế hoạch (đối với cấp huyện) tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị và Kho bạc nhà nước, tham mưu UBND cùng cấp xem xét, có biện pháp chỉ đạo xử lý theo quy định.
c) Về công tác quyết toán dự án hoàn thành:
- Các chủ đầu tư, các Sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện đầy đủ các quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước; xử lý dứt điểm tình trạng tồn đọng quyết toán các dự án hoàn thành từ những năm trước đó không đủ hồ sơ quyết toán (nếu có) và các dự án chậm trễ trong việc lập báo cáo, thẩm tra, phê duyệt quyết toán.
- Về thẩm quyền phê duyệt, cơ quan thẩm tra quyết toán: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 11/01/2017 của UBND tỉnh ban hành quy định về một số nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Về kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành: Đối với dự án nhóm A, dự án nhóm B sử dụng vốn nhà nước khi hoàn thành đều phải kiểm toán quyết toán trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán (trừ những dự án đã được cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra thực hiện kiểm toán kiểm toán, thanh tra và phát hành báo cáo kiểm toán, kết luận thanh tra đảm bảo đủ nội dung quy định); đối với các dự án còn lại và các dự án đã được cơ quan Thanh tra, Kiểm toán Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm toán chưa đầy đủ theo quy định của Bộ Tài chính, giao cho cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán xem xét tính phức tạp của dự án, điều kiện thực tế, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán yêu cầu chủ đầu tư thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo quy định.