Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 510/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch cao độ nền thoát nước mặt Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "08/03/2018", "sign_number": "510/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "08/03/2018", "sign_number": "510/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "08/03/2018", "sign_number": "510/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "08/03/2018", "sign_number": "510/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "08/03/2018", "sign_number": "510/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 510/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch cao độ nền thoát nước mặt Hải Phòng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:
...
5.472

Hồ Đại Bản 18,3ha; An Hồng 7,81ha; An Hòa 7,06ha; Hồng Phong 6,75ha.

Kênh An Kim Hải, Sông Rế, Tân Hưng Hồng, Song Mai, Đại Hưng

143

TB 5
Q=3m3/s; TB 6
Q=3m3/s;
TB 7
Q=3m3/s;
TB 8
Q=3m3/s.

Sông Lạch Tray

C

Các tiểu lưu vực thoát nước độc lập

1

Lưu vực đô thị Xi Măng

80

Hồ trung tâm 4,0ha.

4,0

Sông Cấm, kênh đào Hạ Lý

2

Lưu vực Trại Chuối

29

Hồ Trại Chuối 1,2 có tổng diện tích 1,58ha.

TB Trại Chuối
Q=1m3/s.

Kênh đào Hạ Lý

3

Lưu vực Thượng Lý

37,13

Hồ điều hòa Thượng Lý 1,0ha

TB Thượng Lý
Q=1m3/s.

Kênh đào Hạ Lý

III

Vùng Đa Độ

1

Kiến An

2.828

Hồ Sân Bay Kiến An 11,63ha; Đồng Hòa 11,21ha; KA1 11,25ha; KA2 4,81 ha; KA3 2,84ha; KA4 4,78ha; KA5 5,96ha; KA6 6,14ha.

Kênh Mỹ Khê, kênh Đò Vọ

140

TB Kiến An 1, Q=12m3/s; TB Kiến An 2, Q=9m3/s; TB Kiến An 3, Q=12m3/s.

Sông Lạch Tray

2

Dương Kinh

4.139

Hồ Đa Phúc diện tích 37,71 ha; Đa Phúc 1 diện tích 4,51ha; Đa Phúc 2 diện tích 10,51 ha; Tân Thành 94,29ha.

Kênh Hòa Bình, kênh Đa Phúc, kênh Tiêu Trà, kênh Cầu Đen, sông Đồn Riêng

255

TB Tiểu Trà Q=18m3/s; TB Hòa Bình Q=9m3/s.

Sông Lạch Tray

3

Đồ Sơn

4.179

Hồ Đầm Vuông 1,68ha; hồ Đồ Sơn 1 56,37ha; hồ Ngọc Xuyên 2,39ha.

130

TB Cống Họng Q=12m3/s; TB Cống Cầm Cập Q=12m3/s; TB Cống Đại Phong Q=6m3/s.

Sông Lạch Tray

4

Thị trấn An Lão

339

Sông Đa Độ, kênh Bãi Vẹt, kênh Đống Cao

-

Sông Lạch Tray, sông Văn Úc

5

Thị trấn Núi Đối

660

-

Kênh Cống Thông, Kênh Đồng Thẻo

-

Sông Văn Úc

IV

Vùng Tiên Lãng

1

Thị trấn Tiên Lãng

739

-

Kênh Phương Đôi, kênh Trung Thủy Nông, kênh Kim Đới

-

Sông Văn Úc

2

Đô thị Hòa Bình

543

-

Thoát về hệ thống mương thủy lợi

-

Sông Văn Úc, sông Mới

3

Đô thị Hùng Thắng

263

-

Kênh Trung thủy nông, kênh Dương Áo, kênh Đồng Phiên và kênh Ba Gian.

-

Sông Văn Úc

IV

Vùng Vĩnh Bảo

1

Thị trấn Vĩnh Bảo

405

-

Sông Chanh Dương, kênh Riếc, kênh Đợn.

-

Sông Hóa, sông Thái Bình

2

Đô thị Tam Cường

134

-

Sông Chanh Dương.

-

Sông Hóa, sông Thái Bình

*) Khu vực nông thôn
- Thoát nước các khu vực nông thôn tuân thủ theo quy hoạch thủy lợi chống ngập úng thành phố Hải Phòng đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt tại quyết định số 1881/QĐ-BNN-TCTL ngày 14/8/2013.
- Nước mưa một phần chảy tràn một phần được thu gom bởi hệ thống đường cống thoát nước mưa rồi thoát ra hệ thống kênh mương thủy lợi trước khi thoát ra sông.
4. Phân kỳ đầu tư:
4.1. Giai đoạn 2018 - 2025:
- Xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước khu vực đô thị bảo tồn.
- Xây dựng hoàn chỉnh khu vực Bắc Sông Cấm, Vsip; xây dựng một phần khu vực Nam Cầu Kiền, Bến Rừng, Núi Đèo và vùng phụ cận.
- Xây dựng hoàn thiện khu vực đảo Cát Hải.
- Xây dựng khu vực Đình Vũ, Tràng Cát và một phần Nam Đình Vũ.
- Xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước các quận Hồng Bàng, Lê Chân, Hải An.
- Xây dựng một phần khu vực Dương Kinh, Đồ Sơn, Kiến An.
4.2. Giai đoạn 2026 - 2050:
- Xây dựng hoàn thiện các khu vực thoát nước theo quy hoạch

Content:
5.472

Hồ Đại Bản 18,3ha; An Hồng 7,81ha; An Hòa 7,06ha; Hồng Phong 6,75ha.

Kênh An Kim Hải, Sông Rế, Tân Hưng Hồng, Song Mai, Đại Hưng

143

TB 5
Q=3m3/s; TB 6
Q=3m3/s;
TB 7
Q=3m3/s;
TB 8
Q=3m3/s.

Sông Lạch Tray

C

Các tiểu lưu vực thoát nước độc lập

1

Lưu vực đô thị Xi Măng

80

Hồ trung tâm 4,0ha.

4,0

Sông Cấm, kênh đào Hạ Lý

2

Lưu vực Trại Chuối

29

Hồ Trại Chuối 1,2 có tổng diện tích 1,58ha.

TB Trại Chuối
Q=1m3/s.

Kênh đào Hạ Lý

3

Lưu vực Thượng Lý

37,13

Hồ điều hòa Thượng Lý 1,0ha

TB Thượng Lý
Q=1m3/s.

Kênh đào Hạ Lý

III

Vùng Đa Độ

1

Kiến An

2.828

Hồ Sân Bay Kiến An 11,63ha; Đồng Hòa 11,21ha; KA1 11,25ha; KA2 4,81 ha; KA3 2,84ha; KA4 4,78ha; KA5 5,96ha; KA6 6,14ha.

Kênh Mỹ Khê, kênh Đò Vọ

140

TB Kiến An 1, Q=12m3/s; TB Kiến An 2, Q=9m3/s; TB Kiến An 3, Q=12m3/s.

Sông Lạch Tray

2

Dương Kinh

4.139

Hồ Đa Phúc diện tích 37,71 ha; Đa Phúc 1 diện tích 4,51ha; Đa Phúc 2 diện tích 10,51 ha; Tân Thành 94,29ha.

Kênh Hòa Bình, kênh Đa Phúc, kênh Tiêu Trà, kênh Cầu Đen, sông Đồn Riêng

255

TB Tiểu Trà Q=18m3/s; TB Hòa Bình Q=9m3/s.

Sông Lạch Tray

3

Đồ Sơn

4.179

Hồ Đầm Vuông 1,68ha; hồ Đồ Sơn 1 56,37ha; hồ Ngọc Xuyên 2,39ha.

130

TB Cống Họng Q=12m3/s; TB Cống Cầm Cập Q=12m3/s; TB Cống Đại Phong Q=6m3/s.

Sông Lạch Tray

4

Thị trấn An Lão

339

Sông Đa Độ, kênh Bãi Vẹt, kênh Đống Cao

-

Sông Lạch Tray, sông Văn Úc

5

Thị trấn Núi Đối

660

-

Kênh Cống Thông, Kênh Đồng Thẻo

-

Sông Văn Úc

IV

Vùng Tiên Lãng

1

Thị trấn Tiên Lãng

739

-

Kênh Phương Đôi, kênh Trung Thủy Nông, kênh Kim Đới

-

Sông Văn Úc

2

Đô thị Hòa Bình

543

-

Thoát về hệ thống mương thủy lợi

-

Sông Văn Úc, sông Mới

3

Đô thị Hùng Thắng

263

-

Kênh Trung thủy nông, kênh Dương Áo, kênh Đồng Phiên và kênh Ba Gian.

-

Sông Văn Úc

IV

Vùng Vĩnh Bảo

1

Thị trấn Vĩnh Bảo

405

-

Sông Chanh Dương, kênh Riếc, kênh Đợn.

-

Sông Hóa, sông Thái Bình

2

Đô thị Tam Cường

134

-

Sông Chanh Dương.

-

Sông Hóa, sông Thái Bình

*) Khu vực nông thôn
- Thoát nước các khu vực nông thôn tuân thủ theo quy hoạch thủy lợi chống ngập úng thành phố Hải Phòng đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt tại quyết định số 1881/QĐ-BNN-TCTL ngày 14/8/2013.
- Nước mưa một phần chảy tràn một phần được thu gom bởi hệ thống đường cống thoát nước mưa rồi thoát ra hệ thống kênh mương thủy lợi trước khi thoát ra sông.
4. Phân kỳ đầu tư:
4.1. Giai đoạn 2018 - 2025:
- Xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước khu vực đô thị bảo tồn.
- Xây dựng hoàn chỉnh khu vực Bắc Sông Cấm, Vsip; xây dựng một phần khu vực Nam Cầu Kiền, Bến Rừng, Núi Đèo và vùng phụ cận.
- Xây dựng hoàn thiện khu vực đảo Cát Hải.
- Xây dựng khu vực Đình Vũ, Tràng Cát và một phần Nam Đình Vũ.
- Xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước các quận Hồng Bàng, Lê Chân, Hải An.
- Xây dựng một phần khu vực Dương Kinh, Đồ Sơn, Kiến An.
4.2. Giai đoạn 2026 - 2050:
- Xây dựng hoàn thiện các khu vực thoát nước theo quy hoạch