Document: Điều 1 Quyết định 440/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh thiết kế mẫu công trình Thanh Hóa 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/02/2017", "sign_number": "440/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/02/2017", "sign_number": "440/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/02/2017", "sign_number": "440/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/02/2017", "sign_number": "440/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/02/2017", "sign_number": "440/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 440/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh thiết kế mẫu công trình Thanh Hóa 2017 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung thiết kế mẫu các công trình Trụ sở xã, Trạm y tế, Hội trường văn hóa đa năng thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 1901/QĐ-UBND ngày 19/6/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh, với những nội dung sau:
1. Tên công trình: Điều chỉnh, bổ sung thiết kế mẫu các công trình Trụ sở xã, Trạm y tế, Hội trường văn hóa đa năng thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 1901/QĐ-UBND ngày 19/6/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Loại, cấp công trình: Công trình dân dụng, cấp III.
3. Đơn vị lập thiết kế mẫu: Viện Quy hoạch Kiến trúc Thanh Hóa.
4. Hình thức thiết kế mẫu: Thiết kế BVTC và dự toán mức đầu tư phần thân các thiết kế mẫu Trụ sở xã, Trạm y tế, Hội trường văn hóa đa năng thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 1901/QĐ-UBND ngày 19/6/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh.
5. Số lượng mẫu thiết kế mẫu:
Mẫu Trụ sở xã: Giữ lại 05 mẫu đã được UBND tỉnh ban hành theo Quyết định số 1901/QĐ-UBND ngày 19/6/2014 bao gồm: CSX-01; CSX-04; CSX-05; TRS07-2T; TRS08-2T. Thiết kế mới 03 mẫu ký hiệu: TRS09-3T; TRS10-3T; TRS11-3T; áp dụng cho các xã miền núi có dân số < 5000 dân; xã đồng bằng, trung du dân số < 8000 dân và không có chức danh dân tộc - tôn giáo; tổng số phòng làm việc từ 22 đến 24 phòng.
Mẫu Hội trường văn hóa đa năng:
- Hội trường văn hóa đa năng áp dụng cho đồng bằng ven biển: Điều chỉnh 03 mẫu thiết kế mẫu đã được UBND tỉnh ban hành theo Quyết định số 1901/QĐ- UBND ngày 19/6/2014 bao gồm: VH01, VH02, VH03; thiết kế mới 02 mẫu ký hiệu: VH06; VH07 có quy mô từ 300-350 chỗ.
- Hội trường văn hóa đa năng áp dụng cho miền núi: Giữ lại 02 mẫu đã được UBND tỉnh ban hành theo Quyết định số 1901/QĐ-UBND ngày 19/6/2014 bao gồm: VH04; VH05. Thiết kế mới 01 mẫu ký hiệu VH08 có quy mô 150 chỗ.
5.1. Quy mô, thông số kỹ thuật và giải pháp kỹ thuật mẫu Trụ sở xã
5.1.1. Quy mô, thông số kỹ thuật:
a) Mẫu trụ sở TRS09-3T: công trình có quy mô 03 tầng; diện tích xây dựng 321,5m²; diện tích sàn 785,0m²; diện tích làm việc 389,1m².
b) Mẫu trụ sở TRS10-3T: công trình có quy mô 03 tầng; diện tích xây dựng 346,0m²; diện tích sàn 780,0m²; diện tích làm việc 467,4m².
c) Mẫu trụ sở TRS11-3T: công trình có quy mô 03 tầng; diện tích xây dựng 332,0m²; diện tích sàn 769,0m²; diện tích làm việc 421,0m².
5.1.2. Giải pháp kỹ thuật
a) Giải pháp kiến trúc.
- Chiều cao tầng 1, 2, 3 là 3,6m; chiều cao mái là 2,1m; chiều cao công trình là 13,65m (tính từ cos mặt sân hoàn thiện đến đỉnh mái); cos nền nhà (cos 0,00) cao hơn cos mặt sân hoàn thiện +0,75m; mặt bằng các tầng bố trí các phòng chức năng và khu vệ sinh nam, nữ riêng biệt; giao thông đứng trong công trình bằng 01 cầu thang bộ, giao thông ngang bằng hành lang giữa nhà rộng 1,8m.
- Nền, sàn lát gạch ceramic kích thước 500x500mm; nền, sàn khu vệ sinh lát gạch chống trơn kích thước 300x300mm; bậc tam cấp xây gạch, mặt lát đá granit; nền đường dốc lên sảnh chính đổ bê tông đá 1x2 mác 150 dày 100 và lát gạch lá dừa kích thước 100x100mm.
- Tường xây gạch không nung vữa XM mác 50#; trát tường trong nhà bằng vữa XM mác 50#, trát trần, gờ, phào, cạnh cửa và tường ngoài nhà bằng vữa XM mác 75#; tường, trần lăn sơn trực tiếp; tường khu vệ sinh ốp gạch men kính 300x600mm, cao 1,8m.
- Hệ thống cửa đi, cửa sổ sử dụng cửa nhựa lõi thép gia cường kính trắng dày 6,38mm; hoa sắt cửa sổ dùng sắt vuông đặc kích thước 14x14mm.
b) Giải pháp kết cấu.
- Phần thân sử dụng hệ kết cấu khung BTCT chịu lực; hệ cột dầm, sàn BTCT đá 1x2 mác 250# đổ tại chỗ; tiết diện dầm điển hình 220x350mm, 150x300mm; tiết diện cột điển hình 220x350mm, 220x220mm; sàn BTCT dày 100mm, bản BTCT cầu thang bộ dày 120mm.
- Căn cứ vào điều kiện địa hình, đại chất vị trí xây dựng công trình và hồ sơ thiết kế mẫu để lựa chọn giải pháp kết cấu móng phù hợp.
c) Giải pháp điện, chống sét.
- Nguồn điện cấp cho công trình được lấy từ mạng lưới điện chung của khu vực bằng cáp CU/XLPE/DSTA/PVC 3x10+1x6mm²; nguồn điện từ tủ điện tổng công trình đến tủ điện các tầng bằng cáp Cu/XLPE/PVC (2x6)mm²; dây dẫn từ tủ điện tầng đến tủ điện các phòng dùng dây Cu/PVC (2x6)mm²; dây dẫn trong phòng dùng dây Cu/PVC 2x1,5mm², 2x2,5mm²; hệ thống dây dẫn điện luồn trong ống gen nhựa đi ngầm trong tường và trần.
- Hệ thống chống sét trên mái công trình sử dụng kim thu sét φ16 dài 1,0m, dây dẫn sét thép φ10; hệ cọc tiếp địa bằng thép hình L63x63x6mm dài 2,5m chôn sâu cách mặt đất 0,8m, dây tiếp địa thép φ16.
d) Giải pháp thoát nước.
- Nước cấp cho công trình được lấy từ nguồn nước của khu vực lên téc nước đặt trên mái sau đó cấp xuống các thiết bị dùng nước.
- Thoát nước thải từ xí, tiểu được thu vào hệ thống đường ống riêng qua bể tự hoại xử lý và thoát ra rãnh thoát nước chung; nước thải từ phễu sàn, lavabo được thu vào đường ống và thải trực tiếp ra rãnh thoát nước bên ngoài.
- Nước mưa trên mái được thu về sênô xung quanh mái vào các ống đứng thoát nước PVC D110 và thoát xuống rãnh thoát nước xung quanh nhà.
e) Phần phòng cháy chữa cháy: Hệ thống phòng cháy chữa cháy gồm 06 hộp đựng bình chữa cháy (mỗi hộp có 02 bình chữa cháy MFZ4; 01 bình CO2MT3) và bảng nội quy tiêu lệnh chữa cháy.
5.2. Quy mô, thông số kỹ thuật và giải pháp kỹ thuật mẫu Hội trường văn hóa đa năng
5.2.1. Quy mô, thông số kỹ thuật:
a) Mẫu VH01: công trình có quy mô 01 tầng; diện tích xây dựng 560,0m²; diện tích làm việc: 364,4m².
b) Mẫu VH02: thay thế cửa sổ S1 trục C và trục I giao với trục 3-4 thành cửa đi 2 cánh rộng 1,5m.
c) Mẫu VH03: điều chỉnh kích thước cửa đi Đ1 rộng 2,4m lên 3m.
d) Mẫu VH06: công trình có quy mô 01 tầng; diện tích xây dựng 709,0m²; diện tích làm việc 394,0m².
e) Mẫu VH07: công trình có quy mô 01 tầng; diện tích xây dựng 611,0m²; diện tích làm việc 333,3m².
f) Mẫu VH08: công trình có quy mô 01 tầng; diện tích xây dựng 408,0m²; diện tích làm việc 205,0m².
5.1.2. Giải pháp kỹ thuật
a) Giải pháp kiến trúc.
- Mẫu VH01: Chiều cao công trình là 7,8m (tính từ cos mặt sân hoàn thiện đến đỉnh mái); cos sảnh (cos 0,00) cao hơn cos mặt sân hoàn thiện +0,90m; mặt bằng nhà gồm khối hội trường và khối phụ trợ.
- Mẫu VH06: Chiều cao công trình là 9,45m (tính từ cos mặt sân hoàn thiện đến đỉnh mái); cos sảnh (cos 0,00) cao hơn cos mặt sân hoàn thiện +0,75m; mặt bằng nhà gồm khối hội trường và khối phụ trợ.
- Mẫu VH07: Chiều cao công trình là 8,9m (tính từ cos mặt sân hoàn thiện đến đỉnh mái); cos sảnh (cos 0,00) cao hơn cos mặt sân hoàn thiện +1,05m; mặt bằng nhà gồm khối hội trường và khối phụ trợ.
- Mẫu VH08: Chiều cao công trình là 8,91m (tính từ cos mặt sân hoàn thiện đến đỉnh mái); cos sảnh (cos 0,00) cao hơn cos mặt sân hoàn thiện +1,05m; mặt bằng nhà gồm khối hội trường và khối phụ trợ.
- Nền, sàn lát gạch ceramic kích thước 500x500mm; bậc tam cấp xây gạch, mặt lát đá granit.
- Tường xây gạch không nung vữa XM mác 50#; trát tường trong nhà bằng vữa XM mác 50#, trát trần, gờ, phào, cạnh cửa và tường ngoài nhà bằng vữa XM mác 75#; tường, trần lăn sơn trực tiếp.
- Hệ thống cửa đi, cửa sổ sử dụng cửa nhựa lõi thép gia cường kính trắng dày 6,38mm; hoa sắt cửa sổ dùng sắt vuông 14x14mm.
b) Giải pháp kết cấu.
- Mẫu VH01: Phần thân sử dụng hệ kết cấu khung BTCT chịu lực; hệ cột dầm, sàn BTCT đá 1x2 mác 200# đổ tại chỗ; tiết diện dầm điển hình: 220x350mm; 220x1000mm; 220x450mm; tiết diện cột điển hình 220x400mm; 220x220mm; sàn BTCT điển hình dày 100mm; vì kèo thép hình khẩu độ 12,9m có thanh cánh trên và cách dưới làm bằng thép hình 2L63x5mm, thanh bụng đứng và bụng xiên bằng thép hình 2L50x5mm; 2L56x5mm và 2L63x5mm, liên kết trong vì kèo bằng liên kết hàn và liên kết bu lông cấp độ bền 6,6.
- Mẫu VH06: Phần thân sử dụng hệ kết cấu khung BTCT chịu lực; hệ cột, dầm, sàn BTCT đá 1x2 mác 200# đổ tại chỗ; tiết diện dầm điển hình: 220x350mm; tiết diện cột điển hình 220x220mm; 220x300mm; 220x400mm; sàn BTCT điển hình dày 100mm; vì kèo thép hình khẩu độ 16,5m có thanh cánh trên và cách dưới làm bằng thép hình 2L75x5mm, thanh bụng đứng và bụng xiên bằng thép hình 2L50x5mm, 2L56x5mm, liên kết trong vì kèo bằng liên kết hàn và liên kết bu lông cấp độ bền 6,6.
- Mẫu VH07: Phần thân sử dụng hệ kết cấu khung BTCT chịu lực; hệ cột, dầm, sàn BTCT đá 1x2 mác 200# đổ tại chỗ; tiết diện dầm điển hình: 220x350mm; 220x790mm; tiết diện cột điển hình 220x400mm; 220x220mm; Sàn BTCT điển hình dày 100mm; vì kèo thép hình khẩu độ 12,9m có thanh cánh trên và cách dưới làm bằng thép hình 2L63x5mm, thanh bụng đứng và bụng xiên bằng thép hình 2L50x5mm, 2L56x5mm và 2L63x5mm, liên kết trong vì kèo bằng liên kết hàn và liên kết bu lông cấp độ bền 6,6.
- Mẫu VH08: Phần thân sử dụng hệ kết cấu khung BTCT chịu lực; hệ cột, dầm, sàn BTCT đá 1x2 mác 200# đổ tại chỗ; tiết diện dầm điển hình: 220x300mm; tiết diện cột điển hình 220x220mm; 220x330mm; sàn BTCT điển hình dày 100mm; vì kèo thép hình khẩu độ 9,0m có thanh cánh trên và cách dưới làm bằng thép hình 2L63x5mm, thanh bụng đứng và bụng xiên bằng thép hình 2L56x5mm, liên kết trong vì kèo bằng liên kết hàn và liên kết bu lông cấp độ bền 6,6.
- Căn cứ vào điều kiện địa hình, đại chất vị trí xây dựng công trình và hồ sơ thiết kế mẫu để lựa chọn giải pháp kết cấu móng phù hợp.
c) Giải pháp điện, chống sét.
- Nguồn điện cấp cho công trình được lấy từ mạng lưới điện chung của khu vực bằng cáp CU/XLPE/DSTA/PVC 2x10mm²; dây dẫn đến tủ điện các phòng dùng dây Cu/PVC (2x6)mm²; dây dẫn trong phòng dùng dây Cu/PVC 2x1,5mm², 2x2,5mm²; hệ thống dây dẫn điện luồn trong ống gen nhựa đi ngầm trong tường và trần.
- Hệ thống chống sét trên mái công trình sử dụng kim thu sét φ16 dài 1,0m, dây dẫn sét thép φ10; hệ cọc tiếp địa bằng thép hình L63x63x6mm dài 2,5m chôn sâu cách mặt đất 0,8m, dây tiếp địa thép φ16.
d) Giải pháp thoát nước: Nước mưa trên mái được thoát nước chảy tự do xuống sân, thu nước mặt vào các rãnh thoát nước bên ngoài.
e) Phần phòng cháy chữa cháy:
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy gồm: 02 hộp đựng bình chữa cháy mỗi hộp có 02 bình chữa cháy MFZ4; 01 bình CO2MT3; hệ thống họng chữa cháy và cuộn vòi và bảng nội quy tiêu lệnh chữa cháy.
- Hệ thống báo cháy gồm: Trung tâm báo cháy 2 kênh, đầu báo cháy khói quang học, đầu báo cháy nhiệt gia tăng, tổ hợp chuông đèn nút ấn báo cháy, hộp đấu nối kỹ thuật, điện trở cuối đường dây, dây tín hiệu báo cháy, cáp tín hiệu báo cháy, đèn thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố.
6. Chi phí xây lắp phần thân các mẫu thiết kế:
Chi phí xây lắp phần thân cho từng mẫu thiết kế xác định trên cơ sở dự toán do Viện Quy hoạch Kiến trúc Thanh Hóa lập và được Trung tâm Kiểm định chất lượng xây dựng Thanh Hóa thẩm tra theo định mức, đơn giá, chế độ, chính sách và các khoản mục chi phí theo quy định của Nhà nước và các ngành chức năng. Khối lượng chủ yếu của dự toán trình thẩm định cơ bản phù hợp với khối lượng được thể hiện trong hồ sơ thiết kế.
7. Các nội dung khác: Thực hiện theo Quyết định số 1901/QĐ-UBND ngày 19/6/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt thiết kế mẫu Trụ sở xã, Trạm y tế, Hội trường văn hóa đa năng thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung thiết kế mẫu các công trình Trụ sở xã, Trạm y tế, Hội trường văn hóa đa năng thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 1901/QĐ-UBND ngày 19/6/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh, với những nội dung sau:
1. Tên công trình: Điều chỉnh, bổ sung thiết kế mẫu các công trình Trụ sở xã, Trạm y tế, Hội trường văn hóa đa năng thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 1901/QĐ-UBND ngày 19/6/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Loại, cấp công trình: Công trình dân dụng, cấp III.
3. Đơn vị lập thiết kế mẫu: Viện Quy hoạch Kiến trúc Thanh Hóa.
4. Hình thức thiết kế mẫu: Thiết kế BVTC và dự toán mức đầu tư phần thân các thiết kế mẫu Trụ sở xã, Trạm y tế, Hội trường văn hóa đa năng thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 1901/QĐ-UBND ngày 19/6/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh.
5. Số lượng mẫu thiết kế mẫu:
Mẫu Trụ sở xã: Giữ lại 05 mẫu đã được UBND tỉnh ban hành theo Quyết định số 1901/QĐ-UBND ngày 19/6/2014 bao gồm: CSX-01; CSX-04; CSX-05; TRS07-2T; TRS08-2T. Thiết kế mới 03 mẫu ký hiệu: TRS09-3T; TRS10-3T; TRS11-3T; áp dụng cho các xã miền núi có dân số < 5000 dân; xã đồng bằng, trung du dân số < 8000 dân và không có chức danh dân tộc - tôn giáo; tổng số phòng làm việc từ 22 đến 24 phòng.
Mẫu Hội trường văn hóa đa năng:
- Hội trường văn hóa đa năng áp dụng cho đồng bằng ven biển: Điều chỉnh 03 mẫu thiết kế mẫu đã được UBND tỉnh ban hành theo Quyết định số 1901/QĐ- UBND ngày 19/6/2014 bao gồm: VH01, VH02, VH03; thiết kế mới 02 mẫu ký hiệu: VH06; VH07 có quy mô từ 300-350 chỗ.
- Hội trường văn hóa đa năng áp dụng cho miền núi: Giữ lại 02 mẫu đã được UBND tỉnh ban hành theo Quyết định số 1901/QĐ-UBND ngày 19/6/2014 bao gồm: VH04; VH05. Thiết kế mới 01 mẫu ký hiệu VH08 có quy mô 150 chỗ.
5.1. Quy mô, thông số kỹ thuật và giải pháp kỹ thuật mẫu Trụ sở xã
5.1.1. Quy mô, thông số kỹ thuật:
a) Mẫu trụ sở TRS09-3T: công trình có quy mô 03 tầng; diện tích xây dựng 321,5m²; diện tích sàn 785,0m²; diện tích làm việc 389,1m².
b) Mẫu trụ sở TRS10-3T: công trình có quy mô 03 tầng; diện tích xây dựng 346,0m²; diện tích sàn 780,0m²; diện tích làm việc 467,4m².
c) Mẫu trụ sở TRS11-3T: công trình có quy mô 03 tầng; diện tích xây dựng 332,0m²; diện tích sàn 769,0m²; diện tích làm việc 421,0m².
5.1.2. Giải pháp kỹ thuật
a) Giải pháp kiến trúc.
- Chiều cao tầng 1, 2, 3 là 3,6m; chiều cao mái là 2,1m; chiều cao công trình là 13,65m (tính từ cos mặt sân hoàn thiện đến đỉnh mái); cos nền nhà (cos 0,00) cao hơn cos mặt sân hoàn thiện +0,75m; mặt bằng các tầng bố trí các phòng chức năng và khu vệ sinh nam, nữ riêng biệt; giao thông đứng trong công trình bằng 01 cầu thang bộ, giao thông ngang bằng hành lang giữa nhà rộng 1,8m.
- Nền, sàn lát gạch ceramic kích thước 500x500mm; nền, sàn khu vệ sinh lát gạch chống trơn kích thước 300x300mm; bậc tam cấp xây gạch, mặt lát đá granit; nền đường dốc lên sảnh chính đổ bê tông đá 1x2 mác 150 dày 100 và lát gạch lá dừa kích thước 100x100mm.
- Tường xây gạch không nung vữa XM mác 50#; trát tường trong nhà bằng vữa XM mác 50#, trát trần, gờ, phào, cạnh cửa và tường ngoài nhà bằng vữa XM mác 75#; tường, trần lăn sơn trực tiếp; tường khu vệ sinh ốp gạch men kính 300x600mm, cao 1,8m.
- Hệ thống cửa đi, cửa sổ sử dụng cửa nhựa lõi thép gia cường kính trắng dày 6,38mm; hoa sắt cửa sổ dùng sắt vuông đặc kích thước 14x14mm.
b) Giải pháp kết cấu.
- Phần thân sử dụng hệ kết cấu khung BTCT chịu lực; hệ cột dầm, sàn BTCT đá 1x2 mác 250# đổ tại chỗ; tiết diện dầm điển hình 220x350mm, 150x300mm; tiết diện cột điển hình 220x350mm, 220x220mm; sàn BTCT dày 100mm, bản BTCT cầu thang bộ dày 120mm.
- Căn cứ vào điều kiện địa hình, đại chất vị trí xây dựng công trình và hồ sơ thiết kế mẫu để lựa chọn giải pháp kết cấu móng phù hợp.
c) Giải pháp điện, chống sét.
- Nguồn điện cấp cho công trình được lấy từ mạng lưới điện chung của khu vực bằng cáp CU/XLPE/DSTA/PVC 3x10+1x6mm²; nguồn điện từ tủ điện tổng công trình đến tủ điện các tầng bằng cáp Cu/XLPE/PVC (2x6)mm²; dây dẫn từ tủ điện tầng đến tủ điện các phòng dùng dây Cu/PVC (2x6)mm²; dây dẫn trong phòng dùng dây Cu/PVC 2x1,5mm², 2x2,5mm²; hệ thống dây dẫn điện luồn trong ống gen nhựa đi ngầm trong tường và trần.
- Hệ thống chống sét trên mái công trình sử dụng kim thu sét φ16 dài 1,0m, dây dẫn sét thép φ10; hệ cọc tiếp địa bằng thép hình L63x63x6mm dài 2,5m chôn sâu cách mặt đất 0,8m, dây tiếp địa thép φ16.
d) Giải pháp thoát nước.
- Nước cấp cho công trình được lấy từ nguồn nước của khu vực lên téc nước đặt trên mái sau đó cấp xuống các thiết bị dùng nước.
- Thoát nước thải từ xí, tiểu được thu vào hệ thống đường ống riêng qua bể tự hoại xử lý và thoát ra rãnh thoát nước chung; nước thải từ phễu sàn, lavabo được thu vào đường ống và thải trực tiếp ra rãnh thoát nước bên ngoài.
- Nước mưa trên mái được thu về sênô xung quanh mái vào các ống đứng thoát nước PVC D110 và thoát xuống rãnh thoát nước xung quanh nhà.
e) Phần phòng cháy chữa cháy: Hệ thống phòng cháy chữa cháy gồm 06 hộp đựng bình chữa cháy (mỗi hộp có 02 bình chữa cháy MFZ4; 01 bình CO2MT3) và bảng nội quy tiêu lệnh chữa cháy.
5.2. Quy mô, thông số kỹ thuật và giải pháp kỹ thuật mẫu Hội trường văn hóa đa năng
5.2.1. Quy mô, thông số kỹ thuật:
a) Mẫu VH01: công trình có quy mô 01 tầng; diện tích xây dựng 560,0m²; diện tích làm việc: 364,4m².
b) Mẫu VH02: thay thế cửa sổ S1 trục C và trục I giao với trục 3-4 thành cửa đi 2 cánh rộng 1,5m.
c) Mẫu VH03: điều chỉnh kích thước cửa đi Đ1 rộng 2,4m lên 3m.
d) Mẫu VH06: công trình có quy mô 01 tầng; diện tích xây dựng 709,0m²; diện tích làm việc 394,0m².
e) Mẫu VH07: công trình có quy mô 01 tầng; diện tích xây dựng 611,0m²; diện tích làm việc 333,3m².
f) Mẫu VH08: công trình có quy mô 01 tầng; diện tích xây dựng 408,0m²; diện tích làm việc 205,0m².
5.1.2. Giải pháp kỹ thuật
a) Giải pháp kiến trúc.
- Mẫu VH01: Chiều cao công trình là 7,8m (tính từ cos mặt sân hoàn thiện đến đỉnh mái); cos sảnh (cos 0,00) cao hơn cos mặt sân hoàn thiện +0,90m; mặt bằng nhà gồm khối hội trường và khối phụ trợ.
- Mẫu VH06: Chiều cao công trình là 9,45m (tính từ cos mặt sân hoàn thiện đến đỉnh mái); cos sảnh (cos 0,00) cao hơn cos mặt sân hoàn thiện +0,75m; mặt bằng nhà gồm khối hội trường và khối phụ trợ.
- Mẫu VH07: Chiều cao công trình là 8,9m (tính từ cos mặt sân hoàn thiện đến đỉnh mái); cos sảnh (cos 0,00) cao hơn cos mặt sân hoàn thiện +1,05m; mặt bằng nhà gồm khối hội trường và khối phụ trợ.
- Mẫu VH08: Chiều cao công trình là 8,91m (tính từ cos mặt sân hoàn thiện đến đỉnh mái); cos sảnh (cos 0,00) cao hơn cos mặt sân hoàn thiện +1,05m; mặt bằng nhà gồm khối hội trường và khối phụ trợ.
- Nền, sàn lát gạch ceramic kích thước 500x500mm; bậc tam cấp xây gạch, mặt lát đá granit.
- Tường xây gạch không nung vữa XM mác 50#; trát tường trong nhà bằng vữa XM mác 50#, trát trần, gờ, phào, cạnh cửa và tường ngoài nhà bằng vữa XM mác 75#; tường, trần lăn sơn trực tiếp.
- Hệ thống cửa đi, cửa sổ sử dụng cửa nhựa lõi thép gia cường kính trắng dày 6,38mm; hoa sắt cửa sổ dùng sắt vuông 14x14mm.
b) Giải pháp kết cấu.
- Mẫu VH01: Phần thân sử dụng hệ kết cấu khung BTCT chịu lực; hệ cột dầm, sàn BTCT đá 1x2 mác 200# đổ tại chỗ; tiết diện dầm điển hình: 220x350mm; 220x1000mm; 220x450mm; tiết diện cột điển hình 220x400mm; 220x220mm; sàn BTCT điển hình dày 100mm; vì kèo thép hình khẩu độ 12,9m có thanh cánh trên và cách dưới làm bằng thép hình 2L63x5mm, thanh bụng đứng và bụng xiên bằng thép hình 2L50x5mm; 2L56x5mm và 2L63x5mm, liên kết trong vì kèo bằng liên kết hàn và liên kết bu lông cấp độ bền 6,6.
- Mẫu VH06: Phần thân sử dụng hệ kết cấu khung BTCT chịu lực; hệ cột, dầm, sàn BTCT đá 1x2 mác 200# đổ tại chỗ; tiết diện dầm điển hình: 220x350mm; tiết diện cột điển hình 220x220mm; 220x300mm; 220x400mm; sàn BTCT điển hình dày 100mm; vì kèo thép hình khẩu độ 16,5m có thanh cánh trên và cách dưới làm bằng thép hình 2L75x5mm, thanh bụng đứng và bụng xiên bằng thép hình 2L50x5mm, 2L56x5mm, liên kết trong vì kèo bằng liên kết hàn và liên kết bu lông cấp độ bền 6,6.
- Mẫu VH07: Phần thân sử dụng hệ kết cấu khung BTCT chịu lực; hệ cột, dầm, sàn BTCT đá 1x2 mác 200# đổ tại chỗ; tiết diện dầm điển hình: 220x350mm; 220x790mm; tiết diện cột điển hình 220x400mm; 220x220mm; Sàn BTCT điển hình dày 100mm; vì kèo thép hình khẩu độ 12,9m có thanh cánh trên và cách dưới làm bằng thép hình 2L63x5mm, thanh bụng đứng và bụng xiên bằng thép hình 2L50x5mm, 2L56x5mm và 2L63x5mm, liên kết trong vì kèo bằng liên kết hàn và liên kết bu lông cấp độ bền 6,6.
- Mẫu VH08: Phần thân sử dụng hệ kết cấu khung BTCT chịu lực; hệ cột, dầm, sàn BTCT đá 1x2 mác 200# đổ tại chỗ; tiết diện dầm điển hình: 220x300mm; tiết diện cột điển hình 220x220mm; 220x330mm; sàn BTCT điển hình dày 100mm; vì kèo thép hình khẩu độ 9,0m có thanh cánh trên và cách dưới làm bằng thép hình 2L63x5mm, thanh bụng đứng và bụng xiên bằng thép hình 2L56x5mm, liên kết trong vì kèo bằng liên kết hàn và liên kết bu lông cấp độ bền 6,6.
- Căn cứ vào điều kiện địa hình, đại chất vị trí xây dựng công trình và hồ sơ thiết kế mẫu để lựa chọn giải pháp kết cấu móng phù hợp.
c) Giải pháp điện, chống sét.
- Nguồn điện cấp cho công trình được lấy từ mạng lưới điện chung của khu vực bằng cáp CU/XLPE/DSTA/PVC 2x10mm²; dây dẫn đến tủ điện các phòng dùng dây Cu/PVC (2x6)mm²; dây dẫn trong phòng dùng dây Cu/PVC 2x1,5mm², 2x2,5mm²; hệ thống dây dẫn điện luồn trong ống gen nhựa đi ngầm trong tường và trần.
- Hệ thống chống sét trên mái công trình sử dụng kim thu sét φ16 dài 1,0m, dây dẫn sét thép φ10; hệ cọc tiếp địa bằng thép hình L63x63x6mm dài 2,5m chôn sâu cách mặt đất 0,8m, dây tiếp địa thép φ16.
d) Giải pháp thoát nước: Nước mưa trên mái được thoát nước chảy tự do xuống sân, thu nước mặt vào các rãnh thoát nước bên ngoài.
e) Phần phòng cháy chữa cháy:
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy gồm: 02 hộp đựng bình chữa cháy mỗi hộp có 02 bình chữa cháy MFZ4; 01 bình CO2MT3; hệ thống họng chữa cháy và cuộn vòi và bảng nội quy tiêu lệnh chữa cháy.
- Hệ thống báo cháy gồm: Trung tâm báo cháy 2 kênh, đầu báo cháy khói quang học, đầu báo cháy nhiệt gia tăng, tổ hợp chuông đèn nút ấn báo cháy, hộp đấu nối kỹ thuật, điện trở cuối đường dây, dây tín hiệu báo cháy, cáp tín hiệu báo cháy, đèn thoát nạn, đèn chiếu sáng sự cố.
6. Chi phí xây lắp phần thân các mẫu thiết kế:
Chi phí xây lắp phần thân cho từng mẫu thiết kế xác định trên cơ sở dự toán do Viện Quy hoạch Kiến trúc Thanh Hóa lập và được Trung tâm Kiểm định chất lượng xây dựng Thanh Hóa thẩm tra theo định mức, đơn giá, chế độ, chính sách và các khoản mục chi phí theo quy định của Nhà nước và các ngành chức năng. Khối lượng chủ yếu của dự toán trình thẩm định cơ bản phù hợp với khối lượng được thể hiện trong hồ sơ thiết kế.
7. Các nội dung khác: Thực hiện theo Quyết định số 1901/QĐ-UBND ngày 19/6/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt thiết kế mẫu Trụ sở xã, Trạm y tế, Hội trường văn hóa đa năng thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.