Document: Điều 1 Quyết định 1931/QĐ-UBND 2019 Dự án xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên nước Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "09/10/2019", "sign_number": "1931/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "09/10/2019", "sign_number": "1931/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "09/10/2019", "sign_number": "1931/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "09/10/2019", "sign_number": "1931/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "09/10/2019", "sign_number": "1931/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1931/QĐ-UBND 2019 Dự án xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên nước Lạng Sơn có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, khoáng sản tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Tên dự án: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, khoáng sản tỉnh Lạng Sơn.
2. Chủ đầu tư: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn.
3. Mục tiêu của dự án
a) Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, khoáng sản tỉnh Lạng Sơn đầy đủ, chính xác, thống nhất, hiện đại; dễ dàng tra cứu, sử dụng, cập nhật thông tin từ các nguồn dữ liệu điều tra cơ bản và dữ liệu nâng cao.
b) Thiết lập giải pháp công nghệ cho hệ thống cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, khoáng sản bảo đảm thực hiện công tác lưu trữ, cập nhật, truy xuất dữ liệu thuận tiện, dễ dàng, chuẩn xác, có tính bảo mật cao, chi phí vận hành, bảo trì hợp lý, dễ dàng nâng cấp mở rộng khi cần thiết.
c) Tổ chức vận hành, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, khoáng sản để phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước của tỉnh được thuận tiện, dễ dàng, hiệu quả và bền vững.
4. Nội dung thực hiện
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, khoáng sản tỉnh Lạng Sơn, gồm các bước: Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, khoáng sản. Xây dựng phần mềm quản lý tài nguyên nước. Xây dựng phần mềm quản lý khoáng sản. Mua sắm thiết bị, phần mềm.
5. Sản phẩm dự án giao nộp
a) Cơ sở dữ liệu tổng hợp về tài nguyên nước, khoáng sản; dữ liệu hiện có được nhập vào cơ sở dữ liệu (tính đến thời điểm thực hiện dự án) và các tài liệu khác liên quan đến cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, khoáng sản.
b) Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu khoáng sản tỉnh Lạng Sơn.
c) Danh mục sản phẩm chi tiết được thể hiện tại Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, khoáng sản tỉnh.
6. Tổng mức đầu tư dự án
Tổng kinh phí thực hiện là: 5.715.398.000 đồng (Bằng chữ: Năm tỷ, bảy trăm mười lăm triệu, ba trăm chín mươi tám ngàn đồng chẵn).
Trong đó:
ĐVT: VNĐ

STT

Nội dung

Tổng kinh phí

Ghi chú

I

Lập đề cương dự án

61.489.170

II

Chi phí thực hiện dự án

5.635.312.071

2.1

Cơ sở dữ liệu tài nguyên nước

2.047.522.046

2.2

Xây dựng phần mềm quản lý tài nguyên nước

1.657.975.676

2.3

Cơ sở dữ liệu khoáng sản

647.155.674

2.4

Xây dựng phần mềm quản lý hoạt động khoáng sản

1.107.324.672

2.5

Chi phí mua sắm thiết bị, phần mềm

175.334.001

III

Các chi phí khác

18.596.530

3.1

Chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu

12.397.687

3.2

Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu

6.198.843

Tổng cộng

5.715.397.771

Làm tròn

5.715.398.000

7. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách nhà nước cấp.
8. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
9. Thời gian thực hiện dự án: 24 tháng kể từ ngày phê duyệt dự án.

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, khoáng sản tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Tên dự án: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, khoáng sản tỉnh Lạng Sơn.
2. Chủ đầu tư: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn.
3. Mục tiêu của dự án
a) Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, khoáng sản tỉnh Lạng Sơn đầy đủ, chính xác, thống nhất, hiện đại; dễ dàng tra cứu, sử dụng, cập nhật thông tin từ các nguồn dữ liệu điều tra cơ bản và dữ liệu nâng cao.
b) Thiết lập giải pháp công nghệ cho hệ thống cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, khoáng sản bảo đảm thực hiện công tác lưu trữ, cập nhật, truy xuất dữ liệu thuận tiện, dễ dàng, chuẩn xác, có tính bảo mật cao, chi phí vận hành, bảo trì hợp lý, dễ dàng nâng cấp mở rộng khi cần thiết.
c) Tổ chức vận hành, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, khoáng sản để phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước của tỉnh được thuận tiện, dễ dàng, hiệu quả và bền vững.
4. Nội dung thực hiện
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, khoáng sản tỉnh Lạng Sơn, gồm các bước: Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, khoáng sản. Xây dựng phần mềm quản lý tài nguyên nước. Xây dựng phần mềm quản lý khoáng sản. Mua sắm thiết bị, phần mềm.
5. Sản phẩm dự án giao nộp
a) Cơ sở dữ liệu tổng hợp về tài nguyên nước, khoáng sản; dữ liệu hiện có được nhập vào cơ sở dữ liệu (tính đến thời điểm thực hiện dự án) và các tài liệu khác liên quan đến cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, khoáng sản.
b) Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu khoáng sản tỉnh Lạng Sơn.
c) Danh mục sản phẩm chi tiết được thể hiện tại Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, khoáng sản tỉnh.
6. Tổng mức đầu tư dự án
Tổng kinh phí thực hiện là: 5.715.398.000 đồng (Bằng chữ: Năm tỷ, bảy trăm mười lăm triệu, ba trăm chín mươi tám ngàn đồng chẵn).
Trong đó:
ĐVT: VNĐ

STT

Nội dung

Tổng kinh phí

Ghi chú

I

Lập đề cương dự án

61.489.170

II

Chi phí thực hiện dự án

5.635.312.071

2.1

Cơ sở dữ liệu tài nguyên nước

2.047.522.046

2.2

Xây dựng phần mềm quản lý tài nguyên nước

1.657.975.676

2.3

Cơ sở dữ liệu khoáng sản

647.155.674

2.4

Xây dựng phần mềm quản lý hoạt động khoáng sản

1.107.324.672

2.5

Chi phí mua sắm thiết bị, phần mềm

175.334.001

III

Các chi phí khác

18.596.530

3.1

Chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu

12.397.687

3.2

Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu

6.198.843

Tổng cộng

5.715.397.771

Làm tròn

5.715.398.000

7. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách nhà nước cấp.
8. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
9. Thời gian thực hiện dự án: 24 tháng kể từ ngày phê duyệt dự án.