Document: Điều 1 Quyết định 265/QĐ-UBND 2024 công bố hiện trạng rừng năm 2023 Sóc Trăng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "23/02/2024", "sign_number": "265/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "23/02/2024", "sign_number": "265/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "23/02/2024", "sign_number": "265/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "23/02/2024", "sign_number": "265/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "23/02/2024", "sign_number": "265/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 265/QĐ-UBND 2024 công bố hiện trạng rừng năm 2023 Sóc Trăng có nội dung như sau:

Điều 1. Công bố hiện trạng rừng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Diện tích rừng và diện tích chưa thành rừng phân theo mục đích sử dụng năm 2023
1.1. Tổng diện tích (bao gồm diện tích có rừng và rừng trồng chưa thành rừng): 10.300,32 ha; trong đó:
- Rừng tự nhiên: 1.727,25 ha.
- Rừng trồng đã thành rừng: 6.665,79 ha.
- Rừng trồng chưa thành rừng: 1.907,28 ha.
1.2. Phân loại theo mục đích sử dụng
- Diện tích rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển: 6.795,78 ha; trong đó:
+ Huyện Cù Lao Dung: 1.789,54 ha.
+ Huyện Kế Sách: 18,74 ha.
+ Huyện Long Phú: 7,09 ha.
+ Huyện Trần Đề: 684,03 ha.
+ Thị xã Vĩnh Châu: 4.296,38 ha.
- Rừng đặc dụng: Khu bảo vệ cảnh quan huyện Mỹ Tú 269,55 ha (Khu Căn cứ Tỉnh ủy tại xã Mỹ Phước, huyện Mỹ Tú).
- Diện tích rừng sản xuất: 3.234,99 ha, trong đó:
+ Huyện Châu Thành: 262,53 ha.
+ Huyện Mỹ Tú: 2.461,53 ha.
+ Thị xã Ngã Năm: 510,93 ha.
2. Diện tích rừng và diện tích chưa thành rừng phân theo chủ rừng và tổ chức được giao quản lý năm 2023
- Tổ chức kinh tế: 2.947,29 ha.
- Đơn vị vũ trang: 224,05 ha.
- Tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục: 904,24 ha.
- Hộ gia đình, cá nhân trong nước: 323,01 ha.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường: 5.901,73 ha.
3. Tổng hợp diễn biến diện tích rừng và diện tích chưa thành rừng theo các nguyên nhân năm 2023
- Trồng rừng (trồng mới, trồng lại rừng sau khai thác): +273,88 ha.
- Khai thác rừng: -176,86 ha.
- Rừng trồng đủ tiêu chí thành rừng: +188,98 ha.
- Giảm diện tích rừng do sạt lở: -42,57 ha.
(Thị xã Vĩnh Châu: -42,57 ha; trong đó, xã Vĩnh Hải: -15,92 ha (-6,08 ha rừng tự nhiên, -9,84 ha rừng trồng); xã Vĩnh Tân: -11,26 ha rừng trồng; xã Lai Hòa: -15,39 ha rừng trồng).
4. Tỷ lệ che phủ rừng năm 2023: 2,53%.
(Chi tiết theo 04 Biểu đính kèm).

Content:
Điều 1. Công bố hiện trạng rừng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Diện tích rừng và diện tích chưa thành rừng phân theo mục đích sử dụng năm 2023
1.1. Tổng diện tích (bao gồm diện tích có rừng và rừng trồng chưa thành rừng): 10.300,32 ha; trong đó:
- Rừng tự nhiên: 1.727,25 ha.
- Rừng trồng đã thành rừng: 6.665,79 ha.
- Rừng trồng chưa thành rừng: 1.907,28 ha.
1.2. Phân loại theo mục đích sử dụng
- Diện tích rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển: 6.795,78 ha; trong đó:
+ Huyện Cù Lao Dung: 1.789,54 ha.
+ Huyện Kế Sách: 18,74 ha.
+ Huyện Long Phú: 7,09 ha.
+ Huyện Trần Đề: 684,03 ha.
+ Thị xã Vĩnh Châu: 4.296,38 ha.
- Rừng đặc dụng: Khu bảo vệ cảnh quan huyện Mỹ Tú 269,55 ha (Khu Căn cứ Tỉnh ủy tại xã Mỹ Phước, huyện Mỹ Tú).
- Diện tích rừng sản xuất: 3.234,99 ha, trong đó:
+ Huyện Châu Thành: 262,53 ha.
+ Huyện Mỹ Tú: 2.461,53 ha.
+ Thị xã Ngã Năm: 510,93 ha.
2. Diện tích rừng và diện tích chưa thành rừng phân theo chủ rừng và tổ chức được giao quản lý năm 2023
- Tổ chức kinh tế: 2.947,29 ha.
- Đơn vị vũ trang: 224,05 ha.
- Tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục: 904,24 ha.
- Hộ gia đình, cá nhân trong nước: 323,01 ha.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường: 5.901,73 ha.
3. Tổng hợp diễn biến diện tích rừng và diện tích chưa thành rừng theo các nguyên nhân năm 2023
- Trồng rừng (trồng mới, trồng lại rừng sau khai thác): +273,88 ha.
- Khai thác rừng: -176,86 ha.
- Rừng trồng đủ tiêu chí thành rừng: +188,98 ha.
- Giảm diện tích rừng do sạt lở: -42,57 ha.
(Thị xã Vĩnh Châu: -42,57 ha; trong đó, xã Vĩnh Hải: -15,92 ha (-6,08 ha rừng tự nhiên, -9,84 ha rừng trồng); xã Vĩnh Tân: -11,26 ha rừng trồng; xã Lai Hòa: -15,39 ha rừng trồng).
4. Tỷ lệ che phủ rừng năm 2023: 2,53%.
(Chi tiết theo 04 Biểu đính kèm).