Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 594/QĐ-TTg phê duyệt Dự án tổng điều tra kiểm kê rừng toàn quốc

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/04/2013", "sign_number": "594/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/04/2013", "sign_number": "594/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/04/2013", "sign_number": "594/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/04/2013", "sign_number": "594/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/04/2013", "sign_number": "594/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 594/QĐ-TTg phê duyệt Dự án tổng điều tra kiểm kê rừng toàn quốc

Điều 1. Phê duyệt Dự án "Tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2013 - 2016" với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 6 năm 2013 đến ngày 31 tháng 12 năm 2016.
II. MỤC TIÊU, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ CHỈ TIÊU ĐIỀU TRA, KIỂM KÊ
1. Mục tiêu
a) Xác định và nắm bắt được diện tích rừng; trữ lượng rừng và diện tích đất chưa có rừng được quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp (sau đây gọi tắt là đất chưa có rừng) gắn với chủ quản lý cụ thể trên phạm vi cả nước.
b) Thiết lập được hồ sơ quản lý rừng và xây dựng cơ sở dữ liệu rừng và đất chưa có rừng.
c) Thành quả của dự án là cơ sở để thực hiện theo dõi diễn biến rừng và đất rừng hàng năm và việc lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng từ Trung ương đến địa phương; đồng thời, là thông tin phục vụ cho công tác giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp và làm căn cứ thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Phạm vi, đối tượng và chỉ tiêu
a) Phạm vi và đối tượng thực hiện điều tra, kiểm kê rừng
- Phạm vi điều tra, kiểm kê rừng, đất chưa có rừng được tiến hành trên toàn bộ các tỉnh có rừng trong toàn quốc;
- Đối tượng điều tra, kiểm kê rừng là toàn bộ hiện trạng rừng được quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp và hiện trạng rừng ngoài quy hoạch cho lâm nghiệp; các trạng thái thực bì trên đất chưa có rừng (Ia, Ib, Ic); diện tích đất chưa có rừng được giao và cho thuê với mục đích phát triển rừng; chủ rừng theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng, đã được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp hoặc đã được giao quản lý, sử dụng rừng, cho thuê rừng, đất rừng.
b) Đơn vị điều tra, kiểm kê rừng và đất chưa có rừng
- Đơn vị điều tra rừng là các lô trạng thái rừng với diện tích lô nhỏ nhất là 0,5 ha đối với rừng tự nhiên và 0,2 ha đối với rừng trồng;
- Đơn vị kiểm kê rừng là lô kiểm kê (Lô kiểm kê thuộc duy nhất một chủ quản lý), có diện tích tối thiểu 0,2 ha và đồng nhất về trạng thái rừng. Lô kiểm kê là đơn vị nhỏ nhất về mặt diện tích để xây dựng cơ sở dữ liệu và lập hồ sơ quản lý rừng;
- Hệ thống tiểu khu, khoảnh theo kết quả rà soát ba loại rừng (Chỉ thị 38/2005/CT-TTg).
c) Chỉ tiêu điều tra, kiểm kê rừng, bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu:
- Chỉ tiêu về diện tích, gồm:
+ Diện tích đất có rừng tự nhiên, rừng trồng và diện tích đất chưa có rừng theo đơn vị hành chính;
+ Diện tích đất có rừng của từng trạng thái rừng, theo chủ quản lý, theo mục đích sử dụng, theo điều kiện lập địa, theo trữ lượng đối với rừng gỗ tự nhiên (gồm rừng giàu; rừng trung bình; rừng nghèo; rừng nghèo kiệt) và rừng chưa có trữ lượng; đất chưa có rừng theo hiện trạng thực bì phân theo mục đích sử dụng;
- Chỉ tiêu về trữ lượng, gồm: Trữ lượng bình quân trên ha (M/ha), số cây bình quân trên ha (N/ha), tổ thành loài cây gỗ, phân bố trữ lượng theo cấp kính, phân bố số cây theo cấp kính,...; trữ lượng rừng tự nhiên và rừng trồng theo trạng thái rừng, theo nhóm chủ quản lý, theo cấp tuổi và theo đơn vị hành chính.
III. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1. Điều tra rừng
a) Nội dung điều tra
- Tập hợp và xử lý các thông tin phục vụ điều tra, bao gồm: Các loại bản đồ (dưới dạng tệp tin cơ sở dữ liệu số bảo đảm thống nhất hệ tọa độ và chuẩn hóa thông tin v.v...); ảnh vệ tinh Spot 5 (độ phân giải 2,5 m x 2,5 m), Spot 6 (độ phân giải 1,5 m x 1,5 m) hoặc các ảnh vệ tinh khác có độ phân giải 5 m x 5 m (trong trường hợp không có độ phân giải cao hơn) đã được nắn chỉnh theo hệ tọa độ VN 2000 và các trang thiết bị, công cụ cần thiết khác;
- Xây dựng bản đồ kết quả giải đoán ảnh viễn thám (Spot), bao gồm: Xác định mẫu ảnh, lấy mẫu ảnh thực địa và giải đoán ảnh để xây dựng bản đồ hiện trạng rừng trong phòng;
- Kiểm tra, khoanh vẽ bổ sung thực địa bản đồ hiện trạng rừng trong phòng và hoàn thiện bản đồ hiện trạng rừng cấp xã, theo trình tự công việc sau: Xác định sơ bộ vị trí, ranh giới các trạng thái rừng và các chủ quản lý, sử dụng gắn với trạng thái rừng và đất chưa có rừng đã được khoanh vẽ; kiểm tra thực địa bản đồ kết quả giải đoán ảnh và hoàn thiện, biên tập bản đồ hiện trạng rừng cấp xã tỷ lệ 1:10.000;
- Tính toán diện tích và trữ lượng rừng làm cơ sở đối chiếu, kiểm chứng khi thực hiện kiểm kê rừng.
- Xây dựng tài liệu hỗ trợ kiểm kê rừng, bao gồm việc biên tập bản đồ hiện trạng phục vụ kiểm kê rừng đối với chủ rừng và danh sách các lô kiểm kê rừng của chủ rừng được thống kê theo xã và từng khoảnh, tiểu khu. Các danh sách được kết xuất ra từ bản đồ hiện trạng rừng trên đó có ranh giới các đơn vị hành chính, ranh giới các chủ rừng, ranh giới trạng thái rừng.
b) Phương pháp thực hiện điều tra rừng
Để tiết kiệm thời gian và các nguồn lực trong quá trình thực hiện điều tra rừng, phương pháp điều tra rừng chủ yếu là:
- Sử dụng ảnh viễn thám có độ phân giải cao (Spot 5, Spot 6 hoặc ảnh viễn thám có chất lượng tương đương chụp trong thời gian 1 năm tính đến thời điểm điều tra) và ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện;
- Phương pháp giải đoán ảnh được áp dụng là phương pháp giải đoán ảnh tự động và được hỗ trợ bổ sung một số công nghệ khác nhau; đồng thời và kết hợp với phương pháp giải đoán ảnh thủ công để bổ sung những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu tạo công nghệ tốt nhất đáp ứng mục tiêu đặt ra (nâng cao chất lượng của bản đồ hiện trạng rừng);
- Phương pháp điều tra lâm học: Thiết lập hệ thống ô mẫu đo đếm cho mỗi trạng thái rừng để kiểm tra các chỉ số bình quân. Hiệu chỉnh các chỉ số bình quân chung của Tỉnh thành các chỉ tiêu bình quân theo cấp xã.
c) Kết quả điều tra
- Bản đồ hiện trạng diện tích rừng và đất chưa có rừng tỷ lệ 1/10.000 cho từng xã (bản đồ thể hiện từng lô trạng thái rừng và đất chưa có rừng);
- Trữ lượng các trạng thái rừng đối với rừng tự nhiên và cho từng loài cây, hoặc nhóm loài cây đối với rừng trồng (gồm biểu số liệu chi tiết cho từng lô trạng thái về diện tích, trữ lượng và biểu tổng hợp theo đơn vị hành chính).
2. Kiểm kê rừng
a) Nội dung kiểm kê
Công việc kiểm kê rừng được thực hiện dựa vào kết quả điều tra rừng
- Tập hợp và xử lý các thông tin phục vụ kiểm kê, bao gồm việc tiếp nhận thành quả điều tra rừng và các tài liệu thứ cấp; tài liệu hướng dẫn kiểm kê rừng, các mẫu biểu phục vụ chỉ đạo hoạt động kiểm kê rừng v.v...;
- Kiểm kê diện tích đến từng chủ rừng, bao gồm: Xác định sơ bộ ranh giới rừng và đất của từng chủ rừng hoặc nhóm chủ rừng; rà soát, kiểm tra, điều chỉnh, bổ sung, xác định chính xác ranh giới các lô kiểm kê rừng và hoàn thành phiếu kiểm kê rừng cho từng lô kiểm kê rừng của từng chủ rừng;
- Kiểm kê về trữ lượng, bao gồm việc đối chiếu trữ lượng từng lô trạng thái với trữ lượng điều tra bình quân; kiểm kê bổ sung trữ lượng của các lô trạng thái có sai số lớn và tổng hợp kết quả kiểm kê trữ lượng;
- Tổng hợp kết quả kiểm kê rừng từ các phiếu điều tra, kiểm kê rừng của từng chủ rừng gắn với hệ thống biểu cấp xã, huyện, tỉnh và cả nước. Trong đó, số liệu được tổng hợp bằng phần mềm kiểm kê rừng và biên tập bản đồ thành quả kiểm kê rừng theo các cấp hành chính: Xã, huyện, tỉnh, vùng, toàn quốc;
- Lập hồ sơ quản lý rừng đến từng tiểu khu rừng và từng đơn vị quản lý hành chính. Hồ sơ quản lý bao gồm phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu (số liệu về diện tích, trữ lượng rừng và bản đồ).
b) Phương pháp kiểm kê
- Kiểm tra, đánh giá, xác định các diện tích rừng; trạng thái rừng, trữ lượng rừng và đất chưa có rừng trên thực tế;
- Xác định sự tăng, giảm số liệu diện tích rừng, trữ lượng rừng theo kết quả điều tra rừng;
- Đối chiếu với nguồn số liệu thống kê đã có và hồ sơ quản lý rừng.
IV. THÀNH QUẢ CỦA DỰ ÁN
1. Hệ thống bản đồ kiểm kê rừng
Bản đồ hiện trạng rừng và đất chưa có rừng theo mục đích sử dụng rừng, theo chủ quản lý chứa đầy đủ lớp thông tin thuộc tính. Trong đó:
- Bản đồ cấp xã tỷ lệ 1/10.000;
- Bản đồ cấp huyện tỷ lệ 1/50.000;
- Bản đồ cấp tỉnh tỷ lệ 1/100.000;
- Bản đồ vùng tỷ lệ 1/250.000 và toàn quốc tỷ lệ 1/1.000.000.
2. Hệ thống số liệu kiểm kê rừng
- Số liệu về diện tích rừng và đất chưa có rừng theo 03 loại rừng, theo chủ quản lý; trữ lượng rừng theo 03 loại rừng, theo chủ quản lý được tổng hợp từ xã đến huyện, tỉnh và toàn quốc;
- Các biểu kiểm kê rừng được tổng hợp từ tiểu khu, xã, huyện, tỉnh và toàn quốc, bao gồm hệ thống biểu tổng hợp:
+ Diện tích các loại đất loại rừng theo mục đích sử dụng;
+ Tổng hợp trữ lượng các loại rừng theo mục đích sử dụng;
+ Diện tích rừng và đất lâm nghiệp phân theo loại chủ quản lý;
+ Trữ lượng các loại rừng phân theo loại chủ quản lý;
+ Diện tích rừng trồng phân theo loài cây và cấp tuổi;
+ Trữ lượng rừng trồng phân theo loài cây và cấp tuổi;
+ Tổng hợp tình trạng quản lý diện tích rừng và đất rừng;
+ Tổng hợp diện tích rừng và độ che phủ rừng theo đơn vị hành chính, vùng và toàn quốc;
+ Hệ thống hồ sơ quản lý rừng các cấp: Được quản lý dưới dạng cơ sở dữ liệu số, bao gồm số liệu và bản đồ.
3. Hồ sơ quản lý rừng: Hồ sơ quản lý rừng được lập cho từng chủ rừng và các cấp hành chính.
Nội dung của hồ sơ quản lý rừng lập theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Content:
Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 6 năm 2013 đến ngày 31 tháng 12 năm 2016.
II. MỤC TIÊU, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ CHỈ TIÊU ĐIỀU TRA, KIỂM KÊ
1. Mục tiêu
a) Xác định và nắm bắt được diện tích rừng; trữ lượng rừng và diện tích đất chưa có rừng được quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp (sau đây gọi tắt là đất chưa có rừng) gắn với chủ quản lý cụ thể trên phạm vi cả nước.
b) Thiết lập được hồ sơ quản lý rừng và xây dựng cơ sở dữ liệu rừng và đất chưa có rừng.
c) Thành quả của dự án là cơ sở để thực hiện theo dõi diễn biến rừng và đất rừng hàng năm và việc lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng từ Trung ương đến địa phương; đồng thời, là thông tin phục vụ cho công tác giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp và làm căn cứ thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Phạm vi, đối tượng và chỉ tiêu
a) Phạm vi và đối tượng thực hiện điều tra, kiểm kê rừng
- Phạm vi điều tra, kiểm kê rừng, đất chưa có rừng được tiến hành trên toàn bộ các tỉnh có rừng trong toàn quốc;
- Đối tượng điều tra, kiểm kê rừng là toàn bộ hiện trạng rừng được quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp và hiện trạng rừng ngoài quy hoạch cho lâm nghiệp; các trạng thái thực bì trên đất chưa có rừng (Ia, Ib, Ic); diện tích đất chưa có rừng được giao và cho thuê với mục đích phát triển rừng; chủ rừng theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng, đã được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp hoặc đã được giao quản lý, sử dụng rừng, cho thuê rừng, đất rừng.
b) Đơn vị điều tra, kiểm kê rừng và đất chưa có rừng
- Đơn vị điều tra rừng là các lô trạng thái rừng với diện tích lô nhỏ nhất là 0,5 ha đối với rừng tự nhiên và 0,2 ha đối với rừng trồng;
- Đơn vị kiểm kê rừng là lô kiểm kê (Lô kiểm kê thuộc duy nhất một chủ quản lý), có diện tích tối thiểu 0,2 ha và đồng nhất về trạng thái rừng. Lô kiểm kê là đơn vị nhỏ nhất về mặt diện tích để xây dựng cơ sở dữ liệu và lập hồ sơ quản lý rừng;
- Hệ thống tiểu khu, khoảnh theo kết quả rà soát ba loại rừng (Chỉ thị 38/2005/CT-TTg).
c) Chỉ tiêu điều tra, kiểm kê rừng, bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu:
- Chỉ tiêu về diện tích, gồm:
+ Diện tích đất có rừng tự nhiên, rừng trồng và diện tích đất chưa có rừng theo đơn vị hành chính;
+ Diện tích đất có rừng của từng trạng thái rừng, theo chủ quản lý, theo mục đích sử dụng, theo điều kiện lập địa, theo trữ lượng đối với rừng gỗ tự nhiên (gồm rừng giàu; rừng trung bình; rừng nghèo; rừng nghèo kiệt) và rừng chưa có trữ lượng; đất chưa có rừng theo hiện trạng thực bì phân theo mục đích sử dụng;
- Chỉ tiêu về trữ lượng, gồm: Trữ lượng bình quân trên ha (M/ha), số cây bình quân trên ha (N/ha), tổ thành loài cây gỗ, phân bố trữ lượng theo cấp kính, phân bố số cây theo cấp kính,...; trữ lượng rừng tự nhiên và rừng trồng theo trạng thái rừng, theo nhóm chủ quản lý, theo cấp tuổi và theo đơn vị hành chính.
III. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1. Điều tra rừng
a) Nội dung điều tra
- Tập hợp và xử lý các thông tin phục vụ điều tra, bao gồm: Các loại bản đồ (dưới dạng tệp tin cơ sở dữ liệu số bảo đảm thống nhất hệ tọa độ và chuẩn hóa thông tin v.v...); ảnh vệ tinh Spot 5 (độ phân giải 2,5 m x 2,5 m), Spot 6 (độ phân giải 1,5 m x 1,5 m) hoặc các ảnh vệ tinh khác có độ phân giải 5 m x 5 m (trong trường hợp không có độ phân giải cao hơn) đã được nắn chỉnh theo hệ tọa độ VN 2000 và các trang thiết bị, công cụ cần thiết khác;
- Xây dựng bản đồ kết quả giải đoán ảnh viễn thám (Spot), bao gồm: Xác định mẫu ảnh, lấy mẫu ảnh thực địa và giải đoán ảnh để xây dựng bản đồ hiện trạng rừng trong phòng;
- Kiểm tra, khoanh vẽ bổ sung thực địa bản đồ hiện trạng rừng trong phòng và hoàn thiện bản đồ hiện trạng rừng cấp xã, theo trình tự công việc sau: Xác định sơ bộ vị trí, ranh giới các trạng thái rừng và các chủ quản lý, sử dụng gắn với trạng thái rừng và đất chưa có rừng đã được khoanh vẽ; kiểm tra thực địa bản đồ kết quả giải đoán ảnh và hoàn thiện, biên tập bản đồ hiện trạng rừng cấp xã tỷ lệ 1:10.000;
- Tính toán diện tích và trữ lượng rừng làm cơ sở đối chiếu, kiểm chứng khi thực hiện kiểm kê rừng.
- Xây dựng tài liệu hỗ trợ kiểm kê rừng, bao gồm việc biên tập bản đồ hiện trạng phục vụ kiểm kê rừng đối với chủ rừng và danh sách các lô kiểm kê rừng của chủ rừng được thống kê theo xã và từng khoảnh, tiểu khu. Các danh sách được kết xuất ra từ bản đồ hiện trạng rừng trên đó có ranh giới các đơn vị hành chính, ranh giới các chủ rừng, ranh giới trạng thái rừng.
b) Phương pháp thực hiện điều tra rừng
Để tiết kiệm thời gian và các nguồn lực trong quá trình thực hiện điều tra rừng, phương pháp điều tra rừng chủ yếu là:
- Sử dụng ảnh viễn thám có độ phân giải cao (Spot 5, Spot 6 hoặc ảnh viễn thám có chất lượng tương đương chụp trong thời gian 1 năm tính đến thời điểm điều tra) và ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện;
- Phương pháp giải đoán ảnh được áp dụng là phương pháp giải đoán ảnh tự động và được hỗ trợ bổ sung một số công nghệ khác nhau; đồng thời và kết hợp với phương pháp giải đoán ảnh thủ công để bổ sung những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu tạo công nghệ tốt nhất đáp ứng mục tiêu đặt ra (nâng cao chất lượng của bản đồ hiện trạng rừng);
- Phương pháp điều tra lâm học: Thiết lập hệ thống ô mẫu đo đếm cho mỗi trạng thái rừng để kiểm tra các chỉ số bình quân. Hiệu chỉnh các chỉ số bình quân chung của Tỉnh thành các chỉ tiêu bình quân theo cấp xã.
c) Kết quả điều tra
- Bản đồ hiện trạng diện tích rừng và đất chưa có rừng tỷ lệ 1/10.000 cho từng xã (bản đồ thể hiện từng lô trạng thái rừng và đất chưa có rừng);
- Trữ lượng các trạng thái rừng đối với rừng tự nhiên và cho từng loài cây, hoặc nhóm loài cây đối với rừng trồng (gồm biểu số liệu chi tiết cho từng lô trạng thái về diện tích, trữ lượng và biểu tổng hợp theo đơn vị hành chính).
2. Kiểm kê rừng
a) Nội dung kiểm kê
Công việc kiểm kê rừng được thực hiện dựa vào kết quả điều tra rừng
- Tập hợp và xử lý các thông tin phục vụ kiểm kê, bao gồm việc tiếp nhận thành quả điều tra rừng và các tài liệu thứ cấp; tài liệu hướng dẫn kiểm kê rừng, các mẫu biểu phục vụ chỉ đạo hoạt động kiểm kê rừng v.v...;
- Kiểm kê diện tích đến từng chủ rừng, bao gồm: Xác định sơ bộ ranh giới rừng và đất của từng chủ rừng hoặc nhóm chủ rừng; rà soát, kiểm tra, điều chỉnh, bổ sung, xác định chính xác ranh giới các lô kiểm kê rừng và hoàn thành phiếu kiểm kê rừng cho từng lô kiểm kê rừng của từng chủ rừng;
- Kiểm kê về trữ lượng, bao gồm việc đối chiếu trữ lượng từng lô trạng thái với trữ lượng điều tra bình quân; kiểm kê bổ sung trữ lượng của các lô trạng thái có sai số lớn và tổng hợp kết quả kiểm kê trữ lượng;
- Tổng hợp kết quả kiểm kê rừng từ các phiếu điều tra, kiểm kê rừng của từng chủ rừng gắn với hệ thống biểu cấp xã, huyện, tỉnh và cả nước. Trong đó, số liệu được tổng hợp bằng phần mềm kiểm kê rừng và biên tập bản đồ thành quả kiểm kê rừng theo các cấp hành chính: Xã, huyện, tỉnh, vùng, toàn quốc;
- Lập hồ sơ quản lý rừng đến từng tiểu khu rừng và từng đơn vị quản lý hành chính. Hồ sơ quản lý bao gồm phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu (số liệu về diện tích, trữ lượng rừng và bản đồ).
b) Phương pháp kiểm kê
- Kiểm tra, đánh giá, xác định các diện tích rừng; trạng thái rừng, trữ lượng rừng và đất chưa có rừng trên thực tế;
- Xác định sự tăng, giảm số liệu diện tích rừng, trữ lượng rừng theo kết quả điều tra rừng;
- Đối chiếu với nguồn số liệu thống kê đã có và hồ sơ quản lý rừng.
IV. THÀNH QUẢ CỦA DỰ ÁN
1. Hệ thống bản đồ kiểm kê rừng
Bản đồ hiện trạng rừng và đất chưa có rừng theo mục đích sử dụng rừng, theo chủ quản lý chứa đầy đủ lớp thông tin thuộc tính. Trong đó:
- Bản đồ cấp xã tỷ lệ 1/10.000;
- Bản đồ cấp huyện tỷ lệ 1/50.000;
- Bản đồ cấp tỉnh tỷ lệ 1/100.000;
- Bản đồ vùng tỷ lệ 1/250.000 và toàn quốc tỷ lệ 1/1.000.000.
2. Hệ thống số liệu kiểm kê rừng
- Số liệu về diện tích rừng và đất chưa có rừng theo 03 loại rừng, theo chủ quản lý; trữ lượng rừng theo 03 loại rừng, theo chủ quản lý được tổng hợp từ xã đến huyện, tỉnh và toàn quốc;
- Các biểu kiểm kê rừng được tổng hợp từ tiểu khu, xã, huyện, tỉnh và toàn quốc, bao gồm hệ thống biểu tổng hợp:
+ Diện tích các loại đất loại rừng theo mục đích sử dụng;
+ Tổng hợp trữ lượng các loại rừng theo mục đích sử dụng;
+ Diện tích rừng và đất lâm nghiệp phân theo loại chủ quản lý;
+ Trữ lượng các loại rừng phân theo loại chủ quản lý;
+ Diện tích rừng trồng phân theo loài cây và cấp tuổi;
+ Trữ lượng rừng trồng phân theo loài cây và cấp tuổi;
+ Tổng hợp tình trạng quản lý diện tích rừng và đất rừng;
+ Tổng hợp diện tích rừng và độ che phủ rừng theo đơn vị hành chính, vùng và toàn quốc;
+ Hệ thống hồ sơ quản lý rừng các cấp: Được quản lý dưới dạng cơ sở dữ liệu số, bao gồm số liệu và bản đồ.
Hồ sơ quản lý rừng: Hồ sơ quản lý rừng được lập cho từng chủ rừng và các cấp hành chính.
Nội dung của hồ sơ quản lý rừng lập theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.