Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1426/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án Phát triển Viện Nông nghiệp Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/04/2020", "sign_number": "1426/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/04/2020", "sign_number": "1426/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/04/2020", "sign_number": "1426/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/04/2020", "sign_number": "1426/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/04/2020", "sign_number": "1426/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1426/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án Phát triển Viện Nông nghiệp Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển Viện Nông nghiệp Thanh Hóa, giai đoạn 2021 - 2025, với các nội dung chính như sau:
...
3. Dự toán thu, chi tài chính giai đoạn 2021 - 2025
3.1. Tổng nhu cầu nguồn tài chính của đơn vị giai đoạn 2021 - 2025
Tổng nhu cầu các nguồn thu để đảm bảo cho Viện hoạt động ổn định và thực hiện lộ trình cơ chế tự chủ là 236.600 triệu đồng, trong đó:
...
b) Nguồn ngân sách nhà nước giao thực hiện các nhiệm vụ đặc thù: 90.000 triệu đồng.
3.2. Chi tiết sử dụng nguồn kinh phí giai đoạn 2021 - 2025
a) Chi từ nguồn thu sự nghiệp khoa học, dịch vụ: 146.600 triệu đồng
- Chi tiền lương và các khoản trích nộp: 54.776 triệu đồng.
- Chi hoạt động chuyên môn, quản lý: 41.082 triệu đồng.
- Trích khấu hao tài sản cố định theo quy định: 27.388 triệu đồng.
- Chi khác theo quy định: 13.694 triệu đồng.
- Nộp thuế và các khoản nộp NSNN khác theo quy định: 9.660 triệu đồng.
b) Chi từ nguồn ngân sách nhà nước: 90.000 triệu đồng
- Chi phí vật liệu, thiết bị năng lượng: 49.500 triệu đồng.
- Chi phí nhân công: 40.500 triệu đồng.
(Chi tiết có Phụ lục 01 kèm theo)
3.Đề xuất nguồn kinh phí nhà nước giao thực hiện các nhiệm vụ đặc thù giai đoạn 2021 - 2025
Tiếp tục giao các nhiệm vụ đặc thù đang thực hiện trong giai 2014 - 2020 (đạt 7.968 triệu đồng/năm) sang thực hiện trong giai đoạn 2021 - 2025, đồng thời dự kiến bổ sung thêm danh mục nhiệm vụ đặc thù mới (tăng thêm từ 10.000 triệu đồng/năm) nhằm đảm bảo cho Viện cân đối tối thiểu được nguồn thu, thực hiện nhiệm vụ chi, giúp ổn định đời sống cán bộ, nâng cao hiệu quả hoạt động của Viện, cân đối được nguồn thu, thực hiện nhiệm vụ chi theo lộ trình tăng lương và giá cả hàng hóa, dịch vụ cho hoạt động của Viện trong giai đoạn 2021 - 2025 trong giai đoạn đầu thực hiện tự chủ.
(Chi tiết có Phụ lục 02 kèm theo)

Content:
Nguồn ngân sách nhà nước giao thực hiện các nhiệm vụ đặc thù: 90.000 triệu đồng.
3.2. Chi tiết sử dụng nguồn kinh phí giai đoạn 2021 - 2025
a) Chi từ nguồn thu sự nghiệp khoa học, dịch vụ: 146.600 triệu đồng
- Chi tiền lương và các khoản trích nộp: 54.776 triệu đồng.
- Chi hoạt động chuyên môn, quản lý: 41.082 triệu đồng.
- Trích khấu hao tài sản cố định theo quy định: 27.388 triệu đồng.
- Chi khác theo quy định: 13.694 triệu đồng.
- Nộp thuế và các khoản nộp NSNN khác theo quy định: 9.660 triệu đồng.
Chi từ nguồn ngân sách nhà nước: 90.000 triệu đồng
- Chi phí vật liệu, thiết bị năng lượng: 49.500 triệu đồng.
- Chi phí nhân công: 40.500 triệu đồng.
(Chi tiết có Phụ lục 01 kèm theo)
3.Đề xuất nguồn kinh phí nhà nước giao thực hiện các nhiệm vụ đặc thù giai đoạn 2021 - 2025
Tiếp tục giao các nhiệm vụ đặc thù đang thực hiện trong giai 2014 - 2020 (đạt 7.968 triệu đồng/năm) sang thực hiện trong giai đoạn 2021 - 2025, đồng thời dự kiến bổ sung thêm danh mục nhiệm vụ đặc thù mới (tăng thêm từ 10.000 triệu đồng/năm) nhằm đảm bảo cho Viện cân đối tối thiểu được nguồn thu, thực hiện nhiệm vụ chi, giúp ổn định đời sống cán bộ, nâng cao hiệu quả hoạt động của Viện, cân đối được nguồn thu, thực hiện nhiệm vụ chi theo lộ trình tăng lương và giá cả hàng hóa, dịch vụ cho hoạt động của Viện trong giai đoạn 2021 - 2025 trong giai đoạn đầu thực hiện tự chủ.
(Chi tiết có Phụ lục 02 kèm theo)