Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 24/2007/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển thuỷ sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, định hướng đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "24/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "24/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "24/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "24/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "24/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 24/2007/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển thuỷ sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, định hướng đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển thuỷ sản tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nhiệm vụ cụ thể
3.1- Đến năm 2010

- Diện tích đất, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:
Trong đó:

10.932 ha,

+ Nuôi trên ao, hồ nhỏ:

1.849 ha;

+ Nuôi trên ruộng trũng, lầy thụt trồng lúa kém hiệu quả:

411 ha;

(nuôi chuyên thuỷ sản 61 ha; nuôi 1 vụ cá với 1 vụ lúa 85 ha; nuôi xen cá trong lúa 265 ha).

+ Nuôi trên hồ chứa, mặt nước lớn:

8.672 ha.

- Số lượng lồng nuôi trên sông, hồ thuỷ điện:

420 lồng.

- Sản lượng nuôi trồng:

5.211 tấn.

- Sản lượng khai thác tự nhiên sông, suối:

150 tấn.

- Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản:

trên 76 tỷ đồng.

- Tạo việc làm cho lao động nông thôn:

11.500 lao động.

- Tỷ lệ tăng trưởng sản lượng bình quân năm:

64,6%.

3.2- Định hướng đến năm 2020
a) Giai đoạn 2011 - 2015

- Diện tích đất, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:
Trong đó:

11.410 ha,

+ Nuôi trên ao, hồ nhỏ:

1.950 ha;

+ Nuôi trên ruộng trũng, lầy thụt trồng lúa kém hiệu quả:

788 ha;

+ Nuôi trên hồ chứa, mặt nước lớn:

8.672 ha.

- Nuôi cá lồng trên sông, hồ thuỷ điện:

960 lồng.

+ Trên sông:

560 lồng.

+ Trên hồ:

400 lồng.

- Sản lượng nuôi trồng:

9.240 tấn.

- Sản lượng khai thác tự nhiên trên sông, suối:

150 tấn.

- Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản:

trên 174 tỷ đồng.

- Tạo việc làm cho lao động nông thôn:

13.860 lao động.

- Tỷ lệ tăng trưởng diện tích nuôi bình quân/năm:

0,65 %.

- Tỷ lệ tăng trưởng sản lượng bình quân/năm:

10,18 %.

- Tỷ lệ tăng trưởng giá trị bình quân/năm:

19,94 %.

b) Giai đoạn 2016 - 2020

- Diện tích đất, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:
Trong đó:

11.622 ha,

+ Nuôi trên ao, hồ nhỏ:

2.000 ha;

+ Nuôi trên ruộng trũng, lầy thụt trồng lúa kém hiệu quả:

950 ha;

+ Nuôi trên hồ chứa, mặt nước lớn:

8.672 ha.

- Nuôi cá lồng trên sông, hồ thuỷ điện:

1.340 lồng.

+ Trên sông:

740 lồng.

+ Trên hồ:

600 lồng.

- Sản lượng nuôi trồng:

13.910 tấn.

- Sản lượng khai thác tự nhiên sông, suối:

150 tấn.

- Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản:

trên 319 tỷ đồng.

- Tạo việc làm cho lao động nông thôn:

15.000 lao động.

- Tỷ lệ tăng trưởng diện tích nuôi bình quân/năm:

0,38 %.

- Tỷ lệ tăng trưởng sản lượng bình quân/năm:

7,5 %.

- Tỷ lệ tăng trưởng giá trị bình quân/năm:

8,5 %.

II. NỘI DUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
1. Quy hoạch nuôi trồng thuỷ sản ao, hồ nhỏ
Tổng diện tích ao, hồ nhỏ của tỉnh hiện có là 1.849 ha, trong đó: Huyện Yên Sơn có 505 ha; huyện Hàm Yên có 418 ha; huyện Sơn Dương có 511 ha; huyện Chiêm Hoá có 328 ha; huyện Na Hang có 48 ha; thị xã Tuyên Quang có 39 ha.
1.1- Đến năm 2010: Quy hoạch ổn định theo hiện trạng ở các địa phương, diện tích ao, hồ nhỏ nuôi thuỷ sản 1.849 ha.
1.2- Giai đoạn 2011 - 2015: Khoa học công nghệ nuôi trồng thuỷ sản ngày càng tiến bộ, con giống chất lượng tốt, thức ăn chất lượng cao hệ số sử dụng thấp, sử dụng thiết bị kỹ thuật điều chỉnh và xử lý môi trường nên có thể nuôi được mật độ dầy hơn, năng suất nuôi tăng lên; năng suất nuôi cá ao, hồ nhỏ bình quân toàn tỉnh 2,5 tấn/ha; đến năm 2015 diện tích ao, hồ nhỏ nuôi thuỷ sản 1.950 ha.
1.3- Giai đoạn 2016 - 2020: Công nghệ nuôi trồng thuỷ sản tiếp tục phát triển cao, năng suất nuôi cá ao, hồ nhỏ bình quân chung toàn tỉnh 3,5 tấn/ha, năng suất cá biệt đạt 5 tấn, 7 tấn và 10 tấn/ha; đến năm 2020 diện tích nuôi trồng thuỷ sản ao, hồ nhỏ 2.000 ha.
2. Quy hoạch nuôi trồng thuỷ sản ruộng trũng, lầy thụt trồng lúa kém hiệu quả
2.1- Đến năm 2010
Đối với diện tích ruộng trũng, lầy thụt tập trung, chủ động nguồn nước trồng lúa kém hiệu quả chuyển sang nuôi chuyên thuỷ sản hoặc nuôi 1 vụ cá với 1 vụ lúa; những vùng ruộng trũng, phân tán, chủ động nguồn nước cải tạo để nuôi cá xen trong lúa; diện tích ruộng trũng, lầy thụt nuôi thuỷ sản là 411 ha, sản lượng 343,5 tấn, tạo thêm việc làm cho 812 lao động nông thôn, trong đó:
- Diện tích ruộng chuyển sang nuôi chuyên thuỷ sản là 61 ha; năng suất bình quân 2,5 tấn/ha; sản lượng 152,5 tấn; tạo việc làm cho 244 lao động.
- Diện tích ruộng cải tạo để nuôi 1 vụ cá với 1 vụ lúa là 85 ha; năng suất bình quân 1 tấn/ha; sản lượng 85 tấn; tạo việc làm cho 170 lao động.
- Diện tích ruộng cải tạo để nuôi xen cá trong lúa là 265 ha; năng suất bình quân 0,4 tấn/ha; sản lượng 106 tấn; tạo việc làm cho 398 lao động.
2.2- Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư phát triển thuỷ sản vùng ruộng chuyển đổi tập trung, có hệ thống cấp thoát nước chủ động, công nghệ nuôi tiên tiến; đến năm 2015 diện tích là 788 ha, sản lượng 1.189 tấn, tạo việc làm cho 1.597 lao động nông thôn, trong đó:
- Diện tích ruộng chuyển đổi sang nuôi chuyên thuỷ sản là 133 ha; năng suất bình quân 4,0 tấn/ha; sản lượng 532 tấn; tạo việc làm cho 532 lao động.
- Diện tích ruộng cải tạo để nuôi 1 vụ cá với 1 vụ lúa là 165 ha; năng suất thuỷ sản bình quân 2,5 tấn/ha; sản lượng 412 tấn; tạo việc làm cho 330 lao động.
- Diện tích ruộng cải tạo để nuôi xen cá trong lúa là 490 ha; năng suất bình quân 0,5 tấn/ha; sản lượng 245 tấn; tạo việc làm cho 735 lao động.
2.3- Giai đoạn 2016 - 2020
Đầu tư công nghệ nuôi tiên tiến, sử dụng thức ăn công nghiệp chất lượng cao, thiết bị máy móc hiện đại, quản lý điều tiết tốt về môi trường để đạt năng suất cao (nuôi cá ruộng bình quân 5,0 tấn/ha; nuôi 1 vụ cá với 1 vụ lúa 3,0 tấn/ha; nuôi cá xen trong lúa 0,6 tấn/ha).
Đến năm 2020, diện tích là 950 ha; sản lượng 1.735 tấn; tạo việc làm cho 1.878 lao động nông thôn, trong đó:
- Diện tích ruộng chuyển đổi sang nuôi chuyên thuỷ sản là 133 ha; năng suất bình quân 5,0 tấn/ha; sản lượng 665 tấn; tạo việc làm cho 532 lao động.
- Diện tích ruộng cải tạo để nuôi 1 vụ cá với 1 vụ lúa là 242 ha; năng suất bình quân 3,0 tấn/ha; sản lượng 726 tấn; tạo việc làm cho 484 lao động.
- Diện tích ruộng cải tạo để nuôi xen cá trong lúa là 575 ha; năng suất bình quân 0,6 tấn/ha; sản lượng đạt 345 tấn; tạo việc làm cho 862 lao động.
3. Quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản hồ chứa mặt nước lớn
3.1- Quy hoạch phát triển đến năm 2010
- Diện tích hồ phát triển nuôi trồng thuỷ sản là 8.672 ha, trong đó: diện tích quản lý thả giống, bảo vệ để đánh bắt 672 ha; diện tích hồ thuỷ điện Tuyên Quang 8.000 ha (nuôi cá eo ngách 30 ha).
- Nuôi cá lồng hồ thuỷ điện Tuyên Quang 40 lồng.
- Sản lượng 1.018 tấn, trong đó: sản lượng cá thu từ hồ có diện tích trên 05 ha là 168 tấn; khai thác hồ thuỷ điện Tuyên Quang 800 tấn; cá lồng trên hồ 20 tấn; cá eo ngách 30 tấn.
- Tạo việc làm cho 2.246 lao động, trong đó: nuôi cá lồng 80 lao động; quản lý thuỷ sản hồ chứa 2.016 lao động; nuôi cá eo ngách 120 lao động; quản lý hồ thuỷ điện Tuyên Quang 30 lao động.
3.2- Quy hoạch phát triển đến năm 2020
a) Giai đoạn 2011 - 2015
- Duy trì ổn định diện tích hồ nuôi trồng thuỷ sản là 8.672 ha; phát triển nuôi cá eo ngách trong diện tích hồ thuỷ điện Tuyên Quang lên 50 ha.
- Nuôi cá lồng hồ thuỷ điện Tuyên Quang 400 lồng.
- Sản lượng 2.618 tấn, trong đó: Sản lượng thu từ các hồ có diện tích trên 05 ha là 168 tấn; sản lượng khai thác hồ thuỷ điện 1.200 tấn; sản lượng cá lồng trên hồ 1.200 tấn; sản lượng cá eo ngách 50 tấn.
- Tạo việc làm cho 3.046 lao động, trong đó: Nuôi cá lồng 800 lao động; quản lý thuỷ sản hồ chứa 2.016 lao động; nuôi cá eo ngách 100 lao động; quản lý hồ thuỷ điện Tuyên Quang 30 lao động; đánh cá trên hồ 100 lao động.
b) Giai đoạn 2016 - 2020
- Diện tích hồ phát triển nuôi trồng thuỷ sản ổn định: 8.672 ha; phát triển nuôi cá eo ngách trong hồ thuỷ điện Tuyên Quang lên 100 ha.
- Nuôi cá lồng hồ thuỷ điện Tuyên Quang 600 lồng.
- Sản lượng 4.068 tấn, trong đó: Sản lượng thu từ các hồ có diện tích trên 05 ha là 168 tấn; sản lượng khai thác hồ thuỷ điện Tuyên Quang 800 tấn; sản lượng cá lồng trên hồ 3.000 tấn; sản lượng cá eo ngách 100 tấn.
- Tạo việc làm cho 3.446 lao động, trong đó: Nuôi cá lồng 1.200 lao động; quản lý thuỷ sản hồ chứa 2.016 lao động; nuôi cá eo ngách 100 lao động; lao động đánh cá trên hồ 100 lao động; quản lý thuỷ sản hồ thuỷ điện Tuyên Quang 30 lao động.

Content:
Nhiệm vụ cụ thể
3.1- Đến năm 2010

- Diện tích đất, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:
Trong đó:

10.932 ha,

+ Nuôi trên ao, hồ nhỏ:

1.849 ha;

+ Nuôi trên ruộng trũng, lầy thụt trồng lúa kém hiệu quả:

411 ha;

(nuôi chuyên thuỷ sản 61 ha; nuôi 1 vụ cá với 1 vụ lúa 85 ha; nuôi xen cá trong lúa 265 ha).

+ Nuôi trên hồ chứa, mặt nước lớn:

8.672 ha.

- Số lượng lồng nuôi trên sông, hồ thuỷ điện:

420 lồng.

- Sản lượng nuôi trồng:

5.211 tấn.

- Sản lượng khai thác tự nhiên sông, suối:

150 tấn.

- Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản:

trên 76 tỷ đồng.

- Tạo việc làm cho lao động nông thôn:

11.500 lao động.

- Tỷ lệ tăng trưởng sản lượng bình quân năm:

64,6%.

3.2- Định hướng đến năm 2020
a) Giai đoạn 2011 - 2015

- Diện tích đất, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:
Trong đó:

11.410 ha,

+ Nuôi trên ao, hồ nhỏ:

1.950 ha;

+ Nuôi trên ruộng trũng, lầy thụt trồng lúa kém hiệu quả:

788 ha;

+ Nuôi trên hồ chứa, mặt nước lớn:

8.672 ha.

- Nuôi cá lồng trên sông, hồ thuỷ điện:

960 lồng.

+ Trên sông:

560 lồng.

+ Trên hồ:

400 lồng.

- Sản lượng nuôi trồng:

9.240 tấn.

- Sản lượng khai thác tự nhiên trên sông, suối:

150 tấn.

- Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản:

trên 174 tỷ đồng.

- Tạo việc làm cho lao động nông thôn:

13.860 lao động.

- Tỷ lệ tăng trưởng diện tích nuôi bình quân/năm:

0,65 %.

- Tỷ lệ tăng trưởng sản lượng bình quân/năm:

10,18 %.

- Tỷ lệ tăng trưởng giá trị bình quân/năm:

19,94 %.

b) Giai đoạn 2016 - 2020

- Diện tích đất, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:
Trong đó:

11.622 ha,

+ Nuôi trên ao, hồ nhỏ:

2.000 ha;

+ Nuôi trên ruộng trũng, lầy thụt trồng lúa kém hiệu quả:

950 ha;

+ Nuôi trên hồ chứa, mặt nước lớn:

8.672 ha.

- Nuôi cá lồng trên sông, hồ thuỷ điện:

1.340 lồng.

+ Trên sông:

740 lồng.

+ Trên hồ:

600 lồng.

- Sản lượng nuôi trồng:

13.910 tấn.

- Sản lượng khai thác tự nhiên sông, suối:

150 tấn.

- Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản:

trên 319 tỷ đồng.

- Tạo việc làm cho lao động nông thôn:

15.000 lao động.

- Tỷ lệ tăng trưởng diện tích nuôi bình quân/năm:

0,38 %.

- Tỷ lệ tăng trưởng sản lượng bình quân/năm:

7,5 %.

- Tỷ lệ tăng trưởng giá trị bình quân/năm:

8,5 %.

II. NỘI DUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
1. Quy hoạch nuôi trồng thuỷ sản ao, hồ nhỏ
Tổng diện tích ao, hồ nhỏ của tỉnh hiện có là 1.849 ha, trong đó: Huyện Yên Sơn có 505 ha; huyện Hàm Yên có 418 ha; huyện Sơn Dương có 511 ha; huyện Chiêm Hoá có 328 ha; huyện Na Hang có 48 ha; thị xã Tuyên Quang có 39 ha.
1.1- Đến năm 2010: Quy hoạch ổn định theo hiện trạng ở các địa phương, diện tích ao, hồ nhỏ nuôi thuỷ sản 1.849 ha.
1.2- Giai đoạn 2011 - 2015: Khoa học công nghệ nuôi trồng thuỷ sản ngày càng tiến bộ, con giống chất lượng tốt, thức ăn chất lượng cao hệ số sử dụng thấp, sử dụng thiết bị kỹ thuật điều chỉnh và xử lý môi trường nên có thể nuôi được mật độ dầy hơn, năng suất nuôi tăng lên; năng suất nuôi cá ao, hồ nhỏ bình quân toàn tỉnh 2,5 tấn/ha; đến năm 2015 diện tích ao, hồ nhỏ nuôi thuỷ sản 1.950 ha.
1.3- Giai đoạn 2016 - 2020: Công nghệ nuôi trồng thuỷ sản tiếp tục phát triển cao, năng suất nuôi cá ao, hồ nhỏ bình quân chung toàn tỉnh 3,5 tấn/ha, năng suất cá biệt đạt 5 tấn, 7 tấn và 10 tấn/ha; đến năm 2020 diện tích nuôi trồng thuỷ sản ao, hồ nhỏ 2.000 ha.
2. Quy hoạch nuôi trồng thuỷ sản ruộng trũng, lầy thụt trồng lúa kém hiệu quả
2.1- Đến năm 2010
Đối với diện tích ruộng trũng, lầy thụt tập trung, chủ động nguồn nước trồng lúa kém hiệu quả chuyển sang nuôi chuyên thuỷ sản hoặc nuôi 1 vụ cá với 1 vụ lúa; những vùng ruộng trũng, phân tán, chủ động nguồn nước cải tạo để nuôi cá xen trong lúa; diện tích ruộng trũng, lầy thụt nuôi thuỷ sản là 411 ha, sản lượng 343,5 tấn, tạo thêm việc làm cho 812 lao động nông thôn, trong đó:
- Diện tích ruộng chuyển sang nuôi chuyên thuỷ sản là 61 ha; năng suất bình quân 2,5 tấn/ha; sản lượng 152,5 tấn; tạo việc làm cho 244 lao động.
- Diện tích ruộng cải tạo để nuôi 1 vụ cá với 1 vụ lúa là 85 ha; năng suất bình quân 1 tấn/ha; sản lượng 85 tấn; tạo việc làm cho 170 lao động.
- Diện tích ruộng cải tạo để nuôi xen cá trong lúa là 265 ha; năng suất bình quân 0,4 tấn/ha; sản lượng 106 tấn; tạo việc làm cho 398 lao động.
2.2- Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư phát triển thuỷ sản vùng ruộng chuyển đổi tập trung, có hệ thống cấp thoát nước chủ động, công nghệ nuôi tiên tiến; đến năm 2015 diện tích là 788 ha, sản lượng 1.189 tấn, tạo việc làm cho 1.597 lao động nông thôn, trong đó:
- Diện tích ruộng chuyển đổi sang nuôi chuyên thuỷ sản là 133 ha; năng suất bình quân 4,0 tấn/ha; sản lượng 532 tấn; tạo việc làm cho 532 lao động.
- Diện tích ruộng cải tạo để nuôi 1 vụ cá với 1 vụ lúa là 165 ha; năng suất thuỷ sản bình quân 2,5 tấn/ha; sản lượng 412 tấn; tạo việc làm cho 330 lao động.
- Diện tích ruộng cải tạo để nuôi xen cá trong lúa là 490 ha; năng suất bình quân 0,5 tấn/ha; sản lượng 245 tấn; tạo việc làm cho 735 lao động.
2.3- Giai đoạn 2016 - 2020
Đầu tư công nghệ nuôi tiên tiến, sử dụng thức ăn công nghiệp chất lượng cao, thiết bị máy móc hiện đại, quản lý điều tiết tốt về môi trường để đạt năng suất cao (nuôi cá ruộng bình quân 5,0 tấn/ha; nuôi 1 vụ cá với 1 vụ lúa 3,0 tấn/ha; nuôi cá xen trong lúa 0,6 tấn/ha).
Đến năm 2020, diện tích là 950 ha; sản lượng 1.735 tấn; tạo việc làm cho 1.878 lao động nông thôn, trong đó:
- Diện tích ruộng chuyển đổi sang nuôi chuyên thuỷ sản là 133 ha; năng suất bình quân 5,0 tấn/ha; sản lượng 665 tấn; tạo việc làm cho 532 lao động.
- Diện tích ruộng cải tạo để nuôi 1 vụ cá với 1 vụ lúa là 242 ha; năng suất bình quân 3,0 tấn/ha; sản lượng 726 tấn; tạo việc làm cho 484 lao động.
- Diện tích ruộng cải tạo để nuôi xen cá trong lúa là 575 ha; năng suất bình quân 0,6 tấn/ha; sản lượng đạt 345 tấn; tạo việc làm cho 862 lao động.
Quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản hồ chứa mặt nước lớn
3.1- Quy hoạch phát triển đến năm 2010
- Diện tích hồ phát triển nuôi trồng thuỷ sản là 8.672 ha, trong đó: diện tích quản lý thả giống, bảo vệ để đánh bắt 672 ha; diện tích hồ thuỷ điện Tuyên Quang 8.000 ha (nuôi cá eo ngách 30 ha).
- Nuôi cá lồng hồ thuỷ điện Tuyên Quang 40 lồng.
- Sản lượng 1.018 tấn, trong đó: sản lượng cá thu từ hồ có diện tích trên 05 ha là 168 tấn; khai thác hồ thuỷ điện Tuyên Quang 800 tấn; cá lồng trên hồ 20 tấn; cá eo ngách 30 tấn.
- Tạo việc làm cho 2.246 lao động, trong đó: nuôi cá lồng 80 lao động; quản lý thuỷ sản hồ chứa 2.016 lao động; nuôi cá eo ngách 120 lao động; quản lý hồ thuỷ điện Tuyên Quang 30 lao động.
3.2- Quy hoạch phát triển đến năm 2020
a) Giai đoạn 2011 - 2015
- Duy trì ổn định diện tích hồ nuôi trồng thuỷ sản là 8.672 ha; phát triển nuôi cá eo ngách trong diện tích hồ thuỷ điện Tuyên Quang lên 50 ha.
- Nuôi cá lồng hồ thuỷ điện Tuyên Quang 400 lồng.
- Sản lượng 2.618 tấn, trong đó: Sản lượng thu từ các hồ có diện tích trên 05 ha là 168 tấn; sản lượng khai thác hồ thuỷ điện 1.200 tấn; sản lượng cá lồng trên hồ 1.200 tấn; sản lượng cá eo ngách 50 tấn.
- Tạo việc làm cho 3.046 lao động, trong đó: Nuôi cá lồng 800 lao động; quản lý thuỷ sản hồ chứa 2.016 lao động; nuôi cá eo ngách 100 lao động; quản lý hồ thuỷ điện Tuyên Quang 30 lao động; đánh cá trên hồ 100 lao động.
b) Giai đoạn 2016 - 2020
- Diện tích hồ phát triển nuôi trồng thuỷ sản ổn định: 8.672 ha; phát triển nuôi cá eo ngách trong hồ thuỷ điện Tuyên Quang lên 100 ha.
- Nuôi cá lồng hồ thuỷ điện Tuyên Quang 600 lồng.
- Sản lượng 4.068 tấn, trong đó: Sản lượng thu từ các hồ có diện tích trên 05 ha là 168 tấn; sản lượng khai thác hồ thuỷ điện Tuyên Quang 800 tấn; sản lượng cá lồng trên hồ 3.000 tấn; sản lượng cá eo ngách 100 tấn.
- Tạo việc làm cho 3.446 lao động, trong đó: Nuôi cá lồng 1.200 lao động; quản lý thuỷ sản hồ chứa 2.016 lao động; nuôi cá eo ngách 100 lao động; lao động đánh cá trên hồ 100 lao động; quản lý thuỷ sản hồ thuỷ điện Tuyên Quang 30 lao động.