Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1439/QĐ.UBND 2023 Chiến lược phát triển du lịch Nghệ An đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/05/2023", "sign_number": "1439/QĐ.UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/05/2023", "sign_number": "1439/QĐ.UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/05/2023", "sign_number": "1439/QĐ.UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/05/2023", "sign_number": "1439/QĐ.UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/05/2023", "sign_number": "1439/QĐ.UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1439/QĐ.UBND 2023 Chiến lược phát triển du lịch Nghệ An đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến 2035 với các nội dung chính như sau:
...
10. Định hướng phát triển hạ tầng du lịch
10.1. Hạ tầng dịch vụ vận tải hành khách
Định hướng phát triển dịch vụ hành khách cập nhật theo xu hướng hiện đại, đa dụng, đa phương tiện.
Đường hàng không (gồm Cảng hàng không; Bãi đáp hàng không, bãi đáp thủy phi cơ, taxi bay) với định hướng tuyến đường hàng không kết nối với các địa phương khác thông qua sân bay Vinh. Điều chỉnh công suất Cảng hàng không quốc tế Vinh quy hoạch đến năm 2030 có công suất khoảng 12 triệu hành khách/năm; tầm nhìn đến năm 2050 có công suất khoảng 15 triệu hành khách/năm. Cạnh cảng hàng không cần có điểm chuyển tiếp vận tải dành riêng cho khách du lịch theo đoàn với khu vực tiếp đón được tổ chức đáp ứng các tiêu chuẩn dành cho khách du lịch quốc tế.
Đường sắt (Tuyến đường sắt; Nhà ga và dịch vụ đường sắt): chuyển hóa và nâng cao tính chất, chức năng phục vụ du lịch, kết nối các phân vùng di sản và du lịch II, III, IV với các ga Yên Lý, ga Chợ Sy, ga Mỹ Lý, ga Quán Hành, ga Vinh. Tại mỗi ga tàu cần bố trí các khu vực đậu xe dành cho khách du lịch tương ứng với khả năng đón tiếp, chuyển tiếp đáp ứng theo từng phân vùng (bao gồm diện tích dành cho tần suất quay vòng). Diện tích đậu xe cần được tính toán đảm bảo đáp ứng lưu lượng theo yêu cầu, tối thiểu 2 điểm (đến và đi) cho mỗi nhà ga, diện tích mỗi điểm ≥ 1,5ha.
Đường bộ (Cao tốc; Quốc lộ; Tỉnh lộ; Huyện lộ; Tuyến giao thông đô thị, nông thôn; Cửa khẩu, cửa ngõ tỉnh, vùng, đô thị; Trung tâm dịch vụ vận tải; Bến xe khách; Bãi đỗ xe, điểm dịch vụ vận tải): định hướng phát triển và hoàn thiện hệ thống tuyến du lịch gắn với quốc lộ, tỉnh lộ hiện có trên địa bàn tỉnh Nghệ An, bao gồm các quốc lộ 1, 7, 7B, 7C, 15, 36, 46, 46B, 46C, 48C, 48D, đường Hồ Chí Minh. Bố trí các khu đón tiếp, các điểm dừng nghỉ, ngắm cảnh, bãi đỗ xe (với dịch vụ hỗn hợp) tại các khu vực cửa ngõ phân vùng và trên toàn tuyến đường du lịch Nghệ An. Với khoảng cách ≤ 22,5 km/ điểm với đường núi và ≤ 45 km với đường bằng. Diện tích bãi đậu xe cho mỗi điểm ≥ 1,5ha. Phát triển tuyến QL.1 kết nối các phân vùng di sản và du lịch II, III và IV; tuyến QL.16 kết nối các phân vùng di sản và du lịch VI và VII; tuyến QL.7 kết nối các phân vùng di sản và du lịch III, V và VII; tuyến QL.48 kết nối các phân vùng di sản và du lịch III, IV, V và VI; tuyến QL.48C kết nối các phân vùng di sản và du lịch VI và VII; tuyến đường Hồ Chí Minh, QL.15 kết nối các phân vùng di sản và du lịch I và V; tuyến QL.46, QL.15 kết nối các phân vùng di sản và du lịch I, II, III và V; Các tuyến đường bộ sử dụng cho hoạt động du lịch cần có thiết kế cảnh quan, thiết lập các điểm dừng chân ngắm cảnh, dịch vụ du lịch dọc các tuyến đường bộ phục vụ du lịch.
Đường biển (Tuyến đường vận tải biển; Cảng biển hỗn hợp hoặc chuyên dùng; Bến du thuyền): đầu tư bổ sung chức năng du lịch cho cảng biển nước sâu Cửa Lò phục vụ thương mại, xuất nhập khẩu và đón khách tour du lịch bàng tàu viễn dương, du thuyền của quốc gia, quốc tế. Đồng thời, chuyển hóa các bến cảng biển hiện có thành các cảng hỗn hợp, có khả năng đón và đưa khách du lịch.
Đường sông (Tuyến đường thủy nội địa; Cảng sông, bến thuyền): phát triển các bến thủy nội địa dọc các tuyến du lịch đường thủy trên sông Lam, sông Hiếu, sông Con, kênh nhà Lê, các hồ thủy điện Bản Vẽ, Khe Bố, Hủa Na và các hồ khác. Khoảng cách giữa các bến thuyền ≤2 km với đồng bằng và ≤5 km với miền núi. Tuyến đường thủy Sông Lam, Sông Con, Sông Hiếu, thủy điện Bản Vẽ kết nối các phân vùng di sản và du lịch I, II, V, VI và VII.
10.2. Định hướng phát triển hạ tầng dịch vụ lưu trú
Hạ tầng lưu trú bao gồm Khách sạn (5 sao, 4 sao, 3 sao), khách sạn công vụ, khách sạn vãng lai, Khách sạn bình dân (dưới 3 sao); Biệt thự du lịch; Căn hộ du lịch; Khách sạn nổi, du thuyền, tàu thủy lưu trú du lịch; Nhà nghỉ du lịch; Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, nhà nghỉ theo mùa; Bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ lưu động, cần có tính toán chi tiết theo từng phân vùng, từng địa phương, khu vực phát triển du lịch, cụm du lịch, điểm đến, điểm dừng chân cho phù hợp với nhu cầu, đồng thời phải tăng cường và nâng cao năng lực điều tiết vào ngày cao điểm, thấp điểm, nhằm tránh dư thừa và thiếu hụt, lãng phí và cạnh tranh không lành mạnh.
10.3. Định hướng phát triển hạ tầng dịch vụ hỗn hợp
Hạ tầng dịch vụ hỗn hợp (bao gồm Trung tâm thương mại, chợ; Điểm dịch vụ y tế; Nhà hàng, quán ăn, cà phê; Dịch vụ thể thao, làm đẹp; Tài chính, ngân hàng; Phòng vé, lữ hành; Điểm dịch vụ tiện ích khác): cần có các quy chế, quy định phối hợp liên ngành để hình thành các điểm dịch vụ hỗ trợ du lịch gắn với các hoạt động dân sinh, đô thị, nông thôn.
10.4. Định hướng phát triển hạ tầng dịch vụ văn hóa, thông tin du lịch
Hạ tầng văn hóa, thông tin du lịch (bao gồm Điểm dừng chân, ngắm cảnh; Điểm biểu tượng, slogan, truyền thông; Điểm triển lãm, bảo tàng; Điểm biểu diễn, trình diễn; Trung tâm thông tin, HD du lịch): cần nâng cao tính chuyên nghiệp của các đối tượng tham gia chuyên ngành về thiết kế, tổ chức hoạt động tạo sức hấp dẫn và hiệu quả kinh tế.
10.5. Định hướng phát triển hạ tầng dịch vụ an ninh, cứu hộ
Hạ tầng an ninh, cứu hộ (bao gồm Trung tâm an ninh du lịch; Điểm an ninh du lịch; Trung tâm chỉ dẫn, cứu hộ du khách; Điểm chỉ dẫn, cứu hộ du khách): đặc biệt chú ý tính đồng đều trong phân bố các điểm và tính chuyên sâu tại các trung tâm và tính chất thường xuyên, thường trực trên toàn bộ hệ thống, tạo sự an tâm, an toàn cho du khách và nhân lực tham gia hoạt động.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng du lịch
10.1. Hạ tầng dịch vụ vận tải hành khách
Định hướng phát triển dịch vụ hành khách cập nhật theo xu hướng hiện đại, đa dụng, đa phương tiện.
Đường hàng không (gồm Cảng hàng không; Bãi đáp hàng không, bãi đáp thủy phi cơ, taxi bay) với định hướng tuyến đường hàng không kết nối với các địa phương khác thông qua sân bay Vinh. Điều chỉnh công suất Cảng hàng không quốc tế Vinh quy hoạch đến năm 2030 có công suất khoảng 12 triệu hành khách/năm; tầm nhìn đến năm 2050 có công suất khoảng 15 triệu hành khách/năm. Cạnh cảng hàng không cần có điểm chuyển tiếp vận tải dành riêng cho khách du lịch theo đoàn với khu vực tiếp đón được tổ chức đáp ứng các tiêu chuẩn dành cho khách du lịch quốc tế.
Đường sắt (Tuyến đường sắt; Nhà ga và dịch vụ đường sắt): chuyển hóa và nâng cao tính chất, chức năng phục vụ du lịch, kết nối các phân vùng di sản và du lịch II, III, IV với các ga Yên Lý, ga Chợ Sy, ga Mỹ Lý, ga Quán Hành, ga Vinh. Tại mỗi ga tàu cần bố trí các khu vực đậu xe dành cho khách du lịch tương ứng với khả năng đón tiếp, chuyển tiếp đáp ứng theo từng phân vùng (bao gồm diện tích dành cho tần suất quay vòng). Diện tích đậu xe cần được tính toán đảm bảo đáp ứng lưu lượng theo yêu cầu, tối thiểu 2 điểm (đến và đi) cho mỗi nhà ga, diện tích mỗi điểm ≥ 1,5ha.
Đường bộ (Cao tốc; Quốc lộ; Tỉnh lộ; Huyện lộ; Tuyến giao thông đô thị, nông thôn; Cửa khẩu, cửa ngõ tỉnh, vùng, đô thị; Trung tâm dịch vụ vận tải; Bến xe khách; Bãi đỗ xe, điểm dịch vụ vận tải): định hướng phát triển và hoàn thiện hệ thống tuyến du lịch gắn với quốc lộ, tỉnh lộ hiện có trên địa bàn tỉnh Nghệ An, bao gồm các quốc lộ 1, 7, 7B, 7C, 15, 36, 46, 46B, 46C, 48C, 48D, đường Hồ Chí Minh. Bố trí các khu đón tiếp, các điểm dừng nghỉ, ngắm cảnh, bãi đỗ xe (với dịch vụ hỗn hợp) tại các khu vực cửa ngõ phân vùng và trên toàn tuyến đường du lịch Nghệ An. Với khoảng cách ≤ 22,5 km/ điểm với đường núi và ≤ 45 km với đường bằng. Diện tích bãi đậu xe cho mỗi điểm ≥ 1,5ha. Phát triển tuyến QL.1 kết nối các phân vùng di sản và du lịch II, III và IV; tuyến QL.16 kết nối các phân vùng di sản và du lịch VI và VII; tuyến QL.7 kết nối các phân vùng di sản và du lịch III, V và VII; tuyến QL.48 kết nối các phân vùng di sản và du lịch III, IV, V và VI; tuyến QL.48C kết nối các phân vùng di sản và du lịch VI và VII; tuyến đường Hồ Chí Minh, QL.15 kết nối các phân vùng di sản và du lịch I và V; tuyến QL.46, QL.15 kết nối các phân vùng di sản và du lịch I, II, III và V; Các tuyến đường bộ sử dụng cho hoạt động du lịch cần có thiết kế cảnh quan, thiết lập các điểm dừng chân ngắm cảnh, dịch vụ du lịch dọc các tuyến đường bộ phục vụ du lịch.
Đường biển (Tuyến đường vận tải biển; Cảng biển hỗn hợp hoặc chuyên dùng; Bến du thuyền): đầu tư bổ sung chức năng du lịch cho cảng biển nước sâu Cửa Lò phục vụ thương mại, xuất nhập khẩu và đón khách tour du lịch bàng tàu viễn dương, du thuyền của quốc gia, quốc tế. Đồng thời, chuyển hóa các bến cảng biển hiện có thành các cảng hỗn hợp, có khả năng đón và đưa khách du lịch.
Đường sông (Tuyến đường thủy nội địa; Cảng sông, bến thuyền): phát triển các bến thủy nội địa dọc các tuyến du lịch đường thủy trên sông Lam, sông Hiếu, sông Con, kênh nhà Lê, các hồ thủy điện Bản Vẽ, Khe Bố, Hủa Na và các hồ khác. Khoảng cách giữa các bến thuyền ≤2 km với đồng bằng và ≤5 km với miền núi. Tuyến đường thủy Sông Lam, Sông Con, Sông Hiếu, thủy điện Bản Vẽ kết nối các phân vùng di sản và du lịch I, II, V, VI và VII.
10.2. Định hướng phát triển hạ tầng dịch vụ lưu trú
Hạ tầng lưu trú bao gồm Khách sạn (5 sao, 4 sao, 3 sao), khách sạn công vụ, khách sạn vãng lai, Khách sạn bình dân (dưới 3 sao); Biệt thự du lịch; Căn hộ du lịch; Khách sạn nổi, du thuyền, tàu thủy lưu trú du lịch; Nhà nghỉ du lịch; Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, nhà nghỉ theo mùa; Bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ lưu động, cần có tính toán chi tiết theo từng phân vùng, từng địa phương, khu vực phát triển du lịch, cụm du lịch, điểm đến, điểm dừng chân cho phù hợp với nhu cầu, đồng thời phải tăng cường và nâng cao năng lực điều tiết vào ngày cao điểm, thấp điểm, nhằm tránh dư thừa và thiếu hụt, lãng phí và cạnh tranh không lành mạnh.
10.3. Định hướng phát triển hạ tầng dịch vụ hỗn hợp
Hạ tầng dịch vụ hỗn hợp (bao gồm Trung tâm thương mại, chợ; Điểm dịch vụ y tế; Nhà hàng, quán ăn, cà phê; Dịch vụ thể thao, làm đẹp; Tài chính, ngân hàng; Phòng vé, lữ hành; Điểm dịch vụ tiện ích khác): cần có các quy chế, quy định phối hợp liên ngành để hình thành các điểm dịch vụ hỗ trợ du lịch gắn với các hoạt động dân sinh, đô thị, nông thôn.
10.4. Định hướng phát triển hạ tầng dịch vụ văn hóa, thông tin du lịch
Hạ tầng văn hóa, thông tin du lịch (bao gồm Điểm dừng chân, ngắm cảnh; Điểm biểu tượng, slogan, truyền thông; Điểm triển lãm, bảo tàng; Điểm biểu diễn, trình diễn; Trung tâm thông tin, HD du lịch): cần nâng cao tính chuyên nghiệp của các đối tượng tham gia chuyên ngành về thiết kế, tổ chức hoạt động tạo sức hấp dẫn và hiệu quả kinh tế.
10.5. Định hướng phát triển hạ tầng dịch vụ an ninh, cứu hộ
Hạ tầng an ninh, cứu hộ (bao gồm Trung tâm an ninh du lịch; Điểm an ninh du lịch; Trung tâm chỉ dẫn, cứu hộ du khách; Điểm chỉ dẫn, cứu hộ du khách): đặc biệt chú ý tính đồng đều trong phân bố các điểm và tính chuyên sâu tại các trung tâm và tính chất thường xuyên, thường trực trên toàn bộ hệ thống, tạo sự an tâm, an toàn cho du khách và nhân lực tham gia hoạt động.