Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 323/QĐ-TTg 2023 Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến 2040

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "323/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "323/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "323/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "323/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "323/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 323/QĐ-TTg 2023 Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến 2040

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung chính thể hiện trong đồ án quy hoạch như sau:
...
5. Định hướng phát triển không gian:
...
b) Định hướng phát triển hệ thống đô thị:
- Khu vực đô thị trung tâm:
+ Khu A: Khu vực đô thị nội đô lịch sử (thuộc các quận Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền).
. Tính chất: Là khu đô thị cũ gắn với trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, thương mại, dịch vụ thành phố Hải Phòng.
. Quy mô đến năm 2040: Dân số khoảng 58-60 vạn người; đất xây dựng đô thị khoảng 3.000 - 3.300 ha (bình quân đất dân dụng khoảng 40-50 m2/người).
. Định hướng phát triển: Đối với khu phố có giá trị lịch sử, kiến trúc được định hướng bảo tồn, tôn tạo các không gian, các công trình kiến trúc có giá trị cao, cải tạo cảnh quan, nâng cấp hạ tầng để tạo dựng được bản sắc của một đô thị có bề dày lịch sử. Các khu phố cũ được từng bước hiện đại hoá, bổ sung và hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật. Ưu tiên cải tạo chỉnh trang kiến trúc cảnh quan các tuyến phố, hệ thống kênh, sông hồ, các công viên, vườn hoa và các không gian mở khác gắn với không gian đi bộ. Điều chỉnh lại các chức năng sử dụng đất cho phù hợp với các định hướng mới của thành phố, trên cơ sở di dời các cơ sở công nghiệp, kho bãi, cảng gây ô nhiễm hoặc kém hiệu quả để tái thiết lại đô thị và bổ sung quỹ đất cho hệ thống hạ tầng, cây xanh và các chức năng đô thị còn thiếu trong khu vực; tái thiết các khu nhà ở, chung cư cũ xuống cấp, từng bước di chuyển ra các khu chung cư mới theo hướng hiện đại, tiện nghi. Các tuyến phố mới mở trong khu vực phải quy hoạch và khai thác tốt và hiệu quả quỹ đất hai bên đường. Tái thiết khu vực bờ Nam sông Cấm thành một dải cảnh quan đô thị văn hóa, hiện đại. Kiểm soát mật độ cư trú và các hoạt động xây dựng tái thiết đô thị phù hợp để đảm bảo không quá tải cho hệ thống hạ tầng đô thị. Kiểm soát hạn chế phương tiện giao thông cơ giới trong khu vực lõi trung tâm, bổ sung các bãi đỗ xe công cộng và các bãi đỗ xe trong công trình. Phát triển giao thông công cộng và công trình ngầm đô thị, phát triển các trung tâm đô thị gắn với giao thông công cộng theo mô hình TOD.
+ Khu B: Khu vực đô thị mở rộng phía Bắc (phía Nam huyện Thủy Nguyên)
. Tính chất: Là khu đô thị mới gắn với trung tâm hành chính, chính trị mới của thành phố Hải Phòng; trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ, tài chính, du lịch văn hóa và giải trí, y tế, giáo dục, trung tâm nghề cá vùng duyên hải Bắc Bộ.
. Quy mô đến năm 2040: Dân số khoảng 64 - 68 vạn người; đất xây dựng đô thị khoảng 10.000 - 14.000 ha (bình quân đất dân dụng khoảng 70 - 80 m2/người).
. Định hướng phát triển:
Xây dựng huyện Thủy Nguyên thành thành phố trực thuộc thành phố.
Phát triển trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa mới của thành phố Hải Phòng gắn với đô thị mới Bắc sông Cấm. Khuyến khích phát triển công trình cao tầng, các công trình có kiến trúc hiện đại đặc sắc; khi quy hoạch không gian, kiến trúc cảnh quan, bố trí đơn vị ở mới tại khu vực này phải đảm bảo không làm ảnh hưởng các khu chức năng của trung tâm hành chính mới của thành phố. Ưu tiên phát triển quỹ đất cho cây xanh, mặt nước và các không gian văn hóa cộng đồng. Nâng cấp, mở rộng không gian đô thị thị trấn Núi Đèo. Phục hồi hệ sinh thái sông Giá, sông Bạch Đằng, sông Cấm, vùng núi phía Bắc huyện Thủy Nguyên. Khai thác tốt các yếu tố cảnh quan tự nhiên của Thủy Nguyên để phát triển đô thị sinh thái, du lịch. Xây dựng trung tâm logistic cấp vùng, dịch vụ đào tạo nghề, dịch vụ y tế trung cao cấp, trung tâm nghề cá Lập Lễ. Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị vùng di tích lịch sử Chiến thắng Bạch Đằng Giang. Khu vực đảo Vũ Yên phát triển đô thị, khu vui chơi giải trí và sân gôn hài hoà với cảnh quan sông nước.
+ Khu C: Khu vực đô thị mở rộng phía Nam và Đông Nam (các quận: Hải An, Dương Kinh, Kiến An, Đồ Sơn, huyện Kiến Thuỵ)
. Tính chất: Là khu vực đô thị phát triển mới gắn với trung tâm dịch vụ hàng hải quốc tế; trung tâm thương mại, tài chính vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; trung tâm công nghiệp, du lịch giải trí, thể thao, giáo dục, y tế, khoa học công nghệ vùng duyên hải Bắc Bộ, hướng tới đô thị hàng hải quốc tế.
. Quy mô đến năm 2040: Dân số toàn khu khoảng 1,45 - 1,6 triệu người, đất xây dựng đô thị khoảng 32.000 - 34.000 ha (bình quân đất dân dụng khoảng 60 - 80 m2/người).
. Định hướng phát triển:
Hình thành trung tâm mới cấp thành phố và vùng với trọng tâm là khu thương mại, tài chính (CBD) gắn với tuyến đường sắt mới Hà Nội - Hải Phòng và nhà Ga cuối.
Khu vực đô thị quận Hải An (C1): Khuyến khích phát triển dự án theo mô hình tổ hợp đô thị - dịch vụ tổng hợp - logistic - công nghiệp; khai thác quỹ đất hai bên đường và khu vực nút giao cuối tuyến đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng để phát triển dịch vụ, logistic, công nghiệp gắn với khu bến cảng Đình Vũ, Lạch Huyện.
Khu vực đô thị quận Dương Kinh (C2): Hình thành đô thị đa chức năng mới hiện đại kết nối với khu vực nội đô lịch sử bằng hành lang giao thông tốc độ nhanh (đường Phạm Văn Đồng, đường Lạch Tray). Phát triển thương mại, dịch vụ, giáo dục, y tế... giảm tải cho khu vực nội đô lịch sử.
Khu vực đô thị quận Đồ Sơn (C3): Xây dựng đô thị du lịch mang tầm vóc quốc tế; hình thành các khu đô thị phức hợp Đồi Rồng, Bằng La... gắn với các trung tâm thể thao, vui chơi giải trí, du lịch biển. Phát triển khu dịch vụ, cáp treo, vui chơi giải trí tại khu vực Hòn Dấu.
Khu vực đô thị quận Kiến An (C4): Hiện đại hoá khu dân cư hiện hữu, nâng cấp hạ tầng đô thị, bổ sung nhà ở và các chức năng đô thị giảm tải cho khu vực nội đô lịch sử. Hình thành trung tâm dịch vụ y tế và giáo dục chất lượng cao; phát triển công viên sinh thái giải trí cấp vùng gắn hành lang bảo vệ sông Đa Độ.
Khu vực đô thị huyện Kiến Thụy (C5): Từng bước xây dựng huyện Kiến Thuỵ cơ bản đạt các tiêu chí thành lập quận vào năm 2030; hình thành dải đô thị mới, khu công nghiệp, cảng dọc sông Văn Úc gắn với các khu dịch vụ tổng hợp - logistic cảng biển tại Nam Đồ Sơn; xây dựng trung tâm thể dục thể thao cấp vùng; hoàn thiện hạ tầng thị trấn Núi Đối, khuyến khích phát triển các dự án đô thị mới đồng bộ hiện đại.
+ Khu D: Khu vực đô thị mở rộng phía Tây (huyện An Dương)
. Tính chất: Là trung tâm công nghiệp, dịch vụ logistic, giáo dục, y tế, khoa học công nghệ vùng duyên hải Bắc Bộ. Từng bước xây dựng huyện An Dương cơ bản đạt các tiêu chí thành lập quận vào năm 2025.
. Quy mô đến năm 2040: Dân số toàn khu khoảng 32
- 35 vạn người, đất xây dựng đô thị khoảng 8.000 - 9.000 ha (bình quân đất dân dụng khoảng 70 - 90 m2/người).
. Định hướng phát triển: Bổ sung các chức năng và hạ tầng đô thị nhằm giảm tải cho trung tâm đô thị lịch sử. Phát triển các trung tâm thương mại dịch vụ đa chức năng trên tuyến đường trục chính đô thị. Phát triển trung tâm dịch vụ logistics, công nghiệp trên quốc lộ 10 và quốc lộ Xây dựng các khu chức năng công cộng cấp vùng về y tế, giáo dục và dịch vụ thương mại. Phát triển các công viên sinh thái, công viên nông nghiệp đô thị kết hợp duy trì đa dạng sinh thái sông Re, sông Lạch Tray và sông Cấm. Chỉnh trang các điểm dân cư nông thôn tiệm cận các chỉ tiêu đô thị.
- Khu vực phát triển:
+ Khu E: Khu vực phát triển phía Đông (huyện Cát Hải)
. Tính chất: Là khu vực phát triển đô thị, công nghiệp, cảng biển và dịch vụ hàng hải quốc tế; trung tâm du lịch quốc tế và bảo tồn đa dạng sinh thái biển đảo.
. Quy mô đến năm 2040: Dân số toàn khu khoảng 11 - 12,5 vạn người; đất xây dựng đô thị khoảng 11.500 - 12.000 ha (bình quân đất dân dụng khoảng 80- 100 m2/người).
. Định hướng phát triển:
Đảo Cát Hải - Cái Tráp (E1): Phát triển đô thị dịch vụ Cát Hải, công nghiệp, cảng biển và dịch vụ hàng hải quốc tế. Mở rộng không gian về phía Nam để phát triển cảng quốc tế Lạch Huyện, công nghiệp, dịch vụ logistic, dịch vụ du lịch, bến tàu du lịch cao cấp.
Đảo Cát Bà - Long Châu (E2): Phát triển khu du lịch quốc gia Cát Bà thành khu du lịch tầm cỡ quốc tế, khu du lịch xanh thân thiện với môi trường. Hình thành các khu vực phát triển đô thị, dịch vụ du lịch (vùng đệm) tại khu vực Phù Long, Xuân Đám, Trân Châu, Hiền Hào và thị trấn Cát Bà. Quy hoạch và phát triển các khu dân cư đô thị, nông thôn, khu du lịch sinh thái phải gắn với không gian cảnh quan, bảo vệ hệ sinh thái rừng và biển, đảo; hạn chế xây dựng cao tầng, mật độ cao; bảo vệ tốt nguồn nước ngọt, khuyến khích phát triển công trình tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm nước, hạ tầng xanh và năng lượng sạch thân thiện với môi trường.
Khu vực Vườn Quốc gia Cát Bà (vùng lõi): Tuân thủ các quy định của Luật Di sản văn hóa, Luật Du lịch, Luật Lâm nghiệp... Bảo vệ nghiêm ngặt các khu vực cảnh quan sinh thái, đặc biệt là khu vực Vịnh Lan Hạ; bảo tồn các loài đặc hữu quý hiếm; việc xây dựng các công trình du lịch sinh thái như đường mòn sinh thái, nơi ngắm cảnh, nhà nghỉ tạm, nơi dừng chân phải lựa chọn các biện pháp giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên.
+ Khu F: Khu vực phát triển giai đoạn năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 (phía Đông huyện Tiên Lãng) và cửa sông Văn Úc.
. Tính chất: Là khu vực đô thị phát triển công nghiệp, dịch vụ mới gắn với cảng hàng không quốc tế Tiên Lãng và đô thị dịch vụ hàng không.
. Quy mô năm 2040: Dân số toàn khu khoảng 47 - 90 vạn người; đất xây dựng đô thị khoảng 11.000 - 13.000 ha (bình quân đất dân dụng khoảng 60 - 70 m2/người).
. Định hướng phát triển: Xây dựng đô thị mới đô thị Hùng Thắng phù hợp với tiến trình xây dựng sân bay Tiên Lãng. Phát triển hệ thống cảng sông Văn Úc, công nghiệp và logistics. Mở rộng không gian đa dạng sinh thái cửa sông Văn Úc về phía vùng biển nông, tạo quỹ đất mới xây dựng đô thị sân bay. Vùng cửa sông Văn Úc và phát triển cảng Nam Đồ Sơn.
- Các đô thị khác:
Dự báo đến năm 2040, quy mô các đô thị như sau:
+ Khu vực phát triển đô thị huyện Vĩnh Bảo bao gồm:
. Đô thị Vĩnh Bảo (VT 1.1); đô thị loại IV; là trung tâm hành chính, chính trị, văn hoá, y tế, giáo dục, kinh tế, khoa học công nghệ huyện Vĩnh Bảo; là đô thị dịch vụ hỗ trợ công nghiệp, đầu mối giao thông phía Nam thành phố Hải Phòng. Quy mô dân số khoảng 6,0 - 6,7 vạn người; đất dân dụng và dự trữ phát triển khoảng 650 - 900 ha.
. Đô thị mới Tam Cường (VT 1.2), đô thị loại V; là đô thị dịch vụ, công nghiệp. Quy mô dân số khoảng 1,5 - 2,0 vạn người, đất dân dụng khoảng 200 - 300 ha.
+ Khu vực phát triển đô thị huyện Tiên Lãng bao gồm:
. Đô thị Tiên Lãng (VT 2.1), đô thị loại IV; là trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, y tế, giáo dục, kinh tế, khoa học công nghệ huyện Tiên Lãng; là đô thị dịch vụ hỗ trợ công nghiệp, du lịch thành phố Hải Phòng. Dân số khoảng 6,0 - 6,5 vạn người; đất dân dụng khoảng 650 - 900 ha.
. Đô thị mới Hùng Thắng (VT 2.2), đô thị loại V; là đô thị công nghiệp, dịch vụ logistic, tương lai là đầu mối giao thông, đô thị dịch vụ sân bay; trung tâm dịch vụ đào tạo và y tế cấp vùng. Quy mô dân số khoảng 3,5 - 3,7 vạn người; đất dân dụng khoảng 500 - 700 ha.
+ Khu vực phát triển đô thị huyện An Lão bao gồm:
. Đô thị An Lão (VT 3.1), đô thị loại IV; là trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, y tế, giáo dục, kinh tế, du lịch, khoa học công nghệ huyện An Lão; đô thị dịch vụ hỗ trợ công nghiệp, đầu mối giao thông phía Tây thành phố Hải Phòng. Quy mô dân số khoảng 4,5 - 5,0 vạn người; đất dân dụng khoảng 600 - 800 ha (không bao gồm khu vực công nghiệp).
. Đô thị mới Trường Sơn (VT 3.2), đô thị loại V; là đô thị dịch vụ và công nghiệp. Quy mô dân số khoảng 1,5 - 2,0 vạn người; đất dân dụng khoảng 200 - 300 ha.
+ Khu vực phát triển đô thị huyện Thủy Nguyên bao gồm:
. Đô thị mới Quảng Thanh (VT 4.3), đô thị loại V; là đô thị dịch vụ, là đầu mối giao thông phía Bắc thành phố Hải Phòng. Quy mô dân số khoảng 2,4 - 2,7 vạn người; đất dân dụng và dự trữ phát triển khoảng 250 - 350 ha.
. Đô thị mới Lưu Kiếm (VT 4.2), đô thị loại V; là đô thị dịch vụ và du lịch huyện Thủy Nguyên. Quy mô dân số khoảng 3,0 - 3,3 vạn người, đất dân dụng và dự trữ phát triển khoảng 300 - 400 ha.
. Đô thị Minh Đức (VT4.1), đô thị loại V; là đô thị công nghiệp và dịch vụ của huyện Thủy Nguyên. Quy mô dân số khoảng 3,9 - 4,5 vạn người; đất dân dụng khoảng 500 - 700 ha.
Các đô thị trên từng bước phát triển, đô thị hóa và hợp nhất vào thành phố Thủy Nguyên.
+ Khu vực phát triển đô thị huyện Cát Hải bao gồm:
Phát triển đô thị huyện Cát Hải phải đáp
ứng nhu cầu về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, không phá vỡ cảnh quan môi trường (hạn chế, kiểm soát phát triển đô thị khu vực đảo Cát Bà).
. Đô thị mới Cát Hải (VT 5.1), đô thị loại V; là đô thị sinh thái mật độ thấp; là trung tâm dịch vụ, công nghiệp của huyện Cát Hải. Quy mô dân số khoảng 1,9 - 2,2 vạn người, đất dân dụng khoảng 160 - 180 ha.
. Đô thị Cát Bà (VT5.2), đô thị loại IV; là trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, kinh tế, giáo dục, y tế huyện Cát Hải; là đô thị sinh thái, du lịch, dịch vụ tầm cỡ quốc tế. Quy mô dân số khoảng 7,0 - 7,5 vạn người, đất dân dụng khoảng 750 - 850 ha.
. Đô thị mới Xuân Đám (VT5.3a), đô thị loại V; là đô thị sinh thái mật độ thấp; đô thị dịch vụ du lịch. Quy mô dân số khoảng 1,0 vạn người, đất dân dụng khoảng 100- 150 ha.
. Đô thị mới Phù Long (VT5.3b), đô thị loại V; là đô thị sinh thái mật độ thấp; đô thị dịch vụ du lịch. Quy mô dân số khoảng 1,0 - 1,5 vạn người, đạt dân dụng khoảng 150 - 200 ha.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống đô thị:
- Khu vực đô thị trung tâm:
+ Khu A: Khu vực đô thị nội đô lịch sử (thuộc các quận Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền).
. Tính chất: Là khu đô thị cũ gắn với trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, thương mại, dịch vụ thành phố Hải Phòng.
. Quy mô đến năm 2040: Dân số khoảng 58-60 vạn người; đất xây dựng đô thị khoảng 3.000 - 3.300 ha (bình quân đất dân dụng khoảng 40-50 m2/người).
. Định hướng phát triển: Đối với khu phố có giá trị lịch sử, kiến trúc được định hướng bảo tồn, tôn tạo các không gian, các công trình kiến trúc có giá trị cao, cải tạo cảnh quan, nâng cấp hạ tầng để tạo dựng được bản sắc của một đô thị có bề dày lịch sử. Các khu phố cũ được từng bước hiện đại hoá, bổ sung và hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật. Ưu tiên cải tạo chỉnh trang kiến trúc cảnh quan các tuyến phố, hệ thống kênh, sông hồ, các công viên, vườn hoa và các không gian mở khác gắn với không gian đi bộ. Điều chỉnh lại các chức năng sử dụng đất cho phù hợp với các định hướng mới của thành phố, trên cơ sở di dời các cơ sở công nghiệp, kho bãi, cảng gây ô nhiễm hoặc kém hiệu quả để tái thiết lại đô thị và bổ sung quỹ đất cho hệ thống hạ tầng, cây xanh và các chức năng đô thị còn thiếu trong khu vực; tái thiết các khu nhà ở, chung cư cũ xuống cấp, từng bước di chuyển ra các khu chung cư mới theo hướng hiện đại, tiện nghi. Các tuyến phố mới mở trong khu vực phải quy hoạch và khai thác tốt và hiệu quả quỹ đất hai bên đường. Tái thiết khu vực bờ Nam sông Cấm thành một dải cảnh quan đô thị văn hóa, hiện đại. Kiểm soát mật độ cư trú và các hoạt động xây dựng tái thiết đô thị phù hợp để đảm bảo không quá tải cho hệ thống hạ tầng đô thị. Kiểm soát hạn chế phương tiện giao thông cơ giới trong khu vực lõi trung tâm, bổ sung các bãi đỗ xe công cộng và các bãi đỗ xe trong công trình. Phát triển giao thông công cộng và công trình ngầm đô thị, phát triển các trung tâm đô thị gắn với giao thông công cộng theo mô hình TOD.
+ Khu B: Khu vực đô thị mở rộng phía Bắc (phía Nam huyện Thủy Nguyên)
. Tính chất: Là khu đô thị mới gắn với trung tâm hành chính, chính trị mới của thành phố Hải Phòng; trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ, tài chính, du lịch văn hóa và giải trí, y tế, giáo dục, trung tâm nghề cá vùng duyên hải Bắc Bộ.
. Quy mô đến năm 2040: Dân số khoảng 64 - 68 vạn người; đất xây dựng đô thị khoảng 10.000 - 14.000 ha (bình quân đất dân dụng khoảng 70 - 80 m2/người).
. Định hướng phát triển:
Xây dựng huyện Thủy Nguyên thành thành phố trực thuộc thành phố.
Phát triển trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa mới của thành phố Hải Phòng gắn với đô thị mới Bắc sông Cấm. Khuyến khích phát triển công trình cao tầng, các công trình có kiến trúc hiện đại đặc sắc; khi quy hoạch không gian, kiến trúc cảnh quan, bố trí đơn vị ở mới tại khu vực này phải đảm bảo không làm ảnh hưởng các khu chức năng của trung tâm hành chính mới của thành phố. Ưu tiên phát triển quỹ đất cho cây xanh, mặt nước và các không gian văn hóa cộng đồng. Nâng cấp, mở rộng không gian đô thị thị trấn Núi Đèo. Phục hồi hệ sinh thái sông Giá, sông Bạch Đằng, sông Cấm, vùng núi phía Bắc huyện Thủy Nguyên. Khai thác tốt các yếu tố cảnh quan tự nhiên của Thủy Nguyên để phát triển đô thị sinh thái, du lịch. Xây dựng trung tâm logistic cấp vùng, dịch vụ đào tạo nghề, dịch vụ y tế trung cao cấp, trung tâm nghề cá Lập Lễ. Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị vùng di tích lịch sử Chiến thắng Bạch Đằng Giang. Khu vực đảo Vũ Yên phát triển đô thị, khu vui chơi giải trí và sân gôn hài hoà với cảnh quan sông nước.
+ Khu C: Khu vực đô thị mở rộng phía Nam và Đông Nam (các quận: Hải An, Dương Kinh, Kiến An, Đồ Sơn, huyện Kiến Thuỵ)
. Tính chất: Là khu vực đô thị phát triển mới gắn với trung tâm dịch vụ hàng hải quốc tế; trung tâm thương mại, tài chính vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; trung tâm công nghiệp, du lịch giải trí, thể thao, giáo dục, y tế, khoa học công nghệ vùng duyên hải Bắc Bộ, hướng tới đô thị hàng hải quốc tế.
. Quy mô đến năm 2040: Dân số toàn khu khoảng 1,45 - 1,6 triệu người, đất xây dựng đô thị khoảng 32.000 - 34.000 ha (bình quân đất dân dụng khoảng 60 - 80 m2/người).
. Định hướng phát triển:
Hình thành trung tâm mới cấp thành phố và vùng với trọng tâm là khu thương mại, tài chính (CBD) gắn với tuyến đường sắt mới Hà Nội - Hải Phòng và nhà Ga cuối.
Khu vực đô thị quận Hải An (C1): Khuyến khích phát triển dự án theo mô hình tổ hợp đô thị - dịch vụ tổng hợp - logistic - công nghiệp; khai thác quỹ đất hai bên đường và khu vực nút giao cuối tuyến đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng để phát triển dịch vụ, logistic, công nghiệp gắn với khu bến cảng Đình Vũ, Lạch Huyện.
Khu vực đô thị quận Dương Kinh (C2): Hình thành đô thị đa chức năng mới hiện đại kết nối với khu vực nội đô lịch sử bằng hành lang giao thông tốc độ nhanh (đường Phạm Văn Đồng, đường Lạch Tray). Phát triển thương mại, dịch vụ, giáo dục, y tế... giảm tải cho khu vực nội đô lịch sử.
Khu vực đô thị quận Đồ Sơn (C3): Xây dựng đô thị du lịch mang tầm vóc quốc tế; hình thành các khu đô thị phức hợp Đồi Rồng, Bằng La... gắn với các trung tâm thể thao, vui chơi giải trí, du lịch biển. Phát triển khu dịch vụ, cáp treo, vui chơi giải trí tại khu vực Hòn Dấu.
Khu vực đô thị quận Kiến An (C4): Hiện đại hoá khu dân cư hiện hữu, nâng cấp hạ tầng đô thị, bổ sung nhà ở và các chức năng đô thị giảm tải cho khu vực nội đô lịch sử. Hình thành trung tâm dịch vụ y tế và giáo dục chất lượng cao; phát triển công viên sinh thái giải trí cấp vùng gắn hành lang bảo vệ sông Đa Độ.
Khu vực đô thị huyện Kiến Thụy (C5): Từng bước xây dựng huyện Kiến Thuỵ cơ bản đạt các tiêu chí thành lập quận vào năm 2030; hình thành dải đô thị mới, khu công nghiệp, cảng dọc sông Văn Úc gắn với các khu dịch vụ tổng hợp - logistic cảng biển tại Nam Đồ Sơn; xây dựng trung tâm thể dục thể thao cấp vùng; hoàn thiện hạ tầng thị trấn Núi Đối, khuyến khích phát triển các dự án đô thị mới đồng bộ hiện đại.
+ Khu D: Khu vực đô thị mở rộng phía Tây (huyện An Dương)
. Tính chất: Là trung tâm công nghiệp, dịch vụ logistic, giáo dục, y tế, khoa học công nghệ vùng duyên hải Bắc Bộ. Từng bước xây dựng huyện An Dương cơ bản đạt các tiêu chí thành lập quận vào năm 2025.
. Quy mô đến năm 2040: Dân số toàn khu khoảng 32
- 35 vạn người, đất xây dựng đô thị khoảng 8.000 - 9.000 ha (bình quân đất dân dụng khoảng 70 - 90 m2/người).
. Định hướng phát triển: Bổ sung các chức năng và hạ tầng đô thị nhằm giảm tải cho trung tâm đô thị lịch sử. Phát triển các trung tâm thương mại dịch vụ đa chức năng trên tuyến đường trục chính đô thị. Phát triển trung tâm dịch vụ logistics, công nghiệp trên quốc lộ 10 và quốc lộ Xây dựng các khu chức năng công cộng cấp vùng về y tế, giáo dục và dịch vụ thương mại. Phát triển các công viên sinh thái, công viên nông nghiệp đô thị kết hợp duy trì đa dạng sinh thái sông Re, sông Lạch Tray và sông Cấm. Chỉnh trang các điểm dân cư nông thôn tiệm cận các chỉ tiêu đô thị.
- Khu vực phát triển:
+ Khu E: Khu vực phát triển phía Đông (huyện Cát Hải)
. Tính chất: Là khu vực phát triển đô thị, công nghiệp, cảng biển và dịch vụ hàng hải quốc tế; trung tâm du lịch quốc tế và bảo tồn đa dạng sinh thái biển đảo.
. Quy mô đến năm 2040: Dân số toàn khu khoảng 11 - 12,5 vạn người; đất xây dựng đô thị khoảng 11.500 - 12.000 ha (bình quân đất dân dụng khoảng 80- 100 m2/người).
. Định hướng phát triển:
Đảo Cát Hải - Cái Tráp (E1): Phát triển đô thị dịch vụ Cát Hải, công nghiệp, cảng biển và dịch vụ hàng hải quốc tế. Mở rộng không gian về phía Nam để phát triển cảng quốc tế Lạch Huyện, công nghiệp, dịch vụ logistic, dịch vụ du lịch, bến tàu du lịch cao cấp.
Đảo Cát Bà - Long Châu (E2): Phát triển khu du lịch quốc gia Cát Bà thành khu du lịch tầm cỡ quốc tế, khu du lịch xanh thân thiện với môi trường. Hình thành các khu vực phát triển đô thị, dịch vụ du lịch (vùng đệm) tại khu vực Phù Long, Xuân Đám, Trân Châu, Hiền Hào và thị trấn Cát Bà. Quy hoạch và phát triển các khu dân cư đô thị, nông thôn, khu du lịch sinh thái phải gắn với không gian cảnh quan, bảo vệ hệ sinh thái rừng và biển, đảo; hạn chế xây dựng cao tầng, mật độ cao; bảo vệ tốt nguồn nước ngọt, khuyến khích phát triển công trình tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm nước, hạ tầng xanh và năng lượng sạch thân thiện với môi trường.
Khu vực Vườn Quốc gia Cát Bà (vùng lõi): Tuân thủ các quy định của Luật Di sản văn hóa, Luật Du lịch, Luật Lâm nghiệp... Bảo vệ nghiêm ngặt các khu vực cảnh quan sinh thái, đặc biệt là khu vực Vịnh Lan Hạ; bảo tồn các loài đặc hữu quý hiếm; việc xây dựng các công trình du lịch sinh thái như đường mòn sinh thái, nơi ngắm cảnh, nhà nghỉ tạm, nơi dừng chân phải lựa chọn các biện pháp giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên.
+ Khu F: Khu vực phát triển giai đoạn năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 (phía Đông huyện Tiên Lãng) và cửa sông Văn Úc.
. Tính chất: Là khu vực đô thị phát triển công nghiệp, dịch vụ mới gắn với cảng hàng không quốc tế Tiên Lãng và đô thị dịch vụ hàng không.
. Quy mô năm 2040: Dân số toàn khu khoảng 47 - 90 vạn người; đất xây dựng đô thị khoảng 11.000 - 13.000 ha (bình quân đất dân dụng khoảng 60 - 70 m2/người).
. Định hướng phát triển: Xây dựng đô thị mới đô thị Hùng Thắng phù hợp với tiến trình xây dựng sân bay Tiên Lãng. Phát triển hệ thống cảng sông Văn Úc, công nghiệp và logistics. Mở rộng không gian đa dạng sinh thái cửa sông Văn Úc về phía vùng biển nông, tạo quỹ đất mới xây dựng đô thị sân bay. Vùng cửa sông Văn Úc và phát triển cảng Nam Đồ Sơn.
- Các đô thị khác:
Dự báo đến năm 2040, quy mô các đô thị như sau:
+ Khu vực phát triển đô thị huyện Vĩnh Bảo bao gồm:
. Đô thị Vĩnh Bảo (VT 1.1); đô thị loại IV; là trung tâm hành chính, chính trị, văn hoá, y tế, giáo dục, kinh tế, khoa học công nghệ huyện Vĩnh Bảo; là đô thị dịch vụ hỗ trợ công nghiệp, đầu mối giao thông phía Nam thành phố Hải Phòng. Quy mô dân số khoảng 6,0 - 6,7 vạn người; đất dân dụng và dự trữ phát triển khoảng 650 - 900 ha.
. Đô thị mới Tam Cường (VT 1.2), đô thị loại V; là đô thị dịch vụ, công nghiệp. Quy mô dân số khoảng 1,5 - 2,0 vạn người, đất dân dụng khoảng 200 - 300 ha.
+ Khu vực phát triển đô thị huyện Tiên Lãng bao gồm:
. Đô thị Tiên Lãng (VT 2.1), đô thị loại IV; là trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, y tế, giáo dục, kinh tế, khoa học công nghệ huyện Tiên Lãng; là đô thị dịch vụ hỗ trợ công nghiệp, du lịch thành phố Hải Phòng. Dân số khoảng 6,0 - 6,5 vạn người; đất dân dụng khoảng 650 - 900 ha.
. Đô thị mới Hùng Thắng (VT 2.2), đô thị loại V; là đô thị công nghiệp, dịch vụ logistic, tương lai là đầu mối giao thông, đô thị dịch vụ sân bay; trung tâm dịch vụ đào tạo và y tế cấp vùng. Quy mô dân số khoảng 3,5 - 3,7 vạn người; đất dân dụng khoảng 500 - 700 ha.
+ Khu vực phát triển đô thị huyện An Lão bao gồm:
. Đô thị An Lão (VT 3.1), đô thị loại IV; là trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, y tế, giáo dục, kinh tế, du lịch, khoa học công nghệ huyện An Lão; đô thị dịch vụ hỗ trợ công nghiệp, đầu mối giao thông phía Tây thành phố Hải Phòng. Quy mô dân số khoảng 4,5 - 5,0 vạn người; đất dân dụng khoảng 600 - 800 ha (không bao gồm khu vực công nghiệp).
. Đô thị mới Trường Sơn (VT 3.2), đô thị loại V; là đô thị dịch vụ và công nghiệp. Quy mô dân số khoảng 1,5 - 2,0 vạn người; đất dân dụng khoảng 200 - 300 ha.
+ Khu vực phát triển đô thị huyện Thủy Nguyên bao gồm:
. Đô thị mới Quảng Thanh (VT 4.3), đô thị loại V; là đô thị dịch vụ, là đầu mối giao thông phía Bắc thành phố Hải Phòng. Quy mô dân số khoảng 2,4 - 2,7 vạn người; đất dân dụng và dự trữ phát triển khoảng 250 - 350 ha.
. Đô thị mới Lưu Kiếm (VT 4.2), đô thị loại V; là đô thị dịch vụ và du lịch huyện Thủy Nguyên. Quy mô dân số khoảng 3,0 - 3,3 vạn người, đất dân dụng và dự trữ phát triển khoảng 300 - 400 ha.
. Đô thị Minh Đức (VT4.1), đô thị loại V; là đô thị công nghiệp và dịch vụ của huyện Thủy Nguyên. Quy mô dân số khoảng 3,9 - 4,5 vạn người; đất dân dụng khoảng 500 - 700 ha.
Các đô thị trên từng bước phát triển, đô thị hóa và hợp nhất vào thành phố Thủy Nguyên.
+ Khu vực phát triển đô thị huyện Cát Hải bao gồm:
Phát triển đô thị huyện Cát Hải phải đáp
ứng nhu cầu về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, không phá vỡ cảnh quan môi trường (hạn chế, kiểm soát phát triển đô thị khu vực đảo Cát Bà).
. Đô thị mới Cát Hải (VT 5.1), đô thị loại V; là đô thị sinh thái mật độ thấp; là trung tâm dịch vụ, công nghiệp của huyện Cát Hải. Quy mô dân số khoảng 1,9 - 2,2 vạn người, đất dân dụng khoảng 160 - 180 ha.
. Đô thị Cát Bà (VT5.2), đô thị loại IV; là trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, kinh tế, giáo dục, y tế huyện Cát Hải; là đô thị sinh thái, du lịch, dịch vụ tầm cỡ quốc tế. Quy mô dân số khoảng 7,0 - 7,5 vạn người, đất dân dụng khoảng 750 - 850 ha.
. Đô thị mới Xuân Đám (VT5.3a), đô thị loại V; là đô thị sinh thái mật độ thấp; đô thị dịch vụ du lịch. Quy mô dân số khoảng 1,0 vạn người, đất dân dụng khoảng 100- 150 ha.
. Đô thị mới Phù Long (VT5.3b), đô thị loại V; là đô thị sinh thái mật độ thấp; đô thị dịch vụ du lịch. Quy mô dân số khoảng 1,0 - 1,5 vạn người, đạt dân dụng khoảng 150 - 200 ha.