Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 153/QĐ-UBND năm 2010 phát triển giống cây lâm nghiệp Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/01/2010", "sign_number": "153/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/01/2010", "sign_number": "153/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/01/2010", "sign_number": "153/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/01/2010", "sign_number": "153/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/01/2010", "sign_number": "153/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 153/QĐ-UBND năm 2010 phát triển giống cây lâm nghiệp Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển giống cây lâm nghiệp tỉnh Nghệ An đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
8. Các giải pháp.
8.1. Giải pháp về quản lý.
- Ban hành kịp thời các văn bản hướng dẫn thực hiện công tác giống lâm nghiệp. Rà soát lại toàn bộ các văn bản quản lý giống, bảo đảm có văn bản đầy đủ, đồng bộ và đạt yêu cầu cho công tác quản lý giống.
- Thực hiện nghiêm túc quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
- Thực hiện nghiêm chỉnh việc khảo nghiệm giống và công nhận giống cây rừng mới theo Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp.
- Tổ chức hội thảo, tập huấn, tham quan học hỏi cho cán bộ phục trách giống lâm nghiệp của các dự án cơ sở để nâng cao kỹ thuật sản xuất giống và năng lực quản lý.
8.2. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Nghiên cứu việc thay thế tập đoàn giống cây trồng phù hợp điều kiện tự nhiên, mục đích kinh doanh nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh lâm sản hàng hoá.
- Nghiên cứu và lập dự báo sản lượng hạt giống từng loài của các khu rừng giống, vườn giống theo vùng sinh thái, theo mùa, chu kỳ sai quả, chu kỳ mất mùa, công nghệ thu hái chế biến, bảo quản, tiêu thụ…
- Nghiên cứu vận dụng công nghệ sản xuất giống vô tính và sinh dưỡng, để tạo ra nguồn giống có năng suất chất lượng cao đáp ứng mục tiêu trồng rừng. Gồm các bước:
+ Lập danh mục các loài cây cần được nhân giống sinh dưỡng (chủ yếu các loài cây trồng rừng nguyên liệu, cây trung hạn, cây nông lâm kết hợp, cây lấy quả và lấy dầu, nhựa như: Keo lai, Bạch đàn, Mét, Thông...).
+ Tăng cường nghiên cứu tuyển chọn các loài cây bản địa đáp ứng mục đích kinh doanh, đồng thời đầu tư nhập loài cây trồng rừng có nhiều đặc tính tốt đưa vào trồng trên địa bàn.
+ Nghiên cứu đặc điểm sinh lý, sinh thái làm cơ sở khoa học cho việc gây trồng các loài cần được bảo tồn nguồn gen.
+ Nghiên cứu chu trình bảo quản và cải tiến hệ thống bầu, dinh dưỡng đóng bầu sản xuất cây giống nhằm hạ giá thành sản phẩm, tăng sự tiện lợi trong vận chuyển cây giống đến hiện trường trồng rừng.
- Ban hành các loại tài liệu, văn bản quản lý giống lâm nghiệp có liên quan.
8.3. Giải pháp về nguồn lực.
Xây dựng nguồn giống và vườn ươm.
- Về nguồn giống:
+ Nâng cấp, tiếp tục chuyển hoá 10 nguồn giống đã có với diện tích 129 ha.
+ Chuyển hoá mới 8 nguồn giống mới với diện tích 98 ha.
+ Xây dựng rừng giống mới với 173 ha.
+ Xây dựng vườn giống với diện tích 100 ha.
- Về hệ thống vườm ươm.
+ Nâng cấp, cải tạo 13 ườn ươm.
+ Xây dựng mới 10 vườn ươm cố định.
+ Xây dựng 30 vườn ươm tạm thời.
+ Xây dựng 1 nhà nuôi cấy mô.
- Khảo nghiệm một số loài cây kinh tế cây nguyên liệu mọc nhanh, cây gỗ lớn và cây lâm sản ngoài gỗ, cây nhập nội, cây bản địa. Phổ cập và đào tạocán bộ về giống cây rừng.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý ngành giống cây trồng (từ tỉnh đến cơ sở) thực sự am hiểu và có khả năng làm chủ khoa học kỹ thuật về giống.
- Xây dựng lực lượng cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề phục vụ công tác tuyển chọn giống, sản xuất giống từ tỉnh đến cơ sở.
- Đào tạo, chuyển giao công nghệ sản xuất giống có năng suất cao, thực hiện các chương trình phổ cập có liên quan đến công tác tạo giống cho các cơ sở và hộ nông dân trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao nhận thức về giống đối với các doanh nghiệp, các tổ chức, tập thể và cá nhân kinh doanh lâm nghiệp. Tạo sự nhận thức đúng đắn về vai trò quan trọng của giống cây rừng trong chiến lược phát triển lâm nghiệp.
- Xây dựng hệ thống thông tin truyên truyền nâng cao nhận thức sử dụng giống tốt trong trồng rừng.
- Xây phần mềm quản lý giống lâm nghiệp, thường xuyên cập nhật thông tin về hệ thống nguồn giống, Chứng chỉ giống, sản xuất và cung ứng giống .
- Xây dựng chương trình tuyên truyền, phổ cập bằng nhiều hình thức và nội dung.
8.4. Giải pháp về cơ chế chính sách
Về đầu tư, tín dụng
* Nguồn vốn từ ngân sách từ Trung ương và địa phương: Các nguồn vốn này được ưu tiên đầu tư vào các công việc sau:
- Đầu tư nghiên cứu về giống cây lâm nghiệp, bao gồm:
+ Khảo nghiệm giống mới cho các loài cây ưu tiên.
+ Tăng cường năng lực nghiên cứu ứng dụng về giống, cơ sở vật chất trang thiết bị cho nghiên cứu.
- Đầu tư cho sản xuất cung ứng giống cây lâm nghiệp, bao gồm:
+ Xây dựng hệ thống nguồn giống.
+ Đầu tư và hỗ trợ đầu tư hệ thống vườn ươm công nghệ hiện đại
+ Thiết lập và hoạt động mạng lưới giống cây lâm nghiệp
+ Tập huấn kỹ thuật sản xuất giống mới
- Đầu tư cho đào tạo, đào tạo lại cho cán bộ làm công tác giống lâm nghiệp
* Vốn tín dụng ưu đãi: ưu tiên dành cho sản xuất giống thương mại của các các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân vay vốn để nuôi dưỡng, quản lý, bảo vệ nguồn giống (khi nguồn giống đã cho sản phẩm), sản xuất và phát triển giống lâm nghiệp công nghệ cao.
* Vốn từ các dự án hỗ trợ của các tổ chức Quốc tế:
Tranh thủ sự hỗ trợ từ các tổ chức Quốc tế cho nghiên cứu cải thiện giống, bảo tồn nguồn gen cây rừng, tăng cường năng lực về giống và quản lý giống, xây dựng thể chế, chính sách giống và phát triển nguồn giống chất lượng cao phục vụ cho sản xuất cây giống tốt cho các dự án trồng rừng.
Về đất đai và về thuế
- Ưu tiên đất tốt cho nghiên cứu khảo nghiệm và xây dựng nguồn giống. Quỹ đất đã được quy hoạch để xây dựng nguồn giống được ổn định lâu dài, không được chuyển đổi mục đích sử dụng.
- Chủ kinh doanh giống được nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, miễn giảm thuế theo quy định của các luật thuế hiện hành của Nhà nước.

Content:
Các giải pháp.
8.1. Giải pháp về quản lý.
- Ban hành kịp thời các văn bản hướng dẫn thực hiện công tác giống lâm nghiệp. Rà soát lại toàn bộ các văn bản quản lý giống, bảo đảm có văn bản đầy đủ, đồng bộ và đạt yêu cầu cho công tác quản lý giống.
- Thực hiện nghiêm túc quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
- Thực hiện nghiêm chỉnh việc khảo nghiệm giống và công nhận giống cây rừng mới theo Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp.
- Tổ chức hội thảo, tập huấn, tham quan học hỏi cho cán bộ phục trách giống lâm nghiệp của các dự án cơ sở để nâng cao kỹ thuật sản xuất giống và năng lực quản lý.
8.2. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Nghiên cứu việc thay thế tập đoàn giống cây trồng phù hợp điều kiện tự nhiên, mục đích kinh doanh nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh lâm sản hàng hoá.
- Nghiên cứu và lập dự báo sản lượng hạt giống từng loài của các khu rừng giống, vườn giống theo vùng sinh thái, theo mùa, chu kỳ sai quả, chu kỳ mất mùa, công nghệ thu hái chế biến, bảo quản, tiêu thụ…
- Nghiên cứu vận dụng công nghệ sản xuất giống vô tính và sinh dưỡng, để tạo ra nguồn giống có năng suất chất lượng cao đáp ứng mục tiêu trồng rừng. Gồm các bước:
+ Lập danh mục các loài cây cần được nhân giống sinh dưỡng (chủ yếu các loài cây trồng rừng nguyên liệu, cây trung hạn, cây nông lâm kết hợp, cây lấy quả và lấy dầu, nhựa như: Keo lai, Bạch đàn, Mét, Thông...).
+ Tăng cường nghiên cứu tuyển chọn các loài cây bản địa đáp ứng mục đích kinh doanh, đồng thời đầu tư nhập loài cây trồng rừng có nhiều đặc tính tốt đưa vào trồng trên địa bàn.
+ Nghiên cứu đặc điểm sinh lý, sinh thái làm cơ sở khoa học cho việc gây trồng các loài cần được bảo tồn nguồn gen.
+ Nghiên cứu chu trình bảo quản và cải tiến hệ thống bầu, dinh dưỡng đóng bầu sản xuất cây giống nhằm hạ giá thành sản phẩm, tăng sự tiện lợi trong vận chuyển cây giống đến hiện trường trồng rừng.
- Ban hành các loại tài liệu, văn bản quản lý giống lâm nghiệp có liên quan.
8.3. Giải pháp về nguồn lực.
Xây dựng nguồn giống và vườn ươm.
- Về nguồn giống:
+ Nâng cấp, tiếp tục chuyển hoá 10 nguồn giống đã có với diện tích 129 ha.
+ Chuyển hoá mới 8 nguồn giống mới với diện tích 98 ha.
+ Xây dựng rừng giống mới với 173 ha.
+ Xây dựng vườn giống với diện tích 100 ha.
- Về hệ thống vườm ươm.
+ Nâng cấp, cải tạo 13 ườn ươm.
+ Xây dựng mới 10 vườn ươm cố định.
+ Xây dựng 30 vườn ươm tạm thời.
+ Xây dựng 1 nhà nuôi cấy mô.
- Khảo nghiệm một số loài cây kinh tế cây nguyên liệu mọc nhanh, cây gỗ lớn và cây lâm sản ngoài gỗ, cây nhập nội, cây bản địa. Phổ cập và đào tạocán bộ về giống cây rừng.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý ngành giống cây trồng (từ tỉnh đến cơ sở) thực sự am hiểu và có khả năng làm chủ khoa học kỹ thuật về giống.
- Xây dựng lực lượng cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề phục vụ công tác tuyển chọn giống, sản xuất giống từ tỉnh đến cơ sở.
- Đào tạo, chuyển giao công nghệ sản xuất giống có năng suất cao, thực hiện các chương trình phổ cập có liên quan đến công tác tạo giống cho các cơ sở và hộ nông dân trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao nhận thức về giống đối với các doanh nghiệp, các tổ chức, tập thể và cá nhân kinh doanh lâm nghiệp. Tạo sự nhận thức đúng đắn về vai trò quan trọng của giống cây rừng trong chiến lược phát triển lâm nghiệp.
- Xây dựng hệ thống thông tin truyên truyền nâng cao nhận thức sử dụng giống tốt trong trồng rừng.
- Xây phần mềm quản lý giống lâm nghiệp, thường xuyên cập nhật thông tin về hệ thống nguồn giống, Chứng chỉ giống, sản xuất và cung ứng giống .
- Xây dựng chương trình tuyên truyền, phổ cập bằng nhiều hình thức và nội dung.
8.4. Giải pháp về cơ chế chính sách
Về đầu tư, tín dụng
* Nguồn vốn từ ngân sách từ Trung ương và địa phương: Các nguồn vốn này được ưu tiên đầu tư vào các công việc sau:
- Đầu tư nghiên cứu về giống cây lâm nghiệp, bao gồm:
+ Khảo nghiệm giống mới cho các loài cây ưu tiên.
+ Tăng cường năng lực nghiên cứu ứng dụng về giống, cơ sở vật chất trang thiết bị cho nghiên cứu.
- Đầu tư cho sản xuất cung ứng giống cây lâm nghiệp, bao gồm:
+ Xây dựng hệ thống nguồn giống.
+ Đầu tư và hỗ trợ đầu tư hệ thống vườn ươm công nghệ hiện đại
+ Thiết lập và hoạt động mạng lưới giống cây lâm nghiệp
+ Tập huấn kỹ thuật sản xuất giống mới
- Đầu tư cho đào tạo, đào tạo lại cho cán bộ làm công tác giống lâm nghiệp
* Vốn tín dụng ưu đãi: ưu tiên dành cho sản xuất giống thương mại của các các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân vay vốn để nuôi dưỡng, quản lý, bảo vệ nguồn giống (khi nguồn giống đã cho sản phẩm), sản xuất và phát triển giống lâm nghiệp công nghệ cao.
* Vốn từ các dự án hỗ trợ của các tổ chức Quốc tế:
Tranh thủ sự hỗ trợ từ các tổ chức Quốc tế cho nghiên cứu cải thiện giống, bảo tồn nguồn gen cây rừng, tăng cường năng lực về giống và quản lý giống, xây dựng thể chế, chính sách giống và phát triển nguồn giống chất lượng cao phục vụ cho sản xuất cây giống tốt cho các dự án trồng rừng.
Về đất đai và về thuế
- Ưu tiên đất tốt cho nghiên cứu khảo nghiệm và xây dựng nguồn giống. Quỹ đất đã được quy hoạch để xây dựng nguồn giống được ổn định lâu dài, không được chuyển đổi mục đích sử dụng.
- Chủ kinh doanh giống được nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, miễn giảm thuế theo quy định của các luật thuế hiện hành của Nhà nước.