Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 87/2006/QĐ-TTg  Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Lai Châu 2006-2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2006", "sign_number": "87/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2006", "sign_number": "87/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2006", "sign_number": "87/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2006", "sign_number": "87/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/04/2006", "sign_number": "87/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 87/2006/QĐ-TTg  Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Lai Châu 2006-2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu thời kỳ 2006 – 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực
a) Các ngành, lĩnh vực kinh tế
- Về kinh tế: đến năm 2010 GDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 7 triệu đồng (tăng 2 lần so với năm 2005, bằng 45% bình quân cả nước), đến năm 2020 đạt 24,8 triệu đồng (bằng 50 – 65% bình quân cả nước).

Tốc độ tăng trưởng bình quân

Thời kỳ 2006 – 2010

Thời kỳ 2006 – 2020

GDP

14 – 15%

12,6%

Nông – lâm nghiệp, thủy sản

5 – 6%

6,13%

Công nghiệp – xây dựng

26 – 27%

18%

Dịch vụ

17 – 18%

13,7%

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỉ trọng công nghiệp – xây dựng, dịch vụ, giảm giá trị nông, lâm nghiệp:

Cơ cấu kinh tế

Năm 2010

Năm 2020

Nông, lâm nghiệp, thủy sản – công nghiệp – dịch vụ

32 – 35 – 33%

20 – 45 – 35%

Tăng htu ngân sách trên địa bàn, phấn đấu đến 2010 thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 165 tỷ đồng, đến năm 2020 đạt trên 500 tỷ đồng.
Tăng nhanh giá trị hàng xuất khẩu, đến năm 2010 tổng giá trị hàng xuất khẩu sản xuất tại địa phương đạt 10 triệu USD/năm, đến năm 2020 đạt trên 30 triệu USD/năm.
- Về nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội bộ ngành nông nghiệp, lựa chọn một số cây, con có ưu thế để tập trung phát triển, chuyển sang sản xuất hàng hóa, gắn với công nghiệp chế biến và các thị trường lớn trong nước và xuất khẩu.
+ Trồng trọt:
Phát triển sản xuất lương thực: phấn đấu đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn. Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ, áp dụng rộng rãi công nghệ giống và kỹ thuật canh tác tiên tiến vào sản xuất để tăng năng suất cao ở những khu vực có điều kiện. Đến năm 2010, tổng sản lượng lương thực đạt trên 150.000 tến, lương thực bình quân đầu người đạt khoảng 400kg/người/năm, đến năm 2020 đạt trên 165.000 tấn, bình quân đầu người khoảng 370kg/người/năm.
Phát triển cây chè theo hướng thâm canh tăng năng suất, đến năm 2010 diện tích chè đạt 4.500 ha, trong đó trồng mới 500 ha, đến năm 2020 đạt 5.500 ha, trong đó có 4.500 ha chè kinh doanh, trồng mới cây cao su trên địa bàn các xã biên giới diện tích từ 3.000 – 5.000 ha. Phát triển cây thảo quả, đến năm 2010 đạt 3.000 ha, trong đó trồng mới 1.000 ha, năm 2020 đạt 5.000 ha. khuyến khích phát triển những cây công nghiệp ngắn ngày thích hợp với điều kiện của tỉnh như: bông, lạc, đậu tương… nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cải thiện đời sống dân cư. Nghiên cứu tổ chức mạng lưới thu mua và tiêu thụ sản phẩm của thương nghiệp quốc doanh.
+ Chăn nuôi cung ứng giống có chất lượng cao, công tác thú y, vận động đồng bào chuyển đổi tập quán chăn nuôi. Tỷ lệ tăng đàn gia súc cả thời kỳ đạt trên 6%, riêng giai đoạn 2006 – 2010 đạt 6-7%. Tăng số lượng đàn trâu, bò, đến năm 2010: trâu 111.500 con, bò 20.700 con, hàng năm có 8 – 10 nghìn tấn thịt trâu bò hơi cung cấp cho thị trường.
Phát triển nuôi trồng thủy sản, khai thác diện tích mặt nước hiện có, phát triển thêm ao, hồ; tiến tới nuôi trồng tập trung, quy mô lớn khi các hồ thủy điện Sơn La, Lai Châu, Huồi Quảng, Bản Chát… hình thành.
+ Lâm nghiệp
Bảo vệ và phát triển vốn rừng, phấn đấu đưa độ che phủ rừng từ 37,5% năm 2005 lên trên 45% vào năm 2010 và trên 60% vào năm 2020 để phát huy chức năng rừng phòng hộ đầu nguồn, điề tiết nguồn nước cho các công trình thủy điện. Lựa chọn cơ cấu cây trồng vừa phát huy tác dụng phòng hộ đầu nguồn, vừa đạt hiệu quả kinh tế cao. Kết hợp trồng mới và khoanh nuôi, tái sinh rừng, tạo vùng nguyên liệu cho phát triển công nghiệp giấy, ván dăm, hàng mộc gia dụng. Bảo tồn khu vực rừng nguyên sinh, hình thành khu bảo tồn thiên nhiên ở sườn Tây Nam dãy Hoàng Liên Sơn.
Có chính sách đầu tư thỏa đáng cho các xã đặc biệt khó khăn vùng cao, biên giới, thiếu đất sản xuất nông nghiệp chuyển sang sống bằng nghề trồng khoanh nuôi bảo vệ rừng phòng hộ.
Trong 5 năm 2006 – 2010 phấn đấu trồng mới 10.000 ha, giai đoạn 2011 – 2020 trồng mới 30.000 ha rừng. Khoanh nuôi tái sinh thêm 200.000 ha rừng, tập trung chủ yếu trên địa bàn huyện Mường Tè, Sìn Hồ.
+ Xây dựng nông thôn
Xây dựng quy hoạch sắp xếp lại dân cư, định canh, định cư, nhanh chóng ổn định và cải thiện đời sống đồng bào dân tộc, ưu tiên sắp xếp dân cư ở những nơi thiếu đất ở, đất sản xuất, có điều kiện sống đặc biệt khó khăn, những nơi có nguy cơ sạt lở cao và khu vực biên giới Việt – Trung. Cùng với việc xây dựng các công trình thủy lợi, các điểm tái định cư, thời kỳ 2006 – 2020 khai hoang thêm ít nhất 5.000 ha ruộng nước và nương bậc thang, riêng giai đoạn 2006 – 2010 khai hoang 3.000 ha.
Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn: điện, đường giao thông, nước sinh hoạt, thủy lợi, hệ thống trường học, trạm xá…
Phát triển ngành nghề, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, hình thành thêm các làng nghề và trang trại kinh tế nông – lâm nghiệp.
- Về công nghiệp – xây dựng
Tập trung phát triển các ngành công nghiệp có ưu thế như thủy điện, công nghiệp chế biến nông – lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản, tiểu thủ công nghiệp truyền thống và các cơ sở công nghiệp phục vụ chương trình tái định cư các dự án thủy điện.
+ Công nghiệp năng lượng (thủy điện).
Định hướng xây dựng các nhà máy thủy điện Lai Châu, Bản Chát và Huồi Quảng. Khảo sát, quy hoạch và xây dựng cơ chế, chính sách thu hút các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các công trình thủy điện vừa và nhỏ.
+ Công nghiệp khai khoáng.
Khuyến khích các doanh nghiệp điều tra thăm dò, đầu tư khai thác gắn với chế biến khoáng sản các mỏ vàng, mỏ đất hiếm, đồng, chì, kẽm tổ chức khai thác, thu gom các mỏ nhỏ… trên địa bàn.
+ Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Định hướng hình thành khu công nghiệp Mường So (sản xuất xi măng, chế biến khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng) và một số cụm công nghiệp. Nghiên cứu thăm dò và tổ chức khai thác, chế biến đá đen, đá màu, đá trắng phục vụ cho xây dựng và xuất khẩu. Khai thác cát, đá, sỏi phục vụ nhu cầu xây dựng trong Tỉnh. Xây dựng các nhà máy gạch tuy nen, nhà máy xi măng nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng dân dụng và các công trình thủy điện trong Tỉnh.
+ Công nghiệp chế biến nông lâm sản
Nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, của Nhà máy Giấy – Lai Châu; định hướng tăng công suất và chất lượng sản phẩm các nhà máy chè, hình thành cơ sở chế biến nông sản tại các vùng sản xuất tập trung.
+ Công nghiệp khác.
Định hướng phát triển cơ khí sản xuất dụng cụ cầm tay phù hợp với tập quán lao động sản xuất của đồng bào địa phương và khuyến khích xây dựng các xưởng cơ khí do tư nhân đầu tư tại thị xã Lai Châu.
- Về thương mại – dịch vụ.
Đẩy nhanh phát triển các ngành dịch vụ để trở thành ngành có tỷ trọng cao trong GDP của Tỉnh.
Phát triển đồng bộ hệ thống các trung tâm thương mại ở thị xã, thị trấn thị tứ và các trung tâm cụm xã, trước mắt ưu tiên xây dựng một số chợ khu vực biên giới. Đảm bảo cung ứng các mặt hàng thiết yếu cho đồng bào vùng cao và ổn định giá cả thị trường.
Phát triển các loại hình du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái và du lịch văn hóa dân tộc, gắn phát triển du lịch với việc giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, đưa du lịch trở thành một trong những lĩnh vực quan trọng, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, thực hiện chủ trương xóa đói, giảm nghèo, giữ vững an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội. Hoạt động du lịch hướng vào khai thác tiềm năng khu vực đỉnh đèo Hoàng Liên Sơn, động Tiên Sơn, điểm nước khoáng nóng Tiên Bình, thác Tác Tình, hồ Đông Pao gắn với phát triển nhà hàng, khách sạn thị trấn Tam Đường; phát triển thị xã Lai Châu thành Trung tâm du lịch của Tỉnh; tổ chức tốt các tua, tuyến du lịch, nhất là dịch vụ lữ hành quốc tế để thu hút du khách Trung Quốc qua cửa khẩu Ma Lù Thàng; đầu tư phát triển cao nguyên Sìn Hồ thành điểm du lịch nghỉ dưỡng, nghiên cứu sinh thái, dược liệu, hoa, cây cành, cây ăn quả ôn đới và bản sắc văn hóa dân tộc đặc sắc Tỉnh; đầu tư tôn tạo, xây dựng quần thể du lịch bia Lê Lợi, di tích đèo Văn Long gắn với du lịch sinh thái vùng lòng hồ thủy điện Sơn La, thủy điện Lai Châu và bản sắc văn hóa các dân tộc Mường Tè.
Dịch vụ vận tải: phát triển dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách trên cách tuyến vận tải liên tỉnh, nội tỉnh và hướng tới vận tải liên vận quốc tế khi có điều kiện, khai thác các tuyến vận tải đường thủy khi các hồ thủy điện hình thành.

Content:
Các ngành, lĩnh vực kinh tế
- Về kinh tế: đến năm 2010 GDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 7 triệu đồng (tăng 2 lần so với năm 2005, bằng 45% bình quân cả nước), đến năm 2020 đạt 24,8 triệu đồng (bằng 50 – 65% bình quân cả nước).

Tốc độ tăng trưởng bình quân

Thời kỳ 2006 – 2010

Thời kỳ 2006 – 2020

GDP

14 – 15%

12,6%

Nông – lâm nghiệp, thủy sản

5 – 6%

6,13%

Công nghiệp – xây dựng

26 – 27%

18%

Dịch vụ

17 – 18%

13,7%

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỉ trọng công nghiệp – xây dựng, dịch vụ, giảm giá trị nông, lâm nghiệp:

Cơ cấu kinh tế

Năm 2010

Năm 2020

Nông, lâm nghiệp, thủy sản – công nghiệp – dịch vụ

32 – 35 – 33%

20 – 45 – 35%

Tăng htu ngân sách trên địa bàn, phấn đấu đến 2010 thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 165 tỷ đồng, đến năm 2020 đạt trên 500 tỷ đồng.
Tăng nhanh giá trị hàng xuất khẩu, đến năm 2010 tổng giá trị hàng xuất khẩu sản xuất tại địa phương đạt 10 triệu USD/năm, đến năm 2020 đạt trên 30 triệu USD/năm.
- Về nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội bộ ngành nông nghiệp, lựa chọn một số cây, con có ưu thế để tập trung phát triển, chuyển sang sản xuất hàng hóa, gắn với công nghiệp chế biến và các thị trường lớn trong nước và xuất khẩu.
+ Trồng trọt:
Phát triển sản xuất lương thực: phấn đấu đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn. Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ, áp dụng rộng rãi công nghệ giống và kỹ thuật canh tác tiên tiến vào sản xuất để tăng năng suất cao ở những khu vực có điều kiện. Đến năm 2010, tổng sản lượng lương thực đạt trên 150.000 tến, lương thực bình quân đầu người đạt khoảng 400kg/người/năm, đến năm 2020 đạt trên 165.000 tấn, bình quân đầu người khoảng 370kg/người/năm.
Phát triển cây chè theo hướng thâm canh tăng năng suất, đến năm 2010 diện tích chè đạt 4.500 ha, trong đó trồng mới 500 ha, đến năm 2020 đạt 5.500 ha, trong đó có 4.500 ha chè kinh doanh, trồng mới cây cao su trên địa bàn các xã biên giới diện tích từ 3.000 – 5.000 ha. Phát triển cây thảo quả, đến năm 2010 đạt 3.000 ha, trong đó trồng mới 1.000 ha, năm 2020 đạt 5.000 ha. khuyến khích phát triển những cây công nghiệp ngắn ngày thích hợp với điều kiện của tỉnh như: bông, lạc, đậu tương… nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cải thiện đời sống dân cư. Nghiên cứu tổ chức mạng lưới thu mua và tiêu thụ sản phẩm của thương nghiệp quốc doanh.
+ Chăn nuôi cung ứng giống có chất lượng cao, công tác thú y, vận động đồng bào chuyển đổi tập quán chăn nuôi. Tỷ lệ tăng đàn gia súc cả thời kỳ đạt trên 6%, riêng giai đoạn 2006 – 2010 đạt 6-7%. Tăng số lượng đàn trâu, bò, đến năm 2010: trâu 111.500 con, bò 20.700 con, hàng năm có 8 – 10 nghìn tấn thịt trâu bò hơi cung cấp cho thị trường.
Phát triển nuôi trồng thủy sản, khai thác diện tích mặt nước hiện có, phát triển thêm ao, hồ; tiến tới nuôi trồng tập trung, quy mô lớn khi các hồ thủy điện Sơn La, Lai Châu, Huồi Quảng, Bản Chát… hình thành.
+ Lâm nghiệp
Bảo vệ và phát triển vốn rừng, phấn đấu đưa độ che phủ rừng từ 37,5% năm 2005 lên trên 45% vào năm 2010 và trên 60% vào năm 2020 để phát huy chức năng rừng phòng hộ đầu nguồn, điề tiết nguồn nước cho các công trình thủy điện. Lựa chọn cơ cấu cây trồng vừa phát huy tác dụng phòng hộ đầu nguồn, vừa đạt hiệu quả kinh tế cao. Kết hợp trồng mới và khoanh nuôi, tái sinh rừng, tạo vùng nguyên liệu cho phát triển công nghiệp giấy, ván dăm, hàng mộc gia dụng. Bảo tồn khu vực rừng nguyên sinh, hình thành khu bảo tồn thiên nhiên ở sườn Tây Nam dãy Hoàng Liên Sơn.
Có chính sách đầu tư thỏa đáng cho các xã đặc biệt khó khăn vùng cao, biên giới, thiếu đất sản xuất nông nghiệp chuyển sang sống bằng nghề trồng khoanh nuôi bảo vệ rừng phòng hộ.
Trong 5 năm 2006 – 2010 phấn đấu trồng mới 10.000 ha, giai đoạn 2011 – 2020 trồng mới 30.000 ha rừng. Khoanh nuôi tái sinh thêm 200.000 ha rừng, tập trung chủ yếu trên địa bàn huyện Mường Tè, Sìn Hồ.
+ Xây dựng nông thôn
Xây dựng quy hoạch sắp xếp lại dân cư, định canh, định cư, nhanh chóng ổn định và cải thiện đời sống đồng bào dân tộc, ưu tiên sắp xếp dân cư ở những nơi thiếu đất ở, đất sản xuất, có điều kiện sống đặc biệt khó khăn, những nơi có nguy cơ sạt lở cao và khu vực biên giới Việt – Trung. Cùng với việc xây dựng các công trình thủy lợi, các điểm tái định cư, thời kỳ 2006 – 2020 khai hoang thêm ít nhất 5.000 ha ruộng nước và nương bậc thang, riêng giai đoạn 2006 – 2010 khai hoang 3.000 ha.
Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn: điện, đường giao thông, nước sinh hoạt, thủy lợi, hệ thống trường học, trạm xá…
Phát triển ngành nghề, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, hình thành thêm các làng nghề và trang trại kinh tế nông – lâm nghiệp.
- Về công nghiệp – xây dựng
Tập trung phát triển các ngành công nghiệp có ưu thế như thủy điện, công nghiệp chế biến nông – lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản, tiểu thủ công nghiệp truyền thống và các cơ sở công nghiệp phục vụ chương trình tái định cư các dự án thủy điện.
+ Công nghiệp năng lượng (thủy điện).
Định hướng xây dựng các nhà máy thủy điện Lai Châu, Bản Chát và Huồi Quảng. Khảo sát, quy hoạch và xây dựng cơ chế, chính sách thu hút các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các công trình thủy điện vừa và nhỏ.
+ Công nghiệp khai khoáng.
Khuyến khích các doanh nghiệp điều tra thăm dò, đầu tư khai thác gắn với chế biến khoáng sản các mỏ vàng, mỏ đất hiếm, đồng, chì, kẽm tổ chức khai thác, thu gom các mỏ nhỏ… trên địa bàn.
+ Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Định hướng hình thành khu công nghiệp Mường So (sản xuất xi măng, chế biến khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng) và một số cụm công nghiệp. Nghiên cứu thăm dò và tổ chức khai thác, chế biến đá đen, đá màu, đá trắng phục vụ cho xây dựng và xuất khẩu. Khai thác cát, đá, sỏi phục vụ nhu cầu xây dựng trong Tỉnh. Xây dựng các nhà máy gạch tuy nen, nhà máy xi măng nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng dân dụng và các công trình thủy điện trong Tỉnh.
+ Công nghiệp chế biến nông lâm sản
Nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, của Nhà máy Giấy – Lai Châu; định hướng tăng công suất và chất lượng sản phẩm các nhà máy chè, hình thành cơ sở chế biến nông sản tại các vùng sản xuất tập trung.
+ Công nghiệp khác.
Định hướng phát triển cơ khí sản xuất dụng cụ cầm tay phù hợp với tập quán lao động sản xuất của đồng bào địa phương và khuyến khích xây dựng các xưởng cơ khí do tư nhân đầu tư tại thị xã Lai Châu.
- Về thương mại – dịch vụ.
Đẩy nhanh phát triển các ngành dịch vụ để trở thành ngành có tỷ trọng cao trong GDP của Tỉnh.
Phát triển đồng bộ hệ thống các trung tâm thương mại ở thị xã, thị trấn thị tứ và các trung tâm cụm xã, trước mắt ưu tiên xây dựng một số chợ khu vực biên giới. Đảm bảo cung ứng các mặt hàng thiết yếu cho đồng bào vùng cao và ổn định giá cả thị trường.
Phát triển các loại hình du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái và du lịch văn hóa dân tộc, gắn phát triển du lịch với việc giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, đưa du lịch trở thành một trong những lĩnh vực quan trọng, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, thực hiện chủ trương xóa đói, giảm nghèo, giữ vững an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội. Hoạt động du lịch hướng vào khai thác tiềm năng khu vực đỉnh đèo Hoàng Liên Sơn, động Tiên Sơn, điểm nước khoáng nóng Tiên Bình, thác Tác Tình, hồ Đông Pao gắn với phát triển nhà hàng, khách sạn thị trấn Tam Đường; phát triển thị xã Lai Châu thành Trung tâm du lịch của Tỉnh; tổ chức tốt các tua, tuyến du lịch, nhất là dịch vụ lữ hành quốc tế để thu hút du khách Trung Quốc qua cửa khẩu Ma Lù Thàng; đầu tư phát triển cao nguyên Sìn Hồ thành điểm du lịch nghỉ dưỡng, nghiên cứu sinh thái, dược liệu, hoa, cây cành, cây ăn quả ôn đới và bản sắc văn hóa dân tộc đặc sắc Tỉnh; đầu tư tôn tạo, xây dựng quần thể du lịch bia Lê Lợi, di tích đèo Văn Long gắn với du lịch sinh thái vùng lòng hồ thủy điện Sơn La, thủy điện Lai Châu và bản sắc văn hóa các dân tộc Mường Tè.
Dịch vụ vận tải: phát triển dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách trên cách tuyến vận tải liên tỉnh, nội tỉnh và hướng tới vận tải liên vận quốc tế khi có điều kiện, khai thác các tuyến vận tải đường thủy khi các hồ thủy điện hình thành.