Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 993/QĐ-UBND 2014 thiết kế điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Phủ Lý Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/09/2014", "sign_number": "993/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/09/2014", "sign_number": "993/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/09/2014", "sign_number": "993/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/09/2014", "sign_number": "993/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/09/2014", "sign_number": "993/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 993/QĐ-UBND 2014 thiết kế điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Phủ Lý Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ thiết kế điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Phủ Lý đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung sau:
...
6. Các yêu cầu về nội dung cần nghiên cứu
6.1. Phân tích, đánh giá hiện trạng
6.1.1. Vị trí và mối liên hệ vùng: Phân tích vị trí gắn với mối quan hệ vùng trong vai trò đô thị cửa ngõ phía Nam của Thủ đô Hà Nội; trung tâm y tế chất lượng cao và các dịch vụ đi kèm (y tế, thương mại) của vùng Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, các tỉnh Bắc Trung bộ; Trung tâm đào tạo nguồn nhân lực của khu vực.
6.1.2. Đánh giá các điều kiện tự nhiên.
- Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, đặc điểm thủy văn và địa chất thủy văn, tài nguyên thiên nhiên... địa chất công trình, địa chấn, đặc điểm cảnh quan sinh thái của khu vực trong mối liên kết với các khu vực đặc thù liền kề.
- Điều kiện tự nhiên đặc thù và các ảnh hưởng tiêu cực, tích cực đối với khu vực xây dựng và phát triển đô thị. Phân tích ảnh hưởng của thủy văn sông Châu, sông Đáy đến các khu vực có tiềm năng phát triển. Đánh giá chi tiết về quỹ đất xây dựng trên cơ sở phân vùng thuận lợi, không thuận lợi và cần xây dựng.
- Xác định các khu vực tiềm năng về tự nhiên, có thể khai thác tạo động lực phát triển kinh tế, đô thị như khu vực dọc trục hành lang cao tốc Bắc Nam, đường nối cao tốc Hà Nội-Hải Phòng với đường cao tốc Cầu Giẽ-Ninh Bình, đường sắt cao tốc.
6.1.3. Phân tích, đánh giá hiện trạng kinh tế-xã hội; tình hình phát triển đô thị
...
b) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng xây dựng:
Thống kê sử dụng đất khu vực lập quy hoạch, phân tích đánh giá tỷ lệ các loại đất đai trong thành phố, sự phân bố các loại đất đai, nhất là quỹ đất xây dựng đô thị, các quỹ đất sản xuất nông nghiệp, và khả năng chuyển đổi khi phát triển đô thị.
Đánh giá hiện trạng nhà ở (số lượng, tỷ lệ kiên cố hóa) và cơ sở hạ tầng xã hội (quy mô, chất lượng phục vụ, khả năng đáp ứng). Rà soát các dự án quy hoạch trong khu vực.
Nhận xét đánh giá vấn đề cần giải quyết, xác định cơ cấu sử dụng đất hiện nay để làm cơ sở cho lựa chọn phương án phát triển.
6.1.4. Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường.
- Hiện trạng thoát nước: Hiện trạng nền xây dựng, tình hình thoát nước, thủy lợi, tình hình thiên tai...
- Hiện trạng giao thông: Mạng lưới, công trình và các loại hình giao thông.
- Hiện trạng cấp nước: Nguồn nước, công trình đầu mối, chất lượng và khả năng cung cấp.
- Hiện trạng cấp điện: Nguồn, công trình đầu mối, vị trí trạm biến áp, quy mô trạm, khả năng cung cấp, chất lượng mạng lưới...
- Hiện trạng thu gom, xử lý nước thải, rác thải, nghĩa trang. Hiện trạng các công trình đầu mối cấp vùng liên quan trực tiếp.
Đánh giá các ưu điểm và các vấn đề tồn tại liên quan đến hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần giải quyết trong quy hoạch chung. Đánh giá mối liên quan về hiện trạng với mạng lưới hạ tầng kỹ thuật như các tuyến chính, các công trình đầu mối cấp khu vực bên ngoài đô thị. Nêu thực trạng và đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên (nước, không khí, đất, hệ sinh thái...) và môi trường xã hội. Những vấn đề về môi trường và vùng dễ bị tác động, những khuyến cáo về tình hình ô nhiễm, suy thoái môi trường, xác định nội dung bảo vệ môi trường mà quy hoạch cần giải quyết.
6.1.5. Các dự án chương trình đang triển khai
- Đánh giá quá trình thực hiện và quản lý quy hoạch đô thị (sau điều chỉnh quy hoạch thị xã Phủ Lý năm 2003 đến nay)
- Tổng quan chung về các chương trình dự án trong khu vực như: danh mục và tính chất các dự án về quy hoạch, danh mục các dự án về hạ tầng kỹ thuật, danh mục các dự án về công trình xây dựng.
- Nghiên cứu các dự án đầu tư ngoài ranh giới có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp, đặc biệt là các dự án về hệ thống hạ tầng cấp vùng.
- Rà soát mức độ triển khai, chất lượng và phân loại từng dự án với tổng thể chung của toàn thành phố. Xem xét tính hiệu quả và sự phù hợp của các chương trình, dự án với các vấn đề về mục tiêu và tầm nhìn đã đặt ra.
6.1.Đánh giá tổng hợp hiện trạng
- Tổng hợp được các vấn đề hiện trạng. Lập phân tích về điểm mạnh, yếu, cơ hội thách thức đối với các yếu tố nhằm phát triển đô thị công nghiệp hiện đại của vùng (SWOT).
- Đề xuất toàn diện các vấn đề cần giải quyết và các ưu điểm cần phải khai thác làm cơ sở hướng đến một đô thị công nghiệp phát triển hài hòa về kinh tế xã hội, bền vững về môi trường.
6.1.7. Các vấn đề cần điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Phủ Lý.
- Xác định tầm nhìn và các chiến lược phát triển chính, phát huy các tiềm năng và tạo ra các cơ hội mới cho thành phố Phủ Lý.
- Điều chỉnh phạm vi nghiên cứu theo địa giới mới và định hướng phát triển với tầm nhìn tới năm 2050.
- Bổ sung quỹ đất có khả năng phát triển để tạo động lực cho thành phố.
- Dự báo quy mô dân số, quy mô đất đai: cho các giai đoạn 2025-2035 và tầm nhìn tới năm 2050. Xây dựng các kịch bản phát triển và phân bổ dân số tại các phường, xã của thành phố.
- Điều chỉnh cơ cấu quy hoạch và định hướng liên kết không gian phát triển đô thị vùng lân cận.
- Điều chỉnh các điểm chưa phù hợp với điều kiện mới của các dự án đầu tư xây dựng phát triển các khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp và bổ sung các khu chức năng mới cho đô thị; tạo ra không gian chuyển giao hợp lý giữa các khu chức năng đô thị.
- Cập nhật các định hướng phát triển hệ thống giao thông liên vùng, từ đó vi chỉnh một số tuyến giao thông nội thị.
- Bổ sung một số trung tâm dịch vụ công cộng, trung tâm chuyên ngành cấp vùng, tiểu vùng cho thành phố và các khu đô thị mới.
- Điều chỉnh bổ sung các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, đề xuất giải pháp cho các khu vực đang tồn tại khó khăn trong đấu nối và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, gây ảnh hưởng tới mỹ quan và môi trường đô thị.
- Bổ sung và cụ thể hóa các công trình trọng điểm và ưu tiên xây dựng đợt đầu.
6.2. Định hướng quy hoạch chung đô thị
6.2.1. Chọn vị trí và hướng phát triển không gian đô thị: Phân tích yếu tố hiện trạng và tính liên kết tổng thể để lựa chọn vị trí xây dựng các công trình cho thành phố Phủ Lý.
6.2.2. Cơ cấu phân khu chức năng:
- Đề xuất 2-3 phương án cơ cấu phân khu chức năng cụ thể của thành phố Phủ Lý. So sánh lựa chọn phương án phát triển đô thị bền vững đảm bảo khai thác tối đa không gian chức năng.
- Xác định hệ thống các khu chức năng trong đô thị: Các khu hiện có phát triển ổn định, các khu cần chỉnh trang, cải tạo, nâng cấp, các khu bảo tồn, tôn tạo, các khu chuyển đổi chức năng, các khu quy hoạch xây dựng mới, các khu cấm xây dựng và các khu dự kiến phát triển mở rộng đô thị.
- Xác định và phân bố các đơn vị ở, các khu trung tâm công cộng, các khu dịch vụ, các khu công viên cây xanh, các khu công nghiệp, du lịch, TTCN, kho tàng, bến bãi, các khu cơ quan hành chính, trường chuyên nghiệp.. và các khu chức năng đặc biệt khác.
6.2.3. Quy hoạch sử dụng đất
- Đề xuất cấu trúc tổng thể phát triển không gian đô thị, các cấu trúc không gian đặc trưng phù hợp với các chiến lược phát triển và các nội dung thiết kế đô thị cần thiết. Xác định ranh giới nội thị, vùng phụ cận và ngoại thị trên cơ sở đề xuất các phương án điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Phủ Lý, đề xuất quy hoạch sử dụng đất cho các khu chức năng, các hạng mục công trình chính theo cấu trúc phân khu đã lựa chọn.
- Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật có liên quan đến xây dựng và sử dụng đất từng khu vực hoặc từng lô đất nhằm phục vụ cho công tác quản lý và kiểm soát phát triển, xác định các chỉ tiêu về diện tích, mật độ dân cư, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và tầng cao tối đa, tối thiểu của công trình trong các khu chức năng đô thị, điều chỉnh lại các hạng mục công trình được đề xuất theo quy hoạch chi tiết đã lập về phê duyệt nếu cần thiết. Xác định các khu vực sử dụng không gian ngầm đô thị với nội dung về phân bố chức năng và quy mô.
Dự kiến phân bố dân cư (theo các đơn vị ở- tương đương cấp phường)
Nghiên cứu bố trí hành lang cách ly, hành lang hạ tầng chính và vị trí quy mô công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
6.2.4. Quy hoạch tổ chức không gian - thiết kế đô thị tổng thể
Đề xuất bố cục không gian kiến trúc cảnh quan theo phân vùng chức năng, theo các trục không gian (tổ chức các trục không gian xương ngang dọc tuyến hành lang đường bộ, đường sắt cao tốc, nhằm tránh tình trạng Phủ Lý chỉ là nơi giao thông trượt qua, bên cạnh đó đưa được cảnh quan núi và sông Đáy, sông Châu vào không gian đô thị), đề xuất tổ chức không gian các khu trung tâm đô thị, cửa ngõ đô thị, các tuyến phố chính, các trục không gian chính, quảng trường lớn, không gian cây xanh, mặt nước và điểm nhấn trong đô thị, nhấn mạnh các nét cảnh quan đặc trưng của Phủ Lý kết hợp chặt chẽ từ yếu tố tự nhiên sông núi và đồng bằng... các liên kết về giao thông và hạ tầng kỹ thuật giữa các khu vực.
Thiết kế đô thị: Đề xuất được khung thiết kế đô thị tổng thể bao gồm các không gian trọng tâm, trọng điểm và các không gian đặc trưng trong đô thị. Nghiên cứu xác định tầng cao tối đa tối thiểu của công trình xây dựng thuộc các khu chức năng và toàn đô thị.
Đề xuất các quy định về quản lý kiến trúc cảnh quan.
6.2.5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Phân tích đánh giá về địa hình (vùng phía Nam thủ đô Hà Nội, vùng tỉnh Hà Nam), khoanh định các vùng phát triển, vùng cấm hoặc hạn chế xây dựng.
Đưa ra giải pháp lựa chọn đất xây dựng đô thị
Xác định lưu vực, hướng thoát nước chính trong đó ưu tiên giải pháp thoát nước cho khu chức năng thành phố Phủ Lý.
Đề xuất các giải pháp về nền đất xây dựng, cao trình trong đó quan tâm đến tính phù hợp giữa cao trình tuyến và cao trình các khu chức năng.
Xác định cao độ khống chế xây dựng của từng khu vực, toàn đô thị và các trục giao thông chính đô thị, dự báo khối lượng san nền, đào đắp.
Các giải pháp về đê, kè, đập bảo vệ chống xói lở; các công trình tiêu úng...
b) Giao thông:
- Xác định các chiến lược giao thông của quốc gia, vùng thủ đô Hà Nội, vùng Nam đồng bằng sông Hồng liên quan trực tiếp đến thành phố Phủ Lý và các giải pháp kết nối với các tuyến hành lang quốc gia và vùng.
- Phân tích mô hình phát triển mạng lưới giao thông, tổ chức, phân loại, phân cấp các tuyến giao thông đô thị, đảm bảo kết nối với các tuyến giao thông đối ngoại đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của các khu vực và tuân thủ theo quy hoạch phát triển giao thông toàn tỉnh, cùng chiến lược giao thông quốc gia.
- Xác định vị trí quy mô, số lượng các công trình giao thông như bãi đỗ xe, bến xe, nhà ga, cầu cống đường bộ, đường sắt...thiết kế mặt cắt ngang và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác phải được xem xét và đánh giá kỹ để đưa vào các giải pháp thiết kế theo các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành và phù hợp với tình hình mới. Đồng thời xác định mạng lưới giao thông nội thị đảm bảo việc lưu thông thuận tiện đối nội và đối ngoại. Các dự án giao thông ưu tiên đầu tư xây dựng giai đoạn đầu, tổng hợp khối lượng và nhu cầu vốn đầu tư xây dựng.

Content:
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng xây dựng:
Thống kê sử dụng đất khu vực lập quy hoạch, phân tích đánh giá tỷ lệ các loại đất đai trong thành phố, sự phân bố các loại đất đai, nhất là quỹ đất xây dựng đô thị, các quỹ đất sản xuất nông nghiệp, và khả năng chuyển đổi khi phát triển đô thị.
Đánh giá hiện trạng nhà ở (số lượng, tỷ lệ kiên cố hóa) và cơ sở hạ tầng xã hội (quy mô, chất lượng phục vụ, khả năng đáp ứng). Rà soát các dự án quy hoạch trong khu vực.
Nhận xét đánh giá vấn đề cần giải quyết, xác định cơ cấu sử dụng đất hiện nay để làm cơ sở cho lựa chọn phương án phát triển.
6.1.4. Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường.
- Hiện trạng thoát nước: Hiện trạng nền xây dựng, tình hình thoát nước, thủy lợi, tình hình thiên tai...
- Hiện trạng giao thông: Mạng lưới, công trình và các loại hình giao thông.
- Hiện trạng cấp nước: Nguồn nước, công trình đầu mối, chất lượng và khả năng cung cấp.
- Hiện trạng cấp điện: Nguồn, công trình đầu mối, vị trí trạm biến áp, quy mô trạm, khả năng cung cấp, chất lượng mạng lưới...
- Hiện trạng thu gom, xử lý nước thải, rác thải, nghĩa trang. Hiện trạng các công trình đầu mối cấp vùng liên quan trực tiếp.
Đánh giá các ưu điểm và các vấn đề tồn tại liên quan đến hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần giải quyết trong quy hoạch chung. Đánh giá mối liên quan về hiện trạng với mạng lưới hạ tầng kỹ thuật như các tuyến chính, các công trình đầu mối cấp khu vực bên ngoài đô thị. Nêu thực trạng và đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên (nước, không khí, đất, hệ sinh thái...) và môi trường xã hội. Những vấn đề về môi trường và vùng dễ bị tác động, những khuyến cáo về tình hình ô nhiễm, suy thoái môi trường, xác định nội dung bảo vệ môi trường mà quy hoạch cần giải quyết.
6.1.5. Các dự án chương trình đang triển khai
- Đánh giá quá trình thực hiện và quản lý quy hoạch đô thị (sau điều chỉnh quy hoạch thị xã Phủ Lý năm 2003 đến nay)
- Tổng quan chung về các chương trình dự án trong khu vực như: danh mục và tính chất các dự án về quy hoạch, danh mục các dự án về hạ tầng kỹ thuật, danh mục các dự án về công trình xây dựng.
- Nghiên cứu các dự án đầu tư ngoài ranh giới có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp, đặc biệt là các dự án về hệ thống hạ tầng cấp vùng.
- Rà soát mức độ triển khai, chất lượng và phân loại từng dự án với tổng thể chung của toàn thành phố. Xem xét tính hiệu quả và sự phù hợp của các chương trình, dự án với các vấn đề về mục tiêu và tầm nhìn đã đặt ra.
6.1.Đánh giá tổng hợp hiện trạng
- Tổng hợp được các vấn đề hiện trạng. Lập phân tích về điểm mạnh, yếu, cơ hội thách thức đối với các yếu tố nhằm phát triển đô thị công nghiệp hiện đại của vùng (SWOT).
- Đề xuất toàn diện các vấn đề cần giải quyết và các ưu điểm cần phải khai thác làm cơ sở hướng đến một đô thị công nghiệp phát triển hài hòa về kinh tế xã hội, bền vững về môi trường.
6.1.7. Các vấn đề cần điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Phủ Lý.
- Xác định tầm nhìn và các chiến lược phát triển chính, phát huy các tiềm năng và tạo ra các cơ hội mới cho thành phố Phủ Lý.
- Điều chỉnh phạm vi nghiên cứu theo địa giới mới và định hướng phát triển với tầm nhìn tới năm 2050.
- Bổ sung quỹ đất có khả năng phát triển để tạo động lực cho thành phố.
- Dự báo quy mô dân số, quy mô đất đai: cho các giai đoạn 2025-2035 và tầm nhìn tới năm 2050. Xây dựng các kịch bản phát triển và phân bổ dân số tại các phường, xã của thành phố.
- Điều chỉnh cơ cấu quy hoạch và định hướng liên kết không gian phát triển đô thị vùng lân cận.
- Điều chỉnh các điểm chưa phù hợp với điều kiện mới của các dự án đầu tư xây dựng phát triển các khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp và bổ sung các khu chức năng mới cho đô thị; tạo ra không gian chuyển giao hợp lý giữa các khu chức năng đô thị.
- Cập nhật các định hướng phát triển hệ thống giao thông liên vùng, từ đó vi chỉnh một số tuyến giao thông nội thị.
- Bổ sung một số trung tâm dịch vụ công cộng, trung tâm chuyên ngành cấp vùng, tiểu vùng cho thành phố và các khu đô thị mới.
- Điều chỉnh bổ sung các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, đề xuất giải pháp cho các khu vực đang tồn tại khó khăn trong đấu nối và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, gây ảnh hưởng tới mỹ quan và môi trường đô thị.
- Bổ sung và cụ thể hóa các công trình trọng điểm và ưu tiên xây dựng đợt đầu.
6.2. Định hướng quy hoạch chung đô thị
6.2.1. Chọn vị trí và hướng phát triển không gian đô thị: Phân tích yếu tố hiện trạng và tính liên kết tổng thể để lựa chọn vị trí xây dựng các công trình cho thành phố Phủ Lý.
6.2.2. Cơ cấu phân khu chức năng:
- Đề xuất 2-3 phương án cơ cấu phân khu chức năng cụ thể của thành phố Phủ Lý. So sánh lựa chọn phương án phát triển đô thị bền vững đảm bảo khai thác tối đa không gian chức năng.
- Xác định hệ thống các khu chức năng trong đô thị: Các khu hiện có phát triển ổn định, các khu cần chỉnh trang, cải tạo, nâng cấp, các khu bảo tồn, tôn tạo, các khu chuyển đổi chức năng, các khu quy hoạch xây dựng mới, các khu cấm xây dựng và các khu dự kiến phát triển mở rộng đô thị.
- Xác định và phân bố các đơn vị ở, các khu trung tâm công cộng, các khu dịch vụ, các khu công viên cây xanh, các khu công nghiệp, du lịch, TTCN, kho tàng, bến bãi, các khu cơ quan hành chính, trường chuyên nghiệp.. và các khu chức năng đặc biệt khác.
6.2.3. Quy hoạch sử dụng đất
- Đề xuất cấu trúc tổng thể phát triển không gian đô thị, các cấu trúc không gian đặc trưng phù hợp với các chiến lược phát triển và các nội dung thiết kế đô thị cần thiết. Xác định ranh giới nội thị, vùng phụ cận và ngoại thị trên cơ sở đề xuất các phương án điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Phủ Lý, đề xuất quy hoạch sử dụng đất cho các khu chức năng, các hạng mục công trình chính theo cấu trúc phân khu đã lựa chọn.
- Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật có liên quan đến xây dựng và sử dụng đất từng khu vực hoặc từng lô đất nhằm phục vụ cho công tác quản lý và kiểm soát phát triển, xác định các chỉ tiêu về diện tích, mật độ dân cư, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và tầng cao tối đa, tối thiểu của công trình trong các khu chức năng đô thị, điều chỉnh lại các hạng mục công trình được đề xuất theo quy hoạch chi tiết đã lập về phê duyệt nếu cần thiết. Xác định các khu vực sử dụng không gian ngầm đô thị với nội dung về phân bố chức năng và quy mô.
Dự kiến phân bố dân cư (theo các đơn vị ở- tương đương cấp phường)
Nghiên cứu bố trí hành lang cách ly, hành lang hạ tầng chính và vị trí quy mô công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
6.2.4. Quy hoạch tổ chức không gian - thiết kế đô thị tổng thể
Đề xuất bố cục không gian kiến trúc cảnh quan theo phân vùng chức năng, theo các trục không gian (tổ chức các trục không gian xương ngang dọc tuyến hành lang đường bộ, đường sắt cao tốc, nhằm tránh tình trạng Phủ Lý chỉ là nơi giao thông trượt qua, bên cạnh đó đưa được cảnh quan núi và sông Đáy, sông Châu vào không gian đô thị), đề xuất tổ chức không gian các khu trung tâm đô thị, cửa ngõ đô thị, các tuyến phố chính, các trục không gian chính, quảng trường lớn, không gian cây xanh, mặt nước và điểm nhấn trong đô thị, nhấn mạnh các nét cảnh quan đặc trưng của Phủ Lý kết hợp chặt chẽ từ yếu tố tự nhiên sông núi và đồng bằng... các liên kết về giao thông và hạ tầng kỹ thuật giữa các khu vực.
Thiết kế đô thị: Đề xuất được khung thiết kế đô thị tổng thể bao gồm các không gian trọng tâm, trọng điểm và các không gian đặc trưng trong đô thị. Nghiên cứu xác định tầng cao tối đa tối thiểu của công trình xây dựng thuộc các khu chức năng và toàn đô thị.
Đề xuất các quy định về quản lý kiến trúc cảnh quan.
6.2.5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Phân tích đánh giá về địa hình (vùng phía Nam thủ đô Hà Nội, vùng tỉnh Hà Nam), khoanh định các vùng phát triển, vùng cấm hoặc hạn chế xây dựng.
Đưa ra giải pháp lựa chọn đất xây dựng đô thị
Xác định lưu vực, hướng thoát nước chính trong đó ưu tiên giải pháp thoát nước cho khu chức năng thành phố Phủ Lý.
Đề xuất các giải pháp về nền đất xây dựng, cao trình trong đó quan tâm đến tính phù hợp giữa cao trình tuyến và cao trình các khu chức năng.
Xác định cao độ khống chế xây dựng của từng khu vực, toàn đô thị và các trục giao thông chính đô thị, dự báo khối lượng san nền, đào đắp.
Các giải pháp về đê, kè, đập bảo vệ chống xói lở; các công trình tiêu úng...
Giao thông:
- Xác định các chiến lược giao thông của quốc gia, vùng thủ đô Hà Nội, vùng Nam đồng bằng sông Hồng liên quan trực tiếp đến thành phố Phủ Lý và các giải pháp kết nối với các tuyến hành lang quốc gia và vùng.
- Phân tích mô hình phát triển mạng lưới giao thông, tổ chức, phân loại, phân cấp các tuyến giao thông đô thị, đảm bảo kết nối với các tuyến giao thông đối ngoại đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của các khu vực và tuân thủ theo quy hoạch phát triển giao thông toàn tỉnh, cùng chiến lược giao thông quốc gia.
- Xác định vị trí quy mô, số lượng các công trình giao thông như bãi đỗ xe, bến xe, nhà ga, cầu cống đường bộ, đường sắt...thiết kế mặt cắt ngang và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác phải được xem xét và đánh giá kỹ để đưa vào các giải pháp thiết kế theo các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành và phù hợp với tình hình mới. Đồng thời xác định mạng lưới giao thông nội thị đảm bảo việc lưu thông thuận tiện đối nội và đối ngoại. Các dự án giao thông ưu tiên đầu tư xây dựng giai đoạn đầu, tổng hợp khối lượng và nhu cầu vốn đầu tư xây dựng.