Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 853/QĐ-UBND sửa đổi đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn Điện Biên 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "01/07/2016", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Quý", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "01/07/2016", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Quý", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "01/07/2016", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Quý", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "01/07/2016", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Quý", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "01/07/2016", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Quý", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 853/QĐ-UBND sửa đổi đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn Điện Biên 2016

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Điện Biên đến năm 2020" ban hành kèm theo Quyết định số 1409/QĐ-UBND ngày 25/11/2010 của UBND tỉnh Điện Biên như sau:
...
10. Sửa đổi bổ sung các điểm 2, 6, 7, 8 mục I phần V về các hoạt động cụ thể như sau:
“2. Điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Định kỳ hàng năm rà soát, cập nhật, bổ sung, đánh giá, xác định nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn
- Rà soát, cập nhật, bổ sung danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn;
- Rà soát, xác định nhu cầu đào tạo nghề của lao động nông thôn theo từng nghề và cấp trình độ đào tạo;
- Rà soát, xác định nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo (số lượng, cơ cấu nghề, trình độ đào tạo) của các doanh nghiệp, các ngành kinh tế và thị trường lao động;
- Rà soát, xác định nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn để thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới và nhiệm vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp;
- Rà soát, đánh giá năng lực đào tạo của các Cơ sở tham gia đào tạo cho lao động nông thôn về: Nghề đào tạo, chương trình, học liệu, giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp, cơ sở vật chất thiết bị đào tạo để xác định các cơ sở đủ điều kiện tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
6. Phát triển giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2016-2020
- Biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề cho giáo viên dạy trình độ sơ cấp và người dạy nghề: Chương trình tài liệu, bồi dưỡng công nghệ mới, chương trình tài liệu bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề, chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp về nghiệp vụ tư vấn đào tạo nghề, tư vấn việc làm, chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức kinh doanh và khởi sự doanh nghiệp đối với lao động nông thôn;
- Đào tạo nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề cho khoảng 250 người để bổ sung giáo viên cho các trung tâm giáo dục nghề nghiệp chưa đủ giáo viên cơ hữu; đào tạo 10 giáo viên giảng dạy kiến thức kinh doanh và khởi sự doanh nghiệp đối với lao động nông thôn;
- Bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý và tư vấn đào tạo nghề, tư vấn việc làm cho lao động nông thôn cho 250 lượt người và 20 lượt cán bộ của Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh về giám sát việc tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại xã.
7. Hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Giai đoạn 2016-2020, hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng cho 34.551 lao động nông thôn theo chính sách của Đề án; số lao động nông thôn theo học trình độ trung cấp, cao đẳng là 2.449 là được hỗ trợ đào tạo theo quy định hiện hành.
8. Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án
- Nội dung chủ yếu:
+ Hoàn thiện tiêu chí giám sát, đánh giá Đề án; tổ chức thu thập và xử lý thông tin, quản lý kinh phí Đề án ở cấp huyện; nâng cao năng lực xây dựng kế hoạch, quản lý, triển khai và tổ chức thực hiện Đề án;
+ Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án cấp huyện hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ;
+ Thực hiện cơ chế giám sát của Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh về tổ chức dạy nghề cho lao động nông thôn tại xã;
+ Báo cáo, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung Đề án; tình hình quản lý và sử dụng ngân sách của Đề án ở huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.”

Content:
Sửa đổi bổ sung các điểm 2, 6, 7, 8 mục I phần V về các hoạt động cụ thể như sau:
“2. Điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Định kỳ hàng năm rà soát, cập nhật, bổ sung, đánh giá, xác định nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn
- Rà soát, cập nhật, bổ sung danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn;
- Rà soát, xác định nhu cầu đào tạo nghề của lao động nông thôn theo từng nghề và cấp trình độ đào tạo;
- Rà soát, xác định nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo (số lượng, cơ cấu nghề, trình độ đào tạo) của các doanh nghiệp, các ngành kinh tế và thị trường lao động;
- Rà soát, xác định nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn để thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới và nhiệm vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp;
- Rà soát, đánh giá năng lực đào tạo của các Cơ sở tham gia đào tạo cho lao động nông thôn về: Nghề đào tạo, chương trình, học liệu, giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp, cơ sở vật chất thiết bị đào tạo để xác định các cơ sở đủ điều kiện tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
6. Phát triển giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2016-2020
- Biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề cho giáo viên dạy trình độ sơ cấp và người dạy nghề: Chương trình tài liệu, bồi dưỡng công nghệ mới, chương trình tài liệu bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề, chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp về nghiệp vụ tư vấn đào tạo nghề, tư vấn việc làm, chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức kinh doanh và khởi sự doanh nghiệp đối với lao động nông thôn;
- Đào tạo nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề cho khoảng 250 người để bổ sung giáo viên cho các trung tâm giáo dục nghề nghiệp chưa đủ giáo viên cơ hữu; đào tạo 10 giáo viên giảng dạy kiến thức kinh doanh và khởi sự doanh nghiệp đối với lao động nông thôn;
- Bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý và tư vấn đào tạo nghề, tư vấn việc làm cho lao động nông thôn cho 250 lượt người và 20 lượt cán bộ của Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh về giám sát việc tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại xã.
7. Hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Giai đoạn 2016-2020, hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng cho 34.551 lao động nông thôn theo chính sách của Đề án; số lao động nông thôn theo học trình độ trung cấp, cao đẳng là 2.449 là được hỗ trợ đào tạo theo quy định hiện hành.
8. Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án
- Nội dung chủ yếu:
+ Hoàn thiện tiêu chí giám sát, đánh giá Đề án; tổ chức thu thập và xử lý thông tin, quản lý kinh phí Đề án ở cấp huyện; nâng cao năng lực xây dựng kế hoạch, quản lý, triển khai và tổ chức thực hiện Đề án;
+ Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án cấp huyện hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ;
+ Thực hiện cơ chế giám sát của Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh về tổ chức dạy nghề cho lao động nông thôn tại xã;
+ Báo cáo, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung Đề án; tình hình quản lý và sử dụng ngân sách của Đề án ở huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.”