Document: Điều 1 Quyết định 56/2014/QĐ-UBND mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "56/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "56/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "56/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "56/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "56/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 56/2014/QĐ-UBND mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất Hà Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá trên địa bàn tỉnh Hà Nam, như sau:
1. Khu vực thành phố Phủ Lý: 1,3 %
2. Khu vực các thị trấn; Khu vực các đường giao thông Quốc lộ: 1,2 %
3. Khu vực các đường giao thông Tỉnh lộ: 1,1 %
4. Khu vực còn lại (ngoài khu vực quy định tại mục 1,2,3): 1,0 %
5. Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản: 1,0 %
6. Đối với khu công nghiệp và cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
6.1. Đối với khu công nghiệp và cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đầu tư hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất: 1 %
6.2. Đối với khu công nghiệp và cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có thu tiền đầu tư hạ tầng của các đối tượng thuê đất:
Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất: 0,5 %
6.3. Đối với khu công nghiệp và cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp doanh nghiệp tự đầu tư hạ tầng.
Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất: 0,5 %
7. Đối với các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật:
Đối với các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư trên địa bàn huyện Thanh Liêm và Lý Nhân áp dụng tỷ lệ 0,5%.
Đối với các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư trên địa bàn các khu vực còn lại áp dụng tỷ lệ 0,75%.

Content:
Điều 1. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá trên địa bàn tỉnh Hà Nam, như sau:
1. Khu vực thành phố Phủ Lý: 1,3 %
2. Khu vực các thị trấn; Khu vực các đường giao thông Quốc lộ: 1,2 %
3. Khu vực các đường giao thông Tỉnh lộ: 1,1 %
4. Khu vực còn lại (ngoài khu vực quy định tại mục 1,2,3): 1,0 %
5. Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản: 1,0 %
6. Đối với khu công nghiệp và cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
6.1. Đối với khu công nghiệp và cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đầu tư hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất: 1 %
6.2. Đối với khu công nghiệp và cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có thu tiền đầu tư hạ tầng của các đối tượng thuê đất:
Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất: 0,5 %
6.3. Đối với khu công nghiệp và cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp doanh nghiệp tự đầu tư hạ tầng.
Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất: 0,5 %
7. Đối với các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật:
Đối với các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư trên địa bàn huyện Thanh Liêm và Lý Nhân áp dụng tỷ lệ 0,5%.
Đối với các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư trên địa bàn các khu vực còn lại áp dụng tỷ lệ 0,75%.