Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2084/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "03/11/2011", "sign_number": "2084/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "03/11/2011", "sign_number": "2084/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "03/11/2011", "sign_number": "2084/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "03/11/2011", "sign_number": "2084/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "03/11/2011", "sign_number": "2084/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2084/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với nội dung chủ yếu sau:
...
6. Mục tiêu quy hoạch:
Xác lập chương trình phát triển hệ thống quản lý nguồn rác thải.
Thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế, chôn lấp, tiêu hủy chất thải rắn tại các đô thị, trung tâm cụm xã, thị tứ trên địa bàn tỉnh hợp lý, đồng bộ với các mục tiêu sau:
6.1. Mục tiêu đến năm 2015:
100% địa phương cấp huyện có bãi rác hợp vệ sinh.
85% tổng lượng chất thải đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 60% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ.
50% lượng chất thải xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu gom xử lý, trong đó 30% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế.
10% bùn bể phốt cho các đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
Giảm 40% khối lượng túi ni lon sử dụng tại các siêu thị và trung tâm thương mại.
50% các đô thị có công trình tái chế chất thải rắn thực hiện phân loại tại hộ gia đình.
80% khối lượng chất thải công nghiệp không nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 70% được thu hồi để tái sử dụng và tái chế.
60% tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh tại các khu công nghiệp được xử lý đảm bảo môi trường.
85% lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và 70% lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
6.2. Mục tiêu đến năm 2020:
90% tổng lượng chất thải đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 85% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ.
80% lượng chất thải xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu gom xử lý, trong đó 50% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế.
30% bùn bể phốt cho các đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
Giảm 65% khối lượng túi ni lon sử dụng tại các siêu thị và trung tâm thương mại.
80% các đô thị có công trình tái chế chất thải rắn thực hiện phân loại tại hộ gia đình.
90% khối lượng chất thải công nghiệp không nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 75% được thu hồi để tái sử dụng và tái chế.
70% tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh tại các khu công nghiệp được xử lý đảm bảo môi trường.
100% lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.

Content:
Mục tiêu quy hoạch:
Xác lập chương trình phát triển hệ thống quản lý nguồn rác thải.
Thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế, chôn lấp, tiêu hủy chất thải rắn tại các đô thị, trung tâm cụm xã, thị tứ trên địa bàn tỉnh hợp lý, đồng bộ với các mục tiêu sau:
6.1. Mục tiêu đến năm 2015:
100% địa phương cấp huyện có bãi rác hợp vệ sinh.
85% tổng lượng chất thải đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 60% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ.
50% lượng chất thải xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu gom xử lý, trong đó 30% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế.
10% bùn bể phốt cho các đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
Giảm 40% khối lượng túi ni lon sử dụng tại các siêu thị và trung tâm thương mại.
50% các đô thị có công trình tái chế chất thải rắn thực hiện phân loại tại hộ gia đình.
80% khối lượng chất thải công nghiệp không nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 70% được thu hồi để tái sử dụng và tái chế.
60% tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh tại các khu công nghiệp được xử lý đảm bảo môi trường.
85% lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và 70% lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
6.2. Mục tiêu đến năm 2020:
90% tổng lượng chất thải đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 85% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ.
80% lượng chất thải xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu gom xử lý, trong đó 50% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế.
30% bùn bể phốt cho các đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
Giảm 65% khối lượng túi ni lon sử dụng tại các siêu thị và trung tâm thương mại.
80% các đô thị có công trình tái chế chất thải rắn thực hiện phân loại tại hộ gia đình.
90% khối lượng chất thải công nghiệp không nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 75% được thu hồi để tái sử dụng và tái chế.
70% tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh tại các khu công nghiệp được xử lý đảm bảo môi trường.
100% lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.