Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2856/QĐ-UBND 2013 quy hoạch chỉnh trang khu dân cư phường Phước Long B Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/05/2013", "sign_number": "2856/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/05/2013", "sign_number": "2856/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/05/2013", "sign_number": "2856/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/05/2013", "sign_number": "2856/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/05/2013", "sign_number": "2856/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2856/QĐ-UBND 2013 quy hoạch chỉnh trang khu dân cư phường Phước Long B Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 chỉnh trang khu dân cư hiện hữu khu phố 1, 2, 3, 4, 5, 6, phường Phước Long B, quận 9, với các nội dung chính như sau:
...
7.733

100

- Đất thương mại dịch vụ

7.733

100

Khu I - 43

Đất sử dụng hỗn hợp 1-43

15.127

100

- Đất nhóm nhà ở (nhà ở cao tàng)

4.538,1

30

- Đất công trình công cộng

3.025,4

20

- Đất cây xanh

7.563,5

50

Khu II - 3

Đất sử dụng hỗn hợp II - 3

16.224

100

- Đất nhóm nhà ở (nhà ở cao tầng)

6.489,6

40

- Đất nhóm nhà ở (nhà ở thấp tầng)

9.734,4

60

Khu II - 9

Đất sử dụng hỗn hợp II - 9

24.624

100

- Đất nhóm nhà ở (nhà ở cao tầng)

12.312

50

- Đất công trình công cộng

49.24,8

20

- Đất cây xanh

7.387,2

30

Khu II-18

Đất sử dụng hỗn hợp II-18

7.187

100

- Đất nhóm nhà ở (nhà ở cao tầng)

5.030,9

70

- Đất cây xanh

2.156,1

30

Khu II-21

Đất sử dụng hỗn hợp 11-21

76.74

100

- Đất nhóm nhà ở (nhà ở cao tầng)

3.837

50

- Đất công trình công cộng

1.534,8

20

- Đất cây xanh

2.302,2

30

Khu II - 24

Đất sử dụng hỗn hợp II - 24

11.400

- Đất nhóm nhà ở (nhà ở cao tầng)

7.980

70

- Đất cây xanh

3.420

30

Khu II - 28

Đất sử dụng hỗn hợp II - 28

10.506

- Đất nhóm nhà ở (nhà ở cao tầng)

5.253

50

- Đất công trình công cộng

2.101,2

20

- Đất cây xanh

3.151,8

30

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Khu vực đất ở hiện hữu chỉnh trang: có vị trí ven các tuyến đường hiện hữu như đường Đỗ Xuân Hợp, đường Dương Đĩnh Hội, đường Tăng Nhơn Phú và đối với các dự án nhà ở đã được giao đất, bao gồm chủng loại nhà ở thấp tầng riêng lẻ, dạng nhà ở liên kế phố. Nguyên tắc chỉnh trang: mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu theo đúng quy chuẩn (lộ giới 13m), kèm theo các quy định về chỉ giới xây dựng, tầng cao khống chế nhằm xây dựng cơ sở hướng dẫn cho nhu cầu sửa chữa, xây dựng mới trong khu vực.
- Khu vực đất ở xây dựng mới (thấp tầng và nhà ở chung cư cao tầng): vị trí thuộc ven tuyến Vành đai 2 và các khu vực đất sử dụng hỗn hợp. Chủng loại nhà ở chung cư cao tầng, nhà ở thấp tầng riêng lẻ, dạng nhà ở liên kế vườn, biệt thự vườn. Nguyên tắc kiểm soát về không gian kiến trúc cảnh quan: khu vực thuộc các dự án xây dựng nhà ở, quy định bằng hệ thống các Quy chuẩn thuộc đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hài hòa, phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan cho khu vực.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung với bố cục chặt chẽ, hài hòa, thẩm mỹ.
- Các công viên cây xanh kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào QCVN và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Content:
7.733

100

- Đất thương mại dịch vụ

7.733

100

Khu I - 43

Đất sử dụng hỗn hợp 1-43

15.127

100

- Đất nhóm nhà ở (nhà ở cao tàng)

4.538,1

30

- Đất công trình công cộng

3.025,4

20

- Đất cây xanh

7.563,5

50

Khu II - 3

Đất sử dụng hỗn hợp II - 3

16.224

100

- Đất nhóm nhà ở (nhà ở cao tầng)

6.489,6

40

- Đất nhóm nhà ở (nhà ở thấp tầng)

9.734,4

60

Khu II - 9

Đất sử dụng hỗn hợp II - 9

24.624

100

- Đất nhóm nhà ở (nhà ở cao tầng)

12.312

50

- Đất công trình công cộng

49.24,8

20

- Đất cây xanh

7.387,2

30

Khu II-18

Đất sử dụng hỗn hợp II-18

7.187

100

- Đất nhóm nhà ở (nhà ở cao tầng)

5.030,9

70

- Đất cây xanh

2.156,1

30

Khu II-21

Đất sử dụng hỗn hợp 11-21

76.74

100

- Đất nhóm nhà ở (nhà ở cao tầng)

3.837

50

- Đất công trình công cộng

1.534,8

20

- Đất cây xanh

2.302,2

30

Khu II - 24

Đất sử dụng hỗn hợp II - 24

11.400

- Đất nhóm nhà ở (nhà ở cao tầng)

7.980

70

- Đất cây xanh

3.420

30

Khu II - 28

Đất sử dụng hỗn hợp II - 28

10.506

- Đất nhóm nhà ở (nhà ở cao tầng)

5.253

50

- Đất công trình công cộng

2.101,2

20

- Đất cây xanh

3.151,8

30

Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Khu vực đất ở hiện hữu chỉnh trang: có vị trí ven các tuyến đường hiện hữu như đường Đỗ Xuân Hợp, đường Dương Đĩnh Hội, đường Tăng Nhơn Phú và đối với các dự án nhà ở đã được giao đất, bao gồm chủng loại nhà ở thấp tầng riêng lẻ, dạng nhà ở liên kế phố. Nguyên tắc chỉnh trang: mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu theo đúng quy chuẩn (lộ giới 13m), kèm theo các quy định về chỉ giới xây dựng, tầng cao khống chế nhằm xây dựng cơ sở hướng dẫn cho nhu cầu sửa chữa, xây dựng mới trong khu vực.
- Khu vực đất ở xây dựng mới (thấp tầng và nhà ở chung cư cao tầng): vị trí thuộc ven tuyến Vành đai 2 và các khu vực đất sử dụng hỗn hợp. Chủng loại nhà ở chung cư cao tầng, nhà ở thấp tầng riêng lẻ, dạng nhà ở liên kế vườn, biệt thự vườn. Nguyên tắc kiểm soát về không gian kiến trúc cảnh quan: khu vực thuộc các dự án xây dựng nhà ở, quy định bằng hệ thống các Quy chuẩn thuộc đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hài hòa, phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan cho khu vực.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung với bố cục chặt chẽ, hài hòa, thẩm mỹ.
- Các công viên cây xanh kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào QCVN và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.