Document: Điều 1 Quyết định 301/QĐ-BNN-HTQT  phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/02/2011", "sign_number": "301/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/02/2011", "sign_number": "301/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/02/2011", "sign_number": "301/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/02/2011", "sign_number": "301/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/02/2011", "sign_number": "301/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 301/QĐ-BNN-HTQT  phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật "Thúc đẩy Quản lý tưới có sự tham gia của người dân hướng tới phát triển bền vững cơ sở hạ tầng quy mô nhỏ" theo nội dung chi tiết của Văn kiện dự án đính kèm, gồm một số nội dung chính như sau:
1. Tên Dự án: Thúc đẩy Quản lý tưới có sự tham gia của người dân hướng tới phát triển bền vững cơ sở hạ tầng quy mô nhỏ.
2. Nhà tài trợ: Chính phủ Nhật Bản thông qua Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA).
3. Cơ quan chủ quản dự án: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Chủ dự án: Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
5. Mục tiêu của dự án:
5.1. Mục tiêu dài hạn
Quản lý Thủy lợi có sự tham gia được thực hiện rộng rãi trên toàn Việt Nam
5.2. Mục tiêu cụ thể
Cải thiện sinh kế cộng đồng nông thôn qua phổ biến Quản lý tưới có sự tham gia (PIM), người dân có thể lập kế hoạch, bảo dưỡng và quản lý công trình thủy lợi làm tăng diện tích tưới và sản lượng cây trồng
6. Kết quả chính của dự án:
6.1. Các kết quả chính của dự án:
6.2. PIM được thể hiện có hiệu quả tại các khu thí điểm.
6.3. Năng lực và các công cụ để mở rộng PIM trên diện rộng được đẩy mạnh.
6.4. Khung thực hiện nhằm đẩy mạnh PIM được thiết lập và sự hiểu biết về PIM của các đối tượng liên quan được nâng cao.
7. Kinh phí thực hiện: 2.266.000 USD
7.1. Đối với vốn ODA: 164.54 triệu Yên (nguyên tệ), tương đương 1.960.000 USD, Trong đó:
- Ngân sách cấp phát hành chính sự nghiệp 100% tổng vốn ODA
7.2. Đối với vốn đối ứng: 5.967.000.000 VND, Trong đó:
- Hiện vật: Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam sẽ cung cấp phòng làm việc với diện tích 40 m2, tương đương với số tiền là: 702.000.000 VND
- Tiền mặt: 5.265.000.000 VND
Nguồn vốn đối ứng được huy động theo một số hình thức sau:
- Vốn ngân sách trung ương cấp phát: 5.265.000.000 VND (88%) tổng vốn đối ứng
- Vốn khác (cung cấp phòng làm việc): 702.000.000 VND (12%) tổng vốn đối ứng.
7. Địa điểm thực hiện dự án:
Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam và 2 tỉnh Nghệ An và tỉnh Hòa Bình
8. Thời gian thực hiện: 3 năm (2011-2013).

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật "Thúc đẩy Quản lý tưới có sự tham gia của người dân hướng tới phát triển bền vững cơ sở hạ tầng quy mô nhỏ" theo nội dung chi tiết của Văn kiện dự án đính kèm, gồm một số nội dung chính như sau:
1. Tên Dự án: Thúc đẩy Quản lý tưới có sự tham gia của người dân hướng tới phát triển bền vững cơ sở hạ tầng quy mô nhỏ.
2. Nhà tài trợ: Chính phủ Nhật Bản thông qua Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA).
3. Cơ quan chủ quản dự án: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Chủ dự án: Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
5. Mục tiêu của dự án:
5.1. Mục tiêu dài hạn
Quản lý Thủy lợi có sự tham gia được thực hiện rộng rãi trên toàn Việt Nam
5.2. Mục tiêu cụ thể
Cải thiện sinh kế cộng đồng nông thôn qua phổ biến Quản lý tưới có sự tham gia (PIM), người dân có thể lập kế hoạch, bảo dưỡng và quản lý công trình thủy lợi làm tăng diện tích tưới và sản lượng cây trồng
6. Kết quả chính của dự án:
6.1. Các kết quả chính của dự án:
6.2. PIM được thể hiện có hiệu quả tại các khu thí điểm.
6.3. Năng lực và các công cụ để mở rộng PIM trên diện rộng được đẩy mạnh.
6.4. Khung thực hiện nhằm đẩy mạnh PIM được thiết lập và sự hiểu biết về PIM của các đối tượng liên quan được nâng cao.
7. Kinh phí thực hiện: 2.266.000 USD
7.1. Đối với vốn ODA: 164.54 triệu Yên (nguyên tệ), tương đương 1.960.000 USD, Trong đó:
- Ngân sách cấp phát hành chính sự nghiệp 100% tổng vốn ODA
7.2. Đối với vốn đối ứng: 5.967.000.000 VND, Trong đó:
- Hiện vật: Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam sẽ cung cấp phòng làm việc với diện tích 40 m2, tương đương với số tiền là: 702.000.000 VND
- Tiền mặt: 5.265.000.000 VND
Nguồn vốn đối ứng được huy động theo một số hình thức sau:
- Vốn ngân sách trung ương cấp phát: 5.265.000.000 VND (88%) tổng vốn đối ứng
- Vốn khác (cung cấp phòng làm việc): 702.000.000 VND (12%) tổng vốn đối ứng.
7. Địa điểm thực hiện dự án:
Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam và 2 tỉnh Nghệ An và tỉnh Hòa Bình
8. Thời gian thực hiện: 3 năm (2011-2013).