Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 634/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch cấp nước trên địa bàn Quảng Ngãi 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "25/11/2016", "sign_number": "634/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "25/11/2016", "sign_number": "634/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "25/11/2016", "sign_number": "634/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "25/11/2016", "sign_number": "634/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "25/11/2016", "sign_number": "634/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 634/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch cấp nước trên địa bàn Quảng Ngãi 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch cấp nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
7.000

Suối Đập Cường, xã Phổ Thạnh, huyện Đức Phổ

Nhà máy nước Sa Huỳnh

-

2.500

5.500

0

Suối Thác Trắng, làng Ren, Long Môn, Minh Long

Nhà máy nước Minh Long

150

600

850

1

Suối nước Măng đầu nguồn hồ Hồ Tôn Dung, TT. Ba Tơ

NMN thị trấn Ba Tơ

250

1.500

3.000

2

Hồ chứa nước Di Lăng, huyện Sơn Hà

Nhà máy nước Di Lăng

3.000

3.000

3.000

13

Nước mặt tự chảy thôn Mang Đen

Nhà máy nước ĐTM Ba Vì

400

1.100

4

Suối Nước Lác, huyện Sơn Tây

NMN phía Bắc trung tâm H. Sơn Tây

250

700

700

5

Nguồn NSH nước Ma, xóm Trường, xóm Nhú, Đaktrên

Nhà máy nước phía Nam trung tâm H. Sơn Tây

0

400

400

6

Nước suối Gờ Rô, Nà Quýt, Niêu, huyện Tây Trà

Trạm xử lý nước suối trung tâm H. Tây Trà.

200

500

1000

7

Nước suối Kem, thôn Trà Kem, xã Trà Xinh

xã Trà Xinh, huyện Tây Trà

0

500

600

18

Nguồn nước mặt hồ Diên Trường

Nhà máy nước Phổ Khánh

-

3.000

10.000

9

Kênh B7, thủy lợi Thạch Nham và hồ chứa W = 2,500,000 tại xã Tịnh Phong;

NMN Vinaconex Dung Quất

22.000

100.000

300.000

0

Kênh chính Bắc, xã Tịnh Thọ, huyện Sơn Tịnh

NMN KKT Dung Quất mở rộng, dự án hồ chứa nước thô

-

50.000

100.000

1

Kênh thủy lợi Thạch Nham

NMN VSIP Quảng Ngãi

-

20.000

30.000

2

Nước mặt hồ chứa nước Thới Lới, huyện Lý Sơn kết hợp các giải pháp cấp nước khác như: lọc nước biển, vận chuyển nước từ đất liền

-

700

1.800

Tổng

26.000

234.500

567.250

6. Quy hoạch cấp nước:
6.1. Tổng quan và phân vùng cấp nước:
Quy hoạch cấp nước các đô thị và khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp (trong đô thị) tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030 được chia làm 03 vùng chính cụ thể như sau:
...
c) Vùng 3: Huyện đảo Lý Sơn gồm đảo Lớn và đảo Bé.
6.2. Quy hoạch các nhà máy nước:
Quy hoạch xây mới kết hợp cải tạo, nâng công suất 27 nhà máy nước để đáp ứng nhu cầu sử dụng (chi tiết xem Phụ lục kèm theo báo cáo này)
6.3. Công nghệ xử lý nước:
- Các nhà máy nước xây dựng mới phải lựa chọn công nghệ và thiết bị hiện đại, tiết kiệm năng lượng, đảm bảo môi trường; phù hợp với chất lượng nguồn nước thô; tương đồng với các nhà máy đang hoạt động; phù hợp với kinh nghiệm và trình độ nhân lực của đơn vị quản lý nhà máy nước; phù hợp với khả năng nguồn vốn đầu tư và chi phí quản lý vận hành.
- Đối với nguồn nước ngầm: Áp dụng công nghệ truyền thống làm thoáng - xử lý sơ bộ (tiếp xúc; keo tụ, lắng hoặc lọc đợt I) - lọc nhanh - khử trùng.
- Đối với nguồn nước mặt: Áp dụng công nghệ sơ lắng - trộn - phản ứng keo tụ - lắng - lọc nhanh - khử trùng.
6.4. Quy hoạch phát triển mạng lưới cấp nước:
a) Tổ chức mạng lưới cấp nước với 03 cấp: truyền tải - phân phối - dịch vụ. Mạng lưới truyền tải có đường kính từ Ø250 trở lên; Mạng lưới phân phối có đường kính từ Ø100 đến Ø250, riêng thành phố Quảng Ngãi và khu kinh tế Dung Quất sử dụng một số tuyến ống phân phối có đường kính lớn hơn Ø250; Mạng lưới dịch vụ có đường kính D ≤ 90.
b) Mạng lưới cấp nước tỉnh Quảng Ngãi được chia làm 3 vùng:
- Vùng 1 gồm:
+ Mạng lưới cấp nước thành phố Quảng Ngãi tại các phường nội thị thành phố Quảng Ngãi sử dụng tuyến ống truyền tải Ø300 từ các trạm bơm giếng khoan qua tuyến ống phân phối Ø200 - Ø250. Tuyến ống truyền tải Ø600 - Ø800 từ nhà máy nước thành phố Quảng Ngãi xây dựng mới tại xã Nghĩa Kỳ, Nghĩa Thuận được đấu nối vào tuyến ống phân phối từ Ø250 đến Ø500 cấp nước cho trung tâm huyện lỵ huyện Sơn Tịnh (mới), thị trấn La Hà, đô thị Sa Kỳ, các khu công nghiệp Quảng Phú, Tịnh Phong và cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi, huyện Sơn Tịnh.
+ Mạng lưới cấp nước khu kinh tế Dung Quất: Tuyến ống truyền tải Ø400 đến Ø700 từ nhà máy nước Vinaconex Dung Quất, nhà máy nước khu kinh tế Dung Quất mở rộng đấu nối với tuyến ống phân phối Ø150 đến Ø300 cấp nước cho đô thị Vạn Tường, Dốc Sỏi và các khu công nghiệp trong KKT Dung Quất. Nhà máy nước khu công nghiệp VSIP và nhà máy nước Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư, xây dựng và Dịch vụ Quảng Ngãi cấp nước cho phân khu công nghiệp Sài Gòn - Dung Quất sử dụng tuyến ống phân phối Ø100 đến Ø300 cấp cho các cơ sở công nghiệp trong khu công nghiệp.
+ Nhà máy nước các thị trấn Châu Ổ, Mộ Đức, Đức Phổ, Sông Vệ, Chợ Chùa và các đô thị Phổ Phong, Thạch Trụ, Sa Huỳnh được kết nối với các tuyến ống phân phối Ø100 - Ø200 cấp nước tới các khu chức năng của đô thị và các cụm công nghiệp nằm trong hoặc kế cận với đô thị.
- Vùng 2 gồm: Các thị trấn Ba Tơ, đô thị mới Ba Vì, trung tâm huyện lỵ huyện Minh Long, thị trấn Di Lăng, trung tâm huyện lỵ huyện Sơn Tây, trung tâm huyện lỵ huyện Tây Trà, thị trấn Trà Xuân là những đô thị miền núi, nằm riêng lẻ cách xa nhau được cấp bởi 07 nhà máy nước đặt tại mỗi đô thị. Quy hoạch các tuyến ống nước thô Ø200 - Ø300 dẫn từ công trình đầu mối về trạm xử lý nước, tuyến phân phối Ø100 - Ø200 từ bể điều áp hoặc trạm bơm cấp 1 chạy dọc theo các tuyến giao thông chính trong đô thị, cấp nước đến các khu chức năng.
- Vùng 3: Mạng lưới cấp nước khu trung tâm huyện Lý Sơn được thiết kế theo tuyến phân phối Ø100 - Ø200 nối từ bể điều áp đặt trên núi hòn Vung (cao độ +35m), cấp đến các khu vực trên đảo Lớn.
+ Đối với đảo Bé: Sử dụng kết hợp các giải pháp cấp nước: vận chuyển từ đảo Lớn, trữ nước mưa, lọc nước biển.
Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
- Tổ chức lập quy hoạch chi tiết, lập dự án đầu tư xây dựng các nhà máy, mạng lưới cấp nước phù hợp với quy hoạch cấp nước trên địa bàn tỉnh được duyệt.
- Đảm bảo triển khai đồng bộ các dự án phát triển mạng lưới cấp nước với các dự án nâng cấp công suất các Nhà máy nước. Đặc biệt chú trọng kết hợp đồng bộ giữa các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng liên quan, đảm bảo phát huy hiệu quả, hạn chế lãng phí do không được thi công đồng bộ.
- Thực thi các chính sách giá nước hợp lý nhằm đạt được tốt hơn các mục tiêu xã hội và tài chính.
- Có chính sách ưu đãi nhằm hỗ trợ và thu hút các nhà tài trợ, các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài tham gia đầu tư trực tiếp xây dựng hệ thống cấp nước cho các đô thị và công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
(có hồ sơ Quy hoạch cấp nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030 kèm theo)

Content:
Vùng 3: Huyện đảo Lý Sơn gồm đảo Lớn và đảo Bé.
6.2. Quy hoạch các nhà máy nước:
Quy hoạch xây mới kết hợp cải tạo, nâng công suất 27 nhà máy nước để đáp ứng nhu cầu sử dụng (chi tiết xem Phụ lục kèm theo báo cáo này)
6.3. Công nghệ xử lý nước:
- Các nhà máy nước xây dựng mới phải lựa chọn công nghệ và thiết bị hiện đại, tiết kiệm năng lượng, đảm bảo môi trường; phù hợp với chất lượng nguồn nước thô; tương đồng với các nhà máy đang hoạt động; phù hợp với kinh nghiệm và trình độ nhân lực của đơn vị quản lý nhà máy nước; phù hợp với khả năng nguồn vốn đầu tư và chi phí quản lý vận hành.
- Đối với nguồn nước ngầm: Áp dụng công nghệ truyền thống làm thoáng - xử lý sơ bộ (tiếp xúc; keo tụ, lắng hoặc lọc đợt I) - lọc nhanh - khử trùng.
- Đối với nguồn nước mặt: Áp dụng công nghệ sơ lắng - trộn - phản ứng keo tụ - lắng - lọc nhanh - khử trùng.
6.4. Quy hoạch phát triển mạng lưới cấp nước:
a) Tổ chức mạng lưới cấp nước với 03 cấp: truyền tải - phân phối - dịch vụ. Mạng lưới truyền tải có đường kính từ Ø250 trở lên; Mạng lưới phân phối có đường kính từ Ø100 đến Ø250, riêng thành phố Quảng Ngãi và khu kinh tế Dung Quất sử dụng một số tuyến ống phân phối có đường kính lớn hơn Ø250; Mạng lưới dịch vụ có đường kính D ≤ 90.
b) Mạng lưới cấp nước tỉnh Quảng Ngãi được chia làm 3 vùng:
- Vùng 1 gồm:
+ Mạng lưới cấp nước thành phố Quảng Ngãi tại các phường nội thị thành phố Quảng Ngãi sử dụng tuyến ống truyền tải Ø300 từ các trạm bơm giếng khoan qua tuyến ống phân phối Ø200 - Ø250. Tuyến ống truyền tải Ø600 - Ø800 từ nhà máy nước thành phố Quảng Ngãi xây dựng mới tại xã Nghĩa Kỳ, Nghĩa Thuận được đấu nối vào tuyến ống phân phối từ Ø250 đến Ø500 cấp nước cho trung tâm huyện lỵ huyện Sơn Tịnh (mới), thị trấn La Hà, đô thị Sa Kỳ, các khu công nghiệp Quảng Phú, Tịnh Phong và cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi, huyện Sơn Tịnh.
+ Mạng lưới cấp nước khu kinh tế Dung Quất: Tuyến ống truyền tải Ø400 đến Ø700 từ nhà máy nước Vinaconex Dung Quất, nhà máy nước khu kinh tế Dung Quất mở rộng đấu nối với tuyến ống phân phối Ø150 đến Ø300 cấp nước cho đô thị Vạn Tường, Dốc Sỏi và các khu công nghiệp trong KKT Dung Quất. Nhà máy nước khu công nghiệp VSIP và nhà máy nước Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư, xây dựng và Dịch vụ Quảng Ngãi cấp nước cho phân khu công nghiệp Sài Gòn - Dung Quất sử dụng tuyến ống phân phối Ø100 đến Ø300 cấp cho các cơ sở công nghiệp trong khu công nghiệp.
+ Nhà máy nước các thị trấn Châu Ổ, Mộ Đức, Đức Phổ, Sông Vệ, Chợ Chùa và các đô thị Phổ Phong, Thạch Trụ, Sa Huỳnh được kết nối với các tuyến ống phân phối Ø100 - Ø200 cấp nước tới các khu chức năng của đô thị và các cụm công nghiệp nằm trong hoặc kế cận với đô thị.
- Vùng 2 gồm: Các thị trấn Ba Tơ, đô thị mới Ba Vì, trung tâm huyện lỵ huyện Minh Long, thị trấn Di Lăng, trung tâm huyện lỵ huyện Sơn Tây, trung tâm huyện lỵ huyện Tây Trà, thị trấn Trà Xuân là những đô thị miền núi, nằm riêng lẻ cách xa nhau được cấp bởi 07 nhà máy nước đặt tại mỗi đô thị. Quy hoạch các tuyến ống nước thô Ø200 - Ø300 dẫn từ công trình đầu mối về trạm xử lý nước, tuyến phân phối Ø100 - Ø200 từ bể điều áp hoặc trạm bơm cấp 1 chạy dọc theo các tuyến giao thông chính trong đô thị, cấp nước đến các khu chức năng.
- Vùng 3: Mạng lưới cấp nước khu trung tâm huyện Lý Sơn được thiết kế theo tuyến phân phối Ø100 - Ø200 nối từ bể điều áp đặt trên núi hòn Vung (cao độ +35m), cấp đến các khu vực trên đảo Lớn.
+ Đối với đảo Bé: Sử dụng kết hợp các giải pháp cấp nước: vận chuyển từ đảo Lớn, trữ nước mưa, lọc nước biển.
Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
- Tổ chức lập quy hoạch chi tiết, lập dự án đầu tư xây dựng các nhà máy, mạng lưới cấp nước phù hợp với quy hoạch cấp nước trên địa bàn tỉnh được duyệt.
- Đảm bảo triển khai đồng bộ các dự án phát triển mạng lưới cấp nước với các dự án nâng cấp công suất các Nhà máy nước. Đặc biệt chú trọng kết hợp đồng bộ giữa các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng liên quan, đảm bảo phát huy hiệu quả, hạn chế lãng phí do không được thi công đồng bộ.
- Thực thi các chính sách giá nước hợp lý nhằm đạt được tốt hơn các mục tiêu xã hội và tài chính.
- Có chính sách ưu đãi nhằm hỗ trợ và thu hút các nhà tài trợ, các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài tham gia đầu tư trực tiếp xây dựng hệ thống cấp nước cho các đô thị và công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
(có hồ sơ Quy hoạch cấp nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030 kèm theo)