Document: Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BCA quy định trình tự một cuộc thanh tra hành chính trong Công an nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/01/2015", "sign_number": "02/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/01/2015", "sign_number": "02/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/01/2015", "sign_number": "02/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/01/2015", "sign_number": "02/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/01/2015", "sign_number": "02/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BCA quy định trình tự một cuộc thanh tra hành chính trong Công an nhân dân có nội dung như sau:

Điều 11. Công bố quyết định thanh tra
1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm công bố quyết định thanh tra.
2. Tại buổi công bố quyết định thanh tra phải có đại diện lãnh đạo cơ quan chủ trì thanh tra, Đoàn thanh tra, thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương, cá nhân là đối tượng thanh tra. Trong trường hợp cần thiết, Trưởng đoàn thanh tra mời đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham dự buổi công bố quyết định thanh tra.
3. Việc công bố quyết định thanh tra thực hiện tại trụ sở của đơn vị là đối tượng thanh tra trực tiếp. Trong trường hợp cần công bố quyết định thanh tra tại địa điểm khác thì Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo với người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định. Căn cứ chỉ đạo của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra thông báo với thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương, cá nhân là đối tượng thanh tra và đơn vị có trụ sở mà Đoàn thanh tra công bố quyết định thanh tra.
4. Trình tự công bố quyết định thanh tra:
a) Trưởng đoàn thanh tra thông báo toàn văn quyết định thanh tra và phổ biến các nội dung có liên quan đến quyết định thanh tra; nêu rõ mục đích, yêu cầu, nội dung, thời hạn cuộc thanh tra; nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn thanh tra; quyền và trách nhiệm của đối tượng thanh tra; dự kiến kế hoạch làm việc của Đoàn thanh tra; mối quan hệ công tác giữa Đoàn thanh tra và đối tượng thanh tra; các nội dung khác liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra;
b) Đại diện đối tượng thanh tra báo cáo trực tiếp về những nội dung thanh tra theo đề cương đã yêu cầu. Trưởng đoàn thanh tra có thể yêu cầu đối tượng thanh tra tiếp tục bổ sung, hoàn chỉnh báo cáo để gửi đoàn thanh tra;
c) Việc công bố quyết định thanh tra phải được lập thành biên bản, trong đó có chữ ký của Trưởng đoàn thanh tra và đại diện đối tượng thanh tra.

Content:
Điều 11. Công bố quyết định thanh tra
1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm công bố quyết định thanh tra.
2. Tại buổi công bố quyết định thanh tra phải có đại diện lãnh đạo cơ quan chủ trì thanh tra, Đoàn thanh tra, thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương, cá nhân là đối tượng thanh tra. Trong trường hợp cần thiết, Trưởng đoàn thanh tra mời đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham dự buổi công bố quyết định thanh tra.
3. Việc công bố quyết định thanh tra thực hiện tại trụ sở của đơn vị là đối tượng thanh tra trực tiếp. Trong trường hợp cần công bố quyết định thanh tra tại địa điểm khác thì Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo với người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định. Căn cứ chỉ đạo của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra thông báo với thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương, cá nhân là đối tượng thanh tra và đơn vị có trụ sở mà Đoàn thanh tra công bố quyết định thanh tra.
4. Trình tự công bố quyết định thanh tra:
a) Trưởng đoàn thanh tra thông báo toàn văn quyết định thanh tra và phổ biến các nội dung có liên quan đến quyết định thanh tra; nêu rõ mục đích, yêu cầu, nội dung, thời hạn cuộc thanh tra; nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn thanh tra; quyền và trách nhiệm của đối tượng thanh tra; dự kiến kế hoạch làm việc của Đoàn thanh tra; mối quan hệ công tác giữa Đoàn thanh tra và đối tượng thanh tra; các nội dung khác liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra;
b) Đại diện đối tượng thanh tra báo cáo trực tiếp về những nội dung thanh tra theo đề cương đã yêu cầu. Trưởng đoàn thanh tra có thể yêu cầu đối tượng thanh tra tiếp tục bổ sung, hoàn chỉnh báo cáo để gửi đoàn thanh tra;
c) Việc công bố quyết định thanh tra phải được lập thành biên bản, trong đó có chữ ký của Trưởng đoàn thanh tra và đại diện đối tượng thanh tra.