Document: Điều 2 Quyết định 3122/QĐ-BTC chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "3122/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "3122/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "3122/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "3122/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "3122/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 3122/QĐ-BTC chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước quyết định:
a) Kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm đối với các cơ quan, đơn vị dự trữ, các tổ chức, đơn vị, cá nhân sử dụng dự trữ trong việc chấp hành pháp luật dự trữ nhà nước;
b) Kế hoạch thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao đối với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước;
c) Các quy định, quy trình, biện pháp nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra hoạt động dự trữ nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch đã được Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước phê duyệt; thanh tra, kiểm tra đột xuất theo yêu cầu của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước hoặc của cấp có thẩm quyền.
3. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý đối với các sai phạm trong lĩnh vực dự trữ nhà nước theo quy định của pháp luật.
4. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra dự trữ.
5. Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc hủy bỏ những quy định trái với văn bản quy phạm pháp luật được phát hiện thông qua hoạt động thanh tra.
6. Giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước trong việc tiếp dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục theo quy định của pháp luật.
7. Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
8. Tổ chức công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật.
9. Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thuộc phạm vi trách nhiệm của Tổng cục Dự trữ Nhà nước.
10. Quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước giao và theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước quyết định:
a) Kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm đối với các cơ quan, đơn vị dự trữ, các tổ chức, đơn vị, cá nhân sử dụng dự trữ trong việc chấp hành pháp luật dự trữ nhà nước;
b) Kế hoạch thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao đối với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước;
c) Các quy định, quy trình, biện pháp nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra hoạt động dự trữ nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch đã được Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước phê duyệt; thanh tra, kiểm tra đột xuất theo yêu cầu của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước hoặc của cấp có thẩm quyền.
3. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý đối với các sai phạm trong lĩnh vực dự trữ nhà nước theo quy định của pháp luật.
4. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra dự trữ.
5. Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc hủy bỏ những quy định trái với văn bản quy phạm pháp luật được phát hiện thông qua hoạt động thanh tra.
6. Giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước trong việc tiếp dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục theo quy định của pháp luật.
7. Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
8. Tổ chức công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật.
9. Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thuộc phạm vi trách nhiệm của Tổng cục Dự trữ Nhà nước.
10. Quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước giao và theo quy định của pháp luật.