Document: Điều 1 Quyết định 02/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế xét tặng tôn vinh danh hiệu Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "08/01/2015", "sign_number": "02/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "08/01/2015", "sign_number": "02/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "08/01/2015", "sign_number": "02/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "08/01/2015", "sign_number": "02/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "08/01/2015", "sign_number": "02/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 02/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế xét tặng tôn vinh danh hiệu Hòa Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy chế xét tặng, tôn vinh danh hiệu “Doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu tỉnh Hòa Bình” ban hành kèm theo Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 16-01-2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
1. Sửa đổi điểm b, khoản 2, Điều 3:
"b) Cá nhân giữ các chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, Giám đốc chi nhánh. Có đơn đăng ký và hồ sơ hợp lệ tham gia xét tặng danh hiệu “Doanh nhân tiêu biểu tỉnh Hòa Bình”."
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 4
"1. Ba năm xét tặng 1 lần."
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và điểm f, khoản 2 Điều 7
"1. Đối với doanh nghiệp
a) Được cơ quan có thẩm quyền cấp đăng ký doanh nghiệp từ 05 năm trở lên, có hồ sơ tham gia xét chọn hợp lệ;
c) Kinh doanh có lãi; Doanh thu, lợi nhuận có tốc độ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước;
d) Kim ngạch xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước (chỉ tiêu này áp dụng đối với doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu);
e) Số thuế nợ, đọng không vượt quá 5% trên tổng số phải nộp. Số nộp ngân sách năm sau cao hơn năm trước. Số nộp ngân sách hàng năm đạt 100 triệu đồng trở lên đối với các doanh nghiệp không được ưu đãi thuế; 50 triệu đồng trở lên đối với hợp tác xã, các doanh nghiệp thuộc diện ưu đãi thuế theo quy định hiện hành;
1, Các tiêu chí lựa chọn, thang, bảng điểm để xác định thành tích cụ thể của doanh nghiệp sẽ được Hội đồng xét tặng thống nhất đề nghị Ủy ban nhân nhân dân tỉnh ban hành kèm theo kế hoạch tổ chức vào năm tổ chức xét tặng.
2. Đối với doanh nhân
f) Trong quá trình xét tặng ưu tiên những doanh nhân có sáng kiến kỹ thuật hoặc ứng dụng công nghệ mới (Có đề tài, sáng kiến, giải pháp được hội đồng khoa học cấp tỉnh đánh giá đạt loại Khá trở lên) mang lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp; quan tâm đến công tác xây dựng, quảng bá thương hiệu của sản phẩm để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp;"
4. Bãi bỏ Điều 8
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 13
"2. Hồ sơ đề nghị xét tặng làm 02 bộ: 01 bộ gửi đến Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng), 01 bộ gửi đến Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 01 tháng 7 của năm tổ chức xét tặng danh hiệu."
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, Điều 14
"3. Cơ quan thường trực Hội đồng xét tặng tổng hợp hồ sơ; đề nghị các ngành có liên quan thẩm định thành tích; tổ chức họp Hội đồng xét tặng lựa chọn hoặc xin ý kiến bằng văn bản để lựa chọn “Doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu tỉnh Hòa Bình";

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy chế xét tặng, tôn vinh danh hiệu “Doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu tỉnh Hòa Bình” ban hành kèm theo Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 16-01-2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
1. Sửa đổi điểm b, khoản 2, Điều 3:
"b) Cá nhân giữ các chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, Giám đốc chi nhánh. Có đơn đăng ký và hồ sơ hợp lệ tham gia xét tặng danh hiệu “Doanh nhân tiêu biểu tỉnh Hòa Bình”."
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 4
"1. Ba năm xét tặng 1 lần."
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và điểm f, khoản 2 Điều 7
"1. Đối với doanh nghiệp
a) Được cơ quan có thẩm quyền cấp đăng ký doanh nghiệp từ 05 năm trở lên, có hồ sơ tham gia xét chọn hợp lệ;
c) Kinh doanh có lãi; Doanh thu, lợi nhuận có tốc độ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước;
d) Kim ngạch xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước (chỉ tiêu này áp dụng đối với doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu);
e) Số thuế nợ, đọng không vượt quá 5% trên tổng số phải nộp. Số nộp ngân sách năm sau cao hơn năm trước. Số nộp ngân sách hàng năm đạt 100 triệu đồng trở lên đối với các doanh nghiệp không được ưu đãi thuế; 50 triệu đồng trở lên đối với hợp tác xã, các doanh nghiệp thuộc diện ưu đãi thuế theo quy định hiện hành;
1, Các tiêu chí lựa chọn, thang, bảng điểm để xác định thành tích cụ thể của doanh nghiệp sẽ được Hội đồng xét tặng thống nhất đề nghị Ủy ban nhân nhân dân tỉnh ban hành kèm theo kế hoạch tổ chức vào năm tổ chức xét tặng.
2. Đối với doanh nhân
f) Trong quá trình xét tặng ưu tiên những doanh nhân có sáng kiến kỹ thuật hoặc ứng dụng công nghệ mới (Có đề tài, sáng kiến, giải pháp được hội đồng khoa học cấp tỉnh đánh giá đạt loại Khá trở lên) mang lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp; quan tâm đến công tác xây dựng, quảng bá thương hiệu của sản phẩm để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp;"
4. Bãi bỏ Điều 8
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 13
"2. Hồ sơ đề nghị xét tặng làm 02 bộ: 01 bộ gửi đến Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng), 01 bộ gửi đến Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 01 tháng 7 của năm tổ chức xét tặng danh hiệu."
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, Điều 14
"3. Cơ quan thường trực Hội đồng xét tặng tổng hợp hồ sơ; đề nghị các ngành có liên quan thẩm định thành tích; tổ chức họp Hội đồng xét tặng lựa chọn hoặc xin ý kiến bằng văn bản để lựa chọn “Doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu tỉnh Hòa Bình";