Document: Điều 4 Quyết định 43/2021/QĐ-UBND thu hồi đất không đưa đất vào sử dụng tại làng nghề Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "19/11/2021", "sign_number": "43/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "19/11/2021", "sign_number": "43/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "19/11/2021", "sign_number": "43/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "19/11/2021", "sign_number": "43/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "19/11/2021", "sign_number": "43/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 43/2021/QĐ-UBND thu hồi đất không đưa đất vào sử dụng tại làng nghề Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 4. Trình tự thu hồi đất đối với trường hợp thuê lại đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề
Sau khi doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng rà soát các trường hợp thuê lại đất trước hoặc sau ngày 03 tháng 3 năm 2017 và thực hiện như sau:
1. Trường hợp thuê lại đất trước ngày 03 tháng 3 năm 2017: doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường; căn cứ hồ sơ thuê lại đất với doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi đất theo quy định tại khoản 8 Điều 51 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại khoản 36 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP) và giao cho doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng quản lý đối với phần diện tích đất Nhà nước thu hồi.
2. Trường hợp thuê lại đất từ ngày 03 tháng 3 năm 2017 trở về sau: doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 51 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại khoản 36 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP), như sau:
a) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày hợp đồng cho thuê lại đất quy định bên thuê lại đất phải đưa đất vào sử dụng nhưng bên thuê lại đất không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất thì doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng phối hợp với cơ quan quản lý khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề làm việc với bên thuê lại đất để yêu cầu đưa đất vào sử dụng.
b) Sau thời hạn (05 năm) ngày kể từ ngày doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng, cơ quan quản lý khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề làm việc với bên thuê lại đất nhưng bên thuê lại đất vẫn chưa đưa đất vào sử dụng; doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng lập danh sách các trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất báo cáo Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện (nơi có đất), Sở Tài nguyên và Môi trường. Các cơ quan nhận được báo cáo và doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng có trách nhiệm công bố công khai danh sách các trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.
Đồng thời, theo chức năng, nhiệm vụ các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sơ Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
c) Trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân tính công bố công khai danh sách các trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất, bên thuê lại đất có văn bản đề nghị điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư gửi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư (gọi tắt là cơ quan đăng ký đầu tư) để được xem xét điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).
d) Trong thời hạn 38 (ba mươi tám) ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản của bên thuê lại đất, cơ quan đăng ký đầu tư phải có ý kiến cụ thể bằng văn bản (theo Điều 45 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư); căn cứ văn bản chấp thuận được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư của cơ quan đăng ký đầu tư, doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng tiến hành gia hạn tiến độ sử dụng đất đã giao kết trong hợp đồng thuê lại đất. Thời gian gia hạn sử dụng đất không quá thời gian theo tiến độ sử dụng đất đã giao kết trong hợp đồng thuê lại đất.
3. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng đã thực hiện các quy định tại khoản 2 Điều này mà bên thuê lại đất vẫn không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng, không có văn bản đề xuất điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư và không được xem xét điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư thì trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày có văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư quy định tại điểm d khoản 2 Điều này, doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng mời Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh (đối với khu công nghiệp), Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với cụm công nghiệp, làng nghề) tiến hành kiểm tra đối với diện tích đất vi phạm của bên thuê lại đất.
Đồng thời, báo cáo Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh (đối với khu công nghiệp), Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với cụm công nghiệp, làng nghề) đế xem xét, đề xuất chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư và thu hồi Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đầu tư.
4. Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh quyết định chấm dứt hoạt động cứa dự án đầu tư và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng tiến hành thanh lý hợp đồng cho thuê lại đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc ký phụ lục hợp đồng cho thuê lại đối với trường hợp chậm đưa đất vào sử dụng.

Content:
Điều 4. Trình tự thu hồi đất đối với trường hợp thuê lại đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề
Sau khi doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng rà soát các trường hợp thuê lại đất trước hoặc sau ngày 03 tháng 3 năm 2017 và thực hiện như sau:
1. Trường hợp thuê lại đất trước ngày 03 tháng 3 năm 2017: doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường; căn cứ hồ sơ thuê lại đất với doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi đất theo quy định tại khoản 8 Điều 51 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại khoản 36 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP) và giao cho doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng quản lý đối với phần diện tích đất Nhà nước thu hồi.
2. Trường hợp thuê lại đất từ ngày 03 tháng 3 năm 2017 trở về sau: doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 51 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại khoản 36 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP), như sau:
a) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày hợp đồng cho thuê lại đất quy định bên thuê lại đất phải đưa đất vào sử dụng nhưng bên thuê lại đất không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất thì doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng phối hợp với cơ quan quản lý khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề làm việc với bên thuê lại đất để yêu cầu đưa đất vào sử dụng.
b) Sau thời hạn (05 năm) ngày kể từ ngày doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng, cơ quan quản lý khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề làm việc với bên thuê lại đất nhưng bên thuê lại đất vẫn chưa đưa đất vào sử dụng; doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng lập danh sách các trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất báo cáo Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện (nơi có đất), Sở Tài nguyên và Môi trường. Các cơ quan nhận được báo cáo và doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng có trách nhiệm công bố công khai danh sách các trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.
Đồng thời, theo chức năng, nhiệm vụ các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sơ Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
c) Trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân tính công bố công khai danh sách các trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất, bên thuê lại đất có văn bản đề nghị điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư gửi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư (gọi tắt là cơ quan đăng ký đầu tư) để được xem xét điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có).
d) Trong thời hạn 38 (ba mươi tám) ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản của bên thuê lại đất, cơ quan đăng ký đầu tư phải có ý kiến cụ thể bằng văn bản (theo Điều 45 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư); căn cứ văn bản chấp thuận được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư của cơ quan đăng ký đầu tư, doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng tiến hành gia hạn tiến độ sử dụng đất đã giao kết trong hợp đồng thuê lại đất. Thời gian gia hạn sử dụng đất không quá thời gian theo tiến độ sử dụng đất đã giao kết trong hợp đồng thuê lại đất.
3. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng đã thực hiện các quy định tại khoản 2 Điều này mà bên thuê lại đất vẫn không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng, không có văn bản đề xuất điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư và không được xem xét điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư thì trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày có văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư quy định tại điểm d khoản 2 Điều này, doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng mời Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh (đối với khu công nghiệp), Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với cụm công nghiệp, làng nghề) tiến hành kiểm tra đối với diện tích đất vi phạm của bên thuê lại đất.
Đồng thời, báo cáo Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh (đối với khu công nghiệp), Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với cụm công nghiệp, làng nghề) đế xem xét, đề xuất chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư và thu hồi Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đầu tư.
4. Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh quyết định chấm dứt hoạt động cứa dự án đầu tư và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng tiến hành thanh lý hợp đồng cho thuê lại đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc ký phụ lục hợp đồng cho thuê lại đối với trường hợp chậm đưa đất vào sử dụng.