Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 32/2016/QĐ-UBND thu phí quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "32/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Ngọc An", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "32/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Ngọc An", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "32/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Ngọc An", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "32/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Ngọc An", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "32/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Ngọc An", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 32/2016/QĐ-UBND thu phí quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản Lai Châu

Điều 1. Quy định về việc thu phí và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu như sau:
...
4.000

9

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

2.000

10

Sét làm gạch, ngói

m3

2.000

11

Thạch cao

m3

3.000

12

Cao lanh, phen-sờ-pát (fenspat)13

m3

7.000

13

Các loại đất khác

m3

2.000

14

Gờ-ra-nít (granite)

Tấn

30.000

15

Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit

Tấn

30.000

16

Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật

Tấn

30.000

17

Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)

Tấn

30.000

18

Nước khoáng thiên nhiên

m3

3.000

19

Than các loại

Tấn

10.000

20

Đá phiến lợp

m3

70.000

b. Mức thu phí đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều này.
c. Trường hợp khai thác khoáng sản khác với các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều này áp dụng mức thu phí tối đa đối với từng loại khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
4. Quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
a) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo Luật Bảo vệ môi trường và Luật Ngân sách nhà nước, cụ thể như sau:
- Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;
- Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;
- Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
b) Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Content:
4.000

9

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

2.000

10

Sét làm gạch, ngói

m3

2.000

11

Thạch cao

m3

3.000

12

Cao lanh, phen-sờ-pát (fenspat)13

m3

7.000

13

Các loại đất khác

m3

2.000

14

Gờ-ra-nít (granite)

Tấn

30.000

15

Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit

Tấn

30.000

16

Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật

Tấn

30.000

17

Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)

Tấn

30.000

18

Nước khoáng thiên nhiên

m3

3.000

19

Than các loại

Tấn

10.000

20

Đá phiến lợp

m3

70.000

b. Mức thu phí đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều này.
c. Trường hợp khai thác khoáng sản khác với các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều này áp dụng mức thu phí tối đa đối với từng loại khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
a) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo Luật Bảo vệ môi trường và Luật Ngân sách nhà nước, cụ thể như sau:
- Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;
- Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;
- Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
b) Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.