Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 11/2011/QĐ-UBND  mức thu học phí; thực hiện miễn, giảm học phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "28/06/2011", "sign_number": "11/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "28/06/2011", "sign_number": "11/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "28/06/2011", "sign_number": "11/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "28/06/2011", "sign_number": "11/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "28/06/2011", "sign_number": "11/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 11/2011/QĐ-UBND  mức thu học phí; thực hiện miễn, giảm học phí

Điều 1. Quy định mức thu học phí; thực hiện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014 - 2015 như sau:
1. Về thu học phí:
a) Đối tượng thu học phí: Trẻ em và học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;
b) Xác định các khu vực để thực hiện thu học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên:
Thực hiện theo điểm b, khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 100/2010/NQ-
HĐND ngày 03/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Cụ thể:
- Khu vực thành thị, gồm: các phường và thị trấn;
- Khu vực miền núi, gồm: các xã thuộc khu vực II, khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn được công nhận theo các văn bản hiện hành của Ủy ban Dân tộc;
- Khu vực nông thôn, gồm: các xã còn lại.
c) Mức thu học phí:
- Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trung học phổ thông: thực hiện theo điểm c, khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 100/2010/NQ-HĐND ngày 03/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Cụ thể:
+ Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập:

STT

Bậc học

Mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục theo vùng
(đồng/học sinh/tháng)

Thành thị

Nông thôn

Miền núi

1

Bậc học mầm non

-

Nhà trẻ

40.000

25.000

20.000

-

Mẫu giáo 01 buổi

40.000

20.000

15.000

-

Mẫu giáo bán trú

100.000

25.000

20.000

2

Trung học cơ sở

40.000

20.000

10.000

3

Trung học phổ thông

50.000

30.000

25.000

+ Mức thu học phí đối với giáo dục thường xuyên:

Bậc học

Mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục theo vùng và đào tạo
(đồng/học sinh/năm học)

Thành thị

Nông thôn

Miền núi

Trung học phổ thông

600.000

330.000

330.000

- Mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập (các cơ sở dạy nghề, Trường Cao đẳng Cộng đồng, Trường Cao đẳng Y tế):
+ Đối với các lớp sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: thủ trưởng các đơn vị, hiệu trưởng các trường quyết định mức thu cụ thể cho từng năm học theo quy định tại khoản 4, Điều 12, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ;
+ Đối với các lớp trung cấp và cao đẳng chuyên nghiệp; các lớp trung cấp nghề công lập:
Đơn vị tính: (Đồng/học sinh, sinh viên/tháng)

STT

Nhóm ngành, trình độ đào tạo

Mức thu

I

Học phí đối với giáo dục chuyên nghiệp

1

Các ngành khoa học xã hội, kinh tế luật; nông, lâm, thủy sản

-

Cao đẳng

230.000

-

Trung cấp

200.000

2

Các ngành khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục

thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

-

Cao đẳng

245.000

-

Trung cấp

215.000

3

Y dược

-

Cao đẳng

270.000

-

Trung cấp

230.000

II

Học phí đối với trung cấp nghề

1

Khối kỹ thuật: điện công nghiệp, công nghệ ô tô, kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí, may thời trang, kỹ thuật xây dựng, quản trị mạng máy tính, lập trình máy tính, hàn…

230.000

2

Khối nghiệp vụ, du lịch: hướng dẫn du lịch, quản trị khách sạn, nghiệp vụ nhà hàng, nghiệp vụ lễ tân, kỹ thuật chế biến món ăn, kế toán doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ, chế biến và bảo quản thủy sản, chế biến thực phẩm…

210.000

3

Khối nông nghiệp: bảo vệ thực vật, sinh vật cảnh…

210.000

Content:
Về thu học phí:
a) Đối tượng thu học phí: Trẻ em và học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;
b) Xác định các khu vực để thực hiện thu học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên:
Thực hiện theo điểm b, khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 100/2010/NQ-
HĐND ngày 03/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Cụ thể:
- Khu vực thành thị, gồm: các phường và thị trấn;
- Khu vực miền núi, gồm: các xã thuộc khu vực II, khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn được công nhận theo các văn bản hiện hành của Ủy ban Dân tộc;
- Khu vực nông thôn, gồm: các xã còn lại.
c) Mức thu học phí:
- Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trung học phổ thông: thực hiện theo điểm c, khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 100/2010/NQ-HĐND ngày 03/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Cụ thể:
+ Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập:

STT

Bậc học

Mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục theo vùng
(đồng/học sinh/tháng)

Thành thị

Nông thôn

Miền núi

1

Bậc học mầm non

-

Nhà trẻ

40.000

25.000

20.000

-

Mẫu giáo 01 buổi

40.000

20.000

15.000

-

Mẫu giáo bán trú

100.000

25.000

20.000

2

Trung học cơ sở

40.000

20.000

10.000

3

Trung học phổ thông

50.000

30.000

25.000

+ Mức thu học phí đối với giáo dục thường xuyên:

Bậc học

Mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục theo vùng và đào tạo
(đồng/học sinh/năm học)

Thành thị

Nông thôn

Miền núi

Trung học phổ thông

600.000

330.000

330.000

- Mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập (các cơ sở dạy nghề, Trường Cao đẳng Cộng đồng, Trường Cao đẳng Y tế):
+ Đối với các lớp sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: thủ trưởng các đơn vị, hiệu trưởng các trường quyết định mức thu cụ thể cho từng năm học theo quy định tại khoản 4, Điều 12, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ;
+ Đối với các lớp trung cấp và cao đẳng chuyên nghiệp; các lớp trung cấp nghề công lập:
Đơn vị tính: (Đồng/học sinh, sinh viên/tháng)

STT

Nhóm ngành, trình độ đào tạo

Mức thu

I

Học phí đối với giáo dục chuyên nghiệp

1

Các ngành khoa học xã hội, kinh tế luật; nông, lâm, thủy sản

-

Cao đẳng

230.000

-

Trung cấp

200.000

2

Các ngành khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục

thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

-

Cao đẳng

245.000

-

Trung cấp

215.000

3

Y dược

-

Cao đẳng

270.000

-

Trung cấp

230.000

II

Học phí đối với trung cấp nghề

1

Khối kỹ thuật: điện công nghiệp, công nghệ ô tô, kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí, may thời trang, kỹ thuật xây dựng, quản trị mạng máy tính, lập trình máy tính, hàn…

230.000

2

Khối nghiệp vụ, du lịch: hướng dẫn du lịch, quản trị khách sạn, nghiệp vụ nhà hàng, nghiệp vụ lễ tân, kỹ thuật chế biến món ăn, kế toán doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ, chế biến và bảo quản thủy sản, chế biến thực phẩm…

210.000

3

Khối nông nghiệp: bảo vệ thực vật, sinh vật cảnh…

210.000