Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 23/2007/QĐ-UBND mức thu, nộp, quản lý sử dụng phí đấu giá

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/08/2007", "sign_number": "23/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/08/2007", "sign_number": "23/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/08/2007", "sign_number": "23/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/08/2007", "sign_number": "23/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "14/08/2007", "sign_number": "23/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 23/2007/QĐ-UBND mức thu, nộp, quản lý sử dụng phí đấu giá

Điều 1. Ban hành quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:
...
5. Quản lý, sử dụng tiền thu phí đấu giá: Phí đấu giá là khoản thu để đơn vị thu phí bù đắp chi phí cho công tác tổ chức bán đấu giá (như chi phí niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá, chi phí tổ chức đăng ký mua tài sản bán đấu giá, chi phí hồ sơ đấu giá, chi phí bảo quản tài sản, chi phí trưng bày, cho xem tài sản bán đấu giá, chi phí tổ chức phiên đấu giá, chi phí bàn giao tài sản bán đấu giá,…chi hoạt động phục vụ thực hiện công việc dịch vụ thu phí). Việc quản lý, sử dụng tiền thu từ phí đấu giá được thực hiện như sau:
5.1 Đối với đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản: Phí đấu giá thu được là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
- Đơn vị thu phí phải đăng ký, kê khai thu, nộp và quyết toán phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý; được mở tài khoản tạm giữ tiền phí tại Kho bạc Nhà nước nơi thu để theo dõi, quản lý. Căn cứ tình hình thu phí, định kỳ hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng phải nộp số tiền phí thu được vào tài khoản tạm giữ và tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Quản lý, sử dụng:
+ Trường hợp đơn vị thu phí đã được Nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục tương ứng
+ Trường hợp đơn vị thu phí không được ngân sách Nhà nước bố trí kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản thì được sử dụng toàn bộ (100%) tiền phí thu được để chi phí cho việc tổ chức đấu giá, thu phí và nộp thuế theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
+ Trường hợp đơn vị thu phí được ngân sách Nhà nước đảm bảo một phần kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì được trích để lại 70%/ tổng số tiền phí thu được để chi phí cho việc tổ chức đấu giá và thu phí. Số phí còn lại (30%) nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục tương ứng.
- Đơn vị thu phí thực hiện việc quyết toán biên lai thu với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý và quyết toán việc sử dụng số tiền được trích để lại với cơ quan Tài chính cùng cấp.
5.2. Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Phí thu được là doanh thu của đơn vị ( không thuộc ngân sách Nhà nước ). Đơn vị thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hằng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí đấu giá tài sản thu được với cơ quan Thuế theo quy định.
5.3 Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ, mà khoản thu từ phí đấu giá không đủ bù đắp chi phí tổ chức bán đấu giá thì ngân sách Nhà nước xem xét hỗ trợ phần kinh phí còn thiếu, theo nguyên tắc sau:
- Giá trị quyền sử dụng đất đấu giá là khoản thu thuộc ngân sách cấp nào (không phân biệt đấu giá thành công hay không thành công) thì ngân sách cấp đó xem xét cấp hỗ trợ kinh phí.
- Số tiền hỗ trợ là khoản chênh lệch thiếu giữa chi phí thực tế phục vụ công tác bán đấu giá theo quy định hiện hành của Nhà nước với số phí đấu giá thu được, nhưng không vượt quá phí đấu giá tính theo mức thu được quy định tại tiết 3.1, khoản 3, Điều 1 của Quyết định này.

Content:
Quản lý, sử dụng tiền thu phí đấu giá: Phí đấu giá là khoản thu để đơn vị thu phí bù đắp chi phí cho công tác tổ chức bán đấu giá (như chi phí niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá, chi phí tổ chức đăng ký mua tài sản bán đấu giá, chi phí hồ sơ đấu giá, chi phí bảo quản tài sản, chi phí trưng bày, cho xem tài sản bán đấu giá, chi phí tổ chức phiên đấu giá, chi phí bàn giao tài sản bán đấu giá,…chi hoạt động phục vụ thực hiện công việc dịch vụ thu phí). Việc quản lý, sử dụng tiền thu từ phí đấu giá được thực hiện như sau:
5.1 Đối với đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản: Phí đấu giá thu được là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
- Đơn vị thu phí phải đăng ký, kê khai thu, nộp và quyết toán phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý; được mở tài khoản tạm giữ tiền phí tại Kho bạc Nhà nước nơi thu để theo dõi, quản lý. Căn cứ tình hình thu phí, định kỳ hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng phải nộp số tiền phí thu được vào tài khoản tạm giữ và tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Quản lý, sử dụng:
+ Trường hợp đơn vị thu phí đã được Nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục tương ứng
+ Trường hợp đơn vị thu phí không được ngân sách Nhà nước bố trí kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản thì được sử dụng toàn bộ (100%) tiền phí thu được để chi phí cho việc tổ chức đấu giá, thu phí và nộp thuế theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
+ Trường hợp đơn vị thu phí được ngân sách Nhà nước đảm bảo một phần kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì được trích để lại 70%/ tổng số tiền phí thu được để chi phí cho việc tổ chức đấu giá và thu phí. Số phí còn lại (30%) nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục tương ứng.
- Đơn vị thu phí thực hiện việc quyết toán biên lai thu với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý và quyết toán việc sử dụng số tiền được trích để lại với cơ quan Tài chính cùng cấp.
5.2. Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Phí thu được là doanh thu của đơn vị ( không thuộc ngân sách Nhà nước ). Đơn vị thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hằng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí đấu giá tài sản thu được với cơ quan Thuế theo quy định.
5.3 Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ, mà khoản thu từ phí đấu giá không đủ bù đắp chi phí tổ chức bán đấu giá thì ngân sách Nhà nước xem xét hỗ trợ phần kinh phí còn thiếu, theo nguyên tắc sau:
- Giá trị quyền sử dụng đất đấu giá là khoản thu thuộc ngân sách cấp nào (không phân biệt đấu giá thành công hay không thành công) thì ngân sách cấp đó xem xét cấp hỗ trợ kinh phí.
- Số tiền hỗ trợ là khoản chênh lệch thiếu giữa chi phí thực tế phục vụ công tác bán đấu giá theo quy định hiện hành của Nhà nước với số phí đấu giá thu được, nhưng không vượt quá phí đấu giá tính theo mức thu được quy định tại tiết 3.1, khoản 3, Điều 1 của Quyết định này.