Document: Điều 1 Quyết định 07/2016/QĐ-UBND sửa đổi 56/2014/QĐ-UBND bảng giá đất Phú Yên 2015 2019

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "01/04/2016", "sign_number": "07/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "01/04/2016", "sign_number": "07/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "01/04/2016", "sign_number": "07/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "01/04/2016", "sign_number": "07/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "01/04/2016", "sign_number": "07/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 07/2016/QĐ-UBND sửa đổi 56/2014/QĐ-UBND bảng giá đất Phú Yên 2015 2019 có nội dung như sau:

Điều 1. : Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh về ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015 - 2019), cụ thể như sau:
1. Sửa đổi khoản 3, 4, 5, 6 mục I, phần B:
“3. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị: Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị bằng 60% giá đất ở tương ứng cho từng đường phố, đoạn phố, vị trí đất của từng đô thị.
4. Giá đất thương mại, dịch vụ tại: nông thôn vùng đồng bằng, nông thôn vùng miền núi xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã.
5. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị: Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng đường phố, đoạn phố, vị trí đất của từng đô thị.
6. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn: Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã”.
2. Bổ sung vào cuối mục I phần B:
“7. Trường hợp giá đất ở, giá đất thương mại, dịch vụ, giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 nêu trên thấp hơn giá tối thiểu tại khung giá đất do Chính phủ quy định tại Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 thì được xác định bằng giá đất tối thiểu tại khung giá đất do Chính phủ quy định”.
Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh.

Content:
Điều 1. : Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh về ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015 - 2019), cụ thể như sau:
1. Sửa đổi khoản 3, 4, 5, 6 mục I, phần B:
“3. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị: Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị bằng 60% giá đất ở tương ứng cho từng đường phố, đoạn phố, vị trí đất của từng đô thị.
4. Giá đất thương mại, dịch vụ tại: nông thôn vùng đồng bằng, nông thôn vùng miền núi xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã.
5. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị: Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng đường phố, đoạn phố, vị trí đất của từng đô thị.
6. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn: Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã”.
2. Bổ sung vào cuối mục I phần B:
“7. Trường hợp giá đất ở, giá đất thương mại, dịch vụ, giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 nêu trên thấp hơn giá tối thiểu tại khung giá đất do Chính phủ quy định tại Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 thì được xác định bằng giá đất tối thiểu tại khung giá đất do Chính phủ quy định”.
Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh.