Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1442/QĐ-TTg 2020 phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/09/2020", "sign_number": "1442/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/09/2020", "sign_number": "1442/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/09/2020", "sign_number": "1442/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/09/2020", "sign_number": "1442/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/09/2020", "sign_number": "1442/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1442/QĐ-TTg 2020 phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau:
...
2. Thời kỳ lập quy hoạch:
- Thời kỳ lập quy hoạch: 2021 - 2030.
- Tầm nhìn dài hạn: đến năm 2050.
III. QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TẮC, MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH
1. Quan điểm lập quy hoạch:
a) Quy hoạch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phải bảo đảm phù hợp, thống nhất, đồng bộ với mục tiêu, định hướng của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đất nước thời kỳ 2021-2030; Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh và bền vững; Chiến lược phát triển đô thị quốc gia; các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Nghiên cứu, bổ sung, phát triển những vấn đề mới trên cơ sở bám sát các chủ trương, chỉ đạo của Trung ương, các định hướng của quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch ngành quốc gia và danh mục các quy hoạch được tích hợp tại Nghị quyết số 110/NQ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ;
b) Phải đảm bảo tính tổng thể, đồng bộ giữa các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh; bảo đảm sự phát triển bền vững, hài hòa các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh; bảo đảm kết hợp quản lý ngành với quản lý lãnh thổ; phù hợp với khả năng cân đối, huy động nguồn lực triển khai của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; đảm bảo tính khả thi trong tổ chức thực hiện;
c) Phải đảm bảo chủ động hội nhập và hợp tác quốc tế; khai thác hiệu quả tác động của các Hiệp định thương mại mà Việt Nam đã ký kết (WTO, CTPPP, APTA, EVFTA...); tận dụng các cơ hội của cách mạng công nghiệp lần thứ tư; đáp ứng các nhu cầu phát triển trong giai đoạn 2021-2025; 2026-2030 và tạo nền tảng phát triển cho các giai đoạn tiếp theo, có tầm nhìn dài hạn đến năm 2050;
d) Khai thác và phát huy hiệu quả các tiềm năng và lợi thế so sánh của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về hệ thống cảng biển, dịch vụ logistics, du lịch biển và các ngành kinh tế biển khác; phân bố không gian phát triển kinh tế hợp lý giữa các ngành kinh tế quan trọng: công nghiệp, cảng biển, du lịch, nông nghiệp, tạo sự hỗ trợ phát triển lẫn nhau, đồng thời bảo đảm xử lý tốt những tác động xung đột phát triển giữa các ngành, xây dựng Bà Rịa - Vũng Tàu trở thành một địa phương phát triển thịnh vượng, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh; tiếp tục giữ vững vị trí trong nhóm các địa phương có mức đóng góp cao đối với quốc gia về phát triển kinh tế và thu ngân sách nhà nước;
đ) Khai thác và phát huy các cơ hội và khả năng liên kết về kinh tế, về hệ thống hạ tầng kết nối giữa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với Vùng kinh tế trọng điểm Phía Nam, với các tỉnh vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, vùng Nam Trung bộ, Tây Nguyên, mối quan hệ với cả nước và quốc tế (đặc biệt là các quốc gia trong khu vực); trong mối quan hệ đó, Bà Rịa - Vũng Tàu giữ vai trò là cửa ngõ ra biển, hướng tới trở thành trung tâm dịch vụ xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ logistics của cả Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và các địa phương lân cận;
e) Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bình đẳng giới, giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân; khai thác sử dụng hợp lý và hiệu quả đất đai, tài nguyên; bảo vệ môi trường; đảm bảo thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; phát triển bền vững;
g) Quy hoạch phải bảo đảm kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và bảo vệ vững chắc chủ quyền trên biển.
2. Nguyên tắc lập quy hoạch:
a) Tuân thủ các quy trình, thủ tục, nội dung, nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch quy định tại Luật Quy hoạch và hệ thống văn bản pháp luật về quy hoạch, cũng như các quy định khác của pháp luật có liên quan và Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Đảm bảo tính thống nhất, tổng thể, đồng bộ và hệ thống giữa quy hoạch tỉnh với hệ thống quy hoạch quốc gia; với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và quốc gia;
c) Đảm bảo tính khả thi trong triển khai thực hiện quy hoạch; phù hợp với khả năng huy động nguồn lực thực hiện của tỉnh giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2050; xây dựng các phương án, định hướng phát triển phù hợp với xu thế phát triển và vận động của đất nước và quốc tế;
d) Việc lập quy hoạch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cần phải ứng dụng công nghệ hiện đại, số hóa thông tin, cơ sở dữ liệu trong quá trình lập quy hoạch; đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật và phù hợp với yêu cầu phát triển, hội nhập quốc tế và liên kết vùng.

Content:
Thời kỳ lập quy hoạch:
- Thời kỳ lập quy hoạch: 2021 - 2030.
- Tầm nhìn dài hạn: đến năm 2050.
III. QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TẮC, MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH
1. Quan điểm lập quy hoạch:
a) Quy hoạch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phải bảo đảm phù hợp, thống nhất, đồng bộ với mục tiêu, định hướng của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đất nước thời kỳ 2021-2030; Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh và bền vững; Chiến lược phát triển đô thị quốc gia; các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Nghiên cứu, bổ sung, phát triển những vấn đề mới trên cơ sở bám sát các chủ trương, chỉ đạo của Trung ương, các định hướng của quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch ngành quốc gia và danh mục các quy hoạch được tích hợp tại Nghị quyết số 110/NQ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ;
b) Phải đảm bảo tính tổng thể, đồng bộ giữa các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh; bảo đảm sự phát triển bền vững, hài hòa các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh; bảo đảm kết hợp quản lý ngành với quản lý lãnh thổ; phù hợp với khả năng cân đối, huy động nguồn lực triển khai của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; đảm bảo tính khả thi trong tổ chức thực hiện;
c) Phải đảm bảo chủ động hội nhập và hợp tác quốc tế; khai thác hiệu quả tác động của các Hiệp định thương mại mà Việt Nam đã ký kết (WTO, CTPPP, APTA, EVFTA...); tận dụng các cơ hội của cách mạng công nghiệp lần thứ tư; đáp ứng các nhu cầu phát triển trong giai đoạn 2021-2025; 2026-2030 và tạo nền tảng phát triển cho các giai đoạn tiếp theo, có tầm nhìn dài hạn đến năm 2050;
d) Khai thác và phát huy hiệu quả các tiềm năng và lợi thế so sánh của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về hệ thống cảng biển, dịch vụ logistics, du lịch biển và các ngành kinh tế biển khác; phân bố không gian phát triển kinh tế hợp lý giữa các ngành kinh tế quan trọng: công nghiệp, cảng biển, du lịch, nông nghiệp, tạo sự hỗ trợ phát triển lẫn nhau, đồng thời bảo đảm xử lý tốt những tác động xung đột phát triển giữa các ngành, xây dựng Bà Rịa - Vũng Tàu trở thành một địa phương phát triển thịnh vượng, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh; tiếp tục giữ vững vị trí trong nhóm các địa phương có mức đóng góp cao đối với quốc gia về phát triển kinh tế và thu ngân sách nhà nước;
đ) Khai thác và phát huy các cơ hội và khả năng liên kết về kinh tế, về hệ thống hạ tầng kết nối giữa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với Vùng kinh tế trọng điểm Phía Nam, với các tỉnh vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, vùng Nam Trung bộ, Tây Nguyên, mối quan hệ với cả nước và quốc tế (đặc biệt là các quốc gia trong khu vực); trong mối quan hệ đó, Bà Rịa - Vũng Tàu giữ vai trò là cửa ngõ ra biển, hướng tới trở thành trung tâm dịch vụ xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ logistics của cả Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và các địa phương lân cận;
e) Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bình đẳng giới, giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân; khai thác sử dụng hợp lý và hiệu quả đất đai, tài nguyên; bảo vệ môi trường; đảm bảo thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; phát triển bền vững;
g) Quy hoạch phải bảo đảm kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và bảo vệ vững chắc chủ quyền trên biển.
Nguyên tắc lập quy hoạch:
a) Tuân thủ các quy trình, thủ tục, nội dung, nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch quy định tại Luật Quy hoạch và hệ thống văn bản pháp luật về quy hoạch, cũng như các quy định khác của pháp luật có liên quan và Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Đảm bảo tính thống nhất, tổng thể, đồng bộ và hệ thống giữa quy hoạch tỉnh với hệ thống quy hoạch quốc gia; với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và quốc gia;
c) Đảm bảo tính khả thi trong triển khai thực hiện quy hoạch; phù hợp với khả năng huy động nguồn lực thực hiện của tỉnh giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2050; xây dựng các phương án, định hướng phát triển phù hợp với xu thế phát triển và vận động của đất nước và quốc tế;
d) Việc lập quy hoạch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cần phải ứng dụng công nghệ hiện đại, số hóa thông tin, cơ sở dữ liệu trong quá trình lập quy hoạch; đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật và phù hợp với yêu cầu phát triển, hội nhập quốc tế và liên kết vùng.