Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 728/QĐ-TTg 2023 điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/06/2023", "sign_number": "728/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/06/2023", "sign_number": "728/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/06/2023", "sign_number": "728/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/06/2023", "sign_number": "728/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/06/2023", "sign_number": "728/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 728/QĐ-TTg 2023 điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến 2045

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2045 với những nội dung chính thể hiện trong đồ án quy hoạch như sau:
...
10. Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng hạ tầng kỹ thuật xanh, thông minh và thích ứng với biến đổi khí hậu:
Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị Bắc Ninh theo hướng hạ tầng xanh, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, tạo nền tảng cho phát triển hiện đại và bền vững. Bố trí các trung tâm điều hành tập trung để quản lý vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị. Dự trữ hành lang phát triển hạ tầng ngầm, hạ tầng nổi; phát triển hệ thống hạ tầng khung toàn tỉnh và kết nối với vùng Thủ đô và các địa phương lân cận.
Lựa chọn giải pháp thiết kế hạ tầng đô thị phù hợp với đặc điểm điều kiện tự nhiên của từng khu vực, khuyến khích sử dụng vật liệu, năng lượng tái tạo, hạn chế cứng hóa bề mặt đô thị để tăng cường khả năng thấm nước tự nhiên. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế theo hướng phân tán, cân bằng cho từng khu vực, tự xử lý môi trường theo từng khu vực, bố trí hệ thống hồ điều hòa và kênh thoát nước mặt theo các lưu vực để hỗ trợ thoát nước mặt và tạo cảnh quan đô thị.
b) Định hướng quy hoạch giao thông:
Tận dụng cơ sở hạ tầng giao thông hiện có, phát huy tối đa về lợi thế của khu vực đô thị để tập trung cải tạo, nâng cấp kết hợp xây dựng mới mạng lưới giao thông vận tải hiện đại, đồng bộ; phát triển đa dạng các loại hình giao thông, kết nối liên thông giữa các phương thức vận tải (đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không); phát triển các loại hình giao thông công cộng mới, đa dạng, hiện đại, đáp ứng nhu cầu vận tải đô thị và đảm bảo kết nối nhanh chóng, an toàn giữa các khu chức năng của đô thị và với mạng lưới giao thông đối ngoại.
- Đường bộ:
+ Hình thành các trục giao thông chủ đạo, gồm các tuyến đường giao thông quốc gia đi qua khu vực, các tuyến đường tỉnh và các trục đường liên kết các khu vực đô thị. Mạng lưới đường bộ tạo thành các trục liên kết cấp liên vùng, trục liên kết cấp vùng tỉnh, trục liên kết đô thị và trục liên kết các khu vực trong các đô thị, gồm các tuyến giao thông chính như sau:
Cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn (quốc lộ 1A); cao tốc Nội Bài - Bắc Ninh - Quảng Ninh (quốc lộ 18 mới), quốc lộ 18 (cũ); cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên (quốc lộ 3 mới); quốc lộ 17; quốc lộ 38; đường vành đai 4 - vùng Thủ đô Hà Nội; hệ thống đường cao tốc theo quy hoạch được phê duyệt.
Các tuyến đường tỉnh gồm: đường tỉnh 276, đường tỉnh 277B, đường tỉnh 278, đường tỉnh 287, đường tỉnh 295, đường tỉnh 295B, đường tỉnh 295C; đường tỉnh 277, đường tỉnh 279, đường tỉnh 285B, đường tỉnh 286...
Các tuyến đường trục chính đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực khác như trục đường H, trục đường Lý Thái Tổ - Lê Thái Tổ (thành phố Bắc Ninh); đường trục đô thị Tiên Du; đường trục Lý Thái Tổ, đường Nguyên Phi Ỷ Lan, đường dọc kênh Trịnh Xá - Đa Hội (thành phố Từ Sơn); hệ thống các tuyến đường trục trung tâm đô thị Quế Võ, Yên Phong...
+ Mở rộng các “cửa ngõ” chính kết nối khu vực đô thị với các tỉnh, thành khác gồm: Bắc Ninh - Hà Nội thông qua các tuyến đường quốc lộ 1A, đường tỉnh 277, đường tỉnh 286, đường tỉnh 295C, đường tỉnh 285B và đường đô thị TS1 (tại thành phố Từ Sơn); Bắc Ninh - Nội Bài, Vĩnh Phúc, Phú Thọ... thông qua tuyến đường quốc lộ 18; Bắc Ninh - Thái Nguyên thông qua tuyến đường quốc lộ 18, quốc lộ 3; Bắc Ninh - Bắc Giang thông qua các tuyến đường quốc lộ 1A, quốc lộ 17, đường tỉnh 278, đường tỉnh 295, đường tỉnh 295B, đường tỉnh 295C; Bắc Ninh – Hải Dương - Hạ Long thông qua tuyến đường quốc lộ 18.
- Đường sắt:
+ Thực hiện định hướng các tuyến đường sắt quốc gia, đường sắt hành khách nội vùng, đường sắt đô thị tại Đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Quy hoạch mới một số tuyến đường sắt đô thị tạo vành đai khép kín của đô thị trung tâm Bắc Ninh, kết nối với hệ thống đường sắt đô thị trong quy hoạch vùng Thủ đô Hà Nội và các tỉnh xung quanh, tạo thành mạng lưới đường sắt kết nối liên thông theo hướng hiện đại, tiên tiến, đảm bảo đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách, lưu thông hàng hóa.
+ Xây dựng mới các ga gắn với các trung tâm thương mại dịch vụ lớn, các cảng cạn, logictis; phát triển hiệu quả không gian đô thị dọc đường sắt (mô hình TOD).
- Đường thủy: Nạo vét, khai thông dòng chảy, phục hồi các kênh chính trong khu vực. Xây dựng hệ thống cảng sông, bến thuyền phục vụ vận tải hàng hóa, hành khách và phát triển du lịch đường thủy trên sông Cầu và sông Đuống...
- Đường hàng không: Khai thác sân bay quốc tế Nội Bài, sân bay Gia Bình trước mắt là sân bay chuyên dụng, sau năm 2030 thành sân bay lưỡng dụng và hệ thống các sân bay trong vùng đồng bằng sông Hồng, kết nối các khu đô thị, khu công nghiệp, cảng cạn ICD, logistics... kết nối mạng lưới đường bộ, đường sắt và đường thủy khu vực đô thị với cảng hàng không quốc tế thông qua tuyến đường cao tốc Bắc Ninh - Nội Bài.
- Các tuyến xe buýt công cộng: Trên cơ sở các định hướng quy hoạch các tuyến đường bộ, tiếp tục nâng cấp và xây dựng mới các tuyến xe buýt nội thị, liên huyện, liên tỉnh phù hợp theo nhu cầu vận tải hành khách trong từng giai đoạn cụ thể.
- Bến xe khách, bãi đỗ xe, cảng cạn ICD: Quy hoạch các bến xe khách, cảng ICD, trung tâm logistics cấp đô thị đáp ứng nhu cầu về chuỗi lưu thông hàng hóa của khu vực đô thị và xung quanh.
c) Định hướng quy hoạch cao độ nền xây dựng:
Kiểm soát cao độ nền xây dựng đô thị, công nghiệp gắn với phát triển mạng lưới sông kênh tiêu thoát nước mặt, hồ điều hòa để đảm bảo hạn chế úng ngập lụt. Cao độ nền khu vực xây dựng mới: Khu vực Yên Phong khoảng 5,5 m; khu vực thành phố Bắc Ninh khoảng 4,5 m; khu vực Quế Võ khoảng 4,5 m; khu vực Từ Sơn khoảng 6,0 m; khu vực Tiên Du khoảng 5,0 m; cao độ thiết kế san nền được cụ thể hóa trong quá trình lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết cho phù hợp với từng địa hình thực tế.
Khu vực đô thị, công nghiệp hiện trạng giữ nguyên cao độ nền hiện có, hạn chế tối đa san gạt, nâng hạ nền. Bổ sung các giải pháp như: bơm tiêu cục bộ, chứa nước tạm trong hồ điều hòa, công viên thể dục thể thao... cho các khu vực cao độ chưa đảm bảo nhằm giảm thiểu úng ngập.
Phòng chống lũ: Nâng cấp, cải tạo, chống sạt lở hệ thống kè, đê sông Cầu; sông Đuống; sông Ngũ Huyện Khê; sông Cà Lồ, đồng thời quản lý xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ đê, công trình thủy lợi theo đúng quy định.
d) Định hướng quy hoạch thoát nước mặt:
Xây dựng hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh, đảm bảo thoát nước mưa trên toàn lưu vực. Hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn tại các khu vực xây dựng mới và hệ thống thoát nước nửa riêng tại các khu vực hiện trạng.
Thoát nước mưa: Khu vực được chia thành 15 lưu vực tiêu. Nước mặt được thoát vào hệ thống cống thoát nước đô thị, hệ thống kênh thủy lợi (ngòi Con Tên, kênh Đặng Xá, kênh Tào Khê, kênh Kim Đôi, kênh Hiền Lương, kênh Trịnh Xá, kênh Nam, kênh Bắc...), sau đó bơm cưỡng bức ra hệ thống sông Ngũ Huyện Khê, sông Cầu, sông Đuống.
Cải tạo thường xuyên; kiên cố hóa; nạo vét định kỳ các tuyến mương, cống thoát nước. Áp dụng các giải pháp thoát nước mưa theo hướng phát triển bền vững: xây dựng hồ điều hòa trữ nước; sử dụng các kết cấu hè, đảo giao thông xen lẫn cây xanh, tăng hệ số thấm... thích ứng với các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu.
đ) Định hướng quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước: Đến năm 2030 khoảng 420.000 m3/ngày đêm, đến năm 2045 khoảng 660.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Nước mặt sông Đuống, sông Cầu và nước ngầm quy mô nhỏ. Bổ sung thêm nguồn nước từ Nhà máy nước sông Đuống Hà Nội.
- Phân vùng cấp nước: Bao gồm 5 phân vùng: Phân vùng 1 và phân vùng 5 gồm Bắc Ninh, Quế Võ được cấp nước chính từ Nhà máy nước mặt Bắc Ninh; phân vùng 2 gồm Từ Sơn, Tiên Du được cấp nước chính từ Nhà máy nước mặt Tri Phương và bổ sung từ Nhà máy nước sông Đuống Hà Nội; phân vùng 3 và phân vùng 4 gồm Yên Phong được cấp nước chính từ Nhà máy nước mặt Tam Giang; phân vùng 3, 4 và 5 tạo liên kết với phân vùng 1 và hướng tới thành một phân vùng cấp nước lớn dược cấp nước bổ sung từ Nhà máy nước mặt Bắc Ninh.
- Công trình đầu mối chính: Nhà máy nước mặt Bắc Ninh công suất hiện có 55.000 m3/ngày đêm, công suất đến năm 2030 khoảng 100.000 m3/ngày đêm, đến năm 2045 khoảng 200.000 m3/ngày đêm, khai thác nguồn nước mặt sông Đuống; Nhà máy nước Tri Phương công suất hiện có 17.500 m3/ngày đêm, công suất đến năm 2030 khoảng 60.000 m3/ngày đêm, đến năm 2045 khoảng 120.000 m3/ngày đêm khai thác nguồn nước mặt sông Đuống; Nhà máy nước mặt Tam Giang công suất hiện có khoảng 14.500 m3/ngày đêm, công suất đến năm 2030 khoảng 20.000 m3/ngày đêm, đến năm 2045 khoảng 40.000 m3/ngày đêm, khai thác nguồn nước mặt sông Cầu. Các khu công nghiệp xây dựng nhà máy cấp nước riêng hoặc sử dụng chung các công trình đầu mối đô thị.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng mạng lưới cấp nước chính dạng mạch vòng có đường kính D200mm - D630mm, đủ năng lực truyền tải khi có cháy. Bổ sung liên kết giữa các nhà máy nước để đảm bảo an toàn cấp nước.
e) Định hướng quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Tổng nhu cầu phụ tải đến năm 2030 khoảng 2.500MW (tương đương 3.000MVA); đến năm 2045 khoảng 4.500MV (tương đương 5.300MVA).
- Nguồn điện: Xây dựng mới trạm biến áp 500kV Bắc Ninh từ nhánh rẽ 500kV đấu vào tuyến 500kV Hiệp Hòa - Phố Nối, công suất 2x900MVA, dài hạn nâng công suất lên thành 3x900MVA. Vị trí xây dựng trạm 500kV Bắc Ninh thuộc khu vực thị xã Quế Võ.
- Lưới điện:
+ Lưới điện cao thế: 500kV, 220kV, 110kV theo quy hoạch chuyên ngành, điều chỉnh một số hướng tuyến cao thế đi ra ngoài khu vực trung tâm các khu vực phát triển đô thị.
+ Lưới điện trung thế: Sử dụng điện áp là 22kV và 35kV; chuyển đổi lưới đường dây 6kV, 10kV... hiện có về 2 cấp điện áp 22kV và 35kV.
+ Lưới điện hạ thế: Sử dụng cấp điện áp 380/220V; ngầm hóa lưới điện xây mới trong phạm vi đô thị; từng bước cải tạo, hạ ngầm hệ thống lưới điện hiện trạng.
+ Khuyến khích hạ ngầm các tuyến điện khi điều kiện cho phép, đặc biệt tại các khu vực trung tâm phát triển đô thị, dịch vụ.
- Trạm biến áp: Xây dựng mới các trạm biến áp 500kV, 220kV, 110kV, đồng thời cải tạo, nâng cấp các trạm biến áp 220kV, 110kV hiện trạng đáp ứng nhu cầu.
- Chiếu sáng đô thị: Cải tạo, hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng đô thị theo tiêu chuẩn quy định, ứng dụng điều khiển tự động và bán tự động hệ thống đèn đường. Tại các điểm nhấn kiến trúc đô thị thiết kế chiếu sáng cảnh quan.
g) Định hướng quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nhu cầu thuê bao: Đến năm 2030, khoảng 550.000 Lines; đến năm 2045 khoảng 1.680.000 Lines.
- Nguồn tín hiệu:
Nguồn tín hiệu cấp cho khu vực nghiên cứu được lấy từ Host Bắc Ninh 1 và Host Bắc Ninh 2 tại khu vực trung tâm thành phố Bắc Ninh. Nguồn tín hiệu đủ cấp cho khu vực nghiên cứu và các khu vực lân cận.
- Định hướng quy hoạch:
+ Phát triển, nâng cao chất lượng mạng lưới bưu chính, kết hợp cung cấp các dịch vụ công ích với các dịch vụ thương mại đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội.
+ Tăng cường triển khai đồng bộ các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội.
+ Nâng cấp công nghệ chuyển mạch. Phát triển mạnh hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin theo hướng hiện đại, tốc độ cao, băng thông rộng, đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng, ứng dụng hiệu quả công nghệ điện toán đám mây cập nhật xu hướng của thế giới.
+ Nghiên cứu đầu tư phát triển khu công nghệ thông tin tập trung, công viên phần mềm gắn với các trung tâm lưu trữ, xử lý và cung cấp dữ liệu, dịch vụ công nghệ thông tin cho thị trường.
+ Xây dựng mạng truyền dẫn đồng bộ, có tính dự phòng đảm bảo an toàn khi nhu cầu tăng đột biến vào dịp lễ hội hoặc khi có thiên tai, sự cố xảy ra. Dự kiến xây dựng các trạm vệ tinh mới bổ sung cho các tổng đài hiện có, phục vụ dài hạn đến năm 2045. Tạo nền tảng về hạ tầng truyền dẫn số liệu cho việc triển khai đô thị thông minh tại thành phố Bắc Ninh.
h) Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý nước thải:
- Ước tính tổng lượng thải phát sinh đến năm 2030 khoảng 300.000 m3/ngày đêm, trong đó nước thải công nghiệp khoảng 50.000 m3/ngày đêm; đến năm 2045 khoảng 530.000 m3/ngày đêm trong đó nước thải công nghiệp khoảng 100.000 m3/ngày đêm.
- Hệ thống thoát nước: Các khu vực đô thị mới, khu công nghiệp xây dựng hệ thống thoát nước riêng; đối với các khu vực dân cư hiện trạng đang sử dụng hệ thống thoát nước chung sẽ tiến tới chuyển đổi sang thoát nước riêng.
- Các công trình xử lý nước thải: Căn cứ theo địa hình, khung giao thông chính, tổ chức các lưu vực thoát nước. Khu vực thành phố Bắc Ninh xây dựng các trạm xử lý nước thải đô thị với tổng công suất dài hạn khoảng 100.000 m3/ngày đêm. Khu vực thành phố Từ Sơn, xây dựng các trạm trạm xử lý nước thải đô thị, tổng công suất dài hạn khoảng 70.000 m3/ngày đêm. Khu vực huyện Tiên Du, xây dựng các trạm trạm xử lý nước thải đô thị với tổng công suất dài hạn khoảng 110.000 m3/ngày đêm. Khu vực huyện Yên Phong, xây dựng các trạm trạm xử lý nước thải đô thị với tổng công suất khoảng 85.000 m3/ngày đêm. Khu vực thị xã Quế Võ xây dựng các trạm trạm xử lý nước thải đô thị với tổng công suất khoảng 75.000 m3/ngày đêm.
Khu vực công nghiệp, y tế, làng nghề theo đặc thù phải bố trí khu xử lý riêng.
Nước thải sau xử lý tùy vào nguồn tiếp nhận đạt tiêu chuẩn A hoặc B theo Quy chuẩn Việt Nam.
i) Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn:
- Ước tính tổng lượng chất thải rắn phát sinh đến năm 2030 khoảng 3.000 tấn/ngày đêm, trong đó lượng chất thải rắn công nghiệp khoảng 800 tấn/ngày đêm; đến năm 2045 khoảng 4.700 tấn/ngày đêm, trong đó nước thải công nghiệp khoảng 1.600 tấn/ngày đêm. Tỷ lệ thu gom chất thải rắn 100%, chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn, chất thải rắn công nghiệp và y tế nguy hại phải thu gom và vận chuyển, xử lý riêng.
- Đầu tư công nghệ xử lý hiện đại, quy mô lớn, tại các khu xử lý tập trung bao gồm đốt phát điện, tái chế, thân thiện với môi trường. Giảm thiểu tối đa lượng thải chôn lấp để tiết kiệm quỹ đất.
- Nâng công suất các nhà máy xử lý chất thải rắn tại khu vực xã Phù Lãng, thị xã Quế Võ; xây mới nhà máy xử lý chất thải rắn tại khu vực huyện Yên Phong. Kết hợp sử dụng các nhà máy xử lý chất thải rắn tại Thuận Thành, Lương Tài.
k) Định hướng quy hoạch, quản lý nghĩa trang:
Khoanh vùng, cải tạo chỉnh trang các nghĩa trang nhân dân hiện trạng theo mô hình nghĩa trang có bố trí khuôn viên cây xanh xung quanh đảm bảo cảnh quan, môi trường; theo lộ trình đóng cửa, từng bước di dời các nghĩa trang nằm trong phạm vi phát triển đô thị.
Mỗi đơn vị hành chính cấp huyện xây dựng từ 1 - 2 nghĩa trang tập trung theo mô hình công viên nghĩa trang. Ưu tiên sử dụng hình thức cát táng, hỏa táng. Nhu cầu hung táng sử dụng tập trung tại nghĩa trang khu vực Quế Võ và các nghĩa trang định hướng tại các khu vực Thuận Thành, Lương Tài, Gia Bình.
Bố trí tối thiểu 1 nhà tang lễ cho 1 đơn vị hành chính cấp huyện. Nhà tang lễ bố trí độc lập hoặc gắn với các khu vực nghĩa trang, trung tâm y tế, bệnh viện quy hoạch mới.

Content:
Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng hạ tầng kỹ thuật xanh, thông minh và thích ứng với biến đổi khí hậu:
Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị Bắc Ninh theo hướng hạ tầng xanh, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, tạo nền tảng cho phát triển hiện đại và bền vững. Bố trí các trung tâm điều hành tập trung để quản lý vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị. Dự trữ hành lang phát triển hạ tầng ngầm, hạ tầng nổi; phát triển hệ thống hạ tầng khung toàn tỉnh và kết nối với vùng Thủ đô và các địa phương lân cận.
Lựa chọn giải pháp thiết kế hạ tầng đô thị phù hợp với đặc điểm điều kiện tự nhiên của từng khu vực, khuyến khích sử dụng vật liệu, năng lượng tái tạo, hạn chế cứng hóa bề mặt đô thị để tăng cường khả năng thấm nước tự nhiên. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế theo hướng phân tán, cân bằng cho từng khu vực, tự xử lý môi trường theo từng khu vực, bố trí hệ thống hồ điều hòa và kênh thoát nước mặt theo các lưu vực để hỗ trợ thoát nước mặt và tạo cảnh quan đô thị.
b) Định hướng quy hoạch giao thông:
Tận dụng cơ sở hạ tầng giao thông hiện có, phát huy tối đa về lợi thế của khu vực đô thị để tập trung cải tạo, nâng cấp kết hợp xây dựng mới mạng lưới giao thông vận tải hiện đại, đồng bộ; phát triển đa dạng các loại hình giao thông, kết nối liên thông giữa các phương thức vận tải (đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không); phát triển các loại hình giao thông công cộng mới, đa dạng, hiện đại, đáp ứng nhu cầu vận tải đô thị và đảm bảo kết nối nhanh chóng, an toàn giữa các khu chức năng của đô thị và với mạng lưới giao thông đối ngoại.
- Đường bộ:
+ Hình thành các trục giao thông chủ đạo, gồm các tuyến đường giao thông quốc gia đi qua khu vực, các tuyến đường tỉnh và các trục đường liên kết các khu vực đô thị. Mạng lưới đường bộ tạo thành các trục liên kết cấp liên vùng, trục liên kết cấp vùng tỉnh, trục liên kết đô thị và trục liên kết các khu vực trong các đô thị, gồm các tuyến giao thông chính như sau:
Cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn (quốc lộ 1A); cao tốc Nội Bài - Bắc Ninh - Quảng Ninh (quốc lộ 18 mới), quốc lộ 18 (cũ); cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên (quốc lộ 3 mới); quốc lộ 17; quốc lộ 38; đường vành đai 4 - vùng Thủ đô Hà Nội; hệ thống đường cao tốc theo quy hoạch được phê duyệt.
Các tuyến đường tỉnh gồm: đường tỉnh 276, đường tỉnh 277B, đường tỉnh 278, đường tỉnh 287, đường tỉnh 295, đường tỉnh 295B, đường tỉnh 295C; đường tỉnh 277, đường tỉnh 279, đường tỉnh 285B, đường tỉnh 286...
Các tuyến đường trục chính đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực khác như trục đường H, trục đường Lý Thái Tổ - Lê Thái Tổ (thành phố Bắc Ninh); đường trục đô thị Tiên Du; đường trục Lý Thái Tổ, đường Nguyên Phi Ỷ Lan, đường dọc kênh Trịnh Xá - Đa Hội (thành phố Từ Sơn); hệ thống các tuyến đường trục trung tâm đô thị Quế Võ, Yên Phong...
+ Mở rộng các “cửa ngõ” chính kết nối khu vực đô thị với các tỉnh, thành khác gồm: Bắc Ninh - Hà Nội thông qua các tuyến đường quốc lộ 1A, đường tỉnh 277, đường tỉnh 286, đường tỉnh 295C, đường tỉnh 285B và đường đô thị TS1 (tại thành phố Từ Sơn); Bắc Ninh - Nội Bài, Vĩnh Phúc, Phú Thọ... thông qua tuyến đường quốc lộ 18; Bắc Ninh - Thái Nguyên thông qua tuyến đường quốc lộ 18, quốc lộ 3; Bắc Ninh - Bắc Giang thông qua các tuyến đường quốc lộ 1A, quốc lộ 17, đường tỉnh 278, đường tỉnh 295, đường tỉnh 295B, đường tỉnh 295C; Bắc Ninh – Hải Dương - Hạ Long thông qua tuyến đường quốc lộ 18.
- Đường sắt:
+ Thực hiện định hướng các tuyến đường sắt quốc gia, đường sắt hành khách nội vùng, đường sắt đô thị tại Đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Quy hoạch mới một số tuyến đường sắt đô thị tạo vành đai khép kín của đô thị trung tâm Bắc Ninh, kết nối với hệ thống đường sắt đô thị trong quy hoạch vùng Thủ đô Hà Nội và các tỉnh xung quanh, tạo thành mạng lưới đường sắt kết nối liên thông theo hướng hiện đại, tiên tiến, đảm bảo đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách, lưu thông hàng hóa.
+ Xây dựng mới các ga gắn với các trung tâm thương mại dịch vụ lớn, các cảng cạn, logictis; phát triển hiệu quả không gian đô thị dọc đường sắt (mô hình TOD).
- Đường thủy: Nạo vét, khai thông dòng chảy, phục hồi các kênh chính trong khu vực. Xây dựng hệ thống cảng sông, bến thuyền phục vụ vận tải hàng hóa, hành khách và phát triển du lịch đường thủy trên sông Cầu và sông Đuống...
- Đường hàng không: Khai thác sân bay quốc tế Nội Bài, sân bay Gia Bình trước mắt là sân bay chuyên dụng, sau năm 2030 thành sân bay lưỡng dụng và hệ thống các sân bay trong vùng đồng bằng sông Hồng, kết nối các khu đô thị, khu công nghiệp, cảng cạn ICD, logistics... kết nối mạng lưới đường bộ, đường sắt và đường thủy khu vực đô thị với cảng hàng không quốc tế thông qua tuyến đường cao tốc Bắc Ninh - Nội Bài.
- Các tuyến xe buýt công cộng: Trên cơ sở các định hướng quy hoạch các tuyến đường bộ, tiếp tục nâng cấp và xây dựng mới các tuyến xe buýt nội thị, liên huyện, liên tỉnh phù hợp theo nhu cầu vận tải hành khách trong từng giai đoạn cụ thể.
- Bến xe khách, bãi đỗ xe, cảng cạn ICD: Quy hoạch các bến xe khách, cảng ICD, trung tâm logistics cấp đô thị đáp ứng nhu cầu về chuỗi lưu thông hàng hóa của khu vực đô thị và xung quanh.
c) Định hướng quy hoạch cao độ nền xây dựng:
Kiểm soát cao độ nền xây dựng đô thị, công nghiệp gắn với phát triển mạng lưới sông kênh tiêu thoát nước mặt, hồ điều hòa để đảm bảo hạn chế úng ngập lụt. Cao độ nền khu vực xây dựng mới: Khu vực Yên Phong khoảng 5,5 m; khu vực thành phố Bắc Ninh khoảng 4,5 m; khu vực Quế Võ khoảng 4,5 m; khu vực Từ Sơn khoảng 6,0 m; khu vực Tiên Du khoảng 5,0 m; cao độ thiết kế san nền được cụ thể hóa trong quá trình lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết cho phù hợp với từng địa hình thực tế.
Khu vực đô thị, công nghiệp hiện trạng giữ nguyên cao độ nền hiện có, hạn chế tối đa san gạt, nâng hạ nền. Bổ sung các giải pháp như: bơm tiêu cục bộ, chứa nước tạm trong hồ điều hòa, công viên thể dục thể thao... cho các khu vực cao độ chưa đảm bảo nhằm giảm thiểu úng ngập.
Phòng chống lũ: Nâng cấp, cải tạo, chống sạt lở hệ thống kè, đê sông Cầu; sông Đuống; sông Ngũ Huyện Khê; sông Cà Lồ, đồng thời quản lý xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ đê, công trình thủy lợi theo đúng quy định.
d) Định hướng quy hoạch thoát nước mặt:
Xây dựng hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh, đảm bảo thoát nước mưa trên toàn lưu vực. Hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn tại các khu vực xây dựng mới và hệ thống thoát nước nửa riêng tại các khu vực hiện trạng.
Thoát nước mưa: Khu vực được chia thành 15 lưu vực tiêu. Nước mặt được thoát vào hệ thống cống thoát nước đô thị, hệ thống kênh thủy lợi (ngòi Con Tên, kênh Đặng Xá, kênh Tào Khê, kênh Kim Đôi, kênh Hiền Lương, kênh Trịnh Xá, kênh Nam, kênh Bắc...), sau đó bơm cưỡng bức ra hệ thống sông Ngũ Huyện Khê, sông Cầu, sông Đuống.
Cải tạo thường xuyên; kiên cố hóa; nạo vét định kỳ các tuyến mương, cống thoát nước. Áp dụng các giải pháp thoát nước mưa theo hướng phát triển bền vững: xây dựng hồ điều hòa trữ nước; sử dụng các kết cấu hè, đảo giao thông xen lẫn cây xanh, tăng hệ số thấm... thích ứng với các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu.
đ) Định hướng quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước: Đến năm 2030 khoảng 420.000 m3/ngày đêm, đến năm 2045 khoảng 660.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Nước mặt sông Đuống, sông Cầu và nước ngầm quy mô nhỏ. Bổ sung thêm nguồn nước từ Nhà máy nước sông Đuống Hà Nội.
- Phân vùng cấp nước: Bao gồm 5 phân vùng: Phân vùng 1 và phân vùng 5 gồm Bắc Ninh, Quế Võ được cấp nước chính từ Nhà máy nước mặt Bắc Ninh; phân vùng 2 gồm Từ Sơn, Tiên Du được cấp nước chính từ Nhà máy nước mặt Tri Phương và bổ sung từ Nhà máy nước sông Đuống Hà Nội; phân vùng 3 và phân vùng 4 gồm Yên Phong được cấp nước chính từ Nhà máy nước mặt Tam Giang; phân vùng 3, 4 và 5 tạo liên kết với phân vùng 1 và hướng tới thành một phân vùng cấp nước lớn dược cấp nước bổ sung từ Nhà máy nước mặt Bắc Ninh.
- Công trình đầu mối chính: Nhà máy nước mặt Bắc Ninh công suất hiện có 55.000 m3/ngày đêm, công suất đến năm 2030 khoảng 100.000 m3/ngày đêm, đến năm 2045 khoảng 200.000 m3/ngày đêm, khai thác nguồn nước mặt sông Đuống; Nhà máy nước Tri Phương công suất hiện có 17.500 m3/ngày đêm, công suất đến năm 2030 khoảng 60.000 m3/ngày đêm, đến năm 2045 khoảng 120.000 m3/ngày đêm khai thác nguồn nước mặt sông Đuống; Nhà máy nước mặt Tam Giang công suất hiện có khoảng 14.500 m3/ngày đêm, công suất đến năm 2030 khoảng 20.000 m3/ngày đêm, đến năm 2045 khoảng 40.000 m3/ngày đêm, khai thác nguồn nước mặt sông Cầu. Các khu công nghiệp xây dựng nhà máy cấp nước riêng hoặc sử dụng chung các công trình đầu mối đô thị.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng mạng lưới cấp nước chính dạng mạch vòng có đường kính D200mm - D630mm, đủ năng lực truyền tải khi có cháy. Bổ sung liên kết giữa các nhà máy nước để đảm bảo an toàn cấp nước.
e) Định hướng quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Tổng nhu cầu phụ tải đến năm 2030 khoảng 2.500MW (tương đương 3.000MVA); đến năm 2045 khoảng 4.500MV (tương đương 5.300MVA).
- Nguồn điện: Xây dựng mới trạm biến áp 500kV Bắc Ninh từ nhánh rẽ 500kV đấu vào tuyến 500kV Hiệp Hòa - Phố Nối, công suất 2x900MVA, dài hạn nâng công suất lên thành 3x900MVA. Vị trí xây dựng trạm 500kV Bắc Ninh thuộc khu vực thị xã Quế Võ.
- Lưới điện:
+ Lưới điện cao thế: 500kV, 220kV, 110kV theo quy hoạch chuyên ngành, điều chỉnh một số hướng tuyến cao thế đi ra ngoài khu vực trung tâm các khu vực phát triển đô thị.
+ Lưới điện trung thế: Sử dụng điện áp là 22kV và 35kV; chuyển đổi lưới đường dây 6kV, 10kV... hiện có về 2 cấp điện áp 22kV và 35kV.
+ Lưới điện hạ thế: Sử dụng cấp điện áp 380/220V; ngầm hóa lưới điện xây mới trong phạm vi đô thị; từng bước cải tạo, hạ ngầm hệ thống lưới điện hiện trạng.
+ Khuyến khích hạ ngầm các tuyến điện khi điều kiện cho phép, đặc biệt tại các khu vực trung tâm phát triển đô thị, dịch vụ.
- Trạm biến áp: Xây dựng mới các trạm biến áp 500kV, 220kV, 110kV, đồng thời cải tạo, nâng cấp các trạm biến áp 220kV, 110kV hiện trạng đáp ứng nhu cầu.
- Chiếu sáng đô thị: Cải tạo, hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng đô thị theo tiêu chuẩn quy định, ứng dụng điều khiển tự động và bán tự động hệ thống đèn đường. Tại các điểm nhấn kiến trúc đô thị thiết kế chiếu sáng cảnh quan.
g) Định hướng quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nhu cầu thuê bao: Đến năm 2030, khoảng 550.000 Lines; đến năm 2045 khoảng 1.680.000 Lines.
- Nguồn tín hiệu:
Nguồn tín hiệu cấp cho khu vực nghiên cứu được lấy từ Host Bắc Ninh 1 và Host Bắc Ninh 2 tại khu vực trung tâm thành phố Bắc Ninh. Nguồn tín hiệu đủ cấp cho khu vực nghiên cứu và các khu vực lân cận.
- Định hướng quy hoạch:
+ Phát triển, nâng cao chất lượng mạng lưới bưu chính, kết hợp cung cấp các dịch vụ công ích với các dịch vụ thương mại đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội.
+ Tăng cường triển khai đồng bộ các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội.
+ Nâng cấp công nghệ chuyển mạch. Phát triển mạnh hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin theo hướng hiện đại, tốc độ cao, băng thông rộng, đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng, ứng dụng hiệu quả công nghệ điện toán đám mây cập nhật xu hướng của thế giới.
+ Nghiên cứu đầu tư phát triển khu công nghệ thông tin tập trung, công viên phần mềm gắn với các trung tâm lưu trữ, xử lý và cung cấp dữ liệu, dịch vụ công nghệ thông tin cho thị trường.
+ Xây dựng mạng truyền dẫn đồng bộ, có tính dự phòng đảm bảo an toàn khi nhu cầu tăng đột biến vào dịp lễ hội hoặc khi có thiên tai, sự cố xảy ra. Dự kiến xây dựng các trạm vệ tinh mới bổ sung cho các tổng đài hiện có, phục vụ dài hạn đến năm 2045. Tạo nền tảng về hạ tầng truyền dẫn số liệu cho việc triển khai đô thị thông minh tại thành phố Bắc Ninh.
h) Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý nước thải:
- Ước tính tổng lượng thải phát sinh đến năm 2030 khoảng 300.000 m3/ngày đêm, trong đó nước thải công nghiệp khoảng 50.000 m3/ngày đêm; đến năm 2045 khoảng 530.000 m3/ngày đêm trong đó nước thải công nghiệp khoảng 100.000 m3/ngày đêm.
- Hệ thống thoát nước: Các khu vực đô thị mới, khu công nghiệp xây dựng hệ thống thoát nước riêng; đối với các khu vực dân cư hiện trạng đang sử dụng hệ thống thoát nước chung sẽ tiến tới chuyển đổi sang thoát nước riêng.
- Các công trình xử lý nước thải: Căn cứ theo địa hình, khung giao thông chính, tổ chức các lưu vực thoát nước. Khu vực thành phố Bắc Ninh xây dựng các trạm xử lý nước thải đô thị với tổng công suất dài hạn khoảng 100.000 m3/ngày đêm. Khu vực thành phố Từ Sơn, xây dựng các trạm trạm xử lý nước thải đô thị, tổng công suất dài hạn khoảng 70.000 m3/ngày đêm. Khu vực huyện Tiên Du, xây dựng các trạm trạm xử lý nước thải đô thị với tổng công suất dài hạn khoảng 110.000 m3/ngày đêm. Khu vực huyện Yên Phong, xây dựng các trạm trạm xử lý nước thải đô thị với tổng công suất khoảng 85.000 m3/ngày đêm. Khu vực thị xã Quế Võ xây dựng các trạm trạm xử lý nước thải đô thị với tổng công suất khoảng 75.000 m3/ngày đêm.
Khu vực công nghiệp, y tế, làng nghề theo đặc thù phải bố trí khu xử lý riêng.
Nước thải sau xử lý tùy vào nguồn tiếp nhận đạt tiêu chuẩn A hoặc B theo Quy chuẩn Việt Nam.
i) Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn:
- Ước tính tổng lượng chất thải rắn phát sinh đến năm 2030 khoảng 3.000 tấn/ngày đêm, trong đó lượng chất thải rắn công nghiệp khoảng 800 tấn/ngày đêm; đến năm 2045 khoảng 4.700 tấn/ngày đêm, trong đó nước thải công nghiệp khoảng 1.600 tấn/ngày đêm. Tỷ lệ thu gom chất thải rắn 100%, chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn, chất thải rắn công nghiệp và y tế nguy hại phải thu gom và vận chuyển, xử lý riêng.
- Đầu tư công nghệ xử lý hiện đại, quy mô lớn, tại các khu xử lý tập trung bao gồm đốt phát điện, tái chế, thân thiện với môi trường. Giảm thiểu tối đa lượng thải chôn lấp để tiết kiệm quỹ đất.
- Nâng công suất các nhà máy xử lý chất thải rắn tại khu vực xã Phù Lãng, thị xã Quế Võ; xây mới nhà máy xử lý chất thải rắn tại khu vực huyện Yên Phong. Kết hợp sử dụng các nhà máy xử lý chất thải rắn tại Thuận Thành, Lương Tài.
k) Định hướng quy hoạch, quản lý nghĩa trang:
Khoanh vùng, cải tạo chỉnh trang các nghĩa trang nhân dân hiện trạng theo mô hình nghĩa trang có bố trí khuôn viên cây xanh xung quanh đảm bảo cảnh quan, môi trường; theo lộ trình đóng cửa, từng bước di dời các nghĩa trang nằm trong phạm vi phát triển đô thị.
Mỗi đơn vị hành chính cấp huyện xây dựng từ 1 - 2 nghĩa trang tập trung theo mô hình công viên nghĩa trang. Ưu tiên sử dụng hình thức cát táng, hỏa táng. Nhu cầu hung táng sử dụng tập trung tại nghĩa trang khu vực Quế Võ và các nghĩa trang định hướng tại các khu vực Thuận Thành, Lương Tài, Gia Bình.
Bố trí tối thiểu 1 nhà tang lễ cho 1 đơn vị hành chính cấp huyện. Nhà tang lễ bố trí độc lập hoặc gắn với các khu vực nghĩa trang, trung tâm y tế, bệnh viện quy hoạch mới.