Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 752/QĐ-TTg  phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/2001", "sign_number": "752/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/2001", "sign_number": "752/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/2001", "sign_number": "752/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/2001", "sign_number": "752/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/06/2001", "sign_number": "752/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 752/QĐ-TTg  phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
a) Giai đoạn quy hoạch:
Quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước thành phố Hồ Chí Minh được lập cho giai đoạn từ nay đến 2020;
b) Nguyên tắc chung:
- Hệ thống thoát nước Thành phố Hồ Chí Minh được xây dựng và phát triển căn cứ vào tình hình thực tế và theo quy hoạch phù hợp với định hướng phát triển thoát nước đô thị Việt Nam đến 2020 đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt;
- Sử dụng triệt để hệ thống thoát nước hiện có, nâng cấp và phát triển hệ thống thoát nước phù hợp với sự phát triển của Thành phố;
- Tại các khu đô thị hiện hữu tồn tại hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải sinh hoạt), xây dựng cống bao thu gom nước thải đưa về khu xử lý;
- Tại các khu đô thị mới, trước mắt xây dựng hệ thống thoát nước chung, trong quá trình xây dựng đô thị phải dành đất để xây dựng hệ thống cống riêng khi điều kiện cho phép;
- Nước thải từ các cơ sở sản xuất, dịch vụ công cộng phải được xử lý cục bộ bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định hiện hành trước khi xả vào hệ thống cống chung.
c) Quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước mưa:
- Lưu vực thoát nước:
Toàn Thành phố chia làm 6 lưu vực thoát nước (dựa trên cao trình mặt đất và quy hoạch đô thị) bao gồm:
+ Vùng trung tâm: gồm các quận 1, 3, 4, 5, 7, 10, 11, Phú Nhuận và một phần các quận: Gò Vấp, Bình Chánh, Bình Thạnh, Tân Bình. Kênh rạch chính trong lưu vực là Nhiêu Lộc - Thị Nghè, Tân Hóa - Lò Gốm, Tàu Hủ Bến Nghé;
+ Vùng Bắc: gồm một phần của các quận 12, Gò Vấp, Bình Thạnh, Tân Bình, Bình Chánh và huyện Hóc Môn. Kênh rạch chính trong lưu vực có Tham Lương - Bến Cát, Bến Đá - Rạch Bà Hồng;
+ Vùng Tây: gồm một phần quận 6, 8, Tân Bình, Bình Chánh. Kênh rạch chính có Rạch Chùa, rạch Nước lên;
+ Vùng Nam: gồm một phần các quận 7, 8, Bình Chánh, Nhà Bè. Kênh rạch chính có Kênh Đôi - Kênh Tẻ;
+ Vùng Đông Bắc: gồm một phần quận 9, Thủ Đức;
+ Vùng Đông Nam: gồm một phần quận 2, 9, Thủ Đức.
- Các thông số tính toán cơ bản:
+ Tần suất tính toán:
Cống cấp 3, 4 chu kỳ ngập lụt là 2 năm;
Cống cấp 2 chu kỳ ngập lụt là 3 năm;
Kênh rạch chu kỳ ngập lụt là 5 năm;
Trạm bơm cục bộ chu kỳ ngập lụt là 5 năm.
Cốt san nền xây dựng >=2m.
Mực nước lũ thiết kế: tại cửa sông Sài Gòn 1,32m.
- Xây dựng trạm bơm cục bộ:
Một số khu vực đất thấp nằm ven lưu vực trung tâm cần phải xây dựng trạm bơm cục bộ. Các trạm bơm cần xây dựng là:
+ Thanh Đa công suất 1,12 m3/s;
+ Mễ Cốc 1 công suất 1,5 m3/s;
+ Mễ Cốc 2 công suất 1,0 m3/s;
- Xây dựng hồ điều hòa tại chỗ:
Tại khu vực Đông Bắc thuộc huyện Thủ Đức sẽ xây dựng hồ điều hòa có tổng dung tích 100.000 m3, với diện tích mặt bằng khoảng 40.000 m2.
+ Chiều dài cống vá mương thoát nước mưa:
Tổng chiều dài hệ thống cống và mương thoát nước khoảng 6.000.000m, trong đó cải tạo cống chung hiện có là 15.200m, cống chung chính 1.400.000m, cống chung cấp 2, 3 là 602.600m, cống thu nước mưa là 207.400m, mương hở là 3.770.000m
Các chỉ tiêu cơ bản:
Cống chung 111m/ha;
Cống cấp 2, 3 48m/ha;
Cống thu nước mưa 11m/ha;
Mương hở 100m/ha.
d) Quy hoạch hệ thống thoát nước bẩn:
Khu vực sử dụng hệ thống thoát nước bẩn đến năm 2020 có diện tích 189,78 km2, dân số 5.775.000 người bao gồm khu vực nội thành hiện hữu và các quận mới như Thủ Đức, quận 2, 7, 9, 12.
- Phân chia lưu vực thoát nước bẩn:
Lựa chọn phương án phân tán để thu gom và xử lý nước bẩn, toàn bộ thành phố được chi làm 9 khu vực như sau:
+ Lưu vực Tham Lương - Bến Cát gồm quận Bình Thạnh, Gò Vấp;
+ Lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè gồm quận 1, 3, 10, Bình Thạnh, Gò Vấp, Phú Nhuận, Tân Bình;
+ Lưu vực Tân Hóa - Lò Gốm gồm quận 6, 8, 11, Tân Bình;
+ Lưu vực Tàu Hủ - Bến Nghé - Kênh Đôi - Kênh Tẻ gồm quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Tân Bình;
+ Lưu vực Tây Sài Gòn là quận 12;
+ Lưu vực Nam Sài Gòn là quận 7;
+ Lưu vực Bắc Sài Gòn 1 là quận Thủ Đức;
+ Lưu vực Bắc Sài Gòn 2 là quận 9;
+ Lưu vực Đông Sài Gòn là quận 2;
đ) Tiêu chuẩn thải nước bẩn: (được tính bao gồm toàn bộ nước thải sinh hoạt, dịch vụ công cộng, tiểu thủ công nghiệp đồng thời cộng 10% nước ngấm vào hệ thống cống):
- Khu vực nội thành: 345lít/người/ngày đêm,
- Khu đô thị mới: 265 lít/người/ngày đêm,
- Khu ngoại thành: 141lít/người/ngày đêm,
- Khu công nghiệp: 55 m3/ha.
e) Tải trọng nước bẩn thoát ra từ các hộ dân:
Tải trọng nước bẩn sinh hoạt tính theo BOD5 được tính như sau:
- Khu vực nội thành 60g/người/ngày đêm;
- Khu đô thị mới 45g/người/ngày đêm;
- Khu ngoại thành 35g/người/ngày đêm.
g) Mức độ yêu cầu xử lý:
Lấy theo tiêu chuẩn B của tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 5942 - 1995 quy định chất lượng nước sông, rạch theo mục đích sử dụng đối với nước sinh hoạt là 25mg/l và Tiêu chuẩn Việt Nam 5945 - 1995 quy định nước thải công nghiệp phải đạt mức độ cho phép trước khi thoát ra sông, rạch đối với khu công nghiệp tập trung là 50mg/l.
h) Hệ thống thu gom:
Đối với khu vực đô thị cũ là hệ thống thoát nước chung, nước mưa và nước thải sinh hoạt; hệ thống cống bao được xây dựng dọc theo kênh rạch để thu gom nước bẩn đưa về khu xử lý. Đối với khu đô thị mới, trước mắt xây dựng hệ thống thoát nước chung; trong quá trình xây dựng đô thị sẽ để dành đất để xây dựng hệ thống thoát nước riêng khi điều kiện cho phép.
i) Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải:
Dựa trên khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng tài chính, dây chuyền công nghệ xử lý nước thải cho từng lưu vực sẽ được quyết định trong nghiên cứu khả thi.
k) Vị trí các trạm xử lý:
Lưu vực Tại vị trí khu xử lý Có diện tích chiếm đất (ha)
- Tàu Hủ - Bến Nghé Xã Bình Hưng, Huyện Bình Chánh 50 Kênh Đôi - Kênh Tẻ.
- Nhiêu Lộc - Thị Nghè Xã Phước Lộc huyện Nhà Bè 50
- Tân Hóa - Lò Gốm Xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh 20
- Tham Lương - Bến Cát Phường An Phú Đông, quận 12 11
- Tây Sài Gòn Giáp kênh 19/5, tỉnh lộ 13 11
- Nam Sài Gòn Xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè 8
- Bắc Sài Gòn 1 Khu cây xanh giáp xa lộ Hà Nội 10
- Bắc Sài Gòn 2 Khu cây xanh cạnh Rạch Con 7
- Đông Sài Gòn Tiếp giáp Giồng Ông Tố, rạch Cá Trê nhỏ 12 (Khu công nghiệp Cát Lái).

Content:
Nội dung quy hoạch
a) Giai đoạn quy hoạch:
Quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước thành phố Hồ Chí Minh được lập cho giai đoạn từ nay đến 2020;
b) Nguyên tắc chung:
- Hệ thống thoát nước Thành phố Hồ Chí Minh được xây dựng và phát triển căn cứ vào tình hình thực tế và theo quy hoạch phù hợp với định hướng phát triển thoát nước đô thị Việt Nam đến 2020 đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt;
- Sử dụng triệt để hệ thống thoát nước hiện có, nâng cấp và phát triển hệ thống thoát nước phù hợp với sự phát triển của Thành phố;
- Tại các khu đô thị hiện hữu tồn tại hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải sinh hoạt), xây dựng cống bao thu gom nước thải đưa về khu xử lý;
- Tại các khu đô thị mới, trước mắt xây dựng hệ thống thoát nước chung, trong quá trình xây dựng đô thị phải dành đất để xây dựng hệ thống cống riêng khi điều kiện cho phép;
- Nước thải từ các cơ sở sản xuất, dịch vụ công cộng phải được xử lý cục bộ bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định hiện hành trước khi xả vào hệ thống cống chung.
c) Quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước mưa:
- Lưu vực thoát nước:
Toàn Thành phố chia làm 6 lưu vực thoát nước (dựa trên cao trình mặt đất và quy hoạch đô thị) bao gồm:
+ Vùng trung tâm: gồm các quận 1, 3, 4, 5, 7, 10, 11, Phú Nhuận và một phần các quận: Gò Vấp, Bình Chánh, Bình Thạnh, Tân Bình. Kênh rạch chính trong lưu vực là Nhiêu Lộc - Thị Nghè, Tân Hóa - Lò Gốm, Tàu Hủ Bến Nghé;
+ Vùng Bắc: gồm một phần của các quận 12, Gò Vấp, Bình Thạnh, Tân Bình, Bình Chánh và huyện Hóc Môn. Kênh rạch chính trong lưu vực có Tham Lương - Bến Cát, Bến Đá - Rạch Bà Hồng;
+ Vùng Tây: gồm một phần quận 6, 8, Tân Bình, Bình Chánh. Kênh rạch chính có Rạch Chùa, rạch Nước lên;
+ Vùng Nam: gồm một phần các quận 7, 8, Bình Chánh, Nhà Bè. Kênh rạch chính có Kênh Đôi - Kênh Tẻ;
+ Vùng Đông Bắc: gồm một phần quận 9, Thủ Đức;
+ Vùng Đông Nam: gồm một phần quận 2, 9, Thủ Đức.
- Các thông số tính toán cơ bản:
+ Tần suất tính toán:
Cống cấp 3, 4 chu kỳ ngập lụt là 2 năm;
Cống cấp 2 chu kỳ ngập lụt là 3 năm;
Kênh rạch chu kỳ ngập lụt là 5 năm;
Trạm bơm cục bộ chu kỳ ngập lụt là 5 năm.
Cốt san nền xây dựng >=2m.
Mực nước lũ thiết kế: tại cửa sông Sài Gòn 1,32m.
- Xây dựng trạm bơm cục bộ:
Một số khu vực đất thấp nằm ven lưu vực trung tâm cần phải xây dựng trạm bơm cục bộ. Các trạm bơm cần xây dựng là:
+ Thanh Đa công suất 1,12 m3/s;
+ Mễ Cốc 1 công suất 1,5 m3/s;
+ Mễ Cốc 2 công suất 1,0 m3/s;
- Xây dựng hồ điều hòa tại chỗ:
Tại khu vực Đông Bắc thuộc huyện Thủ Đức sẽ xây dựng hồ điều hòa có tổng dung tích 100.000 m3, với diện tích mặt bằng khoảng 40.000 m2.
+ Chiều dài cống vá mương thoát nước mưa:
Tổng chiều dài hệ thống cống và mương thoát nước khoảng 6.000.000m, trong đó cải tạo cống chung hiện có là 15.200m, cống chung chính 1.400.000m, cống chung cấp 2, 3 là 602.600m, cống thu nước mưa là 207.400m, mương hở là 3.770.000m
Các chỉ tiêu cơ bản:
Cống chung 111m/ha;
Cống cấp 2, 3 48m/ha;
Cống thu nước mưa 11m/ha;
Mương hở 100m/ha.
d) Quy hoạch hệ thống thoát nước bẩn:
Khu vực sử dụng hệ thống thoát nước bẩn đến năm 2020 có diện tích 189,78 km2, dân số 5.775.000 người bao gồm khu vực nội thành hiện hữu và các quận mới như Thủ Đức, quận 2, 7, 9, 12.
- Phân chia lưu vực thoát nước bẩn:
Lựa chọn phương án phân tán để thu gom và xử lý nước bẩn, toàn bộ thành phố được chi làm 9 khu vực như sau:
+ Lưu vực Tham Lương - Bến Cát gồm quận Bình Thạnh, Gò Vấp;
+ Lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè gồm quận 1, 3, 10, Bình Thạnh, Gò Vấp, Phú Nhuận, Tân Bình;
+ Lưu vực Tân Hóa - Lò Gốm gồm quận 6, 8, 11, Tân Bình;
+ Lưu vực Tàu Hủ - Bến Nghé - Kênh Đôi - Kênh Tẻ gồm quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Tân Bình;
+ Lưu vực Tây Sài Gòn là quận 12;
+ Lưu vực Nam Sài Gòn là quận 7;
+ Lưu vực Bắc Sài Gòn 1 là quận Thủ Đức;
+ Lưu vực Bắc Sài Gòn 2 là quận 9;
+ Lưu vực Đông Sài Gòn là quận 2;
đ) Tiêu chuẩn thải nước bẩn: (được tính bao gồm toàn bộ nước thải sinh hoạt, dịch vụ công cộng, tiểu thủ công nghiệp đồng thời cộng 10% nước ngấm vào hệ thống cống):
- Khu vực nội thành: 345lít/người/ngày đêm,
- Khu đô thị mới: 265 lít/người/ngày đêm,
- Khu ngoại thành: 141lít/người/ngày đêm,
- Khu công nghiệp: 55 m3/ha.
e) Tải trọng nước bẩn thoát ra từ các hộ dân:
Tải trọng nước bẩn sinh hoạt tính theo BOD5 được tính như sau:
- Khu vực nội thành 60g/người/ngày đêm;
- Khu đô thị mới 45g/người/ngày đêm;
- Khu ngoại thành 35g/người/ngày đêm.
g) Mức độ yêu cầu xử lý:
Lấy theo tiêu chuẩn B của tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 5942 - 1995 quy định chất lượng nước sông, rạch theo mục đích sử dụng đối với nước sinh hoạt là 25mg/l và Tiêu chuẩn Việt Nam 5945 - 1995 quy định nước thải công nghiệp phải đạt mức độ cho phép trước khi thoát ra sông, rạch đối với khu công nghiệp tập trung là 50mg/l.
h) Hệ thống thu gom:
Đối với khu vực đô thị cũ là hệ thống thoát nước chung, nước mưa và nước thải sinh hoạt; hệ thống cống bao được xây dựng dọc theo kênh rạch để thu gom nước bẩn đưa về khu xử lý. Đối với khu đô thị mới, trước mắt xây dựng hệ thống thoát nước chung; trong quá trình xây dựng đô thị sẽ để dành đất để xây dựng hệ thống thoát nước riêng khi điều kiện cho phép.
i) Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải:
Dựa trên khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng tài chính, dây chuyền công nghệ xử lý nước thải cho từng lưu vực sẽ được quyết định trong nghiên cứu khả thi.
k) Vị trí các trạm xử lý:
Lưu vực Tại vị trí khu xử lý Có diện tích chiếm đất (ha)
- Tàu Hủ - Bến Nghé Xã Bình Hưng, Huyện Bình Chánh 50 Kênh Đôi - Kênh Tẻ.
- Nhiêu Lộc - Thị Nghè Xã Phước Lộc huyện Nhà Bè 50
- Tân Hóa - Lò Gốm Xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh 20
- Tham Lương - Bến Cát Phường An Phú Đông, quận 12 11
- Tây Sài Gòn Giáp kênh 19/5, tỉnh lộ 13 11
- Nam Sài Gòn Xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè 8
- Bắc Sài Gòn 1 Khu cây xanh giáp xa lộ Hà Nội 10
- Bắc Sài Gòn 2 Khu cây xanh cạnh Rạch Con 7
- Đông Sài Gòn Tiếp giáp Giồng Ông Tố, rạch Cá Trê nhỏ 12 (Khu công nghiệp Cát Lái).