Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 499/QĐ-UBND 2017 Đề án Phát triển công nghệ thông tin Quảng Nam 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "499/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "499/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "499/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "499/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "499/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 499/QĐ-UBND 2017 Đề án Phát triển công nghệ thông tin Quảng Nam 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển công nghệ thông tin tỉnh Quảng Nam đến năm 2020” với các nội dung sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Hạ tầng công nghệ thông tin
- Nâng cấp, đầu tư đồng bộ hệ thống mạng nội bộ, thiết bị CNTT của các sở, ban, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố đáp ứng yêu cầu công việc, đảm bảo 100% các đơn vị kết nối mạng WAN với UBND tỉnh.
- Cấp xã: Phấn đấu 100% có mạng LAN, kết nối internet băng thông rộng.
- Tỷ lệ máy tính/CBCC: cấp tỉnh, huyện: 100%; cấp xã: trên 80%.
- Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống hội nghị truyền hình tỉnh đảm bảo công nghệ hiện đại, chuẩn HD, độ phân giải cao, đảm bảo khả năng mở rộng, kết nối với các hệ thống khác.
- Xây dựng Trung tâm dữ liệu tỉnh hiện đại, đảm bảo dung lượng lưu trữ, xử lý dữ liệu phục vụ vận hành chính quyền điện tử tỉnh.
- Cung cấp chứng thư số chuyên dùng tới 100% cơ quan từ cấp huyện trở lên; 50% UBND các xã, phường, thị trấn; 100% cán bộ lãnh đạo các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố.
b) Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước
- Cung cấp đầy đủ thông tin trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của tất cả các cơ quan nhà nước theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước. Bảo đảm 100% các thông tin, văn bản chỉ đạo, điều hành (không mật) của các cấp lãnh đạo được đưa lên cổng thông tin điện tử; 100% UBND cấp xã có website.
- 100% cán bộ, công chức sử dụng thư điện tử công vụ trong công việc.
- 100% các văn bản, tài liệu (trừ văn bản mật, hồ sơ) của cơ quan nhà nước các cấp được trao đổi trên môi trường mạng và có ứng dụng chữ ký số.
- 90% cơ quan, đơn vị có hệ thống CSDL quản lý chuyên ngành. Xây dựng và triển khai 14 CSDL chuyên ngành trọng điểm của tỉnh.
- Triển khai ứng dụng một cửa điện tử: 100% sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố; 30% cấp xã; liên thông xử lý hồ sơ từ cấp xã đến cấp tỉnh.
- Cung cấp khoảng 500 dịch vụ công cơ bản trực tuyến mức độ 3, 4 phục vụ người dân và doanh nghiệp.
c) Ứng dụng công nghệ thông tin trong y tế, giáo dục
- 90% trường từ tiểu học trở lên có giảng dạy tin học, có phòng máy tính thực hành và kết nối internet.
- 100% cán bộ, giáo viên (trung học phổ thông trở lên) được đào tạo phổ cập và bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và giảng dạy.
- 90% trường học triển khai hệ thống quản lý thông tin trường học.
- 100% các bệnh viện, trung tâm y tế tuyến huyện trở lên có mạng LAN, kết nối internet và triển khai phần mềm quản lý tổng thể bệnh viện (bệnh án điện tử, truy xuất được dữ liệu giám định, thanh toán bảo hiểm y tế)
d) Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
- Xây dựng đội ngũ chuyên gia công nghệ thông tin đủ năng lực nhằm đáp ứng yêu cầu về triển khai và vận hành chính quyền điện tử; đảm bảo an toàn, an ninh thông tin mạng trên địa bàn tỉnh.
- 100% các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố có cán bộ chuyên trách CNTT.
e) Đảm bảo an toàn thông tin
- Ban hành quy chế đảm bảo an toàn thông tin cấp tỉnh.
- 100% các ngành của tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố có quy chế đảm bảo an toàn thông tin.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Xây dựng chính quyền điện tử tỉnh
Xây dựng kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh.
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin phục vụ triển khai các ứng dụng chính quyền điện tử: hệ thống trung tâm tích hợp dữ liệu và bảo mật, hệ thống mạng WAN, hệ thống hội nghị truyền hình.
Triển khai các ứng dụng: Xây dựng hệ thống email công vụ toàn tỉnh; xây dựng nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh; xây dựng hệ thống phần mềm hành chính công điện tử cấp tỉnh phục vụ cho hoạt động của Trung tâm Hành chính công và Xúc tiến đầu tư tỉnh.
2. Ứng dụng CNTT trong các Sở, Ban, ngành
Giai đoạn từ nay đến 2020, Sở, Ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố cần tiến hành triển khai tin học hóa các quy trình tác nghiệp trong nội bộ đơn vị và quy trình tác nghiệp liên thông với đơn vị có liên quan. Đồng thời, triển khai xây dựng các phần mềm phục vụ các hoạt động tác nghiệp chuyên ngành và cung cấp dịch vụ công đảm bảo các yêu cầu về giao diện và chức năng. Tối ưu hóa các chức năng phục vụ quy trình tác nghiệp G2G (giao dịch trong nội bộ và giữa các cơ quan nhà nước) và G2C (giao dịch giữa cơ quan nhà nước với người dân, doanh nghiệp); giao diện dễ dàng cho người sử dụng; đảm bảo an toàn dữ liệu và an ninh toàn hệ thống.
Việc xây dựng, triển khai các CSDL chuyên ngành phải đảm bảo nguyên tắc: đối với các CSDL chuyên ngành do các bộ, ngành trung ương xây dựng, tỉnh triển khai ứng dụng, cập nhật và khai thác; đối với các CSDL đặc thù của tỉnh, phục vụ công tác quản lý của các ngành, địa phương, các đơn vị đề xuất xây dựng, đảm bảo khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống dùng chung của tỉnh.
Các CSDL chuyên ngành triển khai xây dựng đến năm 2020: 15 CSDL chuyên ngành như Phụ lục 1 kèm theo.

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Hạ tầng công nghệ thông tin
- Nâng cấp, đầu tư đồng bộ hệ thống mạng nội bộ, thiết bị CNTT của các sở, ban, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố đáp ứng yêu cầu công việc, đảm bảo 100% các đơn vị kết nối mạng WAN với UBND tỉnh.
- Cấp xã: Phấn đấu 100% có mạng LAN, kết nối internet băng thông rộng.
- Tỷ lệ máy tính/CBCC: cấp tỉnh, huyện: 100%; cấp xã: trên 80%.
- Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống hội nghị truyền hình tỉnh đảm bảo công nghệ hiện đại, chuẩn HD, độ phân giải cao, đảm bảo khả năng mở rộng, kết nối với các hệ thống khác.
- Xây dựng Trung tâm dữ liệu tỉnh hiện đại, đảm bảo dung lượng lưu trữ, xử lý dữ liệu phục vụ vận hành chính quyền điện tử tỉnh.
- Cung cấp chứng thư số chuyên dùng tới 100% cơ quan từ cấp huyện trở lên; 50% UBND các xã, phường, thị trấn; 100% cán bộ lãnh đạo các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố.
b) Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước
- Cung cấp đầy đủ thông tin trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của tất cả các cơ quan nhà nước theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước. Bảo đảm 100% các thông tin, văn bản chỉ đạo, điều hành (không mật) của các cấp lãnh đạo được đưa lên cổng thông tin điện tử; 100% UBND cấp xã có website.
- 100% cán bộ, công chức sử dụng thư điện tử công vụ trong công việc.
- 100% các văn bản, tài liệu (trừ văn bản mật, hồ sơ) của cơ quan nhà nước các cấp được trao đổi trên môi trường mạng và có ứng dụng chữ ký số.
- 90% cơ quan, đơn vị có hệ thống CSDL quản lý chuyên ngành. Xây dựng và triển khai 14 CSDL chuyên ngành trọng điểm của tỉnh.
- Triển khai ứng dụng một cửa điện tử: 100% sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố; 30% cấp xã; liên thông xử lý hồ sơ từ cấp xã đến cấp tỉnh.
- Cung cấp khoảng 500 dịch vụ công cơ bản trực tuyến mức độ 3, 4 phục vụ người dân và doanh nghiệp.
c) Ứng dụng công nghệ thông tin trong y tế, giáo dục
- 90% trường từ tiểu học trở lên có giảng dạy tin học, có phòng máy tính thực hành và kết nối internet.
- 100% cán bộ, giáo viên (trung học phổ thông trở lên) được đào tạo phổ cập và bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và giảng dạy.
- 90% trường học triển khai hệ thống quản lý thông tin trường học.
- 100% các bệnh viện, trung tâm y tế tuyến huyện trở lên có mạng LAN, kết nối internet và triển khai phần mềm quản lý tổng thể bệnh viện (bệnh án điện tử, truy xuất được dữ liệu giám định, thanh toán bảo hiểm y tế)
d) Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
- Xây dựng đội ngũ chuyên gia công nghệ thông tin đủ năng lực nhằm đáp ứng yêu cầu về triển khai và vận hành chính quyền điện tử; đảm bảo an toàn, an ninh thông tin mạng trên địa bàn tỉnh.
- 100% các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố có cán bộ chuyên trách CNTT.
e) Đảm bảo an toàn thông tin
- Ban hành quy chế đảm bảo an toàn thông tin cấp tỉnh.
- 100% các ngành của tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố có quy chế đảm bảo an toàn thông tin.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Xây dựng chính quyền điện tử tỉnh
Xây dựng kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh.
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin phục vụ triển khai các ứng dụng chính quyền điện tử: hệ thống trung tâm tích hợp dữ liệu và bảo mật, hệ thống mạng WAN, hệ thống hội nghị truyền hình.
Triển khai các ứng dụng: Xây dựng hệ thống email công vụ toàn tỉnh; xây dựng nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh; xây dựng hệ thống phần mềm hành chính công điện tử cấp tỉnh phục vụ cho hoạt động của Trung tâm Hành chính công và Xúc tiến đầu tư tỉnh.
Ứng dụng CNTT trong các Sở, Ban, ngành
Giai đoạn từ nay đến 2020, Sở, Ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố cần tiến hành triển khai tin học hóa các quy trình tác nghiệp trong nội bộ đơn vị và quy trình tác nghiệp liên thông với đơn vị có liên quan. Đồng thời, triển khai xây dựng các phần mềm phục vụ các hoạt động tác nghiệp chuyên ngành và cung cấp dịch vụ công đảm bảo các yêu cầu về giao diện và chức năng. Tối ưu hóa các chức năng phục vụ quy trình tác nghiệp G2G (giao dịch trong nội bộ và giữa các cơ quan nhà nước) và G2C (giao dịch giữa cơ quan nhà nước với người dân, doanh nghiệp); giao diện dễ dàng cho người sử dụng; đảm bảo an toàn dữ liệu và an ninh toàn hệ thống.
Việc xây dựng, triển khai các CSDL chuyên ngành phải đảm bảo nguyên tắc: đối với các CSDL chuyên ngành do các bộ, ngành trung ương xây dựng, tỉnh triển khai ứng dụng, cập nhật và khai thác; đối với các CSDL đặc thù của tỉnh, phục vụ công tác quản lý của các ngành, địa phương, các đơn vị đề xuất xây dựng, đảm bảo khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống dùng chung của tỉnh.
Các CSDL chuyên ngành triển khai xây dựng đến năm 2020: 15 CSDL chuyên ngành như Phụ lục 1 kèm theo.