Document: Điều 1 Quyết định 1906/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết xây dựng khu số 6 7 Khu đô thị phía Nam Bắc Giang 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/11/2016", "sign_number": "1906/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/11/2016", "sign_number": "1906/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/11/2016", "sign_number": "1906/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/11/2016", "sign_number": "1906/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/11/2016", "sign_number": "1906/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1906/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết xây dựng khu số 6 7 Khu đô thị phía Nam Bắc Giang 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng khu số 06, 07 thuộc Khu đô thị phía Nam, thành phố Bắc Giang (tỷ lệ 1/500), với nội dung sau:
1. Phạm vi ranh giới, quy mô lập quy hoạch:
a) Vị trí khu đất: Thuộc địa phận xã Tân Tiến, phường Dĩnh Kế, thành phố Bắc Giang.
b) Ranh giới nghiên cứu:
- Phía Bắc: Giáp Quốc lộ 1;
- Phía Nam: Giáp khu dân cư thôn Lường, xã Tân Tiến;
- Phía Đông: Giáp mộng canh tác;
- Phía Tây: Giáp khu số 01, 02 Khu đô thị phía Nam, thành phố Bắc Giang.
c) Quy mô nghiên cứu:
- Quy mô nghiên cứu lập quy hoạch khoảng 47,44ha;
- Quy mô dân số khoảng 6.000 người.
2. Tính chất, lý do điều chỉnh:
a) Tính chất: Là khu ở dân cư mới, kết hợp dịch vụ thương mại, văn hóa - thể thao, vui chơi giải trí.
b) Lý do điều chỉnh:
- Giúp tăng hiệu quả đầu tư nhằm cân đối kinh phí thực hiện dự án theo hình thức BT;
- Phù hợp với quy hoạch chung, quy hoạch phân khu số 02 thành phố Bắc Giang đã được UBND tỉnh phê duyệt.
3. Một số chi tiêu cơ bản về sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật:
a) Cơ cấu sử dụng đất:
Khu vực lập quy hoạch: Có diện tích khoảng 47,44ha; bao gồm:
- Đất xây dựng công trình nhà ở;
- Đất công trình dịch vụ đô thị, hệ thống giao thông, khuôn viên cây xanh, thể dục thể thao và HTKT.
b) Chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật:
Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu lấy theo tiêu chuẩn đô thị loại 1.
- Chỉ tiêu sử dụng đất;

Đất công trình công cộng

m2/Người

≥2

Đất ở

m2/Người

40-50

Đất Cây xanh

m2/Người

≥10

- Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật;

Mật độ giao thông

%

≥18

Cấp nước sinh hoạt

L/người/ng.đ

150

Thoát nước

%Q sinh hoạt

80

Rác thải

kg/ng-ng

1

Cấp điện sinh hoạt

KW/hộ

6

Cấp điện công trình công cộng

W/m2 sàn

15-30

Chiếu sáng đường phố

W/m2

1-1,2

Thông tin liên lạc

01 máy/hộ

01

4. Các yêu cầu về nội dung nghiên cứu:
a) Nguyên tắc:
- Đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu số 06, 07 thuộc Khu đô thị phía Nam, thành phố Bắc Giang phải phù hợp và tuân thủ định hướng phát triển đô thị chung của Thành phố, Quy hoạch chung xây dựng thành phố Bắc Giang và Quy hoạch phân khu thành phố Bắc Giang đã được UBND tỉnh phê duyệt;
- Tuân thủ những quy định về bảo vệ hành lang an toàn của các công trình hạ tầng kỹ thuật của quốc gia và tỉnh đi qua khu vực;
b) Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá hiện trạng tổng hợp:
- Khảo sát thực địa, phân tích đánh giá thực trạng xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc cảnh quan, khả năng sử dụng quỹ đất hiện có, quỹ đất dự kiến xây dựng các khu chức năng mới;
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, kiến trúc cảnh quan các đồ án đã được phê duyệt để có phương án quy hoạch, đấu nối cho phù hợp.
c) Định hướng tổ chức không gian:
- Do khu vực quy hoạch nằm cạnh các khu dân cư hiện có, khu dân cư đang xây dựng do vậy cần khai thác tối đa hệ thống hạ tầng kỹ thuật cũng như hạ tầng xã hội hiện có để phát triển đô thị;
- Xem xét mối liên kết về không gian và chức năng sử dụng đất giữa khu vực lập quy hoạch với thành phố Bắc Giang và vùng phụ cận;
- Tổ chức hệ thống giao thông phải đảm bảo nguyên tắc an toàn và phục vụ tốt cho hoạt động phát triển kinh tế;
- Khu vực dân cư hiện trạng cơ bản ổn định không di dời nhưng cải tạo môi trường ở, đồng thời kết nối hợp lý với khu vực xây dựng mới.
- Nghiên cứu xây dựng các vườn hoa, khuôn viên cây xanh, sân chơi nhỏ để cải tạo vi khí hậu và đáp ứng nhu cầu thể dục thể thao và vui chơi giải trí của khu chung cư.
d) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường:
- Đề xuất các giải pháp san nền, cốt xây dựng cho khu vực quy hoạch mới và khu vực hiện trạng;
- Xác định nguồn nước, mạng lưới cấp nước và các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật;
- Quy hoạch hệ thống, mạng lưới thoát nước thải, hệ thống xử lý nước thải; thu gom, xử lý chất thải rắn và bảo vệ môi trường;
- Nghiên cứu đấu nối hạ tầng kỹ thuật khu vực lập quy hoạch với khu dân cư hiện trạng và khu vực xung quanh.
e) Đánh giá môi trường chiến lược: Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất các giải pháp tối ưu nhằm giảm thiểu, khắc phục những yếu tố tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên, không khí khu vực quy hoạch.
5. Các hạng mục dự kiến đầu tư xây dựng:
- Nhà ở, công trình công cộng, khuôn viên cây xanh TDTT;
- Đường giao thông; hạ tầng kỹ thuật;
- Hệ thống cây xanh cảnh quan, bóng mát dọc các tuyến đường giao thông.
6. Thành phần và nội dung hồ sơ đồ án:
Thành phần hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch, gồm:

Tên hồ sơ

Tỷ lệ

- Sơ đồ vị trí, giới hạn và mối quan hệ liên vùng.

1/5.000

- Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng và phân tích đồ án đã được phê duyệt

1/500

- Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường và đánh giá đồ án đã được phê duyệt

1/500

- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất

1/500

- Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, thiết kế đô thị

1/500

- Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng

1/500

- Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường

1/500

- Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống kỹ thuật.

1/500

- Thuyết minh tổng hợp, thuyết minh tóm tắt, phụ lục tính toán, sơ đồ và bảng biểu minh họa, đĩa CD.

7. Tổ chức, kế hoạch, kinh phí thực hiện:
a) Tổ chức thực hiện.
- Cơ quan phê duyệt: Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang;
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng Bắc Giang;
b) Kế hoạch thực hiện: Tối đa không quá 06 tháng kể từ ngày nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch được phê duyệt.
c) Kinh phí, nguồn vốn thực hiện:
Tổng kinh phí thực hiện khoảng: 1.264.617.000 đồng;
(Một tỷ, hai trăm sáu mươi bốn triệu, sáu trăm, mười bẩy nghìn đồng)
d) Nguồn vốn: Từ dự án xây dựng cầu Đồng Sơn và đường dẫn lên cầu theo hình thức BT.
8. Các nội dung khác: Theo Báo cáo thẩm định số 313/BC-SXD ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Sở Xây dựng và Thuyết minh nhiệm vụ thiết kế điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/500) đã thẩm định.

Content:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng khu số 06, 07 thuộc Khu đô thị phía Nam, thành phố Bắc Giang (tỷ lệ 1/500), với nội dung sau:
1. Phạm vi ranh giới, quy mô lập quy hoạch:
a) Vị trí khu đất: Thuộc địa phận xã Tân Tiến, phường Dĩnh Kế, thành phố Bắc Giang.
b) Ranh giới nghiên cứu:
- Phía Bắc: Giáp Quốc lộ 1;
- Phía Nam: Giáp khu dân cư thôn Lường, xã Tân Tiến;
- Phía Đông: Giáp mộng canh tác;
- Phía Tây: Giáp khu số 01, 02 Khu đô thị phía Nam, thành phố Bắc Giang.
c) Quy mô nghiên cứu:
- Quy mô nghiên cứu lập quy hoạch khoảng 47,44ha;
- Quy mô dân số khoảng 6.000 người.
2. Tính chất, lý do điều chỉnh:
a) Tính chất: Là khu ở dân cư mới, kết hợp dịch vụ thương mại, văn hóa - thể thao, vui chơi giải trí.
b) Lý do điều chỉnh:
- Giúp tăng hiệu quả đầu tư nhằm cân đối kinh phí thực hiện dự án theo hình thức BT;
- Phù hợp với quy hoạch chung, quy hoạch phân khu số 02 thành phố Bắc Giang đã được UBND tỉnh phê duyệt.
3. Một số chi tiêu cơ bản về sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật:
a) Cơ cấu sử dụng đất:
Khu vực lập quy hoạch: Có diện tích khoảng 47,44ha; bao gồm:
- Đất xây dựng công trình nhà ở;
- Đất công trình dịch vụ đô thị, hệ thống giao thông, khuôn viên cây xanh, thể dục thể thao và HTKT.
b) Chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật:
Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu lấy theo tiêu chuẩn đô thị loại 1.
- Chỉ tiêu sử dụng đất;

Đất công trình công cộng

m2/Người

≥2

Đất ở

m2/Người

40-50

Đất Cây xanh

m2/Người

≥10

- Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật;

Mật độ giao thông

%

≥18

Cấp nước sinh hoạt

L/người/ng.đ

150

Thoát nước

%Q sinh hoạt

80

Rác thải

kg/ng-ng

1

Cấp điện sinh hoạt

KW/hộ

6

Cấp điện công trình công cộng

W/m2 sàn

15-30

Chiếu sáng đường phố

W/m2

1-1,2

Thông tin liên lạc

01 máy/hộ

01

4. Các yêu cầu về nội dung nghiên cứu:
a) Nguyên tắc:
- Đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu số 06, 07 thuộc Khu đô thị phía Nam, thành phố Bắc Giang phải phù hợp và tuân thủ định hướng phát triển đô thị chung của Thành phố, Quy hoạch chung xây dựng thành phố Bắc Giang và Quy hoạch phân khu thành phố Bắc Giang đã được UBND tỉnh phê duyệt;
- Tuân thủ những quy định về bảo vệ hành lang an toàn của các công trình hạ tầng kỹ thuật của quốc gia và tỉnh đi qua khu vực;
b) Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá hiện trạng tổng hợp:
- Khảo sát thực địa, phân tích đánh giá thực trạng xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc cảnh quan, khả năng sử dụng quỹ đất hiện có, quỹ đất dự kiến xây dựng các khu chức năng mới;
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, kiến trúc cảnh quan các đồ án đã được phê duyệt để có phương án quy hoạch, đấu nối cho phù hợp.
c) Định hướng tổ chức không gian:
- Do khu vực quy hoạch nằm cạnh các khu dân cư hiện có, khu dân cư đang xây dựng do vậy cần khai thác tối đa hệ thống hạ tầng kỹ thuật cũng như hạ tầng xã hội hiện có để phát triển đô thị;
- Xem xét mối liên kết về không gian và chức năng sử dụng đất giữa khu vực lập quy hoạch với thành phố Bắc Giang và vùng phụ cận;
- Tổ chức hệ thống giao thông phải đảm bảo nguyên tắc an toàn và phục vụ tốt cho hoạt động phát triển kinh tế;
- Khu vực dân cư hiện trạng cơ bản ổn định không di dời nhưng cải tạo môi trường ở, đồng thời kết nối hợp lý với khu vực xây dựng mới.
- Nghiên cứu xây dựng các vườn hoa, khuôn viên cây xanh, sân chơi nhỏ để cải tạo vi khí hậu và đáp ứng nhu cầu thể dục thể thao và vui chơi giải trí của khu chung cư.
d) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường:
- Đề xuất các giải pháp san nền, cốt xây dựng cho khu vực quy hoạch mới và khu vực hiện trạng;
- Xác định nguồn nước, mạng lưới cấp nước và các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật;
- Quy hoạch hệ thống, mạng lưới thoát nước thải, hệ thống xử lý nước thải; thu gom, xử lý chất thải rắn và bảo vệ môi trường;
- Nghiên cứu đấu nối hạ tầng kỹ thuật khu vực lập quy hoạch với khu dân cư hiện trạng và khu vực xung quanh.
e) Đánh giá môi trường chiến lược: Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất các giải pháp tối ưu nhằm giảm thiểu, khắc phục những yếu tố tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên, không khí khu vực quy hoạch.
5. Các hạng mục dự kiến đầu tư xây dựng:
- Nhà ở, công trình công cộng, khuôn viên cây xanh TDTT;
- Đường giao thông; hạ tầng kỹ thuật;
- Hệ thống cây xanh cảnh quan, bóng mát dọc các tuyến đường giao thông.
6. Thành phần và nội dung hồ sơ đồ án:
Thành phần hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch, gồm:

Tên hồ sơ

Tỷ lệ

- Sơ đồ vị trí, giới hạn và mối quan hệ liên vùng.

1/5.000

- Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng và phân tích đồ án đã được phê duyệt

1/500

- Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường và đánh giá đồ án đã được phê duyệt

1/500

- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất

1/500

- Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, thiết kế đô thị

1/500

- Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng

1/500

- Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường

1/500

- Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống kỹ thuật.

1/500

- Thuyết minh tổng hợp, thuyết minh tóm tắt, phụ lục tính toán, sơ đồ và bảng biểu minh họa, đĩa CD.

7. Tổ chức, kế hoạch, kinh phí thực hiện:
a) Tổ chức thực hiện.
- Cơ quan phê duyệt: Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang;
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng Bắc Giang;
b) Kế hoạch thực hiện: Tối đa không quá 06 tháng kể từ ngày nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch được phê duyệt.
c) Kinh phí, nguồn vốn thực hiện:
Tổng kinh phí thực hiện khoảng: 1.264.617.000 đồng;
(Một tỷ, hai trăm sáu mươi bốn triệu, sáu trăm, mười bẩy nghìn đồng)
d) Nguồn vốn: Từ dự án xây dựng cầu Đồng Sơn và đường dẫn lên cầu theo hình thức BT.
8. Các nội dung khác: Theo Báo cáo thẩm định số 313/BC-SXD ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Sở Xây dựng và Thuyết minh nhiệm vụ thiết kế điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/500) đã thẩm định.