Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1146/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Bình Liêu Quảng Ninh đến 2040

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "1146/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "1146/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "1146/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "1146/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "1146/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1146/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Bình Liêu Quảng Ninh đến 2040

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính sau:
...
6. Định hướng phát triển không gian vùng.
6.1. Mô hình cấu trúc phát triển: Định hướng phát triển với 02 trọng tâm, 03 hành lang và 03 phân vùng:
- Hai trọng tâm: (1) Đô thị Bình Liêu là vùng lõi đô thị hóa của huyện Bình Liêu trong tương lai, phát triển trung tâm chính trị, hành chính, văn hóa, giáo dục dịch vụ tổng hợp, hỗ trợ sản xuất và dịch vụ du lịch của huyện Bình Liêu và vùng phía Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh; (2) Đô thị Hoành Mô là đô thị cửa khẩu, trung tâm kinh tế, dịch vụ thương mại, du lịch của vùng biên giới; là trung tâm về thương mại biên giới, công nghiệp phụ trợ, tập kết trung chuyển hàng hóa qua biên giới.
- Ba hành lang: (1) Hành lang quốc lộ 18C kết nối thị trấn Bình Liêu với đô thị Hoành Mô: Trục động lực kinh tế chủ đạo của huyện về đô thị; kết nối các đô thị, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện; (2) Hành lang du lịch - sinh thái phía Nam: Trục du lịch và dịch vụ kết nối các xã và các khu, điểm du lịch đặc trưng của Bình Liêu; (3) Hành lang sinh thái phía Bắc và Tây Bắc: Trục sinh thái cảnh quan cho phát triển du lịch trải nghiệm khám phá và đảm bảo quốc phòng an ninh biên giới.
- Ba phân vùng phát triển: (1) Vùng trung tâm huyện Bình Liêu; (2) Vùng phát triển nông - lâm nghiệp gắn với du lịch - dịch vụ phía Nam; (3) Vùng phát triển nông - lâm nghiệp, kết hợp đảm bảo an ninh quốc phòng phía Bắc và Tây Bắc.
6.2. Định hướng phát triển theo các phân vùng (03 phân vùng):
...
d) Giai đoạn phát triển.
- Giai đoạn đến 2030: Hình thành đô thị Hoành Mô, huyện có 7 đơn vị hành chính gồm 2 thị trấn Bình Liêu và Hoành Mô; 5 xã Lục Hồn, Vô Ngại, Đồng Tâm, Đồng Văn, Húc Động.
+ Khu vực nông thôn được phát triển theo hướng cải tạo chỉnh trang các không gian hiện hữu, bổ sung các nhu cầu phát triển mới gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới.
+ Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch chung xây dựng nông thôn các xã đáp ứng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo các giai đoạn phát triển. Không gian nông thôn phù hợp với định hướng chung của các tiểu vùng; đảm bảo phát triển bền vững, gìn giữ cảnh quan.
+ Phát triển du lịch nông thôn trong chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn; đồng thời bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống, bảo vệ môi trường. Phát triển du lịch nông thôn hiệu quả sẽ góp phần phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và xây dựng nông thôn mới bền vững.
- Giai đoạn 2030-2040:
+ Xem xét rà soát, điều chỉnh địa giới hành chính xã cho phù hợp với quy mô phát triển của một số xã; có giải pháp điều chỉnh diện tích các xã hợp lý để phát triển kinh tế - xã hội và thuận tiện trong công tác quản lý (do các xã có diện tích lớn).
+ Phát triển nông thôn gắn với bảo vệ các giá trị văn hóa, cảnh quan và khắc phục các vấn đề về môi trường. Chuyển hướng sản xuất hàng hóa nông nghiệp, lâm nghiệp công nghệ cao, chất lượng cao để phục vụ nhu cầu tại đô thị, phát triển dịch vụ du lịch, sản xuất hàng hóa cho các khu vực phụ cận.
e) Phân vùng phát triển.
- Tập trung phát triển khu vực trung tâm các xã; các khu vực phát triển cụm công nghiệp: Đồng Tâm, Vô Ngại; các khu vực dự kiến phát triển các trung tâm du lịch: xã Đồng Văn, Húc Động, Đồng Tâm, Lục Hồn...
- Các khu vực sản xuất nông, lâm nghiệp chủ yếu giữ nguyên hiện trạng, phát triển các khu chức năng, góp phần giữ ổn định đất nông nghiệp, phát triển kinh tế, giữ gìn môi trường; bảo vệ, phát triển gắn với các dự án quy hoạch du lịch, khai thác các không gian cảnh quan sinh thái tự nhiên cho hoạt động cộng đồng các khu cảnh quan có giá trị: Núi Cao Ly, Cao Sơn, Cao Xiêm, Cao Ba Lanh, ruộng bậc thang Lục Hồn, Sống lưng khủng long (Mốc 1305), thác Khe Vằn, thác Sú Cáu, thác Khe Tiền, Sông Mooc, 2 bên sông Tiên Yên, Tiên Mô, rừng Ngàn Chi...
- Bảo vệ nghiêm ngặt Các khu vực rừng phòng hộ, rừng có nguồn gốc tự nhiên; hành lang bảo vệ di tích văn hóa lịch sử, vùng cảnh quan sinh thái có giá trị đã được xác định...
6.5. Quy hoạch mạng lưới các điểm dân cư, các trung tâm hành chính xã, hệ thống trung tâm công cộng và kết cấu hạ tầng.
- Trung tâm các xã: Trung tâm các xã được quy hoạch mỗi trung tâm có quy mô diện tích 10 - 40 ha, quy mô dân số từ 2.000 - 3.000 người. Mỗi cụm trung tâm xã có các công trình văn hóa thể thao, các công trình hạ tầng khác như bưu điện, chợ, sân thể thao xã....được xây dựng theo quy chuẩn và được bố trí ở khu vực thuận tiện với các thôn xóm, bán kính phục vụ trong khoảng 2km.
- Trung tâm thôn xóm: Nhà văn hóa thôn, trường mầm non... được bố trí tập trung kết hợp với các không gian công cộng, nghỉ ngơi để tạo không gian trung tâm cho thôn xóm.
- Các tuyến dân cư tập trung: Phân bố dọc theo các tuyến đường giao thông liên xã, nghiên cứu quy hoạch đầu tư đồng bộ các công trình hạ tầng (đường giao thông nông thôn, lưới điện, nước, sinh hoạt, hệ thống trường lớp, hệ thống y tế, hệ thống các thiết chế văn hóa- xã hội...).
6.Các khu vực bảo vệ, kiểm soát đặc biệt, hạn chế phát triển.
- Khu vực rừng tự nhiên, rừng phòng hộ: Hạn chế tối đa việc chuyển đổi rừng phòng hộ; không tác động vào khu vực rừng tự nhiên.
- Hành lang các tuyến sông: Đảm bảo hành lang cách ly bảo vệ sông và dự phòng khi có lũ.
- Khu vực an ninh quốc phòng: Không chuyển đổi mục đích sử dụng các quỹ đất an ninh quốc phòng. Việc xây dựng tại các khu vực này và vùng phụ cận phải có ý kiến thỏa thuận với các cơ quan quản lý có liên quan theo quy định.
- Các khu di tích văn hóa, lịch sử quan trọng: Lập danh mục cụ thể, xác định các giá trị và quy định ranh giới bảo tồn làm cơ sở định hướng cho hoạt động xây dựng, bảo vệ di tích theo Luật di sản.
- Khu vực cảnh quan có giá trị, khu vực sinh thái rừng: Bảo vệ, phát triển gắn với các dự án quy hoạch du lịch, khai thác các không gian cảnh quan sinh thái tự nhiên cho hoạt động cộng đồng.
- Kiểm soát và cấm mọi hoạt động xây dựng xâm phạm hành lang bảo vệ vùng thoát lũ; hành lang bảo vệ di tích văn hóa lịch sử; hành lang bảo vệ an toàn các tuyến hạ tầng kỹ thuật; hành lang dự trữ phát triển các tuyển hạ tầng; vùng cảnh quan sinh thái.
- Xây dựng công trình, kết cấu hạ tầng trong khu vực sản xuất nông nghiệp phải được thỏa thuận quy hoạch kiến trúc để đảm bảo không gian cảnh quan chung của vùng nông thôn.
6.7. Các chỉ tiêu phát triển hạ tầng xã hội và kỹ thuật nông thôn.
- Nông thôn mới nâng cao: Đến cuối năm 2023, 6/6 xã đạt 19/19 tiêu chí; 57/57 chỉ tiêu nông thôn mới; 75/75 chỉ tiêu nông thôn mới nâng cao theo bộ tiêu chí giai đoạn 2021-2025.
- Nông thôn mới kiểu mẫu: Phấn đấu đến cuối năm 2025, một số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu theo các tiêu chí ban hành kèm theo Quyết định số 847/QĐ-UBND ngày 17/03/2017 của UBND tỉnh.
- Các chỉ tiêu phát triển hạ tầng xã hội, kỹ thuật đảm bảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng - QCVN01:2021/BXD; Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 8/03/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, giai đoạn 2021-2025; Quyết định 319/QĐ-TTg 2022 ngày 08/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025; Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 17/5/2021 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh “Về phát triển bền vững kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm vững chắc quốc phòng - an ninh ở các xã, thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030”.

Content:
Giai đoạn phát triển.
- Giai đoạn đến 2030: Hình thành đô thị Hoành Mô, huyện có 7 đơn vị hành chính gồm 2 thị trấn Bình Liêu và Hoành Mô; 5 xã Lục Hồn, Vô Ngại, Đồng Tâm, Đồng Văn, Húc Động.
+ Khu vực nông thôn được phát triển theo hướng cải tạo chỉnh trang các không gian hiện hữu, bổ sung các nhu cầu phát triển mới gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới.
+ Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch chung xây dựng nông thôn các xã đáp ứng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo các giai đoạn phát triển. Không gian nông thôn phù hợp với định hướng chung của các tiểu vùng; đảm bảo phát triển bền vững, gìn giữ cảnh quan.
+ Phát triển du lịch nông thôn trong chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn; đồng thời bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống, bảo vệ môi trường. Phát triển du lịch nông thôn hiệu quả sẽ góp phần phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và xây dựng nông thôn mới bền vững.
- Giai đoạn 2030-2040:
+ Xem xét rà soát, điều chỉnh địa giới hành chính xã cho phù hợp với quy mô phát triển của một số xã; có giải pháp điều chỉnh diện tích các xã hợp lý để phát triển kinh tế - xã hội và thuận tiện trong công tác quản lý (do các xã có diện tích lớn).
+ Phát triển nông thôn gắn với bảo vệ các giá trị văn hóa, cảnh quan và khắc phục các vấn đề về môi trường. Chuyển hướng sản xuất hàng hóa nông nghiệp, lâm nghiệp công nghệ cao, chất lượng cao để phục vụ nhu cầu tại đô thị, phát triển dịch vụ du lịch, sản xuất hàng hóa cho các khu vực phụ cận.
e) Phân vùng phát triển.
- Tập trung phát triển khu vực trung tâm các xã; các khu vực phát triển cụm công nghiệp: Đồng Tâm, Vô Ngại; các khu vực dự kiến phát triển các trung tâm du lịch: xã Đồng Văn, Húc Động, Đồng Tâm, Lục Hồn...
- Các khu vực sản xuất nông, lâm nghiệp chủ yếu giữ nguyên hiện trạng, phát triển các khu chức năng, góp phần giữ ổn định đất nông nghiệp, phát triển kinh tế, giữ gìn môi trường; bảo vệ, phát triển gắn với các dự án quy hoạch du lịch, khai thác các không gian cảnh quan sinh thái tự nhiên cho hoạt động cộng đồng các khu cảnh quan có giá trị: Núi Cao Ly, Cao Sơn, Cao Xiêm, Cao Ba Lanh, ruộng bậc thang Lục Hồn, Sống lưng khủng long (Mốc 1305), thác Khe Vằn, thác Sú Cáu, thác Khe Tiền, Sông Mooc, 2 bên sông Tiên Yên, Tiên Mô, rừng Ngàn Chi...
- Bảo vệ nghiêm ngặt Các khu vực rừng phòng hộ, rừng có nguồn gốc tự nhiên; hành lang bảo vệ di tích văn hóa lịch sử, vùng cảnh quan sinh thái có giá trị đã được xác định...
6.5. Quy hoạch mạng lưới các điểm dân cư, các trung tâm hành chính xã, hệ thống trung tâm công cộng và kết cấu hạ tầng.
- Trung tâm các xã: Trung tâm các xã được quy hoạch mỗi trung tâm có quy mô diện tích 10 - 40 ha, quy mô dân số từ 2.000 - 3.000 người. Mỗi cụm trung tâm xã có các công trình văn hóa thể thao, các công trình hạ tầng khác như bưu điện, chợ, sân thể thao xã....được xây dựng theo quy chuẩn và được bố trí ở khu vực thuận tiện với các thôn xóm, bán kính phục vụ trong khoảng 2km.
- Trung tâm thôn xóm: Nhà văn hóa thôn, trường mầm non... được bố trí tập trung kết hợp với các không gian công cộng, nghỉ ngơi để tạo không gian trung tâm cho thôn xóm.
- Các tuyến dân cư tập trung: Phân bố dọc theo các tuyến đường giao thông liên xã, nghiên cứu quy hoạch đầu tư đồng bộ các công trình hạ tầng (đường giao thông nông thôn, lưới điện, nước, sinh hoạt, hệ thống trường lớp, hệ thống y tế, hệ thống các thiết chế văn hóa- xã hội...).
6.Các khu vực bảo vệ, kiểm soát đặc biệt, hạn chế phát triển.
- Khu vực rừng tự nhiên, rừng phòng hộ: Hạn chế tối đa việc chuyển đổi rừng phòng hộ; không tác động vào khu vực rừng tự nhiên.
- Hành lang các tuyến sông: Đảm bảo hành lang cách ly bảo vệ sông và dự phòng khi có lũ.
- Khu vực an ninh quốc phòng: Không chuyển đổi mục đích sử dụng các quỹ đất an ninh quốc phòng. Việc xây dựng tại các khu vực này và vùng phụ cận phải có ý kiến thỏa thuận với các cơ quan quản lý có liên quan theo quy định.
- Các khu di tích văn hóa, lịch sử quan trọng: Lập danh mục cụ thể, xác định các giá trị và quy định ranh giới bảo tồn làm cơ sở định hướng cho hoạt động xây dựng, bảo vệ di tích theo Luật di sản.
- Khu vực cảnh quan có giá trị, khu vực sinh thái rừng: Bảo vệ, phát triển gắn với các dự án quy hoạch du lịch, khai thác các không gian cảnh quan sinh thái tự nhiên cho hoạt động cộng đồng.
- Kiểm soát và cấm mọi hoạt động xây dựng xâm phạm hành lang bảo vệ vùng thoát lũ; hành lang bảo vệ di tích văn hóa lịch sử; hành lang bảo vệ an toàn các tuyến hạ tầng kỹ thuật; hành lang dự trữ phát triển các tuyển hạ tầng; vùng cảnh quan sinh thái.
- Xây dựng công trình, kết cấu hạ tầng trong khu vực sản xuất nông nghiệp phải được thỏa thuận quy hoạch kiến trúc để đảm bảo không gian cảnh quan chung của vùng nông thôn.
6.7. Các chỉ tiêu phát triển hạ tầng xã hội và kỹ thuật nông thôn.
- Nông thôn mới nâng cao: Đến cuối năm 2023, 6/6 xã đạt 19/19 tiêu chí; 57/57 chỉ tiêu nông thôn mới; 75/75 chỉ tiêu nông thôn mới nâng cao theo bộ tiêu chí giai đoạn 2021-2025.
- Nông thôn mới kiểu mẫu: Phấn đấu đến cuối năm 2025, một số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu theo các tiêu chí ban hành kèm theo Quyết định số 847/QĐ-UBND ngày 17/03/2017 của UBND tỉnh.
- Các chỉ tiêu phát triển hạ tầng xã hội, kỹ thuật đảm bảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng - QCVN01:2021/BXD; Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 8/03/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, giai đoạn 2021-2025; Quyết định 319/QĐ-TTg 2022 ngày 08/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025; Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 17/5/2021 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh “Về phát triển bền vững kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm vững chắc quốc phòng - an ninh ở các xã, thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030”.