Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1312/QĐ-UBND 2018 dự toán kinh phí đào tạo trình độ sơ cấp dưới 3 tháng Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "25/05/2018", "sign_number": "1312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "25/05/2018", "sign_number": "1312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "25/05/2018", "sign_number": "1312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "25/05/2018", "sign_number": "1312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "25/05/2018", "sign_number": "1312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1312/QĐ-UBND 2018 dự toán kinh phí đào tạo trình độ sơ cấp dưới 3 tháng Bình Thuận

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch, đơn giá chi phí đặt hàng và dự toán kinh phí đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh năm 2018. Cụ thể như sau:
1. Kế hoạch và đơn giá chi phí đặt hàng
1.1. Cơ quan đặt hàng và đối tượng hỗ trợ đào tạo:
a) Cơ quan thực hiện đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
b) Đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng:
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng với đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo: Các trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm dạy nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo khác (gọi chung là cơ sở giáo dục nghề nghiệp) đủ điều kiện đào tạo trình độ sơ cấp (có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với các nghề được đặt hàng đào tạo) và đào tạo dưới 03 tháng (có văn bản chấp thuận của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đối với các nghề được đặt hàng đào tạo).
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng với các đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo: Cơ sở giáo dục nghề nghiệp cấp huyện và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác (trừ các trường cao đẳng, trường trung cấp, Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ nông dân tỉnh) đủ điều kiện đào tạo trình độ sơ cấp (có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với các nghề được đặt hàng đào tạo) và đào tạo dưới 03 tháng (có văn bản chấp thuận của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đối với các nghề được đặt hàng đào tạo) có đăng ký đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng tại địa phương mình.
c) Đối tượng và điều kiện được hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng năm 2018, gồm:
- Đối tượng được hỗ trợ hỗ trợ đào tạo, gồm: Người học là phụ nữ; Người khuyết tật; Lao động nông thôn (bao gồm: Người lao động có hộ khẩu thường trú tại xã; Người lao động có hộ khẩu thường trú tại phường, thị trấn đang trực tiếp làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp hoặc người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh).
Trong các đối tượng nêu trên, ưu tiên đào tạo nghề cho người khuyết tật và các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm, ngư dân.
- Điều kiện người học được hỗ trợ đào tạo:
+ Người học có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bình Thuận, trong độ tuổi lao động (nữ từ đủ 15-55 tuổi; nam từ đủ 15-60 tuổi), có nhu cầu học nghề, có trình độ học vấn phù hợp; trường hợp học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động thì phải đủ 14 tuổi và phải đủ sức khoẻ phù hợp với ngành nghề cần học.
+ Có phương án tự tạo việc làm sau học nghề đảm bảo tính khả thi theo xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc được đơn vị sử dụng lao động cam kết tuyển dụng hoặc có đơn vị cam kết bao tiêu sản phẩm sau học nghề.
+ Đối với lao động nông thôn: Người lao động có hộ khẩu thường trú tại xã, người lao động có hộ khẩu thường trú tại phường, thị trấn đang trực tiếp làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp hoặc người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh.
+ Đối với người khuyết tật: Có giấy xác nhận khuyết tật hoặc thẻ xác nhận là người khuyết tật hoặc sổ lĩnh trợ cấp hàng tháng.
+ Đối với lao động bị mất việc làm:
(+) Trường hợp làm việc theo hợp đồng có một trong các giấy tờ sau: Quyết định thôi việc, buộc thôi việc; quyết định sa thải; thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
(+) Trường hợp làm việc không theo hợp đồng: Giấy xác nhận của người sử dụng lao động;
(+) Trường hợp tự tạo việc làm: Giấy đăng ký kinh doanh còn hiệu lực hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (trong trường hợp không có giấy đăng ký kinh doanh).
+ Đối với người đã được hỗ trợ đào tạo nhưng bị mất việc làm thì ngoài các giấy tờ nêu trên này cần bổ sung thêm chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo trước đó.
+ Đối với người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh: Quyết định thu hồi đất còn trong thời hạn được hỗ trợ quy định tại Điều 4 Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất.
1.2. Đơn giá chi phí đặt hàng, nội dung và mức chi hỗ trợ
a) Đơn giá chi phí đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng năm 2018 (chi tiết theo phụ lục 1 đính kèm theo quyết định này) gồm các khoản chi phí: Chi phí cố định cho 01 lớp học (Chi thù lao giáo viên, người dạy nghề; Chi khai giảng, bế giảng) và các chi phí biến động theo số lượng học viên (Chi tuyển sinh, chi mua tài liệu, giáo trình, học liệu đào tạo; Chi cấp chứng chỉ; Chi mua nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ hoạt động đào tạo, Thuê lớp học, thuê thiết bị giảng dạy chuyên dụng, thuê phương tiện vận chuyển thiết bị giảng dạy, trích khấu hao tài sản cố định phục vụ lớp học và chi phí khác; Chi công tác quản lý lớp học).
Theo đó, thanh toán kinh phí đặt hàng được thực hiện theo phương thức khoán theo đơn giá chi phí đặt hàng tại phụ lục 1 đính kèm theo quyết định này. Cụ thể:
- Đối với chi phí cố định (Chi thù lao giáo viên; Chi khai giảng, bế giảng) thanh toán khoán theo lớp học; riêng mức chi thù lao giáo viên, người dạy nghề được chi theo Phần thuyết minh tại phụ lục 1 đính kèm theo quyết định này.
- Đối với các chi phí biến động theo số lượng học viên (chi tuyển sinh, mua tài liệu, giáo trình, học liệu đào tạo; chi cấp chứng chỉ; chi hỗ trợ nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ đào tạo, thuê lớp học, thuê thiết bị giảng dạy chuyên dụng, thuê phương tiện vận chuyển thiết bị giảng dạy, trích khấu hao tài sản cố định phục vụ lớp học và chi phí khác; chi công tác quản lý lớp học) thanh toán khoán theo số lượng học viên thực tế tham gia lớp học. Trường hợp học viên nghỉ học giữa chừng, chưa hoàn tất khóa học thì chi phí này được thanh toán khoán theo thời gian thực học của học viên, riêng chi cấp chứng chỉ không thanh toán.
Trường hợp tổng chi phí hỗ trợ cho một học viên trên một khóa học (bao gồm cả chi phí cố định và chi phí biến động) vượt mức hỗ trợ cho đối tượng quy định thì thực hiện mức hỗ trợ tối đa tại Tiết b, Điểm 1.2, Khoản 2, Điều 1, Quyết định này.
b) Mức hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng:
- Hỗ trợ chi phí đào tạo:
Những người thuộc đối tượng hỗ trợ đào tạo sẽ được hỗ trợ chi phí đào tạo theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế nhưng tổng chi phí hỗ trợ cho một học viên trên một khóa học (bao gồm chi phí cố định và chi phí biến động quy định tại Điểm 2.1, Khoản 2, Mục I, Điều này) không vượt mức hỗ trợ tối đa cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính thì, cụ thể như sau:
+ Người khuyết tật: Mức tối đa 06 triệu đồng/người/khóa học.
+ Người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: Mức tối đa 04 triệu đồng/người/khóa học.
+ Người dân tộc thiểu số, người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh theo quy định tại Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg; lao động nữ bị mất việc làm, ngư dân: Mức tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học.
+ Người thuộc hộ cận nghèo: Mức tối đa 2,5 triệu đồng/người/khóa học.
+ Người học là phụ nữ, lao động nông thôn khác không thuộc các đối tượng quy định nêu trên: Mức tối đa 02 triệu đồng/người/khóa học.
Trường hợp người học đồng thời thuộc các đối tượng nêu tại điểm này thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ chi phí đào tạo cao nhất.
Đối với những nghề có chi phí đào tạo thực tế lớn hơn mức hỗ trợ tối đa quy định trên, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chủ động xây dựng phương án huy động nguồn kinh phí bổ sung từ hỗ trợ của doanh nghiệp, đóng góp của người học và nguồn huy động, tài trợ hợp pháp khác để bảo đảm chi phí đào tạo.
Mỗi người chỉ được hỗ trợ đào tạo một lần theo chính sách hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước, những người trước đây đã được hỗ trợ đào tạo theo các chính sách hiện hành khác của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ đào tạo theo chính sách quy định tại quyết định này. Trường hợp người đã được hỗ trợ đào tạo nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ đào tạo để chuyển đổi việc làm theo chính sách quy định tại quyết định này nhưng tối đa không quá 03 lần/người.
- Hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại theo mức quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính, cụ thể:
+ Đối tượng được hỗ trợ: Người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm tham gia học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng.
+ Mức hỗ trợ:
(+) Mức hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày thực học.
(+) Mức hỗ trợ tiền đi lại với mức 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên.
(+) Riêng đối với người khuyết tật và người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn tại Quyết định số 204/QĐ-TTg ngày 01/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ: Mức hỗ trợ tiền đi lại 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.
- Chi phí công tác kiểm tra, giám sát, quản lý: Không quá 5% tổng kinh phí đào tạo theo khoản 11 Điều 10 Thông tư số 152/2016//TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính.

Content:
Kế hoạch và đơn giá chi phí đặt hàng
1.Cơ quan đặt hàng và đối tượng hỗ trợ đào tạo:
a) Cơ quan thực hiện đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
b) Đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng:
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng với đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo: Các trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm dạy nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo khác (gọi chung là cơ sở giáo dục nghề nghiệp) đủ điều kiện đào tạo trình độ sơ cấp (có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với các nghề được đặt hàng đào tạo) và đào tạo dưới 03 tháng (có văn bản chấp thuận của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đối với các nghề được đặt hàng đào tạo).
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng với các đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo: Cơ sở giáo dục nghề nghiệp cấp huyện và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác (trừ các trường cao đẳng, trường trung cấp, Trung tâm Dạy nghề và Hỗ trợ nông dân tỉnh) đủ điều kiện đào tạo trình độ sơ cấp (có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với các nghề được đặt hàng đào tạo) và đào tạo dưới 03 tháng (có văn bản chấp thuận của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đối với các nghề được đặt hàng đào tạo) có đăng ký đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng tại địa phương mình.
c) Đối tượng và điều kiện được hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng năm 2018, gồm:
- Đối tượng được hỗ trợ hỗ trợ đào tạo, gồm: Người học là phụ nữ; Người khuyết tật; Lao động nông thôn (bao gồm: Người lao động có hộ khẩu thường trú tại xã; Người lao động có hộ khẩu thường trú tại phường, thị trấn đang trực tiếp làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp hoặc người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh).
Trong các đối tượng nêu trên, ưu tiên đào tạo nghề cho người khuyết tật và các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm, ngư dân.
- Điều kiện người học được hỗ trợ đào tạo:
+ Người học có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bình Thuận, trong độ tuổi lao động (nữ từ đủ 15-55 tuổi; nam từ đủ 15-60 tuổi), có nhu cầu học nghề, có trình độ học vấn phù hợp; trường hợp học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động thì phải đủ 14 tuổi và phải đủ sức khoẻ phù hợp với ngành nghề cần học.
+ Có phương án tự tạo việc làm sau học nghề đảm bảo tính khả thi theo xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc được đơn vị sử dụng lao động cam kết tuyển dụng hoặc có đơn vị cam kết bao tiêu sản phẩm sau học nghề.
+ Đối với lao động nông thôn: Người lao động có hộ khẩu thường trú tại xã, người lao động có hộ khẩu thường trú tại phường, thị trấn đang trực tiếp làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp hoặc người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh.
+ Đối với người khuyết tật: Có giấy xác nhận khuyết tật hoặc thẻ xác nhận là người khuyết tật hoặc sổ lĩnh trợ cấp hàng tháng.
+ Đối với lao động bị mất việc làm:
(+) Trường hợp làm việc theo hợp đồng có một trong các giấy tờ sau: Quyết định thôi việc, buộc thôi việc; quyết định sa thải; thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
(+) Trường hợp làm việc không theo hợp đồng: Giấy xác nhận của người sử dụng lao động;
(+) Trường hợp tự tạo việc làm: Giấy đăng ký kinh doanh còn hiệu lực hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (trong trường hợp không có giấy đăng ký kinh doanh).
+ Đối với người đã được hỗ trợ đào tạo nhưng bị mất việc làm thì ngoài các giấy tờ nêu trên này cần bổ sung thêm chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo trước đó.
+ Đối với người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh: Quyết định thu hồi đất còn trong thời hạn được hỗ trợ quy định tại Điều 4 Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất.
1.2. Đơn giá chi phí đặt hàng, nội dung và mức chi hỗ trợ
a) Đơn giá chi phí đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng năm 2018 (chi tiết theo phụ lục 1 đính kèm theo quyết định này) gồm các khoản chi phí: Chi phí cố định cho 01 lớp học (Chi thù lao giáo viên, người dạy nghề; Chi khai giảng, bế giảng) và các chi phí biến động theo số lượng học viên (Chi tuyển sinh, chi mua tài liệu, giáo trình, học liệu đào tạo; Chi cấp chứng chỉ; Chi mua nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ hoạt động đào tạo, Thuê lớp học, thuê thiết bị giảng dạy chuyên dụng, thuê phương tiện vận chuyển thiết bị giảng dạy, trích khấu hao tài sản cố định phục vụ lớp học và chi phí khác; Chi công tác quản lý lớp học).
Theo đó, thanh toán kinh phí đặt hàng được thực hiện theo phương thức khoán theo đơn giá chi phí đặt hàng tại phụ lục 1 đính kèm theo quyết định này. Cụ thể:
- Đối với chi phí cố định (Chi thù lao giáo viên; Chi khai giảng, bế giảng) thanh toán khoán theo lớp học; riêng mức chi thù lao giáo viên, người dạy nghề được chi theo Phần thuyết minh tại phụ lục 1 đính kèm theo quyết định này.
- Đối với các chi phí biến động theo số lượng học viên (chi tuyển sinh, mua tài liệu, giáo trình, học liệu đào tạo; chi cấp chứng chỉ; chi hỗ trợ nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ đào tạo, thuê lớp học, thuê thiết bị giảng dạy chuyên dụng, thuê phương tiện vận chuyển thiết bị giảng dạy, trích khấu hao tài sản cố định phục vụ lớp học và chi phí khác; chi công tác quản lý lớp học) thanh toán khoán theo số lượng học viên thực tế tham gia lớp học. Trường hợp học viên nghỉ học giữa chừng, chưa hoàn tất khóa học thì chi phí này được thanh toán khoán theo thời gian thực học của học viên, riêng chi cấp chứng chỉ không thanh toán.
Trường hợp tổng chi phí hỗ trợ cho một học viên trên một khóa học (bao gồm cả chi phí cố định và chi phí biến động) vượt mức hỗ trợ cho đối tượng quy định thì thực hiện mức hỗ trợ tối đa tại Tiết b, Điểm 1.2, Khoản 2, Điều 1, Quyết định này.
b) Mức hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng:
- Hỗ trợ chi phí đào tạo:
Những người thuộc đối tượng hỗ trợ đào tạo sẽ được hỗ trợ chi phí đào tạo theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế nhưng tổng chi phí hỗ trợ cho một học viên trên một khóa học (bao gồm chi phí cố định và chi phí biến động quy định tại Điểm 2.1, Khoản 2, Mục I, Điều này) không vượt mức hỗ trợ tối đa cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính thì, cụ thể như sau:
+ Người khuyết tật: Mức tối đa 06 triệu đồng/người/khóa học.
+ Người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: Mức tối đa 04 triệu đồng/người/khóa học.
+ Người dân tộc thiểu số, người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh theo quy định tại Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg; lao động nữ bị mất việc làm, ngư dân: Mức tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học.
+ Người thuộc hộ cận nghèo: Mức tối đa 2,5 triệu đồng/người/khóa học.
+ Người học là phụ nữ, lao động nông thôn khác không thuộc các đối tượng quy định nêu trên: Mức tối đa 02 triệu đồng/người/khóa học.
Trường hợp người học đồng thời thuộc các đối tượng nêu tại điểm này thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ chi phí đào tạo cao nhất.
Đối với những nghề có chi phí đào tạo thực tế lớn hơn mức hỗ trợ tối đa quy định trên, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chủ động xây dựng phương án huy động nguồn kinh phí bổ sung từ hỗ trợ của doanh nghiệp, đóng góp của người học và nguồn huy động, tài trợ hợp pháp khác để bảo đảm chi phí đào tạo.
Mỗi người chỉ được hỗ trợ đào tạo một lần theo chính sách hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước, những người trước đây đã được hỗ trợ đào tạo theo các chính sách hiện hành khác của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ đào tạo theo chính sách quy định tại quyết định này. Trường hợp người đã được hỗ trợ đào tạo nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ đào tạo để chuyển đổi việc làm theo chính sách quy định tại quyết định này nhưng tối đa không quá 03 lần/người.
- Hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại theo mức quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính, cụ thể:
+ Đối tượng được hỗ trợ: Người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm tham gia học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng.
+ Mức hỗ trợ:
(+) Mức hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày thực học.
(+) Mức hỗ trợ tiền đi lại với mức 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên.
(+) Riêng đối với người khuyết tật và người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn tại Quyết định số 204/QĐ-TTg ngày 01/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ: Mức hỗ trợ tiền đi lại 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.
- Chi phí công tác kiểm tra, giám sát, quản lý: Không quá 5% tổng kinh phí đào tạo theo khoản 11 Điều 10 Thông tư số 152/2016//TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính.