Document: Điều 2 Quyết định 305-CT  cấp hạn ngạch và giấy phép xuất nhập khẩu hàng hoá

Type: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/11/1988", "sign_number": "305-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/11/1988", "sign_number": "305-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/11/1988", "sign_number": "305-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/11/1988", "sign_number": "305-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/11/1988", "sign_number": "305-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 305-CT  cấp hạn ngạch và giấy phép xuất nhập khẩu hàng hoá có nội dung như sau:

Điều 2. Cải tiến chế độ cấp giấy phép xuất khẩu và nhập khẩu từng chuyến hàng theo quy định sau đây:
1- Bãi bỏ việc Bộ Kinh tế đối ngoại cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu từng chuyến hàng đối với hàng hoá xuất nhập khẩu theo Nghị định thư giữa Chính phủ ta và Chính phủ các nước. Bộ Kinh tế đối ngoại có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện Nghị định thư, điều chỉnh việc giao hàng để bảo đảm cam kết.
Các đơn vị trực tiếp xuất nhập khẩu hàng hoá thực hiện Nghị định thư phải đăng ký kế hoạch giao hàng xuất khẩu, tiếp nhận hàng nhập khẩu từng quý với Bộ Kinh tế đối ngoại.
2- Hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu ngoài Nghị định thư, kể cả với thị trường xã hội chủ nghĩa và ngoài xã hội chủ nghĩa, đều phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu từng chuyến hàng do Bộ trưởng các Bộ và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh cấp cho các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu trực thuộc, căn cứ vào các điều kiện sau đây:
a) Hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu (đối với những mặt hàng thuộc danh mục phải cấp hạn ngạch xuất nhập khẩu).
b) Kế hoạch xuất khẩu, nhập khẩu đã đăng ký tại Bộ Kinh tế đối ngoại.
c) Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu ký với khách hàng nước ngoài được đăng ký tại Bộ Kinh tế đối ngoại.
- Người được quyền ký giấy phép xuất khẩu và nhập khẩu phải thông báo chữ ký với Bộ Kinh tế đối ngoại và Tổng cục Hải quan.
3- Giấy phép xuất khẩu và nhập khẩu sau khi được cấp, đơn vị kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu gửi 1 bản về Bộ Kinh tế đối ngoại.
4- Tổng cục Hải quan gửi về Bộ Kinh tế đối ngoại 1 bản giấy phép đã thanh khoản.

Content:
Điều 2. Cải tiến chế độ cấp giấy phép xuất khẩu và nhập khẩu từng chuyến hàng theo quy định sau đây:
1- Bãi bỏ việc Bộ Kinh tế đối ngoại cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu từng chuyến hàng đối với hàng hoá xuất nhập khẩu theo Nghị định thư giữa Chính phủ ta và Chính phủ các nước. Bộ Kinh tế đối ngoại có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện Nghị định thư, điều chỉnh việc giao hàng để bảo đảm cam kết.
Các đơn vị trực tiếp xuất nhập khẩu hàng hoá thực hiện Nghị định thư phải đăng ký kế hoạch giao hàng xuất khẩu, tiếp nhận hàng nhập khẩu từng quý với Bộ Kinh tế đối ngoại.
2- Hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu ngoài Nghị định thư, kể cả với thị trường xã hội chủ nghĩa và ngoài xã hội chủ nghĩa, đều phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu từng chuyến hàng do Bộ trưởng các Bộ và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh cấp cho các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu trực thuộc, căn cứ vào các điều kiện sau đây:
a) Hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu (đối với những mặt hàng thuộc danh mục phải cấp hạn ngạch xuất nhập khẩu).
b) Kế hoạch xuất khẩu, nhập khẩu đã đăng ký tại Bộ Kinh tế đối ngoại.
c) Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu ký với khách hàng nước ngoài được đăng ký tại Bộ Kinh tế đối ngoại.
- Người được quyền ký giấy phép xuất khẩu và nhập khẩu phải thông báo chữ ký với Bộ Kinh tế đối ngoại và Tổng cục Hải quan.
3- Giấy phép xuất khẩu và nhập khẩu sau khi được cấp, đơn vị kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu gửi 1 bản về Bộ Kinh tế đối ngoại.
4- Tổng cục Hải quan gửi về Bộ Kinh tế đối ngoại 1 bản giấy phép đã thanh khoản.