Document: Điều 1 Quyết định 1347/QĐ-UBND 2014 quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/500 khu dân cư Thung Lũng Tím Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/06/2014", "sign_number": "1347/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/06/2014", "sign_number": "1347/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/06/2014", "sign_number": "1347/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/06/2014", "sign_number": "1347/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/06/2014", "sign_number": "1347/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1347/QĐ-UBND 2014 quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/500 khu dân cư Thung Lũng Tím Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu dân cư Thung Lũng Tím, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Về quy mô diện tích và ranh giới quy hoạch
- Phạm vi nghiên cứu, lập quy hoạch chi tiết xây dựng có quy mô khoảng 72,28ha tại Bãi Trường, xã Dương Tơ, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
- Ranh giới:
+ Phía Đông giáp: Đường trục chính Bắc Nam (TL.46);
+ Phía Nam giáp: Đường nhánh số 2 khu phức hợp Bãi Trường và khu dân cư cao cấp Đường Bào;
+ Phía Tây giáp: Khu dân cư cao cấp Đường Bào;
+ Phía Bắc giáp: Đường nhánh số 1 khu phức hợp Bãi Trường và khu dân cư cao cấp Đường Bào.
2. Mục tiêu quy hoạch
- Định hướng quy hoạch khu dân cư Thung Lũng Tím nhằm đảm bảo phù hợp với điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc đến năm 2030 đã được phê duyệt, phù hợp với sự phát triển chung của huyện đảo Phú Quốc.
- Quy hoạch các khu dân cư mật độ thấp, khu thương mại, dịch vụ công cộng nhằm đáp ứng nhu cầu ở, mua sắm và vui chơi giải trí cho người dân.
- Đưa ra các hình thức kiến trúc các công trình đặc trưng của Việt Nam phù hợp với điều kiện khí hậu của đảo.
- Dự báo và đưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu và tránh tác động tiêu cực đến môi trường.
- Xây dựng các tiêu chí, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quy hoạch - xây dựng, chủ động trong kế hoạch sử dụng đất, phân kỳ đầu tư và khai thác.
- Đảm bảo việc đầu tư và xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội phù hợp với các khu vực xung quanh.
3. Tính chất, chức năng quy hoạch
Khu quy hoạch được xác định là khu dân cư mật độ thấp phục vụ nhu cầu ở, sản xuất kinh doanh và vui chơi giải trí cho dân cư sống trong khu vực.
4. Quy mô dân số
Sau khi thực hiện quy hoạch bố trí được khoảng 7.570 người. Trong đó, số lượng dân cư dự kiến khoảng 4.070 người, quy mô khách vãng lai dự kiến khoảng 3.500 người.
5. Cơ cấu sử dụng đất, chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật
5.1. Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc
a) Chỉ tiêu về sử dụng đất
Chỉ tiêu sử dụng đất trung bình khu dân cư mật độ thấp là 123,9m2/người, trong đó:
- Đất ở: 55,6m2/người.
- Đất thương mại dịch vụ: 10,2m2/người.
- Đất công trình công cộng (trường mẫu giáo): 15,0m2/cháu.
- Đất cây xanh: 11,5m2/người.
- Đất hạ tầng kỹ thuật: 0,16m2/người.
- Đất giao thông, sân bãi: 14,5m2/người.
b) Chỉ tiêu về mật độ và tầng cao xây dựng tối đa - tối thiểu
- Mật độ xây dựng (gộp) khu dân cư tối đa là 27,07%, tầng cao xây dựng từ 1-8 tầng.
- Khu vực rừng phòng hộ thực hiện theo quy định của hợp đồng giao khoán rừng.
5.2. Các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật
a) Cấp nước
- Sinh hoạt: 150 lít/người.ng.đêm.
- Công trình công cộng, thương mại: 2,0 lít/m2 sàn.ng.đêm.
- Tưới cây: 3,0 lít/m2.ng.đêm.
- Rửa đường: 0,5 lít/m2.ng.đêm.
- Chữa cháy: 15,0 lít/s, số lượng đám cháy xảy ra đồng thời là 02 trong 03 giờ.
b) Cấp điện
- Sinh hoạt: 1500kWh/người/năm.
- Công trình công cộng, thương mại: 20 - 30W/m2sàn.
- Chiếu sáng cây xanh và cảnh quan: 15W/m2.
- Chiếu sáng giao thông: 15W/m2.
c. Thoát nước thải sinh hoạt: ≥ 80% tổng lưu lượng nước cấp cần xử lý.
d. Rác thải sinh hoạt: 1,2kg/người/ngày.
5.3. Cơ cấu sử dụng đất
Tổng diện tích khu đất rộng 722.837,23m2, được cơ cấu sử dụng như sau:
a) Đất khu dân cư
Có tổng diện tích chiếm đất là 504.620,57m2, trong đó:
- Đất thương mại dịch vụ: chiếm diện tích 77.328,11m2, tỷ lệ 15,3%.
- Đất ở kết hợp thương mại dịch vụ - motel: chiếm diện tích 30.674,96m2, tỷ lệ 6,1%.
- Đất ở nhà phố thương mại: chiếm diện tích 34.280,75m2, tỷ lệ 6,8%.
- Đất ở biệt thự vườn: chiếm diện tích 161.426,01m2, tỷ lệ 32,0%.
- Đất công trình công cộng: chiếm diện tích 2.277,71m2, tỷ lệ 0,5%.
- Đất cây xanh - mặt nước: chiếm diện tích 87.449,37m2, tỷ lệ 17,3%.
- Đất hạ tầng kỹ thuật: chiếm diện tích 1.200,87m2, tỷ lệ 0,2%.
- Đất giao thông, sân bãi: chiếm diện tích 109.982,79m2, tỷ lệ 21,8%.
b) Đất rừng phòng hộ: Có diện tích chiếm đất là 218.216,66m2.
6. Bố cục phân khu chức năng và quy hoạch xây dựng công trình
Quy hoạch khu dân cư Thung Lũng Tím được bố cục thành 2 khu chức năng chính là: Khu dân cư, khu giao khoán bảo vệ rừng và gây trồng rừng phòng hộ. Việc quy hoạch, bố trí các công trình trong từng khu chức năng được cụ thể như sau:
6.1. Khu dân cư
Tổng diện tích chiếm đất là 504.620,57m2, mật độ xây dựng (gộp) tối đa là 27,07%. Tầng cao xây dựng từ 1-8 tầng, được quy hoạch thành các khu chức năng như sau:
a) Khu thương mại - dịch vụ
Tổng diện tích chiếm đất là 77.328,11m2, được quy hoạch bố trí xây dựng các khu như sau:
- Khu dịch vụ thương mại 1, 2 (ký hiệu ô TM1; ô TM2): Có tổng diện tích chiếm đất là 35.401,02m2, mật độ xây dựng tối đa 35%, tầng cao xây dựng tối đa 8 tầng.
- Khu dịch vụ thương mại 3, 4, 5, 6 (ký hiệu từ ô TM3 đến ô TM6): Có tổng diện tích chiếm đất là 14.929,05m2, mật độ xây dựng tối đa 35%, tầng cao xây dựng từ 3 - 5 tầng.
- Khu dịch vụ thương mại 7, 8 (ký hiệu từ ô TM7 đến ô TM8): Có tổng diện tích chiếm đất là 6.678,96m2, có mật độ xây dựng tối đa 35%, tầng cao xây dựng tối đa 3 tầng.
- Khu dịch vụ - spa (ký hiệu ô DV): Có diện tích chiếm đất là 20.319,08m2, có mật độ xây dựng tối đa 30%, tầng cao xây dựng tối đa 3 tầng.
b) Khu ở
Tổng diện tích chiếm đất là 226.381,72m2, được quy hoạch bố trí xây dựng các khu như sau:
- Khu ở kết hợp thương mại dịch vụ - motel (ký hiệu từ ô ODV1 đến ODV10): Có tổng diện tích chiếm đất là 30.674,96m2, bao gồm 90 lô, diện tích mỗi lô từ 256,31-592,13m2, mật độ xây dựng mỗi lô từ 48%-64%, tầng cao xây dựng từ 3-5 tầng.
- Khu ở nhà phố thương mại (ký hiệu từ ô PTM1 đến PTM15): Có tổng diện tích chiếm đất là 34.280,75m2, bao gồm 188 lô, diện tích mỗi lô từ 163,11-298,78m2, mật độ xây dựng mỗi lô từ 60%-74%, tầng cao xây dựng tối đa 3 tầng.
- Khu ở biệt thự vườn (ký hiệu từ ô BT1 đến ô BT37): Có tổng diện tích chiếm đất là 161.426,01m2, bao gồm 356 lô, diện tích mỗi lô từ 263,73-1.929,18m2, mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao xây dựng tối đa 3 tầng.
c) Công trình công cộng (ký hiệu ô CTCC): Có diện tích chiếm đất là 2.277,71m2, mật độ xây dựng tối đa 30%, tầng cao xây dựng tối đa 3 tầng, được bố trí xây dựng trường mầm non.
d) Hạ tầng kỹ thuật (ký hiệu ô HTKT): Có diện tích chiếm đất là 1.200,87m2, mật độ xây dựng tối đa 30%, tầng cao xây dựng từ 1- 3 tầng.
đ) Khu công viên cây xanh - mặt nước:
Tổng diện tích chiếm đất là 87.449,37m2, được quy hoạch bố trí xây dựng các khu như sau:
- Công viên cây xanh (ký hiệu từ ô CVCX1 đến ô CVCX 40): Có tổng diện tích chiếm đất là 43.093,45m2, mật độ xây dựng 5%, tầng cao xây dựng 1 tầng.
- Cây xanh cách ly (ký hiệu ô từ CXCL1-CXCL5): Có diện tích chiếm đất là 34.065,19m2.
- Mặt nước: Có diện tích chiếm đất là 10.290,73m2.
e) Giao thông: Có diện tích chiếm đất là 109.982,79m2.
6.2. Đất rừng phòng hộ: Có diện tích chiếm đất là 218.216,66m2.
7. Tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan
7.1. Cơ cấu tổ chức không gian quy hoạch
Trên cơ sở quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 được phê duyệt, kết hợp với định hướng của điều chỉnh Quy hoạch chung đảo Phú Quốc. Khu đất quy hoạch với chức năng là khu dân cư mật độ thấp được phân thành các khu chính như: Khu thương mại - dịch vụ, khu ở với các dạng nhà ở kết hợp thương mại dịch vụ - motel, nhà phố thương mại và biệt thự nhà vườn, cụ thể như sau:
- Khu các công trình thương mại - dịch vụ công cộng được bố trí ở trung tâm khu quy hoạch tạo một trục lễ hội với các trung tâm thương mại sầm uất, hiện đại đáp ứng các yêu cầu về tiếp cận, sử dụng và bán kính phục vụ cho toàn khu.
- Khu ở kết hợp thương mại dịch vụ - motel được bố trí trên trục đường số 1 và số 2 kết nối từ đường trục chính của đảo với khu phức hợp Bãi Trường nhằm khai thác quỹ đất hiệu quả.
- Các khu chức năng được kết nối bằng các trục đường nội bộ đảm bảo hướng tiếp cận thuận lợi. Đồng thời khu công viên cây xanh là không gian mở đan xen, kết hợp hài hòa giữa các khu chức năng tạo thành không gian ở có chất lượng cao.
- Khai thác tối đa quỹ đất hiện có trên cơ sở đảm bảo quy hoạch phát triển bền vững, phù hợp với cảnh quan thiên nhiên và môi trường sinh thái, không tác động tiêu cực đến tài nguyên thiên nhiên, môi trường; tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư đầu tư phát triển.
7.2. Các yêu cầu về tổ chức không gian, kiến trúc
- Cấu trúc khu quy hoạch được xác định theo mô hình các khu chức năng sẽ nằm trên các tuyến đường chính đi vào dự án. Điểm đặc biệt là việc phân chia cụ thể các khu chức năng khác nhau nhưng có sự liên hệ tương hỗ nhau. Với cấu trúc này sẽ tạo điều kiện cho sự đầu tư và quản lý sau này.
- Các khu vực không gian trọng tâm: Khu trung tâm thương mại - dịch vụ và công viên cây xanh mặt nước, nằm bám theo trục chính và trục cảnh quan, hình thành không gian thoáng, trang trọng, nghiêm túc và yên tĩnh.
- Khuyến khích hợp khối tạo điểm nhấn, cây xanh và các tiểu kiến trúc sẽ đóng vai trò chủ đạo trong khu quy hoạch.
- Xử lý không gian vỉa hè và khoảng lùi tạo không gian ngoài trời cho người đi bộ.
- Thiết kế kiến trúc và cảnh quan xung quanh phản ánh những đặc tính nổi bật tạo ra ấn tượng.
- Tổng quan hệ thống giao thông: Hiệu quả và an toàn, thân thiện với môi trường, đa dạng và kinh tế, giao thông được tổ chức từng bậc.
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
8.1. Quy hoạch hệ thống giao thông
a) Hệ thống giao thông đối ngoại
- Tuyến đường giao thông đối ngoại chính của khu dự án là tuyến đường trục chính Bắc - Nam (đường TL.46). Tuyến đường này được quy hoạch với lộ giới rộng 60m (ký hiệu mặt cắt A-A), bao gồm: Mặt đường mỗi bên rộng 9m, dãy phân cách rộng 3m, đường tàu điện rộng 10m, hành lang an toàn giữa đường tàu điện và đường xe chạy là 4m, dải cây xanh hai bên rộng 25m. Kết cấu mặt đường bê tông nhựa.
- Tuyến đường nhánh số 1 và số 2 kết nối từ biển Bãi Trường đến đường Tỉnh lộ 46, được quy hoạch với lộ giới rộng 36m (ký hiệu mặt cắt B-B), bao gồm: Mặt đường mỗi bên rộng 10,5m, dãy phân cách rộng 3m, vỉa hè mỗi bên rộng 6m, chỉ giới xây dựng cách tim đường 23m. Kết cấu mặt đường bê tông nhựa.
- Tuyến đường chạy theo ranh phía Tây - Bắc: Có lộ giới rộng 18m (ký hiệu mặt cắt C-C), bao gồm: Mặt đường rộng 8m, vỉa hè mỗi bên rộng 5m, chỉ giới xây dựng cách tim đường 13m. Kết cấu mặt đường bê tông nhựa.
b) Hệ thống giao thông đối nội
- Đường số 1, gồm hai loại mặt cắt như sau:
+ Mặt cắt 1-1: Có lộ giới rộng 40m, bao gồm: Mặt đường mỗi bên rộng 12m, dãy phân cách rộng 2m, vỉa hè mỗi bên rộng 7,0m, chỉ giới xây dựng cách tim đường mỗi bên là 30m. Kết cấu mặt đường bê tông nhựa;
+ Mặt cắt 2-2: Có lộ giới rộng 30m, bao gồm: Mặt đường mỗi bên rộng 7,5m, dãy phân cách rộng 2m, vỉa hè mỗi bên rộng 6,5m, chỉ giới xây dựng cách tim đường mỗi bên là 20m. Kết cấu mặt đường bê tông nhựa.
- Đường số 12, 15 (ký hiệu mặt cắt 3-3): Có lộ giới rộng 30m bao gồm: Mặt đường rộng 20m, vỉa hè mỗi bên rộng 5m, chỉ giới xây dựng cách tim đường mỗi bên là 18m. Kết cấu mặt đường bê tông màu.
- Đường số 17 (ký hiệu mặt cắt 4-4): Có lộ giới rộng 18m bao gồm: Mặt đường rộng 8m, vỉa hè mỗi bên rộng 5m, chỉ giới xây dựng cách tim đường mỗi bên là 12m. Kết cấu mặt đường bê tông nhựa.
- Đường số 21 (ký hiệu mặt cắt 5-5): Có lộ giới rộng 17m bao gồm: Mặt đường rộng 7m, vỉa hè mỗi bên rộng 5m, chỉ giới xây dựng cách tim đường mỗi bên là 11,5m. Kết cấu mặt đường bê tông nhựa.
- Đường số 4 (ký hiệu mặt cắt 5a-5a): Có lộ giới rộng 12m bao gồm: Mặt đường rộng 8m, vỉa hè một bên rộng 2m, chỉ giới xây dựng cách tim đường mỗi bên là 9m. Kết cấu mặt đường bê tông nhựa.
- Đường số 13 (ký hiệu mặt cắt 6-6): Có lộ giới rộng 12m bao gồm: Mặt đường rộng 8m, vỉa hè một bên rộng 4m, chỉ giới xây dựng cách tim đường mỗi bên là 9m. Kết cấu mặt đường bê tông nhựa.
- Các đường còn lại (ký hiệu mặt cắt 7-7): Có lộ giới rộng 10m bao gồm: Mặt đường rộng 7m, vỉa hè một bên rộng 1,5m, chỉ giới xây dựng cách tim đường mỗi bên là 8m. Kết cấu mặt đường bê tông nhựa.
8.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
a) Quy hoạch san nền
Tận dụng địa hình tự nhiên, tránh khối lượng đào đắp lớn, thiết kế nền đảm bảo độ dốc cho xe chạy an toàn và thoát nước mặt tốt.
- Giải pháp san nền: Chủ yếu là san đắp cục bộ cho từng công trình xây dựng, chỉ xác định cao độ khống chế của đường để thiết kế các hạng mục kỹ thuật khác. Về phía Đông Bắc hơi thấp nên tiến hành đắp nền, chiều dày đắp trung bình 0,4m, chiều dày đào trung bình 0,5m. Đồng thời tiến hành nạo vét lòng suối hiện hữu, đào hồ tạo cảnh quan kết hợp thoát nước mặt, chiều sâu đào hồ cảnh quan trung bình 2,5m.
- Cao độ nền khống chế xây dựng từ +5,7m đến +24,3m.
- Tổng khối lượng đất đào: 138.670,47m3.
- Tổng khối lượng đất đắp: 94.113,43m3.
b) Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế, xây dựng tách riêng với hệ thống thoát nước thải sinh hoạt bằng cống tròn D400 - D1500. Nước mưa được thu gom vào các hố ga đặt hai bên đường, sau đó chảy vào các tuyến cống đặt ở vỉa hè chạy dọc theo một hoặc hai bên đường, riêng các đường có vỉa hè hẹp thì đặt giữa lòng đường. Hướng thoát chính thoát ra các con suối gần nhất.
- Khu vực quanh chân núi Bộ Đội xây dựng các tường chắn, mương thu nước để tránh sạt lở. Khu vực suối, hồ cảnh quan được xây dựng kè nhằm đảm bảo ổn định bờ, suối, hồ và tạo cảnh quan.
- Khối lượng vật tư chủ yếu:
+ Cống tròn BTCT Ø400: 2.171m;
+ Cống tròn BTCT Ø600: 3.188m;
+ Cống tròn BTCT Ø800: 1.790m;
+ Cống tròn BTCT Ø1000: 582m;
+ Cống tròn BTCT Ø1200: 817m;
+ Cống tròn BTCT Ø1500: 96m;
+ Cống hộp 2500x2500: 54m;
+ Cống hộp 2 (1600x1600): 163m.
8.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Về lâu dài, nguồn nước chính cấp cho khu dân cư được đấu nối từ đường ống D300 (trên đường TL.46) thuộc hệ thống cấp nước chung của khu vực. Trong giai đoạn đầu khi chưa có hệ thống cấp nước chung, dự kiến khai thác nguồn nước ngầm để phục vụ tạm thời. Riêng đối với hệ thống cấp nước chữa cháy có thể được bổ sung thêm nguồn cấp từ suối, hồ cảnh quan.
- Tổng nhu cầu dùng nước khoảng 1.115,43m3/ng.đêm (chưa tính lượng nước chữa cháy).
- Khối lượng vật tư chủ yếu:
+ Ống nhựa HDPE Ø63: 6.085m;
+ Ống nhựa HDPE Ø100: 2.486m;
+ Ông nhựa HDPE Ø150: 1.572m;
+ Ông nhựa HDPE Ø200: 1.845m;
+ Họng cứu hỏa: 11 cái.
8.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện
- Nguồn điện cấp cho khu dân cư được đấu nối từ hệ thống cấp điện chung của đảo. Quy hoạch, xây dựng toàn bộ hệ thống đường dây cấp điện bằng hệ thống cáp ngầm trung và hạ thế.
- Tổng phụ tải điện yêu cầu của khu đô thị khoảng 8.564,66KVA.
- Khối lượng vật tư chủ yếu:
+ Cáp ngầm trung thế 22KV: 5.200m;
+ Cáp ngầm hạ thế 0,4KV: 8.352m;
+ Cáp ngầm chiếu sáng: 7.190m;
+ Trạm biến áp 22KV/0,4KV, công suất 1250KVA: 03 trạm;
+ Trạm biến áp 22KV/0,4KV, công suất 630KVA: 01 trạm;
+ Trạm biến áp 22KV/0,4KV, công suất 1000KVA: 04 trạm;
+ Trạm biến áp 22KV/0,4KV, công suất 320KVA: 01 trạm.
8.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường
a) Quy hoạch hệ thống thoát nước thải
- Xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng. Trong giai đoạn đầu, nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý cục bộ tại các công trình bằng bể tự hoại sẽ được thu gom về trạm xử lý nước thải cục bộ của khu quy hoạch để xử lý đạt quy chuẩn quy định trước khi thải ra môi trường. Về lâu dài sẽ đấu nối với các tuyến cống thu gom nước thải chung của khu vực để đưa về khu xử lý nước thải chung của khu vực để xử lý nhằm đảm bảo tính đồng bộ cho toàn khu vực.
- Tổng lưu lượng nước thải khoảng: Q = 748,18m3/ngày.
- Khối lượng vật tư chủ yếu:
+ Cống BTCT Ø300: 11.721m;
+ Cống BTCT Ø300: 12m;
+ Trạm xử lý (công suất 750m3/ngày đêm): 01 trạm.
b) Vệ sinh môi trường:
Tổng khối lượng rác thải khoảng 9.084kg/ngày, rác thải được phân loại tại nguồn và thu gom ở từng khu, sau đó được tập trung tại các điểm trung chuyển rác thải và được xe vận chuyển về khu xử lý rác thải chung của đảo để xử lý. Tỷ lệ thu gom đạt 100%.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu dân cư Thung Lũng Tím, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Về quy mô diện tích và ranh giới quy hoạch
- Phạm vi nghiên cứu, lập quy hoạch chi tiết xây dựng có quy mô khoảng 72,28ha tại Bãi Trường, xã Dương Tơ, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
- Ranh giới:
+ Phía Đông giáp: Đường trục chính Bắc Nam (TL.46);
+ Phía Nam giáp: Đường nhánh số 2 khu phức hợp Bãi Trường và khu dân cư cao cấp Đường Bào;
+ Phía Tây giáp: Khu dân cư cao cấp Đường Bào;
+ Phía Bắc giáp: Đường nhánh số 1 khu phức hợp Bãi Trường và khu dân cư cao cấp Đường Bào.
2. Mục tiêu quy hoạch
- Định hướng quy hoạch khu dân cư Thung Lũng Tím nhằm đảm bảo phù hợp với điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc đến năm 2030 đã được phê duyệt, phù hợp với sự phát triển chung của huyện đảo Phú Quốc.
- Quy hoạch các khu dân cư mật độ thấp, khu thương mại, dịch vụ công cộng nhằm đáp ứng nhu cầu ở, mua sắm và vui chơi giải trí cho người dân.
- Đưa ra các hình thức kiến trúc các công trình đặc trưng của Việt Nam phù hợp với điều kiện khí hậu của đảo.
- Dự báo và đưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu và tránh tác động tiêu cực đến môi trường.
- Xây dựng các tiêu chí, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quy hoạch - xây dựng, chủ động trong kế hoạch sử dụng đất, phân kỳ đầu tư và khai thác.
- Đảm bảo việc đầu tư và xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội phù hợp với các khu vực xung quanh.
3. Tính chất, chức năng quy hoạch
Khu quy hoạch được xác định là khu dân cư mật độ thấp phục vụ nhu cầu ở, sản xuất kinh doanh và vui chơi giải trí cho dân cư sống trong khu vực.
4. Quy mô dân số
Sau khi thực hiện quy hoạch bố trí được khoảng 7.570 người. Trong đó, số lượng dân cư dự kiến khoảng 4.070 người, quy mô khách vãng lai dự kiến khoảng 3.500 người.
5. Cơ cấu sử dụng đất, chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật
5.1. Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc
a) Chỉ tiêu về sử dụng đất
Chỉ tiêu sử dụng đất trung bình khu dân cư mật độ thấp là 123,9m2/người, trong đó:
- Đất ở: 55,6m2/người.
- Đất thương mại dịch vụ: 10,2m2/người.
- Đất công trình công cộng (trường mẫu giáo): 15,0m2/cháu.
- Đất cây xanh: 11,5m2/người.
- Đất hạ tầng kỹ thuật: 0,16m2/người.
- Đất giao thông, sân bãi: 14,5m2/người.
b) Chỉ tiêu về mật độ và tầng cao xây dựng tối đa - tối thiểu
- Mật độ xây dựng (gộp) khu dân cư tối đa là 27,07%, tầng cao xây dựng từ 1-8 tầng.
- Khu vực rừng phòng hộ thực hiện theo quy định của hợp đồng giao khoán rừng.
5.2. Các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật
a) Cấp nước
- Sinh hoạt: 150 lít/người.ng.đêm.
- Công trình công cộng, thương mại: 2,0 lít/m2 sàn.ng.đêm.
- Tưới cây: 3,0 lít/m2.ng.đêm.
- Rửa đường: 0,5 lít/m2.ng.đêm.
- Chữa cháy: 15,0 lít/s, số lượng đám cháy xảy ra đồng thời là 02 trong 03 giờ.
b) Cấp điện
- Sinh hoạt: 1500kWh/người/năm.
- Công trình công cộng, thương mại: 20 - 30W/m2sàn.
- Chiếu sáng cây xanh và cảnh quan: 15W/m2.
- Chiếu sáng giao thông: 15W/m2.
c. Thoát nước thải sinh hoạt: ≥ 80% tổng lưu lượng nước cấp cần xử lý.
d. Rác thải sinh hoạt: 1,2kg/người/ngày.
5.3. Cơ cấu sử dụng đất
Tổng diện tích khu đất rộng 722.837,23m2, được cơ cấu sử dụng như sau:
a) Đất khu dân cư
Có tổng diện tích chiếm đất là 504.620,57m2, trong đó:
- Đất thương mại dịch vụ: chiếm diện tích 77.328,11m2, tỷ lệ 15,3%.
- Đất ở kết hợp thương mại dịch vụ - motel: chiếm diện tích 30.674,96m2, tỷ lệ 6,1%.
- Đất ở nhà phố thương mại: chiếm diện tích 34.280,75m2, tỷ lệ 6,8%.
- Đất ở biệt thự vườn: chiếm diện tích 161.426,01m2, tỷ lệ 32,0%.
- Đất công trình công cộng: chiếm diện tích 2.277,71m2, tỷ lệ 0,5%.
- Đất cây xanh - mặt nước: chiếm diện tích 87.449,37m2, tỷ lệ 17,3%.
- Đất hạ tầng kỹ thuật: chiếm diện tích 1.200,87m2, tỷ lệ 0,2%.
- Đất giao thông, sân bãi: chiếm diện tích 109.982,79m2, tỷ lệ 21,8%.
b) Đất rừng phòng hộ: Có diện tích chiếm đất là 218.216,66m2.
6. Bố cục phân khu chức năng và quy hoạch xây dựng công trình
Quy hoạch khu dân cư Thung Lũng Tím được bố cục thành 2 khu chức năng chính là: Khu dân cư, khu giao khoán bảo vệ rừng và gây trồng rừng phòng hộ. Việc quy hoạch, bố trí các công trình trong từng khu chức năng được cụ thể như sau:
6.1. Khu dân cư
Tổng diện tích chiếm đất là 504.620,57m2, mật độ xây dựng (gộp) tối đa là 27,07%. Tầng cao xây dựng từ 1-8 tầng, được quy hoạch thành các khu chức năng như sau:
a) Khu thương mại - dịch vụ
Tổng diện tích chiếm đất là 77.328,11m2, được quy hoạch bố trí xây dựng các khu như sau:
- Khu dịch vụ thương mại 1, 2 (ký hiệu ô TM1; ô TM2): Có tổng diện tích chiếm đất là 35.401,02m2, mật độ xây dựng tối đa 35%, tầng cao xây dựng tối đa 8 tầng.
- Khu dịch vụ thương mại 3, 4, 5, 6 (ký hiệu từ ô TM3 đến ô TM6): Có tổng diện tích chiếm đất là 14.929,05m2, mật độ xây dựng tối đa 35%, tầng cao xây dựng từ 3 - 5 tầng.
- Khu dịch vụ thương mại 7, 8 (ký hiệu từ ô TM7 đến ô TM8): Có tổng diện tích chiếm đất là 6.678,96m2, có mật độ xây dựng tối đa 35%, tầng cao xây dựng tối đa 3 tầng.
- Khu dịch vụ - spa (ký hiệu ô DV): Có diện tích chiếm đất là 20.319,08m2, có mật độ xây dựng tối đa 30%, tầng cao xây dựng tối đa 3 tầng.
b) Khu ở
Tổng diện tích chiếm đất là 226.381,72m2, được quy hoạch bố trí xây dựng các khu như sau:
- Khu ở kết hợp thương mại dịch vụ - motel (ký hiệu từ ô ODV1 đến ODV10): Có tổng diện tích chiếm đất là 30.674,96m2, bao gồm 90 lô, diện tích mỗi lô từ 256,31-592,13m2, mật độ xây dựng mỗi lô từ 48%-64%, tầng cao xây dựng từ 3-5 tầng.
- Khu ở nhà phố thương mại (ký hiệu từ ô PTM1 đến PTM15): Có tổng diện tích chiếm đất là 34.280,75m2, bao gồm 188 lô, diện tích mỗi lô từ 163,11-298,78m2, mật độ xây dựng mỗi lô từ 60%-74%, tầng cao xây dựng tối đa 3 tầng.
- Khu ở biệt thự vườn (ký hiệu từ ô BT1 đến ô BT37): Có tổng diện tích chiếm đất là 161.426,01m2, bao gồm 356 lô, diện tích mỗi lô từ 263,73-1.929,18m2, mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao xây dựng tối đa 3 tầng.
c) Công trình công cộng (ký hiệu ô CTCC): Có diện tích chiếm đất là 2.277,71m2, mật độ xây dựng tối đa 30%, tầng cao xây dựng tối đa 3 tầng, được bố trí xây dựng trường mầm non.
d) Hạ tầng kỹ thuật (ký hiệu ô HTKT): Có diện tích chiếm đất là 1.200,87m2, mật độ xây dựng tối đa 30%, tầng cao xây dựng từ 1- 3 tầng.
đ) Khu công viên cây xanh - mặt nước:
Tổng diện tích chiếm đất là 87.449,37m2, được quy hoạch bố trí xây dựng các khu như sau:
- Công viên cây xanh (ký hiệu từ ô CVCX1 đến ô CVCX 40): Có tổng diện tích chiếm đất là 43.093,45m2, mật độ xây dựng 5%, tầng cao xây dựng 1 tầng.
- Cây xanh cách ly (ký hiệu ô từ CXCL1-CXCL5): Có diện tích chiếm đất là 34.065,19m2.
- Mặt nước: Có diện tích chiếm đất là 10.290,73m2.
e) Giao thông: Có diện tích chiếm đất là 109.982,79m2.
6.2. Đất rừng phòng hộ: Có diện tích chiếm đất là 218.216,66m2.
7. Tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan
7.1. Cơ cấu tổ chức không gian quy hoạch
Trên cơ sở quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 được phê duyệt, kết hợp với định hướng của điều chỉnh Quy hoạch chung đảo Phú Quốc. Khu đất quy hoạch với chức năng là khu dân cư mật độ thấp được phân thành các khu chính như: Khu thương mại - dịch vụ, khu ở với các dạng nhà ở kết hợp thương mại dịch vụ - motel, nhà phố thương mại và biệt thự nhà vườn, cụ thể như sau:
- Khu các công trình thương mại - dịch vụ công cộng được bố trí ở trung tâm khu quy hoạch tạo một trục lễ hội với các trung tâm thương mại sầm uất, hiện đại đáp ứng các yêu cầu về tiếp cận, sử dụng và bán kính phục vụ cho toàn khu.
- Khu ở kết hợp thương mại dịch vụ - motel được bố trí trên trục đường số 1 và số 2 kết nối từ đường trục chính của đảo với khu phức hợp Bãi Trường nhằm khai thác quỹ đất hiệu quả.
- Các khu chức năng được kết nối bằng các trục đường nội bộ đảm bảo hướng tiếp cận thuận lợi. Đồng thời khu công viên cây xanh là không gian mở đan xen, kết hợp hài hòa giữa các khu chức năng tạo thành không gian ở có chất lượng cao.
- Khai thác tối đa quỹ đất hiện có trên cơ sở đảm bảo quy hoạch phát triển bền vững, phù hợp với cảnh quan thiên nhiên và môi trường sinh thái, không tác động tiêu cực đến tài nguyên thiên nhiên, môi trường; tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư đầu tư phát triển.
7.2. Các yêu cầu về tổ chức không gian, kiến trúc
- Cấu trúc khu quy hoạch được xác định theo mô hình các khu chức năng sẽ nằm trên các tuyến đường chính đi vào dự án. Điểm đặc biệt là việc phân chia cụ thể các khu chức năng khác nhau nhưng có sự liên hệ tương hỗ nhau. Với cấu trúc này sẽ tạo điều kiện cho sự đầu tư và quản lý sau này.
- Các khu vực không gian trọng tâm: Khu trung tâm thương mại - dịch vụ và công viên cây xanh mặt nước, nằm bám theo trục chính và trục cảnh quan, hình thành không gian thoáng, trang trọng, nghiêm túc và yên tĩnh.
- Khuyến khích hợp khối tạo điểm nhấn, cây xanh và các tiểu kiến trúc sẽ đóng vai trò chủ đạo trong khu quy hoạch.
- Xử lý không gian vỉa hè và khoảng lùi tạo không gian ngoài trời cho người đi bộ.
- Thiết kế kiến trúc và cảnh quan xung quanh phản ánh những đặc tính nổi bật tạo ra ấn tượng.
- Tổng quan hệ thống giao thông: Hiệu quả và an toàn, thân thiện với môi trường, đa dạng và kinh tế, giao thông được tổ chức từng bậc.
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
8.1. Quy hoạch hệ thống giao thông
a) Hệ thống giao thông đối ngoại
- Tuyến đường giao thông đối ngoại chính của khu dự án là tuyến đường trục chính Bắc - Nam (đường TL.46). Tuyến đường này được quy hoạch với lộ giới rộng 60m (ký hiệu mặt cắt A-A), bao gồm: Mặt đường mỗi bên rộng 9m, dãy phân cách rộng 3m, đường tàu điện rộng 10m, hành lang an toàn giữa đường tàu điện và đường xe chạy là 4m, dải cây xanh hai bên rộng 25m. Kết cấu mặt đường bê tông nhựa.
- Tuyến đường nhánh số 1 và số 2 kết nối từ biển Bãi Trường đến đường Tỉnh lộ 46, được quy hoạch với lộ giới rộng 36m (ký hiệu mặt cắt B-B), bao gồm: Mặt đường mỗi bên rộng 10,5m, dãy phân cách rộng 3m, vỉa hè mỗi bên rộng 6m, chỉ giới xây dựng cách tim đường 23m. Kết cấu mặt đường bê tông nhựa.
- Tuyến đường chạy theo ranh phía Tây - Bắc: Có lộ giới rộng 18m (ký hiệu mặt cắt C-C), bao gồm: Mặt đường rộng 8m, vỉa hè mỗi bên rộng 5m, chỉ giới xây dựng cách tim đường 13m. Kết cấu mặt đường bê tông nhựa.
b) Hệ thống giao thông đối nội
- Đường số 1, gồm hai loại mặt cắt như sau:
+ Mặt cắt 1-1: Có lộ giới rộng 40m, bao gồm: Mặt đường mỗi bên rộng 12m, dãy phân cách rộng 2m, vỉa hè mỗi bên rộng 7,0m, chỉ giới xây dựng cách tim đường mỗi bên là 30m. Kết cấu mặt đường bê tông nhựa;
+ Mặt cắt 2-2: Có lộ giới rộng 30m, bao gồm: Mặt đường mỗi bên rộng 7,5m, dãy phân cách rộng 2m, vỉa hè mỗi bên rộng 6,5m, chỉ giới xây dựng cách tim đường mỗi bên là 20m. Kết cấu mặt đường bê tông nhựa.
- Đường số 12, 15 (ký hiệu mặt cắt 3-3): Có lộ giới rộng 30m bao gồm: Mặt đường rộng 20m, vỉa hè mỗi bên rộng 5m, chỉ giới xây dựng cách tim đường mỗi bên là 18m. Kết cấu mặt đường bê tông màu.
- Đường số 17 (ký hiệu mặt cắt 4-4): Có lộ giới rộng 18m bao gồm: Mặt đường rộng 8m, vỉa hè mỗi bên rộng 5m, chỉ giới xây dựng cách tim đường mỗi bên là 12m. Kết cấu mặt đường bê tông nhựa.
- Đường số 21 (ký hiệu mặt cắt 5-5): Có lộ giới rộng 17m bao gồm: Mặt đường rộng 7m, vỉa hè mỗi bên rộng 5m, chỉ giới xây dựng cách tim đường mỗi bên là 11,5m. Kết cấu mặt đường bê tông nhựa.
- Đường số 4 (ký hiệu mặt cắt 5a-5a): Có lộ giới rộng 12m bao gồm: Mặt đường rộng 8m, vỉa hè một bên rộng 2m, chỉ giới xây dựng cách tim đường mỗi bên là 9m. Kết cấu mặt đường bê tông nhựa.
- Đường số 13 (ký hiệu mặt cắt 6-6): Có lộ giới rộng 12m bao gồm: Mặt đường rộng 8m, vỉa hè một bên rộng 4m, chỉ giới xây dựng cách tim đường mỗi bên là 9m. Kết cấu mặt đường bê tông nhựa.
- Các đường còn lại (ký hiệu mặt cắt 7-7): Có lộ giới rộng 10m bao gồm: Mặt đường rộng 7m, vỉa hè một bên rộng 1,5m, chỉ giới xây dựng cách tim đường mỗi bên là 8m. Kết cấu mặt đường bê tông nhựa.
8.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
a) Quy hoạch san nền
Tận dụng địa hình tự nhiên, tránh khối lượng đào đắp lớn, thiết kế nền đảm bảo độ dốc cho xe chạy an toàn và thoát nước mặt tốt.
- Giải pháp san nền: Chủ yếu là san đắp cục bộ cho từng công trình xây dựng, chỉ xác định cao độ khống chế của đường để thiết kế các hạng mục kỹ thuật khác. Về phía Đông Bắc hơi thấp nên tiến hành đắp nền, chiều dày đắp trung bình 0,4m, chiều dày đào trung bình 0,5m. Đồng thời tiến hành nạo vét lòng suối hiện hữu, đào hồ tạo cảnh quan kết hợp thoát nước mặt, chiều sâu đào hồ cảnh quan trung bình 2,5m.
- Cao độ nền khống chế xây dựng từ +5,7m đến +24,3m.
- Tổng khối lượng đất đào: 138.670,47m3.
- Tổng khối lượng đất đắp: 94.113,43m3.
b) Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế, xây dựng tách riêng với hệ thống thoát nước thải sinh hoạt bằng cống tròn D400 - D1500. Nước mưa được thu gom vào các hố ga đặt hai bên đường, sau đó chảy vào các tuyến cống đặt ở vỉa hè chạy dọc theo một hoặc hai bên đường, riêng các đường có vỉa hè hẹp thì đặt giữa lòng đường. Hướng thoát chính thoát ra các con suối gần nhất.
- Khu vực quanh chân núi Bộ Đội xây dựng các tường chắn, mương thu nước để tránh sạt lở. Khu vực suối, hồ cảnh quan được xây dựng kè nhằm đảm bảo ổn định bờ, suối, hồ và tạo cảnh quan.
- Khối lượng vật tư chủ yếu:
+ Cống tròn BTCT Ø400: 2.171m;
+ Cống tròn BTCT Ø600: 3.188m;
+ Cống tròn BTCT Ø800: 1.790m;
+ Cống tròn BTCT Ø1000: 582m;
+ Cống tròn BTCT Ø1200: 817m;
+ Cống tròn BTCT Ø1500: 96m;
+ Cống hộp 2500x2500: 54m;
+ Cống hộp 2 (1600x1600): 163m.
8.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Về lâu dài, nguồn nước chính cấp cho khu dân cư được đấu nối từ đường ống D300 (trên đường TL.46) thuộc hệ thống cấp nước chung của khu vực. Trong giai đoạn đầu khi chưa có hệ thống cấp nước chung, dự kiến khai thác nguồn nước ngầm để phục vụ tạm thời. Riêng đối với hệ thống cấp nước chữa cháy có thể được bổ sung thêm nguồn cấp từ suối, hồ cảnh quan.
- Tổng nhu cầu dùng nước khoảng 1.115,43m3/ng.đêm (chưa tính lượng nước chữa cháy).
- Khối lượng vật tư chủ yếu:
+ Ống nhựa HDPE Ø63: 6.085m;
+ Ống nhựa HDPE Ø100: 2.486m;
+ Ông nhựa HDPE Ø150: 1.572m;
+ Ông nhựa HDPE Ø200: 1.845m;
+ Họng cứu hỏa: 11 cái.
8.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện
- Nguồn điện cấp cho khu dân cư được đấu nối từ hệ thống cấp điện chung của đảo. Quy hoạch, xây dựng toàn bộ hệ thống đường dây cấp điện bằng hệ thống cáp ngầm trung và hạ thế.
- Tổng phụ tải điện yêu cầu của khu đô thị khoảng 8.564,66KVA.
- Khối lượng vật tư chủ yếu:
+ Cáp ngầm trung thế 22KV: 5.200m;
+ Cáp ngầm hạ thế 0,4KV: 8.352m;
+ Cáp ngầm chiếu sáng: 7.190m;
+ Trạm biến áp 22KV/0,4KV, công suất 1250KVA: 03 trạm;
+ Trạm biến áp 22KV/0,4KV, công suất 630KVA: 01 trạm;
+ Trạm biến áp 22KV/0,4KV, công suất 1000KVA: 04 trạm;
+ Trạm biến áp 22KV/0,4KV, công suất 320KVA: 01 trạm.
8.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường
a) Quy hoạch hệ thống thoát nước thải
- Xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng. Trong giai đoạn đầu, nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý cục bộ tại các công trình bằng bể tự hoại sẽ được thu gom về trạm xử lý nước thải cục bộ của khu quy hoạch để xử lý đạt quy chuẩn quy định trước khi thải ra môi trường. Về lâu dài sẽ đấu nối với các tuyến cống thu gom nước thải chung của khu vực để đưa về khu xử lý nước thải chung của khu vực để xử lý nhằm đảm bảo tính đồng bộ cho toàn khu vực.
- Tổng lưu lượng nước thải khoảng: Q = 748,18m3/ngày.
- Khối lượng vật tư chủ yếu:
+ Cống BTCT Ø300: 11.721m;
+ Cống BTCT Ø300: 12m;
+ Trạm xử lý (công suất 750m3/ngày đêm): 01 trạm.
b) Vệ sinh môi trường:
Tổng khối lượng rác thải khoảng 9.084kg/ngày, rác thải được phân loại tại nguồn và thu gom ở từng khu, sau đó được tập trung tại các điểm trung chuyển rác thải và được xe vận chuyển về khu xử lý rác thải chung của đảo để xử lý. Tỷ lệ thu gom đạt 100%.