Document: Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 665/QĐ-TTg 2018 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "665/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "665/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "665/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "665/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "665/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 665/QĐ-TTg 2018 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Điều chỉnh quy hoạch) với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Kết hợp giữa phát triển kinh tế với tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế, tăng cường ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất, tập trung một số ngành, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ có hàm lượng khoa học công nghệ và giá trị gia tăng cao; phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái để tạo sự chuyển biến về chất lượng trong quá trình phát triển. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế; cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp; tập trung đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, từng bước hiện đại, đảm bảo yêu cầu phát triển; nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo và chất lượng nguồn nhân lực; thực hiện tốt các nhiệm vụ phát triển văn hóa - xã hội để Phú Yên phát triển nhanh và bền vững, tạo nền tảng vững chắc đưa Phú Yên cơ bản trở thành một tỉnh công nghiệp vào năm 2030, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao, môi trường sống được cải thiện; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, quốc phòng, an ninh được tăng cường, vị thế của Phú Yên trong khu vực được nâng cao.
2. Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu
...
d) Thực hiện tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức gắn với đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện mạnh mẽ Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI); Chỉ số cải cách hành chính (PI).
2. Các trọng điểm phát triển
a) Trọng điểm về không gian phát triển
- Cụm công nghiệp - dịch vụ phía Đông Nam: Lấy không gian phát triển là Khu kinh tế Nam Phú Yên. Thu hút các dự án công nghiệp lớn đi trước một bước, các dự án về du lịch, dịch vụ hàng hải, logistic...
- Cụm đô thị - dịch vụ trung tâm: Lấy thành phố Tuy Hòa là hạt nhân với chức năng là trung tâm phát triển tổng hợp dịch vụ cho toàn bộ không gian phát triển tỉnh Phú Yên.
- Cụm du lịch - dịch vụ phía Đông Bắc: Phát triển dịch vụ du lịch tổng hợp với đô thị Sông Cầu và vịnh Xuân Đài là trung tâm phát triển.
b) Xác định các cụm ngành
Hình thành các cụm ngành chiến lược phát triển của tỉnh:
- Cụm ngành Du lịch và dịch vụ.
- Cụm ngành Nông - Hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
- Cụm ngành Giao thông vận tải - Dịch vụ hậu cần, dịch vụ logistic.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC CHỦ YẾU
1. Công nghiệp - xây dựng
- Tập trung đầu tư phát triển một số ngành công nghiệp được xem là mũi nhọn của Tỉnh như công nghiệp hóa dược; phân bón, phân hữu cơ vi sinh; công nghiệp phụ trợ, công nghiệp năng lượng, năng lượng sạch, cơ khí chế tạo; thiết bị điện tử, thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin, công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản. Khuyến khích phát triển công nghiệp theo các hình thức nhóm, chuỗi sản phẩm, từng bước hình thành một số tổ hợp công nghiệp quy mô vừa và lớn. Tăng cường thu hút các nhà đầu tư trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị, nhà ở và thị trường bất động sản; các dự án nhà ở xã hội.
- Tiếp tục thu hút đầu tư để triển khai Khu công nghiệp Hòa Tâm. Khuyến khích các nhà máy sản xuất dược phẩm, phân bón hiện có tiếp tục đầu tư chiều sâu, đa dạng hóa các sản phẩm đạt các tiêu chuẩn quốc tế; đầu tư mới các nhà máy sản xuất phân vi sinh và các chế phẩm sinh học.
- Tiếp tục xây dựng, hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp đã được quy hoạch trong Khu kinh tế Nam Phú Yên, Khu công nghiệp An Phú, Đông Bắc sông Cầu và các khu dân cư phục vụ khu công nghiệp.
- Đầu tư, xây dựng nhà máy điện mặt trời Hoà Hội tại huyện Phú Hoà với công suất 214,16 MW, dự kiến đưa vào vận hành vào năm 2019, trong đó giai đoạn 1 có quy mô công suất 80,31 MW, vận hành vào quý 1 năm 2019, giai đoạn 2 có quy mô công suất 133,85 MW, vận hành vào quý 2 năm 2019.
2. Khu vực dịch vụ
- Thương mại: Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại song song với phát triển hệ thống chợ truyền thống một cách phù hợp. Từng bước phát triển các loại hình tổ chức phân phối hiện đại hàng công nghiệp tiêu dùng (cửa hàng tiện lợi, siêu thị, trung tâm thương mại...) ở các trung tâm huyện và khu vực thành thị. Tiến hành nâng cấp, cải tạo mạng lưới chợ nông thôn theo quy hoạch, nâng cao hiệu quả hoạt động của chợ khu vực nông thôn.
- Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm phát triển thị trường, tìm kiếm thị trường mới. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xuất khẩu có cơ hội giao thương với các thị trường tiềm năng nhằm tăng cường khả năng xuất khẩu.
- Du lịch: Quan tâm đúng mức tới phát triển du lịch để du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Tập trung đầu tư phát triển du lịch sinh thái biển. Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển du lịch. Nghiên cứu triển khai các dự án du lịch lớn ở khu vực vịnh Vũng Rô. Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai đầu tư phát triển khu du lịch quốc gia Vịnh Xuân Đài trên cơ sở quy hoạch tổng thể đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 201Liên kết hiệu quả với các tỉnh trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ để hình thành không gian phát triển du lịch cho tỉnh.
- Các dịch vụ khác: Bổ sung loại hình dịch vụ vui chơi giải trí có hoạt động cá cược và chuẩn bị các điều kiện cần thiết theo quy định để triển khai Dự án trường đua ngựa Phú Yên có hoạt động kinh doanh cá cược đua ngựa, đua chó tại xã An Mỹ, huyện Tuy An sau khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận. Tập trung vào các ngành dịch vụ hỗ trợ tốt cho sản xuất và nâng cao chất lượng sống của người dân, bao gồm: dịch vụ tài chính, ngân hàng; dịch vụ cảng, dịch vụ nghề cá, vận tải biển, logistics lớn, thương mại, giáo dục - đào tạo, y tế; dịch vụ du lịch và dịch vụ công nghệ thông tin, bất động sản.... Đẩy mạnh phát triển dịch vụ vận tải biển và vận chuyển khách du lịch, dịch vụ đào tạo; khuyến khích và tạo điều kiện cho các tàu lớn, doanh nghiệp logistics.
3. Nông, lâm, thủy sản và nông thôn
- Điều chỉnh cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi, cây trồng có giá trị kinh tế cao, dịch vụ nông nghiệp, nông nghiệp áp dụng công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp với du lịch sinh thái và phát triển làng nghề truyền thống phục vụ du lịch thân thiện với môi trường. Các lĩnh vực trọng điểm trong nông nghiệp là mía, cao su, bò vàng, cá ngừ đại dương, tôm hùm, một số sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao. Đối với cây lúa phải đảm bảo tiêu dùng trên địa bàn tỉnh và an ninh lương thực. Triển khai dự án nông nghiệp công nghệ cao Phú Yên, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, là cú huých để tỉnh tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp.
- Xây dựng và phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn theo hình thức trang trại, gia trại, khu nông nghiệp, khu thủy sản ứng dụng công nghệ cao, kết nối sản xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến, gắn với chuỗi giá trị sản xuất đối với các sản phẩm có lợi thế như mía đường, cao su, hồ tiêu, bò vàng, tôm sú, tôm hùm, cá ngừ đại dương, gỗ rừng trồng... Đồng thời duy trì quy mô và phương thức sản xuất đa dạng, phù hợp với điều kiện thực tế đối với các sản phẩm có nhu cầu tiêu dùng như: lúa gạo, mì, thịt heo, thịt - trứng gia cầm, rau - hoa cây cảnh, thủy sản các loại... Chuyển dịch cơ cấu trồng trọt theo hướng phát triển sản xuất quy mô lớn. Duy trì và sử dụng linh hoạt 24.000 ha diện tích đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ chính). Ổn định diện tích trồng mía khoảng 23.000 - 25.000 ha, diện tích sắn khoảng 11.000 ha. Phát triển diện tích trồng cây cao su lên 7.000 ha, tập trung ở các huyện Sông Hinh, Sơn Hòa, Đồng Xuân gắn với khai thác chế biến mủ cao su. Từng bước chuyển chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang phát triển chăn nuôi tập trung trang trại, gia trại, chuyển dần chăn nuôi từ vùng đồng bằng sang các vùng bán sơn địa, vùng miền núi.
- Phát triển các lĩnh vực kinh tế thủy sản có trọng tâm, hợp lý, bền vững, hiệu quả với cơ cấu sản phẩm đa dạng, ưu tiên các lĩnh vực nhiều lợi thế để thực sự trở thành trung tâm sản xuất giống, thức ăn, khoa học công nghệ, chế biến, xuất khẩu thủy sản và dịch vụ hậu cần nghề cá của vùng duyên hải Nam Trung Bộ. Các lĩnh vực trọng điểm trong thủy sản là cá ngừ đại dương, tôm hùm.
- Tập trung sản xuất thâm canh các đối tượng nuôi chủ lực (tôm thẻ chân trắng, tôm sú, tôm hùm, cá biển). Ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng vùng nuôi thâm canh ở khu vực ven biển huyện Đông Hòa, thị xã Sông Cầu và huyện Tuy An. Tập trung khai thác thủy sản xa bờ theo hướng khai thác các đối tượng có giá trị kinh tế cao, thị trường tiêu thụ tốt như cá ngừ đại dương, cá ngừ vằn, cá thu...
- Phát triển lâm nghiệp nhằm tăng giá trị kinh tế ngành. Quản lý sử dụng bền vững diện tích rừng tự nhiên, thay thế các diện tích kém hiệu quả bằng rừng trồng có năng suất cao. Phát triển lâm nghiệp toàn diện từ quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững 287.900 ha đất đã quy hoạch lâm nghiệp. Hoàn thiện việc giao rừng và đất lâm nghiệp cho các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội và hộ gia đình, cá nhân, nhằm sử dụng có hiệu quả diện tích đất lâm nghiệp.
- Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật sản xuất muối sạch kết tinh với diện tích 220 ha, sản lượng khoảng 35.000 tấn/năm.
- Phát triển sản xuất và dịch vụ ở nông thôn để tạo điểm nhấn đột phá trong xây dựng xã nông thôn mới; mở rộng đào tạo, dạy nghề; tiếp tục ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn. Ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn, kết nối với các trung tâm cụm, xã, đô thị trong tỉnh.
4. Các lĩnh vực xã hội
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu ngành nghề theo hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, trong đó tập trung mở rộng sản xuất kinh doanh các ngành nghề thu hút tạo việc làm cho lao động xã hội, tích cực tham gia thị trường lao động xuất khẩu.
- Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW. Tập trung quy hoạch, sắp xếp lại hệ thống trường lớp một cách hợp lý; đảm bảo tốt các điều kiện dạy học. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở tất cả các ngành học, cấp học theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến, phục vụ thiết thực cho phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh, góp phần đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Phát triển giáo dục mũi nhọn tạo tiền đề để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Giải quyết xong tình trạng trường, lớp xuống cấp, ưu tiên giải quyết trước cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và các xã khó khăn.
- Xây dựng mạng lưới khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng và phòng bệnh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; từng bước hiện đại, đồng bộ, hoàn chỉnh từ tỉnh đến cơ sở; nâng cao chất lượng dịch vụ khám, điều trị ngang tầm với các tỉnh trong khu vực. Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao tay nghề và y đức cho đội ngũ y, bác sĩ. Tăng cường các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Tiếp tục xây dựng và phát triển văn hóa. Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa cho nhân dân, nhất là miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Ưu tiên đầu tư giữ gìn và phát huy các loại hình nghệ thuật biểu diễn truyền thống. Rà soát, sắp xếp, kiện toàn và đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động thư viện, khuyến khích thư viện tư nhân hoạt động phục vụ cộng đồng. Chú trọng việc bảo tồn, phát huy các di sản văn hóa các dân tộc; đầu tư tôn tạo, khai thác các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh cấp quốc gia trên địa bàn. Mở rộng và nâng cao chất lượng phong trào thể dục thể thao quần chúng, giáo dục thể chất và thể thao trường học góp phần thực hiện nhiệm vụ chính trị địa phương. Chú trọng đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động thể dục thể thao nhằm huy động mọi nguồn lực trong xã hội đầu tư cho phát triển thể dục, thể thao.
- Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội. Phấn đấu giai đoạn 2016 - 2020, bình quân mỗi năm giảm từ 2 - 2,5% hộ nghèo, hạn chế tái nghèo, nâng cao chất lượng sống của các hộ đã thoát nghèo. Nâng cao mức sống hộ gia đình người có công. Thực hiện tốt các chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội; đảm bảo thực hiện các quyền trẻ em và thực hiện bình đẳng giới. Phòng ngừa, giảm phát sinh mới tệ nạn mại dâm, nghiện ma tuý dưới mọi hình thức, góp phần bảo đảm trật tự, an sinh xã hội.
- Rà soát, sắp xếp gắn với đổi mới cơ chế hoạt động theo hướng tăng cường tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Kết cấu hạ tầng
a) Giao thông
- Về đường bộ: Hoàn thiện hệ thống mạng lưới quốc lộ, đường tỉnh, trạm dừng nghỉ, bãi đỗ xe. Cải tạo, nâng cấp các đầu mối giao thông đảm bảo nhu cầu giao lưu thông suốt.
- Về đường biển: Đầu tư nâng cấp các cảng biển theo điều chỉnh quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, được phê duyệt tại Quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ. Nghiên cứu phát triển thêm các tuyến hàng hải ven bờ.
- Về đường không: Tiếp tục đầu tư nâng cấp kỹ thuật sân bay Tuy Hòa. Nâng tần suất bay và mở thêm các tuyến bay mới từ sân bay Tuy Hòa đi các tỉnh trong nước.
- Về đường sắt: Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải rà soát, đề xuất điều chỉnh quy hoạch phát triển đường sắt, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
b) Thông tin truyền thông
Phát triển bưu chính theo hướng cơ giới hoá, tự động hoá, tin học hoá. Nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ. Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông với công nghệ tiên tiến, có độ bao phủ rộng khắp, dung lượng lớn, cung cấp đa dịch vụ với chất lượng tốt và hiệu quả cao. Đưa viễn thông và Internet trở thành ngành kinh tế quan trọng, đóng góp ngày càng nhiều cho tăng trưởng kinh tế, tạo nhiều việc làm cho xã hội. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, trong đó tập trung ưu tiên cho việc ứng dụng và phát triển chính quyền điện tử, thương mại điện tử tại địa phương.
c) Hệ thống cấp điện
Cải tạo hệ thống lưới điện và làm mới các đường dây trung thế, hạ thế; bảo đảm an toàn, giảm tổn thất trên lưới.
d) Hệ thống thủy lợi và cấp nước sinh hoạt
- Đầu tư công trình thủy lợi theo hướng đa chức năng, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, cung cấp nước sinh hoạt và công nghiệp. Ưu tiên đầu tư các công trình: Dự án hồ chứa nước Mỹ Lâm (Tây Hòa), Lỗ Ân (thành phố Tuy Hòa), Lỗ Chài, Suối Cái (Phú Hòa). Thực hiện đầu tư sửa chữa, nâng cấp các dự án an toàn hồ chứa, hệ thống kênh mương, Tăng cường đầu tư hệ thống kè biển Tuy An, Sông Cầu; kè sông huyện Đồng Xuân, Phú Hòa, Tây Hòa...
- Khai thác hợp lý các công trình cấp nước hiện có. Bảo vệ nguồn nước và sử dụng hợp lý nguồn nước.

Content:
Thực hiện tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức gắn với đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện mạnh mẽ Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI); Chỉ số cải cách hành chính (PI).
2. Các trọng điểm phát triển
a) Trọng điểm về không gian phát triển
- Cụm công nghiệp - dịch vụ phía Đông Nam: Lấy không gian phát triển là Khu kinh tế Nam Phú Yên. Thu hút các dự án công nghiệp lớn đi trước một bước, các dự án về du lịch, dịch vụ hàng hải, logistic...
- Cụm đô thị - dịch vụ trung tâm: Lấy thành phố Tuy Hòa là hạt nhân với chức năng là trung tâm phát triển tổng hợp dịch vụ cho toàn bộ không gian phát triển tỉnh Phú Yên.
- Cụm du lịch - dịch vụ phía Đông Bắc: Phát triển dịch vụ du lịch tổng hợp với đô thị Sông Cầu và vịnh Xuân Đài là trung tâm phát triển.
b) Xác định các cụm ngành
Hình thành các cụm ngành chiến lược phát triển của tỉnh:
- Cụm ngành Du lịch và dịch vụ.
- Cụm ngành Nông - Hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
- Cụm ngành Giao thông vận tải - Dịch vụ hậu cần, dịch vụ logistic.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC CHỦ YẾU
1. Công nghiệp - xây dựng
- Tập trung đầu tư phát triển một số ngành công nghiệp được xem là mũi nhọn của Tỉnh như công nghiệp hóa dược; phân bón, phân hữu cơ vi sinh; công nghiệp phụ trợ, công nghiệp năng lượng, năng lượng sạch, cơ khí chế tạo; thiết bị điện tử, thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin, công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản. Khuyến khích phát triển công nghiệp theo các hình thức nhóm, chuỗi sản phẩm, từng bước hình thành một số tổ hợp công nghiệp quy mô vừa và lớn. Tăng cường thu hút các nhà đầu tư trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị, nhà ở và thị trường bất động sản; các dự án nhà ở xã hội.
- Tiếp tục thu hút đầu tư để triển khai Khu công nghiệp Hòa Tâm. Khuyến khích các nhà máy sản xuất dược phẩm, phân bón hiện có tiếp tục đầu tư chiều sâu, đa dạng hóa các sản phẩm đạt các tiêu chuẩn quốc tế; đầu tư mới các nhà máy sản xuất phân vi sinh và các chế phẩm sinh học.
- Tiếp tục xây dựng, hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp đã được quy hoạch trong Khu kinh tế Nam Phú Yên, Khu công nghiệp An Phú, Đông Bắc sông Cầu và các khu dân cư phục vụ khu công nghiệp.
- Đầu tư, xây dựng nhà máy điện mặt trời Hoà Hội tại huyện Phú Hoà với công suất 214,16 MW, dự kiến đưa vào vận hành vào năm 2019, trong đó giai đoạn 1 có quy mô công suất 80,31 MW, vận hành vào quý 1 năm 2019, giai đoạn 2 có quy mô công suất 133,85 MW, vận hành vào quý 2 năm 2019.
2. Khu vực dịch vụ
- Thương mại: Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại song song với phát triển hệ thống chợ truyền thống một cách phù hợp. Từng bước phát triển các loại hình tổ chức phân phối hiện đại hàng công nghiệp tiêu dùng (cửa hàng tiện lợi, siêu thị, trung tâm thương mại...) ở các trung tâm huyện và khu vực thành thị. Tiến hành nâng cấp, cải tạo mạng lưới chợ nông thôn theo quy hoạch, nâng cao hiệu quả hoạt động của chợ khu vực nông thôn.
- Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm phát triển thị trường, tìm kiếm thị trường mới. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xuất khẩu có cơ hội giao thương với các thị trường tiềm năng nhằm tăng cường khả năng xuất khẩu.
- Du lịch: Quan tâm đúng mức tới phát triển du lịch để du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Tập trung đầu tư phát triển du lịch sinh thái biển. Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển du lịch. Nghiên cứu triển khai các dự án du lịch lớn ở khu vực vịnh Vũng Rô. Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai đầu tư phát triển khu du lịch quốc gia Vịnh Xuân Đài trên cơ sở quy hoạch tổng thể đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 201Liên kết hiệu quả với các tỉnh trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ để hình thành không gian phát triển du lịch cho tỉnh.
- Các dịch vụ khác: Bổ sung loại hình dịch vụ vui chơi giải trí có hoạt động cá cược và chuẩn bị các điều kiện cần thiết theo quy định để triển khai Dự án trường đua ngựa Phú Yên có hoạt động kinh doanh cá cược đua ngựa, đua chó tại xã An Mỹ, huyện Tuy An sau khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận. Tập trung vào các ngành dịch vụ hỗ trợ tốt cho sản xuất và nâng cao chất lượng sống của người dân, bao gồm: dịch vụ tài chính, ngân hàng; dịch vụ cảng, dịch vụ nghề cá, vận tải biển, logistics lớn, thương mại, giáo dục - đào tạo, y tế; dịch vụ du lịch và dịch vụ công nghệ thông tin, bất động sản.... Đẩy mạnh phát triển dịch vụ vận tải biển và vận chuyển khách du lịch, dịch vụ đào tạo; khuyến khích và tạo điều kiện cho các tàu lớn, doanh nghiệp logistics.
3. Nông, lâm, thủy sản và nông thôn
- Điều chỉnh cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi, cây trồng có giá trị kinh tế cao, dịch vụ nông nghiệp, nông nghiệp áp dụng công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp với du lịch sinh thái và phát triển làng nghề truyền thống phục vụ du lịch thân thiện với môi trường. Các lĩnh vực trọng điểm trong nông nghiệp là mía, cao su, bò vàng, cá ngừ đại dương, tôm hùm, một số sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao. Đối với cây lúa phải đảm bảo tiêu dùng trên địa bàn tỉnh và an ninh lương thực. Triển khai dự án nông nghiệp công nghệ cao Phú Yên, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, là cú huých để tỉnh tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp.
- Xây dựng và phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn theo hình thức trang trại, gia trại, khu nông nghiệp, khu thủy sản ứng dụng công nghệ cao, kết nối sản xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến, gắn với chuỗi giá trị sản xuất đối với các sản phẩm có lợi thế như mía đường, cao su, hồ tiêu, bò vàng, tôm sú, tôm hùm, cá ngừ đại dương, gỗ rừng trồng... Đồng thời duy trì quy mô và phương thức sản xuất đa dạng, phù hợp với điều kiện thực tế đối với các sản phẩm có nhu cầu tiêu dùng như: lúa gạo, mì, thịt heo, thịt - trứng gia cầm, rau - hoa cây cảnh, thủy sản các loại... Chuyển dịch cơ cấu trồng trọt theo hướng phát triển sản xuất quy mô lớn. Duy trì và sử dụng linh hoạt 24.000 ha diện tích đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ chính). Ổn định diện tích trồng mía khoảng 23.000 - 25.000 ha, diện tích sắn khoảng 11.000 ha. Phát triển diện tích trồng cây cao su lên 7.000 ha, tập trung ở các huyện Sông Hinh, Sơn Hòa, Đồng Xuân gắn với khai thác chế biến mủ cao su. Từng bước chuyển chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang phát triển chăn nuôi tập trung trang trại, gia trại, chuyển dần chăn nuôi từ vùng đồng bằng sang các vùng bán sơn địa, vùng miền núi.
- Phát triển các lĩnh vực kinh tế thủy sản có trọng tâm, hợp lý, bền vững, hiệu quả với cơ cấu sản phẩm đa dạng, ưu tiên các lĩnh vực nhiều lợi thế để thực sự trở thành trung tâm sản xuất giống, thức ăn, khoa học công nghệ, chế biến, xuất khẩu thủy sản và dịch vụ hậu cần nghề cá của vùng duyên hải Nam Trung Bộ. Các lĩnh vực trọng điểm trong thủy sản là cá ngừ đại dương, tôm hùm.
- Tập trung sản xuất thâm canh các đối tượng nuôi chủ lực (tôm thẻ chân trắng, tôm sú, tôm hùm, cá biển). Ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng vùng nuôi thâm canh ở khu vực ven biển huyện Đông Hòa, thị xã Sông Cầu và huyện Tuy An. Tập trung khai thác thủy sản xa bờ theo hướng khai thác các đối tượng có giá trị kinh tế cao, thị trường tiêu thụ tốt như cá ngừ đại dương, cá ngừ vằn, cá thu...
- Phát triển lâm nghiệp nhằm tăng giá trị kinh tế ngành. Quản lý sử dụng bền vững diện tích rừng tự nhiên, thay thế các diện tích kém hiệu quả bằng rừng trồng có năng suất cao. Phát triển lâm nghiệp toàn diện từ quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững 287.900 ha đất đã quy hoạch lâm nghiệp. Hoàn thiện việc giao rừng và đất lâm nghiệp cho các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội và hộ gia đình, cá nhân, nhằm sử dụng có hiệu quả diện tích đất lâm nghiệp.
- Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật sản xuất muối sạch kết tinh với diện tích 220 ha, sản lượng khoảng 35.000 tấn/năm.
- Phát triển sản xuất và dịch vụ ở nông thôn để tạo điểm nhấn đột phá trong xây dựng xã nông thôn mới; mở rộng đào tạo, dạy nghề; tiếp tục ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn. Ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn, kết nối với các trung tâm cụm, xã, đô thị trong tỉnh.
4. Các lĩnh vực xã hội
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu ngành nghề theo hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, trong đó tập trung mở rộng sản xuất kinh doanh các ngành nghề thu hút tạo việc làm cho lao động xã hội, tích cực tham gia thị trường lao động xuất khẩu.
- Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW. Tập trung quy hoạch, sắp xếp lại hệ thống trường lớp một cách hợp lý; đảm bảo tốt các điều kiện dạy học. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở tất cả các ngành học, cấp học theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến, phục vụ thiết thực cho phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh, góp phần đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Phát triển giáo dục mũi nhọn tạo tiền đề để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Giải quyết xong tình trạng trường, lớp xuống cấp, ưu tiên giải quyết trước cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và các xã khó khăn.
- Xây dựng mạng lưới khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng và phòng bệnh phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; từng bước hiện đại, đồng bộ, hoàn chỉnh từ tỉnh đến cơ sở; nâng cao chất lượng dịch vụ khám, điều trị ngang tầm với các tỉnh trong khu vực. Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao tay nghề và y đức cho đội ngũ y, bác sĩ. Tăng cường các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Tiếp tục xây dựng và phát triển văn hóa. Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa cho nhân dân, nhất là miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Ưu tiên đầu tư giữ gìn và phát huy các loại hình nghệ thuật biểu diễn truyền thống. Rà soát, sắp xếp, kiện toàn và đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động thư viện, khuyến khích thư viện tư nhân hoạt động phục vụ cộng đồng. Chú trọng việc bảo tồn, phát huy các di sản văn hóa các dân tộc; đầu tư tôn tạo, khai thác các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh cấp quốc gia trên địa bàn. Mở rộng và nâng cao chất lượng phong trào thể dục thể thao quần chúng, giáo dục thể chất và thể thao trường học góp phần thực hiện nhiệm vụ chính trị địa phương. Chú trọng đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động thể dục thể thao nhằm huy động mọi nguồn lực trong xã hội đầu tư cho phát triển thể dục, thể thao.
- Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội. Phấn đấu giai đoạn 2016 - 2020, bình quân mỗi năm giảm từ 2 - 2,5% hộ nghèo, hạn chế tái nghèo, nâng cao chất lượng sống của các hộ đã thoát nghèo. Nâng cao mức sống hộ gia đình người có công. Thực hiện tốt các chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội; đảm bảo thực hiện các quyền trẻ em và thực hiện bình đẳng giới. Phòng ngừa, giảm phát sinh mới tệ nạn mại dâm, nghiện ma tuý dưới mọi hình thức, góp phần bảo đảm trật tự, an sinh xã hội.
- Rà soát, sắp xếp gắn với đổi mới cơ chế hoạt động theo hướng tăng cường tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Kết cấu hạ tầng
a) Giao thông
- Về đường bộ: Hoàn thiện hệ thống mạng lưới quốc lộ, đường tỉnh, trạm dừng nghỉ, bãi đỗ xe. Cải tạo, nâng cấp các đầu mối giao thông đảm bảo nhu cầu giao lưu thông suốt.
- Về đường biển: Đầu tư nâng cấp các cảng biển theo điều chỉnh quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, được phê duyệt tại Quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ. Nghiên cứu phát triển thêm các tuyến hàng hải ven bờ.
- Về đường không: Tiếp tục đầu tư nâng cấp kỹ thuật sân bay Tuy Hòa. Nâng tần suất bay và mở thêm các tuyến bay mới từ sân bay Tuy Hòa đi các tỉnh trong nước.
- Về đường sắt: Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải rà soát, đề xuất điều chỉnh quy hoạch phát triển đường sắt, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
b) Thông tin truyền thông
Phát triển bưu chính theo hướng cơ giới hoá, tự động hoá, tin học hoá. Nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ. Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông với công nghệ tiên tiến, có độ bao phủ rộng khắp, dung lượng lớn, cung cấp đa dịch vụ với chất lượng tốt và hiệu quả cao. Đưa viễn thông và Internet trở thành ngành kinh tế quan trọng, đóng góp ngày càng nhiều cho tăng trưởng kinh tế, tạo nhiều việc làm cho xã hội. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, trong đó tập trung ưu tiên cho việc ứng dụng và phát triển chính quyền điện tử, thương mại điện tử tại địa phương.
c) Hệ thống cấp điện
Cải tạo hệ thống lưới điện và làm mới các đường dây trung thế, hạ thế; bảo đảm an toàn, giảm tổn thất trên lưới.
Hệ thống thủy lợi và cấp nước sinh hoạt
- Đầu tư công trình thủy lợi theo hướng đa chức năng, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, cung cấp nước sinh hoạt và công nghiệp. Ưu tiên đầu tư các công trình: Dự án hồ chứa nước Mỹ Lâm (Tây Hòa), Lỗ Ân (thành phố Tuy Hòa), Lỗ Chài, Suối Cái (Phú Hòa). Thực hiện đầu tư sửa chữa, nâng cấp các dự án an toàn hồ chứa, hệ thống kênh mương, Tăng cường đầu tư hệ thống kè biển Tuy An, Sông Cầu; kè sông huyện Đồng Xuân, Phú Hòa, Tây Hòa...
- Khai thác hợp lý các công trình cấp nước hiện có. Bảo vệ nguồn nước và sử dụng hợp lý nguồn nước.