Document: Điều 11 Nghị định 43/2001/NĐ-CP quy định chế độ tài chính doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/08/2001", "sign_number": "43/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/08/2001", "sign_number": "43/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/08/2001", "sign_number": "43/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/08/2001", "sign_number": "43/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/08/2001", "sign_number": "43/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 11 Nghị định 43/2001/NĐ-CP quy định chế độ tài chính doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có nội dung như sau:

Điều 11. Nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm:
1. Vốn điều lệ;
2. Quỹ dự trữ bắt buộc;
3. Quỹ dự trữ tự nguyện;
4. Các khoản lãi của những năm trước chưa sử dụng và các quỹ được sử dụng để đầu tư hình thành từ lợi tức để lại doanh nghiệp;
5. Nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm.

Content:
Điều 11. Nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm:
1. Vốn điều lệ;
2. Quỹ dự trữ bắt buộc;
3. Quỹ dự trữ tự nguyện;
4. Các khoản lãi của những năm trước chưa sử dụng và các quỹ được sử dụng để đầu tư hình thành từ lợi tức để lại doanh nghiệp;
5. Nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm.