Document: Điều 7 Thông tư 06/2015/TT-BCA quy trình tiến hành thanh tra chuyên ngành lực lượng Công an nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "06/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "06/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "06/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "06/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "06/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 7 Thông tư 06/2015/TT-BCA quy trình tiến hành thanh tra chuyên ngành lực lượng Công an nhân dân có nội dung như sau:

Điều 7. Quyết định thanh tra
1. Căn cứ vào kế hoạch thanh tra hàng năm đã được người có thẩm quyền ký ban hành; khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; khi xảy ra tình hình khiếu nại, tố cáo phức tạp hoặc do thủ trưởng Công an cùng cấp giao, Thanh tra Bộ, Thanh tra Công an tỉnh, Thanh tra Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Thanh tra Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh xây dựng quyết định thanh tra của từng cuộc thanh tra để trình người có thẩm quyền ký, ban hành.
2. Quyết định thanh tra chuyên ngành phải có đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 52 Luật Thanh tra.
3. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày ban hành, quyết định thanh tra phải được gửi cho đối tượng thanh tra. Trường hợp ra quyết định thanh tra đột xuất thì trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ra quyết định thanh tra, phải gửi quyết định thanh tra theo quy định sau đây:
a) Gửi quyết định thanh tra đến người đã giao nhiệm vụ hoặc yêu cầu ra quyết định thanh tra để báo cáo;
b) Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước trong Công an nhân dân phải gửi quyết định thanh tra đến thủ trưởng Công an cùng cấp để báo cáo;
c) Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, Chánh Thanh tra Công an tỉnh, Chánh Thanh tra Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh phải gửi quyết định thanh tra đến Chánh Thanh tra Bộ Công an để báo cáo.

Content:
Điều 7. Quyết định thanh tra
1. Căn cứ vào kế hoạch thanh tra hàng năm đã được người có thẩm quyền ký ban hành; khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; khi xảy ra tình hình khiếu nại, tố cáo phức tạp hoặc do thủ trưởng Công an cùng cấp giao, Thanh tra Bộ, Thanh tra Công an tỉnh, Thanh tra Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Thanh tra Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh xây dựng quyết định thanh tra của từng cuộc thanh tra để trình người có thẩm quyền ký, ban hành.
2. Quyết định thanh tra chuyên ngành phải có đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 52 Luật Thanh tra.
3. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày ban hành, quyết định thanh tra phải được gửi cho đối tượng thanh tra. Trường hợp ra quyết định thanh tra đột xuất thì trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ra quyết định thanh tra, phải gửi quyết định thanh tra theo quy định sau đây:
a) Gửi quyết định thanh tra đến người đã giao nhiệm vụ hoặc yêu cầu ra quyết định thanh tra để báo cáo;
b) Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước trong Công an nhân dân phải gửi quyết định thanh tra đến thủ trưởng Công an cùng cấp để báo cáo;
c) Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, Chánh Thanh tra Công an tỉnh, Chánh Thanh tra Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh phải gửi quyết định thanh tra đến Chánh Thanh tra Bộ Công an để báo cáo.