Document: Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3454/QĐ-UBND 2017 sử dụng cây lúa sản xuất năng lượng biến đổi khí hậu An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "3454/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "3454/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "3454/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "3454/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "3454/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3454/QĐ-UBND 2017 sử dụng cây lúa sản xuất năng lượng biến đổi khí hậu An Giang

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động “Quản lý và sử dụng hiệu quả sinh khối cây lúa sản xuất năng lượng trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh An Giang giai đoạn 2018 - 2030”, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các nhiệm vụ của Kế hoạch
...
đ) Nhiệm vụ 5: Nghiên cứu khoa học và chính sách hỗ trợ ứng dụng phát triển năng lượng sinh khối và các sản phẩm xanh từ phụ phẩm cây lúa

TT

Kế hoạch hành động

Hoạt động

5.1

Phát triển các ý tưởng nghiên cứu, đổi mới sáng tạo trong phát triển năng lượng sinh khối và sản phẩm xanh

Giai đoạn: 2018-2020
- Phối hợp các nhà khoa học của các viện, trường đại học khảo sát 11 huyện thị thành tỉnh An Giang để đánh giá hiện trạng và xây dựng các ý tưởng mới về lĩnh vực năng lượng sinh khối và sản phẩm xanh.
- Kêu gọi ý tưởng từ các sở ban ngành tỉnh, UBND các cấp và cộng đồng trên cổng thông tin điện tử Sở Khoa học và Công nghệ, Báo An Giang, Đài PTTH An Giang.
- Tổ chức hội đồng KHCN để chọn lựa các ý tưởng khả thi lĩnh vực năng lượng sinh khối và sản phẩm xanh, ít nhất 03 ý tưởng (01 ý tưởng/năm x 03 năm).
Giai đoạn: 2021-2030
- Tiếp tục tìm kiếm ý tưởng từ viện, trường đại học, UBND các cấp, công ty, cộng đồng.
- Tổ chức các cuộc thi về ý tưởng mới
- Tổ chức hội đồng KHCN để chọn lựa các ý tưởng khả thi cho An Giang, khoảng 10 ý tưởng (01 ý tưởng/năm x 10 năm).

5.2

Hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực năng lượng sinh khối và sản phẩm xanh

Giai đoạn: 2018-2020
- Tổ chức 01 hội thảo quốc tế:
+ Để chia sẻ kết quả nghiên cứu, công nghệ mới và thu hút các ý tưởng mới lĩnh vực năng lượng sinh khối và sản xuất xanh và cũng để tìm kiếm thị trường cho các sản phẩm này.
+ Báo cáo viên là nhà khoa học, chuyên gia, nhà quản lý và doanh nghiệp của Việt Nam và Thụy Điển.
+ 50 đại biểu là nhà quản lý, công ty/doanh nghiệp, nông dân và kỹ thuật viên.
+ Địa điểm: tỉnh An Giang.
Giai đoạn: 2021-2030
- Tổ chức 02 hội thảo quốc tế:
+ Để chia sẻ kết quả nghiên cứu, công nghệ mới và thu hút các ý tưởng mới lĩnh vực năng lượng sinh khối và sản xuất xanh và cũng để tìm kiếm thị trường cho các sản phẩm này.
+ Báo cáo viên là nhà khoa học, chuyên gia, nhà quản lý và doanh nghiệp của Việt Nam và Thụy Điển.
+ 100 đại biểu là nhà quản lý, công ty/doanh nghiệp, nông dân và kỹ thuật viên.
+ Địa điểm: tỉnh An Giang.

5.3

Hỗ trợ cho các nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ

Giai đoạn: 2018-2020
- Ứng dụng các chính sách hiện có (QĐ số 567/QĐ-UBND) để hỗ trợ ứng dụng các kết quả nghiên cứu, công nghệ và mô hình mẫu trong lĩnh vực năng lượng sinh khối và sản xuất xanh, hỗ trợ 06 người ứng dụng mới (02 người/năm x 03 năm), với mức hỗ trợ là khoảng từ 30% chi phí mỗi công nghệ.
- Kết hợp tuyên truyền nhân rộng kết quả (ti vi, báo, cổng thông tin điện tử, tạp chí,…) để nhân rộng số lượng người ứng dụng.
Giai đoạn: 2021-2030
- Tiếp tục hỗ trợ 20 người ứng dụng mới (02 người/năm x 03 năm), với mức hỗ trợ là khoảng từ 30% chi phí mỗi công nghệ.
- Kết hợp tuyên truyền nhân rộng kết quả (ti vi, báo, cổng thông tin điện tử, tạp chí…) để nhân rộng số lượng người ứng dụng.

Content:
Nhiệm vụ 5: Nghiên cứu khoa học và chính sách hỗ trợ ứng dụng phát triển năng lượng sinh khối và các sản phẩm xanh từ phụ phẩm cây lúa

TT

Kế hoạch hành động

Hoạt động

5.1

Phát triển các ý tưởng nghiên cứu, đổi mới sáng tạo trong phát triển năng lượng sinh khối và sản phẩm xanh

Giai đoạn: 2018-2020
- Phối hợp các nhà khoa học của các viện, trường đại học khảo sát 11 huyện thị thành tỉnh An Giang để đánh giá hiện trạng và xây dựng các ý tưởng mới về lĩnh vực năng lượng sinh khối và sản phẩm xanh.
- Kêu gọi ý tưởng từ các sở ban ngành tỉnh, UBND các cấp và cộng đồng trên cổng thông tin điện tử Sở Khoa học và Công nghệ, Báo An Giang, Đài PTTH An Giang.
- Tổ chức hội đồng KHCN để chọn lựa các ý tưởng khả thi lĩnh vực năng lượng sinh khối và sản phẩm xanh, ít nhất 03 ý tưởng (01 ý tưởng/năm x 03 năm).
Giai đoạn: 2021-2030
- Tiếp tục tìm kiếm ý tưởng từ viện, trường đại học, UBND các cấp, công ty, cộng đồng.
- Tổ chức các cuộc thi về ý tưởng mới
- Tổ chức hội đồng KHCN để chọn lựa các ý tưởng khả thi cho An Giang, khoảng 10 ý tưởng (01 ý tưởng/năm x 10 năm).

5.2

Hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực năng lượng sinh khối và sản phẩm xanh

Giai đoạn: 2018-2020
- Tổ chức 01 hội thảo quốc tế:
+ Để chia sẻ kết quả nghiên cứu, công nghệ mới và thu hút các ý tưởng mới lĩnh vực năng lượng sinh khối và sản xuất xanh và cũng để tìm kiếm thị trường cho các sản phẩm này.
+ Báo cáo viên là nhà khoa học, chuyên gia, nhà quản lý và doanh nghiệp của Việt Nam và Thụy Điển.
+ 50 đại biểu là nhà quản lý, công ty/doanh nghiệp, nông dân và kỹ thuật viên.
+ Địa điểm: tỉnh An Giang.
Giai đoạn: 2021-2030
- Tổ chức 02 hội thảo quốc tế:
+ Để chia sẻ kết quả nghiên cứu, công nghệ mới và thu hút các ý tưởng mới lĩnh vực năng lượng sinh khối và sản xuất xanh và cũng để tìm kiếm thị trường cho các sản phẩm này.
+ Báo cáo viên là nhà khoa học, chuyên gia, nhà quản lý và doanh nghiệp của Việt Nam và Thụy Điển.
+ 100 đại biểu là nhà quản lý, công ty/doanh nghiệp, nông dân và kỹ thuật viên.
+ Địa điểm: tỉnh An Giang.

5.3

Hỗ trợ cho các nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ

Giai đoạn: 2018-2020
- Ứng dụng các chính sách hiện có (QĐ số 567/QĐ-UBND) để hỗ trợ ứng dụng các kết quả nghiên cứu, công nghệ và mô hình mẫu trong lĩnh vực năng lượng sinh khối và sản xuất xanh, hỗ trợ 06 người ứng dụng mới (02 người/năm x 03 năm), với mức hỗ trợ là khoảng từ 30% chi phí mỗi công nghệ.
- Kết hợp tuyên truyền nhân rộng kết quả (ti vi, báo, cổng thông tin điện tử, tạp chí,…) để nhân rộng số lượng người ứng dụng.
Giai đoạn: 2021-2030
- Tiếp tục hỗ trợ 20 người ứng dụng mới (02 người/năm x 03 năm), với mức hỗ trợ là khoảng từ 30% chi phí mỗi công nghệ.
- Kết hợp tuyên truyền nhân rộng kết quả (ti vi, báo, cổng thông tin điện tử, tạp chí…) để nhân rộng số lượng người ứng dụng.