Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1732/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Xuân Trường Nam Định đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "1732/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "1732/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "1732/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "1732/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "1732/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1732/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Xuân Trường Nam Định đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với nội dung sau:
...
8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
8.1. Định hướng phát triển giao thông
8.1.1. Giao thông đường bộ
- Quốc lộ: Quốc lộ 21 quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
- Tỉnh lộ: Các tuyến tỉnh lộ 489, 489C quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, đoạn qua thị trấn đã đảm bảo theo quy hoạch của thị trấn, quy mô B nên = 32m.
- Huyện lộ:
+ 5 tuyến Huyện lộ hiện có: Huyện lộ Xuân Thủy - Nam Điền, Huyện lộ 50, Huyện lộ Trung Linh - Phú Nhai, Huyện lộ Xuân Bảng - Ngã tư Hải Hậu, Huyện lộ từ cống Đầm Sen đi CCN Xuân Tiến quy hoạch đảm bảo đường cấp IV đồng bằng. Tuyến Huyện lộ Xuân Bảng - Ngã tư Hải Hậu: đoạn từ dốc Xuân Bảng đến địa phận xã Xuân Ninh là đường đô thị quy hoạch với quy mô đường 14m (1m+9m+4m). Tuyến Huyện lộ từ cống Đầm Sen đi CCN Xuân Tiến: trùng với TL489C mới.
+ 4 tuyến Huyện lộ quy hoạch mới: Huyện lộ Bắc Phong Đài, Huyện lộ từ đê sông Sò đến ngã 3 TL489C mới, Huyện lộ Đài Phú, Huyện lộ kéo dài từ tuyến đường trục xã Thọ Nghiệp lên đường trục xã Xuân Phong kết nối với HL50 đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng.
8.1.2. Giao thông đường thuỷ
- Chỉnh trị, nạo vét, kiên cố hóa đảm bảo phục vụ nước tưới tiêu và các tiêu chí NTM đã được phê duyệt
- Cải tạo, nâng cấp các bến cảng, bến bốc xếp hàng hóa, bến phà trên địa bàn huyện.
- Đầu tư nâng cấp các bến khách ngang sông hiện có: cứng hóa mặt bến, đường lên xuống, lắp đặt đủ biển báo, xây dựng nhà chờ, bảng niêm yết giá vé...
8.1.3. Đất giao thông tĩnh
- Quy hoạch mở rộng bến xe khách trung tâm huyện đạt tiêu chuẩn bến xe loại II với diện tích 10.000 m2.
8.2. Cấp nước
- Nguồn cấp nước: Kết hợp hình thức khai thác nước mặt gồm sông Hồng, sông Ninh Cơ và nước ngầm trong việc cung cấp nước trên địa bàn huyện.
Bảng dự báo nhu cầu dùng nước

STT

Năm

Nhu cầu dùng nước (m3/ng.đ)

Tổng nhu cầu
(m3/ng.đ)

Sinh hoạt, dịch vụ, thất thoát, yêu cầu NM

Công nghiệp

1

Năm 2020

22.390

14.500

36.890

2

Năm 2030

26.560

23.000

49.560

8.3. Cấp điện
Quy hoạch đến năm 2020 nhu cầu công suất điện trên địa bàn huyện là Pmax = 45MW, đến năm 2030 Pmax = 96,4MW.
Cơ cấu tiêu thụ điện năng đến năm 2020 và giai đoạn 2021-2030, điện dùng cho quản lý tiêu dùng dân cư và điện cho công nghiệp xây dựng chiếm tỷ lệ lớn nhất. Nhu cầu điện thương phẩm đến năm 2020 là 186,4 triệu kWh, đến năm 2030 là 472,5 triệu kWh.
8.4. Quy hoạch hệ thống thủy lợi
+ Đê kè: Hoàn thành các dự án nâng cấp các tuyến đê sông. Thường xuyên kiểm tra hệ các tuyến đê sông (sông Hồng, sông Ninh Cơ, sông Sò) để đảm bảo an toàn trong mọi điều kiện thời tiết.
+ Hệ thống các công trình thuỷ lợi:
- Tập trung xây dựng mới các công trình đầu mối tưới, tiêu: Cống số 7B, cống Cát Xuyên, cống An Phú, cống Ngô Đồng, cống Kẹo.
- Nạo vét, kiên cố hóa kênh mương đáp ứng yêu cầu tưới tiêu: kênh Tàu 1, kênh Tàu 2, kênh Nam Điền B, kênh Xuân Ninh 1, kênh Xuân Ninh 2, kênh Thanh Quan.
8.5. Quy hoạch thoát nước, quản lý CTR và nghĩa trang
* Thoát nước
- Khai thông dòng chảy, nâng cấp các cửa thoát nước.
+ Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt: 100% tiêu chuẩn cấp nước.
+ Tiêu chuẩn nước thải sản xuất, đất CN: 80% tiêu chuẩn cấp nước
Bảng Dự báo tổng lượng nước thải

STT

Năm

Nhu cầu thoát nước (m3/ng.đ)

Tổng nhu cầu
(m3/ng.đ)

Sinh hoạt, dịch vụ

Công nghiệp

1

Năm 2020

22.390

11.600

33.990

2

Năm 2030

26.560

18.400

44.960

* Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn
+ Định hướng quy hoạch khu xử lý chất thải rắn huyện Xuân Trường tại xã Xuân Ninh, xử lý CTR cho toàn huyện Xuân Trường với quy mô 5 ha.
+ Trước mắt CTR nguy hại trên địa bàn huyện được thu gom, xử lý tại KCN Hoà Xá
+ Các CTR công nghiệp thông thường và các CTR y tế trên địa bàn huyện sẽ được xử lý tại KXL CTR huyện Xuân Trường.
* Nghĩa trang
Hệ thống nghĩa trang trên địa bàn huyện được bố trí theo quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
8.1. Định hướng phát triển giao thông
8.1.1. Giao thông đường bộ
- Quốc lộ: Quốc lộ 21 quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
- Tỉnh lộ: Các tuyến tỉnh lộ 489, 489C quy hoạch đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, đoạn qua thị trấn đã đảm bảo theo quy hoạch của thị trấn, quy mô B nên = 32m.
- Huyện lộ:
+ 5 tuyến Huyện lộ hiện có: Huyện lộ Xuân Thủy - Nam Điền, Huyện lộ 50, Huyện lộ Trung Linh - Phú Nhai, Huyện lộ Xuân Bảng - Ngã tư Hải Hậu, Huyện lộ từ cống Đầm Sen đi CCN Xuân Tiến quy hoạch đảm bảo đường cấp IV đồng bằng. Tuyến Huyện lộ Xuân Bảng - Ngã tư Hải Hậu: đoạn từ dốc Xuân Bảng đến địa phận xã Xuân Ninh là đường đô thị quy hoạch với quy mô đường 14m (1m+9m+4m). Tuyến Huyện lộ từ cống Đầm Sen đi CCN Xuân Tiến: trùng với TL489C mới.
+ 4 tuyến Huyện lộ quy hoạch mới: Huyện lộ Bắc Phong Đài, Huyện lộ từ đê sông Sò đến ngã 3 TL489C mới, Huyện lộ Đài Phú, Huyện lộ kéo dài từ tuyến đường trục xã Thọ Nghiệp lên đường trục xã Xuân Phong kết nối với HL50 đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng.
8.1.2. Giao thông đường thuỷ
- Chỉnh trị, nạo vét, kiên cố hóa đảm bảo phục vụ nước tưới tiêu và các tiêu chí NTM đã được phê duyệt
- Cải tạo, nâng cấp các bến cảng, bến bốc xếp hàng hóa, bến phà trên địa bàn huyện.
- Đầu tư nâng cấp các bến khách ngang sông hiện có: cứng hóa mặt bến, đường lên xuống, lắp đặt đủ biển báo, xây dựng nhà chờ, bảng niêm yết giá vé...
8.1.3. Đất giao thông tĩnh
- Quy hoạch mở rộng bến xe khách trung tâm huyện đạt tiêu chuẩn bến xe loại II với diện tích 10.000 m2.
8.2. Cấp nước
- Nguồn cấp nước: Kết hợp hình thức khai thác nước mặt gồm sông Hồng, sông Ninh Cơ và nước ngầm trong việc cung cấp nước trên địa bàn huyện.
Bảng dự báo nhu cầu dùng nước

STT

Năm

Nhu cầu dùng nước (m3/ng.đ)

Tổng nhu cầu
(m3/ng.đ)

Sinh hoạt, dịch vụ, thất thoát, yêu cầu NM

Công nghiệp

1

Năm 2020

22.390

14.500

36.890

2

Năm 2030

26.560

23.000

49.560

8.3. Cấp điện
Quy hoạch đến năm 2020 nhu cầu công suất điện trên địa bàn huyện là Pmax = 45MW, đến năm 2030 Pmax = 96,4MW.
Cơ cấu tiêu thụ điện năng đến năm 2020 và giai đoạn 2021-2030, điện dùng cho quản lý tiêu dùng dân cư và điện cho công nghiệp xây dựng chiếm tỷ lệ lớn nhất. Nhu cầu điện thương phẩm đến năm 2020 là 186,4 triệu kWh, đến năm 2030 là 472,5 triệu kWh.
8.4. Quy hoạch hệ thống thủy lợi
+ Đê kè: Hoàn thành các dự án nâng cấp các tuyến đê sông. Thường xuyên kiểm tra hệ các tuyến đê sông (sông Hồng, sông Ninh Cơ, sông Sò) để đảm bảo an toàn trong mọi điều kiện thời tiết.
+ Hệ thống các công trình thuỷ lợi:
- Tập trung xây dựng mới các công trình đầu mối tưới, tiêu: Cống số 7B, cống Cát Xuyên, cống An Phú, cống Ngô Đồng, cống Kẹo.
- Nạo vét, kiên cố hóa kênh mương đáp ứng yêu cầu tưới tiêu: kênh Tàu 1, kênh Tàu 2, kênh Nam Điền B, kênh Xuân Ninh 1, kênh Xuân Ninh 2, kênh Thanh Quan.
8.5. Quy hoạch thoát nước, quản lý CTR và nghĩa trang
* Thoát nước
- Khai thông dòng chảy, nâng cấp các cửa thoát nước.
+ Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt: 100% tiêu chuẩn cấp nước.
+ Tiêu chuẩn nước thải sản xuất, đất CN: 80% tiêu chuẩn cấp nước
Bảng Dự báo tổng lượng nước thải

STT

Năm

Nhu cầu thoát nước (m3/ng.đ)

Tổng nhu cầu
(m3/ng.đ)

Sinh hoạt, dịch vụ

Công nghiệp

1

Năm 2020

22.390

11.600

33.990

2

Năm 2030

26.560

18.400

44.960

* Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn
+ Định hướng quy hoạch khu xử lý chất thải rắn huyện Xuân Trường tại xã Xuân Ninh, xử lý CTR cho toàn huyện Xuân Trường với quy mô 5 ha.
+ Trước mắt CTR nguy hại trên địa bàn huyện được thu gom, xử lý tại KCN Hoà Xá
+ Các CTR công nghiệp thông thường và các CTR y tế trên địa bàn huyện sẽ được xử lý tại KXL CTR huyện Xuân Trường.
* Nghĩa trang
Hệ thống nghĩa trang trên địa bàn huyện được bố trí theo quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn.