Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 22/2011/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình phát triển hệ thống đô thị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "22/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "22/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "22/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "22/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "22/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 22/2011/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình phát triển hệ thống đô thị

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển hệ thống đô thị tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011- 2015 với những nội dung chính như sau:
...
3. Các giải pháp thực hiện:
...
d) Giải pháp về nguồn nhân lực: Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đào tạo lao động ở các trình độ; phát triển mạng lưới các cơ sở dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học trên địa bàn; có chính sách khuyến khích đào tạo nghề tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh; xây dựng và triển khai có hiệu quả các chính sách thu hút và giữ chân người tài, người có trình độ, tay nghề cao.
e) Giải pháp về xúc tiến đầu tư:
- Nghiên cứu, đề xuất chính sách thu hút đầu tư từ các tập đoàn đa quốc gia; Lập danh mục và thông tin về các dự án kêu gọi đầu tư trong giai đoạn 2011 - 2015 và những năm tiếp theo, làm cơ sở cho việc đẩy mạnh kêu gọi đầu tư;
- Củng cố, phát triển hoạt động xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp, hoàn thiện cơ chế phối hợp và thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư; Tham gia tích cực các chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia.
f) Giải pháp về phát triển nhà ở và khu dân cư đô thị:
- Phát triển các khu công nghiệp phải gắn liền với phát triển các khu đô thị mới và các công trình phúc lợi, nhà ở phục vụ cho người lao động. Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở và công trình phúc lợi công cộng phục vụ lâu dài cho công nhân có thu nhập thấp; đẩy mạnh tiến độ xây dựng nhà ở cho sinh viên, công nhân khu công nghiệp, cho người có thu nhập thấp ở đô thị;
- Cải tạo, chỉnh trang các khu chung cư cũ; đầu tư xây dựng mới đối với các khu chung cư xuống cấp, không đảm bảo an toàn;
- Quy hoạch chỉnh trang kết hợp với phương án đầu tư hạ tầng xã hội (đô thị hóa) đối với các khu dân cư tập trung ở khu vực nông thôn.
- Trích tiền sử dụng đất của các dự án phát triển nhà ở thương mại và các dự án khu đô thị mới trên địa bàn cho Quỹ phát triển nhà ở đúng quy định hiện hành để đầu tư phát triển nhà ở.
g) Giải pháp về bồi thường giải tỏa và tái định cư:
- Các địa phương chủ động lên kế hoạch phát triển quỹ nhà, đất tái định cư, để đáp ứng kịp thời và hỗ trợ nhanh cho công tác đền bù giải tỏa; cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ cho các nhà đầu tư tham gia chương trình phát triển nhà ở xã hội;
- Rà soát, đánh giá cơ chế chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để có sự điều chỉnh phù hợp với thực tế, đảm bảo cho người dân có đất bị thu hồi nhanh chóng ổn định được cuộc sống. Xây dựng cơ chế định giá đất phù hợp, thống nhất và được kiểm soát chặt chẽ;
h) Giải pháp vận động nhân dân đóng góp xây dựng các công trình hạ tầng giao thông
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền; phổ biến, công khai thứ tự sắp xếp các danh mục công trình vận động nhân dân tự nguyện đóng góp; ưu tiên sử dụng vốn ngân sách đầu tư các công trình hạ tầng giao thông mà nhân dân tự nguyện giải tỏa, không yêu cầu bồi thường; đảm bảo tính công khai, minh bạch trong quá trình triển khai thực hiện đầu tư các công trình hạ tầng có sự tham gia đóng góp và giám sát của nhân dân; rà soát, thống nhất những quy định trong việc hỗ trợ đối với các hộ bị giải tỏa trắng, hộ nghèo để đảm bảo tính hợp lý, công bằng, tạo sự đồng thuận trong nhân dân khi triển khai thực hiện dự án;
- Xây dựng cơ chế, chính sách về thưởng thông qua đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng phúc lợi xã hội, … đối với các địa phương vận động được nhân dân tự nguyện đóng góp cho xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông; kịp thời khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện vận động nhân dân đóng góp xây dựng các công trình hạ tầng giao thông tại địa phương.
i) Giải pháp nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước trong thực hiện Chương trình
- Thực hiện có hiệu quả Đề án 30 của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước để tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút vốn đầu tư; Thực hiện tốt công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và tình trạng nhũng nhiễu đối với nhà đầu tư;
- Ban hành quy chế quản lý kiến trúc đô thị ở các địa phương theo phân cấp;
- Duy trì, phát huy hiệu quả cơ chế đối thoại thường xuyên giữa lãnh đạo tỉnh, các ngành với các nhà đầu tư định kỳ 6 tháng một lần để xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai đầu tư;
- Không cấp phép cho các dự án công nghệ lạc hậu, dự án tác động xấu đến môi trường; thẩm tra kỹ các dự án sử dụng đất có diện tích lớn, giao đất có điều kiện theo tiến độ dự án; định hướng về tỷ suất đầu tư/diện tích đất đối với từng loại dự án, kể cả đất khu công nghiệp khi cấp phép đầu tư; Rà soát tình hình triển khai các dự án đã cấp giấy chứng nhận đầu tư trên địa bàn toàn tỉnh, nhất là trên thành phố Nha Trang, Khu du lịch Bán đảo Cam Ranh và một số dự án trong Khu kinh tế Vân Phong để có giải pháp hỗ trợ, tháo gỡ vướng mắc, tạo điều kiện để các dự án sớm triển khai; thu hồi giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án không có khả năng triển khai thực hiện.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định, chính sách, pháp luật Nhà nước đối với các hoạt động liên quan đến việc triển khai thực hiện Chương trình.

Content:
Giải pháp về nguồn nhân lực: Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đào tạo lao động ở các trình độ; phát triển mạng lưới các cơ sở dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học trên địa bàn; có chính sách khuyến khích đào tạo nghề tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh; xây dựng và triển khai có hiệu quả các chính sách thu hút và giữ chân người tài, người có trình độ, tay nghề cao.
e) Giải pháp về xúc tiến đầu tư:
- Nghiên cứu, đề xuất chính sách thu hút đầu tư từ các tập đoàn đa quốc gia; Lập danh mục và thông tin về các dự án kêu gọi đầu tư trong giai đoạn 2011 - 2015 và những năm tiếp theo, làm cơ sở cho việc đẩy mạnh kêu gọi đầu tư;
- Củng cố, phát triển hoạt động xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp, hoàn thiện cơ chế phối hợp và thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư; Tham gia tích cực các chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia.
f) Giải pháp về phát triển nhà ở và khu dân cư đô thị:
- Phát triển các khu công nghiệp phải gắn liền với phát triển các khu đô thị mới và các công trình phúc lợi, nhà ở phục vụ cho người lao động. Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở và công trình phúc lợi công cộng phục vụ lâu dài cho công nhân có thu nhập thấp; đẩy mạnh tiến độ xây dựng nhà ở cho sinh viên, công nhân khu công nghiệp, cho người có thu nhập thấp ở đô thị;
- Cải tạo, chỉnh trang các khu chung cư cũ; đầu tư xây dựng mới đối với các khu chung cư xuống cấp, không đảm bảo an toàn;
- Quy hoạch chỉnh trang kết hợp với phương án đầu tư hạ tầng xã hội (đô thị hóa) đối với các khu dân cư tập trung ở khu vực nông thôn.
- Trích tiền sử dụng đất của các dự án phát triển nhà ở thương mại và các dự án khu đô thị mới trên địa bàn cho Quỹ phát triển nhà ở đúng quy định hiện hành để đầu tư phát triển nhà ở.
g) Giải pháp về bồi thường giải tỏa và tái định cư:
- Các địa phương chủ động lên kế hoạch phát triển quỹ nhà, đất tái định cư, để đáp ứng kịp thời và hỗ trợ nhanh cho công tác đền bù giải tỏa; cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ cho các nhà đầu tư tham gia chương trình phát triển nhà ở xã hội;
- Rà soát, đánh giá cơ chế chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để có sự điều chỉnh phù hợp với thực tế, đảm bảo cho người dân có đất bị thu hồi nhanh chóng ổn định được cuộc sống. Xây dựng cơ chế định giá đất phù hợp, thống nhất và được kiểm soát chặt chẽ;
h) Giải pháp vận động nhân dân đóng góp xây dựng các công trình hạ tầng giao thông
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền; phổ biến, công khai thứ tự sắp xếp các danh mục công trình vận động nhân dân tự nguyện đóng góp; ưu tiên sử dụng vốn ngân sách đầu tư các công trình hạ tầng giao thông mà nhân dân tự nguyện giải tỏa, không yêu cầu bồi thường; đảm bảo tính công khai, minh bạch trong quá trình triển khai thực hiện đầu tư các công trình hạ tầng có sự tham gia đóng góp và giám sát của nhân dân; rà soát, thống nhất những quy định trong việc hỗ trợ đối với các hộ bị giải tỏa trắng, hộ nghèo để đảm bảo tính hợp lý, công bằng, tạo sự đồng thuận trong nhân dân khi triển khai thực hiện dự án;
- Xây dựng cơ chế, chính sách về thưởng thông qua đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng phúc lợi xã hội, … đối với các địa phương vận động được nhân dân tự nguyện đóng góp cho xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông; kịp thời khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện vận động nhân dân đóng góp xây dựng các công trình hạ tầng giao thông tại địa phương.
i) Giải pháp nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước trong thực hiện Chương trình
- Thực hiện có hiệu quả Đề án 30 của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước để tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút vốn đầu tư; Thực hiện tốt công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và tình trạng nhũng nhiễu đối với nhà đầu tư;
- Ban hành quy chế quản lý kiến trúc đô thị ở các địa phương theo phân cấp;
- Duy trì, phát huy hiệu quả cơ chế đối thoại thường xuyên giữa lãnh đạo tỉnh, các ngành với các nhà đầu tư định kỳ 6 tháng một lần để xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai đầu tư;
- Không cấp phép cho các dự án công nghệ lạc hậu, dự án tác động xấu đến môi trường; thẩm tra kỹ các dự án sử dụng đất có diện tích lớn, giao đất có điều kiện theo tiến độ dự án; định hướng về tỷ suất đầu tư/diện tích đất đối với từng loại dự án, kể cả đất khu công nghiệp khi cấp phép đầu tư; Rà soát tình hình triển khai các dự án đã cấp giấy chứng nhận đầu tư trên địa bàn toàn tỉnh, nhất là trên thành phố Nha Trang, Khu du lịch Bán đảo Cam Ranh và một số dự án trong Khu kinh tế Vân Phong để có giải pháp hỗ trợ, tháo gỡ vướng mắc, tạo điều kiện để các dự án sớm triển khai; thu hồi giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án không có khả năng triển khai thực hiện.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định, chính sách, pháp luật Nhà nước đối với các hoạt động liên quan đến việc triển khai thực hiện Chương trình.