Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 555/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch thuỷ lợi vùng ven biển

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "02/03/2012", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "02/03/2012", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "02/03/2012", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "02/03/2012", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "02/03/2012", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 555/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch thuỷ lợi vùng ven biển

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thuỷ lợi vùng ven biển và hải đảo tỉnh Nghệ An đến năm 2020 do Đoàn quy hoạch Nông nghiệp và Thuỷ lợi Nghệ An lập, với các nội dung sau:
...
10. Tiến độ thực hiện.
Căn cứ vào tình hình thực tế, thực hiện quy hoạch, cần ưu tiên các công trình sau:
- Cấp nước tưới: ưu tiên đầu tư các công trình vùng thiếu nguồn nước, vùng có nuôi trồng thuỷ sản tập trung, vùng đông dân cư và đang xây dựng khu công nghiệp tập trung.
- Tiêu nước: ưu tiên công trình tiêu úng vùng màu, công trình tưới tiêu kết hợp tạo nguồn.
- Đê – kè biển, cửa sông: ưu tiên công trình có khu dân cư tập trung, vùng có đất sản xuất lớn, vùng xây dựng các công trình công cộng lớn.
* Danh mục công trình cần ưu tiên đầu tư xây dựng giai đoạn 2012 – 2015:

TT

Tên dự án đầu tư

Nhiệm vụ

Vốn
(109 đ)

I

Dự án cấp nước

890

1

Kiên cố hoá Bắc hồ Vực Mấu

Tưới cho 895,6 ha đất sản xuất NN các xã phía Bắc huyện Quỳnh Lưu

60

2

Cống ngăn mặn trên sông Hoàng Mai

Ngăn mặn, giữ ngọt, tạo nguồn nước tưới và cấp nước sinh hoạt cho các xã phía Bắc huyện Quỳnh Lưu

500

3

Kiên cố hoá kênh chính, hệ thống Bắc từ K39+530 – K56+064

Tưới cho 5366,7 ha đất sản xuất NN các xã phía Đông huyện Quỳnh Lưu

200

4

Nâng cấp, xây dựng mới kênh chính trạm bơm Thọ Sơn

Tưới cho 3630 ha đất sản xuất NN các xã phía Đông huyện Nghi Lộc và thị xã Cửa Lò

65

5

Xây dựng 40 bể chứa nước sinh hoạt trên đảo Mắt, đảo Ngư

Cấp nước sinh hoạt cho người dân trên đảo

15

6

Nâng cấp, xây dựng mới các nhà máy nước vùng Hoàng Mai, Giát, Ngò, Quỳnh Thọ, Quỳnh Giang, Quỳnh Hậu, Quỳnh Yên, Quỳnh Thanh, Yên Lý, Cầu Bùng

Cấp nước sạch sinh hoạt cho người dân các xã thị trong vùng

50

II

Dự án tiêu úng chống lũ

571,5

1

Nạo vét, khơi thông kênh tiêu Bình Sơn huyện Quỳnh Lưu

Lưu vực tiêu 2282 ha, tiêu cho các xã Quỳnh Hoa, Quỳnh Hậu, Quỳnh Hồng, Quỳnh Bá, Quỳnh Hưng về sông Thái

40

2

Nạo vét, khơi thông kênh tiêu Sơn Tĩnh

Lưu vực tiêu 5.740 ha, tiêu cho các xã phía Đông Bắc huyện Diễn Châu

40

3

Xây dựng, kiên cố hoá các kênh tiêu vùng màu huyện Diễn Châu

Tiêu úng cho vùng màu huyện Diễn Châu

20

4

Nạo vét, khơi thông kênh tiêu Rào Trường

Lưu vực tiêu 3.300 ha, tiêu cho các xã Nghi Lộc thuộc khu kinh tế Đông Nam và vùng màu huyện Nghi Lộc

21,5

5

Kiên cố 6 tuyến tiêu vùng màu thị xã Cửa Lò

Tiêu cho vùng màu thị xã Cửa Lò

10

6

Xây dựng kè thị xã Cửa Lò

Ngăn lũ, bảo vệ dân sinh cho thị xã Cửa Lò.

300

7

Nâng cấp đê Quỳnh Dị, đê Bích-Kỷ-Vạn-Ngọc

Bảo vệ 183 ha đất sản xuất, 350 ha đồng muối, 20 ha thuỷ sản, 12.000 người dân

140

Tổng

1.461,5

* Các công trình còn thực hiện giai đoạn 2016 – 2020.
( Có Quy hoạch chi tiết kèm theo)

Content:
Tiến độ thực hiện.
Căn cứ vào tình hình thực tế, thực hiện quy hoạch, cần ưu tiên các công trình sau:
- Cấp nước tưới: ưu tiên đầu tư các công trình vùng thiếu nguồn nước, vùng có nuôi trồng thuỷ sản tập trung, vùng đông dân cư và đang xây dựng khu công nghiệp tập trung.
- Tiêu nước: ưu tiên công trình tiêu úng vùng màu, công trình tưới tiêu kết hợp tạo nguồn.
- Đê – kè biển, cửa sông: ưu tiên công trình có khu dân cư tập trung, vùng có đất sản xuất lớn, vùng xây dựng các công trình công cộng lớn.
* Danh mục công trình cần ưu tiên đầu tư xây dựng giai đoạn 2012 – 2015:

TT

Tên dự án đầu tư

Nhiệm vụ

Vốn
(109 đ)

I

Dự án cấp nước

890

1

Kiên cố hoá Bắc hồ Vực Mấu

Tưới cho 895,6 ha đất sản xuất NN các xã phía Bắc huyện Quỳnh Lưu

60

2

Cống ngăn mặn trên sông Hoàng Mai

Ngăn mặn, giữ ngọt, tạo nguồn nước tưới và cấp nước sinh hoạt cho các xã phía Bắc huyện Quỳnh Lưu

500

3

Kiên cố hoá kênh chính, hệ thống Bắc từ K39+530 – K56+064

Tưới cho 5366,7 ha đất sản xuất NN các xã phía Đông huyện Quỳnh Lưu

200

4

Nâng cấp, xây dựng mới kênh chính trạm bơm Thọ Sơn

Tưới cho 3630 ha đất sản xuất NN các xã phía Đông huyện Nghi Lộc và thị xã Cửa Lò

65

5

Xây dựng 40 bể chứa nước sinh hoạt trên đảo Mắt, đảo Ngư

Cấp nước sinh hoạt cho người dân trên đảo

15

6

Nâng cấp, xây dựng mới các nhà máy nước vùng Hoàng Mai, Giát, Ngò, Quỳnh Thọ, Quỳnh Giang, Quỳnh Hậu, Quỳnh Yên, Quỳnh Thanh, Yên Lý, Cầu Bùng

Cấp nước sạch sinh hoạt cho người dân các xã thị trong vùng

50

II

Dự án tiêu úng chống lũ

571,5

1

Nạo vét, khơi thông kênh tiêu Bình Sơn huyện Quỳnh Lưu

Lưu vực tiêu 2282 ha, tiêu cho các xã Quỳnh Hoa, Quỳnh Hậu, Quỳnh Hồng, Quỳnh Bá, Quỳnh Hưng về sông Thái

40

2

Nạo vét, khơi thông kênh tiêu Sơn Tĩnh

Lưu vực tiêu 5.740 ha, tiêu cho các xã phía Đông Bắc huyện Diễn Châu

40

3

Xây dựng, kiên cố hoá các kênh tiêu vùng màu huyện Diễn Châu

Tiêu úng cho vùng màu huyện Diễn Châu

20

4

Nạo vét, khơi thông kênh tiêu Rào Trường

Lưu vực tiêu 3.300 ha, tiêu cho các xã Nghi Lộc thuộc khu kinh tế Đông Nam và vùng màu huyện Nghi Lộc

21,5

5

Kiên cố 6 tuyến tiêu vùng màu thị xã Cửa Lò

Tiêu cho vùng màu thị xã Cửa Lò

10

6

Xây dựng kè thị xã Cửa Lò

Ngăn lũ, bảo vệ dân sinh cho thị xã Cửa Lò.

300

7

Nâng cấp đê Quỳnh Dị, đê Bích-Kỷ-Vạn-Ngọc

Bảo vệ 183 ha đất sản xuất, 350 ha đồng muối, 20 ha thuỷ sản, 12.000 người dân

140

Tổng

1.461,5

* Các công trình còn thực hiện giai đoạn 2016 – 2020.
( Có Quy hoạch chi tiết kèm theo)