Document: Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 31/2001/QĐ-TTg  phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/03/2001", "sign_number": "31/2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/03/2001", "sign_number": "31/2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/03/2001", "sign_number": "31/2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/03/2001", "sign_number": "31/2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/03/2001", "sign_number": "31/2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 31/2001/QĐ-TTg  phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
7. Quy hoạch giao thông và cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
a) Về quy hoạch giao thông:
Đất dành để xây dựng hệ thống giao thông, kể cả giao thông động và giao thông tĩnh đến năm 2020 đạt bình quân 18,6 m2/người, chiếm 23,6% đất xây dựng đô thị.
Giao thông đối ngoại:
- Đường bộ:
+ Quốc lộ 21: Mở rộng mặt đường 4 làn xe, mặt cắt ngang rộng 30m, hành lang bảo vệ và dự trữ mỗi bên rộng 10m;
+ Quốc lộ 10: Nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp I đồng bằng với 6 làn xe, mặt cắt ngang rộng 46m, hành lang bảo vệ bên ngoài rộng 20m;
+ Các tỉnh lộ 38, 55, 12: nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp II đồng bằng.
- Đường sắt: Đến năm 2020 vẫn giữ nguyên tuyến hiện có, ga Nam Định ở vị trí hiện tại; khôi phục ga hàng hoá và cải tạo quảng trường trước ga. Sau năm 2020 nghiên cứu điều chỉnh tuyến và ga đường sắt ra ngoài phía Tây thành phố; khu vực ga hiện nay chuyển thành vườn hoa và công trình dịch vụ công cộng của thành phố; nghiên cứu tuyến đường sắt Nam Định - Hải Phòng theo hướng tuyến dự kiến song song với quốc lộ 10.
- Đường sông:
+ Cảng hàng hoá: Giữ nguyên vị trí hiện nay; cải tạo cầu cảng bảo đảm tầu pha sông biển 1.000 tấn cập cảng thuận lợi; công suất khoảng 100 nghìn đến 600 nghìn tấn/năm;
+ Cảng hành khách: Giữ nguyên vị trí hiện nay; cải tạo, nâng cấp đáp ứng nhu cầu hoạt động tầu khách các tuyến nội, ngoại tỉnh;
+ Nghiên cứu xây dựng cảng sông Hồng đáp ứng nhu cầu vận tải đối ngoại khi cảng Hải Thịnh đi vào vận hành khai thác.
- Bến xe đối ngoại: Xây dựng mới hai bến xe đối ngoại: Bến xe phía Bắc tại gần ngã tư quốc lộ 21 - quốc lộ 10 và bến xe phía Nam tại ngã ba quốc lộ 21 - tỉnh lộ 55, diện tích mỗi bến khoảng 0,8 ha. Bến xe hiện nay chuyển thành trung tâm điều hành dịch vụ giao thông công cộng của thành phố.
Giao thông nội thị:
- Đối với khu đô thị cũ: Chủ yếu giữ nguyên hướng tuyến và mặt cắt ngang đường hiện có; nâng cấp mặt đường; xây dựng các công trình ngầm và hè đường; mở rộng một số đoạn có mặt cắt ngang bị thu hẹp; bổ sung một số tuyến đường tại những khu vực đã xây dựng nhưng có mật độ đường thấp hoặc có chất lượng đường kém.
- Đối với khu đô thị mới: Mạng đường chính thành phố được tổ chức theo dạng hướng tâm, mạng đường khu vực được tổ chức theo dạng ô cờ với cự ly 300m - 400m.
- Bãi đỗ xe: Tổ chức 3 bãi đỗ xe công cộng, diện tích mỗi bãi khoảng 0,6 ha - 0,8 ha, tại những vị trí: gần khu công viên Tức Mạc, gần Trung tâm thể thao và gần trục trung tâm mới phía Nam thành phố.

Content:
Về quy hoạch giao thông:
Đất dành để xây dựng hệ thống giao thông, kể cả giao thông động và giao thông tĩnh đến năm 2020 đạt bình quân 18,6 m2/người, chiếm 23,6% đất xây dựng đô thị.
Giao thông đối ngoại:
- Đường bộ:
+ Quốc lộ 21: Mở rộng mặt đường 4 làn xe, mặt cắt ngang rộng 30m, hành lang bảo vệ và dự trữ mỗi bên rộng 10m;
+ Quốc lộ 10: Nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp I đồng bằng với 6 làn xe, mặt cắt ngang rộng 46m, hành lang bảo vệ bên ngoài rộng 20m;
+ Các tỉnh lộ 38, 55, 12: nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp II đồng bằng.
- Đường sắt: Đến năm 2020 vẫn giữ nguyên tuyến hiện có, ga Nam Định ở vị trí hiện tại; khôi phục ga hàng hoá và cải tạo quảng trường trước ga. Sau năm 2020 nghiên cứu điều chỉnh tuyến và ga đường sắt ra ngoài phía Tây thành phố; khu vực ga hiện nay chuyển thành vườn hoa và công trình dịch vụ công cộng của thành phố; nghiên cứu tuyến đường sắt Nam Định - Hải Phòng theo hướng tuyến dự kiến song song với quốc lộ 10.
- Đường sông:
+ Cảng hàng hoá: Giữ nguyên vị trí hiện nay; cải tạo cầu cảng bảo đảm tầu pha sông biển 1.000 tấn cập cảng thuận lợi; công suất khoảng 100 nghìn đến 600 nghìn tấn/năm;
+ Cảng hành khách: Giữ nguyên vị trí hiện nay; cải tạo, nâng cấp đáp ứng nhu cầu hoạt động tầu khách các tuyến nội, ngoại tỉnh;
+ Nghiên cứu xây dựng cảng sông Hồng đáp ứng nhu cầu vận tải đối ngoại khi cảng Hải Thịnh đi vào vận hành khai thác.
- Bến xe đối ngoại: Xây dựng mới hai bến xe đối ngoại: Bến xe phía Bắc tại gần ngã tư quốc lộ 21 - quốc lộ 10 và bến xe phía Nam tại ngã ba quốc lộ 21 - tỉnh lộ 55, diện tích mỗi bến khoảng 0,8 ha. Bến xe hiện nay chuyển thành trung tâm điều hành dịch vụ giao thông công cộng của thành phố.
Giao thông nội thị:
- Đối với khu đô thị cũ: Chủ yếu giữ nguyên hướng tuyến và mặt cắt ngang đường hiện có; nâng cấp mặt đường; xây dựng các công trình ngầm và hè đường; mở rộng một số đoạn có mặt cắt ngang bị thu hẹp; bổ sung một số tuyến đường tại những khu vực đã xây dựng nhưng có mật độ đường thấp hoặc có chất lượng đường kém.
- Đối với khu đô thị mới: Mạng đường chính thành phố được tổ chức theo dạng hướng tâm, mạng đường khu vực được tổ chức theo dạng ô cờ với cự ly 300m - 400m.
- Bãi đỗ xe: Tổ chức 3 bãi đỗ xe công cộng, diện tích mỗi bãi khoảng 0,6 ha - 0,8 ha, tại những vị trí: gần khu công viên Tức Mạc, gần Trung tâm thể thao và gần trục trung tâm mới phía Nam thành phố.