Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3287/QĐ-UBND 2021 Bảo tồn Khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/08/2021", "sign_number": "3287/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/08/2021", "sign_number": "3287/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/08/2021", "sign_number": "3287/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/08/2021", "sign_number": "3287/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/08/2021", "sign_number": "3287/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3287/QĐ-UBND 2021 Bảo tồn Khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm tỉnh Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Phương án Bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động, huyện Quan Hóa, giai đoạn 2021-2030 với các nội dung chính như sau:
...
6. Các giải pháp trọng tâm thực hiện phương án
6.1. Giải pháp về công tác quản lý, đào tạo nguồn nhân lực
- Tiếp tục giao Hạt Kiểm lâm huyện Quan Hóa tổ chức quản lý, bảo vệ rừng đặc dụng khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động theo Quyết định 87/QĐ-UBND ngày 08/01/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh. Lựa chọn, xây dựng cơ chế quản lý, vận hành phù hợp với quy định của pháp luật và thực tiễn nhu cầu phát triển để nâng cao hiệu quả hoạt động khu bảo tồn loài.
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng dài hạn, ngắn hạn để nâng cao kỹ năng, trình độ về bảo tồn thiên nhiên cho công chức, viên chức, người lao động Hạt Kiểm lâm huyện Quan Hóa; tổ chức huấn luyện, trình diễn để hộ gia đình, cá nhân vùng đệm tham gia sâu vào hoạt động bảo tồn thiên nhiên; đồng thời có chế độ, chính sách phù hợp để ưu tiên tuyển dụng người được đào tạo chính quy, con em đồng bào tại địa phương làm việc cho khu bảo tồn.
- Hàng năm cập nhật các hoạt động, kế hoạch quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng và lập kế hoạch thực hiện cho năm tiếp theo.
6.2. Giải pháp về phối hợp với các bên liên quan.
- Xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình, quy chế phối hợp với các đơn vị liên quan để thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng rừng, phát triển rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng theo đúng chỉ đạo của Ban Bí thư Trung ương Đảng tại Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017, của Chính phủ tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 và UBND tỉnh tại Kế hoạch hành động số 47/KH-UBND , ngày 24/3/2017 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; đồng thời thực hiện đồng bộ các biện pháp tuần tra, kiểm tra, rừng để chủ động phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các vụ việc vi phạm Luật Lâm nghiệp; nhất là các hành vi lấn chiếm rừng, đất rừng, khai thác gỗ, lâm sản, săn bắt động vật trái phép và các hình thức xâm hại đến rừng.
- Xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình phối hợp với cấp ủy, chính quyền cấp xã, Ban quản lý các thôn, bản vùng đệm trong chỉ đạo, thực hiện các mô hình phát triển sinh kế, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, phát huy các giá trị sản phẩm truyền thống, nâng cao đời sống nhân dân.
- Kêu gọi, tiếp nhận, phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nước đầu tư, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm, hạ tầng kỹ thuật, dụng cụ, phương tiện hiện đại phục vụ công tác bảo tồn thiên nhiên.
6.3. Giải pháp về khoa học, công nghệ.
Ứng dụng công nghệ GIS, thiết bị điện tử, công nghệ thông tin phục vụ nhu cầu nghiên cứu theo dõi, cập nhật diễn biến rừng và quảng bá giá trị đa dạng sinh học, cảnh quan tạo cơ hội tiếp cận với các phương pháp quản lý tiên tiến trên thế giới và khu vực; ứng dụng công nghệ sinh học trong tạo giống phục vụ trồng rừng, phục hồi và nâng cao chất lượng rừng; tiếp cận các đề án, dự án quốc gia, quốc tế về bảo tồn và phát triển loài; tăng cường đầu tư trang thiết bị hiện đại, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến phục vụ công tác nghiên cứu bảo tồn và bảo vệ môi trường.
6.4. Giải pháp về nguồn vốn, huy động nguồn vốn đầu tư.
Tạo cơ chế hấp dẫn để thu hút và khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước cùng tham gia đầu tư phát triển Khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm Nam Động; khai thác, huy động các nguồn vốn có tính chất ngân sách đầu tư cho Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; lồng ghép các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn; vốn tự có và huy động hợp pháp khác; xây dựng tiêu chí, quy trình và ban hành đồng bộ các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư, tạo sự hấp dẫn để thu hút các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh, ngoài nước đầu tư, hỗ trợ kinh phí thực hiện công tác bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, cải thiện sinh kế của cộng đồng dân cư vùng đệm.
6.5. Giải pháp về hợp tác quốc tế.
Tăng cường vận động, thu hút các dự án quốc tế nhằm phục vụ cho bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường, cải thiện sinh kế cho người dân sống phụ thuộc vào rừng và nâng cao hiệu quả quản lý lâm nghiệp như dự án: Quản lý rừng bền vững và bảo tồn đa dạng sinh học do cơ quan Phát triển quốc tế Hoa kỳ (USAID) tài trợ; thực hiện các thỏa thuận cam kết quốc tế liên quan đến lâm nghiệp mà Việt Nam tham gia như Công ước về buôn bán quốc tế động vật hoang dã (CITES), Công ước về đa dạng sinh học (UNCBD), Công ước về chống sa mạc hóa (UNCCD), Công ước khung Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC)... để nâng cao vị thế và tranh thủ tìm kiếm các nguồn vốn hỗ trợ mới.
6.6. Giải pháp về quản lý, bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường.
- Quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng đặc dụng hiện có, tăng cường phối hợp với các cơ quan chức năng tuần tra, kiểm tra, phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm các hành vi xâm hại rừng, thực hiện có hiệu quả công tác quản lý bảo vệ rừng theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Thường xuyên theo dõi và cảnh báo nguy cơ cháy rừng; xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án, kế hoạch phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn; thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp phòng trừ sâu bệnh hại rừng, các loài động, thực vật ngoại lai xâm hại.
6.7. Giải pháp phát triển dân sinh kinh tế vùng đệm.
Tranh thủ các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội miền núi, đặc biệt là Quyết định số 1409/QĐ-TTg , ngày 15/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; các chính sách về phát triển rừng đặc dụng;... đầu tư, hỗ trợ phát triển dân sinh kinh tế vùng đệm, góp phần bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng; khuyến khích người dân tham gia thực hiện công tác bảo tồn thiên nhiên.
6.8. Giải pháp về tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành nghiêm các quy định về bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, nâng cao nhận thức về bảo tồn đa dạng sinh học.
- Đẩy mạnh công tác thông tin, giáo dục, truyền thông tới mọi tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư về bảo tồn thiên nhiên; tổ chức các chương trình ngoại khóa của các cấp học phổ thông về quản lý bền vững đa dạng sinh học; các chương trình phối hợp với các tổ chức chính trị, tổ chức xã hội nghề nghiệp... và cộng đồng dân cư địa phương để thực hiện các hoạt động nâng cao nhận thức quản lý bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng.
(Nội dung chi tiết thể hiện trong hồ sơ phương án kèm theo Báo cáo thẩm định của Sở Nông nghiệp và PTNT)

Content:
Các giải pháp trọng tâm thực hiện phương án
6.1. Giải pháp về công tác quản lý, đào tạo nguồn nhân lực
- Tiếp tục giao Hạt Kiểm lâm huyện Quan Hóa tổ chức quản lý, bảo vệ rừng đặc dụng khu bảo tồn các loài hạt trần quý, hiếm Nam Động theo Quyết định 87/QĐ-UBND ngày 08/01/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh. Lựa chọn, xây dựng cơ chế quản lý, vận hành phù hợp với quy định của pháp luật và thực tiễn nhu cầu phát triển để nâng cao hiệu quả hoạt động khu bảo tồn loài.
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng dài hạn, ngắn hạn để nâng cao kỹ năng, trình độ về bảo tồn thiên nhiên cho công chức, viên chức, người lao động Hạt Kiểm lâm huyện Quan Hóa; tổ chức huấn luyện, trình diễn để hộ gia đình, cá nhân vùng đệm tham gia sâu vào hoạt động bảo tồn thiên nhiên; đồng thời có chế độ, chính sách phù hợp để ưu tiên tuyển dụng người được đào tạo chính quy, con em đồng bào tại địa phương làm việc cho khu bảo tồn.
- Hàng năm cập nhật các hoạt động, kế hoạch quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng và lập kế hoạch thực hiện cho năm tiếp theo.
6.2. Giải pháp về phối hợp với các bên liên quan.
- Xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình, quy chế phối hợp với các đơn vị liên quan để thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng rừng, phát triển rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng theo đúng chỉ đạo của Ban Bí thư Trung ương Đảng tại Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017, của Chính phủ tại Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 và UBND tỉnh tại Kế hoạch hành động số 47/KH-UBND , ngày 24/3/2017 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; đồng thời thực hiện đồng bộ các biện pháp tuần tra, kiểm tra, rừng để chủ động phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các vụ việc vi phạm Luật Lâm nghiệp; nhất là các hành vi lấn chiếm rừng, đất rừng, khai thác gỗ, lâm sản, săn bắt động vật trái phép và các hình thức xâm hại đến rừng.
- Xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình phối hợp với cấp ủy, chính quyền cấp xã, Ban quản lý các thôn, bản vùng đệm trong chỉ đạo, thực hiện các mô hình phát triển sinh kế, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, phát huy các giá trị sản phẩm truyền thống, nâng cao đời sống nhân dân.
- Kêu gọi, tiếp nhận, phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nước đầu tư, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm, hạ tầng kỹ thuật, dụng cụ, phương tiện hiện đại phục vụ công tác bảo tồn thiên nhiên.
6.3. Giải pháp về khoa học, công nghệ.
Ứng dụng công nghệ GIS, thiết bị điện tử, công nghệ thông tin phục vụ nhu cầu nghiên cứu theo dõi, cập nhật diễn biến rừng và quảng bá giá trị đa dạng sinh học, cảnh quan tạo cơ hội tiếp cận với các phương pháp quản lý tiên tiến trên thế giới và khu vực; ứng dụng công nghệ sinh học trong tạo giống phục vụ trồng rừng, phục hồi và nâng cao chất lượng rừng; tiếp cận các đề án, dự án quốc gia, quốc tế về bảo tồn và phát triển loài; tăng cường đầu tư trang thiết bị hiện đại, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến phục vụ công tác nghiên cứu bảo tồn và bảo vệ môi trường.
6.4. Giải pháp về nguồn vốn, huy động nguồn vốn đầu tư.
Tạo cơ chế hấp dẫn để thu hút và khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước cùng tham gia đầu tư phát triển Khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm Nam Động; khai thác, huy động các nguồn vốn có tính chất ngân sách đầu tư cho Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; lồng ghép các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn; vốn tự có và huy động hợp pháp khác; xây dựng tiêu chí, quy trình và ban hành đồng bộ các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư, tạo sự hấp dẫn để thu hút các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh, ngoài nước đầu tư, hỗ trợ kinh phí thực hiện công tác bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, cải thiện sinh kế của cộng đồng dân cư vùng đệm.
6.5. Giải pháp về hợp tác quốc tế.
Tăng cường vận động, thu hút các dự án quốc tế nhằm phục vụ cho bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường, cải thiện sinh kế cho người dân sống phụ thuộc vào rừng và nâng cao hiệu quả quản lý lâm nghiệp như dự án: Quản lý rừng bền vững và bảo tồn đa dạng sinh học do cơ quan Phát triển quốc tế Hoa kỳ (USAID) tài trợ; thực hiện các thỏa thuận cam kết quốc tế liên quan đến lâm nghiệp mà Việt Nam tham gia như Công ước về buôn bán quốc tế động vật hoang dã (CITES), Công ước về đa dạng sinh học (UNCBD), Công ước về chống sa mạc hóa (UNCCD), Công ước khung Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC)... để nâng cao vị thế và tranh thủ tìm kiếm các nguồn vốn hỗ trợ mới.
6.Giải pháp về quản lý, bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường.
- Quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng đặc dụng hiện có, tăng cường phối hợp với các cơ quan chức năng tuần tra, kiểm tra, phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm các hành vi xâm hại rừng, thực hiện có hiệu quả công tác quản lý bảo vệ rừng theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Thường xuyên theo dõi và cảnh báo nguy cơ cháy rừng; xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án, kế hoạch phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn; thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp phòng trừ sâu bệnh hại rừng, các loài động, thực vật ngoại lai xâm hại.
6.7. Giải pháp phát triển dân sinh kinh tế vùng đệm.
Tranh thủ các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội miền núi, đặc biệt là Quyết định số 1409/QĐ-TTg , ngày 15/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; các chính sách về phát triển rừng đặc dụng;... đầu tư, hỗ trợ phát triển dân sinh kinh tế vùng đệm, góp phần bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng; khuyến khích người dân tham gia thực hiện công tác bảo tồn thiên nhiên.
6.8. Giải pháp về tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành nghiêm các quy định về bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, nâng cao nhận thức về bảo tồn đa dạng sinh học.
- Đẩy mạnh công tác thông tin, giáo dục, truyền thông tới mọi tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư về bảo tồn thiên nhiên; tổ chức các chương trình ngoại khóa của các cấp học phổ thông về quản lý bền vững đa dạng sinh học; các chương trình phối hợp với các tổ chức chính trị, tổ chức xã hội nghề nghiệp... và cộng đồng dân cư địa phương để thực hiện các hoạt động nâng cao nhận thức quản lý bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng.
(Nội dung chi tiết thể hiện trong hồ sơ phương án kèm theo Báo cáo thẩm định của Sở Nông nghiệp và PTNT)