Document: Điều 7 Quyết định 441/QĐ-UB giao đất rừng cho đơn vị quốc doanh, tập thể, hộ nhân dân trồng cây, gây rừng,chăm sóc bảo vệ rừng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/12/1983", "sign_number": "441/QĐ-UB", "signer": "Lê Đình Nhơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/12/1983", "sign_number": "441/QĐ-UB", "signer": "Lê Đình Nhơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/12/1983", "sign_number": "441/QĐ-UB", "signer": "Lê Đình Nhơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/12/1983", "sign_number": "441/QĐ-UB", "signer": "Lê Đình Nhơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/12/1983", "sign_number": "441/QĐ-UB", "signer": "Lê Đình Nhơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 7 Quyết định 441/QĐ-UB giao đất rừng cho đơn vị quốc doanh, tập thể, hộ nhân dân trồng cây, gây rừng,chăm sóc bảo vệ rừng có nội dung như sau:

Điều 7. Nguồn kinh phí trồng rừng, chăm sóc bảo vệ rừng :
a) Rừng do hộ nhân dân tự kinh doanh trồng thì kinh phí tự bỏ ra, ngành lâm nghiệp có thể cung cấp hạt giống, cây con, hướng dẫn kỹ thuật. Hộ nhân dân được phép vay vốn ở ngân hàng theo thể thức quy định.
b) Rừng do quận, huyện, xã và các đơn vị quốc doanh, tập thể trực tiếp quản lý kinh doanh thì do vốn cân đối của địa phương, đơn vị bao gồm nguồn vốn thu được do lao động xã hội chủ nghĩa hoặc làm nghĩa vụ lao động, vốn trích từ quỹ nuôi rừng, vốn vay ngân hàng Nhà nước Thành phố và ngành lâm nghiệp có thể cấp giống và xét bổ sung thêm vốn trồng cây rừng, chăm sóc bảo vệ rừng theo chỉ tiêu, kế hoạch đuợc giao hàng năm.
c) Rừng quốc doanh do thành phố (ngành lâm nghiệp) quản lý kinh doanh thì nguồn vốn được tính từ quỹ nuôi rừng do Bộ Lâm nghiệp cấp và kinh phí trồng cây gây rừng, chăm sóc bảo vệ rừng do Thành phố xét cấp hàng năm.
d) Kinh phí để tổ chức triển khai giao đất giao rừng được lấy từ quỹ nuôi rừng, vốn quận huyện tự có và qua cân đối ngân sách địa phương. Nếu thiếu Thành phố sẽ xét cấp hỗ trợ. Mức kinh phí được quy định như sau :
- Đối với nơi mới tổ chức giao đất giao rừng tính 10đ/ha.
- Đối với nơi đã quy hoạch thiết kế, đo đạc, tính 5đ/ha.
Số kinh phí này sử dụng cho văn phòng phẩm, mẫu biểu, bản đồ, đo đạc cắm mốc, đi lại và giải quyết những yêu cầu thiết yếu khác cho công tác tổ chức giao đất giao rừng.

Content:
Điều 7. Nguồn kinh phí trồng rừng, chăm sóc bảo vệ rừng :
a) Rừng do hộ nhân dân tự kinh doanh trồng thì kinh phí tự bỏ ra, ngành lâm nghiệp có thể cung cấp hạt giống, cây con, hướng dẫn kỹ thuật. Hộ nhân dân được phép vay vốn ở ngân hàng theo thể thức quy định.
b) Rừng do quận, huyện, xã và các đơn vị quốc doanh, tập thể trực tiếp quản lý kinh doanh thì do vốn cân đối của địa phương, đơn vị bao gồm nguồn vốn thu được do lao động xã hội chủ nghĩa hoặc làm nghĩa vụ lao động, vốn trích từ quỹ nuôi rừng, vốn vay ngân hàng Nhà nước Thành phố và ngành lâm nghiệp có thể cấp giống và xét bổ sung thêm vốn trồng cây rừng, chăm sóc bảo vệ rừng theo chỉ tiêu, kế hoạch đuợc giao hàng năm.
c) Rừng quốc doanh do thành phố (ngành lâm nghiệp) quản lý kinh doanh thì nguồn vốn được tính từ quỹ nuôi rừng do Bộ Lâm nghiệp cấp và kinh phí trồng cây gây rừng, chăm sóc bảo vệ rừng do Thành phố xét cấp hàng năm.
d) Kinh phí để tổ chức triển khai giao đất giao rừng được lấy từ quỹ nuôi rừng, vốn quận huyện tự có và qua cân đối ngân sách địa phương. Nếu thiếu Thành phố sẽ xét cấp hỗ trợ. Mức kinh phí được quy định như sau :
- Đối với nơi mới tổ chức giao đất giao rừng tính 10đ/ha.
- Đối với nơi đã quy hoạch thiết kế, đo đạc, tính 5đ/ha.
Số kinh phí này sử dụng cho văn phòng phẩm, mẫu biểu, bản đồ, đo đạc cắm mốc, đi lại và giải quyết những yêu cầu thiết yếu khác cho công tác tổ chức giao đất giao rừng.