Document: Điều 1 Quyết định 19457/QĐ-UBND phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu trung tâm dân cư Tân Tạo thuộc phường Tân Tạo A,

Type: {"issuing_agency": "Quận Bình Tân", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "19457/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Biết", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quận Bình Tân", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "19457/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Biết", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quận Bình Tân", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "19457/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Biết", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quận Bình Tân", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "19457/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Biết", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Quận Bình Tân", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "19457/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Biết", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 19457/QĐ-UBND phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu trung tâm dân cư Tân Tạo thuộc phường Tân Tạo A, có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ1/2000 Khu trung tâm dân cư Tân Tạo, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân với các nội dung như sau: (đính kèm hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lế 1/2000).
1. Vị trí, giới hạn và phạm vi quy hoạch :
- Tổng diện tích phạm vi khu vực lập qui hoạch chi tiết là: 489,0 ha, thuộc phường Tân Tạo A, quận Bình Tân.
- Các mặt giáp ranh như sau :
+ Phía Đông : giáp đường Cao tốc Sài gòn - Cần Thơ
+ Phía Tây : giáp Xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh
+ Phía Nam : giáp Xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh
+ Phía Bắc : giáp Khu dân cư Tân Tạo hiện hữu (Khu 1) và trục đường Tỉnh Lộ 10B
2. Mục tiêu quy họach:
- Phục vụ nâng cấp chỉnh trang đô thị tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội khu vực. Kết nối hạ tầng các dự án trong khu vực và các vùng lân cận phù hợp với quy họach chung của quận.
- Định hướng tổ chức không gian kiến trúc, cơ cấu phân khu chức năng trong phạm vi nghiên cứu đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân và là nền tảng cho các bước hòan thiện hồ sơ quy họach chi tiết.
- Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của khu vực để tạo cơ sở pháp lý về quản lý đất đai, xây dựng và thực hiện kêu gọi đầu tư tại khu vực
3. Tính chất, chức năng quy hoạch :
Là khu trung tâm dân cư với quãng trường, hành chánh và các công trình dịch vụ công cộng đồng thời cũng là khu hỗn hợp gồm Thương mại-Dịch vụ-Căn hộ-Khách sạn-Văn phòng …v..v.. Mục tiêu hoàn thành nhiệm vụ quy hoạch kêu đầu tư, nhà đầu thực hiện các bước lập quy hoạch còn lại.
4. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc và cơ cấu sử dụng đất :
4.1. Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:

STT

Nội dung

Đơn vị

Chỉ tiêu quy hoạch

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Tổng diện tích khu vực quy hoạch

ha

489

2

Dân số dự kiến

Người

35.000

3

Đất dân dụng

m2/người

84,18

- Đất ở

m2/người

37,95

- Đất cây xanh - thể dục thể thao

m2/người

11

- Đất công trình công cộng

m2/người

4,97

4

- Đất giao thông đối nội

m2/người

19,5

5

Mật độ xây dựng toàn khu

%

25

6

Tầng cao xây dựng

Tầng

Không khống chế

4.2. Cơ cấu sử dụng đất do đơn vị tư vấn đề xuất:

STT

Nội dung

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

A

Đất đơn vị ở

294,64

60,25

1

Đất nhóm nhà ở

132,8

27,25

2

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

17,39

3,56

- Đất giáo dục (mầm non, tiểu học, PTCS)

14,13

- Đất hành chánh, y tế

1,27

- Đất thương mại dịch vụ, chợ

1,99

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

38,5

7,87

4

Đất giao thông (đến đường cấp phân khu vực)

105,95

21,66

B

Đất ngoài đơn vị ở

194,36

- Đất công trình dịch vụ cấp đô thị

80,71

16,51

- Đất cây xanh ngoài đơn vị ở

51,1

10,45

- Đất giao thông đối ngoại(từ đường khu vực trở lên)

14,4

2,95

- Đất nghiên cứu giáo dục

5,1

1,04

- Đất dự trữ xây dựng trung tâm hành chánh quận

3,28

0,67

- Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

2,5

0,52

- Đất cây xanh cách ly

33,09

6,76

- Đất kênh rạch

4,18

0,85

Tổng cộng

489

100

4.3. Bố cục phân phu chức năng:
- Khu trung tâm: xây dựng các công trình dịch vụ đô thị cấp khu vực, các công trình mang tính hỗn hợp thương mại dịch vụ, khách sạn, cao ốc văn phòng, căn hộ cho thuê…
- Khu các công trình công cộng:
+ Trường mầm non:
Tổng diện tích : 2,59 ha (gồm 5 trường).
Mật độ xây dựng : 30%.
Tầng cao : 2.
Hệ số sử dụng đất : 0,6.
+ Trường Tiểu học:
Tổng diện tích : 5,02 ha (gồm 4 trường).
Mật độ xây dựng : 30%.
Tầng cao : 4.
Hệ số sử dụng đất : 1,2.
+ Trường THCS:
Tổng diện tích : 3,9 ha (gồm 2 trường).
Mật độ xây dựng : 30%.
Tầng cao : 4.
Hệ số sử dụng đất : 1,2.
+ Trường PTTH:
Tổng diện tích : 2,62 ha (gồm 1 trường).
Mật độ xây dựng : 30%.
Tầng cao : 4.
Hệ số sử dụng đất : 1,2.
- Khu công viên cây xanh với quy mô khoảng 51 ha có hồ tạo cảnh quan kết hợp các chức năng vui chơi, giải trí.
Mật độ xây dựng : 5%.
Tầng cao tối đa : 2 tầng.
- Các khu chức năng đơn vị ở, nhóm nhà ở (gồm khoảng 7 đơn vị ở và một khu chức năng hỗn hợp với quy mô dân số từ 2700 đến 6200 dân/ mỗi khu vực ) bao gồm các khu nhà ở thấp tầng, căn hộ chung cư cao tầng, công trình công cộng, vườn hoa, trường học, trạm y tế, giao thông nội bộ…
- Lưu ý:
+ Việc bố cục phân lô các chủng loại nhà phải căn cứ theo tính chất, chức năng, lộ giới trục đường liên quan, nối kết vị trí các khu chức năng khác như: vườn hoa, trường học, trạm y tế, giao thông nội bộ…để có lựa chọn chủng loại nhà phù hợp;
+ Dựa vào tình hình thực tế và định hướng phát triển trong tương lai theo nhiệm vụ quy hoạch chung đề ra để có phân bổ tỷ lệ, chủng loại nhà thích hợp, trong đó ưu tiên phát triển chung cư cao tầng nhằm tiết kiệm quỹ đất, giảm mật độ xây dựng tạo được không gian đô thị và thiết kế cảnh quan đô thị.
+ Đối với các khu vực dân cư hiện hữu cần điều tra xã hội học để có hướng xem xét giữ lại chỉnh trang hoặc xây dựng mới nhằm đảm bảo hình thành khu dân cư mới hoàn chỉnh.
+ Đối với các công trình công cộng, tập trung đông người cần được bố trí thuận lợi về giao thông, gần khu vực cây xanh…
4.4. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị:
Trên cơ sở hệ thống đường giao thông chính gồm các trục chính theo hướng Bắc – Nam, Đông – Tây, ưu tiên bố trí công trình mang tính biểu tượng, tạo trục cảnh quan, điểm nhấn cho khu vực.
Đối với các tuyến kênh rạch chính giữ lại, cần khai thác và tạo cảnh quan dọc kênh, nghiên cứu các giải pháp cảnh quan dọc hồ nhân tạo.
Tổ chức hệ thống cây xanh dọc tuyến giao thông nhằm tạo cảnh quan và điều kiện vi khí hậu cho khu vực. đối với khu vực công trình công cộng cần tạo nhiều cây xanh và mặt nước.
Đối với công trình cao tầng, khuyến khích các giải pháp thiết kế theo hình thức khối đế và khối tháp nhằm tận dụng hết hệ số sử dụng đất thương mại, dịch vụ thoe nhu cầu con người.
Phân bổ hợp lý các diện tích và khoảng cách quảng trường, bãi đậu xe, trục đi bộ để tạo không gian cảnh quan và tiện ích đô thị.
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Giao thông:
* Giao thông đối ngoại:
- Đường cao tốc Sài Gòn – Cần Thơ lộ giới 120m (theo ).
- Đường sắt: Căn cứ Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020, xác định tuyến đường sắt quốc gia từ ga An Bình đến ga Tân Kiên – Mỹ Tho – Cần Thơ.
- Đường song hành Tỉnh Lộ 10 – Bà Hom: đoạn qua khu đất quy hoạch có lộ giới 35 – 45,5m.
* Giao thông đối nội:
- Đường chính khu vực:
+ Đường trục trung tâm Bắc – Nam: đoạn qua khu trung tâm ( từ đường Tỉnh Lộ 10B đến đường dọc kênh số 5) có lộ giới 55m, được tổ chức dải phân cách và đường dành riêng cho xe 2 bánh theo yêu cầu thiết kế đô thị khu trung tâm. Đoạn còn lại lộ giới 40m.
+ Đường trục Đông Tây (N9), đường D5: lộ giới 40m.
+ Mật độ đường chính khu vực: 6,5km/km2.
- Đường khu vực:
+ Đường N11, D3 lộ giới : 25m.
+ Đường D7 lộ giới : 30m.
+ Đường D12 lộ giới : 36m.
+ Đường N13, D1 lộ giới : 24m.
+ Mật độ đường khu vực : 12 km/km2.
- Đường phân khu vực:
+ Đường N2, N3, N6, N7, N8, N10, N12, N14, N15, N16, N17, N18, N19, N20, D2, D6, D8, D9, D10, D11 lộ giới: 20m.
+ Đường N4, N5 lộ giới : 20,5m.
+ Đường D4 lộ giới : 25m.
+ Mật độ đường phân khu vực : 19,5 km/km2.
+ Hành lang bảo vệ kênh tuân thủ theo ý kiến của Sở Giao Thông Vận Tải Thành phố tại công văn số 399/SGTCC-CTN ngày 13/05/2008 về việc xác định hành lang bảo vệ tuyến kinh C, rạch tự nhiên phía Đông Nam khu đất và các tuyến kinh thủy lợi 1, 3, 4, 5, 6- Khu Trung tâm dân cư Tân Tạo, huyện Bình Chánh; văn bản số 850/SNN-CCTL ngày 17/06/2008 của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại ý kiến về san lấp kênh rạch để xây dựng Khu Trung tâm dân cư Tân Tạo tại phường Tân Tạo A, quận Bình Tân.
5.2. San nền – thoát nước mưa:
- San nền: Chọn giải pháp san lấp tại chỗ.
Cao độ nền thiết kế : Hxd >2,0m (cao độ chuẩn quốc gia Hòn Dấu), trừ khu vực hồ cảnh quan và hệ thống kênh rạch giữ lại.
- Cao độ tại các điểm giao cát đường là 2,0m (xác định ở phần mép đường thấp nhất).
- Hướng dốc thoát nước từ các tiểu khu ra xung quanh và về các kênh rạch giữ lại.
- Độ dốc nền thiết kế:
+ Khu công trình công cộng, khu dân cư: tối thiểu 0,4%.
+ Khu công viên cây xanh: tối thiểu 0,3%.
- Thoát nước mưa: xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng cho dự án với hướng thoát theo các hướng nhánh đổ về cống chính đổ vào kênh C, kênh rạch giữ lại, rạch Cầu Đập và hệ thống thoát nước trên Trần Đại Nghĩa hiện hữu theo hướng ngắn nhất và lợi về thủy lực.
Bố trí cống dọc theo trục đường giao thông trong khu vực có đường kính 400mm đến 1200mm.
Cống thoát nước đặt ngầm, nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu: 0,7m.
Việc san lấp kênh rạch hiện hữu trong dự án và vị trí đặt cửa xả cần có sự đồng ý của cơ quan chức năng.
5.3. Cấp điện:
Nguồn điện được cấp từ nguồn điện trạm 110/15-22KV Phú Lâm.
Đầu tư xây dựng mới 1 trạm biến áp 15-22KV/0.4KV có tổng công suất 4000KVA phục vụ riêng cho khu vực để đảm bảo nguồn điện và mỹ quan đô thị.
Đầu tư xây dựng mới các trạm biến áp 15-22KV/0.4KV có công suất 400KVA - 1600KVA phục vụ riêng cho khu vực để đảm bảo nguồn điện và mỹ quan đô thị.
Mạng điện trung hạ thế xây dựng mới sử dụng cáp đồng, bọc cách điện, chôn ngầm.
Hệ thống nhiếu sáng sử dụng đèn cao áp sodium 150w đến 250w, 220v, được đặt trên trụ tráng kẽm.
Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt lâu dài: 2500KW/người.năm.
5.4. Cấp nước:
Nguồn nước cấp: sử dụng hệ thống cấp nước hiện hữu từ tuyến ống 500 trên đường Trần Đại Nghĩa và Tỉnh Lộ 10.
Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 200 l/người/ngày đêm.
Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 25 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng 1 lúc là 2 đám cháy.
5.5. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Quy hoạch hệ thống thoát nước bẩn:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước bẩn riêng hoàn toàn (gồm 2 hệ thống thoát nước mưa và thoát nước bẩn ) kết hợp hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại trước khi chảy vào trạm xử lý nước thải cục bộ đạt tiêu chuẩn cột B TCVN 5945-2005 trước khi chảy ra kênh T10 trong giai đoạn đầu. giai đoạn hoàn chỉnh, nước thải theo hệ thống thoát nước tập trung về nhà máy xử lý nước thải tại xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh.
+ Tiêu chuẩn thoát nước bẩn: 200 l/người/ngày đêm.
- Vệ sinh môi trường:
Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày. Rác được phân loại trong quá trình thu góm và đưa về các khu xử lý rác tập trung của Thành phố.
5.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Sẽ được xác định cụ thể theo hướng dẫn của Sở Xây Dựng Thành phố khi vào giai đoạn thiết kế cơ sở của dự án.
6. Một số lưu ý khi thực hiện quy họach:
- Phân khu chức năng cần gắn kết với quy họach chung quận Bình Tân đã được phê duyệt nhiệm vụ quy họach, cần nghiên cứu các khu chức năng dự trữ cho nhu cầu phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng của quận.
- Về quy họach kiến trúc thống nhất các chỉ tiêu đất dân dụng. Đơn vị tư vấn- Công ty TNHH Quy hoạch Kiến trúc (SPA) cần phải:
+ Tổ chức công bố công khai quyết định này cho nhân dân thuộc phường Tân Tạo A.
+ Rà soát lại quy mô dân số dự kiến, không làm phá vỡ quy mô dân số toàn quận Bình Tân đến năm 2020 là 550.000 dân.
+ Rà soát lại cơ cấu sử dụng đất cho phù hợp với các chỉ tiêu theo điều 1, mục 4 của quyết định này.
+ Rà soát lại hệ thống giao thông theo bản đồ lộ giới quận Bình Tân, đấu nối hạ tầng với các đồ án quy họach và các dự án liên quan (Quy họach chi tiết khu dân cư Tân Tạo hiện hữu (khu 1), khu dân cư Tân Tạo hiện hữu (khu 2), đường cao tố Sài Gòn -Cần Thơ), quy họach phải đảm bảo hành lang cách ly sông rạch và hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
- Tổ chức giao thông trong đồ án cần thiết kế trục trung tâm, trục cảnh quan và tuyến liên khu vực, các tuyến dự phóng cần nghiên cứu kỹ, hạn chế được tình trạng giải tỏa, tăng tính khả thi của đồ án.
- Việc bố trí xây dựng mới từng loại nhà ở (nhà phố, nhà vườn, chung cư) khi tiến hành dự án đầu tư cần được khảo sát, nghiên cứu cụ thể theo hiện trạng sử dụng đất, để xác định rõ lộ giới và quy mô đất hợp lý theo hướng bố cục trong đồ án quy hoạch sử dụng đất đã nghiên cứu.
- Các khu chức năng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp xen cài dân cư có các cơ sở công nghiệp hiện hữu khi di dời ra ngoại thành, cần được ưu tiên sử dụng diện tích đất này để bố trí các công trình phúc lợi công cộng (trường học, nhà trẻ, cây xanh, thể dục thể thao…) Hoặc nếu có nhu cầu đầu tư dự án nhà ở thì được xem như chức năng khu dân cư xây dựng mới .
- Các kênh, rạch giữ lại, việc tổ chức các tuyến đường dọc kinh, các khoảng cách ly trồng cây… việc quản lý cần tuân thủ theo quy định tại Quyết định 150/2004/QĐ-UB ngày 09/06/2004 của Ủy ban nhân dân thành phố và căn cứ nội dung ý kiến của Sở Giao thông Công chính (nay là Sở Giao thông Vận tải) tại văn bản số 399/SGTCC-CTN ngày 13/05/2008 về việc xác định hành lang bảo vệ tuyến kinh C, rạch tự nhiên phía Đông Nam khu đất và các tuyến kinh thủy lợi 1, 3, 4, 5, 6- Khu Trung tâm dân cư Tân Tạo, huyện Bình Chánh; Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại văn bản số 850/SNN-CCTL ngày 17/06/2008 ý kiến về san lấp kênh rạch để xây dựng Khu Trung tâm dân cư Tân Tạo tại phường Tân Tạo A, quận Bình Tân; trong đó đề nghị giữ lại các tuyến kênh, rạch để phục vụ tiêu thoát nước cho khu dân cư và khu vực ngoài vùng quy hoạch: Các nội dung trên có liên quan đến quy hoạch tổng thể của đồ án, do đó Ủy ban nhân dân quận Bình Tân đề nghị chủ đầu tư phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Giao thông Vận tải để có thống nhất về việc san lấp kênh rạch tại khu vực. Trường hợp các tuyến kênh, rạch phải giữ lại hoặc phương án điều chỉnh nắn tuyến theo phương án quy hoạch chi tiết đã đề xuất không phù hợp theo ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thì hồ sơ thiết kế phải được điều chỉnh và chuyển Sở Quy hoạch – Kiến trúc thẩm định lại trước khi xét duyệt đồ án.
- Khi triển khai các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải được cơ quan quản lý chuyên ngành thông qua.
- Việc tổ chức cắm mốc các tuyến đường cần được đối chiếu và khớp nối với các dự án xung quanh khu vực đã có pháp lý phê duyệt, cũng như các dự án đang triển khai…
- Về chỉ giới xây dựng sẽ được xác định cụ thể trong đồ án quy hoạch chi tiết 1/500.
- Ngoài các đường trục chính trong đồ án qui hoạch được duyệt, đường nội bộ và hạ tầng kỹ thuật trong từng ô phố nhà ở (giới hạn bởi các đường trục chính) được tính toán và bố trí thiết kế hợp lý trong đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500. .
- Khi các dự án trong khu quy hoạch triển khai, ranh đất cụ thể của từng dự án phải được xem xét trên cơ sở tiếp giáp với các đường trục chính quy hoạch hoặc chỉ giới sông rạch để đảm bảo việc nối kết hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực.

Content:
Điều 1. Duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ1/2000 Khu trung tâm dân cư Tân Tạo, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân với các nội dung như sau: (đính kèm hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lế 1/2000).
1. Vị trí, giới hạn và phạm vi quy hoạch :
- Tổng diện tích phạm vi khu vực lập qui hoạch chi tiết là: 489,0 ha, thuộc phường Tân Tạo A, quận Bình Tân.
- Các mặt giáp ranh như sau :
+ Phía Đông : giáp đường Cao tốc Sài gòn - Cần Thơ
+ Phía Tây : giáp Xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh
+ Phía Nam : giáp Xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh
+ Phía Bắc : giáp Khu dân cư Tân Tạo hiện hữu (Khu 1) và trục đường Tỉnh Lộ 10B
2. Mục tiêu quy họach:
- Phục vụ nâng cấp chỉnh trang đô thị tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội khu vực. Kết nối hạ tầng các dự án trong khu vực và các vùng lân cận phù hợp với quy họach chung của quận.
- Định hướng tổ chức không gian kiến trúc, cơ cấu phân khu chức năng trong phạm vi nghiên cứu đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân và là nền tảng cho các bước hòan thiện hồ sơ quy họach chi tiết.
- Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của khu vực để tạo cơ sở pháp lý về quản lý đất đai, xây dựng và thực hiện kêu gọi đầu tư tại khu vực
3. Tính chất, chức năng quy hoạch :
Là khu trung tâm dân cư với quãng trường, hành chánh và các công trình dịch vụ công cộng đồng thời cũng là khu hỗn hợp gồm Thương mại-Dịch vụ-Căn hộ-Khách sạn-Văn phòng …v..v.. Mục tiêu hoàn thành nhiệm vụ quy hoạch kêu đầu tư, nhà đầu thực hiện các bước lập quy hoạch còn lại.
4. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc và cơ cấu sử dụng đất :
4.1. Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:

STT

Nội dung

Đơn vị

Chỉ tiêu quy hoạch

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Tổng diện tích khu vực quy hoạch

ha

489

2

Dân số dự kiến

Người

35.000

3

Đất dân dụng

m2/người

84,18

- Đất ở

m2/người

37,95

- Đất cây xanh - thể dục thể thao

m2/người

11

- Đất công trình công cộng

m2/người

4,97

4

- Đất giao thông đối nội

m2/người

19,5

5

Mật độ xây dựng toàn khu

%

25

6

Tầng cao xây dựng

Tầng

Không khống chế

4.2. Cơ cấu sử dụng đất do đơn vị tư vấn đề xuất:

STT

Nội dung

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

A

Đất đơn vị ở

294,64

60,25

1

Đất nhóm nhà ở

132,8

27,25

2

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

17,39

3,56

- Đất giáo dục (mầm non, tiểu học, PTCS)

14,13

- Đất hành chánh, y tế

1,27

- Đất thương mại dịch vụ, chợ

1,99

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

38,5

7,87

4

Đất giao thông (đến đường cấp phân khu vực)

105,95

21,66

B

Đất ngoài đơn vị ở

194,36

- Đất công trình dịch vụ cấp đô thị

80,71

16,51

- Đất cây xanh ngoài đơn vị ở

51,1

10,45

- Đất giao thông đối ngoại(từ đường khu vực trở lên)

14,4

2,95

- Đất nghiên cứu giáo dục

5,1

1,04

- Đất dự trữ xây dựng trung tâm hành chánh quận

3,28

0,67

- Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

2,5

0,52

- Đất cây xanh cách ly

33,09

6,76

- Đất kênh rạch

4,18

0,85

Tổng cộng

489

100

4.3. Bố cục phân phu chức năng:
- Khu trung tâm: xây dựng các công trình dịch vụ đô thị cấp khu vực, các công trình mang tính hỗn hợp thương mại dịch vụ, khách sạn, cao ốc văn phòng, căn hộ cho thuê…
- Khu các công trình công cộng:
+ Trường mầm non:
Tổng diện tích : 2,59 ha (gồm 5 trường).
Mật độ xây dựng : 30%.
Tầng cao : 2.
Hệ số sử dụng đất : 0,6.
+ Trường Tiểu học:
Tổng diện tích : 5,02 ha (gồm 4 trường).
Mật độ xây dựng : 30%.
Tầng cao : 4.
Hệ số sử dụng đất : 1,2.
+ Trường THCS:
Tổng diện tích : 3,9 ha (gồm 2 trường).
Mật độ xây dựng : 30%.
Tầng cao : 4.
Hệ số sử dụng đất : 1,2.
+ Trường PTTH:
Tổng diện tích : 2,62 ha (gồm 1 trường).
Mật độ xây dựng : 30%.
Tầng cao : 4.
Hệ số sử dụng đất : 1,2.
- Khu công viên cây xanh với quy mô khoảng 51 ha có hồ tạo cảnh quan kết hợp các chức năng vui chơi, giải trí.
Mật độ xây dựng : 5%.
Tầng cao tối đa : 2 tầng.
- Các khu chức năng đơn vị ở, nhóm nhà ở (gồm khoảng 7 đơn vị ở và một khu chức năng hỗn hợp với quy mô dân số từ 2700 đến 6200 dân/ mỗi khu vực ) bao gồm các khu nhà ở thấp tầng, căn hộ chung cư cao tầng, công trình công cộng, vườn hoa, trường học, trạm y tế, giao thông nội bộ…
- Lưu ý:
+ Việc bố cục phân lô các chủng loại nhà phải căn cứ theo tính chất, chức năng, lộ giới trục đường liên quan, nối kết vị trí các khu chức năng khác như: vườn hoa, trường học, trạm y tế, giao thông nội bộ…để có lựa chọn chủng loại nhà phù hợp;
+ Dựa vào tình hình thực tế và định hướng phát triển trong tương lai theo nhiệm vụ quy hoạch chung đề ra để có phân bổ tỷ lệ, chủng loại nhà thích hợp, trong đó ưu tiên phát triển chung cư cao tầng nhằm tiết kiệm quỹ đất, giảm mật độ xây dựng tạo được không gian đô thị và thiết kế cảnh quan đô thị.
+ Đối với các khu vực dân cư hiện hữu cần điều tra xã hội học để có hướng xem xét giữ lại chỉnh trang hoặc xây dựng mới nhằm đảm bảo hình thành khu dân cư mới hoàn chỉnh.
+ Đối với các công trình công cộng, tập trung đông người cần được bố trí thuận lợi về giao thông, gần khu vực cây xanh…
4.4. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị:
Trên cơ sở hệ thống đường giao thông chính gồm các trục chính theo hướng Bắc – Nam, Đông – Tây, ưu tiên bố trí công trình mang tính biểu tượng, tạo trục cảnh quan, điểm nhấn cho khu vực.
Đối với các tuyến kênh rạch chính giữ lại, cần khai thác và tạo cảnh quan dọc kênh, nghiên cứu các giải pháp cảnh quan dọc hồ nhân tạo.
Tổ chức hệ thống cây xanh dọc tuyến giao thông nhằm tạo cảnh quan và điều kiện vi khí hậu cho khu vực. đối với khu vực công trình công cộng cần tạo nhiều cây xanh và mặt nước.
Đối với công trình cao tầng, khuyến khích các giải pháp thiết kế theo hình thức khối đế và khối tháp nhằm tận dụng hết hệ số sử dụng đất thương mại, dịch vụ thoe nhu cầu con người.
Phân bổ hợp lý các diện tích và khoảng cách quảng trường, bãi đậu xe, trục đi bộ để tạo không gian cảnh quan và tiện ích đô thị.
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Giao thông:
* Giao thông đối ngoại:
- Đường cao tốc Sài Gòn – Cần Thơ lộ giới 120m (theo ).
- Đường sắt: Căn cứ Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020, xác định tuyến đường sắt quốc gia từ ga An Bình đến ga Tân Kiên – Mỹ Tho – Cần Thơ.
- Đường song hành Tỉnh Lộ 10 – Bà Hom: đoạn qua khu đất quy hoạch có lộ giới 35 – 45,5m.
* Giao thông đối nội:
- Đường chính khu vực:
+ Đường trục trung tâm Bắc – Nam: đoạn qua khu trung tâm ( từ đường Tỉnh Lộ 10B đến đường dọc kênh số 5) có lộ giới 55m, được tổ chức dải phân cách và đường dành riêng cho xe 2 bánh theo yêu cầu thiết kế đô thị khu trung tâm. Đoạn còn lại lộ giới 40m.
+ Đường trục Đông Tây (N9), đường D5: lộ giới 40m.
+ Mật độ đường chính khu vực: 6,5km/km2.
- Đường khu vực:
+ Đường N11, D3 lộ giới : 25m.
+ Đường D7 lộ giới : 30m.
+ Đường D12 lộ giới : 36m.
+ Đường N13, D1 lộ giới : 24m.
+ Mật độ đường khu vực : 12 km/km2.
- Đường phân khu vực:
+ Đường N2, N3, N6, N7, N8, N10, N12, N14, N15, N16, N17, N18, N19, N20, D2, D6, D8, D9, D10, D11 lộ giới: 20m.
+ Đường N4, N5 lộ giới : 20,5m.
+ Đường D4 lộ giới : 25m.
+ Mật độ đường phân khu vực : 19,5 km/km2.
+ Hành lang bảo vệ kênh tuân thủ theo ý kiến của Sở Giao Thông Vận Tải Thành phố tại công văn số 399/SGTCC-CTN ngày 13/05/2008 về việc xác định hành lang bảo vệ tuyến kinh C, rạch tự nhiên phía Đông Nam khu đất và các tuyến kinh thủy lợi 1, 3, 4, 5, 6- Khu Trung tâm dân cư Tân Tạo, huyện Bình Chánh; văn bản số 850/SNN-CCTL ngày 17/06/2008 của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại ý kiến về san lấp kênh rạch để xây dựng Khu Trung tâm dân cư Tân Tạo tại phường Tân Tạo A, quận Bình Tân.
5.2. San nền – thoát nước mưa:
- San nền: Chọn giải pháp san lấp tại chỗ.
Cao độ nền thiết kế : Hxd >2,0m (cao độ chuẩn quốc gia Hòn Dấu), trừ khu vực hồ cảnh quan và hệ thống kênh rạch giữ lại.
- Cao độ tại các điểm giao cát đường là 2,0m (xác định ở phần mép đường thấp nhất).
- Hướng dốc thoát nước từ các tiểu khu ra xung quanh và về các kênh rạch giữ lại.
- Độ dốc nền thiết kế:
+ Khu công trình công cộng, khu dân cư: tối thiểu 0,4%.
+ Khu công viên cây xanh: tối thiểu 0,3%.
- Thoát nước mưa: xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng cho dự án với hướng thoát theo các hướng nhánh đổ về cống chính đổ vào kênh C, kênh rạch giữ lại, rạch Cầu Đập và hệ thống thoát nước trên Trần Đại Nghĩa hiện hữu theo hướng ngắn nhất và lợi về thủy lực.
Bố trí cống dọc theo trục đường giao thông trong khu vực có đường kính 400mm đến 1200mm.
Cống thoát nước đặt ngầm, nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu: 0,7m.
Việc san lấp kênh rạch hiện hữu trong dự án và vị trí đặt cửa xả cần có sự đồng ý của cơ quan chức năng.
5.3. Cấp điện:
Nguồn điện được cấp từ nguồn điện trạm 110/15-22KV Phú Lâm.
Đầu tư xây dựng mới 1 trạm biến áp 15-22KV/0.4KV có tổng công suất 4000KVA phục vụ riêng cho khu vực để đảm bảo nguồn điện và mỹ quan đô thị.
Đầu tư xây dựng mới các trạm biến áp 15-22KV/0.4KV có công suất 400KVA - 1600KVA phục vụ riêng cho khu vực để đảm bảo nguồn điện và mỹ quan đô thị.
Mạng điện trung hạ thế xây dựng mới sử dụng cáp đồng, bọc cách điện, chôn ngầm.
Hệ thống nhiếu sáng sử dụng đèn cao áp sodium 150w đến 250w, 220v, được đặt trên trụ tráng kẽm.
Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt lâu dài: 2500KW/người.năm.
5.4. Cấp nước:
Nguồn nước cấp: sử dụng hệ thống cấp nước hiện hữu từ tuyến ống 500 trên đường Trần Đại Nghĩa và Tỉnh Lộ 10.
Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 200 l/người/ngày đêm.
Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 25 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng 1 lúc là 2 đám cháy.
5.5. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Quy hoạch hệ thống thoát nước bẩn:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước bẩn riêng hoàn toàn (gồm 2 hệ thống thoát nước mưa và thoát nước bẩn ) kết hợp hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại trước khi chảy vào trạm xử lý nước thải cục bộ đạt tiêu chuẩn cột B TCVN 5945-2005 trước khi chảy ra kênh T10 trong giai đoạn đầu. giai đoạn hoàn chỉnh, nước thải theo hệ thống thoát nước tập trung về nhà máy xử lý nước thải tại xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh.
+ Tiêu chuẩn thoát nước bẩn: 200 l/người/ngày đêm.
- Vệ sinh môi trường:
Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày. Rác được phân loại trong quá trình thu góm và đưa về các khu xử lý rác tập trung của Thành phố.
5.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Sẽ được xác định cụ thể theo hướng dẫn của Sở Xây Dựng Thành phố khi vào giai đoạn thiết kế cơ sở của dự án.
6. Một số lưu ý khi thực hiện quy họach:
- Phân khu chức năng cần gắn kết với quy họach chung quận Bình Tân đã được phê duyệt nhiệm vụ quy họach, cần nghiên cứu các khu chức năng dự trữ cho nhu cầu phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng của quận.
- Về quy họach kiến trúc thống nhất các chỉ tiêu đất dân dụng. Đơn vị tư vấn- Công ty TNHH Quy hoạch Kiến trúc (SPA) cần phải:
+ Tổ chức công bố công khai quyết định này cho nhân dân thuộc phường Tân Tạo A.
+ Rà soát lại quy mô dân số dự kiến, không làm phá vỡ quy mô dân số toàn quận Bình Tân đến năm 2020 là 550.000 dân.
+ Rà soát lại cơ cấu sử dụng đất cho phù hợp với các chỉ tiêu theo điều 1, mục 4 của quyết định này.
+ Rà soát lại hệ thống giao thông theo bản đồ lộ giới quận Bình Tân, đấu nối hạ tầng với các đồ án quy họach và các dự án liên quan (Quy họach chi tiết khu dân cư Tân Tạo hiện hữu (khu 1), khu dân cư Tân Tạo hiện hữu (khu 2), đường cao tố Sài Gòn -Cần Thơ), quy họach phải đảm bảo hành lang cách ly sông rạch và hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
- Tổ chức giao thông trong đồ án cần thiết kế trục trung tâm, trục cảnh quan và tuyến liên khu vực, các tuyến dự phóng cần nghiên cứu kỹ, hạn chế được tình trạng giải tỏa, tăng tính khả thi của đồ án.
- Việc bố trí xây dựng mới từng loại nhà ở (nhà phố, nhà vườn, chung cư) khi tiến hành dự án đầu tư cần được khảo sát, nghiên cứu cụ thể theo hiện trạng sử dụng đất, để xác định rõ lộ giới và quy mô đất hợp lý theo hướng bố cục trong đồ án quy hoạch sử dụng đất đã nghiên cứu.
- Các khu chức năng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp xen cài dân cư có các cơ sở công nghiệp hiện hữu khi di dời ra ngoại thành, cần được ưu tiên sử dụng diện tích đất này để bố trí các công trình phúc lợi công cộng (trường học, nhà trẻ, cây xanh, thể dục thể thao…) Hoặc nếu có nhu cầu đầu tư dự án nhà ở thì được xem như chức năng khu dân cư xây dựng mới .
- Các kênh, rạch giữ lại, việc tổ chức các tuyến đường dọc kinh, các khoảng cách ly trồng cây… việc quản lý cần tuân thủ theo quy định tại Quyết định 150/2004/QĐ-UB ngày 09/06/2004 của Ủy ban nhân dân thành phố và căn cứ nội dung ý kiến của Sở Giao thông Công chính (nay là Sở Giao thông Vận tải) tại văn bản số 399/SGTCC-CTN ngày 13/05/2008 về việc xác định hành lang bảo vệ tuyến kinh C, rạch tự nhiên phía Đông Nam khu đất và các tuyến kinh thủy lợi 1, 3, 4, 5, 6- Khu Trung tâm dân cư Tân Tạo, huyện Bình Chánh; Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại văn bản số 850/SNN-CCTL ngày 17/06/2008 ý kiến về san lấp kênh rạch để xây dựng Khu Trung tâm dân cư Tân Tạo tại phường Tân Tạo A, quận Bình Tân; trong đó đề nghị giữ lại các tuyến kênh, rạch để phục vụ tiêu thoát nước cho khu dân cư và khu vực ngoài vùng quy hoạch: Các nội dung trên có liên quan đến quy hoạch tổng thể của đồ án, do đó Ủy ban nhân dân quận Bình Tân đề nghị chủ đầu tư phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Giao thông Vận tải để có thống nhất về việc san lấp kênh rạch tại khu vực. Trường hợp các tuyến kênh, rạch phải giữ lại hoặc phương án điều chỉnh nắn tuyến theo phương án quy hoạch chi tiết đã đề xuất không phù hợp theo ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thì hồ sơ thiết kế phải được điều chỉnh và chuyển Sở Quy hoạch – Kiến trúc thẩm định lại trước khi xét duyệt đồ án.
- Khi triển khai các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải được cơ quan quản lý chuyên ngành thông qua.
- Việc tổ chức cắm mốc các tuyến đường cần được đối chiếu và khớp nối với các dự án xung quanh khu vực đã có pháp lý phê duyệt, cũng như các dự án đang triển khai…
- Về chỉ giới xây dựng sẽ được xác định cụ thể trong đồ án quy hoạch chi tiết 1/500.
- Ngoài các đường trục chính trong đồ án qui hoạch được duyệt, đường nội bộ và hạ tầng kỹ thuật trong từng ô phố nhà ở (giới hạn bởi các đường trục chính) được tính toán và bố trí thiết kế hợp lý trong đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500. .
- Khi các dự án trong khu quy hoạch triển khai, ranh đất cụ thể của từng dự án phải được xem xét trên cơ sở tiếp giáp với các đường trục chính quy hoạch hoặc chỉ giới sông rạch để đảm bảo việc nối kết hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực.