Document: Điều 5 Quyết định 69/2019/QĐ-UBND cơ quan thẩm định đủ điều kiện an toàn thực phẩm tỉnh Long An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "69/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "69/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "69/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "69/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "69/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 69/2019/QĐ-UBND cơ quan thẩm định đủ điều kiện an toàn thực phẩm tỉnh Long An có nội dung như sau:

Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được phân cấp
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi các cơ quan, đơn vị được phân cấp thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 3, Điều 4 của quyết định này.
b) Chỉ đạo các đơn vị thuộc Sở được phân cấp thẩm định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tổ chức thu mẫu giám sát, cảnh báo an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
c) Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm.
d) Thực hiện tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo chế độ báo cáo hiện hành. Thời gian báo cáo: Báo cáo tháng trước ngày 20 hàng tháng, báo cáo sơ kết 6 tháng trước ngày 15/6 hàng năm và báo cáo tổng kết năm trước ngày 10/12 hàng năm.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, phòng Kinh tế thành phố Tân An, thị xã Kiến Tường; Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định tại Điều 4 của quyết định này.
b) Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, phòng Kinh tế thành phố Tân An, thị xã Kiến Tường tổ chức thu mẫu giám sát, cảnh báo an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản thuộc lĩnh vực được phân cấp cho cấp huyện, cấp xã quản lý; hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện quyết định này tại địa phương.
c) Bố trí cân đối đủ kinh phí cho cơ quan, đơn vị được phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc cấp huyện, cấp xã quản lý.
d) Báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn quản lý về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Trồng trọt, Bảo vệ thực vật và Quản lý chất lượng nông sản) theo chế độ báo cáo hiện hành để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định. Thời gian báo cáo: Báo cáo tháng trước ngày 15 hàng tháng, báo cáo sơ kết 6 tháng trước ngày 10/6 hàng năm và báo cáo tổng kết năm trước ngày 05/12 hàng năm.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Hàng năm, xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản được phân cấp quản lý trên địa bàn quản lý trình Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, bố trí kinh phí thực hiện.
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung ký cam kết sản xuất thực phẩm an toàn theo quy định đến các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản được phân cấp quản lý.
c) Tổ chức cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản được phân cấp quản lý ký cam kết sản xuất thực phẩm an toàn, tổ chức kiểm tra thực hiện cam kết và thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng danh sách các cơ sở không chấp hành nội dung cam kết sản xuất thực phẩm an toàn theo đúng quy định của Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT .
d) Cử cán bộ tham dự các lớp đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ được phân cấp kiểm tra, quản lý.
đ) Lưu trữ có hệ thống các hồ sơ liên quan đến hoạt động thống kê, cam kết sản xuất an toàn của các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản được phân cấp quản lý theo quy định.
e) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân cấp quản lý về Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế thị xã/ thành phố) để tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Thời gian báo cáo: Báo cáo tháng trước ngày 12 hàng tháng, báo cáo sơ kết 6 tháng trước ngày 07/6 hàng năm và báo cáo tổng kết năm trước ngày 02/12 hàng năm.

Content:
Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được phân cấp
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi các cơ quan, đơn vị được phân cấp thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 3, Điều 4 của quyết định này.
b) Chỉ đạo các đơn vị thuộc Sở được phân cấp thẩm định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tổ chức thu mẫu giám sát, cảnh báo an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
c) Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm.
d) Thực hiện tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo chế độ báo cáo hiện hành. Thời gian báo cáo: Báo cáo tháng trước ngày 20 hàng tháng, báo cáo sơ kết 6 tháng trước ngày 15/6 hàng năm và báo cáo tổng kết năm trước ngày 10/12 hàng năm.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, phòng Kinh tế thành phố Tân An, thị xã Kiến Tường; Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định tại Điều 4 của quyết định này.
b) Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, phòng Kinh tế thành phố Tân An, thị xã Kiến Tường tổ chức thu mẫu giám sát, cảnh báo an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản thuộc lĩnh vực được phân cấp cho cấp huyện, cấp xã quản lý; hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện quyết định này tại địa phương.
c) Bố trí cân đối đủ kinh phí cho cơ quan, đơn vị được phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc cấp huyện, cấp xã quản lý.
d) Báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn quản lý về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Trồng trọt, Bảo vệ thực vật và Quản lý chất lượng nông sản) theo chế độ báo cáo hiện hành để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định. Thời gian báo cáo: Báo cáo tháng trước ngày 15 hàng tháng, báo cáo sơ kết 6 tháng trước ngày 10/6 hàng năm và báo cáo tổng kết năm trước ngày 05/12 hàng năm.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Hàng năm, xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản được phân cấp quản lý trên địa bàn quản lý trình Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, bố trí kinh phí thực hiện.
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung ký cam kết sản xuất thực phẩm an toàn theo quy định đến các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản được phân cấp quản lý.
c) Tổ chức cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản được phân cấp quản lý ký cam kết sản xuất thực phẩm an toàn, tổ chức kiểm tra thực hiện cam kết và thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng danh sách các cơ sở không chấp hành nội dung cam kết sản xuất thực phẩm an toàn theo đúng quy định của Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT .
d) Cử cán bộ tham dự các lớp đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ được phân cấp kiểm tra, quản lý.
đ) Lưu trữ có hệ thống các hồ sơ liên quan đến hoạt động thống kê, cam kết sản xuất an toàn của các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản được phân cấp quản lý theo quy định.
e) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân cấp quản lý về Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế thị xã/ thành phố) để tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Thời gian báo cáo: Báo cáo tháng trước ngày 12 hàng tháng, báo cáo sơ kết 6 tháng trước ngày 07/6 hàng năm và báo cáo tổng kết năm trước ngày 02/12 hàng năm.