Document: Điều 2 Quyết định 1104/QĐ-UBND năm 2007 phát triển giáo dục đào tạo Đồng Nai 2006 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/05/2007", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/05/2007", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/05/2007", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/05/2007", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/05/2007", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1104/QĐ-UBND năm 2007 phát triển giáo dục đào tạo Đồng Nai 2006 2010 có nội dung như sau:

Điều 2. Các giải pháp phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2010:
1. Phát triển cán bộ quản l‎ý và đội ngũ giáo viên:
a. Cán bộ quản l‎ý:
Kiện toàn đội ngũ cán bộ quản l‎ý theo tinh thần Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư TW và Thông tri số 39-TT/TU ngày 23/7/2004 của Tỉnh ủy Đồng Nai.
Bồi dưỡng công nghệ thông tin đảm bảo 100% cán bộ quản lý biết sử dụng công nghệ thông tin trong điều hành, quản l‎ý đơn vị. Thực hiện công tác quy hoạch, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo kế cận.
b. Đội ngũ giáo viên:
Giáo viên mầm non:
Đào tạo đội ngũ giáo viên mầm non theo địa chỉ, đảm bảo tỷ lệ giáo viên trên học sinh, trên lớp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Đào tạo đội ngũ giáo viên mầm non có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn. Có hướng giải quyết hợp lý cho giáo viên mầm non lớn tuổi.
Giáo viên phổ thông:
Tăng cường đào tạo, liên kết đào tạo, bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu chương trình đổi mới giáo dục phổ thông, chương trình chuyên ban trung học phổ thông. Tăng cường đội ngũ giáo viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt tăng cường đội ngũ giáo viên nhạc họa và thư viện, thiết bị, hướng nghiệp cho các trường. Bồi dưỡng chuẩn hóa trình độ đội ngũ giáo viên phổ thông các cấp học;
Đào tạo giáo viên trung học phổ thông trình độ trên đại học ở các trường đạt tỷ lệ ít nhất 10%, tăng cường giáo viên cho trường chuyên;
Xây dựng cơ chế, chế độ chính sách thỏa đáng cho đội ngũ giáo viên trường chuyên và trường chuyên biệt khác, trường trọng điểm.
Giáo viên các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học: Đào tạo, bồi dưỡng theo hướng chuẩn hóa để dạy cả l‎ý thuyết và thực hành.
2. Đẩy mạnh việc phát triển mạng lưới trường lớp, tăng cường cơ sở vật chất (CSVC) trường học và trang thiết bị dạy học:
Tiếp tục thực hiện đề án kiên cố hóa trường lớp học của tỉnh.
Triển khai thực hiện đầu tư các trang thiết bị theo đề án nâng cao chất lượng giáo dục bậc trung học phổ thông của tỉnh và các thiết bị dạy học theo chương trình thay sách của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đẩy mạnh chủ trương xã hội hóa giáo dục của Nhà nước.
UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa chú trọng dành quỹ đất đạt chuẩn cho xây dựng trường mầm non và tiểu học gần các khu dân cư kế cận khu công nghiệp, quy hoạch quỹ đất dành cho các công trình trường lớp học đảm bảo đạt chuẩn Quốc gia.
Tiếp tục phân cấp quản l‎ý đầu tư xây dựng trường học cho UBND các huyện theo phân cấp quản l‎ý‎ giáo dục.
Tổ chức hiệu quả và thường xuyên các hội thi giáo viên, học sinh tự làm đồ dùng dạy học trong nhà trường.
3. Giải pháp về nguồn vốn:
+ Nguồn vốn chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo: Từ nguồn vốn ngân sách cấp cho các trường (nhà trẻ, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng), trung tâm giáo dục thường xuyên, các cơ sở dạy bổ túc văn hóa công lập theo quy định.
+ Nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở vật chất:
Ngân sách Trung ương: Từ các nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương như: Chương trình hỗ trợ giáo dục tiểu học vùng khó khăn, chương trình phát triển giáo dục trung học cơ sở, các chương trình hỗ trợ khác.
Nguồn ngân sách tỉnh: Tập trung đầu tư các dự án cải tạo mở rộng và xây dựng mới; Đối với các trang thiết bị dạy học: Bậc trung học phổ thông thực hiện theo Nghị quyết số 30/2004/NQ-HĐND7 ngày 09/12/2004 của HĐND tỉnh và theo chương trình phân ban giai đoạn 2006-2010, đối với bậc tiểu học và trung học cơ sở thực hiện theo chương trình thay sách giáo khoa của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Ngân sách cấp huyện: Sửa chữa, cải tạo và xây dựng mới một số trường học.
Kêu gọi các thành phần kinh tế trong nước và nhà đầu tư nước ngoài đầu tư các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và một số trường phổ thông Quốc tế. Vốn ngân sách chỉ hỗ trợ một phần đối với các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học công lập.
Nguồn xã hội hóa và tài trợ: Tập trung xây dựng các công trình trường mầm non, trường trung học cơ sở và trung học phổ thông ngoài công lập, trang thiết bị cho các trường và các hạng mục công trình phụ bổ sung và chống xuống cấp công trình.
Vận động đóng góp xã hội hóa từ phụ huynh, học sinh, từ các cá nhân, tổ chức kinh tế-xã hội trong và ngoài nước. Đặc biệt khuyến khích huy động vốn tài trợ của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng trường mầm non.
Có kế hoạch chuyển đổi các trường bán công sang loại hình khác (dân lập, tư thục) để lấy kinh phí đầu tư cho các công trình khác của giáo dục.
4./ Thực hiện công bằng xã hội trong phát triển giáo dục:
Có chính sách miễn giảm học phí và các khoản đóng góp đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn, có chế độ trợ cấp kinh phí đối với học sinh nghèo đi học đại học, cao đẳng và các trường trung cấp chuyên nghiệp ở trong và ngoài tỉnh.

Content:
Điều 2. Các giải pháp phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2010:
1. Phát triển cán bộ quản l‎ý và đội ngũ giáo viên:
a. Cán bộ quản l‎ý:
Kiện toàn đội ngũ cán bộ quản l‎ý theo tinh thần Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư TW và Thông tri số 39-TT/TU ngày 23/7/2004 của Tỉnh ủy Đồng Nai.
Bồi dưỡng công nghệ thông tin đảm bảo 100% cán bộ quản lý biết sử dụng công nghệ thông tin trong điều hành, quản l‎ý đơn vị. Thực hiện công tác quy hoạch, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo kế cận.
b. Đội ngũ giáo viên:
Giáo viên mầm non:
Đào tạo đội ngũ giáo viên mầm non theo địa chỉ, đảm bảo tỷ lệ giáo viên trên học sinh, trên lớp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Đào tạo đội ngũ giáo viên mầm non có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn. Có hướng giải quyết hợp lý cho giáo viên mầm non lớn tuổi.
Giáo viên phổ thông:
Tăng cường đào tạo, liên kết đào tạo, bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu chương trình đổi mới giáo dục phổ thông, chương trình chuyên ban trung học phổ thông. Tăng cường đội ngũ giáo viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt tăng cường đội ngũ giáo viên nhạc họa và thư viện, thiết bị, hướng nghiệp cho các trường. Bồi dưỡng chuẩn hóa trình độ đội ngũ giáo viên phổ thông các cấp học;
Đào tạo giáo viên trung học phổ thông trình độ trên đại học ở các trường đạt tỷ lệ ít nhất 10%, tăng cường giáo viên cho trường chuyên;
Xây dựng cơ chế, chế độ chính sách thỏa đáng cho đội ngũ giáo viên trường chuyên và trường chuyên biệt khác, trường trọng điểm.
Giáo viên các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học: Đào tạo, bồi dưỡng theo hướng chuẩn hóa để dạy cả l‎ý thuyết và thực hành.
2. Đẩy mạnh việc phát triển mạng lưới trường lớp, tăng cường cơ sở vật chất (CSVC) trường học và trang thiết bị dạy học:
Tiếp tục thực hiện đề án kiên cố hóa trường lớp học của tỉnh.
Triển khai thực hiện đầu tư các trang thiết bị theo đề án nâng cao chất lượng giáo dục bậc trung học phổ thông của tỉnh và các thiết bị dạy học theo chương trình thay sách của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đẩy mạnh chủ trương xã hội hóa giáo dục của Nhà nước.
UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa chú trọng dành quỹ đất đạt chuẩn cho xây dựng trường mầm non và tiểu học gần các khu dân cư kế cận khu công nghiệp, quy hoạch quỹ đất dành cho các công trình trường lớp học đảm bảo đạt chuẩn Quốc gia.
Tiếp tục phân cấp quản l‎ý đầu tư xây dựng trường học cho UBND các huyện theo phân cấp quản l‎ý‎ giáo dục.
Tổ chức hiệu quả và thường xuyên các hội thi giáo viên, học sinh tự làm đồ dùng dạy học trong nhà trường.
3. Giải pháp về nguồn vốn:
+ Nguồn vốn chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo: Từ nguồn vốn ngân sách cấp cho các trường (nhà trẻ, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng), trung tâm giáo dục thường xuyên, các cơ sở dạy bổ túc văn hóa công lập theo quy định.
+ Nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở vật chất:
Ngân sách Trung ương: Từ các nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương như: Chương trình hỗ trợ giáo dục tiểu học vùng khó khăn, chương trình phát triển giáo dục trung học cơ sở, các chương trình hỗ trợ khác.
Nguồn ngân sách tỉnh: Tập trung đầu tư các dự án cải tạo mở rộng và xây dựng mới; Đối với các trang thiết bị dạy học: Bậc trung học phổ thông thực hiện theo Nghị quyết số 30/2004/NQ-HĐND7 ngày 09/12/2004 của HĐND tỉnh và theo chương trình phân ban giai đoạn 2006-2010, đối với bậc tiểu học và trung học cơ sở thực hiện theo chương trình thay sách giáo khoa của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Ngân sách cấp huyện: Sửa chữa, cải tạo và xây dựng mới một số trường học.
Kêu gọi các thành phần kinh tế trong nước và nhà đầu tư nước ngoài đầu tư các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và một số trường phổ thông Quốc tế. Vốn ngân sách chỉ hỗ trợ một phần đối với các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học công lập.
Nguồn xã hội hóa và tài trợ: Tập trung xây dựng các công trình trường mầm non, trường trung học cơ sở và trung học phổ thông ngoài công lập, trang thiết bị cho các trường và các hạng mục công trình phụ bổ sung và chống xuống cấp công trình.
Vận động đóng góp xã hội hóa từ phụ huynh, học sinh, từ các cá nhân, tổ chức kinh tế-xã hội trong và ngoài nước. Đặc biệt khuyến khích huy động vốn tài trợ của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng trường mầm non.
Có kế hoạch chuyển đổi các trường bán công sang loại hình khác (dân lập, tư thục) để lấy kinh phí đầu tư cho các công trình khác của giáo dục.
4./ Thực hiện công bằng xã hội trong phát triển giáo dục:
Có chính sách miễn giảm học phí và các khoản đóng góp đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn, có chế độ trợ cấp kinh phí đối với học sinh nghèo đi học đại học, cao đẳng và các trường trung cấp chuyên nghiệp ở trong và ngoài tỉnh.