Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 286/QĐ-TTg 2018 bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2018", "sign_number": "286/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2018", "sign_number": "286/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2018", "sign_number": "286/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2018", "sign_number": "286/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2018", "sign_number": "286/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 286/QĐ-TTg 2018 bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Đắk Lắk

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Điều chỉnh Quy hoạch) với nội dung chủ yếu sau:
...
8. Định hướng phát triển theo không gian lãnh thổ
a) Định hướng phát triển theo tiểu vùng
- Tiểu vùng Trung tâm (vùng phát triển dẫn đầu về dịch vụ - du lịch, công nghiệp): Tiểu vùng bao gồm thành phố Buôn Ma Thuột, các huyện Buôn Đôn, Krông Ana, Cư Kuin, Krông Pắk, Cư M'gar. Vùng có tốc độ tăng trưởng cao hơn 1,2 lần mức tăng bình quân chung toàn tỉnh, ưu tiên hàng đầu là tập trung phát triển đô thị, công nghiệp, du lịch. Xây dựng tiểu vùng trở thành vùng kinh tế chủ đạo của tỉnh với cơ cấu kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ, du lịch.
- Tiểu vùng phía Bắc của tỉnh (vùng sản xuất nông lâm nghiệp): Bao gồm thị xã Buôn Hồ, các huyện Krông Búk, Krông Năng, Ea Súp và Ea H' Leo. Trung tâm của tiểu vùng là đô thị Ea Drăng, thị xã Buôn Hồ đóng vai trò là đô thị đối trọng của tỉnh, có sức lan tỏa và tác động mạnh đến tiểu vùng phía Bắc tỉnh. Tập trung xây dựng thị xã Buôn Hồ hỗ trợ các chức năng phát triển đối với cả tiểu vùng, hình thành các trung tâm thương mại, văn hóa, giáo dục, y tế... phục vụ cho cả tiểu vùng phía Bắc của tỉnh. Tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản gắn với phát triển vùng nguyên liệu. Tiếp tục khai thác lợi thế về sản xuất lâm nghiệp, thủy sản, chăn nuôi. Hình thành các vùng trồng rừng kinh tế (trồng cây ăn quả tập trung, vùng cây công nghiệp, cây nguyên liệu) gắn với rừng, đảm bảo nguyên liệu cung cấp cho các làng nghề trên địa bàn huyện và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến hàng xuất khẩu. Hình thành các khu chăn nuôi trang trại, gia trại và chăn nuôi tập trung quy mô lớn theo hướng công nghiệp.
- Tiểu vùng Đông Nam của tỉnh (vùng khó khăn): Gồm huyện Ea Kar, M'Đrăk, Krông Bông, Lắk. Xác định đô thị M'Đrăk là trung tâm tiểu vùng, thị xã Ea Kar là đô thị động lực thứ ba (sau Buôn Ma Thuột và Buôn Hồ) tác động đến sự phát triển đến các vùng trong tỉnh, đặc biệt là hành lang Kinh tế - Đô thị quốc lộ 26. Tập trung vào phát triển công nghiệp chế biến nông sản, khai thác và chế biến lâm sản. Hình thành các vùng cây lương thực tập trung như ngô, cây công nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày: Cà phê, Điều và chăn nuôi đại gia súc, trồng rừng nguyên liệu. Đẩy mạnh mở rộng mạng lưới thương mại, dịch vụ. Khai thác các tiềm năng tự nhiên, tăng cường phát triển du lịch. Xây dựng các tuyến giao thông mới, hình thành các đô thị mới để đẩy nhanh quá trình đô thị hóa.
b) Định hướng phát triển các hành lang
- Hành lang phát triển theo hướng Bắc - Nam (quốc lộ 14, quốc lộ 27): Tuyến hành lang kết nối với các tỉnh Tây Nguyên vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Trên các tuyến này có các đô thị Buôn Ma Thuột - Buôn Hồ - Liên Sơn là các hạt nhân liên kết phát triển hành lang. Hành lang phía Bắc (quốc lộ 14) tập trung phát triển các dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến nông lâm sản, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ du lịch. Trên tuyến hành lang phía Nam phát triển các điểm dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, điểm dịch vụ du lịch sinh thái.
- Hành lang theo hướng Đông - Tây (quốc lộ 29 đề xuất): Đây là tuyến hành lang giao thương quốc tế theo đường bộ, đường biển. Trên cơ sở nghiên cứu tuyến đề xuất Quốc lộ 29 kết nối cửa khẩu Đăk Ruê với cảng Vũng Rô (tỉnh Phú Yên). Hình thành hành lang nối với các hành lang phát triển kinh tế tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng với các tuyến vận tải hàng hải quốc tế, là Điều kiện thuận lợi để phát triển các dịch vụ trung chuyển quốc tế của vùng. Phát triển các đô thị động lực gắn với các chức năng trung chuyển hàng hóa trên tuyến hành lang như đô thị Đăk Ruê phục vụ phát triển kinh tế cửa khẩu, đô thị Buôn Hồ gắn các dịch vụ vận tải, kho bãi, logistic...
- Hành lang khu vực biên giới (quốc lộ 14C): Là tuyến hành lang kết nối giữa khu vực cửa khẩu Đăk Ruê với các khu kinh tế cửa khẩu trong vùng Tây Nguyên như Bờ Y, Lệ Thanh,... kết nối các hoạt động liên kết kinh tế vùng biên gắn với các nhiệm vụ đảm bảo an ninh quốc phòng.
- Hành lang phía Đông (quốc lộ 26): Hành lang kết nối với cảng biển Nha Trang (Khánh Hòa). Trong giai đoạn trước mắt khi tuyến quốc lộ 29 chưa hình thành thì đây là tuyến đường duy nhất nối với cảng biển của tỉnh Đắk Lắk. Đồng thời đây là tuyến hành lang khai thác kết nối về du lịch với thành phố Nha Trang, hình thành các chức năng dịch vụ du lịch và trung chuyển hàng hóa.
c) Phát triển đô thị và nông thôn
- Phát triển đô thị; Đến năm 2020, tỷ lệ đô thị hóa đạt 35%, quy mô dân số đô thị đạt Khoảng 690 ngàn người; đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa đạt Khoảng 46,5%, quy mô dân số đô thị đạt Khoảng 1.000 ngàn người. Hệ thống đô thị tỉnh có 16 đô thị: 01 đô thị loại I trực thuộc tỉnh là thành phố Buôn Ma Thuột, 02 đô thị loại IV là thị xã Buôn Hồ và thị xã Ea Kar; phấn đấu tăng thêm 02 đô thị loại IV là 02 thị trấn thuộc huyện là Phước An (huyện Krông Pắk) và Buôn Trấp (huyện Krông Ana), 11 đô thị loại V là thị trấn trung tâm huyện là Quảng Phú (huyện Cư M'gar), Ea Drăng (huyện Ea H'leo), Ea Súp (huyện Ea Súp), Krông Năng (huyện Krông Năng), M' Đrắk (huyện M'Đrắk), Krông Kmar (huyện Krông Bông), Liên Sơn (huyện Lắk), Ea Knốp (huyện Ea Kar mới), Buôn Đôn (huyện Buôn Đôn), Dray Bhăng (huyện Cư Cuin) và 01 thị trấn thuộc huyện Cư M'gar là Ea Pốk.
- Phát triển nông thôn: Xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới theo hướng bền vững, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống, giữ gìn bản sắc các dân tộc. Ưu tiên tập trung đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội ở các xã, thôn, buôn đặc biệt khó khăn, 04 xã biên giới, 04 xã CT229 theo tiêu chí nông thôn mới. Đến năm 2020, có thêm 45 xã xây dựng thành công đạt tiêu chí nông thôn mới nâng tổng số xã đạt tiêu chí nông thôn mới lên 76 xã (đạt 50%). Diện tích nhà ở bình quân khu vực nông thôn đạt 22m2 sàn/người.
Đối với đồng bào dân tộc mới di cư đến, tiếp tục thực hiện dự án định canh định cư, quy hoạch thành khu dân cư. Đến năm 2020 phấn đấu đạt 75% dân tộc thiểu số di cư đền Đắk Lắk được ổn định chỗ ở và sản xuất, không còn tiếp tục du canh du cư.
IV. CÁC CHƯƠNG TRÌNH VÀ DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN (Phụ lục kèm theo).
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển thời kỳ 2016 - 2030 Khoảng 600 ngàn tỷ đồng, trong đó thời kỳ 2016 - 2020 Khoảng 151 ngàn tỷ đồng và 450 ngàn tỷ đồng thời kỳ 2021 - 2030. Để thu hút và huy động đủ nguồn vốn đáp ứng yêu cầu này, cần tập trung thực hiện các giải pháp sau:
- Đối với nguồn vốn từ ngân sách: Tiếp tục khai thác các nguồn vốn từ trung ương thông qua các Chương trình phát triển và các cơ chế chính sách ưu đãi của Chính phủ, các bộ, ngành để đầu tư xây dựng các công trình thiết yếu, trọng điểm trên địa bàn tỉnh. Sử dụng có hiệu quả và tăng tỷ lệ tích lũy.
- Đối với khu vực doanh nghiệp, doanh nhân và đầu tư tư nhân và dân cư: Xây dựng cơ chế, chính sách rõ ràng minh bạch để kêu gọi đầu tư. Áp dụng các hình thức hợp tác Công - Tư (PPP) trong đầu tư phát triển đảm bảo huy động hiệu quả các nguồn vốn từ khu vực tư nhân, tăng cường khả năng hợp tác và tính hiệu quả của các dự án. Có chính sách ưu tiên về thuế để khuyến khích tối đa những doanh nghiệp, cá nhân đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn đặc biệt là nông thôn vùng sâu, vùng xa.
- Đối với các nguồn vốn vay: Xây dựng các dự án khả thi, chi tiết, phù hợp để phát triển sản xuất, trên cơ sở tính toán hiệu quả để thu hút các nguồn vốn vay tín dụng. Ưu tiên nguồn vốn này cho các dự án phát triển các ngành mũi nhọn, tạo sản phẩm hàng hóa, Tăng cường sử dụng hiệu quả các nguồn vốn vay.
- Đối với các nguồn vốn bên ngoài (từ trung ương, tỉnh ngoài và nước ngoài). Quy hoạch phát triển các ngành, các vùng lãnh thổ, lập các dự án khả thi, tạo sự hấp dẫn để thu hút đầu tư bằng các nguồn hỗ trợ trung ương, từ tỉnh ngoài và đầu tư nước ngoài cùng liên doanh, liên kết phát triển sản xuất nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh. Chú trọng nguồn thu từ việc đấu giá quyền sử dụng đất để phát triển kết cấu hạ tầng ở các dự án lớn thuộc khu vực đô thị, khu dân cư tập trung,
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của nguồn nhân lực trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh, quốc phòng cho hệ thống chính trị các cấp và toàn xã hội. Đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nhân lực theo hướng kiện toàn tổ chức bộ máy; đẩy mạnh phân cấp và hoàn thiện một số chính sách. Phân bố lực lượng lao động theo quy hoạch phát triển các tiểu vùng kinh tế của tỉnh và quan tâm giải quyết việc làm, phát triển kinh tế - xã hội cho vùng biên giới và ổn định dân di cư tự do. Đào tạo và bồi dưỡng nhân lực theo hướng vừa nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật vừa nâng cao thể lực, phẩm chất đạo đức của nguồn nhân lực. Quy hoạch lại mạng lưới đào tạo nhân lực, đồng thời tiếp tục đổi mới Chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giảng dạy của các cơ sở đào tạo để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Mở rộng, tăng cường hợp tác phát triển nhân lực. Tập trung phát triển nhân lực cho các ngành, lĩnh vực thiết yếu phù hợp với lợi thế của tỉnh.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ
Ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ, lựa chọn các giải pháp khoa học và công nghệ tiên tiến, thích hợp để giải quyết các vấn đề cụ thể của sản xuất và đời sống. Đẩy mạnh thực hiện cơ chế đặt hàng, đấu thầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và cơ chế khoán kinh phí đến sản phẩm khoa học và công nghệ cuối cùng theo kết quả đầu ra.
4. Giải pháp về xúc tiến đầu tư và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Thực hiện chính sách về đầu tư nước ngoài, tạo Điều kiện thuận lợi, đảm bảo tính minh bạch, phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế. Triển khai thực hiện có hiệu quả các Nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp mới; tiếp tục cải tiến và công khai hóa các quy trình, thủ tục hành chính để đơn giản hóa thủ tục đầu tư.
5. Giải pháp liên kết hợp tác phát triển giữa tỉnh Đắk Lắk với các địa phương trong nước và khu vực
Tiếp tục thực hiện Chương trình hợp tác với các địa phương. Đẩy mạnh hợp tác phát triển giữa Đắk Lắk với các tỉnh vùng Tây Nguyên, vùng Đông Nam bộ và các tỉnh duyên hải miền Trung. Hợp tác phát triển giữa Đắk Lắk với các tỉnh trong khu vực Tam giác phát triển Campuchia - Lào - Việt Nam.
6. Cải cách hành chính
Tập trung cải cách thể chế, đơn giản hóa và thu gọn thủ tục hành chính; tăng cường hiệu quả hoạt động của tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; cải cách tài chính công.

Content:
Định hướng phát triển theo không gian lãnh thổ
a) Định hướng phát triển theo tiểu vùng
- Tiểu vùng Trung tâm (vùng phát triển dẫn đầu về dịch vụ - du lịch, công nghiệp): Tiểu vùng bao gồm thành phố Buôn Ma Thuột, các huyện Buôn Đôn, Krông Ana, Cư Kuin, Krông Pắk, Cư M'gar. Vùng có tốc độ tăng trưởng cao hơn 1,2 lần mức tăng bình quân chung toàn tỉnh, ưu tiên hàng đầu là tập trung phát triển đô thị, công nghiệp, du lịch. Xây dựng tiểu vùng trở thành vùng kinh tế chủ đạo của tỉnh với cơ cấu kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ, du lịch.
- Tiểu vùng phía Bắc của tỉnh (vùng sản xuất nông lâm nghiệp): Bao gồm thị xã Buôn Hồ, các huyện Krông Búk, Krông Năng, Ea Súp và Ea H' Leo. Trung tâm của tiểu vùng là đô thị Ea Drăng, thị xã Buôn Hồ đóng vai trò là đô thị đối trọng của tỉnh, có sức lan tỏa và tác động mạnh đến tiểu vùng phía Bắc tỉnh. Tập trung xây dựng thị xã Buôn Hồ hỗ trợ các chức năng phát triển đối với cả tiểu vùng, hình thành các trung tâm thương mại, văn hóa, giáo dục, y tế... phục vụ cho cả tiểu vùng phía Bắc của tỉnh. Tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản gắn với phát triển vùng nguyên liệu. Tiếp tục khai thác lợi thế về sản xuất lâm nghiệp, thủy sản, chăn nuôi. Hình thành các vùng trồng rừng kinh tế (trồng cây ăn quả tập trung, vùng cây công nghiệp, cây nguyên liệu) gắn với rừng, đảm bảo nguyên liệu cung cấp cho các làng nghề trên địa bàn huyện và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến hàng xuất khẩu. Hình thành các khu chăn nuôi trang trại, gia trại và chăn nuôi tập trung quy mô lớn theo hướng công nghiệp.
- Tiểu vùng Đông Nam của tỉnh (vùng khó khăn): Gồm huyện Ea Kar, M'Đrăk, Krông Bông, Lắk. Xác định đô thị M'Đrăk là trung tâm tiểu vùng, thị xã Ea Kar là đô thị động lực thứ ba (sau Buôn Ma Thuột và Buôn Hồ) tác động đến sự phát triển đến các vùng trong tỉnh, đặc biệt là hành lang Kinh tế - Đô thị quốc lộ 26. Tập trung vào phát triển công nghiệp chế biến nông sản, khai thác và chế biến lâm sản. Hình thành các vùng cây lương thực tập trung như ngô, cây công nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày: Cà phê, Điều và chăn nuôi đại gia súc, trồng rừng nguyên liệu. Đẩy mạnh mở rộng mạng lưới thương mại, dịch vụ. Khai thác các tiềm năng tự nhiên, tăng cường phát triển du lịch. Xây dựng các tuyến giao thông mới, hình thành các đô thị mới để đẩy nhanh quá trình đô thị hóa.
b) Định hướng phát triển các hành lang
- Hành lang phát triển theo hướng Bắc - Nam (quốc lộ 14, quốc lộ 27): Tuyến hành lang kết nối với các tỉnh Tây Nguyên vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Trên các tuyến này có các đô thị Buôn Ma Thuột - Buôn Hồ - Liên Sơn là các hạt nhân liên kết phát triển hành lang. Hành lang phía Bắc (quốc lộ 14) tập trung phát triển các dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến nông lâm sản, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ du lịch. Trên tuyến hành lang phía Nam phát triển các điểm dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, điểm dịch vụ du lịch sinh thái.
- Hành lang theo hướng Đông - Tây (quốc lộ 29 đề xuất): Đây là tuyến hành lang giao thương quốc tế theo đường bộ, đường biển. Trên cơ sở nghiên cứu tuyến đề xuất Quốc lộ 29 kết nối cửa khẩu Đăk Ruê với cảng Vũng Rô (tỉnh Phú Yên). Hình thành hành lang nối với các hành lang phát triển kinh tế tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng với các tuyến vận tải hàng hải quốc tế, là Điều kiện thuận lợi để phát triển các dịch vụ trung chuyển quốc tế của vùng. Phát triển các đô thị động lực gắn với các chức năng trung chuyển hàng hóa trên tuyến hành lang như đô thị Đăk Ruê phục vụ phát triển kinh tế cửa khẩu, đô thị Buôn Hồ gắn các dịch vụ vận tải, kho bãi, logistic...
- Hành lang khu vực biên giới (quốc lộ 14C): Là tuyến hành lang kết nối giữa khu vực cửa khẩu Đăk Ruê với các khu kinh tế cửa khẩu trong vùng Tây Nguyên như Bờ Y, Lệ Thanh,... kết nối các hoạt động liên kết kinh tế vùng biên gắn với các nhiệm vụ đảm bảo an ninh quốc phòng.
- Hành lang phía Đông (quốc lộ 26): Hành lang kết nối với cảng biển Nha Trang (Khánh Hòa). Trong giai đoạn trước mắt khi tuyến quốc lộ 29 chưa hình thành thì đây là tuyến đường duy nhất nối với cảng biển của tỉnh Đắk Lắk. Đồng thời đây là tuyến hành lang khai thác kết nối về du lịch với thành phố Nha Trang, hình thành các chức năng dịch vụ du lịch và trung chuyển hàng hóa.
c) Phát triển đô thị và nông thôn
- Phát triển đô thị; Đến năm 2020, tỷ lệ đô thị hóa đạt 35%, quy mô dân số đô thị đạt Khoảng 690 ngàn người; đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa đạt Khoảng 46,5%, quy mô dân số đô thị đạt Khoảng 1.000 ngàn người. Hệ thống đô thị tỉnh có 16 đô thị: 01 đô thị loại I trực thuộc tỉnh là thành phố Buôn Ma Thuột, 02 đô thị loại IV là thị xã Buôn Hồ và thị xã Ea Kar; phấn đấu tăng thêm 02 đô thị loại IV là 02 thị trấn thuộc huyện là Phước An (huyện Krông Pắk) và Buôn Trấp (huyện Krông Ana), 11 đô thị loại V là thị trấn trung tâm huyện là Quảng Phú (huyện Cư M'gar), Ea Drăng (huyện Ea H'leo), Ea Súp (huyện Ea Súp), Krông Năng (huyện Krông Năng), M' Đrắk (huyện M'Đrắk), Krông Kmar (huyện Krông Bông), Liên Sơn (huyện Lắk), Ea Knốp (huyện Ea Kar mới), Buôn Đôn (huyện Buôn Đôn), Dray Bhăng (huyện Cư Cuin) và 01 thị trấn thuộc huyện Cư M'gar là Ea Pốk.
- Phát triển nông thôn: Xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới theo hướng bền vững, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống, giữ gìn bản sắc các dân tộc. Ưu tiên tập trung đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội ở các xã, thôn, buôn đặc biệt khó khăn, 04 xã biên giới, 04 xã CT229 theo tiêu chí nông thôn mới. Đến năm 2020, có thêm 45 xã xây dựng thành công đạt tiêu chí nông thôn mới nâng tổng số xã đạt tiêu chí nông thôn mới lên 76 xã (đạt 50%). Diện tích nhà ở bình quân khu vực nông thôn đạt 22m2 sàn/người.
Đối với đồng bào dân tộc mới di cư đến, tiếp tục thực hiện dự án định canh định cư, quy hoạch thành khu dân cư. Đến năm 2020 phấn đấu đạt 75% dân tộc thiểu số di cư đền Đắk Lắk được ổn định chỗ ở và sản xuất, không còn tiếp tục du canh du cư.
IV. CÁC CHƯƠNG TRÌNH VÀ DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN (Phụ lục kèm theo).
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển thời kỳ 2016 - 2030 Khoảng 600 ngàn tỷ đồng, trong đó thời kỳ 2016 - 2020 Khoảng 151 ngàn tỷ đồng và 450 ngàn tỷ đồng thời kỳ 2021 - 2030. Để thu hút và huy động đủ nguồn vốn đáp ứng yêu cầu này, cần tập trung thực hiện các giải pháp sau:
- Đối với nguồn vốn từ ngân sách: Tiếp tục khai thác các nguồn vốn từ trung ương thông qua các Chương trình phát triển và các cơ chế chính sách ưu đãi của Chính phủ, các bộ, ngành để đầu tư xây dựng các công trình thiết yếu, trọng điểm trên địa bàn tỉnh. Sử dụng có hiệu quả và tăng tỷ lệ tích lũy.
- Đối với khu vực doanh nghiệp, doanh nhân và đầu tư tư nhân và dân cư: Xây dựng cơ chế, chính sách rõ ràng minh bạch để kêu gọi đầu tư. Áp dụng các hình thức hợp tác Công - Tư (PPP) trong đầu tư phát triển đảm bảo huy động hiệu quả các nguồn vốn từ khu vực tư nhân, tăng cường khả năng hợp tác và tính hiệu quả của các dự án. Có chính sách ưu tiên về thuế để khuyến khích tối đa những doanh nghiệp, cá nhân đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn đặc biệt là nông thôn vùng sâu, vùng xa.
- Đối với các nguồn vốn vay: Xây dựng các dự án khả thi, chi tiết, phù hợp để phát triển sản xuất, trên cơ sở tính toán hiệu quả để thu hút các nguồn vốn vay tín dụng. Ưu tiên nguồn vốn này cho các dự án phát triển các ngành mũi nhọn, tạo sản phẩm hàng hóa, Tăng cường sử dụng hiệu quả các nguồn vốn vay.
- Đối với các nguồn vốn bên ngoài (từ trung ương, tỉnh ngoài và nước ngoài). Quy hoạch phát triển các ngành, các vùng lãnh thổ, lập các dự án khả thi, tạo sự hấp dẫn để thu hút đầu tư bằng các nguồn hỗ trợ trung ương, từ tỉnh ngoài và đầu tư nước ngoài cùng liên doanh, liên kết phát triển sản xuất nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh. Chú trọng nguồn thu từ việc đấu giá quyền sử dụng đất để phát triển kết cấu hạ tầng ở các dự án lớn thuộc khu vực đô thị, khu dân cư tập trung,
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của nguồn nhân lực trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh, quốc phòng cho hệ thống chính trị các cấp và toàn xã hội. Đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nhân lực theo hướng kiện toàn tổ chức bộ máy; đẩy mạnh phân cấp và hoàn thiện một số chính sách. Phân bố lực lượng lao động theo quy hoạch phát triển các tiểu vùng kinh tế của tỉnh và quan tâm giải quyết việc làm, phát triển kinh tế - xã hội cho vùng biên giới và ổn định dân di cư tự do. Đào tạo và bồi dưỡng nhân lực theo hướng vừa nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật vừa nâng cao thể lực, phẩm chất đạo đức của nguồn nhân lực. Quy hoạch lại mạng lưới đào tạo nhân lực, đồng thời tiếp tục đổi mới Chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giảng dạy của các cơ sở đào tạo để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Mở rộng, tăng cường hợp tác phát triển nhân lực. Tập trung phát triển nhân lực cho các ngành, lĩnh vực thiết yếu phù hợp với lợi thế của tỉnh.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ
Ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ, lựa chọn các giải pháp khoa học và công nghệ tiên tiến, thích hợp để giải quyết các vấn đề cụ thể của sản xuất và đời sống. Đẩy mạnh thực hiện cơ chế đặt hàng, đấu thầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và cơ chế khoán kinh phí đến sản phẩm khoa học và công nghệ cuối cùng theo kết quả đầu ra.
4. Giải pháp về xúc tiến đầu tư và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Thực hiện chính sách về đầu tư nước ngoài, tạo Điều kiện thuận lợi, đảm bảo tính minh bạch, phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế. Triển khai thực hiện có hiệu quả các Nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp mới; tiếp tục cải tiến và công khai hóa các quy trình, thủ tục hành chính để đơn giản hóa thủ tục đầu tư.
5. Giải pháp liên kết hợp tác phát triển giữa tỉnh Đắk Lắk với các địa phương trong nước và khu vực
Tiếp tục thực hiện Chương trình hợp tác với các địa phương. Đẩy mạnh hợp tác phát triển giữa Đắk Lắk với các tỉnh vùng Tây Nguyên, vùng Đông Nam bộ và các tỉnh duyên hải miền Trung. Hợp tác phát triển giữa Đắk Lắk với các tỉnh trong khu vực Tam giác phát triển Campuchia - Lào - Việt Nam.
6. Cải cách hành chính
Tập trung cải cách thể chế, đơn giản hóa và thu gọn thủ tục hành chính; tăng cường hiệu quả hoạt động của tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; cải cách tài chính công.