Document: Điều 2 Quyết định 1240/QĐ-HĐTLQG 2022 chức năng nhiệm vụ Văn phòng Hội đồng trữ lượng khoáng sản

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia", "promulgation_date": "16/12/2022", "sign_number": "1240/QĐ-HĐTLQG", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia", "promulgation_date": "16/12/2022", "sign_number": "1240/QĐ-HĐTLQG", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia", "promulgation_date": "16/12/2022", "sign_number": "1240/QĐ-HĐTLQG", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia", "promulgation_date": "16/12/2022", "sign_number": "1240/QĐ-HĐTLQG", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia", "promulgation_date": "16/12/2022", "sign_number": "1240/QĐ-HĐTLQG", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1240/QĐ-HĐTLQG 2022 chức năng nhiệm vụ Văn phòng Hội đồng trữ lượng khoáng sản có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì xây dựng tiêu chuẩn về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản, trình Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia thông qua để Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo thẩm quyền.
2. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khoáng sản thành lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản; kiểm tra tài liệu thực địa khu vực thăm dò khoáng sản trong trường hợp cần thiết.
3. Tiếp nhận hồ sơ phê duyệt, công nhận, xác nhận trữ lượng khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò đối với khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Tổ chức thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản và thăm dò nâng cấp trữ lượng; xem xét thống nhất chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản trong quá trình kiểm tra, đánh giá các báo cáo trước khi trình Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia xem xét, phê duyệt hoặc công nhận.
5. Quản lý số liệu về trữ lượng khoáng sản và xác nhận trữ lượng khoáng sản được phép đưa vào thiết kế khai thác theo quy định của pháp luật.
6. Hướng dẫn Hội đồng tư vấn kỹ thuật cấp tỉnh xem xét, phê duyệt trữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
7. Giúp Hội đồng giải quyết các vấn đề liên quan đến đánh giá trữ lượng khoáng sản; chỉ đạo, điều phối, đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết các vấn đề liên quan đến đánh giá trữ lượng khoáng sản.
8. Chuẩn bị nội dung, tài liệu và các điều kiện khác phục vụ các cuộc họp của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia.
9. Tổ chức quản lý dữ liệu, tài liệu về trữ lượng khoáng sản đã được Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia phê duyệt, công nhận.
10. Quản lý con dấu của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia.
11. Quản lý công chức, người lao động; tài chính, tài sản của Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phân công.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì xây dựng tiêu chuẩn về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản, trình Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia thông qua để Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo thẩm quyền.
2. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khoáng sản thành lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản; kiểm tra tài liệu thực địa khu vực thăm dò khoáng sản trong trường hợp cần thiết.
3. Tiếp nhận hồ sơ phê duyệt, công nhận, xác nhận trữ lượng khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò đối với khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Tổ chức thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản và thăm dò nâng cấp trữ lượng; xem xét thống nhất chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản trong quá trình kiểm tra, đánh giá các báo cáo trước khi trình Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia xem xét, phê duyệt hoặc công nhận.
5. Quản lý số liệu về trữ lượng khoáng sản và xác nhận trữ lượng khoáng sản được phép đưa vào thiết kế khai thác theo quy định của pháp luật.
6. Hướng dẫn Hội đồng tư vấn kỹ thuật cấp tỉnh xem xét, phê duyệt trữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
7. Giúp Hội đồng giải quyết các vấn đề liên quan đến đánh giá trữ lượng khoáng sản; chỉ đạo, điều phối, đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết các vấn đề liên quan đến đánh giá trữ lượng khoáng sản.
8. Chuẩn bị nội dung, tài liệu và các điều kiện khác phục vụ các cuộc họp của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia.
9. Tổ chức quản lý dữ liệu, tài liệu về trữ lượng khoáng sản đã được Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia phê duyệt, công nhận.
10. Quản lý con dấu của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia.
11. Quản lý công chức, người lao động; tài chính, tài sản của Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phân công.