Document: Điều 1 Quyết định 47/2018/QĐ-UBND giá dịch vụ sử dụng đò Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "47/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "47/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "47/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "47/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "47/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 47/2018/QĐ-UBND giá dịch vụ sử dụng đò Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định về giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh.
Giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai (bao gồm cả bến đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và bến đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước); việc quản lý và sử dụng nguồn thu giá sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng nộp tiền dịch vụ sử dụng đò: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đi đò qua sông, hồ hoặc đi dọc sông đều phải thực hiện theo mức giá quy định.
b) Đơn vị thu giá dịch vụ sử dụng đò: Tổ chức, cá nhân được phép đầu tư và cấp phép kinh doanh hoạt động bến đò.
3. Giá dịch vụ sử dụng đò:
a) Giá dịch vụ sử dụng đò tại các bến đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước quy định (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và các chi phí khác liên quan):

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Hành khách (người đi bộ)

đồng/lượt/người

3.000

2

Hành khách có đem theo xe đạp

đồng/xe/lượt

5.000

3

Hành khách có đem theo xe máy

đồng/xe/lượt

10.000

4

Hàng hoá qua đò có khối lượng từ 50 kg trở lên

đồng/50kg hàng hóa/lượt

10.000

5

Trường hợp hàng hóa cồng kềnh

đồng/50kg hàng hóa/lượt

20.000

b) Đơn giá dịch vụ sử dụng đò tại các bến đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách: Tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động kinh doanh bến đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước quy định mức giá dịch vụ qua đò tối đa nhưng không được vượt mức giá của từng mục theo quy định.
4. Quản lý và sử dụng nguồn thu:
a) Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bến đò phải được cấp phép hoạt động kinh doanh theo quy định;
b) Việc thu tiền sử dụng đò phải có biên lai, hóa đơn thu theo quy định cuR Bộ Tài chính, khoản tiền thu được từ dịch vụ qua đò là doanh thu của đơn vị để tính thuế thu nhập doanh nghiệp;
c) Đơn vị thu tiền sử dụng đò phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh việc thu, nộp và quản lý sử dụng nguồn thu theo quy định của pháp luật hiện hành;
d) Việc đăng ký, kê khai và nộp thuế đối với đơn vị thu tiền dịch vụ theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành và các quy định khác có liên quan.

Content:
Điều 1. Quy định về giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh.
Giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai (bao gồm cả bến đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và bến đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước); việc quản lý và sử dụng nguồn thu giá sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng nộp tiền dịch vụ sử dụng đò: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đi đò qua sông, hồ hoặc đi dọc sông đều phải thực hiện theo mức giá quy định.
b) Đơn vị thu giá dịch vụ sử dụng đò: Tổ chức, cá nhân được phép đầu tư và cấp phép kinh doanh hoạt động bến đò.
3. Giá dịch vụ sử dụng đò:
a) Giá dịch vụ sử dụng đò tại các bến đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước quy định (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và các chi phí khác liên quan):

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Hành khách (người đi bộ)

đồng/lượt/người

3.000

2

Hành khách có đem theo xe đạp

đồng/xe/lượt

5.000

3

Hành khách có đem theo xe máy

đồng/xe/lượt

10.000

4

Hàng hoá qua đò có khối lượng từ 50 kg trở lên

đồng/50kg hàng hóa/lượt

10.000

5

Trường hợp hàng hóa cồng kềnh

đồng/50kg hàng hóa/lượt

20.000

b) Đơn giá dịch vụ sử dụng đò tại các bến đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách: Tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động kinh doanh bến đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước quy định mức giá dịch vụ qua đò tối đa nhưng không được vượt mức giá của từng mục theo quy định.
4. Quản lý và sử dụng nguồn thu:
a) Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bến đò phải được cấp phép hoạt động kinh doanh theo quy định;
b) Việc thu tiền sử dụng đò phải có biên lai, hóa đơn thu theo quy định cuR Bộ Tài chính, khoản tiền thu được từ dịch vụ qua đò là doanh thu của đơn vị để tính thuế thu nhập doanh nghiệp;
c) Đơn vị thu tiền sử dụng đò phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh việc thu, nộp và quản lý sử dụng nguồn thu theo quy định của pháp luật hiện hành;
d) Việc đăng ký, kê khai và nộp thuế đối với đơn vị thu tiền dịch vụ theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành và các quy định khác có liên quan.