Document: Điều 1 Quyết định 1423/QĐ-UBND 2015 Trồng mới bảo vệ rừng chống xâm thực bờ biển Ninh Thuận 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/06/2015", "sign_number": "1423/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/06/2015", "sign_number": "1423/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/06/2015", "sign_number": "1423/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/06/2015", "sign_number": "1423/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/06/2015", "sign_number": "1423/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1423/QĐ-UBND 2015 Trồng mới bảo vệ rừng chống xâm thực bờ biển Ninh Thuận 2015 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Dự án Trồng mới, phục hồi và kết hợp quản lý bảo vệ rừng chống xâm thực bờ biển thuộc địa bàn các huyện Ninh Hải, Ninh Phước, Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2015-2020, với những nội dung chính như sau:
1. Tên dự án: Trồng mới, phục hồi và kết hợp quản lý bảo vệ rừng chống xâm thực bờ biển thuộc địa bàn các huyện Ninh Hải, Ninh Phước, Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2015-2020.
2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận.
3. Tổ chức tư vấn lập Dự án: Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Nam Bộ.
4. Mục tiêu dự án:
Trồng rừng ven biển nhằm khôi phục hệ sinh thái rừng ngập mặn tại khu vực đầm Nại, nâng cao độ che phủ rừng, hạn chế tình trạng nhiễm mặn, điều hòa khí hậu, hạn chế thiên tai, nâng cao tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái rừng kết hợp du lịch sinh thái.
Quản lý, bảo vệ và phát triển diện tích rừng phòng hộ ven biển chống xâm thực bờ biển theo hướng bền vững, bảo vệ tài nguyên rừng đáp ứng mục đích kinh tế, xã hội, quốc phòng để nâng cao độ che phủ, chống xói mòn.
Duy trì sự cân bằng sinh thái và gia tăng độ che phủ rừng, góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Hạn chế hiện tượng xâm thực bờ biển vào sâu trong đất liền, bảo vệ đất, chống xói mòn rửa trôi, chống sa mạc hóa và nâng cao độ phì của đất ven biển.
Tạo các đai rừng phòng hộ ven biển có tác dụng phòng hộ chắn sóng, gió bão, cát bay và hạn chế sạt lở bờ biển, xâm nhập mặn, các khu nuôi trồng thủy sản và khu dân cư; tạo các đai rừng phòng hộ bằng các loài cây có giá trị kinh tế và có chức năng phòng hộ cao trên địa bàn huyện Ninh Hải, Ninh Phước, Thuận Nam.
Bảo tồn mẫu chuẩn quốc gia về hệ sinh thái rừng khô hạn, rừng lùn trên núi đá, bảo tồn đa dạng sinh học của hệ sinh thái rừng ven biển, tạo cảnh quan sinh thái, du lịch, dịch vụ môi trường rừng.
5. Địa điểm đầu tư:
Vị trí khu vực trồng rừng: (i) trồng rừng ngập mặn tại khu vực đầm Nại thuộc địa bàn hành chính các xã Tri Hải, Phương Hải, Tân Hải, huyện Ninh Hải và xã Cá Ná, huyện Thuận Nam; (ii) trồng rừng phi lao tại khu vực dọc theo đường ven biển tại tiểu khu 213 (khoảnh 4,5) và tiểu khu 221 (khoảnh 7) thuộc lâm phần Ban Quản lý rừng phòng hộ ven biển Ninh Phước quản lý.
Vị trí khu vực khoanh nuôi tái sinh rừng: Thuộc lâm phần do Ban Quản lý rừng phòng hộ ven biển Ninh Phước quản lý, cụ thể như sau: Tiểu khu 210 (khoảnh 6), tiểu khu 211 (khoảnh 1,2,3) và tiểu khu 207 (khoảnh 15).
Vị trí tạo các đai rừng phòng hộ bằng các loài cây có giá trị kinh tế và có chức năng phòng hộ cao trên địa bàn huyện Ninh Hải, Ninh Phước, Thuận Nam.
Vị trí khu vực khoán quản lý bảo vệ rừng: Thuộc lâm phần do Vườn quốc gia Núi Chúa quản lý, cụ thể như sau: Tiểu khu 169B (khoảnh 2, 3, 4), tiểu khu 168B (khoảnh 1, 2, 3, 4, 5 và 6), tiểu khu 150 (khoảnh 1, 2, 4, 5 và 6), tiểu khu 148 (khoảnh 1, 2, 3, 4, 5 và 9), tiểu khu 147 (khoảnh 1, 2, 3, 4, 5 và 6) và tiểu khu 149 (khoảnh 1, 2 và 3).
Vị trí xây dựng trạm bảo vệ rừng: Các xã Vĩnh Hải, Phương Hải, huyện Ninh Hải; các xã Phước Dinh, Phước Diêm, huyện Thuận Nam.
6. Nội dung và quy mô của dự án:
6.1. Quy mô và đơn giá đầu tư:
a) Quy mô đầu tư:
- Các hạng mục đầu tư lâm sinh:
+ Trồng rừng với diện tích là 148,69 ha, trong đó: Rừng ngập mặn là 52,03 ha, rừng phi lao là 96,66 ha;
+ Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên với diện tích là 608,17 ha, thuộc lâm phần Ban Quản lý rừng phòng hộ ven biển Ninh Phước quản lý;
+ Khoán quản lý bảo vệ rừng diện tích là 3.146,31 ha, thuộc lâm phần do Ban Quản lý Vườn quốc gia Núi Chúa quản lý;
+ Hỗ trợ 155 ngàn cây giống có giá trị kinh tế, có chức năng phòng hộ ven biển để phát triển các đai rừng phòng hộ.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng và hạng mục hỗ trợ:
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng: Xây mới 04 trạm quản lý bảo vệ rừng.
+ Các công trình phụ trợ cho trồng rừng ngập mặn: Rà phá bom mìn và vật nổ; tạo mặt bằng trồng rừng (san ủi, đắp bùn và bơm bùn); giải pháp tường mềm để xác định ranh giới khu vực trồng rừng, ngăn chặn người dân lội qua rừng và chắn các vật trôi dạt để bảo vệ rừng mới trồng...
+ Trang thiết bị phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng: Phương tiện (xe mô tô), trang bị các thiết bị văn phòng (máy in, máy tính,...) cho các Ban Quản lý rừng trực tiếp thực hiện dự án và Ban Quản lý dự án Trồng rừng ven biển cấp tỉnh (BQLDA tỉnh) giai đoạn 2015 - 2020.
- Tổ chức tập huấn, học tập kinh nghiệm về công tác trồng rừng, quản lý bảo vệ rừng ngập mặn và giải pháp đồng quản lý rừng.
b) Đơn giá đầu tư:
- Các hạng mục đầu tư lâm sinh:

TT

Hạng mục đầu tư

Đơn giá đầu tư

Trồng rừng ngập mặn (đồng/ha)

Trồng rừng phi lao (đồng/ha)

Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên (đồng/ha.năm)

Khoán quản lý bảo vệ rừng (đồng/ha.năm)

Tổng cộng

125.716.531

65.456.830

300.000

300.000

1

Năm thứ nhất

108.804.041

46.515.788

2

Năm thứ hai

9.990.640

8.235.058

3

Năm thứ ba

3.460.925

7.245.058

4

Năm thứ tư

3.460.925

3.460.925

- Các hạng mục hỗ trợ:
+ Xây dựng tường mềm để xác định ranh giới khu vực trồng rừng, ngăn chặn người dân đi, lội qua rừng và chắn các vật trôi dạt để bảo vệ rừng mới trồng: Chi phí trực tiếp đầu tư là 4.370.000 đồng;
- Rà phá bom mìn, vật nổ: Chi phí là 18.282.541 đồng/ha;
- Tạo mặt bằng trồng rừng (san ủi, bơm bùn): Chi phí trực tiếp để san ủi, bơm bùn tạo mặt bằng trồng rừng là 107.355.386 đồng/ha.
6.2. Thiết kế kỹ thuật các hạng mục đầu tư:
a) Hạng mục trồng rừng:
(1) Trồng rừng ngập mặn
- Quy mô diện tích là 52,03 ha (trong đó diện tích trồng Đân là 32,05 ha, diện tích trồng Mắm là 18,98 ha).
- Loài cây trồng: Trồng thuần loài Đân hoặc Mắm.
- Tiêu chuẩn cây giống: Tuổi cây đạt từ 12-16 tháng tuổi kể từ khi gieo hạt, chiều cao cây giống từ 0,60-1,0 m tính từ cổ rễ, đường kính cổ rễ từ 1,0-1,5 cm.
- Phương thức trồng: Trồng thuần loài; mật độ trồng: 3.333 cây/ha.
- Chăm sóc rừng: 4 năm, bao gồm trồng dặm, tu sửa hàng rào, tháo gỡ rong rêu, vật trôi dạt, bảo vệ rừng.
(2) Trồng rừng phi lao:
- Quy mô diện tích là 96,66 ha, tại khoảnh 4, 5 tiểu khu 213, khoảnh 7 tiểu khu 221, do Ban Quản lý rừng phòng hộ ven biển Ninh Phước quản lý.
- Loài cây trồng: Phi lao.
- Tiêu chuẩn cây giống: Cây cao từ 60-80cm; đường kính cổ rễ từ 0,8-1,0 cm; tuổi cây giống từ 9-12 tháng tuổi.
- Phương thức trồng: Trồng thuần loài; mật độ trồng 1.111 cây/ha.
- Chăm sóc rừng: 4 năm, bao gồm trồng dặm, dãy cỏ, vun gốc, bón phân NPK và bảo vệ rừng.
b) Hạng mục khoanh nuôi tái sinh tự nhiên:
- Đối tượng: Đất lâm nghiệp đã mất rừng mà quá trình tái sinh và diễn thế tự nhiên cho phép phục hồi lại rừng.
- Quy mô diện tích là 608,17 ha, thuộc lâm phần Ban Quản lý rừng phòng hộ ven biển Ninh Phước quản lý.
- Giải pháp kỹ thuật: Tuần tra bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.
c) Hạng mục khoán quản lý bảo vệ rừng:
- Đối tượng: Đất có rừng tự nhiên, rừng tự nhiên phục hồi trên núi đá.
- Quy mô diện tích là 3.146,31 ha, thuộc lâm phần Vườn quốc gia Núi Chúa.
- Giải pháp kỹ thuật: Định vị khu vực khoán bảo vệ rừng, định kỳ tuần tra bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.
d) Hạng mục xây dựng cơ sở hạ tầng:
- Khối lượng: Xây mới 4 trạm bảo vệ rừng.
- Quy mô công trình: Trạm bảo vệ rừng (nhà dân dụng cấp 3 hoặc cấp 4), mái lợp ngói (hoặc tole), bao gồm hàng rào, cổng, các công trình phụ và các trang thiết bị cần thiết phục vụ sinh hoạt, bảo vệ rừng.
e) Trồng đai rừng phòng hộ ven biển:
- Khu vực trồng: Các xã Phước Dinh, Cà Ná, huyện Thuận Nam; các xã An Hải, Phước Hải, huyện Ninh Phước; các xã Nhơn Hải, Tri Hải, Thanh Hải và thị trấn Khánh Hải, huyện Ninh Hải.
- Loài cây: Cây đa mục đích (cây dừa) và sao, dầu.
- Tiêu chuẩn cây giống:
+ Cây trồng dừa xiêm: Cây giống đạt 10-12 tháng tuổi, chiều cao cây giống từ 1,0-1,2 m;
+ Cây giống sao, dầu: Cây giống đạt 20-24 tháng tuổi, chiều cao 2,0-2,2 m, đường kính cổ rễ 0,8-1,0 m;
- Số lượng cây giống: 155.000 cây/4 năm, trong đó: Cây dừa xiêm 90.000 cây; cây sao 35.000 cây và dầu 30.000 cây.
f) Các hạng mục hỗ trợ khác:
- Tập huấn, học tập kinh nghiệm, hội nghị, hội thảo: 04 đợt.
- Phương tiện di chuyển: 08 xe mô tô.
- Máy tính để bàn: 08 bộ.
- Máy tính xách tay: 04 bộ.
- Máy photocopy: 04 máy.
- Máy in đen trắng A4: 04 máy.
- Máy định vị: 08 cái.
7. Tổng mức đầu tư: 49.775,73 triệu đồng, trong đó phân theo các hạng mục đầu tư như sau:

(1) Trồng rừng tập trung:
Trong đó:
- Trồng và chăm sóc rừng trồng:
- Rà phá bom mìn, vật nổ:
- Xây dựng tường mềm:
- Tạo mặt bằng trồng rừng:
(2) Khoanh nuôi phục hồi rừng:
(3) Hợp đồng khoán quản lý bảo vệ rừng:
(4) Trồng đai rừng phòng hộ:
(5) Lập dự án đầu tư giai đoạn 2015-2020:
(6) Chi phí thường xuyên của BQLDA tỉnh:
(7) Các hạng mục hỗ trợ khác:
- Xây dựng cơ sở hạ tầng:
- Phương tiện (xe mô tô):
- Trang thiết bị văn phòng:
- Tập huấn, học tập kinh nghiệm:
(8) Lệ phí thẩm định dự án

21.519 triệu đồng

16.213,79 triệu đồng
2.304,31 triệu đồng
340,25 triệu đồng
2.660,65 triệu đồng
1.303,9 triệu đồng
6.745,59 triệu đồng
8.000 triệu đồng
679,79 triệu đồng
4.420 triệu đồng
7.100 triệu đồng
5.800 triệu đồng
400 triệu đồng
800 triệu đồng
100 triệu đồng
7,46 triệu đồng

8. Nguồn vốn đầu tư và tiến độ giải ngân:
8.1. Nguồn vốn đầu tư: 49.775,73 triệu đồng, trong đó:
- Nguồn vốn Trung ương (Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng) là 45.348,27 triệu đồng.
- Nguồn vốn địa phương (vốn đối ứng): 4.427,46 triệu đồng.
8.2. Tiến độ giải ngân:

TT

Hạng mục

Tổng

Tiến độ giải ngân (triệu đồng)

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

TỔNG CỘNG

49.768,27

22.527,28

12.817,26

5.203,50

4.749,84

2.354,33

2.116,06

1

Trồng và chăm sóc rừng

21.519

11.758,3

7.401,2

1.287,44

833,78

238,27

2

Khoanh nuôi

1.303,9

229,89

214,8

214,8

214,8

214,8

214,8

3

Khoán quản lý bảo vệ rừng

6.745,59

1.189,31

1.111,26

1.111,26

1.111,26

1.111,26

1.111,26

4

Trồng đai rừng phòng hộ

8.000

2.600

1.800

1.800

1.800

5

Các hạng mục hỗ trợ khác

7.100

5.600

1.500

6

Kinh phí lập dự án

679,79

679,79

7

Chi phí thường xuyên của Ban quản lý dự án

4.420

470

790

790

790

790

790

9. Hình thức quản lý dự án:
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp quản lý, điều phối dự án và giao các đơn vị chủ rừng trực tiếp quản lý phần diện tích do đơn vị thực hiện.
10. Thời gian thực hiện dự án: 6 năm, từ năm 2015 đến 2020.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Dự án Trồng mới, phục hồi và kết hợp quản lý bảo vệ rừng chống xâm thực bờ biển thuộc địa bàn các huyện Ninh Hải, Ninh Phước, Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2015-2020, với những nội dung chính như sau:
1. Tên dự án: Trồng mới, phục hồi và kết hợp quản lý bảo vệ rừng chống xâm thực bờ biển thuộc địa bàn các huyện Ninh Hải, Ninh Phước, Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2015-2020.
2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận.
3. Tổ chức tư vấn lập Dự án: Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Nam Bộ.
4. Mục tiêu dự án:
Trồng rừng ven biển nhằm khôi phục hệ sinh thái rừng ngập mặn tại khu vực đầm Nại, nâng cao độ che phủ rừng, hạn chế tình trạng nhiễm mặn, điều hòa khí hậu, hạn chế thiên tai, nâng cao tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái rừng kết hợp du lịch sinh thái.
Quản lý, bảo vệ và phát triển diện tích rừng phòng hộ ven biển chống xâm thực bờ biển theo hướng bền vững, bảo vệ tài nguyên rừng đáp ứng mục đích kinh tế, xã hội, quốc phòng để nâng cao độ che phủ, chống xói mòn.
Duy trì sự cân bằng sinh thái và gia tăng độ che phủ rừng, góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Hạn chế hiện tượng xâm thực bờ biển vào sâu trong đất liền, bảo vệ đất, chống xói mòn rửa trôi, chống sa mạc hóa và nâng cao độ phì của đất ven biển.
Tạo các đai rừng phòng hộ ven biển có tác dụng phòng hộ chắn sóng, gió bão, cát bay và hạn chế sạt lở bờ biển, xâm nhập mặn, các khu nuôi trồng thủy sản và khu dân cư; tạo các đai rừng phòng hộ bằng các loài cây có giá trị kinh tế và có chức năng phòng hộ cao trên địa bàn huyện Ninh Hải, Ninh Phước, Thuận Nam.
Bảo tồn mẫu chuẩn quốc gia về hệ sinh thái rừng khô hạn, rừng lùn trên núi đá, bảo tồn đa dạng sinh học của hệ sinh thái rừng ven biển, tạo cảnh quan sinh thái, du lịch, dịch vụ môi trường rừng.
5. Địa điểm đầu tư:
Vị trí khu vực trồng rừng: (i) trồng rừng ngập mặn tại khu vực đầm Nại thuộc địa bàn hành chính các xã Tri Hải, Phương Hải, Tân Hải, huyện Ninh Hải và xã Cá Ná, huyện Thuận Nam; (ii) trồng rừng phi lao tại khu vực dọc theo đường ven biển tại tiểu khu 213 (khoảnh 4,5) và tiểu khu 221 (khoảnh 7) thuộc lâm phần Ban Quản lý rừng phòng hộ ven biển Ninh Phước quản lý.
Vị trí khu vực khoanh nuôi tái sinh rừng: Thuộc lâm phần do Ban Quản lý rừng phòng hộ ven biển Ninh Phước quản lý, cụ thể như sau: Tiểu khu 210 (khoảnh 6), tiểu khu 211 (khoảnh 1,2,3) và tiểu khu 207 (khoảnh 15).
Vị trí tạo các đai rừng phòng hộ bằng các loài cây có giá trị kinh tế và có chức năng phòng hộ cao trên địa bàn huyện Ninh Hải, Ninh Phước, Thuận Nam.
Vị trí khu vực khoán quản lý bảo vệ rừng: Thuộc lâm phần do Vườn quốc gia Núi Chúa quản lý, cụ thể như sau: Tiểu khu 169B (khoảnh 2, 3, 4), tiểu khu 168B (khoảnh 1, 2, 3, 4, 5 và 6), tiểu khu 150 (khoảnh 1, 2, 4, 5 và 6), tiểu khu 148 (khoảnh 1, 2, 3, 4, 5 và 9), tiểu khu 147 (khoảnh 1, 2, 3, 4, 5 và 6) và tiểu khu 149 (khoảnh 1, 2 và 3).
Vị trí xây dựng trạm bảo vệ rừng: Các xã Vĩnh Hải, Phương Hải, huyện Ninh Hải; các xã Phước Dinh, Phước Diêm, huyện Thuận Nam.
6. Nội dung và quy mô của dự án:
6.1. Quy mô và đơn giá đầu tư:
a) Quy mô đầu tư:
- Các hạng mục đầu tư lâm sinh:
+ Trồng rừng với diện tích là 148,69 ha, trong đó: Rừng ngập mặn là 52,03 ha, rừng phi lao là 96,66 ha;
+ Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên với diện tích là 608,17 ha, thuộc lâm phần Ban Quản lý rừng phòng hộ ven biển Ninh Phước quản lý;
+ Khoán quản lý bảo vệ rừng diện tích là 3.146,31 ha, thuộc lâm phần do Ban Quản lý Vườn quốc gia Núi Chúa quản lý;
+ Hỗ trợ 155 ngàn cây giống có giá trị kinh tế, có chức năng phòng hộ ven biển để phát triển các đai rừng phòng hộ.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng và hạng mục hỗ trợ:
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng: Xây mới 04 trạm quản lý bảo vệ rừng.
+ Các công trình phụ trợ cho trồng rừng ngập mặn: Rà phá bom mìn và vật nổ; tạo mặt bằng trồng rừng (san ủi, đắp bùn và bơm bùn); giải pháp tường mềm để xác định ranh giới khu vực trồng rừng, ngăn chặn người dân lội qua rừng và chắn các vật trôi dạt để bảo vệ rừng mới trồng...
+ Trang thiết bị phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng: Phương tiện (xe mô tô), trang bị các thiết bị văn phòng (máy in, máy tính,...) cho các Ban Quản lý rừng trực tiếp thực hiện dự án và Ban Quản lý dự án Trồng rừng ven biển cấp tỉnh (BQLDA tỉnh) giai đoạn 2015 - 2020.
- Tổ chức tập huấn, học tập kinh nghiệm về công tác trồng rừng, quản lý bảo vệ rừng ngập mặn và giải pháp đồng quản lý rừng.
b) Đơn giá đầu tư:
- Các hạng mục đầu tư lâm sinh:

TT

Hạng mục đầu tư

Đơn giá đầu tư

Trồng rừng ngập mặn (đồng/ha)

Trồng rừng phi lao (đồng/ha)

Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên (đồng/ha.năm)

Khoán quản lý bảo vệ rừng (đồng/ha.năm)

Tổng cộng

125.716.531

65.456.830

300.000

300.000

1

Năm thứ nhất

108.804.041

46.515.788

2

Năm thứ hai

9.990.640

8.235.058

3

Năm thứ ba

3.460.925

7.245.058

4

Năm thứ tư

3.460.925

3.460.925

- Các hạng mục hỗ trợ:
+ Xây dựng tường mềm để xác định ranh giới khu vực trồng rừng, ngăn chặn người dân đi, lội qua rừng và chắn các vật trôi dạt để bảo vệ rừng mới trồng: Chi phí trực tiếp đầu tư là 4.370.000 đồng;
- Rà phá bom mìn, vật nổ: Chi phí là 18.282.541 đồng/ha;
- Tạo mặt bằng trồng rừng (san ủi, bơm bùn): Chi phí trực tiếp để san ủi, bơm bùn tạo mặt bằng trồng rừng là 107.355.386 đồng/ha.
6.2. Thiết kế kỹ thuật các hạng mục đầu tư:
a) Hạng mục trồng rừng:
(1) Trồng rừng ngập mặn
- Quy mô diện tích là 52,03 ha (trong đó diện tích trồng Đân là 32,05 ha, diện tích trồng Mắm là 18,98 ha).
- Loài cây trồng: Trồng thuần loài Đân hoặc Mắm.
- Tiêu chuẩn cây giống: Tuổi cây đạt từ 12-16 tháng tuổi kể từ khi gieo hạt, chiều cao cây giống từ 0,60-1,0 m tính từ cổ rễ, đường kính cổ rễ từ 1,0-1,5 cm.
- Phương thức trồng: Trồng thuần loài; mật độ trồng: 3.333 cây/ha.
- Chăm sóc rừng: 4 năm, bao gồm trồng dặm, tu sửa hàng rào, tháo gỡ rong rêu, vật trôi dạt, bảo vệ rừng.
(2) Trồng rừng phi lao:
- Quy mô diện tích là 96,66 ha, tại khoảnh 4, 5 tiểu khu 213, khoảnh 7 tiểu khu 221, do Ban Quản lý rừng phòng hộ ven biển Ninh Phước quản lý.
- Loài cây trồng: Phi lao.
- Tiêu chuẩn cây giống: Cây cao từ 60-80cm; đường kính cổ rễ từ 0,8-1,0 cm; tuổi cây giống từ 9-12 tháng tuổi.
- Phương thức trồng: Trồng thuần loài; mật độ trồng 1.111 cây/ha.
- Chăm sóc rừng: 4 năm, bao gồm trồng dặm, dãy cỏ, vun gốc, bón phân NPK và bảo vệ rừng.
b) Hạng mục khoanh nuôi tái sinh tự nhiên:
- Đối tượng: Đất lâm nghiệp đã mất rừng mà quá trình tái sinh và diễn thế tự nhiên cho phép phục hồi lại rừng.
- Quy mô diện tích là 608,17 ha, thuộc lâm phần Ban Quản lý rừng phòng hộ ven biển Ninh Phước quản lý.
- Giải pháp kỹ thuật: Tuần tra bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.
c) Hạng mục khoán quản lý bảo vệ rừng:
- Đối tượng: Đất có rừng tự nhiên, rừng tự nhiên phục hồi trên núi đá.
- Quy mô diện tích là 3.146,31 ha, thuộc lâm phần Vườn quốc gia Núi Chúa.
- Giải pháp kỹ thuật: Định vị khu vực khoán bảo vệ rừng, định kỳ tuần tra bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.
d) Hạng mục xây dựng cơ sở hạ tầng:
- Khối lượng: Xây mới 4 trạm bảo vệ rừng.
- Quy mô công trình: Trạm bảo vệ rừng (nhà dân dụng cấp 3 hoặc cấp 4), mái lợp ngói (hoặc tole), bao gồm hàng rào, cổng, các công trình phụ và các trang thiết bị cần thiết phục vụ sinh hoạt, bảo vệ rừng.
e) Trồng đai rừng phòng hộ ven biển:
- Khu vực trồng: Các xã Phước Dinh, Cà Ná, huyện Thuận Nam; các xã An Hải, Phước Hải, huyện Ninh Phước; các xã Nhơn Hải, Tri Hải, Thanh Hải và thị trấn Khánh Hải, huyện Ninh Hải.
- Loài cây: Cây đa mục đích (cây dừa) và sao, dầu.
- Tiêu chuẩn cây giống:
+ Cây trồng dừa xiêm: Cây giống đạt 10-12 tháng tuổi, chiều cao cây giống từ 1,0-1,2 m;
+ Cây giống sao, dầu: Cây giống đạt 20-24 tháng tuổi, chiều cao 2,0-2,2 m, đường kính cổ rễ 0,8-1,0 m;
- Số lượng cây giống: 155.000 cây/4 năm, trong đó: Cây dừa xiêm 90.000 cây; cây sao 35.000 cây và dầu 30.000 cây.
f) Các hạng mục hỗ trợ khác:
- Tập huấn, học tập kinh nghiệm, hội nghị, hội thảo: 04 đợt.
- Phương tiện di chuyển: 08 xe mô tô.
- Máy tính để bàn: 08 bộ.
- Máy tính xách tay: 04 bộ.
- Máy photocopy: 04 máy.
- Máy in đen trắng A4: 04 máy.
- Máy định vị: 08 cái.
7. Tổng mức đầu tư: 49.775,73 triệu đồng, trong đó phân theo các hạng mục đầu tư như sau:

(1) Trồng rừng tập trung:
Trong đó:
- Trồng và chăm sóc rừng trồng:
- Rà phá bom mìn, vật nổ:
- Xây dựng tường mềm:
- Tạo mặt bằng trồng rừng:
(2) Khoanh nuôi phục hồi rừng:
(3) Hợp đồng khoán quản lý bảo vệ rừng:
(4) Trồng đai rừng phòng hộ:
(5) Lập dự án đầu tư giai đoạn 2015-2020:
(6) Chi phí thường xuyên của BQLDA tỉnh:
(7) Các hạng mục hỗ trợ khác:
- Xây dựng cơ sở hạ tầng:
- Phương tiện (xe mô tô):
- Trang thiết bị văn phòng:
- Tập huấn, học tập kinh nghiệm:
(8) Lệ phí thẩm định dự án

21.519 triệu đồng

16.213,79 triệu đồng
2.304,31 triệu đồng
340,25 triệu đồng
2.660,65 triệu đồng
1.303,9 triệu đồng
6.745,59 triệu đồng
8.000 triệu đồng
679,79 triệu đồng
4.420 triệu đồng
7.100 triệu đồng
5.800 triệu đồng
400 triệu đồng
800 triệu đồng
100 triệu đồng
7,46 triệu đồng

8. Nguồn vốn đầu tư và tiến độ giải ngân:
8.1. Nguồn vốn đầu tư: 49.775,73 triệu đồng, trong đó:
- Nguồn vốn Trung ương (Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng) là 45.348,27 triệu đồng.
- Nguồn vốn địa phương (vốn đối ứng): 4.427,46 triệu đồng.
8.2. Tiến độ giải ngân:

TT

Hạng mục

Tổng

Tiến độ giải ngân (triệu đồng)

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

TỔNG CỘNG

49.768,27

22.527,28

12.817,26

5.203,50

4.749,84

2.354,33

2.116,06

1

Trồng và chăm sóc rừng

21.519

11.758,3

7.401,2

1.287,44

833,78

238,27

2

Khoanh nuôi

1.303,9

229,89

214,8

214,8

214,8

214,8

214,8

3

Khoán quản lý bảo vệ rừng

6.745,59

1.189,31

1.111,26

1.111,26

1.111,26

1.111,26

1.111,26

4

Trồng đai rừng phòng hộ

8.000

2.600

1.800

1.800

1.800

5

Các hạng mục hỗ trợ khác

7.100

5.600

1.500

6

Kinh phí lập dự án

679,79

679,79

7

Chi phí thường xuyên của Ban quản lý dự án

4.420

470

790

790

790

790

790

9. Hình thức quản lý dự án:
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp quản lý, điều phối dự án và giao các đơn vị chủ rừng trực tiếp quản lý phần diện tích do đơn vị thực hiện.
10. Thời gian thực hiện dự án: 6 năm, từ năm 2015 đến 2020.