Document: Điều 1 Quyết định 4908/QĐ-BGTVT huy động vốn xã hội hóa để đầu tư kết cấu hạ tầng hàng không 2014

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "4908/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "4908/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "4908/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "4908/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "4908/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4908/QĐ-BGTVT huy động vốn xã hội hóa để đầu tư kết cấu hạ tầng hàng không 2014 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Huy động vốn xã hội hóa để đầu tư kết cấu hạ tầng hàng không” với các nội dung chính như sau:
1. Quan điểm và mục tiêu đề án
1.1. Quan điểm
- Quán triệt Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.
- Tuân thủ nguyên tắc bảo đảm an ninh, an toàn hàng không; vừa đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững trong lĩnh vực hàng không, vừa bảo đảm an ninh quốc phòng của đất nước.
- Xã hội hóa đầu tư phát triển phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch và hài hòa lợi ích giữa nhà nước, người dân và nhà đầu tư; tuân thủ các nguyên tắc về giá, phí hàng không của Chính phủ và Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO).
- Huy động mạnh mẽ mọi nguồn lực của xã hội, bảo đảm lợi ích hài hòa giữa Nhà nước, người dân và nhà đầu tư để thu hút các nhà đầu tư, kể cả các nhà đầu tư nước ngoài vào phát triển kết cấu hạ tầng giao thông hàng không.
1.2. Mục tiêu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
- Huy động mọi nguồn lực để đáp ứng yêu cầu đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng hàng không theo Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch phát triển và Quy hoạch cảng hàng không, sân bay được duyệt;
- Giảm áp lực về nguồn vốn Nhà nước cho đầu tư kết cấu hạ tầng hàng không.
- Tạo môi trường đầu tư bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh và hiệu quả.
- Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách, hệ thống pháp luật về quản lý, đầu tư theo hình thức đối tác công - tư trong kết cấu hạ tầng hàng không.
- Nâng cao năng lực phục vụ của toàn hệ thống kết cấu hạ tầng hàng không đảm bảo an ninh, an toàn cho hoạt động bay; đáp ứng nhu cầu của thị trường vận chuyển hàng không; nâng cao chất lượng dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2016 cơ bản hoàn thành công tác sửa đổi, bổ sung, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật nhằm tạo hành lang pháp lý, khuyến khích, kêu gọi xã hội hóa đầu tư kết cấu hạ tầng hàng không.
- Đến năm 2020 nâng tỷ trọng nguồn vốn xã hội hóa đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP) đạt khoảng 15-20% trên tổng nhu cầu đầu tư kết cấu hạ tầng hàng không.
- Xây dựng danh mục dự án, công trình để đầu tư xã hội hóa và lộ trình thực hiện ngay một số dự án thí điểm theo hình thức xã hội hóa đầu tư.
Chi tiết Danh mục kêu gọi đầu tư xã hội hóa đến năm 2020 tại Phụ lục 1.
2. Giải pháp chủ yếu
2.1. Về cơ chế
- Bộ GTVT và Bộ Quốc phòng thống nhất phân loại các cảng hàng không, sân bay
có vị trí, vai trò trọng điểm đối với an ninh quốc phòng để trình Thủ tướng Chính phủ thông qua cơ chế quản lý điều hành và trách nhiệm từng bên; thống nhất phương án phối hợp
để thực hiện các dự án đầu tư PPP và nhượng quyền khai thác công trình hàng không.
- Thực hiện các cơ chế về quản lý kinh tế để ràng buộc và khuyến khích các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ, chống độc quyền, khuyến khích cạnh tranh, ưu đãi về thuế, về vay tín dụng cho các doanh nghiệp ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ.
2.2. Về sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật và chỉ đạo điều hành
- Báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép điều chỉnh Quyết định số 37/2014/QĐ-TTg về ban hành tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp nhà nước theo hướng:
+ 100% vốn nhà nước: Đối với các công trình kết cấu hạ tầng cơ bản của các cảng hàng không trọng điểm về an ninh quốc phòng; các công trình cung cấp dịch vụ không lưu, thông báo tin tức hàng không, tìm kiếm cứu nạn.
+ Nhà nước chiếm cổ phần chi phối (công ty cổ phần, liên doanh): Đối với các công trình kết cấu hạ tầng cơ bản của các cảng hàng không, sân bay
không trọng điểm về an ninh quốc phòng; các công trình cung cấp dịch vụ thông tin, giám sát, dẫn đường hàng không (CNS), khí tượng hàng không.
+ Nhà nước không chiếm cổ phần chi phối (công ty cổ phần, liên doanh, doanh nghiệp tư nhân): Đối với công trình thương mại tại các cảng hàng không, sân bay; các công trình đầu tư sân bay chuyên dụng.
- Xây dựng các quy định hướng dẫn, Hợp đồng dự án mẫu về đầu tư PPP lĩnh vực hàng không sau khi Chính phủ ban hành Nghị định về đầu tư theo hình thức đối tác công - tư.
- Nghiên cứu tiến tới nâng Quyết định số 1992/QĐ-BTC ngày 15/8/2014 của Bộ Tài chính về ban hành mức giá, khung giá một số dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam thành Thông tư; trong đó có cơ chế tăng phí một số loại dịch vụ cho phù hợp với thực tế và lạm phát và điều chỉnh giá, phí phù hợp để hấp dẫn đầu tư theo hình thức PPP.
- Quyết liệt triển khai, thực hiện Đề án tăng cường quản lý giá, phí dịch vụ hàng không và phi hàng không; Phương án giá dịch vụ hàng không tại tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam đã được Bộ GTVT ban hành tại Quyết định số 2990/QĐ-BGTVT ngày 06/8/2014.
- Nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy trình, quy định, định mức kinh tế kỹ thuật … trong các lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu, bảo trì, vật liệu, công nghệ trong xây dựng công trình giao thông vận tải.
Chi tiết xây dựng, hoàn chỉnh văn bản quy phạm pháp luật tại Phụ lục 2.
2.3. Công tác quản lý nhà nước
về quy hoạch
- Bổ sung, rà soát các quy hoạch cảng hàng không, sân bay đảm bảo kết nối với các phương thức vận tải khác (đường bộ, đường sắt...).
- Rà soát, bổ sung các quy hoạch phát triển lĩnh vực hàng không đã được phê duyệt trong đó bao gồm việc thực hiện xã hội hóa; kế hoạch sử dụng đất dành cho xây dựng cảng, sân bay.
2.4. Về khoa học - công nghệ
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến theo hướng nâng cao chất lượng, bền vững, thân thiện với môi trường, giảm chỉ tiêu sử dụng nhiên liệu, năng lượng và giảm giá thành trong công tác xây dựng và bảo trì kết cấu hạ tầng hàng không để tăng hiệu quả, hấp dẫn kêu gọi đầu tư.
- Áp dụng công nghệ sản xuất, thiết bị thi công hiện đại, đưa vật liệu mới vào đầu tư xây dựng.
2.5. Về hợp tác quốc tế
- Tăng cường hoạt động xúc tiến đầu tư, quảng bá, tiếp thị về nhu cầu, tiềm năng các dự án đầu tư mới và nhượng quyền khai thác công trình đã đầu tư.
- Tổ chức nghiên cứu, học tập kinh nghiệm của các nước trong việc triển khai đầu tư PPP trong lĩnh vực KCHT hàng không.
2.6. Về nguồn nhân lực
- Tiếp tục triển khai quyết liệt Đề án “Phát triển đào tạo nguồn nhân lực ngành hàng không đến năm 2020”; các Đề án Tái cơ cấu 3 Tổng công ty: Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV), Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam (VATM), Tổng công ty Hàng không Việt Nam (VNA).
- Xây dựng, đào tạo bổ sung nguồn nhân lực cho Ban Quản lý dự án thuộc lĩnh vực hàng không về đầu tư theo hình thức đối tác công - tư.
- Tăng cường công tác đào tạo lại, đào tạo tại chỗ, bồi dưỡng nghiệp vụ để nâng cao năng lực của tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan nhà nước tham gia vào quá trình xã hội hóa đầu tư.
2.7. Giải pháp về vốn
- Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước, ODA góp đối ứng vào các dự án xã hội hóa kết cấu hạ tầng hàng không trọng điểm, liên quan đến an ninh, quốc phòng.
- Trình Chính phủ xem xét, hỗ trợ, cho phép vay ưu đãi, bảo lãnh vay thương mại, tạo cơ chế, chính sách thuận lợi (thuế, đất đai,...) đối với các doanh nghiệp trong việc đầu tư cơ sở hạ tầng hàng không.
- Tạo điều kiện để các doanh nghiệp chủ động trong việc bố trí và huy động nguồn vốn hợp pháp, đặc biệt phát hành trái phiếu doanh nghiệp, tăng vốn điều lệ, liên kết trong việc đầu tư ngoài ngành để triển khai đầu tư.
3. Tổ chức thực hiện
3.1. Cục Hàng không Việt Nam
- Chủ trì xây dựng trình Bộ các văn bản:
+ Chủ trì xây dựng, điều chỉnh Quyết định 37/2014/QĐ-TTg, báo cáo Bộ GTVT xem xét để trình Thủ tướng Chính phủ.
+ Chính sách ưu đãi và đảm bảo đầu tư phù hợp với từng hình thức xã hội hóa đầu tư như: Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp; miễn, giảm tiền thuê đất; hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng (nếu có)…
- Tiếp tục rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật để kịp thời sửa đổi, bổ sung.
- Chủ trì, xây dựng các quy định hướng dẫn, Hợp đồng dự án mẫu về đầu tư PPP lĩnh vực hàng không, trình Bộ thông qua.
- Báo cáo lãnh đạo Bộ GTVT làm việc với Bộ Quốc phòng thống nhất phân loại các CHK, SB có vị trí, vai trò quan trọng đối với an ninh - quốc phòng; phân định trách nhiệm của các bên trong quản lý kết cấu hạ tầng hàng không.
- Trên cơ sở Đề án được duyệt, xây dựng và điều chỉnh kịp thời danh mục chi tiết các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư trình Bộ GTVT phê duyệt và công bố theo quy định.
3.2. Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam
- Xây dựng phương án nhượng quyền khai thác công trình hàng không đã đầu tư để tạo nguồn vốn tái đầu tư vào công trình mới, lựa chọn thí điểm đối với Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc, từ đó trình Bộ thống nhất cơ chế chính sách phù hợp.
- Xây dựng phương án đầu tư cho dự án thí điểm PPP: Xây dựng nhà để ô tô ga quốc nội và mở rộng sân đỗ tàu bay Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất,
trình Bộ GTVT thông qua.
- Phối hợp Cục Hàng không Việt Nam và các cơ quan liên quan trong quá trình triển khai, nghiên cứu dự án đầu tư kết cấu hạ tầng tại các cảng hàng không sân bay theo hình thức PPP.
3.3. Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam
- Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch đầu tư xã hội hóa để triển khai các công trình, dự án kết cấu hạ tầng quản lý bay.
- Phối hợp Cục Hàng không Việt Nam xây dựng điều chỉnh Thông tư 72/2013/TT-BTC ngày 27/5/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn công tác quản lý tài chính, giao kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm hoạt động bay cho phù hợp với Luật Hàng không dân dụng mới ban hành và thực tế nhu cầu đầu tư.
3.4. Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công - tư
- Chủ trì hướng dẫn trình tự, thủ tục, trách nhiệm các cơ quan liên quan trong quá trình triển khai thực hiện dự án PPP lĩnh vực hàng không.
- Chủ trì, thẩm định trình Lãnh đạo Bộ GTVT ban hành các quy định hướng dẫn, Hợp đồng mẫu về đầu tư theo hình thức PPP trong lĩnh vực hàng không.
- Chủ trì, trình Lãnh đạo Bộ GTVT công bố danh mục dự án kêu gọi xã hội hóa đầu tư và nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan đơn vị tổ chức hội thảo xúc tiến đầu tư đối với các dự án trong danh mục xã hội hóa.
3.5. Vụ Kế hoạch - Đầu tư
- Chủ trì tham mưu xây dựng kế hoạch phù hợp, bố trí vốn nhà nước cho các dự án PPP thuộc lĩnh vực hàng không.
- Chủ trì tham mưu các nội dung liên quan đến công tác quy hoạch hàng không, đặc biệt trong kết cấu hạ tầng.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo chức năng nhiệm vụ.
3.6. Vụ Quản lý doanh nghiệp
- Chủ trì tham mưu trình điều chỉnh Quyết định số 37/2014/QĐ-TTg trên cơ sở đề xuất của Cục Hàng không Việt Nam.
- Phối hợp Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công tư triển khai các dự án nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay.
- Tham mưu xây dựng chiến lược cổ phần hóa các doanh nghiệp trong lĩnh vực hàng không.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo chức năng nhiệm vụ.
3.7. Vụ Tài chính
- Chủ trì tham mưu ban hành các Thông tư, Quyết định hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hàng không và các quy định liên quan đến tài chính.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo chức năng nhiệm vụ.
3.8. Vụ Pháp chế
- Chủ trì thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến việc triển khai Đề án.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo chức năng nhiệm vụ.
3.9. Các cơ quan trực thuộc Bộ
- Theo phạm vi quản lý, các Vụ, Cục, cơ quan tham mưu thuộc Bộ GTVT chủ động phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu triển khai có hiệu quả các giải pháp của Đề án.
- Trong quá trình quản lý thực hiện, ngoài việc tuân thủ Quyết định này, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện theo các quy định hiện hành. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, báo cáo Bộ Giao thông vận tải xử lý kịp thời.
3.10. Các doanh nghiệp hàng không, địa phương nơi có dự án
- Các Tổng công ty trong lĩnh vực hàng không triển khai thực hiện các dự án theo đúng tiến độ và chất lượng công trình giao thông hàng không; kịp thời báo cáo những vướng mắc về Bộ GTVT.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh tổ chức thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng đối với các công trình, dự án đảm bảo phù hợp với tiến độ; thực hiện vai trò cấp quyết định đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các dự án BOT, BOO (nếu được Thủ tướng Chính phủ giao); nghiên cứu đưa ra chính sách ưu đãi hấp dẫn nhà đầu tư và tạo thuận lợi để nhà đầu tư PPP có khả năng hoàn vốn.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Huy động vốn xã hội hóa để đầu tư kết cấu hạ tầng hàng không” với các nội dung chính như sau:
1. Quan điểm và mục tiêu đề án
1.1. Quan điểm
- Quán triệt Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.
- Tuân thủ nguyên tắc bảo đảm an ninh, an toàn hàng không; vừa đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững trong lĩnh vực hàng không, vừa bảo đảm an ninh quốc phòng của đất nước.
- Xã hội hóa đầu tư phát triển phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch và hài hòa lợi ích giữa nhà nước, người dân và nhà đầu tư; tuân thủ các nguyên tắc về giá, phí hàng không của Chính phủ và Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO).
- Huy động mạnh mẽ mọi nguồn lực của xã hội, bảo đảm lợi ích hài hòa giữa Nhà nước, người dân và nhà đầu tư để thu hút các nhà đầu tư, kể cả các nhà đầu tư nước ngoài vào phát triển kết cấu hạ tầng giao thông hàng không.
1.2. Mục tiêu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
- Huy động mọi nguồn lực để đáp ứng yêu cầu đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng hàng không theo Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch phát triển và Quy hoạch cảng hàng không, sân bay được duyệt;
- Giảm áp lực về nguồn vốn Nhà nước cho đầu tư kết cấu hạ tầng hàng không.
- Tạo môi trường đầu tư bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh và hiệu quả.
- Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách, hệ thống pháp luật về quản lý, đầu tư theo hình thức đối tác công - tư trong kết cấu hạ tầng hàng không.
- Nâng cao năng lực phục vụ của toàn hệ thống kết cấu hạ tầng hàng không đảm bảo an ninh, an toàn cho hoạt động bay; đáp ứng nhu cầu của thị trường vận chuyển hàng không; nâng cao chất lượng dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2016 cơ bản hoàn thành công tác sửa đổi, bổ sung, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật nhằm tạo hành lang pháp lý, khuyến khích, kêu gọi xã hội hóa đầu tư kết cấu hạ tầng hàng không.
- Đến năm 2020 nâng tỷ trọng nguồn vốn xã hội hóa đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP) đạt khoảng 15-20% trên tổng nhu cầu đầu tư kết cấu hạ tầng hàng không.
- Xây dựng danh mục dự án, công trình để đầu tư xã hội hóa và lộ trình thực hiện ngay một số dự án thí điểm theo hình thức xã hội hóa đầu tư.
Chi tiết Danh mục kêu gọi đầu tư xã hội hóa đến năm 2020 tại Phụ lục 1.
2. Giải pháp chủ yếu
2.1. Về cơ chế
- Bộ GTVT và Bộ Quốc phòng thống nhất phân loại các cảng hàng không, sân bay
có vị trí, vai trò trọng điểm đối với an ninh quốc phòng để trình Thủ tướng Chính phủ thông qua cơ chế quản lý điều hành và trách nhiệm từng bên; thống nhất phương án phối hợp
để thực hiện các dự án đầu tư PPP và nhượng quyền khai thác công trình hàng không.
- Thực hiện các cơ chế về quản lý kinh tế để ràng buộc và khuyến khích các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ, chống độc quyền, khuyến khích cạnh tranh, ưu đãi về thuế, về vay tín dụng cho các doanh nghiệp ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ.
2.2. Về sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật và chỉ đạo điều hành
- Báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép điều chỉnh Quyết định số 37/2014/QĐ-TTg về ban hành tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp nhà nước theo hướng:
+ 100% vốn nhà nước: Đối với các công trình kết cấu hạ tầng cơ bản của các cảng hàng không trọng điểm về an ninh quốc phòng; các công trình cung cấp dịch vụ không lưu, thông báo tin tức hàng không, tìm kiếm cứu nạn.
+ Nhà nước chiếm cổ phần chi phối (công ty cổ phần, liên doanh): Đối với các công trình kết cấu hạ tầng cơ bản của các cảng hàng không, sân bay
không trọng điểm về an ninh quốc phòng; các công trình cung cấp dịch vụ thông tin, giám sát, dẫn đường hàng không (CNS), khí tượng hàng không.
+ Nhà nước không chiếm cổ phần chi phối (công ty cổ phần, liên doanh, doanh nghiệp tư nhân): Đối với công trình thương mại tại các cảng hàng không, sân bay; các công trình đầu tư sân bay chuyên dụng.
- Xây dựng các quy định hướng dẫn, Hợp đồng dự án mẫu về đầu tư PPP lĩnh vực hàng không sau khi Chính phủ ban hành Nghị định về đầu tư theo hình thức đối tác công - tư.
- Nghiên cứu tiến tới nâng Quyết định số 1992/QĐ-BTC ngày 15/8/2014 của Bộ Tài chính về ban hành mức giá, khung giá một số dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam thành Thông tư; trong đó có cơ chế tăng phí một số loại dịch vụ cho phù hợp với thực tế và lạm phát và điều chỉnh giá, phí phù hợp để hấp dẫn đầu tư theo hình thức PPP.
- Quyết liệt triển khai, thực hiện Đề án tăng cường quản lý giá, phí dịch vụ hàng không và phi hàng không; Phương án giá dịch vụ hàng không tại tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam đã được Bộ GTVT ban hành tại Quyết định số 2990/QĐ-BGTVT ngày 06/8/2014.
- Nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy trình, quy định, định mức kinh tế kỹ thuật … trong các lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu, bảo trì, vật liệu, công nghệ trong xây dựng công trình giao thông vận tải.
Chi tiết xây dựng, hoàn chỉnh văn bản quy phạm pháp luật tại Phụ lục 2.
2.3. Công tác quản lý nhà nước
về quy hoạch
- Bổ sung, rà soát các quy hoạch cảng hàng không, sân bay đảm bảo kết nối với các phương thức vận tải khác (đường bộ, đường sắt...).
- Rà soát, bổ sung các quy hoạch phát triển lĩnh vực hàng không đã được phê duyệt trong đó bao gồm việc thực hiện xã hội hóa; kế hoạch sử dụng đất dành cho xây dựng cảng, sân bay.
2.4. Về khoa học - công nghệ
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến theo hướng nâng cao chất lượng, bền vững, thân thiện với môi trường, giảm chỉ tiêu sử dụng nhiên liệu, năng lượng và giảm giá thành trong công tác xây dựng và bảo trì kết cấu hạ tầng hàng không để tăng hiệu quả, hấp dẫn kêu gọi đầu tư.
- Áp dụng công nghệ sản xuất, thiết bị thi công hiện đại, đưa vật liệu mới vào đầu tư xây dựng.
2.5. Về hợp tác quốc tế
- Tăng cường hoạt động xúc tiến đầu tư, quảng bá, tiếp thị về nhu cầu, tiềm năng các dự án đầu tư mới và nhượng quyền khai thác công trình đã đầu tư.
- Tổ chức nghiên cứu, học tập kinh nghiệm của các nước trong việc triển khai đầu tư PPP trong lĩnh vực KCHT hàng không.
2.6. Về nguồn nhân lực
- Tiếp tục triển khai quyết liệt Đề án “Phát triển đào tạo nguồn nhân lực ngành hàng không đến năm 2020”; các Đề án Tái cơ cấu 3 Tổng công ty: Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV), Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam (VATM), Tổng công ty Hàng không Việt Nam (VNA).
- Xây dựng, đào tạo bổ sung nguồn nhân lực cho Ban Quản lý dự án thuộc lĩnh vực hàng không về đầu tư theo hình thức đối tác công - tư.
- Tăng cường công tác đào tạo lại, đào tạo tại chỗ, bồi dưỡng nghiệp vụ để nâng cao năng lực của tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan nhà nước tham gia vào quá trình xã hội hóa đầu tư.
2.7. Giải pháp về vốn
- Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước, ODA góp đối ứng vào các dự án xã hội hóa kết cấu hạ tầng hàng không trọng điểm, liên quan đến an ninh, quốc phòng.
- Trình Chính phủ xem xét, hỗ trợ, cho phép vay ưu đãi, bảo lãnh vay thương mại, tạo cơ chế, chính sách thuận lợi (thuế, đất đai,...) đối với các doanh nghiệp trong việc đầu tư cơ sở hạ tầng hàng không.
- Tạo điều kiện để các doanh nghiệp chủ động trong việc bố trí và huy động nguồn vốn hợp pháp, đặc biệt phát hành trái phiếu doanh nghiệp, tăng vốn điều lệ, liên kết trong việc đầu tư ngoài ngành để triển khai đầu tư.
3. Tổ chức thực hiện
3.1. Cục Hàng không Việt Nam
- Chủ trì xây dựng trình Bộ các văn bản:
+ Chủ trì xây dựng, điều chỉnh Quyết định 37/2014/QĐ-TTg, báo cáo Bộ GTVT xem xét để trình Thủ tướng Chính phủ.
+ Chính sách ưu đãi và đảm bảo đầu tư phù hợp với từng hình thức xã hội hóa đầu tư như: Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp; miễn, giảm tiền thuê đất; hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng (nếu có)…
- Tiếp tục rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật để kịp thời sửa đổi, bổ sung.
- Chủ trì, xây dựng các quy định hướng dẫn, Hợp đồng dự án mẫu về đầu tư PPP lĩnh vực hàng không, trình Bộ thông qua.
- Báo cáo lãnh đạo Bộ GTVT làm việc với Bộ Quốc phòng thống nhất phân loại các CHK, SB có vị trí, vai trò quan trọng đối với an ninh - quốc phòng; phân định trách nhiệm của các bên trong quản lý kết cấu hạ tầng hàng không.
- Trên cơ sở Đề án được duyệt, xây dựng và điều chỉnh kịp thời danh mục chi tiết các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư trình Bộ GTVT phê duyệt và công bố theo quy định.
3.2. Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam
- Xây dựng phương án nhượng quyền khai thác công trình hàng không đã đầu tư để tạo nguồn vốn tái đầu tư vào công trình mới, lựa chọn thí điểm đối với Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc, từ đó trình Bộ thống nhất cơ chế chính sách phù hợp.
- Xây dựng phương án đầu tư cho dự án thí điểm PPP: Xây dựng nhà để ô tô ga quốc nội và mở rộng sân đỗ tàu bay Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất,
trình Bộ GTVT thông qua.
- Phối hợp Cục Hàng không Việt Nam và các cơ quan liên quan trong quá trình triển khai, nghiên cứu dự án đầu tư kết cấu hạ tầng tại các cảng hàng không sân bay theo hình thức PPP.
3.3. Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam
- Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch đầu tư xã hội hóa để triển khai các công trình, dự án kết cấu hạ tầng quản lý bay.
- Phối hợp Cục Hàng không Việt Nam xây dựng điều chỉnh Thông tư 72/2013/TT-BTC ngày 27/5/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn công tác quản lý tài chính, giao kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm hoạt động bay cho phù hợp với Luật Hàng không dân dụng mới ban hành và thực tế nhu cầu đầu tư.
3.4. Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công - tư
- Chủ trì hướng dẫn trình tự, thủ tục, trách nhiệm các cơ quan liên quan trong quá trình triển khai thực hiện dự án PPP lĩnh vực hàng không.
- Chủ trì, thẩm định trình Lãnh đạo Bộ GTVT ban hành các quy định hướng dẫn, Hợp đồng mẫu về đầu tư theo hình thức PPP trong lĩnh vực hàng không.
- Chủ trì, trình Lãnh đạo Bộ GTVT công bố danh mục dự án kêu gọi xã hội hóa đầu tư và nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan đơn vị tổ chức hội thảo xúc tiến đầu tư đối với các dự án trong danh mục xã hội hóa.
3.5. Vụ Kế hoạch - Đầu tư
- Chủ trì tham mưu xây dựng kế hoạch phù hợp, bố trí vốn nhà nước cho các dự án PPP thuộc lĩnh vực hàng không.
- Chủ trì tham mưu các nội dung liên quan đến công tác quy hoạch hàng không, đặc biệt trong kết cấu hạ tầng.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo chức năng nhiệm vụ.
3.6. Vụ Quản lý doanh nghiệp
- Chủ trì tham mưu trình điều chỉnh Quyết định số 37/2014/QĐ-TTg trên cơ sở đề xuất của Cục Hàng không Việt Nam.
- Phối hợp Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công tư triển khai các dự án nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay.
- Tham mưu xây dựng chiến lược cổ phần hóa các doanh nghiệp trong lĩnh vực hàng không.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo chức năng nhiệm vụ.
3.7. Vụ Tài chính
- Chủ trì tham mưu ban hành các Thông tư, Quyết định hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hàng không và các quy định liên quan đến tài chính.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo chức năng nhiệm vụ.
3.8. Vụ Pháp chế
- Chủ trì thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến việc triển khai Đề án.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo chức năng nhiệm vụ.
3.9. Các cơ quan trực thuộc Bộ
- Theo phạm vi quản lý, các Vụ, Cục, cơ quan tham mưu thuộc Bộ GTVT chủ động phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu triển khai có hiệu quả các giải pháp của Đề án.
- Trong quá trình quản lý thực hiện, ngoài việc tuân thủ Quyết định này, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện theo các quy định hiện hành. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, báo cáo Bộ Giao thông vận tải xử lý kịp thời.
3.10. Các doanh nghiệp hàng không, địa phương nơi có dự án
- Các Tổng công ty trong lĩnh vực hàng không triển khai thực hiện các dự án theo đúng tiến độ và chất lượng công trình giao thông hàng không; kịp thời báo cáo những vướng mắc về Bộ GTVT.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh tổ chức thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng đối với các công trình, dự án đảm bảo phù hợp với tiến độ; thực hiện vai trò cấp quyết định đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các dự án BOT, BOO (nếu được Thủ tướng Chính phủ giao); nghiên cứu đưa ra chính sách ưu đãi hấp dẫn nhà đầu tư và tạo thuận lợi để nhà đầu tư PPP có khả năng hoàn vốn.