Document: Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1332/QĐ-UBND 2015 phát triển kinh tế xã hội huyện Châu Thành Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1332/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1332/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1332/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1332/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1332/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1332/QĐ-UBND 2015 phát triển kinh tế xã hội huyện Châu Thành Tiền Giang

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Châu Thành đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030
...
c) Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
- Về nông nghiệp, nông thôn:
Tiếp tục sản xuất nông nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, tăng sức cạnh tranh, tăng tỷ lệ chế biến sâu và gắn với thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu; hướng đến sản xuất nông nghiệp sạch và xanh trong tương lai.
Tiếp tục tổ chức sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, phát huy hiệu quả các vùng chuyên canh, vùng nguyên liệu; phát huy hiệu quả khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn.
Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; xã hội nông thôn dân chủ, văn minh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao. Mục tiêu đến năm 2030 có 100% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.
- Về công nghiệp, đô thị: Đầu tư hoàn chỉnh và đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng ở các cụm công nghiệp và lấp đầy 100% diện tích cho thuê trước năm 2025. Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 11,5-12,5%/năm giai đoạn 2021-2030 (tính theo giá so sánh 2010).
- Về đô thị: Tiếp tục phát triển 03 đô thị (Tân Hiệp, Long Định và Vĩnh Kim); đồng thời củng cố, nâng chất các tiêu chí của đô thị loại IV, loại V. Di dời trung tâm hành chính huyện về đô thị Long Định. Nghiên cứu từng bước để xây dựng, hình thành thị xã mới thuộc tỉnh trên cơ sở mở rộng thị trấn Tân Hiệp và khu vực xung quanh. Hình thành nên thị tứ Song Thuận với vai trò vệ tinh, phục vụ thương mại - dịch vụ cho Cụm công nghiệp Song Thuận; thị tứ Dưỡng Điềm kết nối phát triển vùng Tây - Bắc của huyện. Các thị tứ khác như Bình Đức, Tân Hương, Tam Hiệp là hạt nhân cho các tiểu vùng kinh tế, làm động lực phát triển công nghiệp và thương mại, dịch vụ ở các khu vực nông nghiệp, nông thôn. Thị tứ Thân Cửu Nghĩa gắn khu vực Trường Đại học Tiền Giang. Các thị tứ, trung tâm xã, cụm xã sẽ hình thành nên mạng lưới đô thị, diện mạo mới cho khu vực nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại.
- Về thương mại, dịch vụ, du lịch:
Khu vực dịch vụ vươn lên đóng góp lớn nhất vào tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện trong giai đoạn 2021-2030. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để thúc đẩy phát triển thương mại, các ngành dịch vụ trung gian phục vụ sản xuất như: tài chính, ngân hàng, vận tải, logistics, bưu chính viễn thông, tư vấn, kinh doanh bất động sản, giáo dục - đào tạo, chăm sóc sức khỏe. Tiếp tục phát huy thế mạnh về du lịch sinh thái miệt vườn, du lịch sông nước, du lịch nhà dân, du lịch văn hóa, lịch sử.
- Về lĩnh vực văn hóa, xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng:
Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa trên các lĩnh vực giáo dục, đào tạo nghề, chăm sóc sức khỏe, văn hóa - xã hội trên địa bàn. Bảo đảm mọi người dân đều được tiếp cận với giáo dục một cách toàn diện, được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, được đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa. Nâng cao chất lượng công tác đền ơn đáp nghĩa, công tác giảm nghèo, chăm lo đời sống các đối tượng chính sách.
Môi trường tự nhiên được bảo vệ, bảo tồn sự đa dạng sinh học gắn với phát triển du lịch sinh thái bền vững. An ninh quốc phòng luôn được giữ vững và tạo điều kiện để các hoạt động kinh tế - xã hội phát triển.
IV. DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ (Phụ lục đính kèm)
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn huyện trong giai đoạn 2016-2020 là 28.700 - 29.900 tỷ đồng và giai đoạn 2021-2030 là 218.100 - 259.800 tỷ đồng (giá hiện hành). Để thu hút và huy động đủ nguồn vốn đáp ứng yêu cầu này cần tập trung thực hiện các giải pháp sau:
- Sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng cần thiết cho phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ, du lịch.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước; tăng cường nguồn thu từ kinh tế địa phương, ưu tiên chi đầu tư phát triển.
- Tăng cường công tác huy động vốn, mở rộng vốn tín dụng đầu tư phát triển trung và dài hạn cho các thành phần kinh tế. Khuyến khích người dân và doanh nghiệp bỏ vốn vào xây dựng, mở rộng sản xuất kinh doanh trên địa bàn.
- Tăng cường và chủ động phối hợp các đơn vị có liên quan trong vận động nguồn vốn ODA, xúc tiến xây dựng các dự án cụ thể để thu hút nguồn vốn này nhằm bổ sung cho nguồn vốn đầu tư phát triển trên địa bàn.
- Phối hợp sở, ngành tỉnh đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư nhằm huy động nhiều kênh vốn, thu hút nhiều vốn đầu tư từ các doanh nghiệp. Huy động nguồn vốn từ khai thác quỹ đất, từ các doanh nghiệp có tiềm lực mạnh. Sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, giảm tình trạng lãng phí, thất thoát vốn, nhất là trong khâu thi công xây dựng; lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án đang triển khai trên địa bàn để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
- Tiếp tục thực hiện chủ trương “Nhà nước và nhân dân cùng làm” trong việc xây dựng và kiên cố hóa hệ thống thoát nước đô thị, vệ sinh môi trường, giao thông nông thôn và thủy lợi. Vận dụng rộng rãi các hình thức đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng theo các phương thức BOT, BT, PPP.
2. Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực
Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí đào tạo cho lao động nông thôn và các nguồn tài trợ khác hàng năm để đầu tư cho hoạt động tuyên truyền, tư vấn học nghề và giới thiệu việc làm sau khi đào tạo; thu hút đầu tư, mở thêm các cơ sở sản xuất công nghiệp, xây dựng, thương mại, du lịch... Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục đào tạo; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đào tạo nghề; nâng cao chất lượng dạy nghề, tạo việc làm cho người lao động, giới thiệu việc làm. Ban hành chế độ ưu đãi hấp dẫn để thu hút cán bộ giỏi đến công tác tại huyện. Khuyến khích và tạo điều kiện tăng cường đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản trị doanh nghiệp đủ sức tiếp cận những tiến bộ mới về khoa học quản lý, về công nghệ mới, biết dự báo và tiếp cận với thị trường đế chủ động hội nhập vào tiến trình toàn cầu hóa.
Chủ động phối hợp với các sở, ngành của tỉnh để tiếp tục triển khai thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn đến năm 2020; Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2011-2020. Hàng năm huyện xây dựng kế hoạch về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gắn kết với kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường
a) Về khoa học - công nghệ
Coi trọng việc ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ (công nghệ sinh học và công nghệ thông tin) vào sản xuất trên các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, quản lý nhà nước... phát triển thương mại điện tử, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước. Khuyến khích và hướng dẫn người dân thực hiện cơ giới hóa các hoạt động sản xuất nông nghiệp để tăng năng suất, mở rộng quy mô và giảm thiểu hao phí lao động. Áp dụng công nghệ sinh học vào sản xuất các giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện của địa phương, khả năng chống sâu bệnh tốt và cho năng suất cao. Kêu gọi các nhà máy, cơ sở sản xuất hỗ trợ nông dân đưa công nghệ vào sản xuất, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào canh tác. Hỗ trợ, khuyến khích cho các doanh nghiệp, nhà máy và cơ sở sản xuất trên địa bàn huyện có nhu cầu đổi mới công nghệ. Khuyến khích các nhà máy, cơ sở chế biến nông, thủy sản ứng dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh cho sản phẩm.
b) Về bảo vệ môi trường
Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, nâng cao hiểu biết về bảo vệ môi trường đến mỗi người dân. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý quyết liệt, giải quyết dứt điểm các vụ việc về môi trường, các vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường.
Gắn nhiệm vụ bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế - xã hội. Khai thác hợp lý các tài nguyên thiên nhiên, bảo đảm môi trường và cân bằng sinh thái; tăng cường hợp tác giữa các địa phương để phối hợp hành động và tranh thủ sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế cho công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
4. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của bộ máy quản lý nhà nước
Đẩy mạnh cải cách hành chính, giải quyết nhanh, gọn các thủ tục hành chính giữa các ban, ngành, các xã, thị trấn. Tạo điều kiện thuận lợi nhất, nhanh nhất trong giải quyết các thủ tục hành chính. Quan tâm công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức từ huyện, xuống cấp xã, ấp.
Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy chính quyền các cấp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Trước hết, tập trung thực hiện tốt công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch, sử dụng đất đai, đầu tư xây dựng, đầu tư công. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động quản lý nhà nước.
5. Giải pháp tăng cường hợp tác liên vùng, liên tỉnh, mở rộng thị trường ra bên ngoài
Củng cố và phát triển các mối quan hệ hợp tác, liên kết giữa huyện với các huyện, thị, thành trong tỉnh và một số tỉnh thành trong vùng trên mọi lĩnh vực để phát huy thế mạnh địa phương. Tăng cường phối hợp với các vùng, các tỉnh tổ chức hội chợ việc làm; thực hiện các chương trình quảng bá, giới thiệu các điểm du lịch, di tích lịch sử, nét đặc sắc văn hóa của huyện để kết nối các tour du lịch liên vùng, liên tỉnh và quốc tế. Hợp tác, liên kết với các địa phương trong việc cung ứng, thu mua nguyên liệu, vật tư sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa.

Content:
Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
- Về nông nghiệp, nông thôn:
Tiếp tục sản xuất nông nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, tăng sức cạnh tranh, tăng tỷ lệ chế biến sâu và gắn với thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu; hướng đến sản xuất nông nghiệp sạch và xanh trong tương lai.
Tiếp tục tổ chức sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, phát huy hiệu quả các vùng chuyên canh, vùng nguyên liệu; phát huy hiệu quả khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn.
Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; xã hội nông thôn dân chủ, văn minh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao. Mục tiêu đến năm 2030 có 100% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.
- Về công nghiệp, đô thị: Đầu tư hoàn chỉnh và đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng ở các cụm công nghiệp và lấp đầy 100% diện tích cho thuê trước năm 2025. Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 11,5-12,5%/năm giai đoạn 2021-2030 (tính theo giá so sánh 2010).
- Về đô thị: Tiếp tục phát triển 03 đô thị (Tân Hiệp, Long Định và Vĩnh Kim); đồng thời củng cố, nâng chất các tiêu chí của đô thị loại IV, loại V. Di dời trung tâm hành chính huyện về đô thị Long Định. Nghiên cứu từng bước để xây dựng, hình thành thị xã mới thuộc tỉnh trên cơ sở mở rộng thị trấn Tân Hiệp và khu vực xung quanh. Hình thành nên thị tứ Song Thuận với vai trò vệ tinh, phục vụ thương mại - dịch vụ cho Cụm công nghiệp Song Thuận; thị tứ Dưỡng Điềm kết nối phát triển vùng Tây - Bắc của huyện. Các thị tứ khác như Bình Đức, Tân Hương, Tam Hiệp là hạt nhân cho các tiểu vùng kinh tế, làm động lực phát triển công nghiệp và thương mại, dịch vụ ở các khu vực nông nghiệp, nông thôn. Thị tứ Thân Cửu Nghĩa gắn khu vực Trường Đại học Tiền Giang. Các thị tứ, trung tâm xã, cụm xã sẽ hình thành nên mạng lưới đô thị, diện mạo mới cho khu vực nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại.
- Về thương mại, dịch vụ, du lịch:
Khu vực dịch vụ vươn lên đóng góp lớn nhất vào tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện trong giai đoạn 2021-2030. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để thúc đẩy phát triển thương mại, các ngành dịch vụ trung gian phục vụ sản xuất như: tài chính, ngân hàng, vận tải, logistics, bưu chính viễn thông, tư vấn, kinh doanh bất động sản, giáo dục - đào tạo, chăm sóc sức khỏe. Tiếp tục phát huy thế mạnh về du lịch sinh thái miệt vườn, du lịch sông nước, du lịch nhà dân, du lịch văn hóa, lịch sử.
- Về lĩnh vực văn hóa, xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng:
Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa trên các lĩnh vực giáo dục, đào tạo nghề, chăm sóc sức khỏe, văn hóa - xã hội trên địa bàn. Bảo đảm mọi người dân đều được tiếp cận với giáo dục một cách toàn diện, được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, được đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa. Nâng cao chất lượng công tác đền ơn đáp nghĩa, công tác giảm nghèo, chăm lo đời sống các đối tượng chính sách.
Môi trường tự nhiên được bảo vệ, bảo tồn sự đa dạng sinh học gắn với phát triển du lịch sinh thái bền vững. An ninh quốc phòng luôn được giữ vững và tạo điều kiện để các hoạt động kinh tế - xã hội phát triển.
IV. DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ (Phụ lục đính kèm)
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn huyện trong giai đoạn 2016-2020 là 28.700 - 29.900 tỷ đồng và giai đoạn 2021-2030 là 218.100 - 259.800 tỷ đồng (giá hiện hành). Để thu hút và huy động đủ nguồn vốn đáp ứng yêu cầu này cần tập trung thực hiện các giải pháp sau:
- Sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng cần thiết cho phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ, du lịch.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước; tăng cường nguồn thu từ kinh tế địa phương, ưu tiên chi đầu tư phát triển.
- Tăng cường công tác huy động vốn, mở rộng vốn tín dụng đầu tư phát triển trung và dài hạn cho các thành phần kinh tế. Khuyến khích người dân và doanh nghiệp bỏ vốn vào xây dựng, mở rộng sản xuất kinh doanh trên địa bàn.
- Tăng cường và chủ động phối hợp các đơn vị có liên quan trong vận động nguồn vốn ODA, xúc tiến xây dựng các dự án cụ thể để thu hút nguồn vốn này nhằm bổ sung cho nguồn vốn đầu tư phát triển trên địa bàn.
- Phối hợp sở, ngành tỉnh đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư nhằm huy động nhiều kênh vốn, thu hút nhiều vốn đầu tư từ các doanh nghiệp. Huy động nguồn vốn từ khai thác quỹ đất, từ các doanh nghiệp có tiềm lực mạnh. Sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, giảm tình trạng lãng phí, thất thoát vốn, nhất là trong khâu thi công xây dựng; lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án đang triển khai trên địa bàn để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
- Tiếp tục thực hiện chủ trương “Nhà nước và nhân dân cùng làm” trong việc xây dựng và kiên cố hóa hệ thống thoát nước đô thị, vệ sinh môi trường, giao thông nông thôn và thủy lợi. Vận dụng rộng rãi các hình thức đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng theo các phương thức BOT, BT, PPP.
2. Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực
Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí đào tạo cho lao động nông thôn và các nguồn tài trợ khác hàng năm để đầu tư cho hoạt động tuyên truyền, tư vấn học nghề và giới thiệu việc làm sau khi đào tạo; thu hút đầu tư, mở thêm các cơ sở sản xuất công nghiệp, xây dựng, thương mại, du lịch... Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục đào tạo; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đào tạo nghề; nâng cao chất lượng dạy nghề, tạo việc làm cho người lao động, giới thiệu việc làm. Ban hành chế độ ưu đãi hấp dẫn để thu hút cán bộ giỏi đến công tác tại huyện. Khuyến khích và tạo điều kiện tăng cường đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản trị doanh nghiệp đủ sức tiếp cận những tiến bộ mới về khoa học quản lý, về công nghệ mới, biết dự báo và tiếp cận với thị trường đế chủ động hội nhập vào tiến trình toàn cầu hóa.
Chủ động phối hợp với các sở, ngành của tỉnh để tiếp tục triển khai thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn đến năm 2020; Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2011-2020. Hàng năm huyện xây dựng kế hoạch về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gắn kết với kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường
a) Về khoa học - công nghệ
Coi trọng việc ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ (công nghệ sinh học và công nghệ thông tin) vào sản xuất trên các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, quản lý nhà nước... phát triển thương mại điện tử, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước. Khuyến khích và hướng dẫn người dân thực hiện cơ giới hóa các hoạt động sản xuất nông nghiệp để tăng năng suất, mở rộng quy mô và giảm thiểu hao phí lao động. Áp dụng công nghệ sinh học vào sản xuất các giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện của địa phương, khả năng chống sâu bệnh tốt và cho năng suất cao. Kêu gọi các nhà máy, cơ sở sản xuất hỗ trợ nông dân đưa công nghệ vào sản xuất, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào canh tác. Hỗ trợ, khuyến khích cho các doanh nghiệp, nhà máy và cơ sở sản xuất trên địa bàn huyện có nhu cầu đổi mới công nghệ. Khuyến khích các nhà máy, cơ sở chế biến nông, thủy sản ứng dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh cho sản phẩm.
b) Về bảo vệ môi trường
Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, nâng cao hiểu biết về bảo vệ môi trường đến mỗi người dân. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý quyết liệt, giải quyết dứt điểm các vụ việc về môi trường, các vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường.
Gắn nhiệm vụ bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế - xã hội. Khai thác hợp lý các tài nguyên thiên nhiên, bảo đảm môi trường và cân bằng sinh thái; tăng cường hợp tác giữa các địa phương để phối hợp hành động và tranh thủ sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế cho công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
4. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của bộ máy quản lý nhà nước
Đẩy mạnh cải cách hành chính, giải quyết nhanh, gọn các thủ tục hành chính giữa các ban, ngành, các xã, thị trấn. Tạo điều kiện thuận lợi nhất, nhanh nhất trong giải quyết các thủ tục hành chính. Quan tâm công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức từ huyện, xuống cấp xã, ấp.
Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy chính quyền các cấp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Trước hết, tập trung thực hiện tốt công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch, sử dụng đất đai, đầu tư xây dựng, đầu tư công. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động quản lý nhà nước.
5. Giải pháp tăng cường hợp tác liên vùng, liên tỉnh, mở rộng thị trường ra bên ngoài
Củng cố và phát triển các mối quan hệ hợp tác, liên kết giữa huyện với các huyện, thị, thành trong tỉnh và một số tỉnh thành trong vùng trên mọi lĩnh vực để phát huy thế mạnh địa phương. Tăng cường phối hợp với các vùng, các tỉnh tổ chức hội chợ việc làm; thực hiện các chương trình quảng bá, giới thiệu các điểm du lịch, di tích lịch sử, nét đặc sắc văn hóa của huyện để kết nối các tour du lịch liên vùng, liên tỉnh và quốc tế. Hợp tác, liên kết với các địa phương trong việc cung ứng, thu mua nguyên liệu, vật tư sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa.