Document: Điều 1 Quyết định 348/QĐ-BGTVT quy hoạch chi tiết hệ thống giao cắt giữa đường sắt với đường bộ 2012

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "348/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "348/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "348/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "348/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "348/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 348/QĐ-BGTVT quy hoạch chi tiết hệ thống giao cắt giữa đường sắt với đường bộ 2012 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng hệ thống giao cắt giữa đường sắt với đường bộ trên mạng đường sắt Việt Nam, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi lập quy hoạch và niên hạn nghiên cứu:
a. Phạm vi lập quy hoạch:
● Toàn bộ các điểm giao cắt giữa đường sắt thuộc hệ thống đường sắt quốc gia Việt Nam (không bao gồm các đường sắt chịu sự quản lý của địa phương, đường sắt chuyên dùng) với đường bộ được xếp vào cấp.
● Các điểm giao cắt đã cấp phép (giao bằng) theo Luật Đường sắt được nghiên cứu nâng cấp, cải tạo hoặc xây dựng nút giao khác mức đảm bảo an toàn theo đúng Điều lệ đường ngang; Các điểm giao cắt không được cấp phép được nghiên cứu gom gộp vào các điểm giao cắt khác với khoảng cách phù hợp thông qua hệ thống đường gom
b. Niên hạn nghiên cứu: Quy hoạch hệ thống giao cắt đường sắt với đường bộ là đến năm 2020, định hướng phát triển đến năm 2030
2. Mục tiêu lập quy hoạch:
a. Bảo đảm an toàn giao thông tại các điểm giao cắt giữa Đường sắt - Đường bộ và hành lang an toàn giao thông đường sắt theo Luật Đường sắt quy định.
b. Nghiên cứu tổng thể về giao cắt giữa đường sắt và đường bộ trên toàn mạng lưới đường sắt quốc gia Việt Nam, từ đó phân loại các dạng giao cắt, đưa ra định hướng quy mô công trình và sắp xếp thứ tự ưu tiên thực hiện theo quy hoạch nhằm bố trí các nguồn vốn đầu tư xây dựng các điểm giao cắt.
c. Xác định quy mô xây dựng công trình tại các vị trí giao cắt và hành lang an toàn giữa Đường sắt - Đường bộ, nhằm đăng ký dành quỹ đất quy hoạch trong quy hoạch phát triển các địa phương có đường sắt đi qua.
d. Định hướng đầu tư cho các dự án, làm cơ sở cho các hoạt động xây dựng tiếp theo. Tạo sự thống nhất, tránh chồng chéo trong hoạt động xây dựng, mở mới các điểm giao cắt trên các tuyến đường sắt
3. Phương án xử lý các điểm giao cắt và mục tiêu cụ thể:
a. Phương án xử lý các điểm giao cắt:
● Nâng cấp từ giao cắt cùng mức lên giao khác mức: Áp dụng tại các vị trí giao cắt tại đường ngang cấp 1 và đường bộ từ cấp 1 đến cấp 3. Các phương án giao cắt cụ thể phụ thuộc vào địa hình giao cắt, mật độ và nhu cầu giao thông trong tương lai.
● Các giao cắt giữ nguyên quy mô hiện tại hoặc được nâng cấp: Áp dụng cho các điểm giao cắt không thuộc các trường hợp cấp đường ngang, đường bộ nói trên và điều kiện địa hình không cho phép cải tạo lên giao cắt khác mức, sự phát triển giao thông thấp.
● Các giao cắt được mở mới: Theo yêu cầu trong quy hoạch vùng địa phương hoặc do nhu cầu giao thông khu vực.
● Hàng rào, đường gom dân sinh: Đóng các điểm giao cắt không được cấp phép; gom gộp các điểm giao cắt có phép nhưng khoảng cách giữa các điểm giao cắt không đúng quy định; ngăn cách đảm bảo an toàn giữa các hệ thống hạ tầng giao thông bằng hệ thống đường gom và hàng rào ngăn cách.
b. Mục tiêu cụ thể của quy hoạch:

TT

Tuyến đường sắt

Giao cùng mức lên giao khác mức

Hầm chui dân sinh

Đường ngang mở mới

Đường ngang nâng cấp (giao cùng mức)

Đường ngang giữ nguyên hiện trạng

Hàng rào

Đường gom

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

km

km

1

Hà Nội-Tp. Hồ Chí Minh

79

14

184

395

585

450.666

124.561

Phủ Lý - Thịnh Châu

4

-

3

3

4

-

-

Cầu Giát-Nghĩa Đàn

2

-

-

2

13

-

-

Diêu Trì - Quy Nhơn

3

-

-

2

-

2.50

1.45

Mương Mán- Phan Thiết

-

-

-

3

3

-

-

Đà Lạt-Trại Mát

-

-

3

4

-

-

-

2

Yên Viên - Lào Cai

23

35

25

55

14.396

33.327

3

Hà Nội - Đồng Đăng

13

2

41

32

52

3.874

13.589

4

Đông Anh - Quán Triều

3

18

5

23

7.856

5

Gia Lâm - Hải Phòng

15

36

34

26

24.200

12.236

6

Kép - Hạ Long

8

30

36

2

3.573

7

Kép - Lưu Xá

1

24

5

2

0.84

0.84

8

Bắc Hồng - Văn Điển

11

5

13

7

1.893

3.267

9

Yên Viên - Cái Lân

0

41

16

2

2

1.893

Tổng cộng

162

57

395

561

774

503,84

197,13

● Các đường ngang được xóa bỏ thuộc các dự án đường sắt trên cao: 93 đường ngang
● Trong tổng số 1554 đường ngang trên đường sắt quốc gia được cấp phép, sau quy hoạch giải quyết được:
+ Giao cùng mức lên giao khác mức: 219 (trong đó có 57 hầm chui dân sinh)
+ Đường ngang nâng cấp (giao cùng mức): 561
+ Đường ngang giữ nguyên hiện trạng: 774
+ 503,84 km hàng rào cách ly đường sắt với đường bộ và đường sắt với các khu dân cư; 197,13 km đường gom, gom gộp vào các đường ngang có phép.
+ Đóng toàn bộ các đường ngang dân sinh còn lại, xây dựng đồng bộ hệ thống hàng rào, đường gom.
● Đường ngang mở mới (theo yêu cầu phù hợp với quy hoạch của các địa phương): 395
4. Quỹ đất dành cho quy hoạch
Phạm vi hành lang an toàn, chỉ giới xây dựng của đường sắt theo quy định của Luật đường sắt; của đường bộ theo Nghị định của Chính phủ số 11/2010/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
5. Khái toán tổng mức đầu tư và dự kiến nguồn vốn thực hiện:
a. Khái toán tổng mức đầu tư:

TT

Nội dung

Các tỷ lệ

Chi phí đầu tư (đồng)

I

Chi phí xây dựng

GXD

20.780.083.262.804

II

Chi phí giải phóng mặt bằng

GGPMB

10.469.097.000.000

III

Chi phí khác

15%

4.687.377.039.421

IV

Dự phòng

30%

10.780.967.190.667

Tổng cộng

(I-IV)

46.717.524.492.892

TT

Nội dung

Chi phí đầu tư (đồng)

1

Tuyến Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh

27.312.889.660.181

2

Tuyến Yên Viên - Lào Cai

5.790.526.067.709

3

Tuyến Hà Nội - Đồng Đăng

3.796.435.580.517

4

Tuyến Đông Anh - Quán Triều

1.160.960.788.000

5

Tuyến Gia Lâm - Hải Phòng

4.702.107.697.898

6

Tuyến Kép - Hạ Long

1.737.766.946.103

7

Tuyến Kép - Lưu Xá

508.839.246.620

8

Tuyến Bắc Hồng - Văn Điển

1.707.998.505.864

9

Tuyến Yên Viên - Cái Lân

346.579.870.000

Tổng cộng

46.717.524.492.892

b. Dự kiến nguồn vốn đầu tư: vay ODA; trái phiếu Chính phủ; ngân sách nhà nước; doanh nghiệp. tư nhân …
6. Phân kỳ đầu tư:
▪ Giai đoạn I - Từ 2012 đến 2015:
- Xây dựng hàng rào ngăn cách đường sắt với đường bộ và đường sắt với khu dân cư. các đường gom dân sinh.
- Xây dựng các đường ngang làm mới và nâng cấp một số đường ngang thường xảy ra mất an toàn giao thông.
- Với các điểm giao cắt khác mức:
+ Xây dựng các hầm chui dân sinh.
+ Với các nút giao khác mức: ưu tiên các điểm giao cắt thường xẩy ra ùn tắc giao thông trên đường bộ. vùng gần khu đô thị. thành phố.
▪ Giai đoạn II - Từ 2015 đến 2020: xây dựng các điểm giao cắt còn lại. bao gồm:
- Các đường ngang nâng cấp.
- Các điểm giao cắt giao cắt khác mức còn lại.

Content:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng hệ thống giao cắt giữa đường sắt với đường bộ trên mạng đường sắt Việt Nam, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi lập quy hoạch và niên hạn nghiên cứu:
a. Phạm vi lập quy hoạch:
● Toàn bộ các điểm giao cắt giữa đường sắt thuộc hệ thống đường sắt quốc gia Việt Nam (không bao gồm các đường sắt chịu sự quản lý của địa phương, đường sắt chuyên dùng) với đường bộ được xếp vào cấp.
● Các điểm giao cắt đã cấp phép (giao bằng) theo Luật Đường sắt được nghiên cứu nâng cấp, cải tạo hoặc xây dựng nút giao khác mức đảm bảo an toàn theo đúng Điều lệ đường ngang; Các điểm giao cắt không được cấp phép được nghiên cứu gom gộp vào các điểm giao cắt khác với khoảng cách phù hợp thông qua hệ thống đường gom
b. Niên hạn nghiên cứu: Quy hoạch hệ thống giao cắt đường sắt với đường bộ là đến năm 2020, định hướng phát triển đến năm 2030
2. Mục tiêu lập quy hoạch:
a. Bảo đảm an toàn giao thông tại các điểm giao cắt giữa Đường sắt - Đường bộ và hành lang an toàn giao thông đường sắt theo Luật Đường sắt quy định.
b. Nghiên cứu tổng thể về giao cắt giữa đường sắt và đường bộ trên toàn mạng lưới đường sắt quốc gia Việt Nam, từ đó phân loại các dạng giao cắt, đưa ra định hướng quy mô công trình và sắp xếp thứ tự ưu tiên thực hiện theo quy hoạch nhằm bố trí các nguồn vốn đầu tư xây dựng các điểm giao cắt.
c. Xác định quy mô xây dựng công trình tại các vị trí giao cắt và hành lang an toàn giữa Đường sắt - Đường bộ, nhằm đăng ký dành quỹ đất quy hoạch trong quy hoạch phát triển các địa phương có đường sắt đi qua.
d. Định hướng đầu tư cho các dự án, làm cơ sở cho các hoạt động xây dựng tiếp theo. Tạo sự thống nhất, tránh chồng chéo trong hoạt động xây dựng, mở mới các điểm giao cắt trên các tuyến đường sắt
3. Phương án xử lý các điểm giao cắt và mục tiêu cụ thể:
a. Phương án xử lý các điểm giao cắt:
● Nâng cấp từ giao cắt cùng mức lên giao khác mức: Áp dụng tại các vị trí giao cắt tại đường ngang cấp 1 và đường bộ từ cấp 1 đến cấp 3. Các phương án giao cắt cụ thể phụ thuộc vào địa hình giao cắt, mật độ và nhu cầu giao thông trong tương lai.
● Các giao cắt giữ nguyên quy mô hiện tại hoặc được nâng cấp: Áp dụng cho các điểm giao cắt không thuộc các trường hợp cấp đường ngang, đường bộ nói trên và điều kiện địa hình không cho phép cải tạo lên giao cắt khác mức, sự phát triển giao thông thấp.
● Các giao cắt được mở mới: Theo yêu cầu trong quy hoạch vùng địa phương hoặc do nhu cầu giao thông khu vực.
● Hàng rào, đường gom dân sinh: Đóng các điểm giao cắt không được cấp phép; gom gộp các điểm giao cắt có phép nhưng khoảng cách giữa các điểm giao cắt không đúng quy định; ngăn cách đảm bảo an toàn giữa các hệ thống hạ tầng giao thông bằng hệ thống đường gom và hàng rào ngăn cách.
b. Mục tiêu cụ thể của quy hoạch:

TT

Tuyến đường sắt

Giao cùng mức lên giao khác mức

Hầm chui dân sinh

Đường ngang mở mới

Đường ngang nâng cấp (giao cùng mức)

Đường ngang giữ nguyên hiện trạng

Hàng rào

Đường gom

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

km

km

1

Hà Nội-Tp. Hồ Chí Minh

79

14

184

395

585

450.666

124.561

Phủ Lý - Thịnh Châu

4

-

3

3

4

-

-

Cầu Giát-Nghĩa Đàn

2

-

-

2

13

-

-

Diêu Trì - Quy Nhơn

3

-

-

2

-

2.50

1.45

Mương Mán- Phan Thiết

-

-

-

3

3

-

-

Đà Lạt-Trại Mát

-

-

3

4

-

-

-

2

Yên Viên - Lào Cai

23

35

25

55

14.396

33.327

3

Hà Nội - Đồng Đăng

13

2

41

32

52

3.874

13.589

4

Đông Anh - Quán Triều

3

18

5

23

7.856

5

Gia Lâm - Hải Phòng

15

36

34

26

24.200

12.236

6

Kép - Hạ Long

8

30

36

2

3.573

7

Kép - Lưu Xá

1

24

5

2

0.84

0.84

8

Bắc Hồng - Văn Điển

11

5

13

7

1.893

3.267

9

Yên Viên - Cái Lân

0

41

16

2

2

1.893

Tổng cộng

162

57

395

561

774

503,84

197,13

● Các đường ngang được xóa bỏ thuộc các dự án đường sắt trên cao: 93 đường ngang
● Trong tổng số 1554 đường ngang trên đường sắt quốc gia được cấp phép, sau quy hoạch giải quyết được:
+ Giao cùng mức lên giao khác mức: 219 (trong đó có 57 hầm chui dân sinh)
+ Đường ngang nâng cấp (giao cùng mức): 561
+ Đường ngang giữ nguyên hiện trạng: 774
+ 503,84 km hàng rào cách ly đường sắt với đường bộ và đường sắt với các khu dân cư; 197,13 km đường gom, gom gộp vào các đường ngang có phép.
+ Đóng toàn bộ các đường ngang dân sinh còn lại, xây dựng đồng bộ hệ thống hàng rào, đường gom.
● Đường ngang mở mới (theo yêu cầu phù hợp với quy hoạch của các địa phương): 395
4. Quỹ đất dành cho quy hoạch
Phạm vi hành lang an toàn, chỉ giới xây dựng của đường sắt theo quy định của Luật đường sắt; của đường bộ theo Nghị định của Chính phủ số 11/2010/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
5. Khái toán tổng mức đầu tư và dự kiến nguồn vốn thực hiện:
a. Khái toán tổng mức đầu tư:

TT

Nội dung

Các tỷ lệ

Chi phí đầu tư (đồng)

I

Chi phí xây dựng

GXD

20.780.083.262.804

II

Chi phí giải phóng mặt bằng

GGPMB

10.469.097.000.000

III

Chi phí khác

15%

4.687.377.039.421

IV

Dự phòng

30%

10.780.967.190.667

Tổng cộng

(I-IV)

46.717.524.492.892

TT

Nội dung

Chi phí đầu tư (đồng)

1

Tuyến Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh

27.312.889.660.181

2

Tuyến Yên Viên - Lào Cai

5.790.526.067.709

3

Tuyến Hà Nội - Đồng Đăng

3.796.435.580.517

4

Tuyến Đông Anh - Quán Triều

1.160.960.788.000

5

Tuyến Gia Lâm - Hải Phòng

4.702.107.697.898

6

Tuyến Kép - Hạ Long

1.737.766.946.103

7

Tuyến Kép - Lưu Xá

508.839.246.620

8

Tuyến Bắc Hồng - Văn Điển

1.707.998.505.864

9

Tuyến Yên Viên - Cái Lân

346.579.870.000

Tổng cộng

46.717.524.492.892

b. Dự kiến nguồn vốn đầu tư: vay ODA; trái phiếu Chính phủ; ngân sách nhà nước; doanh nghiệp. tư nhân …
6. Phân kỳ đầu tư:
▪ Giai đoạn I - Từ 2012 đến 2015:
- Xây dựng hàng rào ngăn cách đường sắt với đường bộ và đường sắt với khu dân cư. các đường gom dân sinh.
- Xây dựng các đường ngang làm mới và nâng cấp một số đường ngang thường xảy ra mất an toàn giao thông.
- Với các điểm giao cắt khác mức:
+ Xây dựng các hầm chui dân sinh.
+ Với các nút giao khác mức: ưu tiên các điểm giao cắt thường xẩy ra ùn tắc giao thông trên đường bộ. vùng gần khu đô thị. thành phố.
▪ Giai đoạn II - Từ 2015 đến 2020: xây dựng các điểm giao cắt còn lại. bao gồm:
- Các đường ngang nâng cấp.
- Các điểm giao cắt giao cắt khác mức còn lại.