Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 876/QĐ-UBND 2006 tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật giao vốn hỗ trợ công trình Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/03/2006", "sign_number": "876/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/03/2006", "sign_number": "876/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/03/2006", "sign_number": "876/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/03/2006", "sign_number": "876/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/03/2006", "sign_number": "876/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 876/QĐ-UBND 2006 tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật giao vốn hỗ trợ công trình Thanh Hóa

Điều 1. Quy định tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật và quy trình giao vốn hỗ trợ “áp dụng đối với các công trình xây dựng thực hiện theo Quyết định số 4100/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của UBND tỉnh về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đối với công trình cấp huyện quản lý”; với các nội dung chính như sau:
1. Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các hồ, đập nhỏ.
1.1. Hồ chứa nước:
- Quy mô: Các công trình hồ đập nhỏ miền núi cấp V (theo TCXD VN 285 – 2002) đã đầu tư nhưng nay bị xuống cấp nghiêm trọng không chủ động nước cho sản xuất và sinh hoạt, cần thiết phải cải tạo, nâng cấp thành công
trình cấp IV theo NĐ 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, đảm bảo diện tích tưới ≥ 10 ha, bao gồm các hạng mục: Đập đất, tràn xả lũ, cống lấy nước, kênh chính.
- Tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật:
+ Đập đất: Đắp đất đồng chất, bề rộng mặt đập 4 - 5 m, rải cấp phối; dọc mép mặt đập thượng, hạ lưu đổ bê tông ( BT ) thường; hệ số mái thượng mt = 2,5 ¸ 3,0, mh = 2,0 ¸ 3,0; mái thượng lưu được bảo vệ bằng tấm BTCT đúc sẵn, phía dưới lót đá dăm và 1 lớp vải lọc, phạm vi gia cố từ đỉnh đập ¸ dưới mực nước chết 50,0 cm, chân khay mái BT thường; mái hạ lưu bố trí thiết bị thoát nước, phía dưới là tầng lọc ngược, trồng cỏ bảo vệ từ cao trình thiết bị thoát nước đến cao trình đỉnh đập.
+ Tràn xả lũ: Hình thức đỉnh rộng hoặc mặt cắt thực dụng; kết cấu BTCT, bên trong đá xây ngoài bọc BTCT hoặc BT thường ( trọng lực ).
+ Cống lấy nước: Chọn 1 trong các hình thức sau: Cống BTCT có cầu công tác thượng lưu, dàn đóng mở, cửa phẳng, ổ khóa; bằng ống thép hoặc gang, có van đóng mở hạ lưu.
+ Kênh chính: Chiều dài tối đa 2 km; Kênh mặt cắt chữ nhật; kết cấu đáy và thành bên BT thường.
1.2. Đập dâng:
- Quy mô: Tương tự quy mô hồ chứa nước ( 1.1 ), bao gồm các hạng mục: Đập dâng ( bao gồm cả cống lấy nước ), kênh chính.
- Tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật:
+ Đập dâng: Bên trong đá xây, ngoài bọc BTCT hoặc BT thường ( trọng lực ).
+ Cống lấy nước: Kết cấu BT dưới thân đập hoặc cạnh đập, có dàn đóng, mở, ổ khóa.
+ Kênh chính: Tương tự kênh chính của hồ chứa.

Content:
Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các hồ, đập nhỏ.
1.Hồ chứa nước:
- Quy mô: Các công trình hồ đập nhỏ miền núi cấp V (theo TCXD VN 285 – 2002) đã đầu tư nhưng nay bị xuống cấp nghiêm trọng không chủ động nước cho sản xuất và sinh hoạt, cần thiết phải cải tạo, nâng cấp thành công
trình cấp IV theo NĐ 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, đảm bảo diện tích tưới ≥ 10 ha, bao gồm các hạng mục: Đập đất, tràn xả lũ, cống lấy nước, kênh chính.
- Tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật:
+ Đập đất: Đắp đất đồng chất, bề rộng mặt đập 4 - 5 m, rải cấp phối; dọc mép mặt đập thượng, hạ lưu đổ bê tông ( BT ) thường; hệ số mái thượng mt = 2,5 ¸ 3,0, mh = 2,0 ¸ 3,0; mái thượng lưu được bảo vệ bằng tấm BTCT đúc sẵn, phía dưới lót đá dăm và 1 lớp vải lọc, phạm vi gia cố từ đỉnh đập ¸ dưới mực nước chết 50,0 cm, chân khay mái BT thường; mái hạ lưu bố trí thiết bị thoát nước, phía dưới là tầng lọc ngược, trồng cỏ bảo vệ từ cao trình thiết bị thoát nước đến cao trình đỉnh đập.
+ Tràn xả lũ: Hình thức đỉnh rộng hoặc mặt cắt thực dụng; kết cấu BTCT, bên trong đá xây ngoài bọc BTCT hoặc BT thường ( trọng lực ).
+ Cống lấy nước: Chọn 1 trong các hình thức sau: Cống BTCT có cầu công tác thượng lưu, dàn đóng mở, cửa phẳng, ổ khóa; bằng ống thép hoặc gang, có van đóng mở hạ lưu.
+ Kênh chính: Chiều dài tối đa 2 km; Kênh mặt cắt chữ nhật; kết cấu đáy và thành bên BT thường.
1.2. Đập dâng:
- Quy mô: Tương tự quy mô hồ chứa nước ( 1.1 ), bao gồm các hạng mục: Đập dâng ( bao gồm cả cống lấy nước ), kênh chính.
- Tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật:
+ Đập dâng: Bên trong đá xây, ngoài bọc BTCT hoặc BT thường ( trọng lực ).
+ Cống lấy nước: Kết cấu BT dưới thân đập hoặc cạnh đập, có dàn đóng, mở, ổ khóa.
+ Kênh chính: Tương tự kênh chính của hồ chứa.