Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1288/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Kạn thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "1288/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "1288/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "1288/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "1288/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "1288/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1288/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Kạn thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Kạn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Phương án phát triển những khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
- Thu hút đầu tư xây dựng các công trình công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại và xây dựng hạ tầng xã hội khác để phát triển sinh kế, tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân.
- Đầu tư phát triển kết cấu xã hội, hạ tầng kỹ thuật đặc biệt hạ tầng giao thông nông thôn, thủy lợi, cấp nước, cơ sở năng lượng, hạ tầng thương mại dịch vụ (chợ), hạ tầng viễn thông, thông tin, truyền hình phục vụ khu vực đặc biệt khó khăn.
- Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách phát triển lâm nghiệp, làm tốt công tác bảo vệ và phát triển rừng gắn với ổn định và nâng cao thu nhập góp phần nâng cao đời sống đồng bào gắn với rừng.
- Ưu tiên giải quyết cơ bản tình trạng thiếu đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số; quy hoạch, bố trí sắp xếp, di dời các hộ dân trong vùng thiên tai nguy hiểm gắn với ổn định đời sống dân cư.
- Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông a) Đường bộ
- Phương án phát triển hạ tầng giao thông quốc gia: Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng giao thông quốc gia trên địa bàn Tỉnh phù hợp với quy hoạch theo quy định.
- Phương án phát triển hạ tầng giao thông cấp tỉnh: Xây dựng, cải tạo, nâng cấp 24 tuyến đường tỉnh với quy mô tối thiểu đường cấp IV - VI miền núi, trong đó nâng cấp cải tạo 12 tuyến đường tỉnh hiện trạng; quy hoạch mới 7 tuyến đường tỉnh; xây dựng, nâng cấp 5 tuyến đường huyện lên đường tỉnh và một số dự án khác khi có điều kiện về nguồn vốn.
b) Đường thuỷ: Nâng cấp cải tạo tuyến đường thuỷ sông Năng - hồ Ba Bể và hồ Ba Bể - Chợ Lèng đạt cấp hạng kỹ thuật tối thiểu là cấp V. Hình thành các tuyến đường thuỷ trên các tuyến sông, hồ phục vụ vận tải dân sinh, phát triển du lịch.
c) Hàng không: Nghiên cứu, xây dựng sân bay chuyên dùng Quân Bình theo nhu cầu khai thác, sử dụng bảo đảm phù hợp Quy hoạch và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc.
d) Công trình hạ tầng giao thông khác
- Bến xe: Xây dựng mới, nâng cấp 9 bến xe khách tại các trung tâm huyện, thành phố của Tỉnh.
- Trung tâm logistics: Xây dựng 3 trung tâm logistics tại huyện Chợ Mới, thành phố Bắc Kạn và huyện Bạch Thông.
- Xây dựng mới các trạm dừng nghỉ trên tuyến cao tốc Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng và các tuyến quốc lộ trên địa bàn Tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo)
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương. Từng bước thực hiện đầu tư và cải tạo lưới điện theo quy hoạch. Ưu tiên nguồn điện phục vụ cho sản xuất và cho các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh.
- Duy trì, phát triển các nguồn điện hiện có trên địa bàn tỉnh; phát triển mới một số nhà máy điện sinh khối, tổ hợp điện gió, thủy điện và các nguồn năng lượng tái tạo có tiềm năng.
- Xây dựng mới, cải tạo nâng cấp các trạm biến áp, đường dây 220 KV, 110KV để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và sinh hoạt.
(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo)
3. Phương án phát triển mạng lưới viễn thông
- Duy trì hoạt động hệ thống điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng hiện tại; phát triển thêm các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tại huyện, thành phố để đảm bảo đáp ứng nhu cầu của xã hội về dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ.
- Phát triển mới các trạm thu, phát sóng đáp ứng nhu cầu, đảm bảo cung cấp dịch vụ cho mọi người dân. Tập trung ưu tiên phát triển trạm thu, phát sóng tại các khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các địa điểm du lịch. Phát triển hạ tầng mạng cáp viễn thông phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện ngầm hóa mạng cáp viễn thông khu vực đô thị trên toàn Tỉnh; xây dựng cột treo cáp viễn thông phù hợp với điều kiện từng khu vực.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước
- Thủy lợi: Vùng cấp và thoát nước được phân thành 04 lưu vực sông: Sông Cầu, sông Năng, sông Phó Đáy, sông Bắc Giang. Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi (hồ chứa, đập dâng, kè, kênh dẫn, trạm bơm) trên địa bàn Tỉnh phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Cấp nước: Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp nước đô thị, nông thôn và các khu chức năng để đáp ứng nhu cầu sản xuất, sinh hoạt; ưu tiên xây dựng công trình cấp nước tập trung.
(Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo)
5. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải; sắp xếp, phân bố không gian các khu nghĩa trang
...
b) Nghĩa trang
Nghĩa trang đô thị: Đối với thành phố Bắc Kạn, xây dựng mở rộng khu nghĩa trang với diện tích khoảng 60ha. Đối với các thị trấn, xây dựng nghĩa trang tập trung quy mô diện tích khoảng 10 - 15ha.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
6. Phương án phát triển mạng lưới phòng cháy và chữa cháy
- Xây dựng mạng lưới trụ sở, doanh trại của lực lượng cảnh sát PCCC& CNCH, được bố trí đảm bảo mỗi huyện có tối thiểu 01 đội cảnh sát PCCC & CNCH.
- Xây dựng hệ thống giao thông phục vụ phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ phải đảm bảo đủ rộng và đủ tải để xe chữa cháy hoặc CNCH dài nhất, rộng nhất, cao nhất và nặng nhất (thường là xe thang) của lực lượng chữa cháy và CNCH tiếp cận được.
- Hệ thống cung cấp nước chữa cháy đảm bảo đáp ứng theo quy định hiện hành.
- Hệ thống thông tin liên lạc PCCC&CNCH phải đảm bảo tuân thủ theo quy định và được kết nối với các đơn vị tỉnh lân cận và Trung ương.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng y tế
Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các cơ sở y tế, đơn vị sự nghiệp y tế tuyến tỉnh và tuyến cơ sở đảm bảo đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe của Nhân dân. Khuyến khích phát triển hệ thống y tế ngoài công lập góp phần đa dạng hóa dịch vụ y tế.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
2. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng giáo dục - đào tạo
Rà soát, sắp xếp, đầu tư các cơ sở giáo dục phổ thông các cấp, mầm non đáp ứng tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, trang thiết bị đạt chuẩn theo quy định và phục vụ nhu cầu của địa phương. Khuyến khích, thu hút đầu tư các cơ sở giáo dục - đào tạo ngoài công lập.
(Chi tiết tại Phụ lục XII kèm theo)
3. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Rà soát, sắp xếp, đầu tư các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở của trường cao đẳng, các trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, cấp huyện đáp ứng tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, trang thiết bị đạt chuẩn theo quy định.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo)
4. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng văn hóa, thể dục, thể thao
- Đầu tư trùng tu, tôn tạo, lập hồ sơ công nhận thêm các di tích xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt, di tích xếp hạng quốc gia, di tích xếp hạng cấp tỉnh; nâng cấp, bảo vệ và phát huy có hiệu quả di tích trên địa bàn Tỉnh.
- Duy trì các thiết chế văn hoá, thể thao cấp tỉnh hiện có; huy động các nguồn lực để đầu tư, xây dựng bảo tàng, thư viện, nhà hát ca múa nhạc dân tộc, rạp chiếu phim, trung tâm trưng bày, triển lãm văn hóa nghệ thuật, quảng trường, công viên cây xanh, khu liên hợp thể dục thể thao, khu luyện tập, thi đấu thể thao dưới nước, trường đua xe địa hình, thể thao mạo hiểm.
- Xây dựng mới khu liên hợp thể thao ở các huyện.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV kèm theo)
5. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng thương mại
- Phát triển hạ tầng thương mại hiện đại (trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện lợi) ở các đô thị. Tại thành phố Bắc Kạn xây dựng trung tâm thương mại hạng II, III cùng với việc xây dựng siêu thị các loại. Đối với các đô thị loại IV, xây dựng các trung tâm thương mại hạng III.
- Xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng các chợ hạng I, chợ đầu mối thuộc thành phố Bắc Kạn và trung tâm các huyện.
(Chi tiết tại Phụ lục XV kèm theo)
6. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng bảo trợ xã hội
- Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới Trung tâm Điều dưỡng người có công và công tác xã hội; các công trình ghi công liệt sĩ.
- Cải tạo, sửa chữa nâng cấp cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp, cơ sở cai nghiện ma túy; khuyến khích các tổ chức, cá nhân xây dựng các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ngoài công lập.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI kèm theo)
Phương án phát triển kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ
Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của các tổ chức khoa học và công nghệ, trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ đảm bảo thực hiện các chức năng nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ. Nghiên cứu, xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh; phát triển các cơ sở nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ phục vụ chuyển đổi số. Đầu tư phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động sản xuất.
VIII. PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
Nguồn lực đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, lượng hóa, hạch toán đầy đủ trong nền kinh tế, được quy hoạch sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bền vững với tầm nhìn dài hạn; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của Tỉnh. Đảm bảo việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 được Thủ tướng Chính phủ phân bổ.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII kèm theo)
IX. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện: Triển khai lập các quy hoạch vùng liên huyện bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển của Tỉnh và theo quy định.
2. Phương án quy hoạch xây dựng vùng huyện
Quy hoạch 07 vùng huyện đảm bảo phù hợp với mục tiêu định hướng phát triển tổng thể của Tỉnh gồm:
a) Vùng huyện Chợ Mới: Tập trung phát triển trở thành trung tâm công nghiệp, đô thị động lực của Tỉnh. Xây dựng đô thị trung tâm huyện cơ bản đạt tiêu chí đô thị loại IV làm tiền đề hình thành thị xã trong tương lai. Phát triển sản xuất nông lâm nghiệp hàng hóa theo chuỗi giá trị, nâng cao tiêu chuẩn, chất lượng; phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp gắn với hành lang tuyến Quốc lộ 3 và tuyến cao tốc Thái Nguyên - Bắc Kạn; phát triển năng lượng tái tạo như điện sinh khối, thủy điện, điện gió; phát triển các khu tổ hợp đô thị sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, văn hóa thể thao và sân gôn.
b) Vùng huyện Chợ Đồn: Tập trung phát triển trở thành vùng du lịch lịch sử, văn hóa gắn với khu di tích quốc gia đặc biệt ATK, du lịch sinh thái, trải nghiệm nông nghiệp, thể thao, vui chơi, giải trí; vùng bảo tồn đa dạng sinh học, vùng nông nghiệp tập trung, vùng khai thác và chế biến khoáng sản của Tỉnh. Đầu tư xây dựng trung tâm huyện cơ bản đạt tiêu chí đô thị loại IV, phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp hàng hóa theo chuỗi giá trị.

Content:
Nghĩa trang
Nghĩa trang đô thị: Đối với thành phố Bắc Kạn, xây dựng mở rộng khu nghĩa trang với diện tích khoảng 60ha. Đối với các thị trấn, xây dựng nghĩa trang tập trung quy mô diện tích khoảng 10 - 15ha.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
6. Phương án phát triển mạng lưới phòng cháy và chữa cháy
- Xây dựng mạng lưới trụ sở, doanh trại của lực lượng cảnh sát PCCC& CNCH, được bố trí đảm bảo mỗi huyện có tối thiểu 01 đội cảnh sát PCCC & CNCH.
- Xây dựng hệ thống giao thông phục vụ phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ phải đảm bảo đủ rộng và đủ tải để xe chữa cháy hoặc CNCH dài nhất, rộng nhất, cao nhất và nặng nhất (thường là xe thang) của lực lượng chữa cháy và CNCH tiếp cận được.
- Hệ thống cung cấp nước chữa cháy đảm bảo đáp ứng theo quy định hiện hành.
- Hệ thống thông tin liên lạc PCCC&CNCH phải đảm bảo tuân thủ theo quy định và được kết nối với các đơn vị tỉnh lân cận và Trung ương.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng y tế
Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các cơ sở y tế, đơn vị sự nghiệp y tế tuyến tỉnh và tuyến cơ sở đảm bảo đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe của Nhân dân. Khuyến khích phát triển hệ thống y tế ngoài công lập góp phần đa dạng hóa dịch vụ y tế.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
2. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng giáo dục - đào tạo
Rà soát, sắp xếp, đầu tư các cơ sở giáo dục phổ thông các cấp, mầm non đáp ứng tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, trang thiết bị đạt chuẩn theo quy định và phục vụ nhu cầu của địa phương. Khuyến khích, thu hút đầu tư các cơ sở giáo dục - đào tạo ngoài công lập.
(Chi tiết tại Phụ lục XII kèm theo)
3. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Rà soát, sắp xếp, đầu tư các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở của trường cao đẳng, các trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh, cấp huyện đáp ứng tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, trang thiết bị đạt chuẩn theo quy định.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo)
4. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng văn hóa, thể dục, thể thao
- Đầu tư trùng tu, tôn tạo, lập hồ sơ công nhận thêm các di tích xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt, di tích xếp hạng quốc gia, di tích xếp hạng cấp tỉnh; nâng cấp, bảo vệ và phát huy có hiệu quả di tích trên địa bàn Tỉnh.
- Duy trì các thiết chế văn hoá, thể thao cấp tỉnh hiện có; huy động các nguồn lực để đầu tư, xây dựng bảo tàng, thư viện, nhà hát ca múa nhạc dân tộc, rạp chiếu phim, trung tâm trưng bày, triển lãm văn hóa nghệ thuật, quảng trường, công viên cây xanh, khu liên hợp thể dục thể thao, khu luyện tập, thi đấu thể thao dưới nước, trường đua xe địa hình, thể thao mạo hiểm.
- Xây dựng mới khu liên hợp thể thao ở các huyện.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV kèm theo)
5. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng thương mại
- Phát triển hạ tầng thương mại hiện đại (trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện lợi) ở các đô thị. Tại thành phố Bắc Kạn xây dựng trung tâm thương mại hạng II, III cùng với việc xây dựng siêu thị các loại. Đối với các đô thị loại IV, xây dựng các trung tâm thương mại hạng III.
- Xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng các chợ hạng I, chợ đầu mối thuộc thành phố Bắc Kạn và trung tâm các huyện.
(Chi tiết tại Phụ lục XV kèm theo)
6. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng bảo trợ xã hội
- Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới Trung tâm Điều dưỡng người có công và công tác xã hội; các công trình ghi công liệt sĩ.
- Cải tạo, sửa chữa nâng cấp cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp, cơ sở cai nghiện ma túy; khuyến khích các tổ chức, cá nhân xây dựng các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ngoài công lập.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI kèm theo)
Phương án phát triển kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ
Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của các tổ chức khoa học và công nghệ, trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ đảm bảo thực hiện các chức năng nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ. Nghiên cứu, xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh; phát triển các cơ sở nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ phục vụ chuyển đổi số. Đầu tư phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động sản xuất.
VIII. PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
Nguồn lực đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, lượng hóa, hạch toán đầy đủ trong nền kinh tế, được quy hoạch sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bền vững với tầm nhìn dài hạn; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của Tỉnh. Đảm bảo việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 được Thủ tướng Chính phủ phân bổ.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII kèm theo)
IX. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện: Triển khai lập các quy hoạch vùng liên huyện bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển của Tỉnh và theo quy định.
2. Phương án quy hoạch xây dựng vùng huyện
Quy hoạch 07 vùng huyện đảm bảo phù hợp với mục tiêu định hướng phát triển tổng thể của Tỉnh gồm:
a) Vùng huyện Chợ Mới: Tập trung phát triển trở thành trung tâm công nghiệp, đô thị động lực của Tỉnh. Xây dựng đô thị trung tâm huyện cơ bản đạt tiêu chí đô thị loại IV làm tiền đề hình thành thị xã trong tương lai. Phát triển sản xuất nông lâm nghiệp hàng hóa theo chuỗi giá trị, nâng cao tiêu chuẩn, chất lượng; phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp gắn với hành lang tuyến Quốc lộ 3 và tuyến cao tốc Thái Nguyên - Bắc Kạn; phát triển năng lượng tái tạo như điện sinh khối, thủy điện, điện gió; phát triển các khu tổ hợp đô thị sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, văn hóa thể thao và sân gôn.
Vùng huyện Chợ Đồn: Tập trung phát triển trở thành vùng du lịch lịch sử, văn hóa gắn với khu di tích quốc gia đặc biệt ATK, du lịch sinh thái, trải nghiệm nông nghiệp, thể thao, vui chơi, giải trí; vùng bảo tồn đa dạng sinh học, vùng nông nghiệp tập trung, vùng khai thác và chế biến khoáng sản của Tỉnh. Đầu tư xây dựng trung tâm huyện cơ bản đạt tiêu chí đô thị loại IV, phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp hàng hóa theo chuỗi giá trị.