Document: Điều 30 Nghị định 55/2007/NĐ-CP kinh doanh xăng dầu

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/04/2007", "sign_number": "55/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/04/2007", "sign_number": "55/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/04/2007", "sign_number": "55/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/04/2007", "sign_number": "55/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/04/2007", "sign_number": "55/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 30 Nghị định 55/2007/NĐ-CP kinh doanh xăng dầu có nội dung như sau:

Điều 30. Hành vi vi phạm đối với thương nhân kinh doanh xăng dầu
1. Hành vi vi phạm của thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu:
a) Xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu không có Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu;
b) Quá trình kinh doanh xăng dầu không bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định này;
c) Không bảo đảm chất lượng xăng dầu bán ra trên thị trường theo quy định của pháp luật;
d) Nhập khẩu xăng dầu dưới mức tối thiểu được giao hàng năm quy định tại Điều 23 Nghị định này hoặc duy trì dự trữ lưu thông xăng dầu dưới mức tối thiểu theo quy định tại Điều 22 Nghị định này;
đ) Chuyển tải, sang mạn xăng dầu không đúng vùng nước do Bộ Giao thông vận tải quy định;
e) Ký hợp đồng đại lý với doanh nghiệp không đủ điều kiện làm tổng đại lý quy định tại Điều 13 Nghị định này hoặc ký hợp đồng đại lý với doanh nghiệp không đủ điều kiện làm đại lý quy định tại Điều 14 Nghị định này;
g) Ký hợp đồng với tổng đại lý hoặc đại lý có vi phạm quy định tại khỏan 1 hoặc khỏan 2 Điều 17 Nghị định này;
h) Mua, bán xăng dầu với các đối tượng trái quy định tại khỏan 3 Điều 9 hoặc bán xăng dầu cho các đối tượng ngoài hệ thống phân phối của mình theo quy định tại Nghị định này;
i) Không quy định việc ghi tên và biểu tượng (lô gô) của doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu xăng dầu tại cửa hàng, trạm bán lẻ xăng dầu thuộc hệ thống phân phối của mình theo quy định tại khỏan 6 Điều 9 Nghị định này.
2. Hành vi vi phạm của thương nhân sản xuất, chế biến xăng dầu :
a) Sản xuất, chế biến xăng dầu không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 10 Nghị định này;
b) Nhập khẩu nguyên liệu trái với quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều 11 Nghị định này;
c) Đưa vào lưu thông sản phẩm xăng dầu khi chưa có chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng hoặc không bảo đảm chất lượng xăng dầu bán ra trên thị trường theo quy định tại khỏan 3 Điều 11 Nghị định này;
d) Xuất khẩu hoặc bán sản phẩm xăng dầu do doanh nghiệp sản xuất chế biến không đúng quy định hoặc sai đối tượng quy định tại các khỏan 4, khỏan 5 Điều 11 Nghị định này;
đ) Chuyển tải, sang mạn xăng dầu không đúng vùng nước do Bộ Giao thông vận tải quy định;
e) Ký hợp đồng đại lý với doanh nghiệp không đủ điều kiện làm tổng đại lý quy định tại Điều 13 Nghị định này hoặc ký hợp đồng đại lý với doanh nghiệp không đủ điều kiện làm đại lý quy định tại Điều 14 Nghị định này.
g) Ký hợp đồng với tổng đại lý hoặc đại lý vi phạm quy định tại khỏan 1 hoặc khỏan 2 Điều 17 Nghị định này;
h) Không quy định việc ghi tên và biểu tượng (lô gô) của doanh nghiệp tại cửa hàng, trạm bán lẻ xăng dầu thuộc hệ thống phân phối của mình theo quy định tại khỏan 6 Điều 9 Nghị định này.
3. Hành vi vi phạm của thương nhân làm tổng đại lý, đại lý bán lẻ xăng dầu:
a) Kinh doanh xăng dầu không đủ điều kiện quy định tại Điều 13 hoặc Điều 14 Nghị định này;
b) Ký hợp đồng làm tổng đại lý hoặc làm đại lý trái với quy định tại khỏan 1 hoặc khỏan 2 Điều 17 Nghị định này;
c) Mua, bán xăng dầu trái với quy định tại khỏan 4 Điều 17 Nghị định này;
d) Không bảo đảm chất lượng xăng dầu bán ra trên thị trường theo quy định của pháp luật;
đ) Có hành vi đầu cơ găm hàng, bán sai giá niêm yết, thiếu số lượng hoặc các hành vi gian dối khác theo quy định tại khỏan 5 Điều 17 Nghị định này;
e) Chuyển tải, sang mạn xăng dầu không đúng vùng nước do Bộ Giao thông vận tải quy định.
4. Hành vi vi phạm của cửa hàng, trạm bán lẻ xăng dầu:
a) Kinh doanh xăng dầu không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu;
b) Quá trình kinh doanh xăng dầu không bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định này;
c) Không có biển hiệu hoặc ghi biển hiệu không đúng quy định tại khỏan 3 Điều 17 Nghị định này;
d) Không niêm yết giá hoặc niêm yết sai giá theo hợp đồng đại lý hoặc bán sai giá niêm yết quy định tại khỏan 3 Điều 17 Nghị định này;
đ) Mua, bán xăng dầu trái với quy định tại khỏan 4 Điều 17 Nghị định này;
e) Không bảo đảm số lượng, chất lượng xăng dầu bán ra trên thị trường theo quy định của pháp luật;
g) Có hành vi đầu cơ găm hàng, bán thiếu số lượng, hoặc các hành vi gian dối khác theo quy định tại khỏan 5 Điều 17 Nghị định này.
5. Hành vi vi phạm của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu:
a) Kinh doanh dịch vụ xăng dầu không đủ điều kiện quy định tại Điều 18 hoặc Điều 19 Nghị định này;
b) Làm thay đổi chất lượng xăng dầu hoặc có các hành vi gian lận về số lượng, chất lượng xăng dầu trong quá trình thực hiện dịch vụ;
c) Thực hiện các hoạt động kinh doanh xăng dầu khác trái với quy định tại khỏan 2 Điều 20 Nghị định này.

Content:
Điều 30. Hành vi vi phạm đối với thương nhân kinh doanh xăng dầu
1. Hành vi vi phạm của thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu:
a) Xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu không có Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu;
b) Quá trình kinh doanh xăng dầu không bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định này;
c) Không bảo đảm chất lượng xăng dầu bán ra trên thị trường theo quy định của pháp luật;
d) Nhập khẩu xăng dầu dưới mức tối thiểu được giao hàng năm quy định tại Điều 23 Nghị định này hoặc duy trì dự trữ lưu thông xăng dầu dưới mức tối thiểu theo quy định tại Điều 22 Nghị định này;
đ) Chuyển tải, sang mạn xăng dầu không đúng vùng nước do Bộ Giao thông vận tải quy định;
e) Ký hợp đồng đại lý với doanh nghiệp không đủ điều kiện làm tổng đại lý quy định tại Điều 13 Nghị định này hoặc ký hợp đồng đại lý với doanh nghiệp không đủ điều kiện làm đại lý quy định tại Điều 14 Nghị định này;
g) Ký hợp đồng với tổng đại lý hoặc đại lý có vi phạm quy định tại khỏan 1 hoặc khỏan 2 Điều 17 Nghị định này;
h) Mua, bán xăng dầu với các đối tượng trái quy định tại khỏan 3 Điều 9 hoặc bán xăng dầu cho các đối tượng ngoài hệ thống phân phối của mình theo quy định tại Nghị định này;
i) Không quy định việc ghi tên và biểu tượng (lô gô) của doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu xăng dầu tại cửa hàng, trạm bán lẻ xăng dầu thuộc hệ thống phân phối của mình theo quy định tại khỏan 6 Điều 9 Nghị định này.
2. Hành vi vi phạm của thương nhân sản xuất, chế biến xăng dầu :
a) Sản xuất, chế biến xăng dầu không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 10 Nghị định này;
b) Nhập khẩu nguyên liệu trái với quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều 11 Nghị định này;
c) Đưa vào lưu thông sản phẩm xăng dầu khi chưa có chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng hoặc không bảo đảm chất lượng xăng dầu bán ra trên thị trường theo quy định tại khỏan 3 Điều 11 Nghị định này;
d) Xuất khẩu hoặc bán sản phẩm xăng dầu do doanh nghiệp sản xuất chế biến không đúng quy định hoặc sai đối tượng quy định tại các khỏan 4, khỏan 5 Điều 11 Nghị định này;
đ) Chuyển tải, sang mạn xăng dầu không đúng vùng nước do Bộ Giao thông vận tải quy định;
e) Ký hợp đồng đại lý với doanh nghiệp không đủ điều kiện làm tổng đại lý quy định tại Điều 13 Nghị định này hoặc ký hợp đồng đại lý với doanh nghiệp không đủ điều kiện làm đại lý quy định tại Điều 14 Nghị định này.
g) Ký hợp đồng với tổng đại lý hoặc đại lý vi phạm quy định tại khỏan 1 hoặc khỏan 2 Điều 17 Nghị định này;
h) Không quy định việc ghi tên và biểu tượng (lô gô) của doanh nghiệp tại cửa hàng, trạm bán lẻ xăng dầu thuộc hệ thống phân phối của mình theo quy định tại khỏan 6 Điều 9 Nghị định này.
3. Hành vi vi phạm của thương nhân làm tổng đại lý, đại lý bán lẻ xăng dầu:
a) Kinh doanh xăng dầu không đủ điều kiện quy định tại Điều 13 hoặc Điều 14 Nghị định này;
b) Ký hợp đồng làm tổng đại lý hoặc làm đại lý trái với quy định tại khỏan 1 hoặc khỏan 2 Điều 17 Nghị định này;
c) Mua, bán xăng dầu trái với quy định tại khỏan 4 Điều 17 Nghị định này;
d) Không bảo đảm chất lượng xăng dầu bán ra trên thị trường theo quy định của pháp luật;
đ) Có hành vi đầu cơ găm hàng, bán sai giá niêm yết, thiếu số lượng hoặc các hành vi gian dối khác theo quy định tại khỏan 5 Điều 17 Nghị định này;
e) Chuyển tải, sang mạn xăng dầu không đúng vùng nước do Bộ Giao thông vận tải quy định.
4. Hành vi vi phạm của cửa hàng, trạm bán lẻ xăng dầu:
a) Kinh doanh xăng dầu không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu;
b) Quá trình kinh doanh xăng dầu không bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định này;
c) Không có biển hiệu hoặc ghi biển hiệu không đúng quy định tại khỏan 3 Điều 17 Nghị định này;
d) Không niêm yết giá hoặc niêm yết sai giá theo hợp đồng đại lý hoặc bán sai giá niêm yết quy định tại khỏan 3 Điều 17 Nghị định này;
đ) Mua, bán xăng dầu trái với quy định tại khỏan 4 Điều 17 Nghị định này;
e) Không bảo đảm số lượng, chất lượng xăng dầu bán ra trên thị trường theo quy định của pháp luật;
g) Có hành vi đầu cơ găm hàng, bán thiếu số lượng, hoặc các hành vi gian dối khác theo quy định tại khỏan 5 Điều 17 Nghị định này.
5. Hành vi vi phạm của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu:
a) Kinh doanh dịch vụ xăng dầu không đủ điều kiện quy định tại Điều 18 hoặc Điều 19 Nghị định này;
b) Làm thay đổi chất lượng xăng dầu hoặc có các hành vi gian lận về số lượng, chất lượng xăng dầu trong quá trình thực hiện dịch vụ;
c) Thực hiện các hoạt động kinh doanh xăng dầu khác trái với quy định tại khỏan 2 Điều 20 Nghị định này.