Document: Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2144/QĐ-UBND vốn sự nghiệp chương trình giảm nghèo bền vững Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/06/2016", "sign_number": "2144/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/06/2016", "sign_number": "2144/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/06/2016", "sign_number": "2144/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/06/2016", "sign_number": "2144/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/06/2016", "sign_number": "2144/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2144/QĐ-UBND vốn sự nghiệp chương trình giảm nghèo bền vững Thanh Hóa 2016

Điều 1. Phê duyệt giao dự toán kinh phí sự nghiệp Chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG) giảm nghèo bền vững năm 2016, như sau:
1. Tổng kinh phí phân bổ lần này: 80.650 triệu đồng;
(Chi tiết theo Phụ lục số 01/THGN và các phụ lục chi tiết kèm theo)
Bao gồm các Dự án sau:
(1). Dự án 1: Duy tu các công trình thuộc các huyện nghèo và các xã bãi ngang ven biển, xã đảo; hỗ trợ phát triển sản xuất, nâng cao dân trí các huyện nghèo.
- Tổng số kinh phí: 78.650 triệu đồng; Bao gồm các tiểu Dự án:
1.1. Tiểu Dự án 1: Hỗ trợ duy tu, bảo dưỡng công trình các huyện nghèo theo NQ30a.
- Kinh phí: 17.010 triệu đồng;
- Nguyên tắc phân bổ:
+ Trừ các xã đến năm 2016 đã hoàn thành tiêu chí nông thôn mới (có 02 xã, gồm: xã Ngọc Phụng, huyện Thường Xuân; xã Bãi Trành, huyện Như Xuân).
+ Phân bổ kinh phí theo đúng địa bàn và nguồn kinh phí được giao.
+ Phân bổ theo bình quân theo đầu xã để giao kinh phí cho huyện.
- Định mức phân bổ: 140 triệu đồng/xã;
Ngoài định mức chung phân bổ tính theo số lượng các xã như trên, số còn lại ưu tiên bổ sung cho huyện Mường Lát và huyện Quan Hóa để tập trung nguồn lực thực hiện 02 công trình sửa công trình đập mương bản Pù Đứa, xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát và sửa chữa công trình nối tiếp đường giao thông Bản Pheo đi Bản Yên, xã Hiền Chung, huyện Quan Hóa.
+ Huyện Mường Lát (8 xã): 2.630 triệu đồng;
+ Huyện Quan Sơn (12 xã): 1.680 triệu đồng;
+ Huyện Quan Hóa (17 xã): 3.880 triệu đồng;
+ Huyện Lang Chánh (10 xã): 1.400 triệu đồng;
+ Huyện Bá Thước (22 xã): 3.080 triệu đồng;
+ Huyện Thường Xuân (15 xã): 2.100 triệu đồng;
+ Huyện Như Xuân (16 xã): 2.240 triệu đồng.
- Quản lý sử dụng nguồn kinh phí: Giao cho Chủ tịch UBND huyện căn cứ vào số kinh phí được giao chủ động lựa chọn các danh mục để thực hiện đúng mục tiêu, có hiệu quả; không chia đều kinh phí cho các xã, tránh dàn trải, ưu tiên những công trình có yêu cầu cấp bách, cần thiết; các huyện Mường Lát, Quan Hóa thực hiện theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh tại Công văn số 13516/UBND-VX ngày 30/12/2015 và Công văn số 2392/UBND ngày 16/3/2016 đồng thời lồng ghép với các chương trình mục tiêu khác và bố trí thêm nguồn lực tài chính hợp pháp khác để thực hiện, nhằm phát huy hiệu quả nguồn kinh phí được giao.
(Chi tiết Phụ lục số 01a).
1.2. Tiểu Dự án 2: Hỗ trợ duy tu, bảo dưỡng các công trình thuộc xã bãi ngang ven biển và hải đảo.
- Kinh phí: 2.579 triệu đồng;
- Nguyên tắc phân bổ:
+ Căn cứ danh mục các xã bãi ngang ven biển tại Quyết định số 539/2013/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 99/QĐ-TTg ngày 14/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ về công nhận xã đảo thuộc tỉnh Thanh Hóa (không bao gồm các xã đến năm 2016 đã đạt chuẩn các chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới, có 05 xã gồm: xã Bình Minh, xã Hải Châu - huyện Tĩnh Gia; xã Quảng Thái - huyện Quảng Xương; xã Quảng Đại, TX Sầm Sơn; xã Minh Lộc, huyện Hậu Lộc).
+ Tính theo số xã được hưởng chính sách trên địa bàn huyện để phân bổ kinh phí cho huyện.
- Định mức phân bổ: 78 triệu đồng/xã (tổng số xã là 33 xã); kinh phí phân bổ theo tiêu chí này cho các huyện còn dư 05 triệu đồng, bổ sung cho huyện Tĩnh Gia là huyện có số xã nhiều nhất, cụ thể như sau:
+ Huyện Tĩnh Gia (12 xã): 941 triệu đồng;
+ Huyện Quảng Xương (5 xã): 390 triệu đồng;
+ Huyện Hậu Lộc (4 xã): 312 triệu đồng;
+ Huyện Hoằng Hóa (6 xã): 468 triệu đồng;
+ Huyện Nga Sơn (3 xã): 234 triệu đồng;
+ TX Sầm Sơn (3 xã): 234 triệu đồng.
- Quản lý sử dụng nguồn kinh phí: Căn cứ vào số kinh phí được giao, Chủ tịch UBND huyện chủ động lựa chọn các danh mục công trình cấp thiết để duy tu, bảo dưỡng đúng mục tiêu, có hiệu quả, không chia đều kinh phí cho các xã, tránh dàn trải; lồng ghép với các chương trình mục tiêu và nguồn tài chính hợp pháp khác để phát huy hiệu quả nguồn kinh phí.
(Chi tiết Phụ lục số 01b).
1.3. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất; đào tạo và nâng cao dân trí.
- Kinh phí: 67.328 triệu đồng;
+ Đã phân bổ: 8.267 triệu đồng;
(Hỗ trợ mua gạo cho các thôn bản biên giới năm 2016 theo Quyết định 555/QĐ-UBND ngày 15/02/2016).
+ Nguồn còn lại: 59.061 triệu đồng;
+ Phân bổ lần này: 59.061 triệu đồng;
(Chi tiết theo phụ lục số 02 kèm theo)
- Nguyên tắc phân bổ:
+ Theo quy định tại Thông tư số 86/2009/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn xây dựng đề án khuyến nông, khuyến ngư thuộc Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo, bao gồm: Hỗ trợ giống, vật tư để thực hiện mô hình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư phù hợp với từng điều kiện của từng địa phương; Hỗ trợ mua giống, phân bón cho việc chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao; Hỗ trợ hộ nghèo phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và phát triển ngành nghề; tập huấn, đào tạo, nâng cao dân trí.
+ Không phân bổ kinh phí cho các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
1.3.1. Hỗ trợ phát triển sản xuất; đào tạo và nâng cao dân trí các huyện nghèo: 57.361 triệu đồng;
Bao gồm:
(1). Phân bổ cho các huyện nghèo theo NQ 30a và các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.
(1.1). Hỗ trợ Phát triển sản xuất cho 7 huyện nghèo: 30.436 triệu đồng.
- Có 100/102 xã của 7 huyện 30a thuộc đối tượng được phân bổ (trừ 2 xã đã đạt chuẩn nông thôn mới, gồm: xã Bãi Trành, huyện Như Xuân và xã Ngọc Phụng, huyện Thường Xuân).
- Định mức phân bổ bình quân cho một xã: 300 triệu đồng/xã. Kinh phí còn lại sau khi trừ đi định mức còn lại 436 triệu đồng bổ sung thêm cho huyện Mường Lát, cụ thể phân bổ cho các huyện như sau:
+ Huyện Mường Lát (8 xã): 2.836 triệu đồng;
+ Huyện Quan Sơn (12 xã): 3.600 triệu đồng;
+ Huyện Quan Hóa (17 xã): 5.100 triệu đồng;
+ Huyện Bá Thước (22 xã): 6.600 triệu đồng;
+ Huyện Lang Chánh (10 xã): 3.000 triệu đồng;
+ Huyện Thường Xuân (15 xã): 4.500 triệu đồng;
+ Huyện Như Xuân (16 xã): 4.800 triệu đồng.
Căn cứ Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 20/4/2015 của BCH Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa về tái cơ cấu ngành nông nghiệp đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững; Quyết định số 4438/QĐ-UBND ngày 11/12/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt đề án: Cây trồng, vật nuôi có lợi thế phát triển trên địa bàn các huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020; Quyết định số 2918/QĐ- UBND ngày 08/9/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa quy định mức hỗ trợ phát triển sản xuất theo Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa và các quyết định khác có liên quan, các huyện tổ chức thực hiện chính sách này phải đúng mục tiêu, có hiệu quả; công bằng, công khai, dân chủ, minh bạch; không để xảy ra lãng phí, thất thoát nguồn kinh phí. Huy động cả hệ thống chính trị từ thôn, bản trở lên tham gia giám sát thực hiện chính sách này.
(1.2) Phân bổ cho các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo:
- Hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã ĐBKK theo Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 và Quyết định số 99/QĐ-TTg ngày 14/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ: 9.900 triệu đồng.
- Nguyên tắc phân bổ: Phân bổ cho 32/37 theo Quyết định số 539/QĐ-TTg và xã Hải Bình theo Quyết định số 99/QĐ-TTg: (không phân bổ cho các xã đã hoàn thành tiêu chí nông thôn mới gồm: xã Hải Châu, xã Bình Minh huyện Tĩnh Gia; xã Quảng Thái, huyện Quảng Xương; xã Quảng Đại, TX Sầm Sơn; xã Minh Lộc, huyện Hậu Lộc).
- Định mức phân bổ: Phân bổ bình quân cho một xã: 300 triệu đồng/xã, cụ thể phân bổ cho các huyện như sau:
+ Huyện Tĩnh Gia (12 xã): 3.600 triệu đồng;
+ Huyện Quảng Xương (5 xã): 1.500 triệu đồng;
+ Huyện Hoằng Hóa (6 xã): 1.800 triệu đồng;
+ Huyện Hậu Lộc (4 xã): 1.200 triệu đồng;
+ Huyện Nga Sơn (3 xã): 900 triệu đồng;
+ Huyện TX Sầm Sơn (3 xã): 900 triệu đồng.
- Mục tiêu hỗ trợ:
+ Hỗ trợ các hộ nghèo, hộ cận nghèo phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp bền vững, theo hướng sản xuất hàng hóa, khai thác tốt các thế mạnh của địa phương; tạo sự chuyển biến nhanh hơn về thu nhập và đời sống cho người nghèo, đồng bào thiểu số, góp phần giảm nghèo nhanh và bền vững.
+ Hỗ trợ đa dạng các hình thức tạo sinh kế cho người nghèo, thực hiện nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả, phù hợp nhằm nâng cao năng lực sản xuất và đa dạng hóa về thu nhập cho người nghèo, hộ nghèo; tạo cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận các chính sách, nguồn lực, thị trường (thị trường vốn, lao động, đất đai, khoa học kỹ thuật - công nghệ và thị trường hàng hóa đầu vào, đầu ra...).
- Nội dung thực hiện:
+ Hỗ trợ giống, vật tư, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cho việc chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao.
+ Hỗ trợ vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm cho gia súc, gia cầm.
+ Hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi, trồng cỏ, cải tạo diện tích ao, tạo lồng bè nuôi trồng thủy sản.
+ Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, bao gồm: Bổ sung và nâng cao kiến thức phát triển kinh tế hộ gia đình; giúp người nghèo tiếp cận các dịch vụ tín dụng, thông tin thị trường; xây dựng các mô hình khuyến nông - lâm - ngư và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
+ Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại đầu tư liên kết với hộ nghèo, cận nghèo trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm theo hướng sản xuất hàng hóa, kết nối người nghèo với thị trường.
+ Hỗ trợ xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu quảng bá, giới thiệu sản phẩm nhất là nông, lâm, thủy sản trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn; thông tin thị trường cho nông dân.
+ Hỗ trợ nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ chỉ đạo hỗ trợ phát triển sản xuất, cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y; vệ sinh an toàn thực phẩm.
(2). Hỗ trợ 7 Trạm Khuyến nông thuộc 7 huyện 30a để xây dựng mô hình phát triển sản xuất: 7 Trạm x 200 triệu đồng/trạm = 1.400 triệu đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục số 02 kèm theo).
1.3.2. Khoán bảo vệ rừng:
- Kinh phí: 13.700 triệu đồng.
- Nguyên tắc phân bổ:
+ Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 80/2013/TTLT-BTC-BNN ngày 14/6/2013 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn chế độ quản lý, sử kinh phí sự nghiệp thực hiện bảo vệ rừng.
+ Phân bổ theo diện tích đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt dự án bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ và đặc dụng giai đoạn 2013 - 2020.
- Kinh phí phân bổ: 13.700 triệu đồng;
a) Giao khoán bảo vệ rừng
+ Diện tích giao khoán: 112.300ha;
+ Mức khoán bình quân: 114.000 đồng/ha/năm;
+ Kinh phí: 12.803 triệu đồng;

Content:
Giao khoán bảo vệ rừng
+ Diện tích giao khoán: 112.300ha;
+ Mức khoán bình quân: 114.000 đồng/ha/năm;
+ Kinh phí: 12.803 triệu đồng;