Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 6694/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Mê Linh Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/12/2014", "sign_number": "6694/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/12/2014", "sign_number": "6694/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/12/2014", "sign_number": "6694/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/12/2014", "sign_number": "6694/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/12/2014", "sign_number": "6694/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 6694/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Mê Linh Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội, tỷ lệ 1/10.000 với các nội dung chính như sau:
...
9. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
Các tuyến giao thông đối ngoại của Quốc gia, thành phố và đường tỉnh: tuân thủ đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đã được phê duyệt và Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đang nghiên cứu.
- Đường bộ:
+ Vành đai 4: thực hiện theo Quy hoạch chi tiết đường Vành đai 4 - Vùng Thủ đô Hà Nội, đoạn phía Nam quốc lộ 18 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 29/7/2011: cấp hạng là cao tốc loại A, quy mô mặt cắt ngang B = 120m (6 làn cao tốc và đường gom đô thị song hành hai bên).
+ Đường Bắc Thăng Long - Nội Bài: cấp hạng là cao tốc đô thị, quy mô mặt cắt ngang đoạn tuyến qua phạm vi huyện Mê Linh rộng B = 68-120m (4-6 làn cao tốc và đường gom đô thị song hành hai bên).
+ Đường Vành đai 3,5: cấp hạng là đường trục chính đô thị, quy mô mặt cắt ngang rộng B = 60m (6 làn xe chạy chính và 4 làn đường gom địa phương ở hai bên), dọc theo dải phân cách giữa có bố trí tuyến đường sắt đô thị số 7.
+ Đường Vành đai 3 Bắc Sông Hồng: cấp hạng là đường trục chính đô thị, quy mô mặt cắt ngang điển hình rộng B = 68m (10-12 làn xe). Đoạn tuyến ngoài phạm vi phát triển đô thị xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp II đồng bằng (4 làn xe).
+ Trục trung tâm Mê Linh: kết nối huyện Mê Linh với thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Đoạn tuyến trong khu vực phát triển đô thị là đường trục chính đô thị, quy mô mặt cắt ngang rộng B = 100m (10-12 làn xe), đoạn ngoài phạm vi đô thị xây dựng theo tiêu chuẩn đường ô tô cấp I đồng bằng (quy mô mặt cắt ngang B = 100m, 6 làn xe và đường gom địa phương hai bên).
+ Quốc lộ 23B: đoạn tuyến ngoài phạm vi phát triển đô thị xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, bề rộng nền B = 12m (2 làn xe); đoạn tuyến trong phạm vi đô thị thực hiện theo các đồ án quy hoạch phân khu được duyệt.
+ Các tuyến đường tỉnh 308, 312, đường đê sông Hồng nằm ngoài phạm vi phát triển đô thị: nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, bề rộng nền B = 12m (2 làn xe).
- Giao thông tĩnh: Xây dựng 01 trung tâm tiếp vận quy mô khoảng 10ha kết hợp với ga Mê Linh của tuyến đường sắt Vành đai phía Tây. Xây dựng 01 bến xe khách tại khu vực xã Tam Đồng, giáp tuyến đường trục trung tâm Mê Linh, quy mô khoảng 5ha.
- Giao thông công cộng: xây dựng tuyến đường sắt đô thị số 6 đi nổi dọc theo đường Bắc Thăng Long - Nội Bài; tuyến đường sắt đô thị số 7 đi dọc theo đường Vành đai 3,5; Xây dựng 01 depot của tuyến đường sắt đô thị số 7 tại khu vực xã Thanh Lâm, quy mô khoảng 15ha. Xây dựng tuyến monorail (tàu điện một ray) dọc theo tuyến đường trục trung tâm khu đô thị mới Mê Linh, depot bố trí tại khu vực xã Tam Đồng, huyện Mê Linh, quy mô dự kiến khoảng 7-10ha.
- Giao thông cấp huyện:
+ Giao thông đô thị: mạng lưới giao thông đô thị (đường giao thông, bãi, điểm đỗ xe công cộng ...) tuân thủ các đồ án quy hoạch phân khu đô thị đã được UBND Thành phố phê duyệt: phân khu N1 (Quyết định số 1911/QĐ-UBND ngày 28/02/2013), phân khu N2 (Quyết định số 1597/QĐ-UBND ngày 21/02/2013), phân khu N3 (Quyết định số 1598/QĐ-UBND ngày 21/02/2013), phân khu N4 (Quyết định số 4761/QĐ-UBND ngày 22/10/2012) và quy hoạch phân khu GN đang trình duyệt.
+ Giao thông nông thôn: định hướng 100% các tuyến huyện lộ, đường liên xã đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng trở lên, bề rộng nền B ≥ 9m (2 làn xe); những đoạn tuyến qua khu vực dân cư, thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị, mặt cắt ngang 13-17m, mặt đường 7m; Cứng hóa 100% các tuyến đường trục thôn, trục xã; 70% các tuyến đường nội đồng để đáp ứng nhu cầu đi lại và hoạt động sản xuất của nhân dân.
- Nút giao thông chính:
+ Nút giao giữa đường cao tốc, cao tốc đô thị với đường trục chính đô thị thiết kế theo hình thức khác cốt liên thông hoặc bán liên thông.
+ Nút giao giữa đường bộ với đường sắt, giữa các tuyến đường trục chính đô thị với các tuyến đường đô thị cấp thấp hơn áp dụng thiết kế theo hình thức khác cốt dạng trực thông (hầm hoặc cầu vượt). Chỉ cho phép giao nhập, rẽ phải tại nút giao giữa các tuyến đường cấp khu vực trở xuống vào đường trục chính đô thị.
- Đường sắt:
+ Về tuyến: nâng cấp tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai thành đường đôi khổ 1435mm. Tuyến đường sắt vành đai phía Tây Thủ đô chạy dọc theo hành lang đường Vành đai IV, kết nối với tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai. Vị trí hướng tuyến cụ thể sẽ được xác định chính thức trong quá trình lập dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Về nhà ga: ga Thạch Lỗi hiện có nâng cấp thành ga trung gian lập tàu hàng, phục vụ chủ yếu cho khu công nghiệp Quang Minh, quy mô dự kiến khoảng 4-5ha (cụ thể sẽ được xem xét trong đồ án Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt). Xây dựng ga Mê Linh trên tuyến đường sắt Vành đai phía Tây, quy mô khoảng 9ha tại vị trí kết nối tuyến với tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai.
- Đường thủy: Tuyến sông Hồng là sông cấp II, sông Cà Lồ là sông cấp V. Cải tạo, nâng cấp bến phà Chu Phan trên sông Hồng thành cảng hàng hóa, công suất đến năm 2020 đạt 500.000 tấn/năm, giai đoạn 2030 - 2050 đạt 800.000 tấn/năm, cỡ tàu 800 tấn; xây dựng mới cảng hành khách Văn Khê tại khu vực xã Văn Khê phục vụ nhu cầu đi lại và du lịch của khu vực.
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Quy hoạch thoát nước mưa:
+ Hệ thống thoát nước mưa hỗn hợp (cống thoát kết hợp hồ điều hòa); chủ yếu là thoát nước riêng tự chảy với chu kỳ tính toán từ 2- 5 năm. Các tuyến cống thoát nước mưa phải đảm bảo thoát nước mặt cho khu vực lập quy hoạch và khu vực lân cận.
+ Hướng thoát nước tự chảy và cưỡng bức ra sông Hồng, sông Cà Lồ, đầm Và, đầm Tiền Phong. Khu vực nghiên cứu được chia thành 3 vùng tiêu chính:
* Vùng tiêu 1: Nằm ở phía Tây Bắc huyện Mê Linh, diện tích:7974ha. Bao gồm xã Tiến Thắng, Tự Lập, xã Thanh Lâm, xã Chu Phan, xã Tiến Thịnh, xã Vạn Yên, xã Liên Mạc, xã Thạch Đà, xã Văn Khê, xã Tráng Việt, xã Tam Đông, 1 phần xã Mê Linh. Hướng thoát nước chính về sông Cà Lồ và sông Hồng theo chế độ tự chảy và bơm cưỡng bức qua trạm bơm Thường Lệ 1,2, trạm bơm Văn Khê và hệ thống hồ điều hòa. Chia thành 3 lưu vực: Lưu vực 1 bao gồm các xã Tiến Thắng, Tự Lập, Thanh Lâm và 1 phần xã Tâm Đông có diện tích 2050Ha, hướng thoát về kênh tiêu Tam Báo. Lưu vực 2 bao gồm các xã Chu Phan, xã Tiến Thịnh, xã Vạn Yên, xã Liên Mạc, xã Thạch Đà, xã Văn Khê, xã Tráng Việt và 1 phần xã Tự Lập, xã Tam Đông, xã Mê Linh, có diện tích 4500ha, hướng thoát về kênh tiêu Thạch Phú. Lưu vực 3 bao gồm phần ngoài đê của các xã Vạn Yên, xã Tiến Thịnh, xã Chu Phan, xã Thạch Đà, xã Hoàng Kim, xã Văn Khê và 1 phần xã Tráng Việt, tiêu tự chảy xuống sông Hồng.
Khi mực nước sông Cà Lồ thấp (Hmnmax £ 8,0m), nước mưa thoát tự chảy về mương tiêu Thạnh Phú, ngòi Phù Trì rồi chảy ra sông Cà Lồ. Khi mực nước sông Cà Lồ cao (Hmnmax > 8,0m) tiêu nước từ kênh Thạnh Phú, ngòi Phù Trì cưỡng bức qua trạm bơm Thường Lệ 1 (CS: 6máy x4000m3/h) và trạm bơm Thường Lệ 2 (CS: 16máy x 4000m3/h). Ngoài ra các lưu vực của vùng tiêu 1, được hỗ trợ tiêu nước bằng Trạm bơm đầu mối có vị trí tại xã Văn Khê (công suất: 24-52m3/s), nước được bơm động lực qua đê thoát ra sông Hồng.
* Vùng tiêu 2: Nằm ở phía Nam huyện Mê Linh, diện tích 3497ha. Bao gồm phần lớn xã Tiền Phong, 1 phần các xã Thanh Lâm, xã Đại Thịnh, phía bắc xã Mê Linh và 1 phần phía nam thuộc thị trấn Quang Minh, Chi Đông. Hướng thoát nước chính về đầm Và và sông Hồng theo chế độ tự chảy và bơm cưỡng bức trạm bơm Văn Khê và hệ thống hồ điều hòa. Chia thành 2 lưu vực: Lưu vực 1 bao gồm phần lớn xã Tiền Phong, 1 phần các xã Thanh Lâm, xã Đại Thịnh, phía bắc xã Mê Linh và 1 phần phía nam thuộc thị trấn Quang Minh, Chi Đông, hướng thoát nước về kênh Tiền Phong và đầm Tiền Phong; 1 phần phía Nam xã Mê Linh và phần còn lại phía Nam xã Tiền Phong thoát nước về đầm Và. Lưu vực 2 bao gồm khu vực ngoài đê tả Hồng thuộc xã Tráng Việt, thoát nước ra sông Hồng.
* Vùng tiêu 3: Nằm ở phía Bắc huyện Mê Linh có diện tích 2780ha. Bao gồm diện tích xã Kim Hoa, xã Thanh Lâm, thị trấn Chi Đông, phía Bắc đường sắt của thị trấn Quang Minh và khu vực phía bắc đường 23 của xã Đại Thịnh. Hướng thoát nước chính về sông Cà Lồ. Chia thành 2 lưu vực: Lưu vực 1 bao gồm khu vực xã Thanh Lâm, xã Kim Hoa thoát nước tự chảy về ngòi Thanh Lâm, ngòi Phù Trì rồi thoát ra sông Cà Lồ.
Lưu vực 2 bao gồm khu vực phía Đông Bắc thị trấn Quang Minh thoát nước tự chảy về kênh tiêu Kim Hoa, Quang Minh rồi chảy ra sông Cà Lồ.
+ Cống thoát nước sử dụng hệ thống cống tròn và cống hộp BTCT. Riêng đối với các khu vực làng xóm cũ xây dựng các tuyến rãnh nắp đan, bố trí dọc theo các tuyến đường thôn, xóm... thu gom nước mưa sau đó thoát ra các tuyến cống chính trong khu vực. Các tuyến rãnh này cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn sau.
+ Các hồ điều hòa thoát nước được bố trí trong đất cây xanh, trên nguyên tắc tận dụng tối đa hệ thống mặt nước và khu đất trũng hiện có đảm bảo diện tích hồ theo các quy hoạch đã được phê duyệt. Đối với các hồ ao hiện có trong khu vực làng xóm cần được bảo tồn, cải tạo để tạo cảnh quan môi trường và thoát nước cho khu vực.
- Quy hoạch san nền:
+ Cao độ nền: đối với khu dân dụng tối thiểu Hxd ³ 8,5m, đối với khu công nghiệp tối thiểu Hxd ³ 9,0m.
+ Cao độ tim đường tại các ngả giao nhau được xác định trên cơ sở các cao độ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nước mưa, đảm bảo độ sâu chôn cống.
+ Cao độ nền các ô đất được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước các ô đất.
+ Đối với các khu vực đã xây dựng, khu vực làng xóm cũ sẽ được san gạt cục bộ phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước. Đối với các khu vực công viên cây xanh, hồ điều hòa được thực hiện theo dự án riêng.
c) Cấp nước:
- Tiêu chuẩn, nhu cầu cấp nước:
+ Tiêu chuẩn cấp nước tuân thủ theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội và các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt trong khu vực thiết kế.
+ Tổng nhu cầu cấp nước toàn huyện đến năm 2030: 156.000 m3/ng.đ, trong đó:
. Vùng cấp nước 1: khu vực đô thị: Phân khu đô thị N1, N2, N3, GN, R, GNC: 122.000 m3/ng.đ và các xã nông thôn ven đô thị: Tam Đồng, Hoàng Kim, Thanh Lâm, Đại Thịnh: 9.000 m3/ng.đ.
. Vùng cấp nước 2: khu vực nông thôn các xã Tiến Thịnh, Chu Phan, Vạn Yên, Thạch Đà, Liên Mạc, Tự Lập, Tiến Thắng: 25.000 m3/ng.đ.
- Nguồn nước và các công trình đầu mối:
+ Vùng cấp nước 1: dùng nguồn nước nhà máy nước Bắc Thăng Long; nhà máy nước mặt Sông Hồng và nhà máy nước Quang Minh 2: 12.000 m3/ng.đ. Trong giai đoạn nhà máy nước mặt Sông Hồng chưa đầu tư xây dựng, dùng nguồn nước nhà máy nước Mê Linh: 40.000 m3/ng.đ đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch của huyện.
+ Vùng cấp nước 2: Nguồn nước cấp là nguồn nước ngầm trong khu vực kết hợp nước mặt sông Hồng. Xây dựng các trạm cấp nước cục bộ quy mô một xã hay nhiều xã. Các trạm cấp nước: Tiến Thịnh 5.000 m3/ng.đ, Tự Lập 3.000 m3/ng.đ, Tiến Thắng 3.500 m3/ng.đ.
- Mạng lưới đường ống:
+ Vùng cấp nước 1: Được cấp nước từ các nhà máy nước Bắc Thăng Long - Vân Trì và NMN Sông Hồng thông qua tuyến ống chuyển tải F1500mm dọc trục đường từ cầu Thượng Cát lên trung tâm hành chính Huyện; tuyến ống F800mm dọc trục đường từ cầu Bắc Thăng Long lên Huyện và tuyến ống F600mm dọc vành đai 4.
+ Vùng cấp nước 2: Đặt mới các tuyến ống truyền tải, phân phối dọc theo các trục đường chính của các xã, đường kính F90mm - F300mm.
d) Cấp điện:
- Nguồn cấp: khu vực được cấp nguồn từ 06 trạm biến áp 110/22kV trong khu vực nghiên cứu quy hoạch, bao gồm:
+ Trạm 110/22kV Quang Minh hiện có (công suất hiện trạng 1x63MVA, dự kiến 2x63MVA).
+ Trạm 110/22kV nối cấp Vân Trì hiện có (công suất hiện trạng 1x63MVA, dự kiến 2x63MVA).
+ Trạm 110/22kV Quang Minh 2 (công suất 2x63MVA).
+ Trạm 110/22kV nối cấp Mê Linh (công suất 2x63MVA).
+ Trạm 110/22kV Mê Linh 2 (công suất 2x63MVA).
+ Trạm 110/22kV Nam Hồng (công suất 2x40MVA).
- Mạng lưới cấp điện:
+ Trong khu vực đô thị trung tâm (phía Đông Vành đai 4): mạng lưới cấp điện tuân thủ quy hoạch phân khu đô thị N1 (đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1911/QĐ-UBND ngày 28/2/2013), N2 (đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1597/QĐ-UBND ngày 21/2/2013), N3 (đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1598/QĐ-UBND ngày 21/2/2013).
+ Ngoài khu vực đô thị trung tâm (phía Tây Vành đai 4): xây dựng các tuyến điện 220kV Mê Linh - Quốc Oai, 110kV Mê Linh - Phúc Yên đi nổi trên không. Điện trung thế: di chuyển, cải tạo các tuyến điện hiện có, xây dựng mới các tuyến điện chạy dọc các tuyến đường quy hoạch.
+ Đối với các khu vực đã có quy hoạch chi tiết hoặc các dự án đầu tư xây dựng, hệ thống cấp điện sẽ được thực hiện theo các quyết định của cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Hệ thống chiếu sáng đèn đường được cấp nguồn từ các trạm biến áp công cộng. Cụ thể sẽ được xác định theo dự án cấp điện cho từng khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt.
e) Thông tin liên lạc:
- Nguồn cấp: khu vực được cấp nguồn từ HOST Mê Linh nằm trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc:
+ Trong khu vực đô thị trung tâm (phía Đông Vành đai 4): mạng lưới cấp điện tuân thủ quy hoạch phân khu đô thị N1 (đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1911/QĐ-UBND ngày 28/2/2013), N2 (đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1597/QĐ-UBND ngày 21/2/2013), N3 (đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1598/QĐ-UBND ngày 21/2/2013).
+ Ngoài khu vực đô thị trung tâm (phía Tây Vành đai 4): xây dựng 02 trạm vệ tinh tổng dung lượng 10000 lines, xây dựng các tuyến cáp quang dọc các tuyến đường quy hoạch cấp nguồn thông tin đến các công trình.
f) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải: Khu vực đô thị trong vành đai 4 thực hiện theo quy hoạch phân khu đô thị N1, N2, N3, N4 được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy hoạch phân khu đô thị GN đang nghiên cứu (Đại Thịnh - khoảng 19.000m3/ngđ; Tiền Phong - khoảng 48.000m3/ngđ; Sơn Du - khoảng 104.000m3/ngđ; Bắc Thăng Long - khoảng 116.000m3/ngđ).
* Lựa chọn hệ thống thoát nước:
+ Đối với các khu dân cư cũ đã có hệ thống thoát nước: sử dụng hệ thống thoát nước hỗn hợp (cống riêng và nửa riêng). Việc đấu nối hệ thống thoát nước thải giữa khu vực dân cư cũ với khu vực phát triển mới sẽ được khảo sát thực tế và nghiên cứu trong các đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết.
+ Các khu vực phát triển mới, chưa có hệ thống thoát nước, sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn, xử lý nước thải tập trung.
+ Các khu vực đã lập dự án, hệ thống thu gom và xử lý nước thải được thực hiện theo dự án riêng.
+ Các điểm dân cư nông thôn xây dựng hệ thống thoát nước chung, tận dụng hệ thống kênh, mương nội đồng; ao, hồ để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên.
+ Nước thải y tế, nước thải công nghiệp phải được thu gom theo hệ thống riêng và phải xử lý đến giới hạn cho phép trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung.
+ Khu du lịch: xử lý cục bộ nước thải cho từng công trình hoặc nhóm công trình bằng các loại bể tiên tiến. Nước thải sau các bể này sẽ được xử lý triệt để bằng hệ thống hào lọc hoặc tận dụng lại để tưới cây, rửa đường...
* Yêu cầu về chất lượng nước thải sau xử lý: Chất lượng nước thải sau khi xử lý phải đạt các quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam quy định cho từng loại nước thải và nguồn tiếp nhận.
- Quản lý chất thải rắn:
+ 100% chất thải rắn được thu gom, phân loại tại nguồn, trên phạm vi toàn huyện. Cơ bản phân thành 3 loại chính: chất thải rắn có thể thu hồi để tái chế, tái sử dụng; chất thải rắn phải xử lý và chất thải rắn không xử lý.
+ Khu vực đô thị, chất thải rắn được thu gom tập trung bằng mạng lưới xe, thùng thu gom tại những vị trí cố định vào thời gian cố định, sau đó tập kết đến trạm trung chuyển rồi vận chuyển đến Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nam Sơn.
+ Khu vực nông thôn, chất thải rắn được thu gom tập trung, vận chuyển đến các trạm trung chuyển gần nhất của xã, ưu tiên xử lý tại chỗ, sử dụng mô hình ủ phân tại chỗ, biogas, sản xuất khép kín VAC...
+ Chất thải rắn công nghiệp phải được phân loại triệt để tại nguồn thải theo đúng tính chất (thông thường và nguy hại); thu gom, vận chuyển theo kênh riêng đến khu xử lý tập trung.
+ Thu gom 100% chất thải rắn y tế không nguy hại, xử lý cùng chất thải rắn sinh hoạt đô thị. Chất thải rắn y tế nguy hại phải được xử lý ngay tại cơ sở y tế rồi mới đưa đi đi chôn lấp.
+ Xây dựng trạm trung chuyển cỡ vừa cố định cho khu vực đô thị Mê Linh tại xã Thanh Lâm. Quy mô khoảng 1,5ha, bán kính phục vụ 12,5km.
+ Đối với khu vực nông thôn, mỗi xã xây dựng 1 điểm trung chuyển chất thải rắn, quy mô mỗi điểm trung chuyển từ 200-500 m².
+ Dự kiến đến năm 2030, xây dựng bãi đổ chất thải rắn xây dựng tại xã Tiến Thắng khoảng 4ha.
- Nghĩa trang:
+ Khu vực đô thị: sử dụng các nghĩa trang hiện có đến hết diện tích thì ngừng hung táng, trồng cây xanh, cải tạo thành nghĩa trang công viên. Chuyển đổi sử dụng đất thành đất cây xanh đô thị theo định hướng quy hoạch sử dụng đất. Cải tạo nghĩa trang Thanh Tước, mở rộng quy mô đến 2030 là khoảng 23ha, hình thức là cát táng.
+ Khu vực nông thôn: các nghĩa trang phân tán khu vực nông thôn có quy mô nhỏ, không đủ khoảng cách ly theo quy chuẩn, hoặc nằm trong quy hoạch sử dụng đất phải có kế hoạch ngừng hung táng, trồng cây xanh cách ly. Khi có nhu cầu sử dụng đất, có thể di chuyển đến nghĩa trang tập trung ở các xã theo quy hoạch. Quy hoạch hệ thống nghĩa trang cho từng xã hoặc cụm xã theo quy định, đảm bảo khoảng cách ATVMT theo quy định.
+ Dự kiến đến năm 2030, xây dựng 2 nhà tang lễ với tổng quy mô khoảng 1,5ha (Nhà tang lễ Thanh Lâm diện tích khoảng 1 ha, Nhà tang lễ Bệnh viện đa khoa 1000 giường diện tích khoảng 0,5ha).
g) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Tuân thủ theo Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và công văn số 393/CCMT-TĐ ngày 05/5/2014 của Chi cục bảo vệ môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường về việc Đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch chung xây dựng huyện Mê Linh, tỷ lệ 1/10.000.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: Tạo hành lang bảo vệ sông hồ. Cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tiếng ồn: Trồng cây xanh cách ly quanh khu vực bến xe, trạm xử lý nước thải, các khu công nghiệp tập trung, các tuyến đường giao thông lớn...
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất: Sử dụng đất một cách hợp lý, phân đợt đầu tư, khi chưa có kế hoạch phát triển cần khai thác tiếp tục diện tích đất lúa.
- Giảm thiểu ảnh hưởng khu xử lý rác thải Nam Sơn và nghĩa trang Thanh Tước.
- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến môi trường; Thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.
- Các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn thị trấn phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
Các tuyến giao thông đối ngoại của Quốc gia, thành phố và đường tỉnh: tuân thủ đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đã được phê duyệt và Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đang nghiên cứu.
- Đường bộ:
+ Vành đai 4: thực hiện theo Quy hoạch chi tiết đường Vành đai 4 - Vùng Thủ đô Hà Nội, đoạn phía Nam quốc lộ 18 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 29/7/2011: cấp hạng là cao tốc loại A, quy mô mặt cắt ngang B = 120m (6 làn cao tốc và đường gom đô thị song hành hai bên).
+ Đường Bắc Thăng Long - Nội Bài: cấp hạng là cao tốc đô thị, quy mô mặt cắt ngang đoạn tuyến qua phạm vi huyện Mê Linh rộng B = 68-120m (4-6 làn cao tốc và đường gom đô thị song hành hai bên).
+ Đường Vành đai 3,5: cấp hạng là đường trục chính đô thị, quy mô mặt cắt ngang rộng B = 60m (6 làn xe chạy chính và 4 làn đường gom địa phương ở hai bên), dọc theo dải phân cách giữa có bố trí tuyến đường sắt đô thị số 7.
+ Đường Vành đai 3 Bắc Sông Hồng: cấp hạng là đường trục chính đô thị, quy mô mặt cắt ngang điển hình rộng B = 68m (10-12 làn xe). Đoạn tuyến ngoài phạm vi phát triển đô thị xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp II đồng bằng (4 làn xe).
+ Trục trung tâm Mê Linh: kết nối huyện Mê Linh với thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Đoạn tuyến trong khu vực phát triển đô thị là đường trục chính đô thị, quy mô mặt cắt ngang rộng B = 100m (10-12 làn xe), đoạn ngoài phạm vi đô thị xây dựng theo tiêu chuẩn đường ô tô cấp I đồng bằng (quy mô mặt cắt ngang B = 100m, 6 làn xe và đường gom địa phương hai bên).
+ Quốc lộ 23B: đoạn tuyến ngoài phạm vi phát triển đô thị xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, bề rộng nền B = 12m (2 làn xe); đoạn tuyến trong phạm vi đô thị thực hiện theo các đồ án quy hoạch phân khu được duyệt.
+ Các tuyến đường tỉnh 308, 312, đường đê sông Hồng nằm ngoài phạm vi phát triển đô thị: nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, bề rộng nền B = 12m (2 làn xe).
- Giao thông tĩnh: Xây dựng 01 trung tâm tiếp vận quy mô khoảng 10ha kết hợp với ga Mê Linh của tuyến đường sắt Vành đai phía Tây. Xây dựng 01 bến xe khách tại khu vực xã Tam Đồng, giáp tuyến đường trục trung tâm Mê Linh, quy mô khoảng 5ha.
- Giao thông công cộng: xây dựng tuyến đường sắt đô thị số 6 đi nổi dọc theo đường Bắc Thăng Long - Nội Bài; tuyến đường sắt đô thị số 7 đi dọc theo đường Vành đai 3,5; Xây dựng 01 depot của tuyến đường sắt đô thị số 7 tại khu vực xã Thanh Lâm, quy mô khoảng 15ha. Xây dựng tuyến monorail (tàu điện một ray) dọc theo tuyến đường trục trung tâm khu đô thị mới Mê Linh, depot bố trí tại khu vực xã Tam Đồng, huyện Mê Linh, quy mô dự kiến khoảng 7-10ha.
- Giao thông cấp huyện:
+ Giao thông đô thị: mạng lưới giao thông đô thị (đường giao thông, bãi, điểm đỗ xe công cộng ...) tuân thủ các đồ án quy hoạch phân khu đô thị đã được UBND Thành phố phê duyệt: phân khu N1 (Quyết định số 1911/QĐ-UBND ngày 28/02/2013), phân khu N2 (Quyết định số 1597/QĐ-UBND ngày 21/02/2013), phân khu N3 (Quyết định số 1598/QĐ-UBND ngày 21/02/2013), phân khu N4 (Quyết định số 4761/QĐ-UBND ngày 22/10/2012) và quy hoạch phân khu GN đang trình duyệt.
+ Giao thông nông thôn: định hướng 100% các tuyến huyện lộ, đường liên xã đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng trở lên, bề rộng nền B ≥ 9m (2 làn xe); những đoạn tuyến qua khu vực dân cư, thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị, mặt cắt ngang 13-17m, mặt đường 7m; Cứng hóa 100% các tuyến đường trục thôn, trục xã; 70% các tuyến đường nội đồng để đáp ứng nhu cầu đi lại và hoạt động sản xuất của nhân dân.
- Nút giao thông chính:
+ Nút giao giữa đường cao tốc, cao tốc đô thị với đường trục chính đô thị thiết kế theo hình thức khác cốt liên thông hoặc bán liên thông.
+ Nút giao giữa đường bộ với đường sắt, giữa các tuyến đường trục chính đô thị với các tuyến đường đô thị cấp thấp hơn áp dụng thiết kế theo hình thức khác cốt dạng trực thông (hầm hoặc cầu vượt). Chỉ cho phép giao nhập, rẽ phải tại nút giao giữa các tuyến đường cấp khu vực trở xuống vào đường trục chính đô thị.
- Đường sắt:
+ Về tuyến: nâng cấp tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai thành đường đôi khổ 1435mm. Tuyến đường sắt vành đai phía Tây Thủ đô chạy dọc theo hành lang đường Vành đai IV, kết nối với tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai. Vị trí hướng tuyến cụ thể sẽ được xác định chính thức trong quá trình lập dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Về nhà ga: ga Thạch Lỗi hiện có nâng cấp thành ga trung gian lập tàu hàng, phục vụ chủ yếu cho khu công nghiệp Quang Minh, quy mô dự kiến khoảng 4-5ha (cụ thể sẽ được xem xét trong đồ án Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt). Xây dựng ga Mê Linh trên tuyến đường sắt Vành đai phía Tây, quy mô khoảng 9ha tại vị trí kết nối tuyến với tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai.
- Đường thủy: Tuyến sông Hồng là sông cấp II, sông Cà Lồ là sông cấp V. Cải tạo, nâng cấp bến phà Chu Phan trên sông Hồng thành cảng hàng hóa, công suất đến năm 2020 đạt 500.000 tấn/năm, giai đoạn 2030 - 2050 đạt 800.000 tấn/năm, cỡ tàu 800 tấn; xây dựng mới cảng hành khách Văn Khê tại khu vực xã Văn Khê phục vụ nhu cầu đi lại và du lịch của khu vực.
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Quy hoạch thoát nước mưa:
+ Hệ thống thoát nước mưa hỗn hợp (cống thoát kết hợp hồ điều hòa); chủ yếu là thoát nước riêng tự chảy với chu kỳ tính toán từ 2- 5 năm. Các tuyến cống thoát nước mưa phải đảm bảo thoát nước mặt cho khu vực lập quy hoạch và khu vực lân cận.
+ Hướng thoát nước tự chảy và cưỡng bức ra sông Hồng, sông Cà Lồ, đầm Và, đầm Tiền Phong. Khu vực nghiên cứu được chia thành 3 vùng tiêu chính:
* Vùng tiêu 1: Nằm ở phía Tây Bắc huyện Mê Linh, diện tích:7974ha. Bao gồm xã Tiến Thắng, Tự Lập, xã Thanh Lâm, xã Chu Phan, xã Tiến Thịnh, xã Vạn Yên, xã Liên Mạc, xã Thạch Đà, xã Văn Khê, xã Tráng Việt, xã Tam Đông, 1 phần xã Mê Linh. Hướng thoát nước chính về sông Cà Lồ và sông Hồng theo chế độ tự chảy và bơm cưỡng bức qua trạm bơm Thường Lệ 1,2, trạm bơm Văn Khê và hệ thống hồ điều hòa. Chia thành 3 lưu vực: Lưu vực 1 bao gồm các xã Tiến Thắng, Tự Lập, Thanh Lâm và 1 phần xã Tâm Đông có diện tích 2050Ha, hướng thoát về kênh tiêu Tam Báo. Lưu vực 2 bao gồm các xã Chu Phan, xã Tiến Thịnh, xã Vạn Yên, xã Liên Mạc, xã Thạch Đà, xã Văn Khê, xã Tráng Việt và 1 phần xã Tự Lập, xã Tam Đông, xã Mê Linh, có diện tích 4500ha, hướng thoát về kênh tiêu Thạch Phú. Lưu vực 3 bao gồm phần ngoài đê của các xã Vạn Yên, xã Tiến Thịnh, xã Chu Phan, xã Thạch Đà, xã Hoàng Kim, xã Văn Khê và 1 phần xã Tráng Việt, tiêu tự chảy xuống sông Hồng.
Khi mực nước sông Cà Lồ thấp (Hmnmax £ 8,0m), nước mưa thoát tự chảy về mương tiêu Thạnh Phú, ngòi Phù Trì rồi chảy ra sông Cà Lồ. Khi mực nước sông Cà Lồ cao (Hmnmax > 8,0m) tiêu nước từ kênh Thạnh Phú, ngòi Phù Trì cưỡng bức qua trạm bơm Thường Lệ 1 (CS: 6máy x4000m3/h) và trạm bơm Thường Lệ 2 (CS: 16máy x 4000m3/h). Ngoài ra các lưu vực của vùng tiêu 1, được hỗ trợ tiêu nước bằng Trạm bơm đầu mối có vị trí tại xã Văn Khê (công suất: 24-52m3/s), nước được bơm động lực qua đê thoát ra sông Hồng.
* Vùng tiêu 2: Nằm ở phía Nam huyện Mê Linh, diện tích 3497ha. Bao gồm phần lớn xã Tiền Phong, 1 phần các xã Thanh Lâm, xã Đại Thịnh, phía bắc xã Mê Linh và 1 phần phía nam thuộc thị trấn Quang Minh, Chi Đông. Hướng thoát nước chính về đầm Và và sông Hồng theo chế độ tự chảy và bơm cưỡng bức trạm bơm Văn Khê và hệ thống hồ điều hòa. Chia thành 2 lưu vực: Lưu vực 1 bao gồm phần lớn xã Tiền Phong, 1 phần các xã Thanh Lâm, xã Đại Thịnh, phía bắc xã Mê Linh và 1 phần phía nam thuộc thị trấn Quang Minh, Chi Đông, hướng thoát nước về kênh Tiền Phong và đầm Tiền Phong; 1 phần phía Nam xã Mê Linh và phần còn lại phía Nam xã Tiền Phong thoát nước về đầm Và. Lưu vực 2 bao gồm khu vực ngoài đê tả Hồng thuộc xã Tráng Việt, thoát nước ra sông Hồng.
* Vùng tiêu 3: Nằm ở phía Bắc huyện Mê Linh có diện tích 2780ha. Bao gồm diện tích xã Kim Hoa, xã Thanh Lâm, thị trấn Chi Đông, phía Bắc đường sắt của thị trấn Quang Minh và khu vực phía bắc đường 23 của xã Đại Thịnh. Hướng thoát nước chính về sông Cà Lồ. Chia thành 2 lưu vực: Lưu vực 1 bao gồm khu vực xã Thanh Lâm, xã Kim Hoa thoát nước tự chảy về ngòi Thanh Lâm, ngòi Phù Trì rồi thoát ra sông Cà Lồ.
Lưu vực 2 bao gồm khu vực phía Đông Bắc thị trấn Quang Minh thoát nước tự chảy về kênh tiêu Kim Hoa, Quang Minh rồi chảy ra sông Cà Lồ.
+ Cống thoát nước sử dụng hệ thống cống tròn và cống hộp BTCT. Riêng đối với các khu vực làng xóm cũ xây dựng các tuyến rãnh nắp đan, bố trí dọc theo các tuyến đường thôn, xóm... thu gom nước mưa sau đó thoát ra các tuyến cống chính trong khu vực. Các tuyến rãnh này cụ thể sẽ được xác định trong giai đoạn sau.
+ Các hồ điều hòa thoát nước được bố trí trong đất cây xanh, trên nguyên tắc tận dụng tối đa hệ thống mặt nước và khu đất trũng hiện có đảm bảo diện tích hồ theo các quy hoạch đã được phê duyệt. Đối với các hồ ao hiện có trong khu vực làng xóm cần được bảo tồn, cải tạo để tạo cảnh quan môi trường và thoát nước cho khu vực.
- Quy hoạch san nền:
+ Cao độ nền: đối với khu dân dụng tối thiểu Hxd ³ 8,5m, đối với khu công nghiệp tối thiểu Hxd ³ 9,0m.
+ Cao độ tim đường tại các ngả giao nhau được xác định trên cơ sở các cao độ đã khống chế, quy hoạch mạng lưới cống thoát nước mưa, đảm bảo độ sâu chôn cống.
+ Cao độ nền các ô đất được thiết kế đảm bảo thoát nước tự chảy, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước các ô đất.
+ Đối với các khu vực đã xây dựng, khu vực làng xóm cũ sẽ được san gạt cục bộ phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phân lưu thoát nước. Đối với các khu vực công viên cây xanh, hồ điều hòa được thực hiện theo dự án riêng.
c) Cấp nước:
- Tiêu chuẩn, nhu cầu cấp nước:
+ Tiêu chuẩn cấp nước tuân thủ theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội và các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt trong khu vực thiết kế.
+ Tổng nhu cầu cấp nước toàn huyện đến năm 2030: 156.000 m3/ng.đ, trong đó:
. Vùng cấp nước 1: khu vực đô thị: Phân khu đô thị N1, N2, N3, GN, R, GNC: 122.000 m3/ng.đ và các xã nông thôn ven đô thị: Tam Đồng, Hoàng Kim, Thanh Lâm, Đại Thịnh: 9.000 m3/ng.đ.
. Vùng cấp nước 2: khu vực nông thôn các xã Tiến Thịnh, Chu Phan, Vạn Yên, Thạch Đà, Liên Mạc, Tự Lập, Tiến Thắng: 25.000 m3/ng.đ.
- Nguồn nước và các công trình đầu mối:
+ Vùng cấp nước 1: dùng nguồn nước nhà máy nước Bắc Thăng Long; nhà máy nước mặt Sông Hồng và nhà máy nước Quang Minh 2: 12.000 m3/ng.đ. Trong giai đoạn nhà máy nước mặt Sông Hồng chưa đầu tư xây dựng, dùng nguồn nước nhà máy nước Mê Linh: 40.000 m3/ng.đ đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch của huyện.
+ Vùng cấp nước 2: Nguồn nước cấp là nguồn nước ngầm trong khu vực kết hợp nước mặt sông Hồng. Xây dựng các trạm cấp nước cục bộ quy mô một xã hay nhiều xã. Các trạm cấp nước: Tiến Thịnh 5.000 m3/ng.đ, Tự Lập 3.000 m3/ng.đ, Tiến Thắng 3.500 m3/ng.đ.
- Mạng lưới đường ống:
+ Vùng cấp nước 1: Được cấp nước từ các nhà máy nước Bắc Thăng Long - Vân Trì và NMN Sông Hồng thông qua tuyến ống chuyển tải F1500mm dọc trục đường từ cầu Thượng Cát lên trung tâm hành chính Huyện; tuyến ống F800mm dọc trục đường từ cầu Bắc Thăng Long lên Huyện và tuyến ống F600mm dọc vành đai 4.
+ Vùng cấp nước 2: Đặt mới các tuyến ống truyền tải, phân phối dọc theo các trục đường chính của các xã, đường kính F90mm - F300mm.
d) Cấp điện:
- Nguồn cấp: khu vực được cấp nguồn từ 06 trạm biến áp 110/22kV trong khu vực nghiên cứu quy hoạch, bao gồm:
+ Trạm 110/22kV Quang Minh hiện có (công suất hiện trạng 1x63MVA, dự kiến 2x63MVA).
+ Trạm 110/22kV nối cấp Vân Trì hiện có (công suất hiện trạng 1x63MVA, dự kiến 2x63MVA).
+ Trạm 110/22kV Quang Minh 2 (công suất 2x63MVA).
+ Trạm 110/22kV nối cấp Mê Linh (công suất 2x63MVA).
+ Trạm 110/22kV Mê Linh 2 (công suất 2x63MVA).
+ Trạm 110/22kV Nam Hồng (công suất 2x40MVA).
- Mạng lưới cấp điện:
+ Trong khu vực đô thị trung tâm (phía Đông Vành đai 4): mạng lưới cấp điện tuân thủ quy hoạch phân khu đô thị N1 (đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1911/QĐ-UBND ngày 28/2/2013), N2 (đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1597/QĐ-UBND ngày 21/2/2013), N3 (đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1598/QĐ-UBND ngày 21/2/2013).
+ Ngoài khu vực đô thị trung tâm (phía Tây Vành đai 4): xây dựng các tuyến điện 220kV Mê Linh - Quốc Oai, 110kV Mê Linh - Phúc Yên đi nổi trên không. Điện trung thế: di chuyển, cải tạo các tuyến điện hiện có, xây dựng mới các tuyến điện chạy dọc các tuyến đường quy hoạch.
+ Đối với các khu vực đã có quy hoạch chi tiết hoặc các dự án đầu tư xây dựng, hệ thống cấp điện sẽ được thực hiện theo các quyết định của cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Hệ thống chiếu sáng đèn đường được cấp nguồn từ các trạm biến áp công cộng. Cụ thể sẽ được xác định theo dự án cấp điện cho từng khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt.
e) Thông tin liên lạc:
- Nguồn cấp: khu vực được cấp nguồn từ HOST Mê Linh nằm trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc:
+ Trong khu vực đô thị trung tâm (phía Đông Vành đai 4): mạng lưới cấp điện tuân thủ quy hoạch phân khu đô thị N1 (đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1911/QĐ-UBND ngày 28/2/2013), N2 (đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1597/QĐ-UBND ngày 21/2/2013), N3 (đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1598/QĐ-UBND ngày 21/2/2013).
+ Ngoài khu vực đô thị trung tâm (phía Tây Vành đai 4): xây dựng 02 trạm vệ tinh tổng dung lượng 10000 lines, xây dựng các tuyến cáp quang dọc các tuyến đường quy hoạch cấp nguồn thông tin đến các công trình.
f) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải: Khu vực đô thị trong vành đai 4 thực hiện theo quy hoạch phân khu đô thị N1, N2, N3, N4 được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy hoạch phân khu đô thị GN đang nghiên cứu (Đại Thịnh - khoảng 19.000m3/ngđ; Tiền Phong - khoảng 48.000m3/ngđ; Sơn Du - khoảng 104.000m3/ngđ; Bắc Thăng Long - khoảng 116.000m3/ngđ).
* Lựa chọn hệ thống thoát nước:
+ Đối với các khu dân cư cũ đã có hệ thống thoát nước: sử dụng hệ thống thoát nước hỗn hợp (cống riêng và nửa riêng). Việc đấu nối hệ thống thoát nước thải giữa khu vực dân cư cũ với khu vực phát triển mới sẽ được khảo sát thực tế và nghiên cứu trong các đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết.
+ Các khu vực phát triển mới, chưa có hệ thống thoát nước, sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn, xử lý nước thải tập trung.
+ Các khu vực đã lập dự án, hệ thống thu gom và xử lý nước thải được thực hiện theo dự án riêng.
+ Các điểm dân cư nông thôn xây dựng hệ thống thoát nước chung, tận dụng hệ thống kênh, mương nội đồng; ao, hồ để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên.
+ Nước thải y tế, nước thải công nghiệp phải được thu gom theo hệ thống riêng và phải xử lý đến giới hạn cho phép trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung.
+ Khu du lịch: xử lý cục bộ nước thải cho từng công trình hoặc nhóm công trình bằng các loại bể tiên tiến. Nước thải sau các bể này sẽ được xử lý triệt để bằng hệ thống hào lọc hoặc tận dụng lại để tưới cây, rửa đường...
* Yêu cầu về chất lượng nước thải sau xử lý: Chất lượng nước thải sau khi xử lý phải đạt các quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam quy định cho từng loại nước thải và nguồn tiếp nhận.
- Quản lý chất thải rắn:
+ 100% chất thải rắn được thu gom, phân loại tại nguồn, trên phạm vi toàn huyện. Cơ bản phân thành 3 loại chính: chất thải rắn có thể thu hồi để tái chế, tái sử dụng; chất thải rắn phải xử lý và chất thải rắn không xử lý.
+ Khu vực đô thị, chất thải rắn được thu gom tập trung bằng mạng lưới xe, thùng thu gom tại những vị trí cố định vào thời gian cố định, sau đó tập kết đến trạm trung chuyển rồi vận chuyển đến Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nam Sơn.
+ Khu vực nông thôn, chất thải rắn được thu gom tập trung, vận chuyển đến các trạm trung chuyển gần nhất của xã, ưu tiên xử lý tại chỗ, sử dụng mô hình ủ phân tại chỗ, biogas, sản xuất khép kín VAC...
+ Chất thải rắn công nghiệp phải được phân loại triệt để tại nguồn thải theo đúng tính chất (thông thường và nguy hại); thu gom, vận chuyển theo kênh riêng đến khu xử lý tập trung.
+ Thu gom 100% chất thải rắn y tế không nguy hại, xử lý cùng chất thải rắn sinh hoạt đô thị. Chất thải rắn y tế nguy hại phải được xử lý ngay tại cơ sở y tế rồi mới đưa đi đi chôn lấp.
+ Xây dựng trạm trung chuyển cỡ vừa cố định cho khu vực đô thị Mê Linh tại xã Thanh Lâm. Quy mô khoảng 1,5ha, bán kính phục vụ 12,5km.
+ Đối với khu vực nông thôn, mỗi xã xây dựng 1 điểm trung chuyển chất thải rắn, quy mô mỗi điểm trung chuyển từ 200-500 m².
+ Dự kiến đến năm 2030, xây dựng bãi đổ chất thải rắn xây dựng tại xã Tiến Thắng khoảng 4ha.
- Nghĩa trang:
+ Khu vực đô thị: sử dụng các nghĩa trang hiện có đến hết diện tích thì ngừng hung táng, trồng cây xanh, cải tạo thành nghĩa trang công viên. Chuyển đổi sử dụng đất thành đất cây xanh đô thị theo định hướng quy hoạch sử dụng đất. Cải tạo nghĩa trang Thanh Tước, mở rộng quy mô đến 2030 là khoảng 23ha, hình thức là cát táng.
+ Khu vực nông thôn: các nghĩa trang phân tán khu vực nông thôn có quy mô nhỏ, không đủ khoảng cách ly theo quy chuẩn, hoặc nằm trong quy hoạch sử dụng đất phải có kế hoạch ngừng hung táng, trồng cây xanh cách ly. Khi có nhu cầu sử dụng đất, có thể di chuyển đến nghĩa trang tập trung ở các xã theo quy hoạch. Quy hoạch hệ thống nghĩa trang cho từng xã hoặc cụm xã theo quy định, đảm bảo khoảng cách ATVMT theo quy định.
+ Dự kiến đến năm 2030, xây dựng 2 nhà tang lễ với tổng quy mô khoảng 1,5ha (Nhà tang lễ Thanh Lâm diện tích khoảng 1 ha, Nhà tang lễ Bệnh viện đa khoa 1000 giường diện tích khoảng 0,5ha).
g) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Tuân thủ theo Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và công văn số 393/CCMT-TĐ ngày 05/5/2014 của Chi cục bảo vệ môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường về việc Đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch chung xây dựng huyện Mê Linh, tỷ lệ 1/10.000.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: Tạo hành lang bảo vệ sông hồ. Cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tiếng ồn: Trồng cây xanh cách ly quanh khu vực bến xe, trạm xử lý nước thải, các khu công nghiệp tập trung, các tuyến đường giao thông lớn...
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất: Sử dụng đất một cách hợp lý, phân đợt đầu tư, khi chưa có kế hoạch phát triển cần khai thác tiếp tục diện tích đất lúa.
- Giảm thiểu ảnh hưởng khu xử lý rác thải Nam Sơn và nghĩa trang Thanh Tước.
- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến môi trường; Thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.
- Các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn thị trấn phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.