Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 545/QĐ-TTg năm 2012 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/05/2012", "sign_number": "545/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/05/2012", "sign_number": "545/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/05/2012", "sign_number": "545/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/05/2012", "sign_number": "545/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/05/2012", "sign_number": "545/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 545/QĐ-TTg năm 2012 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Về bảo đảm quốc phòng, an ninh
Đẩy mạnh phong trào quần chúng, xây dựng thế trận an ninh nhân dân kết hợp chặt chẽ với nền quốc phòng toàn dân, chống truyền đạo trái phép, phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, buôn lậu, gian lận thương mại … bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia. Hoàn thành cơ bản việc đưa dân trở lại biên giới theo quy hoạch và kế hoạch, bảo đảm điều kiện sản xuất và sinh hoạt an toàn, biên giới không còn thôn, bản trống dân.
Thực hiện tốt việc quản lý bảo vệ biên giới, xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định và hợp tác phát triển với nước bạn láng giềng.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC THEO LÃNH THỔ
1. Về phát triển vùng kinh tế
a) Vùng kinh tế động lực: Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng;
- Mục tiêu đến năm 2020: Quy mô dân số đạt khoảng 200 ngàn người; tăng trưởng GDP đạt bình quân từ 18 - 20%; cơ cấu kinh tế trong GDP: Dịch vụ chiếm khoảng 45%, công nghiệp - xây dựng chiếm 45%, nông lâm nghiệp chiếm 10%.
- Định hướng phát triển: Tập trung phát triển dịch vụ trong đó chú trọng dịch vụ xuất nhập khẩu, dịch vụ kho bãi, vận tải, tài chính ngân hàng, dịch vụ du lịch. Về công nghiệp, cơ bản tập trung hoàn thiện hạ tầng Khu công nghiệp Hồng Phong, Khu chế xuất Khơ Đa - Ma Mèo và thu hút các dự án công nghiệp lắp ráp, gia công, đóng gói, bao bì; công nghiệp ôtô, chế tạo động cơ, phụ tùng; điện tử, cơ khí chính xác; công nghiệp chế biến thực phẩm hướng xuất khẩu. Về nông nghiệp chủ yếu phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa phục vụ trực tiếp cho nhu cầu của khu, thúc đẩy chuyển dịch theo hướng: Tăng mạnh tỷ trọng chăn nuôi; phát triển các cây con có giá trị phù hợp với điều kiện của địa phương; sử dụng có hiệu quả cao quỹ đất nông nghiệp vốn đang bị thu hẹp bằng thâm canh tăng năng suất, tăng vụ, tăng chất lượng và giá trị sản phẩm (các sản phẩm chủ yếu là rau, cây thực phẩm ngắn ngày và các sản phẩm có giá trị kinh tế cao như hoa, cây cảnh …).
b) Khu vực có điều kiện phát triển kinh tế: theo 2 trục là Lộc Bình - Đình Lập và Chi Lăng - Hữu Lũng.
- Trục Lộc Bình - Đình Lập (gồm cả điểm du lịch núi Mẫu Sơn):
+ Mục tiêu đến năm 2020: Quy mô dân số đạt khoảng 80 ngàn người; tốc độ tăng trưởng GDP đạt trên 14%/năm; cơ cấu kinh tế trong GDP: Công nghiệp - xây dựng chiếm trên 35%; nông, lâm nghiệp chiếm khoảng 35% và dịch vụ chiếm 30%.
+ Định hướng phát triển: Tập trung cho công nghiệp khai khoáng (than, nhiệt điện); hoàn thành xây dựng tổ hợp II nhà máy nhiệt điện Na Dương; xây dựng Khu công nghiệp Na Dương phát triển các ngành công nghiệp như công nghiệp chế biến nông, lâm sản, bao bì, đóng gói sản phẩm. Củng cố phát triển trung tâm dạy nghề để đáp ứng nhu cầu cung cấp lực lượng lao động tại chỗ cho các dự án công nghiệp và chuyển đổi cơ cấu lao động trong khu vực. Phát huy thế mạnh về đất lâm nghiệp, phát triển có hiệu quả các dự án trồng rừng, tiếp tục khai thác hiệu quả các vùng sản xuất tập trung đã có như vừng, chè Đình Lập, vùng thông Lộc Bình, Đình Lập và vùng cây công nghiệp ngắn ngày tại Lộc Bình …
Tập trung phát triển dịch vụ tại khu du lịch Núi Mẫu Sơn, xây dựng và phát triển thành điểm du lịch trọng điểm quốc gia; Khu cửa khẩu Chi Ma với các hoạt động thương mại, kho bãi vận tải hàng hóa và phát triển các dịch vụ phụ trợ để phát triển Khu công nghiệp Na Dương.
- Trục Chi Lăng - Hữu Lũng:
+ Mục tiêu đến năm 2020: Quy mô dân số toàn vùng đạt khoảng 130 ngàn người; tốc độ tăng trưởng GDP đạt khoảng trên 14%/năm; cơ cấu kinh tế trong GDP đạt: Công nghiệp chiếm khoảng 40%, dịch vụ trên 35% và nông nghiệp khoảng 25%.
+ Định hướng phát triển: Tập trung cho công nghiệp chế biến vật liệu xây dựng, khai khoáng; xây dựng khu công nghiệp Đồng Bành, cụm công nghiệp Hữu Lũng tạo mặt bằng thuận lợi bố trí các dự án công nghiệp; tập trung phát triển các khu đô thị, các điểm chợ đầu mối phụ trợ. Phát triển du lịch gắn với danh thắng Hang Gió, di tích ải Chi Lăng, xây dựng trạm dừng nghỉ đạt chuẩn phục vụ du khách và giới thiệu các sản phẩm của địa phương. Phấn đấu xây dựng thí điểm các điểm du lịch leo núi, du lịch mạo hiểm …
c) Vùng có điều kiện khó khăn trong phát triển kinh tế: Gồm các huyện Văn Lãng (trừ các cửa khẩu đã nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn), Tràng Định, Văn Quan, Bình Gia, Bắc Sơn và các xã khó khăn nằm trong vùng kinh tế động lực. Các khu vực này không có điều kiện phát triển mạnh nên Tỉnh cần có định hướng ưu tiên hỗ trợ hạ tầng, đào tạo nghề, cây, con giống … nâng cao mức sống của dân cư, ổn định các mặt kinh tế - xã hội để tạo điều kiện hỗ trợ phát triển vùng kinh tế động lực và vùng kinh tế trọng điểm.
2. Phát triển hệ thống điểm và mạng lưới dân cư nông thôn
a) Phát triển đô thị:
Đầu tư phát triển đô thị hạt nhân là thành phố Lạng Sơn; các đô thị vệ tinh là thị trấn trung tâm các vùng kinh tế trọng điểm trong tỉnh. Xây dựng chiến lược phát triển hệ thống dân cư kết hợp với xây dựng thế trận phòng thủ vững chắc. Tổ chức các không gian phát triển đô thị, hành lang đô thị, cụm đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Phấn đấu đến năm 2020, nâng cấp đô thị cho thành phố Lạng Sơn và thị trấn Đồng Đăng, nghiên cứu thành lập mới thị trấn Tân Thanh, thị trấn Chi Ma và thị trấn huyện lỵ mới của huyện Cao Lộc.
b) Mạng lưới dân cư nông thôn
Huy động tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng nông thôn mới; phấn đấu đến năm 2015 có 20% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới; đến năm 2020 tỷ lệ này là 50%. Chú trọng phát triển các loại hình dịch vụ ở nông thôn; đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu lao động ở nông thôn, phát triển các ngành nghề truyền thống, khuyến khích người nông dân làm giàu; xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hòa thuận, dân chủ, có đời sống văn hóa phong phú và đậm đà bản sắc dân tộc.
V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư của toàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2020 khoảng 110.000 tỷ đồng, trong đó thời kỳ 2011 - 2015 khoảng 44.000 nghìn tỷ đồng, thời kỳ 2016 - 2020 là 66.000 tỷ đồng. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, Tỉnh cần chủ động xây dựng kế hoạch, phân kỳ đầu tư phù hợp để đảm bảo vốn cho các công trình, dự án trọng điểm của địa phương; đồng thời, cần có các giải pháp cụ thể để huy động có hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển như:
Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020. Trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế, chú trọng khai thác nguồn vốn ODA.
Cải thiện môi trường đầu tư, môi trường sản xuất, kinh doanh, tiếp tục cải cách thủ tục đầu tư theo hướng gọn, minh bạch, công khai; tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng để sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư; ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư trên cơ sở lợi thế về phát triển kinh tế của địa phương và phù hợp với các quy định của pháp luật.
Đẩy mạnh xã hội hóa để thu hút đầu tư nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, phát thanh, truyền hình, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường, …
Mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BT, BTO, PPP, … tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các thị trường vốn; phát triển các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư, góp vốn đầu tư bằng tài sản.
2. Giải pháp phát triển hệ thống doanh nghiệp
Tạo điều kiện để phát triển khu vực doanh nghiệp tăng nhanh cả về số lượng, quy mô vốn và lao động, trình độ công nghệ và trình độ quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh để nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về đăng ký kinh doanh, thành lập danh mục, tiếp cận với các nguồn vốn và các dịch vụ tài chính, thông tin … Mở rộng các hình thức trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ tiếp cận thị trường, mở rộng sản xuất …
3. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực của Tỉnh theo hướng cơ bản đáp ứng tốt nhu cầu về lao động trong các ngành nghề, kết hợp hài hòa giữa đào tạo với giải quyết việc làm cho người lao động; có chính sách thu hút đội ngũ chuyên gia, lao động có trình độ cao.
Coi trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch và bố trí sử dụng cán bộ nhất là đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý; phát hiện, bồi dưỡng tài năng trẻ là cán bộ, công chức và các nhà quản lý, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; đa dạng hóa các hình thức đào tạo, chú trọng công tác đào tạo nghề chuyên sâu; nâng cao chất lượng đào tạo; sử dụng cán bộ, công chức phù hợp với ngành, nghề chuyên môn được đào tạo.
Khuyến khích các hoạt động xã hội về khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập; có khả năng hội nhập quốc tế.
4. Giải pháp về khoa học - công nghệ
Tập trung cho các chương trình ứng dụng, đưa tiến bộ khoa học và công nghệ hỗ trợ phát triển sản xuất và đời sống. Hỗ trợ và khuyến khích đổi mới công nghệ tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh cũng như trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp. Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng công nghệ mới vào sản xuất để nâng cao giá trị sản xuất và bảo vệ môi trường.
Đầu tư cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý khoa học công nghệ; tăng cường kiểm soát hoạt động chuyển giao công nghệ, giám định công nghệ, chất lượng và ô nhiễm môi trường.
5. Giải pháp tăng cường hợp tác và phát triển thị trường
Tăng cường hợp tác phát triển giữa Lạng Sơn với các tỉnh, thành phố trên tuyến hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; mở rộng hợp tác, liên kết chặt chẽ với các địa phương trong cả nước để phát triển trong các lĩnh vực: Xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị, quy hoạch các khu, cụm công nghiệp, cung cấp dịch vụ, nguồn nguyên liệu và thị trường, phát triển nguồn nhân lực.
Chủ động tăng cường quan hệ hợp tác với Trung Quốc, đặc biệt với tỉnh Quảng Tây trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội; giải quyết tốt các vấn đề liên quan tới biên giới, trao đổi biên mậu; đảm bảo an ninh trên toàn tuyến biên giới và sự lưu thông hàng hóa trong suốt.
6. Giải pháp về bảo vệ tài nguyên và môi trường
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho người dân và các tổ chức, doanh nghiệp về bảo vệ môi trường, coi bảo vệ môi trường là trách nhiệm chung của toàn xã hội.
Rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh các quy định bảo đảm khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên vào phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
Tăng cường công tác quản lý môi trường trong xây dựng và phát triển các khu, cụm công nghiệp; xây dựng quy chế quản lý chất thải, rác thải; thường xuyên kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Công bố, phổ biến Quy hoạch
- Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020 cho cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh ngay sau khi được Thủ tướng Chính phủ ký ban hành. Căn cứ nội dung của Quy hoạch, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để có kế hoạch thực hiện đạt kết quả.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, tổ chức giới thiệu, quảng bá về tiềm năng, lợi thế của địa phương với các nhà đầu tư; giới thiệu các chương trình, dự án cần được ưu tiên đầu tư, trong đó, chú trọng kêu gọi đầu tư các dự án trọng điểm tạo ra những sản phẩm chủ lực.
2. Xây dựng chương trình hành động
- Tỉnh cần cụ thể hóa nội dung của Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện và có đánh giá kết quả đạt được. Trên cơ sở đó tiến hành rà soát lại Quy hoạch và trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung kịp thời đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong từng thời kỳ.
- Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong Tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy hoạch.

Content:
Về bảo đảm quốc phòng, an ninh
Đẩy mạnh phong trào quần chúng, xây dựng thế trận an ninh nhân dân kết hợp chặt chẽ với nền quốc phòng toàn dân, chống truyền đạo trái phép, phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, buôn lậu, gian lận thương mại … bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia. Hoàn thành cơ bản việc đưa dân trở lại biên giới theo quy hoạch và kế hoạch, bảo đảm điều kiện sản xuất và sinh hoạt an toàn, biên giới không còn thôn, bản trống dân.
Thực hiện tốt việc quản lý bảo vệ biên giới, xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định và hợp tác phát triển với nước bạn láng giềng.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC THEO LÃNH THỔ
1. Về phát triển vùng kinh tế
a) Vùng kinh tế động lực: Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng;
- Mục tiêu đến năm 2020: Quy mô dân số đạt khoảng 200 ngàn người; tăng trưởng GDP đạt bình quân từ 18 - 20%; cơ cấu kinh tế trong GDP: Dịch vụ chiếm khoảng 45%, công nghiệp - xây dựng chiếm 45%, nông lâm nghiệp chiếm 10%.
- Định hướng phát triển: Tập trung phát triển dịch vụ trong đó chú trọng dịch vụ xuất nhập khẩu, dịch vụ kho bãi, vận tải, tài chính ngân hàng, dịch vụ du lịch. Về công nghiệp, cơ bản tập trung hoàn thiện hạ tầng Khu công nghiệp Hồng Phong, Khu chế xuất Khơ Đa - Ma Mèo và thu hút các dự án công nghiệp lắp ráp, gia công, đóng gói, bao bì; công nghiệp ôtô, chế tạo động cơ, phụ tùng; điện tử, cơ khí chính xác; công nghiệp chế biến thực phẩm hướng xuất khẩu. Về nông nghiệp chủ yếu phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa phục vụ trực tiếp cho nhu cầu của khu, thúc đẩy chuyển dịch theo hướng: Tăng mạnh tỷ trọng chăn nuôi; phát triển các cây con có giá trị phù hợp với điều kiện của địa phương; sử dụng có hiệu quả cao quỹ đất nông nghiệp vốn đang bị thu hẹp bằng thâm canh tăng năng suất, tăng vụ, tăng chất lượng và giá trị sản phẩm (các sản phẩm chủ yếu là rau, cây thực phẩm ngắn ngày và các sản phẩm có giá trị kinh tế cao như hoa, cây cảnh …).
b) Khu vực có điều kiện phát triển kinh tế: theo 2 trục là Lộc Bình - Đình Lập và Chi Lăng - Hữu Lũng.
- Trục Lộc Bình - Đình Lập (gồm cả điểm du lịch núi Mẫu Sơn):
+ Mục tiêu đến năm 2020: Quy mô dân số đạt khoảng 80 ngàn người; tốc độ tăng trưởng GDP đạt trên 14%/năm; cơ cấu kinh tế trong GDP: Công nghiệp - xây dựng chiếm trên 35%; nông, lâm nghiệp chiếm khoảng 35% và dịch vụ chiếm 30%.
+ Định hướng phát triển: Tập trung cho công nghiệp khai khoáng (than, nhiệt điện); hoàn thành xây dựng tổ hợp II nhà máy nhiệt điện Na Dương; xây dựng Khu công nghiệp Na Dương phát triển các ngành công nghiệp như công nghiệp chế biến nông, lâm sản, bao bì, đóng gói sản phẩm. Củng cố phát triển trung tâm dạy nghề để đáp ứng nhu cầu cung cấp lực lượng lao động tại chỗ cho các dự án công nghiệp và chuyển đổi cơ cấu lao động trong khu vực. Phát huy thế mạnh về đất lâm nghiệp, phát triển có hiệu quả các dự án trồng rừng, tiếp tục khai thác hiệu quả các vùng sản xuất tập trung đã có như vừng, chè Đình Lập, vùng thông Lộc Bình, Đình Lập và vùng cây công nghiệp ngắn ngày tại Lộc Bình …
Tập trung phát triển dịch vụ tại khu du lịch Núi Mẫu Sơn, xây dựng và phát triển thành điểm du lịch trọng điểm quốc gia; Khu cửa khẩu Chi Ma với các hoạt động thương mại, kho bãi vận tải hàng hóa và phát triển các dịch vụ phụ trợ để phát triển Khu công nghiệp Na Dương.
- Trục Chi Lăng - Hữu Lũng:
+ Mục tiêu đến năm 2020: Quy mô dân số toàn vùng đạt khoảng 130 ngàn người; tốc độ tăng trưởng GDP đạt khoảng trên 14%/năm; cơ cấu kinh tế trong GDP đạt: Công nghiệp chiếm khoảng 40%, dịch vụ trên 35% và nông nghiệp khoảng 25%.
+ Định hướng phát triển: Tập trung cho công nghiệp chế biến vật liệu xây dựng, khai khoáng; xây dựng khu công nghiệp Đồng Bành, cụm công nghiệp Hữu Lũng tạo mặt bằng thuận lợi bố trí các dự án công nghiệp; tập trung phát triển các khu đô thị, các điểm chợ đầu mối phụ trợ. Phát triển du lịch gắn với danh thắng Hang Gió, di tích ải Chi Lăng, xây dựng trạm dừng nghỉ đạt chuẩn phục vụ du khách và giới thiệu các sản phẩm của địa phương. Phấn đấu xây dựng thí điểm các điểm du lịch leo núi, du lịch mạo hiểm …
c) Vùng có điều kiện khó khăn trong phát triển kinh tế: Gồm các huyện Văn Lãng (trừ các cửa khẩu đã nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn), Tràng Định, Văn Quan, Bình Gia, Bắc Sơn và các xã khó khăn nằm trong vùng kinh tế động lực. Các khu vực này không có điều kiện phát triển mạnh nên Tỉnh cần có định hướng ưu tiên hỗ trợ hạ tầng, đào tạo nghề, cây, con giống … nâng cao mức sống của dân cư, ổn định các mặt kinh tế - xã hội để tạo điều kiện hỗ trợ phát triển vùng kinh tế động lực và vùng kinh tế trọng điểm.
2. Phát triển hệ thống điểm và mạng lưới dân cư nông thôn
a) Phát triển đô thị:
Đầu tư phát triển đô thị hạt nhân là thành phố Lạng Sơn; các đô thị vệ tinh là thị trấn trung tâm các vùng kinh tế trọng điểm trong tỉnh. Xây dựng chiến lược phát triển hệ thống dân cư kết hợp với xây dựng thế trận phòng thủ vững chắc. Tổ chức các không gian phát triển đô thị, hành lang đô thị, cụm đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Phấn đấu đến năm 2020, nâng cấp đô thị cho thành phố Lạng Sơn và thị trấn Đồng Đăng, nghiên cứu thành lập mới thị trấn Tân Thanh, thị trấn Chi Ma và thị trấn huyện lỵ mới của huyện Cao Lộc.
b) Mạng lưới dân cư nông thôn
Huy động tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng nông thôn mới; phấn đấu đến năm 2015 có 20% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới; đến năm 2020 tỷ lệ này là 50%. Chú trọng phát triển các loại hình dịch vụ ở nông thôn; đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu lao động ở nông thôn, phát triển các ngành nghề truyền thống, khuyến khích người nông dân làm giàu; xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hòa thuận, dân chủ, có đời sống văn hóa phong phú và đậm đà bản sắc dân tộc.
V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư của toàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2020 khoảng 110.000 tỷ đồng, trong đó thời kỳ 2011 - 2015 khoảng 44.000 nghìn tỷ đồng, thời kỳ 2016 - 2020 là 66.000 tỷ đồng. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, Tỉnh cần chủ động xây dựng kế hoạch, phân kỳ đầu tư phù hợp để đảm bảo vốn cho các công trình, dự án trọng điểm của địa phương; đồng thời, cần có các giải pháp cụ thể để huy động có hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển như:
Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020. Trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế, chú trọng khai thác nguồn vốn ODA.
Cải thiện môi trường đầu tư, môi trường sản xuất, kinh doanh, tiếp tục cải cách thủ tục đầu tư theo hướng gọn, minh bạch, công khai; tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng để sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư; ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư trên cơ sở lợi thế về phát triển kinh tế của địa phương và phù hợp với các quy định của pháp luật.
Đẩy mạnh xã hội hóa để thu hút đầu tư nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, phát thanh, truyền hình, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường, …
Mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BT, BTO, PPP, … tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các thị trường vốn; phát triển các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư, góp vốn đầu tư bằng tài sản.
2. Giải pháp phát triển hệ thống doanh nghiệp
Tạo điều kiện để phát triển khu vực doanh nghiệp tăng nhanh cả về số lượng, quy mô vốn và lao động, trình độ công nghệ và trình độ quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh để nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về đăng ký kinh doanh, thành lập danh mục, tiếp cận với các nguồn vốn và các dịch vụ tài chính, thông tin … Mở rộng các hình thức trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ tiếp cận thị trường, mở rộng sản xuất …
3. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực của Tỉnh theo hướng cơ bản đáp ứng tốt nhu cầu về lao động trong các ngành nghề, kết hợp hài hòa giữa đào tạo với giải quyết việc làm cho người lao động; có chính sách thu hút đội ngũ chuyên gia, lao động có trình độ cao.
Coi trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch và bố trí sử dụng cán bộ nhất là đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý; phát hiện, bồi dưỡng tài năng trẻ là cán bộ, công chức và các nhà quản lý, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; đa dạng hóa các hình thức đào tạo, chú trọng công tác đào tạo nghề chuyên sâu; nâng cao chất lượng đào tạo; sử dụng cán bộ, công chức phù hợp với ngành, nghề chuyên môn được đào tạo.
Khuyến khích các hoạt động xã hội về khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập; có khả năng hội nhập quốc tế.
4. Giải pháp về khoa học - công nghệ
Tập trung cho các chương trình ứng dụng, đưa tiến bộ khoa học và công nghệ hỗ trợ phát triển sản xuất và đời sống. Hỗ trợ và khuyến khích đổi mới công nghệ tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh cũng như trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp. Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng công nghệ mới vào sản xuất để nâng cao giá trị sản xuất và bảo vệ môi trường.
Đầu tư cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý khoa học công nghệ; tăng cường kiểm soát hoạt động chuyển giao công nghệ, giám định công nghệ, chất lượng và ô nhiễm môi trường.
5. Giải pháp tăng cường hợp tác và phát triển thị trường
Tăng cường hợp tác phát triển giữa Lạng Sơn với các tỉnh, thành phố trên tuyến hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; mở rộng hợp tác, liên kết chặt chẽ với các địa phương trong cả nước để phát triển trong các lĩnh vực: Xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị, quy hoạch các khu, cụm công nghiệp, cung cấp dịch vụ, nguồn nguyên liệu và thị trường, phát triển nguồn nhân lực.
Chủ động tăng cường quan hệ hợp tác với Trung Quốc, đặc biệt với tỉnh Quảng Tây trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội; giải quyết tốt các vấn đề liên quan tới biên giới, trao đổi biên mậu; đảm bảo an ninh trên toàn tuyến biên giới và sự lưu thông hàng hóa trong suốt.
6. Giải pháp về bảo vệ tài nguyên và môi trường
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho người dân và các tổ chức, doanh nghiệp về bảo vệ môi trường, coi bảo vệ môi trường là trách nhiệm chung của toàn xã hội.
Rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh các quy định bảo đảm khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên vào phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
Tăng cường công tác quản lý môi trường trong xây dựng và phát triển các khu, cụm công nghiệp; xây dựng quy chế quản lý chất thải, rác thải; thường xuyên kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Công bố, phổ biến Quy hoạch
- Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020 cho cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh ngay sau khi được Thủ tướng Chính phủ ký ban hành. Căn cứ nội dung của Quy hoạch, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để có kế hoạch thực hiện đạt kết quả.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, tổ chức giới thiệu, quảng bá về tiềm năng, lợi thế của địa phương với các nhà đầu tư; giới thiệu các chương trình, dự án cần được ưu tiên đầu tư, trong đó, chú trọng kêu gọi đầu tư các dự án trọng điểm tạo ra những sản phẩm chủ lực.
2. Xây dựng chương trình hành động
- Tỉnh cần cụ thể hóa nội dung của Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện và có đánh giá kết quả đạt được. Trên cơ sở đó tiến hành rà soát lại Quy hoạch và trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung kịp thời đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong từng thời kỳ.
- Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong Tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy hoạch.