Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 531/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/09/2012", "sign_number": "531/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/09/2012", "sign_number": "531/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/09/2012", "sign_number": "531/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/09/2012", "sign_number": "531/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/09/2012", "sign_number": "531/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 531/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 - 2020 với những nội dung như sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
a. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển nhân lực đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng trên cả 3 yếu tố cơ bản sức khỏe, kỹ năng nghề nghiệp, đạo đức và cơ cấu hợp lý theo nhu cầu phát triển của nền kinh tế - xã hội. Nâng cao tính khả thi và hiệu quả của chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn 2011 - 2020.
- Nâng cao trình độ dân trí, tạo bước chuyển biến rõ rệt về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa và đô thị hóa, tiếp tục phân bổ lại dân cư trên địa bàn tỉnh nhằm đạt tới sự phát triển hài hòa giữa thành thị và nông thôn, giữa nông nghiệp và các ngành khác và tạo ra sự bứt phá mới về phát triển kinh tế - xã hội.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố, thị xã đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, trong đó chú ý đào tạo cán bộ miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, trước hết là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp vững vàng về chính trị, có đạo đức lối sống lành mạnh, gắn bó với nhân dân, có trí tuệ, tư duy đổi mới và năng lực hoạt động thực tiễn, có kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, trình độ lý luận chính trị, nhằm lãnh đạo, tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII đã đề ra.
b. Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2011 - 2015:
+ Đào tạo 15 - 20 tiến sĩ và 550 - 600 thạc sĩ và tương đương;
+ Tiếp tục thực hiện các giải pháp nâng cao giáo dục toàn diện, phổ cập giáo dục bậc trung học.
+ Cơ cấu lao động năm 2015 là nông - lâm - ngư nghiệp 57,5%, công nghiệp - xây dựng 20,9% và dịch vụ 21,6% lực lượng lao động.
+ Năng suất lao động tăng nhanh từ 31,8 triệu đồng/lao động năm 2010 lên 60,3 triệu đồng/lao động năm 2015.
- Đến năm 2015:
* Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 46,0%; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề trong tổng số lực lượng lao động trong độ tuổi lao động đạt 32,0%, tăng 11% so với năm 2010. Cơ cấu lao động sơ cấp và dạy nghề dưới ba tháng là 80,0%; trình độ trung cấp nghề chiếm 13,0%; cao đẳng nghề chiếm 7,0%.
* 100% cán bộ, công chức của tỉnh, huyện, thành phố, thị xã đạt chuẩn chức danh theo qui định. Trong đó ít nhất 5% cán bộ công chức viên chức có trình độ tiến sĩ, thạc sĩ và tương đương, 5% có trình độ ngoại ngữ đủ điều kiện đi đào tạo ở nước ngoài.
* 100% cán bộ lãnh đạo quản lý và cán bộ dự nguồn cấp xã có trình độ trung cấp chuyên ngành và trung cấp lý luận chính trị - hành chính trở lên, trong đó có 40% cán bộ công chức có trình độ đại học, cao đẳng chuyên ngành.
* Đào tạo đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cơ cấu hợp lý; tỷ lệ cán bộ nữ ít nhất là 15%, cán bộ trẻ dưới 40 tuổi 20%, cán bộ dân tộc thiểu số ở các huyện miền núi đạt từ 25-30%.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Tiếp tục đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ và các chức danh tương đương; thực hiện các giải pháp nâng cao giáo dục toàn diện, phổ cập giáo dục bậc trung học cho phù hợp.
+ Cơ cấu lao động năm 2020 là Nông - Lâm - Ngư nghiệp 45,0%, công nghiệp - xây dựng 28,0% và các ngành dịch vụ 27,0% lực lượng lao động.
+ Năng suất lao động tăng từ 60,3 triệu đồng/lao động năm 2015 lên 130,0 triệu đồng/lao động năm 2020. Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70,0%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề trong tổng số lực lượng lao động trong độ tuổi lao động đạt 60,0%, tăng 30% so với năm 2015. Cơ cấu lao động sơ cấp và dạy nghề dưới ba tháng là 71,0%; trình độ trung cấp nghề chiếm 16,0%; cao đẳng nghề chiếm 13,6%.
II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Dự báo cung lao động
Theo dự báo tốc độ tăng dân số trung bình thời kỳ 2011 - 2015 là 0,36%/năm và thời kỳ 2016 - 2020 là 0,33%/năm. Dân số trung bình ước thực hiện đến năm 2015 là: 1.520 ngàn người và ước thực hiện đến năm 2020 là: 1.545 ngàn người. Lực lượng lao động tương ứng đến năm 2015 là 913 nghìn người và năm 2020 là 1.005 nghìn người.
- Tổng số lực lượng lao động (tổng cung lao động):
+ Thực hiện chính sách Dân số kế hoạch hóa gia đình, giai đoạn 2011 - 2015 mỗi năm tỉnh giảm tỷ lệ sinh 0,2%o - 0,3%o; giai đoạn 2016 - 2020 mỗi năm tỉnh giảm tỷ lệ sinh 0,15%o - 0,2%o. Theo dự báo tốc độ tăng dân số trung bình thời kỳ 2011-2015 của tỉnh là 0,36%/năm và thời kỳ 2016 - 2020 là 0,33%/năm. Dân số trung bình ước thực hiện đến năm 2015 là: 1.520 ngàn người và ước thực hiện đến năm 2020 là: 1.545 ngàn người.
+ Về tổng số lao động làm việc: Năm 2010 có 832,6 ngàn người. Năm 2015 là 913 ngàn người và đến năm 2020 là 1.005 nghìn người.
+ Về nhu cầu lao động qua đào tạo nghề: Năm 2010 đạt 36%, năm 2015 đạt 55% và năm 2020 đạt 70% so tổng số lao động.
- Cơ cấu lực lượng lao động theo ngành kinh tế
+ Ngành Nông - lâm - ngư nghiệp: Năm 2005 là 64,7%, ước thực hiện năm 2010 là 58,3%; đến năm 2015 đạt 57,5% và dự kiến đến năm 2020 là 45%.
+ Ngành Công nghiệp - xây dựng: Năm 2005 là 15,5%, ước thực hiện năm 2010 là 19,3%; đến năm 2015 đạt 20,9% và dự kiến đến năm 2020 là 28%.
+ Ngành Dịch vụ: Năm 2005 là 19,8%, ước thực hiện năm 2010 là 22,4%; đến năm 2015 đạt 21,6% và dự kiến đến năm 2020 là 27%.
2. Dự báo cầu lao động
a. Nhu cầu lao động được đào tạo đến năm 2015
+ Nông, lâm, thủy sản
* Hệ dạy nghề (TCDN): Tổng số 227.980 người
* Hệ đào tạo (GD-ĐT): Tổng số 2.905 người
+ Công nghiệp và Xây dựng
* Hệ dạy nghề (TCDN): Tổng số 114.990 người
* Hệ đào tạo (GD-ĐT): Tổng số 4.100 người
+ Dịch vụ
* Hệ dạy nghề (TCDN): Tổng số 99.400 người
* Hệ đào tạo (GD-ĐT): Tổng số 11.855 người
b. Nhu cầu lao động được đào tạo đến năm 2020
+ Nông, lâm, thủy sản
* Hệ dạy nghề (TCDN): Tổng số 255.280 người
* Hệ đào tạo (GD-ĐT): Tổng số 2.690 người
+ Công nghiệp và Xây dựng
* Hệ dạy nghề (TCDN): Tổng số 242.880 người
* Hệ đào tạo (GD-ĐT): Tổng số 3.402 người
+ Dịch vụ
* Hệ dạy nghề (TCDN): Tổng số 198.200 người
* Hệ đào tạo (GD-ĐT): Tổng số 12.692 người
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Tổ chức triển khai quán triệt, phổ biến sâu rộng, nâng cao nhận thức cho các cấp ủy, tổ chức đảng, các cấp chính quyền, các ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, các doanh nghiệp, đảng viên và trong nhân dân đối với Nghị quyết Đại hội XI của Đảng, Nghị quyết Đại hội XVIII Đảng bộ tỉnh, các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển toàn diện con người, về đào tạo phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Làm cho mọi người thấy rõ vai trò và trách nhiệm đào tạo và sử dụng nhân lực, biến thách thức về nhân lực (số lượng đông, tay nghề thấp, chưa có tác phong công nghiệp…) thành lợi thế (chủ yếu qua đào tạo), là nhiệm vụ của toàn xã hội, mang tính xã hội: của các cấp lãnh đạo, của nhà trường, của doanh nghiệp và của gia đình cũng như bản thân mỗi người lao động. Đây chính là thể hiện quan điểm phát triển con người, phát triển kinh tế - xã hội vì con người và do con người, là một trong những nội dung cơ bản của phát triển bền vững.
Việc phát triển nhân lực phải được xem là một trong những nội dung, nhiệm vụ chủ yếu trong công tác chỉ đạo điều hành, trong công tác quản lý của các cấp lãnh đạo tỉnh. Trong các chỉ tiêu nhiệm vụ, chỉ đạo thực hiện và đánh giá công tác hàng năm, cần xác định thêm nhiệm vụ đáp ứng nhân lực cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường… của tỉnh.
2. Đổi mới quản lý Nhà nước về phát triển nhân lực
a. Hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nhân lực, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý về phát triển nhân lực.
- Thống nhất về quản lý Quy hoạch phát triển nhân lực trên địa bàn.
- Hình thành một cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, xây dựng hệ thống thông tin về cung - cầu nhân lực trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo cân đối cung - cầu nhân lực để phát triển kinh tế - xã hội.
b. Cải tiến và tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, các chủ thể tham gia phát triển nhân lực trên địa bàn tỉnh.
c. Hình thành ở cấp tỉnh Hội đồng đào tạo nhân lực (gồm đại diện lãnh đạo các trường Đại học, Cao đẳng, Giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp trên địa bàn, lãnh đạo sở ngành) để giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện, điều chỉnh quy hoạch và xây dựng chính sách, cơ chế đào tạo nhân lực.
d. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách và công cụ khuyến khích, thúc đẩy phát triển nhân lực.

Content:
Mục tiêu phát triển
a. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển nhân lực đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng trên cả 3 yếu tố cơ bản sức khỏe, kỹ năng nghề nghiệp, đạo đức và cơ cấu hợp lý theo nhu cầu phát triển của nền kinh tế - xã hội. Nâng cao tính khả thi và hiệu quả của chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn 2011 - 2020.
- Nâng cao trình độ dân trí, tạo bước chuyển biến rõ rệt về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa và đô thị hóa, tiếp tục phân bổ lại dân cư trên địa bàn tỉnh nhằm đạt tới sự phát triển hài hòa giữa thành thị và nông thôn, giữa nông nghiệp và các ngành khác và tạo ra sự bứt phá mới về phát triển kinh tế - xã hội.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện, thành phố, thị xã đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, trong đó chú ý đào tạo cán bộ miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, trước hết là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp vững vàng về chính trị, có đạo đức lối sống lành mạnh, gắn bó với nhân dân, có trí tuệ, tư duy đổi mới và năng lực hoạt động thực tiễn, có kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, trình độ lý luận chính trị, nhằm lãnh đạo, tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII đã đề ra.
b. Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2011 - 2015:
+ Đào tạo 15 - 20 tiến sĩ và 550 - 600 thạc sĩ và tương đương;
+ Tiếp tục thực hiện các giải pháp nâng cao giáo dục toàn diện, phổ cập giáo dục bậc trung học.
+ Cơ cấu lao động năm 2015 là nông - lâm - ngư nghiệp 57,5%, công nghiệp - xây dựng 20,9% và dịch vụ 21,6% lực lượng lao động.
+ Năng suất lao động tăng nhanh từ 31,8 triệu đồng/lao động năm 2010 lên 60,3 triệu đồng/lao động năm 2015.
- Đến năm 2015:
* Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 46,0%; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề trong tổng số lực lượng lao động trong độ tuổi lao động đạt 32,0%, tăng 11% so với năm 2010. Cơ cấu lao động sơ cấp và dạy nghề dưới ba tháng là 80,0%; trình độ trung cấp nghề chiếm 13,0%; cao đẳng nghề chiếm 7,0%.
* 100% cán bộ, công chức của tỉnh, huyện, thành phố, thị xã đạt chuẩn chức danh theo qui định. Trong đó ít nhất 5% cán bộ công chức viên chức có trình độ tiến sĩ, thạc sĩ và tương đương, 5% có trình độ ngoại ngữ đủ điều kiện đi đào tạo ở nước ngoài.
* 100% cán bộ lãnh đạo quản lý và cán bộ dự nguồn cấp xã có trình độ trung cấp chuyên ngành và trung cấp lý luận chính trị - hành chính trở lên, trong đó có 40% cán bộ công chức có trình độ đại học, cao đẳng chuyên ngành.
* Đào tạo đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cơ cấu hợp lý; tỷ lệ cán bộ nữ ít nhất là 15%, cán bộ trẻ dưới 40 tuổi 20%, cán bộ dân tộc thiểu số ở các huyện miền núi đạt từ 25-30%.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Tiếp tục đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ và các chức danh tương đương; thực hiện các giải pháp nâng cao giáo dục toàn diện, phổ cập giáo dục bậc trung học cho phù hợp.
+ Cơ cấu lao động năm 2020 là Nông - Lâm - Ngư nghiệp 45,0%, công nghiệp - xây dựng 28,0% và các ngành dịch vụ 27,0% lực lượng lao động.
+ Năng suất lao động tăng từ 60,3 triệu đồng/lao động năm 2015 lên 130,0 triệu đồng/lao động năm 2020. Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70,0%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề trong tổng số lực lượng lao động trong độ tuổi lao động đạt 60,0%, tăng 30% so với năm 2015. Cơ cấu lao động sơ cấp và dạy nghề dưới ba tháng là 71,0%; trình độ trung cấp nghề chiếm 16,0%; cao đẳng nghề chiếm 13,6%.
II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Dự báo cung lao động
Theo dự báo tốc độ tăng dân số trung bình thời kỳ 2011 - 2015 là 0,36%/năm và thời kỳ 2016 - 2020 là 0,33%/năm. Dân số trung bình ước thực hiện đến năm 2015 là: 1.520 ngàn người và ước thực hiện đến năm 2020 là: 1.545 ngàn người. Lực lượng lao động tương ứng đến năm 2015 là 913 nghìn người và năm 2020 là 1.005 nghìn người.
- Tổng số lực lượng lao động (tổng cung lao động):
+ Thực hiện chính sách Dân số kế hoạch hóa gia đình, giai đoạn 2011 - 2015 mỗi năm tỉnh giảm tỷ lệ sinh 0,2%o - 0,3%o; giai đoạn 2016 - 2020 mỗi năm tỉnh giảm tỷ lệ sinh 0,15%o - 0,2%o. Theo dự báo tốc độ tăng dân số trung bình thời kỳ 2011-2015 của tỉnh là 0,36%/năm và thời kỳ 2016 - 2020 là 0,33%/năm. Dân số trung bình ước thực hiện đến năm 2015 là: 1.520 ngàn người và ước thực hiện đến năm 2020 là: 1.545 ngàn người.
+ Về tổng số lao động làm việc: Năm 2010 có 832,6 ngàn người. Năm 2015 là 913 ngàn người và đến năm 2020 là 1.005 nghìn người.
+ Về nhu cầu lao động qua đào tạo nghề: Năm 2010 đạt 36%, năm 2015 đạt 55% và năm 2020 đạt 70% so tổng số lao động.
- Cơ cấu lực lượng lao động theo ngành kinh tế
+ Ngành Nông - lâm - ngư nghiệp: Năm 2005 là 64,7%, ước thực hiện năm 2010 là 58,3%; đến năm 2015 đạt 57,5% và dự kiến đến năm 2020 là 45%.
+ Ngành Công nghiệp - xây dựng: Năm 2005 là 15,5%, ước thực hiện năm 2010 là 19,3%; đến năm 2015 đạt 20,9% và dự kiến đến năm 2020 là 28%.
+ Ngành Dịch vụ: Năm 2005 là 19,8%, ước thực hiện năm 2010 là 22,4%; đến năm 2015 đạt 21,6% và dự kiến đến năm 2020 là 27%.
Dự báo cầu lao động
a. Nhu cầu lao động được đào tạo đến năm 2015
+ Nông, lâm, thủy sản
* Hệ dạy nghề (TCDN): Tổng số 227.980 người
* Hệ đào tạo (GD-ĐT): Tổng số 2.905 người
+ Công nghiệp và Xây dựng
* Hệ dạy nghề (TCDN): Tổng số 114.990 người
* Hệ đào tạo (GD-ĐT): Tổng số 4.100 người
+ Dịch vụ
* Hệ dạy nghề (TCDN): Tổng số 99.400 người
* Hệ đào tạo (GD-ĐT): Tổng số 11.855 người
b. Nhu cầu lao động được đào tạo đến năm 2020
+ Nông, lâm, thủy sản
* Hệ dạy nghề (TCDN): Tổng số 255.280 người
* Hệ đào tạo (GD-ĐT): Tổng số 2.690 người
+ Công nghiệp và Xây dựng
* Hệ dạy nghề (TCDN): Tổng số 242.880 người
* Hệ đào tạo (GD-ĐT): Tổng số 3.402 người
+ Dịch vụ
* Hệ dạy nghề (TCDN): Tổng số 198.200 người
* Hệ đào tạo (GD-ĐT): Tổng số 12.692 người
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Tổ chức triển khai quán triệt, phổ biến sâu rộng, nâng cao nhận thức cho các cấp ủy, tổ chức đảng, các cấp chính quyền, các ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, các doanh nghiệp, đảng viên và trong nhân dân đối với Nghị quyết Đại hội XI của Đảng, Nghị quyết Đại hội XVIII Đảng bộ tỉnh, các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển toàn diện con người, về đào tạo phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Làm cho mọi người thấy rõ vai trò và trách nhiệm đào tạo và sử dụng nhân lực, biến thách thức về nhân lực (số lượng đông, tay nghề thấp, chưa có tác phong công nghiệp…) thành lợi thế (chủ yếu qua đào tạo), là nhiệm vụ của toàn xã hội, mang tính xã hội: của các cấp lãnh đạo, của nhà trường, của doanh nghiệp và của gia đình cũng như bản thân mỗi người lao động. Đây chính là thể hiện quan điểm phát triển con người, phát triển kinh tế - xã hội vì con người và do con người, là một trong những nội dung cơ bản của phát triển bền vững.
Việc phát triển nhân lực phải được xem là một trong những nội dung, nhiệm vụ chủ yếu trong công tác chỉ đạo điều hành, trong công tác quản lý của các cấp lãnh đạo tỉnh. Trong các chỉ tiêu nhiệm vụ, chỉ đạo thực hiện và đánh giá công tác hàng năm, cần xác định thêm nhiệm vụ đáp ứng nhân lực cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường… của tỉnh.
Đổi mới quản lý Nhà nước về phát triển nhân lực
a. Hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nhân lực, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý về phát triển nhân lực.
- Thống nhất về quản lý Quy hoạch phát triển nhân lực trên địa bàn.
- Hình thành một cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, xây dựng hệ thống thông tin về cung - cầu nhân lực trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo cân đối cung - cầu nhân lực để phát triển kinh tế - xã hội.
b. Cải tiến và tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, các chủ thể tham gia phát triển nhân lực trên địa bàn tỉnh.
c. Hình thành ở cấp tỉnh Hội đồng đào tạo nhân lực (gồm đại diện lãnh đạo các trường Đại học, Cao đẳng, Giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp trên địa bàn, lãnh đạo sở ngành) để giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện, điều chỉnh quy hoạch và xây dựng chính sách, cơ chế đào tạo nhân lực.
d. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách và công cụ khuyến khích, thúc đẩy phát triển nhân lực.