Document: Điều 1 Quyết định 05/2016/QĐ-UBND miễn giảm tiền sử dụng đất người có công cách mạng Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "10/03/2016", "sign_number": "05/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "10/03/2016", "sign_number": "05/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "10/03/2016", "sign_number": "05/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "10/03/2016", "sign_number": "05/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "10/03/2016", "sign_number": "05/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 05/2016/QĐ-UBND miễn giảm tiền sử dụng đất người có công cách mạng Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Quyết định này Quy định việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng (thuộc các đối tượng quy định tại: Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở; Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 118/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở và Điều 3 Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở; Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số Điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng), có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau:
1. Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
2. Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước ngày Tổng khởi nghĩa ngày 19 tháng 8 năm 1945;
3. Thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ” bao gồm:
a) Cha đẻ, mẹ đẻ;
b) Vợ hoặc chồng;
c) Con;
d) Người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ.
4. Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
5. Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân;
6. Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;
7. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
8. Bệnh binh;
9. Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
10. Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;
11. Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế;
12. Người có công giúp đỡ cách mạng.

Content:
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Quyết định này Quy định việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng (thuộc các đối tượng quy định tại: Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở; Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 118/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở và Điều 3 Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở; Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số Điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng), có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau:
1. Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
2. Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước ngày Tổng khởi nghĩa ngày 19 tháng 8 năm 1945;
3. Thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ” bao gồm:
a) Cha đẻ, mẹ đẻ;
b) Vợ hoặc chồng;
c) Con;
d) Người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ.
4. Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
5. Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân;
6. Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;
7. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
8. Bệnh binh;
9. Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
10. Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;
11. Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế;
12. Người có công giúp đỡ cách mạng.