Document: Khoản 31 Điều 1 Quyết định 18/2007/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 55/2006/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/06/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/06/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/06/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/06/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/06/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 31 Điều 1 Quyết định 18/2007/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 55/2006/QĐ-UBND

Điều 1. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, đính chính, trình bày lại một số điểm tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND ngày 15/12/2006 của UBND tỉnh về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:
...
31. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung đơn giá bồi thường:
1. Tại phụ lục số 01 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND:
1.1. Điều chỉnh khoản 2, mục VIII lại như sau:
Giếng đất: 200.000đ/cái, trong trường hợp ở những khu vực khó khăn ( do điều kiện địa hình, thổ nhưỡng,...) thì tính bồi thường giếng đất theo khối lượng thực tế và áp dụng đơn giá xây dựng cơ bản quy định tại Quyết định số 3399/QĐ-UBND ngày 24/11/2006 của UBND tỉnh.
1.2. Điều chỉnh khoản 11, mục VIII “ Trường hợp tăng, giảm 5cm thì tính tăng thêm hoặc giảm bớt 50.000đ/mộ ” như sau:
“Trường hợp mộ tăng, giảm 5cm thì tính tăng thêm hoặc giảm bớt 50.000đồng/5cm.”
1.3. Điều chỉnh khoản 12, mục VIII “ cứ dài hơn hoặc ngắn hơn 10cm thì cộng hoặc trừ 50.000đ/con” như sau:
“Trường hợp dài hơn hoặc ngắn hơn 10 cm thì cộng hoặc trừ 50.000đồng/10cm.”
1.4. Điều chỉnh khoản 12, mục VIII “ dài hơn hoặc ngắn hơn 10cm cộng hoặc trừ 10.000đ/con” như sau:
“Trường hợp dài hơn hoặc ngắn hơn 10 cm thì cộng hoặc trừ 10.000đồng/10cm.”
1.5. Điều chỉnh khoản 41 phần B phụ lục 01 “ chi phí tháo dỡ, hao hụt, vận chuyển, lắp dựng lại hàng rào thép gai 2.000đ/m2 ” như sau:
“Chi phí tháo dỡ, hao hụt, vận chuyển, lắp dựng lại – hàng rào thép gai 2.000đ/md”.
2. Tại phụ lục số 03 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND:
Nội dung điểm 6.3, khoản 6:
+ Có chiều dài thân từ 4-6cm thì đền bù mức 600đ/con.
+ Có chiều dài thân từ 4-6cm thì đền bù mức 800đ/con.
Điều chỉnh lại như sau:
+ Có chiều dài thân từ 4-6cm thì bồi thường mức 600đ/con.
+ Có chiều dài thân từ 6-10cm thì bồi thường mức 800đ/con.

Content:
Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung đơn giá bồi thường:
1. Tại phụ lục số 01 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND:
1.1. Điều chỉnh khoản 2, mục VIII lại như sau:
Giếng đất: 200.000đ/cái, trong trường hợp ở những khu vực khó khăn ( do điều kiện địa hình, thổ nhưỡng,...) thì tính bồi thường giếng đất theo khối lượng thực tế và áp dụng đơn giá xây dựng cơ bản quy định tại Quyết định số 3399/QĐ-UBND ngày 24/11/2006 của UBND tỉnh.
1.2. Điều chỉnh khoản 11, mục VIII “ Trường hợp tăng, giảm 5cm thì tính tăng thêm hoặc giảm bớt 50.000đ/mộ ” như sau:
“Trường hợp mộ tăng, giảm 5cm thì tính tăng thêm hoặc giảm bớt 50.000đồng/5cm.”
1.3. Điều chỉnh khoản 12, mục VIII “ cứ dài hơn hoặc ngắn hơn 10cm thì cộng hoặc trừ 50.000đ/con” như sau:
“Trường hợp dài hơn hoặc ngắn hơn 10 cm thì cộng hoặc trừ 50.000đồng/10cm.”
1.4. Điều chỉnh khoản 12, mục VIII “ dài hơn hoặc ngắn hơn 10cm cộng hoặc trừ 10.000đ/con” như sau:
“Trường hợp dài hơn hoặc ngắn hơn 10 cm thì cộng hoặc trừ 10.000đồng/10cm.”
1.5. Điều chỉnh khoản 41 phần B phụ lục 01 “ chi phí tháo dỡ, hao hụt, vận chuyển, lắp dựng lại hàng rào thép gai 2.000đ/m2 ” như sau:
“Chi phí tháo dỡ, hao hụt, vận chuyển, lắp dựng lại – hàng rào thép gai 2.000đ/md”.
2. Tại phụ lục số 03 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND:
Nội dung điểm 6.3, khoản 6:
+ Có chiều dài thân từ 4-6cm thì đền bù mức 600đ/con.
+ Có chiều dài thân từ 4-6cm thì đền bù mức 800đ/con.
Điều chỉnh lại như sau:
+ Có chiều dài thân từ 4-6cm thì bồi thường mức 600đ/con.
+ Có chiều dài thân từ 6-10cm thì bồi thường mức 800đ/con.