Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 331/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Dự án xây dựng mô hình thí điểm tiêu thụ nông sản Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "331/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "331/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "331/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "331/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "331/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 331/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Dự án xây dựng mô hình thí điểm tiêu thụ nông sản Huế

Điều 1. Phê duyệt Dự án mô hình thí điểm tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp tại vùng sản xuất không tập trung (Doanh nghiệp - Hộ kinh doanh - Nông dân) với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Nội dung dự án:
6.1. Đánh giá khái quát thực trạng tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp thông qua hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012 - 2016
6.2. Phương án xây dựng mô hình thí điểm Doanh nghiệp - Hộ kinh doanh - Nông dân tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp tại vùng sản xuất không tập trung.
6.2.1. Nhiệm vụ của chủ thể tham gia mô hình
6.2.1.1. Đối với Doanh nghiệp:
- Khảo sát, đánh giá lại thị trường tiềm năng, nhu cầu và thị hiếu đối với sản phẩm được lựa chọn và phát triển sản xuất; Củng cố lại cơ sở vật chất hiện có đảm bảo chất lượng sản phẩm, đặc biệt trong khâu chế biến, bảo quản.
- Cung ứng một lượng nhất định VTNN đầu vào mà chủ yếu là thức ăn chăn nuôi, men vi sinh; đồng thời liên hệ với các tổ chức khoa học để kịp thời thuê chuyên gia tư vấn về chăn nuôi đối với vật nuôi thuộc mô hình trên địa bàn các vùng chăn nuôi mà hiện tại Công ty đang có mối quan hệ hợp tác như huyện Phú Vang, thị xã Hương Thủy và các địa phương khác mà công ty có định hướng mở rộng.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực của công ty bằng các biện pháp đào tạo, tập huấn kiến thức nông nghiệp, kỹ thuật chế biến, khả năng quản lý kinh doanh và đặc biệt là công tác marketing
6.2.1.2. Đối với Hộ kinh doanh:
- Củng cố các điều kiện cơ sở vật chất như nhà giao dịch, hệ thống kho chứa và bảo quản ngắn hạn sản phẩm chăn nuôi và vật tư nông nghiệp. Chuẩn bị các điều kiện về nhân lực, tài chính để đảm bảo có thể thu mua ngay tức thì sản phẩm của nông dân.
- Phối hợp với Công ty, và cơ quan chuyên trách tại địa phương để có kế hoạch đào tạo, phổ biến cho bà con về kiến thức thương mại trong việc ký kết hợp đồng, chủ trương và định hướng của địa phương, của tỉnh trong việc quy hoạch các vùng chăn nuôi lợn và hướng dẫn sử dụng các loại vật tư nông nghiệp mới.
- Thường xuyên cùng với bà con giám sát về quy trình, quá trình sinh trưởng của lợn để có biện pháp khắc phục kịp thời hoặc thông báo và yêu cầu Công ty có hỗ trợ nhất định đối với những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình liên kết.
6.2.1.3. Đối với Nông dân:
- Chuẩn bị chuồng trại và các điều kiện về nhân công lao động để có thể sẵn sàng chăn nuôi theo kế hoạch.
- Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, phổ biến để nắm rõ được các kiến thức liên quan để thực hiện việc chăn nuôi lợn hữu cơ theo đúng quy trình và kỹ thuật.
- Cần nắm rõ các văn bản pháp luật liên quan, các cơ chế chính sách của Nhà nước và của địa phương và thói quen chăn nuôi theo hướng hàng hóa và tuân thủ các điều kiện cơ bản của cơ chế thị trường và các điều khoản ràng buộc của hợp đồng đã ký kết và những chỉ dẫn của Doanh nghiệp, Hộ kinh doanh và các chuyên gia trong lĩnh vực chăn nuôi.
- Theo dõi chặt chẽ quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn đồng thời có tổng hợp báo cáo, nhật ký theo dõi thường xuyên; Kịp thời đề xuất, kiến nghị đến các chủ thể còn lại và các cơ quan chức năng đối với những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện cả về chất lượng giống, chất lượng VTNN đầu vào và những biến động tiêu cực có thể xảy ra
6.2.2. Phương thức liên kết, cơ chế hoạt động của mô hình:
Xây dựng một Liên minh phối hợp nhằm phát huy được các ưu điểm và thuận lợi của các chủ thể trong mô hình, tương hỗ lẫn nhau khắc phục các mặt yếu của các bên để tạo ra các sản phẩm có chất lượng, hoạt động mang tính ổn định và bền vững; Phương thức liên kết trước hết trên cơ sở tự nguyện tham gia của các bên, sau đó đến việc thỏa thuận và ký kết hợp đồng mang tính ràng buộc.
Cơ chế hoạt động của mô hình liên kết Doanh nghiệp - Hộ kinh doanh- Nông dân tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp tại vùng sản xuất không tập trung cơ bản được thực hiện theo 03 bước như sau:
- Lập bản cam kết và thỏa thuận tham gia của các chủ thể trong mô hình;
- Ký hợp đồng mang tính nguyên tắc về giao nhận sản phẩm được tạo ra của mô hình từ đầu vụ sản xuất.
- Ký kết các hợp đồng kinh tế cụ thể về tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư.
6.2.3. Điều kiện để mô hình hoạt động hiệu quả, bền vững
- Các chủ thể tham gia mô hình thí điểm cần phải thực hiện đúng, đủ trách nhiệm của mình và các điều kiện và nguyên tắc trong Hợp đồng đã được ký kết.
- Các cấp chính quyền và các ngành tạo điều kiện trong việc định hướng và tham gia giải quyết các mâu thuẫn phát sinh trong mô hình liên kết, có cơ chế chính sách hỗ trợ các chủ thể tham gia mô hình như chính sách ưu tiên về đất đai, chính sách về hỗ trợ tín dụng, tài chính.
- Các chủ thể cần ý thức được sự tồn tại, phát triển phụ thuộc lẫn nhau để sẵn sàng chia sẻ rủi ro hoặc lợi ích thu được từ mô hình thí điểm.
6.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hỗ trợ thực hiện dự án mô hình thí điểm Doanh nghiệp - Hộ kinh doanh - Nông dân tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp.
- Nhóm giải pháp về quy hoạch phát triển sản xuất những mặt hàng nông sản chủ yếu và quy hoạch phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh.
- Nhóm giải pháp về chính sách khuyến khích, hỗ trợ đối với chủ thể tham gia mô hình thí điểm (chính sách thuế, tín dụng, đất đai, xúc tiến thương mại,...).
- Nhóm giải pháp về phát triển hạ tầng thương mại để tạo điều kiện cho các chủ thể tham gia mô hình thí điểm mở rộng mạng lưới kinh doanh.
- Nhóm giải pháp về bồi dưỡng, đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Doanh nghiệp, HTX,... tham gia mô hình thí điểm.
- Nhóm giải pháp khác.

Content:
Nội dung dự án:
6.1. Đánh giá khái quát thực trạng tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp thông qua hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012 - 2016
6.2. Phương án xây dựng mô hình thí điểm Doanh nghiệp - Hộ kinh doanh - Nông dân tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp tại vùng sản xuất không tập trung.
6.2.1. Nhiệm vụ của chủ thể tham gia mô hình
6.2.1.1. Đối với Doanh nghiệp:
- Khảo sát, đánh giá lại thị trường tiềm năng, nhu cầu và thị hiếu đối với sản phẩm được lựa chọn và phát triển sản xuất; Củng cố lại cơ sở vật chất hiện có đảm bảo chất lượng sản phẩm, đặc biệt trong khâu chế biến, bảo quản.
- Cung ứng một lượng nhất định VTNN đầu vào mà chủ yếu là thức ăn chăn nuôi, men vi sinh; đồng thời liên hệ với các tổ chức khoa học để kịp thời thuê chuyên gia tư vấn về chăn nuôi đối với vật nuôi thuộc mô hình trên địa bàn các vùng chăn nuôi mà hiện tại Công ty đang có mối quan hệ hợp tác như huyện Phú Vang, thị xã Hương Thủy và các địa phương khác mà công ty có định hướng mở rộng.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực của công ty bằng các biện pháp đào tạo, tập huấn kiến thức nông nghiệp, kỹ thuật chế biến, khả năng quản lý kinh doanh và đặc biệt là công tác marketing
6.2.1.2. Đối với Hộ kinh doanh:
- Củng cố các điều kiện cơ sở vật chất như nhà giao dịch, hệ thống kho chứa và bảo quản ngắn hạn sản phẩm chăn nuôi và vật tư nông nghiệp. Chuẩn bị các điều kiện về nhân lực, tài chính để đảm bảo có thể thu mua ngay tức thì sản phẩm của nông dân.
- Phối hợp với Công ty, và cơ quan chuyên trách tại địa phương để có kế hoạch đào tạo, phổ biến cho bà con về kiến thức thương mại trong việc ký kết hợp đồng, chủ trương và định hướng của địa phương, của tỉnh trong việc quy hoạch các vùng chăn nuôi lợn và hướng dẫn sử dụng các loại vật tư nông nghiệp mới.
- Thường xuyên cùng với bà con giám sát về quy trình, quá trình sinh trưởng của lợn để có biện pháp khắc phục kịp thời hoặc thông báo và yêu cầu Công ty có hỗ trợ nhất định đối với những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình liên kết.
6.2.1.3. Đối với Nông dân:
- Chuẩn bị chuồng trại và các điều kiện về nhân công lao động để có thể sẵn sàng chăn nuôi theo kế hoạch.
- Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, phổ biến để nắm rõ được các kiến thức liên quan để thực hiện việc chăn nuôi lợn hữu cơ theo đúng quy trình và kỹ thuật.
- Cần nắm rõ các văn bản pháp luật liên quan, các cơ chế chính sách của Nhà nước và của địa phương và thói quen chăn nuôi theo hướng hàng hóa và tuân thủ các điều kiện cơ bản của cơ chế thị trường và các điều khoản ràng buộc của hợp đồng đã ký kết và những chỉ dẫn của Doanh nghiệp, Hộ kinh doanh và các chuyên gia trong lĩnh vực chăn nuôi.
- Theo dõi chặt chẽ quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn đồng thời có tổng hợp báo cáo, nhật ký theo dõi thường xuyên; Kịp thời đề xuất, kiến nghị đến các chủ thể còn lại và các cơ quan chức năng đối với những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện cả về chất lượng giống, chất lượng VTNN đầu vào và những biến động tiêu cực có thể xảy ra
6.2.2. Phương thức liên kết, cơ chế hoạt động của mô hình:
Xây dựng một Liên minh phối hợp nhằm phát huy được các ưu điểm và thuận lợi của các chủ thể trong mô hình, tương hỗ lẫn nhau khắc phục các mặt yếu của các bên để tạo ra các sản phẩm có chất lượng, hoạt động mang tính ổn định và bền vững; Phương thức liên kết trước hết trên cơ sở tự nguyện tham gia của các bên, sau đó đến việc thỏa thuận và ký kết hợp đồng mang tính ràng buộc.
Cơ chế hoạt động của mô hình liên kết Doanh nghiệp - Hộ kinh doanh- Nông dân tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp tại vùng sản xuất không tập trung cơ bản được thực hiện theo 03 bước như sau:
- Lập bản cam kết và thỏa thuận tham gia của các chủ thể trong mô hình;
- Ký hợp đồng mang tính nguyên tắc về giao nhận sản phẩm được tạo ra của mô hình từ đầu vụ sản xuất.
- Ký kết các hợp đồng kinh tế cụ thể về tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư.
6.2.3. Điều kiện để mô hình hoạt động hiệu quả, bền vững
- Các chủ thể tham gia mô hình thí điểm cần phải thực hiện đúng, đủ trách nhiệm của mình và các điều kiện và nguyên tắc trong Hợp đồng đã được ký kết.
- Các cấp chính quyền và các ngành tạo điều kiện trong việc định hướng và tham gia giải quyết các mâu thuẫn phát sinh trong mô hình liên kết, có cơ chế chính sách hỗ trợ các chủ thể tham gia mô hình như chính sách ưu tiên về đất đai, chính sách về hỗ trợ tín dụng, tài chính.
- Các chủ thể cần ý thức được sự tồn tại, phát triển phụ thuộc lẫn nhau để sẵn sàng chia sẻ rủi ro hoặc lợi ích thu được từ mô hình thí điểm.
6.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hỗ trợ thực hiện dự án mô hình thí điểm Doanh nghiệp - Hộ kinh doanh - Nông dân tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp.
- Nhóm giải pháp về quy hoạch phát triển sản xuất những mặt hàng nông sản chủ yếu và quy hoạch phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh.
- Nhóm giải pháp về chính sách khuyến khích, hỗ trợ đối với chủ thể tham gia mô hình thí điểm (chính sách thuế, tín dụng, đất đai, xúc tiến thương mại,...).
- Nhóm giải pháp về phát triển hạ tầng thương mại để tạo điều kiện cho các chủ thể tham gia mô hình thí điểm mở rộng mạng lưới kinh doanh.
- Nhóm giải pháp về bồi dưỡng, đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Doanh nghiệp, HTX,... tham gia mô hình thí điểm.
- Nhóm giải pháp khác.