Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 436/QĐ-UBND 2011 phê duyệt quy hoạch vùng nguyên liệu mía Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "28/03/2011", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "28/03/2011", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "28/03/2011", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "28/03/2011", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "28/03/2011", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 436/QĐ-UBND 2011 phê duyệt quy hoạch vùng nguyên liệu mía Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng nguyên liệu mía tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách
Tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, đúng theo quy định hiện hành các chính sách: Chính sách về đất đai; chính sách về các thành phần kinh tế; chính sách đầu tư và ưu đãi đầu tư; chính sách tín dụng; chính sách tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; chính sách khuyến nông; chính sách đào tạo cán bộ và đưa cán bộ về cơ sở; chính sách phát triển khoa học và công nghệ.
VI. Tổ chức quản lý dự án
1. Tổ chức chỉ đạo thực hiện dự án
- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Trà Vinh với sự hỗ trợ của Tổng công ty Mía đường I thông qua Công ty TNHH Một thành viên Mía đường Trà Vinh.
- Phối hợp thực hiện là các Công ty Mía đường trong vùng nguyên liệu và các cấp chính quyền từ huyện đến xã.
- Đối tượng tác động của dự án: các hộ, tổ chức sản xuất, vận chuyển và thu mua mía đường, Tổ hợp tác sản xuất mía, Hợp tác xã thu mua mía nguyên liệu.
- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 02 huyện Trà Cú và Tiểu Cần là đơn vị chính thực hiện dự án; giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cử cán bộ chuyên trách để giúp các địa phương vận hành dự án.
2. Tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Tổ chức sản xuất, ký hợp đồng đầu tư sản xuất và hợp đồng bao tiêu sản phẩm, đảm bảo thu mua hết mía trong diện hợp đồng và ưu tiên thu mua mía trong vùng chuyên canh.
- Nhà máy đường cần ký kết hợp đồng với người sản xuất nhằm tạo sự an tâm, thúc đẩy vùng trồng mía nguyên liệu phát triển ổn định, gắn chặt sản xuất với chế biến, góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp của tỉnh phát triển.
3. Đẩy mạnh kinh tế hợp tác trong vùng nguyên liệu
- Khuyến khích người dân vào tổ kinh tế hợp tác sản xuất, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc bố trí lịch thời vụ, thuận lợi trong việc chăm sóc, tưới tiêu và thu hoạch được đồng loạt trong từng vùng.
- Hình thành Hợp tác xã làm dịch vụ: Hợp tác xã này có nhiệm vụ thu hoạch và vận chuyển mía từ ruộng mía đến nhà máy, đảm bảo tiêu thụ dễ dàng, giảm được chi phí vận chuyển, hạ giá thành và tăng thu nhập cho người sản xuất.
VII. Các dự án ưu tiên đầu tư
1. Dự án đầu tư mới
- Dự án nâng cấp, xây dựng mới các cơ sở khảo nghiệm và nhân giống tốt để phục vụ kịp thời cho thâm canh mía đạt năng suất cao, giá thành hạ, từng bước nâng cao chữ đường đối với mía nguyên liệu. Quy mô 50 ha với tổng kinh phí khoảng 43 tỷ đồng.
- Dự án tập huấn kỹ thuật trồng mía, quy mô khoảng 250 lớp, tổng kinh phí khoảng 900 triệu đồng cho giai đoạn 2011 - 2020.
2. Dự án lồng ghép
- Dự án hoàn thiện đê bao hệ thống rạch Trà Cú, hệ thống Tổng Long - Bắc Trang để nối liền đê bao này bố trí hệ thống điện.
- Dự án hoàn chỉnh đường nội vùng rạch Chà Và từ ấp Bảy Sào Giữa đến ấp Chợ thuộc xã Lưu Nghiệp Anh; đường từ ấp Trà Cú A đến ấp Xa Xi thuộc xã Ngãi Xuyên; đường từ ấp Trà Cú B đến ấp Giàm Rây thuộc xã Hàm Tân.
- Dự án nâng cấp các tuyến hương lộ đã có thành huyện lộ mặt trải nhựa đảm bảo lưu thông xe tải thuận lợi.
VIII. Tổng vốn đầu tư
1. Sơ bộ về đầu tư
...
b) Nguồn vốn:
- Vốn ngân sách:
+ Thủy lợi: 16 tỷ đồng.
+ Giao thông: 20 tỷ đồng.
+ Khảo nghiệm giống: 22,7 tỷ đồng (TW đầu tư).
- Vốn dân, doanh nghiệp, tín dụng:
+ Thủy lợi: 09 tỷ đồng.
+ Giao thông: 10 tỷ đồng.
+ Khảo nghiệm giống: 20,3 tỷ đồng.

Content:
Nguồn vốn:
- Vốn ngân sách:
+ Thủy lợi: 16 tỷ đồng.
+ Giao thông: 20 tỷ đồng.
+ Khảo nghiệm giống: 22,7 tỷ đồng (TW đầu tư).
- Vốn dân, doanh nghiệp, tín dụng:
+ Thủy lợi: 09 tỷ đồng.
+ Giao thông: 10 tỷ đồng.
+ Khảo nghiệm giống: 20,3 tỷ đồng.