Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2138/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy sản

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "2138/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "2138/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "2138/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "2138/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "2138/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2138/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy sản

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với một số nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Một số giải pháp chung thực hiện quy hoạch
3.1. Về khoa học công nghệ và khuyến ngư
- Tăng cường nghiên cứu khoa học, nhập và chuyển giao công nghệ sản xuất giống, phòng trừ dịch bệnh; sản xuất thức ăn, công nghệ nuôi thương phẩm, công nghệ bảo quản và chế biến sau thu hoạch.
- Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất giống và nuôi thương phẩm; lựa chọn nhập công nghệ sản xuất giống mới, công nghệ nuôi các đối tượng kinh tế phù hợp với điều kiện ở địa phương.
3.2. Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực
- Nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật, bồi dưỡng kiến thức kỹ thuật về lĩnh vực thủy sản cho cán bộ.
- Tăng cường các hình thức đào tạo cho phù hợp với trình độ, tập quán sản xuất của người lao động.
3.3. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Chính sách giao, cho thuê mặt đất, mặt nước phát triển thủy sản: Cấp giấy chứng nhận giao, khoán hoặc cho thuê ổn định lâu dài mặt đất, mặt nước tại các vùng đã được quy hoạch. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ việc chuyển đổi vùng trũng trồng lúa hiệu quả thấp sang nuôi thủy sản.
- Chính sách đầu tư
+ Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài, đầu tư vào phát triển thủy sản trên địa bàn tỉnh.
+ Hỗ trợ các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu cho vùng nuôi.
+ Xây dựng chính sách hỗ trợ các dự án chuyển đổi sang nuôi thủy sản.
+ Thực hiện các chính sách hỗ trợ về nghiên cứu và sản xuất giống thủy sản đã được Trung ương và tỉnh ban hành.
3.4. Chính sách về hỗ trợ cho nuôi trồng thủy sản gặp rủi ro
- Cần có chính sách hỗ trợ rủi ro cho người nuôi do bị thiên tai, dịch bệnh để khôi phục lại sản xuất.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ rủi ro theo Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày ngày 31/12/2009.
3.5. Giải pháp về vốn đầu tư
- Huy động vốn
+ Huy động tối đa nội lực, đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, tăng cường xã hội hóa, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia các hoạt động phát triển cơ sở hạ tầng theo phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm.
+ Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào lĩnh vực sản xuất thủy sản của tỉnh Bắc Giang.
+ Xây dựng các dự án đầu tư để tranh thủ các nguồn vốn thông qua các chương trình phát triển thủy sản của Nhà nước và các tổ chức Quốc tế.
- Hướng sử dụng vốn
+ Nguồn vốn ngân sách Nhà nước (gồm vốn Trung ương và địa phương): Chủ yếu tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho các vùng nuôi tập trung... Nghiên cứu và nhập các đối tượng nuôi mới, công nghệ mới và các hoạt động về khuyến ngư, đào tạo phát triển nguồn nhân lực. Đầu tư cho việc bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tự nhiên, thả cá giống ra hồ chứa.
+ Nguồn vốn vay tín dụng đầu tư, vay thương mại, vốn tự có và huy động các tổ chức, cá nhân: Tập trung để đầu tư trực tiếp vào xây dựng hệ thống ao nuôi, nâng cấp cơ sở sản xuất và đầu tư vào sản xuất, mua con giống, thức ăn, chế phẩm sinh học, chi phí lao động và trang thiết bị phục vụ sản xuất...
3.6. Các giải pháp khác: Về môi trường, phòng trừ dịch bệnh; thị trường tiêu thụ…

Content:
Một số giải pháp chung thực hiện quy hoạch
3.1. Về khoa học công nghệ và khuyến ngư
- Tăng cường nghiên cứu khoa học, nhập và chuyển giao công nghệ sản xuất giống, phòng trừ dịch bệnh; sản xuất thức ăn, công nghệ nuôi thương phẩm, công nghệ bảo quản và chế biến sau thu hoạch.
- Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất giống và nuôi thương phẩm; lựa chọn nhập công nghệ sản xuất giống mới, công nghệ nuôi các đối tượng kinh tế phù hợp với điều kiện ở địa phương.
3.2. Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực
- Nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật, bồi dưỡng kiến thức kỹ thuật về lĩnh vực thủy sản cho cán bộ.
- Tăng cường các hình thức đào tạo cho phù hợp với trình độ, tập quán sản xuất của người lao động.
3.Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Chính sách giao, cho thuê mặt đất, mặt nước phát triển thủy sản: Cấp giấy chứng nhận giao, khoán hoặc cho thuê ổn định lâu dài mặt đất, mặt nước tại các vùng đã được quy hoạch. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ việc chuyển đổi vùng trũng trồng lúa hiệu quả thấp sang nuôi thủy sản.
- Chính sách đầu tư
+ Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài, đầu tư vào phát triển thủy sản trên địa bàn tỉnh.
+ Hỗ trợ các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu cho vùng nuôi.
+ Xây dựng chính sách hỗ trợ các dự án chuyển đổi sang nuôi thủy sản.
+ Thực hiện các chính sách hỗ trợ về nghiên cứu và sản xuất giống thủy sản đã được Trung ương và tỉnh ban hành.
3.4. Chính sách về hỗ trợ cho nuôi trồng thủy sản gặp rủi ro
- Cần có chính sách hỗ trợ rủi ro cho người nuôi do bị thiên tai, dịch bệnh để khôi phục lại sản xuất.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ rủi ro theo Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày ngày 31/12/2009.
3.5. Giải pháp về vốn đầu tư
- Huy động vốn
+ Huy động tối đa nội lực, đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, tăng cường xã hội hóa, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia các hoạt động phát triển cơ sở hạ tầng theo phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm.
+ Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào lĩnh vực sản xuất thủy sản của tỉnh Bắc Giang.
+ Xây dựng các dự án đầu tư để tranh thủ các nguồn vốn thông qua các chương trình phát triển thủy sản của Nhà nước và các tổ chức Quốc tế.
- Hướng sử dụng vốn
+ Nguồn vốn ngân sách Nhà nước (gồm vốn Trung ương và địa phương): Chủ yếu tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho các vùng nuôi tập trung... Nghiên cứu và nhập các đối tượng nuôi mới, công nghệ mới và các hoạt động về khuyến ngư, đào tạo phát triển nguồn nhân lực. Đầu tư cho việc bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tự nhiên, thả cá giống ra hồ chứa.
+ Nguồn vốn vay tín dụng đầu tư, vay thương mại, vốn tự có và huy động các tổ chức, cá nhân: Tập trung để đầu tư trực tiếp vào xây dựng hệ thống ao nuôi, nâng cấp cơ sở sản xuất và đầu tư vào sản xuất, mua con giống, thức ăn, chế phẩm sinh học, chi phí lao động và trang thiết bị phục vụ sản xuất...
3.6. Các giải pháp khác: Về môi trường, phòng trừ dịch bệnh; thị trường tiêu thụ…