Document: Khoản 3 Điều 5 Thông tư 56/2011/TT-BTC  hướng dẫn phương pháp tính toán chỉ tiêu giám sát

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/04/2011", "sign_number": "56/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/04/2011", "sign_number": "56/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/04/2011", "sign_number": "56/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/04/2011", "sign_number": "56/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/04/2011", "sign_number": "56/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 5 Thông tư 56/2011/TT-BTC  hướng dẫn phương pháp tính toán chỉ tiêu giám sát

Điều 5. Phương pháp xác định chỉ tiêu giám sát nợ nước ngoài
...
3. Dự trữ ngoại hối nhà nước so với nợ nước ngoài ngắn hạn:
a) Chỉ số này phản ánh khả năng sử dụng dự trữ ngoại hối nhà nước để trả các khoản nợ nước ngoài ngắn hạn và được tính tại thời điểm 31/12 hàng năm.
b) Chỉ số này được tính như sau:

Dự trữ ngoại hối nhà nước so với nợ nước ngoài ngắn hạn

=

Dự trữ ngoại hối nhà nước tại thời điểm 31/12

x 100%

Dư nợ nước ngoài ngắn hạn tại thời điểm 31/12

Content:
Dự trữ ngoại hối nhà nước so với nợ nước ngoài ngắn hạn:
a) Chỉ số này phản ánh khả năng sử dụng dự trữ ngoại hối nhà nước để trả các khoản nợ nước ngoài ngắn hạn và được tính tại thời điểm 31/12 hàng năm.
b) Chỉ số này được tính như sau:

Dự trữ ngoại hối nhà nước so với nợ nước ngoài ngắn hạn

=

Dự trữ ngoại hối nhà nước tại thời điểm 31/12

x 100%

Dư nợ nước ngoài ngắn hạn tại thời điểm 31/12