Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 96/QĐ-UBND 2024 phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Gián Khẩu Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "06/02/2024", "sign_number": "96/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "06/02/2024", "sign_number": "96/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "06/02/2024", "sign_number": "96/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "06/02/2024", "sign_number": "96/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "06/02/2024", "sign_number": "96/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 96/QĐ-UBND 2024 phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Gián Khẩu Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Gián Khẩu đến năm 2045 với các nội dung sau:
...
3.529,61

100,00

1.1

Đất dân dụng

1.208,32

34,23

a

Đất nhóm nhà ở

843,78

23,91

a.1

Đất ở đô thị mới

305,68

8,66

a.2

Đất ở hiện trạng cải tạo chỉnh trang

538,10

15,25

b

Đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ

69,12

1,96

c

Đất giáo dục

36,85

1,04

d

Đất dịch vụ- công cộng đô thị

27,22

0,77

e

Đất cơ quan, trụ sở đô thị

5,88

0,17

f

Đất cây xanh sử dụng công cộng đô thị

41,09

1,16

g

Đất giao thông đô thị

174,21

4,94

h

Đất hạ tầng kỹ thuật đô thị

10,17

0,29

1.2

Đất ngoài dân dụng

1.191,77

33,77

a

Đất sản xuất công nghiệp, kho tàng

575,40

16,30

a.1

Đất khu, cụm công nghiệp

569,95

16,15

a.2

Đất sản xuất phi nông nghiệp khác

1,60

0,05

b

Đất hỗn hợp ngoài đô thị

91,91

2,60

c

Đất cơ quan, trụ sở ngoài đô thị

8,42

0,24

d

Đất dịch vụ, du lịch

39,67

1,12

e

Đất trung tâm y tế

7,41

0,21

f

Đất trung tâm nghiên cứu, đào tạo

4,72

0,13

g

Đất trung tâm VH, TDTT

25,37

0,72

h

Đất cây xanh sử dụng hạn chế

22,14

0,63

i

Đất cây xanh chuyên dụng

96,76

2,74

j

Đất di tích, tôn giáo

15,87

0,45

k

Đất an ninh, quốc phòng

5,62

0,16

l

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

33,08

0,94

m

Đất giao thông đối ngoại

157,48

4,46

n

Đất hạ tầng kỹ thuật khác

17,41

0,49

1.3

Đất nông nghiệp và đất khác

861,06

24,40

a

Đất nông nghiệp

713,43

20,21

a.1

Đất sản xuất nông nghiệp

430,10

12,19

a. 2

Đất lâm nghiệp

269,19

7,63

a.3

Đất nuôi trồng thủy sản

14,14

0,40

a

Đất chưa sử dụng, dự trữ phát triển và tái định cư

119,32

3,38

b

Hồ, ao, đầm

150,00

4,25

c

Đất sông ngòi, kênh rạch, suối

146,77

4,16

II

Phạm vi nghiên cứu mở rộng

266,98

100

2.1

Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề

234,58

87,86

2.2

Đất cây xanh, thể dục, thể thao (cấp xã)

0,73

0,27

2.3

Đất hồ, ao, đầm

11,65

4,36

2.4

Đất hạ tầng kỹ thuật

20,02

7,50

Tổng diện tích

3.796,59

1. Đất dân dụng: Khoảng 1.208,32 ha.
- Đất nhóm nhà ở: Diện tích khoảng 843,78ha. Bao gồm: Đất ở đô thị mới và đất ở hiện trạng cải tạo chỉnh trang.
- Đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ: Diện tích khoảng 69,12 ha. Bao gồm các loại đất công trình dịch vụ thương mại có ở, định hướng các khu chung cư, văn phòng cho thuê, công trình hỗn hợp cao tầng. Mật độ xây dựng trung bình khoảng 40% - 60%.
- Đất giáo dục: Diện tích khoảng 36,85 ha. Gồm đất trường mầm non, tiểu học, THCS và THPT đô thị (xây dựng trường liên cấp theo nhu cầu phát triển đô thị). Mật độ xây dựng trung bình 40% - 60%.
- Đất dịch vụ - công cộng đô thị: Diện tích khoảng 27,22 ha. Bao gồm các loại đất dịch vụ y tế, dịch vụ thương mại, công trình công cộng đô thị, trường học và các công trình công cộng khác. Mật độ xây dựng trung bình khoảng 40% - 60%.
- Đất cơ quan, trụ sở đô thị: Diện tích khoảng 5,88ha. Bao gồm các khu trụ cơ quan hành chính cấp đô thị, cấp đơn vị ở và các đơn vị sự nghiệp. Mật độ xây dựng trung bình khoảng 40% - 60%.
- Đất cây xanh sử dụng công cộng đô thị: Khoảng 41,09 ha. Bao gồm: Công viên; vườn hoa, cây xanh, mặt nước; quảng trường, đường dạo; khu vui chơi giải trí; công trình, sân bãi tập luyện TDTT,...
2. Đất ngoài dân dụng: Khoảng 1.191,77 ha.
- Đất sản xuất công nghiệp, kho tàng: Diện tích khoảng 575,40ha. Bao gồm Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp và các khu vực sản xuất tập trung.
- Đất hỗn hợp ngoài đô thị: Diện tích khoảng 91,91 ha. Bao gồm các loại đất công trình dịch vụ thương mại hỗn hợp cao tầng, công trình liên quan đến hoạt động thương mại, dịch vụ như: Trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng, chợ, nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, tài chính, ngân hàng. Mật độ xây dựng trung bình khoảng 40% - 60%.
- Đất cơ quan, trụ sở ngoài đô thị: Diện tích khoảng 8,42 ha. Bao gồm các khu trụ cơ quan hành chính và các đơn vị sự nghiệp ngoài đô thị. Mật độ xây dựng trung bình khoảng 40% - 60%.
- Đất dịch vụ, du lịch: Diện tích khoảng 39,67 ha. Bao gồm các đất thực hiện dịch vụ - du lịch. Mật độ xây dựng trung bình khoảng 20% - 50%.
- Đất trung tâm ngoài đô thị, gồm: Trung tâm y tế, trung tâm văn hóa, thể dục thể thao, đất trung tâm nghiên cứu, đào tạo, cây xanh phục vụ cấp huyện, cấp tỉnh.
- Đất an ninh quốc phòng: Diện tích khoảng 5,62ha. Quy mô xác định theo quản lý đất đai an ninh quốc phòng.
- Đất di tích, tôn giáo: Diện tích khoảng 15,87 ha; chiếm 0,45% diện tích khu quy hoạch. Diện tích đất di tích, tôn giáo được xác định, quản lý sử dụng đất theo lĩnh vực tôn giáo, đất di tích lịch sử.
3. Về chỉ tiêu sử dụng đất: Các khu vực quy hoạch mới tuân thủ theo chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch chung đô thị và quy chuẩn quy hoạch hiện hành. Quy mô diện tích và các chỉ tiêu sử dụng đất các lô đất, công trình xác định cụ thể trong các quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng tiếp theo và các dự án đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với các nhu cầu phát triển đô thị.

Content:
3.529,61

100,00

1.1

Đất dân dụng

1.208,32

34,23

a

Đất nhóm nhà ở

843,78

23,91

a.1

Đất ở đô thị mới

305,68

8,66

a.2

Đất ở hiện trạng cải tạo chỉnh trang

538,10

15,25

b

Đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ

69,12

1,96

c

Đất giáo dục

36,85

1,04

d

Đất dịch vụ- công cộng đô thị

27,22

0,77

e

Đất cơ quan, trụ sở đô thị

5,88

0,17

f

Đất cây xanh sử dụng công cộng đô thị

41,09

1,16

g

Đất giao thông đô thị

174,21

4,94

h

Đất hạ tầng kỹ thuật đô thị

10,17

0,29

1.2

Đất ngoài dân dụng

1.191,77

33,77

a

Đất sản xuất công nghiệp, kho tàng

575,40

16,30

a.1

Đất khu, cụm công nghiệp

569,95

16,15

a.2

Đất sản xuất phi nông nghiệp khác

1,60

0,05

b

Đất hỗn hợp ngoài đô thị

91,91

2,60

c

Đất cơ quan, trụ sở ngoài đô thị

8,42

0,24

d

Đất dịch vụ, du lịch

39,67

1,12

e

Đất trung tâm y tế

7,41

0,21

f

Đất trung tâm nghiên cứu, đào tạo

4,72

0,13

g

Đất trung tâm VH, TDTT

25,37

0,72

h

Đất cây xanh sử dụng hạn chế

22,14

0,63

i

Đất cây xanh chuyên dụng

96,76

2,74

j

Đất di tích, tôn giáo

15,87

0,45

k

Đất an ninh, quốc phòng

5,62

0,16

l

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

33,08

0,94

m

Đất giao thông đối ngoại

157,48

4,46

n

Đất hạ tầng kỹ thuật khác

17,41

0,49

1.3

Đất nông nghiệp và đất khác

861,06

24,40

a

Đất nông nghiệp

713,43

20,21

a.1

Đất sản xuất nông nghiệp

430,10

12,19

a. 2

Đất lâm nghiệp

269,19

7,63

a.3

Đất nuôi trồng thủy sản

14,14

0,40

a

Đất chưa sử dụng, dự trữ phát triển và tái định cư

119,32

3,38

b

Hồ, ao, đầm

150,00

4,25

c

Đất sông ngòi, kênh rạch, suối

146,77

4,16

II

Phạm vi nghiên cứu mở rộng

266,98

100

2.1

Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề

234,58

87,86

2.2

Đất cây xanh, thể dục, thể thao (cấp xã)

0,73

0,27

2.3

Đất hồ, ao, đầm

11,65

4,36

2.4

Đất hạ tầng kỹ thuật

20,02

7,50

Tổng diện tích

3.796,59

1. Đất dân dụng: Khoảng 1.208,32 ha.
- Đất nhóm nhà ở: Diện tích khoảng 843,78ha. Bao gồm: Đất ở đô thị mới và đất ở hiện trạng cải tạo chỉnh trang.
- Đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ: Diện tích khoảng 69,12 ha. Bao gồm các loại đất công trình dịch vụ thương mại có ở, định hướng các khu chung cư, văn phòng cho thuê, công trình hỗn hợp cao tầng. Mật độ xây dựng trung bình khoảng 40% - 60%.
- Đất giáo dục: Diện tích khoảng 36,85 ha. Gồm đất trường mầm non, tiểu học, THCS và THPT đô thị (xây dựng trường liên cấp theo nhu cầu phát triển đô thị). Mật độ xây dựng trung bình 40% - 60%.
- Đất dịch vụ - công cộng đô thị: Diện tích khoảng 27,22 ha. Bao gồm các loại đất dịch vụ y tế, dịch vụ thương mại, công trình công cộng đô thị, trường học và các công trình công cộng khác. Mật độ xây dựng trung bình khoảng 40% - 60%.
- Đất cơ quan, trụ sở đô thị: Diện tích khoảng 5,88ha. Bao gồm các khu trụ cơ quan hành chính cấp đô thị, cấp đơn vị ở và các đơn vị sự nghiệp. Mật độ xây dựng trung bình khoảng 40% - 60%.
- Đất cây xanh sử dụng công cộng đô thị: Khoảng 41,09 ha. Bao gồm: Công viên; vườn hoa, cây xanh, mặt nước; quảng trường, đường dạo; khu vui chơi giải trí; công trình, sân bãi tập luyện TDTT,...
2. Đất ngoài dân dụng: Khoảng 1.191,77 ha.
- Đất sản xuất công nghiệp, kho tàng: Diện tích khoảng 575,40ha. Bao gồm Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp và các khu vực sản xuất tập trung.
- Đất hỗn hợp ngoài đô thị: Diện tích khoảng 91,91 ha. Bao gồm các loại đất công trình dịch vụ thương mại hỗn hợp cao tầng, công trình liên quan đến hoạt động thương mại, dịch vụ như: Trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng, chợ, nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, tài chính, ngân hàng. Mật độ xây dựng trung bình khoảng 40% - 60%.
- Đất cơ quan, trụ sở ngoài đô thị: Diện tích khoảng 8,42 ha. Bao gồm các khu trụ cơ quan hành chính và các đơn vị sự nghiệp ngoài đô thị. Mật độ xây dựng trung bình khoảng 40% - 60%.
- Đất dịch vụ, du lịch: Diện tích khoảng 39,67 ha. Bao gồm các đất thực hiện dịch vụ - du lịch. Mật độ xây dựng trung bình khoảng 20% - 50%.
- Đất trung tâm ngoài đô thị, gồm: Trung tâm y tế, trung tâm văn hóa, thể dục thể thao, đất trung tâm nghiên cứu, đào tạo, cây xanh phục vụ cấp huyện, cấp tỉnh.
- Đất an ninh quốc phòng: Diện tích khoảng 5,62ha. Quy mô xác định theo quản lý đất đai an ninh quốc phòng.
- Đất di tích, tôn giáo: Diện tích khoảng 15,87 ha; chiếm 0,45% diện tích khu quy hoạch. Diện tích đất di tích, tôn giáo được xác định, quản lý sử dụng đất theo lĩnh vực tôn giáo, đất di tích lịch sử.
Về chỉ tiêu sử dụng đất: Các khu vực quy hoạch mới tuân thủ theo chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch chung đô thị và quy chuẩn quy hoạch hiện hành. Quy mô diện tích và các chỉ tiêu sử dụng đất các lô đất, công trình xác định cụ thể trong các quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng tiếp theo và các dự án đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với các nhu cầu phát triển đô thị.