Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 6000/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "6000/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "6000/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "6000/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "6000/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "6000/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 6000/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng, an ninh trên từng địa bàn; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN:
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng vùng ven biển Nghệ An thành khu vực phát triển nhanh, năng động, cửa ngõ giao lưu để thu hút mạnh đầu tư và làm động lực thúc đẩy lôi kéo kinh tế của Nghệ An phát triển nhanh.
2. Mục tiêu cụ thể
a. Mục tiêu kinh tế:
GDP (giá hiện hành) bình quân đầu người đạt khoảng 1.100 USD vào năm 2010; đạt khoảng 2.240 USD vào năm 2015 và đạt khoảng 4.860 USD vào năm 2020.
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hằng năm giai đoạn 2008-2010 đạt 12,4 - 12,9%, giai đoạn 2011 - 2015 đạt 14,5 - 15,0% và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 15,4 - 15,9%.
Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh các ngành phi nông nghiệp. Đến năm 2010, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong GDP đạt 42,3%, dịch vụ 43,5% và nông, lâm, thuỷ sản khoảng 14,2%; cơ cấu các ngành tương ứng vào năm 2015 là 44,2%; 44,9% và 10,9%; vào năm 2020 là 46,1%; 47,3% và 6,6%.
Xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế ven biển, bao gồm hệ thống cảng hàng hoá, cảng du lịch, hệ thống giao thông ven biển và mạng kết nối với nội địa, hệ thống điện, cấp nước, xử lý chất thải, hệ thống công trình phòng chống thiên tai v.v…
Hình thành và phát triển nhanh các địa bàn tiến ra biển như khu kinh tế (KKT) Đông Nam, các khu công nghiệp (KCN), các khu du lịch, khu dịch vụ. Tổ chức không gian, phân bố sử dụng đất hợp lý; Phát triển có chất lượng hệ thống đô thị ven biển với hạt nhân là thành phố Vinh và các thị xã: Cửa Lò, Hoàng Mai, Phủ Diễn.
Tăng nhanh tỷ lệ thu ngân sách so với GDP, phấn đấu mức thu ngân sách đạt 13% GDP vào năm 2010, đạt 20% GDP vào năm 2015 và đạt 25% GDP vào năm 2020.
b. Mục tiêu xã hội và môi trường:
Nâng cao mọi mặt đời sống kinh tế, văn hóa của người dân, giảm nhanh tỷ lệ đói nghèo; đảm bảo công bằng xã hội. Duy trì quy mô dân số hợp lý, thu hút lao động, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
Phát triển kinh tế gắn liền với với phát triển xã hội, nguồn nhân lực và khoa học công nghệ.
Phát triển hài hoà, bền vững; bảo vệ môi trường, khai thác đi đôi với bảo vệ và làm giàu tài nguyên. Giữ vững quốc phòng - an ninh, xây dựng biển Nghệ An thành một vùng biển ổn định, hợp tác và phát triển với các địa phương khác và với các nước.
III. CÁC KHÂU ĐỘT PHÁ THEO NGÀNH VÀ LĨNH VỰC:
Tập trung đầu tư để hình thành hệ thống các sản phẩm chủ lực trong những ngành và lĩnh vực có lợi thế so sánh: Kinh doanh dịch vụ cảng, vận tải biển; thương mại; du lịch biển và nghỉ dưỡng cao cấp; thuỷ sản; cơ khí đóng tàu, cơ khí chế tạo; dệt sợi, may; các sản phẩm công nghịêp phụ trợ, vật liệu mới, phần mềm, thiết bị tin học, tự động hoá, v.v…
Phát triển KKT Đông Nam Nghệ An. Tập trung đầu tư hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng và có cơ chế, chính sách thuận lợi để thu hút đầu tư phát triển các KCN theo quy hoạch.
Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ đạt tiêu chuẩn hiện đại, bao gồm phát triển: hệ thống Cảng (đặc biệt là Cảng Cửa Lò); nâng cấp hệ thống giao thông đối ngoại cả đường bộ, đường sắt, đường không; hiện đại hoá hệ thống thông tin liên lạc; hoàn chỉnh mạng lưới cấp điện, cấp thoát nước, xử lý ô nhiễm môi trường.
Đẩy mạnh tốc độ đô thị hoá: Phát triển các đô thị trung tâm, bao gồm thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, Hoàng Mai và Phủ Diễn; các đô thị ngoại vi nằm trong KKT Đông Nam và các thị trấn, các thị tứ trong khu vực.
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và tiềm lực khoa học công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển.
Đẩy mạnh phát triển kinh tế đối ngoại, tạo bước ngoặt về hội nhập kinh tế Quốc tế.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC:
1. Phát triển dịch vụ
- Phát triển thương mại cảng biển: Hình thành khu phi thuế quan, trung tâm giao dịch thương mại, bán buôn, bán lẻ, trung tâm thu phát hàng xuất nhập khẩu, gắn với cảng Cửa Lò. Ưu tiên phát triển các loại hình thương mại xuất khẩu, chuyển khẩu ủy thác, tạm nhập tái xuất, các dịch vụ xúc tiến thương mại và đầu tư, hỗ trợ mua bán hàng hóa v.v... Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để phát triển thương mại cảng biển Đông Hồi vào giai đoạn phù hợp.
- Phát triển dịch vụ vận tải biển: Từng bước xây dựng đội tàu vận tải phù hợp để tham gia vào vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu; Phát triển đồng bộ, theo cơ cấu hợp lý đội tàu viễn dương gắn với nhu cầu vận chuyển, bao gồm tàu rời chuyên dụng, tàu chuyên dụng chở container,….
- Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ cảng và hàng hải khác như: Dịch vụ đại lý tàu biển và môi giới hàng hải; dịch vụ lai dắt tàu biển; dịch vụ đại lý vận tải hàng hoá tàu biển; dịch vụ cung ứng tàu biển, thủy thủ; dịch vụ giao nhận và kiểm đếm hàng hoá; dịch vụ bốc dỡ hàng hoá, kho bãi, xuất nhập khẩu, chuyển khẩu quá cảnh; dịch vụ sửa chữa tàu biển tại cảng; dịch vụ vệ sinh môi trường biển; dịch vụ cứu hộ trên biển v.v...
- Các hoạt động thương mại khác: Xây dựng các trung tâm thương mại, các siêu thị tại các đô thị, trung tâm kinh tế; Xây dựng, hoàn thiện hệ thống chợ tại các đầu mối giao thông và các cụm dân cư nông thôn; Phát triển, nâng cấp hệ thống kho, đặc biệt là các kho đầu mối; Quy hoạch và đầu tư phát triển hệ thống các cửa hàng xăng dầu gắn với các tuyến giao thông ven biển, cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá.
- Phát triển mạnh dịch vụ giáo dục, đào tạo và y tế ở thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò; Phát triển có chọn lọc, vững chắc, lành mạnh, theo tiêu chuẩn quốc gia các ngành dịch vụ khác như tài chính, tư vấn, khoa học công nghệ, kinh doanh tài sản, đầu tư, các dịch vụ có hàm lượng tri thức cao, nghiên cứu ứng dụng công nghệ, văn hoá, thể thao v.v...
2. Phát triển du lịch
- Xây dựng các điểm, tuyến, khu du lịch mang bản sắc riêng của Nghệ An, gắn du lịch ven biển Nghệ An với mạng lưới du lịch cả tỉnh, vùng Bắc Miền Trung và cả nước; Kết hợp khai thác thị trường du lịch trong nước với thị trường ngoài nước.
- Mở rộng nhiều hình thức, sản phẩm du lịch như: du lịch lữ hành, du lịch văn hoá (thăm quan, hành hương, hoài niệm, nghiên cứu), du lịch nghỉ mát tắm biển, du lịch dưỡng bệnh, lễ hội, du lịch sinh thái nhằm thu hút ngày càng nhiều và đa dạng hơn khách du lịch.
- Mở rộng liên doanh, liên kết với các đơn vị trong nước và quốc tế nhằm huy động mọi nguồn lực cho phát triển du lịch.
- Tăng cường đào tạo nhân lực cho ngành du lịch về trình độ chuyên môn, trình độ quản lý, ngoại ngữ; Đẩy mạnh công tác tiếp thị, xúc tiến du lịch; Nâng cao ý thức, vai trò của mỗi người dân trong hoạt động du lịch nhằm thu hút ngày càng nhiều hơn khách du lịch trong nước và quốc tế.
- Hoàn thiện kết cấu hạ tầng du lịch, tạo ra sự đồng bộ trong cung cấp các dịch vụ du lịch; tôn tạo, giữ gìn các di tích lịch sử văn hoá, các lễ hội truyền thống, cảnh quan môi trường.
- Phát triển trung tâm du lịch tổng hợp thành phố Vinh (cụm du lịch núi Quyết - Bến Thủy, cụm du lịch Tây Nam, cụm du lịch phía Bắc), trung tâm du lịch Cửa Lò, Khu du lịch Bãi Lữ; Xây dựng đảo Ngư thành Đảo du lịch biển, du lịch sinh thái cao cấp.
3. Phát triển thuỷ sản, diêm nghiệp và nông, lâm nghiệp ven biển
3.1. Phát triển thủy sản:
...
b) Phát triển khai thác thủy sản
- Tăng nhanh số lượng tàu thuyền có công suất lớn (>90 CV) để tham gia khai thác ở vùng đánh cá chung - Vịnh Bắc Bộ; phấn đấu đến năm 2010 có trên 800 tàu và năm 2020 có trên 1.500 tàu có công suất >90 CV; Tăng cường đổi mới công nghệ, dự báo ngư trường nhằm khai thác bền vững; Quan tâm sắp xếp lại nghề khai thác, du nhập nghề mới.
- Tăng cường cơ sở hạ tầng, dịch vụ hậu cần nghề cá, các đội tàu dịch vụ, thu mua sản phẩm để tăng số ngày bám biển của tàu thuyền khai thác, đảm bảo an toàn cho các hoạt động đánh bắt trên biển; Kêu gọi đầu tư xây dựng cơ sở đóng, sửa chữa tàu thuyền công suất lớn để đáp ứng yêu cầu đánh bắt xa bờ.
- Tập trung phát triển khai thác các sản phẩm có giá trị kinh tế cao; Từng bước quy hoạch khu bảo tồn sinh thái, vùng cấm đánh bắt, đánh bắt có thời vụ, có kế hoạch thả giống xuống biển để tái tạo nguồn lợi thủy sản.

Content:
Phát triển khai thác thủy sản
- Tăng nhanh số lượng tàu thuyền có công suất lớn (>90 CV) để tham gia khai thác ở vùng đánh cá chung - Vịnh Bắc Bộ; phấn đấu đến năm 2010 có trên 800 tàu và năm 2020 có trên 1.500 tàu có công suất >90 CV; Tăng cường đổi mới công nghệ, dự báo ngư trường nhằm khai thác bền vững; Quan tâm sắp xếp lại nghề khai thác, du nhập nghề mới.
- Tăng cường cơ sở hạ tầng, dịch vụ hậu cần nghề cá, các đội tàu dịch vụ, thu mua sản phẩm để tăng số ngày bám biển của tàu thuyền khai thác, đảm bảo an toàn cho các hoạt động đánh bắt trên biển; Kêu gọi đầu tư xây dựng cơ sở đóng, sửa chữa tàu thuyền công suất lớn để đáp ứng yêu cầu đánh bắt xa bờ.
- Tập trung phát triển khai thác các sản phẩm có giá trị kinh tế cao; Từng bước quy hoạch khu bảo tồn sinh thái, vùng cấm đánh bắt, đánh bắt có thời vụ, có kế hoạch thả giống xuống biển để tái tạo nguồn lợi thủy sản.