Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 13/2009/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/09/2009", "sign_number": "13/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/09/2009", "sign_number": "13/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/09/2009", "sign_number": "13/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/09/2009", "sign_number": "13/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/09/2009", "sign_number": "13/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 13/2009/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2020 của tỉnh Tuyên Quang, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Định hướng quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2020
a) Xi măng:
- Hoàn thành xây dựng nhà máy xi măng Tân Quang của Tập đoàn Than, khoáng sản Việt Nam công suất 910 nghìn tấn xi măng/năm tại xã Tràng Đà, thị xã Tuyên Quang.
- Triển khai xây dựng nhà máy xi măng Sơn Dương của Công ty Thái Sơn của Bộ Quốc phòng công suất 350 nghìn tấn/năm tại xã Phức Ứng, huyện Sơn Dương vào năm 2011. Trong giai đoạn 2016–2020 đề nghị Chính phủ cho phép bổ sung vào quy hoạch, mở rộng công suất nhà máy lên gấp đôi.
- Trình Chính phủ cho bổ sung vào quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng 01 cơ sở sản xuất xi măng tại huyện Sơn Dương công suất 1,5 triệu tấn/ năm trong giai đoạn 2016 - 2020.
b) Vật liệu xây:
- Phương hướng phát triển:
+ Đầu tư chiều sâu cải tiến công nghệ sản xuất gạch đất sét nung ở tất cả các cơ sở sản xuất hiện có trong tỉnh, nhằm giảm tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.
+ Đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất gạch công nghệ lò tuy nen, hoặc sản xuất theo các công nghệ tiên tiến khác với quy mô thích hợp ở những huyện có tiềm năng về nguồn nguyên liệu đất sét.
+ Khuyến khích phát triển sản xuất gạch nung bằng nguyên liệu đất đồi và các loại đất ít hiệu quả trong nông nghiệp.
+ Rà soát và tổ chức sắp xếp lại các cơ sở sản xuất gạch thủ công để chuyển sang sản xuất theo công nghệ tiên tiến (công nghệ lò tuy nen, lò đứng liên tục hoặc các công nghệ khác) và phải đảm bảo tiêu chuẩn về chất lượng và môi trường của Việt Nam.
+ Ngừng cấp phép đối với các cơ sở sản xuất thủ công và không sản xuất gạch thủ công sau năm 2010.
+ Đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất gạch không nung công nghệ tiên tiến, quy mô công suất từ 15 triệu viên/năm trở lên ở các khu công nghiệp và các dây chuyền công suất từ 1 triệu viên/năm trở lên, có thể sản xuất cơ động ở các huyện. Dự kiến tỷ lệ gạch không nung ở năm 2010 khoảng 11% và năm 2015 khoảng 18% và năm 2020 khoảng 27% tổng sản lượng vật liệu xây trong tỉnh.
- Phương án cụ thể:
+ Ngừng cấp phép sản xuất gạch thủ công và không sản xuất gạch thủ công sau năm 2010.
+ Tiếp tục đầu tư chiều sâu và mở rộng ở các cơ sở sản xuất gạch tuy nen.
+ Tổ chức xắp xếp lại sản xuất gạch thủ công tại các huyện, chuyển đổi sản xuất gạch nung lò đứng thủ công sang các công nghệ tiên tiến khác.
+ Đầu t­ư xây dựng mới nhà máy gạch công nghệ tiên tiến tại huyện Sơn Dương, Yên Sơn, Chiêm Hoá và Hàm Yên công suất từ 20 triệu viên/năm trở lên.
+ Đầu tư­ xây dựng các cơ sở sản xuất gạch không nung công suất từ 15 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm trở lên tại khu công nghiệp Long Bình An, cụm công nghiệp Tân Thành và cụm công nghiệp An Thịnh.
+ Đầu t­ư các dây chuyền sản xuất gạch không nung ở các huyện công suất 1 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm và mở rộng sản xuất ở từng giai đoạn cụ thể.
c) Vật liệu lợp:
- Phương hướng phát triển:
+ Phát triển sản xuất tấm lợp các loại để giải quyết nhu cầu vật liệu lợp cho tỉnh và cung ứng một phần cho các tỉnh lân cận.
+ Phát triển sản xuất ngói xi măng cát loại 10 viên/m2 phục vụ nhu cầu xây dựng tại các huyện.
- Phương án cụ thể:
+ Đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất gia công tấm lợp kim loại công suất 1 triệu m2/năm trở lên tại cụm công nghiệp Sơn Nam.
+ Đầu t­ư phát triển sản xuất ngói xi măng cát 10 viên/m2 có lớp phủ bề mặt bằng sơn, phục vụ cho xây dựng dân dụng, công suất 100 nghìn m2/năm ở cụm công nghiệp An Thịnh huyện Chiêm Hóa.
d)
Đá xây dựng:
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệ khai thác đá xây dựng ở tất cả các cơ sở sản xuất hiện có, nhằm giảm tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.
- Tổ chức quản lý, xắp xếp lại các cơ sở khai thác, khuyến khích tạo điều kiện để các cơ sở nhỏ liên doanh, liên kết thành những cơ sở lớn. Xóa bỏ các cơ sở khai thác kém hiệu quả và không đảm bảo các quy định về môi trường và bảo vệ tài nguyên. Sau năm 2010 về cơ bản trên địa bàn tỉnh không còn các cơ sở khai thác đá nhỏ, thủ công trừ một số khu vực vùng sâu, vùng xa.
- Chỉ cấp phép cho các cơ sở khai thác đá có công suất tối thiểu từ 50 nghìn m3/năm trở lên với dây chuyền khai thác chế biến tiên tiến và phải có phương án sử dụng đá mạt để sản xuất các loại vật liệu khác nhằm tận dụng tài nguyên, giảm ô nhiễm môi trường.
- Về sản l­ượng: Đầu t­ư nâng năng lực khai thác đá của thị xã và các huyện theo nhu cầu đá ở từng giai đoạn cụ thể.
e) Cát, sỏi xây dựng:
- Đẩy mạnh khai thác cát, sỏi trên sông Lô và sông Gâm để đáp ứng nhu cầu cát, sỏi cho xây dựng của tỉnh, trên cơ sở quản lý chặt chẽ việc thực hiện các quy định về khai thác cát, sỏi lòng sông.
- Tổ chức xắp xếp lại các cơ sở khai thác cát, sỏi nhỏ lẻ của tư nhân ở các huyện, khuyến khích để các cơ sở khai thác nhỏ liên doanh, liên kết thành những cơ sở khai thác lớn. Xóa bỏ các cơ sở khai thác không đảm bảo các quy định về môi trường.
- Xây dựng kế hoạch khảo sát thăm dò cát, sỏi và quy hoạch cấp mỏ cho những tổ chức cá nhân có năng lực khai thác, không cấp mỏ cho các tổ chức, cá nhân khai thác nhỏ lẻ.
- Tất cảc các khu vực xung yếu đối với đất đai, công trình cầu cống, đê điều đều không được phép khai thác cát, sỏi.
- Về sản lượng: Đầu tư­ ph­ương tiện và thiết bị khai thác, nâng năng lực khai thác cát, sỏi của các doanh nghiệp trong tỉnh theo nhu cầu dự kiến đối với từng giai đoạn cụ thể.
g) Vật liệu hoàn thiện:
Đầu tư xây dựng một số nhà máy sau:
- Nhà máy sản xuất gạch lát ceramic tại cụm công nghiệp Sơn Nam, công suất: 3 triệu m2/năm.
- Nhà máy sản xuất gạch lát bê tông màu tại khu công nghiệp Long Bình An, công suất ban đầu 50 nghìn m2/năm và mở rộng công suất ở các giai đoạn sau.
- Nhà máy sản xuất gạch lát terrazzo công suất 150 nghìn m2/năm tại điểm công nghiệp Tràng Đà, thị xã Tuyên Quang.
- Nhà máy sản xuất đá ốp lát terastone (đá ốp lát nhân tạo) công suất 400 nghìn m2/năm tại cụm công nghiệp Sơn Nam huyện Sơn Dương.
- Nhà máy khai thác gia công đá ốp lát tự nhiên tại xã Thượng Ấm huyện Sơn Dương với công suất khai thác đá khối 500 m3/năm và gia công thành phẩm ban đầu là 15 nghìn m2/năm.
- Nhà máy sản xuất tấm nhựa ốp trần và tường tại khu công nghiệp Long Bình An, công suất ban đầu 200 nghìn m2/năm.
- Nhà máy sản xuất tấm xi măng cốt sợi gỗ tại cụm công nghiệp Sơn Nam huyện Sơn Dương công suất ban đầu 15 nghìn m3/năm.
- Nhà máy sản xuất ván tre tại khu công nghiệp Long Bình An với công suất ban đầu 50 nghìn m2/năm.
- Nhà máy sản xuất polyme composite tại khu công nghiệp Long Bình An với công suất ban đầu 30 nghìn m2/năm.
h) Bê tông:
- Đầu tư xây dựng 2 cơ sở sản xuất bê tông tại cụm công nghiệp Sơn Nam, huyện Sơn Dương và tại điểm công nghiệp Tràng Đà thị xã Tuyên Quang với công suất mỗi cơ sở là 15 nghìn m3/năm (trong đó bê tông cấu kiện là 5 nghìn m3 và bê tông tươi là 10 nghìn m3).
- Đầu tư xây dựng các cơ sở bê tông cấu kiện công suất 3 nghìn m3/năm tại cụm công nghiệp Tân Hà, thị xã Tuyên Quang, huyện Na Hang, Chiêm Hoá và Hàm Yên.
i) Khai thác chế biến khoáng sản.
- Fenspat: Đầu tư mới cơ sở chế biến Fenspat tại cụm công nghiệp Sơn Nam (mỏ Vân Sơn, huyện Sơn Dương) công suất ban đầu 100 nghìn tấn/năm. Tiếp tục triển khai thăm dò đánh giá trữ lượng mở rộng cho khu vực mỏ Fenspat Hào Phú phục vụ cho việc khai thác chế biến về lâu dài.
- Cao lanh: Đầu tư xây dựng hai cơ sở chế biến cao lanh công nghệ hiện đại tại cụm công nghiệp Sơn Nam huyện Sơn Dương và tại xã Thái Sơn huyện Hàm Yên với công suất ban đầu mỗi cơ sở là 50 nghìn tấn/năm. Tiếp tục triển khai thăm dò đánh giá trữ lượng mở rộng cho khu vực mỏ cao lanh Đồng Gianh và Thái Sơn để tạo điều kiện cho việc mở rộng khai thác, chế biến về lâu dài.
k) Một số chủng loại vật liệu khác:
Tuỳ thuộc vào nhu cầu của thị trường có thể phát triển ở Tuyên Quang một số chủng loại vật liệu khác như: Các loại vật liệu ốp lát với những tính năng đặc biệt dùng ốp lát nội ngoại thất, các loại ván gỗ công nghiệp, vật liệu nhẹ (các loại bê tông nhẹ và gạch nhẹ, sản phẩm khung cửa nhôm, khung cửa nhựa, sản phẩm tấm hợp kim nhôm, tấm trần thạch cao, tấm nhựa cứng…), vật liệu cách âm cách nhiệt, các loại sơn xây dựng và vật liệu phục vụ thi công xây dựng như vữa xây trát trộn sẵn đóng bao, các loại keo dán gạch, dán đá, vữa chít mạch…

Content:
Định hướng quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2020
a) Xi măng:
- Hoàn thành xây dựng nhà máy xi măng Tân Quang của Tập đoàn Than, khoáng sản Việt Nam công suất 910 nghìn tấn xi măng/năm tại xã Tràng Đà, thị xã Tuyên Quang.
- Triển khai xây dựng nhà máy xi măng Sơn Dương của Công ty Thái Sơn của Bộ Quốc phòng công suất 350 nghìn tấn/năm tại xã Phức Ứng, huyện Sơn Dương vào năm 2011. Trong giai đoạn 2016–2020 đề nghị Chính phủ cho phép bổ sung vào quy hoạch, mở rộng công suất nhà máy lên gấp đôi.
- Trình Chính phủ cho bổ sung vào quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng 01 cơ sở sản xuất xi măng tại huyện Sơn Dương công suất 1,5 triệu tấn/ năm trong giai đoạn 2016 - 2020.
b) Vật liệu xây:
- Phương hướng phát triển:
+ Đầu tư chiều sâu cải tiến công nghệ sản xuất gạch đất sét nung ở tất cả các cơ sở sản xuất hiện có trong tỉnh, nhằm giảm tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.
+ Đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất gạch công nghệ lò tuy nen, hoặc sản xuất theo các công nghệ tiên tiến khác với quy mô thích hợp ở những huyện có tiềm năng về nguồn nguyên liệu đất sét.
+ Khuyến khích phát triển sản xuất gạch nung bằng nguyên liệu đất đồi và các loại đất ít hiệu quả trong nông nghiệp.
+ Rà soát và tổ chức sắp xếp lại các cơ sở sản xuất gạch thủ công để chuyển sang sản xuất theo công nghệ tiên tiến (công nghệ lò tuy nen, lò đứng liên tục hoặc các công nghệ khác) và phải đảm bảo tiêu chuẩn về chất lượng và môi trường của Việt Nam.
+ Ngừng cấp phép đối với các cơ sở sản xuất thủ công và không sản xuất gạch thủ công sau năm 2010.
+ Đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất gạch không nung công nghệ tiên tiến, quy mô công suất từ 15 triệu viên/năm trở lên ở các khu công nghiệp và các dây chuyền công suất từ 1 triệu viên/năm trở lên, có thể sản xuất cơ động ở các huyện. Dự kiến tỷ lệ gạch không nung ở năm 2010 khoảng 11% và năm 2015 khoảng 18% và năm 2020 khoảng 27% tổng sản lượng vật liệu xây trong tỉnh.
- Phương án cụ thể:
+ Ngừng cấp phép sản xuất gạch thủ công và không sản xuất gạch thủ công sau năm 2010.
+ Tiếp tục đầu tư chiều sâu và mở rộng ở các cơ sở sản xuất gạch tuy nen.
+ Tổ chức xắp xếp lại sản xuất gạch thủ công tại các huyện, chuyển đổi sản xuất gạch nung lò đứng thủ công sang các công nghệ tiên tiến khác.
+ Đầu t­ư xây dựng mới nhà máy gạch công nghệ tiên tiến tại huyện Sơn Dương, Yên Sơn, Chiêm Hoá và Hàm Yên công suất từ 20 triệu viên/năm trở lên.
+ Đầu tư­ xây dựng các cơ sở sản xuất gạch không nung công suất từ 15 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm trở lên tại khu công nghiệp Long Bình An, cụm công nghiệp Tân Thành và cụm công nghiệp An Thịnh.
+ Đầu t­ư các dây chuyền sản xuất gạch không nung ở các huyện công suất 1 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm và mở rộng sản xuất ở từng giai đoạn cụ thể.
c) Vật liệu lợp:
- Phương hướng phát triển:
+ Phát triển sản xuất tấm lợp các loại để giải quyết nhu cầu vật liệu lợp cho tỉnh và cung ứng một phần cho các tỉnh lân cận.
+ Phát triển sản xuất ngói xi măng cát loại 10 viên/m2 phục vụ nhu cầu xây dựng tại các huyện.
- Phương án cụ thể:
+ Đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất gia công tấm lợp kim loại công suất 1 triệu m2/năm trở lên tại cụm công nghiệp Sơn Nam.
+ Đầu t­ư phát triển sản xuất ngói xi măng cát 10 viên/m2 có lớp phủ bề mặt bằng sơn, phục vụ cho xây dựng dân dụng, công suất 100 nghìn m2/năm ở cụm công nghiệp An Thịnh huyện Chiêm Hóa.
d)
Đá xây dựng:
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệ khai thác đá xây dựng ở tất cả các cơ sở sản xuất hiện có, nhằm giảm tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.
- Tổ chức quản lý, xắp xếp lại các cơ sở khai thác, khuyến khích tạo điều kiện để các cơ sở nhỏ liên doanh, liên kết thành những cơ sở lớn. Xóa bỏ các cơ sở khai thác kém hiệu quả và không đảm bảo các quy định về môi trường và bảo vệ tài nguyên. Sau năm 2010 về cơ bản trên địa bàn tỉnh không còn các cơ sở khai thác đá nhỏ, thủ công trừ một số khu vực vùng sâu, vùng xa.
- Chỉ cấp phép cho các cơ sở khai thác đá có công suất tối thiểu từ 50 nghìn m3/năm trở lên với dây chuyền khai thác chế biến tiên tiến và phải có phương án sử dụng đá mạt để sản xuất các loại vật liệu khác nhằm tận dụng tài nguyên, giảm ô nhiễm môi trường.
- Về sản l­ượng: Đầu t­ư nâng năng lực khai thác đá của thị xã và các huyện theo nhu cầu đá ở từng giai đoạn cụ thể.
e) Cát, sỏi xây dựng:
- Đẩy mạnh khai thác cát, sỏi trên sông Lô và sông Gâm để đáp ứng nhu cầu cát, sỏi cho xây dựng của tỉnh, trên cơ sở quản lý chặt chẽ việc thực hiện các quy định về khai thác cát, sỏi lòng sông.
- Tổ chức xắp xếp lại các cơ sở khai thác cát, sỏi nhỏ lẻ của tư nhân ở các huyện, khuyến khích để các cơ sở khai thác nhỏ liên doanh, liên kết thành những cơ sở khai thác lớn. Xóa bỏ các cơ sở khai thác không đảm bảo các quy định về môi trường.
- Xây dựng kế hoạch khảo sát thăm dò cát, sỏi và quy hoạch cấp mỏ cho những tổ chức cá nhân có năng lực khai thác, không cấp mỏ cho các tổ chức, cá nhân khai thác nhỏ lẻ.
- Tất cảc các khu vực xung yếu đối với đất đai, công trình cầu cống, đê điều đều không được phép khai thác cát, sỏi.
- Về sản lượng: Đầu tư­ ph­ương tiện và thiết bị khai thác, nâng năng lực khai thác cát, sỏi của các doanh nghiệp trong tỉnh theo nhu cầu dự kiến đối với từng giai đoạn cụ thể.
g) Vật liệu hoàn thiện:
Đầu tư xây dựng một số nhà máy sau:
- Nhà máy sản xuất gạch lát ceramic tại cụm công nghiệp Sơn Nam, công suất: 3 triệu m2/năm.
- Nhà máy sản xuất gạch lát bê tông màu tại khu công nghiệp Long Bình An, công suất ban đầu 50 nghìn m2/năm và mở rộng công suất ở các giai đoạn sau.
- Nhà máy sản xuất gạch lát terrazzo công suất 150 nghìn m2/năm tại điểm công nghiệp Tràng Đà, thị xã Tuyên Quang.
- Nhà máy sản xuất đá ốp lát terastone (đá ốp lát nhân tạo) công suất 400 nghìn m2/năm tại cụm công nghiệp Sơn Nam huyện Sơn Dương.
- Nhà máy khai thác gia công đá ốp lát tự nhiên tại xã Thượng Ấm huyện Sơn Dương với công suất khai thác đá khối 500 m3/năm và gia công thành phẩm ban đầu là 15 nghìn m2/năm.
- Nhà máy sản xuất tấm nhựa ốp trần và tường tại khu công nghiệp Long Bình An, công suất ban đầu 200 nghìn m2/năm.
- Nhà máy sản xuất tấm xi măng cốt sợi gỗ tại cụm công nghiệp Sơn Nam huyện Sơn Dương công suất ban đầu 15 nghìn m3/năm.
- Nhà máy sản xuất ván tre tại khu công nghiệp Long Bình An với công suất ban đầu 50 nghìn m2/năm.
- Nhà máy sản xuất polyme composite tại khu công nghiệp Long Bình An với công suất ban đầu 30 nghìn m2/năm.
h) Bê tông:
- Đầu tư xây dựng 2 cơ sở sản xuất bê tông tại cụm công nghiệp Sơn Nam, huyện Sơn Dương và tại điểm công nghiệp Tràng Đà thị xã Tuyên Quang với công suất mỗi cơ sở là 15 nghìn m3/năm (trong đó bê tông cấu kiện là 5 nghìn m3 và bê tông tươi là 10 nghìn m3).
- Đầu tư xây dựng các cơ sở bê tông cấu kiện công suất 3 nghìn m3/năm tại cụm công nghiệp Tân Hà, thị xã Tuyên Quang, huyện Na Hang, Chiêm Hoá và Hàm Yên.
i) Khai thác chế biến khoáng sản.
- Fenspat: Đầu tư mới cơ sở chế biến Fenspat tại cụm công nghiệp Sơn Nam (mỏ Vân Sơn, huyện Sơn Dương) công suất ban đầu 100 nghìn tấn/năm. Tiếp tục triển khai thăm dò đánh giá trữ lượng mở rộng cho khu vực mỏ Fenspat Hào Phú phục vụ cho việc khai thác chế biến về lâu dài.
- Cao lanh: Đầu tư xây dựng hai cơ sở chế biến cao lanh công nghệ hiện đại tại cụm công nghiệp Sơn Nam huyện Sơn Dương và tại xã Thái Sơn huyện Hàm Yên với công suất ban đầu mỗi cơ sở là 50 nghìn tấn/năm. Tiếp tục triển khai thăm dò đánh giá trữ lượng mở rộng cho khu vực mỏ cao lanh Đồng Gianh và Thái Sơn để tạo điều kiện cho việc mở rộng khai thác, chế biến về lâu dài.
k) Một số chủng loại vật liệu khác:
Tuỳ thuộc vào nhu cầu của thị trường có thể phát triển ở Tuyên Quang một số chủng loại vật liệu khác như: Các loại vật liệu ốp lát với những tính năng đặc biệt dùng ốp lát nội ngoại thất, các loại ván gỗ công nghiệp, vật liệu nhẹ (các loại bê tông nhẹ và gạch nhẹ, sản phẩm khung cửa nhôm, khung cửa nhựa, sản phẩm tấm hợp kim nhôm, tấm trần thạch cao, tấm nhựa cứng…), vật liệu cách âm cách nhiệt, các loại sơn xây dựng và vật liệu phục vụ thi công xây dựng như vữa xây trát trộn sẵn đóng bao, các loại keo dán gạch, dán đá, vữa chít mạch…