Document: Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 604/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện A Lưới

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/03/2013", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/03/2013", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/03/2013", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/03/2013", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/03/2013", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 604/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện A Lưới

Điều 1. Phê duyệt "Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện A Lưới đến năm 2020" với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Gắn phát triển kinh tế với đảm bảo an ninh quốc phòng, bảo vệ vững chắc biên cương Tổ quốc và giữ gìn trật tự an toàn xã hội. Củng cố tuyến hành lang biên giới với CHDCND Lào, xây dựng mối quan hệ hòa bình, hữu nghị và tin cậy lẫn nhau. Xây dựng đường biên giới Việt Nam - Lào giữ vững đường biên giới hòa bình, hợp tác, hữu nghị giữa hai nước.
II. MỤC TIÊU CHỦ YẾU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển toàn diện kinh tế - xã hội đạt tốc độ tăng trưởng cao theo hướng bền vững; chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng đầu tư chiều sâu, sản xuất hàng hóa gắn với xây dựng nông thôn mới; phát triển dịch vụ thành ngành kinh tế quan trọng; phát triển mạnh công nghiệp tạo động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển. Hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng theo hướng đồng bộ, kiên cố hóa. Nâng cấp, phát triển đô thị A Lưới đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV. Xây dựng xã hội ổn định, đời sống nhân dân không ngừng được nâng cao đi đôi với giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội. Giữ gìn, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc đặc sắc. Đảm bảo vững chắc an ninh quốc phòng, giữ vững an ninh biên giới, đảm bảo ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.
Phấn đấu đến năm 2020, đưa A Lưới thoát khỏi tình trạng nghèo, rút ngắn khoảng cách phát triển giữa A Lưới với các huyện khác trong tỉnh; xây dựng đô thị A Lưới xứng tầm là đô thị động lực phía Tây của tỉnh trong sự gắn kết với hệ thống đô thị Thừa Thiên Huế.
2. Mục tiêu cụ thể
...
d) Văn hóa-thể thao
- Chăm lo phát triển, nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân. Đẩy mạnh phong trào văn hóa, văn nghệ quần chúng, xây dựng đời sống văn hóa cơ sở. Chú trọng bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa, lễ hội truyền thống của đồng bào các dân tộc. Xây dựng quảng trường trung tâm huyện. Nâng cấp, xây dựng các thiết chế văn hóa cơ sở theo tiêu chí nông thôn mới.
- Tăng cường giáo dục thể chất đến toàn dân, nhất là ở các trường học, cho tầng lớp thanh thiếu niên. Mở rộng phong trào thể thao quần chúng, thu hút đông đảo người dân tham gia các hoạt động rèn luyện sức khỏe. Xây dựng Khu trung tâm thể dục-thể thao huyện tại thị trấn A Lưới. Nâng cấp các công trình nhà thi đấu, sân chơi, bãi tập thể thao cấp cơ sở v.v.
5. Phát triển khoa học công nghệ
- Coi trọng ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ - kỹ thuật vào sản xuất và đời sống là yếu tố then chốt để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế.
- Tăng cường sử dụng, lai tạo các loại giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao; cải tiến công cụ lao động, thực hiện cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp. Chú trọng sử dụng công nghệ sau thu hoạch, trong bảo quản, chế biến sản phẩm v.v...
- Lựa chọn, ứng dụng các công nghệ mới trong các ngành công nghiệp then chốt, mũi nhọn, tạo hàng hóa xuất khẩu. Chú trọng sử dụng công nghệ cao, công nghệ sạch, tiết kiệm năng lượng, ít gây ô nhiễm môi trường; sử dụng công nghệ phù hợp với trình độ sản xuất, trình độ của người lao động trên địa bàn.
- Mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các ngành kinh tế - xã hội, đặc biệt trong quản lý, điều hành nhà nước. Xây dựng cơ sở thông tin dữ liệu (GIS) phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch và quản lý các hoạt động kinh tế, xã hội.
6. Tài nguyên và môi trường
- Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ tài nguyên, môi trường, đảm bảo phát triển bền vững. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất, bảo vệ tốt vốn rừng, sự đa dạng sinh học, đặc biệt là rừng đặc dụng, rừng đầu nguồn; tăng cường kiểm tra các hoạt động khai thác khoáng sản, sử dụng nguồn nước v.v...
- Kiểm tra thực hiện đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư trên địa bàn huyện. Tăng cường công tác quản lý vệ sinh môi trường, xử lý nước thải, chất thải, nhất là ở đô thị, khu công nghiệp, chợ... Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về công tác bảo vệ môi trường.
- Hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp; triển khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, quyền sử dụng đất ở. Tiến hành đo đạc và thành lập bản đồ địa chính cho các xã.
- Xây dựng các công trình thủy lợi điều tiết nước, kè chống lũ quét, xói lở bờ sông, chống sạt lở đất dọc tuyến quốc lộ 49 và đường Hồ Chí Minh. Chủ động xây dựng các chương trình, kế hoạch phòng tránh mưa lũ, giảm nhẹ thiên tai, nâng cao năng lực ứng phó với mọi tình huống.
An ninh quốc phòng
Củng cố, xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững mạnh, toàn diện và gắn với thế trận biên phòng vững chắc. Thành lập thêm một số đồn biên phòng. Triển khai các dự án giãn dân, phát triển các xã biên giới. Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ an ninh quốc phòng với phát triển kinh tế - xã hội, nhất là trong việc thực hiện các chương trình trọng điểm. Xây dựng một số căn cứ phòng thủ quốc phòng. Bảo vệ vững chắc an ninh biên giới và chủ quyền quốc gia. Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Giảm thiểu tai nạn giao thông v.v.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THEO KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Phát triển mạng lưới đô thị và các điểm dân cư tập trung
- Quy hoạch phát triển mạng lưới đô thị trên địa bàn toàn huyện, tạo hạt nhân kinh tế thúc đẩy phát triển các tiểu vùng lãnh thổ. Đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa ở thị trấn A Lưới, hoàn thành quy hoạch mở rộng không gian đô thị. Thành lập thị trấn mới Hồng Vân, A Đớt, hình thành các điểm đô thị vệ tinh Hồng Quảng, Hồng Hạ, phát triển các hình thái đô thị ở trung tâm các xã và điểm dân cư tập trung.
- Đô thị A Lưới: Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa-xã hội của huyện A Lưới. Định hướng nâng cấp lên đô thị loại 4, phát triển trở thành đô thị trung tâm - cửa ngõ phía Tây của tỉnh Thừa Thiên Huế. Mở rộng không gian đô thị A Lưới bao gồm thêm một phần diện tích của các xã A Ngo, Sơn Thủy, Hồng Thượng, Phú Vinh, Hồng Thái, Hồng Thượng và Hồng Quảng. Đến năm 2020, quy mô dân số khoảng 19-20 nghìn người.
Đô thị A Lưới giữ vai trò là đô thị động lực phía Tây của tỉnh Thừa Thiên Huế; là trung tâm du lịch trọng điểm (vùng 3) của tỉnh với hạt nhân chính là du lịch sinh thái, du lịch văn hóa dân tộc; là trung tâm thương mại, dịch vụ, sản xuất công nghiệp-TTCN, đào tạo nghề v.v. quan trọng của huyện; là đầu mối giao thông quan trọng trên tuyến đường Hồ Chí Minh, kết nối với CHDCND Lào. Phát triển cảnh quan đô thị A Lưới mang đậm sắc thái của đô thị sinh thái miền núi.
- Thị trấn Hồng Vân (thị trấn mới). Giữ vai trò là đô thị trung tâm tiểu vùng các xã miền núi Hồng Vân, Hồng Thủy, Hồng Trung - cửa ngõ phía Bắc của huyện. Tăng cường đầu tư hạ tầng kinh tế, xã hội; đẩy mạnh phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch gắn với khai thác cửa khẩu Hồng Vân; phát triển công nghiệp-TTCN, ngành nghề. Quy mô dân số đến năm 2020 khoảng 3-4 nghìn người.
- Thị trấn A Đớt (thị trấn mới): Giữ vai trò là đô thị trung tâm của Khu kinh tế cửa khẩu A Đớt. Đẩy mạnh phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch gắn với khai thác kinh tế cửa khẩu; đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội; quy hoạch bố trí lại dân cư v.v. Quy mô dân số đến năm 2020 khoảng 4 - 5 nghìn người.
- Hình thành điểm đô thị vệ tinh Hồng Quảng, tạo điểm nhấn thúc đẩy phát triển kinh tế tiểu vùng gò đồi phía Tây huyện. Hình thành điểm đô thị vệ tinh Hồng Hạ, giữ vai trò trung tâm tiểu vùng các xã Hồng Hạ và Hương Nguyên - cửa ngõ phía Đông của huyện trên tuyến quốc lộ 49A nối với TP.Huế. Phát triển trung tâm các xã và khu vực dân cư tập trung, tạo diện mạo đô thị và góp phần đổi mới bộ mặt nông thôn.
2. Các tiểu vùng kinh tế
- Phát triển vùng trung tâm huyện lỵ A Lưới thành vùng kinh tế động lực. Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng; đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa. Phát triển mạnh thương mại - dịch vụ - du lịch, công nghiệp - TTCN - ngành nghề, thâm canh nông nghiệp v.v... phát huy vai trò đầu tàu về tăng trưởng kinh tế.
- Đẩy mạnh phát triển vùng gò đồi phía Tây. Hình thành các vùng chuyên canh tập trung trồng cà phê, chuối, chăn nuôi gia súc, tạo khối lượng hàng hóa lớn; phát triển các cơ sở chế biến nông, lâm sản gắn với vùng nguyên liệu; hình thành các khu du lịch sinh thái gắn kết với du lịch đô thị A Lưới. Quan tâm phát triển các lĩnh vực xã hội.
- Phát triển toàn diện vùng gò đồi, miền núi phía Bắc. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng. Mở rộng diện tích trồng cà phê, chuối hàng hóa, phát triển chăn nuôi gia súc. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp, thúc đẩy các hoạt động thương mại, dịch vụ, khai thác cửa khẩu Hồng Vân. Chú trọng công tác giảm nghèo, nâng cao mức sống dân cư.
- Phát huy tiềm năng, thế mạnh của vùng phía Nam và khu vực cửa khẩu A Đớt. Đẩy mạnh phát triển thương mại, du lịch gắn với khai thác Khu kinh tế cửa khẩu A Đớt. Hình thành cụm công nghiệp - TTCN Hương Phong. Phát triển trồng cao su đại điền, cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc. Tăng cường đầu tư hạ tầng gắn với xây dựng nông thôn mới. Bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia và an ninh biên giới.
- Đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng vùng miền núi phía Đông, cải thiện điều kiện sản xuất và môi trường sống của dân cư. Đẩy mạnh phát triển lâm nghiệp, mở rộng diện tích trồng cao su. Khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp, các ngành nghề truyền thống; phát triển thương mại, dịch vụ; chuyển dịch cơ cấu lao động. Chú trọng công tác giảm nghèo, nâng cao trình độ dân trí, cải thiện đời sống dân cư.
V. KẾT CẤU HẠ TẦNG
1. Giao thông
- Cải tạo, nâng cấp đoạn đường Hồ Chí Minh qua địa bàn huyện; quốc lộ 49; đường đến cửa khẩu A Đớt, cửa khẩu Hồng Vân. Nâng cấp, xây dựng mới tuyến đường 74 nối A Lưới - Nam Đông; đường 71 nối A Lưới - Phong Điền. Xây mới các tuyến đường đến các vùng sản xuất tập trung, đường ngang ra biên giới.
- Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường đô thị A Lưới đạt tiêu chuẩn đường đô thị. Chỉnh trang đường phố, bo lát vỉa hè, hệ thống chiếu sáng, tiêu thoát nước, cây xanh...
- Hoàn thành xây dựng mới bến xe trung tâm huyện. Quy hoạch bố trí các điểm đón, bãi đỗ phù hợp. Xây dựng mới cầu A Ngo đi Hồng Quảng, cầu Hồng Thủy 2 và một số cầu cống trên các tuyến đường liên xã, liên thôn.
2. Cấp điện
Cải tạo, nâng cấp mạng lưới điện đến các xã, thôn bản, đảm bảo cung cấp điện ổn định, an toàn. Kéo điện kịp thời đến các cụm công nghiệp-TTCN, khu du lịch trọng điểm, các khu tái định cư. Cơ bản hoàn thiện hệ thống cấp điện cho khu vực mở rộng đô thị A Lưới.
3. Hạ tầng bưu chính-viễn thông
- Nâng cấp, hiện đại hóa bưu điện trung tâm thị trấn, các bưu cục Hương Lâm, Hồng Vân. Phát triển mở rộng các điểm bưu chính tại các cụm công nghiệp - TTCN, khu du lịch trọng điểm, cửa khẩu, nơi tập trung đông dân cư. Nâng cấp, phổ cập đa dịch vụ đến các điểm bưu điện - văn hóa xã v.v.
- Từng bước ngầm hóa hệ thống cáp viễn thông trên địa bàn đô thị. Phổ cập các dịch vụ viễn thông, internet và các dịch vụ mới đến các cụm dân cư nông thôn. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào mọi lĩnh vực sản xuất, đời sống, đặc biệt trong hoạt động lãnh đạo, quản lý, điều hành.
4. Thủy lợi
Nâng cấp, sửa chữa các công trình thủy lợi hiện có, phát huy công suất và hiệu quả các công trình. Xây mới một số công trình hồ, đập, trạm bơm đảm bảo tưới, tiêu chủ động, cấp nước cho công nghiệp và phục vụ dân sinh. Ưu tiên xây dựng các công trình thủy lợi phục vụ các khu định cư mới thủy điện, khu tái định cư. Xây dựng kè chống xói lở sông Tà Rình, sông Đakrông, sông A Sáp v.v...
5. Cấp nước
- Nâng cấp, mở rộng công suất các công trình cấp nước sạch tập trung hiện có. Xây dựng mới một số nhà máy xử lý nước sạch tập trung và các công trình thủy lợi kết hợp cấp nước sinh hoạt cho khu vực nông thôn.
- Đến năm 2015, tăng tỷ lệ số hộ sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh đạt 85%; cung cấp nước sạch cho 100% số hộ ở đô thị A Lưới với định mức 100 lít/người/ngđ.
- Đến năm 2020, đảm bảo hầu hết số hộ trên địa bàn được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh; đáp ứng định mức nước sạch 120 lít/người/ngđ cho đô thị A Lưới theo tiêu chuẩn đô thị loại 4.
6. Hạ tầng vệ sinh môi trường
- Thu gom, xử lý chất thải rắn. Tổ chức mạng lưới các điểm thu gom, trung chuyển chất thải trên địa bàn đô thị A Lưới. Bố trí hợp lý các thùng rác dọc các trục giao thông chính đô thị, tại các cụm điểm du lịch, nơi công cộng tập trung đông người. Đặt các container chứa rác tại chợ trung tâm A Lưới và chợ Bốt Đỏ. Tổ chức vận chuyển rác trong ngày về khu xử lý chất thải tại Hồng Thượng. Tăng cường công tác vệ sinh môi trường khu vực đô thị và vùng ven đô.
Quy hoạch mạng lưới các điểm thu gom, xử lý chất thải cho các cụm xã, tiểu vùng, khu dân cư tập trung, đảm bảo vệ sinh môi trường khu vực nông thôn. Quy hoạch thêm một số điểm chôn lấp chất thải tại khu vực Hương Lâm, cửa khẩu A Đớt. Bố trí 13 cơ sở thu gom và xử lý chất thải cho các khu vực nông thôn.
- Thoát nước thải. Quy hoạch xây dựng mạng lưới thu gom và các trạm xử lý nước thải trên địa bàn đô thị A Lưới. Xây dựng công trình xử lý nước thải tại các khu, cụm công nghiệp-TTCN. Nước thải đô thị và nước thải công nghiệp phải được thu gom về các trạm xử lý để được xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường. Nước thải sinh hoạt khu vực nông thôn phải được xử lý sơ bộ trước khi đổ vào nguồn nước chung.
Nghĩa trang. Hoàn thành quy hoạch và xây dựng hạ tầng Nghĩa trang nhân dân tại xã Hồng Thượng. Quy hoạch bố trí thêm 7 nghĩa trang nhân dân theo các cụm xã. Từng bước giải tỏa, xóa bỏ một số nghĩa địa nhỏ lẻ phân tán, quy về các điểm nghĩa trang tập trung. Xây dựng các công trình phục vụ, trồng cây xanh, tạo cảnh quan, đảm bảo vệ sinh môi trường.
VI. CÁC CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM VÀ DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
1. Các chương trình trọng điểm
a) Chương trình xây dựng nông thôn mới; chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi; phát triển các cây trồng, vật nuôi thế mạnh.
b) Chương trình phát triển thương mại - dịch vụ - du lịch - văn hóa.
c) Chương trình phát triển công nghiệp-TTCN, làng nghề.
d) Chương trình xây dựng kết cấu hạ tầng; nâng cấp đô thị A Lưới, hình các thị trấn mới.

Content:
Văn hóa-thể thao
- Chăm lo phát triển, nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân. Đẩy mạnh phong trào văn hóa, văn nghệ quần chúng, xây dựng đời sống văn hóa cơ sở. Chú trọng bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa, lễ hội truyền thống của đồng bào các dân tộc. Xây dựng quảng trường trung tâm huyện. Nâng cấp, xây dựng các thiết chế văn hóa cơ sở theo tiêu chí nông thôn mới.
- Tăng cường giáo dục thể chất đến toàn dân, nhất là ở các trường học, cho tầng lớp thanh thiếu niên. Mở rộng phong trào thể thao quần chúng, thu hút đông đảo người dân tham gia các hoạt động rèn luyện sức khỏe. Xây dựng Khu trung tâm thể dục-thể thao huyện tại thị trấn A Lưới. Nâng cấp các công trình nhà thi đấu, sân chơi, bãi tập thể thao cấp cơ sở v.v.
5. Phát triển khoa học công nghệ
- Coi trọng ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ - kỹ thuật vào sản xuất và đời sống là yếu tố then chốt để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế.
- Tăng cường sử dụng, lai tạo các loại giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao; cải tiến công cụ lao động, thực hiện cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp. Chú trọng sử dụng công nghệ sau thu hoạch, trong bảo quản, chế biến sản phẩm v.v...
- Lựa chọn, ứng dụng các công nghệ mới trong các ngành công nghiệp then chốt, mũi nhọn, tạo hàng hóa xuất khẩu. Chú trọng sử dụng công nghệ cao, công nghệ sạch, tiết kiệm năng lượng, ít gây ô nhiễm môi trường; sử dụng công nghệ phù hợp với trình độ sản xuất, trình độ của người lao động trên địa bàn.
- Mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các ngành kinh tế - xã hội, đặc biệt trong quản lý, điều hành nhà nước. Xây dựng cơ sở thông tin dữ liệu (GIS) phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch và quản lý các hoạt động kinh tế, xã hội.
6. Tài nguyên và môi trường
- Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ tài nguyên, môi trường, đảm bảo phát triển bền vững. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất, bảo vệ tốt vốn rừng, sự đa dạng sinh học, đặc biệt là rừng đặc dụng, rừng đầu nguồn; tăng cường kiểm tra các hoạt động khai thác khoáng sản, sử dụng nguồn nước v.v...
- Kiểm tra thực hiện đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư trên địa bàn huyện. Tăng cường công tác quản lý vệ sinh môi trường, xử lý nước thải, chất thải, nhất là ở đô thị, khu công nghiệp, chợ... Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về công tác bảo vệ môi trường.
- Hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp; triển khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, quyền sử dụng đất ở. Tiến hành đo đạc và thành lập bản đồ địa chính cho các xã.
- Xây dựng các công trình thủy lợi điều tiết nước, kè chống lũ quét, xói lở bờ sông, chống sạt lở đất dọc tuyến quốc lộ 49 và đường Hồ Chí Minh. Chủ động xây dựng các chương trình, kế hoạch phòng tránh mưa lũ, giảm nhẹ thiên tai, nâng cao năng lực ứng phó với mọi tình huống.
An ninh quốc phòng
Củng cố, xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững mạnh, toàn diện và gắn với thế trận biên phòng vững chắc. Thành lập thêm một số đồn biên phòng. Triển khai các dự án giãn dân, phát triển các xã biên giới. Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ an ninh quốc phòng với phát triển kinh tế - xã hội, nhất là trong việc thực hiện các chương trình trọng điểm. Xây dựng một số căn cứ phòng thủ quốc phòng. Bảo vệ vững chắc an ninh biên giới và chủ quyền quốc gia. Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Giảm thiểu tai nạn giao thông v.v.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THEO KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Phát triển mạng lưới đô thị và các điểm dân cư tập trung
- Quy hoạch phát triển mạng lưới đô thị trên địa bàn toàn huyện, tạo hạt nhân kinh tế thúc đẩy phát triển các tiểu vùng lãnh thổ. Đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa ở thị trấn A Lưới, hoàn thành quy hoạch mở rộng không gian đô thị. Thành lập thị trấn mới Hồng Vân, A Đớt, hình thành các điểm đô thị vệ tinh Hồng Quảng, Hồng Hạ, phát triển các hình thái đô thị ở trung tâm các xã và điểm dân cư tập trung.
- Đô thị A Lưới: Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa-xã hội của huyện A Lưới. Định hướng nâng cấp lên đô thị loại 4, phát triển trở thành đô thị trung tâm - cửa ngõ phía Tây của tỉnh Thừa Thiên Huế. Mở rộng không gian đô thị A Lưới bao gồm thêm một phần diện tích của các xã A Ngo, Sơn Thủy, Hồng Thượng, Phú Vinh, Hồng Thái, Hồng Thượng và Hồng Quảng. Đến năm 2020, quy mô dân số khoảng 19-20 nghìn người.
Đô thị A Lưới giữ vai trò là đô thị động lực phía Tây của tỉnh Thừa Thiên Huế; là trung tâm du lịch trọng điểm (vùng 3) của tỉnh với hạt nhân chính là du lịch sinh thái, du lịch văn hóa dân tộc; là trung tâm thương mại, dịch vụ, sản xuất công nghiệp-TTCN, đào tạo nghề v.v. quan trọng của huyện; là đầu mối giao thông quan trọng trên tuyến đường Hồ Chí Minh, kết nối với CHDCND Lào. Phát triển cảnh quan đô thị A Lưới mang đậm sắc thái của đô thị sinh thái miền núi.
- Thị trấn Hồng Vân (thị trấn mới). Giữ vai trò là đô thị trung tâm tiểu vùng các xã miền núi Hồng Vân, Hồng Thủy, Hồng Trung - cửa ngõ phía Bắc của huyện. Tăng cường đầu tư hạ tầng kinh tế, xã hội; đẩy mạnh phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch gắn với khai thác cửa khẩu Hồng Vân; phát triển công nghiệp-TTCN, ngành nghề. Quy mô dân số đến năm 2020 khoảng 3-4 nghìn người.
- Thị trấn A Đớt (thị trấn mới): Giữ vai trò là đô thị trung tâm của Khu kinh tế cửa khẩu A Đớt. Đẩy mạnh phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch gắn với khai thác kinh tế cửa khẩu; đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội; quy hoạch bố trí lại dân cư v.v. Quy mô dân số đến năm 2020 khoảng 4 - 5 nghìn người.
- Hình thành điểm đô thị vệ tinh Hồng Quảng, tạo điểm nhấn thúc đẩy phát triển kinh tế tiểu vùng gò đồi phía Tây huyện. Hình thành điểm đô thị vệ tinh Hồng Hạ, giữ vai trò trung tâm tiểu vùng các xã Hồng Hạ và Hương Nguyên - cửa ngõ phía Đông của huyện trên tuyến quốc lộ 49A nối với TP.Huế. Phát triển trung tâm các xã và khu vực dân cư tập trung, tạo diện mạo đô thị và góp phần đổi mới bộ mặt nông thôn.
2. Các tiểu vùng kinh tế
- Phát triển vùng trung tâm huyện lỵ A Lưới thành vùng kinh tế động lực. Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng; đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa. Phát triển mạnh thương mại - dịch vụ - du lịch, công nghiệp - TTCN - ngành nghề, thâm canh nông nghiệp v.v... phát huy vai trò đầu tàu về tăng trưởng kinh tế.
- Đẩy mạnh phát triển vùng gò đồi phía Tây. Hình thành các vùng chuyên canh tập trung trồng cà phê, chuối, chăn nuôi gia súc, tạo khối lượng hàng hóa lớn; phát triển các cơ sở chế biến nông, lâm sản gắn với vùng nguyên liệu; hình thành các khu du lịch sinh thái gắn kết với du lịch đô thị A Lưới. Quan tâm phát triển các lĩnh vực xã hội.
- Phát triển toàn diện vùng gò đồi, miền núi phía Bắc. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng. Mở rộng diện tích trồng cà phê, chuối hàng hóa, phát triển chăn nuôi gia súc. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp, thúc đẩy các hoạt động thương mại, dịch vụ, khai thác cửa khẩu Hồng Vân. Chú trọng công tác giảm nghèo, nâng cao mức sống dân cư.
- Phát huy tiềm năng, thế mạnh của vùng phía Nam và khu vực cửa khẩu A Đớt. Đẩy mạnh phát triển thương mại, du lịch gắn với khai thác Khu kinh tế cửa khẩu A Đớt. Hình thành cụm công nghiệp - TTCN Hương Phong. Phát triển trồng cao su đại điền, cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc. Tăng cường đầu tư hạ tầng gắn với xây dựng nông thôn mới. Bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia và an ninh biên giới.
- Đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng vùng miền núi phía Đông, cải thiện điều kiện sản xuất và môi trường sống của dân cư. Đẩy mạnh phát triển lâm nghiệp, mở rộng diện tích trồng cao su. Khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp, các ngành nghề truyền thống; phát triển thương mại, dịch vụ; chuyển dịch cơ cấu lao động. Chú trọng công tác giảm nghèo, nâng cao trình độ dân trí, cải thiện đời sống dân cư.
V. KẾT CẤU HẠ TẦNG
1. Giao thông
- Cải tạo, nâng cấp đoạn đường Hồ Chí Minh qua địa bàn huyện; quốc lộ 49; đường đến cửa khẩu A Đớt, cửa khẩu Hồng Vân. Nâng cấp, xây dựng mới tuyến đường 74 nối A Lưới - Nam Đông; đường 71 nối A Lưới - Phong Điền. Xây mới các tuyến đường đến các vùng sản xuất tập trung, đường ngang ra biên giới.
- Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường đô thị A Lưới đạt tiêu chuẩn đường đô thị. Chỉnh trang đường phố, bo lát vỉa hè, hệ thống chiếu sáng, tiêu thoát nước, cây xanh...
- Hoàn thành xây dựng mới bến xe trung tâm huyện. Quy hoạch bố trí các điểm đón, bãi đỗ phù hợp. Xây dựng mới cầu A Ngo đi Hồng Quảng, cầu Hồng Thủy 2 và một số cầu cống trên các tuyến đường liên xã, liên thôn.
2. Cấp điện
Cải tạo, nâng cấp mạng lưới điện đến các xã, thôn bản, đảm bảo cung cấp điện ổn định, an toàn. Kéo điện kịp thời đến các cụm công nghiệp-TTCN, khu du lịch trọng điểm, các khu tái định cư. Cơ bản hoàn thiện hệ thống cấp điện cho khu vực mở rộng đô thị A Lưới.
3. Hạ tầng bưu chính-viễn thông
- Nâng cấp, hiện đại hóa bưu điện trung tâm thị trấn, các bưu cục Hương Lâm, Hồng Vân. Phát triển mở rộng các điểm bưu chính tại các cụm công nghiệp - TTCN, khu du lịch trọng điểm, cửa khẩu, nơi tập trung đông dân cư. Nâng cấp, phổ cập đa dịch vụ đến các điểm bưu điện - văn hóa xã v.v.
- Từng bước ngầm hóa hệ thống cáp viễn thông trên địa bàn đô thị. Phổ cập các dịch vụ viễn thông, internet và các dịch vụ mới đến các cụm dân cư nông thôn. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào mọi lĩnh vực sản xuất, đời sống, đặc biệt trong hoạt động lãnh đạo, quản lý, điều hành.
4. Thủy lợi
Nâng cấp, sửa chữa các công trình thủy lợi hiện có, phát huy công suất và hiệu quả các công trình. Xây mới một số công trình hồ, đập, trạm bơm đảm bảo tưới, tiêu chủ động, cấp nước cho công nghiệp và phục vụ dân sinh. Ưu tiên xây dựng các công trình thủy lợi phục vụ các khu định cư mới thủy điện, khu tái định cư. Xây dựng kè chống xói lở sông Tà Rình, sông Đakrông, sông A Sáp v.v...
5. Cấp nước
- Nâng cấp, mở rộng công suất các công trình cấp nước sạch tập trung hiện có. Xây dựng mới một số nhà máy xử lý nước sạch tập trung và các công trình thủy lợi kết hợp cấp nước sinh hoạt cho khu vực nông thôn.
- Đến năm 2015, tăng tỷ lệ số hộ sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh đạt 85%; cung cấp nước sạch cho 100% số hộ ở đô thị A Lưới với định mức 100 lít/người/ngđ.
- Đến năm 2020, đảm bảo hầu hết số hộ trên địa bàn được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh; đáp ứng định mức nước sạch 120 lít/người/ngđ cho đô thị A Lưới theo tiêu chuẩn đô thị loại 4.
6. Hạ tầng vệ sinh môi trường
- Thu gom, xử lý chất thải rắn. Tổ chức mạng lưới các điểm thu gom, trung chuyển chất thải trên địa bàn đô thị A Lưới. Bố trí hợp lý các thùng rác dọc các trục giao thông chính đô thị, tại các cụm điểm du lịch, nơi công cộng tập trung đông người. Đặt các container chứa rác tại chợ trung tâm A Lưới và chợ Bốt Đỏ. Tổ chức vận chuyển rác trong ngày về khu xử lý chất thải tại Hồng Thượng. Tăng cường công tác vệ sinh môi trường khu vực đô thị và vùng ven đô.
Quy hoạch mạng lưới các điểm thu gom, xử lý chất thải cho các cụm xã, tiểu vùng, khu dân cư tập trung, đảm bảo vệ sinh môi trường khu vực nông thôn. Quy hoạch thêm một số điểm chôn lấp chất thải tại khu vực Hương Lâm, cửa khẩu A Đớt. Bố trí 13 cơ sở thu gom và xử lý chất thải cho các khu vực nông thôn.
- Thoát nước thải. Quy hoạch xây dựng mạng lưới thu gom và các trạm xử lý nước thải trên địa bàn đô thị A Lưới. Xây dựng công trình xử lý nước thải tại các khu, cụm công nghiệp-TTCN. Nước thải đô thị và nước thải công nghiệp phải được thu gom về các trạm xử lý để được xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường. Nước thải sinh hoạt khu vực nông thôn phải được xử lý sơ bộ trước khi đổ vào nguồn nước chung.
Nghĩa trang. Hoàn thành quy hoạch và xây dựng hạ tầng Nghĩa trang nhân dân tại xã Hồng Thượng. Quy hoạch bố trí thêm 7 nghĩa trang nhân dân theo các cụm xã. Từng bước giải tỏa, xóa bỏ một số nghĩa địa nhỏ lẻ phân tán, quy về các điểm nghĩa trang tập trung. Xây dựng các công trình phục vụ, trồng cây xanh, tạo cảnh quan, đảm bảo vệ sinh môi trường.
VI. CÁC CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM VÀ DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
1. Các chương trình trọng điểm
a) Chương trình xây dựng nông thôn mới; chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi; phát triển các cây trồng, vật nuôi thế mạnh.
b) Chương trình phát triển thương mại - dịch vụ - du lịch - văn hóa.
c) Chương trình phát triển công nghiệp-TTCN, làng nghề.
Chương trình xây dựng kết cấu hạ tầng; nâng cấp đô thị A Lưới, hình các thị trấn mới.