Document: Điều 1 Quyết định 29/2016/QĐ-UBND sửa đổi 41/2014/QĐ-UBND hỗ trợ sản xuất gắn tiêu thụ nông sản Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/12/2016", "sign_number": "29/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/12/2016", "sign_number": "29/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/12/2016", "sign_number": "29/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/12/2016", "sign_number": "29/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/12/2016", "sign_number": "29/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 29/2016/QĐ-UBND sửa đổi 41/2014/QĐ-UBND hỗ trợ sản xuất gắn tiêu thụ nông sản Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về ưu đãi, hỗ trợ nhằm khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn, giai đoạn 2014 - 2020 theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ, ban hành kèm theo Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND ngày 04/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam, cụ thể như sau:
1. Điểm d, Khoản 1, Điều 4 được sửa đổi:
d1) Quy mô diện tích cánh đồng lớn: Cánh đồng lớn phải có diện tích sản xuất liền vùng, có điều kiện tương tự để sản xuất cùng một loại nông sản và đạt diện tích tối thiểu được quy định cụ thể cho từng loại cây trồng: Cây lúa: Lúa giống thuần, nếp: 10 ha (riêng sản xuất hạt lúa lai F1: 05 ha), lúa thương phẩm:20 ha; cây ngô, lạc, mè và đậu hạt các loại thương phẩm: 05 ha; ngô, lạc, mè, đậu hạt các loại sản xuất giống: 03 ha; cây rau các loại: 2 ha; cây dược liệu: 1 ha; cây công nghiệp ngắn ngày: 5 ha; sắn nguyên liệu, cây có bột: 10 ha.
d2) Quy mô diện tích tối thiểu của Phương án cánh đồng lớn đối với doanh nghiệp: Cây lúa: Giống lúa thuần: 100 ha (giống lúa lai:20 ha), lúa thương phẩm: 200 ha; cây ngô, lạc, mè và đậu hạt các loại thương phẩm: 50 ha; ngô, lạc, mè, đậu hạt các loại sản xuất giống:20 ha; cây rau các loại: 5 ha; cây dược liệu: 3 ha; cây công nghiệp ngắn ngày: 50 ha; sắn nguyên liệu, cây có bột: 60 ha.
2. Bổ sung vào Khoản 2, Điều 6 nội dung sau:
Trước khi tham mưu UBND cấp huyện có văn bản đề nghị thẩm định kèm theo các Phương án cánh đồng lớn gửi Sở Nông nghiệp và PTNT, Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế có trách nhiệm thẩm tra nội dung các Phương án này và có Báo cáo kết quả thẩm tra từng Phương án, gửi kèm theo hồ sơ đề nghị Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định.
3. Bổ sung vào Điểm c, Khoản 8, Điều 15 nội dung sau:
UBND cấp xã có trách nhiệm xác nhận vào đơn của chủ Phương án đề nghị chấp thuận chủ trương xây dựng Phương án cánh đồng lớn về nội dung sản xuất trên cánh đồng lớn so với quy hoạch, kế hoạch sản xuất của địa phương có phù hợp hay không (mẫu đơn của chủ Phương án có ở Phụ lục II, Thông tư 15/2014/TT-BNNPTNT; những Phương án được UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện phê duyệt, thì nơi gửi là UBND cấp huyện và UBND cấp xã).

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về ưu đãi, hỗ trợ nhằm khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn, giai đoạn 2014 - 2020 theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ, ban hành kèm theo Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND ngày 04/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam, cụ thể như sau:
1. Điểm d, Khoản 1, Điều 4 được sửa đổi:
d1) Quy mô diện tích cánh đồng lớn: Cánh đồng lớn phải có diện tích sản xuất liền vùng, có điều kiện tương tự để sản xuất cùng một loại nông sản và đạt diện tích tối thiểu được quy định cụ thể cho từng loại cây trồng: Cây lúa: Lúa giống thuần, nếp: 10 ha (riêng sản xuất hạt lúa lai F1: 05 ha), lúa thương phẩm:20 ha; cây ngô, lạc, mè và đậu hạt các loại thương phẩm: 05 ha; ngô, lạc, mè, đậu hạt các loại sản xuất giống: 03 ha; cây rau các loại: 2 ha; cây dược liệu: 1 ha; cây công nghiệp ngắn ngày: 5 ha; sắn nguyên liệu, cây có bột: 10 ha.
d2) Quy mô diện tích tối thiểu của Phương án cánh đồng lớn đối với doanh nghiệp: Cây lúa: Giống lúa thuần: 100 ha (giống lúa lai:20 ha), lúa thương phẩm: 200 ha; cây ngô, lạc, mè và đậu hạt các loại thương phẩm: 50 ha; ngô, lạc, mè, đậu hạt các loại sản xuất giống:20 ha; cây rau các loại: 5 ha; cây dược liệu: 3 ha; cây công nghiệp ngắn ngày: 50 ha; sắn nguyên liệu, cây có bột: 60 ha.
2. Bổ sung vào Khoản 2, Điều 6 nội dung sau:
Trước khi tham mưu UBND cấp huyện có văn bản đề nghị thẩm định kèm theo các Phương án cánh đồng lớn gửi Sở Nông nghiệp và PTNT, Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế có trách nhiệm thẩm tra nội dung các Phương án này và có Báo cáo kết quả thẩm tra từng Phương án, gửi kèm theo hồ sơ đề nghị Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định.
3. Bổ sung vào Điểm c, Khoản 8, Điều 15 nội dung sau:
UBND cấp xã có trách nhiệm xác nhận vào đơn của chủ Phương án đề nghị chấp thuận chủ trương xây dựng Phương án cánh đồng lớn về nội dung sản xuất trên cánh đồng lớn so với quy hoạch, kế hoạch sản xuất của địa phương có phù hợp hay không (mẫu đơn của chủ Phương án có ở Phụ lục II, Thông tư 15/2014/TT-BNNPTNT; những Phương án được UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện phê duyệt, thì nơi gửi là UBND cấp huyện và UBND cấp xã).