Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 122/2008/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "122/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "122/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "122/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "122/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "122/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 122/2008/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quy hoạch phát triển theo không gian, lãnh thổ
a) Định hướng sử dụng đất
- Tập trung khai thác đưa quỹ đất trống đồi trọc, đất hoang hóa vào sử dụng; bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả đất rừng hiện có.
- Đảm bảo ưu tiên cho nhiệm vụ an ninh lương thực, hình thành các vùng cây công nghiệp; nâng cao hệ số sử dụng đất và độ phì của đất, hạn chế ô nhiễm suy thoái. Bố trí hợp lý cơ cấu đất nông nghiệp; dành quỹ đất cho phát triển công nghiệp, du lịch, hình thành các khu, cụm công nghiệp, khu dân cư khu đô thị du lịch mới, các khu kinh tế.
- Phát triển hệ thống đô thị phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Chuẩn bị đất, cơ sở hạ tầng cho việc hình thành đô thị mới và mở rộng các đô thị hiện có.
- Sử dụng đất đáp ứng được nhu cầu đất ở, đất chuyên dùng; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và đảm bảo nhu cầu đất an ninh quốc phòng. Khai thác và sử dụng đất phải chú ý bảo vệ môi trường, chống thoái hóa, ô nhiễm đất, sử dụng ổn định và bền vững; kết hợp giữa trước mắt và lâu dài.
b) Định hướng phát triển kinh tế - xã hội theo các vùng
- Vùng biển và ven biển: đây là vùng kinh tế động lực của Tỉnh, có ý nghĩa chiến lược về kinh tế, quốc phòng và an ninh.
Phát triển kinh tế tổng hợp biển, xây dựng đồng bộ, hiện đại hóa các cơ sở hạ tầng như giao thông, kho tàng, bến bãi, cảng, tạo đòn bẩy thúc đẩy phát triển kinh tế Vùng. Gìn giữ môi trường biển và giải quyết các vấn đề xã hội vùng ven biển nhằm đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Vùng đồng bằng: Vùng có nhiều tiềm năng về lao động, kết cấu hạ tầng đã được đầu tư. Hướng phát triển là tập trung thâm canh cây lương thực, thực phẩm và chăn nuôi sản phẩm sạch chất lượng cao, trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả, hoa, cây cảnh. Hình thành các vùng sản xuất chuyên canh, vùng sản xuất hàng hóa, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nông thôn. Hình thành các cơ sở công nghiệp chế biến quy mô vừa và nhỏ, phát triển làng nghề, đa dạng hóa sản phẩm, phát triển dịch vụ, làm vệ tinh cho xí nghiệp lớn, tạo việc làm tại chỗ cho người lao động. Phát triển các loại hình du lịch làng quê, du lịch thăm quan làng nghề thủ công mỹ nghệ, gắn với các tuyến du lịch biển, núi.
- Vùng trung du, miền núi: trồng rừng, xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc, công nghiệp chế biến nông lâm sản; nuôi thủy sản nước ngọt, phát triển kinh tế trang trại; xây dựng mở rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp sản xuất vườn đồi, vườn rừng với quy mô thích hợp. Phát triển cây cao su, bố trí các trạm thực nghiệm và vườn giống, xây dựng nhà máy chế biến cao su. Xây dựng các cụm công nghiệp tập trung ở nông thôn. Ưu tiên đầu tư các nhà máy chế biến nông, lâm sản, khai thác chế biến khoáng sản ở khu vực miền núi.
Phát triển mạnh du lịch miền núi gắn liền với văn hóa các dân tộc, cảnh quan thiên nhiên, kết hợp hình thành các tuyến nối liền giữa miền biển và các tỉnh Tây Nguyên. Xây dựng cao nguyên Vân Hòa, hồ Sông Ba Hạ, hồ Sông Hinh trở thành các trung tâm, cụm nghỉ mát của Phú Yên. Xây dựng một số buôn làng văn hóa du lịch của đồng bào các dân tộc.
c) Định hướng điều chỉnh địa giới hành chính
khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn sẽ xem xét thành lập một huyện mới khu vực Vân Hòa.
d) Định hướng phát triển hệ thống đô thị
Đến năm 2020, mạng lưới đô thị của Tỉnh gồm 01 thành phố, 02 thị xã, 09 thị trấn; thành phố Tuy Hoà phát triển thành đô thị loại II vào năm 2015 – 2016; huyện Sông Cầu phát triển thành thị xã đô thị loại IV vào năm 2010; huyện Đông Hòa thành thị xã công nghiệp đô thị loại IV vào năm 2019 – 2020. Phát triển các thị trấn mới: Phú Thứ (Tây Hòa); Hòa Định Đông (Phú Hòa); Hòa Vinh, Hòa Hiệp Trung (sau trở thành 2 phường của thị xã Đông Hòa); Vân Hòa (huyện mới) và An Mỹ (Tuy An). Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để phát triển thị trấn Củng Sơn và Hai Riêng thành thị xã vào sau năm 2020.

Content:
Quy hoạch phát triển theo không gian, lãnh thổ
a) Định hướng sử dụng đất
- Tập trung khai thác đưa quỹ đất trống đồi trọc, đất hoang hóa vào sử dụng; bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả đất rừng hiện có.
- Đảm bảo ưu tiên cho nhiệm vụ an ninh lương thực, hình thành các vùng cây công nghiệp; nâng cao hệ số sử dụng đất và độ phì của đất, hạn chế ô nhiễm suy thoái. Bố trí hợp lý cơ cấu đất nông nghiệp; dành quỹ đất cho phát triển công nghiệp, du lịch, hình thành các khu, cụm công nghiệp, khu dân cư khu đô thị du lịch mới, các khu kinh tế.
- Phát triển hệ thống đô thị phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Chuẩn bị đất, cơ sở hạ tầng cho việc hình thành đô thị mới và mở rộng các đô thị hiện có.
- Sử dụng đất đáp ứng được nhu cầu đất ở, đất chuyên dùng; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và đảm bảo nhu cầu đất an ninh quốc phòng. Khai thác và sử dụng đất phải chú ý bảo vệ môi trường, chống thoái hóa, ô nhiễm đất, sử dụng ổn định và bền vững; kết hợp giữa trước mắt và lâu dài.
b) Định hướng phát triển kinh tế - xã hội theo các vùng
- Vùng biển và ven biển: đây là vùng kinh tế động lực của Tỉnh, có ý nghĩa chiến lược về kinh tế, quốc phòng và an ninh.
Phát triển kinh tế tổng hợp biển, xây dựng đồng bộ, hiện đại hóa các cơ sở hạ tầng như giao thông, kho tàng, bến bãi, cảng, tạo đòn bẩy thúc đẩy phát triển kinh tế Vùng. Gìn giữ môi trường biển và giải quyết các vấn đề xã hội vùng ven biển nhằm đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Vùng đồng bằng: Vùng có nhiều tiềm năng về lao động, kết cấu hạ tầng đã được đầu tư. Hướng phát triển là tập trung thâm canh cây lương thực, thực phẩm và chăn nuôi sản phẩm sạch chất lượng cao, trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả, hoa, cây cảnh. Hình thành các vùng sản xuất chuyên canh, vùng sản xuất hàng hóa, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nông thôn. Hình thành các cơ sở công nghiệp chế biến quy mô vừa và nhỏ, phát triển làng nghề, đa dạng hóa sản phẩm, phát triển dịch vụ, làm vệ tinh cho xí nghiệp lớn, tạo việc làm tại chỗ cho người lao động. Phát triển các loại hình du lịch làng quê, du lịch thăm quan làng nghề thủ công mỹ nghệ, gắn với các tuyến du lịch biển, núi.
- Vùng trung du, miền núi: trồng rừng, xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc, công nghiệp chế biến nông lâm sản; nuôi thủy sản nước ngọt, phát triển kinh tế trang trại; xây dựng mở rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp sản xuất vườn đồi, vườn rừng với quy mô thích hợp. Phát triển cây cao su, bố trí các trạm thực nghiệm và vườn giống, xây dựng nhà máy chế biến cao su. Xây dựng các cụm công nghiệp tập trung ở nông thôn. Ưu tiên đầu tư các nhà máy chế biến nông, lâm sản, khai thác chế biến khoáng sản ở khu vực miền núi.
Phát triển mạnh du lịch miền núi gắn liền với văn hóa các dân tộc, cảnh quan thiên nhiên, kết hợp hình thành các tuyến nối liền giữa miền biển và các tỉnh Tây Nguyên. Xây dựng cao nguyên Vân Hòa, hồ Sông Ba Hạ, hồ Sông Hinh trở thành các trung tâm, cụm nghỉ mát của Phú Yên. Xây dựng một số buôn làng văn hóa du lịch của đồng bào các dân tộc.
c) Định hướng điều chỉnh địa giới hành chính
khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn sẽ xem xét thành lập một huyện mới khu vực Vân Hòa.
d) Định hướng phát triển hệ thống đô thị
Đến năm 2020, mạng lưới đô thị của Tỉnh gồm 01 thành phố, 02 thị xã, 09 thị trấn; thành phố Tuy Hoà phát triển thành đô thị loại II vào năm 2015 – 2016; huyện Sông Cầu phát triển thành thị xã đô thị loại IV vào năm 2010; huyện Đông Hòa thành thị xã công nghiệp đô thị loại IV vào năm 2019 – 2020. Phát triển các thị trấn mới: Phú Thứ (Tây Hòa); Hòa Định Đông (Phú Hòa); Hòa Vinh, Hòa Hiệp Trung (sau trở thành 2 phường của thị xã Đông Hòa); Vân Hòa (huyện mới) và An Mỹ (Tuy An). Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để phát triển thị trấn Củng Sơn và Hai Riêng thành thị xã vào sau năm 2020.