Document: Điều 42 Thông tư 29/2019/TT-BYT xây dựng ban hành và tổ chức triển khai thi hành văn bản pháp luật y tế mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "29/11/2019", "sign_number": "29/2019/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Trường Sơn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "29/11/2019", "sign_number": "29/2019/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Trường Sơn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "29/11/2019", "sign_number": "29/2019/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Trường Sơn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "29/11/2019", "sign_number": "29/2019/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Trường Sơn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "29/11/2019", "sign_number": "29/2019/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Trường Sơn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 42 Thông tư 29/2019/TT-BYT xây dựng ban hành và tổ chức triển khai thi hành văn bản pháp luật y tế mới nhất có nội dung như sau:

Điều 42. Trình thông tư, thông tư liên tịch do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
1. Thẩm quyền ký ban hành thông tư, thông tư liên tịch:
a) Bộ trưởng ký ban hành thông tư, thông tư liên tịch thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Y tế;
b) Thứ trưởng ký ban hành thông tư, thông tư liên tịch thuộc lĩnh vực được Bộ trưởng phân công phụ trách sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng.
Trường hợp trình Thứ trưởng ký ban hành văn bản thì hồ sơ trình ban hành thông tư, thông tư liên tịch phải có thêm văn bản có ý kiến ủy quyền của Bộ trưởng cho Thứ trưởng ký ban hành văn bản.
2. Hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ ban hành thông tư, thông tư liên tịch gồm:
a) Phiếu trình ký ban hành văn bản theo Mẫu quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Dự thảo thông tư, thông tư liên tịch đã chỉnh lý sau khi có ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế;
c) Báo cáo thẩm định của Vụ Pháp chế; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;
d) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo;
đ) Bản đánh giá thủ tục hành chính trong trường hợp được luật, nghị định của Chính phủ giao quy định thủ tục hành chính; báo cáo lồng ghép vấn đề bình đẳng giới (nếu có);
e) Dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính quy định trong dự thảo (nếu có);
g) Dự thảo văn bản hợp nhất đối với văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều;
h) Bản tiếp thu, giải trình ý kiến của các Lãnh đạo Bộ (nếu có);
i) Tài liệu khác (nếu có).
3. Dự thảo thông tư, thông tư liên tịch trình Bộ trưởng ký ban hành phải có đầy đủ các tài liệu quy định tại Khoản 2 Điều này, chữ ký tắt của lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo và lãnh đạo Vụ Pháp chế ở góc phải phía dưới của mỗi trang văn bản và chữ ký tắt ở trang cuối cùng của dự thảo văn bản ở phần chức danh ký ban hành của Bộ trưởng.

Content:
Điều 42. Trình thông tư, thông tư liên tịch do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
1. Thẩm quyền ký ban hành thông tư, thông tư liên tịch:
a) Bộ trưởng ký ban hành thông tư, thông tư liên tịch thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Y tế;
b) Thứ trưởng ký ban hành thông tư, thông tư liên tịch thuộc lĩnh vực được Bộ trưởng phân công phụ trách sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng.
Trường hợp trình Thứ trưởng ký ban hành văn bản thì hồ sơ trình ban hành thông tư, thông tư liên tịch phải có thêm văn bản có ý kiến ủy quyền của Bộ trưởng cho Thứ trưởng ký ban hành văn bản.
2. Hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ ban hành thông tư, thông tư liên tịch gồm:
a) Phiếu trình ký ban hành văn bản theo Mẫu quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Dự thảo thông tư, thông tư liên tịch đã chỉnh lý sau khi có ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế;
c) Báo cáo thẩm định của Vụ Pháp chế; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;
d) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo;
đ) Bản đánh giá thủ tục hành chính trong trường hợp được luật, nghị định của Chính phủ giao quy định thủ tục hành chính; báo cáo lồng ghép vấn đề bình đẳng giới (nếu có);
e) Dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính quy định trong dự thảo (nếu có);
g) Dự thảo văn bản hợp nhất đối với văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều;
h) Bản tiếp thu, giải trình ý kiến của các Lãnh đạo Bộ (nếu có);
i) Tài liệu khác (nếu có).
3. Dự thảo thông tư, thông tư liên tịch trình Bộ trưởng ký ban hành phải có đầy đủ các tài liệu quy định tại Khoản 2 Điều này, chữ ký tắt của lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo và lãnh đạo Vụ Pháp chế ở góc phải phía dưới của mỗi trang văn bản và chữ ký tắt ở trang cuối cùng của dự thảo văn bản ở phần chức danh ký ban hành của Bộ trưởng.