Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1115/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch sản xuất mía 2011 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "16/08/2012", "sign_number": "1115/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "16/08/2012", "sign_number": "1115/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "16/08/2012", "sign_number": "1115/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "16/08/2012", "sign_number": "1115/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "16/08/2012", "sign_number": "1115/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1115/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch sản xuất mía 2011 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sản xuất mía giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 tỉnh Hòa Bình với những nội dung sau:
...
6. Tài nguyên khoáng sản.
III. Tình hình kinh tế-xã hội
1. Tình hình kinh tế.
2. Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ nông nghiệp.
3. Tình hình việc làm, thu nhập, tỷ lệ đói nghèo.
IV. Đánh giá chung các yếu tố
1. Những lợi thế so sánh.
2. Những thách thức, hạn chế.
Phần thứ hai
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TRỒNG MÍA TỈNH HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2006 – 2010
I. Về tăng trưởng giá trị sản xuất mía giai đoạn 2006-2010
1. Về tăng trưởng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản.
2. Về tăng trưởng giá trị sản xuất mía.
II. Thực trạng sử dụng đất trồng mía
III. Tình hình sản xuất mía
1. Biến động diện tích, năng suất, sản lượng mía giai đoạn 2006-2010.
1.1. Mía ăn tươi.
1.2. Mía nguyên liệu.
2. Thu nhập của sản xuất mía.
2.1. Mía ăn tươi.
2.2. Mía nguyên liệu.
3. Nhận xét tình hình phát triển sản xuất mía trong thời gian vừa qua.
IV. Tình hình phát triển công nghiệp chế biến, cơ khí, thủy lợi dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, sản xuất giống
1. Về công nghiệp chế biến.
2. Về cơ khí, thủy lợi dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, sản xuất giống.
V. Tình hình ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất mía
1. Về nghiên cứu, lựa chọn giống phù hợp.
2. Về ứng dụng công nghệ vào sản xuất giống.
3. Về kỹ thuật trồng mía.
VI. Vốn đầu tư phát triển trồng mía
1. Những mặt đạt được.
2. Những tồn tại.
3. Nguyên nhân của những tồn tại.
Phần thứ ba
NỘI DUNG QUY HOẠCH
I. Quan điểm, mục tiêu phát triển và một số dự báo
1. Quan điểm định hướng.
- Phát triển sản xuất mía trong thời gian tới phải đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội và bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái, phù hợp với quy hoạch chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Phát triển sản xuất mía trên cơ sở phát triển đồng bộ từ sản xuất, chế biến đến lưu thông và tiêu thụ sản phẩm; từng bước mở rộng công suất nhà máy đường hiện có theo hướng công nghệ hiện đại, thiết bị tiên tiến.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất mía, gắn lợi ích giữa nhà chế biến và người sản xuất mía, thúc đẩy xây dựng nông thôn mới.
- Nhà nước hỗ trợ một phần đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, thuỷ lợi vùng mía tập trung; nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất mía.
2. Mục tiêu phát triển.
- Tăng trưởng giá trị sản xuất mía đến năm 2015 đạt bình quân 7%/năm; đến năm 2020 đạt 7,5%/năm. Cơ cấu giá trị mía trong cơ cấu giá trị chung ngành trồng trọt năm 2015 đạt 11,5%, đến năm 2020 đạt 12%. Phấn đấu đến năm 2015, diện tích mía toàn tỉnh khoảng 9.500 ha; năng suất bình quân đạt khoảng 70 tấn/ha; sản lượng đạt 66.500 tấn. Chữ lượng đường bình quân của mía nguyên liệu đạt 11 CCS; đến năm 2020 diện tích mía toàn tỉnh đạt 10.000 ha, năng suất bình quân đạt 75 tấn/ha, sản lượng đạt 750.000 tấn; chữ lượng đường mía nguyên liệu đạt 12 CCS;
- Sản xuất mía nguyên liệu, tập trung đầu tư thâm canh, đưa tỷ lệ giống mới có năng suất, trữ lượng CCS cao vào sản xuất, phấn đấu đến 2015 diện tích trồng 2.450 ha, năng suất bình quân đạt 70 tấn/ha, sản lượng đạt 171.500 tấn; đến 2020 diện tích trồng 2.800 ha, năng suất bình quân đạt 80 tấn/ha, sản lượng đạt 224.000 tấn;
- Sản lượng đường phấn đấu đạt 11.000 tấn vào năm 2015 và 13.000 tấn vào năm 2020;
- Thu nhập bình quân của người trồng mía đạt giá trị 100 triệu đồng/ha đất canh tác năm 2015 và đạt trên 130 triệu đồng/ha đất canh tác vào năm 2020.
3. Một số dự báo.
II. Định hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hòa Bình đến năm 2015 và đến năm 2020
1. Quan điểm phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hòa Bình đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
2. Quan điểm, mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông thôn đến năm 2020.
III. Quy hoạch phát triển trồng mía giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 tỉnh Hòa Bình
1. Xác định quy mô diện tích, năng suất và sản lượng mía.
- Quy mô diện tích đất trồng mía của tỉnh khoảng 9.500-10.000 ha:
+ Giai đoạn 2011-2015 khoảng 9.500 ha, trong đó mía ăn tươi 7.050 ha, mía nguyên liệu 2.450 ha.
+ Giai đoạn 2016-2020 khoảng 10.000 ha, trong đó mía ăn tươi 7.200 ha, mía nguyên liệu 2.800 ha.
- Năng suất mía:
+ Năng suất mía bình quân đạt từ 68 - 70 tấn/ha trong giai đoạn 2011-2015.
+ Năng suất mía bình quân 75 tấn/ha, giai đoạn 2016 - 2020
Quy mô diện tích, năng suất, sản lượng mía tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020
Đơn vị tính: Ha

STT

Diễn giải

ĐVT

Giai đoạn 2011-2015

Định hướng đến 2020

Đến 2013

Đến 2015

1

Toàn tỉnh

- Diện tích

Ha

9.200

9.500

10.000

- Năng suất

Tấn/ha

68

70

75

- Sản lượng

Tấn

626.000

665.600

750.000

2

Mía ăn tươi

- Diện tích

Ha

Content:
Tài nguyên khoáng sản.
III. Tình hình kinh tế-xã hội
1. Tình hình kinh tế.
2. Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ nông nghiệp.
3. Tình hình việc làm, thu nhập, tỷ lệ đói nghèo.
IV. Đánh giá chung các yếu tố
1. Những lợi thế so sánh.
2. Những thách thức, hạn chế.
Phần thứ hai
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TRỒNG MÍA TỈNH HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2006 – 2010
I. Về tăng trưởng giá trị sản xuất mía giai đoạn 2006-2010
1. Về tăng trưởng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản.
2. Về tăng trưởng giá trị sản xuất mía.
II. Thực trạng sử dụng đất trồng mía
III. Tình hình sản xuất mía
1. Biến động diện tích, năng suất, sản lượng mía giai đoạn 2006-2010.
1.1. Mía ăn tươi.
1.2. Mía nguyên liệu.
2. Thu nhập của sản xuất mía.
2.1. Mía ăn tươi.
2.2. Mía nguyên liệu.
3. Nhận xét tình hình phát triển sản xuất mía trong thời gian vừa qua.
IV. Tình hình phát triển công nghiệp chế biến, cơ khí, thủy lợi dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, sản xuất giống
1. Về công nghiệp chế biến.
2. Về cơ khí, thủy lợi dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, sản xuất giống.
V. Tình hình ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất mía
1. Về nghiên cứu, lựa chọn giống phù hợp.
2. Về ứng dụng công nghệ vào sản xuất giống.
3. Về kỹ thuật trồng mía.
VI. Vốn đầu tư phát triển trồng mía
1. Những mặt đạt được.
2. Những tồn tại.
3. Nguyên nhân của những tồn tại.
Phần thứ ba
NỘI DUNG QUY HOẠCH
I. Quan điểm, mục tiêu phát triển và một số dự báo
1. Quan điểm định hướng.
- Phát triển sản xuất mía trong thời gian tới phải đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội và bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái, phù hợp với quy hoạch chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Phát triển sản xuất mía trên cơ sở phát triển đồng bộ từ sản xuất, chế biến đến lưu thông và tiêu thụ sản phẩm; từng bước mở rộng công suất nhà máy đường hiện có theo hướng công nghệ hiện đại, thiết bị tiên tiến.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất mía, gắn lợi ích giữa nhà chế biến và người sản xuất mía, thúc đẩy xây dựng nông thôn mới.
- Nhà nước hỗ trợ một phần đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, thuỷ lợi vùng mía tập trung; nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất mía.
2. Mục tiêu phát triển.
- Tăng trưởng giá trị sản xuất mía đến năm 2015 đạt bình quân 7%/năm; đến năm 2020 đạt 7,5%/năm. Cơ cấu giá trị mía trong cơ cấu giá trị chung ngành trồng trọt năm 2015 đạt 11,5%, đến năm 2020 đạt 12%. Phấn đấu đến năm 2015, diện tích mía toàn tỉnh khoảng 9.500 ha; năng suất bình quân đạt khoảng 70 tấn/ha; sản lượng đạt 66.500 tấn. Chữ lượng đường bình quân của mía nguyên liệu đạt 11 CCS; đến năm 2020 diện tích mía toàn tỉnh đạt 10.000 ha, năng suất bình quân đạt 75 tấn/ha, sản lượng đạt 750.000 tấn; chữ lượng đường mía nguyên liệu đạt 12 CCS;
- Sản xuất mía nguyên liệu, tập trung đầu tư thâm canh, đưa tỷ lệ giống mới có năng suất, trữ lượng CCS cao vào sản xuất, phấn đấu đến 2015 diện tích trồng 2.450 ha, năng suất bình quân đạt 70 tấn/ha, sản lượng đạt 171.500 tấn; đến 2020 diện tích trồng 2.800 ha, năng suất bình quân đạt 80 tấn/ha, sản lượng đạt 224.000 tấn;
- Sản lượng đường phấn đấu đạt 11.000 tấn vào năm 2015 và 13.000 tấn vào năm 2020;
- Thu nhập bình quân của người trồng mía đạt giá trị 100 triệu đồng/ha đất canh tác năm 2015 và đạt trên 130 triệu đồng/ha đất canh tác vào năm 2020.
3. Một số dự báo.
II. Định hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hòa Bình đến năm 2015 và đến năm 2020
1. Quan điểm phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hòa Bình đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
2. Quan điểm, mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông thôn đến năm 2020.
III. Quy hoạch phát triển trồng mía giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 tỉnh Hòa Bình
1. Xác định quy mô diện tích, năng suất và sản lượng mía.
- Quy mô diện tích đất trồng mía của tỉnh khoảng 9.500-10.000 ha:
+ Giai đoạn 2011-2015 khoảng 9.500 ha, trong đó mía ăn tươi 7.050 ha, mía nguyên liệu 2.450 ha.
+ Giai đoạn 2016-2020 khoảng 10.000 ha, trong đó mía ăn tươi 7.200 ha, mía nguyên liệu 2.800 ha.
- Năng suất mía:
+ Năng suất mía bình quân đạt từ 68 - 70 tấn/ha trong giai đoạn 2011-2015.
+ Năng suất mía bình quân 75 tấn/ha, giai đoạn 2016 - 2020
Quy mô diện tích, năng suất, sản lượng mía tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020
Đơn vị tính: Ha

STT

Diễn giải

ĐVT

Giai đoạn 2011-2015

Định hướng đến 2020

Đến 2013

Đến 2015

1

Toàn tỉnh

- Diện tích

Ha

9.200

9.500

10.000

- Năng suất

Tấn/ha

68

70

75

- Sản lượng

Tấn

626.000

665.600

750.000

2

Mía ăn tươi

- Diện tích

Ha