Document: Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2436/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển ngành công nghiệp hóa chất thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010, có tính 2020

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "2436/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "2436/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "2436/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "2436/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "01/06/2007", "sign_number": "2436/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2436/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển ngành công nghiệp hóa chất thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010, có tính 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp hóa chất của thành phố đến năm 2010, có tính đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
8. Giải pháp và chính sách thực hiện quy hoạch:
Xuất phát từ nhu cầu của nền kinh tế, từ mục tiêu phát triển và chuyển dịch cơ cấu trong ngành, công nghiệp hóa chất thành phố được chia thành ba nhóm như sau để có các giải pháp và chính sách khuyến khích:
- Nhóm I: Nhóm sản phẩm đặc biệt khuyến khích phát triển gồm: Sản xuất các sản phẩm hóa dược, dược phẩm đặc chủng do Nhà nước làm chủ đầu tư hoặc liên doanh với nước ngoài hoặc các thành phần kinh tế đầu tư được hưởng chính sách ưu đãi đặc biệt về bố trí mặt bằng, chi phí thuê đất, xây dựng hạ tầng, đào tạo nhân lực... phù hợp với các cam kết hội nhập của Việt Nam.
- Nhóm II: Nhóm sản phẩm khuyến khích phát triển gồm: Sản xuất các loại dược liệu, dược phẩm thông dụng; hóa mỹ phẩm, hương liệu; sản xuất các sản phẩm cao su, plastic cao cấp và các sản phẩm được tuyển chọn trong danh mục trọng điểm của thành phố.
- Nhóm III: Nhóm sản phẩm phát triển theo cơ chế thị trường gồm: Sản xuất các sản phẩm phân bón NPK, phân hữu cơ vi sinh; sản xuất các sản phẩm điện hóa; sản xuất các sản phẩm khí công nghiệp; sản xuất các sản phẩm chất tẩy rửa; sản xuất các sản phẩm cao su, plastic thông thường, sơn và sản xuất các sản phẩm hóa chất khác...
...
d) Giải pháp về xúc tiến thương mại:
- Giới thiệu doanh nghiệp tham gia chương trình đẩy mạnh xuất khẩu của thành phố thông qua các hoạt động ngoại giao, xúc tiến thương mại của Chính phủ, của thành phố, hiệp hội nghề nghiệp và qua các hội chợ triển lãm.
- Hỗ trợ doanh nghiệp kêu gọi đầu tư. Hỗ trợ xác minh đối tác hợp tác đầu tư, thương mại cho doanh nghiệp.
- Kiến nghị Chính phủ hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm hạn chế việc nhập khẩu các sản phẩm kém chất lượng, không an toàn đối với người sử dụng và sức khỏe cộng đồng.
e) Giải pháp về nghiên cứu khoa học công nghệ:
- Vốn nghiên cứu khoa học của thành phố ưu tiên dành cho chương trình nghiên cứu hóa dược, xây dựng phòng thí nghiệm trung tâm hoặc tăng cường trang thiết bị, nâng cấp các phòng thí nghiệm hiện có của thành phố hoặc các trường Đại học, Viện nghiên cứu có xây dựng kế hoạch gắn kết với thành phố.
- Thành lập Trung tâm nghiên cứu triển khai gắn liền với phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế (vốn Nhà nước + doanh nghiệp + tư nhân + đầu tư nước ngoài) với nhiệm vụ nghiên cứu các cây, con có đặc tính sinh hóa phục vụ cho hóa dược; công nghệ gen và protein; kiểm định chất lượng sản phẩm của ngành theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Đẩy mạnh hoạt động hợp tác nghiên cứu, liên kết các Hội hóa học, cao su, nhựa thành phố với các trường Đại học, các Viện nghiên cứu trên địa bàn và các doanh nghiệp.
- Hiện đại hóa từng phần, từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường trong và ngoài nước.
- Đối với các dự án đầu tư mới cần áp dụng công nghệ tiên tiến, kiên quyết không nhập khẩu công nghệ và thiết bị đã lạc hậu.
- Hỗ trợ tài chính cho phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin ngành, cơ sở dữ liệu về các phòng thí nghiệm trên địa bàn thành phố để phục vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ, quản lý vĩ mô và hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cho khoa học và công nghệ. Tổ chức đào tạo cho các nhà quản lý doanh nghiệp về quản lý công nghệ thông qua quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Thành phố hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển sản phẩm hóa chất trọng điểm:
+ Hỗ trợ về thiết kế sản phẩm và lựa chọn công nghệ (Tư vấn về thiết kế sản phẩm, đổi mới công nghệ; mua hoặc cải tiến thiết bị, công nghệ).
+ Hỗ trợ việc tổ chức các hoạt động tư vấn và một phần chi phí tư vấn.
+ Hỗ trợ nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp (Hướng dẫn tham gia chương trình xây dựng các hệ thống quản lý chất lượng hiện đại (ISO 9000, ISO 14000, HACCP, CMM…).
+ Hướng dẫn, hỗ trợ đăng ký sở hữu công nghiệp.
- Thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ thành phố để hỗ trợ nhanh và hiệu quả việc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo sản phẩm mới.
- Thực hiện các chương trình trọng điểm về khoa học - công nghệ song song với việc tạo lập và phát triển thị trường khoa học - công nghệ.
g) Các biện pháp bảo vệ môi trường:
- Đẩy nhanh tiến độ di dời các doanh nghiệp sản xuất gây ô nhiễm môi trường ra khỏi các khu dân cư hoặc chuyển đổi sản xuất.
- Thực hiện nghiêm chỉnh, triệt để Quyết định số 200/2004/QĐ-UB ngày 18 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về không cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, không cấp mới hoặc điều chỉnh giấy phép đầu tư trong khu dân cư tập trung đối với ngành hóa chất gồm: sản xuất hóa chất cơ bản, sản xuất pin, ắc quy, thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất làm lạnh, phèn, chất tẩy rửa, thuốc nhuộm, sơn, sản xuất phân bón, luyện cán cao su.
- Bố trí các dự án sản xuất hóa chất vào khu công nghiệp tập trung. Khi cấp chứng nhận đầu tư phải xem xét kỹ công nghệ sản xuất và đề án xử lý môi trường. Mọi cơ sở sản xuất phải xử lý ô nhiễm đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi thải vào hệ thống chung của thành phố.
- Khuyến khích, tôn vinh các doanh nghiệp sản xuất đạt “Giải thưởng xanh” của thành phố.

Content:
Giải pháp về xúc tiến thương mại:
- Giới thiệu doanh nghiệp tham gia chương trình đẩy mạnh xuất khẩu của thành phố thông qua các hoạt động ngoại giao, xúc tiến thương mại của Chính phủ, của thành phố, hiệp hội nghề nghiệp và qua các hội chợ triển lãm.
- Hỗ trợ doanh nghiệp kêu gọi đầu tư. Hỗ trợ xác minh đối tác hợp tác đầu tư, thương mại cho doanh nghiệp.
- Kiến nghị Chính phủ hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm hạn chế việc nhập khẩu các sản phẩm kém chất lượng, không an toàn đối với người sử dụng và sức khỏe cộng đồng.
e) Giải pháp về nghiên cứu khoa học công nghệ:
- Vốn nghiên cứu khoa học của thành phố ưu tiên dành cho chương trình nghiên cứu hóa dược, xây dựng phòng thí nghiệm trung tâm hoặc tăng cường trang thiết bị, nâng cấp các phòng thí nghiệm hiện có của thành phố hoặc các trường Đại học, Viện nghiên cứu có xây dựng kế hoạch gắn kết với thành phố.
- Thành lập Trung tâm nghiên cứu triển khai gắn liền với phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế (vốn Nhà nước + doanh nghiệp + tư nhân + đầu tư nước ngoài) với nhiệm vụ nghiên cứu các cây, con có đặc tính sinh hóa phục vụ cho hóa dược; công nghệ gen và protein; kiểm định chất lượng sản phẩm của ngành theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Đẩy mạnh hoạt động hợp tác nghiên cứu, liên kết các Hội hóa học, cao su, nhựa thành phố với các trường Đại học, các Viện nghiên cứu trên địa bàn và các doanh nghiệp.
- Hiện đại hóa từng phần, từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường trong và ngoài nước.
- Đối với các dự án đầu tư mới cần áp dụng công nghệ tiên tiến, kiên quyết không nhập khẩu công nghệ và thiết bị đã lạc hậu.
- Hỗ trợ tài chính cho phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin ngành, cơ sở dữ liệu về các phòng thí nghiệm trên địa bàn thành phố để phục vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ, quản lý vĩ mô và hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cho khoa học và công nghệ. Tổ chức đào tạo cho các nhà quản lý doanh nghiệp về quản lý công nghệ thông qua quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Thành phố hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển sản phẩm hóa chất trọng điểm:
+ Hỗ trợ về thiết kế sản phẩm và lựa chọn công nghệ (Tư vấn về thiết kế sản phẩm, đổi mới công nghệ; mua hoặc cải tiến thiết bị, công nghệ).
+ Hỗ trợ việc tổ chức các hoạt động tư vấn và một phần chi phí tư vấn.
+ Hỗ trợ nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp (Hướng dẫn tham gia chương trình xây dựng các hệ thống quản lý chất lượng hiện đại (ISO 9000, ISO 14000, HACCP, CMM…).
+ Hướng dẫn, hỗ trợ đăng ký sở hữu công nghiệp.
- Thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ thành phố để hỗ trợ nhanh và hiệu quả việc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo sản phẩm mới.
- Thực hiện các chương trình trọng điểm về khoa học - công nghệ song song với việc tạo lập và phát triển thị trường khoa học - công nghệ.
g) Các biện pháp bảo vệ môi trường:
- Đẩy nhanh tiến độ di dời các doanh nghiệp sản xuất gây ô nhiễm môi trường ra khỏi các khu dân cư hoặc chuyển đổi sản xuất.
- Thực hiện nghiêm chỉnh, triệt để Quyết định số 200/2004/QĐ-UB ngày 18 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về không cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, không cấp mới hoặc điều chỉnh giấy phép đầu tư trong khu dân cư tập trung đối với ngành hóa chất gồm: sản xuất hóa chất cơ bản, sản xuất pin, ắc quy, thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất làm lạnh, phèn, chất tẩy rửa, thuốc nhuộm, sơn, sản xuất phân bón, luyện cán cao su.
- Bố trí các dự án sản xuất hóa chất vào khu công nghiệp tập trung. Khi cấp chứng nhận đầu tư phải xem xét kỹ công nghệ sản xuất và đề án xử lý môi trường. Mọi cơ sở sản xuất phải xử lý ô nhiễm đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi thải vào hệ thống chung của thành phố.
- Khuyến khích, tôn vinh các doanh nghiệp sản xuất đạt “Giải thưởng xanh” của thành phố.