Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 19457/QĐ-UBND phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu trung tâm dân cư Tân Tạo thuộc phường Tân Tạo A,

Type: {"issuing_agency": "Quận Bình Tân", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "19457/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Biết", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quận Bình Tân", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "19457/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Biết", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quận Bình Tân", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "19457/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Biết", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quận Bình Tân", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "19457/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Biết", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Quận Bình Tân", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "19457/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Biết", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 19457/QĐ-UBND phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu trung tâm dân cư Tân Tạo thuộc phường Tân Tạo A,

Điều 1. Duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ1/2000 Khu trung tâm dân cư Tân Tạo, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân với các nội dung như sau: (đính kèm hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lế 1/2000).
...
4. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc và cơ cấu sử dụng đất :
4.1. Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:

STT

Nội dung

Đơn vị

Chỉ tiêu quy hoạch

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Tổng diện tích khu vực quy hoạch

ha

489

2

Dân số dự kiến

Người

35.000

3

Đất dân dụng

m2/người

84,18

- Đất ở

m2/người

37,95

- Đất cây xanh - thể dục thể thao

m2/người

11

- Đất công trình công cộng

m2/người

4,97

4

- Đất giao thông đối nội

m2/người

19,5

5

Mật độ xây dựng toàn khu

%

25

6

Tầng cao xây dựng

Tầng

Không khống chế

4.2. Cơ cấu sử dụng đất do đơn vị tư vấn đề xuất:

STT

Nội dung

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

A

Đất đơn vị ở

294,64

60,25

1

Đất nhóm nhà ở

132,8

27,25

2

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

17,39

3,56

- Đất giáo dục (mầm non, tiểu học, PTCS)

14,13

- Đất hành chánh, y tế

1,27

- Đất thương mại dịch vụ, chợ

1,99

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

38,5

7,87

4

Đất giao thông (đến đường cấp phân khu vực)

105,95

21,66

B

Đất ngoài đơn vị ở

194,36

- Đất công trình dịch vụ cấp đô thị

80,71

16,51

- Đất cây xanh ngoài đơn vị ở

51,1

10,45

- Đất giao thông đối ngoại(từ đường khu vực trở lên)

14,4

2,95

- Đất nghiên cứu giáo dục

5,1

1,04

- Đất dự trữ xây dựng trung tâm hành chánh quận

3,28

0,67

- Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

2,5

0,52

- Đất cây xanh cách ly

33,09

6,76

- Đất kênh rạch

4,18

0,85

Tổng cộng

489

100

4.3. Bố cục phân phu chức năng:
- Khu trung tâm: xây dựng các công trình dịch vụ đô thị cấp khu vực, các công trình mang tính hỗn hợp thương mại dịch vụ, khách sạn, cao ốc văn phòng, căn hộ cho thuê…
- Khu các công trình công cộng:
+ Trường mầm non:
Tổng diện tích : 2,59 ha (gồm 5 trường).
Mật độ xây dựng : 30%.
Tầng cao : 2.
Hệ số sử dụng đất : 0,6.
+ Trường Tiểu học:
Tổng diện tích : 5,02 ha (gồm 4 trường).
Mật độ xây dựng : 30%.
Tầng cao : 4.
Hệ số sử dụng đất : 1,2.
+ Trường THCS:
Tổng diện tích : 3,9 ha (gồm 2 trường).
Mật độ xây dựng : 30%.
Tầng cao : 4.
Hệ số sử dụng đất : 1,2.
+ Trường PTTH:
Tổng diện tích : 2,62 ha (gồm 1 trường).
Mật độ xây dựng : 30%.
Tầng cao : 4.
Hệ số sử dụng đất : 1,2.
- Khu công viên cây xanh với quy mô khoảng 51 ha có hồ tạo cảnh quan kết hợp các chức năng vui chơi, giải trí.
Mật độ xây dựng : 5%.
Tầng cao tối đa : 2 tầng.
- Các khu chức năng đơn vị ở, nhóm nhà ở (gồm khoảng 7 đơn vị ở và một khu chức năng hỗn hợp với quy mô dân số từ 2700 đến 6200 dân/ mỗi khu vực ) bao gồm các khu nhà ở thấp tầng, căn hộ chung cư cao tầng, công trình công cộng, vườn hoa, trường học, trạm y tế, giao thông nội bộ…
- Lưu ý:
+ Việc bố cục phân lô các chủng loại nhà phải căn cứ theo tính chất, chức năng, lộ giới trục đường liên quan, nối kết vị trí các khu chức năng khác như: vườn hoa, trường học, trạm y tế, giao thông nội bộ…để có lựa chọn chủng loại nhà phù hợp;
+ Dựa vào tình hình thực tế và định hướng phát triển trong tương lai theo nhiệm vụ quy hoạch chung đề ra để có phân bổ tỷ lệ, chủng loại nhà thích hợp, trong đó ưu tiên phát triển chung cư cao tầng nhằm tiết kiệm quỹ đất, giảm mật độ xây dựng tạo được không gian đô thị và thiết kế cảnh quan đô thị.
+ Đối với các khu vực dân cư hiện hữu cần điều tra xã hội học để có hướng xem xét giữ lại chỉnh trang hoặc xây dựng mới nhằm đảm bảo hình thành khu dân cư mới hoàn chỉnh.
+ Đối với các công trình công cộng, tập trung đông người cần được bố trí thuận lợi về giao thông, gần khu vực cây xanh…
4.4. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị:
Trên cơ sở hệ thống đường giao thông chính gồm các trục chính theo hướng Bắc – Nam, Đông – Tây, ưu tiên bố trí công trình mang tính biểu tượng, tạo trục cảnh quan, điểm nhấn cho khu vực.
Đối với các tuyến kênh rạch chính giữ lại, cần khai thác và tạo cảnh quan dọc kênh, nghiên cứu các giải pháp cảnh quan dọc hồ nhân tạo.
Tổ chức hệ thống cây xanh dọc tuyến giao thông nhằm tạo cảnh quan và điều kiện vi khí hậu cho khu vực. đối với khu vực công trình công cộng cần tạo nhiều cây xanh và mặt nước.
Đối với công trình cao tầng, khuyến khích các giải pháp thiết kế theo hình thức khối đế và khối tháp nhằm tận dụng hết hệ số sử dụng đất thương mại, dịch vụ thoe nhu cầu con người.
Phân bổ hợp lý các diện tích và khoảng cách quảng trường, bãi đậu xe, trục đi bộ để tạo không gian cảnh quan và tiện ích đô thị.

Content:
Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc và cơ cấu sử dụng đất :
4.1. Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:

STT

Nội dung

Đơn vị

Chỉ tiêu quy hoạch

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Tổng diện tích khu vực quy hoạch

ha

489

2

Dân số dự kiến

Người

35.000

3

Đất dân dụng

m2/người

84,18

- Đất ở

m2/người

37,95

- Đất cây xanh - thể dục thể thao

m2/người

11

- Đất công trình công cộng

m2/người

4,97

4

- Đất giao thông đối nội

m2/người

19,5

5

Mật độ xây dựng toàn khu

%

25

6

Tầng cao xây dựng

Tầng

Không khống chế

4.2. Cơ cấu sử dụng đất do đơn vị tư vấn đề xuất:

STT

Nội dung

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

A

Đất đơn vị ở

294,64

60,25

1

Đất nhóm nhà ở

132,8

27,25

2

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

17,39

3,56

- Đất giáo dục (mầm non, tiểu học, PTCS)

14,13

- Đất hành chánh, y tế

1,27

- Đất thương mại dịch vụ, chợ

1,99

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

38,5

7,87

4

Đất giao thông (đến đường cấp phân khu vực)

105,95

21,66

B

Đất ngoài đơn vị ở

194,36

- Đất công trình dịch vụ cấp đô thị

80,71

16,51

- Đất cây xanh ngoài đơn vị ở

51,1

10,45

- Đất giao thông đối ngoại(từ đường khu vực trở lên)

14,4

2,95

- Đất nghiên cứu giáo dục

5,1

1,04

- Đất dự trữ xây dựng trung tâm hành chánh quận

3,28

0,67

- Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

2,5

0,52

- Đất cây xanh cách ly

33,09

6,76

- Đất kênh rạch

4,18

0,85

Tổng cộng

489

100

4.3. Bố cục phân phu chức năng:
- Khu trung tâm: xây dựng các công trình dịch vụ đô thị cấp khu vực, các công trình mang tính hỗn hợp thương mại dịch vụ, khách sạn, cao ốc văn phòng, căn hộ cho thuê…
- Khu các công trình công cộng:
+ Trường mầm non:
Tổng diện tích : 2,59 ha (gồm 5 trường).
Mật độ xây dựng : 30%.
Tầng cao : 2.
Hệ số sử dụng đất : 0,6.
+ Trường Tiểu học:
Tổng diện tích : 5,02 ha (gồm 4 trường).
Mật độ xây dựng : 30%.
Tầng cao : 4.
Hệ số sử dụng đất : 1,2.
+ Trường THCS:
Tổng diện tích : 3,9 ha (gồm 2 trường).
Mật độ xây dựng : 30%.
Tầng cao : 4.
Hệ số sử dụng đất : 1,2.
+ Trường PTTH:
Tổng diện tích : 2,62 ha (gồm 1 trường).
Mật độ xây dựng : 30%.
Tầng cao : 4.
Hệ số sử dụng đất : 1,2.
- Khu công viên cây xanh với quy mô khoảng 51 ha có hồ tạo cảnh quan kết hợp các chức năng vui chơi, giải trí.
Mật độ xây dựng : 5%.
Tầng cao tối đa : 2 tầng.
- Các khu chức năng đơn vị ở, nhóm nhà ở (gồm khoảng 7 đơn vị ở và một khu chức năng hỗn hợp với quy mô dân số từ 2700 đến 6200 dân/ mỗi khu vực ) bao gồm các khu nhà ở thấp tầng, căn hộ chung cư cao tầng, công trình công cộng, vườn hoa, trường học, trạm y tế, giao thông nội bộ…
- Lưu ý:
+ Việc bố cục phân lô các chủng loại nhà phải căn cứ theo tính chất, chức năng, lộ giới trục đường liên quan, nối kết vị trí các khu chức năng khác như: vườn hoa, trường học, trạm y tế, giao thông nội bộ…để có lựa chọn chủng loại nhà phù hợp;
+ Dựa vào tình hình thực tế và định hướng phát triển trong tương lai theo nhiệm vụ quy hoạch chung đề ra để có phân bổ tỷ lệ, chủng loại nhà thích hợp, trong đó ưu tiên phát triển chung cư cao tầng nhằm tiết kiệm quỹ đất, giảm mật độ xây dựng tạo được không gian đô thị và thiết kế cảnh quan đô thị.
+ Đối với các khu vực dân cư hiện hữu cần điều tra xã hội học để có hướng xem xét giữ lại chỉnh trang hoặc xây dựng mới nhằm đảm bảo hình thành khu dân cư mới hoàn chỉnh.
+ Đối với các công trình công cộng, tập trung đông người cần được bố trí thuận lợi về giao thông, gần khu vực cây xanh…
4.Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị:
Trên cơ sở hệ thống đường giao thông chính gồm các trục chính theo hướng Bắc – Nam, Đông – Tây, ưu tiên bố trí công trình mang tính biểu tượng, tạo trục cảnh quan, điểm nhấn cho khu vực.
Đối với các tuyến kênh rạch chính giữ lại, cần khai thác và tạo cảnh quan dọc kênh, nghiên cứu các giải pháp cảnh quan dọc hồ nhân tạo.
Tổ chức hệ thống cây xanh dọc tuyến giao thông nhằm tạo cảnh quan và điều kiện vi khí hậu cho khu vực. đối với khu vực công trình công cộng cần tạo nhiều cây xanh và mặt nước.
Đối với công trình cao tầng, khuyến khích các giải pháp thiết kế theo hình thức khối đế và khối tháp nhằm tận dụng hết hệ số sử dụng đất thương mại, dịch vụ thoe nhu cầu con người.
Phân bổ hợp lý các diện tích và khoảng cách quảng trường, bãi đậu xe, trục đi bộ để tạo không gian cảnh quan và tiện ích đô thị.