Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1303/QĐ-UBND 2020 Phê duyệt Chương trình mỗi xã một sản phẩm OCOP Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/06/2020", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/06/2020", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/06/2020", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/06/2020", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/06/2020", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thanh Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1303/QĐ-UBND 2020 Phê duyệt Chương trình mỗi xã một sản phẩm OCOP Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2019-2020, định hướng đến năm 2025”, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
8. Nội dung đề án
a) Triển khai chu trình thực hiện chương trình OCOP: Chu trình phát triển sản phẩm OCOP Kiên Giang được thực hiện 06 bước theo Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ bao gồm: (1) Tuyên truyền, hướng dẫn về chương trình OCOP, (2) Nhận ý tưởng sản phẩm, xét chọn các ý tưởng sản phẩm đạt các tiêu chí trong chương trình, (3) Nhận kế hoạch kinh doanh, (4) Triển khai kế hoạch kinh doanh, (5) Đánh giá và xếp hạng sản phẩm OCOP, (6) Xúc tiến thương mại sản phẩm OCOP.
b) Xác định và phát triển các sản phẩm, dịch vụ OCOP: (1) Xác định sản phẩm, dịch vụ OCOP giai đoạn 2019 - 2020 có 7 sản phẩm, giai đoạn 2021- 2025 trên 100 sản phẩm và giới thiệu thêm nhiều sản phẩm mới; (2) Phát triển các sản phẩm, dịch vụ OCOP: Phát triển theo hưởng đáp ứng về số lượng, gia tăng về giá trị, đảm bảo tiêu chuẩn cao của Việt Nam và từng bước chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế, phục vụ xuất khẩu
c) Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm OCOP: (1) Trước mắt tỉnh Kiên Giang sẽ áp dụng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm OCOP của Trung ương (Bộ tiêu chí theo Quyết định số 1048/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ Tiêu chí đánh giá, phân hạng sản phẩm Chương trình mỗi xã một sản phẩm). Trong quá trình thực hiện sẽ điều chỉnh bộ tiêu chí đánh giá phù hợp với nhóm sản phẩm, dịch vụ OCOP tỉnh Kiên Giang, (2) Toàn bộ sản phẩm đăng ký tham gia OCOP đều phải được đánh giá và xếp hạng dựa trên bộ tiêu chí thống nhất của quốc gia, (3) Xây dựng hệ thống dữ liệu chương trình OCOP của tỉnh, (4) Định kỳ kiểm tra, giám sát tình hình triển khai Chương trình OCOP tại các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh. Phối hợp với địa phương trong công tác kiểm tra tại các cơ sở về việc quản trị chất lượng trong sản xuất các sản phẩm OCOP.
d) Đào tạo nguồn nhân lực: (1) Tập huấn, đào tạo nhà quản lý, cán bộ điều hành Chương trình OCOP từ tỉnh đến cơ sở (tỉnh, huyện, xã); Tập huấn đào tạo nhà lãnh đạo quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ, HTX, người phụ trách kinh doanh, kế toán tham gia OCOP được đào tạo theo chương trình CEO mở rộng do các chuyên gia hoặc giảng viên các trường đại học/cao đẳng thực hiện; Tập huấn, đào tạo cho lao động trực tiếp thực hiện sản xuất sản phẩm OCOP tại các Doanh nghiệp, HTX, Tổ hợp tác (THT)... (2) Tài liệu đào tạo: Thực hiện theo bộ tài liệu được ban hành của Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương ban hành hoặc do tỉnh biên tập và phát hành.
đ) Xúc tiến thương mại sản phẩm OCOP: Quảng cáo, quảng bá sản phẩm trên các phương tiện truyền thông, thương mại điện tử, sự kiện, hội chợ, triển lãm, tiếp xúc đầu tư tìm hiểu trực tiếp tại các tỉnh, khảo sát, dự báo, phân tích thị trường các sản phẩm để đưa ra chiến lược phát triển phù hợp; Xây dựng hệ thống tổ chức và cơ chế cho hệ thống giới thiệu và bán sản phẩm OCOP (các trung tâm cấp tỉnh - huyện nhằm hỗ trợ cộng đồng trong tỉnh phát triển và thương mại hóa sản phẩm truyền thống), địa điểm tại các siêu thị, chợ truyền thống, khu dân cư, khách sạn, nhà hàng, tại trung tâm hành chính (cấp huyện, tỉnh..). Tiêu chí được thực hiện theo Quyết định số 920/QĐ-BCT ngày 16 tháng 4 năm 2019 của Bộ Công Thương.
e) Xây dựng và triển khai các dự án thành phần của chương trình: (1) Xác định, lựa chọn 1-2 sản phẩm chủ lực tại mỗi cấp huyện; các sản phẩm sau khi được xếp hạng đạt 4-5 sao cấp huyện được tập trung củng cố, nâng cấp chuỗi theo hướng gia tăng giá trị, chủ động phân phối, tiếp thị sẽ được lựa chọn tiếp tục nâng cấp hoàn thiện hơn để trở thành sản phẩm chủ lực của tỉnh, nội dung thực hiện bao gồm: (i) Thu thập và phân tích tài liệu liên quan, (ii) Khảo sát hiện trạng phát triển sản phẩm thế mạnh của tỉnh, (iii) Phân tích dữ liệu, xây dựng báo cáo đánh giá ưu thế và khả năng cạnh tranh và đề xuất giải pháp hỗ trợ phát triển một số sản phẩm OCOP; (2) Các dự án thành phần: Dự án khởi nghiệm OCOP, Dự án xây dựng mô hình mẫu về HTX, SMEs theo hướng cộng đồng; (3) Các dự án thành phần cấp huyện: Mỗi huyện xây dựng và triển khai từ 1 - 2 dự án phát triển sản phẩm trọng điểm theo chuỗi giá trị và theo hướng khai thác thế mạnh của nông nghiệp và nông thôn cấp huyện (bao gồm các ngành nghề, dịch vụ), các dự án phải tạo ra ít nhất 1 sản phẩm OCOP chủ lực cấp huyện;

Content:
Nội dung đề án
a) Triển khai chu trình thực hiện chương trình OCOP: Chu trình phát triển sản phẩm OCOP Kiên Giang được thực hiện 06 bước theo Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ bao gồm: (1) Tuyên truyền, hướng dẫn về chương trình OCOP, (2) Nhận ý tưởng sản phẩm, xét chọn các ý tưởng sản phẩm đạt các tiêu chí trong chương trình, (3) Nhận kế hoạch kinh doanh, (4) Triển khai kế hoạch kinh doanh, (5) Đánh giá và xếp hạng sản phẩm OCOP, (6) Xúc tiến thương mại sản phẩm OCOP.
b) Xác định và phát triển các sản phẩm, dịch vụ OCOP: (1) Xác định sản phẩm, dịch vụ OCOP giai đoạn 2019 - 2020 có 7 sản phẩm, giai đoạn 2021- 2025 trên 100 sản phẩm và giới thiệu thêm nhiều sản phẩm mới; (2) Phát triển các sản phẩm, dịch vụ OCOP: Phát triển theo hưởng đáp ứng về số lượng, gia tăng về giá trị, đảm bảo tiêu chuẩn cao của Việt Nam và từng bước chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế, phục vụ xuất khẩu
c) Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm OCOP: (1) Trước mắt tỉnh Kiên Giang sẽ áp dụng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm OCOP của Trung ương (Bộ tiêu chí theo Quyết định số 1048/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ Tiêu chí đánh giá, phân hạng sản phẩm Chương trình mỗi xã một sản phẩm). Trong quá trình thực hiện sẽ điều chỉnh bộ tiêu chí đánh giá phù hợp với nhóm sản phẩm, dịch vụ OCOP tỉnh Kiên Giang, (2) Toàn bộ sản phẩm đăng ký tham gia OCOP đều phải được đánh giá và xếp hạng dựa trên bộ tiêu chí thống nhất của quốc gia, (3) Xây dựng hệ thống dữ liệu chương trình OCOP của tỉnh, (4) Định kỳ kiểm tra, giám sát tình hình triển khai Chương trình OCOP tại các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh. Phối hợp với địa phương trong công tác kiểm tra tại các cơ sở về việc quản trị chất lượng trong sản xuất các sản phẩm OCOP.
d) Đào tạo nguồn nhân lực: (1) Tập huấn, đào tạo nhà quản lý, cán bộ điều hành Chương trình OCOP từ tỉnh đến cơ sở (tỉnh, huyện, xã); Tập huấn đào tạo nhà lãnh đạo quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ, HTX, người phụ trách kinh doanh, kế toán tham gia OCOP được đào tạo theo chương trình CEO mở rộng do các chuyên gia hoặc giảng viên các trường đại học/cao đẳng thực hiện; Tập huấn, đào tạo cho lao động trực tiếp thực hiện sản xuất sản phẩm OCOP tại các Doanh nghiệp, HTX, Tổ hợp tác (THT)... (2) Tài liệu đào tạo: Thực hiện theo bộ tài liệu được ban hành của Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương ban hành hoặc do tỉnh biên tập và phát hành.
đ) Xúc tiến thương mại sản phẩm OCOP: Quảng cáo, quảng bá sản phẩm trên các phương tiện truyền thông, thương mại điện tử, sự kiện, hội chợ, triển lãm, tiếp xúc đầu tư tìm hiểu trực tiếp tại các tỉnh, khảo sát, dự báo, phân tích thị trường các sản phẩm để đưa ra chiến lược phát triển phù hợp; Xây dựng hệ thống tổ chức và cơ chế cho hệ thống giới thiệu và bán sản phẩm OCOP (các trung tâm cấp tỉnh - huyện nhằm hỗ trợ cộng đồng trong tỉnh phát triển và thương mại hóa sản phẩm truyền thống), địa điểm tại các siêu thị, chợ truyền thống, khu dân cư, khách sạn, nhà hàng, tại trung tâm hành chính (cấp huyện, tỉnh..). Tiêu chí được thực hiện theo Quyết định số 920/QĐ-BCT ngày 16 tháng 4 năm 2019 của Bộ Công Thương.
e) Xây dựng và triển khai các dự án thành phần của chương trình: (1) Xác định, lựa chọn 1-2 sản phẩm chủ lực tại mỗi cấp huyện; các sản phẩm sau khi được xếp hạng đạt 4-5 sao cấp huyện được tập trung củng cố, nâng cấp chuỗi theo hướng gia tăng giá trị, chủ động phân phối, tiếp thị sẽ được lựa chọn tiếp tục nâng cấp hoàn thiện hơn để trở thành sản phẩm chủ lực của tỉnh, nội dung thực hiện bao gồm: (i) Thu thập và phân tích tài liệu liên quan, (ii) Khảo sát hiện trạng phát triển sản phẩm thế mạnh của tỉnh, (iii) Phân tích dữ liệu, xây dựng báo cáo đánh giá ưu thế và khả năng cạnh tranh và đề xuất giải pháp hỗ trợ phát triển một số sản phẩm OCOP; (2) Các dự án thành phần: Dự án khởi nghiệm OCOP, Dự án xây dựng mô hình mẫu về HTX, SMEs theo hướng cộng đồng; (3) Các dự án thành phần cấp huyện: Mỗi huyện xây dựng và triển khai từ 1 - 2 dự án phát triển sản phẩm trọng điểm theo chuỗi giá trị và theo hướng khai thác thế mạnh của nông nghiệp và nông thôn cấp huyện (bao gồm các ngành nghề, dịch vụ), các dự án phải tạo ra ít nhất 1 sản phẩm OCOP chủ lực cấp huyện;