Document: Điều 1 Quyết định 28/2007/QĐ-UBND mức chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "01/08/2007", "sign_number": "28/2007/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thời Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "01/08/2007", "sign_number": "28/2007/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thời Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "01/08/2007", "sign_number": "28/2007/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thời Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "01/08/2007", "sign_number": "28/2007/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thời Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "01/08/2007", "sign_number": "28/2007/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thời Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 28/2007/QĐ-UBND mức chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân tỉnh Lạng Sơn có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân
- Lệ phí hộ khẩu là khoản thu đối với ng­ười thực hiện đăng ký và quản lý hộ khẩu với cơ quan Công an theo quy định của pháp luật.
Không thu lệ phí hộ khẩu đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con d­ưới 18 tuổi của liệt sĩ, thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ Công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trở lại; công dân các xã thuộc Khu vực III và các thôn, bản đặc biệt khó khăn của các xã Khu vực II.
- Lệ phí chứng minh nhân dân là khoản thu đối với người được cơ quan Công an cấp mới, đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân.
Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân các xã thuộc Khu vực III và các thôn, bản đặc biệt khó khăn của các xã Khu vực II.
Trường hợp thực hiện cấp chứng minh nhân dân bằng công nghệ mới theo quy định tại Quyết định số 446/QĐ-TTg ngày 11/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt dự án sản xuất, cấp và quản lý chứng minh nhân dân thì thực hiện theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính và Bộ Công an.
2. Đơn vị tổ chức thu lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân là Công an tỉnh, thành phố, phường, xã và thị trấn.
3. Mức thu: Theo biểu chi tiết đính kèm.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân
Lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân được quản lý, sử dụng như sau:
a) Cơ quan thu lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân có trách nhiệm đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Pháp lệnh phí và lệ phí.
Khi thu lệ phí, cơ quan thu lệ phí phải lập và giao biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
b) Cơ quan Công an trực tiếp thu lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân được trích để lại theo tỷ lệ (%) trên tổng số tiền lệ phí thực thu được để chi phí cho việc thu lệ phí như sau:
- Công an tỉnh, thành phố, công an các phường được trích 50% trên tổng số tiền thu được, phần còn lại 50% nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Công an các xã, thị trấn được trích để lại 100% trên tổng số tiền thu được.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân
- Lệ phí hộ khẩu là khoản thu đối với ng­ười thực hiện đăng ký và quản lý hộ khẩu với cơ quan Công an theo quy định của pháp luật.
Không thu lệ phí hộ khẩu đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con d­ưới 18 tuổi của liệt sĩ, thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ Công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trở lại; công dân các xã thuộc Khu vực III và các thôn, bản đặc biệt khó khăn của các xã Khu vực II.
- Lệ phí chứng minh nhân dân là khoản thu đối với người được cơ quan Công an cấp mới, đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân.
Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân các xã thuộc Khu vực III và các thôn, bản đặc biệt khó khăn của các xã Khu vực II.
Trường hợp thực hiện cấp chứng minh nhân dân bằng công nghệ mới theo quy định tại Quyết định số 446/QĐ-TTg ngày 11/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt dự án sản xuất, cấp và quản lý chứng minh nhân dân thì thực hiện theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính và Bộ Công an.
2. Đơn vị tổ chức thu lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân là Công an tỉnh, thành phố, phường, xã và thị trấn.
3. Mức thu: Theo biểu chi tiết đính kèm.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân
Lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân được quản lý, sử dụng như sau:
a) Cơ quan thu lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân có trách nhiệm đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Pháp lệnh phí và lệ phí.
Khi thu lệ phí, cơ quan thu lệ phí phải lập và giao biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
b) Cơ quan Công an trực tiếp thu lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân được trích để lại theo tỷ lệ (%) trên tổng số tiền lệ phí thực thu được để chi phí cho việc thu lệ phí như sau:
- Công an tỉnh, thành phố, công an các phường được trích 50% trên tổng số tiền thu được, phần còn lại 50% nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Công an các xã, thị trấn được trích để lại 100% trên tổng số tiền thu được.