Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 235/QĐ-UBND 2022 hỗ trợ tiền Tết Nguyên đán Nhâm Dần Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/01/2022", "sign_number": "235/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lộc Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/01/2022", "sign_number": "235/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lộc Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/01/2022", "sign_number": "235/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lộc Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/01/2022", "sign_number": "235/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lộc Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/01/2022", "sign_number": "235/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lộc Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 235/QĐ-UBND 2022 hỗ trợ tiền Tết Nguyên đán Nhâm Dần Bình Dương

Điều 1. Hỗ trợ tiền Tết Nguyên đán Nhâm Dần năm 2022 từ nguồn ngân sách địa phương cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh theo mức hỗ trợ sau:
...
8. Cán bộ công chức (CBCC), viên chức thuộc khu vực hành chính sự nghiệp (HCSN) do tỉnh, huyện (gồm huyện, thị xã, thành phố) quản lý và cơ quan Đảng đóng trên địa bàn tỉnh, huyện (kể cả nhân viên hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP được Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Tổ chức Tỉnh ủy phê duyệt và đối tượng hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP do UBND huyện hợp đồng ngoài chỉ tiêu tỉnh giao (được Sở Nội vụ, Ban Tổ chức Tỉnh ủy thống nhất)), có thời hạn hợp đồng tối thiểu đến hết tháng 01/2022; hợp đồng các chức danh ngành giáo dục và đào tạo còn thiếu theo định mức quy định tại Thông tư số 16/2017/TT-BGDDT ngày 12/07/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập và Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDDT-BNV ngày 16/03/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo-Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập (được cấp có thẩm quyền giao); CBCC thuộc các cơ quan hành chính do trung ương quản lý đóng trên địa bàn[2] (kể cả nhân viên hợp đồng có tên trong danh sách lương tháng 01/2022); lực lượng vũ trang thuộc tỉnh quản lý (kể cả cán bộ, chiến sĩ đi học); CBCC và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã[3] hưởng lương, phụ cấp: Mức chi 2.000.000 đồng/người.

Content:
Cán bộ công chức (CBCC), viên chức thuộc khu vực hành chính sự nghiệp (HCSN) do tỉnh, huyện (gồm huyện, thị xã, thành phố) quản lý và cơ quan Đảng đóng trên địa bàn tỉnh, huyện (kể cả nhân viên hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP được Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Tổ chức Tỉnh ủy phê duyệt và đối tượng hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP do UBND huyện hợp đồng ngoài chỉ tiêu tỉnh giao (được Sở Nội vụ, Ban Tổ chức Tỉnh ủy thống nhất)), có thời hạn hợp đồng tối thiểu đến hết tháng 01/2022; hợp đồng các chức danh ngành giáo dục và đào tạo còn thiếu theo định mức quy định tại Thông tư số 16/2017/TT-BGDDT ngày 12/07/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập và Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDDT-BNV ngày 16/03/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo-Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập (được cấp có thẩm quyền giao); CBCC thuộc các cơ quan hành chính do trung ương quản lý đóng trên địa bàn[2] (kể cả nhân viên hợp đồng có tên trong danh sách lương tháng 01/2022); lực lượng vũ trang thuộc tỉnh quản lý (kể cả cán bộ, chiến sĩ đi học); CBCC và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã[3] hưởng lương, phụ cấp: Mức chi 2.000.000 đồng/người.