Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 582/QĐ-UBND 2011 kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "07/04/2011", "sign_number": "582/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "07/04/2011", "sign_number": "582/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "07/04/2011", "sign_number": "582/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "07/04/2011", "sign_number": "582/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "07/04/2011", "sign_number": "582/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 582/QĐ-UBND 2011 kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu An Giang

Điều 1. Phê duyệt đề cương Kế hoạch hành động chi tiết của các ngành, lĩnh vực ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh An Giang trong khuôn khổ Chương trình mục tiêu quốc gia với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Nội dung của Đề cương
a) Điều tra, thu thập tổng hợp các tài liệu, số liệu liên quan
- Lập phiếu điều tra.
- Điều tra các tác động của BĐKH đến từng lĩnh vực.
- Biên hội và xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên thiên nhiên và KTXH, KTTV trên cơ sở số liệu đã có.
- Thu thập và biên hội các tài liệu về ảnh hưởng của các công trình thượng nguồn sông Mêkông.
b) Xây dựng kịch bản, mô hình toán dự báo BĐKH và nước biển dâng đối với tỉnh An Giang
- Nghiên cứu các số liệu, hiện tượng nhiều năm về KTTV và đánh giá tình hình BĐKH và nước biển dâng tại An Giang.
- Nghiên cứu đánh giá xu thế BĐKH tại An Giang:
+ Xu hướng dao động: nhiệt độ không khí, lượng mưa, độ ẩm.
+ Xu thế diễn biến tài nguyên nước bằng mô hình thủy lực.
+ Quá trình xâm nhập mặn bằng mô hình xâm nhập mặn.
+ Ứng dụng mô hình DEM dự báo tính toán các khu vực ngập lụt.
c) Đánh giá tác động của BĐKH và nước biển dâng cho các lĩnh vực
- Đánh giá tác động của BĐKH đến tài nguyên nước.
- Đánh giá tác động của BĐKH đến tài nguyên đất.
- Đánh giá tác động của BĐKH đến tai biến địa chất và phòng chống thiên tai.
- Đánh giá tác động của BĐKH đến ngành nông nghiệp và an ninh lương thực.
- Đánh giá tác động của BĐKH đến đa dạng sinh học và thủy sản.
- Đánh giá tác động của BĐKH đến xây dựng.
- Đánh giá tác động của BĐKH đến giao thông.
- Đánh giá tác động của BĐKH đến môi trường.
d) Xây dựng bản đồ phân tích tác động của BĐKH trên địa bàn tỉnh
- Bản đồ ngập lụt ứng với kịch bản BĐKH.
- Bản đồ xâm nhập mặn ứng với kịch bản BĐKH.
- Bản đồ đánh giá ảnh hưởng của BĐKH đến từng lĩnh vực: tài nguyên nước, tài nguyên đất, thiên tai, nông nghiệp, xây dựng, giao thông, môi trường.
đ) Xây dựng các dự án ưu tiên nhằm bảo vệ tài nguyên và môi trường tỉnh An Giang dưới tác động của BĐKH cho các lĩnh vực
e) Xây dựng và lựa chọn giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu
- Giải pháp quản lý.
- Giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng.
- Giải pháp công nghệ.
g) Lồng ghép các vấn đề BĐKH và nước dâng vào các chiến lược, chương trình, kế hoạch và quy hoạch của tỉnh An Giang.
- Xác định phương pháp luận và quy trình lồng ghép.
- Định hướng phát triển kinh tế - xã hội và các ngành /lĩnh vực (tài nguyên nước, tài nguyên đất, tai biến địa chất và phòng chống thiên tai, nông nghiệp và an ninh lương thực, thủy sản và đa dạng sinh học, xây dựng, giao thông, môi trường và giảm phát thải khí nhà kính, sức khỏe cộng đồng và dịch bệnh, . . .).
- Lồng ghép BĐKH vào quy hoạch, kế hoạch phát triển KTXH và phát triển ngành của địa phương.
+ Lồng ghép BĐKH vào kế hoạch phát triển KTXH.
+ Lồng ghép các yếu tố BĐKH vào các chương trình, kế hoạch, quy hoạch phát triển ngành.
h) Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó BĐKH và nước biển dâng tỉnh An Giang giai đoạn 2011 - 2015, 2016 - 2020 và 2021 - 2030

Content:
Nội dung của Đề cương
a) Điều tra, thu thập tổng hợp các tài liệu, số liệu liên quan
- Lập phiếu điều tra.
- Điều tra các tác động của BĐKH đến từng lĩnh vực.
- Biên hội và xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên thiên nhiên và KTXH, KTTV trên cơ sở số liệu đã có.
- Thu thập và biên hội các tài liệu về ảnh hưởng của các công trình thượng nguồn sông Mêkông.
b) Xây dựng kịch bản, mô hình toán dự báo BĐKH và nước biển dâng đối với tỉnh An Giang
- Nghiên cứu các số liệu, hiện tượng nhiều năm về KTTV và đánh giá tình hình BĐKH và nước biển dâng tại An Giang.
- Nghiên cứu đánh giá xu thế BĐKH tại An Giang:
+ Xu hướng dao động: nhiệt độ không khí, lượng mưa, độ ẩm.
+ Xu thế diễn biến tài nguyên nước bằng mô hình thủy lực.
+ Quá trình xâm nhập mặn bằng mô hình xâm nhập mặn.
+ Ứng dụng mô hình DEM dự báo tính toán các khu vực ngập lụt.
c) Đánh giá tác động của BĐKH và nước biển dâng cho các lĩnh vực
- Đánh giá tác động của BĐKH đến tài nguyên nước.
- Đánh giá tác động của BĐKH đến tài nguyên đất.
- Đánh giá tác động của BĐKH đến tai biến địa chất và phòng chống thiên tai.
- Đánh giá tác động của BĐKH đến ngành nông nghiệp và an ninh lương thực.
- Đánh giá tác động của BĐKH đến đa dạng sinh học và thủy sản.
- Đánh giá tác động của BĐKH đến xây dựng.
- Đánh giá tác động của BĐKH đến giao thông.
- Đánh giá tác động của BĐKH đến môi trường.
d) Xây dựng bản đồ phân tích tác động của BĐKH trên địa bàn tỉnh
- Bản đồ ngập lụt ứng với kịch bản BĐKH.
- Bản đồ xâm nhập mặn ứng với kịch bản BĐKH.
- Bản đồ đánh giá ảnh hưởng của BĐKH đến từng lĩnh vực: tài nguyên nước, tài nguyên đất, thiên tai, nông nghiệp, xây dựng, giao thông, môi trường.
đ) Xây dựng các dự án ưu tiên nhằm bảo vệ tài nguyên và môi trường tỉnh An Giang dưới tác động của BĐKH cho các lĩnh vực
e) Xây dựng và lựa chọn giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu
- Giải pháp quản lý.
- Giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng.
- Giải pháp công nghệ.
g) Lồng ghép các vấn đề BĐKH và nước dâng vào các chiến lược, chương trình, kế hoạch và quy hoạch của tỉnh An Giang.
- Xác định phương pháp luận và quy trình lồng ghép.
- Định hướng phát triển kinh tế - xã hội và các ngành /lĩnh vực (tài nguyên nước, tài nguyên đất, tai biến địa chất và phòng chống thiên tai, nông nghiệp và an ninh lương thực, thủy sản và đa dạng sinh học, xây dựng, giao thông, môi trường và giảm phát thải khí nhà kính, sức khỏe cộng đồng và dịch bệnh, . . .).
- Lồng ghép BĐKH vào quy hoạch, kế hoạch phát triển KTXH và phát triển ngành của địa phương.
+ Lồng ghép BĐKH vào kế hoạch phát triển KTXH.
+ Lồng ghép các yếu tố BĐKH vào các chương trình, kế hoạch, quy hoạch phát triển ngành.
h) Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó BĐKH và nước biển dâng tỉnh An Giang giai đoạn 2011 - 2015, 2016 - 2020 và 2021 - 2030