Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 492/QĐ-UBND 2015 phát triển du lịch Thanh Hóa 2025 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 492/QĐ-UBND 2015 phát triển du lịch Thanh Hóa 2025 2030

Điều 1. Phê duyệt “Chiến lược phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030”, với các nội dung chính sau đây:
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu kinh tế:
- Về khách du lịch:
+ Năm 2015, thu hút 125 nghìn lượt khách du lịch quốc tế (tốc độ tăng trung bình 21,2%/năm), phục vụ 5,375 triệu lượt khách nội địa (tốc độ tăng trung bình 15,8%/năm).
+ Năm 2020 thu hút 230 nghìn lượt khách quốc tế (tốc độ tăng trung bình 13,0%/năm), phục vụ 8,77 triệu lượt khách nội địa (tốc độ tăng trung bình 10,8%/năm).
+ Năm 2025 thu hút 350 nghìn lượt khách quốc tế (tốc độ tăng trung bình 10,0%/năm), phục vụ 12,5 triệu lượt khách nội địa (tốc độ tăng trung bình 7,5%/năm).
+ Năm 2030 thu hút 500 nghìn lượt khách quốc tế (tốc độ tăng trung bình 7,4%/năm) và 16,0 triệu lượt khách nội địa (tốc độ tăng trung bình 5,1%/năm).
- Về tổng thu từ khách du lịch: Mục tiêu tăng trưởng chính trong giai đoạn đến 2030 của Du lịch Thanh Hóa.
+ Năm 2015 đạt 5.175 tỷ đồng (tốc độ tăng trung bình 25,2%/năm).
+ Năm 2020 đạt 15.303 tỷ đồng (tốc độ tăng trung bình 24,2%/năm).
+ Năm 2025 đạt 31.800 tỷ đồng (tốc độ tăng trung bình 15,7%/năm).
+ Phấn đấu năm 2030 đạt 64.600 tỷ đồng (tốc độ tăng trung bình 15,0%/năm).
- Giá trị GDP du lịch:
+ Năm 2015, GDP du lịch đạt 4.200 tỷ đồng (tốc độ tăng trung bình 31,6%/năm) bằng 4,9% giá trị GDP toàn tỉnh.
+ Năm 2020, GDP du lịch đạt 12.210 tỷ đồng (tốc độ tăng trung bình 25,0%/năm) bằng 6,3% giá trị GDP toàn tỉnh.
+ Năm 2025, GDP du lịch đạt 30.120 tỷ đồng (tốc độ tăng trung bình 15,0%/năm) bằng 8,7% giá trị GDP toàn tỉnh.
+ Năm 2030, GDP du lịch đạt 57.000 tỷ đồng (tốc độ tăng trung bình 14,5%/năm) bằng 9,4% giá trị GDP toàn tỉnh.
- Tăng cường năng lực cơ sở vật chất kỹ thuật ngành du lịch để đáp ứng nhu cầu phát triển. Số lượng cơ sở lưu trú cần có:
+ Năm 2015 có 20.000 phòng (620 CSLTDL), tốc độ tăng trung bình 15,6%/năm, trong đó có 6.000 phòng đạt tiêu chuẩn xếp hạng từ 1 - 5 sao (120 khách sạn).
+ Năm 2020 có tổng số 32.500 phòng (700 CSLTDL), tốc độ tăng trung bình 11,3%/năm, trong đó có 10.700 phòng đạt tiêu chuẩn xếp hạng từ 1 - 5 sao (180 khách sạn).
+ Năm 2025 có tổng số 37.200 phòng (765 CSLTDL), tốc độ tăng trung bình 5,8%/năm, trong đó có 15.000 phòng đạt tiêu chuẩn xếp hạng từ 1 - 5 sao (280 khách sạn).
+ Năm 2030 sẽ có khoảng 40.000 phòng (820 CSLTDL), tốc độ tăng trung bình 4,6%/năm, trong đó có 19.000 phòng đạt tiêu chuẩn xếp hạng từ 1 - 5 sao (400 khách sạn).
2.2. Mục tiêu xã hội:
- Phát triển du lịch nhằm tạo thêm nhiều việc làm cho xã hội, góp phần giảm nghèo. Năm 2015, cần có tổng số 26.500 lao động trong lĩnh vực du lịch; năm 2020 là 50.500 lao động; năm 2025 cần 55.800 lao động và 2030, cần 60.300 lao động.
- Phát triển du lịch nhằm góp phần bảo tồn và khai thác hiệu quả tài nguyên, nguồn lực xã hội, góp phần phát triển thể chất, nâng cao dân trí và đời sống văn hóa tinh thần cho nhân dân, tăng cường đoàn kết, hữu nghị, tinh thần tự tôn dân tộc.
2.3. Mục tiêu môi trường:
- Phát triển du lịch “xanh”, gắn hoạt động du lịch với gìn giữ và phát huy các giá trị tài nguyên và bảo vệ môi trường. Đến năm 2025 đảm bảo 100% chất thải rắn và lỏng từ các cơ sở lưu trú, kinh doanh du lịch được xử lý. 100% chất thải rắn phát sinh từ các khu lưu trú, dịch vụ du lịch được phân loại tại nguồn. Phấn đấu đạt tỷ lệ sử dụng năng lượng tái tạo ở mức 10-15% với các khu du lịch đồng bằng, ven biển và 30-40% tại các khu du lịch sinh thái tại các vùng núi.
- Năm 2015, đạt 100% các khu, điểm du lịch trọng điểm có nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch; đến năm 2025, đạt 100% các khu, điểm du lịch có nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch.
III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1. Về cơ chế, chính sách:
- Ban hành cơ chế đặc thù đầu tư vào các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật lớn, công trình du lịch trọng điểm quốc gia; tập trung huy động, thu hút các nguồn vốn đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng, tôn tạo các di tích, danh thắng, xây dựng cơ sở vật chất kinh doanh du lịch.
- Ban hành cơ chế, chính sách nhằm tăng cường đầu tư cho công tác bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, làng cổ (làng chài, làng nghề, làng văn hóa..); cũng như các giá trị văn hóa phi vật thể; và ưu tiên, ưu đãi đối với các nghệ nhân…; đồng thời xây dựng chính sách nhằm đẩy mạnh công tác nghiên cứu, phát triển sản phẩm du lịch mới, điển hình, đặc trưng nhằm tạo thương hiệu và sức cạnh tranh cao trong phát triển du lịch.
- Ban hành cơ chế, chính sách ưu tiên phát triển nguồn nhân lực du lịch, trong đó quan tâm phát triển nguồn nhân lực trực tiếp làm ra các sản phẩm thu hút, quảng bá văn hóa du lịch; nghệ nhân, truyền dạy nghề…
- Xây dựng quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển du lịch được cơ cấu từ nguồn thu du lịch và các hoạt động hỗ trợ khác. Quỹ hỗ trợ đầu tư sẽ là nguồn lực quan trọng nhằm thu hút đầu tư của doanh nghiệp và đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động du lịch.
- Ban hành chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh du lịch tham gia xúc tiến du lịch trong và ngoài nước; chính sách huy động doanh nhân là người Thanh Hóa đang sinh sống và làm việc trong và ngoài nước thực hiện đầu tư và quảng bá cho Du lịch Thanh Hóa.
2. Về phát triển thị trường - sản phẩm du lịch:
2.1. Phát triển sản phẩm du lịch:
- Đa dạng hóa sản phẩm du lịch:
+ Phát triển mới các khu nghỉ dưỡng biển theo hướng phục vụ các phân đoạn thị trường khác nhau (cao cấp, trung bình, bình dân...).
+ Phát triển du lịch di sản trên cơ sở hệ thống di sản của Thanh Hóa với các tài nguyên nổi trội như Thành Nhà Hồ, Lam Kinh.
+ Chú trọng phát triển du lịch thương mại - công vụ, nhằm khai thác tối đa hiệu quả của Khu Kinh tế Nghi Sơn, bao gồm: Phát triển hệ thống cơ sở vật chất và dịch vụ phù hợp tại khu vực phía Nam của tỉnh, trong đó việc phát triển khu nghỉ dưỡng sinh thái cao cấp tại Hòn Mê là hết sức quan trọng, cũng như tại thành phố Thanh Hóa; đồng thời, cải thiện khả năng kết nối giữa Nghi Sơn với Sân bay Thọ Xuân.
+ Phát triển du lịch sinh thái cộng đồng trên cơ sở khảo sát, đánh giá tài nguyên, điều tra thị trường khách du lịch sinh thái...
+ Phát triển sản phẩm du lịch tâm linh dựa trên các nghiên cứu về hệ thống các công trình tôn giáo và các sự tích dân gian trong tỉnh, chú trọng việc tạo ra sự khác biệt với các sản phẩm du lịch tâm linh khác hiện có của Việt Nam.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch:
+ Nâng cao nhận thức của người dân và các doanh nghiệp về chất lượng sản phẩm du lịch, xác định chất lượng sản phẩm du lịch là yếu tố cạnh tranh then chốt.
+ Cải thiện, nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch hiện có, đồng thời có các biện pháp kiểm soát chặt chẽ ngay từ đầu đối với chất lượng của các sản phẩm du lịch mới phát triển.
+ Sử dụng hiệu quả hệ thống các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ và quy trình kiểm soát chất lượng dịch vụ du lịch.
+ Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động kinh doanh du lịch.
+ Chú trọng công tác bảo vệ môi trường, vì môi trường là một trong những thành tố quan trọng của sản phẩm du lịch.
2.2. Phát triển thị trường khách du lịch:
- Thực hiện việc điều tra nghiên cứu thị trường (với các đối tượng chính là khách du lịch, các doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức có liên quan), chú trọng đánh giá sâu các phân đoạn thị trường trọng tâm phù hợp với tiềm năng phát triển du lịch của Thanh Hóa. Xây dựng kế hoạch phát triển thị trường với các nội dung cụ thể, liên quan tới các thị trường truyền thống và thị trường tiềm năng (xác định thị trường, tiếp cận thị trường, xâm nhập thị trường, phát triển thị trường...) theo các giai đoạn phù hợp với chương trình phát triển sản phẩm du lịch của tỉnh.
- Khai thác thị trường khách du lịch nghỉ dưỡng biển truyền thống; đồng thời, phát triển các thị trường mới phù hợp với định hướng đa dạng hóa sản phẩm du lịch của Thanh Hóa.
- Tập trung nguồn lực phát triển các phân đoạn thị trường trọng tâm theo từng giai đoạn.
- Liên kết chặt chẽ giữa địa phương trong tỉnh, giữa các doanh nghiệp và với các tỉnh khác trong vùng Bắc Trung bộ cũng như với Hà Nội và Ninh Bình trong công tác phát triển thị trường.

Content:
Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu kinh tế:
- Về khách du lịch:
+ Năm 2015, thu hút 125 nghìn lượt khách du lịch quốc tế (tốc độ tăng trung bình 21,2%/năm), phục vụ 5,375 triệu lượt khách nội địa (tốc độ tăng trung bình 15,8%/năm).
+ Năm 2020 thu hút 230 nghìn lượt khách quốc tế (tốc độ tăng trung bình 13,0%/năm), phục vụ 8,77 triệu lượt khách nội địa (tốc độ tăng trung bình 10,8%/năm).
+ Năm 2025 thu hút 350 nghìn lượt khách quốc tế (tốc độ tăng trung bình 10,0%/năm), phục vụ 12,5 triệu lượt khách nội địa (tốc độ tăng trung bình 7,5%/năm).
+ Năm 2030 thu hút 500 nghìn lượt khách quốc tế (tốc độ tăng trung bình 7,4%/năm) và 16,0 triệu lượt khách nội địa (tốc độ tăng trung bình 5,1%/năm).
- Về tổng thu từ khách du lịch: Mục tiêu tăng trưởng chính trong giai đoạn đến 2030 của Du lịch Thanh Hóa.
+ Năm 2015 đạt 5.175 tỷ đồng (tốc độ tăng trung bình 25,2%/năm).
+ Năm 2020 đạt 15.303 tỷ đồng (tốc độ tăng trung bình 24,2%/năm).
+ Năm 2025 đạt 31.800 tỷ đồng (tốc độ tăng trung bình 15,7%/năm).
+ Phấn đấu năm 2030 đạt 64.600 tỷ đồng (tốc độ tăng trung bình 15,0%/năm).
- Giá trị GDP du lịch:
+ Năm 2015, GDP du lịch đạt 4.200 tỷ đồng (tốc độ tăng trung bình 31,6%/năm) bằng 4,9% giá trị GDP toàn tỉnh.
+ Năm 2020, GDP du lịch đạt 12.210 tỷ đồng (tốc độ tăng trung bình 25,0%/năm) bằng 6,3% giá trị GDP toàn tỉnh.
+ Năm 2025, GDP du lịch đạt 30.120 tỷ đồng (tốc độ tăng trung bình 15,0%/năm) bằng 8,7% giá trị GDP toàn tỉnh.
+ Năm 2030, GDP du lịch đạt 57.000 tỷ đồng (tốc độ tăng trung bình 14,5%/năm) bằng 9,4% giá trị GDP toàn tỉnh.
- Tăng cường năng lực cơ sở vật chất kỹ thuật ngành du lịch để đáp ứng nhu cầu phát triển. Số lượng cơ sở lưu trú cần có:
+ Năm 2015 có 20.000 phòng (620 CSLTDL), tốc độ tăng trung bình 15,6%/năm, trong đó có 6.000 phòng đạt tiêu chuẩn xếp hạng từ 1 - 5 sao (120 khách sạn).
+ Năm 2020 có tổng số 32.500 phòng (700 CSLTDL), tốc độ tăng trung bình 11,3%/năm, trong đó có 10.700 phòng đạt tiêu chuẩn xếp hạng từ 1 - 5 sao (180 khách sạn).
+ Năm 2025 có tổng số 37.200 phòng (765 CSLTDL), tốc độ tăng trung bình 5,8%/năm, trong đó có 15.000 phòng đạt tiêu chuẩn xếp hạng từ 1 - 5 sao (280 khách sạn).
+ Năm 2030 sẽ có khoảng 40.000 phòng (820 CSLTDL), tốc độ tăng trung bình 4,6%/năm, trong đó có 19.000 phòng đạt tiêu chuẩn xếp hạng từ 1 - 5 sao (400 khách sạn).
2.Mục tiêu xã hội:
- Phát triển du lịch nhằm tạo thêm nhiều việc làm cho xã hội, góp phần giảm nghèo. Năm 2015, cần có tổng số 26.500 lao động trong lĩnh vực du lịch; năm 2020 là 50.500 lao động; năm 2025 cần 55.800 lao động và 2030, cần 60.300 lao động.
- Phát triển du lịch nhằm góp phần bảo tồn và khai thác hiệu quả tài nguyên, nguồn lực xã hội, góp phần phát triển thể chất, nâng cao dân trí và đời sống văn hóa tinh thần cho nhân dân, tăng cường đoàn kết, hữu nghị, tinh thần tự tôn dân tộc.
2.3. Mục tiêu môi trường:
- Phát triển du lịch “xanh”, gắn hoạt động du lịch với gìn giữ và phát huy các giá trị tài nguyên và bảo vệ môi trường. Đến năm 2025 đảm bảo 100% chất thải rắn và lỏng từ các cơ sở lưu trú, kinh doanh du lịch được xử lý. 100% chất thải rắn phát sinh từ các khu lưu trú, dịch vụ du lịch được phân loại tại nguồn. Phấn đấu đạt tỷ lệ sử dụng năng lượng tái tạo ở mức 10-15% với các khu du lịch đồng bằng, ven biển và 30-40% tại các khu du lịch sinh thái tại các vùng núi.
- Năm 2015, đạt 100% các khu, điểm du lịch trọng điểm có nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch; đến năm 2025, đạt 100% các khu, điểm du lịch có nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch.
III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1. Về cơ chế, chính sách:
- Ban hành cơ chế đặc thù đầu tư vào các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật lớn, công trình du lịch trọng điểm quốc gia; tập trung huy động, thu hút các nguồn vốn đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng, tôn tạo các di tích, danh thắng, xây dựng cơ sở vật chất kinh doanh du lịch.
- Ban hành cơ chế, chính sách nhằm tăng cường đầu tư cho công tác bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, làng cổ (làng chài, làng nghề, làng văn hóa..); cũng như các giá trị văn hóa phi vật thể; và ưu tiên, ưu đãi đối với các nghệ nhân…; đồng thời xây dựng chính sách nhằm đẩy mạnh công tác nghiên cứu, phát triển sản phẩm du lịch mới, điển hình, đặc trưng nhằm tạo thương hiệu và sức cạnh tranh cao trong phát triển du lịch.
- Ban hành cơ chế, chính sách ưu tiên phát triển nguồn nhân lực du lịch, trong đó quan tâm phát triển nguồn nhân lực trực tiếp làm ra các sản phẩm thu hút, quảng bá văn hóa du lịch; nghệ nhân, truyền dạy nghề…
- Xây dựng quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển du lịch được cơ cấu từ nguồn thu du lịch và các hoạt động hỗ trợ khác. Quỹ hỗ trợ đầu tư sẽ là nguồn lực quan trọng nhằm thu hút đầu tư của doanh nghiệp và đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động du lịch.
- Ban hành chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh du lịch tham gia xúc tiến du lịch trong và ngoài nước; chính sách huy động doanh nhân là người Thanh Hóa đang sinh sống và làm việc trong và ngoài nước thực hiện đầu tư và quảng bá cho Du lịch Thanh Hóa.
Về phát triển thị trường - sản phẩm du lịch:
2.1. Phát triển sản phẩm du lịch:
- Đa dạng hóa sản phẩm du lịch:
+ Phát triển mới các khu nghỉ dưỡng biển theo hướng phục vụ các phân đoạn thị trường khác nhau (cao cấp, trung bình, bình dân...).
+ Phát triển du lịch di sản trên cơ sở hệ thống di sản của Thanh Hóa với các tài nguyên nổi trội như Thành Nhà Hồ, Lam Kinh.
+ Chú trọng phát triển du lịch thương mại - công vụ, nhằm khai thác tối đa hiệu quả của Khu Kinh tế Nghi Sơn, bao gồm: Phát triển hệ thống cơ sở vật chất và dịch vụ phù hợp tại khu vực phía Nam của tỉnh, trong đó việc phát triển khu nghỉ dưỡng sinh thái cao cấp tại Hòn Mê là hết sức quan trọng, cũng như tại thành phố Thanh Hóa; đồng thời, cải thiện khả năng kết nối giữa Nghi Sơn với Sân bay Thọ Xuân.
+ Phát triển du lịch sinh thái cộng đồng trên cơ sở khảo sát, đánh giá tài nguyên, điều tra thị trường khách du lịch sinh thái...
+ Phát triển sản phẩm du lịch tâm linh dựa trên các nghiên cứu về hệ thống các công trình tôn giáo và các sự tích dân gian trong tỉnh, chú trọng việc tạo ra sự khác biệt với các sản phẩm du lịch tâm linh khác hiện có của Việt Nam.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch:
+ Nâng cao nhận thức của người dân và các doanh nghiệp về chất lượng sản phẩm du lịch, xác định chất lượng sản phẩm du lịch là yếu tố cạnh tranh then chốt.
+ Cải thiện, nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch hiện có, đồng thời có các biện pháp kiểm soát chặt chẽ ngay từ đầu đối với chất lượng của các sản phẩm du lịch mới phát triển.
+ Sử dụng hiệu quả hệ thống các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ và quy trình kiểm soát chất lượng dịch vụ du lịch.
+ Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động kinh doanh du lịch.
+ Chú trọng công tác bảo vệ môi trường, vì môi trường là một trong những thành tố quan trọng của sản phẩm du lịch.
2.Phát triển thị trường khách du lịch:
- Thực hiện việc điều tra nghiên cứu thị trường (với các đối tượng chính là khách du lịch, các doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức có liên quan), chú trọng đánh giá sâu các phân đoạn thị trường trọng tâm phù hợp với tiềm năng phát triển du lịch của Thanh Hóa. Xây dựng kế hoạch phát triển thị trường với các nội dung cụ thể, liên quan tới các thị trường truyền thống và thị trường tiềm năng (xác định thị trường, tiếp cận thị trường, xâm nhập thị trường, phát triển thị trường...) theo các giai đoạn phù hợp với chương trình phát triển sản phẩm du lịch của tỉnh.
- Khai thác thị trường khách du lịch nghỉ dưỡng biển truyền thống; đồng thời, phát triển các thị trường mới phù hợp với định hướng đa dạng hóa sản phẩm du lịch của Thanh Hóa.
- Tập trung nguồn lực phát triển các phân đoạn thị trường trọng tâm theo từng giai đoạn.
- Liên kết chặt chẽ giữa địa phương trong tỉnh, giữa các doanh nghiệp và với các tỉnh khác trong vùng Bắc Trung bộ cũng như với Hà Nội và Ninh Bình trong công tác phát triển thị trường.