Document: Điều 2 Quyết định 31/2008/QĐ-UBND thu phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "05/08/2008", "sign_number": "31/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "05/08/2008", "sign_number": "31/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "05/08/2008", "sign_number": "31/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "05/08/2008", "sign_number": "31/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "05/08/2008", "sign_number": "31/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 31/2008/QĐ-UBND thu phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai Bình Dương có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng:
1. Cơ quan có nhiệm vụ thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai gồm:
a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Bình Dương có trách nhiệm cung cấp thông tin và thu phí dưới các hình thức được quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 1 của Quyết định này, trừ các thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước không được phép công bố;
b) Uỷ ban nhân dân các huyện, thị hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, thị có trách nhiệm cung cấp thông tin và thu phí dưới các hình thức được quy định tại điểm a, b, khoản 2 Điều 1 của Quyết định này, trừ các thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước không được phép công bố;
c) Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm cung cấp thông tin và thu phí dưới các hình thức được quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 1 của Quyết định này, trừ các thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước không được phép công bố.
2. Cơ quan có nhiệm vụ thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai theo quy định phải thông báo (hoặc niêm yết công khai mức thu tại trụ sở nơi thu phí). Khi thu phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền thu phí được theo quy định hiện hành.
3. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu ngân sách Nhà nước. Cơ quan trực tiếp thu phí được trích lại 80% để trang trải chi phí cho công tác cung cấp thông tin đất đai và tổ chức thu phí theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí.
Tổng số tiền phí thu được sau khi trừ số được để lại theo tỷ lệ 80% quy định tại khoản này, số còn lại (20%) cơ quan thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng mục 037, tiểu mục 06 của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. Đối với Uỷ ban nhân dân cấp xã, tiền thu được từ việc cung cấp thông tin đất đai là nguồn thu ngân sách của đơn vị hành chính cấp xã đó.
4. Hàng năm các cơ quan thu có trách nhiệm lập dự toán thu, chi gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, kho bạc nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí để kiểm soát chi theo quy định hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của Pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

Content:
Điều 2. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng:
1. Cơ quan có nhiệm vụ thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai gồm:
a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Bình Dương có trách nhiệm cung cấp thông tin và thu phí dưới các hình thức được quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 1 của Quyết định này, trừ các thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước không được phép công bố;
b) Uỷ ban nhân dân các huyện, thị hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, thị có trách nhiệm cung cấp thông tin và thu phí dưới các hình thức được quy định tại điểm a, b, khoản 2 Điều 1 của Quyết định này, trừ các thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước không được phép công bố;
c) Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm cung cấp thông tin và thu phí dưới các hình thức được quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 1 của Quyết định này, trừ các thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước không được phép công bố.
2. Cơ quan có nhiệm vụ thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai theo quy định phải thông báo (hoặc niêm yết công khai mức thu tại trụ sở nơi thu phí). Khi thu phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền thu phí được theo quy định hiện hành.
3. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu ngân sách Nhà nước. Cơ quan trực tiếp thu phí được trích lại 80% để trang trải chi phí cho công tác cung cấp thông tin đất đai và tổ chức thu phí theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí.
Tổng số tiền phí thu được sau khi trừ số được để lại theo tỷ lệ 80% quy định tại khoản này, số còn lại (20%) cơ quan thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng mục 037, tiểu mục 06 của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. Đối với Uỷ ban nhân dân cấp xã, tiền thu được từ việc cung cấp thông tin đất đai là nguồn thu ngân sách của đơn vị hành chính cấp xã đó.
4. Hàng năm các cơ quan thu có trách nhiệm lập dự toán thu, chi gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, kho bạc nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí để kiểm soát chi theo quy định hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của Pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.