Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2148/QĐ-UBND 2017 Đề cương dự toán Quy hoạch bảo quản hệ thống di tích Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/11/2017", "sign_number": "2148/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/11/2017", "sign_number": "2148/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/11/2017", "sign_number": "2148/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/11/2017", "sign_number": "2148/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/11/2017", "sign_number": "2148/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2148/QĐ-UBND 2017 Đề cương dự toán Quy hoạch bảo quản hệ thống di tích Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Đề cương và dự toán Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi hệ thống di tích trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025, tầm nhìn đến 2030, cụ thể như sau:
...
6. Nhiệm vụ quy hoạch
...
d) Xây dựng nội dung bảo tồn, phát huy giá trị di tích:
- Nghiên cứu phát hiện, tổng hợp các giá trị, nhóm giá trị về văn hóa, lịch sử, kiến trúc nghệ thuật, khảo cổ học và tiềm năng khai thác của hệ thống di tích.
- Xác định và dự báo những tác động của môi trường tự nhiên, môi trường xã hội đối với hệ thống di tích (trước đây, hiện tại và tương lai).
- Xác định những nhu cầu bảo tồn, tu bổ hệ thống di tích, khả năng kết nối, phát huy giá trị của di tích trong hệ thống và các yếu tố kinh tế xã hội khác của tỉnh cũng như của các địa phương trong toàn tỉnh.
- Phân loại, thiết lập danh mục, quy mô của các nhóm, các loại hình di tích, đề xuất các giải pháp, mức độ cho từng đối tượng.
- Nghiên cứu và đề xuất các chương trình hoạt động, kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực và khả năng tổ chức du lịch, kết nối với các điểm du lịch văn hóa khác trên địa bàn toàn tỉnh.
- Xây dựng quy chế bảo tồn và phát huy giá hệ thống di tích trên địa bàn tỉnh.
e) Xây dựng nội dung hồ sơ quy hoạch (phần bản vẽ):
- Bản đồ vị trí di tích trên nền bản đồ địa hình khu vực lỷ lệ: 1/50.000.
- Bản đồ xác định các vùng di tích trọng điểm trên nền bản đồ địa hình khu vực lỷ lệ: 1/50.000.
- Bản đồ định hướng bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích tỷ lệ: 1/50.000.
- Bản đồ định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật liên kết các vùng di tích trọng điểm tỷ lệ: 1/25.000.
- Bản đồ xác định và kết nối các tuyến tham quan, du lịch hệ thống di tích: 1/25.000.
- Các bản đồ, bản vẽ minh họa một số vị trí khu vực di tích tiêu biểu (đề xuất cụ thể trong quá trình khảo sát, nghiên cứu).
- Quy định quản lý theo Quy hoạch.
(Các tỉ lệ bản đồ, bản vẽ có thể điều chỉnh cho phù hợp trên cơ sở đảm bảo đúng các yêu cầu quy định hiện hành của luật, phù hợp với cơ sở bản đồ, dữ liệu của địa phương trong quá trình thực hiện).

Content:
Xây dựng nội dung bảo tồn, phát huy giá trị di tích:
- Nghiên cứu phát hiện, tổng hợp các giá trị, nhóm giá trị về văn hóa, lịch sử, kiến trúc nghệ thuật, khảo cổ học và tiềm năng khai thác của hệ thống di tích.
- Xác định và dự báo những tác động của môi trường tự nhiên, môi trường xã hội đối với hệ thống di tích (trước đây, hiện tại và tương lai).
- Xác định những nhu cầu bảo tồn, tu bổ hệ thống di tích, khả năng kết nối, phát huy giá trị của di tích trong hệ thống và các yếu tố kinh tế xã hội khác của tỉnh cũng như của các địa phương trong toàn tỉnh.
- Phân loại, thiết lập danh mục, quy mô của các nhóm, các loại hình di tích, đề xuất các giải pháp, mức độ cho từng đối tượng.
- Nghiên cứu và đề xuất các chương trình hoạt động, kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực và khả năng tổ chức du lịch, kết nối với các điểm du lịch văn hóa khác trên địa bàn toàn tỉnh.
- Xây dựng quy chế bảo tồn và phát huy giá hệ thống di tích trên địa bàn tỉnh.
e) Xây dựng nội dung hồ sơ quy hoạch (phần bản vẽ):
- Bản đồ vị trí di tích trên nền bản đồ địa hình khu vực lỷ lệ: 1/50.000.
- Bản đồ xác định các vùng di tích trọng điểm trên nền bản đồ địa hình khu vực lỷ lệ: 1/50.000.
- Bản đồ định hướng bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích tỷ lệ: 1/50.000.
- Bản đồ định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật liên kết các vùng di tích trọng điểm tỷ lệ: 1/25.000.
- Bản đồ xác định và kết nối các tuyến tham quan, du lịch hệ thống di tích: 1/25.000.
- Các bản đồ, bản vẽ minh họa một số vị trí khu vực di tích tiêu biểu (đề xuất cụ thể trong quá trình khảo sát, nghiên cứu).
- Quy định quản lý theo Quy hoạch.
(Các tỉ lệ bản đồ, bản vẽ có thể điều chỉnh cho phù hợp trên cơ sở đảm bảo đúng các yêu cầu quy định hiện hành của luật, phù hợp với cơ sở bản đồ, dữ liệu của địa phương trong quá trình thực hiện).