Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 672/QĐ-UBND 2021 Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên phiên bản 2.0

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "03/03/2021", "sign_number": "672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "03/03/2021", "sign_number": "672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "03/03/2021", "sign_number": "672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "03/03/2021", "sign_number": "672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "03/03/2021", "sign_number": "672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 672/QĐ-UBND 2021 Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên phiên bản 2.0

Điều 1. Phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên, phiên bản 2.0 với những nội dung chính sau:
...
4. Sơ đồ tổng thể chính quyền điện tử tỉnh và các kiến trúc thành phần
Tuân thủ theo Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, phiên bản 2.0 tại Quyết định số 2323/QD-BTTT ngày 31/12/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông, sơ đồ tổng thể Kiến trúc Chính quyền điện từ tỉnh Hưng Yên, phiên bản 2.0 được mô tả như sau:

4.1. Các thành phần chi tiết trong Kiến trúc
a) Người sử dụng: Có 2 nhóm người sử dụng chính
- Nhóm người dân, doanh nghiệp là những cá nhân, tổ chức sử dụng các dịch vụ do tỉnh cung cấp như: Đọc, tra cứu thông tin trên Cổng thông tin điện tử; tra cứu, sử dụng các dịch vụ công trực tuyến do tỉnh cung cấp thông qua Cổng dịch vụ công; sử dụng các dịch vụ khác mà tỉnh cung cấp cho người dân, doanh nghiệp.
- Nhóm cán bộ, công chức, viên chức sử dụng hệ thống của tỉnh để giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp; các nghiệp vụ nội bộ của tỉnh và các công việc được giao khác.
b) Kênh giao tiếp: Cung cấp các kênh giao tiếp như sau để phục vụ người sử dụng nêu trên:
- Qua môi trường Internet: Cổng dịch vụ công trực tuyến; Cổng Thông tin điện tử của tỉnh và các Cổng thông tin điện tử thành phần; Hệ thống xử lý nghiệp vụ; Hệ thống thông tin một cửa điện tử thông qua các thiết bị như: Máy tính;
thiết bị di động; Kiosk tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và bộ phận một cửa cấp huyện, các khu vực công cộng.
- Ngoài môi trường Internet: Các kênh thoại, SMS hoặc trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, bộ phận một cửa.
c) Kỹ thuật - công nghệ: Gồm những thành phần sau:
- Phần cứng: máy tính, thiết bị lưu trữ, hạ tầng truyền dẫn LAN, WAN, mạng truyền số liệu chuyên dùng, Trung tâm Hạ tầng thông tin tỉnh;
- Công nghệ nền tảng có: ảo hóa, dữ liệu lớn, LGSP;
- Phần mềm có: Các phần mềm của tỉnh được đặt trên các hạ tầng phần cứng (hoặc ảo hóa); các phần mềm bảo đảm an toàn thông tin.
d) An toàn thông tin: Bảo đảm an toàn thông tin là thành phần xuyên suốt và thống nhất. Bảo đảm an toàn thông tin tại địa phương có:
- Triển khai phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ;
- Triển khai Trung tâm điều hành an toàn, an ninh mạng;
- Các phương án bảo đảm an toàn thông tin.
đ) Chỉ đạo, chính sách
- Chỉ đạo: Kiến nghị Lãnh đạo cấp cao tham gia chỉ đạo, điều phối sự phối hợp, giải quyết các xung đột, vấn đề phát sinh giữa các cơ quan trong tỉnh, đặc biệt là các dự án dùng chung cấp tỉnh;
- Tổ chức: Cơ cấu tổ chức, quyền và nghĩa vụ các bên liên quan và quy trình để tổ chức triển khai Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên;
- Chính sách: Các chính sách, quy định, quy chế, tiêu chuẩn có tính đặc thù của tỉnh phục vụ việc triển khai Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên;
- Phổ biến tuyên tuyền: Thực hiện hướng dẫn, đào tạo, truyền thông nâng cao nhận thức và kỹ năng của công chức, viên chức, tổ chức, công dân trong triển khai Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên, đối tượng thụ hưởng của các dịch vụ, ứng dụng Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên.
4.2. Những điểm mới của Kiến trúc Chính quyền điện tử phiên bản 2.0
- Cập nhật các nội dung về định hướng chiến lược, kế hoạch phát triển của tỉnh, các mục tiêu, định hướng phát triển Chính quyền điện tử giai đoạn 2020-2025.
- Cập nhật các nội dung Kiến trúc thành phần bảo đảm phù hợp với Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, phiên bản 2.0 trên cơ sở các mô hình tham chiếu được quy định trong Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, phiên bản 2.0.
- Kiến trúc Chính quyền điện tử phiên bản 2.0 thể hiện rõ 5 mô hình kiến trúc cụ thể gồm:
+ Kiến trúc nghiệp vụ;
+ Kiến trúc ứng dụng;
+ Kiến trúc dữ liệu;
+ Kiến trúc kỹ thuật công nghệ;
+ Kiến trúc an toàn thông tin.
- Cập nhật các nội dung về cơ chế chính sách, các tiêu chuẩn kỹ thuật ứng dụng CNTT. Chỉ rõ các đối tượng cần triển khai để cập nhật.
- Cập nhật danh sách các nhiệm vụ xây dựng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.
- Nêu rõ tên các loại cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin cần xây dựng cụ thể.

Content:
Sơ đồ tổng thể chính quyền điện tử tỉnh và các kiến trúc thành phần
Tuân thủ theo Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, phiên bản 2.0 tại Quyết định số 2323/QD-BTTT ngày 31/12/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông, sơ đồ tổng thể Kiến trúc Chính quyền điện từ tỉnh Hưng Yên, phiên bản 2.0 được mô tả như sau:

4.1. Các thành phần chi tiết trong Kiến trúc
a) Người sử dụng: Có 2 nhóm người sử dụng chính
- Nhóm người dân, doanh nghiệp là những cá nhân, tổ chức sử dụng các dịch vụ do tỉnh cung cấp như: Đọc, tra cứu thông tin trên Cổng thông tin điện tử; tra cứu, sử dụng các dịch vụ công trực tuyến do tỉnh cung cấp thông qua Cổng dịch vụ công; sử dụng các dịch vụ khác mà tỉnh cung cấp cho người dân, doanh nghiệp.
- Nhóm cán bộ, công chức, viên chức sử dụng hệ thống của tỉnh để giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp; các nghiệp vụ nội bộ của tỉnh và các công việc được giao khác.
b) Kênh giao tiếp: Cung cấp các kênh giao tiếp như sau để phục vụ người sử dụng nêu trên:
- Qua môi trường Internet: Cổng dịch vụ công trực tuyến; Cổng Thông tin điện tử của tỉnh và các Cổng thông tin điện tử thành phần; Hệ thống xử lý nghiệp vụ; Hệ thống thông tin một cửa điện tử thông qua các thiết bị như: Máy tính;
thiết bị di động; Kiosk tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và bộ phận một cửa cấp huyện, các khu vực công cộng.
- Ngoài môi trường Internet: Các kênh thoại, SMS hoặc trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, bộ phận một cửa.
c) Kỹ thuật - công nghệ: Gồm những thành phần sau:
- Phần cứng: máy tính, thiết bị lưu trữ, hạ tầng truyền dẫn LAN, WAN, mạng truyền số liệu chuyên dùng, Trung tâm Hạ tầng thông tin tỉnh;
- Công nghệ nền tảng có: ảo hóa, dữ liệu lớn, LGSP;
- Phần mềm có: Các phần mềm của tỉnh được đặt trên các hạ tầng phần cứng (hoặc ảo hóa); các phần mềm bảo đảm an toàn thông tin.
d) An toàn thông tin: Bảo đảm an toàn thông tin là thành phần xuyên suốt và thống nhất. Bảo đảm an toàn thông tin tại địa phương có:
- Triển khai phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ;
- Triển khai Trung tâm điều hành an toàn, an ninh mạng;
- Các phương án bảo đảm an toàn thông tin.
đ) Chỉ đạo, chính sách
- Chỉ đạo: Kiến nghị Lãnh đạo cấp cao tham gia chỉ đạo, điều phối sự phối hợp, giải quyết các xung đột, vấn đề phát sinh giữa các cơ quan trong tỉnh, đặc biệt là các dự án dùng chung cấp tỉnh;
- Tổ chức: Cơ cấu tổ chức, quyền và nghĩa vụ các bên liên quan và quy trình để tổ chức triển khai Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên;
- Chính sách: Các chính sách, quy định, quy chế, tiêu chuẩn có tính đặc thù của tỉnh phục vụ việc triển khai Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên;
- Phổ biến tuyên tuyền: Thực hiện hướng dẫn, đào tạo, truyền thông nâng cao nhận thức và kỹ năng của công chức, viên chức, tổ chức, công dân trong triển khai Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên, đối tượng thụ hưởng của các dịch vụ, ứng dụng Chính quyền điện tử tỉnh Hưng Yên.
4.2. Những điểm mới của Kiến trúc Chính quyền điện tử phiên bản 2.0
- Cập nhật các nội dung về định hướng chiến lược, kế hoạch phát triển của tỉnh, các mục tiêu, định hướng phát triển Chính quyền điện tử giai đoạn 2020-2025.
- Cập nhật các nội dung Kiến trúc thành phần bảo đảm phù hợp với Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, phiên bản 2.0 trên cơ sở các mô hình tham chiếu được quy định trong Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, phiên bản 2.0.
- Kiến trúc Chính quyền điện tử phiên bản 2.0 thể hiện rõ 5 mô hình kiến trúc cụ thể gồm:
+ Kiến trúc nghiệp vụ;
+ Kiến trúc ứng dụng;
+ Kiến trúc dữ liệu;
+ Kiến trúc kỹ thuật công nghệ;
+ Kiến trúc an toàn thông tin.
- Cập nhật các nội dung về cơ chế chính sách, các tiêu chuẩn kỹ thuật ứng dụng CNTT. Chỉ rõ các đối tượng cần triển khai để cập nhật.
- Cập nhật danh sách các nhiệm vụ xây dựng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.
- Nêu rõ tên các loại cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin cần xây dựng cụ thể.