Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 420/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển Cụm công nghiệp Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "02/03/2018", "sign_number": "420/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "02/03/2018", "sign_number": "420/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "02/03/2018", "sign_number": "420/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "02/03/2018", "sign_number": "420/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "02/03/2018", "sign_number": "420/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 420/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển Cụm công nghiệp Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung cụ thể sau:
...
4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
4.1. Các giải pháp, cơ chế và chính sách chủ yếu.
a) Giải pháp về quản lý quy hoạch,
- Quy hoạch Cụm công nghiệp là định hướng, cơ sở cho việc lập, trình duyệt và triển khai thực hiện các dự án đầu tư trong các Cụm công nghiệp theo quy định. Xây dựng, ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật, tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật liên quan đến việc thành lập và hoạt động của cụm; thường xuyên cập nhật để đề nghị điều chỉnh quy hoạch khi cần thiết. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển cụm đảm bảo đạt kết quả và hiệu quả cao.
- Công bố rộng rãi quy hoạch, dự án xây dựng Cụm công nghiệp được phê duyệt và phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng; giải quyết hài hòa quyền lợi của người dân trong khu vực dự án.
- Xây dựng hạ tầng Cụm công nghiệp đồng bộ và toàn diện, đặc biệt chú ý xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung và hệ thống quan trắc môi trường, doanh nghiệp tự xây hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả ra hệ thống chung của Cụm công nghiệp; đồng thời, xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp thực hiện sai quy định.
b) Giải pháp huy động vốn đầu tư.
- Đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng Cụm công nghiệp là một hoạt động yêu cầu vốn đầu tư rất lớn nhưng chậm thu hồi vốn đầu tư, bởi chỉ có nguồn thu chính từ cho thuê lại đất và hạ tầng; hiệu quả kinh tế còn phụ thuộc chính vào năng lực quản lý, xúc tiến của các nhà đầu tư sơ cấp. Ngoài khả năng huy động các nguồn vốn bởi nhà đầu tư sơ cấp để đầu tư xây dựng các Cụm công nghiệp thì cần có sự hỗ trợ vốn đầu tư ban đầu từ các nhà cung cấp dịch vụ vào Cụm công nghiệp như cấp điện, nước, thông tin liên lạc, bảo hiểm, ngân hàng... thông qua các hình thức thu hút đầu tư trực tiếp, hợp tác, liên kết, liên doanh.
- Rà soát, thúc đẩy hoàn thiện nhanh chóng các công trình trọng điểm về kết nối hạ tầng kỹ thuật cơ bản, tiện ích phục vụ phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư phát triển hạ tầng Cụm công nghiệp theo phương châm đa dạng hóa, xã hội hóa nguồn vốn đầu tư. Tăng cường huy động mọi nguồn vốn trên thị trường, chú ý huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư để thúc đẩy chương trình này.
c) Giải pháp về môi trường đầu tư, thu hút đầu tư.
- Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý trong tỉnh về Cụm công nghiệp phù hợp với thực tiễn ở địa phương bảo đảm đạt hiệu quả cao. Triển khai nhanh chóng thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy chứng nhận đầu tư, chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận liên quan đến hoạt động đầu tư và kinh doanh trong Cụm. Nghiên cứu điều chỉnh kịp thời chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư trong các Cụm công nghiệp. Theo đó, đầu tư vào Cụm công nghiệp được xếp vào nhóm cùng các Khu công nghiệp, Khu kinh tế và Khu nông nghiệp công nghệ cao; được hưởng cùng mức độ ưu đãi khuyến khích đầu tư về:
+ Ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Ưu đãi tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền sử dụng đất; miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền sử dụng đất.
+ Áp dụng cơ chế giao đất, cho thuê đất từ quỹ đất công của tỉnh.
+ Áp dụng cơ chế khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào tiền thuê đất.
+ Áp dụng cơ chế hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng trong và ngoài hàng rào cụm công nghiệp, chú trọng hình thức đối tác công tư PPP.
+ Áp dụng các ưu đãi chung khác của Chính phủ theo quy định và các ưu đãi khác từ những chương trình, đề án hỗ trợ chung của tỉnh.
- Năng lực thu hút đầu tư vào Cụm công nghiệp có tính quyết định đến hiệu quả hoạt động, cần thực hiện đồng bộ, liên tục; có sự phối hợp chặt chẽ, tích cực của các ngành, các cấp và mối liên kết giữa các doanh nghiệp, các nhà đầu tư; đồng thời, phải thực hiện trên cơ sở những chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư hấp dẫn về thuế, thuê đất, thuê hạ tầng, áp dụng công nghệ, tín dụng, xúc tiến thương mại và đầu tư...thông thoáng, minh bạch; và có sự nhất quán, ổn định; trong đó, ưu đãi theo nhóm ngành được quan tâm định hướng đầu tư để tạo sự đột phá.
- Thu hút các nhà đầu tư vào các dự án đầu tư có chọn lọc, phát huy được thế mạnh của địa phương; liên kết và bổ trợ giữa các doanh nghiệp trong việc sản xuất và cung ứng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; sử dụng tối đa nguyên vật liệu sẵn có tại địa phương. Khuyến khích doanh nghiệp tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới, đầu tư nhập khẩu máy móc, thiết bị hiện đại để tăng năng lực cạnh tranh.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng, tác phong công nghiệp, kỹ thuật, tay nghề chuyên môn là yếu tố quyết định trực tiếp đến chất lượng phát triển công nghiệp và khả năng thu hút đầu tư. Hợp tác giữa các doanh nghiệp, tăng cường năng lực cho các trường nghề, tổ chức đào tạo nghề gắn với nhu cầu của ngành công nghiệp. Thiết kế các chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý, nghiệp vụ cho chủ doanh nghiệp, chủ cơ sở sản xuất, cán bộ quản lý của các cơ quan, đơn vị; chú trọng kinh nghiệm, kiến thức về xúc tiến thương mại và đầu tư, phòng tránh rủi ro trong giao thương quốc tế...
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các kiến thức về pháp luật quốc tế và hiệp định thương mại mà Việt Nam tham gia.
- Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); nâng cao hiệu quả điều hành, quản lý hành chính nhà nước ở các cấp hành chính địa phương. Cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh; chú trọng phát triển nhóm ngành chủ lực, mũi nhọn của tỉnh, ngành công nghiệp hỗ trợ.
- Thúc đẩy việc kết nối giữa các doanh nghiệp trong khu vực FDI với các doanh nghiệp địa phương và giữa các doanh nghiệp địa phương với nhau. Đặc biệt, khai thác thông tin nhu cầu nguyên liệu đầu vào trong khu vực FDI để làm cơ sở cho các doanh nghiệp trong cụm phát triển sản xuất, cung ứng nguyên liệu và sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Tổ chức tập huấn, trang bị các kỹ năng trong việc đàm phán các hợp đồng kinh tế, chuẩn bị các mẫu hợp đồng kinh tế cho các doanh nghiệp địa phương để thích ứng và chủ động trong việc kết nối giao thương với các doanh nghiệp trong khu vực FDI.
- Nâng cao năng lực trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và đổi mới công nghệ theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành, cải tiến mẫu mã, đa dạng hóa sản phẩm; áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến; hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm để tăng khả năng cạnh tranh; đổi mới quy trình sản xuất, công nghệ, máy móc, trang thiết bị, mô hình sản xuất tiên tiến, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, năng lượng đầu vào; tạo mối liên kết giữa doanh nghiệp sản xuất, chế biến và doanh nghiệp phân phối, bán buôn, bán lẻ, hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện ích, các chợ... trong và ngoài tỉnh để tạo lưu lượng lớn đầu ra cho sản phẩm.
- Xác định các mã sản phẩm, linh kiện, vật tư trong nhóm công nghiệp hỗ trợ đang phụ thuộc vào nhập khẩu và có nhu cầu sử dụng lán trên địa bàn tỉnh để đưa vào danh mục xúc tiến kêu gọi đầu tư vào tỉnh.
- Tập trung phát triển thị trường mới cho các sản phẩm xuất khẩu có sức cạnh tranh lớn, có giá trị gia tăng cao hoặc các nhóm sản phẩm có tỷ trọng kim ngạch lớn; giữ vững các thị trường xuất khẩu truyền thống; phổ biến công khai thông tin về thị trường và các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư hàng năm của trung ương và địa phương; kêu gọi các thành phần kinh tế tham gia tích cực, có hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư trong và ngoài nước.
- Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và vận hành có hiệu quả các website nhằm quảng bá thương hiệu, sản phẩm, ngành hàng gắn với ứng dụng giao dịch thương mại điện tử; đa dạng hóa các hình thức quảng bá để tìm kiếm thị trường xuất khẩu; giới thiệu quảng bá thương hiệu, sản phẩm, doanh nghiệp, ngành hàng trên website chuyên về xúc tiến đầu tư và thương mại của tỉnh, trung ương, nhằm giúp doanh nghiệp cơ hội giao thương đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh.
- Đẩy mạnh công nghiệp sơ chế và bảo quản nông sản sau thu hoạch trên địa bàn, từng bước hướng nhu cầu đầu tư chế biến nông sản sâu vào các cụm công nghiệp.
d) Giải pháp mở rộng, phát triển Cụm công nghiệp và vai trò quản lý nhà nước.
- Theo dõi, đánh giá tình hình triển khai thực tế; đối với Cụm công nghiệp gặp khó khăn trong quá trình triển khai, cần tập trung giải quyết các vướng mắc kịp thời để tiếp tục triển khai đảm bảo hiệu quả hoạt động của Cụm công nghiệp. Nếu cụm không có triển vọng triển khai, cần xem xét việc rút chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định phê duyệt dự án hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng.
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các dịch vụ công theo cơ chế ‘một cửa liên thông’ hỗ trợ hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh. Xây dựng và quản lý thông tin, chỉ đạo các hoạt động xúc tiến đầu tư vào Cụm công nghiệp. Nâng cao năng lực, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan quản lý nhà nước để thực hiện tốt các đường lối, chủ trương, chính sách về thu hút đầu tư theo quy định, đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của nhà đầu tư. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm; xây dựng và triển khai cơ chế giám sát xã hội đối với phát triển Cụm công nghiệp.
- Yêu cầu thực hiện nghiêm chỉnh các giải pháp về kỹ thuật, giải pháp về quản lý bảo vệ môi trường. Thường xuyên có kế hoạch kiểm tra, ngăn chặn kịp thời các hành vi buôn lậu, sản xuất và kinh doanh hàng giả, gian lận thương mại, đầu cơ, tăng giá, trục lợi bất chính, gây mất ổn định thị trường; công tác an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng và kịp thời giải quyết, tháo gỡ các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, hoạt động và phát triển cụm.
4.2. Mô hình quản lý đầu tư xây dựng và khai thác hạ tầng Cụm công nghiệp.
- Trong những giai đoạn nhất định trong quá trình phát triển, mô hình quản lý Cụm công nghiệp có thể thay đổi linh hoạt theo hướng lựa chọn;
+ Doanh nghiệp, nhà đầu tư sơ cấp đầu tư và kinh doanh hạ tầng Cụm công nghiệp.
+ Trong trường hợp chưa có nhà đầu tư sơ cấp đủ năng lực thì UBND tỉnh giao quyền cho UBND cấp huyện được thành lập Trung tâm phát triển Cụm công nghiệp quản lý đầu tư và kinh doanh hạ tầng Cụm công nghiệp.
+ Sở Công Thương được thành lập đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc quản lý đầu tư và kinh doanh hạ tầng Cụm công nghiệp đến có nhà đầu tư sơ cấp đủ năng lực tiếp nhận chuyển giao dự án đầu tư và kinh doanh hạ tầng.
- Trung tâm phát triển Cụm công nghiệp là đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu trực thuộc UBND cấp huyện hoặc đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Công Thương, được thành lập để thực hiện chức năng, nhiệm vụ cũng như quyền hạn và nghĩa vụ của đơn vị kinh doanh hạ tầng Cụm công nghiệp theo Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ. Tổ chức, biên chế, kinh phí hoạt động của Trung tâm thực hiện theo quy định của pháp luật.
Các nhà đầu tư thứ cấp trong Cụm công nghiệp có quyền hạn và nghĩa vụ theo Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ.
(Đề án Quy hoạch cụ thể kèm theo Quyết định này).

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
4.1. Các giải pháp, cơ chế và chính sách chủ yếu.
a) Giải pháp về quản lý quy hoạch,
- Quy hoạch Cụm công nghiệp là định hướng, cơ sở cho việc lập, trình duyệt và triển khai thực hiện các dự án đầu tư trong các Cụm công nghiệp theo quy định. Xây dựng, ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật, tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật liên quan đến việc thành lập và hoạt động của cụm; thường xuyên cập nhật để đề nghị điều chỉnh quy hoạch khi cần thiết. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển cụm đảm bảo đạt kết quả và hiệu quả cao.
- Công bố rộng rãi quy hoạch, dự án xây dựng Cụm công nghiệp được phê duyệt và phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng; giải quyết hài hòa quyền lợi của người dân trong khu vực dự án.
- Xây dựng hạ tầng Cụm công nghiệp đồng bộ và toàn diện, đặc biệt chú ý xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung và hệ thống quan trắc môi trường, doanh nghiệp tự xây hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả ra hệ thống chung của Cụm công nghiệp; đồng thời, xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp thực hiện sai quy định.
b) Giải pháp huy động vốn đầu tư.
- Đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng Cụm công nghiệp là một hoạt động yêu cầu vốn đầu tư rất lớn nhưng chậm thu hồi vốn đầu tư, bởi chỉ có nguồn thu chính từ cho thuê lại đất và hạ tầng; hiệu quả kinh tế còn phụ thuộc chính vào năng lực quản lý, xúc tiến của các nhà đầu tư sơ cấp. Ngoài khả năng huy động các nguồn vốn bởi nhà đầu tư sơ cấp để đầu tư xây dựng các Cụm công nghiệp thì cần có sự hỗ trợ vốn đầu tư ban đầu từ các nhà cung cấp dịch vụ vào Cụm công nghiệp như cấp điện, nước, thông tin liên lạc, bảo hiểm, ngân hàng... thông qua các hình thức thu hút đầu tư trực tiếp, hợp tác, liên kết, liên doanh.
- Rà soát, thúc đẩy hoàn thiện nhanh chóng các công trình trọng điểm về kết nối hạ tầng kỹ thuật cơ bản, tiện ích phục vụ phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư phát triển hạ tầng Cụm công nghiệp theo phương châm đa dạng hóa, xã hội hóa nguồn vốn đầu tư. Tăng cường huy động mọi nguồn vốn trên thị trường, chú ý huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư để thúc đẩy chương trình này.
c) Giải pháp về môi trường đầu tư, thu hút đầu tư.
- Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý trong tỉnh về Cụm công nghiệp phù hợp với thực tiễn ở địa phương bảo đảm đạt hiệu quả cao. Triển khai nhanh chóng thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy chứng nhận đầu tư, chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận liên quan đến hoạt động đầu tư và kinh doanh trong Cụm. Nghiên cứu điều chỉnh kịp thời chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư trong các Cụm công nghiệp. Theo đó, đầu tư vào Cụm công nghiệp được xếp vào nhóm cùng các Khu công nghiệp, Khu kinh tế và Khu nông nghiệp công nghệ cao; được hưởng cùng mức độ ưu đãi khuyến khích đầu tư về:
+ Ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Ưu đãi tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền sử dụng đất; miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền sử dụng đất.
+ Áp dụng cơ chế giao đất, cho thuê đất từ quỹ đất công của tỉnh.
+ Áp dụng cơ chế khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào tiền thuê đất.
+ Áp dụng cơ chế hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng trong và ngoài hàng rào cụm công nghiệp, chú trọng hình thức đối tác công tư PPP.
+ Áp dụng các ưu đãi chung khác của Chính phủ theo quy định và các ưu đãi khác từ những chương trình, đề án hỗ trợ chung của tỉnh.
- Năng lực thu hút đầu tư vào Cụm công nghiệp có tính quyết định đến hiệu quả hoạt động, cần thực hiện đồng bộ, liên tục; có sự phối hợp chặt chẽ, tích cực của các ngành, các cấp và mối liên kết giữa các doanh nghiệp, các nhà đầu tư; đồng thời, phải thực hiện trên cơ sở những chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư hấp dẫn về thuế, thuê đất, thuê hạ tầng, áp dụng công nghệ, tín dụng, xúc tiến thương mại và đầu tư...thông thoáng, minh bạch; và có sự nhất quán, ổn định; trong đó, ưu đãi theo nhóm ngành được quan tâm định hướng đầu tư để tạo sự đột phá.
- Thu hút các nhà đầu tư vào các dự án đầu tư có chọn lọc, phát huy được thế mạnh của địa phương; liên kết và bổ trợ giữa các doanh nghiệp trong việc sản xuất và cung ứng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; sử dụng tối đa nguyên vật liệu sẵn có tại địa phương. Khuyến khích doanh nghiệp tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới, đầu tư nhập khẩu máy móc, thiết bị hiện đại để tăng năng lực cạnh tranh.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng, tác phong công nghiệp, kỹ thuật, tay nghề chuyên môn là yếu tố quyết định trực tiếp đến chất lượng phát triển công nghiệp và khả năng thu hút đầu tư. Hợp tác giữa các doanh nghiệp, tăng cường năng lực cho các trường nghề, tổ chức đào tạo nghề gắn với nhu cầu của ngành công nghiệp. Thiết kế các chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý, nghiệp vụ cho chủ doanh nghiệp, chủ cơ sở sản xuất, cán bộ quản lý của các cơ quan, đơn vị; chú trọng kinh nghiệm, kiến thức về xúc tiến thương mại và đầu tư, phòng tránh rủi ro trong giao thương quốc tế...
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các kiến thức về pháp luật quốc tế và hiệp định thương mại mà Việt Nam tham gia.
- Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); nâng cao hiệu quả điều hành, quản lý hành chính nhà nước ở các cấp hành chính địa phương. Cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh; chú trọng phát triển nhóm ngành chủ lực, mũi nhọn của tỉnh, ngành công nghiệp hỗ trợ.
- Thúc đẩy việc kết nối giữa các doanh nghiệp trong khu vực FDI với các doanh nghiệp địa phương và giữa các doanh nghiệp địa phương với nhau. Đặc biệt, khai thác thông tin nhu cầu nguyên liệu đầu vào trong khu vực FDI để làm cơ sở cho các doanh nghiệp trong cụm phát triển sản xuất, cung ứng nguyên liệu và sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Tổ chức tập huấn, trang bị các kỹ năng trong việc đàm phán các hợp đồng kinh tế, chuẩn bị các mẫu hợp đồng kinh tế cho các doanh nghiệp địa phương để thích ứng và chủ động trong việc kết nối giao thương với các doanh nghiệp trong khu vực FDI.
- Nâng cao năng lực trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và đổi mới công nghệ theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành, cải tiến mẫu mã, đa dạng hóa sản phẩm; áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến; hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm để tăng khả năng cạnh tranh; đổi mới quy trình sản xuất, công nghệ, máy móc, trang thiết bị, mô hình sản xuất tiên tiến, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, năng lượng đầu vào; tạo mối liên kết giữa doanh nghiệp sản xuất, chế biến và doanh nghiệp phân phối, bán buôn, bán lẻ, hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện ích, các chợ... trong và ngoài tỉnh để tạo lưu lượng lớn đầu ra cho sản phẩm.
- Xác định các mã sản phẩm, linh kiện, vật tư trong nhóm công nghiệp hỗ trợ đang phụ thuộc vào nhập khẩu và có nhu cầu sử dụng lán trên địa bàn tỉnh để đưa vào danh mục xúc tiến kêu gọi đầu tư vào tỉnh.
- Tập trung phát triển thị trường mới cho các sản phẩm xuất khẩu có sức cạnh tranh lớn, có giá trị gia tăng cao hoặc các nhóm sản phẩm có tỷ trọng kim ngạch lớn; giữ vững các thị trường xuất khẩu truyền thống; phổ biến công khai thông tin về thị trường và các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư hàng năm của trung ương và địa phương; kêu gọi các thành phần kinh tế tham gia tích cực, có hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư trong và ngoài nước.
- Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và vận hành có hiệu quả các website nhằm quảng bá thương hiệu, sản phẩm, ngành hàng gắn với ứng dụng giao dịch thương mại điện tử; đa dạng hóa các hình thức quảng bá để tìm kiếm thị trường xuất khẩu; giới thiệu quảng bá thương hiệu, sản phẩm, doanh nghiệp, ngành hàng trên website chuyên về xúc tiến đầu tư và thương mại của tỉnh, trung ương, nhằm giúp doanh nghiệp cơ hội giao thương đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh.
- Đẩy mạnh công nghiệp sơ chế và bảo quản nông sản sau thu hoạch trên địa bàn, từng bước hướng nhu cầu đầu tư chế biến nông sản sâu vào các cụm công nghiệp.
d) Giải pháp mở rộng, phát triển Cụm công nghiệp và vai trò quản lý nhà nước.
- Theo dõi, đánh giá tình hình triển khai thực tế; đối với Cụm công nghiệp gặp khó khăn trong quá trình triển khai, cần tập trung giải quyết các vướng mắc kịp thời để tiếp tục triển khai đảm bảo hiệu quả hoạt động của Cụm công nghiệp. Nếu cụm không có triển vọng triển khai, cần xem xét việc rút chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định phê duyệt dự án hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng.
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các dịch vụ công theo cơ chế ‘một cửa liên thông’ hỗ trợ hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh. Xây dựng và quản lý thông tin, chỉ đạo các hoạt động xúc tiến đầu tư vào Cụm công nghiệp. Nâng cao năng lực, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan quản lý nhà nước để thực hiện tốt các đường lối, chủ trương, chính sách về thu hút đầu tư theo quy định, đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của nhà đầu tư. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm; xây dựng và triển khai cơ chế giám sát xã hội đối với phát triển Cụm công nghiệp.
- Yêu cầu thực hiện nghiêm chỉnh các giải pháp về kỹ thuật, giải pháp về quản lý bảo vệ môi trường. Thường xuyên có kế hoạch kiểm tra, ngăn chặn kịp thời các hành vi buôn lậu, sản xuất và kinh doanh hàng giả, gian lận thương mại, đầu cơ, tăng giá, trục lợi bất chính, gây mất ổn định thị trường; công tác an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng và kịp thời giải quyết, tháo gỡ các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, hoạt động và phát triển cụm.
4.2. Mô hình quản lý đầu tư xây dựng và khai thác hạ tầng Cụm công nghiệp.
- Trong những giai đoạn nhất định trong quá trình phát triển, mô hình quản lý Cụm công nghiệp có thể thay đổi linh hoạt theo hướng lựa chọn;
+ Doanh nghiệp, nhà đầu tư sơ cấp đầu tư và kinh doanh hạ tầng Cụm công nghiệp.
+ Trong trường hợp chưa có nhà đầu tư sơ cấp đủ năng lực thì UBND tỉnh giao quyền cho UBND cấp huyện được thành lập Trung tâm phát triển Cụm công nghiệp quản lý đầu tư và kinh doanh hạ tầng Cụm công nghiệp.
+ Sở Công Thương được thành lập đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc quản lý đầu tư và kinh doanh hạ tầng Cụm công nghiệp đến có nhà đầu tư sơ cấp đủ năng lực tiếp nhận chuyển giao dự án đầu tư và kinh doanh hạ tầng.
- Trung tâm phát triển Cụm công nghiệp là đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu trực thuộc UBND cấp huyện hoặc đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Công Thương, được thành lập để thực hiện chức năng, nhiệm vụ cũng như quyền hạn và nghĩa vụ của đơn vị kinh doanh hạ tầng Cụm công nghiệp theo Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ. Tổ chức, biên chế, kinh phí hoạt động của Trung tâm thực hiện theo quy định của pháp luật.
Các nhà đầu tư thứ cấp trong Cụm công nghiệp có quyền hạn và nghĩa vụ theo Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ.
(Đề án Quy hoạch cụ thể kèm theo Quyết định này).