Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4000/QĐ-UBND 2021 Chỉ số cải cách hành chính của sở ban ngành Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/11/2021", "sign_number": "4000/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Mãi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/11/2021", "sign_number": "4000/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Mãi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/11/2021", "sign_number": "4000/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Mãi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/11/2021", "sign_number": "4000/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Mãi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/11/2021", "sign_number": "4000/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Mãi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4000/QĐ-UBND 2021 Chỉ số cải cách hành chính của sở ban ngành Hồ Chí Minh

Điều 1. Phê duyệt Đề án xác định Chỉ số cải cách hành chính (Chỉ số CCHC, tên tiếng anh là PAR Index) của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, với các nội dung chính sau:
...
5. Kết quả đánh giá Chỉ số cải cách hành chính là điều kiện xét thi đua, khen thưởng
- Chỉ đề nghị xem xét khen thưởng đối với tập thể, Thủ trưởng sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện và cấp phó được phân công phụ trách công tác cải cách hành chính khi Chỉ số CCHC của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện được xếp loại “Tốt” và tỷ lệ khen thưởng không quá 1/3 tổng số cơ quan có điểm số được xếp hạng từ cao đến thấp của từng Khối (Khối sở, ban, ngành và Khối Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện).
- Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét xử lý hoặc kiến nghị xử lý đối với Thủ trưởng của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện nếu Chỉ số CCHC của cơ quan, đơn vị đó có 02 năm liên tục xếp từ loại “Khá” trở xuống và bị tụt hạng so với trong Khối hoặc trong năm đánh giá bị xếp loại “Trung bình”.
V. VỀ ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI CƠ QUAN NGÀNH DỌC
1. Đối tượng đánh giá
Cục Thuế Thành phố, Kho bạc nhà nước Thành phố, Ngân hàng nhà nước - Chi nhánh Thành phố, Bảo hiểm xã hội Thành phố, Công an Thành phố, Cục Hải quan Thành phố, Sở Ngoại vụ Thành phố.
2. Nguyên tắc
Đánh giá để kiến nghị nâng cao chất lượng CCHC trên địa bàn Thành phố, không xếp loại, xếp hạng đối với các cơ quan ngành dọc.
Kết quả đánh giá Chỉ số CCHC là căn cứ để đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố khen thưởng hoặc hiệp thương khen thưởng theo quy định.
3. Tiêu chí, phương pháp đánh giá
Tôn trọng tiêu chí của ngành và bổ sung một số tiêu chí theo yêu cầu của Thành phố; kế thừa kết quả đánh giá của ngành dọc, Thành phố chỉ xem xét đánh giá đối với các tiêu chí thành phố bổ sung.
Giao Sở Nội vụ chủ trì làm việc với các cơ quan ngành dọc thuộc đối tượng đánh giá để thống nhất tiêu chí, phương pháp đánh giá.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm thực hiện
1.1. Sở Nội vụ
- Hướng dẫn sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện triển khai công việc xác định Chỉ số CCHC trong phạm vi trách nhiệm của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
- Theo dõi, đôn đốc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện triển khai kế hoạch xác định Chỉ số CCHC.
- Hàng năm xây dựng kế hoạch kèm theo dự toán kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành; chủ trì tổ chức thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt.
- Tập huấn, bồi dưỡng cho công chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện về công tác theo dõi, đánh giá và xác định Chỉ số CCHC.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền về Chỉ số CCHC trong kế hoạch tuyên truyền cải cách hành chính hàng năm.
- Chủ động trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định kiện toàn Hội đồng, Tổ Thư ký giúp việc Hội đồng đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện trên địa bàn Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát nội dung Chỉ số CCHC để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định điều chỉnh, bổ sung phù hợp với điều kiện thực tế.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố về xử lý trách nhiệm của người đứng đầu trong việc triển khai thực hiện không hiệu quả hoặc không triển khai công tác cải cách hành chính, đánh giá Chỉ số CCHC theo yêu cầu.
- Phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố xác định nhóm đối tượng, quy mô mẫu điều tra xã hội học và tổ chức điều tra xã hội học; xây dựng phương pháp, hình thức đánh giá khoa học, chính xác và thuận lợi tiếp cận.
- Rà soát, đánh giá tính năng phần mềm đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC và có giải pháp phù hợp để đáp ứng yêu cầu đánh giá, xác định Chỉ số CCHC.
- Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) nghiên cứu đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định của Thành phố về quy chế thi đua, khen thưởng theo hướng lấy kết quả công tác cải cách hành chính và đánh giá Chỉ số CCHC làm điều kiện để xét thi đua, khen thưởng; tham mưu thực hiện nội dung số 5 Mục IV của Đề án này.
1.2. Hội đồng đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện
- Xem xét, thẩm định, phúc tra, đánh giá và xác định chỉ số CCHC của các các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
- Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định và công bố Chỉ số CCHC hàng năm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
1.3. Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xác định nhóm đối tượng, quy mô mẫu điều tra xã hội học; xây dựng bộ câu hỏi điều tra xã hội học và chủ trì tổ chức điều tra xã hội học.
- Tổng hợp, xử lý số liệu để xác định Chỉ số CCHC và xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả điều tra xã hội học phục vụ đánh giá Chỉ số CCHC.
1.4. Sở Tài chính
Bố trí kinh phí cho việc thực hiện xác định Chỉ số CCHC; hướng dẫn Sở Nội vụ, Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố lập dự toán kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC để tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hàng năm của Sở Nội vụ, Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố theo quy định.
1.5. Sở Thông tin và Truyền thông
- Phối hợp với Sở Nội vụ rà soát, đánh giá tính năng phần mềm đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC và có giải pháp phù hợp để đáp ứng yêu cầu đánh giá, xác định Chỉ số CCHC.
- Thực hiện công tác truyền thông đối với công tác đánh giá và công bố kết quả đánh giá Chỉ số CCHC của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
1.6. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Sơ Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và các Cơ quan có liên quan
Theo dõi, đánh giá Chỉ số CCHC đối với từng lĩnh vực cải cách hành chính theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; đề xuất và gửi đánh giá phần điểm thưởng hoặc điểm trừ đối với tiêu chí thành phần 1.6, 2.7, mục II của các phụ lục.
1.7. Đề nghị Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố chủ trì phối hợp với các đoàn thể thành viên đánh giá kết quả giám sát công tác cải cách hành chính đối với các phụ lục và gửi kết quả về Sở Nội vụ để tổng hợp.
1.8. Thủ trưởng sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện
- Chỉ đạo triển khai công việc xác định Chỉ số CCHC, tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo xác định Chỉ số CCHC của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
- Trực tiếp phê duyệt văn bản liên quan đến công tác đánh giá Chỉ số CCHC gửi về Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Nội vụ để tổng hợp trình).
- Phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố trong việc tổ chức điều tra xã hội học để xác định Chỉ số CCHC của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
- Căn cứ vào Chỉ số CCHC của Thành phố, chỉ đạo xây dựng và đưa vào triển khai Chỉ số CCHC áp dụng trong nội bộ của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện phục vụ công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính đối với các cơ quan, tổ chức trực thuộc phù hợp với điều kiện thực tế để bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất trong công tác theo dõi, đánh giá Chỉ số CCHC.
2. Kinh phí thực hiện
2.1. Kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có).
2.2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho triển khai xác định Chỉ số CCHC hàng năm thực hiện theo quy định.

Content:
Kết quả đánh giá Chỉ số cải cách hành chính là điều kiện xét thi đua, khen thưởng
- Chỉ đề nghị xem xét khen thưởng đối với tập thể, Thủ trưởng sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện và cấp phó được phân công phụ trách công tác cải cách hành chính khi Chỉ số CCHC của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện được xếp loại “Tốt” và tỷ lệ khen thưởng không quá 1/3 tổng số cơ quan có điểm số được xếp hạng từ cao đến thấp của từng Khối (Khối sở, ban, ngành và Khối Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện).
- Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét xử lý hoặc kiến nghị xử lý đối với Thủ trưởng của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện nếu Chỉ số CCHC của cơ quan, đơn vị đó có 02 năm liên tục xếp từ loại “Khá” trở xuống và bị tụt hạng so với trong Khối hoặc trong năm đánh giá bị xếp loại “Trung bình”.
V. VỀ ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI CƠ QUAN NGÀNH DỌC
1. Đối tượng đánh giá
Cục Thuế Thành phố, Kho bạc nhà nước Thành phố, Ngân hàng nhà nước - Chi nhánh Thành phố, Bảo hiểm xã hội Thành phố, Công an Thành phố, Cục Hải quan Thành phố, Sở Ngoại vụ Thành phố.
2. Nguyên tắc
Đánh giá để kiến nghị nâng cao chất lượng CCHC trên địa bàn Thành phố, không xếp loại, xếp hạng đối với các cơ quan ngành dọc.
Kết quả đánh giá Chỉ số CCHC là căn cứ để đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố khen thưởng hoặc hiệp thương khen thưởng theo quy định.
3. Tiêu chí, phương pháp đánh giá
Tôn trọng tiêu chí của ngành và bổ sung một số tiêu chí theo yêu cầu của Thành phố; kế thừa kết quả đánh giá của ngành dọc, Thành phố chỉ xem xét đánh giá đối với các tiêu chí thành phố bổ sung.
Giao Sở Nội vụ chủ trì làm việc với các cơ quan ngành dọc thuộc đối tượng đánh giá để thống nhất tiêu chí, phương pháp đánh giá.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm thực hiện
1.1. Sở Nội vụ
- Hướng dẫn sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện triển khai công việc xác định Chỉ số CCHC trong phạm vi trách nhiệm của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
- Theo dõi, đôn đốc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện triển khai kế hoạch xác định Chỉ số CCHC.
- Hàng năm xây dựng kế hoạch kèm theo dự toán kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành; chủ trì tổ chức thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt.
- Tập huấn, bồi dưỡng cho công chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện về công tác theo dõi, đánh giá và xác định Chỉ số CCHC.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền về Chỉ số CCHC trong kế hoạch tuyên truyền cải cách hành chính hàng năm.
- Chủ động trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định kiện toàn Hội đồng, Tổ Thư ký giúp việc Hội đồng đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện trên địa bàn Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát nội dung Chỉ số CCHC để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định điều chỉnh, bổ sung phù hợp với điều kiện thực tế.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố về xử lý trách nhiệm của người đứng đầu trong việc triển khai thực hiện không hiệu quả hoặc không triển khai công tác cải cách hành chính, đánh giá Chỉ số CCHC theo yêu cầu.
- Phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố xác định nhóm đối tượng, quy mô mẫu điều tra xã hội học và tổ chức điều tra xã hội học; xây dựng phương pháp, hình thức đánh giá khoa học, chính xác và thuận lợi tiếp cận.
- Rà soát, đánh giá tính năng phần mềm đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC và có giải pháp phù hợp để đáp ứng yêu cầu đánh giá, xác định Chỉ số CCHC.
- Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) nghiên cứu đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định của Thành phố về quy chế thi đua, khen thưởng theo hướng lấy kết quả công tác cải cách hành chính và đánh giá Chỉ số CCHC làm điều kiện để xét thi đua, khen thưởng; tham mưu thực hiện nội dung số 5 Mục IV của Đề án này.
1.2. Hội đồng đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện
- Xem xét, thẩm định, phúc tra, đánh giá và xác định chỉ số CCHC của các các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
- Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định và công bố Chỉ số CCHC hàng năm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
1.3. Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xác định nhóm đối tượng, quy mô mẫu điều tra xã hội học; xây dựng bộ câu hỏi điều tra xã hội học và chủ trì tổ chức điều tra xã hội học.
- Tổng hợp, xử lý số liệu để xác định Chỉ số CCHC và xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả điều tra xã hội học phục vụ đánh giá Chỉ số CCHC.
1.4. Sở Tài chính
Bố trí kinh phí cho việc thực hiện xác định Chỉ số CCHC; hướng dẫn Sở Nội vụ, Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố lập dự toán kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC để tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hàng năm của Sở Nội vụ, Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố theo quy định.
1.Sở Thông tin và Truyền thông
- Phối hợp với Sở Nội vụ rà soát, đánh giá tính năng phần mềm đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC và có giải pháp phù hợp để đáp ứng yêu cầu đánh giá, xác định Chỉ số CCHC.
- Thực hiện công tác truyền thông đối với công tác đánh giá và công bố kết quả đánh giá Chỉ số CCHC của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
1.6. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Sơ Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và các Cơ quan có liên quan
Theo dõi, đánh giá Chỉ số CCHC đối với từng lĩnh vực cải cách hành chính theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; đề xuất và gửi đánh giá phần điểm thưởng hoặc điểm trừ đối với tiêu chí thành phần 1.6, 2.7, mục II của các phụ lục.
1.7. Đề nghị Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố chủ trì phối hợp với các đoàn thể thành viên đánh giá kết quả giám sát công tác cải cách hành chính đối với các phụ lục và gửi kết quả về Sở Nội vụ để tổng hợp.
1.8. Thủ trưởng sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện
- Chỉ đạo triển khai công việc xác định Chỉ số CCHC, tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo xác định Chỉ số CCHC của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
- Trực tiếp phê duyệt văn bản liên quan đến công tác đánh giá Chỉ số CCHC gửi về Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Nội vụ để tổng hợp trình).
- Phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố trong việc tổ chức điều tra xã hội học để xác định Chỉ số CCHC của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
- Căn cứ vào Chỉ số CCHC của Thành phố, chỉ đạo xây dựng và đưa vào triển khai Chỉ số CCHC áp dụng trong nội bộ của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện phục vụ công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính đối với các cơ quan, tổ chức trực thuộc phù hợp với điều kiện thực tế để bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất trong công tác theo dõi, đánh giá Chỉ số CCHC.
2. Kinh phí thực hiện
2.1. Kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có).
2.2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho triển khai xác định Chỉ số CCHC hàng năm thực hiện theo quy định.