Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 654/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mây tre Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/02/2018", "sign_number": "654/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/02/2018", "sign_number": "654/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/02/2018", "sign_number": "654/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/02/2018", "sign_number": "654/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/02/2018", "sign_number": "654/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 654/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mây tre Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mây tre trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2025 và Kế hoạch phát triển ngành mây tre tỉnh Nghệ An đến năm 2025, gồm những nội dung sau:
...
2. Nội dung quy hoạch.
2.1- Quy hoạch nguyên liệu Mây Tre theo hiện trạng quản lý sử dụng.
Quy hoạch vùng nguyên liệu Mây Tre toàn tỉnh được bố trí trên 2 loại rừng: Rừng phòng hộ và rừng sản xuất trên địa bàn 16 huyện, thị xã; Trong đó 12 huyện, thị xã có rừng Tre Nứa tự nhiên; 4 huyện, thị xã chỉ có rừng Mây trồng.
- Hiện trạng diện tích vùng quy hoạch nguyên liệu Mây Tre theo huyện, thị.
Đơn vị: ha

TT

Huyện

Tổng diện tích

Rừng tự nhiên

Rừng trồng

Nứa thuần loài

Nứa hỗn giao

Lùng thuần loài

Lùng hỗn giao

Mét

Lùng

Mây

1

Anh Sơn

5.651,82

2.486,49

2.493,83

0,00

0,00

653,50

0,00

18,00

2

Con Cuông

22.338,61

5.230,69

13.637,63

0,00

0,00

Content:
Nội dung quy hoạch.
2.1- Quy hoạch nguyên liệu Mây Tre theo hiện trạng quản lý sử dụng.
Quy hoạch vùng nguyên liệu Mây Tre toàn tỉnh được bố trí trên 2 loại rừng: Rừng phòng hộ và rừng sản xuất trên địa bàn 16 huyện, thị xã; Trong đó 12 huyện, thị xã có rừng Tre Nứa tự nhiên; 4 huyện, thị xã chỉ có rừng Mây trồng.
- Hiện trạng diện tích vùng quy hoạch nguyên liệu Mây Tre theo huyện, thị.
Đơn vị: ha

TT

Huyện

Tổng diện tích

Rừng tự nhiên

Rừng trồng

Nứa thuần loài

Nứa hỗn giao

Lùng thuần loài

Lùng hỗn giao

Mét

Lùng

Mây

1

Anh Sơn

5.651,82

2.486,49

2.493,83

0,00

0,00

653,50

0,00

18,00

2

Con Cuông

22.338,61

5.230,69

13.637,63

0,00

0,00