Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 489/QĐ-UBND 2018 Kế hoạch hỗ trợ phát triển chăn nuôi nông hộ Gia Lai 2019

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "489/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "489/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "489/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "489/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "489/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 489/QĐ-UBND 2018 Kế hoạch hỗ trợ phát triển chăn nuôi nông hộ Gia Lai 2019

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hỗ trợ phát triển chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2019, với những nội dung sau:
...
4. Nhu cầu kinh phí thực hiện năm 2019: 13.114.838.000 đồng (Mười ba tỷ, một trăm mười bốn triệu, tám trăm ba mươi tám nghìn đồng chẵn).
4.1 Nguồn Trung ương: Đề nghị Trung ương hỗ trợ địa phương 50% với số kinh phí là: 6.557.419.000 đồng (Sáu tỷ, năm trăm năm mươi bảy triệu, bốn trăm mười chín nghìn đồng chẵn) theo Khoản 2, Điều 3, Thông tư số 205/2015/TT-BTC ngày 23/12/2015 của Bộ Tài chính.
4.2. Nguồn địa phương: Ngân sách địa phương 50% là: 6.557.419.000 đồng (Sáu tỷ, năm trăm năm mươi bảy triệu, bốn trăm mười chín nghìn đồng chẵn), trong đó:
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% tổng kinh phí thực hiện kế hoạch: 3.934.452.000 đồng (ba tỷ, chín trăm ba mươi bốn triệu, bốn trăm năm mươi hai nghìn đồng chẵn).
- Ngân sách cấp huyện hỗ trợ 20% tổng kinh phí thực hiện kế hoạch: 2.622.967.000 đồng (Hai tỷ, sáu trăm hai mươi hai triệu, chín trăm sáu mươi bảy nghìn đồng chẵn).
(Chi tiết tại phụ lục 2 kèm theo)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các cơ quan, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện các nội dung kế hoạch theo đúng quy định.
- Chỉ đạo, giao nhiệm vụ cụ thể các đơn vị chuyên môn trực thuộc tổ chức thực hiện các nội dung của kế hoạch.
- Thường xuyên giám sát việc tổ chức thực hiện kế hoạch trên địa bàn tỉnh; kịp thời đề xuất, tháo gỡ những khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ trên địa bàn tỉnh gửi về UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và PTNT để theo dõi (báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 20/5; báo cáo năm gửi trước ngày 20/11).
2. Sở Tài chính
- Căn cứ khả năng ngân sách và các nguồn tài chính khác, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện kế hoạch có hiệu quả; hướng dẫn cơ chế tài chính và thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định.
- Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu UBND tỉnh đề nghị Bộ Tài chính hỗ trợ kinh phí cho tỉnh để triển khai thực hiện kế hoạch.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kế hoạch hỗ trợ phát triển chăn nuôi nông hộ năm 2019 trên địa bàn để người dân được biết, đăng ký.
- Chỉ đạo UBND cấp xã xác định các đối tượng hộ nông dân trên địa bàn được thụ hưởng các nội dung hỗ trợ của kế hoạch; hướng dẫn các hộ viết đơn đăng ký và cam kết thực hiện việc hỗ trợ theo đúng quy định.
- Cử cán bộ theo dõi và tổng hợp nhu cầu đăng ký hàng tháng gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp chung trên toàn tỉnh;
- Theo dõi, chủ trì nghiệm thu kết quả thực hiện các nội dung được hỗ trợ của các hộ, gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
4. Trách nhiệm của hộ chăn nuôi
Chủ động làm đơn đăng ký hạng mục cần được hỗ trợ có xác nhận của UBND cấp xã, cam kết thực hiện các nội dung sau:
- Chăn nuôi bảo đảm vệ sinh phòng dịch, an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường sinh thái;
- Cam kết chăm sóc nuôi dưỡng và khai thác con đực giống ít nhất 24 tháng đối với heo và 48 tháng đối với trâu, bò; trừ trường hợp chết, loại thải hoặc thiên tai, dịch bệnh;
- Không sử dụng con đực heo, trâu, bò không đạt tiêu chuẩn để phối giống dịch vụ.

Content:
Nhu cầu kinh phí thực hiện năm 2019: 13.114.838.000 đồng (Mười ba tỷ, một trăm mười bốn triệu, tám trăm ba mươi tám nghìn đồng chẵn).
4.1 Nguồn Trung ương: Đề nghị Trung ương hỗ trợ địa phương 50% với số kinh phí là: 6.557.419.000 đồng (Sáu tỷ, năm trăm năm mươi bảy triệu, bốn trăm mười chín nghìn đồng chẵn) theo Khoản 2, Điều 3, Thông tư số 205/2015/TT-BTC ngày 23/12/2015 của Bộ Tài chính.
4.2. Nguồn địa phương: Ngân sách địa phương 50% là: 6.557.419.000 đồng (Sáu tỷ, năm trăm năm mươi bảy triệu, bốn trăm mười chín nghìn đồng chẵn), trong đó:
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% tổng kinh phí thực hiện kế hoạch: 3.934.452.000 đồng (ba tỷ, chín trăm ba mươi bốn triệu, bốn trăm năm mươi hai nghìn đồng chẵn).
- Ngân sách cấp huyện hỗ trợ 20% tổng kinh phí thực hiện kế hoạch: 2.622.967.000 đồng (Hai tỷ, sáu trăm hai mươi hai triệu, chín trăm sáu mươi bảy nghìn đồng chẵn).
(Chi tiết tại phụ lục 2 kèm theo)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các cơ quan, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện các nội dung kế hoạch theo đúng quy định.
- Chỉ đạo, giao nhiệm vụ cụ thể các đơn vị chuyên môn trực thuộc tổ chức thực hiện các nội dung của kế hoạch.
- Thường xuyên giám sát việc tổ chức thực hiện kế hoạch trên địa bàn tỉnh; kịp thời đề xuất, tháo gỡ những khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ trên địa bàn tỉnh gửi về UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và PTNT để theo dõi (báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 20/5; báo cáo năm gửi trước ngày 20/11).
2. Sở Tài chính
- Căn cứ khả năng ngân sách và các nguồn tài chính khác, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện kế hoạch có hiệu quả; hướng dẫn cơ chế tài chính và thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định.
- Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu UBND tỉnh đề nghị Bộ Tài chính hỗ trợ kinh phí cho tỉnh để triển khai thực hiện kế hoạch.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kế hoạch hỗ trợ phát triển chăn nuôi nông hộ năm 2019 trên địa bàn để người dân được biết, đăng ký.
- Chỉ đạo UBND cấp xã xác định các đối tượng hộ nông dân trên địa bàn được thụ hưởng các nội dung hỗ trợ của kế hoạch; hướng dẫn các hộ viết đơn đăng ký và cam kết thực hiện việc hỗ trợ theo đúng quy định.
- Cử cán bộ theo dõi và tổng hợp nhu cầu đăng ký hàng tháng gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp chung trên toàn tỉnh;
- Theo dõi, chủ trì nghiệm thu kết quả thực hiện các nội dung được hỗ trợ của các hộ, gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
Trách nhiệm của hộ chăn nuôi
Chủ động làm đơn đăng ký hạng mục cần được hỗ trợ có xác nhận của UBND cấp xã, cam kết thực hiện các nội dung sau:
- Chăn nuôi bảo đảm vệ sinh phòng dịch, an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường sinh thái;
- Cam kết chăm sóc nuôi dưỡng và khai thác con đực giống ít nhất 24 tháng đối với heo và 48 tháng đối với trâu, bò; trừ trường hợp chết, loại thải hoặc thiên tai, dịch bệnh;
- Không sử dụng con đực heo, trâu, bò không đạt tiêu chuẩn để phối giống dịch vụ.