Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2281/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch chi tiết nuôi chế biến cá tra An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/07/2017", "sign_number": "2281/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/07/2017", "sign_number": "2281/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/07/2017", "sign_number": "2281/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/07/2017", "sign_number": "2281/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/07/2017", "sign_number": "2281/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2281/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch chi tiết nuôi chế biến cá tra An Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết nuôi, chế biến cá tra trên địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung: Nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả một phần tài nguyên đất đai, mặt nước của tỉnh, đặc biệt là tận dụng tối đa những diện tích đã đào ao sẵn để khôi phục và phát triển nghề nuôi, chế biến cá tra thành ngành sản xuất hàng hóa lớn, theo hướng tập trung, được đầu tư đồng bộ về cơ sở hạ tầng, đảm bảo hiệu quả, bền vững và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, giải quyết thêm công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Diện tích mặt nước nuôi cá tra đến năm 2025 đạt 1.000 ha (công nghệ cao 30 ha), tăng lên đạt 1.430 ha (180 ha nuôi công nghệ cao vào năm 2030). Tốc độ tăng bình quân diện tích đạt 4,1%/năm giai đoạn 2017-2025 và đạt 3,6% giai đoạn 2026-2030;
- Tổng sản lượng cá tra nuôi đến năm 2025 đạt 300.960 tấn, đến năm 2030 đạt 472.500 tấn. Tốc độ tăng trưởng bình quân sản lượng cá tra nuôi trong giai đoạn 2017-2025 là 1,7%/năm và giai đoạn 2026-2030 là 9,4%/năm;
- Sản lượng chế biến cá tra năm 2020 đạt 170.000 tấn, năm 2030 đạt 220.000 tấn, trong đó xuất khẩu chiếm 95% sản lượng.
- Kim ngạch xuất khẩu cá tra đến năm 2025 đạt 380 triệu USD và năm 2030 đạt 600 triệu USD, với tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2017-2025 là 4,6%/năm và giai đoạn 2026-2030 là 9,6%/năm.
- Thu hút một lực lượng lao động nuôi và chế biến cá tra đạt 28.500 lao động năm 2025 và năm 2030 là khoảng 38.000 lao động.

Content:
Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung: Nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả một phần tài nguyên đất đai, mặt nước của tỉnh, đặc biệt là tận dụng tối đa những diện tích đã đào ao sẵn để khôi phục và phát triển nghề nuôi, chế biến cá tra thành ngành sản xuất hàng hóa lớn, theo hướng tập trung, được đầu tư đồng bộ về cơ sở hạ tầng, đảm bảo hiệu quả, bền vững và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, giải quyết thêm công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động địa phương.
2.Mục tiêu cụ thể
- Diện tích mặt nước nuôi cá tra đến năm 2025 đạt 1.000 ha (công nghệ cao 30 ha), tăng lên đạt 1.430 ha (180 ha nuôi công nghệ cao vào năm 2030). Tốc độ tăng bình quân diện tích đạt 4,1%/năm giai đoạn 2017-2025 và đạt 3,6% giai đoạn 2026-2030;
- Tổng sản lượng cá tra nuôi đến năm 2025 đạt 300.960 tấn, đến năm 2030 đạt 472.500 tấn. Tốc độ tăng trưởng bình quân sản lượng cá tra nuôi trong giai đoạn 2017-2025 là 1,7%/năm và giai đoạn 2026-2030 là 9,4%/năm;
- Sản lượng chế biến cá tra năm 2020 đạt 170.000 tấn, năm 2030 đạt 220.000 tấn, trong đó xuất khẩu chiếm 95% sản lượng.
- Kim ngạch xuất khẩu cá tra đến năm 2025 đạt 380 triệu USD và năm 2030 đạt 600 triệu USD, với tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2017-2025 là 4,6%/năm và giai đoạn 2026-2030 là 9,6%/năm.
- Thu hút một lực lượng lao động nuôi và chế biến cá tra đạt 28.500 lao động năm 2025 và năm 2030 là khoảng 38.000 lao động.