Document: Khoản 4 Điều 3 Quyết định 23/2017/QĐ-UBND khung giá dịch vụ sử dụng cảng bến thủy nội địa Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "19/10/2017", "sign_number": "23/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "19/10/2017", "sign_number": "23/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "19/10/2017", "sign_number": "23/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "19/10/2017", "sign_number": "23/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "19/10/2017", "sign_number": "23/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 3 Quyết định 23/2017/QĐ-UBND khung giá dịch vụ sử dụng cảng bến thủy nội địa Cà Mau

Điều 3. Quy định giá dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa
...
4. Các trường hợp thỏa thuận tăng giá xếp dỡ
a) Hàng than cục: Mức tăng từ 6% đến 8% so với than cám (xỉ) xá tùy theo kích thước.
b) Hàng phân bón: Mức tăng 10% so với bột đá.
c) Hàng xá bụi bẩn, ô nhiễm như clinke, quặng apatic, quặng bô xít, rỉ sắt: Mức tăng từ 10% đến 20% so với bột đá tùy theo mức độ ô nhiễm; riêng đối với clinke tăng 50%.
d) Hàng xá khó xếp dỡ như đất sét ướt, đất sình: Mức tăng từ 10% đến 40% so với bột đá xá tùy theo độ ẩm.
đ) Hàng nông sản như bắp hạt, mì lát: Mức tăng 40% so với bột đá.
e) Các loại hàng xá dơ bẩn có mùi hôi như tôm khô, mắm, xương súc vật, cá khô, cao su sống, lưu huỳnh: Mức tăng 50% so với bột đá tùy theo mức độ ô nhiễm.
g) Hàng xá khó xếp dỡ như đá hộc, đá tảng, thép phế liệu: Mức tăng 70% đến 80% so với bột đá tùy theo kích thước.
h) Hàng xá yêu cầu không pha lẫn tạp chất, bảo đảm độ tinh khiết trong quá trình làm hàng như cát silicat: Mức tăng 20% nếu sử dụng cơ giới gom vét; tăng 80% nếu gom vét thủ công so với cát, đá xây dựng.
i) Hàng đá bị đè nén, đóng thành tảng, cục phải đập ra mới xếp dỡ được: Mức tăng được tính với số hàng thực tế phải đập phá; mức tăng tối thiểu 50% tùy theo mức độ đè nén, kết dính.
k) Hàng bao túi độc hại, bụi bẩn như bột nhẹ, thạch cao, xi măng, vôi bột: Mức tăng 15% so với hàng bao, túi.
l) Hàng bao, túi xếp không ngay ngắn, hàng phải giữ kéo, hàng đặc biệt khó xếp dỡ khác: Mức tăng tùy theo năng suất xếp dỡ.
m) Hàng chất lỏng bơm qua hệ thống ống kính, độc hại có tính axít ăn mòn: Mức tăng từ 80% đến 100% so với nhựa đường.
n) Hàng phải sử dụng xe cơ giới phụ trợ trên cảng hoặc dưới hầm tàu: Mức giá áp dụng với số hàng thực tế phải sử dụng xe cơ giới phụ trợ.
o) Các trường hợp phải thu tăng giá xếp dỡ không nêu trên, đơn giá sẽ được thỏa thuận tùy theo trường hợp cụ thể.

Content:
Các trường hợp thỏa thuận tăng giá xếp dỡ
a) Hàng than cục: Mức tăng từ 6% đến 8% so với than cám (xỉ) xá tùy theo kích thước.
b) Hàng phân bón: Mức tăng 10% so với bột đá.
c) Hàng xá bụi bẩn, ô nhiễm như clinke, quặng apatic, quặng bô xít, rỉ sắt: Mức tăng từ 10% đến 20% so với bột đá tùy theo mức độ ô nhiễm; riêng đối với clinke tăng 50%.
d) Hàng xá khó xếp dỡ như đất sét ướt, đất sình: Mức tăng từ 10% đến 40% so với bột đá xá tùy theo độ ẩm.
đ) Hàng nông sản như bắp hạt, mì lát: Mức tăng 40% so với bột đá.
e) Các loại hàng xá dơ bẩn có mùi hôi như tôm khô, mắm, xương súc vật, cá khô, cao su sống, lưu huỳnh: Mức tăng 50% so với bột đá tùy theo mức độ ô nhiễm.
g) Hàng xá khó xếp dỡ như đá hộc, đá tảng, thép phế liệu: Mức tăng 70% đến 80% so với bột đá tùy theo kích thước.
h) Hàng xá yêu cầu không pha lẫn tạp chất, bảo đảm độ tinh khiết trong quá trình làm hàng như cát silicat: Mức tăng 20% nếu sử dụng cơ giới gom vét; tăng 80% nếu gom vét thủ công so với cát, đá xây dựng.
i) Hàng đá bị đè nén, đóng thành tảng, cục phải đập ra mới xếp dỡ được: Mức tăng được tính với số hàng thực tế phải đập phá; mức tăng tối thiểu 50% tùy theo mức độ đè nén, kết dính.
k) Hàng bao túi độc hại, bụi bẩn như bột nhẹ, thạch cao, xi măng, vôi bột: Mức tăng 15% so với hàng bao, túi.
l) Hàng bao, túi xếp không ngay ngắn, hàng phải giữ kéo, hàng đặc biệt khó xếp dỡ khác: Mức tăng tùy theo năng suất xếp dỡ.
m) Hàng chất lỏng bơm qua hệ thống ống kính, độc hại có tính axít ăn mòn: Mức tăng từ 80% đến 100% so với nhựa đường.
n) Hàng phải sử dụng xe cơ giới phụ trợ trên cảng hoặc dưới hầm tàu: Mức giá áp dụng với số hàng thực tế phải sử dụng xe cơ giới phụ trợ.
o) Các trường hợp phải thu tăng giá xếp dỡ không nêu trên, đơn giá sẽ được thỏa thuận tùy theo trường hợp cụ thể.