Document: Điều 1 Quyết định 49/2019/QĐ-UBND sửa đổi quản lý điểm truy nhập Internet công cộng Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "49/2019/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "49/2019/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "49/2019/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "49/2019/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "49/2019/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 49/2019/QĐ-UBND sửa đổi quản lý điểm truy nhập Internet công cộng Thái Nguyên có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
1. Sửa đổi Điểm b, c, g và i, Khoản 1, Điều 4 như sau:
b) Treo biển “Đại lý Internet” trên đó bao gồm thông tin về số đăng ký kinh doanh đại lý Internet; trường hợp Đại lý Internet đồng thời là điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thì treo biển theo quy định tại điểm c Khoản 2, Điều 5 Quyết định này. Biển hiệu đặt cố định ở nơi mọi người dễ nhận biết, dễ thấy;
c) Niêm yết công khai nội quy sử dụng dịch vụ Internet tại các phòng máy, ở nơi mọi người dễ nhận biết các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 5, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng (Nghị định 72/2013/NĐ-CP), quyền và nghĩa vụ của người sử dụng Internet theo quy định tại Điều 10 Nghị định 72/2013/NĐ-CP;
g) Được tham gia các Chương trình đào tạo, tập huấn về Internet do cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet tổ chức trên địa bàn;
i) Không được kinh doanh dịch vụ truy nhập Internet từ 22 giờ đêm đến 8 giờ sáng hôm sau.
2. Sửa đổi Điểm a, Khoản 2, Điều 4 như sau:
a) Treo biển “Điểm truy nhập Internet công cộng” trên đó bao gồm thông tin về tên doanh nghiệp và số giấy phép cung cấp dịch vụ Internet của doanh nghiệp; trường hợp điểm truy nhập Internet công cộng đồng thời là điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng treo biển theo quy định tương ứng tại Điểm c Khoản 2 Điều 5 Quyết định này;”
3. Sửa đổi Điểm b và c, Khoản 2 Điều 5 như sau:
b) Địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có chiều dài đường bộ ngắn nhất từ cửa chính hoặc cửa phụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tới cổng chính hoặc cổng phụ của trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú từ 200 m trở lên;
c) Có biển hiệu “Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng” ghi rõ tên điểm, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, số đăng ký kinh doanh. Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đồng thời là đại lý Internet thì thêm nội dung “Đại lý Internet”. Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đồng thời là điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp thì thêm nội dung “Điểm truy nhập Internet công cộng”. Biển hiệu đặt cố định ở nơi mọi người dễ nhận biết, dễ thấy;
4. Sửa đổi Khoản 3 Điều 6 như sau:
3. Có bảng niêm yết công khai nội quy sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử ở nơi mọi người dễ nhận biết tại các phòng máy, bao gồm các Điều cấm quy định tại Điều 5 Nghị định 72/2013/NĐ-CP; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng Internet và người chơi quy định tại Điều 10 và Điều 37 Nghị định 72/2013/NĐ-CP.
5. Bổ sung Khoản 4 Điều 9 như sau:
4. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy tại các điểm truy cập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh.
6. Bãi bỏ Điều 10.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
1. Sửa đổi Điểm b, c, g và i, Khoản 1, Điều 4 như sau:
b) Treo biển “Đại lý Internet” trên đó bao gồm thông tin về số đăng ký kinh doanh đại lý Internet; trường hợp Đại lý Internet đồng thời là điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thì treo biển theo quy định tại điểm c Khoản 2, Điều 5 Quyết định này. Biển hiệu đặt cố định ở nơi mọi người dễ nhận biết, dễ thấy;
c) Niêm yết công khai nội quy sử dụng dịch vụ Internet tại các phòng máy, ở nơi mọi người dễ nhận biết các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 5, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng (Nghị định 72/2013/NĐ-CP), quyền và nghĩa vụ của người sử dụng Internet theo quy định tại Điều 10 Nghị định 72/2013/NĐ-CP;
g) Được tham gia các Chương trình đào tạo, tập huấn về Internet do cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet tổ chức trên địa bàn;
i) Không được kinh doanh dịch vụ truy nhập Internet từ 22 giờ đêm đến 8 giờ sáng hôm sau.
2. Sửa đổi Điểm a, Khoản 2, Điều 4 như sau:
a) Treo biển “Điểm truy nhập Internet công cộng” trên đó bao gồm thông tin về tên doanh nghiệp và số giấy phép cung cấp dịch vụ Internet của doanh nghiệp; trường hợp điểm truy nhập Internet công cộng đồng thời là điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng treo biển theo quy định tương ứng tại Điểm c Khoản 2 Điều 5 Quyết định này;”
3. Sửa đổi Điểm b và c, Khoản 2 Điều 5 như sau:
b) Địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có chiều dài đường bộ ngắn nhất từ cửa chính hoặc cửa phụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tới cổng chính hoặc cổng phụ của trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú từ 200 m trở lên;
c) Có biển hiệu “Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng” ghi rõ tên điểm, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, số đăng ký kinh doanh. Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đồng thời là đại lý Internet thì thêm nội dung “Đại lý Internet”. Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đồng thời là điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp thì thêm nội dung “Điểm truy nhập Internet công cộng”. Biển hiệu đặt cố định ở nơi mọi người dễ nhận biết, dễ thấy;
4. Sửa đổi Khoản 3 Điều 6 như sau:
3. Có bảng niêm yết công khai nội quy sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử ở nơi mọi người dễ nhận biết tại các phòng máy, bao gồm các Điều cấm quy định tại Điều 5 Nghị định 72/2013/NĐ-CP; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng Internet và người chơi quy định tại Điều 10 và Điều 37 Nghị định 72/2013/NĐ-CP.
5. Bổ sung Khoản 4 Điều 9 như sau:
4. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy tại các điểm truy cập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh.
6. Bãi bỏ Điều 10.