Document: Điều 6 Thông tư 98/2017/TT-BTC kinh phí sự nghiệp thực hiện Phát triển hệ thống trợ giúp xã hội

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/09/2017", "sign_number": "98/2017/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/09/2017", "sign_number": "98/2017/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/09/2017", "sign_number": "98/2017/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/09/2017", "sign_number": "98/2017/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/09/2017", "sign_number": "98/2017/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 98/2017/TT-BTC kinh phí sự nghiệp thực hiện Phát triển hệ thống trợ giúp xã hội có nội dung như sau:

Điều 6. Chi hỗ trợ xây dựng, vận hành các mô hình trợ giúp xã hội đối với các đối tượng yếu thế
1. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trung tâm công tác xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp; cơ sở phòng và trị liệu rối nhiễu tâm trí
Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí vận hành mô hình trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Ngoài ra, kinh phí từ Chương trình hỗ trợ một số nội dung, mức chi sau:
a) Mô hình cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp, cơ sở phòng và trị liệu rối nhiễu tâm trí: Hỗ trợ tối đa 30 tỷ đồng/cơ sở đối với Dự án sửa chữa, nâng cấp, cải tạo, mở rộng, nâng công suất cung cấp dịch vụ; 20 tỷ đồng/cơ sở đối với Dự án mua sắm trang thiết bị chuyên môn và đồ dùng ban đầu cho cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở phòng và trị liệu rối nhiễu tâm trí xây dựng mới đã hoàn thành;
b) Mô hình trung tâm công tác xã hội: Hỗ trợ trang thiết bị ban đầu cho trung tâm xây dựng mới với mức tối đa 10 tỷ đồng/trung tâm; hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp, cải tạo các phòng và mua sắm trang thiết bị cần thiết phục vụ chuyển đổi cơ sở bảo trợ xã hội thành trung tâm công tác xã hội với mức tối đa 15 tỷ đồng/trung tâm.
2. Chi hỗ trợ thí điểm mô hình gia đình, cá nhân nhận nuôi có thời hạn
a) Hỗ trợ cho gia đình, cá nhân nhận nuôi đối tượng bảo trợ xã hội:
- Trợ cấp hàng tháng và các chế độ trợ giúp khác theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 20 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và Khoản 3, Khoản 4 Điều 17 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;
- Hỗ trợ một lần để mua sắm đồ dùng cá nhân cho đối tượng: Mức tối đa 700.000 đồng/đối tượng;
b) Hỗ trợ cho cơ sở bảo trợ xã hội trực tiếp đưa đối tượng bảo trợ xã hội về cộng đồng để gia đình, cá nhân nuôi dưỡng (không bao gồm đối tượng tạm lánh tại cơ sở đã được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 Thông tư này):
- Chi phí đưa đối tượng về nơi cư trú: Mức chi theo quy định tại Điểm g Khoản 8 Điều 4 Thông tư này;
- Chi phí thông tin liên lạc với gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng đối tượng: Tối đa 200.000 đồng/đối tượng;
- Chi hướng dẫn gia đình cách chăm sóc đối tượng: 500.000 đồng/đối tượng.
3. Chi hỗ trợ mô hình dạy nghề gắn với giải quyết việc làm cho đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
a) Nội dung, hình thức, quy trình triển khai thực hiện mô hình dạy nghề gắn với giải quyết việc làm cho đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
b) Căn cứ vào mô hình dạy nghề gắn với giải quyết việc làm cho đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; cơ quan, đơn vị theo phân cấp của địa phương, Bộ, cơ quan trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn mô hình để áp dụng thí điểm, bảo đảm phù hợp với đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn;
c) Nội dung và mức chi xây dựng và triển khai thực hiện mô hình:
- Chi hỗ trợ đào tạo sơ cấp, dưới 03 tháng cho đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn: Mức hỗ trợ chi phí đào tạo, tiền ăn và chi phí đi lại theo mức quy định đối với lao động thuộc hộ nghèo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 4 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng (sau đây viết tắt là Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg). Riêng đối với trẻ em khuyết tật được hỗ trợ chi phí đào tạo theo mức quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg;
- Chi khảo sát, xác định lựa chọn đối tượng bảo trợ xã hội có nhu cầu và khả năng để tham gia học nghề; đánh giá, tổng kết mô hình: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Thông tư số 109/2016/TT-BTC .
4. Chi xây dựng mô hình ngôi nhà tạm lánh
a) Nội dung, hình thức, quy trình triển khai thực hiện mô hình ngôi nhà tạm lánh thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
b) Căn cứ vào mô hình ngôi nhà tạm lánh do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, tùy theo điều kiện, yêu cầu cụ thể và khả năng ngân sách; cơ quan, đơn vị theo phân cấp của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Dự án xây dựng mới ngôi nhà tạm lánh hoặc nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị của cơ sở đã có được sử dụng làm ngôi nhà tạm lánh để tiếp nhận, chăm sóc các đối tượng yếu thế;
c) Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí hoạt động thường xuyên của ngôi nhà tạm lánh theo phân cấp ngân sách của Luật ngân sách nhà nước. Ngoài ra, kinh phí từ Chương trình hỗ trợ một số nội dung, mức chi cho đối tượng theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 Thông tư này.

Content:
Điều 6. Chi hỗ trợ xây dựng, vận hành các mô hình trợ giúp xã hội đối với các đối tượng yếu thế
1. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trung tâm công tác xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp; cơ sở phòng và trị liệu rối nhiễu tâm trí
Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí vận hành mô hình trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Ngoài ra, kinh phí từ Chương trình hỗ trợ một số nội dung, mức chi sau:
a) Mô hình cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp, cơ sở phòng và trị liệu rối nhiễu tâm trí: Hỗ trợ tối đa 30 tỷ đồng/cơ sở đối với Dự án sửa chữa, nâng cấp, cải tạo, mở rộng, nâng công suất cung cấp dịch vụ; 20 tỷ đồng/cơ sở đối với Dự án mua sắm trang thiết bị chuyên môn và đồ dùng ban đầu cho cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở phòng và trị liệu rối nhiễu tâm trí xây dựng mới đã hoàn thành;
b) Mô hình trung tâm công tác xã hội: Hỗ trợ trang thiết bị ban đầu cho trung tâm xây dựng mới với mức tối đa 10 tỷ đồng/trung tâm; hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp, cải tạo các phòng và mua sắm trang thiết bị cần thiết phục vụ chuyển đổi cơ sở bảo trợ xã hội thành trung tâm công tác xã hội với mức tối đa 15 tỷ đồng/trung tâm.
2. Chi hỗ trợ thí điểm mô hình gia đình, cá nhân nhận nuôi có thời hạn
a) Hỗ trợ cho gia đình, cá nhân nhận nuôi đối tượng bảo trợ xã hội:
- Trợ cấp hàng tháng và các chế độ trợ giúp khác theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 20 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và Khoản 3, Khoản 4 Điều 17 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;
- Hỗ trợ một lần để mua sắm đồ dùng cá nhân cho đối tượng: Mức tối đa 700.000 đồng/đối tượng;
b) Hỗ trợ cho cơ sở bảo trợ xã hội trực tiếp đưa đối tượng bảo trợ xã hội về cộng đồng để gia đình, cá nhân nuôi dưỡng (không bao gồm đối tượng tạm lánh tại cơ sở đã được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 Thông tư này):
- Chi phí đưa đối tượng về nơi cư trú: Mức chi theo quy định tại Điểm g Khoản 8 Điều 4 Thông tư này;
- Chi phí thông tin liên lạc với gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng đối tượng: Tối đa 200.000 đồng/đối tượng;
- Chi hướng dẫn gia đình cách chăm sóc đối tượng: 500.000 đồng/đối tượng.
3. Chi hỗ trợ mô hình dạy nghề gắn với giải quyết việc làm cho đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
a) Nội dung, hình thức, quy trình triển khai thực hiện mô hình dạy nghề gắn với giải quyết việc làm cho đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
b) Căn cứ vào mô hình dạy nghề gắn với giải quyết việc làm cho đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; cơ quan, đơn vị theo phân cấp của địa phương, Bộ, cơ quan trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn mô hình để áp dụng thí điểm, bảo đảm phù hợp với đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn;
c) Nội dung và mức chi xây dựng và triển khai thực hiện mô hình:
- Chi hỗ trợ đào tạo sơ cấp, dưới 03 tháng cho đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn: Mức hỗ trợ chi phí đào tạo, tiền ăn và chi phí đi lại theo mức quy định đối với lao động thuộc hộ nghèo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 4 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng (sau đây viết tắt là Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg). Riêng đối với trẻ em khuyết tật được hỗ trợ chi phí đào tạo theo mức quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg;
- Chi khảo sát, xác định lựa chọn đối tượng bảo trợ xã hội có nhu cầu và khả năng để tham gia học nghề; đánh giá, tổng kết mô hình: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Thông tư số 109/2016/TT-BTC .
4. Chi xây dựng mô hình ngôi nhà tạm lánh
a) Nội dung, hình thức, quy trình triển khai thực hiện mô hình ngôi nhà tạm lánh thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
b) Căn cứ vào mô hình ngôi nhà tạm lánh do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, tùy theo điều kiện, yêu cầu cụ thể và khả năng ngân sách; cơ quan, đơn vị theo phân cấp của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Dự án xây dựng mới ngôi nhà tạm lánh hoặc nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị của cơ sở đã có được sử dụng làm ngôi nhà tạm lánh để tiếp nhận, chăm sóc các đối tượng yếu thế;
c) Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí hoạt động thường xuyên của ngôi nhà tạm lánh theo phân cấp ngân sách của Luật ngân sách nhà nước. Ngoài ra, kinh phí từ Chương trình hỗ trợ một số nội dung, mức chi cho đối tượng theo quy định tại Khoản 8 Điều 4 Thông tư này.