Document: Điều 20 Thông tư 142/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 20 Thông tư 142/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia có nội dung như sau:

Điều 20. Tài khoản 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia
1. Tài khoản 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia tại đơn vị.
2. Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia
a) Nguồn vốn dự trữ quốc gia phải được sử dụng đúng mục đích, các trường hợp tăng, giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia phải được cấp có thẩm quyền quyết định;
b) Không phản ánh vào Tài khoản 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia số vốn dự trữ quốc gia đơn vị được NSNN cho ứng trước.
3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia
Bên Nợ:
- Số vốn dự trữ quốc gia nộp trả ngân sách, cấp trên;
- Vốn dự trữ quốc gia cấp cho cấp dưới;
- Vốn dự trữ quốc gia cấp sử dụng không thu tiền;
- Hàng dự trữ quốc gia thiếu được xử lý ghi giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia theo quyết định;
- Các trường hợp khác theo quy định được ghi giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia.
Bên Có:
- Nhận vốn dự trữ quốc gia do ngân sách cấp, cấp trên cấp;
- Nhận vốn dự trữ quốc gia cấp dưới nộp lên;
- Giá trị hàng dự trữ quốc gia thừa được ghi tăng nguồn vốn dự trữ quốc gia theo quyết định;
- Các trường hợp khác theo quy định được ghi tăng nguồn vốn dự trữ quốc gia.
Số dư bên Có:
Nguồn vốn dự trữ quốc gia hiện có cuối kỳ.
4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Trường hợp ghi tăng nguồn vốn dự trữ quốc gia:
- Khi nhận vốn dự trữ quốc gia do ngân sách cấp, cấp trên cấp, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt, hoặc
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211, 11221)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
- Nhận vốn dự trữ quốc gia do cấp dưới nộp lên, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
- Giá trị hàng dự trữ quốc gia thừa được ghi tăng nguồn vốn dự trữ quốc gia theo quyết định của cấp thẩm quyền, ghi:
Nợ TK 339- Hàng dự trữ quốc gia thừa chờ xử lý
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
- Giá trị hàng dự trữ quốc gia nhập điều chuyển, viện trợ, hỗ trợ..., ghi:
Nợ TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
- Chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá hạch toán hàng dự trữ quốc gia xuất bán, ghi:
Nợ TK 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia (3141)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
- Kết chuyển vốn tạm ứng tăng nguồn vốn dự trữ quốc gia theo quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi:
Nợ TK 342- Thanh toán nội bộ (3421)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
- Chênh lệch giữa giá thu bồi thường hàng dự trữ quốc gia thiếu lớn hơn giá hạch toán, ghi:
Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3116)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
b) Trường hợp ghi giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia:
- Xuất hàng dự trữ quốc gia để thanh lý theo Quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562).
- Khi cấp trên cấp vốn dự trữ quốc gia cho đơn vị cấp dưới hoặc đơn vị cấp dưới nộp vốn lên đơn vị cấp trên, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211).
- Khi có quyết định giảm nguồn do điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia
Có TK 342- Thanh toán nội bộ (3421).
- Giá trị hàng dự trữ quốc gia thiếu, khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:
+ Trường hợp cho phép ghi giảm vốn dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (Theo giá hạch toán)
Có TK 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý (Theo giá hạch toán).
+ Số chênh lệch giữa giá thu bồi thường thấp hơn giá hạch toán, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (chênh lệch giá thu bồi thường thấp hơn giá hạch toán)
Có TK 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý.
- Trường hợp giảm nguồn khi tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (Theo giá hạch toán)
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562).
- Giá trị hàng dự trữ quốc gia xuất cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (Theo giá hạch toán)
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562).
- Chênh lệch giữa giá bán thấp hơn giá hạch toán hàng dự trữ quốc gia xuất bán, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
Có TK 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia (3141).

Content:
Điều 20. Tài khoản 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia
1. Tài khoản 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia tại đơn vị.
2. Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia
a) Nguồn vốn dự trữ quốc gia phải được sử dụng đúng mục đích, các trường hợp tăng, giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia phải được cấp có thẩm quyền quyết định;
b) Không phản ánh vào Tài khoản 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia số vốn dự trữ quốc gia đơn vị được NSNN cho ứng trước.
3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia
Bên Nợ:
- Số vốn dự trữ quốc gia nộp trả ngân sách, cấp trên;
- Vốn dự trữ quốc gia cấp cho cấp dưới;
- Vốn dự trữ quốc gia cấp sử dụng không thu tiền;
- Hàng dự trữ quốc gia thiếu được xử lý ghi giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia theo quyết định;
- Các trường hợp khác theo quy định được ghi giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia.
Bên Có:
- Nhận vốn dự trữ quốc gia do ngân sách cấp, cấp trên cấp;
- Nhận vốn dự trữ quốc gia cấp dưới nộp lên;
- Giá trị hàng dự trữ quốc gia thừa được ghi tăng nguồn vốn dự trữ quốc gia theo quyết định;
- Các trường hợp khác theo quy định được ghi tăng nguồn vốn dự trữ quốc gia.
Số dư bên Có:
Nguồn vốn dự trữ quốc gia hiện có cuối kỳ.
4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Trường hợp ghi tăng nguồn vốn dự trữ quốc gia:
- Khi nhận vốn dự trữ quốc gia do ngân sách cấp, cấp trên cấp, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt, hoặc
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211, 11221)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
- Nhận vốn dự trữ quốc gia do cấp dưới nộp lên, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
- Giá trị hàng dự trữ quốc gia thừa được ghi tăng nguồn vốn dự trữ quốc gia theo quyết định của cấp thẩm quyền, ghi:
Nợ TK 339- Hàng dự trữ quốc gia thừa chờ xử lý
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
- Giá trị hàng dự trữ quốc gia nhập điều chuyển, viện trợ, hỗ trợ..., ghi:
Nợ TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
- Chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá hạch toán hàng dự trữ quốc gia xuất bán, ghi:
Nợ TK 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia (3141)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
- Kết chuyển vốn tạm ứng tăng nguồn vốn dự trữ quốc gia theo quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi:
Nợ TK 342- Thanh toán nội bộ (3421)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
- Chênh lệch giữa giá thu bồi thường hàng dự trữ quốc gia thiếu lớn hơn giá hạch toán, ghi:
Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3116)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
b) Trường hợp ghi giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia:
- Xuất hàng dự trữ quốc gia để thanh lý theo Quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562).
- Khi cấp trên cấp vốn dự trữ quốc gia cho đơn vị cấp dưới hoặc đơn vị cấp dưới nộp vốn lên đơn vị cấp trên, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211).
- Khi có quyết định giảm nguồn do điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia
Có TK 342- Thanh toán nội bộ (3421).
- Giá trị hàng dự trữ quốc gia thiếu, khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:
+ Trường hợp cho phép ghi giảm vốn dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (Theo giá hạch toán)
Có TK 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý (Theo giá hạch toán).
+ Số chênh lệch giữa giá thu bồi thường thấp hơn giá hạch toán, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (chênh lệch giá thu bồi thường thấp hơn giá hạch toán)
Có TK 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý.
- Trường hợp giảm nguồn khi tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (Theo giá hạch toán)
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562).
- Giá trị hàng dự trữ quốc gia xuất cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (Theo giá hạch toán)
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562).
- Chênh lệch giữa giá bán thấp hơn giá hạch toán hàng dự trữ quốc gia xuất bán, ghi:
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
Có TK 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia (3141).