Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 148/QĐ-UBND 2023 Xác định Chỉ số cải cách hành chính các cơ quan chuyên môn Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "20/04/2023", "sign_number": "148/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "20/04/2023", "sign_number": "148/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "20/04/2023", "sign_number": "148/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "20/04/2023", "sign_number": "148/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "20/04/2023", "sign_number": "148/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 148/QĐ-UBND 2023 Xác định Chỉ số cải cách hành chính các cơ quan chuyên môn Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang” giai đoạn 2022-2030, với các nội dung sau:
...
3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
b) Đối tượng áp dụng
- Các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (không bao gồm Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh);
- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
II. Nội dung Chỉ số cải cách hành chính
1. Cấu trúc Bộ tiêu chí
a) Bộ tiêu chí gồm 03 Phụ lục
- Phụ lục 01: Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Phụ lục 02: Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.
- Phụ lục 03: Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
b) Bộ tiêu chí cấu trúc gồm: 8 lĩnh vực đánh giá, cụ thể:
- Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính.
- Cải cách thể chế.
- Cải cách thủ tục hành chính.
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính.
- Cải cách chế độ công vụ.
- Cải cách tài chính công.
- Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số.
- Tác động của cải cách hành chính đến công tác chỉ đạo, điều hành, người dân, tổ chức và phát triển kinh tế - xã hội.
2. Thang điểm đánh giá
a) Thang điểm đánh giá là 100, trong đó:
- Đối với các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: Điểm đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính là 68,5/100; điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 31,5 điểm.
- Đối với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: Điểm đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính là 67/100; điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 33 điểm.
- Đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Điểm đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính là 75,5/100; điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 24,5 điểm.
b) Thang điểm được xác định cụ thể đối với từng nội dung, tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Phụ lục 01, Phụ lục 02, Phụ lục 03 (sau đây viết là Phụ lục 01, 02, 03).
Quy trình xác định Chỉ số cải cách hành chính
a) Tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị
Các cơ quan, đơn vị tự đánh giá, chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính trên Phần mềm quản lý chấm điểm xác định chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Tuyên Quang và phải thể hiện đầy đủ điểm của từng tiêu chí, tiêu chí thành phần, đồng thời giải trình và cung cấp đầy đủ tài liệu kiểm chứng (tài liệu kiểm chứng là các văn bản file PDF, được ban hành đúng thời gian, thời điểm trên Hệ thống quản lý văn bản điện tử của các cơ quan, đơn vị) .
b) Thẩm định
- Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiện toàn Hội đồng thẩm định kết quả xác định chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh gồm các cơ quan (Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông).
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan là thành viên Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm định cấp huyện gồm các cơ quan chuyên môn cấp huyện (Văn phòng, Phòng Nội vụ, Phòng Tư pháp, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Văn hóa và Thông tin,...).

Content:
Đối tượng áp dụng
- Các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (không bao gồm Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh);
- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
II. Nội dung Chỉ số cải cách hành chính
1. Cấu trúc Bộ tiêu chí
a) Bộ tiêu chí gồm 03 Phụ lục
- Phụ lục 01: Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Phụ lục 02: Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.
- Phụ lục 03: Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
Bộ tiêu chí cấu trúc gồm: 8 lĩnh vực đánh giá, cụ thể:
- Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính.
- Cải cách thể chế.
- Cải cách thủ tục hành chính.
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính.
- Cải cách chế độ công vụ.
- Cải cách tài chính công.
- Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số.
- Tác động của cải cách hành chính đến công tác chỉ đạo, điều hành, người dân, tổ chức và phát triển kinh tế - xã hội.
2. Thang điểm đánh giá
a) Thang điểm đánh giá là 100, trong đó:
- Đối với các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: Điểm đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính là 68,5/100; điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 31,5 điểm.
- Đối với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: Điểm đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính là 67/100; điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 33 điểm.
- Đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Điểm đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính là 75,5/100; điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 24,5 điểm.
Thang điểm được xác định cụ thể đối với từng nội dung, tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Phụ lục 01, Phụ lục 02, Phụ lục 03 (sau đây viết là Phụ lục 01, 02, 03).
Quy trình xác định Chỉ số cải cách hành chính
a) Tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị
Các cơ quan, đơn vị tự đánh giá, chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính trên Phần mềm quản lý chấm điểm xác định chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Tuyên Quang và phải thể hiện đầy đủ điểm của từng tiêu chí, tiêu chí thành phần, đồng thời giải trình và cung cấp đầy đủ tài liệu kiểm chứng (tài liệu kiểm chứng là các văn bản file PDF, được ban hành đúng thời gian, thời điểm trên Hệ thống quản lý văn bản điện tử của các cơ quan, đơn vị) .
Thẩm định
- Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiện toàn Hội đồng thẩm định kết quả xác định chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh gồm các cơ quan (Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông).
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan là thành viên Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm định cấp huyện gồm các cơ quan chuyên môn cấp huyện (Văn phòng, Phòng Nội vụ, Phòng Tư pháp, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Văn hóa và Thông tin,...).