Document: Khoản 21 Điều 1 Quyết định 23/2006/QĐ-UBND chức năng biên chế ủy ban dân số gia đình Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "23/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "23/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "23/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "23/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "23/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 21 Điều 1 Quyết định 23/2006/QĐ-UBND chức năng biên chế ủy ban dân số gia đình Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Đề án chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế của Uỷ ban Dân số Gia đình và Trẻ em tỉnh Tuyên Quang.
...
21. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
III- Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế:
A- Về tổ chức bộ máy:
1. Lãnh đạo Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh:
Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh có Chủ nhiệm và không quá hai (02) Phó Chủ nhiệm:
- Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em Trung ương, Tỉnh uỷ, UBND tỉnh và trước pháp luật về mọi mặt công tác của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh.
- Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh là người giúp việc Chủ nhiệm phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Chủ nhiệm phân công, chịu trách nhiệm trước Chủ nhiệm và pháp luật về các nhiệm vụ công tác được phân công. Khi Chủ nhiệm vắng mặt, Phó Chủ nhiệm được Chủ nhiệm uỷ nhiệm điều hành các mặt hoạt động của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em.
2. Các tổ chức giúp việc Chủ nhiệm:
2.1. Văn phòng, gồm có:
- 01 Chánh Văn phòng;
- Các công chức, nhân viên thuộc các ngạch: Kế toán; văn thư, lưu trữ, phục vụ; lái xe.
2.2. Phòng Nghiệp vụ, gồm có:
- 01 Trưởng phòng;
- 01 Phó Trưởng phòng;
- Các chuyên viên.
2.3. Phòng Truyền thông, gồm có:
- 01 Trưởng phòng;
- Các chuyên viên.
2.4. Thanh tra: 01 Chánh thanh tra.
3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc:
3.1. Trung tâm tư vấn, dịch vụ dân số, gia đình và trẻ em:
a) Vị trí, chức năng:
Trung tâm tư vấn, dịch vụ dân số, gia đình và trẻ em là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động trực thuộc Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh, có chức năng tổ chức, thực hiện công tác truyền thông giáo dục - tư vấn dịch vụ về dân số gia đình và trẻ em, xây dựng kế hoạch nội dung, phương pháp tư vấn, cung cấp các phương tiện làm dịch vụ, tiếp thị xã hội.
Trung tâm tư vấn, dịch vụ dân số, gia đình và trẻ em có tư cách pháp nhân, có trụ sở làm việc riêng, có con dấu và được mở tài khoản theo quy định của Nhà nước.
b) Nhiệm vụ, quyền hạn:
- Tuyên truyền giáo dục tư vấn các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các vấn đề có liên quan đến dân số, gia đình và trẻ em, các điều luật như: Công ước quốc tế về quyền trẻ em, Luật Bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Dân sự, Luật Hình sự… các Bộ luật liên quan đến gia đình, trẻ em;
- Xây dựng kế hoạch, nội dung phương pháp tổ chức tư vấn cho mọi đối tượng… hướng dẫn các hình thức và tổ chức để chuyển đổi hành vi về lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em;
- Phối hợp với Trung tâm tư vấn dịch vụ sức khoẻ sinh sản Kế hoạch hóa gia đình của Hội Kế hoạch hoá gia đình tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn;
- Thực hiện việc cung cấp các phương tiện kế hoạch hoá gia đình và tiếp thị xã hội.
c) Hoạt động tài chính của Trung tâm:
Trung tâm hoạt động theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
d) Cán bộ, viên chức của Trung tâm:
- Giám đốc Trung tâm;
- Viên chức gồm các chức danh: Bác sĩ; hộ sinh.
3.2. Quỹ bảo trợ trẻ em:
a) Vị trí, chức năng:
Quỹ bảo trợ trẻ em là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh. Quỹ bảo trợ trẻ em được sử dụng con dấu của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh để giao dịch.
b) Nhiệm vụ, quyền hạn:
- Xây dựng kế hoạch tuyên truyền vận động đóng góp của các tổ chức kinh tế - xã hội, đoàn thể nhân dân, các cá nhân trong và ngoài nước để khai thác nguồn thu; quản lý và hướng dẫn sử dụng Quỹ đúng mục đích góp phần thực hiện các mục tiêu, chương trình hành động vì trẻ em có hiệu quả.
- Xây dựng kế hoạch hoạt động của Quỹ trong từng thời gian, 6 tháng, hàng năm và thực hiện việc quản lý về chế độ thu chi Quỹ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
- Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em và Hội đồng bảo trợ về các hoạt động của Quỹ.
- Kiểm tra giám sát hướng dẫn các huyện thị và cơ sở triển khai xây dựng quản lý sử dụng Quỹ đúng mục đích.
- Quỹ bảo trợ trẻ em có tư cách pháp nhân và có tài khoản riêng theo quy định của Nhà nước.
c) Cơ cấu tổ chức của Quỹ bảo trợ trẻ em:
- Giám đốc Quỹ do 01 lãnh đạo Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh kiêm nhiệm.
- Phó Giám đốc Quỹ; kế toán, thủ quỹ của Quỹ bảo trợ do cán bộ Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em kiêm nhiệm.
- Viên chức nghiệp vụ.
B- Về biên chế:
1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu công tác Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định số lượng biên chế hàng năm.
2. Biên chế năm 2006: 18 người, trong đó:
- Biên chế hành chính: 16 người;
- Biên chế sự nghiệp: 02 người.
3. Việc sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em phải căn cứ vào nhu cầu, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức của Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành và Đề án đã được UBND tỉnh phê duyệt.

Content:
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
III- Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế:
A- Về tổ chức bộ máy:
1. Lãnh đạo Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh:
Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh có Chủ nhiệm và không quá hai (02) Phó Chủ nhiệm:
- Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em Trung ương, Tỉnh uỷ, UBND tỉnh và trước pháp luật về mọi mặt công tác của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh.
- Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh là người giúp việc Chủ nhiệm phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Chủ nhiệm phân công, chịu trách nhiệm trước Chủ nhiệm và pháp luật về các nhiệm vụ công tác được phân công. Khi Chủ nhiệm vắng mặt, Phó Chủ nhiệm được Chủ nhiệm uỷ nhiệm điều hành các mặt hoạt động của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em.
2. Các tổ chức giúp việc Chủ nhiệm:
2.1. Văn phòng, gồm có:
- 01 Chánh Văn phòng;
- Các công chức, nhân viên thuộc các ngạch: Kế toán; văn thư, lưu trữ, phục vụ; lái xe.
2.2. Phòng Nghiệp vụ, gồm có:
- 01 Trưởng phòng;
- 01 Phó Trưởng phòng;
- Các chuyên viên.
2.3. Phòng Truyền thông, gồm có:
- 01 Trưởng phòng;
- Các chuyên viên.
2.4. Thanh tra: 01 Chánh thanh tra.
3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc:
3.1. Trung tâm tư vấn, dịch vụ dân số, gia đình và trẻ em:
a) Vị trí, chức năng:
Trung tâm tư vấn, dịch vụ dân số, gia đình và trẻ em là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động trực thuộc Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh, có chức năng tổ chức, thực hiện công tác truyền thông giáo dục - tư vấn dịch vụ về dân số gia đình và trẻ em, xây dựng kế hoạch nội dung, phương pháp tư vấn, cung cấp các phương tiện làm dịch vụ, tiếp thị xã hội.
Trung tâm tư vấn, dịch vụ dân số, gia đình và trẻ em có tư cách pháp nhân, có trụ sở làm việc riêng, có con dấu và được mở tài khoản theo quy định của Nhà nước.
b) Nhiệm vụ, quyền hạn:
- Tuyên truyền giáo dục tư vấn các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các vấn đề có liên quan đến dân số, gia đình và trẻ em, các điều luật như: Công ước quốc tế về quyền trẻ em, Luật Bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Dân sự, Luật Hình sự… các Bộ luật liên quan đến gia đình, trẻ em;
- Xây dựng kế hoạch, nội dung phương pháp tổ chức tư vấn cho mọi đối tượng… hướng dẫn các hình thức và tổ chức để chuyển đổi hành vi về lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em;
- Phối hợp với Trung tâm tư vấn dịch vụ sức khoẻ sinh sản Kế hoạch hóa gia đình của Hội Kế hoạch hoá gia đình tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn;
- Thực hiện việc cung cấp các phương tiện kế hoạch hoá gia đình và tiếp thị xã hội.
c) Hoạt động tài chính của Trung tâm:
Trung tâm hoạt động theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
d) Cán bộ, viên chức của Trung tâm:
- Giám đốc Trung tâm;
- Viên chức gồm các chức danh: Bác sĩ; hộ sinh.
3.2. Quỹ bảo trợ trẻ em:
a) Vị trí, chức năng:
Quỹ bảo trợ trẻ em là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh. Quỹ bảo trợ trẻ em được sử dụng con dấu của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh để giao dịch.
b) Nhiệm vụ, quyền hạn:
- Xây dựng kế hoạch tuyên truyền vận động đóng góp của các tổ chức kinh tế - xã hội, đoàn thể nhân dân, các cá nhân trong và ngoài nước để khai thác nguồn thu; quản lý và hướng dẫn sử dụng Quỹ đúng mục đích góp phần thực hiện các mục tiêu, chương trình hành động vì trẻ em có hiệu quả.
- Xây dựng kế hoạch hoạt động của Quỹ trong từng thời gian, 6 tháng, hàng năm và thực hiện việc quản lý về chế độ thu chi Quỹ theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
- Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em và Hội đồng bảo trợ về các hoạt động của Quỹ.
- Kiểm tra giám sát hướng dẫn các huyện thị và cơ sở triển khai xây dựng quản lý sử dụng Quỹ đúng mục đích.
- Quỹ bảo trợ trẻ em có tư cách pháp nhân và có tài khoản riêng theo quy định của Nhà nước.
c) Cơ cấu tổ chức của Quỹ bảo trợ trẻ em:
- Giám đốc Quỹ do 01 lãnh đạo Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh kiêm nhiệm.
- Phó Giám đốc Quỹ; kế toán, thủ quỹ của Quỹ bảo trợ do cán bộ Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em kiêm nhiệm.
- Viên chức nghiệp vụ.
B- Về biên chế:
1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu công tác Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định số lượng biên chế hàng năm.
2. Biên chế năm 2006: 18 người, trong đó:
- Biên chế hành chính: 16 người;
- Biên chế sự nghiệp: 02 người.
3. Việc sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em phải căn cứ vào nhu cầu, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức của Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành và Đề án đã được UBND tỉnh phê duyệt.