Document: Điều 1 Quyết định 25/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 05/2011/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/09/2011", "sign_number": "25/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/09/2011", "sign_number": "25/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/09/2011", "sign_number": "25/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/09/2011", "sign_number": "25/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/09/2011", "sign_number": "25/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 25/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 05/2011/QĐ-UBND có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6 của điều 2, Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 13/4/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai; cụ thể như sau:
1. Đối với đất thuê tại các phường thuộc thành phố thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh ban hành.
2. Đối với đất thuê tại các xã thuộc thành phố và các phường thuộc thị xã; đất thuê thuộc Khu Trung tâm Kinh tế Cửa khẩu Quốc tế Lệ Thanh thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 1,3% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
3. Đối với đất thuê tại các xã thuộc thị xã; thị trấn thuộc các huyện và trung tâm hành hành chính huyện thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 1,2% giá đất theo mục đích sử dụng do UBND tỉnh ban hành.
4. Đối với đất thuê tại các xã còn lại thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 1,0% giá đất theo mục đích sử dụng do UBND tỉnh ban hành.
5. Đối với đất vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,75% giá đất do UBND tỉnh ban hành.
6. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm.
a. Đối với đất thuê xây dựng công trình ngầm không gắn với công trình xây dựng trên mặt đất (không sử dụng phần đất trên bề mặt) thì đơn giá thuê đất công trình ngầm bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng với công trình ngầm.
b. Trường hợp xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích xây dựng trên bề mặt có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì đơn giá thuê đất của phần diện tích vượt thêm được xác định theo quy định tại điểm a khoản này.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6 của điều 2, Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 13/4/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai; cụ thể như sau:
1. Đối với đất thuê tại các phường thuộc thành phố thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh ban hành.
2. Đối với đất thuê tại các xã thuộc thành phố và các phường thuộc thị xã; đất thuê thuộc Khu Trung tâm Kinh tế Cửa khẩu Quốc tế Lệ Thanh thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 1,3% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
3. Đối với đất thuê tại các xã thuộc thị xã; thị trấn thuộc các huyện và trung tâm hành hành chính huyện thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 1,2% giá đất theo mục đích sử dụng do UBND tỉnh ban hành.
4. Đối với đất thuê tại các xã còn lại thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 1,0% giá đất theo mục đích sử dụng do UBND tỉnh ban hành.
5. Đối với đất vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,75% giá đất do UBND tỉnh ban hành.
6. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm.
a. Đối với đất thuê xây dựng công trình ngầm không gắn với công trình xây dựng trên mặt đất (không sử dụng phần đất trên bề mặt) thì đơn giá thuê đất công trình ngầm bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng với công trình ngầm.
b. Trường hợp xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích xây dựng trên bề mặt có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì đơn giá thuê đất của phần diện tích vượt thêm được xác định theo quy định tại điểm a khoản này.