Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2913/QĐ-UBND  Quy hoạch hệ thống cửa hàng bán lẻ kho xăng dầu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "27/09/2010", "sign_number": "2913/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "27/09/2010", "sign_number": "2913/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "27/09/2010", "sign_number": "2913/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "27/09/2010", "sign_number": "2913/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "27/09/2010", "sign_number": "2913/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2913/QĐ-UBND  Quy hoạch hệ thống cửa hàng bán lẻ kho xăng dầu

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ, kho xăng dầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2020 với các nội dung sau:
...
3. Dự báo nhu cầu tiêu thụ xăng dầu:

TT

Chỉ tiêu

Thực hiện năm 2009

Dự báo năm 2015

Dự báo năm 2020

1

Tổng mức lưu chuyển xăng, dầu (triệu lít)

300,03

440

629,2

-

Xăng (triệu lít)

67,52

125

164,7

-

Dầu D.O (triệu lít)

187,51

265

387,9

-

Dầu F.O (triệu lít)

45

50

76,6

2

Kho chứa (1000m3)

275,28

575

1.100

II. Quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng, kho xăng dầu trên địa bàn tỉnh (giai đoạn 2010 - 2020):
1. Quy hoạch hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu:
- Đảm bảo tính đan xen về quy mô cấp độ cửa hàng, với các trang thiết bị hiện đại, các cửa hàng hiện đại với phương thức bán hàng văn minh, kết hợp với các dịch vụ kèm theo như rửa xe, thay dầu, bảo dưỡng,...
- Xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống cửa hàng xăng dầu hiện có đáp ứng các yêu cầu về cơ sở vật chất kỹ thuật, đảm bảo các điều kiện về an toàn PCCC, bảo vệ môi trường, trật tự giao thông. Đối với những cửa hàng hiện có đảm bảo đủ các điều kiện về kinh doanh xăng dầu thì vẫn giữ nguyên, các cửa hàng chưa đảm bảo các điều kiện kinh doanh thì phải bổ sung và hoàn thiện, đồng thời di chuyển các cửa hàng xăng dầu ở những vị trí không phù hợp với quy hoạch đô thị hoặc ảnh hưởng đến môi trường cũng như không đảm bảo công tác phòng chống cháy nổ.
1.1. Tổng số cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010 - 2020 là 263 cửa hàng, trong đó trên đất liền 215 cửa hàng, trên biển 48 cửa hàng, được phân bố tại các địa phương như sau:

- Thành phố Hạ Long:
- Thành phố Móng Cái:
- Thị xã Cẩm Phả:
- Huyện Đông Triều:
- Thị xã Uông Bí:
- Huyện Yên Hưng:
- Huyện Hoành Bồ:
- Huyện Vân Đồn:
- Huyện Tiên Yên:
- Huyện Đầm Hà:
- Huyện Hải Hà:
- Huyện Bình Liêu:
- Huyện Ba Chẽ:
- Huyện Cô Tô:

42 cửa hàng, gồm 32 trên bộ và 10 trên biển;
22 cửa hàng, gồm 19 trên bộ và 3 trên biển;
38 cửa hàng, gồm 30 trên bộ và 8 trên biển;
24 cửa hàng, gồm 23 trên bộ và 1 trên sông;
20 cửa hàng, gồm 18 trên bộ và 2 trên sông;
18 cửa hàng, gồm 15 trên bộ và 3 trên sông;
19 cửa hàng, gồm 16 trên bộ và 3 trên biển;
20 cửa hàng, gồm 14 trên bộ và 6 trên biển;
15 cửa hàng, gồm 12 trên bộ và 3 trên biển;
11 cửa hàng, gồm 9 trên bộ và 2 trên biển;
15 cửa hàng, gồm 11 trên bộ và 4 trên biển;
06 cửa hàng trên bộ;
07 cửa hàng trên bộ;
06 cửa hàng, gồm 3 trên bộ và 3 trên biển.

(Chi tiết tại Phụ lục số 1 kèm theo quyết định).
1.2. Số cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh phải di chuyển do không phù hợp với quy hoạch đô thị đoạn 2010 - 2020 là 17 cửa hàng, trong đó trên bộ 12 cửa hàng, trên biển 5 cửa hàng tại các địa phương như sau:
- Thành phố Hạ Long: 08 cửa hàng: trên bộ 4, trên biển 4;
- Thị xã Cẩm Phả: 03 cửa hàng: trên bộ 2, trên biển 1;
- Thành phố Móng Cái: 01 cửa hàng trên bộ;
- Huyện Đông Triều: 02 cửa hàng trên bộ;
- Thị xã Uông Bí: 02 cửa hàng trên bộ;
- Huyện Tiên Yên: 01 cửa hàng trên bộ.
(Chi tiết tại Phụ lục số 2 kèm theo quyết định).
2. Quy hoạch hệ thống kho chứa, kho dự trữ xăng dầu:
2.1. Kho xăng dầu thuộc thẩm quyền quy hoạch của Trung ương:
- Kho xăng dầu K130, phường Hà Khẩu, thành phố Hạ Long, tổng sức chứa của kho là 412.000 m3;
- Kho xăng dầu cảng B12 phường Bãi Cháy, tổng sức chứa của kho cảng B12 là 103.000 m3;
- Kho của Công ty Cổ phần xăng dầu PETROVIETNAM - VINASHIN khu công nghiệp Cái Lân, tổng sức chứa toàn kho là 70.000 m3.
- Kho cảng Lạch Huyện (Đảo Quả Muỗm, huyện Yên Hưng) của Petrolimex và PVIOIL có sức chứa: 500.000m3.
- Tổng kho Vinashin tại Đầm nhà Mạc với sức chứa 200.000m3.
- Kho xăng dầu Mông Dương, thị xã Cẩm Phả sức chứa từ 260.000 m3.
2.2. Kho xăng dầu thuộc thẩm quyền quy hoạch của tỉnh:
- Kho Tiên Lãng Mũi Chùa - Tiên Yên nâng sức chứa từ 4.000 đến dưới 10.000 m3.
- Kho Cảng Khe Dây Mông Dương - thị xã Cẩm Phả, nâng tổng sức chứa lên 3000m3.
2.3. Kho xăng dầu quy hoạch mới cần báo cáo xin ý kiến Bộ Công Thương bổ sung vào quy hoạch hệ thống kho xăng dầu gồm:
- Kho xăng dầu Bình Ngọc, thôn 1, Bình Ngọc Móng Cái, sức chứa 20.000m3;
- Kho Cầu Voi, xã Vạn Ninh, thành phố Móng Cái, sức chứa 30.000m3;
- Kho xăng dầu huyện Hải Hà để phục vụ một số địa bàn khu vực miền đông với sức chứa từ 10.000 m3 - 50.000m3.
III. Giải pháp thực hiện:
1. Về đất đai: Dành quỹ đất hợp lý và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng hệ thống cửa hàng, kho xăng dầu theo hướng văn minh, hiện đại, đảm bảo theo quy hoạch được phê duyệt. Đặc biệt quan tâm giành quỹ đất, kêu gọi đầu tư các cửa hàng xăng dầu tại vùng sâu, miền núi, hải đảo.
2. Về vốn đầu tư: Ngoài vốn đầu tư kho dự trữ chiến lược, vốn dự trữ quốc gia theo yêu cầu của Chính phủ để đảm bảo lượng xăng dầu tối thiểu đáp ứng cho nền kinh tế khi có sự cố về nguồn cung ứng xăng dầu thì nhà nước đầu tư, còn lại việc xây dựng hệ thống kho, cửa hàng xăng dầu phải dựa vào nguồn vốn xã hội hoá của các doanh nghiệp để đầu tư phát triển.
3. Về công nghệ - môi trường:
- Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực an toàn phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường. Các công trình xăng dầu xây dựng mới yêu cầu phải sử dụng bể phao hoặc bể mái phao để giảm mức độ ô nhiễm môi trường. Đối với các bể xăng dầu của các cửa hàng hiện có, trong trường hợp không lắp đặt được phao, khuyến khích nghiên cứu đầu tư hệ thống thu hồi hơi xăng, dầu thải ra môi trường.
- Quan tâm đầu tư hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn có lẫn xăng dầu, đầu tư cơ sở hạn chế và kiểm soát ô nhiễm môi trường đặc biệt là ngăn chặn ô nhiễm nguồn nước ngầm, đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước.
- Các tàu xăng dầu xuất, nhập đường thuỷ phải đầu tư thiết bị ứng cứu và xử lý sự cố dầu tràn. Từng bước đi đến bắt buộc các tàu bán lẻ xăng dầu phải đầu tư hệ thống xử lý nước tràn tầu, hệ thống thu hồi hơi xăng, dầu tại khu vực xuất nhập để giảm mức độ ô nhiễm. Tự động hoá kiểm soát các thông số bể chứa, tự động hoá hệ thống điều khiển kiểm soát quá trình xuất, nhập hàng hoá.
- Định kỳ tổ chức diễn tập về phòng chống, bảo vệ môi trường, các doanh nghiệp có trách nhiệm lập đăng ký, cam kết giữ gìn môi trường kinh doanh và tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường. Có biện pháp xử lý nghiêm đối với các trường hợp vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường.

Content:
Dự báo nhu cầu tiêu thụ xăng dầu:

TT

Chỉ tiêu

Thực hiện năm 2009

Dự báo năm 2015

Dự báo năm 2020

1

Tổng mức lưu chuyển xăng, dầu (triệu lít)

300,03

440

629,2

-

Xăng (triệu lít)

67,52

125

164,7

-

Dầu D.O (triệu lít)

187,51

265

387,9

-

Dầu F.O (triệu lít)

45

50

76,6

2

Kho chứa (1000m3)

275,28

575

1.100

II. Quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng, kho xăng dầu trên địa bàn tỉnh (giai đoạn 2010 - 2020):
1. Quy hoạch hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu:
- Đảm bảo tính đan xen về quy mô cấp độ cửa hàng, với các trang thiết bị hiện đại, các cửa hàng hiện đại với phương thức bán hàng văn minh, kết hợp với các dịch vụ kèm theo như rửa xe, thay dầu, bảo dưỡng,...
- Xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống cửa hàng xăng dầu hiện có đáp ứng các yêu cầu về cơ sở vật chất kỹ thuật, đảm bảo các điều kiện về an toàn PCCC, bảo vệ môi trường, trật tự giao thông. Đối với những cửa hàng hiện có đảm bảo đủ các điều kiện về kinh doanh xăng dầu thì vẫn giữ nguyên, các cửa hàng chưa đảm bảo các điều kiện kinh doanh thì phải bổ sung và hoàn thiện, đồng thời di chuyển các cửa hàng xăng dầu ở những vị trí không phù hợp với quy hoạch đô thị hoặc ảnh hưởng đến môi trường cũng như không đảm bảo công tác phòng chống cháy nổ.
1.1. Tổng số cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010 - 2020 là 263 cửa hàng, trong đó trên đất liền 215 cửa hàng, trên biển 48 cửa hàng, được phân bố tại các địa phương như sau:

- Thành phố Hạ Long:
- Thành phố Móng Cái:
- Thị xã Cẩm Phả:
- Huyện Đông Triều:
- Thị xã Uông Bí:
- Huyện Yên Hưng:
- Huyện Hoành Bồ:
- Huyện Vân Đồn:
- Huyện Tiên Yên:
- Huyện Đầm Hà:
- Huyện Hải Hà:
- Huyện Bình Liêu:
- Huyện Ba Chẽ:
- Huyện Cô Tô:

42 cửa hàng, gồm 32 trên bộ và 10 trên biển;
22 cửa hàng, gồm 19 trên bộ và 3 trên biển;
38 cửa hàng, gồm 30 trên bộ và 8 trên biển;
24 cửa hàng, gồm 23 trên bộ và 1 trên sông;
20 cửa hàng, gồm 18 trên bộ và 2 trên sông;
18 cửa hàng, gồm 15 trên bộ và 3 trên sông;
19 cửa hàng, gồm 16 trên bộ và 3 trên biển;
20 cửa hàng, gồm 14 trên bộ và 6 trên biển;
15 cửa hàng, gồm 12 trên bộ và 3 trên biển;
11 cửa hàng, gồm 9 trên bộ và 2 trên biển;
15 cửa hàng, gồm 11 trên bộ và 4 trên biển;
06 cửa hàng trên bộ;
07 cửa hàng trên bộ;
06 cửa hàng, gồm 3 trên bộ và 3 trên biển.

(Chi tiết tại Phụ lục số 1 kèm theo quyết định).
1.2. Số cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh phải di chuyển do không phù hợp với quy hoạch đô thị đoạn 2010 - 2020 là 17 cửa hàng, trong đó trên bộ 12 cửa hàng, trên biển 5 cửa hàng tại các địa phương như sau:
- Thành phố Hạ Long: 08 cửa hàng: trên bộ 4, trên biển 4;
- Thị xã Cẩm Phả: 03 cửa hàng: trên bộ 2, trên biển 1;
- Thành phố Móng Cái: 01 cửa hàng trên bộ;
- Huyện Đông Triều: 02 cửa hàng trên bộ;
- Thị xã Uông Bí: 02 cửa hàng trên bộ;
- Huyện Tiên Yên: 01 cửa hàng trên bộ.
(Chi tiết tại Phụ lục số 2 kèm theo quyết định).
2. Quy hoạch hệ thống kho chứa, kho dự trữ xăng dầu:
2.1. Kho xăng dầu thuộc thẩm quyền quy hoạch của Trung ương:
- Kho xăng dầu K130, phường Hà Khẩu, thành phố Hạ Long, tổng sức chứa của kho là 412.000 m3;
- Kho xăng dầu cảng B12 phường Bãi Cháy, tổng sức chứa của kho cảng B12 là 103.000 m3;
- Kho của Công ty Cổ phần xăng dầu PETROVIETNAM - VINASHIN khu công nghiệp Cái Lân, tổng sức chứa toàn kho là 70.000 m3.
- Kho cảng Lạch Huyện (Đảo Quả Muỗm, huyện Yên Hưng) của Petrolimex và PVIOIL có sức chứa: 500.000m3.
- Tổng kho Vinashin tại Đầm nhà Mạc với sức chứa 200.000m3.
- Kho xăng dầu Mông Dương, thị xã Cẩm Phả sức chứa từ 260.000 m3.
2.2. Kho xăng dầu thuộc thẩm quyền quy hoạch của tỉnh:
- Kho Tiên Lãng Mũi Chùa - Tiên Yên nâng sức chứa từ 4.000 đến dưới 10.000 m3.
- Kho Cảng Khe Dây Mông Dương - thị xã Cẩm Phả, nâng tổng sức chứa lên 3000m3.
2.Kho xăng dầu quy hoạch mới cần báo cáo xin ý kiến Bộ Công Thương bổ sung vào quy hoạch hệ thống kho xăng dầu gồm:
- Kho xăng dầu Bình Ngọc, thôn 1, Bình Ngọc Móng Cái, sức chứa 20.000m3;
- Kho Cầu Voi, xã Vạn Ninh, thành phố Móng Cái, sức chứa 30.000m3;
- Kho xăng dầu huyện Hải Hà để phục vụ một số địa bàn khu vực miền đông với sức chứa từ 10.000 m3 - 50.000m3.
III. Giải pháp thực hiện:
1. Về đất đai: Dành quỹ đất hợp lý và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng hệ thống cửa hàng, kho xăng dầu theo hướng văn minh, hiện đại, đảm bảo theo quy hoạch được phê duyệt. Đặc biệt quan tâm giành quỹ đất, kêu gọi đầu tư các cửa hàng xăng dầu tại vùng sâu, miền núi, hải đảo.
2. Về vốn đầu tư: Ngoài vốn đầu tư kho dự trữ chiến lược, vốn dự trữ quốc gia theo yêu cầu của Chính phủ để đảm bảo lượng xăng dầu tối thiểu đáp ứng cho nền kinh tế khi có sự cố về nguồn cung ứng xăng dầu thì nhà nước đầu tư, còn lại việc xây dựng hệ thống kho, cửa hàng xăng dầu phải dựa vào nguồn vốn xã hội hoá của các doanh nghiệp để đầu tư phát triển.
Về công nghệ - môi trường:
- Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực an toàn phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường. Các công trình xăng dầu xây dựng mới yêu cầu phải sử dụng bể phao hoặc bể mái phao để giảm mức độ ô nhiễm môi trường. Đối với các bể xăng dầu của các cửa hàng hiện có, trong trường hợp không lắp đặt được phao, khuyến khích nghiên cứu đầu tư hệ thống thu hồi hơi xăng, dầu thải ra môi trường.
- Quan tâm đầu tư hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn có lẫn xăng dầu, đầu tư cơ sở hạn chế và kiểm soát ô nhiễm môi trường đặc biệt là ngăn chặn ô nhiễm nguồn nước ngầm, đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước.
- Các tàu xăng dầu xuất, nhập đường thuỷ phải đầu tư thiết bị ứng cứu và xử lý sự cố dầu tràn. Từng bước đi đến bắt buộc các tàu bán lẻ xăng dầu phải đầu tư hệ thống xử lý nước tràn tầu, hệ thống thu hồi hơi xăng, dầu tại khu vực xuất nhập để giảm mức độ ô nhiễm. Tự động hoá kiểm soát các thông số bể chứa, tự động hoá hệ thống điều khiển kiểm soát quá trình xuất, nhập hàng hoá.
- Định kỳ tổ chức diễn tập về phòng chống, bảo vệ môi trường, các doanh nghiệp có trách nhiệm lập đăng ký, cam kết giữ gìn môi trường kinh doanh và tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường. Có biện pháp xử lý nghiêm đối với các trường hợp vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường.