Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1757/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đắk Nông thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1757/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1757/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1757/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1757/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1757/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1757/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đắk Nông thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đắk Nông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau:
...
4. Các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá phát triển
...
c) Ngành du lịch
- Phát triển du lịch, đưa Đắk Nông trở thành điểm đến hấp dẫn về du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng gắn liền với khai thác hiệu quả, phát huy các thế mạnh khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, văn hóa bản địa và Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Đắk Nông.
- Phát triển tập trung về Khu vực Tà Đùng “Vịnh Hạ Long của Tây Nguyên” và hệ thống di sản, cảnh quan thuộc Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Đắk Nông, liên kết theo hai tuyến quốc lộ tạo thành kết nối chuỗi du lịch từ vùng Đông Nam Bộ - Đắk Nông - Tây Nguyên, từ vùng Duyên hải miền Trung - Lâm Đồng - Đắk Nông - Tây Nguyên.
- Thu hút đầu tư phát triển các dự án khu, điểm du lịch tiềm năng; phát triển khu du lịch hồ Tà Đùng từng bước trở thành khu du lịch cấp quốc gia, tạo thành đột phá, động lực để phát triển du lịch toàn tỉnh. Tập trung phát triển các cơ sở lưu trú du lịch đạt tiêu chuẩn 3 - 5 sao.
- Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, tạo các sản phẩm du lịch mới, độc đáo mang đậm bản sắc riêng. Du lịch văn hóa đặc trưng bản địa; du lịch khám phá di sản địa chất, hang động, núi lửa; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, thể dục, thể thao gắn với cảnh quan thiên nhiên; du lịch cộng đồng gắn với phong tục, tập quán, lễ hội, ẩm thực của các dân tộc và cảnh quan nông nghiệp, nông thôn. Đa dạng loại hình kinh doanh du lịch, lưu trú, kinh doanh lữ hành, vận chuyển hành khách du lịch. Phát triển nguồn nhân lực du lịch, nhất là nhân lực chuyên nghiệp.
- Phát triển 04 cụm du lịch: Cụm du lịch Gia Nghĩa và vùng phụ cận, Cụm du lịch Tà Đùng và vùng phụ cận, Cụm du lịch Krông Nô và vùng phụ cận, Cụm du lịch Tuy Đức và vùng phụ cận.
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
a) Thương mại và dịch vụ
- Phát triển ngành thương mại và dịch vụ hiện đại, mở rộng quy mô, hạ tầng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân gắn với thúc đẩy phát triển sản xuất nội tỉnh, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp của địa phương. Phát triển thị trường nội địa, đẩy mạnh xuất khẩu. Tập trung xuất khẩu sản phẩm có giá trị gia tăng cao, sản phẩm chế biến sâu, phát triển thương mại qua biên giới với Vương quốc Campuchia.
- Phát triển hệ thống chợ có quy mô phù hợp, phát triển mạng lưới các siêu thị, trung tâm thương mại quy mô lớn, hiện đại tại các đô thị Gia Nghĩa, Đắk Mil, Đắk R’Lấp, Cư Jút; phát triển mạng lưới chợ hạng I theo quy hoạch quốc gia. Đầu tư hạ tầng thương mại khu vực cửa khẩu. Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng thương mại điện tử, phát triển các hình thức mua sắm hiện đại, từng bước phát triển kinh tế ban đêm. Phát triển và mở rộng mạng lưới hệ thống cung cấp dịch vụ tài chính với công nghệ hiện đại.
b) Thông tin, truyền thông và chuyển đổi số
- Đổi mới công tác quản lý, điều hành, xây dựng chính quyền số, phát triển kinh tế số, xã hội số và thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh theo hướng ứng dụng công nghệ số để nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh và của các doanh nghiệp. Đến năm 2030, tỷ trọng kinh tế số trong tổng GRDP đạt khoảng 12% - 15%.
- Phát triển đa dạng các loại hình thông tin báo chí, chú trọng phát triển các loại hình thông tin điện tử; ứng dụng công nghệ Internet kết nối vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) trong thu thập và xử lý thông tin, truy xuất chương trình; tăng cường quản lý truyền thông trên nền tảng số.
- Xây dựng, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin, truyền thông theo hướng đồng bộ, hiện đại, bảo đảm tính gắn kết giữa hạ tầng mạng lưới, hạ tầng số và hạ tầng dữ liệu, trong đó lấy nền tảng số làm giải pháp đột phá.
c) Khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng, nhận chuyển giao những thành tựu của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ưu tiên các lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chọn tạo giống, chế biến và bảo quản nông sản; công nghiệp khoáng sản, bô xít - alumin, năng lượng tái tạo, y tế và thích ứng với biến đổi khí hậu. Tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ mới vào quản lý sản xuất, kết nối cung cầu sản phẩm, nâng cao hiệu suất chế biến sản phẩm.
- Thu hút, thành lập tổ chức khoa học công nghệ, ưu tiên các lĩnh vực công nghiệp và nông nghiệp. Nâng cấp, hoàn thiện và tiếp tục phát triển các tổ chức khoa học công nghệ hiện có. Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo, thúc đẩy nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh.

Content:
Ngành du lịch
- Phát triển du lịch, đưa Đắk Nông trở thành điểm đến hấp dẫn về du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng gắn liền với khai thác hiệu quả, phát huy các thế mạnh khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, văn hóa bản địa và Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Đắk Nông.
- Phát triển tập trung về Khu vực Tà Đùng “Vịnh Hạ Long của Tây Nguyên” và hệ thống di sản, cảnh quan thuộc Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Đắk Nông, liên kết theo hai tuyến quốc lộ tạo thành kết nối chuỗi du lịch từ vùng Đông Nam Bộ - Đắk Nông - Tây Nguyên, từ vùng Duyên hải miền Trung - Lâm Đồng - Đắk Nông - Tây Nguyên.
- Thu hút đầu tư phát triển các dự án khu, điểm du lịch tiềm năng; phát triển khu du lịch hồ Tà Đùng từng bước trở thành khu du lịch cấp quốc gia, tạo thành đột phá, động lực để phát triển du lịch toàn tỉnh. Tập trung phát triển các cơ sở lưu trú du lịch đạt tiêu chuẩn 3 - 5 sao.
- Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, tạo các sản phẩm du lịch mới, độc đáo mang đậm bản sắc riêng. Du lịch văn hóa đặc trưng bản địa; du lịch khám phá di sản địa chất, hang động, núi lửa; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, thể dục, thể thao gắn với cảnh quan thiên nhiên; du lịch cộng đồng gắn với phong tục, tập quán, lễ hội, ẩm thực của các dân tộc và cảnh quan nông nghiệp, nông thôn. Đa dạng loại hình kinh doanh du lịch, lưu trú, kinh doanh lữ hành, vận chuyển hành khách du lịch. Phát triển nguồn nhân lực du lịch, nhất là nhân lực chuyên nghiệp.
- Phát triển 04 cụm du lịch: Cụm du lịch Gia Nghĩa và vùng phụ cận, Cụm du lịch Tà Đùng và vùng phụ cận, Cụm du lịch Krông Nô và vùng phụ cận, Cụm du lịch Tuy Đức và vùng phụ cận.
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
a) Thương mại và dịch vụ
- Phát triển ngành thương mại và dịch vụ hiện đại, mở rộng quy mô, hạ tầng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân gắn với thúc đẩy phát triển sản xuất nội tỉnh, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp của địa phương. Phát triển thị trường nội địa, đẩy mạnh xuất khẩu. Tập trung xuất khẩu sản phẩm có giá trị gia tăng cao, sản phẩm chế biến sâu, phát triển thương mại qua biên giới với Vương quốc Campuchia.
- Phát triển hệ thống chợ có quy mô phù hợp, phát triển mạng lưới các siêu thị, trung tâm thương mại quy mô lớn, hiện đại tại các đô thị Gia Nghĩa, Đắk Mil, Đắk R’Lấp, Cư Jút; phát triển mạng lưới chợ hạng I theo quy hoạch quốc gia. Đầu tư hạ tầng thương mại khu vực cửa khẩu. Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng thương mại điện tử, phát triển các hình thức mua sắm hiện đại, từng bước phát triển kinh tế ban đêm. Phát triển và mở rộng mạng lưới hệ thống cung cấp dịch vụ tài chính với công nghệ hiện đại.
b) Thông tin, truyền thông và chuyển đổi số
- Đổi mới công tác quản lý, điều hành, xây dựng chính quyền số, phát triển kinh tế số, xã hội số và thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh theo hướng ứng dụng công nghệ số để nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh và của các doanh nghiệp. Đến năm 2030, tỷ trọng kinh tế số trong tổng GRDP đạt khoảng 12% - 15%.
- Phát triển đa dạng các loại hình thông tin báo chí, chú trọng phát triển các loại hình thông tin điện tử; ứng dụng công nghệ Internet kết nối vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) trong thu thập và xử lý thông tin, truy xuất chương trình; tăng cường quản lý truyền thông trên nền tảng số.
- Xây dựng, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin, truyền thông theo hướng đồng bộ, hiện đại, bảo đảm tính gắn kết giữa hạ tầng mạng lưới, hạ tầng số và hạ tầng dữ liệu, trong đó lấy nền tảng số làm giải pháp đột phá.
Khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng, nhận chuyển giao những thành tựu của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ưu tiên các lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chọn tạo giống, chế biến và bảo quản nông sản; công nghiệp khoáng sản, bô xít - alumin, năng lượng tái tạo, y tế và thích ứng với biến đổi khí hậu. Tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ mới vào quản lý sản xuất, kết nối cung cầu sản phẩm, nâng cao hiệu suất chế biến sản phẩm.
- Thu hút, thành lập tổ chức khoa học công nghệ, ưu tiên các lĩnh vực công nghiệp và nông nghiệp. Nâng cấp, hoàn thiện và tiếp tục phát triển các tổ chức khoa học công nghệ hiện có. Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo, thúc đẩy nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh.