Document: Điều 1 Quyết định 74/2014/QĐ-UBND thu lệ phí địa chính tỉnh Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/12/2014", "sign_number": "74/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/12/2014", "sign_number": "74/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/12/2014", "sign_number": "74/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/12/2014", "sign_number": "74/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/12/2014", "sign_number": "74/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 74/2014/QĐ-UBND thu lệ phí địa chính tỉnh Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định việc thu Lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
I. Đối tượng nộp, miễn nộp Lệ phí địa chính
1. Đối tượng nộp Lệ phí địa chính: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc liên quan đến địa chính.
2. Đối tượng được miễn nộp lệ phí:
a) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận;
b) Các hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.
* Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại phường thuộc thành phố được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.
II. Mức thu Lệ phí
1. Đối với hộ gia đình, cá nhân:
a) Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Lào Cai:
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: Mức thu 100.000 đồng/01 giấy đối với cấp mới; 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận;
- Cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khắc gắn liền với đất); mức thu: 25.000 đồng/01 giấy cấp mới: 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận;
- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 28.000 đồng/lần;
- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 15.000 đồng/lần;
b) Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác:
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: Mức thu 50.000 đồng/01 giấy đối với cấp mới; 25.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận;
- Cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất); mức thu: 12.500 đồng/01 giấy cấp mới; 10.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận;
- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 140.000 đồng/lần;
- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 7.500 đồng/lần.
2. Đối với tổ chức:
a) Cấp mới giấy chứng nhận:
+ Đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: 500.000 đồng/giấy;
+ Đối với Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): 100.000 đồng/giấy;
b) Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: 50.000 đồng/lần cấp;
c) Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 30.000 đồng/lần;
d) Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 30.000 đồng/lần.
III. Quản lý, sử dụng nguồn thu Lệ phí.
1. Cơ quan thu Lệ phí: cơ quan được cấp có thẩm quyền giao hoặc được ủy quyền thực hiện nhiệm vụ giải quyết các công việc liên quan đến địa chính.
2. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách: cơ quan, đơn vị tổ chức thu Lệ phí được để lại 20% trên tổng số tiền lệ phí thực thu, nộp 80% vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách.
3. Quản lý, sử dụng:
a) Nguồn thu từ Lệ phí được quản lý và sử dụng theo các quy định liên quan về quản lý tài chính;
b) Chứng từ thu Lệ phí thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.

Content:
Điều 1. Quy định việc thu Lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
I. Đối tượng nộp, miễn nộp Lệ phí địa chính
1. Đối tượng nộp Lệ phí địa chính: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc liên quan đến địa chính.
2. Đối tượng được miễn nộp lệ phí:
a) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận;
b) Các hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.
* Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại phường thuộc thành phố được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.
II. Mức thu Lệ phí
1. Đối với hộ gia đình, cá nhân:
a) Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Lào Cai:
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: Mức thu 100.000 đồng/01 giấy đối với cấp mới; 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận;
- Cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khắc gắn liền với đất); mức thu: 25.000 đồng/01 giấy cấp mới: 20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận;
- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 28.000 đồng/lần;
- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 15.000 đồng/lần;
b) Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác:
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: Mức thu 50.000 đồng/01 giấy đối với cấp mới; 25.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận;
- Cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất); mức thu: 12.500 đồng/01 giấy cấp mới; 10.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận;
- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 140.000 đồng/lần;
- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 7.500 đồng/lần.
2. Đối với tổ chức:
a) Cấp mới giấy chứng nhận:
+ Đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: 500.000 đồng/giấy;
+ Đối với Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): 100.000 đồng/giấy;
b) Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: 50.000 đồng/lần cấp;
c) Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 30.000 đồng/lần;
d) Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 30.000 đồng/lần.
III. Quản lý, sử dụng nguồn thu Lệ phí.
1. Cơ quan thu Lệ phí: cơ quan được cấp có thẩm quyền giao hoặc được ủy quyền thực hiện nhiệm vụ giải quyết các công việc liên quan đến địa chính.
2. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách: cơ quan, đơn vị tổ chức thu Lệ phí được để lại 20% trên tổng số tiền lệ phí thực thu, nộp 80% vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách.
3. Quản lý, sử dụng:
a) Nguồn thu từ Lệ phí được quản lý và sử dụng theo các quy định liên quan về quản lý tài chính;
b) Chứng từ thu Lệ phí thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.