Document: Điều 1 Quyết định 4716/QĐ-UBND 2022 phát triển nuôi cá lồng Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2022", "sign_number": "4716/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2022", "sign_number": "4716/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2022", "sign_number": "4716/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2022", "sign_number": "4716/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2022", "sign_number": "4716/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4716/QĐ-UBND 2022 phát triển nuôi cá lồng Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển nuôi cá lồng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, gồm những nội dung sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển nuôi cá lồng phù hợp với phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng vùng huyện và quy hoạch khác có liên quan, đảm bảo hiệu quả kinh tế, an toàn, bền vững môi trường và thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu.
2. Phát triển nuôi cá lồng thành một lĩnh vực sản xuất hàng hóa gắn với đổi mới và tổ chức lại sản xuất, xây dựng các chuỗi giá trị xuyên suốt cho từng sản phẩm, nhóm sản phẩm; khai thác, sử dụng tài nguyên mặt nước để nuôi lồng bè phải đảm bảo hài hòa với hoạt động của các ngành kinh tế khác.
3. Áp dụng khoa học, công nghệ tiên tiến, hiện đại ở các vùng tập trung theo hướng công nghiệp, sử dụng công nghệ lồng, kỹ thuật nuôi tiên tiến để tạo sản phẩm mang tính hàng hóa; đồng thời hoàn thiện cơ sở hạ tầng, kỹ thuật ở các vùng nuôi nhỏ lẻ hiện có để nâng cao hiệu quả.
4. Huy động các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển nuôi cá lồng, trong đó doanh nghiệp là nòng cốt, tạo công ăn việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo cho người dân vùng nông thôn miền núi và ven biển trong tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Khai thác tiềm năng và sử dụng hiệu quả mặt nước để phát triển nuôi cá lồng thành một ngành sản xuất hàng hóa quy mô lớn. Tăng quy mô sản xuất và chuyển đổi sang lồng nuôi công nghiệp, đồng bộ, an toàn, hiệu quả, bền vững và thân thiện với môi trường sinh thái; tạo ra sản phẩm chất lượng cao, có thương hiệu, đáp ứng nhu cầu của thị trường trong và ngoài tỉnh; giải quyết việc làm, ổn định sinh kế, nâng cao thu nhập cho người dân, đặc biệt là vùng nông thôn miền núi và ven biển.
2 Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2025:
- Diện tích nuôi cá lồng đạt 200 ha, 3.700 lồng, thể tích lồng nuôi 335.000m3; trong đó: nước ngọt với diện tích 150 ha, 3.000 lồng, thể tích lồng nuôi 265.000 m3; nước mặn với diện tích 50 ha, 700 lồng, thể tích lồng nuôi 70.000 m3.
- Sản lượng nuôi đạt 6.650 tấn, trong đó: nuôi nước ngọt 5.250 tấn; nuôi nước mặn 1.400 tấn; giá trị sản xuất đạt 500 tỷ đồng/năm.
- Giải quyết việc làm cho trên 5.800 lao động thường xuyên, trên 20.000 lao động thời vụ và dịch vụ phục vụ nuôi cá lồng.
- 100% cơ sở nuôi cá lồng nắm được kiến thức về kỹ thuật nuôi cá lồng và bảo vệ môi trường sinh thái.
- 50% cơ sở nuôi cá lồng áp dụng quy trình sản xuất nuôi trồng thủy sản tốt (VietGAP) hoặc tương đương.
b) Định hướng đến năm 2030:
- Diện tích nuôi cá lồng đạt 310,5 ha, 5.340 lồng, thể tích lồng nuôi 523.000 m3; trong đó: nước ngọt với diện tích 222,5 ha, 3.840 lồng, thể tích lồng nuôi 373.000 m3; nước mặn với diện tích 88 ha, 1.500 lồng, thể tích lồng nuôi 150.000 m3.
- Sản lượng nuôi cá lồng đạt 13.600 tấn, trong đó: nuôi nước ngọt 9.100 tấn; nuôi nước mặn 4.500 tấn; giá trị sản xuất đạt 1.200 tỷ đồng/năm.
- Giải quyết việc làm cho trên 9.200 lao động thường xuyên, trên 30.000 lao động thời vụ và dịch vụ phục vụ nuôi cá lồng;
- 100% cơ sở nuôi cá lồng áp dụng quy trình sản xuất nuôi trồng thủy sản tốt (VietGAP) hoặc tương đương.
III. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN
1. Phát triển nuôi cá lồng
1.1. Phát triển nuôi cá lồng nước ngọt
- Đối tượng nuôi: Tập trung vào các đối tượng như cá Chép, cá Trắm cỏ, cá Trắm đen, cá Diêu hồng, cá Rô phi, cá Tầm, các loài cá da trơn (cá Lăng, cá Nheo,…), phát triển các đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao, đặc sản, loài bản địa, như: cá Bỗng, cá Anh Vũ, cá Ngạnh, cá Chiên…
- Khu vực nuôi: Chỉ phát triển nuôi cá lồng trên các hồ thủy lợi, hồ thủy điện có diện tích mặt nước trên 50 ha (chi tiết tại phụ lục 01 kèm theo).
- Công nghệ nuôi: Tập trung phát triển nuôi cá theo hướng công nghiệp, sử dụng lồng bè bằng vật liệu mới, thân thiện với môi trường, như: sắt, inox, HDPE,…. Từng bước chuyển đổi lồng bè truyền thống (tre, gỗ,…) sang lồng nuôi bằng vật liệu mới, chuyển đổi từ sử dụng thức ăn truyền thống sang sử dụng hoàn toàn thức ăn công nghiệp để tăng năng suất, hiệu quả cao, giảm ô nhiễm môi trường.
1.2. Phát triển nuôi cá lồng nước mặn
- Đối tượng nuôi: Tập trung các đối tượng có giá trị kinh tế như cá Song, cá Chim vây vàng, cá Hồng, cá Tráp, cá Vược, cá Giò, cá Cảnh biển, tôm Hùm, ốc Hương,…
- Về khu vực nuôi: Tổ chức lại sản xuất các vùng nuôi lồng gần bờ, chuyển đổi các mô hình sản xuất khu vực eo ngách ra khu vực biển hở với quy mô nuôi công nghiệp. Nuôi lồng tập trung quy mô công nghiệp tại vùng vịnh bán kín ở đảo Hòn Mê - thị xã Nghi Sơn; tổng diện tích bè nuôi chiếm khoảng 5- 6% tổng diện tích khu vực quy hoạch (88 ha) (chi tiết tại phụ lục 02 kèm theo).
- Công nghệ nuôi: Nuôi theo phương thức công nghiệp, tiên tiến; từng bước sử dụng đại trà các mô hình nuôi biển hiện đại, sử dụng lồng nổi bằng nhựa cứng HDPE, Composite, lồng nổi bằng kết cấu thép, các loại lồng chìm và bán chìm, có kết cấu và vật liệu đa dạng, thích hợp với từng đối tượng nuôi, chịu được biến động thời tiết và sóng, bão. Phát triển nuôi có chứng nhận, chỉ dẫn địa lý, có thể truy xuất nguồn gốc. Áp dụng công nghệ nuôi tiên tiến để bảo vệ môi trường, sử dụng thức ăn công nghiệp, có khu vực thu gom, xử lý chất thải trên lồng bè, giảm và tiến tới không sử dụng hóa chất, kháng sinh trong nuôi cá.
2. Phát triển hệ thống sản xuất giống
- Thu hút các thành phần kinh tế đầu tư nghiên cứu, sản xuất và phát triển giống thủy sản, đáp ứng nhu cầu thực tiễn sản xuất.
- Khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân xây dựng, áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng và an toàn sinh học, các tiêu chuẩn chất lượng trong sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.
- Đầu tư nâng cấp, mở rộng Trạm Nghiên cứu giống và Sản xuất giống Thủy sản thuộc Trung tâm nghiên cứu khảo nghiệm và dịch vụ vật nuôi - Viện Nông nghiệp Thanh Hóa đáp ứng đủ điều kiện để sản xuất giống phục vụ cho nuôi biển.
- Nâng cấp, mở rộng các cơ sở sản xuất giống thủy sản nước ngọt chất lượng cao hiện có để chủ động nguồn giống thủy sản cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt nói chung và nuôi cá lồng nói riêng.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao trong chọn, tạo và nhân giống thủy sản; sản xuất các giống thủy sản mới có năng suất cao, chất lượng tốt, phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh, ưu tiên phát triển giống nuôi chủ lực, giá trị kinh tế cao ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số trong quản lý, sản xuất giống thủy sản.
- Thực hiện tốt việc di ương giống chất lượng cao cung cấp cho các cơ sở nuôi đặc biệt là giống cho nuôi biển.
- Từng bước hạn chế và tiến tới không sử dụng nguồn giống tự nhiên để phục vụ nuôi biển (có thể dùng giống tự nhiên để sản xuất giống), chỉ sử dụng nguồn giống sản xuất nhân tạo để phát triển nuôi biển công nghiệp.
- Tăng cường công tác quản lý chất lượng giống để nâng cao hiệu quả và hạn chế dịch bệnh trong quá trình nuôi.
3. Xây dựng cơ sở hạ tầng
- Rà soát, đánh giá về thực trạng và nhu cầu hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển nuôi cá lồng làm cơ sở đầu tư sản xuất phù hợp.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật hiện đại phục vụ phát triển nuôi cá lồng, các hạng mục hạ tầng thiết yếu hỗ trợ vùng nuôi trồng thuỷ sản trên biển, nuôi trên hồ chứa.
- Ưu tiên đầu tư hệ thống hạ tầng phục vụ đa mục tiêu cho hoạt động của các ngành kinh tế để đảm bảo không xung đột, chồng lấn giữa hoạt động nuôi biển với các ngành kinh tế khác.
4. Chế biến và thị trường
- Phát triển công nghiệp chế biến thủy sản dựa trên nhu cầu, tín hiệu của thị trường với quy mô hàng hóa lớn, đóng vai trò chủ đạo trong việc dẫn dắt, thúc đẩy phát triển chuỗi sản xuất thủy sản theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Duy trì các thị trường hiện tại và mở rộng xuất khẩu sang các thị trường tiềm năng (Hàn Quốc, Nhật Bản, Châu Âu, Mỹ,…), chuyển dần từ xuất khẩu tiểu ngạch sang xuất khẩu chính ngạch sang thị trường Trung Quốc và tiếp cận, mở rộng các thị trường khác.
- Thu hút đầu tư các nhà máy chế biến sâu các sản phẩm thủy sản tại thành phố Sầm Sơn, huyện Hậu Lộc và thị xã Nghi Sơn.
- Khuyến khích phát triển các cơ sở tiểu thủ công nghiệp chế biến các sản phẩm từ thủy sản đặc sản của địa phương theo Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP).
IV. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, chính quyền, sự tham gia của người dân
- Quán triệt, cụ thể hoá các nhiệm vụ phát triển bền vững, đảm bảo mục tiêu đã đề ra của Nghị quyết số 36-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về “Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”; các quy định mới của Luật Thủy sản 2017; Quy hoạch, chiến lược, chương trình, đề án phát triển ngành thủy sản và các nhiệm vụ giải pháp của Đề án.
- Cấp ủy và chính quyền các cấp tăng cường chỉ đạo, thực hiện các nội dung hoạt động giám sát, thực hiện Đề án thông qua việc tham gia trực tiếp vào xây dựng cơ chế, chính sách, giải phóng mặt bằng, giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.
- Tổ chức đối thoại với người dân, doanh nghiệp và các thành phần kinh tế có nhu cầu đầu tư phát triển nuôi cá lồng bè trên địa bàn tỉnh; xây dựng và kết nối chuỗi sản xuất từ vật tư đầu vào đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn quản lý.
2. Cơ chế chính sách
- Tiếp tục hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ và các chính sách khác có liên quan.
- Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ tổ chức, cá nhân nuôi cá lồng theo hình thức công nghiệp (làm lồng nuôi bằng vật liệu mới , như: HDPE, lồng sắt, inox...).
3. Quản lý và tổ chức sản xuất
- Tổ chức triển khai thực hiện Luật Thủy sản năm 2017 và các quy định hiện hành đảm bảo các cơ sở nuôi cá lồng hoạt động đúng quy định của pháp luật. Kiểm soát, giám sát, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân không tuân thủ quy trình nuôi, không xin cấp phép nuôi trồng thủy sản, không đăng ký đối tượng nuôi và bảo vệ môi trường theo quy định.
- Thực hiện giao đất, cho thuê mặt nước nuôi trồng thuỷ sản theo quy định của pháp luật đất đai và các quy định khác có liên quan.
- Tăng cường công tác kiểm tra giám sát dịch vụ cung ứng vật tư đầu vào như: con giống, thức ăn, thuốc thú y thủy sản. Đồng thời tăng cường công tác quan trắc, cảnh báo môi trường và phòng trừ dịch bệnh cho các vùng nuôi cá lồng.
- Tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm, từ con giống, vật tư đầu vào, vật liệu làm lồng, nuôi thương phẩm đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm, trong đó doanh nghiệp thu mua, chế biến, tiêu thụ đóng vai trò hạt nhân trong liên kết và tổ chức chuỗi sản xuất.
- Tổ chức lại các cơ sở nuôi nhỏ lẻ, phân tán theo hình thức quản lý có sự tham gia của cộng đồng, trong đó chú trọng các mô hình Tổ hợp tác, Hợp tác xã nhằm tăng cường giúp đỡ nhau trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và chung tay bảo vệ môi trường; gắn việc phát triển nuôi cá lồng với hoạt động du lịch.
- Hình thành kênh cung cấp thông tin thị trường, thông tin về thiên tai, biến đổi khí hậu,… để kịp thời thông tin tới các cơ sở nuôi cá lồng, nhằm giảm thiểu rủi ro trong quá trình sản xuất.
4 Chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ
a) Khoa học công nghệ
- Đối với nuôi cá lồng trên biển: Lồng nuôi được đóng bằng vật liệu mới, đảm bảo chịu được sóng, gió, bão và thân thiện môi trường (lồng sắt, inox, HDPE,.. ). Từng bước sử dụng đại trà các mô hình nuôi biển hiện đại sử dụng lồng nổi bằng nhựa cứng HDPE, lồng nổi bằng kết cấu thép, các loại lồng chìm và bán chìm, có kết cấu và vật liệu đa dạng, thích hợp với từng đối tượng nuôi, chịu được biến động thời tiết và sóng, bão.
- Đối với nuôi cá lồng nước ngọt: Đối với các khu vực đang nuôi lồng truyền thống bằng vật liệu gỗ, tre, nứa thì từng bước chuyển đổi sang lồng nuôi bằng vật liệu mới, đến năm 2025 chuyển đổi khoảng 30 - 50% sang lồng vật liệu mới và đến năm 2030 chuyển đổi 100% lồng nuôi sang lồng vật liệu mới đảm bảo thân thiện môi trường (lồng sắt, inox, HDPE,…).
- Ứng dụng khoa học kỹ thuật nuôi công nghệ cao và các đối tượng nuôi có giá trị kinh tế như cá Leo, cá Lăng, cá Chình, cá Chiên, cá Ngạnh, cá Hồng Mỹ, cá Giò, cá Song, cá Vược, tôm Hùm, ốc Hương…
- Xã hội hóa công tác sản xuất giống thủy sản, khuyến khích các thành phần kinh tế nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ mới. Áp dụng công nghệ sản xuất giống sạch bệnh, chất lượng cao.
- Ưu tiên các nhiệm vụ khoa học công nghệ nghiên cứu, sản xuất con giống chất lượng cao phục vụ nuôi cá lồng (nuôi biển, hồ thủy lợi, hồ thủy điện) nhằm chủ động con giống cho người nuôi trong tỉnh.
- Áp dụng, sử dụng năng lượng tái tạo, điện gió, điện mặt trời… để tiết kiệm nhiên liệu.
b) Công tác khuyến ngư và đào tạo
- Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn kỹ thuật nuôi cá lồng; kỹ thuật thiết kế lồng bè cho các hộ nuôi, đồng thời tuyên truyền các quy định của Nhà nước trong nuôi trồng thủy sản và nâng cao nhận thức của cộng đồng trong công tác bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản và bảo vệ môi trường.
- Đa dạng các hình thức đào tạo phù hợp với trình độ, tập quán của người dân, để người dân tiếp cận tốt với tiến bộ kỹ thuật, phát triển nuôi cá lồng ổn định, bền vững.
- Tổ chức biên soạn in ấn tờ rơi, sổ tay tuyên truyền các quy trình kỹ thuật, các quy định của Nhà nước phát cho các hộ dân trong tỉnh.
- Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý cho cán bộ phụ trách thủy sản cơ sở.
- Tổ chức cho cán bộ cơ sở và người nuôi tham quan học tập các mô hình nuôi cá lồng hiệu quả kinh tế cao ở các tỉnh, thành phố trong cả nước để học tập những kinh nghiệm về áp dụng tại địa phương nhằm thúc đẩy sự phát triển của nghề nuôi cá lồng trong tỉnh.
- Xây dựng mô hình nuôi cá lồng các đối tượng có giá trị kinh tế và lồng công nghệ cao, tổ chức hội thảo đầu bờ đúc rút kinh nghiệm, triển khai nhân rộng mô hình.
5. Quản lý môi trường, dịch bệnh
- Tạo sự đồng thuận trong tổ chức sản xuất, áp dụng các biện pháp khoa học để quản lý môi trường nuôi, thực hiện các công nghệ nuôi sạch, an toàn về môi trường và dịch bệnh góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường, tạo sản phẩm sạch có giá trị cao, góp phần giảm thiểu thiệt hại do dịch bệnh.
- Bố trí mật độ lồng, bè, khu vực nuôi, lựa chọn đối tượng, cơ cấu đàn cá, mật độ nuôi, hình thức nuôi phù hợp thủy vực để các loài nuôi tận dụng thức ăn lẫn nhau, tránh ô nhiễm môi trường.
- Thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin cảnh báo quan trắc môi trường nuôi cá lồng của các cơ quan quản lý; đo đạc, theo dõi các yếu tố môi trường trong quá trình nuôi để có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế thiệt hại và dịch bệnh xảy ra.
6 Chế biến, thị trường và tiêu thụ sản phẩm
- Thu hút các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến sâu các sản phẩm thủy sản nói chung và sản phẩm nuôi cá lồng nói riêng tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao, gắn hoạt động sản xuất với bảo vệ môi trường.
- Hình thành hệ thống nuôi cá lồng gắn kết với các tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp để tiêu thụ sản phẩm theo hình thức hợp đồng cung cấp cho nhà hàng, khách sạn trong và ngoài tỉnh; tập trung mạnh về thị trường nội địa và hướng đến xuất khẩu (đối với cá biển).
- Xây dựng thương hiệu; xây dựng vùng nuôi sạch và quảng bá đến các thị trường trong và ngoài tỉnh (siêu thị, nhà hàng...)
V. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN
(chi tiết tại phụ lục 04 kèm theo)
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn vốn
- Vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, nguồn tài trợ, viện trợ, nguồn huy động các hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
- Vốn ngân sách nhà nước thông qua việc hỗ trợ một phần kinh phí chuyển đổi lồng bè; đầu tư phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng các khu nuôi cá lồng tập trung; đầu tư hạ tầng cơ sở cho sản xuất giống phát triển nuôi cá lồng; xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ nuôi mới; tuyên truyền, tập huấn, đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển nuôi cá lồng; quan trắc, cảnh báo môi trường; xúc tiến thương mại và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm từ nguồn vốn lồng ghép thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội, kinh phí khoa học công nghệ, khuyến nông, các dự án ODA và chương trình khoa học và công nghệ khác có liên quan.
2. Quản lý, sử dụng kinh phí: việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ của đề án áp dụng theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển nuôi cá lồng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, gồm những nội dung sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển nuôi cá lồng phù hợp với phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng vùng huyện và quy hoạch khác có liên quan, đảm bảo hiệu quả kinh tế, an toàn, bền vững môi trường và thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu.
2. Phát triển nuôi cá lồng thành một lĩnh vực sản xuất hàng hóa gắn với đổi mới và tổ chức lại sản xuất, xây dựng các chuỗi giá trị xuyên suốt cho từng sản phẩm, nhóm sản phẩm; khai thác, sử dụng tài nguyên mặt nước để nuôi lồng bè phải đảm bảo hài hòa với hoạt động của các ngành kinh tế khác.
3. Áp dụng khoa học, công nghệ tiên tiến, hiện đại ở các vùng tập trung theo hướng công nghiệp, sử dụng công nghệ lồng, kỹ thuật nuôi tiên tiến để tạo sản phẩm mang tính hàng hóa; đồng thời hoàn thiện cơ sở hạ tầng, kỹ thuật ở các vùng nuôi nhỏ lẻ hiện có để nâng cao hiệu quả.
4. Huy động các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển nuôi cá lồng, trong đó doanh nghiệp là nòng cốt, tạo công ăn việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo cho người dân vùng nông thôn miền núi và ven biển trong tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Khai thác tiềm năng và sử dụng hiệu quả mặt nước để phát triển nuôi cá lồng thành một ngành sản xuất hàng hóa quy mô lớn. Tăng quy mô sản xuất và chuyển đổi sang lồng nuôi công nghiệp, đồng bộ, an toàn, hiệu quả, bền vững và thân thiện với môi trường sinh thái; tạo ra sản phẩm chất lượng cao, có thương hiệu, đáp ứng nhu cầu của thị trường trong và ngoài tỉnh; giải quyết việc làm, ổn định sinh kế, nâng cao thu nhập cho người dân, đặc biệt là vùng nông thôn miền núi và ven biển.
2 Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2025:
- Diện tích nuôi cá lồng đạt 200 ha, 3.700 lồng, thể tích lồng nuôi 335.000m3; trong đó: nước ngọt với diện tích 150 ha, 3.000 lồng, thể tích lồng nuôi 265.000 m3; nước mặn với diện tích 50 ha, 700 lồng, thể tích lồng nuôi 70.000 m3.
- Sản lượng nuôi đạt 6.650 tấn, trong đó: nuôi nước ngọt 5.250 tấn; nuôi nước mặn 1.400 tấn; giá trị sản xuất đạt 500 tỷ đồng/năm.
- Giải quyết việc làm cho trên 5.800 lao động thường xuyên, trên 20.000 lao động thời vụ và dịch vụ phục vụ nuôi cá lồng.
- 100% cơ sở nuôi cá lồng nắm được kiến thức về kỹ thuật nuôi cá lồng và bảo vệ môi trường sinh thái.
- 50% cơ sở nuôi cá lồng áp dụng quy trình sản xuất nuôi trồng thủy sản tốt (VietGAP) hoặc tương đương.
b) Định hướng đến năm 2030:
- Diện tích nuôi cá lồng đạt 310,5 ha, 5.340 lồng, thể tích lồng nuôi 523.000 m3; trong đó: nước ngọt với diện tích 222,5 ha, 3.840 lồng, thể tích lồng nuôi 373.000 m3; nước mặn với diện tích 88 ha, 1.500 lồng, thể tích lồng nuôi 150.000 m3.
- Sản lượng nuôi cá lồng đạt 13.600 tấn, trong đó: nuôi nước ngọt 9.100 tấn; nuôi nước mặn 4.500 tấn; giá trị sản xuất đạt 1.200 tỷ đồng/năm.
- Giải quyết việc làm cho trên 9.200 lao động thường xuyên, trên 30.000 lao động thời vụ và dịch vụ phục vụ nuôi cá lồng;
- 100% cơ sở nuôi cá lồng áp dụng quy trình sản xuất nuôi trồng thủy sản tốt (VietGAP) hoặc tương đương.
III. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN
1. Phát triển nuôi cá lồng
1.1. Phát triển nuôi cá lồng nước ngọt
- Đối tượng nuôi: Tập trung vào các đối tượng như cá Chép, cá Trắm cỏ, cá Trắm đen, cá Diêu hồng, cá Rô phi, cá Tầm, các loài cá da trơn (cá Lăng, cá Nheo,…), phát triển các đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao, đặc sản, loài bản địa, như: cá Bỗng, cá Anh Vũ, cá Ngạnh, cá Chiên…
- Khu vực nuôi: Chỉ phát triển nuôi cá lồng trên các hồ thủy lợi, hồ thủy điện có diện tích mặt nước trên 50 ha (chi tiết tại phụ lục 01 kèm theo).
- Công nghệ nuôi: Tập trung phát triển nuôi cá theo hướng công nghiệp, sử dụng lồng bè bằng vật liệu mới, thân thiện với môi trường, như: sắt, inox, HDPE,…. Từng bước chuyển đổi lồng bè truyền thống (tre, gỗ,…) sang lồng nuôi bằng vật liệu mới, chuyển đổi từ sử dụng thức ăn truyền thống sang sử dụng hoàn toàn thức ăn công nghiệp để tăng năng suất, hiệu quả cao, giảm ô nhiễm môi trường.
1.2. Phát triển nuôi cá lồng nước mặn
- Đối tượng nuôi: Tập trung các đối tượng có giá trị kinh tế như cá Song, cá Chim vây vàng, cá Hồng, cá Tráp, cá Vược, cá Giò, cá Cảnh biển, tôm Hùm, ốc Hương,…
- Về khu vực nuôi: Tổ chức lại sản xuất các vùng nuôi lồng gần bờ, chuyển đổi các mô hình sản xuất khu vực eo ngách ra khu vực biển hở với quy mô nuôi công nghiệp. Nuôi lồng tập trung quy mô công nghiệp tại vùng vịnh bán kín ở đảo Hòn Mê - thị xã Nghi Sơn; tổng diện tích bè nuôi chiếm khoảng 5- 6% tổng diện tích khu vực quy hoạch (88 ha) (chi tiết tại phụ lục 02 kèm theo).
- Công nghệ nuôi: Nuôi theo phương thức công nghiệp, tiên tiến; từng bước sử dụng đại trà các mô hình nuôi biển hiện đại, sử dụng lồng nổi bằng nhựa cứng HDPE, Composite, lồng nổi bằng kết cấu thép, các loại lồng chìm và bán chìm, có kết cấu và vật liệu đa dạng, thích hợp với từng đối tượng nuôi, chịu được biến động thời tiết và sóng, bão. Phát triển nuôi có chứng nhận, chỉ dẫn địa lý, có thể truy xuất nguồn gốc. Áp dụng công nghệ nuôi tiên tiến để bảo vệ môi trường, sử dụng thức ăn công nghiệp, có khu vực thu gom, xử lý chất thải trên lồng bè, giảm và tiến tới không sử dụng hóa chất, kháng sinh trong nuôi cá.
2. Phát triển hệ thống sản xuất giống
- Thu hút các thành phần kinh tế đầu tư nghiên cứu, sản xuất và phát triển giống thủy sản, đáp ứng nhu cầu thực tiễn sản xuất.
- Khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân xây dựng, áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng và an toàn sinh học, các tiêu chuẩn chất lượng trong sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.
- Đầu tư nâng cấp, mở rộng Trạm Nghiên cứu giống và Sản xuất giống Thủy sản thuộc Trung tâm nghiên cứu khảo nghiệm và dịch vụ vật nuôi - Viện Nông nghiệp Thanh Hóa đáp ứng đủ điều kiện để sản xuất giống phục vụ cho nuôi biển.
- Nâng cấp, mở rộng các cơ sở sản xuất giống thủy sản nước ngọt chất lượng cao hiện có để chủ động nguồn giống thủy sản cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt nói chung và nuôi cá lồng nói riêng.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao trong chọn, tạo và nhân giống thủy sản; sản xuất các giống thủy sản mới có năng suất cao, chất lượng tốt, phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh, ưu tiên phát triển giống nuôi chủ lực, giá trị kinh tế cao ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số trong quản lý, sản xuất giống thủy sản.
- Thực hiện tốt việc di ương giống chất lượng cao cung cấp cho các cơ sở nuôi đặc biệt là giống cho nuôi biển.
- Từng bước hạn chế và tiến tới không sử dụng nguồn giống tự nhiên để phục vụ nuôi biển (có thể dùng giống tự nhiên để sản xuất giống), chỉ sử dụng nguồn giống sản xuất nhân tạo để phát triển nuôi biển công nghiệp.
- Tăng cường công tác quản lý chất lượng giống để nâng cao hiệu quả và hạn chế dịch bệnh trong quá trình nuôi.
3. Xây dựng cơ sở hạ tầng
- Rà soát, đánh giá về thực trạng và nhu cầu hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển nuôi cá lồng làm cơ sở đầu tư sản xuất phù hợp.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật hiện đại phục vụ phát triển nuôi cá lồng, các hạng mục hạ tầng thiết yếu hỗ trợ vùng nuôi trồng thuỷ sản trên biển, nuôi trên hồ chứa.
- Ưu tiên đầu tư hệ thống hạ tầng phục vụ đa mục tiêu cho hoạt động của các ngành kinh tế để đảm bảo không xung đột, chồng lấn giữa hoạt động nuôi biển với các ngành kinh tế khác.
4. Chế biến và thị trường
- Phát triển công nghiệp chế biến thủy sản dựa trên nhu cầu, tín hiệu của thị trường với quy mô hàng hóa lớn, đóng vai trò chủ đạo trong việc dẫn dắt, thúc đẩy phát triển chuỗi sản xuất thủy sản theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Duy trì các thị trường hiện tại và mở rộng xuất khẩu sang các thị trường tiềm năng (Hàn Quốc, Nhật Bản, Châu Âu, Mỹ,…), chuyển dần từ xuất khẩu tiểu ngạch sang xuất khẩu chính ngạch sang thị trường Trung Quốc và tiếp cận, mở rộng các thị trường khác.
- Thu hút đầu tư các nhà máy chế biến sâu các sản phẩm thủy sản tại thành phố Sầm Sơn, huyện Hậu Lộc và thị xã Nghi Sơn.
- Khuyến khích phát triển các cơ sở tiểu thủ công nghiệp chế biến các sản phẩm từ thủy sản đặc sản của địa phương theo Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP).
IV. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, chính quyền, sự tham gia của người dân
- Quán triệt, cụ thể hoá các nhiệm vụ phát triển bền vững, đảm bảo mục tiêu đã đề ra của Nghị quyết số 36-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về “Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”; các quy định mới của Luật Thủy sản 2017; Quy hoạch, chiến lược, chương trình, đề án phát triển ngành thủy sản và các nhiệm vụ giải pháp của Đề án.
- Cấp ủy và chính quyền các cấp tăng cường chỉ đạo, thực hiện các nội dung hoạt động giám sát, thực hiện Đề án thông qua việc tham gia trực tiếp vào xây dựng cơ chế, chính sách, giải phóng mặt bằng, giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.
- Tổ chức đối thoại với người dân, doanh nghiệp và các thành phần kinh tế có nhu cầu đầu tư phát triển nuôi cá lồng bè trên địa bàn tỉnh; xây dựng và kết nối chuỗi sản xuất từ vật tư đầu vào đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn quản lý.
2. Cơ chế chính sách
- Tiếp tục hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ và các chính sách khác có liên quan.
- Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ tổ chức, cá nhân nuôi cá lồng theo hình thức công nghiệp (làm lồng nuôi bằng vật liệu mới , như: HDPE, lồng sắt, inox...).
3. Quản lý và tổ chức sản xuất
- Tổ chức triển khai thực hiện Luật Thủy sản năm 2017 và các quy định hiện hành đảm bảo các cơ sở nuôi cá lồng hoạt động đúng quy định của pháp luật. Kiểm soát, giám sát, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân không tuân thủ quy trình nuôi, không xin cấp phép nuôi trồng thủy sản, không đăng ký đối tượng nuôi và bảo vệ môi trường theo quy định.
- Thực hiện giao đất, cho thuê mặt nước nuôi trồng thuỷ sản theo quy định của pháp luật đất đai và các quy định khác có liên quan.
- Tăng cường công tác kiểm tra giám sát dịch vụ cung ứng vật tư đầu vào như: con giống, thức ăn, thuốc thú y thủy sản. Đồng thời tăng cường công tác quan trắc, cảnh báo môi trường và phòng trừ dịch bệnh cho các vùng nuôi cá lồng.
- Tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm, từ con giống, vật tư đầu vào, vật liệu làm lồng, nuôi thương phẩm đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm, trong đó doanh nghiệp thu mua, chế biến, tiêu thụ đóng vai trò hạt nhân trong liên kết và tổ chức chuỗi sản xuất.
- Tổ chức lại các cơ sở nuôi nhỏ lẻ, phân tán theo hình thức quản lý có sự tham gia của cộng đồng, trong đó chú trọng các mô hình Tổ hợp tác, Hợp tác xã nhằm tăng cường giúp đỡ nhau trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và chung tay bảo vệ môi trường; gắn việc phát triển nuôi cá lồng với hoạt động du lịch.
- Hình thành kênh cung cấp thông tin thị trường, thông tin về thiên tai, biến đổi khí hậu,… để kịp thời thông tin tới các cơ sở nuôi cá lồng, nhằm giảm thiểu rủi ro trong quá trình sản xuất.
4 Chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ
a) Khoa học công nghệ
- Đối với nuôi cá lồng trên biển: Lồng nuôi được đóng bằng vật liệu mới, đảm bảo chịu được sóng, gió, bão và thân thiện môi trường (lồng sắt, inox, HDPE,.. ). Từng bước sử dụng đại trà các mô hình nuôi biển hiện đại sử dụng lồng nổi bằng nhựa cứng HDPE, lồng nổi bằng kết cấu thép, các loại lồng chìm và bán chìm, có kết cấu và vật liệu đa dạng, thích hợp với từng đối tượng nuôi, chịu được biến động thời tiết và sóng, bão.
- Đối với nuôi cá lồng nước ngọt: Đối với các khu vực đang nuôi lồng truyền thống bằng vật liệu gỗ, tre, nứa thì từng bước chuyển đổi sang lồng nuôi bằng vật liệu mới, đến năm 2025 chuyển đổi khoảng 30 - 50% sang lồng vật liệu mới và đến năm 2030 chuyển đổi 100% lồng nuôi sang lồng vật liệu mới đảm bảo thân thiện môi trường (lồng sắt, inox, HDPE,…).
- Ứng dụng khoa học kỹ thuật nuôi công nghệ cao và các đối tượng nuôi có giá trị kinh tế như cá Leo, cá Lăng, cá Chình, cá Chiên, cá Ngạnh, cá Hồng Mỹ, cá Giò, cá Song, cá Vược, tôm Hùm, ốc Hương…
- Xã hội hóa công tác sản xuất giống thủy sản, khuyến khích các thành phần kinh tế nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ mới. Áp dụng công nghệ sản xuất giống sạch bệnh, chất lượng cao.
- Ưu tiên các nhiệm vụ khoa học công nghệ nghiên cứu, sản xuất con giống chất lượng cao phục vụ nuôi cá lồng (nuôi biển, hồ thủy lợi, hồ thủy điện) nhằm chủ động con giống cho người nuôi trong tỉnh.
- Áp dụng, sử dụng năng lượng tái tạo, điện gió, điện mặt trời… để tiết kiệm nhiên liệu.
b) Công tác khuyến ngư và đào tạo
- Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn kỹ thuật nuôi cá lồng; kỹ thuật thiết kế lồng bè cho các hộ nuôi, đồng thời tuyên truyền các quy định của Nhà nước trong nuôi trồng thủy sản và nâng cao nhận thức của cộng đồng trong công tác bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản và bảo vệ môi trường.
- Đa dạng các hình thức đào tạo phù hợp với trình độ, tập quán của người dân, để người dân tiếp cận tốt với tiến bộ kỹ thuật, phát triển nuôi cá lồng ổn định, bền vững.
- Tổ chức biên soạn in ấn tờ rơi, sổ tay tuyên truyền các quy trình kỹ thuật, các quy định của Nhà nước phát cho các hộ dân trong tỉnh.
- Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý cho cán bộ phụ trách thủy sản cơ sở.
- Tổ chức cho cán bộ cơ sở và người nuôi tham quan học tập các mô hình nuôi cá lồng hiệu quả kinh tế cao ở các tỉnh, thành phố trong cả nước để học tập những kinh nghiệm về áp dụng tại địa phương nhằm thúc đẩy sự phát triển của nghề nuôi cá lồng trong tỉnh.
- Xây dựng mô hình nuôi cá lồng các đối tượng có giá trị kinh tế và lồng công nghệ cao, tổ chức hội thảo đầu bờ đúc rút kinh nghiệm, triển khai nhân rộng mô hình.
5. Quản lý môi trường, dịch bệnh
- Tạo sự đồng thuận trong tổ chức sản xuất, áp dụng các biện pháp khoa học để quản lý môi trường nuôi, thực hiện các công nghệ nuôi sạch, an toàn về môi trường và dịch bệnh góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường, tạo sản phẩm sạch có giá trị cao, góp phần giảm thiểu thiệt hại do dịch bệnh.
- Bố trí mật độ lồng, bè, khu vực nuôi, lựa chọn đối tượng, cơ cấu đàn cá, mật độ nuôi, hình thức nuôi phù hợp thủy vực để các loài nuôi tận dụng thức ăn lẫn nhau, tránh ô nhiễm môi trường.
- Thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin cảnh báo quan trắc môi trường nuôi cá lồng của các cơ quan quản lý; đo đạc, theo dõi các yếu tố môi trường trong quá trình nuôi để có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế thiệt hại và dịch bệnh xảy ra.
6 Chế biến, thị trường và tiêu thụ sản phẩm
- Thu hút các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến sâu các sản phẩm thủy sản nói chung và sản phẩm nuôi cá lồng nói riêng tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao, gắn hoạt động sản xuất với bảo vệ môi trường.
- Hình thành hệ thống nuôi cá lồng gắn kết với các tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp để tiêu thụ sản phẩm theo hình thức hợp đồng cung cấp cho nhà hàng, khách sạn trong và ngoài tỉnh; tập trung mạnh về thị trường nội địa và hướng đến xuất khẩu (đối với cá biển).
- Xây dựng thương hiệu; xây dựng vùng nuôi sạch và quảng bá đến các thị trường trong và ngoài tỉnh (siêu thị, nhà hàng...)
V. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN
(chi tiết tại phụ lục 04 kèm theo)
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn vốn
- Vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, nguồn tài trợ, viện trợ, nguồn huy động các hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
- Vốn ngân sách nhà nước thông qua việc hỗ trợ một phần kinh phí chuyển đổi lồng bè; đầu tư phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng các khu nuôi cá lồng tập trung; đầu tư hạ tầng cơ sở cho sản xuất giống phát triển nuôi cá lồng; xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ nuôi mới; tuyên truyền, tập huấn, đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển nuôi cá lồng; quan trắc, cảnh báo môi trường; xúc tiến thương mại và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm từ nguồn vốn lồng ghép thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội, kinh phí khoa học công nghệ, khuyến nông, các dự án ODA và chương trình khoa học và công nghệ khác có liên quan.
2. Quản lý, sử dụng kinh phí: việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ của đề án áp dụng theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan.