Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1743/QĐ-BGTVT phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1743/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1743/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1743/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1743/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "03/08/2011", "sign_number": "1743/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1743/QĐ-BGTVT phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Nhóm cảng biển Trung Trung Bộ (Nhóm 3) giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Quan điểm và mục tiêu phát triển
...
b) Mục tiêu, định hướng phát triển
- Mục tiêu chung
+ Làm cơ sở để bố trí hợp lý các cảng biển trong nhóm với mục đích phát huy được hiệu quả tổng hợp; đồng thời tạo sự phát triển cân đối, đồng bộ giữa các cảng biển và cơ sở hạ tầng liên quan với vùng hấp dẫn của cảng, kết hợp đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ làm động lực phát triển kinh tế - xã hội và an ninh, quốc phòng cho từng địa phương, toàn vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và khu vực liên quan.
+ Hỗ trợ phát triển các khu công nghiệp, các khu chế xuất trong khu vực; đồng thời tạo điều kiện cho phát triển đô thị nhằm đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa của khu vực giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Mục tiêu cụ thể
+ Lượng hàng thông qua cảng dự kiến tại các thời điểm quy hoạch như sau:
• 41 ÷ 47 triệu T/năm vào năm 2015;
• 82 ÷ 104 triệu T/năm vào năm 2020;
• 154 triệu T/năm vào năm 2030.
+ Tiếp nhận được các tàu vận tải biển như sau: tàu bách hóa có trọng tải 10.000 - 50.000 DWT, tàu chở hàng container có trọng tải tương đương từ 10.000 - 50.000 DWT, tàu chuyên dùng chở dầu thô 160.000 - 320.000 DWT, tàu chở sản phẩm dầu có trọng tải từ 10.000 - 50.000 DWT, tàu trung chuyển than trọng tải trên 10.000 DWT, tàu khách từ 50.000 - 100.000 GRT;
+ Tiếp tục tập trung xây một số bến thuộc cảng đầu mối, khu vực cho tàu tổng hợp 50.000 DWT tại Tiên Sa, Dung Quất; bến tổng hợp chuyên dùng khu công nghiệp; lọc hóa dầu tại Dung Quất cho tàu 50.000 - 350.000 DWT; bến nhiệt điện than tại Quảng Bình cho tàu 10.000 - 100.000 DWT;
+ Nghiên cứu đầu tư xây dựng bến cảng trên các huyện đảo để phục vụ vận tải hàng hóa, hành khách phục vụ kinh tế - xã hội các huyện đảo và mục đích quốc phòng - an ninh.
Nội dung quy hoạch
a) Quy hoạch chi tiết các cảng trong nhóm
Nhóm cảng biển Trung Trung bộ (nhóm 3) gồm 06 cảng biển: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Kỳ Hà và Dung Quất. Cụ thể như sau:
- Cảng Đà Nẵng: là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (loại I), bao gồm các khu bến chức năng: Tiên Sa, Sơn Trà (Thọ Quang) và Liên Chiểu.
+ Khu bến Tiên Sa: là bến tổng hợp, container, có bến chuyên dùng khách du lịch quốc tế. Giai đoạn 2015: nâng cấp cải tạo các bến hiện hữu và xây mới 01 bến cho tàu 50.000 DWT; Giai đoạn 2020: xây mới 01 bến khách cho tàu đến 100.000 GRT phục vụ khách du lịch quốc tế và bổ sung 01 bến 50.000 DWT trên cơ sở nối 2 bến nhô hiện hữu. Năng lực thông qua năm 2015 đạt 5,0 triệu T/năm, năm 2020 khoảng 5,5 triệu T/năm và 300 nghìn lượt khách/năm.
+ Khu bến Sơn Trà (Thọ Quang): Phục vụ di dời khu bến Sông Hàn, Nại Hiên và Mỹ Khê.
• Bến tổng hợp: xây mới 02 bến cho tàu 10.000 DWT. Năng lực thông qua 1,5 - 1,8 triệu T/năm.
• Bến xăng dầu: Quy mô gồm 02 bến cho tàu 10.000 DWT. Năng lực thông qua 0,8 - 1,2 triệu T/năm.
• Bến khí hóa lỏng, đạm: Quy mô 01 bến cho tàu 5.000 DWT, năng lực thông qua 0,5 triệu T/năm.
+ Khu bến Liên Chiểu: là bến chuyên dùng có bến tổng hợp, phục vụ các khu công nghiệp của thành phố Đà Nẵng và tương lai hỗ trợ bến Tiên Sa khi phát triển hết công suất. Quy mô cho tàu 50.000 - 80.000 DWT. Đây là khu phát triển có điều kiện, quy mô theo tiến trình đầu tư các khu công nghiệp phía sau. Giai đoạn 2020 xây mới 02 bến cho tàu 50.000 DWT. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 2,5 - 3,5 triệu T/năm.
• Bến xăng dầu: 03 bến hiện hữu cho tàu 10.000 - 30.000 DWT. Năng lực thông qua khoảng 1,0 - 1,5 triệu T/năm.
• Bến xi măng Hải Vân: bến chuyên dùng phục vụ nhà máy xi măng Hải Vân, quy mô như hiện hữu gồm 01 bến cho tàu 7.000 DWT. Trong tương lai được di dời cùng với nhà máy.
+ Khu bến Sông Hàn: Ngừng khai thác bốc xếp hàng hóa, chuyển đổi công năng thành khu dịch vụ hàng hải, du lịch.
- Cảng Dung Quất: là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (loại I), bao gồm các khu bến chức năng chính: Dung Quất I, Dung Quất II và các bến vệ tinh Sa Kỳ, Lý Sơn.
+ Khu bến Dung Quất I: là bến tổng hợp, container có bến chuyên dùng phục vụ khu công nghiệp. Giai đoạn 2015: Xây dựng mới thêm 01 bến cho tàu 50.000 DWT, nâng tổng số bến giai đoạn 2015 là 03 bến (đã gồm 01 bến Gemadept 50.000 DWT và 01 bến phục vụ nhà máy lọc dầu số 1 cho tàu 150.000 DWT). Giai đoạn 2020: tăng quy mô bến lên 04 bến cho tàu 50.000 DWT. Năng lực thông qua năm 2015 khoảng 2,5 - 3,0 triệu T/năm, 2020 đạt 5 - 6 triệu T/năm.
• Bến nhập dầu thô: Nâng cấp bến hiện hữu cho tàu 300.000 - 320.000 DWT. Năng lực thông qua 2015 khoảng 6,5 triệu T/năm, 2020 khoảng 11 - 12 triệu T/năm.
• Bến xuất sản phẩm: Nâng cấp 06 bến hiện hữu cho tàu đến 50.000 DWT. Giai đoạn đến 2020 xem xét xây bổ sung 02 bến cho tàu 50.000 DWT. Năng lực thông qua năm 2015: 5,5 triệu T/năm, năm 2020 đạt 11 - 12 triệu T/năm.
• Bến khu công nghiệp: Có chức năng phục vụ trực tiếp các nhà máy luyện thép và công nghiệp nặng. Có khả năng phát triển 3 - 4 bến cho tàu đến 50.000 DWT. Năng lực thông qua khoảng 8 - 9 triệu T/năm. Xây dựng một số bến chuyên dùng dùng chung, phục vụ khu công nghiệp phía sau.
+ Bến Sa Kỳ: là cảng tổng hợp địa phương vệ tinh. Nâng cấp cải tạo bến hiện hữu đảm bảo cho tàu hàng và tàu khách đến 1.000 DWT, năng lực thông qua khoảng 0,2 - 0,3 triệu T/năm.
+ Khu bến Dung Quất II: tại Vịnh Mỹ Hàn, là khu bến phát triển tiềm năng, chủ yếu là chuyên dùng cho tàu 100.000 - 350.000 DWT, có bến tổng hợp cho tàu 30.000 - 50.000 DWT.
- Cảng Quảng Bình: là cảng tổng hợp địa phương (loại II) có bến chuyên dùng, gồm khu bến Hòn La và bến vệ tinh Sông Gianh.
+ Khu bến Hòn La: Chức năng là bến tổng hợp địa phương có bến chuyên dùng, đây là khu bến chính của cảng. Giai đoạn 2015, nâng cấp và mở rộng bến hiện hữu cho tàu 20.000 DWT. Giai đoạn 2020, bổ sung thêm 02 bến cho tàu 20.000 DWT. Năng lực thông qua năm 2015 khoảng 1,2 triệu T/năm, năm 2020 khoảng 3,5 triệu T/năm;
+ Bến nhà máy nhiệt điện than Quảng Trạch: là bến chuyên dùng phục vụ trung tâm điện lực Quảng Trạch. Xây mới 01 - 02 bến cho tàu 100.000 DWT. Năng lực thông qua khoảng 5,0 - 10,0 triệu T/năm.
+ Bến xi măng Quảng Phúc: là bến chuyên dùng bốc xếp nguyên liệu, vật tư, xuất sản phẩm cho nhà máy xi măng Quảng Phúc. Quy mô gồm 1 - 2 bến cho tàu đến 20.000 DWT. Năng lực thông qua 1,5 - 2,0 triệu T/năm.
+ Khu bến Sông Gianh: là cảng tổng hợp địa phương vệ tinh. Đầu tư nâng cấp bến hiện hữu kết hợp xây dựng mới 01 bến cho tàu 2.000 DWT. Năng lực thông qua 0,2 triệu T/năm.
+ Bến xăng dầu Sông Gianh: Giữ nguyên quy mô hiện hữu với 01 bến cho tàu đến 1.000 DWT. Năng lực thông qua đạt 0,1 triệu T/năm.
- Cảng Quảng Trị: cảng tổng hợp địa phương (loại II) có bến chuyên dùng.
+ Bến tổng hợp Cửa Việt: là bến tổng hợp địa phương kết hợp hành khách phục vụ giao lưu giữa huyện đảo Cồn Cỏ và đất liền. Giai đoạn đến 2015, nâng cấp cải tạo và đầu tư chiều sâu trang thiết bị 2 cầu cảng hiện hữu cho tàu 2.000 DWT. Giai đoạn 2020: bổ sung 01 cầu bến tổng hợp cho tàu 2.000 DWT, 01 bến khách. Năng lực thông qua năm 0,2 - 0,3 triệu T/năm, năm 2020 đạt khoảng 0,5 triệu T/năm;
+ Bến xăng dầu Cửa Việt: Giữ nguyên quy mô hiện hữu với 01 bến phao cho tàu dầu 40.000 DWT, công suất 0,5 triệu T/năm.
+ Bến nhà máy chế biến gỗ dăm mảnh Quảng Trị: là bến chuyên dùng phục vụ trực tiếp nhà máy chế biến gỗ dăm mảnh Quảng Trị. Xây mới 01 bến cho tàu đến 10.000 - 30.000 DWT, năng lực thông qua 1,0 triệu T/năm.
+ Khu bến Mỹ Thủy: là bến chuyên dùng có bến tổng hợp địa phương, phục vụ trực tiếp khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị. Khu này phát triển có điều kiện khi có nhu cầu và theo năng lực của các nhà đầu tư, quy mô theo tiến trình đầu tư các nhà máy, các khu kinh tế, công nghiệp của địa phương.
- Cảng Thừa Thiên Huế: là cảng tổng hợp địa phương (loại II), bao gồm các khu bến chức năng: khu bến Chân Mây, Thuận An.
+ Khu bến Chân Mây: là khu bến chính của cảng, có chức năng là bến tổng hợp, container có bến chuyên dùng khách du lịch quốc tế. Giai đoạn 2015, xây dựng bổ sung 01 cầu bến cho tàu 30.000 DWT nâng tổng số bến là 02 bến (không kể bến phụ); Giai đoạn 2020: bổ sung thêm bến cho tàu 30.000 DWT và 01 bến cho tàu chở khách du lịch quốc tế đến 100.000 GRT. Năng lực thông qua 4,5 - 5,0 triệu T/năm và 250 - 300 nghìn lượt khách/năm.
+ Bến xăng dầu Chân Mây: Xây mới 01 bến cứng cho tàu 20.000 - 30.000 DWT, từng bước di dời bến phao hiện hữu dành quỹ mặt nước xây dựng các bến tổng hợp, container. Năng lực thông qua khoảng 0,7 - 1,0 triệu T/năm.
+ Khu bến Thuận An: là bến tổng hợp địa phương vệ tinh. Nâng cấp cải tạo, đầu tư chiều sâu 02 bến hiện hữu cho tàu 2.000 DWT. Năng lực thông qua khoảng 0,3 triệu T/năm.
+ Bến xăng dầu Thuận An: Nâng cấp cải tạo bến hiện hữu, gồm 01 bến phao cho tàu 2.000DWT. Năng lực thông qua đạt 0,2 triệu T/năm.
+ Bến xi măng Đồng Lâm: Chuyên dùng nhà máy xi măng Đồng Lâm. Xây dựng mới 01 bến cho tàu 15.000DWT. Năng lực thông qua 1,0 - 1,5 triệu T/năm.
- Cảng Kỳ Hà: là cảng tổng hợp địa phương (loại II) có bến chuyên dùng, bao gồm các khu bến chức năng: Kỳ Hà, Tam Hiệp.
+ Khu bến Kỳ Hà: Là khu bến tổng hợp chính của Cảng. Giai đoạn 2015, quy mô nâng cấp bến hiện hữu cho tàu 20.000 DWT. Giai đoạn 2020: Bổ sung 02 bến cho tàu 20.000 DWT. Năng lực thông qua năm 2015 khoảng 1,2 - 1,5 triệu T/năm, năm 2020 khoảng 2,5 - 3,0 triệu T/năm.
+ Bến Elf Gas Đà Nẵng: Nâng cấp bến hiện hữu cho tàu 3.000 - 5.000 DWT. Năng lực thông qua 0,1 - 0,2 triệu T/năm.
+ Khu bến Tam Hiệp: Là khu bến chuyên dùng, phát triển có điều kiện khi có nhu cầu, quy mô theo tiến trình và năng lực đầu tư các nhà máy, cơ sở sản xuất.
(Danh mục chi tiết về quy mô, chức năng từng cảng trong nhóm được nêu cụ thể tại Phụ lục và hồ sơ quy hoạch kèm theo Quyết định này)
b) Quy hoạch đầu tư, cải tạo và nâng cấp luồng tàu
- Xây dựng mới tuyến luồng vào khu bến Sơn Trà với quy mô luồng 1 chiều cho tàu 10.000 DWT. Trong giai đoạn đến 2015 nạo vét cho tàu 5.000 DWT đầy tải, tàu 10.000 DWT giảm tải.
- Hoàn thành nâng cấp tuyến luồng Kỳ Hà cho tàu 20.000 DWT, đoạn Kỳ Hà đến khu bến Tam Hiệp cho tàu 10.000 DWT phù hợp với tiến trình xây dựng các bến khu vực này.
- Hoàn thành cải tạo nâng cấp luồng Cửa Việt - Quảng Trị.

Content:
Mục tiêu, định hướng phát triển
- Mục tiêu chung
+ Làm cơ sở để bố trí hợp lý các cảng biển trong nhóm với mục đích phát huy được hiệu quả tổng hợp; đồng thời tạo sự phát triển cân đối, đồng bộ giữa các cảng biển và cơ sở hạ tầng liên quan với vùng hấp dẫn của cảng, kết hợp đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ làm động lực phát triển kinh tế - xã hội và an ninh, quốc phòng cho từng địa phương, toàn vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và khu vực liên quan.
+ Hỗ trợ phát triển các khu công nghiệp, các khu chế xuất trong khu vực; đồng thời tạo điều kiện cho phát triển đô thị nhằm đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa của khu vực giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Mục tiêu cụ thể
+ Lượng hàng thông qua cảng dự kiến tại các thời điểm quy hoạch như sau:
• 41 ÷ 47 triệu T/năm vào năm 2015;
• 82 ÷ 104 triệu T/năm vào năm 2020;
• 154 triệu T/năm vào năm 2030.
+ Tiếp nhận được các tàu vận tải biển như sau: tàu bách hóa có trọng tải 10.000 - 50.000 DWT, tàu chở hàng container có trọng tải tương đương từ 10.000 - 50.000 DWT, tàu chuyên dùng chở dầu thô 160.000 - 320.000 DWT, tàu chở sản phẩm dầu có trọng tải từ 10.000 - 50.000 DWT, tàu trung chuyển than trọng tải trên 10.000 DWT, tàu khách từ 50.000 - 100.000 GRT;
+ Tiếp tục tập trung xây một số bến thuộc cảng đầu mối, khu vực cho tàu tổng hợp 50.000 DWT tại Tiên Sa, Dung Quất; bến tổng hợp chuyên dùng khu công nghiệp; lọc hóa dầu tại Dung Quất cho tàu 50.000 - 350.000 DWT; bến nhiệt điện than tại Quảng Bình cho tàu 10.000 - 100.000 DWT;
+ Nghiên cứu đầu tư xây dựng bến cảng trên các huyện đảo để phục vụ vận tải hàng hóa, hành khách phục vụ kinh tế - xã hội các huyện đảo và mục đích quốc phòng - an ninh.
Nội dung quy hoạch
a) Quy hoạch chi tiết các cảng trong nhóm
Nhóm cảng biển Trung Trung bộ (nhóm 3) gồm 06 cảng biển: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Kỳ Hà và Dung Quất. Cụ thể như sau:
- Cảng Đà Nẵng: là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (loại I), bao gồm các khu bến chức năng: Tiên Sa, Sơn Trà (Thọ Quang) và Liên Chiểu.
+ Khu bến Tiên Sa: là bến tổng hợp, container, có bến chuyên dùng khách du lịch quốc tế. Giai đoạn 2015: nâng cấp cải tạo các bến hiện hữu và xây mới 01 bến cho tàu 50.000 DWT; Giai đoạn 2020: xây mới 01 bến khách cho tàu đến 100.000 GRT phục vụ khách du lịch quốc tế và bổ sung 01 bến 50.000 DWT trên cơ sở nối 2 bến nhô hiện hữu. Năng lực thông qua năm 2015 đạt 5,0 triệu T/năm, năm 2020 khoảng 5,5 triệu T/năm và 300 nghìn lượt khách/năm.
+ Khu bến Sơn Trà (Thọ Quang): Phục vụ di dời khu bến Sông Hàn, Nại Hiên và Mỹ Khê.
• Bến tổng hợp: xây mới 02 bến cho tàu 10.000 DWT. Năng lực thông qua 1,5 - 1,8 triệu T/năm.
• Bến xăng dầu: Quy mô gồm 02 bến cho tàu 10.000 DWT. Năng lực thông qua 0,8 - 1,2 triệu T/năm.
• Bến khí hóa lỏng, đạm: Quy mô 01 bến cho tàu 5.000 DWT, năng lực thông qua 0,5 triệu T/năm.
+ Khu bến Liên Chiểu: là bến chuyên dùng có bến tổng hợp, phục vụ các khu công nghiệp của thành phố Đà Nẵng và tương lai hỗ trợ bến Tiên Sa khi phát triển hết công suất. Quy mô cho tàu 50.000 - 80.000 DWT. Đây là khu phát triển có điều kiện, quy mô theo tiến trình đầu tư các khu công nghiệp phía sau. Giai đoạn 2020 xây mới 02 bến cho tàu 50.000 DWT. Năng lực thông qua năm 2020 khoảng 2,5 - 3,5 triệu T/năm.
• Bến xăng dầu: 03 bến hiện hữu cho tàu 10.000 - 30.000 DWT. Năng lực thông qua khoảng 1,0 - 1,5 triệu T/năm.
• Bến xi măng Hải Vân: bến chuyên dùng phục vụ nhà máy xi măng Hải Vân, quy mô như hiện hữu gồm 01 bến cho tàu 7.000 DWT. Trong tương lai được di dời cùng với nhà máy.
+ Khu bến Sông Hàn: Ngừng khai thác bốc xếp hàng hóa, chuyển đổi công năng thành khu dịch vụ hàng hải, du lịch.
- Cảng Dung Quất: là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (loại I), bao gồm các khu bến chức năng chính: Dung Quất I, Dung Quất II và các bến vệ tinh Sa Kỳ, Lý Sơn.
+ Khu bến Dung Quất I: là bến tổng hợp, container có bến chuyên dùng phục vụ khu công nghiệp. Giai đoạn 2015: Xây dựng mới thêm 01 bến cho tàu 50.000 DWT, nâng tổng số bến giai đoạn 2015 là 03 bến (đã gồm 01 bến Gemadept 50.000 DWT và 01 bến phục vụ nhà máy lọc dầu số 1 cho tàu 150.000 DWT). Giai đoạn 2020: tăng quy mô bến lên 04 bến cho tàu 50.000 DWT. Năng lực thông qua năm 2015 khoảng 2,5 - 3,0 triệu T/năm, 2020 đạt 5 - 6 triệu T/năm.
• Bến nhập dầu thô: Nâng cấp bến hiện hữu cho tàu 300.000 - 320.000 DWT. Năng lực thông qua 2015 khoảng 6,5 triệu T/năm, 2020 khoảng 11 - 12 triệu T/năm.
• Bến xuất sản phẩm: Nâng cấp 06 bến hiện hữu cho tàu đến 50.000 DWT. Giai đoạn đến 2020 xem xét xây bổ sung 02 bến cho tàu 50.000 DWT. Năng lực thông qua năm 2015: 5,5 triệu T/năm, năm 2020 đạt 11 - 12 triệu T/năm.
• Bến khu công nghiệp: Có chức năng phục vụ trực tiếp các nhà máy luyện thép và công nghiệp nặng. Có khả năng phát triển 3 - 4 bến cho tàu đến 50.000 DWT. Năng lực thông qua khoảng 8 - 9 triệu T/năm. Xây dựng một số bến chuyên dùng dùng chung, phục vụ khu công nghiệp phía sau.
+ Bến Sa Kỳ: là cảng tổng hợp địa phương vệ tinh. Nâng cấp cải tạo bến hiện hữu đảm bảo cho tàu hàng và tàu khách đến 1.000 DWT, năng lực thông qua khoảng 0,2 - 0,3 triệu T/năm.
+ Khu bến Dung Quất II: tại Vịnh Mỹ Hàn, là khu bến phát triển tiềm năng, chủ yếu là chuyên dùng cho tàu 100.000 - 350.000 DWT, có bến tổng hợp cho tàu 30.000 - 50.000 DWT.
- Cảng Quảng Bình: là cảng tổng hợp địa phương (loại II) có bến chuyên dùng, gồm khu bến Hòn La và bến vệ tinh Sông Gianh.
+ Khu bến Hòn La: Chức năng là bến tổng hợp địa phương có bến chuyên dùng, đây là khu bến chính của cảng. Giai đoạn 2015, nâng cấp và mở rộng bến hiện hữu cho tàu 20.000 DWT. Giai đoạn 2020, bổ sung thêm 02 bến cho tàu 20.000 DWT. Năng lực thông qua năm 2015 khoảng 1,2 triệu T/năm, năm 2020 khoảng 3,5 triệu T/năm;
+ Bến nhà máy nhiệt điện than Quảng Trạch: là bến chuyên dùng phục vụ trung tâm điện lực Quảng Trạch. Xây mới 01 - 02 bến cho tàu 100.000 DWT. Năng lực thông qua khoảng 5,0 - 10,0 triệu T/năm.
+ Bến xi măng Quảng Phúc: là bến chuyên dùng bốc xếp nguyên liệu, vật tư, xuất sản phẩm cho nhà máy xi măng Quảng Phúc. Quy mô gồm 1 - 2 bến cho tàu đến 20.000 DWT. Năng lực thông qua 1,5 - 2,0 triệu T/năm.
+ Khu bến Sông Gianh: là cảng tổng hợp địa phương vệ tinh. Đầu tư nâng cấp bến hiện hữu kết hợp xây dựng mới 01 bến cho tàu 2.000 DWT. Năng lực thông qua 0,2 triệu T/năm.
+ Bến xăng dầu Sông Gianh: Giữ nguyên quy mô hiện hữu với 01 bến cho tàu đến 1.000 DWT. Năng lực thông qua đạt 0,1 triệu T/năm.
- Cảng Quảng Trị: cảng tổng hợp địa phương (loại II) có bến chuyên dùng.
+ Bến tổng hợp Cửa Việt: là bến tổng hợp địa phương kết hợp hành khách phục vụ giao lưu giữa huyện đảo Cồn Cỏ và đất liền. Giai đoạn đến 2015, nâng cấp cải tạo và đầu tư chiều sâu trang thiết bị 2 cầu cảng hiện hữu cho tàu 2.000 DWT. Giai đoạn 2020: bổ sung 01 cầu bến tổng hợp cho tàu 2.000 DWT, 01 bến khách. Năng lực thông qua năm 0,2 - 0,3 triệu T/năm, năm 2020 đạt khoảng 0,5 triệu T/năm;
+ Bến xăng dầu Cửa Việt: Giữ nguyên quy mô hiện hữu với 01 bến phao cho tàu dầu 40.000 DWT, công suất 0,5 triệu T/năm.
+ Bến nhà máy chế biến gỗ dăm mảnh Quảng Trị: là bến chuyên dùng phục vụ trực tiếp nhà máy chế biến gỗ dăm mảnh Quảng Trị. Xây mới 01 bến cho tàu đến 10.000 - 30.000 DWT, năng lực thông qua 1,0 triệu T/năm.
+ Khu bến Mỹ Thủy: là bến chuyên dùng có bến tổng hợp địa phương, phục vụ trực tiếp khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị. Khu này phát triển có điều kiện khi có nhu cầu và theo năng lực của các nhà đầu tư, quy mô theo tiến trình đầu tư các nhà máy, các khu kinh tế, công nghiệp của địa phương.
- Cảng Thừa Thiên Huế: là cảng tổng hợp địa phương (loại II), bao gồm các khu bến chức năng: khu bến Chân Mây, Thuận An.
+ Khu bến Chân Mây: là khu bến chính của cảng, có chức năng là bến tổng hợp, container có bến chuyên dùng khách du lịch quốc tế. Giai đoạn 2015, xây dựng bổ sung 01 cầu bến cho tàu 30.000 DWT nâng tổng số bến là 02 bến (không kể bến phụ); Giai đoạn 2020: bổ sung thêm bến cho tàu 30.000 DWT và 01 bến cho tàu chở khách du lịch quốc tế đến 100.000 GRT. Năng lực thông qua 4,5 - 5,0 triệu T/năm và 250 - 300 nghìn lượt khách/năm.
+ Bến xăng dầu Chân Mây: Xây mới 01 bến cứng cho tàu 20.000 - 30.000 DWT, từng bước di dời bến phao hiện hữu dành quỹ mặt nước xây dựng các bến tổng hợp, container. Năng lực thông qua khoảng 0,7 - 1,0 triệu T/năm.
+ Khu bến Thuận An: là bến tổng hợp địa phương vệ tinh. Nâng cấp cải tạo, đầu tư chiều sâu 02 bến hiện hữu cho tàu 2.000 DWT. Năng lực thông qua khoảng 0,3 triệu T/năm.
+ Bến xăng dầu Thuận An: Nâng cấp cải tạo bến hiện hữu, gồm 01 bến phao cho tàu 2.000DWT. Năng lực thông qua đạt 0,2 triệu T/năm.
+ Bến xi măng Đồng Lâm: Chuyên dùng nhà máy xi măng Đồng Lâm. Xây dựng mới 01 bến cho tàu 15.000DWT. Năng lực thông qua 1,0 - 1,5 triệu T/năm.
- Cảng Kỳ Hà: là cảng tổng hợp địa phương (loại II) có bến chuyên dùng, bao gồm các khu bến chức năng: Kỳ Hà, Tam Hiệp.
+ Khu bến Kỳ Hà: Là khu bến tổng hợp chính của Cảng. Giai đoạn 2015, quy mô nâng cấp bến hiện hữu cho tàu 20.000 DWT. Giai đoạn 2020: Bổ sung 02 bến cho tàu 20.000 DWT. Năng lực thông qua năm 2015 khoảng 1,2 - 1,5 triệu T/năm, năm 2020 khoảng 2,5 - 3,0 triệu T/năm.
+ Bến Elf Gas Đà Nẵng: Nâng cấp bến hiện hữu cho tàu 3.000 - 5.000 DWT. Năng lực thông qua 0,1 - 0,2 triệu T/năm.
+ Khu bến Tam Hiệp: Là khu bến chuyên dùng, phát triển có điều kiện khi có nhu cầu, quy mô theo tiến trình và năng lực đầu tư các nhà máy, cơ sở sản xuất.
(Danh mục chi tiết về quy mô, chức năng từng cảng trong nhóm được nêu cụ thể tại Phụ lục và hồ sơ quy hoạch kèm theo Quyết định này)
Quy hoạch đầu tư, cải tạo và nâng cấp luồng tàu
- Xây dựng mới tuyến luồng vào khu bến Sơn Trà với quy mô luồng 1 chiều cho tàu 10.000 DWT. Trong giai đoạn đến 2015 nạo vét cho tàu 5.000 DWT đầy tải, tàu 10.000 DWT giảm tải.
- Hoàn thành nâng cấp tuyến luồng Kỳ Hà cho tàu 20.000 DWT, đoạn Kỳ Hà đến khu bến Tam Hiệp cho tàu 10.000 DWT phù hợp với tiến trình xây dựng các bến khu vực này.
- Hoàn thành cải tạo nâng cấp luồng Cửa Việt - Quảng Trị.