Document: Khoản 1 Điều 14 Thông tư 41/2016/TT-BTNMT Quy trình kỹ thuật dự báo hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "41/2016/TT-BTNMT", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "41/2016/TT-BTNMT", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "41/2016/TT-BTNMT", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "41/2016/TT-BTNMT", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "41/2016/TT-BTNMT", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 14 Thông tư 41/2016/TT-BTNMT Quy trình kỹ thuật dự báo hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm

Điều 14. Quy trình kỹ thuật
1. Thu thập, xử lý các loại dữ liệu
a) Dữ liệu về địa hình, độ dốc địa hình, các trận lũ quét, sạt lở đất, vùng có nguy cơ xuất hiện lũ quét, sạt lở đất tại khu vực cảnh báo có thể dưới dạng văn bản, bảng số liệu, bản đồ;
b) Dữ liệu quan trắc mưa, mực nước tại các trạm quan trắc thuộc khu vực cảnh báo và lân cận;
c) Dữ liệu ước lượng mưa bằng thông tin viễn thám thuộc khu vực cảnh báo và lân cận;
d) Dữ liệu vận hành hồ chứa thuộc khu vực cảnh báo và lân cận;
đ) Dữ liệu mô phỏng, dự báo mưa của các mô hình dự báo số trị;
e) Dữ liệu cảnh báo lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy của các Trung tâm dự báo, cảnh báo thiên tai quốc tế (nếu có).

Content:
Thu thập, xử lý các loại dữ liệu
a) Dữ liệu về địa hình, độ dốc địa hình, các trận lũ quét, sạt lở đất, vùng có nguy cơ xuất hiện lũ quét, sạt lở đất tại khu vực cảnh báo có thể dưới dạng văn bản, bảng số liệu, bản đồ;
b) Dữ liệu quan trắc mưa, mực nước tại các trạm quan trắc thuộc khu vực cảnh báo và lân cận;
c) Dữ liệu ước lượng mưa bằng thông tin viễn thám thuộc khu vực cảnh báo và lân cận;
d) Dữ liệu vận hành hồ chứa thuộc khu vực cảnh báo và lân cận;
đ) Dữ liệu mô phỏng, dự báo mưa của các mô hình dự báo số trị;
e) Dữ liệu cảnh báo lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy của các Trung tâm dự báo, cảnh báo thiên tai quốc tế (nếu có).