Document: Điểm d Khoản 1 Điều 12 Quyết định 2569/QĐ-UBND sử dụng xe ô tô cơ quan nhà nước đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bình Dương 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "29/09/2016", "sign_number": "2569/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "29/09/2016", "sign_number": "2569/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "29/09/2016", "sign_number": "2569/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "29/09/2016", "sign_number": "2569/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "29/09/2016", "sign_number": "2569/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 1 Điều 12 Quyết định 2569/QĐ-UBND sử dụng xe ô tô cơ quan nhà nước đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bình Dương 2016

Điều 12. Khoán kinh phí sử dụng xe ô tô
1. Đối với các chức danh quy định tại Khoản 2 Điều 5 Quyết định này tự nguyện đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô:
...
d) Mức khoán kinh phí được xác định như sau:
d.1) Trường hợp khoán kinh phí đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc hàng ngày, mức khoán được xác định như sau:

Mức khoán đưa, đón (MKđđ)
(đồng/tháng)

Đơn giá khoán
(đồng/km)

Số km khoán
(km)

02 lượt
(lượt)

Số ngày thực tế đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc
(ngày)

Trong đó:
- Số km khoán là khoảng cách thực tế từ nhà ở đến nơi làm việc của từng chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe đưa đón, do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban quản lý dự án xác định;
- 02 lượt: bao gồm 01 lượt đi và 01 lượt về trong một ngày làm việc;
- Số ngày thực tế đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc không bao gồm số ngày đi công tác.
d.2) Trường hợp khoán kinh phí khi đi công tác, mức khoán được xác định như sau:

Mức khoán đi công tác (MKct)
(đồng/tháng)

Đơn giá khoán
(đồng/km)

Khoảng cách thực tế đi công tác hàng tháng của từng chức danh
(km)

Trong đó: Khoảng cách thực tế đi công tác là số km thực tế đi công tác hàng tháng của từng chức danh được xác định trên cơ sở lịch trình công tác thực tế của chức danh được Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án xác nhận.
d.3) Trường hợp khoán toàn bộ kinh phí (bao gồm: cả công đoạn đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và công đoạn khi đi công tác), mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô được xác định như sau:

Mức khoán toàn bộ
(MK tb)
(đồng/tháng)

MKđđ
(đồng/tháng)

MKct
(đồng/tháng)

Content:
Mức khoán kinh phí được xác định như sau:
d.1) Trường hợp khoán kinh phí đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc hàng ngày, mức khoán được xác định như sau:

Mức khoán đưa, đón (MKđđ)
(đồng/tháng)

Đơn giá khoán
(đồng/km)

Số km khoán
(km)

02 lượt
(lượt)

Số ngày thực tế đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc
(ngày)

Trong đó:
- Số km khoán là khoảng cách thực tế từ nhà ở đến nơi làm việc của từng chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe đưa đón, do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban quản lý dự án xác định;
- 02 lượt: bao gồm 01 lượt đi và 01 lượt về trong một ngày làm việc;
- Số ngày thực tế đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc không bao gồm số ngày đi công tác.
d.2) Trường hợp khoán kinh phí khi đi công tác, mức khoán được xác định như sau:

Mức khoán đi công tác (MKct)
(đồng/tháng)

Đơn giá khoán
(đồng/km)

Khoảng cách thực tế đi công tác hàng tháng của từng chức danh
(km)

Trong đó: Khoảng cách thực tế đi công tác là số km thực tế đi công tác hàng tháng của từng chức danh được xác định trên cơ sở lịch trình công tác thực tế của chức danh được Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án xác nhận.
d.3) Trường hợp khoán toàn bộ kinh phí (bao gồm: cả công đoạn đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và công đoạn khi đi công tác), mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô được xác định như sau:

Mức khoán toàn bộ
(MK tb)
(đồng/tháng)

MKđđ
(đồng/tháng)

MKct
(đồng/tháng)