Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 441/QĐ-BNN-TY an toàn dịch bệnh đạt yêu cầu xuất khẩu Thái Bình 2015

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/02/2015", "sign_number": "441/QĐ-BNN-TY", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/02/2015", "sign_number": "441/QĐ-BNN-TY", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/02/2015", "sign_number": "441/QĐ-BNN-TY", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/02/2015", "sign_number": "441/QĐ-BNN-TY", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/02/2015", "sign_number": "441/QĐ-BNN-TY", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 441/QĐ-BNN-TY an toàn dịch bệnh đạt yêu cầu xuất khẩu Thái Bình 2015

Điều 1. Phê duyệt “Đề án Thí điểm xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh đối với lợn hướng tới đạt yêu cầu xuất khẩu tại Nam Định và Thái Bình”, gồm một số nội dung chính như sau:
...
4. Tổ chức triển khai thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định và Thái Bình.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng được vùng, cơ sở ATDB đối với bệnh LMLM và DTL trên lợn đáp ứng các tiêu chuẩn về ATDB của Tổ chức Thú y Thế giới (OIE), đảm bảo chăn nuôi bền vững, nâng cao giá trị sản phẩm, cung cấp sản phẩm an toàn, đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu tại 02 tỉnh Nam Định và Thái Bình.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. An toàn dịch bệnh đối với lở mồm long móng
...
c) Về vùng ATDB trình OIE công nhận: Đến tháng 12/2019 hoàn thiện hồ sơ thủ tục trình OIE công nhận vùng ATDB đối với bệnh LMLM. Đến năm 2020 được OIE công nhận vùng ATDB đối với LMLM.
2.2. An toàn dịch bệnh đối với dịch tả lợn
a) Về cơ sở ATDB DTL: Đến tháng 12/2015 có 10% trang trại chăn nuôi lợn và 10% số xã được công nhận ATDB; đến tháng 12/2016 có 30% trang trại chăn nuôi lợn và 30% số xã được công nhận ATDB; đến tháng 12/2017 có 60% trang trại chăn nuôi lợn và 60% số xã được công nhận ATDB; đến tháng 12/2018 có trên 90% trang trại chăn nuôi lợn và 100% số xã được công nhận ATDB.
b) Về vùng ATDB DTL: Đến tháng 12/2018 hoàn thành việc khống chế, thanh toán bệnh DTL và hoàn tất xây dựng hồ sơ về vùng ATDB DTL đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận.
Ngừng tiêm phòng vắc xin Dịch tả lợn trong phạm vi toàn tỉnh, ngoại trừ trường hợp sử dụng loại vắc xin có thể phân biệt được với vi rút thực địa để chuẩn bị trình OIE công nhận.
c) Về vùng ATDB trình OIE công nhận: Đến tháng 12/2019 hoàn thiện hồ sơ thủ tục trình OIE công nhận vùng ATDB. Đến năm 2020 được OIE công nhận vùng ATDB đối với DTL.
2.3. Hình thành chuỗi cung ứng sản phẩm an toàn, nâng cao giá trị gia tăng
Gắn kết với hoạt động của các Đề án của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm của lợn cho vùng, cơ sở ATDB tại 2 tỉnh, cụ thể:
- Hình thành chuỗi liên kết cung ứng sản phẩm của lợn từ vùng, cơ sở ATDB - cơ sở giết mổ, chế biến - hệ thống cung cấp sản phẩm an toàn phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, bao gồm cả hệ thống sản xuất nguyên liệu phụ trợ cho phát triển chăn nuôi lợn bền vững và chuỗi cung ứng sản phẩm an toàn.
- Xây dựng, quảng bá thương hiệu cho sản phẩm của vùng, cơ sở ATDB.
III. NHIỆM VỤ
1. Tổ chức, quy hoạch lại ngành chăn nuôi lợn của 2 tỉnh.
- Rà soát lại quy hoạch, định hướng trong phát triển chăn nuôi lợn của địa phương.
- Tiến hành xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện các chương trình phát triển chăn nuôi lợn (tái cơ cấu, sản xuất con giống, đẩy mạnh phương thức chăn nuôi an toàn dịch bệnh, sản xuất thức ăn chăn nuôi trong vùng)
2. Tổ chức triển khai xây dựng chương trình ATDB tại 2 tỉnh
- Xây dựng và triển khai các chương trình giám sát dịch bệnh đối với LMLM và DTL.
- Xây dựng và thực hiện chương trình khống chế, thanh toán bệnh LMLM và DTL bằng chương trình tiêm phòng vắc xin.
- Kiện toàn hệ thống kiểm dịch và kiểm soát vận chuyển động vật và sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ, chế biến sản phẩm động vật ở địa phương.
- Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc.
- Nâng cao năng lực hệ thống thú y.
3. Tổ chức tìm kiếm thị trường, xúc tiến thương mại và tiêu thụ sản
phẩm
- Tìm hiểu, nghiên cứu tình hình thị trường tiêu thụ sản phẩm thịt lợn của thế giới và khu vực.
- Chuẩn bị xúc tiến việc giới thiệu sản phẩm thịt lợn.
- Xây dựng và phát triển chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm.
Danh mục các chương trình, dự án:
- Chương trình khống chế, thanh toán bệnh LMLM, Dịch tả lợn của địa phương (tiêm phòng vắc xin, giám sát dịch bệnh, lấy mẫu giám sát chủ động, xử
lý động vật mắc bệnh, chết). Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Cục Thú y xây dựng.
- Dự án kiện toàn công tác kiểm dịch và công tác thú y trong vùng của mỗi địa phương (đánh dấu nhận dạng các trang trại, kiểm dịch và kiểm soát vận chuyển động vật; quản lý kiểm soát giết mổ; quản lý vùng, cơ sở ATDB,..). Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Cục Thú y xây dựng.
- Chương trình khuyến nông, đào tạo lực lượng thú y và nông hộ, truyền thông, quảng bá Đề án. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Trung tâm Khuyến nông Quốc gia xây dựng.
- Dự án xây dựng, đánh giá, thẩm định vùng, cơ sở ATDB để trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Cục Thú y xây dựng.
- Dự án đánh giá, thẩm định và công nhận vùng ATDB theo tiêu chuẩn OIE của Trung ương. Cục Thú y chủ trì xây dựng.
- Xây dựng mô hình chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm; tìm kiếm thị trường, xúc tiến thương mại.
IV. GIẢI PHÁP
1. Giải pháp về thông tin tuyên truyền
Xây dựng và triển khai các chương trình truyền thông đối với các đối tượng có liên quan về quyền lợi, trách nhiệm trong việc xây dựng vùng, cơ sở ATDB:
- Tổ chức tuyên truyền về nội dung của Đề án, đặc biệt là mục tiêu của Đề án và những lợi ích mà Đề án có thể mang lại.
- Tăng cường thông tin tuyên truyền công tác phòng chống dịch bệnh động vật nói chung và phòng chống dịch LMLM, DTL.
- Nâng cao nhận thức về vệ sinh an toàn thực phẩm, hướng dẫn nhân dân nâng ý thức sử dụng các sản phẩm an toàn đặc biệt là sản phẩm động vật sạch.
- Chăn nuôi nông hộ: Tăng cường chăn nuôi đảm bảo an toàn dịch bệnh, áp dụng các biện pháp an ninh sinh học.
- Các cơ sở chăn nuôi lợn tập trung tham gia xây dựng cơ sở ATDB đáp ứng các yêu cầu của OIE.
- Người buôn bán, vận chuyển động vật: Tuân thủ các quy định về kiểm dịch vận chuyển động vật, thực hiện các biện pháp an toàn dịch bệnh để hạn chế làm phát sinh và lây lan dịch bệnh.
- Người giết mổ động vật: Tuân thủ các quy định về giết mổ động vật, bảo đảm vệ sinh thú y và an toàn dịch bệnh.
- Tuyên truyền cho cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi và các hộ chăn nuôi nhận thức đầy đủ về quản lý, sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực chăn nuôi.
2. Giải pháp kỹ thuật
2.1. Giải pháp kỹ thuật chung
a) Tăng cường quản lý các cơ sở chăn nuôi, xây dựng được các cơ sở cung cấp giống lợn ATDB, trước mắt là đối với LMLM và DTL để cung cấp cho khu vực, không nhập lợn từ các vùng, cơ sở chưa được công nhận ATDB để tránh nguy cơ mầm bệnh xâm nhập.
b) Chuyển đổi cơ cấu chăn nuôi từng bước từ chăn nuôi nông hộ sang chăn nuôi trang trại. Xác định quy mô trang trại phù hợp với điều kiện của địa phương dựa trên điều kiện về đất đai, môi trường, giống, nguồn cung cấp thức
ăn, nhu cầu thị trường.
c) Khuyến khích xây dựng các nhà máy sản xuất và cung cấp thức ăn trong vùng để hạn chế việc nhập thức ăn từ ngoài vào, nhằm giảm thiểu nguy cơ mang dịch vào, và chủ động nguồn cung tại chỗ.

Content:
Về vùng ATDB trình OIE công nhận: Đến tháng 12/2019 hoàn thiện hồ sơ thủ tục trình OIE công nhận vùng ATDB đối với bệnh LMLM. Đến năm 2020 được OIE công nhận vùng ATDB đối với LMLM.
2.2. An toàn dịch bệnh đối với dịch tả lợn
a) Về cơ sở ATDB DTL: Đến tháng 12/2015 có 10% trang trại chăn nuôi lợn và 10% số xã được công nhận ATDB; đến tháng 12/2016 có 30% trang trại chăn nuôi lợn và 30% số xã được công nhận ATDB; đến tháng 12/2017 có 60% trang trại chăn nuôi lợn và 60% số xã được công nhận ATDB; đến tháng 12/2018 có trên 90% trang trại chăn nuôi lợn và 100% số xã được công nhận ATDB.
b) Về vùng ATDB DTL: Đến tháng 12/2018 hoàn thành việc khống chế, thanh toán bệnh DTL và hoàn tất xây dựng hồ sơ về vùng ATDB DTL đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận.
Ngừng tiêm phòng vắc xin Dịch tả lợn trong phạm vi toàn tỉnh, ngoại trừ trường hợp sử dụng loại vắc xin có thể phân biệt được với vi rút thực địa để chuẩn bị trình OIE công nhận.
Về vùng ATDB trình OIE công nhận: Đến tháng 12/2019 hoàn thiện hồ sơ thủ tục trình OIE công nhận vùng ATDB. Đến năm 2020 được OIE công nhận vùng ATDB đối với DTL.
2.3. Hình thành chuỗi cung ứng sản phẩm an toàn, nâng cao giá trị gia tăng
Gắn kết với hoạt động của các Đề án của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm của lợn cho vùng, cơ sở ATDB tại 2 tỉnh, cụ thể:
- Hình thành chuỗi liên kết cung ứng sản phẩm của lợn từ vùng, cơ sở ATDB - cơ sở giết mổ, chế biến - hệ thống cung cấp sản phẩm an toàn phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, bao gồm cả hệ thống sản xuất nguyên liệu phụ trợ cho phát triển chăn nuôi lợn bền vững và chuỗi cung ứng sản phẩm an toàn.
- Xây dựng, quảng bá thương hiệu cho sản phẩm của vùng, cơ sở ATDB.
III. NHIỆM VỤ
1. Tổ chức, quy hoạch lại ngành chăn nuôi lợn của 2 tỉnh.
- Rà soát lại quy hoạch, định hướng trong phát triển chăn nuôi lợn của địa phương.
- Tiến hành xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện các chương trình phát triển chăn nuôi lợn (tái cơ cấu, sản xuất con giống, đẩy mạnh phương thức chăn nuôi an toàn dịch bệnh, sản xuất thức ăn chăn nuôi trong vùng)
2. Tổ chức triển khai xây dựng chương trình ATDB tại 2 tỉnh
- Xây dựng và triển khai các chương trình giám sát dịch bệnh đối với LMLM và DTL.
- Xây dựng và thực hiện chương trình khống chế, thanh toán bệnh LMLM và DTL bằng chương trình tiêm phòng vắc xin.
- Kiện toàn hệ thống kiểm dịch và kiểm soát vận chuyển động vật và sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ, chế biến sản phẩm động vật ở địa phương.
- Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc.
- Nâng cao năng lực hệ thống thú y.
3. Tổ chức tìm kiếm thị trường, xúc tiến thương mại và tiêu thụ sản
phẩm
- Tìm hiểu, nghiên cứu tình hình thị trường tiêu thụ sản phẩm thịt lợn của thế giới và khu vực.
- Chuẩn bị xúc tiến việc giới thiệu sản phẩm thịt lợn.
- Xây dựng và phát triển chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm.
Danh mục các chương trình, dự án:
- Chương trình khống chế, thanh toán bệnh LMLM, Dịch tả lợn của địa phương (tiêm phòng vắc xin, giám sát dịch bệnh, lấy mẫu giám sát chủ động, xử
lý động vật mắc bệnh, chết). Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Cục Thú y xây dựng.
- Dự án kiện toàn công tác kiểm dịch và công tác thú y trong vùng của mỗi địa phương (đánh dấu nhận dạng các trang trại, kiểm dịch và kiểm soát vận chuyển động vật; quản lý kiểm soát giết mổ; quản lý vùng, cơ sở ATDB,..). Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Cục Thú y xây dựng.
- Chương trình khuyến nông, đào tạo lực lượng thú y và nông hộ, truyền thông, quảng bá Đề án. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Trung tâm Khuyến nông Quốc gia xây dựng.
- Dự án xây dựng, đánh giá, thẩm định vùng, cơ sở ATDB để trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Cục Thú y xây dựng.
- Dự án đánh giá, thẩm định và công nhận vùng ATDB theo tiêu chuẩn OIE của Trung ương. Cục Thú y chủ trì xây dựng.
- Xây dựng mô hình chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm; tìm kiếm thị trường, xúc tiến thương mại.
IV. GIẢI PHÁP
1. Giải pháp về thông tin tuyên truyền
Xây dựng và triển khai các chương trình truyền thông đối với các đối tượng có liên quan về quyền lợi, trách nhiệm trong việc xây dựng vùng, cơ sở ATDB:
- Tổ chức tuyên truyền về nội dung của Đề án, đặc biệt là mục tiêu của Đề án và những lợi ích mà Đề án có thể mang lại.
- Tăng cường thông tin tuyên truyền công tác phòng chống dịch bệnh động vật nói chung và phòng chống dịch LMLM, DTL.
- Nâng cao nhận thức về vệ sinh an toàn thực phẩm, hướng dẫn nhân dân nâng ý thức sử dụng các sản phẩm an toàn đặc biệt là sản phẩm động vật sạch.
- Chăn nuôi nông hộ: Tăng cường chăn nuôi đảm bảo an toàn dịch bệnh, áp dụng các biện pháp an ninh sinh học.
- Các cơ sở chăn nuôi lợn tập trung tham gia xây dựng cơ sở ATDB đáp ứng các yêu cầu của OIE.
- Người buôn bán, vận chuyển động vật: Tuân thủ các quy định về kiểm dịch vận chuyển động vật, thực hiện các biện pháp an toàn dịch bệnh để hạn chế làm phát sinh và lây lan dịch bệnh.
- Người giết mổ động vật: Tuân thủ các quy định về giết mổ động vật, bảo đảm vệ sinh thú y và an toàn dịch bệnh.
- Tuyên truyền cho cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi và các hộ chăn nuôi nhận thức đầy đủ về quản lý, sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực chăn nuôi.
2. Giải pháp kỹ thuật
2.1. Giải pháp kỹ thuật chung
a) Tăng cường quản lý các cơ sở chăn nuôi, xây dựng được các cơ sở cung cấp giống lợn ATDB, trước mắt là đối với LMLM và DTL để cung cấp cho khu vực, không nhập lợn từ các vùng, cơ sở chưa được công nhận ATDB để tránh nguy cơ mầm bệnh xâm nhập.
b) Chuyển đổi cơ cấu chăn nuôi từng bước từ chăn nuôi nông hộ sang chăn nuôi trang trại. Xác định quy mô trang trại phù hợp với điều kiện của địa phương dựa trên điều kiện về đất đai, môi trường, giống, nguồn cung cấp thức
ăn, nhu cầu thị trường.
Khuyến khích xây dựng các nhà máy sản xuất và cung cấp thức ăn trong vùng để hạn chế việc nhập thức ăn từ ngoài vào, nhằm giảm thiểu nguy cơ mang dịch vào, và chủ động nguồn cung tại chỗ.