Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 9123/QĐ-UBND 2012 phát triển thương mại nông thôn Đà Nẵng 2020

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "9123/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Tấn Viết", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "9123/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Tấn Viết", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "9123/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Tấn Viết", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "9123/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Tấn Viết", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "9123/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Tấn Viết", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 9123/QĐ-UBND 2012 phát triển thương mại nông thôn Đà Nẵng 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển thương mại nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2020” với những nội dung chính sau đây:
...
4. Các giải pháp phát triển hoạt động thương mại nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2020
4.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển thương mại nông thôn
4.1.1. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại trên địa bàn nông thôn phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển thương mại
- Phát triển hệ thống phân phối thương mại cần bám sát vào các điều kiện địa lý, đặc điểm kinh tế - xã hội, dung lượng thị trường để xác định vị trí, số lượng, quy mô, cơ cấu và thích ứng cho từng loại hình trên từng địa bàn.
- Phát triển hạ tầng thương mại phải phù hợp và đồng bộ với phát triển kinh tế - xã hội, dân cư, quy hoạch mạng lưới giao thông và các công trình kết cấu hạ tầng khác trên địa bàn nông thôn.
- Trong quá trình xây dựng quy hoạch tổng thể hoặc quy hoạch chi tiết, cần dành quỹ đất để xây dựng hạ tầng thương mại, vừa đáp ứng yêu cầu mua bán trước mắt và khả năng mở rộng trong tương lai.
- Giải tỏa các chợ tự phát, không theo quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại nông thôn.
4.1.2. Vận dụng, khai thác tốt các chính sách về đầu tư phát triển hạ tầng thương mại nông thôn, bên cạnh kiến nghị cấp có thẩm quyền ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung phù hợp tình hình thực tế
- Các dự án đầu tư hạ tầng thương mại trên địa bàn nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Chính sách đối với các hộ sản xuất, thương nhân thuộc các thành phần kinh tế hoạt động ở địa bàn nông thôn: Hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại; hỗ trợ tổ chức bán hàng Việt hoặc hàng hóa thiết yếu ở nông thôn, miền núi, khu công nghiệp; tiến hành các chương trình truyền thông quảng bá hàng Việt Nam và hướng dẫn người tiêu dùng sử dụng hàng sản xuất trong nước; hỗ trợ cung cấp thông tin; hỗ trợ, khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý quá trình sản xuất, phân phối hàng hóa; hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa...
- Nghiên cứu, ban hành chính sách thu hút các thành phần kinh tế tham gia vào việc xã hội hóa đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo và quản lý một số chợ hiện nay xuống cấp hoặc đầu tư xây dựng các cửa hàng tự chọn, siêu thị giá rẻ phục vụ công nhân ở khu công nghệ cao (Xã Hòa Liên) và trung tâm các xã...
4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thị trường
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác chống buôn lậu, sản xuất và lưu thông hàng giả, hàng kém chất lượng và các hành vi vi phạm pháp luật về thương mại khác trên thị trường nông thôn, nhất là đối với hàng vật tư sản xuất nông nghiệp, thực phẩm công nghệ, hàng tiêu dùng thiết yếu.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, đồng thời tăng cường kiểm tra, xử lý tình hình thực hiện quy định của pháp luật về bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, kiểm tra việc thực hiện niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết.
4.3. Giải pháp về tổ chức liên kết phát triển thương mại nông thôn
- Nghiên cứu tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm giúp cho người sản xuất tiếp cận với các nhà phân phối, đưa hàng hóa vào các siêu thị, TTTM lớn; giúp các doanh nghiệp mở rộng kênh phân phối về nông thôn.
- Các cơ quan chức năng cung cấp thường xuyên cho người sản xuất và doanh nghiệp thông tin về cơ chế chính sách, thị trường, giá cả hàng nông sản, vật tư thiết yếu phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Đối với các hộ kinh doanh tại các chợ cần phải đổi mới phương thức phân phối, nâng cao kỹ năng phục vụ khách hàng, có sự liên kết với nhà cung ứng để đảm bảo nguồn hàng phục vụ cho nhu cầu xã hội và nâng sức cạnh tranh với hệ thống phân phối hiện đại. Khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh có chương trình tạm trữ, thu mua hàng nông sản, đầu tư từ khâu sản xuất và cam kết chịu trách nhiệm đầu ra cho sản phẩm.
- Các cơ quan chức năng cần tổng kết thực tiễn để định hướng cho doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong lựa chọn đối tác ký hợp đồng tiêu thụ nông sản với nông dân.
- Chú trọng các giải pháp về kinh tế nhằm bảo đảm hài hòa lợi ích giữa người sản xuất và doanh nghiệp trong việc thực hiện hợp đồng tiêu thụ nông sản cho nông dân.
- Về phía doanh nghiệp, cần quan tâm giúp đỡ người nông dân trong cả quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.
- Nghiên cứu thực hiện một số phương thức hợp đồng tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cho nông dân.
- Áp dụng phương thức mua bán theo đơn đặt hàng và mua qua đại lý để củng cố mối liên kết giữa doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và nông dân.
- Rà soát, hoàn chỉnh cơ chế, chính sách về đầu tư, tín dụng, bảo hiểm... để doanh nghiệp có điều kiện củng cố và mở rộng các cơ sở kinh doanh.
4.4. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Thực hiện cơ chế nhà nước và nhân dân cùng làm để nâng cao trình độ văn hóa cho vùng nông thôn, đặc biệt vùng đồng bào dân tộc Cơ Tu.
- Xây dựng một số cơ sở sản xuất nông nghiệp có trình độ kỹ thuật công nghệ cao trong các vùng nông nghiệp trọng điểm. Trong đào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân, đặc biệt quan tâm tới mô hình đào tạo cộng đồng. Tăng cường đào tạo ngành nghề phi nông nghiệp cho nông dân.
- Có chính sách khuyến khích và sử dụng tốt sinh viên tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung cấp về phục vụ ở nông thôn.
- Tăng cường chặt chẽ mối quan hệ, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ giữa Sở Công Thương và Phòng Công Thương huyện. Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức của bà con tiểu thương về văn minh thương mại.
4.5. Một số giải pháp khác
- Tạo nguồn vốn đầu tư phát triển hạ tầng thương mại nông thôn
- Phát triển kinh tế hợp tác
- Bảo vệ môi trường trong hoạt động thương mại nông thôn

Content:
Các giải pháp phát triển hoạt động thương mại nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2020
4.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển thương mại nông thôn
4.1.1. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại trên địa bàn nông thôn phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển thương mại
- Phát triển hệ thống phân phối thương mại cần bám sát vào các điều kiện địa lý, đặc điểm kinh tế - xã hội, dung lượng thị trường để xác định vị trí, số lượng, quy mô, cơ cấu và thích ứng cho từng loại hình trên từng địa bàn.
- Phát triển hạ tầng thương mại phải phù hợp và đồng bộ với phát triển kinh tế - xã hội, dân cư, quy hoạch mạng lưới giao thông và các công trình kết cấu hạ tầng khác trên địa bàn nông thôn.
- Trong quá trình xây dựng quy hoạch tổng thể hoặc quy hoạch chi tiết, cần dành quỹ đất để xây dựng hạ tầng thương mại, vừa đáp ứng yêu cầu mua bán trước mắt và khả năng mở rộng trong tương lai.
- Giải tỏa các chợ tự phát, không theo quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại nông thôn.
4.1.2. Vận dụng, khai thác tốt các chính sách về đầu tư phát triển hạ tầng thương mại nông thôn, bên cạnh kiến nghị cấp có thẩm quyền ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung phù hợp tình hình thực tế
- Các dự án đầu tư hạ tầng thương mại trên địa bàn nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Chính sách đối với các hộ sản xuất, thương nhân thuộc các thành phần kinh tế hoạt động ở địa bàn nông thôn: Hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại; hỗ trợ tổ chức bán hàng Việt hoặc hàng hóa thiết yếu ở nông thôn, miền núi, khu công nghiệp; tiến hành các chương trình truyền thông quảng bá hàng Việt Nam và hướng dẫn người tiêu dùng sử dụng hàng sản xuất trong nước; hỗ trợ cung cấp thông tin; hỗ trợ, khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý quá trình sản xuất, phân phối hàng hóa; hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa...
- Nghiên cứu, ban hành chính sách thu hút các thành phần kinh tế tham gia vào việc xã hội hóa đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo và quản lý một số chợ hiện nay xuống cấp hoặc đầu tư xây dựng các cửa hàng tự chọn, siêu thị giá rẻ phục vụ công nhân ở khu công nghệ cao (Xã Hòa Liên) và trung tâm các xã...
4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thị trường
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác chống buôn lậu, sản xuất và lưu thông hàng giả, hàng kém chất lượng và các hành vi vi phạm pháp luật về thương mại khác trên thị trường nông thôn, nhất là đối với hàng vật tư sản xuất nông nghiệp, thực phẩm công nghệ, hàng tiêu dùng thiết yếu.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, đồng thời tăng cường kiểm tra, xử lý tình hình thực hiện quy định của pháp luật về bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh, kiểm tra việc thực hiện niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết.
4.3. Giải pháp về tổ chức liên kết phát triển thương mại nông thôn
- Nghiên cứu tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm giúp cho người sản xuất tiếp cận với các nhà phân phối, đưa hàng hóa vào các siêu thị, TTTM lớn; giúp các doanh nghiệp mở rộng kênh phân phối về nông thôn.
- Các cơ quan chức năng cung cấp thường xuyên cho người sản xuất và doanh nghiệp thông tin về cơ chế chính sách, thị trường, giá cả hàng nông sản, vật tư thiết yếu phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Đối với các hộ kinh doanh tại các chợ cần phải đổi mới phương thức phân phối, nâng cao kỹ năng phục vụ khách hàng, có sự liên kết với nhà cung ứng để đảm bảo nguồn hàng phục vụ cho nhu cầu xã hội và nâng sức cạnh tranh với hệ thống phân phối hiện đại. Khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh có chương trình tạm trữ, thu mua hàng nông sản, đầu tư từ khâu sản xuất và cam kết chịu trách nhiệm đầu ra cho sản phẩm.
- Các cơ quan chức năng cần tổng kết thực tiễn để định hướng cho doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong lựa chọn đối tác ký hợp đồng tiêu thụ nông sản với nông dân.
- Chú trọng các giải pháp về kinh tế nhằm bảo đảm hài hòa lợi ích giữa người sản xuất và doanh nghiệp trong việc thực hiện hợp đồng tiêu thụ nông sản cho nông dân.
- Về phía doanh nghiệp, cần quan tâm giúp đỡ người nông dân trong cả quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.
- Nghiên cứu thực hiện một số phương thức hợp đồng tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cho nông dân.
- Áp dụng phương thức mua bán theo đơn đặt hàng và mua qua đại lý để củng cố mối liên kết giữa doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và nông dân.
- Rà soát, hoàn chỉnh cơ chế, chính sách về đầu tư, tín dụng, bảo hiểm... để doanh nghiệp có điều kiện củng cố và mở rộng các cơ sở kinh doanh.
4.Giải pháp về nguồn nhân lực
- Thực hiện cơ chế nhà nước và nhân dân cùng làm để nâng cao trình độ văn hóa cho vùng nông thôn, đặc biệt vùng đồng bào dân tộc Cơ Tu.
- Xây dựng một số cơ sở sản xuất nông nghiệp có trình độ kỹ thuật công nghệ cao trong các vùng nông nghiệp trọng điểm. Trong đào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân, đặc biệt quan tâm tới mô hình đào tạo cộng đồng. Tăng cường đào tạo ngành nghề phi nông nghiệp cho nông dân.
- Có chính sách khuyến khích và sử dụng tốt sinh viên tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung cấp về phục vụ ở nông thôn.
- Tăng cường chặt chẽ mối quan hệ, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ giữa Sở Công Thương và Phòng Công Thương huyện. Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức của bà con tiểu thương về văn minh thương mại.
4.5. Một số giải pháp khác
- Tạo nguồn vốn đầu tư phát triển hạ tầng thương mại nông thôn
- Phát triển kinh tế hợp tác
- Bảo vệ môi trường trong hoạt động thương mại nông thôn