Document: Khoản 4 Điều 12 Thông tư 01/2019/TT-BGTVT quy định về quản lý và bảo trì công trình đường thủy nội địa

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/01/2019", "sign_number": "01/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/01/2019", "sign_number": "01/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/01/2019", "sign_number": "01/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/01/2019", "sign_number": "01/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/01/2019", "sign_number": "01/2019/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Nhật", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 12 Thông tư 01/2019/TT-BGTVT quy định về quản lý và bảo trì công trình đường thủy nội địa

Điều 12. Lập, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải quản lý
...
4. Nội dung của kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa hàng năm bao gồm:
a) Bảo dưỡng thường xuyên công trình đường thủy nội địa bao gồm: kiểm tra tuyến định kỳ, đột xuất, phục vụ công tác nghiệm thu; khảo sát, đo dò bãi cạn, luồng qua khu vực phức tạp; kiểm tra đèn báo hiệu, tín hiệu; điều chỉnh, dịch chuyển báo hiệu đường thủy nội địa trên bờ, dưới nước; bảo dưỡng báo hiệu, tín hiệu, phương tiện, thiết bị, các công trình phục vụ trên tuyến đường thủy nội địa đang khai thác; trực đảm bảo giao thông, thông tin liên lạc, phòng chống thiên tai; quan trắc mực nước, theo dõi lưu lượng phương tiện vận tải; cập nhật các dữ liệu có liên quan về công trình đường thủy nội địa và các công tác đặc thù khác theo tiêu chuẩn bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa, định mức kinh tế-kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa và quy trình bảo trì; điều tiết khống chế đảm bảo giao thông;
b) Sửa chữa định kỳ công trình đường thủy nội địa bao gồm: khảo sát phục vụ quản lý và thông báo luồng; nạo vét đảm bảo giao thông luồng theo cấp kỹ thuật đã công bố; nạo vét chỉnh trị luồng và gia cố mái taluy (nếu có) theo cấp kỹ thuật; sửa chữa âu tàu, kè, nhà trạm; thanh thải vật chướng ngại trong luồng và hành lang bảo vệ luồng; bổ sung, thay thế báo hiệu, tín hiệu; sửa chữa, thay thế, bổ sung hạng mục, công trình phụ trợ, phương tiện, thiết bị, phụ kiện và các phần mềm; dịch vụ ứng dụng công nghệ phục vụ công tác quản lý, khai thác và bảo trì;
c) Sửa chữa đột xuất công trình đường thủy nội địa bao gồm: sửa chữa sự cố hư hỏng do thiên tai hoặc sự cố bất thường khác gây ra;
d) Các công việc khác: danh mục công trình chuẩn bị đầu tư; xây dựng định mức kinh tế-kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa; lập, điều chỉnh quy trình và định mức quản lý, khai thác, bảo trì đối với công trình được đầu tư bằng ngân sách nhà nước đã đưa vào khai thác, sử dụng; ứng dụng công nghệ phục vụ quản lý, bảo trì công trình đường thủy nội địa; quan trắc, kiểm định chất lượng công trình đường thủy nội địa.

Content:
Nội dung của kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa hàng năm bao gồm:
a) Bảo dưỡng thường xuyên công trình đường thủy nội địa bao gồm: kiểm tra tuyến định kỳ, đột xuất, phục vụ công tác nghiệm thu; khảo sát, đo dò bãi cạn, luồng qua khu vực phức tạp; kiểm tra đèn báo hiệu, tín hiệu; điều chỉnh, dịch chuyển báo hiệu đường thủy nội địa trên bờ, dưới nước; bảo dưỡng báo hiệu, tín hiệu, phương tiện, thiết bị, các công trình phục vụ trên tuyến đường thủy nội địa đang khai thác; trực đảm bảo giao thông, thông tin liên lạc, phòng chống thiên tai; quan trắc mực nước, theo dõi lưu lượng phương tiện vận tải; cập nhật các dữ liệu có liên quan về công trình đường thủy nội địa và các công tác đặc thù khác theo tiêu chuẩn bảo dưỡng thường xuyên đường thủy nội địa, định mức kinh tế-kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa và quy trình bảo trì; điều tiết khống chế đảm bảo giao thông;
b) Sửa chữa định kỳ công trình đường thủy nội địa bao gồm: khảo sát phục vụ quản lý và thông báo luồng; nạo vét đảm bảo giao thông luồng theo cấp kỹ thuật đã công bố; nạo vét chỉnh trị luồng và gia cố mái taluy (nếu có) theo cấp kỹ thuật; sửa chữa âu tàu, kè, nhà trạm; thanh thải vật chướng ngại trong luồng và hành lang bảo vệ luồng; bổ sung, thay thế báo hiệu, tín hiệu; sửa chữa, thay thế, bổ sung hạng mục, công trình phụ trợ, phương tiện, thiết bị, phụ kiện và các phần mềm; dịch vụ ứng dụng công nghệ phục vụ công tác quản lý, khai thác và bảo trì;
c) Sửa chữa đột xuất công trình đường thủy nội địa bao gồm: sửa chữa sự cố hư hỏng do thiên tai hoặc sự cố bất thường khác gây ra;
d) Các công việc khác: danh mục công trình chuẩn bị đầu tư; xây dựng định mức kinh tế-kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa; lập, điều chỉnh quy trình và định mức quản lý, khai thác, bảo trì đối với công trình được đầu tư bằng ngân sách nhà nước đã đưa vào khai thác, sử dụng; ứng dụng công nghệ phục vụ quản lý, bảo trì công trình đường thủy nội địa; quan trắc, kiểm định chất lượng công trình đường thủy nội địa.