Document: Điều 10 Luật nghĩa vụ quân sự 1960 11/SL

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "28/04/1960", "sign_number": "11/SL", "signer": "Hồ Chí Minh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "28/04/1960", "sign_number": "11/SL", "signer": "Hồ Chí Minh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "28/04/1960", "sign_number": "11/SL", "signer": "Hồ Chí Minh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "28/04/1960", "sign_number": "11/SL", "signer": "Hồ Chí Minh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "28/04/1960", "sign_number": "11/SL", "signer": "Hồ Chí Minh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 10 Luật nghĩa vụ quân sự 1960 11/SL có nội dung như sau:

Điều 10. Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ trong bộ đội lục quân là hai năm.
Đối với hạ sĩ quan và binh sĩ trong bộ đội không quân, hạ sĩ quan kỹ thuật và binh sĩ kỹ thuật trong bộ đội lục quân, hạ sĩ quan và binh sĩ công an nhân dân vũ trang, thì thời hạn phục vụ tại ngũ là ba năm.
Đối với hạ sĩ quan và binh sĩ trong bộ đội hải quân thì thời hạn phục vụ tại ngũ là bốn năm.

Content:
Điều 10. Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ trong bộ đội lục quân là hai năm.
Đối với hạ sĩ quan và binh sĩ trong bộ đội không quân, hạ sĩ quan kỹ thuật và binh sĩ kỹ thuật trong bộ đội lục quân, hạ sĩ quan và binh sĩ công an nhân dân vũ trang, thì thời hạn phục vụ tại ngũ là ba năm.
Đối với hạ sĩ quan và binh sĩ trong bộ đội hải quân thì thời hạn phục vụ tại ngũ là bốn năm.