Document: Điều 1 Quyết định 513/QĐ-UBND 2021 sửa đổi Quyết định 331/QĐ-UBND Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "03/12/2021", "sign_number": "513/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hương Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "03/12/2021", "sign_number": "513/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hương Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "03/12/2021", "sign_number": "513/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hương Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "03/12/2021", "sign_number": "513/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hương Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "03/12/2021", "sign_number": "513/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hương Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 513/QĐ-UBND 2021 sửa đổi Quyết định 331/QĐ-UBND Bắc Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. : Sửa đổi, bổ sung mục 1.1, khoản 1 Điều 1 Quyết định số 331/QĐ-UBND ngày 24/9/2021 của UBND tỉnh về việc thực hiện chính sách hỗ trợ đối với người lao động không có giao kết hợp đồng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, cụ thể như sau:
“1.1 Đối tượng, điều kiện
Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (trường hợp tạm trú phải có đăng ký tạm trú được cơ quan công an xác nhận) phải nghỉ việc, mất việc làm từ 15 ngày liên tục trở lên do phải cách ly y tế hoặc trong các khu vực bị phong tỏa hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến ngày 31/12/2021; và có thu nhập bằng hoặc thấp hơn 1.500.000 đồng/tháng đối với khu vực nông thôn và 2.000.000 đồng/tháng đối với khu vực thành thị (mức chuẩn cận nghèo theo quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ); làm một trong các công việc sau:
- Bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định; Thu gom phế liệu; Đánh giày; Bốc vác; Vận chuyển hàng hóa (chuyển hàng hóa bằng xe thô sơ, xe mô tô 2 bánh, xe xích lô, xe ba gác, xe đẩy tại chợ, bến xe, bến cảng); Lái xe, phụ xe ô tô chở khách; Lái xe mô tô 2 bánh chở khách (xe ôm); Bán lẻ xổ số lưu động; Thợ xây, phụ hồ, thợ các công trình xây dựng (thợ sơn, thợ điện nước, thợ làm sắt).
- Tự làm hoặc làm việc tại các hộ kinh doanh trong lĩnh vực ăn uống, giải khát; cơ sở làm đẹp, chăm sóc sức khoẻ và cơ sở kinh doanh dịch vụ khác.
- Người giữ trẻ tại các cơ sở giữ trẻ tại nhà; Người được thuê giữ trẻ tại hộ gia đình.
- Lao động làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập, dân lập, tư thục ký hợp đồng khoán việc.
- Các đối tượng lao động tự do khác theo đặc thù công việc.

Content:
Điều 1. : Sửa đổi, bổ sung mục 1.1, khoản 1 Điều 1 Quyết định số 331/QĐ-UBND ngày 24/9/2021 của UBND tỉnh về việc thực hiện chính sách hỗ trợ đối với người lao động không có giao kết hợp đồng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, cụ thể như sau:
“1.1 Đối tượng, điều kiện
Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (trường hợp tạm trú phải có đăng ký tạm trú được cơ quan công an xác nhận) phải nghỉ việc, mất việc làm từ 15 ngày liên tục trở lên do phải cách ly y tế hoặc trong các khu vực bị phong tỏa hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến ngày 31/12/2021; và có thu nhập bằng hoặc thấp hơn 1.500.000 đồng/tháng đối với khu vực nông thôn và 2.000.000 đồng/tháng đối với khu vực thành thị (mức chuẩn cận nghèo theo quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ); làm một trong các công việc sau:
- Bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định; Thu gom phế liệu; Đánh giày; Bốc vác; Vận chuyển hàng hóa (chuyển hàng hóa bằng xe thô sơ, xe mô tô 2 bánh, xe xích lô, xe ba gác, xe đẩy tại chợ, bến xe, bến cảng); Lái xe, phụ xe ô tô chở khách; Lái xe mô tô 2 bánh chở khách (xe ôm); Bán lẻ xổ số lưu động; Thợ xây, phụ hồ, thợ các công trình xây dựng (thợ sơn, thợ điện nước, thợ làm sắt).
- Tự làm hoặc làm việc tại các hộ kinh doanh trong lĩnh vực ăn uống, giải khát; cơ sở làm đẹp, chăm sóc sức khoẻ và cơ sở kinh doanh dịch vụ khác.
- Người giữ trẻ tại các cơ sở giữ trẻ tại nhà; Người được thuê giữ trẻ tại hộ gia đình.
- Lao động làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập, dân lập, tư thục ký hợp đồng khoán việc.
- Các đối tượng lao động tự do khác theo đặc thù công việc.