Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 108/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Thừa Thiên Huế đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/01/2024", "sign_number": "108/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/01/2024", "sign_number": "108/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/01/2024", "sign_number": "108/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/01/2024", "sign_number": "108/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/01/2024", "sign_number": "108/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 108/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Thừa Thiên Huế đến 2045

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Thừa Thiên Huế đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 với những nội dung như sau:
...
11. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: Tuân thủ Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Hoàn thiện nâng cấp, mở rộng các tuyến cao tốc, quốc lộ hình thành các trục dọc, trục ngang kết nối các trung tâm đô thị, các cửa khẩu quốc tế, cảng biển, cảng hàng không và mạng lưới đường địa phương. Trục dọc bao gồm cao tốc Bắc - Nam phía Đông, quốc lộ 1, quốc lộ 49C, quốc lộ 49B - đường ven biển và đường Hồ Chí Minh kết nối với các tỉnh miền Trung và cả nước; trục ngang bao gồm quốc lộ 49, các tuyến quốc lộ hình thành mới (quốc lộ 49D, quốc lộ 49E, quốc lộ 49F); xây dựng hoàn thiện đường bộ ven biển và hầm đường bộ Lộc Bình, đường tuần tra biên giới; nâng cấp, cải tạo và quy hoạch mới hệ thống đường tỉnh, đường nối Nam Đông - Tây Giang (Quảng Nam);
+ Cảng biển: Cảng biển Thừa Thiên Huế là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (Loại I), bao gồm các khu bến: (i) khu bến Chân Mây đáp ứng tàu tổng hợp, hàng rời trọng tải từ 150.000 tấn đến 200.000 tấn, tàu Container sức chở đến 4.000 TEU, tàu khách quốc tế đến 225.000 GT, tàu hàng lỏng/khí trọng tải đến 150.000 tấn (hoặc các cỡ tàu lớn hơn khi đủ điều kiện và phù hợp với các quy hoạch có liên quan); (ii) Khu bến Thuận An đáp ứng tàu trọng tải đến 5.000 tấn; (iii) Khu bến Phong Điền đáp ứng tàu tổng hợp, hàng rời trọng tải đến 50.000 tấn; tàu hàng lỏng/khí trọng tải đến 150.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện. Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng cảng biển như đê chắn sóng, luồng hàng hải, các khu neo đậu chuyển tải, tránh, trú bão;
+ Đường hàng không: Tuân thủ Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Nâng cấp mở rộng Cảng hàng không quốc tế Phú Bài, năm 2030 công suất đạt khoảng 7 triệu hành khách/năm, năm 2050 đạt khoảng 12 triệu hành khách/năm. Phát triển sân bay dành cho thủy phi cơ, trực thăng tại Đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, Vườn Quốc gia Bạch Mã và tại những khu vực có tiềm năng về du lịch;
+ Đường sắt: Tuân thủ Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Phát triển đường sắt tốc độ cao đi qua đô thị Thừa Thiên Huế với 02 nhà ga (Huế và Chân Mây) và quy hoạch bổ sung 01 ga mới ở Phong Điền; Quy hoạch tuyến nhánh kết nối với khu bến cảng Chân Mây;
+ Đường thủy nội địa: Tuân thủ Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; nâng cấp các tuyến đường thủy nội địa quốc gia đạt tối thiểu cấp IV, các tuyến đường thủy nội địa địa phương tối thiểu đạt cấp VI. Quy hoạch các bến tàu khách, hàng hóa trên sông Hương, Quy hoạch các bến tàu khách du lịch kết hợp thương mại dịch vụ du lịch ven sông Hương, phá Tam Giang, đầm Lập An,… và khu vực ven biển. Bổ sung quy hoạch các cơ sở sửa chữa đóng mới tàu;
+ Cảng cạn: Phát triển các cảng cạn thuộc cụm cảng cạn Chân Mây tuân thủ theo Quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
+ Cửa khẩu: Nâng cấp cửa khẩu chính Hồng Vân và cửa khẩu chính A Đớt thành cửa khẩu quốc tế; nâng cấp lối mở Hồng Thái thành cửa khẩu phụ.
- Giao thông đô thị:
+ Đường bộ: Nâng cấp, xây dựng các tuyến vành đai 1, vành đai 2, vành đai 3 đô thị, các tuyến đường và cầu kết nối khu vực đô thị trung tâm với khu vực ven biển, các đường vành đai đô thị: đường Tố Hữu nối dài đi sân bay Phú Bài, đường nối Quảng Điền - Hương Trà - trung tâm Huế, đường nối khu B - An Vân Dương - thị trấn Phú Đa, đường nối La Sơn - Vinh Hà - Giang Hải, đường nối Vinh Hà - Vinh Hưng, đường nối Phong Điền - Quảng Điền - Huế (song song với đường sắt tốc độ cao), đường nối Hương Trà - Quảng Điền - Phá Tam Giang, đường nối La Sơn - Chân Mây, đường Tây Đầm Cầu Hai, đường nối quốc lộ 1A với khu du lịch nước nóng Thanh Tân; nâng cấp mở rộng các tuyến hiện hữu, quy hoạch các tuyến mới đảm bảo quy mô tối thiểu từ 2 đến 4 làn xe; bổ sung các tuyến đường song hành cho các quốc lộ đoạn qua đô thị theo quy hoạch từng đô thị, đảm bảo an toàn giao thông;
+ Giao thông công cộng: Phấn đấu tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt chỉ tiêu 15% vào năm 2030 và 30% vào năm 2045. Quy hoạch các tuyến xe buýt nhanh, phát triển các tuyến xe buýt hiện có đảm bảo tỷ lệ đáp ứng nhu cầu đi lại. Phát triển đường sắt du lịch nối Huế - Đà Nẵng; giai đoạn đến 2045 nghiên cứu bố trí tàu điện nổi kết hợp ngầm tại khu vực đô thị trung tâm từ sân bay Phú Bài, Thuận An kết nối liên hoàn và kéo dài đi Hương Trà, Phong Điền, Chân Mây;
+ Giao thông xanh, giao thông thông minh: Thúc đẩy tăng hiệu quả năng lượng cho các phương tiện, ưu tiên giao thông công cộng và giao thông khối lượng lớn như đường sắt, đường thủy, giảm dần vận tải đường bộ và phương tiện cá nhân. Bổ sung các hình thức giao thông mới như cáp treo, xe điện, xe tự hành và các hình thức giao thông thông minh tại các khu du lịch, dịch vụ, khu vui chơi giải trí, khu đô thị mới;
+ Công trình giao thông: Xây dựng các nút giao thông khác mức tại các giao lộ có mật độ cao,... hệ thống cầu vượt, cầu qua sông tại các trục đường chính. Quy hoạch mới các bến xe liên tỉnh, di dời các bến xe trong khu vực đô thị trung tâm để bố trí bãi đỗ xe công cộng gắn với hệ thống dịch vụ đô thị, hình thành các điểm đầu cuối xe buýt gắn với hệ thống công trình dịch vụ, công viên cây xanh;
+ Cảng và bến bãi vật liệu xây dựng phục vụ các hoạt động phát triển đô thị được bố trí tạm trong thời gian chưa triển khai quy hoạch. Thời gian hoạt động tạm và địa điểm cụ thể được xác định trong các Đề án đảm bảo không ảnh hưởng đến các định hướng của quy hoạch chung và các quy hoạch liên quan;
+ Trong quá trình thực hiện quy hoạch, căn cứ nhu cầu vận tải, khả năng huy động nguồn lực được phép nghiên cứu đầu tư cải tạo, mở rộng các tuyến đường đảm bảo tiêu chí kỹ thuật, tăng cường năng lực thông hành, đáp ứng hiệu quả đầu tư.
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Cao độ nền và phòng chống thiên tai:
+ Kiểm soát cao độ nền xây dựng mới của đô thị, công nghiệp phù hợp với từng khu vực chức năng đô thị, gắn với phát triển xây dựng mới kênh tiêu thoát nước mặt hồ điều hòa để hạn chế úng, ngập lụt. Bổ sung các giải pháp như bơm tiêu cục bộ, chứa nước tạm trong hồ điều hòa, công viên thể dục thể thao,… cho các khu vực cao độ chưa đảm bảo nhằm giảm thiểu úng ngập;
+ Phối hợp vận hành các hồ chứa: hồ Tả Trạch; h ồ Bình Điền; hồ Hương Điền… chủ động cắt lũ hiệu quả cho hạ du. Quy hoạch mới một số hồ chứa đầu nguồn kết hợp giảm thiểu lũ lụt cho hạ du (hồ Ô Lâu Thượng, hồ Thủy Cam, hồ Khe Triết…); nâng cấp, cải tạo các hồ chứa thuỷ lợi nhỏ vùng cao và vùng cát đảm bảo an toàn hồ chứa. Xây dựng các hệ thống cấp nước, dẫn nước liên vùng;
+ Hoàn thiện các tuyến đê bao ngăn mặn ven đầm phá và ven cửa sông, kè các đoạn sông, biển bị sạt lở, nghiên cứu có giải pháp lâu dài kiên cố chống xói lở cho cửa biển Thuận An, Tư Hiền.
- Thoát nước mặt:
+ Hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn tại các khu vực xây dựng mới và hệ thống thoát nước nửa riêng tại các khu vực hiện trạng;
+ Thu gom hệ thống thoát nước mặt theo 08 lưu vực phù hợp với địa hình và hệ thống sông, suối. Nước mặt được thoát vào hệ thống cống thoát nước đô thị, hệ thống sông, suối, kênh thủy lợi (sông Hương, sông An Cựu, sông Như Ý, sông Tả Trạch, sông Hữu Trạch, sông Bồ, sông Sịa, sông Ô Lâu, sông Đại Giang, sông Bu Lu, sông A Sáp…), sau đó tự chảy ra hệ thống đầm phá ra biển;
+ Cải tạo thường xuyên; kiên cố hóa; nạo vét định kỳ các tuyến mương, cống thoát nước. Áp dụng các giải pháp thoát nước mưa theo hướng phát triển bền vững: xây dựng hồ điều hòa trữ nước; sử dụng các kết cấu hè, đảo giao thông xen lẫn cây xanh tăng hệ số thấm,… thích ứng với các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu;
+ Mở rộng khẩu độ thoát lũ của hệ thống cầu, cống qua đường giao thông (đường quốc lộ 1A, đường sắt Bắc Nam, đường cao tốc,…), cống dưới đê;
+ Nâng cấp, mở rộng đập Cửa Lác, Thảo Long,… đảm bảo tiêu thoát vùng hạ du sông Ô Lâu, sông Hương.
c) Cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước: Đến năm 2030 khoảng 480.000 m3/ngày đêm; đến năm 2045 khoảng 600.000 m3/ngày đêm;
- Nguồn cấp nước chính: Khai thác nguồn nước mặt chính từ các sông, khe, suối, kênh dẫn nước, các hồ thủy lợi và các hồ chứa thượng nguồn (sông Hương, sông Bồ, sông Ô Lâu, sông Truồi, hồ Thủy Yên - Thủy Cam, hồ Tả Trạch, hồ Hương Điền, hồ Truồi,…). Tăng cường bảo vệ hành lang an toàn nguồn nước theo quy định;
- Các nhà máy nước: Xây mới các nhà máy nước theo quy hoạch (Lộc Thủy, Hương Vân, Lộc Bổn, A Lin, A Sáp,…), cải tạo nâng công suất các nhà máy nước hiện có (Vạn Niên, Tứ Hạ, Phong Thu, Lộc An,…). Các nhà máy nước được kết nối với nhau đảm bảo cấp nước ổn định và an toàn. Các nhà máy có công suất nhỏ, nhà máy cũ, các nhà máy ở phía hạ lưu có nguy cơ bị ô nhiễm sẽ được xem xét, nâng cấp hoặc cải tạo thành trạm bơm tăng áp trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch;
- Phát triển mạng lưới truyền tải kết nối mạch vòng có đường kính D160mm - D800mm và hệ thống các trạm trung chuyển điều áp để đảm bảo cấp nước toàn đô thị. Xây dựng mạng lưới cấp nước kết nối các nhà máy nước đảm bảo an toàn cấp nước và hỗ trợ cấp nước giữa các khu vực. Bảo vệ nguồn nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt, công nghiệp của đô thị.
d) Cấp điện, chiếu sáng đô thị:
- Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2030 khoảng 1.600MW; đến năm 2045 khoảng 3.000MW. Duy trì các nhà máy thủy điện hiện có; xây dựng nhà máy điện khí LNG tại Chân Mây và nhà máy điện gió tại Phong Điền; điện mặt trời tại Phong Điền, Cầu Hai và các nguồn điện tái tạo phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, đảm bảo công suất theo định hướng quy hoạch chuyên ngành;
- Cải tạo, nâng cấp hệ thống truyền tải điện hiện có. Bổ sung hệ thống trạm và đường dây 500kV, 220kV truyền tải. Xây dựng bổ sung hệ thống trạm biến áp và đường dây phân phối từ cấp 110kV trở xuống đảm bảo cấp điện an toàn, liên tục;
- Chiếu sáng đô thị: Mục tiêu 100% đường phố, các hẻm lớn được tổ chức chiếu sáng giao thông; chiếu sáng cảnh quan tập trung tôn vinh các công trình di tích, cảnh quan ven sông Hương, điểm nhấn kiến trúc và các quảng trường.
đ) Thoát nước thải:
- Tổng lượng nước thải ước tính của toàn đô thị Huế đến năm 2030 khoảng 430.000 m3/ngày đêm; đến năm 2045 khoảng 530.000 m3/ngày đêm;
- Xây dựng hệ thống thoát nước hỗn hợp bao gồm hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn tại các khu vực xây dựng mới hệ thống thoát nước; các khu vực hiện có đã có hệ thống thoát nước chung sẽ xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng (bổ sung hệ thống cống bao) tách nước thải đưa về các trạm xử lý. Khuyến khích việc sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng trên toàn đô thị;
- Nâng cấp, mở rộng hệ thống xử lý nước thải (XLNT) hiện có của khu vực thành phố Huế hiện hữu. Xây mới và nâng công suất các trạm XLNT khu, cụm công nghiệp tập trung đảm bảo xử lý triệt để nước thải sản xuất. Xây mới và nâng công suất các trạm XLNT sinh hoạt tập trung cho các khu vực đô thị, trước mắt ưu tiên cho khu vực đô thị trung tâm và trung tâm huyện lỵ. Dài hạn sẽ mở rộng phạm vi phục vụ, bổ sung trạm XLNT phục vụ khu vực dân cư nông thôn tập trung, từng bước nâng cao tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý theo quy chuẩn.
e) Thông tin liên lạc:
- Xây dựng và nâng cấp các tuyến truyền dẫn quang liên tỉnh (bao gồm cả tuyến truyền dẫn dự phòng) qua các tuyến đường quốc lộ 1A, tuyến đường Hồ Chí Minh, tuyến 500KAv, tuyến đường sắt Bắc Nam; xây dựng các tuyến truyền dẫn quang nội tỉnh dọc theo các tuyến tỉnh lộ, tuyến đường nội thị bảo đảm nhu cầu phát triển các dịch vụ băng thông rộng và đô thị thông minh;
- Đầu tư, xây dựng, phát triển hạ tầng băng rộng cố định tốc độ cao (Gb/s, Tb/s), tăng cường phát triển thuê bao băng rộng cố định tới hộ gia đình. Đẩy mạnh đầu tư, xây dựng, phát triển hạ tầng băng rộng di động chất lượng cao (4G/5G/6G) trên phạm vi toàn đô thị. Ưu tiên xây dựng các trạm BTS thân thiện môi trường trên địa bàn đô thị. Ưu tiên bố trí không gian, mặt bằng tại các tòa nhà cao tầng ở khu đô thị để xây dựng trạm BTS;
- Đầu tư xây dựng hạ tầng cống bể ngầm tại các khu đô thị, tuyến đường mới (nội đô), tuyến nâng cấp, mở rộng tại các đô thị để thực hiện ngầm hóa.
g) Quản lý chất thải rắn (CTR):
- Dự báo tổng lượng CTR đến năm 2030 khoảng 4.000 tấn/ngày đêm; năm 2045 khoảng 5.300 tấn/ngày đêm;
- Giảm thiểu phát sinh chất thải rắn tại nguồn, tăng cường tái sử dụng, tái chế để giảm lượng chất thải rắn chôn lấp. Hướng tới phân loại chất thải rắn tại nguồn, hạn chế việc chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Chất thải rắn nguy hại (Công nghiệp, Y tế,…) phải được thu gom vận chuyển và xử lý theo quy định, đảm bảo không phát tán ra môi trường. Tập trung hoàn thiện khu xử lý CTR (Phú Sơn, Hương Bình,…). Tiếp tục kêu gọi đầu tư các khu xử lý CTR theo quy hoạch. Cải tạo nâng cấp, bổ sung công nghệ đốt cho các khu xử lý CTR. Khuyến khích các khu xử lý CTR hoạt động theo mô hình liên huyện với công nghệ hiện đại đáp ứng nhu cầu xử lý rác thải sinh hoạt về lâu dài.
h) Quản lý nghĩa trang:
- Nhu cầu đất nghĩa trang mới cho đô thị Thừa Thiên Huế đến giai đoạn 2030 khoảng 90 ha; giai đoạn 2045 khoảng 111 ha (chưa bao gồm diện tích nghĩa trang phục vụ cho nhu cầu sắp xếp lại các nghĩa trang hiện trạng);
- Cơ bản chấm dứt việc sử dụng nghĩa địa (các khu mai táng không được quy hoạch) tiến tới giảm dần diện tích nghĩa địa toàn tỉnh theo lộ trình. Quy tập, di dời các khu vực có mồ mả trong nội thị và các khu nghĩa địa nhỏ lẻ xen lẫn trong đất canh tác, khu dân cư vào các nghĩa trang tập trung;
- Đối với nghĩa trang: Quy hoạch, xây dựng hệ thống hạ tầng đồng bộ để phục vụ công tác mai táng, đảm bảo vệ sinh môi trường; từng bước chuyển dần từ hình thức mai táng cũ sang các hình thức tiên tiến hơn; di dời các khu vực nghĩa trang hiện hữu ảnh hưởng đến không gian phát triển vào khu vực nghĩa trang tập trung theo quy hoạch;
- Phấn đấu mỗi đô thị phải có tối thiểu một nhà tang lễ, đảm bảo vệ sinh môi trường và vận động người dân tổ chức tang lễ theo hướng hiện đại. Khuyến khích, sử dụng rộng rãi hình thức hỏa táng.

Content:
Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: Tuân thủ Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Hoàn thiện nâng cấp, mở rộng các tuyến cao tốc, quốc lộ hình thành các trục dọc, trục ngang kết nối các trung tâm đô thị, các cửa khẩu quốc tế, cảng biển, cảng hàng không và mạng lưới đường địa phương. Trục dọc bao gồm cao tốc Bắc - Nam phía Đông, quốc lộ 1, quốc lộ 49C, quốc lộ 49B - đường ven biển và đường Hồ Chí Minh kết nối với các tỉnh miền Trung và cả nước; trục ngang bao gồm quốc lộ 49, các tuyến quốc lộ hình thành mới (quốc lộ 49D, quốc lộ 49E, quốc lộ 49F); xây dựng hoàn thiện đường bộ ven biển và hầm đường bộ Lộc Bình, đường tuần tra biên giới; nâng cấp, cải tạo và quy hoạch mới hệ thống đường tỉnh, đường nối Nam Đông - Tây Giang (Quảng Nam);
+ Cảng biển: Cảng biển Thừa Thiên Huế là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (Loại I), bao gồm các khu bến: (i) khu bến Chân Mây đáp ứng tàu tổng hợp, hàng rời trọng tải từ 150.000 tấn đến 200.000 tấn, tàu Container sức chở đến 4.000 TEU, tàu khách quốc tế đến 225.000 GT, tàu hàng lỏng/khí trọng tải đến 150.000 tấn (hoặc các cỡ tàu lớn hơn khi đủ điều kiện và phù hợp với các quy hoạch có liên quan); (ii) Khu bến Thuận An đáp ứng tàu trọng tải đến 5.000 tấn; (iii) Khu bến Phong Điền đáp ứng tàu tổng hợp, hàng rời trọng tải đến 50.000 tấn; tàu hàng lỏng/khí trọng tải đến 150.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện. Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng cảng biển như đê chắn sóng, luồng hàng hải, các khu neo đậu chuyển tải, tránh, trú bão;
+ Đường hàng không: Tuân thủ Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Nâng cấp mở rộng Cảng hàng không quốc tế Phú Bài, năm 2030 công suất đạt khoảng 7 triệu hành khách/năm, năm 2050 đạt khoảng 12 triệu hành khách/năm. Phát triển sân bay dành cho thủy phi cơ, trực thăng tại Đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, Vườn Quốc gia Bạch Mã và tại những khu vực có tiềm năng về du lịch;
+ Đường sắt: Tuân thủ Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Phát triển đường sắt tốc độ cao đi qua đô thị Thừa Thiên Huế với 02 nhà ga (Huế và Chân Mây) và quy hoạch bổ sung 01 ga mới ở Phong Điền; Quy hoạch tuyến nhánh kết nối với khu bến cảng Chân Mây;
+ Đường thủy nội địa: Tuân thủ Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; nâng cấp các tuyến đường thủy nội địa quốc gia đạt tối thiểu cấp IV, các tuyến đường thủy nội địa địa phương tối thiểu đạt cấp VI. Quy hoạch các bến tàu khách, hàng hóa trên sông Hương, Quy hoạch các bến tàu khách du lịch kết hợp thương mại dịch vụ du lịch ven sông Hương, phá Tam Giang, đầm Lập An,… và khu vực ven biển. Bổ sung quy hoạch các cơ sở sửa chữa đóng mới tàu;
+ Cảng cạn: Phát triển các cảng cạn thuộc cụm cảng cạn Chân Mây tuân thủ theo Quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
+ Cửa khẩu: Nâng cấp cửa khẩu chính Hồng Vân và cửa khẩu chính A Đớt thành cửa khẩu quốc tế; nâng cấp lối mở Hồng Thái thành cửa khẩu phụ.
- Giao thông đô thị:
+ Đường bộ: Nâng cấp, xây dựng các tuyến vành đai 1, vành đai 2, vành đai 3 đô thị, các tuyến đường và cầu kết nối khu vực đô thị trung tâm với khu vực ven biển, các đường vành đai đô thị: đường Tố Hữu nối dài đi sân bay Phú Bài, đường nối Quảng Điền - Hương Trà - trung tâm Huế, đường nối khu B - An Vân Dương - thị trấn Phú Đa, đường nối La Sơn - Vinh Hà - Giang Hải, đường nối Vinh Hà - Vinh Hưng, đường nối Phong Điền - Quảng Điền - Huế (song song với đường sắt tốc độ cao), đường nối Hương Trà - Quảng Điền - Phá Tam Giang, đường nối La Sơn - Chân Mây, đường Tây Đầm Cầu Hai, đường nối quốc lộ 1A với khu du lịch nước nóng Thanh Tân; nâng cấp mở rộng các tuyến hiện hữu, quy hoạch các tuyến mới đảm bảo quy mô tối thiểu từ 2 đến 4 làn xe; bổ sung các tuyến đường song hành cho các quốc lộ đoạn qua đô thị theo quy hoạch từng đô thị, đảm bảo an toàn giao thông;
+ Giao thông công cộng: Phấn đấu tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt chỉ tiêu 15% vào năm 2030 và 30% vào năm 2045. Quy hoạch các tuyến xe buýt nhanh, phát triển các tuyến xe buýt hiện có đảm bảo tỷ lệ đáp ứng nhu cầu đi lại. Phát triển đường sắt du lịch nối Huế - Đà Nẵng; giai đoạn đến 2045 nghiên cứu bố trí tàu điện nổi kết hợp ngầm tại khu vực đô thị trung tâm từ sân bay Phú Bài, Thuận An kết nối liên hoàn và kéo dài đi Hương Trà, Phong Điền, Chân Mây;
+ Giao thông xanh, giao thông thông minh: Thúc đẩy tăng hiệu quả năng lượng cho các phương tiện, ưu tiên giao thông công cộng và giao thông khối lượng lớn như đường sắt, đường thủy, giảm dần vận tải đường bộ và phương tiện cá nhân. Bổ sung các hình thức giao thông mới như cáp treo, xe điện, xe tự hành và các hình thức giao thông thông minh tại các khu du lịch, dịch vụ, khu vui chơi giải trí, khu đô thị mới;
+ Công trình giao thông: Xây dựng các nút giao thông khác mức tại các giao lộ có mật độ cao,... hệ thống cầu vượt, cầu qua sông tại các trục đường chính. Quy hoạch mới các bến xe liên tỉnh, di dời các bến xe trong khu vực đô thị trung tâm để bố trí bãi đỗ xe công cộng gắn với hệ thống dịch vụ đô thị, hình thành các điểm đầu cuối xe buýt gắn với hệ thống công trình dịch vụ, công viên cây xanh;
+ Cảng và bến bãi vật liệu xây dựng phục vụ các hoạt động phát triển đô thị được bố trí tạm trong thời gian chưa triển khai quy hoạch. Thời gian hoạt động tạm và địa điểm cụ thể được xác định trong các Đề án đảm bảo không ảnh hưởng đến các định hướng của quy hoạch chung và các quy hoạch liên quan;
+ Trong quá trình thực hiện quy hoạch, căn cứ nhu cầu vận tải, khả năng huy động nguồn lực được phép nghiên cứu đầu tư cải tạo, mở rộng các tuyến đường đảm bảo tiêu chí kỹ thuật, tăng cường năng lực thông hành, đáp ứng hiệu quả đầu tư.
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Cao độ nền và phòng chống thiên tai:
+ Kiểm soát cao độ nền xây dựng mới của đô thị, công nghiệp phù hợp với từng khu vực chức năng đô thị, gắn với phát triển xây dựng mới kênh tiêu thoát nước mặt hồ điều hòa để hạn chế úng, ngập lụt. Bổ sung các giải pháp như bơm tiêu cục bộ, chứa nước tạm trong hồ điều hòa, công viên thể dục thể thao,… cho các khu vực cao độ chưa đảm bảo nhằm giảm thiểu úng ngập;
+ Phối hợp vận hành các hồ chứa: hồ Tả Trạch; h ồ Bình Điền; hồ Hương Điền… chủ động cắt lũ hiệu quả cho hạ du. Quy hoạch mới một số hồ chứa đầu nguồn kết hợp giảm thiểu lũ lụt cho hạ du (hồ Ô Lâu Thượng, hồ Thủy Cam, hồ Khe Triết…); nâng cấp, cải tạo các hồ chứa thuỷ lợi nhỏ vùng cao và vùng cát đảm bảo an toàn hồ chứa. Xây dựng các hệ thống cấp nước, dẫn nước liên vùng;
+ Hoàn thiện các tuyến đê bao ngăn mặn ven đầm phá và ven cửa sông, kè các đoạn sông, biển bị sạt lở, nghiên cứu có giải pháp lâu dài kiên cố chống xói lở cho cửa biển Thuận An, Tư Hiền.
- Thoát nước mặt:
+ Hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn tại các khu vực xây dựng mới và hệ thống thoát nước nửa riêng tại các khu vực hiện trạng;
+ Thu gom hệ thống thoát nước mặt theo 08 lưu vực phù hợp với địa hình và hệ thống sông, suối. Nước mặt được thoát vào hệ thống cống thoát nước đô thị, hệ thống sông, suối, kênh thủy lợi (sông Hương, sông An Cựu, sông Như Ý, sông Tả Trạch, sông Hữu Trạch, sông Bồ, sông Sịa, sông Ô Lâu, sông Đại Giang, sông Bu Lu, sông A Sáp…), sau đó tự chảy ra hệ thống đầm phá ra biển;
+ Cải tạo thường xuyên; kiên cố hóa; nạo vét định kỳ các tuyến mương, cống thoát nước. Áp dụng các giải pháp thoát nước mưa theo hướng phát triển bền vững: xây dựng hồ điều hòa trữ nước; sử dụng các kết cấu hè, đảo giao thông xen lẫn cây xanh tăng hệ số thấm,… thích ứng với các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu;
+ Mở rộng khẩu độ thoát lũ của hệ thống cầu, cống qua đường giao thông (đường quốc lộ 1A, đường sắt Bắc Nam, đường cao tốc,…), cống dưới đê;
+ Nâng cấp, mở rộng đập Cửa Lác, Thảo Long,… đảm bảo tiêu thoát vùng hạ du sông Ô Lâu, sông Hương.
c) Cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước: Đến năm 2030 khoảng 480.000 m3/ngày đêm; đến năm 2045 khoảng 600.000 m3/ngày đêm;
- Nguồn cấp nước chính: Khai thác nguồn nước mặt chính từ các sông, khe, suối, kênh dẫn nước, các hồ thủy lợi và các hồ chứa thượng nguồn (sông Hương, sông Bồ, sông Ô Lâu, sông Truồi, hồ Thủy Yên - Thủy Cam, hồ Tả Trạch, hồ Hương Điền, hồ Truồi,…). Tăng cường bảo vệ hành lang an toàn nguồn nước theo quy định;
- Các nhà máy nước: Xây mới các nhà máy nước theo quy hoạch (Lộc Thủy, Hương Vân, Lộc Bổn, A Lin, A Sáp,…), cải tạo nâng công suất các nhà máy nước hiện có (Vạn Niên, Tứ Hạ, Phong Thu, Lộc An,…). Các nhà máy nước được kết nối với nhau đảm bảo cấp nước ổn định và an toàn. Các nhà máy có công suất nhỏ, nhà máy cũ, các nhà máy ở phía hạ lưu có nguy cơ bị ô nhiễm sẽ được xem xét, nâng cấp hoặc cải tạo thành trạm bơm tăng áp trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch;
- Phát triển mạng lưới truyền tải kết nối mạch vòng có đường kính D160mm - D800mm và hệ thống các trạm trung chuyển điều áp để đảm bảo cấp nước toàn đô thị. Xây dựng mạng lưới cấp nước kết nối các nhà máy nước đảm bảo an toàn cấp nước và hỗ trợ cấp nước giữa các khu vực. Bảo vệ nguồn nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt, công nghiệp của đô thị.
d) Cấp điện, chiếu sáng đô thị:
- Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2030 khoảng 1.600MW; đến năm 2045 khoảng 3.000MW. Duy trì các nhà máy thủy điện hiện có; xây dựng nhà máy điện khí LNG tại Chân Mây và nhà máy điện gió tại Phong Điền; điện mặt trời tại Phong Điền, Cầu Hai và các nguồn điện tái tạo phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, đảm bảo công suất theo định hướng quy hoạch chuyên ngành;
- Cải tạo, nâng cấp hệ thống truyền tải điện hiện có. Bổ sung hệ thống trạm và đường dây 500kV, 220kV truyền tải. Xây dựng bổ sung hệ thống trạm biến áp và đường dây phân phối từ cấp 110kV trở xuống đảm bảo cấp điện an toàn, liên tục;
- Chiếu sáng đô thị: Mục tiêu 100% đường phố, các hẻm lớn được tổ chức chiếu sáng giao thông; chiếu sáng cảnh quan tập trung tôn vinh các công trình di tích, cảnh quan ven sông Hương, điểm nhấn kiến trúc và các quảng trường.
đ) Thoát nước thải:
- Tổng lượng nước thải ước tính của toàn đô thị Huế đến năm 2030 khoảng 430.000 m3/ngày đêm; đến năm 2045 khoảng 530.000 m3/ngày đêm;
- Xây dựng hệ thống thoát nước hỗn hợp bao gồm hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn tại các khu vực xây dựng mới hệ thống thoát nước; các khu vực hiện có đã có hệ thống thoát nước chung sẽ xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng (bổ sung hệ thống cống bao) tách nước thải đưa về các trạm xử lý. Khuyến khích việc sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng trên toàn đô thị;
- Nâng cấp, mở rộng hệ thống xử lý nước thải (XLNT) hiện có của khu vực thành phố Huế hiện hữu. Xây mới và nâng công suất các trạm XLNT khu, cụm công nghiệp tập trung đảm bảo xử lý triệt để nước thải sản xuất. Xây mới và nâng công suất các trạm XLNT sinh hoạt tập trung cho các khu vực đô thị, trước mắt ưu tiên cho khu vực đô thị trung tâm và trung tâm huyện lỵ. Dài hạn sẽ mở rộng phạm vi phục vụ, bổ sung trạm XLNT phục vụ khu vực dân cư nông thôn tập trung, từng bước nâng cao tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý theo quy chuẩn.
e) Thông tin liên lạc:
- Xây dựng và nâng cấp các tuyến truyền dẫn quang liên tỉnh (bao gồm cả tuyến truyền dẫn dự phòng) qua các tuyến đường quốc lộ 1A, tuyến đường Hồ Chí Minh, tuyến 500KAv, tuyến đường sắt Bắc Nam; xây dựng các tuyến truyền dẫn quang nội tỉnh dọc theo các tuyến tỉnh lộ, tuyến đường nội thị bảo đảm nhu cầu phát triển các dịch vụ băng thông rộng và đô thị thông minh;
- Đầu tư, xây dựng, phát triển hạ tầng băng rộng cố định tốc độ cao (Gb/s, Tb/s), tăng cường phát triển thuê bao băng rộng cố định tới hộ gia đình. Đẩy mạnh đầu tư, xây dựng, phát triển hạ tầng băng rộng di động chất lượng cao (4G/5G/6G) trên phạm vi toàn đô thị. Ưu tiên xây dựng các trạm BTS thân thiện môi trường trên địa bàn đô thị. Ưu tiên bố trí không gian, mặt bằng tại các tòa nhà cao tầng ở khu đô thị để xây dựng trạm BTS;
- Đầu tư xây dựng hạ tầng cống bể ngầm tại các khu đô thị, tuyến đường mới (nội đô), tuyến nâng cấp, mở rộng tại các đô thị để thực hiện ngầm hóa.
g) Quản lý chất thải rắn (CTR):
- Dự báo tổng lượng CTR đến năm 2030 khoảng 4.000 tấn/ngày đêm; năm 2045 khoảng 5.300 tấn/ngày đêm;
- Giảm thiểu phát sinh chất thải rắn tại nguồn, tăng cường tái sử dụng, tái chế để giảm lượng chất thải rắn chôn lấp. Hướng tới phân loại chất thải rắn tại nguồn, hạn chế việc chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Chất thải rắn nguy hại (Công nghiệp, Y tế,…) phải được thu gom vận chuyển và xử lý theo quy định, đảm bảo không phát tán ra môi trường. Tập trung hoàn thiện khu xử lý CTR (Phú Sơn, Hương Bình,…). Tiếp tục kêu gọi đầu tư các khu xử lý CTR theo quy hoạch. Cải tạo nâng cấp, bổ sung công nghệ đốt cho các khu xử lý CTR. Khuyến khích các khu xử lý CTR hoạt động theo mô hình liên huyện với công nghệ hiện đại đáp ứng nhu cầu xử lý rác thải sinh hoạt về lâu dài.
h) Quản lý nghĩa trang:
- Nhu cầu đất nghĩa trang mới cho đô thị Thừa Thiên Huế đến giai đoạn 2030 khoảng 90 ha; giai đoạn 2045 khoảng 111 ha (chưa bao gồm diện tích nghĩa trang phục vụ cho nhu cầu sắp xếp lại các nghĩa trang hiện trạng);
- Cơ bản chấm dứt việc sử dụng nghĩa địa (các khu mai táng không được quy hoạch) tiến tới giảm dần diện tích nghĩa địa toàn tỉnh theo lộ trình. Quy tập, di dời các khu vực có mồ mả trong nội thị và các khu nghĩa địa nhỏ lẻ xen lẫn trong đất canh tác, khu dân cư vào các nghĩa trang tập trung;
- Đối với nghĩa trang: Quy hoạch, xây dựng hệ thống hạ tầng đồng bộ để phục vụ công tác mai táng, đảm bảo vệ sinh môi trường; từng bước chuyển dần từ hình thức mai táng cũ sang các hình thức tiên tiến hơn; di dời các khu vực nghĩa trang hiện hữu ảnh hưởng đến không gian phát triển vào khu vực nghĩa trang tập trung theo quy hoạch;
- Phấn đấu mỗi đô thị phải có tối thiểu một nhà tang lễ, đảm bảo vệ sinh môi trường và vận động người dân tổ chức tang lễ theo hướng hiện đại. Khuyến khích, sử dụng rộng rãi hình thức hỏa táng.