Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1454/QĐ-UBND quản lý theo đồ án phân khu quận Hải An Hải Phòng 2025 2050 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "25/07/2016", "sign_number": "1454/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "25/07/2016", "sign_number": "1454/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "25/07/2016", "sign_number": "1454/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "25/07/2016", "sign_number": "1454/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "25/07/2016", "sign_number": "1454/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1454/QĐ-UBND quản lý theo đồ án phân khu quận Hải An Hải Phòng 2025 2050 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 quận Hải An đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5.1

Đất nhà xưởng, kho bãi, cảng

2.851,35

5.2

Đất xây dựng công trình công cộng khu công nghiệp

56

5.3

Đất nhóm nhà trong khu công nghiệp

36,4

5.4

Đất khác (hạ tầng kỹ thuật, mặt nước, giao thông, cây xanh...)

592,76

6

ĐẤT NGHĨA TRANG, NGHĨA ĐỊA

13,84

7

ĐẤT GIAO THÔNG ĐỐI NGOẠI

514,46

8

ĐẤT DỊCH VỤ HẬU CẦN SAU CẢNG

80,62

9

ĐẤT CÂY XANH CẤP THÀNH PHỐ (công viên, cây xanh cách ly, ...)

722,27

10

ĐẤT KHU VỰC ĐẢO VŨ YÊN (không bao gồm đất quân sự)

466,11

Đất xây dựng công trình dịch vụ công cộng

81,83

Đất nhóm nhà (ở nghỉ dưỡng)

17,48

Đất sân golf

45,37

Đất cây xanh, mặt nước

261,54

Đất khác (hạ tầng kỹ thuật, giao thông,...)

59,89

11

MẶT NƯỚC (sông, hồ, không bao gồm hồ trong Hồ Đông)

1.870,28

TỔNG

10.484,29

100

(Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng cho quận Hải An là chỉ tiêu dành cho đô thị loại I)
4.1.1. Đất dân dụng:
a) Đất đơn vị ở: Tổng diện tích đất 1.350,80ha. Dân số dự kiến 395.000 người.
Phân chia thành 17 đơn vị ở tương đương 17 đơn vị hành chính, trong đó:
- Phường Đông Hải 1: Chia thành 2 đơn vị ở tương đương 2 đơn vị hành chính cấp phường:
+ Đơn vị ở 1: Phía Bắc phường Đông Hải 1, diện tích 68,9ha.
+ Đơn vị ở 2: Phía Nam Đông Hải 1, diện tích 51,3ha.
- Phường Đông Hải 2: Chia thành 2 đơn vị ở, tương đương 2 đơn vị hành chính cấp phường:
+ Đơn vị ở 3: Phía Tây Bắc phường Đông Hải 2, diện tích 39,8ha.
+ Đơn vị ở 4: Phía Đông Nam phường Đông Hải 2, diện tích 41,4ha.
- Phường Đằng Hải: Chia thành 2 đơn vị ở, tương đương 2 đơn vị hành chính cấp phường:
+ Đơn vị ở 5: Phía Tây Bắc phường Đằng Hải, diện tích 89,1ha.
+ Đơn vị ở 6: Phía Đông Nam phường Đằng Hải, diện tích 103,86ha.
- Phường Nam Hải: Chia thành 2 đơn vị ở trong 2 đơn vị hành chính cấp phường:
+ Đơn vị ở 7: Phía Bắc phường Nam Hải, diện tích 72,04ha.
+ Đơn vị ở 8: Phía Nam phường Nam Hải, diện tích 84,68ha.
- Phường Đằng Lâm: Chia thành 2 đơn vị ở trong 2 đơn vị hành chính cấp phường:
+ Đơn vị ở 9: Phía Bắc phường Đằng Lâm, diện tích 91,72ha.
+ Đơn vị ở 10: Phía Nam phường Đằng Lâm, diện tích 72,8ha.
- Phường Cát Bi:
+ Đơn vị ở 11: Diện tích 40,5ha.
- Phường Thành Tô:
+ Đơn vị ở 12: Diện tích 67,3ha.
- Phường Tràng Cát: Chia thành 5 đơn vị ở tương đương 5 đơn vị hành chính cấp phường.
+ Đơn vị ở 13: Phía Tây Bắc phường Tràng Cát, diện tích: 127,4ha.
+ Đơn vị ở 14: Phía Đông Bắc phường Tràng Cát, diện tích: 75ha.
+ Đơn vị ở 15: phía Tây Nam phường Tràng Cát, diện tích: 82,9ha.
+ Đơn vị ở 16: Phía Nam phường Tràng Cát, diện tích: 81ha.
+ Đơn vị ở 17: Phía Đông Nam phường Tràng Cát, diện tích: 161,1ha.
b) Đất công trình công cộng cấp Quận: Tổng điện tích: 187,81 ha; cụ thể:
- Đất công trình cơ quan, trụ sở hành chính quận: Diện tích 16,05ha.
- Đất công trình giáo dục: Diện tích 17,51ha, gồm:
+ Hiện có: Trưòng Phổ thông trung học Lê Quý Đôn, Trường Dân lập Phổ thông trung học Phan Chu Trinh, Trường Phổ thông trung học Hải An, Trường Đa cấp Hermann Gmeiner, Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận Hải An.
+ Bổ sung mới 03 trường Phổ thông trung học: 01 trường tại phường Đằng Hải, 02 trường tại phường Tràng Cát.
- Đất công trình y tế: Diện tích 6,43ha, gồm:
+ Bệnh viện Đa khoa quận Hải An.
+ Bổ sung thêm một Bệnh viện đa khoa tại khu vực phường Tràng Cát,
- Đất công trình văn hóa, diện tích 10,36ha, gồm:
+ Quy hoạch trung tâm văn hóa tại phường Đông Hải 2.
+ Quy hoạch trung tâm văn hóa tại khu đô thị và công nghiệp Nam Tràng Cát.
- Đất thương mại dịch vụ, diện tích 137,46ha, gồm: Chợ đầu mối và các trung tâm thương mại dịch vụ dọc các trục đường thuận lợi về giao thông.
c) Đất công viên cây xanh thể dục thể thao cấp quận: Tổng diện tích 201,34ha, gồm:
- Đất cây xanh, công viên: 168,63ha.
- Đất trung tâm thể dục thể thao:
+ Khu trung tâm thể dục thể thao khu vực quận phía Bắc: Nằm giáp đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và đường vành đai 3.
+ Khu trung tâm thể dục thể thao khu vực quận phía Nam (quận mới) bố trí tại phường Tràng Cát.
d) Đất giao thông khu vực: Tổng diện tích 566,01ha.
Gồm đường trục đô thị, đường đô thị, bãi đỗ xe, các nút giao thông...
4.1.2. Đất ngoài dân dụng:
a) Đất công trình công cộng cấp thành phố: Tổng diện tích là 186,53ha.
b) Đất công trình di tích lịch sử, tôn giáo: Tổng diện tích 16,09ha.
c) Đất công trình kỹ thuật đầu mối: Tổng diện tích 510,43ha.
d) Đất quân sự. Tổng diện tích 261,19ha.
e) Đất công nghiệp, cảng, kho tàng, bến bãi: Tổng diện tích 3.536,51ha.
- Vị trí: Dọc theo tuyến đường Trần Hưng Đạo (Quốc lộ 5 kéo dài) và toàn bộ khu Đình Vũ; khu vực bãi bồi, lấn biển phát triển thêm khu vực Nam Đình Vũ; khu Công nghiệp sạch bố trí tại khu vực nút Tân Vũ và khu vực cảng Đông Nam.
f) Đất nghĩa trang nghĩa địa: Tổng diện tích 13,84ha.
g) Đất giao thông đối ngoại: Tổng diện tích 514,46ha.
h) Đất dịch vụ hậu cần sau cảng:
Tổng diện tích 80,62ha. Bố trí dọc phía Tây trục đường ô tô cao tốc Hà Nội-Hải Phòng.
i) Đất công viên, cây xanh cấp thành phố: Tổng diện tích 722,27ha, bao gồm:
- Công viên Hồ Đông.
- Cây xanh rừng phòng hộ, công viên ven sông Lạch Tray; cây xanh cách ly dọc các khu vực cần cách ly giữa khu ngoài dân dụng.
k) Đất khu vực đảo Vũ Yên: Tổng diện tích 466,11ha (trong phạm vi thuộc địa giới hành chính quận Hải An, không bao gồm đất quân sự).
l) Mặt nước: Tổng diện tích 1.870,28ha. Bao gồm: sông Lạch Tray, sông Cấm vùng mặt nước cửa Lạch Huyện, hồ Cát Bi, hồ Phương Lưu và các kênh mương (không bao gồm hồ trong Hồ Đông).
4.2. Quy hoạch không gian, kiến trúc, cảnh quan:
4.2.1. Tổ chức chi tiết không gian các phân khu chức năng:
Phân chia quận Hải An thành 12 vùng chức năng:
- Khu công viên sinh thái đảo Vũ Yên.
- Khu đô thị mới 2 bên trục đường (đường Lê Hồng Phong và đại lộ 13-5).
- Khu đô thị đô thị hóa (tại phường Đằng Hải, Nam Hải và Đằng Lâm),
- Khu đô thị cũ (tại phường Thành Tô và Cát Bi).
- Khu sân bay quốc tế Cát Bi.
- Khu đô thị Nam sân bay Cát Bi.
- Khu đô thị ven sông Lạch Tray.
- Khu đô thị và công nghiệp công nghệ cao.
- Khu dịch vụ và hậu cần sau cảng.
- Khu công viên Hồ Đông.
- Khu cảng và kho bãi dọc sông Cấm.
- Khu công nghiệp Đình Vũ, Nam Đình Vũ và phi thuế quan.
4.2.2. Tổ chức trục không gian cảnh quan và thiết kế đô thị:
- Các trục không, gian điểm nhấn được tổ chức dạng tuyến theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Tập trung chủ yếu trên trục Lê Hồng Phong, đại lộ 13-5, trục phía nam Tràng Cát.
- Không gian trống: Được kết hợp với hệ thống sông Cấm, sông Lạch Tray và khu vực cửa biển.
a) Trục không gian cảnh quan tự nhiên:
- Trục sông Cấm - đảo Vũ Yên.
- Trục sông Lạch Tray.
- Trục cửa biển.
b) Trục không gian cảnh quan nhân tạo là các trục không gian điểm nhấn được tổ chức theo dạng tuyến, dải:
- Trục Lê Hồng Phong.
- Đại lộ 13-5.
- Trục Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- Đường trục đô thị (World Bank).
- Trục cảnh quan Bắc - Nam phường Tràng Cát kết nối ra biển.
- Trục hai bên đường ô tô cao tốc Hà Nội-Hải Phòng.
- Trục Tân Vũ-Lạch Huyện.
4.2.3. Các công trình điểm nhấn:
- Trung tâm công cộng, thương mại, dịch vụ (dọc trục đường Lê Hồng Phong, đại lộ 13-5 và trục đường cảnh quan Bắc - Nam).
- Cảng hàng không quốc tế Cát Bi (phân tách quận hiện hữu với quận mới theo dự kiến chia tách).
- Trung tâm công nghiệp công nghệ cao (khu vực Nam Tràng Cát).
- Trung tâm công cộng tập trung (khu vực Nam Tràng Cát).
4.2.4. Các khu vực không gian mở:
- Công viên hồ Phương Lưu.
- Công viên sinh thái đảo Vũ Yên.
- Công viên Hồ Đông.
- Dải cây xanh dọc sông Lạch Tray.
- Khu cây xanh thể dục thể thao.
- Khu cây xanh trong khu công nghiệp.
- Sân bay quốc tế Cát Bi.
4.3. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
4.3.1. Giao thông:
a) Giao thông đối ngoại
* Giao thông đường không: Mở rộng, nâng cấp sân bay quốc tế Cát Bi là sân bay cấp 4E, quy mô 488,02ha, là đầu mối giao thông hàng không cho khu vực duyên hải Bắc Bộ.
* Giao thông đường thủy: Cải tạo, nạo vét luồng sông Bạch Đằng, sông Cấm theo tiêu chuẩn sông cấp 1; sông Lạch Tray tiêu chuẩn cấp 2. Xây dựng mới 02 bến tàu du lịch và giữ lại bến tàu khách du lịch Cát Bà. Quy hoạch 01 bến phà dự phòng tại vị trí bến phà Đình Vũ hiện có để phục vụ vận chuyển hành khách, hàng hóa khi có sự cố cầu Đình Vũ - Cát Hải. Xây dựng 01 bến cá tạm tránh trú bão phục vụ thi công đường Tân Vũ - Lạch Huyện.
* Giao thông đường sắt: Quy hoạch tuyến đường sắt cao tốc Hà Nội-Hải Phòng khổ 1435mm, chạy song song với đường bộ cao tốc đi cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng, 01 nhánh rẽ đi Khu công nghiệp Đình Vũ. Quy hoạch 03 ga đường sắt,
* Giao thông đường bộ:
- Đường cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh đi trùng với đường cao tốc Hà Nội-Hải Phòng, rẽ nhánh theo đường nối Hạ Long -Hải Phòng đi Quảng Ninh.
- Đường cao tốc Hà Nội-Hải Phòng lộ giới từ B=120m÷162m,
- Đường Vành đai 3, B=68m
- Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm, B=54m.
- Đường Tân Vũ - Lạch Huyện: lộ giới từ B=84m÷116m.
- Đường trục đô thị WB, lộ giới B=50,5m.
- Đường quốc lộ 5 kéo dài (đoạn từ Ngã 3 Nguyễn Bỉnh Khiêm đến nút cuối tuyến cao tốc Hà Nội-Hải Phòng), lộ giới B=60m.
b) Giao thông đô thị:
* Đường trục đô thị:
- Đường Lê Hồng Phong, lộ giới B=64m.
- Đại lộ 13-5, lộ giới B=100m.
- Trục chính khu vực Bắc Tràng Cát, lộ giới B=64m.
* Đường đô thị:
- Khu đô thị cũ phía Bắc sân bay:
+ Các tuyến đường khu vực theo hướng Bắc Nam, lộ giới B=30m.
+ Các tuyến đường khu vực theo hướng Đông Tây, lộ giới B=40m.
- Khu đô thị mới Nam sân bay:
+ Các tuyến đường khu vực theo hướng Bắc Nam, lộ giới B=36÷43m.
+ Các tuyến đường khu vực theo hướng Đông Tây, lộ giới B=40÷43m.
+ Các tuyến đường khu vực có lộ giới 21m÷25m.
* Giao thông Khu công nghiệp:
- Đường trục Khu công nghiệp Đình Vũ, lộ giới B=68m;
- Đường bao Tây Nam Khu công nghiệp Đình Vũ, lộ giới B=50,5m.
- Các tuyến đường khu vực trong khu công nghiệp có lộ giới từ 31m đến 34m.
c) Hệ thống giao thông tĩnh:
- Quy hoạch 21 bãi đỗ xe tập trung trong khu đô thị với diện tích S=19,75ha và 06 bãi đỗ xe trong khu công nghiệp, kho bãi với S=10,98ha.
d) Hệ thống giao thông công cộng:
- Quy hoạch 03 tuyến đường sắt đô thị: Tuyến theo trục đường Lê Hồng Phong, tuyến theo trục đường WB, tuyến theo đường Tân Vũ - Lạch Huyện;
- Cải thiện 04 tuyến xe bus hiện có: Dầu Khí - Đồ Sơn; Đình Vũ đi thị trấn Tiên Lãng, Kiến An, Kiến Thụy.
- Quy hoạch 06 tuyến mới nhằm đáp ứng nhu cầu đô thị; Vòng tròn nội đô (điểm đầu, điểm cuối: Khu công nghiệp Đình Vũ); Khu công nghiệp Đình Vũ - thị trấn An Lão; thị trấn An Lão - cảng Lạch Huyện; Bến xe phía Đông - Bến xe Minh Đức; Bắc Sơn - Bến xe phía Đông; Bến xe phía Bắc - Bến xe phía Đông.
e) Nút giao thông:
- Quy hoạch 08 nút giao khác mức;
- Bố trí đèn tín hiệu giao thông và có đảo dẫn hướng trên các nút giao bằng giữa đường phố chính, đường liên khu vực và khu vực.
f) Hệ thống cầu:
Cải tạo nâng cấp 01 cầu hiện có, xây mới 08 cầu bao gồm: 02 cầu qua sông Cấm; 05 cầu qua sông Lạch Tray; 01 cầu qua cửa Nam Triệu; cầu Đình Vũ - Cát Hải.
4.3.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
a) Cốt nền xây dựng (sử dụng hệ Cao độ lục địa - hệ Cao độ quốc gia)
- Khu đô thị mới phía Bắc sân bay: +2,3 m÷ +2,6m.
- Khu đô thị mới phía Nam sân bay: +2,6m÷ +3,4m.
- Khu vực sân bay Cát Bi: +2,7m.
- Khu vực công viên hồ Đông: + 2,3m.
- Khu vực đảo Vũ Yên:+ 2,4m÷ + 2,8m.
- Khu công nghiệp Đình Vũ, Nam Đình Vũ: +3,1m ÷ +3,6m.
- Khu vực dân cư hiện trạng: khi tiến hành cải tạo cần tôn cao nền đảm bảo ≥ +2,3m.
b) Thoát nước mưa:
* Phân thành 09 lưu vực thoát nước:
Lưu vực 1: Lưu vực Vũ Yên, hướng thoát nước ra sông Cấm, sông Bạch Đằng.
Lưu vực 2: Lưu vực phía Bắc đường Trần Hưng Đạo (khu vực tiếp giáp sông Cấm), hướng thoát nước ra sông Cấm.
Lưu vực 3: Lưu vực phía Bắc sân bay Cát Bi (phường Đằng Lâm , Đông Hải, Đằng Hải và một phần Nam Hải), hướng thoát nước vào hồ Phương Lưu - tuyến kênh An Kim Hải - hồ Đông.
Lưu vực 4: Lưu vực phường Cát Bi và phường Thành Tô, hướng thoát nước ra sông Lạch Tray.
Lưu vực 5: Lưu vực sân bay Cát Bi, hướng thoát nước ra sông Lạch Tray.
Lưu vực 6: Lưu vực Bắc Tràng Cát, hướng thoát nước ra sông Lạch Tray.
Lưu vực 7: Lưu vực Nam Tràng Cát, hướng thoát nước ra sông Lạch Tray và biển.
Lưu vực 8: Lưu vực khu công nghiệp Đình Vũ và khu vực Hồ Đông, hướng thoát nước vào Hồ Đông và ra biển.
Lưu vực 9: Lưu vực Khu công nghiệp Nam Đình Vũ hướng thoát ra biển.
* Hệ thống kênh mương, hồ điều hòa:
- Tiếp tục sử dụng 02 hồ hiện có: Hồ Cát Bi, hồ Phương Lưu.
- Xây dựng mới 03 hồ điều hòa: hồ Đông, 02 hồ khu vực sân bay Cát Bi.
- Cải tạo, chuyển đổi thành cống hộp tuyến mương An Kim Hải và mương Đằng Hải;
- Cải tạo, nâng cấp tuyến mương Nam Hải và mương quanh sân bay Cát Bi.
* Cống ngăn triều và đập điều tiết nước:
- Cống ngăn triều Cát Bi và Phú Xá hiện có giữ lại,
- Xây dựng mới 08 cống ngăn triều.
- Xây dựng mới 03 đập điều tiết nước.
* Hệ thống đê:
- Đê cửa sông:
+ Tuyến đê cửa sông Cấm (đoạn từ Chùa Vẽ đến đập Đình Vũ giữ nguyên vị trí hiện trạng), đê cấp II, dần nâng cao trình đỉnh tường chắn từ +3,7m lên +4,6m.
+ Tuyến đê cửa sông Lạch Tray, đê cấp II: Đoạn từ cầu Rào đến hồ Cát Bi, kết cấu bê tông cốt thép, cao trình đỉnh tường chắn +5,1m; đoạn từ hồ Cát Bi đến đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, kết cấu đê đất kết hợp tường chắn, cao trình mặt đê +4,6m; cao trình đỉnh tường chắn +5,1m.
- Tuyến đê biển Tràng Cát (đoạn từ đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng đến hết Khu đô thị Nam Tràng Cát), đê biển cấp III: kết cấu đê đất kết hợp tường chắn, cao trình mặt đê +4,6m; cao trình đỉnh tường chắn +5,1m;
- Tuyến đê trong Khu công nghiệp Nam Đình Vũ, đê biển cấp II: Kết cấu đê bê tông cốt thép, cao trình đỉnh tường chắn +5,6m, phía ngoài đặt khối chắn sóng.
4.3.3. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
* Nguyên tắc:
- Khu vực xây dựng mới, hệ thống thoát nước thải được xây dựng tách riêng hoàn toàn.
- Khu vực đô thị cũ, xây dựng mạng lưới cống bao và các trạm bơm để thu gom nước thải, đưa về khu xử lý.
- Nước thải công nghiệp được thu gom và xử lý riêng trong Khu công nghiệp.
* Phân thành 04 lưu vực thoát nước thải:
- Lưu vực 1: Khu vực Bắc sân bay Cát Bi (phường Đằng Lâm, Đông Hải 1, Đông Hải 2, Đằng Hải, Cát Bi, Nam Hải, Thành Tô), nước thải được thu gom đưa về Nhà máy xử lý nước thải Vĩnh Niệm và Hồ Đông.
- Lưu vực 2: Khu vực phía Nam sân bay Cát Bi.
+ Khu vực phía Bắc Tràng Cát: nước thải được thu gom đưa về Nhà máy xử lý nước thải Nam Cát Bi.
+ Khu đô thị và dịch vụ tổng hợp Nam Tràng Cát: nước thải được thu gom đưa về Nhà máy xử lý nước thải Nam Tràng Cát.
+ Khu công nghiệp Nam Tràng Cát: nước thải được thu gom đưa về Nhà máy xử lý nước thải công nghiệp Nam Tràng Cát.
- Lưu vực 3: Khu công nghiệp Đình Vũ và Nam Đình Vũ.
+ Khu công nghiệp Đình Vũ: Nước thải được thu gom đưa về Nhà máy xử lý nước thải công nghiệp Đình Vũ.
+ Khu công nghiệp Nam Đình Vũ: Nước thải được thu gom đưa về 03 Nhà máy xử lý nước thải Nam Đình Vũ 1; 2; 3.
- Lưu vực 4: Khu vui chơi giải trí, nhà ở, công viên sinh thái đảo Vũ Yên, nước thải được thu gom đưa về Nhà máy xử lý nước thải Vũ Yên.
* Mạng lưới cống thoát:
- Các tuyến cống có đường kính từ D200 ÷ D800 và 53 trạm bơm nước thải.
* Trạm xử lý nước thải:
- Quy hoạch 04 Nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt và 06 Nhà máy xử lý nước thải công nghiệp với tổng diện tích 38,15ha.
b) Vệ sinh môi trường:
* Chất thải rắn sinh hoạt, y tế, công nghiệp:
- Giai đoạn đến năm 2020: Thu gom, phân loại, đưa về khu xử lý rác thải Tràng Cát và Đình Vũ.
- Giai đoạn đến năm 2025: Khi Khu xử lý rác thải Tràng Cát và Đình Vũ đóng cửa, rác thải được thu gom đưa về Khu xử lý rác Trấn Dương - Vĩnh Bảo.
* Chất thải rắn công nghiệp độc hại: Đưa về khu xử lý rác độc hại của vùng.
c) Nghĩa trang:
- Không phát triển mở rộng, từng bước đóng cửa các nghĩa trang tập trung hiện có: nghĩa trang Cây Cọ, Hạ Đoạn, Đằng Lâm, Thư Trung, Đồng Miến, Đường Dứa, Lương Khê.
- Di chuyển các nghĩa trang, nghĩa địa nhỏ lẻ nằm rải rác trên địa bàn về nghĩa trang tập trung của thành phố.
- Quy hoạch 01 nhà tang lễ tại khu vực phường Nam Hải, diện tích 01ha
4.3.4. Quy hoạch cấp nước:
* Nguồn nước: Từ Nhà máy nước An Dương, Hưng Đạo, Ngũ Lão, Đình Vũ, Vũ Yên.
* Phân thành 04 vùng cấp nước
- Vùng 1: Khu vực phía Bắc sân bay Cát Bi được cấp nước từ Nhà máy nước An Dương.
- Vùng 2: Khu vực phía Nam sân bay Cát Bi phân thành 02 vùng nhỏ
+ Khu vực phía Bắc Tràng Cát: Được cấp nước từ Nhà máy nước Hưng Đạo.
+ Khu vực phía Nam Tràng Cát: Được cấp nước từ Nhà máy nước VIWASEEN.
- Vùng 3: Khu vực Đình Vũ và Nam Đình Vũ được phân thành 02 vùng nhỏ.
+ Khu vực phía Tây Bắc Khu công nghiệp Đình Vũ được cấp nước từ Nhà máy nước An Dương.
+ Khu vực còn lại của Khu công nghiệp Đình Vũ và Khu công nghiệp Nam Đình Vũ được cấp nước từ Nhà máy nước VIWASEEN.
- Vùng 4: Khu vực đảo Vũ Yên được cấp nước từ Nhà máy nước riêng trên đảo và Nhà máy nước Ngũ Lão.
* Công trình đầu mối: Xây dựng các trạm bơm tăng áp Đình Vũ 1, Đình Vũ 2, Nam Đình Vũ, Tràng Cát.
* Mạng lưới đường ống:
- Là mạng lưới cấp nước sinh hoạt kết hợp với cấp nước chữa cháy. Mạng lưới tuyến ống chính được tổ chức theo mạng vòng để đảm bảo cấp nước an toàn và liên tục.
- Mạng lưới đường ống truyền tải cấp 1 và cấp 2 có đường kính Ø100 ÷ Ø800.
- Mạng lưới cấp nước phân phối có đường kính Ø32÷Ø90.
4.3.5. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng:
* Nguồn cấp: Từ trạm biến áp 220/110kV Đồng Hòa, Đình Vũ; trạm biến áp 110/22kV Hạ Đoạn, Minh Phương, Thép Đình Vũ, BridgeStone, Nam Đình Vũ 1, Nam Đình Vũ 2, Nam Tràng Cát.
* Trạm biến áp phụ tải: Cải tạo, nâng cấp 202 trạm biến áp phụ tải hiện có và xây mới 442 trạm.
* Đường dây: Giữ nguyên hướng tuyến các đường dây 220kv, 110kV hiện có. Xây lắp mới 05 tuyến điện 110kV kết nối các trạm biến áp 110kV và 220kv. Lắp đặt tuyến cáp ngầm 110kV dọc theo tuyến đường Tân Vũ - Lạch Huyện cung cấp điện cho đảo Cát Hải. Hạ ngầm đoạn tuyến 110kV từ mương An Kim Hải đến hồ Phương Lưu. Thống nhất về một cấp điện áp 22kV và đi ngầm.
* Chiếu sáng đô thị:
- Mạng chiếu sáng thiết kế riêng biệt với hệ thống điện sinh hoạt và được điều khiển bật, tắt bằng tủ điện điều khiển tự động theo thời gian
- Khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo.
4.3.6. Thông tin liên lạc:
- Nguồn cấp: Khu vực được cấp nguồn từ HOST Hải An hiện có.
- Cải tạo, nâng cấp 09 tổng đài vệ tinh hiện có, xây dựng mới 09 tổng đài. Vị trí các tổng đài vệ tinh đặt ở các khu đất công cộng, gần đường giao thông lớn và ở trung tâm vùng phục vụ.
- Các tổng đài vệ tinh liên kết với tổng đài điều khiển bằng các tuyến cáp trục xây dựng dọc theo một số tuyến đường quy hoạch.
- Xây dựng các tuyến cáp từ Tổng đài vệ tinh đến các tủ cáp thuê bao (vị trí, số lượng và dung lượng các tủ cáp trong các ô đất sẽ được xác định theo dự án xây dựng mạng lưới thông tin liên lạc cho từng khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt).
4.3.7. Quy hoạch không gian ngầm đô thị:
a) Hệ thống giao thông ngầm:
- Quy hoạch hệ thống tuynel ngầm cắt qua đường cao tốc Hà Nội-Hải Phòng nối Khu đô thị Bắc Tràng Cát với Khu đô thị Nam Tràng Cát.
- Đối với bãi đỗ xe: khuyến khích xây dựng bãi đỗ xe ngầm thuộc đất cây xanh, trên mặt đất sử dụng làm không gian cây xanh, thể dục thể thao.
b. Hạ tầng kỹ thuật ngầm
- Dọc theo các trục đường chính, đường khu vực bố trí Tuynen, hào kỹ thuật chứa đường dây, hệ thống cấp nước, hệ thống cáp điện, thông tin liên lạc ...
5. Phân kỳ đầu tư:
a) Giai đoạn 1 (đến năm 2020):
- Tập trung hoàn thiện các dự án trọng điểm đang triển khai:
+ Nâng cấp mở rộng sân bay Cát Bi.
+ Đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng.
+ Đại lộ 13-5.
+ Tuyến đường trục đông tây (WB) đoạn qua địa bàn quận Hải An.
+ Đường Tân Vũ và cầu nối Đình Vũ - Cát Hải.
+ Đường nối Hạ Long - Hải Phòng
+ Đường Vành đai 3
+ Cầu Vũ Yên.
+ Khu công nghiệp và phi thuế quan Nam Đình Vũ.
+ Các dự án phát triển khu đô thị, đặc biệt là các dự án tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng các dự án lớn trên địa bàn quận Hải An, Khu vui chơi giải trí, nhà ở và công viên sinh thái đảo Vũ Yên.
- Dần hoàn thiện các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong khu vực đất dân dụng hiện hữu:
+ Các tuyến đường theo quy hoạch kết hợp nâng cấp các tuyến đường dân sinh hiện hữu tạo mạng giao thông hoàn chỉnh.
+ Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng xã hội còn thiếu tại các phường: trụ sở hành chính, công trình giáo dục, trạm y tế, cây xanh - thể dục thể thao. Nhu cầu cụ thể như sau:
Hoàn thiện việc chia tách đơn vị hành chính cấp phường, đặc biệt là các phường Đằng Hải, Đông Hải 1 (việc chia tách đơn vị hành chính phường Tràng Cát căn cứ cụ thể vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội). Theo đó đầu tư xây dựng trụ sở hành chính phường theo quy hoạch (Đông Hải 1 và Đằng Hải).
Đối với những phường chưa có trạm y tế, đầu tư 1 trạm y tế với diện tích tối thiểu 500m2/công trình (Thành Tô, Đông Hải 1).
Đối với những phường chưa có chợ dân sinh, đầu tư 1 chợ dân sinh với diện tích tối thiểu 2.000m2/công trình; (Cát Bi, Tràng Cát, Đông Hải 2).
Đối với những phường chưa có Trường Tiểu học: Thành Tô.
Đối với những phường chưa có Trường Trung học cơ sở: Thành Tô, Đông Hải 2.
b) Giai đoạn 2 (sau năm 2020):
- Từng bước hoàn thiện các khu chức năng theo quy hoạch được duyệt.
- Có kế hoạch chuyển đổi chức năng các cơ sở sản xuất - công nghiệp - kho bãi theo quy hoạch.

Content:
5.1

Đất nhà xưởng, kho bãi, cảng

2.851,35

5.2

Đất xây dựng công trình công cộng khu công nghiệp

56

5.3

Đất nhóm nhà trong khu công nghiệp

36,4

5.4

Đất khác (hạ tầng kỹ thuật, mặt nước, giao thông, cây xanh...)

592,76

6

ĐẤT NGHĨA TRANG, NGHĨA ĐỊA

13,84

7

ĐẤT GIAO THÔNG ĐỐI NGOẠI

514,46

8

ĐẤT DỊCH VỤ HẬU CẦN SAU CẢNG

80,62

9

ĐẤT CÂY XANH CẤP THÀNH PHỐ (công viên, cây xanh cách ly, ...)

722,27

10

ĐẤT KHU VỰC ĐẢO VŨ YÊN (không bao gồm đất quân sự)

466,11

Đất xây dựng công trình dịch vụ công cộng

81,83

Đất nhóm nhà (ở nghỉ dưỡng)

17,48

Đất sân golf

45,37

Đất cây xanh, mặt nước

261,54

Đất khác (hạ tầng kỹ thuật, giao thông,...)

59,89

11

MẶT NƯỚC (sông, hồ, không bao gồm hồ trong Hồ Đông)

1.870,28

TỔNG

10.484,29

100

(Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng cho quận Hải An là chỉ tiêu dành cho đô thị loại I)
4.1.1. Đất dân dụng:
a) Đất đơn vị ở: Tổng diện tích đất 1.350,80ha. Dân số dự kiến 395.000 người.
Phân chia thành 17 đơn vị ở tương đương 17 đơn vị hành chính, trong đó:
- Phường Đông Hải 1: Chia thành 2 đơn vị ở tương đương 2 đơn vị hành chính cấp phường:
+ Đơn vị ở 1: Phía Bắc phường Đông Hải 1, diện tích 68,9ha.
+ Đơn vị ở 2: Phía Nam Đông Hải 1, diện tích 51,3ha.
- Phường Đông Hải 2: Chia thành 2 đơn vị ở, tương đương 2 đơn vị hành chính cấp phường:
+ Đơn vị ở 3: Phía Tây Bắc phường Đông Hải 2, diện tích 39,8ha.
+ Đơn vị ở 4: Phía Đông Nam phường Đông Hải 2, diện tích 41,4ha.
- Phường Đằng Hải: Chia thành 2 đơn vị ở, tương đương 2 đơn vị hành chính cấp phường:
+ Đơn vị ở 5: Phía Tây Bắc phường Đằng Hải, diện tích 89,1ha.
+ Đơn vị ở 6: Phía Đông Nam phường Đằng Hải, diện tích 103,86ha.
- Phường Nam Hải: Chia thành 2 đơn vị ở trong 2 đơn vị hành chính cấp phường:
+ Đơn vị ở 7: Phía Bắc phường Nam Hải, diện tích 72,04ha.
+ Đơn vị ở 8: Phía Nam phường Nam Hải, diện tích 84,68ha.
- Phường Đằng Lâm: Chia thành 2 đơn vị ở trong 2 đơn vị hành chính cấp phường:
+ Đơn vị ở 9: Phía Bắc phường Đằng Lâm, diện tích 91,72ha.
+ Đơn vị ở 10: Phía Nam phường Đằng Lâm, diện tích 72,8ha.
- Phường Cát Bi:
+ Đơn vị ở 11: Diện tích 40,5ha.
- Phường Thành Tô:
+ Đơn vị ở 12: Diện tích 67,3ha.
- Phường Tràng Cát: Chia thành 5 đơn vị ở tương đương 5 đơn vị hành chính cấp phường.
+ Đơn vị ở 13: Phía Tây Bắc phường Tràng Cát, diện tích: 127,4ha.
+ Đơn vị ở 14: Phía Đông Bắc phường Tràng Cát, diện tích: 75ha.
+ Đơn vị ở 15: phía Tây Nam phường Tràng Cát, diện tích: 82,9ha.
+ Đơn vị ở 16: Phía Nam phường Tràng Cát, diện tích: 81ha.
+ Đơn vị ở 17: Phía Đông Nam phường Tràng Cát, diện tích: 161,1ha.
b) Đất công trình công cộng cấp Quận: Tổng điện tích: 187,81 ha; cụ thể:
- Đất công trình cơ quan, trụ sở hành chính quận: Diện tích 16,05ha.
- Đất công trình giáo dục: Diện tích 17,51ha, gồm:
+ Hiện có: Trưòng Phổ thông trung học Lê Quý Đôn, Trường Dân lập Phổ thông trung học Phan Chu Trinh, Trường Phổ thông trung học Hải An, Trường Đa cấp Hermann Gmeiner, Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận Hải An.
+ Bổ sung mới 03 trường Phổ thông trung học: 01 trường tại phường Đằng Hải, 02 trường tại phường Tràng Cát.
- Đất công trình y tế: Diện tích 6,43ha, gồm:
+ Bệnh viện Đa khoa quận Hải An.
+ Bổ sung thêm một Bệnh viện đa khoa tại khu vực phường Tràng Cát,
- Đất công trình văn hóa, diện tích 10,36ha, gồm:
+ Quy hoạch trung tâm văn hóa tại phường Đông Hải 2.
+ Quy hoạch trung tâm văn hóa tại khu đô thị và công nghiệp Nam Tràng Cát.
- Đất thương mại dịch vụ, diện tích 137,46ha, gồm: Chợ đầu mối và các trung tâm thương mại dịch vụ dọc các trục đường thuận lợi về giao thông.
c) Đất công viên cây xanh thể dục thể thao cấp quận: Tổng diện tích 201,34ha, gồm:
- Đất cây xanh, công viên: 168,63ha.
- Đất trung tâm thể dục thể thao:
+ Khu trung tâm thể dục thể thao khu vực quận phía Bắc: Nằm giáp đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và đường vành đai 3.
+ Khu trung tâm thể dục thể thao khu vực quận phía Nam (quận mới) bố trí tại phường Tràng Cát.
d) Đất giao thông khu vực: Tổng diện tích 566,01ha.
Gồm đường trục đô thị, đường đô thị, bãi đỗ xe, các nút giao thông...
4.1.2. Đất ngoài dân dụng:
a) Đất công trình công cộng cấp thành phố: Tổng diện tích là 186,53ha.
b) Đất công trình di tích lịch sử, tôn giáo: Tổng diện tích 16,09ha.
c) Đất công trình kỹ thuật đầu mối: Tổng diện tích 510,43ha.
d) Đất quân sự. Tổng diện tích 261,19ha.
e) Đất công nghiệp, cảng, kho tàng, bến bãi: Tổng diện tích 3.536,51ha.
- Vị trí: Dọc theo tuyến đường Trần Hưng Đạo (Quốc lộ 5 kéo dài) và toàn bộ khu Đình Vũ; khu vực bãi bồi, lấn biển phát triển thêm khu vực Nam Đình Vũ; khu Công nghiệp sạch bố trí tại khu vực nút Tân Vũ và khu vực cảng Đông Nam.
f) Đất nghĩa trang nghĩa địa: Tổng diện tích 13,84ha.
g) Đất giao thông đối ngoại: Tổng diện tích 514,46ha.
h) Đất dịch vụ hậu cần sau cảng:
Tổng diện tích 80,62ha. Bố trí dọc phía Tây trục đường ô tô cao tốc Hà Nội-Hải Phòng.
i) Đất công viên, cây xanh cấp thành phố: Tổng diện tích 722,27ha, bao gồm:
- Công viên Hồ Đông.
- Cây xanh rừng phòng hộ, công viên ven sông Lạch Tray; cây xanh cách ly dọc các khu vực cần cách ly giữa khu ngoài dân dụng.
k) Đất khu vực đảo Vũ Yên: Tổng diện tích 466,11ha (trong phạm vi thuộc địa giới hành chính quận Hải An, không bao gồm đất quân sự).
l) Mặt nước: Tổng diện tích 1.870,28ha. Bao gồm: sông Lạch Tray, sông Cấm vùng mặt nước cửa Lạch Huyện, hồ Cát Bi, hồ Phương Lưu và các kênh mương (không bao gồm hồ trong Hồ Đông).
4.2. Quy hoạch không gian, kiến trúc, cảnh quan:
4.2.1. Tổ chức chi tiết không gian các phân khu chức năng:
Phân chia quận Hải An thành 12 vùng chức năng:
- Khu công viên sinh thái đảo Vũ Yên.
- Khu đô thị mới 2 bên trục đường (đường Lê Hồng Phong và đại lộ 13-5).
- Khu đô thị đô thị hóa (tại phường Đằng Hải, Nam Hải và Đằng Lâm),
- Khu đô thị cũ (tại phường Thành Tô và Cát Bi).
- Khu sân bay quốc tế Cát Bi.
- Khu đô thị Nam sân bay Cát Bi.
- Khu đô thị ven sông Lạch Tray.
- Khu đô thị và công nghiệp công nghệ cao.
- Khu dịch vụ và hậu cần sau cảng.
- Khu công viên Hồ Đông.
- Khu cảng và kho bãi dọc sông Cấm.
- Khu công nghiệp Đình Vũ, Nam Đình Vũ và phi thuế quan.
4.2.2. Tổ chức trục không gian cảnh quan và thiết kế đô thị:
- Các trục không, gian điểm nhấn được tổ chức dạng tuyến theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Tập trung chủ yếu trên trục Lê Hồng Phong, đại lộ 13-5, trục phía nam Tràng Cát.
- Không gian trống: Được kết hợp với hệ thống sông Cấm, sông Lạch Tray và khu vực cửa biển.
a) Trục không gian cảnh quan tự nhiên:
- Trục sông Cấm - đảo Vũ Yên.
- Trục sông Lạch Tray.
- Trục cửa biển.
b) Trục không gian cảnh quan nhân tạo là các trục không gian điểm nhấn được tổ chức theo dạng tuyến, dải:
- Trục Lê Hồng Phong.
- Đại lộ 13-5.
- Trục Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- Đường trục đô thị (World Bank).
- Trục cảnh quan Bắc - Nam phường Tràng Cát kết nối ra biển.
- Trục hai bên đường ô tô cao tốc Hà Nội-Hải Phòng.
- Trục Tân Vũ-Lạch Huyện.
4.2.3. Các công trình điểm nhấn:
- Trung tâm công cộng, thương mại, dịch vụ (dọc trục đường Lê Hồng Phong, đại lộ 13-5 và trục đường cảnh quan Bắc - Nam).
- Cảng hàng không quốc tế Cát Bi (phân tách quận hiện hữu với quận mới theo dự kiến chia tách).
- Trung tâm công nghiệp công nghệ cao (khu vực Nam Tràng Cát).
- Trung tâm công cộng tập trung (khu vực Nam Tràng Cát).
4.2.4. Các khu vực không gian mở:
- Công viên hồ Phương Lưu.
- Công viên sinh thái đảo Vũ Yên.
- Công viên Hồ Đông.
- Dải cây xanh dọc sông Lạch Tray.
- Khu cây xanh thể dục thể thao.
- Khu cây xanh trong khu công nghiệp.
- Sân bay quốc tế Cát Bi.
4.3. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
4.3.1. Giao thông:
a) Giao thông đối ngoại
* Giao thông đường không: Mở rộng, nâng cấp sân bay quốc tế Cát Bi là sân bay cấp 4E, quy mô 488,02ha, là đầu mối giao thông hàng không cho khu vực duyên hải Bắc Bộ.
* Giao thông đường thủy: Cải tạo, nạo vét luồng sông Bạch Đằng, sông Cấm theo tiêu chuẩn sông cấp 1; sông Lạch Tray tiêu chuẩn cấp 2. Xây dựng mới 02 bến tàu du lịch và giữ lại bến tàu khách du lịch Cát Bà. Quy hoạch 01 bến phà dự phòng tại vị trí bến phà Đình Vũ hiện có để phục vụ vận chuyển hành khách, hàng hóa khi có sự cố cầu Đình Vũ - Cát Hải. Xây dựng 01 bến cá tạm tránh trú bão phục vụ thi công đường Tân Vũ - Lạch Huyện.
* Giao thông đường sắt: Quy hoạch tuyến đường sắt cao tốc Hà Nội-Hải Phòng khổ 1435mm, chạy song song với đường bộ cao tốc đi cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng, 01 nhánh rẽ đi Khu công nghiệp Đình Vũ. Quy hoạch 03 ga đường sắt,
* Giao thông đường bộ:
- Đường cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh đi trùng với đường cao tốc Hà Nội-Hải Phòng, rẽ nhánh theo đường nối Hạ Long -Hải Phòng đi Quảng Ninh.
- Đường cao tốc Hà Nội-Hải Phòng lộ giới từ B=120m÷162m,
- Đường Vành đai 3, B=68m
- Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm, B=54m.
- Đường Tân Vũ - Lạch Huyện: lộ giới từ B=84m÷116m.
- Đường trục đô thị WB, lộ giới B=50,5m.
- Đường quốc lộ 5 kéo dài (đoạn từ Ngã 3 Nguyễn Bỉnh Khiêm đến nút cuối tuyến cao tốc Hà Nội-Hải Phòng), lộ giới B=60m.
b) Giao thông đô thị:
* Đường trục đô thị:
- Đường Lê Hồng Phong, lộ giới B=64m.
- Đại lộ 13-5, lộ giới B=100m.
- Trục chính khu vực Bắc Tràng Cát, lộ giới B=64m.
* Đường đô thị:
- Khu đô thị cũ phía Bắc sân bay:
+ Các tuyến đường khu vực theo hướng Bắc Nam, lộ giới B=30m.
+ Các tuyến đường khu vực theo hướng Đông Tây, lộ giới B=40m.
- Khu đô thị mới Nam sân bay:
+ Các tuyến đường khu vực theo hướng Bắc Nam, lộ giới B=36÷43m.
+ Các tuyến đường khu vực theo hướng Đông Tây, lộ giới B=40÷43m.
+ Các tuyến đường khu vực có lộ giới 21m÷25m.
* Giao thông Khu công nghiệp:
- Đường trục Khu công nghiệp Đình Vũ, lộ giới B=68m;
- Đường bao Tây Nam Khu công nghiệp Đình Vũ, lộ giới B=50,5m.
- Các tuyến đường khu vực trong khu công nghiệp có lộ giới từ 31m đến 34m.
c) Hệ thống giao thông tĩnh:
- Quy hoạch 21 bãi đỗ xe tập trung trong khu đô thị với diện tích S=19,75ha và 06 bãi đỗ xe trong khu công nghiệp, kho bãi với S=10,98ha.
d) Hệ thống giao thông công cộng:
- Quy hoạch 03 tuyến đường sắt đô thị: Tuyến theo trục đường Lê Hồng Phong, tuyến theo trục đường WB, tuyến theo đường Tân Vũ - Lạch Huyện;
- Cải thiện 04 tuyến xe bus hiện có: Dầu Khí - Đồ Sơn; Đình Vũ đi thị trấn Tiên Lãng, Kiến An, Kiến Thụy.
- Quy hoạch 06 tuyến mới nhằm đáp ứng nhu cầu đô thị; Vòng tròn nội đô (điểm đầu, điểm cuối: Khu công nghiệp Đình Vũ); Khu công nghiệp Đình Vũ - thị trấn An Lão; thị trấn An Lão - cảng Lạch Huyện; Bến xe phía Đông - Bến xe Minh Đức; Bắc Sơn - Bến xe phía Đông; Bến xe phía Bắc - Bến xe phía Đông.
e) Nút giao thông:
- Quy hoạch 08 nút giao khác mức;
- Bố trí đèn tín hiệu giao thông và có đảo dẫn hướng trên các nút giao bằng giữa đường phố chính, đường liên khu vực và khu vực.
f) Hệ thống cầu:
Cải tạo nâng cấp 01 cầu hiện có, xây mới 08 cầu bao gồm: 02 cầu qua sông Cấm; 05 cầu qua sông Lạch Tray; 01 cầu qua cửa Nam Triệu; cầu Đình Vũ - Cát Hải.
4.3.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
a) Cốt nền xây dựng (sử dụng hệ Cao độ lục địa - hệ Cao độ quốc gia)
- Khu đô thị mới phía Bắc sân bay: +2,3 m÷ +2,6m.
- Khu đô thị mới phía Nam sân bay: +2,6m÷ +3,4m.
- Khu vực sân bay Cát Bi: +2,7m.
- Khu vực công viên hồ Đông: + 2,3m.
- Khu vực đảo Vũ Yên:+ 2,4m÷ + 2,8m.
- Khu công nghiệp Đình Vũ, Nam Đình Vũ: +3,1m ÷ +3,6m.
- Khu vực dân cư hiện trạng: khi tiến hành cải tạo cần tôn cao nền đảm bảo ≥ +2,3m.
b) Thoát nước mưa:
* Phân thành 09 lưu vực thoát nước:
Lưu vực 1: Lưu vực Vũ Yên, hướng thoát nước ra sông Cấm, sông Bạch Đằng.
Lưu vực 2: Lưu vực phía Bắc đường Trần Hưng Đạo (khu vực tiếp giáp sông Cấm), hướng thoát nước ra sông Cấm.
Lưu vực 3: Lưu vực phía Bắc sân bay Cát Bi (phường Đằng Lâm , Đông Hải, Đằng Hải và một phần Nam Hải), hướng thoát nước vào hồ Phương Lưu - tuyến kênh An Kim Hải - hồ Đông.
Lưu vực 4: Lưu vực phường Cát Bi và phường Thành Tô, hướng thoát nước ra sông Lạch Tray.
Lưu vực 5: Lưu vực sân bay Cát Bi, hướng thoát nước ra sông Lạch Tray.
Lưu vực 6: Lưu vực Bắc Tràng Cát, hướng thoát nước ra sông Lạch Tray.
Lưu vực 7: Lưu vực Nam Tràng Cát, hướng thoát nước ra sông Lạch Tray và biển.
Lưu vực 8: Lưu vực khu công nghiệp Đình Vũ và khu vực Hồ Đông, hướng thoát nước vào Hồ Đông và ra biển.
Lưu vực 9: Lưu vực Khu công nghiệp Nam Đình Vũ hướng thoát ra biển.
* Hệ thống kênh mương, hồ điều hòa:
- Tiếp tục sử dụng 02 hồ hiện có: Hồ Cát Bi, hồ Phương Lưu.
- Xây dựng mới 03 hồ điều hòa: hồ Đông, 02 hồ khu vực sân bay Cát Bi.
- Cải tạo, chuyển đổi thành cống hộp tuyến mương An Kim Hải và mương Đằng Hải;
- Cải tạo, nâng cấp tuyến mương Nam Hải và mương quanh sân bay Cát Bi.
* Cống ngăn triều và đập điều tiết nước:
- Cống ngăn triều Cát Bi và Phú Xá hiện có giữ lại,
- Xây dựng mới 08 cống ngăn triều.
- Xây dựng mới 03 đập điều tiết nước.
* Hệ thống đê:
- Đê cửa sông:
+ Tuyến đê cửa sông Cấm (đoạn từ Chùa Vẽ đến đập Đình Vũ giữ nguyên vị trí hiện trạng), đê cấp II, dần nâng cao trình đỉnh tường chắn từ +3,7m lên +4,6m.
+ Tuyến đê cửa sông Lạch Tray, đê cấp II: Đoạn từ cầu Rào đến hồ Cát Bi, kết cấu bê tông cốt thép, cao trình đỉnh tường chắn +5,1m; đoạn từ hồ Cát Bi đến đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, kết cấu đê đất kết hợp tường chắn, cao trình mặt đê +4,6m; cao trình đỉnh tường chắn +5,1m.
- Tuyến đê biển Tràng Cát (đoạn từ đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng đến hết Khu đô thị Nam Tràng Cát), đê biển cấp III: kết cấu đê đất kết hợp tường chắn, cao trình mặt đê +4,6m; cao trình đỉnh tường chắn +5,1m;
- Tuyến đê trong Khu công nghiệp Nam Đình Vũ, đê biển cấp II: Kết cấu đê bê tông cốt thép, cao trình đỉnh tường chắn +5,6m, phía ngoài đặt khối chắn sóng.
4.3.3. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
* Nguyên tắc:
- Khu vực xây dựng mới, hệ thống thoát nước thải được xây dựng tách riêng hoàn toàn.
- Khu vực đô thị cũ, xây dựng mạng lưới cống bao và các trạm bơm để thu gom nước thải, đưa về khu xử lý.
- Nước thải công nghiệp được thu gom và xử lý riêng trong Khu công nghiệp.
* Phân thành 04 lưu vực thoát nước thải:
- Lưu vực 1: Khu vực Bắc sân bay Cát Bi (phường Đằng Lâm, Đông Hải 1, Đông Hải 2, Đằng Hải, Cát Bi, Nam Hải, Thành Tô), nước thải được thu gom đưa về Nhà máy xử lý nước thải Vĩnh Niệm và Hồ Đông.
- Lưu vực 2: Khu vực phía Nam sân bay Cát Bi.
+ Khu vực phía Bắc Tràng Cát: nước thải được thu gom đưa về Nhà máy xử lý nước thải Nam Cát Bi.
+ Khu đô thị và dịch vụ tổng hợp Nam Tràng Cát: nước thải được thu gom đưa về Nhà máy xử lý nước thải Nam Tràng Cát.
+ Khu công nghiệp Nam Tràng Cát: nước thải được thu gom đưa về Nhà máy xử lý nước thải công nghiệp Nam Tràng Cát.
- Lưu vực 3: Khu công nghiệp Đình Vũ và Nam Đình Vũ.
+ Khu công nghiệp Đình Vũ: Nước thải được thu gom đưa về Nhà máy xử lý nước thải công nghiệp Đình Vũ.
+ Khu công nghiệp Nam Đình Vũ: Nước thải được thu gom đưa về 03 Nhà máy xử lý nước thải Nam Đình Vũ 1; 2; 3.
- Lưu vực 4: Khu vui chơi giải trí, nhà ở, công viên sinh thái đảo Vũ Yên, nước thải được thu gom đưa về Nhà máy xử lý nước thải Vũ Yên.
* Mạng lưới cống thoát:
- Các tuyến cống có đường kính từ D200 ÷ D800 và 53 trạm bơm nước thải.
* Trạm xử lý nước thải:
- Quy hoạch 04 Nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt và 06 Nhà máy xử lý nước thải công nghiệp với tổng diện tích 38,15ha.
b) Vệ sinh môi trường:
* Chất thải rắn sinh hoạt, y tế, công nghiệp:
- Giai đoạn đến năm 2020: Thu gom, phân loại, đưa về khu xử lý rác thải Tràng Cát và Đình Vũ.
- Giai đoạn đến năm 2025: Khi Khu xử lý rác thải Tràng Cát và Đình Vũ đóng cửa, rác thải được thu gom đưa về Khu xử lý rác Trấn Dương - Vĩnh Bảo.
* Chất thải rắn công nghiệp độc hại: Đưa về khu xử lý rác độc hại của vùng.
c) Nghĩa trang:
- Không phát triển mở rộng, từng bước đóng cửa các nghĩa trang tập trung hiện có: nghĩa trang Cây Cọ, Hạ Đoạn, Đằng Lâm, Thư Trung, Đồng Miến, Đường Dứa, Lương Khê.
- Di chuyển các nghĩa trang, nghĩa địa nhỏ lẻ nằm rải rác trên địa bàn về nghĩa trang tập trung của thành phố.
- Quy hoạch 01 nhà tang lễ tại khu vực phường Nam Hải, diện tích 01ha
4.3.4. Quy hoạch cấp nước:
* Nguồn nước: Từ Nhà máy nước An Dương, Hưng Đạo, Ngũ Lão, Đình Vũ, Vũ Yên.
* Phân thành 04 vùng cấp nước
- Vùng 1: Khu vực phía Bắc sân bay Cát Bi được cấp nước từ Nhà máy nước An Dương.
- Vùng 2: Khu vực phía Nam sân bay Cát Bi phân thành 02 vùng nhỏ
+ Khu vực phía Bắc Tràng Cát: Được cấp nước từ Nhà máy nước Hưng Đạo.
+ Khu vực phía Nam Tràng Cát: Được cấp nước từ Nhà máy nước VIWASEEN.
- Vùng 3: Khu vực Đình Vũ và Nam Đình Vũ được phân thành 02 vùng nhỏ.
+ Khu vực phía Tây Bắc Khu công nghiệp Đình Vũ được cấp nước từ Nhà máy nước An Dương.
+ Khu vực còn lại của Khu công nghiệp Đình Vũ và Khu công nghiệp Nam Đình Vũ được cấp nước từ Nhà máy nước VIWASEEN.
- Vùng 4: Khu vực đảo Vũ Yên được cấp nước từ Nhà máy nước riêng trên đảo và Nhà máy nước Ngũ Lão.
* Công trình đầu mối: Xây dựng các trạm bơm tăng áp Đình Vũ 1, Đình Vũ 2, Nam Đình Vũ, Tràng Cát.
* Mạng lưới đường ống:
- Là mạng lưới cấp nước sinh hoạt kết hợp với cấp nước chữa cháy. Mạng lưới tuyến ống chính được tổ chức theo mạng vòng để đảm bảo cấp nước an toàn và liên tục.
- Mạng lưới đường ống truyền tải cấp 1 và cấp 2 có đường kính Ø100 ÷ Ø800.
- Mạng lưới cấp nước phân phối có đường kính Ø32÷Ø90.
4.3.Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng:
* Nguồn cấp: Từ trạm biến áp 220/110kV Đồng Hòa, Đình Vũ; trạm biến áp 110/22kV Hạ Đoạn, Minh Phương, Thép Đình Vũ, BridgeStone, Nam Đình Vũ 1, Nam Đình Vũ 2, Nam Tràng Cát.
* Trạm biến áp phụ tải: Cải tạo, nâng cấp 202 trạm biến áp phụ tải hiện có và xây mới 442 trạm.
* Đường dây: Giữ nguyên hướng tuyến các đường dây 220kv, 110kV hiện có. Xây lắp mới 05 tuyến điện 110kV kết nối các trạm biến áp 110kV và 220kv. Lắp đặt tuyến cáp ngầm 110kV dọc theo tuyến đường Tân Vũ - Lạch Huyện cung cấp điện cho đảo Cát Hải. Hạ ngầm đoạn tuyến 110kV từ mương An Kim Hải đến hồ Phương Lưu. Thống nhất về một cấp điện áp 22kV và đi ngầm.
* Chiếu sáng đô thị:
- Mạng chiếu sáng thiết kế riêng biệt với hệ thống điện sinh hoạt và được điều khiển bật, tắt bằng tủ điện điều khiển tự động theo thời gian
- Khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo.
4.3.6. Thông tin liên lạc:
- Nguồn cấp: Khu vực được cấp nguồn từ HOST Hải An hiện có.
- Cải tạo, nâng cấp 09 tổng đài vệ tinh hiện có, xây dựng mới 09 tổng đài. Vị trí các tổng đài vệ tinh đặt ở các khu đất công cộng, gần đường giao thông lớn và ở trung tâm vùng phục vụ.
- Các tổng đài vệ tinh liên kết với tổng đài điều khiển bằng các tuyến cáp trục xây dựng dọc theo một số tuyến đường quy hoạch.
- Xây dựng các tuyến cáp từ Tổng đài vệ tinh đến các tủ cáp thuê bao (vị trí, số lượng và dung lượng các tủ cáp trong các ô đất sẽ được xác định theo dự án xây dựng mạng lưới thông tin liên lạc cho từng khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt).
4.3.7. Quy hoạch không gian ngầm đô thị:
a) Hệ thống giao thông ngầm:
- Quy hoạch hệ thống tuynel ngầm cắt qua đường cao tốc Hà Nội-Hải Phòng nối Khu đô thị Bắc Tràng Cát với Khu đô thị Nam Tràng Cát.
- Đối với bãi đỗ xe: khuyến khích xây dựng bãi đỗ xe ngầm thuộc đất cây xanh, trên mặt đất sử dụng làm không gian cây xanh, thể dục thể thao.
b. Hạ tầng kỹ thuật ngầm
- Dọc theo các trục đường chính, đường khu vực bố trí Tuynen, hào kỹ thuật chứa đường dây, hệ thống cấp nước, hệ thống cáp điện, thông tin liên lạc ...
Phân kỳ đầu tư:
a) Giai đoạn 1 (đến năm 2020):
- Tập trung hoàn thiện các dự án trọng điểm đang triển khai:
+ Nâng cấp mở rộng sân bay Cát Bi.
+ Đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng.
+ Đại lộ 13-5.
+ Tuyến đường trục đông tây (WB) đoạn qua địa bàn quận Hải An.
+ Đường Tân Vũ và cầu nối Đình Vũ - Cát Hải.
+ Đường nối Hạ Long - Hải Phòng
+ Đường Vành đai 3
+ Cầu Vũ Yên.
+ Khu công nghiệp và phi thuế quan Nam Đình Vũ.
+ Các dự án phát triển khu đô thị, đặc biệt là các dự án tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng các dự án lớn trên địa bàn quận Hải An, Khu vui chơi giải trí, nhà ở và công viên sinh thái đảo Vũ Yên.
- Dần hoàn thiện các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong khu vực đất dân dụng hiện hữu:
+ Các tuyến đường theo quy hoạch kết hợp nâng cấp các tuyến đường dân sinh hiện hữu tạo mạng giao thông hoàn chỉnh.
+ Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng xã hội còn thiếu tại các phường: trụ sở hành chính, công trình giáo dục, trạm y tế, cây xanh - thể dục thể thao. Nhu cầu cụ thể như sau:
Hoàn thiện việc chia tách đơn vị hành chính cấp phường, đặc biệt là các phường Đằng Hải, Đông Hải 1 (việc chia tách đơn vị hành chính phường Tràng Cát căn cứ cụ thể vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội). Theo đó đầu tư xây dựng trụ sở hành chính phường theo quy hoạch (Đông Hải 1 và Đằng Hải).
Đối với những phường chưa có trạm y tế, đầu tư 1 trạm y tế với diện tích tối thiểu 500m2/công trình (Thành Tô, Đông Hải 1).
Đối với những phường chưa có chợ dân sinh, đầu tư 1 chợ dân sinh với diện tích tối thiểu 2.000m2/công trình; (Cát Bi, Tràng Cát, Đông Hải 2).
Đối với những phường chưa có Trường Tiểu học: Thành Tô.
Đối với những phường chưa có Trường Trung học cơ sở: Thành Tô, Đông Hải 2.
b) Giai đoạn 2 (sau năm 2020):
- Từng bước hoàn thiện các khu chức năng theo quy hoạch được duyệt.
- Có kế hoạch chuyển đổi chức năng các cơ sở sản xuất - công nghiệp - kho bãi theo quy hoạch.