Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1559/QĐ-UBND quy hoạch mạng lưới bán buôn bán lẻ sản phẩm thuốc lá Vĩnh Phúc 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/05/2016", "sign_number": "1559/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/05/2016", "sign_number": "1559/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/05/2016", "sign_number": "1559/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/05/2016", "sign_number": "1559/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/05/2016", "sign_number": "1559/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1559/QĐ-UBND quy hoạch mạng lưới bán buôn bán lẻ sản phẩm thuốc lá Vĩnh Phúc 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới bán buôn, bán lẻ sản phẩm thuốc lá trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Nội dung của quy hoạch
4.1. Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật áp dụng đối với quy hoạch mạng lưới bán buôn, bán lẻ sản phẩm thuốc lá
a) Đối với thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá:
- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá;
- Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;
- Có hệ thống bán buôn sản phẩm thuốc lá trên địa bàn tỉnh nơi thương nhân đặt trụ sở chính (tối thiểu phải từ 02 thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá trở lên) - Là đơn vị trực thuộc hệ thống kinh doanh của nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc của doanh nghiệp phân phối sản phẩm thuốc lá; có hợp đồng và văn bản giới thiệu của nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc của doanh nghiệp phân phối sản phẩm thuốc lá;
- Có kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp (tối thiểu tổng diện tích phải từ 50 m2 trở lên) đáp ứng yêu cầu bảo quản chất lượng của sản phẩm thuốc lá trong thời gian lưu kho;
- Có phương tiện vận tải thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp (tối thiểu phải có 01 xe có tải trọng từ 500kg trở lên); đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm thuốc lá trong thời gian vận chuyển;
- Có năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống phân phối của doanh nghiệp hoạt động bình thường (có Giấy xác nhận của ngân hàng, tối thiểu 01 tỷ đồng trở lên);
- Có bản cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
- Có kinh nghiệm, khả năng xâm nhập thị trường để kinh doanh mặt hàng thuốc lá (thường là thương nhân đã kinh doanh sản phẩm thuốc lá hoặc mặt hàng tiêu dùng khác).
b) Đối với thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá:
- Thương nhân có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá;
- Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định; địa điểm kinh doanh không được gần cổng nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học, viện nghiên cứu y học, bệnh viện, nhà hộ sinh, trung tâm y tế dự phòng, trạm y tế, phường thị trấn trong phạm vi 100m tính từ ranh giới khuôn viên gần nhất của cơ sở đó;
- Diện tích điểm kinh doanh tối thiểu phải từ 3m2 (đối với điểm chuyên kinh doanh thuốc lá có diện tích tối thiểu phải có từ 3m2 trở lên; đối với điểm kinh doanh tổng hợp trong đó phải có diện tích tối thiểu dành riêng cho thuốc lá từ 0,5 m2 trở lên);
- Có văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá;
- Phù hợp với quy hoạch hệ thống kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá do UBND tỉnh phê duyệt /Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Phúc công bố.
c) Số lượng thương nhân kinh doanh sản phẩm thuốc lá:
- Số lượng thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá được xác định trên địa bàn tỉnh theo nguyên tắc không quá một thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá trên năm mươi nghìn (50.000) người dân.
- Số lượng thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá được xác định trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố theo nguyên tắc không quá một thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá trên ba trăm (300) người dân.
4.2. Quy hoạch mạng lưới bán buôn, bán lẻ sản phẩm thuốc lá
a) Quy hoạch mạng lưới bán buôn sản phẩm thuốc lá: Số lượng thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá tối đa trên địa bàn tỉnh đến hết năm 2020 là 22.
b) Quy hoạch mạng lưới bán lẻ sản phẩm thuốc lá: Số lượng thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá tối đa trên địa bàn tỉnh đến hết năm 2020 là 4.684. Trong đó, Thành phố Vĩnh Yên có tối đa 531 giấy phép, Thị xã Phúc Yên có tối đa 607 giấy phép, huyện Lập Thạch có tối đa 437 giấy phép, huyện Tam Dương có tối đa 619 giấy phép, huyện Tam Đảo có tối đa 358 giấy phép, huyện Bình Xuyên có tối đa 541 giấy phép, huyện Yên Lạc có tối đa 537 giấy phép, huyện Vĩnh Tường có tối đa 712 giấy phép, huyện Sông Lô có tối đa 335 giấy phép.
Số lượng thương nhân bán buôn, bán lẻ sản phẩm thuôc lá tối đa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020

STT

Huyện, thị xã, thành phố

Bán buôn sản phẩm thuốc lá

Bán lẻ sản phẩm thuốc lá

Đã cấp phép đến hết năm 2014

2020

Đã cấp phép đến hết năm 2014

2020

1

TP. Vĩnh Yên

7

22

55

531

2

TX. Phúc Yên

48

607

3

H. Lập Thạch

23

443

4

H. Tam Dương

7

619

5

H. Tam Đảo

50

358

6

H. Bình Xuyên

11

541

7

H. Yên Lạc

19

537

8

H. Vĩnh Tường

9

712

9

H. Sông Lô

0

335

Tổng

222

4.684

Content:
Nội dung của quy hoạch
4.1. Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật áp dụng đối với quy hoạch mạng lưới bán buôn, bán lẻ sản phẩm thuốc lá
a) Đối với thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá:
- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá;
- Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;
- Có hệ thống bán buôn sản phẩm thuốc lá trên địa bàn tỉnh nơi thương nhân đặt trụ sở chính (tối thiểu phải từ 02 thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá trở lên) - Là đơn vị trực thuộc hệ thống kinh doanh của nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc của doanh nghiệp phân phối sản phẩm thuốc lá; có hợp đồng và văn bản giới thiệu của nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc của doanh nghiệp phân phối sản phẩm thuốc lá;
- Có kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp (tối thiểu tổng diện tích phải từ 50 m2 trở lên) đáp ứng yêu cầu bảo quản chất lượng của sản phẩm thuốc lá trong thời gian lưu kho;
- Có phương tiện vận tải thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp (tối thiểu phải có 01 xe có tải trọng từ 500kg trở lên); đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm thuốc lá trong thời gian vận chuyển;
- Có năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống phân phối của doanh nghiệp hoạt động bình thường (có Giấy xác nhận của ngân hàng, tối thiểu 01 tỷ đồng trở lên);
- Có bản cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
- Có kinh nghiệm, khả năng xâm nhập thị trường để kinh doanh mặt hàng thuốc lá (thường là thương nhân đã kinh doanh sản phẩm thuốc lá hoặc mặt hàng tiêu dùng khác).
b) Đối với thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá:
- Thương nhân có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá;
- Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định; địa điểm kinh doanh không được gần cổng nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học, viện nghiên cứu y học, bệnh viện, nhà hộ sinh, trung tâm y tế dự phòng, trạm y tế, phường thị trấn trong phạm vi 100m tính từ ranh giới khuôn viên gần nhất của cơ sở đó;
- Diện tích điểm kinh doanh tối thiểu phải từ 3m2 (đối với điểm chuyên kinh doanh thuốc lá có diện tích tối thiểu phải có từ 3m2 trở lên; đối với điểm kinh doanh tổng hợp trong đó phải có diện tích tối thiểu dành riêng cho thuốc lá từ 0,5 m2 trở lên);
- Có văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá;
- Phù hợp với quy hoạch hệ thống kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá do UBND tỉnh phê duyệt /Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Phúc công bố.
c) Số lượng thương nhân kinh doanh sản phẩm thuốc lá:
- Số lượng thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá được xác định trên địa bàn tỉnh theo nguyên tắc không quá một thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá trên năm mươi nghìn (50.000) người dân.
- Số lượng thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá được xác định trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố theo nguyên tắc không quá một thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá trên ba trăm (300) người dân.
4.2. Quy hoạch mạng lưới bán buôn, bán lẻ sản phẩm thuốc lá
a) Quy hoạch mạng lưới bán buôn sản phẩm thuốc lá: Số lượng thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá tối đa trên địa bàn tỉnh đến hết năm 2020 là 22.
b) Quy hoạch mạng lưới bán lẻ sản phẩm thuốc lá: Số lượng thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá tối đa trên địa bàn tỉnh đến hết năm 2020 là 4.68Trong đó, Thành phố Vĩnh Yên có tối đa 531 giấy phép, Thị xã Phúc Yên có tối đa 607 giấy phép, huyện Lập Thạch có tối đa 437 giấy phép, huyện Tam Dương có tối đa 619 giấy phép, huyện Tam Đảo có tối đa 358 giấy phép, huyện Bình Xuyên có tối đa 541 giấy phép, huyện Yên Lạc có tối đa 537 giấy phép, huyện Vĩnh Tường có tối đa 712 giấy phép, huyện Sông Lô có tối đa 335 giấy phép.
Số lượng thương nhân bán buôn, bán lẻ sản phẩm thuôc lá tối đa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020

STT

Huyện, thị xã, thành phố

Bán buôn sản phẩm thuốc lá

Bán lẻ sản phẩm thuốc lá

Đã cấp phép đến hết năm 2014

2020

Đã cấp phép đến hết năm 2014

2020

1

TP. Vĩnh Yên

7

22

55

531

2

TX. Phúc Yên

48

607

3

H. Lập Thạch

23

443

4

H. Tam Dương

7

619

5

H. Tam Đảo

50

358

6

H. Bình Xuyên

11

541

7

H. Yên Lạc

19

537

8

H. Vĩnh Tường

9

712

9

H. Sông Lô

0

335

Tổng

222

4.684