Document: Điều 1 Quyết định 191/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Chương trình khuyến công Hải Phòng 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "18/01/2021", "sign_number": "191/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "18/01/2021", "sign_number": "191/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "18/01/2021", "sign_number": "191/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "18/01/2021", "sign_number": "191/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "18/01/2021", "sign_number": "191/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 191/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Chương trình khuyến công Hải Phòng 2021 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình khuyến công thành phố Hải Phòng giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi là Chương trình) với những nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu chung
a) Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực, tạo động lực mới thúc đẩy phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn nông thôn theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XVI, góp phần xây dựng nông thôn mới và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
b) Ưu tiên hỗ trợ thực hiện các đề án điểm có tác động lan tỏa, hỗ trợ sản xuất các sản phẩm có tiềm năng, lợi thế cạnh tranh của địa phương; các mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Khuyến khích chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ, sản xuất sạch hơn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, bảo vệ môi trường, hướng đến mục tiêu tăng trưởng xanh, phát triển bền vững.
c) Hình thành các sản phẩm, nhóm sản phẩm công nghiệp có sức cạnh tranh cao đáp ứng nhu cầu thị trường, đặc biệt là thị trường xuất khẩu. Tăng tỷ trọng chế biến sâu, chế biến tinh trong các sản phẩm công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản; gia tăng giá trị và nâng hàm lượng công nghệ cao trong các sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
d) Tạo điều kiện cho các cơ sở công nghiệp nông thôn thuận lợi trong tiếp cận các cơ hội phát triển kinh tế số, nâng cao năng suất chất lượng, năng lực cạnh tranh, tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị và mạng lưới sản xuất trong nước và thế giới.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Xây dựng được 35 mô hình trình diễn kỹ thuật, phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới. Hỗ trợ 72 cơ sở chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị, công nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Hỗ trợ máy móc thiết bị tiên tiến do cơ sở công nghiệp nông thôn nghiên cứu, sản xuất, gia công chế tạo cho 28 cơ sở. Hỗ trợ 18 cơ sở công nghiệp nông thôn sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường. Hỗ trợ tư vấn, đánh giá, áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn cho 23 cơ sở công nghiệp nông thôn. Hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn và nhân rộng mô hình áp dụng cho 13 cơ sở công nghiệp nông thôn. Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường cho 18 cơ sở công nghiệp nông thôn; Hỗ trợ cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn. Hỗ trợ lãi suất vốn vay cho 12 cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp. Tổ chức 10 hội nghị, hội thảo, diễn đàn, giới thiệu công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại cho các cơ sở công nghiệp nông thôn.
b) Tổ chức được 03 kỳ bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện (7 huyện/kỳ bình chọn), 03 kỳ bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp thành phố. Hỗ trợ 32 cơ sở công nghiệp nông thôn xây dựng, đăng ký nhãn hiệu sản phẩm. Hỗ trợ tổ chức được 01 hội chợ triển lãm cấp vùng, 03 hội chợ triển lãm cấp tại các huyện; Hỗ trợ tổ chức gian hàng của thành phố tham gia tại 4 kỳ Hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu khu vực phía Bắc và hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia các hội chợ triển lãm trong nước. Hỗ trợ 08 phòng trưng bày, giới thiệu sản phẩm công nghiệp nông thôn gắn với các khu du lịch, khu dân cư, trung tâm hành chính và các hoạt động xúc tiến thương mại khác.
c) Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cho 11 cụm công nghiệp. Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường cho 5 cụm công nghiệp; duy trì quản lý, vận hành trang cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp thành phố. Hỗ trợ hình thành 03 cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị trong lĩnh vực sản xuất, chế biến. Hỗ trợ 25 cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị trong lĩnh vực sản xuất, chế biến. Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn thành lập 04 hiệp hội, hội ngành nghề.
d) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao cho khoảng 300 cán bộ quản lý, kỹ thuật, thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp. Đào tạo, bồi dưỡng khoảng 200 giảng viên, báo cáo viên, đội ngũ cán bộ chuyên sâu về sản xuất sạch hơn. Đào tạo khởi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn cho khoảng 720 học viên. Tổ chức 05 hội thảo, diễn đàn chuyên đề về áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp.
đ) Xuất bản 20 kỳ Bản tin Công Thương (04 kỳ/năm). Duy trì hoạt động, nâng cấp Trang tin điện tử, nâng cao chất lượng hoạt động cung cấp thông tin, tuyên truyền và phổ biến cơ sở dữ liệu về khuyến công và sản xuất sạch hơn. Hỗ trợ 12 cơ sở thuê tư vấn, hướng dẫn lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực, liên doanh, liên kết sản xuất kinh doanh và thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn. Tổ chức 10 lớp tập huấn, phổ biến, hướng dẫn tiếp cận các chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách đất đai, chính sách khoa học công nghệ, chính sách tài chính - tín dụng và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước. Tăng cường tư vấn, trợ giúp thông tin cho cơ sở công nghiệp nông thôn. Đa dạng hóa các hình thức thông tin truyền thông; tăng mạnh số lượng các cơ sở công nghiệp nông thôn nắm bắt và chủ động tham gia chương trình.
e) Xây dựng Chương trình khuyến công thành phố Hải Phòng giai đoạn 2026 - 2030. Tổ chức Hội nghị tổng kết Chương trình khuyến công thành phố giai đoạn 2021 - 2025. Tổ chức 10 lớp tập huấn chuyên môn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công. Tổ chức 05 đoàn tham quan, học tập kinh nghiệm, liên kết phát triển ngành nghề công nghiệp nông thôn, công nghiệp hỗ trợ, sản xuất sạch hơn và cụm công nghiệp tại các tỉnh, thành phố phía Bắc, phía Nam. Phát triển mạng lưới khuyến công cấp huyện, xã; duy trì và phát triển mạng lưới cộng tác viên cấp huyện. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hoạt động khuyến công. Tạo lập hệ thống cơ sở dữ liệu, kết nối, liên thông, chia sẻ, khai thác sử dụng dữ liệu về khuyến công nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
II. YÊU CẦU
1. Phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, quy định pháp luật của Nhà nước; chương trình, kế hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên địa bàn thành phố.
2. Thực hiện có chất lượng, hiệu quả chương trình, bảo đảm phát huy tối đa nguồn lực, năng lực hiện có của các cơ Sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn thành phố.
3. Tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức đoàn thể xã hội trong chỉ đạo, phối hợp, triển khai các hoạt động khuyến công. Nâng cao vai trò, vị trí của các cơ quan quản lý nhà nước về Công Thương các cấp của thành phố, năng lực thực hiện của Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp, tạo sự gắn kết với cộng đồng doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn thành phố.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng
a) Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
b) Đối tượng áp dụng gồm:
- Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị trấn, xã và các phường được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm; bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn).
- Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn.
- Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.
2. Phạm vi áp dụng

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình khuyến công thành phố Hải Phòng giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi là Chương trình) với những nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu chung
a) Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực, tạo động lực mới thúc đẩy phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn nông thôn theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XVI, góp phần xây dựng nông thôn mới và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
b) Ưu tiên hỗ trợ thực hiện các đề án điểm có tác động lan tỏa, hỗ trợ sản xuất các sản phẩm có tiềm năng, lợi thế cạnh tranh của địa phương; các mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Khuyến khích chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ, sản xuất sạch hơn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, bảo vệ môi trường, hướng đến mục tiêu tăng trưởng xanh, phát triển bền vững.
c) Hình thành các sản phẩm, nhóm sản phẩm công nghiệp có sức cạnh tranh cao đáp ứng nhu cầu thị trường, đặc biệt là thị trường xuất khẩu. Tăng tỷ trọng chế biến sâu, chế biến tinh trong các sản phẩm công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản; gia tăng giá trị và nâng hàm lượng công nghệ cao trong các sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
d) Tạo điều kiện cho các cơ sở công nghiệp nông thôn thuận lợi trong tiếp cận các cơ hội phát triển kinh tế số, nâng cao năng suất chất lượng, năng lực cạnh tranh, tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị và mạng lưới sản xuất trong nước và thế giới.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Xây dựng được 35 mô hình trình diễn kỹ thuật, phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới. Hỗ trợ 72 cơ sở chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị, công nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Hỗ trợ máy móc thiết bị tiên tiến do cơ sở công nghiệp nông thôn nghiên cứu, sản xuất, gia công chế tạo cho 28 cơ sở. Hỗ trợ 18 cơ sở công nghiệp nông thôn sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường. Hỗ trợ tư vấn, đánh giá, áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn cho 23 cơ sở công nghiệp nông thôn. Hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn và nhân rộng mô hình áp dụng cho 13 cơ sở công nghiệp nông thôn. Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường cho 18 cơ sở công nghiệp nông thôn; Hỗ trợ cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn. Hỗ trợ lãi suất vốn vay cho 12 cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp. Tổ chức 10 hội nghị, hội thảo, diễn đàn, giới thiệu công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại cho các cơ sở công nghiệp nông thôn.
b) Tổ chức được 03 kỳ bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện (7 huyện/kỳ bình chọn), 03 kỳ bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp thành phố. Hỗ trợ 32 cơ sở công nghiệp nông thôn xây dựng, đăng ký nhãn hiệu sản phẩm. Hỗ trợ tổ chức được 01 hội chợ triển lãm cấp vùng, 03 hội chợ triển lãm cấp tại các huyện; Hỗ trợ tổ chức gian hàng của thành phố tham gia tại 4 kỳ Hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu khu vực phía Bắc và hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia các hội chợ triển lãm trong nước. Hỗ trợ 08 phòng trưng bày, giới thiệu sản phẩm công nghiệp nông thôn gắn với các khu du lịch, khu dân cư, trung tâm hành chính và các hoạt động xúc tiến thương mại khác.
c) Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cho 11 cụm công nghiệp. Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường cho 5 cụm công nghiệp; duy trì quản lý, vận hành trang cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp thành phố. Hỗ trợ hình thành 03 cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị trong lĩnh vực sản xuất, chế biến. Hỗ trợ 25 cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị trong lĩnh vực sản xuất, chế biến. Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn thành lập 04 hiệp hội, hội ngành nghề.
d) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao cho khoảng 300 cán bộ quản lý, kỹ thuật, thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp. Đào tạo, bồi dưỡng khoảng 200 giảng viên, báo cáo viên, đội ngũ cán bộ chuyên sâu về sản xuất sạch hơn. Đào tạo khởi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn cho khoảng 720 học viên. Tổ chức 05 hội thảo, diễn đàn chuyên đề về áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp.
đ) Xuất bản 20 kỳ Bản tin Công Thương (04 kỳ/năm). Duy trì hoạt động, nâng cấp Trang tin điện tử, nâng cao chất lượng hoạt động cung cấp thông tin, tuyên truyền và phổ biến cơ sở dữ liệu về khuyến công và sản xuất sạch hơn. Hỗ trợ 12 cơ sở thuê tư vấn, hướng dẫn lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực, liên doanh, liên kết sản xuất kinh doanh và thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn. Tổ chức 10 lớp tập huấn, phổ biến, hướng dẫn tiếp cận các chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách đất đai, chính sách khoa học công nghệ, chính sách tài chính - tín dụng và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước. Tăng cường tư vấn, trợ giúp thông tin cho cơ sở công nghiệp nông thôn. Đa dạng hóa các hình thức thông tin truyền thông; tăng mạnh số lượng các cơ sở công nghiệp nông thôn nắm bắt và chủ động tham gia chương trình.
e) Xây dựng Chương trình khuyến công thành phố Hải Phòng giai đoạn 2026 - 2030. Tổ chức Hội nghị tổng kết Chương trình khuyến công thành phố giai đoạn 2021 - 2025. Tổ chức 10 lớp tập huấn chuyên môn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công. Tổ chức 05 đoàn tham quan, học tập kinh nghiệm, liên kết phát triển ngành nghề công nghiệp nông thôn, công nghiệp hỗ trợ, sản xuất sạch hơn và cụm công nghiệp tại các tỉnh, thành phố phía Bắc, phía Nam. Phát triển mạng lưới khuyến công cấp huyện, xã; duy trì và phát triển mạng lưới cộng tác viên cấp huyện. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hoạt động khuyến công. Tạo lập hệ thống cơ sở dữ liệu, kết nối, liên thông, chia sẻ, khai thác sử dụng dữ liệu về khuyến công nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
II. YÊU CẦU
1. Phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, quy định pháp luật của Nhà nước; chương trình, kế hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên địa bàn thành phố.
2. Thực hiện có chất lượng, hiệu quả chương trình, bảo đảm phát huy tối đa nguồn lực, năng lực hiện có của các cơ Sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn thành phố.
3. Tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức đoàn thể xã hội trong chỉ đạo, phối hợp, triển khai các hoạt động khuyến công. Nâng cao vai trò, vị trí của các cơ quan quản lý nhà nước về Công Thương các cấp của thành phố, năng lực thực hiện của Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp, tạo sự gắn kết với cộng đồng doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn thành phố.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng
a) Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
b) Đối tượng áp dụng gồm:
- Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị trấn, xã và các phường được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm; bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn).
- Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn.
- Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.
2. Phạm vi áp dụng