Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 07/2012/QĐ-UBND Chiến lược phát triển Khoa học và Công nghệ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 07/2012/QĐ-UBND Chiến lược phát triển Khoa học và Công nghệ

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Về đổi mới công nghệ:
- Số doanh nghiệp công nghiệp thực hiện đổi mới công nghệ tăng trung bình 15%/năm đến 2015 và 20%/năm đến năm 2020;
- Số lượng doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao từ 2% đến 5% đến năm 2015 và từ 5% đến 8% đến năm 2020.
2.2. Về tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng sản phẩm, hàng hóa:
- Đến năm 2020, thực hiện quản lý bằng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với 100% sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn, vệ sinh, ô nhiễm môi trường hoặc có yêu cầu đặc thù về quá trình sản xuất, tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn;
- Tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến của Quốc tế và khu vực 20% - 25% vào năm 2015 và từ 30% - 35% vào năm 2020;
- Xây dựng 20 doanh nghiệp điển hình toàn diện (thuộc nhóm doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm hàng hóa mũi nhọn) về cải tiến năng suất - chất lượng tổng hợp. Các doanh nghiệp điển hình đạt tỷ trọng tăng năng suất yếu tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng doanh nghiệp đạt mức 30% vào năm 2020.
2.3. Về sở hữu trí tuệ:
- Số văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh tăng 2,5 lần trong giai đoạn 2011 - 2020;
- Đến năm 2015 có 70% các sản phẩm nông nghiệp có lợi thế đăng ký bảo hỗ sở hữu công nghiệp và quản lý, phát triển thương hiệu bằng các hình thức nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và 90% vào năm 2020.
2.4. Về xây dựng tiềm lực và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thống giai đoạn 2011 - 2020:
- Hình thức được các tổ chức nghiên cứu và phát triển công nghệ thông tin và truyền thống: phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, đặc biệt là công nghiệp phần mềm và dịch vụ trên nền công nghệ thông tin trở thành một ngành kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao;
- Cơ bản hoàn thành mạng viễn thông băng rộng đến các xã, phường trên cả tỉnh, kết nối Internet đến tất cả các trường học; phủ sóng thông tin di động băng rộng đến 95% dân cư;
- Cung cấp hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến với người dân và doanh nghiệp; 100% doanh nghiệp và tổ chức xã hội ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, sản xuất kinh doanh;
- Số thuê bao Internet đạt 15 thuê bao/100 dân đến năm 2015, 30 thuê bao/100 dân vào năm 2020.
2.5. Về ứng dụng khoa học và công nghệ trong nông nghiệp: Đến năm 2015 hình thành các mô hình sản xuất nông nghiệp cận đô thị trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ mới, đạt giá trị sản xuất và hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích cao gấp 2 lần mức bình quân chung của cả tỉnh với tổng diện tích từ 300 - 400 ha, tạo tiền đề để đến năm 2020 xây dựng 01 Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
2.6. Về doanh nghiệp khoa học và công nghệ: Thành lập mới 30 doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh đến năm 2015 và 50 doanh nghiệp đến năm 2020.
2.7. Về đầu tư cho khoa học và công nghệ: Tăng dần tỷ lệ đầu tư ngân sách nhà nước hàng năm cho phát triển khoa học và công nghệ đạt 1,5% tổng chi ngân sách hàng năm vào năm 2015 và trên 2% vào năm 2020.
II - NHIỆM VỤ CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2020
1. Triển khai thực hiện các chương trình, đề án khoa học và công nghệ Quốc gia đã được Chính phủ phê duyệt.
Xây dựng các kế hoạch, đề án, dự án để thực hiện hiệu quả 09 chương trình, đề án khoa học và công nghệ Quốc gia trên địa bàn tỉnh, gồm:
1.1. Tiếp tục thực hiện các dự án khoa học và công nghệ cấp nhà nước chuyển tiếp thực hiện trên địa bàn tỉnh thuộc Chương trình quốc gia phát triển tài sản trí tuệ và Chương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ nông thôn, miền núi.
1.2. Tập trung nguồn lực, huy động các doanh nghiệp, các tổ chức khoa học và công nghệ tham gia thực hiện, triển khai các chương trình, đề án Quốc gia sau đây trên địa bàn tỉnh từ nay đến năm 2015:
- Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia;
- Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao;
- Chương trình đổi mới công nghệ;
- Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ;
- Chương trình nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam;
- Chương trình hỗ trợ hình thành, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thúc đẩy tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm;
- Đề án hội nhập Quốc tế về khoa học và công nghệ.
2. Xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình nghiên cứu ứng dụng khoa học và phát triển công nghệ cấp tỉnh trọng tâm ưu tiên giai đoạn 2012 - 2020
2.1. Chương trình khoa học và xã hội và nhân văn:
- Nghiên cứu những vấn đề kinh tế - xã hội, nhằm tổng kết thực tiễn, phát hiện những tiềm năng, nguồn lực và mô hình mới trong thực tiễn; tập trung vào những vấn đề cơ bản được xác định trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020; chú trọng các nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tổ chức quản lý và lãnh đạo, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh;
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn giáo dục và đào tạo, đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: những vấn đề về quy hoạch, kế hoạch, biện pháp phát triển giáo dục, đào tạo; đổi mới phương pháp dạy và học phù hợp với nội dung đổi mới chương trình và sách giáo khoa; giải pháp phát triển giáo dục - đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa;
- Điều tra, nghiên cứu, sưu tầm, bảo tồn và phát huy chọn lọc các giá trị lịch sử, giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của các loại hình văn hóa dân gian truyền thống, nghệ thuật cổ truyền của vùng đất Tổ, hát Xoan, tín ngưỡng thờ Hùng Vương, các giá trị văn hóa thời đại Hùng Vương, nghề thủ công truyền thống; nghiên cứu kết hợp hài hòa việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa với các hoạt động nhằm phát triển kinh tế, phục vụ phát triển du lịch, dịch vụ bền vững, hướng vào việc xây dựng nền văn hóa và con người đất Tổ phát triển toàn diện trong giai đoạn mới.
2.2. Chương trình công nghệ sinh học:
* Trong nông, lâm nghiệp và chăn nuôi, thủy sản: Tập trung nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng thành tựu công nghệ sinh học, thực hiện hiệu quả Chương trình ứng dụng công nghệ sinh học nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông, lâm nghiệp - thủy sản của tỉnh đến năm 2015, đưa việc ứng dụng công nghệ sinh học đạt trình độ tiên tiến và trở thành trung tâm công nghệ sinh học nông nghiệp vùng trung du và miền núi Bắc Bộ vào năm 2020; đưa công nghệ sinh học trở thành lĩnh vực khoa học và công nghệ có đóng góp quyết định vào tăng trưởng kinh tế nông, lâm nghiệp và thủy sản của tỉnh;
- Nghiên cứu ứng dụng thành tựu công nghệ tế bào nhân nhanh các giống cây trồng nông, lâm nghiệp mới; áp dụng công nghệ tế bào động vật trong sản xuất các giống vật nuôi; ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất công nghiệp các chế phẩm vi sinh bảo vệ cây trồng, cải tạo đất;
- Phát triển ứng dụng công nghệ sinh học để điều khiển giới tính tạo giống thủy sản đơn tính có chất lượng cao, kháng bệnh; nghiên cứu sản xuất nhân tạo các loài thủy sản đặc sản của tỉnh có giá trinh kinh tế cao, ứng dụng các chế phẩm sinh học phục vụ nâng cao năng suất nuôi trồng và xử lý môi trường nuôi thủy sản;
- Từng bước nghiên cứu xây dựng và hình thành Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo lộ trình: đến năm 2015 tập trung xây dựng được các mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ mới, các mô hình sản xuất nông nghiệp cận đô thị trở thành những hạt nhân tại các vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm của tỉnh, như: trang trại, doanh nghiệp sản xuất, tổ chức khoa học và công nghệ ứng dụng công nghệ tiên tiến, tạo ra các cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao theo các đối tượng cây, con; làm cơ sở hỗ trợ sản xuất sản phẩm công nghệ cao và là động lực, tiền đề để xây dựng Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao vào năm 2020.
* Trong lĩnh vực công nghiệp chế biến: Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ vi sinh; công nghệ enzym phục vụ sản xuất công nghiệp chế biến thực phẩm, sản xuất thức ăn chăn nuôi.
* Trong y dược và lĩnh vực bảo vệ môi trường, phát triển bền vững: Lựa chọn, nghiên cứu chuyển giao ứng dụng thành tựu công nghệ sinh học phù hợp điều kiện của tỉnh (công nghệ chọn tạo, nhân nhanh các giống cây dược liệu có năng suất và hàm lượng hoạt chất cao, chất lượng tốt tạo nguồn nguyên liệu sản xuất thuốc; công nghệ sinh khối tế bào sản xuất nguyên liệu làm thuốc; công nghệ sinh học trong chẩn đoàn, điều trị và dự phòng...). Ứng dụng công nghệ sinh học để tạo ra các công nghệ, sản phẩm thân thiện với môi trường; sản xuất nhiên liệu sinh học phục vụ mục tiêu sản xuất sạch hơn và bảo đảm an ninh năng lượng; xử lý các nguồn chất thải gây ô nhiễm trong sản xuất, y tế và sinh hoạt; phục hồi và phát triển các hệ sinh thái tự nhiên, bảo vệ môi trường.
2.3. Chương trình đổi mới công nghệ và tự động hóa trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp:
- Tập trung tìm kiếm, lựa chọn công nghệ, nghiên cứu thử nghiệm để thích nghi, làm chủ công nghệ, thiết bị tiên tiến, nhất là các công nghệ nhập từ nước ngoài nhằm đổi mới, hiện đại hóa công nghệ trong các ngành công nghiệp có lợi thế (chế biến nông lâm sản, giấy, xi măng, rượu bia, phân bón, hóa chất...), ngành công nghiệp mới có ý nghĩa chiến lược để phát triển nhanh, tạo sự đột phá gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh (cơ khí, chế tạo máy, tự động hóa, công nghiệp lắp ráp, vật liệu xây dựng chất lượng cao, công nghiệp phụ trợ, chế biến sâu khoáng sản, công nghiệp dược, gỗ gia dụng...);
- Triển khai các nghiên cứu ứng dụng công nghệ, thiết bị cơ khí hóa, tự động hóa thích hợp cho một số quá trình (hoặc công đoạn) sản xuất nông nghiệp nhằm phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
2.4. Chương trình vật liệu mới và năng lượng tái tạo:
- Ưu tiên nghiên cứu sản xuất vật liệu xây không nung thân thiện với môi trường từ các nguyên liệu như xi măng, đá mạt, cát, xỉ than, đất không có khả năng canh tác theo hướng công nghệ hiện đại, quy mô lớn, kích thước lớn, nhẹ để thay thế dần gạch xây sản xuất từ đất sét nung;
- Khuyến khích nghiên cứu ứng dụng công nghệ sản xuất các loại vật liệu nhẹ, siêu nhẹ dùng để làm tường, vách ngăn, vật liệu chống cháy, chậm cháy, vật liệu cách âm, cách nhiệt, cách điện, tiết kiệm năng lượng, vật liệu composit, chế tạo các vật dụng bằng vật liệu composit; sản xuất các vật liệu mới từ nguyên liệu địa phương, đặc biệt từ gỗ, tre, trúc; sản xuất các sản phẩm nội thất và sản phẩm tiêu dùng;
- Triển khai nghiên cứu áp dụng các công nghệ sử dụng các nguồn năng lượng mới và tái tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, nhất là cho vùng sâu, vùng xa, hướng vào phát triển các dạng năng lượng nhu gió, năng lượng mặt trời, thủy điện nhỏ, sản xuất nhiên liệu sinh học... Lồng ghép sử dụng năng lượng mới và tái tạo vào chương trình mục tiêu tiết kiệm năng lượng và các chương trình mục tiêu quốc gia khác như chương trình điện khí hóa nông thôn, trồng rừng, xóa đói giảm nghèo, nước sạch, VAC. Khuyến khích nghiên cứu sản xuất, lắp ráp, sửa chữa các loại thiết bị năng lượng mới như đun nước nóng, thủy điện nhỏ, động cơ gió, hầm khí biogas...
2.5. Chương trình công nghệ thông tin và truyền thông:
- Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ hiện đại nhằm phát triển hạ tầng kỹ thuật hệ thống mạng LAN và kết nối Internet tốc độ cao; phát triển hạ tầng truyền thông tốc độ cao, đa dịch vụ, liên kết các hệ thống thông tin nội bộ giữa các ngành và các huyện, thành thị trên địa bàn tỉnh; kết nối Internet băng rộng cho tất cả các ngành, cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền cấp tỉnh và huyện, các viện nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông và các bệnh viện; phát triển ứng dụng các công nghệ mới trong lĩnh vực viễn thông và Internet;
- Nghiên cứu xây dựng, ứng dụng công nghệ phần mềm như: phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu và điều hành; xây dựng các cơ sở dữ liệu phục vụ người dân và doanh nghiệp; phần mềm dùng chung; các phần mềm chuyên ngành; phần mềm mã nguồn mở; xây dựng các hệ thống tin học ứng dụng; hệ thống thông tin địa lí; phát triển các phần mềm trên môi trường mạng;
- Nghiên cứu ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin và truyền thông tiên tiến trong các ngành dịch vụ quan trọng như ngân hàng, tài chính, du lịch, thuế; phát triển giao dịch và thương mại điện tử.
2.6. Chương trình chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng:
- Tập trung nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật chuyên sâu mới, hiện đại trong chẩn đoán và điều trị; ứng dụng các công nghệ, thiết bị mới nhằm hiện đại hóa kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, hóa sinh, vi sinh, miễn dịch, di truyền và sinh học phân tử. Tiếp thu và ứng dụng kỹ thuật đồng vị và công nghệ bức xạ trong y tế;
- Nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại nhằm nâng cao năng lực, trình độ kỹ thuật của hệ thống các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa đạt tiêu chuẩn cấp vùng, cấp quốc gia; hiện đại hóa các labo kiểm nghiệm, xét nghiệm về vi sinh, sinh học phân tử, thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm, vệ sinh lao động phục vụ y tế dự phòng đạt chuẩn quốc gia, đáp ứng yêu cầu hoạt động chuyên môn với chất lượng cao;
- Phát triển nghiên cứu về công nghệ bào chế, sản xuất thuốc từ dược liệu, công nghệ sinh học để bảo vệ nguồn quỹ gen dược liệu quý hiếm của đại phương và tạo nguồn giống cây thuốc với năng suất chất lượng cao phục vụ cho công tác sản xuất thuốc. Nghiên cứu bảo tồn, phát triển vùng cung cấp nguyên liệu dược liệu trên địa bàn tỉnh để phát triển Nam dược, sản xuất và bào chế thuốc tại các cơ sở y học cổ truyền...
2.7. Chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2011 - 2020:
- Đẩy mạnh áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam, xây dựng màng lưới tổ chức, biện pháp đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật; phù hợp tiêu chuẩn quốc gia đối với sản phẩm, hàng hóa chủ lực trong sản xuất công nghiệp, dịch vụ của tỉnh; thúc đẩy phong trào năng suất, chất lượng;
- Xây dựng và hỗ trợ triển khai các dự án nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, hàng hóa chủ lực trên địa bàn tỉnh;
- Triển khai các nghiên cứu áp dụng công nghệ mới, đổi mới công nghệ, áp dụng hệ thống tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật, các hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng trong các doanh nghiệp.
2.8. Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu:
- Đẩy mạnh các hoạt động khoa học và công nghệ nhằm xác lập cơ sở khoa học cho các giải pháp ứng phó, thích nghi với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh. Chủ động nghiên cứu các vấn đề biến đổi khí hậu đặt ra cho Phú Thọ, các kịch bản xảy ra và các giải pháp khắc phục;
- Chú trọng các nghiên cứu dự báo về ảnh hưởng, tác động, hậu quả của các hiện tượng thời tiết cực đoan (lũ lụt, hạn hán, cháy rừng, sạt lở đất, tăng nhiệt độ không khí...) và đề xuất các giải pháp thích ứng, khắc phục dựa vào hệ sinh thái, thúc đẩy bảo vệ rừng, trồng rừng, sử dụng hợp lý đất đai, quản lý và bảo vệ tốt các hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, các khu bảo tồn thiên nhiên, tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu ô nhiễm môi trường;
- Đề xuất chương trình hành động ứng phó với biến đổi khí hậu gắn với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao nhận thức của nhân dân. Phát triển nền kinh tế các - bon thấp và tăng trưởng xanh.

Content:
Mục tiêu
2.1. Về đổi mới công nghệ:
- Số doanh nghiệp công nghiệp thực hiện đổi mới công nghệ tăng trung bình 15%/năm đến 2015 và 20%/năm đến năm 2020;
- Số lượng doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao từ 2% đến 5% đến năm 2015 và từ 5% đến 8% đến năm 2020.
2.Về tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng sản phẩm, hàng hóa:
- Đến năm 2020, thực hiện quản lý bằng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với 100% sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn, vệ sinh, ô nhiễm môi trường hoặc có yêu cầu đặc thù về quá trình sản xuất, tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn;
- Tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến của Quốc tế và khu vực 20% - 25% vào năm 2015 và từ 30% - 35% vào năm 2020;
- Xây dựng 20 doanh nghiệp điển hình toàn diện (thuộc nhóm doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm hàng hóa mũi nhọn) về cải tiến năng suất - chất lượng tổng hợp. Các doanh nghiệp điển hình đạt tỷ trọng tăng năng suất yếu tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng doanh nghiệp đạt mức 30% vào năm 2020.
2.3. Về sở hữu trí tuệ:
- Số văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh tăng 2,5 lần trong giai đoạn 2011 - 2020;
- Đến năm 2015 có 70% các sản phẩm nông nghiệp có lợi thế đăng ký bảo hỗ sở hữu công nghiệp và quản lý, phát triển thương hiệu bằng các hình thức nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và 90% vào năm 2020.
2.4. Về xây dựng tiềm lực và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thống giai đoạn 2011 - 2020:
- Hình thức được các tổ chức nghiên cứu và phát triển công nghệ thông tin và truyền thống: phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, đặc biệt là công nghiệp phần mềm và dịch vụ trên nền công nghệ thông tin trở thành một ngành kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao;
- Cơ bản hoàn thành mạng viễn thông băng rộng đến các xã, phường trên cả tỉnh, kết nối Internet đến tất cả các trường học; phủ sóng thông tin di động băng rộng đến 95% dân cư;
- Cung cấp hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến với người dân và doanh nghiệp; 100% doanh nghiệp và tổ chức xã hội ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, sản xuất kinh doanh;
- Số thuê bao Internet đạt 15 thuê bao/100 dân đến năm 2015, 30 thuê bao/100 dân vào năm 2020.
2.5. Về ứng dụng khoa học và công nghệ trong nông nghiệp: Đến năm 2015 hình thành các mô hình sản xuất nông nghiệp cận đô thị trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ mới, đạt giá trị sản xuất và hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích cao gấp 2 lần mức bình quân chung của cả tỉnh với tổng diện tích từ 300 - 400 ha, tạo tiền đề để đến năm 2020 xây dựng 01 Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
2.6. Về doanh nghiệp khoa học và công nghệ: Thành lập mới 30 doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh đến năm 2015 và 50 doanh nghiệp đến năm 2020.
2.7. Về đầu tư cho khoa học và công nghệ: Tăng dần tỷ lệ đầu tư ngân sách nhà nước hàng năm cho phát triển khoa học và công nghệ đạt 1,5% tổng chi ngân sách hàng năm vào năm 2015 và trên 2% vào năm 2020.
II - NHIỆM VỤ CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2020
1. Triển khai thực hiện các chương trình, đề án khoa học và công nghệ Quốc gia đã được Chính phủ phê duyệt.
Xây dựng các kế hoạch, đề án, dự án để thực hiện hiệu quả 09 chương trình, đề án khoa học và công nghệ Quốc gia trên địa bàn tỉnh, gồm:
1.1. Tiếp tục thực hiện các dự án khoa học và công nghệ cấp nhà nước chuyển tiếp thực hiện trên địa bàn tỉnh thuộc Chương trình quốc gia phát triển tài sản trí tuệ và Chương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ nông thôn, miền núi.
1.Tập trung nguồn lực, huy động các doanh nghiệp, các tổ chức khoa học và công nghệ tham gia thực hiện, triển khai các chương trình, đề án Quốc gia sau đây trên địa bàn tỉnh từ nay đến năm 2015:
- Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia;
- Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao;
- Chương trình đổi mới công nghệ;
- Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ;
- Chương trình nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam;
- Chương trình hỗ trợ hình thành, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thúc đẩy tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm;
- Đề án hội nhập Quốc tế về khoa học và công nghệ.
Xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình nghiên cứu ứng dụng khoa học và phát triển công nghệ cấp tỉnh trọng tâm ưu tiên giai đoạn 2012 - 2020
2.1. Chương trình khoa học và xã hội và nhân văn:
- Nghiên cứu những vấn đề kinh tế - xã hội, nhằm tổng kết thực tiễn, phát hiện những tiềm năng, nguồn lực và mô hình mới trong thực tiễn; tập trung vào những vấn đề cơ bản được xác định trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020; chú trọng các nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tổ chức quản lý và lãnh đạo, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh;
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn giáo dục và đào tạo, đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: những vấn đề về quy hoạch, kế hoạch, biện pháp phát triển giáo dục, đào tạo; đổi mới phương pháp dạy và học phù hợp với nội dung đổi mới chương trình và sách giáo khoa; giải pháp phát triển giáo dục - đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa;
- Điều tra, nghiên cứu, sưu tầm, bảo tồn và phát huy chọn lọc các giá trị lịch sử, giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của các loại hình văn hóa dân gian truyền thống, nghệ thuật cổ truyền của vùng đất Tổ, hát Xoan, tín ngưỡng thờ Hùng Vương, các giá trị văn hóa thời đại Hùng Vương, nghề thủ công truyền thống; nghiên cứu kết hợp hài hòa việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa với các hoạt động nhằm phát triển kinh tế, phục vụ phát triển du lịch, dịch vụ bền vững, hướng vào việc xây dựng nền văn hóa và con người đất Tổ phát triển toàn diện trong giai đoạn mới.
2.Chương trình công nghệ sinh học:
* Trong nông, lâm nghiệp và chăn nuôi, thủy sản: Tập trung nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng thành tựu công nghệ sinh học, thực hiện hiệu quả Chương trình ứng dụng công nghệ sinh học nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông, lâm nghiệp - thủy sản của tỉnh đến năm 2015, đưa việc ứng dụng công nghệ sinh học đạt trình độ tiên tiến và trở thành trung tâm công nghệ sinh học nông nghiệp vùng trung du và miền núi Bắc Bộ vào năm 2020; đưa công nghệ sinh học trở thành lĩnh vực khoa học và công nghệ có đóng góp quyết định vào tăng trưởng kinh tế nông, lâm nghiệp và thủy sản của tỉnh;
- Nghiên cứu ứng dụng thành tựu công nghệ tế bào nhân nhanh các giống cây trồng nông, lâm nghiệp mới; áp dụng công nghệ tế bào động vật trong sản xuất các giống vật nuôi; ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất công nghiệp các chế phẩm vi sinh bảo vệ cây trồng, cải tạo đất;
- Phát triển ứng dụng công nghệ sinh học để điều khiển giới tính tạo giống thủy sản đơn tính có chất lượng cao, kháng bệnh; nghiên cứu sản xuất nhân tạo các loài thủy sản đặc sản của tỉnh có giá trinh kinh tế cao, ứng dụng các chế phẩm sinh học phục vụ nâng cao năng suất nuôi trồng và xử lý môi trường nuôi thủy sản;
- Từng bước nghiên cứu xây dựng và hình thành Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo lộ trình: đến năm 2015 tập trung xây dựng được các mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ mới, các mô hình sản xuất nông nghiệp cận đô thị trở thành những hạt nhân tại các vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm của tỉnh, như: trang trại, doanh nghiệp sản xuất, tổ chức khoa học và công nghệ ứng dụng công nghệ tiên tiến, tạo ra các cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao theo các đối tượng cây, con; làm cơ sở hỗ trợ sản xuất sản phẩm công nghệ cao và là động lực, tiền đề để xây dựng Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao vào năm 2020.
* Trong lĩnh vực công nghiệp chế biến: Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ vi sinh; công nghệ enzym phục vụ sản xuất công nghiệp chế biến thực phẩm, sản xuất thức ăn chăn nuôi.
* Trong y dược và lĩnh vực bảo vệ môi trường, phát triển bền vững: Lựa chọn, nghiên cứu chuyển giao ứng dụng thành tựu công nghệ sinh học phù hợp điều kiện của tỉnh (công nghệ chọn tạo, nhân nhanh các giống cây dược liệu có năng suất và hàm lượng hoạt chất cao, chất lượng tốt tạo nguồn nguyên liệu sản xuất thuốc; công nghệ sinh khối tế bào sản xuất nguyên liệu làm thuốc; công nghệ sinh học trong chẩn đoàn, điều trị và dự phòng...). Ứng dụng công nghệ sinh học để tạo ra các công nghệ, sản phẩm thân thiện với môi trường; sản xuất nhiên liệu sinh học phục vụ mục tiêu sản xuất sạch hơn và bảo đảm an ninh năng lượng; xử lý các nguồn chất thải gây ô nhiễm trong sản xuất, y tế và sinh hoạt; phục hồi và phát triển các hệ sinh thái tự nhiên, bảo vệ môi trường.
2.3. Chương trình đổi mới công nghệ và tự động hóa trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp:
- Tập trung tìm kiếm, lựa chọn công nghệ, nghiên cứu thử nghiệm để thích nghi, làm chủ công nghệ, thiết bị tiên tiến, nhất là các công nghệ nhập từ nước ngoài nhằm đổi mới, hiện đại hóa công nghệ trong các ngành công nghiệp có lợi thế (chế biến nông lâm sản, giấy, xi măng, rượu bia, phân bón, hóa chất...), ngành công nghiệp mới có ý nghĩa chiến lược để phát triển nhanh, tạo sự đột phá gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh (cơ khí, chế tạo máy, tự động hóa, công nghiệp lắp ráp, vật liệu xây dựng chất lượng cao, công nghiệp phụ trợ, chế biến sâu khoáng sản, công nghiệp dược, gỗ gia dụng...);
- Triển khai các nghiên cứu ứng dụng công nghệ, thiết bị cơ khí hóa, tự động hóa thích hợp cho một số quá trình (hoặc công đoạn) sản xuất nông nghiệp nhằm phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
2.4. Chương trình vật liệu mới và năng lượng tái tạo:
- Ưu tiên nghiên cứu sản xuất vật liệu xây không nung thân thiện với môi trường từ các nguyên liệu như xi măng, đá mạt, cát, xỉ than, đất không có khả năng canh tác theo hướng công nghệ hiện đại, quy mô lớn, kích thước lớn, nhẹ để thay thế dần gạch xây sản xuất từ đất sét nung;
- Khuyến khích nghiên cứu ứng dụng công nghệ sản xuất các loại vật liệu nhẹ, siêu nhẹ dùng để làm tường, vách ngăn, vật liệu chống cháy, chậm cháy, vật liệu cách âm, cách nhiệt, cách điện, tiết kiệm năng lượng, vật liệu composit, chế tạo các vật dụng bằng vật liệu composit; sản xuất các vật liệu mới từ nguyên liệu địa phương, đặc biệt từ gỗ, tre, trúc; sản xuất các sản phẩm nội thất và sản phẩm tiêu dùng;
- Triển khai nghiên cứu áp dụng các công nghệ sử dụng các nguồn năng lượng mới và tái tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, nhất là cho vùng sâu, vùng xa, hướng vào phát triển các dạng năng lượng nhu gió, năng lượng mặt trời, thủy điện nhỏ, sản xuất nhiên liệu sinh học... Lồng ghép sử dụng năng lượng mới và tái tạo vào chương trình mục tiêu tiết kiệm năng lượng và các chương trình mục tiêu quốc gia khác như chương trình điện khí hóa nông thôn, trồng rừng, xóa đói giảm nghèo, nước sạch, VAC. Khuyến khích nghiên cứu sản xuất, lắp ráp, sửa chữa các loại thiết bị năng lượng mới như đun nước nóng, thủy điện nhỏ, động cơ gió, hầm khí biogas...
2.5. Chương trình công nghệ thông tin và truyền thông:
- Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ hiện đại nhằm phát triển hạ tầng kỹ thuật hệ thống mạng LAN và kết nối Internet tốc độ cao; phát triển hạ tầng truyền thông tốc độ cao, đa dịch vụ, liên kết các hệ thống thông tin nội bộ giữa các ngành và các huyện, thành thị trên địa bàn tỉnh; kết nối Internet băng rộng cho tất cả các ngành, cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền cấp tỉnh và huyện, các viện nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông và các bệnh viện; phát triển ứng dụng các công nghệ mới trong lĩnh vực viễn thông và Internet;
- Nghiên cứu xây dựng, ứng dụng công nghệ phần mềm như: phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu và điều hành; xây dựng các cơ sở dữ liệu phục vụ người dân và doanh nghiệp; phần mềm dùng chung; các phần mềm chuyên ngành; phần mềm mã nguồn mở; xây dựng các hệ thống tin học ứng dụng; hệ thống thông tin địa lí; phát triển các phần mềm trên môi trường mạng;
- Nghiên cứu ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin và truyền thông tiên tiến trong các ngành dịch vụ quan trọng như ngân hàng, tài chính, du lịch, thuế; phát triển giao dịch và thương mại điện tử.
2.6. Chương trình chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng:
- Tập trung nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật chuyên sâu mới, hiện đại trong chẩn đoán và điều trị; ứng dụng các công nghệ, thiết bị mới nhằm hiện đại hóa kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, hóa sinh, vi sinh, miễn dịch, di truyền và sinh học phân tử. Tiếp thu và ứng dụng kỹ thuật đồng vị và công nghệ bức xạ trong y tế;
- Nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại nhằm nâng cao năng lực, trình độ kỹ thuật của hệ thống các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa đạt tiêu chuẩn cấp vùng, cấp quốc gia; hiện đại hóa các labo kiểm nghiệm, xét nghiệm về vi sinh, sinh học phân tử, thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm, vệ sinh lao động phục vụ y tế dự phòng đạt chuẩn quốc gia, đáp ứng yêu cầu hoạt động chuyên môn với chất lượng cao;
- Phát triển nghiên cứu về công nghệ bào chế, sản xuất thuốc từ dược liệu, công nghệ sinh học để bảo vệ nguồn quỹ gen dược liệu quý hiếm của đại phương và tạo nguồn giống cây thuốc với năng suất chất lượng cao phục vụ cho công tác sản xuất thuốc. Nghiên cứu bảo tồn, phát triển vùng cung cấp nguyên liệu dược liệu trên địa bàn tỉnh để phát triển Nam dược, sản xuất và bào chế thuốc tại các cơ sở y học cổ truyền...
2.7. Chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2011 - 2020:
- Đẩy mạnh áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam, xây dựng màng lưới tổ chức, biện pháp đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật; phù hợp tiêu chuẩn quốc gia đối với sản phẩm, hàng hóa chủ lực trong sản xuất công nghiệp, dịch vụ của tỉnh; thúc đẩy phong trào năng suất, chất lượng;
- Xây dựng và hỗ trợ triển khai các dự án nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, hàng hóa chủ lực trên địa bàn tỉnh;
- Triển khai các nghiên cứu áp dụng công nghệ mới, đổi mới công nghệ, áp dụng hệ thống tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật, các hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng trong các doanh nghiệp.
2.8. Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu:
- Đẩy mạnh các hoạt động khoa học và công nghệ nhằm xác lập cơ sở khoa học cho các giải pháp ứng phó, thích nghi với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh. Chủ động nghiên cứu các vấn đề biến đổi khí hậu đặt ra cho Phú Thọ, các kịch bản xảy ra và các giải pháp khắc phục;
- Chú trọng các nghiên cứu dự báo về ảnh hưởng, tác động, hậu quả của các hiện tượng thời tiết cực đoan (lũ lụt, hạn hán, cháy rừng, sạt lở đất, tăng nhiệt độ không khí...) và đề xuất các giải pháp thích ứng, khắc phục dựa vào hệ sinh thái, thúc đẩy bảo vệ rừng, trồng rừng, sử dụng hợp lý đất đai, quản lý và bảo vệ tốt các hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, các khu bảo tồn thiên nhiên, tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu ô nhiễm môi trường;
- Đề xuất chương trình hành động ứng phó với biến đổi khí hậu gắn với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao nhận thức của nhân dân. Phát triển nền kinh tế các - bon thấp và tăng trưởng xanh.