Document: Điều 1 Quyết định 55/QĐ-UBND khoanh định vùng cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/01/2009", "sign_number": "55/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/01/2009", "sign_number": "55/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/01/2009", "sign_number": "55/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/01/2009", "sign_number": "55/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/01/2009", "sign_number": "55/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 55/QĐ-UBND khoanh định vùng cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản Bình Phước có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Phương án khoanh định vùng cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước với nội dung như sau:
1. Khu vực cấm hoạt động khoáng sản: 146 khu vực, trong đó:
+ Lĩnh vực an ninh quốc phòng: 30 khu vực.
+ Lĩnh vực di tích lịch sử, văn hóa: 25 khu vực.
+ Lĩnh vực đô thị: 13 khu vực.
+ Lĩnh vực khu công nghiệp: 16 khu vực.
+ Lĩnh vực thương mại, du lịch: 06 khu vực.
+ Lĩnh vực hồ thủy lợi, hồ thủy điện: 50 khu vực.
+ Lĩnh vực rừng: 06 khu vực.
2. Khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (đến hết tháng 12 năm 2010): 80 khu vực, trong đó:
+ Lĩnh vực rừng: 02 khu vực.
+ Lĩnh vực hồ thủy lợi: 78 khu vực.
(có danh sách khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Phương án khoanh định vùng cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước với nội dung như sau:
1. Khu vực cấm hoạt động khoáng sản: 146 khu vực, trong đó:
+ Lĩnh vực an ninh quốc phòng: 30 khu vực.
+ Lĩnh vực di tích lịch sử, văn hóa: 25 khu vực.
+ Lĩnh vực đô thị: 13 khu vực.
+ Lĩnh vực khu công nghiệp: 16 khu vực.
+ Lĩnh vực thương mại, du lịch: 06 khu vực.
+ Lĩnh vực hồ thủy lợi, hồ thủy điện: 50 khu vực.
+ Lĩnh vực rừng: 06 khu vực.
2. Khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (đến hết tháng 12 năm 2010): 80 khu vực, trong đó:
+ Lĩnh vực rừng: 02 khu vực.
+ Lĩnh vực hồ thủy lợi: 78 khu vực.
(có danh sách khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản kèm theo)