Document: Điểm a Khoản 20 Điều 1 Quyết định 6692/QĐ-UBND 2012 đồ án quy hoạch khu đô thị mới Nam thành phố Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "6692/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "6692/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "6692/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "6692/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "6692/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 20 Điều 1 Quyết định 6692/QĐ-UBND 2012 đồ án quy hoạch khu đô thị mới Nam thành phố Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/5000 (quy hoạch phân khu) Khu đô thị mới Nam thành phố với các nội dung chính như sau:
...
20. Khu số 20: Khu công trình công cộng, đại học và tái định cư
Vị trí: xã An Phú Tây, huyện Bình Chánh.
Ranh giới: phía Bắc giáp đường dự phóng (giáp khu 18); phía Tây giáp: Quốc lộ 1A; phía Nam giáp đường An Phú Tây; phía Đông giáp đường dự phóng (giáp khu 19).
- Tổng diện tích đất tự nhiên: 60,88 ha
Các chỉ tiêu cơ bản áp dụng được căn cứ theo Quyết định số 1992/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu chức năng số 20 - Đô thị Nam thành phố, tại xã An Phú Tây, huyện Bình Chánh.
4. Định hướng phát triển không gian:
Hướng bố cục không gian Khu đô thị Nam thành phố về cơ bản vẫn giữ nguyên theo quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch trước đây:
- Không gian đặc trưng cho một khu vực có nhiều dịch vụ đầu mối của thành phố về các lĩnh vực nghiên cứu, đào tạo, phân phối sản phẩm hàng hóa.
- Là khu vực có nhiều cơ sở nghiên cứu và đào tạo đại học và sau đại học.
- Kết nối với các trục giao thông quan trọng ở khu vực phía Nam của thành phố:
+ Hướng Đông Tây là trục đường Nguyễn Văn Linh.
+ Hướng Bắc Nam có Quốc lộ 1A, vành đai ngoài, vành đai trong, đường Nguyễn Hữu Thọ (nối Quốc lộ 22 với khu công nghiệp Hiệp Phước), Quốc lộ 50, đường Chánh Hưng, đường Nguyễn Lương Bằng, đường Lê Văn Lương...).
- Trên cơ sở các trục giao thông chính theo hướng Bắc - Nam, Đông - Tây, ưu tiên bố trí các công trình cao tầng có kiến trúc đặc sắc, lựa chọn vị trí các công trình có thiết kế hình khối kiến trúc tạo điểm nhấn.
- Đối với các tuyến kênh rạch chính cần được giữ lại, khai thác và tôn tạo cảnh quan dọc kênh, nghiên cứu giải pháp kết hợp đào hồ tạo cảnh quan.
- Tổ chức trồng cây xanh dọc các trục đường tạo bóng mát, cảnh quan và vi khí hậu cho khu ở.
- Công trình công cộng bố trí theo giải pháp phân tán tại các khu ở, đảm bảo bán kính phục vụ; các khuôn viên công trình công cộng cần xây dựng hàng rào thoáng và dành nhiều diện tích cho cây xanh.
- Đối với các khối nhà cao tầng khuyến khích giải pháp thiết kế có khối bệ, kết hợp các chức năng dịch vụ, thương mại, tiện ích của cư dân tại khu vực.
- Phân bổ hợp lý các diện tích quảng trường, bãi đậu xe, trục đi bộ, kết hợp hài hòa các mảng công viên cây xanh, vườn hoa, tạo các không gian mở của đô thị.
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Quy hoạch giao thông:
* Hệ thống giao thông đối ngoại:
- Đường bộ:
+ Đường trên cao số 3: Theo Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, tuyến đường trên cao số 3 được kết nối từ đường trên cao số 2 đến đường Nguyễn Văn Linh, hướng tuyến và quy mô dự án sẽ được xác định cụ thể khi dự án được nghiên cứu, triển khai theo quy định.
+ Đại lộ Nguyễn Văn Linh với chức năng là đường đô thị, lộ giới 120m là đường trục chính của Khu đô thị mới Nam thành phố đảm bảo cân bằng chức năng giao thông và không gian đô thị và kết nối mạng lưới giao thông liên khu vực.
+ Các tuyến đường giao thông đối ngoại khác: Vành đai trong (lộ giới 60m), Vành đai ngoài (lộ giới 60m), Quốc lộ 50 (lộ giới 40m), đường Nguyễn Hữu Thọ (lộ giới 60m), đường Lê Văn Lương (lộ giới 40m), đường Phạm Hùng (lộ giới 40m) đi xuyên qua Khu đô thị mới Nam thành phố đảm bảo chức năng giao thông gắn kết với các khu đô thị thành phố Hồ Chí Minh.
- Đường sắt đô thị: Theo Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, tuyến đường sắt đô thị số 4 đi trong hành lang các tuyến đường Lê Văn Lương - Nguyễn Văn Linh - Nguyễn Hữu Thọ; tuyến đường sắt đô thị số 5 đi trong hành lang đường Quốc lộ 50 và tuyến xe điện số 2 di trong hành lang đường Nguyễn Văn Linh. Phương án tuyến, vị trí và quy mô các nhà ga bố trí dọc tuyến sẽ được xác định cụ thể khi dự án được nghiên cứu, triển khai theo quy định.
- Đường thủy: Căn cứ theo Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt Quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020, các tuyến sông, rạch có chức năng giao thông thủy và phân cấp hạng kỹ thuật như sau: sông Chợ Đệm - Bến Lức, sông cần Giuộc, rạch Ông Lớn thuộc cấp III; rạch Đỉa - rạch Rơi thuộc cấp IV; rạch Xóm Củi thuộc cấp V; rạch Bà Tàng, rạch Bà Lớn, Tắc Bến Rô, rạch Cả Cấm thuộc cấp VI. Hành lang bảo vệ sông, rạch nêu trên căn cứ theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy định quản lý, sử dụng hành lang trên bờ sông, kênh, rạch thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
* Hệ thống giao thông đối nội:
- Đường bộ:
+ Đối với các đường hiện hữu: tiếp tục thực hiện cải tạo, nâng cấp mở rộng lộ giới đường theo quy hoạch được duyệt, đảm bảo khai thác hiệu quả tối đa về chức năng giao thông và đạt chỉ tiêu, tỷ lệ, mật độ giao thông theo quy định.
+ Đối các đường dự phóng: thực hiện quản lý chặt chẽ, tiếp tục đầu tư xây dựng, hoàn thiện mạng lưới giao thông của Khu đô thị mới Nam thành phố đảm bảo khai thác giao thông hiệu quả.
- Hệ thống bến bãi: Trên cơ sở Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020, quy hoạch bến bãi trên địa bàn Khu đô thị mới Nam thành phố dự kiến được phân bổ và xác định như sau:
+ Bãi đậu xe ô tô (10,0ha) được bố trí như sau:
• Vị trí 1: thuộc khu D, quy mô 2,8ha;
• Vị trí 2: thuộc khu E, quy mô 2,5ha;
• Vị trí 3: tại khu dân cư 194 thuộc khu 9B-10, quy mô 1,2ha;
• Vị trí 4: Bãi đậu xe Công ty Đường Việt thuộc khu 19, quy mô 1,0ha;
Riêng phần diện tích bến bãi còn thiếu so với chỉ tiêu quy hoạch sẽ được nghiên cứu cân đối phân bổ và lồng ghép thêm trong quá trình lập quy hoạch chi tiết các đồ án có liên quan gắn với chức năng phát triển đô thị.
+ Bãi đậu xe taxi (2,0ha):
• VỊ trí 1: thuộc khu 10, quy mô 1,0ha;
• Vị trí 2: thuộc khu D, quy mô 1,0ha.
+ Trung tâm chuyển tiếp hàng hóa được bố trí trong khu thương mại Bình Điền, quy mô khoảng 20,3 5ha.
- Các nút giao thông chính: Ưu tiên nghiên cứu giải pháp tổ chức giao thông khác mức giữa đường Nguyễn Văn Linh với các tuyến đường giao thông đối ngoại, đảm bảo khai thác hiệu quả tối đa chức năng giao thông đường Nguyễn Văn Linh.
5.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
* Quy hoạch chiều cao:
- Áp dụng giải pháp đắp nền tạo mặt bằng xây dựng đảm bảo cao độ khống chế quy định.
- Cao độ nền khống chế: Hxd≥ 2,05m-Hệ cao độ VN 2000, trong đó:
+ Với khu hiện hữu đã xây dựng: đề nghị cải tạo nâng dần cao độ nền một số khu vực cục bộ chưa đạt cao độ khống chế quy định.
+ Với khu xây dựng mới: đắp nền triệt để đảm bảo cao độ khống chế.
* Quy hoạch thoát nước mặt:
- Giải pháp thoát nước:
+ Cải tạo, nạo vét và xây dựng kè hoặc hành lang cây xanh bảo vệ cho hệ thống sông kênh rạch.
+ Sử dụng hệ thống thoát riêng nước bẩn và mưa, sử dụng cống đặt ngầm với kích thước tính toán theo chu kỳ tràn T=3 năm với cống cấp 2; T=2 năm với cống cấp 3, 4.
+ Tổ chức hệ thống cống thoát nước cấp 2, 3 theo từng khu vực nền được giới hạn bởi hệ thống kênh rạch tự nhiên và trục đường Nguyễn Văn Linh, với nguyên tắc thoát đổ ra hệ thống kênh rạch bao quanh theo hướng thuận lợi nhất về thủy lực và phù hợp với phương án bố trí giao thông và kiến trúc cảnh quan.
+ Đối với các dự án đã triển khai: thoát nước độc lập theo hệ thống thoát nước hiện trạng đã đầu tư xây dựng.
+ Đối với khu vực xây dựng mới: bố trí cống thoát nước mưa dọc các trục đường giao thông, hệ thống thoát nước được phân cấp phù hợp với sự phân cấp của hệ thống giao thông đô thị.
- Nguồn thoát nước: thoát đổ ra hệ thống sông kênh rạch cắt ngang qua khu vực gồm: sông Bên Lức, sông Cần Giuộc và hệ thống rạch nhánh gồm rạch Lồng Đèn, rạch Mã Voi, rạch Cầu Sập-Bà Tàng...; sông Phước Long và hệ thống rạch nhánh gồm rạch Thầy Tiêu, rạch Ông lớn, rạch Xóm Củi...
* Lưu ý:
- Đối với các khu vực đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đề nghị quản lý theo các chỉ tiêu quy hoạch đã được phê duyệt, với những khu vực còn lại khi triển khai quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 đề nghị đảm bảo những định hướng quy hoạch chung, việc hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật chi tiết liên quan đến hệ thống cống cấp 2, 3 theo nhu cầu thực tế phải phù hợp với tiêu chuẩn quy phạm ngành và các điều kiện pháp lý đã được duyệt.
- Để đảm bảo sự đồng bộ của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đề nghị việc quản lý đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật chung đô thị cần thực hiện theo lưu vực thoát nước.
- Ban Quản lý khu Nam cần đưa ra danh mục quản lý bảo vệ và cải tạo xây dựng hệ thống kè chắn cho hệ thống kênh rạch phục vụ tiêu thoát nước trong khu vực để đảm bảo hiệu quả thoát nước chung cho toàn khu đô thị.
- Cập nhật những định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật trục đường Nguyễn Văn Linh để đảm bảo sự thống nhất về hạ tầng kỹ thuật cho khu vực.
5.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 2500 ÷ 3000 KWh/người/năm.
+ Chỉ tiêu cấp điện công nghiệp: 200 ÷ 300 KW/ha.
+ Kho tàng, bến bãi: 60 ÷ 150 KW/ha.
+ Điện công cộng dịch vụ thương mại lấy bằng 40% điện sinh hoạt.
- Khu đô thị Nam thành phố được cấp điện từ các trạm 110/15-22KV hiện hữu:
+ Phú Định: 2x63 MVA.
+ Nam Sài Gòn 2: 2x63 MVA.
+ Trạm A2: 2x40 MVA.
- Các trạm xây dựng mới: Nam Sài Gòn 3, Phong Phú, Phú Định, Trạm A1, Trạm B, trạm C.
- Xây dựng các nhánh rẽ 110KV cấp diện cho các trạm 110KV xây dựng mới dùng cáp ngầm.
- Xây dựng mới các trạm biến thế 15-22/0,4KV dùng máy biến thế 3 pha công suất ≥ 400KVA, đặt trong nhà, trạm phòng, trạm compact.
- Mạng trung thế 15KV hiện hữu sẽ được nâng cấp cải tạo và thay thế bằng cáp ngầm 24KV; Tháo gỡ các đoạn và nhánh rẽ không phù hợp.
- Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110KV dẫn dọc theo các trục đường giao thông dùng cáp đồng bọc XLPE-24KV chôn ngầm.
* Lưu ý: Việc xây dựng các tuyến 110KV dẫn dọc theo các trục đường giao thông phải có ý kiến của cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền.
5.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước:
+ Dựa vào các tuyến ống cấp nước hiện trạng: ống Φ500 đến Φ600 trên đường Nguyễn Văn Linh; ống Φ300 đến Φ800 trên đường Vành đai ngoài; ống Φ600 trên đường Tạ Quang Bửu; ống Φ400 trên Quốc lộ 1A từ nhà máy nước sông Sài Gòn giai đoạn I.
+ Các đường ống dự kiến xây dựng mới: Ống Φ1000-Φ1200 trên đường Nguyễn văn Linh dự kiến xây dựng năm 2010-2020 từ nhà máy nước BOO- Thủ Đức; ống Φ1000 và Φ600 trên đường Quốc lộ 50 dự kiến xây dựng năm 2010 từ nhà máy nước Sông sài Gòn giai đoạn II.
+ Trạm nước ngầm Bình Hưng công suất Q = 15.000 m3/ngày với tuyến ống cấp nước chính 0600 trên đường Tân Liêm từ trạm cấp nước đến Quốc lộ 50.
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Sinh hoạt: 180 lít/người/ngày;
+ Công nghiệp: 50 m3/ha/ngày.
+ Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 80 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 3 đám cháy.
- Tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 245.000 m3/ngày.đêm.
- Mạng lưới cấp nước: Các tuyến ống của các dự án được cập nhật và một số tuyến ống được thiết kế mới phù hợp với định hướng quy hoạch chung cấp nước thành phố. Thiết kế mạng lưới theo mạng vòng với nguyên tắc mạng lưới phải bao trùm được các điểm tiêu thụ, các tuyến ống chính đặt theo các đường phố lớn, ống nhánh nối vào ống chính phân phối nước cấp tới từng khu chức năng, nơi tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước chính của khu quy hoạch bố trí các trụ lấy nước chữa cháy với bán kính phục vụ từ 100m - 150m. Ngoài ra, khi có sự cố cháy cần bổ sung thêm nguồn nước mặt của các rạch gần nhất, như sông Bến Lức, sông Cần Giuộc, sông Mả Voi, sông Ông Lớn, rạch Rơi.
5.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải:
+ Sinh hoạt : 180 lít/người/ngày.
+ Công nghiệp : 50 m3/ha/ngày.
- Tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 187.000 m3/ngày đêm.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng, nước thải phân tiểu được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát vào cống thu gom nước thải đưa về trạm xử lý cục bộ tạm thời và cục bộ vĩnh viễn.
+ Giai đoạn đầu: nước thải sẽ được xử lý tại các trạm xử lý nước thải cục bộ tạm thời và cục bộ vĩnh viễn. Nước thải ra sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
+ Giai đoạn dài hạn: từ các trạm xử lý cục bộ tạm thời nước thải sẽ được thu gom đưa về trạm xử lý khu vực, tập trung của thành phố. Các trạm xử lý cục bộ vĩnh viễn phải được nâng cấp để nước thải ra sau khi xử lý đạt chất lượng cao. Nước thải ra sau khi xử lý tại các trạm xử lý phải đạt tiêu chuẩn TCVN 7222:2002 trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
+ Nước thải công nghiệp được xử lý trong từng khu công nghiệp, nước thải sau xử lý phải đạt QCVN 40:2011/BTNMT. Nước thải công nghiệp không đưa về xử lý chung với nước thải sinh hoạt.
- Mạng lưới thoát nước thải: Phù hợp với giải pháp thoát nước thải. Các tuyến cống của các dự án được cập nhật và một số tuyến cống được thiết kế mới phù hợp với định hướng quy hoạch chung thoát nước thải thành phố.

Content:
Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải:
+ Sinh hoạt : 180 lít/người/ngày.
+ Công nghiệp : 50 m3/ha/ngày.
- Tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 187.000 m3/ngày đêm.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng, nước thải phân tiểu được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát vào cống thu gom nước thải đưa về trạm xử lý cục bộ tạm thời và cục bộ vĩnh viễn.
+ Giai đoạn đầu: nước thải sẽ được xử lý tại các trạm xử lý nước thải cục bộ tạm thời và cục bộ vĩnh viễn. Nước thải ra sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
+ Giai đoạn dài hạn: từ các trạm xử lý cục bộ tạm thời nước thải sẽ được thu gom đưa về trạm xử lý khu vực, tập trung của thành phố. Các trạm xử lý cục bộ vĩnh viễn phải được nâng cấp để nước thải ra sau khi xử lý đạt chất lượng cao. Nước thải ra sau khi xử lý tại các trạm xử lý phải đạt tiêu chuẩn TCVN 7222:2002 trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
+ Nước thải công nghiệp được xử lý trong từng khu công nghiệp, nước thải sau xử lý phải đạt QCVN 40:2011/BTNMT. Nước thải công nghiệp không đưa về xử lý chung với nước thải sinh hoạt.
- Mạng lưới thoát nước thải: Phù hợp với giải pháp thoát nước thải. Các tuyến cống của các dự án được cập nhật và một số tuyến cống được thiết kế mới phù hợp với định hướng quy hoạch chung thoát nước thải thành phố.