Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 460/QĐ-UBND 2019 Đề án huy động nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "21/03/2019", "sign_number": "460/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "21/03/2019", "sign_number": "460/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "21/03/2019", "sign_number": "460/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "21/03/2019", "sign_number": "460/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "21/03/2019", "sign_number": "460/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 460/QĐ-UBND 2019 Đề án huy động nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Đề án huy động nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội xây dựng nông thôn mới tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2019 – 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Nhiệm vụ thực hiện huy động nguồn lực
a) Vốn ngân sách: Hỗ trợ đạt 473,582 tỷ đồng (23,68%), gồm ngân sách Trung ương và địa phương, trong đó:
- Nguồn vốn từ ngân sách Trung ương khoảng 284,149 tỷ đồng (60%), bình quân khoảng 142 tỷ đồng mỗi năm, vốn trái phiếu Chính phủ (nếu có) và các khoản viện trợ không hoàn lại của các Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư; các nguồn tài chính hợp pháp khác.
- Nguồn vốn từ ngân sách địa phương khoảng 189,433 tỷ đồng (40%), bình quân khoảng 94 tỷ đồng mỗi năm.
+ Đối với ngân sách cấp tỉnh trích 30% nguồn thu cấp quyền sử dụng đất (phần để lại ngân sách tỉnh) trích tối thiểu 30% nguồn vượt thu (nếu có) để đầu tư các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn.
+ Đối với nguồn ngân sách cấp huyện để hỗ trợ, kích thích, thu hút nguồn vốn khác và trao quyền tự chủ cho người dân và cộng đồng, ngân sách cấp huyện dành tối thiểu 30% tiền cấp quyền sử dụng đất (phần đã phân cấp cho cấp huyện) trích tối thiểu 30% và nguồn vượt thu (nếu có) để đầu tư các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; nhưng không vượt quá tổng mức đầu tư theo đề án được cấp thẩm quyền phê duyệt.
+ Đối với ngân sách cấp xã trích tối thiểu 30% nguồn vượt thu (nếu có) để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới, nhưng không vượt quá tổng mức đầu tư theo đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Content:
Vốn ngân sách: Hỗ trợ đạt 473,582 tỷ đồng (23,68%), gồm ngân sách Trung ương và địa phương, trong đó:
- Nguồn vốn từ ngân sách Trung ương khoảng 284,149 tỷ đồng (60%), bình quân khoảng 142 tỷ đồng mỗi năm, vốn trái phiếu Chính phủ (nếu có) và các khoản viện trợ không hoàn lại của các Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư; các nguồn tài chính hợp pháp khác.
- Nguồn vốn từ ngân sách địa phương khoảng 189,433 tỷ đồng (40%), bình quân khoảng 94 tỷ đồng mỗi năm.
+ Đối với ngân sách cấp tỉnh trích 30% nguồn thu cấp quyền sử dụng đất (phần để lại ngân sách tỉnh) trích tối thiểu 30% nguồn vượt thu (nếu có) để đầu tư các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn.
+ Đối với nguồn ngân sách cấp huyện để hỗ trợ, kích thích, thu hút nguồn vốn khác và trao quyền tự chủ cho người dân và cộng đồng, ngân sách cấp huyện dành tối thiểu 30% tiền cấp quyền sử dụng đất (phần đã phân cấp cho cấp huyện) trích tối thiểu 30% và nguồn vượt thu (nếu có) để đầu tư các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; nhưng không vượt quá tổng mức đầu tư theo đề án được cấp thẩm quyền phê duyệt.
+ Đối với ngân sách cấp xã trích tối thiểu 30% nguồn vượt thu (nếu có) để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới, nhưng không vượt quá tổng mức đầu tư theo đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.