Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1353/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Đề chi trả dịch vụ môi trường rừng Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "14/12/2017", "sign_number": "1353/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "14/12/2017", "sign_number": "1353/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "14/12/2017", "sign_number": "1353/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "14/12/2017", "sign_number": "1353/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "14/12/2017", "sign_number": "1353/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1353/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Đề chi trả dịch vụ môi trường rừng Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Đề án điều chỉnh triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum (sau đây gọi là Đề án) với các nội dung sau:
...
2. Xác định số lượng, ranh giới các đơn vị sử dụng DVMTR; xác định được các đơn vị, chủ rừng có cung ứng DVMTR làm cơ sở thực hiện.
II. Các đối tượng sử dụng DVMTR
1. Các cơ sở sản xuất thủy điện, nước sạch, du lịch trên địa bàn tỉnh:
1.1. Các đơn vị sản xuất thủy điện: gồm 60 nhà máy thủy điện, trong đó:
- Các đơn vị thủy điện hoàn thành đóng điện tại thời điểm xây dựng Đề án: 29 nhà máy thủy điện (gồm có: 11 Nhà máy thủy điện có lưu vực liên tỉnh: 18 Nhà máy thủy điện có lưu vực nằm trọn trong tỉnh).
- Các đơn vị thủy điện tiềm năng có thêm trong thời gian tới: 31 nhà máy thủy điện (gồm có: 12 Nhà máy đang triển khai xây dựng; 13 Nhà máy đang lập dự án đầu tư; 06 Nhà máy chưa có chủ trương đầu tư).
1.2. Các đơn vị sản xuất kinh doanh nước sạch: gồm 12 cơ sở sản xuất và kinh doanh nước sạch, trong đó: 02 cơ sở sản xuất kinh doanh nước có lưu vực liên tỉnh và 10 cơ sở sản xuất kinh doanh có lưu vực nội tỉnh.
1.3. Các đơn vị kinh doanh du lịch: Chưa thu tiền DVMTR đối với các đối tượng có sử dụng DVMTR này vì chưa có hướng dẫn phương pháp xác định diện tích rừng lưu vực.
2. Phạm vi, ranh giới, diện tích rừng lưu vực của các đơn vị có sử dụng DVMTR (chi tiết có Biểu kèm theo).
III. Xác định diện tích có cung ứng DVMTR và áp dụng hệ số K
1. Xác định diện tích rừng có cung ứng DVMTR
- Tổng diện tích rừng của các chủ rừng có cung ứng DVMTR trên địa bàn tỉnh Kon Tum là 416.274,56 ha, trong đó: Rừng trong quy hoạch lâm nghiệp là 407.179,25 ha; rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp: 9.095,31 ha.
- Đối với diện tích rừng ngoài quy hoạch 3 loại rừng vẫn chi trả tiền DVMTR và áp dụng như là rừng sản xuất.
2. Áp dụng hệ số K
Áp dụng hệ số K2, K3 theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, áp dụng hệ số K1 = 1 cho tất cả các hiện trạng rừng (rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo, rừng phục hồi và hỗn giao gỗ+tre
nứa); áp dụng hệ số K4 = 1 cho tất cả các khu rừng có cung ứng DVMTR trên địa bàn toàn tỉnh để tính toán, xác định tiền chi trả DVMTR cho các chủ rừng và các hộ nhận khoán theo quy định hiện hành.

Content:
Xác định số lượng, ranh giới các đơn vị sử dụng DVMTR; xác định được các đơn vị, chủ rừng có cung ứng DVMTR làm cơ sở thực hiện.
II. Các đối tượng sử dụng DVMTR
1. Các cơ sở sản xuất thủy điện, nước sạch, du lịch trên địa bàn tỉnh:
1.1. Các đơn vị sản xuất thủy điện: gồm 60 nhà máy thủy điện, trong đó:
- Các đơn vị thủy điện hoàn thành đóng điện tại thời điểm xây dựng Đề án: 29 nhà máy thủy điện (gồm có: 11 Nhà máy thủy điện có lưu vực liên tỉnh: 18 Nhà máy thủy điện có lưu vực nằm trọn trong tỉnh).
- Các đơn vị thủy điện tiềm năng có thêm trong thời gian tới: 31 nhà máy thủy điện (gồm có: 12 Nhà máy đang triển khai xây dựng; 13 Nhà máy đang lập dự án đầu tư; 06 Nhà máy chưa có chủ trương đầu tư).
1.Các đơn vị sản xuất kinh doanh nước sạch: gồm 12 cơ sở sản xuất và kinh doanh nước sạch, trong đó: 02 cơ sở sản xuất kinh doanh nước có lưu vực liên tỉnh và 10 cơ sở sản xuất kinh doanh có lưu vực nội tỉnh.
1.3. Các đơn vị kinh doanh du lịch: Chưa thu tiền DVMTR đối với các đối tượng có sử dụng DVMTR này vì chưa có hướng dẫn phương pháp xác định diện tích rừng lưu vực.
Phạm vi, ranh giới, diện tích rừng lưu vực của các đơn vị có sử dụng DVMTR (chi tiết có Biểu kèm theo).
III. Xác định diện tích có cung ứng DVMTR và áp dụng hệ số K
1. Xác định diện tích rừng có cung ứng DVMTR
- Tổng diện tích rừng của các chủ rừng có cung ứng DVMTR trên địa bàn tỉnh Kon Tum là 416.274,56 ha, trong đó: Rừng trong quy hoạch lâm nghiệp là 407.179,25 ha; rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp: 9.095,31 ha.
- Đối với diện tích rừng ngoài quy hoạch 3 loại rừng vẫn chi trả tiền DVMTR và áp dụng như là rừng sản xuất.
Áp dụng hệ số K
Áp dụng hệ số K2, K3 theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, áp dụng hệ số K1 = 1 cho tất cả các hiện trạng rừng (rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo, rừng phục hồi và hỗn giao gỗ+tre
nứa); áp dụng hệ số K4 = 1 cho tất cả các khu rừng có cung ứng DVMTR trên địa bàn toàn tỉnh để tính toán, xác định tiền chi trả DVMTR cho các chủ rừng và các hộ nhận khoán theo quy định hiện hành.