Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2329/QĐ-BNN-TCLN 2013 bảo tồn voi nâng cao năng lực kiểm soát buôn bán ngà voi

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "2329/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "2329/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "2329/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "2329/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "2329/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2329/QĐ-BNN-TCLN 2013 bảo tồn voi nâng cao năng lực kiểm soát buôn bán ngà voi

Điều 1. Phê duyệt Dự án “Khẩn cấp bảo tồn voi và nâng cao năng lực kiểm soát buôn bán ngà voi ở Việt Nam đến năm 2020” gồm những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Nội dung dự án:
a) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về các thông tin bảo tồn voi trong cả nước thông qua các hoạt động như điều tra đánh giá quần thể, phạm vi phân bố, sinh cảnh tự nhiên, tình hình sinh sản của các đàn voi nhỏ, lẻ ngoài 3 tỉnh đã lập dự án là: Đắk Lắk, Đồng Nai và Nghệ An.
b) Thực hiện kế hoạch bảo tồn tại chỗ các tiểu quần thể voi gắn với quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững với các khu rừng đặc dụng có voi phân bố thông qua các hoạt động như: Quy hoạch vùng sinh cảnh sống và hành lang di chuyển cho voi; liên kết công tác bảo tồn voi với bảo tồn các loài động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm khác; thực hiện các biện pháp nhằm cải tạo môi trường sống của voi và hạn chế xung đột voi/người.
c) Thực hiện kế hoạch di chuyển các cá thể voi đơn lẻ và đàn nhỏ chỉ có toàn voi cái, thiếu sinh cảnh sinh sống về các khu bảo tồn voi cấp quốc gia và phục vụ sinh sản.
d) Nâng cao năng lực thực thi pháp luật, kiểm soát, lập hồ sơ quản lý và điều tra tội phạm về săn bắn, buôn bán các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm.
đ) Tăng cường ứng dụng công nghệ trong quản lý, giám sát cơ sở dữ liệu voi, động vật hoang dã và phòng chống xung đột voi/người.
e) Xây dựng kho lưu trữ quốc gia quản lý mẫu vật ngà voi và các loài động vật hoang dã quý, hiếm khác.
g) Tăng cường năng lực cán bộ quản lý khu bảo tồn, liên quan khác trong công tác quản lý thông tin dữ liệu, giám sát giết hại voi bất hợp pháp (MIKE), giám sát buôn bán ngà và các sản phẩm từ voi (ETIS).
h) Tăng cường tuyên truyền, giáo dục cộng đồng các vùng phân bố của loài voi, nhằm nâng cao ý thức bảo tồn voi và hạn chế mâu thuẫn voi/người.
i) Trao đổi kinh nghiệm trong khu vực về bảo tồn loài voi và các vấn đề xuyên biên giới giữa Việt Nam, Lào và Campuchia.
k) Xây dựng mạng lưới liên ngành trong việc trao đổi thông tin, phối hợp thực thi pháp luật, xử lý các hành vi giết hại, buôn bán ngà voi.

Content:
Nội dung dự án:
a) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về các thông tin bảo tồn voi trong cả nước thông qua các hoạt động như điều tra đánh giá quần thể, phạm vi phân bố, sinh cảnh tự nhiên, tình hình sinh sản của các đàn voi nhỏ, lẻ ngoài 3 tỉnh đã lập dự án là: Đắk Lắk, Đồng Nai và Nghệ An.
b) Thực hiện kế hoạch bảo tồn tại chỗ các tiểu quần thể voi gắn với quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững với các khu rừng đặc dụng có voi phân bố thông qua các hoạt động như: Quy hoạch vùng sinh cảnh sống và hành lang di chuyển cho voi; liên kết công tác bảo tồn voi với bảo tồn các loài động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm khác; thực hiện các biện pháp nhằm cải tạo môi trường sống của voi và hạn chế xung đột voi/người.
c) Thực hiện kế hoạch di chuyển các cá thể voi đơn lẻ và đàn nhỏ chỉ có toàn voi cái, thiếu sinh cảnh sinh sống về các khu bảo tồn voi cấp quốc gia và phục vụ sinh sản.
d) Nâng cao năng lực thực thi pháp luật, kiểm soát, lập hồ sơ quản lý và điều tra tội phạm về săn bắn, buôn bán các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm.
đ) Tăng cường ứng dụng công nghệ trong quản lý, giám sát cơ sở dữ liệu voi, động vật hoang dã và phòng chống xung đột voi/người.
e) Xây dựng kho lưu trữ quốc gia quản lý mẫu vật ngà voi và các loài động vật hoang dã quý, hiếm khác.
g) Tăng cường năng lực cán bộ quản lý khu bảo tồn, liên quan khác trong công tác quản lý thông tin dữ liệu, giám sát giết hại voi bất hợp pháp (MIKE), giám sát buôn bán ngà và các sản phẩm từ voi (ETIS).
h) Tăng cường tuyên truyền, giáo dục cộng đồng các vùng phân bố của loài voi, nhằm nâng cao ý thức bảo tồn voi và hạn chế mâu thuẫn voi/người.
i) Trao đổi kinh nghiệm trong khu vực về bảo tồn loài voi và các vấn đề xuyên biên giới giữa Việt Nam, Lào và Campuchia.
k) Xây dựng mạng lưới liên ngành trong việc trao đổi thông tin, phối hợp thực thi pháp luật, xử lý các hành vi giết hại, buôn bán ngà voi.