Document: Điều 1 Quyết định 3982/QĐ-UBND 2018 Kế hoạch công tác cải cách hành chính Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "3982/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "3982/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "3982/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "3982/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "3982/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3982/QĐ-UBND 2018 Kế hoạch công tác cải cách hành chính Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch công tác cải cách hành chính năm 2019 của tỉnh Quảng Nam, với các nội dung cụ thể sau:
I. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
- Đẩy mạnh việc triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ ba (khóa XXI) về đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020, trọng tâm là: Kiện toàn, sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao đạo đức công vụ; thực hiện tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng nền hành chính hiện đại và chuyên nghiệp; củng cố, kiện toàn Bộ phận Một cửa các cấp, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ hành chính công.
- Tiếp tục nâng cao Chỉ số cải cách hành chính (Par Index) của tỉnh trong bảng xếp hạng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cả nước.
2. Yêu cầu
- Xác định rõ trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính.
- Kế thừa và phát huy những kết quả tích cực trong cải cách hành chính thời gian qua, đồng thời, chủ động nghiên cứu, học hỏi, áp dụng những giải pháp phù hợp với tình hình thực tiễn trên địa bàn tỉnh.
II. Nhiệm vụ trọng tâm
1. Cải cách thể chế hành chính, nâng cao hiệu quả công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
a) Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh gắn với công tác kiểm soát thủ tục hành chính, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật. Ban hành kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền, chú trọng cải cách thủ tục hành chính ngay trong công tác xây dựng thể chế, rút ngắn thời gian ban hành văn bản.
b) Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Trung ương và tỉnh ban hành, nhằm sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp.
c) Tập trung xây dựng, hoàn thiện các quy định, chính sách phục vụ mục tiêu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.
d) Công khai đầy đủ, kịp thời và có hệ thống toàn bộ các quy hoạch, kế hoạch, quy định, chính sách có liên quan đến sản xuất, kinh doanh của người dân, doanh nghiệp. Chủ động cung cấp thông tin, giới thiệu nội dung và hướng dẫn kịp thời khi có các quy định, chính sách mới và khi người dân, doanh nghiệp có nhu cầu.
2. Cải cách thủ tục hành chính
a) Tiếp tục rà soát và đề xuất phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính theo hướng rút ngắn quy trình xử lý, đơn giản hóa nội dung hồ sơ, giảm thời gian và chi phí thực hiện; ưu tiên đối với các thủ tục hành chính phục vụ khởi sự doanh nghiệp, các lĩnh vực về tài chính, đầu tư, đất đai, xây dựng, du lịch, y tế, chính sách người có công.
b) Tập trung cải cách thủ tục hành chính trong nội bộ từng cơ quan, đơn vị và giữa các cơ quan, đơn vị ở các cấp chính quyền với nhau.
c) Công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính bằng các hình thức phù hợp, thuận tiện tra cứu; cập nhật đầy đủ, kịp thời các thủ tục hành chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và Cổng thông tin điện tử, Cổng dịch vụ công của tỉnh.
d) Kiểm soát chặt chẽ quá trình soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật có chứa quy định về thủ tục hành chính, đảm bảo 100% thủ tục hành chính được ban hành theo đúng thẩm quyền được giao.
e) Tổ chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch triển khai Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính (ban hành kèm theo Quyết định số 2855/QĐ-UBND ngày 24/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh). Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.
f) Thực hiện nghiêm quy định về công khai xin lỗi cá nhân, tổ chức khi xảy ra tình trạng giải quyết thủ tục hành chính trễ hạn theo đúng quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ.
3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
a) Kiện toàn, sắp xếp các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện (ngay sau khi Chính phủ ban hành Nghị định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Nghị định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).
b) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 2275/KH-UBND ngày 07/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai Nghị quyết 10/NQ-CP ngày 03/02/2018 của Chính phủ và Kế hoạch số 139-KH/TU ngày 28-02-2018 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25-10-2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, khóa XII “Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả”; Kế hoạch số 2276/KH-UBND ngày 07/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai Chương trình số 15-CTr/TU ngày 27-02-2018 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25-10-2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Hoàn thành việc thẩm định, phê duyệt vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
a) Triển khai thực hiện kịp thời các quy định của pháp luật về quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
b) Thực hiện việc bố trí công chức, viên chức theo vị trí việc làm đã được phê duyệt; việc tuyển dụng công chức tại cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức thi nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức nghiêm túc, đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
b) Tập trung thực hiện tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17-4-2015 của Bộ Chính trị; Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ và Nghị quyết số 17/NQ-HĐND ngày 17/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua Đề án tinh giản biên chế giai đoạn 2018-2021.
c) Tiếp tục đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo hướng thiết thực, hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu vị trí công tác; chú trọng bồi dưỡng kỹ năng theo chức danh, vị trí việc làm. Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 28/CT-TTg ngày 18/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức.
d) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
5. Cải cách tài chính công
a) Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 và Nghị định 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ; cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 và Nghị định 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác.
b) Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa đối với các đơn vị sự nghiệp y tế, giáo dục, thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh. Rà soát, thống kê đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện.
c) Đẩy mạnh xã hội hóa và tăng cường các biện pháp khuyến khích đầu tư theo hình thức công-tư (PPP) đối với lĩnh vực xây dựng hạ tầng kỹ thuật, y tế, giáo dục.
6. Hiện đại hóa nền hành chính
a) Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước và phục vụ người dân, doanh nghiệp
- Triển khai xây dựng Chính quyền điện tử theo Quyết định số 2922/QĐ-UBND ngày 27/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Nam.
- Thực hiện liên thông văn bản điện tử, dữ liệu điện tử từ tỉnh đến cấp huyện, cấp xã, bảo đảm hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành thông suốt, kịp thời từ Ủy ban nhân dân tỉnh đến các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
- Nâng cấp, mở rộng và đưa vào sử dụng Hệ thống thông tin một cửa điện tử, bảo đảm kết nối liên thông tới 100% các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
- Triển khai nhiều hình thức thiết thực hỗ trợ người dân, doanh nghiệp sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến (nộp hồ sơ qua mạng và nhận kết quả trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích).
b) Triển khai Quyết định số 2034/QĐ-UBND ngày 03/7/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch xây dựng, chuyển đổi, mở rộng Hệ thống, quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.
7. Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính
a) Nâng cao năng lực chỉ đạo, điều hành, triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ về công tác cải cách hành chính
- Đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính của tỉnh; đề cao vai trò nghiên cứu, đề xuất sáng kiến đối với công tác, cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh.
- Thường xuyên kiểm tra, theo dõi, đôn đốc tình hình, tiến độ thực hiện nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
b) Tăng cường công tác theo dõi, đánh giá, lấy ý kiến cá nhân, tổ chức về kết quả cải cách hành chính. Triển khai thực hiện việc xác định và công bố Chỉ số cải cách hành chính hằng năm của các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
c) Bồi dưỡng, nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ làm công tác cải cách hành chính các cấp.
d) Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền các chủ trương, chính sách về cải cách hành chính; mục đích, ý nghĩa, nội dung, kết quả cải cách hành chính; việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính đến cá nhân, tổ chức bằng nhiều hình thức đa dạng và phong phú.
e) Đổi mới, nâng cấp chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra việc thực hiện cải cách hành chính.
III. Nhiệm vụ cụ thể
(Chi tiết tại Phụ lục đính kèm)
IV. Tổ chức thực hiện
1. Các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Triển khai, cụ thể hóa các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này vào Kế hoạch cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện và đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện để kịp thời có các giải pháp phù hợp, đảm bảo chất lượng, hiệu quả đề ra.
b) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo cải cách hành chính đầy đủ, đúng thời hạn quy định.
2. Căn cứ nội dung Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập dự toán kinh phí triển khai các hoạt động cải cách hành chính của tỉnh giao cho cơ quan, đơn vị, gửi Sở Tài chính thẩm định và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Sở Nội vụ:
a) Chủ trì, tham mưu tổ chức triển khai thực hiện các nội dung thuộc Kế hoạch này.
b) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp tăng cường, đẩy mạnh công tác chỉ đạo, điều hành về thực hiện cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh.
c) Hướng dẫn triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá; định kỳ hằng quý báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch này.

Content:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch công tác cải cách hành chính năm 2019 của tỉnh Quảng Nam, với các nội dung cụ thể sau:
I. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
- Đẩy mạnh việc triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ ba (khóa XXI) về đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020, trọng tâm là: Kiện toàn, sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao đạo đức công vụ; thực hiện tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng nền hành chính hiện đại và chuyên nghiệp; củng cố, kiện toàn Bộ phận Một cửa các cấp, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ hành chính công.
- Tiếp tục nâng cao Chỉ số cải cách hành chính (Par Index) của tỉnh trong bảng xếp hạng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cả nước.
2. Yêu cầu
- Xác định rõ trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính.
- Kế thừa và phát huy những kết quả tích cực trong cải cách hành chính thời gian qua, đồng thời, chủ động nghiên cứu, học hỏi, áp dụng những giải pháp phù hợp với tình hình thực tiễn trên địa bàn tỉnh.
II. Nhiệm vụ trọng tâm
1. Cải cách thể chế hành chính, nâng cao hiệu quả công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
a) Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh gắn với công tác kiểm soát thủ tục hành chính, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật. Ban hành kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền, chú trọng cải cách thủ tục hành chính ngay trong công tác xây dựng thể chế, rút ngắn thời gian ban hành văn bản.
b) Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Trung ương và tỉnh ban hành, nhằm sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp.
c) Tập trung xây dựng, hoàn thiện các quy định, chính sách phục vụ mục tiêu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.
d) Công khai đầy đủ, kịp thời và có hệ thống toàn bộ các quy hoạch, kế hoạch, quy định, chính sách có liên quan đến sản xuất, kinh doanh của người dân, doanh nghiệp. Chủ động cung cấp thông tin, giới thiệu nội dung và hướng dẫn kịp thời khi có các quy định, chính sách mới và khi người dân, doanh nghiệp có nhu cầu.
2. Cải cách thủ tục hành chính
a) Tiếp tục rà soát và đề xuất phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính theo hướng rút ngắn quy trình xử lý, đơn giản hóa nội dung hồ sơ, giảm thời gian và chi phí thực hiện; ưu tiên đối với các thủ tục hành chính phục vụ khởi sự doanh nghiệp, các lĩnh vực về tài chính, đầu tư, đất đai, xây dựng, du lịch, y tế, chính sách người có công.
b) Tập trung cải cách thủ tục hành chính trong nội bộ từng cơ quan, đơn vị và giữa các cơ quan, đơn vị ở các cấp chính quyền với nhau.
c) Công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính bằng các hình thức phù hợp, thuận tiện tra cứu; cập nhật đầy đủ, kịp thời các thủ tục hành chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và Cổng thông tin điện tử, Cổng dịch vụ công của tỉnh.
d) Kiểm soát chặt chẽ quá trình soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật có chứa quy định về thủ tục hành chính, đảm bảo 100% thủ tục hành chính được ban hành theo đúng thẩm quyền được giao.
e) Tổ chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch triển khai Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính (ban hành kèm theo Quyết định số 2855/QĐ-UBND ngày 24/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh). Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.
f) Thực hiện nghiêm quy định về công khai xin lỗi cá nhân, tổ chức khi xảy ra tình trạng giải quyết thủ tục hành chính trễ hạn theo đúng quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ.
3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
a) Kiện toàn, sắp xếp các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện (ngay sau khi Chính phủ ban hành Nghị định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Nghị định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).
b) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 2275/KH-UBND ngày 07/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai Nghị quyết 10/NQ-CP ngày 03/02/2018 của Chính phủ và Kế hoạch số 139-KH/TU ngày 28-02-2018 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25-10-2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, khóa XII “Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả”; Kế hoạch số 2276/KH-UBND ngày 07/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai Chương trình số 15-CTr/TU ngày 27-02-2018 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25-10-2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Hoàn thành việc thẩm định, phê duyệt vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
a) Triển khai thực hiện kịp thời các quy định của pháp luật về quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
b) Thực hiện việc bố trí công chức, viên chức theo vị trí việc làm đã được phê duyệt; việc tuyển dụng công chức tại cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức thi nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức nghiêm túc, đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
b) Tập trung thực hiện tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17-4-2015 của Bộ Chính trị; Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ và Nghị quyết số 17/NQ-HĐND ngày 17/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua Đề án tinh giản biên chế giai đoạn 2018-2021.
c) Tiếp tục đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo hướng thiết thực, hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu vị trí công tác; chú trọng bồi dưỡng kỹ năng theo chức danh, vị trí việc làm. Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 28/CT-TTg ngày 18/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức.
d) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
5. Cải cách tài chính công
a) Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 và Nghị định 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ; cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 và Nghị định 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác.
b) Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa đối với các đơn vị sự nghiệp y tế, giáo dục, thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh. Rà soát, thống kê đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện.
c) Đẩy mạnh xã hội hóa và tăng cường các biện pháp khuyến khích đầu tư theo hình thức công-tư (PPP) đối với lĩnh vực xây dựng hạ tầng kỹ thuật, y tế, giáo dục.
6. Hiện đại hóa nền hành chính
a) Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước và phục vụ người dân, doanh nghiệp
- Triển khai xây dựng Chính quyền điện tử theo Quyết định số 2922/QĐ-UBND ngày 27/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Nam.
- Thực hiện liên thông văn bản điện tử, dữ liệu điện tử từ tỉnh đến cấp huyện, cấp xã, bảo đảm hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành thông suốt, kịp thời từ Ủy ban nhân dân tỉnh đến các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
- Nâng cấp, mở rộng và đưa vào sử dụng Hệ thống thông tin một cửa điện tử, bảo đảm kết nối liên thông tới 100% các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
- Triển khai nhiều hình thức thiết thực hỗ trợ người dân, doanh nghiệp sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến (nộp hồ sơ qua mạng và nhận kết quả trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích).
b) Triển khai Quyết định số 2034/QĐ-UBND ngày 03/7/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch xây dựng, chuyển đổi, mở rộng Hệ thống, quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.
7. Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính
a) Nâng cao năng lực chỉ đạo, điều hành, triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ về công tác cải cách hành chính
- Đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính của tỉnh; đề cao vai trò nghiên cứu, đề xuất sáng kiến đối với công tác, cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh.
- Thường xuyên kiểm tra, theo dõi, đôn đốc tình hình, tiến độ thực hiện nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
b) Tăng cường công tác theo dõi, đánh giá, lấy ý kiến cá nhân, tổ chức về kết quả cải cách hành chính. Triển khai thực hiện việc xác định và công bố Chỉ số cải cách hành chính hằng năm của các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
c) Bồi dưỡng, nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ làm công tác cải cách hành chính các cấp.
d) Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền các chủ trương, chính sách về cải cách hành chính; mục đích, ý nghĩa, nội dung, kết quả cải cách hành chính; việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính đến cá nhân, tổ chức bằng nhiều hình thức đa dạng và phong phú.
e) Đổi mới, nâng cấp chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra việc thực hiện cải cách hành chính.
III. Nhiệm vụ cụ thể
(Chi tiết tại Phụ lục đính kèm)
IV. Tổ chức thực hiện
1. Các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Triển khai, cụ thể hóa các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này vào Kế hoạch cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện và đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện để kịp thời có các giải pháp phù hợp, đảm bảo chất lượng, hiệu quả đề ra.
b) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo cải cách hành chính đầy đủ, đúng thời hạn quy định.
2. Căn cứ nội dung Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập dự toán kinh phí triển khai các hoạt động cải cách hành chính của tỉnh giao cho cơ quan, đơn vị, gửi Sở Tài chính thẩm định và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Sở Nội vụ:
a) Chủ trì, tham mưu tổ chức triển khai thực hiện các nội dung thuộc Kế hoạch này.
b) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp tăng cường, đẩy mạnh công tác chỉ đạo, điều hành về thực hiện cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh.
c) Hướng dẫn triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá; định kỳ hằng quý báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch này.