Document: Điều 14 Nghị định 95-HĐBT thi hành Pháp lệnh về Tài nguyên khoáng sản

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/03/1992", "sign_number": "95-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/03/1992", "sign_number": "95-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/03/1992", "sign_number": "95-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/03/1992", "sign_number": "95-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/03/1992", "sign_number": "95-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 14 Nghị định 95-HĐBT thi hành Pháp lệnh về Tài nguyên khoáng sản có nội dung như sau:

Điều 14. - Thẩm quyền cho phép điều tra địa chất và khai thác mỏ quy định như sau:
1. Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng quyết định việc cho phép các công ty nước ngoài thăm dò, khai thác dầu mỏ và khí đốt; các doanh nghiệp trong và ngoài nước khai thác các loại khoáng sản quý.
2. Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng cấp giấy phép cho các tổ chức trong và ngoài nước nghiên cứu địa chất lòng đất, tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên khoáng sản các loại trừ việc cho phép các công ty nước ngoài thăm dò khai thác dầu mỏ và khí đốt và cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước khai thác các loại khoáng sản quý.
3. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi chung là Uỷ ban Nhân dân tỉnh) cấp giấy phép khai thác mỏ các khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (sét gạch ngói, cát, cuội, sỏi xây dựng, đá dăm, đá hộc, đá ong) và than bùn với quy mô sản lượng không quá 30.000m3 hoặc 50.000 tấn nguyên khai mỗi năm; cấp giấy phép khai thác riêng lẻ nước dưới đất (trừ nước khoáng) với lưu lượng không quá 1.000 m3 ngày.
4. Việc đào giếng lấy nước sinh hoạt và khai thác vật liệu xây dựng thông thường cho nhu cầu đời sống của các hộ gia đình, không phải để bán thì không phải xin giấy phép khai thác mỏ.

Content:
Điều 14. - Thẩm quyền cho phép điều tra địa chất và khai thác mỏ quy định như sau:
1. Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng quyết định việc cho phép các công ty nước ngoài thăm dò, khai thác dầu mỏ và khí đốt; các doanh nghiệp trong và ngoài nước khai thác các loại khoáng sản quý.
2. Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng cấp giấy phép cho các tổ chức trong và ngoài nước nghiên cứu địa chất lòng đất, tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên khoáng sản các loại trừ việc cho phép các công ty nước ngoài thăm dò khai thác dầu mỏ và khí đốt và cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước khai thác các loại khoáng sản quý.
3. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi chung là Uỷ ban Nhân dân tỉnh) cấp giấy phép khai thác mỏ các khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (sét gạch ngói, cát, cuội, sỏi xây dựng, đá dăm, đá hộc, đá ong) và than bùn với quy mô sản lượng không quá 30.000m3 hoặc 50.000 tấn nguyên khai mỗi năm; cấp giấy phép khai thác riêng lẻ nước dưới đất (trừ nước khoáng) với lưu lượng không quá 1.000 m3 ngày.
4. Việc đào giếng lấy nước sinh hoạt và khai thác vật liệu xây dựng thông thường cho nhu cầu đời sống của các hộ gia đình, không phải để bán thì không phải xin giấy phép khai thác mỏ.