Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 2955/QĐ-BNN-KHCN Chiến lược phát triển công nghệ thông tin quản lý nhà nước 2011

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghệp và phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/12/2011", "sign_number": "2955/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghệp và phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/12/2011", "sign_number": "2955/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghệp và phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/12/2011", "sign_number": "2955/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghệp và phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/12/2011", "sign_number": "2955/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghệp và phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/12/2011", "sign_number": "2955/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 2955/QĐ-BNN-KHCN Chiến lược phát triển công nghệ thông tin quản lý nhà nước 2011

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2011 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Mục tiêu
...
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2015;
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật
+ Nâng cao và duy trì tốt hệ thống đường truyền Internet tốc độ cao cho mạng WAN của Bộ đảm bảo truy cập Internet nhanh, đáp ứng được các yêu cầu của hệ thống khi chạy các ứng dụng trên mạng, sử dụng email, tra cứu thông tin và khai thác các cơ sở dữ liệu dùng chung.
+ Sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước (CPNET) trong việc phát triển mạng WAN của Bộ kết nối giữa các đơn vị trực thuộc Bộ và các Sở NN&PTNT.
+ Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật cho 100% các cuộc họp của Bộ trưởng với các đơn vị trực thuộc Bộ và các Sở NN&PTNT có thể được thực hiện trên môi trường mạng.
+ Xây dựng, triển khai hệ thống chứng thực điện tử và chữ ký số trong giao dịch điện tử của các cơ quan thuộc Bộ NN&PTNT.
- Ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao năng lực điều hành, quản lý trong các cơ quan thuộc Bộ NN&PTNT
+ Phấn đấu 75% các văn bản, tài liệu chính thức lưu chuyển giữa các cơ quan thuộc Bộ được trao đổi trên mạng dưới dạng điện tử, trong đó 30% văn bản, tài liệu được lưu chuyển trên mạng sử dụng chữ ký số, chứng thực số.
+ 100% cán bộ, công chức thường xuyên sử dụng và trao đổi công việc qua hệ thống thư điện tử @mard.gov.vn. 100% cán bộ công chức thực hiện việc khai thác thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho công việc chuyên môn.
- Xây dựng, nâng cấp các hệ thống ứng dụng phát triển CNTT chuyên ngành nhằm nâng cao việc tổng hợp, tra cứu thông tin phục vụ chỉ đạo điều hành của Bộ.
Đảm bảo mỗi một lĩnh vực, ngành có ít nhất 2 đến 3 hệ thống ứng dụng trên phạm vi toàn quốc chạy trên môi trường mạng.
- Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp:
+ 100% các thủ tục hành chính được công khai hóa trên Cổng thông tin điện tử, 100% các kiến nghị của công dân về thủ tục hành chính được giải quyết.
+ 100% các Tổng cục, Cục chuyên ngành có trang web được tích hợp hoặc liên kết trên Cổng thông tin điện tử của Bộ NN&PTNT với đầy đủ thông tin thuộc đơn vị mình quản lý. Ứng dụng CNTT vào quản lý hành chính một cửa, hỗ trợ liên thông ngay tại cơ quan Bộ.
+ Cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 2.
+ Cung cấp 20 dịch vụ công mức độ 3 cho người dân và doanh nghiệp và ít nhất 04 dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 được quy định tại phụ lục 1.
+ 100% kế hoạch đấu thầu, thông báo mời thầu, kết quả đấu thầu của các đơn vị trực thuộc Bộ được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ hoặc trang thông tin điện tử của đơn vị trực thuộc hoặc mạng đấu thầu quốc gia; trong đó có khoảng 20% số gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và dịch vụ tư vấn sử dụng vốn nhà nước được thực hiện qua mạng.
- Phát triển nguồn nhân lực
+ Tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng đòi hỏi đang ngày một tăng về số lượng và chất lượng cho phát triển ứng dụng CNTT trong ngành NN&PTNT.
+ Thường xuyên đào tạo sử dụng phần mềm tin học trong hoạt động nghiệp vụ cho cán bộ công chức thuộc Bộ. Đảm bảo 100% số cán bộ sử dụng phần mềm trong hoạt động nghiệp vụ đều được đào tạo.
+ Phấn đấu tỷ lệ trung bình cán bộ chuyên trách về CNTT trong Bộ NN&PTNT đạt 5-7% (hiện tại đạt 2,9%, mức trung bình các bộ là 3,7%), trong đó có 3-4 cán bộ có trình độ tiến sỹ, 8-10 cán bộ có trình độ thạc sỹ chuyên về CNTT.

Content:
Mục tiêu cụ thể đến năm 2015;
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật
+ Nâng cao và duy trì tốt hệ thống đường truyền Internet tốc độ cao cho mạng WAN của Bộ đảm bảo truy cập Internet nhanh, đáp ứng được các yêu cầu của hệ thống khi chạy các ứng dụng trên mạng, sử dụng email, tra cứu thông tin và khai thác các cơ sở dữ liệu dùng chung.
+ Sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước (CPNET) trong việc phát triển mạng WAN của Bộ kết nối giữa các đơn vị trực thuộc Bộ và các Sở NN&PTNT.
+ Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật cho 100% các cuộc họp của Bộ trưởng với các đơn vị trực thuộc Bộ và các Sở NN&PTNT có thể được thực hiện trên môi trường mạng.
+ Xây dựng, triển khai hệ thống chứng thực điện tử và chữ ký số trong giao dịch điện tử của các cơ quan thuộc Bộ NN&PTNT.
- Ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao năng lực điều hành, quản lý trong các cơ quan thuộc Bộ NN&PTNT
+ Phấn đấu 75% các văn bản, tài liệu chính thức lưu chuyển giữa các cơ quan thuộc Bộ được trao đổi trên mạng dưới dạng điện tử, trong đó 30% văn bản, tài liệu được lưu chuyển trên mạng sử dụng chữ ký số, chứng thực số.
+ 100% cán bộ, công chức thường xuyên sử dụng và trao đổi công việc qua hệ thống thư điện tử @mard.gov.vn. 100% cán bộ công chức thực hiện việc khai thác thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho công việc chuyên môn.
- Xây dựng, nâng cấp các hệ thống ứng dụng phát triển CNTT chuyên ngành nhằm nâng cao việc tổng hợp, tra cứu thông tin phục vụ chỉ đạo điều hành của Bộ.
Đảm bảo mỗi một lĩnh vực, ngành có ít nhất 2 đến 3 hệ thống ứng dụng trên phạm vi toàn quốc chạy trên môi trường mạng.
- Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp:
+ 100% các thủ tục hành chính được công khai hóa trên Cổng thông tin điện tử, 100% các kiến nghị của công dân về thủ tục hành chính được giải quyết.
+ 100% các Tổng cục, Cục chuyên ngành có trang web được tích hợp hoặc liên kết trên Cổng thông tin điện tử của Bộ NN&PTNT với đầy đủ thông tin thuộc đơn vị mình quản lý. Ứng dụng CNTT vào quản lý hành chính một cửa, hỗ trợ liên thông ngay tại cơ quan Bộ.
+ Cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 2.
+ Cung cấp 20 dịch vụ công mức độ 3 cho người dân và doanh nghiệp và ít nhất 04 dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 được quy định tại phụ lục 1.
+ 100% kế hoạch đấu thầu, thông báo mời thầu, kết quả đấu thầu của các đơn vị trực thuộc Bộ được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ hoặc trang thông tin điện tử của đơn vị trực thuộc hoặc mạng đấu thầu quốc gia; trong đó có khoảng 20% số gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và dịch vụ tư vấn sử dụng vốn nhà nước được thực hiện qua mạng.
- Phát triển nguồn nhân lực
+ Tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng đòi hỏi đang ngày một tăng về số lượng và chất lượng cho phát triển ứng dụng CNTT trong ngành NN&PTNT.
+ Thường xuyên đào tạo sử dụng phần mềm tin học trong hoạt động nghiệp vụ cho cán bộ công chức thuộc Bộ. Đảm bảo 100% số cán bộ sử dụng phần mềm trong hoạt động nghiệp vụ đều được đào tạo.
+ Phấn đấu tỷ lệ trung bình cán bộ chuyên trách về CNTT trong Bộ NN&PTNT đạt 5-7% (hiện tại đạt 2,9%, mức trung bình các bộ là 3,7%), trong đó có 3-4 cán bộ có trình độ tiến sỹ, 8-10 cán bộ có trình độ thạc sỹ chuyên về CNTT.