Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định  18/2009/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát, sỏi lòng sông tỉnh Bắc Giang đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "17/03/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "17/03/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "17/03/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "17/03/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "17/03/2009", "sign_number": "18/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định  18/2009/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát, sỏi lòng sông tỉnh Bắc Giang đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát sỏi lòng sông tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
a) Tài nguyên cát sỏi lòng sông
Kết quả khảo sát trên 3 tuyến sông Cầu, sông Lục Nam, sông Thương thuộc địa phận tỉnh Bắc Giang có 51 bãi cát sỏi, với tổng tài nguyên dự báo đạt 9,641 triệu m3, trong đó: sông Cầu có 23 bãi, với tổng tài nguyên dự báo là 1,910 triệu m3; sông Lục Nam có 19 bãi, với tổng tài nguyên dự báo là 6,495 triệu m3; sông Thương có 09 bãi, với tổng tài nguyên dự báo là 1,236 triệu m3, thể hiện ở Phụ lục I.
b) Nhu cầu sử dụng cát sỏi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020
Dự báo nhu cầu sử dụng cát sỏi năm 2010 là 570 nghìn m3; Năm 2015 là 1.024 nghìn m3; Năm 2020 là 1.478 nghìn m3.
c) Quy hoạch thăm dò, khai thác lớn:
- Trong số 51 bãi cát sỏi được khảo sát, có 31 bãi được quy hoạch thăm dò, khai thác lớn; với tổng tài nguyên dự báo là 6,42 triệu m3. Cụ thể như sau:
+ Sông Cầu: thăm dò, khai thác tại 12/23 bãi (huyện Hiệp Hòa có 10 bãi, huyện Yên Dũng 02 bãi); Tổng tài nguyên khoảng 0,910 triệu m3.
+ Sông Lục Nam: thăm dò, khai thác tại 17/19 bãi (huyện Lục Nam 06 bãi, Lục Ngạn 06 bãi, Sơn Động 05 bãi); Tổng tài nguyên khoảng 5,22 triệu m3.
+ Sông Thương: thăm dò, khai thác tại 02/09 bãi (thuộc huyện Yên Dũng); Tổng tài nguyên khoảng 0,295 triệu m3.
Chi tiết theo Phụ lục II-01.
- Kế hoạch thăm dò, khai thác:
+ Giai đoạn 2009-2015: Thăm dò, khai thác 17 bãi: Sông Cầu, gồm 07 bãi; Sông Lục Nam, gồm 09 bãi; Sông Thương, gồm 01 bãi Ao Giời.
+ Giai đoạn 2016-2020: Thăm dò, khai thác 14 bãi: Sông Cầu, gồm 05 bãi; Sông Lục Nam, gồm 08 bãi; Sông Thương, gồm 01 bãi Xóm Thượng.
d) Quy hoạch khu vực khai thác nhỏ:
Các khu vực được khai thác nhỏ có chiều dày khai thác tối đa an toàn <1m; công nghệ khai thác theo phương thức truyền thống và thuyền hút công suất nhỏ hơn 5.000 m3/năm; thời hạn khai thác dưới 6 tháng và chỉ được hoạt động vào các tháng mùa nước cạn.
Trong số 51 bãi cát sỏi được khảo, có 12 bãi được quy hoạch khai thác nhỏ, với tổng tài nguyên 0,337 triệu m3, cụ thể: Sông Cầu, gồm 08 bãi; Sông Lục Nam, gồm 02 bãi; Sông Thương, gồm 02 bãi.
Chi tiết các khu vực khai thác nhỏ theo Phụ lục II-02.
đ) Định hướng sử dụng tài nguyên cát sỏi lòng sông tỉnh Bắc Giang
Kết quả công tác khảo sát và phân tích mẫu đã khoanh định tổng số 43 bãi cát sỏi (quy mô lớn 31 bãi, quy mô nhỏ 12 bãi) trên 3 tuyến sông chính thuộc địa bàn tỉnh Bắc Giang đưa vào quy hoạch thăm dò, khai thác, trong đó có 7 bãi cát, sỏi đạt chất lượng làm cốt liệu sản xuất bê tông chất lượng cao và 36 bãi có thể sử dụng làm bê tông, hồ vữa xây dựng thông thường (Phụ lục II-01 và II-02).
Tổng trữ lượng cát, sỏi lòng sông tỉnh Bắc Giang không lớn, nhưng chất lượng tương đối tốt, đảm bảo cho xây dựng dân dụng, làm cốt liệu sản xuất bê tông, nên việc khai thác chỉ sử dụng cho nhu cầu xây dựng của tỉnh.
Đồng thời cần bổ sung thăm dò, khai thác cát sỏi đồi (Phương Sơn- Lục Nam; Chợ Thôn- Việt Yên; Ngọc Sơn- Hiệp Hoà); Phối hợp sử dụng đá xây dựng để bổ sung cho nhu cầu xây dựng trong tỉnh.
e) Khoanh định các khu vực cấm hoạt động thăm dò, khai thác
- Khu vực tuyệt đối cấm khai thác: là những khu vực không được phép thăm dò, khai thác dưới bất kỳ hình thức nào do ảnh hưởng tới đê điều, các công trình (kè, cầu, cống,...), gồm 15 khu vực: Nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ đê điều, thể hiện ở Phụ lục III.
Các khu vực này cần hoàn thiện hệ thống biển báo khu vực hành lang an toàn đê điều, nghiêm cấm các hoạt động khai thác, vận chuyển, tập kết cát sỏi. Vốn đầu tư trích từ nguồn kinh phí quản lý đê điều hàng năm.
- Các bãi cát sỏi cần bảo vệ nghiêm ngặt: Có 08/51 bãi cần bảo vệ nghiêm ngặt không hoạt động thăm dò, khai thác, cụ thể là: Sông Cầu, gồm 03 bãi; Sông Thương, gồm 05 bãi, thể hiện ở Phụ lục II-03.
Các bãi cát sỏi này cần được khoanh vùng, cắm biển báo, mốc giới để tổ chức quản lý, bảo vệ và cảnh báo cho các đối tượng khai thác cát sỏi lòng sông được biết. Vốn đầu tư cho công tác khoanh vùng, cắm biển báo 08 bãi khoảng 240 triệu đồng, kinh phí đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước cấp tỉnh.

Content:
Nội dung quy hoạch
a) Tài nguyên cát sỏi lòng sông
Kết quả khảo sát trên 3 tuyến sông Cầu, sông Lục Nam, sông Thương thuộc địa phận tỉnh Bắc Giang có 51 bãi cát sỏi, với tổng tài nguyên dự báo đạt 9,641 triệu m3, trong đó: sông Cầu có 23 bãi, với tổng tài nguyên dự báo là 1,910 triệu m3; sông Lục Nam có 19 bãi, với tổng tài nguyên dự báo là 6,495 triệu m3; sông Thương có 09 bãi, với tổng tài nguyên dự báo là 1,236 triệu m3, thể hiện ở Phụ lục I.
b) Nhu cầu sử dụng cát sỏi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020
Dự báo nhu cầu sử dụng cát sỏi năm 2010 là 570 nghìn m3; Năm 2015 là 1.024 nghìn m3; Năm 2020 là 1.478 nghìn m3.
c) Quy hoạch thăm dò, khai thác lớn:
- Trong số 51 bãi cát sỏi được khảo sát, có 31 bãi được quy hoạch thăm dò, khai thác lớn; với tổng tài nguyên dự báo là 6,42 triệu mCụ thể như sau:
+ Sông Cầu: thăm dò, khai thác tại 12/23 bãi (huyện Hiệp Hòa có 10 bãi, huyện Yên Dũng 02 bãi); Tổng tài nguyên khoảng 0,910 triệu m3.
+ Sông Lục Nam: thăm dò, khai thác tại 17/19 bãi (huyện Lục Nam 06 bãi, Lục Ngạn 06 bãi, Sơn Động 05 bãi); Tổng tài nguyên khoảng 5,22 triệu m3.
+ Sông Thương: thăm dò, khai thác tại 02/09 bãi (thuộc huyện Yên Dũng); Tổng tài nguyên khoảng 0,295 triệu m3.
Chi tiết theo Phụ lục II-01.
- Kế hoạch thăm dò, khai thác:
+ Giai đoạn 2009-2015: Thăm dò, khai thác 17 bãi: Sông Cầu, gồm 07 bãi; Sông Lục Nam, gồm 09 bãi; Sông Thương, gồm 01 bãi Ao Giời.
+ Giai đoạn 2016-2020: Thăm dò, khai thác 14 bãi: Sông Cầu, gồm 05 bãi; Sông Lục Nam, gồm 08 bãi; Sông Thương, gồm 01 bãi Xóm Thượng.
d) Quy hoạch khu vực khai thác nhỏ:
Các khu vực được khai thác nhỏ có chiều dày khai thác tối đa an toàn <1m; công nghệ khai thác theo phương thức truyền thống và thuyền hút công suất nhỏ hơn 5.000 m3/năm; thời hạn khai thác dưới 6 tháng và chỉ được hoạt động vào các tháng mùa nước cạn.
Trong số 51 bãi cát sỏi được khảo, có 12 bãi được quy hoạch khai thác nhỏ, với tổng tài nguyên 0,337 triệu m3, cụ thể: Sông Cầu, gồm 08 bãi; Sông Lục Nam, gồm 02 bãi; Sông Thương, gồm 02 bãi.
Chi tiết các khu vực khai thác nhỏ theo Phụ lục II-02.
đ) Định hướng sử dụng tài nguyên cát sỏi lòng sông tỉnh Bắc Giang
Kết quả công tác khảo sát và phân tích mẫu đã khoanh định tổng số 43 bãi cát sỏi (quy mô lớn 31 bãi, quy mô nhỏ 12 bãi) trên 3 tuyến sông chính thuộc địa bàn tỉnh Bắc Giang đưa vào quy hoạch thăm dò, khai thác, trong đó có 7 bãi cát, sỏi đạt chất lượng làm cốt liệu sản xuất bê tông chất lượng cao và 36 bãi có thể sử dụng làm bê tông, hồ vữa xây dựng thông thường (Phụ lục II-01 và II-02).
Tổng trữ lượng cát, sỏi lòng sông tỉnh Bắc Giang không lớn, nhưng chất lượng tương đối tốt, đảm bảo cho xây dựng dân dụng, làm cốt liệu sản xuất bê tông, nên việc khai thác chỉ sử dụng cho nhu cầu xây dựng của tỉnh.
Đồng thời cần bổ sung thăm dò, khai thác cát sỏi đồi (Phương Sơn- Lục Nam; Chợ Thôn- Việt Yên; Ngọc Sơn- Hiệp Hoà); Phối hợp sử dụng đá xây dựng để bổ sung cho nhu cầu xây dựng trong tỉnh.
e) Khoanh định các khu vực cấm hoạt động thăm dò, khai thác
- Khu vực tuyệt đối cấm khai thác: là những khu vực không được phép thăm dò, khai thác dưới bất kỳ hình thức nào do ảnh hưởng tới đê điều, các công trình (kè, cầu, cống,...), gồm 15 khu vực: Nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ đê điều, thể hiện ở Phụ lục III.
Các khu vực này cần hoàn thiện hệ thống biển báo khu vực hành lang an toàn đê điều, nghiêm cấm các hoạt động khai thác, vận chuyển, tập kết cát sỏi. Vốn đầu tư trích từ nguồn kinh phí quản lý đê điều hàng năm.
- Các bãi cát sỏi cần bảo vệ nghiêm ngặt: Có 08/51 bãi cần bảo vệ nghiêm ngặt không hoạt động thăm dò, khai thác, cụ thể là: Sông Cầu, gồm 03 bãi; Sông Thương, gồm 05 bãi, thể hiện ở Phụ lục II-03.
Các bãi cát sỏi này cần được khoanh vùng, cắm biển báo, mốc giới để tổ chức quản lý, bảo vệ và cảnh báo cho các đối tượng khai thác cát sỏi lòng sông được biết. Vốn đầu tư cho công tác khoanh vùng, cắm biển báo 08 bãi khoảng 240 triệu đồng, kinh phí đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước cấp tỉnh.