Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1496/QĐ-TTg năm 2013 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Hậu Giang 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/08/2013", "sign_number": "1496/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/08/2013", "sign_number": "1496/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/08/2013", "sign_number": "1496/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/08/2013", "sign_number": "1496/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/08/2013", "sign_number": "1496/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1496/QĐ-TTg năm 2013 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Hậu Giang 2020

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hậu Giang đến năm 2020. Nội dung điều chỉnh là một bộ phận cấu thành của nội dung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hậu Giang đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 105/2006/QĐ-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2006, bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Về phát triển kết cấu hạ tầng
a) Giao thông:
- Phấn đấu đến năm 2020 hoàn thiện, nâng cấp hệ thống giao thông đồng bộ, từng bước hiện đại, liên hoàn, thông suốt, quy mô phù hợp với từng vùng, tùng địa phương.
- Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, từng bước nâng cấp, mở mới, hoàn thiện hệ thống giao thông quốc gia đi qua địa bàn tỉnh Hậu Giang đã được các cấp thẩm quyền phê duyệt, bao gồm: 03 tuyến đường bộ cao tốc (Bắc - Nam phía Đông, Sóc Trăng - Cần Thơ - Châu Đốc, Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu); 05 tuyến quốc lộ (QL.1A, QL.61, QL.Nam Sông Hậu, QL.Quản Lộ - Phụng Hiệp, QL.61B); 02 tuyến đường thủy quốc gia (qua kênh Xà No và kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp); cảng than Châu Thành phục vụ các nhà máy nhiệt điện;
- Chủ động xây dựng kế hoạch và bố trí hợp lý nguồn lực trong từng giai đoạn theo quy hoạch để xây dựng và hoàn thiện hệ thống giao thông do tỉnh Hậu Giang quản lý (bao gồm: Đường bộ, đường thủy, bến xe, bến tàu, cảng sông). Kết nối hệ thống giao thông địa phương và giao thông quốc gia tạo thành các hành lang kinh tế, các không gian phát triển đô thị, công nghiệp, du lịch, lưu thông thuận lợi với bên ngoài;
- Hoàn thiện hệ thống giao thông đô thị theo quy hoạch, bao gồm: Thành phố Vị Thanh, thị xã Ngã Bảy và các thị trấn trong Tỉnh; Phát triển nâng cấp mạng lưới đường giao thông nông thôn để tạo điều kiện phân bố lại dân cư, phát triển kinh tế - xã hội và điều tiết mật độ giao thông.
b) Hệ thống thủy lợi:
Phát triển hệ thống thủy lợi, kết hợp phục vụ đa ngành, khai thác tổng hợp và đáp ứng tốt yêu cầu chuyển đổi cây trồng, vật nuôi phù hợp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Phấn đấu đến năm 2020 bảo đảm nguồn nước tưới tiêu ổn định cho khoảng 77.200 ha đất lúa nước, 32.300 ha đất trồng cây lâu năm và 5.000 ha đất nuôi trồng thủy sản. Hoàn thiện Dự án kiểm soát lũ (tiểu vùng ven sông Hậu, tiểu vùng Ô Môn - Xà No, tiểu vùng Cần Thơ - Long Mỹ).
c) Hệ thống cấp điện, cấp thoát nước và xử lý nước thải:
- Đến năm 2020 phấn đấu hoàn thành xây dựng Trung tâm Điện lực sông Hậu (Nhà máy Nhiệt điện Sông Hậu I tổ máy 1 và 2 với tổng công suất 2x600MW). Từ nay đến 2020, Hậu Giang tập trung vào cải tạo, nâng cấp, từng bước hiện đại hóa toàn bộ hệ thống truyền tải và phân phối điện, bảo đảm cấp điện ổn định với chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Phấn đấu tỷ lệ hộ dùng điện đạt 98% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020.
- Từng bước đầu tư, nâng cấp đồng bộ hệ thống cấp nước sinh hoạt cho các đô thị, khu dân cư nông thôn, đảm bảo đủ yêu cầu nước sinh hoạt của nhân dân. Phấn đấu tỷ lệ người dân dùng nước sạch đạt 93% vào năm 2015 và 98% vào năm 2020.
- Xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải, đặc biệt là tại khu đô thị, các khu, cụm công nghiệp.
d) Thông tin truyền thông
- Xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng thông tin, truyền thông có công nghệ hiện đại, an toàn, tin cậy và phủ rộng khắp địa bàn với dung lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao, đáp ứng tốt nhu cầu thông tin liên lạc, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, cứu hộ, cứu nạn và giảm nhẹ thiên tai;
- Phấn đấu đến năm 2015 thông tin truyền thông quốc gia được nối đến tất cả các huyện và trên 80% số xã bằng cáp quang và các phương thức truyền dẫn băng rộng khác. Đến năm 2020 điện thoại cố định/100 dân đạt 96,6%; Số thiết bị internet tăng bình quân 9% cho giai đoạn 2011 - 2015 và 12,8% giai đoạn 2016 - 2020.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
Phát triển hài hòa giữa thành thị với nông thôn; từng bước thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng trong Tỉnh.
1. Phát triển không gian đô thị và nông thôn
- Phát triển mạng lưới đô thị: Xây dựng thành phố Vị Thanh là trung tâm về chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng an ninh của tỉnh Hậu Giang, đồng thời là trung tâm giao lưu kinh tế của tiểu vùng Tây Sông Hậu và tiểu vùng Bắc bán đảo Cà Mau. Xây dựng thị xã Ngã Bảy, huyện Long Mỹ thành trung tâm thương mại dịch vụ và giao lưu kinh tế của tỉnh. Phát triển mạng lưới các đô thị vệ tinh: thị trấn Ngã Sáu, Một Ngàn, Mái Dầm, Cái Tắc, Rạch Gòi, Bảy Ngàn, Cây Dương, Kinh Cùng, Nàng Mau, Búng Tàu, Trà Lồng. Phát triển các trung tâm xã Phương Bình, Xà Phiên, Long Bình, Vĩnh Thuận Tây, Vĩnh Viễn;
- Phấn đấu đến năm 2020 tỉnh Hậu Giang có 01 thành phố (đô thị loại II), 01 thị xã (đô thị loại III), 05 thị trấn (đô thị loại IV) và 11 đô thị loại V , với dân số đô thị khoảng 385 nghìn người. Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 32% vào năm 2015 và 44% vào năm 2020;
- Phát triển ổn định dân cư nông thôn: sắp xếp, phân bố ổn định lại dân cư trên địa bàn; từng bước đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng cho các trung tâm cụm xã, điểm dân cư tập trung gắn với quy hoạch nông thôn mới.
2. Phát triển các vùng kinh tế
- Vùng I (Vùng ven sông Hậu): Bao gồm toàn bộ thị xã Ngã Bảy, huyện Châu Thành, huyện Châu Thành A và một phần huyện Phụng Hiệp. Vùng có lợi thế phát triển dọc Quốc lộ 1A và ven sông Hậu, có vị trí giao lưu rất thuận lợi, phát triển rau quả, cây ăn trái phục vụ đô thị và các khu công nghiệp. Hình thành các khu cụm công nghiệp tập trung: KCN Tân Phú Thạnh (huyện Châu Thành A); CCN Phú Hữu, CCN Đông Phú (huyện Châu Thành),... Đang phát triển các loại hình công nghiệp quy mô lớn như: công nghiệp tàu thủy, xi măng, giấy, nhiệt điện, chế biến thủy sản,...Đây là vùng có công nghiệp phát triển mạnh của tỉnh.
- Vùng II (Vùng Trung tâm): Bao gồm thành phố Vị Thanh, huyện Long Mỹ, huyện Vị Thủy và phần Đông Nam của huyện Phụng Hiệp. Đây là vùng có quy mô lớn nhất, có đóng góp lớn cho sự phát triển của tỉnh Hậu Giang. Thành phố Vị Thanh là trung tâm kinh tế, chính trị xã hội của tỉnh. Vùng phát triển toàn diện các mặt hàng nông thủy sản chất lượng cao; đóng góp lớn vào xuất khẩu lúa gạo, thủy sản và nguyên liệu phục vụ chế biến. Phát triển mạnh công nghiệp, bao gồm các ngành xây xát, chế biến thực phẩm, vật liệu xây dựng, cơ khí, dệt da, may xuất khẩu, thủ công mỹ nghệ, đồ mộc,...
- Vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số: Tiếp tục đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; nâng cao dân trí và thu nhập của dân cư; từng bước thu hẹp khoảng cách về mức sống ở vùng khó khăn với các khu vực phát triển của Tỉnh. Tổ chức, thực hiện tốt các chế độ, chính sách đã được ban hành đối với vùng khó khăn; kêu gọi các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế quan tâm đầu tư phát triển kinh tế khu vực này.
- Phát triển các hành lang kinh tế dọc theo: Kênh Xà No, Quốc lộ 61, Đường Tỉnh 931, kênh Nàng Mau, kênh Cái Côn, kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp, Quốc lộ 1A, Quốc lộ Nam sông Hậu, hướng Vị Thanh - Giồng Riềng, hướng Bốn Tổng - Một Ngàn.
V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Huy động các nguồn vốn đầu tư:
Nhu cầu vốn đầu tư thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 233 nghìn tỷ đồng (giá thực tế), trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 là 60 nghìn tỷ đồng và khoảng 173 nghìn tỷ đồng giai đoạn 2016 - 2020. Ngoài nguồn đầu tư từ ngân sách nhà nước, Tỉnh cần có giải pháp để huy động có hiệu quả cao nhất các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển như:
- Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020, từ mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước vào phát triển sản xuất kinh doanh tại tỉnh Hậu Giang. Tổ chức điều tra các nguồn vốn có khả năng huy động trong dân của tỉnh để có kế hoạch huy động kịp thời. Trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút tốt các doanh nghiệp, nhà đầu tư vào tỉnh;
- Cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh, nhất là cải cách thủ tục đầu tư; tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng để sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư; ban hành các chính sách hỗ trợ đầu tư hấp dẫn, minh bạch, phù hợp với các quy định của pháp luật;
- Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, phát thanh, truyền hình, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường để huy động vốn từ các thành phần kinh tế đầu tư vào các lĩnh vực này;
- Mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BT, BTO, PPP,... tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các thị trường vốn; phát triển các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư, góp vốn đầu tư bằng tài sản. Xây dựng và thực hiện quỹ đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng, nhất là đối với các vùng nông thôn trong tỉnh. Sử dụng quỹ đất hợp lý để tạo vốn xây dựng các công trình hạ tầng đô thị, xây dựng hạ tầng cho các khu, cụm công nghiệp tập trung;
- Sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích theo dự án thông qua đấu thầu, giảm tình trạng lãng phí, thất thoát vốn nhất là trong khâu thi công xây dựng. Lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án đang triển khai trên địa bàn tỉnh để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Phát huy dân chủ cơ sở để người dân tham gia thực hiện giám sát hiệu quả các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước;
- Nâng cao chất lượng và đổi mới các hoạt động tài chính ngân hàng trong tỉnh. Tạo các cơ chế phù hợp để mở rộng hình thức tự bổ sung vốn của các doanh nghiệp và thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân và vốn đầu tư nước ngoài. Khuyến khích các ngân hàng, các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước mở chi nhánh hoặc văn phòng đại diện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Đơn giản hóa các thủ tục cấp phép nhằm cải thiện môi trường vốn đầu tư.
- Tăng cường việc huy động các hình thức lao động nghĩa vụ (theo luật định) để xây dựng các công trình hạ tầng nông thôn, nhất là các công trình giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục và các công trình phúc lợi khác...
2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
- Phát triển nguồn nhân lực vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tăng cường các hoạt động đào tạo trình độ kỹ thuật và tay nghề cho người lao động, tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển nhiều ngành nghề mới và đẩy mạnh xuất khẩu lao động;
- Mở rộng các hình thức đào tạo, dạy nghề bằng nhiều hình thức (chính quy, tại chức, ngắn hạn, dài hạn, lưu động, truyền nghề,..), trong đó tập trung vào các ngành nghề cần cho tỉnh (kinh tế, khoa học công nghệ, ngoại ngữ) và các ngành có lợi thế của tỉnh như: Nuôi trồng, chế biến thủy sản, du lịch, vận tải thủy, cơ khí tàu thuyền, cơ khí sửa chữa chế tạo phục vụ nông nghiệp và thủy sản... ; liên kết hợp tác đào tạo giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp sử dụng lao động; đồng thời, khuyến khích các doanh nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh tham gia dạy nghề và hỗ trợ cho công tác giáo dục và đào tạo của địa phương.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường:
Khuyến khích hỗ trợ các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, nhất là các Tổng công ty nhà nước tích cực đổi mới công nghệ, làm chủ công nghệ của các ngành mũi nhọn và đẩy mạnh các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao; tăng cường hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp tỉnh đẩy mạnh đầu tư, đổi mới công nghệ; xây dựng, phát triển tài sản trí tuệ; áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến nhằm góp phần giúp các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước nâng cao nhận thức và điều hành quản lý phục vụ công tác cải cách hành chính; đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn hóa, tiết kiệm năng lượng phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh.
- Tăng cường hợp tác khoa học công nghệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, qua đó lựa chọn công nghệ tiên tiến và phù hợp để áp dụng tại địa phương để tập trung giải quyết chương trình chuyển giao công nghệ mới, sản phẩm mới trong ngành nông nghiệp, thủy sản và công nghiệp chế biến nông thủy sản, thực phẩm;
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi để phát triển khoa học công nghệ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái, đa dạng sinh học;
- Thực hiện cơ chế liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước với các tổ chức khoa học công nghệ và các doanh nghiệp trong toàn bộ quá trình từ xác định nhiệm vụ nghiên cứu đến triển khai thực hiện, đánh giá và đưa kết quả nghiên cứu vào ứng dụng trong thực tiễn. Có cơ chế vừa khuyến khích, vừa bắt buộc các doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu cải tiến kỹ thuật và áp dụng công nghệ mới, công nghệ thích hợp vào sản xuất. Có chính sách hỗ trợ vốn và thuế để sử dụng công nghệ mới, giống mới. Đưa nhanh công nghệ thông tin vào trường học, các cơ quan quản lý Nhà nước;
- Tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về môi trường, không ngừng nâng cao nhận thức trong cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường; xây dựng các giải pháp bảo vệ môi trường theo từng ngành, lĩnh vực của nền kinh tế.
4. Giải pháp về nâng cao năng lực quản lý nhà nước:
Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, đồng thời đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ tin học vào quản lý hành chính, cải cách thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực: Thẩm định dự án đầu tư, đăng ký kinh doanh, cấp giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất, đăng ký hộ khẩu, công chứng.
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch:
Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh đến năm 2020 cho cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh trên cơ sở các nội dung, mục tiêu của Quy hoạch, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để từng bước thực hiện đạt mục tiêu Quy hoạch.
2. Xây dựng chương trình hành động:
- Sau khi Quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trên cơ sở các nội dung, mục tiêu của Quy hoạch, Tỉnh cần xây dựng chương trình hành động để thực hiện Quy hoạch;
- Cụ thể hóa các mục tiêu Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện Quy hoạch có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh trong từng thời kỳ;
- Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị, xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy hoạch.

Content:
Về phát triển kết cấu hạ tầng
a) Giao thông:
- Phấn đấu đến năm 2020 hoàn thiện, nâng cấp hệ thống giao thông đồng bộ, từng bước hiện đại, liên hoàn, thông suốt, quy mô phù hợp với từng vùng, tùng địa phương.
- Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, từng bước nâng cấp, mở mới, hoàn thiện hệ thống giao thông quốc gia đi qua địa bàn tỉnh Hậu Giang đã được các cấp thẩm quyền phê duyệt, bao gồm: 03 tuyến đường bộ cao tốc (Bắc - Nam phía Đông, Sóc Trăng - Cần Thơ - Châu Đốc, Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu); 05 tuyến quốc lộ (QL.1A, QL.61, QL.Nam Sông Hậu, QL.Quản Lộ - Phụng Hiệp, QL.61B); 02 tuyến đường thủy quốc gia (qua kênh Xà No và kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp); cảng than Châu Thành phục vụ các nhà máy nhiệt điện;
- Chủ động xây dựng kế hoạch và bố trí hợp lý nguồn lực trong từng giai đoạn theo quy hoạch để xây dựng và hoàn thiện hệ thống giao thông do tỉnh Hậu Giang quản lý (bao gồm: Đường bộ, đường thủy, bến xe, bến tàu, cảng sông). Kết nối hệ thống giao thông địa phương và giao thông quốc gia tạo thành các hành lang kinh tế, các không gian phát triển đô thị, công nghiệp, du lịch, lưu thông thuận lợi với bên ngoài;
- Hoàn thiện hệ thống giao thông đô thị theo quy hoạch, bao gồm: Thành phố Vị Thanh, thị xã Ngã Bảy và các thị trấn trong Tỉnh; Phát triển nâng cấp mạng lưới đường giao thông nông thôn để tạo điều kiện phân bố lại dân cư, phát triển kinh tế - xã hội và điều tiết mật độ giao thông.
b) Hệ thống thủy lợi:
Phát triển hệ thống thủy lợi, kết hợp phục vụ đa ngành, khai thác tổng hợp và đáp ứng tốt yêu cầu chuyển đổi cây trồng, vật nuôi phù hợp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Phấn đấu đến năm 2020 bảo đảm nguồn nước tưới tiêu ổn định cho khoảng 77.200 ha đất lúa nước, 32.300 ha đất trồng cây lâu năm và 5.000 ha đất nuôi trồng thủy sản. Hoàn thiện Dự án kiểm soát lũ (tiểu vùng ven sông Hậu, tiểu vùng Ô Môn - Xà No, tiểu vùng Cần Thơ - Long Mỹ).
c) Hệ thống cấp điện, cấp thoát nước và xử lý nước thải:
- Đến năm 2020 phấn đấu hoàn thành xây dựng Trung tâm Điện lực sông Hậu (Nhà máy Nhiệt điện Sông Hậu I tổ máy 1 và 2 với tổng công suất 2x600MW). Từ nay đến 2020, Hậu Giang tập trung vào cải tạo, nâng cấp, từng bước hiện đại hóa toàn bộ hệ thống truyền tải và phân phối điện, bảo đảm cấp điện ổn định với chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Phấn đấu tỷ lệ hộ dùng điện đạt 98% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020.
- Từng bước đầu tư, nâng cấp đồng bộ hệ thống cấp nước sinh hoạt cho các đô thị, khu dân cư nông thôn, đảm bảo đủ yêu cầu nước sinh hoạt của nhân dân. Phấn đấu tỷ lệ người dân dùng nước sạch đạt 93% vào năm 2015 và 98% vào năm 2020.
- Xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải, đặc biệt là tại khu đô thị, các khu, cụm công nghiệp.
d) Thông tin truyền thông
- Xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng thông tin, truyền thông có công nghệ hiện đại, an toàn, tin cậy và phủ rộng khắp địa bàn với dung lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao, đáp ứng tốt nhu cầu thông tin liên lạc, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, cứu hộ, cứu nạn và giảm nhẹ thiên tai;
- Phấn đấu đến năm 2015 thông tin truyền thông quốc gia được nối đến tất cả các huyện và trên 80% số xã bằng cáp quang và các phương thức truyền dẫn băng rộng khác. Đến năm 2020 điện thoại cố định/100 dân đạt 96,6%; Số thiết bị internet tăng bình quân 9% cho giai đoạn 2011 - 2015 và 12,8% giai đoạn 2016 - 2020.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
Phát triển hài hòa giữa thành thị với nông thôn; từng bước thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng trong Tỉnh.
1. Phát triển không gian đô thị và nông thôn
- Phát triển mạng lưới đô thị: Xây dựng thành phố Vị Thanh là trung tâm về chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng an ninh của tỉnh Hậu Giang, đồng thời là trung tâm giao lưu kinh tế của tiểu vùng Tây Sông Hậu và tiểu vùng Bắc bán đảo Cà Mau. Xây dựng thị xã Ngã Bảy, huyện Long Mỹ thành trung tâm thương mại dịch vụ và giao lưu kinh tế của tỉnh. Phát triển mạng lưới các đô thị vệ tinh: thị trấn Ngã Sáu, Một Ngàn, Mái Dầm, Cái Tắc, Rạch Gòi, Bảy Ngàn, Cây Dương, Kinh Cùng, Nàng Mau, Búng Tàu, Trà Lồng. Phát triển các trung tâm xã Phương Bình, Xà Phiên, Long Bình, Vĩnh Thuận Tây, Vĩnh Viễn;
- Phấn đấu đến năm 2020 tỉnh Hậu Giang có 01 thành phố (đô thị loại II), 01 thị xã (đô thị loại III), 05 thị trấn (đô thị loại IV) và 11 đô thị loại V , với dân số đô thị khoảng 385 nghìn người. Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 32% vào năm 2015 và 44% vào năm 2020;
- Phát triển ổn định dân cư nông thôn: sắp xếp, phân bố ổn định lại dân cư trên địa bàn; từng bước đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng cho các trung tâm cụm xã, điểm dân cư tập trung gắn với quy hoạch nông thôn mới.
2. Phát triển các vùng kinh tế
- Vùng I (Vùng ven sông Hậu): Bao gồm toàn bộ thị xã Ngã Bảy, huyện Châu Thành, huyện Châu Thành A và một phần huyện Phụng Hiệp. Vùng có lợi thế phát triển dọc Quốc lộ 1A và ven sông Hậu, có vị trí giao lưu rất thuận lợi, phát triển rau quả, cây ăn trái phục vụ đô thị và các khu công nghiệp. Hình thành các khu cụm công nghiệp tập trung: KCN Tân Phú Thạnh (huyện Châu Thành A); CCN Phú Hữu, CCN Đông Phú (huyện Châu Thành),... Đang phát triển các loại hình công nghiệp quy mô lớn như: công nghiệp tàu thủy, xi măng, giấy, nhiệt điện, chế biến thủy sản,...Đây là vùng có công nghiệp phát triển mạnh của tỉnh.
- Vùng II (Vùng Trung tâm): Bao gồm thành phố Vị Thanh, huyện Long Mỹ, huyện Vị Thủy và phần Đông Nam của huyện Phụng Hiệp. Đây là vùng có quy mô lớn nhất, có đóng góp lớn cho sự phát triển của tỉnh Hậu Giang. Thành phố Vị Thanh là trung tâm kinh tế, chính trị xã hội của tỉnh. Vùng phát triển toàn diện các mặt hàng nông thủy sản chất lượng cao; đóng góp lớn vào xuất khẩu lúa gạo, thủy sản và nguyên liệu phục vụ chế biến. Phát triển mạnh công nghiệp, bao gồm các ngành xây xát, chế biến thực phẩm, vật liệu xây dựng, cơ khí, dệt da, may xuất khẩu, thủ công mỹ nghệ, đồ mộc,...
- Vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số: Tiếp tục đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; nâng cao dân trí và thu nhập của dân cư; từng bước thu hẹp khoảng cách về mức sống ở vùng khó khăn với các khu vực phát triển của Tỉnh. Tổ chức, thực hiện tốt các chế độ, chính sách đã được ban hành đối với vùng khó khăn; kêu gọi các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế quan tâm đầu tư phát triển kinh tế khu vực này.
- Phát triển các hành lang kinh tế dọc theo: Kênh Xà No, Quốc lộ 61, Đường Tỉnh 931, kênh Nàng Mau, kênh Cái Côn, kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp, Quốc lộ 1A, Quốc lộ Nam sông Hậu, hướng Vị Thanh - Giồng Riềng, hướng Bốn Tổng - Một Ngàn.
V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Huy động các nguồn vốn đầu tư:
Nhu cầu vốn đầu tư thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 233 nghìn tỷ đồng (giá thực tế), trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 là 60 nghìn tỷ đồng và khoảng 173 nghìn tỷ đồng giai đoạn 2016 - 2020. Ngoài nguồn đầu tư từ ngân sách nhà nước, Tỉnh cần có giải pháp để huy động có hiệu quả cao nhất các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển như:
- Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020, từ mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước vào phát triển sản xuất kinh doanh tại tỉnh Hậu Giang. Tổ chức điều tra các nguồn vốn có khả năng huy động trong dân của tỉnh để có kế hoạch huy động kịp thời. Trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút tốt các doanh nghiệp, nhà đầu tư vào tỉnh;
- Cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh, nhất là cải cách thủ tục đầu tư; tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng để sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư; ban hành các chính sách hỗ trợ đầu tư hấp dẫn, minh bạch, phù hợp với các quy định của pháp luật;
- Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, phát thanh, truyền hình, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường để huy động vốn từ các thành phần kinh tế đầu tư vào các lĩnh vực này;
- Mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BT, BTO, PPP,... tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các thị trường vốn; phát triển các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư, góp vốn đầu tư bằng tài sản. Xây dựng và thực hiện quỹ đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng, nhất là đối với các vùng nông thôn trong tỉnh. Sử dụng quỹ đất hợp lý để tạo vốn xây dựng các công trình hạ tầng đô thị, xây dựng hạ tầng cho các khu, cụm công nghiệp tập trung;
- Sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích theo dự án thông qua đấu thầu, giảm tình trạng lãng phí, thất thoát vốn nhất là trong khâu thi công xây dựng. Lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án đang triển khai trên địa bàn tỉnh để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Phát huy dân chủ cơ sở để người dân tham gia thực hiện giám sát hiệu quả các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước;
- Nâng cao chất lượng và đổi mới các hoạt động tài chính ngân hàng trong tỉnh. Tạo các cơ chế phù hợp để mở rộng hình thức tự bổ sung vốn của các doanh nghiệp và thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân và vốn đầu tư nước ngoài. Khuyến khích các ngân hàng, các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước mở chi nhánh hoặc văn phòng đại diện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Đơn giản hóa các thủ tục cấp phép nhằm cải thiện môi trường vốn đầu tư.
- Tăng cường việc huy động các hình thức lao động nghĩa vụ (theo luật định) để xây dựng các công trình hạ tầng nông thôn, nhất là các công trình giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục và các công trình phúc lợi khác...
2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
- Phát triển nguồn nhân lực vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tăng cường các hoạt động đào tạo trình độ kỹ thuật và tay nghề cho người lao động, tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển nhiều ngành nghề mới và đẩy mạnh xuất khẩu lao động;
- Mở rộng các hình thức đào tạo, dạy nghề bằng nhiều hình thức (chính quy, tại chức, ngắn hạn, dài hạn, lưu động, truyền nghề,..), trong đó tập trung vào các ngành nghề cần cho tỉnh (kinh tế, khoa học công nghệ, ngoại ngữ) và các ngành có lợi thế của tỉnh như: Nuôi trồng, chế biến thủy sản, du lịch, vận tải thủy, cơ khí tàu thuyền, cơ khí sửa chữa chế tạo phục vụ nông nghiệp và thủy sản... ; liên kết hợp tác đào tạo giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp sử dụng lao động; đồng thời, khuyến khích các doanh nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh tham gia dạy nghề và hỗ trợ cho công tác giáo dục và đào tạo của địa phương.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường:
Khuyến khích hỗ trợ các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, nhất là các Tổng công ty nhà nước tích cực đổi mới công nghệ, làm chủ công nghệ của các ngành mũi nhọn và đẩy mạnh các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao; tăng cường hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp tỉnh đẩy mạnh đầu tư, đổi mới công nghệ; xây dựng, phát triển tài sản trí tuệ; áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến nhằm góp phần giúp các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước nâng cao nhận thức và điều hành quản lý phục vụ công tác cải cách hành chính; đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn hóa, tiết kiệm năng lượng phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh.
- Tăng cường hợp tác khoa học công nghệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, qua đó lựa chọn công nghệ tiên tiến và phù hợp để áp dụng tại địa phương để tập trung giải quyết chương trình chuyển giao công nghệ mới, sản phẩm mới trong ngành nông nghiệp, thủy sản và công nghiệp chế biến nông thủy sản, thực phẩm;
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi để phát triển khoa học công nghệ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái, đa dạng sinh học;
- Thực hiện cơ chế liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước với các tổ chức khoa học công nghệ và các doanh nghiệp trong toàn bộ quá trình từ xác định nhiệm vụ nghiên cứu đến triển khai thực hiện, đánh giá và đưa kết quả nghiên cứu vào ứng dụng trong thực tiễn. Có cơ chế vừa khuyến khích, vừa bắt buộc các doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu cải tiến kỹ thuật và áp dụng công nghệ mới, công nghệ thích hợp vào sản xuất. Có chính sách hỗ trợ vốn và thuế để sử dụng công nghệ mới, giống mới. Đưa nhanh công nghệ thông tin vào trường học, các cơ quan quản lý Nhà nước;
- Tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về môi trường, không ngừng nâng cao nhận thức trong cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường; xây dựng các giải pháp bảo vệ môi trường theo từng ngành, lĩnh vực của nền kinh tế.
4. Giải pháp về nâng cao năng lực quản lý nhà nước:
Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, đồng thời đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ tin học vào quản lý hành chính, cải cách thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực: Thẩm định dự án đầu tư, đăng ký kinh doanh, cấp giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất, đăng ký hộ khẩu, công chứng.
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch:
Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh đến năm 2020 cho cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh trên cơ sở các nội dung, mục tiêu của Quy hoạch, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để từng bước thực hiện đạt mục tiêu Quy hoạch.
2. Xây dựng chương trình hành động:
- Sau khi Quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, trên cơ sở các nội dung, mục tiêu của Quy hoạch, Tỉnh cần xây dựng chương trình hành động để thực hiện Quy hoạch;
- Cụ thể hóa các mục tiêu Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện Quy hoạch có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh trong từng thời kỳ;
- Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị, xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy hoạch.