Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3587/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch tỷ lệ 1 2000 Quỹ đất dọc Quốc lộ 19 Bình Định 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "07/10/2016", "sign_number": "3587/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "07/10/2016", "sign_number": "3587/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "07/10/2016", "sign_number": "3587/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "07/10/2016", "sign_number": "3587/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "07/10/2016", "sign_number": "3587/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3587/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch tỷ lệ 1 2000 Quỹ đất dọc Quốc lộ 19 Bình Định 2016

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2.000 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền: Cao độ san nền trung bình tính theo tần suất lũ 5%, từ +4,5m đến +7,5m. Gồm 04 lưu vực thoát nước chính, cụ thể: khu vực phía Tây Bắc tuyến Quốc lộ 19 mới; khu vực phía Tây Nam Quốc lộ 19 mới; khu vực phía Đông Nam Quốc lộ 19 mới; khu vực phía Đông Bắc.
- Thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa đi riêng với hệ thống thoát nước thải; sử dụng mạng lưới các cống BTCT, các tuyến mương, kênh để thu gom, thoát nước mặt.
b. Quy hoạch thoát lũ: Cao độ vượt lũ tính toán theo tần suất 5%. Bố trí các hành lang thoát lũ như sau:
- Dọc sông Tranh: Hành lang thoát lũ ≥ 100m tính từ mép sông; mở rộng khẩu độ Cầu 20, đập An Thuận ≥ 60m.
- Từ tràn Cây Xoài (sông Tranh) về Cầu 15: Xây dựng kênh thoát lũ bề rộng đáy 40m, có bố trí đập dâng để phục vụ cho nông nghiệp; hành lang hai bên 80m.
- Từ cầu Bà Di 2 - Phước Lộc - Cầu 15: Xây dựng kênh thoát lũ bề rộng đáy 30m, hành lang hai bên 50m có xây dựng đập dâng để phục vụ cho nông nghiệp và ngăn mặn.
- Từ tràn Huỳnh Mai - Đầm Thị Nại: Xây dựng kênh thoát lũ bề rộng đáy 40m, hành lang hai bên 50m, xây dựng đập dâng để tưới cho nông nghiệp và ngăn mặn.
- Dọc theo tuyến thoát lũ từ tràn Cây Xoài về Cầu 15 xây dựng tuyến đê bảo vệ và ngăn mặn.
c. Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại bao gồm: Quốc lộ 19 lộ giới 30m; Quốc lộ 19 (mới) lộ giới 81,5m. Quy hoạch đấu nối với Quốc lộ 19 (mới) tại 05 điểm cùng cốt; 02 điểm khác cốt (cầu chui) đã xây dựng.
- Tuyến liên khu vực nối với khu Logictics lộ giới 60m. Các tuyến giao thông phân khu vực có lộ giới từ 14m đến 24m.
d. Quy hoạch cấp nước:
- Tổng nhu cầu dùng nước khoảng 9.000(m3/ngày.đêm).
- Nguồn nước: Lấy từ nhà máy nước Nhơn Bình theo quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn với công suất 60.000m3/ngày.đêm (năm 2025) và 120.000m3/ngày.đêm (năm 2035) và nguồn nước sông Tân An.
- Mạng lưới cấp nước: Kết hợp mạch vòng và nhánh để cung cấp cho các khu chức năng.
- Hệ thống cấp nước cứu hỏa đi chung với mạng lưới cấp nước sinh hoạt. Đặt trụ nổi ở các nút giao thông, khoảng cách giữa các họng cứu hỏa trên mạng lưới khoảng 100m - 150m.
đ. Quy hoạch cấp điện:
- Tổng công suất điện năng khoảng 28.800 (KVA).
- Nguồn cấp điện: Từ trạm biến áp trung gian 110KV Đống Đa, trạm 110KV Phước Sơn và đấu nối với hệ thống điện 22KV hiện có trong khu vực.
- Trạm hạ áp 22/0,4 KV: Quy hoạch 26 trạm dung lượng từ 400KVA đến 2x2000KVA. Mật độ phân bố các trạm biến áp theo mỗi khu vực, đảm bảo bán kính phục vụ tối đa của mỗi trạm 250m.
e. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Tổng lưu lượng nước thải: 7.200 m3/ngày đêm. Hệ thống thoát nước thải đi riêng với hệ thống thoát nước mặt. Nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ trước khi dẫn về xử lý tại trạm xử lý nước thải Nhơn Bình và trạm xử lý nước thải Phước Lộc đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả ra hệ thống thoát nước mưa. Nước thải các khu ICD, kho bãi, khu du lịch được xử lý riêng tại mỗi khu đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi thoát ra môi trường.
- Tổng lượng chất thải rắn khoảng 47,5 tấn/ngày, được thu gom tới trạm trung chuyển rác và xử lý tập trung tại khu xử lý chất thải rắn Long Mỹ.
- Nghĩa trang, nghĩa địa: Di dời mồ mả trong khu vực thiết kế đến các nghĩa trang theo quy hoạch chung của thành phố Quy Nhơn và huyện Tuy Phước.
g. Thông tin liên lạc: Đấu nối từ bưu cục hiện hữu của thị trấn Tuy Phước và thành phố Quy Nhơn. Xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục giao thông đến các tủ cáp chính của khu vực quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt cho cả khu vực quy hoạch. Mạng lưới phân phối phần đi nổi phải bố trí trong các hộp gen, tuyến cáp kỹ thuật để tạo cảnh quan.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền: Cao độ san nền trung bình tính theo tần suất lũ 5%, từ +4,5m đến +7,5m. Gồm 04 lưu vực thoát nước chính, cụ thể: khu vực phía Tây Bắc tuyến Quốc lộ 19 mới; khu vực phía Tây Nam Quốc lộ 19 mới; khu vực phía Đông Nam Quốc lộ 19 mới; khu vực phía Đông Bắc.
- Thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa đi riêng với hệ thống thoát nước thải; sử dụng mạng lưới các cống BTCT, các tuyến mương, kênh để thu gom, thoát nước mặt.
b. Quy hoạch thoát lũ: Cao độ vượt lũ tính toán theo tần suất 5%. Bố trí các hành lang thoát lũ như sau:
- Dọc sông Tranh: Hành lang thoát lũ ≥ 100m tính từ mép sông; mở rộng khẩu độ Cầu 20, đập An Thuận ≥ 60m.
- Từ tràn Cây Xoài (sông Tranh) về Cầu 15: Xây dựng kênh thoát lũ bề rộng đáy 40m, có bố trí đập dâng để phục vụ cho nông nghiệp; hành lang hai bên 80m.
- Từ cầu Bà Di 2 - Phước Lộc - Cầu 15: Xây dựng kênh thoát lũ bề rộng đáy 30m, hành lang hai bên 50m có xây dựng đập dâng để phục vụ cho nông nghiệp và ngăn mặn.
- Từ tràn Huỳnh Mai - Đầm Thị Nại: Xây dựng kênh thoát lũ bề rộng đáy 40m, hành lang hai bên 50m, xây dựng đập dâng để tưới cho nông nghiệp và ngăn mặn.
- Dọc theo tuyến thoát lũ từ tràn Cây Xoài về Cầu 15 xây dựng tuyến đê bảo vệ và ngăn mặn.
c. Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại bao gồm: Quốc lộ 19 lộ giới 30m; Quốc lộ 19 (mới) lộ giới 81,5m. Quy hoạch đấu nối với Quốc lộ 19 (mới) tại 05 điểm cùng cốt; 02 điểm khác cốt (cầu chui) đã xây dựng.
- Tuyến liên khu vực nối với khu Logictics lộ giới 60m. Các tuyến giao thông phân khu vực có lộ giới từ 14m đến 24m.
d. Quy hoạch cấp nước:
- Tổng nhu cầu dùng nước khoảng 9.000(m3/ngày.đêm).
- Nguồn nước: Lấy từ nhà máy nước Nhơn Bình theo quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn với công suất 60.000m3/ngày.đêm (năm 2025) và 120.000m3/ngày.đêm (năm 2035) và nguồn nước sông Tân An.
- Mạng lưới cấp nước: Kết hợp mạch vòng và nhánh để cung cấp cho các khu chức năng.
- Hệ thống cấp nước cứu hỏa đi chung với mạng lưới cấp nước sinh hoạt. Đặt trụ nổi ở các nút giao thông, khoảng cách giữa các họng cứu hỏa trên mạng lưới khoảng 100m - 150m.
đ. Quy hoạch cấp điện:
- Tổng công suất điện năng khoảng 28.800 (KVA).
- Nguồn cấp điện: Từ trạm biến áp trung gian 110KV Đống Đa, trạm 110KV Phước Sơn và đấu nối với hệ thống điện 22KV hiện có trong khu vực.
- Trạm hạ áp 22/0,4 KV: Quy hoạch 26 trạm dung lượng từ 400KVA đến 2x2000KVA. Mật độ phân bố các trạm biến áp theo mỗi khu vực, đảm bảo bán kính phục vụ tối đa của mỗi trạm 250m.
e. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Tổng lưu lượng nước thải: 7.200 m3/ngày đêm. Hệ thống thoát nước thải đi riêng với hệ thống thoát nước mặt. Nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ trước khi dẫn về xử lý tại trạm xử lý nước thải Nhơn Bình và trạm xử lý nước thải Phước Lộc đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả ra hệ thống thoát nước mưa. Nước thải các khu ICD, kho bãi, khu du lịch được xử lý riêng tại mỗi khu đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi thoát ra môi trường.
- Tổng lượng chất thải rắn khoảng 47,5 tấn/ngày, được thu gom tới trạm trung chuyển rác và xử lý tập trung tại khu xử lý chất thải rắn Long Mỹ.
- Nghĩa trang, nghĩa địa: Di dời mồ mả trong khu vực thiết kế đến các nghĩa trang theo quy hoạch chung của thành phố Quy Nhơn và huyện Tuy Phước.
g. Thông tin liên lạc: Đấu nối từ bưu cục hiện hữu của thị trấn Tuy Phước và thành phố Quy Nhơn. Xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục giao thông đến các tủ cáp chính của khu vực quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt cho cả khu vực quy hoạch. Mạng lưới phân phối phần đi nổi phải bố trí trong các hộp gen, tuyến cáp kỹ thuật để tạo cảnh quan.