Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1726/QĐ-TTg đề án nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/09/2016", "sign_number": "1726/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/09/2016", "sign_number": "1726/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/09/2016", "sign_number": "1726/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/09/2016", "sign_number": "1726/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/09/2016", "sign_number": "1726/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1726/QĐ-TTg đề án nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế 2016

Điều 1. Phê duyệt “Đề án nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế” với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Triển khai thực hiện đồng bộ 7 nhóm giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế:
...
c) Chú trọng ứng dụng công nghệ tin học và công nghệ viễn thông để phát triển sản phẩm dịch vụ nhằm nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng của dân cư ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa
- Tiếp tục chỉ đạo các tổ chức tín dụng triển khai thực hiện tốt các chương trình tín dụng theo chỉ đạo của Chính phủ, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có thủ tục đơn giản, dễ hiểu, phù hợp với nhu cầu của đại bộ phận dân cư ở nông thôn, hỗ trợ tích cực công tác xóa đói giảm nghèo, công tác xây dựng nông thôn mới;
- Xây dựng và thực hiện hiệu quả Đề án đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2016 - 2020, phát triển một số hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ứng dụng công nghệ cao ở khu vực nông thôn Việt Nam, chú trọng áp dụng triển khai trên diện rộng các hình thức thanh toán mới, phù hợp với điều kiện và đặc điểm của khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa;
- Đẩy mạnh triển khai dịch vụ tính và thu phí qua tài khoản ngân hàng đối với các dịch vụ công như: Thu thuế, thu tiền điện, nước sinh hoạt, học phí, viện phí và chi trả các chương trình an sinh xã hội;
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích việc kết nối, cung ứng dịch vụ thanh toán của Ngân hàng Hợp tác xã và các quỹ tín dụng nhân dân; triển khai hoạt động kết nối thanh toán này trên phạm vi toàn quốc, phù hợp với tôn chỉ, mục đích hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;
- Tập trung các nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước vào đầu mối là Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách. Ưu tiên cho Ngân hàng Chính sách xã hội vay hoặc tạm ứng từ các nguồn vốn nhàn rỗi, lãi suất thấp hoặc không chịu lãi trên cơ sở cân đối các nguồn từ ngân sách, nguồn vốn ODA, nguồn viện trợ, hoặc các nguồn vốn giá rẻ khác;
- Xây dựng chính sách đẩy mạnh cung ứng các sản phẩm nhận tiền gửi tiết kiệm theo đặc thù riêng của Ngân hàng Chính sách xã hội, tạo điều kiện cho người nghèo có thể tiết kiệm tạo lập vốn tự có; từng bước tiếp cận và đẩy mạnh nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng. Nghiên cứu hoàn chỉnh các nội dung giao dịch, tận dụng cơ sở hạ tầng tại xã, đẩy mạnh ứng công nghệ hiện đại, tiến tới việc ứng dụng giao dịch trực tuyến các sản phẩm dịch vụ như: Dịch vụ thanh toán, huy động vốn và cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại các Điểm giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội nhằm tăng khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ ngân hàng tại nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa;
- Chính quyền các cấp ở địa phương cần chỉ đạo và phối hợp chặt chẽ với Hội sở chính và các chi nhánh của Ngân hàng Chính sách xã hội trong việc tổ chức lồng ghép các chương trình, dự án sản xuất kinh doanh, chuyển đổi cơ cấu, lựa chọn cây trồng vật nuôi, ngành nghề, các chương trình chuyển giao công nghệ, khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, định hướng thị trường với việc triển khai tín dụng chính sách, giúp người vay sử dụng vốn có hiệu quả để thoát nghèo bền vững;
- Tổ chức tín dụng chủ động phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở trong quá trình cung ứng dịch vụ tại khu vực nông thôn.

Content:
Chú trọng ứng dụng công nghệ tin học và công nghệ viễn thông để phát triển sản phẩm dịch vụ nhằm nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng của dân cư ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa
- Tiếp tục chỉ đạo các tổ chức tín dụng triển khai thực hiện tốt các chương trình tín dụng theo chỉ đạo của Chính phủ, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có thủ tục đơn giản, dễ hiểu, phù hợp với nhu cầu của đại bộ phận dân cư ở nông thôn, hỗ trợ tích cực công tác xóa đói giảm nghèo, công tác xây dựng nông thôn mới;
- Xây dựng và thực hiện hiệu quả Đề án đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2016 - 2020, phát triển một số hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ứng dụng công nghệ cao ở khu vực nông thôn Việt Nam, chú trọng áp dụng triển khai trên diện rộng các hình thức thanh toán mới, phù hợp với điều kiện và đặc điểm của khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa;
- Đẩy mạnh triển khai dịch vụ tính và thu phí qua tài khoản ngân hàng đối với các dịch vụ công như: Thu thuế, thu tiền điện, nước sinh hoạt, học phí, viện phí và chi trả các chương trình an sinh xã hội;
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích việc kết nối, cung ứng dịch vụ thanh toán của Ngân hàng Hợp tác xã và các quỹ tín dụng nhân dân; triển khai hoạt động kết nối thanh toán này trên phạm vi toàn quốc, phù hợp với tôn chỉ, mục đích hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;
- Tập trung các nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước vào đầu mối là Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách. Ưu tiên cho Ngân hàng Chính sách xã hội vay hoặc tạm ứng từ các nguồn vốn nhàn rỗi, lãi suất thấp hoặc không chịu lãi trên cơ sở cân đối các nguồn từ ngân sách, nguồn vốn ODA, nguồn viện trợ, hoặc các nguồn vốn giá rẻ khác;
- Xây dựng chính sách đẩy mạnh cung ứng các sản phẩm nhận tiền gửi tiết kiệm theo đặc thù riêng của Ngân hàng Chính sách xã hội, tạo điều kiện cho người nghèo có thể tiết kiệm tạo lập vốn tự có; từng bước tiếp cận và đẩy mạnh nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng. Nghiên cứu hoàn chỉnh các nội dung giao dịch, tận dụng cơ sở hạ tầng tại xã, đẩy mạnh ứng công nghệ hiện đại, tiến tới việc ứng dụng giao dịch trực tuyến các sản phẩm dịch vụ như: Dịch vụ thanh toán, huy động vốn và cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại các Điểm giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội nhằm tăng khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ ngân hàng tại nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa;
- Chính quyền các cấp ở địa phương cần chỉ đạo và phối hợp chặt chẽ với Hội sở chính và các chi nhánh của Ngân hàng Chính sách xã hội trong việc tổ chức lồng ghép các chương trình, dự án sản xuất kinh doanh, chuyển đổi cơ cấu, lựa chọn cây trồng vật nuôi, ngành nghề, các chương trình chuyển giao công nghệ, khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, định hướng thị trường với việc triển khai tín dụng chính sách, giúp người vay sử dụng vốn có hiệu quả để thoát nghèo bền vững;
- Tổ chức tín dụng chủ động phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở trong quá trình cung ứng dịch vụ tại khu vực nông thôn.