Document: Điểm đ Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5078/QĐ-BCT năm 2013 phát triển thương mại Vùng kinh tế trọng điểm

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "22/07/2013", "sign_number": "5078/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "22/07/2013", "sign_number": "5078/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "22/07/2013", "sign_number": "5078/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "22/07/2013", "sign_number": "5078/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "22/07/2013", "sign_number": "5078/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5078/QĐ-BCT năm 2013 phát triển thương mại Vùng kinh tế trọng điểm

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển thương mại Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Mạng lưới trung tâm thông tin thương mại
Đến năm 2020, hình thành Trung tâm thông tin thương mại của Vùng tại thành phố Cần Thơ và 3 chi nhánh tại 3 tỉnh: An Giang, Kiên Giang và Cà Mau.
VI. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT
Nhu cầu sử dụng đất phát triển kết cấu hạ tầng thương mại chủ yếu đến năm 2020 là 1.757.070 m2, trong đó:
1. Nhu cầu đối với mạng lưới chợ là 940.502 m2, bằng 53,53% tổng nhu cầu sử dụng đất;
2. Nhu cầu đối với mạng lưới trung tâm thương mại, siêu thị là 454.068 m2, bằng 25,84% tổng nhu cầu sử dụng đất;
3. Nhu cầu đối với các trung tâm hội chợ triển lãm, trung tâm logistics và kho hàng công là 362.500 m2, bằng 20,63% tổng nhu cầu sử dụng đất.
VII. DANH MỤC DỰ ÁN KẾT CẤU HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI ƯU TIÊN ĐẦU TƯ ĐẾN NĂM 2015 (chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
VIII. GIẢI PHÁP TỔNG THỂ VỀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG
1. Giải pháp kỹ thuật:
- Đảm bảo các tiêu chuẩn của Việt Nam về thiết kế chợ, siêu thị, trung tâm thương mại,...
- Nghiên cứu, lựa chọn các phương án thiết kế xây dựng các công trình thương mại phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường và có khả năng ứng phó tốt với biến đổi khí hậu do nước biển dâng;
- Nghiên cứu, ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hệ thống thu gom, xử lý chất thải trong các công trình thương mại;
- Khuyến khích các chủ đầu tư áp dụng các công nghệ mới, công nghệ hiện đại trong việc thu gom, xử lý chất thải;
- Xây dựng phương án và đầu tư năng lực ứng cứu sự cố môi trường, nhất là đối với các cơ sở kinh doanh các mặt hàng có nguy cơ ô nhiễm môi trường và cháy, nổ cao.
2. Giải pháp về quản lý:
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: nâng cao năng lực thẩm định về tác động môi trường của dự án thương mại; quy định về phân công trách nhiệm, phối hợp quản lý giữa các ban, ngành, tổ chức trong việc chỉ đạo, giám sát các hoạt động bảo vệ môi trường và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về môi trường.
- Đối với các doanh nghiệp thương mại: cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về hoạt động bảo vệ môi trường; xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường hàng năm; thực hiện các giải pháp giảm thiểu chất thải,...
- Đối với các tổ chức xã hội, nhân dân: tuyên truyền nâng cao nhận thức về trách nhiệm bảo vệ môi trường; khuyến khích người bán và người mua sử dụng bao gói thân thiện với môi trường.
IX. GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU
1. Giải pháp phát triển thương mại để thúc đẩy sản xuất, cung ứng hàng hóa cho sản xuất và tiêu dùng trong nước
Ưu tiên cho việc thiết lập các mối liên kết giữa thị trường Vùng với thị trường các vùng, các tỉnh khác dựa trên hệ thống giao thông đường bộ, đường sông, đường thủy và đường hàng không nhằm nâng cao vị thế kinh tế - thương mại của Vùng trên thị trường trong nước. Củng cố vai trò đầu tàu của Vùng đối với cả Vùng đồng bằng sông Cửu Long trong việc duy trì và mở rộng các mối liên kết với các tỉnh phụ cận cũng như các tỉnh và địa phương khác trong cả nước để tăng thêm nguồn lực cho phát triển thương mại và hạn chế rủi ro khi có biến động lớn ở thị trường trong nước. Do vậy, cần tập trung thực hiện một số biện pháp sau:
...
đ) Xây dựng hệ thống thông tin thương mại để cung cấp cho các doanh nghiệp xuất khẩu.
3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho phát triển thương mại
a) Thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao: các doanh nghiệp thương mại có quy mô lớn cần mở rộng tìm kiếm nguồn nhân lực quản trị cấp cao thông qua cơ chế đãi ngộ phù hợp.
b) Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực: có chính sách hỗ trợ về bồi dưỡng mở rộng kiến thức, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động phù hợp với cơ chế thị trường. Mở các lớp bồi dưỡng nhằm phổ biến cơ chế chính sách và pháp luật về thương mại cho các cán bộ quản lý nhà nước và thương nhân. Khuyến khích, tạo điều kiện cho các nhà quản lý doanh nghiệp được tham quan, học tập kinh nghiệm ở các cơ sở trong nước và nước ngoài...; có kế hoạch và biện pháp cụ thể trong việc đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu của hội nhập thương mại khu vực và quốc tế.
4. Giải pháp phát triển khoa học công nghệ hỗ trợ quản lý và kinh doanh thương mại
a) Thúc đẩy việc áp dụng kỹ thuật quản lý kinh doanh hiện đại, nâng cao khả năng áp dụng các phương thức kinh doanh hiện đại.
b) Thực thi có hiệu quả các chính sách của Nhà nước về hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới khoa học công nghệ.
5. Giải pháp, chính sách phát triển thị trường trong nước, đặc biệt là phát triển thương mại vùng sâu, vùng xa
a) Tập trung đầu tư nâng cấp mạng lưới thương mại nông thôn; thu hút vốn đầu tư vào thương mại nông thôn, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế khó khăn bằng các chính sách hỗ trợ đầu tư.
b) Nhân rộng các mô hình thí điểm tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp trên cơ sở hoàn thiện mô hình hoạt động có hiệu quả tại An Giang và một số tỉnh thuộc Vùng đồng bằng sông Cửu Long theo Quyết định 23/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020.
c) Khuyến khích mở rộng các hình thức dịch vụ về vốn cho người sản xuất, đặc biệt khuyến khích các doanh nghiệp giải quyết vốn cho dân dưới hình thức ứng vốn trước cho người sản xuất và thu hồi lại bằng sản phẩm.
d) Hỗ trợ kinh phí để tổ chức các chuyến hàng lưu động đưa hàng hóa phục vụ nhân dân ở vùng sâu, vùng xa; đẩy mạnh chương trình đưa hàng Việt về nông thôn nhằm góp phần thực hiện tốt cuộc vận động của Bộ Chính trị: “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
Giải pháp tăng cường năng lực quản lý nhà nước đối với thương mại
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch, pháp luật, cơ chế, chính sách phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại như: chợ, trung tâm thương mại, siêu thị,... và các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại khác.
b) Làm tốt công tác xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn và thực hiện nghiêm các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn của Nhà nước.
c) Xây dựng, tổng hợp, xử lý và dự báo tốt các thông tin thị trường để tạo điều kiện thuận lợi cho thương nhân trong hoạt động thương mại.
d) Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu và gian lận thương mại; thực hiện nghiêm quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
đ) Khuyến khích chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý chợ theo loại hình doanh nghiệp hoặc HTX chợ theo các phương thức sau: (1) Phương thức giao quyền khai thác kinh doanh chợ cho một doanh nghiệp nhà nước; (2) Phương thức đấu thầu: bằng cách tổ chức đấu thầu để lựa chọn đơn vị có phương án khai thác, kinh doanh hiệu quả nhất; (3) Phương thức lập công ty cổ phần kinh doanh chợ: số vốn của Nhà nước đã đầu tư xây dựng chợ giao cho ban quản lý sử dụng để tham gia vào cổ phần của công ty; (4) Phương thức giải thể ban quản lý chợ và thành lập doanh nghiệp mới: Mô hình quản lý có thể là công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty tư nhân hoặc Hợp tác xã.

Content:
Xây dựng hệ thống thông tin thương mại để cung cấp cho các doanh nghiệp xuất khẩu.
3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho phát triển thương mại
a) Thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao: các doanh nghiệp thương mại có quy mô lớn cần mở rộng tìm kiếm nguồn nhân lực quản trị cấp cao thông qua cơ chế đãi ngộ phù hợp.
b) Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực: có chính sách hỗ trợ về bồi dưỡng mở rộng kiến thức, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động phù hợp với cơ chế thị trường. Mở các lớp bồi dưỡng nhằm phổ biến cơ chế chính sách và pháp luật về thương mại cho các cán bộ quản lý nhà nước và thương nhân. Khuyến khích, tạo điều kiện cho các nhà quản lý doanh nghiệp được tham quan, học tập kinh nghiệm ở các cơ sở trong nước và nước ngoài...; có kế hoạch và biện pháp cụ thể trong việc đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu của hội nhập thương mại khu vực và quốc tế.
4. Giải pháp phát triển khoa học công nghệ hỗ trợ quản lý và kinh doanh thương mại
a) Thúc đẩy việc áp dụng kỹ thuật quản lý kinh doanh hiện đại, nâng cao khả năng áp dụng các phương thức kinh doanh hiện đại.
b) Thực thi có hiệu quả các chính sách của Nhà nước về hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới khoa học công nghệ.
5. Giải pháp, chính sách phát triển thị trường trong nước, đặc biệt là phát triển thương mại vùng sâu, vùng xa
a) Tập trung đầu tư nâng cấp mạng lưới thương mại nông thôn; thu hút vốn đầu tư vào thương mại nông thôn, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế khó khăn bằng các chính sách hỗ trợ đầu tư.
b) Nhân rộng các mô hình thí điểm tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp trên cơ sở hoàn thiện mô hình hoạt động có hiệu quả tại An Giang và một số tỉnh thuộc Vùng đồng bằng sông Cửu Long theo Quyết định 23/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020.
c) Khuyến khích mở rộng các hình thức dịch vụ về vốn cho người sản xuất, đặc biệt khuyến khích các doanh nghiệp giải quyết vốn cho dân dưới hình thức ứng vốn trước cho người sản xuất và thu hồi lại bằng sản phẩm.
d) Hỗ trợ kinh phí để tổ chức các chuyến hàng lưu động đưa hàng hóa phục vụ nhân dân ở vùng sâu, vùng xa; đẩy mạnh chương trình đưa hàng Việt về nông thôn nhằm góp phần thực hiện tốt cuộc vận động của Bộ Chính trị: “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
Giải pháp tăng cường năng lực quản lý nhà nước đối với thương mại
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch, pháp luật, cơ chế, chính sách phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại như: chợ, trung tâm thương mại, siêu thị,... và các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại khác.
b) Làm tốt công tác xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn và thực hiện nghiêm các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn của Nhà nước.
c) Xây dựng, tổng hợp, xử lý và dự báo tốt các thông tin thị trường để tạo điều kiện thuận lợi cho thương nhân trong hoạt động thương mại.
d) Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu và gian lận thương mại; thực hiện nghiêm quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
Khuyến khích chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý chợ theo loại hình doanh nghiệp hoặc HTX chợ theo các phương thức sau: (1) Phương thức giao quyền khai thác kinh doanh chợ cho một doanh nghiệp nhà nước; (2) Phương thức đấu thầu: bằng cách tổ chức đấu thầu để lựa chọn đơn vị có phương án khai thác, kinh doanh hiệu quả nhất; (3) Phương thức lập công ty cổ phần kinh doanh chợ: số vốn của Nhà nước đã đầu tư xây dựng chợ giao cho ban quản lý sử dụng để tham gia vào cổ phần của công ty; (4) Phương thức giải thể ban quản lý chợ và thành lập doanh nghiệp mới: Mô hình quản lý có thể là công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty tư nhân hoặc Hợp tác xã.