Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 35/2017/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "35/2017/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "35/2017/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "35/2017/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "35/2017/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "35/2017/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Minh Châu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 35/2017/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Phú Thọ

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Định hướng phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2030:
Giai đoạn 2020-2030 các sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu sẽ được đầu tư phát triển theo những định hướng cơ bản sau:
a) Xi măng:
Đầu tư sản xuất xi măng theo Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Nghiên cứu sử dụng phế thải làm nguyên, nhiên liệu cho sản xuất xi măng; nghiên cứu sản xuất các chủng loại xi măng có tính năng đặc biệt, xi măng tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường; nghiên cứu giảm tiêu hao năng lượng, nhiên liệu và nhân công trong sản xuất xi măng.
b) Vật liệu ốp lát và sứ vệ sinh:
Sản xuất các loại gạch gốm ốp lát kích thước lớn, đa dạng về chủng loại, mầu sắc, sản phẩm có khả năng chống mài mòn cao, màu sắc hoa văn trang trí hiện đại, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Phát triển sản xuất vật liệu ốp lát có tính năng đặc biệt, chống bám bẩn, có khả năng tự làm sạch, ngăn ngừa sự phát triển của rêu mốc, bền màu. Sử dụng các dây chuyền công nghệ đồng bộ, hiện đại, tạo ra sản phẩm gạch ốp lát chất lượng cao, giá trị gia tăng lớn, tăng tỷ lệ xuất khẩu. Tiếp tục hiện đại hóa công nghệ sản xuất gạch gốm ốp lát và sứ vệ sinh, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ để giảm các mức tiêu hao về nguyên liệu, nhiên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm phát thải vào môi trường. Mở rộng thị trường trong nước và tìm kiếm khai thác thị trường để xuất khẩu sản phẩm.
c) Vật liệu xây, lợp:
Tăng cường sản xuất và sử dụng vật liệu xây không nung, vật liệu nhẹ, vật liệu tiết kiệm năng lượng, vật liệu tái chế. Tăng kích thước và độ rỗng của gạch đất sét nung và sản xuất các loại gạch đất sét nung có giá trị cao. Cải tiến công nghệ gia công, tạo hình và nung để tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu đạt các chỉ tiêu tiêu hao ở mức tiên tiến của thế giới. Phát triển sản xuất các chủng loại vật liệu lợp nhẹ, bền, có khả năng chống nóng, chống ồn, không bị rêu mốc, ăn mòn bởi thời tiết; các loại vật liệu lợp thông minh cho khả năng lấy ánh sáng, sử dụng năng lượng mặt trời. Mở rộng thị trường ra các tỉnh lân cận; không sử dụng amiăng chrysotile (amiăng trắng) để sản xuất tấm lợp xi măng.
d) Đá, cát xây dựng:
Đầu tư các dây chuyền khai thác đá hiện đại, công suất lớn, hiện đại để nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm, đảm bảo môi trường; phối hợp sản xuất đá xây dựng, sỏi để sản xuất cát nhân tạo.
đ) Bê tông và các loại vật liệu xây dựng khác:
- Hạn chế sử dụng bê tông trộn tại công trình bằng phương pháp thủ công, nhằm đảm bảo chất lượng bê tông và vệ sinh môi trường đô thị. Khuyến khích nghiên cứu phát triển các loại bê tông mới, bê tông mác cao, bê tông cốt thép ứng lực trước, bê tông tự đầm, bê tông có tính năng đặc biệt và các dạng bê tông mới. Tăng cường sử dụng phế thải làm nguyên liệu sản xuất bê tông. Phát triển các loại phụ gia cho bê tông để nâng cao khả năng dễ thi công và các tính năng sử dụng khác. Phát triển sản xuất các loại vật liệu xây dựng khác theo nhu cầu của xã hội.
- Tập trung khai thác bằng cơ giới, khai thác sâu hơn nhằm tiết kiệm tài nguyên, giảm thiểu tỷ lệ tổn thất trong khai thác và đảm bảo chất lượng khoáng sản trước khi đưa vào chế biến. Nghiên cứu các quy trình công nghệ chế biến khoáng sản phù hợp với đặc điểm và nguồn gốc tạo thành của khoáng sản và phù hợp với công nghệ khai thác; công nghệ chế biến phải đồng bộ, tiên tiến, hiệu suất cao.

Content:
Định hướng phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2030:
Giai đoạn 2020-2030 các sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu sẽ được đầu tư phát triển theo những định hướng cơ bản sau:
a) Xi măng:
Đầu tư sản xuất xi măng theo Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Nghiên cứu sử dụng phế thải làm nguyên, nhiên liệu cho sản xuất xi măng; nghiên cứu sản xuất các chủng loại xi măng có tính năng đặc biệt, xi măng tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường; nghiên cứu giảm tiêu hao năng lượng, nhiên liệu và nhân công trong sản xuất xi măng.
b) Vật liệu ốp lát và sứ vệ sinh:
Sản xuất các loại gạch gốm ốp lát kích thước lớn, đa dạng về chủng loại, mầu sắc, sản phẩm có khả năng chống mài mòn cao, màu sắc hoa văn trang trí hiện đại, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Phát triển sản xuất vật liệu ốp lát có tính năng đặc biệt, chống bám bẩn, có khả năng tự làm sạch, ngăn ngừa sự phát triển của rêu mốc, bền màu. Sử dụng các dây chuyền công nghệ đồng bộ, hiện đại, tạo ra sản phẩm gạch ốp lát chất lượng cao, giá trị gia tăng lớn, tăng tỷ lệ xuất khẩu. Tiếp tục hiện đại hóa công nghệ sản xuất gạch gốm ốp lát và sứ vệ sinh, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ để giảm các mức tiêu hao về nguyên liệu, nhiên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm phát thải vào môi trường. Mở rộng thị trường trong nước và tìm kiếm khai thác thị trường để xuất khẩu sản phẩm.
c) Vật liệu xây, lợp:
Tăng cường sản xuất và sử dụng vật liệu xây không nung, vật liệu nhẹ, vật liệu tiết kiệm năng lượng, vật liệu tái chế. Tăng kích thước và độ rỗng của gạch đất sét nung và sản xuất các loại gạch đất sét nung có giá trị cao. Cải tiến công nghệ gia công, tạo hình và nung để tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu đạt các chỉ tiêu tiêu hao ở mức tiên tiến của thế giới. Phát triển sản xuất các chủng loại vật liệu lợp nhẹ, bền, có khả năng chống nóng, chống ồn, không bị rêu mốc, ăn mòn bởi thời tiết; các loại vật liệu lợp thông minh cho khả năng lấy ánh sáng, sử dụng năng lượng mặt trời. Mở rộng thị trường ra các tỉnh lân cận; không sử dụng amiăng chrysotile (amiăng trắng) để sản xuất tấm lợp xi măng.
d) Đá, cát xây dựng:
Đầu tư các dây chuyền khai thác đá hiện đại, công suất lớn, hiện đại để nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm, đảm bảo môi trường; phối hợp sản xuất đá xây dựng, sỏi để sản xuất cát nhân tạo.
đ) Bê tông và các loại vật liệu xây dựng khác:
- Hạn chế sử dụng bê tông trộn tại công trình bằng phương pháp thủ công, nhằm đảm bảo chất lượng bê tông và vệ sinh môi trường đô thị. Khuyến khích nghiên cứu phát triển các loại bê tông mới, bê tông mác cao, bê tông cốt thép ứng lực trước, bê tông tự đầm, bê tông có tính năng đặc biệt và các dạng bê tông mới. Tăng cường sử dụng phế thải làm nguyên liệu sản xuất bê tông. Phát triển các loại phụ gia cho bê tông để nâng cao khả năng dễ thi công và các tính năng sử dụng khác. Phát triển sản xuất các loại vật liệu xây dựng khác theo nhu cầu của xã hội.
- Tập trung khai thác bằng cơ giới, khai thác sâu hơn nhằm tiết kiệm tài nguyên, giảm thiểu tỷ lệ tổn thất trong khai thác và đảm bảo chất lượng khoáng sản trước khi đưa vào chế biến. Nghiên cứu các quy trình công nghệ chế biến khoáng sản phù hợp với đặc điểm và nguồn gốc tạo thành của khoáng sản và phù hợp với công nghệ khai thác; công nghệ chế biến phải đồng bộ, tiên tiến, hiệu suất cao.