Document: Khoản 1 Điều 7 Thông tư 23/2013/TT-BNNPTNT cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là rừng sản xuất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/05/2013", "sign_number": "23/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/05/2013", "sign_number": "23/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/05/2013", "sign_number": "23/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/05/2013", "sign_number": "23/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/05/2013", "sign_number": "23/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 7 Thông tư 23/2013/TT-BNNPTNT cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là rừng sản xuất

Điều 7. Hồ sơ, thẩm định, phê duyệt cải tạo rừng
1. Hồ sơ đề nghị cải tạo rừng
a) Đối với chủ rừng là tổ chức, hồ sơ gồm: Đề nghị cải tạo rừng theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; thiết kế kỹ thuật cải tạo rừng quy định tại Khoản 2, Điều 4 của Thông tư này; biên bản kiểm tra hiện trường theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn: Đề nghị cải tạo rừng, trong đó nêu rõ địa chỉ; mục tiêu cải tạo rừng; địa điểm, vị trí, ranh giới và lô, khoảnh, tiểu khu rừng cải tạo; hiện trạng rừng; phương thức cải tạo; loài cây trồng; thời hạn hoàn thành theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Biên bản kiểm tra hiện trường theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Số lượng hồ sơ: 05 bộ hồ sơ (01 bản chính, 04 bản sao chụp).
d) Cách thức nộp hồ sơ: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn nộp hồ sơ quy định tại Điểm a, b của Khoản này trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền quy định Điểm a, Khoản 2 của Điều này.

Content:
Hồ sơ đề nghị cải tạo rừng
a) Đối với chủ rừng là tổ chức, hồ sơ gồm: Đề nghị cải tạo rừng theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; thiết kế kỹ thuật cải tạo rừng quy định tại Khoản 2, Điều 4 của Thông tư này; biên bản kiểm tra hiện trường theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn: Đề nghị cải tạo rừng, trong đó nêu rõ địa chỉ; mục tiêu cải tạo rừng; địa điểm, vị trí, ranh giới và lô, khoảnh, tiểu khu rừng cải tạo; hiện trạng rừng; phương thức cải tạo; loài cây trồng; thời hạn hoàn thành theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Biên bản kiểm tra hiện trường theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Số lượng hồ sơ: 05 bộ hồ sơ (01 bản chính, 04 bản sao chụp).
d) Cách thức nộp hồ sơ: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn nộp hồ sơ quy định tại Điểm a, b của Khoản này trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền quy định Điểm a, Khoản 2 của Điều này.