Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 53/2008/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên, tỉnh Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/2008", "sign_number": "53/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/2008", "sign_number": "53/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/2008", "sign_number": "53/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/2008", "sign_number": "53/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/2008", "sign_number": "53/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 53/2008/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên, tỉnh Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Khu kinh tế Nam Phú Yên, tỉnh Phú Yên, với người nội dung chủ yếu sau:
...
4. Định hướng phát triển các lĩnh vực xã hội
a) Dân số, lao động: dự báo đến năm 2010, quy mô dân số của Khu kinh tế Nam Phú Yên khoảng 120-125 nghìn người, tỷ lệ đô thị hóa khoảng 34% và đến năm 2020, quy mô dân số khoảng 156-160 ngàn người, tỷ lệ đô thị hóa trên 70%. Đến năm 2010, tổng lao động xã hội khoảng 69 ngàn người (chiếm khoảng 57% dân số) và đến năm 2020, khoảng 94 ngàn người (chiếm khoảng 60% dân số). Nhu cầu lao động cho phát triển của Khu kinh tế Nam Phú Yên khoảng 64 nghìn người vào năm 2010 và khoảng 87,5 nghìn người vào năm 2020; trong đó lao động nông – lâm – ngư nghiệp khoảng 32 ngàn người, lao động công nghiệp – xây dựng khoảng 18 ngàn người và lao động các ngành dịch vụ khoảng 14,1 ngàn người vào năm 2010 và tương ứng là 17,5 ngàn, 33,2 ngàn và 36,7 ngàn vào năm 2020. Nhu cầu trên được đáp ứng nhờ thu hút một phần lao động ở các khu vực lân cận hàng ngày đến làm việc tại Khu kinh tế và nhờ việc cơ cấu lại lực lượng lao động theo hướng chuyển dần lao động nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Theo tính toán, tỷ lệ lao động nông – lâm – ngư nghiệp sẽ giảm mạnh từ 81% hiện nay xuống còn 50% vào năm 2010 và 20% vào năm 2020; tỷ lệ lao động phi nông nghiệp sẽ tăng nhanh, đến năm 2010, chiếm khoảng 50% và đến năm 2020 chiếm 80% tổng số lao động của Khu kinh tế (trong đó lao động công nghiệp – xây dựng chiếm 38%, lao động các ngành dịch vụ chiếm 42%).
b) Giáo dục – đào tạo: xây dựng đội ngũ nhân lực đủ trình độ, đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực trong Khu kinh tế Nam Phú Yên với các nội dung chính:
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong công tác đào tạo và đào tạo; xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật các trường học. Phấn đấu 100% trường học trong Khu kinh tế đạt chuẩn quốc gia trước năm 2020. Thành lập thêm một số trường phổ thông các cấp ở các Khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu dịch vụ v.v. để đáp ứng nhu cầu học tập của trẻ trong độ tuổi. Phấn đấu đạt phổ cập giáo dục trung học vào năm 2012;
- Củng cố, nâng cấp các trường cao đẳng, đại học hiện có theo hướng đào tạo đa cấp, đa ngành phù hợp với nhu cầu nhân lực theo hướng phát triển của Khu kinh tế. Liên kết, mở rộng đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp nông thôn. Phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 40% vào năm 2010 và trên 80% vào năm 2020;
- Chú trọng đào tạo chuyên nghiệp, các nhà doanh nghiệp về công nghiệp, dịch vụ, du lịch .v.v. có chính sách ưu đãi nhằm thu hút các chuyên gia và lao động kỹ thuật giỏi trong và ngoài nước về làm việc tại Khu kinh tế.
c) Y tế - chăm sóc sức khỏe nhân dân: tiếp tục triển khai Nghị quyết 46-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới; củng cố tuyến y tế cơ sở phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân tại cộng đồng; sắp xếp mạng lưới khám chữa bệnh, tăng cường đầu tư và quản lý tốt nguồn lực, đầu tư trang thiết bị cho khu vực y tế kỹ thuật; tăng cường cơ sở vật chất cho các cơ sở khám chữa bệnh hiện có; chủ động và tích cực làm tốt công tác y tế dự phòng, phát triển các phong trào vệ sinh phòng bệnh và bảo vệ môi trường; triển khai các chương trình y tế quốc gia và phòng chống bệnh dịch nguy hiểm để hạ thấp tỷ lệ người mắc bệnh trong cộng đồng; thực hiện tốt công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình và các chương trình y tế quốc gia.
Đầu tư nâng cấp Bệnh viện Hòa Hiệp Trung và các cơ sở y tế hiện có trong Khu kinh tế. Phát triển các cơ sở y tế mới với trang thiết bị hiện đại, có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân, cán bộ công nhân viên của Khu kinh tế, kể cả cho các thủy thủ, chuyên gia và khách du lịch người nước ngoài bằng các hình thức đầu tư theo hướng xã hội hóa.
d) Văn hóa, thông tin, thể dục thể thao: xây dựng tốt đời sống văn hóa cơ sở, tiếp thu có chọn lọc các tinh hoa văn hóa hiện đại đồng thời với giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa của Việt Nam nói chung và Phú Yên nói riêng, góp phần xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Mở rộng và nâng cao chất lượng của hệ thống các cơ quan thông tin đại chúng. Đẩy mạnh các hoạt động văn hóa theo hướng xây dựng đời sống văn hóa, văn minh đô thị vừa thể hiện được nét đặc sắc của văn hóa truyền thống, vừa bắt kịp với sự văn minh tiến bộ của nhân loại. Kết hợp hài hòa các loại hình văn hóa như chiếu phim, biểu diễn nghệ thuật, đọc sách báo, nhằm nâng cao dân trí về văn minh đô thị và mức hưởng thụ văn hóa của mọi người dân. Trước mắt, cần tập trung vào một số nội dung sau:
- Xây dựng một số trung tâm văn hóa ở các khu vực tập trung dân cư; nâng cấp trang thiết bị mạng lưới thông tin – truyền thanh ở các xã; hoàn thiện hệ thống các nhà bưu điện – văn hóa xã;
- Xây dựng trạm tiếp sóng phát thanh, truyền hình với trang thiết bị hiện đại; để phủ sóng 100% diện tích trong Khu kinh tế.
đ) Bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững:
- Xử lý nước thải: nước thải trong từng khu chức năng (bao gồm cả nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp) phải được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn môi trường Việt Nam trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung hoặc sử dụng tuần hoàn cho các mục đích khác như: tưới cây, rửa đường, cứu hỏa, làm mát máy trong công nghiệp.v.v. Đối với nước thải sinh hoạt của khu đô thị mới và các khu du lịch, dịch vụ .v.v. sẽ được xử lý cục bộ, chảy theo hệ thống đường cống chính xây dựng dọc các đường phố về từng khu vực, sau đó bơm đến trạm xử lý chung rồi mới đổ ra môi trường.
Dự kiến bố trí 4-5 khu vực xử lý riêng với công suất mỗi trạm từ 10.000-15.000 m3/ngày đêm (chia làm 2 giai đoạn, trong đó giai đoạn 1 khoảng 2.000 – 5.000 m3/ngày đêm/trạm). Tại khu phi thuế quan sẽ xây dựng hệ thống cống thu gom nước thải dẫn đến khu xử lý làm sạch rồi mới thải ra môi trường.
Đối với nước thải công nghiệp sẽ xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải riêng đạt tiêu chuẩn cho phép để sử dụng lại hoặc dẫn ra cống thoát nước chung trước khi thải ra môi trường. Ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống xử lý tiên tiến với công nghệ xử lý hiện đại để có thể sử dụng tuần hoàn nhằm tiết kiệm nước. Riêng đối với các nước thải có chất độc hại phải được xử lý cục bộ riêng ở từng nhà máy bằng phương pháp thích hợp đạt tiêu chuẩn quy định sau đó mới dẫn đến trạm xử lý nước thải khu công nghiệp để làm sạch trước khi thoát ra cống thoát nước chung.
- Xử lý chất thải rắn: căn cứ theo tiêu chuẩn rác thải đô thị, dự báo đến năm 2010, lượng rác thải thường của Khu kinh tế Nam Phú Yên khoảng 60-70 tấn/ngày và năm 2020, khoảng 170-200 tấn/ngày; đến năm 2010, rác thải công nghiệp khoảng 160-200 tấn/ngày và đến năm 2020 lên đến 400-450 tấn/ngày. Để đáp ứng yêu cầu vệ sinh môi trường đô thị, cần thực hiện việc phân loại rác ngay ở mỗi đơn vị trong từng khu chức năng và từng hộ gia đình. Hoàn thiện việc xây dựng khu xử lý rác thải chung cho Khu kinh tế Nam Phú Yên và thành phố Tuy Hòa với quy mô dự tính khoảng 30 ha và sử dụng công nghệ tiên tiến để xử lý rác thải đảm bảo tiêu chuẩn về môi trường.
- Về xử lý bụi, khí thải và tiếng ồn: tất cả các nhà máy, xí nghiệp trong Khu kinh tế phải có các thiết bị xử lý khói, bụi và tiếng ồn, đảm bảo không được vượt quá giới hạn cho phép, đạt tiêu chuẩn Việt Nam. Các dự án đầu tư vào Khu kinh tế phải có Báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi thực hiện. Bên cạnh đó phải tăng cường trồng cây xanh để bảo vệ và cải thiện môi trường xung quanh.

Content:
Định hướng phát triển các lĩnh vực xã hội
a) Dân số, lao động: dự báo đến năm 2010, quy mô dân số của Khu kinh tế Nam Phú Yên khoảng 120-125 nghìn người, tỷ lệ đô thị hóa khoảng 34% và đến năm 2020, quy mô dân số khoảng 156-160 ngàn người, tỷ lệ đô thị hóa trên 70%. Đến năm 2010, tổng lao động xã hội khoảng 69 ngàn người (chiếm khoảng 57% dân số) và đến năm 2020, khoảng 94 ngàn người (chiếm khoảng 60% dân số). Nhu cầu lao động cho phát triển của Khu kinh tế Nam Phú Yên khoảng 64 nghìn người vào năm 2010 và khoảng 87,5 nghìn người vào năm 2020; trong đó lao động nông – lâm – ngư nghiệp khoảng 32 ngàn người, lao động công nghiệp – xây dựng khoảng 18 ngàn người và lao động các ngành dịch vụ khoảng 14,1 ngàn người vào năm 2010 và tương ứng là 17,5 ngàn, 33,2 ngàn và 36,7 ngàn vào năm 2020. Nhu cầu trên được đáp ứng nhờ thu hút một phần lao động ở các khu vực lân cận hàng ngày đến làm việc tại Khu kinh tế và nhờ việc cơ cấu lại lực lượng lao động theo hướng chuyển dần lao động nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Theo tính toán, tỷ lệ lao động nông – lâm – ngư nghiệp sẽ giảm mạnh từ 81% hiện nay xuống còn 50% vào năm 2010 và 20% vào năm 2020; tỷ lệ lao động phi nông nghiệp sẽ tăng nhanh, đến năm 2010, chiếm khoảng 50% và đến năm 2020 chiếm 80% tổng số lao động của Khu kinh tế (trong đó lao động công nghiệp – xây dựng chiếm 38%, lao động các ngành dịch vụ chiếm 42%).
b) Giáo dục – đào tạo: xây dựng đội ngũ nhân lực đủ trình độ, đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực trong Khu kinh tế Nam Phú Yên với các nội dung chính:
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong công tác đào tạo và đào tạo; xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật các trường học. Phấn đấu 100% trường học trong Khu kinh tế đạt chuẩn quốc gia trước năm 2020. Thành lập thêm một số trường phổ thông các cấp ở các Khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu dịch vụ v.v. để đáp ứng nhu cầu học tập của trẻ trong độ tuổi. Phấn đấu đạt phổ cập giáo dục trung học vào năm 2012;
- Củng cố, nâng cấp các trường cao đẳng, đại học hiện có theo hướng đào tạo đa cấp, đa ngành phù hợp với nhu cầu nhân lực theo hướng phát triển của Khu kinh tế. Liên kết, mở rộng đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp nông thôn. Phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 40% vào năm 2010 và trên 80% vào năm 2020;
- Chú trọng đào tạo chuyên nghiệp, các nhà doanh nghiệp về công nghiệp, dịch vụ, du lịch .v.v. có chính sách ưu đãi nhằm thu hút các chuyên gia và lao động kỹ thuật giỏi trong và ngoài nước về làm việc tại Khu kinh tế.
c) Y tế - chăm sóc sức khỏe nhân dân: tiếp tục triển khai Nghị quyết 46-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới; củng cố tuyến y tế cơ sở phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân tại cộng đồng; sắp xếp mạng lưới khám chữa bệnh, tăng cường đầu tư và quản lý tốt nguồn lực, đầu tư trang thiết bị cho khu vực y tế kỹ thuật; tăng cường cơ sở vật chất cho các cơ sở khám chữa bệnh hiện có; chủ động và tích cực làm tốt công tác y tế dự phòng, phát triển các phong trào vệ sinh phòng bệnh và bảo vệ môi trường; triển khai các chương trình y tế quốc gia và phòng chống bệnh dịch nguy hiểm để hạ thấp tỷ lệ người mắc bệnh trong cộng đồng; thực hiện tốt công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình và các chương trình y tế quốc gia.
Đầu tư nâng cấp Bệnh viện Hòa Hiệp Trung và các cơ sở y tế hiện có trong Khu kinh tế. Phát triển các cơ sở y tế mới với trang thiết bị hiện đại, có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân, cán bộ công nhân viên của Khu kinh tế, kể cả cho các thủy thủ, chuyên gia và khách du lịch người nước ngoài bằng các hình thức đầu tư theo hướng xã hội hóa.
d) Văn hóa, thông tin, thể dục thể thao: xây dựng tốt đời sống văn hóa cơ sở, tiếp thu có chọn lọc các tinh hoa văn hóa hiện đại đồng thời với giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa của Việt Nam nói chung và Phú Yên nói riêng, góp phần xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Mở rộng và nâng cao chất lượng của hệ thống các cơ quan thông tin đại chúng. Đẩy mạnh các hoạt động văn hóa theo hướng xây dựng đời sống văn hóa, văn minh đô thị vừa thể hiện được nét đặc sắc của văn hóa truyền thống, vừa bắt kịp với sự văn minh tiến bộ của nhân loại. Kết hợp hài hòa các loại hình văn hóa như chiếu phim, biểu diễn nghệ thuật, đọc sách báo, nhằm nâng cao dân trí về văn minh đô thị và mức hưởng thụ văn hóa của mọi người dân. Trước mắt, cần tập trung vào một số nội dung sau:
- Xây dựng một số trung tâm văn hóa ở các khu vực tập trung dân cư; nâng cấp trang thiết bị mạng lưới thông tin – truyền thanh ở các xã; hoàn thiện hệ thống các nhà bưu điện – văn hóa xã;
- Xây dựng trạm tiếp sóng phát thanh, truyền hình với trang thiết bị hiện đại; để phủ sóng 100% diện tích trong Khu kinh tế.
đ) Bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững:
- Xử lý nước thải: nước thải trong từng khu chức năng (bao gồm cả nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp) phải được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn môi trường Việt Nam trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung hoặc sử dụng tuần hoàn cho các mục đích khác như: tưới cây, rửa đường, cứu hỏa, làm mát máy trong công nghiệp.v.v. Đối với nước thải sinh hoạt của khu đô thị mới và các khu du lịch, dịch vụ .v.v. sẽ được xử lý cục bộ, chảy theo hệ thống đường cống chính xây dựng dọc các đường phố về từng khu vực, sau đó bơm đến trạm xử lý chung rồi mới đổ ra môi trường.
Dự kiến bố trí 4-5 khu vực xử lý riêng với công suất mỗi trạm từ 10.000-15.000 m3/ngày đêm (chia làm 2 giai đoạn, trong đó giai đoạn 1 khoảng 2.000 – 5.000 m3/ngày đêm/trạm). Tại khu phi thuế quan sẽ xây dựng hệ thống cống thu gom nước thải dẫn đến khu xử lý làm sạch rồi mới thải ra môi trường.
Đối với nước thải công nghiệp sẽ xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải riêng đạt tiêu chuẩn cho phép để sử dụng lại hoặc dẫn ra cống thoát nước chung trước khi thải ra môi trường. Ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống xử lý tiên tiến với công nghệ xử lý hiện đại để có thể sử dụng tuần hoàn nhằm tiết kiệm nước. Riêng đối với các nước thải có chất độc hại phải được xử lý cục bộ riêng ở từng nhà máy bằng phương pháp thích hợp đạt tiêu chuẩn quy định sau đó mới dẫn đến trạm xử lý nước thải khu công nghiệp để làm sạch trước khi thoát ra cống thoát nước chung.
- Xử lý chất thải rắn: căn cứ theo tiêu chuẩn rác thải đô thị, dự báo đến năm 2010, lượng rác thải thường của Khu kinh tế Nam Phú Yên khoảng 60-70 tấn/ngày và năm 2020, khoảng 170-200 tấn/ngày; đến năm 2010, rác thải công nghiệp khoảng 160-200 tấn/ngày và đến năm 2020 lên đến 400-450 tấn/ngày. Để đáp ứng yêu cầu vệ sinh môi trường đô thị, cần thực hiện việc phân loại rác ngay ở mỗi đơn vị trong từng khu chức năng và từng hộ gia đình. Hoàn thiện việc xây dựng khu xử lý rác thải chung cho Khu kinh tế Nam Phú Yên và thành phố Tuy Hòa với quy mô dự tính khoảng 30 ha và sử dụng công nghệ tiên tiến để xử lý rác thải đảm bảo tiêu chuẩn về môi trường.
- Về xử lý bụi, khí thải và tiếng ồn: tất cả các nhà máy, xí nghiệp trong Khu kinh tế phải có các thiết bị xử lý khói, bụi và tiếng ồn, đảm bảo không được vượt quá giới hạn cho phép, đạt tiêu chuẩn Việt Nam. Các dự án đầu tư vào Khu kinh tế phải có Báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi thực hiện. Bên cạnh đó phải tăng cường trồng cây xanh để bảo vệ và cải thiện môi trường xung quanh.