Document: Khoản 3 Điều 16 Thông tư 20/2010/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 40/2010/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "30/11/2010", "sign_number": "20/2010/TT-BTP", "signer": "Đinh Trung Tụng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "30/11/2010", "sign_number": "20/2010/TT-BTP", "signer": "Đinh Trung Tụng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "30/11/2010", "sign_number": "20/2010/TT-BTP", "signer": "Đinh Trung Tụng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "30/11/2010", "sign_number": "20/2010/TT-BTP", "signer": "Đinh Trung Tụng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "30/11/2010", "sign_number": "20/2010/TT-BTP", "signer": "Đinh Trung Tụng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 16 Thông tư 20/2010/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 40/2010/NĐ-CP

Điều 16. Chế độ báo cáo 6 tháng, hàng năm
...
3. Báo cáo 6 tháng và hàng năm về công tác kiểm tra, xử lý văn bản cần có các nội dung sau đây:
a) Tình hình thực hiện công tác kiểm tra văn bản có thẩm quyền trong thời gian báo cáo, bao gồm số liệu tổng hợp và phân tích, đánh giá đối với văn bản: do Bộ, ngành, địa phương mình ban hành đã được tự kiểm tra và xử lý; kiểm tra theo thẩm quyền đã được gửi đến để kiểm tra và thực tế đã kiểm tra; đã phát hiện có nội dung trái pháp luật và yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý; đã được xử lý theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra văn bản; đã xử lý theo thẩm quyền;
b) Đánh giá chung về chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản trong lĩnh vực được phân công kiểm tra thông qua hoạt động kiểm tra văn bản và kiến nghị;
c) Tình hình rà soát văn bản làm cơ sở pháp lý phục vụ công tác kiểm tra văn bản trong lĩnh vực được giao; kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản;
d) Tình hình thể chế làm cơ sở cho công tác kiểm tra; tổ chức, cán bộ; kinh phí cho công tác kiểm tra văn bản;
đ) Hoạt động phối hợp trong thực hiện kiểm tra văn bản và trao đổi nghiệp vụ; công tác tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra văn bản và các điều kiện bảo đảm khác cho công tác kiểm tra văn bản;
e) Những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị;
g) Những vấn đề khác có liên quan.

Content:
Báo cáo 6 tháng và hàng năm về công tác kiểm tra, xử lý văn bản cần có các nội dung sau đây:
a) Tình hình thực hiện công tác kiểm tra văn bản có thẩm quyền trong thời gian báo cáo, bao gồm số liệu tổng hợp và phân tích, đánh giá đối với văn bản: do Bộ, ngành, địa phương mình ban hành đã được tự kiểm tra và xử lý; kiểm tra theo thẩm quyền đã được gửi đến để kiểm tra và thực tế đã kiểm tra; đã phát hiện có nội dung trái pháp luật và yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý; đã được xử lý theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra văn bản; đã xử lý theo thẩm quyền;
b) Đánh giá chung về chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản trong lĩnh vực được phân công kiểm tra thông qua hoạt động kiểm tra văn bản và kiến nghị;
c) Tình hình rà soát văn bản làm cơ sở pháp lý phục vụ công tác kiểm tra văn bản trong lĩnh vực được giao; kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản;
d) Tình hình thể chế làm cơ sở cho công tác kiểm tra; tổ chức, cán bộ; kinh phí cho công tác kiểm tra văn bản;
đ) Hoạt động phối hợp trong thực hiện kiểm tra văn bản và trao đổi nghiệp vụ; công tác tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra văn bản và các điều kiện bảo đảm khác cho công tác kiểm tra văn bản;
e) Những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị;
g) Những vấn đề khác có liên quan.