Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 736/QĐ-UBND 2009 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "23/04/2009", "sign_number": "736/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "23/04/2009", "sign_number": "736/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "23/04/2009", "sign_number": "736/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "23/04/2009", "sign_number": "736/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "23/04/2009", "sign_number": "736/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 736/QĐ-UBND 2009 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Cao Bằng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng, đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng phát triển ngành và lĩnh vực
a) Ngành nông lâm nghiệp, thuỷ sản
- Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển một nền nông nghiệp ven đô, sinh thái; sản xuất nông sản đạt chất lượng cao, an toàn thực phẩm đáp ứng đủ nhu cầu thực phẩm thiết yếu cho thị xã Cao Bằng. Tập trung đầu tư phát triển các loại cây trồng, vật nuôi phục vụ nhu cầu ngày càng tăng của khu vực nội thị như gạo chất lượng cao, rau an toàn, hoa quả sạch, thịt lợn hướng nạc, gia cầm… bảo đảm sức cạnh tranh trên thị trường và tăng hiệu quả sản xuất. Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học công nghệ, đưa giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp đạt bình quân khoảng 8%/năm.
- Tập trung bảo vệ vốn rừng hiện có, tu bổ, cải tạo rừng mới khoanh nuôi phục hồi; xem xét chuyển một số diện tích rừng phòng hộ không xung yếu ở khu vực 3 xã của huyện Hòa An mới nhập về thị xã Cao Bằng sang rừng sản xuất để tăng giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp. Đẩy mạnh sản xuất giống cây lâm nghiệp có giá trị kinh tế cao hơn để trồng mới, cải tạo rừng và các giống cây lâm nghiệp phù hợp với trồng ở công viên, đường phố để tạo nên cảnh quan môi trường sạch đẹp. Kết hợp kinh tế vườn đồi, vườn rừng với bảo vệ cảnh quan môi trường sinh thái, phát triển du lịch.
- Phấn đấu độ che phủ rừng đạt 45-50%.
- Khai thác tối đa diện tích mặt nước trên địa bàn thị xã Cao Bằng để nuôi trồng thủy sản theo hướng thâm canh, nhằm tăng giá trị sản xuất, cung cấp thực phẩm cho nhu cầu của thị xã Cao Bằng.
- Thực hiện nuôi cá thâm canh, năng suất cá nuôi đạt khoảng 30 tạ/ha để có sản lượng cá nuôi ao hồ đạt khoảng 67 tấn vào năm 2010 và đến năm 2020 đạt khoảng 120 tấn.
b) Ngành công nghiệp - xây dựng
- Củng cố các cơ sở sản xuất hiện có, mở rộng quy mô sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm; tập trung mọi nguồn lực, phát huy tối đa những tiềm năng, thế mạnh của thị xã Cao Bằng; khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng các công trình trọng điểm. Đề xuất ban hành cơ chế, chính sách tạo môi trường sản xuất kinh doanh thuận lợi, nhằm thu hút vốn đầu tư xây dựng các khu công nghiệp tập trung dọc theo Quốc lộ 3 và dọc tuyến tránh Quốc lộ 3.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng, bình quân giai đoạn 2009 - 2020 đạt khoảng 22 - 23%/năm; giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp chiếm tỷ trọng 16% vào năm 2010 và 20% vào năm 2020 trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
c) Ngành dịch vụ - thương mại
- Phát triển đa dạng các sản phẩm dịch vụ, gắn hoạt động dịch vụ với du lịch. Đẩy mạnh lưu thông hàng hoá, ổn định giá cả thị trường, cung ứng đầy đủ, kịp thời các mặt hàng chính sách thiết yếu; tổ chức hoạt động dịch vụ- thương mại đảm bảo hiệu quả. Phát triển đa dạng các hoạt động dịch vụ, trong đó chú trọng đến hoạt động du lịch, khách sạn, nhà hàng để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ, tăng thêm việc làm và thu nhập cho người lao động, tăng thu ngân sách của địa phương.
- Làm tốt công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng nhái, kém chất lượng, đảm bảo lợi ích cho người tiêu dùng.
d) Nguồn nhân lực và văn hoá - xã hội
- Chú trọng công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ. Thực hiện luân chuyển cán bộ, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ mới. Làm tốt công tác hướng nghiệp, đẩy mạnh đào tạo nghề, nâng cao trình độ lao động kỹ thuật.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông dân số, làm tốt các dịch vụ kế hoạch hoá gia đình.
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; chuẩn hoá và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và quản lý giáo dục. Thực hiện cuộc vận động xã hội hoá trong giáo dục.
- Nâng cấp mạng lưới y tế, tăng cường trang thiết bị y tế và nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ y tế; thực hiện chăm sóc sức khoẻ toàn diện gắn phòng bệnh với chữa bệnh, kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền; chú trọng công tác y tế dự phòng.
- Thực hiện tốt nội dung “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”, nâng cao chất lượng tổ, xóm, gia đình và công sở văn hoá. Chú trọng bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá các dân tộc, ngăn chặn các hoạt động mê tín dị đoan.
e) An ninh - quốc phòng và trật tự an toàn xã hội
- Củng cố an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội, ổn định chính trị để phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, kết hợp với trận tự, an ninh nhân dân. Tăng cường sự lãnh đạo toàn diện của các cấp uỷ đối với công tác quốc phòng, quân sự địa phương.

Content:
Định hướng phát triển ngành và lĩnh vực
a) Ngành nông lâm nghiệp, thuỷ sản
- Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển một nền nông nghiệp ven đô, sinh thái; sản xuất nông sản đạt chất lượng cao, an toàn thực phẩm đáp ứng đủ nhu cầu thực phẩm thiết yếu cho thị xã Cao Bằng. Tập trung đầu tư phát triển các loại cây trồng, vật nuôi phục vụ nhu cầu ngày càng tăng của khu vực nội thị như gạo chất lượng cao, rau an toàn, hoa quả sạch, thịt lợn hướng nạc, gia cầm… bảo đảm sức cạnh tranh trên thị trường và tăng hiệu quả sản xuất. Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học công nghệ, đưa giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp đạt bình quân khoảng 8%/năm.
- Tập trung bảo vệ vốn rừng hiện có, tu bổ, cải tạo rừng mới khoanh nuôi phục hồi; xem xét chuyển một số diện tích rừng phòng hộ không xung yếu ở khu vực 3 xã của huyện Hòa An mới nhập về thị xã Cao Bằng sang rừng sản xuất để tăng giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp. Đẩy mạnh sản xuất giống cây lâm nghiệp có giá trị kinh tế cao hơn để trồng mới, cải tạo rừng và các giống cây lâm nghiệp phù hợp với trồng ở công viên, đường phố để tạo nên cảnh quan môi trường sạch đẹp. Kết hợp kinh tế vườn đồi, vườn rừng với bảo vệ cảnh quan môi trường sinh thái, phát triển du lịch.
- Phấn đấu độ che phủ rừng đạt 45-50%.
- Khai thác tối đa diện tích mặt nước trên địa bàn thị xã Cao Bằng để nuôi trồng thủy sản theo hướng thâm canh, nhằm tăng giá trị sản xuất, cung cấp thực phẩm cho nhu cầu của thị xã Cao Bằng.
- Thực hiện nuôi cá thâm canh, năng suất cá nuôi đạt khoảng 30 tạ/ha để có sản lượng cá nuôi ao hồ đạt khoảng 67 tấn vào năm 2010 và đến năm 2020 đạt khoảng 120 tấn.
b) Ngành công nghiệp - xây dựng
- Củng cố các cơ sở sản xuất hiện có, mở rộng quy mô sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm; tập trung mọi nguồn lực, phát huy tối đa những tiềm năng, thế mạnh của thị xã Cao Bằng; khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng các công trình trọng điểm. Đề xuất ban hành cơ chế, chính sách tạo môi trường sản xuất kinh doanh thuận lợi, nhằm thu hút vốn đầu tư xây dựng các khu công nghiệp tập trung dọc theo Quốc lộ 3 và dọc tuyến tránh Quốc lộ 3.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng, bình quân giai đoạn 2009 - 2020 đạt khoảng 22 - 23%/năm; giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp chiếm tỷ trọng 16% vào năm 2010 và 20% vào năm 2020 trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
c) Ngành dịch vụ - thương mại
- Phát triển đa dạng các sản phẩm dịch vụ, gắn hoạt động dịch vụ với du lịch. Đẩy mạnh lưu thông hàng hoá, ổn định giá cả thị trường, cung ứng đầy đủ, kịp thời các mặt hàng chính sách thiết yếu; tổ chức hoạt động dịch vụ- thương mại đảm bảo hiệu quả. Phát triển đa dạng các hoạt động dịch vụ, trong đó chú trọng đến hoạt động du lịch, khách sạn, nhà hàng để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ, tăng thêm việc làm và thu nhập cho người lao động, tăng thu ngân sách của địa phương.
- Làm tốt công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng nhái, kém chất lượng, đảm bảo lợi ích cho người tiêu dùng.
d) Nguồn nhân lực và văn hoá - xã hội
- Chú trọng công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ. Thực hiện luân chuyển cán bộ, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ mới. Làm tốt công tác hướng nghiệp, đẩy mạnh đào tạo nghề, nâng cao trình độ lao động kỹ thuật.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông dân số, làm tốt các dịch vụ kế hoạch hoá gia đình.
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; chuẩn hoá và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và quản lý giáo dục. Thực hiện cuộc vận động xã hội hoá trong giáo dục.
- Nâng cấp mạng lưới y tế, tăng cường trang thiết bị y tế và nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ y tế; thực hiện chăm sóc sức khoẻ toàn diện gắn phòng bệnh với chữa bệnh, kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền; chú trọng công tác y tế dự phòng.
- Thực hiện tốt nội dung “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”, nâng cao chất lượng tổ, xóm, gia đình và công sở văn hoá. Chú trọng bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá các dân tộc, ngăn chặn các hoạt động mê tín dị đoan.
e) An ninh - quốc phòng và trật tự an toàn xã hội
- Củng cố an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội, ổn định chính trị để phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, kết hợp với trận tự, an ninh nhân dân. Tăng cường sự lãnh đạo toàn diện của các cấp uỷ đối với công tác quốc phòng, quân sự địa phương.