Document: Điều 8 Thông tư 01/2011/TT-UBDT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "15/07/2011", "sign_number": "01/2011/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "15/07/2011", "sign_number": "01/2011/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "15/07/2011", "sign_number": "01/2011/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "15/07/2011", "sign_number": "01/2011/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "15/07/2011", "sign_number": "01/2011/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 01/2011/TT-UBDT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng có nội dung như sau:

Điều 8. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá nhân
1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”:
a) Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng thường xuyên mỗi năm một lần vào dịp tổng kết công tác năm của cơ quan, đơn vị cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
Trong năm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao bao gồm số lượng, chất lượng, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ;
Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần phấn đấu, đoàn kết tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua;
Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nhiệm vụ;
Có đạo đức, lối sống lành mạnh; có ý thức kỷ luật, chấp hành tốt quy chế văn hóa công sở, nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy định của cơ quan;
Đạt từ 51% số phiếu đồng ý trở lên so với tổng số phiếu bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết trong cuộc họp tập thể; đạt từ 90% số phiếu đồng ý trở lên bằng bỏ phiếu kín tính trên tổng số thành viên HĐTĐKT các cấp (hoặc Liên tịch của các Vụ, đơn vị), nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì gửi xin ý kiến bằng phiếu bầu để tổng hợp chung.
b) Các trường hợp được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”:
Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước, những người trong khi thực thi nhiệm vụ bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ quan y tế thì thời gian nghỉ vẫn được tính để xem xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”;
Cá nhân được cử đi học, bồi dưỡng ngắn hạn tập trung dưới 01 năm, đạt kết quả từ loại khá trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì kết hợp với thời gian công tác tại đơn vị để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”;
Cá nhân được cử đi đào tạo tập trung từ 01 năm trở lên, đạt kết quả học tập từ loại khá trở lên thì năm đó được xếp đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng khác;
Đối với cá nhân mới chuyển công tác đến Ủy ban Dân tộc thì đơn vị mới có trách nhiệm: Xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến” trên cơ sở có ý kiến nhận xét của đơn vị cũ đối với trường hợp có thời gian công tác ở đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên (dưới 6 tháng thì căn cứ nhận xét của cơ quan cũ trong hồ sơ chuyển công tác, không cần lấy lại ý kiến nhận xét của đơn vị cũ).
c) Cá nhân thuộc diện chưa bình bầu, xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm: Có văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác định đang trong quá trình bị kiểm tra, thanh tra, tạm giam, tạm giữ để làm rõ trách nhiệm liên quan hoặc đang xem xét kỷ luật.
Sau khi có “Kết luận” kiểm tra, thanh tra, xem xét kỷ luật: Nếu đối tượng không bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên thì cơ quan, đơn vị (cấp Vụ và tương đương) quản lý đối tượng có văn bản đề nghị HĐTĐKT xem xét, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
d) Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho các trường hợp sau: Không đăng ký thi đua; mới tuyển dụng dưới 10 tháng; trong năm đã có tháng tự ý nghỉ việc từ 3 ngày làm việc trở lên; nghỉ việc từ 40 ngày làm việc trở lên trong năm; bị xử phạt hành chính trong thi hành nhiệm vụ; bị kỷ luật từ khiển trách trở lên.
2. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”: Được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Đã được bình bầu là “Lao động tiên tiến”;
b) Được Hội đồng khoa học, sáng kiến cơ sở công nhận: Có sáng kiến, giải pháp công tác đạt kết quả cao; có đề tài nghiên cứu, áp dụng khoa học công nghệ mới để nâng cao năng suất lao động, hiệu quả công tác của cơ quan, đơn vị;
c) Đạt tỷ lệ số phiếu bình bầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”: Được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích tiêu biểu xuất sắc, được lựa chọn trong số những cá nhân 03 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, bao gồm cả năm hiện tại được bình xét là Chiến sĩ thi đua cơ sở;
b) Được HĐKHSK Ủy ban Dân tộc công nhận thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân có tác dụng ảnh hưởng đối với cơ quan Ủy ban Dân tộc;
c) Đạt tỷ lệ số phiếu bình bầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
4. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”: Được xét tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 21 Luật Thi đua, Khen thưởng, Điều 15 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và điểm c mục 2 phần I Thông tư số 02/2011/TT-BNV.

Content:
Điều 8. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá nhân
1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”:
a) Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng thường xuyên mỗi năm một lần vào dịp tổng kết công tác năm của cơ quan, đơn vị cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
Trong năm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao bao gồm số lượng, chất lượng, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ;
Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần phấn đấu, đoàn kết tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua;
Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nhiệm vụ;
Có đạo đức, lối sống lành mạnh; có ý thức kỷ luật, chấp hành tốt quy chế văn hóa công sở, nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy định của cơ quan;
Đạt từ 51% số phiếu đồng ý trở lên so với tổng số phiếu bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết trong cuộc họp tập thể; đạt từ 90% số phiếu đồng ý trở lên bằng bỏ phiếu kín tính trên tổng số thành viên HĐTĐKT các cấp (hoặc Liên tịch của các Vụ, đơn vị), nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì gửi xin ý kiến bằng phiếu bầu để tổng hợp chung.
b) Các trường hợp được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”:
Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước, những người trong khi thực thi nhiệm vụ bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ quan y tế thì thời gian nghỉ vẫn được tính để xem xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”;
Cá nhân được cử đi học, bồi dưỡng ngắn hạn tập trung dưới 01 năm, đạt kết quả từ loại khá trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì kết hợp với thời gian công tác tại đơn vị để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”;
Cá nhân được cử đi đào tạo tập trung từ 01 năm trở lên, đạt kết quả học tập từ loại khá trở lên thì năm đó được xếp đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng khác;
Đối với cá nhân mới chuyển công tác đến Ủy ban Dân tộc thì đơn vị mới có trách nhiệm: Xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến” trên cơ sở có ý kiến nhận xét của đơn vị cũ đối với trường hợp có thời gian công tác ở đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên (dưới 6 tháng thì căn cứ nhận xét của cơ quan cũ trong hồ sơ chuyển công tác, không cần lấy lại ý kiến nhận xét của đơn vị cũ).
c) Cá nhân thuộc diện chưa bình bầu, xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” bao gồm: Có văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác định đang trong quá trình bị kiểm tra, thanh tra, tạm giam, tạm giữ để làm rõ trách nhiệm liên quan hoặc đang xem xét kỷ luật.
Sau khi có “Kết luận” kiểm tra, thanh tra, xem xét kỷ luật: Nếu đối tượng không bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên thì cơ quan, đơn vị (cấp Vụ và tương đương) quản lý đối tượng có văn bản đề nghị HĐTĐKT xem xét, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
d) Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho các trường hợp sau: Không đăng ký thi đua; mới tuyển dụng dưới 10 tháng; trong năm đã có tháng tự ý nghỉ việc từ 3 ngày làm việc trở lên; nghỉ việc từ 40 ngày làm việc trở lên trong năm; bị xử phạt hành chính trong thi hành nhiệm vụ; bị kỷ luật từ khiển trách trở lên.
2. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”: Được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Đã được bình bầu là “Lao động tiên tiến”;
b) Được Hội đồng khoa học, sáng kiến cơ sở công nhận: Có sáng kiến, giải pháp công tác đạt kết quả cao; có đề tài nghiên cứu, áp dụng khoa học công nghệ mới để nâng cao năng suất lao động, hiệu quả công tác của cơ quan, đơn vị;
c) Đạt tỷ lệ số phiếu bình bầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”: Được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích tiêu biểu xuất sắc, được lựa chọn trong số những cá nhân 03 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, bao gồm cả năm hiện tại được bình xét là Chiến sĩ thi đua cơ sở;
b) Được HĐKHSK Ủy ban Dân tộc công nhận thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân có tác dụng ảnh hưởng đối với cơ quan Ủy ban Dân tộc;
c) Đạt tỷ lệ số phiếu bình bầu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
4. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”: Được xét tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 21 Luật Thi đua, Khen thưởng, Điều 15 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và điểm c mục 2 phần I Thông tư số 02/2011/TT-BNV.