Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 35/2007/QĐ-UBND mức thu quản lý phí sử dụng cảng cá Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/09/2007", "sign_number": "35/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/09/2007", "sign_number": "35/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/09/2007", "sign_number": "35/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/09/2007", "sign_number": "35/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/09/2007", "sign_number": "35/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 35/2007/QĐ-UBND mức thu quản lý phí sử dụng cảng cá Quảng Nam

Điều 1. Ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:
...
4. Mức thu: đối với từng loại phương tiện vận chuyển neo, đậu, hàng hoá lưu thông tại cảng cá, cụ thể như sau
4.1. Đối với tàu, thuyền đánh bắt cá cập cảng ( thời gian neo, đậu trong phạm vi cảng không quá 12 giờ ) phải nộp mức phí tính theo công suất tàu, thuyền, cụ thể

TT

Đối tượng

Mức thu (đồng/lần vào, ra)

1

Ghe, thuyền không lắp máy

1.000

2

Tàu, thuyền có công suất đến 12CV

4.000

3

Tàu, thuyền có công suất từ 13 đến 30CV

8.000

4

Tàu, thuyền có công suất từ 31 đến 90CV

15.000

5

Tàu, thuyền có công suất từ 91 đến 200CV

25.000

6

Tàu, thuyền có công suất lớn hơn 200CV

40.000

4.2. Đối với tàu, thuyền vận tải đường thuỷ cập cảng ( thời gian neo, đậu không quá 12 giờ ) phải nộp mức phí tính theo trọng tải tàu, thuyền, cụ thể

TT

Đối tượng

Mức thu (đồng/lần vào,ra)

1

Có trọng tải dưới 5 tấn

7.000

2

Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn

15.000

3

Có trọng tải trên 10 đến 50 tấn

20.000

4

Có trọng tải trên 50 đến 100 tấn

30.000

5

Có trọng tải trên 100 tấn

40.000

4.3. Đối với phương tiện vận tải đường bộ cập cảng ( thời gian đậu, đỗ không quá 12 giờ ) phải nộp mức phí tính theo trọng tải của phương tiện vận chuyển, cụ thể

TT

Đối tượng

Mức thu (đồng/lần/vào, ra)

Xe máy, xe xích lô, xe ba gác chở hàng

1.000

Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn

Content:
Mức thu: đối với từng loại phương tiện vận chuyển neo, đậu, hàng hoá lưu thông tại cảng cá, cụ thể như sau
4.1. Đối với tàu, thuyền đánh bắt cá cập cảng ( thời gian neo, đậu trong phạm vi cảng không quá 12 giờ ) phải nộp mức phí tính theo công suất tàu, thuyền, cụ thể

TT

Đối tượng

Mức thu (đồng/lần vào, ra)

1

Ghe, thuyền không lắp máy

1.000

2

Tàu, thuyền có công suất đến 12CV

4.000

3

Tàu, thuyền có công suất từ 13 đến 30CV

8.000

4

Tàu, thuyền có công suất từ 31 đến 90CV

15.000

5

Tàu, thuyền có công suất từ 91 đến 200CV

25.000

6

Tàu, thuyền có công suất lớn hơn 200CV

40.000

4.2. Đối với tàu, thuyền vận tải đường thuỷ cập cảng ( thời gian neo, đậu không quá 12 giờ ) phải nộp mức phí tính theo trọng tải tàu, thuyền, cụ thể

TT

Đối tượng

Mức thu (đồng/lần vào,ra)

1

Có trọng tải dưới 5 tấn

7.000

2

Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn

15.000

3

Có trọng tải trên 10 đến 50 tấn

20.000

4

Có trọng tải trên 50 đến 100 tấn

30.000

5

Có trọng tải trên 100 tấn

40.000

4.3. Đối với phương tiện vận tải đường bộ cập cảng ( thời gian đậu, đỗ không quá 12 giờ ) phải nộp mức phí tính theo trọng tải của phương tiện vận chuyển, cụ thể

TT

Đối tượng

Mức thu (đồng/lần/vào, ra)

Xe máy, xe xích lô, xe ba gác chở hàng

1.000

Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn