Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 510/QĐ-UBND.HC năm Đề án phát triển hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "08/05/2009", "sign_number": "510/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trương Ngọc Hân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "08/05/2009", "sign_number": "510/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trương Ngọc Hân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "08/05/2009", "sign_number": "510/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trương Ngọc Hân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "08/05/2009", "sign_number": "510/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trương Ngọc Hân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "08/05/2009", "sign_number": "510/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trương Ngọc Hân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 510/QĐ-UBND.HC năm Đề án phát triển hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Nhiệm vụ, chỉ tiêu
...
b) Các chỉ tiêu chính
- Đầu tư thuỷ lợi phục vụ sản xuất, thực hiện nhiệm vụ đa mục tiêu: chủ động tưới tiêu, thoát lũ, kiểm soát lũ cho trên 200.000 ha đất canh tác cây hàng năm (lúa, màu), cây ăn trái; nuôi trồng thuỷ sản tập trung theo quy hoạch theo hướng kiên cố hoá, bê tông hoá; có 80 - 85% diện tích được tưới tiêu bằng bơm điện. Kết hợp bố trí các tuyến giao thông thuỷ, bộ nội đồng đủ mật độ để phương tiện cơ giới hoạt động trên đồng ruộng thuận tiện theo quy hoạch thích ứng với mỗi giai đoạn.
- Đầu tư nâng cấp các trung tâm, cơ sở sản xuất giống cây con theo hướng hiện đại, đảm bảo cung ứng giống có chất lượng cho sản xuất. Cung cấp 80% lúa giống xác nhận cho sản xuất, tỷ lệ sử dụng lúa chất lượng cao và lúa đặc sản chiếm 85%. Tỷ lệ cây ăn trái sản xuất theo hướng GAP đến năm 2020 đạt 70 - 80% (trong đó các cây ăn trái chủ lực đạt tỷ lệ trên 95%). Đàn bò thịt chất lượng cao, lai tạo đạt 85%; đàn heo lai có máu ngoại cao sản đạt 85 - 90%. Sản xuất, cung ứng các giống thuỷ sản chủ lực (cá tra, tôm càng xanh) đủ tiêu chuẩn chất lượng trên 90%.
- Đưa nhanh cơ giới hoá, khoa học công nghệ mới vào sản xuất, chế biến, tồn trữ nông, thuỷ sản.
+ Đối với cây lúa, phấn đấu đến năm 2020 có 100% diện tích làm đất được cơ giới hoá, 80 - 85% diện tích được tưới tiêu bằng bơm điện, 80 - 85% diện tích phun thuốc bảo vệ thực vật bằng máy, 85 - 90% diện tích lúa được thu hoạch bằng máy, sản lượng lúa Hè Thu, Thu Đông qua sấy từ 75 - 80%; trên 95% diện tích áp dụng các biện pháp giảm giá thành, xây dựng các cánh đồng sản xuất lúa, màu theo hướng hiện đại.
+ Đẩy mạnh tiến trình áp dụng cơ giới hoá vào sản xuất hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày (gieo sạ, thu hoạch, bóc vỏ...) xây dựng các mô hình cơ giới hoá rau màu thí điểm, tiến tới nhân rộng đại trà ở các vùng sản xuất tập trung.
+ Cơ giới hoá trong các khâu tưới tiêu, phun thuốc, chăm sóc, thu họach, phân loại, đóng gói, vận chuyển các loại trái cây chủ lực.
+ Phấn đấu đến năm 2020 chăn nuôi trang trại, nuôi công nghiệp, bán công nghiệp với hệ thống chuồng trại tiên tiến đối với bò đạt tỷ lệ 70 - 75%, đối với heo 70 - 75%, gia cầm đạt 55 - 60%; hệ thống dây chuyền giết mổ gia súc, gia cầm tập trung đạt 65 - 70%.
+ Tăng cường ứng dụng cơ giới vào sản xuất cá tra (máy móc thiết bị cho ăn, thu hoạch, hệ thống xử lý môi trường...) đổi mới công nghệ chế biến, tồn trữ thuỷ sản đông lạnh phù hợp với thực tế.
- Xây dựng thêm hệ thống kho tàng, nâng cấp các kho, chợ nông sản hiện có đảm bảo đủ kho tồn trữ vật tư nông nghiệp, lúa hàng hoá, cá tra mỗi giai đoạn kế hoạch. Phấn đấu các hợp tác xã, đơn vị sản xuất tập thể, trang trại có kho chứa, bảo quản lúa gắn với máy sấy.
4. Giải pháp chủ yếu
a) Đầu tư thuỷ lợi kết hợp phục vụ đa mục tiêu: Nạo vét, mở rộng các công trình kênh tưới, tiêu, thoát lũ theo chu kỳ, đất đổ lên làm bờ bao kết hợp lộ giao thông và xây dựng cụm, tuyến dân cư. Tiếp tục đầu tư kiên cố hoá, bê tông hoá hệ thống thuỷ lợi nội đồng, chủ động tưới kết hợp tiêu phù hợp với trước mắt và lâu dài; những tuyến kênh nội đồng chính bố trí kết hợp để cho cơ giới bộ đi lại trong mùa khô. Nâng cấp đầu tư các ô bao, những tuyến kết hợp giao thông nông bề rộng mặt từ 6,0 - 7,0 m; xây dựng thêm cống tưới tiêu; gắn việc khép kín bờ bao với phát triển hệ thống bơm điện.
b) Đầu tư, nâng cấp hạ tầng, trang bị chế biến, bảo quản giống cây trồng, vật nuôi cho các trung tâm giống nông nghiệp, giống thuỷ sản, các trạm trại, cơ sở sản xuất giống cây con; nâng cấp các trạm gieo tinh nhân tạo huyện, khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, các trang trại chăn nuôi trang thiết bị lấy tinh, gieo tinh heo, bò thực hiện phương châm xã hội hoá sản xuất giống vật nuôi nhằm chủ động cung ứng cho sản xuất.

Content:
Các chỉ tiêu chính
- Đầu tư thuỷ lợi phục vụ sản xuất, thực hiện nhiệm vụ đa mục tiêu: chủ động tưới tiêu, thoát lũ, kiểm soát lũ cho trên 200.000 ha đất canh tác cây hàng năm (lúa, màu), cây ăn trái; nuôi trồng thuỷ sản tập trung theo quy hoạch theo hướng kiên cố hoá, bê tông hoá; có 80 - 85% diện tích được tưới tiêu bằng bơm điện. Kết hợp bố trí các tuyến giao thông thuỷ, bộ nội đồng đủ mật độ để phương tiện cơ giới hoạt động trên đồng ruộng thuận tiện theo quy hoạch thích ứng với mỗi giai đoạn.
- Đầu tư nâng cấp các trung tâm, cơ sở sản xuất giống cây con theo hướng hiện đại, đảm bảo cung ứng giống có chất lượng cho sản xuất. Cung cấp 80% lúa giống xác nhận cho sản xuất, tỷ lệ sử dụng lúa chất lượng cao và lúa đặc sản chiếm 85%. Tỷ lệ cây ăn trái sản xuất theo hướng GAP đến năm 2020 đạt 70 - 80% (trong đó các cây ăn trái chủ lực đạt tỷ lệ trên 95%). Đàn bò thịt chất lượng cao, lai tạo đạt 85%; đàn heo lai có máu ngoại cao sản đạt 85 - 90%. Sản xuất, cung ứng các giống thuỷ sản chủ lực (cá tra, tôm càng xanh) đủ tiêu chuẩn chất lượng trên 90%.
- Đưa nhanh cơ giới hoá, khoa học công nghệ mới vào sản xuất, chế biến, tồn trữ nông, thuỷ sản.
+ Đối với cây lúa, phấn đấu đến năm 2020 có 100% diện tích làm đất được cơ giới hoá, 80 - 85% diện tích được tưới tiêu bằng bơm điện, 80 - 85% diện tích phun thuốc bảo vệ thực vật bằng máy, 85 - 90% diện tích lúa được thu hoạch bằng máy, sản lượng lúa Hè Thu, Thu Đông qua sấy từ 75 - 80%; trên 95% diện tích áp dụng các biện pháp giảm giá thành, xây dựng các cánh đồng sản xuất lúa, màu theo hướng hiện đại.
+ Đẩy mạnh tiến trình áp dụng cơ giới hoá vào sản xuất hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày (gieo sạ, thu hoạch, bóc vỏ...) xây dựng các mô hình cơ giới hoá rau màu thí điểm, tiến tới nhân rộng đại trà ở các vùng sản xuất tập trung.
+ Cơ giới hoá trong các khâu tưới tiêu, phun thuốc, chăm sóc, thu họach, phân loại, đóng gói, vận chuyển các loại trái cây chủ lực.
+ Phấn đấu đến năm 2020 chăn nuôi trang trại, nuôi công nghiệp, bán công nghiệp với hệ thống chuồng trại tiên tiến đối với bò đạt tỷ lệ 70 - 75%, đối với heo 70 - 75%, gia cầm đạt 55 - 60%; hệ thống dây chuyền giết mổ gia súc, gia cầm tập trung đạt 65 - 70%.
+ Tăng cường ứng dụng cơ giới vào sản xuất cá tra (máy móc thiết bị cho ăn, thu hoạch, hệ thống xử lý môi trường...) đổi mới công nghệ chế biến, tồn trữ thuỷ sản đông lạnh phù hợp với thực tế.
- Xây dựng thêm hệ thống kho tàng, nâng cấp các kho, chợ nông sản hiện có đảm bảo đủ kho tồn trữ vật tư nông nghiệp, lúa hàng hoá, cá tra mỗi giai đoạn kế hoạch. Phấn đấu các hợp tác xã, đơn vị sản xuất tập thể, trang trại có kho chứa, bảo quản lúa gắn với máy sấy.
4. Giải pháp chủ yếu
a) Đầu tư thuỷ lợi kết hợp phục vụ đa mục tiêu: Nạo vét, mở rộng các công trình kênh tưới, tiêu, thoát lũ theo chu kỳ, đất đổ lên làm bờ bao kết hợp lộ giao thông và xây dựng cụm, tuyến dân cư. Tiếp tục đầu tư kiên cố hoá, bê tông hoá hệ thống thuỷ lợi nội đồng, chủ động tưới kết hợp tiêu phù hợp với trước mắt và lâu dài; những tuyến kênh nội đồng chính bố trí kết hợp để cho cơ giới bộ đi lại trong mùa khô. Nâng cấp đầu tư các ô bao, những tuyến kết hợp giao thông nông bề rộng mặt từ 6,0 - 7,0 m; xây dựng thêm cống tưới tiêu; gắn việc khép kín bờ bao với phát triển hệ thống bơm điện.
Đầu tư, nâng cấp hạ tầng, trang bị chế biến, bảo quản giống cây trồng, vật nuôi cho các trung tâm giống nông nghiệp, giống thuỷ sản, các trạm trại, cơ sở sản xuất giống cây con; nâng cấp các trạm gieo tinh nhân tạo huyện, khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, các trang trại chăn nuôi trang thiết bị lấy tinh, gieo tinh heo, bò thực hiện phương châm xã hội hoá sản xuất giống vật nuôi nhằm chủ động cung ứng cho sản xuất.