Document: Điều 1 Quyết định 1515/QĐ-UBND 2017 chỉ số đánh giá nước sạch vệ sinh môi trường Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "1515/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "1515/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "1515/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "1515/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "1515/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1515/QĐ-UBND 2017 chỉ số đánh giá nước sạch vệ sinh môi trường Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt kết quả Bộ chỉ số theo dõi đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2016 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, như sau:
1. Nước sinh hoạt nông thôn:
Tổng số dân nông thôn toàn tỉnh được sử dụng nước hợp vệ sinh: 676.984 người/781.611 người, chiếm 86,6%; trong đó:
- Số người dân nông thôn toàn tỉnh sử dụng nước sinh hoạt đạt quy chuẩn của Bộ Y tế: 169.610 người/781.611 người, chiếm 21,7%.
- Số người nghèo được sử dụng nước hợp vệ sinh: 15.601 người/44.040 người, chiếm 35,4%.
(Chi tiết theo Phụ lục I đính kèm).
2. Vệ sinh hộ gia đình:
Tổng số hộ dân nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh: 125.807 hộ/173.691 hộ, chiếm 72,4%; trong đó:
- Số hộ nghèo nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh: 3.916 hộ/9.787 hộ, chiếm 40%.
- Số hộ đồng bào dân tộc thiểu số có nhà tiêu hợp vệ sinh: 34.133 hộ/ 62.692 hộ, chiếm 54,5%.
(Chi tiết theo Phụ lục II đính kèm).
3. Công trình công cộng:
a) Trường học:
- Số trường học có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 371 trường/458 trường, chiếm 81%.
- Số trường học có nước hợp vệ sinh: 412 trường/458 trường chiếm 90%;
- Số trường học có nhà tiêu hợp vệ sinh: 371 trường/458 trường, chiếm 81%.
(Chi tiết theo Phụ lục III đính kèm).
b) Trạm Y tế:
- Số Trạm y tế có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 116 trạm/117 trạm, chiếm 99,1%.
- Số Trạm y tế có nước hợp vệ sinh: 116 trạm/117 trạm, chiếm 99,1%;
- Số Trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh: 117 trạm/117 trạm, chiếm 100%.
(Chi tiết theo Phụ lục IV đính kèm).
4. Chuồng trại chăn nuôi: số chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh: 25.332 chuồng trại/36.060 chuồng trại, chiếm 70,2%.

Content:
Điều 1. Phê duyệt kết quả Bộ chỉ số theo dõi đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2016 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, như sau:
1. Nước sinh hoạt nông thôn:
Tổng số dân nông thôn toàn tỉnh được sử dụng nước hợp vệ sinh: 676.984 người/781.611 người, chiếm 86,6%; trong đó:
- Số người dân nông thôn toàn tỉnh sử dụng nước sinh hoạt đạt quy chuẩn của Bộ Y tế: 169.610 người/781.611 người, chiếm 21,7%.
- Số người nghèo được sử dụng nước hợp vệ sinh: 15.601 người/44.040 người, chiếm 35,4%.
(Chi tiết theo Phụ lục I đính kèm).
2. Vệ sinh hộ gia đình:
Tổng số hộ dân nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh: 125.807 hộ/173.691 hộ, chiếm 72,4%; trong đó:
- Số hộ nghèo nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh: 3.916 hộ/9.787 hộ, chiếm 40%.
- Số hộ đồng bào dân tộc thiểu số có nhà tiêu hợp vệ sinh: 34.133 hộ/ 62.692 hộ, chiếm 54,5%.
(Chi tiết theo Phụ lục II đính kèm).
3. Công trình công cộng:
a) Trường học:
- Số trường học có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 371 trường/458 trường, chiếm 81%.
- Số trường học có nước hợp vệ sinh: 412 trường/458 trường chiếm 90%;
- Số trường học có nhà tiêu hợp vệ sinh: 371 trường/458 trường, chiếm 81%.
(Chi tiết theo Phụ lục III đính kèm).
b) Trạm Y tế:
- Số Trạm y tế có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 116 trạm/117 trạm, chiếm 99,1%.
- Số Trạm y tế có nước hợp vệ sinh: 116 trạm/117 trạm, chiếm 99,1%;
- Số Trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh: 117 trạm/117 trạm, chiếm 100%.
(Chi tiết theo Phụ lục IV đính kèm).
4. Chuồng trại chăn nuôi: số chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh: 25.332 chuồng trại/36.060 chuồng trại, chiếm 70,2%.