Document: Điều 1 Quyết định 122/2016/QĐ-UBND quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "122/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "122/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "122/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "122/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "122/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 122/2016/QĐ-UBND quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai
1. Đối tượng nộp
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc liên quan đến cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.
2. Các trường hợp được miễn thu lệ phí
2.1. Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.
2.2. Cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại phường thuộc thành phố, được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.
3. Mức thu lệ phí
3.1. Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố:
a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất:
- Cấp mới: 100.000 đồng/01giấy.
- Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào GCN: 50.000 đồng/lần cấp.
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất):
- Cấp mới: 25.000 đồng/01giấy.
- Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào GCN:20.000 đồng/lần cấp.
c) Cấp giấy chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 28.000 đồng/lần cấp.
d) Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 15.000 đồng/lần cấp.
3.2. Đối với các hộ gia đình, cá nhân ở các khu vực còn lại: Thu bằng 50% mức thu quy định tại Khoản 1 Điều này.
3.3. Đối với tổ chức:
a) Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất:
- Cấp mới: 500.000 đồng/giấy.
+ Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: 50.000 đồng/lần cấp.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản gắn liền với đất):
- Cấp mới: 100.000 đồng/giấy
- Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: 50.000 đồng/lần cấp.
b) Cấp giấy chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 30.000 đồng/lần cấp.
c) Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 30.000 đồng/lần cấp.
4. Cơ quan thu lệ phí
4.1. Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường) là cơ quan thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng là tổ chức;
4.2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thành phố Lào Cai là cơ quan thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân.
5. Quản lý, sử dụng số tiền lệ phí thu được
5.1. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách: Cơ quan, đơn vị thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước;
5.2. Quản lý và sử dụng:
a) Nguồn thu lệ phí thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;
b) Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.

Content:
Điều 1. Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai
1. Đối tượng nộp
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc liên quan đến cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.
2. Các trường hợp được miễn thu lệ phí
2.1. Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.
2.2. Cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại phường thuộc thành phố, được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.
3. Mức thu lệ phí
3.1. Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố:
a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất:
- Cấp mới: 100.000 đồng/01giấy.
- Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào GCN: 50.000 đồng/lần cấp.
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất):
- Cấp mới: 25.000 đồng/01giấy.
- Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào GCN:20.000 đồng/lần cấp.
c) Cấp giấy chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 28.000 đồng/lần cấp.
d) Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 15.000 đồng/lần cấp.
3.2. Đối với các hộ gia đình, cá nhân ở các khu vực còn lại: Thu bằng 50% mức thu quy định tại Khoản 1 Điều này.
3.3. Đối với tổ chức:
a) Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất:
- Cấp mới: 500.000 đồng/giấy.
+ Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: 50.000 đồng/lần cấp.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản gắn liền với đất):
- Cấp mới: 100.000 đồng/giấy
- Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: 50.000 đồng/lần cấp.
b) Cấp giấy chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 30.000 đồng/lần cấp.
c) Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 30.000 đồng/lần cấp.
4. Cơ quan thu lệ phí
4.1. Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường) là cơ quan thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng là tổ chức;
4.2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thành phố Lào Cai là cơ quan thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân.
5. Quản lý, sử dụng số tiền lệ phí thu được
5.1. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách: Cơ quan, đơn vị thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước;
5.2. Quản lý và sử dụng:
a) Nguồn thu lệ phí thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;
b) Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.