Document: Điều 20 Nghị định 45-HĐBT tổ chức và hoạt động công chứng Nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "27/02/1991", "sign_number": "45-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "27/02/1991", "sign_number": "45-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "27/02/1991", "sign_number": "45-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "27/02/1991", "sign_number": "45-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "27/02/1991", "sign_number": "45-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 20 Nghị định 45-HĐBT tổ chức và hoạt động công chứng Nhà nước có nội dung như sau:

Điều 20. Ở các huyện, thị xã nơi chưa có Phòng công chứng Nhà nước, Uỷ ban Nhân dân huyện, thị xã thực hiện các việc công chứng sau đây:
1- Chứng nhận hợp đồng dân sự;
2- Chứng nhận giấy uỷ quyền;
3- Chứng nhận di chúc;
4- Chứng nhận bản sao giấy tờ, tài liệu tiếng Việt.

Content:
Điều 20. Ở các huyện, thị xã nơi chưa có Phòng công chứng Nhà nước, Uỷ ban Nhân dân huyện, thị xã thực hiện các việc công chứng sau đây:
1- Chứng nhận hợp đồng dân sự;
2- Chứng nhận giấy uỷ quyền;
3- Chứng nhận di chúc;
4- Chứng nhận bản sao giấy tờ, tài liệu tiếng Việt.