Document: Điều 3 Quyết định 109/QĐ-UBND 2019 nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức Văn phòng Ủy ban tỉnh Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "05/03/2019", "sign_number": "109/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "05/03/2019", "sign_number": "109/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "05/03/2019", "sign_number": "109/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "05/03/2019", "sign_number": "109/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "05/03/2019", "sign_number": "109/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 109/QĐ-UBND 2019 nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức Văn phòng Ủy ban tỉnh Gia Lai có nội dung như sau:

Điều 3. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
1. Lãnh đạo Văn phòng gồm: Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng.
2. Cơ cấu tổ chức:
2.1. Đơn vị hành chính:
2.1.1. Phòng Kinh tế - Tổng hợp;
2.1.2. Phòng Nội chính;
2.1.3. Phòng Khoa giáo - Văn xã;
2.1.4. Phòng Nông Lâm;
2.1.5. Phòng Công nghiệp - Xây dựng;
2.1.6. Phòng Hành chính - Quản trị;
2.1.7. Ban Tiếp Công dân tỉnh
2.1.8. Ban Thi đua - Khen thưởng;
2.1.9. Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh (là tổ chức hành chính đặc thù);
2.2. Đơn vị sự nghiệp công lập:
2.2.1. Trung tâm Tin học.
2.2.2. Nhà khách Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Biên chế và số lượng người làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được cấp có thẩm quyền giao theo quy định, trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc của các đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

Content:
Điều 3. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
1. Lãnh đạo Văn phòng gồm: Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng.
2. Cơ cấu tổ chức:
2.1. Đơn vị hành chính:
2.1.1. Phòng Kinh tế - Tổng hợp;
2.1.2. Phòng Nội chính;
2.1.3. Phòng Khoa giáo - Văn xã;
2.1.4. Phòng Nông Lâm;
2.1.5. Phòng Công nghiệp - Xây dựng;
2.1.6. Phòng Hành chính - Quản trị;
2.1.7. Ban Tiếp Công dân tỉnh
2.1.8. Ban Thi đua - Khen thưởng;
2.1.9. Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh (là tổ chức hành chính đặc thù);
2.2. Đơn vị sự nghiệp công lập:
2.2.1. Trung tâm Tin học.
2.2.2. Nhà khách Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Biên chế và số lượng người làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được cấp có thẩm quyền giao theo quy định, trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc của các đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.