Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1259/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Đức Trọng Lâm Đồng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/06/2014", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/06/2014", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/06/2014", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/06/2014", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/06/2014", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1259/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Đức Trọng Lâm Đồng đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đức Trọng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, giữ vững vị trí là một trong 4 địa bàn trọng điểm về kinh tế - xã hội và có GDP bình quân đầu người cao hơn bình quân chung của tỉnh. Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nâng cao tỷ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế, nhanh chóng đưa huyện Đức Trọng trở thành trung tâm công nghiệp và dịch vụ - thương mại của tỉnh, đồng thời phát huy lợi thế trong sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn công nghiệp chế biến; đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ để nâng cấp huyện Đức Trọng trở thành thị xã trong đó khu vực nội thị có kết cấu hạ tầng tương đương đô thị loại III; đời sống vật chất và văn hóa - tinh thần của nhân dân được cải thiện; quốc phòng - an ninh vững mạnh, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể
a) Về phát triển kinh tế:
- Tăng trưởng GDP bình quân hàng năm thời kỳ 2011-2015 đạt 16.5% (trong đó nông, lâm, thủy sản tăng 9%, công nghiệp - xây dựng tăng 21%, dịch vụ tăng 20,7%); thời kỳ 2016-2020 đạt 15.5% (trong đó nông, lâm, thủy sản tăng 7,3%; công nghiệp - xây dựng tăng 19%; dịch vụ tăng 17,1%).
- GDP bình quân đầu người đến năm 2015 đạt 55,5 triệu đồng và đến năm 2020 đạt 104,3 triệu đồng (1).
- Tỷ trọng ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế vào năm 2015 là 29-30%; 39-40%; 30-31%; đến năm 2020 cơ cấu kinh tế tương ứng là: 22%, 44%, 34%.
- Tỷ lệ huy động vào ngân sách đạt 10-11% GDP, tổng thu ngân sách giai đoạn 2011 - 2015 đạt 3.700-3.800 tỷ đồng, tỷ lệ huy động ngân sách so với GDP bằng 10-11% vào năm 2015 và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 8.500-8.600 tỷ đồng, bằng 9-9.5% so với GDP vào năm 2020.
- Tổng vốn đầu tư xã hội thời kỳ 2011-2015 khoảng 25.968 tỷ đồng, thời kỳ 2016-2020 khoảng 52.344 tỷ đồng.

Content:
Về phát triển kinh tế:
- Tăng trưởng GDP bình quân hàng năm thời kỳ 2011-2015 đạt 16.5% (trong đó nông, lâm, thủy sản tăng 9%, công nghiệp - xây dựng tăng 21%, dịch vụ tăng 20,7%); thời kỳ 2016-2020 đạt 15.5% (trong đó nông, lâm, thủy sản tăng 7,3%; công nghiệp - xây dựng tăng 19%; dịch vụ tăng 17,1%).
- GDP bình quân đầu người đến năm 2015 đạt 55,5 triệu đồng và đến năm 2020 đạt 104,3 triệu đồng (1).
- Tỷ trọng ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế vào năm 2015 là 29-30%; 39-40%; 30-31%; đến năm 2020 cơ cấu kinh tế tương ứng là: 22%, 44%, 34%.
- Tỷ lệ huy động vào ngân sách đạt 10-11% GDP, tổng thu ngân sách giai đoạn 2011 - 2015 đạt 3.700-3.800 tỷ đồng, tỷ lệ huy động ngân sách so với GDP bằng 10-11% vào năm 2015 và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 8.500-8.600 tỷ đồng, bằng 9-9.5% so với GDP vào năm 2020.
- Tổng vốn đầu tư xã hội thời kỳ 2011-2015 khoảng 25.968 tỷ đồng, thời kỳ 2016-2020 khoảng 52.344 tỷ đồng.