Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 762/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình An toàn lao động

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/03/2012", "sign_number": "762/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/03/2012", "sign_number": "762/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/03/2012", "sign_number": "762/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/03/2012", "sign_number": "762/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/03/2012", "sign_number": "762/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 762/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình An toàn lao động

Điều 1. Phê duyệt Chương trình Quốc gia về An toàn lao động, vệ sinh lao động tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 - 2015, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Trung bình hàng năm giảm 5% tần suất tai nạn lao động, đặc biệt trong các ngành, lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động (xây dựng, chế biến vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản, điện, sản xuất đá).
- Trung bình hàng năm giảm 10% số người lao động mắc mới bệnh nghề nghiệp phổ biến, đảm bảo trên 100% người lao động làm việc ở nơi có nguy cơ cao mắc bệnh nghề nghiệp được khám, phát hiện bệnh nghề nghiệp.
- Hàng năm tăng 5% số cơ sở sản xuất tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động; tăng 3% số cơ sở sản xuất được giám sát về môi trường lao động.
- 100% người lao động đã xác nhận bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp được điều trị, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng; 100% người lao động được xác nhận làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.
- Hàng năm trên 2.000 người làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn - vệ sinh lao động; 250 người là cán bộ cấp tỉnh, huyện, xã (cán bộ phụ trách công tác an toàn - vệ sinh lao động và cán bộ ngành y tế); 200 người sử dụng lao động; 2.000 cán bộ làm công tác an toàn - vệ sinh lao động tại doanh nghiệp được tập huấn, huấn luyện về an toàn - vệ sinh lao động.
- 100% số vụ tai nạn lao động nghiêm trọng, tai nạn lao động chết người được điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật lao động.
II. THỜI GIAN, PHẠM VI THỰC HIỆN
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2011 đến năm 2015 (từng Dự án cụ thể sẽ có thời gian thực hiện căn cứ theo các mục tiêu, trong quá trình triển khai các hoạt động của Dự án có thể có sự điều chỉnh phù hợp thực tế).
- Phạm vi thực hiện: trên địa bàn toàn tỉnh Thanh Hóa.
III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
1. Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý Nhà nước về bảo hộ lao động, an toàn, vệ sinh lao động của tỉnh (tập huấn, hội nghị, hội thảo, thăm quan học tập trao đổi kinh nghiệm với các tỉnh bạn…).
- Mua sắm máy, trang thiết bị để phục vụ công tác và phục vụ công tác quản lý, lưu trữ dữ liệu về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và thống kê tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý và theo dõi các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động; môi trường lao động…
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về an toàn - vệ sinh lao động của tỉnh; Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về bảo hộ lao động, an toàn, vệ sinh lao động.
- Triển khai các mô hình quản lý công tác an toàn - vệ sinh lao động trong doanh nghiệp có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
2. Cải thiện điều kiện lao động trong các doanh nghiệp, giảm thiểu tai nạn lao động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, chế biến và sản xuất vật liệu xây dựng; xây dựng; quản lý, vận hành, sửa chữa và sử dụng điện
- Hỗ trợ đào tạo, huấn luyện cho người sử dụng lao động và người lao động của các doanh nghiệp có nguy cơ cao về tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
- Cải tiến quy trình công nghệ để cải thiện môi trường làm việc, tiến hành điều tra, khảo sát điều kiện lao động của các doanh nghiệp trong lĩnh vực: Khai thác khoáng sản, chế biến và sản xuất vật liệu xây dựng, xây dựng.
- Tăng cường công tác thanh, kiểm tra và các hoạt động tư vấn, hướng dẫn thúc đẩy việc cải thiện điều kiện lao động tại các doanh nghiệp.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Trung bình hàng năm giảm 5% tần suất tai nạn lao động, đặc biệt trong các ngành, lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động (xây dựng, chế biến vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản, điện, sản xuất đá).
- Trung bình hàng năm giảm 10% số người lao động mắc mới bệnh nghề nghiệp phổ biến, đảm bảo trên 100% người lao động làm việc ở nơi có nguy cơ cao mắc bệnh nghề nghiệp được khám, phát hiện bệnh nghề nghiệp.
- Hàng năm tăng 5% số cơ sở sản xuất tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động; tăng 3% số cơ sở sản xuất được giám sát về môi trường lao động.
- 100% người lao động đã xác nhận bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp được điều trị, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng; 100% người lao động được xác nhận làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.
- Hàng năm trên 2.000 người làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn - vệ sinh lao động; 250 người là cán bộ cấp tỉnh, huyện, xã (cán bộ phụ trách công tác an toàn - vệ sinh lao động và cán bộ ngành y tế); 200 người sử dụng lao động; 2.000 cán bộ làm công tác an toàn - vệ sinh lao động tại doanh nghiệp được tập huấn, huấn luyện về an toàn - vệ sinh lao động.
- 100% số vụ tai nạn lao động nghiêm trọng, tai nạn lao động chết người được điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật lao động.
II. THỜI GIAN, PHẠM VI THỰC HIỆN
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2011 đến năm 2015 (từng Dự án cụ thể sẽ có thời gian thực hiện căn cứ theo các mục tiêu, trong quá trình triển khai các hoạt động của Dự án có thể có sự điều chỉnh phù hợp thực tế).
- Phạm vi thực hiện: trên địa bàn toàn tỉnh Thanh Hóa.
III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
1. Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý Nhà nước về bảo hộ lao động, an toàn, vệ sinh lao động của tỉnh (tập huấn, hội nghị, hội thảo, thăm quan học tập trao đổi kinh nghiệm với các tỉnh bạn…).
- Mua sắm máy, trang thiết bị để phục vụ công tác và phục vụ công tác quản lý, lưu trữ dữ liệu về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và thống kê tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý và theo dõi các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động; môi trường lao động…
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về an toàn - vệ sinh lao động của tỉnh; Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về bảo hộ lao động, an toàn, vệ sinh lao động.
- Triển khai các mô hình quản lý công tác an toàn - vệ sinh lao động trong doanh nghiệp có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Cải thiện điều kiện lao động trong các doanh nghiệp, giảm thiểu tai nạn lao động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, chế biến và sản xuất vật liệu xây dựng; xây dựng; quản lý, vận hành, sửa chữa và sử dụng điện
- Hỗ trợ đào tạo, huấn luyện cho người sử dụng lao động và người lao động của các doanh nghiệp có nguy cơ cao về tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
- Cải tiến quy trình công nghệ để cải thiện môi trường làm việc, tiến hành điều tra, khảo sát điều kiện lao động của các doanh nghiệp trong lĩnh vực: Khai thác khoáng sản, chế biến và sản xuất vật liệu xây dựng, xây dựng.
- Tăng cường công tác thanh, kiểm tra và các hoạt động tư vấn, hướng dẫn thúc đẩy việc cải thiện điều kiện lao động tại các doanh nghiệp.