Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1513/QĐ-UBND duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Tân An Hội, xã Tân An Hội, huyện Củ Chi

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/04/2008", "sign_number": "1513/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/04/2008", "sign_number": "1513/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/04/2008", "sign_number": "1513/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/04/2008", "sign_number": "1513/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/04/2008", "sign_number": "1513/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1513/QĐ-UBND duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Tân An Hội, xã Tân An Hội, huyện Củ Chi

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Tân An Hội, xã Tân An Hội, huyện Củ Chi với các nội dung chính như sau:
...
6. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Quy hoạch giao thông:
+ Đường dọc kênh Thầy Cai có lộ giới: 40m.
+ Đường số 7 có lộ giới 40m.
+ Đường song hành Tỉnh lộ 8 mặt cắt ngang rộng: 30m.
+ Các tuyến đường trong khu vực có lộ giới 16m ÷ 30m.
+ Các chỉ tiêu kỹ thuật đảm bảo theo quy định.
Lưu ý: Cần dành đất để đảm bảo sự kết nối giữa Tỉnh lộ 8 với đường Vành đai 4 khi Đồ án quy hoạch chung Khu Đô thị Tây Bắc được duyệt.
6.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
* Quy hoạch chiều cao (san nền):
+ Giải pháp quy hoạch áp dụng cho khu vực là tổ chức đắp nền tạo mặt bằng xây dựng, đảm bảo cao độ nền khống chế chung toàn thành phố.
+ Về cao độ nền xây dựng: Cao độ thiết kế đề xuất tại các điểm giao cắt đường trong khu vực. Cao độ nền xây dựng lựa chọn chung cho toàn khu vực Hxd ≥ 2,00m (hệ cao độ Hòn Dấu).
* Quy hoạch thoát nước mưa:
+ Giải pháp những định hướng và chỉ tiêu quy hoạch chính:
• Cải tạo, kè bờ bảo vệ cho các tuyến kênh hiện trạng để làm trục thoát nước chính cấp 1, bao gồm: kênh số 11 và kênh số 12 thuộc lưu vực của kênh Thầy Cai.
• Tổ chức thoát riêng hệ thống thoát nước bẩn và mưa, cống thoát nước mưa đặt ngầm, kích thước cống tính toán theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm.
• Bố trí cống dọc các trục đường nội bộ và tập trung thoát theo 3 lưu vực chính:
Lưu vực 1 (gồm các lô đất nằm giữa đường số 4 và kênh số 11): bố trí các tuyến cống chính kích thước Æ 1.000mm ÷ Æ 1.500mm dọc các trục đường ngang, và có hướng thoát từ Tây sang Đông để dẫn xả trực tiếp ra kênh số 11.
Lưu vực 2 (gồm các lô đất nằm giữa đường số 4 và kênh số 12): bố trí các tuyến cống chính kích thước Æ 800mm ÷ Æ 1.000mm theo hướng thoát từ Đông sang Tây tập trung xả trực tiếp ra kênh số 12.
Lưu vực 3 (khu vực phía Tây kênh số 12): bố trí các tuyến cống chính kích thước Æ 800mm ÷ Æ 1.200mm theo hướng thoát từ Tây - Đông tập trung xả trực tiếp ra kênh số 12.
+ Về các thông số chỉ tiêu kỹ thuật mạng lưới:
• Thống nhất với quy mô lưu vực và kích thước đề xuất cho các tuyến cống thoát nước trong khu vực, kích thước các tuyến cống biến đổi trong khoảng từ Æ 600mm ÷ Æ 1.200mm.
• Độ sâu chôn cống tối thiểu Hc = 0,70m. Độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D.
- Lưu ý:
+ Các thông số kỹ thuật mạng lưới như độ sâu chôn cống tại vị trí các hố ga, độ dốc cống… cần nghiên cứu hoàn chỉnh thêm trong các giai đoạn thiết kế chi tiết tiếp theo.
+ Kích thước các đoạn cống ngang đường dọc tuyến kênh số 11 và kênh số 12 cần xác định trong các giai đoạn thiết kế chi tiết khi có dự án đầu tư xây dựng cụ thể.
+ Trong các giai đoạn thiết kế tiếp theo cần có những đánh giá cụ thể và cập nhật kịp thời thông tin để có những điều chỉnh phù hợp về cao độ nền xây dựng.
6.3. Quy hoạch cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện: 2.000 kWh/người/năm.
+ Nguồn cấp điện được lấy từ trạm 110/15-22kV Củ Chi. Đấu nối tới tuyến 15KV hiện hữu trên đường Tỉnh lộ 8 và dọc kênh Thầy Cai.
+ Trạm biến áp phân phối 15-22/0,4kV xây dựng mới kiểu trạm phòng.
+ Phương án xây dựng tuyến điện phù hợp:
• Mạng trung thế xây dựng mới trong khu quy hoạch sử dụng cáp đồng bọc XLPE, tiết diện 240mm2 luồn trong ống PVC chôn ngầm. Tháo gỡ mạng đường dây 15kV hiện có không phù hợp.
• Mạng hạ thế xây dựng mới sử dụng cáp đồng chôn ngầm.
+ Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W ÷ 250W - 220V gắn trên trụ thép kẽm cao 7m ÷ 9m.
6.4. Quy hoạch cấp nước:
+ Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy từ Nhà máy nước Kênh Đông, dựa vào tuyến ống Ø 600 dự kiến quy hoạch của Khu Đô thị Tây Bắc cách khu quy hoạch khoảng 880m và Ø 400 dự kiến đường dọc kênh Thầy Cai.
+ Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: qsh = 200 lít/người/ngđ và tổng lưu lượng nước cấp: Qmax = 5.360 m3/ngày.
+ Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 10 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy.
+ Phương án cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống dự kiến Ø 600 và Ø 400 của Khu Đô thị Tây Bắc. Mạng lưới cấp nước phải bao trùm các khu tiêu thụ. Mạng lưới thiết kế theo mạng vòng khép kín. Từ đó thiết kế các ống nhánh phân phối nước tới từng căn hộ.
+ Hệ thống cấp nước chữa cháy: Trên các đường ống chính, ngã ba, ngã tư bố trí trụ cứu hỏa với bán kính phục vụ từ 75m ÷ 100m. Ngoài ra, khi có sự cố cần bổ sung thêm nước mặt chữa cháy.
6.5. Quy hoạch thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường:
...
b) Rác thải và vệ sinh môi trường:
+ Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,2 kg/người/ngày và tổng lượng rác thải sinh hoạt: 12 tấn/ngày.
+ Phương án xử lý rác thải: Rác thải được phân loại thành rác vô cơ và rác hữu cơ từ từng hộ dân và thu gom về trạm trung chuyển rác cục bộ của khu vực. Sau đó sử dụng xe chuyên dùng chở rác đến công trường xử lý rác tại Phước Hiệp, Củ Chi. Tại các khu công trình công cộng bố trí nhà vệ sinh công cộng.

Content:
Rác thải và vệ sinh môi trường:
+ Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,2 kg/người/ngày và tổng lượng rác thải sinh hoạt: 12 tấn/ngày.
+ Phương án xử lý rác thải: Rác thải được phân loại thành rác vô cơ và rác hữu cơ từ từng hộ dân và thu gom về trạm trung chuyển rác cục bộ của khu vực. Sau đó sử dụng xe chuyên dùng chở rác đến công trường xử lý rác tại Phước Hiệp, Củ Chi. Tại các khu công trình công cộng bố trí nhà vệ sinh công cộng.