Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1240/QĐ-UBND 2017 duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội Yên Bái 2016 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/07/2017", "sign_number": "1240/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/07/2017", "sign_number": "1240/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/07/2017", "sign_number": "1240/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/07/2017", "sign_number": "1240/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/07/2017", "sign_number": "1240/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1240/QĐ-UBND 2017 duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội Yên Bái 2016 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016-2025 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Quy mô phục vụ của các cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016-2025
- Đến năm 2020 toàn tỉnh có 05 cơ sở trợ giúp xã hội (02 cơ sở trợ giúp xã hội công lập và 03 cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập). Quy mô phục vụ 680 đối tượng tại cơ sở và 850 đối tượng/năm tại cộng đồng.
- Đến năm 2025 toàn tỉnh có 08 cơ sở trợ giúp xã hội (03 cơ sở trợ giúp xã hội công lập và 05 cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập). Quy mô phục vụ 1.000 đối tượng tại cơ sở và 1.200 đối tượng/năm tại cộng đồng.
3.2. Phân bố mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội
- Đến năm 2020, toàn tỉnh có 05 cơ sở trợ giúp xã hội, trong đó: Thành phố Yên Bái có 03 cơ sở; huyện Yên Bình có 02 cơ sở.
- Đến năm 2025, toàn tỉnh có 08 cơ sở trợ giúp xã hội, trong đó: Thành phố Yên Bái có 03 cơ sở; huyện Yên Bình có 02 cơ sở; huyện Văn Chấn có 01 cơ sở; huyện Văn Yên có 01 cơ sở; thị xã Nghĩa Lộ có 01 cơ sở.
3.3. Phát triển mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016-2025
a) Giai đoạn 2016-2020: Duy trì, củng cố các cơ sở hiện có và phát triển thêm 02 cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
- Cơ sở trợ giúp xã hội công lập:
+ Củng cố, nâng cấp, mở rộng Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội tỉnh Yên Bái. Quy mô phục vụ sau khi mở rộng, nâng cấp tại Trung tâm là 260 người, tại cộng đồng 300 người/năm.
+ Thành lập mới 01 Trung tâm chăm sóc phục hồi chức năng tâm thần tại huyện Yên Bình. Quy mô phục vụ tại cơ sở là 300 người, tại cộng đồng là 250 người/năm.
- Cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập:
+ Củng cố, nâng cấp, mở rộng Trung tâm nuôi dưỡng trẻ em khuyết tật tại huyện Yên Bình. Quy mô phục vụ tại cơ sở là 50 trẻ.
+ Thành lập mới 01 Trung tâm cung cấp dịch vụ chăm sóc người cao tuổi tại thành phố Yên Bái. Quy mô phục vụ tại cơ sở là 30 người, tại cộng đồng là 200 người/năm.
+ Nâng cấp, bổ sung chức năng để chuyển đổi Trung tâm Trợ giúp và Can thiệp sớm trẻ em khuyết tật Hương Giang từ mô hình cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp trẻ khuyết tật hiện nay thành Trung tâm Bảo trợ trẻ em khuyết tật Hương Giang tại thành phố Yên Bái. Quy mô phục vụ sau khi nâng cấp tại cơ sở là 40 trẻ, tại cộng đồng là 100 trẻ/năm.
Giai đoạn này toàn tỉnh có tổng số 05 cơ sở trợ giúp xã hội.
b) Giai đoạn 2021-2025: Duy trì, giữ nguyên các cơ sở hiện có, phát triển thêm 03 cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
- Cơ sở trợ giúp xã hội công lập:
Thành lập mới 01 Trung tâm Phục hồi chức năng trẻ em khuyết tật tại huyện Văn Chấn. Quy mô phục vụ tại cơ sở là 150 trẻ, tại cộng đồng là 200 người/năm.
- Cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập:
+ Thành lập mới 01 cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp tại thị xã Nghĩa Lộ. Quy mô phục vụ tại cơ sở là 100 người, tại cộng đồng là 150 người/năm.
+ Thành lập mới 01 Trung tâm trợ giúp xã hội tổng hợp tại huyện Văn Yên. Quy mô phục vụ tại cơ sở là 70 người; tại cộng đồng là 100 người/năm.
Giai đoạn này toàn tỉnh có tổng số 08 cơ sở trợ giúp xã hội.
3.4. Yêu cầu về cơ sở vật chất để nâng cấp, mở rộng hoặc xây dựng mới cơ sở trợ giúp xã hội: Cơ sở vật chất của các cơ sở trợ giúp xã hội sau khi thành lập hoặc nâng cấp, mở rộng phải đảm bảo được các yêu cầu tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể cơ sở bảo trợ xã hội và Thông tư số 04/2011/TT-BLĐTBXH ngày 25/02/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tiêu chuẩn chăm sóc trong các cơ sở bảo trợ xã hội và các quy định hiện hành.
3.5. Nhu cầu vốn để thực hiện quy hoạch: Tổng nhu cầu vốn thực hiện Quy hoạch giai đoạn 2016 -2025 dự kiến là 558 tỷ đồng, chia ra:
a) Cơ cấu nguồn vốn đầu tư:
- Vốn ngân sách nhà nước: 349 tỷ đồng, chiếm 62,5% tổng số;
- Nguồn vốn huy động hợp pháp khác: 209 tỷ đồng, chiếm 37,5% tổng số.
b) Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn 2016-2020 là 201 tỷ đồng, chiếm 36% tổng số.
- Giai đoạn 2021-2025 là 357 tỷ đồng, chiếm 64% tổng số.
c) Chia theo nội dung đầu tư:
- Nhu cầu vốn đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị là 295 tỷ đồng, chiếm 52,9% tổng số.
+ Giai đoạn 2016-2020 là 147 tỷ đồng, trong đó: vốn ngân sách nhà nước 125 tỷ đồng; Nguồn vốn huy động hợp pháp khác 22 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2021-2025 là 148 tỷ đồng, trong đó: vốn ngân sách nhà nước 80 tỷ đồng; Nguồn vốn huy động hợp pháp khác 68 tỷ đồng.
- Nhu cầu vốn đảm bảo hoạt động thường xuyên là 263 tỷ đồng, chiếm 47,1% tổng số.
+ Giai đoạn 2016-2020 là 54 tỷ đồng, trong đó: vốn ngân sách nhà nước 35 tỷ đồng; Nguồn vốn huy động hợp pháp khác 19 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2021-2025 là 209 tỷ đồng, trong đó: vốn ngân sách nhà nước 109 tỷ đồng; Nguồn vốn huy động hợp pháp khác 100 tỷ đồng.

Content:
Nội dung quy hoạch
3.1. Quy mô phục vụ của các cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016-2025
- Đến năm 2020 toàn tỉnh có 05 cơ sở trợ giúp xã hội (02 cơ sở trợ giúp xã hội công lập và 03 cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập). Quy mô phục vụ 680 đối tượng tại cơ sở và 850 đối tượng/năm tại cộng đồng.
- Đến năm 2025 toàn tỉnh có 08 cơ sở trợ giúp xã hội (03 cơ sở trợ giúp xã hội công lập và 05 cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập). Quy mô phục vụ 1.000 đối tượng tại cơ sở và 1.200 đối tượng/năm tại cộng đồng.
3.2. Phân bố mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội
- Đến năm 2020, toàn tỉnh có 05 cơ sở trợ giúp xã hội, trong đó: Thành phố Yên Bái có 03 cơ sở; huyện Yên Bình có 02 cơ sở.
- Đến năm 2025, toàn tỉnh có 08 cơ sở trợ giúp xã hội, trong đó: Thành phố Yên Bái có 03 cơ sở; huyện Yên Bình có 02 cơ sở; huyện Văn Chấn có 01 cơ sở; huyện Văn Yên có 01 cơ sở; thị xã Nghĩa Lộ có 01 cơ sở.
3.Phát triển mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016-2025
a) Giai đoạn 2016-2020: Duy trì, củng cố các cơ sở hiện có và phát triển thêm 02 cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
- Cơ sở trợ giúp xã hội công lập:
+ Củng cố, nâng cấp, mở rộng Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội tỉnh Yên Bái. Quy mô phục vụ sau khi mở rộng, nâng cấp tại Trung tâm là 260 người, tại cộng đồng 300 người/năm.
+ Thành lập mới 01 Trung tâm chăm sóc phục hồi chức năng tâm thần tại huyện Yên Bình. Quy mô phục vụ tại cơ sở là 300 người, tại cộng đồng là 250 người/năm.
- Cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập:
+ Củng cố, nâng cấp, mở rộng Trung tâm nuôi dưỡng trẻ em khuyết tật tại huyện Yên Bình. Quy mô phục vụ tại cơ sở là 50 trẻ.
+ Thành lập mới 01 Trung tâm cung cấp dịch vụ chăm sóc người cao tuổi tại thành phố Yên Bái. Quy mô phục vụ tại cơ sở là 30 người, tại cộng đồng là 200 người/năm.
+ Nâng cấp, bổ sung chức năng để chuyển đổi Trung tâm Trợ giúp và Can thiệp sớm trẻ em khuyết tật Hương Giang từ mô hình cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp trẻ khuyết tật hiện nay thành Trung tâm Bảo trợ trẻ em khuyết tật Hương Giang tại thành phố Yên Bái. Quy mô phục vụ sau khi nâng cấp tại cơ sở là 40 trẻ, tại cộng đồng là 100 trẻ/năm.
Giai đoạn này toàn tỉnh có tổng số 05 cơ sở trợ giúp xã hội.
b) Giai đoạn 2021-2025: Duy trì, giữ nguyên các cơ sở hiện có, phát triển thêm 03 cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
- Cơ sở trợ giúp xã hội công lập:
Thành lập mới 01 Trung tâm Phục hồi chức năng trẻ em khuyết tật tại huyện Văn Chấn. Quy mô phục vụ tại cơ sở là 150 trẻ, tại cộng đồng là 200 người/năm.
- Cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập:
+ Thành lập mới 01 cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp tại thị xã Nghĩa Lộ. Quy mô phục vụ tại cơ sở là 100 người, tại cộng đồng là 150 người/năm.
+ Thành lập mới 01 Trung tâm trợ giúp xã hội tổng hợp tại huyện Văn Yên. Quy mô phục vụ tại cơ sở là 70 người; tại cộng đồng là 100 người/năm.
Giai đoạn này toàn tỉnh có tổng số 08 cơ sở trợ giúp xã hội.
3.4. Yêu cầu về cơ sở vật chất để nâng cấp, mở rộng hoặc xây dựng mới cơ sở trợ giúp xã hội: Cơ sở vật chất của các cơ sở trợ giúp xã hội sau khi thành lập hoặc nâng cấp, mở rộng phải đảm bảo được các yêu cầu tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể cơ sở bảo trợ xã hội và Thông tư số 04/2011/TT-BLĐTBXH ngày 25/02/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tiêu chuẩn chăm sóc trong các cơ sở bảo trợ xã hội và các quy định hiện hành.
3.5. Nhu cầu vốn để thực hiện quy hoạch: Tổng nhu cầu vốn thực hiện Quy hoạch giai đoạn 2016 -2025 dự kiến là 558 tỷ đồng, chia ra:
a) Cơ cấu nguồn vốn đầu tư:
- Vốn ngân sách nhà nước: 349 tỷ đồng, chiếm 62,5% tổng số;
- Nguồn vốn huy động hợp pháp khác: 209 tỷ đồng, chiếm 37,5% tổng số.
b) Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn 2016-2020 là 201 tỷ đồng, chiếm 36% tổng số.
- Giai đoạn 2021-2025 là 357 tỷ đồng, chiếm 64% tổng số.
c) Chia theo nội dung đầu tư:
- Nhu cầu vốn đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị là 295 tỷ đồng, chiếm 52,9% tổng số.
+ Giai đoạn 2016-2020 là 147 tỷ đồng, trong đó: vốn ngân sách nhà nước 125 tỷ đồng; Nguồn vốn huy động hợp pháp khác 22 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2021-2025 là 148 tỷ đồng, trong đó: vốn ngân sách nhà nước 80 tỷ đồng; Nguồn vốn huy động hợp pháp khác 68 tỷ đồng.
- Nhu cầu vốn đảm bảo hoạt động thường xuyên là 263 tỷ đồng, chiếm 47,1% tổng số.
+ Giai đoạn 2016-2020 là 54 tỷ đồng, trong đó: vốn ngân sách nhà nước 35 tỷ đồng; Nguồn vốn huy động hợp pháp khác 19 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2021-2025 là 209 tỷ đồng, trong đó: vốn ngân sách nhà nước 109 tỷ đồng; Nguồn vốn huy động hợp pháp khác 100 tỷ đồng.