Document: Điều 3 Quyết định 30/2020/QĐ-UBND số lượng chế độ chính sách đối với cán bộ công chức xã tỉnh Long An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "04/08/2020", "sign_number": "30/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "04/08/2020", "sign_number": "30/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "04/08/2020", "sign_number": "30/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "04/08/2020", "sign_number": "30/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "04/08/2020", "sign_number": "30/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 30/2020/QĐ-UBND số lượng chế độ chính sách đối với cán bộ công chức xã tỉnh Long An có nội dung như sau:

Điều 3. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã
1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã. Cụ thể như sau:
a) Loại 1: bố trí tối đa không quá 23 người.
b) Loại 2: bố trí tối đa không quá 21 người.
c) Loại 3: bố trí tối đa không quá 19 người.
2. Số lượng cán bộ cấp xã:
a) Bố trí số lượng cán bộ cấp xã theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã như sau:
Đơn vị tính: người

TT

Chức danh

Cấp xã loại 1

Cấp xã loại 2

Cấp xã loại 3

1

Bí thư Đảng ủy

01

01

01

2

Phó Bí thư Đảng ủy

01

01

01

3

Chủ tịch Hội đồng nhân dân

01

Chức danh khác đảm nhiệm

Chức danh khác đảm nhiệm

4

Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

01

01

01

5

Chủ tịch Ủy ban nhân dân

01

01

01

6

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

02

02

01

7

Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

01

01

01

8

Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

01

01

01

9

Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

01

01

01

10

Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam

01

01

01

11

Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh Việt Nam

01

01

01

b) Bố trí số lượng Chủ tịch Hội đồng nhân dân đối với đơn vị cấp xã loại 2, loại 3:
- Tùy tình hình thực tế ở đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện bố trí Bí thư Đảng ủy đồng thời Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Phó Bí thư Đảng ủy đồng thời Chủ tịch Hội đồng nhân dân để không vượt số lượng theo quy định.
- Riêng ở những đơn vị cấp xã bố trí Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân thì có thể bố trí chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân chuyên trách.
3. Số lượng công chức cấp xã:
a) Các xã, phường, thị trấn đã bố trí Trưởng Công an là công an chính quy nên số lượng công chức cấp xã được bố trí như sau:
Đơn vị tính: người

TT

Chức danh

Cấp xã loại 1

Cấp xã loại 2

Cấp xã loại 3

1

Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự

01

01

01

2

Văn phòng - Thống kê

02

02

01

3

Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (nếu phường, thị trấn thì Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường)

02

02

02

4

Văn hóa - Xã hội

02

02

02

5

Tư pháp - Hộ tịch

02

01

01

6

Tài chính - Kế toán

01

01

01

b) Đối với các phường còn dư số lượng 01 người (do không tính số lượng Trưởng Công an chính quy vào số lượng công chức cấp xã theo quy định Khoản 2, Điều 4 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1, Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP) ngoài việc bố trí số lượng công chức theo Điểm a, Khoản 3, Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp huyện được bố trí thêm số lượng công chức cấp xã như sau:
- Phường loại 1: bố trí thêm 01 công chức Tài chính - Kế toán.
- Phường loại 2: bố trí thêm 01 công chức Tư pháp - Hộ tịch.
- Phường loại 3: bố trí thêm 01 công chức Văn phòng - Thống kê.
c) Trường hợp phường không có tổ chức Hội Nông dân, ngoài việc bố trí số lượng công chức theo Điểm a và Điểm b, Khoản 3, Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp huyện được bố trí thêm số lượng công chức cấp xã như sau:
- Phường loại 1: bố trí thêm 01 công chức Văn hóa - Xã hội.
- Phường loại 2: bố trí thêm 01 công chức Tài chính – Kế toán.
- Phường loại 3: bố trí thêm 01 công chức Tư pháp - Hộ tịch.
d) Trường hợp thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân, ngoài việc bố trí số lượng công chức theo Điểm a, Khoản 3 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp huyện được bố trí thêm số lượng công chức cấp xã như sau:
- Thị trấn loại 1: bố trí thêm 01 công chức Tài chính – Kế toán.
- Thị trấn loại 2: bố trí thêm 01 công chức Tư pháp - Hộ tịch.
- Thị trấn loại 3: bố trí thêm 01 công chức Văn phòng - Thống kê.
4. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, tình hình thực tế của từng xã, phường, thị trấn, không nhất thiết bố trí cán bộ, công chức cấp xã theo số lượng tối đa mà có thể bố trí kiêm nhiệm nhưng phải đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ tại đơn vị.

Content:
Điều 3. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã
1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã. Cụ thể như sau:
a) Loại 1: bố trí tối đa không quá 23 người.
b) Loại 2: bố trí tối đa không quá 21 người.
c) Loại 3: bố trí tối đa không quá 19 người.
2. Số lượng cán bộ cấp xã:
a) Bố trí số lượng cán bộ cấp xã theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã như sau:
Đơn vị tính: người

TT

Chức danh

Cấp xã loại 1

Cấp xã loại 2

Cấp xã loại 3

1

Bí thư Đảng ủy

01

01

01

2

Phó Bí thư Đảng ủy

01

01

01

3

Chủ tịch Hội đồng nhân dân

01

Chức danh khác đảm nhiệm

Chức danh khác đảm nhiệm

4

Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

01

01

01

5

Chủ tịch Ủy ban nhân dân

01

01

01

6

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

02

02

01

7

Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

01

01

01

8

Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

01

01

01

9

Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

01

01

01

10

Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam

01

01

01

11

Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh Việt Nam

01

01

01

b) Bố trí số lượng Chủ tịch Hội đồng nhân dân đối với đơn vị cấp xã loại 2, loại 3:
- Tùy tình hình thực tế ở đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện bố trí Bí thư Đảng ủy đồng thời Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Phó Bí thư Đảng ủy đồng thời Chủ tịch Hội đồng nhân dân để không vượt số lượng theo quy định.
- Riêng ở những đơn vị cấp xã bố trí Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân thì có thể bố trí chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân chuyên trách.
3. Số lượng công chức cấp xã:
a) Các xã, phường, thị trấn đã bố trí Trưởng Công an là công an chính quy nên số lượng công chức cấp xã được bố trí như sau:
Đơn vị tính: người

TT

Chức danh

Cấp xã loại 1

Cấp xã loại 2

Cấp xã loại 3

1

Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự

01

01

01

2

Văn phòng - Thống kê

02

02

01

3

Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (nếu phường, thị trấn thì Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường)

02

02

02

4

Văn hóa - Xã hội

02

02

02

5

Tư pháp - Hộ tịch

02

01

01

6

Tài chính - Kế toán

01

01

01

b) Đối với các phường còn dư số lượng 01 người (do không tính số lượng Trưởng Công an chính quy vào số lượng công chức cấp xã theo quy định Khoản 2, Điều 4 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1, Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP) ngoài việc bố trí số lượng công chức theo Điểm a, Khoản 3, Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp huyện được bố trí thêm số lượng công chức cấp xã như sau:
- Phường loại 1: bố trí thêm 01 công chức Tài chính - Kế toán.
- Phường loại 2: bố trí thêm 01 công chức Tư pháp - Hộ tịch.
- Phường loại 3: bố trí thêm 01 công chức Văn phòng - Thống kê.
c) Trường hợp phường không có tổ chức Hội Nông dân, ngoài việc bố trí số lượng công chức theo Điểm a và Điểm b, Khoản 3, Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp huyện được bố trí thêm số lượng công chức cấp xã như sau:
- Phường loại 1: bố trí thêm 01 công chức Văn hóa - Xã hội.
- Phường loại 2: bố trí thêm 01 công chức Tài chính – Kế toán.
- Phường loại 3: bố trí thêm 01 công chức Tư pháp - Hộ tịch.
d) Trường hợp thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân, ngoài việc bố trí số lượng công chức theo Điểm a, Khoản 3 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp huyện được bố trí thêm số lượng công chức cấp xã như sau:
- Thị trấn loại 1: bố trí thêm 01 công chức Tài chính – Kế toán.
- Thị trấn loại 2: bố trí thêm 01 công chức Tư pháp - Hộ tịch.
- Thị trấn loại 3: bố trí thêm 01 công chức Văn phòng - Thống kê.
4. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, tình hình thực tế của từng xã, phường, thị trấn, không nhất thiết bố trí cán bộ, công chức cấp xã theo số lượng tối đa mà có thể bố trí kiêm nhiệm nhưng phải đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ tại đơn vị.