Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 2797/QĐ-UBND năm 2012 bồi thường hỗ trợ dự án thành phần 3 Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "2797/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "2797/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "2797/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "2797/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "2797/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 2797/QĐ-UBND năm 2012 bồi thường hỗ trợ dự án thành phần 3 Cần Thơ

Điều 1. Phê duyệt phương án Tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thành phần 3 - xây dựng cầu Vàm Cống và đoạn bổ sung 1,5km thuộc địa bàn huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ với các nội dung chính như sau:
...
4. Nguồn kinh phí thực hiện phương án:
Kinh phí thực hiện Dự án được sử dụng vốn vay ưu đãi của Chính phủ Hàn Quốc cho phần cầu Vàm Cống, nguồn vốn vay ADB cho phần đường dẫn và nguồn vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam.
II. Mục đích yêu cầu:
1. Mục đích:
- Xây dựng cầu Vàm Cống sẽ tạo thành một mạng lưới giao thông hoàn chỉnh trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long, đồng thời làm tăng năng lực, hiệu quả khai thác tuyến đường liên vận quốc tế đó là đường Hành lang ven biển phía Nam nối liền Campuchia và Thái Lan.
- Kết nối với các Dự án Lộ Tẻ - Rạch Sỏi, Cao Lãnh, Đường hành lang ven biển phía Nam, tạo thành trục dọc thông suốt từ thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Đông Nam Bộ với các tỉnh miền Tây Nam Bộ, xuyên suốt tới Cà Mau, góp phần chia sẻ lưu lượng cho Quốc lộ 1A.
- Đẩy mạnh sự phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của các tỉnh và vùng biển Tây Nam bộ.
- Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho cả vùng Đồng bằng sông Cửu Long và kết nối giao thông khu vực trung tâm đồng bằng Mê Kông.
2. Yêu cầu:
- Tuyên truyền, vận động nhân dân trong phạm vi ảnh hưởng của Dự án hiểu rõ tầm quan trọng, lợi ích chung và nghĩa vụ, quyền lợi của công dân để họ ý thức tự giác thực hiện tốt chính sách của Đảng và Nhà nước đề ra.
- Trong quá trình thực hiện Dự án phải áp dụng đầy đủ các chính sách hiện hành của Nhà nước và quy định của UBND thành phố Cần Thơ, đảm bảo mọi quyền và lợi ích cá nhân, tạo mọi điều kiện để các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoàn thành việc di dời và ổn định cuộc sống.
- Công tác bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng phải đảm bảo công bằng, công khai, dân chủ, đúng pháp luật.
- Công tác tổ chức thực hiện phải được chuẩn bị chu đáo và đầy đủ, đảm bảo hoàn thành công tác bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng đúng trình tự thủ tục và kế hoạch đề ra.
- Chủ đầu tư cần phải ưu tiên giải quyết hỗ trợ, tạo việc làm cho người dân trong vùng Dự án (tiêu chuẩn tuyển chọn tùy theo yêu cầu của đơn vị).
III. Diện tích đất, số lượng nhà, giá trị ước tính của tài sản dự kiến thu hồi và dự toán tổng kinh phí thực hiện dự án:
1. Tổng diện tích đất dự kiến thu hồi trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ xây dựng cầu Vàm Cống, theo số liệu do Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường cung cấp là 97 308,5 m2, trong đó bao gồm:

STT

Hạng mục

Đơn vị

Diện tích đất thu hồi

Ghi chú

I

Đất

m2

97.308,5

1

Đất thổ cư

m2

4.600

2

Đất nông nghiệp

m2

83.508,5

3

Đất thủy lợi

m2

9.200

II

Nhà ở

Cái

23

2. Tổng số nhà bị ảnh hưởng bởi Dự án ước khoảng: 23 căn, trong đó:
- Nhà lầu: 02 căn.
- Nhà trệt kiên cố: 16 căn.
- Nhà tạm: 05 căn.
3. Giá trị ước tính của tài sản hiện có trên đất:
- Giá trị bồi thường về đất: 38.923.400.000 đồng.
- Giá trị bồi thường về nhà và vật kiến trúc: 8.681.808.000 đồng.
- Giá trị bồi thường hoa màu: 447.308.000 đồng.
- Chi phí khác (hỗ trợ TĐC, dự phòng, …): 12.508.510.058 đồng.
4. Dự toán tổng kinh phí thực hiện dự án: 60.561.026.058 đồng.
IV. Tổng số hộ dân, số nhân khẩu, số hộ tái định cư ước tính tại khu vực dự án:
- Tổng số hộ dân: 73 hộ.
- Tổng số nhân khẩu: 511 người.
- Tổng số lao động trong độ tuổi: 400 người.
- Tổng số hộ phải tái định cư: 25 hộ.
- Tổng số hộ hưởng trợ cấp xã hội: 05 hộ.
V. Đặc điểm tình hình, tiến độ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
1. Đặc điểm tình hình:
Tại khu vực Dự án một số hộ dân cất nhà sinh sống tập trung tại vị trí tiếp giáp rạch và các tuyến đường giao thông nông thôn. Phần lớn đất bị ảnh hưởng được hộ dân sử dụng để trồng cây, canh tác lúa, hoa màu và nuôi trồng thủy sản, nhằm phát triển kinh tế gia đình.
2. Tiến độ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại dự án:
Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Dự án và Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Cần Thơ dự kiến sẽ hoàn thành công tác kiểm kê, kiểm định, áp giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các hộ dân trong vòng 06 tháng (sáu tháng) kể từ ngày có đầy đủ các tài liệu có liên quan theo quy định như:
- Hồ sơ kỹ thuật về đất đối với từng thửa đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị ảnh hưởng bởi dự án.
- Biên bản xác định ranh giới, mốc giới đối với từng thửa đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị ảnh hưởng bởi Dự án với chữ ký của các thành phần có liên quan.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại khu vực dự án.
- Kinh phí hoạt động, chi trả bồi thường, hỗ trợ cho các hộ dân và các tài liệu có liên quan tại dự án.
- Sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện Dự án (nhất là khâu ban hành, điều chỉnh Quyết định thu hồi đất, phê duyệt phương án và Điều chỉnh hồ sơ kỹ thuật đất).
VI. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án:
A. Bồi thường, hỗ trợ về đất:
1. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao để phục vụ cho việc bồi thường, hỗ trợ:
Căn cứ Khoản 1 Điều 13; Khoản 4, 5, 6 Điều 14 Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2010 và Quyết định số 55/2005/QĐ-UB ngày 17 tháng 8 năm 2005 của UBND thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:
1.1 Đất vườn, ao được xác định là đất ở phải trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư.
1.2 Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2, 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì diện tích đất vườn, ao đó được xác định là đất ở.
1.3 Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành) và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó.
1.4 Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành) và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định như sau:
- Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở theo quy định của UBND thành phố thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở của UBND thành phố được quy định tại Quyết định số 55/2005/QĐ-UB ngày 17 tháng 8 năm 2005 của UBND thành phố Cần Thơ.
- Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở theo quy định của UBND thành phố thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.
1.5 Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định theo Khoản 4, 5 Điều 14 Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2010 của UBND thành phố Cần Thơ.
1.6 Đối với trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được giải quyết theo Khoản 6 Điều 14 Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2010 của UBND thành phố Cần Thơ.
1.7 Đối với trường hợp đặc biệt, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ & tái định cư Dự án sẽ xin ý kiến từ cấp thẩm quyền để giải quyết theo quy định.
2. Điều kiện - Tiêu chuẩn được xét bồi thường, hỗ trợ về đất:
Áp dụng Công văn số 2232/TTg-KTN ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án Kết nối khu vực trung tâm đồng bằng Mê Kông;
Áp dụng Chương II Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2010 và Điều 1, Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2011 của UBND thành phố Cần Thơ, cụ thể:
- Người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ có liên quan về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Trường hợp thu hồi đất mà diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì được bồi thường theo quy định sau:
+ Nếu diện tích đo đạc thực tế nhỏ hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế.
+ Nếu diện tích đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất do việc đo đạc trước đây thiếu chính xác hoặc do khi kê khai đăng ký trước đây người sử dụng đất không kê khai hết diện tích nhưng toàn bộ ranh giới thửa đất đã được xác định, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề, không do lấn, chiếm thì bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế.
+ Nếu diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất, được UBND phường, xã, thị trấn nơi có đất xác nhận diện tích nhiều hơn là do khai hoang hoặc nhận chuyển quyền của người sử dụng đất trước đó, đất đã sử dụng ổn định và không có tranh chấp thì được bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế.
+ Không bồi thường về đất đối với phần diện tích đất nhiều hơn diện tích đất ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất mà diện tích đất nhiều hơn là do hành vi lấn, chiếm mà có.
3. Giá đất tại khu vực Dự án theo Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2011 của UBND thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:
- Đất ở: 300.000 đồng/m2.
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 210.000 đồng/m2.
- Đất trồng cây lâu năm: 100.000 đồng/m2
- Đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản: 70.000 đồng/m2
4. Giá bồi thường về đất tại khu vực Dự án (giá thay thế): Tại xã Vĩnh Trinh, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ.
a) Hạn mức giao đất ở:
Xã Vĩnh Trinh: 300 m2/hộ.

Content:
Hạn mức giao đất ở:
Xã Vĩnh Trinh: 300 m2/hộ.