Document: Khoản 1 Điều 5 Quyết định 85/2007/QĐ-UBND hỗ trợ công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/07/2007", "sign_number": "85/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/07/2007", "sign_number": "85/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/07/2007", "sign_number": "85/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/07/2007", "sign_number": "85/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/07/2007", "sign_number": "85/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 5 Quyết định 85/2007/QĐ-UBND hỗ trợ công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Điều 5. Mức chi cụ thể đối với văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành:
1. Đối với nghị quyết, quyết định soạn thảo mới hoặc thay thế và quyết định sửa đổi quyết định đã ban hành mà phạm vi điều chỉnh quyết định rộng, nội dung phức tạp phải sửa đổi nhiều: Mức chi tối đa không quá 5.000.000 đồng/01 văn bản, trong đó:
a) Chi tập hợp, hệ thống các chủ trương, chính sách, thông tin, tư liệu liên quan đến công tác xây dựng văn bản: chi theo thực tế.
b) Chi phí điều tra, khảo sát: mức chi thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí, làm thêm giờ.
c) Mức chi cho công tác nghiên cứu, soạn thảo đề cương tối đa không quá 300.000đ/01 văn bản.
d) Mức chi cho công tác dự thảo chi tiết văn bản tối đa không quá 500.000đ/01 văn bản.
e) Chi cho công tác hội thảo, tổ chức lấy ý kiến các ngành và chuyên gia về dự thảo văn bản (tối đa không quá 2 lần cho 1 văn bản).- Mức chi cho chủ trì cuộc họp: tối đa không quá 100.000đ/người/lần.
- Mức chi cho thành viên tham gia hoặc được lấy ý kiến tham gia bằng văn bản: tối đa không quá 50.000đ/người/lần.
g) Chi cho công tác thẩm định văn bản quy phạm pháp luật tối đa không quá 500.000đ/01 văn bản.
h) Chi cho công tác lập hồ sơ trình ký, phát hành văn bản quy phạm pháp luật tối đa không quá 500.000đ/01 văn bản.
k) Chi cho các khoản chi khác như làm thêm giờ, chi phí in ấn, văn phòng phẩm... thực hiện theo chế độ hiện hành.

Content:
Đối với nghị quyết, quyết định soạn thảo mới hoặc thay thế và quyết định sửa đổi quyết định đã ban hành mà phạm vi điều chỉnh quyết định rộng, nội dung phức tạp phải sửa đổi nhiều: Mức chi tối đa không quá 5.000.000 đồng/01 văn bản, trong đó:
a) Chi tập hợp, hệ thống các chủ trương, chính sách, thông tin, tư liệu liên quan đến công tác xây dựng văn bản: chi theo thực tế.
b) Chi phí điều tra, khảo sát: mức chi thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí, làm thêm giờ.
c) Mức chi cho công tác nghiên cứu, soạn thảo đề cương tối đa không quá 300.000đ/01 văn bản.
d) Mức chi cho công tác dự thảo chi tiết văn bản tối đa không quá 500.000đ/01 văn bản.
e) Chi cho công tác hội thảo, tổ chức lấy ý kiến các ngành và chuyên gia về dự thảo văn bản (tối đa không quá 2 lần cho 1 văn bản).- Mức chi cho chủ trì cuộc họp: tối đa không quá 100.000đ/người/lần.
- Mức chi cho thành viên tham gia hoặc được lấy ý kiến tham gia bằng văn bản: tối đa không quá 50.000đ/người/lần.
g) Chi cho công tác thẩm định văn bản quy phạm pháp luật tối đa không quá 500.000đ/01 văn bản.
h) Chi cho công tác lập hồ sơ trình ký, phát hành văn bản quy phạm pháp luật tối đa không quá 500.000đ/01 văn bản.
k) Chi cho các khoản chi khác như làm thêm giờ, chi phí in ấn, văn phòng phẩm... thực hiện theo chế độ hiện hành.