Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3853/QĐ-UBND 2017 quản lý xây dựng quy hoạch thị trấn Núi Thành Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/10/2017", "sign_number": "3853/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/10/2017", "sign_number": "3853/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/10/2017", "sign_number": "3853/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/10/2017", "sign_number": "3853/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/10/2017", "sign_number": "3853/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3853/QĐ-UBND 2017 quản lý xây dựng quy hoạch thị trấn Núi Thành Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt quỹ hoạch và ban hành Quy định quản lý kèm theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Núi Thành mở rộng (đô thị Núi Thành) giai đoạn đến năm 2020 và năm 2030; với những nội dung sau:
...
4. Định hướng tổ chức không gian đô thị
a) Ranh giới nội thị, ngoại thị
- Khu vực nội thị gồm 09 đơn vị hành chính: Thị trấn Núi Thành, Tam Giang, Tam Quang, Tam Nghĩa, Tam Mỹ Đông, Tam Hiệp, Tam Anh Nam, Tam Anh Bắc và Tam Hòa.
- Khu vực ngoại thị: 08 xã còn lại, gồm Tam Xuân 1, Tam Xuân 2, Tam Sơn, Tam Thạnh, Tam Mỹ Tây, Tam Trà, Tam Tiến, Tam Hải.
b) Phân khu chức năng
Toàn đô thị chia thành 8 phân khu để đầu tư xây dựng và quản lý, cụ thể:
* Phân khu 1:
- Vị trí: Thị trấn Núi Thành và xã Tam Hiệp;
- Quy mô dân số: 35.500 người;
- Diện tích: 1.342,05ha; trong đó đất đơn vị ở là 765,55 ha;
- Mật độ cư trú: 46,37 người/ha;
- Định hướng phát triển: Là khu trung tâm hành chính - chính trị, y tế, văn hóa của đô thị. Kiểm soát xây dựng, tăng cường cây xanh, bổ sung một số công trình dịch vụ công cộng, xây dựng các khu ở mới, các khu tái định cư cho các hộ dân bị di dời do giải phóng mặt bằng. Cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
* Phân khu 2:
- Vị trí: Thị trấn Núi Thành, xã Tam Mỹ Đông, xã Tam Nghĩa;
- Quy mô dân số: 19.500 người;
- Diện tích đất đơn vị ở: 5.228,02ha; trong đó đất đơn vị ở là 620,28 ha;
- Mật độ cư trú: 31,44 người/ha;
- Định hướng phát triển: Là khu trung tâm thương mại, giáo dục, thể dục thể thao, du lịch tâm linh của đô thị. Giữ gìn hình ảnh nông nghiệp và lâm nghiệp ở phía Nam, phát triển gắn với mục tiêu cải thiện môi trường, bảo tồn không gian cảnh quan và các giá trị làng quê.
* Phân khu 3:
- Vị trí: Xã Tam Giang;
- Quy mô dân số: 8.700 người;
- Diện tích: 1.283,52 ha; trong đó đất đơn vị ở là 300,54 ha;
- Mật độ cư trú: 28,95 người/ha;
- Định hướng phát triển: Là khu trung tâm hành chính, khu du lịch, khu kiểm ngư. Nơi đây sẽ xây dựng một số nhà cao tầng tạo điểm nhấn cho khu vực, còn lại là nhà mật độ vừa. Nhà ở phần lớn theo hình thức nhà vườn.
* Phân khu 4:
- Vị trí: Xã Tam Quang, xã Tam Nghĩa;
- Quy mô dân số: 9.100 người;
- Diện tích: 3.514,16 ha; trong đó đất đơn vị ở là 215,38 ha;
- Mật độ cư trú: 42,25 người/ha;
- Định hướng phát triển: Là trung tâm thương mại, trung tâm ngư nghiệp, công nghiệp điện khí, trung tâm du lịch và đầu mối giao thông của đô thị. Đặc biệt, sân bay Chu Lai có thể phát triển thành đầu mối giao thông của vùng phía Bắc của Nam Trung bộ. Mật độ và tầng cao công trình đảm bảo yêu cầu quản lý trong khu vực phễu bay; khuyến khích phát triển hình thức nhà ở theo dạng nhà vườn, một số khu vực tập trung nhà liền kề như chợ Tam Quang và dọc theo ĐT 618.
* Phân khu 5:
- Vị trí: Xã Tam Hòa, xã Tam Anh Bắc;
- Quy mô dân số: 26.500 người;
- Diện tích: 2.465,24 ha; trong đó đất đơn vị ở là 1.044,07 ha;
- Mật độ cư trú: 25,38 người/ha;
- Định hướng phát triển: Đây sẽ là trung tâm du lịch và dịch vụ của đô thị. Khu vực phát triển dân cư là chính, sẽ dành quỹ đất lớn để tái định cư. Hình thức nhà ở theo lô phố và biệt thự vườn.
* Phân khu 6:
- Vị trí: Xã Tam Hiệp, xã Tam Anh Bắc, xã Tam Anh Nam;
- Diện tích: 6.080,62 ha;
- Định hướng phát triển: Đây sẽ là trung tâm công nghiệp và cảng biển của đô thị. Hạn chế và dần di dời dân cư trong khu vực này.
* Phân khu 7:
- Vị trí: Xã Tam Hòa, xã Tam Tiến, xã Tam Hải;
- Quy mô dân số: 22.700 người; .
- Diện tích: 4.839,21 ha; trong đó đất đơn vị ở là 1.192,98 ha;
- Mật độ cư trú: 19,03 người/ha;
- Định hướng phát triển: Đây là trung tâm du lịch và lễ hội biển. Các khu du lịch xây dựng theo kiểu resort, công trình nhà dân xây dựng theo hình thức địa phương, dạng nhà vườn là chủ yếu.
* Phân khu 8:
- Vị trí: Các xã còn lại;
- Quy mô dân số: 47.100;
- Diện tích: 30.830,58 ha; trong đó đất đơn vị ở là 1.244,48 ha;
- Mật độ cư trú: 37,85 người/ha;
- Định hướng phát triển: Khu vực này phát triển theo định hướng nông thôn mới, giữ gìn cảnh quan đồng ruộng và rừng.
c) Hệ thống các trung tâm đô thị
- Khu trung tâm thể dục thể thao: Khu 1 bố trí ở thôn Thọ Khương, xã Tam Hiệp và khu 2 ở xã Tam Mỹ Đông.
- Trung tâm giáo dục đào tạo cấp vùng: Bố trí mới ở 02 cụm chính, 01 ở thị trấn Núi Thành và 01 ở xã Tam Mỹ Đông.
- Trung tâm y tế: Tại thị trấn Núi Thành và xã Tam Hiệp.
- Khu trung tâm hành chính, chính trị của huyện: Bố trí tại thị trấn Núi Thành. Trung tâm hành chính mới dự kiến mở rộng tại xã Tam Giang.
- Khu trung tâm thương mại và dịch vụ: Bố trí ở 03 vị trí chính, tại thị trấn Núi Thành, xã Tam Mỹ Đông và xã Tam Nghĩa.
- Khu trung tâm văn hóa: Bố trí tại thị trấn Núi Thành; trung tâm văn hóa mới bố trí tại xã Tam Mỹ Đông.
- Khu du lịch: Khu dịch vụ du lịch Tam Giang, đây là loại hình ở kết hợp giữa du lịch, dịch vụ, văn phòng và nhà ở; các khu dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng ven biển ở Tam Tiến, Tam Hải, Tam Hòa, Tam Quang và Tam Nghĩa. Cải tạo, nâng cấp các khu di tích lịch sử phục vụ du lịch.
- Khu công nghiệp: về cơ bản là cập nhật và khớp nối các dự án thuộc Khu kinh tế mở Chu Lai.
- Hệ thống các khu ở: Bao gồm 3 loại hình ở chính:
+ Khu ở trung tâm đô thị, trung tâm phường và dọc theo Quốc lộ 1A, nhà ở kết hợp với phát triển thương mại dịch vụ;
+ Khu ở phát triển du lịch nhà vườn, tập trung ở Tam Giang, loại hình ở kết hợp giữa du lịch, dịch vụ, văn phòng và nhà ở, mật độ xây dựng thấp;
+ Khu ở hỗn hợp, loại hình ở bao gồm nhà ở, cửa hàng và sản xuất nhỏ lẻ, tập trung ở các khu vực còn lại.
- Hệ thống cây xanh, thể dục thể thao và mặt nước: Tích cực khai thác không gian mặt nước. Bố trí đất cây xanh dọc theo các lưu vực sông suối, kênh rạch để tạo không gian đệm liên kết, vừa tạo cảnh quan đẹp vừa bảo vệ lưu vực dòng sông; cải tạo hệ thống đồi núi trong đô thị để làm các tiểu rừng, giữ vững hệ sinh thái tự nhiên trong đô thị. Đề xuất các khu vực cấm xây dựng, các khu vực hạn chế xây dựng bao gồm các không gian ngập nước ven sông ven biển, các không gian bảo tồn, rừng phòng hộ.

Content:
Định hướng tổ chức không gian đô thị
a) Ranh giới nội thị, ngoại thị
- Khu vực nội thị gồm 09 đơn vị hành chính: Thị trấn Núi Thành, Tam Giang, Tam Quang, Tam Nghĩa, Tam Mỹ Đông, Tam Hiệp, Tam Anh Nam, Tam Anh Bắc và Tam Hòa.
- Khu vực ngoại thị: 08 xã còn lại, gồm Tam Xuân 1, Tam Xuân 2, Tam Sơn, Tam Thạnh, Tam Mỹ Tây, Tam Trà, Tam Tiến, Tam Hải.
b) Phân khu chức năng
Toàn đô thị chia thành 8 phân khu để đầu tư xây dựng và quản lý, cụ thể:
* Phân khu 1:
- Vị trí: Thị trấn Núi Thành và xã Tam Hiệp;
- Quy mô dân số: 35.500 người;
- Diện tích: 1.342,05ha; trong đó đất đơn vị ở là 765,55 ha;
- Mật độ cư trú: 46,37 người/ha;
- Định hướng phát triển: Là khu trung tâm hành chính - chính trị, y tế, văn hóa của đô thị. Kiểm soát xây dựng, tăng cường cây xanh, bổ sung một số công trình dịch vụ công cộng, xây dựng các khu ở mới, các khu tái định cư cho các hộ dân bị di dời do giải phóng mặt bằng. Cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
* Phân khu 2:
- Vị trí: Thị trấn Núi Thành, xã Tam Mỹ Đông, xã Tam Nghĩa;
- Quy mô dân số: 19.500 người;
- Diện tích đất đơn vị ở: 5.228,02ha; trong đó đất đơn vị ở là 620,28 ha;
- Mật độ cư trú: 31,44 người/ha;
- Định hướng phát triển: Là khu trung tâm thương mại, giáo dục, thể dục thể thao, du lịch tâm linh của đô thị. Giữ gìn hình ảnh nông nghiệp và lâm nghiệp ở phía Nam, phát triển gắn với mục tiêu cải thiện môi trường, bảo tồn không gian cảnh quan và các giá trị làng quê.
* Phân khu 3:
- Vị trí: Xã Tam Giang;
- Quy mô dân số: 8.700 người;
- Diện tích: 1.283,52 ha; trong đó đất đơn vị ở là 300,54 ha;
- Mật độ cư trú: 28,95 người/ha;
- Định hướng phát triển: Là khu trung tâm hành chính, khu du lịch, khu kiểm ngư. Nơi đây sẽ xây dựng một số nhà cao tầng tạo điểm nhấn cho khu vực, còn lại là nhà mật độ vừa. Nhà ở phần lớn theo hình thức nhà vườn.
* Phân khu 4:
- Vị trí: Xã Tam Quang, xã Tam Nghĩa;
- Quy mô dân số: 9.100 người;
- Diện tích: 3.514,16 ha; trong đó đất đơn vị ở là 215,38 ha;
- Mật độ cư trú: 42,25 người/ha;
- Định hướng phát triển: Là trung tâm thương mại, trung tâm ngư nghiệp, công nghiệp điện khí, trung tâm du lịch và đầu mối giao thông của đô thị. Đặc biệt, sân bay Chu Lai có thể phát triển thành đầu mối giao thông của vùng phía Bắc của Nam Trung bộ. Mật độ và tầng cao công trình đảm bảo yêu cầu quản lý trong khu vực phễu bay; khuyến khích phát triển hình thức nhà ở theo dạng nhà vườn, một số khu vực tập trung nhà liền kề như chợ Tam Quang và dọc theo ĐT 618.
* Phân khu 5:
- Vị trí: Xã Tam Hòa, xã Tam Anh Bắc;
- Quy mô dân số: 26.500 người;
- Diện tích: 2.465,24 ha; trong đó đất đơn vị ở là 1.044,07 ha;
- Mật độ cư trú: 25,38 người/ha;
- Định hướng phát triển: Đây sẽ là trung tâm du lịch và dịch vụ của đô thị. Khu vực phát triển dân cư là chính, sẽ dành quỹ đất lớn để tái định cư. Hình thức nhà ở theo lô phố và biệt thự vườn.
* Phân khu 6:
- Vị trí: Xã Tam Hiệp, xã Tam Anh Bắc, xã Tam Anh Nam;
- Diện tích: 6.080,62 ha;
- Định hướng phát triển: Đây sẽ là trung tâm công nghiệp và cảng biển của đô thị. Hạn chế và dần di dời dân cư trong khu vực này.
* Phân khu 7:
- Vị trí: Xã Tam Hòa, xã Tam Tiến, xã Tam Hải;
- Quy mô dân số: 22.700 người; .
- Diện tích: 4.839,21 ha; trong đó đất đơn vị ở là 1.192,98 ha;
- Mật độ cư trú: 19,03 người/ha;
- Định hướng phát triển: Đây là trung tâm du lịch và lễ hội biển. Các khu du lịch xây dựng theo kiểu resort, công trình nhà dân xây dựng theo hình thức địa phương, dạng nhà vườn là chủ yếu.
* Phân khu 8:
- Vị trí: Các xã còn lại;
- Quy mô dân số: 47.100;
- Diện tích: 30.830,58 ha; trong đó đất đơn vị ở là 1.244,48 ha;
- Mật độ cư trú: 37,85 người/ha;
- Định hướng phát triển: Khu vực này phát triển theo định hướng nông thôn mới, giữ gìn cảnh quan đồng ruộng và rừng.
c) Hệ thống các trung tâm đô thị
- Khu trung tâm thể dục thể thao: Khu 1 bố trí ở thôn Thọ Khương, xã Tam Hiệp và khu 2 ở xã Tam Mỹ Đông.
- Trung tâm giáo dục đào tạo cấp vùng: Bố trí mới ở 02 cụm chính, 01 ở thị trấn Núi Thành và 01 ở xã Tam Mỹ Đông.
- Trung tâm y tế: Tại thị trấn Núi Thành và xã Tam Hiệp.
- Khu trung tâm hành chính, chính trị của huyện: Bố trí tại thị trấn Núi Thành. Trung tâm hành chính mới dự kiến mở rộng tại xã Tam Giang.
- Khu trung tâm thương mại và dịch vụ: Bố trí ở 03 vị trí chính, tại thị trấn Núi Thành, xã Tam Mỹ Đông và xã Tam Nghĩa.
- Khu trung tâm văn hóa: Bố trí tại thị trấn Núi Thành; trung tâm văn hóa mới bố trí tại xã Tam Mỹ Đông.
- Khu du lịch: Khu dịch vụ du lịch Tam Giang, đây là loại hình ở kết hợp giữa du lịch, dịch vụ, văn phòng và nhà ở; các khu dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng ven biển ở Tam Tiến, Tam Hải, Tam Hòa, Tam Quang và Tam Nghĩa. Cải tạo, nâng cấp các khu di tích lịch sử phục vụ du lịch.
- Khu công nghiệp: về cơ bản là cập nhật và khớp nối các dự án thuộc Khu kinh tế mở Chu Lai.
- Hệ thống các khu ở: Bao gồm 3 loại hình ở chính:
+ Khu ở trung tâm đô thị, trung tâm phường và dọc theo Quốc lộ 1A, nhà ở kết hợp với phát triển thương mại dịch vụ;
+ Khu ở phát triển du lịch nhà vườn, tập trung ở Tam Giang, loại hình ở kết hợp giữa du lịch, dịch vụ, văn phòng và nhà ở, mật độ xây dựng thấp;
+ Khu ở hỗn hợp, loại hình ở bao gồm nhà ở, cửa hàng và sản xuất nhỏ lẻ, tập trung ở các khu vực còn lại.
- Hệ thống cây xanh, thể dục thể thao và mặt nước: Tích cực khai thác không gian mặt nước. Bố trí đất cây xanh dọc theo các lưu vực sông suối, kênh rạch để tạo không gian đệm liên kết, vừa tạo cảnh quan đẹp vừa bảo vệ lưu vực dòng sông; cải tạo hệ thống đồi núi trong đô thị để làm các tiểu rừng, giữ vững hệ sinh thái tự nhiên trong đô thị. Đề xuất các khu vực cấm xây dựng, các khu vực hạn chế xây dựng bao gồm các không gian ngập nước ven sông ven biển, các không gian bảo tồn, rừng phòng hộ.