Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5538/QĐ-UBND 2013 phát triển kinh tế xã hội giảm nghèo bền vững Quỳ Châu Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/11/2013", "sign_number": "5538/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/11/2013", "sign_number": "5538/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/11/2013", "sign_number": "5538/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/11/2013", "sign_number": "5538/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/11/2013", "sign_number": "5538/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5538/QĐ-UBND 2013 phát triển kinh tế xã hội giảm nghèo bền vững Quỳ Châu Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo bền vững huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 – 2017 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015
- Tổng giá trị sản xuất (giá cố định năm 2010) đạt 1.242,4 tỷ đồng
- Cơ cấu kinh tế: Nông lâm ngư nghiệp 40,4%; công nghiệp - xây dựng 22,7%; dịch vụ 36,9%.
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 16,2 triệu đồng/Người/Năm (Tăng 35,83% so với năm 2012).
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 38,06% (Bình quân giảm 4%/năm).
- Giảm hộ dân ở nhà tạm xuống còn 660 hộ.
- Lao động nông nghiệp còn dưới 72% tổng lao động xã hội.
- Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo, tập huấn đạt trên 35%.
- 15,4% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới (2 xã).
- Tốc độ tăng dân số 1,0%.
- Phấn đấu 69,2% số xã đạt bộ tiêu chí Quốc gia về y tế.
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống còn 18%.
- 80% các phòng học được kiên cố hoá.
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: 81,5%.
- Tỷ lệ hộ nghe đài tiếng nói Việt Nam đạt 100%.
- Tỷ lệ hộ xem truyền hình đạt 95%.
- 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã thông suốt 4 mùa.
2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2017
- Tổng giá trị sản xuất (giá cố định năm 2010) đạt 1.437,4 tỷ đồng
- Cơ cấu kinh tế: Nông lâm ngư nghiệp 38%; Công nghiệp - xây dựng 23,5%; Dịch vụ 38,5%.
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 18,4 triệu đồng/người/năm (Tăng 54,9% so với năm 2012).
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 30,05% (Bình quân giảm 4%/năm).
- Giảm hộ dân ở nhà tạm xuống còn 90 hộ
- Lao động nông nghiệp còn khoảng 65% tổng lao động xã hội.
- Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo, tập huấn đạt trên 42%.
- Có 30,8% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới (4 xã).
- Tốc độ tăng dân số 1,0%.
- Có 92,3% số xã đạt bộ tiêu chí Quốc gia về y tế.
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống còn 15%.
- Tỷ lệ hộ dân được dùng điện lưới: 100 %.
- Tỷ lệ phòng học được kiên cố hoá: 82%.
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: 86,8%.
- Tỷ lệ hộ nghe đài tiếng nói Việt Nam đạt 100%.
- Tỷ lệ hộ xem truyền hình đạt 100%.
- 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã thông suốt 4 mùa.
II. NỘI DUNG HỖ TRỢ
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp huyện, cấp xã và dưới xã
1. Nội dung hỗ trợ
- Công trình cấp huyện: 08 công trình với kinh phí đề nghị hỗ trợ có mục tiêu theo Quyết định số: 293/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: 41,395 tỷ đồng, gồm:
+ Giao thông: 01 công trình, kinh phí: 13,966 tỷ đồng;
+ Thủy lợi: 07 công trình, kinh phí: 27,428 tỷ đồng.
- Công trình cấp xã và dưới xã: 03 công trình với kinh phí đề nghị hỗ trợ có mục tiêu theo Quyết định số: 293/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: 48,605 tỷ đồng, gồm:
+ Giao thông: 03 công trình, kinh phí: 19,0 tỷ đồng;
+ Điện sinh hoạt: 01 công trình, kinh phí: 29,605 tỷ đồng.
(Có Danh mục các công trình kèm theo)
2. Thời gian, nguồn vốn và mức vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương theo mục tiêu đối với Đề án.
- Thời gian hỗ trợ: 05 năm, bắt đầu từ kế hoạch năm 2013 đến năm 2017;
- Nguồn vốn: Tổng nguồn vốn hỗ trợ theo mục tiêu từ ngân sách trung ương theo Quyết định số: 293/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: 90,0 tỷ đồng (Chín mươi tỷ đồng).
Trong đó: Năm 2013: 18,0 tỷ đồng; Năm 2014: 19,333 tỷ đồng; Năm 2015: 19,605 tỷ đồng; Năm 2016: 17,967 tỷ đồng; Năm 2017: 15,095 tỷ đồng.

Content:
Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015
- Tổng giá trị sản xuất (giá cố định năm 2010) đạt 1.242,4 tỷ đồng
- Cơ cấu kinh tế: Nông lâm ngư nghiệp 40,4%; công nghiệp - xây dựng 22,7%; dịch vụ 36,9%.
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 16,2 triệu đồng/Người/Năm (Tăng 35,83% so với năm 2012).
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 38,06% (Bình quân giảm 4%/năm).
- Giảm hộ dân ở nhà tạm xuống còn 660 hộ.
- Lao động nông nghiệp còn dưới 72% tổng lao động xã hội.
- Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo, tập huấn đạt trên 35%.
- 15,4% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới (2 xã).
- Tốc độ tăng dân số 1,0%.
- Phấn đấu 69,2% số xã đạt bộ tiêu chí Quốc gia về y tế.
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống còn 18%.
- 80% các phòng học được kiên cố hoá.
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: 81,5%.
- Tỷ lệ hộ nghe đài tiếng nói Việt Nam đạt 100%.
- Tỷ lệ hộ xem truyền hình đạt 95%.
- 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã thông suốt 4 mùa.
2.Mục tiêu cụ thể đến năm 2017
- Tổng giá trị sản xuất (giá cố định năm 2010) đạt 1.437,4 tỷ đồng
- Cơ cấu kinh tế: Nông lâm ngư nghiệp 38%; Công nghiệp - xây dựng 23,5%; Dịch vụ 38,5%.
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 18,4 triệu đồng/người/năm (Tăng 54,9% so với năm 2012).
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 30,05% (Bình quân giảm 4%/năm).
- Giảm hộ dân ở nhà tạm xuống còn 90 hộ
- Lao động nông nghiệp còn khoảng 65% tổng lao động xã hội.
- Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo, tập huấn đạt trên 42%.
- Có 30,8% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới (4 xã).
- Tốc độ tăng dân số 1,0%.
- Có 92,3% số xã đạt bộ tiêu chí Quốc gia về y tế.
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống còn 15%.
- Tỷ lệ hộ dân được dùng điện lưới: 100 %.
- Tỷ lệ phòng học được kiên cố hoá: 82%.
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: 86,8%.
- Tỷ lệ hộ nghe đài tiếng nói Việt Nam đạt 100%.
- Tỷ lệ hộ xem truyền hình đạt 100%.
- 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã thông suốt 4 mùa.
II. NỘI DUNG HỖ TRỢ
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp huyện, cấp xã và dưới xã
1. Nội dung hỗ trợ
- Công trình cấp huyện: 08 công trình với kinh phí đề nghị hỗ trợ có mục tiêu theo Quyết định số: 293/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: 41,395 tỷ đồng, gồm:
+ Giao thông: 01 công trình, kinh phí: 13,966 tỷ đồng;
+ Thủy lợi: 07 công trình, kinh phí: 27,428 tỷ đồng.
- Công trình cấp xã và dưới xã: 03 công trình với kinh phí đề nghị hỗ trợ có mục tiêu theo Quyết định số: 293/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: 48,605 tỷ đồng, gồm:
+ Giao thông: 03 công trình, kinh phí: 19,0 tỷ đồng;
+ Điện sinh hoạt: 01 công trình, kinh phí: 29,605 tỷ đồng.
(Có Danh mục các công trình kèm theo)
Thời gian, nguồn vốn và mức vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương theo mục tiêu đối với Đề án.
- Thời gian hỗ trợ: 05 năm, bắt đầu từ kế hoạch năm 2013 đến năm 2017;
- Nguồn vốn: Tổng nguồn vốn hỗ trợ theo mục tiêu từ ngân sách trung ương theo Quyết định số: 293/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: 90,0 tỷ đồng (Chín mươi tỷ đồng).
Trong đó: Năm 2013: 18,0 tỷ đồng; Năm 2014: 19,333 tỷ đồng; Năm 2015: 19,605 tỷ đồng; Năm 2016: 17,967 tỷ đồng; Năm 2017: 15,095 tỷ đồng.