Document: Điều 1 Quyết định 3895/QĐ-UBND 2020 Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ninh đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/10/2020", "sign_number": "3895/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/10/2020", "sign_number": "3895/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/10/2020", "sign_number": "3895/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/10/2020", "sign_number": "3895/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/10/2020", "sign_number": "3895/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3895/QĐ-UBND 2020 Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ninh đến 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 (kèm theo Quyết định này) với các nội dung chính như sau:
1. Tên Chương trình: Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030.
2. Quan điểm, định hướng, mục tiêu, chỉ tiêu phát triển nhà ở:
2.1. Quan điểm phát triển nhà ở:
- Phát triển nhà ở phải phù hợp với Luật Nhà ở, chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, phù hợp với Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2025; Chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030; Quy hoạch xây dựng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh và các địa phương theo hướng đô thị thông minh, văn minh hiện đại, phát triển bền vững theo mô hình tăng trưởng xanh, thích ứng biến đổi khí hậu và nước biển dâng; đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình phúc lợi cộng đồng; sử dụng quỹ đất tiết kiệm, hiệu quả; nâng cao chất lượng kiến trúc, cảnh quan và môi trường. Phấn đấu đến năm 2030 Quảng Ninh là một trong những trung tâm phát triển năng động, toàn diện, trung tâm du lịch quốc tế, trung tâm kinh tế biển, cửa ngõ của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước.
- Đa dạng các loại hình nhà ở; đa dạng nguồn lực, phương thức đầu tư; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở; đảm bảo chất lượng và tiêu chuẩn nhà ở; giải quyết nhu cầu nhà ở cho các tầng lớp dân cư với mức thu nhập khác nhau, nhất là nhà ở cho các đối tượng thu nhập thấp, người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội, nhà ở cho công nhân.
2.2. Định hướng phát triển nhà ở:
Định hướng phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh được chia theo 05 khu vực, bao gồm: (1) Khu vực vùng đô thị trung tâm Hạ Long (Hạ Long, Cẩm Phả); (2) Khu vực tiểu vùng các Khu kinh tế cửa khẩu với Trung Quốc (Móng Cái, Hải Hà, Đầm Hà, Bình Liêu); (3) Khu vực tiểu vùng Khu kinh tế Vân Đồn và huyện đảo Cô Tô; (4) Khu vực tiểu vùng phía Tây (Quảng Yên, Uông Bí, Đông Triều); (5) Khu vực tiểu vùng rừng núi phía Bắc (Ba Chẽ, Tiên Yên).
2.3. Mục tiêu, chỉ tiêu phát triển nhà ở:
a. Đến năm 2025:
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh năm 2025: Đạt 29,2 m2/người (trong đó: đô thị là 31,2 m2/người; nông thôn 23,8 m2/người). Diện tích nhà ở tối thiểu 10 m2 sàn/người;
- Tổng diện tích nhà ở tăng thêm: Khoảng 14,39 triệu m2 sàn; gồm:
+ Diện tích nhà ở tăng thêm cho dân số thường trú: Khoảng 9,68 triệu m2 (trong đó diện tích nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp khoảng 108.000 m2 sàn; diện tích nhà ở cho công nhân khoảng 297.000 m2 sàn);
+ Diện tích nhà ở tăng thêm cho dân số quy đổi: Khoảng 4,71 triệu m2 (trong đó diện tích nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp, công nhân khoảng 200.000 m2 sàn);
- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố đến năm 2025 đạt 98,86 %, giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và không phát sinh thêm nhà ở đơn sơ.
b. Đến năm 2030:
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh: Đến năm 2030 đạt 32,6 m2/người (trong đó: đô thị là 34,5 m2/người; nông thôn 26,1 m2/người). Diện tích nhà ở tối thiểu 12 m2 sàn/người;
- Tổng diện tích nhà ở tăng thêm: Giai đoạn 2026-2030 khoảng 16,23 triệu m2 sàn, gồm:
+ Diện tích nhà ở tăng thêm cho dân số thường trú: Khoảng 10,55 triệu m2 (trong đó diện tích nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp khoảng 120.000 m2 sàn; diện tích nhà ở cho công nhân khoảng 255.000 m2 sàn);
+ Diện tích nhà ở tăng thêm cho dân số quy đổi: Khoảng 5,68 triệu m2 (trong đó diện tích nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp, công nhân khoảng 200.000 m2 sàn);
- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố đến năm 2030 đạt 99,03 %, giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và còn nhà ở đơn sơ.
3. Dự báo nguồn vốn để phát triển nhà ở:
Trong giai đoạn 2021-2025 nguồn vốn cho phát triển nhà ở dự báo cần 139.359 tỷ đồng (vốn ngân sách khoảng 670 tỷ đồng), giai đoạn 2026-2030 cần khoảng 159.874 tỷ đồng (vốn ngân sách khoảng 750 tỷ đồng).
* Dự kiến các nguồn vốn để phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh, bao gồm:
- Phát triển nhà ở thương mại bằng nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng...;
- Vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội chủ yếu từ nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng ưu đãi, Ngân hàng chính sách xã hội.., và một phần từ Ngân sách nhà nước để hỗ trợ các dự đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho công nhân, sinh viên và các đối tượng người thu nhập thấp, cán bộ, công chức, viên chức; từ nguồn vốn trích ra từ quỹ đất 20% phát triển nhà ở xã hội tại các Dự án nhà ở thương mại có diện tích <10 ha;
- Nhà ở công vụ được phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; phục vụ cho cán bộ luân chuyển theo quy định;
- Nhà ở riêng lẻ tự xây của các hộ gia đình bằng nguồn vốn tích lũy thu nhập của các hộ gia đình;
4. Quỹ đất để phát triển nhà ở:
Căn cứ nhu cầu về diện tích nhà ở tăng thêm của các loại nhà ở, diện tích đất dự kiến phát triển các khu dân cư, khu đô thị và quy hoạch sử dụng đất, dự báo diện tích đất ở đất để phát triển của các loại nhà ở trên địa bàn toàn tỉnh như sau:
- Đến năm 2025, nhu cầu diện tích đất tăng thêm để phát triển các loại nhà ở trên toàn tỉnh là 1.100 ha.
- Giai đoạn 2026 - 2030, nhu cầu diện tích đất tăng thêm để phát triển các loại nhà ở trên toàn tỉnh là 1.200 ha.
Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng giai đoạn, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất... sẽ có điều chỉnh nhu cầu đất ở, danh mục dự án nhà ở cho phù hợp.
5. Giải pháp thực hiện: Thực hiện 05 nhóm giải pháp đã đưa ra trong Chương trình: (1) Giải pháp về quy hoạch, kiến trúc; (2) Hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách và cải cách hành chính; (3) Giải pháp về đất ở; (4) Giải pháp về công nghệ; (5) Giải pháp về vốn, chính sách tài chính - tín dụng; (6) Giải pháp nhà ở cho các đối tượng xã hội; (7) Giải pháp tuyên truyền, vận động.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 (kèm theo Quyết định này) với các nội dung chính như sau:
1. Tên Chương trình: Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030.
2. Quan điểm, định hướng, mục tiêu, chỉ tiêu phát triển nhà ở:
2.1. Quan điểm phát triển nhà ở:
- Phát triển nhà ở phải phù hợp với Luật Nhà ở, chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, phù hợp với Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2025; Chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030; Quy hoạch xây dựng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh và các địa phương theo hướng đô thị thông minh, văn minh hiện đại, phát triển bền vững theo mô hình tăng trưởng xanh, thích ứng biến đổi khí hậu và nước biển dâng; đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình phúc lợi cộng đồng; sử dụng quỹ đất tiết kiệm, hiệu quả; nâng cao chất lượng kiến trúc, cảnh quan và môi trường. Phấn đấu đến năm 2030 Quảng Ninh là một trong những trung tâm phát triển năng động, toàn diện, trung tâm du lịch quốc tế, trung tâm kinh tế biển, cửa ngõ của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước.
- Đa dạng các loại hình nhà ở; đa dạng nguồn lực, phương thức đầu tư; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở; đảm bảo chất lượng và tiêu chuẩn nhà ở; giải quyết nhu cầu nhà ở cho các tầng lớp dân cư với mức thu nhập khác nhau, nhất là nhà ở cho các đối tượng thu nhập thấp, người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội, nhà ở cho công nhân.
2.2. Định hướng phát triển nhà ở:
Định hướng phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh được chia theo 05 khu vực, bao gồm: (1) Khu vực vùng đô thị trung tâm Hạ Long (Hạ Long, Cẩm Phả); (2) Khu vực tiểu vùng các Khu kinh tế cửa khẩu với Trung Quốc (Móng Cái, Hải Hà, Đầm Hà, Bình Liêu); (3) Khu vực tiểu vùng Khu kinh tế Vân Đồn và huyện đảo Cô Tô; (4) Khu vực tiểu vùng phía Tây (Quảng Yên, Uông Bí, Đông Triều); (5) Khu vực tiểu vùng rừng núi phía Bắc (Ba Chẽ, Tiên Yên).
2.3. Mục tiêu, chỉ tiêu phát triển nhà ở:
a. Đến năm 2025:
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh năm 2025: Đạt 29,2 m2/người (trong đó: đô thị là 31,2 m2/người; nông thôn 23,8 m2/người). Diện tích nhà ở tối thiểu 10 m2 sàn/người;
- Tổng diện tích nhà ở tăng thêm: Khoảng 14,39 triệu m2 sàn; gồm:
+ Diện tích nhà ở tăng thêm cho dân số thường trú: Khoảng 9,68 triệu m2 (trong đó diện tích nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp khoảng 108.000 m2 sàn; diện tích nhà ở cho công nhân khoảng 297.000 m2 sàn);
+ Diện tích nhà ở tăng thêm cho dân số quy đổi: Khoảng 4,71 triệu m2 (trong đó diện tích nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp, công nhân khoảng 200.000 m2 sàn);
- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố đến năm 2025 đạt 98,86 %, giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và không phát sinh thêm nhà ở đơn sơ.
b. Đến năm 2030:
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh: Đến năm 2030 đạt 32,6 m2/người (trong đó: đô thị là 34,5 m2/người; nông thôn 26,1 m2/người). Diện tích nhà ở tối thiểu 12 m2 sàn/người;
- Tổng diện tích nhà ở tăng thêm: Giai đoạn 2026-2030 khoảng 16,23 triệu m2 sàn, gồm:
+ Diện tích nhà ở tăng thêm cho dân số thường trú: Khoảng 10,55 triệu m2 (trong đó diện tích nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp khoảng 120.000 m2 sàn; diện tích nhà ở cho công nhân khoảng 255.000 m2 sàn);
+ Diện tích nhà ở tăng thêm cho dân số quy đổi: Khoảng 5,68 triệu m2 (trong đó diện tích nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp, công nhân khoảng 200.000 m2 sàn);
- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố đến năm 2030 đạt 99,03 %, giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và còn nhà ở đơn sơ.
3. Dự báo nguồn vốn để phát triển nhà ở:
Trong giai đoạn 2021-2025 nguồn vốn cho phát triển nhà ở dự báo cần 139.359 tỷ đồng (vốn ngân sách khoảng 670 tỷ đồng), giai đoạn 2026-2030 cần khoảng 159.874 tỷ đồng (vốn ngân sách khoảng 750 tỷ đồng).
* Dự kiến các nguồn vốn để phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh, bao gồm:
- Phát triển nhà ở thương mại bằng nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng...;
- Vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội chủ yếu từ nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng ưu đãi, Ngân hàng chính sách xã hội.., và một phần từ Ngân sách nhà nước để hỗ trợ các dự đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho công nhân, sinh viên và các đối tượng người thu nhập thấp, cán bộ, công chức, viên chức; từ nguồn vốn trích ra từ quỹ đất 20% phát triển nhà ở xã hội tại các Dự án nhà ở thương mại có diện tích <10 ha;
- Nhà ở công vụ được phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; phục vụ cho cán bộ luân chuyển theo quy định;
- Nhà ở riêng lẻ tự xây của các hộ gia đình bằng nguồn vốn tích lũy thu nhập của các hộ gia đình;
4. Quỹ đất để phát triển nhà ở:
Căn cứ nhu cầu về diện tích nhà ở tăng thêm của các loại nhà ở, diện tích đất dự kiến phát triển các khu dân cư, khu đô thị và quy hoạch sử dụng đất, dự báo diện tích đất ở đất để phát triển của các loại nhà ở trên địa bàn toàn tỉnh như sau:
- Đến năm 2025, nhu cầu diện tích đất tăng thêm để phát triển các loại nhà ở trên toàn tỉnh là 1.100 ha.
- Giai đoạn 2026 - 2030, nhu cầu diện tích đất tăng thêm để phát triển các loại nhà ở trên toàn tỉnh là 1.200 ha.
Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng giai đoạn, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất... sẽ có điều chỉnh nhu cầu đất ở, danh mục dự án nhà ở cho phù hợp.
5. Giải pháp thực hiện: Thực hiện 05 nhóm giải pháp đã đưa ra trong Chương trình: (1) Giải pháp về quy hoạch, kiến trúc; (2) Hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách và cải cách hành chính; (3) Giải pháp về đất ở; (4) Giải pháp về công nghệ; (5) Giải pháp về vốn, chính sách tài chính - tín dụng; (6) Giải pháp nhà ở cho các đối tượng xã hội; (7) Giải pháp tuyên truyền, vận động.