Document: Điều 1 Quyết định 1451/QĐ-BGTVT phê duyệt Dự án thành phần Dự án đường Nam sông Hậu

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/05/2010", "sign_number": "1451/QĐ-BGTVT", "signer": "Ngô Thịnh Đức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/05/2010", "sign_number": "1451/QĐ-BGTVT", "signer": "Ngô Thịnh Đức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/05/2010", "sign_number": "1451/QĐ-BGTVT", "signer": "Ngô Thịnh Đức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/05/2010", "sign_number": "1451/QĐ-BGTVT", "signer": "Ngô Thịnh Đức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/05/2010", "sign_number": "1451/QĐ-BGTVT", "signer": "Ngô Thịnh Đức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1451/QĐ-BGTVT phê duyệt Dự án thành phần Dự án đường Nam sông Hậu có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Dự án thành phần thuộc Dự án đường Nam Sông Hậu, bao gồm: Tiểu dự án 1 – Tuyến nối thị xã Ngã Bảy với đường Nam Sông Hậu và Tiểu dự án 2 – Tuyến nối thị trấn Long Phú với đường Nam Sông Hậu. Địa điểm xây dựng: tỉnh Hậu Giang và Sóc Trăng với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án:
Dự án thành phần thuộc Dự án đường Nam Sông Hậu, bao gồm: Tiểu dự án 1 – Tuyến nối thị xã Ngã Bảy với đường Nam Sông Hậu và Tiểu dự án 2 – Tuyến nối thị trấn Long Phú với đường Nam Sông Hậu.
2. Chủ đầu tư: Bộ GTVT
3. Tổ chức tư vấn lập dự án:
- Tiểu dự án 1: Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng công trình 625;
- Tiểu dự án 2: Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng giao thông 8.
4. Chủ nhiệm lập dự án:
- Tiểu dự án 1: Nguyễn Tấn Đạt;
- Tiểu dự án 2: Đinh Quang Hợp.
5. Mục tiêu đầu tư xây dựng: Dự án thành phần thuộc dự án đường Nam Sông Hậu được xây dựng nhằm tạo mạng lưới giao thông hoàn chỉnh, kết nối các trục đường chính đang được đầu tư xây dựng, đáp ứng nhu cầu vận tải và phát huy hiệu quả của các dự án đang được đầu tư, đồng thời tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của khu vực
6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:
6.1. Tiểu dự án 1: Tuyến nối thị xã Ngã Bảy với đường Nam Sông Hậu
6.1.1. Phạm vi dự án:
- Điểm đầu tuyến: Tại Km2100+564 trên QL1A;
- Điểm cuối tuyến: Tại Km16+1022,7 đường Nam Sông Hậu;
- Chiều dài đoạn tuyến khoảng L=15,45km.
6.1.2. Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:
Phần đường: Theo tiêu chuẩn đường phố chính đô thị thứ yếu (tiêu chuẩn TCXDVN 104-2007) và đường cấp IV đồng bằng (tiêu chuẩn TCVN 4054-05);
- Tốc độ thiết kế: V­tk = 60 Km/h;
- Bán kính đường cong nằm tối thiểu: Rmin = 125m;
- Tần suất thiết kế: Tuyến, cống, cầu nhỏ P = 4%; cầu trung, cầu lớn P = 1%;
- Quy mô mặt cắt ngang: Bề rộng nền đường Bnền = 9m; bề rộng phần xe cơ giới Bcg = 2x3,5m; bề rộng lề gia cố Blgc = 2 x 0,5m; bề rộng lề đất Blđ = 2 x 0,5m. Riêng đoạn Km0+000 – Km1+700 bề rộng nền đường Bnền = 20m; bề rộng phần xe cơ giới Bcg = 4x3,5m; bề rộng vỉa hè Bvh = 2x3m, có bố trí hệ thống thoát nước dọc.
Phần cầu:
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN272-05;
- Quy mô: Cầu vĩnh cửu bằng BTCT, BTCTDƯL;
- Khổ cầu: Phù hợp với khổ nền đường;
- Tải trọng thiết kế cầu: HL93; Người đi bộ: 3x10-3Mpa;
- Cấp động đất: Cấp 6 thang MSK-64.
6.1.3. Giải pháp thiết kế:
a. Bình đồ tuyến: Bình diện tuyến đảm bảo các yếu tố đường cong bằng đúng theo tiêu chuẩn đường phố chính đô thị thứ yếu và đường cấp IV đồng bằng với bán kính Rmin = 125m. Tuyến đi mới hoàn toàn qua hai tỉnh Hậu Giang và Sóc Trăng, các yếu tố hình học phù hợp với địa hình, đảm bảo tiêu chuẩn cấp đường và hạn chế tối đa giải phóng mặt bằng.
b. Trắc dọc tuyến: Trắc dọc được thiết kế trên cơ sở đảm bảo tần suất thủy văn tính toán, các điểm khống chế trên tuyến (vuốt nối về đầu tuyến với QL1A; với tuyến Quản Lộ - Phụng Hiệp và về cuối tuyến với đường Nam Sông Hậu) và phù hợp với địa hình.
c. Kết cấu nền, mặt đường:
- Nền đường:
+ Nền đường đắp bằng cát đầm chặt K ≥ 0,95. Riêng đối với lớp cát dày 50cm sát dưới đáy kết cấu áo đường được đầm chặt K ≥ 0,98; Mái ta luy đắp bằng đất.
+ Xử lý nền đất yếu:
Xây dựng các giải pháp sàn giảm tải, cọc cát, bấc thấm, vải địa kỹ thuật đắp trực tiếp phù hợp với điều kiện địa chất và chiều cao đắp.
Phạm vi và giải pháp sẽ được tính toán cụ thể sau khi cập nhật số liệu địa chất trong bước thiết kế kỹ thuật.
- Mặt đường:
+ Đoạn Km0+000 – Km1+700: Láng nhựa trên móng cấp phối đá dăm đảm bảo cường độ yêu cầu.
+ Đoạn Km1+700 – cuối tuyến: Láng nhựa trên móng cấp phối đá dăm đảm bảo cường độ yêu cầu.
d. Kết cấu vỉa hè, lề gia cố:
- Kết cấu vỉa hè đoạn Km0+000 – Km1+700: Bê tông đá 1x2 M200 dày 10cm.
- Kết cấu lề gia cố: Có kết cấu tương tự như phần mặt đường.
e. Các cầu trên tuyến: Xây dựng mới 13 cầu với sơ đồ nhịp và kết cấu mố trụ như sau:

Stt

Tên cầu

Lý trình

Bề rộng cầu

Sơ đồ nhịp

Kết cấu mố, trụ cầu

Kết cấu móng cầu

1

Kênh Đào

Km0+973

18m

3x24,54m

BTCT

Cọc đóng

2

Kênh Ba Ngàn

Km1+857

9m

7x33m

BTCT

Cọc đóng

3

Kênh Mái Dầm

Km2+393

9m

5x40m

BTCT

Cọc khoan nhồi

4

Rạch Cà ớt

Km4+031

9m

3x33m

BTCT

Cọc đóng

5

Kênh Đứng

Km4+733,5

9m

7x40m

BTCT

Cọc khoan nhồi

6

Kênh Nhà Lắm

Km5+927

9m

3x24,54m

BTCT

Cọc đóng

7

Rạch Ngay Trên

Km6+546,5

9m

5x33m

BTCT

Cọc đóng

8

Kênh Cây Sắn

Km7+367,13

9m

3x24,54m

BTCT

Cọc đóng

9

Rạch Cây Dương

Km8+779

9m

7x40m

BTCT

Cọc khoan nhồi

10

Rạch Ngã Tư

Km11+442

9m

5x33m

BTCT

Cọc đóng

11

Rạch Mật Cật

Km13+988,2

9m

3x24,54m

BTCT

Cọc đóng

12

Rạch Ngã Lá

Km14+667

9m

3x33m

BTCT

Cọc đóng

13

Rạch Ngã Cái

Km14+896,5

9m

3x33m

BTCT

Cọc đóng

f. Nút giao thông:
- Xây dựng các nút giao cùng mức, tổ chức giao thông bằng vạch sơn, đảo giao thông, bố trí đầy đủ biển báo hướng dẫn giao thông.
- Đường giao dân sinh được thiết kế vuốt nối đảm bảo êm thuận và an toàn trong khai thác.
g. Các công trình khác trên tuyến:
- Hệ thống thoát nước ngang: xây dựng mới các cống tròn có đường kính Ø100cm, 2Ø100cm và cống hộp 3x3m.
- Hệ thống thoát nước dọc: Thiết kế hệ thống thoát nước dọc đoạn Km0+000 – Km1+700 với khẩu độ phù hợp lưu lượng (sẽ được xác định chính xác trong bước sau).
- Hệ thống an toàn giao thông: Thiết kế theo điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237-01.
6.2. Tiểu dự án 2: Tuyến nối thị trấn Long Phú với đường Nam Sông Hậu:
6.2.1. Phạm vi dự án:
- Điểm đầu tuyến: Mố B cầu Khoang Tang;
- Điểm cuối tuyến: Tại Km63+437,5 đường Nam Sông Hậu;
- Chiều dài đoạn tuyến khoảng L = 2,50km.
6.2.2. Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:
Phần đường: Theo tiêu chuẩn đường phố chính đô thị chủ yếu (tiêu chuẩn TCXDVN 104-2007).
- Tốc độ thiết kế: V­tk = 60 Km/h;
- Bán kính đường cong nằm tối thiểu: Rmin = 125m;
- Tần suất thiết kế: Tuyến, cống: P = 4%; cầu: P = 1%;
- Quy mô mặt cắt ngang: Bề rộng nền đường Bnền = 27m; bề rộng phần xe cơ giới Bcg = 4x3,75m; bề rộng giải phân cách Bdpc = 2m; bề rộng vỉa hè Bvh = 2x10m, có bố trí hệ thống thoát nước dọc.
Phần cầu:
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN272-05;
- Quy mô: Cầu vĩnh cửu bằng BTCT, BTCTDƯL;
- Khổ cầu: Phù hợp với khổ nền đường;
- Tải trọng thiết kế cầu: HL93; Người đi bộ: 3x10-3Mpa;
- Cấp động đất: Cấp 6 thang MSK-64.
6.2.3. Giải pháp thiết kế:
a. Bình đồ tuyến: Bình diện tuyến đảm bảo các yếu tố đường cong bằng đúng theo tiêu chuẩn đường phố chính đô thị chủ yếu với bán kính Rmin = 125m, tuyến đi đường hiện hữu và mới hoàn toàn qua tỉnh Sóc Trăng, các yếu tố hình học phù hợp với địa hình, đảm bảo tiêu chuẩn cấp đường và hạn chế tối đa giải phóng mặt bằng.
b. Trắc dọc tuyến: Trắc dọc được thiết kế trên cơ sở đảm bảo tần suất thủy văn tính toán, các điểm khống chế trên tuyến (vuốt nối về mố B cầu Khoang Tang; ngã ba Chín Đô và về cuối tuyến với đường Nam Sông Hậu) và phù hợp với địa hình.
c. Kết cấu nền, mặt đường:
- Nền đường:
+ Nền đường đắp bằng cát đầm chặt K ≥ 0,95. Riêng đối với lớp 50cm sát dưới đáy kết cấu áo đường được đầm chặt K ≥ 0,98; Mái ta luy đắp bao bằng đất.
+ Xử lý nền đất yếu:
Xây dựng các giải pháp cọc cát, bấc thấm, vải địa kỹ thuật đắp trực tiếp phù hợp với điều kiện địa chất và chiều cao đắp.
Phạm vi và giải pháp sẽ được tính toán cụ thể sau khi cập nhật số liệu địa chất trong bước thiết kế kỹ thuật.
- Mặt đường: Láng nhựa trên móng cấp phối đá dăm đảm bảo cường độ yêu cầu.
d. Các cầu trên tuyến: Xây dựng mới cầu Long Phú 2 Km1+415: Bề rộng cầu B = 27m, sơ đồ nhịp 3x33m, kết cấu nhịp dầm giản đơn BTCT DƯL; mố, trụ cầu bằng BTCT, móng cọc BTCT.
f. Nút giao thông:
- Xây dựng nút giao cùng mức, tổ chức giao thông bằng vạch sơn, đảo giao thông, bố trí đầy đủ biển báo hướng dẫn giao thông.
- Đường giao dân sinh được thiết kế vuốt nối đảm bảo êm thuận và an toàn trong khai thác.
g. Các công trình khác trên tuyến:
- Hệ thống thoát nước ngang: xây dựng mới các cống tròn có khẩu độ phù hợp lưu lượng thiết kế.
- Hệ thống thoát nước dọc: Thiết kế hệ thống thoát nước dọc đoạn Km1+212 – Km2+521 với khẩu độ phù hợp lưu lượng (sẽ được xác định chính xác trong bước sau).
- Hệ thống an toàn giao thông: Thiết kế theo điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237-01.
7. Địa điểm xây dựng: Thị xã Ngã Bảy và huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang; huyện Kế Sách và thị trấn Long Phú tỉnh Sóc Trăng.
8. Diện tích sử dụng đất: Khoảng 54,48ha.
9. Phương án xây dựng: Sẽ được nghiên cứu chi tiết trong bước tiếp theo.
10. Loại, cấp công trình: Công trình giao thông, cấp II.
11. Phương án giải phóng mặt bằng và tái định cư:
- Phạm vi GPMB:
+ Tiểu dự án 1: Đoạn Km0+000 – Km1+700 (đoạn đi trùng với Đường số 4 theo quy hoạch của thị xã Ngã Bảy) phạm vi GPMB từ tim tuyến ra mỗi bên trung bình khoảng 21m. Đoạn còn lại phạm vi GPMB từ tim tuyến ra mỗi bên trung bình khoảng 18m. Đối với phần cầu phạm vi GPMB được giới hạn trong hành lang bảo vệ cầu 7m tính từ mép ngoài của lan can cầu.
+ Tiểu dự án 2: Đoạn từ Km0+00-Km1+125 (đoạn từ cầu Khoang Tang đến ngã ba Chín Đô) địa phương đã đền bù trong phạm vi 26m, phần còn lại khoảng 1m cập nhật thêm vào dự án. Đoạn còn lại phạm vi GPMB tính từ chân taluy đường đắp cộng thêm khoảng 3m. Đối với phần cầu phạm vi GPMB được giới hạn trong hành lang bảo vệ cầu 7m tính từ mép ngoài của lan can cầu;
- Tổng mức đầu tư tiểu dự án GPMB và tái định cư: 123.658.515.302 đồng.
Trong đó:
+ Đoạn đi qua địa phận tỉnh Hậu Giang: Tiểu dự án 1 là 71.182.951.032 đồng
+ Đoạn đi qua địa phận tỉnh Sóc Trăng là 52.475.564.270 đồng (Trong đó, Tiểu dự án 1: 29.555.920.970 đồng; Tiểu dự án 2: 22.919.643.300 đồng)
- Tổ chức thực hiện: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GTVT tại văn bản số 2740/BGTVT-QLXD ngày 29/4/2010, tách công tác GPMB thành tiểu dự án độc lập và giao cho UBND tỉnh Hậu Giang và Sóc Trăng tổ chức thực hiện.
12. Tổng mức đầu tư: 1.019.478 triệu đồng (Một ngàn không trăm mười chín tỷ, bốn trăm bảy mươi tám triệu đồng). Trong đó:

Hạng mục

Tiểu dự án 1

Tiểu dự án 2

Tổng cộng

+ Chi phí xây dựng:

590.495

115.463

705.958 triệu đồng

+ Chi phí GPMB:

100.739

22.920

123.659 triệu đồng

+ Chi phí QLDA:

-

-

6.726 triệu đồng

+ Tư vấn ĐTXD:

-

-

19.473 triệu đồng

+ Chi phí khác:

-

-

14.359 triệu đồng

+ Dự phòng phí:

-

-

149.303 triệu đồng

13. Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ (Theo nguồn vốn của Dự án đường Nam Sông Hậu).
14. Thời gian thực hiện dự án: Dự kiến khởi công Quý IV/2010 và hoàn thành Quý IV/2012.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Dự án thành phần thuộc Dự án đường Nam Sông Hậu, bao gồm: Tiểu dự án 1 – Tuyến nối thị xã Ngã Bảy với đường Nam Sông Hậu và Tiểu dự án 2 – Tuyến nối thị trấn Long Phú với đường Nam Sông Hậu. Địa điểm xây dựng: tỉnh Hậu Giang và Sóc Trăng với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án:
Dự án thành phần thuộc Dự án đường Nam Sông Hậu, bao gồm: Tiểu dự án 1 – Tuyến nối thị xã Ngã Bảy với đường Nam Sông Hậu và Tiểu dự án 2 – Tuyến nối thị trấn Long Phú với đường Nam Sông Hậu.
2. Chủ đầu tư: Bộ GTVT
3. Tổ chức tư vấn lập dự án:
- Tiểu dự án 1: Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng công trình 625;
- Tiểu dự án 2: Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng giao thông 8.
4. Chủ nhiệm lập dự án:
- Tiểu dự án 1: Nguyễn Tấn Đạt;
- Tiểu dự án 2: Đinh Quang Hợp.
5. Mục tiêu đầu tư xây dựng: Dự án thành phần thuộc dự án đường Nam Sông Hậu được xây dựng nhằm tạo mạng lưới giao thông hoàn chỉnh, kết nối các trục đường chính đang được đầu tư xây dựng, đáp ứng nhu cầu vận tải và phát huy hiệu quả của các dự án đang được đầu tư, đồng thời tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của khu vực
6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:
6.1. Tiểu dự án 1: Tuyến nối thị xã Ngã Bảy với đường Nam Sông Hậu
6.1.1. Phạm vi dự án:
- Điểm đầu tuyến: Tại Km2100+564 trên QL1A;
- Điểm cuối tuyến: Tại Km16+1022,7 đường Nam Sông Hậu;
- Chiều dài đoạn tuyến khoảng L=15,45km.
6.1.2. Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:
Phần đường: Theo tiêu chuẩn đường phố chính đô thị thứ yếu (tiêu chuẩn TCXDVN 104-2007) và đường cấp IV đồng bằng (tiêu chuẩn TCVN 4054-05);
- Tốc độ thiết kế: V­tk = 60 Km/h;
- Bán kính đường cong nằm tối thiểu: Rmin = 125m;
- Tần suất thiết kế: Tuyến, cống, cầu nhỏ P = 4%; cầu trung, cầu lớn P = 1%;
- Quy mô mặt cắt ngang: Bề rộng nền đường Bnền = 9m; bề rộng phần xe cơ giới Bcg = 2x3,5m; bề rộng lề gia cố Blgc = 2 x 0,5m; bề rộng lề đất Blđ = 2 x 0,5m. Riêng đoạn Km0+000 – Km1+700 bề rộng nền đường Bnền = 20m; bề rộng phần xe cơ giới Bcg = 4x3,5m; bề rộng vỉa hè Bvh = 2x3m, có bố trí hệ thống thoát nước dọc.
Phần cầu:
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN272-05;
- Quy mô: Cầu vĩnh cửu bằng BTCT, BTCTDƯL;
- Khổ cầu: Phù hợp với khổ nền đường;
- Tải trọng thiết kế cầu: HL93; Người đi bộ: 3x10-3Mpa;
- Cấp động đất: Cấp 6 thang MSK-64.
6.1.3. Giải pháp thiết kế:
a. Bình đồ tuyến: Bình diện tuyến đảm bảo các yếu tố đường cong bằng đúng theo tiêu chuẩn đường phố chính đô thị thứ yếu và đường cấp IV đồng bằng với bán kính Rmin = 125m. Tuyến đi mới hoàn toàn qua hai tỉnh Hậu Giang và Sóc Trăng, các yếu tố hình học phù hợp với địa hình, đảm bảo tiêu chuẩn cấp đường và hạn chế tối đa giải phóng mặt bằng.
b. Trắc dọc tuyến: Trắc dọc được thiết kế trên cơ sở đảm bảo tần suất thủy văn tính toán, các điểm khống chế trên tuyến (vuốt nối về đầu tuyến với QL1A; với tuyến Quản Lộ - Phụng Hiệp và về cuối tuyến với đường Nam Sông Hậu) và phù hợp với địa hình.
c. Kết cấu nền, mặt đường:
- Nền đường:
+ Nền đường đắp bằng cát đầm chặt K ≥ 0,95. Riêng đối với lớp cát dày 50cm sát dưới đáy kết cấu áo đường được đầm chặt K ≥ 0,98; Mái ta luy đắp bằng đất.
+ Xử lý nền đất yếu:
Xây dựng các giải pháp sàn giảm tải, cọc cát, bấc thấm, vải địa kỹ thuật đắp trực tiếp phù hợp với điều kiện địa chất và chiều cao đắp.
Phạm vi và giải pháp sẽ được tính toán cụ thể sau khi cập nhật số liệu địa chất trong bước thiết kế kỹ thuật.
- Mặt đường:
+ Đoạn Km0+000 – Km1+700: Láng nhựa trên móng cấp phối đá dăm đảm bảo cường độ yêu cầu.
+ Đoạn Km1+700 – cuối tuyến: Láng nhựa trên móng cấp phối đá dăm đảm bảo cường độ yêu cầu.
d. Kết cấu vỉa hè, lề gia cố:
- Kết cấu vỉa hè đoạn Km0+000 – Km1+700: Bê tông đá 1x2 M200 dày 10cm.
- Kết cấu lề gia cố: Có kết cấu tương tự như phần mặt đường.
e. Các cầu trên tuyến: Xây dựng mới 13 cầu với sơ đồ nhịp và kết cấu mố trụ như sau:

Stt

Tên cầu

Lý trình

Bề rộng cầu

Sơ đồ nhịp

Kết cấu mố, trụ cầu

Kết cấu móng cầu

1

Kênh Đào

Km0+973

18m

3x24,54m

BTCT

Cọc đóng

2

Kênh Ba Ngàn

Km1+857

9m

7x33m

BTCT

Cọc đóng

3

Kênh Mái Dầm

Km2+393

9m

5x40m

BTCT

Cọc khoan nhồi

4

Rạch Cà ớt

Km4+031

9m

3x33m

BTCT

Cọc đóng

5

Kênh Đứng

Km4+733,5

9m

7x40m

BTCT

Cọc khoan nhồi

6

Kênh Nhà Lắm

Km5+927

9m

3x24,54m

BTCT

Cọc đóng

7

Rạch Ngay Trên

Km6+546,5

9m

5x33m

BTCT

Cọc đóng

8

Kênh Cây Sắn

Km7+367,13

9m

3x24,54m

BTCT

Cọc đóng

9

Rạch Cây Dương

Km8+779

9m

7x40m

BTCT

Cọc khoan nhồi

10

Rạch Ngã Tư

Km11+442

9m

5x33m

BTCT

Cọc đóng

11

Rạch Mật Cật

Km13+988,2

9m

3x24,54m

BTCT

Cọc đóng

12

Rạch Ngã Lá

Km14+667

9m

3x33m

BTCT

Cọc đóng

13

Rạch Ngã Cái

Km14+896,5

9m

3x33m

BTCT

Cọc đóng

f. Nút giao thông:
- Xây dựng các nút giao cùng mức, tổ chức giao thông bằng vạch sơn, đảo giao thông, bố trí đầy đủ biển báo hướng dẫn giao thông.
- Đường giao dân sinh được thiết kế vuốt nối đảm bảo êm thuận và an toàn trong khai thác.
g. Các công trình khác trên tuyến:
- Hệ thống thoát nước ngang: xây dựng mới các cống tròn có đường kính Ø100cm, 2Ø100cm và cống hộp 3x3m.
- Hệ thống thoát nước dọc: Thiết kế hệ thống thoát nước dọc đoạn Km0+000 – Km1+700 với khẩu độ phù hợp lưu lượng (sẽ được xác định chính xác trong bước sau).
- Hệ thống an toàn giao thông: Thiết kế theo điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237-01.
6.2. Tiểu dự án 2: Tuyến nối thị trấn Long Phú với đường Nam Sông Hậu:
6.2.1. Phạm vi dự án:
- Điểm đầu tuyến: Mố B cầu Khoang Tang;
- Điểm cuối tuyến: Tại Km63+437,5 đường Nam Sông Hậu;
- Chiều dài đoạn tuyến khoảng L = 2,50km.
6.2.2. Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật:
Phần đường: Theo tiêu chuẩn đường phố chính đô thị chủ yếu (tiêu chuẩn TCXDVN 104-2007).
- Tốc độ thiết kế: V­tk = 60 Km/h;
- Bán kính đường cong nằm tối thiểu: Rmin = 125m;
- Tần suất thiết kế: Tuyến, cống: P = 4%; cầu: P = 1%;
- Quy mô mặt cắt ngang: Bề rộng nền đường Bnền = 27m; bề rộng phần xe cơ giới Bcg = 4x3,75m; bề rộng giải phân cách Bdpc = 2m; bề rộng vỉa hè Bvh = 2x10m, có bố trí hệ thống thoát nước dọc.
Phần cầu:
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN272-05;
- Quy mô: Cầu vĩnh cửu bằng BTCT, BTCTDƯL;
- Khổ cầu: Phù hợp với khổ nền đường;
- Tải trọng thiết kế cầu: HL93; Người đi bộ: 3x10-3Mpa;
- Cấp động đất: Cấp 6 thang MSK-64.
6.2.3. Giải pháp thiết kế:
a. Bình đồ tuyến: Bình diện tuyến đảm bảo các yếu tố đường cong bằng đúng theo tiêu chuẩn đường phố chính đô thị chủ yếu với bán kính Rmin = 125m, tuyến đi đường hiện hữu và mới hoàn toàn qua tỉnh Sóc Trăng, các yếu tố hình học phù hợp với địa hình, đảm bảo tiêu chuẩn cấp đường và hạn chế tối đa giải phóng mặt bằng.
b. Trắc dọc tuyến: Trắc dọc được thiết kế trên cơ sở đảm bảo tần suất thủy văn tính toán, các điểm khống chế trên tuyến (vuốt nối về mố B cầu Khoang Tang; ngã ba Chín Đô và về cuối tuyến với đường Nam Sông Hậu) và phù hợp với địa hình.
c. Kết cấu nền, mặt đường:
- Nền đường:
+ Nền đường đắp bằng cát đầm chặt K ≥ 0,95. Riêng đối với lớp 50cm sát dưới đáy kết cấu áo đường được đầm chặt K ≥ 0,98; Mái ta luy đắp bao bằng đất.
+ Xử lý nền đất yếu:
Xây dựng các giải pháp cọc cát, bấc thấm, vải địa kỹ thuật đắp trực tiếp phù hợp với điều kiện địa chất và chiều cao đắp.
Phạm vi và giải pháp sẽ được tính toán cụ thể sau khi cập nhật số liệu địa chất trong bước thiết kế kỹ thuật.
- Mặt đường: Láng nhựa trên móng cấp phối đá dăm đảm bảo cường độ yêu cầu.
d. Các cầu trên tuyến: Xây dựng mới cầu Long Phú 2 Km1+415: Bề rộng cầu B = 27m, sơ đồ nhịp 3x33m, kết cấu nhịp dầm giản đơn BTCT DƯL; mố, trụ cầu bằng BTCT, móng cọc BTCT.
f. Nút giao thông:
- Xây dựng nút giao cùng mức, tổ chức giao thông bằng vạch sơn, đảo giao thông, bố trí đầy đủ biển báo hướng dẫn giao thông.
- Đường giao dân sinh được thiết kế vuốt nối đảm bảo êm thuận và an toàn trong khai thác.
g. Các công trình khác trên tuyến:
- Hệ thống thoát nước ngang: xây dựng mới các cống tròn có khẩu độ phù hợp lưu lượng thiết kế.
- Hệ thống thoát nước dọc: Thiết kế hệ thống thoát nước dọc đoạn Km1+212 – Km2+521 với khẩu độ phù hợp lưu lượng (sẽ được xác định chính xác trong bước sau).
- Hệ thống an toàn giao thông: Thiết kế theo điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237-01.
7. Địa điểm xây dựng: Thị xã Ngã Bảy và huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang; huyện Kế Sách và thị trấn Long Phú tỉnh Sóc Trăng.
8. Diện tích sử dụng đất: Khoảng 54,48ha.
9. Phương án xây dựng: Sẽ được nghiên cứu chi tiết trong bước tiếp theo.
10. Loại, cấp công trình: Công trình giao thông, cấp II.
11. Phương án giải phóng mặt bằng và tái định cư:
- Phạm vi GPMB:
+ Tiểu dự án 1: Đoạn Km0+000 – Km1+700 (đoạn đi trùng với Đường số 4 theo quy hoạch của thị xã Ngã Bảy) phạm vi GPMB từ tim tuyến ra mỗi bên trung bình khoảng 21m. Đoạn còn lại phạm vi GPMB từ tim tuyến ra mỗi bên trung bình khoảng 18m. Đối với phần cầu phạm vi GPMB được giới hạn trong hành lang bảo vệ cầu 7m tính từ mép ngoài của lan can cầu.
+ Tiểu dự án 2: Đoạn từ Km0+00-Km1+125 (đoạn từ cầu Khoang Tang đến ngã ba Chín Đô) địa phương đã đền bù trong phạm vi 26m, phần còn lại khoảng 1m cập nhật thêm vào dự án. Đoạn còn lại phạm vi GPMB tính từ chân taluy đường đắp cộng thêm khoảng 3m. Đối với phần cầu phạm vi GPMB được giới hạn trong hành lang bảo vệ cầu 7m tính từ mép ngoài của lan can cầu;
- Tổng mức đầu tư tiểu dự án GPMB và tái định cư: 123.658.515.302 đồng.
Trong đó:
+ Đoạn đi qua địa phận tỉnh Hậu Giang: Tiểu dự án 1 là 71.182.951.032 đồng
+ Đoạn đi qua địa phận tỉnh Sóc Trăng là 52.475.564.270 đồng (Trong đó, Tiểu dự án 1: 29.555.920.970 đồng; Tiểu dự án 2: 22.919.643.300 đồng)
- Tổ chức thực hiện: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GTVT tại văn bản số 2740/BGTVT-QLXD ngày 29/4/2010, tách công tác GPMB thành tiểu dự án độc lập và giao cho UBND tỉnh Hậu Giang và Sóc Trăng tổ chức thực hiện.
12. Tổng mức đầu tư: 1.019.478 triệu đồng (Một ngàn không trăm mười chín tỷ, bốn trăm bảy mươi tám triệu đồng). Trong đó:

Hạng mục

Tiểu dự án 1

Tiểu dự án 2

Tổng cộng

+ Chi phí xây dựng:

590.495

115.463

705.958 triệu đồng

+ Chi phí GPMB:

100.739

22.920

123.659 triệu đồng

+ Chi phí QLDA:

-

-

6.726 triệu đồng

+ Tư vấn ĐTXD:

-

-

19.473 triệu đồng

+ Chi phí khác:

-

-

14.359 triệu đồng

+ Dự phòng phí:

-

-

149.303 triệu đồng

13. Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ (Theo nguồn vốn của Dự án đường Nam Sông Hậu).
14. Thời gian thực hiện dự án: Dự kiến khởi công Quý IV/2010 và hoàn thành Quý IV/2012.