Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 175/QĐ-UBND 2023 thu gom xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư nông thôn Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "19/01/2023", "sign_number": "175/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "19/01/2023", "sign_number": "175/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "19/01/2023", "sign_number": "175/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "19/01/2023", "sign_number": "175/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "19/01/2023", "sign_number": "175/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 175/QĐ-UBND 2023 thu gom xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư nông thôn Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” bao gồm các nội dung sau:
...
4. Lộ trình và giải pháp thực hiện Đề án
4.1. Lộ trình thực hiện
- Giai đoạn năm 2023 - 2025: Triển khai các mô hình xử lý nước thải sinh hoạt cải thiện môi trường; triển khai mô hình dự án xử lý nước thải sinh hoạt và cải thiện môi trường; ưu tiên, tập trung đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt ở các khu dân cư xả nước thải trực tiếp ra hệ thống Bắc Hưng Hải.
- Năm 2025: Sơ kết thực hiện Đề án.
- Giai đoạn năm 2025 - 2030: Triển khai thực hiện toàn tỉnh; mô hình liên xã, tập trung.
- Năm 2030: Tổng kết Đề án và xây dựng phương hướng nhiệm vụ giai đoạn 2030-2045.
4.2. Giải pháp thực hiện Đề án
4.2.1. Về quy hoạch
- Quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp để thực hiện các công trình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt nông thôn.
- Quy hoạch chi tiết việc tiêu thoát nước, xử lý nước thải khu dân cư nông thôn, những khu dân cư mới bắt buộc phải đầu tư công trình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, tách riêng nước mưa, nước thải.
4.2.2. Về tuyên truyền, vận động
- Tuyên truyền, phổ biến, triển khai các nội dung của Đề án. Lồng ghép vào nội dung tuyên truyền về môi trường do các sở, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện hàng năm.
- Xây dựng và ban hành tài liệu “Hướng dẫn thu gom, xây dựng, lắp đặt thiết bị, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng công trình xử lý nước thải khu dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên” để phổ biến áp dụng.
- Tổ chức các cuộc hội thảo, tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho các tầng lớp nhân dân, đầu tư công trình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt, tận dụng nước thải sau xử lý để tưới cây, hạn chế xả ra môi trường để giảm thiểu ô nhiễm nước ao, hồ, kênh, mương.
- Xây dựng và tuyên truyền nhân rộng các mô hình thu gom, xử lý nước thải đạt hiệu quả.
- Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các mô hình thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh, kịp thời sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm để nhân rộng mô hình.
4.2.3. Giải pháp tổ chức vận hành
- Đào tạo cán bộ kỹ thuật công nghệ xây lắp, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng công trình xử lý nước thải sinh hoạt khu dân cư.
- Tham quan, học tập kinh nghiệm các mô hình xử lý nước thải sinh hoạt ở các địa phương.
- Xây dựng mô hình tổ chức quản lý vận hành công trình xử lý nước thải sinh hoạt phù hợp tại các địa phương, trong đó có mô hình quản lý công trình xử lý nước thải có gắn với công trình cấp nước sạch; đánh giá hiệu quả các mô hình tổ chức vận hành công trình làm cơ sở nhân rộng trên toàn tỉnh.
4.2.4. Về kỹ thuật, công nghệ, quy chuẩn, tiêu chuẩn nước thải
- Hoàn thiện hệ thống thoát nước công cộng, đảm bảo nước thải sinh hoạt tại các hộ dân được đấu nối và phát thải tại các điểm được quy định, tạo thuận lợi cho công tác thu gom đưa vào hệ thống xử lý nước thải tập trung theo quy hoạch.
- Ưu tiên áp dụng công nghệ sinh học, chi phí thấp, dễ quản lý vận hành, công nghệ đã được thử nghiệm trong thu gom, xử lý nước thải khu dân cư nông thôn. Một số biện pháp, công nghệ phù hợp: xử lý kỵ khí: UASB; SBR - xử lý nước thải theo mẻ; Johkasou (công nghệ của Nhật Bản, đã được áp dụng thử nghiệm ở Hưng Yên); công nghệ sinh học trong điều kiện tự nhiên: Mương oxy hóa, hồ sinh học, bãi lọc trồng cây; ……… Có thể lựa chọn các công nghệ hiện đại, tiên tiến có chi phí đầu tư, vận hành thấp, dễ vận hành đã áp dụng hiệu quả tại các nước trong khu vực phù hợp với điều kiện của tỉnh. Tăng cường tái sử dụng nước thải cho nông nghiệp; thu gom, xử lý bùn thải, tái sử dụng bùn thải từ hệ thống thoát nước.
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn nước thải:
+ Đối với các công trình xử lý nước thải sinh hoạt tập trung: Áp dụng quy chuẩn kỹ thuật địa phương về nước thải sinh hoạt QCĐP 01:2019/HY (không áp dụng hệ số Khy) hoặc có thể thay thế 02 thông số Amoni, Nitrat bằng thông số tổng N theo tiêu chuẩn Nhật Bản với giá trị là 100 mg/l.
+ Đối với công trình, thiết bị thu gom, xử lý nước thải tại chỗ: Để cải thiện chất lượng môi trường, giai đoạn đến năm 2030, áp dụng cột B của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (QCVN 14:2008/BTNMT). Từ sau năm 2030, áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn như đối với công trình xử lý nước thải tập trung.
4.2.5. Giải pháp về vốn, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, vận hành công trình xử lý nước thải
Huy động các nguồn lực tham gia đầu tư xây dựng, quản lý vận hành hệ thống thu gom và xử lý nước thải, nhất là nguồn lực ngoài ngân sách thông qua áp dụng các chính sách ưu đãi đầu tư phù hợp trong sử dụng đất, thuế, phí, lệ phí, thủ tục hành chính, kinh phí đầu tư và sau đầu tư.
...
b) Về nguồn vốn đầu tư công trình xử lý nước thải
- Nguồn vốn nhà nước:
+ Xây dựng các mô hình xử lý, cải thiện nước thải sinh hoạt dân cư.
+ Xây dựng công trình xử lý nước thải tập trung ở những nơi có đủ điều kiện thuộc trách nhiệm đầu tư của Nhà nước.
+ Hỗ trợ cho hộ gia đình trong khu dân cư tập trung không bố trí được quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải/hộ gia đình tại các khu dân cư không tập trung đầu tư công trình, thiết bị thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.
- Huy động nguồn vốn từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân:
+ Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình xử lý nước thải sinh hoạt do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ: Được giao đất đã giải phóng mặt bằng, miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; được hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ khác theo các quy định hiện hành.
+ Ưu tiên đầu tư công trình tại những nơi có vị trí phù hợp quy hoạch sử dụng đất, đảm bảo thu gom được nước thải và có hệ thống cấp nước sạch tập trung. Gắn trách nhiệm các đơn vị đầu tư nhà máy cấp nước tập trung phải thực hiện trách nhiệm đầu tư công trình xử lý nước thải sinh hoạt tập trung theo phân vùng cấp nước.
+ Chủ đầu tư dự án đầu tư khu đô thị, khu dân cư tập trung chịu trách nhiệm đầu tư kinh phí xây dựng, vận hành công trình xử lý nước thải tập trung.

Content:
Về nguồn vốn đầu tư công trình xử lý nước thải
- Nguồn vốn nhà nước:
+ Xây dựng các mô hình xử lý, cải thiện nước thải sinh hoạt dân cư.
+ Xây dựng công trình xử lý nước thải tập trung ở những nơi có đủ điều kiện thuộc trách nhiệm đầu tư của Nhà nước.
+ Hỗ trợ cho hộ gia đình trong khu dân cư tập trung không bố trí được quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải/hộ gia đình tại các khu dân cư không tập trung đầu tư công trình, thiết bị thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.
- Huy động nguồn vốn từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân:
+ Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình xử lý nước thải sinh hoạt do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ: Được giao đất đã giải phóng mặt bằng, miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; được hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ khác theo các quy định hiện hành.
+ Ưu tiên đầu tư công trình tại những nơi có vị trí phù hợp quy hoạch sử dụng đất, đảm bảo thu gom được nước thải và có hệ thống cấp nước sạch tập trung. Gắn trách nhiệm các đơn vị đầu tư nhà máy cấp nước tập trung phải thực hiện trách nhiệm đầu tư công trình xử lý nước thải sinh hoạt tập trung theo phân vùng cấp nước.
+ Chủ đầu tư dự án đầu tư khu đô thị, khu dân cư tập trung chịu trách nhiệm đầu tư kinh phí xây dựng, vận hành công trình xử lý nước thải tập trung.