Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1927/QĐ-UBND 2021 phê duyệt hỗ trợ phát triển sản xuất cho hộ nghèo tỉnh Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "23/07/2021", "sign_number": "1927/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "23/07/2021", "sign_number": "1927/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "23/07/2021", "sign_number": "1927/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "23/07/2021", "sign_number": "1927/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "23/07/2021", "sign_number": "1927/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1927/QĐ-UBND 2021 phê duyệt hỗ trợ phát triển sản xuất cho hộ nghèo tỉnh Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Đề án hỗ trợ phát triển sản xuất cho hộ nghèo trên địa bàn huyện Đam Rông giai đoạn 2021-2025, cụ thể như sau:
...
4. Kinh phí quản lý: Bằng 5% kinh phí Đề án (theo Điều 1 Nghị quyết số 82/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định).
IV. Kinh phí thực hiện:
1. Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 48.129 triệu đồng (Bốn mươi tám tỷ, một trăm hai mươi chín triệu đồng chẵn); trong đó:
- Vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ 10.000 triệu đồng từ nguồn dự phòng ngân sách tỉnh năm 2021 (Thông báo số 424/TB-UBND ngày 29/12/2020 của UBND tỉnh).
- Ngân sách từ các Chương trình mục tiêu quốc gia (phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; giảm nghèo bền vững) lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn tỉnh và ngân sách huyện tự cân đối: 38.129 triệu đồng.
2. Phân kỳ nguồn vốn ngân sách nhà nước:
- Năm 2021: 9.425 triệu đồng
- Năm 2022: dự kiến 10.167 triệu đồng;
- Năm 2023: dự kiến 9.931 triệu đồng;
- Năm 2024: dự kiến 9.694 triệu đồng;
- Năm 2025: dự kiến 8.913 triệu đồng;
(Chi tiết theo các Phụ lục I, II đính kèm).
V. Giải pháp thực hiện:
1. Giải pháp về công tác thông tin tuyên truyền:
a) Phát huy vai trò cả hệ thống chính trị, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, sự tham gia của người dân trong công tác tuyên truyền, vận động nhằm chuyển biến nhận thức trong giảm nghèo, khơi dậy ý chí chủ động, vươn lên của người nghèo tại địa phương.
b) Đẩy mạnh truyền thông nhằm thay đổi và chuyển biến nhận thức trong giảm nghèo, vận động người nghèo, hộ nghèo, người chưa có hoặc thiếu việc làm phát huy khả năng của bản thân, chủ động phấn đấu vươn lên vượt qua đói nghèo, không trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước.
2. Giải pháp về chuyển giao khoa học kỹ thuật:
a) Tiếp tục bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo, công tác khuyến nông để lực lượng cán bộ cơ sở có năng lực và trách nhiệm giúp cấp uỷ, chính quyền cơ sở thực hiện Đề án có hiệu quả.
b) Thực hiện chuyển giao nhanh, có hiệu quả ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất thông qua các mô hình, các lớp tập huấn thực hành tại hiện trường có sự tham gia chủ động của người dân; cử các cán bộ kỹ thuật có năng lực (kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm) hướng dẫn thực hiện các mô hình với vai trò thúc đẩy, thường xuyên bám sát theo dõi, hướng dẫn, để người dân nắm rõ kiến thức và tự ứng dụng, thực hành vào quá trình sản xuất; cải tiến phương pháp tập huấn phù hợp với từng đối tượng của từng địa phương.
c) Tập trung nghiên cứu, nhân rộng các mô hình, các điển hình sản xuất thực tế có hiệu quả, nhất là những mô hình tạo nhiều việc làm, dễ thực hiện nhưng mang lại thu nhập bền vững cho hộ nghèo tại địa phương.
d) Huy động sự tham gia của các đối tượng hưởng lợi chính sách trong việc xác định khả năng thoát nghèo của từng hộ; xác định nhu cầu hỗ trợ của từng hộ để phát triển sản xuất và từng bước thoát nghèo; huy động sự tham gia của hộ nghèo trong việc xây dựng kế hoạch thực hiện các mô hình;
đ) Tăng cường ứng dụng cách mạng 4.0 trong vào quá trình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật để giảm nghèo nhanh và bền vững thông qua các ứng dụng trực tuyến cụ thể, sinh động tại địa phương.
3. Giải pháp về quản lý, triển khai thực hiện Đề án:
a) Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành để thực hiện có hiệu quả Đề án; kiện toàn Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia cấp huyện, cấp xã; thực hiện tốt cơ chế kiểm tra, giám sát để kịp thời khắc phục các tồn tại, điều chỉnh các phát sinh cho phù hợp với thực tiễn cũng như phát huy những kết quả tích cực đã đạt được; đồng thời, thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng để kịp thời động viên những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc hỗ trợ sản xuất giảm nghèo của huyện.
b) Tổ chức rà soát, đánh giá hộ nghèo, hộ cận nghèo đảm bảo công khai, minh bạch, đúng tiêu chí quy định và xác định đúng nhu cầu hỗ trợ sản xuất của từng đối tượng; quản lý, sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, đầu tư có trọng điểm, không dàn trải có hiệu quả, thanh quyết toán đúng quy định hiện hành.
c) Thực hiện tốt vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể; Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa cấp ủy, chính quyền cấp xã với các tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở trong việc triển khai thực hiện Đề án và các Chương trình mục tiêu quốc gia triển khai tại địa phương.
4. Giải pháp về huy động nguồn lực thực hiện đề án: Tập trung huy động mọi nguồn lực để thực hiện Đề án theo lộ trình hàng năm và cả giai đoạn; thực hiện tốt việc lồng ghép các nguồn vốn của các Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án hỗ trợ sản xuất có mục tiêu trên địa bàn tỉnh.

Content:
Kinh phí quản lý: Bằng 5% kinh phí Đề án (theo Điều 1 Nghị quyết số 82/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định).
IV. Kinh phí thực hiện:
1. Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 48.129 triệu đồng (Bốn mươi tám tỷ, một trăm hai mươi chín triệu đồng chẵn); trong đó:
- Vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ 10.000 triệu đồng từ nguồn dự phòng ngân sách tỉnh năm 2021 (Thông báo số 424/TB-UBND ngày 29/12/2020 của UBND tỉnh).
- Ngân sách từ các Chương trình mục tiêu quốc gia (phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; giảm nghèo bền vững) lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn tỉnh và ngân sách huyện tự cân đối: 38.129 triệu đồng.
2. Phân kỳ nguồn vốn ngân sách nhà nước:
- Năm 2021: 9.425 triệu đồng
- Năm 2022: dự kiến 10.167 triệu đồng;
- Năm 2023: dự kiến 9.931 triệu đồng;
- Năm 2024: dự kiến 9.694 triệu đồng;
- Năm 2025: dự kiến 8.913 triệu đồng;
(Chi tiết theo các Phụ lục I, II đính kèm).
V. Giải pháp thực hiện:
1. Giải pháp về công tác thông tin tuyên truyền:
a) Phát huy vai trò cả hệ thống chính trị, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, sự tham gia của người dân trong công tác tuyên truyền, vận động nhằm chuyển biến nhận thức trong giảm nghèo, khơi dậy ý chí chủ động, vươn lên của người nghèo tại địa phương.
b) Đẩy mạnh truyền thông nhằm thay đổi và chuyển biến nhận thức trong giảm nghèo, vận động người nghèo, hộ nghèo, người chưa có hoặc thiếu việc làm phát huy khả năng của bản thân, chủ động phấn đấu vươn lên vượt qua đói nghèo, không trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước.
2. Giải pháp về chuyển giao khoa học kỹ thuật:
a) Tiếp tục bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo, công tác khuyến nông để lực lượng cán bộ cơ sở có năng lực và trách nhiệm giúp cấp uỷ, chính quyền cơ sở thực hiện Đề án có hiệu quả.
b) Thực hiện chuyển giao nhanh, có hiệu quả ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất thông qua các mô hình, các lớp tập huấn thực hành tại hiện trường có sự tham gia chủ động của người dân; cử các cán bộ kỹ thuật có năng lực (kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm) hướng dẫn thực hiện các mô hình với vai trò thúc đẩy, thường xuyên bám sát theo dõi, hướng dẫn, để người dân nắm rõ kiến thức và tự ứng dụng, thực hành vào quá trình sản xuất; cải tiến phương pháp tập huấn phù hợp với từng đối tượng của từng địa phương.
c) Tập trung nghiên cứu, nhân rộng các mô hình, các điển hình sản xuất thực tế có hiệu quả, nhất là những mô hình tạo nhiều việc làm, dễ thực hiện nhưng mang lại thu nhập bền vững cho hộ nghèo tại địa phương.
d) Huy động sự tham gia của các đối tượng hưởng lợi chính sách trong việc xác định khả năng thoát nghèo của từng hộ; xác định nhu cầu hỗ trợ của từng hộ để phát triển sản xuất và từng bước thoát nghèo; huy động sự tham gia của hộ nghèo trong việc xây dựng kế hoạch thực hiện các mô hình;
đ) Tăng cường ứng dụng cách mạng 4.0 trong vào quá trình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật để giảm nghèo nhanh và bền vững thông qua các ứng dụng trực tuyến cụ thể, sinh động tại địa phương.
3. Giải pháp về quản lý, triển khai thực hiện Đề án:
a) Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành để thực hiện có hiệu quả Đề án; kiện toàn Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia cấp huyện, cấp xã; thực hiện tốt cơ chế kiểm tra, giám sát để kịp thời khắc phục các tồn tại, điều chỉnh các phát sinh cho phù hợp với thực tiễn cũng như phát huy những kết quả tích cực đã đạt được; đồng thời, thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng để kịp thời động viên những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc hỗ trợ sản xuất giảm nghèo của huyện.
b) Tổ chức rà soát, đánh giá hộ nghèo, hộ cận nghèo đảm bảo công khai, minh bạch, đúng tiêu chí quy định và xác định đúng nhu cầu hỗ trợ sản xuất của từng đối tượng; quản lý, sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, đầu tư có trọng điểm, không dàn trải có hiệu quả, thanh quyết toán đúng quy định hiện hành.
c) Thực hiện tốt vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể; Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa cấp ủy, chính quyền cấp xã với các tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở trong việc triển khai thực hiện Đề án và các Chương trình mục tiêu quốc gia triển khai tại địa phương.
Giải pháp về huy động nguồn lực thực hiện đề án: Tập trung huy động mọi nguồn lực để thực hiện Đề án theo lộ trình hàng năm và cả giai đoạn; thực hiện tốt việc lồng ghép các nguồn vốn của các Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án hỗ trợ sản xuất có mục tiêu trên địa bàn tỉnh.