Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1329/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình 2013

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "1329/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "1329/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "1329/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "1329/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "1329/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1329/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình 2013

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tuyên Hóa đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
9. Các dự án ưu tiên: (Có chi tiết theo Phụ lục đính kèm)
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp vốn đầu tư
1.1. Nhu cầu đầu tư
Để đạt được mục tiêu và phương hướng phát triển KT - XH của huyện giai đoạn 2011 - 2020 và tốc độ tăng trưởng kinh tế như đã dự báo, ước tính nhu cầu đầu tư trong cả giai đoạn là: 19.237 tỷ đồng trong đó giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 7.855 tỷ và giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 11.382 tỷ đồng
1.2. Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm thiểu các đầu mối xúc tiến đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư, khuyến khích các dự án đang hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất. Thực hiện các biện pháp khuyến khích đầu tư trong các lĩnh vực ưu tiên; huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn huy động từ quỹ đất để xây dựng cơ sở hạ tầng KT - XH.
Đa dạng hóa các hình thức đầu tư trong các ngành, lĩnh vực để kêu gọi thu hút đầu tư từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước; phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa để thu hút vốn đầu tư trong nhân dân.
Bên cạnh nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội, cần xây dựng chính sách để thu hút nguồn đầu tư từ bên ngoài một cách hiệu quả, đặc biệt là nguồn đầu tư hỗ trợ phát triển chính thức ODA, các nguồn vốn từ các tổ chức phi Chính phủ.
Tăng tỷ lệ tích lũy từ nội bộ các hoạt động kinh tế trên địa bàn huyện, tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao và có các biện pháp khuyến khích tiết kiệm cho đầu tư phát triển. Tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương và tỉnh đầu tư phát triển mạng lưới giao thông, thủy lợi, trường học, bệnh viện.
1.3. Sử dụng hiệu quả các nguồn đầu tư phát triển
Ưu tiên đầu tư cho các công trình trọng điểm: Giao thông, thủy lợi, cấp điện, cấp nước và công trình phúc lợi, y tế, văn hóa, giáo dục,... Thực hiện lồng ghép các chương trình mục tiêu Quốc gia đầu tư tại các vùng miền núi khó khăn. Tăng cường quản lý thu, chi ngân sách. Tiếp tục cải cách cơ cấu chi ngân sách địa phương theo hướng giảm tỷ trọng chi thường xuyên, tăng dần chi đầu tư phát triển và các mục tiêu giáo dục đào tạo, y tế, khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng trong thời kỳ mới.
2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
Tổ chức đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ kỹ thuật và phổ cập nghề để đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu và phát triển nền kinh tế hàng hóa.
Khuyến khích các hộ nông dân tự tìm việc làm sau mùa vụ. Huy động nhân lực tham gia xây dựng các công trình giao thông nông thôn, thủy lợi bằng lao động nghĩa vụ công ích.
Quan tâm giúp đỡ các loại hình kinh tế hợp tác phát triển, đặc biệt trong lĩnh vực tiểu thủ công mỹ nghệ sản xuất hàng hóa xuất khẩu, hàng tiêu dùng và dịch vụ. Khuyến khích những người làm ăn giỏi đầu tư vốn thành lập doanh nghiệp tư nhân. Khôi phục và mở rộng các ngành nghề truyền thống, nghề mới ở địa phương, phát huy thế mạnh của kinh tế hộ gia đình và trang trại tùy điều kiện của từng vùng.
Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ công chức Nhà nước, thu hút đội ngũ trí thức và chuyên gia kỹ thuật có trình độ cao về huyện đáp ứng cơ bản nhu cầu nhân lực quản lý doanh nghiệp. Ưu tiên đào tạo tại chỗ, cán bộ nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số, sử dụng các già làng, trưởng bản để vận động người dân thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước.
3. Giải pháp khoa học - công nghệ
Phát huy có hiệu quả các nhân tố động lực mới (tin học, công nghệ sinh học, vật liệu mới, công nghệ sạch,....) và các nhân tố động lực truyền thống của khoa học công nghệ (điện khí hóa, cơ giới hóa), phát huy tiềm lực nội sinh, khai thác kịp thời các thời cơ và xu thế thị trường nhằm góp phần thích đáng thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.
Đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ của các ngành sản xuất, dịch vụ đồng thời gắn phát triển ngành, hình thành và thực thi các dự án gắn với mục tiêu bảo vệ lâu dài các nguồn tài nguyên và giữ gìn, cải thiện môi trường.
Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ khoa học, công nghệ được ra nước ngoài trao đổi, học tập, nghiên cứu khoa học. Chú trọng chuyển giao ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất và đời sống.
4. Cải cách thủ tục hành chính, huy động nguồn lực của các thành phần kinh tế
Nâng cao năng lực và trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân liên quan đến giải quyết các thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư cho các nhà đầu tư. Tổ chức thực hiện tốt mô hình 1 cửa và 1 cửa liên thông ở các xã, thị trấn nhằm giải quyết nhanh chóng, thuận tiện cho các tổ chức và người dân.
Tăng cường công tác hậu kiểm, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, công dân được tự do kinh doanh theo pháp luật. Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các ngành, đơn vị, các cấp, giữa huyện và xã để từ đó nâng cao trách nhiệm của các ngành, các cấp trong xử lý công việc.
Tạo môi trường phát triển sản xuất kinh doanh thuận lợi hơn cho các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn huyện nhằm ổn định phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang hoạt động và khuyến khích sự đầu tư của các thành phần kinh tế; đổi mới cơ chế tín dụng đầu tư.
Tích cực phát triển thị trường mới, nhất là thị trường ở vùng sâu, vùng xa nhằm thực hiện tốt việc tiêu thụ hàng hóa nông sản cho nông dân và tạo điều kiện phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
5. Giải pháp bảo vệ tài nguyên môi trường
Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và khuyến khích cả cộng đồng dân cư về việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Thu hút các nguồn vốn đầu tư đi đôi với đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư cho công tác khai thác hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; khuyến khích các loại hình doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vệ sinh môi trường, thu gom và xử lý rác thải ở các khu dân cư.
Phát động phong trào quần chúng tham gia bảo vệ môi trường, lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường với Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa.
6. Phối hợp phát triển với các địa phương khác
Có kế hoạch phối kết hợp với các địa phương trong tỉnh, các địa phương của tỉnh Hà Tĩnh để tạo ra sự phát triển hiệu quả, ổn định và bền vững cho huyện, hợp tác xây dựng các tuyến du lịch; hợp tác trong lĩnh vực thương mại; phối hợp nâng cao năng lực khai thác hệ thống thủy nông; hợp tác trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ; hợp tác trong phát triển y tế.
IV. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
- Ủy ban nhân dân huyện Tuyên Hóa có trách nhiệm tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện đến năm 2020 cho các cấp ủy Đảng, chính quyền, các phòng ban, đoàn thể, các doanh nghiệp trên địa bàn huyện sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Trên cơ sở các nội dung, mục tiêu đề ra cần cụ thể hóa quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm, chương trình để thực hiện. Trong quá trình thực hiện cần có đánh giá, rà soát, kiến nghị điều chỉnh bổ sung quy hoạch cho phù hợp với xu thế phát triển mới.
- Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị xã hội và nhân dân trên địa bàn có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy hoạch.

Content:
Các dự án ưu tiên: (Có chi tiết theo Phụ lục đính kèm)
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp vốn đầu tư
1.1. Nhu cầu đầu tư
Để đạt được mục tiêu và phương hướng phát triển KT - XH của huyện giai đoạn 2011 - 2020 và tốc độ tăng trưởng kinh tế như đã dự báo, ước tính nhu cầu đầu tư trong cả giai đoạn là: 19.237 tỷ đồng trong đó giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 7.855 tỷ và giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 11.382 tỷ đồng
1.2. Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm thiểu các đầu mối xúc tiến đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư, khuyến khích các dự án đang hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất. Thực hiện các biện pháp khuyến khích đầu tư trong các lĩnh vực ưu tiên; huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn huy động từ quỹ đất để xây dựng cơ sở hạ tầng KT - XH.
Đa dạng hóa các hình thức đầu tư trong các ngành, lĩnh vực để kêu gọi thu hút đầu tư từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước; phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa để thu hút vốn đầu tư trong nhân dân.
Bên cạnh nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội, cần xây dựng chính sách để thu hút nguồn đầu tư từ bên ngoài một cách hiệu quả, đặc biệt là nguồn đầu tư hỗ trợ phát triển chính thức ODA, các nguồn vốn từ các tổ chức phi Chính phủ.
Tăng tỷ lệ tích lũy từ nội bộ các hoạt động kinh tế trên địa bàn huyện, tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao và có các biện pháp khuyến khích tiết kiệm cho đầu tư phát triển. Tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương và tỉnh đầu tư phát triển mạng lưới giao thông, thủy lợi, trường học, bệnh viện.
1.3. Sử dụng hiệu quả các nguồn đầu tư phát triển
Ưu tiên đầu tư cho các công trình trọng điểm: Giao thông, thủy lợi, cấp điện, cấp nước và công trình phúc lợi, y tế, văn hóa, giáo dục,... Thực hiện lồng ghép các chương trình mục tiêu Quốc gia đầu tư tại các vùng miền núi khó khăn. Tăng cường quản lý thu, chi ngân sách. Tiếp tục cải cách cơ cấu chi ngân sách địa phương theo hướng giảm tỷ trọng chi thường xuyên, tăng dần chi đầu tư phát triển và các mục tiêu giáo dục đào tạo, y tế, khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng trong thời kỳ mới.
2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
Tổ chức đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ kỹ thuật và phổ cập nghề để đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu và phát triển nền kinh tế hàng hóa.
Khuyến khích các hộ nông dân tự tìm việc làm sau mùa vụ. Huy động nhân lực tham gia xây dựng các công trình giao thông nông thôn, thủy lợi bằng lao động nghĩa vụ công ích.
Quan tâm giúp đỡ các loại hình kinh tế hợp tác phát triển, đặc biệt trong lĩnh vực tiểu thủ công mỹ nghệ sản xuất hàng hóa xuất khẩu, hàng tiêu dùng và dịch vụ. Khuyến khích những người làm ăn giỏi đầu tư vốn thành lập doanh nghiệp tư nhân. Khôi phục và mở rộng các ngành nghề truyền thống, nghề mới ở địa phương, phát huy thế mạnh của kinh tế hộ gia đình và trang trại tùy điều kiện của từng vùng.
Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ công chức Nhà nước, thu hút đội ngũ trí thức và chuyên gia kỹ thuật có trình độ cao về huyện đáp ứng cơ bản nhu cầu nhân lực quản lý doanh nghiệp. Ưu tiên đào tạo tại chỗ, cán bộ nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số, sử dụng các già làng, trưởng bản để vận động người dân thực hiện tốt các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước.
3. Giải pháp khoa học - công nghệ
Phát huy có hiệu quả các nhân tố động lực mới (tin học, công nghệ sinh học, vật liệu mới, công nghệ sạch,....) và các nhân tố động lực truyền thống của khoa học công nghệ (điện khí hóa, cơ giới hóa), phát huy tiềm lực nội sinh, khai thác kịp thời các thời cơ và xu thế thị trường nhằm góp phần thích đáng thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.
Đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ của các ngành sản xuất, dịch vụ đồng thời gắn phát triển ngành, hình thành và thực thi các dự án gắn với mục tiêu bảo vệ lâu dài các nguồn tài nguyên và giữ gìn, cải thiện môi trường.
Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ khoa học, công nghệ được ra nước ngoài trao đổi, học tập, nghiên cứu khoa học. Chú trọng chuyển giao ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất và đời sống.
4. Cải cách thủ tục hành chính, huy động nguồn lực của các thành phần kinh tế
Nâng cao năng lực và trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân liên quan đến giải quyết các thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư cho các nhà đầu tư. Tổ chức thực hiện tốt mô hình 1 cửa và 1 cửa liên thông ở các xã, thị trấn nhằm giải quyết nhanh chóng, thuận tiện cho các tổ chức và người dân.
Tăng cường công tác hậu kiểm, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, công dân được tự do kinh doanh theo pháp luật. Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các ngành, đơn vị, các cấp, giữa huyện và xã để từ đó nâng cao trách nhiệm của các ngành, các cấp trong xử lý công việc.
Tạo môi trường phát triển sản xuất kinh doanh thuận lợi hơn cho các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn huyện nhằm ổn định phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang hoạt động và khuyến khích sự đầu tư của các thành phần kinh tế; đổi mới cơ chế tín dụng đầu tư.
Tích cực phát triển thị trường mới, nhất là thị trường ở vùng sâu, vùng xa nhằm thực hiện tốt việc tiêu thụ hàng hóa nông sản cho nông dân và tạo điều kiện phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
5. Giải pháp bảo vệ tài nguyên môi trường
Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và khuyến khích cả cộng đồng dân cư về việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Thu hút các nguồn vốn đầu tư đi đôi với đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư cho công tác khai thác hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; khuyến khích các loại hình doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vệ sinh môi trường, thu gom và xử lý rác thải ở các khu dân cư.
Phát động phong trào quần chúng tham gia bảo vệ môi trường, lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường với Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa.
6. Phối hợp phát triển với các địa phương khác
Có kế hoạch phối kết hợp với các địa phương trong tỉnh, các địa phương của tỉnh Hà Tĩnh để tạo ra sự phát triển hiệu quả, ổn định và bền vững cho huyện, hợp tác xây dựng các tuyến du lịch; hợp tác trong lĩnh vực thương mại; phối hợp nâng cao năng lực khai thác hệ thống thủy nông; hợp tác trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ; hợp tác trong phát triển y tế.
IV. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
- Ủy ban nhân dân huyện Tuyên Hóa có trách nhiệm tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện đến năm 2020 cho các cấp ủy Đảng, chính quyền, các phòng ban, đoàn thể, các doanh nghiệp trên địa bàn huyện sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Trên cơ sở các nội dung, mục tiêu đề ra cần cụ thể hóa quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm, chương trình để thực hiện. Trong quá trình thực hiện cần có đánh giá, rà soát, kiến nghị điều chỉnh bổ sung quy hoạch cho phù hợp với xu thế phát triển mới.
- Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị xã hội và nhân dân trên địa bàn có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy hoạch.