Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1530/QĐ-UBND nhiệm vụ dự toán chi phí lập đồ án quy hoạch khu du lịch núi Bà Rá Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/06/2016", "sign_number": "1530/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/06/2016", "sign_number": "1530/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/06/2016", "sign_number": "1530/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/06/2016", "sign_number": "1530/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/06/2016", "sign_number": "1530/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1530/QĐ-UBND nhiệm vụ dự toán chi phí lập đồ án quy hoạch khu du lịch núi Bà Rá Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán chi phí lập đồ án điều chỉnh quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu du lịch núi Bà Rá, phường Sơn Giang, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước, với nội dung như sau:
...
6. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
6.1 Chỉ tiêu kiến trúc:
- Diện tích toàn khu: Khoảng 434,8ha.
- Mật độ xây dựng toàn khu: Tối đa 10%.
- Mật độ xây dựng trong các khu chức năng:
+ Khu điều hành quản lý: Tối đa 50%;
+ Khu vui chơi giải trí: Tối đa 40%;
+ Khu thương mại, dịch vụ, tổ chức sự kiện: Tối đa 40%;
+ Khu nghỉ dưỡng sinh thái, khám chữa bệnh: Tối đa 20%;
+ Khu bảo tồn gen, nuôi trồng dược liệu: Tối đa 10%.
- Tầng cao tối thiểu, tối đa: Từ 1 đến 5 tầng. Tuy nhiên, không khống chế tầng cao đối với những công trình làm điểm nhấn, những công trình vui chơi giải trí mang tính đặc thù.
6.2. Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Sinh hoạt: 500 - 1.000 kWh/người.năm;
+ Trồng rừng: 1,8 kW/ha;
+ Khu chức năng: 100 kW/ha.
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Sinh hoạt: 80 - 100 lít/người/ngày đêm;
+ Công trình: 2 lít/m2;
+ PCCC: 15 lít/s, áp dụng cho hai đám cháy xảy ra trong 2 giờ.
- Chỉ tiêu thoát nước:
+ Sinh hoạt: 60 - 80 lít/người/ngày đêm;
+ Công trình: 2 lít/m2.
- Thông tin liên lạc: 5 - 30 Điện thoại/công trình.
- Rác thải: 0,8 - 1,0 kg/người/ngày đêm.
II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ:
1. Thành phần bản vẽ:
- Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.
- Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2.000.
- Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/2.000.
- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2.000.
- Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2.000.
- Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác và môi trường, tỷ lệ 1/2.000.
- Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/2.000.
2. Nguyên tắc thể hiện:
- Các bộ môn hạ tầng kỹ thuật và môi trường có thể ghép các nội vào một bản đồ nhưng phải đảm bảo các nội dung của từng chuyên ngành.
- Bản đồ hệ thống các công trình kỹ thuật cần có sơ đồ liên hệ với các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật nằm ngoài phạm vi khu đất lập quy hoạch.
- Trong bản đồ cần ghi đầy đủ, rõ ràng các số liệu kinh tế kỹ thuật cần thiết phù hợp với loại đồ án quy hoạch phân khu.
- Quy cách thể hiện hồ sơ (như màu sắc, đường nét, ký hiệu v.v...) thực hiện theo đúng Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/07/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc Ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng.
3. Phần văn bản:
3.1. Các văn bản pháp lý kèm theo (bản sao).
3.2. Chứng chỉ hành nghề của đơn vị tư vấn.
3.3. Tờ trình đề nghị phê duyệt.
3.4. Thuyết minh tóm tắt, thuyết minh tổng hợp có kèm theo các bản vẽ quy hoạch in màu được thu nhỏ ở tỷ lệ thích hợp.
3.5. Dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu.
3.6. Hồ sơ chính thức phải được lưu giữ vào đĩa vi tính và chuyển giao cho chủ đầu tư và cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng để lưu trữ theo quy định.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN.
1. Chi phí lập quy hoạch:
- Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch: 49.211.803 đồng
- Chi phí lập đồ án quy hoạch: 477.784.502 đồng
- Chi phí thẩm định nhiệm vụ quy hoạch: 8.947.601 đồng
- Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch: 40.524.813 đồng
- Chi phí quản lý lập quy hoạch: 36.268.187 đồng
- Chi phí công bố quy hoạch: 13.030.486 đồng
- Tổng: 625.767.392 đồng
Ghi bằng chữ: Sáu trăm hai mươi lăm triệu bảy trăm sáu mươi bảy nghìn, ba trăm chín mươi hai đồng
2. Nguồn vốn: Nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Content:
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
6.1 Chỉ tiêu kiến trúc:
- Diện tích toàn khu: Khoảng 434,8ha.
- Mật độ xây dựng toàn khu: Tối đa 10%.
- Mật độ xây dựng trong các khu chức năng:
+ Khu điều hành quản lý: Tối đa 50%;
+ Khu vui chơi giải trí: Tối đa 40%;
+ Khu thương mại, dịch vụ, tổ chức sự kiện: Tối đa 40%;
+ Khu nghỉ dưỡng sinh thái, khám chữa bệnh: Tối đa 20%;
+ Khu bảo tồn gen, nuôi trồng dược liệu: Tối đa 10%.
- Tầng cao tối thiểu, tối đa: Từ 1 đến 5 tầng. Tuy nhiên, không khống chế tầng cao đối với những công trình làm điểm nhấn, những công trình vui chơi giải trí mang tính đặc thù.
6.2. Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Sinh hoạt: 500 - 1.000 kWh/người.năm;
+ Trồng rừng: 1,8 kW/ha;
+ Khu chức năng: 100 kW/ha.
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Sinh hoạt: 80 - 100 lít/người/ngày đêm;
+ Công trình: 2 lít/m2;
+ PCCC: 15 lít/s, áp dụng cho hai đám cháy xảy ra trong 2 giờ.
- Chỉ tiêu thoát nước:
+ Sinh hoạt: 60 - 80 lít/người/ngày đêm;
+ Công trình: 2 lít/m2.
- Thông tin liên lạc: 5 - 30 Điện thoại/công trình.
- Rác thải: 0,8 - 1,0 kg/người/ngày đêm.
II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ:
1. Thành phần bản vẽ:
- Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.
- Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2.000.
- Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/2.000.
- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2.000.
- Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2.000.
- Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác và môi trường, tỷ lệ 1/2.000.
- Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/2.000.
2. Nguyên tắc thể hiện:
- Các bộ môn hạ tầng kỹ thuật và môi trường có thể ghép các nội vào một bản đồ nhưng phải đảm bảo các nội dung của từng chuyên ngành.
- Bản đồ hệ thống các công trình kỹ thuật cần có sơ đồ liên hệ với các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật nằm ngoài phạm vi khu đất lập quy hoạch.
- Trong bản đồ cần ghi đầy đủ, rõ ràng các số liệu kinh tế kỹ thuật cần thiết phù hợp với loại đồ án quy hoạch phân khu.
- Quy cách thể hiện hồ sơ (như màu sắc, đường nét, ký hiệu v.v...) thực hiện theo đúng Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/07/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc Ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng.
3. Phần văn bản:
3.1. Các văn bản pháp lý kèm theo (bản sao).
3.2. Chứng chỉ hành nghề của đơn vị tư vấn.
3.3. Tờ trình đề nghị phê duyệt.
3.4. Thuyết minh tóm tắt, thuyết minh tổng hợp có kèm theo các bản vẽ quy hoạch in màu được thu nhỏ ở tỷ lệ thích hợp.
3.5. Dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu.
3.Hồ sơ chính thức phải được lưu giữ vào đĩa vi tính và chuyển giao cho chủ đầu tư và cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng để lưu trữ theo quy định.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN.
1. Chi phí lập quy hoạch:
- Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch: 49.211.803 đồng
- Chi phí lập đồ án quy hoạch: 477.784.502 đồng
- Chi phí thẩm định nhiệm vụ quy hoạch: 8.947.601 đồng
- Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch: 40.524.813 đồng
- Chi phí quản lý lập quy hoạch: 36.268.187 đồng
- Chi phí công bố quy hoạch: 13.030.486 đồng
- Tổng: 625.767.392 đồng
Ghi bằng chữ: Sáu trăm hai mươi lăm triệu bảy trăm sáu mươi bảy nghìn, ba trăm chín mươi hai đồng
2. Nguồn vốn: Nguồn vốn ngân sách nhà nước.