Document: Điều 5 Quyết định 59/2010/QĐ-UBND chức danh số lượng chế độ chính sách đối với cán bộ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "20/12/2010", "sign_number": "59/2010/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "20/12/2010", "sign_number": "59/2010/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "20/12/2010", "sign_number": "59/2010/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "20/12/2010", "sign_number": "59/2010/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "20/12/2010", "sign_number": "59/2010/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 59/2010/QĐ-UBND chức danh số lượng chế độ chính sách đối với cán bộ có nội dung như sau:

Điều 5. Chế độ phụ cấp:
1. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo:
Cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 2 quyết định này nếu có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ trung cấp trở lên, đã chuyển xếp vào ngạch bậc lương thì được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo hệ số so với mức lương tối thiểu chung như sau:
a) Bí thư Đảng ủy hoặc Bí thư Chi bộ (nơi chưa thành lập Đảng ủy): 0,30.
b) Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Chi bộ (nơi chưa thành lập Đảng ủy), Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,25.
c) Thường trực Đảng ủy (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác Đảng), Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,20.
d) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 0,15.
2. Phụ cấp thâm niên vượt khung:
Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại mục A, mục B, mục C Điều 3 quyết định này đã xếp lương theo ngạch công chức hành chính được thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ; khoản 1 Điều 1 Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 của Chính phủ và Thông tư số 04/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Cán bộ, công chức cấp xã có năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc bị kỷ luật (khiển trách hoặc cảnh cáo) thì cứ mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc cứ mỗi lần bị kỷ luật kéo dài thêm 06 tháng, bị kỷ luật cách chức kéo dài thêm 12 tháng thời gian xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung so với thời gian quy định. Trường hợp trong thời gian giữ bậc lương có năm công tác vừa không hoàn thành nhiệm vụ được giao, vừa bị kỷ luật thì thời gian bị trừ của năm đó chỉ tính theo thời gian bị trừ của hình thức kỷ luật.
3. Phụ cấp theo loại xã:
a) Cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 2 quyết định này được hưởng phụ cấp theo loại đơn vị hành chính cấp xã tính theo % trên mức lương hiện hưởng, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có); cụ thể như sau:
- Cán bộ cấp xã loại I hưởng mức phụ cấp 10%.
- Cán bộ cấp xã loại II hưởng mức phụ cấp 5%.
b) Phụ cấp theo loại đơn vị hành chính cấp xã nêu trên không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
4. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh:
a) Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tối đa tại mục A, mục B, mục C Điều 3 Quyết định này, kể từ ngày được Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có). Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20%.
b) Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh nêu trên không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
c) Phụ cấp thí điểm Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của tỉnh được duy trì thực hiện đến hết tháng 12/2010, kể từ tháng 01/2011 chuyển sang hưởng phụ cấp kiêm nhiệm 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).
5. Phụ cấp khác:
a) Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng phụ cấp khu vực theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT.BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.
b) Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định hiện hành (nếu là đại biểu Hội đồng nhân dân).
c) Cán bộ được điều động, tăng cường, luân chuyển về công tác ở cấp xã được hưởng chế độ hỗ trợ đối với cán bộ được điều động, tăng cường và luân chuyển công tác theo quy định hiện hành của tỉnh Long An.
6. Trợ cấp địa phương:
Công chức cấp xã chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn nghiệp vụ được hưởng lương bằng hệ số 1,18 so với mức lương tối thiểu, cộng thêm khoản trợ cấp địa phương 150.000 đồng/tháng; trợ cấp này không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.

Content:
Điều 5. Chế độ phụ cấp:
1. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo:
Cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 2 quyết định này nếu có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ trung cấp trở lên, đã chuyển xếp vào ngạch bậc lương thì được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo hệ số so với mức lương tối thiểu chung như sau:
a) Bí thư Đảng ủy hoặc Bí thư Chi bộ (nơi chưa thành lập Đảng ủy): 0,30.
b) Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Chi bộ (nơi chưa thành lập Đảng ủy), Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,25.
c) Thường trực Đảng ủy (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác Đảng), Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,20.
d) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 0,15.
2. Phụ cấp thâm niên vượt khung:
Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại mục A, mục B, mục C Điều 3 quyết định này đã xếp lương theo ngạch công chức hành chính được thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ; khoản 1 Điều 1 Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 của Chính phủ và Thông tư số 04/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Cán bộ, công chức cấp xã có năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc bị kỷ luật (khiển trách hoặc cảnh cáo) thì cứ mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc cứ mỗi lần bị kỷ luật kéo dài thêm 06 tháng, bị kỷ luật cách chức kéo dài thêm 12 tháng thời gian xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung so với thời gian quy định. Trường hợp trong thời gian giữ bậc lương có năm công tác vừa không hoàn thành nhiệm vụ được giao, vừa bị kỷ luật thì thời gian bị trừ của năm đó chỉ tính theo thời gian bị trừ của hình thức kỷ luật.
3. Phụ cấp theo loại xã:
a) Cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 2 quyết định này được hưởng phụ cấp theo loại đơn vị hành chính cấp xã tính theo % trên mức lương hiện hưởng, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có); cụ thể như sau:
- Cán bộ cấp xã loại I hưởng mức phụ cấp 10%.
- Cán bộ cấp xã loại II hưởng mức phụ cấp 5%.
b) Phụ cấp theo loại đơn vị hành chính cấp xã nêu trên không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
4. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh:
a) Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tối đa tại mục A, mục B, mục C Điều 3 Quyết định này, kể từ ngày được Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có). Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20%.
b) Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh nêu trên không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
c) Phụ cấp thí điểm Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của tỉnh được duy trì thực hiện đến hết tháng 12/2010, kể từ tháng 01/2011 chuyển sang hưởng phụ cấp kiêm nhiệm 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).
5. Phụ cấp khác:
a) Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng phụ cấp khu vực theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT.BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.
b) Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định hiện hành (nếu là đại biểu Hội đồng nhân dân).
c) Cán bộ được điều động, tăng cường, luân chuyển về công tác ở cấp xã được hưởng chế độ hỗ trợ đối với cán bộ được điều động, tăng cường và luân chuyển công tác theo quy định hiện hành của tỉnh Long An.
6. Trợ cấp địa phương:
Công chức cấp xã chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn nghiệp vụ được hưởng lương bằng hệ số 1,18 so với mức lương tối thiểu, cộng thêm khoản trợ cấp địa phương 150.000 đồng/tháng; trợ cấp này không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.