Document: Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2549/QĐ-UBND 2017 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "2549/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "2549/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "2549/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "2549/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "2549/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2549/QĐ-UBND 2017 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030:
2.1. Mục tiêu chung: Nâng cao tốc độ tăng trưởng công nghiệp, tăng cường ứng dụng khoa học và công nghệ, phát triển nhanh các ngành, sản phẩm công nghiệp có hàm lượng khoa học công nghệ cao, giá trị gia tăng cao, phù hợp với xu thế phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và kinh tế số; tập trung phát triển các sản phẩm công nghiệp ưu tiên, mũi nhọn, công nghiệp hỗ trợ của tỉnh nhằm tạo sự phát triển đột phá cho nền kinh tế tỉnh và thúc đẩy cơ cấu tỉnh chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, đưa Phú Yên cơ bản trở thành một tỉnh công nghiệp vào năm 2030.
2.2. Điều chỉnh mục tiêu cụ thể đến năm 2020 và bổ sung tầm nhìn đến năm 2030 theo phương án chọn:
2.2.1. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:
- Tỷ trọng GRDP công nghiệp trong GRDP toàn tỉnh vào năm 2020 là 27,89% (Tỷ trọng GRDP công nghiệp và xây dựng trong GRDP toàn tỉnh vào năm 2020 là 36,12%).
- Nhịp độ tăng trưởng GRDP công nghiệp bình quân hàng năm của giai đoạn 2016 - 2020 là 19,1%.
- Nhịp độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân hàng năm của giai đoạn 2016 - 2020 là 19,4%.
2.2.2. Tầm nhìn đến năm 2030:
- Tỷ trọng GRDP công nghiệp trong GRDP toàn tỉnh vào năm 2030 là 37,41% (Tỷ trọng GRDP công nghiệp và xây dựng trong GRDP toàn tỉnh vào năm 2030 là 49%).
- Nhịp độ tăng trưởng GRDP công nghiệp bình quân hàng năm của giai đoạn 2021 - 2030 là 14,5%.
- Nhịp độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân hàng năm của giai đoạn 2021 - 2030 là 14,6%.
II. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030:
1. Xác định các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển:
Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh xác định các nhóm ngành công nghiệp tập trung ưu tiên phát triển đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 gồm: Chế biến nông, lâm, thủy hải sản; dược phẩm; dệt may; sản phẩm từ công nghệ mới; công nghiệp phần mềm và nội dung số; hóa chất; năng lượng; thiết bị điện tử, thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin; cơ khí chế tạo; công nghiệp hỗ trợ.
2. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030:
2.1. Công nghiệp chế biến, chế tạo:
2.1.1. Nhóm ngành công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, đồ uống, thuốc lá:
...
đ) Công nghiệp chế biến gỗ, giấy, mây tre lá:
- Khuyến khích các cơ sở sản xuất sản phẩm gỗ xuất khẩu đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất. Phấn đấu tổng năng lực sản xuất sản phẩm gỗ xuất khẩu đạt 15.000 m3 vào năm 2020 và đạt 25.000 m3 vào năm 2030.
- Đầu tư các nhà máy sản xuất bao bì từ gỗ, giấy; sản xuất ván dăm; sản xuất chất đốt công nghiệp ở dạng viên nén từ củi mùn cưa, dăm bào… ở các địa bàn có điều kiện và phù hợp với vùng nguyên liệu.
- Tích cực nhân cấy, phát triển nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ từ gỗ như: Chạm trổ, điêu khắc… Hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất hàng mây tre lá thủ công mỹ nghệ xuất khẩu phát triển, làm hạt nhân cho sự hình thành phát triển các làng nghề mây tre lá thủ công mỹ nghệ ở khu vực nông thôn.
- Củng cố, phát triển các làng nghề sản xuất các sản phẩm từ tre, cói, đót… truyền thống theo hướng nâng cao chất lượng, kết hợp các loại vật liệu khác nhằm làm đa dạng, phong phú chủng loại và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm.
2.1.Nhóm ngành công nghiệp hóa chất:
a) Công nghiệp dược phẩm, dược liệu:
Khuyến khích các nhà máy sản xuất dược phẩm hiện có tiếp tục đầu tư chiều sâu, đa dạng hóa sản phẩm đạt các tiêu chuẩn quốc tế; nghiên cứu nâng công suất nhà máy trong giai đoạn 2021 - 2030. Khuyến khích đầu tư các dự án: Bào chế thuốc đạt chuẩn GMP; sản xuất nguyên liệu làm thuốc, nguyên liệu hóa dược vô cơ, tá dược, thảo dược... gắn với phát triển vùng trồng cây dược liệu phù hợp.
b) Công nghiệp hóa chất:
- Tạo điều kiện thuận lợi để triển khai và sớm đưa vào hoạt động dự án nhà máy phối trộn và sản xuất xăng, dầu và dầu nhờn. Khuyến khích đầu tư các dự án sản xuất ethanol để phục vụ yêu cầu sản xuất xăng sinh học E5 và E10; phát triển các dự án sản xuất, sang chiết khí công nghiệp, khí dầu mỏ hóa lỏng…
- Phát triển sản xuất hóa chất tẩy rửa; sơn các loại; keo dán tổng hợp; hóa chất từ muối biển…
c) Công nghiệp sản xuất phân bón, cao su, nhựa:
- Đầu tư mới, đầu tư chiều sâu và mở rộng các nhà máy sản xuất phân bón hiện có. Phấn đấu đến năm 2020 các nhà máy phát huy tốt năng lực sản xuất đã đầu tư, đến năm 2030 tổng năng lực sản xuất đạt 300.000 tấn sản phẩm/năm.
- Tạo điều kiện cho các nhà máy chế biến mủ cao su phát triển sản xuất với quy mô phù hợp với vùng nguyên liệu. Khuyến khích đầu tư sản xuất các sản phẩm từ cao su: Lốp xe, ủng cao su, trục xát gạo, chi tiết cao su chịu dầu mỡ, cao su chống va đập, chống rung…
- Tập trung củng cố xí nghiệp nhựa hiện có. Thu hút đầu tư sản xuất sản phẩm nhựa công nghiệp và xây dựng, nhựa cho thiết bị cách điện, ngư lưới cụ phục vụ đánh bắt thủy sản, đồ chơi trẻ em… Phấn đấu đến năm 2020 năng lực sản xuất sản phẩm nhựa các loại đạt 5.000 tấn/năm và đến năm 2030 là 30.000 tấn/năm.
- Khuyến khích đầu tư sản xuất các sản phẩm từ vật liệu Compozite; nhựa tổng hợp...
2.1.3. Nhóm ngành công nghiệp dệt may, giày dép:
- Tạo điều kiện để các cơ sở may công nghiệp hiện có đầu tư mở rộng, hiện đại hóa thiết bị, chuyển dần từ may gia công sang sản xuất các sản phẩm có thương hiệu, đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường, hướng đến xuất khẩu trực tiếp. Đầu tư xây dựng và đưa cụm công nghiệp dệt may tại An Mỹ vào hoạt động. Đến năm 2020 đạt sản lượng 20 triệu sản phẩm quy chuẩn/năm; đến năm 2030 đạt 40 triệu sản phẩm quy chuẩn/năm. Phát triển sản xuất các sản phẩm từ da, giả da. Đầu tư xí nghiệp sản xuất giày dép từ chất liệu da, giả da, vải... với công suất 3 - 5 triệu đôi/năm.
- Khuyến khích đầu tư sản xuất nguyên, phụ liệu cho ngành dệt, may, giày dép, nhằm tăng tỷ lệ sử dụng nguyên liệu nội địa. Nghiên cứu đầu tư nhà máy cán bông gắn với phát triển vùng nguyên liệu bông vải trên địa bàn tỉnh.
2.1.4. Nhóm ngành cơ khí, điện tử, công nghệ thông tin:
a) Công nghiệp cơ khí:
- Rà soát, đánh giá hoạt động nhà máy sản xuất ô tô JRD để có giải pháp hỗ trợ phát triển hoặc điều chỉnh phù hợp. Khuyến khích đầu tư các dự án lắp ráp xe tải, máy kéo, xe nông dụng…
- Khuyến khích phát triển ngành cơ khí phụ trợ, sản xuất động cơ thế hệ mới, sản xuất thiết bị cơ khí chính xác; máy động lực, thiết bị phục vụ cơ giới hóa khâu làm đất, thu hoạch, bảo quản và thiết bị chế biến sau thu hoạch…
- Khuyến khích phát triển các nhà máy gia công sản xuất các loại khuôn mẫu, bán thành phẩm làm bằng các loại thép hợp kim, thép không gỉ…; nhà máy sản xuất ống thép; khung thép tiền chế, tấm lợp…
- Đầu tư xây dựng cụm công nghiệp sửa chữa, đóng mới tàu thuyền theo quy hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu đóng mới và sửa chữa tàu công suất nhỏ, trung bình.
- Hình thành các cơ sở sản xuất ngư cụ, cơ khí sửa chữa tàu thuyền tại các địa phương ven biển, các cơ sở cơ khí chế tạo nhỏ, dịch vụ cơ khí phục vụ nhu cầu sửa chữa nông cụ, thiết bị ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
b) Công nghiệp điện tử, công nghệ thông tin, kinh tế số: Đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ số… để đáp ứng sự phát triển nhanh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. Khuyến khích đầu tư sản xuất các thiết bị linh kiện điện tử, thiết bị ngoại vi, thiết bị viễn thông, thiết bị tự động hóa… Hỗ trợ phát triển các dự án công nghiệp công nghệ thông tin; ưu tiên phát triển công nghiệp phần mềm, nội dung số, vi mạch, dịch vụ công nghệ thông tin…
2.Công nghiệp khai thác mỏ và sản xuất vật liệu xây dựng:
2.2.1. Công nghiệp khai thác mỏ:
Tích cực kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản theo công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường với quy mô hợp lý. Khai thác, chế biến các loại khoáng sản có giá trị kinh tế; hạn chế tối đa việc khai thác và chế biến thô khoáng sản để xuất khẩu. Không khuyến khích các dự án khai thác khoáng sản chiếm dụng nhiều diện tích đất.
- Khai thác và chế biến các sản phẩm từ Diatomite: Khuyến khích đầu tư các nhà máy chế biến sâu Diatomite. Phấn đấu đến năm 2020 sản lượng các sản phẩm từ Diatomite đạt 10.000 tấn/năm và năm 2030 đạt 30.000 - 50.000 tấn/năm.
- Nước khoáng: Duy trì sản lượng khai thác nước khoáng đóng chai ở Phú Sen. Khai thác nguồn nước nóng gắn với đầu tư các điểm du lịch điều dưỡng... tại một số điểm nước khoáng nóng như Trà Ô, Triêm Đức, Lạc Sanh...
- Các khoáng sản khác: Tổ chức khai thác và khai thác tận thu một số khoáng sản khác theo quy hoạch được duyệt để phục vụ cho các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
2.2.Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng:
- Tạo điều kiện cho các dự án sản xuất gạch Tuynel, gạch không nung… phát triển. Khuyến khích đầu tư sản xuất các loại vật liệu cơ bản: Vật liệu xây không nung, cấu kiện bê tông, vật liệu lợp, vật liệu trang trí và các loại vật liệu mới… với chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, phong phú, thân thiện với môi trường.
- Củng cố và tạo điều kiện cho Nhà máy xi măng phát huy tốt năng lực sản xuất hiện có và đầu tư nâng công suất khi đủ điều kiện.
- Đối với nhóm đá ốp lát và trang trí: Hạn chế xây dựng thêm nhà máy mới, tạo điều kiện cho các nhà máy hiện có phát huy hết công suất và tiếp tục đầu tư mở rộng sản xuất. Phấn đấu đến năm 2030 đạt 1,5 triệu m2 các loại sản phẩm/năm.
- Đối với các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường: Tổ chức sắp xếp lại lực lượng khai thác theo hướng hình thành các doanh nghiệp chuyên khai thác và được đầu tư các thiết bị chuyên dùng nhằm hạn chế tối đa tình trạng khai thác bừa bãi, trái phép gây tác hại đến cảnh quan, môi trường.
2.3. Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước:
2.3.1. Ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện:
- Đối với nguồn phát điện: Khai thác có hiệu quả các nhà máy thủy điện hiện có; phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương trong quản lý để thực hiện hài hòa các mục tiêu phòng lũ, chống hạn và khai thác hiệu quả tiềm năng. Triển khai đầu tư các dự án năng lượng mới; năng lượng tái tạo… theo Quy hoạch. Khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ gia đình tham gia phát triển điện mặt trời trên mái nhà có nối lưới.
- Đối với hệ thống lưới điện: Tiếp tục đầu tư mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống lưới điện theo quy hoạch để đạt tiêu chí N-1 và đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội tỉnh.
2.3.Ngành công nghiệp sản xuất và phân phối nước: Xây dựng nhà máy nước công suất 100.000 - 300.000m3/ngày đêm để phục vụ cho Khu kinh tế Nam Phú Yên. Nâng công suất các nhà máy nước hiện có. Xây dựng mới nhà máy nước tại Hòa Vinh, Phú Thứ, Sơn Long (Vân Hòa) và phường Xuân Lộc. Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống cấp, phân phối nước tại thành phố Tuy Hòa và từ các nhà máy đến các khu đô thị, khu công nghiệp, một số cụm công nghiệp. Đối với các cụm công nghiệp phân bố rải rác, xa các nhà máy sản xuất nước sạch sẽ được đầu tư các trạm cung cấp nước tại chỗ với quy mô phù hợp. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất và phân phối nước sạch với quy mô nhỏ ở khu vực nông thôn, miền núi.
2.4. Công nghiệp hỗ trợ: Phát triển công nghiệp hỗ trợ phục vụ cho các ngành dệt may, giày dép; lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo; điện tử, tin học và công nghiệp công nghệ cao.
2.5. Công nghiệp môi trường: Huy động các nguồn vốn để đầu tư nhà máy xử lý rác, chất thải gắn với phát điện, sản xuất vật liệu xây dựng, phân bón... từ rác thải, chất thải với quy mô phù hợp ở các địa phương. Khuyến khích đầu tư các dự án sản xuất các sản phẩm, thiết bị xử lý môi trường.
2.6. Phát triển ngành nghề, làng nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn:
- Tập trung xây dựng, phát triển các làng nghề, nhất là các làng nghề truyền thống, làng nghề có tiềm năng gắn với phát triển du lịch; du nhập và nhân rộng một số nghề tiểu thủ công nghiệp mới phù hợp với điều kiện địa phương.
- Khuyến khích và tạo điều kiện cho các địa phương thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2030 nhằm nâng cao hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Content:
Công nghiệp chế biến gỗ, giấy, mây tre lá:
- Khuyến khích các cơ sở sản xuất sản phẩm gỗ xuất khẩu đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất. Phấn đấu tổng năng lực sản xuất sản phẩm gỗ xuất khẩu đạt 15.000 m3 vào năm 2020 và đạt 25.000 m3 vào năm 2030.
- Đầu tư các nhà máy sản xuất bao bì từ gỗ, giấy; sản xuất ván dăm; sản xuất chất đốt công nghiệp ở dạng viên nén từ củi mùn cưa, dăm bào… ở các địa bàn có điều kiện và phù hợp với vùng nguyên liệu.
- Tích cực nhân cấy, phát triển nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ từ gỗ như: Chạm trổ, điêu khắc… Hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất hàng mây tre lá thủ công mỹ nghệ xuất khẩu phát triển, làm hạt nhân cho sự hình thành phát triển các làng nghề mây tre lá thủ công mỹ nghệ ở khu vực nông thôn.
- Củng cố, phát triển các làng nghề sản xuất các sản phẩm từ tre, cói, đót… truyền thống theo hướng nâng cao chất lượng, kết hợp các loại vật liệu khác nhằm làm đa dạng, phong phú chủng loại và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm.
2.1.Nhóm ngành công nghiệp hóa chất:
a) Công nghiệp dược phẩm, dược liệu:
Khuyến khích các nhà máy sản xuất dược phẩm hiện có tiếp tục đầu tư chiều sâu, đa dạng hóa sản phẩm đạt các tiêu chuẩn quốc tế; nghiên cứu nâng công suất nhà máy trong giai đoạn 2021 - 2030. Khuyến khích đầu tư các dự án: Bào chế thuốc đạt chuẩn GMP; sản xuất nguyên liệu làm thuốc, nguyên liệu hóa dược vô cơ, tá dược, thảo dược... gắn với phát triển vùng trồng cây dược liệu phù hợp.
b) Công nghiệp hóa chất:
- Tạo điều kiện thuận lợi để triển khai và sớm đưa vào hoạt động dự án nhà máy phối trộn và sản xuất xăng, dầu và dầu nhờn. Khuyến khích đầu tư các dự án sản xuất ethanol để phục vụ yêu cầu sản xuất xăng sinh học E5 và E10; phát triển các dự án sản xuất, sang chiết khí công nghiệp, khí dầu mỏ hóa lỏng…
- Phát triển sản xuất hóa chất tẩy rửa; sơn các loại; keo dán tổng hợp; hóa chất từ muối biển…
c) Công nghiệp sản xuất phân bón, cao su, nhựa:
- Đầu tư mới, đầu tư chiều sâu và mở rộng các nhà máy sản xuất phân bón hiện có. Phấn đấu đến năm 2020 các nhà máy phát huy tốt năng lực sản xuất đã đầu tư, đến năm 2030 tổng năng lực sản xuất đạt 300.000 tấn sản phẩm/năm.
- Tạo điều kiện cho các nhà máy chế biến mủ cao su phát triển sản xuất với quy mô phù hợp với vùng nguyên liệu. Khuyến khích đầu tư sản xuất các sản phẩm từ cao su: Lốp xe, ủng cao su, trục xát gạo, chi tiết cao su chịu dầu mỡ, cao su chống va đập, chống rung…
- Tập trung củng cố xí nghiệp nhựa hiện có. Thu hút đầu tư sản xuất sản phẩm nhựa công nghiệp và xây dựng, nhựa cho thiết bị cách điện, ngư lưới cụ phục vụ đánh bắt thủy sản, đồ chơi trẻ em… Phấn đấu đến năm 2020 năng lực sản xuất sản phẩm nhựa các loại đạt 5.000 tấn/năm và đến năm 2030 là 30.000 tấn/năm.
- Khuyến khích đầu tư sản xuất các sản phẩm từ vật liệu Compozite; nhựa tổng hợp...
2.1.3. Nhóm ngành công nghiệp dệt may, giày dép:
- Tạo điều kiện để các cơ sở may công nghiệp hiện có đầu tư mở rộng, hiện đại hóa thiết bị, chuyển dần từ may gia công sang sản xuất các sản phẩm có thương hiệu, đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường, hướng đến xuất khẩu trực tiếp. Đầu tư xây dựng và đưa cụm công nghiệp dệt may tại An Mỹ vào hoạt động. Đến năm 2020 đạt sản lượng 20 triệu sản phẩm quy chuẩn/năm; đến năm 2030 đạt 40 triệu sản phẩm quy chuẩn/năm. Phát triển sản xuất các sản phẩm từ da, giả da. Đầu tư xí nghiệp sản xuất giày dép từ chất liệu da, giả da, vải... với công suất 3 - 5 triệu đôi/năm.
- Khuyến khích đầu tư sản xuất nguyên, phụ liệu cho ngành dệt, may, giày dép, nhằm tăng tỷ lệ sử dụng nguyên liệu nội địa. Nghiên cứu đầu tư nhà máy cán bông gắn với phát triển vùng nguyên liệu bông vải trên địa bàn tỉnh.
2.1.4. Nhóm ngành cơ khí, điện tử, công nghệ thông tin:
a) Công nghiệp cơ khí:
- Rà soát, đánh giá hoạt động nhà máy sản xuất ô tô JRD để có giải pháp hỗ trợ phát triển hoặc điều chỉnh phù hợp. Khuyến khích đầu tư các dự án lắp ráp xe tải, máy kéo, xe nông dụng…
- Khuyến khích phát triển ngành cơ khí phụ trợ, sản xuất động cơ thế hệ mới, sản xuất thiết bị cơ khí chính xác; máy động lực, thiết bị phục vụ cơ giới hóa khâu làm đất, thu hoạch, bảo quản và thiết bị chế biến sau thu hoạch…
- Khuyến khích phát triển các nhà máy gia công sản xuất các loại khuôn mẫu, bán thành phẩm làm bằng các loại thép hợp kim, thép không gỉ…; nhà máy sản xuất ống thép; khung thép tiền chế, tấm lợp…
- Đầu tư xây dựng cụm công nghiệp sửa chữa, đóng mới tàu thuyền theo quy hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu đóng mới và sửa chữa tàu công suất nhỏ, trung bình.
- Hình thành các cơ sở sản xuất ngư cụ, cơ khí sửa chữa tàu thuyền tại các địa phương ven biển, các cơ sở cơ khí chế tạo nhỏ, dịch vụ cơ khí phục vụ nhu cầu sửa chữa nông cụ, thiết bị ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
b) Công nghiệp điện tử, công nghệ thông tin, kinh tế số: Đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ số… để đáp ứng sự phát triển nhanh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. Khuyến khích đầu tư sản xuất các thiết bị linh kiện điện tử, thiết bị ngoại vi, thiết bị viễn thông, thiết bị tự động hóa… Hỗ trợ phát triển các dự án công nghiệp công nghệ thông tin; ưu tiên phát triển công nghiệp phần mềm, nội dung số, vi mạch, dịch vụ công nghệ thông tin…
2.Công nghiệp khai thác mỏ và sản xuất vật liệu xây dựng:
2.2.1. Công nghiệp khai thác mỏ:
Tích cực kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản theo công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường với quy mô hợp lý. Khai thác, chế biến các loại khoáng sản có giá trị kinh tế; hạn chế tối đa việc khai thác và chế biến thô khoáng sản để xuất khẩu. Không khuyến khích các dự án khai thác khoáng sản chiếm dụng nhiều diện tích đất.
- Khai thác và chế biến các sản phẩm từ Diatomite: Khuyến khích đầu tư các nhà máy chế biến sâu Diatomite. Phấn đấu đến năm 2020 sản lượng các sản phẩm từ Diatomite đạt 10.000 tấn/năm và năm 2030 đạt 30.000 - 50.000 tấn/năm.
- Nước khoáng: Duy trì sản lượng khai thác nước khoáng đóng chai ở Phú Sen. Khai thác nguồn nước nóng gắn với đầu tư các điểm du lịch điều dưỡng... tại một số điểm nước khoáng nóng như Trà Ô, Triêm Đức, Lạc Sanh...
- Các khoáng sản khác: Tổ chức khai thác và khai thác tận thu một số khoáng sản khác theo quy hoạch được duyệt để phục vụ cho các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
2.2.Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng:
- Tạo điều kiện cho các dự án sản xuất gạch Tuynel, gạch không nung… phát triển. Khuyến khích đầu tư sản xuất các loại vật liệu cơ bản: Vật liệu xây không nung, cấu kiện bê tông, vật liệu lợp, vật liệu trang trí và các loại vật liệu mới… với chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, phong phú, thân thiện với môi trường.
- Củng cố và tạo điều kiện cho Nhà máy xi măng phát huy tốt năng lực sản xuất hiện có và đầu tư nâng công suất khi đủ điều kiện.
- Đối với nhóm đá ốp lát và trang trí: Hạn chế xây dựng thêm nhà máy mới, tạo điều kiện cho các nhà máy hiện có phát huy hết công suất và tiếp tục đầu tư mở rộng sản xuất. Phấn đấu đến năm 2030 đạt 1,5 triệu m2 các loại sản phẩm/năm.
- Đối với các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường: Tổ chức sắp xếp lại lực lượng khai thác theo hướng hình thành các doanh nghiệp chuyên khai thác và được đầu tư các thiết bị chuyên dùng nhằm hạn chế tối đa tình trạng khai thác bừa bãi, trái phép gây tác hại đến cảnh quan, môi trường.
2.3. Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước:
2.3.1. Ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện:
- Đối với nguồn phát điện: Khai thác có hiệu quả các nhà máy thủy điện hiện có; phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương trong quản lý để thực hiện hài hòa các mục tiêu phòng lũ, chống hạn và khai thác hiệu quả tiềm năng. Triển khai đầu tư các dự án năng lượng mới; năng lượng tái tạo… theo Quy hoạch. Khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ gia đình tham gia phát triển điện mặt trời trên mái nhà có nối lưới.
- Đối với hệ thống lưới điện: Tiếp tục đầu tư mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống lưới điện theo quy hoạch để đạt tiêu chí N-1 và đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội tỉnh.
2.3.Ngành công nghiệp sản xuất và phân phối nước: Xây dựng nhà máy nước công suất 100.000 - 300.000m3/ngày đêm để phục vụ cho Khu kinh tế Nam Phú Yên. Nâng công suất các nhà máy nước hiện có. Xây dựng mới nhà máy nước tại Hòa Vinh, Phú Thứ, Sơn Long (Vân Hòa) và phường Xuân Lộc. Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống cấp, phân phối nước tại thành phố Tuy Hòa và từ các nhà máy đến các khu đô thị, khu công nghiệp, một số cụm công nghiệp. Đối với các cụm công nghiệp phân bố rải rác, xa các nhà máy sản xuất nước sạch sẽ được đầu tư các trạm cung cấp nước tại chỗ với quy mô phù hợp. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất và phân phối nước sạch với quy mô nhỏ ở khu vực nông thôn, miền núi.
2.4. Công nghiệp hỗ trợ: Phát triển công nghiệp hỗ trợ phục vụ cho các ngành dệt may, giày dép; lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo; điện tử, tin học và công nghiệp công nghệ cao.
2.5. Công nghiệp môi trường: Huy động các nguồn vốn để đầu tư nhà máy xử lý rác, chất thải gắn với phát điện, sản xuất vật liệu xây dựng, phân bón... từ rác thải, chất thải với quy mô phù hợp ở các địa phương. Khuyến khích đầu tư các dự án sản xuất các sản phẩm, thiết bị xử lý môi trường.
2.6. Phát triển ngành nghề, làng nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn:
- Tập trung xây dựng, phát triển các làng nghề, nhất là các làng nghề truyền thống, làng nghề có tiềm năng gắn với phát triển du lịch; du nhập và nhân rộng một số nghề tiểu thủ công nghiệp mới phù hợp với điều kiện địa phương.
- Khuyến khích và tạo điều kiện cho các địa phương thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2030 nhằm nâng cao hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.