Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 18/2008/QĐ-UBND điều chỉnh và bổ sung QĐ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Đà Nẵng QĐ 71/2007/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "13/03/2008", "sign_number": "18/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "13/03/2008", "sign_number": "18/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "13/03/2008", "sign_number": "18/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "13/03/2008", "sign_number": "18/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "13/03/2008", "sign_number": "18/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 18/2008/QĐ-UBND điều chỉnh và bổ sung QĐ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Đà Nẵng QĐ 71/2007/QĐ-UBND

Điều 1. Điều chỉnh và bổ sung Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 71/2007/QĐ-UBND ngày 20/12/2007 của UBND thành phố, cụ thể:
...
2. Bố trí tái định cư: Căn cứ nguyên tắc bố trí tái định cư tại khoản 1 và quỹ đất tái định cư cho dự án, giao Hội đồng bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng lập phương án tái định cư cụ thể cho từng dự án, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện.
2. Điều chỉnh Phụ lục số 1:

TT

Tên công trình và vật kiến trúc

ĐVT

Đơn giá

Ghi chú

1.1

Nhà trệt, móng đá hộc, mái ngói, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, nền xi măng, ôtơ 3,3m

đồng/m2XD

850.000

- Nhà có ôtơ trên hoặc dưới 3,3m, cứ 10cm cao hoặc thấp hơn thì tăng hoặc giảm 25.000 đồng/m2XD, nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 500.000 đồng/m2XD và tối đa không quá 1.200.000 đồng/m2XD

1.2

Nhà trệt, móng đá hộc, mái ngói, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, nền xi măng, hiên đúc thì phần nhà tính theo đơn giá mục 1.1, phần hiên đúc tính theo đơn giá mục 1.5

1.4

Nhà trệt, móng đá hộc, mái ngói, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung BTCT, nền xi măng, hiên đúc thì phần nhà tính theo đơn giá mục 1.3, phần hiên đúc tính theo đơn giá mục 1.5

1.6

Nhà 1 tầng, móng đá hộc, mái đúc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, nền xi măng, ôtơ ≥ 3,6m

Nhà có ôtơ dưới 3,6m thì cứ 10cm thấp hơn thì tăng hoặc giảm 25.000 đồng/m2XD nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 1.100.000 đồng/m2XD đối với nhà có khung BTCT và 900.000 đồng/m2XD đối với nhà không có khung BTCT

1.6a

* Nếu có khung BTCT

đồng/m2XD

1.470.000

1.6b

* Tường 220, không có khung BTCT

đồng/m2XD

1.350.000

1.6c

* Phòng lồi mái đúc

đồng/m2XD

1.200.000

1.13

Nhà 3-5 tầng móng đá hộc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung BTCT, sàn đúc, mái ngói, nền xi măng, chiều cao tầng 3,3m.

đồng/m2SD

1.450.000

Trường hợp chiều cao tầng nào cao hơn (hoặc thấp hơn) 3,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng hoặc giảm 25.000 đồng/m2SD cho diện tích tầng đó

3

Công trình phụ riêng biệt không nằm trong nhà.

Tính theo kết cấu, đơn giá nhà ở, nhưng giá bồi thường tối thiểu như sau:

Content:
Bố trí tái định cư: Căn cứ nguyên tắc bố trí tái định cư tại khoản 1 và quỹ đất tái định cư cho dự án, giao Hội đồng bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng lập phương án tái định cư cụ thể cho từng dự án, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện.
Điều chỉnh Phụ lục số 1:

TT

Tên công trình và vật kiến trúc

ĐVT

Đơn giá

Ghi chú

1.1

Nhà trệt, móng đá hộc, mái ngói, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, nền xi măng, ôtơ 3,3m

đồng/m2XD

850.000

- Nhà có ôtơ trên hoặc dưới 3,3m, cứ 10cm cao hoặc thấp hơn thì tăng hoặc giảm 25.000 đồng/m2XD, nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 500.000 đồng/m2XD và tối đa không quá 1.200.000 đồng/m2XD

1.2

Nhà trệt, móng đá hộc, mái ngói, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, nền xi măng, hiên đúc thì phần nhà tính theo đơn giá mục 1.1, phần hiên đúc tính theo đơn giá mục 1.5

1.4

Nhà trệt, móng đá hộc, mái ngói, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung BTCT, nền xi măng, hiên đúc thì phần nhà tính theo đơn giá mục 1.3, phần hiên đúc tính theo đơn giá mục 1.5

1.6

Nhà 1 tầng, móng đá hộc, mái đúc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, nền xi măng, ôtơ ≥ 3,6m

Nhà có ôtơ dưới 3,6m thì cứ 10cm thấp hơn thì tăng hoặc giảm 25.000 đồng/m2XD nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 1.100.000 đồng/m2XD đối với nhà có khung BTCT và 900.000 đồng/m2XD đối với nhà không có khung BTCT

1.6a

* Nếu có khung BTCT

đồng/m2XD

1.470.000

1.6b

* Tường 220, không có khung BTCT

đồng/m2XD

1.350.000

1.6c

* Phòng lồi mái đúc

đồng/m2XD

1.200.000

1.13

Nhà 3-5 tầng móng đá hộc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung BTCT, sàn đúc, mái ngói, nền xi măng, chiều cao tầng 3,3m.

đồng/m2SD

1.450.000

Trường hợp chiều cao tầng nào cao hơn (hoặc thấp hơn) 3,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng hoặc giảm 25.000 đồng/m2SD cho diện tích tầng đó

3

Công trình phụ riêng biệt không nằm trong nhà.

Tính theo kết cấu, đơn giá nhà ở, nhưng giá bồi thường tối thiểu như sau: