Document: Điều 1 Quyết định 840/1999/QĐ-TTg dự án trồng rừng tại tỉnh Bắc Giang Lạng Sơn Quảng Ninh do Chính phủ Đức viện trợ không hoàn lại

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/09/1999", "sign_number": "840/1999/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Công Tạn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/09/1999", "sign_number": "840/1999/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Công Tạn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/09/1999", "sign_number": "840/1999/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Công Tạn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/09/1999", "sign_number": "840/1999/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Công Tạn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/09/1999", "sign_number": "840/1999/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Công Tạn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 840/1999/QĐ-TTg dự án trồng rừng tại tỉnh Bắc Giang Lạng Sơn Quảng Ninh do Chính phủ Đức viện trợ không hoàn lại có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án và nội dung Hiệp định tài chính trồng rừng tại tỉnh Bắc Giang, Lạng Sơn và Quảng Ninh do Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức viện trợ không hoàn lại với những nội dung chủ yếu sau :
1. Tên dự án : trồng rừng tại tỉnh Bắc Giang, Lạng Sơn và Quảng Ninh.
2. Cơ quan và nước viện trợ : Ngân hàng tái thiết Đức - Cộng hòa Liên bang Đức.
3. Cơ quan nhận viện trợ và chủ quản dự án : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Cơ quan thực hiện dự án : ủy ban nhân dân 3 tỉnh Bắc Giang, Lạng Sơn và Quảng Ninh.
5. Thời gian thực hiện dự án : 1999 - 2004.
6. Địa bàn thực hiện dự án : 29 xã thuộc 7 huyện của 3 tỉnh Bắc Giang, Lạng Sơn và Quảng Ninh.
7. Mục tiêu dự án : góp phần vào chương trình trồng rừng và bảo vệ đất đai ở các tỉnh Bắc Giang, Lạng Sơn và Quảng Ninh thông qua việc giúp người nông dân sử dụng đất có hiệu quả và bảo đảm bền vững về sinh thái đồng thời tạo việc làm và nâng cao mức sống cho người dân trong vùng dự án. Cụ thể là :
- Trồng mới (bao gồm cả chăm sóc và quản lý, bảo vệ) 13.500 ha rừng.
- Hỗ trợ các thôn bản trong vùng dự án lập kế hoạch sử dụng đất trong 3 năm đầu.
8. Những nội dung đầu tư chủ yếu :
- Xem xét quy hoạch sử dụng đất cấp thôn bản có sự tham gia của người dân.
- Hỗ trợ và đào tạo lực lượng phổ cập trong vùng dự án.
- Hỗ trợ thành lập các nhóm hộ nông dân làm rừng thôn bản.
- Xây dựng và phê chuẩn các kế hoạch quản lý tài nguyên rừng cấp thôn bản.
- Cung cấp vật tư trồng rừng cho các hộ nông dân tham gia trồng rừng.
- Thực hiện chương trình trồng rừng.
- Hỗ trợ tài chính cho các hộ nông dân tham gia trồng rừng thông qua tài khoản sổ tiết kiệm để chi về trồng rừng.
- Quản lý và phối hợp có hiệu quả hoạt động của dự án.
9. Tổng chi phí dự án : 12.100.000 DM (tương đương 83.490 triệu VNĐ theo tỷ giá 6.900 VNĐ/1DM).
Trong đó : Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức viện trợ không hoàn lại 10 triệu DM (tương đương 69 tỷ VNĐ).
- Đóng góp của Chính phủ Việt Nam : 2.100.000 DM trong đó tính theo chi phí đầu tư thực tế là 1.600.870 DM (tương đương 11,046 tỷ VNĐ).

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án và nội dung Hiệp định tài chính trồng rừng tại tỉnh Bắc Giang, Lạng Sơn và Quảng Ninh do Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức viện trợ không hoàn lại với những nội dung chủ yếu sau :
1. Tên dự án : trồng rừng tại tỉnh Bắc Giang, Lạng Sơn và Quảng Ninh.
2. Cơ quan và nước viện trợ : Ngân hàng tái thiết Đức - Cộng hòa Liên bang Đức.
3. Cơ quan nhận viện trợ và chủ quản dự án : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Cơ quan thực hiện dự án : ủy ban nhân dân 3 tỉnh Bắc Giang, Lạng Sơn và Quảng Ninh.
5. Thời gian thực hiện dự án : 1999 - 2004.
6. Địa bàn thực hiện dự án : 29 xã thuộc 7 huyện của 3 tỉnh Bắc Giang, Lạng Sơn và Quảng Ninh.
7. Mục tiêu dự án : góp phần vào chương trình trồng rừng và bảo vệ đất đai ở các tỉnh Bắc Giang, Lạng Sơn và Quảng Ninh thông qua việc giúp người nông dân sử dụng đất có hiệu quả và bảo đảm bền vững về sinh thái đồng thời tạo việc làm và nâng cao mức sống cho người dân trong vùng dự án. Cụ thể là :
- Trồng mới (bao gồm cả chăm sóc và quản lý, bảo vệ) 13.500 ha rừng.
- Hỗ trợ các thôn bản trong vùng dự án lập kế hoạch sử dụng đất trong 3 năm đầu.
8. Những nội dung đầu tư chủ yếu :
- Xem xét quy hoạch sử dụng đất cấp thôn bản có sự tham gia của người dân.
- Hỗ trợ và đào tạo lực lượng phổ cập trong vùng dự án.
- Hỗ trợ thành lập các nhóm hộ nông dân làm rừng thôn bản.
- Xây dựng và phê chuẩn các kế hoạch quản lý tài nguyên rừng cấp thôn bản.
- Cung cấp vật tư trồng rừng cho các hộ nông dân tham gia trồng rừng.
- Thực hiện chương trình trồng rừng.
- Hỗ trợ tài chính cho các hộ nông dân tham gia trồng rừng thông qua tài khoản sổ tiết kiệm để chi về trồng rừng.
- Quản lý và phối hợp có hiệu quả hoạt động của dự án.
9. Tổng chi phí dự án : 12.100.000 DM (tương đương 83.490 triệu VNĐ theo tỷ giá 6.900 VNĐ/1DM).
Trong đó : Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức viện trợ không hoàn lại 10 triệu DM (tương đương 69 tỷ VNĐ).
- Đóng góp của Chính phủ Việt Nam : 2.100.000 DM trong đó tính theo chi phí đầu tư thực tế là 1.600.870 DM (tương đương 11,046 tỷ VNĐ).