Document: Điều 6 Nghị định 25-HĐBT quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/03/1983", "sign_number": "25-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/03/1983", "sign_number": "25-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/03/1983", "sign_number": "25-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/03/1983", "sign_number": "25-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/03/1983", "sign_number": "25-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 6 Nghị định 25-HĐBT quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế nông nghiệp có nội dung như sau:

Điều 6. - Thuế suất áp dụng cho từng loại cây ăn quả, có tính đến quy mô của vườn cây ăn quả của mỗi hộ, không phân biệt hộ nông dân cá thể hay hộ xã viên, công nhân, viên chức,... quy định như sau:

Thuế suất (%)

Diện tích vườn cây ăn quả của mỗi hộ

Loại cây ăn quả

Đến 1000 m2

Đến 5000 m2

Trên 5000 m2

- Cây ăn quả nói chung

20 %

24 %

28%

- Cây ăn quả đặc sản, giá trị kinh tế cao

22%

26%

30%

Vườn cây ăn quả thuộc kinh tế tập thể, không phân biệt quy mô chịu thuế theo thuế suất dưới đây:
- Cây ăn quả nói chung 18%.
- Cây ăn quả đặc sản,giá trị kinh tế cao 20%
Riêng vườn cây ăn quả thuộc kinh tế tập thể do các tổ phụ lão trông nom, chăm sóc, không phân biệt quy mô và loại cây ăn quả, chịu thuế theo thuế suất 10%.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương, căn cứ vào tình hình cụ thể ở địa phương, quy định danh mục các cây ăn quả đặc sản, giá trị kinh tế cao.

Content:
Điều 6. - Thuế suất áp dụng cho từng loại cây ăn quả, có tính đến quy mô của vườn cây ăn quả của mỗi hộ, không phân biệt hộ nông dân cá thể hay hộ xã viên, công nhân, viên chức,... quy định như sau:

Thuế suất (%)

Diện tích vườn cây ăn quả của mỗi hộ

Loại cây ăn quả

Đến 1000 m2

Đến 5000 m2

Trên 5000 m2

- Cây ăn quả nói chung

20 %

24 %

28%

- Cây ăn quả đặc sản, giá trị kinh tế cao

22%

26%

30%

Vườn cây ăn quả thuộc kinh tế tập thể, không phân biệt quy mô chịu thuế theo thuế suất dưới đây:
- Cây ăn quả nói chung 18%.
- Cây ăn quả đặc sản,giá trị kinh tế cao 20%
Riêng vườn cây ăn quả thuộc kinh tế tập thể do các tổ phụ lão trông nom, chăm sóc, không phân biệt quy mô và loại cây ăn quả, chịu thuế theo thuế suất 10%.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương, căn cứ vào tình hình cụ thể ở địa phương, quy định danh mục các cây ăn quả đặc sản, giá trị kinh tế cao.