Document: Điều 1 Quyết định 677/2005/QĐ-UBND mức thu sử dụng phí bảo vệ môi trường

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "23/02/2005", "sign_number": "677/2005/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thanh Quyến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "23/02/2005", "sign_number": "677/2005/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thanh Quyến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "23/02/2005", "sign_number": "677/2005/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thanh Quyến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "23/02/2005", "sign_number": "677/2005/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thanh Quyến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "23/02/2005", "sign_number": "677/2005/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thanh Quyến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 677/2005/QĐ-UBND mức thu sử dụng phí bảo vệ môi trường có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hải Dương như sau:
1. Đối tượng chịu phí, nộp phí:
- Đối tượng chịu phí là nước thải sinh hoạt.
- Đối tượng nộp phí:
+ Các Hộ gia đình ở thành phố Hải Dương và các thị trấn trong tỉnh Hải Dương có sử dụng nước sạch của các đơn vị cung cấp nước sạch.
+ Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân (trừ các cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản thuộc đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp) đóng trên địa bàn tỉnh có sử dụng nước sạch của đơn vị cung cấp nước sạch hoặc tự khai thác nước để sử dụng.
2. Mức thu phí:
- Đối với các Hộ gia đình, tổ chức, đơn vị sử dụng nước sạch của đơn vị cung cấp nước sạch:
+ Hộ gia đình: 200 đồng/m3 nước sử dụng.
+ Các đơn vị, tổ chức: 300 đồng/m3 nước sử dụng.
- Đối với các đơn vị, cá nhân tự khai thác nước để sử dụng: 200 đồng/m3.
3. Tổ chức thu, quản lý và sử dụng phí:
- Tổ chức thu phí:
+ Các đơn vị cung cấp nước sạch chịu trách nhiệm thu phí đồng thời với việc thu tiền sử dụng nước sạch do đơn vị mình cung cấp.
+ UBND xã, phường tổ chức thu phí đối với các tổ chức, đơn vị, cá nhân tự khai thác nước để sử dụng.
- Quản lý và sử dụng phí:
Các đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí được trích lại một phần trong Tổng số phí thu được để chi cho công tác thu hàng năm, cụ thể:
+ Các đơn vị cung cấp nước sạch được trích 7% (Bảy phần trăm)
+ UBND xã, phường được trích 15% (Mười lăm phần trăm)
+ Phần còn lại nộp ngân sách nhà nước, trong đó điều tiết 50% về ngân sách Trung ương, 50% ngân sách tỉnh để lập Quỹ bảo vệ môi trường.
4. Thời gian thực hiện thu phí: từ ngày 01/6/2005.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hải Dương như sau:
1. Đối tượng chịu phí, nộp phí:
- Đối tượng chịu phí là nước thải sinh hoạt.
- Đối tượng nộp phí:
+ Các Hộ gia đình ở thành phố Hải Dương và các thị trấn trong tỉnh Hải Dương có sử dụng nước sạch của các đơn vị cung cấp nước sạch.
+ Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân (trừ các cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản thuộc đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp) đóng trên địa bàn tỉnh có sử dụng nước sạch của đơn vị cung cấp nước sạch hoặc tự khai thác nước để sử dụng.
2. Mức thu phí:
- Đối với các Hộ gia đình, tổ chức, đơn vị sử dụng nước sạch của đơn vị cung cấp nước sạch:
+ Hộ gia đình: 200 đồng/m3 nước sử dụng.
+ Các đơn vị, tổ chức: 300 đồng/m3 nước sử dụng.
- Đối với các đơn vị, cá nhân tự khai thác nước để sử dụng: 200 đồng/m3.
3. Tổ chức thu, quản lý và sử dụng phí:
- Tổ chức thu phí:
+ Các đơn vị cung cấp nước sạch chịu trách nhiệm thu phí đồng thời với việc thu tiền sử dụng nước sạch do đơn vị mình cung cấp.
+ UBND xã, phường tổ chức thu phí đối với các tổ chức, đơn vị, cá nhân tự khai thác nước để sử dụng.
- Quản lý và sử dụng phí:
Các đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí được trích lại một phần trong Tổng số phí thu được để chi cho công tác thu hàng năm, cụ thể:
+ Các đơn vị cung cấp nước sạch được trích 7% (Bảy phần trăm)
+ UBND xã, phường được trích 15% (Mười lăm phần trăm)
+ Phần còn lại nộp ngân sách nhà nước, trong đó điều tiết 50% về ngân sách Trung ương, 50% ngân sách tỉnh để lập Quỹ bảo vệ môi trường.
4. Thời gian thực hiện thu phí: từ ngày 01/6/2005.