Document: Điều 1 Quyết định 1295/2006/QĐ-UBND phí sử dụng cảng cá bến cá Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "29/08/2006", "sign_number": "1295/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "29/08/2006", "sign_number": "1295/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "29/08/2006", "sign_number": "1295/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "29/08/2006", "sign_number": "1295/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "29/08/2006", "sign_number": "1295/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1295/2006/QĐ-UBND phí sử dụng cảng cá bến cá Phú Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu phí sử dụng cảng cá, bến cá do Ban quản lý Cảng cá trực thuộc Sở Thuỷ sản tổ chức thu như sau:
Đối tượng áp dụng:
Các tổ chức, cá nhân có các phuơng tiện: tàu, thuyền khai thác hải sản; tàu, thuyền vận tải hàng hoá; các phương tiện vận tải khác khi ra vào cảng cá, bến cá và các tổ chức, cá nhân sử dụng cảng cá, bến cá để làm dịch vụ kinh doanh.
Mức thu phí:

Số TT

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Mức thu

Mức thu ngày đầu (đồng)

Mức thu từ ngày thứ hai trở đi (đồng)

I

Tàu thuyền cập bến, cảng cá

1

Tàu có công suất nhỏ hơn 30CV

Một lần vào, ra bến, cảng cá

10.000

5.000

2

Tàu có công suất từ 30CV - 45CV

Một lần vào, ra bến, cảng cá

15.000

6.000

3

Tàu có công suất từ 45CV - 70CV

Một lần vào, ra bến, cảng cá

25.000

10.000

4

Tàu có công suất từ 70CV - 100CV

Một lần vào, ra bến, cảng cá

30.000

15.000

5

Tàu có công suất trên 100CV

Một lần vào, ra bến, cảng cá

40.000

20.000

II

Các phương tiện vận tải và hàng hoá qua bến, cảng cá

1

Phương tiện vận tải có trọng tải từ 5 tấn trở lên

Một lần vào, ra bến, cảng cá

30.000

15.000

2

Phương tiện vận tải có trọng tải từ 2 tấn đến dưới 5 tấn

Một lần vào, ra bến, cảng cá

20.000

10.000

3

Xe khách các loại

Một lần vào, ra bến, cảng cá

10.000

5.000

4

Xe lam, xích lô máy, máy kéo các loại; xe tải từ 500 kg đến dưới 2 tấn

Một lần vào, ra bến, cảng cá

5.000

2.000

5

Xe ba gác, xích lô, xe thồ, xe ngựa, cộ bò

Một lần vào, ra bến, cảng cá

1.000

III

Phí làm dịch vụ mua bán vận chuyển hàng hoá qua bến, cảng cá

1

Hàng thuỷ sản

Tấn

20.000

2

Các loại hàng hoá khác

Tấn

10.000

IV

Phí thuê mặt bằng

1

Phí thuê mặt bằng trong thời gian 1 năm

m2

60.000

3. Về quản lý, sử dụng tiền phí thu được
Phí sử dụng cảng cá, bến cá do Ban quản lý Cảng cá thu là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước. Tiền thu phí được để lại cho đơn vị thu phí là 100% để trang trải chi phí cho việc thu phí. Việc quản lý, sử dụng tiền phí được thực hiện theo quy định tại Thông tư số: 63/2002/TT-BTC và Thông tư số: 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu phí sử dụng cảng cá, bến cá do Ban quản lý Cảng cá trực thuộc Sở Thuỷ sản tổ chức thu như sau:
Đối tượng áp dụng:
Các tổ chức, cá nhân có các phuơng tiện: tàu, thuyền khai thác hải sản; tàu, thuyền vận tải hàng hoá; các phương tiện vận tải khác khi ra vào cảng cá, bến cá và các tổ chức, cá nhân sử dụng cảng cá, bến cá để làm dịch vụ kinh doanh.
Mức thu phí:

Số TT

Đối tượng thu

Đơn vị tính

Mức thu

Mức thu ngày đầu (đồng)

Mức thu từ ngày thứ hai trở đi (đồng)

I

Tàu thuyền cập bến, cảng cá

1

Tàu có công suất nhỏ hơn 30CV

Một lần vào, ra bến, cảng cá

10.000

5.000

2

Tàu có công suất từ 30CV - 45CV

Một lần vào, ra bến, cảng cá

15.000

6.000

3

Tàu có công suất từ 45CV - 70CV

Một lần vào, ra bến, cảng cá

25.000

10.000

4

Tàu có công suất từ 70CV - 100CV

Một lần vào, ra bến, cảng cá

30.000

15.000

5

Tàu có công suất trên 100CV

Một lần vào, ra bến, cảng cá

40.000

20.000

II

Các phương tiện vận tải và hàng hoá qua bến, cảng cá

1

Phương tiện vận tải có trọng tải từ 5 tấn trở lên

Một lần vào, ra bến, cảng cá

30.000

15.000

2

Phương tiện vận tải có trọng tải từ 2 tấn đến dưới 5 tấn

Một lần vào, ra bến, cảng cá

20.000

10.000

3

Xe khách các loại

Một lần vào, ra bến, cảng cá

10.000

5.000

4

Xe lam, xích lô máy, máy kéo các loại; xe tải từ 500 kg đến dưới 2 tấn

Một lần vào, ra bến, cảng cá

5.000

2.000

5

Xe ba gác, xích lô, xe thồ, xe ngựa, cộ bò

Một lần vào, ra bến, cảng cá

1.000

III

Phí làm dịch vụ mua bán vận chuyển hàng hoá qua bến, cảng cá

1

Hàng thuỷ sản

Tấn

20.000

2

Các loại hàng hoá khác

Tấn

10.000

IV

Phí thuê mặt bằng

1

Phí thuê mặt bằng trong thời gian 1 năm

m2

60.000

3. Về quản lý, sử dụng tiền phí thu được
Phí sử dụng cảng cá, bến cá do Ban quản lý Cảng cá thu là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước. Tiền thu phí được để lại cho đơn vị thu phí là 100% để trang trải chi phí cho việc thu phí. Việc quản lý, sử dụng tiền phí được thực hiện theo quy định tại Thông tư số: 63/2002/TT-BTC và Thông tư số: 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.