Document: Điểm k Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4510/QĐ-UBND dự toán bổ sung quy hoạch trồng rừng bảo vệ rừng ngập mặn Bình Định 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "4510/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "4510/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "4510/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "4510/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "4510/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm k Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4510/QĐ-UBND dự toán bổ sung quy hoạch trồng rừng bảo vệ rừng ngập mặn Bình Định 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề cương và dự toán Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch trồng rừng và bảo vệ rừng ngập mặn tỉnh Bình Định, giai đoạn 2010-2020 với nội dung cụ thể như sau:
...
7. Nội dung Đề cương nhiệm vụ:
7.1. Đối tượng
...
k) Tổ chức hội nghị lần 1 thông qua hiện trạng và định hướng rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch.
7.5. Công tác nội nghiệp
a) Tính diện tích và các loại biểu: Từ kết quả đo đạc tính tổng diện tích vùng rà soát, bổ sung, quy hoạch; tổng hợp và tính toán các loại biểu;
b) Số hóa bản đồ:
- Cập nhật các kết quả khảo sát, đo đạc thực địa tại thời điểm điều tra. Nội dung bản đồ hiện trạng phải phản ánh trung thực hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm khảo sát (để lập báo cáo). Số liệu về diện tích phải chính xác và được kiểm tra lại trên thực địa để đảm bảo đầy đủ tính thực tiễn và pháp lý;
- Bản đồ hiện trạng có tỷ lệ 1/10.000, hệ VN 2000. Nội dung bản đồ phải thể hiện đầy đủ các lô trạng thái rừng, đất chưa có rừng, số hiệu khoảnh, số hiệu tiểu khu vv...
c) Thành lập cơ sở dữ liệu trên máy tính: Xây dựng cơ sở dữ liệu về bản đồ, dữ liệu về diện tích, vv... Truy xuất và thống kê dữ liệu theo đơn vị hành chính (xã/phường) và theo chủ quản lý để thuận tiện cho khai thác và chia sẻ thông tin;
d) Phân tích số liệu phục vụ viết báo cáo: Xuất phát từ định hướng rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch; căn cứ vào đặc điểm tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội và hiện trạng vùng rà soát xác định các mục tiêu cần đạt được. Qua phân tích đánh giá, đề ra phương án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch;
e) Viết báo cáo rà soát, điều chỉnh, bổ sung, quy hoạch
- Dự thảo báo cáo rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch;
- Xây dựng bản đồ rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch: Bản đồ rà soát, bổ sung, quy hoạch có cùng tỷ lệ với bản đồ hiện trạng.
- Phê duyệt rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt.
g) Hội nghị thông qua báo cáo lần 2; chỉnh sửa báo cáo, kiểm tra và in ấn giao nộp
- Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức hội nghị với nội dung đóng góp ý kiến dự thảo báo cáo rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch;
- Các ý kiến đóng góp được đơn vị lập quy hoạch giải trình, tiếp thu và bổ sung để hoàn thiện báo cáo. Sau đó, kiểm tra, in ấn và giao nộp thành quả;
- Thẩm định báo cáo rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch: Sở Nông nghiệp và PTNT tiến hành thẩm định báo cáo quy hoạch;
- Phê duyệt báo cáo rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch: Sở Nông nghiệp và PTNT trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt.

Content:
Tổ chức hội nghị lần 1 thông qua hiện trạng và định hướng rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch.
7.5. Công tác nội nghiệp
a) Tính diện tích và các loại biểu: Từ kết quả đo đạc tính tổng diện tích vùng rà soát, bổ sung, quy hoạch; tổng hợp và tính toán các loại biểu;
b) Số hóa bản đồ:
- Cập nhật các kết quả khảo sát, đo đạc thực địa tại thời điểm điều tra. Nội dung bản đồ hiện trạng phải phản ánh trung thực hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm khảo sát (để lập báo cáo). Số liệu về diện tích phải chính xác và được kiểm tra lại trên thực địa để đảm bảo đầy đủ tính thực tiễn và pháp lý;
- Bản đồ hiện trạng có tỷ lệ 1/10.000, hệ VN 2000. Nội dung bản đồ phải thể hiện đầy đủ các lô trạng thái rừng, đất chưa có rừng, số hiệu khoảnh, số hiệu tiểu khu vv...
c) Thành lập cơ sở dữ liệu trên máy tính: Xây dựng cơ sở dữ liệu về bản đồ, dữ liệu về diện tích, vv... Truy xuất và thống kê dữ liệu theo đơn vị hành chính (xã/phường) và theo chủ quản lý để thuận tiện cho khai thác và chia sẻ thông tin;
d) Phân tích số liệu phục vụ viết báo cáo: Xuất phát từ định hướng rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch; căn cứ vào đặc điểm tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội và hiện trạng vùng rà soát xác định các mục tiêu cần đạt được. Qua phân tích đánh giá, đề ra phương án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch;
e) Viết báo cáo rà soát, điều chỉnh, bổ sung, quy hoạch
- Dự thảo báo cáo rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch;
- Xây dựng bản đồ rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch: Bản đồ rà soát, bổ sung, quy hoạch có cùng tỷ lệ với bản đồ hiện trạng.
- Phê duyệt rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt.
g) Hội nghị thông qua báo cáo lần 2; chỉnh sửa báo cáo, kiểm tra và in ấn giao nộp
- Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức hội nghị với nội dung đóng góp ý kiến dự thảo báo cáo rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch;
- Các ý kiến đóng góp được đơn vị lập quy hoạch giải trình, tiếp thu và bổ sung để hoàn thiện báo cáo. Sau đó, kiểm tra, in ấn và giao nộp thành quả;
- Thẩm định báo cáo rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch: Sở Nông nghiệp và PTNT tiến hành thẩm định báo cáo quy hoạch;
- Phê duyệt báo cáo rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch: Sở Nông nghiệp và PTNT trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt.