Document: Khoản 6 Điều 5 Nghị định 1-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/10/1992", "sign_number": "1-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/10/1992", "sign_number": "1-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/10/1992", "sign_number": "1-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/10/1992", "sign_number": "1-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/10/1992", "sign_number": "1-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 5 Nghị định 1-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế

Điều 5. Thẩm quyền xử phạt.
...
6. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, thị xã, huyện được áp dụng tất cả các hình thức phạt và biện pháp hành chính khác, được phạt tiền đến 2.000.000 đồng đối với những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế trên địa bàn quản lý của mình theo đề nghị của cơ quan thuế.

Content:
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, thị xã, huyện được áp dụng tất cả các hình thức phạt và biện pháp hành chính khác, được phạt tiền đến 2.000.000 đồng đối với những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế trên địa bàn quản lý của mình theo đề nghị của cơ quan thuế.