Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1301/QĐ-UBND 2007 Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng 2006 2010 Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/06/2007", "sign_number": "1301/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/06/2007", "sign_number": "1301/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/06/2007", "sign_number": "1301/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/06/2007", "sign_number": "1301/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/06/2007", "sign_number": "1301/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1301/QĐ-UBND 2007 Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng 2006 2010 Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2006-2010 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi với nội dung chính như sau:
1. Thành tựu.
Quảng Ngãi là tỉnh thuộc vùng Trung Trung Bộ với diện tích 5.137,5 km2, được phân chia thành 14 huyện/thành phố; bao gồm 7 huyện đồng bằng với 114 xã, 6 huyện miền núi với 63 xã và 1 huyện đảo với 3 xã. Dân số trung bình năm 2005 là 1.285.728 người.
Triển khai thực hiện Quyết định số 21/2001/QĐ-TTg ngày 22/02/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001-2010 trên địa bàn tỉnh từ năm 2001 đến năm 2005, tỉnh Quảng Ngãi đã đạt được một số kết quả cơ bản như sau:
- Tỉ lệ trẻ em < 5 tuổi bị suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi từ 39,8% năm 2000 còn 29,1% vào năm 2005.
- Tỉ lệ trẻ em < 5 tuổi bị suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi từ 44,9% năm 2000 còn 30,6% vào năm 2005.
- Tỉ lệ trẻ sơ sinh < 2.500 gram giảm còn dưới 8,5% vào năm 2005.
- Tỉ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm phòng đầy đủ 7 loại vắc xin trên 95%, tỉ lệ mắc và chết do các bệnh có vắc xin phòng ngừa ở trẻ em giảm trên 2 lần so với năm 2000.
- Tỉ lệ trẻ em từ 6 - 36 tháng tuổi được uống vitamin A (02 đợt/năm) là trên 95%; tỉ lệ bà mẹ sau sinh 01 tháng được uống vitamin A khoảng 70%.
- Về vệ sinh an toàn thực phẩm:
+ Số cơ sở được kiểm tra năm 2000 là 2.258 cơ sở, năm 2005 là 11.059 cơ sở tăng gấp 5 lần.
+ Số trường hợp ngộ độc thực phẩm năm 2000 là 209 người, năm 2005 là 142 người.
- Tỉ lệ hộ nghèo (theo chuẩn cũ) của cả tỉnh từ 63.496 hộ chiếm 23,76% năm 2001 giảm xuống còn 24.560 hộ chiếm 8,74% vào năm 2005. Tương ứng với tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ hộ có mức ăn vào bình quân đầu người thấp (< 1.800 Kcalo/người/ngày) cũng giảm xuống còn dưới 10% vào năm 2005.
- Tỉ lệ bướu cổ trẻ em từ 8 - 12 tuổi giảm từ hơn 10% năm 2000 xuống còn 2,6% vào năm 2005.

Content:
Thành tựu.
Quảng Ngãi là tỉnh thuộc vùng Trung Trung Bộ với diện tích 5.137,5 km2, được phân chia thành 14 huyện/thành phố; bao gồm 7 huyện đồng bằng với 114 xã, 6 huyện miền núi với 63 xã và 1 huyện đảo với 3 xã. Dân số trung bình năm 2005 là 1.285.728 người.
Triển khai thực hiện Quyết định số 21/2001/QĐ-TTg ngày 22/02/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001-2010 trên địa bàn tỉnh từ năm 2001 đến năm 2005, tỉnh Quảng Ngãi đã đạt được một số kết quả cơ bản như sau:
- Tỉ lệ trẻ em < 5 tuổi bị suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi từ 39,8% năm 2000 còn 29,1% vào năm 2005.
- Tỉ lệ trẻ em < 5 tuổi bị suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi từ 44,9% năm 2000 còn 30,6% vào năm 2005.
- Tỉ lệ trẻ sơ sinh < 2.500 gram giảm còn dưới 8,5% vào năm 2005.
- Tỉ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm phòng đầy đủ 7 loại vắc xin trên 95%, tỉ lệ mắc và chết do các bệnh có vắc xin phòng ngừa ở trẻ em giảm trên 2 lần so với năm 2000.
- Tỉ lệ trẻ em từ 6 - 36 tháng tuổi được uống vitamin A (02 đợt/năm) là trên 95%; tỉ lệ bà mẹ sau sinh 01 tháng được uống vitamin A khoảng 70%.
- Về vệ sinh an toàn thực phẩm:
+ Số cơ sở được kiểm tra năm 2000 là 2.258 cơ sở, năm 2005 là 11.059 cơ sở tăng gấp 5 lần.
+ Số trường hợp ngộ độc thực phẩm năm 2000 là 209 người, năm 2005 là 142 người.
- Tỉ lệ hộ nghèo (theo chuẩn cũ) của cả tỉnh từ 63.496 hộ chiếm 23,76% năm 2001 giảm xuống còn 24.560 hộ chiếm 8,74% vào năm 2005. Tương ứng với tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ hộ có mức ăn vào bình quân đầu người thấp (< 1.800 Kcalo/người/ngày) cũng giảm xuống còn dưới 10% vào năm 2005.
- Tỉ lệ bướu cổ trẻ em từ 8 - 12 tuổi giảm từ hơn 10% năm 2000 xuống còn 2,6% vào năm 2005.