Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2466/QĐ-UBND 2013 bảo tồn phát triển bền vững rừng đặc dụng Khu Du lịch Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/07/2013", "sign_number": "2466/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/07/2013", "sign_number": "2466/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/07/2013", "sign_number": "2466/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/07/2013", "sign_number": "2466/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/07/2013", "sign_number": "2466/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2466/QĐ-UBND 2013 bảo tồn phát triển bền vững rừng đặc dụng Khu Du lịch Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng Khu DTLSVH núi Trường Lệ, thị xã Sầm Sơn đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Nội dung quy hoạch
6.1. Quy hoạch phạm vi, quy mô ranh giới.
Khu DTLSVH núi Trường Lệ có diện tích 138,91 ha, nằm trên địa giới hành chính phường Trường Sơn, thị xã Sầm Sơn.
6.2. Quy hoạch các phân khu chức năng
- Khu vườn thực vật: Diện tích sau kỳ quy hoạch: 137,39 ha.
- Khu hành chính dịch vụ: Diện tích sau kỳ quy hoạch: 1,52 ha, gồm: Vườn ươm thực vật: 1,50 ha; trụ sở Ban quản lý: 200 m2.
6.3. Bảo vệ rừng, phục hồi sinh thái, bảo vệ, tôn tạo, cảnh quan thiên nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử, môi trường; lưu trữ và cơ sở dữ liệu; cứu hộ sinh vật; các chương trình nghiên cứu khoa học
- Bảo vệ rừng: Đến năm 2020, bảo vệ vốn rừng hiện có 134,72 ha.
- Phát triển rừng:
+ Trồng cây bản địa và cây gỗ quý hiếm dưới tán rừng: Diện tích 126,58 ha (giai đoạn 2013 - 2015: 108,00 ha; giai đoạn 2016 - 2020: 18,58 ha).
+ Trồng thay thế toàn bộ cây nhập nội: Diện tích 5,54 ha.
+ Chặt tỉa thưa: Diện tích 5,27 ha (giai đoạn 2013 - 2015: 3,27 ha; giai đoạn 2016 - 2020: 2,00 ha).
+ Trồng cây cảnh quan: 2.000 cây (giai đoạn 2013 - 2015: 1.000 cây; giai đoạn 2016 - 2020: 1.000 cây).
+ Xây dựng mô hình trồng cây Chè Vằng: Diện tích 10,00 ha; xây dựng vườn ươm thực vật: Diện tích 1,50 ha.
- Bảo vệ, tôn tạo cảnh quan thiên nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử, môi trường:
Chỉnh trang sân vườn Hòn Trống Mái; tu sửa đền Tô Hiến Thành; khôi phục khu Bảo Đại và giếng thần.
- Nghiên cứu khoa học: Điều tra cơ bản về tài nguyên sinh vật, thảm thực vật ở khu di tích; nghiên cứu thành phần loài và phân bố các loài gỗ quý hiếm và cây dược liệu; xây dựng ô định vị để quan trắc và theo dõi diễn thế giai đoạn 2016-2020; nghiên cứu kỹ thuật gieo ươm, gây trồng và phát triển một số loài cây gỗ quý hiếm và cây dược liệu.
- Các hoạt động khác:
+ Tuyên truyền về bảo vệ rừng, bảo vệ đa dạng sinh học và pháp luật với cộng đồng dân cư tại các khu phố phường Trường Sơn xung quanh khu di tích, định kỳ 01 lần/năm.
+ Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu; xác định các nguyên nhân và vùng trọng điểm dễ xảy ra cháy rừng từ đó xây dựng phương án PCCCR hàng năm; tổ chức lực lượng tham gia PCCCR; tuyên truyền phòng cháy rừng; mua sắm trang thiết bị phục vụ PCCCR.
6.4. Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái.
- Các loại hình du lịch: Du lịch tâm linh về mùa xuân (từ tháng 12 đến tháng 3) và du lịch tham quan, nghỉ dưỡng vào mùa hè (từ tháng 4 đến tháng 8).
- Các tuyến du lịch: Tuyến thăm quan các di tích lịch sử, tìm hiểu văn hóa tâm linh, nghệ thuật kiến trúc tại đền Độc Cước, đền Cô Tiên, đền Tô Hiến Thành, đền Hoàng Minh Tự,...; tuyến đi bộ tham quan khu vườn thực vật núi Trường Lệ kết hợp tham gia các hoạt động vui chơi giải trí; tuyến đi dạo, leo núi, ngắm cảnh kết hợp cắm trại, thực tập, nghiên cứu khoa học; tuyến tham quan, tắm biển, vui chơi giải trí tại làng du lịch truyền thống Vinh Sơn; tuyến du lịch sinh thái cộng đồng, tìm hiểu cuộc sống của cộng đồng ngư dân.
- Các điểm du lịch: Vườn thực vật núi Trường Lệ; các bãi cỏ rộng, sườn đồi hướng ra phía biển cấu tạo từ đá granit cổ sinh hay đá biến chất dạng bát úp (điển hình là khối hoa cương Độc Cước); các bãi biển, bến thuyền dưới chân núi Trường Lệ; Đền Độc Cước; Đền Cô Tiên; Đền Tô Hiến Thành; Hòn Trống Mái; Đền Hoàng Minh Tự.
6.5. Quy hoạch phát triển vùng đệm.
Vùng đệm, đến năm 2020 được quy hoạch trên địa bàn hành chính 4 khu phố (Sơn Hải, Trung Mới, Sơn Thắng và Vinh Sơn) thuộc phường Trường Sơn, thị xã Sầm Sơn với tổng diện tích tự nhiên là 62,57 ha. Các nội dung đầu tư phát triển vùng đệm: Hỗ trợ vùng đệm theo Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020; lồng ghép các chương trình, dự án mục tiêu quốc gia để phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm; thực hiện trồng rừng; hỗ trợ đầu tư nâng cao năng lực phát triển sản xuất; hỗ trợ phát triển các ngành nghề thủ công, trồng trọt, chăn nuôi; tham gia các hoạt động phát triển du lịch.
6.6. Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng.
- Giai đoạn 2013-2015:
+ Xây dựng trụ sở Ban quản lý, diện tích 200 m2 đặt tại trạm Lâm nghiệp cũ; 01 trạm bảo vệ rừng tại Khoảnh 1; 01 chòi quan sát tại đồi Đ79.
+ Sửa chữa, nâng cấp tuyến đường từ đường trục chính vào Ban quản lý (trạm Lâm nghiệp cũ) dài 150 m.
+ Nâng cấp 03 hồ cạn hiện có (01 hồ nằm phía trước trạm Lâm nghiệp cũ, 01 hồ tại Khoảnh 5 và 01 hồ tại Khoảnh 9) để tích trữ nước phục vụ PCCC rừng; mua sắm trang thiết bị PCCCR.
+ Mở rộng, nâng cấp bãi đỗ xe cuối đường Đoàn Thị Điểm, khu phố Trung Mới từ 1500 m2 hiện nay lên 4000 m2.
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Xây dựng 01 trạm bảo vệ rừng đặt tại Khoảnh 2 hoặc Khoảnh 3; mua sắm bổ sung trang thiết bị PCCCR.
+ Lắp đặt 2.200 m đường dây dẫn điện từ Hòn Trống Mái đến đền Độc Cước; lắp đặt 350 m đường ống dẫn nước từ Xí nghiệp nước Sầm Sơn lên đỉnh đồi, xây dựng bể chứa nước trên đỉnh đồi phục vụ PCCC rừng; lắp đặt 10 mốc bảo vệ; 30 biển báo, biển chỉ dẫn; 50 thùng rác.
6.7. Bảo vệ môi trường.
Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường nhằm huy động mọi nguồn lực trong xã hội tham gia đầu tư vào công tác bảo vệ môi trường.
6.8. Quy hoạch sử dụng đất bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng.
Quy hoạch sử dụng cho mục đích rừng đặc dụng 138,91 ha thuộc địa phận phường Trường Sơn, thị xã Sầm Sơn.
6.9. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức.
Thành lập Ban quản lý rừng đặc dụng Khu DTLSVH núi Trường Lệ trên cơ sở bố trí, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ thuộc Đội quản lý bảo vệ, phát triển rừng đặc dụng và công viên cây xanh thuộc Công ty Cổ phần Môi trường đô thị và Dịch vụ du lịch Sầm Sơn. Cơ cấu tổ chức theo quy định tại Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về Tổ chức và quản lý rừng đặc dụng.
6.10. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư: (Chi tiết tại Phụ biểu đính kèm).
6.11. Vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư.
a. Vốn và nguồn vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư: 26.612,70 triệu đồng (Hai mươi sáu tỷ, sáu trăm mười hai triệu, bảy trăm nghìn đồng). Trong đó:
- Vốn ngân sách: 19.337,70 triệu đồng;
+ Ngân sách Trung ương: 12.114,20 triệu đồng;
+ Ngân sách địa phương: 7.223,50 triệu đồng;
- Vốn khác: 7.275,00 triệu đồng.
b. Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn 2013 - 2015: 10.042,70 triệu đồng, gồm:
+ Năm 2014: 4.849,20 triệu đồng;
+ Năm 2015: 5.193,50 triệu đồng;
- Giai đoạn 2016 - 2020: 16.570,00 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ biểu đính kèm)

Content:
Nội dung quy hoạch
6.1. Quy hoạch phạm vi, quy mô ranh giới.
Khu DTLSVH núi Trường Lệ có diện tích 138,91 ha, nằm trên địa giới hành chính phường Trường Sơn, thị xã Sầm Sơn.
6.2. Quy hoạch các phân khu chức năng
- Khu vườn thực vật: Diện tích sau kỳ quy hoạch: 137,39 ha.
- Khu hành chính dịch vụ: Diện tích sau kỳ quy hoạch: 1,52 ha, gồm: Vườn ươm thực vật: 1,50 ha; trụ sở Ban quản lý: 200 m2.
6.3. Bảo vệ rừng, phục hồi sinh thái, bảo vệ, tôn tạo, cảnh quan thiên nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử, môi trường; lưu trữ và cơ sở dữ liệu; cứu hộ sinh vật; các chương trình nghiên cứu khoa học
- Bảo vệ rừng: Đến năm 2020, bảo vệ vốn rừng hiện có 134,72 ha.
- Phát triển rừng:
+ Trồng cây bản địa và cây gỗ quý hiếm dưới tán rừng: Diện tích 126,58 ha (giai đoạn 2013 - 2015: 108,00 ha; giai đoạn 2016 - 2020: 18,58 ha).
+ Trồng thay thế toàn bộ cây nhập nội: Diện tích 5,54 ha.
+ Chặt tỉa thưa: Diện tích 5,27 ha (giai đoạn 2013 - 2015: 3,27 ha; giai đoạn 2016 - 2020: 2,00 ha).
+ Trồng cây cảnh quan: 2.000 cây (giai đoạn 2013 - 2015: 1.000 cây; giai đoạn 2016 - 2020: 1.000 cây).
+ Xây dựng mô hình trồng cây Chè Vằng: Diện tích 10,00 ha; xây dựng vườn ươm thực vật: Diện tích 1,50 ha.
- Bảo vệ, tôn tạo cảnh quan thiên nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử, môi trường:
Chỉnh trang sân vườn Hòn Trống Mái; tu sửa đền Tô Hiến Thành; khôi phục khu Bảo Đại và giếng thần.
- Nghiên cứu khoa học: Điều tra cơ bản về tài nguyên sinh vật, thảm thực vật ở khu di tích; nghiên cứu thành phần loài và phân bố các loài gỗ quý hiếm và cây dược liệu; xây dựng ô định vị để quan trắc và theo dõi diễn thế giai đoạn 2016-2020; nghiên cứu kỹ thuật gieo ươm, gây trồng và phát triển một số loài cây gỗ quý hiếm và cây dược liệu.
- Các hoạt động khác:
+ Tuyên truyền về bảo vệ rừng, bảo vệ đa dạng sinh học và pháp luật với cộng đồng dân cư tại các khu phố phường Trường Sơn xung quanh khu di tích, định kỳ 01 lần/năm.
+ Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu; xác định các nguyên nhân và vùng trọng điểm dễ xảy ra cháy rừng từ đó xây dựng phương án PCCCR hàng năm; tổ chức lực lượng tham gia PCCCR; tuyên truyền phòng cháy rừng; mua sắm trang thiết bị phục vụ PCCCR.
6.4. Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái.
- Các loại hình du lịch: Du lịch tâm linh về mùa xuân (từ tháng 12 đến tháng 3) và du lịch tham quan, nghỉ dưỡng vào mùa hè (từ tháng 4 đến tháng 8).
- Các tuyến du lịch: Tuyến thăm quan các di tích lịch sử, tìm hiểu văn hóa tâm linh, nghệ thuật kiến trúc tại đền Độc Cước, đền Cô Tiên, đền Tô Hiến Thành, đền Hoàng Minh Tự,...; tuyến đi bộ tham quan khu vườn thực vật núi Trường Lệ kết hợp tham gia các hoạt động vui chơi giải trí; tuyến đi dạo, leo núi, ngắm cảnh kết hợp cắm trại, thực tập, nghiên cứu khoa học; tuyến tham quan, tắm biển, vui chơi giải trí tại làng du lịch truyền thống Vinh Sơn; tuyến du lịch sinh thái cộng đồng, tìm hiểu cuộc sống của cộng đồng ngư dân.
- Các điểm du lịch: Vườn thực vật núi Trường Lệ; các bãi cỏ rộng, sườn đồi hướng ra phía biển cấu tạo từ đá granit cổ sinh hay đá biến chất dạng bát úp (điển hình là khối hoa cương Độc Cước); các bãi biển, bến thuyền dưới chân núi Trường Lệ; Đền Độc Cước; Đền Cô Tiên; Đền Tô Hiến Thành; Hòn Trống Mái; Đền Hoàng Minh Tự.
6.5. Quy hoạch phát triển vùng đệm.
Vùng đệm, đến năm 2020 được quy hoạch trên địa bàn hành chính 4 khu phố (Sơn Hải, Trung Mới, Sơn Thắng và Vinh Sơn) thuộc phường Trường Sơn, thị xã Sầm Sơn với tổng diện tích tự nhiên là 62,57 ha. Các nội dung đầu tư phát triển vùng đệm: Hỗ trợ vùng đệm theo Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020; lồng ghép các chương trình, dự án mục tiêu quốc gia để phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm; thực hiện trồng rừng; hỗ trợ đầu tư nâng cao năng lực phát triển sản xuất; hỗ trợ phát triển các ngành nghề thủ công, trồng trọt, chăn nuôi; tham gia các hoạt động phát triển du lịch.
6.Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng.
- Giai đoạn 2013-2015:
+ Xây dựng trụ sở Ban quản lý, diện tích 200 m2 đặt tại trạm Lâm nghiệp cũ; 01 trạm bảo vệ rừng tại Khoảnh 1; 01 chòi quan sát tại đồi Đ79.
+ Sửa chữa, nâng cấp tuyến đường từ đường trục chính vào Ban quản lý (trạm Lâm nghiệp cũ) dài 150 m.
+ Nâng cấp 03 hồ cạn hiện có (01 hồ nằm phía trước trạm Lâm nghiệp cũ, 01 hồ tại Khoảnh 5 và 01 hồ tại Khoảnh 9) để tích trữ nước phục vụ PCCC rừng; mua sắm trang thiết bị PCCCR.
+ Mở rộng, nâng cấp bãi đỗ xe cuối đường Đoàn Thị Điểm, khu phố Trung Mới từ 1500 m2 hiện nay lên 4000 m2.
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Xây dựng 01 trạm bảo vệ rừng đặt tại Khoảnh 2 hoặc Khoảnh 3; mua sắm bổ sung trang thiết bị PCCCR.
+ Lắp đặt 2.200 m đường dây dẫn điện từ Hòn Trống Mái đến đền Độc Cước; lắp đặt 350 m đường ống dẫn nước từ Xí nghiệp nước Sầm Sơn lên đỉnh đồi, xây dựng bể chứa nước trên đỉnh đồi phục vụ PCCC rừng; lắp đặt 10 mốc bảo vệ; 30 biển báo, biển chỉ dẫn; 50 thùng rác.
6.7. Bảo vệ môi trường.
Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường nhằm huy động mọi nguồn lực trong xã hội tham gia đầu tư vào công tác bảo vệ môi trường.
6.8. Quy hoạch sử dụng đất bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng.
Quy hoạch sử dụng cho mục đích rừng đặc dụng 138,91 ha thuộc địa phận phường Trường Sơn, thị xã Sầm Sơn.
6.9. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức.
Thành lập Ban quản lý rừng đặc dụng Khu DTLSVH núi Trường Lệ trên cơ sở bố trí, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ thuộc Đội quản lý bảo vệ, phát triển rừng đặc dụng và công viên cây xanh thuộc Công ty Cổ phần Môi trường đô thị và Dịch vụ du lịch Sầm Sơn. Cơ cấu tổ chức theo quy định tại Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về Tổ chức và quản lý rừng đặc dụng.
6.10. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư: (Chi tiết tại Phụ biểu đính kèm).
6.11. Vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư.
a. Vốn và nguồn vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư: 26.612,70 triệu đồng (Hai mươi sáu tỷ, sáu trăm mười hai triệu, bảy trăm nghìn đồng). Trong đó:
- Vốn ngân sách: 19.337,70 triệu đồng;
+ Ngân sách Trung ương: 12.114,20 triệu đồng;
+ Ngân sách địa phương: 7.223,50 triệu đồng;
- Vốn khác: 7.275,00 triệu đồng.
b. Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn 2013 - 2015: 10.042,70 triệu đồng, gồm:
+ Năm 2014: 4.849,20 triệu đồng;
+ Năm 2015: 5.193,50 triệu đồng;
- Giai đoạn 2016 - 2020: 16.570,00 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ biểu đính kèm)