Document: Điều 2 Quyết định 911/1997/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống sân bay toàn quốc

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/1997", "sign_number": "911/1997/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/1997", "sign_number": "911/1997/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/1997", "sign_number": "911/1997/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/1997", "sign_number": "911/1997/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/10/1997", "sign_number": "911/1997/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 911/1997/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống sân bay toàn quốc có nội dung như sau:

Điều 2. Kế hoạch thực hiện:
1- Cục hàng không dân dụng Việt Nam, Bộ Quốc phòng, căn cứ vào quy hoạch hệ thống sân bay toàn quốc đã phê duyệt để xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển cho từng thời kỳ, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.
2- Từ nay đến năm 2000 kiện toàn 3 cụm sân bay Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam cụ thể: Đầu tư xây dựng phát triển hiện đại các sân bay quốc tế Nội Bài, Tân Sơn Nhất và Đà Nẵng; lập dự án đầu tư phát triển các sân bay Chu Lai, Long Thành, Cát Bi là sân bay nội địa đồng thời dự bị sân bay quốc tế; tiến hành đăng ký, đăng bạ các sân bay theo điểm 3 Điều 1 trên đây.
Đầu tư cải tạo, nâng cấp các sân bay quan trọng khác trong hệ thống sân bay phù hợp với các giai đoạn từ nay đến năm 2000, từ sau năm 2000 đến năm 2005 và từ sau năm 2005 trở đi.
3- Nhu cầu vốn đầu tư các giai đoạn: Từ năm 1997 - 2000 dự tính 19.000 tỷ Từ năm 2001 - 2005 dự tính 27.000 tỷ
Từ năm 2006 - 2010 dự tính 23.000 tỷ.
Vốn đầu tư chính thức sẽ được xác định khi phê duyệt từng Dự án.
4- Nguồn vốn đầu tư:
a) Xây dựng cơ sở hạ tầng các sân bay dân dụng và các sân bay quân sự được đầu tư bằng các nguồn vốn ngân sách.
b) Xây dựng các hạng mục công trình kinh doanh, dịch vụ được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn như: Vốn tín dụng, vốn liên doanh, vốn do doanh nghiệp tự vay trả...

Content:
Điều 2. Kế hoạch thực hiện:
1- Cục hàng không dân dụng Việt Nam, Bộ Quốc phòng, căn cứ vào quy hoạch hệ thống sân bay toàn quốc đã phê duyệt để xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển cho từng thời kỳ, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.
2- Từ nay đến năm 2000 kiện toàn 3 cụm sân bay Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam cụ thể: Đầu tư xây dựng phát triển hiện đại các sân bay quốc tế Nội Bài, Tân Sơn Nhất và Đà Nẵng; lập dự án đầu tư phát triển các sân bay Chu Lai, Long Thành, Cát Bi là sân bay nội địa đồng thời dự bị sân bay quốc tế; tiến hành đăng ký, đăng bạ các sân bay theo điểm 3 Điều 1 trên đây.
Đầu tư cải tạo, nâng cấp các sân bay quan trọng khác trong hệ thống sân bay phù hợp với các giai đoạn từ nay đến năm 2000, từ sau năm 2000 đến năm 2005 và từ sau năm 2005 trở đi.
3- Nhu cầu vốn đầu tư các giai đoạn: Từ năm 1997 - 2000 dự tính 19.000 tỷ Từ năm 2001 - 2005 dự tính 27.000 tỷ
Từ năm 2006 - 2010 dự tính 23.000 tỷ.
Vốn đầu tư chính thức sẽ được xác định khi phê duyệt từng Dự án.
4- Nguồn vốn đầu tư:
a) Xây dựng cơ sở hạ tầng các sân bay dân dụng và các sân bay quân sự được đầu tư bằng các nguồn vốn ngân sách.
b) Xây dựng các hạng mục công trình kinh doanh, dịch vụ được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn như: Vốn tín dụng, vốn liên doanh, vốn do doanh nghiệp tự vay trả...