Document: Điều 1 Quyết định 887/QĐ-UBND dự án điều tra trám lấp giếng khoan nước không sử dụng Hưng Yên 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "11/05/2016", "sign_number": "887/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "11/05/2016", "sign_number": "887/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "11/05/2016", "sign_number": "887/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "11/05/2016", "sign_number": "887/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "11/05/2016", "sign_number": "887/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 887/QĐ-UBND dự án điều tra trám lấp giếng khoan nước không sử dụng Hưng Yên 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Dự án Điều tra trám lấp giếng khoan nước không sử dụng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên với những nội dung cơ bản, như sau:
1. Tên dự án: Điều tra trám lấp giếng khoan nước không sử dụng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
2. Chủ đầu tư: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên.
3. Mục tiêu của dự án
Xác định các công trình giếng khoan, giếng đào khai thác nước dưới đất phục vụ sản xuất, sinh hoạt, giếng thăm dò, nghiên cứu khoa học không còn sử dụng hoặc còn sử dụng nhưng không đảm bảo theo quy định gây ô nhiễm, suy thoái nguồn nước ngầm và ảnh hưởng đến an toàn các công trình trên mặt đất tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Qua đó làm cơ sở thực hiện công tác quản lý, bảo vệ nguồn nước ngầm và bảo vệ các công trình kết cấu hạ tầng, kinh tế - xã hội và các khu vực bảo hộ vệ sinh.
4. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
5. Nội dung thực hiện (Có hồ sơ dự án kèm theo)
- Điều tra và xác định các giếng cần phải trám lấp;
- Thu thập tài liệu, cập nhật các thông tin liên quan làm cơ sở thực hiện việc trám lấp;
- Khảo sát thực địa, đo đạc xác định toạ độ, vị trí (bằng GPS) những giếng khoan, giếng đào đối tượng phải trám lấp làm cơ sở lập hồ sơ, báo cáo;
- Xây dựng phương án và lập kế hoạch chi tiết cho các đối tượng cần trám lấp;
- Thực hiện việc thi công trám lấp giếng;
- Lập bản đồ các giếng khoan phải trám lấp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (theo tỷ lệ 1/30.000);
- Lập hồ sơ hoàn công các giếng khoan đã trám lấp;
- Báo cáo tổng kết quá trình trám lấp giếng khoan không sử dụng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
6. Sản phẩm của dự án.
- Kết quả khảo sát, đo đạc (06 bộ), gồm:
+ Phiếu điều tra các thông tin về giếng như; Thời gian khoan giếng (hay tuổi của giếng), vật liệu sử dụng, chất lượng, trữ lượng nước, mục đích sử dụng...;
+ Độ sâu, đường kính giếng khoan;
+ Vị trí, tọa độ các giếng khoan.
- Hồ sơ thi công các giếng khoan đã trám lấp (06 bộ), gồm:
+ Nhật ký thực hiện;
+ Giám sát thi công;
+ Biên bản nghiệm thu;
+ Bản đồ vị trí, tọa độ các giếng (theo tỷ lệ 1/30.000);
+ Hồ sơ tư liệu, tài liệu, phụ lục, bảng biểu liên quan.
- Báo cáo tổng kết Dự án Điều tra trám lấp giếng khoan nước không sử dụng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (6 bộ).
7. Tổng mức đầu tư.
Tổng mức đầu tư: 991.000.000 đồng (Chín trăm chín mươi mốt triệu đồng chẵn). Trong đó:
- Chi phí trực tiếp thực hiện dự án 848.000.000 đồng,
- Chi phí khác (lập dự án; giám sát thi công; xử lý dữ
liệu, lập báo cáo tổng kết; kiểm tra, nghiệm thu dự án): 143.000.000 đồng.
8. Nguồn vốn: Nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường (Theo các Quyết định của UBND tỉnh: Số 2008/QĐ-UBND ngày 12/12/2011; số 570/QĐ-UBND ngày 10/4/2014; số 822/QĐ-UBND ngày 15/4/2015 và số 711/QĐ-UBND ngày 11/4/2016)
9. Thời gian, tiến độ thực hiện dự án: Năm 2016.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Dự án Điều tra trám lấp giếng khoan nước không sử dụng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên với những nội dung cơ bản, như sau:
1. Tên dự án: Điều tra trám lấp giếng khoan nước không sử dụng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
2. Chủ đầu tư: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên.
3. Mục tiêu của dự án
Xác định các công trình giếng khoan, giếng đào khai thác nước dưới đất phục vụ sản xuất, sinh hoạt, giếng thăm dò, nghiên cứu khoa học không còn sử dụng hoặc còn sử dụng nhưng không đảm bảo theo quy định gây ô nhiễm, suy thoái nguồn nước ngầm và ảnh hưởng đến an toàn các công trình trên mặt đất tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Qua đó làm cơ sở thực hiện công tác quản lý, bảo vệ nguồn nước ngầm và bảo vệ các công trình kết cấu hạ tầng, kinh tế - xã hội và các khu vực bảo hộ vệ sinh.
4. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
5. Nội dung thực hiện (Có hồ sơ dự án kèm theo)
- Điều tra và xác định các giếng cần phải trám lấp;
- Thu thập tài liệu, cập nhật các thông tin liên quan làm cơ sở thực hiện việc trám lấp;
- Khảo sát thực địa, đo đạc xác định toạ độ, vị trí (bằng GPS) những giếng khoan, giếng đào đối tượng phải trám lấp làm cơ sở lập hồ sơ, báo cáo;
- Xây dựng phương án và lập kế hoạch chi tiết cho các đối tượng cần trám lấp;
- Thực hiện việc thi công trám lấp giếng;
- Lập bản đồ các giếng khoan phải trám lấp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (theo tỷ lệ 1/30.000);
- Lập hồ sơ hoàn công các giếng khoan đã trám lấp;
- Báo cáo tổng kết quá trình trám lấp giếng khoan không sử dụng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
6. Sản phẩm của dự án.
- Kết quả khảo sát, đo đạc (06 bộ), gồm:
+ Phiếu điều tra các thông tin về giếng như; Thời gian khoan giếng (hay tuổi của giếng), vật liệu sử dụng, chất lượng, trữ lượng nước, mục đích sử dụng...;
+ Độ sâu, đường kính giếng khoan;
+ Vị trí, tọa độ các giếng khoan.
- Hồ sơ thi công các giếng khoan đã trám lấp (06 bộ), gồm:
+ Nhật ký thực hiện;
+ Giám sát thi công;
+ Biên bản nghiệm thu;
+ Bản đồ vị trí, tọa độ các giếng (theo tỷ lệ 1/30.000);
+ Hồ sơ tư liệu, tài liệu, phụ lục, bảng biểu liên quan.
- Báo cáo tổng kết Dự án Điều tra trám lấp giếng khoan nước không sử dụng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (6 bộ).
7. Tổng mức đầu tư.
Tổng mức đầu tư: 991.000.000 đồng (Chín trăm chín mươi mốt triệu đồng chẵn). Trong đó:
- Chi phí trực tiếp thực hiện dự án 848.000.000 đồng,
- Chi phí khác (lập dự án; giám sát thi công; xử lý dữ
liệu, lập báo cáo tổng kết; kiểm tra, nghiệm thu dự án): 143.000.000 đồng.
8. Nguồn vốn: Nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường (Theo các Quyết định của UBND tỉnh: Số 2008/QĐ-UBND ngày 12/12/2011; số 570/QĐ-UBND ngày 10/4/2014; số 822/QĐ-UBND ngày 15/4/2015 và số 711/QĐ-UBND ngày 11/4/2016)
9. Thời gian, tiến độ thực hiện dự án: Năm 2016.