Document: Điều 1 Quyết định 36/2016/QĐ-UBND chi phí đào tạo nghề sơ cấp thường xuyên người khuyết tật Đồng Nai 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/06/2016", "sign_number": "36/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hòa Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/06/2016", "sign_number": "36/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hòa Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/06/2016", "sign_number": "36/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hòa Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/06/2016", "sign_number": "36/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hòa Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/06/2016", "sign_number": "36/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hòa Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 36/2016/QĐ-UBND chi phí đào tạo nghề sơ cấp thường xuyên người khuyết tật Đồng Nai 2016 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt định mức chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo thường xuyên đối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2020 cụ thể như sau:
1. Đối tượng điều chỉnh
a) Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh đủ điều kiện đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo thường xuyên đối với người khuyết tật theo quy định.
b) Người khuyết tật từ đủ 14 tuổi đến dưới 60 tuổi (đối với nam), dưới 55 tuổi (đối với nữ) đang cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có nhu cầu học nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu của nghề cần học.
c) Người khuyết tật chỉ được hỗ trợ học nghề một lần. Những người đã được hỗ trợ học nghề từ các chương trình, đề án khác của Nhà nước không được hỗ trợ học nghề theo Quyết định này.
2. Mức chi phí đào tạo nghề
a) Mức chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp, thời gian đào tạo tối thiểu 03 tháng/khóa học, (300 giờ chuẩn) đối với các nghề:

STT

Tên nghề

Tổng số tiết học (giờ chuẩn)

Định mức chi phí/học viên/khóa học (đồng)

1

Hàn kỹ nghệ

300

6.000.000

2

Sửa xe gắn máy

480

6.000.000

3

Điện tử dân dụng

300

6.000.000

4

Điện dân dụng

300

6.000.000

5

Điện công nghiệp

360

6.000.000

6

Hàn - tiện - doa xi lanh xe gắn máy

480

6.000.000

7

Sửa chữa bảo trì máy may

300

6.000.000

8

May công nghiệp

360

5.500.000

9

May dân dụng

300

5.000.000

10

Tin học ứng dụng

300

5.000.000

11

Nấu ăn nhà hàng

300

5.000.000

12

Pha chế thức uống

300

6.000.000

13

Bánh Việt - Á - Âu

300

5.500.000

14

Trang trí bánh kem

300

5.000.000

15

Trang điểm

300

6.000.000

16

Cắt uốn tóc

300

6.000.000

17

Trang trí móng

300

6.000.000

18

Xăm phun thẩm mỹ

300

6.000.000

19

Massage trị liệu

300

5.500.000

20

Thiết kế quảng cáo

300

5.000.000

21

Chăn nuôi thú y

300

5.000.000

Quy mô của một lớp học không quá 30 người/lớp.
Trường hợp trên thực tế, tổng chi phí đào tạo trên một khóa học các nghề nêu tại Điểm này cao hơn so với định mức chi phí quy định nêu trên thì cơ sở giáo dục nghề nghiệp chủ động hỗ trợ phần chi phí chênh lệch còn lại hoặc vận động các tổ chức, cá nhân hỗ trợ, tài trợ.
b) Mức chi phí đào tạo thường xuyên, ít hơn 300 giờ chuẩn đối với các nghề sau:

STT

Tên nghề

Tổng số tiết học (giờ chuẩn)

Định mức chi phí/học viên/khóa học (đồng)

1

Làm hoa voan

160

3.200.000

2

Cắm hoa

160

3.200.000

3

Bó chổi

140

2.800.000

4

Làm tăm

120

2.400.000

5

Làm nhang

150

3.000.000

6

Dệt chiếu

200

4.000.000

7

Đan lát thủ công mỹ nghệ

200

4.000.000

8

Làm bàn chải

120

2.400.000

Quy mô của một lớp học không quá 30 người/lớp.
3. Mức hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại cho người khuyết tật trong thời gian học nghề
Người khuyết tật là lao động nông thôn, lao động thành thị thuộc hộ nghèo tham gia học nghề được quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 2 Điều này được hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại trong thời gian học nghề, mức chi hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại được thực hiện theo quy định của UBND tỉnh Đồng Nai về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
4. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí của Dự án đào tạo nghề cho lao động nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia về việc làm và dạy nghề do ngân sách tỉnh giao dự toán kinh phí hàng năm.

Content:
Điều 1. Phê duyệt định mức chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo thường xuyên đối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2020 cụ thể như sau:
1. Đối tượng điều chỉnh
a) Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh đủ điều kiện đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo thường xuyên đối với người khuyết tật theo quy định.
b) Người khuyết tật từ đủ 14 tuổi đến dưới 60 tuổi (đối với nam), dưới 55 tuổi (đối với nữ) đang cư trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có nhu cầu học nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu của nghề cần học.
c) Người khuyết tật chỉ được hỗ trợ học nghề một lần. Những người đã được hỗ trợ học nghề từ các chương trình, đề án khác của Nhà nước không được hỗ trợ học nghề theo Quyết định này.
2. Mức chi phí đào tạo nghề
a) Mức chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp, thời gian đào tạo tối thiểu 03 tháng/khóa học, (300 giờ chuẩn) đối với các nghề:

STT

Tên nghề

Tổng số tiết học (giờ chuẩn)

Định mức chi phí/học viên/khóa học (đồng)

1

Hàn kỹ nghệ

300

6.000.000

2

Sửa xe gắn máy

480

6.000.000

3

Điện tử dân dụng

300

6.000.000

4

Điện dân dụng

300

6.000.000

5

Điện công nghiệp

360

6.000.000

6

Hàn - tiện - doa xi lanh xe gắn máy

480

6.000.000

7

Sửa chữa bảo trì máy may

300

6.000.000

8

May công nghiệp

360

5.500.000

9

May dân dụng

300

5.000.000

10

Tin học ứng dụng

300

5.000.000

11

Nấu ăn nhà hàng

300

5.000.000

12

Pha chế thức uống

300

6.000.000

13

Bánh Việt - Á - Âu

300

5.500.000

14

Trang trí bánh kem

300

5.000.000

15

Trang điểm

300

6.000.000

16

Cắt uốn tóc

300

6.000.000

17

Trang trí móng

300

6.000.000

18

Xăm phun thẩm mỹ

300

6.000.000

19

Massage trị liệu

300

5.500.000

20

Thiết kế quảng cáo

300

5.000.000

21

Chăn nuôi thú y

300

5.000.000

Quy mô của một lớp học không quá 30 người/lớp.
Trường hợp trên thực tế, tổng chi phí đào tạo trên một khóa học các nghề nêu tại Điểm này cao hơn so với định mức chi phí quy định nêu trên thì cơ sở giáo dục nghề nghiệp chủ động hỗ trợ phần chi phí chênh lệch còn lại hoặc vận động các tổ chức, cá nhân hỗ trợ, tài trợ.
b) Mức chi phí đào tạo thường xuyên, ít hơn 300 giờ chuẩn đối với các nghề sau:

STT

Tên nghề

Tổng số tiết học (giờ chuẩn)

Định mức chi phí/học viên/khóa học (đồng)

1

Làm hoa voan

160

3.200.000

2

Cắm hoa

160

3.200.000

3

Bó chổi

140

2.800.000

4

Làm tăm

120

2.400.000

5

Làm nhang

150

3.000.000

6

Dệt chiếu

200

4.000.000

7

Đan lát thủ công mỹ nghệ

200

4.000.000

8

Làm bàn chải

120

2.400.000

Quy mô của một lớp học không quá 30 người/lớp.
3. Mức hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại cho người khuyết tật trong thời gian học nghề
Người khuyết tật là lao động nông thôn, lao động thành thị thuộc hộ nghèo tham gia học nghề được quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 2 Điều này được hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại trong thời gian học nghề, mức chi hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại được thực hiện theo quy định của UBND tỉnh Đồng Nai về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
4. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí của Dự án đào tạo nghề cho lao động nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia về việc làm và dạy nghề do ngân sách tỉnh giao dự toán kinh phí hàng năm.