Document: Điểm g Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1701/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2023", "sign_number": "1701/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2023", "sign_number": "1701/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2023", "sign_number": "1701/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2023", "sign_number": "1701/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2023", "sign_number": "1701/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1701/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch tỉnh) với những nội dung sau:
...
8. Phương án xác định khu quân sự, khu an ninh
Xây dựng khu quân sự, khu an ninh đảm bảo thế trận quốc phòng trong khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc, các khu vực sẵn sàng phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng; đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ quốc phòng, an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn Tỉnh.
Việc xác định các khu quân sự, khu an ninh trên địa bàn Tỉnh đảm bảo tuân thủ chỉ tiêu sử dụng đất do Thủ tướng Chính phủ phân bổ. Việc bố trí xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh trên địa bàn được thực hiện theo các quy hoạch chuyên ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
Phát triển mạng lưới hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại, đảm bảo tính liên kết, kết nối liên ngành, liên vùng, liên khu vực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của Tỉnh, đảm bảo an ninh và quốc phòng. Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông theo hướng thúc đẩy phát triển vận tải đa phương thức. Tập trung nâng cấp các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, các tuyến kết nối ngang, đầu tư mở mới một số tuyến phục vụ khai phá tiềm năng của Tỉnh và kết nối phục vụ phát triển công nghiệp, du lịch, khu vực dân cư, đô thị. Tiếp tục đẩy mạnh phát triển mạng lưới đường sắt, đường biển và hàng không đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách. Đầu tư xây dựng cảng cạn và phát triển dịch vụ logistics.
...
g) Hệ thống giao thông tĩnh
Tập trung nâng cấp các bãi đỗ xe hiện hữu. Xây dựng mới 2 bến xe tải quy mô lớn (Bến xe tải Vĩnh Tân và Bến xe tải Phan Thiết). Đầu tư xây dựng các bãi đỗ xe tải tại khu vực các khu công nghiệp tập trung, các bãi đỗ xe và công trình giữ xe trong đô thị.
(Chi tiết tại Phụ lục VII)
2. Phương án phát triển hạ tầng năng lượng, cấp điện
Phát triển hạ tầng năng lượng, mạng lưới cấp điện phù hợp với quan điểm, mục tiêu, định hướng, phương án phát triển nguồn điện, lưới điện theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
a) Hệ thống nguồn điện
Phát triển, nâng tổng công suất các nguồn điện phù hợp với tiềm năng phát triển năng lượng điện của địa phương, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Trong đó, ưu tiên phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng sạch như: Điện gió ngoài khơi, hydrogen, điện mặt trời và điện khí LNG; nghiên cứu khai thác tối đa tiềm năng thủy điện trên các hồ thủy lợi, các hồ chứa nước, thủy điện tích năng.
Đầu tư dự án Trung tâm điện lực Vĩnh Tân theo kế hoạch. Hình thành trung tâm điện lực Sơn Mỹ theo kế hoạch đến năm 2030 (đạt 4.500 MW). Báo cáo cấp có thẩm quyền về đầu tư dự án thủy điện La Ngâu theo quy định hiện hành. Các dự án điện gió, điện mặt trời thực hiện theo quy hoạch năng lượng quốc gia, ưu tiên phát triển điện gió ngoài khơi và trên bờ ở các vùng đất có hiệu quả kinh tế thấp.
b) Hệ thống truyền tải điện 500 kV, 220 kV
Hoàn thành đầu tư, nâng cấp, cải tạo mạng lưới 500KV, 220KV kết nối các trung tâm điện lực với lưới điện quốc gia theo Quy hoạch điện VIII. Dự phòng phát sinh lưới 500KV, 220KV cho các nhu cầu xây mới, cải tạo nâng công suất, triển khai thực hiện khi đủ điều kiện theo quy định.
c) Lưới điện 110 kV
Cân đối nguồn và phụ tải cho từng vùng, khu vực trong toàn Tỉnh theo từng giai đoạn; xây dựng phương án cải tạo, nâng công suất và xây dựng mới các trạm 110KV và các tuyến 110 kV đáp ứng nhu cầu phát triển.
d) Lưới điện trung thế
Đầu tư xây dựng các lộ ra cho các trạm biến áp 110kV đã, đang và sẽ đưa vào vận hành; tăng cường tiết diện và liên kết mạch vòng các tuyến trục trung thế để khai thác hiệu quả các trạm biến áp 110kV nhằm cung cấp điện liên tục và ổn định cho các phụ tải quan trọng của các vùng, đồng thời phát triển lưới điện cho các khu, cụm công nghiệp, các khu dân cư, đô thị, các cơ sở kinh tế - xã hội khác trên địa bàn Tỉnh, đảm bảo cấp điện ổn định cho các khách hàng. Ngầm hóa lưới điện trung thế ở một số khu vực để đảm bảo mỹ quan đô thị.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII)
3. Phương án phát triển hạ tầng thủy lợi, cấp, thoát nước
a) Hạ tầng mạng lưới thủy lợi liên huyện
Phát triển hạ tầng thủy lợi bảo đảm tưới, cấp nước, tiêu, thoát nước cho nông nghiệp, dân sinh, các ngành kinh tế. 85% diện tích lúa 2 vụ tại các vùng có điều kiện thuận lợi về nguồn nước và 75 - 85% diện tích lúa 2 vụ tại các vùng khó khăn về nguồn nước được tưới nước chủ động; 25% diện tích cây trồng cạn được tưới nước.
Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh hệ thống các hồ thủy lợi, hệ thống kênh mương nối mạng liên huyện. Đầu tư hồ La Ngà 3, tận dụng kết nối nguồn nước sau các hồ chứa thủy điện cấp nước khu vực phía Nam của Bình Thuận. Đầu tư nâng cấp các hồ chứa tại các vùng có nguồn nước dồi dào để tạo nguồn, cấp nước cho khu vực hạ du và kết nối, chuyển nước bằng hệ thống mạng lưới kênh mương, đường ống. Đầu tư các Hồ chứa nước mưa và nâng cao mực nước ngầm trên đảo Phú Quý.
(Chi tiết tại Phụ lục IX)
b) Hạ tầng cấp nước, thoát nước
- Từng bước đầu tư đồng bộ, hiện đại, đáp ứng tối đa nhu cầu về số lượng, chất lượng cấp nước cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt. Tiếp tục đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng các công trình, nhà máy cấp nước, mạng lưới đường ống trên địa bàn toàn Tỉnh; ưu tiên xây dựng công trình cấp nước tập trung cho các khu, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, khu kinh tế, đô thị, khu công nghệ cao, khu du lịch. Bố trí đủ quỹ đất và đẩy mạnh thu hút các dự án đầu tư vào lĩnh vực phát triển hạ tầng cấp nước trên địa bàn Tỉnh.
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước thải, nước mưa tại các khu đô thị, nông thôn, khu kinh tế, khu, cụm công nghiệp… đảm bảo đồng bộ, tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành, phù hợp với các quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn và quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành.
(Chi tiết tại Phụ lục X)
4. Phương án phát triển hạ tầng xử lý chất thải
Tăng cường việc thu gom, phân loại, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải rắn. Phòng ngừa, kiểm soát chặt chẽ, giảm thiểu phát sinh chất thải rắn trong sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh; đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút đầu tư xử lý chất thải rắn tập trung cấp tỉnh, liên huyện, vùng huyện với ứng dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn tiên tiến, thân thiện, bảo vệ môi trường.
(Chi tiết tại Phụ lục XI)
5. Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông
Phát triển hạ tầng mạng thông tin di động 5G, hạ tầng Internet kết nối vạn vật (IoT) phục vụ chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xây dựng đô thị thông minh. Ngầm hóa hạ tầng mạng cáp viễn thông. Thu hút các dự án phát triển hạ tầng số, nhất là các dự án trung tâm lưu trữ dữ liệu số (Data, Center, Digital Hub). 100% các khu dân cư, khu đô thị, khu du lịch, các tuyến đường xây dựng mới thực hiện ngầm hóa mạng cáp viễn thông, mạng lưới điện hạ thế, trung thế.
Hoàn thiện hạ tầng 4G, phát triển mở rộng hạ tầng 5G tại các khu công nghiệp, khu đô thị để hỗ trợ sản xuất thông minh nhằm đón các làn sóng đầu tư mới vào Tỉnh. Đầu tư, nâng cấp và hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin cho các cơ quan, đơn vị từ cấp tỉnh đến cấp xã/phường. Thực hiện số hóa cơ sở dữ liệu các ngành; xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung của Tỉnh đảm bảo kết nối, liên thông các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia.
Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị hiện đại cho các bưu cục theo hướng cung cấp đa dịch vụ. Phát triển các điểm phục vụ bưu chính tại các khu đô thị, khu công nghiệp mới trên toàn Tỉnh. Duy trì các cơ sở báo chí, phát triển các trang thông tin điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước. Phát triển hạ tầng phát thanh truyền hình đồng bộ với hạ tầng viễn thông.
(Chi tiết tại Phụ lục XII)
6. Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy, chữa cháy (PCCC)
Bố trí trụ sở doanh trại, công trình phục vụ công tác PCCC và cứu nạn cứu hộ tại trung tâm các huyện, thị xã, thành phố; các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu thương mại, dịch vụ và địa bàn trọng điểm có nguy cơ về cháy nổ bảo đảm thuận tiện về giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc.
Phát triển đồng bộ hệ thống giao thông trên địa bàn Tỉnh đảm bảo các yêu cầu phối hợp và phục vụ cho hoạt động PCCC và cứu nạn cứu hộ. Phát triển hạ tầng cấp, thoát nước của Tỉnh tuân thủ các quy định về nguồn nước chữa cháy.
Trang bị và xây dựng hệ thống thông tin liên lạc, kết nối hệ thống hạ tầng thông tin, viễn thông của Tỉnh để phục vụ công tác chỉ huy điều hành công tác PCCC và cứu nạn, cứu hộ, bảo đảm an toàn cho phát triển - kinh tế xã hội và cuộc sống người dân. Quy hoạch sử dụng đất an ninh xây dựng mạng lưới trụ sở, doanh trại, công trình phục vụ phòng cháy chữa cháy.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển hạ tầng giáo dục và đào tạo, giáo dục nghề nghiệp
Nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới cơ sở vật chất, trang thiết bị các trường công lập ở tất cả các bậc học đạt chuẩn quốc gia; tiếp tục sắp xếp, đầu tư các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của địa phương. Xây mới, cải tạo, nâng cấp các cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và các trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập; tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị đồng bộ, hiện đại cho Trường cao đẳng Bình Thuận, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích đầu tư các cơ sở, trung tâm giáo dục đào tạo ngoài công lập; thu hút đầu tư các trường đại học đào tạo các chuyên ngành công nghệ, kỹ thuật, năng lượng để đào tạo nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của Tỉnh. Bảo đảm quỹ đất cho việc mở rộng, xây dựng mới, thu hút đầu tư cơ sở giáo dục đào tạo.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII)
2. Phương án phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ
Đầu tư phát triển, hiện đại hóa các cơ sở khoa học và công nghệ, từng bước hình thành mạng lưới khoa học và công nghệ phát triển đồng bộ với các cụm liên kết ngành về kinh tế biển, công nghiệp năng lượng, khai thác chế biến khoáng sản; nông nghiệp công nghệ cao; dịch vụ logistics, giáo dục - đào tạo, y tế, du lịch, tài chính - tín dụng. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư các cơ sở khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo nghiên cứu phát triển (R&D). Đẩy mạnh thu hút đầu tư vào lĩnh vực hạ tầng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV)
3. Phương án phát triển hạ tầng y tế
Nâng cấp, mở rộng Bệnh viện đa khoa Tỉnh (đạt chuẩn loại I). Khuyến khích, kêu gọi đầu tư phát triển các cơ sở y tế ngoài công lập. Xây dựng mới các bệnh viện chuyên khoa: Bệnh viện tai - mũi - họng, bệnh viện chấn thương chỉnh hình, bệnh viện chuyên khoa nhi, bệnh viện chuyên khoa sản, bệnh viện tim, bệnh viện mắt, trung tâm điều dưỡng - chữa bệnh - nghỉ dưỡng, trung tâm thẩm mỹ chăm sóc sức khỏe. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, mở rộng quy mô giường bệnh của các bệnh viện tuyến tỉnh, trung tâm y tế huyện, cơ sở y tế tuyến xã đảm bảo năng lực cung cấp các dịch vụ chăm sóc y tế, khám chữa bệnh cho Nhân dân. Bố trí quỹ đất phù hợp phục vụ xây dựng mới, mở rộng các công trình y tế, trạm y tế xã trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.
(Chi tiết tại Phụ lục XV)
4. Phương án phát triển hạ tầng các cơ sở trợ giúp xã hội, nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng
Đầu tư mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội có quy mô, từng bước hiện đại và đủ năng lực cung cấp các dịch vụ công về trợ giúp xã hội theo tiêu chuẩn quốc gia, đáp ứng nhu cầu tiếp cận và thụ hưởng của các nhóm đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội.
Khuyến khích xã hội hóa, kêu gọi các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp đầu tư phát triển các cơ sở bảo trợ xã hội, xây dựng cơ sở nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công có đủ năng lực để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công.
(Chi tiết tại Phụ lục XV)
5. Phương án phát triển hạ tầng văn hóa, thể thao
Xây dựng mới, nâng cấp Bảo tàng tỉnh, Bảo tàng Hồ Chí Minh chi nhánh Bình Thuận. Hoàn thành xây dựng công trình Nhà hát và Triển lãm văn hóa nghệ thuật Tỉnh; mở rộng và nâng cấp Thư viện Tỉnh; khu di tích căn cứ Tỉnh ủy Bình Thuận trong kháng chiến chống Mỹ; tiếp tục đầu tư phát triển các công trình, dự án, thiết chế văn hóa ở cấp huyện, xã. Đầu tư tôn tạo các công trình kiến trúc lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng; các công trình văn hóa, tín ngưỡng dân gian như hệ thống Dinh Vạn của các làng Chài, Đình làng.
Phát triển các công trình, dự án, thiết chế thể thao cấp quốc gia, cấp tỉnh: Nâng cấp sân vận động trung tâm Tỉnh; xây dựng mới Khu liên hiệp thể thao Tỉnh. Nâng cấp Trung tâm Đào tạo, Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao Tỉnh thành Trung tâm đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao của Tỉnh và vùng. Phát triển các công trình, dự án, thiết chế thể thao cấp huyện, xã.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI)
6. Phương án phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ
Hình thành hệ thống hạ tầng thương mại cơ bản đồng bộ và hiện đại, đưa Bình Thuận trở thành hạt nhân liên kết giữa các tỉnh của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung bộ với vùng Đông Nam Bộ và với vùng Tây Nguyên.
Đầu tư, nâng cấp, cải tạo, phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn. Mở rộng, đầu tư các loại hình thương mại, chợ ở nông thôn. Phát triển một số chợ đêm tại các huyện, thành phố, có điều kiện thuận lợi phát triển về du lịch.
Xây dựng mới thêm 03 chợ đầu mối nông sản: Chợ đầu mối nông sản khu vực Bắc Bình - Tuy Phong - Hàm Thuận Bắc, chợ đầu mối nông sản Hàm Thuận Nam - Hàm Tân - La Gi, chợ đầu mối nông sản khu vực Tánh Linh - Đức Linh.
Phát triển các hình thức bán lẻ hiện đại như: Trung tâm thương mại, siêu thị tổng hợp và siêu thị chuyên doanh. Đẩy mạnh phát triển chuỗi cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini tại các khu vực đô thị, từng bước phát triển mô hình cửa hàng tiện lợi, siêu thị, trung tâm thương mại ở khu vực nông thôn. Phổ biến và đưa thương mại điện tử thành kênh hoạt động chính của doanh nghiệp và người dân trong tỉnh.
Phát triển hệ thống kinh doanh xăng dầu đủ năng lực đáp ứng nhu cầu của người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức. Đảm bảo ổn định đầu vào của sản xuất, ổn định giá cả, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh.
VII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ, KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
Nguồn lực đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hướng đến tăng trưởng xanh, phát triển bền vững, phát thải ròng bằng 0, bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của Tỉnh. Bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phần chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất được bổ sung trong kỳ quy hoạch theo nhu cầu phát triển của Tỉnh sẽ được thực hiện khi được cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh, bổ sung theo quy định.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII)
VIII. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng các vùng liên huyện
a) Vùng trung tâm (thành phố Phan Thiết và các huyện Hàm Thuận Bắc, huyện Hàm Thuận Nam, huyện đảo Phú Quý): Là vùng đô thị hóa trọng điểm của Tỉnh. Phát triển mạnh du lịch, dịch vụ, thương mại mang tầm khu vực và quốc tế; hình thành khu đô thị sân bay Phan Thiết; Trung tâm khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; phát triển năng lượng điện gió ngoài khơi; công nghiệp kỹ thuật, công nghệ cao; phát triển Tổ hợp đô thị biển, dịch vụ giáo dục đào tạo, y tế chăm sóc sức khỏe chất lượng cao. Phát triển công nghiệp chế biến thủy hải sản.
b) Vùng Đông Bắc (huyện Bắc Bình và huyện Tuy Phong): Là cửa ngõ kết nối với các tỉnh vùng duyên hải Trung Bộ và Tây Nguyên. Phát triển trở thành Trung tâm công nghiệp năng lượng quốc gia; trung tâm dịch vụ cảng biển, vận tải, logistics của khu vực; hình thành công nghiệp khai khoáng, chế biến sâu titan của quốc gia; phát triển dịch vụ thương mại, du lịch sinh thái biển, rừng, du lịch cộng đồng; phát triển nông, lâm nghiệp thủy sản chất lượng cao.
c) Vùng Tây Nam (thị xã La Gi và huyện Hàm Tân): Là cửa ngõ kết nối với các tỉnh vùng Đông Nam Bộ, là vùng kinh tế động lực mới phía Nam của Tỉnh. Nghiên cứu hình thành phát triển khu kinh tế ven biển gắn với bến cảng Sơn Mỹ và các khu, cụm công nghiệp (Sơn Mỹ 1, 2, Tân Đức và các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Nghĩa Hòa, Thắng Hải); hình thành trung tâm năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; phát triển đô thị tổng hợp, trọng tâm là phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch chất lượng cao tại đô thị La Gi và phát triển Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Hàm Tân - La Gi; phát triển du lịch sinh thái biển, du lịch văn hóa lịch sử; phát triển chế biến thủy hải sản và ứng dụng công nghệ cao vào phát triển nông nghiệp.
d) Vùng Tây Bắc (huyện Đức Linh và huyện Tánh Linh): Là vùng liên kết với các tỉnh vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tổng hợp, làng nghề truyền thống; phát triển dịch vụ, du lịch sinh thái rừng, hồ, thác, văn hóa; phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hình thành vùng nông nghiệp sản xuất hàng hóa tập trung (chuyên canh sản xuất lúa, cao su, sầu riêng, xoài,..); phát triển kinh tế trang trại; nuôi trồng, chế biến thủy hải sản nước ngọt; phát triển kinh tế lâm nghiệp (trồng rừng, khai thác, chế biến gỗ xuất khẩu); phát triển vùng trồng cây dược liệu dưới tán rừng.
2. Phương án quy hoạch xây dựng các vùng huyện
a) Vùng huyện Tuy Phong: Là trung tâm năng lượng của quốc gia, có cảng biển và dịch vụ cảng biển, logictics quy mô quốc tế; phát triển công nghiệp năng lượng đô thị, dịch vụ vận tải, logistics, công nghệ thông tin, tài chính, tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm, du lịch nghỉ dưỡng biển, rừng sinh thái, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với nuôi trồng, chế biến thủy sản, nuôi, cung cấp tôm giống chất lượng cao.
b) Vùng huyện Bắc Bình: Là trung tâm phát triển công nghiệp khai thác, chế biến sâu khoáng sản titan quốc gia; phát triển công nghiệp năng lượng tái tạo, năng lượng sạch; phát triển đô thị, dịch vụ, du lịch biển; vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với sản xuất, chế biến, xuất khẩu; phát triển trồng cây dược liệu dưới tán rừng và chế biến sản phẩm từ cây dược liệu.
c) Vùng huyện Hàm Thuận Bắc: Là vùng phát triển công nghiệp tổng hợp, công nghiệp phụ trợ, công nghệ cao, thương mại, dịch vụ, du lịch sinh thái; vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; phát triển trồng cây dược liệu dưới tán rừng và chế biến sản phẩm từ cây dược liệu.
d) Vùng huyện Hàm Thuận Nam: Là vùng phát triển công nghiệp, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; phát triển khu đô thị, dịch vụ, du lịch nghỉ dưỡng biển kết hợp chăm sóc sức khỏe, y tế chất lượng cao; hình thành trung tâm giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo của Tỉnh và vùng; phát triển vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trọng tâm là sản xuất, chế biến, xuất khẩu trái cây Thanh Long và các sản phẩm từ Thanh Long.
đ) Vùng huyện Tánh Linh: Là cửa ngõ của Tỉnh ở phía Tây Bắc kết nối với các địa phương thuộc vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, cơ khí nông nghiệp; dịch vụ kho vận, logistics, đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao, du lịch sinh thái, văn hóa, tín ngưỡng; phát triển vùng nông nghiệp tập trung, nông nghiệp hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao và phát triển kinh tế lâm nghiệp (trồng rừng, khai thác, chế biến gỗ xuất khẩu), kết hợp trồng cây dược liệu dưới tán rừng và chế biến sản phẩm từ cây dược liệu.
e) Vùng huyện Đức Linh: Là trung tâm công nghiệp vùng Tây Bắc của Tỉnh, cửa ngõ kết nối với các địa phương thuộc vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên ở phía Tây Bắc. Phát triển đô thị, du lịch và dịch vụ logistics gắn với các cụm công nghiệp; trung tâm ứng dụng, sản xuất hàng hóa, nông sản, thủy sản chất lượng cao; phát triển kinh tế lâm nghiệp (trồng rừng, khai thác, chế biến gỗ xuất khẩu), kết hợp trồng cây dược liệu dưới tán rừng và chế biến sản phẩm từ cây dược liệu.
g) Vùng huyện Hàm Tân: Là cửa ngõ giao lưu, kết nối phía Tây Nam của Tỉnh với các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ. Phát triển công nghiệp, cảng biển và dịch vụ cảng biển, năng lượng, khí, logistics; phát triển các khu, cụm công nghiệp gắn với phát triển đô thị, dịch vụ, du lịch; phát triển vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Content:
Hệ thống giao thông tĩnh
Tập trung nâng cấp các bãi đỗ xe hiện hữu. Xây dựng mới 2 bến xe tải quy mô lớn (Bến xe tải Vĩnh Tân và Bến xe tải Phan Thiết). Đầu tư xây dựng các bãi đỗ xe tải tại khu vực các khu công nghiệp tập trung, các bãi đỗ xe và công trình giữ xe trong đô thị.
(Chi tiết tại Phụ lục VII)
2. Phương án phát triển hạ tầng năng lượng, cấp điện
Phát triển hạ tầng năng lượng, mạng lưới cấp điện phù hợp với quan điểm, mục tiêu, định hướng, phương án phát triển nguồn điện, lưới điện theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
a) Hệ thống nguồn điện
Phát triển, nâng tổng công suất các nguồn điện phù hợp với tiềm năng phát triển năng lượng điện của địa phương, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Trong đó, ưu tiên phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng sạch như: Điện gió ngoài khơi, hydrogen, điện mặt trời và điện khí LNG; nghiên cứu khai thác tối đa tiềm năng thủy điện trên các hồ thủy lợi, các hồ chứa nước, thủy điện tích năng.
Đầu tư dự án Trung tâm điện lực Vĩnh Tân theo kế hoạch. Hình thành trung tâm điện lực Sơn Mỹ theo kế hoạch đến năm 2030 (đạt 4.500 MW). Báo cáo cấp có thẩm quyền về đầu tư dự án thủy điện La Ngâu theo quy định hiện hành. Các dự án điện gió, điện mặt trời thực hiện theo quy hoạch năng lượng quốc gia, ưu tiên phát triển điện gió ngoài khơi và trên bờ ở các vùng đất có hiệu quả kinh tế thấp.
b) Hệ thống truyền tải điện 500 kV, 220 kV
Hoàn thành đầu tư, nâng cấp, cải tạo mạng lưới 500KV, 220KV kết nối các trung tâm điện lực với lưới điện quốc gia theo Quy hoạch điện VIII. Dự phòng phát sinh lưới 500KV, 220KV cho các nhu cầu xây mới, cải tạo nâng công suất, triển khai thực hiện khi đủ điều kiện theo quy định.
c) Lưới điện 110 kV
Cân đối nguồn và phụ tải cho từng vùng, khu vực trong toàn Tỉnh theo từng giai đoạn; xây dựng phương án cải tạo, nâng công suất và xây dựng mới các trạm 110KV và các tuyến 110 kV đáp ứng nhu cầu phát triển.
d) Lưới điện trung thế
Đầu tư xây dựng các lộ ra cho các trạm biến áp 110kV đã, đang và sẽ đưa vào vận hành; tăng cường tiết diện và liên kết mạch vòng các tuyến trục trung thế để khai thác hiệu quả các trạm biến áp 110kV nhằm cung cấp điện liên tục và ổn định cho các phụ tải quan trọng của các vùng, đồng thời phát triển lưới điện cho các khu, cụm công nghiệp, các khu dân cư, đô thị, các cơ sở kinh tế - xã hội khác trên địa bàn Tỉnh, đảm bảo cấp điện ổn định cho các khách hàng. Ngầm hóa lưới điện trung thế ở một số khu vực để đảm bảo mỹ quan đô thị.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII)
3. Phương án phát triển hạ tầng thủy lợi, cấp, thoát nước
a) Hạ tầng mạng lưới thủy lợi liên huyện
Phát triển hạ tầng thủy lợi bảo đảm tưới, cấp nước, tiêu, thoát nước cho nông nghiệp, dân sinh, các ngành kinh tế. 85% diện tích lúa 2 vụ tại các vùng có điều kiện thuận lợi về nguồn nước và 75 - 85% diện tích lúa 2 vụ tại các vùng khó khăn về nguồn nước được tưới nước chủ động; 25% diện tích cây trồng cạn được tưới nước.
Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh hệ thống các hồ thủy lợi, hệ thống kênh mương nối mạng liên huyện. Đầu tư hồ La Ngà 3, tận dụng kết nối nguồn nước sau các hồ chứa thủy điện cấp nước khu vực phía Nam của Bình Thuận. Đầu tư nâng cấp các hồ chứa tại các vùng có nguồn nước dồi dào để tạo nguồn, cấp nước cho khu vực hạ du và kết nối, chuyển nước bằng hệ thống mạng lưới kênh mương, đường ống. Đầu tư các Hồ chứa nước mưa và nâng cao mực nước ngầm trên đảo Phú Quý.
(Chi tiết tại Phụ lục IX)
b) Hạ tầng cấp nước, thoát nước
- Từng bước đầu tư đồng bộ, hiện đại, đáp ứng tối đa nhu cầu về số lượng, chất lượng cấp nước cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt. Tiếp tục đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng các công trình, nhà máy cấp nước, mạng lưới đường ống trên địa bàn toàn Tỉnh; ưu tiên xây dựng công trình cấp nước tập trung cho các khu, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, khu kinh tế, đô thị, khu công nghệ cao, khu du lịch. Bố trí đủ quỹ đất và đẩy mạnh thu hút các dự án đầu tư vào lĩnh vực phát triển hạ tầng cấp nước trên địa bàn Tỉnh.
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước thải, nước mưa tại các khu đô thị, nông thôn, khu kinh tế, khu, cụm công nghiệp… đảm bảo đồng bộ, tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành, phù hợp với các quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn và quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành.
(Chi tiết tại Phụ lục X)
4. Phương án phát triển hạ tầng xử lý chất thải
Tăng cường việc thu gom, phân loại, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải rắn. Phòng ngừa, kiểm soát chặt chẽ, giảm thiểu phát sinh chất thải rắn trong sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh; đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút đầu tư xử lý chất thải rắn tập trung cấp tỉnh, liên huyện, vùng huyện với ứng dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn tiên tiến, thân thiện, bảo vệ môi trường.
(Chi tiết tại Phụ lục XI)
5. Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông
Phát triển hạ tầng mạng thông tin di động 5G, hạ tầng Internet kết nối vạn vật (IoT) phục vụ chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xây dựng đô thị thông minh. Ngầm hóa hạ tầng mạng cáp viễn thông. Thu hút các dự án phát triển hạ tầng số, nhất là các dự án trung tâm lưu trữ dữ liệu số (Data, Center, Digital Hub). 100% các khu dân cư, khu đô thị, khu du lịch, các tuyến đường xây dựng mới thực hiện ngầm hóa mạng cáp viễn thông, mạng lưới điện hạ thế, trung thế.
Hoàn thiện hạ tầng 4G, phát triển mở rộng hạ tầng 5G tại các khu công nghiệp, khu đô thị để hỗ trợ sản xuất thông minh nhằm đón các làn sóng đầu tư mới vào Tỉnh. Đầu tư, nâng cấp và hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin cho các cơ quan, đơn vị từ cấp tỉnh đến cấp xã/phường. Thực hiện số hóa cơ sở dữ liệu các ngành; xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung của Tỉnh đảm bảo kết nối, liên thông các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia.
Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị hiện đại cho các bưu cục theo hướng cung cấp đa dịch vụ. Phát triển các điểm phục vụ bưu chính tại các khu đô thị, khu công nghiệp mới trên toàn Tỉnh. Duy trì các cơ sở báo chí, phát triển các trang thông tin điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước. Phát triển hạ tầng phát thanh truyền hình đồng bộ với hạ tầng viễn thông.
(Chi tiết tại Phụ lục XII)
6. Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy, chữa cháy (PCCC)
Bố trí trụ sở doanh trại, công trình phục vụ công tác PCCC và cứu nạn cứu hộ tại trung tâm các huyện, thị xã, thành phố; các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu thương mại, dịch vụ và địa bàn trọng điểm có nguy cơ về cháy nổ bảo đảm thuận tiện về giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc.
Phát triển đồng bộ hệ thống giao thông trên địa bàn Tỉnh đảm bảo các yêu cầu phối hợp và phục vụ cho hoạt động PCCC và cứu nạn cứu hộ. Phát triển hạ tầng cấp, thoát nước của Tỉnh tuân thủ các quy định về nguồn nước chữa cháy.
Trang bị và xây dựng hệ thống thông tin liên lạc, kết nối hệ thống hạ tầng thông tin, viễn thông của Tỉnh để phục vụ công tác chỉ huy điều hành công tác PCCC và cứu nạn, cứu hộ, bảo đảm an toàn cho phát triển - kinh tế xã hội và cuộc sống người dân. Quy hoạch sử dụng đất an ninh xây dựng mạng lưới trụ sở, doanh trại, công trình phục vụ phòng cháy chữa cháy.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển hạ tầng giáo dục và đào tạo, giáo dục nghề nghiệp
Nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới cơ sở vật chất, trang thiết bị các trường công lập ở tất cả các bậc học đạt chuẩn quốc gia; tiếp tục sắp xếp, đầu tư các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của địa phương. Xây mới, cải tạo, nâng cấp các cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và các trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập; tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị đồng bộ, hiện đại cho Trường cao đẳng Bình Thuận, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích đầu tư các cơ sở, trung tâm giáo dục đào tạo ngoài công lập; thu hút đầu tư các trường đại học đào tạo các chuyên ngành công nghệ, kỹ thuật, năng lượng để đào tạo nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của Tỉnh. Bảo đảm quỹ đất cho việc mở rộng, xây dựng mới, thu hút đầu tư cơ sở giáo dục đào tạo.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII)
2. Phương án phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ
Đầu tư phát triển, hiện đại hóa các cơ sở khoa học và công nghệ, từng bước hình thành mạng lưới khoa học và công nghệ phát triển đồng bộ với các cụm liên kết ngành về kinh tế biển, công nghiệp năng lượng, khai thác chế biến khoáng sản; nông nghiệp công nghệ cao; dịch vụ logistics, giáo dục - đào tạo, y tế, du lịch, tài chính - tín dụng. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư các cơ sở khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo nghiên cứu phát triển (R&D). Đẩy mạnh thu hút đầu tư vào lĩnh vực hạ tầng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV)
3. Phương án phát triển hạ tầng y tế
Nâng cấp, mở rộng Bệnh viện đa khoa Tỉnh (đạt chuẩn loại I). Khuyến khích, kêu gọi đầu tư phát triển các cơ sở y tế ngoài công lập. Xây dựng mới các bệnh viện chuyên khoa: Bệnh viện tai - mũi - họng, bệnh viện chấn thương chỉnh hình, bệnh viện chuyên khoa nhi, bệnh viện chuyên khoa sản, bệnh viện tim, bệnh viện mắt, trung tâm điều dưỡng - chữa bệnh - nghỉ dưỡng, trung tâm thẩm mỹ chăm sóc sức khỏe. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, mở rộng quy mô giường bệnh của các bệnh viện tuyến tỉnh, trung tâm y tế huyện, cơ sở y tế tuyến xã đảm bảo năng lực cung cấp các dịch vụ chăm sóc y tế, khám chữa bệnh cho Nhân dân. Bố trí quỹ đất phù hợp phục vụ xây dựng mới, mở rộng các công trình y tế, trạm y tế xã trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.
(Chi tiết tại Phụ lục XV)
4. Phương án phát triển hạ tầng các cơ sở trợ giúp xã hội, nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng
Đầu tư mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội có quy mô, từng bước hiện đại và đủ năng lực cung cấp các dịch vụ công về trợ giúp xã hội theo tiêu chuẩn quốc gia, đáp ứng nhu cầu tiếp cận và thụ hưởng của các nhóm đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội.
Khuyến khích xã hội hóa, kêu gọi các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp đầu tư phát triển các cơ sở bảo trợ xã hội, xây dựng cơ sở nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công có đủ năng lực để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công.
(Chi tiết tại Phụ lục XV)
5. Phương án phát triển hạ tầng văn hóa, thể thao
Xây dựng mới, nâng cấp Bảo tàng tỉnh, Bảo tàng Hồ Chí Minh chi nhánh Bình Thuận. Hoàn thành xây dựng công trình Nhà hát và Triển lãm văn hóa nghệ thuật Tỉnh; mở rộng và nâng cấp Thư viện Tỉnh; khu di tích căn cứ Tỉnh ủy Bình Thuận trong kháng chiến chống Mỹ; tiếp tục đầu tư phát triển các công trình, dự án, thiết chế văn hóa ở cấp huyện, xã. Đầu tư tôn tạo các công trình kiến trúc lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng; các công trình văn hóa, tín ngưỡng dân gian như hệ thống Dinh Vạn của các làng Chài, Đình làng.
Phát triển các công trình, dự án, thiết chế thể thao cấp quốc gia, cấp tỉnh: Nâng cấp sân vận động trung tâm Tỉnh; xây dựng mới Khu liên hiệp thể thao Tỉnh. Nâng cấp Trung tâm Đào tạo, Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao Tỉnh thành Trung tâm đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao của Tỉnh và vùng. Phát triển các công trình, dự án, thiết chế thể thao cấp huyện, xã.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI)
6. Phương án phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ
Hình thành hệ thống hạ tầng thương mại cơ bản đồng bộ và hiện đại, đưa Bình Thuận trở thành hạt nhân liên kết giữa các tỉnh của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung bộ với vùng Đông Nam Bộ và với vùng Tây Nguyên.
Đầu tư, nâng cấp, cải tạo, phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn. Mở rộng, đầu tư các loại hình thương mại, chợ ở nông thôn. Phát triển một số chợ đêm tại các huyện, thành phố, có điều kiện thuận lợi phát triển về du lịch.
Xây dựng mới thêm 03 chợ đầu mối nông sản: Chợ đầu mối nông sản khu vực Bắc Bình - Tuy Phong - Hàm Thuận Bắc, chợ đầu mối nông sản Hàm Thuận Nam - Hàm Tân - La Gi, chợ đầu mối nông sản khu vực Tánh Linh - Đức Linh.
Phát triển các hình thức bán lẻ hiện đại như: Trung tâm thương mại, siêu thị tổng hợp và siêu thị chuyên doanh. Đẩy mạnh phát triển chuỗi cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini tại các khu vực đô thị, từng bước phát triển mô hình cửa hàng tiện lợi, siêu thị, trung tâm thương mại ở khu vực nông thôn. Phổ biến và đưa thương mại điện tử thành kênh hoạt động chính của doanh nghiệp và người dân trong tỉnh.
Phát triển hệ thống kinh doanh xăng dầu đủ năng lực đáp ứng nhu cầu của người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức. Đảm bảo ổn định đầu vào của sản xuất, ổn định giá cả, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh.
VII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ, KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
Nguồn lực đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hướng đến tăng trưởng xanh, phát triển bền vững, phát thải ròng bằng 0, bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của Tỉnh. Bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phần chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất được bổ sung trong kỳ quy hoạch theo nhu cầu phát triển của Tỉnh sẽ được thực hiện khi được cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh, bổ sung theo quy định.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII)
VIII. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng các vùng liên huyện
a) Vùng trung tâm (thành phố Phan Thiết và các huyện Hàm Thuận Bắc, huyện Hàm Thuận Nam, huyện đảo Phú Quý): Là vùng đô thị hóa trọng điểm của Tỉnh. Phát triển mạnh du lịch, dịch vụ, thương mại mang tầm khu vực và quốc tế; hình thành khu đô thị sân bay Phan Thiết; Trung tâm khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; phát triển năng lượng điện gió ngoài khơi; công nghiệp kỹ thuật, công nghệ cao; phát triển Tổ hợp đô thị biển, dịch vụ giáo dục đào tạo, y tế chăm sóc sức khỏe chất lượng cao. Phát triển công nghiệp chế biến thủy hải sản.
b) Vùng Đông Bắc (huyện Bắc Bình và huyện Tuy Phong): Là cửa ngõ kết nối với các tỉnh vùng duyên hải Trung Bộ và Tây Nguyên. Phát triển trở thành Trung tâm công nghiệp năng lượng quốc gia; trung tâm dịch vụ cảng biển, vận tải, logistics của khu vực; hình thành công nghiệp khai khoáng, chế biến sâu titan của quốc gia; phát triển dịch vụ thương mại, du lịch sinh thái biển, rừng, du lịch cộng đồng; phát triển nông, lâm nghiệp thủy sản chất lượng cao.
c) Vùng Tây Nam (thị xã La Gi và huyện Hàm Tân): Là cửa ngõ kết nối với các tỉnh vùng Đông Nam Bộ, là vùng kinh tế động lực mới phía Nam của Tỉnh. Nghiên cứu hình thành phát triển khu kinh tế ven biển gắn với bến cảng Sơn Mỹ và các khu, cụm công nghiệp (Sơn Mỹ 1, 2, Tân Đức và các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Nghĩa Hòa, Thắng Hải); hình thành trung tâm năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; phát triển đô thị tổng hợp, trọng tâm là phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch chất lượng cao tại đô thị La Gi và phát triển Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Hàm Tân - La Gi; phát triển du lịch sinh thái biển, du lịch văn hóa lịch sử; phát triển chế biến thủy hải sản và ứng dụng công nghệ cao vào phát triển nông nghiệp.
d) Vùng Tây Bắc (huyện Đức Linh và huyện Tánh Linh): Là vùng liên kết với các tỉnh vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tổng hợp, làng nghề truyền thống; phát triển dịch vụ, du lịch sinh thái rừng, hồ, thác, văn hóa; phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hình thành vùng nông nghiệp sản xuất hàng hóa tập trung (chuyên canh sản xuất lúa, cao su, sầu riêng, xoài,..); phát triển kinh tế trang trại; nuôi trồng, chế biến thủy hải sản nước ngọt; phát triển kinh tế lâm nghiệp (trồng rừng, khai thác, chế biến gỗ xuất khẩu); phát triển vùng trồng cây dược liệu dưới tán rừng.
2. Phương án quy hoạch xây dựng các vùng huyện
a) Vùng huyện Tuy Phong: Là trung tâm năng lượng của quốc gia, có cảng biển và dịch vụ cảng biển, logictics quy mô quốc tế; phát triển công nghiệp năng lượng đô thị, dịch vụ vận tải, logistics, công nghệ thông tin, tài chính, tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm, du lịch nghỉ dưỡng biển, rừng sinh thái, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với nuôi trồng, chế biến thủy sản, nuôi, cung cấp tôm giống chất lượng cao.
b) Vùng huyện Bắc Bình: Là trung tâm phát triển công nghiệp khai thác, chế biến sâu khoáng sản titan quốc gia; phát triển công nghiệp năng lượng tái tạo, năng lượng sạch; phát triển đô thị, dịch vụ, du lịch biển; vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với sản xuất, chế biến, xuất khẩu; phát triển trồng cây dược liệu dưới tán rừng và chế biến sản phẩm từ cây dược liệu.
c) Vùng huyện Hàm Thuận Bắc: Là vùng phát triển công nghiệp tổng hợp, công nghiệp phụ trợ, công nghệ cao, thương mại, dịch vụ, du lịch sinh thái; vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; phát triển trồng cây dược liệu dưới tán rừng và chế biến sản phẩm từ cây dược liệu.
d) Vùng huyện Hàm Thuận Nam: Là vùng phát triển công nghiệp, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; phát triển khu đô thị, dịch vụ, du lịch nghỉ dưỡng biển kết hợp chăm sóc sức khỏe, y tế chất lượng cao; hình thành trung tâm giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo của Tỉnh và vùng; phát triển vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trọng tâm là sản xuất, chế biến, xuất khẩu trái cây Thanh Long và các sản phẩm từ Thanh Long.
đ) Vùng huyện Tánh Linh: Là cửa ngõ của Tỉnh ở phía Tây Bắc kết nối với các địa phương thuộc vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, cơ khí nông nghiệp; dịch vụ kho vận, logistics, đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao, du lịch sinh thái, văn hóa, tín ngưỡng; phát triển vùng nông nghiệp tập trung, nông nghiệp hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao và phát triển kinh tế lâm nghiệp (trồng rừng, khai thác, chế biến gỗ xuất khẩu), kết hợp trồng cây dược liệu dưới tán rừng và chế biến sản phẩm từ cây dược liệu.
e) Vùng huyện Đức Linh: Là trung tâm công nghiệp vùng Tây Bắc của Tỉnh, cửa ngõ kết nối với các địa phương thuộc vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên ở phía Tây Bắc. Phát triển đô thị, du lịch và dịch vụ logistics gắn với các cụm công nghiệp; trung tâm ứng dụng, sản xuất hàng hóa, nông sản, thủy sản chất lượng cao; phát triển kinh tế lâm nghiệp (trồng rừng, khai thác, chế biến gỗ xuất khẩu), kết hợp trồng cây dược liệu dưới tán rừng và chế biến sản phẩm từ cây dược liệu.
Vùng huyện Hàm Tân: Là cửa ngõ giao lưu, kết nối phía Tây Nam của Tỉnh với các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ. Phát triển công nghiệp, cảng biển và dịch vụ cảng biển, năng lượng, khí, logistics; phát triển các khu, cụm công nghiệp gắn với phát triển đô thị, dịch vụ, du lịch; phát triển vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.