Document: Điều 1 Quyết định 2619/QĐ-UBND năm 2009 phê duyệt quy hoạch phát triển công nghệ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/08/2009", "sign_number": "2619/QĐ-UBND", "signer": "Triệu Đức Lân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/08/2009", "sign_number": "2619/QĐ-UBND", "signer": "Triệu Đức Lân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/08/2009", "sign_number": "2619/QĐ-UBND", "signer": "Triệu Đức Lân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/08/2009", "sign_number": "2619/QĐ-UBND", "signer": "Triệu Đức Lân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/08/2009", "sign_number": "2619/QĐ-UBND", "signer": "Triệu Đức Lân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2619/QĐ-UBND năm 2009 phê duyệt quy hoạch phát triển công nghệ có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Bắc Kạn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 do Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông - Bộ Thông tin và Truyền thông, với nội dung sau:
1. Mục tiêu tổng quát trong giai đoạn đến năm 2010, năm 2015 và định hướng đến năm 2020:
1.1. Mục tiêu đến năm 2010:
Thực hiện giao việc qua hệ thống thư điện tử phục vụ sự điều hành chỉ đạo từ UBND tỉnh đến các Sở, Ngành, Địa phương.
Xây dựng được hệ thống quản lý văn bản điện tử từ cấp tỉnh đến cấp huyện được quản lý trên môi trường mạng; hệ thống giao ban trực
tuyến truyền
hình kết nối giữa UBND tỉnh với các huyện, thị.
Xây dựng các dịch vụ công trực tuyến và được tích hợp với cổng thông tin điện tử của tỉnh phục vụ cho người dân và doanh nghiệp.
1.2. Mục tiêu đến năm 2015:
Công nghệ thông tin Bắc Kạn đạt hơn mức bình quân chung cả nước.
Hệ thống thư điện tử được mở rộng cho
hầu hết
cán bộ
công chức đảm bảo tốt quá trình trao đổi thông tin qua mạng.
Xây dựng hệ thống quản lý văn bản điện tử được thực hiện đến cấp xã; Xây dựng hệ thống giao ban trực tuyến truyền hình kết nối giữa UBND tỉnh với các huyện, thị.
Cổng thông tin điện tử được tích hợp với hầu hết hệ thống dịch vụ công phục vụ người dân và doanh nghiệp.
Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin cho các đơn vị, nâng cấp và xây dựng mạng LAN cho cấp xã.
Xây dựng cơ sở dữ liệu về thống kê, địa chính, doanh nghiệp và người
dân.
Ứng dụng công nghệ thông tin rộng rãi trong các cơ quan Đảng và Nhà nước, trong doanh nghiệp và thương mại trở thành một trong những yếu tố quan trọng của sự phát triển kinh tế xã hội, tạo điều kiện thúc đẩy hội nhập khu vực và quốc tế, đảm bảo an ninh, quốc phòng.
Đào tạo được đội ngũ cán bộ về công nghệ thông tin đủ các trình độ: Trên đại học, đại học, cao đẳng, chuyên gia đầu ngành và lực lượng lập trình viên, kỹ thuật viên chuyên nghiệp ngoại ngữ để phục vụ cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong mọi thành phần kinh tế - xã hội của tỉnh.
Đẩy nhanh tốc độ phổ cập công nghệ thông tin đến các trường học, cơ sở y tế, nâng cao chất lượng truyền kết nối Internet đến mọi hộ dân.
1.3. Mục tiêu đến năm 2020:
Ứng dụng công nghệ thông tin rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học - công nghệ, an ninh, quốc phòng và đối ngoại.
Hầu hết cán bộ công chức đều có hòm thư điện tử. Hệ thống thư điện tử phục vụ công tác chỉ đạo điều hành tới các cấp xã.
Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đảm bảo hiện đại, đồng bộ, đáp ứng đủ mọi yêu cầu đời sống kinh tế xã hội. Thực hiện cung cấp các dịch vụ công cho người dân với chất lượng và hiệu quả cao.
Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, đặc biệt là công nghiệp nội dung và dịch vụ trở thành động lực phát triển kinh tế.
2. Mục tiêu cụ thể của dự án quy hoạch như sau:

STT

Chỉ tiêu

2010

2015

2020

Ứng dụng công nghệ thông tin

1

Số dịch vụ công được cung cấp trên mạng

Hầu hết cung cấp các dịch vụ công ở mức độ 1,70% dịch vụ công ở mức độ 2

Hầu hết các dịch vụ công ở mức độ 2, 50% dịch vụ công ở mức độ 3

Đa phần dịch vụ công ở mức độ 3 được cung cấp trên mạng

2

Sử dụng thư điện tử trong quá trình tác nghiệp phục vụ công tác chỉ đạo điều hành trong nội bộ cơ quan

Tới cấp huyện/thị, sở/ngành

80%

95%

100%

Tới cấp xã phường

0%

50%

80%

3

Quản lý văn bản điện tử

Tới cấp huyện/thị, sở/ngành

80%

90%

100%

Tới cấp xã phường

0%

20%

30%

4

Hệ thống giao ban truyền hình trực tuyến kết nối đến các cơ quan

Tới cấp huyện /thị,

60%

100%

100%

sở/ngành

0%

80%

100%

5

Số trường được trang bị đủ phòng máy, kết nối Internet và đưa tin học vào giảng dạy

Trung học phổ thông

70%

100%

100%

Trung học cơ sở

30%

50%

100%

Tiểu học

30%

50%

6

Tỷ lệ người dân sử dụng dịch vụ công

5%

30%

70%

7

Tỷ lệ phổ cập tin học và sử dụng internet trong dân cư

20%

50%

80%

Phát triển Cơ sở hạ tầng thông tin

8

Hoàn thiện mạng cục bộ tại các cơ quan Đảng, cơ quan hành chính nhà nước

Cấp huyện

100%

100%

100%

Cấp xã phường

30%

60%

100%

9

Triển khai mạng chuyên dụng kết nối các cơ quan các cấp

Cấp huyện

100%

100%

100%

Cấp xã phường

0%

60%

100%

10

Cổng điện tử của tỉnh

Thông tin và giao tiếp

Giao dịch

Nguồn nhân lực

11

Số cán bộ, công chức biết sử dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động nghiệp vụ

Cấp sở/ngành, huyện/thị

100%

100%

100%

Cấp xã/phường

60%

100%

12

Số cơ quan hành chính nhà nước có cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin

60%

80%

100%

13

Số cơ quan Đảng và Nhà nước của tỉnh có cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin

Cấp tỉnh

100%

100%

100%

Cấp huyện

50%

70%

100%

Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin

14

Số doanh nghiệp chuyên gia công sản xuất phần mềm, có đội ngũ lập trình Viên trên 10 người

từ 1-3

từ 3-5

15

Số doanh nghiệp phát triển công nghiệp nội dung và dịch vụ

1

từ 2-3

trên 3

Content:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Bắc Kạn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 do Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông - Bộ Thông tin và Truyền thông, với nội dung sau:
1. Mục tiêu tổng quát trong giai đoạn đến năm 2010, năm 2015 và định hướng đến năm 2020:
1.1. Mục tiêu đến năm 2010:
Thực hiện giao việc qua hệ thống thư điện tử phục vụ sự điều hành chỉ đạo từ UBND tỉnh đến các Sở, Ngành, Địa phương.
Xây dựng được hệ thống quản lý văn bản điện tử từ cấp tỉnh đến cấp huyện được quản lý trên môi trường mạng; hệ thống giao ban trực
tuyến truyền
hình kết nối giữa UBND tỉnh với các huyện, thị.
Xây dựng các dịch vụ công trực tuyến và được tích hợp với cổng thông tin điện tử của tỉnh phục vụ cho người dân và doanh nghiệp.
1.2. Mục tiêu đến năm 2015:
Công nghệ thông tin Bắc Kạn đạt hơn mức bình quân chung cả nước.
Hệ thống thư điện tử được mở rộng cho
hầu hết
cán bộ
công chức đảm bảo tốt quá trình trao đổi thông tin qua mạng.
Xây dựng hệ thống quản lý văn bản điện tử được thực hiện đến cấp xã; Xây dựng hệ thống giao ban trực tuyến truyền hình kết nối giữa UBND tỉnh với các huyện, thị.
Cổng thông tin điện tử được tích hợp với hầu hết hệ thống dịch vụ công phục vụ người dân và doanh nghiệp.
Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin cho các đơn vị, nâng cấp và xây dựng mạng LAN cho cấp xã.
Xây dựng cơ sở dữ liệu về thống kê, địa chính, doanh nghiệp và người
dân.
Ứng dụng công nghệ thông tin rộng rãi trong các cơ quan Đảng và Nhà nước, trong doanh nghiệp và thương mại trở thành một trong những yếu tố quan trọng của sự phát triển kinh tế xã hội, tạo điều kiện thúc đẩy hội nhập khu vực và quốc tế, đảm bảo an ninh, quốc phòng.
Đào tạo được đội ngũ cán bộ về công nghệ thông tin đủ các trình độ: Trên đại học, đại học, cao đẳng, chuyên gia đầu ngành và lực lượng lập trình viên, kỹ thuật viên chuyên nghiệp ngoại ngữ để phục vụ cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong mọi thành phần kinh tế - xã hội của tỉnh.
Đẩy nhanh tốc độ phổ cập công nghệ thông tin đến các trường học, cơ sở y tế, nâng cao chất lượng truyền kết nối Internet đến mọi hộ dân.
1.3. Mục tiêu đến năm 2020:
Ứng dụng công nghệ thông tin rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học - công nghệ, an ninh, quốc phòng và đối ngoại.
Hầu hết cán bộ công chức đều có hòm thư điện tử. Hệ thống thư điện tử phục vụ công tác chỉ đạo điều hành tới các cấp xã.
Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đảm bảo hiện đại, đồng bộ, đáp ứng đủ mọi yêu cầu đời sống kinh tế xã hội. Thực hiện cung cấp các dịch vụ công cho người dân với chất lượng và hiệu quả cao.
Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, đặc biệt là công nghiệp nội dung và dịch vụ trở thành động lực phát triển kinh tế.
2. Mục tiêu cụ thể của dự án quy hoạch như sau:

STT

Chỉ tiêu

2010

2015

2020

Ứng dụng công nghệ thông tin

1

Số dịch vụ công được cung cấp trên mạng

Hầu hết cung cấp các dịch vụ công ở mức độ 1,70% dịch vụ công ở mức độ 2

Hầu hết các dịch vụ công ở mức độ 2, 50% dịch vụ công ở mức độ 3

Đa phần dịch vụ công ở mức độ 3 được cung cấp trên mạng

2

Sử dụng thư điện tử trong quá trình tác nghiệp phục vụ công tác chỉ đạo điều hành trong nội bộ cơ quan

Tới cấp huyện/thị, sở/ngành

80%

95%

100%

Tới cấp xã phường

0%

50%

80%

3

Quản lý văn bản điện tử

Tới cấp huyện/thị, sở/ngành

80%

90%

100%

Tới cấp xã phường

0%

20%

30%

4

Hệ thống giao ban truyền hình trực tuyến kết nối đến các cơ quan

Tới cấp huyện /thị,

60%

100%

100%

sở/ngành

0%

80%

100%

5

Số trường được trang bị đủ phòng máy, kết nối Internet và đưa tin học vào giảng dạy

Trung học phổ thông

70%

100%

100%

Trung học cơ sở

30%

50%

100%

Tiểu học

30%

50%

6

Tỷ lệ người dân sử dụng dịch vụ công

5%

30%

70%

7

Tỷ lệ phổ cập tin học và sử dụng internet trong dân cư

20%

50%

80%

Phát triển Cơ sở hạ tầng thông tin

8

Hoàn thiện mạng cục bộ tại các cơ quan Đảng, cơ quan hành chính nhà nước

Cấp huyện

100%

100%

100%

Cấp xã phường

30%

60%

100%

9

Triển khai mạng chuyên dụng kết nối các cơ quan các cấp

Cấp huyện

100%

100%

100%

Cấp xã phường

0%

60%

100%

10

Cổng điện tử của tỉnh

Thông tin và giao tiếp

Giao dịch

Nguồn nhân lực

11

Số cán bộ, công chức biết sử dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động nghiệp vụ

Cấp sở/ngành, huyện/thị

100%

100%

100%

Cấp xã/phường

60%

100%

12

Số cơ quan hành chính nhà nước có cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin

60%

80%

100%

13

Số cơ quan Đảng và Nhà nước của tỉnh có cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin

Cấp tỉnh

100%

100%

100%

Cấp huyện

50%

70%

100%

Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin

14

Số doanh nghiệp chuyên gia công sản xuất phần mềm, có đội ngũ lập trình Viên trên 10 người

từ 1-3

từ 3-5

15

Số doanh nghiệp phát triển công nghiệp nội dung và dịch vụ

1

từ 2-3

trên 3