Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1388/QĐ-TTg 2023 Quy hoạch chung đô thị mới Thủy Nguyên Thành phố Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/11/2023", "sign_number": "1388/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/11/2023", "sign_number": "1388/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/11/2023", "sign_number": "1388/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/11/2023", "sign_number": "1388/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/11/2023", "sign_number": "1388/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1388/QĐ-TTg 2023 Quy hoạch chung đô thị mới Thủy Nguyên Thành phố Hải Phòng

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị mới Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng, đến năm 2045 với những nội dung chính như sau:
...
6. Các yêu cầu chính về nội dung quy hoạch:
a) Yêu cầu về phân tích đánh giá hiện trạng
- Các yêu cầu về phân tích, đánh giá hiện trạng cần thực hiện:
+ Phân tích vị trí, đánh giá điều kiện tự nhiên. Tập trung đánh giá phân tích về vị trí vai trò của Thủy Nguyên trong toàn thành phố và các mối liên hệ của Thủy Nguyên với vùng đô thị hiện hữu Nam sông Cấm cũng như với các vùng phụ cận thuộc địa bàn tỉnh Hải Dương và tỉnh Quảng Ninh từ đó tìm ra các lợi thế so sánh, các hạn chế trong bối cảnh cạnh tranh và hợp tác phát triển giữa các đô thị.
+ Phân tích đánh giá về hiện trạng dân số, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường. Tập trung đánh giá quá trình tăng trưởng dân số, cơ cấu dân số, lao động trong đó lưu ý sự tăng trưởng cơ học gắn với sản xuất công nghiệp, dịch vụ từ khi phát triển Khu công nghiệp đô thị VSIP, Khu công nghiệp Nam Cầu Kiền, Khu công nghiệp Bến Rừng... Đánh giá việc khai thác sử dụng đất đai và hiệu quả sử dụng đất; đánh giá về kiến trúc cảnh quan đô thị, đặc biệt lưu ý đánh giá các giá trị cảnh quan tự nhiên và các đặc trưng cảnh quan tự nhiên gắn với sông Bạch Đằng, sông Giá, sông Cấm, vùng núi đá tự nhiên ven sông Bạch Đằng gắn với các di tích văn hóa lịch sử. Đánh giá về hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường và từ đó đối chiếu với các chỉ tiêu, mục tiêu phát triển đô thị. Đánh giá các vấn đề về môi trường và các nguy cơ tiềm ẩn rủi ro có thể xảy ra.
+ Đánh giá công tác quản lý, triển khai thực hiện quy hoạch. Đánh giá quá trình phát triển đô thị, công tác quản lý phát triển và các vấn đề bất cập trong quản lý một khu vực phát triển đô thị quy mô lớn của thành phố nhưng thuộc địa bàn cấp huyện. Đánh giá về phát triển và biến đổi không gian đô thị qua các thời kỳ, việc quản lý, khai thác sử dụng đất và phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng đô thị (đô thị mới Bắc Sông Cấm, thị trấn Minh Đức, thị trấn Núi Đèo) và vùng nông thôn.
+ Đánh giá hiện trạng đô thị theo các tiêu chuẩn, tiêu chí phân loại đô thị. Rà soát đánh giá chất lượng đô thị và đối chiếu theo các tiêu chí, tiêu chuẩn, chỉ tiêu của đô thị loại III và hướng tới loại II để tìm ra hướng đầu tư trọng điểm sớm đưa Thủy Nguyên lên đô thị loại III giai đoạn trước mắt và hướng tới đô thị loại II trong tương lai.
+ Đánh giá các chương trình, dự án đầu tư. Rà soát thống kê các chương trình, các dự án phát triển trên địa bàn toàn đô thị Thủy Nguyên. Phân tích đánh giá sự phù hợp với các chương trình, các quy hoạch cấp trên, sự phù hợp với mục tiêu phát triển Thủy Nguyên trong tương lai để phân loại các dự án tiếp tục triển khai, các dự án cần có sự điều chỉnh hoặc các dự án không phù hợp (nếu có).
+ Xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết. Từ hệ thống phân tích đánh giá hiện trạng và mục tiêu phát triển đô thị để xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong quá trình phát triển đô thị. Xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết trước mắt cũng như lâu dài thông qua các giải pháp quy hoạch đô thị.
- Công tác đánh giá hiện trạng phải được thực hiện trên bản đồ khảo sát địa hình, bản đồ địa chính, phương pháp khảo sát thực địa, phỏng vấn chuyên gia và các nguồn tài liệu, dữ liệu phù hợp khác. Các tài liệu, dữ liệu cơ sở phải được cập nhật mới nhất, có quá trình diễn biến để từ đó có sự phân tích, thống kê chính xác.

Content:
Yêu cầu về phân tích đánh giá hiện trạng
- Các yêu cầu về phân tích, đánh giá hiện trạng cần thực hiện:
+ Phân tích vị trí, đánh giá điều kiện tự nhiên. Tập trung đánh giá phân tích về vị trí vai trò của Thủy Nguyên trong toàn thành phố và các mối liên hệ của Thủy Nguyên với vùng đô thị hiện hữu Nam sông Cấm cũng như với các vùng phụ cận thuộc địa bàn tỉnh Hải Dương và tỉnh Quảng Ninh từ đó tìm ra các lợi thế so sánh, các hạn chế trong bối cảnh cạnh tranh và hợp tác phát triển giữa các đô thị.
+ Phân tích đánh giá về hiện trạng dân số, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường. Tập trung đánh giá quá trình tăng trưởng dân số, cơ cấu dân số, lao động trong đó lưu ý sự tăng trưởng cơ học gắn với sản xuất công nghiệp, dịch vụ từ khi phát triển Khu công nghiệp đô thị VSIP, Khu công nghiệp Nam Cầu Kiền, Khu công nghiệp Bến Rừng... Đánh giá việc khai thác sử dụng đất đai và hiệu quả sử dụng đất; đánh giá về kiến trúc cảnh quan đô thị, đặc biệt lưu ý đánh giá các giá trị cảnh quan tự nhiên và các đặc trưng cảnh quan tự nhiên gắn với sông Bạch Đằng, sông Giá, sông Cấm, vùng núi đá tự nhiên ven sông Bạch Đằng gắn với các di tích văn hóa lịch sử. Đánh giá về hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường và từ đó đối chiếu với các chỉ tiêu, mục tiêu phát triển đô thị. Đánh giá các vấn đề về môi trường và các nguy cơ tiềm ẩn rủi ro có thể xảy ra.
+ Đánh giá công tác quản lý, triển khai thực hiện quy hoạch. Đánh giá quá trình phát triển đô thị, công tác quản lý phát triển và các vấn đề bất cập trong quản lý một khu vực phát triển đô thị quy mô lớn của thành phố nhưng thuộc địa bàn cấp huyện. Đánh giá về phát triển và biến đổi không gian đô thị qua các thời kỳ, việc quản lý, khai thác sử dụng đất và phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng đô thị (đô thị mới Bắc Sông Cấm, thị trấn Minh Đức, thị trấn Núi Đèo) và vùng nông thôn.
+ Đánh giá hiện trạng đô thị theo các tiêu chuẩn, tiêu chí phân loại đô thị. Rà soát đánh giá chất lượng đô thị và đối chiếu theo các tiêu chí, tiêu chuẩn, chỉ tiêu của đô thị loại III và hướng tới loại II để tìm ra hướng đầu tư trọng điểm sớm đưa Thủy Nguyên lên đô thị loại III giai đoạn trước mắt và hướng tới đô thị loại II trong tương lai.
+ Đánh giá các chương trình, dự án đầu tư. Rà soát thống kê các chương trình, các dự án phát triển trên địa bàn toàn đô thị Thủy Nguyên. Phân tích đánh giá sự phù hợp với các chương trình, các quy hoạch cấp trên, sự phù hợp với mục tiêu phát triển Thủy Nguyên trong tương lai để phân loại các dự án tiếp tục triển khai, các dự án cần có sự điều chỉnh hoặc các dự án không phù hợp (nếu có).
+ Xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết. Từ hệ thống phân tích đánh giá hiện trạng và mục tiêu phát triển đô thị để xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong quá trình phát triển đô thị. Xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết trước mắt cũng như lâu dài thông qua các giải pháp quy hoạch đô thị.
- Công tác đánh giá hiện trạng phải được thực hiện trên bản đồ khảo sát địa hình, bản đồ địa chính, phương pháp khảo sát thực địa, phỏng vấn chuyên gia và các nguồn tài liệu, dữ liệu phù hợp khác. Các tài liệu, dữ liệu cơ sở phải được cập nhật mới nhất, có quá trình diễn biến để từ đó có sự phân tích, thống kê chính xác.