Document: Điều 4 Quyết định 330/2007/QĐ-UBND thu thủy lợi phí tiền nước công trình thủy lợi Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "07/02/2007", "sign_number": "330/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "07/02/2007", "sign_number": "330/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "07/02/2007", "sign_number": "330/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "07/02/2007", "sign_number": "330/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "07/02/2007", "sign_number": "330/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 330/2007/QĐ-UBND thu thủy lợi phí tiền nước công trình thủy lợi Phú Thọ có nội dung như sau:

Điều 4. Các hoạt động được cấp bù kinh phí từ ngân sách Nhà nước:
1. Cấp bù các sản phẩm dịch vụ công ích, theo khoản 1, Điều 12 của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, theo khoản 2, khoản 3 của Điều 5, Điều 6 của Nghị định 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 và Điều 11 của Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ.
2. Cấp bù miễn giảm thuỷ lợi phí theo mục a, b của khoản 2, Điều 3 tại Quyết định này.
3. Cấp bù tiền điện, dầu để nạo vét cửa khẩu phục vụ chống úng, chống hạn vượt định mức, thiên tai bất khả kháng, theo Điều 13 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, theo Điều 12, Điều 18 của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ.
4. Thẩm quyền cấp bù kinh phí cho các đơn vị cung cấp nước:
- Kinh phí cấp cho các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi do Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Kinh phí cấp cho các tổ chức hợp tác dùng nước: Tuân thủ đầy đủ theo các điều kiện của Điều 13 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ lợi, theo Điều 6, Điều 11, Điều 12, Điều 17, Điều 18 của Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003, theo Điều 5 của Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ, do sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp cùng Sở Tài chính thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.
5. Nguồn kinh phí:
- Kinh phí cấp bù cho sản phẩm dịch vụ công ích nói ở khoản 1 Điều 4, cấp bù miễn giảm thuỷ lợi phí ở mục b khoản 2 Điều 3 tại Quyết định này, được tính là chỉ tiêu Pháp lệnh giao từ đầu năm kế hoạch và được cấp vào tháng 2, tháng 9 hàng năm.
- Kinh phí cấp bù miễn giảm thuỷ lợi phí ở mục a, khoản 2, Điều 3, cấp bù chống hạn, chống úng, thiên tai vượt định mức ở khoản 3 Điều 4 tại Quyết định này, được trích từ nguồn ngân sách dự phòng, phòng chống thiên tai.

Content:
Điều 4. Các hoạt động được cấp bù kinh phí từ ngân sách Nhà nước:
1. Cấp bù các sản phẩm dịch vụ công ích, theo khoản 1, Điều 12 của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, theo khoản 2, khoản 3 của Điều 5, Điều 6 của Nghị định 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 và Điều 11 của Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ.
2. Cấp bù miễn giảm thuỷ lợi phí theo mục a, b của khoản 2, Điều 3 tại Quyết định này.
3. Cấp bù tiền điện, dầu để nạo vét cửa khẩu phục vụ chống úng, chống hạn vượt định mức, thiên tai bất khả kháng, theo Điều 13 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, theo Điều 12, Điều 18 của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ.
4. Thẩm quyền cấp bù kinh phí cho các đơn vị cung cấp nước:
- Kinh phí cấp cho các doanh nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi do Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Kinh phí cấp cho các tổ chức hợp tác dùng nước: Tuân thủ đầy đủ theo các điều kiện của Điều 13 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ lợi, theo Điều 6, Điều 11, Điều 12, Điều 17, Điều 18 của Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003, theo Điều 5 của Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ, do sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp cùng Sở Tài chính thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.
5. Nguồn kinh phí:
- Kinh phí cấp bù cho sản phẩm dịch vụ công ích nói ở khoản 1 Điều 4, cấp bù miễn giảm thuỷ lợi phí ở mục b khoản 2 Điều 3 tại Quyết định này, được tính là chỉ tiêu Pháp lệnh giao từ đầu năm kế hoạch và được cấp vào tháng 2, tháng 9 hàng năm.
- Kinh phí cấp bù miễn giảm thuỷ lợi phí ở mục a, khoản 2, Điều 3, cấp bù chống hạn, chống úng, thiên tai vượt định mức ở khoản 3 Điều 4 tại Quyết định này, được trích từ nguồn ngân sách dự phòng, phòng chống thiên tai.