Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1746/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1746/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1746/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1746/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1746/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1746/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1746/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau:
...
7. Phương án phát triển khu quân sự, khu an ninh
Xây dựng khu quân sự, khu an ninh bảo đảm thế trận quốc phòng trong khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc, các khu vực sẵn sàng phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng; đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ an ninh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội từng khu vực, địa phương trên địa bàn Tỉnh.
Việc bố trí xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh trên địa bàn được thực hiện theo các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Quản lý chặt chẽ các khu quân sự và địa hình ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng; thực hiện tốt công tác quản lý sử dụng đất quốc phòng; quản lý và bảo vệ các công trình quốc phòng.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
Huy động các nguồn lực để ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông kết nối đồng bộ, hiện đại với các tỉnh trong khu vực và cả nước tạo điều kiện liên kết, hợp tác, thúc đẩy giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội. Kết nối đồng bộ hệ thống giao thông với các khu kinh tế ven biển, khu công nghiệp, khu công nghệ cao và cảng hàng không, cảng biển. Tập trung đầu tư hoàn thiện đoạn tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông để kết nối toàn bộ các địa phương trong vùng, đầu tư hoàn thiện hệ thống đường tỉnh, huyện và hệ thống giao thông nông thôn.
a) Phương án phát triển và kết nối mạng lưới giao thông quốc gia
- Đầu tư nâng cấp, mở rộng đảm bảo theo tiêu chuẩn các tuyến quốc lộ (QL.1D, QL.25, QL.29, QL.19C, Đường Trường Sơn Đông và QL.19E nối với Gia Lai, tuyến đường bộ ven biển), cao tốc (CT.01, CT.23); đường sắt, đường thủy: Thực hiện theo quy hoạch ngành quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hạ tầng cảng hàng không: Đầu tư, nâng cấp cảng hàng không Tuy Hòa đạt tiêu chuẩn cảng hàng không quốc nội 4C phục vụ 3 triệu hành khách/năm; báo cáo cấp có thẩm quyền phương án đầu tư nâng cấp, mở rộng, bảo đảm phục vụ 5 triệu hành khách/năm khi có nhu cầu.
- Hạ tầng cảng biển: Cảng biển Phú Yên thuộc nhóm cảng biển loại 3 bao gồm Khu bến Vũng Rô và Khu bến Bãi Gốc - Đông Hòa: Thực hiện theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Hạ tầng đường sắt: Cải tạo, nâng cấp ga Tuy Hòa (Thành phố Tuy Hòa); ga Phú Hiệp (thị xã Đông Hòa). Báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, đầu tư xây dựng tuyến đường sắt kết nối Phú Yên với các tỉnh Tây Nguyên và các tỉnh của Campuchia và Lào khi đảm bảo đủ điều kiện theo quy định và huy động được nguồn lực.
b) Phương án phát triển hạ tầng giao thông cấp tỉnh
- Đường bộ: Nâng cấp, xây dựng hệ thống đường tỉnh kết nối các tuyến đường cao tốc, đường Quốc lộ đến các khu kinh tế, khu du lịch, dịch vụ trọng điểm, đường vào khu, cụm công nghiệp tạo nên mạng lưới đường bộ hoàn chỉnh, liên kết giữa các phương thức vận tải, giữa đô thị và nông thôn, đạt tối thiểu cấp III - IV, quy mô 2 - 4 làn xe.
- Các tuyến đường bộ ven biển: Hình thành trên cơ sở tận dụng tối đa các tuyến đường hiện có, kết hợp xây dựng mới, quy mô tối thiểu cấp III - IV và đường đô thị, 2 - 6 làn xe.
- Phát triển mạng lưới đường đô thị và đường huyện: Huy động tối đa các nguồn lực để đầu tư các tuyến đường huyện, đường xã và giao thông nông thôn phù hợp với quy hoạch; hoàn thiện mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn, 100% đường huyện, đường xã được vào cấp kỹ thuật, giải quyết 100% các thôn, buôn trên địa bàn tỉnh không bị cô lập về giao thông.
- Xây dựng đường gom, điểm đấu nối giao thông vào các tuyến Quốc lộ đảm bảo kết nối thuận lợi với mạng lưới giao thông các khu vực phát triển kinh tế và liên tỉnh, liên vùng.
- Xây dựng các trạm dừng nghỉ, bãi đỗ xe; duy trì, nâng cấp các bến xe hiện có và xây dựng mới các bến xe đạt từ loại 3 trở lên.
- Đường thủy nội địa: Hình thành và phát triển các tuyến vận tải thủy từ bờ biển ra các đảo, các khu vực; phát triển các bến, cảng thủy nội địa phục vụ vận chuyển hành khách, hàng hóa.
- Hệ thống cảng biển: Tạo điều kiện thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển, khai thác cảng biển; tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển đạt nhóm cảng biển số 3, gồm: Khu bến Vũng Rô, Khu bến Bãi Gốc - Đông Hòa; duy trì, nâng cấp, cải tạo hệ thống cảng cá, khu neo đậu chuyển tải, tránh, trú bão tại vịnh Xuân Đài, vịnh Vũng Rô và các khu vực khác bảo đảm đạt điều kiện theo quy định; đầu tư mới các bến tàu, cầu phao nổi tại các địa phương ven biển để phục vụ phát triển du lịch.
(Chi tiết Phụ lục V kèm theo)
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
Phát triển mạng lưới cấp điện gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, phù hợp với Quy hoạch điện VIII được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phấn đấu đến năm 2050, tỉnh Phú Yên trở thành một trong những trung tâm điện - năng lượng của vùng, điện năng trở thành ngành kinh tế quan trọng của Tỉnh.
Nghiên cứu và phát triển các dự án tiềm năng gồm các dự án thủy điện, điện mặt trời, điện gió trên bờ và ngoài khơi, điện sinh khối, các nhà máy điện rác...
Xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các trạm biến áp và đường dây truyền tải 500kV, 220kV và 110kV, các đường dây trung thế, hạ thế kết nối với các nguồn điện mới đáp ứng nhu cầu phụ tải, đặc biệt là tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, đô thị mới; từng bước ngầm hóa mạng lưới điện trung, hạ thế hiện có tại các khu vực trung tâm thị xã, thành phố.
(Chi tiết Phụ lục VI kèm theo)
3. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
Căn cứ đặc điểm tự nhiên, hiện trạng, định hướng sử dụng đất, phương án phát triển thủy lợi và phòng chống thiên tai của vùng, thủy lợi tỉnh Phú Yên được phân chia ra thành 03 vùng:
- Vùng Sông Ba (hạ lưu vực Sông Ba và sông Bàn Thạch): Gồm diện tích lưu vực Sông Ba thuộc tỉnh Phú Yên, nằm trên địa phận của thành phố Tuy Hòa, thị xã Đông Hòa, huyện Sông Hinh, huyện Phú Hòa, huyện Tây Hòa và một phần của huyện Sơn Hòa, huyện Tuy An.
- Vùng sông Kỳ Lộ (lưu vực sông Kỳ Lộ): Gồm diện tích lưu vực sông Kỳ Lộ thuộc tỉnh Phú Yên, nằm trên địa bàn hành chính của huyện Sơn Hòa, Đồng Xuân, Tuy An, thị xã Sông Cầu và một phần huyện Phú Hòa và thành phố Tuy Hòa.
- Vùng Sông Cầu và các sông nhỏ phía Bắc (lưu vực Sông Cầu): Gồm diện tích lưu vực Sông Cầu và các sông suối nhỏ phía Bắc tỉnh Phú Yên, nằm trên địa bàn thị xã Sông Cầu.
Phát triển thủy lợi theo hướng hiện đại, linh hoạt, bảo đảm an ninh nguồn nước, cấp, thoát nước cho dân sinh, các ngành kinh tế và bảo vệ môi trường, nâng cao năng lực phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. Đầu tư nâng cấp, sửa chữa và xây dựng mới các công trình thủy lợi (hồ chứa, trạm bơm, đập dâng, kênh tưới, đê/kè...) trên các vùng thủy lợi đảm bảo hệ thống thủy lợi khép kín, chủ động kiểm soát mặn, ngọt, tiêu thoát nước, chuyển nước liên vùng. Đến năm 2030, phát triển hệ thống thủy lợi đồng bộ, từng bước hiện đại, bảo đảm chủ động phục vụ sản xuất, dân sinh, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp đa dạng, bền vững tại các tiểu vùng sinh thái, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
(Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo)
b) Phương án phát triển mạng lưới cấp nước
Vùng chức năng nguồn nước được chia thành 03 vùng: Vùng ven biển; Vùng trung du, đồng bằng; Vùng văn hóa di sản miền núi.
Thiết lập hệ thống kiểm soát, quan trắc, cảnh báo chất lượng nguồn nước; đầu tư phát triển các công trình cấp nước tập trung ở các khu vực nông thôn; phát triển mạng lưới cấp nước liên xã.
Về cấp nước đô thị: Phát triển hệ thống cấp nước đồng bộ, hiện đại, đáp ứng các nhu cầu của phát triển kinh tế, xã hội và phục vụ đời sống của Nhân dân. Đảm bảo chất lượng nước cấp tại vòi và độ ổn định dịch vụ tại vòi (ổn định về thời gian 24/24, ổn định áp suất nước), hiệu quả và tiết kiệm. Đảm bảo nhu cầu sử dụng nước sạch đến 2025 khoảng 110.500 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là khoảng 201.000 m3/ngày đêm.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo)
c) Phương án phát triển hệ thống thoát nước mặt
- Nước thải sinh hoạt khu vực đô thị: Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa đạt quy chuẩn môi trường theo quy định trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Nước thải sinh hoạt khu vực nông thôn: Khuyến khích và hướng dẫn người dân sử dụng hố xí tự hoại ở các khu vực đô thị và xí thấm ở các vùng nông thôn; nước thải sinh hoạt tại các đô thị và các cụm dân cư nông thôn sẽ được xử lý bằng phương pháp tự làm sạch.
- Nước thải khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Xây dựng, vận hành các nhà máy xử lý nước thải tập trung tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả thải; nước thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề phải được xử lý sơ bộ trước khi đấu nối về hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung theo đúng quy định. Nâng cấp, xây dựng mới các trạm xử lý nước thải công nghiệp phù hợp với Quy hoạch chung Khu kinh tế Nam Phú Yên.
4. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải
a) Xử lý chất thải rắn
- Với chất thải rắn sinh hoạt: Ưu tiên nâng cấp, cải tạo và mở rộng các cơ sở xử lý chất thải rắn hiện hữu; xây dựng các cơ sở mới chỉ áp dụng cho trường hợp cơ sở xử lý cũ đã lấp đầy, hết quỹ đất để mở rộng và đáp ứng yêu cầu cấp thiết cho việc xử lý chất thải rắn trong tương lai. Đến năm 2030, tỷ lệ chất thải rắn được xử lý bằng các công nghệ khác (tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ,...) đạt 70 - 80%.
- Với chất thải rắn công nghiệp: Chất thải rắn công nghiệp thông thường được thu gom và xử lý tập trung cùng với chất thải rắn sinh hoạt. Chất thải rắn nguy hại được thu gom xử lý tại các cơ sở có chức năng xử lý chất thải rắn nguy hại. Nghiên cứu đầu tư xây dựng mới khu xử lý chất thải rắn nguy hại có tính chất liên vùng.
b) Xử lý chất thải y tế
Triển khai đầu tư hoàn thiện hạ tầng xử lý chất thải cho các cơ sở y tế, trung tâm y tế trên địa bàn Tỉnh, bao gồm xây dựng hệ thống xử lý nước thải và bổ sung thiết bị xử lý chất thải y tế nguy hại với công nghệ mới, thân thiện với môi trường (thiết bị vi sóng, thiết bị hấp áp lực thấp...).
c) Các nhà máy xử lý nước thải
- Nước thải sinh hoạt đô thị: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng tại các khu vực đô thị. Xây dựng, nâng cấp các nhà máy xử lý nước thải tại các đô thị.
- Nước thải công nghiệp: Xây dựng, vận hành các nhà máy xử lý nước thải tập trung tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận; nước thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề phải được xử lý sơ bộ trước khi đấu nối về hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung theo đúng quy định. Nâng cấp, xây dựng mới các trạm xử lý nước thải công nghiệp Khu Kinh tế Nam Phú Yên (phù hợp với điều chỉnh Quy hoạch chung KKT Nam Phú Yên).
- Khu vực nông thôn: Thực hiện theo đồ án quy hoạch nông thôn mới được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khuyến khích xây dựng mạng lưới thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
5. Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông
- Xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh theo hướng ứng dụng công nghệ số, hình thành và phát triển các doanh nghiệp công nghệ số có sức cạnh tranh trên thị trường.
- Phát triển mạnh mẽ các loại hình thông tin báo chí, chú trọng phát triển các loại hình thông tin điện tử; ứng dụng công nghệ Internet kết nối vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) trong thu thập và xử lý thông tin, sản xuất chương trình; tăng cường quản lý truyền thông trên nền tảng số.
- Phát triển mạng lưới hạ tầng viễn thông, nâng cao chất lượng mạng di động băng tần rộng phủ sóng 100% dân số, kết hợp đầu tư, nâng cấp các công trình hạ tầng ngầm, ngầm hóa hạ tầng ngoại vi.
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số, Internet kết nối vạn vật (IoT) liên thông, đồng bộ, hiện đại nhằm phục vụ chuyển đổi số toàn diện, phát triển kinh tế số, xã hội số, chính quyền số; xây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu theo công nghệ điện toán đám mây, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung, tạo nền tảng cho phát triển chính quyền điện tử đồng bộ theo khung kiến trúc Chính phủ điện tử quốc gia.
- Phát triển bưu chính theo hướng dịch vụ số; khai thác và ứng dụng hiệu quả nền tảng mã địa chỉ gắn với bản đồ số (Vpostcode). Phát triển ngành báo chí, truyền thông theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại. Hình thành và phát triển môi trường số an toàn, tiện ích phục vụ phát triển bền vững trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ.
(Chi tiết Phụ lục X kèm theo)
6. Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ; bố trí quỹ đất trong giai đoạn 2021 - 2030 bảo đảm mỗi huyện, thị xã, thành phố có đủ số lượng đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ theo quy định. Phát triển hệ thống mạng lưới giao thông hướng tới mục tiêu đảm bảo các phương tiện phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ tiếp cận được 100% trung tâm thôn, xóm (khu vực nông thôn) và lõi khu dân cư (khu vực thành thị), các cơ sở, khu vực có nguy cơ cháy nổ cao. Phát triển mạng lưới hệ thống cấp nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt kết hợp với cấp nước chữa cháy. Xây dựng hệ thống thông tin chỉ huy, điều hành về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ kết nối đồng bộ với Trung tâm thông tin chỉ huy, điều hành về giao thông, an ninh trật tự của lực lượng Công an tỉnh.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển hạ tầng giáo dục và đào tạo, giáo dục nghề nghiệp
Rà soát, điều chỉnh và đầu tư, nâng cấp mạng lưới, quy mô cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên biệt các cấp theo hướng hiện đại, phù hợp tình hình thực tiễn và nhu cầu của địa phương. Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất của trường học; đổi mới, nâng cao chất lượng dạy và học đáp ứng yêu cầu thực tế và bảo đảm khả năng tiếp cận giáo dục cho học sinh. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục, đặc biệt là các huyện miền núi, xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng sâu, vùng xa. Đảm bảo quỹ đất cho việc mở rộng, xây mới hạ tầng giáo dục các cấp học theo tiêu chuẩn quốc gia. Ưu tiên thu hút đầu tư các cơ sở giáo dục ngoài công lập, nhất là cơ sở đạt chuẩn quốc tế.
Cải tạo cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ hoạt động giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp. Nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Đại học Phú Yên, Đại học xây dựng Miền Trung, Học viện Ngân hàng - Phân viện Phú Yên.
(Chi tiết tại Phụ lục XI đính kèm)
2. Phương án phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ
Ưu tiên đầu tư từ ngân sách nhà nước, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ thí nghiệm, phân tích, kiểm định, kiểm nghiệm về tiêu chuẩn đo lường chất lượng; ứng dụng và chuyển giao công nghệ nhằm tăng tiềm lực và nâng cao năng lực cho các tổ chức khoa học và công nghệ công lập trên địa bàn Tỉnh. Huy động nguồn lực ngoài nhà nước để phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo. Tăng cường tiềm lực cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Trung tâm Khoa học và Công nghệ. Đầu tư không gian đổi mới sáng tạo trên cơ sở vật chất đang có; ưu tiên kêu gọi đầu tư Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Phú Yên trên địa bàn thành phố Tuy Hòa. Phát triển mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn Tỉnh.
3. Phương án phát triển hạ tầng y tế
Phát triển đồng bộ mạng lưới và cơ sở hạ tầng phục vụ công tác khám, chữa bệnh và y tế dự phòng. Đến năm 2030, hệ thống cơ sở khám, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Phú Yên dự kiến gồm khoảng 10 bệnh viện đa khoa và chuyên khoa công lập, 09 trung tâm y tế huyện đa chức năng, 100% xã có trạm y tế, đảm bảo 100% trạm y tế xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các cơ sở y tế ngoài công lập đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của Nhân dân trên cơ sở phù hợp với các quy hoạch có liên quan; trong đó ưu tiên kêu gọi đầu tư xây dựng các bệnh viện cung cấp dịch vụ chất lượng cao.
(Chi tiết tại Phụ lục XII đính kèm)
4. Phương án phát triển hạ tầng các cơ sở trợ giúp xã hội, nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng
Đầu tư cải tạo, nâng cấp Trung tâm bảo trợ xã hội Tỉnh và các Cơ sở cai nghiện ma tuý và trợ giúp xã hội. Củng cố, nâng cấp hệ thống cơ sở bảo trợ xã hội, phát triển mô hình chăm sóc người có hoàn cảnh đặc biệt tại cộng đồng; khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân, doanh nghiệp vào triển khai các hoạt động bảo trợ xã hội, trẻ em mồ côi, người khuyết tật; phát triển các mô hình chăm sóc người cao tuổi. Ưu tiên thu hút đầu tư xây dựng các cơ sở dịch vụ như Viện dưỡng lão.
5. Phương án phát triển hạ tầng văn hóa, thể thao
Bảo vệ, khai thác có hiệu quả các di tích lịch sử - văn hóa; quan tâm đầu tư xây dựng, tôn tạo các công trình văn hóa, thể thao cấp tỉnh đạt chuẩn. Nghiên cứu, thành lập Công viên địa chất Phú Yên theo quy định hiện hành; đầu tư hoàn thiện Bảo tàng Tỉnh, phấn đấu đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn Bảo tàng hạng 2 gắn với khai thác du lịch; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động, số hóa của thư viện.
Đẩy mạnh đầu tư hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa các cấp trên địa bàn Tỉnh gồm: Nhà văn hóa Diên Hồng; nâng cấp hệ thống thiết chế văn hóa, Trung tâm Văn hóa - Thể thao các huyện, thị xã, thành phố đảm bảo đạt chuẩn về diện tích, quy mô theo quy định.
Ưu tiên bố trí quỹ đất và thu hút các nguồn lực xã hội hóa xây dựng, nâng cấp mở rộng một số công trình văn hóa và thể thao. Đến năm 2030, tất cả huyện, thị xã, thành phố đầu tư hoàn chỉnh cơ bản 3 công trình thể thao cấp huyện. Ưu tiên thu hút đầu tư Trung tâm văn hóa triển lãm, Trung tâm Hội nghị - hội thảo tỉnh Phú Yên.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo)
6. Phương án phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ
a) Hạ tầng thương mại, dịch vụ
Khu vực đô thị: Chú trọng phát triển trung tâm thương mại, siêu thị; các cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng tổng hợp; phát triển các đường phố thương mại.
Khu vực nông thôn: Nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới các loại hình chợ bán lẻ song song với phát triển mạng lưới cửa hàng tiện lợi, cửa hàng tạp hoá, siêu thị mini. Lấy chợ làm hạt nhân để tổ chức các hoạt động thương mại - dịch vụ.
Dành quỹ đất để thu hút các nhà đầu tư xây dựng trung tâm thương mại, siêu thị tại các trung tâm kinh tế, nhất là đô thị lớn của Tỉnh. Đầu tư nâng cấp các hạ tầng thương mại tại các huyện, thị xã và thành phố của Tỉnh.
b) Hạ tầng logistics
Phát triển các trung tâm logistics gắn với cảng hàng không Tuy Hòa, bến cảng Vũng Rô, bến cảng nước sâu Bãi Gốc và cảng cạn ICD Đông Hòa; hình thành các các trung tâm logistics gắn với các đô thị lớn của Tỉnh và các khu công nghiệp trên địa bàn; tập trung xây dựng các cơ sở hạ tầng hỗ trợ vận tải đa phương thức như ga hàng hóa cho xe lửa và hệ thống đường dẫn, đường kết nối với cao tốc Bắc - Nam... Đến năm 2030, phát triển (1) Trung tâm logistics tại Đông Hòa và cảng cạn (ICD) phục vụ bến cảng Vũng Rô và bến cảng bãi Gốc; (2) Trung tâm logistics phía Tây thành phố Tuy Hòa (trạm trung chuyển); (3) Trung tâm logistics Sông Cầu gắn với các khu công nghiệp Sông Cầu.
c) Hạ tầng xăng dầu, khí đốt
Tiếp tục duy trì và đầu tư mở rộng các kho xăng dầu, khí đốt hiện có trên địa bàn Tỉnh; trong đó nâng cấp, mở rộng kho xăng dầu Vũng Rô. Thu hút đầu tư, xây dựng hệ thống kho xăng dầu, khí đốt, các khu bồn, bể chứa cung cấp cho các khu công nghiệp, khu kinh tế Nam Phú Yên và các tỉnh khu vực Tây Nguyên.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV kèm theo)
VII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
Đảm bảo việc sử dụng đất có hiệu quả, tiết kiệm; đảm bảo cho sự phát triển bền vững trong tương lai; tuân thủ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của Tỉnh. Đảm bảo bố trí sử dụng đất hợp lý, phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất đã phân bổ cho tỉnh Phú Yên.
(Chi tiết tại Phụ lục XV kèm theo)
VIII. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng các vùng liên huyện
a) Vùng liên huyện phía Đông (ven biển) gồm thành phố Tuy Hòa (dự kiến mở rộng về phía Nam), thành phố Sông Cầu (dự kiến) và thị xã Tuy An (dự kiến). Thành phố Tuy Hòa là trung tâm hành chính, nơi tập trung dân cư mật độ cao của toàn tỉnh và là trung tâm kinh tế, giao thương, văn hóa chính trị của toàn tỉnh. Thị xã Sông Cầu và huyện Tuy An là đô thị du lịch nên mật độ dân số cư trú thấp.
b) Vùng liên huyện phía Tây gồm huyện Đồng Xuân, huyện Sơn Hòa và huyện Sông Hinh. Tập trung xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu, chăn nuôi đại gia súc, công nghiệp chế biến nông lâm sản; phát triển kinh tế trang trại; xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp sản xuất vườn đồi, vườn rừng với quy mô thích hợp. Phát triển mạnh du lịch miền núi gắn liền với văn hóa các dân tộc, cảnh quan thiên nhiên.
c) Vùng liên huyện bán sơn địa gồm huyện Phú Hòa và huyện Tây Hòa. Vùng này tập trung phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hình thành vùng chuyên canh sản xuất lớn gắn với vùng nguyên liệu phục vụ chế biến nông sản; phát triển công nghiệp nhất là chế biến nông lâm sản; phát triển dịch vụ du lịch sinh thái.
2. Phương án quy hoạch xây dựng các vùng huyện
a) Vùng huyện Sông Hinh: Là cửa ngõ giao lưu, kết nối với tỉnh Đắk Lắk, là trung tâm phát triển thương mại dịch vụ; từng bước hình thành các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hướng vào các sản phẩm có giá trị kinh tế cao, tạo ra sản phẩm có chất lượng; phát triển các vùng nguyên liệu gắn với nhà máy chế biến; phát triển mô hình du lịch nông nghiệp, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng…
b) Vùng huyện Sơn Hòa: Là cửa ngõ giao lưu, kết nối với tỉnh Gia Lai; xây dựng và phát triển huyện trở thành trung tâm sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; phát triển du lịch theo hướng du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch tâm linh gắn với tôn tạo, bảo tồn các di tích lịch sử, văn hóa, phát triển du lịch cộng đồng; phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm nông sản đặc trưng của huyện để nâng cao giá trị sản phẩm.
c) Vùng huyện Đồng Xuân: Là vùng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung các sản phẩm có chất lượng và giá trị kinh tế cao; phát triển công nghiệp gắn với nông nghiệp nhất là việc quy hoạch vùng nguyên liệu và tiểu thủ công nghiệp; đẩy mạnh trồng rừng, phát triển kinh tế rừng nhằm cải thiện năng suất, tăng sản lượng khai thác gỗ rừng trồng; phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng là thế mạnh của huyện, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch gắn với di tích lịch văn hoá như: Khu du lịch suối nước nóng thôn Triêm Đức - xã Xuân Quang 2; Khu du lịch sinh thái Suối Chình - xã Xuân Sơn Bắc; khu du lịch sinh thái, văn hóa Xí Thoại - xã Xuân Lãnh…
d) Vùng huyện Tây Hòa: Là vùng phát triển nông nghiệp công nghệ cao, xây dựng và hình thành các vùng sản xuất tập trung, vùng nguyên liệu cây hàng năm và cây ăn quả cho công nghiệp chế biến; phát triển công nghiệp theo hướng thân thiện môi trường, thu hút phát triển công nghiệp chế biến và các ngành công nghiệp phù hợp với lợi thế của địa phương; phát triển các loại hình du lịch tận dụng lợi thế sẵn có của địa phương như: Suối nước khoáng Lạc Sanh tại thôn Bình Thắng, xã Sơn Thành Đông; Suối Lạnh tại xã Hòa Thịnh; Hồ Hóc Răm tại xã Hòa Tân Tây…
đ) Vùng huyện Tuy An: Là vùng phát triển kinh tế biển, tập trung phát triển mạnh ngành thủy sản, coi đây là ngành mũi nhọn và là khâu đột phá để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, trong đó trọng tâm là nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy hải sản, trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá; phát triển du lịch biển đảo, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch thể thao, du lịch cộng đồng lấy du lịch văn hóa và du lịch biển đảo làm mũi nhọn; kết hợp hình thành và phát triển một số loại hình du lịch chuyên đề; phát triển sản phẩm du lịch theo hướng xanh, sạch, bền vững và chất lượng; hình thành các tuyến đường giao thông đến các điểm di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh du lịch, trong đó chú trọng các khu vực đầm Ô Loan, gành Đá Đĩa, Gò Thì Thùng, Hòn Yến...
e) Vùng huyện Phú Hòa: Là vùng phát triển sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hàng hóa và du lịch văn hoá, sinh thái dựa trên những lợi thế tự nhiên của huyện; phát triển công nghiệp theo mô hình kết hợp mô hình tập trung (các KCN, CCN) và phân tán với hình thức sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề hộ gia đình; phát triển các loại hình du lịch tận dụng lợi thế sẵn có của địa phương như: Du lịch lịch sử, văn hoá: Thành Hồ, Văn Miếu Tuy Hòa, di tích Núi Sầm, Mộ & Đền thờ Lương Văn Chánh; Du lịch sinh thái, nhân văn: Khoáng Phú Sen, Đập Đồng Cam, Gành đá Hòa Thắng, làng nghề truyền thống; Du lịch trải nghiệm cộng đồng: cộng đồng Chăm H’roi buôn Hố Hầm, cộng đồng dân cư nông thôn…
IX. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, ĐA DẠNG SINH HỌC, PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Phương án phân vùng bảo vệ môi trường
- Vùng hạn chế phát thải: Vùng đệm của khu vực bảo vệ nghiêm ngặt; Khu dân cư tập trung ở đô thị (bao gồm cả nội thành, nội thị của các đô thị loại IV, loại V theo quy định của pháp luật về phân loại đô thị); Vùng đất ngập nước quan trọng; Hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; Khu vui chơi giải trí dưới nước theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường khác cần được bảo vệ.
- Vùng bảo vệ khác: Các vùng còn lại trên địa bàn Tỉnh.
b) Phương án bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về hiện trạng và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Phú Yên, làm cơ sở phân chia các vùng sinh thái, các khu bảo tồn và hành lang đa dạng sinh học góp phần vào việc quy hoạch bảo tồn tổng thể cả nước.
Bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học về các nguồn gen, loài sinh vật và hệ sinh thái phong phú trên địa bàn Tỉnh nhằm bảo vệ sức khỏe Nhân dân, bảo vệ môi trường và giá trị đa dạng sinh học.
Ngăn chặn suy giảm đa dạng sinh học, khai thác bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; tiếp tục bảo tồn, gìn giữ, phục hồi các hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên; nâng cao độ che phủ rừng, ngăn chặn suy giảm chất lượng rừng; bảo vệ các giống loài, nguồn gen và bảo đảm an toàn sinh học.
Xây dựng, phát triển và tổ chức quản lý hiệu quả các khu bảo tồn thiên nhiên, các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.
c) Phương án quan trắc chất lượng môi trường
Phát triển cơ sở hạ tầng, thiết bị, mạng lưới quan trắc cho từng loại môi trường; đến năm 2030, toàn tỉnh có trên 507 vị trí quan trắc: Môi trường đất, nước dưới đất, nước mặt lục địa, trầm tích, nước biển ven bờ và chất lượng không khí.
d) Phương án quản lý bảo vệ và phát triển rừng bền vững
Bảo vệ và phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Tập trung nâng cao chất lượng rừng. Phát triển hệ thống rừng, vườn cây phòng hộ môi trường, cảnh quan cho các đô thị, khu công nghiệp và khu du lịch. Tăng cường duy trì chất lượng rừng phòng hộ ven biển đạt chất lượng ở mức cao nhất nhằm hạn chế sạt lở bờ sông, bờ biển.
đ) Phương án sắp xếp, phân bố không gian các khu nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và nhà tang lễ
Xây dựng các nghĩa trang cấp tỉnh với công nghệ an táng tổng hợp (chôn cất một lần, cát táng và hỏa táng). Mỗi huyện xây dựng nghĩa trang riêng. Di dời nghĩa trang nhỏ lẻ, mộ rải rác về các nghĩa trang tập trung; cải tạo, chỉnh trang bổ sung cây xanh, cảnh quan, xử lý môi trường, chuyển thành mô hình công viên tưởng niệm đối với những nghĩa trang, nghĩa địa không thể di dời. Xây dựng cơ sở hỏa táng tại các nghĩa trang cấp tỉnh. Mỗi đơn vị hành chính cấp huyện xây dựng ít nhất 01 nhà tang lễ.
2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản
a) Khu vực cấm hoạt động khai thác khoáng sản
Các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn Tỉnh thực hiện theo các quyết định được phê duyệt và quy định của pháp luật. Quá trình thực hiện, căn cứ các quy định hiện hành và thực tiễn của địa phương để rà soát, cập nhật, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc điều chỉnh cho phù hợp.
b) Phương án thăm dò, khai thác chế biến khoáng sản
Thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng hiệu quả các khoáng sản hiện có trên địa bàn Tỉnh theo quy định và quy hoạch ngành quốc gia liên quan đến khoáng sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tận dụng tối đa nguồn đất, đá thải mỏ làm vật liệu san lấp mặt bằng các dự án phát triển hạ tầng đô thị, giảm áp lực lên các bãi thải mỏ.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI kèm theo)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân vùng tài nguyên nước
Tài nguyên nước tỉnh Phú Yên được phân thành 03 vùng chính theo các lưu vực sông:
- Vùng lưu vực sông Ba: Gồm diện tích lưu vực sông Ba thuộc tỉnh Phú Yên, nằm trên địa phận của thành phố Tuy Hòa, thị xã Đông Hòa, huyện Sông Hinh, huyện Phú Hòa, huyện Tây Hòa và một phần của huyện Sơn Hòa, huyện Tuy An.
- Vùng lưu vực sông Kỳ Lộ: Gồm diện tích lưu vực sông Kỳ Lộ thuộc tỉnh Phú Yên, nằm trên địa bàn hành chính của huyện Sơn Hòa, Đồng Xuân, Tuy An, thị xã Sông Cầu và một phần huyện Phú Hòa, thành phố Tuy Hòa.
- Vùng lưu vực sông Cầu: Gồm diện tích lưu vực Sông Cầu và các sông suối nhỏ phía Bắc tỉnh Phú Yên, nằm trên địa bàn thị xã Sông Cầu.
b) Phân bổ tài nguyên nước
Phân bổ nguồn nước phải đảm bảo tính bền vững, dựa cơ sở trên kết quả đánh giá tương quan giữa nhu cầu khai thác sử dụng nước và khả năng đáp ứng của nguồn nước:
- Phân bổ nguồn nước đáp ứng 100% nhu cầu sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt, công nghiệp cấp 90%; du lịch, dịch vụ 85% nhu cầu nước trong trường hợp hạn hán thiếu nước. Nguồn nước ưu tiên sử dụng là nguồn nước mặt khai thác tại các hệ thống sông chính và các hồ chứa thuộc các lưu vực sông trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Nguồn nước dự phòng dành cho cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, du lịch, dịch vụ và chăn nuôi trong điều kiện hạn hán thiếu nước là nguồn nước dưới đất.
- Phân bổ theo nhu cầu tối thiểu của từng đối tượng sử dụng nước nông nghiệp tùy theo từng phân vùng cụ thể, đặc biệt xem xét ưu tiên sử dụng nước cho vườn cây ăn quả, rau màu, nuôi trồng thủy sản nước ngọt, lúa, một số vùng mía nguyên liệu cho nhà máy đường.
c) Bảo vệ tài nguyên nước
Khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt và nước dưới đất; đảm bảo dòng chảy tối thiểu trên các hệ thống sông; phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm, xây dựng mạng quan trắc, giám sát khai thác và sử dụng tài nguyên nước; kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác, sử dụng nước dưới đất, hạn chế khai thác các tầng chứa nước có nguy cơ xâm nhập mặn, lượng khai thác không vượt qua ngưỡng giới hạn trữ lượng tiềm năng.
d) Phòng chống và khắc phục hậu quả do nước gây ra
Tiếp tục đầu tư, xây dựng các công trình thủy lợi, đê điều, cấp nước nhằm đảm bảo nguồn nước ngọt cho sản xuất nông nghiệp và dân sinh. Đầu tư hệ thống công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển tại các vị trí xung yếu. Xây dựng kế hoạch quan trắc, dự báo, thông báo kịp thời triều cường, nước biển dâng trong phạm vi của Tỉnh; phát triển rừng phòng hộ chắn sóng để phòng, chống xâm nhập mặn và nước biển dâng; rà soát những diện tích có khả năng thiếu nước để chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp.
Kết hợp giữa biện pháp công trình và phi công trình nhằm nâng cao hiệu quả trong phòng, chống và khắc phục hậu quả do nước gây ra.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn
Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn Tỉnh và xác định các khu vực ưu tiên phòng, chống đối với từng loại thiên tai:
- Khu vực dễ bị ảnh hưởng cao bởi triều cường, bão, áp thấp nhiệt đới là các xã ven biển, cửa sông thuộc thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu, thị xã Đông Hòa, huyện Tuy An và các xã nằm dọc sông Ba.
- Các xã nằm dọc Sông Ba, Sông Cái và hạ lưu Sông Ba là khu vực dễ bị ảnh hưởng do lũ lụt trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Các xã thuộc các khu vực miền núi ven các hệ thống sông, hồ trên địa tỉnh là khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng do lũ quét.
- Khu vực dễ bị ảnh hưởng bởi hạn hán, xâm nhập mặn, thiếu nước, lốc, sét thuộc các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn Tỉnh.
b) Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân; tăng cường khả năng chống chịu và nâng cao năng lực thích ứng của cộng đồng, các thành phần kinh tế và hệ sinh thái. Tăng cường cơ sở vật chất, đào tạo nâng cao năng lực lượng chuyên môn trong công tác tìm kiếm, cứu hộ cứu nạn; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao chất lượng và kịp thời cho công tác dự báo, cảnh báo; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu; tổ chức thường xuyên diễn tập phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
Củng cố hệ thống đê sông, đê biển, hồ chứa nước, các công trình phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu. Nâng cao năng lực chống chịu với biến đổi khí hậu của hệ thống cơ sở hạ tầng. Thiết lập hệ thống giám sát và đánh giá các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu. Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu phòng chống thiên tai trên địa bàn Tỉnh.
Lập bản đồ rủi ro khí hậu, bản đồ mức độ phơi bày trước hiểm họa và tính dễ bị tổn thương và các biện pháp thích ứng; nâng cao năng lực dự báo và các hệ thống cảnh báo sớm; tăng cường mạng lưới bảo trợ xã hội và chăm sóc xã hội đối với các nhóm dễ bị tổn thương; xây dựng kế hoạch quản lý tài nguyên nước trong lưu vực sông và các khu vực trọng điểm; tăng cường nhận thức cộng đồng, nâng cao năng lực, kế hoạch địa phương; tăng cường các chương trình tái định cư, giảm mức độ phơi bày trước hiểm họa và tính dễ bị tổn thương; tăng cường phát triển lâm nghiệp, bao gồm bảo tồn, phục hồi và tái trồng rừng ngập mặn.
c) Phát triển hạ tầng phòng, chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu
Đầu tư mới và nâng cấp, mở rộng các tuyến đê/kè dọc hai bên các tuyến sông trên địa bàn Tỉnh, nhất là các khu vực có nguy cơ sạt lở ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân; các hạ lưu khu vực sông kết hợp với chỉnh trang đô thị; tiếp tục củng cố hệ thống đê/kè biển, các mỏ hàn để chủ động ứng phó với nước biển dâng khu vực ven biển.
X. DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII kèm theo)
XI. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động, sử dụng nguồn lực, thu hút vốn đầu tư
Huy động tổng hợp các nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Tỉnh và Trung ương. Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào các ngành, lĩnh vực then chốt, các dự án quan trọng, cấp bách, có tính đột phá và sức lan tỏa. Xã hội hóa, đa dạng các hình thức đầu tư nhằm huy động, sử dụng hiệu quả nguồn vốn của các thành phần kinh tế đặc biệt với các dự án trong nhóm trụ cột phát triển của Tỉnh.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành thu, chi ngân sách và đầu tư công. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách; tăng cường công tác quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính, tài sản công nhất là nguồn vốn khai thác từ quỹ đất. Tiếp tục cơ cấu lại ngân sách, tăng tỷ trọng các nguồn thu bền vững; thực hiện đồng bộ các giải pháp tăng thu ngân sách, chống thất thu thuế; triển khai rộng rãi hóa đơn điện tử.
Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính gắn với xây dựng chính quyền số, xã hội số; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh để tạo đột phá thu hút vốn đầu tư theo phương thức hợp tác công - tư (PPP) trong phát triển hạ tầng chiến lược, nhất là hệ thống hạ tầng giao thông.
Nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách đột phá để thu hút các nhà đầu tư chiến lược có khả năng dẫn dắt, hình thành hệ sinh thái các ngành kinh tế trọng điểm, tạo động lực lan tỏa thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp khác.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Xây dựng chiến lược nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội; tập trung nhân lực thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm như dự án luyện kim; lọc, hóa dầu; sản xuất năng lượng…và phát triển hệ thống đô thị ven biển xanh, thân thiện môi trường.
Tăng cường công tác đào tạo dài hạn, đào tạo chính quy tại Đại học Phú Yên và giáo dục nghề nghiệp tại các trường cao đẳng đảm bảo nguồn lao động có chất lượng đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật đa dạng. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng các yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các cấp; củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, chất lượng trường đạt chuẩn quốc gia; nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp.
Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục theo hướng thu hút đầu tư, đóng góp của doanh nghiệp và cộng đồng vào giáo dục, đào tạo nghề ngắn hạn và đào tạo dài hạn.
3. Giải pháp về bảo vệ môi trường, phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo
Thể chế hóa kịp thời và tổ chức thực hiện nghiêm các quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ môi trường. Tăng cường và đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường. Phát triển các nguồn năng lượng sạch, khuyến khích các cơ sở sản xuất đổi mới công nghệ thân thiện với môi trường. Ưu tiên và có cơ chế để thực hiện xã hội hóa, kêu gọi đầu tư, hỗ trợ cho việc phát triển các công nghệ xử lý, tái chế chất thải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Tỉnh.
Thu hút đầu tư có chọn lọc các dự án thân thiện với môi trường; đẩy mạnh hợp tác quốc tế, phát triển khoa học công nghệ, tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường.
Phát triển hệ thống mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ; nghiên cứu ứng dụng thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 vào phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh. Ưu tiên bố trí ngân sách cho nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo; phấn đấu đạt mức 2% tổng chi ngân sách tại địa phương để bảo đảm đủ nguồn lực phát huy hiệu quả vai trò của khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Triển khai quyết liệt, hiệu quả các chương trình, kế hoạch chuyển đổi số, trọng tâm là phát triển hạ tầng số, cơ sở dữ liệu số, tạo nền tảng phát triển chính quyền số, kinh tế số, hướng đến xã hội số; tập trung xây dựng thành công chính quyền điện tử, thành phố thông minh.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
Nghiên cứu, ban hành một số chính sách, quy định liên kết, hợp tác với các tỉnh vùng duyên hải Trung Bộ, khu vực Tây Nguyên, thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; chính sách vùng động lực để tạo cơ chế đặc thù trong thu hút đầu tư đối với các vùng là động lực, trung tâm thúc đẩy phát triển của Tỉnh, của vùng và sự liên kết giữa vùng động lực với các vùng phụ trợ; chính sách, hỗ trợ đầu tư kết nối hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật điện, nước, viễn thông... đối với các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp…
Tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác mới với các tỉnh, thành phố của các nước có nhiều điểm tương đồng với Phú Yên, có tiềm năng, thế mạnh trong việc hợp tác phát triển kinh tế, chuyển giao công nghệ, giao lưu văn hóa; quan tâm mở rộng hợp tác quốc tế, xúc tiến thiết lập quan hệ hợp tác hữu nghị với các đối tác, địa phương nước ngoài, trước hết là quan hệ hợp tác hữu nghị ở cấp địa phương với một số địa phương của Nhật Bản, Hàn Quốc và ASEAN.
5. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển các khu vực chức năng, phát triển đô thị và nông thôn
Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi đất nông nghiệp hiện có sang đất phi nông nghiệp để đáp ứng tiêu chí phát triển đô thị và nhu cầu tăng trưởng kinh tế cho xã hội. Kết hợp chặt chẽ quá trình đô thị hóa nông thôn và xây dựng nông thôn mới; ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, tăng cường xã hội hóa đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng.
Quản lý giám sát chặt chẽ đảm bảo việc xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, kết nối mạng lưới hạ tầng chung của địa phương và các vùng phụ cận.
Đầu tư xây dựng, tích hợp và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, hồ sơ địa chính theo mô hình hiện đại, tập trung, thống nhất. Thực hiện nghiêm túc, công khai, minh bạch công tác giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
Đầu tư phát triển hệ thống đô thị sinh thái, đô thị xanh, đô thị thông minh. Xây dựng và hoàn thiện các quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị ở các khu vực trung tâm, khu đô thị mới. Tổ chức thực hiện tốt việc định hướng phân khu chức năng ở các khu vực đô thị và nông thôn để người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thông tin và giám sát việc thực hiện.
6. Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
Tổ chức công bố công khai quy hoạch, tạo sự đồng thuận, nhất quán trong triển khai thực hiện. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, tổ chức giới thiệu, quảng bá về tiềm năng, lợi thế, các chương trình, dự án dự kiến ưu tiên thực hiện của địa phương với các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch chung, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác theo quy định của pháp luật.
Triển khai xây dựng kế hoạch thực hiện, thường xuyên cập nhật, cụ thể hoá các nội dung quy hoạch thành các kế hoạch 5 năm, hằng năm. Đổi mới công tác tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch phù hợp với yêu cầu của thực tiễn và thông lệ quốc tế. Bố trí bộ máy lãnh đạo tâm huyết, cán bộ đủ năng lực để triển khai thực hiện quy hoạch đạt hiệu quả.
XII. SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Chi tiết danh mục sơ đồ, bản đồ Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII)

Content:
Phương án phát triển khu quân sự, khu an ninh
Xây dựng khu quân sự, khu an ninh bảo đảm thế trận quốc phòng trong khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc, các khu vực sẵn sàng phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng; đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ an ninh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội từng khu vực, địa phương trên địa bàn Tỉnh.
Việc bố trí xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh trên địa bàn được thực hiện theo các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Quản lý chặt chẽ các khu quân sự và địa hình ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng; thực hiện tốt công tác quản lý sử dụng đất quốc phòng; quản lý và bảo vệ các công trình quốc phòng.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
Huy động các nguồn lực để ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông kết nối đồng bộ, hiện đại với các tỉnh trong khu vực và cả nước tạo điều kiện liên kết, hợp tác, thúc đẩy giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội. Kết nối đồng bộ hệ thống giao thông với các khu kinh tế ven biển, khu công nghiệp, khu công nghệ cao và cảng hàng không, cảng biển. Tập trung đầu tư hoàn thiện đoạn tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông để kết nối toàn bộ các địa phương trong vùng, đầu tư hoàn thiện hệ thống đường tỉnh, huyện và hệ thống giao thông nông thôn.
a) Phương án phát triển và kết nối mạng lưới giao thông quốc gia
- Đầu tư nâng cấp, mở rộng đảm bảo theo tiêu chuẩn các tuyến quốc lộ (QL.1D, QL.25, QL.29, QL.19C, Đường Trường Sơn Đông và QL.19E nối với Gia Lai, tuyến đường bộ ven biển), cao tốc (CT.01, CT.23); đường sắt, đường thủy: Thực hiện theo quy hoạch ngành quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hạ tầng cảng hàng không: Đầu tư, nâng cấp cảng hàng không Tuy Hòa đạt tiêu chuẩn cảng hàng không quốc nội 4C phục vụ 3 triệu hành khách/năm; báo cáo cấp có thẩm quyền phương án đầu tư nâng cấp, mở rộng, bảo đảm phục vụ 5 triệu hành khách/năm khi có nhu cầu.
- Hạ tầng cảng biển: Cảng biển Phú Yên thuộc nhóm cảng biển loại 3 bao gồm Khu bến Vũng Rô và Khu bến Bãi Gốc - Đông Hòa: Thực hiện theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Hạ tầng đường sắt: Cải tạo, nâng cấp ga Tuy Hòa (Thành phố Tuy Hòa); ga Phú Hiệp (thị xã Đông Hòa). Báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, đầu tư xây dựng tuyến đường sắt kết nối Phú Yên với các tỉnh Tây Nguyên và các tỉnh của Campuchia và Lào khi đảm bảo đủ điều kiện theo quy định và huy động được nguồn lực.
b) Phương án phát triển hạ tầng giao thông cấp tỉnh
- Đường bộ: Nâng cấp, xây dựng hệ thống đường tỉnh kết nối các tuyến đường cao tốc, đường Quốc lộ đến các khu kinh tế, khu du lịch, dịch vụ trọng điểm, đường vào khu, cụm công nghiệp tạo nên mạng lưới đường bộ hoàn chỉnh, liên kết giữa các phương thức vận tải, giữa đô thị và nông thôn, đạt tối thiểu cấp III - IV, quy mô 2 - 4 làn xe.
- Các tuyến đường bộ ven biển: Hình thành trên cơ sở tận dụng tối đa các tuyến đường hiện có, kết hợp xây dựng mới, quy mô tối thiểu cấp III - IV và đường đô thị, 2 - 6 làn xe.
- Phát triển mạng lưới đường đô thị và đường huyện: Huy động tối đa các nguồn lực để đầu tư các tuyến đường huyện, đường xã và giao thông nông thôn phù hợp với quy hoạch; hoàn thiện mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn, 100% đường huyện, đường xã được vào cấp kỹ thuật, giải quyết 100% các thôn, buôn trên địa bàn tỉnh không bị cô lập về giao thông.
- Xây dựng đường gom, điểm đấu nối giao thông vào các tuyến Quốc lộ đảm bảo kết nối thuận lợi với mạng lưới giao thông các khu vực phát triển kinh tế và liên tỉnh, liên vùng.
- Xây dựng các trạm dừng nghỉ, bãi đỗ xe; duy trì, nâng cấp các bến xe hiện có và xây dựng mới các bến xe đạt từ loại 3 trở lên.
- Đường thủy nội địa: Hình thành và phát triển các tuyến vận tải thủy từ bờ biển ra các đảo, các khu vực; phát triển các bến, cảng thủy nội địa phục vụ vận chuyển hành khách, hàng hóa.
- Hệ thống cảng biển: Tạo điều kiện thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển, khai thác cảng biển; tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển đạt nhóm cảng biển số 3, gồm: Khu bến Vũng Rô, Khu bến Bãi Gốc - Đông Hòa; duy trì, nâng cấp, cải tạo hệ thống cảng cá, khu neo đậu chuyển tải, tránh, trú bão tại vịnh Xuân Đài, vịnh Vũng Rô và các khu vực khác bảo đảm đạt điều kiện theo quy định; đầu tư mới các bến tàu, cầu phao nổi tại các địa phương ven biển để phục vụ phát triển du lịch.
(Chi tiết Phụ lục V kèm theo)
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
Phát triển mạng lưới cấp điện gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, phù hợp với Quy hoạch điện VIII được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phấn đấu đến năm 2050, tỉnh Phú Yên trở thành một trong những trung tâm điện - năng lượng của vùng, điện năng trở thành ngành kinh tế quan trọng của Tỉnh.
Nghiên cứu và phát triển các dự án tiềm năng gồm các dự án thủy điện, điện mặt trời, điện gió trên bờ và ngoài khơi, điện sinh khối, các nhà máy điện rác...
Xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các trạm biến áp và đường dây truyền tải 500kV, 220kV và 110kV, các đường dây trung thế, hạ thế kết nối với các nguồn điện mới đáp ứng nhu cầu phụ tải, đặc biệt là tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, đô thị mới; từng bước ngầm hóa mạng lưới điện trung, hạ thế hiện có tại các khu vực trung tâm thị xã, thành phố.
(Chi tiết Phụ lục VI kèm theo)
3. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
Căn cứ đặc điểm tự nhiên, hiện trạng, định hướng sử dụng đất, phương án phát triển thủy lợi và phòng chống thiên tai của vùng, thủy lợi tỉnh Phú Yên được phân chia ra thành 03 vùng:
- Vùng Sông Ba (hạ lưu vực Sông Ba và sông Bàn Thạch): Gồm diện tích lưu vực Sông Ba thuộc tỉnh Phú Yên, nằm trên địa phận của thành phố Tuy Hòa, thị xã Đông Hòa, huyện Sông Hinh, huyện Phú Hòa, huyện Tây Hòa và một phần của huyện Sơn Hòa, huyện Tuy An.
- Vùng sông Kỳ Lộ (lưu vực sông Kỳ Lộ): Gồm diện tích lưu vực sông Kỳ Lộ thuộc tỉnh Phú Yên, nằm trên địa bàn hành chính của huyện Sơn Hòa, Đồng Xuân, Tuy An, thị xã Sông Cầu và một phần huyện Phú Hòa và thành phố Tuy Hòa.
- Vùng Sông Cầu và các sông nhỏ phía Bắc (lưu vực Sông Cầu): Gồm diện tích lưu vực Sông Cầu và các sông suối nhỏ phía Bắc tỉnh Phú Yên, nằm trên địa bàn thị xã Sông Cầu.
Phát triển thủy lợi theo hướng hiện đại, linh hoạt, bảo đảm an ninh nguồn nước, cấp, thoát nước cho dân sinh, các ngành kinh tế và bảo vệ môi trường, nâng cao năng lực phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. Đầu tư nâng cấp, sửa chữa và xây dựng mới các công trình thủy lợi (hồ chứa, trạm bơm, đập dâng, kênh tưới, đê/kè...) trên các vùng thủy lợi đảm bảo hệ thống thủy lợi khép kín, chủ động kiểm soát mặn, ngọt, tiêu thoát nước, chuyển nước liên vùng. Đến năm 2030, phát triển hệ thống thủy lợi đồng bộ, từng bước hiện đại, bảo đảm chủ động phục vụ sản xuất, dân sinh, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp đa dạng, bền vững tại các tiểu vùng sinh thái, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
(Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo)
b) Phương án phát triển mạng lưới cấp nước
Vùng chức năng nguồn nước được chia thành 03 vùng: Vùng ven biển; Vùng trung du, đồng bằng; Vùng văn hóa di sản miền núi.
Thiết lập hệ thống kiểm soát, quan trắc, cảnh báo chất lượng nguồn nước; đầu tư phát triển các công trình cấp nước tập trung ở các khu vực nông thôn; phát triển mạng lưới cấp nước liên xã.
Về cấp nước đô thị: Phát triển hệ thống cấp nước đồng bộ, hiện đại, đáp ứng các nhu cầu của phát triển kinh tế, xã hội và phục vụ đời sống của Nhân dân. Đảm bảo chất lượng nước cấp tại vòi và độ ổn định dịch vụ tại vòi (ổn định về thời gian 24/24, ổn định áp suất nước), hiệu quả và tiết kiệm. Đảm bảo nhu cầu sử dụng nước sạch đến 2025 khoảng 110.500 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là khoảng 201.000 m3/ngày đêm.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo)
c) Phương án phát triển hệ thống thoát nước mặt
- Nước thải sinh hoạt khu vực đô thị: Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa đạt quy chuẩn môi trường theo quy định trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Nước thải sinh hoạt khu vực nông thôn: Khuyến khích và hướng dẫn người dân sử dụng hố xí tự hoại ở các khu vực đô thị và xí thấm ở các vùng nông thôn; nước thải sinh hoạt tại các đô thị và các cụm dân cư nông thôn sẽ được xử lý bằng phương pháp tự làm sạch.
- Nước thải khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Xây dựng, vận hành các nhà máy xử lý nước thải tập trung tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả thải; nước thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề phải được xử lý sơ bộ trước khi đấu nối về hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung theo đúng quy định. Nâng cấp, xây dựng mới các trạm xử lý nước thải công nghiệp phù hợp với Quy hoạch chung Khu kinh tế Nam Phú Yên.
4. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải
a) Xử lý chất thải rắn
- Với chất thải rắn sinh hoạt: Ưu tiên nâng cấp, cải tạo và mở rộng các cơ sở xử lý chất thải rắn hiện hữu; xây dựng các cơ sở mới chỉ áp dụng cho trường hợp cơ sở xử lý cũ đã lấp đầy, hết quỹ đất để mở rộng và đáp ứng yêu cầu cấp thiết cho việc xử lý chất thải rắn trong tương lai. Đến năm 2030, tỷ lệ chất thải rắn được xử lý bằng các công nghệ khác (tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ,...) đạt 70 - 80%.
- Với chất thải rắn công nghiệp: Chất thải rắn công nghiệp thông thường được thu gom và xử lý tập trung cùng với chất thải rắn sinh hoạt. Chất thải rắn nguy hại được thu gom xử lý tại các cơ sở có chức năng xử lý chất thải rắn nguy hại. Nghiên cứu đầu tư xây dựng mới khu xử lý chất thải rắn nguy hại có tính chất liên vùng.
b) Xử lý chất thải y tế
Triển khai đầu tư hoàn thiện hạ tầng xử lý chất thải cho các cơ sở y tế, trung tâm y tế trên địa bàn Tỉnh, bao gồm xây dựng hệ thống xử lý nước thải và bổ sung thiết bị xử lý chất thải y tế nguy hại với công nghệ mới, thân thiện với môi trường (thiết bị vi sóng, thiết bị hấp áp lực thấp...).
c) Các nhà máy xử lý nước thải
- Nước thải sinh hoạt đô thị: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng tại các khu vực đô thị. Xây dựng, nâng cấp các nhà máy xử lý nước thải tại các đô thị.
- Nước thải công nghiệp: Xây dựng, vận hành các nhà máy xử lý nước thải tập trung tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận; nước thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề phải được xử lý sơ bộ trước khi đấu nối về hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung theo đúng quy định. Nâng cấp, xây dựng mới các trạm xử lý nước thải công nghiệp Khu Kinh tế Nam Phú Yên (phù hợp với điều chỉnh Quy hoạch chung KKT Nam Phú Yên).
- Khu vực nông thôn: Thực hiện theo đồ án quy hoạch nông thôn mới được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khuyến khích xây dựng mạng lưới thu gom và trạm xử lý nước thải tập trung.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
5. Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông
- Xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh theo hướng ứng dụng công nghệ số, hình thành và phát triển các doanh nghiệp công nghệ số có sức cạnh tranh trên thị trường.
- Phát triển mạnh mẽ các loại hình thông tin báo chí, chú trọng phát triển các loại hình thông tin điện tử; ứng dụng công nghệ Internet kết nối vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) trong thu thập và xử lý thông tin, sản xuất chương trình; tăng cường quản lý truyền thông trên nền tảng số.
- Phát triển mạng lưới hạ tầng viễn thông, nâng cao chất lượng mạng di động băng tần rộng phủ sóng 100% dân số, kết hợp đầu tư, nâng cấp các công trình hạ tầng ngầm, ngầm hóa hạ tầng ngoại vi.
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số, Internet kết nối vạn vật (IoT) liên thông, đồng bộ, hiện đại nhằm phục vụ chuyển đổi số toàn diện, phát triển kinh tế số, xã hội số, chính quyền số; xây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu theo công nghệ điện toán đám mây, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung, tạo nền tảng cho phát triển chính quyền điện tử đồng bộ theo khung kiến trúc Chính phủ điện tử quốc gia.
- Phát triển bưu chính theo hướng dịch vụ số; khai thác và ứng dụng hiệu quả nền tảng mã địa chỉ gắn với bản đồ số (Vpostcode). Phát triển ngành báo chí, truyền thông theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại. Hình thành và phát triển môi trường số an toàn, tiện ích phục vụ phát triển bền vững trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ.
(Chi tiết Phụ lục X kèm theo)
6. Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ; bố trí quỹ đất trong giai đoạn 2021 - 2030 bảo đảm mỗi huyện, thị xã, thành phố có đủ số lượng đội Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ theo quy định. Phát triển hệ thống mạng lưới giao thông hướng tới mục tiêu đảm bảo các phương tiện phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ tiếp cận được 100% trung tâm thôn, xóm (khu vực nông thôn) và lõi khu dân cư (khu vực thành thị), các cơ sở, khu vực có nguy cơ cháy nổ cao. Phát triển mạng lưới hệ thống cấp nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt kết hợp với cấp nước chữa cháy. Xây dựng hệ thống thông tin chỉ huy, điều hành về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ kết nối đồng bộ với Trung tâm thông tin chỉ huy, điều hành về giao thông, an ninh trật tự của lực lượng Công an tỉnh.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển hạ tầng giáo dục và đào tạo, giáo dục nghề nghiệp
Rà soát, điều chỉnh và đầu tư, nâng cấp mạng lưới, quy mô cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên biệt các cấp theo hướng hiện đại, phù hợp tình hình thực tiễn và nhu cầu của địa phương. Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất của trường học; đổi mới, nâng cao chất lượng dạy và học đáp ứng yêu cầu thực tế và bảo đảm khả năng tiếp cận giáo dục cho học sinh. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục, đặc biệt là các huyện miền núi, xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng sâu, vùng xa. Đảm bảo quỹ đất cho việc mở rộng, xây mới hạ tầng giáo dục các cấp học theo tiêu chuẩn quốc gia. Ưu tiên thu hút đầu tư các cơ sở giáo dục ngoài công lập, nhất là cơ sở đạt chuẩn quốc tế.
Cải tạo cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ hoạt động giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp. Nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Đại học Phú Yên, Đại học xây dựng Miền Trung, Học viện Ngân hàng - Phân viện Phú Yên.
(Chi tiết tại Phụ lục XI đính kèm)
2. Phương án phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ
Ưu tiên đầu tư từ ngân sách nhà nước, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ thí nghiệm, phân tích, kiểm định, kiểm nghiệm về tiêu chuẩn đo lường chất lượng; ứng dụng và chuyển giao công nghệ nhằm tăng tiềm lực và nâng cao năng lực cho các tổ chức khoa học và công nghệ công lập trên địa bàn Tỉnh. Huy động nguồn lực ngoài nhà nước để phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo. Tăng cường tiềm lực cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Trung tâm Khoa học và Công nghệ. Đầu tư không gian đổi mới sáng tạo trên cơ sở vật chất đang có; ưu tiên kêu gọi đầu tư Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Phú Yên trên địa bàn thành phố Tuy Hòa. Phát triển mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn Tỉnh.
3. Phương án phát triển hạ tầng y tế
Phát triển đồng bộ mạng lưới và cơ sở hạ tầng phục vụ công tác khám, chữa bệnh và y tế dự phòng. Đến năm 2030, hệ thống cơ sở khám, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Phú Yên dự kiến gồm khoảng 10 bệnh viện đa khoa và chuyên khoa công lập, 09 trung tâm y tế huyện đa chức năng, 100% xã có trạm y tế, đảm bảo 100% trạm y tế xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các cơ sở y tế ngoài công lập đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của Nhân dân trên cơ sở phù hợp với các quy hoạch có liên quan; trong đó ưu tiên kêu gọi đầu tư xây dựng các bệnh viện cung cấp dịch vụ chất lượng cao.
(Chi tiết tại Phụ lục XII đính kèm)
4. Phương án phát triển hạ tầng các cơ sở trợ giúp xã hội, nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng
Đầu tư cải tạo, nâng cấp Trung tâm bảo trợ xã hội Tỉnh và các Cơ sở cai nghiện ma tuý và trợ giúp xã hội. Củng cố, nâng cấp hệ thống cơ sở bảo trợ xã hội, phát triển mô hình chăm sóc người có hoàn cảnh đặc biệt tại cộng đồng; khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân, doanh nghiệp vào triển khai các hoạt động bảo trợ xã hội, trẻ em mồ côi, người khuyết tật; phát triển các mô hình chăm sóc người cao tuổi. Ưu tiên thu hút đầu tư xây dựng các cơ sở dịch vụ như Viện dưỡng lão.
5. Phương án phát triển hạ tầng văn hóa, thể thao
Bảo vệ, khai thác có hiệu quả các di tích lịch sử - văn hóa; quan tâm đầu tư xây dựng, tôn tạo các công trình văn hóa, thể thao cấp tỉnh đạt chuẩn. Nghiên cứu, thành lập Công viên địa chất Phú Yên theo quy định hiện hành; đầu tư hoàn thiện Bảo tàng Tỉnh, phấn đấu đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn Bảo tàng hạng 2 gắn với khai thác du lịch; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động, số hóa của thư viện.
Đẩy mạnh đầu tư hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa các cấp trên địa bàn Tỉnh gồm: Nhà văn hóa Diên Hồng; nâng cấp hệ thống thiết chế văn hóa, Trung tâm Văn hóa - Thể thao các huyện, thị xã, thành phố đảm bảo đạt chuẩn về diện tích, quy mô theo quy định.
Ưu tiên bố trí quỹ đất và thu hút các nguồn lực xã hội hóa xây dựng, nâng cấp mở rộng một số công trình văn hóa và thể thao. Đến năm 2030, tất cả huyện, thị xã, thành phố đầu tư hoàn chỉnh cơ bản 3 công trình thể thao cấp huyện. Ưu tiên thu hút đầu tư Trung tâm văn hóa triển lãm, Trung tâm Hội nghị - hội thảo tỉnh Phú Yên.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo)
6. Phương án phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ
a) Hạ tầng thương mại, dịch vụ
Khu vực đô thị: Chú trọng phát triển trung tâm thương mại, siêu thị; các cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng tổng hợp; phát triển các đường phố thương mại.
Khu vực nông thôn: Nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới các loại hình chợ bán lẻ song song với phát triển mạng lưới cửa hàng tiện lợi, cửa hàng tạp hoá, siêu thị mini. Lấy chợ làm hạt nhân để tổ chức các hoạt động thương mại - dịch vụ.
Dành quỹ đất để thu hút các nhà đầu tư xây dựng trung tâm thương mại, siêu thị tại các trung tâm kinh tế, nhất là đô thị lớn của Tỉnh. Đầu tư nâng cấp các hạ tầng thương mại tại các huyện, thị xã và thành phố của Tỉnh.
b) Hạ tầng logistics
Phát triển các trung tâm logistics gắn với cảng hàng không Tuy Hòa, bến cảng Vũng Rô, bến cảng nước sâu Bãi Gốc và cảng cạn ICD Đông Hòa; hình thành các các trung tâm logistics gắn với các đô thị lớn của Tỉnh và các khu công nghiệp trên địa bàn; tập trung xây dựng các cơ sở hạ tầng hỗ trợ vận tải đa phương thức như ga hàng hóa cho xe lửa và hệ thống đường dẫn, đường kết nối với cao tốc Bắc - Nam... Đến năm 2030, phát triển (1) Trung tâm logistics tại Đông Hòa và cảng cạn (ICD) phục vụ bến cảng Vũng Rô và bến cảng bãi Gốc; (2) Trung tâm logistics phía Tây thành phố Tuy Hòa (trạm trung chuyển); (3) Trung tâm logistics Sông Cầu gắn với các khu công nghiệp Sông Cầu.
c) Hạ tầng xăng dầu, khí đốt
Tiếp tục duy trì và đầu tư mở rộng các kho xăng dầu, khí đốt hiện có trên địa bàn Tỉnh; trong đó nâng cấp, mở rộng kho xăng dầu Vũng Rô. Thu hút đầu tư, xây dựng hệ thống kho xăng dầu, khí đốt, các khu bồn, bể chứa cung cấp cho các khu công nghiệp, khu kinh tế Nam Phú Yên và các tỉnh khu vực Tây Nguyên.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV kèm theo)
VII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
Đảm bảo việc sử dụng đất có hiệu quả, tiết kiệm; đảm bảo cho sự phát triển bền vững trong tương lai; tuân thủ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của Tỉnh. Đảm bảo bố trí sử dụng đất hợp lý, phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất đã phân bổ cho tỉnh Phú Yên.
(Chi tiết tại Phụ lục XV kèm theo)
VIII. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng các vùng liên huyện
a) Vùng liên huyện phía Đông (ven biển) gồm thành phố Tuy Hòa (dự kiến mở rộng về phía Nam), thành phố Sông Cầu (dự kiến) và thị xã Tuy An (dự kiến). Thành phố Tuy Hòa là trung tâm hành chính, nơi tập trung dân cư mật độ cao của toàn tỉnh và là trung tâm kinh tế, giao thương, văn hóa chính trị của toàn tỉnh. Thị xã Sông Cầu và huyện Tuy An là đô thị du lịch nên mật độ dân số cư trú thấp.
b) Vùng liên huyện phía Tây gồm huyện Đồng Xuân, huyện Sơn Hòa và huyện Sông Hinh. Tập trung xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu, chăn nuôi đại gia súc, công nghiệp chế biến nông lâm sản; phát triển kinh tế trang trại; xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp sản xuất vườn đồi, vườn rừng với quy mô thích hợp. Phát triển mạnh du lịch miền núi gắn liền với văn hóa các dân tộc, cảnh quan thiên nhiên.
c) Vùng liên huyện bán sơn địa gồm huyện Phú Hòa và huyện Tây Hòa. Vùng này tập trung phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hình thành vùng chuyên canh sản xuất lớn gắn với vùng nguyên liệu phục vụ chế biến nông sản; phát triển công nghiệp nhất là chế biến nông lâm sản; phát triển dịch vụ du lịch sinh thái.
2. Phương án quy hoạch xây dựng các vùng huyện
a) Vùng huyện Sông Hinh: Là cửa ngõ giao lưu, kết nối với tỉnh Đắk Lắk, là trung tâm phát triển thương mại dịch vụ; từng bước hình thành các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hướng vào các sản phẩm có giá trị kinh tế cao, tạo ra sản phẩm có chất lượng; phát triển các vùng nguyên liệu gắn với nhà máy chế biến; phát triển mô hình du lịch nông nghiệp, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng…
b) Vùng huyện Sơn Hòa: Là cửa ngõ giao lưu, kết nối với tỉnh Gia Lai; xây dựng và phát triển huyện trở thành trung tâm sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; phát triển du lịch theo hướng du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch tâm linh gắn với tôn tạo, bảo tồn các di tích lịch sử, văn hóa, phát triển du lịch cộng đồng; phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm nông sản đặc trưng của huyện để nâng cao giá trị sản phẩm.
c) Vùng huyện Đồng Xuân: Là vùng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung các sản phẩm có chất lượng và giá trị kinh tế cao; phát triển công nghiệp gắn với nông nghiệp nhất là việc quy hoạch vùng nguyên liệu và tiểu thủ công nghiệp; đẩy mạnh trồng rừng, phát triển kinh tế rừng nhằm cải thiện năng suất, tăng sản lượng khai thác gỗ rừng trồng; phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng là thế mạnh của huyện, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch gắn với di tích lịch văn hoá như: Khu du lịch suối nước nóng thôn Triêm Đức - xã Xuân Quang 2; Khu du lịch sinh thái Suối Chình - xã Xuân Sơn Bắc; khu du lịch sinh thái, văn hóa Xí Thoại - xã Xuân Lãnh…
d) Vùng huyện Tây Hòa: Là vùng phát triển nông nghiệp công nghệ cao, xây dựng và hình thành các vùng sản xuất tập trung, vùng nguyên liệu cây hàng năm và cây ăn quả cho công nghiệp chế biến; phát triển công nghiệp theo hướng thân thiện môi trường, thu hút phát triển công nghiệp chế biến và các ngành công nghiệp phù hợp với lợi thế của địa phương; phát triển các loại hình du lịch tận dụng lợi thế sẵn có của địa phương như: Suối nước khoáng Lạc Sanh tại thôn Bình Thắng, xã Sơn Thành Đông; Suối Lạnh tại xã Hòa Thịnh; Hồ Hóc Răm tại xã Hòa Tân Tây…
đ) Vùng huyện Tuy An: Là vùng phát triển kinh tế biển, tập trung phát triển mạnh ngành thủy sản, coi đây là ngành mũi nhọn và là khâu đột phá để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, trong đó trọng tâm là nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy hải sản, trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá; phát triển du lịch biển đảo, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch thể thao, du lịch cộng đồng lấy du lịch văn hóa và du lịch biển đảo làm mũi nhọn; kết hợp hình thành và phát triển một số loại hình du lịch chuyên đề; phát triển sản phẩm du lịch theo hướng xanh, sạch, bền vững và chất lượng; hình thành các tuyến đường giao thông đến các điểm di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh du lịch, trong đó chú trọng các khu vực đầm Ô Loan, gành Đá Đĩa, Gò Thì Thùng, Hòn Yến...
e) Vùng huyện Phú Hòa: Là vùng phát triển sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hàng hóa và du lịch văn hoá, sinh thái dựa trên những lợi thế tự nhiên của huyện; phát triển công nghiệp theo mô hình kết hợp mô hình tập trung (các KCN, CCN) và phân tán với hình thức sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề hộ gia đình; phát triển các loại hình du lịch tận dụng lợi thế sẵn có của địa phương như: Du lịch lịch sử, văn hoá: Thành Hồ, Văn Miếu Tuy Hòa, di tích Núi Sầm, Mộ & Đền thờ Lương Văn Chánh; Du lịch sinh thái, nhân văn: Khoáng Phú Sen, Đập Đồng Cam, Gành đá Hòa Thắng, làng nghề truyền thống; Du lịch trải nghiệm cộng đồng: cộng đồng Chăm H’roi buôn Hố Hầm, cộng đồng dân cư nông thôn…
IX. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, ĐA DẠNG SINH HỌC, PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Phương án phân vùng bảo vệ môi trường
- Vùng hạn chế phát thải: Vùng đệm của khu vực bảo vệ nghiêm ngặt; Khu dân cư tập trung ở đô thị (bao gồm cả nội thành, nội thị của các đô thị loại IV, loại V theo quy định của pháp luật về phân loại đô thị); Vùng đất ngập nước quan trọng; Hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; Khu vui chơi giải trí dưới nước theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường khác cần được bảo vệ.
- Vùng bảo vệ khác: Các vùng còn lại trên địa bàn Tỉnh.
b) Phương án bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về hiện trạng và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Phú Yên, làm cơ sở phân chia các vùng sinh thái, các khu bảo tồn và hành lang đa dạng sinh học góp phần vào việc quy hoạch bảo tồn tổng thể cả nước.
Bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học về các nguồn gen, loài sinh vật và hệ sinh thái phong phú trên địa bàn Tỉnh nhằm bảo vệ sức khỏe Nhân dân, bảo vệ môi trường và giá trị đa dạng sinh học.
Ngăn chặn suy giảm đa dạng sinh học, khai thác bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; tiếp tục bảo tồn, gìn giữ, phục hồi các hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên; nâng cao độ che phủ rừng, ngăn chặn suy giảm chất lượng rừng; bảo vệ các giống loài, nguồn gen và bảo đảm an toàn sinh học.
Xây dựng, phát triển và tổ chức quản lý hiệu quả các khu bảo tồn thiên nhiên, các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.
c) Phương án quan trắc chất lượng môi trường
Phát triển cơ sở hạ tầng, thiết bị, mạng lưới quan trắc cho từng loại môi trường; đến năm 2030, toàn tỉnh có trên 507 vị trí quan trắc: Môi trường đất, nước dưới đất, nước mặt lục địa, trầm tích, nước biển ven bờ và chất lượng không khí.
d) Phương án quản lý bảo vệ và phát triển rừng bền vững
Bảo vệ và phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Tập trung nâng cao chất lượng rừng. Phát triển hệ thống rừng, vườn cây phòng hộ môi trường, cảnh quan cho các đô thị, khu công nghiệp và khu du lịch. Tăng cường duy trì chất lượng rừng phòng hộ ven biển đạt chất lượng ở mức cao nhất nhằm hạn chế sạt lở bờ sông, bờ biển.
đ) Phương án sắp xếp, phân bố không gian các khu nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và nhà tang lễ
Xây dựng các nghĩa trang cấp tỉnh với công nghệ an táng tổng hợp (chôn cất một lần, cát táng và hỏa táng). Mỗi huyện xây dựng nghĩa trang riêng. Di dời nghĩa trang nhỏ lẻ, mộ rải rác về các nghĩa trang tập trung; cải tạo, chỉnh trang bổ sung cây xanh, cảnh quan, xử lý môi trường, chuyển thành mô hình công viên tưởng niệm đối với những nghĩa trang, nghĩa địa không thể di dời. Xây dựng cơ sở hỏa táng tại các nghĩa trang cấp tỉnh. Mỗi đơn vị hành chính cấp huyện xây dựng ít nhất 01 nhà tang lễ.
2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản
a) Khu vực cấm hoạt động khai thác khoáng sản
Các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn Tỉnh thực hiện theo các quyết định được phê duyệt và quy định của pháp luật. Quá trình thực hiện, căn cứ các quy định hiện hành và thực tiễn của địa phương để rà soát, cập nhật, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc điều chỉnh cho phù hợp.
b) Phương án thăm dò, khai thác chế biến khoáng sản
Thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng hiệu quả các khoáng sản hiện có trên địa bàn Tỉnh theo quy định và quy hoạch ngành quốc gia liên quan đến khoáng sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tận dụng tối đa nguồn đất, đá thải mỏ làm vật liệu san lấp mặt bằng các dự án phát triển hạ tầng đô thị, giảm áp lực lên các bãi thải mỏ.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI kèm theo)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân vùng tài nguyên nước
Tài nguyên nước tỉnh Phú Yên được phân thành 03 vùng chính theo các lưu vực sông:
- Vùng lưu vực sông Ba: Gồm diện tích lưu vực sông Ba thuộc tỉnh Phú Yên, nằm trên địa phận của thành phố Tuy Hòa, thị xã Đông Hòa, huyện Sông Hinh, huyện Phú Hòa, huyện Tây Hòa và một phần của huyện Sơn Hòa, huyện Tuy An.
- Vùng lưu vực sông Kỳ Lộ: Gồm diện tích lưu vực sông Kỳ Lộ thuộc tỉnh Phú Yên, nằm trên địa bàn hành chính của huyện Sơn Hòa, Đồng Xuân, Tuy An, thị xã Sông Cầu và một phần huyện Phú Hòa, thành phố Tuy Hòa.
- Vùng lưu vực sông Cầu: Gồm diện tích lưu vực Sông Cầu và các sông suối nhỏ phía Bắc tỉnh Phú Yên, nằm trên địa bàn thị xã Sông Cầu.
b) Phân bổ tài nguyên nước
Phân bổ nguồn nước phải đảm bảo tính bền vững, dựa cơ sở trên kết quả đánh giá tương quan giữa nhu cầu khai thác sử dụng nước và khả năng đáp ứng của nguồn nước:
- Phân bổ nguồn nước đáp ứng 100% nhu cầu sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt, công nghiệp cấp 90%; du lịch, dịch vụ 85% nhu cầu nước trong trường hợp hạn hán thiếu nước. Nguồn nước ưu tiên sử dụng là nguồn nước mặt khai thác tại các hệ thống sông chính và các hồ chứa thuộc các lưu vực sông trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Nguồn nước dự phòng dành cho cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, du lịch, dịch vụ và chăn nuôi trong điều kiện hạn hán thiếu nước là nguồn nước dưới đất.
- Phân bổ theo nhu cầu tối thiểu của từng đối tượng sử dụng nước nông nghiệp tùy theo từng phân vùng cụ thể, đặc biệt xem xét ưu tiên sử dụng nước cho vườn cây ăn quả, rau màu, nuôi trồng thủy sản nước ngọt, lúa, một số vùng mía nguyên liệu cho nhà máy đường.
c) Bảo vệ tài nguyên nước
Khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt và nước dưới đất; đảm bảo dòng chảy tối thiểu trên các hệ thống sông; phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm, xây dựng mạng quan trắc, giám sát khai thác và sử dụng tài nguyên nước; kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác, sử dụng nước dưới đất, hạn chế khai thác các tầng chứa nước có nguy cơ xâm nhập mặn, lượng khai thác không vượt qua ngưỡng giới hạn trữ lượng tiềm năng.
d) Phòng chống và khắc phục hậu quả do nước gây ra
Tiếp tục đầu tư, xây dựng các công trình thủy lợi, đê điều, cấp nước nhằm đảm bảo nguồn nước ngọt cho sản xuất nông nghiệp và dân sinh. Đầu tư hệ thống công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển tại các vị trí xung yếu. Xây dựng kế hoạch quan trắc, dự báo, thông báo kịp thời triều cường, nước biển dâng trong phạm vi của Tỉnh; phát triển rừng phòng hộ chắn sóng để phòng, chống xâm nhập mặn và nước biển dâng; rà soát những diện tích có khả năng thiếu nước để chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp.
Kết hợp giữa biện pháp công trình và phi công trình nhằm nâng cao hiệu quả trong phòng, chống và khắc phục hậu quả do nước gây ra.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn
Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn Tỉnh và xác định các khu vực ưu tiên phòng, chống đối với từng loại thiên tai:
- Khu vực dễ bị ảnh hưởng cao bởi triều cường, bão, áp thấp nhiệt đới là các xã ven biển, cửa sông thuộc thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu, thị xã Đông Hòa, huyện Tuy An và các xã nằm dọc sông Ba.
- Các xã nằm dọc Sông Ba, Sông Cái và hạ lưu Sông Ba là khu vực dễ bị ảnh hưởng do lũ lụt trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Các xã thuộc các khu vực miền núi ven các hệ thống sông, hồ trên địa tỉnh là khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng do lũ quét.
- Khu vực dễ bị ảnh hưởng bởi hạn hán, xâm nhập mặn, thiếu nước, lốc, sét thuộc các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn Tỉnh.
b) Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân; tăng cường khả năng chống chịu và nâng cao năng lực thích ứng của cộng đồng, các thành phần kinh tế và hệ sinh thái. Tăng cường cơ sở vật chất, đào tạo nâng cao năng lực lượng chuyên môn trong công tác tìm kiếm, cứu hộ cứu nạn; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao chất lượng và kịp thời cho công tác dự báo, cảnh báo; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu; tổ chức thường xuyên diễn tập phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
Củng cố hệ thống đê sông, đê biển, hồ chứa nước, các công trình phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu. Nâng cao năng lực chống chịu với biến đổi khí hậu của hệ thống cơ sở hạ tầng. Thiết lập hệ thống giám sát và đánh giá các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu. Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu phòng chống thiên tai trên địa bàn Tỉnh.
Lập bản đồ rủi ro khí hậu, bản đồ mức độ phơi bày trước hiểm họa và tính dễ bị tổn thương và các biện pháp thích ứng; nâng cao năng lực dự báo và các hệ thống cảnh báo sớm; tăng cường mạng lưới bảo trợ xã hội và chăm sóc xã hội đối với các nhóm dễ bị tổn thương; xây dựng kế hoạch quản lý tài nguyên nước trong lưu vực sông và các khu vực trọng điểm; tăng cường nhận thức cộng đồng, nâng cao năng lực, kế hoạch địa phương; tăng cường các chương trình tái định cư, giảm mức độ phơi bày trước hiểm họa và tính dễ bị tổn thương; tăng cường phát triển lâm nghiệp, bao gồm bảo tồn, phục hồi và tái trồng rừng ngập mặn.
c) Phát triển hạ tầng phòng, chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu
Đầu tư mới và nâng cấp, mở rộng các tuyến đê/kè dọc hai bên các tuyến sông trên địa bàn Tỉnh, nhất là các khu vực có nguy cơ sạt lở ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân; các hạ lưu khu vực sông kết hợp với chỉnh trang đô thị; tiếp tục củng cố hệ thống đê/kè biển, các mỏ hàn để chủ động ứng phó với nước biển dâng khu vực ven biển.
X. DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII kèm theo)
XI. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động, sử dụng nguồn lực, thu hút vốn đầu tư
Huy động tổng hợp các nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Tỉnh và Trung ương. Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào các ngành, lĩnh vực then chốt, các dự án quan trọng, cấp bách, có tính đột phá và sức lan tỏa. Xã hội hóa, đa dạng các hình thức đầu tư nhằm huy động, sử dụng hiệu quả nguồn vốn của các thành phần kinh tế đặc biệt với các dự án trong nhóm trụ cột phát triển của Tỉnh.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành thu, chi ngân sách và đầu tư công. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách; tăng cường công tác quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính, tài sản công nhất là nguồn vốn khai thác từ quỹ đất. Tiếp tục cơ cấu lại ngân sách, tăng tỷ trọng các nguồn thu bền vững; thực hiện đồng bộ các giải pháp tăng thu ngân sách, chống thất thu thuế; triển khai rộng rãi hóa đơn điện tử.
Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính gắn với xây dựng chính quyền số, xã hội số; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh để tạo đột phá thu hút vốn đầu tư theo phương thức hợp tác công - tư (PPP) trong phát triển hạ tầng chiến lược, nhất là hệ thống hạ tầng giao thông.
Nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách đột phá để thu hút các nhà đầu tư chiến lược có khả năng dẫn dắt, hình thành hệ sinh thái các ngành kinh tế trọng điểm, tạo động lực lan tỏa thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp khác.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Xây dựng chiến lược nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội; tập trung nhân lực thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm như dự án luyện kim; lọc, hóa dầu; sản xuất năng lượng…và phát triển hệ thống đô thị ven biển xanh, thân thiện môi trường.
Tăng cường công tác đào tạo dài hạn, đào tạo chính quy tại Đại học Phú Yên và giáo dục nghề nghiệp tại các trường cao đẳng đảm bảo nguồn lao động có chất lượng đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật đa dạng. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng các yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các cấp; củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, chất lượng trường đạt chuẩn quốc gia; nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp.
Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục theo hướng thu hút đầu tư, đóng góp của doanh nghiệp và cộng đồng vào giáo dục, đào tạo nghề ngắn hạn và đào tạo dài hạn.
3. Giải pháp về bảo vệ môi trường, phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo
Thể chế hóa kịp thời và tổ chức thực hiện nghiêm các quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ môi trường. Tăng cường và đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường. Phát triển các nguồn năng lượng sạch, khuyến khích các cơ sở sản xuất đổi mới công nghệ thân thiện với môi trường. Ưu tiên và có cơ chế để thực hiện xã hội hóa, kêu gọi đầu tư, hỗ trợ cho việc phát triển các công nghệ xử lý, tái chế chất thải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Tỉnh.
Thu hút đầu tư có chọn lọc các dự án thân thiện với môi trường; đẩy mạnh hợp tác quốc tế, phát triển khoa học công nghệ, tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường.
Phát triển hệ thống mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ; nghiên cứu ứng dụng thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 vào phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh. Ưu tiên bố trí ngân sách cho nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo; phấn đấu đạt mức 2% tổng chi ngân sách tại địa phương để bảo đảm đủ nguồn lực phát huy hiệu quả vai trò của khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Triển khai quyết liệt, hiệu quả các chương trình, kế hoạch chuyển đổi số, trọng tâm là phát triển hạ tầng số, cơ sở dữ liệu số, tạo nền tảng phát triển chính quyền số, kinh tế số, hướng đến xã hội số; tập trung xây dựng thành công chính quyền điện tử, thành phố thông minh.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
Nghiên cứu, ban hành một số chính sách, quy định liên kết, hợp tác với các tỉnh vùng duyên hải Trung Bộ, khu vực Tây Nguyên, thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; chính sách vùng động lực để tạo cơ chế đặc thù trong thu hút đầu tư đối với các vùng là động lực, trung tâm thúc đẩy phát triển của Tỉnh, của vùng và sự liên kết giữa vùng động lực với các vùng phụ trợ; chính sách, hỗ trợ đầu tư kết nối hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật điện, nước, viễn thông... đối với các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp…
Tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác mới với các tỉnh, thành phố của các nước có nhiều điểm tương đồng với Phú Yên, có tiềm năng, thế mạnh trong việc hợp tác phát triển kinh tế, chuyển giao công nghệ, giao lưu văn hóa; quan tâm mở rộng hợp tác quốc tế, xúc tiến thiết lập quan hệ hợp tác hữu nghị với các đối tác, địa phương nước ngoài, trước hết là quan hệ hợp tác hữu nghị ở cấp địa phương với một số địa phương của Nhật Bản, Hàn Quốc và ASEAN.
5. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển các khu vực chức năng, phát triển đô thị và nông thôn
Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi đất nông nghiệp hiện có sang đất phi nông nghiệp để đáp ứng tiêu chí phát triển đô thị và nhu cầu tăng trưởng kinh tế cho xã hội. Kết hợp chặt chẽ quá trình đô thị hóa nông thôn và xây dựng nông thôn mới; ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, tăng cường xã hội hóa đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng.
Quản lý giám sát chặt chẽ đảm bảo việc xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, kết nối mạng lưới hạ tầng chung của địa phương và các vùng phụ cận.
Đầu tư xây dựng, tích hợp và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, hồ sơ địa chính theo mô hình hiện đại, tập trung, thống nhất. Thực hiện nghiêm túc, công khai, minh bạch công tác giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
Đầu tư phát triển hệ thống đô thị sinh thái, đô thị xanh, đô thị thông minh. Xây dựng và hoàn thiện các quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị ở các khu vực trung tâm, khu đô thị mới. Tổ chức thực hiện tốt việc định hướng phân khu chức năng ở các khu vực đô thị và nông thôn để người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thông tin và giám sát việc thực hiện.
6. Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
Tổ chức công bố công khai quy hoạch, tạo sự đồng thuận, nhất quán trong triển khai thực hiện. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, tổ chức giới thiệu, quảng bá về tiềm năng, lợi thế, các chương trình, dự án dự kiến ưu tiên thực hiện của địa phương với các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch chung, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác theo quy định của pháp luật.
Triển khai xây dựng kế hoạch thực hiện, thường xuyên cập nhật, cụ thể hoá các nội dung quy hoạch thành các kế hoạch 5 năm, hằng năm. Đổi mới công tác tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch phù hợp với yêu cầu của thực tiễn và thông lệ quốc tế. Bố trí bộ máy lãnh đạo tâm huyết, cán bộ đủ năng lực để triển khai thực hiện quy hoạch đạt hiệu quả.
XII. SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Chi tiết danh mục sơ đồ, bản đồ Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII)