Document: Khoản 18 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 18 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Điều 13. Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư
...
18. Tài khoản 311 – Vay ngắn hạn
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền vay ngắn hạn và tình hình trả nợ tiền vay của đơn vị chủ đầu tư bao gồm các khoản tiền vay Ngân hàng, các khoản tiền vay của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài đơn vị khi nguồn vốn đầu tư bị thiếu hụt tạm thời để thực hiện dự án.
Kế toán tiền vay ngắn hạn phải theo dõi chi tiết số tiền gốc đã vay, đã trả, số tiền còn phải trả theo từng đối tượng cho vay, theo từng khế ước vay.
18.1 Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 311 – Vay ngắn hạn
Bên Nợ:
Số tiền đã trả về các khoản vay ngắn hạn.
Bên Có:
Số tiền vay ngắn hạn.
Số dư bên Có: Số tiền còn nợ về các khoản vay ngắn hạn chưa trả.
18.2 Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1 – Vay tiền để mua nguyên vật liệu dùng cho đầu tư xây dựng hoặc sản xuất thử, chạy thử có tải, hoặc cung cấp dịch vụ tư vấn, hoặc công cụ, dụng cụ dùng cho BQLDAĐT:
- Trường hợp nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào dùng cho quá trình đầu tư tạo ra TSCĐ dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 311 - Vay ngắn hạn (Tổng giá thanh toán).
- Trường hợp nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào dùng cho quá trình đầu tư tạo ra TSCĐ dùng cho mục đích HCSN, phúc lợi, sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Tổng giá thanh toán)
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Tổng giá thanh toán)
Có TK 311 - Vay ngắn hạn (Tổng giá thanh toán).
2 - Trường hợp vay tiền để chi trực tiếp cho đầu tư (chi xây lắp, thiết bị, tư vấn, ...):
- Trường hợp chi phí đầu tư xây dựng để tạo ra TSCĐ dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411) (Chi phí chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 311 - Vay ngắn hạn (Tổng giá thanh toán).
- Trường hợp chi phí đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ dùng cho mục đích HCSN, phúc lợi, sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411) (Chi phí có thuế GTGT)
Có TK 311 - Vay ngắn hạn.
3 – Vay tiền trả nợ người bán, người nhận thầu, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 311 - Vay ngắn hạn.
4 – Khi vay tiền Việt Nam về nhập quỹ, hoặc chuyển về tài khoản tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 311 - Vay ngắn hạn.
5 – Khi trả nợ tiền vay bằng tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng để trả, ghi:
Nợ TK 311 - Vay ngắn hạn
Có TK 111 - Tiền mặt (1111), hoặc
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1121), hoặc
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB.
Đồng thời ghi Có Tài khoản 0092 ”Dự toán chi đầu tư XDCB” (Tài khoản ngoài bảng CĐKT).

Content:
Tài khoản 311 – Vay ngắn hạn
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền vay ngắn hạn và tình hình trả nợ tiền vay của đơn vị chủ đầu tư bao gồm các khoản tiền vay Ngân hàng, các khoản tiền vay của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài đơn vị khi nguồn vốn đầu tư bị thiếu hụt tạm thời để thực hiện dự án.
Kế toán tiền vay ngắn hạn phải theo dõi chi tiết số tiền gốc đã vay, đã trả, số tiền còn phải trả theo từng đối tượng cho vay, theo từng khế ước vay.
18.1 Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 311 – Vay ngắn hạn
Bên Nợ:
Số tiền đã trả về các khoản vay ngắn hạn.
Bên Có:
Số tiền vay ngắn hạn.
Số dư bên Có: Số tiền còn nợ về các khoản vay ngắn hạn chưa trả.
18.2 Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1 – Vay tiền để mua nguyên vật liệu dùng cho đầu tư xây dựng hoặc sản xuất thử, chạy thử có tải, hoặc cung cấp dịch vụ tư vấn, hoặc công cụ, dụng cụ dùng cho BQLDAĐT:
- Trường hợp nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào dùng cho quá trình đầu tư tạo ra TSCĐ dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 311 - Vay ngắn hạn (Tổng giá thanh toán).
- Trường hợp nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào dùng cho quá trình đầu tư tạo ra TSCĐ dùng cho mục đích HCSN, phúc lợi, sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Tổng giá thanh toán)
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Tổng giá thanh toán)
Có TK 311 - Vay ngắn hạn (Tổng giá thanh toán).
2 - Trường hợp vay tiền để chi trực tiếp cho đầu tư (chi xây lắp, thiết bị, tư vấn, ...):
- Trường hợp chi phí đầu tư xây dựng để tạo ra TSCĐ dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411) (Chi phí chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 311 - Vay ngắn hạn (Tổng giá thanh toán).
- Trường hợp chi phí đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ dùng cho mục đích HCSN, phúc lợi, sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411) (Chi phí có thuế GTGT)
Có TK 311 - Vay ngắn hạn.
3 – Vay tiền trả nợ người bán, người nhận thầu, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 311 - Vay ngắn hạn.
4 – Khi vay tiền Việt Nam về nhập quỹ, hoặc chuyển về tài khoản tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 311 - Vay ngắn hạn.
5 – Khi trả nợ tiền vay bằng tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng để trả, ghi:
Nợ TK 311 - Vay ngắn hạn
Có TK 111 - Tiền mặt (1111), hoặc
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (1121), hoặc
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB.
Đồng thời ghi Có Tài khoản 0092 ”Dự toán chi đầu tư XDCB” (Tài khoản ngoài bảng CĐKT).