Document: Điều 1 Quyết định 1279/QĐ-UBND 2022 vị trí chức năng Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/04/2022", "sign_number": "1279/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/04/2022", "sign_number": "1279/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/04/2022", "sign_number": "1279/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/04/2022", "sign_number": "1279/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/04/2022", "sign_number": "1279/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1279/QĐ-UBND 2022 vị trí chức năng Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội như sau:
1. Vị trí
Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội là tổ chức sự nghiệp công lập thuộc UBND thành phố Hà Nội quản lý, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Tên giao dịch tiếng Việt Nam: Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội
Tên giao dịch tiếng Anh: HANOI METROPOLITIAN RAILWAY MANAGEMENT BOARD
Tên viết tắt tiếng Anh: MRB.
Trụ sở đặt tại: Nhà CC2 Khu đô thị Đồng Tàu, phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
2. Chức năng
a) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội lập và quản lý quy hoạch các tuyến đường sắt đô thị của Thành phố trên cơ sở quy hoạch giao thông vận tải được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; nghiên cứu, đề xuất hình thức đầu tư phù hợp cho từng tuyến.
b) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố (cơ quan chủ quản) trong công tác triển khai thực hiện dự án đường sắt đô thị (từ bước chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng) đúng quy trình, thủ tục theo quy định của pháp luật, đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả của dự án.
c) Thực hiện chức năng là chủ đầu tư các tuyến đường sắt đô thị do thành phố Hà Nội giao theo quy định hiện hành của pháp luật.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn
a) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố về kế hoạch tổng thể cho việc xây dựng, phát triển các tuyến đường sắt đô thị của Thành phố.
b) Tổ chức, phối hợp lập và quản lý quy hoạch chi tiết các tuyến đường sắt đô thị của Thành phố.
c) Là đầu mối trực tiếp làm việc với các nhà đầu tư bằng các nguồn vốn ngoài ngân sách, tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố hình thức đầu tư phù hợp.
d) Thực hiện vai trò và chức năng làm đối tác trực tiếp với các nhà tài trợ nước ngoài trong quan hệ giao dịch có liên quan đến dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị.
đ) Chuẩn bị các văn kiện tài liệu, nội dung đàm phán và cùng các cơ quan có liên quan giúp Ủy ban nhân dân Thành phố tham gia đàm phán các điều ước và các văn bản thỏa thuận khác với nhà tài trợ có liên quan đến các dự án xây dựng các tuyến đường sắt đô thị Hà Nội.
e) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn làm chủ đầu tư các tuyến đường sắt đô thị theo quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước và Thành phố về quản lý các dự án đầu tư xây dựng.
g) Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật của Nhà nước trong quá trình quản lý điều hành và những vấn đề có liên quan theo thông lệ quốc tế.
h) Xây dựng chương trình, kế hoạch và tiến độ thực hiện các dự án thành phần; tổ chức điều hành, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của dự án và xử lý các phát sinh khi thực hiện.
i) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, chế độ khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, viên chức và người lao động theo quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố.
k) Được phép ký hợp đồng lao động thuê chuyên gia về một số lĩnh vực chuyên sâu giúp cho Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội trong việc quản lý hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, kỹ thuật chuyên ngành đường sắt đô thị theo hình thức hợp đồng lao động để triển khai công việc.
l) Thực hiện chế độ thông tin, lưu trữ, bảo mật và báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định của Thành phố và Nhà nước.
m) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân Thành phố giao và ủy quyền.
4. Cơ cấu tổ chức
a) Lãnh đạo Ban: Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội có Trưởng ban và không quá 03 (ba) Phó Trưởng ban.
- Trưởng ban là người đứng đầu Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban;
- Phó Trưởng ban là người giúp việc Trưởng ban chỉ đạo một hoặc một số mặt công tác do Trưởng ban phân công, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành hoạt động của Ban.
- Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo được quyết định theo tiêu chuẩn chức danh và quy trình, quy định hiện hành về phân cấp quản lý công tác cán bộ; việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác đối với Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Kế toán trưởng của Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm trên cơ sở tuyển chọn cá nhân có đủ tiêu chuẩn kế toán trưởng theo quy định của pháp luật.
- Cá nhân đảm nhận thực hiện công việc quản lý, chuyên môn của Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật. Đối với các chức danh chủ chốt của Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội phải có trình độ ngoại ngữ phù hợp.
b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
- Phòng Hành chính - Tổ chức;
- Phòng Tài chính - Kế toán;
- Phòng Kế hoạch - Tổng hợp;
- Phòng Kỹ thuật - Thẩm định;
- Phòng Quản lý thực hiện dự án 1;
- Phòng Quản lý thực hiện dự án 2;
- Phòng Quản lý thực hiện dự án 3;
- Phòng Quản lý thực hiện dự án 4.
Số lượng cấp phó phòng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Trưởng ban Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, đơn vị trực thuộc (nếu có); xây dựng Quy chế làm việc, Quy chế tài chính theo quy định.
d) Trưởng ban Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội xây dựng Đề án vị trí việc làm theo quy định tại Nghị định 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Biên chế
Biên chế của Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế sự nghiệp Thành phố, được cơ quan có thẩm quyền phân bổ hàng năm.
Biên chế giao cho Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội năm 2022 là 124 biên chế gồm 120 viên chức và 4 chỉ tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP .
6. Cơ chế tài chính
Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội thực hiện cơ chế tài chính theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

Content:
Điều 1. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội như sau:
1. Vị trí
Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội là tổ chức sự nghiệp công lập thuộc UBND thành phố Hà Nội quản lý, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Tên giao dịch tiếng Việt Nam: Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội
Tên giao dịch tiếng Anh: HANOI METROPOLITIAN RAILWAY MANAGEMENT BOARD
Tên viết tắt tiếng Anh: MRB.
Trụ sở đặt tại: Nhà CC2 Khu đô thị Đồng Tàu, phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
2. Chức năng
a) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội lập và quản lý quy hoạch các tuyến đường sắt đô thị của Thành phố trên cơ sở quy hoạch giao thông vận tải được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; nghiên cứu, đề xuất hình thức đầu tư phù hợp cho từng tuyến.
b) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố (cơ quan chủ quản) trong công tác triển khai thực hiện dự án đường sắt đô thị (từ bước chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng) đúng quy trình, thủ tục theo quy định của pháp luật, đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả của dự án.
c) Thực hiện chức năng là chủ đầu tư các tuyến đường sắt đô thị do thành phố Hà Nội giao theo quy định hiện hành của pháp luật.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn
a) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố về kế hoạch tổng thể cho việc xây dựng, phát triển các tuyến đường sắt đô thị của Thành phố.
b) Tổ chức, phối hợp lập và quản lý quy hoạch chi tiết các tuyến đường sắt đô thị của Thành phố.
c) Là đầu mối trực tiếp làm việc với các nhà đầu tư bằng các nguồn vốn ngoài ngân sách, tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố hình thức đầu tư phù hợp.
d) Thực hiện vai trò và chức năng làm đối tác trực tiếp với các nhà tài trợ nước ngoài trong quan hệ giao dịch có liên quan đến dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị.
đ) Chuẩn bị các văn kiện tài liệu, nội dung đàm phán và cùng các cơ quan có liên quan giúp Ủy ban nhân dân Thành phố tham gia đàm phán các điều ước và các văn bản thỏa thuận khác với nhà tài trợ có liên quan đến các dự án xây dựng các tuyến đường sắt đô thị Hà Nội.
e) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn làm chủ đầu tư các tuyến đường sắt đô thị theo quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước và Thành phố về quản lý các dự án đầu tư xây dựng.
g) Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật của Nhà nước trong quá trình quản lý điều hành và những vấn đề có liên quan theo thông lệ quốc tế.
h) Xây dựng chương trình, kế hoạch và tiến độ thực hiện các dự án thành phần; tổ chức điều hành, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của dự án và xử lý các phát sinh khi thực hiện.
i) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, chế độ khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, viên chức và người lao động theo quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố.
k) Được phép ký hợp đồng lao động thuê chuyên gia về một số lĩnh vực chuyên sâu giúp cho Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội trong việc quản lý hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, kỹ thuật chuyên ngành đường sắt đô thị theo hình thức hợp đồng lao động để triển khai công việc.
l) Thực hiện chế độ thông tin, lưu trữ, bảo mật và báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định của Thành phố và Nhà nước.
m) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân Thành phố giao và ủy quyền.
4. Cơ cấu tổ chức
a) Lãnh đạo Ban: Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội có Trưởng ban và không quá 03 (ba) Phó Trưởng ban.
- Trưởng ban là người đứng đầu Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban;
- Phó Trưởng ban là người giúp việc Trưởng ban chỉ đạo một hoặc một số mặt công tác do Trưởng ban phân công, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành hoạt động của Ban.
- Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo được quyết định theo tiêu chuẩn chức danh và quy trình, quy định hiện hành về phân cấp quản lý công tác cán bộ; việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác đối với Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Kế toán trưởng của Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm trên cơ sở tuyển chọn cá nhân có đủ tiêu chuẩn kế toán trưởng theo quy định của pháp luật.
- Cá nhân đảm nhận thực hiện công việc quản lý, chuyên môn của Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật. Đối với các chức danh chủ chốt của Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội phải có trình độ ngoại ngữ phù hợp.
b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
- Phòng Hành chính - Tổ chức;
- Phòng Tài chính - Kế toán;
- Phòng Kế hoạch - Tổng hợp;
- Phòng Kỹ thuật - Thẩm định;
- Phòng Quản lý thực hiện dự án 1;
- Phòng Quản lý thực hiện dự án 2;
- Phòng Quản lý thực hiện dự án 3;
- Phòng Quản lý thực hiện dự án 4.
Số lượng cấp phó phòng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Trưởng ban Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, đơn vị trực thuộc (nếu có); xây dựng Quy chế làm việc, Quy chế tài chính theo quy định.
d) Trưởng ban Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội xây dựng Đề án vị trí việc làm theo quy định tại Nghị định 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Biên chế
Biên chế của Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế sự nghiệp Thành phố, được cơ quan có thẩm quyền phân bổ hàng năm.
Biên chế giao cho Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội năm 2022 là 124 biên chế gồm 120 viên chức và 4 chỉ tiêu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP .
6. Cơ chế tài chính
Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội thực hiện cơ chế tài chính theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.