Document: Điều 1 Quyết định 24/2011/QĐ-UBND sửa đổi quy định triển khai mô hình khoa học công nghệ Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "06/06/2011", "sign_number": "24/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tư", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "06/06/2011", "sign_number": "24/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tư", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "06/06/2011", "sign_number": "24/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tư", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "06/06/2011", "sign_number": "24/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tư", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "06/06/2011", "sign_number": "24/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tư", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 24/2011/QĐ-UBND sửa đổi quy định triển khai mô hình khoa học công nghệ Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định triển khai ra diện rộng các mô hình khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” ban hành kèm theo Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND ngày 22/6/2006 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, như sau:
1. Điều 1 được bổ sung như sau:
Các mô hình khoa học và công nghệ (KH&CN) được triển khai lần đầu ra diện rộng là các mô hình ứng dụng các kỹ thuật tiến bộ (KTTB) trong tất cả các lĩnh vực sản xuất, đời sống, xã hội, kinh tế, an ninh, quốc phòng được triển khai thực nghiệm, ứng dụng có kết quả tốt (còn gọi là đề tài triển khai thực nghiệm).
2. Khoản 1 Điều 6 được bổ sung như sau:
Sau khi có quyết định phê duyệt Danh mục mở rộng mô hình của UBND tỉnh, người chủ trì và cơ quan quản lý người chủ trì lập thuyết minh đề tài triển khai thực nghiệm (biểu 01/KHCN). Thuyết minh triển khai do Thường trực Hội đồng KH&CN tỉnh phê duyệt. Thời gian hoàn thành việc lập thuyết minh đề tài triển khai là 15 ngày kể từ khi nhận được quyết định phê duyệt danh mục.
3. Khoản 2 Điều 10 được sửa đổi như sau:
Cơ sở lập dự toán kinh phí mở rộng:
Đối với các mô hình nông lâm nghiệp: các chi phí đầu tư trực tiếp cho mô hình áp dụng theo định mức do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc định mức khuyến nông do Trung tâm khuyến nông Quốc gia ban hành cho từng đối tượng cây, con. Các chi phí khác áp dụng Thông tư 44/2007/TTLT/BTC - BKHCN ngày 7/5/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
Đối với các mô hình thủy sản: Các chi phí đầu tư trực tiếp cho mô hình áp dụng định mức khuyến ngư do Bộ Thủy sản ban hành. Các chi phí khác áp dụng Thông tư 44/2007/TTLT-BTC - BKHCN ngày 7/5/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
Đối với các mô hình khoa học và công nghệ các ngành khác: dự toán theo Thông tư 44/2007/TTLT-BTC – BKHCN ngày 7/5/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
4. Các Phụ lục kèm theo được sửa đổi như sau:
a) Thay thế nội dung biểu số 01/KHCN: “Phiếu triển khai mở rộng mô hình KH&CN tỉnh Vĩnh Phúc bằng “Thuyết minh đề tài triển khai thực nghiệm”;
b) Thay thế nội dung biểu số 03/KHCN “Báo cáo kết quả mở rộng mô hình KH&CN” bằng “Báo cáo kết quả đề tài triển khai thực nghiệm”.
(Có các biểu số chi tiết kèm theo)
c) Bãi bỏ biểu số 07/KHCN, biểu số 08/KHCN (dự toán kinh phí hỗ trợ mở rộng mô hình sản xuất hạt giống lúa lai F1 đối với các tổ hợp 2 dòng)

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định triển khai ra diện rộng các mô hình khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” ban hành kèm theo Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND ngày 22/6/2006 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, như sau:
1. Điều 1 được bổ sung như sau:
Các mô hình khoa học và công nghệ (KH&CN) được triển khai lần đầu ra diện rộng là các mô hình ứng dụng các kỹ thuật tiến bộ (KTTB) trong tất cả các lĩnh vực sản xuất, đời sống, xã hội, kinh tế, an ninh, quốc phòng được triển khai thực nghiệm, ứng dụng có kết quả tốt (còn gọi là đề tài triển khai thực nghiệm).
2. Khoản 1 Điều 6 được bổ sung như sau:
Sau khi có quyết định phê duyệt Danh mục mở rộng mô hình của UBND tỉnh, người chủ trì và cơ quan quản lý người chủ trì lập thuyết minh đề tài triển khai thực nghiệm (biểu 01/KHCN). Thuyết minh triển khai do Thường trực Hội đồng KH&CN tỉnh phê duyệt. Thời gian hoàn thành việc lập thuyết minh đề tài triển khai là 15 ngày kể từ khi nhận được quyết định phê duyệt danh mục.
3. Khoản 2 Điều 10 được sửa đổi như sau:
Cơ sở lập dự toán kinh phí mở rộng:
Đối với các mô hình nông lâm nghiệp: các chi phí đầu tư trực tiếp cho mô hình áp dụng theo định mức do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc định mức khuyến nông do Trung tâm khuyến nông Quốc gia ban hành cho từng đối tượng cây, con. Các chi phí khác áp dụng Thông tư 44/2007/TTLT/BTC - BKHCN ngày 7/5/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
Đối với các mô hình thủy sản: Các chi phí đầu tư trực tiếp cho mô hình áp dụng định mức khuyến ngư do Bộ Thủy sản ban hành. Các chi phí khác áp dụng Thông tư 44/2007/TTLT-BTC - BKHCN ngày 7/5/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
Đối với các mô hình khoa học và công nghệ các ngành khác: dự toán theo Thông tư 44/2007/TTLT-BTC – BKHCN ngày 7/5/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
4. Các Phụ lục kèm theo được sửa đổi như sau:
a) Thay thế nội dung biểu số 01/KHCN: “Phiếu triển khai mở rộng mô hình KH&CN tỉnh Vĩnh Phúc bằng “Thuyết minh đề tài triển khai thực nghiệm”;
b) Thay thế nội dung biểu số 03/KHCN “Báo cáo kết quả mở rộng mô hình KH&CN” bằng “Báo cáo kết quả đề tài triển khai thực nghiệm”.
(Có các biểu số chi tiết kèm theo)
c) Bãi bỏ biểu số 07/KHCN, biểu số 08/KHCN (dự toán kinh phí hỗ trợ mở rộng mô hình sản xuất hạt giống lúa lai F1 đối với các tổ hợp 2 dòng)