Document: Điều 11 Thông tư 27/2011/TT-BCT  trình tự, thủ tục điều tra và xử phạt vi phạm

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "19/07/2011", "sign_number": "27/2011/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "19/07/2011", "sign_number": "27/2011/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "19/07/2011", "sign_number": "27/2011/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "19/07/2011", "sign_number": "27/2011/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "19/07/2011", "sign_number": "27/2011/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 27/2011/TT-BCT  trình tự, thủ tục điều tra và xử phạt vi phạm có nội dung như sau:

Điều 11. Trưng cầu giám định
1. Trong quá trình điều tra vụ việc vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt có quyền yêu cầu trưng cầu giám định chứng cứ, tang vật, phương tiện, tài liệu liên quan đến hành vi có dấu hiệu vi phạm khi thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của tổ chức, cá nhân bị điều tra.
2. Quyết định trưng cầu giám định gồm những nội dung sau:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Họ, tên người yêu cầu giám định;
c) Tên, địa chỉ của cá nhân, tổ chức giám định;
d) Đối tượng cần giám định (tóm tắt sự việc có liên quan đến đối tượng cần giám định, nguồn gốc và đặc điểm của đối tượng giám định);
đ) Nội dung yêu cầu và cần có kết luận giám định;
e) Thời hạn yêu cầu có kết luận giám định.
3. Người có thẩm quyền xử phạt có quyền yêu cầu giám định bổ sung trong trường hợp phát sinh vấn đề mới liên quan đến kết luận giám định trước đó, nội dung kết luận giám định chưa rõ ràng, đầy đủ hoặc theo đề nghị của tổ chức, cá nhân bị điều tra.
4. Người có thẩm quyền xử phạt có quyền yêu cầu giám định lại trong trường hợp có mâu thuẫn giữa các kết luận giám định về cùng một vấn đề, nghi ngờ về kết quả giám định hoặc theo đề nghị của tổ chức, cá nhân bị điều tra.
5. Tổ chức, cá nhân đề nghị trưng cầu giám định phải chịu phí giám định.

Content:
Điều 11. Trưng cầu giám định
1. Trong quá trình điều tra vụ việc vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt có quyền yêu cầu trưng cầu giám định chứng cứ, tang vật, phương tiện, tài liệu liên quan đến hành vi có dấu hiệu vi phạm khi thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của tổ chức, cá nhân bị điều tra.
2. Quyết định trưng cầu giám định gồm những nội dung sau:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Họ, tên người yêu cầu giám định;
c) Tên, địa chỉ của cá nhân, tổ chức giám định;
d) Đối tượng cần giám định (tóm tắt sự việc có liên quan đến đối tượng cần giám định, nguồn gốc và đặc điểm của đối tượng giám định);
đ) Nội dung yêu cầu và cần có kết luận giám định;
e) Thời hạn yêu cầu có kết luận giám định.
3. Người có thẩm quyền xử phạt có quyền yêu cầu giám định bổ sung trong trường hợp phát sinh vấn đề mới liên quan đến kết luận giám định trước đó, nội dung kết luận giám định chưa rõ ràng, đầy đủ hoặc theo đề nghị của tổ chức, cá nhân bị điều tra.
4. Người có thẩm quyền xử phạt có quyền yêu cầu giám định lại trong trường hợp có mâu thuẫn giữa các kết luận giám định về cùng một vấn đề, nghi ngờ về kết quả giám định hoặc theo đề nghị của tổ chức, cá nhân bị điều tra.
5. Tổ chức, cá nhân đề nghị trưng cầu giám định phải chịu phí giám định.