Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 2735/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đề án phát triển du lịch đặc thù miền Tây Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/12/2018", "sign_number": "2735/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/12/2018", "sign_number": "2735/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/12/2018", "sign_number": "2735/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/12/2018", "sign_number": "2735/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/12/2018", "sign_number": "2735/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 2735/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đề án phát triển du lịch đặc thù miền Tây Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển sản phẩm du lịch đặc thù miền Tây Yên Bái đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
10. Giải pháp thực hiện đề án
10.1. Giải pháp về xây dựng các đề án/dự án
Xây dựng các đề án/ dự án chi tiết, kế hoạch phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù tại các huyện, thị xã miền Tây phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Trong quá trình lập đề án chi tiết của các khu, điểm du lịch, cần có sự liên kết giữa: nhà nước (chính quyền, các cơ quan quản lý) - nhà đầu tư (doanh nghiệp) - nhà khoa học (tư vấn) - người dân (các cộng đồng dân cư), đảm bảo phù hợp với chiến lược phát triển sản phẩm du lịch Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
10.2. Giải pháp về xây dựng, phân loại và ưu tiên sản phẩm du lịch đặc thù
Tập trung xây dựng hệ thống sản phẩm du lịch đặc thù và chất lượng cao thành các sản phẩm có thương hiệu quốc gia được bạn bè quốc tế biết đến trên cơ sở phát huy giá trị tài nguyên du lịch độc đáo, đặc sắc, có thế mạnh nổi trội theo thứ tự ưu tiên: du lịch thể thao mạo hiểm, du lịch sinh thái, du lịch khám phá bản sắc văn hóa tộc người, hướng tới thu hút khách chi trả cao và lưu trú dài. Ưu tiên phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù ở huyện Mù Cang Chải và Trạm Tấu để tạo thành các cụm liên kết phát triển mạnh về du lịch. Xây dựng và phát hành nhãn “Sản phẩm du lịch miền Tây”. Xây dựng làng nghề dệt, thêu thổ cẩm tại xã Chế Cu Nha. Xây dựng làng nghề rèn đúc tại xã La Pán Tẩn. Xây dựng làng nghề đan lát tại xã Dế Xu Phình. Xây dựng hình thành tour du lịch khám phá hang động Huy Páo (xã Nậm Có), rừng Chè cổ thụ, thác Pú Nhu ở xã La Pán Tẩn.
10.3. Giải pháp về liên kết địa phương, vùng và liên vùng
Đẩy mạnh liên kết với các trung tâm du lịch lớn của cả nước (Hà Nội, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh) và các trung tâm du lịch của vùng Tây Bắc (Sapa, Mộc Châu, Điện Biên Phủ), các địa phương lân cận (Lào Cai, Lai Châu, Phú Thọ, Sơn La). Liên kết với các địa phương thuộc mô hình 8 tỉnh Tây Bắc mở rộng để phát triển du lịch nói chung. Xây dựng phát triển sản phẩm du lịch đặc thù nói riêng trên cơ sở sắp xếp phát triển theo hướng hiệu quả, bền vững tạo ra khả năng cạnh tranh cao hơn.
10.4. Giải pháp về phát triển thị trường
Thành lập bộ phận chuyên theo dõi diễn biến các dòng khách, tính toán hiệu quả, định hướng các luồng khách kịp thời khi cần thiết, ứng phó khủng hoảng thị trường.
- Về thị trường khách du lịch quốc tế: Trước mắt, tập trung khai thác thị trường khách truyền thống như khách Pháp, Bắc Mỹ (Mỹ, Canada). Về lâu dài, ưu tiên phát triển thị trường khách Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, ASEAN,...
- Về thị trường khách du lịch nội địa: Trước mắt, tập trung khai thác khách phổ thông và bình dân đối với thị trường khách từ Hà Nội và các tỉnh khác trong vùng Tây Bắc, Đông Bắc, Trung du. Về lâu dài, mở rộng khai thác thị trường khách hạng sang từ Hà Nội, Quảng Ninh, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
10.5. Giải pháp về phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
Thực hiện xây dựng đồng bộ các quy hoạch để tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch. Ưu tiên nâng cấp đồng bộ hệ thống giao thông, điện, nước sạch, xử lý chất thải, vệ sinh môi trường, thông tin liên lạc tại các địa bàn có điểm du lịch. Nâng cấp, cải tạo các bến xe, đảm bảo yêu cầu chất lượng phục vụ khách du lịch. Phát triển hệ thống dịch vụ công cộng tiện nghi, hiện đại. Đảm bảo hệ thống viễn thông, thông tin liên lạc theo tiêu chuẩn quốc tế và tới các khu, điểm du lịch, áp dụng công nghệ du lịch thông minh. Đầu tư nâng cấp phát triển hệ thống hạ tầng xã hội đủ điều kiện để phục vụ khách du lịch.
10.6. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực du lịch
Xây dựng và hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao phù hợp với các sản phẩm du lịch đặc thù miền Tây, đặc biệt là loại hình du lịch thể thao mạo hiểm, du lịch sinh thái. Ưu tiên đào tạo, tuyển chọn con em đồng bào các dân tộc thiểu số trong vùng vào làm việc ở các khu, điểm du lịch. Huy động các nguồn vốn để thực hiện đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch.
10.7. Giải pháp về tuyên truyền quảng bá
- Về ngắn hạn: tập trung xây dựng các tài liệu marketing (tờ rơi, sách giới thiệu về các điểm du lịch...); áp dụng công nghệ thông tin trong quảng bá, tiếp thị sản phẩm (website, sàn thương mại điện tử và các mạng xã hội như Facebook, Twitter, YouTube, Flickr, LinkedIn...).
- Về dài hạn: tuyên truyền, quảng bá trên công cụ marketing hỗn hợp như các công cụ về sản phẩm (product), chiến lược định vị (positioning), phân phối (place), giá cả (price), quảng bá (promotion), quảng bá trên các sổ tay (cẩm nang) hướng dẫn du lịch như Exploring Vietnam, Lonely Planet - Vietnam, Vietnam Tourist Guidebook, Tripadvisor, Thorntree, Vietnam Sketch...
10.8. Giải pháp về đầu tư, kêu gọi và ưu tiên đầu tư phát triển du lịch
Nghiên cứu hành cơ chế thu hút đầu tư, chính sách ưu đãi đầu tư vào lĩnh vực du lịch. Tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương để đầu tư xây dựng hạ tầng khu du lịch. Tập trung xúc tiến, kêu gọi đầu tư theo danh mục các dự án ưu tiên đầu tư phát triển dịch vụ du lịch.
10.9. Giải pháp về củng cố bộ máy quản lý
Xây dựng bộ máy quản lý du lịch đủ mạnh để đảm nhận vai trò điều phối các hoạt động của du lịch tại địa phương, đặc biệt tại nơi có hoạt động du lịch mạo hiểm để thực hiện vai trò định hướng và là cầu nối giữa người dân với chính quyền, doanh nghiệp, khách du lịch.
10.10. Giải pháp về cơ chế chính sách
Ban hành các chính sách ưu đãi về vay vốn; giảm thuế; thu hút vốn đầu tư trực tiếp (FDI), liên doanh với nước ngoài, vốn tài trợ, thu hút vốn đầu tư trong nước để xây dựng đồng bộ hạ tầng khu du lịch; hỗ trợ đào tạo, tập huấn kỹ năng làm du lịch, hỗ trợ thông tin tuyên truyền, quảng bá; xây dựng chiến lược phát triển du lịch để khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp đến nghiên cứu đầu tư tại miền Tây.
10.11. Giải pháp về bảo vệ môi trường cảnh quan và an toàn du lịch mạo hiểm
- Về bảo vệ môi trường cảnh quan: Lồng ghép nhiệm vụ bảo vệ môi trường vào các hoạt động đầu tư phát triển du lịch trên địa bàn, thực hiện đánh giá tác động môi trường khi quy hoạch phát triển các điểm du lịch, dịch vụ. Bảo vệ môi trường sinh thái và cảnh quan như: lắp đặt các biển nội quy, đặt các thùng rác ở những điểm dừng chân, xây dựng điểm thu gom và xử lý rác thải, nước thải tại các điểm du lịch... Tăng cường các biện pháp nhằm bảo vệ các tài nguyên đặc trưng, đặc biệt là các giá trị về sinh thái - đa dạng sinh học, cảnh quan, văn hóa truyền thống...
- Về an toàn du lịch mạo hiểm: Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về an toàn trong du lịch mạo hiểm cho đội ngũ huấn luyện viên, hướng dẫn viên và nhân viên kỹ thuật tại các khu du lịch mạo hiểm. Xây dựng hệ thống cảnh báo và hướng dẫn cho du khách trước và trong chuyến tham quan du lịch mạo hiểm. Xây dựng hệ thống trạm, bến bãi; trang bị đầy đủ thiết bị hiện đại, hợp lý và an toàn; xây dựng các phương án đảm bảo an toàn cho du khách và sơ cứu - cấp cứu trong các trường hợp khẩn cấp.
10.12. Giải pháp về an sinh xã hội; đảm bảo quốc phòng, an ninh trật tự, an toàn xã hội
- Phát triển sinh kế cho người dân góp phần bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Chú trọng phát triển dịch vụ du lịch tại địa phương, hỗ trợ phát triển các loại hình du lịch dựa vào cộng đồng.
- Tăng cường kiểm tra, thanh tra công tác giữ gìn trật tự, an ninh, vệ sinh môi trường tại các điểm tham quan du lịch. Xử lý nghiêm các hành động gây phiền hà, làm mất an toàn cho người và tài sản của khách du lịch.
- Các cơ quan, đơn vị khi tổ chức các tuyến tham quan du lịch cần hiệp đồng chặt chẽ với cơ quan quân sự địa phương, đặc biệt là khách du lịch nước ngoài phải đăng ký, báo cáo trước để tránh xảy ra tình trạng mất an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội và an ninh quốc phòng.

Content:
Giải pháp thực hiện đề án
10.1. Giải pháp về xây dựng các đề án/dự án
Xây dựng các đề án/ dự án chi tiết, kế hoạch phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù tại các huyện, thị xã miền Tây phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Trong quá trình lập đề án chi tiết của các khu, điểm du lịch, cần có sự liên kết giữa: nhà nước (chính quyền, các cơ quan quản lý) - nhà đầu tư (doanh nghiệp) - nhà khoa học (tư vấn) - người dân (các cộng đồng dân cư), đảm bảo phù hợp với chiến lược phát triển sản phẩm du lịch Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
10.2. Giải pháp về xây dựng, phân loại và ưu tiên sản phẩm du lịch đặc thù
Tập trung xây dựng hệ thống sản phẩm du lịch đặc thù và chất lượng cao thành các sản phẩm có thương hiệu quốc gia được bạn bè quốc tế biết đến trên cơ sở phát huy giá trị tài nguyên du lịch độc đáo, đặc sắc, có thế mạnh nổi trội theo thứ tự ưu tiên: du lịch thể thao mạo hiểm, du lịch sinh thái, du lịch khám phá bản sắc văn hóa tộc người, hướng tới thu hút khách chi trả cao và lưu trú dài. Ưu tiên phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù ở huyện Mù Cang Chải và Trạm Tấu để tạo thành các cụm liên kết phát triển mạnh về du lịch. Xây dựng và phát hành nhãn “Sản phẩm du lịch miền Tây”. Xây dựng làng nghề dệt, thêu thổ cẩm tại xã Chế Cu Nha. Xây dựng làng nghề rèn đúc tại xã La Pán Tẩn. Xây dựng làng nghề đan lát tại xã Dế Xu Phình. Xây dựng hình thành tour du lịch khám phá hang động Huy Páo (xã Nậm Có), rừng Chè cổ thụ, thác Pú Nhu ở xã La Pán Tẩn.
10.3. Giải pháp về liên kết địa phương, vùng và liên vùng
Đẩy mạnh liên kết với các trung tâm du lịch lớn của cả nước (Hà Nội, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh) và các trung tâm du lịch của vùng Tây Bắc (Sapa, Mộc Châu, Điện Biên Phủ), các địa phương lân cận (Lào Cai, Lai Châu, Phú Thọ, Sơn La). Liên kết với các địa phương thuộc mô hình 8 tỉnh Tây Bắc mở rộng để phát triển du lịch nói chung. Xây dựng phát triển sản phẩm du lịch đặc thù nói riêng trên cơ sở sắp xếp phát triển theo hướng hiệu quả, bền vững tạo ra khả năng cạnh tranh cao hơn.
10.4. Giải pháp về phát triển thị trường
Thành lập bộ phận chuyên theo dõi diễn biến các dòng khách, tính toán hiệu quả, định hướng các luồng khách kịp thời khi cần thiết, ứng phó khủng hoảng thị trường.
- Về thị trường khách du lịch quốc tế: Trước mắt, tập trung khai thác thị trường khách truyền thống như khách Pháp, Bắc Mỹ (Mỹ, Canada). Về lâu dài, ưu tiên phát triển thị trường khách Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, ASEAN,...
- Về thị trường khách du lịch nội địa: Trước mắt, tập trung khai thác khách phổ thông và bình dân đối với thị trường khách từ Hà Nội và các tỉnh khác trong vùng Tây Bắc, Đông Bắc, Trung du. Về lâu dài, mở rộng khai thác thị trường khách hạng sang từ Hà Nội, Quảng Ninh, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
10.5. Giải pháp về phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
Thực hiện xây dựng đồng bộ các quy hoạch để tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch. Ưu tiên nâng cấp đồng bộ hệ thống giao thông, điện, nước sạch, xử lý chất thải, vệ sinh môi trường, thông tin liên lạc tại các địa bàn có điểm du lịch. Nâng cấp, cải tạo các bến xe, đảm bảo yêu cầu chất lượng phục vụ khách du lịch. Phát triển hệ thống dịch vụ công cộng tiện nghi, hiện đại. Đảm bảo hệ thống viễn thông, thông tin liên lạc theo tiêu chuẩn quốc tế và tới các khu, điểm du lịch, áp dụng công nghệ du lịch thông minh. Đầu tư nâng cấp phát triển hệ thống hạ tầng xã hội đủ điều kiện để phục vụ khách du lịch.
10.6. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực du lịch
Xây dựng và hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao phù hợp với các sản phẩm du lịch đặc thù miền Tây, đặc biệt là loại hình du lịch thể thao mạo hiểm, du lịch sinh thái. Ưu tiên đào tạo, tuyển chọn con em đồng bào các dân tộc thiểu số trong vùng vào làm việc ở các khu, điểm du lịch. Huy động các nguồn vốn để thực hiện đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch.
10.7. Giải pháp về tuyên truyền quảng bá
- Về ngắn hạn: tập trung xây dựng các tài liệu marketing (tờ rơi, sách giới thiệu về các điểm du lịch...); áp dụng công nghệ thông tin trong quảng bá, tiếp thị sản phẩm (website, sàn thương mại điện tử và các mạng xã hội như Facebook, Twitter, YouTube, Flickr, LinkedIn...).
- Về dài hạn: tuyên truyền, quảng bá trên công cụ marketing hỗn hợp như các công cụ về sản phẩm (product), chiến lược định vị (positioning), phân phối (place), giá cả (price), quảng bá (promotion), quảng bá trên các sổ tay (cẩm nang) hướng dẫn du lịch như Exploring Vietnam, Lonely Planet - Vietnam, Vietnam Tourist Guidebook, Tripadvisor, Thorntree, Vietnam Sketch...
10.8. Giải pháp về đầu tư, kêu gọi và ưu tiên đầu tư phát triển du lịch
Nghiên cứu hành cơ chế thu hút đầu tư, chính sách ưu đãi đầu tư vào lĩnh vực du lịch. Tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương để đầu tư xây dựng hạ tầng khu du lịch. Tập trung xúc tiến, kêu gọi đầu tư theo danh mục các dự án ưu tiên đầu tư phát triển dịch vụ du lịch.
10.9. Giải pháp về củng cố bộ máy quản lý
Xây dựng bộ máy quản lý du lịch đủ mạnh để đảm nhận vai trò điều phối các hoạt động của du lịch tại địa phương, đặc biệt tại nơi có hoạt động du lịch mạo hiểm để thực hiện vai trò định hướng và là cầu nối giữa người dân với chính quyền, doanh nghiệp, khách du lịch.
10.Giải pháp về cơ chế chính sách
Ban hành các chính sách ưu đãi về vay vốn; giảm thuế; thu hút vốn đầu tư trực tiếp (FDI), liên doanh với nước ngoài, vốn tài trợ, thu hút vốn đầu tư trong nước để xây dựng đồng bộ hạ tầng khu du lịch; hỗ trợ đào tạo, tập huấn kỹ năng làm du lịch, hỗ trợ thông tin tuyên truyền, quảng bá; xây dựng chiến lược phát triển du lịch để khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp đến nghiên cứu đầu tư tại miền Tây.
10.11. Giải pháp về bảo vệ môi trường cảnh quan và an toàn du lịch mạo hiểm
- Về bảo vệ môi trường cảnh quan: Lồng ghép nhiệm vụ bảo vệ môi trường vào các hoạt động đầu tư phát triển du lịch trên địa bàn, thực hiện đánh giá tác động môi trường khi quy hoạch phát triển các điểm du lịch, dịch vụ. Bảo vệ môi trường sinh thái và cảnh quan như: lắp đặt các biển nội quy, đặt các thùng rác ở những điểm dừng chân, xây dựng điểm thu gom và xử lý rác thải, nước thải tại các điểm du lịch... Tăng cường các biện pháp nhằm bảo vệ các tài nguyên đặc trưng, đặc biệt là các giá trị về sinh thái - đa dạng sinh học, cảnh quan, văn hóa truyền thống...
- Về an toàn du lịch mạo hiểm: Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về an toàn trong du lịch mạo hiểm cho đội ngũ huấn luyện viên, hướng dẫn viên và nhân viên kỹ thuật tại các khu du lịch mạo hiểm. Xây dựng hệ thống cảnh báo và hướng dẫn cho du khách trước và trong chuyến tham quan du lịch mạo hiểm. Xây dựng hệ thống trạm, bến bãi; trang bị đầy đủ thiết bị hiện đại, hợp lý và an toàn; xây dựng các phương án đảm bảo an toàn cho du khách và sơ cứu - cấp cứu trong các trường hợp khẩn cấp.
10.12. Giải pháp về an sinh xã hội; đảm bảo quốc phòng, an ninh trật tự, an toàn xã hội
- Phát triển sinh kế cho người dân góp phần bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Chú trọng phát triển dịch vụ du lịch tại địa phương, hỗ trợ phát triển các loại hình du lịch dựa vào cộng đồng.
- Tăng cường kiểm tra, thanh tra công tác giữ gìn trật tự, an ninh, vệ sinh môi trường tại các điểm tham quan du lịch. Xử lý nghiêm các hành động gây phiền hà, làm mất an toàn cho người và tài sản của khách du lịch.
- Các cơ quan, đơn vị khi tổ chức các tuyến tham quan du lịch cần hiệp đồng chặt chẽ với cơ quan quân sự địa phương, đặc biệt là khách du lịch nước ngoài phải đăng ký, báo cáo trước để tránh xảy ra tình trạng mất an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội và an ninh quốc phòng.