Document: Điều 7 Nghị định 111-HDDBT những quy định đối với phương tiện bay nước ngoài bay đến, bay đi, bay trong và bay qua vùng trời nước CHXHCN Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "02/07/1988", "sign_number": "111-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "02/07/1988", "sign_number": "111-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "02/07/1988", "sign_number": "111-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "02/07/1988", "sign_number": "111-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "02/07/1988", "sign_number": "111-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 7 Nghị định 111-HDDBT những quy định đối với phương tiện bay nước ngoài bay đến, bay đi, bay trong và bay qua vùng trời nước CHXHCN Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 7. - Các phương tiện bay nước ngoài muốn thực hiện các chuyến bay đến, bay đi, bay trong và bay qua vùng trời Việt Nam phải theo đúng các thủ tục sau đây:
1. Các phương tiện bay của nước ngoài thuộc phạm vi Hiệp định vận chuyển hàng không đã ký kết với nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoặc đã được phép bay đến, bay đi, bay trong hoặc bay qua vùng trời Việt Nam, nay muốn thực hiện các chuyến bay không thường xuyên đến Việt Nam, hoặc bay tăng chuyến, hoặc thay đổi lịch bay phải xin phép Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam trước 7 ngày.
2. Đơn xin phép phải nói rõ các điểm sau đây:
- Tên và địa chỉ của người khai thác phương tiện bay (địa chỉ bưu điện và điện tín);
- Quốc tịch của phương tiện bay;
- Kiểu và tên gọi, dấu hiệu đăng ký của phương tiện bay;
- Tên và quốc tịch của người lái trưởng và các thành viên của đội bay;
- Ngày giờ dự kiến bay qua điểm bay vào, điểm bay ra, hoặc ngày, giờ dự kiến đến và rời khỏi Việt Nam;
- Đường bay, độ cao, tốc độ bay;
- Mục đích chuyến bay, số lượng hành khách hoặc số lượng và tính chất hàng hoá;
- Tần số thông tin vô tuyến được sử dụng và các thông tin khác liên quan tới chuyến bay.
3. Các phương tiện bay nước ngoài chưa có giấy phép bay muốn bay vào, bay qua vùng trời Việt Nam phải xin phép Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam qua Bộ Ngoại giao trước 7 ngày, hoặc qua Đại sứ quán, Tổng lãnh sự quán, Lãnh sự quán của Việt Nam ở nước ngoài trước 10 ngày.
4. Các phương tiện bay nước ngoài muốn cất cánh và rời khỏi lãnh thổ Việt Nam phải được phép của cơ quan điều hành bay Việt Nam và phải theo đúng kế hoạch bay đã được cơ quan điều hành bay của Việt Nam chấp thuận.
5. Các công ty hoặc cơ quan Hàng không nước ngoài có phương tiện bay đã được cấp giấy phép bay phải lập kế hoạch bay gửi Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam chậm nhất 24 giờ trước giờ dự định cất cánh từ sân bay nước ngoài cuối cùng trước khi đến Việt Nam và phải chịu mọi thủ tục phí và lệ phí khác do Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam quy định.

Content:
Điều 7. - Các phương tiện bay nước ngoài muốn thực hiện các chuyến bay đến, bay đi, bay trong và bay qua vùng trời Việt Nam phải theo đúng các thủ tục sau đây:
1. Các phương tiện bay của nước ngoài thuộc phạm vi Hiệp định vận chuyển hàng không đã ký kết với nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoặc đã được phép bay đến, bay đi, bay trong hoặc bay qua vùng trời Việt Nam, nay muốn thực hiện các chuyến bay không thường xuyên đến Việt Nam, hoặc bay tăng chuyến, hoặc thay đổi lịch bay phải xin phép Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam trước 7 ngày.
2. Đơn xin phép phải nói rõ các điểm sau đây:
- Tên và địa chỉ của người khai thác phương tiện bay (địa chỉ bưu điện và điện tín);
- Quốc tịch của phương tiện bay;
- Kiểu và tên gọi, dấu hiệu đăng ký của phương tiện bay;
- Tên và quốc tịch của người lái trưởng và các thành viên của đội bay;
- Ngày giờ dự kiến bay qua điểm bay vào, điểm bay ra, hoặc ngày, giờ dự kiến đến và rời khỏi Việt Nam;
- Đường bay, độ cao, tốc độ bay;
- Mục đích chuyến bay, số lượng hành khách hoặc số lượng và tính chất hàng hoá;
- Tần số thông tin vô tuyến được sử dụng và các thông tin khác liên quan tới chuyến bay.
3. Các phương tiện bay nước ngoài chưa có giấy phép bay muốn bay vào, bay qua vùng trời Việt Nam phải xin phép Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam qua Bộ Ngoại giao trước 7 ngày, hoặc qua Đại sứ quán, Tổng lãnh sự quán, Lãnh sự quán của Việt Nam ở nước ngoài trước 10 ngày.
4. Các phương tiện bay nước ngoài muốn cất cánh và rời khỏi lãnh thổ Việt Nam phải được phép của cơ quan điều hành bay Việt Nam và phải theo đúng kế hoạch bay đã được cơ quan điều hành bay của Việt Nam chấp thuận.
5. Các công ty hoặc cơ quan Hàng không nước ngoài có phương tiện bay đã được cấp giấy phép bay phải lập kế hoạch bay gửi Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam chậm nhất 24 giờ trước giờ dự định cất cánh từ sân bay nước ngoài cuối cùng trước khi đến Việt Nam và phải chịu mọi thủ tục phí và lệ phí khác do Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam quy định.