Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 29/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 14/2010/QĐ-UBND Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/07/2013", "sign_number": "29/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/07/2013", "sign_number": "29/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/07/2013", "sign_number": "29/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/07/2013", "sign_number": "29/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/07/2013", "sign_number": "29/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 29/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 14/2010/QĐ-UBND Quảng Ngãi

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về trình tự, thủ tục lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và thực hiện các quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 18/6/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi là Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND) như sau:
...
8. Sửa đổi Khoản 2 Điều 26. Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại
“2. Trình tự giải quyết hồ sơ:
a) Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: Kiểm tra, rà soát hiện trạng sử dụng đất so với hồ sơ địa chính và quy hoạch sử dụng đất chi tiết đã được xét duyệt; kết quả đầu tư sản xuất, kinh doanh và dịch vụ phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối của trang trại; diện tích đất được Nhà nước giao, cho thuê, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho, nhận góp vốn của hộ gia đình, cá nhân khác, nhận khoán của tổ chức; xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về: Nguồn gốc sử dụng đất; thời điểm sử dụng đất vào mục đích hiện nay; tình trạng tranh chấp, khiếu nại về đất đai đối với thửa đất; phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng. Gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (không kể thời gian công khai kết quả thẩm tra);
b) Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính. Gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;
c) Phòng Tài nguyên và Môi trường lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ký Giấy chứng nhận, trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
Sau khi Giấy chứng nhận đã ký, Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy; trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã, thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi Giấy chứng nhận cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp giấy;
Tổng thời gian trên không quá hai mươi tám (28) ngày làm việc.
Trường hợp yêu cầu có ý kiến của các cơ quan liên quan kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi đến (là không quá 05 ngày), thì tổng thời gian không quá ba mươi ba (33) ngày làm việc”.

Content:
Sửa đổi Khoản 2 Điều 26. Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại
“2. Trình tự giải quyết hồ sơ:
a) Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: Kiểm tra, rà soát hiện trạng sử dụng đất so với hồ sơ địa chính và quy hoạch sử dụng đất chi tiết đã được xét duyệt; kết quả đầu tư sản xuất, kinh doanh và dịch vụ phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối của trang trại; diện tích đất được Nhà nước giao, cho thuê, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho, nhận góp vốn của hộ gia đình, cá nhân khác, nhận khoán của tổ chức; xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về: Nguồn gốc sử dụng đất; thời điểm sử dụng đất vào mục đích hiện nay; tình trạng tranh chấp, khiếu nại về đất đai đối với thửa đất; phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng. Gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (không kể thời gian công khai kết quả thẩm tra);
b) Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính. Gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;
c) Phòng Tài nguyên và Môi trường lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ký Giấy chứng nhận, trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
Sau khi Giấy chứng nhận đã ký, Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy; trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã, thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi Giấy chứng nhận cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp giấy;
Tổng thời gian trên không quá hai mươi tám (28) ngày làm việc.
Trường hợp yêu cầu có ý kiến của các cơ quan liên quan kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi đến (là không quá 05 ngày), thì tổng thời gian không quá ba mươi ba (33) ngày làm việc”.