Document: Điều 1 Quyết định 89/2006/QĐ-UBND  mức thu quản lý phí trông giữ xe đạp, xe máy và ôtô trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/09/2006", "sign_number": "89/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/09/2006", "sign_number": "89/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/09/2006", "sign_number": "89/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/09/2006", "sign_number": "89/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/09/2006", "sign_number": "89/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 89/2006/QĐ-UBND  mức thu quản lý phí trông giữ xe đạp, xe máy và ôtô trên địa bàn tỉnh Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định một số nội dung về phí trông giữ xe đạp, xe máy và ôtô trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
1. Đối tượng nộp phí trông giữ xe đạp, xe máy và ôtô:
Phí trông giữ xe đạp, xe máy và ôtô được thu từ tổ chức, cá nhân có nhu cầu giữ phương tiện và được xác định theo đầu phương tiện được hưởng dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy và ôtô.
2. Mức thu.
a) Phí trông giữ xe tại bệnh viện, trường học, chợ, bến xe, bến tàu, nhà ga, khu chung cư và các khu vực có các điều kiện tương đương.
Đơn vị tính: 1.000đ/lượt

TT

Loại phương tiện

Mức trông giữ ban ngày

Mức trông giữ ban đêm

Mức trông giữ theo tháng

Vinh, thị xã

Các huyện

Vinh, thị xã

Các huyện

Vinh, thị xã

Các huyện

1

Xe đạp, xe thô sơ khác

0,5

1,0

10

7

2

Xe máy, xe mô tô 2 bánh

1

2

20

14

3

Ôtô

3.1

Loại ôtô con dưới 7 chỗ ngồi

5

3

8

6

100

70

3.2

Ôtô khách dưới 16 chỗ ngồi, xe tải và các loại xe chuyên dùng có trọng tải dưới 3, 5 tấn

6

4

13

11

120

90

3.3

Xe khách từ 16 chỗ ngồi trở lên, xe tải và các loại xe chuyên dùng có trọng tải từ 3, 5 tấn-10 tấn

7

6

16

14

160

120

3.4

Xe tải trên 10 tấn và xe sơ mi rơ mooc và các loại xe khác

9

7

18

16

170

130

b) Phí trông giữ phương tiện tại các điểm vui chơi giải trí, khu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá vào các ngày lễ, Tết, hoặc tại các điểm, bãi trông giữ xe có điều kiện phục vụ cao hơn những điều kiện thông thường, hoặc trông giữ những xe ôtô có chất lượng cao, hoặc có nhu cầu gửi xe kéo dài quá thời gian 1 ngày đêm, thực hiện công việc trông giữ khó khăn hơn những nơi khác thì áp dụng hệ số điều chỉnh từ 1,0 - 2lần đối với từng loại phương tiện tương ứng trong cùng thời gian.
c) Các loại phương tiện trông giữ liên tục quá 1 ngày đêm - dưới 20 ngày đêm được xác định mức thu phí như sau:
- Xe đạp: 2.000đ/ngày đêm;
- Xe thô sơ khác (xe xích lô, ba gác,..): 3.000đ/ngày đêm;
- Xe máy, xe môtô 2 bánh: 3.000đ/ngày đêm;
- Xe khách dưới 16 chỗ ngồi, xe tải và các loại xe chuyên dùng có trọng tải dưới 3, 5 tấn, xe con, máy kéo: 15.000đ/ngày đêm;
- Xe khách từ 16 chỗ ngồi trở lên, xe tải và các loại xe chuyên dùng có trọng tải từ 3, 5 tấn-10 tấn: 20.000đ/ngày đêm.
- Xe tải có trọng tải trên 10 tấn, xe sơ mi rơ mooc và các loại xe ôtô khác: 25.000đ/ngày đêm.
3. Khoảng thời gian trông giữ xe và lượt xe.
a) Trông giữ xe ban ngày: Được tính từ 6h sáng -22h cùng ngày.
b) Trông giữ ban đêm: Được tính từ sau 22h ngày hôm trước - 6h sáng ngày hôm sau.
c) Trông giữ xe theo tháng: Gửi thường xuyên từ 20 ngày trở lên.
d) Lượt gửi xe được tính cho 1 lần gửi vào và lấy ra.
4. Tổ chức thu: Tất cả tổ chức, cá nhân mở dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy và ôtô trên địa bàn đều thực hiện thu phí theo quy định này, kể cả các cơ quan hành chính có đơn vị sự nghiệp hoạt động trong phạm vi địa giới của cơ quan thì được áp dụng mức thu phí này.
5. Các cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh không tổ chức thu phí đối với phương tiện của những người làm việc tại cơ quan, đơn vị.

Content:
Điều 1. Quy định một số nội dung về phí trông giữ xe đạp, xe máy và ôtô trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
1. Đối tượng nộp phí trông giữ xe đạp, xe máy và ôtô:
Phí trông giữ xe đạp, xe máy và ôtô được thu từ tổ chức, cá nhân có nhu cầu giữ phương tiện và được xác định theo đầu phương tiện được hưởng dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy và ôtô.
2. Mức thu.
a) Phí trông giữ xe tại bệnh viện, trường học, chợ, bến xe, bến tàu, nhà ga, khu chung cư và các khu vực có các điều kiện tương đương.
Đơn vị tính: 1.000đ/lượt

TT

Loại phương tiện

Mức trông giữ ban ngày

Mức trông giữ ban đêm

Mức trông giữ theo tháng

Vinh, thị xã

Các huyện

Vinh, thị xã

Các huyện

Vinh, thị xã

Các huyện

1

Xe đạp, xe thô sơ khác

0,5

1,0

10

7

2

Xe máy, xe mô tô 2 bánh

1

2

20

14

3

Ôtô

3.1

Loại ôtô con dưới 7 chỗ ngồi

5

3

8

6

100

70

3.2

Ôtô khách dưới 16 chỗ ngồi, xe tải và các loại xe chuyên dùng có trọng tải dưới 3, 5 tấn

6

4

13

11

120

90

3.3

Xe khách từ 16 chỗ ngồi trở lên, xe tải và các loại xe chuyên dùng có trọng tải từ 3, 5 tấn-10 tấn

7

6

16

14

160

120

3.4

Xe tải trên 10 tấn và xe sơ mi rơ mooc và các loại xe khác

9

7

18

16

170

130

b) Phí trông giữ phương tiện tại các điểm vui chơi giải trí, khu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá vào các ngày lễ, Tết, hoặc tại các điểm, bãi trông giữ xe có điều kiện phục vụ cao hơn những điều kiện thông thường, hoặc trông giữ những xe ôtô có chất lượng cao, hoặc có nhu cầu gửi xe kéo dài quá thời gian 1 ngày đêm, thực hiện công việc trông giữ khó khăn hơn những nơi khác thì áp dụng hệ số điều chỉnh từ 1,0 - 2lần đối với từng loại phương tiện tương ứng trong cùng thời gian.
c) Các loại phương tiện trông giữ liên tục quá 1 ngày đêm - dưới 20 ngày đêm được xác định mức thu phí như sau:
- Xe đạp: 2.000đ/ngày đêm;
- Xe thô sơ khác (xe xích lô, ba gác,..): 3.000đ/ngày đêm;
- Xe máy, xe môtô 2 bánh: 3.000đ/ngày đêm;
- Xe khách dưới 16 chỗ ngồi, xe tải và các loại xe chuyên dùng có trọng tải dưới 3, 5 tấn, xe con, máy kéo: 15.000đ/ngày đêm;
- Xe khách từ 16 chỗ ngồi trở lên, xe tải và các loại xe chuyên dùng có trọng tải từ 3, 5 tấn-10 tấn: 20.000đ/ngày đêm.
- Xe tải có trọng tải trên 10 tấn, xe sơ mi rơ mooc và các loại xe ôtô khác: 25.000đ/ngày đêm.
3. Khoảng thời gian trông giữ xe và lượt xe.
a) Trông giữ xe ban ngày: Được tính từ 6h sáng -22h cùng ngày.
b) Trông giữ ban đêm: Được tính từ sau 22h ngày hôm trước - 6h sáng ngày hôm sau.
c) Trông giữ xe theo tháng: Gửi thường xuyên từ 20 ngày trở lên.
d) Lượt gửi xe được tính cho 1 lần gửi vào và lấy ra.
4. Tổ chức thu: Tất cả tổ chức, cá nhân mở dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy và ôtô trên địa bàn đều thực hiện thu phí theo quy định này, kể cả các cơ quan hành chính có đơn vị sự nghiệp hoạt động trong phạm vi địa giới của cơ quan thì được áp dụng mức thu phí này.
5. Các cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh không tổ chức thu phí đối với phương tiện của những người làm việc tại cơ quan, đơn vị.