Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 31/2008/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch ngành Điều tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 - 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "08/07/2008", "sign_number": "31/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "08/07/2008", "sign_number": "31/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "08/07/2008", "sign_number": "31/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "08/07/2008", "sign_number": "31/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "08/07/2008", "sign_number": "31/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 31/2008/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch ngành Điều tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 - 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch ngành Điều tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 - 2020 với các nội dung sau:
...
6. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch.
6.1. Đổi mới nhận thức và thống nhất quan điểm phát triển ngành điều.
Những nhận thức chưa đúng về vị trí, vai trò của cây điều. Từ trước đến nay chúng ta xem cây điều như là một cây xóa đói giảm nghèo đây là vấn đề làm ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển của ngành điều. Trước hết, điều là cây công nghiệp lâu năm, sản phẩm thu từ điều có giá trị kinh tế cao, nhất là hạt điều làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm; là nông sản xuất khẩu chủ lực của nông nghiệp Việt Nam nói chung và nông nghiệp của tỉnh nói riêng, có lợi thế cạnh tranh cao trên thị trường thế giới. Từ nhận thức về điều nói trên, các sở, ngành của tỉnh và địa phương cũng như người nông dân trồng điều mới đầu tư đúng mức cho cây điều và ngành điều.
6.2. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật phát triển điều.
Tiến hành đánh giá kết quả đã đạt được, nhất là đối với các giống điều đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT cho phép khu vực hóa: PN1 , CH1, LG1, MH5/4, MH4/5 và TL2/11,… cần khảo nghiệm, chọn lọc để xác định giống điều thích hợp cho tỉnh, nhưng có năng suất cao (≥ 2,0 tấn/ha); kích thước và trọng lượng hạt lớn, nhân đạt tỷ lệ cao (28 - 30%)
Xây dựng mô hình trình diễn trồng điều năng suất cao và điều hữu cơ phối hợp với các Viện, Trường đơn vị có đủ chức năng xây dựng các mô hình trình diễn áp dụng các kỹ thuật thâm canh.
Chú ý áp dụng công nghệ cao vào sản xuất điều theo tiêu chuẩn GAP đây là vấn đề chiến lược cần được triển khai khảo nghiệm để đưa ra sản xuất trên diện rộng. Hiện nay thị trường thế giới đang cần sản phẩm hữu cơ, chính vì vậy chúng ta cần mạnh dạn thực hiện một chương trình này, và quan trọng hơn hết là chúng ta đã gia nhập WTO nên yếu tố an toàn vệ sinh thực phẩm là rào cản lớn nhất của mặt hàng nông sản Việt Nam nói chung và sản phẩm điều của tỉnh Bình Phước nói riêng.
Tập trung nghiên cứu vào việc sản xuất thiết bị và quy trình công nghệ chế biến điều theo hướng cơ giới hóa, hiện đại hóa, giảm lao động thủ công trong các khâu chế biến điều (cạo vỏ lụa, tách hạt… ).
6.3. Giải pháp thu mua và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa chế biến từ điều.
6.3.1. Giải pháp thu mua hạt điều trong nước.
Các địa phương, các doanh nghiệp thu mua cần xem xét tổ chức lại hoạt động thu mua hạt điều. Tăng cường kiểm soát giá thu mua hạt điều từng thời điểm trong mùa vụ cũng như kiểm tra chặt chẽ chất lượng hạt điều, phát hiện và xử phạt theo quy định hiện hành về làm hàng giả hoặc gian lận thương mại.
6.3.2. Giải pháp tiêu thụ sản phẩm hàng hóa chế biến từ điều.
a) Giải pháp xuất khẩu sản phẩm hàng hóa.
Xây dựng và quảng bá thương hiệu điều Bình Phước tại các Hội chợ triển lãm quốc tế; tham gia các hội chợ trong nước, tiến hành hội nghị khách hàng thường niên; xây dựng Website thông tin đầy đủ về ngành điều, trong đó dành phần thông tin đáng kể quảng bá về hoạt động xuất khẩu các sản phẩm hàng hóa chế biến từ điều.
Hiệp hội và các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu cần có sự chuẩn bị để đối phó với các vụ kiện chống bán phá giá có thể xảy ra. Doanh nghiệp cần hoàn thiện và đạt các tiêu chuẩn quốc tế như: ISO, HACCP, GMP,… nhằm tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường.
b) Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa chế biến từ điều ở thị trường trong nước.
Liên kết hợp tác giữa các doanh nghiệp chế biến điều nhân thô với các cơ sở chế biến nhân điều thực phẩm và các doanh nghiệp chế biến bánh kẹo nổi tiếng để đảm bảo sản phẩm chế biến từ điều có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
6.4. Giải pháp cơ chế - chính sách.
6.4.1. Chính sách tín dụng.
Ngân hàng, quỹ tín dụng cần xem xét các đối tượng là nông hộ, trang trại trồng điều được vay vốn trung hạn, ngắn hạn đầu tư sản xuất điều theo dự toán suất đầu tư và chi phí sản xuất điều, bởi cây điều cũng là cây công nghiệp lâu năm như cao su, tiêu và cà phê. Đồng thời, Ngân hàng nên xem xét cho doanh nghiệp vay vốn cao hơn hạn mức quy định để mua hạt điều dự trữ phục vụ chế biến và khi cần được thế chấp bằng số lượng hạt và nhân điều có trong kho.
6.4.2. Các hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước.
Hỗ trợ kinh phí (phù hợp với thông lệ quốc tế) để ngành điều có điều kiện thực hiện chương trình xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm điều ở trong nước và thế giới. Tăng cường đầu tư từ nguồn vốn ngân sách cho các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học về điều và dự án giống cây điều ghép có năng suất và chất lượng cao, dự án sản xuất điều hữu cơ; chương trình khuyến nông, khuyến công phát triển ngành điều.
6.4.3. Chính sách thuế.
Ngoài các cam kết theo thông lệ quốc tế, các cơ quan chức năng cần nghiên cứu tham mưu UBND tỉnh kiến nghị Chính phủ xem xét giảm thuế doanh thu đối với các doanh nghiệp chế biến điều sử dụng công nghệ tiên tiến mang tính tiên phong trong quá trình phát triển hoặc di chuyển các cơ sở chế biến từ khu đô thị về các vùng nông thôn trồng điều tập trung.
6.4.4. Chính sách đất đai.
Những vùng đất canh tác điều chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cần tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâu dài theo đúng quy định hiện hành cho người dân trong vùng quy hoạch để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc vay vốn ngân hàng đầu tư cho sản xuất.
6.4.5. Chính sách hỗ trợ giá cây giống điều ghép.
Tiếp tục lồng ghép các chương trình, dự án, chính sách áp dụng đối với xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc, khu kinh tế quốc phòng nằm trong quy hoạch hoặc dự án điều của tỉnh, huyện; hỗ trợ giá giống điều ghép, được giao đúng số lượng theo đăng ký của chủ hộ với chủ dự án và có xác nhận của UBND xã. Đồng thời khuyến khích doanh nghiệp trích lợi nhuận hỗ trợ sản xuất điều ghép cho vùng điều nguyên liệu của cơ sở thu mua hạt điều.
6.4.6. Xây dựng thương hiệu hàng hóa cho ngành điều.
Sản phẩm nhân hạt điều Bình Phước có chất lượng hàng đầu cả nước và có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế. Tuy nhiên, hạt điều Bình Phước khi xuất khẩu còn phụ thuộc vào các thương hiệu khác. Do đó, việc xây dựng thương hiệu điều Bình Phước là cấp thiết hướng sản phẩm ra thị trường quốc tế dễ dàng hơn, trực tiếp hơn nhằm nâng cao giá trị lợi nhuận cho nông dân cũng như doanh nghiệp sản xuất từ sản phẩm điều.
6.4.7. Về nguồn nhân lực.
Trước tiên các doanh nghiệp phải đầu tư công nghệ mới để giảm bớt sự lạm dụng lao động phổ thông trong chế biến. Xây dựng chương trình thu hút nguồn lao động như hỗ trợ, đầu tư khu nhà ở cho công nhân, chính sách cho người có thâm niên và cả vấn đề thu nhập cho người lao động. Đồng thời, thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động.
6.4.8. Giải pháp về hệ thống thu mua hạt điều.
Cần nhanh chóng xây dựng tiêu chuẩn cho ngành điều tỉnh Bình Phước để có cơ sở trong quá trình quản lý của các cơ quan chức năng đối với quá trình hoạt động của ngành điều.
Từ tiêu chuẩn ngành, các cơ quan chức năng cần xây dựng các văn bản pháp lý để kiểm soát hệ thống thu mua, giúp ngành điều phát triển một cách bền vững, đồng thời bảo vệ quyền lợi của những người hoạt động kinh doanh trung thực.
6.4.9. Khuyến khích kêu gọi đầu tư vào chế biến các sản phẩm phụ.
Quy hoạch các cụm công nghiệp chế biến điều và các sản phẩm phụ từ điều. Đồng thời xây dựng cơ chế chính sách cụ thể về tín dụng, đất đai và thuế thu nhập doanh nghiệp để kêu gọi đầu tư, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến các sản phẩm phụ nhằm nâng cao giá trị gia tăng cho ngành điều như: Chế biến vỏ dầu điều, quả điều, thân điều,…
6.5. Tăng cường vai trò điều hành, quản lý của Nhà nước và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu điều Bình Phước.
Xây dựng dự án đầu tư phát triển ngành điều và tổ chức thẩm định phê duyệt dự án điều theo các quy định của Nhà nước. Đồng thời phối hợp với các sở, ngành, UBND địa phương tổ chức thực hiện quy hoạch, dự án phát triển sản xuất và chế biến điều; tiến hành giám sát trong quá trình thực hiện dự án theo các nội dung được duyệt.
Hỗ trợ và chỉ đạo doanh nghiệp xây dựng lộ trình quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO, HACCP, GMP và giám sát thực hiện các tiêu chí đã đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu hàng hóa.
Tạo sự đồng thuận cao giữa các hội viên trong việc tổ chức thu mua, nhập khẩu hạt điều, tăng cường thông tin, nâng cao hiệu quả hoạt động, dự báo thị trường và xúc tiến thương mại, hội thảo khoa học ứng dụng công nghệ và kỹ thuật mới vào chế biến, tổ chức hội thi tay nghề cho nông dân sản xuất và công nhân chế biến điều,…
6.6. Về đào tạo nguồn nhân lực.
Ngành điều của tỉnh đã và đang thiếu cán bộ đầu đàn về nghiên cứu sản xuất và chế biến điều, cán bộ khoa học - kỹ thuật chuyển giao công nghệ và tiến bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý doanh nghiệp chế biến xuất khẩu điều, công nhân chế biến điều và lao động nông dân trồng điều. Do đó, việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ là hết sức cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu trước tình hình mới.

Content:
Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch.
6.1. Đổi mới nhận thức và thống nhất quan điểm phát triển ngành điều.
Những nhận thức chưa đúng về vị trí, vai trò của cây điều. Từ trước đến nay chúng ta xem cây điều như là một cây xóa đói giảm nghèo đây là vấn đề làm ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển của ngành điều. Trước hết, điều là cây công nghiệp lâu năm, sản phẩm thu từ điều có giá trị kinh tế cao, nhất là hạt điều làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm; là nông sản xuất khẩu chủ lực của nông nghiệp Việt Nam nói chung và nông nghiệp của tỉnh nói riêng, có lợi thế cạnh tranh cao trên thị trường thế giới. Từ nhận thức về điều nói trên, các sở, ngành của tỉnh và địa phương cũng như người nông dân trồng điều mới đầu tư đúng mức cho cây điều và ngành điều.
6.2. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật phát triển điều.
Tiến hành đánh giá kết quả đã đạt được, nhất là đối với các giống điều đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT cho phép khu vực hóa: PN1 , CH1, LG1, MH5/4, MH4/5 và TL2/11,… cần khảo nghiệm, chọn lọc để xác định giống điều thích hợp cho tỉnh, nhưng có năng suất cao (≥ 2,0 tấn/ha); kích thước và trọng lượng hạt lớn, nhân đạt tỷ lệ cao (28 - 30%)
Xây dựng mô hình trình diễn trồng điều năng suất cao và điều hữu cơ phối hợp với các Viện, Trường đơn vị có đủ chức năng xây dựng các mô hình trình diễn áp dụng các kỹ thuật thâm canh.
Chú ý áp dụng công nghệ cao vào sản xuất điều theo tiêu chuẩn GAP đây là vấn đề chiến lược cần được triển khai khảo nghiệm để đưa ra sản xuất trên diện rộng. Hiện nay thị trường thế giới đang cần sản phẩm hữu cơ, chính vì vậy chúng ta cần mạnh dạn thực hiện một chương trình này, và quan trọng hơn hết là chúng ta đã gia nhập WTO nên yếu tố an toàn vệ sinh thực phẩm là rào cản lớn nhất của mặt hàng nông sản Việt Nam nói chung và sản phẩm điều của tỉnh Bình Phước nói riêng.
Tập trung nghiên cứu vào việc sản xuất thiết bị và quy trình công nghệ chế biến điều theo hướng cơ giới hóa, hiện đại hóa, giảm lao động thủ công trong các khâu chế biến điều (cạo vỏ lụa, tách hạt… ).
6.3. Giải pháp thu mua và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa chế biến từ điều.
6.3.1. Giải pháp thu mua hạt điều trong nước.
Các địa phương, các doanh nghiệp thu mua cần xem xét tổ chức lại hoạt động thu mua hạt điều. Tăng cường kiểm soát giá thu mua hạt điều từng thời điểm trong mùa vụ cũng như kiểm tra chặt chẽ chất lượng hạt điều, phát hiện và xử phạt theo quy định hiện hành về làm hàng giả hoặc gian lận thương mại.
6.3.2. Giải pháp tiêu thụ sản phẩm hàng hóa chế biến từ điều.
a) Giải pháp xuất khẩu sản phẩm hàng hóa.
Xây dựng và quảng bá thương hiệu điều Bình Phước tại các Hội chợ triển lãm quốc tế; tham gia các hội chợ trong nước, tiến hành hội nghị khách hàng thường niên; xây dựng Website thông tin đầy đủ về ngành điều, trong đó dành phần thông tin đáng kể quảng bá về hoạt động xuất khẩu các sản phẩm hàng hóa chế biến từ điều.
Hiệp hội và các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu cần có sự chuẩn bị để đối phó với các vụ kiện chống bán phá giá có thể xảy ra. Doanh nghiệp cần hoàn thiện và đạt các tiêu chuẩn quốc tế như: ISO, HACCP, GMP,… nhằm tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường.
b) Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa chế biến từ điều ở thị trường trong nước.
Liên kết hợp tác giữa các doanh nghiệp chế biến điều nhân thô với các cơ sở chế biến nhân điều thực phẩm và các doanh nghiệp chế biến bánh kẹo nổi tiếng để đảm bảo sản phẩm chế biến từ điều có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
6.4. Giải pháp cơ chế - chính sách.
6.4.1. Chính sách tín dụng.
Ngân hàng, quỹ tín dụng cần xem xét các đối tượng là nông hộ, trang trại trồng điều được vay vốn trung hạn, ngắn hạn đầu tư sản xuất điều theo dự toán suất đầu tư và chi phí sản xuất điều, bởi cây điều cũng là cây công nghiệp lâu năm như cao su, tiêu và cà phê. Đồng thời, Ngân hàng nên xem xét cho doanh nghiệp vay vốn cao hơn hạn mức quy định để mua hạt điều dự trữ phục vụ chế biến và khi cần được thế chấp bằng số lượng hạt và nhân điều có trong kho.
6.4.2. Các hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước.
Hỗ trợ kinh phí (phù hợp với thông lệ quốc tế) để ngành điều có điều kiện thực hiện chương trình xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm điều ở trong nước và thế giới. Tăng cường đầu tư từ nguồn vốn ngân sách cho các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học về điều và dự án giống cây điều ghép có năng suất và chất lượng cao, dự án sản xuất điều hữu cơ; chương trình khuyến nông, khuyến công phát triển ngành điều.
6.4.3. Chính sách thuế.
Ngoài các cam kết theo thông lệ quốc tế, các cơ quan chức năng cần nghiên cứu tham mưu UBND tỉnh kiến nghị Chính phủ xem xét giảm thuế doanh thu đối với các doanh nghiệp chế biến điều sử dụng công nghệ tiên tiến mang tính tiên phong trong quá trình phát triển hoặc di chuyển các cơ sở chế biến từ khu đô thị về các vùng nông thôn trồng điều tập trung.
6.4.4. Chính sách đất đai.
Những vùng đất canh tác điều chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cần tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâu dài theo đúng quy định hiện hành cho người dân trong vùng quy hoạch để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc vay vốn ngân hàng đầu tư cho sản xuất.
6.4.5. Chính sách hỗ trợ giá cây giống điều ghép.
Tiếp tục lồng ghép các chương trình, dự án, chính sách áp dụng đối với xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc, khu kinh tế quốc phòng nằm trong quy hoạch hoặc dự án điều của tỉnh, huyện; hỗ trợ giá giống điều ghép, được giao đúng số lượng theo đăng ký của chủ hộ với chủ dự án và có xác nhận của UBND xã. Đồng thời khuyến khích doanh nghiệp trích lợi nhuận hỗ trợ sản xuất điều ghép cho vùng điều nguyên liệu của cơ sở thu mua hạt điều.
6.4.Xây dựng thương hiệu hàng hóa cho ngành điều.
Sản phẩm nhân hạt điều Bình Phước có chất lượng hàng đầu cả nước và có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế. Tuy nhiên, hạt điều Bình Phước khi xuất khẩu còn phụ thuộc vào các thương hiệu khác. Do đó, việc xây dựng thương hiệu điều Bình Phước là cấp thiết hướng sản phẩm ra thị trường quốc tế dễ dàng hơn, trực tiếp hơn nhằm nâng cao giá trị lợi nhuận cho nông dân cũng như doanh nghiệp sản xuất từ sản phẩm điều.
6.4.7. Về nguồn nhân lực.
Trước tiên các doanh nghiệp phải đầu tư công nghệ mới để giảm bớt sự lạm dụng lao động phổ thông trong chế biến. Xây dựng chương trình thu hút nguồn lao động như hỗ trợ, đầu tư khu nhà ở cho công nhân, chính sách cho người có thâm niên và cả vấn đề thu nhập cho người lao động. Đồng thời, thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động.
6.4.8. Giải pháp về hệ thống thu mua hạt điều.
Cần nhanh chóng xây dựng tiêu chuẩn cho ngành điều tỉnh Bình Phước để có cơ sở trong quá trình quản lý của các cơ quan chức năng đối với quá trình hoạt động của ngành điều.
Từ tiêu chuẩn ngành, các cơ quan chức năng cần xây dựng các văn bản pháp lý để kiểm soát hệ thống thu mua, giúp ngành điều phát triển một cách bền vững, đồng thời bảo vệ quyền lợi của những người hoạt động kinh doanh trung thực.
6.4.9. Khuyến khích kêu gọi đầu tư vào chế biến các sản phẩm phụ.
Quy hoạch các cụm công nghiệp chế biến điều và các sản phẩm phụ từ điều. Đồng thời xây dựng cơ chế chính sách cụ thể về tín dụng, đất đai và thuế thu nhập doanh nghiệp để kêu gọi đầu tư, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến các sản phẩm phụ nhằm nâng cao giá trị gia tăng cho ngành điều như: Chế biến vỏ dầu điều, quả điều, thân điều,…
6.5. Tăng cường vai trò điều hành, quản lý của Nhà nước và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu điều Bình Phước.
Xây dựng dự án đầu tư phát triển ngành điều và tổ chức thẩm định phê duyệt dự án điều theo các quy định của Nhà nước. Đồng thời phối hợp với các sở, ngành, UBND địa phương tổ chức thực hiện quy hoạch, dự án phát triển sản xuất và chế biến điều; tiến hành giám sát trong quá trình thực hiện dự án theo các nội dung được duyệt.
Hỗ trợ và chỉ đạo doanh nghiệp xây dựng lộ trình quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO, HACCP, GMP và giám sát thực hiện các tiêu chí đã đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu hàng hóa.
Tạo sự đồng thuận cao giữa các hội viên trong việc tổ chức thu mua, nhập khẩu hạt điều, tăng cường thông tin, nâng cao hiệu quả hoạt động, dự báo thị trường và xúc tiến thương mại, hội thảo khoa học ứng dụng công nghệ và kỹ thuật mới vào chế biến, tổ chức hội thi tay nghề cho nông dân sản xuất và công nhân chế biến điều,…
6.Về đào tạo nguồn nhân lực.
Ngành điều của tỉnh đã và đang thiếu cán bộ đầu đàn về nghiên cứu sản xuất và chế biến điều, cán bộ khoa học - kỹ thuật chuyển giao công nghệ và tiến bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý doanh nghiệp chế biến xuất khẩu điều, công nhân chế biến điều và lao động nông dân trồng điều. Do đó, việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ là hết sức cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu trước tình hình mới.