Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1000/QĐ-UBND phê duyệt định hướng phát triển khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cha Lo đến năm 2020, tỉnh Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "14/05/2008", "sign_number": "1000/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Bích Lựa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "14/05/2008", "sign_number": "1000/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Bích Lựa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "14/05/2008", "sign_number": "1000/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Bích Lựa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "14/05/2008", "sign_number": "1000/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Bích Lựa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "14/05/2008", "sign_number": "1000/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Bích Lựa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1000/QĐ-UBND phê duyệt định hướng phát triển khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cha Lo đến năm 2020, tỉnh Quảng Bình

Điều 1. Phê duyệt Định hướng phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Cha Lo đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu phát triển.
...
b) Mục tiêu cụ thể.
- Phấn đấu GDP tăng trưởng bình quân thời kỳ 2006 - 2020 là 15 - 15,5%, trong đó thời kỳ 2006 - 2010: 14,5 - 15% và thời kỳ 2011 - 2020: 15,5 - 16%.
- Cơ cấu kinh tế được chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng mạnh tỷ trọng các khu vực công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng khu vực nông nghiệp. Phấn đấu đến năm 2010 tỷ trọng khu vực nông nghiệp đạt 30-35%, khu vực công nghiệp và dịch vụ đạt 65-70%. Đến năm 2015 tỷ trọng khu vực nông nghiệp còn 24-28%, khu vực công nghiệp và dịch vụ tăng lên 72-76%. Đến năm 2020 tỷ trọng khu vực nông nghiệp còn 15-20%, khu vực công nghiệp và dịch vụ tăng lên 80-85%.
- GDP bình quân đầu người đến năm 2010 bằng 0,75 - 0,8 lần, đến năm 2015 bằng 1 lần và đến năm 2020 bằng 1,2 - 1,3 lần mức thu nhập bình quân của toàn tỉnh.
- Phấn đấu đến năm 2010 đạt mục tiêu: 100% số xã đạt chuẩn phổ cập THCS, 75-80% trạm y tế đạt chuẩn; 100% trạm y tế xã có bác sĩ, 80-85% số xã có bưu điện văn hoá xã, giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm 3 - 4%/năm, giảm tỷ lệ sinh hàng năm 0,4 - 0,5%o. Đến năm 2020 có 40% lao động trong độ tuổi được đào tạo, bình quân hàng năm giảm tỷ lệ hộ nghèo 2 - 3%, giảm tỷ lệ sinh hàng năm 0,3 - 0,4%o, có 90% hộ nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh, trên 90% hộ được xem truyền hình và nghe đài, 100% trạm y tế đạt chuẩn.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC CHỦ YẾU.
1. Định hướng phát triển thương mại - dịch vụ:
- Cần khai thác những lợi thế, phát triển mạnh các ngành dịch vụ nhằm đáp ứng ngày càng cao hơn cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội. Mở rộng mạng lưới thương mại trong vùng nhất là ở các cụm kinh tế xã hội, các nút giao thông thuận lợi để phát triển thương mại dịch vụ, đảm bảo cung ứng đáy đủ hàng hoá và dịch vụ cho nhân dân trong vùng. Đầu tư xây dựng các khu bảo thuế, cửa hàng miễn thuế, trung tâm thương mại tại khu trung tâm theo quy hoạch để đẩy mạnh phát triển dịch vụ trong vùng. Củng cố và đưa vào hoạt động chợ trung tâm cửa khẩu. Đến năm 2015 cải tạo và nâng cấp các chợ hiện có ở các thị tứ, trung tâm xã, phấn đấu đến năm 2020 nâng cấp chợ trung tâm lên loại 1, chợ Hoá Tiến lên loại 2 để đáp ứng với nhu cầu buôn bán dịch vụ trong khu vực. Đến năm 2020 phát triển thêm 1 số chợ gắn với trung tâm xã. Phát triển và xây dựng kho đầu mối, kho xăng dầu, kho ngoại quan; hệ thống kho bãi dịch vụ cho vận tải hàng hoá.
- Đầu tư cải tạo, nâng cấp và phát triển các địa danh lịch sử thành các điểm du lịch như: Khu trung tâm Cha Lo, Cổng Trời, ngã ba Khe Ve... đầu tư tại Thác Mơ trở thành điểm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng; hình thành tuyến du lịch nối Cha Lo với khu du lịch Phong Nha Kẻ Bàng.
- Phát triển và nâng cao hiệu quả các hoạt động bưu chính viễn thông, vận tải hàng hoá, dịch vụ tài chính ngân hàng. Tạo điều kiện và chú trọng phát triển loại hình tín dụng nông thôn, mở rộng tín dụng trung hạn, dài hạn và các dịch vụ khác để đảm bảo nhu cầu cho mọi người dân trong vùng.
Định hướng phát triển nông nghiệp và nông thôn.
Tập trung phát triển nông nghiệp và nông thôn, tiếp tục chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ nhằm khai thác tiềm năng vùng gò đồi và vùng núi cao theo hướng phát triển mạnh cây công nghiệp dài ngày; cây ăn quả, cây ngắn ngày phục vụ chế biến, xuất khẩu, theo các mô hình trang trại, vườn đồi, vườn hộ gia đình. Đưa các tiến bộ khoa học và công nghệ mới như các giống cây trồng, vật nuôi mới vào sản xuất nông nghiệp. Xây dựng các mô hình tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
Chú trọng nâng cao số lượng và chất lượng đàn gia súc gia cầm theo hướng nâng cao thể trọng đàn bò, nạc hoá đàn lợn, phát triển đàn dê, vịt lai có sản lượng trứng, thịt cao, phát triển mạnh đàn ong trong hộ gia đình.
Hướng phát triển lâm nghiệp trong vùng là bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng và trồng rừng, tăng cường khả năng phòng hộ và bảo vệ môi trường sinh thái. Xây dựng mô hình vườn đồi, vườn rừng theo hướng nông lâm kết hợp. Phát triển kinh tế rừng bền vững với các chính sách hỗ trợ định canh định cư, tăng cường các biện pháp để ngăn chặn nạn đốt, chặt phá rừng bừa bãi.
Đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thuỷ sản trên các sông, ao hồ bằng các mô hình và các đối tượng nuôi thích hợp để phục vụ cho tiêu dùng trong vùng.

Content:
Mục tiêu cụ thể.
- Phấn đấu GDP tăng trưởng bình quân thời kỳ 2006 - 2020 là 15 - 15,5%, trong đó thời kỳ 2006 - 2010: 14,5 - 15% và thời kỳ 2011 - 2020: 15,5 - 16%.
- Cơ cấu kinh tế được chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng mạnh tỷ trọng các khu vực công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng khu vực nông nghiệp. Phấn đấu đến năm 2010 tỷ trọng khu vực nông nghiệp đạt 30-35%, khu vực công nghiệp và dịch vụ đạt 65-70%. Đến năm 2015 tỷ trọng khu vực nông nghiệp còn 24-28%, khu vực công nghiệp và dịch vụ tăng lên 72-76%. Đến năm 2020 tỷ trọng khu vực nông nghiệp còn 15-20%, khu vực công nghiệp và dịch vụ tăng lên 80-85%.
- GDP bình quân đầu người đến năm 2010 bằng 0,75 - 0,8 lần, đến năm 2015 bằng 1 lần và đến năm 2020 bằng 1,2 - 1,3 lần mức thu nhập bình quân của toàn tỉnh.
- Phấn đấu đến năm 2010 đạt mục tiêu: 100% số xã đạt chuẩn phổ cập THCS, 75-80% trạm y tế đạt chuẩn; 100% trạm y tế xã có bác sĩ, 80-85% số xã có bưu điện văn hoá xã, giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm 3 - 4%/năm, giảm tỷ lệ sinh hàng năm 0,4 - 0,5%o. Đến năm 2020 có 40% lao động trong độ tuổi được đào tạo, bình quân hàng năm giảm tỷ lệ hộ nghèo 2 - 3%, giảm tỷ lệ sinh hàng năm 0,3 - 0,4%o, có 90% hộ nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh, trên 90% hộ được xem truyền hình và nghe đài, 100% trạm y tế đạt chuẩn.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC CHỦ YẾU.
1. Định hướng phát triển thương mại - dịch vụ:
- Cần khai thác những lợi thế, phát triển mạnh các ngành dịch vụ nhằm đáp ứng ngày càng cao hơn cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội. Mở rộng mạng lưới thương mại trong vùng nhất là ở các cụm kinh tế xã hội, các nút giao thông thuận lợi để phát triển thương mại dịch vụ, đảm bảo cung ứng đáy đủ hàng hoá và dịch vụ cho nhân dân trong vùng. Đầu tư xây dựng các khu bảo thuế, cửa hàng miễn thuế, trung tâm thương mại tại khu trung tâm theo quy hoạch để đẩy mạnh phát triển dịch vụ trong vùng. Củng cố và đưa vào hoạt động chợ trung tâm cửa khẩu. Đến năm 2015 cải tạo và nâng cấp các chợ hiện có ở các thị tứ, trung tâm xã, phấn đấu đến năm 2020 nâng cấp chợ trung tâm lên loại 1, chợ Hoá Tiến lên loại 2 để đáp ứng với nhu cầu buôn bán dịch vụ trong khu vực. Đến năm 2020 phát triển thêm 1 số chợ gắn với trung tâm xã. Phát triển và xây dựng kho đầu mối, kho xăng dầu, kho ngoại quan; hệ thống kho bãi dịch vụ cho vận tải hàng hoá.
- Đầu tư cải tạo, nâng cấp và phát triển các địa danh lịch sử thành các điểm du lịch như: Khu trung tâm Cha Lo, Cổng Trời, ngã ba Khe Ve... đầu tư tại Thác Mơ trở thành điểm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng; hình thành tuyến du lịch nối Cha Lo với khu du lịch Phong Nha Kẻ Bàng.
- Phát triển và nâng cao hiệu quả các hoạt động bưu chính viễn thông, vận tải hàng hoá, dịch vụ tài chính ngân hàng. Tạo điều kiện và chú trọng phát triển loại hình tín dụng nông thôn, mở rộng tín dụng trung hạn, dài hạn và các dịch vụ khác để đảm bảo nhu cầu cho mọi người dân trong vùng.
Định hướng phát triển nông nghiệp và nông thôn.
Tập trung phát triển nông nghiệp và nông thôn, tiếp tục chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ nhằm khai thác tiềm năng vùng gò đồi và vùng núi cao theo hướng phát triển mạnh cây công nghiệp dài ngày; cây ăn quả, cây ngắn ngày phục vụ chế biến, xuất khẩu, theo các mô hình trang trại, vườn đồi, vườn hộ gia đình. Đưa các tiến bộ khoa học và công nghệ mới như các giống cây trồng, vật nuôi mới vào sản xuất nông nghiệp. Xây dựng các mô hình tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
Chú trọng nâng cao số lượng và chất lượng đàn gia súc gia cầm theo hướng nâng cao thể trọng đàn bò, nạc hoá đàn lợn, phát triển đàn dê, vịt lai có sản lượng trứng, thịt cao, phát triển mạnh đàn ong trong hộ gia đình.
Hướng phát triển lâm nghiệp trong vùng là bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng và trồng rừng, tăng cường khả năng phòng hộ và bảo vệ môi trường sinh thái. Xây dựng mô hình vườn đồi, vườn rừng theo hướng nông lâm kết hợp. Phát triển kinh tế rừng bền vững với các chính sách hỗ trợ định canh định cư, tăng cường các biện pháp để ngăn chặn nạn đốt, chặt phá rừng bừa bãi.
Đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thuỷ sản trên các sông, ao hồ bằng các mô hình và các đối tượng nuôi thích hợp để phục vụ cho tiêu dùng trong vùng.