Document: Điều 14 Thông tư 09/2013/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 16/2013/NĐ-CP hệ thống hóa văn bản

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "15/06/2013", "sign_number": "09/2013/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "15/06/2013", "sign_number": "09/2013/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "15/06/2013", "sign_number": "09/2013/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "15/06/2013", "sign_number": "09/2013/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "15/06/2013", "sign_number": "09/2013/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 14 Thông tư 09/2013/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 16/2013/NĐ-CP hệ thống hóa văn bản có nội dung như sau:

Điều 14. Lập kế hoạch tổng rà soát hệ thống văn bản, kế hoạch rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
1. Kế hoạch tổng rà soát hệ thống văn bản; kế hoạch rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn (sau đây gọi là kế hoạch rà soát văn bản) được lập theo quy định tại Khoản 4 Điều 10 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này.
2. Căn cứ vào thẩm quyền quyết định tổng rà soát hệ thống văn bản, rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn quy định tại Điều 10 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP, Vụ trưởng Vụ Pháp chế thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ làm đầu mối tổ chức thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp, Công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã có trách nhiệm giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc tham mưu, xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch rà soát văn bản.
Trường hợp Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ quyết định việc rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực thì người đứng đầu tổ chức pháp chế cơ quan thuộc Chính phủ giúp Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ lập kế hoạch rà soát văn bản và làm đầu mối tổ chức thực hiện kế hoạch rà soát văn bản.
3. Cơ sở để tham mưu, xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền quyết định về kế hoạch tổng rà soát hệ thống văn bản, kế hoạch rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn:
a) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
b) Khi có sự điều chỉnh địa giới hành chính theo Khoản 3 Điều 5 của Nghị định số 16/2013/NĐ-CP;
c) Kết quả theo dõi, đánh giá, tổng kết tình hình thi hành pháp luật;
d) Yêu cầu xây dựng và hoàn thiện pháp luật;
đ) Kiến nghị rà soát văn bản của cơ quan, tổ chức, công dân theo Điều 6 của Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ;
e) Các yêu cầu quản lý nhà nước khác do cơ quan rà soát văn bản tự xem xét quyết định.

Content:
Điều 14. Lập kế hoạch tổng rà soát hệ thống văn bản, kế hoạch rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn
1. Kế hoạch tổng rà soát hệ thống văn bản; kế hoạch rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn (sau đây gọi là kế hoạch rà soát văn bản) được lập theo quy định tại Khoản 4 Điều 10 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này.
2. Căn cứ vào thẩm quyền quyết định tổng rà soát hệ thống văn bản, rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn quy định tại Điều 10 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP, Vụ trưởng Vụ Pháp chế thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ làm đầu mối tổ chức thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp, Công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã có trách nhiệm giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc tham mưu, xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch rà soát văn bản.
Trường hợp Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ quyết định việc rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực thì người đứng đầu tổ chức pháp chế cơ quan thuộc Chính phủ giúp Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ lập kế hoạch rà soát văn bản và làm đầu mối tổ chức thực hiện kế hoạch rà soát văn bản.
3. Cơ sở để tham mưu, xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền quyết định về kế hoạch tổng rà soát hệ thống văn bản, kế hoạch rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn:
a) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
b) Khi có sự điều chỉnh địa giới hành chính theo Khoản 3 Điều 5 của Nghị định số 16/2013/NĐ-CP;
c) Kết quả theo dõi, đánh giá, tổng kết tình hình thi hành pháp luật;
d) Yêu cầu xây dựng và hoàn thiện pháp luật;
đ) Kiến nghị rà soát văn bản của cơ quan, tổ chức, công dân theo Điều 6 của Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ;
e) Các yêu cầu quản lý nhà nước khác do cơ quan rà soát văn bản tự xem xét quyết định.