Document: Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 21/2014/QĐ-UBND tiêu chí phân bổ vốn Chương trình 135 thực hiện 551/QĐ-TTg Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "10/07/2014", "sign_number": "21/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Trọng Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "10/07/2014", "sign_number": "21/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Trọng Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "10/07/2014", "sign_number": "21/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Trọng Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "10/07/2014", "sign_number": "21/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Trọng Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "10/07/2014", "sign_number": "21/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Trọng Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 1 Quyết định 21/2014/QĐ-UBND tiêu chí phân bổ vốn Chương trình 135 thực hiện 551/QĐ-TTg Đắk Lắk

Điều 1. Quy định tiêu chí phân bổ vốn Chương trình 135 thực hiện Quyết định số: 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh; cụ thể như sau:
1. Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư Phát triển cơ sở hạ tầng:
a) Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu:
- Các tiêu chí làm căn cứ phân bổ vốn đầu tư:
+ Dân số trung bình trên địa bàn xã;
+ Tỷ lệ dân tộc thiểu số của xã;
+ Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo của xã;
+ Vị trí địa lý: Khoảng cách từ trung tâm huyện đến trung tâm xã;
+ Tiêu chí đặc thù:
* Xã biên giới, xã an toàn khu;
* Xã thuộc địa bàn 5 huyện khó khăn của tỉnh;
* 19 xã có tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo cao của tỉnh.
- Xác định điểm chi tiết từng tiêu chí:
+ Dân số: dưới 3.000 người thì tính 0,5 điểm, từ 3.000 người đến dưới 5.000 người thì tính 1,0 điểm, từ 5.000 người đến dưới 7.000 người thì tính 1,5 điểm, từ 7.000 người đến dưới 10.000 người thì tính 2,0 điểm, từ 10.000 người trở lên thì tính. 2,5 điểm.
+ Tỷ lệ dân tộc thiểu số (tính theo khẩu): xã có từ 30% đến dưới 50% đồng bào dân tộc thiểu số thì tính 1,0 điểm, xã có từ 50% trở lên là đồng bào dân tộc thiểu số thì tính 2,0 điểm; trong số đồng bào dân tộc thiểu số có từ 50% trở lên là đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ thì được cộng thêm 1,0 điểm.
+ Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo của xã: dưới 40% thì tính 1,0 điểm, từ 40% đến dưới 50% thì tính 1,5 điểm, từ 50% đến dưới 60% thì tính 2,0 điểm, từ 60% đến dưới 70% thì tính 2,5 điểm, từ 70% trở lên thì tính 3,0 điểm.
+ Vị trí địa lý: Khoảng cách từ trung tâm huyện đến trung tâm xã từ 5 km đến 10 km thì tính 0,5 điểm, trên 10 km đến 20 km thì tính 1,0 điểm, trên 20 km đến 30 km thì tính 1,5 điểm, trên 30 km thì tính 2,0 điểm;
+ Tiêu chí đặc thù:
* Xã biên giới, xã an toàn khu thì được cộng thêm 1,0 điểm;
* Xã thuộc địa bàn 05 huyện khó khăn của tỉnh gồm: M’Đrắk, Buôn Đôn, Ea Súp, Lắk, Krông Bông thì được cộng thêm 1,0 điểm;
* 19 xã có tỷ lệ hộ nghèo cao của tỉnh mỗi xã được cộng thêm 2,0 điểm.
- Điểm của mỗi xã: Tổng số điểm của mỗi xã bằng tổng số điểm được xác định tại tiết thứ 2, điểm a khoản này, cụ thể: (điểm tiêu chí về dân số) + (điểm tiêu chí về tỷ lệ người dân tộc thiểu số) + (điểm tiêu chí về tỉ lệ hộ nghèo, cận nghèo) + (điểm tiêu chí về vị trí địa lý) + (điểm tiêu chí đặc thù).

Content:
Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu:
- Các tiêu chí làm căn cứ phân bổ vốn đầu tư:
+ Dân số trung bình trên địa bàn xã;
+ Tỷ lệ dân tộc thiểu số của xã;
+ Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo của xã;
+ Vị trí địa lý: Khoảng cách từ trung tâm huyện đến trung tâm xã;
+ Tiêu chí đặc thù:
* Xã biên giới, xã an toàn khu;
* Xã thuộc địa bàn 5 huyện khó khăn của tỉnh;
* 19 xã có tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo cao của tỉnh.
- Xác định điểm chi tiết từng tiêu chí:
+ Dân số: dưới 3.000 người thì tính 0,5 điểm, từ 3.000 người đến dưới 5.000 người thì tính 1,0 điểm, từ 5.000 người đến dưới 7.000 người thì tính 1,5 điểm, từ 7.000 người đến dưới 10.000 người thì tính 2,0 điểm, từ 10.000 người trở lên thì tính. 2,5 điểm.
+ Tỷ lệ dân tộc thiểu số (tính theo khẩu): xã có từ 30% đến dưới 50% đồng bào dân tộc thiểu số thì tính 1,0 điểm, xã có từ 50% trở lên là đồng bào dân tộc thiểu số thì tính 2,0 điểm; trong số đồng bào dân tộc thiểu số có từ 50% trở lên là đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ thì được cộng thêm 1,0 điểm.
+ Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo của xã: dưới 40% thì tính 1,0 điểm, từ 40% đến dưới 50% thì tính 1,5 điểm, từ 50% đến dưới 60% thì tính 2,0 điểm, từ 60% đến dưới 70% thì tính 2,5 điểm, từ 70% trở lên thì tính 3,0 điểm.
+ Vị trí địa lý: Khoảng cách từ trung tâm huyện đến trung tâm xã từ 5 km đến 10 km thì tính 0,5 điểm, trên 10 km đến 20 km thì tính 1,0 điểm, trên 20 km đến 30 km thì tính 1,5 điểm, trên 30 km thì tính 2,0 điểm;
+ Tiêu chí đặc thù:
* Xã biên giới, xã an toàn khu thì được cộng thêm 1,0 điểm;
* Xã thuộc địa bàn 05 huyện khó khăn của tỉnh gồm: M’Đrắk, Buôn Đôn, Ea Súp, Lắk, Krông Bông thì được cộng thêm 1,0 điểm;
* 19 xã có tỷ lệ hộ nghèo cao của tỉnh mỗi xã được cộng thêm 2,0 điểm.
- Điểm của mỗi xã: Tổng số điểm của mỗi xã bằng tổng số điểm được xác định tại tiết thứ 2, điểm a khoản này, cụ thể: (điểm tiêu chí về dân số) + (điểm tiêu chí về tỷ lệ người dân tộc thiểu số) + (điểm tiêu chí về tỉ lệ hộ nghèo, cận nghèo) + (điểm tiêu chí về vị trí địa lý) + (điểm tiêu chí đặc thù).