Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1700/QĐ-UBND Quy hoạch ứng dụng công nghệ thông tin Hà Nam 2011 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "1700/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "1700/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "1700/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "1700/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "1700/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1700/QĐ-UBND Quy hoạch ứng dụng công nghệ thông tin Hà Nam 2011 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Ứng dụng và Phát triển công nghệ thông tin tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2020, với nội dung chính như sau:
...
4. Các giải pháp thực hiện:
- Xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách: Xây dựng chính sách thúc đẩy ứng dụng và phát triển CNTT. Có cơ chế ưu tiên đầu tư, hỗ trợ cho ứng dụng và phát triển CNTT tại các cơ quan trong hệ thống chính trị và doanh nghiệp, đặc biệt là khu vực miền núi và nông thôn.
- Tăng cường quản lý nhà nước về CNTT: Kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý CNTT của tỉnh, trong đó chú ý đến việc củng cố và đẩy mạnh hoạt động của Ban Chỉ đạo CNTT tỉnh Hà Nam. Củng cố và hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý CNTT tại các sở, ngành, huyện, thành uỷ, UBND huyện, thành phố, từng bước hình thành hệ thống giám đốc CNTT để triển khai thực hiện kế hoạch.
- Phát triển nguồn nhân lực CNTT: Nâng cao nhận thức về CNTT; đào tạo nguồn nhân lực về CNTT; rà soát, hoàn thiện các chính sách phát triển nguồn nhân lực đã có, xây dựng mới các chính sách có hiệu lực hỗ trợ tốt việc đào tạo, thu hút và sử dụng nguồn nhân lực CNTT.
- Phát triển hạ tầng kỹ thuật: Tập trung ưu tiên đầu tư hạ tầng kỹ thuật CNTT đi trước một bước để có thể đáp ứng phù hợp việc triển khai các nội dung phát triển và ứng dụng CNTT khác một cách hiệu quả.
- Phát triển khoa học công nghệ: Các nội dung quy hoạch ứng dụng và phát triển CNTT phải luôn tuân theo và cập nhật các công nghệ tiên tiến, phải đảm bảo theo các chuẩn quốc gia và quốc tế, phải đảm bảo tính mở để có thể phát triển và mở rộng.
- Đẩy mạnh phát triển thị trường CNTT: Xây dựng khung pháp lý đồng bộ với chính sách tự do hoá đầu tư ở mức cao, kích thích cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh; có chính sách thu hút lao động công nghệ cao, đặc biệt là chuyên gia CNTT từ các tỉnh, thành khác về làm việc tại Hà Nam; mở rộng thị trường các sản phẩm CNTT ra các tỉnh, thành trong nước và ngoài nước; nâng cao nhận thức về vai trò và lợi ích của TMĐT trong việc phát triển thị trường.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế và liên doanh liên kết.
- Tổ chức tuyên truyền vận động thực hiện quy hoạch.
- Huy động vốn đầu tư: Ban hành các chính sách để huy động các nguồn vốn đầu tư cho ứng dụng và phát triển CNTT.Để đảm bảo nhu cầu vốn cho ứng dụng và phát triển CNTT cần huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau. Huy động các nguồn vốn xây dựng cơ bản, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn đầu tư nước ngoài (FDI), hợp tác quốc tế và huy động nguồn vốn của các doanh nghiệp, vốn trong dân thông qua xã hội hoá, .. để thực hiện các dự án ứng dụng và phát triển CNTT.

Content:
Các giải pháp thực hiện:
- Xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách: Xây dựng chính sách thúc đẩy ứng dụng và phát triển CNTT. Có cơ chế ưu tiên đầu tư, hỗ trợ cho ứng dụng và phát triển CNTT tại các cơ quan trong hệ thống chính trị và doanh nghiệp, đặc biệt là khu vực miền núi và nông thôn.
- Tăng cường quản lý nhà nước về CNTT: Kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý CNTT của tỉnh, trong đó chú ý đến việc củng cố và đẩy mạnh hoạt động của Ban Chỉ đạo CNTT tỉnh Hà Nam. Củng cố và hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý CNTT tại các sở, ngành, huyện, thành uỷ, UBND huyện, thành phố, từng bước hình thành hệ thống giám đốc CNTT để triển khai thực hiện kế hoạch.
- Phát triển nguồn nhân lực CNTT: Nâng cao nhận thức về CNTT; đào tạo nguồn nhân lực về CNTT; rà soát, hoàn thiện các chính sách phát triển nguồn nhân lực đã có, xây dựng mới các chính sách có hiệu lực hỗ trợ tốt việc đào tạo, thu hút và sử dụng nguồn nhân lực CNTT.
- Phát triển hạ tầng kỹ thuật: Tập trung ưu tiên đầu tư hạ tầng kỹ thuật CNTT đi trước một bước để có thể đáp ứng phù hợp việc triển khai các nội dung phát triển và ứng dụng CNTT khác một cách hiệu quả.
- Phát triển khoa học công nghệ: Các nội dung quy hoạch ứng dụng và phát triển CNTT phải luôn tuân theo và cập nhật các công nghệ tiên tiến, phải đảm bảo theo các chuẩn quốc gia và quốc tế, phải đảm bảo tính mở để có thể phát triển và mở rộng.
- Đẩy mạnh phát triển thị trường CNTT: Xây dựng khung pháp lý đồng bộ với chính sách tự do hoá đầu tư ở mức cao, kích thích cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh; có chính sách thu hút lao động công nghệ cao, đặc biệt là chuyên gia CNTT từ các tỉnh, thành khác về làm việc tại Hà Nam; mở rộng thị trường các sản phẩm CNTT ra các tỉnh, thành trong nước và ngoài nước; nâng cao nhận thức về vai trò và lợi ích của TMĐT trong việc phát triển thị trường.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế và liên doanh liên kết.
- Tổ chức tuyên truyền vận động thực hiện quy hoạch.
- Huy động vốn đầu tư: Ban hành các chính sách để huy động các nguồn vốn đầu tư cho ứng dụng và phát triển CNTT.Để đảm bảo nhu cầu vốn cho ứng dụng và phát triển CNTT cần huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau. Huy động các nguồn vốn xây dựng cơ bản, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn đầu tư nước ngoài (FDI), hợp tác quốc tế và huy động nguồn vốn của các doanh nghiệp, vốn trong dân thông qua xã hội hoá, .. để thực hiện các dự án ứng dụng và phát triển CNTT.