Document: Khoản 4 Điều 22 Thông tư 28/2012/TT-NHNN quy định bảo lãnh ngân hàng

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "03/10/2012", "sign_number": "28/2012/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "03/10/2012", "sign_number": "28/2012/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "03/10/2012", "sign_number": "28/2012/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "03/10/2012", "sign_number": "28/2012/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "03/10/2012", "sign_number": "28/2012/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 22 Thông tư 28/2012/TT-NHNN quy định bảo lãnh ngân hàng

Điều 22. Đồng bảo lãnh
...
4. Khi thực hiện đồng bảo lãnh cho tổ chức là người không cư trú, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện báo cáo theo Mẫu biểu số 01 và Mẫu biểu số 02 theo tỷ lệ bảo lãnh và tỷ lệ trả nợ thay cho tổ chức là người không cư trú.

Content:
Khi thực hiện đồng bảo lãnh cho tổ chức là người không cư trú, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện báo cáo theo Mẫu biểu số 01 và Mẫu biểu số 02 theo tỷ lệ bảo lãnh và tỷ lệ trả nợ thay cho tổ chức là người không cư trú.