Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 347/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "18/07/2017", "sign_number": "347/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "18/07/2017", "sign_number": "347/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "18/07/2017", "sign_number": "347/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "18/07/2017", "sign_number": "347/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "18/07/2017", "sign_number": "347/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 347/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp Bắc Ninh

Điều 1. : Phê duyệt điều chỉnh bổ sung Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển.
1.1. Phát triển công nghiệp phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; đáp ứng định h­ướng, mục tiêu của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh tỉnh lần thứ 19.
1.2. Phát triển công nghiệp phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp Việt Nam, gắn với sự phát triển công nghiệp của vùng Kinh tế trọng điểm Bắc bộ; Khai thác lợi thế của tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm và tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh để phát triển công nghiệp. Gắn kết chặt chẽ các môi liên kết vùng, liên kết tuyến để thúc đẩy sự phát triển công nghiệp tỉnh.
1.3. Coi trọng chất lượng tăng trưởng và giá trị gia tăng của sản xuất công nghiệp, và bảo vệ môi trư­ờng sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững. Điều chỉnh mô hình tăng trưởng công nghiệp từ số lượng sang năng suất, chất lượng và hiệu quả; phát triển các ngành và sản phẩm công nghiệp có giá trị gia tăng cao, giá trị xuất khẩu lớn. Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ, tăng cường phát triển công nghiệp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
1.4. Khai thác tối đa tiềm năng, thế mạnh của Tỉnh, tập trung mọi nguồn lực để hiện đại hóa, nhanh chóng trở thành nền tảng hỗ trợ mạnh mẽ các lĩnh vực khác. Tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng và khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của các khu, cụm công nghiệp hiện có, gắn sự phát triển của các khu, cụm công nghiệp với sự phát triển của hệ thống đô thị, dịch vụ.
1.5. Lựa chọn phát triển các ngành công nghiệp, các sản phẩm công nghiệp sử dụng công nghệ cao, thân thiện môi trường, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, có khả năng tạo ra giá trị kinh tế cao, đóng góp lớn vào tổng giá trị GDP và ngân sách Nhà nước.
1.6. Gắn phát triển công nghiệp với bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và an toàn xã hội.

Content:
Quan điểm phát triển.
1.Phát triển công nghiệp phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; đáp ứng định h­ướng, mục tiêu của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh tỉnh lần thứ 19.
1.2. Phát triển công nghiệp phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp Việt Nam, gắn với sự phát triển công nghiệp của vùng Kinh tế trọng điểm Bắc bộ; Khai thác lợi thế của tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm và tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh để phát triển công nghiệp. Gắn kết chặt chẽ các môi liên kết vùng, liên kết tuyến để thúc đẩy sự phát triển công nghiệp tỉnh.
1.3. Coi trọng chất lượng tăng trưởng và giá trị gia tăng của sản xuất công nghiệp, và bảo vệ môi trư­ờng sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững. Điều chỉnh mô hình tăng trưởng công nghiệp từ số lượng sang năng suất, chất lượng và hiệu quả; phát triển các ngành và sản phẩm công nghiệp có giá trị gia tăng cao, giá trị xuất khẩu lớn. Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ, tăng cường phát triển công nghiệp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
1.4. Khai thác tối đa tiềm năng, thế mạnh của Tỉnh, tập trung mọi nguồn lực để hiện đại hóa, nhanh chóng trở thành nền tảng hỗ trợ mạnh mẽ các lĩnh vực khác. Tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng và khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của các khu, cụm công nghiệp hiện có, gắn sự phát triển của các khu, cụm công nghiệp với sự phát triển của hệ thống đô thị, dịch vụ.
1.5. Lựa chọn phát triển các ngành công nghiệp, các sản phẩm công nghiệp sử dụng công nghệ cao, thân thiện môi trường, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng, có khả năng tạo ra giá trị kinh tế cao, đóng góp lớn vào tổng giá trị GDP và ngân sách Nhà nước.
1.6. Gắn phát triển công nghiệp với bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và an toàn xã hội.