Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1188/QĐ-BTC 2014 phê duyệt Đề án Tổng Kế toán nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/05/2014", "sign_number": "1188/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/05/2014", "sign_number": "1188/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/05/2014", "sign_number": "1188/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/05/2014", "sign_number": "1188/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/05/2014", "sign_number": "1188/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1188/QĐ-BTC 2014 phê duyệt Đề án Tổng Kế toán nhà nước

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tổng Kế toán nhà nước (Tổng KTNN) nhằm thực hiện chức năng Tổng Kế toán nhà nước của Kho bạc Nhà nước (KBNN) với các nội dung cơ bản sau:
...
2. Mục tiêu của Tổng kế toán nhà nước
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng hệ thống kế toán nhà nước thống nhất, trên cơ sở áp dụng công nghệ thông tin hiện đại, đảm bảo yêu cầu quản lý ngân sách và tài chính công nhằm ghi nhận, tổng hợp và trình bày hệ thống thông tin tài chính nhà nước dưới hình thức báo cáo tài chính của Chính phủ (chính quyền địa phương), bao gồm đầy đủ các đối tượng KTNN… đảm bảo tính kịp thời, đầy đủ, công khai, minh bạch, phù hợp thông lệ quốc tế.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Đến hết năm 2015, hoàn thành các nội dung cụ thể sau đây:
+ Về khung pháp lý: Xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý cần thiết để thực hiện chức năng Tổng KTNN của Kho bạc Nhà nước (KBNN) trên cơ sở thống nhất, tập trung dữ liệu của các đơn vị KTNN; thống nhất về kế toán đồ và phương pháp kế toán phù hợp với thông lệ quốc tế; hướng dẫn đến kế toán dồn tích đối với một số đối tượng KTNN. Đảm bảo tổng hợp đầy đủ thông tin về các đối tượng kế toán gồm: tình hình hiện có và sự vận động tài sản nhà nước; nguồn hình thành tài sản nhà nước; số liệu thu, chi ngân sách nhà nước (NSNN); nguồn vốn, quỹ của Nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước (TCNN), các đơn vị hành chính sự nghiệp và các đơn vị khác; tình hình vay nợ của Chính phủ và các chính quyền địa phương,...
+ Về công tác tổ chức: Tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị KTNN (KBNN và các đơn vị khác) phù hợp với điều kiện thực tế. Tổ chức bộ máy kế toán tại các đơn vị hiệu quả, phù hợp với tổ chức bộ máy hành chính và cơ chế quản lý tài chính - ngân sách trên cơ sở phân định rõ chức năng, nhiệm vụ các đơn vị thuộc Bộ Tài chính (Vụ Chế độ Kế toán và Kiểm toán, Vụ NSNN, KBNN), giữa Bộ Tài chính (KBNN) với các Bộ, ngành và địa phương trong việc xây dựng cơ chế chính sách về kế toán; trình bày các thông tin báo cáo về NSNN và tài chính nhà nước.
+ Về hệ thống thông tin: Triển khai xây dựng hệ thống thông tin trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin, đảm bảo tổng hợp nhanh chóng, chính xác các thông tin tài chính nhà nước một cách hiệu quả, kịp thời, đầy đủ theo yêu cầu quản lý.
- Từ năm 2016 đến năm 2020, tổ chức triển khai thực hiện trên toàn quốc:
+ Tiếp tục hoàn thiện và tổ chức vận hành hệ thống thông tin của Tổng KTNN. Việc vận hành hệ thống thông tin của Tổng KTNN cần đảm bảo tính bảo mật và an toàn dữ liệu kế toán.
+ Tổng hợp, trình bày các báo cáo tài chính của Chính phủ (các cấp chính quyền địa phương), đáp ứng yêu cầu quản lý, phù hợp với thông lệ quốc tế. Xây dựng hệ thống thông tin kế toán nhà nước; các chỉ tiêu tài chính phục vụ cho quản lý điều hành, phân tích dự báo trong việc đánh giá hiệu quả thu, chi NSNN; yêu cầu lập và phân bổ NSNN; đánh giá hiệu quả chi tiêu công, tiềm lực và nghĩa vụ tài chính nhà nước,… nhằm nâng cao hiệu quả việc sử dụng mọi nguồn lực tài chính nhà nước và hoạch định chính sách kinh tế.
2.3. Báo cáo của Tổng kế toán nhà nước
+ Báo cáo tình hình tài chính của Chính phủ (hoặc chính quyền địa phương): Cung cấp thông tin về tình hình hiện có và biến động so với kỳ trước của toàn bộ tài sản và nguồn hình thành tài sản của Nhà nước.
+ Báo cáo kết quả hoạt động: Phản ánh và đánh giá hiệu quả điều hành NSNN, kết quả hoạt động thu, chi NSNN và các hoạt động khác của Chính phủ (hoặc địa phương) trên cơ sở dồn tích trong 1 năm tài chính (phù hợp với năm ngân sách).
+ Báo cáo tình hình biến động tài sản nhà nước: Phản ánh dưới hình thức giá trị tình hình tăng, giảm; chênh lệch giữa tổng tài sản Nhà nước và tổng nghĩa vụ phải trả của Nhà nước, … để có thông tin đánh giá thực chất tiềm lực tài chính nhà nước.
+ Báo cáo lưu chuyển luồng tiền: Phản ánh dòng tiền thuộc NSNN cùng với các thông tin vận động của luồng tiền tại các đơn vị thuộc lĩnh vực Nhà nước, … cung cấp thông tin phục vụ các chính sách tiền tệ và điều hành ngân quỹ.
+ Thuyết minh báo cáo tài chính: Phân tích các số liệu và đánh giá cụ thể kết quả của hoạt động tài chính và điều hành ngân sách trên bình diện chung và trong từng lĩnh vực, phục vụ cho việc hoạch định và đưa ra các chính sách kinh tế vĩ mô trên phạm vi toàn quốc và các khu vực.

Content:
Mục tiêu của Tổng kế toán nhà nước
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng hệ thống kế toán nhà nước thống nhất, trên cơ sở áp dụng công nghệ thông tin hiện đại, đảm bảo yêu cầu quản lý ngân sách và tài chính công nhằm ghi nhận, tổng hợp và trình bày hệ thống thông tin tài chính nhà nước dưới hình thức báo cáo tài chính của Chính phủ (chính quyền địa phương), bao gồm đầy đủ các đối tượng KTNN… đảm bảo tính kịp thời, đầy đủ, công khai, minh bạch, phù hợp thông lệ quốc tế.
2.Mục tiêu cụ thể:
- Đến hết năm 2015, hoàn thành các nội dung cụ thể sau đây:
+ Về khung pháp lý: Xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý cần thiết để thực hiện chức năng Tổng KTNN của Kho bạc Nhà nước (KBNN) trên cơ sở thống nhất, tập trung dữ liệu của các đơn vị KTNN; thống nhất về kế toán đồ và phương pháp kế toán phù hợp với thông lệ quốc tế; hướng dẫn đến kế toán dồn tích đối với một số đối tượng KTNN. Đảm bảo tổng hợp đầy đủ thông tin về các đối tượng kế toán gồm: tình hình hiện có và sự vận động tài sản nhà nước; nguồn hình thành tài sản nhà nước; số liệu thu, chi ngân sách nhà nước (NSNN); nguồn vốn, quỹ của Nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước (TCNN), các đơn vị hành chính sự nghiệp và các đơn vị khác; tình hình vay nợ của Chính phủ và các chính quyền địa phương,...
+ Về công tác tổ chức: Tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị KTNN (KBNN và các đơn vị khác) phù hợp với điều kiện thực tế. Tổ chức bộ máy kế toán tại các đơn vị hiệu quả, phù hợp với tổ chức bộ máy hành chính và cơ chế quản lý tài chính - ngân sách trên cơ sở phân định rõ chức năng, nhiệm vụ các đơn vị thuộc Bộ Tài chính (Vụ Chế độ Kế toán và Kiểm toán, Vụ NSNN, KBNN), giữa Bộ Tài chính (KBNN) với các Bộ, ngành và địa phương trong việc xây dựng cơ chế chính sách về kế toán; trình bày các thông tin báo cáo về NSNN và tài chính nhà nước.
+ Về hệ thống thông tin: Triển khai xây dựng hệ thống thông tin trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin, đảm bảo tổng hợp nhanh chóng, chính xác các thông tin tài chính nhà nước một cách hiệu quả, kịp thời, đầy đủ theo yêu cầu quản lý.
- Từ năm 2016 đến năm 2020, tổ chức triển khai thực hiện trên toàn quốc:
+ Tiếp tục hoàn thiện và tổ chức vận hành hệ thống thông tin của Tổng KTNN. Việc vận hành hệ thống thông tin của Tổng KTNN cần đảm bảo tính bảo mật và an toàn dữ liệu kế toán.
+ Tổng hợp, trình bày các báo cáo tài chính của Chính phủ (các cấp chính quyền địa phương), đáp ứng yêu cầu quản lý, phù hợp với thông lệ quốc tế. Xây dựng hệ thống thông tin kế toán nhà nước; các chỉ tiêu tài chính phục vụ cho quản lý điều hành, phân tích dự báo trong việc đánh giá hiệu quả thu, chi NSNN; yêu cầu lập và phân bổ NSNN; đánh giá hiệu quả chi tiêu công, tiềm lực và nghĩa vụ tài chính nhà nước,… nhằm nâng cao hiệu quả việc sử dụng mọi nguồn lực tài chính nhà nước và hoạch định chính sách kinh tế.
2.3. Báo cáo của Tổng kế toán nhà nước
+ Báo cáo tình hình tài chính của Chính phủ (hoặc chính quyền địa phương): Cung cấp thông tin về tình hình hiện có và biến động so với kỳ trước của toàn bộ tài sản và nguồn hình thành tài sản của Nhà nước.
+ Báo cáo kết quả hoạt động: Phản ánh và đánh giá hiệu quả điều hành NSNN, kết quả hoạt động thu, chi NSNN và các hoạt động khác của Chính phủ (hoặc địa phương) trên cơ sở dồn tích trong 1 năm tài chính (phù hợp với năm ngân sách).
+ Báo cáo tình hình biến động tài sản nhà nước: Phản ánh dưới hình thức giá trị tình hình tăng, giảm; chênh lệch giữa tổng tài sản Nhà nước và tổng nghĩa vụ phải trả của Nhà nước, … để có thông tin đánh giá thực chất tiềm lực tài chính nhà nước.
+ Báo cáo lưu chuyển luồng tiền: Phản ánh dòng tiền thuộc NSNN cùng với các thông tin vận động của luồng tiền tại các đơn vị thuộc lĩnh vực Nhà nước, … cung cấp thông tin phục vụ các chính sách tiền tệ và điều hành ngân quỹ.
+ Thuyết minh báo cáo tài chính: Phân tích các số liệu và đánh giá cụ thể kết quả của hoạt động tài chính và điều hành ngân sách trên bình diện chung và trong từng lĩnh vực, phục vụ cho việc hoạch định và đưa ra các chính sách kinh tế vĩ mô trên phạm vi toàn quốc và các khu vực.