Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4353/QĐ-UBND 2019 Kế hoạch cải cách hành chính Quảng Nam 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "4353/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "4353/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "4353/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "4353/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "4353/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4353/QĐ-UBND 2019 Kế hoạch cải cách hành chính Quảng Nam 2020

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch công tác cải cách hành chính năm 2020 của tỉnh Quảng Nam, với các nội dung cụ thể sau:
...
6. 100% văn bản giao dịch giữa các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh dưới dạng điện tử (không bao gồm văn bản có nội dung mật).
Trọng tâm cải cách hành chính năm 2020 là tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; sắp xếp tổ chức bộ máy đảm bảo đồng bộ, tinh gọn, hiệu quả; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức gắn với siết chặt kỷ cương hành chính, kỷ luật công vụ; phát triển chính quyền điện tử; lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân là thước đo chất lượng và hiệu quả phục vụ của cơ quan nhà nước.
III. NHIỆM VỤ
1. Cải cách thể chế hành chính, nâng cao hiệu quả công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
...
d) Công khai đầy đủ, kịp thời và có hệ thống toàn bộ các quy hoạch, kế hoạch, quy định, chính sách có liên quan đến sản xuất, kinh doanh của người dân, doanh nghiệp. Chủ động cung cấp thông tin, giới thiệu nội dung và hướng dẫn kịp thời khi có các quy định, chính sách mới.
2. Cải cách thủ tục hành chính
a) Triển khai thực hiện đúng quy trình, tiến độ việc công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết. Thường xuyên cập nhật thủ tục hành chính được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) trên Cổng thông tin dịch vụ công tỉnh, thống nhất liên kết đến toàn bộ Cổng/Trang thông tin điện tử các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.
b) Tiếp tục rà soát, đề xuất các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nhằm giảm thời gian và chi phí thực hiện cho người dân, doanh nghiệp.
c) Rà soát lại các quy trình, quy chế phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực đất đai để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
d) Đẩy mạnh cải cách quy trình giải quyết công việc trong nội bộ các cơ quan hành chính.

Content:
Công khai đầy đủ, kịp thời và có hệ thống toàn bộ các quy hoạch, kế hoạch, quy định, chính sách có liên quan đến sản xuất, kinh doanh của người dân, doanh nghiệp. Chủ động cung cấp thông tin, giới thiệu nội dung và hướng dẫn kịp thời khi có các quy định, chính sách mới.
2. Cải cách thủ tục hành chính
a) Triển khai thực hiện đúng quy trình, tiến độ việc công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết. Thường xuyên cập nhật thủ tục hành chính được Ủy ban nhân dân tỉnh công bố (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) trên Cổng thông tin dịch vụ công tỉnh, thống nhất liên kết đến toàn bộ Cổng/Trang thông tin điện tử các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.
b) Tiếp tục rà soát, đề xuất các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nhằm giảm thời gian và chi phí thực hiện cho người dân, doanh nghiệp.
c) Rà soát lại các quy trình, quy chế phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực đất đai để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
Đẩy mạnh cải cách quy trình giải quyết công việc trong nội bộ các cơ quan hành chính.