Document: Điều 1 Quyết định 05/2013/QĐ-UBND mức lãi suất vay tín dụng đầu tư Quỹ Đầu tư phát triển Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "07/08/2013", "sign_number": "05/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "07/08/2013", "sign_number": "05/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "07/08/2013", "sign_number": "05/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "07/08/2013", "sign_number": "05/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "07/08/2013", "sign_number": "05/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 05/2013/QĐ-UBND mức lãi suất vay tín dụng đầu tư Quỹ Đầu tư phát triển Vĩnh Long có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long, như sau:
1. Mức lãi suất cho vay đối với các dự án đầu tư nhóm 1:
a) Lãi suất cho vay:
- Trung hạn tối thiểu: 9%/năm.
- Dài hạn tối thiểu: 9,5%/năm.
b) Các dự án đầu tư được vay:
- Xây dựng phát triển nhà ở xã hội (nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân, ký túc xá sinh viên,…).
- Xây dựng, mở rộng bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, trường học.
- Hệ thống cấp nước sạch, xử lý nước thải, rác thải, khí thải, đầu tư hệ thống tái chế, tái sử dụng chất thải.
- Xây dựng công trình thuỷ lợi.
- Xây dựng, cải tạo nâng cấp các dự án phục vụ sản xuất, phát triển nông thôn, nông nghiệp, bảo vệ sản xuất nông nghiệp.
- Phát triển cơ sở hạ tầng làng nghề thủ công mỹ nghệ, làng nghề nông thôn.
- Di chuyển sắp xếp lại cụm làng nghề.
2. Mức lãi suất cho vay đối với các dự án đầu tư nhóm 2:
a) Lãi suất cho vay:
- Trung hạn tối thiểu: 9,5%/năm.
- Dài hạn tối thiểu: 10%/năm.
b) Các dự án đầu tư được vay:
- Kết cấu hạ tầng giao thông.
- Phát triển hệ thống phương tiện vận tải công cộng.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng của khu công nghiệp, tuyến công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Các dự án phụ trợ bên ngoài hàng rào khu công nghiệp.
- Di chuyển sắp xếp lại các cơ sở sản xuất, đổi mới dây chuyền công nghệ.
- Sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường, sản xuất sản phẩm mới, sản xuất sản phẩm sạch.
- Xây dựng hạ tầng khu dân cư, khu tái định cư, văn hoá, thể dục thể thao, công viên.
- Xây dựng khu nghỉ dưỡng gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử tại địa phương.
3. Mức lãi suất cho vay đối với các dự án đầu tư nhóm 3:
a) Lãi suất cho vay:
- Trung hạn tối thiểu: 10%/năm.
- Dài hạn tối thiểu: 10,5%/năm.
b) Các dự án đầu tư được vay:
- Kết cấu hạ tầng khu đô thị.
- Xây dựng siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, chỉnh trang đô thị.
- Đầu tư phát triển điện, sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió.

Content:
Điều 1. Quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long, như sau:
1. Mức lãi suất cho vay đối với các dự án đầu tư nhóm 1:
a) Lãi suất cho vay:
- Trung hạn tối thiểu: 9%/năm.
- Dài hạn tối thiểu: 9,5%/năm.
b) Các dự án đầu tư được vay:
- Xây dựng phát triển nhà ở xã hội (nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân, ký túc xá sinh viên,…).
- Xây dựng, mở rộng bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, trường học.
- Hệ thống cấp nước sạch, xử lý nước thải, rác thải, khí thải, đầu tư hệ thống tái chế, tái sử dụng chất thải.
- Xây dựng công trình thuỷ lợi.
- Xây dựng, cải tạo nâng cấp các dự án phục vụ sản xuất, phát triển nông thôn, nông nghiệp, bảo vệ sản xuất nông nghiệp.
- Phát triển cơ sở hạ tầng làng nghề thủ công mỹ nghệ, làng nghề nông thôn.
- Di chuyển sắp xếp lại cụm làng nghề.
2. Mức lãi suất cho vay đối với các dự án đầu tư nhóm 2:
a) Lãi suất cho vay:
- Trung hạn tối thiểu: 9,5%/năm.
- Dài hạn tối thiểu: 10%/năm.
b) Các dự án đầu tư được vay:
- Kết cấu hạ tầng giao thông.
- Phát triển hệ thống phương tiện vận tải công cộng.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng của khu công nghiệp, tuyến công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Các dự án phụ trợ bên ngoài hàng rào khu công nghiệp.
- Di chuyển sắp xếp lại các cơ sở sản xuất, đổi mới dây chuyền công nghệ.
- Sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường, sản xuất sản phẩm mới, sản xuất sản phẩm sạch.
- Xây dựng hạ tầng khu dân cư, khu tái định cư, văn hoá, thể dục thể thao, công viên.
- Xây dựng khu nghỉ dưỡng gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử tại địa phương.
3. Mức lãi suất cho vay đối với các dự án đầu tư nhóm 3:
a) Lãi suất cho vay:
- Trung hạn tối thiểu: 10%/năm.
- Dài hạn tối thiểu: 10,5%/năm.
b) Các dự án đầu tư được vay:
- Kết cấu hạ tầng khu đô thị.
- Xây dựng siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, chỉnh trang đô thị.
- Đầu tư phát triển điện, sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió.