Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3856/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Chương trình giảm nghèo bền vững Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/10/2017", "sign_number": "3856/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/10/2017", "sign_number": "3856/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/10/2017", "sign_number": "3856/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/10/2017", "sign_number": "3856/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/10/2017", "sign_number": "3856/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3856/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Chương trình giảm nghèo bền vững Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Chương trình giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, gồm những nội dung chính sau:
...
3. Các chỉ tiêu chủ yếu cần đạt được
- Phấn đấu 100% đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ mới thoát nghèo và hộ cận nghèo được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí;
- Thực hiện nâng chuẩn nghèo của tỉnh cao hơn chuẩn nghèo của Trung ương quy định 30%;
- Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh bình quân mỗi năm giảm 0,7%; thu nhập bình quân của hộ nghèo tăng trên 4 lần so với năm 2010;
- Tỉnh cơ bản không còn hộ nghèo ở nhà dột nát;
- Thu nhập của những hộ nghèo, cận nghèo tham gia mô hình hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo tăng 15 đến 20%/năm; bình quân mỗi năm có 10% số hộ tham gia mô hình thoát nghèo, cận nghèo;
- Đến hết năm 2020, đưa 22 xã và 11 thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh ra khỏi diện đặc biệt khó khăn, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135;
- Phấn đấu đến năm 2020, có 90% hộ nghèo được tiếp cận, cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, được tham gia học hỏi kinh nghiệm sản xuất.
- Phấn đấu đến năm 2020, đưa các xã đạt chuẩn nông thôn mới về giao thông nông thôn, hệ thống thủy lợi, công trình điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất, hệ thống chợ nông thôn, hệ thống công trình trường mầm non và phổ thông, hệ thống thông tin - truyền thông...; 65% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch và 98% sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh;
- Đến năm 2020, có 100% số xã đạt tiêu chí số 11 (hộ nghèo) và tiêu chí số 12 (tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên) theo chuẩn nông thôn mới (Theo kế hoạch số 7819/KH-UBND ngày 30/11/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh triển khai Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020).
- 100% cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp xã, trưởng thôn, bản được tập huấn kiến thức, kỹ năng cơ bản về quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình, chính sách, dự án giảm nghèo; lập kế hoạch có sự tham gia; xây dựng kế hoạch phát triển cộng đồng.
- 100% cán bộ cấp xã làm công tác thông tin và truyền thông được đào tạo nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ thông tin tuyên truyền cổ động.
II. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
1. Giảm nghèo bền vững là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của tỉnh trong những năm tiếp theo, được đặt trong Chương trình tổng thể phát triển kinh tế - xã hội chung của Tỉnh và ở mỗi địa phương. Thực hiện tốt công tác giảm nghèo bền vững là điều kiện bảo đảm cho sự phát triển ổn định và bền vững của tỉnh.
2. Xác định nhiệm vụ giảm nghèo bền vững là một nội dung quan trọng trong lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp; là nhiệm vụ, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và của toàn xã hội; lồng ghép triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo với chương trình xây dựng nông thôn mới; Nhà nước, xã hội và cộng đồng chung tay thực hiện, hỗ trợ người dân thoát nghèo bền vững.
3. Công tác giảm nghèo bền vững phải gắn liền với việc tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và các chính sách an sinh xã hội; tạo điều kiện thuận lợi cho hộ nghèo, hộ cận nghèo tự lực vươn lên phát triển kinh tế, có việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống, trong đó quan tâm hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản.

Content:
Các chỉ tiêu chủ yếu cần đạt được
- Phấn đấu 100% đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ mới thoát nghèo và hộ cận nghèo được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí;
- Thực hiện nâng chuẩn nghèo của tỉnh cao hơn chuẩn nghèo của Trung ương quy định 30%;
- Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh bình quân mỗi năm giảm 0,7%; thu nhập bình quân của hộ nghèo tăng trên 4 lần so với năm 2010;
- Tỉnh cơ bản không còn hộ nghèo ở nhà dột nát;
- Thu nhập của những hộ nghèo, cận nghèo tham gia mô hình hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo tăng 15 đến 20%/năm; bình quân mỗi năm có 10% số hộ tham gia mô hình thoát nghèo, cận nghèo;
- Đến hết năm 2020, đưa 22 xã và 11 thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh ra khỏi diện đặc biệt khó khăn, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135;
- Phấn đấu đến năm 2020, có 90% hộ nghèo được tiếp cận, cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, được tham gia học hỏi kinh nghiệm sản xuất.
- Phấn đấu đến năm 2020, đưa các xã đạt chuẩn nông thôn mới về giao thông nông thôn, hệ thống thủy lợi, công trình điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất, hệ thống chợ nông thôn, hệ thống công trình trường mầm non và phổ thông, hệ thống thông tin - truyền thông...; 65% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch và 98% sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh;
- Đến năm 2020, có 100% số xã đạt tiêu chí số 11 (hộ nghèo) và tiêu chí số 12 (tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên) theo chuẩn nông thôn mới (Theo kế hoạch số 7819/KH-UBND ngày 30/11/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh triển khai Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020).
- 100% cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp xã, trưởng thôn, bản được tập huấn kiến thức, kỹ năng cơ bản về quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình, chính sách, dự án giảm nghèo; lập kế hoạch có sự tham gia; xây dựng kế hoạch phát triển cộng đồng.
- 100% cán bộ cấp xã làm công tác thông tin và truyền thông được đào tạo nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ thông tin tuyên truyền cổ động.
II. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
1. Giảm nghèo bền vững là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của tỉnh trong những năm tiếp theo, được đặt trong Chương trình tổng thể phát triển kinh tế - xã hội chung của Tỉnh và ở mỗi địa phương. Thực hiện tốt công tác giảm nghèo bền vững là điều kiện bảo đảm cho sự phát triển ổn định và bền vững của tỉnh.
2. Xác định nhiệm vụ giảm nghèo bền vững là một nội dung quan trọng trong lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp; là nhiệm vụ, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và của toàn xã hội; lồng ghép triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo với chương trình xây dựng nông thôn mới; Nhà nước, xã hội và cộng đồng chung tay thực hiện, hỗ trợ người dân thoát nghèo bền vững.
Công tác giảm nghèo bền vững phải gắn liền với việc tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và các chính sách an sinh xã hội; tạo điều kiện thuận lợi cho hộ nghèo, hộ cận nghèo tự lực vươn lên phát triển kinh tế, có việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống, trong đó quan tâm hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản.