Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 530/QĐ-UBND 2023 đề án quản lý chất thải rắn sinh hoạt Bạc Liêu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "530/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thanh Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "530/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thanh Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "530/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thanh Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "530/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thanh Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "530/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thanh Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 530/QĐ-UBND 2023 đề án quản lý chất thải rắn sinh hoạt Bạc Liêu

Điều 1. Phê duyệt Đề án quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là Đề án), với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát:
- Nâng cao năng lực của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt (các cơ quan quản lý nhà nước các cấp; các tổ chức, cá nhân tham gia giảm thiểu, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý chất thải rắn sinh hoạt) trong việc xây dựng và thực thi cơ chế, chính sách và pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực, phân công cụ thể trách nhiệm đáp ứng yêu cầu quản lý, từng bước xử lý những chồng chéo, bất cập trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
- Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt; triển khai phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đồng bộ trên địa bàn tỉnh đạt hiệu quả.
- Áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại phù hợp trong hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt, đáp ứng với thành phần, khối lượng chất phát sinh trên địa bàn tỉnh, không chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt.
- Huy động nguồn kinh phí xã hội hóa trong công tác quản lý chất thải rắn để giảm thiểu gánh nặng cho ngân sách nhà nước.
b) Mục tiêu cụ thể:
* Mục tiêu đến năm 2025:
- Đạt khoảng 90% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các đô thị loại I, II, III, IV; 85% tổng chất thải rắn tại các đô thị loại V và 80% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt tại các điểm dân ở nông thôn được thu gom, xử lý hoặc tự xử lý để đảm bảo môi trường.
- Đạt 50% tổng số hộ trong khu vực đô thị và 50% số hộ khu vực nông thôn thực hiện biện pháp giảm thiểu, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo hướng dẫn và đảm bảo đúng theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Sử dụng 100% túi nilon thân thiện với môi trường tại các Trung tâm thương mại, siêu thị phục vụ cho mục đích sinh hoạt thay thế cho túi nilon khó phân hủy.
- Đạt từ 90 - 95% các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị đã đóng cửa được cải tạo, xử lý, tái sử dụng đất; việc đầu tư xây dựng mới cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt đảm bảo tỷ lệ chôn lấp sau xử lý không quá 10%.
* Mục tiêu đến năm 2030:
- Đạt 95% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các đô thị loại I, II, III, IV; 90% tổng chất thải rắn tại các đô thị loại V và 85% tổng lượng chất thải rắn
sinh hoạt tại các điểm dân cư nông thôn được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
- Đạt 100% tổng số hộ trong khu vực đô thị và 100% số hộ khu vực nông thôn thực hiện biện pháp giảm thiểu, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo hướng dẫn và đảm bảo đúng theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- 100% các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt không đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường phải được cải tạo và xử lý ô nhiễm.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, không chôn lấp trực tiếp chất thải rắn sinh hoạt; tro xỉ và chất trơ từ quá trình đốt, compost được xử lý, tái chế, tái sử dụng theo các quy chuẩn, quy định hiện hành. Mở rộng mạng lưới thu gom, đảm bảo thu gom được hầu hết lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh, nhất là đối với các khu vực vùng sâu, vùng xa.
- 80% tổ chức, cá nhân thu gom chất thải rắn sinh hoạt và 100% đơn vị vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng đồng bộ các phương tiện, trang thiết bị phù hợp với việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ dân đến địa điểm xử lý theo quy định; 100% người lao động trực tiếp tham gia hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải được trang bị bảo hộ lao động, tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định.
- 100% trạm trung chuyển, điểm tập kết tại các huyện, thị xã Giá Rai, thành phố Bạc Liêu được đầu tư xây dựng, cải tạo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về xây dựng và bảo vệ môi trường (không bố trí, xây dựng trạm trung chuyển cố định tại khu vực đô thị).
- 100% các khu xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh không áp dụng công nghệ chôn lấp chất thải trực tiếp; các khu xử lý chất thải áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trong tái chế, xử lý, như xử lý chất thải rắn sinh hoạt thành mùn hữu cơ (làm nguyên liệu sản xuất phân bón), đốt tiêu hủy kết hợp thu hồi năng lượng để phát điện; trọng tâm là kêu gọi đầu tư 03 khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung trên địa bàn tỉnh đảm bảo thực hiện đúng nội dung Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 28/10/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh đề ra.
- Đối với các bãi rác tập trung hiện hữu trên địa bàn tỉnh sau khi kêu gọi đầu tư và đưa vào vận hành chính thức 03 khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm rà soát thực hiện quy trình đóng cửa bãi chôn lấp đảm bảo theo quy định.
- Các bãi chôn lấp rác thải nông thôn trên địa bàn các huyện phải đạt đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường, không còn và xóa sổ các bãi chứa tạm thời.
- Sử dụng 100% túi nilon thân thiện với môi trường tại các Trung tâm thương mại, siêu thị phục vụ cho mục đích sinh hoạt thay thế cho túi nilon khó phân hủy; đảm bảo thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý 80% chất thải nhựa phát sinh; phấn đấu 100% các điểm du lịch, các cơ sở lưu trú du lịch, các khách sạn không sử dụng túi nilong khó phân hủy và sản phẩm nhựa dùng một lần theo Quyết định số 1316/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tăng cường quản lý chất thải nhựa ở Việt Nam.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt:
1.1. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt:
- Được phân loại tại nguồn thành 03 nhóm chính, như sau:
+ Nhóm 1 - Nhóm chất thải rắn sinh hoạt có khả năng tái chế, tái sử dụng gồm: Các thành phần: Giấy các loại, nhựa các loại, kim loại các loại;...
+ Nhóm 2 - Nhóm chất thải thực phẩm gồm: Các loại rau, củ quả đã bị hư, thối, cơm/canh thừa, lá cây....
+ Nhóm 3 - Nhóm chất thải rắn sinh hoạt khác gồm: Đất, cát, xà bần, pin, ắc quy, bóng đèn...
- Tuy nhiên, tùy từng khu vực mà có thể có cách phân loại khác. Do vậy, để có tính khả thi, lộ trình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn sẽ được đề xuất cho từng loại đô thị và nông thôn trong tỉnh theo Bảng 1 tại Phụ lục 1 kèm theo. Trong đó, đề xuất áp dụng mô hình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn tỉnh theo sơ đồ 1 tại Phụ lục 1 kèm theo.
1.2. Thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt:
a) Phương thức thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt:
Về mô hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt cho các đô thị và khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh theo sơ đồ 2,3 tại Phụ lục 1 kèm theo:
b) Phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt:
- Tại các đô thị sử dụng xe thu gom đẩy tay để thu gom rác phát sinh trong khu vực hẻm, sau đó đưa lên xe chuyên dụng để vận chuyển tới khu xử lý. Đối với khu vực tuyến đường chính rác được xe chuyên dùng thu gom trực tiếp từ các hộ dân, chợ, trường học,... ở 2 ven đường sau đó vận chuyển đến khu xử lý hoặc đến điểm trung chuyển rồi tới khu xử lý. Các phương tiện thu gom, vận chuyển rác phải đáp ứng các điều kiện về phân loại rác thải tại nguồn theo quy định.
-
Tại các khu vực nông thôn sử dụng phương tiện thu gom như: Xe cải tiến, xe chuyên dùng cỡ nhỏ,... để thu gom từ các hộ gia đình và chuyển tới điểm tập kết, trạm trung chuyển. Từ các điểm tập kết, trạm trung chuyển sử dụng các xe chuyên dùng cỡ vừa để vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tới khu xử lý. Các phương tiện thu gom, vận chuyển rác phải đáp ứng các điều kiện về phân loại rác thải tại nguồn theo quy định.
- Về dự kiến nhu cầu đầu tư thêm xe chuyên dùng để thực hiện công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 (Chi tiết tại Phụ lục 2 đính kèm).
1.3. Phương án bố trí các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh:
- Căn cứ Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 28/10/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch tỉnh Bạc Liêu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 327/QĐ-UBND ngày 06/03/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bạc Liêu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 cấp huyện/thành phố, tỉnh Bạc Liêu. Theo đó quy hoạch tỉnh đề xuất xây dựng 03 khu xử lý liên hợp với chức năng xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh (Khu 1: Để xử lý chất thải rắn cho khu vực thành phố Bạc Liêu, huyện Vĩnh Lợi và huyện Hòa Bình; Khu 2: Để xử lý chất thải rắn cho khu vực thị xã Giá Rai và huyện Đông Hải; Khu 3: Để xử lý chất thải rắn cho khu vực huyện Phước Long và huyện Hồng Dân).
Giai đoạn sau năm 2030, tùy theo tình hình thực tế của địa phương, cơ quan chuyên môn sẽ tham mưu vị trí, diện tích, công suất của các khu xử lý chất thải rắn nhưng vẫn đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật và quy hoạch.
- Về công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt của các khu liên hợp, ưu tiên các công nghệ tiên tiến, hiện đại, giảm ô nhiễm môi trường:
+ Công nghệ đốt phát điện và thu hồi năng lượng; có nhiều công nghệ đốt chất thải rắn, tận dụng nhiệt sinh ra để phát điện, như: công nghệ khí hóa (Biogas+ nhiệt phân khí hóa) để phát điện, công nghệ thiêu đốt (Incineration), công nghệ nhiệt phân (Pyrolysis),.... Tùy theo điều kiện của tỉnh và dự án cụ thể để áp dụng.
+ Công nghệ không đốt phát điện và không thu hồi năng lượng;
+ Công nghệ chế biến phân vi sinh;
+ Công nghệ chế biến phân vi sinh kết hợp đốt.
- Về nguồn vốn đầu tư xây dựng các khu liên hợp xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu: Nguồn ngân sách tỉnh hoặc kêu gọi đầu tư từ đóng góp của các doanh nghiệp (xã hội hóa tăng cường năng lực thu gom chất thải rắn sinh hoạt) và từ các nguồn vốn hợp pháp khác.
1.4. Lộ trình thực hiện xử lý, cải tạo các bãi rác không hợp vệ sinh gây ô nhiễm môi trường đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh:
Đối với cấp huyện, không quy hoạch mới bãi rác, đồng thời lần lượt đóng cửa bãi rác hiện hữu khi các khu liên hợp xử lý rác thải của tỉnh đi vào hoạt động. Hiện nay, các bãi rác trên địa bàn tỉnh hầu hết đều là các bãi rác lộ thiên và đang trong tình trạng ô nhiễm, do đó cần có giải pháp cải tạo môi trường các bãi rác hiện hữu đảm bảo theo quy định (chi tiết tại Phụ lục 3 đính kèm).
2. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt và tăng cường năng lực thực thi:
- Rà soát, bổ sung quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh đảm bảo phù hợp theo các văn bản của Trung ương.
- Ban hành quy định về thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo Khoản 6 Điều 79 Luật Bảo vệ môi trường 2020 đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh và các hướng dẫn của Trung ương.
- Ban hành quy định mức giá cụ thể đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; hình thức và mức kinh phí hộ gia đình, cá nhân phải chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt dựa trên khối lượng hoặc thể tích chất thải đã được phân loại; phấn đấu đến năm 2030 thu đủ chi phí thu gom, bù đắp được 50% cho chi phí vận chuyển theo khoản 6 Điều 79 Luật Bảo vệ môi trường 2020; khoản 1 Điều 30 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thời hạn hoàn thành: 2024 - 2026.

Content:
Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát:
- Nâng cao năng lực của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt (các cơ quan quản lý nhà nước các cấp; các tổ chức, cá nhân tham gia giảm thiểu, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý chất thải rắn sinh hoạt) trong việc xây dựng và thực thi cơ chế, chính sách và pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực, phân công cụ thể trách nhiệm đáp ứng yêu cầu quản lý, từng bước xử lý những chồng chéo, bất cập trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
- Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt; triển khai phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đồng bộ trên địa bàn tỉnh đạt hiệu quả.
- Áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại phù hợp trong hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt, đáp ứng với thành phần, khối lượng chất phát sinh trên địa bàn tỉnh, không chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt.
- Huy động nguồn kinh phí xã hội hóa trong công tác quản lý chất thải rắn để giảm thiểu gánh nặng cho ngân sách nhà nước.
b) Mục tiêu cụ thể:
* Mục tiêu đến năm 2025:
- Đạt khoảng 90% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các đô thị loại I, II, III, IV; 85% tổng chất thải rắn tại các đô thị loại V và 80% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt tại các điểm dân ở nông thôn được thu gom, xử lý hoặc tự xử lý để đảm bảo môi trường.
- Đạt 50% tổng số hộ trong khu vực đô thị và 50% số hộ khu vực nông thôn thực hiện biện pháp giảm thiểu, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo hướng dẫn và đảm bảo đúng theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Sử dụng 100% túi nilon thân thiện với môi trường tại các Trung tâm thương mại, siêu thị phục vụ cho mục đích sinh hoạt thay thế cho túi nilon khó phân hủy.
- Đạt từ 90 - 95% các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị đã đóng cửa được cải tạo, xử lý, tái sử dụng đất; việc đầu tư xây dựng mới cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt đảm bảo tỷ lệ chôn lấp sau xử lý không quá 10%.
* Mục tiêu đến năm 2030:
- Đạt 95% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các đô thị loại I, II, III, IV; 90% tổng chất thải rắn tại các đô thị loại V và 85% tổng lượng chất thải rắn
sinh hoạt tại các điểm dân cư nông thôn được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
- Đạt 100% tổng số hộ trong khu vực đô thị và 100% số hộ khu vực nông thôn thực hiện biện pháp giảm thiểu, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo hướng dẫn và đảm bảo đúng theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- 100% các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt không đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường phải được cải tạo và xử lý ô nhiễm.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, không chôn lấp trực tiếp chất thải rắn sinh hoạt; tro xỉ và chất trơ từ quá trình đốt, compost được xử lý, tái chế, tái sử dụng theo các quy chuẩn, quy định hiện hành. Mở rộng mạng lưới thu gom, đảm bảo thu gom được hầu hết lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh, nhất là đối với các khu vực vùng sâu, vùng xa.
- 80% tổ chức, cá nhân thu gom chất thải rắn sinh hoạt và 100% đơn vị vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng đồng bộ các phương tiện, trang thiết bị phù hợp với việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ dân đến địa điểm xử lý theo quy định; 100% người lao động trực tiếp tham gia hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải được trang bị bảo hộ lao động, tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định.
- 100% trạm trung chuyển, điểm tập kết tại các huyện, thị xã Giá Rai, thành phố Bạc Liêu được đầu tư xây dựng, cải tạo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về xây dựng và bảo vệ môi trường (không bố trí, xây dựng trạm trung chuyển cố định tại khu vực đô thị).
- 100% các khu xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh không áp dụng công nghệ chôn lấp chất thải trực tiếp; các khu xử lý chất thải áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trong tái chế, xử lý, như xử lý chất thải rắn sinh hoạt thành mùn hữu cơ (làm nguyên liệu sản xuất phân bón), đốt tiêu hủy kết hợp thu hồi năng lượng để phát điện; trọng tâm là kêu gọi đầu tư 03 khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung trên địa bàn tỉnh đảm bảo thực hiện đúng nội dung Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 28/10/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh đề ra.
- Đối với các bãi rác tập trung hiện hữu trên địa bàn tỉnh sau khi kêu gọi đầu tư và đưa vào vận hành chính thức 03 khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm rà soát thực hiện quy trình đóng cửa bãi chôn lấp đảm bảo theo quy định.
- Các bãi chôn lấp rác thải nông thôn trên địa bàn các huyện phải đạt đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường, không còn và xóa sổ các bãi chứa tạm thời.
- Sử dụng 100% túi nilon thân thiện với môi trường tại các Trung tâm thương mại, siêu thị phục vụ cho mục đích sinh hoạt thay thế cho túi nilon khó phân hủy; đảm bảo thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý 80% chất thải nhựa phát sinh; phấn đấu 100% các điểm du lịch, các cơ sở lưu trú du lịch, các khách sạn không sử dụng túi nilong khó phân hủy và sản phẩm nhựa dùng một lần theo Quyết định số 1316/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tăng cường quản lý chất thải nhựa ở Việt Nam.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt:
1.1. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt:
- Được phân loại tại nguồn thành 03 nhóm chính, như sau:
+ Nhóm 1 - Nhóm chất thải rắn sinh hoạt có khả năng tái chế, tái sử dụng gồm: Các thành phần: Giấy các loại, nhựa các loại, kim loại các loại;...
+ Nhóm 2 - Nhóm chất thải thực phẩm gồm: Các loại rau, củ quả đã bị hư, thối, cơm/canh thừa, lá cây....
+ Nhóm 3 - Nhóm chất thải rắn sinh hoạt khác gồm: Đất, cát, xà bần, pin, ắc quy, bóng đèn...
- Tuy nhiên, tùy từng khu vực mà có thể có cách phân loại khác. Do vậy, để có tính khả thi, lộ trình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn sẽ được đề xuất cho từng loại đô thị và nông thôn trong tỉnh theo Bảng 1 tại Phụ lục 1 kèm theo. Trong đó, đề xuất áp dụng mô hình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn tỉnh theo sơ đồ 1 tại Phụ lục 1 kèm theo.
1.Thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt:
a) Phương thức thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt:
Về mô hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt cho các đô thị và khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh theo sơ đồ 2,3 tại Phụ lục 1 kèm theo:
b) Phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt:
- Tại các đô thị sử dụng xe thu gom đẩy tay để thu gom rác phát sinh trong khu vực hẻm, sau đó đưa lên xe chuyên dụng để vận chuyển tới khu xử lý. Đối với khu vực tuyến đường chính rác được xe chuyên dùng thu gom trực tiếp từ các hộ dân, chợ, trường học,... ở 2 ven đường sau đó vận chuyển đến khu xử lý hoặc đến điểm trung chuyển rồi tới khu xử lý. Các phương tiện thu gom, vận chuyển rác phải đáp ứng các điều kiện về phân loại rác thải tại nguồn theo quy định.
-
Tại các khu vực nông thôn sử dụng phương tiện thu gom như: Xe cải tiến, xe chuyên dùng cỡ nhỏ,... để thu gom từ các hộ gia đình và chuyển tới điểm tập kết, trạm trung chuyển. Từ các điểm tập kết, trạm trung chuyển sử dụng các xe chuyên dùng cỡ vừa để vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tới khu xử lý. Các phương tiện thu gom, vận chuyển rác phải đáp ứng các điều kiện về phân loại rác thải tại nguồn theo quy định.
- Về dự kiến nhu cầu đầu tư thêm xe chuyên dùng để thực hiện công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 (Chi tiết tại Phụ lục 2 đính kèm).
1.3. Phương án bố trí các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh:
- Căn cứ Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 28/10/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch tỉnh Bạc Liêu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 327/QĐ-UBND ngày 06/03/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bạc Liêu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 cấp huyện/thành phố, tỉnh Bạc Liêu. Theo đó quy hoạch tỉnh đề xuất xây dựng 03 khu xử lý liên hợp với chức năng xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh (Khu 1: Để xử lý chất thải rắn cho khu vực thành phố Bạc Liêu, huyện Vĩnh Lợi và huyện Hòa Bình; Khu 2: Để xử lý chất thải rắn cho khu vực thị xã Giá Rai và huyện Đông Hải; Khu 3: Để xử lý chất thải rắn cho khu vực huyện Phước Long và huyện Hồng Dân).
Giai đoạn sau năm 2030, tùy theo tình hình thực tế của địa phương, cơ quan chuyên môn sẽ tham mưu vị trí, diện tích, công suất của các khu xử lý chất thải rắn nhưng vẫn đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật và quy hoạch.
- Về công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt của các khu liên hợp, ưu tiên các công nghệ tiên tiến, hiện đại, giảm ô nhiễm môi trường:
+ Công nghệ đốt phát điện và thu hồi năng lượng; có nhiều công nghệ đốt chất thải rắn, tận dụng nhiệt sinh ra để phát điện, như: công nghệ khí hóa (Biogas+ nhiệt phân khí hóa) để phát điện, công nghệ thiêu đốt (Incineration), công nghệ nhiệt phân (Pyrolysis),.... Tùy theo điều kiện của tỉnh và dự án cụ thể để áp dụng.
+ Công nghệ không đốt phát điện và không thu hồi năng lượng;
+ Công nghệ chế biến phân vi sinh;
+ Công nghệ chế biến phân vi sinh kết hợp đốt.
- Về nguồn vốn đầu tư xây dựng các khu liên hợp xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu: Nguồn ngân sách tỉnh hoặc kêu gọi đầu tư từ đóng góp của các doanh nghiệp (xã hội hóa tăng cường năng lực thu gom chất thải rắn sinh hoạt) và từ các nguồn vốn hợp pháp khác.
1.4. Lộ trình thực hiện xử lý, cải tạo các bãi rác không hợp vệ sinh gây ô nhiễm môi trường đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh:
Đối với cấp huyện, không quy hoạch mới bãi rác, đồng thời lần lượt đóng cửa bãi rác hiện hữu khi các khu liên hợp xử lý rác thải của tỉnh đi vào hoạt động. Hiện nay, các bãi rác trên địa bàn tỉnh hầu hết đều là các bãi rác lộ thiên và đang trong tình trạng ô nhiễm, do đó cần có giải pháp cải tạo môi trường các bãi rác hiện hữu đảm bảo theo quy định (chi tiết tại Phụ lục 3 đính kèm).
Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt và tăng cường năng lực thực thi:
- Rà soát, bổ sung quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh đảm bảo phù hợp theo các văn bản của Trung ương.
- Ban hành quy định về thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo Khoản 6 Điều 79 Luật Bảo vệ môi trường 2020 đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh và các hướng dẫn của Trung ương.
- Ban hành quy định mức giá cụ thể đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; hình thức và mức kinh phí hộ gia đình, cá nhân phải chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt dựa trên khối lượng hoặc thể tích chất thải đã được phân loại; phấn đấu đến năm 2030 thu đủ chi phí thu gom, bù đắp được 50% cho chi phí vận chuyển theo khoản 6 Điều 79 Luật Bảo vệ môi trường 2020; khoản 1 Điều 30 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thời hạn hoàn thành: 2024 - 2026.