Document: Điều 1 Quyết định 3312/QĐ-UBND đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp Thái Bình 2020 2030 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "3312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "3312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "3312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "3312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "29/12/2015", "sign_number": "3312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3312/QĐ-UBND đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp Thái Bình 2020 2030 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp tỉnh Thái Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tầm nhìn, quan điểm tái cơ cấu ngành nông nghiệp
1.1. Tầm nhìn ngành nông nghiệp Thái Bình đến năm 2030
Nông nghiệp là ngành quan trọng trong ổn định kinh tế, xã hội của tỉnh Thái Bình, cung cấp các nguồn lực quan trọng (nông sản, lao động, tài nguyên) cho sự phát triển của công nghiệp và dịch vụ. Thái Bình hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn, sản xuất theo tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng và có sự liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh phân phối nông sản tới người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
1.2. Quan điểm tái cơ cấu ngành nông nghiệp
- Rút lao động ra khỏi nông nghiệp để chuyên môn hóa và nâng cao hiệu quả lao động trong nông nghiệp;
- Thu hút và phát triển doanh nghiệp là đột phá cho tái cơ cấu nông nghiệp và giải quyết lao động nông thôn. Lấy doanh nghiệp là đầu tàu trong phát triển chuỗi giá trị có sự liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp với các hộ sản xuất, tạo việc làm phi nông nghiệp và xuất khẩu lao động;
- Tập trung phát triển những ngành hàng hiện có theo chiều sâu, hướng tới nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và phát triển bền vững;
- Lấy tiến bộ khoa học kỹ thuật và khả năng áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất là động lực cho phát triển nông nghiệp;
- Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp thông qua mở rộng quy mô hộ, áp dụng cơ giới hóa và kỹ thuật canh tác tiên tiến;
- Gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ sản phẩm;
- Cơ cấu lại cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu của Đề án
2.1. Mục tiêu chung:
Tái cơ cấu ngành nông nghiệp nâng cao giá trị gia tăng, chất lượng và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp, đảm bảo phát triển bền vững và nâng cao thu nhập cho hộ nông dân thông qua việc đẩy mạnh ứng dụng quy trình kỹ thuật tiên tiến, tăng quy mô hộ sản xuất, phát triển công nghiệp chế biến, xây dựng chuỗi giá trị liên kết giữa các tác nhân, nhất là giữa doanh nghiệp và các hộ nông dân (hay các Hợp tác xã, tổ nhóm).
2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
a. Mục tiêu toàn ngành
- Tốc độ tăng trưởng toàn ngành trung bình giai đoạn 2016-2020 đạt: 2,5%/năm, trong đó trồng trọt 0,4%; chăn nuôi 3,5%; thủy sản 6%;
- Tỷ trọng các ngành trong tổng cơ cấu nông, lâm, thủy sản: Trồng trọt 32%; chăn nuôi 31%, dịch vụ 6,9%, lâm nghiệp 0,1% và thủy sản 30%.
b. Mục tiêu theo lĩnh vực
+ Về trồng trọt
- Tỷ lệ diện tích đất canh tác được tích tụ với quy mô từ 02 ha trở lên đạt trên 50%;
- Diện tích trồng trọt áp dụng tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt đạt 25%;
- Sản lượng được tiêu thụ qua hợp đồng: Lúa gạo 10%; rau củ quả 10%; ngô 20%;
- Diện tích đất lúa bảo đảm tiêu thụ nội tỉnh, sản xuất hàng hóa, và góp phần đảm bảo an ninh lương thực và đời sống dân sinh;
- Diện tích ngô: Khoảng 12.500 ha/năm, tăng 1.956 ha so với hiện nay, chủ yếu tăng ở vụ Xuân do chuyển từ đất lúa sang trồng ngô, mỗi năm tăng khoảng 400 ha;
- Diện tích rau gieo trồng các loại: Khoảng 37.765 ha/năm, trong đó: Diện tích khoai tây khoảng 6.000 ha (vụ Xuân 500 ha, vụ Đông 5.500 ha); diện tích rau chuyên canh tăng từ 1.800 ha lên 2.500 ha.
+ Về chăn nuôi
- Ổn định đàn lợn khoảng 1 -1,1 triệu con, tăng đàn bò lên 100 nghìn con, tăng đàn gia cầm lên 13 triệu con (trong đó đàn gà 10 triệu con);
- Duy trì đàn lợn nái chiếm khoảng 18% tổng đàn lợn. Tăng tỷ lệ đàn lợn nái lai và lợn nái ngoại lên 75% tổng đàn vào năm 2020;
- Tăng số lượng các cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô vừa và lớn lên 1.000 trang trại;
- Đưa 40% số điểm giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh vào các cơ sở giết mổ đã được quy hoạch;
- Sản lượng thịt bò tăng 80 - 90% thông qua việc tăng cường phối giống bằng thụ tinh nhân tạo bò lai Sind với nhóm bò Zebu.
+ Về thủy sản
- Cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản chiếm 30% tổng giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản và diêm nghiệp;
- Sản lượng ngao được tiêu thụ thông qua hợp đồng đạt 10%;
- Lượng giống thủy sản được cung cấp bởi địa phương chiếm 75%;
- Khoảng 25% sản phẩm thủy sản là sản phẩm chế biến;
- Diện tích ngao khoảng 4.100 ha, sản lượng 123.000 tấn;
- Diện tích nuôi tôm sú xen ghép cá rô phi khoảng 3.000 ha và nuôi cá các loại (cá vược, cá song, cá bống bóp);
- Cá rô phi: Khoảng 2.500 ha, sản lượng: 37.500 tấn;
- Sản lượng khai thác 70.000 tấn.
+ Về giải quyết lao động
- Chuyên nghiệp hóa lao động nông nghiệp, rút một nửa lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp;
- Năm 2020, xuất khẩu khoảng 10 nghìn lao động, thu hút thêm 03 doanh nghiệp tham gia vào hoạt động xuất khẩu lao động;
- Hình thành 01 trung tâm giao dịch việc làm hỗ trợ những người làm ở tỉnh ngoài;
- Đến năm 2020, các doanh nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp tạo khoảng 150-160 nghìn công việc mới;
- Lao động ở lại nông nghiệp được chuyên nghiệp hóa khoảng 50 nghìn người.
3. Nhiệm vụ và giải pháp
3.1. Các giải pháp đột phá
- Tăng quy mô đồng ruộng, tiến lên nền sản xuất hàng hóa lớn, tập trung;
- Xây dựng một số chuỗi giá trị nông sản chính;
- Đột phá về khoa học công nghệ;
- Rút mạnh lao động ra khỏi nông nghiệp, nông thôn;
- Đột phá về môi trường kinh doanh, đầu tư thu hút doanh nghiệp.
3.2. Nhóm các giải pháp khác
- Giải pháp lãnh đạo chỉ đạo, tuyên truyền;
- Giải pháp về quy hoạch;
- Giải pháp về tổ chức hành chính: Thành lập Ban Chỉ đạo Tái cơ cấu nông nghiệp;
- Giải pháp về phát triển thị trường;
- Giải pháp về cơ sở hạ tầng;
- Giải pháp về đào tạo, tập huấn;
- Giải pháp về huy động nguồn lực đầu tư vào phát triển nông nghiệp;
- Giải pháp về bảo vệ môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm.
4. Các chương trình, dự án ưu tiên
Để thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp, cần xây dựng chi tiết và triển khai một số chương trình dự án cụ thể. Các chương trình dự án này có thể được thực hiện trong những giai đoạn khác nhau.
4.1. Giai đoạn 2016 - 2018
a. Nông lâm thủy sản
- Nghiên cứu đẩy mạnh tích tụ đất đai thông qua tạo điều kiện thuận lợi trong việc thuê đất mở rộng quy mô sản xuất;
- Nghiên cứu chính sách thu hút đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
- Đề án Tích tụ ruộng đất thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa và liên kết trong chuỗi giá trị;
- Dự án Nghiên cứu và xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm gạo của tỉnh Thái Bình;
- Đề án Tăng cường áp dụng Chương trình Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) cho cây trồng nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm;
- Đề án Phát triển sản xuất rau an toàn áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP;
- Đề án hỗ trợ chuyển đổi đất lúa sang cây trồng khác có hiệu quả cao hơn;
- Đề án Tái cơ cấu giống lợn nhằm tăng năng suất và hiệu quả chăn nuôi tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016 - 2020;
- Đề án Phát triển chuỗi liên kết trong chăn nuôi lợn và gà tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016 - 2020;
- Đề án Phát triển các mô hình kinh tế hợp tác (nhóm hợp tác, hợp tác xã) trong sản xuất nông nghiệp;
- Đề án Quy hoạch tổng thể thủy sản Thái Bình giai đoạn 2016 - 2020;
- Dự án Hỗ trợ phát triển thương hiệu ngao sạch chất lượng cao Thái Bình tại thị trường nội địa và xuất khẩu;
- Đề án Phát triển ngao giống phục vụ sản xuất tại tỉnh Thái Bình và các tỉnh lân cận;
- Dự án Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển doanh nghiệp chế biến xuất khẩu ngao Thái Bình.
b. Việc làm
Dự án Phát triển xuất khẩu lao động của Thái Bình sang nước ngoài.
4.2. Giai đoạn 2018 - 2020
a. Nông lâm thủy sản
- Dự án Phát triển sản xuất chế biến khoai tây của tỉnh Thái Bình;
- Đề án Phát triển chăn nuôi trang trại và gia trại theo hướng an toàn dịch bệnh;
- Đề án Quy hoạch vùng trọng điểm, xã trọng điểm chăn nuôi theo hướng tiêu chuẩn an toàn dịch bệnh GAHP;
- Dự án Xây dựng cảng cá Thụy Tân, huyện Thái Thụy;
- Dự án Trồng rừng và bảo vệ đê ven biển khu vực Đồng Châu.
b. Việc làm
- Đề án Đào tạo hộ nông dân chuyên nghiệp hóa phục vụ nền sản xuất quy mô lớn;
- Dự án Xây dựng nghiệp đoàn hỗ trợ những người lao động của Thái Bình ở những tỉnh ngoài;
- Quy hoạch lại Khu Công nghiệp, cụm công nghiệp nhằm thu hút lao động nông nghiệp;

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp tỉnh Thái Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tầm nhìn, quan điểm tái cơ cấu ngành nông nghiệp
1.1. Tầm nhìn ngành nông nghiệp Thái Bình đến năm 2030
Nông nghiệp là ngành quan trọng trong ổn định kinh tế, xã hội của tỉnh Thái Bình, cung cấp các nguồn lực quan trọng (nông sản, lao động, tài nguyên) cho sự phát triển của công nghiệp và dịch vụ. Thái Bình hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn, sản xuất theo tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng và có sự liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh phân phối nông sản tới người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
1.2. Quan điểm tái cơ cấu ngành nông nghiệp
- Rút lao động ra khỏi nông nghiệp để chuyên môn hóa và nâng cao hiệu quả lao động trong nông nghiệp;
- Thu hút và phát triển doanh nghiệp là đột phá cho tái cơ cấu nông nghiệp và giải quyết lao động nông thôn. Lấy doanh nghiệp là đầu tàu trong phát triển chuỗi giá trị có sự liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp với các hộ sản xuất, tạo việc làm phi nông nghiệp và xuất khẩu lao động;
- Tập trung phát triển những ngành hàng hiện có theo chiều sâu, hướng tới nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và phát triển bền vững;
- Lấy tiến bộ khoa học kỹ thuật và khả năng áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất là động lực cho phát triển nông nghiệp;
- Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp thông qua mở rộng quy mô hộ, áp dụng cơ giới hóa và kỹ thuật canh tác tiên tiến;
- Gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ sản phẩm;
- Cơ cấu lại cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu của Đề án
2.1. Mục tiêu chung:
Tái cơ cấu ngành nông nghiệp nâng cao giá trị gia tăng, chất lượng và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp, đảm bảo phát triển bền vững và nâng cao thu nhập cho hộ nông dân thông qua việc đẩy mạnh ứng dụng quy trình kỹ thuật tiên tiến, tăng quy mô hộ sản xuất, phát triển công nghiệp chế biến, xây dựng chuỗi giá trị liên kết giữa các tác nhân, nhất là giữa doanh nghiệp và các hộ nông dân (hay các Hợp tác xã, tổ nhóm).
2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
a. Mục tiêu toàn ngành
- Tốc độ tăng trưởng toàn ngành trung bình giai đoạn 2016-2020 đạt: 2,5%/năm, trong đó trồng trọt 0,4%; chăn nuôi 3,5%; thủy sản 6%;
- Tỷ trọng các ngành trong tổng cơ cấu nông, lâm, thủy sản: Trồng trọt 32%; chăn nuôi 31%, dịch vụ 6,9%, lâm nghiệp 0,1% và thủy sản 30%.
b. Mục tiêu theo lĩnh vực
+ Về trồng trọt
- Tỷ lệ diện tích đất canh tác được tích tụ với quy mô từ 02 ha trở lên đạt trên 50%;
- Diện tích trồng trọt áp dụng tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt đạt 25%;
- Sản lượng được tiêu thụ qua hợp đồng: Lúa gạo 10%; rau củ quả 10%; ngô 20%;
- Diện tích đất lúa bảo đảm tiêu thụ nội tỉnh, sản xuất hàng hóa, và góp phần đảm bảo an ninh lương thực và đời sống dân sinh;
- Diện tích ngô: Khoảng 12.500 ha/năm, tăng 1.956 ha so với hiện nay, chủ yếu tăng ở vụ Xuân do chuyển từ đất lúa sang trồng ngô, mỗi năm tăng khoảng 400 ha;
- Diện tích rau gieo trồng các loại: Khoảng 37.765 ha/năm, trong đó: Diện tích khoai tây khoảng 6.000 ha (vụ Xuân 500 ha, vụ Đông 5.500 ha); diện tích rau chuyên canh tăng từ 1.800 ha lên 2.500 ha.
+ Về chăn nuôi
- Ổn định đàn lợn khoảng 1 -1,1 triệu con, tăng đàn bò lên 100 nghìn con, tăng đàn gia cầm lên 13 triệu con (trong đó đàn gà 10 triệu con);
- Duy trì đàn lợn nái chiếm khoảng 18% tổng đàn lợn. Tăng tỷ lệ đàn lợn nái lai và lợn nái ngoại lên 75% tổng đàn vào năm 2020;
- Tăng số lượng các cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô vừa và lớn lên 1.000 trang trại;
- Đưa 40% số điểm giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh vào các cơ sở giết mổ đã được quy hoạch;
- Sản lượng thịt bò tăng 80 - 90% thông qua việc tăng cường phối giống bằng thụ tinh nhân tạo bò lai Sind với nhóm bò Zebu.
+ Về thủy sản
- Cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản chiếm 30% tổng giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản và diêm nghiệp;
- Sản lượng ngao được tiêu thụ thông qua hợp đồng đạt 10%;
- Lượng giống thủy sản được cung cấp bởi địa phương chiếm 75%;
- Khoảng 25% sản phẩm thủy sản là sản phẩm chế biến;
- Diện tích ngao khoảng 4.100 ha, sản lượng 123.000 tấn;
- Diện tích nuôi tôm sú xen ghép cá rô phi khoảng 3.000 ha và nuôi cá các loại (cá vược, cá song, cá bống bóp);
- Cá rô phi: Khoảng 2.500 ha, sản lượng: 37.500 tấn;
- Sản lượng khai thác 70.000 tấn.
+ Về giải quyết lao động
- Chuyên nghiệp hóa lao động nông nghiệp, rút một nửa lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp;
- Năm 2020, xuất khẩu khoảng 10 nghìn lao động, thu hút thêm 03 doanh nghiệp tham gia vào hoạt động xuất khẩu lao động;
- Hình thành 01 trung tâm giao dịch việc làm hỗ trợ những người làm ở tỉnh ngoài;
- Đến năm 2020, các doanh nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp tạo khoảng 150-160 nghìn công việc mới;
- Lao động ở lại nông nghiệp được chuyên nghiệp hóa khoảng 50 nghìn người.
3. Nhiệm vụ và giải pháp
3.1. Các giải pháp đột phá
- Tăng quy mô đồng ruộng, tiến lên nền sản xuất hàng hóa lớn, tập trung;
- Xây dựng một số chuỗi giá trị nông sản chính;
- Đột phá về khoa học công nghệ;
- Rút mạnh lao động ra khỏi nông nghiệp, nông thôn;
- Đột phá về môi trường kinh doanh, đầu tư thu hút doanh nghiệp.
3.2. Nhóm các giải pháp khác
- Giải pháp lãnh đạo chỉ đạo, tuyên truyền;
- Giải pháp về quy hoạch;
- Giải pháp về tổ chức hành chính: Thành lập Ban Chỉ đạo Tái cơ cấu nông nghiệp;
- Giải pháp về phát triển thị trường;
- Giải pháp về cơ sở hạ tầng;
- Giải pháp về đào tạo, tập huấn;
- Giải pháp về huy động nguồn lực đầu tư vào phát triển nông nghiệp;
- Giải pháp về bảo vệ môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm.
4. Các chương trình, dự án ưu tiên
Để thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp, cần xây dựng chi tiết và triển khai một số chương trình dự án cụ thể. Các chương trình dự án này có thể được thực hiện trong những giai đoạn khác nhau.
4.1. Giai đoạn 2016 - 2018
a. Nông lâm thủy sản
- Nghiên cứu đẩy mạnh tích tụ đất đai thông qua tạo điều kiện thuận lợi trong việc thuê đất mở rộng quy mô sản xuất;
- Nghiên cứu chính sách thu hút đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
- Đề án Tích tụ ruộng đất thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa và liên kết trong chuỗi giá trị;
- Dự án Nghiên cứu và xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm gạo của tỉnh Thái Bình;
- Đề án Tăng cường áp dụng Chương trình Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) cho cây trồng nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm;
- Đề án Phát triển sản xuất rau an toàn áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP;
- Đề án hỗ trợ chuyển đổi đất lúa sang cây trồng khác có hiệu quả cao hơn;
- Đề án Tái cơ cấu giống lợn nhằm tăng năng suất và hiệu quả chăn nuôi tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016 - 2020;
- Đề án Phát triển chuỗi liên kết trong chăn nuôi lợn và gà tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016 - 2020;
- Đề án Phát triển các mô hình kinh tế hợp tác (nhóm hợp tác, hợp tác xã) trong sản xuất nông nghiệp;
- Đề án Quy hoạch tổng thể thủy sản Thái Bình giai đoạn 2016 - 2020;
- Dự án Hỗ trợ phát triển thương hiệu ngao sạch chất lượng cao Thái Bình tại thị trường nội địa và xuất khẩu;
- Đề án Phát triển ngao giống phục vụ sản xuất tại tỉnh Thái Bình và các tỉnh lân cận;
- Dự án Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển doanh nghiệp chế biến xuất khẩu ngao Thái Bình.
b. Việc làm
Dự án Phát triển xuất khẩu lao động của Thái Bình sang nước ngoài.
4.2. Giai đoạn 2018 - 2020
a. Nông lâm thủy sản
- Dự án Phát triển sản xuất chế biến khoai tây của tỉnh Thái Bình;
- Đề án Phát triển chăn nuôi trang trại và gia trại theo hướng an toàn dịch bệnh;
- Đề án Quy hoạch vùng trọng điểm, xã trọng điểm chăn nuôi theo hướng tiêu chuẩn an toàn dịch bệnh GAHP;
- Dự án Xây dựng cảng cá Thụy Tân, huyện Thái Thụy;
- Dự án Trồng rừng và bảo vệ đê ven biển khu vực Đồng Châu.
b. Việc làm
- Đề án Đào tạo hộ nông dân chuyên nghiệp hóa phục vụ nền sản xuất quy mô lớn;
- Dự án Xây dựng nghiệp đoàn hỗ trợ những người lao động của Thái Bình ở những tỉnh ngoài;
- Quy hoạch lại Khu Công nghiệp, cụm công nghiệp nhằm thu hút lao động nông nghiệp;