Document: Khoản 1 Điều 14 Thông tư 19/2016/TT-BXD hướng dẫn 99/2015/NĐ-CP Luật Nhà ở mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "19/2016/TT-BXD", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "19/2016/TT-BXD", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "19/2016/TT-BXD", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "19/2016/TT-BXD", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "19/2016/TT-BXD", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 14 Thông tư 19/2016/TT-BXD hướng dẫn 99/2015/NĐ-CP Luật Nhà ở mới nhất

Điều 14. Giấy tờ chứng minh đối tượng và Điều kiện để được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước
1. Giấy tờ chứng minh về đối tượng và thực trạng nhà ở:
a) Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 49 của Luật Nhà ở thì phải có giấy xác nhận theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đối tượng quy định tại các Khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 49 của Luật Nhà ở thì phải có giấy xác nhận theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 14 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Đối tượng quy định tại Khoản 8 Điều 49 của Luật Nhà ở thì phải có giấy xác nhận theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 15 ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Đối tượng quy định tại Khoản 10 Điều 49 của Luật Nhà ở thì phải có giấy xác nhận theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 16 ban hành kèm theo Thông tư này.

Content:
Giấy tờ chứng minh về đối tượng và thực trạng nhà ở:
a) Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 49 của Luật Nhà ở thì phải có giấy xác nhận theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đối tượng quy định tại các Khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 49 của Luật Nhà ở thì phải có giấy xác nhận theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 14 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Đối tượng quy định tại Khoản 8 Điều 49 của Luật Nhà ở thì phải có giấy xác nhận theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 15 ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Đối tượng quy định tại Khoản 10 Điều 49 của Luật Nhà ở thì phải có giấy xác nhận theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 16 ban hành kèm theo Thông tư này.