Document: Điều 1 Quyết định 1433/QĐ-BTNMT phê duyệt Dự án kiểm kê quỹ đất đang quản lý

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/07/2008", "sign_number": "1433/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/07/2008", "sign_number": "1433/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/07/2008", "sign_number": "1433/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/07/2008", "sign_number": "1433/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/07/2008", "sign_number": "1433/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1433/QĐ-BTNMT phê duyệt Dự án kiểm kê quỹ đất đang quản lý có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Dự án kiểm kê quỹ đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu dự án: Xác định rõ diện tích đất các tổ chức đang quản lý, sử dụng; diện tích đất lấn chiếm, diện tích đất bị lấn chiếm; diện tích đất sử dụng sai mục đích; diện tích đất chuyển nhượng, cho thuê trái phép; diện tích đất chưa đưa vào sử dụng làm cơ sở để đánh giá đúng thực trạng tình hình và đề xuất các biện pháp quản lý nhằm sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả đối với quỹ đất đã giao cho các tổ chức sử dụng.
2. Phạm vi thực hiện dự án: Kiểm kê quỹ đất đang qủan lý, sử dụng của các tổ chức được tiến hành trên phạm vi trên cả nước theo từng cấp hành chính; trong đó xã, phường, thị trấn là đươn vị cơ bản để tiến hành kiểm kê các tổ chức quản lý, sử dụng đất trên địa bàn. Kết qủa kiểm kê cấp xã là cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm kê cấp huyện, tỉnh, cả nước.
3. Nhiệm vụ của dự án:
- Điều tra hiện trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức;
- Lập bảng trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức đóng trên địa bàn hành chính cấp xã;
Tổng hợp, phân tích, đánh giá và đề xuất các biện pháp quản lý việc sử dụng đất của các tổ chức.
4. Thời gian thực hiện:
- Cấp xã hoàn thành trước ngày 31 tháng 8 năm 2008;
- Cấp huyện hoàn thành trước ngày 30 tháng 9 năm 2008;
- Cấp tỉnh hoàn thành trước ngày 31 tháng 10 năm 2008;
- Cả nước hoàn thành trước ngày 30 tháng 11 năm 2008;
5. Sản phẩm của dự án:
5.1. Sản phẩm do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện gồm:
- Bộ số liệu kiểm kê diện tích đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên phạm vi cả nước;
- Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên phạm vi cả nước;
- Phần mềm tổng hợp kiểm kê diện tích đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.
5.2. Sản phẩm do cấp tỉnh thực hiện gồm:
- Bộ số liệu kiểm kê diện tích đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên phạm vi toàn tỉnh;
- Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên phạm vi toàn tỉnh;
- Lập trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức trên phạm vi toàn tỉnh.
5.3. Sản phẩm do cấp huyện thực hiện gồm:
- Bộ số liệu kiểm kê diện tích đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên phạm vi toàn huyện;
- Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên phạm vi toàn huyện;
5.4. Sản phẩm do cấp xã thực hiện gồm:
- Bộ số liệu kiểm kê diện tích đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên phạm vi toàn xã;
- Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên phạm vi toàn xã;
- Tập tờ khai hiện trạng quản lý, sử dụng của các tổ chức trên phạm vi toàn xã.
6. Tổng dự toán: Khái toán kinh phí thực hiện dự án 259.005,3 triệu đồng (Hai trăm năm mươi chín tỷ không trăm linh năm triệu ba trăm nghìn đồng chẵn), trong đó:
- Nhiệm vụ do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện: 2.182,3 triệu đồng;
- Nhiệm vụ do địa phương thực hiện: 256.823,0 triệu đồng.
7. Nguồn vốn:
- Ngân sách Trung ương: 94.712,3 triệu đồng;
- Ngân sách địa phương: 164.293,0 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết theo phụ lục đính kèm).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Dự án kiểm kê quỹ đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu dự án: Xác định rõ diện tích đất các tổ chức đang quản lý, sử dụng; diện tích đất lấn chiếm, diện tích đất bị lấn chiếm; diện tích đất sử dụng sai mục đích; diện tích đất chuyển nhượng, cho thuê trái phép; diện tích đất chưa đưa vào sử dụng làm cơ sở để đánh giá đúng thực trạng tình hình và đề xuất các biện pháp quản lý nhằm sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả đối với quỹ đất đã giao cho các tổ chức sử dụng.
2. Phạm vi thực hiện dự án: Kiểm kê quỹ đất đang qủan lý, sử dụng của các tổ chức được tiến hành trên phạm vi trên cả nước theo từng cấp hành chính; trong đó xã, phường, thị trấn là đươn vị cơ bản để tiến hành kiểm kê các tổ chức quản lý, sử dụng đất trên địa bàn. Kết qủa kiểm kê cấp xã là cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm kê cấp huyện, tỉnh, cả nước.
3. Nhiệm vụ của dự án:
- Điều tra hiện trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức;
- Lập bảng trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức đóng trên địa bàn hành chính cấp xã;
Tổng hợp, phân tích, đánh giá và đề xuất các biện pháp quản lý việc sử dụng đất của các tổ chức.
4. Thời gian thực hiện:
- Cấp xã hoàn thành trước ngày 31 tháng 8 năm 2008;
- Cấp huyện hoàn thành trước ngày 30 tháng 9 năm 2008;
- Cấp tỉnh hoàn thành trước ngày 31 tháng 10 năm 2008;
- Cả nước hoàn thành trước ngày 30 tháng 11 năm 2008;
5. Sản phẩm của dự án:
5.1. Sản phẩm do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện gồm:
- Bộ số liệu kiểm kê diện tích đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên phạm vi cả nước;
- Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên phạm vi cả nước;
- Phần mềm tổng hợp kiểm kê diện tích đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.
5.2. Sản phẩm do cấp tỉnh thực hiện gồm:
- Bộ số liệu kiểm kê diện tích đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên phạm vi toàn tỉnh;
- Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên phạm vi toàn tỉnh;
- Lập trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức trên phạm vi toàn tỉnh.
5.3. Sản phẩm do cấp huyện thực hiện gồm:
- Bộ số liệu kiểm kê diện tích đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên phạm vi toàn huyện;
- Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên phạm vi toàn huyện;
5.4. Sản phẩm do cấp xã thực hiện gồm:
- Bộ số liệu kiểm kê diện tích đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên phạm vi toàn xã;
- Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên phạm vi toàn xã;
- Tập tờ khai hiện trạng quản lý, sử dụng của các tổ chức trên phạm vi toàn xã.
6. Tổng dự toán: Khái toán kinh phí thực hiện dự án 259.005,3 triệu đồng (Hai trăm năm mươi chín tỷ không trăm linh năm triệu ba trăm nghìn đồng chẵn), trong đó:
- Nhiệm vụ do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện: 2.182,3 triệu đồng;
- Nhiệm vụ do địa phương thực hiện: 256.823,0 triệu đồng.
7. Nguồn vốn:
- Ngân sách Trung ương: 94.712,3 triệu đồng;
- Ngân sách địa phương: 164.293,0 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết theo phụ lục đính kèm).