Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 436/QĐ-UBNDphê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Cao Bằng đến năm 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 436/QĐ-UBNDphê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Cao Bằng đến năm 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Chiến lược phát triển vùng
- Phát triển liên kết vùng thông qua hệ thống các trục giao thông đường bộ, xây dựng các trục giao thông trọng yếu là các trục động lực phát triển;
- Lựa chọn các trung tâm tăng trưởng phù hợp với sự phân bố các vùng kinh tế. Phát triển đô thị hạt nhân gắn với các tiểu vùng. Thiết lập mạng lưới không gian đô thị phù hợp với xu thế phát triển đô thị toàn quốc và vùng miền núi trung du Bắc Bộ;
- Đẩy mạnh phát triển Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng làm động lực phát triển kinh tế của tỉnh. Xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Cao Bằng trở thành một trọng điểm phát triển của tỉnh Cao Bằng, một trong những cửa ngõ trong kết nối quan hệ thương mại Asean - Việt Nam - Trung Quốc;
- Tập trung phát triển du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn. Bảo vệ các vùng cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ môi trường và sinh thái tự nhiên. Tập trung khai thác các lợi thế riêng về tài nguyên thiên nhiên và bản sắc văn hóa dân tộc của mỗi khu vực để phát triển kinh tế du lịch;
- Bảo vệ các vùng sản xuất nông lâm nghiệp trọng yếu. Phát triển các vùng nông nghiệp chất lượng cao, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến. Xây dựng vùng nguyên liệu gắn với chế biến các mặt hàng nông sản chủ lực;
- Tăng cường liên kết đô thị - nông thôn. Tăng cường các cơ sở hạ tầng xã hội tại một số khu vực trung tâm xã, hình thành mới và nâng cấp các cơ sở kinh tế nông thôn hiện có. Ổn định dân cư các xã vùng biên giới.

Content:
Chiến lược phát triển vùng
- Phát triển liên kết vùng thông qua hệ thống các trục giao thông đường bộ, xây dựng các trục giao thông trọng yếu là các trục động lực phát triển;
- Lựa chọn các trung tâm tăng trưởng phù hợp với sự phân bố các vùng kinh tế. Phát triển đô thị hạt nhân gắn với các tiểu vùng. Thiết lập mạng lưới không gian đô thị phù hợp với xu thế phát triển đô thị toàn quốc và vùng miền núi trung du Bắc Bộ;
- Đẩy mạnh phát triển Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng làm động lực phát triển kinh tế của tỉnh. Xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Cao Bằng trở thành một trọng điểm phát triển của tỉnh Cao Bằng, một trong những cửa ngõ trong kết nối quan hệ thương mại Asean - Việt Nam - Trung Quốc;
- Tập trung phát triển du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn. Bảo vệ các vùng cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ môi trường và sinh thái tự nhiên. Tập trung khai thác các lợi thế riêng về tài nguyên thiên nhiên và bản sắc văn hóa dân tộc của mỗi khu vực để phát triển kinh tế du lịch;
- Bảo vệ các vùng sản xuất nông lâm nghiệp trọng yếu. Phát triển các vùng nông nghiệp chất lượng cao, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến. Xây dựng vùng nguyên liệu gắn với chế biến các mặt hàng nông sản chủ lực;
- Tăng cường liên kết đô thị - nông thôn. Tăng cường các cơ sở hạ tầng xã hội tại một số khu vực trung tâm xã, hình thành mới và nâng cấp các cơ sở kinh tế nông thôn hiện có. Ổn định dân cư các xã vùng biên giới.