Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 100/2006/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch phát triển công nghệ thông tin Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "03/11/2006", "sign_number": "100/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "03/11/2006", "sign_number": "100/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "03/11/2006", "sign_number": "100/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "03/11/2006", "sign_number": "100/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "03/11/2006", "sign_number": "100/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 100/2006/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch phát triển công nghệ thông tin Đà Nẵng

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển công nghệ thông tin thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2006 - 2010 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Tỷ lệ số người được đào tạo CNTT trong từng lĩnh vực:
+ Quản lý nhà nước: 90-100% cán bộ công chức trong bộ máy quản lý nhà nước biết sử dụng máy tính và truy cập Internet.
+ Kinh tế: 80-90% cán bộ quản lý các đơn vị kinh tế biết sử dụng máy tính và giao dịch điện tử trên Internet.
+ Giáo dục và Đào tạo: 100% giáo viên biết sử dụng máy tính và truy cập Internet.
+ Trong xã hội: 70-80% thanh niên biết sử dụng máy tính và Internet.
- Mức độ sẵn sàng kết nối:
+ Trong công sở: 100% các công sở có mạng LAN, 100% công sở nối mạng Internet.
+ Trong trường học: 90-100% trường học có mạng LAN và nối mạng Internet.
+ Trong doanh nghiệp: 100% doanh nghiệp lớn, 50-60% doanh nghiệp vừa và nhỏ có kết nối Internet.
+ Trong hộ gia đình: 60-70% số hộ gia đình có máy tính và nối mạng Internet.
- Tốc độ tăng trưởng hàng năm của ngành CNTT:
+ Công nghiệp phần mềm và dịch vụ phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng 30%-40%/ năm.
+ Công nghiệp phần cứng đạt tốc độ tăng trưởng 25%.
+ Công nghiệp điện tử đạt tốc độ tăng trưởng 20%/ năm.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nâng cao nhận thức về vai trò của CNTT-TT
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của toàn dân về vai trò của CNTT-TT đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của mọi người dân Thành phố.
- Thường xuyên giáo dục, nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức về vai trò của CNTT-TT đối với sự nghiệp cải cách hành chính nhà nước, xây dựng một nhà nước pháp quyền vững mạnh, trong sạch, xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.
2. Ứng dụng rộng rãi, an toàn và có hiệu quả CNTT trong mọi lĩnh vực kinh tế-xã hội, an ninh-quốc phòng của thành phố
- Hoàn thành việc xây dựng và kết nối các cơ sở dữ liệu điện tử dùng chung và chuyên ngành của thành phố với mạng cơ sở dữ liệu quốc gia. Phát triển nhanh các dịch vụ ứng dụng CNTT, dịch vụ trên Internet, tạo điều kiện cho việc ứng dụng rộng rãi CNTT trong toàn xã hội.
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong toàn bộ hệ thống cơ quan Đảng, Nhà nước để nâng cao hiệu quả hoạt động chỉ đạo, điều hành và cải cách hành chính. Ứng dụng CNTT trong ngành Giáo dục - Đào tạo và quản lý Y tế phục vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
- Tranh thủ sự hỗ trợ của các ngành Trung ương nhằm tập trung phát triển các dịch vụ điện tử trong các lĩnh vực Tài chính (Thuế, Kho bạc, Kiểm toán,...), Ngân hàng, Hải quan và các dịch vụ công cộng (giáo dục, đào tạo từ xa, chữa bệnh từ xa, thư viện điện tử...). Triển khai thực hiện Đề án Thương mại điện tử của thành phố, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp có hàng xuất khẩu tham gia thương mại điện tử. Khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư ứng dụng và phát triển CNTT nhằm đổi mới công nghệ, hiện đại hóa quy trình sản xuất, quản lý để nâng cao sức cạnh tranh, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Tỷ lệ số người được đào tạo CNTT trong từng lĩnh vực:
+ Quản lý nhà nước: 90-100% cán bộ công chức trong bộ máy quản lý nhà nước biết sử dụng máy tính và truy cập Internet.
+ Kinh tế: 80-90% cán bộ quản lý các đơn vị kinh tế biết sử dụng máy tính và giao dịch điện tử trên Internet.
+ Giáo dục và Đào tạo: 100% giáo viên biết sử dụng máy tính và truy cập Internet.
+ Trong xã hội: 70-80% thanh niên biết sử dụng máy tính và Internet.
- Mức độ sẵn sàng kết nối:
+ Trong công sở: 100% các công sở có mạng LAN, 100% công sở nối mạng Internet.
+ Trong trường học: 90-100% trường học có mạng LAN và nối mạng Internet.
+ Trong doanh nghiệp: 100% doanh nghiệp lớn, 50-60% doanh nghiệp vừa và nhỏ có kết nối Internet.
+ Trong hộ gia đình: 60-70% số hộ gia đình có máy tính và nối mạng Internet.
- Tốc độ tăng trưởng hàng năm của ngành CNTT:
+ Công nghiệp phần mềm và dịch vụ phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng 30%-40%/ năm.
+ Công nghiệp phần cứng đạt tốc độ tăng trưởng 25%.
+ Công nghiệp điện tử đạt tốc độ tăng trưởng 20%/ năm.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nâng cao nhận thức về vai trò của CNTT-TT
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của toàn dân về vai trò của CNTT-TT đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của mọi người dân Thành phố.
- Thường xuyên giáo dục, nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức về vai trò của CNTT-TT đối với sự nghiệp cải cách hành chính nhà nước, xây dựng một nhà nước pháp quyền vững mạnh, trong sạch, xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.
Ứng dụng rộng rãi, an toàn và có hiệu quả CNTT trong mọi lĩnh vực kinh tế-xã hội, an ninh-quốc phòng của thành phố
- Hoàn thành việc xây dựng và kết nối các cơ sở dữ liệu điện tử dùng chung và chuyên ngành của thành phố với mạng cơ sở dữ liệu quốc gia. Phát triển nhanh các dịch vụ ứng dụng CNTT, dịch vụ trên Internet, tạo điều kiện cho việc ứng dụng rộng rãi CNTT trong toàn xã hội.
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong toàn bộ hệ thống cơ quan Đảng, Nhà nước để nâng cao hiệu quả hoạt động chỉ đạo, điều hành và cải cách hành chính. Ứng dụng CNTT trong ngành Giáo dục - Đào tạo và quản lý Y tế phục vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
- Tranh thủ sự hỗ trợ của các ngành Trung ương nhằm tập trung phát triển các dịch vụ điện tử trong các lĩnh vực Tài chính (Thuế, Kho bạc, Kiểm toán,...), Ngân hàng, Hải quan và các dịch vụ công cộng (giáo dục, đào tạo từ xa, chữa bệnh từ xa, thư viện điện tử...). Triển khai thực hiện Đề án Thương mại điện tử của thành phố, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp có hàng xuất khẩu tham gia thương mại điện tử. Khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư ứng dụng và phát triển CNTT nhằm đổi mới công nghệ, hiện đại hóa quy trình sản xuất, quản lý để nâng cao sức cạnh tranh, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.