Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3192/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "18/11/2020", "sign_number": "3192/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "18/11/2020", "sign_number": "3192/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "18/11/2020", "sign_number": "3192/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "18/11/2020", "sign_number": "3192/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "18/11/2020", "sign_number": "3192/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quang Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3192/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Thái Bình

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển thương mại điện tử (TMĐT) tỉnh Thái Bình giai đoạn 2021 - 2025, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Phát triển và ứng dụng các công nghệ mới trong thương mại điện tử, hỗ trợ quá trình chuyển đổi số của doanh nghiệp
a. Hướng dẫn, triển khai chương trình hỗ trợ chuyển đổi số trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, ứng dụng các công nghệ số nhằm cải tiến mô hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; nghiên cứu, lựa chọn ngành, lĩnh vực ưu tiên để phát triển các ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất và kinh doanh.
b. Quảng bá, nâng cao nhận thức, hỗ trợ đào tạo về chuyển đổi số, tập trung vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ; triển khai thí điểm và từng bước nhân rộng mô hình doanh nghiệp số đối với từng ngành, lĩnh vực phù hợp với điều kiện của địa phương.
c. Nghiên cứu phát triển các sản phẩm, giải pháp công nghệ số và hỗ trợ doanh nghiệp triển khai ứng dụng trong từng công đoạn của chu trình kinh doanh; phát triển các dịch vụ tích hợp dựa trên công nghệ tiên tiến và triển khai nhân rộng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
III. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí triển khai thực hiện bao gồm: Ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp, nguồn tài trợ của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước, nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Tổng kinh phí dự kiến triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển thương mại điện tử của tỉnh Thái Bình giai đoạn 2021-2025 là: 4.890.000.000 đồng, gồm:
- Kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh: 2.495.000.000 đồng.
- Kinh phí Trung ương hỗ trợ: 2.125.000.000 đồng.
- Dự kiến đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia: 270.000.000 đồng.
Bảng tổng hợp kinh phí:
Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Nguồn kinh phí

Năm thực hiện

Tổng cộng

2021

2022

2023

2024

2025

1

Hỗ trợ từ trung ương

455

420

360

360

530

2.125

2

Kinh phí từ ngân sách tỉnh

325

445

560

575

590

2.495

3

Doanh nghiệp đối ứng

20

55

65

65

65

270

Cộng

800

920

985

1.000

1.185

4.890

(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Là cơ quan thường trực, thường xuyên theo dõi, đôn đốc sở, ngành, địa phương liên quan việc triển khai thực hiện và phối hợp chặt chẽ với Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương) và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả nội dung kế hoạch.
- Hàng năm xây dựng, tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn ngắn hạn cho doanh nghiệp về TMĐT theo các chủ đề chuyên sâu, phù hợp với địa phương và lĩnh vực kinh doanh; đào tạo lực lượng cán bộ chuyên trách về TMĐT ở địa phương có chuyên môn sâu đáp ứng được công tác quản lý nhà nước về TMĐT; đăng ký tham gia triển khai các chương trình, đề án của Bộ Công Thương về TMĐT.
- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá và hàng năm tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch phát triển TMĐT trên địa bàn tỉnh; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương; tổng kết tình hình thực hiện vào năm kết thúc Kế hoạch.
- Tiếp nhận các kiến nghị, phản ánh của các tổ chức, cá nhân có liên quan khi gặp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Kế hoạch để kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh và hướng dẫn của Trung ương.
- Hàng năm, căn cứ vào nội dung của Kế hoạch, Sở Công Thương xây dựng dự toán kinh phí chi tiết trình cấp có thẩm quyền bố trí ngân sách thực hiện.
2. Sở Thông tin và Truyền thông
- Phối hợp với Sở Công Thương trong việc hỗ trợ các sở, ngành, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin và TMĐT; đào tạo các kỹ năng và tư vấn cho doanh nghiệp về các nội dung liên quan đến công nghệ thông tin và TMĐT; triển khai đồng bộ Kế hoạch này với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình phát triển công nghệ thông tin và truyền thông, gắn kết sự phát triển TMĐT với Chính phủ điện tử.
- Chỉ đạo, định hướng các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh phát triển đồng bộ hạ tầng thông tin đảm bảo chất lượng, phục vụ phát triển TMĐT
- Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin trong giao dịch TMĐT cho các tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Sở Tài chính
Chủ trì phối hợp với Sở Công thương căn cứ khả năng ngân sách nhà nước hàng năm, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch này.
4. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
- Căn cứ nội dung của Kế hoạch, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến, đào tạo về TMĐT cho cán bộ, công chức, viên chức và cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn.
- Theo chức năng nhiệm vụ được giao và trên cơ sở các mục tiêu, giải pháp đề ra của Kế hoạch này và Phụ lục II kèm theo: Cụ thể hóa vào chương trình, xây dựng kế hoạch, kinh phí thực hiện của ngành, đơn vị mình hàng năm để triển khai thực hiện. Định kỳ (trước ngày 01 tháng 12 hàng năm) đánh giá và báo cáo kết quả tình hình thực hiện Kế hoạch gửi về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương theo quy định.
5. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh
Tích cực tham gia, cộng tác với các chương trình, dự án của các cơ quan nhà nước trong hoạt động phát triển TMĐT; chủ động triển khai ứng dụng TMĐT trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.

Content:
Phát triển và ứng dụng các công nghệ mới trong thương mại điện tử, hỗ trợ quá trình chuyển đổi số của doanh nghiệp
a. Hướng dẫn, triển khai chương trình hỗ trợ chuyển đổi số trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, ứng dụng các công nghệ số nhằm cải tiến mô hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; nghiên cứu, lựa chọn ngành, lĩnh vực ưu tiên để phát triển các ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất và kinh doanh.
b. Quảng bá, nâng cao nhận thức, hỗ trợ đào tạo về chuyển đổi số, tập trung vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ; triển khai thí điểm và từng bước nhân rộng mô hình doanh nghiệp số đối với từng ngành, lĩnh vực phù hợp với điều kiện của địa phương.
c. Nghiên cứu phát triển các sản phẩm, giải pháp công nghệ số và hỗ trợ doanh nghiệp triển khai ứng dụng trong từng công đoạn của chu trình kinh doanh; phát triển các dịch vụ tích hợp dựa trên công nghệ tiên tiến và triển khai nhân rộng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
III. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí triển khai thực hiện bao gồm: Ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp, nguồn tài trợ của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước, nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Tổng kinh phí dự kiến triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển thương mại điện tử của tỉnh Thái Bình giai đoạn 2021-2025 là: 4.890.000.000 đồng, gồm:
- Kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh: 2.495.000.000 đồng.
- Kinh phí Trung ương hỗ trợ: 2.125.000.000 đồng.
- Dự kiến đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia: 270.000.000 đồng.
Bảng tổng hợp kinh phí:
Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Nguồn kinh phí

Năm thực hiện

Tổng cộng

2021

2022

2023

2024

2025

1

Hỗ trợ từ trung ương

455

420

360

360

530

2.125

2

Kinh phí từ ngân sách tỉnh

325

445

560

575

590

2.495

3

Doanh nghiệp đối ứng

20

55

65

65

65

270

Cộng

800

920

985

1.000

1.185

4.890

(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Là cơ quan thường trực, thường xuyên theo dõi, đôn đốc sở, ngành, địa phương liên quan việc triển khai thực hiện và phối hợp chặt chẽ với Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương) và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả nội dung kế hoạch.
- Hàng năm xây dựng, tổ chức các chương trình đào tạo, tập huấn ngắn hạn cho doanh nghiệp về TMĐT theo các chủ đề chuyên sâu, phù hợp với địa phương và lĩnh vực kinh doanh; đào tạo lực lượng cán bộ chuyên trách về TMĐT ở địa phương có chuyên môn sâu đáp ứng được công tác quản lý nhà nước về TMĐT; đăng ký tham gia triển khai các chương trình, đề án của Bộ Công Thương về TMĐT.
- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá và hàng năm tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch phát triển TMĐT trên địa bàn tỉnh; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương; tổng kết tình hình thực hiện vào năm kết thúc Kế hoạch.
- Tiếp nhận các kiến nghị, phản ánh của các tổ chức, cá nhân có liên quan khi gặp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Kế hoạch để kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh và hướng dẫn của Trung ương.
- Hàng năm, căn cứ vào nội dung của Kế hoạch, Sở Công Thương xây dựng dự toán kinh phí chi tiết trình cấp có thẩm quyền bố trí ngân sách thực hiện.
2. Sở Thông tin và Truyền thông
- Phối hợp với Sở Công Thương trong việc hỗ trợ các sở, ngành, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin và TMĐT; đào tạo các kỹ năng và tư vấn cho doanh nghiệp về các nội dung liên quan đến công nghệ thông tin và TMĐT; triển khai đồng bộ Kế hoạch này với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình phát triển công nghệ thông tin và truyền thông, gắn kết sự phát triển TMĐT với Chính phủ điện tử.
- Chỉ đạo, định hướng các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh phát triển đồng bộ hạ tầng thông tin đảm bảo chất lượng, phục vụ phát triển TMĐT
- Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin trong giao dịch TMĐT cho các tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Sở Tài chính
Chủ trì phối hợp với Sở Công thương căn cứ khả năng ngân sách nhà nước hàng năm, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch này.
4. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
- Căn cứ nội dung của Kế hoạch, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến, đào tạo về TMĐT cho cán bộ, công chức, viên chức và cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn.
- Theo chức năng nhiệm vụ được giao và trên cơ sở các mục tiêu, giải pháp đề ra của Kế hoạch này và Phụ lục II kèm theo: Cụ thể hóa vào chương trình, xây dựng kế hoạch, kinh phí thực hiện của ngành, đơn vị mình hàng năm để triển khai thực hiện. Định kỳ (trước ngày 01 tháng 12 hàng năm) đánh giá và báo cáo kết quả tình hình thực hiện Kế hoạch gửi về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương theo quy định.
5. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh
Tích cực tham gia, cộng tác với các chương trình, dự án của các cơ quan nhà nước trong hoạt động phát triển TMĐT; chủ động triển khai ứng dụng TMĐT trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.