Document: Điểm đ Khoản 10 Điều 1 Quyết định 728/QĐ-TTg 2023 điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/06/2023", "sign_number": "728/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/06/2023", "sign_number": "728/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/06/2023", "sign_number": "728/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/06/2023", "sign_number": "728/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/06/2023", "sign_number": "728/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 10 Điều 1 Quyết định 728/QĐ-TTg 2023 điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến 2045

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2045 với những nội dung chính thể hiện trong đồ án quy hoạch như sau:
...
10. Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
...
đ) Định hướng quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước: Đến năm 2030 khoảng 420.000 m3/ngày đêm, đến năm 2045 khoảng 660.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Nước mặt sông Đuống, sông Cầu và nước ngầm quy mô nhỏ. Bổ sung thêm nguồn nước từ Nhà máy nước sông Đuống Hà Nội.
- Phân vùng cấp nước: Bao gồm 5 phân vùng: Phân vùng 1 và phân vùng 5 gồm Bắc Ninh, Quế Võ được cấp nước chính từ Nhà máy nước mặt Bắc Ninh; phân vùng 2 gồm Từ Sơn, Tiên Du được cấp nước chính từ Nhà máy nước mặt Tri Phương và bổ sung từ Nhà máy nước sông Đuống Hà Nội; phân vùng 3 và phân vùng 4 gồm Yên Phong được cấp nước chính từ Nhà máy nước mặt Tam Giang; phân vùng 3, 4 và 5 tạo liên kết với phân vùng 1 và hướng tới thành một phân vùng cấp nước lớn dược cấp nước bổ sung từ Nhà máy nước mặt Bắc Ninh.
- Công trình đầu mối chính: Nhà máy nước mặt Bắc Ninh công suất hiện có 55.000 m3/ngày đêm, công suất đến năm 2030 khoảng 100.000 m3/ngày đêm, đến năm 2045 khoảng 200.000 m3/ngày đêm, khai thác nguồn nước mặt sông Đuống; Nhà máy nước Tri Phương công suất hiện có 17.500 m3/ngày đêm, công suất đến năm 2030 khoảng 60.000 m3/ngày đêm, đến năm 2045 khoảng 120.000 m3/ngày đêm khai thác nguồn nước mặt sông Đuống; Nhà máy nước mặt Tam Giang công suất hiện có khoảng 14.500 m3/ngày đêm, công suất đến năm 2030 khoảng 20.000 m3/ngày đêm, đến năm 2045 khoảng 40.000 m3/ngày đêm, khai thác nguồn nước mặt sông Cầu. Các khu công nghiệp xây dựng nhà máy cấp nước riêng hoặc sử dụng chung các công trình đầu mối đô thị.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng mạng lưới cấp nước chính dạng mạch vòng có đường kính D200mm - D630mm, đủ năng lực truyền tải khi có cháy. Bổ sung liên kết giữa các nhà máy nước để đảm bảo an toàn cấp nước.

Content:
Định hướng quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước: Đến năm 2030 khoảng 420.000 m3/ngày đêm, đến năm 2045 khoảng 660.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Nước mặt sông Đuống, sông Cầu và nước ngầm quy mô nhỏ. Bổ sung thêm nguồn nước từ Nhà máy nước sông Đuống Hà Nội.
- Phân vùng cấp nước: Bao gồm 5 phân vùng: Phân vùng 1 và phân vùng 5 gồm Bắc Ninh, Quế Võ được cấp nước chính từ Nhà máy nước mặt Bắc Ninh; phân vùng 2 gồm Từ Sơn, Tiên Du được cấp nước chính từ Nhà máy nước mặt Tri Phương và bổ sung từ Nhà máy nước sông Đuống Hà Nội; phân vùng 3 và phân vùng 4 gồm Yên Phong được cấp nước chính từ Nhà máy nước mặt Tam Giang; phân vùng 3, 4 và 5 tạo liên kết với phân vùng 1 và hướng tới thành một phân vùng cấp nước lớn dược cấp nước bổ sung từ Nhà máy nước mặt Bắc Ninh.
- Công trình đầu mối chính: Nhà máy nước mặt Bắc Ninh công suất hiện có 55.000 m3/ngày đêm, công suất đến năm 2030 khoảng 100.000 m3/ngày đêm, đến năm 2045 khoảng 200.000 m3/ngày đêm, khai thác nguồn nước mặt sông Đuống; Nhà máy nước Tri Phương công suất hiện có 17.500 m3/ngày đêm, công suất đến năm 2030 khoảng 60.000 m3/ngày đêm, đến năm 2045 khoảng 120.000 m3/ngày đêm khai thác nguồn nước mặt sông Đuống; Nhà máy nước mặt Tam Giang công suất hiện có khoảng 14.500 m3/ngày đêm, công suất đến năm 2030 khoảng 20.000 m3/ngày đêm, đến năm 2045 khoảng 40.000 m3/ngày đêm, khai thác nguồn nước mặt sông Cầu. Các khu công nghiệp xây dựng nhà máy cấp nước riêng hoặc sử dụng chung các công trình đầu mối đô thị.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng mạng lưới cấp nước chính dạng mạch vòng có đường kính D200mm - D630mm, đủ năng lực truyền tải khi có cháy. Bổ sung liên kết giữa các nhà máy nước để đảm bảo an toàn cấp nước.