Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1791/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội thị xã Quảng Yên Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "1791/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "1791/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "1791/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "1791/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "1791/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1791/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội thị xã Quảng Yên Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Quảng Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt và Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Bảo vệ môi trường
- Đối với khu vực đô thị: tuân thủ Nghị quyết 117/2003/NQ-CP về các giải pháp bảo vệ và quản lý môi trường đô thị để làm căn cứ xây dựng các công trình xử lý chất thải, có biện pháp bắt buộc thay đổi công nghệ sản xuất đối với những cơ sở gây ô nhiễm môi trường; thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về bảo vệ môi trường và xử lý nghiêm các trường hợp gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn.
- Đối với khu vực nông thôn: cần đầu tư xây dựng các công trình bảo vệ, xử lý và sử dụng hợp lý nguồn nước ngọt; cải tạo và xây mới các công trình vệ sinh đạt tiêu chuẩn vệ sinh; có biện pháp bảo vệ vùng triều, vùng nước lợ, vùng khơi, sử dụng hợp lý thuốc trừ sâu và phân hóa học để tránh gây ô nhiễm môi trường và góp phần bảo vệ các nguồn lợi tự nhiên; phát triển các dải cây xanh, vườn cây ăn quả để cải thiện môi trường sống ở khu vực nông thôn đồng thời tăng thu nhập cho người dân nông thôn.
- Đối với vùng ven biển: thanh tra, giám sát các nguồn thải của các cơ sở sản xuất công nghiệp, điểm du lịch (khách sạn, nhà hàng..), thực hiện kiểm toán môi trường đối với các dự án đã hoạt động để đánh giá hiệu quả công nghệ sản xuất, hiệu quả của hệ thống xử lý chất thải; đẩy mạnh việc giáo dục cộng đồng về bảo vệ môi trường; giám sát việc xả nước thải, chất thải, dầu mỡ từ các tàu thuyền tại vùng biển và hệ thống đường thủy nội địa trong vùng.

Content:
Bảo vệ môi trường
- Đối với khu vực đô thị: tuân thủ Nghị quyết 117/2003/NQ-CP về các giải pháp bảo vệ và quản lý môi trường đô thị để làm căn cứ xây dựng các công trình xử lý chất thải, có biện pháp bắt buộc thay đổi công nghệ sản xuất đối với những cơ sở gây ô nhiễm môi trường; thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về bảo vệ môi trường và xử lý nghiêm các trường hợp gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn.
- Đối với khu vực nông thôn: cần đầu tư xây dựng các công trình bảo vệ, xử lý và sử dụng hợp lý nguồn nước ngọt; cải tạo và xây mới các công trình vệ sinh đạt tiêu chuẩn vệ sinh; có biện pháp bảo vệ vùng triều, vùng nước lợ, vùng khơi, sử dụng hợp lý thuốc trừ sâu và phân hóa học để tránh gây ô nhiễm môi trường và góp phần bảo vệ các nguồn lợi tự nhiên; phát triển các dải cây xanh, vườn cây ăn quả để cải thiện môi trường sống ở khu vực nông thôn đồng thời tăng thu nhập cho người dân nông thôn.
- Đối với vùng ven biển: thanh tra, giám sát các nguồn thải của các cơ sở sản xuất công nghiệp, điểm du lịch (khách sạn, nhà hàng..), thực hiện kiểm toán môi trường đối với các dự án đã hoạt động để đánh giá hiệu quả công nghệ sản xuất, hiệu quả của hệ thống xử lý chất thải; đẩy mạnh việc giáo dục cộng đồng về bảo vệ môi trường; giám sát việc xả nước thải, chất thải, dầu mỡ từ các tàu thuyền tại vùng biển và hệ thống đường thủy nội địa trong vùng.