Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 799/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chương trình hành động quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/06/2012", "sign_number": "799/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/06/2012", "sign_number": "799/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/06/2012", "sign_number": "799/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/06/2012", "sign_number": "799/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/06/2012", "sign_number": "799/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 799/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chương trình hành động quốc gia

Điều 1. Phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về “Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng các bon rừng” (sau đây gọi tắt là Chương trình REDD+) giai đoạn 2011 - 2020, với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Phạm vi, đối tượng
a) Phạm vi: Các tỉnh có rừng ở Việt Nam.
b) Đối tượng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tham gia vào hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Giai đoạn 2011 -2015
a) Nâng cao năng lực và phát triển thể chế quản lý các hoạt động REDD+
- Tổ chức tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng đàm phán về REDD+ và biến đổi khí hậu cho đội ngũ cán bộ tham gia thực hiện REDD+.
- Xây dựng hệ thống tổ chức, quản lý, điều phối thực hiện REDD+; hình thành mạng lưới REDD+ quốc gia; xây dựng cơ chế phối hợp giữa các Bộ, ngành và địa phương trong quá trình thực hiện Chương trình; lồng ghép với việc thực hiện các chiến lược, chương trình có liên quan.
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật và các hướng dẫn kỹ thuật phục vụ triển khai các hoạt động REDD+.
- Thiết lập và thực hiện thí điểm cơ chế giám sát và giải quyết khiếu nại, phản hồi ý kiến đóng góp trong quá trình thực hiện Chương trình.
b) Điều tra, thu thập số liệu và thiết lập mức phát thải khí nhà kính cho từng giai đoạn và dự báo mức phát thải khí nhà kính trong những năm tiếp theo làm cơ sở cho việc theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện REDD+ và đàm phán với nhà tài trợ quốc tế.
- Rà soát, thu thập, đánh giá và xử lý các số liệu cần thiết để thiết lập mức phát thải cơ sở và bước đầu xác định xu hướng phát thải khí nhà kính trước và sau khi thực hiện REDD+ (RELs/FRLs) ở cấp quốc gia và cấp tỉnh (nếu cần) theo quy định của UNFCCC và hướng dẫn kỹ thuật của Ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC). Mức phát thải tham chiếu (RELs) là lượng khí nhà kính phát thải vào trong bầu khí quyển do mất rừng và suy thoái rừng tại một thời điểm nhất định hoặc đường biểu diễn sự thay đổi mức độ phát thải khí nhà kính tại nhiều thời điểm khác nhau trong quá khứ và dự báo xu hướng phát thải trong tương lai. Mức cơ sở (FRLs) là lượng phát thải khí do mất rừng và suy thoái rừng và lượng hấp thụ khí nhà kính của rừng do các hoạt động bảo tồn, quản lý rừng trước và trong quá trình thực hiện các hoạt động REDD+.
- Đánh giá diễn biến rừng và dự báo diễn biến rừng trong tương lai; đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế, tiến tới chấm dứt hiện tượng mất rừng và suy thoái rừng, nâng cao trữ lượng các bon của rừng.
- Điều tra, đánh giá xác định cụ thể tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính, tính toán nhu cầu đầu tư và lợi ích thực hiện REDD+ cho từng tỉnh và cả nước; xác định các khu vực ưu tiên thực hiện REDD+.
- Thiết lập RELs/FRLs tạm thời ở cấp quốc gia và tại các tỉnh thí điểm phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam, quy định của UNFCCC và sự hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật của quốc tế.
c) Thiết lập và vận hành Hệ thống đo đạc, báo cáo và thẩm định (MRV).
- Khẩn trương hoàn thành dự án tổng điều tra, kiểm kê rừng giai đoạn 2012- 2015, đặc biệt là ở các tỉnh tham gia thí điểm, làm cơ sở xây dựng kế hoạch và theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện REDD+.
- Hoàn thiện hệ thống theo dõi, báo cáo diễn biến rừng hàng năm, điều tra, kiểm kê rừng theo chu kỳ 5 năm, phối hợp chặt chẽ với việc kiểm kê đất đai của ngành tài nguyên và môi trường, đảm bảo tính hiệu quả và sự thống nhất về số liệu theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và đất đai.
- Xây dựng và thí điểm hệ thống MRV ở cấp quốc gia phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam và quy định của UNFCCC.
- Thiết lập cơ chế theo dõi, báo cáo và thẩm định kết quả thực hiện REDD+; hệ thống cơ sở dữ liệu về REDD+ từ Trung ương tới địa phương.
- Phối hợp với tổ chức quốc tế thẩm định kết quả thực hiện REDD+ ở cấp quốc gia theo quy định của UNFCCC; tổ chức thẩm định kết quả thực hiện REDD+ tại các địa phương phù hợp với quy định của pháp luật.
d) Xây dựng cơ chế quản lý tài chính Chương trình REDD+
- Thành lập và tổ chức quản lý Quỹ REDD+, gồm:
+ Thành lập Quỹ REDD+ là một quỹ ủy thác trực thuộc Quỹ bảo vệ và phát triển rừng ở cấp trung ương và cấp tỉnh được thành lập theo quy định tại Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng để tiếp nhận và quản lý các khoản tài chính từ các nguồn tài trợ, uỷ thác của các nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài cho REDD+ và thực hiện nhiệm vụ chi trả dịch vụ REDD+.
+ Quỹ REDD+ có cơ cấu tổ chức và quy chế hoạt động theo cơ chế của quỹ ủy thác phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và quy định của quốc tế.
+ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, các Bộ, ngành liên quan xây dựng và ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của Quỹ REDD+ phù hợp với pháp luật Việt Nam và quy định của quốc tế.
+ Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan xây dựng và ban hành cơ chế quản lý tài chính về Quỹ REDD+ phù hợp với pháp luật Việt Nam và quy định của quốc tế.
- Tổ chức chi trả thực hiện REDD+, gồm:
+ Thiết lập hệ thống chi trả REDD+ từ Trung ương đến địa phương.
+ Xác định đối tượng, mức chi trả, phương thức chi trả dịch vụ REDD+.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc chi trả kết quả thực hiện REDD+.
đ) Tổ chức thực hiện các dự án thí điểm REDD+
- Lựa chọn ít nhất 8 tỉnh có tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính cao đại diện cho các vùng sinh thái tham gia các dự án điểm về REDD+, phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam và tài trợ của quốc tế.
- Xây dựng chương trình hành động thực hiện REDD+ ở cấp tỉnh; lồng ghép thực hiện REDD+ với quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, sử dụng đất và các chương trình, dự án giảm phát thải trong nông nghiệp và các lĩnh vực liên quan; thí điểm xây dựng hệ thống quản lý, điều phối và vận hành REDD+ tại cấp tỉnh.
- Nâng cao nhận thức và năng lực kỹ thuật về REDD+ cho các cán bộ liên quan ở cấp tỉnh, huyện, xã; nâng cao nhận thức của các chủ rừng và cộng đồng dân cư địa phương.
- Lựa chọn và thực hiện các biện pháp nhằm giảm phát thải khí nhà kính do mất rừng và suy thoái rừng, ổn định và nâng cao trữ lượng các bon rừng; nghiên cứu vai trò và khả năng tham gia thực hiện REDD+ của các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân và cộng đồng địa phương.
- Đề xuất và thí điểm triển khai: Hệ thống đo đạc, báo cáo và thẩm định; phương pháp điều tra, theo dõi, đánh giá diễn biến rừng với sự tham gia của các bên liên quan; cơ chế quản lý tài chính và chi trả cho kết quả thực hiện REDD+; các biện pháp bảo đảm an toàn (safeguards); xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin thực hiện REDD+.
e) Thúc đẩy hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm với các nước trong khu vực về việc thực hiện REDD+; nâng cao năng lực thực thi pháp luật lâm nghiệp, quản trị rừng và thương mại lâm sản (FLEGT).
g) Tổng kết đúc rút kinh nghiệm kết quả thực hiện REDD+ tại các tỉnh thí điểm và những quy định mới của quốc tế làm cơ sở bổ sung, chỉnh sửa hoàn thiện Chương trình REDD+ để triển khai thực hiện trên phạm vi toàn quốc ở giai đoạn tiếp theo.
Danh mục các dự án giai đoạn 2011 - 2015, quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Danh mục các dự án có thể được bổ sung khi có các nguồn lực mới của quốc tế, phù hợp với yêu cầu của quốc gia trong từng giai đoạn.
2. Giai đoạn 2016 - 2020
a) Tiếp tục hoàn thiện cơ chế điều phối, quản lý và vận hành Chương trình; triển khai thực hiện Chương trình trên phạm vi toàn quốc phù hợp với quy định và sự hỗ trợ của quốc tế.
b) Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện khung pháp lý phục vụ thực hiện REDD+ trên cơ sở nhu cầu của thực tiễn cũng như quy định của pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế.
c) Tiếp tục nâng cao nhận thức và năng lực thực hiện REDD+ cho cán bộ ở tất cả các cấp, người dân địa phương và các tổ chức có liên quan.
d) Chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện RELs/FRLs ở cấp quốc gia và cấp địa phương tại các tỉnh thí điểm dựa vào việc cập nhật, bổ sung phương pháp và các số liệu liên quan hoặc theo các quy định mới của UNFCCC.
đ) Hoàn thiện hệ thống thông tin về REDD+, bao gồm: Hệ thống MRV, hệ thống thông tin về các biện pháp đảm bảo an toàn (safeguards), thông tin về các chính sách và giải pháp kỹ thuật ở cấp Trung ương và địa phương phù hợp với điều kiện cụ thể của quốc gia, quy định và hỗ trợ của quốc tế.
e) Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và chính sách chi trả trên cơ sở kết quả thực hiện REDD+ ở các cấp.
g) Hoàn thiện cơ chế giám sát và giải quyết khiếu nại, phản hồi ý kiến đóng góp trong quá trình thực hiện Chương trình REDD+.
h) Tiếp tục đẩy mạnh hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm với các nước trong khu vực về việc thực hiện REDD+ và nâng cao năng lực thực thi pháp luật lâm nghiệp, quản trị rừng và thương mại lâm sản (FLEGT).
III. CÁC GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện khung pháp lý tạo điều kiện thực thi REDD+
a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung và xây dựng mới các văn bản pháp luật về đất đai, bảo vệ và phát triển rừng, quyền về các bon rừng, đầu tư kinh doanh tín chỉ các bon, quản lý tài chính, quyền hưởng lợi, các biện pháp đảm bảo an toàn khi thực hiện REDD+ và các văn bản pháp luật khác có liên quan phù hợp với pháp luật và các thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam đã ký kết.
b) Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về chứng chỉ rừng; các quy chuẩn, tiêu chuẩn đối với các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, quản lý rừng bền vững, khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ.
2. Hoàn thiện thể chế và phát triển nguồn nhân lực
a) Có kế hoạch đào tạo, nâng cao năng lực về REDD+ cho cán bộ các cấp, đặc biệt là ở cấp xã và thôn bản ở vùng sâu, vùng xa.
b) Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước các cấp tham gia vào REDD+, đặc biệt giữa ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và ngành tài nguyên và môi trường trong việc xây dựng và thực hiện REDD+.
c) Xây dựng cơ chế liên kết chặt chẽ khu vực tư nhân và mô hình hợp tác công - tư; khuyến khích sự tham gia của các đoàn thể chính trị xã hội, nghề nghiệp, các tổ chức phi chính phủ và cộng đồng dân cư trong việc lập kế hoạch, thực hiện và giám sát thực hiện Chương trình REDD+.
d) Lồng ghép thực hiện REDD+ với Chương trình mục tiêu quốc gia về biến đổi khí hậu, Chiến lược tăng trưởng xanh, Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020, sáng kiến nông nghiệp thông minh ứng phó với biến đổi khí hậu, chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES); khuyến nông, khuyến lâm, xóa đói giảm nghèo và các chương trình, dự án có liên quan nhằm tăng cường tính hiệu quả và bền vững.
đ) Thiết lập hệ thống giám sát các hoạt động khai thác, xác định và truy xuất nguồn gốc gỗ; đảm bảo gỗ hợp pháp trong khai thác, vận chuyển, chế biến và xuất khẩu.
3. Rà soát, hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng
Xác định diện tích rừng đưa vào các chương trình, dự án REDD+; rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng toàn quốc và địa phương trên cơ sở khoa học và hiệu quả kinh tế, bảo đảm tính khả thi, bền vững và giảm nguy cơ dịch chuyển phát thải đến mức tối thiểu.

Content:
Phạm vi, đối tượng
a) Phạm vi: Các tỉnh có rừng ở Việt Nam.
b) Đối tượng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tham gia vào hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Giai đoạn 2011 -2015
a) Nâng cao năng lực và phát triển thể chế quản lý các hoạt động REDD+
- Tổ chức tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng đàm phán về REDD+ và biến đổi khí hậu cho đội ngũ cán bộ tham gia thực hiện REDD+.
- Xây dựng hệ thống tổ chức, quản lý, điều phối thực hiện REDD+; hình thành mạng lưới REDD+ quốc gia; xây dựng cơ chế phối hợp giữa các Bộ, ngành và địa phương trong quá trình thực hiện Chương trình; lồng ghép với việc thực hiện các chiến lược, chương trình có liên quan.
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật và các hướng dẫn kỹ thuật phục vụ triển khai các hoạt động REDD+.
- Thiết lập và thực hiện thí điểm cơ chế giám sát và giải quyết khiếu nại, phản hồi ý kiến đóng góp trong quá trình thực hiện Chương trình.
b) Điều tra, thu thập số liệu và thiết lập mức phát thải khí nhà kính cho từng giai đoạn và dự báo mức phát thải khí nhà kính trong những năm tiếp theo làm cơ sở cho việc theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện REDD+ và đàm phán với nhà tài trợ quốc tế.
- Rà soát, thu thập, đánh giá và xử lý các số liệu cần thiết để thiết lập mức phát thải cơ sở và bước đầu xác định xu hướng phát thải khí nhà kính trước và sau khi thực hiện REDD+ (RELs/FRLs) ở cấp quốc gia và cấp tỉnh (nếu cần) theo quy định của UNFCCC và hướng dẫn kỹ thuật của Ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC). Mức phát thải tham chiếu (RELs) là lượng khí nhà kính phát thải vào trong bầu khí quyển do mất rừng và suy thoái rừng tại một thời điểm nhất định hoặc đường biểu diễn sự thay đổi mức độ phát thải khí nhà kính tại nhiều thời điểm khác nhau trong quá khứ và dự báo xu hướng phát thải trong tương lai. Mức cơ sở (FRLs) là lượng phát thải khí do mất rừng và suy thoái rừng và lượng hấp thụ khí nhà kính của rừng do các hoạt động bảo tồn, quản lý rừng trước và trong quá trình thực hiện các hoạt động REDD+.
- Đánh giá diễn biến rừng và dự báo diễn biến rừng trong tương lai; đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế, tiến tới chấm dứt hiện tượng mất rừng và suy thoái rừng, nâng cao trữ lượng các bon của rừng.
- Điều tra, đánh giá xác định cụ thể tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính, tính toán nhu cầu đầu tư và lợi ích thực hiện REDD+ cho từng tỉnh và cả nước; xác định các khu vực ưu tiên thực hiện REDD+.
- Thiết lập RELs/FRLs tạm thời ở cấp quốc gia và tại các tỉnh thí điểm phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam, quy định của UNFCCC và sự hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật của quốc tế.
c) Thiết lập và vận hành Hệ thống đo đạc, báo cáo và thẩm định (MRV).
- Khẩn trương hoàn thành dự án tổng điều tra, kiểm kê rừng giai đoạn 2012- 2015, đặc biệt là ở các tỉnh tham gia thí điểm, làm cơ sở xây dựng kế hoạch và theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện REDD+.
- Hoàn thiện hệ thống theo dõi, báo cáo diễn biến rừng hàng năm, điều tra, kiểm kê rừng theo chu kỳ 5 năm, phối hợp chặt chẽ với việc kiểm kê đất đai của ngành tài nguyên và môi trường, đảm bảo tính hiệu quả và sự thống nhất về số liệu theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và đất đai.
- Xây dựng và thí điểm hệ thống MRV ở cấp quốc gia phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam và quy định của UNFCCC.
- Thiết lập cơ chế theo dõi, báo cáo và thẩm định kết quả thực hiện REDD+; hệ thống cơ sở dữ liệu về REDD+ từ Trung ương tới địa phương.
- Phối hợp với tổ chức quốc tế thẩm định kết quả thực hiện REDD+ ở cấp quốc gia theo quy định của UNFCCC; tổ chức thẩm định kết quả thực hiện REDD+ tại các địa phương phù hợp với quy định của pháp luật.
d) Xây dựng cơ chế quản lý tài chính Chương trình REDD+
- Thành lập và tổ chức quản lý Quỹ REDD+, gồm:
+ Thành lập Quỹ REDD+ là một quỹ ủy thác trực thuộc Quỹ bảo vệ và phát triển rừng ở cấp trung ương và cấp tỉnh được thành lập theo quy định tại Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng để tiếp nhận và quản lý các khoản tài chính từ các nguồn tài trợ, uỷ thác của các nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài cho REDD+ và thực hiện nhiệm vụ chi trả dịch vụ REDD+.
+ Quỹ REDD+ có cơ cấu tổ chức và quy chế hoạt động theo cơ chế của quỹ ủy thác phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và quy định của quốc tế.
+ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, các Bộ, ngành liên quan xây dựng và ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của Quỹ REDD+ phù hợp với pháp luật Việt Nam và quy định của quốc tế.
+ Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan xây dựng và ban hành cơ chế quản lý tài chính về Quỹ REDD+ phù hợp với pháp luật Việt Nam và quy định của quốc tế.
- Tổ chức chi trả thực hiện REDD+, gồm:
+ Thiết lập hệ thống chi trả REDD+ từ Trung ương đến địa phương.
+ Xác định đối tượng, mức chi trả, phương thức chi trả dịch vụ REDD+.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc chi trả kết quả thực hiện REDD+.
đ) Tổ chức thực hiện các dự án thí điểm REDD+
- Lựa chọn ít nhất 8 tỉnh có tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính cao đại diện cho các vùng sinh thái tham gia các dự án điểm về REDD+, phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam và tài trợ của quốc tế.
- Xây dựng chương trình hành động thực hiện REDD+ ở cấp tỉnh; lồng ghép thực hiện REDD+ với quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, sử dụng đất và các chương trình, dự án giảm phát thải trong nông nghiệp và các lĩnh vực liên quan; thí điểm xây dựng hệ thống quản lý, điều phối và vận hành REDD+ tại cấp tỉnh.
- Nâng cao nhận thức và năng lực kỹ thuật về REDD+ cho các cán bộ liên quan ở cấp tỉnh, huyện, xã; nâng cao nhận thức của các chủ rừng và cộng đồng dân cư địa phương.
- Lựa chọn và thực hiện các biện pháp nhằm giảm phát thải khí nhà kính do mất rừng và suy thoái rừng, ổn định và nâng cao trữ lượng các bon rừng; nghiên cứu vai trò và khả năng tham gia thực hiện REDD+ của các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân và cộng đồng địa phương.
- Đề xuất và thí điểm triển khai: Hệ thống đo đạc, báo cáo và thẩm định; phương pháp điều tra, theo dõi, đánh giá diễn biến rừng với sự tham gia của các bên liên quan; cơ chế quản lý tài chính và chi trả cho kết quả thực hiện REDD+; các biện pháp bảo đảm an toàn (safeguards); xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin thực hiện REDD+.
e) Thúc đẩy hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm với các nước trong khu vực về việc thực hiện REDD+; nâng cao năng lực thực thi pháp luật lâm nghiệp, quản trị rừng và thương mại lâm sản (FLEGT).
g) Tổng kết đúc rút kinh nghiệm kết quả thực hiện REDD+ tại các tỉnh thí điểm và những quy định mới của quốc tế làm cơ sở bổ sung, chỉnh sửa hoàn thiện Chương trình REDD+ để triển khai thực hiện trên phạm vi toàn quốc ở giai đoạn tiếp theo.
Danh mục các dự án giai đoạn 2011 - 2015, quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Danh mục các dự án có thể được bổ sung khi có các nguồn lực mới của quốc tế, phù hợp với yêu cầu của quốc gia trong từng giai đoạn.
2. Giai đoạn 2016 - 2020
a) Tiếp tục hoàn thiện cơ chế điều phối, quản lý và vận hành Chương trình; triển khai thực hiện Chương trình trên phạm vi toàn quốc phù hợp với quy định và sự hỗ trợ của quốc tế.
b) Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện khung pháp lý phục vụ thực hiện REDD+ trên cơ sở nhu cầu của thực tiễn cũng như quy định của pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế.
c) Tiếp tục nâng cao nhận thức và năng lực thực hiện REDD+ cho cán bộ ở tất cả các cấp, người dân địa phương và các tổ chức có liên quan.
d) Chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện RELs/FRLs ở cấp quốc gia và cấp địa phương tại các tỉnh thí điểm dựa vào việc cập nhật, bổ sung phương pháp và các số liệu liên quan hoặc theo các quy định mới của UNFCCC.
đ) Hoàn thiện hệ thống thông tin về REDD+, bao gồm: Hệ thống MRV, hệ thống thông tin về các biện pháp đảm bảo an toàn (safeguards), thông tin về các chính sách và giải pháp kỹ thuật ở cấp Trung ương và địa phương phù hợp với điều kiện cụ thể của quốc gia, quy định và hỗ trợ của quốc tế.
e) Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và chính sách chi trả trên cơ sở kết quả thực hiện REDD+ ở các cấp.
g) Hoàn thiện cơ chế giám sát và giải quyết khiếu nại, phản hồi ý kiến đóng góp trong quá trình thực hiện Chương trình REDD+.
h) Tiếp tục đẩy mạnh hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm với các nước trong khu vực về việc thực hiện REDD+ và nâng cao năng lực thực thi pháp luật lâm nghiệp, quản trị rừng và thương mại lâm sản (FLEGT).
III. CÁC GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện khung pháp lý tạo điều kiện thực thi REDD+
a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung và xây dựng mới các văn bản pháp luật về đất đai, bảo vệ và phát triển rừng, quyền về các bon rừng, đầu tư kinh doanh tín chỉ các bon, quản lý tài chính, quyền hưởng lợi, các biện pháp đảm bảo an toàn khi thực hiện REDD+ và các văn bản pháp luật khác có liên quan phù hợp với pháp luật và các thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam đã ký kết.
b) Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về chứng chỉ rừng; các quy chuẩn, tiêu chuẩn đối với các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, quản lý rừng bền vững, khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ.
2. Hoàn thiện thể chế và phát triển nguồn nhân lực
a) Có kế hoạch đào tạo, nâng cao năng lực về REDD+ cho cán bộ các cấp, đặc biệt là ở cấp xã và thôn bản ở vùng sâu, vùng xa.
b) Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước các cấp tham gia vào REDD+, đặc biệt giữa ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và ngành tài nguyên và môi trường trong việc xây dựng và thực hiện REDD+.
c) Xây dựng cơ chế liên kết chặt chẽ khu vực tư nhân và mô hình hợp tác công - tư; khuyến khích sự tham gia của các đoàn thể chính trị xã hội, nghề nghiệp, các tổ chức phi chính phủ và cộng đồng dân cư trong việc lập kế hoạch, thực hiện và giám sát thực hiện Chương trình REDD+.
d) Lồng ghép thực hiện REDD+ với Chương trình mục tiêu quốc gia về biến đổi khí hậu, Chiến lược tăng trưởng xanh, Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020, sáng kiến nông nghiệp thông minh ứng phó với biến đổi khí hậu, chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES); khuyến nông, khuyến lâm, xóa đói giảm nghèo và các chương trình, dự án có liên quan nhằm tăng cường tính hiệu quả và bền vững.
đ) Thiết lập hệ thống giám sát các hoạt động khai thác, xác định và truy xuất nguồn gốc gỗ; đảm bảo gỗ hợp pháp trong khai thác, vận chuyển, chế biến và xuất khẩu.
Rà soát, hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng
Xác định diện tích rừng đưa vào các chương trình, dự án REDD+; rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng toàn quốc và địa phương trên cơ sở khoa học và hiệu quả kinh tế, bảo đảm tính khả thi, bền vững và giảm nguy cơ dịch chuyển phát thải đến mức tối thiểu.