Document: Điều 5 Quyết định 87/2006/QĐ-UBND tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "19/12/2006", "sign_number": "87/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "19/12/2006", "sign_number": "87/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "19/12/2006", "sign_number": "87/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "19/12/2006", "sign_number": "87/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "19/12/2006", "sign_number": "87/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 87/2006/QĐ-UBND tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng có nội dung như sau:

Điều 5. Mức thanh toán cước phí sử dụng điện thoại (kể cả tiền thuê bao hàng tháng) quy định như sau:
1. Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh: 300.000đồng/máy/ tháng đối với điện thoại cố định và 500.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động.
2. Phó Bí thư Tỉnh ủy, Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh: 200.000đồng/máy/ tháng đối với điện thoại cố định và 400.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động.
3. Các đối tượng sử dụng còn lại quy định: 100.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định và 250.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động.
4. Các đối tượng sử dụng quy định (Điều 3): 250.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động

Content:
Điều 5. Mức thanh toán cước phí sử dụng điện thoại (kể cả tiền thuê bao hàng tháng) quy định như sau:
1. Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh: 300.000đồng/máy/ tháng đối với điện thoại cố định và 500.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động.
2. Phó Bí thư Tỉnh ủy, Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh: 200.000đồng/máy/ tháng đối với điện thoại cố định và 400.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động.
3. Các đối tượng sử dụng còn lại quy định: 100.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định và 250.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động.
4. Các đối tượng sử dụng quy định (Điều 3): 250.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động