Document: Khoản 5 Điều 1 Thông tư 04/2009/TT-BKH hướng dẫn thuế nhập khẩu, giá trị gia tăng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "23/07/2009", "sign_number": "04/2009/TT-BKH", "signer": "Trương Văn Đoan", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "23/07/2009", "sign_number": "04/2009/TT-BKH", "signer": "Trương Văn Đoan", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "23/07/2009", "sign_number": "04/2009/TT-BKH", "signer": "Trương Văn Đoan", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "23/07/2009", "sign_number": "04/2009/TT-BKH", "signer": "Trương Văn Đoan", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "23/07/2009", "sign_number": "04/2009/TT-BKH", "signer": "Trương Văn Đoan", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Thông tư 04/2009/TT-BKH hướng dẫn thuế nhập khẩu, giá trị gia tăng

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này:
...
5. Danh mục nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho sản xuất sản phẩm phần mềm mà trong nước đã sản xuất được làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 13 Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.

Content:
Danh mục nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho sản xuất sản phẩm phần mềm mà trong nước đã sản xuất được làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 13 Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.