Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3063/QĐ-UBND 2018 phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/10/2018", "sign_number": "3063/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/10/2018", "sign_number": "3063/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/10/2018", "sign_number": "3063/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/10/2018", "sign_number": "3063/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/10/2018", "sign_number": "3063/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3063/QĐ-UBND 2018 phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Thực hiện chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017-2020 theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ, gồm các nội dung chính sau:
...
5.292

Cộng

4.439

2.730

11.456

10.208

14.186

II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN
1. Đối tượng.
a) Đối tượng thụ hưởng chính sách hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt:
Hộ đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) nghèo (kể cả hộ chỉ có vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) ở các thôn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi; hộ nghèo (kể cả người dân tộc kinh) ở xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn theo tiêu chí hộ nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020, có trong danh sách hộ nghèo đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
b) Đối tượng thụ hưởng chính sách tín dụng ưu đãi.
Đối tượng chưa có hoặc thiếu đất sản xuất theo mức bình quân chung theo Quyết định số 2492/QĐ-UBND ngày 12/7/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam, được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội để tạo quỹ đất hoặc chuyển đổi nghề; đối tượng là hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo ở xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn có phương án sử dụng vốn vay sản xuất kinh doanh được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.
c) Đối tượng thụ hưởng chính sách bố trí sắp xếp ổn định dân cư.
Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT-UBDT- BTC ngày 27/12/2013 của Ủy ban Dân tộc - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 33/2013/QĐ-TTg ngày 04/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số đến năm 2015.
2. Phạm vi.
Các chính sách hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ được áp dụng thực hiện tại các thôn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, các thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III tỉnh Quảng Nam (theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ).
III. NỘI DUNG, SỐ LƯỢNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Hỗ trợ đất sản xuất.
a) Hỗ trợ trực tiếp đất sản xuất:
- Tổng số: 2.730 hộ. Trong đó 1.962 hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
- Kinh phí thực hiện: 27.600,8 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí: Ngân sách Trung ương 27.600,8 triệu đồng.
b) Hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề.
Tổng số hộ 11.456. Trong đó 10.201 hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
- Kinh phí thực hiện: 57.280 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí: Ngân sách Trung ương 57.280 triệu đồng.
2. Hỗ trợ đất ở.
- Tổng số 4.439 hộ. Trong đó 4.099 hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
- Kinh phí thực hiện: 336.365 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí: Ngân sách tỉnh 336.365 triệu đồng.
3. Hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán.
- Tổng số: 10.208 hộ.Trong đó 8.721 hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
- Kinh phí thực hiện: 15.312 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí: Ngân sách Trung ương 15.312 triệu đồng.
4. Hỗ trợ vay vốn ưu đãi.
- Tổng số: 14.186 hộ.Trong đó 12.139 hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
- Kinh phí thực hiện: 709.250 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí: Ngân sách Trung ương 709.250 triệu đồng.
5. Hỗ trợ sắp xếp dân cư tại các điểm tập trung.
Tổng số điểm hỗ trợ sắp xếp dân cư tập trung: 07 điểm.
- Kinh phí thực hiện: 43.269,3 triệu đồng. Gồm: Thanh toán nợ 6.881,3 triệu đồng; đầu tư mới 36.388 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí: Ngân sách Trung ương 43.269,3 triệu đồng.
II. Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư.
1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư hỗ trợ: 1.189.077,1 triệu đồng. Trong đó:
a) Ngân sách Trung ương: 852.712,1 triệu đồng. Gồm:
- Cấp bổ sung có mục tiêu: 143.462,1 triệu đồng;
- Vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội: 709.250 triệu đồng.
b) Ngân sách tỉnh : 336.365 triệu đồng.
2. Phân kỳ vốn đầu tư hỗ trợ: 1.189.077,1 triệu đồng; trong đó:
a) Năm 2018: 361.240 triệu đồng; trong đó:
- Ngân sách Trung ương cấp: 46.400 triệu đồng.
- Ngân sách địa phương 109.040 triệu đồng.
- Vốn vay Ngân hàng Chính sách xã hội: 205.800 triệu đồng.
b) Năm 2019: 395.441 triệu đồng; trong đó:
- Ngân sách Trung ương cấp: 45.202 triệu đồng.
- Ngân sách địa phương 111.389 triệu đồng.
- Vốn vay Ngân hàng Chính sách xã hội: 238.850 triệu đồng
c) Năm 2020: 432.396 triệu đồng
- Ngân sách Trung ương cấp: 51.860 triệu đồng;
- Ngân sách địa phương 115.936 triệu đồng;
- Vốn vay Ngân hàng Chính sách xã hội: 264.600 triệu đồng.
3. Chi tiết tổng nhu cầu, phân kỳ các năm của từng huyện:
(Chi tiết theo các Phục lục 1, 1a, 1b, 1c kèm theo)

Content:
5.292

Cộng

4.439

2.730

11.456

10.208

14.186

II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN
1. Đối tượng.
a) Đối tượng thụ hưởng chính sách hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt:
Hộ đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) nghèo (kể cả hộ chỉ có vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) ở các thôn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi; hộ nghèo (kể cả người dân tộc kinh) ở xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn theo tiêu chí hộ nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020, có trong danh sách hộ nghèo đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
b) Đối tượng thụ hưởng chính sách tín dụng ưu đãi.
Đối tượng chưa có hoặc thiếu đất sản xuất theo mức bình quân chung theo Quyết định số 2492/QĐ-UBND ngày 12/7/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam, được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội để tạo quỹ đất hoặc chuyển đổi nghề; đối tượng là hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo ở xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn có phương án sử dụng vốn vay sản xuất kinh doanh được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.
c) Đối tượng thụ hưởng chính sách bố trí sắp xếp ổn định dân cư.
Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT-UBDT- BTC ngày 27/12/2013 của Ủy ban Dân tộc - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 33/2013/QĐ-TTg ngày 04/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số đến năm 2015.
2. Phạm vi.
Các chính sách hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ được áp dụng thực hiện tại các thôn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, các thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III tỉnh Quảng Nam (theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ).
III. NỘI DUNG, SỐ LƯỢNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Hỗ trợ đất sản xuất.
a) Hỗ trợ trực tiếp đất sản xuất:
- Tổng số: 2.730 hộ. Trong đó 1.962 hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
- Kinh phí thực hiện: 27.600,8 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí: Ngân sách Trung ương 27.600,8 triệu đồng.
b) Hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề.
Tổng số hộ 11.456. Trong đó 10.201 hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
- Kinh phí thực hiện: 57.280 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí: Ngân sách Trung ương 57.280 triệu đồng.
2. Hỗ trợ đất ở.
- Tổng số 4.439 hộ. Trong đó 4.099 hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
- Kinh phí thực hiện: 336.365 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí: Ngân sách tỉnh 336.365 triệu đồng.
3. Hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán.
- Tổng số: 10.208 hộ.Trong đó 8.721 hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
- Kinh phí thực hiện: 15.312 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí: Ngân sách Trung ương 15.312 triệu đồng.
4. Hỗ trợ vay vốn ưu đãi.
- Tổng số: 14.186 hộ.Trong đó 12.139 hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
- Kinh phí thực hiện: 709.250 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí: Ngân sách Trung ương 709.250 triệu đồng.
Hỗ trợ sắp xếp dân cư tại các điểm tập trung.
Tổng số điểm hỗ trợ sắp xếp dân cư tập trung: 07 điểm.
- Kinh phí thực hiện: 43.269,3 triệu đồng. Gồm: Thanh toán nợ 6.881,3 triệu đồng; đầu tư mới 36.388 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí: Ngân sách Trung ương 43.269,3 triệu đồng.
II. Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư.
1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư hỗ trợ: 1.189.077,1 triệu đồng. Trong đó:
a) Ngân sách Trung ương: 852.712,1 triệu đồng. Gồm:
- Cấp bổ sung có mục tiêu: 143.462,1 triệu đồng;
- Vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội: 709.250 triệu đồng.
b) Ngân sách tỉnh : 336.365 triệu đồng.
2. Phân kỳ vốn đầu tư hỗ trợ: 1.189.077,1 triệu đồng; trong đó:
a) Năm 2018: 361.240 triệu đồng; trong đó:
- Ngân sách Trung ương cấp: 46.400 triệu đồng.
- Ngân sách địa phương 109.040 triệu đồng.
- Vốn vay Ngân hàng Chính sách xã hội: 205.800 triệu đồng.
b) Năm 2019: 395.441 triệu đồng; trong đó:
- Ngân sách Trung ương cấp: 45.202 triệu đồng.
- Ngân sách địa phương 111.389 triệu đồng.
- Vốn vay Ngân hàng Chính sách xã hội: 238.850 triệu đồng
c) Năm 2020: 432.396 triệu đồng
- Ngân sách Trung ương cấp: 51.860 triệu đồng;
- Ngân sách địa phương 115.936 triệu đồng;
- Vốn vay Ngân hàng Chính sách xã hội: 264.600 triệu đồng.
3. Chi tiết tổng nhu cầu, phân kỳ các năm của từng huyện:
(Chi tiết theo các Phục lục 1, 1a, 1b, 1c kèm theo)