Document: Điều 4 Quyết định 03/2024/QĐ-UBND mức chi trả chính sách trợ giúp xã hội thông qua dịch vụ Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "09/01/2024", "sign_number": "03/2024/QĐ-UBND", "signer": "H’Yim Kđoh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "09/01/2024", "sign_number": "03/2024/QĐ-UBND", "signer": "H’Yim Kđoh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "09/01/2024", "sign_number": "03/2024/QĐ-UBND", "signer": "H’Yim Kđoh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "09/01/2024", "sign_number": "03/2024/QĐ-UBND", "signer": "H’Yim Kđoh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "09/01/2024", "sign_number": "03/2024/QĐ-UBND", "signer": "H’Yim Kđoh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 03/2024/QĐ-UBND mức chi trả chính sách trợ giúp xã hội thông qua dịch vụ Đắk Lắk có nội dung như sau:

Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng quy định hiện hành.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan kiểm tra việc thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn đảm bảo đúng quy định. Xử lý theo thẩm quyền, hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý nghiêm các sai phạm trong quá trình thực hiện chi trả (nếu có).
c) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn về chế độ, chính sách trợ giúp xã hội cho cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp, nhân viên tổ chức dịch vụ chi trả.
d) Thường xuyên chỉ đạo các địa phương tổng hợp, cập nhật danh sách, dữ liệu thông tin đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn, gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo dõi, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, định danh và xác thực điện tử.
đ) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn các tầng lớp Nhân dân, đối tượng được chi trả về chủ trương, chính sách, cách thức thanh toán không dùng tiền mặt.
e) Cập nhật tình hình thực hiện chính sách trợ giúp xã hội, chi trả chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện chính sách theo phân cấp ngân sách hiện hành; hướng dẫn cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng thực hiện chính sách theo quy định của pháp luật.
3. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chỉ đạo các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông có chính sách ưu đãi đối với các đối tượng hưởng chính sách trợ giúp xã hội khi đăng ký và sử dụng tài khoản mobile money.
b) Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cũng như đảm bảo việc trao đổi, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các đơn vị thực hiện chi trả trợ giúp xã hội, đặc biệt là chi trả không dùng tiền mặt.
c) Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông của tỉnh tăng cường tuyên truyền về chủ trương, chính sách và các nội dung về chi trả trợ cấp an sinh xã hội không dùng tiền mặt.
4. Công an tỉnh
a) Chỉ đạo Công an các huyện, thị xã, thành phố thực hiện cấp mới, cấp đổi, cấp lại Căn cước công dân cho đối tượng bảo trợ xã hội, người giám hộ, người nhận ủy quyền và phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội rà soát, đối chiếu, xác thực thông tin về đối tượng bảo trợ xã hội phục vụ cho công tác chi trả bằng phương thức điện tử.
b) Hướng dẫn các tổ chức liên quan được kết nối, khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định của pháp luật để phục vụ cho việc xác thực thông tin.
5. Kho bạc Nhà nước tỉnh
Phối hợp với ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan tại địa phương thực hiện quy trình chi trả chính sách trợ giúp xã hội; thực hiện chi trả trực tiếp vào tài khoản của đối tượng đã có tài khoản (bao gồm tài khoản ngân hàng, ví điện tử, tài khoản mobile money và các hình thức hợp pháp khác) thông qua Kho bạc Nhà nước và tài khoản thanh toán của các đơn vị tại các ngân hàng thương mại.
6. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Đắk Lắk
a) Chỉ đạo các chi nhánh ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên địa bàn thực hiện chính sách hỗ trợ, ưu đãi về phí dịch vụ thanh toán cho các đối tượng hưởng chính sách trợ giúp xã hội khi mở, sử dụng tài khoản ngân hàng, ví điện tử để nhận hỗ trợ từ ngân sách nhà nước. Đồng thời, chuẩn bị các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán nhằm tạo điều kiện thuận lợi để người hưởng chính sách trợ giúp xã hội nhận tiền qua tài khoản.
b) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh và các cơ quan liên quan trong hướng dẫn triển khai chi trả qua tài khoản cho đối tượng hưởng chính sách trợ giúp xã hội từ ngân sách nhà nước.
7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Thực hiện lựa chọn tổ chức dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật; thường xuyên tổ chức tuyên truyền cho đối tượng về phương thức thanh toán điện tử.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố ký kết Hợp đồng với tổ chức dịch vụ chi trả về việc chi trả chế độ chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn quản lý theo quy định; chuyển danh sách đối tượng và kinh phí chi trả trợ giúp xã hội cho đơn vị cung cấp dịch vụ; đối chiếu, xác nhận số liệu quyết toán kinh phí thực hiện chi trả trợ giúp xã hội và thanh toán chi phí dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội cho tổ chức dịch vụ chi trả;
c) Tổ chức thực hiện chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng đảm bảo đúng quy định; bố trí kinh phí để thực hiện chính sách trợ giúp xã hội, kinh phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả; hàng năm dự toán kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội và thanh quyết toán kinh phí theo đúng luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
d) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã định kỳ hàng tháng rà soát, cập nhật thông tin đối tượng bảo trợ xã hội lên Hệ thống phần mềm đăng ký, giải quyết chính sách trợ giúp xã hội trực tuyến; kịp thời chỉ đạo giải quyết các ý kiến phản ảnh, khiếu nại liên quan đến công tác chi trả; báo cáo tình hình chi trả chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn theo quy định.
đ) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tuyên truyền đến đối tượng và phối hợp với ngành Công an trong việc cấp căn cước công dân để hoàn thiện cơ sở dữ liệu nhằm thuận tiện trong việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội.
e) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện xác nhận ủy quyền nhằm đảm bảo thủ tục mở tài khoản; thường xuyên rà soát tình hình biến động đối tượng bảo trợ xã hội để kịp thời điều chỉnh, đảm bảo chi trả đúng, đủ, kịp thời cho đối tượng; phối hợp với tổ chức dịch vụ thực hiện tuyên truyền, thu thập thông tin hồ sơ mở tài khoản cho đối tượng, người giám hộ, người được ủy quyền.
8. Tổ chức dịch vụ chi trả
a) Ký kết hợp đồng với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội theo quy định.
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức tuyên truyền về chi trả chính sách trợ giúp xã hội; giúp người dân hiểu rõ lợi ích lâu dài của việc chi trả bằng phương thức điện tử và tạo điều kiện thuận lợi để đối tượng nhận chính sách qua tài khoản.
c) Thu thập thông tin hồ sơ mở tài khoản (căn cước công dân và số định danh cá nhân, số điện thoại, số tài khoản...) để thực hiện việc mở tài khoản thanh toán cho đối tượng; triển khai thực hiện chi trả bằng phương thức điện tử. Hàng tháng, chủ động phối hợp với đơn vị liên quan mở tài khoản cho đối tượng phát sinh tăng thêm. Hướng dẫn cho đối tượng, người giám hộ, người được ủy quyền sử dụng tài khoản an toàn.
d) Xây dựng phương án chi trả; đảm bảo các điều kiện cần thiết về cơ sở hạ tầng, nhân lực, kỹ thuật để thực hiện chi trả cho các đối tượng thụ hưởng; xây dựng hệ thống dữ liệu, số hóa hệ thống quản lý đối tượng chi trả; kết nối dữ liệu để thực hiện chi trả.
đ) Thực hiện thanh quyết toán kinh phí liên quan đến chi trả đảm bảo theo quy định; phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc giải quyết các kiến nghị, khiếu nại của khách hàng.

Content:
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng quy định hiện hành.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan kiểm tra việc thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn đảm bảo đúng quy định. Xử lý theo thẩm quyền, hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý nghiêm các sai phạm trong quá trình thực hiện chi trả (nếu có).
c) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn về chế độ, chính sách trợ giúp xã hội cho cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp, nhân viên tổ chức dịch vụ chi trả.
d) Thường xuyên chỉ đạo các địa phương tổng hợp, cập nhật danh sách, dữ liệu thông tin đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn, gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo dõi, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, định danh và xác thực điện tử.
đ) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn các tầng lớp Nhân dân, đối tượng được chi trả về chủ trương, chính sách, cách thức thanh toán không dùng tiền mặt.
e) Cập nhật tình hình thực hiện chính sách trợ giúp xã hội, chi trả chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện chính sách theo phân cấp ngân sách hiện hành; hướng dẫn cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng thực hiện chính sách theo quy định của pháp luật.
3. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chỉ đạo các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông có chính sách ưu đãi đối với các đối tượng hưởng chính sách trợ giúp xã hội khi đăng ký và sử dụng tài khoản mobile money.
b) Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cũng như đảm bảo việc trao đổi, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các đơn vị thực hiện chi trả trợ giúp xã hội, đặc biệt là chi trả không dùng tiền mặt.
c) Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông của tỉnh tăng cường tuyên truyền về chủ trương, chính sách và các nội dung về chi trả trợ cấp an sinh xã hội không dùng tiền mặt.
4. Công an tỉnh
a) Chỉ đạo Công an các huyện, thị xã, thành phố thực hiện cấp mới, cấp đổi, cấp lại Căn cước công dân cho đối tượng bảo trợ xã hội, người giám hộ, người nhận ủy quyền và phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội rà soát, đối chiếu, xác thực thông tin về đối tượng bảo trợ xã hội phục vụ cho công tác chi trả bằng phương thức điện tử.
b) Hướng dẫn các tổ chức liên quan được kết nối, khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định của pháp luật để phục vụ cho việc xác thực thông tin.
5. Kho bạc Nhà nước tỉnh
Phối hợp với ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan tại địa phương thực hiện quy trình chi trả chính sách trợ giúp xã hội; thực hiện chi trả trực tiếp vào tài khoản của đối tượng đã có tài khoản (bao gồm tài khoản ngân hàng, ví điện tử, tài khoản mobile money và các hình thức hợp pháp khác) thông qua Kho bạc Nhà nước và tài khoản thanh toán của các đơn vị tại các ngân hàng thương mại.
6. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Đắk Lắk
a) Chỉ đạo các chi nhánh ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên địa bàn thực hiện chính sách hỗ trợ, ưu đãi về phí dịch vụ thanh toán cho các đối tượng hưởng chính sách trợ giúp xã hội khi mở, sử dụng tài khoản ngân hàng, ví điện tử để nhận hỗ trợ từ ngân sách nhà nước. Đồng thời, chuẩn bị các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán nhằm tạo điều kiện thuận lợi để người hưởng chính sách trợ giúp xã hội nhận tiền qua tài khoản.
b) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh và các cơ quan liên quan trong hướng dẫn triển khai chi trả qua tài khoản cho đối tượng hưởng chính sách trợ giúp xã hội từ ngân sách nhà nước.
7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Thực hiện lựa chọn tổ chức dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật; thường xuyên tổ chức tuyên truyền cho đối tượng về phương thức thanh toán điện tử.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố ký kết Hợp đồng với tổ chức dịch vụ chi trả về việc chi trả chế độ chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn quản lý theo quy định; chuyển danh sách đối tượng và kinh phí chi trả trợ giúp xã hội cho đơn vị cung cấp dịch vụ; đối chiếu, xác nhận số liệu quyết toán kinh phí thực hiện chi trả trợ giúp xã hội và thanh toán chi phí dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội cho tổ chức dịch vụ chi trả;
c) Tổ chức thực hiện chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng đảm bảo đúng quy định; bố trí kinh phí để thực hiện chính sách trợ giúp xã hội, kinh phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả; hàng năm dự toán kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội và thanh quyết toán kinh phí theo đúng luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
d) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã định kỳ hàng tháng rà soát, cập nhật thông tin đối tượng bảo trợ xã hội lên Hệ thống phần mềm đăng ký, giải quyết chính sách trợ giúp xã hội trực tuyến; kịp thời chỉ đạo giải quyết các ý kiến phản ảnh, khiếu nại liên quan đến công tác chi trả; báo cáo tình hình chi trả chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn theo quy định.
đ) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tuyên truyền đến đối tượng và phối hợp với ngành Công an trong việc cấp căn cước công dân để hoàn thiện cơ sở dữ liệu nhằm thuận tiện trong việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội.
e) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện xác nhận ủy quyền nhằm đảm bảo thủ tục mở tài khoản; thường xuyên rà soát tình hình biến động đối tượng bảo trợ xã hội để kịp thời điều chỉnh, đảm bảo chi trả đúng, đủ, kịp thời cho đối tượng; phối hợp với tổ chức dịch vụ thực hiện tuyên truyền, thu thập thông tin hồ sơ mở tài khoản cho đối tượng, người giám hộ, người được ủy quyền.
8. Tổ chức dịch vụ chi trả
a) Ký kết hợp đồng với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội theo quy định.
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức tuyên truyền về chi trả chính sách trợ giúp xã hội; giúp người dân hiểu rõ lợi ích lâu dài của việc chi trả bằng phương thức điện tử và tạo điều kiện thuận lợi để đối tượng nhận chính sách qua tài khoản.
c) Thu thập thông tin hồ sơ mở tài khoản (căn cước công dân và số định danh cá nhân, số điện thoại, số tài khoản...) để thực hiện việc mở tài khoản thanh toán cho đối tượng; triển khai thực hiện chi trả bằng phương thức điện tử. Hàng tháng, chủ động phối hợp với đơn vị liên quan mở tài khoản cho đối tượng phát sinh tăng thêm. Hướng dẫn cho đối tượng, người giám hộ, người được ủy quyền sử dụng tài khoản an toàn.
d) Xây dựng phương án chi trả; đảm bảo các điều kiện cần thiết về cơ sở hạ tầng, nhân lực, kỹ thuật để thực hiện chi trả cho các đối tượng thụ hưởng; xây dựng hệ thống dữ liệu, số hóa hệ thống quản lý đối tượng chi trả; kết nối dữ liệu để thực hiện chi trả.
đ) Thực hiện thanh quyết toán kinh phí liên quan đến chi trả đảm bảo theo quy định; phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc giải quyết các kiến nghị, khiếu nại của khách hàng.