Document: Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 818/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch giao thông vận tải Cà Mau đến 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "03/06/2013", "sign_number": "818/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "03/06/2013", "sign_number": "818/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "03/06/2013", "sign_number": "818/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "03/06/2013", "sign_number": "818/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "03/06/2013", "sign_number": "818/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 818/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch giao thông vận tải Cà Mau đến 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
3.1. Hạ tầng giao thông đường bộ
...
e) Hệ thống cầu, phà
- Các cầu trên địa bàn tỉnh được xây dựng mới có kết cấu BTDƯL hoặc BTCT: Đối với cầu trên đường tỉnh chính tải trọng là HL93, các cầu còn lại trên đường tỉnh là 0,65 HL9Đối với cầu trên đường huyện tải trọng tối thiểu là 8T.
- Định hướng chung xây dựng các bến phà trên địa bàn tỉnh Cà Mau như sau: Bến phà trên các tuyến quốc lộ quy hoạch theo tiêu chuẩn cấp III-IV; bến phà trên các tuyến đường tỉnh quy hoạch theo tiêu chuẩn cấp IV-V; bến phà trên các tuyến đường giao thông nông thôn quy hoạch theo tiêu chuẩn cấp V-VI.
f) Công trình phục vụ vận tải đường bộ
- Bến xe khách: Nâng cấp và mở mới bến xe khách Cà Mau - Kiên Giang, bến xe khách Quản Lộ - Phụng Hiệp, bến xe khách Cà Mau. Ngoài ra, cần phát triển hệ thống các bến xe khách liên huyện tại trung tâm các huyện để phục vụ nhu cầu đi lại nội tỉnh.
- Bến hàng hóa: Chỉ tiến hành nâng cấp bến xếp dỡ hàng hóa Cà Mau hiện tại; không xây dựng bến xe tải mới mà xem xét kết hợp trong các bến xe khách.
- Điểm, bãi đỗ xe công cộng: Nghiên cứu xây dựng một số bãi đỗ xe ở các đô thị như thành phố Cà Mau, Năm Căn, Sông Đốc, Đất Mũi,... để đáp ứng nhu cầu trong tương lai.
3.2. Hệ thống đường thủy nội địa
a) Mạng lưới đường thủy
- Các tuyến sông, kênh do Trung ương quản lý: Gồm 09 tuyến (chi tiết thể hiện trong thuyết minh Quy hoạch). Đề xuất mở tuyến tránh thành phố Cà Mau qua rạch Cái Xu và giao các đoạn đường thủy qua đô thị về cho tỉnh Cà Mau quản lý.
- Các tuyến sông, kênh do tỉnh quản lý: Gồm 12 tuyến (chi tiết thể hiện trong thuyết minh Quy hoạch). Quy hoạch tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp V - ĐTNĐ, cho phép tàu tự hành trọng tải từ 250 tấn - 300 tấn; đoàn sà lan, tàu kéo đẩy (150 ÷ 250)CV + (2 ÷ 3)x(150 ÷ 250) tấn lưu thông trên tuyến.
- Hệ thống đường thủy do huyện quản lý: Quy hoạch cải tạo luồng tuyến duy trì đạt tiêu chuẩn cấp V, cho phép tàu tự hành, sà lan trọng tải dưới 100 tấn lưu thông, tĩnh không cầu (2,5-3,0)m.
b) Cảng
- Cảng Năm Căn: Đầu tư chiều sâu, làm thêm kho và tăng cường thiết bị công nghệ bốc xếp. Năng lực thông qua đạt 500 ngàn tấn/năm vào năm 2015; năm 2020 đạt 2-2,5 triệu tấn/năm.
- Cảng nước sâu Hòn Khoai: Là cảng trung chuyển với diện tích khu đất 300ha, tiếp nhận tàu: 150.000-200.000 DWT, năng lực 40 triệu tấn/năm. Sau khi xây dựng cảng, để thúc đẩy phát triển kinh tế biển và phát huy vai trò là cảng trung chuyển của khu vực dự kiến sẽ xây cầu nối từ cảng Hòn Khoai vào đất liền.
- Cảng sông Ông Đốc: Có khả năng tiếp nhận tàu dưới 1.000 tấn, năng lực thông qua 600 ngàn tấn/năm.
c) Bến tàu
- Bến tàu khách: Bến tàu phường 7; bến tàu kinh Xáng - Phụng Hiệp; bến tàu Đầm Dơi; bến tàu Ngọc Hiển; bến tàu Thới Bình; bến tàu Trần Văn Thời; bến tàu U Minh; bến tàu Cái Nước; bến tàu Phú Tân; bến tàu Năm Căn. Hạ tầng bến tàu khách được đầu tư với quy mô phù hợp. Ngoài các bến trung tâm trên, mỗi huyện cần bố trí các bến lẻ phục vụ cho nhu cầu lên xuống hàng và đi lại của nhân dân.
- Bến tàu hàng: Tại thành phố Cà Mau, ngoài bến hiện nay tại phường 1, nghiên cứu xây dựng thêm hai bến xếp dỡ trên sông Gành Hào (P.7) và sông Quản Lộ - Phụng Hiệp.
- Nghiên cứu tại trung tâm các huyện và các khu kinh tế ven biển quy hoạch các bến xếp dỡ hàng hóa, được kết hợp bố trí trong các bến tàu khách, nhằm đảm bảo nhu cầu xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa và vai trò trung chuyển hàng hóa giữa đường bộ, đường thủy trong tương lai.
- Bến khách ngang sông: Duy trì hoạt động và ưu tiên đầu tư nâng cấp các bến đò có lưu lượng lớn; nghiên cứu quy hoạch bến khách ngang sông phục vụ cho nhân dân đi lại thuận lợi, an toàn giao thông.
3.Cảng hàng không
Cảng hàng không Cà Mau: Giai đoạn đến năm 2015, đạt cấp 3C theo ICAO và sân bay quân sự cấp II, lượng hành khách tiếp nhận là 200.000 lượt hành khách/năm; Giai đoạn 2015-2025, đạt cấp 4C, lượng hành khách tiếp nhận là 300.000 lượt hành khách/năm; Giai đoạn sau 2025, xem xét nghiên cứu di chuyển cảng hàng không Cà Mau ra xa khu vực đô thị nhằm tránh ảnh hưởng đến sự phát triển đô thị của thành phố Cà Mau và hạn chế sự mất an toàn do cảng hàng không hiện tại nằm khá gần trung tâm thành phố Cà Mau.
Ngoài ra, nghiên cứu khôi phục, nâng cấp bãi đỗ máy bay ở Hòn Khoai, Năm Căn, Đất Mũi và Sông Đốc, nhằm phục vụ nhu cầu du lịch, tham quan, quốc phòng - an ninh và khảo sát, thăm dò dầu khí.

Content:
Hệ thống cầu, phà
- Các cầu trên địa bàn tỉnh được xây dựng mới có kết cấu BTDƯL hoặc BTCT: Đối với cầu trên đường tỉnh chính tải trọng là HL93, các cầu còn lại trên đường tỉnh là 0,65 HL9Đối với cầu trên đường huyện tải trọng tối thiểu là 8T.
- Định hướng chung xây dựng các bến phà trên địa bàn tỉnh Cà Mau như sau: Bến phà trên các tuyến quốc lộ quy hoạch theo tiêu chuẩn cấp III-IV; bến phà trên các tuyến đường tỉnh quy hoạch theo tiêu chuẩn cấp IV-V; bến phà trên các tuyến đường giao thông nông thôn quy hoạch theo tiêu chuẩn cấp V-VI.
f) Công trình phục vụ vận tải đường bộ
- Bến xe khách: Nâng cấp và mở mới bến xe khách Cà Mau - Kiên Giang, bến xe khách Quản Lộ - Phụng Hiệp, bến xe khách Cà Mau. Ngoài ra, cần phát triển hệ thống các bến xe khách liên huyện tại trung tâm các huyện để phục vụ nhu cầu đi lại nội tỉnh.
- Bến hàng hóa: Chỉ tiến hành nâng cấp bến xếp dỡ hàng hóa Cà Mau hiện tại; không xây dựng bến xe tải mới mà xem xét kết hợp trong các bến xe khách.
- Điểm, bãi đỗ xe công cộng: Nghiên cứu xây dựng một số bãi đỗ xe ở các đô thị như thành phố Cà Mau, Năm Căn, Sông Đốc, Đất Mũi,... để đáp ứng nhu cầu trong tương lai.
3.2. Hệ thống đường thủy nội địa
a) Mạng lưới đường thủy
- Các tuyến sông, kênh do Trung ương quản lý: Gồm 09 tuyến (chi tiết thể hiện trong thuyết minh Quy hoạch). Đề xuất mở tuyến tránh thành phố Cà Mau qua rạch Cái Xu và giao các đoạn đường thủy qua đô thị về cho tỉnh Cà Mau quản lý.
- Các tuyến sông, kênh do tỉnh quản lý: Gồm 12 tuyến (chi tiết thể hiện trong thuyết minh Quy hoạch). Quy hoạch tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp V - ĐTNĐ, cho phép tàu tự hành trọng tải từ 250 tấn - 300 tấn; đoàn sà lan, tàu kéo đẩy (150 ÷ 250)CV + (2 ÷ 3)x(150 ÷ 250) tấn lưu thông trên tuyến.
- Hệ thống đường thủy do huyện quản lý: Quy hoạch cải tạo luồng tuyến duy trì đạt tiêu chuẩn cấp V, cho phép tàu tự hành, sà lan trọng tải dưới 100 tấn lưu thông, tĩnh không cầu (2,5-3,0)m.
b) Cảng
- Cảng Năm Căn: Đầu tư chiều sâu, làm thêm kho và tăng cường thiết bị công nghệ bốc xếp. Năng lực thông qua đạt 500 ngàn tấn/năm vào năm 2015; năm 2020 đạt 2-2,5 triệu tấn/năm.
- Cảng nước sâu Hòn Khoai: Là cảng trung chuyển với diện tích khu đất 300ha, tiếp nhận tàu: 150.000-200.000 DWT, năng lực 40 triệu tấn/năm. Sau khi xây dựng cảng, để thúc đẩy phát triển kinh tế biển và phát huy vai trò là cảng trung chuyển của khu vực dự kiến sẽ xây cầu nối từ cảng Hòn Khoai vào đất liền.
- Cảng sông Ông Đốc: Có khả năng tiếp nhận tàu dưới 1.000 tấn, năng lực thông qua 600 ngàn tấn/năm.
c) Bến tàu
- Bến tàu khách: Bến tàu phường 7; bến tàu kinh Xáng - Phụng Hiệp; bến tàu Đầm Dơi; bến tàu Ngọc Hiển; bến tàu Thới Bình; bến tàu Trần Văn Thời; bến tàu U Minh; bến tàu Cái Nước; bến tàu Phú Tân; bến tàu Năm Căn. Hạ tầng bến tàu khách được đầu tư với quy mô phù hợp. Ngoài các bến trung tâm trên, mỗi huyện cần bố trí các bến lẻ phục vụ cho nhu cầu lên xuống hàng và đi lại của nhân dân.
- Bến tàu hàng: Tại thành phố Cà Mau, ngoài bến hiện nay tại phường 1, nghiên cứu xây dựng thêm hai bến xếp dỡ trên sông Gành Hào (P.7) và sông Quản Lộ - Phụng Hiệp.
- Nghiên cứu tại trung tâm các huyện và các khu kinh tế ven biển quy hoạch các bến xếp dỡ hàng hóa, được kết hợp bố trí trong các bến tàu khách, nhằm đảm bảo nhu cầu xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa và vai trò trung chuyển hàng hóa giữa đường bộ, đường thủy trong tương lai.
- Bến khách ngang sông: Duy trì hoạt động và ưu tiên đầu tư nâng cấp các bến đò có lưu lượng lớn; nghiên cứu quy hoạch bến khách ngang sông phục vụ cho nhân dân đi lại thuận lợi, an toàn giao thông.
3.Cảng hàng không
Cảng hàng không Cà Mau: Giai đoạn đến năm 2015, đạt cấp 3C theo ICAO và sân bay quân sự cấp II, lượng hành khách tiếp nhận là 200.000 lượt hành khách/năm; Giai đoạn 2015-2025, đạt cấp 4C, lượng hành khách tiếp nhận là 300.000 lượt hành khách/năm; Giai đoạn sau 2025, xem xét nghiên cứu di chuyển cảng hàng không Cà Mau ra xa khu vực đô thị nhằm tránh ảnh hưởng đến sự phát triển đô thị của thành phố Cà Mau và hạn chế sự mất an toàn do cảng hàng không hiện tại nằm khá gần trung tâm thành phố Cà Mau.
Ngoài ra, nghiên cứu khôi phục, nâng cấp bãi đỗ máy bay ở Hòn Khoai, Năm Căn, Đất Mũi và Sông Đốc, nhằm phục vụ nhu cầu du lịch, tham quan, quốc phòng - an ninh và khảo sát, thăm dò dầu khí.