Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2365/QĐ-UBND quy hoạch phát triển ngành thể dục thể thao Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2365/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2365/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2365/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2365/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2365/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2365/QĐ-UBND quy hoạch phát triển ngành thể dục thể thao Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thể dục, thể thao tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển
...
b) Các chỉ tiêu phát triển:
- Giai đoạn 2015 - 2020
+ Cấp tỉnh: Hoàn thành việc nâng cao chất lượng trang thiết bị, công nghệ hiện đại tại các thiết chế thể thao như: Nhà thi đấu đa năng, sân vận động, hồ bơi, nhà tập luyện, sân quần vợt, sân bóng đá phụ. Cơ bản hoàn thành các hạng mục của Khu liên hợp TDTT tỉnh.
+ Cấp huyện: Hoàn thành các công trình thể thao trọng điểm như Nhà thi đấu thể thao, sân vận động, hồ bơi, có 90% huyện, thị xã, thành phố có nhà luyện tập thể thao, hồ bơi.
+ Cấp xã: Có trên 50% xã, phường, thị trấn có sân vận động, nhà tập luyện đơn giản và hồ bơi.
+ Đến năm 2020, tỷ lệ số người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên trên địa bàn tỉnh chiếm 38,3%, tỷ lệ số gia đình tập luyện thể dục thể thao có từ 25% trở lên; trên 50% số cơ quan, đơn vị, trường học tổ chức được câu lạc bộ thể dục thể thao, ít nhất 80% cán bộ, công chức, viên chức... tập luyện thường xuyên một môn thể thao. Số cán bộ, hướng dẫn viên, cộng tác viên TDTT ở cấp xã được bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ TDTT, đến năm 2020 đạt 95%. Tổ chức tốt Đại hội TDTT các cấp và Hội khỏe Phù Đổng theo quy định.
+ Tỷ lệ công nhân tại các khu công nghiệp tập luyện thể dục thể thao thường xuyên chiếm trên 70%.
+ Duy trì 100% số trường học thực hiện giáo dục thể chất nội khóa.
+ Tỷ lệ trường phổ thông có câu lạc bộ thể dục thể thao, có hệ thống cơ sở vật chất đủ phục vụ cho hoạt động thể dục thể thao, có đủ giáo viên và hướng dẫn viên thể dục thể thao đạt 55 - 60%
+ Tỷ lệ học sinh được đánh giá và phân loại thể lực theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể đạt 85 - 90% số tổng số học sinh các cấp.
+ Tỷ lệ cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực là 99%.
+ Đến năm 2020, phấn đấu 50 - 60 lượt vận động viên vào đội tuyển trẻ, tuyển Quốc gia. Tiếp tục giữ vững vị trí đứng đầu về tổng số huy chương của khu vực miền Đông Nam bộ. Phấn đấu đưa đội bóng đá Tỉnh nằm trong số 03 hạng đứng đầu Quốc gia. Đăng cai tổ chức từ 15 - 17 giải thể thao cấp quốc gia, từ 5 - 6 giải thể thao cấp quốc tế.
+ Đào tạo 600 - 650 vận động viên thể thao cho khoảng 32 môn thể thao, số lượng huấn luyện viên chuyên gia khoảng 90 - 100 người. Huy chương các loại đạt khoảng 451 huy chương, trong đó, tại các giải vô địch quốc gia đạt từ 35 - 40 huy chương.
- Giai đoạn 2021 -2030
+ Các công trình thể thao trọng điểm cấp tỉnh, cấp huyện cơ bản được đầu tư xây dựng hoàn thành; trang bị cơ bản trang thiết bị phục vụ tập luyện, thi đấu, đồng thời đủ điều kiện tổ chức tốt các giải thi đấu thể thao cấp quốc gia và quốc tế.
- Tỷ lệ số người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên đạt 44,6%, tỷ lệ số gia đình tập luyện thể dục thể thao từ 30,1% trở lên; trên 80% cơ quan, đơn vị, trường học tổ chức được câu lạc bộ thể dục thể thao; trên 90% cán bộ công chức tập luyện thường xuyên một môn thể thao, số cán bộ, hướng dẫn viên, cộng tác viên TDTT ở cấp xã được bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ TDTT đến năm 2030 đạt 100%;
+ Có trên 80% công nhân tại các khu công nghiệp thường xuyên tập luyện thể dục thể thao.
+ Duy trì 100% số trường học thực hiện giáo dục thể chất nội khóa.
+ Có 75 - 80% số trường phổ thông có câu lạc bộ thể dục thể thao, có hệ thống cơ sở vật chất đủ phục vụ cho hoạt động thể dục thể thao, có đủ giáo viên và hướng dẫn viên thể dục thể thao.
+ Số học sinh được đánh giá và phân loại thể lực theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể đạt trên 98% tổng số học sinh các cấp.
+ Tỷ lệ cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể là 100%.
+ Đến năm 2030, thể thao thành tích cao phấn đấu đạt thứ hạng trong tốp 10 toàn quốc; nâng cao số lượng huy chương vàng tại các kỳ SEA Games, có số lượng lớn vận động viên tham dự Đại hội Thể thao Châu Á và Olympic.
+ Đào tạo khoảng 700 vận động viên thể thao, phấn đấu đạt 515 huy chương các loại, trong đó tại các giải vô địch quốc gia đạt từ 50 huy chương trở lên. Đảm bảo đầy đủ cán bộ khoa học, bác sĩ thể thao phục vụ cho hệ thống thể thao thành tích cao và thể thao trẻ.

Content:
Các chỉ tiêu phát triển:
- Giai đoạn 2015 - 2020
+ Cấp tỉnh: Hoàn thành việc nâng cao chất lượng trang thiết bị, công nghệ hiện đại tại các thiết chế thể thao như: Nhà thi đấu đa năng, sân vận động, hồ bơi, nhà tập luyện, sân quần vợt, sân bóng đá phụ. Cơ bản hoàn thành các hạng mục của Khu liên hợp TDTT tỉnh.
+ Cấp huyện: Hoàn thành các công trình thể thao trọng điểm như Nhà thi đấu thể thao, sân vận động, hồ bơi, có 90% huyện, thị xã, thành phố có nhà luyện tập thể thao, hồ bơi.
+ Cấp xã: Có trên 50% xã, phường, thị trấn có sân vận động, nhà tập luyện đơn giản và hồ bơi.
+ Đến năm 2020, tỷ lệ số người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên trên địa bàn tỉnh chiếm 38,3%, tỷ lệ số gia đình tập luyện thể dục thể thao có từ 25% trở lên; trên 50% số cơ quan, đơn vị, trường học tổ chức được câu lạc bộ thể dục thể thao, ít nhất 80% cán bộ, công chức, viên chức... tập luyện thường xuyên một môn thể thao. Số cán bộ, hướng dẫn viên, cộng tác viên TDTT ở cấp xã được bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ TDTT, đến năm 2020 đạt 95%. Tổ chức tốt Đại hội TDTT các cấp và Hội khỏe Phù Đổng theo quy định.
+ Tỷ lệ công nhân tại các khu công nghiệp tập luyện thể dục thể thao thường xuyên chiếm trên 70%.
+ Duy trì 100% số trường học thực hiện giáo dục thể chất nội khóa.
+ Tỷ lệ trường phổ thông có câu lạc bộ thể dục thể thao, có hệ thống cơ sở vật chất đủ phục vụ cho hoạt động thể dục thể thao, có đủ giáo viên và hướng dẫn viên thể dục thể thao đạt 55 - 60%
+ Tỷ lệ học sinh được đánh giá và phân loại thể lực theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể đạt 85 - 90% số tổng số học sinh các cấp.
+ Tỷ lệ cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực là 99%.
+ Đến năm 2020, phấn đấu 50 - 60 lượt vận động viên vào đội tuyển trẻ, tuyển Quốc gia. Tiếp tục giữ vững vị trí đứng đầu về tổng số huy chương của khu vực miền Đông Nam bộ. Phấn đấu đưa đội bóng đá Tỉnh nằm trong số 03 hạng đứng đầu Quốc gia. Đăng cai tổ chức từ 15 - 17 giải thể thao cấp quốc gia, từ 5 - 6 giải thể thao cấp quốc tế.
+ Đào tạo 600 - 650 vận động viên thể thao cho khoảng 32 môn thể thao, số lượng huấn luyện viên chuyên gia khoảng 90 - 100 người. Huy chương các loại đạt khoảng 451 huy chương, trong đó, tại các giải vô địch quốc gia đạt từ 35 - 40 huy chương.
- Giai đoạn 2021 -2030
+ Các công trình thể thao trọng điểm cấp tỉnh, cấp huyện cơ bản được đầu tư xây dựng hoàn thành; trang bị cơ bản trang thiết bị phục vụ tập luyện, thi đấu, đồng thời đủ điều kiện tổ chức tốt các giải thi đấu thể thao cấp quốc gia và quốc tế.
- Tỷ lệ số người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên đạt 44,6%, tỷ lệ số gia đình tập luyện thể dục thể thao từ 30,1% trở lên; trên 80% cơ quan, đơn vị, trường học tổ chức được câu lạc bộ thể dục thể thao; trên 90% cán bộ công chức tập luyện thường xuyên một môn thể thao, số cán bộ, hướng dẫn viên, cộng tác viên TDTT ở cấp xã được bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ TDTT đến năm 2030 đạt 100%;
+ Có trên 80% công nhân tại các khu công nghiệp thường xuyên tập luyện thể dục thể thao.
+ Duy trì 100% số trường học thực hiện giáo dục thể chất nội khóa.
+ Có 75 - 80% số trường phổ thông có câu lạc bộ thể dục thể thao, có hệ thống cơ sở vật chất đủ phục vụ cho hoạt động thể dục thể thao, có đủ giáo viên và hướng dẫn viên thể dục thể thao.
+ Số học sinh được đánh giá và phân loại thể lực theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể đạt trên 98% tổng số học sinh các cấp.
+ Tỷ lệ cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể là 100%.
+ Đến năm 2030, thể thao thành tích cao phấn đấu đạt thứ hạng trong tốp 10 toàn quốc; nâng cao số lượng huy chương vàng tại các kỳ SEA Games, có số lượng lớn vận động viên tham dự Đại hội Thể thao Châu Á và Olympic.
+ Đào tạo khoảng 700 vận động viên thể thao, phấn đấu đạt 515 huy chương các loại, trong đó tại các giải vô địch quốc gia đạt từ 50 huy chương trở lên. Đảm bảo đầy đủ cán bộ khoa học, bác sĩ thể thao phục vụ cho hệ thống thể thao thành tích cao và thể thao trẻ.