Document: Điều 3 Nghị định 115/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 48/2000/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dầu khí Quy chế đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/2009", "sign_number": "115/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/2009", "sign_number": "115/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/2009", "sign_number": "115/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/2009", "sign_number": "115/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/2009", "sign_number": "115/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 3 Nghị định 115/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 48/2000/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dầu khí Quy chế đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí có nội dung như sau:

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu
1. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 4. Đấu thầu rộng rãi
Hình thức đấu thầu rộng rãi được áp dụng trên nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, minh bạch. Mọi tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện nêu tại Điều 5 Quy chế này đều được tham gia dự thầu.”
2. Bổ sung Điều 4a như sau:
“Điều 4a. Chào thầu cạnh tranh
Chào thầu cạnh tranh được áp dụng trong trường hợp lô dầu khí có điều kiện địa chất phức tạp, mà tính đến thời gian hết hạn chào thầu chỉ có tối đa hai tổ chức, cá nhân có khả năng đáp ứng yêu cầu và đăng ký tham gia. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam lựa chọn tổ chức, cá nhân có hồ sơ chào thầu tốt nhất, báo cáo Bộ Công Thương kết quả lựa chọn để thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.”
3. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 6. Chỉ tiêu đấu thầu
1. Các chỉ tiêu đấu thầu được nêu trong hồ sơ mời thầu bao gồm:
a) Tỷ lệ phân chia dầu khí lãi;
b) Cam kết công việc tối thiểu và cam kết tài chính tối thiểu;
c) Tỷ lệ tham gia của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam hoặc doanh nghiệp thành viên thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam được ủy quyền tham gia với tư cách là Nhà thầu dầu khí.
2. Căn cứ vào tiềm năng cụ thể của từng diện tích hoặc từng lô, Bên mời thầu bổ sung một hoặc một số chỉ tiêu đấu thầu khác như tỷ lệ thu hồi chi phí, hoa hồng chữ ký, hoa hồng khai thác, phí tham khảo tài liệu và chi phí đào tạo trong hồ sơ mời thầu.
3. Thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp, các loại thuế, phí và lệ phí phải nộp khác thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế, phí và lệ phí.”
4. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 8. Kế hoạch đấu thầu
1. Bên mời thầu lập kế hoạch đấu thầu đối với các diện tích hoặc các lô, báo cáo Bộ Công Thương.
2. Kế hoạch đấu thầu bao gồm những nội dung sau:
a) Đánh giá sơ bộ tiềm năng dầu khí của từng diện tích hoặc lô;
b) Thời gian tiến hành đấu thầu;
c) Các chỉ tiêu đấu thầu;
d) Phương pháp đánh giá thầu;
đ) Hình thức đấu thầu.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ tài liệu kế hoạch đấu thầu, Bộ Công Thương hoàn thành việc thẩm định, báo cáo kết quả lên Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.”
5. Bổ sung Điều 8a như sau:
“Điều 8a. Kế hoạch đấu thầu tổng thể lô dầu khí
Trước ngày 31 tháng 10 hàng năm, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam lập kế hoạch đấu thầu tổng thể lô dầu khí của năm tiếp theo, trình Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Công Thương để thẩm định.”
6. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 15. Tổ chức đánh giá thầu
Bên mời thầu thành lập tổ đánh giá thầu, bao gồm các chuyên gia của Bên mời thầu. Bên mời thầu mời các chuyên gia của các Bộ, ngành có liên quan tham gia tổ đánh giá thầu. Quy chế làm việc của tổ đánh giá thầu do Bên mời thầu quy định. Việc đánh giá thầu được tiến hành trong thời gian không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày mở thầu.”
7. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 17. Thẩm định kết quả đấu thầu
Bộ Công Thương thành lập tổ công tác liên ngành với sự tham gia của đại diện các Bộ, ngành liên quan để thẩm định kết quả đấu thầu. Quy chế làm việc của tổ công tác liên ngành do Bộ Công Thương quy định.
Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ tài liệu liên quan đến kết quả đấu thầu, Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu.”
8. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 20. Quy trình chỉ định thầu
Việc chỉ định thầu được tiến hành theo các bước sau:
1. Bên mời thầu trình Bộ Công Thương về việc chỉ định thầu, trong đó nêu rõ diện tích hoặc lô xin chỉ định thầu, lý do xin chỉ định thầu, tổ chức, cá nhân được chỉ định và các chỉ tiêu, điều kiện giao thầu.
2. Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt kết quả chỉ định thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định của Bộ Công Thương.”
9. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 23. Hiệu lực thi hành
Quy chế này áp dụng cho việc chọn đối tác ký kết hợp đồng dầu khí để thực hiện các dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí.”
10. Cụm từ “Tổng công ty Dầu khí Việt Nam” trong Quy chế đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí ban hành kèm theo Nghị định số 34/2001/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ được thay bằng cụm từ “Tập đoàn Dầu khí Việt Nam”.”

Content:
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu
1. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 4. Đấu thầu rộng rãi
Hình thức đấu thầu rộng rãi được áp dụng trên nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, minh bạch. Mọi tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện nêu tại Điều 5 Quy chế này đều được tham gia dự thầu.”
2. Bổ sung Điều 4a như sau:
“Điều 4a. Chào thầu cạnh tranh
Chào thầu cạnh tranh được áp dụng trong trường hợp lô dầu khí có điều kiện địa chất phức tạp, mà tính đến thời gian hết hạn chào thầu chỉ có tối đa hai tổ chức, cá nhân có khả năng đáp ứng yêu cầu và đăng ký tham gia. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam lựa chọn tổ chức, cá nhân có hồ sơ chào thầu tốt nhất, báo cáo Bộ Công Thương kết quả lựa chọn để thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.”
3. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 6. Chỉ tiêu đấu thầu
1. Các chỉ tiêu đấu thầu được nêu trong hồ sơ mời thầu bao gồm:
a) Tỷ lệ phân chia dầu khí lãi;
b) Cam kết công việc tối thiểu và cam kết tài chính tối thiểu;
c) Tỷ lệ tham gia của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam hoặc doanh nghiệp thành viên thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam được ủy quyền tham gia với tư cách là Nhà thầu dầu khí.
2. Căn cứ vào tiềm năng cụ thể của từng diện tích hoặc từng lô, Bên mời thầu bổ sung một hoặc một số chỉ tiêu đấu thầu khác như tỷ lệ thu hồi chi phí, hoa hồng chữ ký, hoa hồng khai thác, phí tham khảo tài liệu và chi phí đào tạo trong hồ sơ mời thầu.
3. Thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp, các loại thuế, phí và lệ phí phải nộp khác thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế, phí và lệ phí.”
4. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 8. Kế hoạch đấu thầu
1. Bên mời thầu lập kế hoạch đấu thầu đối với các diện tích hoặc các lô, báo cáo Bộ Công Thương.
2. Kế hoạch đấu thầu bao gồm những nội dung sau:
a) Đánh giá sơ bộ tiềm năng dầu khí của từng diện tích hoặc lô;
b) Thời gian tiến hành đấu thầu;
c) Các chỉ tiêu đấu thầu;
d) Phương pháp đánh giá thầu;
đ) Hình thức đấu thầu.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ tài liệu kế hoạch đấu thầu, Bộ Công Thương hoàn thành việc thẩm định, báo cáo kết quả lên Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.”
5. Bổ sung Điều 8a như sau:
“Điều 8a. Kế hoạch đấu thầu tổng thể lô dầu khí
Trước ngày 31 tháng 10 hàng năm, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam lập kế hoạch đấu thầu tổng thể lô dầu khí của năm tiếp theo, trình Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Công Thương để thẩm định.”
6. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 15. Tổ chức đánh giá thầu
Bên mời thầu thành lập tổ đánh giá thầu, bao gồm các chuyên gia của Bên mời thầu. Bên mời thầu mời các chuyên gia của các Bộ, ngành có liên quan tham gia tổ đánh giá thầu. Quy chế làm việc của tổ đánh giá thầu do Bên mời thầu quy định. Việc đánh giá thầu được tiến hành trong thời gian không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày mở thầu.”
7. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 17. Thẩm định kết quả đấu thầu
Bộ Công Thương thành lập tổ công tác liên ngành với sự tham gia của đại diện các Bộ, ngành liên quan để thẩm định kết quả đấu thầu. Quy chế làm việc của tổ công tác liên ngành do Bộ Công Thương quy định.
Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ tài liệu liên quan đến kết quả đấu thầu, Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu.”
8. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 20. Quy trình chỉ định thầu
Việc chỉ định thầu được tiến hành theo các bước sau:
1. Bên mời thầu trình Bộ Công Thương về việc chỉ định thầu, trong đó nêu rõ diện tích hoặc lô xin chỉ định thầu, lý do xin chỉ định thầu, tổ chức, cá nhân được chỉ định và các chỉ tiêu, điều kiện giao thầu.
2. Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt kết quả chỉ định thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định của Bộ Công Thương.”
9. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 23. Hiệu lực thi hành
Quy chế này áp dụng cho việc chọn đối tác ký kết hợp đồng dầu khí để thực hiện các dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí.”
10. Cụm từ “Tổng công ty Dầu khí Việt Nam” trong Quy chế đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí ban hành kèm theo Nghị định số 34/2001/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ được thay bằng cụm từ “Tập đoàn Dầu khí Việt Nam”.”