Document: Điều 1 Quyết định 31/2009/QĐ-UBND  mức chi cho công tác phổ cập giáo dục trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (giai đoạn 2009 - 2010)

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "31/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "31/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "31/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "31/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "31/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Quang Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 31/2009/QĐ-UBND  mức chi cho công tác phổ cập giáo dục trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (giai đoạn 2009 - 2010) có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức chi cho công tác phổ cập giáo dục trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (giai đoạn 2009 - 2010), cụ thể như sau:
1. Chi mua sách giáo khoa cho các lớp học xóa mù chữ, sau xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phổ cập giáo dục trung học phổ thông tại các cơ sở giáo dục thuộc các xã đặc biệt khó khăn về kinh tế - xã hội:
Mỗi ấp (khu vực) thuộc các xã đặc biệt khó khăn về kinh tế - xã hội được mua 01 bộ sách từ khối lớp 1 đến khối lớp 12 để làm tủ sách dùng chung.
2. Hỗ trợ giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật và các đối tượng trong độ tuổi phổ cập ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đối tượng thuộc hộ nghèo (theo quy định của Chính phủ) chưa đi học.
Mỗi đối tượng được hỗ trợ 150.000 đồng/năm.
3. Chi hỗ trợ cho hoạt động vận động trẻ em trong độ tuổi phổ cập ra lớp.
Vận động một học sinh ra lớp và hoàn thành một năm học: hỗ trợ 30.000 đồng/người/năm.
4. Chi thắp sáng đối với lớp học phổ cập ban đêm; chi hỗ trợ hoạt động của Ban chỉ đạo phổ cập cấp tỉnh, huyện, xã; chi hỗ trợ cho cán bộ tổ chức, quản lý lớp học phổ cập; chi mua sổ sách, theo dõi quá trình học tập:
a) Chi thắp sáng đối với lớp học phổ cập ban đêm:
- Xóa mù chữ và sau xóa mù chữ: 2.000 đồng/lớp/đêm.
- Phổ cập giáo dục tiểu học: 2.000 đồng/lớp/đêm.
- Phổ cập giáo dục trung học cơ sở: 2.000 đồng/lớp/đêm.
- Phổ cập giáo dục trung học phổ thông: 2.000 đồng/lớp/đêm.
b) Chi hỗ trợ hoạt động của Ban Chỉ đạo:
- Ban chỉ đạo xã, phường, thị trấn: 200.000 đồng/tháng.
- Ban chỉ đạo huyện, thị xã: 500.000 đồng/tháng.
- Ban chỉ đạo tỉnh: 1.000.000 đồng/tháng.
c) Chi hỗ trợ cho cán bộ tổ chức, quản lý lớp học:
- Xóa mù chữ:
+ Cấp trường: 80.000 đồng/lớp/3 mức.
+ Cấp huyện: 60.000 đồng/lớp/3 mức.
- Sau xóa mù chữ:
+ Cấp trường: 60.000 đồng/lớp/2 mức.
+ Cấp huyện: 40.000 đồng/lớp/2 mức.
- Phổ cập giáo dục tiểu học: 100.000 đồng/lớp/năm.
- Phổ cập trung học cơ sở: 125.000 đồng/lớp/năm.
- Phổ cập trung học phổ thông: 165.000 đồng/lớp/năm.
d) Chi mua sổ sách quản lý lớp học:
Sổ đầu bài, sổ điểm cá nhân, sổ điểm lớp, sổ điểm danh, sổ đăng bộ, học bạ học viên: với mức chi 80.000 đồng/lớp/năm.

Content:
Điều 1. Quy định mức chi cho công tác phổ cập giáo dục trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (giai đoạn 2009 - 2010), cụ thể như sau:
1. Chi mua sách giáo khoa cho các lớp học xóa mù chữ, sau xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phổ cập giáo dục trung học phổ thông tại các cơ sở giáo dục thuộc các xã đặc biệt khó khăn về kinh tế - xã hội:
Mỗi ấp (khu vực) thuộc các xã đặc biệt khó khăn về kinh tế - xã hội được mua 01 bộ sách từ khối lớp 1 đến khối lớp 12 để làm tủ sách dùng chung.
2. Hỗ trợ giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật và các đối tượng trong độ tuổi phổ cập ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đối tượng thuộc hộ nghèo (theo quy định của Chính phủ) chưa đi học.
Mỗi đối tượng được hỗ trợ 150.000 đồng/năm.
3. Chi hỗ trợ cho hoạt động vận động trẻ em trong độ tuổi phổ cập ra lớp.
Vận động một học sinh ra lớp và hoàn thành một năm học: hỗ trợ 30.000 đồng/người/năm.
4. Chi thắp sáng đối với lớp học phổ cập ban đêm; chi hỗ trợ hoạt động của Ban chỉ đạo phổ cập cấp tỉnh, huyện, xã; chi hỗ trợ cho cán bộ tổ chức, quản lý lớp học phổ cập; chi mua sổ sách, theo dõi quá trình học tập:
a) Chi thắp sáng đối với lớp học phổ cập ban đêm:
- Xóa mù chữ và sau xóa mù chữ: 2.000 đồng/lớp/đêm.
- Phổ cập giáo dục tiểu học: 2.000 đồng/lớp/đêm.
- Phổ cập giáo dục trung học cơ sở: 2.000 đồng/lớp/đêm.
- Phổ cập giáo dục trung học phổ thông: 2.000 đồng/lớp/đêm.
b) Chi hỗ trợ hoạt động của Ban Chỉ đạo:
- Ban chỉ đạo xã, phường, thị trấn: 200.000 đồng/tháng.
- Ban chỉ đạo huyện, thị xã: 500.000 đồng/tháng.
- Ban chỉ đạo tỉnh: 1.000.000 đồng/tháng.
c) Chi hỗ trợ cho cán bộ tổ chức, quản lý lớp học:
- Xóa mù chữ:
+ Cấp trường: 80.000 đồng/lớp/3 mức.
+ Cấp huyện: 60.000 đồng/lớp/3 mức.
- Sau xóa mù chữ:
+ Cấp trường: 60.000 đồng/lớp/2 mức.
+ Cấp huyện: 40.000 đồng/lớp/2 mức.
- Phổ cập giáo dục tiểu học: 100.000 đồng/lớp/năm.
- Phổ cập trung học cơ sở: 125.000 đồng/lớp/năm.
- Phổ cập trung học phổ thông: 165.000 đồng/lớp/năm.
d) Chi mua sổ sách quản lý lớp học:
Sổ đầu bài, sổ điểm cá nhân, sổ điểm lớp, sổ điểm danh, sổ đăng bộ, học bạ học viên: với mức chi 80.000 đồng/lớp/năm.