Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 07/2008/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 06/2007/QĐ-UBND Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "17/04/2008", "sign_number": "07/2008/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Viết Bính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "17/04/2008", "sign_number": "07/2008/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Viết Bính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "17/04/2008", "sign_number": "07/2008/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Viết Bính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "17/04/2008", "sign_number": "07/2008/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Viết Bính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "17/04/2008", "sign_number": "07/2008/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Viết Bính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 07/2008/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 06/2007/QĐ-UBND Điện Biên

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 22/6/2007 của UBND tỉnh Điện Biên quy định cụ thể hóa một hóa một số điều về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên với các nội dung như sau;
...
2. Sửa đổi Điều 3 như sau:
1. Diện tích đất tính bồi thường, hỗ trợ: Trường hợp người có đất bị thu hồi có đủ điều kiện được bồi thường thiệt hại về đất theo quy định tại Điều 7 – Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ; nhưng trong giấy tờ đó không xác định rõ diện tích đất sử dụng thì diện tích đất tính bồi thường, hỗ trợ được xác định như sau:
a. Về bồi thường:
- Đối với đất ở: Trường hợp diện tích thửa đất ở lớn hơn hạn mức giao đất ở tại đô thị và nông thôn được quy định tại Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND ngày 24/3/2006 của UBND tỉnh Điện Biên thì diện tích đất ở được bồi thường thì xác định theo hạn mức nêu trên. Phần diện tích đất còn lại được xác định là đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, đất vườn, ao liền kề với đất ở được bồi thường theo giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng và được hỗ trợ bằng tiền, mức hỗ trợ bằng 30% giá đất ở liền kề.
- Đối với đất nông nghiệp: Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường theo diện tích thực tế đang sử dụng, nhưng tối đa không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp của tỉnh quy định tại mục 2, Khoản 2, Điều 2 Quyết định này. Diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) nhưng không thuộc các diện tích đất thuộc khu vực 1, khu vực 2, quy định tại mục b, khoản 1 Điều này thì không được bồi thường nhưng được hỗ trợ đầu tư vào đất theo mức quy định tại Khoản 1, Điều 2, Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 22/6/2007 của UBND tỉnh Điện Biên..
b. Về hỗ trợ:
- Mức hỗ trợ bằng 30% giá đất ở liền kề cho toàn bộ diện tích đất nông nghiệp; đất vườn, ao trong vùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở thuộc phạm vi các khu vực sau: (sau đây gọi tắt là khu vực 1)
+ Trong phạm vi địa giới hành chính phường;
+ Trong phạm vi khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn mà ranh giới khu dân cư đã được thể hiện trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; trường hợp khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn mà chưa có khu quy hoạch khu dân cư, quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, thị trấn được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư.
- Mức hỗ trợ bằng 30% giá đất ở liền kề nhưng diện tích đất được tính để hỗ trợ bằng tiền củ mỗi thửa không vượt quá năm (05) lần hạn mức giao đất ở được quy định tại Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2006 của UBND tỉnh Điện Biên tại thời điểm có quyết định thu hồi đất trong các khu vực sau: (sau đây gọi tắt là khu vực 2).
+ Diện tích đất vườn, ao thực tế đang sử dụng trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ, nhà ở dọc kênh mương, nhà ở dọc tuyến đường giao thông không thuộc khu vực 1 quy định tại Điểm b, Mục 1, Khoản 2, Điều 2 Quyết định này.
+ Diện tích đất thuộc thửa đất nông nghiệp không có nhà ở, mà thửa đất đó tiếp giáp với ranh giới khu vực 1 quy định tại Điểm b, Mục 1, Khoản 2, Điều 2 Quyết định này.
c. Đối với thửa đất nông nghiệp; đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư thuộc khu vực 1, khu vực 2 nói trên bị thu hồi mà có ranh giới tiếp giáp với nhiều thửa đất có giá khác nhau thì giá đất để tính tiền hỗ trợ là giá bình quân của các thửa đất ở liền kề; trường hợp các thửa đất liền kề không phải là đất ở thì giá đất ở làm căn cứ để tính tiền hỗ trợ là giá đất ở của thửa đất có nhà ở gần nhất hoặc giá đất ở bình quân của các thửa đất có nhà ở gần nhất.
2. Hạn mức giao đất nông nghiệp của tỉnh áp dụng quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai và Khoản 1, Điều 69 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; cụ thể như sau:
a. Không quá 02 ha cho mỗi loại đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản;
b. Không quá 30 ha cho mỗi loại đất trồng cây lâu năm, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
c. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được giao đất trồng cây hàng năm , đất nuôi trồng thủy sản; nếu được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức trồng cây lâu năm là không quá 25 ha; trường hợp được giao thêm đất rừng sản xuất thì tổng hạn mức giao đất rừng sản xuất là không quá 25 ha.

Content:
Sửa đổi Điều 3 như sau:
1. Diện tích đất tính bồi thường, hỗ trợ: Trường hợp người có đất bị thu hồi có đủ điều kiện được bồi thường thiệt hại về đất theo quy định tại Điều 7 – Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ; nhưng trong giấy tờ đó không xác định rõ diện tích đất sử dụng thì diện tích đất tính bồi thường, hỗ trợ được xác định như sau:
a. Về bồi thường:
- Đối với đất ở: Trường hợp diện tích thửa đất ở lớn hơn hạn mức giao đất ở tại đô thị và nông thôn được quy định tại Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND ngày 24/3/2006 của UBND tỉnh Điện Biên thì diện tích đất ở được bồi thường thì xác định theo hạn mức nêu trên. Phần diện tích đất còn lại được xác định là đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, đất vườn, ao liền kề với đất ở được bồi thường theo giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng và được hỗ trợ bằng tiền, mức hỗ trợ bằng 30% giá đất ở liền kề.
- Đối với đất nông nghiệp: Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường theo diện tích thực tế đang sử dụng, nhưng tối đa không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp của tỉnh quy định tại mục 2, Khoản 2, Điều 2 Quyết định này. Diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) nhưng không thuộc các diện tích đất thuộc khu vực 1, khu vực 2, quy định tại mục b, khoản 1 Điều này thì không được bồi thường nhưng được hỗ trợ đầu tư vào đất theo mức quy định tại Khoản 1, Điều 2, Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 22/6/2007 của UBND tỉnh Điện Biên..
b. Về hỗ trợ:
- Mức hỗ trợ bằng 30% giá đất ở liền kề cho toàn bộ diện tích đất nông nghiệp; đất vườn, ao trong vùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở thuộc phạm vi các khu vực sau: (sau đây gọi tắt là khu vực 1)
+ Trong phạm vi địa giới hành chính phường;
+ Trong phạm vi khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn mà ranh giới khu dân cư đã được thể hiện trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; trường hợp khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn mà chưa có khu quy hoạch khu dân cư, quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã, thị trấn được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư.
- Mức hỗ trợ bằng 30% giá đất ở liền kề nhưng diện tích đất được tính để hỗ trợ bằng tiền củ mỗi thửa không vượt quá năm (05) lần hạn mức giao đất ở được quy định tại Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2006 của UBND tỉnh Điện Biên tại thời điểm có quyết định thu hồi đất trong các khu vực sau: (sau đây gọi tắt là khu vực 2).
+ Diện tích đất vườn, ao thực tế đang sử dụng trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ, nhà ở dọc kênh mương, nhà ở dọc tuyến đường giao thông không thuộc khu vực 1 quy định tại Điểm b, Mục 1, Khoản 2, Điều 2 Quyết định này.
+ Diện tích đất thuộc thửa đất nông nghiệp không có nhà ở, mà thửa đất đó tiếp giáp với ranh giới khu vực 1 quy định tại Điểm b, Mục 1, Khoản 2, Điều 2 Quyết định này.
c. Đối với thửa đất nông nghiệp; đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư thuộc khu vực 1, khu vực 2 nói trên bị thu hồi mà có ranh giới tiếp giáp với nhiều thửa đất có giá khác nhau thì giá đất để tính tiền hỗ trợ là giá bình quân của các thửa đất ở liền kề; trường hợp các thửa đất liền kề không phải là đất ở thì giá đất ở làm căn cứ để tính tiền hỗ trợ là giá đất ở của thửa đất có nhà ở gần nhất hoặc giá đất ở bình quân của các thửa đất có nhà ở gần nhất.
Hạn mức giao đất nông nghiệp của tỉnh áp dụng quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai và Khoản 1, Điều 69 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; cụ thể như sau:
a. Không quá 02 ha cho mỗi loại đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản;
b. Không quá 30 ha cho mỗi loại đất trồng cây lâu năm, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
c. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được giao đất trồng cây hàng năm , đất nuôi trồng thủy sản; nếu được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức trồng cây lâu năm là không quá 25 ha; trường hợp được giao thêm đất rừng sản xuất thì tổng hạn mức giao đất rừng sản xuất là không quá 25 ha.