Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 468/QĐ-UBND 2022 phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng Cẩm Thủy Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/01/2022", "sign_number": "468/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/01/2022", "sign_number": "468/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/01/2022", "sign_number": "468/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/01/2022", "sign_number": "468/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/01/2022", "sign_number": "468/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 468/QĐ-UBND 2022 phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng Cẩm Thủy Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:
...
5. Định hướng phát triển không gian vùng
5.1. Mô hình phát triển không gian vùng
Mô hình phát triển không gian vùng: “Hai hành lang - Ba vùng phát triển”.
- Hai hành lang phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm: đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 217 (là hai hành lang phát triển kinh tế của tỉnh). Cụ thể như sau:
+ Hành lang phát triển theo đường Hồ Chí Minh - là hành lang kinh tế theo hướng Bắc - Nam của tỉnh Thanh Hóa (đoạn từ Cẩm Tú đến thị trấn Phong Sơn và Cẩm Châu);
+ Hành lang phát triển theo Quốc lộ 217 - Là hành lang kinh tế theo hướng Đông - Tây của tỉnh Thanh Hóa (đoạn từ Cẩm Tân đi Cẩm Thành).
- Phát triển ba tiểu vùng, gồm:
+ Vùng trung tâm, bao gồm thị trấn Phong Sơn và các xã: Cẩm Châu, Cẩm Bình, Cẩm Giang, Cẩm Tú);
+ Vùng phía Tây Bắc, bao gồm Đô thị Cẩm Lương và các xã: Cẩm Liên, Cẩm Thành, Cẩm Quý);
+ Vùng Đông Nam, bao gồm Đô thị Cẩm Tân và các xã: Cẩm Ngọc, Cẩm Long, Cẩm Phú, Cẩm Yên, Cẩm Tâm, Cẩm Vân).
Để tăng cường mối liên hệ, hỗ trợ phát triển, ba trục kết nối được xác định bổ sung, gồm:
+ Trục kết nối phát triển phía Đông (theo đoạn nối QL217B - QL217 – QL47B của tuyến đường quy hoạch Minh Sơn – Thành Minh), kết nối xã Cẩm Vân, đô thị Cẩm Tân, Cẩm Phú và Cẩm Long;
+ Trục kết nối phát triển phía Tây Bắc – Đông Nam theo đường tỉnh 518 hiện có (Đường 47B theo quy hoạch) và đoạn 518 kéo dài, kết nối các xã Cẩm Vân, Cẩm Tâm, Cẩm Châu và Cẩm Liên;
+ Trục kết nối phát triển phía Tây theo đường tỉnh 523E và đoạn 523E kéo dài về phía Nam nối đường Hồ Chí Minh, kết nối các xã Cẩm Tú, Cẩm Giang, Đô thị Cẩm Lương và Cẩm Liên.
5.2. Các phân vùng phát triển
...
b) Các phân vùng bảo tồn, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên
Các vùng kiểm soát, hạn chế phát triển bao gồm:
- Khu vực các di tích, danh thắng được xếp hạng.
- Khu vực cảnh quan nông nghiệp ven sông Mã, bảo vệ nguồn nước.
- Khu vực rừng phòng hộ, rừng tự nhiên;
- Khu vực các mỏ khai thác cát, sỏi và vật liệu xây dựng.
- Các khu vực đất Quốc phòng an ninh hiện có và các khu đất đã được quy hoạch cho nhiệm vụ Quốc phòng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (như: trường bắn, thao trường huấn luyện, khu tiếp nhận quân nhân dự bị, khu căn cứ chiến đấu, khu căn cứ hậu phương....).
5.3. Tổ chức hệ thống đô thị và nông thôn
5.3.1. Hệ thống đô thị
- Giai đoạn đến năm 2025: Toàn huyện có 01 đô thị là thị trấn Phong Sơn phấn đấu đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV. Dân số đô thị khoảng 22.000 người.
- Giai đoạn đến năm 2030: Toàn huyện có 03 đô thị, bao gồm thị trấn Phong Sơn, Đô thị Cẩm Tân, Đô thị Cẩm Lương. Cụ thể như sau:
+ Thị trấn Phong Sơn: Phạm vi gồm toàn bộ địa giới hành chính của thị trấn Phong Sơn. Quy mô diện tích khoảng 3.441,98 ha; dân số hiện trạng khoảng 18.803 người, dự báo dân số đến năm 2030 là 25.000 người. Tính chất: Là đô thị loại IV, là thị trấn huyện lỵ, trung tâm hành chính – chính trị, kinh tế văn hóa xã huyện của huyện Cẩm Thủy.
+ Đô thị Cẩm Lương: Phạm vi gồm toàn bộ địa giới hành chính của xã Cẩm Lương và một phần địa giới hành chính của các xã Cẩm Thạch, Cẩm Thành và Cẩm Bình. Quy mô diện tích khoảng 2800 ha; dân số hiện trạng khoảng 8.500 người, dân số phát triển đến năm 2030 khoảng 12.000 người. Tính chất: Là đô thị loại V, trung tâm kinh tế tiểu vùng phía Tây Bắc huyện Cẩm Thủy. Phát triển đô thị gắn với dịch vụ du lịch, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch cộng đồng, nông nghiệp hữu cơ và tiểu thủ công nghiệp, làng nghề sản xuất nông lâm nghiệp.
+ Đô thị Cẩm Tân: Phạm vi gồm toàn bộ địa giới hành chính của xã Cẩm Tân. Quy mô diện tích khoảng 1.502 ha; dân số hiện trạng khoảng 6.000 người, dân số phát triển đến năm 2030 khoảng 8.000 người. Tính chất: Là đô thị loại V, trung tâm kinh tế tiểu vùng phía Đông Nam của huyện Cẩm Thủy. Phát triển đô thị gắn với dịch vụ thương mại, nông nghiệp hữu cơ và tiểu thủ công nghiệp, làng nghề sản xuất nông lâm nghiệp.
- Giai đoạn đến năm 2045:
Toàn huyện Cẩm Thủy có 03 đô thị: Thị trấn Phong Sơn (đô thị loại IV), dân số khoảng 30.000 người; Đô thị Cẩm Tân (loại V), dân số khoảng 18.000 người (sáp nhập thêm xã Cẩm Vân); Đô thị Cẩm Lương (loại V), dân số khoảng 15.000 người.
Phấn đấu đạt chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật tương đương chỉ tiêu của đô thị loại IV tại 07 đơn vị hành chính: Thị trấn Phong Sơn, Đô thị Cẩm Tân, Đô thị Cẩm Lương và các xã (Cẩm Tú, Cẩm Bình, Cẩm Giang, Cẩm Ngọc).
5.3.2. Định hướng phát triển khu vực nông thôn
Định hướng phát triển đến năm 2025 đạt 100% các xã nông thôn mới, đạt huyện chuẩn nông thôn mới. Hướng phát triển dân cư nông thôn theo Chương trình phát triển nông thôn mới với mục tiêu chung: Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội từng bước hiện đại với các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giầu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh - trật tự được giữ vững; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần.
5.4. Phân bố và quy mô các không gian phát triển kinh tế
5.4.1. Không gian phát triển công nghiệp
- Hướng phát triển công nghiệp: Tập trung phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng để tạo đột phá trong phát triển kinh tế; ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế như; Sản xuất điện, chế biến nông, lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất phân bón, thức ăn chăn nuôi, hàng may mặc, giầy da.
- Định hướng phát triển cụm công nghiệp:
+ Đến năm 2030 toàn huyện có 03 CCN, với quy mô diện tích khoảng 100,43ha, gồm: CCN Cẩm Tú (quy mô khoảng 25,43ha); CCN Cẩm Châu (quy mô khoảng 25ha); CCN Cẩm Sơn (quy mô khoảng 50ha).
+ Giai đoạn sau 2030, bổ sung CCN Cẩm Tân (quy mô khoảng 15ha), toàn huyện có 04 CCN với quy mô diện tích khoảng 115,43ha.
- Định hướng phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề: Trong giai đoạn tới hỗ trợ phục hồi các làng nghề, TTCN truyền thống của địa phương gắn kết phát triển về dịch vụ thương mại, du lịch:
+ Làng nghề dệt thổ cẩm xã Cẩm Lương.
+ Làng miến xã Cẩm Bình, Cẩm Liên.
5.4.2. Phân bố không gian phát triển nông, lâm nghiệp
- Định hướng phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp: Phát triển nông nghiệp tập trung ứng dụng công nghệ cao. Tích tụ đất đai, sản xuất tập trung gắn với bao tiêu sản phẩm. Đảm Bảo an ninh lương thực và vệ sinh môi trường.
- Xác định nông nghiệp là nền tảng phát triển, nông nghiệp hữu cơ là mũi nhọn. Quy hoạch các vùng sản xuất nông lâm nghiệp như sau:
+ Vùng trồng trọt: Phát triển cây lương thực chủ yếu như: Lúa, ngô..; phát triển cây trồng hàng hóa, hoa màu có giá trị và năng suất cao (Mía, gai... Ớt, bí…); phát triển các khu ứng dụng nông nghiệp CNC tại các xã có quỹ đất nông nghiệp lớn (Cẩm Quý, Cẩm Tú, Cẩm Bình, Cẩm Ngọc, Cẩm Vân); phát triển vùng nguyên liệu cây gai xanh phục vụ nhà máy dệt sợi (An Phước).
+ Chăn nuôi: Phát triển các khu trang trại tập trung theo định hướng phát triển nông thôn mới các xã trên địa bàn huyện. Bố trí trang trại tập trung đảm bảo khoảng các ly an toàn đến các khu vực dân cư.
+ Vùng nuôi trồng thủy, hải sản: Phát triển nuôi trồng thủy sản ổn định phát triển gắn với bảo vệ môi trường nguồn nước.
- Bảo tồn và phát triển lâm nghiệp, trồng và bảo vệ rừng tự nhiên gắn với đảm bảo phòng cháy rừng.
5.4.3. Phân bố không gian phát triển du lịch và bảo vệ cảnh quan, bảo tồn
a) Định hướng phát triển du lịch:
Phát triển mạnh khu du lịch suối cá Cẩm Lương với các dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái và các dịch vụ vui chơi giải trí và thể thao ngoài trời phục vụ khách du lịch (như sân tập golf, tennis, bể bơi …) và các di tích danh thắng được xếp hạng cấp tỉnh. Phát huy, bảo tồn, phục hồi các làng nghề, lễ hội. Phát triển các sản phẩm đặc trưng. Hình thành các tua tuyến du lịch trong và ngoài tỉnh.
* Loại hình, sản phẩm du lịch: Du lịch cộng đồng; du lịch sinh thái; du lịch văn hóa, lễ hội; du lịch ẩm thực; du lịch mua sắm; du lịch nông nghiệp;
* Tuyến du lịch trong và ngoài tỉnh
- Các tuyến du lịch trong tỉnh:
+ Thành phố Thanh Hóa - Chùa Giáng - Thành nhà Hồ - suối cá Cẩm Lương.
+ Thành phố Thanh Hóa – Suối cá Cẩm Lương – Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
+ Thành phố Thanh Hóa – Suối cá Cẩm Lương – Lam Kinh – Sầm Sơn.
+ Du lịch tuyến sông Mã (Suối cá Thần – Cửa Hà – Ngã Ba Bông)
- Các tuyến du lịch ngoài tỉnh:
+ Hà Nội - Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông - Suối cá Cẩm Lương – Sầm Sơn.
+ Hà Nội - Lam Kinh - Thành nhà Hồ - Suối cá Cẩm Lương– Sầm Sơn.
+ Hà Nội – Mai Châu - Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông - Suối cá Cẩm Lương – Sầm Sơn.
+ Cửa khẩu Na Mèo - Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông - Suối cá Cẩm Lương – Sầm Sơn.
+ Thành phố Hồ Chí Minh – Sân bay Thọ Xuân - Thành nhà Hồ - Suối cá Cẩm Lương– Sầm Sơn.
+ Cẩm Thủy – Cúc Phương (Ninh Bình) – Mai Châu (Hòa Bình).
b) Phân bố không gian các khu, điểm du lịch:
- Khu du lịch suối thần Cẩm Lương: quy mô khoảng 400ha;
- Khu du lịch hồ Thung Bằng: quy mô khoảng 50ha.
- Các điểm du lịch gắn với các công trình, di tích, danh thắng đượng xếp hạng: Động Cửa Hà, Chùa Chặng, Chùa Màu, Chùa Vọng… và một số điểm có cảnh quan đẹp như suối cá thần Cẩm Liên, các đập thủy điện.
- Các điểm du lịch nông nghiệp hữu cơ: tại các xã Cẩm Tú, Cẩm Bình, Cẩm Ngọc, Cẩm Tân, Cẩm Vân…
5.4.4. Không gian phát triển thương mại dịch vụ
- Định hướng về phát triển hệ thống chợ: Đến năm 2045, toàn huyện có 15 chợ, trên cơ sở 14 chợ hiện có bổ sung thêm chợ mới tại Cẩm Lương.
- Định hướng về phát triển hệ thống trung tâm thương mại: Phát triển 04 trung tâm thương mại tại các khu vực đô thị. Bố trí các khu thương mại tại các nút giao thông chính của các tuyến Quốc lộ, Đường tỉnh.
5.4.Hệ thống công trình y tế
- Nâng cấp bệnh viện huyện quy mô giường bệnh lên 350 giường bệnh.
- Nâng cấp, cải tạo chỉnh trang các trạm y tế cấp xã.
- Khuyến khích, phát triển các phòng khám đa khoa tư nhân tại các đô thị.
5.4.6. Hệ thống công trình giáo dục
Về quy mô giữ nguyên số lượng các cơ sở giáo dục đạo tạo các cấp học theo hiện trạng là 59 trường. Tập trung ổn định các trường học trong hệ thống giáo dục hiện có từng bước cải thiện cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng đào tạo và tăng thêm lớp học tùy theo nhu cầu thực tế. Các công trình giáo dục cấp từ THCS trở xuống sẽ cụ thể hóa trong quy hoạch chung các đô thị.
5.4.7. Hệ thống công trình hành chính, thiết chế văn hóa - thể thao
a) Hệ thống trụ sở cơ quan hành chính:
- Đối với các công trình hành chính, cơ quan cấp huyện: Từng bước đầu tư nâng cấp, cải tạo, di dời các công trình hành chính, cơ quan cấp huyện tạo hướng tiếp cận tốt và không gian kiến trúc, cảnh quan của khu trung tâm đồng bộ hiện đại, khang trang đáp ứng nhu cầu làm việc và phục vụ.
- Đối với các công trình hành chính, cơ quan cấp xã, thị trấn: Cải tạo chỉnh trang, nâng cấp các trụ sở UBND các xã.
- Đối với các công trình hành chính, cơ quan đô thị: Từng bước đầu tư xây dựng đồng bộ theo các quy hoạch đô thị được duyệt.
b) Hệ thống công trình thiết chế Văn hóa - Thể thao:
- Đầu tư xây dựng các công trình, thiết chế văn hóa, thể thao từ cấp huyện đến cấp xã, cấp thôn đảm bảo quy chuẩn; bố trí quỹ đất, ưu tiên đầu tư các tổ hợp các công trình, thiết chế văn hóa - thể thao các cấp.
- Đầu tư xây dựng khu trung tâm văn hóa thể thao, công viên tại thị trấn.
- Hoàn chỉnh hệ thống các công trình văn hóa, thể dục thể thao theo tầng bậc ở các đô thị và các điểm dân cư nông thôn trên địa bàn huyện.
5.4.8. Hệ thống các công trình Quốc phòng
Xây dựng hệ thống hầm hào, công sự trong căn cứ chiến đấu, căn cứ hậu phương theo định hướng “Quy hoạch cho nhiệm vụ Quốc phòng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050”.

Content:
Các phân vùng bảo tồn, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên
Các vùng kiểm soát, hạn chế phát triển bao gồm:
- Khu vực các di tích, danh thắng được xếp hạng.
- Khu vực cảnh quan nông nghiệp ven sông Mã, bảo vệ nguồn nước.
- Khu vực rừng phòng hộ, rừng tự nhiên;
- Khu vực các mỏ khai thác cát, sỏi và vật liệu xây dựng.
- Các khu vực đất Quốc phòng an ninh hiện có và các khu đất đã được quy hoạch cho nhiệm vụ Quốc phòng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (như: trường bắn, thao trường huấn luyện, khu tiếp nhận quân nhân dự bị, khu căn cứ chiến đấu, khu căn cứ hậu phương....).
5.3. Tổ chức hệ thống đô thị và nông thôn
5.3.1. Hệ thống đô thị
- Giai đoạn đến năm 2025: Toàn huyện có 01 đô thị là thị trấn Phong Sơn phấn đấu đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV. Dân số đô thị khoảng 22.000 người.
- Giai đoạn đến năm 2030: Toàn huyện có 03 đô thị, bao gồm thị trấn Phong Sơn, Đô thị Cẩm Tân, Đô thị Cẩm Lương. Cụ thể như sau:
+ Thị trấn Phong Sơn: Phạm vi gồm toàn bộ địa giới hành chính của thị trấn Phong Sơn. Quy mô diện tích khoảng 3.441,98 ha; dân số hiện trạng khoảng 18.803 người, dự báo dân số đến năm 2030 là 25.000 người. Tính chất: Là đô thị loại IV, là thị trấn huyện lỵ, trung tâm hành chính – chính trị, kinh tế văn hóa xã huyện của huyện Cẩm Thủy.
+ Đô thị Cẩm Lương: Phạm vi gồm toàn bộ địa giới hành chính của xã Cẩm Lương và một phần địa giới hành chính của các xã Cẩm Thạch, Cẩm Thành và Cẩm Bình. Quy mô diện tích khoảng 2800 ha; dân số hiện trạng khoảng 8.500 người, dân số phát triển đến năm 2030 khoảng 12.000 người. Tính chất: Là đô thị loại V, trung tâm kinh tế tiểu vùng phía Tây Bắc huyện Cẩm Thủy. Phát triển đô thị gắn với dịch vụ du lịch, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch cộng đồng, nông nghiệp hữu cơ và tiểu thủ công nghiệp, làng nghề sản xuất nông lâm nghiệp.
+ Đô thị Cẩm Tân: Phạm vi gồm toàn bộ địa giới hành chính của xã Cẩm Tân. Quy mô diện tích khoảng 1.502 ha; dân số hiện trạng khoảng 6.000 người, dân số phát triển đến năm 2030 khoảng 8.000 người. Tính chất: Là đô thị loại V, trung tâm kinh tế tiểu vùng phía Đông Nam của huyện Cẩm Thủy. Phát triển đô thị gắn với dịch vụ thương mại, nông nghiệp hữu cơ và tiểu thủ công nghiệp, làng nghề sản xuất nông lâm nghiệp.
- Giai đoạn đến năm 2045:
Toàn huyện Cẩm Thủy có 03 đô thị: Thị trấn Phong Sơn (đô thị loại IV), dân số khoảng 30.000 người; Đô thị Cẩm Tân (loại V), dân số khoảng 18.000 người (sáp nhập thêm xã Cẩm Vân); Đô thị Cẩm Lương (loại V), dân số khoảng 15.000 người.
Phấn đấu đạt chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật tương đương chỉ tiêu của đô thị loại IV tại 07 đơn vị hành chính: Thị trấn Phong Sơn, Đô thị Cẩm Tân, Đô thị Cẩm Lương và các xã (Cẩm Tú, Cẩm Bình, Cẩm Giang, Cẩm Ngọc).
5.3.2. Định hướng phát triển khu vực nông thôn
Định hướng phát triển đến năm 2025 đạt 100% các xã nông thôn mới, đạt huyện chuẩn nông thôn mới. Hướng phát triển dân cư nông thôn theo Chương trình phát triển nông thôn mới với mục tiêu chung: Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội từng bước hiện đại với các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giầu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh - trật tự được giữ vững; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần.
5.4. Phân bố và quy mô các không gian phát triển kinh tế
5.4.1. Không gian phát triển công nghiệp
- Hướng phát triển công nghiệp: Tập trung phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng để tạo đột phá trong phát triển kinh tế; ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế như; Sản xuất điện, chế biến nông, lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất phân bón, thức ăn chăn nuôi, hàng may mặc, giầy da.
- Định hướng phát triển cụm công nghiệp:
+ Đến năm 2030 toàn huyện có 03 CCN, với quy mô diện tích khoảng 100,43ha, gồm: CCN Cẩm Tú (quy mô khoảng 25,43ha); CCN Cẩm Châu (quy mô khoảng 25ha); CCN Cẩm Sơn (quy mô khoảng 50ha).
+ Giai đoạn sau 2030, bổ sung CCN Cẩm Tân (quy mô khoảng 15ha), toàn huyện có 04 CCN với quy mô diện tích khoảng 115,43ha.
- Định hướng phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề: Trong giai đoạn tới hỗ trợ phục hồi các làng nghề, TTCN truyền thống của địa phương gắn kết phát triển về dịch vụ thương mại, du lịch:
+ Làng nghề dệt thổ cẩm xã Cẩm Lương.
+ Làng miến xã Cẩm Bình, Cẩm Liên.
5.4.2. Phân bố không gian phát triển nông, lâm nghiệp
- Định hướng phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp: Phát triển nông nghiệp tập trung ứng dụng công nghệ cao. Tích tụ đất đai, sản xuất tập trung gắn với bao tiêu sản phẩm. Đảm Bảo an ninh lương thực và vệ sinh môi trường.
- Xác định nông nghiệp là nền tảng phát triển, nông nghiệp hữu cơ là mũi nhọn. Quy hoạch các vùng sản xuất nông lâm nghiệp như sau:
+ Vùng trồng trọt: Phát triển cây lương thực chủ yếu như: Lúa, ngô..; phát triển cây trồng hàng hóa, hoa màu có giá trị và năng suất cao (Mía, gai... Ớt, bí…); phát triển các khu ứng dụng nông nghiệp CNC tại các xã có quỹ đất nông nghiệp lớn (Cẩm Quý, Cẩm Tú, Cẩm Bình, Cẩm Ngọc, Cẩm Vân); phát triển vùng nguyên liệu cây gai xanh phục vụ nhà máy dệt sợi (An Phước).
+ Chăn nuôi: Phát triển các khu trang trại tập trung theo định hướng phát triển nông thôn mới các xã trên địa bàn huyện. Bố trí trang trại tập trung đảm bảo khoảng các ly an toàn đến các khu vực dân cư.
+ Vùng nuôi trồng thủy, hải sản: Phát triển nuôi trồng thủy sản ổn định phát triển gắn với bảo vệ môi trường nguồn nước.
- Bảo tồn và phát triển lâm nghiệp, trồng và bảo vệ rừng tự nhiên gắn với đảm bảo phòng cháy rừng.
5.4.3. Phân bố không gian phát triển du lịch và bảo vệ cảnh quan, bảo tồn
a) Định hướng phát triển du lịch:
Phát triển mạnh khu du lịch suối cá Cẩm Lương với các dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái và các dịch vụ vui chơi giải trí và thể thao ngoài trời phục vụ khách du lịch (như sân tập golf, tennis, bể bơi …) và các di tích danh thắng được xếp hạng cấp tỉnh. Phát huy, bảo tồn, phục hồi các làng nghề, lễ hội. Phát triển các sản phẩm đặc trưng. Hình thành các tua tuyến du lịch trong và ngoài tỉnh.
* Loại hình, sản phẩm du lịch: Du lịch cộng đồng; du lịch sinh thái; du lịch văn hóa, lễ hội; du lịch ẩm thực; du lịch mua sắm; du lịch nông nghiệp;
* Tuyến du lịch trong và ngoài tỉnh
- Các tuyến du lịch trong tỉnh:
+ Thành phố Thanh Hóa - Chùa Giáng - Thành nhà Hồ - suối cá Cẩm Lương.
+ Thành phố Thanh Hóa – Suối cá Cẩm Lương – Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
+ Thành phố Thanh Hóa – Suối cá Cẩm Lương – Lam Kinh – Sầm Sơn.
+ Du lịch tuyến sông Mã (Suối cá Thần – Cửa Hà – Ngã Ba Bông)
- Các tuyến du lịch ngoài tỉnh:
+ Hà Nội - Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông - Suối cá Cẩm Lương – Sầm Sơn.
+ Hà Nội - Lam Kinh - Thành nhà Hồ - Suối cá Cẩm Lương– Sầm Sơn.
+ Hà Nội – Mai Châu - Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông - Suối cá Cẩm Lương – Sầm Sơn.
+ Cửa khẩu Na Mèo - Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông - Suối cá Cẩm Lương – Sầm Sơn.
+ Thành phố Hồ Chí Minh – Sân bay Thọ Xuân - Thành nhà Hồ - Suối cá Cẩm Lương– Sầm Sơn.
+ Cẩm Thủy – Cúc Phương (Ninh Bình) – Mai Châu (Hòa Bình).
Phân bố không gian các khu, điểm du lịch:
- Khu du lịch suối thần Cẩm Lương: quy mô khoảng 400ha;
- Khu du lịch hồ Thung Bằng: quy mô khoảng 50ha.
- Các điểm du lịch gắn với các công trình, di tích, danh thắng đượng xếp hạng: Động Cửa Hà, Chùa Chặng, Chùa Màu, Chùa Vọng… và một số điểm có cảnh quan đẹp như suối cá thần Cẩm Liên, các đập thủy điện.
- Các điểm du lịch nông nghiệp hữu cơ: tại các xã Cẩm Tú, Cẩm Bình, Cẩm Ngọc, Cẩm Tân, Cẩm Vân…
5.4.4. Không gian phát triển thương mại dịch vụ
- Định hướng về phát triển hệ thống chợ: Đến năm 2045, toàn huyện có 15 chợ, trên cơ sở 14 chợ hiện có bổ sung thêm chợ mới tại Cẩm Lương.
- Định hướng về phát triển hệ thống trung tâm thương mại: Phát triển 04 trung tâm thương mại tại các khu vực đô thị. Bố trí các khu thương mại tại các nút giao thông chính của các tuyến Quốc lộ, Đường tỉnh.
5.4.Hệ thống công trình y tế
- Nâng cấp bệnh viện huyện quy mô giường bệnh lên 350 giường bệnh.
- Nâng cấp, cải tạo chỉnh trang các trạm y tế cấp xã.
- Khuyến khích, phát triển các phòng khám đa khoa tư nhân tại các đô thị.
5.4.6. Hệ thống công trình giáo dục
Về quy mô giữ nguyên số lượng các cơ sở giáo dục đạo tạo các cấp học theo hiện trạng là 59 trường. Tập trung ổn định các trường học trong hệ thống giáo dục hiện có từng bước cải thiện cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng đào tạo và tăng thêm lớp học tùy theo nhu cầu thực tế. Các công trình giáo dục cấp từ THCS trở xuống sẽ cụ thể hóa trong quy hoạch chung các đô thị.
5.4.7. Hệ thống công trình hành chính, thiết chế văn hóa - thể thao
a) Hệ thống trụ sở cơ quan hành chính:
- Đối với các công trình hành chính, cơ quan cấp huyện: Từng bước đầu tư nâng cấp, cải tạo, di dời các công trình hành chính, cơ quan cấp huyện tạo hướng tiếp cận tốt và không gian kiến trúc, cảnh quan của khu trung tâm đồng bộ hiện đại, khang trang đáp ứng nhu cầu làm việc và phục vụ.
- Đối với các công trình hành chính, cơ quan cấp xã, thị trấn: Cải tạo chỉnh trang, nâng cấp các trụ sở UBND các xã.
- Đối với các công trình hành chính, cơ quan đô thị: Từng bước đầu tư xây dựng đồng bộ theo các quy hoạch đô thị được duyệt.
Hệ thống công trình thiết chế Văn hóa - Thể thao:
- Đầu tư xây dựng các công trình, thiết chế văn hóa, thể thao từ cấp huyện đến cấp xã, cấp thôn đảm bảo quy chuẩn; bố trí quỹ đất, ưu tiên đầu tư các tổ hợp các công trình, thiết chế văn hóa - thể thao các cấp.
- Đầu tư xây dựng khu trung tâm văn hóa thể thao, công viên tại thị trấn.
- Hoàn chỉnh hệ thống các công trình văn hóa, thể dục thể thao theo tầng bậc ở các đô thị và các điểm dân cư nông thôn trên địa bàn huyện.
5.4.8. Hệ thống các công trình Quốc phòng
Xây dựng hệ thống hầm hào, công sự trong căn cứ chiến đấu, căn cứ hậu phương theo định hướng “Quy hoạch cho nhiệm vụ Quốc phòng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050”.