Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1459/QĐ-UBND 2019 mạng lưới đơn vị sự nghiệp công lập ngành Y tế tỉnh Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "13/12/2019", "sign_number": "1459/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "13/12/2019", "sign_number": "1459/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "13/12/2019", "sign_number": "1459/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "13/12/2019", "sign_number": "1459/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "13/12/2019", "sign_number": "1459/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1459/QĐ-UBND 2019 mạng lưới đơn vị sự nghiệp công lập ngành Y tế tỉnh Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập ngành Y tế tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, với các nội dung sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế
...
d) Định hướng giai đoạn 2026 - 2030:
Sáp nhập Bệnh viện Suối khoáng Mỹ Lâm với Bệnh viện Phục hồi chức năng Hương Sen. Sau khi sắp xếp lại còn 18 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y; tiếp tục củng cố tổ chức và phát triển chuyên môn; đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu tránh nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, nhân sự; tăng cường sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước và nhân dân đối với hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
3.2. Về thực hiện cơ chế tài chính:
Căn cứ vào kết quả tình hình tài chính và tài sản của các đơn vị và điều kiện thực tế tại địa phương, định hướng cho các năm tiếp theo; giao cho các đơn vị quyền tự chủ theo các nhóm tự chủ về tài chính để có cơ chế hoạt động phù hợp, cụ thể:
a) Năm 2019, thực hiện như sau:
- Nhóm 1: Đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư: Không có.
- Nhóm 2: Đơn vị đảm bảo chi thường xuyên: Không có.
- Nhóm 3: Đơn vị tự đảm bảo một phần chi thường xuyên, gồm: 11 đơn vị và lĩnh vực khám chữa bệnh thuộc 06 Trung tâm Y tế huyện.
- Nhóm 4: Đơn vị do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên gồm: 03 đơn vị và lĩnh vực Y tế dự phòng và Y tế xã, phường, thị trấn thuộc 07 Trung tâm Y tế huyện, thành phố.
b) Giai đoạn năm 2020-2022, thực hiện như sau:
- Nhóm 1: Đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư: Không có.
- Nhóm 2: Đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên, gồm: 03 đơn vị và lĩnh vực khám chữa bệnh của 04 Trung tâm Y tế huyện.
- Nhóm 3: Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, gồm: 08 đơn vị và lĩnh vực khám chữa bệnh của 02 Trung tâm Y tế huyện.
- Nhóm 4: Đơn vị do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên, gồm: 01 đơn vị và lĩnh vực Y tế Dự phòng, Y tế xã, phường, thị trấn của 07 Trung tâm Y tế huyện, thành phố.
c) Giai đoạn năm 2023-2025, thực hiện như sau:
- Nhóm 1: Đơn vị tự đảm bảo Chi thường xuyên và chi đầu tư: Không có.
- Nhóm 2: Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên, gồm: 04 đơn vị và lĩnh vực khám chữa bệnh của 04 Trung tâm Y tế huyện.
- Nhóm 3: Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, gồm: 07 đơn vị và lĩnh vực khám chữa bệnh của 02 Trung tâm Y tế huyện.
- Nhóm 4: Đơn vị do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên, gồm: 01 đơn vị và lĩnh vực Y tế dự phòng, Y tế xã, phường, thị trấn của 07 Trung tâm Y tế huyện, thành phố.
d) Định hướng giai đoạn 2026 - 2030: Tiếp tục chuyển đổi cơ chế hoạt động của các các đơn vị ở mức độ tự chủ cao hơn; không còn đơn vị do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên ở lĩnh vực khám chữa bệnh, thực hiện chuyển sang mô hình doanh nghiệp và thực hiện cổ phần hóa đối với những đơn vị đủ điều kiện theo quy định của pháp luật:
- Nhóm 1: Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư: 03 đơn vị và lĩnh vực khám chữa bệnh của 04 Trung tâm Y tế huyện.
- Nhóm 2: Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, gồm: 04 đơn vị và lĩnh vực khám chữa bệnh của 02 Trung tâm Y tế huyện.
- Nhóm 3: Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, gồm: 04 đơn vị.
- Nhóm 4: Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên: Gồm Trung tâm Y tế thành phố và lĩnh vực Y tế dự phòng, Y tế xã, thị trấn thuộc 06 Trung tâm Y tế huyện.
(Có biểu chi tiết kèm theo)

Content:
Định hướng giai đoạn 2026 - 2030:
Sáp nhập Bệnh viện Suối khoáng Mỹ Lâm với Bệnh viện Phục hồi chức năng Hương Sen. Sau khi sắp xếp lại còn 18 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y; tiếp tục củng cố tổ chức và phát triển chuyên môn; đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu tránh nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, nhân sự; tăng cường sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước và nhân dân đối với hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
3.2. Về thực hiện cơ chế tài chính:
Căn cứ vào kết quả tình hình tài chính và tài sản của các đơn vị và điều kiện thực tế tại địa phương, định hướng cho các năm tiếp theo; giao cho các đơn vị quyền tự chủ theo các nhóm tự chủ về tài chính để có cơ chế hoạt động phù hợp, cụ thể:
a) Năm 2019, thực hiện như sau:
- Nhóm 1: Đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư: Không có.
- Nhóm 2: Đơn vị đảm bảo chi thường xuyên: Không có.
- Nhóm 3: Đơn vị tự đảm bảo một phần chi thường xuyên, gồm: 11 đơn vị và lĩnh vực khám chữa bệnh thuộc 06 Trung tâm Y tế huyện.
- Nhóm 4: Đơn vị do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên gồm: 03 đơn vị và lĩnh vực Y tế dự phòng và Y tế xã, phường, thị trấn thuộc 07 Trung tâm Y tế huyện, thành phố.
b) Giai đoạn năm 2020-2022, thực hiện như sau:
- Nhóm 1: Đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư: Không có.
- Nhóm 2: Đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên, gồm: 03 đơn vị và lĩnh vực khám chữa bệnh của 04 Trung tâm Y tế huyện.
- Nhóm 3: Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, gồm: 08 đơn vị và lĩnh vực khám chữa bệnh của 02 Trung tâm Y tế huyện.
- Nhóm 4: Đơn vị do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên, gồm: 01 đơn vị và lĩnh vực Y tế Dự phòng, Y tế xã, phường, thị trấn của 07 Trung tâm Y tế huyện, thành phố.
c) Giai đoạn năm 2023-2025, thực hiện như sau:
- Nhóm 1: Đơn vị tự đảm bảo Chi thường xuyên và chi đầu tư: Không có.
- Nhóm 2: Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên, gồm: 04 đơn vị và lĩnh vực khám chữa bệnh của 04 Trung tâm Y tế huyện.
- Nhóm 3: Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, gồm: 07 đơn vị và lĩnh vực khám chữa bệnh của 02 Trung tâm Y tế huyện.
- Nhóm 4: Đơn vị do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên, gồm: 01 đơn vị và lĩnh vực Y tế dự phòng, Y tế xã, phường, thị trấn của 07 Trung tâm Y tế huyện, thành phố.
Định hướng giai đoạn 2026 - 2030: Tiếp tục chuyển đổi cơ chế hoạt động của các các đơn vị ở mức độ tự chủ cao hơn; không còn đơn vị do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên ở lĩnh vực khám chữa bệnh, thực hiện chuyển sang mô hình doanh nghiệp và thực hiện cổ phần hóa đối với những đơn vị đủ điều kiện theo quy định của pháp luật:
- Nhóm 1: Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư: 03 đơn vị và lĩnh vực khám chữa bệnh của 04 Trung tâm Y tế huyện.
- Nhóm 2: Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, gồm: 04 đơn vị và lĩnh vực khám chữa bệnh của 02 Trung tâm Y tế huyện.
- Nhóm 3: Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, gồm: 04 đơn vị.
- Nhóm 4: Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên: Gồm Trung tâm Y tế thành phố và lĩnh vực Y tế dự phòng, Y tế xã, thị trấn thuộc 06 Trung tâm Y tế huyện.
(Có biểu chi tiết kèm theo)