Document: Điều 1 Quyết định 09/2019/QĐ-UBND quy định nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "02/04/2019", "sign_number": "09/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "02/04/2019", "sign_number": "09/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "02/04/2019", "sign_number": "09/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "02/04/2019", "sign_number": "09/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "02/04/2019", "sign_number": "09/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 09/2019/QĐ-UBND quy định nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng Hà Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Quyết định này quy định một số nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang, cụ thể như sau:
1. Hệ số K thành phần thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2, phần II, Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
2. Tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng
a) Đối tượng được tạm ứng: Bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng; đơn vị, tổ chức được giao hỗ trợ Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ chi trả.
b) Số lần tạm ứng là một lần trong năm kế hoạch; tỷ lệ tạm ứng tối đa 50% tổng số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng mà các đối tượng được nhận trong năm theo kế hoạch thu, chi đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Đối với diện tích rừng có mức chi trả dịch vụ môi trường rừng lớn hơn 2 lần mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước cho khoán bảo vệ rừng từ một bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng, thì phần chi trả lớn hơn 2 lần đó sẽ được điều tiết cho diện tích rừng của đối tượng có mức chi trả dịch vụ môi trường rừng bình quân 01 ha từ thấp nhất trở lên, mức điều tiết không quá 50% số tiền lớn hơn 2 lần mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước cho khoán bảo vệ rừng cho 01 đối tượng.
4. Kinh phí dự phòng hàng năm được trích 5% trên tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng thực thu trong năm của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng.

Content:
Điều 1. Quyết định này quy định một số nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang, cụ thể như sau:
1. Hệ số K thành phần thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2, phần II, Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
2. Tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng
a) Đối tượng được tạm ứng: Bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng; đơn vị, tổ chức được giao hỗ trợ Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ chi trả.
b) Số lần tạm ứng là một lần trong năm kế hoạch; tỷ lệ tạm ứng tối đa 50% tổng số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng mà các đối tượng được nhận trong năm theo kế hoạch thu, chi đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Đối với diện tích rừng có mức chi trả dịch vụ môi trường rừng lớn hơn 2 lần mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước cho khoán bảo vệ rừng từ một bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng, thì phần chi trả lớn hơn 2 lần đó sẽ được điều tiết cho diện tích rừng của đối tượng có mức chi trả dịch vụ môi trường rừng bình quân 01 ha từ thấp nhất trở lên, mức điều tiết không quá 50% số tiền lớn hơn 2 lần mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước cho khoán bảo vệ rừng cho 01 đối tượng.
4. Kinh phí dự phòng hàng năm được trích 5% trên tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng thực thu trong năm của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng.