Document: Điều 1 Quyết định 09/2011/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng học phí Đại học Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/02/2011", "sign_number": "09/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/02/2011", "sign_number": "09/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/02/2011", "sign_number": "09/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/02/2011", "sign_number": "09/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/02/2011", "sign_number": "09/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 09/2011/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng học phí Đại học Tiền Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng học phí của Trường Đại học Tiền Giang từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 như sau:
1. Đối tượng thu học phí
a) Học sinh, sinh viên học tập tại Trường Đại học Tiền Giang;
b) Sinh viên, học viên học các lớp do Trường Đại học Tiền Giang liên kết đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên với các cơ sở giáo dục - đào tạo khác.
2. Mức thu
a) Đối với học sinh, sinh viên học tập tại Trường Đại học Tiền Giang

Bậc, ngành nghề đào tạo

Năm học 2010 - 2011

Năm học 2011 - 2012

Năm học 2012 - 2013

Năm học 2013 - 2014

Năm học 2014 - 2015

a) Nhóm 1: Khoa học xã hội, kinh tế, luật; Nông, lâm, thủy sản

Bậc đại học

87.000 đồng/tín chỉ

102.000 đồng/tín chỉ

120.000 đồng/tín chỉ

140.000 đồng/tín chỉ

164.000 đồng/tín chỉ

Bậc cao đẳng

69.000 đồng/tín chỉ

81.000 đồng/tín chỉ

95.000 đồng/tín chỉ

111.000 đồng/tín chỉ

130.000 đồng/tín chỉ

Bậc TCCN

2.000.000 đồng/năm/HS

2.300.000 đồng/năm/HS

2.700.000 đồng/năm/HS

3.200.000 đồng/năm/HS

3.700.000 đồng/năm/HS

b) Nhóm 2: Khoa học tự nhiên; Kỹ thuật, công nghệ; Thể dục thể thao, nghệ thuật; Khách sạn du lịch

Bậc đại học

89.000 đồng/tín chỉ

107.000 đồng/tín chỉ

128.000 đồng/tín chỉ

154.000 đồng/tín chỉ

185.000 đồng/tín chỉ

Bậc cao đẳng

74.000 đồng/tín chỉ

89.000 đồng/tín chỉ

107.000 đồng/tín chỉ

128.000 đồng/tín chỉ

154.000 đồng/tín chỉ

Bậc TCCN

2.100.000 đồng/năm/HS

2.500.000 đồng/năm/HS

3.000.000 đồng/năm/HS

3.600.000 đồng/năm/HS

4.300.000 đồng/năm/HS

b) Đối với sinh viên, học viên các lớp do Trường Đại học Tiền Giang liên kết đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên với các cơ sở giáo dục - đào tạo khác thì mức thu bằng 150% mức thu học phí đối với sinh viên, học sinh cùng nhóm ngành nghề đang đào tạo tại Trường Đại học Tiền Giang.
3. Thực hiện quy định về miễn, giảm học phí
Đối tượng được miễn, được giảm học phí; cơ chế miễn, giảm học phí, thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ.
4. Tổ chức thu và sử dụng học phí
a) Tổ chức thu:
- Học phí được thu 10 tháng/năm. Trong trường hợp tổ chức giảng dạy, học tập theo học chế tín chỉ, Trường quy đổi để thu học phí theo tín chỉ song tổng số học phí thu theo tín chỉ của cả khóa học không được vượt quá mức học phí quy định cho khóa học nếu thu theo năm học.
- Trường Đại học Tiền Giang có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp Kho bạc Nhà nước, sử dụng biên lai thu học phí theo quy định của Bộ Tài chính.
b) Quản lý và sử dụng học phí:
- Nguồn thu học phí được sử dụng theo quy định của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với sự nghiệp công lập.
- Thu, chi học phí phải tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.
5. Thời gian thực hiện
Mức thu học phí quy định tại Quyết định này được thực hiện kể từ học kỳ II năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng học phí của Trường Đại học Tiền Giang từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 như sau:
1. Đối tượng thu học phí
a) Học sinh, sinh viên học tập tại Trường Đại học Tiền Giang;
b) Sinh viên, học viên học các lớp do Trường Đại học Tiền Giang liên kết đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên với các cơ sở giáo dục - đào tạo khác.
2. Mức thu
a) Đối với học sinh, sinh viên học tập tại Trường Đại học Tiền Giang

Bậc, ngành nghề đào tạo

Năm học 2010 - 2011

Năm học 2011 - 2012

Năm học 2012 - 2013

Năm học 2013 - 2014

Năm học 2014 - 2015

a) Nhóm 1: Khoa học xã hội, kinh tế, luật; Nông, lâm, thủy sản

Bậc đại học

87.000 đồng/tín chỉ

102.000 đồng/tín chỉ

120.000 đồng/tín chỉ

140.000 đồng/tín chỉ

164.000 đồng/tín chỉ

Bậc cao đẳng

69.000 đồng/tín chỉ

81.000 đồng/tín chỉ

95.000 đồng/tín chỉ

111.000 đồng/tín chỉ

130.000 đồng/tín chỉ

Bậc TCCN

2.000.000 đồng/năm/HS

2.300.000 đồng/năm/HS

2.700.000 đồng/năm/HS

3.200.000 đồng/năm/HS

3.700.000 đồng/năm/HS

b) Nhóm 2: Khoa học tự nhiên; Kỹ thuật, công nghệ; Thể dục thể thao, nghệ thuật; Khách sạn du lịch

Bậc đại học

89.000 đồng/tín chỉ

107.000 đồng/tín chỉ

128.000 đồng/tín chỉ

154.000 đồng/tín chỉ

185.000 đồng/tín chỉ

Bậc cao đẳng

74.000 đồng/tín chỉ

89.000 đồng/tín chỉ

107.000 đồng/tín chỉ

128.000 đồng/tín chỉ

154.000 đồng/tín chỉ

Bậc TCCN

2.100.000 đồng/năm/HS

2.500.000 đồng/năm/HS

3.000.000 đồng/năm/HS

3.600.000 đồng/năm/HS

4.300.000 đồng/năm/HS

b) Đối với sinh viên, học viên các lớp do Trường Đại học Tiền Giang liên kết đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên với các cơ sở giáo dục - đào tạo khác thì mức thu bằng 150% mức thu học phí đối với sinh viên, học sinh cùng nhóm ngành nghề đang đào tạo tại Trường Đại học Tiền Giang.
3. Thực hiện quy định về miễn, giảm học phí
Đối tượng được miễn, được giảm học phí; cơ chế miễn, giảm học phí, thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ.
4. Tổ chức thu và sử dụng học phí
a) Tổ chức thu:
- Học phí được thu 10 tháng/năm. Trong trường hợp tổ chức giảng dạy, học tập theo học chế tín chỉ, Trường quy đổi để thu học phí theo tín chỉ song tổng số học phí thu theo tín chỉ của cả khóa học không được vượt quá mức học phí quy định cho khóa học nếu thu theo năm học.
- Trường Đại học Tiền Giang có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp Kho bạc Nhà nước, sử dụng biên lai thu học phí theo quy định của Bộ Tài chính.
b) Quản lý và sử dụng học phí:
- Nguồn thu học phí được sử dụng theo quy định của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với sự nghiệp công lập.
- Thu, chi học phí phải tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.
5. Thời gian thực hiện
Mức thu học phí quy định tại Quyết định này được thực hiện kể từ học kỳ II năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015.