Document: Điều 13 Thông tư 14/2023/TT-BGTVT đăng ký phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp đặc biệt mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2023", "sign_number": "14/2023/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Danh Huy", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2023", "sign_number": "14/2023/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Danh Huy", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2023", "sign_number": "14/2023/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Danh Huy", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2023", "sign_number": "14/2023/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Danh Huy", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2023", "sign_number": "14/2023/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Danh Huy", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 13 Thông tư 14/2023/TT-BGTVT đăng ký phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp đặc biệt mới nhất có nội dung như sau:

Điều 13. Chế độ báo cáo
1. Tên báo cáo: Báo cáo thống kê tình hình đăng ký phương tiện giao thông đường sắt.
2. Nội dung yêu cầu báo cáo
a) Tổng số phương tiện tại thời điểm báo cáo;
b) Biến động số lượng phương tiện so với kỳ báo cáo trước;
c) Tổng số phương tiện có Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện tại thời điểm báo cáo;
d) Số liệu cấp, cấp lại, xóa, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện trong năm báo cáo;
đ) Dự kiến nhu cầu năm tới;
e) Các nội dung cụ thể;
3. Đối tượng thực hiện báo cáo: Chủ sở hữu, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Cơ quan nhận báo cáo:
a) Cục Đường sắt Việt Nam, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của địa phương nhận báo cáo từ Chủ sở hữu;
b) Bộ Giao thông vận tải nhận báo cáo từ Cục Đường sắt Việt Nam.
5. Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo định kỳ được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống thư điện tử hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
6. Thời hạn gửi báo cáo:
a) Chủ sở hữu gửi báo cáo về Cục Đường sắt Việt Nam, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của địa phương định kỳ từ ngày 15 đến ngày 20 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu;
b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của địa phương gửi báo cáo về Cục Đường sắt Việt Nam định kỳ từ ngày 21 đến ngày 23 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu;
c) Cục Đường sắt Việt Nam gửi báo cáo về Bộ Giao thông vận tải định kỳ từ ngày 25 đến ngày 30 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu.
7. Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu.
8. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 năm báo cáo hoặc đến thời điểm theo yêu cầu.
9. Mẫu báo cáo: Theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.

Content:
Điều 13. Chế độ báo cáo
1. Tên báo cáo: Báo cáo thống kê tình hình đăng ký phương tiện giao thông đường sắt.
2. Nội dung yêu cầu báo cáo
a) Tổng số phương tiện tại thời điểm báo cáo;
b) Biến động số lượng phương tiện so với kỳ báo cáo trước;
c) Tổng số phương tiện có Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện tại thời điểm báo cáo;
d) Số liệu cấp, cấp lại, xóa, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện trong năm báo cáo;
đ) Dự kiến nhu cầu năm tới;
e) Các nội dung cụ thể;
3. Đối tượng thực hiện báo cáo: Chủ sở hữu, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Cơ quan nhận báo cáo:
a) Cục Đường sắt Việt Nam, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của địa phương nhận báo cáo từ Chủ sở hữu;
b) Bộ Giao thông vận tải nhận báo cáo từ Cục Đường sắt Việt Nam.
5. Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo định kỳ được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống thư điện tử hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
6. Thời hạn gửi báo cáo:
a) Chủ sở hữu gửi báo cáo về Cục Đường sắt Việt Nam, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của địa phương định kỳ từ ngày 15 đến ngày 20 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu;
b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của địa phương gửi báo cáo về Cục Đường sắt Việt Nam định kỳ từ ngày 21 đến ngày 23 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu;
c) Cục Đường sắt Việt Nam gửi báo cáo về Bộ Giao thông vận tải định kỳ từ ngày 25 đến ngày 30 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu.
7. Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu.
8. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 năm báo cáo hoặc đến thời điểm theo yêu cầu.
9. Mẫu báo cáo: Theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.