Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 704/QĐ-TTg  phê duyệt Đề án Giáo dục 5 triệu bà mẹ nuôi dạy con tốt

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/05/2010", "sign_number": "704/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/05/2010", "sign_number": "704/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/05/2010", "sign_number": "704/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/05/2010", "sign_number": "704/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/05/2010", "sign_number": "704/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 704/QĐ-TTg  phê duyệt Đề án Giáo dục 5 triệu bà mẹ nuôi dạy con tốt

Điều 1. Phê duyệt Đề án Giáo dục 5 triệu bà mẹ nuôi, dạy con tốt (giai đoạn 2010 - 2015) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu cụ thể
Đến hết năm 2015, công tác giáo dục, tuyên truyền nuôi, dạy con tốt cho bà mẹ có con dưới 16 tuổi phấn đấu đạt được kết quả sau:
a. 5 triệu bà mẹ có con dưới 16 tuổi được tập huấn kiến thức đúng về quyền trẻ em, nhằm thực hiện chăm sóc, thực hành nuôi, dạy con theo từng độ tuổi; trong đó, có 3 triệu bà mẹ có con dưới 16 tuổi được hướng dẫn thực hiện và áp dụng kỹ năng trong giáo dục, nuôi dưỡng trẻ em vị thành niên;
b. Có ít nhất 3 triệu bà mẹ trở lên có con dưới 16 tuổi thực hành đúng các phương pháp giáo dục trẻ em dưới 16 tuổi (phù hợp theo từng độ tuổi) và áp dụng thực hiện có hiệu quả;
c. Có ít nhất 1,5 triệu trẻ vị thành niên được tiếp cận các kiến thức về sức khoẻ sinh sản và giáo dục kỹ năng để đối mặt với các khó khăn trong cuộc sống;
d. 100% Hội Liên hiệp Phụ nữ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong cả nước được cung cấp tài liệu hướng dẫn cho huấn luyện viên chủ chốt, cẩm nang cho cộng tác viên và tài liệu truyền thông cho cộng đồng;
đ. 100% báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở của các tỉnh thí điểm triển khai thực hiện tập huấn về kiến thức nuôi, dạy con và kỹ năng truyền thông, vận động các bà mẹ nuôi, dạy con tốt;
e. 100% cán bộ chuyên trách công tác gia đình của Hội Liên hiệp Phụ nữ các tỉnh, thành phố được tập huấn kiến thức nuôi, dạy con tốt; được thường xuyên cung cấp thông tin và hướng dẫn sử dụng thành thạo các loại tài liệu truyền thông về nội dung nuôi, dạy con tốt;
g. 100% Hội Liên hiệp Phụ nữ các tỉnh, thành phố có giảng viên chủ chốt về nuôi, dạy con;
h. 5 triệu bà mẹ được tham dự các buổi truyền thông, tư vấn, tập huấn, biết cách chia sẻ, thu hút sự tham gia, hỗ trợ của các ông bố trong việc nuôi, dạy con;
i. Có ít nhất 2 triệu ông bố trong gia đình có con dưới 16 tuổi được tiếp cận với các thông tin về nuôi, dạy con, bình đẳng giới, phòng chống bạo lực gia đình thông qua tư vấn, sinh hoạt câu lạc bộ, hội họp, các sự kiện và tài liệu truyền thông tại cộng đồng;
k. 100% Hội Liên hiệp Phụ nữ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng, duy trì, nhân rộng câu lạc bộ gia đình hạnh phúc.
II. ĐỐI TƯỢNG
1. Trực tiếp: Các bà mẹ có con dưới 16 tuổi và trẻ em.
2. Gián tiếp:
a. Các ông bố trong gia đình có con dưới 16 tuổi;
b. Các thành viên trong gia đình có con dưới 16 tuổi trực tiếp chăm sóc trẻ em;
c. Cán bộ, hội viên phụ nữ;
d. Các ban, ngành, đoàn thể liên quan và người dân trong cộng đồng.
III. NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ
1. Nội dung giáo dục, bồi dưỡng
a. Các kiến thức về nuôi con theo khoa học (dinh dưỡng cho trẻ em, chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em, sức khoẻ và dinh dưỡng bà mẹ khi mang thai, phòng chống các bệnh thông thường ở trẻ em …);
b. Phương pháp dạy con (đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi; giáo dục trẻ vị thành niên; giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em; giáo dục giới tính, tình bạn, tình yêu; giáo dục trẻ em phòng ngừa tệ nạn xã hội, vi phạm pháp luật; phòng, chống lạm dụng tình dục trẻ em; phòng, chống sử dụng lao động trẻ em …);
c. Quyền và nghĩa vụ của trẻ em và việc bảo đảm thực hiện quyền và nghĩa vụ của trẻ em;
d. Giáo dục gia đình (tổ chức cuộc sống gia đình, xây dựng gia đình “No ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc”, bình đẳng gia đình, phòng chống bạo lực gia đình, đạo đức, lối sống, giao tiếp, ứng xử trong gia đình…).
2. Nhiệm vụ
a. Thông tin - giáo dục - truyền thông các kiến thức, kỹ năng về nuôi, dạy con tốt cho các bà mẹ có con dưới 16 tuổi, nhất là lứa tuổi trẻ em vị thành niên trong cộng đồng, hệ thống trường học, trên các phương tiện thông tin, truyền thông đại chúng;
b. Xây dựng lực lượng cán bộ, tuyên truyền viên nòng cốt trong tổ chức, thực hiện tuyên truyền, giáo dục nuôi, dạy con tốt cho các bà mẹ có con dưới 16 tuổi;
c. Triển khai các hoạt động của Đề án;
d. Kiểm tra, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các hoạt động của Đề án hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Khảo sát về kiến thức, thái độ, hành vi và nhu cầu về nuôi, dạy con của các bà mẹ, ông bố và trẻ em dưới 16 tuổi tại các xã điểm nhằm tìm hiểu tình hình, đề ra các hoạt động can thiệp phù hợp và là cơ sở để xây dựng kế hoạch hoạt động giai đoạn tiếp theo;
2. Biên soạn, xây dựng tài liệu giảng dạy và tài liệu truyền thông bao gồm: tài liệu đào tạo cho giảng viên chủ chốt; tài liệu hướng dẫn cho giảng viên (các kỹ năng giảng dạy, truyền thông, vận động); tài liệu về quyền con người, quyền trẻ em, kỹ năng sống của trẻ cho các đối tượng của Đề án; tài liệu truyền thông cho cộng tác viên của người dân trong cộng đồng;

Content:
Mục tiêu cụ thể
Đến hết năm 2015, công tác giáo dục, tuyên truyền nuôi, dạy con tốt cho bà mẹ có con dưới 16 tuổi phấn đấu đạt được kết quả sau:
a. 5 triệu bà mẹ có con dưới 16 tuổi được tập huấn kiến thức đúng về quyền trẻ em, nhằm thực hiện chăm sóc, thực hành nuôi, dạy con theo từng độ tuổi; trong đó, có 3 triệu bà mẹ có con dưới 16 tuổi được hướng dẫn thực hiện và áp dụng kỹ năng trong giáo dục, nuôi dưỡng trẻ em vị thành niên;
b. Có ít nhất 3 triệu bà mẹ trở lên có con dưới 16 tuổi thực hành đúng các phương pháp giáo dục trẻ em dưới 16 tuổi (phù hợp theo từng độ tuổi) và áp dụng thực hiện có hiệu quả;
c. Có ít nhất 1,5 triệu trẻ vị thành niên được tiếp cận các kiến thức về sức khoẻ sinh sản và giáo dục kỹ năng để đối mặt với các khó khăn trong cuộc sống;
d. 100% Hội Liên hiệp Phụ nữ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong cả nước được cung cấp tài liệu hướng dẫn cho huấn luyện viên chủ chốt, cẩm nang cho cộng tác viên và tài liệu truyền thông cho cộng đồng;
đ. 100% báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở của các tỉnh thí điểm triển khai thực hiện tập huấn về kiến thức nuôi, dạy con và kỹ năng truyền thông, vận động các bà mẹ nuôi, dạy con tốt;
e. 100% cán bộ chuyên trách công tác gia đình của Hội Liên hiệp Phụ nữ các tỉnh, thành phố được tập huấn kiến thức nuôi, dạy con tốt; được thường xuyên cung cấp thông tin và hướng dẫn sử dụng thành thạo các loại tài liệu truyền thông về nội dung nuôi, dạy con tốt;
g. 100% Hội Liên hiệp Phụ nữ các tỉnh, thành phố có giảng viên chủ chốt về nuôi, dạy con;
h. 5 triệu bà mẹ được tham dự các buổi truyền thông, tư vấn, tập huấn, biết cách chia sẻ, thu hút sự tham gia, hỗ trợ của các ông bố trong việc nuôi, dạy con;
i. Có ít nhất 2 triệu ông bố trong gia đình có con dưới 16 tuổi được tiếp cận với các thông tin về nuôi, dạy con, bình đẳng giới, phòng chống bạo lực gia đình thông qua tư vấn, sinh hoạt câu lạc bộ, hội họp, các sự kiện và tài liệu truyền thông tại cộng đồng;
k. 100% Hội Liên hiệp Phụ nữ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng, duy trì, nhân rộng câu lạc bộ gia đình hạnh phúc.
II. ĐỐI TƯỢNG
1. Trực tiếp: Các bà mẹ có con dưới 16 tuổi và trẻ em.
Gián tiếp:
a. Các ông bố trong gia đình có con dưới 16 tuổi;
b. Các thành viên trong gia đình có con dưới 16 tuổi trực tiếp chăm sóc trẻ em;
c. Cán bộ, hội viên phụ nữ;
d. Các ban, ngành, đoàn thể liên quan và người dân trong cộng đồng.
III. NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ
1. Nội dung giáo dục, bồi dưỡng
a. Các kiến thức về nuôi con theo khoa học (dinh dưỡng cho trẻ em, chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em, sức khoẻ và dinh dưỡng bà mẹ khi mang thai, phòng chống các bệnh thông thường ở trẻ em …);
b. Phương pháp dạy con (đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi; giáo dục trẻ vị thành niên; giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em; giáo dục giới tính, tình bạn, tình yêu; giáo dục trẻ em phòng ngừa tệ nạn xã hội, vi phạm pháp luật; phòng, chống lạm dụng tình dục trẻ em; phòng, chống sử dụng lao động trẻ em …);
c. Quyền và nghĩa vụ của trẻ em và việc bảo đảm thực hiện quyền và nghĩa vụ của trẻ em;
d. Giáo dục gia đình (tổ chức cuộc sống gia đình, xây dựng gia đình “No ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc”, bình đẳng gia đình, phòng chống bạo lực gia đình, đạo đức, lối sống, giao tiếp, ứng xử trong gia đình…).
Nhiệm vụ
a. Thông tin - giáo dục - truyền thông các kiến thức, kỹ năng về nuôi, dạy con tốt cho các bà mẹ có con dưới 16 tuổi, nhất là lứa tuổi trẻ em vị thành niên trong cộng đồng, hệ thống trường học, trên các phương tiện thông tin, truyền thông đại chúng;
b. Xây dựng lực lượng cán bộ, tuyên truyền viên nòng cốt trong tổ chức, thực hiện tuyên truyền, giáo dục nuôi, dạy con tốt cho các bà mẹ có con dưới 16 tuổi;
c. Triển khai các hoạt động của Đề án;
d. Kiểm tra, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các hoạt động của Đề án hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Khảo sát về kiến thức, thái độ, hành vi và nhu cầu về nuôi, dạy con của các bà mẹ, ông bố và trẻ em dưới 16 tuổi tại các xã điểm nhằm tìm hiểu tình hình, đề ra các hoạt động can thiệp phù hợp và là cơ sở để xây dựng kế hoạch hoạt động giai đoạn tiếp theo;
Biên soạn, xây dựng tài liệu giảng dạy và tài liệu truyền thông bao gồm: tài liệu đào tạo cho giảng viên chủ chốt; tài liệu hướng dẫn cho giảng viên (các kỹ năng giảng dạy, truyền thông, vận động); tài liệu về quyền con người, quyền trẻ em, kỹ năng sống của trẻ cho các đối tượng của Đề án; tài liệu truyền thông cho cộng tác viên của người dân trong cộng đồng;