Document: Khoản 11 Điều 71 Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT quản lý thuốc bảo vệ thực vật mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "08/06/2015", "sign_number": "21/2015/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "08/06/2015", "sign_number": "21/2015/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "08/06/2015", "sign_number": "21/2015/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "08/06/2015", "sign_number": "21/2015/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "08/06/2015", "sign_number": "21/2015/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 71 Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT quản lý thuốc bảo vệ thực vật mới nhất

Điều 71. Cách ghi những nội dung bắt buộc trên nhãn thuốc bảo vệ thực vật
...
11. Hướng dẫn sử dụng, bảo quản
a) Công dụng, đối tượng phòng trừ (sinh vật gây hại, cây trồng);
b) Liều lượng, nồng độ, số lần, thời điểm và phương pháp xử lý;
c) Cách pha, trộn, phun rải và tỷ lệ dùng thuốc;
d) Thời gian cách ly;
đ) Khả năng phối hợp với các loại thuốc khác (nếu có);
e) Đề phòng kháng thuốc và thông tin về quản lý (nếu có);
g) Đối với thuốc bảo vệ thực vật độc cao với ong mật sử dụng cho cây ăn quả, phải ghi cảnh báo: “không phun thuốc giai đoạn cây ra hoa”;
h) Đối với thuốc bảo vệ thực vật độc cao với cá theo phân loại của GHS sử dụng cho lúa phải ghi cảnh báo: “thuốc độc cao với cá, không sử dụng trong khu vực nuôi trồng thủy sản”;
i) Thông tin cần ngăn ngừa việc sử dụng sai hoặc không phù hợp;
k) Cách bảo quản, xử lý thuốc thừa và bao bì trong và sau khi sử dụng;
l) Phải ghi rõ điều kiện cần thiết để bảo quản thuốc trên nhãn thuốc. Ví dụ: Bảo quản ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30ºC.

Content:
Hướng dẫn sử dụng, bảo quản
a) Công dụng, đối tượng phòng trừ (sinh vật gây hại, cây trồng);
b) Liều lượng, nồng độ, số lần, thời điểm và phương pháp xử lý;
c) Cách pha, trộn, phun rải và tỷ lệ dùng thuốc;
d) Thời gian cách ly;
đ) Khả năng phối hợp với các loại thuốc khác (nếu có);
e) Đề phòng kháng thuốc và thông tin về quản lý (nếu có);
g) Đối với thuốc bảo vệ thực vật độc cao với ong mật sử dụng cho cây ăn quả, phải ghi cảnh báo: “không phun thuốc giai đoạn cây ra hoa”;
h) Đối với thuốc bảo vệ thực vật độc cao với cá theo phân loại của GHS sử dụng cho lúa phải ghi cảnh báo: “thuốc độc cao với cá, không sử dụng trong khu vực nuôi trồng thủy sản”;
i) Thông tin cần ngăn ngừa việc sử dụng sai hoặc không phù hợp;
k) Cách bảo quản, xử lý thuốc thừa và bao bì trong và sau khi sử dụng;
l) Phải ghi rõ điều kiện cần thiết để bảo quản thuốc trên nhãn thuốc. Ví dụ: Bảo quản ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30ºC.