Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1309/QĐ-UBND 2008 xây dựng phát triển khoa học công nghệ Cần Thơ đến 2010

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "03/06/2008", "sign_number": "1309/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "03/06/2008", "sign_number": "1309/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "03/06/2008", "sign_number": "1309/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "03/06/2008", "sign_number": "1309/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "03/06/2008", "sign_number": "1309/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1309/QĐ-UBND 2008 xây dựng phát triển khoa học công nghệ Cần Thơ đến 2010

Điều 1. Phê duyệt Chương trình xây dựng và phát triển khoa học công nghệ thành phố Cần Thơ đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Định hướng phát triển khoa học và công nghệ:
2.1. Tầm nhìn phát triển khoa học công nghệ đến năm 2020:
- Đẩy mạnh nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ hữu hiệu định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố trong từng giai đoạn phát triển;
- Tập trung phát triển các lĩnh vực công nghệ có lợi thế so sánh, công nghệ chủ đạo hỗ trợ định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố theo chiều sâu bao gồm các ngành: công nghệ sinh học, công nghệ bảo quản và chế biến nông sản, công nghệ thông tin - truyền thông, công nghệ cơ khí - chế tạo máy, công nghệ tự động hóa, công nghệ vật liệu mới,...; trong đó, công nghệ sinh học sẽ đạt mức công nghệ cao; là ngành công nghệ mũi nhọn của thành phố;
- Xây dựng và phát triển hệ thống tư vấn công nghệ trong công tác lựa chọn, thẩm định công nghệ tiên tiến trong và ngoài nước, cải tiến công nghệ,... để áp dụng phù hợp với địa phương;
- Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhà nước và quản lý doanh nghiệp, đóng vai trò trung tâm thông tin, tư vấn công nghệ, thị trường cho hoạt động sản xuất kinh doanh, làm nền tảng cho quá trình hội nhập và tiến vào nền kinh tế tri thức;
- Nghiên cứu các vấn đề lý luận về xây dựng và phát triển hệ thống chính trị, quản lý nhà nước, phát triển các thành phần kinh tế trong điều kiện phát triển cụ thể của thành phố Cần Thơ. Giải quyết tốt các vấn đề về xã hội và nhân văn; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và địa phương trong quá trình phát triển và hội nhập với thế giới, giải quyết những vấn đề kinh tế, xã hội và nhân văn trong quá trình tăng trưởng nhanh về kinh tế, nhằm nâng cao đời sống nhân dân và bảo vệ môi trường;
- Phát triển mạnh và đa dạng tiềm lực khoa học và công nghệ, thị trường khoa học - công nghệ, đưa thành phố Cần Thơ thành trung tâm khoa học công nghệ cấp vùng và hình thành sàn giao dịch công nghệ sau năm 2015;
- Thể hiện được vai trò trung tâm khoa học công nghệ cấp vùng, làm đầu mối về nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các lĩnh vực khoa học thế mạnh cho các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long thông qua hệ thống các nghiên cứu hợp tác cấp vùng, cấp quốc gia và quốc tế; thu hút mạnh đầu tư và lực lượng khoa học, công nghệ từ trung ương và từ các tỉnh thành, vùng khác; hình thành các trung tâm nghiên cứu, ứng dụng, triển khai khoa học công nghệ cấp vùng với sự tham gia của nhiều tổ chức khoa học công nghệ các cấp;
- Phát triển mạnh xã hội hóa hoạt động khoa học công nghệ, trong đó một phần quan trọng nguồn đầu tư cho khoa học công nghệ sẽ xuất phát từ các quỹ phát triển khoa học công nghệ.
2.2. Đến năm 2010:
- Tập trung nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoa học công nghệ; hỗ trợ tích cực về mặt khoa học công nghệ cho các chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội, phát triển tiềm lực nội tại khoa học công nghệ của thành phố;
- Chú trọng phát triển công nghệ sinh học, công nghệ bảo quản chế biến nông sản, công nghệ cơ khí, công nghệ vật liệu xây dựng và xây dựng, công nghệ hóa học; tạo điều kiện thuận lợi phát triển công nghệ tự động hóa, công nghệ vật liệu mới;
- Đẩy mạnh hơn nữa, tiến tới hoàn thiện ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản lý nhà nước các cấp, bước đầu đưa hệ thống thông tin khoa học, công nghệ về các doanh nghiệp chủ lực;
- Nghiên cứu các vấn đề về quản lý nhà nước, phát triển hệ thống chính trị, phát triển kinh tế - xã hội bền vững, các vấn đề xã hội và môi trường cụ thể của thành phố Cần Thơ trong bối cảnh chuyển dịch, hội nhập kinh tế và chuẩn bị tiến vào nền kinh tế tri thức;
- Xây dựng các nền tảng để phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ;
- Bước đầu hình thành thị trường khoa học công nghệ thông qua việc hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp, các doanh nghiệp dẫn xuất và tổ chức các phiên chợ công nghệ, chuẩn bị một số cơ sở nền tảng để hình thành sàn giao dịch công nghệ sau năm 2010;
- Mở rộng và phát triển các mối hợp tác cấp tỉnh, thành, cấp liên vùng, cấp quốc gia và quốc tế thông qua việc tổ chức và kêu gọi đồng đầu tư, hợp tác nghiên cứu triển khai các chương trình khoa học công nghệ;
- Vận động xã hội hóa hoạt động khoa học công nghệ; bước đầu hình thành và xây dựng các định chế cho các Quỹ Phát triển Khoa học công nghệ.

Content:
Định hướng phát triển khoa học và công nghệ:
2.1. Tầm nhìn phát triển khoa học công nghệ đến năm 2020:
- Đẩy mạnh nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ hữu hiệu định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố trong từng giai đoạn phát triển;
- Tập trung phát triển các lĩnh vực công nghệ có lợi thế so sánh, công nghệ chủ đạo hỗ trợ định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố theo chiều sâu bao gồm các ngành: công nghệ sinh học, công nghệ bảo quản và chế biến nông sản, công nghệ thông tin - truyền thông, công nghệ cơ khí - chế tạo máy, công nghệ tự động hóa, công nghệ vật liệu mới,...; trong đó, công nghệ sinh học sẽ đạt mức công nghệ cao; là ngành công nghệ mũi nhọn của thành phố;
- Xây dựng và phát triển hệ thống tư vấn công nghệ trong công tác lựa chọn, thẩm định công nghệ tiên tiến trong và ngoài nước, cải tiến công nghệ,... để áp dụng phù hợp với địa phương;
- Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhà nước và quản lý doanh nghiệp, đóng vai trò trung tâm thông tin, tư vấn công nghệ, thị trường cho hoạt động sản xuất kinh doanh, làm nền tảng cho quá trình hội nhập và tiến vào nền kinh tế tri thức;
- Nghiên cứu các vấn đề lý luận về xây dựng và phát triển hệ thống chính trị, quản lý nhà nước, phát triển các thành phần kinh tế trong điều kiện phát triển cụ thể của thành phố Cần Thơ. Giải quyết tốt các vấn đề về xã hội và nhân văn; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và địa phương trong quá trình phát triển và hội nhập với thế giới, giải quyết những vấn đề kinh tế, xã hội và nhân văn trong quá trình tăng trưởng nhanh về kinh tế, nhằm nâng cao đời sống nhân dân và bảo vệ môi trường;
- Phát triển mạnh và đa dạng tiềm lực khoa học và công nghệ, thị trường khoa học - công nghệ, đưa thành phố Cần Thơ thành trung tâm khoa học công nghệ cấp vùng và hình thành sàn giao dịch công nghệ sau năm 2015;
- Thể hiện được vai trò trung tâm khoa học công nghệ cấp vùng, làm đầu mối về nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các lĩnh vực khoa học thế mạnh cho các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long thông qua hệ thống các nghiên cứu hợp tác cấp vùng, cấp quốc gia và quốc tế; thu hút mạnh đầu tư và lực lượng khoa học, công nghệ từ trung ương và từ các tỉnh thành, vùng khác; hình thành các trung tâm nghiên cứu, ứng dụng, triển khai khoa học công nghệ cấp vùng với sự tham gia của nhiều tổ chức khoa học công nghệ các cấp;
- Phát triển mạnh xã hội hóa hoạt động khoa học công nghệ, trong đó một phần quan trọng nguồn đầu tư cho khoa học công nghệ sẽ xuất phát từ các quỹ phát triển khoa học công nghệ.
2.Đến năm 2010:
- Tập trung nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoa học công nghệ; hỗ trợ tích cực về mặt khoa học công nghệ cho các chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội, phát triển tiềm lực nội tại khoa học công nghệ của thành phố;
- Chú trọng phát triển công nghệ sinh học, công nghệ bảo quản chế biến nông sản, công nghệ cơ khí, công nghệ vật liệu xây dựng và xây dựng, công nghệ hóa học; tạo điều kiện thuận lợi phát triển công nghệ tự động hóa, công nghệ vật liệu mới;
- Đẩy mạnh hơn nữa, tiến tới hoàn thiện ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản lý nhà nước các cấp, bước đầu đưa hệ thống thông tin khoa học, công nghệ về các doanh nghiệp chủ lực;
- Nghiên cứu các vấn đề về quản lý nhà nước, phát triển hệ thống chính trị, phát triển kinh tế - xã hội bền vững, các vấn đề xã hội và môi trường cụ thể của thành phố Cần Thơ trong bối cảnh chuyển dịch, hội nhập kinh tế và chuẩn bị tiến vào nền kinh tế tri thức;
- Xây dựng các nền tảng để phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ;
- Bước đầu hình thành thị trường khoa học công nghệ thông qua việc hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp, các doanh nghiệp dẫn xuất và tổ chức các phiên chợ công nghệ, chuẩn bị một số cơ sở nền tảng để hình thành sàn giao dịch công nghệ sau năm 2010;
- Mở rộng và phát triển các mối hợp tác cấp tỉnh, thành, cấp liên vùng, cấp quốc gia và quốc tế thông qua việc tổ chức và kêu gọi đồng đầu tư, hợp tác nghiên cứu triển khai các chương trình khoa học công nghệ;
- Vận động xã hội hóa hoạt động khoa học công nghệ; bước đầu hình thành và xây dựng các định chế cho các Quỹ Phát triển Khoa học công nghệ.