Document: Điểm h Khoản 4 Điều 1 Quyết định 04/2005/QĐ-TTg điều chỉnh Quy hoạch  phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2005", "sign_number": "04/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2005", "sign_number": "04/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2005", "sign_number": "04/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2005", "sign_number": "04/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2005", "sign_number": "04/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 4 Điều 1 Quyết định 04/2005/QĐ-TTg điều chỉnh Quy hoạch  phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Phương hướng phát triển các ngành và lĩnh vực kinh tế - xã hội:
...
h) Phát triển các lĩnh vực xã hội:
- Dân số, lao động và giải quyết việc làm:
+ Nâng cao thể lực toàn diện cho người lao động mà trước hết là cải thiện dinh dưỡng (đạt tiêu chuẩn 2400 kcal/ngày/người vào năm 2005 và 2.800 kcal/người/ngày vào năm 2010).
+ Mở mang ngành nghề để thu hút lao động vào các ngành công nghiệp, dịch vụ. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình giải quyết việc làm; tạo điều kiện về vốn, môi trường, kinh nghiệm, thông tin thị trường cho người lao động thông qua các chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư.
- Tiếp tục thực hiện công tác xóa đói, giảm nghèo thông qua Chương trình xóa đói, giảm nghèo và các Chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh để đạt mục tiêu đã đề ra.
- Giáo dục và đào tạo:
+ Đối với giáo dục mầm non: phấn đấu đến năm 2005 tỷ lệ các cháu từ 3 - 5 tuổi đến trường đạt 46% và đến năm 2010 đạt 67%; trong đó, số trẻ em 5 tuổi đến trường vào năm 2005 đạt 95% và vào năm 2010 đạt 99%.
+ Đối với tiểu học: phấn đấu đến năm 2005, tỷ lệ học sinh từ 6 tuổi đến 11 tuổi đến trường đạt 93% và đến năm 2010 là 95%.
+ Đối với trung học cơ sở: phấn đấu đến năm 2005 tỷ lệ học sinh từ 11 - 16 tuổi đến trường đạt 50% và đến năm 2010 đạt 60%.
+ Đối với trung học phổ thông: phấn đấu đến năm 2005, tỷ lệ học sinh từ 16 - 18 tuổi đến trường đạt 30% và đến năm 2010 đạt 35%.
+ Tỷ lệ học sinh được hướng nghiệp học nghề phổ thông lên 46%, tỷ lệ số lao động trong độ tuổi được đào tạo nghề là 15% vào năm 2005 và 18 - 20% vào năm 2010. Xây dựng Đề án về phát triển đào tạo nghề phục vụ Khu kinh tế Dung Quất.
- Phát triển y tế:
+ Tổ chức thực hiện tốt công tác y tế dự phòng, phát triển các phong trào vệ sinh phòng bệnh và bảo vệ môi trường. Triển khai các Chương trình y tế quốc gia, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám, chữa bệnh cho nhân dân, từng bước đẩy mạnh xã hội hóa công tác y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng trước mắt là khu vực thị xã, thị trấn và các xã vùng đồng bằng.
+ Phấn đấu đến năm 2005: 100% xã có trạm y tế, tỷ lệ xã có bác sĩ đạt 70% và 100% vào năm 2010.
+ Kiện toàn mạng lưới y tế từ tỉnh đến cơ sở; nâng cao trình độ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ thầy thuốc; kết hợp chặt chẽ y học hiện đại với y học cổ truyền.
- Văn hóa, thông tin, thể dục thể thao:
+ Xây dựng các trung tâm văn hóa - thông tin tại các huyện, thị, các điểm bưu điện văn hóa xã, tăng tỷ lệ hộ gia đình được nghe đài, xem truyền hình Việt Nam; bảo tồn và phát triển di sản văn hóa dân tộc, di tích lịch sử cách mạng, danh lam thắng cảnh.
+ Đưa hoạt động thể thao vào nền nếp thường xuyên trong các công sở, trường học và các địa bàn dân cư. Nâng tỷ lệ người luyện tập thể dục, hoạt động thể thao thường xuyên 25% năm 2005 và 30% năm 2010.

Content:
Phát triển các lĩnh vực xã hội:
- Dân số, lao động và giải quyết việc làm:
+ Nâng cao thể lực toàn diện cho người lao động mà trước hết là cải thiện dinh dưỡng (đạt tiêu chuẩn 2400 kcal/ngày/người vào năm 2005 và 2.800 kcal/người/ngày vào năm 2010).
+ Mở mang ngành nghề để thu hút lao động vào các ngành công nghiệp, dịch vụ. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình giải quyết việc làm; tạo điều kiện về vốn, môi trường, kinh nghiệm, thông tin thị trường cho người lao động thông qua các chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư.
- Tiếp tục thực hiện công tác xóa đói, giảm nghèo thông qua Chương trình xóa đói, giảm nghèo và các Chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh để đạt mục tiêu đã đề ra.
- Giáo dục và đào tạo:
+ Đối với giáo dục mầm non: phấn đấu đến năm 2005 tỷ lệ các cháu từ 3 - 5 tuổi đến trường đạt 46% và đến năm 2010 đạt 67%; trong đó, số trẻ em 5 tuổi đến trường vào năm 2005 đạt 95% và vào năm 2010 đạt 99%.
+ Đối với tiểu học: phấn đấu đến năm 2005, tỷ lệ học sinh từ 6 tuổi đến 11 tuổi đến trường đạt 93% và đến năm 2010 là 95%.
+ Đối với trung học cơ sở: phấn đấu đến năm 2005 tỷ lệ học sinh từ 11 - 16 tuổi đến trường đạt 50% và đến năm 2010 đạt 60%.
+ Đối với trung học phổ thông: phấn đấu đến năm 2005, tỷ lệ học sinh từ 16 - 18 tuổi đến trường đạt 30% và đến năm 2010 đạt 35%.
+ Tỷ lệ học sinh được hướng nghiệp học nghề phổ thông lên 46%, tỷ lệ số lao động trong độ tuổi được đào tạo nghề là 15% vào năm 2005 và 18 - 20% vào năm 2010. Xây dựng Đề án về phát triển đào tạo nghề phục vụ Khu kinh tế Dung Quất.
- Phát triển y tế:
+ Tổ chức thực hiện tốt công tác y tế dự phòng, phát triển các phong trào vệ sinh phòng bệnh và bảo vệ môi trường. Triển khai các Chương trình y tế quốc gia, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám, chữa bệnh cho nhân dân, từng bước đẩy mạnh xã hội hóa công tác y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng trước mắt là khu vực thị xã, thị trấn và các xã vùng đồng bằng.
+ Phấn đấu đến năm 2005: 100% xã có trạm y tế, tỷ lệ xã có bác sĩ đạt 70% và 100% vào năm 2010.
+ Kiện toàn mạng lưới y tế từ tỉnh đến cơ sở; nâng cao trình độ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ thầy thuốc; kết hợp chặt chẽ y học hiện đại với y học cổ truyền.
- Văn hóa, thông tin, thể dục thể thao:
+ Xây dựng các trung tâm văn hóa - thông tin tại các huyện, thị, các điểm bưu điện văn hóa xã, tăng tỷ lệ hộ gia đình được nghe đài, xem truyền hình Việt Nam; bảo tồn và phát triển di sản văn hóa dân tộc, di tích lịch sử cách mạng, danh lam thắng cảnh.
+ Đưa hoạt động thể thao vào nền nếp thường xuyên trong các công sở, trường học và các địa bàn dân cư. Nâng tỷ lệ người luyện tập thể dục, hoạt động thể thao thường xuyên 25% năm 2005 và 30% năm 2010.