Document: Điều 4 Quyết định 29/2018/QĐ-UBND quy định quản lý xác định chi phí dịch vụ công ích đô thị Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "05/12/2018", "sign_number": "29/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "05/12/2018", "sign_number": "29/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "05/12/2018", "sign_number": "29/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "05/12/2018", "sign_number": "29/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "05/12/2018", "sign_number": "29/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 29/2018/QĐ-UBND quy định quản lý xác định chi phí dịch vụ công ích đô thị Gia Lai có nội dung như sau:

Điều 4. Quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung và định mức lợi nhuận trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị
1. Định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung:
a) Chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí nhân công trực tiếp đối với các loại dịch vụ công ích như sau:
Đơn vị tính: %

STT

Loại dịch vụ công ích

Loại đô thị

II

IV, V

1.

Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị

50

48

2.

Duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị

48

45

3.

Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị

47

45

b) Đối với công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công lớn hơn 60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được xác định theo định mức tỷ lệ bằng 4% chi phí xe, máy, thiết bị thi công.
2. Định mức lợi nhuận (LN) được tính tỷ lệ bằng 3,5% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí thực hiện dịch vụ công ích đô thị.

Content:
Điều 4. Quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung và định mức lợi nhuận trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị
1. Định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung:
a) Chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí nhân công trực tiếp đối với các loại dịch vụ công ích như sau:
Đơn vị tính: %

STT

Loại dịch vụ công ích

Loại đô thị

II

IV, V

1.

Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị

50

48

2.

Duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị

48

45

3.

Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị

47

45

b) Đối với công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công lớn hơn 60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được xác định theo định mức tỷ lệ bằng 4% chi phí xe, máy, thiết bị thi công.
2. Định mức lợi nhuận (LN) được tính tỷ lệ bằng 3,5% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí thực hiện dịch vụ công ích đô thị.