Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2348/QĐ-UBND định hướng thoát nước xử lý nước thải đô thị khu công nghiệp Quảng Ngãi 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "2348/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "2348/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "2348/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "2348/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "2348/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2348/QĐ-UBND định hướng thoát nước xử lý nước thải đô thị khu công nghiệp Quảng Ngãi 2015

Điều 1. Phê duyệt Định hướng thoát nước, xử lý nước thải đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp - làng nghề và bệnh viện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, với những nội dung chính sau:
...
2. Tầm nhìn đến 2050:
- Các đô thị từ loại IV trở lên: được đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước mưa cho toàn đô thị, hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho khu vực nội thị.
- Các đô thị loại V còn lại: được đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh cho khu vực trung tâm, 70% đô thị được đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải.
- 100% các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh được đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải (phù hợp với từng giai đoạn phát triển của khu, cụm công nghiệp).
- 100% các bệnh viện, phòng khám đa khoa khu vực được đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải.
II. Định hướng thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải:
1. Định hướng chung theo từng giai đoạn:
...
b) Giai đoạn 2020-2025:
- Khắc phục về cơ bản tình trạng ngập úng trong mùa mưa đối với khu vực nội thành thành phố Quảng Ngãi và khu vực trung tâm của các đô thị loại V; mở rộng phạm vi giải quyết cho khu vực ngoại thành và các khu dân cư tập trung ngoài trung tâm đô thị.
- 85% diện tích nội thành thành phố Quảng Ngãi và 60% diện tích khu vực trung tâm của các đô thị loại V được đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mưa.
- Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho khoảng 60% diện tích khu vực nội thành thành phố Quảng Ngãi; Mở rộng việc xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho 5-7 đô thị loại V.
- 100% khu công nghiệp và 50% cụm công nghiệp làng nghề có hệ thống thoát nước thải riêng và xử lý đạt chuẩn.
- 80% các bệnh viện, phòng khám đa khoa khu vực được đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn.
Định hướng về công nghệ kỹ thuật:
a) Đối với thoát nước mưa:
Tiếp tục sử dụng hệ thống thoát nước mưa truyền thống; tuy nhiên trong quá trình quy hoạch, thiết kế phải có sự kết hợp các nội dung nghiên cứu sau:
- Tương thích, ứng phó được với biến đổi khí hậu (giai đoạn 2016-2020 ưu tiên triển khai cho các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề khu vực ven sông, ven biển; giai đoạn 2020-2025 triển khai đồng bộ cho các đô thị còn lại);
- Xây dựng kết hợp các phương thức quản lý hiệu quả BMP (triển khai thí điểm trong giai đoạn 2016-2020, mở rộng áp dụng trong giai đoạn 2020- 2025).
- Kết hợp các biện pháp hỗ trợ, bảo vệ chống ngập úng: xây dựng đê, kè, nạo vét kênh mương, xây dựng trạm bơm tiêu thoát nước, hồ điều hòa...
b) Đối với thoát nước thải:
- Các đô thị loại IV trở lên:
+ Giai đoạn 2016-2020: từng bước xây dựng hệ thống nước thải nửa riêng (nước thải được thu gom ở cuối nguồn bằng hệ thống cống bao và hố ga tách nước thải) cho khu vực nội thị; xây dựng 1-2 các trạm xử lý nước thải theo hình thức phân tán.
+ Giai đoạn 2020-2025: xây dựng hoàn thiện hệ thống thu gom nước thải riêng cho khu vực nội thị; xây dựng khu xử lý nước thải tập trung, kết hợp với các trạm xử lý phân tán.
- Các đô thị loại V:
+ Giai đoạn 2016-2020: xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng cho khu vực trung tâm của 1-2 đô thị (ưu tiên cho đô thị mới); xây dựng 1-2 các trạm xử lý nước thải theo hình thức phân tán.
+ Giai đoạn 2020-2025: mở rộng việc xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng cho khu vực trung tâm của 5-7 đô thị; xây dựng các trạm xử lý nước thải theo hình thức phân tán.
- Các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề:
+ Giai đoạn 2016-2020: xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng cho 05/8 khu công nghiệp và 3-5 cụm công nghiệp làng nghề; xây dựng các trạm xử lý nước thải theo hình thức tập trung.
+ Giai đoạn 2020-2025: xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng cho 8/8 khu công nghiệp và 10-15 cụm công nghiệp làng nghề; xây dựng các trạm xử lý nước thải theo hình thức tập trung.
- Các bệnh viện, phòng khám đa khoa: xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng, các trạm xử lý nước thải theo hình thức tập trung.

Content:
Giai đoạn 2020-2025:
- Khắc phục về cơ bản tình trạng ngập úng trong mùa mưa đối với khu vực nội thành thành phố Quảng Ngãi và khu vực trung tâm của các đô thị loại V; mở rộng phạm vi giải quyết cho khu vực ngoại thành và các khu dân cư tập trung ngoài trung tâm đô thị.
- 85% diện tích nội thành thành phố Quảng Ngãi và 60% diện tích khu vực trung tâm của các đô thị loại V được đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mưa.
- Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho khoảng 60% diện tích khu vực nội thành thành phố Quảng Ngãi; Mở rộng việc xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải cho 5-7 đô thị loại V.
- 100% khu công nghiệp và 50% cụm công nghiệp làng nghề có hệ thống thoát nước thải riêng và xử lý đạt chuẩn.
- 80% các bệnh viện, phòng khám đa khoa khu vực được đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn.
Định hướng về công nghệ kỹ thuật:
a) Đối với thoát nước mưa:
Tiếp tục sử dụng hệ thống thoát nước mưa truyền thống; tuy nhiên trong quá trình quy hoạch, thiết kế phải có sự kết hợp các nội dung nghiên cứu sau:
- Tương thích, ứng phó được với biến đổi khí hậu (giai đoạn 2016-2020 ưu tiên triển khai cho các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề khu vực ven sông, ven biển; giai đoạn 2020-2025 triển khai đồng bộ cho các đô thị còn lại);
- Xây dựng kết hợp các phương thức quản lý hiệu quả BMP (triển khai thí điểm trong giai đoạn 2016-2020, mở rộng áp dụng trong giai đoạn 2020- 2025).
- Kết hợp các biện pháp hỗ trợ, bảo vệ chống ngập úng: xây dựng đê, kè, nạo vét kênh mương, xây dựng trạm bơm tiêu thoát nước, hồ điều hòa...
Đối với thoát nước thải:
- Các đô thị loại IV trở lên:
+ Giai đoạn 2016-2020: từng bước xây dựng hệ thống nước thải nửa riêng (nước thải được thu gom ở cuối nguồn bằng hệ thống cống bao và hố ga tách nước thải) cho khu vực nội thị; xây dựng 1-2 các trạm xử lý nước thải theo hình thức phân tán.
+ Giai đoạn 2020-2025: xây dựng hoàn thiện hệ thống thu gom nước thải riêng cho khu vực nội thị; xây dựng khu xử lý nước thải tập trung, kết hợp với các trạm xử lý phân tán.
- Các đô thị loại V:
+ Giai đoạn 2016-2020: xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng cho khu vực trung tâm của 1-2 đô thị (ưu tiên cho đô thị mới); xây dựng 1-2 các trạm xử lý nước thải theo hình thức phân tán.
+ Giai đoạn 2020-2025: mở rộng việc xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng cho khu vực trung tâm của 5-7 đô thị; xây dựng các trạm xử lý nước thải theo hình thức phân tán.
- Các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề:
+ Giai đoạn 2016-2020: xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng cho 05/8 khu công nghiệp và 3-5 cụm công nghiệp làng nghề; xây dựng các trạm xử lý nước thải theo hình thức tập trung.
+ Giai đoạn 2020-2025: xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng cho 8/8 khu công nghiệp và 10-15 cụm công nghiệp làng nghề; xây dựng các trạm xử lý nước thải theo hình thức tập trung.
- Các bệnh viện, phòng khám đa khoa: xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng, các trạm xử lý nước thải theo hình thức tập trung.