Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3585/QĐ-UBND 2014 Bảo vệ Phát triển rừng Sơn La 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3585/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3585/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3585/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3585/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3585/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3585/QĐ-UBND 2014 Bảo vệ Phát triển rừng Sơn La 2015 2020

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Sơn La đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với nội dung chủ yếu sau:
...
2. Nhiệm vụ
2.2.1. Về kinh tế
a) Giai đoạn 2014 - 2015
- Giữ giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp bình quân 4%/năm, diện tích có rừng 647.722 ha tỷ lệ độ che phủ rừng đạt 45,7%.
- Khai thác tận dụng rừng tự nhiên, khai thác rừng trồng sản xuất đảm bảo nhu cầu lâm sản tại chỗ cho nhân dân và nhu cầu của thị trường, sản lượng khai thác bình quân 80.000 m3/năm. Tập trung phát triển các sản phẩm lâm sản địa phương có ưu thế cạnh tranh.
- Nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng, chương trình giảm phát thải khí nhà kính thông qua hạn chế mất rừng và suy thoái rừng bình quân hàng năm từ 100 đến 120 tỷ/năm.

Content:
Giai đoạn 2014 - 2015
- Giữ giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp bình quân 4%/năm, diện tích có rừng 647.722 ha tỷ lệ độ che phủ rừng đạt 45,7%.
- Khai thác tận dụng rừng tự nhiên, khai thác rừng trồng sản xuất đảm bảo nhu cầu lâm sản tại chỗ cho nhân dân và nhu cầu của thị trường, sản lượng khai thác bình quân 80.000 m3/năm. Tập trung phát triển các sản phẩm lâm sản địa phương có ưu thế cạnh tranh.
- Nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng, chương trình giảm phát thải khí nhà kính thông qua hạn chế mất rừng và suy thoái rừng bình quân hàng năm từ 100 đến 120 tỷ/năm.