Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1689/QĐ-TTg 2023 Kế hoạch sản xuất kinh doanh Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2023", "sign_number": "1689/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2023", "sign_number": "1689/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2023", "sign_number": "1689/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2023", "sign_number": "1689/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2023", "sign_number": "1689/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1689/QĐ-TTg 2023 Kế hoạch sản xuất kinh doanh Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm giai đoạn 2021 - 2025 của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam với những nội dung như sau:
...
7.168

-

Khoáng sản (Aluminna)

1.000 tấn

6.500

VII

Nhập khẩu

1

Tổng kim ngạch nhập khẩu

Triệu USD

7.287

2

Sản phẩm nhập khẩu

-

Nhập khẩu than

1.000 tấn

48.183

VIII

Kế hoạch vốn đầu tư

Tỷ đồng

51.998

IV. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÁC LĨNH VỰC
1. Lĩnh vực công nghiệp than
- Trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác các mỏ than theo Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt). Đẩy mạnh khoan thăm dò, đánh giá trữ lượng than nhằm chuẩn bị cơ sở tài nguyên tin cậy để triển khai các dự án khai thác than. Tập trung thăm dò tại các mỏ: Bắc Cọc Sáu, Suối Lại, Hà Ráng, Mạo Khê, Hà Lầm...
- Tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án: Dự án đầu tư khai thác than hầm lò xuống sâu dưới mức -150 - Công ty than Mạo Khê, Dự án đầu tư khai thác hầm lò mỏ Khe Chàm II-IV, Dự án khai thác hầm lò xuống sâu dưới mức -35 khu Lộ Trí - Công ty Than Thống Nhất - TKV, Dự án khai thác xuống sâu dưới mức -220 mỏ Bình Minh.
- Thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư các dự án: Dự án khai thác hầm lò phần mở rộng mỏ Hà Ráng, Dự án khai thác hầm lò dưới mức -150 mỏ Tràng Bạch, Dự án mở rộng khai thác lộ thiên khu Uông Thượng mở rộng + Đồng Vông, Dự án khai thác hàm lò tầng lò giếng dưới mức +131 mỏ Đồng Vông, Dự án khai thác hầm lò xuống sâu dưới mức -175 mỏ than Vàng Danh.
- Duy trì, cải tạo các nhà máy sàng tuyển, trung tâm chế biến than hiện có, kết hợp việc duy trì hợp lý các cụm sàng mỏ. Tiếp tục đầu tư xây dựng mới nhà máy sàng tuyển tập trung, chế biến than trong nước kết hợp với pha trộn than nhập khẩu theo hướng tối đa chủng loại than cho sản xuất điện, đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước phù hợp với thị trường.
- Tổ chức hệ thống vận tải (đường bộ, đường sắt, băng tải) phù hợp năng lực sản xuất với công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường. Tăng cường sử dụng băng tải, đường sắt, đường thủy để vận tải than, hạn chế tối đa hình thức vận tải bằng ô tô để giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường.
2. Lĩnh vực công nghiệp khoáng sản
...
b) Sản phẩm đồng tấm
- Tiếp tục vận hành ổn định các nhà máy luyện đồng hiện có. Tăng cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm, đảm bảo sản phẩm sản xuất và giao cho khách hàng có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng công bố.
- Tập trung đẩy mạnh tiêu thụ đồng cathode, tiếp tục tìm kiếm các khách hàng mới. Ưu tiên tiêu thụ cho các khách hàng có tiềm lực tài chính, các khách hàng mua trực tiếp để sản xuất; đồng thời duy trì, dần mở rộng thêm hệ thống khách hàng nhỏ lẻ để tạo sự cạnh tranh, tăng hiệu quả việc tiêu thụ.
3. Lĩnh vực công nghiệp điện
- Tập trung mọi nguồn lực, nhanh chóng triển khai hoàn thành đầu tư dự án Nhà máy nhiệt điện Na Dương 2, phấn đấu năm 2026 đưa nhà máy đi vào hoạt động.
- Tập trung công tác quản lý vận hành an toàn, ổn định các Nhà máy điện hiện có, đảm bảo phát huy công suất thiết kế.
- Nghiên cứu công nghệ chuyển đổi nhiên liệu sang sinh khối và amoac với các nhà máy nhiệt điện than đã vận hành sau 20 năm.
4. Lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp
- Tiếp tục phát triển sản phẩm cốt lõi là vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ và chuỗi sản phẩm dịch vụ.
- Nghiên cứu sản xuất, ứng dụng thay thế dần nguyên liệu, vật tư đang nhập khẩu (amoniac-NH3...) để phục vụ cho các dây chuyền sản xuất: amoni nitrat, nhũ tương hầm lò, nhũ tương rời...
- Nghiên cứu mở rộng thị trường xuất khẩu các sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ và dịch vụ khoan, nổ mìn ra các nước trong khu vực như: Lào, Campuchia, Inđônêxia...
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về quản trị và quản lý doanh nghiệp
a) Công tác chỉ đạo, điều hành sản xuất
Chỉ đạo, điều hành sản xuất kinh doanh phù hợp với diễn biến và nhu cầu của thị trường, đảm bảo sản xuất kinh doanh hiệu quả. Chủ động cập nhật thông tin, khảo sát, phân tích và dự báo thị trường làm cơ sở để định hướng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Tăng cường quản lý tài nguyên, chất lượng sản phẩm, chống gian lận thương mại. Duy trì tốt mối quan hệ với bạn hàng, đối tác truyền thống; chủ động trong quan hệ quốc tế, phát triển thị trường, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm ở trong nước và ngoài nước.
b) Thực hiện các giải pháp tăng năng suất lao động
Thực hiện cơ giới hóa, tự động hóa đồng bộ khâu đào lò, khai thác và vận tải tại các mỏ than hầm lò. Đầu tư thiết bị đồng bộ, công suất lớn và băng tải hóa khâu vận tải tại các mỏ lộ thiên; tự động hóa tối đa các nhà máy sàng tuyển, Điện lực, Alumina, hóa chất, xi măng và tối ưu hóa mô hình tổ chức quản lý các cấp để tiếp tục tiết giảm lao động, tăng năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm.

Content:
Sản phẩm đồng tấm
- Tiếp tục vận hành ổn định các nhà máy luyện đồng hiện có. Tăng cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm, đảm bảo sản phẩm sản xuất và giao cho khách hàng có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng công bố.
- Tập trung đẩy mạnh tiêu thụ đồng cathode, tiếp tục tìm kiếm các khách hàng mới. Ưu tiên tiêu thụ cho các khách hàng có tiềm lực tài chính, các khách hàng mua trực tiếp để sản xuất; đồng thời duy trì, dần mở rộng thêm hệ thống khách hàng nhỏ lẻ để tạo sự cạnh tranh, tăng hiệu quả việc tiêu thụ.
3. Lĩnh vực công nghiệp điện
- Tập trung mọi nguồn lực, nhanh chóng triển khai hoàn thành đầu tư dự án Nhà máy nhiệt điện Na Dương 2, phấn đấu năm 2026 đưa nhà máy đi vào hoạt động.
- Tập trung công tác quản lý vận hành an toàn, ổn định các Nhà máy điện hiện có, đảm bảo phát huy công suất thiết kế.
- Nghiên cứu công nghệ chuyển đổi nhiên liệu sang sinh khối và amoac với các nhà máy nhiệt điện than đã vận hành sau 20 năm.
4. Lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp
- Tiếp tục phát triển sản phẩm cốt lõi là vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ và chuỗi sản phẩm dịch vụ.
- Nghiên cứu sản xuất, ứng dụng thay thế dần nguyên liệu, vật tư đang nhập khẩu (amoniac-NH3...) để phục vụ cho các dây chuyền sản xuất: amoni nitrat, nhũ tương hầm lò, nhũ tương rời...
- Nghiên cứu mở rộng thị trường xuất khẩu các sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ và dịch vụ khoan, nổ mìn ra các nước trong khu vực như: Lào, Campuchia, Inđônêxia...
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về quản trị và quản lý doanh nghiệp
a) Công tác chỉ đạo, điều hành sản xuất
Chỉ đạo, điều hành sản xuất kinh doanh phù hợp với diễn biến và nhu cầu của thị trường, đảm bảo sản xuất kinh doanh hiệu quả. Chủ động cập nhật thông tin, khảo sát, phân tích và dự báo thị trường làm cơ sở để định hướng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Tăng cường quản lý tài nguyên, chất lượng sản phẩm, chống gian lận thương mại. Duy trì tốt mối quan hệ với bạn hàng, đối tác truyền thống; chủ động trong quan hệ quốc tế, phát triển thị trường, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm ở trong nước và ngoài nước.
Thực hiện các giải pháp tăng năng suất lao động
Thực hiện cơ giới hóa, tự động hóa đồng bộ khâu đào lò, khai thác và vận tải tại các mỏ than hầm lò. Đầu tư thiết bị đồng bộ, công suất lớn và băng tải hóa khâu vận tải tại các mỏ lộ thiên; tự động hóa tối đa các nhà máy sàng tuyển, Điện lực, Alumina, hóa chất, xi măng và tối ưu hóa mô hình tổ chức quản lý các cấp để tiếp tục tiết giảm lao động, tăng năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm.