Document: Điều 27 Thông tư 22/2011/TT-BGTVT  thủ tục hành chính bảo đảm hoạt động bay

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/03/2011", "sign_number": "22/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/03/2011", "sign_number": "22/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/03/2011", "sign_number": "22/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/03/2011", "sign_number": "22/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/03/2011", "sign_number": "22/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 27 Thông tư 22/2011/TT-BGTVT  thủ tục hành chính bảo đảm hoạt động bay có nội dung như sau:

Điều 27. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay được sản xuất hoặc cải tiến tại Việt Nam
1. Hồ sơ đề nghị, bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay được sản xuất hoặc cải tiến tại Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao chứng thực hồ sơ thiết kế, bao gồm: thuyết minh mô tả sản phẩm; tiêu chuẩn áp dụng; bản vẽ thiết kế;
c) Bản sao chứng thực hồ sơ kiểm tra - thử nghiệm tại cơ sở thử nghiệm được phê chuẩn;
d) Bản sao chứng thực hướng dẫn lắp đặt, quy trình sản xuất, bản mô tả đặc tính kỹ thuật sản phẩm, bản mô tả sản phẩm;
đ) Bản sao chứng thực biên bản thử nghiệm sản phẩm đã được lắp đặt thử nghiệm thực tế trong 12 tháng và kết quả thử nghiệm là đạt yêu cầu.
2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, thực hiện việc kiểm tra, đánh giá và quyết định việc cấp giấy chứng nhận khai thác trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay được sản xuất hoặc cải tiến tại Việt Nam cho tổ chức đề nghị.
Trong quá trình kiểm tra và đánh giá hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có thể yêu cầu tổ chức cung cấp các thông tin hoặc tài liệu để làm rõ các vấn đề liên quan.
3. Trường hợp từ chối đơn đề nghị, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức biết và nêu rõ lý do.

Content:
Điều 27. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay được sản xuất hoặc cải tiến tại Việt Nam
1. Hồ sơ đề nghị, bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay được sản xuất hoặc cải tiến tại Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao chứng thực hồ sơ thiết kế, bao gồm: thuyết minh mô tả sản phẩm; tiêu chuẩn áp dụng; bản vẽ thiết kế;
c) Bản sao chứng thực hồ sơ kiểm tra - thử nghiệm tại cơ sở thử nghiệm được phê chuẩn;
d) Bản sao chứng thực hướng dẫn lắp đặt, quy trình sản xuất, bản mô tả đặc tính kỹ thuật sản phẩm, bản mô tả sản phẩm;
đ) Bản sao chứng thực biên bản thử nghiệm sản phẩm đã được lắp đặt thử nghiệm thực tế trong 12 tháng và kết quả thử nghiệm là đạt yêu cầu.
2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, thực hiện việc kiểm tra, đánh giá và quyết định việc cấp giấy chứng nhận khai thác trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay được sản xuất hoặc cải tiến tại Việt Nam cho tổ chức đề nghị.
Trong quá trình kiểm tra và đánh giá hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có thể yêu cầu tổ chức cung cấp các thông tin hoặc tài liệu để làm rõ các vấn đề liên quan.
3. Trường hợp từ chối đơn đề nghị, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức biết và nêu rõ lý do.