Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1708/QĐ-UBND.NN phê duyệt quy hoạch phát triển cây cao su

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/04/2009", "sign_number": "1708/QĐ-UBND.NN", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/04/2009", "sign_number": "1708/QĐ-UBND.NN", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/04/2009", "sign_number": "1708/QĐ-UBND.NN", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/04/2009", "sign_number": "1708/QĐ-UBND.NN", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/04/2009", "sign_number": "1708/QĐ-UBND.NN", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1708/QĐ-UBND.NN phê duyệt quy hoạch phát triển cây cao su

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển cây cao su tỉnh Nghệ An đến năm 2015, có tính đến năm 2020, gồm những nội dung chính sau:
...
6.077

262

670

50

1.815

10

3.270

15.260

3.3. Phương án bố trí QH phát triển cây cao su giai đoạn 2007 - 2015 và 2020:
Đơn vị tính: Ha

TT

Huyện

2007

2010

2015

2020

Toàn tỉnh

4.663

8.663

22.163

26.000

1

Nghĩa Đàn

2.067

2.473

3.599

4.950

2

TX Thái Hoà

1.070

1.270

1.505

1.505

3

Tân Kỳ

846

1.716

3.180

4.335

4

Quỳ Hợp

680

1.054

1.919

1.919

5

Quỳ Châu

400

5.560

6.892

6

Quế Phong

300

1.922

1.922

7

Yên Thành

750

1.568

1.568

8

Quỳnh Lưu

700

2.910

2.910

3.4. Phương án đầu tư, nâng công suất và đổi mới công nghệ chế biến:
Đến năm định hình toàn tỉnh có 26.000 ha cao su, với năng suất bình quân 54 -55 tạ/ha mủ tươi, sản lượng 140.000-143.000 tấn, tương đương 40.000 tấn mủ khô. Để có hệ số an toàn trong đầu tư và đáp ứng được nhu cầu chế biến ở thời vụ thu hoạch cao điểm thực tế phải cần công suất chế biến 50.000 tấn/năm. Hiện tại công suất chế biến 2.000 - 3.000 tấn/năm, như vậy cần đầu tư xây dựng thêm nhà máy chế biến với công suất 48.000 tấn/năm, tương đương khoảng 16 xưởng chế biến có công suất 3.000 tấn/năm. Tuy nhiên, đến năm 2020 diện tích cao su kinh doanh mới chỉ đạt 15.900 ha, sản lượng mủ khô chế biến khoảng 22.260 tấn. Cần xây dựng thêm các cơ sở chế biến với công suất 18.000 - 19.000 tấn/năm, bao gồm:
- Nhà máy công suất 3.000 tấn/năm tại Công ty đầu tư sản xuất và xuất nhập khẩu cà phê cao su;
- Nhà máy công suất 1.500 tấn/năm tại cụm Công ty cây ăn quả và Công ty rau quả 19/5;
- Nhà máy công suất 1.500 tấn/năm tại cụm Công ty NCN3/2 và Xuân Thành;
- Nhà máy công suất 3.000 tấn/năm tại Công ty Nông nghiệp Sông Con;
- Nhà máy công suất 3.000 tấn/năm tại khu vực Yên Thành - Quỳnh Lưu.
- Hai nhà máy công suất 1.500 tấn/năm tại các huyện Quỳ Châu, Quế Phong
4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
4.1. Giải pháp kỹ thuật về giống: Công tác giống đóng vai trò hết sức quan trọng, là yếu tố quyết định đến chất lượng vườn cây, năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh sau này. Vì vậy chọn những giống thích nghi với điều kiện khí hậu Nghệ An, có năng suất cao, chất lượng tốt và đáp ứng được yêu cầu của thị trường.
Trong thời gian tới, ngoài việc phát triển các giống hiện có, cần khảo nghiệm đưa giống mới nhằm từng bước nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
4.2. Giải pháp về đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ sản xuất:
a) Khai hoang: Từ nay đến năm 2020, để đạt được mục tiêu phát triển thêm
21.337 ha cao su cần khai hoang 16.242 ha, trong đó: Khai hoang rừng tự nhiên nghèo kiệt, cây lùm bụi kém hiệu quả: 15.260 ha

Content:
Khai hoang: Từ nay đến năm 2020, để đạt được mục tiêu phát triển thêm
21.337 ha cao su cần khai hoang 16.242 ha, trong đó: Khai hoang rừng tự nhiên nghèo kiệt, cây lùm bụi kém hiệu quả: 15.260 ha