Document: Khoản 3 Điều 14 Nghị định 40/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật tài nguyên môi trường biển và hải đảo mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/05/2016", "sign_number": "40/2016/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/05/2016", "sign_number": "40/2016/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/05/2016", "sign_number": "40/2016/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/05/2016", "sign_number": "40/2016/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/05/2016", "sign_number": "40/2016/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 14 Nghị định 40/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật tài nguyên môi trường biển và hải đảo mới nhất

Điều 14. Lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
...
3. Đề cương chương trình gồm các nội dung chính sau:
a) Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của chương trình;
b) Nguyên tắc, căn cứ lập chương trình;
c) Mục tiêu, thời hạn của chương trình;
d) Phạm vi, ranh giới khu vực vùng bờ cần phải lập chương trình;
đ) Các vấn đề cần giải quyết để quản lý tổng hợp;
e) Các nội dung chủ yếu của chương trình; các chỉ số đánh giá kết quả thực hiện chương trình.

Content:
Đề cương chương trình gồm các nội dung chính sau:
a) Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của chương trình;
b) Nguyên tắc, căn cứ lập chương trình;
c) Mục tiêu, thời hạn của chương trình;
d) Phạm vi, ranh giới khu vực vùng bờ cần phải lập chương trình;
đ) Các vấn đề cần giải quyết để quản lý tổng hợp;
e) Các nội dung chủ yếu của chương trình; các chỉ số đánh giá kết quả thực hiện chương trình.