Document: Điều 3 Quyết định 02/2017/QĐ-UBND Kiểm tra cơ sở kinh doanh vật tư nông nghiệp Cần Thơ 2017

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/03/2017", "sign_number": "02/2017/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/03/2017", "sign_number": "02/2017/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/03/2017", "sign_number": "02/2017/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/03/2017", "sign_number": "02/2017/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/03/2017", "sign_number": "02/2017/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 02/2017/QĐ-UBND Kiểm tra cơ sở kinh doanh vật tư nông nghiệp Cần Thơ 2017 có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ quan quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ
Cơ quan quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ là Phòng Kinh tế quận, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, đối tượng quản lý như sau:

STT

Loại hình và quy mô quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ

1

Đối với lĩnh vực trồng trọt

a

Cơ sở trồng trọt có quy mô từ 1.000 m2 trở lên

b

Cơ sở trồng trọt có quy mô dưới 1.000 m2, chỉ thực hiện cam kết và kiểm tra việc thực hiện cam kết khi cơ sở có yêu cầu để phục vụ cho việc lưu thông hàng hóa trên thị trường

2

Đối với lĩnh vực chăn nuôi

a

Cơ sở chăn nuôi có quy mô đàn từ 100 con đối với gia cầm trở lên; heo thịt 20 con; trâu, bò 05 con; dê, cừu 10 con; thỏ 50 con trở lên

b

Cơ sở chăn nuôi có quy mô đàn dưới 100 con đối với gia cầm; heo thịt dưới 20 con; trâu, bò dưới 05 con; dê, cừu dưới 10 con, thỏ dưới 50 con, chỉ thực hiện cam kết và kiểm tra việc thực hiện cam kết khi cơ sở có yêu cầu để phục vụ cho việc lưu thông hàng hóa trên thị trường

3

Đối với lĩnh vực nuôi trồng thủy sản

Cơ sở nuôi trồng thủy sản ban đầu nhỏ lẻ, cơ sở nuôi lồng, bè đặt trên sông và cơ sở nuôi trên bể, vèo, mùng đặt trong ao có cung cấp sản phẩm ra thị trường

4

Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh muối ban đầu nhỏ lẻ

Content:
Điều 3. Cơ quan quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ
Cơ quan quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ là Phòng Kinh tế quận, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, đối tượng quản lý như sau:

STT

Loại hình và quy mô quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ

1

Đối với lĩnh vực trồng trọt

a

Cơ sở trồng trọt có quy mô từ 1.000 m2 trở lên

b

Cơ sở trồng trọt có quy mô dưới 1.000 m2, chỉ thực hiện cam kết và kiểm tra việc thực hiện cam kết khi cơ sở có yêu cầu để phục vụ cho việc lưu thông hàng hóa trên thị trường

2

Đối với lĩnh vực chăn nuôi

a

Cơ sở chăn nuôi có quy mô đàn từ 100 con đối với gia cầm trở lên; heo thịt 20 con; trâu, bò 05 con; dê, cừu 10 con; thỏ 50 con trở lên

b

Cơ sở chăn nuôi có quy mô đàn dưới 100 con đối với gia cầm; heo thịt dưới 20 con; trâu, bò dưới 05 con; dê, cừu dưới 10 con, thỏ dưới 50 con, chỉ thực hiện cam kết và kiểm tra việc thực hiện cam kết khi cơ sở có yêu cầu để phục vụ cho việc lưu thông hàng hóa trên thị trường

3

Đối với lĩnh vực nuôi trồng thủy sản

Cơ sở nuôi trồng thủy sản ban đầu nhỏ lẻ, cơ sở nuôi lồng, bè đặt trên sông và cơ sở nuôi trên bể, vèo, mùng đặt trong ao có cung cấp sản phẩm ra thị trường

4

Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh muối ban đầu nhỏ lẻ