Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 6109/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "6109/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "6109/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "6109/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "6109/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "6109/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 6109/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Giải pháp thực hiện quy hoạch:
4.1. Giải pháp nguồn vốn đầu tư:
a. Nguồn vốn thực hiện: Tổng vốn đầu tư cho phát triển công nghệ thông tin khoảng 59.558 tỷ đồng, dự kiến nguồn ngân sách Nhà nước là 8.033 tỷ đồng; nguồn xã hội hóa là 51.505 tỷ đồng.
- Huy động mọi nguồn lực trong xã hội để đầu tư cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. Trong đó ngân sách tập trung để đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin và đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin cho các cơ quan nhà nước của Thành phố.
- Xây dựng chính sách đẩy mạnh xã hội hóa trong phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin để huy động vốn đầu tư từ xã hội vào công nghệ thông tin; khuyến khích các doanh nghiệp tự đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao năng lực cạnh tranh, đổi mới phương thức quản lý, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
4.2. Giải pháp phát triển nhân lực
- Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin là giải pháp đột phá có ý nghĩa quyết định đối với việc thực hiện các mục tiêu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. Trọng tâm là tuyển dụng nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao, kết hợp với đào tạo bổ sung, cập nhật kiến thức mới cho nhân lực hiện có. Tạo ra thị trường cho các nhóm đối tượng trong xã hội thực hiện đào tạo theo hướng đổi mới chương trình, nội dung, mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu của thị trường.
- Phát triển các hình thức liên kết đào tạo. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ về công nghệ thông tin. Chú trọng đào tạo chuyên sâu về kỹ năng ứng dụng, sử dụng và khai thác có hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin.
- Hợp tác quốc tế phát triển nhân lực công nghệ thông tin.
4.3. Giải pháp về khoa học, công nghệ, môi trường
- Áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại. Phát triển hệ thống ứng dụng dựa trên công nghệ nguồn mở và sử dụng các sản phẩm có bản quyền. Khuyến khích ứng dụng giải pháp điện toán đám mây trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội của Hà Nội.
- Quy hoạch khu vực sản xuất công nghệ thông tin trong các khu Công nghệ cao, nằm ngoài trung tâm Thành phố, như: khu Công nghệ cao Hòa Lạc,...Xây dựng các tòa nhà cao tầng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật riêng để phát triển ngành công nghiệp phần mềm, nội dung số và dịch vụ.
4.4. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Xây dựng và ban hành các chính sách và quy định cho ứng dụng CNTT như: quy định về quản lý điều hành ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước Thành phố Hà Nội; quy chế vận hành, khai thác Trung tâm dữ liệu nhà nước Hà Nội; chính sách khuyến khích, ưu đãi để thu hút cán bộ CNTT giỏi về làm việc cho Thành phố; quy định tiêu chuẩn, trình độ ứng dụng và sử dụng CNTT trong công tác cho các cán bộ, công chức của Thành phố; các hướng dẫn các tiêu chuẩn kỹ thuật ứng dụng CNTT; quy định về quy trình trao đổi, quản lý, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử, điều hành tác nghiệp, tăng cường chia sẻ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước Thành phố Hà Nội.
- Hoàn thiện các cơ chế chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển Công nghiệp công nghệ thông tin: các văn bản pháp quy về công khai, minh bạch, giải quyết các thủ tục đầu tư; quy định ưu đãi đầu tư cho phát triển công nghiệp công nghệ thông tin; chính sách thu hút, kêu gọi các nhà đầu tư vào các khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung, các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư phát triển, sản xuất sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin.
- Giải pháp tăng cường liên kết, hợp tác và hội nhập
- Liên kết, hợp tác và hội nhập quốc tế thông qua các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin với các thành phố phát triển trên thế giới. Hợp tác với các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực an toàn thông tin, phòng chống tấn công mạng thông qua việc chia sẻ, trao đổi thông tin giữa các quốc gia trong khu vực và trên thế giới. Phối hợp trao đổi, đào tạo chuyên gia trong lĩnh vực kỹ thuật và quản lý an toàn thông tin.
- Chủ động hợp tác, liên kết với các thành phố lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng,... nhằm phát huy thế mạnh của mỗi địa phương tạo ra những khả năng phát triển mới về thị trường công nghệ thông tin, triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước, ứng dụng công nghệ thông tin liên thông với các bộ, ngành và toàn bộ hệ thống. Hợp tác giữa các tổ chức trong nước bảo vệ cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia. Phối hợp giữa các đơn vị tư vấn, chuyên gia an toàn thông tin sẵn sàng ứng phó với những sự cố liên quan tới mất an toàn thông tin.

Content:
Giải pháp thực hiện quy hoạch:
4.1. Giải pháp nguồn vốn đầu tư:
a. Nguồn vốn thực hiện: Tổng vốn đầu tư cho phát triển công nghệ thông tin khoảng 59.558 tỷ đồng, dự kiến nguồn ngân sách Nhà nước là 8.033 tỷ đồng; nguồn xã hội hóa là 51.505 tỷ đồng.
- Huy động mọi nguồn lực trong xã hội để đầu tư cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. Trong đó ngân sách tập trung để đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin và đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin cho các cơ quan nhà nước của Thành phố.
- Xây dựng chính sách đẩy mạnh xã hội hóa trong phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin để huy động vốn đầu tư từ xã hội vào công nghệ thông tin; khuyến khích các doanh nghiệp tự đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao năng lực cạnh tranh, đổi mới phương thức quản lý, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
4.2. Giải pháp phát triển nhân lực
- Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin là giải pháp đột phá có ý nghĩa quyết định đối với việc thực hiện các mục tiêu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. Trọng tâm là tuyển dụng nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao, kết hợp với đào tạo bổ sung, cập nhật kiến thức mới cho nhân lực hiện có. Tạo ra thị trường cho các nhóm đối tượng trong xã hội thực hiện đào tạo theo hướng đổi mới chương trình, nội dung, mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu của thị trường.
- Phát triển các hình thức liên kết đào tạo. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ về công nghệ thông tin. Chú trọng đào tạo chuyên sâu về kỹ năng ứng dụng, sử dụng và khai thác có hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin.
- Hợp tác quốc tế phát triển nhân lực công nghệ thông tin.
4.3. Giải pháp về khoa học, công nghệ, môi trường
- Áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại. Phát triển hệ thống ứng dụng dựa trên công nghệ nguồn mở và sử dụng các sản phẩm có bản quyền. Khuyến khích ứng dụng giải pháp điện toán đám mây trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội của Hà Nội.
- Quy hoạch khu vực sản xuất công nghệ thông tin trong các khu Công nghệ cao, nằm ngoài trung tâm Thành phố, như: khu Công nghệ cao Hòa Lạc,...Xây dựng các tòa nhà cao tầng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật riêng để phát triển ngành công nghiệp phần mềm, nội dung số và dịch vụ.
4.Giải pháp về cơ chế chính sách
- Xây dựng và ban hành các chính sách và quy định cho ứng dụng CNTT như: quy định về quản lý điều hành ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước Thành phố Hà Nội; quy chế vận hành, khai thác Trung tâm dữ liệu nhà nước Hà Nội; chính sách khuyến khích, ưu đãi để thu hút cán bộ CNTT giỏi về làm việc cho Thành phố; quy định tiêu chuẩn, trình độ ứng dụng và sử dụng CNTT trong công tác cho các cán bộ, công chức của Thành phố; các hướng dẫn các tiêu chuẩn kỹ thuật ứng dụng CNTT; quy định về quy trình trao đổi, quản lý, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử, điều hành tác nghiệp, tăng cường chia sẻ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước Thành phố Hà Nội.
- Hoàn thiện các cơ chế chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển Công nghiệp công nghệ thông tin: các văn bản pháp quy về công khai, minh bạch, giải quyết các thủ tục đầu tư; quy định ưu đãi đầu tư cho phát triển công nghiệp công nghệ thông tin; chính sách thu hút, kêu gọi các nhà đầu tư vào các khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung, các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư phát triển, sản xuất sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin.
- Giải pháp tăng cường liên kết, hợp tác và hội nhập
- Liên kết, hợp tác và hội nhập quốc tế thông qua các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin với các thành phố phát triển trên thế giới. Hợp tác với các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực an toàn thông tin, phòng chống tấn công mạng thông qua việc chia sẻ, trao đổi thông tin giữa các quốc gia trong khu vực và trên thế giới. Phối hợp trao đổi, đào tạo chuyên gia trong lĩnh vực kỹ thuật và quản lý an toàn thông tin.
- Chủ động hợp tác, liên kết với các thành phố lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng,... nhằm phát huy thế mạnh của mỗi địa phương tạo ra những khả năng phát triển mới về thị trường công nghệ thông tin, triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước, ứng dụng công nghệ thông tin liên thông với các bộ, ngành và toàn bộ hệ thống. Hợp tác giữa các tổ chức trong nước bảo vệ cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia. Phối hợp giữa các đơn vị tư vấn, chuyên gia an toàn thông tin sẵn sàng ứng phó với những sự cố liên quan tới mất an toàn thông tin.