Document: Khoản 3 Điều 12 Thông tư 07/2010/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 58/2001/NĐ-CP quản lý sử dụng con dấu

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/02/2010", "sign_number": "07/2010/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/02/2010", "sign_number": "07/2010/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/02/2010", "sign_number": "07/2010/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/02/2010", "sign_number": "07/2010/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/02/2010", "sign_number": "07/2010/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 12 Thông tư 07/2010/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 58/2001/NĐ-CP quản lý sử dụng con dấu

Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan Công an
...
3. Kiểm tra việc quản lý, sử dụng con dấu thực hiện như sau:
a. Những người sau đây có thẩm quyền kiểm tra việc quản lý, sử dụng con dấu:
- Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội: Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Trưởng phòng thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
- Đội trưởng Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
- Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân thuộc lực lượng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có chức năng, nhiệm vụ quản lý con dấu.
b. Nội dung kiểm tra:
- Kiểm tra hiện trạng con dấu;
- Kiểm tra Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu;
- Kiểm tra việc quản lý, bảo quản và sử dụng con dấu.
c. Kết thúc việc kiểm tra những người có thẩm quyền kiểm tra theo quy định tại điểm a khoản này phải lập biên bản theo mẫu do Bộ Công an ban hành. Biên bản phải lập thành hai bản, một bản lưu hồ sơ, một bản giao cho cơ quan, tổ chức có con dấu được kiểm tra.

Content:
Kiểm tra việc quản lý, sử dụng con dấu thực hiện như sau:
a. Những người sau đây có thẩm quyền kiểm tra việc quản lý, sử dụng con dấu:
- Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội: Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Trưởng phòng thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
- Đội trưởng Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
- Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân thuộc lực lượng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có chức năng, nhiệm vụ quản lý con dấu.
b. Nội dung kiểm tra:
- Kiểm tra hiện trạng con dấu;
- Kiểm tra Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu;
- Kiểm tra việc quản lý, bảo quản và sử dụng con dấu.
c. Kết thúc việc kiểm tra những người có thẩm quyền kiểm tra theo quy định tại điểm a khoản này phải lập biên bản theo mẫu do Bộ Công an ban hành. Biên bản phải lập thành hai bản, một bản lưu hồ sơ, một bản giao cho cơ quan, tổ chức có con dấu được kiểm tra.