Document: Điều 19 Thông tư 22/2015/TT-BGTVT công tác thi đua khen thưởng trong ngành Giao thông vận tải

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "22/2015/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "22/2015/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "22/2015/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "22/2015/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "22/2015/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 19 Thông tư 22/2015/TT-BGTVT công tác thi đua khen thưởng trong ngành Giao thông vận tải có nội dung như sau:

Điều 19. Hồ sơ đề nghị các danh hiệu thi đua
1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
Hồ sơ đề nghị được lập thành 03 bộ (bản chính) gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị;
b) Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình Bộ;
c) Báo cáo thành tích theo Mẫu số 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Đối với đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 18 Thông tư này;
đ) Ý kiến của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi đóng trụ sở chính của đơn vị về việc chấp hành chế độ chính sách của Đảng, Nhà nước, địa phương.
2. Danh hiệu “Cờ thi đua xuất sắc của Bộ Giao thông vận tải”
Hồ sơ đề nghị được lập thành 01 bộ (bản chính) gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị;
b) Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình Bộ;
c) Báo cáo thành tích theo Mẫu số 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”
Hồ sơ đề nghị được lập thành 01 bộ (bản chính) gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị;
b) Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - khen thưởng cấp trình Bộ;
c) Báo cáo thành tích theo Mẫu số 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (Bộ ủy quyền cho cấp trình Bộ lưu trữ hồ sơ. Bộ sẽ thẩm định, kiểm tra hồ sơ khen thưởng nếu thấy cần thiết).
4. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
Hồ sơ đề nghị được lập thành 03 bộ (bản chính), gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị phải có ý kiến nhất trí đề nghị bằng văn bản của cấp ủy Đảng cùng cấp;
b) Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình Bộ (phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 90% trở lên);
c) Báo cáo thành tích theo Mẫu số 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Đối với Thủ trưởng đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 18 Thông tư này;
đ) Đối với cá nhân là Thủ trưởng đơn vị phải có ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi cư trú của cá nhân đó) về việc chấp hành chế độ chính sách của Đảng, Nhà nước, địa phương.
5. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Giao thông vận tải”
Hồ sơ đề nghị được lập thành 01 bộ (bản chính) gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị;
b) Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình Bộ (phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 90% trở lên);
c) Báo cáo thành tích theo Mẫu số 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Đối với các danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể Lao động tiên tiến” được thực hiện theo quy định tại Điều 84 của Luật Thi đua, khen thưởng.

Content:
Điều 19. Hồ sơ đề nghị các danh hiệu thi đua
1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
Hồ sơ đề nghị được lập thành 03 bộ (bản chính) gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị;
b) Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình Bộ;
c) Báo cáo thành tích theo Mẫu số 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Đối với đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 18 Thông tư này;
đ) Ý kiến của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi đóng trụ sở chính của đơn vị về việc chấp hành chế độ chính sách của Đảng, Nhà nước, địa phương.
2. Danh hiệu “Cờ thi đua xuất sắc của Bộ Giao thông vận tải”
Hồ sơ đề nghị được lập thành 01 bộ (bản chính) gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị;
b) Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình Bộ;
c) Báo cáo thành tích theo Mẫu số 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”
Hồ sơ đề nghị được lập thành 01 bộ (bản chính) gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị;
b) Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - khen thưởng cấp trình Bộ;
c) Báo cáo thành tích theo Mẫu số 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (Bộ ủy quyền cho cấp trình Bộ lưu trữ hồ sơ. Bộ sẽ thẩm định, kiểm tra hồ sơ khen thưởng nếu thấy cần thiết).
4. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
Hồ sơ đề nghị được lập thành 03 bộ (bản chính), gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị phải có ý kiến nhất trí đề nghị bằng văn bản của cấp ủy Đảng cùng cấp;
b) Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình Bộ (phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 90% trở lên);
c) Báo cáo thành tích theo Mẫu số 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Đối với Thủ trưởng đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 18 Thông tư này;
đ) Đối với cá nhân là Thủ trưởng đơn vị phải có ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi cư trú của cá nhân đó) về việc chấp hành chế độ chính sách của Đảng, Nhà nước, địa phương.
5. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Giao thông vận tải”
Hồ sơ đề nghị được lập thành 01 bộ (bản chính) gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị;
b) Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình Bộ (phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 90% trở lên);
c) Báo cáo thành tích theo Mẫu số 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Đối với các danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể Lao động tiên tiến” được thực hiện theo quy định tại Điều 84 của Luật Thi đua, khen thưởng.