Document: Điều 2 Quyết định 25/QĐ-UBND 2023 phê duyệt danh mục các dự án thu hồi đất Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/01/2023", "sign_number": "25/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/01/2023", "sign_number": "25/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/01/2023", "sign_number": "25/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/01/2023", "sign_number": "25/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/01/2023", "sign_number": "25/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 25/QĐ-UBND 2023 phê duyệt danh mục các dự án thu hồi đất Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 2. Giao trách nhiệm thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì, hướng dẫn các địa phương căn cứ danh mục, diện tích được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 và UBND tỉnh phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này để hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm 2023 cấp huyện để thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện, đảm bảo theo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2013.
- Phối hợp với các Sở, Ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thu hồi đất theo đúng quy định. Các danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất liên quan đến rừng tự nhiên thực hiện theo đúng Chỉ thị số 13/CT-TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan.
- Thực hiện các thủ tục thu hồi đất đối với dự án khu dân cư, khu đô thị theo đúng quy định của pháp luật.
- Tăng cường trách nhiệm trong công tác thẩm định Kế hoạch sử dụng đất hằng năm và các danh mục thu hồi đất, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh đảm bảo thời gian quy định, đầy đủ thông tin.
- Phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố kiểm tra, rà soát lại các dự án chưa được HĐND tỉnh phê duyệt danh mục dự án thu hồi đất tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày 09/12/2022. Trường hợp dự án khả thi và đảm bảo điều kiện bổ sung danh mục dự án thu hồi đất theo đúng quy định của pháp luật thì tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh tại các kỳ họp chuyên đề, thường lệ trong năm 2023; cụ thể: 47 danh mục dự án, với tổng diện tích 175,96 ha; gồm 17 danh mục dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước với tổng diện tích 20,73 ha (trong đó, có đất chuyên trồng lúa nước: 4,25 ha, đất rừng phòng hộ: 0,12 ha) và 30 danh mục dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước với tổng diện tích 155,23 ha (trong đó, có đất chuyên trồng lúa nước: 11,39 ha).
Đơn vị tính: ha

TT

Danh mục, công trình thu hồi đất năm 2023

Số lượng danh mục

Tổng diện tích thu hồi (ha)

Sử dụng đất nông nghiệp (ha)

Tổng cộng

Trong đó

LUC

LUK

RPH

RĐD

(1)

(2)

(4)

(5)

(6=7+
8+9+1 0)

(7)

(8)

(9)

(10)

TỔNG CỘNG

47

175,96

15,76

15,64

-

0,12

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

17

20,73

4,37

4,25

-

0,12

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

30

155,23

11,39

11,39

-

-

-

1

THÀNH PHỐ HỘI AN

4

0,61

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

4

0,61

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

2

THỊ XÃ ĐIỆN BÀN

29

148,55

14,82

14,82

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

2

5,40

3,75

3,75

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

27

143,15

11,07

11,07

-

-

-

3

HUYỆN DUY XUYÊN

2

1,57

0,12

-

-

0,12

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

2

1,57

0,12

-

-

0,12

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

4

HUYỆN ĐẠI LỘC

1

0,50

0,50

0,50

0,00

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

1

0,50

0,50

0,50

0,00

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

0

0,00

0,00

0,00

0,00

-

-

5

HUYỆN QUẾ SƠN

2

10,33

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

2

10,33

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

6

HUYỆN HIỆP ĐỨC

1

10,06

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

1

10,06

-

-

-

-

-

7

HUYỆN TÂY GIANG

2

2,02

0,32

0,32

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

2

2,02

0,32

0,32

-

-

-

8

HUYỆN PHƯỚC SƠN

2

0,19

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

2

0,19

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

9

HUYỆN NAM TRÀ MY

2

2,00

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

2

2,00

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

10

HUYỆN PHÚ NINH

2

0,13

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

2

0,13

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

(Chi tiết theo Phụ lục II đính kèm Nghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh)
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, giám sát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng ở các địa phương.
- Hướng dẫn chủ đầu tư các dự án thực hiện thủ tục chuyển đổi rừng tự nhiên sang mục đích khác đảm bảo quy định pháp luật, Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ trước khi thực hiện dự án.
3. Các Sở, Ban, ngành có liên quan phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND các huyện, thị xã, thành phố sớm có kế hoạch triển khai thực hiện các danh mục dự án của ngành, đơn vị mình đã được phê duyệt; thường xuyên theo dõi, giám sát trong quá trình triển khai thực hiện.
4. UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Căn cứ vào danh mục dự án thu hồi đất năm 2023 khẩn trương hoàn chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 cấp huyện, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường và Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện của tỉnh thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt để công bố, công khai và triển khai thực hiện các thủ tục đất đai, đầu tư theo quy định của pháp luật.
- Cập nhật danh mục dự án thu hồi đất năm 2023 vào Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của các huyện, thị xã, thành phố, trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.
- Đối với 47 danh mục dự án thu hồi đất, với tổng diện tích 175,96 ha chưa được HĐND tỉnh phê duyệt tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày 09/12/2022: UBND các huyện, thị xã, thành phố kiểm tra cụ thể tính khả thi của từng dự án; trường hợp đảm bảo điều kiện đề nghị bổ sung danh mục dự án thu hồi đất theo quy định của pháp luật thì trình HĐND cấp huyện xem xét cho ý kiến, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh tại các kỳ họp chuyên đề, thường lệ trong năm 2023.
- Đối với các dự án có tên gọi chưa hoàn toàn phù hợp theo quy định pháp luật (khu dân cư, khu đô thị, khai thác quỹ đất, khu phố chợ) chỉ thực hiện các thủ tục thu hồi đất sau khi đã rà soát hồ sơ liên quan đảm bảo điều kiện thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất do HĐND tỉnh thông qua theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013.
- Chịu trách nhiệm về cơ sở pháp lý, tính khả thi khi đề xuất các dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất lúa đối với các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đất ở trên địa bàn mình phụ trách và tăng cường kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng đất trên địa bàn địa phương; sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, không sử dụng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất cao, sản xuất hiệu quả, ổn định để khai thác quỹ đất, sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
- Các dự án đề nghị thu hồi đất trình HĐND tỉnh phải có ý kiến bằng văn bản của HĐND cấp huyện trước khi trình cơ quan cấp trên theo đúng quy định của Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 19/7/2018 và Nghị quyết số 63/NQ- HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh.
- Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm và các danh mục dự án thu hồi đất đã được HĐND tỉnh thông qua. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc đăng ký đối với những danh mục dự án đã được HĐND tỉnh thông qua, đưa vào kế hoạch sử dụng đất liên tiếp 03 năm mà không triển khai thực hiện và có hướng xử lý cụ thể theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 6, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện việc thu hồi đất về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và HĐND tỉnh.

Content:
Điều 2. Giao trách nhiệm thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì, hướng dẫn các địa phương căn cứ danh mục, diện tích được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 và UBND tỉnh phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này để hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất năm 2023 cấp huyện để thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện, đảm bảo theo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2013.
- Phối hợp với các Sở, Ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thu hồi đất theo đúng quy định. Các danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất liên quan đến rừng tự nhiên thực hiện theo đúng Chỉ thị số 13/CT-TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan.
- Thực hiện các thủ tục thu hồi đất đối với dự án khu dân cư, khu đô thị theo đúng quy định của pháp luật.
- Tăng cường trách nhiệm trong công tác thẩm định Kế hoạch sử dụng đất hằng năm và các danh mục thu hồi đất, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh đảm bảo thời gian quy định, đầy đủ thông tin.
- Phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố kiểm tra, rà soát lại các dự án chưa được HĐND tỉnh phê duyệt danh mục dự án thu hồi đất tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày 09/12/2022. Trường hợp dự án khả thi và đảm bảo điều kiện bổ sung danh mục dự án thu hồi đất theo đúng quy định của pháp luật thì tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh tại các kỳ họp chuyên đề, thường lệ trong năm 2023; cụ thể: 47 danh mục dự án, với tổng diện tích 175,96 ha; gồm 17 danh mục dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước với tổng diện tích 20,73 ha (trong đó, có đất chuyên trồng lúa nước: 4,25 ha, đất rừng phòng hộ: 0,12 ha) và 30 danh mục dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước với tổng diện tích 155,23 ha (trong đó, có đất chuyên trồng lúa nước: 11,39 ha).
Đơn vị tính: ha

TT

Danh mục, công trình thu hồi đất năm 2023

Số lượng danh mục

Tổng diện tích thu hồi (ha)

Sử dụng đất nông nghiệp (ha)

Tổng cộng

Trong đó

LUC

LUK

RPH

RĐD

(1)

(2)

(4)

(5)

(6=7+
8+9+1 0)

(7)

(8)

(9)

(10)

TỔNG CỘNG

47

175,96

15,76

15,64

-

0,12

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

17

20,73

4,37

4,25

-

0,12

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

30

155,23

11,39

11,39

-

-

-

1

THÀNH PHỐ HỘI AN

4

0,61

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

4

0,61

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

2

THỊ XÃ ĐIỆN BÀN

29

148,55

14,82

14,82

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

2

5,40

3,75

3,75

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

27

143,15

11,07

11,07

-

-

-

3

HUYỆN DUY XUYÊN

2

1,57

0,12

-

-

0,12

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

2

1,57

0,12

-

-

0,12

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

4

HUYỆN ĐẠI LỘC

1

0,50

0,50

0,50

0,00

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

1

0,50

0,50

0,50

0,00

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

0

0,00

0,00

0,00

0,00

-

-

5

HUYỆN QUẾ SƠN

2

10,33

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

2

10,33

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

6

HUYỆN HIỆP ĐỨC

1

10,06

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

1

10,06

-

-

-

-

-

7

HUYỆN TÂY GIANG

2

2,02

0,32

0,32

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

2

2,02

0,32

0,32

-

-

-

8

HUYỆN PHƯỚC SƠN

2

0,19

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

2

0,19

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

9

HUYỆN NAM TRÀ MY

2

2,00

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

2

2,00

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

10

HUYỆN PHÚ NINH

2

0,13

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

2

0,13

-

-

-

-

-

Sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước

0

-

-

-

-

-

-

(Chi tiết theo Phụ lục II đính kèm Nghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh)
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi, giám sát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng ở các địa phương.
- Hướng dẫn chủ đầu tư các dự án thực hiện thủ tục chuyển đổi rừng tự nhiên sang mục đích khác đảm bảo quy định pháp luật, Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ trước khi thực hiện dự án.
3. Các Sở, Ban, ngành có liên quan phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND các huyện, thị xã, thành phố sớm có kế hoạch triển khai thực hiện các danh mục dự án của ngành, đơn vị mình đã được phê duyệt; thường xuyên theo dõi, giám sát trong quá trình triển khai thực hiện.
4. UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Căn cứ vào danh mục dự án thu hồi đất năm 2023 khẩn trương hoàn chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 cấp huyện, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường và Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện của tỉnh thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt để công bố, công khai và triển khai thực hiện các thủ tục đất đai, đầu tư theo quy định của pháp luật.
- Cập nhật danh mục dự án thu hồi đất năm 2023 vào Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của các huyện, thị xã, thành phố, trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.
- Đối với 47 danh mục dự án thu hồi đất, với tổng diện tích 175,96 ha chưa được HĐND tỉnh phê duyệt tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày 09/12/2022: UBND các huyện, thị xã, thành phố kiểm tra cụ thể tính khả thi của từng dự án; trường hợp đảm bảo điều kiện đề nghị bổ sung danh mục dự án thu hồi đất theo quy định của pháp luật thì trình HĐND cấp huyện xem xét cho ý kiến, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh tại các kỳ họp chuyên đề, thường lệ trong năm 2023.
- Đối với các dự án có tên gọi chưa hoàn toàn phù hợp theo quy định pháp luật (khu dân cư, khu đô thị, khai thác quỹ đất, khu phố chợ) chỉ thực hiện các thủ tục thu hồi đất sau khi đã rà soát hồ sơ liên quan đảm bảo điều kiện thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất do HĐND tỉnh thông qua theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013.
- Chịu trách nhiệm về cơ sở pháp lý, tính khả thi khi đề xuất các dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất lúa đối với các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đất ở trên địa bàn mình phụ trách và tăng cường kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng đất trên địa bàn địa phương; sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, không sử dụng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất cao, sản xuất hiệu quả, ổn định để khai thác quỹ đất, sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
- Các dự án đề nghị thu hồi đất trình HĐND tỉnh phải có ý kiến bằng văn bản của HĐND cấp huyện trước khi trình cơ quan cấp trên theo đúng quy định của Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 19/7/2018 và Nghị quyết số 63/NQ- HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh.
- Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm và các danh mục dự án thu hồi đất đã được HĐND tỉnh thông qua. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc đăng ký đối với những danh mục dự án đã được HĐND tỉnh thông qua, đưa vào kế hoạch sử dụng đất liên tiếp 03 năm mà không triển khai thực hiện và có hướng xử lý cụ thể theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 6, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện việc thu hồi đất về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và HĐND tỉnh.