Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 908/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "23/04/2007", "sign_number": "908/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "23/04/2007", "sign_number": "908/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "23/04/2007", "sign_number": "908/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "23/04/2007", "sign_number": "908/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "23/04/2007", "sign_number": "908/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 908/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin tỉnh Lào Cai giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
...
5. Ban hành các chính sách về CNTT
Xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp CNTT&TT thuộc mọi thành phần kinh tế.
Xây dựng thể chế, chính sách quản lý và điều hành ứng dụng, phát triển CNTT&TT như: Chính sách thuế, tài chính, ưu đãi đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất các phần mềm quản trị doanh nghiệp; chính sách đặc biệt để khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng CNTT&TT tạo ra các sản phẩm CNTT mang thương hiệu của tỉnh. Khuyến khích các doanh nghiệp tăng đầu tư cho ứng dụng CNTT&TT.
Kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nước về CNTT&TT sao cho năng lực quản lý phải theo kịp sự phát triển.
VII. Định hướng phát triển đến năm 2020:
1. Định hướng ứng dụng rộng rãi CNTT.
a. Hoàn thành xây dựng và triển khai thực hiện diện rộng hệ thống Chính quyền điện tử ở cấp tỉnh, huyện, thành phố, cơ bản các xã, phường để tác động tích cực, thúc đẩy sự tăng trưởng, đẩy nhanh tốc độ hiện đại hóa, nâng cao tính cạnh tranh. Hoàn thành các mục tiêu của chương trình cải cách hành chính của Chính phủ và của tỉnh. Hiện đại hóa, hợp lý hóa các quy trình quản lý, quy trình nghiệp vụ. Cải tiến các giao dịch và dịch vụ công. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật CNTT-TT trong toàn tỉnh nói chung được hiện đại hóa, hoàn thiện về số lượng, chất lượng, tốc độ và độ tin cậy.
b. Thực hiện công dân điện tử: 100% các xã, phường có điểm Bưu điện Văn hóa, được trang bị máy tính và truy cập Internet băng thông rộng. Đáp ứng nhu cầu kết nối, khai thác dịch vụ số theo yêu cầu (có nhu cầu sẽ được đáp ứng ngay), giúp người dân dễ dàng truy cập thông tin cần thiết liên quan đến sản xuất kinh doanh, chăm sóc sức khỏe, giáo dục đào tạo, du lịch, tin tức thời sự. Người dân có thể truy cập các dịch vụ công điện tử như đăng ký kinh doanh, kê khai thuế, nộp hồ sơ nhà đất, đăng ký các phương tiện …
c. Thực hiện doanh nghiệp điện tử: 100% các doanh nghiệp lớn ứng dụng các hệ thống quản lý tổng thể nguồn lực doanh nghiệp (ERPs) với đầy đủ các chức năng. Ứng dụng các phần mềm tự động hóa dây chuyền sản xuất và phần mềm nhúng. Các doanh nghiệp này có website và có tham gia giao dịch và khai thác sàn giao dịch điện tử. Trên 80% các doanh nghiệp vừa và nhỏ có kết nối Internet, thư điện tử và các hình thức giao dịch khác. Trên 90% các doanh nghiệp sử dụng các phần mềm để quản lý hoạt động của doanh nghiệp.
4. Phát triển thương mại điện tử: sàn giao dịch thương mại điện tử (TMĐT) của tỉnh thu hút trên 70% các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia. Tiến hành thường xuyên các giao dịch TMĐT giữa B2B (doanh nghiệp - doanh nghiệp), B2C (doanh nghiệp - cá nhân) và B2G (doanh nghiệp - chính phủ).
e. Thực hiện cơ quan đơn vị điện tử: đến năm 2015, về cơ bản tất cả các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh đã tạo lập môi trường nghiệp vụ, tác nghiệp điện tử, hoạt động giao dịch trực tuyến. Xây dựng điểm một số Sở, Ngành trở thành Sở, Ngành điện tử. Đến năm 2020 xây dựng thành công cơ quan đơn vị điện tử ở hầu hết cơ quan đơn vị.
f. Năm 2020, hình thành thêm một số các Sàn giao dịch cho một số các lĩnh vực: Thị trường lao động, thị trường thiết bị và dịch vụ khoa học kỹ thuật. Các giao dịch truyền thông để tìm việc, tuyển lao động qua website. Thông qua TMĐT, các doanh nghiệp có thể quảng bá các sản phẩm, các giải pháp kỹ thuật. Người tiêu dùng cũng có thể tìm kiếm những sản phẩm công nghệ phù hợp với điều kiện của mình.
2. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng CNTT đến năm 2020
Phát triển cơ sở hạ tầng CNTT&TT Lào Cai một cách toàn diện đảm bảo cho việc phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng.
Mở rộng tuyến cáp quang kết nối tới xã, phường. 100% xã, phường, trang bị máy tính, kết nối mạng LAN và mạng chuyên dụng.
Nâng cấp và phát triển Trung tâm CNTT đủ mạnh, đáp ứng tốt việc triển khai các ứng dụng tích hợp, quản trị an ninh hệ thống thông tin của tỉnh.
Triển khai thành công các dịch vụ cơ bản của CPĐT tại tỉnh. Các dịch vụ điện tử G2B (chính phủ - doanh nghiệp), G2C (chính phủ - cá nhân), G2G (chính phủ - chính phủ), B2B (doanh nghiệp - doanh nghiệp), B2C (doanh nghiệp - cá nhân).
3. Định hướng phát triển nguồn nhân lực CNTT đến 2020
Thúc đẩy các quan hệ hợp tác quốc tế về đào tạo CNTT, xây dựng các cơ sở đào tạo CNTT đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.
Tiếp tục mở rộng sự cộng tác với các đơn vị đào tạo trong và ngoài nước. Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ ứng dụng và phát triển CNTT theo hướng hội nhập và đạt trình độ quốc tế.
Thu hút và thúc đẩy mạnh mẽ tích cực chủ động trong đào tạo của các tổ chức, các thành phần kinh tế và các cá nhân trên địa bàn tham gia đầu tư đào tạo nguồn nhân lực CNTT có chất lượng.
Tăng cường căn cứ pháp lý cho xã hội hóa đào tạo nguồn nhân lực CNTT. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong ngoài nước tổ chức các loại cơ sở đào tạo CNTT 100% vốn nước ngoài. Thu hút và tạo điều kiện thuận lợi để các trường đại học quốc tế về giảng dạy CNTT tại tỉnh.
4. Định hướng phát triển công nghiệp CNTT đến 2020:
Công nghiệp CNTT trở thành động lực phát triển KTXH, góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.
Phát triển công nghiệp phần mềm chú trọng công nghiệp nội dung và dịch vụ phục vụ cho tất cả các lĩnh vực KTXH trong nước và xuất khẩu.
VIII. Giải pháp thực hiện:
1. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức
Nâng cao chất lượng, hiệu quả và đa dạng hóa các hình thức quy mô tuyên truyền, thông tin, phổ biến kiến thức về CNTT và xã hội thông tin.
Tổ chức các chương trình tuyên truyền bằng nhiều hình thức, nội dung thông tin thích hợp cho lãnh đạo các cấp về chiến lược và chính sách CNTT của các nước, xu hướng phát triển, ảnh hưởng, tầm quan trọng và khả năng ứng dụng CNTT hỗ trợ các lĩnh vực và hoạt động.
Xây dựng và triển khai việc đào tạo ngắn hạn nhằm nâng cao nhận thức, chất lượng ứng dụng, khai thác CNTT phục vụ chuyên môn, và chính quyền điện tử cho lãnh đạo các cấp chính quyền của tỉnh.
Xây dựng và triển khai việc đào tạo ngắn hạn nhằm nâng cao nhận thức về CNTT cho doanh nghiệp trong địa bàn Tỉnh, đặc biệt là về TMĐT.
2. Nhóm giải pháp đường lối, cơ chế, chính sách phát triển CNTT
Khẩn trương xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật tạo điều kiện thuận lợi và môi trường cho việc triển khai ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. Xây dựng chính sách đảm bảo hình thành thị trường CNTT, tạo sức hút mạnh mẽ đầu tư vào phát triển thị trường CNTT và truyền thông trên địa bàn tỉnh. Phân định rõ hoạt động sản xuất kinh doanh với hoạt động mang tính công ích trong lĩnh vực CNTT và truyền thông.
Xây dựng thể chế, chính sách quản lý và điều hành ứng dụng, phát triển CNTT&TT. Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý ứng dụng CNTT, thu hút nguồn nhân lực. Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về công nghệ thông tin và truyền thông theo đúng nguyên tắc "Năng lực quản lý phải theo kịp sự phát triển".
Hoàn thiện các chính sách thu hút và đãi ngộ đúng mức đối với cán bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt là cán bộ về CNTT.
3. Nhóm giải pháp tổ chức
Tỉnh thành lập Ban chỉ đạo CNTT do một lãnh đạo Tỉnh làm trưởng ban và lãnh đạo sở Bưu chính Viễn thông làm phó Ban chỉ đạo thường trực. Ban chỉ đạo CNTT có nhiệm vụ tham mưu cho tỉnh các chính sách khuyến khích đầu tư, ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh, chỉ đạo điều phối đồng bộ các ứng dụng CNTT lớn.
Lập quy hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo thông tin (CIO) các cấp để thúc đẩy các ứng dụng CNTT trong các sở ban ngành, các huyện, thành phố.
Sở BCVT là đơn vị chức năng sẽ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành. Thực hiện tham mưu cho lãnh đạo tỉnh điều phối, giám sát kiểm tra và đề xuất các giải pháp để đạt được các chỉ tiêu phát triển.
4. Nhóm giải pháp tăng cường ứng dụng CNTT
Tập trung triển khai các ứng dụng CNTT lớn trong thời gian tới đó là Chính phủ điện tử nhằm cải tiến quy trình quản lý điều hành, cung cấp được nhiều dịch vụ công cho người dân, tạo ra một chính quyền minh bạch, môi trường thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp.
Tập trung triển khai các dự án TMĐT để thúc đẩy khối DN nhận thức đúng và đưa ứng dụng CNTT vào các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Tập trung triển khai các dự án liên quan đến e-learning, e-bibrary để tạo ra môi trường học tập cho mọi người dân.
5. Nhóm giải pháp nguồn nhân lực CNTT
Đào tạo ứng dụng CNTT cho đội ngũ cán bộ công chức của tỉnh. Xây dựng, phát triển các chương trình đào tạo CNTT chất lượng cao theo hướng chuyên nghiệp, chuyên sâu đạt tiêu chuẩn quốc tế và đẩy mạnh hợp tác, liên kết trong và ngoài nước với sự tham gia chỉ đạo xây dựng chương trình và trực tiếp giảng dạy của các chuyên gia đầu ngành về CNTT trong và ngoài nước.

Content:
Ban hành các chính sách về CNTT
Xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp CNTT&TT thuộc mọi thành phần kinh tế.
Xây dựng thể chế, chính sách quản lý và điều hành ứng dụng, phát triển CNTT&TT như: Chính sách thuế, tài chính, ưu đãi đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất các phần mềm quản trị doanh nghiệp; chính sách đặc biệt để khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng CNTT&TT tạo ra các sản phẩm CNTT mang thương hiệu của tỉnh. Khuyến khích các doanh nghiệp tăng đầu tư cho ứng dụng CNTT&TT.
Kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nước về CNTT&TT sao cho năng lực quản lý phải theo kịp sự phát triển.
VII. Định hướng phát triển đến năm 2020:
1. Định hướng ứng dụng rộng rãi CNTT.
a. Hoàn thành xây dựng và triển khai thực hiện diện rộng hệ thống Chính quyền điện tử ở cấp tỉnh, huyện, thành phố, cơ bản các xã, phường để tác động tích cực, thúc đẩy sự tăng trưởng, đẩy nhanh tốc độ hiện đại hóa, nâng cao tính cạnh tranh. Hoàn thành các mục tiêu của chương trình cải cách hành chính của Chính phủ và của tỉnh. Hiện đại hóa, hợp lý hóa các quy trình quản lý, quy trình nghiệp vụ. Cải tiến các giao dịch và dịch vụ công. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật CNTT-TT trong toàn tỉnh nói chung được hiện đại hóa, hoàn thiện về số lượng, chất lượng, tốc độ và độ tin cậy.
b. Thực hiện công dân điện tử: 100% các xã, phường có điểm Bưu điện Văn hóa, được trang bị máy tính và truy cập Internet băng thông rộng. Đáp ứng nhu cầu kết nối, khai thác dịch vụ số theo yêu cầu (có nhu cầu sẽ được đáp ứng ngay), giúp người dân dễ dàng truy cập thông tin cần thiết liên quan đến sản xuất kinh doanh, chăm sóc sức khỏe, giáo dục đào tạo, du lịch, tin tức thời sự. Người dân có thể truy cập các dịch vụ công điện tử như đăng ký kinh doanh, kê khai thuế, nộp hồ sơ nhà đất, đăng ký các phương tiện …
c. Thực hiện doanh nghiệp điện tử: 100% các doanh nghiệp lớn ứng dụng các hệ thống quản lý tổng thể nguồn lực doanh nghiệp (ERPs) với đầy đủ các chức năng. Ứng dụng các phần mềm tự động hóa dây chuyền sản xuất và phần mềm nhúng. Các doanh nghiệp này có website và có tham gia giao dịch và khai thác sàn giao dịch điện tử. Trên 80% các doanh nghiệp vừa và nhỏ có kết nối Internet, thư điện tử và các hình thức giao dịch khác. Trên 90% các doanh nghiệp sử dụng các phần mềm để quản lý hoạt động của doanh nghiệp.
4. Phát triển thương mại điện tử: sàn giao dịch thương mại điện tử (TMĐT) của tỉnh thu hút trên 70% các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia. Tiến hành thường xuyên các giao dịch TMĐT giữa B2B (doanh nghiệp - doanh nghiệp), B2C (doanh nghiệp - cá nhân) và B2G (doanh nghiệp - chính phủ).
e. Thực hiện cơ quan đơn vị điện tử: đến năm 2015, về cơ bản tất cả các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh đã tạo lập môi trường nghiệp vụ, tác nghiệp điện tử, hoạt động giao dịch trực tuyến. Xây dựng điểm một số Sở, Ngành trở thành Sở, Ngành điện tử. Đến năm 2020 xây dựng thành công cơ quan đơn vị điện tử ở hầu hết cơ quan đơn vị.
f. Năm 2020, hình thành thêm một số các Sàn giao dịch cho một số các lĩnh vực: Thị trường lao động, thị trường thiết bị và dịch vụ khoa học kỹ thuật. Các giao dịch truyền thông để tìm việc, tuyển lao động qua website. Thông qua TMĐT, các doanh nghiệp có thể quảng bá các sản phẩm, các giải pháp kỹ thuật. Người tiêu dùng cũng có thể tìm kiếm những sản phẩm công nghệ phù hợp với điều kiện của mình.
2. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng CNTT đến năm 2020
Phát triển cơ sở hạ tầng CNTT&TT Lào Cai một cách toàn diện đảm bảo cho việc phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng.
Mở rộng tuyến cáp quang kết nối tới xã, phường. 100% xã, phường, trang bị máy tính, kết nối mạng LAN và mạng chuyên dụng.
Nâng cấp và phát triển Trung tâm CNTT đủ mạnh, đáp ứng tốt việc triển khai các ứng dụng tích hợp, quản trị an ninh hệ thống thông tin của tỉnh.
Triển khai thành công các dịch vụ cơ bản của CPĐT tại tỉnh. Các dịch vụ điện tử G2B (chính phủ - doanh nghiệp), G2C (chính phủ - cá nhân), G2G (chính phủ - chính phủ), B2B (doanh nghiệp - doanh nghiệp), B2C (doanh nghiệp - cá nhân).
3. Định hướng phát triển nguồn nhân lực CNTT đến 2020
Thúc đẩy các quan hệ hợp tác quốc tế về đào tạo CNTT, xây dựng các cơ sở đào tạo CNTT đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.
Tiếp tục mở rộng sự cộng tác với các đơn vị đào tạo trong và ngoài nước. Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ ứng dụng và phát triển CNTT theo hướng hội nhập và đạt trình độ quốc tế.
Thu hút và thúc đẩy mạnh mẽ tích cực chủ động trong đào tạo của các tổ chức, các thành phần kinh tế và các cá nhân trên địa bàn tham gia đầu tư đào tạo nguồn nhân lực CNTT có chất lượng.
Tăng cường căn cứ pháp lý cho xã hội hóa đào tạo nguồn nhân lực CNTT. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong ngoài nước tổ chức các loại cơ sở đào tạo CNTT 100% vốn nước ngoài. Thu hút và tạo điều kiện thuận lợi để các trường đại học quốc tế về giảng dạy CNTT tại tỉnh.
4. Định hướng phát triển công nghiệp CNTT đến 2020:
Công nghiệp CNTT trở thành động lực phát triển KTXH, góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.
Phát triển công nghiệp phần mềm chú trọng công nghiệp nội dung và dịch vụ phục vụ cho tất cả các lĩnh vực KTXH trong nước và xuất khẩu.
VIII. Giải pháp thực hiện:
1. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức
Nâng cao chất lượng, hiệu quả và đa dạng hóa các hình thức quy mô tuyên truyền, thông tin, phổ biến kiến thức về CNTT và xã hội thông tin.
Tổ chức các chương trình tuyên truyền bằng nhiều hình thức, nội dung thông tin thích hợp cho lãnh đạo các cấp về chiến lược và chính sách CNTT của các nước, xu hướng phát triển, ảnh hưởng, tầm quan trọng và khả năng ứng dụng CNTT hỗ trợ các lĩnh vực và hoạt động.
Xây dựng và triển khai việc đào tạo ngắn hạn nhằm nâng cao nhận thức, chất lượng ứng dụng, khai thác CNTT phục vụ chuyên môn, và chính quyền điện tử cho lãnh đạo các cấp chính quyền của tỉnh.
Xây dựng và triển khai việc đào tạo ngắn hạn nhằm nâng cao nhận thức về CNTT cho doanh nghiệp trong địa bàn Tỉnh, đặc biệt là về TMĐT.
2. Nhóm giải pháp đường lối, cơ chế, chính sách phát triển CNTT
Khẩn trương xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật tạo điều kiện thuận lợi và môi trường cho việc triển khai ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. Xây dựng chính sách đảm bảo hình thành thị trường CNTT, tạo sức hút mạnh mẽ đầu tư vào phát triển thị trường CNTT và truyền thông trên địa bàn tỉnh. Phân định rõ hoạt động sản xuất kinh doanh với hoạt động mang tính công ích trong lĩnh vực CNTT và truyền thông.
Xây dựng thể chế, chính sách quản lý và điều hành ứng dụng, phát triển CNTT&TT. Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý ứng dụng CNTT, thu hút nguồn nhân lực. Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về công nghệ thông tin và truyền thông theo đúng nguyên tắc "Năng lực quản lý phải theo kịp sự phát triển".
Hoàn thiện các chính sách thu hút và đãi ngộ đúng mức đối với cán bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt là cán bộ về CNTT.
3. Nhóm giải pháp tổ chức
Tỉnh thành lập Ban chỉ đạo CNTT do một lãnh đạo Tỉnh làm trưởng ban và lãnh đạo sở Bưu chính Viễn thông làm phó Ban chỉ đạo thường trực. Ban chỉ đạo CNTT có nhiệm vụ tham mưu cho tỉnh các chính sách khuyến khích đầu tư, ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh, chỉ đạo điều phối đồng bộ các ứng dụng CNTT lớn.
Lập quy hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo thông tin (CIO) các cấp để thúc đẩy các ứng dụng CNTT trong các sở ban ngành, các huyện, thành phố.
Sở BCVT là đơn vị chức năng sẽ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành. Thực hiện tham mưu cho lãnh đạo tỉnh điều phối, giám sát kiểm tra và đề xuất các giải pháp để đạt được các chỉ tiêu phát triển.
4. Nhóm giải pháp tăng cường ứng dụng CNTT
Tập trung triển khai các ứng dụng CNTT lớn trong thời gian tới đó là Chính phủ điện tử nhằm cải tiến quy trình quản lý điều hành, cung cấp được nhiều dịch vụ công cho người dân, tạo ra một chính quyền minh bạch, môi trường thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp.
Tập trung triển khai các dự án TMĐT để thúc đẩy khối DN nhận thức đúng và đưa ứng dụng CNTT vào các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Tập trung triển khai các dự án liên quan đến e-learning, e-bibrary để tạo ra môi trường học tập cho mọi người dân.
Nhóm giải pháp nguồn nhân lực CNTT
Đào tạo ứng dụng CNTT cho đội ngũ cán bộ công chức của tỉnh. Xây dựng, phát triển các chương trình đào tạo CNTT chất lượng cao theo hướng chuyên nghiệp, chuyên sâu đạt tiêu chuẩn quốc tế và đẩy mạnh hợp tác, liên kết trong và ngoài nước với sự tham gia chỉ đạo xây dựng chương trình và trực tiếp giảng dạy của các chuyên gia đầu ngành về CNTT trong và ngoài nước.