Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2063/QĐ-UBND 2008 cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "24/10/2008", "sign_number": "2063/QĐ-UBND", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "24/10/2008", "sign_number": "2063/QĐ-UBND", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "24/10/2008", "sign_number": "2063/QĐ-UBND", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "24/10/2008", "sign_number": "2063/QĐ-UBND", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "24/10/2008", "sign_number": "2063/QĐ-UBND", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2063/QĐ-UBND 2008 cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Kạn

Điều 1. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau:
...
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế:
3.1. Lãnh đạo Sở:
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Giám đốc và các Phó Giám đốc.
3.2. Các phòng chuyên môn và tương đương thuộc Sở:
a) Văn Phòng;
b) Phòng Tổ chức cán bộ;
c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
d) Thanh tra sở;
đ) Phòng Quản lý kỹ thuật và Chất lượng sản phẩm;
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm quy định nhiệm vụ cụ thể cho từng phòng chuyên môn trên.
3.3. Các Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chi cục Lâm nghiệp;
b) Chi cục Kiểm lâm;
c) Chi cục Thuỷ lợi và Phòng chống lụt bão;
d) Chi cục Thú y;
đ) Chi cục Bảo vệ thực vật;
e) Chi cục Phát triển nông thôn;
3.4. Các đơn vị sự nghiệp:
a) Trung tâm Khuyến nông, Khuyến lâm;
b) Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn;
c) Trung tâm Giống cây trồng - Vật nuôi;
d) Ban Quản lý Dự án ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3.5. Về biên chế:
Biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định hiện hành.

Content:
Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế:
3.1. Lãnh đạo Sở:
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Giám đốc và các Phó Giám đốc.
3.2. Các phòng chuyên môn và tương đương thuộc Sở:
a) Văn Phòng;
b) Phòng Tổ chức cán bộ;
c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
d) Thanh tra sở;
đ) Phòng Quản lý kỹ thuật và Chất lượng sản phẩm;
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm quy định nhiệm vụ cụ thể cho từng phòng chuyên môn trên.
3.Các Chi cục trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chi cục Lâm nghiệp;
b) Chi cục Kiểm lâm;
c) Chi cục Thuỷ lợi và Phòng chống lụt bão;
d) Chi cục Thú y;
đ) Chi cục Bảo vệ thực vật;
e) Chi cục Phát triển nông thôn;
3.4. Các đơn vị sự nghiệp:
a) Trung tâm Khuyến nông, Khuyến lâm;
b) Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn;
c) Trung tâm Giống cây trồng - Vật nuôi;
d) Ban Quản lý Dự án ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3.5. Về biên chế:
Biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định hiện hành.