Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3033/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi Thừa Thiên Huế 2015 tầm nhìn 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/12/2007", "sign_number": "3033/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/12/2007", "sign_number": "3033/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/12/2007", "sign_number": "3033/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/12/2007", "sign_number": "3033/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "31/12/2007", "sign_number": "3033/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3033/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi Thừa Thiên Huế 2015 tầm nhìn 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015 và tầm nhìn đến 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Quan điểm, mục tiêu của quy hoạch:
...
c) Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Đảm bảo cấp và tạo nguồn nước để chủ động cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, dân sinh và các ngành kinh tế khác trên địa bàn tỉnh.
+ Đến năm 2015: Cơ bản cấp đủ nước để chủ động tưới cho diện tích gieo trồng các loại cây cần tưới trên địa bàn tỉnh (tần suất đảm bảo 75%) và diện tích nuôi trồng thủy sản phù hợp với quy hoạch thủy sản. Tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho 100% dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh với mức 60l/người/ngày đêm, ưu tiên giải quyết nước sinh hoạt cho vùng sâu, vùng xa ở các huyện Phú Lộc, Nam Đông, A Lưới, Hương Trà, Phong Điền và vùng đồng bằng ven biển các huyện Phú Lộc, Phú Vang, Quảng Điền. Cấp đủ nước sạch cho sinh hoạt tại thành phố Huế với mức 165 l/người/ngày đêm; cấp nước cho Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt; cấp đủ nước sạch đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt cho các khu vực thành phố, thị xã, thị trấn với mức cấp nước 120l/người/ngày đêm có mở rộng cho các vùng phụ cận.
+ Tầm nhìn đến 2020: Chủ động tưới cho toàn bộ diện tích gieo trồng các loại cây cần tưới trên địa bàn tỉnh (tần suất đảm bảo 75%) và toàn bộ diện tích nuôi trồng thủy sản. Cấp đủ nước sạch đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt cho 100% dân số nông thôn với mức thấp nhất 60l/người/ngày đêm và 100% dân số khu vực đô thị từ mức 150-180 l/người/ngày đêm; đảm bảo đủ nước cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt cho các khu kinh tế, khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, các lĩnh vực thương mại và dịch vụ khác.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Đảm bảo cấp và tạo nguồn nước để chủ động cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, dân sinh và các ngành kinh tế khác trên địa bàn tỉnh.
+ Đến năm 2015: Cơ bản cấp đủ nước để chủ động tưới cho diện tích gieo trồng các loại cây cần tưới trên địa bàn tỉnh (tần suất đảm bảo 75%) và diện tích nuôi trồng thủy sản phù hợp với quy hoạch thủy sản. Tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho 100% dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh với mức 60l/người/ngày đêm, ưu tiên giải quyết nước sinh hoạt cho vùng sâu, vùng xa ở các huyện Phú Lộc, Nam Đông, A Lưới, Hương Trà, Phong Điền và vùng đồng bằng ven biển các huyện Phú Lộc, Phú Vang, Quảng Điền. Cấp đủ nước sạch cho sinh hoạt tại thành phố Huế với mức 165 l/người/ngày đêm; cấp nước cho Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt; cấp đủ nước sạch đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt cho các khu vực thành phố, thị xã, thị trấn với mức cấp nước 120l/người/ngày đêm có mở rộng cho các vùng phụ cận.
+ Tầm nhìn đến 2020: Chủ động tưới cho toàn bộ diện tích gieo trồng các loại cây cần tưới trên địa bàn tỉnh (tần suất đảm bảo 75%) và toàn bộ diện tích nuôi trồng thủy sản. Cấp đủ nước sạch đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt cho 100% dân số nông thôn với mức thấp nhất 60l/người/ngày đêm và 100% dân số khu vực đô thị từ mức 150-180 l/người/ngày đêm; đảm bảo đủ nước cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt cho các khu kinh tế, khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, các lĩnh vực thương mại và dịch vụ khác.