Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2364/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển ngành du lịch Đồng Nai 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2364/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2364/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2364/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2364/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2364/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2364/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển ngành du lịch Đồng Nai 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành du lịch tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về công tác quy hoạch
- Rà soát lại quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết về phát triển du lịch trên địa bàn toàn tỉnh và từng khu vực. Kiên quyết thu hồi những dự án xét thấy chủ đầu tư không có năng lực thực sự.
- Công tác lập quy hoạch cần được tiến hành theo thứ tự ưu tiên để phù hợp với tình hình thực tế và nhu cầu phát triển.
- Lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đã định hướng trong quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để quản lý và kêu gọi đầu tư và làm cơ sở lập dự án đầu tư triển khai thực hiện.
- Đối với các quy hoạch khu du lịch lớn, hiện đại, quy hoạch các địa bàn trọng điểm phát triển du lịch đòi hỏi phải có chất lượng cao và có tầm chiến lược trong phát triển du lịch quốc gia cũng như phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, toàn vùng và cả nước nếu khả năng trong nước chưa đáp ứng được thì có thể thuê nước ngoài thực hiện.
- Lập và xét duyệt các dự án nâng cấp, tôn tạo các di tích văn hóa lịch sử.
b) Giải pháp về công tác quản lý
- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về du lịch với việc tiếp tục kiện toàn bộ máy của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ban Chỉ đạo phát triển Du lịch tỉnh để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với mọi hoạt động du lịch, tham mưu cho Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra việc thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển du lịch, xét duyệt các dự án đầu tư phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, hoàn thiện và nâng cao hiệu lực của bộ máy quản lý nhà nước về du lịch từ tỉnh đến huyện: Hoàn chỉnh hệ thống các cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân trong quản lý quy hoạch và phát triển du lịch.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ du lịch có năng lực phù hợp với nhu cầu quản lý và phát triển du lịch trong tiến trình hội nhập với khu vực và quốc tế.
- Cần phải tăng cường công tác quản lý các điểm, khu du lịch, các cơ sở lưu trú, nhà hàng, công ty lữ hành; song song đó tham mưu xây dựng các văn bản quản lý nhà nước phải chặt chẽ và đồng bộ với việc đầu tư kết cấu hạ tầng cơ sở, gắn với chiến lược phát triển du lịch tỉnh.
- Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp mang tính liên ngành và xã hội hóa cao, vì vậy cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành có liên quan.
- Để bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội trong hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với ngành công an nhằm thực hiện tốt bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.
c) Giải pháp về cơ chế chính sách
- Hoàn thiện cơ chế, thực hiện chính sách thuê đất, đền bù, giao đất, lập hồ sơ thủ tục triển khai xây dựng, nhằm huy động tối đa các nguồn lực đầu tư nước ngoài, phát hành trái phiếu công trình và cải tiến các thủ tục hành chính để mọi thành phần kinh tế, cả trong và ngoài nước đầu tư phát triển du lịch, nhất là các khu và điểm du lịch trọng điểm.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư, đơn giản thủ tục hành chính.
- Đảm bảo sự công bằng quyền lợi giữa các chủ đầu tư và cộng đồng địa phương, khai thác tài nguyên du lịch theo Quy hoạch. Đảm bảo hành lang pháp lý phù hợp với thông lệ quốc tế, luật pháp du lịch của thế giới.
- Xây dựng chính sách miễn giảm thuế, cho chậm nộp thuế, giảm tiền thuê đất, cho vay lãi suất ưu đãi đối với các dự án ưu tiên đầu tư vào các khu vực vùng chậm phát triển, khó khăn; các dự án có các sản phẩm mới lạ, độc đáo có khả năng tăng thời gian lưu trú, tăng doanh thu du lịch.
- Giảm thuế nhập khẩu các trang thiết bị chuyên dùng cho khách sạn, khu du lịch, cơ sở vui chơi giải trí, phương tiện vận chuyển khách, vật tư phục vụ du lịch mà trong nước chưa sản xuất được, miễn giảm thuế đối với ngành sản xuất hàng lưu niệm phục vụ du lịch.
- Thực hiện xã hội hóa phát triển du lịch, kêu gọi các nhà đầu tư có năng lực đầu tư vào các dự án trọng điểm du lịch của tỉnh; thực hiện xã hội hóa đầu tư bảo vệ, tôn tạo di tích, thắng cảnh, các lễ hội, hoạt động văn hóa dân gian, các làng nghề truyền thống phục vụ phát triển du lịch.
d) Giải pháp huy động vốn đầu tư
- Vốn ngân sách nhà nước
Nguồn vốn ngân sách nhà nước từ nguồn hỗ trợ phát triển du lịch của tỉnh và Trung ương chiếm từ 10% - 15%, tập trung đầu tư, hỗ trợ đầu tư cho hạ tầng du lịch xúc tiến quảng bá, phát triển thương hiệu, phát triển nguồn nhân lực, bảo tồn và phát huy giá trị tài nguyên, bảo vệ môi trường du lịch và nghiên cứu ứng dụng công nghệ.
- Vốn của doanh nghiệp du lịch
Nguồn vốn từ các doanh nghiệp du lịch được hình thành từ quá trình tích lũy từ vốn kinh doanh, đầu tư của doanh nghiệp chiếm từ 25% - 30%, tập trung đầu tư các dự án phát triển cơ sở vật chất; kỹ thuật, phát triển sản phẩm, xúc tiến quảng bá, phát triển thương hiệu; phát triển nguồn nhân lực tại chỗ...
- Vốn tín dụng
Nguồn vốn tín dụng từ ngân hàng và các nguồn tín dụng khác chiếm tỷ lệ khoảng 50% tương đương 9.773 tỷ đồng, tập trung đầu tư các dự án phát triển cơ sở vật chất; kỹ thuật, phát triển sản phẩm, xúc tiến quảng bá, phát triển thương hiệu; phát triển nguồn nhân lực tại chỗ...
- Vốn tài trợ
Nguồn vốn từ các nguồn tài trợ, các chương trình cộng đồng trong và ngoài nước chiếm tỷ lệ khoảng 10%, tập trung đầu tư cho phát triển các dự án hỗ trợ cộng đồng, các dự án nâng cao nhận thức cộng đồng về du lịch.
đ) Giải pháp về tôn tạo các di tích văn hóa lịch sử, tổ chức các lễ hội
- Đối với các di tích lịch sử
+ Ưu tiên nguồn vốn trùng tu, phục hồi hoặc nâng cấp di tích vào các điểm trọng tâm theo các tuyến du lịch đã quy hoạch.
+ Quy hoạch phát triển các điểm di tích văn hóa lịch sử đã được trùng tu, tôn tạo để đầu tư đạt được tiêu chuẩn của một điểm Du lịch.
- Các hoạt động văn hóa lễ hội
+ Mở rộng lễ hội nhằm gìn giữ và nâng cao bản sắc văn hóa dân tộc, tạo điều kiện để ngành du lịch khai thác kinh doanh phát triển du lịch, cũng đồng thời nâng cao được hình ảnh của văn hóa bản địa thu hút khách du lịch đến tỉnh Đồng Nai.
+ Dựa trên nét đặc sắc, khác biệt và quy mô lễ hội, tổ chức các lễ hội hàng năm theo từng chủ đề.
- Các làng nghề truyền thống
+ Để khách du lịch có cơ hội tìm hiểu những nghề truyền thống của dân tộc và mua hàng lưu niệm.
+ Chính quyền địa phương cần có chính sách hỗ trợ nhằm duy trì hoạt động của làng nghề phát triển phục vụ tham quan du lịch.
+ Xây dựng thương hiệu các làng nghề đặc trưng của từng vùng: Gỗ Tân Hòa thành phố Biên Hòa; đan lát An Bình thành phố Biên Hòa; làng bưởi Tân Triều huyện Vĩnh Cửu; làng trồng dâu nuôi tằm xã Nam Cát Tiên huyện Tân Phú.
e) Giải pháp đa dạng hóa sản phẩm du lịch, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
- Đa dạng hóa sản phẩm du lịch
+ Các tổ chức doanh nghiệp cần hỗ trợ, phối hợp nhau tạo ra các tuyến, điểm du lịch đặc sắc, hấp dẫn.
+ Xem xét, lựa chọn chiến lược sản phẩm phù hợp và không ngừng nâng cao chất lượng du lịch; tăng cường kiểm tra chất lượng các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch.
+ Tăng cường mời gọi các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển các khu, điểm du lịch trọng điểm của tỉnh, hệ thống khách sạn, nhà hàng, các điểm vui chơi giải trí có chất lượng.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
+ Củng cố và sắp xếp hoạt động của các doanh nghiệp,
+ Đánh giá lại trình độ quản lý, nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên trong ngành, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng. Mở các lớp đào tạo bồi dưỡng kiến thức, hội thi tay nghề. Nâng cao ý thức giao tiếp, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ lái xe du lịch, taxi, nhân viên bến xe, nhà ga, cảng sân bay, nhân viên bán hàng, nhân viên phục vụ trong các khách sạn, khu du lịch, trung tâm vui chơi giải trí, mua sắm, thể thao....
+ Duy trì thẩm định và tái thẩm định chất lượng cơ sở lưu trú, kiểm tra an ninh, an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động làm cơ sở để doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ, đủ khả năng cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
+ Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh.
g) Giải pháp về thị trường, xúc tiến quảng bá, hợp tác phát triển du lịch
- Xây dựng hình ảnh điểm đến du lịch
Xác định hình ảnh điểm đến du lịch là vấn đề quan trọng, làm cơ sở để xây dựng các chiến lược quảng bá, xúc tiến du lịch, các kênh phân phối, các phương tiện truyền thông,... xây dựng hình ảnh điểm du lịch của tỉnh Đồng Nai như sau:
+ Là một điểm đến nổi bật với du lịch văn hóa lịch sử, du lịch nghỉ dưỡng du lịch sinh thái rừng - sông - hồ - thác.
+ Là một trung tâm nghỉ dưỡng, thể thao, giải trí và nghiên cứu sinh thái lớn của vùng Đông Nam bộ.
+ Là một điểm đến an toàn thân thiện và hấp dẫn.
- Tuyên truyền quảng bá du lịch
+ Tăng cường phối hợp với các phương tiện truyền thông, nâng cao chất lượng chuyên mục du lịch trên các phương tiện thông tin đại chúng để quảng bá du lịch tỉnh Đồng Nai.
+ Nâng cao chất lượng, mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế về du lịch, tranh thủ sự hỗ trợ của các đại sứ, lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài lãnh sự quán nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh để giới thiệu các ấn phẩm phim quảng bá du lịch Việt Nam và tỉnh Đồng Nai, đưa du lịch tỉnh Đồng Nai là điểm đến hấp dẫn của khách du lịch.
+ Xuất bản sách hướng dẫn du lịch, bản đồ du lịch, sách ảnh, các Brochure, CD giới thiệu các khu, điểm du lịch, sản phẩm du lịch đặc sắc của tỉnh để cung cấp cho khách du lịch.
+ Xây dựng mạng lưới các điểm thông tin du lịch tại trung tâm của thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và các huyện, các bến xe và bến tàu.
+ Hợp tác các ban ngành liên quan, phát huy tính chủ động trong quảng bá du lịch. Lập hệ thống biển chỉ dẫn tham quan, khu du lịch, các công trình công cộng. Nâng cao chất lượng sản xuất, bán hàng lưu niệm.
- Xúc tiến du lịch trong và ngoài nước
+ Phối hợp với Tổng cục Du lịch và Hiệp hội Du lịch tổ chức các đoàn Farm Trip đối với các thị trường khách du lịch và các đoàn Press Trip đối với các hãng truyền thông lớn để khảo sát, giới thiệu sản phẩm du lịch, dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh.
+ Tham gia các hội chợ, hội nghị du lịch trong và ngoài nước nhằm tìm kiếm đối tác, tạo cơ hội kinh doanh, mở rộng thị trường. Xuất bản ấn phẩm du lịch bằng nhiều thứ tiếng, tạo website quảng cáo, báo điện tử phân phối cho hội chợ, hội thảo thu hút sự quan tâm, chú ý của du khách.
- Hợp tác phát triển du lịch
+ Chủ động hội nhập và cạnh tranh có hiệu quả với du lịch khu vực. Mở rộng hợp tác với thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh trong vùng Nam Trung bộ - Nam bộ, đề xuất khảo sát làm mới các tour tuyến liên kết với Du lịch xuyên Á- Con đường xanh Tây Nguyên - Du lịch sông nước vùng đồng bằng Sông Cửu Long.
+ Phát huy vai trò của Hiệp hội Du lịch tỉnh Đồng Nai trong việc liên kết các doanh nghiệp du lịch, thực hiện các biện pháp nhằm tăng sức hấp dẫn của điểm đến tỉnh Đồng Nai.
+ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ động triển khai thực hiện các kế hoạch phối hợp hoạt động giữa các ngành, lĩnh vực để tạo sức mạnh, chiến lược phát triển du lịch tỉnh Đồng Nai.
h) Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực
- Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn
+ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hiệp hội Du lịch phối hợp với Trường Trung học Nghiệp vụ Du lịch - Khách sạn thành phố Hồ Chí Minh, Nghiệp vụ Du lịch Sài Gòn, các trường đại học khác và các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh, thành phố Hồ Chí Minh tổ chức chương trình bồi dưỡng ngắn hạn, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn. Tổ chức các lớp chuyên đề, kỹ năng tập huấn hỗ trợ doanh nghiệp huấn luyện cho lao động tại chỗ.
+ Hợp tác quốc tế để xây dựng khóa huấn luyện ngắn hạn. Tổ chức hội thảo, giao lưu, hội thi nghiệp vụ, tạo cơ hội cho doanh nghiệp học hỏi, nâng cao trình độ.
- Các chương trình đào tạo dài hạn
+ Để có một đội ngũ làm du lịch “Chính quy - tinh nhuệ - hiện đại”, cần có kế hoạch đào tạo bài bản, “Dài hơi" và khả thi. Tăng cường liên kết đào tạo, bồi dưỡng nhân lực du lịch ở trong và ngoài nước.
+ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp các sở, ban, ngành, các doanh nghiệp du lịch để đào tạo nguồn nhân lực dài hạn. Hợp tác với các tổ chức du lịch, quỹ quốc tế để tổ chức những chương trình đào tạo dài hạn cho những người quản lý và những lao động trực tiếp trong ngành.
+ Khuyến khích đào tạo học sinh, lao động địa phương thành nguồn lao động du lịch chủ yếu của tỉnh.
+ Trang bị kiến thức, kỹ năng theo hướng chuẩn hóa đội ngũ nhân lực ngành du lịch, chú trọng đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các ngành nghề cụ thể như tiếp dân, buồng, bàn, hướng dẫn viên du lịch.
+ Đào tạo nhân lực trong lĩnh vực tổ chức du lịch MICE (là loại hình du lịch hội nghị kết hợp du lịch), phát triển nguồn nhân lực quản lý, thu hút nhân tài trong và ngoài nước, đảm bảo phúc lợi xã hội và môi trường làm việc tốt nhất để họ thực sự gắn bó với doanh nghiệp.
+ Tăng cường quản lý nhà nước về đào tạo nhân lực ngành du lịch theo nhu cầu xã hội. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa nhà nước, doanh nghiệp du lịch và nhân dân trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng. Xác lập mối quan hệ chặt chẽ giữa các tổ chức gồm nhà trường, doanh nghiệp du lịch; từ đó có tiếng nói chung trong đào tạo và thực hành, giúp sinh viên có việc làm ngay khi ra trường.
- Chương trình phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch
+ Tăng cường nguồn lao động có trình độ chuyên môn, đặt hàng đào tạo nhân lực với các trường có khoa du lịch.
+ Liên kết với các tổ chức đào tạo uy tín của Singapore, Nhật, Úc, Mỹ, Thụy Sĩ, Pháp, Canada... để tổ chức các khóa học tu nghiệp tại nước ngoài.
+ Các doanh nghiệp du lịch phải chủ động tự đào tạo và nâng cao nguồn nhân lực. Tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng trong nội bộ, khuyến khích đội ngũ quản lý, nhân viên có động lực để phấn đấu.
+ Các doanh nghiệp du lịch phải thực sự thể hiện trách nhiệm tham gia vào quá trình đào tạo bằng nhiều cách như trao học bổng cho sinh viên giỏi, tham gia giảng dạy thực tế hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên đến thực tập tại doanh nghiệp.
i) Giải pháp về nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin trong ngành du lịch
- Nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật trong ngành du lịch
+ Hợp tác với các chuyên gia trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học nhân văn, các viện nghiên cứu chuyên ngành. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu cơ bản và ứng dụng khoa học công nghệ du lịch tiên tiến phục vụ phát triển du lịch bền vững.
+ Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin du lịch; mở rộng giao lưu, hợp tác với các tổ chức, cơ quan khoa học kỹ thuật trong và ngoài nước; khuyến khích các doanh nghiệp nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất, kinh doanh.
- Giải pháp cho ứng dụng công nghệ thông tin
+ Nâng cấp trang thông tin điện tử du lịch tỉnh Đồng Nai, Hiệp hội Du lịch tỉnh Đồng Nai, cập nhật thường xuyên các thông tin du lịch mới nhất, các sản phẩm du lịch độc đáo của tỉnh, giới thiệu tour nội tỉnh, liên tỉnh và quốc tế, các dự án đầu tư, các kinh nghiệm khi đi du lịch,... Hiện nay và trong tương lai, xu hướng xem thông tin du lịch, đặt tour du lịch trên mạng (e-tour) khá phổ biến, cần khai thác công nghệ thông tin để mang lại hiệu quả cao.
+ Nối mạng với các khu du lịch, doanh nghiệp du lịch để nắm tình hình kinh doanh, cập nhật thông tin của doanh nghiệp, theo dõi quy mô phát triển lượng khách, hướng phát triển thị trường.
k) Giải pháp về ổn định trật tự an toàn xã hội cho du khách
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng, sắp xếp ổn định hoạt động của các doanh nghiệp trong các khu, điểm du lịch
Công khai Quy hoạch, đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình phục vụ du lịch. Đưa những người làm nghề tự do vào một tổ chức hoạt động dưới sự điều hành của các khu du lịch và chính quyền địa phương hoặc giao cho các doanh nghiệp có chức năng đứng ra kinh doanh đảm bảo văn minh lịch sự, vệ sinh môi trường. Người bán hàng lưu niệm được sắp xếp bán cố định vào từng khu vực. Cấm buôn bán hàng rong trong các khu du lịch, điểm tham quan. Vận động các doanh nghiệp du lịch tự nguyện đăng ký cam kết bảo đảm chất lượng dịch vụ và thực hiện việc bình ổn giá theo quy định, phục vụ du khách đúng giá niêm yết.
- Kiểm tra xử lý vi phạm
Đẩy mạnh sự phối hợp của các cơ quan chức năng trong việc kiểm tra, giám sát các hoạt động du lịch, dịch vụ du lịch. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về an ninh trật tự tại các khu du lịch. Củng cố, nâng cao chất lượng phong trào bảo vệ an ninh tổ quốc tại các khu, điểm du lịch.
- Bảo đảm an toàn cho du khách
Hình thành nhiều kênh thông tin giúp du khách giải quyết các sự cố hoặc các nhu cầu cần thiết như: Trạm thông tin du lịch tại bến tàu, bến xe, điểm thông tin điện tử tại các đường phố khu trung tâm, khu du lịch, điểm tham quan. Các hãng lữ hành phải thực hiện quy định mua bảo hiểm cho du khách quốc tế và khuyến khích mua bảo hiểm cho tất cả các hoạt động du lịch.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về công tác quy hoạch
- Rà soát lại quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết về phát triển du lịch trên địa bàn toàn tỉnh và từng khu vực. Kiên quyết thu hồi những dự án xét thấy chủ đầu tư không có năng lực thực sự.
- Công tác lập quy hoạch cần được tiến hành theo thứ tự ưu tiên để phù hợp với tình hình thực tế và nhu cầu phát triển.
- Lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đã định hướng trong quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để quản lý và kêu gọi đầu tư và làm cơ sở lập dự án đầu tư triển khai thực hiện.
- Đối với các quy hoạch khu du lịch lớn, hiện đại, quy hoạch các địa bàn trọng điểm phát triển du lịch đòi hỏi phải có chất lượng cao và có tầm chiến lược trong phát triển du lịch quốc gia cũng như phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, toàn vùng và cả nước nếu khả năng trong nước chưa đáp ứng được thì có thể thuê nước ngoài thực hiện.
- Lập và xét duyệt các dự án nâng cấp, tôn tạo các di tích văn hóa lịch sử.
b) Giải pháp về công tác quản lý
- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về du lịch với việc tiếp tục kiện toàn bộ máy của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ban Chỉ đạo phát triển Du lịch tỉnh để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với mọi hoạt động du lịch, tham mưu cho Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra việc thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển du lịch, xét duyệt các dự án đầu tư phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, hoàn thiện và nâng cao hiệu lực của bộ máy quản lý nhà nước về du lịch từ tỉnh đến huyện: Hoàn chỉnh hệ thống các cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân trong quản lý quy hoạch và phát triển du lịch.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ du lịch có năng lực phù hợp với nhu cầu quản lý và phát triển du lịch trong tiến trình hội nhập với khu vực và quốc tế.
- Cần phải tăng cường công tác quản lý các điểm, khu du lịch, các cơ sở lưu trú, nhà hàng, công ty lữ hành; song song đó tham mưu xây dựng các văn bản quản lý nhà nước phải chặt chẽ và đồng bộ với việc đầu tư kết cấu hạ tầng cơ sở, gắn với chiến lược phát triển du lịch tỉnh.
- Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp mang tính liên ngành và xã hội hóa cao, vì vậy cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành có liên quan.
- Để bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội trong hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với ngành công an nhằm thực hiện tốt bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.
c) Giải pháp về cơ chế chính sách
- Hoàn thiện cơ chế, thực hiện chính sách thuê đất, đền bù, giao đất, lập hồ sơ thủ tục triển khai xây dựng, nhằm huy động tối đa các nguồn lực đầu tư nước ngoài, phát hành trái phiếu công trình và cải tiến các thủ tục hành chính để mọi thành phần kinh tế, cả trong và ngoài nước đầu tư phát triển du lịch, nhất là các khu và điểm du lịch trọng điểm.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư, đơn giản thủ tục hành chính.
- Đảm bảo sự công bằng quyền lợi giữa các chủ đầu tư và cộng đồng địa phương, khai thác tài nguyên du lịch theo Quy hoạch. Đảm bảo hành lang pháp lý phù hợp với thông lệ quốc tế, luật pháp du lịch của thế giới.
- Xây dựng chính sách miễn giảm thuế, cho chậm nộp thuế, giảm tiền thuê đất, cho vay lãi suất ưu đãi đối với các dự án ưu tiên đầu tư vào các khu vực vùng chậm phát triển, khó khăn; các dự án có các sản phẩm mới lạ, độc đáo có khả năng tăng thời gian lưu trú, tăng doanh thu du lịch.
- Giảm thuế nhập khẩu các trang thiết bị chuyên dùng cho khách sạn, khu du lịch, cơ sở vui chơi giải trí, phương tiện vận chuyển khách, vật tư phục vụ du lịch mà trong nước chưa sản xuất được, miễn giảm thuế đối với ngành sản xuất hàng lưu niệm phục vụ du lịch.
- Thực hiện xã hội hóa phát triển du lịch, kêu gọi các nhà đầu tư có năng lực đầu tư vào các dự án trọng điểm du lịch của tỉnh; thực hiện xã hội hóa đầu tư bảo vệ, tôn tạo di tích, thắng cảnh, các lễ hội, hoạt động văn hóa dân gian, các làng nghề truyền thống phục vụ phát triển du lịch.
d) Giải pháp huy động vốn đầu tư
- Vốn ngân sách nhà nước
Nguồn vốn ngân sách nhà nước từ nguồn hỗ trợ phát triển du lịch của tỉnh và Trung ương chiếm từ 10% - 15%, tập trung đầu tư, hỗ trợ đầu tư cho hạ tầng du lịch xúc tiến quảng bá, phát triển thương hiệu, phát triển nguồn nhân lực, bảo tồn và phát huy giá trị tài nguyên, bảo vệ môi trường du lịch và nghiên cứu ứng dụng công nghệ.
- Vốn của doanh nghiệp du lịch
Nguồn vốn từ các doanh nghiệp du lịch được hình thành từ quá trình tích lũy từ vốn kinh doanh, đầu tư của doanh nghiệp chiếm từ 25% - 30%, tập trung đầu tư các dự án phát triển cơ sở vật chất; kỹ thuật, phát triển sản phẩm, xúc tiến quảng bá, phát triển thương hiệu; phát triển nguồn nhân lực tại chỗ...
- Vốn tín dụng
Nguồn vốn tín dụng từ ngân hàng và các nguồn tín dụng khác chiếm tỷ lệ khoảng 50% tương đương 9.773 tỷ đồng, tập trung đầu tư các dự án phát triển cơ sở vật chất; kỹ thuật, phát triển sản phẩm, xúc tiến quảng bá, phát triển thương hiệu; phát triển nguồn nhân lực tại chỗ...
- Vốn tài trợ
Nguồn vốn từ các nguồn tài trợ, các chương trình cộng đồng trong và ngoài nước chiếm tỷ lệ khoảng 10%, tập trung đầu tư cho phát triển các dự án hỗ trợ cộng đồng, các dự án nâng cao nhận thức cộng đồng về du lịch.
đ) Giải pháp về tôn tạo các di tích văn hóa lịch sử, tổ chức các lễ hội
- Đối với các di tích lịch sử
+ Ưu tiên nguồn vốn trùng tu, phục hồi hoặc nâng cấp di tích vào các điểm trọng tâm theo các tuyến du lịch đã quy hoạch.
+ Quy hoạch phát triển các điểm di tích văn hóa lịch sử đã được trùng tu, tôn tạo để đầu tư đạt được tiêu chuẩn của một điểm Du lịch.
- Các hoạt động văn hóa lễ hội
+ Mở rộng lễ hội nhằm gìn giữ và nâng cao bản sắc văn hóa dân tộc, tạo điều kiện để ngành du lịch khai thác kinh doanh phát triển du lịch, cũng đồng thời nâng cao được hình ảnh của văn hóa bản địa thu hút khách du lịch đến tỉnh Đồng Nai.
+ Dựa trên nét đặc sắc, khác biệt và quy mô lễ hội, tổ chức các lễ hội hàng năm theo từng chủ đề.
- Các làng nghề truyền thống
+ Để khách du lịch có cơ hội tìm hiểu những nghề truyền thống của dân tộc và mua hàng lưu niệm.
+ Chính quyền địa phương cần có chính sách hỗ trợ nhằm duy trì hoạt động của làng nghề phát triển phục vụ tham quan du lịch.
+ Xây dựng thương hiệu các làng nghề đặc trưng của từng vùng: Gỗ Tân Hòa thành phố Biên Hòa; đan lát An Bình thành phố Biên Hòa; làng bưởi Tân Triều huyện Vĩnh Cửu; làng trồng dâu nuôi tằm xã Nam Cát Tiên huyện Tân Phú.
e) Giải pháp đa dạng hóa sản phẩm du lịch, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
- Đa dạng hóa sản phẩm du lịch
+ Các tổ chức doanh nghiệp cần hỗ trợ, phối hợp nhau tạo ra các tuyến, điểm du lịch đặc sắc, hấp dẫn.
+ Xem xét, lựa chọn chiến lược sản phẩm phù hợp và không ngừng nâng cao chất lượng du lịch; tăng cường kiểm tra chất lượng các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch.
+ Tăng cường mời gọi các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển các khu, điểm du lịch trọng điểm của tỉnh, hệ thống khách sạn, nhà hàng, các điểm vui chơi giải trí có chất lượng.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
+ Củng cố và sắp xếp hoạt động của các doanh nghiệp,
+ Đánh giá lại trình độ quản lý, nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên trong ngành, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng. Mở các lớp đào tạo bồi dưỡng kiến thức, hội thi tay nghề. Nâng cao ý thức giao tiếp, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ lái xe du lịch, taxi, nhân viên bến xe, nhà ga, cảng sân bay, nhân viên bán hàng, nhân viên phục vụ trong các khách sạn, khu du lịch, trung tâm vui chơi giải trí, mua sắm, thể thao....
+ Duy trì thẩm định và tái thẩm định chất lượng cơ sở lưu trú, kiểm tra an ninh, an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động làm cơ sở để doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ, đủ khả năng cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
+ Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh.
g) Giải pháp về thị trường, xúc tiến quảng bá, hợp tác phát triển du lịch
- Xây dựng hình ảnh điểm đến du lịch
Xác định hình ảnh điểm đến du lịch là vấn đề quan trọng, làm cơ sở để xây dựng các chiến lược quảng bá, xúc tiến du lịch, các kênh phân phối, các phương tiện truyền thông,... xây dựng hình ảnh điểm du lịch của tỉnh Đồng Nai như sau:
+ Là một điểm đến nổi bật với du lịch văn hóa lịch sử, du lịch nghỉ dưỡng du lịch sinh thái rừng - sông - hồ - thác.
+ Là một trung tâm nghỉ dưỡng, thể thao, giải trí và nghiên cứu sinh thái lớn của vùng Đông Nam bộ.
+ Là một điểm đến an toàn thân thiện và hấp dẫn.
- Tuyên truyền quảng bá du lịch
+ Tăng cường phối hợp với các phương tiện truyền thông, nâng cao chất lượng chuyên mục du lịch trên các phương tiện thông tin đại chúng để quảng bá du lịch tỉnh Đồng Nai.
+ Nâng cao chất lượng, mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế về du lịch, tranh thủ sự hỗ trợ của các đại sứ, lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài lãnh sự quán nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh để giới thiệu các ấn phẩm phim quảng bá du lịch Việt Nam và tỉnh Đồng Nai, đưa du lịch tỉnh Đồng Nai là điểm đến hấp dẫn của khách du lịch.
+ Xuất bản sách hướng dẫn du lịch, bản đồ du lịch, sách ảnh, các Brochure, CD giới thiệu các khu, điểm du lịch, sản phẩm du lịch đặc sắc của tỉnh để cung cấp cho khách du lịch.
+ Xây dựng mạng lưới các điểm thông tin du lịch tại trung tâm của thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và các huyện, các bến xe và bến tàu.
+ Hợp tác các ban ngành liên quan, phát huy tính chủ động trong quảng bá du lịch. Lập hệ thống biển chỉ dẫn tham quan, khu du lịch, các công trình công cộng. Nâng cao chất lượng sản xuất, bán hàng lưu niệm.
- Xúc tiến du lịch trong và ngoài nước
+ Phối hợp với Tổng cục Du lịch và Hiệp hội Du lịch tổ chức các đoàn Farm Trip đối với các thị trường khách du lịch và các đoàn Press Trip đối với các hãng truyền thông lớn để khảo sát, giới thiệu sản phẩm du lịch, dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh.
+ Tham gia các hội chợ, hội nghị du lịch trong và ngoài nước nhằm tìm kiếm đối tác, tạo cơ hội kinh doanh, mở rộng thị trường. Xuất bản ấn phẩm du lịch bằng nhiều thứ tiếng, tạo website quảng cáo, báo điện tử phân phối cho hội chợ, hội thảo thu hút sự quan tâm, chú ý của du khách.
- Hợp tác phát triển du lịch
+ Chủ động hội nhập và cạnh tranh có hiệu quả với du lịch khu vực. Mở rộng hợp tác với thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh trong vùng Nam Trung bộ - Nam bộ, đề xuất khảo sát làm mới các tour tuyến liên kết với Du lịch xuyên Á- Con đường xanh Tây Nguyên - Du lịch sông nước vùng đồng bằng Sông Cửu Long.
+ Phát huy vai trò của Hiệp hội Du lịch tỉnh Đồng Nai trong việc liên kết các doanh nghiệp du lịch, thực hiện các biện pháp nhằm tăng sức hấp dẫn của điểm đến tỉnh Đồng Nai.
+ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ động triển khai thực hiện các kế hoạch phối hợp hoạt động giữa các ngành, lĩnh vực để tạo sức mạnh, chiến lược phát triển du lịch tỉnh Đồng Nai.
h) Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực
- Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn
+ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hiệp hội Du lịch phối hợp với Trường Trung học Nghiệp vụ Du lịch - Khách sạn thành phố Hồ Chí Minh, Nghiệp vụ Du lịch Sài Gòn, các trường đại học khác và các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh, thành phố Hồ Chí Minh tổ chức chương trình bồi dưỡng ngắn hạn, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn. Tổ chức các lớp chuyên đề, kỹ năng tập huấn hỗ trợ doanh nghiệp huấn luyện cho lao động tại chỗ.
+ Hợp tác quốc tế để xây dựng khóa huấn luyện ngắn hạn. Tổ chức hội thảo, giao lưu, hội thi nghiệp vụ, tạo cơ hội cho doanh nghiệp học hỏi, nâng cao trình độ.
- Các chương trình đào tạo dài hạn
+ Để có một đội ngũ làm du lịch “Chính quy - tinh nhuệ - hiện đại”, cần có kế hoạch đào tạo bài bản, “Dài hơi" và khả thi. Tăng cường liên kết đào tạo, bồi dưỡng nhân lực du lịch ở trong và ngoài nước.
+ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp các sở, ban, ngành, các doanh nghiệp du lịch để đào tạo nguồn nhân lực dài hạn. Hợp tác với các tổ chức du lịch, quỹ quốc tế để tổ chức những chương trình đào tạo dài hạn cho những người quản lý và những lao động trực tiếp trong ngành.
+ Khuyến khích đào tạo học sinh, lao động địa phương thành nguồn lao động du lịch chủ yếu của tỉnh.
+ Trang bị kiến thức, kỹ năng theo hướng chuẩn hóa đội ngũ nhân lực ngành du lịch, chú trọng đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các ngành nghề cụ thể như tiếp dân, buồng, bàn, hướng dẫn viên du lịch.
+ Đào tạo nhân lực trong lĩnh vực tổ chức du lịch MICE (là loại hình du lịch hội nghị kết hợp du lịch), phát triển nguồn nhân lực quản lý, thu hút nhân tài trong và ngoài nước, đảm bảo phúc lợi xã hội và môi trường làm việc tốt nhất để họ thực sự gắn bó với doanh nghiệp.
+ Tăng cường quản lý nhà nước về đào tạo nhân lực ngành du lịch theo nhu cầu xã hội. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa nhà nước, doanh nghiệp du lịch và nhân dân trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng. Xác lập mối quan hệ chặt chẽ giữa các tổ chức gồm nhà trường, doanh nghiệp du lịch; từ đó có tiếng nói chung trong đào tạo và thực hành, giúp sinh viên có việc làm ngay khi ra trường.
- Chương trình phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch
+ Tăng cường nguồn lao động có trình độ chuyên môn, đặt hàng đào tạo nhân lực với các trường có khoa du lịch.
+ Liên kết với các tổ chức đào tạo uy tín của Singapore, Nhật, Úc, Mỹ, Thụy Sĩ, Pháp, Canada... để tổ chức các khóa học tu nghiệp tại nước ngoài.
+ Các doanh nghiệp du lịch phải chủ động tự đào tạo và nâng cao nguồn nhân lực. Tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng trong nội bộ, khuyến khích đội ngũ quản lý, nhân viên có động lực để phấn đấu.
+ Các doanh nghiệp du lịch phải thực sự thể hiện trách nhiệm tham gia vào quá trình đào tạo bằng nhiều cách như trao học bổng cho sinh viên giỏi, tham gia giảng dạy thực tế hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên đến thực tập tại doanh nghiệp.
i) Giải pháp về nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin trong ngành du lịch
- Nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật trong ngành du lịch
+ Hợp tác với các chuyên gia trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học nhân văn, các viện nghiên cứu chuyên ngành. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu cơ bản và ứng dụng khoa học công nghệ du lịch tiên tiến phục vụ phát triển du lịch bền vững.
+ Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin du lịch; mở rộng giao lưu, hợp tác với các tổ chức, cơ quan khoa học kỹ thuật trong và ngoài nước; khuyến khích các doanh nghiệp nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất, kinh doanh.
- Giải pháp cho ứng dụng công nghệ thông tin
+ Nâng cấp trang thông tin điện tử du lịch tỉnh Đồng Nai, Hiệp hội Du lịch tỉnh Đồng Nai, cập nhật thường xuyên các thông tin du lịch mới nhất, các sản phẩm du lịch độc đáo của tỉnh, giới thiệu tour nội tỉnh, liên tỉnh và quốc tế, các dự án đầu tư, các kinh nghiệm khi đi du lịch,... Hiện nay và trong tương lai, xu hướng xem thông tin du lịch, đặt tour du lịch trên mạng (e-tour) khá phổ biến, cần khai thác công nghệ thông tin để mang lại hiệu quả cao.
+ Nối mạng với các khu du lịch, doanh nghiệp du lịch để nắm tình hình kinh doanh, cập nhật thông tin của doanh nghiệp, theo dõi quy mô phát triển lượng khách, hướng phát triển thị trường.
k) Giải pháp về ổn định trật tự an toàn xã hội cho du khách
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng, sắp xếp ổn định hoạt động của các doanh nghiệp trong các khu, điểm du lịch
Công khai Quy hoạch, đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình phục vụ du lịch. Đưa những người làm nghề tự do vào một tổ chức hoạt động dưới sự điều hành của các khu du lịch và chính quyền địa phương hoặc giao cho các doanh nghiệp có chức năng đứng ra kinh doanh đảm bảo văn minh lịch sự, vệ sinh môi trường. Người bán hàng lưu niệm được sắp xếp bán cố định vào từng khu vực. Cấm buôn bán hàng rong trong các khu du lịch, điểm tham quan. Vận động các doanh nghiệp du lịch tự nguyện đăng ký cam kết bảo đảm chất lượng dịch vụ và thực hiện việc bình ổn giá theo quy định, phục vụ du khách đúng giá niêm yết.
- Kiểm tra xử lý vi phạm
Đẩy mạnh sự phối hợp của các cơ quan chức năng trong việc kiểm tra, giám sát các hoạt động du lịch, dịch vụ du lịch. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về an ninh trật tự tại các khu du lịch. Củng cố, nâng cao chất lượng phong trào bảo vệ an ninh tổ quốc tại các khu, điểm du lịch.
- Bảo đảm an toàn cho du khách
Hình thành nhiều kênh thông tin giúp du khách giải quyết các sự cố hoặc các nhu cầu cần thiết như: Trạm thông tin du lịch tại bến tàu, bến xe, điểm thông tin điện tử tại các đường phố khu trung tâm, khu du lịch, điểm tham quan. Các hãng lữ hành phải thực hiện quy định mua bảo hiểm cho du khách quốc tế và khuyến khích mua bảo hiểm cho tất cả các hoạt động du lịch.