Document: Điểm e Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1339/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hà Giang thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2023", "sign_number": "1339/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2023", "sign_number": "1339/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2023", "sign_number": "1339/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2023", "sign_number": "1339/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/11/2023", "sign_number": "1339/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1339/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hà Giang thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hà Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch tỉnh) với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Phương án phát triển mạng lưới phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
Bố trí quỹ đất, đầu tư xây dựng trụ sở và doanh trại lực lượng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ tại các huyện, thành phố bảo đảm gần khu dân cư, khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, khu du lịch, những nơi có nguy cơ xảy ra cháy, tai nạn; đảm bảo các yêu cầu về diện tích, liên kết thuận lợi với các tuyến đường giao thông. Đầu tư trang bị phương tiện, hệ thống thông tin liên lạc đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, phù hợp với nhiệm vụ. Bố trí, thiết lập hệ thống cấp nước chữa cháy phù hợp với yêu cầu phòng cháy chữa cháy tại từng địa bàn.
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế và chăm sóc sức khỏe
...
e) Thành lập 01 trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tại thành phố Hà Giang. Khuyến khích phát triển hệ thống cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập trên địa bàn Tỉnh.
3. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở văn hóa, thể dục thể thao
Đầu tư xây dựng hệ thống thiết chế công trình văn hóa, thể thao đạt chuẩn. Bảo tồn và phát huy hiệu quả di sản văn hóa của cộng đồng các dân tộc; ưu tiên bảo tồn di sản địa chất, di tích quốc gia; di sản văn hóa đã được xếp hạng; các di sản văn hóa đang xuống cấp, bị xâm hại không gian, cảnh quan di tích.
4. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở dịch vụ, thương mại, triển lãm, hội chợ
a) Tại các đô thị chú trọng phát triển các loại hình trung tâm thương mại, siêu thị; các cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng tổng hợp; cửa hàng tiện lợi; các trung tâm hội chợ - triển lãm; chợ đầu mối nông sản; cửa hàng trưng bày và giới thiệu sản phẩm đặc trưng; phát triển các đường phố thương mại (hiện đại và mang bản sắc văn hóa kinh doanh truyền thống). Đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp các chợ đáp ứng các yêu cầu cơ bản về phòng, chống cháy nổ, bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm.
b) Khuyến khích thu hút đầu tư, xã hội hoá để phát triển trung tâm logistics, các kho bãi container, kho chuyên dụng, kho bãi lạnh phục vụ hoạt động tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm lạnh, nhất là trên địa bàn Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy và huyện Bắc Quang, cung cấp đồng bộ các dịch vụ hậu cần phân phối tại các địa điểm thuận lợi về giao thông, các đầu mối giao thông quan trọng, trung tâm thương mại, khu vực các cơ sở chế biến công nghiệp quy mô lớn.
c) Phát triển hệ thống hạ tầng cung ứng, dự trữ xăng dầu, khí đốt đảm bảo đầy đủ, an toàn, liên tục cho phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của Tỉnh và khu vực. Nghiên cứu, bố trí tại huyện Bắc Quang kho dự trữ có quy mô 2.000 - 4.000 m3 phục vụ nhu cầu của Tỉnh và bảo đảm phù hợp với Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
d) Khuyến khích thu hút đầu tư, xã hội hoá để phát triển trung tâm logistics, trung tâm đầu mối, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của các địa phương.
đ) Phát triển các tuyến du lịch liên tỉnh kết nối tỉnh Hà Giang với Thủ đô Hà Nội, các tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, các tuyến du lịch nội tỉnh kết nối thành phố Hà Giang với các huyện trong Tỉnh, tuyến đường thủy du lịch sông Nho Quế, sông Gâm, sông Lô, sông Miện. Ưu tiên đầu tư Công viên Địa chất toàn cầu UNESCO cao nguyên đá Đồng Văn, di tích cấp quốc gia ruộng bậc thang Hoàng Su Phì, các làng du lịch văn hóa cộng đồng. Thu hút đầu tư hệ thống cơ sở dịch vụ du lịch, khu nghỉ dưỡng, khu vui chơi giải trí chất lượng cao, an toàn, hiện đại, văn minh.
5. Phương án phát triển hạ tầng khoa học công nghệ
a) Ưu tiên đầu tư nâng cấp, bổ sung trang thiết bị cho đơn vị quản lý và các tổ chức khoa học và công nghệ công lập hiện có trên địa bàn Tỉnh gồm: Trung tâm giống cây trồng Đạo Đức (huyện Vị Xuyên), Trung tâm giống cây trồng và gia súc Phố Bảng (huyện Đồng Văn), Trung tâm thông tin và chuyển giao công nghệ mới (thành phố Hà Giang).
b) Nghiên cứu, hình thành và phát triển: Trung tâm bảo tồn và phát triển nguồn gen cây thuốc; Trung tâm đổi mới sáng tạo; Trung tâm khoa học địa chất khi đáp ứng đủ điều kiện.
c) Khuyến khích đầu tư phát triển hạ tầng khoa học công nghệ của các doanh nghiệp trong và ngoài Tỉnh vào địa phương.
6. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội
Củng cố, phát triển mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập; phấn đấu đến năm 2030, toàn Tỉnh có 04 cơ sở trợ giúp xã hội công lập và 01 cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập.
VIII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI THEO KHU CHỨC NĂNG VÀ THEO LOẠI ĐẤT ĐẾN TỪNG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
Nguồn lực đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bền vững; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của Tỉnh. Đảm bảo việc quy hoạch bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ. Đến năm 2030, tổng diện tích tự nhiên tỉnh Hà Giang là khoảng 792.755 ha, trong đó: Đất nông nghiệp khoảng 714.546 ha; đất phi nông nghiệp khoảng 52.297 ha; đất chưa sử dụng khoảng 25.912 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
IX. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
Căn cứ vào điều kiện thực tế, khả năng cân đối nguồn lực, triển khai lập các quy hoạch xây dựng vùng liên huyện bảo đảm phù hợp theo quy định và định hướng phát triển của Tỉnh.
a) Vùng liên huyện núi thấp bao gồm 05 đơn vị hành chính là thành phố Hà Giang, huyện Vị Xuyên, huyện Bắc Quang, huyện Quang Bình, huyện Bắc Mê.
- Là vùng trung tâm, động lực tăng trưởng chủ đạo của Tỉnh; là vùng không gian trọng điểm về phát triển đô thị gắn với Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy; đầu mối giao lưu, liên kết, hỗ trợ, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Giang nói riêng và vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nói chung. Có vai trò cung ứng các dịch vụ hỗ trợ cho phát triển du lịch, kinh tế cửa khẩu, công nghiệp, hình thành các trung tâm hoạt động hấp dẫn, đa dạng dịch vụ.
- Định hướng phát triển đô thị và các khu chức năng: Khu vực cửa khẩu quốc tế, kết nối trực tiếp với đường cao tốc; là vùng trung tâm của Tỉnh, là đầu mối giao thông nơi các tuyến cao tốc, quốc lộ, tỉnh lộ đi qua. Có khả năng phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng trên cơ sở là địa bàn có lưu lượng hàng hóa, xuất nhập cảnh lớn. Khu vực sản xuất nông nghiệp nằm gần các tuyến giao thông lớn, thuận lợi trong tiếp cận thị trường.
- Không gian của các đô thị trong vùng được mở rộng, kết nối với tuyến cao tốc Hà Giang - Tuyên Quang, tuyến nối Hà Giang với cao tốc Hà Nội - Lào Cai.
b) Vùng liên huyện Cao nguyên đá Đồng Văn bao gồm 04 đơn vị hành chính là các huyện: Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ.
- Thuộc khu vực Công viên Địa chất toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá Đồng Văn, có giá trị về di sản địa chất, đa dạng sinh học, văn hóa các dân tộc bản địa mang ý nghĩa quốc gia, quốc tế.
- Là đầu mối thúc đẩy phát triển du lịch, vùng cung ứng nguồn nguyên liệu nông lâm sản cho cụm ngành công nghiệp chế biến.
- Kết hợp đảm bảo an ninh quốc phòng và ổn định chính trị một cách bền vững cho vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
c) Vùng liên huyện núi đất phía Tây bao gồm 02 đơn vị hành chính là huyện Hoàng Su Phì và huyện Xín Mần.
Là vùng phát triển lâm nghiệp, cung ứng nguồn nguyên liệu nông, lâm sản cho cụm ngành công nghiệp chế biến; phát triển du lịch trên cơ sở tiềm năng về địa hình thiên nhiên, danh lam thắng cảnh như di tích Quốc gia ruộng bậc thang Hoàng Su Phì, địa hình núi cao Tây Côn Lĩnh.
2. Phương án quy hoạch xây dựng vùng huyện
a) Vùng huyện Bắc Quang: Là huyện phát triển công nghiệp - dịch vụ gắn với khai thác bền vững theo chuỗi giá trị nông, lâm nghiệp và thủy sản; phát triển công nghiệp khai khoáng; là trung tâm kinh tế - xã hội phía Nam của Tỉnh. Từng bước xây dựng và phát triển trở thành thị xã Bắc Quang trên cơ sở đô thị hóa toàn huyện Bắc Quang hiện nay, với hạt nhân hiện tại là thị trấn Việt Quang.
b) Vùng huyện Vị Xuyên: Là cửa ngõ giao thương quốc tế, đầu mối giao thông, xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh quan trọng. Định hướng phát triển kinh tế cửa khẩu, đẩy mạnh xây dựng khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy thành một trung tâm thương mại, dịch vụ của Tỉnh; phát triển công nghiệp, xây dựng, khai khoáng, nông, lâm thủy sản, thương mại, dịch vụ và du lịch.
c) Vùng huyện Quang Bình: Là vùng kinh tế nông, lâm nghiệp, công nghiệp phát triển; là khu vực chuyển tiếp hàng hóa thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế với các khu vực xung quanh. Tập trung phát triển nông, lâm nghiệp, công nghiệp, du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa.
d) Vùng huyện Bắc Mê: Là vùng có tiềm năng phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp; là khu vực cửa ngõ phía Đông của Tỉnh. Tập trung phát triển nông, lâm nghiệp, khai khoáng, du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa, du lịch sinh thái.
đ) Vùng huyện Quản Bạ: Là vùng có tiềm năng phát triển du lịch, nông, lâm nghiệp; tập trung phát triển du lịch, nông, lâm nghiệp.
e) Vùng huyện Yên Minh: Là vùng có tiềm năng phát triển du lịch, nông, lâm nghiệp; tập trung phát triển du lịch, nông, lâm nghiệp.

Content:
Thành lập 01 trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tại thành phố Hà Giang. Khuyến khích phát triển hệ thống cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập trên địa bàn Tỉnh.
3. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở văn hóa, thể dục thể thao
Đầu tư xây dựng hệ thống thiết chế công trình văn hóa, thể thao đạt chuẩn. Bảo tồn và phát huy hiệu quả di sản văn hóa của cộng đồng các dân tộc; ưu tiên bảo tồn di sản địa chất, di tích quốc gia; di sản văn hóa đã được xếp hạng; các di sản văn hóa đang xuống cấp, bị xâm hại không gian, cảnh quan di tích.
4. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở dịch vụ, thương mại, triển lãm, hội chợ
a) Tại các đô thị chú trọng phát triển các loại hình trung tâm thương mại, siêu thị; các cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng tổng hợp; cửa hàng tiện lợi; các trung tâm hội chợ - triển lãm; chợ đầu mối nông sản; cửa hàng trưng bày và giới thiệu sản phẩm đặc trưng; phát triển các đường phố thương mại (hiện đại và mang bản sắc văn hóa kinh doanh truyền thống). Đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp các chợ đáp ứng các yêu cầu cơ bản về phòng, chống cháy nổ, bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm.
b) Khuyến khích thu hút đầu tư, xã hội hoá để phát triển trung tâm logistics, các kho bãi container, kho chuyên dụng, kho bãi lạnh phục vụ hoạt động tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm lạnh, nhất là trên địa bàn Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy và huyện Bắc Quang, cung cấp đồng bộ các dịch vụ hậu cần phân phối tại các địa điểm thuận lợi về giao thông, các đầu mối giao thông quan trọng, trung tâm thương mại, khu vực các cơ sở chế biến công nghiệp quy mô lớn.
c) Phát triển hệ thống hạ tầng cung ứng, dự trữ xăng dầu, khí đốt đảm bảo đầy đủ, an toàn, liên tục cho phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của Tỉnh và khu vực. Nghiên cứu, bố trí tại huyện Bắc Quang kho dự trữ có quy mô 2.000 - 4.000 m3 phục vụ nhu cầu của Tỉnh và bảo đảm phù hợp với Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
d) Khuyến khích thu hút đầu tư, xã hội hoá để phát triển trung tâm logistics, trung tâm đầu mối, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của các địa phương.
đ) Phát triển các tuyến du lịch liên tỉnh kết nối tỉnh Hà Giang với Thủ đô Hà Nội, các tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, các tuyến du lịch nội tỉnh kết nối thành phố Hà Giang với các huyện trong Tỉnh, tuyến đường thủy du lịch sông Nho Quế, sông Gâm, sông Lô, sông Miện. Ưu tiên đầu tư Công viên Địa chất toàn cầu UNESCO cao nguyên đá Đồng Văn, di tích cấp quốc gia ruộng bậc thang Hoàng Su Phì, các làng du lịch văn hóa cộng đồng. Thu hút đầu tư hệ thống cơ sở dịch vụ du lịch, khu nghỉ dưỡng, khu vui chơi giải trí chất lượng cao, an toàn, hiện đại, văn minh.
5. Phương án phát triển hạ tầng khoa học công nghệ
a) Ưu tiên đầu tư nâng cấp, bổ sung trang thiết bị cho đơn vị quản lý và các tổ chức khoa học và công nghệ công lập hiện có trên địa bàn Tỉnh gồm: Trung tâm giống cây trồng Đạo Đức (huyện Vị Xuyên), Trung tâm giống cây trồng và gia súc Phố Bảng (huyện Đồng Văn), Trung tâm thông tin và chuyển giao công nghệ mới (thành phố Hà Giang).
b) Nghiên cứu, hình thành và phát triển: Trung tâm bảo tồn và phát triển nguồn gen cây thuốc; Trung tâm đổi mới sáng tạo; Trung tâm khoa học địa chất khi đáp ứng đủ điều kiện.
c) Khuyến khích đầu tư phát triển hạ tầng khoa học công nghệ của các doanh nghiệp trong và ngoài Tỉnh vào địa phương.
6. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội
Củng cố, phát triển mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập; phấn đấu đến năm 2030, toàn Tỉnh có 04 cơ sở trợ giúp xã hội công lập và 01 cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập.
VIII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI THEO KHU CHỨC NĂNG VÀ THEO LOẠI ĐẤT ĐẾN TỪNG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
Nguồn lực đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bền vững; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của Tỉnh. Đảm bảo việc quy hoạch bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ. Đến năm 2030, tổng diện tích tự nhiên tỉnh Hà Giang là khoảng 792.755 ha, trong đó: Đất nông nghiệp khoảng 714.546 ha; đất phi nông nghiệp khoảng 52.297 ha; đất chưa sử dụng khoảng 25.912 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
IX. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
Căn cứ vào điều kiện thực tế, khả năng cân đối nguồn lực, triển khai lập các quy hoạch xây dựng vùng liên huyện bảo đảm phù hợp theo quy định và định hướng phát triển của Tỉnh.
a) Vùng liên huyện núi thấp bao gồm 05 đơn vị hành chính là thành phố Hà Giang, huyện Vị Xuyên, huyện Bắc Quang, huyện Quang Bình, huyện Bắc Mê.
- Là vùng trung tâm, động lực tăng trưởng chủ đạo của Tỉnh; là vùng không gian trọng điểm về phát triển đô thị gắn với Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy; đầu mối giao lưu, liên kết, hỗ trợ, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Giang nói riêng và vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nói chung. Có vai trò cung ứng các dịch vụ hỗ trợ cho phát triển du lịch, kinh tế cửa khẩu, công nghiệp, hình thành các trung tâm hoạt động hấp dẫn, đa dạng dịch vụ.
- Định hướng phát triển đô thị và các khu chức năng: Khu vực cửa khẩu quốc tế, kết nối trực tiếp với đường cao tốc; là vùng trung tâm của Tỉnh, là đầu mối giao thông nơi các tuyến cao tốc, quốc lộ, tỉnh lộ đi qua. Có khả năng phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng trên cơ sở là địa bàn có lưu lượng hàng hóa, xuất nhập cảnh lớn. Khu vực sản xuất nông nghiệp nằm gần các tuyến giao thông lớn, thuận lợi trong tiếp cận thị trường.
- Không gian của các đô thị trong vùng được mở rộng, kết nối với tuyến cao tốc Hà Giang - Tuyên Quang, tuyến nối Hà Giang với cao tốc Hà Nội - Lào Cai.
b) Vùng liên huyện Cao nguyên đá Đồng Văn bao gồm 04 đơn vị hành chính là các huyện: Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ.
- Thuộc khu vực Công viên Địa chất toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá Đồng Văn, có giá trị về di sản địa chất, đa dạng sinh học, văn hóa các dân tộc bản địa mang ý nghĩa quốc gia, quốc tế.
- Là đầu mối thúc đẩy phát triển du lịch, vùng cung ứng nguồn nguyên liệu nông lâm sản cho cụm ngành công nghiệp chế biến.
- Kết hợp đảm bảo an ninh quốc phòng và ổn định chính trị một cách bền vững cho vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
c) Vùng liên huyện núi đất phía Tây bao gồm 02 đơn vị hành chính là huyện Hoàng Su Phì và huyện Xín Mần.
Là vùng phát triển lâm nghiệp, cung ứng nguồn nguyên liệu nông, lâm sản cho cụm ngành công nghiệp chế biến; phát triển du lịch trên cơ sở tiềm năng về địa hình thiên nhiên, danh lam thắng cảnh như di tích Quốc gia ruộng bậc thang Hoàng Su Phì, địa hình núi cao Tây Côn Lĩnh.
2. Phương án quy hoạch xây dựng vùng huyện
a) Vùng huyện Bắc Quang: Là huyện phát triển công nghiệp - dịch vụ gắn với khai thác bền vững theo chuỗi giá trị nông, lâm nghiệp và thủy sản; phát triển công nghiệp khai khoáng; là trung tâm kinh tế - xã hội phía Nam của Tỉnh. Từng bước xây dựng và phát triển trở thành thị xã Bắc Quang trên cơ sở đô thị hóa toàn huyện Bắc Quang hiện nay, với hạt nhân hiện tại là thị trấn Việt Quang.
b) Vùng huyện Vị Xuyên: Là cửa ngõ giao thương quốc tế, đầu mối giao thông, xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh quan trọng. Định hướng phát triển kinh tế cửa khẩu, đẩy mạnh xây dựng khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy thành một trung tâm thương mại, dịch vụ của Tỉnh; phát triển công nghiệp, xây dựng, khai khoáng, nông, lâm thủy sản, thương mại, dịch vụ và du lịch.
c) Vùng huyện Quang Bình: Là vùng kinh tế nông, lâm nghiệp, công nghiệp phát triển; là khu vực chuyển tiếp hàng hóa thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế với các khu vực xung quanh. Tập trung phát triển nông, lâm nghiệp, công nghiệp, du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa.
d) Vùng huyện Bắc Mê: Là vùng có tiềm năng phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp; là khu vực cửa ngõ phía Đông của Tỉnh. Tập trung phát triển nông, lâm nghiệp, khai khoáng, du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa, du lịch sinh thái.
đ) Vùng huyện Quản Bạ: Là vùng có tiềm năng phát triển du lịch, nông, lâm nghiệp; tập trung phát triển du lịch, nông, lâm nghiệp.
Vùng huyện Yên Minh: Là vùng có tiềm năng phát triển du lịch, nông, lâm nghiệp; tập trung phát triển du lịch, nông, lâm nghiệp.