Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2192/QĐ-UBND 2020 quy định số lượng cán bộ công chức xã phường thị trấn Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/10/2020", "sign_number": "2192/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/10/2020", "sign_number": "2192/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/10/2020", "sign_number": "2192/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/10/2020", "sign_number": "2192/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/10/2020", "sign_number": "2192/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2192/QĐ-UBND 2020 quy định số lượng cán bộ công chức xã phường thị trấn Sơn La

Điều 1. Quy định số lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Sơn La
...
3. Các quy định khác
3.1. Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch HĐND hoặc Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy; Phó Chủ tịch HĐND đồng thời là Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy.
3.2. Đối với các phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân, bố trí giảm 01 người theo quy định; Đối với xã, thị trấn (không bao gồm phường) bố trí chức danh công chức Trưởng Công an là công an chính quy thì số lượng giảm đi 01 người so với quy định.
3.3. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Khoản 1, Điều 1 bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch UBND cấp xã thì thực hiện theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về số lượng Phó Chủ tịch UBND và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên UBND.
3.4. Số lượng Phó Chủ tịch UBND xã loại II thực hiện 01 người đến hết nhiệm kỳ 2016 - 2021, khi bầu ra HĐND nhiệm kỳ 2021 - 2026, số lượng Phó Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn loại II thực hiện theo Điểm 2.1, Khoản 2, Điều 1 Quyết định này.

Content:
Các quy định khác
3.1. Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch HĐND hoặc Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy; Phó Chủ tịch HĐND đồng thời là Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy.
3.2. Đối với các phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân, bố trí giảm 01 người theo quy định; Đối với xã, thị trấn (không bao gồm phường) bố trí chức danh công chức Trưởng Công an là công an chính quy thì số lượng giảm đi 01 người so với quy định.
3.Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Khoản 1, Điều 1 bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch UBND cấp xã thì thực hiện theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về số lượng Phó Chủ tịch UBND và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên UBND.
3.4. Số lượng Phó Chủ tịch UBND xã loại II thực hiện 01 người đến hết nhiệm kỳ 2016 - 2021, khi bầu ra HĐND nhiệm kỳ 2021 - 2026, số lượng Phó Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn loại II thực hiện theo Điểm 2.1, Khoản 2, Điều 1 Quyết định này.