Document: Điều 3 Quyết định 24/1999/QĐ/BNN-TCCB  nhiệm vụ cơ cấu tổ chức  Viện Khoa học Thủy lợi

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/02/1999", "sign_number": "24/1999/QĐ/BNN-TCCB", "signer": "Phạm Hồng Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/02/1999", "sign_number": "24/1999/QĐ/BNN-TCCB", "signer": "Phạm Hồng Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/02/1999", "sign_number": "24/1999/QĐ/BNN-TCCB", "signer": "Phạm Hồng Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/02/1999", "sign_number": "24/1999/QĐ/BNN-TCCB", "signer": "Phạm Hồng Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "01/02/1999", "sign_number": "24/1999/QĐ/BNN-TCCB", "signer": "Phạm Hồng Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 24/1999/QĐ/BNN-TCCB  nhiệm vụ cơ cấu tổ chức  Viện Khoa học Thủy lợi có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Viện.
3.l. Lãnh đạo Viện:
Viện có Viện trưởng và các Phó Viện trưởng. Viện trưởng và các Phó Viện trưởng do Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy trình hiện hành.
3.2. Các Phòng chức năng và Tạp chí:
Phòng Kế hoạch tổng hợp (kể cả khoa học),
Phòng Tổ chức hành chính (kể cả đào tạo),
Phòng Tài vụ,
Phòng Hợp tác quốc tế,
Tạp chí Thủy lợi: theo Quyết định số 2014/NN-TCCB/QĐ ngày 27 tháng 11 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3.3. Các Tổ chức nghiên cứu không có tài khoản, con dấu riêng:
1. Phòng nghiên cứu thủy lực công trình;
2. Phòng nghiên cứu địa kỹ thuật và xử lý nền móng;
3. Phòng nghiên cứu vật liệu;
4. Phòng nghiên cứu tự động hóa công trình thủy lợi;
5. Phòng thí nghiệm khoa học thủy lợi quốc gia,
6. Trung tâm thủy điện nhỏ: theo Quyết định số 17/NN-TCCB-QĐ ngày 07/l/1997 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
7. Trung tâm thủy công;
8. Trung tâm động lực sông;
9. Trung tâm động lực cửa sông, ven biển và hải đảo;
10. Trung tâm tài nguyên nước và môi trường nước;
11. Trung tâm bơm và máy xây dựng.
3.4. Các Tổ chức được sử dụng con dấu và tài khoản riêng trực thuộc Viện:
1. Trung tâm Thủy nông cải tạo đất và cấp thoát nước, theo Quyết định số 152/TCCB ngày 22 tháng 3 năm 1988 của Bộ trưởng Bộ Thủy lợi (nay là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), trụ sở của Trung tâm đặt tại tỉnh Hà Tây (như hiện tại);
2. Trung tâm Nghiên cứu phòng trừ mối, theo Quyết định số 119-QĐ/TCCB ngày 01 tháng 8 năm 1987 của Bộ trưởng Bộ Thủy lợi (nay là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), trụ sở của Trung tâm đặt tại 299 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội (như hiện tại);
3. Trung tâm Nghiên cứu kinh tế, theo Quyết định số 22-QĐ/TCCBLĐ ngày 13/l/1992 của Bộ trưởng Bộ Thủy lợi (nay là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), trụ sở đặt tại Hà Nội (như hiện tại);
4. Trạm nghiên cứu phát triển tài nguyên đất và nước ven biển, theo Quyết định số 2075/NN- TCCB/QĐ ngày 25/8/1997 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trụ sở đặt tại thành phố Hải Phòng;
5. Công ty Xây dựng và chuyển giao công nghệ thủy lợi: Công ty là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Viện, thành lập theo Quyết định số 01/1999/QĐ/BNN-TCCB ngày 04/l/1999 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát trlển nông thôn trên cơ sở Trung tâm Chuyển giao công nghệ thi công xây dựng thủy lợi - thủy điện, trụ sở của Công ty đặt tại 299 Tây Sơn - Đống Đa- Hà Nội;
6. Phân viện Thủy lợi miền Trung và Tây Nguyên (Bộ quyết định thành lập khi có đủ điều kiện).
Các phòng có Trưởng phòng và các Phó trưởng phòng; Tạp chi có Tổng biên tập và Phó Tổng biên tập; Trung tâm có Giám đốc và các Phó Giám đốc Trung tâm; Trạm có Trạm trưởng và Phó trạm trưởng. Trưởng phòng, Tổng biên tập Tạp chí, Giám đốc Trung tâm và Trạm trưởng do Viện trưởng đề nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm; các Phó phòng, Phó Tổng biên tập, Phó Giám đốc Trung tâm và Phó Trạm trưởng do Viện trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo tiêu chuẩn và phân cấp hiện hành của Bộ.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Viện.
3.l. Lãnh đạo Viện:
Viện có Viện trưởng và các Phó Viện trưởng. Viện trưởng và các Phó Viện trưởng do Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy trình hiện hành.
3.2. Các Phòng chức năng và Tạp chí:
Phòng Kế hoạch tổng hợp (kể cả khoa học),
Phòng Tổ chức hành chính (kể cả đào tạo),
Phòng Tài vụ,
Phòng Hợp tác quốc tế,
Tạp chí Thủy lợi: theo Quyết định số 2014/NN-TCCB/QĐ ngày 27 tháng 11 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3.3. Các Tổ chức nghiên cứu không có tài khoản, con dấu riêng:
1. Phòng nghiên cứu thủy lực công trình;
2. Phòng nghiên cứu địa kỹ thuật và xử lý nền móng;
3. Phòng nghiên cứu vật liệu;
4. Phòng nghiên cứu tự động hóa công trình thủy lợi;
5. Phòng thí nghiệm khoa học thủy lợi quốc gia,
6. Trung tâm thủy điện nhỏ: theo Quyết định số 17/NN-TCCB-QĐ ngày 07/l/1997 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
7. Trung tâm thủy công;
8. Trung tâm động lực sông;
9. Trung tâm động lực cửa sông, ven biển và hải đảo;
10. Trung tâm tài nguyên nước và môi trường nước;
11. Trung tâm bơm và máy xây dựng.
3.4. Các Tổ chức được sử dụng con dấu và tài khoản riêng trực thuộc Viện:
1. Trung tâm Thủy nông cải tạo đất và cấp thoát nước, theo Quyết định số 152/TCCB ngày 22 tháng 3 năm 1988 của Bộ trưởng Bộ Thủy lợi (nay là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), trụ sở của Trung tâm đặt tại tỉnh Hà Tây (như hiện tại);
2. Trung tâm Nghiên cứu phòng trừ mối, theo Quyết định số 119-QĐ/TCCB ngày 01 tháng 8 năm 1987 của Bộ trưởng Bộ Thủy lợi (nay là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), trụ sở của Trung tâm đặt tại 299 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội (như hiện tại);
3. Trung tâm Nghiên cứu kinh tế, theo Quyết định số 22-QĐ/TCCBLĐ ngày 13/l/1992 của Bộ trưởng Bộ Thủy lợi (nay là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), trụ sở đặt tại Hà Nội (như hiện tại);
4. Trạm nghiên cứu phát triển tài nguyên đất và nước ven biển, theo Quyết định số 2075/NN- TCCB/QĐ ngày 25/8/1997 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trụ sở đặt tại thành phố Hải Phòng;
5. Công ty Xây dựng và chuyển giao công nghệ thủy lợi: Công ty là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Viện, thành lập theo Quyết định số 01/1999/QĐ/BNN-TCCB ngày 04/l/1999 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát trlển nông thôn trên cơ sở Trung tâm Chuyển giao công nghệ thi công xây dựng thủy lợi - thủy điện, trụ sở của Công ty đặt tại 299 Tây Sơn - Đống Đa- Hà Nội;
6. Phân viện Thủy lợi miền Trung và Tây Nguyên (Bộ quyết định thành lập khi có đủ điều kiện).
Các phòng có Trưởng phòng và các Phó trưởng phòng; Tạp chi có Tổng biên tập và Phó Tổng biên tập; Trung tâm có Giám đốc và các Phó Giám đốc Trung tâm; Trạm có Trạm trưởng và Phó trạm trưởng. Trưởng phòng, Tổng biên tập Tạp chí, Giám đốc Trung tâm và Trạm trưởng do Viện trưởng đề nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm; các Phó phòng, Phó Tổng biên tập, Phó Giám đốc Trung tâm và Phó Trạm trưởng do Viện trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo tiêu chuẩn và phân cấp hiện hành của Bộ.