Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2843/QĐ-UBND tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ Kiên Giang 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "14/12/2016", "sign_number": "2843/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "14/12/2016", "sign_number": "2843/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "14/12/2016", "sign_number": "2843/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "14/12/2016", "sign_number": "2843/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "14/12/2016", "sign_number": "2843/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2843/QĐ-UBND tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ Kiên Giang 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Huy động nguồn lực, tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ” thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội X Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2015 - 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Kế hoạch đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ đến năm 2020 và sau năm 2020:
3.1. Tổng vốn đầu tư xây dựng và khối lượng thực hiện:
- Khối lượng thực hiện: Xây dựng mới, nâng cấp mở rộng, cải tạo sửa chữa 2.200km đường (Quốc lộ 200km; đường tỉnh 236km; đường huyện, thị xã, thành phố 115km; giao thông nông thôn 1.640km; hạ tầng du lịch 8,0km). Xây dựng mới 19.143m dài cầu có tải trọng từ H.5 đến HL93. Xây dựng cảng thủy nội địa gồm cảng Hà Tiên, Kiên Lương, An Biên, Nam Du, Thổ Châu. Xây dựng cảng biển gồm cảng hành khách quốc tế Phú Quốc; cảng Bãi Vòng, Mũi Đất Đỏ, Hòn Chông, Rạch Giá.
- Tổng vốn đầu tư xây dựng toàn ngành dự kiến là 34.354 tỷ đồng. Trong đó: Giai đoạn đến năm 2020 là 29.368 tỷ đồng và các hạng mục công trình, dự án chuyển tiếp sau năm 2020 là 4.986 tỷ đồng (đường bộ: 24.225 tỷ đồng chiếm 70,60%; đường thủy nội địa: 755 tỷ đồng, chiếm 2,20%; hàng hải: 9.344 tỷ, chiếm 27,20%).

+ Nguồn vốn ngân sách Trung ương:

10.017 tỷ đồng.

+ Trái phiếu Chính phủ:

62 tỷ đồng.

+ Ngân sách địa phương:

3.040 tỷ đồng.

+ ODA:

10.001 tỷ đồng.

+ Vay tín dụng ưu đãi:

655 tỷ đồng.

+ Đầu tư đối tác công tư (PPP):

2.818 tỷ đồng.

+ Quỹ BTĐB + sự nghiệp KTGT:

291 tỷ đồng.

+ Huy động NĐT (đầu tư trực tiếp):

7.380 tỷ đồng.

3.2. Kế hoạch đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ:
3.2.1. Đường quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh:
Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải đầu tư hoàn chỉnh các dự án: (1) Đường hành lang ven biển phía Nam giai đoạn 2 (đi trùng với quy hoạch đường cao tốc Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu); (2) Quốc lộ 80: Đầu tư thay thế 03 cầu yếu trên tuyến Quốc lộ 80; (3) Dự án Lộ Tẻ - Rạch Sỏi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; (4) Quốc lộ 61: Đầu tư nâng cấp mở rộng đoạn từ Bến Nhứt đến Rạch Sỏi; (5) đường Hồ Chí Minh (đoạn Gò Quao - Vĩnh Thuận): Tiếp tục triển khai đầu tư đồng bộ trên cả tuyến Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2016 - 2020.
3.2.2. Đường tỉnh và đường huyện:
Tranh thủ các nguồn vốn Trung ương, ngân sách địa phương, các hình thức đầu tư đối tác công tư và các nguồn vốn hợp pháp khác đầu tư: (1) Tuyến đường bộ ven biển (đoạn từ cống Kênh Cụt đến Quốc lộ 63); (2) ĐT.961 (Vĩnh Thông - Phi Thông - Tân Hội): Đầu tư xây dựng mới 05 cầu; (3) ĐT.962 (Lộ Quẹo - Gò Quao - Vĩnh Tuy): Đầu tư xây dựng mới cầu Mương Lộ thay thế cầu cũ; (4) ĐT.963: Đầu tư xây dựng cầu Bông Súng và sửa chữa, đảm bảo giao thông toàn tuyến; (5) ĐT.964 (kênh Chống Mỹ): Xây dựng hoàn thành các hạng mục chuyển tiếp và để đảm bảo khai thác đồng bộ; (6) ĐT.965B (An Minh Bắc - Thứ 11 - Vân Khánh): Nâng cấp mở rộng đoạn từ thị trấn Thứ 11, huyện An Minh kết nối với đường hành lang ven biển phía Nam, đầu tư xây dựng thay thế các cầu yếu và kè chống lở nền đường; (7) ĐT.966 (Thứ Hai - Công Sự): Đầu tư nâng cấp đường hiện trạng, đầu tư xây dựng thay thế các cầu yếu, cầu có tải trọng thấp; (8) ĐT.968 (Chín Rưỡi - Xẻo Nhàu): Xây dựng hoàn thành đưa vào khai thác cầu Chín Rưỡi; (9) ĐT.969B (Gàn Gừa - Thổ Sơn - Lình Huỳnh): Xây dựng mới thay thế 04 cầu và mở rộng 01 cống để đồng bộ với các hạng mục công trình trên tuyến đã được đầu tư; (10) ĐT.971 (Tỉnh lộ 11): Đầu tư nâng cấp đường và thay thế các cầu để đạt theo cấp đường tiêu chuẩn phục vụ phát triển kinh tế tại khu vực; (11) ĐT.975B (đường Dương Đông - Cửa Cạn - Gành Dầu): Nâng cấp mở rộng đường Dương Đông - Cửa Cạn - Gành Dầu và xây dựng mới nhánh nối với trục Nam Bắc; (12) đường cửa khẩu Giang Thành (đoạn từ biên giới đến trung tâm hành chính huyện Giang Thành); (13) đường ven sông Cái Lớn.
3.2.3. Giao thông nông thôn:
Tập trung xây dựng các tuyến đường nông thôn mới để nâng chỉ số mật độ đường giao thông nông thôn đảm bảo mức độ bao phủ rộng khắp, phục vụ tốt nhu cầu đi lại của nhân dân và kết nối hợp lý với mạng lưới đường huyện, đường tỉnh và quốc lộ. Tổng số km đường giao thông nông thôn được mở mới khoảng 1.640km, nâng tổng chiều dài đường giao thông nông thôn lên 6.130km đạt tỷ lệ 80%, mức độ bao phủ đạt 0,97km/km2; triển khai 38 cầu dân sinh.
3.2.4. Hệ thống đường huyện, thị xã và thành phố:
Xây dựng mạng lưới đường đô thị theo quy hoạch được duyệt. Trong đó: (1) Thành phố Rạch Giá: Tiếp tục thực hiện dự án chỉnh trang đô thị bằng nguồn vốn đầu tư ODA, tập trung triển khai đầu tư: Đường Lâm Quang Ky (đoạn Đống Đa - Trần Khánh Dư), đường Nguyễn Chí Thanh, đường đê biển qua thành phố Rạch Giá, các tuyến đường nhánh trong đô thị; (2) thị xã Hà Tiên: Đường ra cửa khẩu quốc tế Hà Tiên, Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội xã Tiên Hải; (3) huyện Kiên Lương: Kè - đường huyện Kiên Lương, đường huyện Bình An - Rạch Đùng - Hòn Trẹm; (4) huyện Giang Thành: Đường T3 (đoạn qua địa bàn huyện Giang Thành); (5) huyện Tân Hiệp: ĐH. Kênh Xáng Chưng Bầu; (6) huyện Giồng Riềng: Kè chống sạt lở nền đường; (7) huyện Gò Quao: Xây dựng cầu trung tâm thị trấn Gò Quao; (8) huyện Hòn Đất: ĐH. Nam Thái Sơn, ĐH. Mỹ Thái, ĐH. Kiên Hảo; (9) huyện An Biên: ĐH. Nam Thái A; (10) huyện An Minh: ĐH. KT1; (11) huyện Kiên Hải: Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội các xã đảo Lại Sơn, Nam Du, An Sơn; (12) huyện Phú Quốc: Đường Ngô Quyền, đường thị trấn Dương Đông - khu du lịch Đá Bàn; đường trung tâm đoạn 01, đoạn 03 và các đường nhánh - khu vực Bãi Trường, Dự án đầu tư xây dựng đường Bắc đảo Phú Quốc, đường Đồng Tranh (từ ĐT.973 đến Bãi Vòng).
3.2.5. Hạ tầng khu du lịch: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu di tích lịch sử thắng cảnh núi Mo So, huyện Kiên Lương và hồ Hoa Mai, huyện U Minh Thượng.
3.2.6. Về hạ tầng đường thủy nội địa: Đầu tư nâng cấp xây dựng các cảng, bến thủy nội địa và quản lý bến khách theo đúng quy hoạch. Lắp đặt hệ thống báo hiệu, nạo vét cục bộ từng đoạn nhằm nâng cao năng lực vận tải thủy nội địa địa phương. Tập trung xây dựng các cảng thủy nội địa như: (1) Cảng Hà Tiên; (2) cảng tổng hợp tại Kiên Lương; (3) cảng Nam Du - Kiên Hải; (4) cảng Thổ Châu - Phú Quốc; (5) cảng dịch vụ dầu khí tổng hợp trên sông Cái Lớn.
3.2.7. Về hạ tầng giao thông hàng hải: Từng bước nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới hệ thống cảng biển Nhóm 6 trên địa bàn tỉnh, đáp ứng lượng hành khách, hàng hóa thông qua cảng; tập trung xây dựng các cảng biển như: (1) Tiếp tục đầu tư hoàn thành cảng hành khách quốc tế Phú Quốc; (2) cảng Bãi Vòng; (3) cảng Mũi Đất Đỏ; (4) cảng Hòn Chông; (5) cảng Rạch Giá.
3.2.8. Danh mục công trình, dự án trọng điểm cần tập trung ưu tiên chỉ đạo thực hiện:
- Về đường bộ: Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải triển khai xây dựng Dự án Lộ Tẻ - Rạch Sỏi; Dự án đường hành lang ven biển phía Nam giai đoạn 2; nâng cấp, mở rộng đường Quốc lộ 61 (đoạn Rạch Sỏi - Bến Nhứt). Tập trung xây dựng 1.640km đường giao thông nông thôn; 38 cầu dân sinh đầu tư bằng nguồn vốn ODA. Tuyến đường bộ ven biển (đoạn từ cống Kênh Cụt đến Quốc lộ 63); ĐT.964 (kênh Chống Mỹ); ĐT.966 (Thứ Hai - Công Sự); ĐT.975B (đường Dương Đông - Cửa Cạn - Gành Dầu); đường cửa khẩu Giang Thành; đường ven sông Cái Lớn.
- Về đường thủy nội địa: Cảng Hà Tiên; cảng Nam Du, huyện Kiên Hải; cảng Thổ Châu, huyện Phú Quốc.
- Về cảng biển: Cảng hành khách quốc tế Phú Quốc; cảng Bãi Vòng; cảng Hòn Chông; cảng Rạch Giá.

Content:
Kế hoạch đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ đến năm 2020 và sau năm 2020:
3.1. Tổng vốn đầu tư xây dựng và khối lượng thực hiện:
- Khối lượng thực hiện: Xây dựng mới, nâng cấp mở rộng, cải tạo sửa chữa 2.200km đường (Quốc lộ 200km; đường tỉnh 236km; đường huyện, thị xã, thành phố 115km; giao thông nông thôn 1.640km; hạ tầng du lịch 8,0km). Xây dựng mới 19.143m dài cầu có tải trọng từ H.5 đến HL9Xây dựng cảng thủy nội địa gồm cảng Hà Tiên, Kiên Lương, An Biên, Nam Du, Thổ Châu. Xây dựng cảng biển gồm cảng hành khách quốc tế Phú Quốc; cảng Bãi Vòng, Mũi Đất Đỏ, Hòn Chông, Rạch Giá.
- Tổng vốn đầu tư xây dựng toàn ngành dự kiến là 34.354 tỷ đồng. Trong đó: Giai đoạn đến năm 2020 là 29.368 tỷ đồng và các hạng mục công trình, dự án chuyển tiếp sau năm 2020 là 4.986 tỷ đồng (đường bộ: 24.225 tỷ đồng chiếm 70,60%; đường thủy nội địa: 755 tỷ đồng, chiếm 2,20%; hàng hải: 9.344 tỷ, chiếm 27,20%).

+ Nguồn vốn ngân sách Trung ương:

10.017 tỷ đồng.

+ Trái phiếu Chính phủ:

62 tỷ đồng.

+ Ngân sách địa phương:

3.040 tỷ đồng.

+ ODA:

10.001 tỷ đồng.

+ Vay tín dụng ưu đãi:

655 tỷ đồng.

+ Đầu tư đối tác công tư (PPP):

2.818 tỷ đồng.

+ Quỹ BTĐB + sự nghiệp KTGT:

291 tỷ đồng.

+ Huy động NĐT (đầu tư trực tiếp):

7.380 tỷ đồng.

3.2. Kế hoạch đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ:
3.2.1. Đường quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh:
Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải đầu tư hoàn chỉnh các dự án: (1) Đường hành lang ven biển phía Nam giai đoạn 2 (đi trùng với quy hoạch đường cao tốc Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu); (2) Quốc lộ 80: Đầu tư thay thế 03 cầu yếu trên tuyến Quốc lộ 80; (3) Dự án Lộ Tẻ - Rạch Sỏi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; (4) Quốc lộ 61: Đầu tư nâng cấp mở rộng đoạn từ Bến Nhứt đến Rạch Sỏi; (5) đường Hồ Chí Minh (đoạn Gò Quao - Vĩnh Thuận): Tiếp tục triển khai đầu tư đồng bộ trên cả tuyến Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2016 - 2020.
3.2.2. Đường tỉnh và đường huyện:
Tranh thủ các nguồn vốn Trung ương, ngân sách địa phương, các hình thức đầu tư đối tác công tư và các nguồn vốn hợp pháp khác đầu tư: (1) Tuyến đường bộ ven biển (đoạn từ cống Kênh Cụt đến Quốc lộ 63); (2) ĐT.961 (Vĩnh Thông - Phi Thông - Tân Hội): Đầu tư xây dựng mới 05 cầu; (3) ĐT.962 (Lộ Quẹo - Gò Quao - Vĩnh Tuy): Đầu tư xây dựng mới cầu Mương Lộ thay thế cầu cũ; (4) ĐT.963: Đầu tư xây dựng cầu Bông Súng và sửa chữa, đảm bảo giao thông toàn tuyến; (5) ĐT.964 (kênh Chống Mỹ): Xây dựng hoàn thành các hạng mục chuyển tiếp và để đảm bảo khai thác đồng bộ; (6) ĐT.965B (An Minh Bắc - Thứ 11 - Vân Khánh): Nâng cấp mở rộng đoạn từ thị trấn Thứ 11, huyện An Minh kết nối với đường hành lang ven biển phía Nam, đầu tư xây dựng thay thế các cầu yếu và kè chống lở nền đường; (7) ĐT.966 (Thứ Hai - Công Sự): Đầu tư nâng cấp đường hiện trạng, đầu tư xây dựng thay thế các cầu yếu, cầu có tải trọng thấp; (8) ĐT.968 (Chín Rưỡi - Xẻo Nhàu): Xây dựng hoàn thành đưa vào khai thác cầu Chín Rưỡi; (9) ĐT.969B (Gàn Gừa - Thổ Sơn - Lình Huỳnh): Xây dựng mới thay thế 04 cầu và mở rộng 01 cống để đồng bộ với các hạng mục công trình trên tuyến đã được đầu tư; (10) ĐT.971 (Tỉnh lộ 11): Đầu tư nâng cấp đường và thay thế các cầu để đạt theo cấp đường tiêu chuẩn phục vụ phát triển kinh tế tại khu vực; (11) ĐT.975B (đường Dương Đông - Cửa Cạn - Gành Dầu): Nâng cấp mở rộng đường Dương Đông - Cửa Cạn - Gành Dầu và xây dựng mới nhánh nối với trục Nam Bắc; (12) đường cửa khẩu Giang Thành (đoạn từ biên giới đến trung tâm hành chính huyện Giang Thành); (13) đường ven sông Cái Lớn.
3.2.Giao thông nông thôn:
Tập trung xây dựng các tuyến đường nông thôn mới để nâng chỉ số mật độ đường giao thông nông thôn đảm bảo mức độ bao phủ rộng khắp, phục vụ tốt nhu cầu đi lại của nhân dân và kết nối hợp lý với mạng lưới đường huyện, đường tỉnh và quốc lộ. Tổng số km đường giao thông nông thôn được mở mới khoảng 1.640km, nâng tổng chiều dài đường giao thông nông thôn lên 6.130km đạt tỷ lệ 80%, mức độ bao phủ đạt 0,97km/km2; triển khai 38 cầu dân sinh.
3.2.4. Hệ thống đường huyện, thị xã và thành phố:
Xây dựng mạng lưới đường đô thị theo quy hoạch được duyệt. Trong đó: (1) Thành phố Rạch Giá: Tiếp tục thực hiện dự án chỉnh trang đô thị bằng nguồn vốn đầu tư ODA, tập trung triển khai đầu tư: Đường Lâm Quang Ky (đoạn Đống Đa - Trần Khánh Dư), đường Nguyễn Chí Thanh, đường đê biển qua thành phố Rạch Giá, các tuyến đường nhánh trong đô thị; (2) thị xã Hà Tiên: Đường ra cửa khẩu quốc tế Hà Tiên, Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội xã Tiên Hải; (3) huyện Kiên Lương: Kè - đường huyện Kiên Lương, đường huyện Bình An - Rạch Đùng - Hòn Trẹm; (4) huyện Giang Thành: Đường T3 (đoạn qua địa bàn huyện Giang Thành); (5) huyện Tân Hiệp: ĐH. Kênh Xáng Chưng Bầu; (6) huyện Giồng Riềng: Kè chống sạt lở nền đường; (7) huyện Gò Quao: Xây dựng cầu trung tâm thị trấn Gò Quao; (8) huyện Hòn Đất: ĐH. Nam Thái Sơn, ĐH. Mỹ Thái, ĐH. Kiên Hảo; (9) huyện An Biên: ĐH. Nam Thái A; (10) huyện An Minh: ĐH. KT1; (11) huyện Kiên Hải: Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội các xã đảo Lại Sơn, Nam Du, An Sơn; (12) huyện Phú Quốc: Đường Ngô Quyền, đường thị trấn Dương Đông - khu du lịch Đá Bàn; đường trung tâm đoạn 01, đoạn 03 và các đường nhánh - khu vực Bãi Trường, Dự án đầu tư xây dựng đường Bắc đảo Phú Quốc, đường Đồng Tranh (từ ĐT.973 đến Bãi Vòng).
3.2.5. Hạ tầng khu du lịch: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu di tích lịch sử thắng cảnh núi Mo So, huyện Kiên Lương và hồ Hoa Mai, huyện U Minh Thượng.
3.2.6. Về hạ tầng đường thủy nội địa: Đầu tư nâng cấp xây dựng các cảng, bến thủy nội địa và quản lý bến khách theo đúng quy hoạch. Lắp đặt hệ thống báo hiệu, nạo vét cục bộ từng đoạn nhằm nâng cao năng lực vận tải thủy nội địa địa phương. Tập trung xây dựng các cảng thủy nội địa như: (1) Cảng Hà Tiên; (2) cảng tổng hợp tại Kiên Lương; (3) cảng Nam Du - Kiên Hải; (4) cảng Thổ Châu - Phú Quốc; (5) cảng dịch vụ dầu khí tổng hợp trên sông Cái Lớn.
3.2.7. Về hạ tầng giao thông hàng hải: Từng bước nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới hệ thống cảng biển Nhóm 6 trên địa bàn tỉnh, đáp ứng lượng hành khách, hàng hóa thông qua cảng; tập trung xây dựng các cảng biển như: (1) Tiếp tục đầu tư hoàn thành cảng hành khách quốc tế Phú Quốc; (2) cảng Bãi Vòng; (3) cảng Mũi Đất Đỏ; (4) cảng Hòn Chông; (5) cảng Rạch Giá.
3.2.8. Danh mục công trình, dự án trọng điểm cần tập trung ưu tiên chỉ đạo thực hiện:
- Về đường bộ: Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải triển khai xây dựng Dự án Lộ Tẻ - Rạch Sỏi; Dự án đường hành lang ven biển phía Nam giai đoạn 2; nâng cấp, mở rộng đường Quốc lộ 61 (đoạn Rạch Sỏi - Bến Nhứt). Tập trung xây dựng 1.640km đường giao thông nông thôn; 38 cầu dân sinh đầu tư bằng nguồn vốn ODA. Tuyến đường bộ ven biển (đoạn từ cống Kênh Cụt đến Quốc lộ 63); ĐT.964 (kênh Chống Mỹ); ĐT.966 (Thứ Hai - Công Sự); ĐT.975B (đường Dương Đông - Cửa Cạn - Gành Dầu); đường cửa khẩu Giang Thành; đường ven sông Cái Lớn.
- Về đường thủy nội địa: Cảng Hà Tiên; cảng Nam Du, huyện Kiên Hải; cảng Thổ Châu, huyện Phú Quốc.
- Về cảng biển: Cảng hành khách quốc tế Phú Quốc; cảng Bãi Vòng; cảng Hòn Chông; cảng Rạch Giá.