Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3676/QĐ-UBND 2020 xây dựng Kế hoạch phòng chống thiên tai tỉnh Quảng Nam 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/12/2020", "sign_number": "3676/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/12/2020", "sign_number": "3676/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/12/2020", "sign_number": "3676/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/12/2020", "sign_number": "3676/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/12/2020", "sign_number": "3676/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3676/QĐ-UBND 2020 xây dựng Kế hoạch phòng chống thiên tai tỉnh Quảng Nam 2021 2025

Điều 1. Phê duyệt đề cương nhiệm vụ thực hiện các nội dung công việc phục vụ xây dựng Kế hoạch phòng chống thiên tai tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025, với các nội dung chính sau:
...
3. Nội dung thực hiện
a) Khảo sát thực tế, thu thập dữ liệu phòng chống thiên tai
- Thu thập, cập nhật, bổ sung đặc điểm tự nhiên, dân sinh kinh tế;
- Khảo sát hiện trạng Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện và một số xã;
- Rà soát, công tác dự báo, cảnh báo sớm;
- Khảo sát, thu thập hệ thống công trình phòng chống thiên tai;
- Thu thập phương tiện, vật tư, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;
- Năng lực và nhận thức của cộng đồng trong phòng chống thiên tai;
- Đánh giá năng lực các cơ sở hạ tầng phòng chống thiên tai;
- Thu thập, đánh giá về công tác phục hồi, tái thiết;
- Đánh giá các nguồn lực tài chính đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp (thông qua nội dung lồng ghép) vào công tác phòng chống thiên tai;
- Thu thập cơ sở dữ liệu bản đồ số.
b) Phân tích, đánh giá, tổng hợp rủi ro thiên tai, xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp, xây dựng báo cáo đánh giá rủi ro thiên tai
- Đặc điểm thiên tai:
+ Phân tích tình hình và xu hướng của thiên tai;
+ Thống kê loại thiên tai đã xảy ra trong những năm gần đây (5-10 năm) và những thiên tai cực đoan, lịch sử (nếu có);
+ Phân tích đặc điểm của từng loại thiên tai theo một số tiêu chí: thời gian xảy ra, dấu hiệu báo trước, số lần xuất hiện, mức độ tác động, nguyên nhân gây ra thiên tai và xu hướng tăng/giảm của các loại thiên tai, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu có thể gây ra sự bất thường của thiên tai hoặc thiên tai cực đoan;
+ Những thiệt hại và tác động của thiên tai đã xảy ra ở địa phương; bài học kinh nghiệm đã được rút ra;
+ Nhận định về nguy cơ những loại hình thiên tai có thể xảy ra trong thời gian tới và năng lực ứng phó thiên tai của các địa phương (cấp huyện và các xã trọng điểm).
- Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương;
- Đánh giá năng lực phòng chống thiên tai;
- Đánh giá nhận thức, kinh nghiệm, thái độ, động cơ trong công tác phòng, chống thiên tai.
c) Xây dựng Kế hoạch phòng chống thiên tai đảm bảo các yêu cầu
- Xác định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh trong hoạt động phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật;
- Nâng cao năng lực xử lý tình huống, sự cố, chỉ huy, điều hành tại chỗ để ứng phó thiên tai có hiệu quả;
- Quán triệt và thực hiện có hiệu quả phương châm “bốn tại chỗ” (chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ);
- Tuyên truyền, giáo dục, cung cấp kiến thức về phòng chống thiên tai và tác động của thiên tai đến an toàn tính mạng và tài sản của người dân trong tỉnh;
- Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ 4.0 phù hợp với công tác phòng chống thiên tai trong tình hình mới;
- Cung cấp thông tin cho việc lồng ghép vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chương trình nông thôn mới tại địa phương;
- Có xét đến bối cảnh biến đổi khí hậu và khả năng xảy ra thiên tai cực đoan;
- Sử dụng nguồn kinh phí có hiệu quả trong việc phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả, tái thiết sau thiên tai; ưu tiên các giải pháp phi công trình, đặc biệt trong việc nâng cao năng lực và nhận thức cho cộng đồng chủ động phòng chống thiên tai;
- Lập danh mục các nội dung ưu tiên cần triển khai và địa phương trọng điểm;
d) Biên tập Bản đồ thông tin phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Nam.
e) Lấy ý kiến góp ý và trình phê duyệt.

Content:
Nội dung thực hiện
a) Khảo sát thực tế, thu thập dữ liệu phòng chống thiên tai
- Thu thập, cập nhật, bổ sung đặc điểm tự nhiên, dân sinh kinh tế;
- Khảo sát hiện trạng Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện và một số xã;
- Rà soát, công tác dự báo, cảnh báo sớm;
- Khảo sát, thu thập hệ thống công trình phòng chống thiên tai;
- Thu thập phương tiện, vật tư, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;
- Năng lực và nhận thức của cộng đồng trong phòng chống thiên tai;
- Đánh giá năng lực các cơ sở hạ tầng phòng chống thiên tai;
- Thu thập, đánh giá về công tác phục hồi, tái thiết;
- Đánh giá các nguồn lực tài chính đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp (thông qua nội dung lồng ghép) vào công tác phòng chống thiên tai;
- Thu thập cơ sở dữ liệu bản đồ số.
b) Phân tích, đánh giá, tổng hợp rủi ro thiên tai, xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp, xây dựng báo cáo đánh giá rủi ro thiên tai
- Đặc điểm thiên tai:
+ Phân tích tình hình và xu hướng của thiên tai;
+ Thống kê loại thiên tai đã xảy ra trong những năm gần đây (5-10 năm) và những thiên tai cực đoan, lịch sử (nếu có);
+ Phân tích đặc điểm của từng loại thiên tai theo một số tiêu chí: thời gian xảy ra, dấu hiệu báo trước, số lần xuất hiện, mức độ tác động, nguyên nhân gây ra thiên tai và xu hướng tăng/giảm của các loại thiên tai, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu có thể gây ra sự bất thường của thiên tai hoặc thiên tai cực đoan;
+ Những thiệt hại và tác động của thiên tai đã xảy ra ở địa phương; bài học kinh nghiệm đã được rút ra;
+ Nhận định về nguy cơ những loại hình thiên tai có thể xảy ra trong thời gian tới và năng lực ứng phó thiên tai của các địa phương (cấp huyện và các xã trọng điểm).
- Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương;
- Đánh giá năng lực phòng chống thiên tai;
- Đánh giá nhận thức, kinh nghiệm, thái độ, động cơ trong công tác phòng, chống thiên tai.
c) Xây dựng Kế hoạch phòng chống thiên tai đảm bảo các yêu cầu
- Xác định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh trong hoạt động phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật;
- Nâng cao năng lực xử lý tình huống, sự cố, chỉ huy, điều hành tại chỗ để ứng phó thiên tai có hiệu quả;
- Quán triệt và thực hiện có hiệu quả phương châm “bốn tại chỗ” (chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ);
- Tuyên truyền, giáo dục, cung cấp kiến thức về phòng chống thiên tai và tác động của thiên tai đến an toàn tính mạng và tài sản của người dân trong tỉnh;
- Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ 4.0 phù hợp với công tác phòng chống thiên tai trong tình hình mới;
- Cung cấp thông tin cho việc lồng ghép vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chương trình nông thôn mới tại địa phương;
- Có xét đến bối cảnh biến đổi khí hậu và khả năng xảy ra thiên tai cực đoan;
- Sử dụng nguồn kinh phí có hiệu quả trong việc phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả, tái thiết sau thiên tai; ưu tiên các giải pháp phi công trình, đặc biệt trong việc nâng cao năng lực và nhận thức cho cộng đồng chủ động phòng chống thiên tai;
- Lập danh mục các nội dung ưu tiên cần triển khai và địa phương trọng điểm;
d) Biên tập Bản đồ thông tin phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Nam.
e) Lấy ý kiến góp ý và trình phê duyệt.