Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 3043/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Vụ Bản Nam Định đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3043/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3043/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3043/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3043/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "26/12/2017", "sign_number": "3043/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 3043/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Vụ Bản Nam Định đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với nội dung sau:
...
9.525

28.485

2

Năm 2030

18.170

16.275

34.445

+ Quy hoạch kết nối trạm cấp nước Hiển Khánh với nhà máy nước Mỹ Hà - huyện Mỹ Lộc đảm bảo lưu lượng cấp nước cho xã Hiển Khánh.
+ Quy hoạch kết nối 02 trạm cấp nước Quang Trung, Trung Thành vào hệ thống nhà máy nước Liên Bảo
+ Nhà máy nước Gôi sẽ bổ sung cấp nước cho 3 xã Minh Tân, Tân Khánh, Minh Thuận.
8.3. Cấp điện:
Dự báo đến năm 2020 nhu cầu công suất điện trên địa bàn huyện là Pmax = 41,1 MW, đến năm 2030 Pmax = 83MW.
Trong cơ cấu tiêu thụ điện năng đến năm 2020 và giai đoạn 2021-2030, điện dùng cho quản lý tiêu dùng dân cư và điện cho công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ lệ lớn nhất. Nhu cầu điện thương phẩm đến năm 2020 là 244,2 triệu kWh, đến năm 2030 là 519,8 triệu kWh.
8.4. Quy hoạch hệ thống thủy lợi:
Tiếp tục hoàn thành các dự án nâng cấp các tuyến đê sông. Đến năm 2020 toàn bộ hệ thống đê kè của huyện được hoàn thiện nâng cấp, cứng hoá mặt đê.
* Quy hoạch hệ thống các công trình thuỷ lợi:
- Đối với kênh tiêu cấp 1: thường xuyên đầu tư nạo vét kênh cấp 1 và lát mái bờ kênh đoạn qua các khu dân cư.
- Thực hiện kiên cố hoá 100% hệ kênh tưới cấp 2.
- Hoàn thiện hệ thống trạm bơm Đế công suất 6x4.000m3/h. Nâng cấp trạm bơm Đông Làng Hạ.
- Xây mới các cống đầu mối: cống Sa Trung, cống lấy nước ông Vỵ, cống ông Tranh.
- Nâng cấp, cải tạo các công trình nội đồng: nâng cấp 41 trạm bơm, 32 cống; cải tạo, nâng cấp Xi phông (Xi phông cầu Chuối, Trung Phu, Tiên Hương, B5, N6); kiên cố hoá 100% các đoạn kênh tưới cấp 3 phục vụ diện tích chân vàn cao và hoa màu.
8.5. Quy hoạch thoát nước, quản lý CTR và nghĩa trang:
* Thoát nước
Hệ thống thoát nước mưa, nước thải và xử lý nước thải tại đô thị được xây dựng đồng bộ, đạt yêu cầu quy chuẩn hiện hành và phù hợp với quy hoạch đô thị; Nước thải tại các bệnh viện, khu, cụm công nghiệp, làng nghề phải được xử lý đáp ứng đủ tiêu chuẩn trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.
Chú trọng đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho các khu vực dân cư nông thôn nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường, nâng cao chất lượng sống khu vực nông thôn.
Dự báo tổng lượng nước thải

STT

Năm

Nhu cầu thoát nước (m3/ng.đ)

Tổng nhu cầu
(m3/ng.đ)

Sinh hoạt, dịch vụ

Công nghiệp

1

Năm 2020

18.960

7.620

26.580

2

Năm 2030

18.170

13.020

31.190

* Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn
Quy hoạch khu xử lý Minh Tân, quy mô 3 ha, xử lý CTR sinh hoạt cho huyện Vụ Bản.
Quy hoạch khu xử lý Thành Lợi, quy mô 3 ha, xử lý CTR sinh hoạt cho huyện Vụ Bản.
Quy hoạch khu xử lý Liên Bảo, quy mô 3 ha, xử lý CTR công nghiệp thông thường, CTR xây dựng cho huyện Vụ Bản.
* Nghĩa trang: Hệ thống nghĩa trang trên địa bàn huyện được bố trí theo quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn được phê duyệt.
9. Giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường:
Thực hiện các giải pháp quản lý, kiểm soát môi trường cụ thể trong từng giải pháp về tổ chức quản lý; bảo vệ môi trường nước ngầm; giải pháp bảo vệ môi trường đất; bảo vệ môi trường nước mặt; giải pháp bảo vệ môi trường không khí và giảm tiếng ồn; bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.
Giám sát, xử lý các vi phạm gây ô nhiễm; đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường đối với từng dự án; tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thích hợp trong các hoạt động bảo vệ môi trường.
Xây dựng quy chế quản lý bảo vệ môi trường và có biện pháp kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường đối với các vùng bảo tồn, hạn chế phát triển; vùng dân cư đô thị và khu du lịch; vùng rừng phòng hộ, vành đai xanh, hành lang xanh và hệ thống cây xanh công cộng; vùng nông thôn.

Content:
9.525

28.485

2

Năm 2030

18.170

16.275

34.445

+ Quy hoạch kết nối trạm cấp nước Hiển Khánh với nhà máy nước Mỹ Hà - huyện Mỹ Lộc đảm bảo lưu lượng cấp nước cho xã Hiển Khánh.
+ Quy hoạch kết nối 02 trạm cấp nước Quang Trung, Trung Thành vào hệ thống nhà máy nước Liên Bảo
+ Nhà máy nước Gôi sẽ bổ sung cấp nước cho 3 xã Minh Tân, Tân Khánh, Minh Thuận.
8.3. Cấp điện:
Dự báo đến năm 2020 nhu cầu công suất điện trên địa bàn huyện là Pmax = 41,1 MW, đến năm 2030 Pmax = 83MW.
Trong cơ cấu tiêu thụ điện năng đến năm 2020 và giai đoạn 2021-2030, điện dùng cho quản lý tiêu dùng dân cư và điện cho công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ lệ lớn nhất. Nhu cầu điện thương phẩm đến năm 2020 là 244,2 triệu kWh, đến năm 2030 là 519,8 triệu kWh.
8.4. Quy hoạch hệ thống thủy lợi:
Tiếp tục hoàn thành các dự án nâng cấp các tuyến đê sông. Đến năm 2020 toàn bộ hệ thống đê kè của huyện được hoàn thiện nâng cấp, cứng hoá mặt đê.
* Quy hoạch hệ thống các công trình thuỷ lợi:
- Đối với kênh tiêu cấp 1: thường xuyên đầu tư nạo vét kênh cấp 1 và lát mái bờ kênh đoạn qua các khu dân cư.
- Thực hiện kiên cố hoá 100% hệ kênh tưới cấp 2.
- Hoàn thiện hệ thống trạm bơm Đế công suất 6x4.000m3/h. Nâng cấp trạm bơm Đông Làng Hạ.
- Xây mới các cống đầu mối: cống Sa Trung, cống lấy nước ông Vỵ, cống ông Tranh.
- Nâng cấp, cải tạo các công trình nội đồng: nâng cấp 41 trạm bơm, 32 cống; cải tạo, nâng cấp Xi phông (Xi phông cầu Chuối, Trung Phu, Tiên Hương, B5, N6); kiên cố hoá 100% các đoạn kênh tưới cấp 3 phục vụ diện tích chân vàn cao và hoa màu.
8.5. Quy hoạch thoát nước, quản lý CTR và nghĩa trang:
* Thoát nước
Hệ thống thoát nước mưa, nước thải và xử lý nước thải tại đô thị được xây dựng đồng bộ, đạt yêu cầu quy chuẩn hiện hành và phù hợp với quy hoạch đô thị; Nước thải tại các bệnh viện, khu, cụm công nghiệp, làng nghề phải được xử lý đáp ứng đủ tiêu chuẩn trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.
Chú trọng đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho các khu vực dân cư nông thôn nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường, nâng cao chất lượng sống khu vực nông thôn.
Dự báo tổng lượng nước thải

STT

Năm

Nhu cầu thoát nước (m3/ng.đ)

Tổng nhu cầu
(m3/ng.đ)

Sinh hoạt, dịch vụ

Công nghiệp

1

Năm 2020

18.960

7.620

26.580

2

Năm 2030

18.170

13.020

31.190

* Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn
Quy hoạch khu xử lý Minh Tân, quy mô 3 ha, xử lý CTR sinh hoạt cho huyện Vụ Bản.
Quy hoạch khu xử lý Thành Lợi, quy mô 3 ha, xử lý CTR sinh hoạt cho huyện Vụ Bản.
Quy hoạch khu xử lý Liên Bảo, quy mô 3 ha, xử lý CTR công nghiệp thông thường, CTR xây dựng cho huyện Vụ Bản.
* Nghĩa trang: Hệ thống nghĩa trang trên địa bàn huyện được bố trí theo quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn được phê duyệt.
Giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường:
Thực hiện các giải pháp quản lý, kiểm soát môi trường cụ thể trong từng giải pháp về tổ chức quản lý; bảo vệ môi trường nước ngầm; giải pháp bảo vệ môi trường đất; bảo vệ môi trường nước mặt; giải pháp bảo vệ môi trường không khí và giảm tiếng ồn; bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.
Giám sát, xử lý các vi phạm gây ô nhiễm; đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường đối với từng dự án; tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thích hợp trong các hoạt động bảo vệ môi trường.
Xây dựng quy chế quản lý bảo vệ môi trường và có biện pháp kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường đối với các vùng bảo tồn, hạn chế phát triển; vùng dân cư đô thị và khu du lịch; vùng rừng phòng hộ, vành đai xanh, hành lang xanh và hệ thống cây xanh công cộng; vùng nông thôn.