Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3396/QĐ-UBND 2015 phát triển sản xuất nông nghiệp Nghệ An đến 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "3396/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "3396/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "3396/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "3396/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "3396/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3396/QĐ-UBND 2015 phát triển sản xuất nông nghiệp Nghệ An đến 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển sản xuất ngành nông nghiệp tỉnh Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Định hướng quy hoạch sử dụng đất và phát triển sản xuất nông nghiệp đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030
3.1. Định hướng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
Theo Nghị quyết của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Nghệ An: Đến năm 2020 đất nông nghiệp đạt 1.438.701 ha, trong đó: Đất trồng lúa 95.770 ha (đất chuyên trồng lúa nước 83.000 ha), đất trồng cây lâu năm 90.682 ha, đất rừng phòng hộ 392.024 ha, đất rừng đặc dụng 172.500 ha, đất rừng sản xuất 581.841 ha, đất làm muối 837 ha và đất nuôi trồng thủy sản 9.030 ha.
3.2. Nông nghiệp
a) Trồng trọt
- Cây lương thực
+ Cây lúa: Đến năm 2020 diện tích gieo trồng đạt 166.000 ha, năng suất 55,5 tạ/ha, sản lượng 921.000 tấn. Đến năm 2030 diện tích đạt 163.500 ha, năng suất 57 tạ/ha, sản lượng 930.000 tấn. Tập trung đầu tư phát triển lúa chất lượng cao: Năm 2020 đạt 60.000 ha, tầm nhìn năm 2030 đạt 80.000 - 90.000 ha; Sản xuất lúa theo phương thức cánh đồng lớn: Năm 2020 đạt 7.000-8.000 ha, tầm nhìn năm 2030 đạt 30.000 ha.
Chế biến lương thực: Khai thác tối đa công suất các cơ sở chế biến lúa gạo của các cơ sở hiện có; tiếp tục khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh vào liên kết với nông dân để sản xuất, thu mua và chế biến tiêu thụ lúa gạo.
+ Cây ngô: Ổn định diện tích gieo trồng đạt 60.000 ha, phấn đấu đến năm 2020 năng suất bình quân đạt 43,2 tạ/ha, sản lượng 259.000 tấn. Đến năm 2030 duy trì diện tích ngô từ 60.000 - 61.000 ha, năng suất đạt 45 tạ/ha, sản lượng 270.000 tấn.
- Cây công nghiệp ngắn ngày
+ Cây lạc: Năm 2020, ổn định diện tích gieo trồng 20.000 ha, năng suất 25 tạ/ha, sản lượng đạt 50.000 tấn. Đến năm 2030 duy trì diện tích lạc ở mức 20.000 ha, năng suất tăng lên 28-30 tạ/ha, sản lượng đạt 54.000 - 60.000 tấn.
+ Cây mía nguyên liệu: Đến năm 2020, diện tích mía đứng đạt 28.000 - 29.000 ha, năng suất bình quân 705 tạ/ha, sản lượng đạt trên 2.000.000 tấn. Định hướng đến năm 2030, diện tích mía đứng đạt từ 25.000 - 26.000 ha, năng suất đạt 850 - 900 tạ/ha, sản lượng đạt 2.200.000 - 2.300.000 tấn.
Chế biến đường: Ổn định công suất Nhà máy đường NASU 9.000 tấn mía cây/ngày; nâng công suất Nhà máy đường Sông Con 5.000 tấn mía cây/ngày và Nhà máy đường Sông Lam 1.500 tấn mía cây/ngày.
+ Cây sắn nguyên liệu: Ổn định diện tích 4.000 ha cung cấp nguyên liệu cho 2 nhà máy chế biến tinh bột sắn ở Yên Thành và Thanh Chương với tổng công suất 800 tấn củ tươi/ngày.
Quy hoạch mở rộng trên 3.000 ha (huyện Anh Sơn. Con Cuông, Tương Dương, Kỳ Sơn), cung cấp cho Nhà máy chế biến tinh bột sắn Hoa Sơn huyện Anh Sơn công suất 500 tấn củ tươi/ngày.
- Cây công nghiệp dài ngày
+ Cây chè: Đến năm 2020, diện tích chè đạt từ 10.000-12.000 ha, năng suất đạt 120 tạ/ha, sản lượng đạt 110.000-130.000 tấn búp tươi. Định hướng đến năm 2030. tiếp tục ổn định diện tích, tập trung ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất để đạt năng suất 150 - 170 tạ/ha, sản lượng 150.000 - 170.000 tấn búp tươi.
Chế biến chè: Rà soát, sắp xếp lại các cơ sở chế biến chè hiện có; khuyến khích các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu chè; đầu tư nâng cấp thiết bị, công nghệ chế biến gắn với phát triển vùng nguyên liệu, đặc biệt trong lĩnh vực chế biến chè xanh, chè đen. Phấn đấu đến năm 2020 sản lượng chế biến đạt 22.000 tấn/năm; định hướng đến năm 2030 sản lượng chế biến đạt 29.000 - 30.000 tấn/năm.
Thu hút đầu tư 01 Nhà máy chế biến các sản phẩm cao cấp từ chè, như: Nước giải khát đóng chai chè xanh, chè xanh hòa tan, tinh dầu chiết xuất từ chè xanh,... Tạo điều kiện cho các cơ sở chế biến thủ công truyền thống có sản phẩm chất lượng cạnh tranh được với thị trường và xuất khẩu.
+ Cây cao su: Phấn đấu đến năm 2020, diện tích cao su đạt 16.000-17.000 ha, diện tích kinh doanh 10.000 - 11.000 ha/ năng suất mủ khô đạt 14 tạ/ha; sản lượng 14.000-15.000 tấn mủ khô. Định hướng đến năm 2030, tiếp tục ổn định diện tích, phấn đấu đưa năng suất đạt 15 - 16 tạ/ha, sản lượng đạt 22.000 - 25.000 tấn mủ khô.
Chế biến cao su: Rà soát, đầu tư đổi mới công nghệ các Nhà máy hiện có để đảm bảo các điều kiện về môi trường; tiếp tục thu hút đầu lư xây dựng mới từ 01-02 nhà máy chế biến cao su (công suất 3.000-5.000 tấn/năm/nhà máy) theo khả năng đáp ứng vùng nguyên liệu và thị trường ổn định.
- Cây ăn quả
+ Cây cam: Dự kiến phát triển vùng cam tập trung đến năm 2020 là 3.000 - 3.500 ha, sản lượng 45.000 - 52.500 tấn. Đến năm 2030 ổn định diện tích, tập trung đầu tư thâm canh đưa năng suất lên 180 - 200 tạ/ha, sản lượng 54.000 - 70.000 tấn.
+ Cây dứa: Duy trì diện tích dứa 1.000 ha, tập trung chủ yếu ở các huyện Quỳnh Lưu, Yên Thành; phấn đấu hàng năm năng suất đạt 220 - 240 tạ/ha, sản lượng 22.000-24.000 tấn.
+ Cây chanh leo: Tiếp tục đầu tư trồng mới mở rộng diện tích, phấn đấu đến năm 2020 đạt 900 ha, sản lượng đạt 45.000 tấn; đến năm 2030 đạt 1.500 ha, sản lượng đạt trên 60.000 tấn.
+ Các loại cây ăn quả khác: Khuyến khích phát triển các loại cây ăn quả khác như chuối, hồng, chanh... ở những nơi có điều kiện phù hợp (Yên Thành, Đô Lương, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Tân Kỳ,...) gắn với đầu tư các cơ sở bảo quản, chế biến nhằm nâng cao giá trị sản phẩm.
- Cây rau thực phẩm: Ổn định diện tích gieo trồng 28.000 ha/năm, năng suất đạt 130 tạ/ha. sản lượng 364.000 tấn; tiếp tục đầu tư thâm canh đến năm 2030 năng suất đạt 140 - 150 tạ/ha, sản lượng 390.000 - 420.000 tấn; hình thành và phát triển vùng sản xuất rau ứng dụng công nghệ cao tập trung với diện tích 3.000 ha được sản xuất theo quy trình VietGAP đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Tập trung thu hút đầu tư, hỗ trợ xây dựng phát triển hệ thống các cơ sở sơ chế, chế biến và các cửa hàng bán rau an toàn gắn với vùng nguyên liệu tập trung tại các địa phương: Thành phố Vinh, các huyện Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Nghĩa Đàn, Anh Sơn, Nam Đàn...với tổng sản lượng đến năm 2020 đạt 50.000-70.000 tấn rau an toàn/năm.
- Hoa, cây cảnh: Phát triển theo hướng đầu tư chiều sâu, áp dụng công nghệ cao để sản xuất ra sản phẩm chủ yếu phục vụ nhu cầu tại chỗ.
- Cây dược liệu: Tập trung bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu chất lượng cao gắn với phát triển rừng bền vững. Xây dựng vùng sản xuất lập trung các loại cây: Gấc, Chanh Leo, Gừng, Nghệ...; phát triển các loại cây dược liệu quý hiếm như Sâm Ngọc Linh, Tam Thất,... Phấn đấu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 diện tích trồng cây dược liệu đạt 15.000 - 16.000 ha cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy chế biến công suất 50.000 tấn dược liệu thô/năm (khoảng 5.000 tấn dược liệu tinh/năm).
- Cây thức ăn chăn nuôi tập trung: Tiếp tục mở rộng quy mô diện tích đạt khoảng 40.000 ha cho chăn nuôi trâu, bò, lợn...trên địa bàn toàn tỉnh .

Content:
Trồng trọt
- Cây lương thực
+ Cây lúa: Đến năm 2020 diện tích gieo trồng đạt 166.000 ha, năng suất 55,5 tạ/ha, sản lượng 921.000 tấn. Đến năm 2030 diện tích đạt 163.500 ha, năng suất 57 tạ/ha, sản lượng 930.000 tấn. Tập trung đầu tư phát triển lúa chất lượng cao: Năm 2020 đạt 60.000 ha, tầm nhìn năm 2030 đạt 80.000 - 90.000 ha; Sản xuất lúa theo phương thức cánh đồng lớn: Năm 2020 đạt 7.000-8.000 ha, tầm nhìn năm 2030 đạt 30.000 ha.
Chế biến lương thực: Khai thác tối đa công suất các cơ sở chế biến lúa gạo của các cơ sở hiện có; tiếp tục khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh vào liên kết với nông dân để sản xuất, thu mua và chế biến tiêu thụ lúa gạo.
+ Cây ngô: Ổn định diện tích gieo trồng đạt 60.000 ha, phấn đấu đến năm 2020 năng suất bình quân đạt 43,2 tạ/ha, sản lượng 259.000 tấn. Đến năm 2030 duy trì diện tích ngô từ 60.000 - 61.000 ha, năng suất đạt 45 tạ/ha, sản lượng 270.000 tấn.
- Cây công nghiệp ngắn ngày
+ Cây lạc: Năm 2020, ổn định diện tích gieo trồng 20.000 ha, năng suất 25 tạ/ha, sản lượng đạt 50.000 tấn. Đến năm 2030 duy trì diện tích lạc ở mức 20.000 ha, năng suất tăng lên 28-30 tạ/ha, sản lượng đạt 54.000 - 60.000 tấn.
+ Cây mía nguyên liệu: Đến năm 2020, diện tích mía đứng đạt 28.000 - 29.000 ha, năng suất bình quân 705 tạ/ha, sản lượng đạt trên 2.000.000 tấn. Định hướng đến năm 2030, diện tích mía đứng đạt từ 25.000 - 26.000 ha, năng suất đạt 850 - 900 tạ/ha, sản lượng đạt 2.200.000 - 2.300.000 tấn.
Chế biến đường: Ổn định công suất Nhà máy đường NASU 9.000 tấn mía cây/ngày; nâng công suất Nhà máy đường Sông Con 5.000 tấn mía cây/ngày và Nhà máy đường Sông Lam 1.500 tấn mía cây/ngày.
+ Cây sắn nguyên liệu: Ổn định diện tích 4.000 ha cung cấp nguyên liệu cho 2 nhà máy chế biến tinh bột sắn ở Yên Thành và Thanh Chương với tổng công suất 800 tấn củ tươi/ngày.
Quy hoạch mở rộng trên 3.000 ha (huyện Anh Sơn. Con Cuông, Tương Dương, Kỳ Sơn), cung cấp cho Nhà máy chế biến tinh bột sắn Hoa Sơn huyện Anh Sơn công suất 500 tấn củ tươi/ngày.
- Cây công nghiệp dài ngày
+ Cây chè: Đến năm 2020, diện tích chè đạt từ 10.000-12.000 ha, năng suất đạt 120 tạ/ha, sản lượng đạt 110.000-130.000 tấn búp tươi. Định hướng đến năm 2030. tiếp tục ổn định diện tích, tập trung ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất để đạt năng suất 150 - 170 tạ/ha, sản lượng 150.000 - 170.000 tấn búp tươi.
Chế biến chè: Rà soát, sắp xếp lại các cơ sở chế biến chè hiện có; khuyến khích các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu chè; đầu tư nâng cấp thiết bị, công nghệ chế biến gắn với phát triển vùng nguyên liệu, đặc biệt trong lĩnh vực chế biến chè xanh, chè đen. Phấn đấu đến năm 2020 sản lượng chế biến đạt 22.000 tấn/năm; định hướng đến năm 2030 sản lượng chế biến đạt 29.000 - 30.000 tấn/năm.
Thu hút đầu tư 01 Nhà máy chế biến các sản phẩm cao cấp từ chè, như: Nước giải khát đóng chai chè xanh, chè xanh hòa tan, tinh dầu chiết xuất từ chè xanh,... Tạo điều kiện cho các cơ sở chế biến thủ công truyền thống có sản phẩm chất lượng cạnh tranh được với thị trường và xuất khẩu.
+ Cây cao su: Phấn đấu đến năm 2020, diện tích cao su đạt 16.000-17.000 ha, diện tích kinh doanh 10.000 - 11.000 ha/ năng suất mủ khô đạt 14 tạ/ha; sản lượng 14.000-15.000 tấn mủ khô. Định hướng đến năm 2030, tiếp tục ổn định diện tích, phấn đấu đưa năng suất đạt 15 - 16 tạ/ha, sản lượng đạt 22.000 - 25.000 tấn mủ khô.
Chế biến cao su: Rà soát, đầu tư đổi mới công nghệ các Nhà máy hiện có để đảm bảo các điều kiện về môi trường; tiếp tục thu hút đầu lư xây dựng mới từ 01-02 nhà máy chế biến cao su (công suất 3.000-5.000 tấn/năm/nhà máy) theo khả năng đáp ứng vùng nguyên liệu và thị trường ổn định.
- Cây ăn quả
+ Cây cam: Dự kiến phát triển vùng cam tập trung đến năm 2020 là 3.000 - 3.500 ha, sản lượng 45.000 - 52.500 tấn. Đến năm 2030 ổn định diện tích, tập trung đầu tư thâm canh đưa năng suất lên 180 - 200 tạ/ha, sản lượng 54.000 - 70.000 tấn.
+ Cây dứa: Duy trì diện tích dứa 1.000 ha, tập trung chủ yếu ở các huyện Quỳnh Lưu, Yên Thành; phấn đấu hàng năm năng suất đạt 220 - 240 tạ/ha, sản lượng 22.000-24.000 tấn.
+ Cây chanh leo: Tiếp tục đầu tư trồng mới mở rộng diện tích, phấn đấu đến năm 2020 đạt 900 ha, sản lượng đạt 45.000 tấn; đến năm 2030 đạt 1.500 ha, sản lượng đạt trên 60.000 tấn.
+ Các loại cây ăn quả khác: Khuyến khích phát triển các loại cây ăn quả khác như chuối, hồng, chanh... ở những nơi có điều kiện phù hợp (Yên Thành, Đô Lương, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Tân Kỳ,...) gắn với đầu tư các cơ sở bảo quản, chế biến nhằm nâng cao giá trị sản phẩm.
- Cây rau thực phẩm: Ổn định diện tích gieo trồng 28.000 ha/năm, năng suất đạt 130 tạ/ha. sản lượng 364.000 tấn; tiếp tục đầu tư thâm canh đến năm 2030 năng suất đạt 140 - 150 tạ/ha, sản lượng 390.000 - 420.000 tấn; hình thành và phát triển vùng sản xuất rau ứng dụng công nghệ cao tập trung với diện tích 3.000 ha được sản xuất theo quy trình VietGAP đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Tập trung thu hút đầu tư, hỗ trợ xây dựng phát triển hệ thống các cơ sở sơ chế, chế biến và các cửa hàng bán rau an toàn gắn với vùng nguyên liệu tập trung tại các địa phương: Thành phố Vinh, các huyện Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Nghĩa Đàn, Anh Sơn, Nam Đàn...với tổng sản lượng đến năm 2020 đạt 50.000-70.000 tấn rau an toàn/năm.
- Hoa, cây cảnh: Phát triển theo hướng đầu tư chiều sâu, áp dụng công nghệ cao để sản xuất ra sản phẩm chủ yếu phục vụ nhu cầu tại chỗ.
- Cây dược liệu: Tập trung bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu chất lượng cao gắn với phát triển rừng bền vững. Xây dựng vùng sản xuất lập trung các loại cây: Gấc, Chanh Leo, Gừng, Nghệ...; phát triển các loại cây dược liệu quý hiếm như Sâm Ngọc Linh, Tam Thất,... Phấn đấu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 diện tích trồng cây dược liệu đạt 15.000 - 16.000 ha cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy chế biến công suất 50.000 tấn dược liệu thô/năm (khoảng 5.000 tấn dược liệu tinh/năm).
- Cây thức ăn chăn nuôi tập trung: Tiếp tục mở rộng quy mô diện tích đạt khoảng 40.000 ha cho chăn nuôi trâu, bò, lợn...trên địa bàn toàn tỉnh .