Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2598/QĐ-UBND 2023 phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Tường Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/11/2023", "sign_number": "2598/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/11/2023", "sign_number": "2598/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/11/2023", "sign_number": "2598/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/11/2023", "sign_number": "2598/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/11/2023", "sign_number": "2598/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2598/QĐ-UBND 2023 phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Tường Vĩnh Phúc

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chung đô thị, gồm những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Định hướng tổ chức không gian đô thị, dự kiến ranh giới nội thị, ngoại thị
7.1. Định hướng tổ chức không gian đô thị
7.1.1. Cấu trúc phát triển đô thị
Phát triển đô thị theo cấu trúc tích hợp và đa cực, bao gồm 03 hành lang và 05 khu vực phát triển:
- 03 hành lang phát triển gồm: (1) Hành lang đô thị dịch vụ, phát triển theo mô hình dạng chuỗi các đô thị dọc theo Đường tỉnh 304; (2) hành lang phát triển du lịch, công nghiệp phía Đông, phía Nam đô thị; (3) hành lang phát triển nông nghiệp công nghệ cao, du lịch sinh thái trải nghiệm phía Tây Nam đô thị.
- 05 khu vực phát triển gồm: (1) Khu nhà ở, dịch vụ thương mại cấp vùng; (2) công nghiệp, đô thị; (3) khu trung tâm hành chính; (4) công nghiệp, du lịch sinh thái và nhà ở; (5) khu nông nghiệp công nghệ cao.
Các khu chức năng khác của đô thị phát triển dọc theo các trục đường giao thông chính gồm Quốc lộ 2, Quốc lộ 2C, đường vành đai 5 vùng thủ đô Hà Nội, các đường tỉnh 304, 305C, 309, đường vành đai 4 đô thị Vĩnh Phúc.
7.1.2. Phân vùng chức năng đô thị.
- Khu vực phía Tây Bắc (khu vực Thổ Tang, Tân Tiến, Yên Lập, Lũng Hòa): Tập trung phát triển nhà ở, dịch vụ thương mại cấp vùng.
- Khu vực phía Đông Bắc (khu vực Đại Đồng, Yên Bình, Chấn Hưng, Nghĩa Hưng): Tập trung phát triển công nghiệp, đô thị, nông nghiệp công nghệ cao.
- Khu vực trung tâm (khu vực thị trấn Vĩnh Tường, Thượng Trưng, Vũ Di, Vĩnh Sơn, Bình Dương): Là khu trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, giáo dục, y tế của đô thị, phát triển nhà ở, các khu công viên, cây xanh, thể dục thể thao.
- Khu vực phía Đông Nam (khu vực Tứ Trưng, Ngũ Kiên, Tam Phúc, Vân Xuân): Phát triển công nghiệp, du lịch sinh thái và nhà ở.
- Khu vực còn lại là các điểm dân cư nông thôn, bố trí đồng bộ hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, giữ vai trò đảm bảo an ninh lương thực.
Khu vực ngoài đê tả sồng Hồng: Hạn chế xây dựng do chịu tác động bởi quy hoạch phòng chống lũ và đê điều của hệ thống sông Hồng, tập trung phát triển bến bãi, giao thông đường thủy, du lịch sinh thái trải nghiệm.
7.1.3. Phân khu chức năng.
Đô thị Vĩnh Tường được phân thành 07 phân khu, trong đó 05 phân khu phát triển đô thị; 02 phân khu phát triển chức năng, cụ thể:
(1) Phân khu đô thị Vĩnh Tường 1, tại khu vực các xã Yên Lập, Lũng Hòa và Tân Tiến:
- Quy mô diện tích: Khoảng 1.510 ha;
- Quy mô dân số: Khoảng 29.164 người;
- Chỉ tiêu xây dựng công trình: Mật độ xây dựng gộp tối đa là 50%; tầng cao xây dựng tối đa là 09 tầng;
- Tính chất chính, chức năng chính: Là khu vực phát triển đô thị, thương mại cấp vùng trên cơ sở không gian đô thị hiện trạng và phát triển mới; với chức năng chính là phát triển nhà ở thương mại, dịch vụ thương mại, chợ đầu mối.
(2) Phân khu đô thị Vĩnh Tường 2, tại khu vực thị trấn Thổ Tang, các xã Đại Đồng và Vĩnh Sơn.
- Quy mô diện tích: Khoảng 1.380ha;
- Quy mô dân số: Khoảng 36.997 người;
- Chỉ tiêu xây dựng công trình: Mật độ xây dựng gộp tối đa là 50%; tầng cao xây dựng tối đa là 15 tầng;
- Tính chất chính, chức năng chính: Là khu vực phát triển đô thị, thương mại (chợ đầu mối), công nghiệp; với chức năng chính là phát triển nhà ở, dịch vụ thương mại, cụm công nghiệp.
(3) Phân khu đô thị Vĩnh Tường 3, tại khu vực các xã Bình Dương, Vũ Di và Vân Xuân.
- Quy mô diện tích: Khoảng 1.470ha;
- Quy mô dân số: Khoảng 27.194 người;
- Chỉ tiêu xây dựng công trình: Mật độ xây dựng gộp tối đa là 50%; tầng cao xây dựng tối đa là 11 tầng;
- Tính chất chính, chức năng chính: Là khu vực phát triển đô thị, công nghiệp; với chức năng chính là phát triển nhà ở, thương mại, khu công nghiệp.
(4) Phân khu đô thị Vĩnh Tường 4, tại khu vực các xã Thượng Trưng và Tuân Chính.
- Quy mô diện tích: Khoảng 1.270 ha;
- Quy mô dân số: Khoảng 17.794 người;
- Chỉ tiêu xây dựng công trình: Mật độ xây dựng gộp tối đa là 50%; tầng cao xây dựng tối đa là 09 tầng;
- Tính chất chính, chức năng chính: Là khu vực phát triển đô thị; với chức năng chính là phát triển nhà ở thương mại.
(5) Phân khu đô thị Vĩnh Tường 5, tại khu vực các thị trấn Vĩnh Tường, Tứ Trưng, các xã Tam Phúc và Ngũ Kiên.
- Quy mô diện tích: Khoảng 1.640ha;
- Quy mô dân số: Khoảng 28.989 người;
- Chỉ tiêu xây dựng công trình: Mật độ xây dựng gộp tối đa là 50%; tầng cao xây dựng tối đa là 25 tầng;
- Tính chất chính, chức năng chính: Là khu vực trung tâm của đô thị; với chức năng chính là phát triển công trình hành chính, trình trị, công cộng của đô thị, phát triển nhà ở, các khu công viên, cây xanh thể dục thể thao cấp đô thị, phát triển nhà ở, thương mại, công nghiệp.
(6) Phân khu chức năng Vĩnh Tường 6, tại khu vực một phần các xã An Tường, Vĩnh Thịnh, Phú Đa và Vĩnh Ninh.
- Quy mô diện tích: Khoảng 1.059 ha;
- Quy mô dân số: Khoảng 8.219 người;
- Chỉ tiêu xây dựng công trình: Mật độ xây dựng đối với khu vực bãi sông Hồng tối đa là 5%; tầng cao xây dựng tối đa là 07 tầng;
- Tính chất chính, chức năng chính: Là khu vực dân cư hiện hữu, khu vực phát triển du lịch; với chức năng chính là phát triển du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái và trải nghiệm.
(7) Phân khu chức năng Vĩnh Tường 7, tại khu vực một phần các xã Kim Xá, Yên Bình và Chấn Hưng.
- Quy mô diện tích: Khoảng 539 ha;
- Quy mô dân số: Khoảng 2.643 người;
- Chỉ tiêu xây dựng công trình: Mật độ xây dựng tối đa là 30%; tầng cao xây dựng tối đa là 07 tầng;
- Tính chất chính, chức năng chính: Là khu vực phát triển du lịch, công nghiệp; với chức năng chính là phát triển du lịch sinh thái và trải nghiệm, phát triển công nghiệp.
7.2. Dự kiến ranh giới nội thị, ngoại thị.
7.2.1. Định hướng quy hoạch đô thị đến năm 2025.
- Khu vực nội thị: Dự kiến diện tích 7.229,42ha, dân số 122.717 người, gồm 15 xã, thị trấn: Đại Đồng, Tân Tiến, Yên Lập, Lũng Hòa, Tuân Chính, Thượng Trưng, Bình Dương, Vân Xuân, Ngũ Kiên, Vĩnh Sơn, Thổ Tang, Vũ Di, Tam Phúc, Vĩnh Tường, Tứ Trưng.
- Khu vực ngoại thị: Dự kiến diện tích 7.170,35ha, dân số 86.209 người, gồm 13 xã: Kim Xá, Yên Bình, Nghĩa Hưng, Chấn Hưng, Việt Xuân, Bồ Sao, Cao Đại, Lý Nhân, An Tường, Tân Phú, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Ninh, Phú Đa.
7.2.2. Định hướng quy hoạch đô thị giai đoạn 2026 - 2030.
Căn cứ Nghị quyết số 1210/2016/NQ-UBTVQH13, Nghị quyết số 26/2022/NQ-UBTVQH15, Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13, Nghị quyết số 27/2022/NQ-UBTVQH15, Kết luận số 48-KL/TW ngày 30/01/2023 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 35/2023/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị quyết số 117/NQ-CP ngày 30/7/2023 của Chính phủ; đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn huyện Vĩnh Tường đang triển khai. Sau khi sắp xếp, định hướng quy hoạch:
- Khu vực nội thị: Gồm 10 đơn vị hành chính cấp xã: (Đại Đồng + Tân Tiến), Yên Lập, Lũng Hòa, Tuân Chính, Thượng Trưng, (Bình Dương + Vân Xuân), (Vĩnh Sơn + Thổ Tang), Vũ Di, (Tam Phúc + Vĩnh Tường), (Tứ Trưng + Ngũ Kiên).
- Khu vực ngoại thị: Gồm 08 đơn vị hành chính cấp xã: Kim Xá, Yên Bình, (Nghĩa Hưng + Chấn Hưng), (Việt Xuân + Bồ Sao + Cao Đại), (Lý Nhân + An Tường), Tân Phú, Vĩnh Thịnh, (Vĩnh Ninh + Phú Đa).
Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, làm cơ sở nghiên cứu triển khai theo quy hoạch, không ảnh hưởng tới định hướng phát triển đô thị theo quy hoạch, giữ nguyên quy mô diện tích và dân số, chỉ giảm số xã trong khu vực nội thị, ngoại thị do phải sắp xếp, sát nhập một số xã, thực hiện sau khi Đề án sắp xếp được duyệt.
7.2.3. Định hướng quy hoạch đô thị đến năm 2040: Phát triển theo định hướng quy hoạch khu vực nội thị, ngoại thị đã được quy hoạch và theo Đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã được duyệt.

Content:
Định hướng tổ chức không gian đô thị, dự kiến ranh giới nội thị, ngoại thị
7.1. Định hướng tổ chức không gian đô thị
7.1.1. Cấu trúc phát triển đô thị
Phát triển đô thị theo cấu trúc tích hợp và đa cực, bao gồm 03 hành lang và 05 khu vực phát triển:
- 03 hành lang phát triển gồm: (1) Hành lang đô thị dịch vụ, phát triển theo mô hình dạng chuỗi các đô thị dọc theo Đường tỉnh 304; (2) hành lang phát triển du lịch, công nghiệp phía Đông, phía Nam đô thị; (3) hành lang phát triển nông nghiệp công nghệ cao, du lịch sinh thái trải nghiệm phía Tây Nam đô thị.
- 05 khu vực phát triển gồm: (1) Khu nhà ở, dịch vụ thương mại cấp vùng; (2) công nghiệp, đô thị; (3) khu trung tâm hành chính; (4) công nghiệp, du lịch sinh thái và nhà ở; (5) khu nông nghiệp công nghệ cao.
Các khu chức năng khác của đô thị phát triển dọc theo các trục đường giao thông chính gồm Quốc lộ 2, Quốc lộ 2C, đường vành đai 5 vùng thủ đô Hà Nội, các đường tỉnh 304, 305C, 309, đường vành đai 4 đô thị Vĩnh Phúc.
7.1.2. Phân vùng chức năng đô thị.
- Khu vực phía Tây Bắc (khu vực Thổ Tang, Tân Tiến, Yên Lập, Lũng Hòa): Tập trung phát triển nhà ở, dịch vụ thương mại cấp vùng.
- Khu vực phía Đông Bắc (khu vực Đại Đồng, Yên Bình, Chấn Hưng, Nghĩa Hưng): Tập trung phát triển công nghiệp, đô thị, nông nghiệp công nghệ cao.
- Khu vực trung tâm (khu vực thị trấn Vĩnh Tường, Thượng Trưng, Vũ Di, Vĩnh Sơn, Bình Dương): Là khu trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, giáo dục, y tế của đô thị, phát triển nhà ở, các khu công viên, cây xanh, thể dục thể thao.
- Khu vực phía Đông Nam (khu vực Tứ Trưng, Ngũ Kiên, Tam Phúc, Vân Xuân): Phát triển công nghiệp, du lịch sinh thái và nhà ở.
- Khu vực còn lại là các điểm dân cư nông thôn, bố trí đồng bộ hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, giữ vai trò đảm bảo an ninh lương thực.
Khu vực ngoài đê tả sồng Hồng: Hạn chế xây dựng do chịu tác động bởi quy hoạch phòng chống lũ và đê điều của hệ thống sông Hồng, tập trung phát triển bến bãi, giao thông đường thủy, du lịch sinh thái trải nghiệm.
7.1.3. Phân khu chức năng.
Đô thị Vĩnh Tường được phân thành 07 phân khu, trong đó 05 phân khu phát triển đô thị; 02 phân khu phát triển chức năng, cụ thể:
(1) Phân khu đô thị Vĩnh Tường 1, tại khu vực các xã Yên Lập, Lũng Hòa và Tân Tiến:
- Quy mô diện tích: Khoảng 1.510 ha;
- Quy mô dân số: Khoảng 29.164 người;
- Chỉ tiêu xây dựng công trình: Mật độ xây dựng gộp tối đa là 50%; tầng cao xây dựng tối đa là 09 tầng;
- Tính chất chính, chức năng chính: Là khu vực phát triển đô thị, thương mại cấp vùng trên cơ sở không gian đô thị hiện trạng và phát triển mới; với chức năng chính là phát triển nhà ở thương mại, dịch vụ thương mại, chợ đầu mối.
(2) Phân khu đô thị Vĩnh Tường 2, tại khu vực thị trấn Thổ Tang, các xã Đại Đồng và Vĩnh Sơn.
- Quy mô diện tích: Khoảng 1.380ha;
- Quy mô dân số: Khoảng 36.997 người;
- Chỉ tiêu xây dựng công trình: Mật độ xây dựng gộp tối đa là 50%; tầng cao xây dựng tối đa là 15 tầng;
- Tính chất chính, chức năng chính: Là khu vực phát triển đô thị, thương mại (chợ đầu mối), công nghiệp; với chức năng chính là phát triển nhà ở, dịch vụ thương mại, cụm công nghiệp.
(3) Phân khu đô thị Vĩnh Tường 3, tại khu vực các xã Bình Dương, Vũ Di và Vân Xuân.
- Quy mô diện tích: Khoảng 1.470ha;
- Quy mô dân số: Khoảng 27.194 người;
- Chỉ tiêu xây dựng công trình: Mật độ xây dựng gộp tối đa là 50%; tầng cao xây dựng tối đa là 11 tầng;
- Tính chất chính, chức năng chính: Là khu vực phát triển đô thị, công nghiệp; với chức năng chính là phát triển nhà ở, thương mại, khu công nghiệp.
(4) Phân khu đô thị Vĩnh Tường 4, tại khu vực các xã Thượng Trưng và Tuân Chính.
- Quy mô diện tích: Khoảng 1.270 ha;
- Quy mô dân số: Khoảng 17.794 người;
- Chỉ tiêu xây dựng công trình: Mật độ xây dựng gộp tối đa là 50%; tầng cao xây dựng tối đa là 09 tầng;
- Tính chất chính, chức năng chính: Là khu vực phát triển đô thị; với chức năng chính là phát triển nhà ở thương mại.
(5) Phân khu đô thị Vĩnh Tường 5, tại khu vực các thị trấn Vĩnh Tường, Tứ Trưng, các xã Tam Phúc và Ngũ Kiên.
- Quy mô diện tích: Khoảng 1.640ha;
- Quy mô dân số: Khoảng 28.989 người;
- Chỉ tiêu xây dựng công trình: Mật độ xây dựng gộp tối đa là 50%; tầng cao xây dựng tối đa là 25 tầng;
- Tính chất chính, chức năng chính: Là khu vực trung tâm của đô thị; với chức năng chính là phát triển công trình hành chính, trình trị, công cộng của đô thị, phát triển nhà ở, các khu công viên, cây xanh thể dục thể thao cấp đô thị, phát triển nhà ở, thương mại, công nghiệp.
(6) Phân khu chức năng Vĩnh Tường 6, tại khu vực một phần các xã An Tường, Vĩnh Thịnh, Phú Đa và Vĩnh Ninh.
- Quy mô diện tích: Khoảng 1.059 ha;
- Quy mô dân số: Khoảng 8.219 người;
- Chỉ tiêu xây dựng công trình: Mật độ xây dựng đối với khu vực bãi sông Hồng tối đa là 5%; tầng cao xây dựng tối đa là 07 tầng;
- Tính chất chính, chức năng chính: Là khu vực dân cư hiện hữu, khu vực phát triển du lịch; với chức năng chính là phát triển du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái và trải nghiệm.
(7) Phân khu chức năng Vĩnh Tường 7, tại khu vực một phần các xã Kim Xá, Yên Bình và Chấn Hưng.
- Quy mô diện tích: Khoảng 539 ha;
- Quy mô dân số: Khoảng 2.643 người;
- Chỉ tiêu xây dựng công trình: Mật độ xây dựng tối đa là 30%; tầng cao xây dựng tối đa là 07 tầng;
- Tính chất chính, chức năng chính: Là khu vực phát triển du lịch, công nghiệp; với chức năng chính là phát triển du lịch sinh thái và trải nghiệm, phát triển công nghiệp.
7.2. Dự kiến ranh giới nội thị, ngoại thị.
7.2.1. Định hướng quy hoạch đô thị đến năm 2025.
- Khu vực nội thị: Dự kiến diện tích 7.229,42ha, dân số 122.717 người, gồm 15 xã, thị trấn: Đại Đồng, Tân Tiến, Yên Lập, Lũng Hòa, Tuân Chính, Thượng Trưng, Bình Dương, Vân Xuân, Ngũ Kiên, Vĩnh Sơn, Thổ Tang, Vũ Di, Tam Phúc, Vĩnh Tường, Tứ Trưng.
- Khu vực ngoại thị: Dự kiến diện tích 7.170,35ha, dân số 86.209 người, gồm 13 xã: Kim Xá, Yên Bình, Nghĩa Hưng, Chấn Hưng, Việt Xuân, Bồ Sao, Cao Đại, Lý Nhân, An Tường, Tân Phú, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Ninh, Phú Đa.
7.2.2. Định hướng quy hoạch đô thị giai đoạn 2026 - 2030.
Căn cứ Nghị quyết số 1210/2016/NQ-UBTVQH13, Nghị quyết số 26/2022/NQ-UBTVQH15, Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13, Nghị quyết số 27/2022/NQ-UBTVQH15, Kết luận số 48-KL/TW ngày 30/01/2023 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 35/2023/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị quyết số 117/NQ-CP ngày 30/7/2023 của Chính phủ; đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn huyện Vĩnh Tường đang triển khai. Sau khi sắp xếp, định hướng quy hoạch:
- Khu vực nội thị: Gồm 10 đơn vị hành chính cấp xã: (Đại Đồng + Tân Tiến), Yên Lập, Lũng Hòa, Tuân Chính, Thượng Trưng, (Bình Dương + Vân Xuân), (Vĩnh Sơn + Thổ Tang), Vũ Di, (Tam Phúc + Vĩnh Tường), (Tứ Trưng + Ngũ Kiên).
- Khu vực ngoại thị: Gồm 08 đơn vị hành chính cấp xã: Kim Xá, Yên Bình, (Nghĩa Hưng + Chấn Hưng), (Việt Xuân + Bồ Sao + Cao Đại), (Lý Nhân + An Tường), Tân Phú, Vĩnh Thịnh, (Vĩnh Ninh + Phú Đa).
Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, làm cơ sở nghiên cứu triển khai theo quy hoạch, không ảnh hưởng tới định hướng phát triển đô thị theo quy hoạch, giữ nguyên quy mô diện tích và dân số, chỉ giảm số xã trong khu vực nội thị, ngoại thị do phải sắp xếp, sát nhập một số xã, thực hiện sau khi Đề án sắp xếp được duyệt.
7.2.3. Định hướng quy hoạch đô thị đến năm 2040: Phát triển theo định hướng quy hoạch khu vực nội thị, ngoại thị đã được quy hoạch và theo Đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã được duyệt.