Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 43/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch phát triển cơ sở kinh doanh khí Hà Nội đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/01/2018", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/01/2018", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/01/2018", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/01/2018", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/01/2018", "sign_number": "43/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 43/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch phát triển cơ sở kinh doanh khí Hà Nội đến 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển cơ sở kinh doanh khí thành phố Hà Nội giai đoạn đến năm 2025, có xét đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung quy hoạch:
a. Quy hoạch các cửa hàng bán khí chai
- Căn cứ sự gia tăng dân số tự nhiên và cơ học, tốc độ đô thị hóa phát triển của Thủ đô Hà Nội, phù hợp với phát triển kinh tế xã hội của Hà Nội. Cửa hàng không quy hoạch vị trí cụ thể, chỉ quy hoạch số lượng (vị trí cụ thể do UBND các quận, huyện, thị xã quyết định). Quy hoạch ở địa bàn đô thị (quận), nông thôn (huyện) được cân đối, hài hòa giữa 02 tiêu chí số dân phục vụ và mật độ cửa hàng ở một số địa bàn có mật độ cửa hàng cao để xác định số cửa hàng, đồng thời căn cứ hiện trạng số lượng cửa hàng để điều chỉnh cho hợp lý.
- Các cửa hàng chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sẽ tiến hành cải tạo để đảm bảo đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định; những cửa hàng không tiến hành cải tạo hoặc cải tạo không đáp ứng điều kiện sẽ tiến hành di dời hoặc ngừng hoạt động.
- Giai đoạn đến năm 2025.
Duy trì số lượng 1.832 cửa hàng, quy hoạch xây mới 343 cửa hàng nằm rải rác tại 30 quận, huyện, thị xã trên địa bàn thành phố Hà Nội, nâng tổng số cửa hàng kinh doanh khí là 2.175.
- Giai đoạn đến năm 2030.
Duy trì số lượng 2.175 cửa hàng, quy hoạch xây mới 125, nâng tổng số cửa hàng lên 2.300, năm tại 30 quận, huyện, thị xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.
b. Quy hoạch trạm nạp khí vào chai.
- Căn cứ sự gia tăng dân số tự nhiên và cơ học, tốc độ đô thị hóa, tốc độ phát triển công nghiệp của Thủ đô Hà Nội. Các trạm nạp đang hoạt động ổn định được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện tiếp tục cho tồn tại lâu dài. Các trạm gần khu dân cư hoặc trong quy hoạch phải di dời thì được di dời đến các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Quy hoạch mới một cách có chọn lọc các trạm nạp phù hợp với gia tăng dân số và tốc độ đô thị hóa thành phố Hà Nội.
- Giai đoạn đến năm 2025:
Duy trì số lượng 18 trạm nạp, quy hoạch xây dựng mới 10 trạm nạp, nâng tổng số là 28 trạm nạp, các trạm nạp quy hoạch đặt tại vị trí các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Các trạm nạp được bố trí trên các địa bàn quận huyện sau: Huyện Đông Anh: 01 trạm nạp; huyện Gia Lâm: 02 trạm nạp; huyện Mê Linh: 01 trạm nạp; huyện Thường Tín: 01 trạm nạp; huyện Thạch Thất: 01 trạm nạp; huyện Chương Mỹ: 02 trạm nạp; huyện Sóc Sơn: 02 trạm nạp.
- Giai đoạn đến năm 2030:
Duy trì số lượng 28 trạm nạp, quy hoạch xây dựng mới 04 trạm nạp, nâng tổng số là 32 trạm nạp, các trạm nạp quy hoạch đặt tại vị trí các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Các trạm nạp được bố trí trên các địa bàn quận huyện sau: Huyện Đông Anh: 01 trạm nạp; huyện Mê Linh: 01 trạm nạp; huyện Thường Tín: 01 trạm nạp; huyện Phú Xuyên: 01 trạm nạp.
c. Quy hoạch trạm cấp khí theo đường ống.
- Căn cứ vào các dự án bất động sản được UBND Thành phố chấp thuận chủ trương đầu tư xác định số lượng các dự án xây dựng mới chung cư, các tòa nhà cao tầng, các khu dân cư mới, khu đô thị mới. Hệ thống trạm cấp khí trung tâm (Citygas) cho các chung cư cao tầng, khu dân cư mới, khu đô thị mới được xác định theo quy hoạch chung xây dựng toàn thành phố và từng quận, huyện (vị trí cụ thể sẽ được xem xét khi xây dựng dự án đầu tư và do chủ đầu tư quyết định).
- Hệ thống trạm cấp khí đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sẽ tiếp tục được duy trì, nâng cấp; số trạm cấp mới hình thành được giữ lại, nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới đạt chuẩn theo quy định; số trạm cấp dừng hoạt động sẽ tiến hành đánh giá lại nhu cầu tiêu thụ để tiến hành cải tạo hoặc di dời.
- Giai đoạn đến năm 2025:
Duy trì số lượng 58 trạm cấp, quy hoạch xây dựng mới 45 trạm cấp tại Khu chung cư cao tầng, khu đô thị, nâng tổng số là 103 trạm cấp.
- Giai đoạn đến năm 2030:
Duy trì số lượng 103 trạm cấp, quy hoạch xây dựng mới 31 trạm cấp tại khu chung cư cao tầng, khu đô thị, nâng tổng số là 134 trạm cấp.
d. Vốn đầu tư phát triển cơ sở kinh doanh khí.
- Tổng vốn đầu tư:
Tổng khái toán dự kiến: 2.155.928.209.000đ.
(Bằng chữ: Hai nghìn, một trăm năm mươi năm tỷ, chín trăm hai mươi tám triệu, hai trăm linh chín nghìn đồng chẵn)
Vốn đầu tư phát triển cơ sở kinh doanh khí theo phương án suất đầu tư tính dự toán thời điểm hiện tại đối với “trạm cấp 03 tỷ/trạm”, “trạm nạp 50 tỷ/trạm”.
- Nguồn vốn: vốn được thực hiện từ 100% vốn doanh nghiệp đầu tư (ngoài ngân sách nhà nước) và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Content:
Nội dung quy hoạch:
a. Quy hoạch các cửa hàng bán khí chai
- Căn cứ sự gia tăng dân số tự nhiên và cơ học, tốc độ đô thị hóa phát triển của Thủ đô Hà Nội, phù hợp với phát triển kinh tế xã hội của Hà Nội. Cửa hàng không quy hoạch vị trí cụ thể, chỉ quy hoạch số lượng (vị trí cụ thể do UBND các quận, huyện, thị xã quyết định). Quy hoạch ở địa bàn đô thị (quận), nông thôn (huyện) được cân đối, hài hòa giữa 02 tiêu chí số dân phục vụ và mật độ cửa hàng ở một số địa bàn có mật độ cửa hàng cao để xác định số cửa hàng, đồng thời căn cứ hiện trạng số lượng cửa hàng để điều chỉnh cho hợp lý.
- Các cửa hàng chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sẽ tiến hành cải tạo để đảm bảo đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định; những cửa hàng không tiến hành cải tạo hoặc cải tạo không đáp ứng điều kiện sẽ tiến hành di dời hoặc ngừng hoạt động.
- Giai đoạn đến năm 2025.
Duy trì số lượng 1.832 cửa hàng, quy hoạch xây mới 343 cửa hàng nằm rải rác tại 30 quận, huyện, thị xã trên địa bàn thành phố Hà Nội, nâng tổng số cửa hàng kinh doanh khí là 2.175.
- Giai đoạn đến năm 2030.
Duy trì số lượng 2.175 cửa hàng, quy hoạch xây mới 125, nâng tổng số cửa hàng lên 2.300, năm tại 30 quận, huyện, thị xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.
b. Quy hoạch trạm nạp khí vào chai.
- Căn cứ sự gia tăng dân số tự nhiên và cơ học, tốc độ đô thị hóa, tốc độ phát triển công nghiệp của Thủ đô Hà Nội. Các trạm nạp đang hoạt động ổn định được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện tiếp tục cho tồn tại lâu dài. Các trạm gần khu dân cư hoặc trong quy hoạch phải di dời thì được di dời đến các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Quy hoạch mới một cách có chọn lọc các trạm nạp phù hợp với gia tăng dân số và tốc độ đô thị hóa thành phố Hà Nội.
- Giai đoạn đến năm 2025:
Duy trì số lượng 18 trạm nạp, quy hoạch xây dựng mới 10 trạm nạp, nâng tổng số là 28 trạm nạp, các trạm nạp quy hoạch đặt tại vị trí các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Các trạm nạp được bố trí trên các địa bàn quận huyện sau: Huyện Đông Anh: 01 trạm nạp; huyện Gia Lâm: 02 trạm nạp; huyện Mê Linh: 01 trạm nạp; huyện Thường Tín: 01 trạm nạp; huyện Thạch Thất: 01 trạm nạp; huyện Chương Mỹ: 02 trạm nạp; huyện Sóc Sơn: 02 trạm nạp.
- Giai đoạn đến năm 2030:
Duy trì số lượng 28 trạm nạp, quy hoạch xây dựng mới 04 trạm nạp, nâng tổng số là 32 trạm nạp, các trạm nạp quy hoạch đặt tại vị trí các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Các trạm nạp được bố trí trên các địa bàn quận huyện sau: Huyện Đông Anh: 01 trạm nạp; huyện Mê Linh: 01 trạm nạp; huyện Thường Tín: 01 trạm nạp; huyện Phú Xuyên: 01 trạm nạp.
c. Quy hoạch trạm cấp khí theo đường ống.
- Căn cứ vào các dự án bất động sản được UBND Thành phố chấp thuận chủ trương đầu tư xác định số lượng các dự án xây dựng mới chung cư, các tòa nhà cao tầng, các khu dân cư mới, khu đô thị mới. Hệ thống trạm cấp khí trung tâm (Citygas) cho các chung cư cao tầng, khu dân cư mới, khu đô thị mới được xác định theo quy hoạch chung xây dựng toàn thành phố và từng quận, huyện (vị trí cụ thể sẽ được xem xét khi xây dựng dự án đầu tư và do chủ đầu tư quyết định).
- Hệ thống trạm cấp khí đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sẽ tiếp tục được duy trì, nâng cấp; số trạm cấp mới hình thành được giữ lại, nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới đạt chuẩn theo quy định; số trạm cấp dừng hoạt động sẽ tiến hành đánh giá lại nhu cầu tiêu thụ để tiến hành cải tạo hoặc di dời.
- Giai đoạn đến năm 2025:
Duy trì số lượng 58 trạm cấp, quy hoạch xây dựng mới 45 trạm cấp tại Khu chung cư cao tầng, khu đô thị, nâng tổng số là 103 trạm cấp.
- Giai đoạn đến năm 2030:
Duy trì số lượng 103 trạm cấp, quy hoạch xây dựng mới 31 trạm cấp tại khu chung cư cao tầng, khu đô thị, nâng tổng số là 134 trạm cấp.
d. Vốn đầu tư phát triển cơ sở kinh doanh khí.
- Tổng vốn đầu tư:
Tổng khái toán dự kiến: 2.155.928.209.000đ.
(Bằng chữ: Hai nghìn, một trăm năm mươi năm tỷ, chín trăm hai mươi tám triệu, hai trăm linh chín nghìn đồng chẵn)
Vốn đầu tư phát triển cơ sở kinh doanh khí theo phương án suất đầu tư tính dự toán thời điểm hiện tại đối với “trạm cấp 03 tỷ/trạm”, “trạm nạp 50 tỷ/trạm”.
- Nguồn vốn: vốn được thực hiện từ 100% vốn doanh nghiệp đầu tư (ngoài ngân sách nhà nước) và các nguồn vốn hợp pháp khác.