Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3322/QĐ-UBND 2014 Đề án thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3322/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3322/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3322/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3322/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3322/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3322/QĐ-UBND 2014 Đề án thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (viết tắt DVMTR) tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020, với các nội dung sau:
...
2. Các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng tiềm năng.
Các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng tiềm năng được xác định là các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường nhưng tạm thời chưa xác định phải chi trả vào năm 2015. Trong các năm tới tiến hành chi trả theo đúng Nghị định số 99/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ và các thông tư hướng dẫn (chi tiết tại phụ lục 3 kèm theo).
III. Diện tích lưu vực cung ứng dịch vụ môi trường rừng, hệ số K và diện tích quy đổi.
1. Diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng:
Gồm 13 lưu vực cung ứng DVMTR, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được phân theo trạng thái rừng, mục đích sử dụng rừng và nguồn gốc hình thành rừng (chi tiết như phụ lục 4 kèm theo).
2. Hệ số K.
Áp dụng hệ số K đối tượng cung ứng DVMTR gồm:
- Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối;
- Điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội.
Xác định hệ số K là tích hợp các hệ số theo công thức sau: K = K1 x K2 x K3
K1: Dùng để điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo trạng thái và trữ lượng rừng, gồm rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo và phục hồi. Hệ số K1 có giá trị bằng 1,00 đối với rừng giầu (G); 0,95 đối với rừng trung bình (TB); 0,90 đối với rừng nghèo; rừng phục hồi, rừng hỗn giao, rừng tre nứa, rừng trồng sau đây được gọi chung là rừng nghèo (Ng).
K2: Dùng để điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mục đích sử dụng rừng, gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Hệ số K2 có giá trị bằng 1,00 đối với rừng đặc dụng; 0,95 đối với rừng phòng hộ; và 0,90 đối với rừng sản xuất và ngoài lâm nghiệp.
K3: Điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo nguồn gốc hình thành rừng, gồm rừng tự nhiên và rừng trồng. Hệ số K3 có giá trị bằng 1,00 đối với rừng tự nhiên; 0,9 đối với rừng trồng, chi tiết như bảng dưới đây:

Loại rừng

Đặc dụng

Phòng hộ

Sản xuất

Trạng thái

Giàu

Trung bình

Nghèo

Rừng trồng

Trung bình

Nghèo

Rừng trồng

Trung bình

Nghèo

Rừng trồng

Giàu

Trung bình

K1

1

0,95

0,9

0,9

1

0,95

0,9

0,9

1

0,95

0,9

0,9

K2

1

1

1

1

0,95

0,95

0,95

0,95

0,9

0,9

0,9

0,9

K3

1

1

1

0,9

1

1

1

0,9

1

1

1

0,9

Hệ số K

1

0,95

0,9

0,81

0,95

0,9025

0,855

0,7695

0,9

0,855

0,81

0,729

Content:
Các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng tiềm năng.
Các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng tiềm năng được xác định là các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường nhưng tạm thời chưa xác định phải chi trả vào năm 2015. Trong các năm tới tiến hành chi trả theo đúng Nghị định số 99/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ và các thông tư hướng dẫn (chi tiết tại phụ lục 3 kèm theo).
III. Diện tích lưu vực cung ứng dịch vụ môi trường rừng, hệ số K và diện tích quy đổi.
1. Diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng:
Gồm 13 lưu vực cung ứng DVMTR, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được phân theo trạng thái rừng, mục đích sử dụng rừng và nguồn gốc hình thành rừng (chi tiết như phụ lục 4 kèm theo).
Hệ số K.
Áp dụng hệ số K đối tượng cung ứng DVMTR gồm:
- Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối;
- Điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội.
Xác định hệ số K là tích hợp các hệ số theo công thức sau: K = K1 x K2 x K3
K1: Dùng để điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo trạng thái và trữ lượng rừng, gồm rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo và phục hồi. Hệ số K1 có giá trị bằng 1,00 đối với rừng giầu (G); 0,95 đối với rừng trung bình (TB); 0,90 đối với rừng nghèo; rừng phục hồi, rừng hỗn giao, rừng tre nứa, rừng trồng sau đây được gọi chung là rừng nghèo (Ng).
K2: Dùng để điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mục đích sử dụng rừng, gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Hệ số K2 có giá trị bằng 1,00 đối với rừng đặc dụng; 0,95 đối với rừng phòng hộ; và 0,90 đối với rừng sản xuất và ngoài lâm nghiệp.
K3: Điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo nguồn gốc hình thành rừng, gồm rừng tự nhiên và rừng trồng. Hệ số K3 có giá trị bằng 1,00 đối với rừng tự nhiên; 0,9 đối với rừng trồng, chi tiết như bảng dưới đây:

Loại rừng

Đặc dụng

Phòng hộ

Sản xuất

Trạng thái

Giàu

Trung bình

Nghèo

Rừng trồng

Trung bình

Nghèo

Rừng trồng

Trung bình

Nghèo

Rừng trồng

Giàu

Trung bình

K1

1

0,95

0,9

0,9

1

0,95

0,9

0,9

1

0,95

0,9

0,9

K2

1

1

1

1

0,95

0,95

0,95

0,95

0,9

0,9

0,9

0,9

K3

1

1

1

0,9

1

1

1

0,9

1

1

1

0,9

Hệ số K

1

0,95

0,9

0,81

0,95

0,9025

0,855

0,7695

0,9

0,855

0,81

0,729