Document: Điều 13 Thông tư 05/2010/TT-BVHTTDL xét duyệt đề tài khoa học và công nghệ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "07/07/2010", "sign_number": "05/2010/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "07/07/2010", "sign_number": "05/2010/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "07/07/2010", "sign_number": "05/2010/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "07/07/2010", "sign_number": "05/2010/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "07/07/2010", "sign_number": "05/2010/TT-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 13 Thông tư 05/2010/TT-BVHTTDL xét duyệt đề tài khoa học và công nghệ có nội dung như sau:

Điều 13. Hồ sơ tham dự tuyển chọn, xét chọn
1. Hồ sơ đăng ký bao gồm:
a) Đơn đăng ký chủ trì thực hiện đề tài, dự án (Phụ lục số 3);
b) Thuyết minh đề tài, dự án:
- Đối với đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn (Phụ lục số 4a);
- Đối với đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (Phụ lục số 4b);
- Đối với dự án (Phụ lục số 4c);
c) Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì đề tài, dự án (Phụ lục số 5);
d) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm đề tài, dự án (Phụ lục số 6).
2. Số lượng bản, hình thức và niêm phong hồ sơ:
a) Bộ hồ sơ gồm: 01 bản gốc và 11 bản sao.
b) Khi gửi hồ sơ tuyển chọn, xét chọn cần gửi dưới các hình thức sau:
- Hồ sơ bằng văn bản;
- Hồ sơ dưới dạng điện tử file dữ liệu (USB hoặc CD ROOM).
c) Bộ hồ sơ phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài:
- Tên đề tài, dự án;
- Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện đề tài, dự án;
- Họ và tên của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm và danh sách những người tham gia thực hiện đề tài, dự án;
- Liệt kê danh mục tài liệu, văn bản có trong hồ sơ.
3. Thời hạn nhận hồ sơ tuyển chọn, xét chọn.
a) Hồ sơ phải nộp đúng hạn như trong thông báo tuyển chọn, xét chọn, ngày nhận hồ sơ được tính là ngày ghi ở dấu bưu điện Hà Nội (trường hợp gửi qua bưu điện); dấu công văn đến của Văn phòng Bộ hoặc văn thư của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (trong trường hợp gửi trực tiếp);
b) Tại thời điểm chưa hết thời hạn nộp hồ sơ, tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn có quyền rút hồ sơ đã nộp thay hồ sơ mới, được phép bổ sung hoặc sửa đổi hồ sơ đã gửi để tuyển chọn, xét chọn. Mọi bổ sung và sửa đổi phải nộp trong thời hạn quy định và là bộ phận cấu thành của hồ sơ.
4. Mở hồ sơ tham gia tuyển chọn.
Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì việc mở hồ sơ tuyển chọn.
a) Thành phần tham gia việc mở hồ sơ tuyển chọn bao gồm:
- Đại diện Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Lãnh đạo Bộ hoặc lãnh đạo Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường);
- Đại diện các cơ quan liên quan và đại diện các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn được mời tham dự;
b) Việc mở hồ sơ đăng ký tuyển chọn được lập thành biên bản (Phụ lục số 7).

Content:
Điều 13. Hồ sơ tham dự tuyển chọn, xét chọn
1. Hồ sơ đăng ký bao gồm:
a) Đơn đăng ký chủ trì thực hiện đề tài, dự án (Phụ lục số 3);
b) Thuyết minh đề tài, dự án:
- Đối với đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn (Phụ lục số 4a);
- Đối với đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (Phụ lục số 4b);
- Đối với dự án (Phụ lục số 4c);
c) Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì đề tài, dự án (Phụ lục số 5);
d) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm đề tài, dự án (Phụ lục số 6).
2. Số lượng bản, hình thức và niêm phong hồ sơ:
a) Bộ hồ sơ gồm: 01 bản gốc và 11 bản sao.
b) Khi gửi hồ sơ tuyển chọn, xét chọn cần gửi dưới các hình thức sau:
- Hồ sơ bằng văn bản;
- Hồ sơ dưới dạng điện tử file dữ liệu (USB hoặc CD ROOM).
c) Bộ hồ sơ phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài:
- Tên đề tài, dự án;
- Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện đề tài, dự án;
- Họ và tên của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm và danh sách những người tham gia thực hiện đề tài, dự án;
- Liệt kê danh mục tài liệu, văn bản có trong hồ sơ.
3. Thời hạn nhận hồ sơ tuyển chọn, xét chọn.
a) Hồ sơ phải nộp đúng hạn như trong thông báo tuyển chọn, xét chọn, ngày nhận hồ sơ được tính là ngày ghi ở dấu bưu điện Hà Nội (trường hợp gửi qua bưu điện); dấu công văn đến của Văn phòng Bộ hoặc văn thư của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (trong trường hợp gửi trực tiếp);
b) Tại thời điểm chưa hết thời hạn nộp hồ sơ, tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn có quyền rút hồ sơ đã nộp thay hồ sơ mới, được phép bổ sung hoặc sửa đổi hồ sơ đã gửi để tuyển chọn, xét chọn. Mọi bổ sung và sửa đổi phải nộp trong thời hạn quy định và là bộ phận cấu thành của hồ sơ.
4. Mở hồ sơ tham gia tuyển chọn.
Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì việc mở hồ sơ tuyển chọn.
a) Thành phần tham gia việc mở hồ sơ tuyển chọn bao gồm:
- Đại diện Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Lãnh đạo Bộ hoặc lãnh đạo Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường);
- Đại diện các cơ quan liên quan và đại diện các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn được mời tham dự;
b) Việc mở hồ sơ đăng ký tuyển chọn được lập thành biên bản (Phụ lục số 7).