Document: Điều 1 Quyết định 2272/QĐ-UBND 2023 thực hiện Nghị quyết 24/2022/NQ-HĐND Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "20/10/2023", "sign_number": "2272/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "20/10/2023", "sign_number": "2272/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "20/10/2023", "sign_number": "2272/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "20/10/2023", "sign_number": "2272/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "20/10/2023", "sign_number": "2272/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2272/QĐ-UBND 2023 thực hiện Nghị quyết 24/2022/NQ-HĐND Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND ngày 14/10/2022 và Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND ngày 22/9/2023 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Nghị quyết số 24/2022/NQ- HĐND ngày 14/10/2022 của HĐND tỉnh quy định nội dung, mức hỗ trợ và trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án, đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 - 2025; với các nội dung chính sau:
1. Giải thích từ ngữ
a) Hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia là việc sử dụng ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần vốn cho các đối tượng của chương trình mục tiêu quốc gia và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ kinh doanh nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn, khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình, dự án giảm nghèo, tạo thu nhập ổn định và nâng cao thu nhập cho người dân thuộc đối tượng của các chương trình mục tiêu quốc gia. Hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất tại Quyết định này gồm: (i) Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị (bao gồm sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trong lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trong các ngành nghề, lĩnh vực khác như tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp nông thôn, ngành nghề, làng nghề nông thôn, dịch vụ); (ii) hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng; (iii) hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ và (iv) các nội dung hỗ trợ khác.
b) Vùng nguyên liệu tập trung là vùng sản xuất tập trung một hay một nhóm sản phẩm nông nghiệp cùng loại có quy mô phù hợp với từng loại hình sản xuất và điều kiện của mỗi địa phương, tuân thủ các quy định của Nhà nước về an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh, bảo vệ môi trường, có liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
c) Đơn vị chủ trì liên kết là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đề xuất dự án liên kết để hợp tác với các nông dân, cá nhân, tổ nhóm cộng đồng, tổ hợp tác, tổ chức đại diện nông dân để thực hiện hoạt động phát triển sản xuất trên địa bàn thuộc phạm vi đầu tư, đối tượng thụ hưởng của các chương trình mục tiêu quốc gia.
d) Đối tượng liên kết là cá nhân, hộ gia đình thuộc đối tượng hỗ trợ của các chương trình mục tiêu quốc gia, các tổ nhóm cộng đồng, tổ hợp tác, tổ chức đại diện nông dân.
đ) Cộng đồng dân cư đề xuất dự án, phương án phát triển sản xuất là nhóm hộ được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; tổ hợp tác thành lập tự nguyện theo quy định của pháp luật; nhóm hộ do các tổ chức chính trị - xã hội làm đại diện; nhóm hộ do Ban phát triển thôn làm đại diện hoặc nhóm hộ do người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số miền núi. Người đại diện của cộng đồng dân cư là tổ trưởng, trưởng nhóm do các thành viên cộng đồng bầu ra và phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật, không thuộc đối tượng đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự để thay mặt cộng đồng dân cư ký kết hợp đồng. Tổ, nhóm cộng đồng phải có thành viên có kinh nghiệm làm kinh tế giỏi được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.
2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng: Thực hiện theo Điều 1 Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND và khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND .
3. Phân chia địa bàn áp dụng: Thực hiện theo Điều 2 Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND .
4. Điều kiện hỗ trợ:
a) Điều kiện hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP của Chính phủ. Ngoài ra còn đáp ứng các điều kiện: Các nội dung của dự án hỗ trợ sản xuất theo chuỗi giá trị phải phục vụ nhiệm vụ cơ cấu lại các ngành kinh tế (nhất là ngành nông nghiệp), phù hợp với định hướng sản xuất trong quy hoạch của địa phương (quy hoạch vùng huyện/quy hoạch chung thị xã, thành phố hoặc quy hoạch chung xây dựng xã), góp phần thực hiện tiêu chí tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn của Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và tiêu chí kinh tế của Bộ tiêu chí huyện nông thôn mới, huyện nông thôn mới nâng cao. Đảm bảo thời gian liên kết tối thiểu theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ nhằm thực hiện các hình thức liên kết quy định tại Điều 4 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ (kể cả liên kết thuộc ngành, nghề, lĩnh vực khác). Doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã khi tham gia các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết chuỗi giá trị phải đảm bảo năng lực, có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, hoạt động phù hợp với đối tượng cây trồng, vật nuôi, sản phẩm tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề, lĩnh vực khác có liên quan được dự án hỗ trợ. Nguồn vốn đối ứng là tài sản hoặc tiền mặt của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia vào dự án không bao gồm các tài sản đã được hình thành trước khi dự án được phê duyệt (máy móc, thiết bị, nhà xưởng,…).
b) Điều kiện hỗ trợ dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
c) Điều kiện thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
5. Nội dung, mức và phương thức hỗ trợ thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị:
a) Nội dung, mức hỗ trợ: Thực hiện theo Điều 5 Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND và khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND .
b) Phương thức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ thông qua dự án do đơn vị chủ trì liên kết hợp tác với các đối tượng liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ theo chuỗi giá trị.
6. Nội dung, mức và phương thức hỗ trợ thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng:
a) Nội dung, mức hỗ trợ: Thực hiện theo khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND .
Trong đó, hỗ trợ thù lao họp Tổ thẩm định và bộ phận giúp việc Tổ thẩm định dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng bằng theo mức Hội đồng thẩm định dự án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị tại khoản 9 Điều 5 Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND được sửa đổi bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND .
b) Phương thức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ cộng đồng dân cư thực hiện dự án, phương án phát triển sản xuất, dịch vụ do chính cộng đồng dân cư đề xuất và tổ chức thực hiện.
7. Hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ
a) Danh mục sản phẩm, dịch vụ công hỗ trợ: Hỗ trợ các danh mục sản phẩm, dịch vụ công có liên quan đến phát triển sản xuất theo quy định tại Nghị quyết số 17/NQ-HĐND ngày 21/4/2022 của HĐND tỉnh quy định danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, cụ thể:
- Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn.
- Xây dựng và trình diễn các mô hình: Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ; mô hình tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh nông nghiệp hiệu quả và bền vững và các mô hình điển hình sản xuất tiên tiến nhân ra diện rộng của các chương trình, đề án, dự án.
- Tuyên truyền, tư vấn tập huấn những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, chính sách, pháp luật, truyền nghề về kỹ năng sản xuất, tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật về sản xuất thuộc các lĩnh vực của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
b) Phương thức hỗ trợ: Thực hiện theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu theo quy định của Chính phủ về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên (theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; Quyết định số 2608/QĐ-UBND ngày 14/9/2021 của UBND tỉnh ban hành quy định thực hiện giao nhiệm vụ đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam).
Phương thức và thẩm quyền quyết định phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công thực hiện theo Điều 4 Quyết định số 2608/QĐ-UBND ngày 14/9/2021 của UBND tỉnh.
c) Mức hỗ trợ: Tổng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một (01) dự án tối đa không quá 3 tỷ đồng. Khuyến khích bên nhận đặt hàng, các hộ gia đình, cộng đồng tham gia dự án đóng góp đối ứng (bằng tiền, ngày công, hoặc hiện vật).
Hỗ trợ theo dự án, đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phương pháp và thẩm quyền quyết định giá, đơn giá, mức trợ giá sản phẩm, dịch vụ công thực hiện theo Điều 5 Quyết định số 2608/QĐ-UBND ngày 14/9/2021 của UBND tỉnh.
d) Quy trình thực hiện, xây dựng dự án/đề án, thẩm quyền phê duyệt dự án/đề án mô hình sản xuất theo nhiệm vụ: Thực hiện theo điểm 4 khoản 14 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP .
8. Nội dung, mức và phương thức hỗ trợ các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất khác
a) Nội dung, mức hỗ trợ: Thực hiện theo khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND .
b) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ thông qua dự án được phê duyệt. Đơn vị được giao vốn có trách nhiệm xây dựng dự án, trình Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán theo đúng quy định tại Thông tư số 55/2023/TT-BTC .
9. Lập, phân bổ, thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ
a) Lập, phân bổ dự toán kinh phí
- Lập kế hoạch hằng năm: Các Sở, ngành có liên quan được giao nhiệm vụ thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất trong các chương trình mục tiêu quốc gia và UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí gửi về các Sở, ngành liên quan được giao chủ trì tham mưu các chương trình mục tiêu quốc gia (Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và PTNT, Văn phòng Điều phối NTM tỉnh, Ban Dân tộc tỉnh) theo thời gian quy định trong lập kế hoạch của từng Chương trình MTQG để tổng hợp, gửi Sở Tài chính để đưa vào dự toán ngân sách Nhà nước hằng năm báo cáo cấp có thẩm quyền theo các quy định hiện hành.
- Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện các nội dung hỗ trợ theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 55/2023/TT-BTC và các quy định có liên quan.
- Nguồn kinh phí: Thực hiện theo Điều 10 Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND .
b) Thực hiện cơ chế lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn vốn từ các chương trình dự án khác và các nội dung hỗ trợ tại Quyết định này theo quy định của UBND tỉnh tại Quyết định số 216/QĐ-UBND ngày 06/02/2023 về việc triển khai Nghị quyết số 41/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn, huy động nguồn vốn và tỷ lệ số lượng dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù trong các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025; tăng cường huy động vốn tín dụng, vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất.
c) Các nội dung hỗ trợ về nhãn hiệu, đăng ký kiểu dáng công nghiệp được thanh toán hỗ trợ khi có văn bản chấp nhận đơn hợp lệ của cấp có thẩm quyền (kể cả các nội dung hỗ trợ nhãn hiệu, đăng ký kiểu dáng công nghiệp của các Nghị quyết liên quan được áp dụng tại khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 24/2022/NQ- HĐND).
d) Các cơ quan, đơn vị, địa phương được phân bổ và giao dự toán kinh phí thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất trong các chương trình mục tiêu quốc gia chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán theo đúng đối tượng, địa bàn, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của các chương trình mục tiêu quốc gia và quy định tại Quyết định này.
Riêng đối với dự án thuộc nguồn vốn Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới chỉ thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và các hoạt động hỗ trợ sản xuất khác tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND (không thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng và hỗ trợ theo nhiệm vụ) và thực hiện trên địa bàn các xã (không hỗ trợ đối với địa bàn thuộc phường, thị trấn); chủ trì liên kết phải thuộc đối tượng thụ hưởng quy định tại khoản 2 mục II Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ.

Content:
Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND ngày 14/10/2022 và Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND ngày 22/9/2023 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Nghị quyết số 24/2022/NQ- HĐND ngày 14/10/2022 của HĐND tỉnh quy định nội dung, mức hỗ trợ và trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án, đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 - 2025; với các nội dung chính sau:
1. Giải thích từ ngữ
a) Hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia là việc sử dụng ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần vốn cho các đối tượng của chương trình mục tiêu quốc gia và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ kinh doanh nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn, khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình, dự án giảm nghèo, tạo thu nhập ổn định và nâng cao thu nhập cho người dân thuộc đối tượng của các chương trình mục tiêu quốc gia. Hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất tại Quyết định này gồm: (i) Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị (bao gồm sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trong lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trong các ngành nghề, lĩnh vực khác như tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp nông thôn, ngành nghề, làng nghề nông thôn, dịch vụ); (ii) hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng; (iii) hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ và (iv) các nội dung hỗ trợ khác.
b) Vùng nguyên liệu tập trung là vùng sản xuất tập trung một hay một nhóm sản phẩm nông nghiệp cùng loại có quy mô phù hợp với từng loại hình sản xuất và điều kiện của mỗi địa phương, tuân thủ các quy định của Nhà nước về an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh, bảo vệ môi trường, có liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
c) Đơn vị chủ trì liên kết là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đề xuất dự án liên kết để hợp tác với các nông dân, cá nhân, tổ nhóm cộng đồng, tổ hợp tác, tổ chức đại diện nông dân để thực hiện hoạt động phát triển sản xuất trên địa bàn thuộc phạm vi đầu tư, đối tượng thụ hưởng của các chương trình mục tiêu quốc gia.
d) Đối tượng liên kết là cá nhân, hộ gia đình thuộc đối tượng hỗ trợ của các chương trình mục tiêu quốc gia, các tổ nhóm cộng đồng, tổ hợp tác, tổ chức đại diện nông dân.
đ) Cộng đồng dân cư đề xuất dự án, phương án phát triển sản xuất là nhóm hộ được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; tổ hợp tác thành lập tự nguyện theo quy định của pháp luật; nhóm hộ do các tổ chức chính trị - xã hội làm đại diện; nhóm hộ do Ban phát triển thôn làm đại diện hoặc nhóm hộ do người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số miền núi. Người đại diện của cộng đồng dân cư là tổ trưởng, trưởng nhóm do các thành viên cộng đồng bầu ra và phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật, không thuộc đối tượng đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự để thay mặt cộng đồng dân cư ký kết hợp đồng. Tổ, nhóm cộng đồng phải có thành viên có kinh nghiệm làm kinh tế giỏi được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.
2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng: Thực hiện theo Điều 1 Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND và khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND .
3. Phân chia địa bàn áp dụng: Thực hiện theo Điều 2 Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND .
4. Điều kiện hỗ trợ:
a) Điều kiện hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP của Chính phủ. Ngoài ra còn đáp ứng các điều kiện: Các nội dung của dự án hỗ trợ sản xuất theo chuỗi giá trị phải phục vụ nhiệm vụ cơ cấu lại các ngành kinh tế (nhất là ngành nông nghiệp), phù hợp với định hướng sản xuất trong quy hoạch của địa phương (quy hoạch vùng huyện/quy hoạch chung thị xã, thành phố hoặc quy hoạch chung xây dựng xã), góp phần thực hiện tiêu chí tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn của Bộ tiêu chí xã nông thôn mới và tiêu chí kinh tế của Bộ tiêu chí huyện nông thôn mới, huyện nông thôn mới nâng cao. Đảm bảo thời gian liên kết tối thiểu theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ nhằm thực hiện các hình thức liên kết quy định tại Điều 4 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ (kể cả liên kết thuộc ngành, nghề, lĩnh vực khác). Doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã khi tham gia các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết chuỗi giá trị phải đảm bảo năng lực, có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, hoạt động phù hợp với đối tượng cây trồng, vật nuôi, sản phẩm tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề, lĩnh vực khác có liên quan được dự án hỗ trợ. Nguồn vốn đối ứng là tài sản hoặc tiền mặt của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia vào dự án không bao gồm các tài sản đã được hình thành trước khi dự án được phê duyệt (máy móc, thiết bị, nhà xưởng,…).
b) Điều kiện hỗ trợ dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
c) Điều kiện thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
5. Nội dung, mức và phương thức hỗ trợ thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị:
a) Nội dung, mức hỗ trợ: Thực hiện theo Điều 5 Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND và khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND .
b) Phương thức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ thông qua dự án do đơn vị chủ trì liên kết hợp tác với các đối tượng liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ theo chuỗi giá trị.
6. Nội dung, mức và phương thức hỗ trợ thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng:
a) Nội dung, mức hỗ trợ: Thực hiện theo khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND .
Trong đó, hỗ trợ thù lao họp Tổ thẩm định và bộ phận giúp việc Tổ thẩm định dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng bằng theo mức Hội đồng thẩm định dự án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị tại khoản 9 Điều 5 Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND được sửa đổi bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND .
b) Phương thức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ cộng đồng dân cư thực hiện dự án, phương án phát triển sản xuất, dịch vụ do chính cộng đồng dân cư đề xuất và tổ chức thực hiện.
7. Hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ
a) Danh mục sản phẩm, dịch vụ công hỗ trợ: Hỗ trợ các danh mục sản phẩm, dịch vụ công có liên quan đến phát triển sản xuất theo quy định tại Nghị quyết số 17/NQ-HĐND ngày 21/4/2022 của HĐND tỉnh quy định danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, cụ thể:
- Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn.
- Xây dựng và trình diễn các mô hình: Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ; mô hình tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh nông nghiệp hiệu quả và bền vững và các mô hình điển hình sản xuất tiên tiến nhân ra diện rộng của các chương trình, đề án, dự án.
- Tuyên truyền, tư vấn tập huấn những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, chính sách, pháp luật, truyền nghề về kỹ năng sản xuất, tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật về sản xuất thuộc các lĩnh vực của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
b) Phương thức hỗ trợ: Thực hiện theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu theo quy định của Chính phủ về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên (theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; Quyết định số 2608/QĐ-UBND ngày 14/9/2021 của UBND tỉnh ban hành quy định thực hiện giao nhiệm vụ đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam).
Phương thức và thẩm quyền quyết định phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công thực hiện theo Điều 4 Quyết định số 2608/QĐ-UBND ngày 14/9/2021 của UBND tỉnh.
c) Mức hỗ trợ: Tổng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một (01) dự án tối đa không quá 3 tỷ đồng. Khuyến khích bên nhận đặt hàng, các hộ gia đình, cộng đồng tham gia dự án đóng góp đối ứng (bằng tiền, ngày công, hoặc hiện vật).
Hỗ trợ theo dự án, đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phương pháp và thẩm quyền quyết định giá, đơn giá, mức trợ giá sản phẩm, dịch vụ công thực hiện theo Điều 5 Quyết định số 2608/QĐ-UBND ngày 14/9/2021 của UBND tỉnh.
d) Quy trình thực hiện, xây dựng dự án/đề án, thẩm quyền phê duyệt dự án/đề án mô hình sản xuất theo nhiệm vụ: Thực hiện theo điểm 4 khoản 14 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP .
8. Nội dung, mức và phương thức hỗ trợ các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất khác
a) Nội dung, mức hỗ trợ: Thực hiện theo khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND .
b) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ thông qua dự án được phê duyệt. Đơn vị được giao vốn có trách nhiệm xây dựng dự án, trình Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán theo đúng quy định tại Thông tư số 55/2023/TT-BTC .
9. Lập, phân bổ, thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ
a) Lập, phân bổ dự toán kinh phí
- Lập kế hoạch hằng năm: Các Sở, ngành có liên quan được giao nhiệm vụ thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất trong các chương trình mục tiêu quốc gia và UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí gửi về các Sở, ngành liên quan được giao chủ trì tham mưu các chương trình mục tiêu quốc gia (Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và PTNT, Văn phòng Điều phối NTM tỉnh, Ban Dân tộc tỉnh) theo thời gian quy định trong lập kế hoạch của từng Chương trình MTQG để tổng hợp, gửi Sở Tài chính để đưa vào dự toán ngân sách Nhà nước hằng năm báo cáo cấp có thẩm quyền theo các quy định hiện hành.
- Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện các nội dung hỗ trợ theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 55/2023/TT-BTC và các quy định có liên quan.
- Nguồn kinh phí: Thực hiện theo Điều 10 Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND .
b) Thực hiện cơ chế lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn vốn từ các chương trình dự án khác và các nội dung hỗ trợ tại Quyết định này theo quy định của UBND tỉnh tại Quyết định số 216/QĐ-UBND ngày 06/02/2023 về việc triển khai Nghị quyết số 41/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn, huy động nguồn vốn và tỷ lệ số lượng dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù trong các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025; tăng cường huy động vốn tín dụng, vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất.
c) Các nội dung hỗ trợ về nhãn hiệu, đăng ký kiểu dáng công nghiệp được thanh toán hỗ trợ khi có văn bản chấp nhận đơn hợp lệ của cấp có thẩm quyền (kể cả các nội dung hỗ trợ nhãn hiệu, đăng ký kiểu dáng công nghiệp của các Nghị quyết liên quan được áp dụng tại khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 24/2022/NQ- HĐND).
d) Các cơ quan, đơn vị, địa phương được phân bổ và giao dự toán kinh phí thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất trong các chương trình mục tiêu quốc gia chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán theo đúng đối tượng, địa bàn, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của các chương trình mục tiêu quốc gia và quy định tại Quyết định này.
Riêng đối với dự án thuộc nguồn vốn Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới chỉ thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và các hoạt động hỗ trợ sản xuất khác tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND (không thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng và hỗ trợ theo nhiệm vụ) và thực hiện trên địa bàn các xã (không hỗ trợ đối với địa bàn thuộc phường, thị trấn); chủ trì liên kết phải thuộc đối tượng thụ hưởng quy định tại khoản 2 mục II Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ.