Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 06/2012/QĐ-UBND đơn giá tối thiểu xây dựng nhà

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "16/01/2012", "sign_number": "06/2012/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "16/01/2012", "sign_number": "06/2012/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "16/01/2012", "sign_number": "06/2012/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "16/01/2012", "sign_number": "06/2012/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "16/01/2012", "sign_number": "06/2012/QĐ-UBND", "signer": "Thái Văn Hằng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 06/2012/QĐ-UBND đơn giá tối thiểu xây dựng nhà

Điều 1. 1. Ban hành đơn giá tối thiểu xây dựng mới nhà ở, nhà làm việc, nhà sử dụng cho các mục đích khác (sau đây gọi chung là nhà) dùng để tính lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
...
7.500.000

c) Đối với loại nhà xây dựng khác chưa được quy định khi cần xác định lệ phí trước bạ thì căn cứ thực tế từng loại nhà để áp dụng đơn giá loại nhà tương đương với loại nhà ở được quy định tại mục a, b trên đây.
d) Trường hợp giá thực tế chuyển nhượng kê khai cao hơn đơn giá quy định tại Quyết định này thì tính theo giá kê khai.
2. Tỷ lệ % (phần trăm) chất lượng còn lại của nhà để xác định giá tính lệ phí trước bạ quy định như sau:
...
c) Kê khai lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi,

Loại nhà

Thời gian sử dụng

Nhà biệt thự cao cấp

Nhà biệt thự riêng biệt, nhà chung cư cấp 1

Nhà biệt thự song đôi, nhà chung cư cấp 2

Nhà biệt thự giáp tường, nhà chung cư cấp 3

Nhà cấp 4

- Dưới 5 năm

95%

90%

90%

80%

80%

- Từ 5 đến 10 năm

85%

80%

80%

65%

60%

- Trên 10 năm đến 20 năm

70%

60%

55%

40%

30%

- Trên 20 năm đến 30 năm

60%

50%

45%

35%

- Trên 30 năm đến 40 năm

50%

40%

35%

30%

- Trên 40 năm đến 50 năm

40%

30%

30%

25%

- Trên 50 năm

30%

25%

25%

20%

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định năm xây dựng nhà thì theo năm mua hoặc năm nhận nhà.

Content:
Kê khai lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi,

Loại nhà

Thời gian sử dụng

Nhà biệt thự cao cấp

Nhà biệt thự riêng biệt, nhà chung cư cấp 1

Nhà biệt thự song đôi, nhà chung cư cấp 2

Nhà biệt thự giáp tường, nhà chung cư cấp 3

Nhà cấp 4

- Dưới 5 năm

95%

90%

90%

80%

80%

- Từ 5 đến 10 năm

85%

80%

80%

65%

60%

- Trên 10 năm đến 20 năm

70%

60%

55%

40%

30%

- Trên 20 năm đến 30 năm

60%

50%

45%

35%

- Trên 30 năm đến 40 năm

50%

40%

35%

30%

- Trên 40 năm đến 50 năm

40%

30%

30%

25%

- Trên 50 năm

30%

25%

25%

20%

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định năm xây dựng nhà thì theo năm mua hoặc năm nhận nhà.