Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 3793/QĐ-BGTVT Dự án đầu tư xây dựng Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "3793/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "3793/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "3793/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "3793/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "22/12/2008", "sign_number": "3793/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 3793/QĐ-BGTVT Dự án đầu tư xây dựng Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng

Điều 1. Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng giai đoạn khởi động với các nội dung chính như sau:
...
9. Thiết kế cơ sở
9.1. Các hạng mục công trình Hợp phần A
9.1.1. Luồng tàu và vũng quay trở tàu
Luồng 1 chiều, chiều rộng 130m, chiều sâu chạy tàu là 13,3m, cao độ đáy luồng chạy tàu thiết kế -10,3m, cho tàu 30.000DWT đầy tải (tàu 50.000DWT giảm tải) ra, vào.
- Phương án tuyến: Sơ bộ lựa chọn theo phương án 1. Phương án chính thức sẽ được quyết định trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật.
- Vũng quay trở đường kính 560m, cao trình đáy -10,3m (hải đồ).
- Luồng được bảo vệ bằng hệ thống đê chắn sóng, chắn cát ra đến độ sâu -3,0m (hải đồ). Chiều dài đê sẽ xác định chính xác trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật.
9.1.2. Đê chắn sóng
Đê chắn sóng có kết cấu hỗn hợp với lõi bằng đá đổ đến cao độ +5,5m, mái dốc phía biển m=2, mái dốc phía trong m=1,5. Lớp phủ ngoài là các khối Tetrapod 5,7 tấn. Từ cao độ +5,5m trở lên đến đỉnh đê +9,0 là tường góc bằng BTCT. Nền đê được xử lý bằng cọc cát đường kính D=60cm bố trí kiểu hoa mai, chiều dài dự kiến là 18m với bước cọc là 1,6m.
9.1.3. Đê chắn cát
Đê chắn cát có kết cấu hỗn hợp với lõi bằng đá đổ, mái dốc cả 2 phía đều là m=2. Lớp phủ ngoài là các khối Haro với trọng lượng từ 8,9~25,1 tấn, tùy theo cấu tạo từng đoạn đê. Khối phủ đầu đê chắn cát là các khối Tetrapod 31,4T. Nền đê được xử lý bằng phương án cọc cát hoặc thay cát, sẽ khẳng định trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật.
(Kết cấu đê chắn sóng, chắn cát : Bản vẽ từ LĐ-05 đến LĐ-10).
9.1.4. Kết cấu đường sau cảng: Kết cấu áo đường mềm, mặt đường bê tông asphalt, EYC trên 190 dPA.
9.2. Các hạng mục công trình Hợp phần B
9.2.1. Công trình bến
Bến cầu tàu đài mềm hệ dầm bản BTCT trên nền cọc BTCT DƯL với các thông số chính của kết cấu bến như sau:
- Chiều dài bến: 02 bến container dài 600m, rộng 50m, tiếp nhận tầu container sức chở 4.000 TEU, tàu tổng hợp trọng tải 50.000DWT.
- Tải trọng khai thác mặt bến: Cần trục chuyên dùng Post Panamax, tải trọng phân bố đều 4T/m2 hoặc xe chở container chuyên dụng.
- Cao trình đỉnh bến +5,5m, độ sâu trước bến -14,0m (hải đồ);
- Nền cọc là các cọc BTCT DƯL đường kính D=100cm, thành cọc dầy 12cm, được đóng sâu vào nền đá phong hóa 2 đến 3m, chiều dài cọc trung bình dự kiến là 36m. Cọc được bố trí theo phương ngang và phương dọc bến với bước cọc là 5m và trên mỗi khung ngang cầu tàu có 3 cụm cọc xiên chụm đôi. Dầm cần trục container chuyên dụng đặt trên cụm số 1 và số 3.
- Hệ dầm của cầu tàu gồm các dầm dọc và dầm ngang BTCT mác M350 đổ tại chỗ. Cả dầm dọc và dầm ngang đều có tiết diện BxH là 120cmx140cm. Hai dầm cần trục chạy dọc bến có tiết diện BxH là 150cm x 160cm.
- Bản mặt cầu bằng BTCT đổ tại chỗ mác M350, dầy 40cm. Phía trên bản mặt cầu có phủ một lớp BT phủ mặt dày 15cm.
- Bố trí bích neo loại 150T; đệm va tàu chủng loại phù hợp cho tàu trọng tải đến 50.000 DWT neo, cập.
- Kè gầm bến cấu tạo đá hộc đổ trên mái dốc được nạo vét độ dốc m=4. Cơ kè đá hộc rộng 5m tại cao trình -3,0m. Mái dốc mặt kè từ cơ trở xuống có độ dốc m=2,5 được phủ bằng đá hộc đường kính D=60cm. Mái dốc kè từ cơ trở lên có mái dốc m=3 được phủ bằng các khối BT dị hình. Đỉnh kè cấu tạo bằng tường góc BTCT với chiều cao tường là 3m có các sườn tăng cường dọc theo chiều dài tường. Mái kè phía sau được cấu tạo tầng lọc ngược bằng đá dăm cấp phối kết hợp với vải địa kỹ thuật.
- Kè bảo vệ thượng và hạ lưu bến tương tự kè gầm bến nhưng không sử dụng các khối BT dị hình để phủ mặt kè.
(Chi tiết xem bản vẽ KC-03, KC-04 và KC-05).
9.2.2. Tôn tạo bãi và xử lý nền đất yếu
- Xử lý nền đất yếu: sử dụng phương pháp cải tạo nền bằng cọc cát kết hợp gia tải trước. Cọc cát đường kính 60cm, chiều dài dự kiến là 25m, được thi công theo lưới hình vuông với cự ly 2,5m/cọc. Thi công cọc cát sau khi đắp đất tôn tạo đến cao độ +3,0m. Sau khi thi công cọc cát, tiến hành trải tầng cát thoát nước ngang và đổ đất gia tải đến cao độ +9,0m. (Bản vẽ KC-17).
9.2.3. Đường, bãi trong cảng
- Đường, bãi, bãi container trong cảng sử dụng kết cấu mềm với lớp mặt là các khối ICB bằng BT cường độ cao. Đặc điểm cấu tạo kết cấu mặt bãi từ trên xuống gồm các lớp sau:
+ Các khối gạch bê tông cường độ cao đúc sẵn dày 12 cm;
+ Cấp phối đá dăm gia cố xi măng CBR>80 dày 30cm;
+ Cấp phối đá dăm CBR>30 dày 30cm;
+ Đất đồi đầm chặt K98, dày 30cm;
+ Đất nền đầm chặt K95.
- Tại các vị trí để đặt chân container lớp mặt bãi được thay bằng các tấm kê bằng BTCT đúc sẵn dày 25cm. Kích thước trên mặt bằng của các tấm thay đổi phụ thuộc vào tấm đó nằm ở vị trí để 1, 2 hay 4 chân container đặt lên.
- Đường cho cẩu RTG được thay kết cấu lớp mặt bằng các tấm BTCT dày 35cm, kích thước trên mặt bằng là 2000cmx150cm. (Bản vẽ KC-20).
9.2.4. Kho hàng: khung thép tiền chế, tường bao xây gạch 220mm, cao 1,5m, bên trên là tấm tường bằng tôn, mái lợp tôn dày kết hợp tấm lấy sáng, thông gió hai đầu hồi, nền kho BTCT dày 200mm mác 250, trên lót lớp BT mác 100, cửa thép, móng đơn trên nền cọc kết cấu BTCT.
9.2.5. Các hạng mục công trình kiến trúc
a. Cổng cảng
- Cổng chính: hai cổng chính rộng 40m, hai trụ cổng kết cấu BTCT, cánh cổng bằng rào chắn thép di động.
- Cổng container: đảo phân làn, trụ và mái che cổng kết cấu BTCT.
- Cổng phụ: trụ cổng kết cấu BTCT, cánh cổng bằng thép.
- Nhà thường trực: kết cấu khung và mái BTCT, tường bao xây gạch dày 110mm, móng xây gạch vữa xi măng M50; xung quanh có cửa chính và cửa sổ khung nhôm kính.
- Trạm cân, nhà điều khiển cân: trạm cân là nhà khung mái bằng, kết cấu BTCT, xung quanh xây tường gạch 110mm, vữa xi măng M50, cửa chính và cửa sổ kính khung nhôm; Cầu cân kết cấu móng BTCT, dầm cầu cân bằng thép hình, mặt cầu bằng thép tấm.
b. Nhà điều hành: nhà khung BTCT 03 tầng, trên khu đất kích thước 8,7mx27,6m, tường bao 220mm, sàn nhà BTCT lát gạch ceramic, mái nhà BTCT lát gạch chống nóng lợp tôn đỏ.
c. Xưởng bảo dưỡng: kết cấu khung thép tiền chế, tường bao xây gạch 220mm, cao 2,25m, bên trên là tấm tường bằng tôn, nền BTCT mác 200 dày 20cm, trên lót lớp bê tông mác 100, móng đơn BTCT, cửa thép.
d. Trạm nhiên liệu: kết cấu BTCT, mái vì kèo thép lợp tôn, bồn chứa kết cấu bê tông cốt thép.
e. Các hạng mục kiến trúc khác như: Hàng rào, nhà để xe hai bánh, garage ô tô con, nhà bảo quản phương tiện, cầu rửa xe, nhà ăn ca, phục vụ sinh hoạt, sân đường và bãi đỗ xe khu điều hành, cây xanh thảm cỏ, ... xây dựng đồng bộ, theo thuyết minh thiết kế cơ sở của dự án.
9.2.6. Mạng công trình kỹ thuật
a. Hệ thống cấp điện
- Trạm biến áp kích thước 10,5mx16m=168m2, cao 4,5m, móng và tường xây gạch, mái và nền nhà BTCT mác 200, 04 máy biến áp công suất 2x2.000kVA-22/6,6kV và 2x1.500kVA-22/0,4kV, dây dẫn bằng thép lõi đồng Cu/XLPE/PVC trong ống nhựa xoắn HDPE chôn ngầm sâu 1m.
- Chiếu sáng: khu làm hàng chiếu sáng bằng dàn đèn nâng hạ trên cột thép tròn cao 30m, công suất 8x1.000W -220V; chiếu sáng bảo vệ bằng đèn thủy ngân cao áp 250W-220V trên cột thép tròn cao 10m.
(Mặt bằng hệ thống cấp điện xem bản vẽ số 00NX-CĐ01)
b. Hệ thống cấp nước ngọt:
- Gồm 1 bể chứa 1.000m3 kết cấu BTCT mác 300 hình trụ trên nền cọc BTCT, thành bể dày 300mm chống thấm SIKA TOP107, đường ống cấp nước tới bể bằng thép tráng kẽm D150; một đài nước 100m3 hình tròn xoay, thân đài hình trụ bằng BTCT mác 300, chiều cao đến đỉnh đài 31,4m, móng trên nền cọc BTCT; một trạm bơm cấp 2 đáp ứng lưu lượng 400m3/ngày.đêm, ống dẫn nước bằng nhựa PEHD, mạng vòng, chôn ngầm trên 70cm, trên bố trí các trụ cấp nước cứu hoả và van khóa.
- Trạm bơm: diện tích 30m2, móng và tường gạch xây, mái và nền nhà BTCT mác 200.
(Mặt bằng hệ thống cấp nước xem bản vẽ số 00NX-CN01)
c. Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải: nước mưa, nước thải sản xuất thu vào rãnh và ống BTCT tới các hố ga qua bể xử lý rồi đưa ra biển. Nước sinh hoạt xử lý qua bể tự hoại.
(Mặt bằng thoát nước xem bản vẽ số 00NXTN01)
9.2.7. Hệ thống phòng cháy, chữa cháy: Lắp đặt tại kho hàng, văn phòng hệ thống báo cháy tự động... và trang bị đầy đủ các bình chữa cháy và hệ thống trụ nước cứu hoả trong cảng và ngoài cảng. Thiết kế phòng cháy, chữa cháy phải được cơ quan thẩm quyền thẩm duyệt theo quy định.
9.2.8. Hệ thống thông tin liên lạc: Trang bị hệ thống thông tin liên lạc đáp ứng yêu cầu hoạt động của cảng.

Content:
Thiết kế cơ sở
9.1. Các hạng mục công trình Hợp phần A
9.1.1. Luồng tàu và vũng quay trở tàu
Luồng 1 chiều, chiều rộng 130m, chiều sâu chạy tàu là 13,3m, cao độ đáy luồng chạy tàu thiết kế -10,3m, cho tàu 30.000DWT đầy tải (tàu 50.000DWT giảm tải) ra, vào.
- Phương án tuyến: Sơ bộ lựa chọn theo phương án 1. Phương án chính thức sẽ được quyết định trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật.
- Vũng quay trở đường kính 560m, cao trình đáy -10,3m (hải đồ).
- Luồng được bảo vệ bằng hệ thống đê chắn sóng, chắn cát ra đến độ sâu -3,0m (hải đồ). Chiều dài đê sẽ xác định chính xác trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật.
9.1.2. Đê chắn sóng
Đê chắn sóng có kết cấu hỗn hợp với lõi bằng đá đổ đến cao độ +5,5m, mái dốc phía biển m=2, mái dốc phía trong m=1,5. Lớp phủ ngoài là các khối Tetrapod 5,7 tấn. Từ cao độ +5,5m trở lên đến đỉnh đê +9,0 là tường góc bằng BTCT. Nền đê được xử lý bằng cọc cát đường kính D=60cm bố trí kiểu hoa mai, chiều dài dự kiến là 18m với bước cọc là 1,6m.
9.1.3. Đê chắn cát
Đê chắn cát có kết cấu hỗn hợp với lõi bằng đá đổ, mái dốc cả 2 phía đều là m=2. Lớp phủ ngoài là các khối Haro với trọng lượng từ 8,9~25,1 tấn, tùy theo cấu tạo từng đoạn đê. Khối phủ đầu đê chắn cát là các khối Tetrapod 31,4T. Nền đê được xử lý bằng phương án cọc cát hoặc thay cát, sẽ khẳng định trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật.
(Kết cấu đê chắn sóng, chắn cát : Bản vẽ từ LĐ-05 đến LĐ-10).
9.1.4. Kết cấu đường sau cảng: Kết cấu áo đường mềm, mặt đường bê tông asphalt, EYC trên 190 dPA.
9.2. Các hạng mục công trình Hợp phần B
9.2.1. Công trình bến
Bến cầu tàu đài mềm hệ dầm bản BTCT trên nền cọc BTCT DƯL với các thông số chính của kết cấu bến như sau:
- Chiều dài bến: 02 bến container dài 600m, rộng 50m, tiếp nhận tầu container sức chở 4.000 TEU, tàu tổng hợp trọng tải 50.000DWT.
- Tải trọng khai thác mặt bến: Cần trục chuyên dùng Post Panamax, tải trọng phân bố đều 4T/m2 hoặc xe chở container chuyên dụng.
- Cao trình đỉnh bến +5,5m, độ sâu trước bến -14,0m (hải đồ);
- Nền cọc là các cọc BTCT DƯL đường kính D=100cm, thành cọc dầy 12cm, được đóng sâu vào nền đá phong hóa 2 đến 3m, chiều dài cọc trung bình dự kiến là 36m. Cọc được bố trí theo phương ngang và phương dọc bến với bước cọc là 5m và trên mỗi khung ngang cầu tàu có 3 cụm cọc xiên chụm đôi. Dầm cần trục container chuyên dụng đặt trên cụm số 1 và số 3.
- Hệ dầm của cầu tàu gồm các dầm dọc và dầm ngang BTCT mác M350 đổ tại chỗ. Cả dầm dọc và dầm ngang đều có tiết diện BxH là 120cmx140cm. Hai dầm cần trục chạy dọc bến có tiết diện BxH là 150cm x 160cm.
- Bản mặt cầu bằng BTCT đổ tại chỗ mác M350, dầy 40cm. Phía trên bản mặt cầu có phủ một lớp BT phủ mặt dày 15cm.
- Bố trí bích neo loại 150T; đệm va tàu chủng loại phù hợp cho tàu trọng tải đến 50.000 DWT neo, cập.
- Kè gầm bến cấu tạo đá hộc đổ trên mái dốc được nạo vét độ dốc m=4. Cơ kè đá hộc rộng 5m tại cao trình -3,0m. Mái dốc mặt kè từ cơ trở xuống có độ dốc m=2,5 được phủ bằng đá hộc đường kính D=60cm. Mái dốc kè từ cơ trở lên có mái dốc m=3 được phủ bằng các khối BT dị hình. Đỉnh kè cấu tạo bằng tường góc BTCT với chiều cao tường là 3m có các sườn tăng cường dọc theo chiều dài tường. Mái kè phía sau được cấu tạo tầng lọc ngược bằng đá dăm cấp phối kết hợp với vải địa kỹ thuật.
- Kè bảo vệ thượng và hạ lưu bến tương tự kè gầm bến nhưng không sử dụng các khối BT dị hình để phủ mặt kè.
(Chi tiết xem bản vẽ KC-03, KC-04 và KC-05).
9.2.2. Tôn tạo bãi và xử lý nền đất yếu
- Xử lý nền đất yếu: sử dụng phương pháp cải tạo nền bằng cọc cát kết hợp gia tải trước. Cọc cát đường kính 60cm, chiều dài dự kiến là 25m, được thi công theo lưới hình vuông với cự ly 2,5m/cọc. Thi công cọc cát sau khi đắp đất tôn tạo đến cao độ +3,0m. Sau khi thi công cọc cát, tiến hành trải tầng cát thoát nước ngang và đổ đất gia tải đến cao độ +9,0m. (Bản vẽ KC-17).
9.2.3. Đường, bãi trong cảng
- Đường, bãi, bãi container trong cảng sử dụng kết cấu mềm với lớp mặt là các khối ICB bằng BT cường độ cao. Đặc điểm cấu tạo kết cấu mặt bãi từ trên xuống gồm các lớp sau:
+ Các khối gạch bê tông cường độ cao đúc sẵn dày 12 cm;
+ Cấp phối đá dăm gia cố xi măng CBR>80 dày 30cm;
+ Cấp phối đá dăm CBR>30 dày 30cm;
+ Đất đồi đầm chặt K98, dày 30cm;
+ Đất nền đầm chặt K95.
- Tại các vị trí để đặt chân container lớp mặt bãi được thay bằng các tấm kê bằng BTCT đúc sẵn dày 25cm. Kích thước trên mặt bằng của các tấm thay đổi phụ thuộc vào tấm đó nằm ở vị trí để 1, 2 hay 4 chân container đặt lên.
- Đường cho cẩu RTG được thay kết cấu lớp mặt bằng các tấm BTCT dày 35cm, kích thước trên mặt bằng là 2000cmx150cm. (Bản vẽ KC-20).
9.2.4. Kho hàng: khung thép tiền chế, tường bao xây gạch 220mm, cao 1,5m, bên trên là tấm tường bằng tôn, mái lợp tôn dày kết hợp tấm lấy sáng, thông gió hai đầu hồi, nền kho BTCT dày 200mm mác 250, trên lót lớp BT mác 100, cửa thép, móng đơn trên nền cọc kết cấu BTCT.
9.2.5. Các hạng mục công trình kiến trúc
a. Cổng cảng
- Cổng chính: hai cổng chính rộng 40m, hai trụ cổng kết cấu BTCT, cánh cổng bằng rào chắn thép di động.
- Cổng container: đảo phân làn, trụ và mái che cổng kết cấu BTCT.
- Cổng phụ: trụ cổng kết cấu BTCT, cánh cổng bằng thép.
- Nhà thường trực: kết cấu khung và mái BTCT, tường bao xây gạch dày 110mm, móng xây gạch vữa xi măng M50; xung quanh có cửa chính và cửa sổ khung nhôm kính.
- Trạm cân, nhà điều khiển cân: trạm cân là nhà khung mái bằng, kết cấu BTCT, xung quanh xây tường gạch 110mm, vữa xi măng M50, cửa chính và cửa sổ kính khung nhôm; Cầu cân kết cấu móng BTCT, dầm cầu cân bằng thép hình, mặt cầu bằng thép tấm.
b. Nhà điều hành: nhà khung BTCT 03 tầng, trên khu đất kích thước 8,7mx27,6m, tường bao 220mm, sàn nhà BTCT lát gạch ceramic, mái nhà BTCT lát gạch chống nóng lợp tôn đỏ.
c. Xưởng bảo dưỡng: kết cấu khung thép tiền chế, tường bao xây gạch 220mm, cao 2,25m, bên trên là tấm tường bằng tôn, nền BTCT mác 200 dày 20cm, trên lót lớp bê tông mác 100, móng đơn BTCT, cửa thép.
d. Trạm nhiên liệu: kết cấu BTCT, mái vì kèo thép lợp tôn, bồn chứa kết cấu bê tông cốt thép.
e. Các hạng mục kiến trúc khác như: Hàng rào, nhà để xe hai bánh, garage ô tô con, nhà bảo quản phương tiện, cầu rửa xe, nhà ăn ca, phục vụ sinh hoạt, sân đường và bãi đỗ xe khu điều hành, cây xanh thảm cỏ, ... xây dựng đồng bộ, theo thuyết minh thiết kế cơ sở của dự án.
9.2.6. Mạng công trình kỹ thuật
a. Hệ thống cấp điện
- Trạm biến áp kích thước 10,5mx16m=168m2, cao 4,5m, móng và tường xây gạch, mái và nền nhà BTCT mác 200, 04 máy biến áp công suất 2x2.000kVA-22/6,6kV và 2x1.500kVA-22/0,4kV, dây dẫn bằng thép lõi đồng Cu/XLPE/PVC trong ống nhựa xoắn HDPE chôn ngầm sâu 1m.
- Chiếu sáng: khu làm hàng chiếu sáng bằng dàn đèn nâng hạ trên cột thép tròn cao 30m, công suất 8x1.000W -220V; chiếu sáng bảo vệ bằng đèn thủy ngân cao áp 250W-220V trên cột thép tròn cao 10m.
(Mặt bằng hệ thống cấp điện xem bản vẽ số 00NX-CĐ01)
b. Hệ thống cấp nước ngọt:
- Gồm 1 bể chứa 1.000m3 kết cấu BTCT mác 300 hình trụ trên nền cọc BTCT, thành bể dày 300mm chống thấm SIKA TOP107, đường ống cấp nước tới bể bằng thép tráng kẽm D150; một đài nước 100m3 hình tròn xoay, thân đài hình trụ bằng BTCT mác 300, chiều cao đến đỉnh đài 31,4m, móng trên nền cọc BTCT; một trạm bơm cấp 2 đáp ứng lưu lượng 400m3/ngày.đêm, ống dẫn nước bằng nhựa PEHD, mạng vòng, chôn ngầm trên 70cm, trên bố trí các trụ cấp nước cứu hoả và van khóa.
- Trạm bơm: diện tích 30m2, móng và tường gạch xây, mái và nền nhà BTCT mác 200.
(Mặt bằng hệ thống cấp nước xem bản vẽ số 00NX-CN01)
c. Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải: nước mưa, nước thải sản xuất thu vào rãnh và ống BTCT tới các hố ga qua bể xử lý rồi đưa ra biển. Nước sinh hoạt xử lý qua bể tự hoại.
(Mặt bằng thoát nước xem bản vẽ số 00NXTN01)
9.2.7. Hệ thống phòng cháy, chữa cháy: Lắp đặt tại kho hàng, văn phòng hệ thống báo cháy tự động... và trang bị đầy đủ các bình chữa cháy và hệ thống trụ nước cứu hoả trong cảng và ngoài cảng. Thiết kế phòng cháy, chữa cháy phải được cơ quan thẩm quyền thẩm duyệt theo quy định.
9.2.8. Hệ thống thông tin liên lạc: Trang bị hệ thống thông tin liên lạc đáp ứng yêu cầu hoạt động của cảng.