Document: Điều 2 Quyết định 05/2014/QĐ-UBND chính sách người hoạt động không chuyên trách Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/01/2014", "sign_number": "05/2014/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/01/2014", "sign_number": "05/2014/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/01/2014", "sign_number": "05/2014/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/01/2014", "sign_number": "05/2014/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/01/2014", "sign_number": "05/2014/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 05/2014/QĐ-UBND chính sách người hoạt động không chuyên trách Đà Nẵng có nội dung như sau:

Điều 2. Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách dưới phường, xã và công an viên thường trực tại xã theo quy định tại Điều 1 Quyết định này như sau:
1. Mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách dưới phường
a) Bí thư Chi bộ khu dân cư: hệ số phụ cấp 0,60.
b) Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng ban công tác Mặt trận: hệ số phụ cấp 0,50.
c) Phó Bí thư Chi bộ khu dân cư, Phó Trưởng ban công tác Mặt trận và Chi hội trưởng: Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh theo địa bàn Chi bộ Đảng: hệ số phụ cấp 0,32;
2. Mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách dưới xã
a) Bí thư Chi bộ thôn, Trưởng thôn, Trưởng ban công tác Mặt trận tại thôn: hệ số phụ cấp 0,60.
b) Phó Bí thư Chi bộ, Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng ban công tác Mặt trận thôn và Chi hội trưởng: Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh theo địa bàn Chi bộ Đảng: hệ số phụ cấp 0,40.
c) Công an viên ở thôn: hệ số phụ cấp 0,56.
3. Công an viên thường trực tại xã: hệ số phụ cấp 1,52.
4. Các hệ số phụ cấp quy định tại Điều này tính trên mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.
5. Phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng đối với các chức danh những người hoạt động không chuyên trách dưới phường, xã được quy định như sau:
a) Căn cứ vào số lượng người hoạt động không chuyên trách dưới phường, xã và tình hình thực tế của địa phương để bố trí người hoạt động không chuyên trách làm việc; không nhất thiết phải bố trí tối đa số lượng chức danh theo quy định, khuyến khích thực hiện bố trí kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách nhưng phải đảm bảo các lĩnh vực đều có người đảm nhiệm. Riêng Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng thôn chỉ được kiêm nhiệm các chức danh Bí thư Chi bộ, Phó Bí thư Chi bộ. Ngân sách nhà nước bố trí dự toán hàng năm theo số lượng khoán các chức danh tối đa theo quy định.
b) Trường hợp Bí thư Chi bộ đồng thời là Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng thôn thì được được hưởng phụ cấp của chức danh Bí thư Chi bộ và 30% mức phụ cấp hàng tháng chức danh Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng thôn.
Trường hợp Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng thôn kiêm Phó Bí thư Chi bộ thì được hưởng phụ cấp của chức danh Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng thôn và 30% mức phụ cấp hàng tháng chức danh Phó Bí thư Chi bộ.
c) Các chức danh tại khu dân cư, thôn (trừ chức danh Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng thôn) mà kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách khác dưới phường, xã được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 30% mức phụ cấp hàng tháng chức danh kiêm nhiệm (chức danh chính là chức danh có mức phụ cấp cao nhất, chức danh có mức phụ cấp thấp hơn là kiêm nhiệm).
d) Đối với cán bộ, công chức, viên chức đương chức trên địa bàn thành phố hoặc những người hoạt động không chuyên trách tại phường, xã nếu đảm nhận chức danh quy định Khoản 1 và Khoản 2 Điều 1 thì được hưởng 100% mức phụ cấp hàng tháng đối với chức danh chính và hưởng 30% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm theo quy định tại Điều này.
đ) Đối với thôn được bố trí thêm 03 (ba) Phó Trưởng thôn trở lên theo quy định, những người hoạt động không chuyên trách tại thôn được hưởng thêm 30% mức phụ cấp hàng tháng theo quy định.
Trong trường hợp có kiêm nhiệm một trong các chức danh khác tại thôn thì vẫn được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định tại Khoản 5 Điều này.

Content:
Điều 2. Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách dưới phường, xã và công an viên thường trực tại xã theo quy định tại Điều 1 Quyết định này như sau:
1. Mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách dưới phường
a) Bí thư Chi bộ khu dân cư: hệ số phụ cấp 0,60.
b) Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng ban công tác Mặt trận: hệ số phụ cấp 0,50.
c) Phó Bí thư Chi bộ khu dân cư, Phó Trưởng ban công tác Mặt trận và Chi hội trưởng: Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh theo địa bàn Chi bộ Đảng: hệ số phụ cấp 0,32;
2. Mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách dưới xã
a) Bí thư Chi bộ thôn, Trưởng thôn, Trưởng ban công tác Mặt trận tại thôn: hệ số phụ cấp 0,60.
b) Phó Bí thư Chi bộ, Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng ban công tác Mặt trận thôn và Chi hội trưởng: Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh theo địa bàn Chi bộ Đảng: hệ số phụ cấp 0,40.
c) Công an viên ở thôn: hệ số phụ cấp 0,56.
3. Công an viên thường trực tại xã: hệ số phụ cấp 1,52.
4. Các hệ số phụ cấp quy định tại Điều này tính trên mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.
5. Phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng đối với các chức danh những người hoạt động không chuyên trách dưới phường, xã được quy định như sau:
a) Căn cứ vào số lượng người hoạt động không chuyên trách dưới phường, xã và tình hình thực tế của địa phương để bố trí người hoạt động không chuyên trách làm việc; không nhất thiết phải bố trí tối đa số lượng chức danh theo quy định, khuyến khích thực hiện bố trí kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách nhưng phải đảm bảo các lĩnh vực đều có người đảm nhiệm. Riêng Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng thôn chỉ được kiêm nhiệm các chức danh Bí thư Chi bộ, Phó Bí thư Chi bộ. Ngân sách nhà nước bố trí dự toán hàng năm theo số lượng khoán các chức danh tối đa theo quy định.
b) Trường hợp Bí thư Chi bộ đồng thời là Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng thôn thì được được hưởng phụ cấp của chức danh Bí thư Chi bộ và 30% mức phụ cấp hàng tháng chức danh Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng thôn.
Trường hợp Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng thôn kiêm Phó Bí thư Chi bộ thì được hưởng phụ cấp của chức danh Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng thôn và 30% mức phụ cấp hàng tháng chức danh Phó Bí thư Chi bộ.
c) Các chức danh tại khu dân cư, thôn (trừ chức danh Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng thôn) mà kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách khác dưới phường, xã được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 30% mức phụ cấp hàng tháng chức danh kiêm nhiệm (chức danh chính là chức danh có mức phụ cấp cao nhất, chức danh có mức phụ cấp thấp hơn là kiêm nhiệm).
d) Đối với cán bộ, công chức, viên chức đương chức trên địa bàn thành phố hoặc những người hoạt động không chuyên trách tại phường, xã nếu đảm nhận chức danh quy định Khoản 1 và Khoản 2 Điều 1 thì được hưởng 100% mức phụ cấp hàng tháng đối với chức danh chính và hưởng 30% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm theo quy định tại Điều này.
đ) Đối với thôn được bố trí thêm 03 (ba) Phó Trưởng thôn trở lên theo quy định, những người hoạt động không chuyên trách tại thôn được hưởng thêm 30% mức phụ cấp hàng tháng theo quy định.
Trong trường hợp có kiêm nhiệm một trong các chức danh khác tại thôn thì vẫn được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định tại Khoản 5 Điều này.