Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1588/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hậu Giang thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1588/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1588/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1588/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1588/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1588/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1588/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hậu Giang thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hậu Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Phát triển các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
Thực hiện đầy đủ các chương trình mục tiêu quốc gia. Đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội, đặc biệt hạ tầng giao thông, thông tin - truyền thông, y tế, giáo dục.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
- Thu hút các nhà đầu tư có năng lực tài chính, kinh nghiệm, trình độ quản lý và công nghệ hiện đại vào các ngành có hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia tăng cao, thân thiện môi trường.
- Thành lập 07 khu công nghiệp với tổng diện tích khoảng 1.741 ha khi đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định; nghiên cứu thành lập mới 07 khu công nghiệp với tổng diện tích khoảng 7.200 ha trong trường hợp được bổ sung, điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp.
- Hoàn thiện thủ tục đầu tư 7 cụm công nghiệp và nghiên cứu, thành lập mới 6 cụm công nghiệp khi có đủ điều kiện và được bổ sung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
(Chi tiết tại Phụ lục II, Phụ lục III kèm theo)
2. Phương án phát triển các vùng nông nghiệp
a) Các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
- Vùng lúa chất lượng cao diện tích khoảng 35.000 ha, tại thị xã Long Mỹ, thành phố Vị Thanh và các huyện: Châu Thành A, Phụng Hiệp, Vị Thủy, Long Mỹ.
- Vùng cây ăn trái như chanh, mít, xoài, mãng cầu, sầu riêng và một số loại cây ăn trái khác phù hợp với điều kiện tự nhiên và thổ nhưỡng theo 03 vùng thủy lợi (vùng triều cao; vùng giáp nước; vùng phèn, nhiễm mặn).
- Vùng sản xuất rau củ quả thực phẩm diện tích khoảng 8.000 ha, tại thị xã Long Mỹ và các huyện: Châu Thành A, Phụng Hiệp, Long Mỹ, Vị Thủy.
- Vùng phát triển thủy sản chuyên canh, diện tích khoảng 8.000 ha (sản xuất thâm canh các loại, cá tra chủ yếu ở huyện Châu Thành, huyện Phụng Hiệp và thành phố Ngã Bảy; cá thát lát và cá đồng ở các huyện, thị xã và thành phố).
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)

Content:
Các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
- Vùng lúa chất lượng cao diện tích khoảng 35.000 ha, tại thị xã Long Mỹ, thành phố Vị Thanh và các huyện: Châu Thành A, Phụng Hiệp, Vị Thủy, Long Mỹ.
- Vùng cây ăn trái như chanh, mít, xoài, mãng cầu, sầu riêng và một số loại cây ăn trái khác phù hợp với điều kiện tự nhiên và thổ nhưỡng theo 03 vùng thủy lợi (vùng triều cao; vùng giáp nước; vùng phèn, nhiễm mặn).
- Vùng sản xuất rau củ quả thực phẩm diện tích khoảng 8.000 ha, tại thị xã Long Mỹ và các huyện: Châu Thành A, Phụng Hiệp, Long Mỹ, Vị Thủy.
- Vùng phát triển thủy sản chuyên canh, diện tích khoảng 8.000 ha (sản xuất thâm canh các loại, cá tra chủ yếu ở huyện Châu Thành, huyện Phụng Hiệp và thành phố Ngã Bảy; cá thát lát và cá đồng ở các huyện, thị xã và thành phố).
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)