Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2669/QĐ-UBND Đề án xây dựng nông thôn mới Hưng Yên 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/11/2016", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/11/2016", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/11/2016", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/11/2016", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "16/11/2016", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2669/QĐ-UBND Đề án xây dựng nông thôn mới Hưng Yên 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016-2020, với những nội dung sau:
...
4. Phát triển giáo dục, y tế, văn hóa và bảo vệ môi trường nông thôn
4.1. Về phát triển giáo dục, y tế, văn hóa
Đẩy mạnh đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, đảm bảo 100% giáo viên đạt chuẩn. Đến năm 2020, phấn đấu có 83% học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học PTTH và 17% học bổ túc văn hóa, học nghề; đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với yêu cầu tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động trên địa bàn; phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 65%, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 49%, tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo nghề đạt trên 85%.
Đẩy mạnh đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ bác sĩ, y tá ở tuyến xã đảm bảo nâng cao chất lượng phục vụ khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người dân nông thôn; tuyên truyền, vận động người dân tích cực tham gia bảo hiểm y tế, phấn đấu đến năm 2020 có trên 90% dân số tham gia bảo hiểm y tế, cơ bản 100% người dân được dùng nước hợp vệ sinh (trong đó 90% được sử dụng nước sạch) và 100% xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế.
4.2. Tạo chuyển biến rõ nét về vệ sinh môi trường, cảnh quan nông thôn theo hướng xanh - sạch - đẹp và an toàn thực phẩm:
Đến năm 2020, cơ bản không còn tình trạng chăn nuôi trong khu dân cư; từng bước đưa các cơ sở chăn nuôi lớn và ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn vào khu tập trung để kiểm soát việc xử lý môi trường; áp dụng biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường chăn nuôi bằng đệm lót sinh học, hầm biogas.
Thu gom, xử lý trên 80% chất thải sinh hoạt nông thôn; tái sử dụng hoặc tái chế trên 65% rác thải sinh hoạt; phân loại, xử lý rác thải tại 50% hộ gia đình; 100% các thôn, điểm dân cư đều có tổ đội vệ sinh môi trường; xây dựng thêm 273 điểm đặt Container (điểm tập kết rác thải quy mô liên thôn, xã); xây dựng thêm 3.000 bể chứa bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng; bố trí 4.000 thùng chứa rác tại nơi công cộng, nơi tập trung dân cư; tiếp cận công nghệ đốt rác hiện đại, đầu tư 10 lò đốt để xử lý rác thải sinh hoạt (Phụ lục số 6).
Đến năm 2020: Về cơ bản, việc kiểm soát an toàn thực phẩm trong toàn bộ chuỗi cung cấp thực phẩm trên địa bàn toàn tỉnh được thiết lập và phát huy hiệu quả, chủ động trong việc bảo vệ sức khỏe và quyền lợi người tiêu dùng, đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập.

Content:
Phát triển giáo dục, y tế, văn hóa và bảo vệ môi trường nông thôn
4.1. Về phát triển giáo dục, y tế, văn hóa
Đẩy mạnh đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, đảm bảo 100% giáo viên đạt chuẩn. Đến năm 2020, phấn đấu có 83% học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học PTTH và 17% học bổ túc văn hóa, học nghề; đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với yêu cầu tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động trên địa bàn; phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 65%, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 49%, tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo nghề đạt trên 85%.
Đẩy mạnh đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ bác sĩ, y tá ở tuyến xã đảm bảo nâng cao chất lượng phục vụ khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người dân nông thôn; tuyên truyền, vận động người dân tích cực tham gia bảo hiểm y tế, phấn đấu đến năm 2020 có trên 90% dân số tham gia bảo hiểm y tế, cơ bản 100% người dân được dùng nước hợp vệ sinh (trong đó 90% được sử dụng nước sạch) và 100% xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế.
4.2. Tạo chuyển biến rõ nét về vệ sinh môi trường, cảnh quan nông thôn theo hướng xanh - sạch - đẹp và an toàn thực phẩm:
Đến năm 2020, cơ bản không còn tình trạng chăn nuôi trong khu dân cư; từng bước đưa các cơ sở chăn nuôi lớn và ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn vào khu tập trung để kiểm soát việc xử lý môi trường; áp dụng biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường chăn nuôi bằng đệm lót sinh học, hầm biogas.
Thu gom, xử lý trên 80% chất thải sinh hoạt nông thôn; tái sử dụng hoặc tái chế trên 65% rác thải sinh hoạt; phân loại, xử lý rác thải tại 50% hộ gia đình; 100% các thôn, điểm dân cư đều có tổ đội vệ sinh môi trường; xây dựng thêm 273 điểm đặt Container (điểm tập kết rác thải quy mô liên thôn, xã); xây dựng thêm 3.000 bể chứa bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng; bố trí 4.000 thùng chứa rác tại nơi công cộng, nơi tập trung dân cư; tiếp cận công nghệ đốt rác hiện đại, đầu tư 10 lò đốt để xử lý rác thải sinh hoạt (Phụ lục số 6).
Đến năm 2020: Về cơ bản, việc kiểm soát an toàn thực phẩm trong toàn bộ chuỗi cung cấp thực phẩm trên địa bàn toàn tỉnh được thiết lập và phát huy hiệu quả, chủ động trong việc bảo vệ sức khỏe và quyền lợi người tiêu dùng, đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập.