Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1392/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/07/2013", "sign_number": "1392/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/07/2013", "sign_number": "1392/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/07/2013", "sign_number": "1392/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/07/2013", "sign_number": "1392/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/07/2013", "sign_number": "1392/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1392/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Nam Đông đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Xây dựng nông thôn mới
Triển khai thực hiện có hiệu quả và đúng tiến độ theo kế hoạch quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới. Phấn đấu đến năm 2015 có 8/10 xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới. Dành vốn ưu tiên đầu tư các xã được chọn xây dựng nông thôn mới. Đảm bảo xã xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng và các chỉ tiêu phát triển theo 19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN KINH TẾ
1. Tiểu vùng trung tâm huyện lỵ (vùng thung lũng Nam Đông)
Vùng trung tâm huyện lỵ với tổng diện tích 311,24 km2(chiếm 47,8% diện tích toàn huyện), gồm thị trấn Khe Tre và 5 xã: Hương Phú, Hương Lộc, Hương Hoà, Thượng Lộ, Hương Sơn. Phương hướng phát triển của tiểu vùng:
- Xây dựng thành một trung tâm hành chính, kinh tế, văn hoá theo hướng đô thị hoá.
- Chỉnh trang bộ mặt đô thị và chuẩn bị điều chỉnh qui hoạch thị trấn Khe Tre theo hướng mở rộng để trở thành đô thị loại IV gắn với Kết luận 48 KL/TW của Bộ Chính trị về phát triển Thừa Thiên Huế và đô thị Huế đến năm 2020; tiếp tục đầu tư hạ tầng kỹ thuật tại huyện lỵ và trung tâm xã theo hướng đồng bộ, kiên cố; nâng cấp hệ thống giao thông, vỉa hè, điện đường, cây xanh, mở rộng hệ thống cấp nước sạch, thoát nước. Đặt tên các tuyến đường thị trấn Khe Tre. Làm tốt công tác vệ sinh môi trường tại thị trấn và trung tâm các xã.
- Phát triển dịch vụ: là trung tâm dịch vụ của huyện với các ngành dịch vụ thương mại, thông tin, văn hóa, giáo dục, y tế, dịch vụ công, chuyển giao công nghệ, du lịch - nghỉ dưỡng...
- Phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: may mặc, đồ gỗ gia dụng, chế biến mủ cao su, lâm sản, nông sản, sửa chữa cơ khí nhỏ, chổi đót, mây tre đan. Điểm nhấn là cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Hương Hòa.
- Nông nghiệp: Phát triển kinh tế vườn là chủ lực gồm nhóm cây trồng chính là cam, chuối, cau; sản xuất lương thực: Lúa nước và ngô; cây công nghiệp: cao su ; chăn nuôi gia đình với quy mô vừa và nhỏ.
2. Tiểu vùng trung tâm cụm xã Nhật - Giang - Hữu (vùng bán thung lũng)
Vùng trung tâm cụm xã Nhật - Giang - Hữu gồm 3 xã: Thượng Nhật, Hương Giang và Hương Hữu với tổng diện tích là 131,72 km2 (chiếm 20% diện tích toàn huyện). Phát triển tiểu vùng thành vùng phát triển về kinh tế hài hòa với văn hoá, tập trung vào các ngành, lĩnh vực sau:
- Công nghiệp: Sản xuất điện năng (nhà máy thuỷ điện Thượng Nhật), khai thác và sản xuất đá ốp lát granit, đá xây dựng.
- Nông nghiệp: Sản xuất lương thực, chú trọng đầu tư một số loại cây công nghiệp và cây ăn quả: cây cao su, chuối, tiêu, cam. Phát triển chăn nuôi đại gia súc: bò, trâu và đàn lợn.
- Phát triển các loại hình dịch vụ đáp ứng nhu cầu của cán bộ và nhân dân 5 xã trong tiểu vùng. Phát triển Hương Giang trở thành vệ tinh các ngành dịch vụ hỗ trợ cho Thị trấn Khe Tre.
3. Tiểu vùng trung tâm cụm Long - Quảng (vùng núi cao)
Tiểu vùng Trung tâm cụm xã Long - Quảng gồm 2 xã: Thượng Long và Long Quảng, với diện tích tự nhiên: 207,55 km2 (chiếm 32% tổng diện tích của huyện) với dân số năm 2010 có 4.315 người (chiếm 18,4% tổng dân số toàn huyện). Phương hướng phát triển của tiểu vùng:
- Phát triển công nghiệp sản xuất xi măng, khai thác đá xây dựng và các ngành công nghiệp, dịch vụ phụ trợ, công nghiệp sơ chế mủ cao su.
- Nông nghiệp: trồng cây lương thực, cao su và trồng rừng (chủ yếu là cây keo), tu bổ rừng và sản xuất nông - lâm kết hợp dưới tán rừng (chăn nuôi heo rừng, gà thả, khai thác lá nón, trồng mây...). Phát triển chăn nuôi gia súc theo mô hình trang trại, gia cầm và nuôi cá nước ngọt.
V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
1. Về giao thông
Đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành nâng cấp, mở rộng đường tỉnh lộ 14B La Sơn - Nam Đông, thúc đẩy xây dựng hoàn thành đường 74 Nam Đông - A Lưới. Phối hợp, hỗ trợ các đối tác triển khai xây dựng tuyến đường cao tốc Cam Lộ - La Sơn - Túy Loan. Tiếp tục nâng cấp, từng bước hoàn thiện mạng lưới đường giao thông tại trung tâm huyện lỵ, giao thông liên xã, liên thôn; từng bước đầu tư đường vào các vùng sản xuất tập trung.
2. Về thuỷ lợi
Tiếp tục đầu tư một số công trình thuỷ lợi để tăng năng lực tưới tiêu các loại cây trồng. Thực hiện kiên cố hoá kênh, mương và các đập đầu mối. Trong thời kỳ 2012-2020, sửa chữa, nâng cấp 22 công trình đập đầu mối và nâng cấp, kiên cố hóa 49,2 Km kênh mương. Nâng tổng chiều dài kênh mương được kiên cố hoá (luỹ kế) đến năm 2015 là 60 km (đạt tỷ lệ 97%), năm 2020 đạt tỷ lệ 100%.
3. Về điện
Từng bước cải tạo, nâng cấp hệ thống đường điện trung, hạ thế. Cải tạo, nâng cấp đường điện sản xuất và dân sinh đảm bảo vận hành an toàn theo chuẩn tiêu chí nông thôn mới. Xây dựng hệ thống điện chiếu sáng công cộng đến các khu dân cư ở thị trấn, trung tâm tiểu vùng, trung tâm xã.
4. Về cấp nước
Tăng công suất nước máy ở thị trấn Khe Tre lên 3.000 m3/ngày đêm, đảm bảo cung cấp nước chi thị trấn và các xã lân cận. Khảo sát đầu tư xây dựng công trình cấp nước tập trung cung cấp cho các xã vùng trên: Thượng Quảng, Thượng Long, Hương Hữu, Hương Giang, Thượng Nhật .
5. Hạ tầng vệ sinh môi trường
- Thu gom, xử lý chất thải rắn: Đầu tư phương tiện thu gom, vận chuyển chuyên dụng gắn với đổi mới mô hình thu gom phù hợp, có hiệu quả, kết hợp tuyên truyền, vận động hướng đến phân loại chất thải rắn sinh hoạt rác ngay tại nguồn, trong từng hộ gia đình. Nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong việc thu gom và xử lý chất thải.
- Thoát nước thải: Từng bước xây dựng hệ thống thoát nước thải. Đến năm 2020 có 100% cụm công nghiệp - TTCN, nhà máy được xử lý nước thải; nước thải sinh hoạt dân cư phải được xử lý trước khi đổ vào nguồn chung.
- Nghĩa trang: Quy hoạch sắp xếp lại nghĩa trang, nghĩa địa trên cơ sở tiết kiệm đất, phù hợp với phong tục tập quán của dân cư địa phương. Xây dựng. cải tạo các nghĩa trang tập trung theo hướng đạt tiêu chuẩn, xây dựng các công trình phục vụ, trồng cây xanh, đảm bảo vệ sinh môi trường và mỹ quan chung. Tăng cường công tác quản lý nghĩa trang…
VI. CÁC CHƯƠNG TRÌNH VÀ DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
Căn cứ vào các định hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện trong giai đoạn 10 năm tới, xuất phát từ khả năng thu hút các nguồn lực từ nội bộ nền kinh tế huyện và từ bên ngoài, xác định các trọng điểm ưu tiên đầu tư cho từng lĩnh vực.
Để tạo sự đột phá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, dịch vụ và cải thiện, nâng cao đời sống nhân dân giai đoạn 2011-2020, tập trung một số chương trình trọng điểm và các dự án trọng điểm.
1. Các chương trình trọng điểm
...
b) Chương trình nâng cao chất lượng giáo dục;

Content:
Chương trình nâng cao chất lượng giáo dục;