Document: Điều 1 Quyết định 72/2007/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ dạy nghề cho lao động đặc thù

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/09/2007", "sign_number": "72/2007/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/09/2007", "sign_number": "72/2007/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/09/2007", "sign_number": "72/2007/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/09/2007", "sign_number": "72/2007/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/09/2007", "sign_number": "72/2007/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 72/2007/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ dạy nghề cho lao động đặc thù có nội dung như sau:

Điều 1. Nay ban hành chính sách hỗ trợ dạy nghề cho lao động đặc thù giai đoạn 2007-2010 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, với những nội dung chủ yếu sau :
1- Đối tượng được đào tạo: Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự ( kể cả bộ đội biên phòng, công an nhân dân, thanh niên xung phong); thương bệnh binh; con thương binh, con liệt sỹ, con gia đình có công với cách mạng; con gia đình dân tộc thiểu số; người tàn tật có khả năng lao động; con hộ nghèo có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; các cháu mồ côi đến tuổi học nghề; học viên sau cai nghiện; phụ nữ lầm lỡ; những người hết thời hạn ở các cơ sở giáo dục lao động xã hội, giáo dưỡng trở về địa phương đủ 15 tuổi trở lên; những phạm nhân hết hạn tù; lao động đủ điêu kiện đi xuất khẩu lao động. Các đối tượng trên phải đảm bảo là chưa có việc làm ổn định.
2. Ngành nghề đào tạo: Lái xe hạng C; Lái xe hạng B2; Lái xe máy công trình; Cơ khí động lực; Điện công nghiệp; Điện tử, Điện dân dụng; Điện lạnh; Cơ khí hàn; Tiện phay bào; Kỹ thuật viên tin học; Dịch vụ du lịch; May công nghiệp; Nuôi trồng thuỷ sản; Chế biến hải sàn, nông lâm sản; Thú y gia đình; Chăn nuôi; Trồng trọt; Thâm mỹ (Cắt uốn tóc, Trang điểm, làm móng tay); Ngoại ngữ định hướng xuất khẩu lao động và các nghề khác theo đề nghị của Sở Lao động-thương binh và xã hội.
3. Mức chi hỗ trợ cho từng nghề và thời gian đào tạo:
- Nhóm I: Chế biến hải sản, chế biến nông lâm sản: 300.000 đ/khoá 1 tháng;
- Nhóm II: Trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, thú y gia đình, chăn nuôi: 600.000đ/khoá 2 tháng;
- Nhóm III: Cơ khí động lực, Điện công nghiệp, Điện tử, Điện dân dụng, Điện lạnh, Cơ khí hàn, Tiện phay bào, Dịch vụ du lịch, Kỹ thuật viên tin học, Ngoại ngữ định hướng xuất khẩu lạo động và các nghề khác: l.500.000đ/khoá 5 tháng.
- Nhóm IV: May công nghiệp, Thẩm mỹ: 900.000 đ/khoá 3 tháng
- Nhóm V: Lái xe hạng C, Lái xe hạng B2, Lái xe máy công trình: hỗ trợ tối đa 1.500.000 đ/khoá 6 tháng.
4. Kinh phí thực hiện: 11,078 tỷ đồng do Ngân sách địa phương đảm bảo
- Kinh phí đào tạo: 5,430 tỷ đồng
- Hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại: 5,648 tỷ đồng
Chi hỗ trợ ăn, ở, đi lại 15.000 đ/người/ngày thực học cho các đối tượng là: Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự (kể cả bộ đội biên phòng, công an nhân dân, thanh niên xung phong); thương bệnh binh; con liệt sỹ, con thương binh, con bệnh binh, con gia đình có công với cách mạng, con gia đình dân tộc thiểu số; người tàn tật có khả năng lao động con hộ nghèo có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; các cháu mồ côi đến tuổi học nghề.

Content:
Điều 1. Nay ban hành chính sách hỗ trợ dạy nghề cho lao động đặc thù giai đoạn 2007-2010 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, với những nội dung chủ yếu sau :
1- Đối tượng được đào tạo: Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự ( kể cả bộ đội biên phòng, công an nhân dân, thanh niên xung phong); thương bệnh binh; con thương binh, con liệt sỹ, con gia đình có công với cách mạng; con gia đình dân tộc thiểu số; người tàn tật có khả năng lao động; con hộ nghèo có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; các cháu mồ côi đến tuổi học nghề; học viên sau cai nghiện; phụ nữ lầm lỡ; những người hết thời hạn ở các cơ sở giáo dục lao động xã hội, giáo dưỡng trở về địa phương đủ 15 tuổi trở lên; những phạm nhân hết hạn tù; lao động đủ điêu kiện đi xuất khẩu lao động. Các đối tượng trên phải đảm bảo là chưa có việc làm ổn định.
2. Ngành nghề đào tạo: Lái xe hạng C; Lái xe hạng B2; Lái xe máy công trình; Cơ khí động lực; Điện công nghiệp; Điện tử, Điện dân dụng; Điện lạnh; Cơ khí hàn; Tiện phay bào; Kỹ thuật viên tin học; Dịch vụ du lịch; May công nghiệp; Nuôi trồng thuỷ sản; Chế biến hải sàn, nông lâm sản; Thú y gia đình; Chăn nuôi; Trồng trọt; Thâm mỹ (Cắt uốn tóc, Trang điểm, làm móng tay); Ngoại ngữ định hướng xuất khẩu lao động và các nghề khác theo đề nghị của Sở Lao động-thương binh và xã hội.
3. Mức chi hỗ trợ cho từng nghề và thời gian đào tạo:
- Nhóm I: Chế biến hải sản, chế biến nông lâm sản: 300.000 đ/khoá 1 tháng;
- Nhóm II: Trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, thú y gia đình, chăn nuôi: 600.000đ/khoá 2 tháng;
- Nhóm III: Cơ khí động lực, Điện công nghiệp, Điện tử, Điện dân dụng, Điện lạnh, Cơ khí hàn, Tiện phay bào, Dịch vụ du lịch, Kỹ thuật viên tin học, Ngoại ngữ định hướng xuất khẩu lạo động và các nghề khác: l.500.000đ/khoá 5 tháng.
- Nhóm IV: May công nghiệp, Thẩm mỹ: 900.000 đ/khoá 3 tháng
- Nhóm V: Lái xe hạng C, Lái xe hạng B2, Lái xe máy công trình: hỗ trợ tối đa 1.500.000 đ/khoá 6 tháng.
4. Kinh phí thực hiện: 11,078 tỷ đồng do Ngân sách địa phương đảm bảo
- Kinh phí đào tạo: 5,430 tỷ đồng
- Hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại: 5,648 tỷ đồng
Chi hỗ trợ ăn, ở, đi lại 15.000 đ/người/ngày thực học cho các đối tượng là: Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự (kể cả bộ đội biên phòng, công an nhân dân, thanh niên xung phong); thương bệnh binh; con liệt sỹ, con thương binh, con bệnh binh, con gia đình có công với cách mạng, con gia đình dân tộc thiểu số; người tàn tật có khả năng lao động con hộ nghèo có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; các cháu mồ côi đến tuổi học nghề.