Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 956/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/06/2017", "sign_number": "956/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/06/2017", "sign_number": "956/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/06/2017", "sign_number": "956/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/06/2017", "sign_number": "956/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/06/2017", "sign_number": "956/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 956/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn tỉnh Yên Bái đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Định hướng phát triển nông nghiệp và nông thôn đến năm 2030
a) Phát triển trồng trọt
- Cây lương thực (lúa, ngô)
+ Cây lúa: Diện tích gieo trồng ổn định 42.500 ha, sản lượng 221.000 tấn. Chuyển đổi cơ cấu giống, đầu tư thâm canh cao, ứng dụng công nghệ cao để tăng năng suất, sản lượng; tăng tỷ lệ lúa chất lượng cao.
+ Cây ngô: Diện tích gieo trồng ổn định 27.180 ha (trong đó diện tích vùng ngô hàng hóa là 25.000 ha), sản lượng 99.000 tấn.
- Một số cây ngắn ngày khác
+ Cây rau đậu: Diện tích gieo trồng ổn định 9.970 ha (trong đó diện tích vùng chuyên rau là 410 ha), sản lượng 130.000 tấn. Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất rau nhằm tạo ra sản phẩm rau trái vụ, rau chất lượng cao để tăng giá trị hàng hóa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh và ngoại tỉnh.
+ Cây sắn: Tổng diện tích gieo trồng ổn định 9.850 ha, sản lượng 189.000 tấn.
+ Cây hoa: Diện tích gieo trồng khoảng 155 ha, chuyển đổi cơ cấu giống, áp dụng công nghệ cao, giảm các giống hoa truyền thống, trồng các giống hoa mang giá trị cao đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội tỉnh.
- Cây lâu năm
+ Cây chè: Diện tích 9.960 ha (trong đó diện tích chè Shan 2.925 ha), sản lượng đạt 90.000 tấn. Thực hiện chuyển đổi giống chè có năng suất, chất lượng, sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP, ứng dụng công nghệ cao đảm bảo nguyên liệu cho chế biến chè xuất khẩu.
+ Cây ăn quả: Diện tích 11.700 ha, sản lượng đạt 80.000 tấn. Tiếp tục trồng thay thế bằng giống có năng suất, chất lượng, sản xuất theo tiêu chuẩn GAP, ứng dụng công nghệ cao gắn sản xuất với bảo quản sau thu hoạch để nâng cao sản lượng, giá trị sản phẩm, đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng.
b) Phát triển chăn nuôi: Đàn trâu 136.000 con, đàn bò 62.500 con, đàn lợn 820.000 con, đàn gia cầm 5.800.000 con, đàn dê 53.000 con. Tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại 70.000 tấn. Quy hoạch chăn nuôi tập trung: Chăn nuôi lợn thịt 980 cơ sở (80 cơ sở quy mô 1.000 con trở lên; 100 cơ sở quy mô 500 con trở lên; 800 cơ sở quy mô 100 - 500 con); chăn nuôi trâu, bò 904 cơ sở (500 cơ sở quy mô 10 con trở lên; 400 cơ sở quy mô 30 con trở lên; 4 cơ sở quy mô 5.000 - 10.000 con); chăn nuôi gia cầm có quy mô 1.000 con trở lên tổng số 400 cơ sở; chăn nuôi dê quy mô 100 con trở lên tổng số 200 cơ sở.
c) Phát triển lâm nghiệp: Duy trì tỷ lệ che phủ rừng 63% trở lên. Tiếp tục phát triển sản xuất kinh doanh lâm nghiệp theo vùng: Vùng rừng gỗ lớn, diện tích 23.500 ha; vùng rừng gỗ nguyên liệu 59.000 ha; vùng quế 76.000 ha, sản lượng khai thác quế vỏ 25.000 tấn/năm, 700 tấn/năm tinh dầu quế; cây Sơn tra 10.000 ha, sản lượng quả 20.000 tấn/năm; cây tre măng Bát độ 10.000 ha, sản lượng 200.000 tấn/năm; cây dược liệu: tiếp tục trồng, khai thác có hiệu quả và bền vững các loại cây dược liệu dưới tán rừng tự nhiên.
d) Phát triển thủy sản: Tổng diện tích định hình 3.590 ha (ao hồ nhỏ 2.230 ha, nuôi cá ruộng 885 ha; nuôi cá eo ngách 475 ha) và 1.500 lồng cá. Tiếp tục chuyển đổi phương thức nuôi thâm canh, ứng dụng công nghệ cao và phát triển nuôi cá Tầm trên hồ Thác Bà. Tổng sản lượng thủy sản là 12.800 tấn.
đ) Vùng sản xuất ứng dụng công nghệ cao: Giai đoạn 2021-2030 đẩy mạnh việc xây dựng các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tiếp tục áp dụng sản xuất công nghệ cao ở các đối tượng như: Nấm ăn, dược liệu, thủy sản, chăn nuôi lợn thịt, bò thịt. Đến năm 2030 quy mô các vùng ứng dụng công nghệ cao như sau: Vùng sản xuất hoa 150 ha; vùng sản xuất rau an toàn 300 ha; vùng sản xuất giống lúa 700 ha; vùng cây ăn quả lâu năm 1.500 ha; vùng sản xuất chè 3.900 ha; vùng nhân giống và sản xuất nấm ăn, nấm dược liệu 5 ha; vùng chăn nuôi lợn nái 20.000 con; vùng chăn nuôi lợn thịt 160.000 con; vùng chăn nuôi bò thịt 60.000 con; vùng sản xuất thủy sản 200 ha.
e) Xây dựng nông thôn mới: Đến năm 2030 có 110 xã, 1 huyện đạt huyện nông thôn mới. Tiếp tục chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp, giảm khu vực nông nghiệp; tạo ra nhiều việc làm mới, giảm nhanh tỷ lệ nghèo theo tiêu chí mới.

Content:
Định hướng phát triển nông nghiệp và nông thôn đến năm 2030
a) Phát triển trồng trọt
- Cây lương thực (lúa, ngô)
+ Cây lúa: Diện tích gieo trồng ổn định 42.500 ha, sản lượng 221.000 tấn. Chuyển đổi cơ cấu giống, đầu tư thâm canh cao, ứng dụng công nghệ cao để tăng năng suất, sản lượng; tăng tỷ lệ lúa chất lượng cao.
+ Cây ngô: Diện tích gieo trồng ổn định 27.180 ha (trong đó diện tích vùng ngô hàng hóa là 25.000 ha), sản lượng 99.000 tấn.
- Một số cây ngắn ngày khác
+ Cây rau đậu: Diện tích gieo trồng ổn định 9.970 ha (trong đó diện tích vùng chuyên rau là 410 ha), sản lượng 130.000 tấn. Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất rau nhằm tạo ra sản phẩm rau trái vụ, rau chất lượng cao để tăng giá trị hàng hóa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh và ngoại tỉnh.
+ Cây sắn: Tổng diện tích gieo trồng ổn định 9.850 ha, sản lượng 189.000 tấn.
+ Cây hoa: Diện tích gieo trồng khoảng 155 ha, chuyển đổi cơ cấu giống, áp dụng công nghệ cao, giảm các giống hoa truyền thống, trồng các giống hoa mang giá trị cao đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội tỉnh.
- Cây lâu năm
+ Cây chè: Diện tích 9.960 ha (trong đó diện tích chè Shan 2.925 ha), sản lượng đạt 90.000 tấn. Thực hiện chuyển đổi giống chè có năng suất, chất lượng, sản xuất chè theo tiêu chuẩn GAP, ứng dụng công nghệ cao đảm bảo nguyên liệu cho chế biến chè xuất khẩu.
+ Cây ăn quả: Diện tích 11.700 ha, sản lượng đạt 80.000 tấn. Tiếp tục trồng thay thế bằng giống có năng suất, chất lượng, sản xuất theo tiêu chuẩn GAP, ứng dụng công nghệ cao gắn sản xuất với bảo quản sau thu hoạch để nâng cao sản lượng, giá trị sản phẩm, đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng.
b) Phát triển chăn nuôi: Đàn trâu 136.000 con, đàn bò 62.500 con, đàn lợn 820.000 con, đàn gia cầm 5.800.000 con, đàn dê 53.000 con. Tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại 70.000 tấn. Quy hoạch chăn nuôi tập trung: Chăn nuôi lợn thịt 980 cơ sở (80 cơ sở quy mô 1.000 con trở lên; 100 cơ sở quy mô 500 con trở lên; 800 cơ sở quy mô 100 - 500 con); chăn nuôi trâu, bò 904 cơ sở (500 cơ sở quy mô 10 con trở lên; 400 cơ sở quy mô 30 con trở lên; 4 cơ sở quy mô 5.000 - 10.000 con); chăn nuôi gia cầm có quy mô 1.000 con trở lên tổng số 400 cơ sở; chăn nuôi dê quy mô 100 con trở lên tổng số 200 cơ sở.
c) Phát triển lâm nghiệp: Duy trì tỷ lệ che phủ rừng 63% trở lên. Tiếp tục phát triển sản xuất kinh doanh lâm nghiệp theo vùng: Vùng rừng gỗ lớn, diện tích 23.500 ha; vùng rừng gỗ nguyên liệu 59.000 ha; vùng quế 76.000 ha, sản lượng khai thác quế vỏ 25.000 tấn/năm, 700 tấn/năm tinh dầu quế; cây Sơn tra 10.000 ha, sản lượng quả 20.000 tấn/năm; cây tre măng Bát độ 10.000 ha, sản lượng 200.000 tấn/năm; cây dược liệu: tiếp tục trồng, khai thác có hiệu quả và bền vững các loại cây dược liệu dưới tán rừng tự nhiên.
d) Phát triển thủy sản: Tổng diện tích định hình 3.590 ha (ao hồ nhỏ 2.230 ha, nuôi cá ruộng 885 ha; nuôi cá eo ngách 475 ha) và 1.500 lồng cá. Tiếp tục chuyển đổi phương thức nuôi thâm canh, ứng dụng công nghệ cao và phát triển nuôi cá Tầm trên hồ Thác Bà. Tổng sản lượng thủy sản là 12.800 tấn.
đ) Vùng sản xuất ứng dụng công nghệ cao: Giai đoạn 2021-2030 đẩy mạnh việc xây dựng các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tiếp tục áp dụng sản xuất công nghệ cao ở các đối tượng như: Nấm ăn, dược liệu, thủy sản, chăn nuôi lợn thịt, bò thịt. Đến năm 2030 quy mô các vùng ứng dụng công nghệ cao như sau: Vùng sản xuất hoa 150 ha; vùng sản xuất rau an toàn 300 ha; vùng sản xuất giống lúa 700 ha; vùng cây ăn quả lâu năm 1.500 ha; vùng sản xuất chè 3.900 ha; vùng nhân giống và sản xuất nấm ăn, nấm dược liệu 5 ha; vùng chăn nuôi lợn nái 20.000 con; vùng chăn nuôi lợn thịt 160.000 con; vùng chăn nuôi bò thịt 60.000 con; vùng sản xuất thủy sản 200 ha.
e) Xây dựng nông thôn mới: Đến năm 2030 có 110 xã, 1 huyện đạt huyện nông thôn mới. Tiếp tục chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp, giảm khu vực nông nghiệp; tạo ra nhiều việc làm mới, giảm nhanh tỷ lệ nghèo theo tiêu chí mới.