Document: Điều 1 Quyết định 5249/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư phía Tây đường Ngô Chí Quốc Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5249/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5249/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5249/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5249/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5249/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5249/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư phía Tây đường Ngô Chí Quốc Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu (quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phía Tây đường Ngô Chí Quốc, phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc một phần phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông - Bắc: giáp đường Ngô Chí Quốc.
+ Phía Tây và Tây - Nam: giáp tỉnh Bình Dương qua Rạch Nước Trong.
+ Phía Nam: giáp Chợ đầu mối Nông sản qua nhánh của Rạch Nước Trong.
+ Phía Bắc: giáp khu quy hoạch dân cư (Tam Bình 3).
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 44,1140 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư hiện hữu chỉnh trang kết hợp xây dựng mới.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình quận Thủ Đức).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Cổ phần Tư vấn Quy hoạch và Xây dựng - C.P.C.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức đã được phê duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 8.300 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

53,15

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

40,07

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

26,41

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở. Trong đó:

m2/người

3,08

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

2,90

+ Trạm y tế

m2/người

0,19

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

2,18

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

14,94

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

9,91

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.000

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,2

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng chung

%

33,94

- Hệ số sử dụng đất

lần

1,66

- Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

17

Tối thiểu

tầng

1

* Ghi chú: Tùy theo vị trí, quy mô diện tích khu đất, chức năng công trình và tổ chức không gian kiến trúc tại khu vực, có thể xây dựng công trình với tầng cao tối đa 20 tầng nhưng cần phải phù hợp Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam. Đối với tầng cao công trình cho từng khu đất, lô đất sẽ được xem xét cụ thể theo định hướng thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị tại khu vực được phê duyệt và các quy định hiện hành về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị.
6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được được bố trí trong 01 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở (Tổng diện tích các đơn vị ở: 33,262 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích 21,92 ha, trong đó:
- Khu ở (nhóm nhà ở) hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang): tổng diện tích 18,09 ha.
- Các khu ở (nhóm nhà ở) xây dựng mới: tổng diện tích 3,83 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 2,56 ha, bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 2,406 ha, trong đó:
+ Trường mầm non: tổng diện tích 0,797 ha.
* Hiện hữu cải tạo: 0,064 ha.
* Xây dựng mới: 0,733 ha.
+ Trường tiểu học: tổng diện tích 0,951 ha.
+ Trường trung học cơ sở xây dựng mới: tổng diện tích 0,658 ha.
- Đất y tế: diện tích 0,154 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 1,809 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 6,973 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ờ nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 10,8520 ha:
b.1. Đất cây xanh sử dụng công cộng: tổng diện tích 2,787 ha.
b.2. Đất mặt nước: tổng diện tích 3,655 ha.
b.3. Đất giao thông đối ngoại: tổng diện tích 4,37 ha.
b.4. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật: tổng diện tích 0,04 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Hạng mục

Diện tích

Tỷ lệ

(ha)

(%)

A

Đất đơn vị ở

33,2620

100,00

1

Đất các nhóm nhà ở

21,9200

65,90

Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

18,0900

54,39

Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

3,8300

8,68

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

2,5600

7,70

Đất giáo dục

2,4060

7,23

- Trường mầm non

0,7970

+ Trường mầm non xây dựng mới

0,7330

+ Trường mầm non hiện hữu

0,0640

- Trường tiểu học

0,9510

- Trường trung học cơ sở

0,6580

Đất y tế

0,1540

0,46

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,8090

5,44

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

6,9730

20,96

B

Đất ngoài đơn vị ở (nằm đan xen trong đơn vị ở)

10,8520

1

Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị

2,7870

Đất cây xanh cảnh quan ven sông

2,7870

2

Đất mặt nước

3,6550

Đất sông, rạch

3,6550

3

Đất giao thông đối ngoại

4,3700

9,91

Đất giao thông đối ngoại (từ đường khu vực trở lên)

4,3700

4

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

0,0400

Đất trạm xử lý kỹ thuật

0,0400

Tổng cộng

44,1140

100,00

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở (diện tích: 441.140 m2; dự báo quy mô dân số: 8.300 người)

1. Đất đơn vị ở

332.620

40,07

1.1. Đất nhóm nhà ở

219.200

26,41

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu: Trong đó:

180.900

28,99

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

180.900

28,99

I.1

12.260

60

1

7

3,0

I.2

5.930

60

1

7

3,0

I.3

28.010

60

1

7

3,0

I.4

6.700

60

1

7

3,0

I.5

16.430

60

1

7

3,0

I.6

16.490

60

1

7

3,0

I.7

25.740

60

1

7

3,0

I.8

3.650

50

3

17

5,0

I.9

6.790

50

3

17

5,0

I.10

5.180

70

1

7

3,0

I.11

26.360

70

1

7

3,0

I.12

17.570

70

1

7

3,0

I.13

9.790

70

1

7

3,0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới:

38.300

18,59

I.14

3.170

70

1

7

3,0

I.15

15.550

70

1

7

3,0

I.16

8.120

70

1

7

3,0

I.17

8.420

50

3

17

5,0

I.18

3.040

50

3

17

5,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

25.600

3,08

- Đất giáo dục

24.060

2,90

+ Trường mầm non.

I.19

3.900

40

1

3 (*)

1,2

* Xây dựng mới

3.900

+ Trường mầm non

I.20

3.430

40

1

3 (*)

1,2

* Xây dựng mới

3.430

+ Trường mầm non

I.21

640

60

1

3 (*)

1,5

* Hiện hữu

640

+ Trường tiểu học

I.22

9.510

40

1

5 (**)

2,0

* Xây dựng mới

9.510

+ Trường trung học cơ sở

I.23

6.580

40

1

5 (***)

2,0

* Xây dựng mới

6.580

- Đất y tế (trạm y tế)

I.24

1.540

40

1

3

1,2

* Xây dựng mới

1.540

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước

18.090

2,18

- Đất cây xanh sử dụng công cộng.

I.25 - I.31

18.090

Trong đó:

+ Xây dựng mới

18.090

I.25

2.850

5

1

1

0,05

I.26

3.990

5

1

1

0,05

I.27

4.030

5

1

1

0,05

I.28

4.370

5

1

1

0,05

I.29

1.220

5

1

1

0,05

I.30

1.090

5

1

1

0,05

I.31

540

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

69.730

8,40

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực.

69.730

14,94 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

108.520

2.1. Đất cây xanh mặt nước

64.420

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông, rạch, kênh.

27.870

2

1

1

0,02

+ Đất cây xanh ven kênh Ba Bò

5.420

+ Đất cây xanh ven rạch Nước Trong

8.720

+ Đất cây xanh ven các kênh, mương

13.730

- Mặt nước.

36.550

+ Kênh Ba Bò

4.420

+ Kênh, mương

14.000

+ Rạch Nước Trong

18.130

2.2. Đất giao thông, quảng trường, bến bãi, cảng

43.700

- Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên).

43.700

9,91 % (tính trên diện tích đất toàn khu)

2.3. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị

400

- Đất trạm xử lý kỹ thuật

I.32

400

Trong đó:

+ Hiện hữu cải tạo

400

Ghi chú:
- (*) Đối với trường mầm non, tầng cao tối đa 03 tầng. Lưu ý: Trong trường hợp thiết kế 03 tầng, cần phải đảm bảo an toàn và thuận tiện cho sinh hoạt của trẻ cũng như yêu cầu đưa đón trẻ hằng ngày và thoát nạn khi có sự cố. Trong trường hợp này, phương án thiết kế phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép - tầng 03 không bố trí lớp học.
- (**) Đối với trường tiểu học, tầng cao tối đa 05 tầng. Lưu ý: Trong trường hợp thiết kế trên 3 tầng phải đảm bảo an toàn, thuận tiện cho thoát nạn khi có sự cố và phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền - tầng trên cùng không bố trí phòng học cho học sinh lớp 1.
- (***) Đối với trường trung học, tầng cao tối đa 05 tầng. Lưu ý: Trong trường hợp thiết kế trên 4 tầng phải đảm bảo an toàn, thuận tiện cho thoát nạn khi có sự cố và phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.
7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Giữ lại khu dân cư tập trung ổn định, tạo mạng lưới giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu lân cận và ngay trong từng ô phố. Các công trình công cộng hiện hữu được giữ lại, cải tạo với mật độ xây dựng và tầng cao xây dựng phù hợp với chức năng công trình. Đồng thời, bố trí thêm một số công trình giáo dục đảm bảo phục vụ cho người dân dựa trên nguyên tắc bảo đảm bán kính phục vụ và hệ thống mạng lưới giáo dục của toàn khu, tận dụng những khu vực đất trống, dân cư thưa, di dời những nghĩa trang nhỏ, những cơ sở sản xuất ô nhiễm ra khỏi khu dân cư để tổ chức công viên cây xanh và bố trí công trình cao tầng (chung cư, cao ốc văn phòng và các công trình dịch vụ khác,...).
- Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với đô thị cải tạo bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau.
- Dọc trục giao thông chính và khu vực, nhằm tạo được bộ mặt kiến trúc đa dạng, phong phú, ưu tiên bố trí các công trình công cộng, chung cư cao tầng.
+ Đối với các khu vực hiện hữu: Tại các khu dân cư được xác định là hiện hữu chỉnh trang thực hiện theo các quy định quản lý kiến trúc đô thị hiện hành. Tuy nhiên, cần khống chế tầng cao tối đa trong khu vực hiện hữu là 7 tầng (tính cả các yếu tố cộng thêm: tầng lửng và mái che cầu thang). Đối với các khu nhà ở thuộc dạng cư xá (nếu có), các nhóm, khu nhà ở thuộc các dự án đầu tư xây dựng nhóm, khu nhà ở đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt cần thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt. Trong trường hợp cần thiết, đề xuất điều chỉnh hoặc lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo quy định được cấp thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
+ Đối với các khu vực phát triển xây dựng mới, bố cục theo các khu vực trọng tâm, các tuyến - điểm:
* Tại trung tâm các khu ở: Bố trí các công trình công cộng (kết hợp công viên cây xanh nhằm nâng cao yếu tố cảnh quan) với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh, không chỉ phục vụ cho nội khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
* Ngoài các khu nhà ở thấp tầng bên trong khu vực, các khu nhà ở chung cư thấp tầng, cao tầng được tập trung ven trục giao thông lớn, tạo nên bố cục tuyến quy mô lớn, phù hợp với các trục giao thông lớn. Bố cục các đơn nguyên chung cư phù hợp điều kiện tự nhiên khí hậu và đạt yêu cầu về thẩm mỹ.
* Các công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí như không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
* Bố cục tuyến, điểm sẽ tạo ra những không gian sống sinh động và bền vững.
- Đối với các khu vực tập trung các công trình cao tàng trên các tuyến đường chính, các trục thương mại dịch vụ, trong các giai đoạn tiếp theo, đề nghị cần nghiên cứu lập Quy chế quản lý kiến trúc đô thị khu vực cụ thể phù hợp cho từng khu vực.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình trong khu vực quy hoạch:
+ Khu vực quy hoạch phần lớn là khu dân cư hiện hữu cải tạo, tầng cao xây dựng 1-7 tầng (tính cả các yếu tố cộng thêm: tầng lửng và mái che cầu thang), để tạo các khối kiến trúc điểm nhấn, dự kiến khu nhà ở xây dựng mới với loại hình nhà ở chung cư tầng cao 1-17 tầng.
+ Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
+ Mật độ xây dựng toàn khu: 33,94%; đối với khu nhà biệt thự, nhà vườn: 30% - 50%, nhà phố liên kế: 70% - 90%, công trình công cộng: tối đa 40%.
+ Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông của đồ án phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế (trên cơ sở quy hoạch mạng giao thông chung quận Thủ Đức kết hợp hiện trạng các trục đường đã có và địa hình khu vực).
- Quy hoạch các tuyến giao thông cấp khu vực trở lên: đường Ngô Chí Quốc có lộ giới 30 m là tuyến chính giúp phân phối lưu thông cho khu vực.
- Về giao thông cấp phân khu vực: là các tuyến đường phân khu vực chi tiết các tuyến được mô tả trong bảng thống kê giao thông sau đây:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

A

Giao thông đối ngoại

1

Ngô Chí Quốc

Ranh (Đông Nam)

Ranh (Tây Bắc)

30

6,0

18,0

6,0

B

Giao thông đối nội

1

Đường số 1

Rạch Nước Trong

Đường Ngô Chí Quốc

25

5,0

15,0

5,0

2

Đường số 1A

Đường số 2

-

22

3,0

4(1)(6)(1)4

3,0

-

Đường Ngô Chí Quốc

12

3,0

6,0

3,0

3

Đường số 2

Đường số 6

Đường Ngô Chí Quốc

20

4,5

11,0

4,5

4

Đường số 3

Đường số 6

Đường Ngô Chí Quốc

12

3,0

6,0

3,0

5

Đường số 4

Đường số 6

Đường Ngô Chí Quốc

20

4,5

11,0

4,5

6

Đường số 5

Đường số 6

Đường số 8

12

3,0

6,0

3,0

7

Đường số 6

Đường Ngô Chí Quốc

Cuối đường quy hoạch

12

3,0

6,0

3,0

8

Đường số 7

Ranh (Đông Nam)

Đường số 4

20

4,5

11,0

4,5

9

Đường số 8

Ranh (Đông Nam)

Đường số 1

25

5,0

15,0

5,0

* Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch lộ giới hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch: Ngay sau khi đồ án quy hoạch được phê duyệt, việc triển khai thực hiện như sau:
a) Các hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Đầu tư xây dựng các công trình công cộng và cây xanh, ưu tiên các công hình giáo dục.
- Đầu tư xây dựng các khu nhà ở tập trung, cao tầng.
- Thực hiện các dự án hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội còn lại.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án quy hoạch phân khu này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu (quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phía Tây đường Ngô Chí Quốc, phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc một phần phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông - Bắc: giáp đường Ngô Chí Quốc.
+ Phía Tây và Tây - Nam: giáp tỉnh Bình Dương qua Rạch Nước Trong.
+ Phía Nam: giáp Chợ đầu mối Nông sản qua nhánh của Rạch Nước Trong.
+ Phía Bắc: giáp khu quy hoạch dân cư (Tam Bình 3).
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 44,1140 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư hiện hữu chỉnh trang kết hợp xây dựng mới.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình quận Thủ Đức).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Cổ phần Tư vấn Quy hoạch và Xây dựng - C.P.C.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức đã được phê duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 8.300 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

53,15

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

40,07

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

26,41

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở. Trong đó:

m2/người

3,08

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

2,90

+ Trạm y tế

m2/người

0,19

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

2,18

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

14,94

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

9,91

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.000

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,2

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng chung

%

33,94

- Hệ số sử dụng đất

lần

1,66

- Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

17

Tối thiểu

tầng

1

* Ghi chú: Tùy theo vị trí, quy mô diện tích khu đất, chức năng công trình và tổ chức không gian kiến trúc tại khu vực, có thể xây dựng công trình với tầng cao tối đa 20 tầng nhưng cần phải phù hợp Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam. Đối với tầng cao công trình cho từng khu đất, lô đất sẽ được xem xét cụ thể theo định hướng thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị tại khu vực được phê duyệt và các quy định hiện hành về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị.
6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được được bố trí trong 01 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở (Tổng diện tích các đơn vị ở: 33,262 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích 21,92 ha, trong đó:
- Khu ở (nhóm nhà ở) hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang): tổng diện tích 18,09 ha.
- Các khu ở (nhóm nhà ở) xây dựng mới: tổng diện tích 3,83 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 2,56 ha, bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 2,406 ha, trong đó:
+ Trường mầm non: tổng diện tích 0,797 ha.
* Hiện hữu cải tạo: 0,064 ha.
* Xây dựng mới: 0,733 ha.
+ Trường tiểu học: tổng diện tích 0,951 ha.
+ Trường trung học cơ sở xây dựng mới: tổng diện tích 0,658 ha.
- Đất y tế: diện tích 0,154 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 1,809 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 6,973 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ờ nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 10,8520 ha:
b.1. Đất cây xanh sử dụng công cộng: tổng diện tích 2,787 ha.
b.2. Đất mặt nước: tổng diện tích 3,655 ha.
b.3. Đất giao thông đối ngoại: tổng diện tích 4,37 ha.
b.4. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật: tổng diện tích 0,04 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Hạng mục

Diện tích

Tỷ lệ

(ha)

(%)

A

Đất đơn vị ở

33,2620

100,00

1

Đất các nhóm nhà ở

21,9200

65,90

Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

18,0900

54,39

Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

3,8300

8,68

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

2,5600

7,70

Đất giáo dục

2,4060

7,23

- Trường mầm non

0,7970

+ Trường mầm non xây dựng mới

0,7330

+ Trường mầm non hiện hữu

0,0640

- Trường tiểu học

0,9510

- Trường trung học cơ sở

0,6580

Đất y tế

0,1540

0,46

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,8090

5,44

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

6,9730

20,96

B

Đất ngoài đơn vị ở (nằm đan xen trong đơn vị ở)

10,8520

1

Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị

2,7870

Đất cây xanh cảnh quan ven sông

2,7870

2

Đất mặt nước

3,6550

Đất sông, rạch

3,6550

3

Đất giao thông đối ngoại

4,3700

9,91

Đất giao thông đối ngoại (từ đường khu vực trở lên)

4,3700

4

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

0,0400

Đất trạm xử lý kỹ thuật

0,0400

Tổng cộng

44,1140

100,00

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở (diện tích: 441.140 m2; dự báo quy mô dân số: 8.300 người)

1. Đất đơn vị ở

332.620

40,07

1.1. Đất nhóm nhà ở

219.200

26,41

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu: Trong đó:

180.900

28,99

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

180.900

28,99

I.1

12.260

60

1

7

3,0

I.2

5.930

60

1

7

3,0

I.3

28.010

60

1

7

3,0

I.4

6.700

60

1

7

3,0

I.5

16.430

60

1

7

3,0

I.6

16.490

60

1

7

3,0

I.7

25.740

60

1

7

3,0

I.8

3.650

50

3

17

5,0

I.9

6.790

50

3

17

5,0

I.10

5.180

70

1

7

3,0

I.11

26.360

70

1

7

3,0

I.12

17.570

70

1

7

3,0

I.13

9.790

70

1

7

3,0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới:

38.300

18,59

I.14

3.170

70

1

7

3,0

I.15

15.550

70

1

7

3,0

I.16

8.120

70

1

7

3,0

I.17

8.420

50

3

17

5,0

I.18

3.040

50

3

17

5,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

25.600

3,08

- Đất giáo dục

24.060

2,90

+ Trường mầm non.

I.19

3.900

40

1

3 (*)

1,2

* Xây dựng mới

3.900

+ Trường mầm non

I.20

3.430

40

1

3 (*)

1,2

* Xây dựng mới

3.430

+ Trường mầm non

I.21

640

60

1

3 (*)

1,5

* Hiện hữu

640

+ Trường tiểu học

I.22

9.510

40

1

5 (**)

2,0

* Xây dựng mới

9.510

+ Trường trung học cơ sở

I.23

6.580

40

1

5 (***)

2,0

* Xây dựng mới

6.580

- Đất y tế (trạm y tế)

I.24

1.540

40

1

3

1,2

* Xây dựng mới

1.540

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước

18.090

2,18

- Đất cây xanh sử dụng công cộng.

I.25 - I.31

18.090

Trong đó:

+ Xây dựng mới

18.090

I.25

2.850

5

1

1

0,05

I.26

3.990

5

1

1

0,05

I.27

4.030

5

1

1

0,05

I.28

4.370

5

1

1

0,05

I.29

1.220

5

1

1

0,05

I.30

1.090

5

1

1

0,05

I.31

540

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

69.730

8,40

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực.

69.730

14,94 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

108.520

2.1. Đất cây xanh mặt nước

64.420

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông, rạch, kênh.

27.870

2

1

1

0,02

+ Đất cây xanh ven kênh Ba Bò

5.420

+ Đất cây xanh ven rạch Nước Trong

8.720

+ Đất cây xanh ven các kênh, mương

13.730

- Mặt nước.

36.550

+ Kênh Ba Bò

4.420

+ Kênh, mương

14.000

+ Rạch Nước Trong

18.130

2.2. Đất giao thông, quảng trường, bến bãi, cảng

43.700

- Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên).

43.700

9,91 % (tính trên diện tích đất toàn khu)

2.3. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị

400

- Đất trạm xử lý kỹ thuật

I.32

400

Trong đó:

+ Hiện hữu cải tạo

400

Ghi chú:
- (*) Đối với trường mầm non, tầng cao tối đa 03 tầng. Lưu ý: Trong trường hợp thiết kế 03 tầng, cần phải đảm bảo an toàn và thuận tiện cho sinh hoạt của trẻ cũng như yêu cầu đưa đón trẻ hằng ngày và thoát nạn khi có sự cố. Trong trường hợp này, phương án thiết kế phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép - tầng 03 không bố trí lớp học.
- (**) Đối với trường tiểu học, tầng cao tối đa 05 tầng. Lưu ý: Trong trường hợp thiết kế trên 3 tầng phải đảm bảo an toàn, thuận tiện cho thoát nạn khi có sự cố và phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền - tầng trên cùng không bố trí phòng học cho học sinh lớp 1.
- (***) Đối với trường trung học, tầng cao tối đa 05 tầng. Lưu ý: Trong trường hợp thiết kế trên 4 tầng phải đảm bảo an toàn, thuận tiện cho thoát nạn khi có sự cố và phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.
7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Giữ lại khu dân cư tập trung ổn định, tạo mạng lưới giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu lân cận và ngay trong từng ô phố. Các công trình công cộng hiện hữu được giữ lại, cải tạo với mật độ xây dựng và tầng cao xây dựng phù hợp với chức năng công trình. Đồng thời, bố trí thêm một số công trình giáo dục đảm bảo phục vụ cho người dân dựa trên nguyên tắc bảo đảm bán kính phục vụ và hệ thống mạng lưới giáo dục của toàn khu, tận dụng những khu vực đất trống, dân cư thưa, di dời những nghĩa trang nhỏ, những cơ sở sản xuất ô nhiễm ra khỏi khu dân cư để tổ chức công viên cây xanh và bố trí công trình cao tầng (chung cư, cao ốc văn phòng và các công trình dịch vụ khác,...).
- Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với đô thị cải tạo bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau.
- Dọc trục giao thông chính và khu vực, nhằm tạo được bộ mặt kiến trúc đa dạng, phong phú, ưu tiên bố trí các công trình công cộng, chung cư cao tầng.
+ Đối với các khu vực hiện hữu: Tại các khu dân cư được xác định là hiện hữu chỉnh trang thực hiện theo các quy định quản lý kiến trúc đô thị hiện hành. Tuy nhiên, cần khống chế tầng cao tối đa trong khu vực hiện hữu là 7 tầng (tính cả các yếu tố cộng thêm: tầng lửng và mái che cầu thang). Đối với các khu nhà ở thuộc dạng cư xá (nếu có), các nhóm, khu nhà ở thuộc các dự án đầu tư xây dựng nhóm, khu nhà ở đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt cần thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt. Trong trường hợp cần thiết, đề xuất điều chỉnh hoặc lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo quy định được cấp thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
+ Đối với các khu vực phát triển xây dựng mới, bố cục theo các khu vực trọng tâm, các tuyến - điểm:
* Tại trung tâm các khu ở: Bố trí các công trình công cộng (kết hợp công viên cây xanh nhằm nâng cao yếu tố cảnh quan) với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh, không chỉ phục vụ cho nội khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
* Ngoài các khu nhà ở thấp tầng bên trong khu vực, các khu nhà ở chung cư thấp tầng, cao tầng được tập trung ven trục giao thông lớn, tạo nên bố cục tuyến quy mô lớn, phù hợp với các trục giao thông lớn. Bố cục các đơn nguyên chung cư phù hợp điều kiện tự nhiên khí hậu và đạt yêu cầu về thẩm mỹ.
* Các công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí như không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
* Bố cục tuyến, điểm sẽ tạo ra những không gian sống sinh động và bền vững.
- Đối với các khu vực tập trung các công trình cao tàng trên các tuyến đường chính, các trục thương mại dịch vụ, trong các giai đoạn tiếp theo, đề nghị cần nghiên cứu lập Quy chế quản lý kiến trúc đô thị khu vực cụ thể phù hợp cho từng khu vực.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình trong khu vực quy hoạch:
+ Khu vực quy hoạch phần lớn là khu dân cư hiện hữu cải tạo, tầng cao xây dựng 1-7 tầng (tính cả các yếu tố cộng thêm: tầng lửng và mái che cầu thang), để tạo các khối kiến trúc điểm nhấn, dự kiến khu nhà ở xây dựng mới với loại hình nhà ở chung cư tầng cao 1-17 tầng.
+ Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
+ Mật độ xây dựng toàn khu: 33,94%; đối với khu nhà biệt thự, nhà vườn: 30% - 50%, nhà phố liên kế: 70% - 90%, công trình công cộng: tối đa 40%.
+ Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông của đồ án phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế (trên cơ sở quy hoạch mạng giao thông chung quận Thủ Đức kết hợp hiện trạng các trục đường đã có và địa hình khu vực).
- Quy hoạch các tuyến giao thông cấp khu vực trở lên: đường Ngô Chí Quốc có lộ giới 30 m là tuyến chính giúp phân phối lưu thông cho khu vực.
- Về giao thông cấp phân khu vực: là các tuyến đường phân khu vực chi tiết các tuyến được mô tả trong bảng thống kê giao thông sau đây:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

A

Giao thông đối ngoại

1

Ngô Chí Quốc

Ranh (Đông Nam)

Ranh (Tây Bắc)

30

6,0

18,0

6,0

B

Giao thông đối nội

1

Đường số 1

Rạch Nước Trong

Đường Ngô Chí Quốc

25

5,0

15,0

5,0

2

Đường số 1A

Đường số 2

-

22

3,0

4(1)(6)(1)4

3,0

-

Đường Ngô Chí Quốc

12

3,0

6,0

3,0

3

Đường số 2

Đường số 6

Đường Ngô Chí Quốc

20

4,5

11,0

4,5

4

Đường số 3

Đường số 6

Đường Ngô Chí Quốc

12

3,0

6,0

3,0

5

Đường số 4

Đường số 6

Đường Ngô Chí Quốc

20

4,5

11,0

4,5

6

Đường số 5

Đường số 6

Đường số 8

12

3,0

6,0

3,0

7

Đường số 6

Đường Ngô Chí Quốc

Cuối đường quy hoạch

12

3,0

6,0

3,0

8

Đường số 7

Ranh (Đông Nam)

Đường số 4

20

4,5

11,0

4,5

9

Đường số 8

Ranh (Đông Nam)

Đường số 1

25

5,0

15,0

5,0

* Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch lộ giới hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch: Ngay sau khi đồ án quy hoạch được phê duyệt, việc triển khai thực hiện như sau:
a) Các hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Đầu tư xây dựng các công trình công cộng và cây xanh, ưu tiên các công hình giáo dục.
- Đầu tư xây dựng các khu nhà ở tập trung, cao tầng.
- Thực hiện các dự án hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội còn lại.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án quy hoạch phân khu này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.