Document: Khoản 1 Điều 24 Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế sửa đổi 2012

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2013", "sign_number": "83/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2013", "sign_number": "83/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2013", "sign_number": "83/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2013", "sign_number": "83/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2013", "sign_number": "83/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 24 Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế sửa đổi 2012

Điều 24. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại các Điều 32, 33 Luật quản lý thuế và các khoản 9, 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quản lý thuế.

Content:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại các Điều 32, 33 Luật quản lý thuế và các khoản 9, 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quản lý thuế.