Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 506/QĐ-UBND 2021 Đề án nâng cao chất lượng giáo dục đại trà tỉnh Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "26/08/2021", "sign_number": "506/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "26/08/2021", "sign_number": "506/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "26/08/2021", "sign_number": "506/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "26/08/2021", "sign_number": "506/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "26/08/2021", "sign_number": "506/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 506/QĐ-UBND 2021 Đề án nâng cao chất lượng giáo dục đại trà tỉnh Tuyên Quang

Điều 1. Ban hành Đề án nâng cao chất lượng giáo dục đại trà tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2021-2025, với nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
2.1. Nâng cao chất lượng giáo dục
a) Cấp Mầm non: Huy động trẻ đi nhà trẻ phấn đấu đạt 50%; 99,9% trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo được đến trường; tỷ lệ trẻ mầm non ngoài công lập đạt từ 8,0% trở lên; 100% nhóm, lớp mầm non học 2 buổi/ngày; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm 0,3%/năm, thể thấp còi giảm 0,2%/năm.
b) Cấp Tiểu học: Huy động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; học sinh được học 2 buổi/ngày đạt 80% trở lên; 100% học sinh lớp 3, lớp 4, lớp 5 được học ngoại ngữ (Tiếng Anh) và tin học.
c) Cấp Trung học cơ sở (THCS): Huy động trên 99% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6; hằng năm, điểm trung bình các môn thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT tăng tối thiểu 5% so với năm học trước.
d) Cấp Trung học phổ thông (THPT): Tuyển 80% học sinh tốt nghiệp THCS vào học THPT và giáo dục thường xuyên; điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp THPT tối thiểu bằng điểm trung bình các môn thi toàn quốc.
đ) Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; phấn đấu 3/7 huyện, thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3; duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 2, thành phố Tuyên Quang đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 3. Phấn đấu ít nhất 35% học sinh tốt nghiệp THCS tham gia đào tạo trình độ trung cấp nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên kết hợp đào tạo nghề với học văn hóa chương trình giáo dục thường xuyên cấp THPT .
2.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ
Tỷ lệ cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn: Mầm non 98% trở lên; Tiểu học 80% trở lên; THCS 89% trở lên; THPT 100%.
2.3. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học; xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
a) Tỷ lệ phòng học kiên cố các bậc học đạt trên 65%; các trường mầm non có đủ trang thiết b ị dạy học; 100% các trường phổ thông đảm bảo đủ các điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.
b) Số trường đạt chuẩn quốc gia: Mầm non đạt 53%, tiểu học đạt 70%, THCS đạt 70%, THPT đạt 35%.
2.4. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục
Tổng số cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông được đánh giá ngoài tối thiểu đạt 80% (Chi tiết có phụ lục kèm theo).
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nâng cao vai trò chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp
Tăng cường vai trò chỉ đạo, điều hành của chính quyền, sự phối hợp của các ban, ngành, tổ chức đoàn thể nhằm tạo sự đồng thuận cao trong việc thực hiện nhiệm vụ đổi mới giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục. Đưa chỉ tiêu về nâng cao chất lượng giáo dục vào kế hoạch phát triển giáo dục ở địa phương để chỉ đạo tổ chức thực hiện; ban hành các văn bản chỉ đạo, giao trách nhiệm cụ thể cho cấp ủy đảng các cơ sở giáo dục đào tạo, các tổ chức, đoàn thể trên địa bàn về công tác nâng cao chất lượng học sinh.
Tiếp tục thực hiện phân cấp quản lý giáo dục, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo, điều hành. Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa ngành Giáo dục và Đào tạo với các ngành, các cấp, các lực lượng xã hội; tăng cường thực hiện chức năng giám sát, phản biện xã hộ i đối với chất lượng và hiệu quả giáo dục. Đề cao vai trò, trách nhiệm của hiệu trưởng trong thực hiện phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
2. Tham mưu, ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
Tham mưu, ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù của địa phương nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại trà một cách bền vững, bao gồm: Chính sách thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao; chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo nâng cao trình độ sau đại học; chính sách hỗ trợ học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia đi đào tạo ngành sư phạm, giai đoạn 2022-2026; chính sách khuyến khích phát triển giáo dục phổ thông ngoài công lập trên địa bàn tỉnh; cơ chế hỗ trợ kinh phí dạy học buổi 2 đối với cấp tiểu học ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn; quy định danh mục và mức thu các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí của các cơ sở giáo dục công lập; điều chỉnh định mức chi thường xuyên cho các trường công lập đáp ứng yêu cầu dạy và học; cơ chế hỗ trợ kinh phí hoạt động của Tổ Tư vấn chuyên môn các cấp học.

Content:
Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
2.1. Nâng cao chất lượng giáo dục
a) Cấp Mầm non: Huy động trẻ đi nhà trẻ phấn đấu đạt 50%; 99,9% trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo được đến trường; tỷ lệ trẻ mầm non ngoài công lập đạt từ 8,0% trở lên; 100% nhóm, lớp mầm non học 2 buổi/ngày; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm 0,3%/năm, thể thấp còi giảm 0,2%/năm.
b) Cấp Tiểu học: Huy động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; học sinh được học 2 buổi/ngày đạt 80% trở lên; 100% học sinh lớp 3, lớp 4, lớp 5 được học ngoại ngữ (Tiếng Anh) và tin học.
c) Cấp Trung học cơ sở (THCS): Huy động trên 99% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6; hằng năm, điểm trung bình các môn thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT tăng tối thiểu 5% so với năm học trước.
d) Cấp Trung học phổ thông (THPT): Tuyển 80% học sinh tốt nghiệp THCS vào học THPT và giáo dục thường xuyên; điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp THPT tối thiểu bằng điểm trung bình các môn thi toàn quốc.
đ) Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; phấn đấu 3/7 huyện, thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3; duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 2, thành phố Tuyên Quang đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 3. Phấn đấu ít nhất 35% học sinh tốt nghiệp THCS tham gia đào tạo trình độ trung cấp nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên kết hợp đào tạo nghề với học văn hóa chương trình giáo dục thường xuyên cấp THPT .
2.Nâng cao chất lượng đội ngũ
Tỷ lệ cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn: Mầm non 98% trở lên; Tiểu học 80% trở lên; THCS 89% trở lên; THPT 100%.
2.3. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học; xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
a) Tỷ lệ phòng học kiên cố các bậc học đạt trên 65%; các trường mầm non có đủ trang thiết b ị dạy học; 100% các trường phổ thông đảm bảo đủ các điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.
b) Số trường đạt chuẩn quốc gia: Mầm non đạt 53%, tiểu học đạt 70%, THCS đạt 70%, THPT đạt 35%.
2.4. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục
Tổng số cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông được đánh giá ngoài tối thiểu đạt 80% (Chi tiết có phụ lục kèm theo).
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nâng cao vai trò chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp
Tăng cường vai trò chỉ đạo, điều hành của chính quyền, sự phối hợp của các ban, ngành, tổ chức đoàn thể nhằm tạo sự đồng thuận cao trong việc thực hiện nhiệm vụ đổi mới giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục. Đưa chỉ tiêu về nâng cao chất lượng giáo dục vào kế hoạch phát triển giáo dục ở địa phương để chỉ đạo tổ chức thực hiện; ban hành các văn bản chỉ đạo, giao trách nhiệm cụ thể cho cấp ủy đảng các cơ sở giáo dục đào tạo, các tổ chức, đoàn thể trên địa bàn về công tác nâng cao chất lượng học sinh.
Tiếp tục thực hiện phân cấp quản lý giáo dục, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo, điều hành. Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa ngành Giáo dục và Đào tạo với các ngành, các cấp, các lực lượng xã hội; tăng cường thực hiện chức năng giám sát, phản biện xã hộ i đối với chất lượng và hiệu quả giáo dục. Đề cao vai trò, trách nhiệm của hiệu trưởng trong thực hiện phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
Tham mưu, ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
Tham mưu, ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù của địa phương nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại trà một cách bền vững, bao gồm: Chính sách thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao; chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo nâng cao trình độ sau đại học; chính sách hỗ trợ học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia đi đào tạo ngành sư phạm, giai đoạn 2022-2026; chính sách khuyến khích phát triển giáo dục phổ thông ngoài công lập trên địa bàn tỉnh; cơ chế hỗ trợ kinh phí dạy học buổi 2 đối với cấp tiểu học ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn; quy định danh mục và mức thu các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí của các cơ sở giáo dục công lập; điều chỉnh định mức chi thường xuyên cho các trường công lập đáp ứng yêu cầu dạy và học; cơ chế hỗ trợ kinh phí hoạt động của Tổ Tư vấn chuyên môn các cấp học.