Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2130/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển du lịch bảo vệ cảnh quan rừng An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2130/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển du lịch bảo vệ cảnh quan rừng An Giang

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển du lịch khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang giai đoạn đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng phát triển
3.1. Phát triển đồng thời thị trường khách du lịch nội địa và thị trường khách du lịch quốc tế
Thị trường khách du lịch nội địa: Phát triển thị trường khách đến từ thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và các tỉnh phía Bắc. Đồng thời, chú trọng thị trường khách du lịch với mục đích tìm hiểu đời sống rừng tràm Trà Sư, lễ hội, văn hóa - tâm linh, nghỉ dưỡng tại rừng tràm Trà Sư; đồng thời khuyến khích phát triển, mở rộng thị trường khách du lịch theo chuyên đề và du lịch vui chơi giải trí.
Thị trường khách du lịch quốc tế: Phát triển thị trường khách du lịch quốc tế, chú trọng thị trường khách du lịch đến từ Mỹ, Pháp, Đức, Anh, Nhật, Hàn Quốc, Singapore đối với các sản phẩm du lịch đặc thù, trải nghiệm đời sống rừng tràm Trà Sư, hệ sinh thái trong rừng tràm Trà Sư, tìm hiểu di sản văn hóa và các sản phẩm du lịch chính của Trà Sư. Đồng thời, tập trung khai thác các thị trường khác đối với các sản phẩm du lịch chính của Trà Sư.
3.2 Định hướng tour, tuyến kết nối du lịch giữa Trà Sư với các khu vực lân cận
Tuyến theo đường hàng không: Từ sân bay Tân Sơn Nhất (thành phố Hồ Chí Minh) và sân bay thành phố Cần Thơ.
Tuyến theo đường bộ: Theo hệ thống các quốc lộ lớn nối thành phố Hồ Chí Minh - thành phố Châu Đốc - PhnomPenh. Kết hợp tour du lịch đường sông, kết nối vận chuyển khách từ Châu Đốc vào thăm quan Trà Sư.
Tuyến theo đường sông: Hành trình thành phố Hồ Chí Minh - thành phố Châu Đốc - PhnomPenh. Kết hợp tour du lịch đường sông, kết nối vận chuyển khách từ Châu Đốc vào tham quan Trà Sư.
Các tuyến du lịch chuyên đề: Về nguồn tìm hiểu văn hóa dân tộc Khmer; khám phá sinh thái núi, rừng; làng nghề; cộng đồng và nông nghiệp, nông thôn; lễ hội, tâm linh.
3.3. Định hướng xây dựng và tổ chức các hoạt động dành cho du khách tham quan và trải nghiệm khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư và vùng phụ cận
* Vùng bên trong khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư:
Phát triển loại hình du lịch tham quan như: Hoạt động Trekking rừng; ngắm chim, thú; tham quan nhà trưng bày động thực vật dưới tán rừng; thưởng thức các bộ phim 3D về thiên nhiên và động vật hoang dã; tham quan trải nghiệm, tìm hiểu cách trích xuất tinh dầu tràm; tham quan trại nuôi mật ong dưới tán rừng; tham quan và mua sắm các sản phẩm mỹ nghệ từ tràm; cà phê sách - thư viện sinh thái và quầy hàng lưu niệm.
Phát triển loại hình du lịch thể thao như: Bơi xuồng ba lá khám phá rừng tràm theo sơ đồ tuyến; khám phá rừng tràm bằng xe đạp đơn và xe đạp đôi.
Phát triển loại hình du lịch trải nghiệm như: Tham gia trồng rừng lưu niệm với Ban quản lý; tham gia thu hoạch các sản vật từ rừng; trải nghiệm ngủ tại rừng và tham gia các trò chơi dân gian tại khu Camping; trải nghiệm nghĩ dưỡng đẳng cấp tại các Bungalow mở, sinh thái dưới tán rừng; trải nghiệm Spa chăm sóc sức khỏe tại Trà Sư Spa.
Phát triển loại hình du lịch văn hóa như: Thưởng thức ẩm thực đặc trưng của rừng tràm tại Làng ẩm thực Trà Sư; thưởng thức nghệ thuật âm nhạc truyền thống Khmer.
* Vùng phụ cận bên ngoài rừng tràm Trà Sư:
Đi thuyền khám phá kênh rạch và cuộc sống của người dân vùng lân cận; hoạt động trải nghiệm mùa nước nổi: giăng lưới, giăng câu, soi ếch, bắt nhái, hái bông điên điển, dỡ chà bắt cá theo kênh,...; tham gia trồng và thu hoạch lúa với người dân địa phương; tham gia trải nghiệm chế biến các loại bánh từ đường thốt nốt với hộ gia đình sống tại địa phương; trải nghiệm tham quan bằng xe ngựa các địa điểm di tích và làng nghề dệt, làng nghề làm đường thốt nốt của cộng đồng người Khmer địa phương; nghỉ homestay tại nhà dân, khám phá cuộc sống của cư dân bản địa.
3.4. Định hướng các phân khu chức năng:
* Khu vực bên trong khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư:
Phân khu dịch vụ hành chính: Tổng diện tích hiện tại: 159 ha. Vị trí bao gồm giới hạn bởi kênh Trà Sư ở hướng Tây, kênh Tha La ở hướng Đông, kênh đào và kênh khoảnh số 2 ở hướng Bắc, kênh đê bao ngạn Nam ở hướng Nam. Chức năng cung cấp địa bàn cho các hoạt động dịch vụ du lịch, nghỉ ngơi, giải trí của nhân dân và du khách.
Phân Khu bảo vệ nghiêm ngặt: Tổng diện tích của các khoảnh này là 441 ha, có chức năng: Bảo vệ và tái tạo những cảnh quan tiêu biểu của vùng đồng bằng ngập lũ; bảo tồn các quần xã thực vật, bảo vệ khu làm tổ, cư trú và nơi kiếm ăn của các loài động vật hoang dã, đặc biệt là các loài chim nước và các loài dơi; tạo nơi cư trú thích hợp cho các loài thủy sản và cung cấp nguồn giống thủy sản tự nhiên cho những vùng lân cận; cung cấp địa bàn du lịch sinh thái giáo dục bảo vệ môi trường.
Phân khu phục hồi hệ sinh thái: Tổng diện tích là 245 ha, có chức năng: Cung cấp nơi cư trú phụ cho các loài động vật ở vùng lõi; nghiên cứu, khôi phục cảnh quan thiên nhiên của hệ sinh thái đất ngập nước.
* Khu vực bên ngoài rừng tràm Trà Sư:
Bãi xe Trà Sư kết hợp khu bán đặc sản địa phương: Diện tích 5.000 m2. Vị trí cuối đường 30/4.
Bến xuồng dành cho khách tham quan và trải nghiệm cuộc sống đồng ruộng, sông nước.
Các nhà nghỉ dạng homestay; các khách sạn mini, nhà nghỉ tư nhân.
Bến xe ngựa, xe Bus chở khách tham quan các điểm di tích, công trình tôn giáo, làng nghề tại xã Văn Giáo.
3.5. Định hướng công tác quảng bá, xúc tiến và xây dựng thương hiệu, hình ảnh về du lịch rừng tràm Trà Sư
Nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch sinh thái, tạo nhận thức về Khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư thân thiện với môi trường, với tài nguyên động thực vật phong phú cùng với các dịch vụ tiện nghi, vui chơi giải trí hấp dẫn và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, hiếu khách.
Đa dạng các kênh quảng bá, tạo điều kiện thuận lợi cho du khách tiếp cận với thông tin điểm đến du lịch rừng tràm Trà Sư. Đẩy mạnh quảng bá du lịch rừng tràm Trà Sư tại các thị trường du lịch trọng điểm tại thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ... Ngoài ra, cần đẩy mạnh cung cấp thông tin du lịch rừng tràm Trà Sư tại thành phố Châu Đốc, vì qua thực tế nhiều khách quốc tế đến Trà Sư phản ánh rằng thông tin du lịch về rừng tràm Trà Sư còn rất hạn chế, nhất là ở Châu Đốc.
Xây dựng hệ thống nhận dạng thương hiệu du lịch rừng tràm Trà Sư: Logo, slogan (khẩu hiệu du lịch) đảm bảo tính thẩm mỹ, khoa học và thu hút.
3.6. Định hướng xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển du lịch
Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển du lịch rừng tràm Trà Sư cần đặc biệt chú trọng đến hạ tầng giao thông vì nói về hoạt động du lịch là nhắc đến những chuyến đi và giao thông là huyết mạch kết nối du khách với điểm đến.
Nâng cấp khu vực bãi xe hiện có thành trung tâm dừng chân và bán các mặt hàng lưu niệm, các dịch vụ ăn uống phục vụ khách tham quan. Tập trung nghiên cứu vấn đề nước sạch vào phục vụ hoạt động du lịch trong rừng tràm cũng như vấn đề xử lý rác thải. Bên cạnh đó, cần nâng cấp các bến tàu, bến xuồng và nhà chờ trong khu vực rừng tràm Trà Sư theo hướng tận dụng các vật liệu tự nhiên, thiết kế hài hòa, thu hút.
3.7. Định hướng phát triển du lịch bền vững
Phát triển du lịch sinh thái bền vững chú trọng đến các yếu tố ít gây ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên của khu bảo tồn thiên nhiên; thu hút sự tham gia của các cá nhân, cộng đồng, khách du lịch sinh thái, các nhà điều hành tour và các cơ quan chính quyền.
Hàng năm tổ chức các chương trình thông tin tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức của người dân về phát triển du lịch và bảo vệ tài nguyên rừng đối với các địa phương lân cận khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư và toàn huyện Tịnh Biên.
3.8. Định hướng giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình phát triển du lịch tại khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư:
Từng bước thay thế phương tiện vận chuyển du khách theo hướng thân thiện với môi trường như xe điện, xe ngựa, xuồng chèo, tàu chạy bằng năng lượng sạch, năng lượng mặt trời,... Thay thế dần các phương tiện vận chuyển du khách gây tiếng ồn lớn, tiêu hao nhiên liệu và phát sinh khí thải gây ô nhiễm như hiện nay.
Ưu tiên sử dụng điện lưới, năng lượng mặt trời, trong trường hợp sử dụng máy phát điện dự phòng phải chọn lựa loại ít tiếng ồn và khí thải, nhiên liệu sử dụng dầu DO có hàm lượng khí thải lưu huỳnh nhỏ hơn 1%.
Xây dựng bể chứa nước thải sinh hoạt, thu gom và xử lý trước khi thải ra môi trường. Bố trí các điểm thu gom hợp lý, tiện lợi nhằm thu gom và xử lý triệt để rác thải, phân loại chất thải khi xử lý.
Tổ chức thường xuyên công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường đối với cán bộ, nhân viên và người dân tham gia hoạt động du lịch tại khu bảo vệ cảnh quan.

Content:
Định hướng phát triển
3.1. Phát triển đồng thời thị trường khách du lịch nội địa và thị trường khách du lịch quốc tế
Thị trường khách du lịch nội địa: Phát triển thị trường khách đến từ thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và các tỉnh phía Bắc. Đồng thời, chú trọng thị trường khách du lịch với mục đích tìm hiểu đời sống rừng tràm Trà Sư, lễ hội, văn hóa - tâm linh, nghỉ dưỡng tại rừng tràm Trà Sư; đồng thời khuyến khích phát triển, mở rộng thị trường khách du lịch theo chuyên đề và du lịch vui chơi giải trí.
Thị trường khách du lịch quốc tế: Phát triển thị trường khách du lịch quốc tế, chú trọng thị trường khách du lịch đến từ Mỹ, Pháp, Đức, Anh, Nhật, Hàn Quốc, Singapore đối với các sản phẩm du lịch đặc thù, trải nghiệm đời sống rừng tràm Trà Sư, hệ sinh thái trong rừng tràm Trà Sư, tìm hiểu di sản văn hóa và các sản phẩm du lịch chính của Trà Sư. Đồng thời, tập trung khai thác các thị trường khác đối với các sản phẩm du lịch chính của Trà Sư.
3.2 Định hướng tour, tuyến kết nối du lịch giữa Trà Sư với các khu vực lân cận
Tuyến theo đường hàng không: Từ sân bay Tân Sơn Nhất (thành phố Hồ Chí Minh) và sân bay thành phố Cần Thơ.
Tuyến theo đường bộ: Theo hệ thống các quốc lộ lớn nối thành phố Hồ Chí Minh - thành phố Châu Đốc - PhnomPenh. Kết hợp tour du lịch đường sông, kết nối vận chuyển khách từ Châu Đốc vào thăm quan Trà Sư.
Tuyến theo đường sông: Hành trình thành phố Hồ Chí Minh - thành phố Châu Đốc - PhnomPenh. Kết hợp tour du lịch đường sông, kết nối vận chuyển khách từ Châu Đốc vào tham quan Trà Sư.
Các tuyến du lịch chuyên đề: Về nguồn tìm hiểu văn hóa dân tộc Khmer; khám phá sinh thái núi, rừng; làng nghề; cộng đồng và nông nghiệp, nông thôn; lễ hội, tâm linh.
3.Định hướng xây dựng và tổ chức các hoạt động dành cho du khách tham quan và trải nghiệm khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư và vùng phụ cận
* Vùng bên trong khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư:
Phát triển loại hình du lịch tham quan như: Hoạt động Trekking rừng; ngắm chim, thú; tham quan nhà trưng bày động thực vật dưới tán rừng; thưởng thức các bộ phim 3D về thiên nhiên và động vật hoang dã; tham quan trải nghiệm, tìm hiểu cách trích xuất tinh dầu tràm; tham quan trại nuôi mật ong dưới tán rừng; tham quan và mua sắm các sản phẩm mỹ nghệ từ tràm; cà phê sách - thư viện sinh thái và quầy hàng lưu niệm.
Phát triển loại hình du lịch thể thao như: Bơi xuồng ba lá khám phá rừng tràm theo sơ đồ tuyến; khám phá rừng tràm bằng xe đạp đơn và xe đạp đôi.
Phát triển loại hình du lịch trải nghiệm như: Tham gia trồng rừng lưu niệm với Ban quản lý; tham gia thu hoạch các sản vật từ rừng; trải nghiệm ngủ tại rừng và tham gia các trò chơi dân gian tại khu Camping; trải nghiệm nghĩ dưỡng đẳng cấp tại các Bungalow mở, sinh thái dưới tán rừng; trải nghiệm Spa chăm sóc sức khỏe tại Trà Sư Spa.
Phát triển loại hình du lịch văn hóa như: Thưởng thức ẩm thực đặc trưng của rừng tràm tại Làng ẩm thực Trà Sư; thưởng thức nghệ thuật âm nhạc truyền thống Khmer.
* Vùng phụ cận bên ngoài rừng tràm Trà Sư:
Đi thuyền khám phá kênh rạch và cuộc sống của người dân vùng lân cận; hoạt động trải nghiệm mùa nước nổi: giăng lưới, giăng câu, soi ếch, bắt nhái, hái bông điên điển, dỡ chà bắt cá theo kênh,...; tham gia trồng và thu hoạch lúa với người dân địa phương; tham gia trải nghiệm chế biến các loại bánh từ đường thốt nốt với hộ gia đình sống tại địa phương; trải nghiệm tham quan bằng xe ngựa các địa điểm di tích và làng nghề dệt, làng nghề làm đường thốt nốt của cộng đồng người Khmer địa phương; nghỉ homestay tại nhà dân, khám phá cuộc sống của cư dân bản địa.
3.4. Định hướng các phân khu chức năng:
* Khu vực bên trong khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư:
Phân khu dịch vụ hành chính: Tổng diện tích hiện tại: 159 ha. Vị trí bao gồm giới hạn bởi kênh Trà Sư ở hướng Tây, kênh Tha La ở hướng Đông, kênh đào và kênh khoảnh số 2 ở hướng Bắc, kênh đê bao ngạn Nam ở hướng Nam. Chức năng cung cấp địa bàn cho các hoạt động dịch vụ du lịch, nghỉ ngơi, giải trí của nhân dân và du khách.
Phân Khu bảo vệ nghiêm ngặt: Tổng diện tích của các khoảnh này là 441 ha, có chức năng: Bảo vệ và tái tạo những cảnh quan tiêu biểu của vùng đồng bằng ngập lũ; bảo tồn các quần xã thực vật, bảo vệ khu làm tổ, cư trú và nơi kiếm ăn của các loài động vật hoang dã, đặc biệt là các loài chim nước và các loài dơi; tạo nơi cư trú thích hợp cho các loài thủy sản và cung cấp nguồn giống thủy sản tự nhiên cho những vùng lân cận; cung cấp địa bàn du lịch sinh thái giáo dục bảo vệ môi trường.
Phân khu phục hồi hệ sinh thái: Tổng diện tích là 245 ha, có chức năng: Cung cấp nơi cư trú phụ cho các loài động vật ở vùng lõi; nghiên cứu, khôi phục cảnh quan thiên nhiên của hệ sinh thái đất ngập nước.
* Khu vực bên ngoài rừng tràm Trà Sư:
Bãi xe Trà Sư kết hợp khu bán đặc sản địa phương: Diện tích 5.000 m2. Vị trí cuối đường 30/4.
Bến xuồng dành cho khách tham quan và trải nghiệm cuộc sống đồng ruộng, sông nước.
Các nhà nghỉ dạng homestay; các khách sạn mini, nhà nghỉ tư nhân.
Bến xe ngựa, xe Bus chở khách tham quan các điểm di tích, công trình tôn giáo, làng nghề tại xã Văn Giáo.
3.5. Định hướng công tác quảng bá, xúc tiến và xây dựng thương hiệu, hình ảnh về du lịch rừng tràm Trà Sư
Nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch sinh thái, tạo nhận thức về Khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư thân thiện với môi trường, với tài nguyên động thực vật phong phú cùng với các dịch vụ tiện nghi, vui chơi giải trí hấp dẫn và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, hiếu khách.
Đa dạng các kênh quảng bá, tạo điều kiện thuận lợi cho du khách tiếp cận với thông tin điểm đến du lịch rừng tràm Trà Sư. Đẩy mạnh quảng bá du lịch rừng tràm Trà Sư tại các thị trường du lịch trọng điểm tại thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ... Ngoài ra, cần đẩy mạnh cung cấp thông tin du lịch rừng tràm Trà Sư tại thành phố Châu Đốc, vì qua thực tế nhiều khách quốc tế đến Trà Sư phản ánh rằng thông tin du lịch về rừng tràm Trà Sư còn rất hạn chế, nhất là ở Châu Đốc.
Xây dựng hệ thống nhận dạng thương hiệu du lịch rừng tràm Trà Sư: Logo, slogan (khẩu hiệu du lịch) đảm bảo tính thẩm mỹ, khoa học và thu hút.
3.6. Định hướng xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển du lịch
Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển du lịch rừng tràm Trà Sư cần đặc biệt chú trọng đến hạ tầng giao thông vì nói về hoạt động du lịch là nhắc đến những chuyến đi và giao thông là huyết mạch kết nối du khách với điểm đến.
Nâng cấp khu vực bãi xe hiện có thành trung tâm dừng chân và bán các mặt hàng lưu niệm, các dịch vụ ăn uống phục vụ khách tham quan. Tập trung nghiên cứu vấn đề nước sạch vào phục vụ hoạt động du lịch trong rừng tràm cũng như vấn đề xử lý rác thải. Bên cạnh đó, cần nâng cấp các bến tàu, bến xuồng và nhà chờ trong khu vực rừng tràm Trà Sư theo hướng tận dụng các vật liệu tự nhiên, thiết kế hài hòa, thu hút.
3.7. Định hướng phát triển du lịch bền vững
Phát triển du lịch sinh thái bền vững chú trọng đến các yếu tố ít gây ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên của khu bảo tồn thiên nhiên; thu hút sự tham gia của các cá nhân, cộng đồng, khách du lịch sinh thái, các nhà điều hành tour và các cơ quan chính quyền.
Hàng năm tổ chức các chương trình thông tin tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức của người dân về phát triển du lịch và bảo vệ tài nguyên rừng đối với các địa phương lân cận khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư và toàn huyện Tịnh Biên.
3.8. Định hướng giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình phát triển du lịch tại khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư:
Từng bước thay thế phương tiện vận chuyển du khách theo hướng thân thiện với môi trường như xe điện, xe ngựa, xuồng chèo, tàu chạy bằng năng lượng sạch, năng lượng mặt trời,... Thay thế dần các phương tiện vận chuyển du khách gây tiếng ồn lớn, tiêu hao nhiên liệu và phát sinh khí thải gây ô nhiễm như hiện nay.
Ưu tiên sử dụng điện lưới, năng lượng mặt trời, trong trường hợp sử dụng máy phát điện dự phòng phải chọn lựa loại ít tiếng ồn và khí thải, nhiên liệu sử dụng dầu DO có hàm lượng khí thải lưu huỳnh nhỏ hơn 1%.
Xây dựng bể chứa nước thải sinh hoạt, thu gom và xử lý trước khi thải ra môi trường. Bố trí các điểm thu gom hợp lý, tiện lợi nhằm thu gom và xử lý triệt để rác thải, phân loại chất thải khi xử lý.
Tổ chức thường xuyên công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường đối với cán bộ, nhân viên và người dân tham gia hoạt động du lịch tại khu bảo vệ cảnh quan.