Document: Điều 2 Quyết định 103/2003/QĐ-UB đối tượng hưởng khoản hỗ trợ lãi suất tiền vay mức cố định xét hỗ trợ cho doanh nghiệp nhà nước điều chỉnh QĐ 33/2001/QĐ-UB

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/08/2003", "sign_number": "103/2003/QĐ-UB", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/08/2003", "sign_number": "103/2003/QĐ-UB", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/08/2003", "sign_number": "103/2003/QĐ-UB", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/08/2003", "sign_number": "103/2003/QĐ-UB", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/08/2003", "sign_number": "103/2003/QĐ-UB", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 103/2003/QĐ-UB đối tượng hưởng khoản hỗ trợ lãi suất tiền vay mức cố định xét hỗ trợ cho doanh nghiệp nhà nước điều chỉnh QĐ 33/2001/QĐ-UB có nội dung như sau:

Điều 2. : Xử lý kết quả quyết toán khoản chênh lệch thừa, thiếu đã cấp cho các doanh nghiệp nhà nước năm 2002:
1- Đối với khoản hỗ trợ lãi xuất tiền vay đã cấp thừa cho các doanh nghiệp:
- Đối với doanh nghiệp được tiếp tục hỗ trợ lãi xuất tiền vay thì số tiền cấp thừa trừ vào tiền hỗ trợ chênh lệch lãi xuất tiền vay năm 2003 của doanh nghiệp.
- Đối với doanh nghiệp không được tiếp tục hỗ trợ lãi xuất tiền vay, nếu số tiền cấp thừa từ 5 (năm) triệu đồng trở lên thì Sở Tài chính Vật giá làm thủ tục thu về Ngân sách Thành phố để bổ sung cho đơn vị thiếu. Nếu số tiền cấp thừa dưới 5 (năm) triệu đồng thì đơn vị được hạch toán tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
2- Đối với khoản hỗ trợ chênh lệch lãi xuất tiền vay còn thiếu chưa cấp đủ cho doanh nghiệp:
- Đối với doanh nghiệp được tiếp tục hỗ trợ lãi xuất tiền vay thì số tiền thiếu đưa vào dự toán hỗ trợ chênh lệch lãi xuất tiền vay năm 2003.
- Đối với doanh nghiệp không được tiếp tục hỗ trợ lãi xuất tiền vay thì số tiền thiếu không xem xét bổ sung và số đã được cấp là số quyết toán với Ngân sách.

Content:
Điều 2. : Xử lý kết quả quyết toán khoản chênh lệch thừa, thiếu đã cấp cho các doanh nghiệp nhà nước năm 2002:
1- Đối với khoản hỗ trợ lãi xuất tiền vay đã cấp thừa cho các doanh nghiệp:
- Đối với doanh nghiệp được tiếp tục hỗ trợ lãi xuất tiền vay thì số tiền cấp thừa trừ vào tiền hỗ trợ chênh lệch lãi xuất tiền vay năm 2003 của doanh nghiệp.
- Đối với doanh nghiệp không được tiếp tục hỗ trợ lãi xuất tiền vay, nếu số tiền cấp thừa từ 5 (năm) triệu đồng trở lên thì Sở Tài chính Vật giá làm thủ tục thu về Ngân sách Thành phố để bổ sung cho đơn vị thiếu. Nếu số tiền cấp thừa dưới 5 (năm) triệu đồng thì đơn vị được hạch toán tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
2- Đối với khoản hỗ trợ chênh lệch lãi xuất tiền vay còn thiếu chưa cấp đủ cho doanh nghiệp:
- Đối với doanh nghiệp được tiếp tục hỗ trợ lãi xuất tiền vay thì số tiền thiếu đưa vào dự toán hỗ trợ chênh lệch lãi xuất tiền vay năm 2003.
- Đối với doanh nghiệp không được tiếp tục hỗ trợ lãi xuất tiền vay thì số tiền thiếu không xem xét bổ sung và số đã được cấp là số quyết toán với Ngân sách.