Document: Điều 1 Quyết định 1265/QĐ-TTg đầu tư Dự án xây dựng cầu Bính sửa đổi Quyết định 329/TTg

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2001", "sign_number": "1265/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2001", "sign_number": "1265/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2001", "sign_number": "1265/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2001", "sign_number": "1265/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2001", "sign_number": "1265/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1265/QĐ-TTg đầu tư Dự án xây dựng cầu Bính sửa đổi Quyết định 329/TTg có nội dung như sau:

Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 329/TTg ngày 19 tháng 5 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đầu tư Dự án xây dựng cầu Bính (thành phố Hải Phòng) như sau:
Sửa đổi, bổ sung từ khoản 3 Điều 1 đến hết Điều 1 như sau:
"3. Hệ đường dẫn và nút giao thông.
- Đường dẫn hai đầu cầu: đường cấp I đô thị rộng 22,5m có dải phân cách rộng 1m, độ dốc dọc tối đa 4%, tốc độ thiết kế = 80km/h.
- Đường dẫn phía bờ Nam (không tính nút giao thông) dài 584m. Đường dẫn phía bờ Bắc dài 888m.
- Nút giao thông phía bờ Nam 6 ngả, tổ chức giao bằng với quốc lộ 5 cũ và tuyến đường chính vào nội thành theo phương án giao tách nút (có lưu ý tới giao khác mức sau này).
- Trạm thu phí được đặt tại đường dẫn bờ Bắc và có cấu tạo theo kiểu thu mở, bán tự động (như trạm thu phí Quán Toan trên quốc lộ 5 mới).
4. Tổng mức đầu tư của Dự án là 8.020.000.000 Yên và 141.500.000.000 VNĐ (tương đương 943.500.000.000 VNĐ, theo tỷ giá: 1 Yên = 100 VNĐ).
5. Nguồn vốn:
- Vốn vay đặc biệt bằng đồng Yên của Chính phủ Nhật Bản: 8.020.000.000 Yên.
- Vốn trong nước: 141.500.000.000 VNĐ.
6. Cơ chế tài chính: Áp dụng cơ chế cấp phát vốn ngân sách nhà nước cho Dự án.
7. Thời gian thực hiện Dự án: 1998 – 2004.
Trong đó:
- Giai đoạn 1998 – 2002: thực hiện việc giải phóng mặt bằng, xây dựng đường dẫn và nút giao thông.
- Giai đoạn 2002-2004: xây dựng cầu và trạm thu phí.
8. Quản lý thực hiện Dự án:
- Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
- Đại diện chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án cầu Bính.
Chủ đầu tư phải triển khai thực hiện Dự án theo Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), tổ chức đấu thầu theo Quy chế Đấu thầu của Việt Nam và các cam kết của Chính phủ Việt Nam đối với nguồn vốn ODA của Chính phủ Nhật Bản”.

Content:
Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 329/TTg ngày 19 tháng 5 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đầu tư Dự án xây dựng cầu Bính (thành phố Hải Phòng) như sau:
Sửa đổi, bổ sung từ khoản 3 Điều 1 đến hết Điều 1 như sau:
"3. Hệ đường dẫn và nút giao thông.
- Đường dẫn hai đầu cầu: đường cấp I đô thị rộng 22,5m có dải phân cách rộng 1m, độ dốc dọc tối đa 4%, tốc độ thiết kế = 80km/h.
- Đường dẫn phía bờ Nam (không tính nút giao thông) dài 584m. Đường dẫn phía bờ Bắc dài 888m.
- Nút giao thông phía bờ Nam 6 ngả, tổ chức giao bằng với quốc lộ 5 cũ và tuyến đường chính vào nội thành theo phương án giao tách nút (có lưu ý tới giao khác mức sau này).
- Trạm thu phí được đặt tại đường dẫn bờ Bắc và có cấu tạo theo kiểu thu mở, bán tự động (như trạm thu phí Quán Toan trên quốc lộ 5 mới).
4. Tổng mức đầu tư của Dự án là 8.020.000.000 Yên và 141.500.000.000 VNĐ (tương đương 943.500.000.000 VNĐ, theo tỷ giá: 1 Yên = 100 VNĐ).
5. Nguồn vốn:
- Vốn vay đặc biệt bằng đồng Yên của Chính phủ Nhật Bản: 8.020.000.000 Yên.
- Vốn trong nước: 141.500.000.000 VNĐ.
6. Cơ chế tài chính: Áp dụng cơ chế cấp phát vốn ngân sách nhà nước cho Dự án.
7. Thời gian thực hiện Dự án: 1998 – 2004.
Trong đó:
- Giai đoạn 1998 – 2002: thực hiện việc giải phóng mặt bằng, xây dựng đường dẫn và nút giao thông.
- Giai đoạn 2002-2004: xây dựng cầu và trạm thu phí.
8. Quản lý thực hiện Dự án:
- Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
- Đại diện chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án cầu Bính.
Chủ đầu tư phải triển khai thực hiện Dự án theo Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), tổ chức đấu thầu theo Quy chế Đấu thầu của Việt Nam và các cam kết của Chính phủ Việt Nam đối với nguồn vốn ODA của Chính phủ Nhật Bản”.