Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2078/QĐ-TTg 2017 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "2078/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "2078/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "2078/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "2078/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "2078/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2078/QĐ-TTg 2017 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Bắc Kạn

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Phát triển kinh tế - xã hội gắn chặt chẽ với củng cố quốc phòng, an ninh.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát:
Phát triển kinh tế bền vững gắn với nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh; tập trung phát triển, nâng cao giá trị kinh tế trong sản xuất nông - lâm nghiệp, gắn với sản xuất hàng hóa và từng bước xây dựng mô hình nông nghiệp công nghệ cao; tập trung ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến, nhất là chế biến sau thu hoạch; xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đặc biệt là hạ tầng nông thôn và hạ tầng giao thông; phát triển đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ, du lịch. Từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, nhất là khu vực nông thôn, chú trọng giảm nghèo bền vững. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh, giữ vững an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội. Phấn đấu đưa tỉnh Bắc Kạn trở thành tỉnh phát triển khá trong khu vực.
2. Mục tiêu cụ thể:
...
c) Phát triển xã hội:
Giai đoạn 2016 - 2020: Tốc độ tăng dân số trung bình tăng 1%/năm; giai đoạn 2021-2030 bình quân tăng khoảng 0,8%/năm. Phấn đấu tỷ lệ đô thị hóa (dân số khu vực đô thị) của tỉnh đến năm 2020 đạt 19% và năm 2030 đạt 26%.
Đến năm 2020 có 23,6% số xã (26 xã) đạt chuẩn nông thôn mới và bình quân mỗi xã đạt trên 10 tiêu chí; đến năm 2030 có trên 60 xã đạt chuẩn nông thôn mới.
Tỷ lệ hộ nghèo trong giai đoạn 2016-2020 bình quân giảm 2-2,5%/năm.
Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 40%; giải quyết việc làm được khoảng 22.500 lao động. Giai đoạn 2021-2030 bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho khoảng 5.000 lao động.
Tiếp tục phát triển hệ thống các trường dân tộc nội trú cấp tỉnh, cấp huyện; thành lập mới một số trường dân tộc bán trú tại một số trung tâm cụm xã vùng cao. Duy trì và nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; Phấn đấu đến năm 2020 có 40 xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3; 40 xã và 02 huyện, thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3; 70 xã và 06 huyện, thành phố đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2; có thêm 40 trường đạt chuẩn quốc gia (đạt 30%). Tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông hằng năm đạt từ 90% trở lên; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 40%, trong đó đào tạo nghề đạt trên 18%. Đến năm 2030 50% trường đạt chuẩn quốc gia.
Về y tế, đến năm 2020 đạt 37,6 giường bệnh/10.000 dân; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng theo cân nặng đến năm 2020 giảm xuống dưới 18%; đạt 18,1 bác sĩ/10.000 dân; 100% xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã. Đến năm 2030 đạt 50 giường bệnh/10.000 dân; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng theo cân nặng còn 12,5%; đạt 20,6 bác sĩ/10.000 dân.
Phấn đấu đến năm 2020 có 85% hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa; 72% số thôn, làng, bản, tổ dân phố được công nhận thôn, làng, bản, tổ dân phố văn hóa; 92% số cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; 100% xã, phường có trạm truyền thanh cơ sở hoạt động tốt; 70% xã, phường, thị trấn có trụ sở đạt chuẩn; 90% đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố có Trung tâm Văn hóa - Thể thao; 60% xã, phường, thị trấn có Trung tâm văn hóa - thể thao; 90% thôn, bản, tổ phố có nhà văn hóa.
Đến năm 2030, trên 95% số gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa; trên 80% số thôn, làng, bản, tổ dân phố đạt danh hiệu thôn, làng, bản, tổ dân phố văn hóa; 95% số cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; trên 85% xã, phường, thị trấn có trụ sở xã đạt chuẩn; 100% đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố có trung tâm văn hóa - thể thao; 70% xã, phường, thị trấn có Trung tâm văn hóa - thể thao; trên 95% thôn, bản, tổ phố có nhà văn hóa; 100% huyện, thành phố có sân vận động; trên 70% huyện, thành phố có nhà thi đấu thể dục thể thao với quy mô phù hợp; 100% xã, phường có sân bãi hoặc khu tập luyện thể dục thể thao.
c) Bảo vệ môi trường, phát triển bền vững:
Trồng mới bình quân khoảng 6.500 ha rừng/năm; phấn đấu nâng tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2020 đạt 72% và duy trì bền vững tỷ lệ này.
Đến năm 2020 phấn đấu 100% rác thải tại đô thị và 70% rác thải nông thôn được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn. Đến năm 2030 trên 85% rác thải nông thôn được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn.
Tỷ lệ hộ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đến năm 2020 đạt 98%, sớm đạt 100% trước năm 2030; tỷ lệ hộ đô thị được sử dụng nước sạch đến năm 2020 đạt 100%; 98% số hộ được sử dụng điện lưới quốc gia; 100% dân số được phủ sóng truyền hình trước năm 2020.

Content:
Phát triển xã hội:
Giai đoạn 2016 - 2020: Tốc độ tăng dân số trung bình tăng 1%/năm; giai đoạn 2021-2030 bình quân tăng khoảng 0,8%/năm. Phấn đấu tỷ lệ đô thị hóa (dân số khu vực đô thị) của tỉnh đến năm 2020 đạt 19% và năm 2030 đạt 26%.
Đến năm 2020 có 23,6% số xã (26 xã) đạt chuẩn nông thôn mới và bình quân mỗi xã đạt trên 10 tiêu chí; đến năm 2030 có trên 60 xã đạt chuẩn nông thôn mới.
Tỷ lệ hộ nghèo trong giai đoạn 2016-2020 bình quân giảm 2-2,5%/năm.
Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 40%; giải quyết việc làm được khoảng 22.500 lao động. Giai đoạn 2021-2030 bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho khoảng 5.000 lao động.
Tiếp tục phát triển hệ thống các trường dân tộc nội trú cấp tỉnh, cấp huyện; thành lập mới một số trường dân tộc bán trú tại một số trung tâm cụm xã vùng cao. Duy trì và nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; Phấn đấu đến năm 2020 có 40 xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3; 40 xã và 02 huyện, thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3; 70 xã và 06 huyện, thành phố đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2; có thêm 40 trường đạt chuẩn quốc gia (đạt 30%). Tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông hằng năm đạt từ 90% trở lên; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 40%, trong đó đào tạo nghề đạt trên 18%. Đến năm 2030 50% trường đạt chuẩn quốc gia.
Về y tế, đến năm 2020 đạt 37,6 giường bệnh/10.000 dân; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng theo cân nặng đến năm 2020 giảm xuống dưới 18%; đạt 18,1 bác sĩ/10.000 dân; 100% xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã. Đến năm 2030 đạt 50 giường bệnh/10.000 dân; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng theo cân nặng còn 12,5%; đạt 20,6 bác sĩ/10.000 dân.
Phấn đấu đến năm 2020 có 85% hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa; 72% số thôn, làng, bản, tổ dân phố được công nhận thôn, làng, bản, tổ dân phố văn hóa; 92% số cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; 100% xã, phường có trạm truyền thanh cơ sở hoạt động tốt; 70% xã, phường, thị trấn có trụ sở đạt chuẩn; 90% đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố có Trung tâm Văn hóa - Thể thao; 60% xã, phường, thị trấn có Trung tâm văn hóa - thể thao; 90% thôn, bản, tổ phố có nhà văn hóa.
Đến năm 2030, trên 95% số gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa; trên 80% số thôn, làng, bản, tổ dân phố đạt danh hiệu thôn, làng, bản, tổ dân phố văn hóa; 95% số cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; trên 85% xã, phường, thị trấn có trụ sở xã đạt chuẩn; 100% đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố có trung tâm văn hóa - thể thao; 70% xã, phường, thị trấn có Trung tâm văn hóa - thể thao; trên 95% thôn, bản, tổ phố có nhà văn hóa; 100% huyện, thành phố có sân vận động; trên 70% huyện, thành phố có nhà thi đấu thể dục thể thao với quy mô phù hợp; 100% xã, phường có sân bãi hoặc khu tập luyện thể dục thể thao.
Bảo vệ môi trường, phát triển bền vững:
Trồng mới bình quân khoảng 6.500 ha rừng/năm; phấn đấu nâng tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2020 đạt 72% và duy trì bền vững tỷ lệ này.
Đến năm 2020 phấn đấu 100% rác thải tại đô thị và 70% rác thải nông thôn được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn. Đến năm 2030 trên 85% rác thải nông thôn được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn.
Tỷ lệ hộ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đến năm 2020 đạt 98%, sớm đạt 100% trước năm 2030; tỷ lệ hộ đô thị được sử dụng nước sạch đến năm 2020 đạt 100%; 98% số hộ được sử dụng điện lưới quốc gia; 100% dân số được phủ sóng truyền hình trước năm 2020.