Document: Điều 2 Quyết định 209/QĐ-NHNN 2019 Đề án Củng cố và phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/01/2019", "sign_number": "209/QĐ-NHNN", "signer": "Lê Minh Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/01/2019", "sign_number": "209/QĐ-NHNN", "signer": "Lê Minh Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/01/2019", "sign_number": "209/QĐ-NHNN", "signer": "Lê Minh Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/01/2019", "sign_number": "209/QĐ-NHNN", "signer": "Lê Minh Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/01/2019", "sign_number": "209/QĐ-NHNN", "signer": "Lê Minh Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 209/QĐ-NHNN 2019 Đề án Củng cố và phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước xây dựng trình Thống đốc ban hành chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Đề án, trong đó xác định rõ nhiệm vụ, tiến độ và đơn vị chủ trì thực hiện các giải pháp đã nêu tại Đề án nhằm đảm bảo triển khai có hiệu quả các giải pháp.
b) Phối hợp với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chương trình, kế hoạch tại điểm a khoản 1 Điều này.
c) Đầu mối giám sát, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra tiến độ và kết quả thực hiện các giải pháp được nêu trong Đề án.
d) Chủ động đề xuất Thống đốc xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.
đ) Định kỳ tổng hợp, báo cáo Thống đốc (Báo cáo 6 tháng đầu năm trước ngày 15 tháng 7 và báo cáo năm trước ngày 15 tháng 01 hàng năm) về tiến độ, kết quả, khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện Đề án và đề xuất các giải pháp xử lý.
e) Đầu mối, phối hợp với các Vụ/Cục của Ngân hàng Nhà nước nghiên cứu, tham gia ý kiến đối với các giải pháp thuộc chức năng, nhiệm vụ của các Bộ, ngành có liên quan nhằm củng cố và phát triển hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
2. Trách nhiệm của các Vụ/Cục thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
a) Thực hiện các nhiệm vụ được giao theo chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Đề án tại điểm a khoản 1 Điều này.
b) Phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trong việc giám sát, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra tiến độ và kết quả thực hiện các giải pháp được nêu trong Đề án.
c) Phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trong việc đề xuất Thống đốc xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.
d) Phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trong việc nghiên cứu, tham gia ý kiến đối với các giải pháp thuộc chức năng, nhiệm vụ của các Bộ, ngành có liên quan nhằm củng cố và phát triển hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
3. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố:
a) Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt thực hiện nội dung Đề án tới các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn.
b) Thực hiện các nhiệm vụ được giao theo chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Đề án tại điểm a khoản 1 Điều này.
c) Chỉ đạo, theo dõi các quỹ tín dụng nhân dân hên địa bàn trong việc xây dựng và triển khai thực hiện Phương án, kế hoạch để triển khai thực hiện các giải pháp nêu trong Đề án.
d) Định kỳ báo cáo Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (Báo cáo 6 tháng đầu năm trước ngày 01 tháng 7 và báo cáo năm trước ngày 31 tháng 12 hằng năm) về tiến độ, kết quả, khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện Đề án và đề xuất các giải pháp xử lý.
4. Trách nhiệm của Ngân hàng Hợp tác xã, Hiệp hội quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam và Bảo hiểm Tiền gửi Việt Nam:
a) Thực hiện các nhiệm vụ được giao theo chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Đề án tại điểm a khoản 1 Điều này.
b) Định kỳ báo cáo Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (Báo cáo 6 tháng đầu năm trước ngày 01 tháng 7 và báo cáo năm trước ngày 31 tháng 12 hằng năm) về tiến độ, kết quả, khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện Đề án và đề xuất các giải pháp xử lý.
5. Trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân:
a) Xây dựng và triển khai Phương án, kế hoạch để thực hiện các giải pháp nêu tại Đề án, chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Đề án nêu tại điểm a khoản 1 Điều này và chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước.
b) Định kỳ báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố (Báo cáo 6 tháng đầu năm trước ngày 15 tháng 6 và báo cáo năm trước ngày 15 tháng 12 hằng năm) về tiến độ, kết quả, khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện Đề án và đề xuất các giải pháp xử lý.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước xây dựng trình Thống đốc ban hành chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Đề án, trong đó xác định rõ nhiệm vụ, tiến độ và đơn vị chủ trì thực hiện các giải pháp đã nêu tại Đề án nhằm đảm bảo triển khai có hiệu quả các giải pháp.
b) Phối hợp với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chương trình, kế hoạch tại điểm a khoản 1 Điều này.
c) Đầu mối giám sát, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra tiến độ và kết quả thực hiện các giải pháp được nêu trong Đề án.
d) Chủ động đề xuất Thống đốc xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.
đ) Định kỳ tổng hợp, báo cáo Thống đốc (Báo cáo 6 tháng đầu năm trước ngày 15 tháng 7 và báo cáo năm trước ngày 15 tháng 01 hàng năm) về tiến độ, kết quả, khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện Đề án và đề xuất các giải pháp xử lý.
e) Đầu mối, phối hợp với các Vụ/Cục của Ngân hàng Nhà nước nghiên cứu, tham gia ý kiến đối với các giải pháp thuộc chức năng, nhiệm vụ của các Bộ, ngành có liên quan nhằm củng cố và phát triển hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
2. Trách nhiệm của các Vụ/Cục thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
a) Thực hiện các nhiệm vụ được giao theo chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Đề án tại điểm a khoản 1 Điều này.
b) Phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trong việc giám sát, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra tiến độ và kết quả thực hiện các giải pháp được nêu trong Đề án.
c) Phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trong việc đề xuất Thống đốc xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.
d) Phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trong việc nghiên cứu, tham gia ý kiến đối với các giải pháp thuộc chức năng, nhiệm vụ của các Bộ, ngành có liên quan nhằm củng cố và phát triển hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
3. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố:
a) Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt thực hiện nội dung Đề án tới các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn.
b) Thực hiện các nhiệm vụ được giao theo chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Đề án tại điểm a khoản 1 Điều này.
c) Chỉ đạo, theo dõi các quỹ tín dụng nhân dân hên địa bàn trong việc xây dựng và triển khai thực hiện Phương án, kế hoạch để triển khai thực hiện các giải pháp nêu trong Đề án.
d) Định kỳ báo cáo Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (Báo cáo 6 tháng đầu năm trước ngày 01 tháng 7 và báo cáo năm trước ngày 31 tháng 12 hằng năm) về tiến độ, kết quả, khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện Đề án và đề xuất các giải pháp xử lý.
4. Trách nhiệm của Ngân hàng Hợp tác xã, Hiệp hội quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam và Bảo hiểm Tiền gửi Việt Nam:
a) Thực hiện các nhiệm vụ được giao theo chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Đề án tại điểm a khoản 1 Điều này.
b) Định kỳ báo cáo Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (Báo cáo 6 tháng đầu năm trước ngày 01 tháng 7 và báo cáo năm trước ngày 31 tháng 12 hằng năm) về tiến độ, kết quả, khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện Đề án và đề xuất các giải pháp xử lý.
5. Trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân:
a) Xây dựng và triển khai Phương án, kế hoạch để thực hiện các giải pháp nêu tại Đề án, chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Đề án nêu tại điểm a khoản 1 Điều này và chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước.
b) Định kỳ báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố (Báo cáo 6 tháng đầu năm trước ngày 15 tháng 6 và báo cáo năm trước ngày 15 tháng 12 hằng năm) về tiến độ, kết quả, khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện Đề án và đề xuất các giải pháp xử lý.