Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 104/2005/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Pleiku

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "15/08/2005", "sign_number": "104/2005/QĐ-UB", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "15/08/2005", "sign_number": "104/2005/QĐ-UB", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "15/08/2005", "sign_number": "104/2005/QĐ-UB", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "15/08/2005", "sign_number": "104/2005/QĐ-UB", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "15/08/2005", "sign_number": "104/2005/QĐ-UB", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 104/2005/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Pleiku

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Pleiku đến năm 2020, với những nội dung sau:
...
3. Điều chỉnh các khu chức năng:
+ Đến năm 2010 triển khai xây dựng hoàn chỉnh các khu đô thị mới đã được phê duyệt: Cầu Sắt, Hoa Lư Phù Đổng, Suối Hội Phú...
+ Bố trí tại xã Diên Phú khu vực phát triển trung tâm giáo dục đào tạo của tỉnh gồm: Trường đại học, Trường chuyên nghiệp, khu ở của cán bộ công chức ngành giáo dục, y tế, văn nghệ sỹ... quy mô quy hoạch từ 100 - 200ha.
+ Khu vực Tổng kho xăng dầu dự kiến chuyển ra ngoài ranh giới nội thị, dành quỹ đất này bố trí khu trung tâm y tế và khu ở chất lượng cao của thành phố.
+ Nghiên cứu phương án chuyển các kho đạn ra ngoài phạm vi thành phố để dành quỹ đất này cho việc mở rộng phát triển đô thị.
+ Giữ nguyên và chỉnh trang các khu dân cư đô thị hiện có. Quy hoạch các khu dân cư mới có kiến trúc hiện đại và mang bản sắc văn hóa Tây Nguyên.
+ Phát triển các khu vực có tiềm năng thành các công viên cây xanh như: lâm viên Biển Hồ, công viên văn hóa các dân tộc Gia Lai, công viên Trà Đa,
Công viên Đồng Xanh, Lâm viên Hàm Rồng, công viên văn hóa thể dục thể thao, suối Hội Phú...
+ Khu công nghiệp tập trung phát triển chủ yếu ở khu Trà Đa, Hàm Rồng và các cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp thuộc Diên Phú, Ia Kênh, Chư Á và Bắc Biển, nghiên cứu phát triển khu công nghiệp mới phía Tây Pleiku quy mô từ 500 - 700ha nằm trên tuyến đường Hồ Chí Minh giai đoạn 2.
+ Nghĩa trang thành phố được quy hoạch làm 2 khu vực chính: phía Đông Bắc thành phố và phía Đông nam thành phố.
+ Khu xử lý rác thải được bố trí ở ngoại phạm vi trung tâm thành phố, thuộc địa bàn xã Gào, Ia Kênh, quy mô từ 50 - 100ha với công nghệ xử lý rác hiện đại.
V/. Định hướng quy hoạch cải tạo xây dựng hạ tầng kỹ thuật:
1. Giao thông:
1.1 Giao thông đối ngoại:
- Tuyến đường vành đai phía Tây mở về phía Tây đường Lý Thái Tổ
- Tuyến đường vành đai phía Đông mở ra phía Đông khu dân cư Trà Đa và cắt Quốc lộ 19 ở gần công viên Đồng Xanh, kéo dài xuống Hàm Rồng và nối vào Quốc lộ 19B đi Đức Cơ.
- Đường Hồ Chí Minh giai đoạn 2 về phía Tây của thành phố, dọc đường dây 500KV, điểm đầu từ thị trấn Phú Hòa, điểm cuối giáp Mỹ Thạch - Chư Sê.
Quốc lộ 14 và Quốc lộ 19 được giữ nguyên chỉ giới đường đỏ từ 30 đến 50m, xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước, vỉa hè, cây xanh.
- Các tuyến đường tỉnh lộ 664, 671, 662 chỉ giới đường đỏ 30m, chạy theo hướng Đông Tây và nối các đường vành đai phía Tây thành phố.
- Đường tránh Quốc lộ 19 (phía Đông thành phố) chạy từ ngã ba (giao nhau với QL19 tại xã An Phú) qua xã Trà Đa, giao với tỉnh lộ 671 tại xã Biển Hồ chỉ giới đường đỏ 50m.
1.2. Giao thông đối nội:
- Quốc lộ 14 cũ chỉ giới từ 35-50m tạo thành trục giao thông chính Bắc Nam của thành phố.
- Quy hoạch đường Cách mạng tháng Tám kéo dài thành trục giao thông chính Đông Tây mới của thành phố (đoạn từ ngã ba Hoa Lư đến cầu sắt chỉ chỉnh trang, giữa chỉ giới 30m. Đoạn từ cầu sắt nối dài về phía Đông quy hoạch chỉ giới đường 69m có giải cây xanh cách ly ở giữa).
- Mở đường 17/3 từ sân bay nối thẳng đường Hồ Chí Minh giai đoạn 2 chỉ giới 60m.
- Đường Hùng Vương - Nguyễn Vãn Cừ nối dài hướng đi Ia Grai đến đường Hồ Chí Minh chỉ giới 35m. Mở tuyến đường Nơ Trang Long - Trường Chinh đến đường Lê Thánh Tôn (trường Cao Đẳng Sư Phạm) và nối thẳng vào công viên văn hóa các dân tộc, với chỉ giới 50m.
- Mạng lưới đường hiện có sẽ được cải tạo nâng cấp cả mặt đường và hè đường, giữ nguyên chỉ giới xây dựng và chỉ giới đường đỏ các tuyến đường đã được công bố.
Chỉ tiêu đất giao thông quy hoạch:
Diện tích đất giao thông tính theo đầu người: 25-26m2/người
Diện tích bãi đỗ xe tính theo đầu người: 2,5 - 3m2/người
Mật độ đường giao thông chính: 2,3 - 2,5km/km2.
1.3. Mạng giao thông tỉnh:
- Bến xe liên tỉnh: Toàn thành phố bố trí 3 bến xe về phía Bắc, Nam và phía Đông thành phố với diện tích 45ha.
- Quy hoạch các bãi đỗ xe trong khu vực nội thành và dọc các tuyến phố.
Các bãi đỗ xe tải bố trí ở ngoài khu trung tâm.
1.4. Hàng không: Sân bay sẽ được mở rộng và phát triển với diện tích l00ha, nối dài đường hạ cất cánh thêm 600 - 1000m để máy bay lớn có thể hạ cánh được.
1.5. Đường sắt: Hiện tại thành phố chưa có đường sắt nhưng trong tương lai định hướng sẽ có 2 phương án tuyến: Phương án 1 đường sắt chạy về phía Tây giáp đường Hồ Chí Minh. Phương án 2 đường sắt chạy về phía Đông giáp đường tránh QL 19.
2. Cấp điện:
* Tính toán phụ tải:
- Điện sinh hoạt: Đợt đầu: 280w/ng tương ứng với 700kwh/người/năm
Tương lai: 330w/ng tương ứng 1500kwh/người/năm
- Công cộng, dịch vụ: đợt đầu lấy 25% phụ tải điện sinh hoạt, tương lai 30% phụ tải điện sinh hoạt.
-Công nghiệp tập trung tính bình quân 250kw/ha.
* Định hướng quy hoạch cấp điện:
Hiện tại thành phố được cấp điện từ 2 trạm biến áp. Trạm biến áp Biển Hồ 110/35/22KV-10MW và trạm biến áp Diên Hồng 110/35/22KV.
Theo tính toán phụ tải như trên tổng công suất yêu cầu trên thanh cái 22KV của trạm 110KV (tính trong nội thị chưa kể ngoại thị và khu vực lân cận) ở giai đoạn đến 2010 là 196MW giai đoan 2020 là 265,89MW.
-Trạm 110/35/22KV Diên Hồng đến năm 2010 là 125MAV. Đến năm 2020 là 2x125MAV. Với công suất này sẽ thoả mãn cả phủ tải vùng ngoại thị và lân cận.
- Cải tạo nâng cấp công suất trạm 220KV Pleiku từ (lx125) lên (2x125) MAV.
- Lưới 22KV dùng cáp ngầm có kết nối mạch vòng bình thường vận hành hở, ở khu vực có địa hình phức tạp có thể đi nổi dùng dây bọc nhựa PVC.
- Trạm biến áp 35/22/O,4KV (trạm lưới).
Các trạm biến áp trong khu vực nội thị được xây dựng kiểu kín. Được bố trí hợp lý ở trung tâm phụ tải khu vực đảm bảo bán kính phục vụ của lưới hạ thế 0,4KV.
3. Cấp nước: Hệ thống cấp nước Pleiku hiện có công suất 20.000m3 /ngày đêm, đảm bảo đủ cấp nước sạch cho khu vực dân cư nội thị hiện có (140.000 người) với tiêu chuẩn dùng nước 120 lít/người/ngày đêm.
* Tổng nhu cầu dùng nước giai đoạn đầu Q1 : 49.000m3 /ngày đêm đến năm 2010.
* Tổng nhu cầu dùng nước giai đoạn dài hạn Q2 = 86.000m3/ngày đêm
- Quy hoạch hệ thống cấp nước giai đoạn đầu:
+ Mở rộng hệ thống mạng lưới phân phối nước hiện có, xây dựng đường ống cấp nước chính cho khu vực mới phát triển, tạo thành vòng thống nhất sớm khai thác hết công suất nhà máy nước Biển Hồ.
+ Xây dựng nhà máy nước với công suất 36.000m3/ngày sử dụng nguồn nước Biển Hồ (sau năm 2010).

Content:
Điều chỉnh các khu chức năng:
+ Đến năm 2010 triển khai xây dựng hoàn chỉnh các khu đô thị mới đã được phê duyệt: Cầu Sắt, Hoa Lư Phù Đổng, Suối Hội Phú...
+ Bố trí tại xã Diên Phú khu vực phát triển trung tâm giáo dục đào tạo của tỉnh gồm: Trường đại học, Trường chuyên nghiệp, khu ở của cán bộ công chức ngành giáo dục, y tế, văn nghệ sỹ... quy mô quy hoạch từ 100 - 200ha.
+ Khu vực Tổng kho xăng dầu dự kiến chuyển ra ngoài ranh giới nội thị, dành quỹ đất này bố trí khu trung tâm y tế và khu ở chất lượng cao của thành phố.
+ Nghiên cứu phương án chuyển các kho đạn ra ngoài phạm vi thành phố để dành quỹ đất này cho việc mở rộng phát triển đô thị.
+ Giữ nguyên và chỉnh trang các khu dân cư đô thị hiện có. Quy hoạch các khu dân cư mới có kiến trúc hiện đại và mang bản sắc văn hóa Tây Nguyên.
+ Phát triển các khu vực có tiềm năng thành các công viên cây xanh như: lâm viên Biển Hồ, công viên văn hóa các dân tộc Gia Lai, công viên Trà Đa,
Công viên Đồng Xanh, Lâm viên Hàm Rồng, công viên văn hóa thể dục thể thao, suối Hội Phú...
+ Khu công nghiệp tập trung phát triển chủ yếu ở khu Trà Đa, Hàm Rồng và các cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp thuộc Diên Phú, Ia Kênh, Chư Á và Bắc Biển, nghiên cứu phát triển khu công nghiệp mới phía Tây Pleiku quy mô từ 500 - 700ha nằm trên tuyến đường Hồ Chí Minh giai đoạn 2.
+ Nghĩa trang thành phố được quy hoạch làm 2 khu vực chính: phía Đông Bắc thành phố và phía Đông nam thành phố.
+ Khu xử lý rác thải được bố trí ở ngoại phạm vi trung tâm thành phố, thuộc địa bàn xã Gào, Ia Kênh, quy mô từ 50 - 100ha với công nghệ xử lý rác hiện đại.
V/. Định hướng quy hoạch cải tạo xây dựng hạ tầng kỹ thuật:
1. Giao thông:
1.1 Giao thông đối ngoại:
- Tuyến đường vành đai phía Tây mở về phía Tây đường Lý Thái Tổ
- Tuyến đường vành đai phía Đông mở ra phía Đông khu dân cư Trà Đa và cắt Quốc lộ 19 ở gần công viên Đồng Xanh, kéo dài xuống Hàm Rồng và nối vào Quốc lộ 19B đi Đức Cơ.
- Đường Hồ Chí Minh giai đoạn 2 về phía Tây của thành phố, dọc đường dây 500KV, điểm đầu từ thị trấn Phú Hòa, điểm cuối giáp Mỹ Thạch - Chư Sê.
Quốc lộ 14 và Quốc lộ 19 được giữ nguyên chỉ giới đường đỏ từ 30 đến 50m, xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước, vỉa hè, cây xanh.
- Các tuyến đường tỉnh lộ 664, 671, 662 chỉ giới đường đỏ 30m, chạy theo hướng Đông Tây và nối các đường vành đai phía Tây thành phố.
- Đường tránh Quốc lộ 19 (phía Đông thành phố) chạy từ ngã ba (giao nhau với QL19 tại xã An Phú) qua xã Trà Đa, giao với tỉnh lộ 671 tại xã Biển Hồ chỉ giới đường đỏ 50m.
1.2. Giao thông đối nội:
- Quốc lộ 14 cũ chỉ giới từ 35-50m tạo thành trục giao thông chính Bắc Nam của thành phố.
- Quy hoạch đường Cách mạng tháng Tám kéo dài thành trục giao thông chính Đông Tây mới của thành phố (đoạn từ ngã ba Hoa Lư đến cầu sắt chỉ chỉnh trang, giữa chỉ giới 30m. Đoạn từ cầu sắt nối dài về phía Đông quy hoạch chỉ giới đường 69m có giải cây xanh cách ly ở giữa).
- Mở đường 17/3 từ sân bay nối thẳng đường Hồ Chí Minh giai đoạn 2 chỉ giới 60m.
- Đường Hùng Vương - Nguyễn Vãn Cừ nối dài hướng đi Ia Grai đến đường Hồ Chí Minh chỉ giới 35m. Mở tuyến đường Nơ Trang Long - Trường Chinh đến đường Lê Thánh Tôn (trường Cao Đẳng Sư Phạm) và nối thẳng vào công viên văn hóa các dân tộc, với chỉ giới 50m.
- Mạng lưới đường hiện có sẽ được cải tạo nâng cấp cả mặt đường và hè đường, giữ nguyên chỉ giới xây dựng và chỉ giới đường đỏ các tuyến đường đã được công bố.
Chỉ tiêu đất giao thông quy hoạch:
Diện tích đất giao thông tính theo đầu người: 25-26m2/người
Diện tích bãi đỗ xe tính theo đầu người: 2,5 - 3m2/người
Mật độ đường giao thông chính: 2,3 - 2,5km/km2.
1.Mạng giao thông tỉnh:
- Bến xe liên tỉnh: Toàn thành phố bố trí 3 bến xe về phía Bắc, Nam và phía Đông thành phố với diện tích 45ha.
- Quy hoạch các bãi đỗ xe trong khu vực nội thành và dọc các tuyến phố.
Các bãi đỗ xe tải bố trí ở ngoài khu trung tâm.
1.4. Hàng không: Sân bay sẽ được mở rộng và phát triển với diện tích l00ha, nối dài đường hạ cất cánh thêm 600 - 1000m để máy bay lớn có thể hạ cánh được.
1.5. Đường sắt: Hiện tại thành phố chưa có đường sắt nhưng trong tương lai định hướng sẽ có 2 phương án tuyến: Phương án 1 đường sắt chạy về phía Tây giáp đường Hồ Chí Minh. Phương án 2 đường sắt chạy về phía Đông giáp đường tránh QL 19.
2. Cấp điện:
* Tính toán phụ tải:
- Điện sinh hoạt: Đợt đầu: 280w/ng tương ứng với 700kwh/người/năm
Tương lai: 330w/ng tương ứng 1500kwh/người/năm
- Công cộng, dịch vụ: đợt đầu lấy 25% phụ tải điện sinh hoạt, tương lai 30% phụ tải điện sinh hoạt.
-Công nghiệp tập trung tính bình quân 250kw/ha.
* Định hướng quy hoạch cấp điện:
Hiện tại thành phố được cấp điện từ 2 trạm biến áp. Trạm biến áp Biển Hồ 110/35/22KV-10MW và trạm biến áp Diên Hồng 110/35/22KV.
Theo tính toán phụ tải như trên tổng công suất yêu cầu trên thanh cái 22KV của trạm 110KV (tính trong nội thị chưa kể ngoại thị và khu vực lân cận) ở giai đoạn đến 2010 là 196MW giai đoan 2020 là 265,89MW.
-Trạm 110/35/22KV Diên Hồng đến năm 2010 là 125MAV. Đến năm 2020 là 2x125MAV. Với công suất này sẽ thoả mãn cả phủ tải vùng ngoại thị và lân cận.
- Cải tạo nâng cấp công suất trạm 220KV Pleiku từ (lx125) lên (2x125) MAV.
- Lưới 22KV dùng cáp ngầm có kết nối mạch vòng bình thường vận hành hở, ở khu vực có địa hình phức tạp có thể đi nổi dùng dây bọc nhựa PVC.
- Trạm biến áp 35/22/O,4KV (trạm lưới).
Các trạm biến áp trong khu vực nội thị được xây dựng kiểu kín. Được bố trí hợp lý ở trung tâm phụ tải khu vực đảm bảo bán kính phục vụ của lưới hạ thế 0,4KV.
Cấp nước: Hệ thống cấp nước Pleiku hiện có công suất 20.000m3 /ngày đêm, đảm bảo đủ cấp nước sạch cho khu vực dân cư nội thị hiện có (140.000 người) với tiêu chuẩn dùng nước 120 lít/người/ngày đêm.
* Tổng nhu cầu dùng nước giai đoạn đầu Q1 : 49.000m3 /ngày đêm đến năm 2010.
* Tổng nhu cầu dùng nước giai đoạn dài hạn Q2 = 86.000m3/ngày đêm
- Quy hoạch hệ thống cấp nước giai đoạn đầu:
+ Mở rộng hệ thống mạng lưới phân phối nước hiện có, xây dựng đường ống cấp nước chính cho khu vực mới phát triển, tạo thành vòng thống nhất sớm khai thác hết công suất nhà máy nước Biển Hồ.
+ Xây dựng nhà máy nước với công suất 36.000m3/ngày sử dụng nguồn nước Biển Hồ (sau năm 2010).