Document: Khoản 1 Điều 3 Quyết định 280/2004/QĐ-UB chính sách cán bộ chuyên trách Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/08/2004", "sign_number": "280/2004/QĐ-UB", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/08/2004", "sign_number": "280/2004/QĐ-UB", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/08/2004", "sign_number": "280/2004/QĐ-UB", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/08/2004", "sign_number": "280/2004/QĐ-UB", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/08/2004", "sign_number": "280/2004/QĐ-UB", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 3 Quyết định 280/2004/QĐ-UB chính sách cán bộ chuyên trách Cần Thơ

Điều 3. Ủy ban nhân dân quận, huyện căn cứ số lượng cán bộ, công chức cấp xã được Uỷ ban nhân dân thành phố ấn định để sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức cấp xã bao gồm các chức danh sau đây:
1. Đối với xã, phường, thị trấn có dân số dưới 10.000 dân:
1.1. Cán bộ chuyên trách cấp xã:
1.1.1. Bí thư Đảng ủy, Bí thư Chi bộ xã (nơi chưa thành lập Đảng ủy cấp xã);
1.1.2. Phó Bí thư Đảng ủy, Thường trực Đảng ủy cấp xã (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng); Phó Bí thư Chi bộ xã (nơi chưa thành lập Đảng ủy cấp xã); Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm);
1.1.3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
1.1.4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
1.1.5. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
1.1.6. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;
1.1.7. Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;
1.1.8. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
1.1.9. Chủ tịch Hội Nông dân;
1.1.10. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
1.2. Công chức cấp xã bao gồm:
1.2.1. Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy);
1.2.2. Chỉ huy trưởng Quân sự;
1.2.3. Văn phòng - Thống kê;
1.2.4. Địa chính - Xây dựng;
1.2.5. Tài chính - Kế toán;
1.2.6. Tư pháp - Hộ tịch;
1.2.7. Văn hóa - Xã hội.
1.3. Ngoài 17 chức danh nêu tại điểm 1.1 và 1.2, khoản 1, Điều 3 của Quyết định này, được bố trí thêm 02 cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã theo thứ tự ưu tiên trong các chức danh sau:
1.3.1. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (theo quy định của Chính phủ nơi được bố trí 02 Phó Chủ tịch);
1.3.2. Văn phòng - Thống kê;
1.3.3. Tư pháp - Hộ tịch;
1.3.4. Địa chính - Xây dựng.

Content:
Đối với xã, phường, thị trấn có dân số dưới 10.000 dân:
1.Cán bộ chuyên trách cấp xã:
1.1.Bí thư Đảng ủy, Bí thư Chi bộ xã (nơi chưa thành lập Đảng ủy cấp xã);
1.1.2. Phó Bí thư Đảng ủy, Thường trực Đảng ủy cấp xã (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng); Phó Bí thư Chi bộ xã (nơi chưa thành lập Đảng ủy cấp xã); Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm);
1.1.3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
1.1.4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
1.1.5. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
1.1.6. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;
1.1.7. Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;
1.1.8. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
1.1.9. Chủ tịch Hội Nông dân;
1.1.10. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
1.2. Công chức cấp xã bao gồm:
1.2.Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy);
1.2.2. Chỉ huy trưởng Quân sự;
1.2.3. Văn phòng - Thống kê;
1.2.4. Địa chính - Xây dựng;
1.2.5. Tài chính - Kế toán;
1.2.6. Tư pháp - Hộ tịch;
1.2.7. Văn hóa - Xã hội.
1.3. Ngoài 17 chức danh nêu tại điểm 1.1 và 1.2, khoản 1, Điều 3 của Quyết định này, được bố trí thêm 02 cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã theo thứ tự ưu tiên trong các chức danh sau:
1.3.Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (theo quy định của Chính phủ nơi được bố trí 02 Phó Chủ tịch);
1.3.2. Văn phòng - Thống kê;
1.3.3. Tư pháp - Hộ tịch;
1.3.4. Địa chính - Xây dựng.