Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1353/QĐ-UBND 2021 Định mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/06/2021", "sign_number": "1353/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lưu Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/06/2021", "sign_number": "1353/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lưu Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/06/2021", "sign_number": "1353/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lưu Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/06/2021", "sign_number": "1353/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lưu Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "03/06/2021", "sign_number": "1353/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lưu Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1353/QĐ-UBND 2021 Định mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Định mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn; lao động làm việc trong khu, cụm công nghiệp và khu du lịch; lao động làm việc trong doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (theo Phụ lục đính kèm).
1. Số lượng người học và thời gian đào tạo:
Định mức kinh phí sẽ được điều chỉnh theo tổng số học viên học thực tế/lớp nhưng tối đa không quá 35 học viên/lớp, tối thiểu từ 20 học viên/lớp trở lên thuộc Định mức chi phí các nghề trong danh mục (điều chỉnh chi phí hỗ trợ công tác tuyển sinh; chi phí nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ hoạt động đào tạo).
- Tiền giảng nhà giáo tham gia giảng dạy là 65.000 đồng/giờ.
- Chi phí khai giảng 800.000 đồng/khóa, bế giảng 800.000 đồng/khóa.
- Chi phí chiêu sinh 100.000 đồng/học viên.
Thời gian đào tạo được tính theo giờ lên lớp, tùy theo điều kiện thực tế của từng nghề, có thể bố trí học kéo dài hơn, nhưng vẫn phải đảm bảo tổng số giờ học theo quy định (phải được cụ thể hóa trong kế hoạch đào tạo của đơn vị).

Content:
Số lượng người học và thời gian đào tạo:
Định mức kinh phí sẽ được điều chỉnh theo tổng số học viên học thực tế/lớp nhưng tối đa không quá 35 học viên/lớp, tối thiểu từ 20 học viên/lớp trở lên thuộc Định mức chi phí các nghề trong danh mục (điều chỉnh chi phí hỗ trợ công tác tuyển sinh; chi phí nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ hoạt động đào tạo).
- Tiền giảng nhà giáo tham gia giảng dạy là 65.000 đồng/giờ.
- Chi phí khai giảng 800.000 đồng/khóa, bế giảng 800.000 đồng/khóa.
- Chi phí chiêu sinh 100.000 đồng/học viên.
Thời gian đào tạo được tính theo giờ lên lớp, tùy theo điều kiện thực tế của từng nghề, có thể bố trí học kéo dài hơn, nhưng vẫn phải đảm bảo tổng số giờ học theo quy định (phải được cụ thể hóa trong kế hoạch đào tạo của đơn vị).