Document: Điểm đ Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1312/QĐ-UBND 2010 sửa đổi mức trợ cấp xã hội đối tượng bảo trợ xã hội Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "07/05/2010", "sign_number": "1312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "07/05/2010", "sign_number": "1312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "07/05/2010", "sign_number": "1312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "07/05/2010", "sign_number": "1312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "07/05/2010", "sign_number": "1312/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1312/QĐ-UBND 2010 sửa đổi mức trợ cấp xã hội đối tượng bảo trợ xã hội Bình Dương

Điều 1. :
...
4. Mức trợ cấp đột xuất:
4.1. Đối với hộ gia đình:
...
đ) Hộ gia đình quy định tại điểm c và d mục 4.1, khoản 4, Điều 1 Quyết định này sống tại các xã thuộc vùng sâu, xa do Trung ương quy định hoặc tại các xã còn nhiều khó khăn do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, mức hỗ trợ: 7.000.000 đồng/hộ.
4.2. Đối với cá nhân:
a) Trợ giúp cứu đói: 15kg gạo/ người/ tháng trong thời gian từ 1 đến 3 tháng;
b) Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.500.000 đồng/ người;
c) Người lang thang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 15.000 đồng/ người/ngày nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 90 ngày và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội;
d) Người cơ nhỡ, đau ốm, bệnh tật ngoài vùng cư trú được trợ cấp mức 300.000 đồng/ người/ lần.
4.3. Đối với đối tượng xã hội khi từ trần:
- Đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội công lập do tỉnh quản lý được quy định tại khoản 1, 2, 3 và 6 Điều 4 Nghị định 67/2007/NĐ-CP; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định 67/2007/NĐ-CP và trẻ em là con của người đơn thân quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định 67/2007/NĐ-CP khi từ trần được hỗ trợ chi phí tang lễ, mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/người;
- Đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý được quy định tại khoản 1, 2, 3 và 6 Điều 4 Nghị định 67/2007/NĐ-CP; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định 67/2007/NĐ-CP và trẻ em là con của người đơn thân quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định 67/2007/NĐ-CP; các đối tượng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại mục b, khoản 2, Điều 1 Quyết định này, khi từ trần được hỗ trợ chi phí tổ chức tang lễ, mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/người;
- Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng thì Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị, cá nhân tổ chức mai táng thì các cơ quan, đơn vị, cá nhân đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng thấp nhất bằng 3.000.000 đồng/ người.
Đối với trường hợp đối tượng thuộc diện được hỗ trợ các mức mai táng phí khác nhau thì chỉ được hỗ trợ một mức mai táng phí cao nhất.

Content:
Hộ gia đình quy định tại điểm c và d mục 4.1, khoản 4, Điều 1 Quyết định này sống tại các xã thuộc vùng sâu, xa do Trung ương quy định hoặc tại các xã còn nhiều khó khăn do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, mức hỗ trợ: 7.000.000 đồng/hộ.
4.2. Đối với cá nhân:
a) Trợ giúp cứu đói: 15kg gạo/ người/ tháng trong thời gian từ 1 đến 3 tháng;
b) Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.500.000 đồng/ người;
c) Người lang thang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 15.000 đồng/ người/ngày nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 90 ngày và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội;
d) Người cơ nhỡ, đau ốm, bệnh tật ngoài vùng cư trú được trợ cấp mức 300.000 đồng/ người/ lần.
4.3. Đối với đối tượng xã hội khi từ trần:
- Đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội công lập do tỉnh quản lý được quy định tại khoản 1, 2, 3 và 6 Điều 4 Nghị định 67/2007/NĐ-CP; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định 67/2007/NĐ-CP và trẻ em là con của người đơn thân quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định 67/2007/NĐ-CP khi từ trần được hỗ trợ chi phí tang lễ, mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/người;
- Đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý được quy định tại khoản 1, 2, 3 và 6 Điều 4 Nghị định 67/2007/NĐ-CP; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định 67/2007/NĐ-CP và trẻ em là con của người đơn thân quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định 67/2007/NĐ-CP; các đối tượng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại mục b, khoản 2, Điều 1 Quyết định này, khi từ trần được hỗ trợ chi phí tổ chức tang lễ, mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/người;
- Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng thì Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị, cá nhân tổ chức mai táng thì các cơ quan, đơn vị, cá nhân đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng thấp nhất bằng 3.000.000 đồng/ người.
Đối với trường hợp đối tượng thuộc diện được hỗ trợ các mức mai táng phí khác nhau thì chỉ được hỗ trợ một mức mai táng phí cao nhất.