Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 125/QĐ-TTg Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2012", "sign_number": "125/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2012", "sign_number": "125/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2012", "sign_number": "125/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2012", "sign_number": "125/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/02/2012", "sign_number": "125/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 125/QĐ-TTg Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy, tỉnh Hà Giang đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Khu kinh tế) với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Quy hoạch giao thông
- Nâng cấp, cải tạo kết hợp xây dựng mới hệ thống giao thông đối ngoại kết nối đồng bộ với hành lang giao thông biên giới phía Bắc, bao gồm:
+ Nâng cấp, cải tạo quốc lộ 4 hiện hữu; giai đoạn đầu giữ nguyên cấp hiện tại, xử lý các đoạn sụt trượt, cải tạo mặt đường đồng thời xây mới hoàn thiện đoạn từ trung tâm xã Lao Chải sang Hoàng Su Phì; giai đoạn dài hạn nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, chiều dài tuyến khoảng 30 km.
+ Xây mới quốc lộ 4 kéo dài, điểm đầu từ giao cắt giữa quốc lộ 4 hiện trạng với quốc lộ 2 tại Km 309 + 600, vượt qua sông Lô, sát sườn núi phía Đông sông Lô, vào thung lũng Phong Quang, đi sát theo sườn núi phía Nam kết nối với đường Quang Trung thành phố Hà Giang. Chiều dài tuyến trong khu vực nghiên cứu khoảng 15 km.
+ Xây dựng mới tuyến tránh quốc lộ 2, điểm đầu từ Km 307 + 950 quốc lộ 2 đi dọc theo sườn núi phía Tây sông Lô nối với tuyến tránh quốc lộ 2 (đường đôi Cầu Mè - Hà Phương, bề rộng nền đường chạy 18 m, có đường gom dân sinh. Chiều dài tuyến trong khu vực nghiên cứu khoảng 14 km.
+ Xây dựng tuyến đường chạy dọc theo đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc, quy mô đường cấp V - IV miền núi.
- Xây dựng hệ thống giao thông trong các khu chức năng chính của Khu kinh tế theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt.
- Tổ chức các nút giao thông cùng mức kết nối liên thông giữa đường bộ đối ngoại với mạng lưới đường chính của Khu kinh tế.
- Xây dựng hệ thống cầu tràn bê tông vượt khe suối, mở rộng khẩu độ thoát lũ của hệ thống cầu, cống, bao gồm:
+ Xây dựng cầu mới qua sông Lô tại các vị trí: Km 299 + 500 quốc lộ 2, Km 305 + 700 quốc lộ 2 kết nối quốc lộ 4, khu thung lũng Phong Quang với quốc lộ 2. Nâng cấp, cải tạo: Cầu Thanh Thủy, cầu Thanh Sơn, cầu Suối Sửu, cầu Nà Cáp, cầu Phương Độ, cầu Làng Lúp.
+ Xây mới các cầu qua suối tại các khu vực xây mới trong khu vực, khẩu độ cầu phù hợp với các loại mặt cắt đường tương ứng.
- Xây dựng hệ thống bến xe khách: Xây dựng mới 1 bến xe tại vị trí Km 299 + 900 quốc lộ 2, gần tuyến đường liên kết quốc lộ 2 với thung lũng Phong Quang, quy mô bến xe khoảng 3 - 4 ha.
- Xây dựng các bãi đỗ xe: Bố trí các bãi đỗ xe gắn với các chức năng, khu dân cư, khu du lịch sinh thái, quá trình đầu tư xây dựng phân kỳ theo sự hình thành và phát triển của đô thị. Tổng diện tích các bãi đỗ xe trong khu vực khoảng 15 ha.
b) San nền thoát nước
- Cao độ xây dựng được tính toán, xác định trên cơ sở mực nước ngập lũ thực đo hàng năm và địa hình tự nhiên ở từng khu vực. Cần có kè chắn ổn định và giải pháp trồng cây xanh giữ nước chống xói lở.
- Quy hoạch thoát nước mưa: Được thiết kế cho từng khu vực riêng biệt, từng lưu vực. Các khu chức năng mới, xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt; các khu dân cư mật độ không cao, xây dựng hệ thống thoát chung với nước thải. Các giải pháp cụ thể bao gồm: nạo vét mở rộng lòng các khe suối, cải tạo mở rộng khẩu độ cầu, cống hiện có, xây dựng mạng lưới đường ống đồng bộ tại các khu chức năng, di dân ra khỏi khu vực bị ảnh hưởng lũ quét và trượt lở, ổn định nền xây dựng tạo taluy mái dốc và kè bờ chống sạt lở bảo đảm cảnh quan.
c) Cấp nước
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt áp dụng trong quy hoạch đợt đầu là 100 lít/người/ngày đêm giai đoạn sau là 160 lít/người/ngày đêm.
- Tổng công suất cấp nước khoảng 9.500 m3/ngày đêm.
- Nguồn cấp nước: Dự kiến sử dụng nguồn nước mặt từ các suối lớn và các suối nhánh, xây dựng công trình đầu mối cấp nước cho từng khu vực riêng.
- Mạng lưới đường ống được thiết kế bảo đảm an toàn cấp nước cho từng khu vực.
d) Cấp điện
- Tiêu chuẩn cấp điện: Tính toán theo chỉ tiêu áp dụng đối với đô thị loại IV. Tổng phụ tải điện dài hạn là 32 MVA.
- Nguồn cấp điện: Cấp từ lưới điện quốc gia và lưới điện cao áp trong Tỉnh thông qua: Trạm biến áp 110 KV thành phố Hà Giang và xây mới trạm 110 KV riêng cho Khu kinh tế. Xây dựng mới và nâng công suất các nhà máy thủy điện như Thanh Thủy, Hạ Thành và các trạm thủy điện công suất nhỏ phân tán đáp ứng cho khu vực.
- Xây dựng đường dây 110 KV từ các nhà máy thủy điện đi Hoàng Su Phì trạm 110 KV Vinh Quang và Thủy điện Thái An Quảng Bạ.
- Cải tạo nắn tuyến 35 KV hiện có từ mạch đơn sang mạch kép cấp từ thành phố Hà Giang cho khu cửa khẩu và lên các xã Lao Chải, Xín Chải, Thanh Đức, nhánh thứ hai lên xã Phong Quang. Xây dựng mới đường dây 35 KV mạch kép từ trạm 110 KV, kết nối với Thủy điện Hạ Thành và các thủy điện khác, cấp điện cho toàn bộ khu vực cửa khẩu. Mạng trung thế của Khu kinh tế có kết cấu mạch vòng vận hành hở.
- Lưới điện hạ thế tại khu vực cửa khẩu trong giai đoạn đầu cải tạo đường dây cũ, giai đoạn sau dần thay thế sử dụng cáp ngầm. Các điểm dân cư khác được cấp điện bằng đường dây nổi. Lưới điện chiếu sáng trong Khu kinh tế được bố trí đi cùng mạng lưới điện hạ thế.
đ) Thoát nước và vệ sinh môi trường
- Quy hoạch thoát nước thải: Tổng lượng nước thải khoảng 9.000 m3/ngày đêm. Hệ thống thoát nước thải được thiết kế tùy theo từng khu vực đảm bảo bám sát địa hình tự nhiên và hiệu quả vận hành hệ thống.
- Thu gom và xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt 1,2 kg/người/ngày đêm, chất thải rắn công nghiệp 0,3 tấn/ha/ngày đêm. Tổng khối lượng chất thải rắn dự kiến: 99,5 tấn/ngày đêm.
- Chất thải rắn được thu gom và phân loại tại nguồn. Chất thải rắn sinh hoạt được chôn lấp tại hai bãi chôn lấp (sau phát triển thành nhà máy xử lý rác), quy mô cho mỗi bãi chôn lấp 2 ha và 24 ha
Chất thải công nghiệp và y tế phải được xử lý theo quy định. Khu xử lý chất thải rắn tập trung của Khu kinh tế được bố trí tại khu vực gần trung tâm xã Xín Chải quy mô khoảng 2 ha, phục vụ cho xã Xín Chải, Lao Chải, Thanh Đức. Khu xử lý thứ 2 tại xã Phong Quang thu gom và xử lý cho các xã Thanh Thủy, Phương Tiến, Phương Độ, Phong Quang, quy mô khoảng 24 ha. Các vùng đều có các trạm trung chuyển và thu gom phân loại rác theo tiêu chuẩn.
- Quy hoạch nghĩa trang: Cải tạo, chỉnh trang các nghĩa trang hiện trạng thành công viên nghĩa trang. Xây dựng các nghĩa trang nhân dân riêng cho xã Lao Chải, xã Xín Chải, xã Thanh Đức, quy mô khoảng 1 ha/nghĩa trang. Đối với xã Thanh Thủy, Phương Tiến, Phương Độ, Phong Quang có một nghĩa trang tập trung tại xã Phong Quang, quy mô khoảng 10 ha.
e) Thông tin liên lạc
Đầu tư mới và hoàn thiện các cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc trong Khu kinh tế đảm bảo cung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ viễn thông.
g) Các giải pháp giám sát, giảm thiểu tác động và bảo vệ môi trường.
- Thực hiện các chương trình giám sát chất lượng môi trường; đặc biệt giám sát chất lượng nước sông Lô, các suối Thanh Thủy, Sửu, Nậm Tha… Nạo vét khơi thông dòng chảy, bảo đảm thoát lũ cho sông suối. Xây dựng, gia cố các mái dốc taluy, kè chống sạt lở.
- Bảo vệ các khu vực rừng tự nhiên như khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh, khu rừng Phong Quang… Gìn giữ kiến trúc cảnh quan các khu làng bản văn hóa truyền thống Phương Tiến, Phương Độ…

Content:
Quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Quy hoạch giao thông
- Nâng cấp, cải tạo kết hợp xây dựng mới hệ thống giao thông đối ngoại kết nối đồng bộ với hành lang giao thông biên giới phía Bắc, bao gồm:
+ Nâng cấp, cải tạo quốc lộ 4 hiện hữu; giai đoạn đầu giữ nguyên cấp hiện tại, xử lý các đoạn sụt trượt, cải tạo mặt đường đồng thời xây mới hoàn thiện đoạn từ trung tâm xã Lao Chải sang Hoàng Su Phì; giai đoạn dài hạn nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, chiều dài tuyến khoảng 30 km.
+ Xây mới quốc lộ 4 kéo dài, điểm đầu từ giao cắt giữa quốc lộ 4 hiện trạng với quốc lộ 2 tại Km 309 + 600, vượt qua sông Lô, sát sườn núi phía Đông sông Lô, vào thung lũng Phong Quang, đi sát theo sườn núi phía Nam kết nối với đường Quang Trung thành phố Hà Giang. Chiều dài tuyến trong khu vực nghiên cứu khoảng 15 km.
+ Xây dựng mới tuyến tránh quốc lộ 2, điểm đầu từ Km 307 + 950 quốc lộ 2 đi dọc theo sườn núi phía Tây sông Lô nối với tuyến tránh quốc lộ 2 (đường đôi Cầu Mè - Hà Phương, bề rộng nền đường chạy 18 m, có đường gom dân sinh. Chiều dài tuyến trong khu vực nghiên cứu khoảng 14 km.
+ Xây dựng tuyến đường chạy dọc theo đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc, quy mô đường cấp V - IV miền núi.
- Xây dựng hệ thống giao thông trong các khu chức năng chính của Khu kinh tế theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt.
- Tổ chức các nút giao thông cùng mức kết nối liên thông giữa đường bộ đối ngoại với mạng lưới đường chính của Khu kinh tế.
- Xây dựng hệ thống cầu tràn bê tông vượt khe suối, mở rộng khẩu độ thoát lũ của hệ thống cầu, cống, bao gồm:
+ Xây dựng cầu mới qua sông Lô tại các vị trí: Km 299 + 500 quốc lộ 2, Km 305 + 700 quốc lộ 2 kết nối quốc lộ 4, khu thung lũng Phong Quang với quốc lộ 2. Nâng cấp, cải tạo: Cầu Thanh Thủy, cầu Thanh Sơn, cầu Suối Sửu, cầu Nà Cáp, cầu Phương Độ, cầu Làng Lúp.
+ Xây mới các cầu qua suối tại các khu vực xây mới trong khu vực, khẩu độ cầu phù hợp với các loại mặt cắt đường tương ứng.
- Xây dựng hệ thống bến xe khách: Xây dựng mới 1 bến xe tại vị trí Km 299 + 900 quốc lộ 2, gần tuyến đường liên kết quốc lộ 2 với thung lũng Phong Quang, quy mô bến xe khoảng 3 - 4 ha.
- Xây dựng các bãi đỗ xe: Bố trí các bãi đỗ xe gắn với các chức năng, khu dân cư, khu du lịch sinh thái, quá trình đầu tư xây dựng phân kỳ theo sự hình thành và phát triển của đô thị. Tổng diện tích các bãi đỗ xe trong khu vực khoảng 15 ha.
b) San nền thoát nước
- Cao độ xây dựng được tính toán, xác định trên cơ sở mực nước ngập lũ thực đo hàng năm và địa hình tự nhiên ở từng khu vực. Cần có kè chắn ổn định và giải pháp trồng cây xanh giữ nước chống xói lở.
- Quy hoạch thoát nước mưa: Được thiết kế cho từng khu vực riêng biệt, từng lưu vực. Các khu chức năng mới, xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt; các khu dân cư mật độ không cao, xây dựng hệ thống thoát chung với nước thải. Các giải pháp cụ thể bao gồm: nạo vét mở rộng lòng các khe suối, cải tạo mở rộng khẩu độ cầu, cống hiện có, xây dựng mạng lưới đường ống đồng bộ tại các khu chức năng, di dân ra khỏi khu vực bị ảnh hưởng lũ quét và trượt lở, ổn định nền xây dựng tạo taluy mái dốc và kè bờ chống sạt lở bảo đảm cảnh quan.
c) Cấp nước
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt áp dụng trong quy hoạch đợt đầu là 100 lít/người/ngày đêm giai đoạn sau là 160 lít/người/ngày đêm.
- Tổng công suất cấp nước khoảng 9.500 m3/ngày đêm.
- Nguồn cấp nước: Dự kiến sử dụng nguồn nước mặt từ các suối lớn và các suối nhánh, xây dựng công trình đầu mối cấp nước cho từng khu vực riêng.
- Mạng lưới đường ống được thiết kế bảo đảm an toàn cấp nước cho từng khu vực.
d) Cấp điện
- Tiêu chuẩn cấp điện: Tính toán theo chỉ tiêu áp dụng đối với đô thị loại IV. Tổng phụ tải điện dài hạn là 32 MVA.
- Nguồn cấp điện: Cấp từ lưới điện quốc gia và lưới điện cao áp trong Tỉnh thông qua: Trạm biến áp 110 KV thành phố Hà Giang và xây mới trạm 110 KV riêng cho Khu kinh tế. Xây dựng mới và nâng công suất các nhà máy thủy điện như Thanh Thủy, Hạ Thành và các trạm thủy điện công suất nhỏ phân tán đáp ứng cho khu vực.
- Xây dựng đường dây 110 KV từ các nhà máy thủy điện đi Hoàng Su Phì trạm 110 KV Vinh Quang và Thủy điện Thái An Quảng Bạ.
- Cải tạo nắn tuyến 35 KV hiện có từ mạch đơn sang mạch kép cấp từ thành phố Hà Giang cho khu cửa khẩu và lên các xã Lao Chải, Xín Chải, Thanh Đức, nhánh thứ hai lên xã Phong Quang. Xây dựng mới đường dây 35 KV mạch kép từ trạm 110 KV, kết nối với Thủy điện Hạ Thành và các thủy điện khác, cấp điện cho toàn bộ khu vực cửa khẩu. Mạng trung thế của Khu kinh tế có kết cấu mạch vòng vận hành hở.
- Lưới điện hạ thế tại khu vực cửa khẩu trong giai đoạn đầu cải tạo đường dây cũ, giai đoạn sau dần thay thế sử dụng cáp ngầm. Các điểm dân cư khác được cấp điện bằng đường dây nổi. Lưới điện chiếu sáng trong Khu kinh tế được bố trí đi cùng mạng lưới điện hạ thế.
đ) Thoát nước và vệ sinh môi trường
- Quy hoạch thoát nước thải: Tổng lượng nước thải khoảng 9.000 m3/ngày đêm. Hệ thống thoát nước thải được thiết kế tùy theo từng khu vực đảm bảo bám sát địa hình tự nhiên và hiệu quả vận hành hệ thống.
- Thu gom và xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt 1,2 kg/người/ngày đêm, chất thải rắn công nghiệp 0,3 tấn/ha/ngày đêm. Tổng khối lượng chất thải rắn dự kiến: 99,5 tấn/ngày đêm.
- Chất thải rắn được thu gom và phân loại tại nguồn. Chất thải rắn sinh hoạt được chôn lấp tại hai bãi chôn lấp (sau phát triển thành nhà máy xử lý rác), quy mô cho mỗi bãi chôn lấp 2 ha và 24 ha
Chất thải công nghiệp và y tế phải được xử lý theo quy định. Khu xử lý chất thải rắn tập trung của Khu kinh tế được bố trí tại khu vực gần trung tâm xã Xín Chải quy mô khoảng 2 ha, phục vụ cho xã Xín Chải, Lao Chải, Thanh Đức. Khu xử lý thứ 2 tại xã Phong Quang thu gom và xử lý cho các xã Thanh Thủy, Phương Tiến, Phương Độ, Phong Quang, quy mô khoảng 24 ha. Các vùng đều có các trạm trung chuyển và thu gom phân loại rác theo tiêu chuẩn.
- Quy hoạch nghĩa trang: Cải tạo, chỉnh trang các nghĩa trang hiện trạng thành công viên nghĩa trang. Xây dựng các nghĩa trang nhân dân riêng cho xã Lao Chải, xã Xín Chải, xã Thanh Đức, quy mô khoảng 1 ha/nghĩa trang. Đối với xã Thanh Thủy, Phương Tiến, Phương Độ, Phong Quang có một nghĩa trang tập trung tại xã Phong Quang, quy mô khoảng 10 ha.
e) Thông tin liên lạc
Đầu tư mới và hoàn thiện các cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc trong Khu kinh tế đảm bảo cung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ viễn thông.
g) Các giải pháp giám sát, giảm thiểu tác động và bảo vệ môi trường.
- Thực hiện các chương trình giám sát chất lượng môi trường; đặc biệt giám sát chất lượng nước sông Lô, các suối Thanh Thủy, Sửu, Nậm Tha… Nạo vét khơi thông dòng chảy, bảo đảm thoát lũ cho sông suối. Xây dựng, gia cố các mái dốc taluy, kè chống sạt lở.
- Bảo vệ các khu vực rừng tự nhiên như khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh, khu rừng Phong Quang… Gìn giữ kiến trúc cảnh quan các khu làng bản văn hóa truyền thống Phương Tiến, Phương Độ…