Document: Điều 4 Nghị định 160/2003/NĐ-CP quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển khu vực hàng hải của Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/12/2003", "sign_number": "160/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/12/2003", "sign_number": "160/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/12/2003", "sign_number": "160/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/12/2003", "sign_number": "160/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/12/2003", "sign_number": "160/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 4 Nghị định 160/2003/NĐ-CP quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển khu vực hàng hải của Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu :
1. "Cảng biển" là cảng mở ra cho tàu thuyền ra, vào hoạt động và được cơ quan có thẩm quyền công bố.
2. "Cầu cảng" là một bộ phận của cảng biển, nơi tàu thuyền neo đậu bốc, dỡ hàng hoá, đón trả hành khách hoặc thực hiện các dịch vụ hàng hải khác.
3. "Cảng dầu thô ngoài khơi" là cảng biển gồm khu vực tàu chứa dầu thô neo đậu làm kho nổi và các vùng nước có liên quan mà tàu thuyền được phép ra, vào hoạt động.
4. "Luồng ra, vào cảng" là phần giới hạn thuộc vùng nước cảng biển từ phao số " 0 " vào đến cảng mà tàu thuyền được phép qua lại.
5. "Vùng đón trả hoa tiêu" là phần giới hạn thuộc vùng nước cảng biển để tàu thuyền neo đậu đón trả hoa tiêu.
6. "Vùng kiểm dịch" là phần giới hạn thuộc vùng nước cảng biển để tàu thuyền neo đậu thực hiện kiểm dịch.
7. "Vùng tránh bão" là phần giới hạn thuộc vùng nước cảng biển để tàu thuyền neo đậu tránh bão.
8. "Vùng neo đậu" là phần giới hạn thuộc vùng nước cảng biển hoặc khu vực hàng hải để tàu thuyền chờ cập cầu, vào khu chuyển tải, cập tàu chứa dầu thô, quá cảnh đi Căm-pu-chia hoặc thực hiện các dịch vụ hàng hải liên quan khác.
9. "Khu chuyển tải" là phần giới hạn thuộc vùng nước cảng biển để tàu thuyền neo đậu thực hiện chuyển tải hàng hoá, hành khách.
10. "Luồng quá cảnh" là phần giới hạn thuộc khu vực hàng hải trên sông Tiền, từ vùng đón trả hoa tiêu của cảng biển Vũng Tàu đến biên giới trên sông giữa Việt Nam và Căm-pu-chia mà tàu thuyền nước ngoài được phép quá cảnh.
11. "Tàu thuyền" bao gồm tàu biển và phương tiện thủy khác.
12. "Chủ tàu" là chủ sở hữu tàu hoặc người quản lý hoặc người khai thác tàu thuyền hoặc người được ủy quyền.

Content:
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu :
1. "Cảng biển" là cảng mở ra cho tàu thuyền ra, vào hoạt động và được cơ quan có thẩm quyền công bố.
2. "Cầu cảng" là một bộ phận của cảng biển, nơi tàu thuyền neo đậu bốc, dỡ hàng hoá, đón trả hành khách hoặc thực hiện các dịch vụ hàng hải khác.
3. "Cảng dầu thô ngoài khơi" là cảng biển gồm khu vực tàu chứa dầu thô neo đậu làm kho nổi và các vùng nước có liên quan mà tàu thuyền được phép ra, vào hoạt động.
4. "Luồng ra, vào cảng" là phần giới hạn thuộc vùng nước cảng biển từ phao số " 0 " vào đến cảng mà tàu thuyền được phép qua lại.
5. "Vùng đón trả hoa tiêu" là phần giới hạn thuộc vùng nước cảng biển để tàu thuyền neo đậu đón trả hoa tiêu.
6. "Vùng kiểm dịch" là phần giới hạn thuộc vùng nước cảng biển để tàu thuyền neo đậu thực hiện kiểm dịch.
7. "Vùng tránh bão" là phần giới hạn thuộc vùng nước cảng biển để tàu thuyền neo đậu tránh bão.
8. "Vùng neo đậu" là phần giới hạn thuộc vùng nước cảng biển hoặc khu vực hàng hải để tàu thuyền chờ cập cầu, vào khu chuyển tải, cập tàu chứa dầu thô, quá cảnh đi Căm-pu-chia hoặc thực hiện các dịch vụ hàng hải liên quan khác.
9. "Khu chuyển tải" là phần giới hạn thuộc vùng nước cảng biển để tàu thuyền neo đậu thực hiện chuyển tải hàng hoá, hành khách.
10. "Luồng quá cảnh" là phần giới hạn thuộc khu vực hàng hải trên sông Tiền, từ vùng đón trả hoa tiêu của cảng biển Vũng Tàu đến biên giới trên sông giữa Việt Nam và Căm-pu-chia mà tàu thuyền nước ngoài được phép quá cảnh.
11. "Tàu thuyền" bao gồm tàu biển và phương tiện thủy khác.
12. "Chủ tàu" là chủ sở hữu tàu hoặc người quản lý hoặc người khai thác tàu thuyền hoặc người được ủy quyền.