Document: Điều 1 Quyết định 1879/QĐ-TTg phê duyệt danh mục các hồ thủy lợi, thủy điện

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/10/2010", "sign_number": "1879/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/10/2010", "sign_number": "1879/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/10/2010", "sign_number": "1879/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/10/2010", "sign_number": "1879/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/10/2010", "sign_number": "1879/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1879/QĐ-TTg phê duyệt danh mục các hồ thủy lợi, thủy điện có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt danh mục các hồ thủy lợi, thủy điện trên lưu vực sông phải xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa, bao gồm:
1. Lưu vực sông Hồng, gồm tám (08) hồ: Sơn La, Hòa Bình, Thác Bà, Tuyên Quang, Huổi Quảng, Bản Chát, Nậm Na 3 và Lai Châu;
2. Lưu vực sông Mã, gồm năm (05) hồ: Cửa Đạt, Hủa Na, Trung Sơn, Pa Ma và Huổi Tạo;
3. Lưu vực sông Cả, gồm bốn (04) hồ: Bản Vẽ, Khe Bố, Bản Mồng và Ngàn Trươi;
4. Lưu vực sông Hương, gồm bốn (04) hồ: Bình Điền, Hương Điền, Tả Trạch và A Lưới (trên sông A Sáp thuộc lưu vực sông Sê Kông);
5. Lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn, gồm sáu (06) hồ: A Vương, Đắk Mi 4, Sông Tranh 2, Sông Bung 2, Sông Bung 4 và Đắk Mi 1;
6. Lưu vực sông Trà Khúc, gồm hai (02) hồ: Đak Đrinh và Nước Trong;
7. Lưu vực sông Kôn - Hà Thanh, gồm ba (03) hồ: Vĩnh Sơn A - Vĩnh Sơn B, Định Bình và Núi Một;
8. Lưu vực sông Ba, gồm năm (05) hồ: Sông Ba Hạ, Sông Hinh, Krông Hnăng, Ayun Hạ và cụm hồ An Khê - Kanak;
9. Lưu vực sông Sê San, gồm năm (05) hồ: Plêi Krông, Ialy, Sê San 4, Thượng Kon Tum và Sê San 4A;
10. Lưu vực sông Srêpok, gồm sáu (06) hồ: Buôn Tua Srah, Buôn Kuốp, Srepốk 3, Srepốk 4, Đức Xuyên và Srepốk 7;
11. Lưu vực sông Đồng Nai, gồm mười ba (13) hồ: Dầu Tiếng, Trị An, Thác Mơ, Đơn Dương, Đa Mi, Hàm Thuận, Cần Đơn, Đại Ninh, Đồng Nai 2, Đồng Nai 3, Đồng Nai 4, Srok Phu Miêng và Phước Hòa.

Content:
Điều 1. Phê duyệt danh mục các hồ thủy lợi, thủy điện trên lưu vực sông phải xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa, bao gồm:
1. Lưu vực sông Hồng, gồm tám (08) hồ: Sơn La, Hòa Bình, Thác Bà, Tuyên Quang, Huổi Quảng, Bản Chát, Nậm Na 3 và Lai Châu;
2. Lưu vực sông Mã, gồm năm (05) hồ: Cửa Đạt, Hủa Na, Trung Sơn, Pa Ma và Huổi Tạo;
3. Lưu vực sông Cả, gồm bốn (04) hồ: Bản Vẽ, Khe Bố, Bản Mồng và Ngàn Trươi;
4. Lưu vực sông Hương, gồm bốn (04) hồ: Bình Điền, Hương Điền, Tả Trạch và A Lưới (trên sông A Sáp thuộc lưu vực sông Sê Kông);
5. Lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn, gồm sáu (06) hồ: A Vương, Đắk Mi 4, Sông Tranh 2, Sông Bung 2, Sông Bung 4 và Đắk Mi 1;
6. Lưu vực sông Trà Khúc, gồm hai (02) hồ: Đak Đrinh và Nước Trong;
7. Lưu vực sông Kôn - Hà Thanh, gồm ba (03) hồ: Vĩnh Sơn A - Vĩnh Sơn B, Định Bình và Núi Một;
8. Lưu vực sông Ba, gồm năm (05) hồ: Sông Ba Hạ, Sông Hinh, Krông Hnăng, Ayun Hạ và cụm hồ An Khê - Kanak;
9. Lưu vực sông Sê San, gồm năm (05) hồ: Plêi Krông, Ialy, Sê San 4, Thượng Kon Tum và Sê San 4A;
10. Lưu vực sông Srêpok, gồm sáu (06) hồ: Buôn Tua Srah, Buôn Kuốp, Srepốk 3, Srepốk 4, Đức Xuyên và Srepốk 7;
11. Lưu vực sông Đồng Nai, gồm mười ba (13) hồ: Dầu Tiếng, Trị An, Thác Mơ, Đơn Dương, Đa Mi, Hàm Thuận, Cần Đơn, Đại Ninh, Đồng Nai 2, Đồng Nai 3, Đồng Nai 4, Srok Phu Miêng và Phước Hòa.