Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1766/QĐ-UBND 2022 Kế hoạch bảo tồn phát triển làng nghề Lâm Đồng 2022 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/09/2022", "sign_number": "1766/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/09/2022", "sign_number": "1766/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/09/2022", "sign_number": "1766/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/09/2022", "sign_number": "1766/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/09/2022", "sign_number": "1766/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1766/QĐ-UBND 2022 Kế hoạch bảo tồn phát triển làng nghề Lâm Đồng 2022 2030

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2022-2030, với các nội dung chính như sau:
...
6. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu:
a) Hỗ trợ các làng nghề tham gia Chương trình OCOP, xây dựng trang thông tin điện tử giới thiệu, quảng bá sản phẩm, bán hàng trực tuyến; hỗ trợ các làng nghề tham gia các hội chợ xúc tiến thương mại.
b) Xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý; xây dựng các điểm trưng bày, giới thiệu sản phẩm tại các chợ, cửa hàng, trung tâm thương mại, các tuyến du lịch, điểm du lịch để quảng bá, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm làng nghề.
IV. KINH PHÍ VÀ CƠ CHẾ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện: Nguồn kinh phí thực hiện theo Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 07/7/2022 Thủ tướng Chính phủ; kinh phí từ Kế hoạch Cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng hướng đến toàn diện, bền vững và hiện đại giai đoạn 2021-2025 (Quyết định số 837/QD-UBND ngày 12/5/2022 của UBND tỉnh); kinh phí từ các chương trình, đề án, kế hoạch, dự án liên quan; các nguồn vốn hợp pháp khác từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
2. Cơ chế thực hiện: Làng nghề, làng nghề truyền thống được hưởng các chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển theo quy định tại Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn và các chính sách hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
V. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
1. Dự án bảo tồn và phát triển làng nghề giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030.
2. Dự án xây dựng mô hình bảo tồn và phát triển các nghề thủ công truyền thống của người đồng bào dân tộc với du lịch.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Là cơ quan chủ trì thực hiện Kế hoạch; triển khai thực hiện các nội dung đạt mục tiêu của Kế hoạch và đúng quy định; tham mưu đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ của Nhà nước; hướng dẫn địa phương triển khai, theo dõi, đánh giá và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch theo quy định.
b) Hướng dẫn các địa phương triển khai lập hồ sơ đề nghị xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận nghề, làng nghề, làng nghề truyền thông theo quy định.
2. Sở Tài chính: Hàng năm, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành có liên quan, căn cứ khả năng cân đối của ngân sách, thẩm định dự toán kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
3. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thực hiện nội dung phát triển làng nghề gắn với du lịch trong Đề án Bảo tồn phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc bản địa, khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống gắn với hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 450/QĐ-UBND ngày 06/3/2018).
4. Các Sở, ngành có liên quan: Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Kế hoạch này.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
a) Căn cứ nội dung Kế hoạch này để xây dựng, ban hành Kế hoạch thực hiện giai đoạn 2022-2030; chủ động bố trí nguồn lực để triển khai tại địa phương có hiệu quả; phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành.
b) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo tồn và phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn tại địa phương; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, quy hoạch phát triển, bảo vệ môi trường làng nghề, định hướng bảo tồn và phát triển làng nghề tại địa phương.
c) Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn rà soát, lập hồ sơ các nghề truyền thống, làng nghề và làng nghề truyền thống đủ điều kiện, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định.

Content:
Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu:
a) Hỗ trợ các làng nghề tham gia Chương trình OCOP, xây dựng trang thông tin điện tử giới thiệu, quảng bá sản phẩm, bán hàng trực tuyến; hỗ trợ các làng nghề tham gia các hội chợ xúc tiến thương mại.
b) Xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý; xây dựng các điểm trưng bày, giới thiệu sản phẩm tại các chợ, cửa hàng, trung tâm thương mại, các tuyến du lịch, điểm du lịch để quảng bá, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm làng nghề.
IV. KINH PHÍ VÀ CƠ CHẾ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện: Nguồn kinh phí thực hiện theo Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 07/7/2022 Thủ tướng Chính phủ; kinh phí từ Kế hoạch Cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng hướng đến toàn diện, bền vững và hiện đại giai đoạn 2021-2025 (Quyết định số 837/QD-UBND ngày 12/5/2022 của UBND tỉnh); kinh phí từ các chương trình, đề án, kế hoạch, dự án liên quan; các nguồn vốn hợp pháp khác từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
2. Cơ chế thực hiện: Làng nghề, làng nghề truyền thống được hưởng các chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển theo quy định tại Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn và các chính sách hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
V. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
1. Dự án bảo tồn và phát triển làng nghề giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030.
2. Dự án xây dựng mô hình bảo tồn và phát triển các nghề thủ công truyền thống của người đồng bào dân tộc với du lịch.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Là cơ quan chủ trì thực hiện Kế hoạch; triển khai thực hiện các nội dung đạt mục tiêu của Kế hoạch và đúng quy định; tham mưu đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ của Nhà nước; hướng dẫn địa phương triển khai, theo dõi, đánh giá và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch theo quy định.
b) Hướng dẫn các địa phương triển khai lập hồ sơ đề nghị xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận nghề, làng nghề, làng nghề truyền thông theo quy định.
2. Sở Tài chính: Hàng năm, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành có liên quan, căn cứ khả năng cân đối của ngân sách, thẩm định dự toán kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
3. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thực hiện nội dung phát triển làng nghề gắn với du lịch trong Đề án Bảo tồn phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc bản địa, khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống gắn với hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 450/QĐ-UBND ngày 06/3/2018).
4. Các Sở, ngành có liên quan: Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Kế hoạch này.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
a) Căn cứ nội dung Kế hoạch này để xây dựng, ban hành Kế hoạch thực hiện giai đoạn 2022-2030; chủ động bố trí nguồn lực để triển khai tại địa phương có hiệu quả; phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành.
b) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo tồn và phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn tại địa phương; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, quy hoạch phát triển, bảo vệ môi trường làng nghề, định hướng bảo tồn và phát triển làng nghề tại địa phương.
c) Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn rà soát, lập hồ sơ các nghề truyền thống, làng nghề và làng nghề truyền thống đủ điều kiện, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định.