Document: Điều 1 Quyết định 44/2012/QĐ-UBND quy định mức thu học phí hàng năm đối với cơ sở

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "28/09/2012", "sign_number": "44/2012/QĐ-UBND", "signer": "Quách Việt Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "28/09/2012", "sign_number": "44/2012/QĐ-UBND", "signer": "Quách Việt Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "28/09/2012", "sign_number": "44/2012/QĐ-UBND", "signer": "Quách Việt Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "28/09/2012", "sign_number": "44/2012/QĐ-UBND", "signer": "Quách Việt Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "28/09/2012", "sign_number": "44/2012/QĐ-UBND", "signer": "Quách Việt Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 44/2012/QĐ-UBND quy định mức thu học phí hàng năm đối với cơ sở có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề, đào tạo sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Phạm vi áp dụng
Quyết định này quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề, đào tạo sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Đối tượng thu
Đối tượng thu học phí là học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục công lập Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề, đào tạo sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
3. Đơn vị thu
Các cơ sở giáo dục công lập Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề, đào tạo sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2012 -2013 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
4. Mức thu học phí
a) Mức thu học phí đối với các lớp trung cấp chuyên nghiệp của các trường công lập từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015 như sau:
Đơn vị: đồng/tháng/học sinh

Nhóm ngành

Năm học 2012 - 2013

Năm học 2013 - 2014

Năm học 2014 - 2015

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

294.000

339.000

385.000

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

336.000

395.000

455.000

3. Y, dược

399.000

479.000

560.000

b) Mức thu học phí đối với các lớp Cao đẳng của các trường công lập từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015 như sau:
Đơn vị: đồng/tháng/sinh viên

Nhóm ngành

Năm học 2012 - 2013

Năm học 2013 - 2014

Năm học 2014 - 2015

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

336.000

388.000

440.000

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

384.000

452.000

520.000

3. Y, dược

456.000

548.000

640.000

c) Mức thu học phí đối với các lớp trung cấp nghề, cao đẳng nghề của các trường công lập từ năm 2012 đến năm 2014 quy định như sau:
Đơn vị tính: đồng/tháng/học sinh, sinh viên

TÊN MÃ NGHỀ

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

TCN

CĐN

TCN

CĐN

TCN

CĐN

1. Báo chí và thông tin; pháp luật

115.000

125.000

132.000

143.000

150.000

168.000

2. Toán và thống kê

120.000

130.000

137.000

148.000

162.000

174.000

3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội

150.000

180.900

169.000

208.000

196.000

231.000

4. Nông, lâm nghiệp và thủy sản

140.000

165.000

165.000

192.000

186.000

216.000

5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân

155.000

170.000

181.000

198.000

210.000

228.000

6. Nghệ thuật

175.000

195.000

203.000

225.000

240.000

258.000

7. Sức khỏe

180.000

195.000

209.000

231.000

240.000

264.000

8. Thú y

195.000

210.000

225.000

242.000

258.000

282.000

9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến

195.000

215.000

231.000

253.000

264.000

288.000

10. An ninh, quốc phòng

215.000

230.000

247.000

269.000

288.000

312.000

11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật

225.000

250.000

264.000

291.000

306.000

336.000

12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường

230.000

255.000

269.000

297.000

312.000

342.000

13. Khoa học tự nhiên

240.000

260.000

275.000

302.000

318.000

348.000

14. Khác

245.000

270.000

286.000

313.000

330.000

360.000

15. Dịch vụ vận tải

270.000

300.000

313.000

346.000

360.000

402.000

d) Học phí đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: thu theo thỏa thuận với người học nghề.
5. Thời gian thu
Thời gian thu học phí: Học phí được thu định kỳ hàng tháng, nếu học sinh, sinh viên tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học (không được bắt buộc). Học phí được thu 10 tháng/năm. Trong trường hợp tổ chức giảng dạy, học tập theo học chế tín chỉ, cơ sở giáo dục quy đổi để thu học phí theo tín chỉ song tổng số học phí thu theo tín chỉ của cả khóa học không được vượt quá mức học phí quy định cho cả khóa học nếu thu theo năm học.
6. Quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; tổ chức thu, quản lý và sử dụng học phí
Các quy định về đối tượng không phải đóng học phí, miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; quy định về tổ chức thu, quản lý và sử dụng học phí thực hiện theo đúng Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ, Thông tư Liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề, đào tạo sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Phạm vi áp dụng
Quyết định này quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề, đào tạo sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Đối tượng thu
Đối tượng thu học phí là học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục công lập Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề, đào tạo sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
3. Đơn vị thu
Các cơ sở giáo dục công lập Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề, đào tạo sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2012 -2013 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
4. Mức thu học phí
a) Mức thu học phí đối với các lớp trung cấp chuyên nghiệp của các trường công lập từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015 như sau:
Đơn vị: đồng/tháng/học sinh

Nhóm ngành

Năm học 2012 - 2013

Năm học 2013 - 2014

Năm học 2014 - 2015

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

294.000

339.000

385.000

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

336.000

395.000

455.000

3. Y, dược

399.000

479.000

560.000

b) Mức thu học phí đối với các lớp Cao đẳng của các trường công lập từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015 như sau:
Đơn vị: đồng/tháng/sinh viên

Nhóm ngành

Năm học 2012 - 2013

Năm học 2013 - 2014

Năm học 2014 - 2015

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

336.000

388.000

440.000

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

384.000

452.000

520.000

3. Y, dược

456.000

548.000

640.000

c) Mức thu học phí đối với các lớp trung cấp nghề, cao đẳng nghề của các trường công lập từ năm 2012 đến năm 2014 quy định như sau:
Đơn vị tính: đồng/tháng/học sinh, sinh viên

TÊN MÃ NGHỀ

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

TCN

CĐN

TCN

CĐN

TCN

CĐN

1. Báo chí và thông tin; pháp luật

115.000

125.000

132.000

143.000

150.000

168.000

2. Toán và thống kê

120.000

130.000

137.000

148.000

162.000

174.000

3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội

150.000

180.900

169.000

208.000

196.000

231.000

4. Nông, lâm nghiệp và thủy sản

140.000

165.000

165.000

192.000

186.000

216.000

5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân

155.000

170.000

181.000

198.000

210.000

228.000

6. Nghệ thuật

175.000

195.000

203.000

225.000

240.000

258.000

7. Sức khỏe

180.000

195.000

209.000

231.000

240.000

264.000

8. Thú y

195.000

210.000

225.000

242.000

258.000

282.000

9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến

195.000

215.000

231.000

253.000

264.000

288.000

10. An ninh, quốc phòng

215.000

230.000

247.000

269.000

288.000

312.000

11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật

225.000

250.000

264.000

291.000

306.000

336.000

12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường

230.000

255.000

269.000

297.000

312.000

342.000

13. Khoa học tự nhiên

240.000

260.000

275.000

302.000

318.000

348.000

14. Khác

245.000

270.000

286.000

313.000

330.000

360.000

15. Dịch vụ vận tải

270.000

300.000

313.000

346.000

360.000

402.000

d) Học phí đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: thu theo thỏa thuận với người học nghề.
5. Thời gian thu
Thời gian thu học phí: Học phí được thu định kỳ hàng tháng, nếu học sinh, sinh viên tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học (không được bắt buộc). Học phí được thu 10 tháng/năm. Trong trường hợp tổ chức giảng dạy, học tập theo học chế tín chỉ, cơ sở giáo dục quy đổi để thu học phí theo tín chỉ song tổng số học phí thu theo tín chỉ của cả khóa học không được vượt quá mức học phí quy định cho cả khóa học nếu thu theo năm học.
6. Quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; tổ chức thu, quản lý và sử dụng học phí
Các quy định về đối tượng không phải đóng học phí, miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; quy định về tổ chức thu, quản lý và sử dụng học phí thực hiện theo đúng Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ, Thông tư Liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các quy định hiện hành.