Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1152/QĐ-UBND 2023 Chương trình phát triển đô thị thị xã Nghĩa Lộ Yên Bái 2022 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "03/07/2023", "sign_number": "1152/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "03/07/2023", "sign_number": "1152/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "03/07/2023", "sign_number": "1152/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "03/07/2023", "sign_number": "1152/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "03/07/2023", "sign_number": "1152/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1152/QĐ-UBND 2023 Chương trình phát triển đô thị thị xã Nghĩa Lộ Yên Bái 2022 2025

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030, với nội dung như sau:
...
4. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị
4.1. Về định hướng phát triển đô thị
- Xây dựng thị xã Nghĩa Lộ trở thành đô thị loại III trước năm 2025, có cấu trúc đô thị phát triển bền vững, hiệu quả trong sử dụng đất đai; có hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại, đáp ứng các yêu cầu phát triển trong tương lai.
- Xây dựng thị xã Nghĩa Lộ có tổng thể không gian hài hòa với môi trường tự nhiên. Khai thác hợp lý tiềm năng về phát triển công nghiệp, dịch vụ, thương mại, nông lâm nghiệp, du lịch.
4.2. Về chất lượng đô thị
...
b) Đến năm 2030:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đạt > 32 m2/người.
- Tỷ lệ nhà kiên cố đạt trên 98%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đạt trên 20%.
- Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt 15% trở lên.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đạt 100%.
- Tiêu chuẩn cấp nước đô thị đạt trên 125 lít/người/ngày.đêm.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 90%.
- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt 25%.
- Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt 100%; tỷ lệ các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 100%.
- Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch <15%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, cụm công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 100%; tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Tỷ lệ chiếu sáng đường chính đạt 100%.
- Tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 95%.
- Đất cây xanh đô thị đạt 10m2/người trở lên.
- Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt >8 m2/người trở lên.

Content:
Đến năm 2030:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị bình quân đạt > 32 m2/người.
- Tỷ lệ nhà kiên cố đạt trên 98%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đạt trên 20%.
- Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt 15% trở lên.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đạt 100%.
- Tiêu chuẩn cấp nước đô thị đạt trên 125 lít/người/ngày.đêm.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 90%.
- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt 25%.
- Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt 100%; tỷ lệ các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 100%.
- Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch <15%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, cụm công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 100%; tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Tỷ lệ chiếu sáng đường chính đạt 100%.
- Tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 95%.
- Đất cây xanh đô thị đạt 10m2/người trở lên.
- Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt >8 m2/người trở lên.