Document: Khoản 16 Điều 1 Quyết định 1412/QĐ-TTg 2020 phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch thành phố Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/09/2020", "sign_number": "1412/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/09/2020", "sign_number": "1412/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/09/2020", "sign_number": "1412/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/09/2020", "sign_number": "1412/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/09/2020", "sign_number": "1412/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 16 Điều 1 Quyết định 1412/QĐ-TTg 2020 phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch thành phố Hải Phòng

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch thành phố Hải Phòng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung như sau:
...
16. Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.
V. PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH:
Quy hoạch được lập dựa trên phương pháp tiếp cận tổng hợp, đa chiều, đa lĩnh vực, đảm bảo các yêu cầu về tính khoa học, tính phù hợp, tính thực tiễn và ứng dụng công nghệ hiện đại. Các phương pháp cơ bản sau được sử dụng trong quá trình lập Quy hoạch:
1. Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, phân loại, thống kê, xử lý thông tin;
2. Phương pháp dự báo, xây dựng phương án phát triển;
3. Phương pháp tích hợp quy hoạch;
4. Phương pháp thông tin địa lý, bản đồ (GIS);
5. Phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp so sánh, tổng hợp;
6. Phương pháp chuyên gia, hội nghị, hội thảo;
7. Các phương pháp khác phù hợp với quy trình kỹ thuật lập quy hoạch thành phố Hải Phòng.
VI. THÀNH PHẦN, CHI PHÍ VÀ TIẾN ĐỘ LẬP QUY HOẠCH
1. Thành phần hồ sơ
a) Phần văn bản:
- Tờ trình thẩm định và phê duyệt quy hoạch;
- Dự thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch;
- Báo cáo thuyết minh quy hoạch, báo cáo tóm tắt kèm theo các sơ đồ, bản đồ thu nhỏ;
- Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;
- Các phụ lục và văn bản pháp lý liên quan;
- Các báo cáo nội dung đề xuất tích hợp vào quy hoạch thành phố.
b) Hệ thống bản đồ và sơ đồ
Danh mục và tỷ lệ bản đồ Quy hoạch tỉnh quy định tại mục IX Phụ lục I Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ, gồm:
- Bản đồ in tỷ lệ 1:250.000 - 1:1.000.000: Bản đồ vị trí và các mối quan hệ của thành phố Hải Phòng.
- Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:25.000 - 1:100.000
+ Các bản đồ về hiện trạng phát triển.
+ Bản đồ đánh giá tổng hợp đất đai theo các mục đích sử dụng.
+ Bản đồ phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn.
+ Bản đồ phương án tổ chức không gian và phân vùng chức năng.
+ Bản đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội.
+ Bản đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật.
+ Bản đồ phương án quy hoạch sử dụng đất.
+ Bản đồ phương án thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên.
+ Bản đồ phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu.
+ Bản đồ phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện.
+ Bản đồ vị trí các dự án và thứ tự ưu tiên thực hiện.
+ Bản đồ chuyên đề (nếu có).
- Bản đồ số và bản đồ in tỷ 1ệ 1:10.000 - 1:25.000: Bản đồ hiện trạng và định hướng phát triển khu vực trọng điểm của thành phố (nếu có).
c) Cơ sở dữ liệu quy hoạch (đĩa CD).
2. Chi phí lập quy hoạch: Thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Tiến độ lập Quy hoạch: Không quá 24 tháng kể từ ngày Nhiệm vụ lập Quy hoạch được phê duyệt.

Content:
Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.
V. PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH:
Quy hoạch được lập dựa trên phương pháp tiếp cận tổng hợp, đa chiều, đa lĩnh vực, đảm bảo các yêu cầu về tính khoa học, tính phù hợp, tính thực tiễn và ứng dụng công nghệ hiện đại. Các phương pháp cơ bản sau được sử dụng trong quá trình lập Quy hoạch:
1. Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, phân loại, thống kê, xử lý thông tin;
2. Phương pháp dự báo, xây dựng phương án phát triển;
3. Phương pháp tích hợp quy hoạch;
4. Phương pháp thông tin địa lý, bản đồ (GIS);
5. Phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp so sánh, tổng hợp;
6. Phương pháp chuyên gia, hội nghị, hội thảo;
7. Các phương pháp khác phù hợp với quy trình kỹ thuật lập quy hoạch thành phố Hải Phòng.
VI. THÀNH PHẦN, CHI PHÍ VÀ TIẾN ĐỘ LẬP QUY HOẠCH
1. Thành phần hồ sơ
a) Phần văn bản:
- Tờ trình thẩm định và phê duyệt quy hoạch;
- Dự thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch;
- Báo cáo thuyết minh quy hoạch, báo cáo tóm tắt kèm theo các sơ đồ, bản đồ thu nhỏ;
- Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;
- Các phụ lục và văn bản pháp lý liên quan;
- Các báo cáo nội dung đề xuất tích hợp vào quy hoạch thành phố.
b) Hệ thống bản đồ và sơ đồ
Danh mục và tỷ lệ bản đồ Quy hoạch tỉnh quy định tại mục IX Phụ lục I Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ, gồm:
- Bản đồ in tỷ lệ 1:250.000 - 1:1.000.000: Bản đồ vị trí và các mối quan hệ của thành phố Hải Phòng.
- Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:25.000 - 1:100.000
+ Các bản đồ về hiện trạng phát triển.
+ Bản đồ đánh giá tổng hợp đất đai theo các mục đích sử dụng.
+ Bản đồ phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn.
+ Bản đồ phương án tổ chức không gian và phân vùng chức năng.
+ Bản đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội.
+ Bản đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật.
+ Bản đồ phương án quy hoạch sử dụng đất.
+ Bản đồ phương án thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên.
+ Bản đồ phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu.
+ Bản đồ phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện.
+ Bản đồ vị trí các dự án và thứ tự ưu tiên thực hiện.
+ Bản đồ chuyên đề (nếu có).
- Bản đồ số và bản đồ in tỷ 1ệ 1:10.000 - 1:25.000: Bản đồ hiện trạng và định hướng phát triển khu vực trọng điểm của thành phố (nếu có).
c) Cơ sở dữ liệu quy hoạch (đĩa CD).
2. Chi phí lập quy hoạch: Thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Tiến độ lập Quy hoạch: Không quá 24 tháng kể từ ngày Nhiệm vụ lập Quy hoạch được phê duyệt.