Document: Điều 1 Quyết định 16/2007/QĐ-BBCVT thành lập Tổng công ty Bưu chính Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "15/06/2007", "sign_number": "16/2007/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "15/06/2007", "sign_number": "16/2007/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "15/06/2007", "sign_number": "16/2007/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "15/06/2007", "sign_number": "16/2007/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "15/06/2007", "sign_number": "16/2007/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 16/2007/QĐ-BBCVT thành lập Tổng công ty Bưu chính Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Thành lập Tổng công ty Bưu chính Việt Nam:
1. Tổng công ty Bưu chính Việt Nam là Tổng công ty nhà nước, do Nhà nước quyết định thành lập và giao vốn thông qua Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; thực hiện chế độ hạch toán và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Doanh nghiệp và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, Điều lệ tổ chức và hoạt động; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng theo quy định của pháp luật; có trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp về hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam trước đây theo quy định của pháp luật.
2. Tên gọi: Tổng công ty Bưu chính Việt Nam, viết tắt là Bưu chính Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Post, viết tắt là VNPost.
3. Trụ sở chính: đặt tại Thành phố Hà Nội
4. Vốn điều lệ: không thấp hơn 8.122 tỷ đồng tại thời điểm thành lập, được hình thành từ vốn, tài sản thuộc sở hữu nhà nước tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam được Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam bàn giao cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam.
5. Lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh:
a) Thiết lập, quản lý, khai thác và phát triển mạng bưu chính công cộng, cung cấp các dịch vụ bưu chính công ích theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Cung cấp các dịch vụ công ích khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Kinh doanh các dịch vụ bưu chính dành riêng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Kinh doanh các dịch vụ bưu chính, phát hành báo chí, chuyển phát trong và ngoài nước;
đ) Tham gia các hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính quốc tế và các dịch vụ khác trong khuôn khổ các điều ước quốc tế trong lĩnh vực bưu chính mà Việt Nam ký kết, gia nhập khi được Nhà nước cho phép;
e) Hợp tác với các doanh nghiệp viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin;
g) Tư vấn, nghiên cứu, đào tạo, dạy nghề và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực bưu chính;
h) Kinh doanh các dịch vụ trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật;
i) Kinh doanh các dịch vụ bảo hiểm, tài chính, ngân hàng theo quy định của pháp luật;
k) Kinh doanh vận tải hành khách, vận tải hàng hoá theo quy định của pháp luật;
l) Kinh doanh các dịch vụ Logistics;
m) Mua, bán, sửa chữa xe và vật tư, thiết bị xe, máy;
n) Mua, bán, đại lý mua, đại lý bán các loại hàng hóa và dịch vụ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
o) Xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông; công nghệ thông tin, thiết bị văn phòng và các loại hàng hoá, dịch vụ khác;
p) Cho thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận tải theo quy định của pháp luật;
q) In, sao bản ghi các loại; xuất bản, kinh doanh xuất bản phẩm;
r) Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng;
s) Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, dịch vụ du lịch, quảng cáo;
t) Sản xuất giấy và các sản phẩm về giấy theo quy định của pháp luật;
u) Tư vấn, nghiên cứu thị trường; xây dựng, lưu trữ và khai thác cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật;
v) Thiết kế, xây dựng công trình, hạng mục công trình trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông;
x) Kinh doanh các ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật.
6. Cơ cấu quản lý Tổng công ty Bưu chính Việt Nam, bao gồm:
a) Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam là Đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước tại Tổng công ty Bưu chính Việt Nam;
b) Ban Kiểm soát Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam giúp Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, ghi chép sổ kế toán, báo cáo tài chính, việc chấp hành Điều lệ Tổng công ty Bưu chính Việt Nam; việc chấp hành các nghị quyết, quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trong việc thực hiện chức năng đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước tại Tổng công ty Bưu chính Việt nam;
c) Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, kế toán truởng và bộ máy giúp việc.
7. Các đơn vị thành viên của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam:
a) Đơn vị hạch toán phụ thuộc:
- Sáu mươi tư (64) Bưu điện của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (được hình thành trên cơ sở tách hoạt động bưu chính từ các Bưu điện tỉnh, thành phố hiện nay, trong đó các Bưu điện: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần thơ, Bình Định được tổ chức lại bao gồm việc sáp nhập các Trung tâm của Công ty Bưu chính liên tỉnh và quốc tế - VPS);
- Công ty Phát hành báo chí Trung ương;
- Công ty dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện;
- Các đơn vị khác hình thành theo quy định của pháp luật.
b) Các công ty do Tổng công ty Bưu chính Việt Nam góp trên 50% vốn điều lệ:
- Công ty cổ phần Chuyển phát nhanh Bưu điện;
- Công ty cổ phần Tem Bưu chính (thực hiện cổ phần hoá Công ty Tem sau khi tách và đưa phần quản lý và kinh doanh tem cước phí về Ban Tem bưu chính thuộc Tổng công ty);
- Công ty cổ phần in Tem Bưu điện (thực hiện cổ phần hóa Công ty In tem Bưu điện);
- Công ty cổ phần Du lịch Bưu điện;
- Các đơn vị khác hình thành theo quy định của pháp luật.
c) Đơn vị sự nghiệp: được hình thành theo quy định của pháp luật.
Các đơn vị thành viên khác được thành lập theo chiến lược phát triển của Tổng công ty và quy định của pháp luật.
8. Các công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên, công ty cổ phần do Tổng công ty Bưu chính Việt Nam góp dưới 50% vốn điều lệ.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên DHL/VNPT;
- Công ty cổ phần Bảo hiểm Bưu điện;
- Các công ty khác hình thành theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 1. Thành lập Tổng công ty Bưu chính Việt Nam:
1. Tổng công ty Bưu chính Việt Nam là Tổng công ty nhà nước, do Nhà nước quyết định thành lập và giao vốn thông qua Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; thực hiện chế độ hạch toán và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Doanh nghiệp và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, Điều lệ tổ chức và hoạt động; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng theo quy định của pháp luật; có trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp về hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam trước đây theo quy định của pháp luật.
2. Tên gọi: Tổng công ty Bưu chính Việt Nam, viết tắt là Bưu chính Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Post, viết tắt là VNPost.
3. Trụ sở chính: đặt tại Thành phố Hà Nội
4. Vốn điều lệ: không thấp hơn 8.122 tỷ đồng tại thời điểm thành lập, được hình thành từ vốn, tài sản thuộc sở hữu nhà nước tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam được Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam bàn giao cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam.
5. Lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh:
a) Thiết lập, quản lý, khai thác và phát triển mạng bưu chính công cộng, cung cấp các dịch vụ bưu chính công ích theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Cung cấp các dịch vụ công ích khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Kinh doanh các dịch vụ bưu chính dành riêng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Kinh doanh các dịch vụ bưu chính, phát hành báo chí, chuyển phát trong và ngoài nước;
đ) Tham gia các hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính quốc tế và các dịch vụ khác trong khuôn khổ các điều ước quốc tế trong lĩnh vực bưu chính mà Việt Nam ký kết, gia nhập khi được Nhà nước cho phép;
e) Hợp tác với các doanh nghiệp viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin;
g) Tư vấn, nghiên cứu, đào tạo, dạy nghề và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực bưu chính;
h) Kinh doanh các dịch vụ trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật;
i) Kinh doanh các dịch vụ bảo hiểm, tài chính, ngân hàng theo quy định của pháp luật;
k) Kinh doanh vận tải hành khách, vận tải hàng hoá theo quy định của pháp luật;
l) Kinh doanh các dịch vụ Logistics;
m) Mua, bán, sửa chữa xe và vật tư, thiết bị xe, máy;
n) Mua, bán, đại lý mua, đại lý bán các loại hàng hóa và dịch vụ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
o) Xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông; công nghệ thông tin, thiết bị văn phòng và các loại hàng hoá, dịch vụ khác;
p) Cho thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận tải theo quy định của pháp luật;
q) In, sao bản ghi các loại; xuất bản, kinh doanh xuất bản phẩm;
r) Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng;
s) Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, dịch vụ du lịch, quảng cáo;
t) Sản xuất giấy và các sản phẩm về giấy theo quy định của pháp luật;
u) Tư vấn, nghiên cứu thị trường; xây dựng, lưu trữ và khai thác cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật;
v) Thiết kế, xây dựng công trình, hạng mục công trình trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông;
x) Kinh doanh các ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật.
6. Cơ cấu quản lý Tổng công ty Bưu chính Việt Nam, bao gồm:
a) Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam là Đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước tại Tổng công ty Bưu chính Việt Nam;
b) Ban Kiểm soát Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam giúp Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, ghi chép sổ kế toán, báo cáo tài chính, việc chấp hành Điều lệ Tổng công ty Bưu chính Việt Nam; việc chấp hành các nghị quyết, quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trong việc thực hiện chức năng đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước tại Tổng công ty Bưu chính Việt nam;
c) Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, kế toán truởng và bộ máy giúp việc.
7. Các đơn vị thành viên của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam:
a) Đơn vị hạch toán phụ thuộc:
- Sáu mươi tư (64) Bưu điện của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (được hình thành trên cơ sở tách hoạt động bưu chính từ các Bưu điện tỉnh, thành phố hiện nay, trong đó các Bưu điện: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần thơ, Bình Định được tổ chức lại bao gồm việc sáp nhập các Trung tâm của Công ty Bưu chính liên tỉnh và quốc tế - VPS);
- Công ty Phát hành báo chí Trung ương;
- Công ty dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện;
- Các đơn vị khác hình thành theo quy định của pháp luật.
b) Các công ty do Tổng công ty Bưu chính Việt Nam góp trên 50% vốn điều lệ:
- Công ty cổ phần Chuyển phát nhanh Bưu điện;
- Công ty cổ phần Tem Bưu chính (thực hiện cổ phần hoá Công ty Tem sau khi tách và đưa phần quản lý và kinh doanh tem cước phí về Ban Tem bưu chính thuộc Tổng công ty);
- Công ty cổ phần in Tem Bưu điện (thực hiện cổ phần hóa Công ty In tem Bưu điện);
- Công ty cổ phần Du lịch Bưu điện;
- Các đơn vị khác hình thành theo quy định của pháp luật.
c) Đơn vị sự nghiệp: được hình thành theo quy định của pháp luật.
Các đơn vị thành viên khác được thành lập theo chiến lược phát triển của Tổng công ty và quy định của pháp luật.
8. Các công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên, công ty cổ phần do Tổng công ty Bưu chính Việt Nam góp dưới 50% vốn điều lệ.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên DHL/VNPT;
- Công ty cổ phần Bảo hiểm Bưu điện;
- Các công ty khác hình thành theo quy định của pháp luật.