Document: Điều 1 Quyết định 38/2013/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng phí đường bộ Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/08/2013", "sign_number": "38/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/08/2013", "sign_number": "38/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/08/2013", "sign_number": "38/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/08/2013", "sign_number": "38/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "22/08/2013", "sign_number": "38/2013/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 38/2013/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng phí đường bộ Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; cụ thể như sau:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:
a) Đối tượng chịu phí: Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ bao gồm xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (gọi chung là mô tô và không bao gồm xe máy điện).
b) Các trường hợp miễn phí sử dụng đường bộ:
b1) Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.
b2) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.
c) Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện (gọi chung là chủ phương tiện) thuộc đối tượng chịu phí quy định tại điểm a khoản này.
d) Đơn vị thu phí: UBND các xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã).
2. Mức thu phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại đơn vị thu phí
a) Mức thu phí:

TT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu
(đồng/năm)

1

Loại xe mô tô có dung tích xi lanh đến 100 cm3

50.000

2

Loại xe mô tô có dung tích xi lanh trên 100 cm3

110.000

3

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xi lanh

2.160.000

b) Tỷ lệ (%) trích để lại đơn vị thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí:
b1) Số thu trên địa bàn các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi và thị trấn các huyện được để lại 10%.
b2) Số thu trên địa bàn các xã được để lại 20%.
b3) Phần còn lại nộp vào Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh.
3. Quản lý và sử dụng số phí thu được:
a) Đối với phần thu phí được để lại cho đơn vị thu phí: Được sử dụng để trang trải các chi phí phục vụ hoạt động tổ chức thu tại các địa phương theo quy định. UBND cấp xã chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí này đảm bảo hiệu quả, đúng mục đích và chế độ tài chính hiện hành.
b) Số tiền còn lại, đơn vị thu phí phải thực hiện nộp (hàng tuần) vào tài khoản của Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh Quảng Ngãi và sử dụng theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Liên Bộ Tài chính - Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ.
4. Thời gian áp dụng: Mức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được áp dụng từ ngày 01/01/2013. Phương thức thu, nộp phí thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; cụ thể như sau:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:
a) Đối tượng chịu phí: Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ bao gồm xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (gọi chung là mô tô và không bao gồm xe máy điện).
b) Các trường hợp miễn phí sử dụng đường bộ:
b1) Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.
b2) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.
c) Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện (gọi chung là chủ phương tiện) thuộc đối tượng chịu phí quy định tại điểm a khoản này.
d) Đơn vị thu phí: UBND các xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã).
2. Mức thu phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại đơn vị thu phí
a) Mức thu phí:

TT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu
(đồng/năm)

1

Loại xe mô tô có dung tích xi lanh đến 100 cm3

50.000

2

Loại xe mô tô có dung tích xi lanh trên 100 cm3

110.000

3

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xi lanh

2.160.000

b) Tỷ lệ (%) trích để lại đơn vị thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí:
b1) Số thu trên địa bàn các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi và thị trấn các huyện được để lại 10%.
b2) Số thu trên địa bàn các xã được để lại 20%.
b3) Phần còn lại nộp vào Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh.
3. Quản lý và sử dụng số phí thu được:
a) Đối với phần thu phí được để lại cho đơn vị thu phí: Được sử dụng để trang trải các chi phí phục vụ hoạt động tổ chức thu tại các địa phương theo quy định. UBND cấp xã chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí này đảm bảo hiệu quả, đúng mục đích và chế độ tài chính hiện hành.
b) Số tiền còn lại, đơn vị thu phí phải thực hiện nộp (hàng tuần) vào tài khoản của Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh Quảng Ngãi và sử dụng theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Liên Bộ Tài chính - Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ.
4. Thời gian áp dụng: Mức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được áp dụng từ ngày 01/01/2013. Phương thức thu, nộp phí thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính.