Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 323/QĐ-UBND phê duyệt đồ án quy hoạch chung thành phố Cam Ranh Khánh Hòa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "323/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "323/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "323/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "323/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/02/2016", "sign_number": "323/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 323/QĐ-UBND phê duyệt đồ án quy hoạch chung thành phố Cam Ranh Khánh Hòa 2016

Điều 1. Phê duyệt Đồ án quy hoạch chung thành phố Cam Ranh đến năm 2035 với những nội dung chính sau:
...
4. Quy mô đất đai:
- Toàn đô thị Cam Ranh có tổng diện tích tự nhiên là 32.502,9 ha.
- Tổng diện tích đất xây dựng đô thị toàn thành phố là 7.926 ha. Trong đó: đất xây dựng đô thị khu vực nội thành là 4.289 ha bình quân 225 m2/người; đất dân dụng nội thành là 2.420 ha, bình quân 127 m2/người.
IV. Định hướng phát triển không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị.
- Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc cảnh quan thành phố Cam Ranh trên quan điểm hiện đại, bảo tồn và phát huy các giá trị tự nhiên và môi trường, khai thác lợi thế quỹ đất để phát triển kinh tế. Các khu trung tâm được bố trí tại những vị trí thuận lợi về giao thông, kết nối thuận lợi với các khu chức năng đô thị khác, khai thác các yếu tố cảnh quan tự nhiên và thuận lợi trong việc đóng góp vào không gian kiến trúc cảnh quan chung của toàn đô thị.
- Phát triển đô thị dựa theo các yếu tố địa hình tự nhiên thành các cụm đô thị chức năng bao quanh đầm, vịnh và hướng ra biển. Hình thành các không gian xanh ở trung tâm các cụm đô thị hướng ra không gian mặt nước kết nối với cảnh quan vùng đồi núi phía Tây.
- Các khu vực không gian kiến trúc cảnh quan trọng tâm cần quan tâm kiểm soát gồm: Khu vực cửa ngõ đô thị; Khu trung tâm đô thị; các trục không gian chủ đạo; các công trình kiến trúc tạo điểm nhấn; hệ thống quảng trường; không gian mở, khung cảnh và cảnh quan chung.
+ Cửa ngõ đô thị: Thành phố Cam Ranh có các cửa ngõ đi vào gồm: Cửa ngõ phía Bắc trên tuyến đường QL1, cửa ngõ phía Bắc trên đường Nguyễn Tất Thành, cửa ngõ phía Tây Nam trên tuyến QL27B. Tại các điểm của ngõ sẽ bố trí các biểu tượng, hay cổng chào là nơi tạo ấn tượng đầu tiên, tạo điểm nhấn khi vào thành phố Cam Ranh.
+ Các khu trung tâm đô thị:
Không gian khu trung tâm hành chính: Bao gồm các khối công trình Thành ủy, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, các trụ sở cơ quan hành chính. Các công trình này được xây dựng khang trang, bề thế trên trục chính khu đô thị trung tâm.
Không gian các khu trung tâm thương mại dịch vụ, văn hóa đặt trên các trục trung tâm đô thị hướng ra các không gian mở là cây xanh, mặt nước ven đầm vịnh và biển. Các khối tòa nhà cao tầng của trung tâm cao từ 6 - 20 tầng có bố cục gắn kết với hệ thống quảng trường và các trục cây xanh.
Đối với các khu trung tâm ven biển: hình thành các trục không gian với bố cục giảm dần độ cao ra đến biển, kết hợp hài hòa với khu dịch vụ ven biển.
+ Các trục không gian chủ đạo: Hướng biển được thiết kế nhịp điệu thấp dần ra biển để nghiên cứu phù hợp với hướng gió và hướng sáng các không gian công trình; trục kết nối vào Cảng hàng không Quốc tế Cam Ranh, trục kết nối hướng từ khu trung tâm hành chính ra biển, …..
+ Hệ thống quảng trường: Được thiết kế gắn kết với các khu trung tâm chính đô thị và các khu vực hướng tâm ra đầm, vịnh, biển. Quảng trường trung tâm là nơi tập trung nhiều hoạt động đông người và giao lưu cộng đồng của người dân đô thị trong các ngày lễ hội, kỷ niệm những ngày trọng đại của đô thị.
+ Hệ thống không gian mở: Kết hợp hệ sinh thái tự nhiên như sông suối, với các khu cây xanh chuyên đề, cây xanh sinh thái bao quanh. Là khung kết nối mềm với không gian các khu chức năng trong đô thị.
+ Vùng bảo vệ cảnh quan thiên nhiên: Các dải đất ven chân núi, ven biển ưu tiên trồng các thảm cây xanh, hình thành ven biển các quảng trường hướng biển phục vụ công cộng, các thảm xanh ven biển rộng từ 50-100 m là vùng rừng phòng hộ tránh sóng. Khu vực núi cao trồng cây xanh lâm nghiệp kết hợp rừng phòng hộ.
+ Khung cảnh và cảnh quan chung. Không gian đô thị thành phố Cam Ranh được bao bọc bởi hệ thống núi Hòn Rồng, núi Hòn Ông và núi Tà Lương. Hình thái kiến trúc chủ yếu là các khu đô thị thấp tầng, khai thác yếu tố cảnh quan tự nhiên đồng thời hình thành một số khu vực có chiều cao tầm nhìn nổi bật cho đô thị hiện đại và làm điểm nhấn nhìn từ trên cao xuống đô thị.
V. Thiết kế đô thị cho các khu vực đặc trưng:
- Xác định vùng kiến trúc, cảnh quan đô thị:
+ Quy hoạch chung thành phố Cam Ranh và các hướng dẫn thiết kế đô thị sẽ tập trung làm rõ các vấn đề về cấu trúc đô thị, vấn đề chỉnh trang, phát triển mới, các vấn đề môi trường đô thị cũng như cảnh quan và tiện nghi đô thị đáp ứng nhu cầu phát triển của thành phố.
+ Khung thiết kế đô thị sẽ tập trung nghiên cứu vào các khu vực chính theo phân vùng cảnh quan đã được xác định, tạo nên diện mạo không gian đô thị du lịch biển kiểu mẫu riêng biệt cho khu vực đất phát triển mới của thành phố Cam Ranh trong tương lai.
- Tổ chức không gian các khu trung tâm, cửa ngõ đô thị, các trục không gian chính, quảng trường lớn, điểm nhấn đô thị:
+ Không gian khu trung tâm: Được phát triển trên cơ sở trung tâm hành chính hiện hữu thuộc phường Cam Phú. Hiện đã được xây dựng khá khang trang tuy nhiên trong tương lai cần bổ sung chỉnh trang những công trình chức năng cho khu vực trung tâm này.
+ Không gian cửa ngõ đô thị: Thành phố Cam Ranh nằm trên tuyến huyết mạch QL1A là một trong những của ngõ quan trọng phía Nam của tỉnh Khánh Hòa. Ngoài ra thành phố Cam Ranh còn nằm trên những tuyến đường biển, đường hàng không kết nối với các khu vực trên thế giới. Chính vì vậy khu vực cửa ngõ vào đô thị đóng vai trò to lớn trong việc tạo dựng hình ảnh cho thành phố Cam Ranh góp phần phát triển kinh tế xã hội của khu vực.
+ Không gian quảng trường: Tùy thuộc vào công năng quảng trường và các kiến trúc xung quanh để có giải pháp phù hợp. Thiết kế quảng trường phải đảm bảo quy mô hợp lý, không quá lớn làm mất đi không gian hội tụ cảnh quan, không quá nhỏ đủ để đảm bảo chức năng sử dụng.
+ Không gian tại các điểm nhấn đô thị: Hình thành tuyến điểm công trình tạo điểm nhấn cho khu vực. Dọc trên các tuyến đường chính xây dựng các công trình có chức năng sử dụng tổng hợp (nhà ở kết hợp với công cộng). Khoảng cách giữa các công trình cao tầng được thiết kế đảm bảo thông thoáng. Tạo tính dẫn hướng đến các không gian mở hoặc không gian trung tâm công cộng.
- Tổ chức không gian cây xanh, mặt nước:
+ Giữ gìn và tôn tạo các cảnh quan tự nhiên của khu vực Thành Phố cũng như toàn vịnh Cam Ranh. Tạo dựng hệ thống cây xanh kết hợp mặt nước hòa nhập hài hòa với các khu chức năng trong đô thị để tạo cảnh quan và cải thiện môi trường sinh thái đô thị. Gắn kết hợp lý các loại đất cây xanh: Công viên tập trung, các vườn hoa trong lõi các nhóm nhà ở, cây xanh đường phố, các khu vực cây xanh cách ly, cây xanh ven đầm, vùng sinh thái nông nghiệp, vv...
+ Tạo cơ hội cho cộng đồng tiếp cận với không gian mặt nước bằng cách tổ chức các tuyến giao thông chính, phụ, đường đi bộ kết hợp có sự chuyển tiếp từ không gian tự nhiên của mặt nước biển đến không gian của khu vực đô thị. Đây là không gian thể hiện bộ mặt của toàn đô thị theo hướng nhìn từ biển với các cụm công trình có chiều cao và hình khối đa dạng, hình dáng kiến trúc hiện đại mang đậm phong cách của biển.
VI. Các nội dung quy hoạch sử dụng đất:
1. Các khu trung tâm - thương mại - công cộng khu vực nội thành:
- Trung tâm hành chính, cơ quan: Hiện trạng đất trung tâm hành chính và cơ quan thành phố tại phường Cam Phú có quy mô khoảng 40 ha, trong tương lai đây cũng là khu trung tâm hành chính - chính trị phát triển của đô thị đến năm 2035.
- Trung tâm văn hóa, TDTT: Khu trung tâm Văn hóa - TDTT với sự phát triển đô thị, thành phố cần thiết có một trung tâm văn hóa mới để đảm bảo quy mô và phù hợp với vị thế của thành phố trong tương lai. Xây dựng trung tâm văn hóa mới của thành phố tại Cam Phúc Nam - Cam Phúc Bắc, bao gồm các loại hình như nhà văn hóa trung tâm, rạp chiếu phim, thư viện, bảo tàng vv..
- Trung tâm thương mại và dịch vụ cấp đô thị và khu vực: Trung tâm thương mại và dịch vụ phát triển theo mô hình phân tán gắn kết với các trung tâm khu dân cư, trung tâm thương mại và dịch vụ được bố trí chủ yếu trên các tuyến trục chính đô thị, thuận lợi giao thương hàng hóa.
- Trung tâm giáo dục đào tạo:
+ Giáo dục phổ thông trung học: Dự báo quy mô dân số thành phố đến 2035 khoảng 20 vạn dân. Tổ chức bố trí mạng lưới trường trung học đảm bảo bán kính phục vụ cho dân cư hiện trạng và các khu đô thị phát triển mới.
+ Bố trí trung tâm đào tạo chuyên nghiệp tại phường Cam Phúc Nam để phát triển giáo dục, nâng cao dân trí và phát triển kinh tế xã hội.
- Trung tâm y tế: Nâng cấp bệnh viện Cam Ranh thành bệnh viện đa khoa khu vực Nam Khánh Hòa với quy mô 250 giường, xây dựng hệ thống trạm y tế cấp cơ sở phục vụ sơ cứu, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng quy mô tối thiểu 500 m2/trạm.
- Trung tâm du lịch và dịch vụ du lịch: Đầu tư phát triển các khu du lịch, nghỉ dưỡng ở khu vực không ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng, có đủ sức thu hút khách và tạo sự phát triển bền vững. Xây dựng khu vực Bắc bán đảo Cam Ranh thành khu du lịch trọng điểm quốc gia.

Ký hiệu

Tên trung tâm

Thuộc khu
đô thị

DT đất (ha)

Mật độ xây dựng bruto tối đa (%)

Tầng cao tối đa, tối thiểu

2035

Ngoài 2035

Tổng

543,0

595,7

Cấp vùng - đô thị

TMDV1

TT thương mại + dịch vụ đô thị

P. Cam Nghĩa

17,5

30-40

1-5

TMDV2

TT thương mại + dịch vụ đô thị

P. Cam Nghĩa

22,5

30-40

1-5

TMDV3

TT thương mại + dịch vụ đô thị

P. Cam Nghĩa

13,7

13,7

30-40

1-7

TMDV4

TT thương mại + dịch vụ đô thị

P. Cam Nghĩa

13,8

13,8

30-40

1-7

TMDV5

TT thương mại + dịch vụ đô thị

P. Cam Nghĩa

4,6

4,6

30-40

1-7

TMDV6

TT thương mại + dịch vụ đô thị

P. Cam Nghĩa - Cam Phúc Bắc

9,7

9,7

30-40

1-5

TTVH

Trung tâm văn hóa

P. Cam Phúc Bắc

6,0

6,0

30-40

1-5

GDCN

Trung tâm đào tạo

P. Cam Phúc Bắc - Cam Phúc Nam

21,0

21,0

30-40

1-5

TTHC

Trang tâm hành chính

P. Cam Phú

40,0

40,0

30-40

1-5

TTYT1

Trung tâm y tế

P. Cam Nghĩa

4,3

4,3

30-40

1-5

TTYT2

Trung tâm y tế

P. Cam Lộc

2,3

2,3

30-40

1-5

TH1

Trường PTTH

P. Cam Nghĩa

2,2

2,2

30-40

1-5

TH2

Trường PTTH

P.Cam Phúc Bắc - Cam Phúc Nam

7,6

7,6

30-40

1-5

TH3

Trường PTTH

P. Cam Phúc Bắc

5,0

5,0

30-40

1-5

TH4

Trường PTTH

P. Cam Phúc Nam

3,7

3,7

30-40

1-5

TH5

Trường PTTH

P. Ba Ngòi

1,6

1,6

30-40

1-5

TH6

Trường PTTH

P. Ba Ngòi

1,5

1,5

30-40

1-5

Cấp khu ở

CC1

TT công cộng + dịch vụ

P. Cam Nghĩa

8,5

8,5

30-40

1-5

CC2

TT công cộng + dịch vụ

P. Cam Phúc Bắc

15,2

15,2

30-40

1-5

CC3

TT công cộng + dịch vụ

P.Cam Phúc Nam

6,3

6,3

30-40

1-5

CC4

TT công cộng + dịch vụ

P.Cam Phú

7,1

7,1

30-40

1-5

CC5

TT công cộng + dịch vụ

P. Ba Ngòi

18,3

18,3

30-40

1-5

CC6

TT công cộng + dịch vụ

Cam Thịnh Đông

9,0

9,0

30-40

1-5

Các công trình công cộng, cơ quan, trường chuyên nghiệp rải rác

341,7

354,4

2. Các phân vùng ở:
Quy hoạch xây dựng trong khu vực nội thị và ngoại thị thành phố với 8 phân vùng ở (tương đương 8 khu đô thị). Quy mô mỗi khu đô thị bao gồm từ 1-2 đơn vị ở, mỗi đơn vị ở khoảng 0,4 đến > 1 vạn dân, trong mỗi đơn vị ở bố trí các công trình hạ tầng thiết yếu như trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, chợ, công trình hành chính, văn hóa, trạm y tế, vườn hoa cây xanh, sân tập luyện thể thao,……. đảm bảo nhu cầu thiết yếu và bán kính phục vụ.
Bảng chi tiết các phân vùng ở

Ký hiệu

Địa danh

Dân số đến 2035 (người)

Tổng diện tích đất XD đô thị đến 2035 (ha)

Đất đơn vị ở đến 2035 (ha)

MĐ XD bruttô tối đa đơn vị ở (%)

Tầng cao tối đa, tối thiểu

Tổng

230.000

8.103

1.750

Phân vùng 1 (nội thị)

TT Du lịch bắc bán đảo Cam Ranh, khu sân bay

-

430

-

30

1-3

Phân vùng 2 (nội thị)

TT phía Bắc (Cam Nghĩa, Cam Phúc Nam, Cam Phúc Bắc)

80.000

1.550

551

35

1-7

Phân vùng 3 (nội thị)

TT Ba ngòi, Cam Phú, Cam Thuận, Cam Linh

91.000

1.609

616

35

1-15

Phân vùng 4 (nội thị)

Trung tâm công nghiệp (Cam Thịnh Tây)

7.000

830

61

1-5

Phân vùng 5 (ngoại thị)

Khu dân cư phía nam (Cam Thịnh Tây)

6.500

564

52

35

1-5

Phân vùng 6 (ngoại thị)

TT Du lịch (Cam Lập - Cam Bình)

7.500

1.795

60

30

1-5

Phân vùng 7 (nội thị)

Khu QS + khu đô thị DL, nghỉ dưỡng CR

10.000

782

186

30

1-5

Phân vùng 8 (ngoại thị)

KV Cam Thành Nam, Cam Phước Đông, Cam Thịnh Đông, Cam Thịnh Tây và các phần còn lại của Cam Nghĩa, Cam Phúc Nam, Bắc, Phú,...

28.000

543

224

30

1-5

3. Đất công viên cây xanh:
Tổng diện tích công viên trong thành phố khoảng 479,2 ha bao gồm: Công viên cây xanh, khu vui chơi giải trí tại phường Cam Phú, Cam Phúc Nam, Cam Phúc Bắc, Cam Nghĩa; các trung tâm thể dục thể thao và công viên vui chơi giải trí trong các khu đô thị.
Chỉ tiêu đất cây xanh thành phố Cam Ranh khoảng 20-25m2/người (kể cả diện tích mặt nước). Ngoài ra còn có khoảng 606 ha đất cây xanh sinh thái trong thành phố và 90 ha đất sân golf thuộc khu đô thị và du lịch nghỉ dưỡng (Bãi Dài- bán đảo Cảm Ranh).
Bảng các khu cây xanh

Ký hiệu

Tên trung tâm

Vị trí

Diện tích (ha)

Tỷ lệ sử dụng đất (%)

2035

Ngoài 2035

XD công trình

Sân đường

Cây xanh- mặt nước

Tổng

424,8

479,2

CXĐT1

Cây xanh công viên

P. Cam Nghĩa

58,0

1-5

5-15

80-90

CXĐT2

Cây xanh công viên

P. Cam Nghĩa

73

73,0

1-5

5-15

80-90

CXĐT3

Cây xanh công viên

P. Cam Nghĩa

40

40,0

1-5

5-15

80-90

TTTDTT

Cây xanh công viên

P. Cam Phúc Bắc - Cam Phúc Nam

32

32,0

1-5

5-15

80-90

CXĐT4

Cây xanh công viên

P. Cam Phúc Nam

37

37,0

1-5

5-15

80-90

CXĐT5

Cây xanh công viên

P. Cam Phúc Nam

21

21,0

1-5

5-15

80-90

CXĐT6

Cây xanh công viên

P. Cam Phúc Nam - Cam Phú

33

33,0

1-6

5-15

80-90

Các khu cây xanh rải rác toàn đô thị

188,8

185,2

35

5-15

80-90

4. Các khu công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp (TTCN):
Chuyển đổi một số khu chức năng của Khu CN Bắc Cam Ranh sang đất dân dụng. Xây dựng Khu CN Nam Cam Ranh tại xã Cam Thịnh. Dự kiến đến năm 2020, diện tích Khu CN Nam Cam Ranh sẽ được mở rộng thêm khoảng 340 ha. Nhà máy sản xuất nước giải khát cao cấp Yến Sào Cam Ranh và Nhà máy chế biến dăm mảnh gỗ nguyên liệu giấy Cam Ranh đã đi vào hoạt động; ngoài ra còn có Nhà máy xi măng Hà Tiên được xây dựng tại xã Cam Thịnh Đông giai đoạn 1 có công suất 500.000 tấn/năm, hiện nay Nhà máy đang mở rộng giai đoạn 2 với công suất 1 triệu tấn/năm.
Thành phố Cam Ranh có 14 khu quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản; diện tích quy hoạch là 2.796,2 ha.
Các khu công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp (TTCN)

TT

Tên khu công nghiệp - TTCN

Vị trí

Đất công nghiệp (ha)

Loại hình công nghiệp

Số lao động dự kiến (người)

Tình trạng dự án

Tổng diện tích

2011- 2025

2025- 2035

Tổng diện tích đất CN

700

350

700

20.700

CN1

NM đóng tàu Cam Ranh

Cam Phú- Cam Phúc Nam

36

36

36

CN đóng tàu

400

Đang hoạt động

CN2

Cảng Cam Ranh

104

104

104

CN đóng tàu

500

QH

CN3

KCN

Xã Cam Thịnh Tây

105

105

105

CN phụ trợ đóng tàu, VLXD, chế biến nông lâm thủy sản

4.200

QH

CN4

Công nghiệp

Xã Cam Thịnh Tây

105

105

105

CN sạch

1.600

QH

CN5

KCN quy hoạch mới

Xã Cam Thịnh Tây

350

350

14.000

QH

Đất TTCN

250

250

250

CCN

QH vùng nuôi tôm - M chế biến nước mắm

Xã Cam Thịnh Tây

250

250

250

QH

Content:
Quy mô đất đai:
- Toàn đô thị Cam Ranh có tổng diện tích tự nhiên là 32.502,9 ha.
- Tổng diện tích đất xây dựng đô thị toàn thành phố là 7.926 ha. Trong đó: đất xây dựng đô thị khu vực nội thành là 4.289 ha bình quân 225 m2/người; đất dân dụng nội thành là 2.420 ha, bình quân 127 m2/người.
IV. Định hướng phát triển không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị.
- Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc cảnh quan thành phố Cam Ranh trên quan điểm hiện đại, bảo tồn và phát huy các giá trị tự nhiên và môi trường, khai thác lợi thế quỹ đất để phát triển kinh tế. Các khu trung tâm được bố trí tại những vị trí thuận lợi về giao thông, kết nối thuận lợi với các khu chức năng đô thị khác, khai thác các yếu tố cảnh quan tự nhiên và thuận lợi trong việc đóng góp vào không gian kiến trúc cảnh quan chung của toàn đô thị.
- Phát triển đô thị dựa theo các yếu tố địa hình tự nhiên thành các cụm đô thị chức năng bao quanh đầm, vịnh và hướng ra biển. Hình thành các không gian xanh ở trung tâm các cụm đô thị hướng ra không gian mặt nước kết nối với cảnh quan vùng đồi núi phía Tây.
- Các khu vực không gian kiến trúc cảnh quan trọng tâm cần quan tâm kiểm soát gồm: Khu vực cửa ngõ đô thị; Khu trung tâm đô thị; các trục không gian chủ đạo; các công trình kiến trúc tạo điểm nhấn; hệ thống quảng trường; không gian mở, khung cảnh và cảnh quan chung.
+ Cửa ngõ đô thị: Thành phố Cam Ranh có các cửa ngõ đi vào gồm: Cửa ngõ phía Bắc trên tuyến đường QL1, cửa ngõ phía Bắc trên đường Nguyễn Tất Thành, cửa ngõ phía Tây Nam trên tuyến QL27B. Tại các điểm của ngõ sẽ bố trí các biểu tượng, hay cổng chào là nơi tạo ấn tượng đầu tiên, tạo điểm nhấn khi vào thành phố Cam Ranh.
+ Các khu trung tâm đô thị:
Không gian khu trung tâm hành chính: Bao gồm các khối công trình Thành ủy, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, các trụ sở cơ quan hành chính. Các công trình này được xây dựng khang trang, bề thế trên trục chính khu đô thị trung tâm.
Không gian các khu trung tâm thương mại dịch vụ, văn hóa đặt trên các trục trung tâm đô thị hướng ra các không gian mở là cây xanh, mặt nước ven đầm vịnh và biển. Các khối tòa nhà cao tầng của trung tâm cao từ 6 - 20 tầng có bố cục gắn kết với hệ thống quảng trường và các trục cây xanh.
Đối với các khu trung tâm ven biển: hình thành các trục không gian với bố cục giảm dần độ cao ra đến biển, kết hợp hài hòa với khu dịch vụ ven biển.
+ Các trục không gian chủ đạo: Hướng biển được thiết kế nhịp điệu thấp dần ra biển để nghiên cứu phù hợp với hướng gió và hướng sáng các không gian công trình; trục kết nối vào Cảng hàng không Quốc tế Cam Ranh, trục kết nối hướng từ khu trung tâm hành chính ra biển, …..
+ Hệ thống quảng trường: Được thiết kế gắn kết với các khu trung tâm chính đô thị và các khu vực hướng tâm ra đầm, vịnh, biển. Quảng trường trung tâm là nơi tập trung nhiều hoạt động đông người và giao lưu cộng đồng của người dân đô thị trong các ngày lễ hội, kỷ niệm những ngày trọng đại của đô thị.
+ Hệ thống không gian mở: Kết hợp hệ sinh thái tự nhiên như sông suối, với các khu cây xanh chuyên đề, cây xanh sinh thái bao quanh. Là khung kết nối mềm với không gian các khu chức năng trong đô thị.
+ Vùng bảo vệ cảnh quan thiên nhiên: Các dải đất ven chân núi, ven biển ưu tiên trồng các thảm cây xanh, hình thành ven biển các quảng trường hướng biển phục vụ công cộng, các thảm xanh ven biển rộng từ 50-100 m là vùng rừng phòng hộ tránh sóng. Khu vực núi cao trồng cây xanh lâm nghiệp kết hợp rừng phòng hộ.
+ Khung cảnh và cảnh quan chung. Không gian đô thị thành phố Cam Ranh được bao bọc bởi hệ thống núi Hòn Rồng, núi Hòn Ông và núi Tà Lương. Hình thái kiến trúc chủ yếu là các khu đô thị thấp tầng, khai thác yếu tố cảnh quan tự nhiên đồng thời hình thành một số khu vực có chiều cao tầm nhìn nổi bật cho đô thị hiện đại và làm điểm nhấn nhìn từ trên cao xuống đô thị.
V. Thiết kế đô thị cho các khu vực đặc trưng:
- Xác định vùng kiến trúc, cảnh quan đô thị:
+ Quy hoạch chung thành phố Cam Ranh và các hướng dẫn thiết kế đô thị sẽ tập trung làm rõ các vấn đề về cấu trúc đô thị, vấn đề chỉnh trang, phát triển mới, các vấn đề môi trường đô thị cũng như cảnh quan và tiện nghi đô thị đáp ứng nhu cầu phát triển của thành phố.
+ Khung thiết kế đô thị sẽ tập trung nghiên cứu vào các khu vực chính theo phân vùng cảnh quan đã được xác định, tạo nên diện mạo không gian đô thị du lịch biển kiểu mẫu riêng biệt cho khu vực đất phát triển mới của thành phố Cam Ranh trong tương lai.
- Tổ chức không gian các khu trung tâm, cửa ngõ đô thị, các trục không gian chính, quảng trường lớn, điểm nhấn đô thị:
+ Không gian khu trung tâm: Được phát triển trên cơ sở trung tâm hành chính hiện hữu thuộc phường Cam Phú. Hiện đã được xây dựng khá khang trang tuy nhiên trong tương lai cần bổ sung chỉnh trang những công trình chức năng cho khu vực trung tâm này.
+ Không gian cửa ngõ đô thị: Thành phố Cam Ranh nằm trên tuyến huyết mạch QL1A là một trong những của ngõ quan trọng phía Nam của tỉnh Khánh Hòa. Ngoài ra thành phố Cam Ranh còn nằm trên những tuyến đường biển, đường hàng không kết nối với các khu vực trên thế giới. Chính vì vậy khu vực cửa ngõ vào đô thị đóng vai trò to lớn trong việc tạo dựng hình ảnh cho thành phố Cam Ranh góp phần phát triển kinh tế xã hội của khu vực.
+ Không gian quảng trường: Tùy thuộc vào công năng quảng trường và các kiến trúc xung quanh để có giải pháp phù hợp. Thiết kế quảng trường phải đảm bảo quy mô hợp lý, không quá lớn làm mất đi không gian hội tụ cảnh quan, không quá nhỏ đủ để đảm bảo chức năng sử dụng.
+ Không gian tại các điểm nhấn đô thị: Hình thành tuyến điểm công trình tạo điểm nhấn cho khu vực. Dọc trên các tuyến đường chính xây dựng các công trình có chức năng sử dụng tổng hợp (nhà ở kết hợp với công cộng). Khoảng cách giữa các công trình cao tầng được thiết kế đảm bảo thông thoáng. Tạo tính dẫn hướng đến các không gian mở hoặc không gian trung tâm công cộng.
- Tổ chức không gian cây xanh, mặt nước:
+ Giữ gìn và tôn tạo các cảnh quan tự nhiên của khu vực Thành Phố cũng như toàn vịnh Cam Ranh. Tạo dựng hệ thống cây xanh kết hợp mặt nước hòa nhập hài hòa với các khu chức năng trong đô thị để tạo cảnh quan và cải thiện môi trường sinh thái đô thị. Gắn kết hợp lý các loại đất cây xanh: Công viên tập trung, các vườn hoa trong lõi các nhóm nhà ở, cây xanh đường phố, các khu vực cây xanh cách ly, cây xanh ven đầm, vùng sinh thái nông nghiệp, vv...
+ Tạo cơ hội cho cộng đồng tiếp cận với không gian mặt nước bằng cách tổ chức các tuyến giao thông chính, phụ, đường đi bộ kết hợp có sự chuyển tiếp từ không gian tự nhiên của mặt nước biển đến không gian của khu vực đô thị. Đây là không gian thể hiện bộ mặt của toàn đô thị theo hướng nhìn từ biển với các cụm công trình có chiều cao và hình khối đa dạng, hình dáng kiến trúc hiện đại mang đậm phong cách của biển.
VI. Các nội dung quy hoạch sử dụng đất:
1. Các khu trung tâm - thương mại - công cộng khu vực nội thành:
- Trung tâm hành chính, cơ quan: Hiện trạng đất trung tâm hành chính và cơ quan thành phố tại phường Cam Phú có quy mô khoảng 40 ha, trong tương lai đây cũng là khu trung tâm hành chính - chính trị phát triển của đô thị đến năm 2035.
- Trung tâm văn hóa, TDTT: Khu trung tâm Văn hóa - TDTT với sự phát triển đô thị, thành phố cần thiết có một trung tâm văn hóa mới để đảm bảo quy mô và phù hợp với vị thế của thành phố trong tương lai. Xây dựng trung tâm văn hóa mới của thành phố tại Cam Phúc Nam - Cam Phúc Bắc, bao gồm các loại hình như nhà văn hóa trung tâm, rạp chiếu phim, thư viện, bảo tàng vv..
- Trung tâm thương mại và dịch vụ cấp đô thị và khu vực: Trung tâm thương mại và dịch vụ phát triển theo mô hình phân tán gắn kết với các trung tâm khu dân cư, trung tâm thương mại và dịch vụ được bố trí chủ yếu trên các tuyến trục chính đô thị, thuận lợi giao thương hàng hóa.
- Trung tâm giáo dục đào tạo:
+ Giáo dục phổ thông trung học: Dự báo quy mô dân số thành phố đến 2035 khoảng 20 vạn dân. Tổ chức bố trí mạng lưới trường trung học đảm bảo bán kính phục vụ cho dân cư hiện trạng và các khu đô thị phát triển mới.
+ Bố trí trung tâm đào tạo chuyên nghiệp tại phường Cam Phúc Nam để phát triển giáo dục, nâng cao dân trí và phát triển kinh tế xã hội.
- Trung tâm y tế: Nâng cấp bệnh viện Cam Ranh thành bệnh viện đa khoa khu vực Nam Khánh Hòa với quy mô 250 giường, xây dựng hệ thống trạm y tế cấp cơ sở phục vụ sơ cứu, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng quy mô tối thiểu 500 m2/trạm.
- Trung tâm du lịch và dịch vụ du lịch: Đầu tư phát triển các khu du lịch, nghỉ dưỡng ở khu vực không ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng, có đủ sức thu hút khách và tạo sự phát triển bền vững. Xây dựng khu vực Bắc bán đảo Cam Ranh thành khu du lịch trọng điểm quốc gia.

Ký hiệu

Tên trung tâm

Thuộc khu
đô thị

DT đất (ha)

Mật độ xây dựng bruto tối đa (%)

Tầng cao tối đa, tối thiểu

2035

Ngoài 2035

Tổng

543,0

595,7

Cấp vùng - đô thị

TMDV1

TT thương mại + dịch vụ đô thị

P. Cam Nghĩa

17,5

30-40

1-5

TMDV2

TT thương mại + dịch vụ đô thị

P. Cam Nghĩa

22,5

30-40

1-5

TMDV3

TT thương mại + dịch vụ đô thị

P. Cam Nghĩa

13,7

13,7

30-40

1-7

TMDV4

TT thương mại + dịch vụ đô thị

P. Cam Nghĩa

13,8

13,8

30-40

1-7

TMDV5

TT thương mại + dịch vụ đô thị

P. Cam Nghĩa

4,6

4,6

30-40

1-7

TMDV6

TT thương mại + dịch vụ đô thị

P. Cam Nghĩa - Cam Phúc Bắc

9,7

9,7

30-40

1-5

TTVH

Trung tâm văn hóa

P. Cam Phúc Bắc

6,0

6,0

30-40

1-5

GDCN

Trung tâm đào tạo

P. Cam Phúc Bắc - Cam Phúc Nam

21,0

21,0

30-40

1-5

TTHC

Trang tâm hành chính

P. Cam Phú

40,0

40,0

30-40

1-5

TTYT1

Trung tâm y tế

P. Cam Nghĩa

4,3

4,3

30-40

1-5

TTYT2

Trung tâm y tế

P. Cam Lộc

2,3

2,3

30-40

1-5

TH1

Trường PTTH

P. Cam Nghĩa

2,2

2,2

30-40

1-5

TH2

Trường PTTH

P.Cam Phúc Bắc - Cam Phúc Nam

7,6

7,6

30-40

1-5

TH3

Trường PTTH

P. Cam Phúc Bắc

5,0

5,0

30-40

1-5

TH4

Trường PTTH

P. Cam Phúc Nam

3,7

3,7

30-40

1-5

TH5

Trường PTTH

P. Ba Ngòi

1,6

1,6

30-40

1-5

TH6

Trường PTTH

P. Ba Ngòi

1,5

1,5

30-40

1-5

Cấp khu ở

CC1

TT công cộng + dịch vụ

P. Cam Nghĩa

8,5

8,5

30-40

1-5

CC2

TT công cộng + dịch vụ

P. Cam Phúc Bắc

15,2

15,2

30-40

1-5

CC3

TT công cộng + dịch vụ

P.Cam Phúc Nam

6,3

6,3

30-40

1-5

CC4

TT công cộng + dịch vụ

P.Cam Phú

7,1

7,1

30-40

1-5

CC5

TT công cộng + dịch vụ

P. Ba Ngòi

18,3

18,3

30-40

1-5

CC6

TT công cộng + dịch vụ

Cam Thịnh Đông

9,0

9,0

30-40

1-5

Các công trình công cộng, cơ quan, trường chuyên nghiệp rải rác

341,7

354,4

2. Các phân vùng ở:
Quy hoạch xây dựng trong khu vực nội thị và ngoại thị thành phố với 8 phân vùng ở (tương đương 8 khu đô thị). Quy mô mỗi khu đô thị bao gồm từ 1-2 đơn vị ở, mỗi đơn vị ở khoảng 0,4 đến > 1 vạn dân, trong mỗi đơn vị ở bố trí các công trình hạ tầng thiết yếu như trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, chợ, công trình hành chính, văn hóa, trạm y tế, vườn hoa cây xanh, sân tập luyện thể thao,……. đảm bảo nhu cầu thiết yếu và bán kính phục vụ.
Bảng chi tiết các phân vùng ở

Ký hiệu

Địa danh

Dân số đến 2035 (người)

Tổng diện tích đất XD đô thị đến 2035 (ha)

Đất đơn vị ở đến 2035 (ha)

MĐ XD bruttô tối đa đơn vị ở (%)

Tầng cao tối đa, tối thiểu

Tổng

230.000

8.103

1.750

Phân vùng 1 (nội thị)

TT Du lịch bắc bán đảo Cam Ranh, khu sân bay

-

430

-

30

1-3

Phân vùng 2 (nội thị)

TT phía Bắc (Cam Nghĩa, Cam Phúc Nam, Cam Phúc Bắc)

80.000

1.550

551

35

1-7

Phân vùng 3 (nội thị)

TT Ba ngòi, Cam Phú, Cam Thuận, Cam Linh

91.000

1.609

616

35

1-15

Phân vùng 4 (nội thị)

Trung tâm công nghiệp (Cam Thịnh Tây)

7.000

830

61

1-5

Phân vùng 5 (ngoại thị)

Khu dân cư phía nam (Cam Thịnh Tây)

6.500

564

52

35

1-5

Phân vùng 6 (ngoại thị)

TT Du lịch (Cam Lập - Cam Bình)

7.500

1.795

60

30

1-5

Phân vùng 7 (nội thị)

Khu QS + khu đô thị DL, nghỉ dưỡng CR

10.000

782

186

30

1-5

Phân vùng 8 (ngoại thị)

KV Cam Thành Nam, Cam Phước Đông, Cam Thịnh Đông, Cam Thịnh Tây và các phần còn lại của Cam Nghĩa, Cam Phúc Nam, Bắc, Phú,...

28.000

543

224

30

1-5

3. Đất công viên cây xanh:
Tổng diện tích công viên trong thành phố khoảng 479,2 ha bao gồm: Công viên cây xanh, khu vui chơi giải trí tại phường Cam Phú, Cam Phúc Nam, Cam Phúc Bắc, Cam Nghĩa; các trung tâm thể dục thể thao và công viên vui chơi giải trí trong các khu đô thị.
Chỉ tiêu đất cây xanh thành phố Cam Ranh khoảng 20-25m2/người (kể cả diện tích mặt nước). Ngoài ra còn có khoảng 606 ha đất cây xanh sinh thái trong thành phố và 90 ha đất sân golf thuộc khu đô thị và du lịch nghỉ dưỡng (Bãi Dài- bán đảo Cảm Ranh).
Bảng các khu cây xanh

Ký hiệu

Tên trung tâm

Vị trí

Diện tích (ha)

Tỷ lệ sử dụng đất (%)

2035

Ngoài 2035

XD công trình

Sân đường

Cây xanh- mặt nước

Tổng

424,8

479,2

CXĐT1

Cây xanh công viên

P. Cam Nghĩa

58,0

1-5

5-15

80-90

CXĐT2

Cây xanh công viên

P. Cam Nghĩa

73

73,0

1-5

5-15

80-90

CXĐT3

Cây xanh công viên

P. Cam Nghĩa

40

40,0

1-5

5-15

80-90

TTTDTT

Cây xanh công viên

P. Cam Phúc Bắc - Cam Phúc Nam

32

32,0

1-5

5-15

80-90

CXĐT4

Cây xanh công viên

P. Cam Phúc Nam

37

37,0

1-5

5-15

80-90

CXĐT5

Cây xanh công viên

P. Cam Phúc Nam

21

21,0

1-5

5-15

80-90

CXĐT6

Cây xanh công viên

P. Cam Phúc Nam - Cam Phú

33

33,0

1-6

5-15

80-90

Các khu cây xanh rải rác toàn đô thị

188,8

185,2

35

5-15

80-90

Các khu công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp (TTCN):
Chuyển đổi một số khu chức năng của Khu CN Bắc Cam Ranh sang đất dân dụng. Xây dựng Khu CN Nam Cam Ranh tại xã Cam Thịnh. Dự kiến đến năm 2020, diện tích Khu CN Nam Cam Ranh sẽ được mở rộng thêm khoảng 340 ha. Nhà máy sản xuất nước giải khát cao cấp Yến Sào Cam Ranh và Nhà máy chế biến dăm mảnh gỗ nguyên liệu giấy Cam Ranh đã đi vào hoạt động; ngoài ra còn có Nhà máy xi măng Hà Tiên được xây dựng tại xã Cam Thịnh Đông giai đoạn 1 có công suất 500.000 tấn/năm, hiện nay Nhà máy đang mở rộng giai đoạn 2 với công suất 1 triệu tấn/năm.
Thành phố Cam Ranh có 14 khu quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản; diện tích quy hoạch là 2.796,2 ha.
Các khu công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp (TTCN)

TT

Tên khu công nghiệp - TTCN

Vị trí

Đất công nghiệp (ha)

Loại hình công nghiệp

Số lao động dự kiến (người)

Tình trạng dự án

Tổng diện tích

2011- 2025

2025- 2035

Tổng diện tích đất CN

700

350

700

20.700

CN1

NM đóng tàu Cam Ranh

Cam Phú- Cam Phúc Nam

36

36

36

CN đóng tàu

400

Đang hoạt động

CN2

Cảng Cam Ranh

104

104

104

CN đóng tàu

500

QH

CN3

KCN

Xã Cam Thịnh Tây

105

105

105

CN phụ trợ đóng tàu, VLXD, chế biến nông lâm thủy sản

4.200

QH

CN4

Công nghiệp

Xã Cam Thịnh Tây

105

105

105

CN sạch

1.600

QH

CN5

KCN quy hoạch mới

Xã Cam Thịnh Tây

350

350

14.000

QH

Đất TTCN

250

250

250

CCN

QH vùng nuôi tôm - M chế biến nước mắm

Xã Cam Thịnh Tây

250

250

250

QH