Document: Điều 3 Quyết định 1084/QĐ-UBND.HC 2008 hỗ trợ phòng trừ dập dịch rầy nâu bệnh vàng lùn xoắn lá Đồng Tháp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "03/10/2008", "sign_number": "1084/QĐ-UBND.HC", "signer": "Võ Trọng Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "03/10/2008", "sign_number": "1084/QĐ-UBND.HC", "signer": "Võ Trọng Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "03/10/2008", "sign_number": "1084/QĐ-UBND.HC", "signer": "Võ Trọng Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "03/10/2008", "sign_number": "1084/QĐ-UBND.HC", "signer": "Võ Trọng Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "03/10/2008", "sign_number": "1084/QĐ-UBND.HC", "signer": "Võ Trọng Nghĩa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 1084/QĐ-UBND.HC 2008 hỗ trợ phòng trừ dập dịch rầy nâu bệnh vàng lùn xoắn lá Đồng Tháp có nội dung như sau:

Điều 3. Hỗ trợ cứu đói cho hộ dân bị thiệt hại do dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên lúa gây ra.
1. Điều kiện được hỗ trợ:
- Là hộ nông dân thuộc diện hộ nghèo (hộ có sổ hộ nghèo), hộ có hoàn cảnh gia đình thực sự khó khăn có diện tích lúa tiêu hủy do nhiễm bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá nhưng không có hoạt động sản xuất kinh doanh nào khác để ổn định cuộc sống.
- Chấp hành theo chủ trương sản xuất của địa phương không được sạ lại sau khi tiêu hủy.
2. Mức hỗ trợ: hỗ trợ 12 kg gạo/người/tháng (theo giá gạo thường tối đa 10.000 đồng/kg)
3. Thời gian hỗ trợ:
- Hỗ trợ 4 tháng đối với hộ có từ 15 đến dưới 50% diện tích lúa bị tiêu hủy.
- Hỗ trợ 6 tháng đối với hộ có từ 50 đến 100% diện tích lúa bị tiêu hủy.
Tỷ lệ % diện tích lúa tiêu hủy được căn cứ vào tổng diện tích lúa đã gieo sạ trong vụ của mỗi hộ để đánh giá.
4. Chứng từ quyết toán tiền hỗ trợ theo các biểu (đính kèm)
- Đối với hộ nghèo có sổ hộ nghèo (bảng photo), hộ có hoàn cảnh khó khăn có biên bản bình xét của chính quyền, đoàn thể địa phương nơi cư trú;
- Biểu 11: Biên bản về việc xét hỗ trợ lương thực cứu đói;
- Biểu 12: Danh sách các hộ được hỗ trợ cứu đói;
- Biểu 13: Bảng tổng hợp danh sách các xã được hỗ trợ cứu đói.

Content:
Điều 3. Hỗ trợ cứu đói cho hộ dân bị thiệt hại do dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên lúa gây ra.
1. Điều kiện được hỗ trợ:
- Là hộ nông dân thuộc diện hộ nghèo (hộ có sổ hộ nghèo), hộ có hoàn cảnh gia đình thực sự khó khăn có diện tích lúa tiêu hủy do nhiễm bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá nhưng không có hoạt động sản xuất kinh doanh nào khác để ổn định cuộc sống.
- Chấp hành theo chủ trương sản xuất của địa phương không được sạ lại sau khi tiêu hủy.
2. Mức hỗ trợ: hỗ trợ 12 kg gạo/người/tháng (theo giá gạo thường tối đa 10.000 đồng/kg)
3. Thời gian hỗ trợ:
- Hỗ trợ 4 tháng đối với hộ có từ 15 đến dưới 50% diện tích lúa bị tiêu hủy.
- Hỗ trợ 6 tháng đối với hộ có từ 50 đến 100% diện tích lúa bị tiêu hủy.
Tỷ lệ % diện tích lúa tiêu hủy được căn cứ vào tổng diện tích lúa đã gieo sạ trong vụ của mỗi hộ để đánh giá.
4. Chứng từ quyết toán tiền hỗ trợ theo các biểu (đính kèm)
- Đối với hộ nghèo có sổ hộ nghèo (bảng photo), hộ có hoàn cảnh khó khăn có biên bản bình xét của chính quyền, đoàn thể địa phương nơi cư trú;
- Biểu 11: Biên bản về việc xét hỗ trợ lương thực cứu đói;
- Biểu 12: Danh sách các hộ được hỗ trợ cứu đói;
- Biểu 13: Bảng tổng hợp danh sách các xã được hỗ trợ cứu đói.