Document: Điều 4 Thông tư 198/2014/TT-BTC hướng dẫn tính giá thành cá Tra nguyên liệu

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/12/2014", "sign_number": "198/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/12/2014", "sign_number": "198/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/12/2014", "sign_number": "198/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/12/2014", "sign_number": "198/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/12/2014", "sign_number": "198/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 198/2014/TT-BTC hướng dẫn tính giá thành cá Tra nguyên liệu có nội dung như sau:

Điều 4. Phương pháp điều tra, khảo sát và tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát
1. Phương pháp điều tra, khảo sát
a) Áp dụng phương pháp chọn mẫu điển hình suy rộng để chọn đối tượng khảo sát, cụ thể:
Chọn vùng (hoặc địa bàn) khảo sát trong tỉnh: gồm tối thiểu 3 huyện/tỉnh
Chọn vùng (hoặc địa bàn) khảo sát trong huyện: gồm tối thiểu 3 xã/huyện.
Việc chọn các vùng khảo sát trên phải bảo đảm tiêu chí chung do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn đại diện cho ba vùng thực tế có nuôi cá Tra, gồm: vùng có điều kiện nuôi thuận lợi, vùng có điều kiện nuôi trung bình, vùng có điều kiện nuôi khó khăn.
Chọn đối tượng khảo sát là cơ sở nuôi cá Tra thuộc vùng khảo sát thuộc địa bàn xã được lựa chọn nói trên để khảo sát thu thập số liệu. Mỗi địa bàn xã cần chọn tối thiểu 10 cơ sở nuôi cá Tra theo tiêu chí do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn đại diện cho ba nhóm cơ sở nuôi cá Tra (mỗi nhóm chiếm khoảng 33% của tổng số cơ sở nuôi được lựa chọn): gồm nhóm cơ sở nuôi cá Tra có năng suất cao, nhóm cơ sở nuôi cá Tra có năng suất trung bình và nhóm cơ sở nuôi cá Tra có năng suất dưới trung bình, có kết hợp với các tiêu chí về chất lượng cá Tra.
Đối với các địa phương không có tối thiểu 03 huyện/tỉnh, 03 xã/huyện và tối thiểu 10 cơ sở nuôi cá Tra trên mỗi địa bàn xã thì điều tra, khảo sát tổng thể số cơ sở nuôi cá Tra thực tế trên địa bàn.
b) Áp dụng phương pháp tổng hợp số liệu ghi chép ban đầu, phương pháp phỏng vấn hồi tưởng của cơ sở nuôi kết hợp với xác minh thực tế điều kiện sản xuất kinh doanh, tình hình thị trường và đối chiếu với các định mức kinh tế - kỹ thuật trong vùng (hoặc địa bàn) khảo sát theo quy định (nếu có).
c) Áp dụng phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh, đối chiếu kết quả điều tra thực tế với các số liệu thống kê, giá thị trường tại thời điểm hoặc gần nhất với thời điểm cần xác định chi phí sản xuất và tính giá thành cá Tra.
Trường hợp chi phí vật chất, công lao động có giá thị trường thì lấy theo giá thị trường. Nếu không xác định được giá thị trường thì lấy giá trung bình giữa số liệu thống kê tối đa 3 năm liền kề trước và giá bình quân của các hộ được điều tra, phỏng vấn cung cấp.
2. Phương pháp tổng hợp số liệu
a) Tổng hợp kết quả điều tra khảo sát trong một xã
- Tổng hợp chi phí sản xuất: Cộng dồn từng yếu tố chi phí đã chi ra cho sản xuất cá Tra của tất cả các cơ sở nuôi được điều tra thành mức tổng chi phí sản xuất sau đó chia (:) cho tổng diện tích cộng dồn của các cơ sở nuôi điều tra tương ứng để tìm mức chi phí sản xuất bình quân của từng yếu tố chi phí và tổng mức chi phí chung tính cho mỗi hecta nuôi cá Tra.
- Tổng hợp giá thành một đơn vị sản phẩm: Cộng dồn sản lượng cá Tra nguyên liệu của tất cả các cơ sở nuôi điều tra thành mức tổng sản lượng sau đó chia (:) cho tổng diện tích cộng dồn của các cơ sở nuôi điều tra tương ứng để tìm ra mức năng suất bình quân chung cho một hecta. Sau đó lấy chi phí sản xuất bình quân của một hecta chia (:) cho năng suất bình quân một hecta để tìm ra giá thành bình quân cho một kilôgam cá Tra nguyên liệu.
b) Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát trong một huyện
- Tổng hợp chi phí sản xuất: Lấy kết quả tính toán chi phí sản xuất bình quân của từng xã cộng lại chia cho số xã khảo sát (từng yếu tố chi phí và tổng mức chi phí cho một hecta).
- Tổng hợp giá thành một đơn vị sản phẩm: Lấy kết quả tính toán giá thành sản phẩm bình quân của từng xã cộng lại chia bình quân.
c) Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát trong một tỉnh
- Tổng hợp chi phí sản xuất: Lấy kết quả tính toán chi phí sản xuất bình quân của từng huyện cộng lại chia số huyện khảo sát (từng yếu tố chi phí và tổng mức chi phí cho một hecta).
- Tổng hợp giá thành một đơn vị sản phẩm: Lấy kết quả tính toán giá thành sản phẩm bình quân của từng huyện cộng lại chia bình quân.
d) Đối với các địa phương không có tối thiểu 03 huyện/tỉnh, 03 xã/huyện, tối thiểu 10 cơ sở nuôi cá Tra trên mỗi địa bàn xã thì tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát như sau:
- Tổng hợp chi phí sản xuất: Lấy kết quả tính toán chi phí sản xuất bình quân của toàn địa bàn cộng lại chia số địa bàn khảo sát (từng yếu tố chi phí và tổng mức chi phí cho một hecta).
- Tổng hợp giá thành một đơn vị sản phẩm: Lấy kết quả tính toán giá thành sản phẩm bình quân của từng địa bàn cộng lại chia bình quân.

Content:
Điều 4. Phương pháp điều tra, khảo sát và tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát
1. Phương pháp điều tra, khảo sát
a) Áp dụng phương pháp chọn mẫu điển hình suy rộng để chọn đối tượng khảo sát, cụ thể:
Chọn vùng (hoặc địa bàn) khảo sát trong tỉnh: gồm tối thiểu 3 huyện/tỉnh
Chọn vùng (hoặc địa bàn) khảo sát trong huyện: gồm tối thiểu 3 xã/huyện.
Việc chọn các vùng khảo sát trên phải bảo đảm tiêu chí chung do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn đại diện cho ba vùng thực tế có nuôi cá Tra, gồm: vùng có điều kiện nuôi thuận lợi, vùng có điều kiện nuôi trung bình, vùng có điều kiện nuôi khó khăn.
Chọn đối tượng khảo sát là cơ sở nuôi cá Tra thuộc vùng khảo sát thuộc địa bàn xã được lựa chọn nói trên để khảo sát thu thập số liệu. Mỗi địa bàn xã cần chọn tối thiểu 10 cơ sở nuôi cá Tra theo tiêu chí do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn đại diện cho ba nhóm cơ sở nuôi cá Tra (mỗi nhóm chiếm khoảng 33% của tổng số cơ sở nuôi được lựa chọn): gồm nhóm cơ sở nuôi cá Tra có năng suất cao, nhóm cơ sở nuôi cá Tra có năng suất trung bình và nhóm cơ sở nuôi cá Tra có năng suất dưới trung bình, có kết hợp với các tiêu chí về chất lượng cá Tra.
Đối với các địa phương không có tối thiểu 03 huyện/tỉnh, 03 xã/huyện và tối thiểu 10 cơ sở nuôi cá Tra trên mỗi địa bàn xã thì điều tra, khảo sát tổng thể số cơ sở nuôi cá Tra thực tế trên địa bàn.
b) Áp dụng phương pháp tổng hợp số liệu ghi chép ban đầu, phương pháp phỏng vấn hồi tưởng của cơ sở nuôi kết hợp với xác minh thực tế điều kiện sản xuất kinh doanh, tình hình thị trường và đối chiếu với các định mức kinh tế - kỹ thuật trong vùng (hoặc địa bàn) khảo sát theo quy định (nếu có).
c) Áp dụng phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh, đối chiếu kết quả điều tra thực tế với các số liệu thống kê, giá thị trường tại thời điểm hoặc gần nhất với thời điểm cần xác định chi phí sản xuất và tính giá thành cá Tra.
Trường hợp chi phí vật chất, công lao động có giá thị trường thì lấy theo giá thị trường. Nếu không xác định được giá thị trường thì lấy giá trung bình giữa số liệu thống kê tối đa 3 năm liền kề trước và giá bình quân của các hộ được điều tra, phỏng vấn cung cấp.
2. Phương pháp tổng hợp số liệu
a) Tổng hợp kết quả điều tra khảo sát trong một xã
- Tổng hợp chi phí sản xuất: Cộng dồn từng yếu tố chi phí đã chi ra cho sản xuất cá Tra của tất cả các cơ sở nuôi được điều tra thành mức tổng chi phí sản xuất sau đó chia (:) cho tổng diện tích cộng dồn của các cơ sở nuôi điều tra tương ứng để tìm mức chi phí sản xuất bình quân của từng yếu tố chi phí và tổng mức chi phí chung tính cho mỗi hecta nuôi cá Tra.
- Tổng hợp giá thành một đơn vị sản phẩm: Cộng dồn sản lượng cá Tra nguyên liệu của tất cả các cơ sở nuôi điều tra thành mức tổng sản lượng sau đó chia (:) cho tổng diện tích cộng dồn của các cơ sở nuôi điều tra tương ứng để tìm ra mức năng suất bình quân chung cho một hecta. Sau đó lấy chi phí sản xuất bình quân của một hecta chia (:) cho năng suất bình quân một hecta để tìm ra giá thành bình quân cho một kilôgam cá Tra nguyên liệu.
b) Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát trong một huyện
- Tổng hợp chi phí sản xuất: Lấy kết quả tính toán chi phí sản xuất bình quân của từng xã cộng lại chia cho số xã khảo sát (từng yếu tố chi phí và tổng mức chi phí cho một hecta).
- Tổng hợp giá thành một đơn vị sản phẩm: Lấy kết quả tính toán giá thành sản phẩm bình quân của từng xã cộng lại chia bình quân.
c) Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát trong một tỉnh
- Tổng hợp chi phí sản xuất: Lấy kết quả tính toán chi phí sản xuất bình quân của từng huyện cộng lại chia số huyện khảo sát (từng yếu tố chi phí và tổng mức chi phí cho một hecta).
- Tổng hợp giá thành một đơn vị sản phẩm: Lấy kết quả tính toán giá thành sản phẩm bình quân của từng huyện cộng lại chia bình quân.
d) Đối với các địa phương không có tối thiểu 03 huyện/tỉnh, 03 xã/huyện, tối thiểu 10 cơ sở nuôi cá Tra trên mỗi địa bàn xã thì tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát như sau:
- Tổng hợp chi phí sản xuất: Lấy kết quả tính toán chi phí sản xuất bình quân của toàn địa bàn cộng lại chia số địa bàn khảo sát (từng yếu tố chi phí và tổng mức chi phí cho một hecta).
- Tổng hợp giá thành một đơn vị sản phẩm: Lấy kết quả tính toán giá thành sản phẩm bình quân của từng địa bàn cộng lại chia bình quân.