Document: Điều 3 Quyết định 58/2001/QĐ-UB chính sách khuyến khích đầu tư phát triển nuôi tôm cá trong ruộng lúa Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/06/2001", "sign_number": "58/2001/QĐ-UB", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/06/2001", "sign_number": "58/2001/QĐ-UB", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/06/2001", "sign_number": "58/2001/QĐ-UB", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/06/2001", "sign_number": "58/2001/QĐ-UB", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/06/2001", "sign_number": "58/2001/QĐ-UB", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 58/2001/QĐ-UB chính sách khuyến khích đầu tư phát triển nuôi tôm cá trong ruộng lúa Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 3. : Một số chính sách khuyến khích đầu tư phát triển nuôi tôm, cá trong ruộng lúa.
Các hộ nuôi tôm, cá trong ruộng lúa được hưởng:
1- Chính sách về đất:
- Giao đất ổn định lâu dài 20 năm
- Tùy theo quỹ đất thực tế, mỗi hộ được giao đất tối thiểu 1000m2
2- Từ năm 2001-2005 ngân sách tỉnh cấp lại 100% tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích sử dụng nuôi tôm cá trong ruộng lúa cho các địa phương (trong đó 40% dùng cho công tác khuyến ngư, 60% dùng cho công tác XDCB).
3- Đồng ý cho hộ nuôi tôm, cá kết hợp trong ruộng lúa được vay vốn với lãi suất của chương trình xóa đói giảm nghèo. Ngân sách tỉnh hỗ trợ chênh lệch lãi suất giữa lãi suất tín dụng thương mại và lãi suất của chương trình xóa đói giảm nghèo theo kế hoạch được duyệt hàng năm.
4- Hỗ trợ giá tôm giống, cá giống: Thời gian từ 2001-2004.
a- Tôm giống:
Trợ giá giống mức 30% theo giá thời điểm với cả ba hình thức nuôi: tôm xen lúa, 2 vụ lúa 1 vụ tôm, 1 vụ lúa 1 vụ tôm.
b. Cá giống:
Trợ giá giống mức 30% theo giá thời điểm cho vùng đồng bằng hai hình thức nuôi: cá xen lúa, và 2 vụ lúa - 01 vụ cá.
- Vùng núi thuộc khu vực 3: Trợ giá giống mức 100% theo giá thời điểm cho 3 hình thức nuôi: cá xen lúa, 02 vụ lúa - 01 vụ cá, và 01 vụ lúa- 01 vụ cá.
- Vùng núi thuộc khu vực 2: Trợ giá giống mức 70% theo giá thời điểm theo 3 hình thức nuôi: cá xen lúa, 02 vụ lúa - 01 vụ cá, và 01 vụ lúa- 01 vụ cá.
5- Về xây dựng cơ sở hạ tầng:
Được hưởng theo chế độ chính sách hỗ trợ đầu tư, huy động vốn và tổ chức thực hiện kiên cố hóa kênh mương thủy lợi tại Quyết định số 57/2001/QĐ-UB ngày 27 tháng 6 năm 2001 của UBND tỉnh.
6- Về tổ chức bộ máy:
UBND cấp huyện trên cơ sở biên chế được giao, sắp xếp đảm bảo đủ cán bộ kỹ thuật thủy sản ở các phòng thủy sản (đối với vùng ven biển), trạm khuyến nông (huyện ven biển 02 người, các huyện khác 01 người )

Content:
Điều 3. : Một số chính sách khuyến khích đầu tư phát triển nuôi tôm, cá trong ruộng lúa.
Các hộ nuôi tôm, cá trong ruộng lúa được hưởng:
1- Chính sách về đất:
- Giao đất ổn định lâu dài 20 năm
- Tùy theo quỹ đất thực tế, mỗi hộ được giao đất tối thiểu 1000m2
2- Từ năm 2001-2005 ngân sách tỉnh cấp lại 100% tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích sử dụng nuôi tôm cá trong ruộng lúa cho các địa phương (trong đó 40% dùng cho công tác khuyến ngư, 60% dùng cho công tác XDCB).
3- Đồng ý cho hộ nuôi tôm, cá kết hợp trong ruộng lúa được vay vốn với lãi suất của chương trình xóa đói giảm nghèo. Ngân sách tỉnh hỗ trợ chênh lệch lãi suất giữa lãi suất tín dụng thương mại và lãi suất của chương trình xóa đói giảm nghèo theo kế hoạch được duyệt hàng năm.
4- Hỗ trợ giá tôm giống, cá giống: Thời gian từ 2001-2004.
a- Tôm giống:
Trợ giá giống mức 30% theo giá thời điểm với cả ba hình thức nuôi: tôm xen lúa, 2 vụ lúa 1 vụ tôm, 1 vụ lúa 1 vụ tôm.
b. Cá giống:
Trợ giá giống mức 30% theo giá thời điểm cho vùng đồng bằng hai hình thức nuôi: cá xen lúa, và 2 vụ lúa - 01 vụ cá.
- Vùng núi thuộc khu vực 3: Trợ giá giống mức 100% theo giá thời điểm cho 3 hình thức nuôi: cá xen lúa, 02 vụ lúa - 01 vụ cá, và 01 vụ lúa- 01 vụ cá.
- Vùng núi thuộc khu vực 2: Trợ giá giống mức 70% theo giá thời điểm theo 3 hình thức nuôi: cá xen lúa, 02 vụ lúa - 01 vụ cá, và 01 vụ lúa- 01 vụ cá.
5- Về xây dựng cơ sở hạ tầng:
Được hưởng theo chế độ chính sách hỗ trợ đầu tư, huy động vốn và tổ chức thực hiện kiên cố hóa kênh mương thủy lợi tại Quyết định số 57/2001/QĐ-UB ngày 27 tháng 6 năm 2001 của UBND tỉnh.
6- Về tổ chức bộ máy:
UBND cấp huyện trên cơ sở biên chế được giao, sắp xếp đảm bảo đủ cán bộ kỹ thuật thủy sản ở các phòng thủy sản (đối với vùng ven biển), trạm khuyến nông (huyện ven biển 02 người, các huyện khác 01 người )