Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1700/QĐ-UBND Quy hoạch ứng dụng công nghệ thông tin Hà Nam 2011 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "1700/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "1700/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "1700/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "1700/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "1700/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1700/QĐ-UBND Quy hoạch ứng dụng công nghệ thông tin Hà Nam 2011 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Ứng dụng và Phát triển công nghệ thông tin tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2020, với nội dung chính như sau:
...
3. Các chỉ tiêu phát triển chủ yếu đến năm 2020:
- 100% các trao đổi thông tin, gửi/nhận văn bản giữa các cơ quan Đảng và Nhà nước từ cấp xã/phường trở lên trong tỉnh với nhau, với các cơ quan Trung ương được thực hiện trên môi trường mạng và được vận hành tích hợp trong khuôn khổ HTTT quản lý văn bản và điều hành.
- 100% các cơ quan Đảng, cơ quan Nhà nước từ cấp xã/phường trở lên áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008.
- 100% các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ tại các cơ quan tỉnh uỷ, sở/ngành, huyện/thành uỷ, UBND huyện/thành, các cơ quan tổ chức đoàn thể cấp tỉnh được tin học hoá, thực hiện trên môi trường mạng máy tính.
- 100% các văn bản, hồ sơ, dữ liệu, số liệu tại các cơ quan Đảng và Nhà nước cấp xã/phường trở lên được số hoá và quản lý trên mạng máy tính.
- 60-70% các doanh nghiệp vừa và nhỏ có website riêng, tham gia thương mại điện tử, có hệ thống thư điện tử để thực hiện các giao dịch kinh doanh.
- 100% các các nhà văn hoá cấp thôn, xóm được kết nối Internet.
- 100% các THCS có các phòng máy tính với số lượng từ 25 đến 40 máy tính mỗi phòng. 80% các trường tiểu học có phòng máy tính; 90-100% các trường PTTH, THCS có website riêng.
- 80% các bệnh viện có hệ thống quản lý bệnh viện và hệ thống khám chữa bệnh. Bệnh án điện tử được sử dụng trong các bệnh viện lớn; 100% bệnh viện cấp tỉnh có website riêng cung cấp mọi thông tin về hoạt động của bệnh viện.
- 100% Đảng uỷ, UBND xã/phường có mạng LAN kết nối mạng diện rộng và Internet, mỗi mạng LAN có ít nhất 1 máy chủ và 5 máy trạm, phục vụ hiệu quả tin học hoá QLHCNN và hỗ trợ tiếp nhận và giải quyết các dịch vụ công đối với người dân.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức trong bộ máy hệ thống chính trị của tỉnh được đào tạo phổ cập kiến thức và kỹ năng ứng dụng CNTT, biết sử dụng máy tính và truy cập Internet, được đào tạo về ứng dụng CNTT trong công việc của mình.
- 100% giáo viên biết sử dụng máy tính và truy cập Internet; 100% giáo viên các cấp sử dụng các ứng dụng tin học hỗ trợ cho việc giảng dạy.

Content:
Các chỉ tiêu phát triển chủ yếu đến năm 2020:
- 100% các trao đổi thông tin, gửi/nhận văn bản giữa các cơ quan Đảng và Nhà nước từ cấp xã/phường trở lên trong tỉnh với nhau, với các cơ quan Trung ương được thực hiện trên môi trường mạng và được vận hành tích hợp trong khuôn khổ HTTT quản lý văn bản và điều hành.
- 100% các cơ quan Đảng, cơ quan Nhà nước từ cấp xã/phường trở lên áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008.
- 100% các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ tại các cơ quan tỉnh uỷ, sở/ngành, huyện/thành uỷ, UBND huyện/thành, các cơ quan tổ chức đoàn thể cấp tỉnh được tin học hoá, thực hiện trên môi trường mạng máy tính.
- 100% các văn bản, hồ sơ, dữ liệu, số liệu tại các cơ quan Đảng và Nhà nước cấp xã/phường trở lên được số hoá và quản lý trên mạng máy tính.
- 60-70% các doanh nghiệp vừa và nhỏ có website riêng, tham gia thương mại điện tử, có hệ thống thư điện tử để thực hiện các giao dịch kinh doanh.
- 100% các các nhà văn hoá cấp thôn, xóm được kết nối Internet.
- 100% các THCS có các phòng máy tính với số lượng từ 25 đến 40 máy tính mỗi phòng. 80% các trường tiểu học có phòng máy tính; 90-100% các trường PTTH, THCS có website riêng.
- 80% các bệnh viện có hệ thống quản lý bệnh viện và hệ thống khám chữa bệnh. Bệnh án điện tử được sử dụng trong các bệnh viện lớn; 100% bệnh viện cấp tỉnh có website riêng cung cấp mọi thông tin về hoạt động của bệnh viện.
- 100% Đảng uỷ, UBND xã/phường có mạng LAN kết nối mạng diện rộng và Internet, mỗi mạng LAN có ít nhất 1 máy chủ và 5 máy trạm, phục vụ hiệu quả tin học hoá QLHCNN và hỗ trợ tiếp nhận và giải quyết các dịch vụ công đối với người dân.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức trong bộ máy hệ thống chính trị của tỉnh được đào tạo phổ cập kiến thức và kỹ năng ứng dụng CNTT, biết sử dụng máy tính và truy cập Internet, được đào tạo về ứng dụng CNTT trong công việc của mình.
- 100% giáo viên biết sử dụng máy tính và truy cập Internet; 100% giáo viên các cấp sử dụng các ứng dụng tin học hỗ trợ cho việc giảng dạy.