Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 636/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội thành phố Cẩm Phả Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/03/2015", "sign_number": "636/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/03/2015", "sign_number": "636/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/03/2015", "sign_number": "636/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/03/2015", "sign_number": "636/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/03/2015", "sign_number": "636/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 636/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội thành phố Cẩm Phả Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cẩm Phả đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt và Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Chủ động hội nhập và hợp tác với các địa phương trong tỉnh, cũng như các địa phương khác ngoài tỉnh, tận dụng các điều kiện thuận lợi và giải quyết các tác động tiêu cực đối với nền kinh tế của địa phương. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo vững chắc quốc phòng an ninh, ổn định chính trị, trật tự và an toàn xã hội.
II. Mục tiêu phát triển:
1. Mục tiêu tổng quát:
Phấn đấu đến năm 2020, trở thành đô thị phát triển công nghiệp (than, nhiệt điện, công nghiệp phụ trợ...), dịch vụ theo hướng hiện đại, bền vững; là đô thị điển hình trong việc thực hiện cụ thể hóa chuyển đổi theo phương thức phát triển từ “nâu” sang “xanh” bền vững, với hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng bộ, hiện đại đảm bảo cảnh quan, môi trường; giảm nghèo bền vững, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; giữ gìn và phát huy tốt bản sắc văn hóa truyền thống công nhân vùng mỏ; vững chắc về quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị, trật tự và an toàn xã hội. Đến năm 2030, trở thành thành phố công nghiệp - dịch vụ xanh và hiện đại, đi đầu toàn tỉnh về khai thác than, sản xuất điện, dịch vụ cảng biển; trở thành trung tâm chính cho các ngành công nghiệp chế tạo - xuất khẩu tiên tiến, hậu cần kho vận, cảng biển và thương mại, du lịch sinh thái, tâm linh và nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe.
2. Mục tiêu cụ thể:
...
c) Về bảo vệ môi trường
- Đến năm 2015, tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom đạt 95,0%; 100% các mỏ than, nhà máy, bệnh viện và các địa điểm du lịch có hệ thống thu gom, xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn về môi trường; tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 56,70%; 95% hộ gia đình khu vực đô thị, khu vực nông thôn được cung cấp nước sạch; 99% dân số nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh;
- Đến năm 2020, tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt trên 95,0%; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng có hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn về môi trường; 100% chất thải rắn y tế được xử lý; tỷ lệ che phủ rừng duy trì ở mức trên 56,70%; 100% chất thải rắn đô thị và công nghiệp được thu gom và xử lý; phấn đấu đạt tỷ lệ 30% chất thải thu gom được tái chế; 100% dân số nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; 100% hộ gia đình khu vực đô thị và 98% hộ gia đình khu vực nông thôn được cung cấp nước sạch; 100% ngành công nghiệp đều áp dụng và tuân thủ tiêu chuẩn châu Âu về môi trường; giảm ô nhiễm không khí, bụi và nước nhằm đạt tiêu chuẩn châu Âu.

Content:
Về bảo vệ môi trường
- Đến năm 2015, tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom đạt 95,0%; 100% các mỏ than, nhà máy, bệnh viện và các địa điểm du lịch có hệ thống thu gom, xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn về môi trường; tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 56,70%; 95% hộ gia đình khu vực đô thị, khu vực nông thôn được cung cấp nước sạch; 99% dân số nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh;
- Đến năm 2020, tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt trên 95,0%; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng có hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn về môi trường; 100% chất thải rắn y tế được xử lý; tỷ lệ che phủ rừng duy trì ở mức trên 56,70%; 100% chất thải rắn đô thị và công nghiệp được thu gom và xử lý; phấn đấu đạt tỷ lệ 30% chất thải thu gom được tái chế; 100% dân số nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; 100% hộ gia đình khu vực đô thị và 98% hộ gia đình khu vực nông thôn được cung cấp nước sạch; 100% ngành công nghiệp đều áp dụng và tuân thủ tiêu chuẩn châu Âu về môi trường; giảm ô nhiễm không khí, bụi và nước nhằm đạt tiêu chuẩn châu Âu.