Document: Điều 3 Thông tư 153/2009/TT-BTC quản lý tài chính đảm bảo cung ứng dịch vụ bưu chính công ích hướng dẫn Quyết định 65/2008/QĐ-TTg

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/07/2009", "sign_number": "153/2009/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/07/2009", "sign_number": "153/2009/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/07/2009", "sign_number": "153/2009/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/07/2009", "sign_number": "153/2009/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "30/07/2009", "sign_number": "153/2009/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 153/2009/TT-BTC quản lý tài chính đảm bảo cung ứng dịch vụ bưu chính công ích hướng dẫn Quyết định 65/2008/QĐ-TTg có nội dung như sau:

Điều 3. Công tác hạch toán, thanh toán, quyết toán cung ứng dịch vụ công ích:
1. Cấp phát, thanh toán kinh phí trợ cấp cho Bưu chính Việt Nam để cung ứng dịch vụ bưu chính công ích:
1.1- Việc cấp phát, thanh toán cho Bưu chính Việt Nam được thực hiện theo quý, với mức bằng 30% kinh phí trợ cấp đã được phê duyệt. Thời hạn thanh toán trước ngày 15 của tháng cuối quý. Riêng số tiền thanh toán lần cuối (10% kinh phí trợ cấp) sẽ được thực hiện sau khi Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt quyết toán cung ứng dịch vụ công ích năm.
Trường hợp số đã tạm cấp (90%) vượt số được cấp theo quyết toán thì trừ vào số được cấp hỗ trợ năm sau hoặc hoàn trả Tập đoàn Bưu chính Viễn Thông Việt Nam hoặc nộp vào ngân sách nhà nước (trường hợp năm sau không tiếp tục hỗ trợ).
1.2- Việc cấp phát, thanh toán cho Bưu chính Việt nam cụ thể như sau:
a/ Trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2010:
Hàng quý, căn cứ thông báo của Bộ Thông tin và Truyền thông, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam có trách nhiệm chuyển kinh phí hỗ trợ cho Bưu chính Việt Nam theo quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 3 Thông tư này.
Riêng năm 2008, trên cơ sở nguyên tắc xác định mức trợ cấp nêu tại Thông tư số 17/2009/TT-BTTTT ngày 27/5/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông và quy định tại Thông tư này, Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm tra và quyết định mức khoán trợ cấp chính thức của năm 2008 cho Bưu chính Việt Nam sau khi có ý kiến thoả thuận của Bộ Tài chính. Trên cơ sở mức trợ cấp chính thức đã được phê duyệt, trong 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Thông tin và Truyền thông, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam có trách nhiệm chuyển số tiền còn lại (chênh lệch giữa mức trợ cấp chính thức và số tiền đã tạm ứng) cho Bưu chính Việt Nam.
b/ Trong giai đoạn từ năm 2011 đến hết năm 2013:
Bộ Thông tin và Truyền thông rút dự toán tại Kho bạc nhà nước để cấp phát, thanh toán hợp đồng đặt hàng với Bưu chính Việt Nam trên cơ sở mức kinh phí trợ cấp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, báo cáo tiến độ thực hiện Hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ và đề nghị của Bưu chính Việt Nam. Việc cấp phát, thanh toán cho Bưu chính Việt Nam được thực hiện theo quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 3 Thông tư này.
Trường hợp kinh phí trợ cấp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích của năm 2011, năm 2012 và năm 2013 chưa chi hết trong năm, chờ quyết toán thì được chuyển tiếp sang năm sau và được thanh toán, quyết toán sau khi nghiệm thu hợp đồng theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Thông tư này.
2. Tháng 4 hàng năm, căn cứ hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích và biên bản nghiệm thu kết quả thực hiện, Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện thanh toán, quyết toán đối với dịch vụ bưu chính công ích năm trước cho Bưu chính Việt Nam.
3. Hồ sơ cấp phát, thanh toán và quyết toán:
- Hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích;
- Biên bản nghiệm thu sản lượng, chất lượng dịch vụ hoàn thành giữa Bộ Thông tin và Truyền thông với Bưu chính Việt Nam; Trường hợp thanh toán cấp phát quý thực hiện trên cơ sở báo cáo tiến độ thực hiện Hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ.
- Quyết định mức khoán trợ cấp của Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Đề nghị thanh toán của Bưu chính Việt Nam;
- Các tài liệu khác có liên quan.
4. Trong trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ công ích được giao, mức thanh toán được xác định theo mức giảm trừ quy định tại hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng mục đích và quyết toán ngân sách theo quy định.
5. Hạch toán kế toán:
Bưu chính Việt Nam hạch toán khoản kinh phí nhà nước khoán trợ cấp cung ứng dịch vụ công ích vào doanh thu theo quy định hiện hành. Việc hạch toán được thực hiện tập trung tại Tổng công ty Bưu chính Việt Nam.
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam căn cứ mức khoán kinh phí trợ cấp cho Bưu chính Việt Nam đã được phê duyệt và thông báo chuyển tiền của Bộ Thông tin và Truyền thông hạch toán giảm lợi nhuận sau thuế được chia theo vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp theo mức tương ứng.

Content:
Điều 3. Công tác hạch toán, thanh toán, quyết toán cung ứng dịch vụ công ích:
1. Cấp phát, thanh toán kinh phí trợ cấp cho Bưu chính Việt Nam để cung ứng dịch vụ bưu chính công ích:
1.1- Việc cấp phát, thanh toán cho Bưu chính Việt Nam được thực hiện theo quý, với mức bằng 30% kinh phí trợ cấp đã được phê duyệt. Thời hạn thanh toán trước ngày 15 của tháng cuối quý. Riêng số tiền thanh toán lần cuối (10% kinh phí trợ cấp) sẽ được thực hiện sau khi Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt quyết toán cung ứng dịch vụ công ích năm.
Trường hợp số đã tạm cấp (90%) vượt số được cấp theo quyết toán thì trừ vào số được cấp hỗ trợ năm sau hoặc hoàn trả Tập đoàn Bưu chính Viễn Thông Việt Nam hoặc nộp vào ngân sách nhà nước (trường hợp năm sau không tiếp tục hỗ trợ).
1.2- Việc cấp phát, thanh toán cho Bưu chính Việt nam cụ thể như sau:
a/ Trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2010:
Hàng quý, căn cứ thông báo của Bộ Thông tin và Truyền thông, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam có trách nhiệm chuyển kinh phí hỗ trợ cho Bưu chính Việt Nam theo quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 3 Thông tư này.
Riêng năm 2008, trên cơ sở nguyên tắc xác định mức trợ cấp nêu tại Thông tư số 17/2009/TT-BTTTT ngày 27/5/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông và quy định tại Thông tư này, Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm tra và quyết định mức khoán trợ cấp chính thức của năm 2008 cho Bưu chính Việt Nam sau khi có ý kiến thoả thuận của Bộ Tài chính. Trên cơ sở mức trợ cấp chính thức đã được phê duyệt, trong 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Thông tin và Truyền thông, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam có trách nhiệm chuyển số tiền còn lại (chênh lệch giữa mức trợ cấp chính thức và số tiền đã tạm ứng) cho Bưu chính Việt Nam.
b/ Trong giai đoạn từ năm 2011 đến hết năm 2013:
Bộ Thông tin và Truyền thông rút dự toán tại Kho bạc nhà nước để cấp phát, thanh toán hợp đồng đặt hàng với Bưu chính Việt Nam trên cơ sở mức kinh phí trợ cấp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, báo cáo tiến độ thực hiện Hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ và đề nghị của Bưu chính Việt Nam. Việc cấp phát, thanh toán cho Bưu chính Việt Nam được thực hiện theo quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 3 Thông tư này.
Trường hợp kinh phí trợ cấp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích của năm 2011, năm 2012 và năm 2013 chưa chi hết trong năm, chờ quyết toán thì được chuyển tiếp sang năm sau và được thanh toán, quyết toán sau khi nghiệm thu hợp đồng theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Thông tư này.
2. Tháng 4 hàng năm, căn cứ hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích và biên bản nghiệm thu kết quả thực hiện, Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện thanh toán, quyết toán đối với dịch vụ bưu chính công ích năm trước cho Bưu chính Việt Nam.
3. Hồ sơ cấp phát, thanh toán và quyết toán:
- Hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích;
- Biên bản nghiệm thu sản lượng, chất lượng dịch vụ hoàn thành giữa Bộ Thông tin và Truyền thông với Bưu chính Việt Nam; Trường hợp thanh toán cấp phát quý thực hiện trên cơ sở báo cáo tiến độ thực hiện Hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ.
- Quyết định mức khoán trợ cấp của Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Đề nghị thanh toán của Bưu chính Việt Nam;
- Các tài liệu khác có liên quan.
4. Trong trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ công ích được giao, mức thanh toán được xác định theo mức giảm trừ quy định tại hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng mục đích và quyết toán ngân sách theo quy định.
5. Hạch toán kế toán:
Bưu chính Việt Nam hạch toán khoản kinh phí nhà nước khoán trợ cấp cung ứng dịch vụ công ích vào doanh thu theo quy định hiện hành. Việc hạch toán được thực hiện tập trung tại Tổng công ty Bưu chính Việt Nam.
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam căn cứ mức khoán kinh phí trợ cấp cho Bưu chính Việt Nam đã được phê duyệt và thông báo chuyển tiền của Bộ Thông tin và Truyền thông hạch toán giảm lợi nhuận sau thuế được chia theo vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp theo mức tương ứng.