Document: Điều 1 Quyết định 2219/QĐ-UBND hỗ trợ giống cây trồng vật nuôi thuỷ sản khôi phục sản xuất Phú Thọ 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "11/09/2015", "sign_number": "2219/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "11/09/2015", "sign_number": "2219/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "11/09/2015", "sign_number": "2219/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "11/09/2015", "sign_number": "2219/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "11/09/2015", "sign_number": "2219/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2219/QĐ-UBND hỗ trợ giống cây trồng vật nuôi thuỷ sản khôi phục sản xuất Phú Thọ 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. : Quy định mức hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
I. Đối tượng, phạm vi áp dụng và phương thức hỗ trợ:
1. Đối tượng, phạm vi áp dụng:
Ngân sách nhà nước hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản cho các hộ nông dân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Thông tư số 21/2014/TT-BNNPTNT ngày 26/6/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 và Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg ngày 08/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được xác định để làm căn cứ hỗ trợ gồm:
- Đối với thiên tai: số lượng gia súc, gia cầm bị chết; diện tích nuôi trồng thuỷ sản, hải sản bị chết, bị phá huỷ do thiên tai; diện tích cây trồng bị chết, bị mất trắng.
- Đối với dịch bệnh nguy hiểm: số lượng gia súc, gia cầm bị tiêu huỷ; diện tích nuôi trồng thuỷ, hải sản bị chết; diện tích cây trồng bắt buộc tiêu huỷ theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Thời gian hỗ trợ:
- Đối với thiên tai: kể từ ngày thiên tai xảy ra trên từng địa bàn cụ thể theo quyết định công bố loại thiên tai do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Đối với dịch bệnh nguy hiểm: kể từ ngày có quyết định công bố dịch trên địa bàn đến khi có quyết định công bố hết dịch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ thực vật, thú y và thuỷ sản.
2. Phương thức hỗ trợ:
- Hỗ trợ trực tiếp bằng tiền hoặc giống cây, giống con.
- Trường hợp ngân sách cấp trên hỗ trợ bằng tiền: Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định phương thức thuận lợi và hiệu quả nhất (bằng tiền hoặc bằng giống cây, giống con). Hỗ trợ bằng giống cây, giống con thì mức hỗ trợ tương đương mức hỗ trợ bằng tiền được quy đổi tại thời điểm hỗ trợ.
II. Mức hỗ trợ:
1. Thiệt hại do thiên tai đối với cây trồng, gia súc: mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Mục 1 và Điểm a Mục 2 Điều 1 Quyết định số 49/QĐ-TTg ngày 08/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm: Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Quyết định 1442/QĐ-TTg ngày 23/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 719/QĐ-TTg; Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc gia cầm;
3. Thiệt hại do thiên tai đối với gia cầm hỗ trợ : 15.000 đồng/con;
4. Thiệt hại do thiên tai đối với thuỷ sản:
- Diện tích nuôi cá truyền thống bị thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha; thiệt hại hơn 70% hỗ trợ 7.000.000 đồng/ha;
- Lồng, bè nuôi bị thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 5.000.000 đồng/100m3 lồng; thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 7.000.000 đồng/100m3 lồng.
III. Nguồn kinh phí hỗ trợ:
1. Nguồn kinh phí bảo đảm các nội dung hỗ trợ tại Mục II Điều 1 Quyết định này:
- Ngân sách Trung ương: 80%.
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ: 10%.
- Ngân sách cấp huyện: 10%.
2. Trong năm ngân sách, các huyện, thành, thị có mức độ thiệt hại lớn, nếu phần cấp huyện bảo đảm vượt quá 50% nguồn dự phòng ngân sách được UBND tỉnh giao, ngân sách tỉnh sẽ bổ sung phần chênh lệch vượt quá 50% dự phòng ngân sách để các huyện, thành, thị đủ nguồn kinh phí thực hiện.
IV. Điều kiện ngân sách nhà nước hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản để khôi phục sản xuất đối với vùng bị thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm:
Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.

Content:
Điều 1. : Quy định mức hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
I. Đối tượng, phạm vi áp dụng và phương thức hỗ trợ:
1. Đối tượng, phạm vi áp dụng:
Ngân sách nhà nước hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản cho các hộ nông dân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Thông tư số 21/2014/TT-BNNPTNT ngày 26/6/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 và Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg ngày 08/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được xác định để làm căn cứ hỗ trợ gồm:
- Đối với thiên tai: số lượng gia súc, gia cầm bị chết; diện tích nuôi trồng thuỷ sản, hải sản bị chết, bị phá huỷ do thiên tai; diện tích cây trồng bị chết, bị mất trắng.
- Đối với dịch bệnh nguy hiểm: số lượng gia súc, gia cầm bị tiêu huỷ; diện tích nuôi trồng thuỷ, hải sản bị chết; diện tích cây trồng bắt buộc tiêu huỷ theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Thời gian hỗ trợ:
- Đối với thiên tai: kể từ ngày thiên tai xảy ra trên từng địa bàn cụ thể theo quyết định công bố loại thiên tai do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Đối với dịch bệnh nguy hiểm: kể từ ngày có quyết định công bố dịch trên địa bàn đến khi có quyết định công bố hết dịch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ thực vật, thú y và thuỷ sản.
2. Phương thức hỗ trợ:
- Hỗ trợ trực tiếp bằng tiền hoặc giống cây, giống con.
- Trường hợp ngân sách cấp trên hỗ trợ bằng tiền: Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định phương thức thuận lợi và hiệu quả nhất (bằng tiền hoặc bằng giống cây, giống con). Hỗ trợ bằng giống cây, giống con thì mức hỗ trợ tương đương mức hỗ trợ bằng tiền được quy đổi tại thời điểm hỗ trợ.
II. Mức hỗ trợ:
1. Thiệt hại do thiên tai đối với cây trồng, gia súc: mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Mục 1 và Điểm a Mục 2 Điều 1 Quyết định số 49/QĐ-TTg ngày 08/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm: Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Quyết định 1442/QĐ-TTg ngày 23/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 719/QĐ-TTg; Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc gia cầm;
3. Thiệt hại do thiên tai đối với gia cầm hỗ trợ : 15.000 đồng/con;
4. Thiệt hại do thiên tai đối với thuỷ sản:
- Diện tích nuôi cá truyền thống bị thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha; thiệt hại hơn 70% hỗ trợ 7.000.000 đồng/ha;
- Lồng, bè nuôi bị thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 5.000.000 đồng/100m3 lồng; thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 7.000.000 đồng/100m3 lồng.
III. Nguồn kinh phí hỗ trợ:
1. Nguồn kinh phí bảo đảm các nội dung hỗ trợ tại Mục II Điều 1 Quyết định này:
- Ngân sách Trung ương: 80%.
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ: 10%.
- Ngân sách cấp huyện: 10%.
2. Trong năm ngân sách, các huyện, thành, thị có mức độ thiệt hại lớn, nếu phần cấp huyện bảo đảm vượt quá 50% nguồn dự phòng ngân sách được UBND tỉnh giao, ngân sách tỉnh sẽ bổ sung phần chênh lệch vượt quá 50% dự phòng ngân sách để các huyện, thành, thị đủ nguồn kinh phí thực hiện.
IV. Điều kiện ngân sách nhà nước hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản để khôi phục sản xuất đối với vùng bị thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm:
Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.