Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 6868/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "27/12/2010", "sign_number": "6868/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "27/12/2010", "sign_number": "6868/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "27/12/2010", "sign_number": "6868/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "27/12/2010", "sign_number": "6868/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "27/12/2010", "sign_number": "6868/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 6868/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất và hệ thống phân phối mặt hàng phân bón giai đoạn 2011 – 2020, có xét đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Các giải pháp và cơ chế chính sách chủ yếu
a) Các giải pháp
- Giải pháp về vốn
Nguồn vốn cho các công trình này sẽ được huy động từ nhiều nguồn trong nước, trước tiên là các đơn vị sản xuất, kinh doanh phân bón hiện có, một phần vay từ Ngân hàng thương mại trong nước, Ngân hàng Phát triển Việt Nam và nguồn vốn từ nước ngoài (nếu có).
- Giải pháp đảm bảo nguồn nguyên liệu
+ Giải pháp cung cấp than và khí thiên nhiên: Lượng than và khí thiên nhiên cho sản xuất phân đạm sẽ do Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam và Tập đoàn dầu khí Việt Nam cung cấp. Trường hợp thiếu hụt từ nguồn cung trong nước phải chủ động tìm phương án nhập khẩu.
+ Giải pháp đảm bảo nguồn nguyên liệu apatit và muối mỏ kali: Quặng apatit do Công ty TNHH một thành viên Apatit Việt Nam chịu trách nhiệm cung cấp đủ cho nhu cầu sản xuất phân supe lân, phân lân nung chảy và phân DAP. Về khả năng cung cấp muối mỏ kali: Hiện tại dự án thăm dò trữ lượng và chất lượng muối mỏ chứa kali đang được triển khai với mục tiêu xây dựng nhà máy công suất 500.000 tấn/năm KCl.
+ Giải pháp cung cấp nguyên liệu lưu huỳnh: Hiện tại lượng lưu huỳnh dùng cho sản xuất supe lân và DAP phải nhập khẩu. Sau này tổng số lượng lưu huỳnh do các nhà máy lọc dầu cung cấp sẽ đáp ứng được khoảng 580.000 tấn/năm, lượng lưu huỳnh còn lại cho sản xuất phân bón vẫn phải nhập khẩu.
+ Giải pháp cung cấp nguyên liệu amoniac: Trong giai đoạn 2011 – 2015 nguồn amoniac cung cấp cho sản xuất DAP, SA và các nhu cầu khác phải nhập khẩu. Lượng amoniac nhập khẩu sẽ giảm dần khi triển khai các dự án sản xuất amoniac.
Nhu cầu về nguyên liệu được thể hiện trong Phụ lục 3.
- Giải pháp về đầu tư
Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình lớn như nhà máy sản xuất phân đạm, DAP, phân kali và axit photphoric trích ly sẽ mua bản quyền công nghệ và các thiết bị chính, khuyến khích và tạo điều kiện sản xuất thiết bị phụ trợ ở trong nước.
- Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm phân bón
+ Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh lớn về phân bón trong đó nòng cốt và chủ lực là các doanh nghiệp Nhà nước liên kết thành lập các trung tâm phân phối vùng trên địa bàn cả nước, trước mắt tập trung vào các địa bàn, thị trường trọng yếu, kết hợp với khâu phân phối cuối nguồn hình thành hệ thống phân phối chính thức, xây dựng thương hiệu có uy tín. Phát triển việc giao dịch thương mại điện tử trên thị trường phân bón trong nước. Mặt khác quan tâm tìm kiếm thị trường ở nước ngoài để xuất khẩu có hiệu quả một số sản phẩm phân bón sản xuất trong nước, tránh dư thừa khi các nhà máy sản xuất Urê hoạt động hết công suất.
+ Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với các mạng lưới phân phối trên thị trường, kiểm soát việc niêm yết giá và bán theo giá niêm yết, kiểm tra chất lượng phân bón, phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm những trường hợp sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng. Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền phổ biến kiến thức về thị trường, về cách sử dụng phân bón cho các nhà phân phối và nông dân.
- Giải pháp bảo vệ môi trường
+ Trong sản xuất phân bón: Các cơ sở sản xuất phân bón trước hết phải tự giám sát môi trường, theo các hạng mục và chỉ tiêu đúng với tần suất giám sát đã được quy định trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ an toàn môi trường.
+ Trong vận chuyển, bảo quản và sử dụng phân bón: Phân bón phải được bảo quản trong các kho cao ráo, có mái lợp chắc chắn, đề phòng lũ lụt. Các kho trung chuyển lớn cần được trang bị các xe nâng hoặc hệ thống băng chuyền. Người nông dân phải được hướng dẫn các kiến thức về sử dụng phân bón để tránh gây tổn thất phân bón, nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón và sử dụng đất.
- Giải pháp phát triển và đảm bảo nguồn nhân lực
+ Trong khâu sản xuất: Tiếp tục đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho lao động tham gia trong lĩnh vực sản xuất phân bón, đặc biệt là công nhân vận hành trong các nhà máy mới;
+ Trong khâu phân phối: Nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ ở các cấp phân phối, tăng cường sử dụng dịch vụ thương mại điện tử.
- Giải pháp phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ
+ Nhóm nghiên cứu các vấn đề phục vụ cho đầu tư chiều sâu gồm: Nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất nhằm giảm chi phí nguyên liệu, năng lượng, nâng cao hiệu quả sản phẩm và những vấn đề do thực tế sản xuất đặt ra; nghiên cứu sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên trong lĩnh vực sản xuất phân bón; nghiên cứu sản xuất một số sản phẩm ở trong nước thay cho hàng nhập khẩu dùng trong lĩnh vực sản xuất phân bón.
+ Nhóm các chương trình và đề tài nghiên cứu phát triển: Nghiên cứu sản xuất những sản phẩm phân bón mới có tính năng cao hơn nhằm giúp tối ưu hóa việc cung cấp chất dinh dưỡng theo nhu cầu của cây trồng, tiết kiệm phân bón, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường nhờ giảm tổn thất chất dinh dưỡng, nâng cao hiệu quả sử dụng các chất dinh dưỡng đồng thời tăng năng suất thu hoạch; nghiên cứu công nghệ sản xuất phân bón chứa lân từ quặng apatit loại II; hình thành chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ đồng bộ về phân bón với sự tham gia của nhiều cấp từ trung ương đến cơ sở sản xuất.
b) Các cơ chế chính sách
- Nâng cao năng lực tổ chức quản lý của Nhà nước: Các cơ quan quản lý triển khai thực hiện các Nghị định 113/2003/NĐ-CP, Nghị định 191/2007/NĐ-CP và Nghị định 15/2010/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; bố trí cán bộ chuyên trách và bố trí kinh phí hoạt động quản lý phân bón ở các cấp trung ương và địa phương, có chế độ thưởng, phạt thích đáng;
- Chính sách phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội: Có kế hoạch và chính sách ưu tiên phát triển hệ thống giao thông tới vùng sâu, vùng xa, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển giao thông tới các thôn bản;
- Cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất và phân phối phân bón:
+ Ưu đãi vốn vay trong giai đoạn đầu tư xây dựng dự án sản xuất và hệ thống kho tàng ở các trung tâm phân phối phân bón, ưu đãi trong giai đoạn sản xuất phân bón gối vụ và dự trữ phân bón;
+ Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia thành lập các trung tâm phân phối phân bón vùng và khâu phân phối cuối nguồn, đặc biệt là các hợp tác xã và tổ hợp tác dịch vụ;
+ Các địa phương cần quy hoạch các cụm kho phân bón, lúa gạo, xăng dầu… ở vùng sản xuất nông nghiệp quan trọng để hướng dẫn các nhà đầu tư;
+ Hiệp hội phân bón Việt Nam thực hiện việc liên kết giữa các nhà sản xuất phân bón, các nhà cung ứng phân bón, dự báo cung cầu phân bón trong từng thời kỳ và giá cả ở từng vùng miền để định hướng cho thị trường;
+ Tăng cường công tác thông tin thị trường, đào tạo cán bộ quản lý ở các khâu, nhất là ở khâu phân phối cuối nguồn.

Content:
Các giải pháp và cơ chế chính sách chủ yếu
a) Các giải pháp
- Giải pháp về vốn
Nguồn vốn cho các công trình này sẽ được huy động từ nhiều nguồn trong nước, trước tiên là các đơn vị sản xuất, kinh doanh phân bón hiện có, một phần vay từ Ngân hàng thương mại trong nước, Ngân hàng Phát triển Việt Nam và nguồn vốn từ nước ngoài (nếu có).
- Giải pháp đảm bảo nguồn nguyên liệu
+ Giải pháp cung cấp than và khí thiên nhiên: Lượng than và khí thiên nhiên cho sản xuất phân đạm sẽ do Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam và Tập đoàn dầu khí Việt Nam cung cấp. Trường hợp thiếu hụt từ nguồn cung trong nước phải chủ động tìm phương án nhập khẩu.
+ Giải pháp đảm bảo nguồn nguyên liệu apatit và muối mỏ kali: Quặng apatit do Công ty TNHH một thành viên Apatit Việt Nam chịu trách nhiệm cung cấp đủ cho nhu cầu sản xuất phân supe lân, phân lân nung chảy và phân DAP. Về khả năng cung cấp muối mỏ kali: Hiện tại dự án thăm dò trữ lượng và chất lượng muối mỏ chứa kali đang được triển khai với mục tiêu xây dựng nhà máy công suất 500.000 tấn/năm KCl.
+ Giải pháp cung cấp nguyên liệu lưu huỳnh: Hiện tại lượng lưu huỳnh dùng cho sản xuất supe lân và DAP phải nhập khẩu. Sau này tổng số lượng lưu huỳnh do các nhà máy lọc dầu cung cấp sẽ đáp ứng được khoảng 580.000 tấn/năm, lượng lưu huỳnh còn lại cho sản xuất phân bón vẫn phải nhập khẩu.
+ Giải pháp cung cấp nguyên liệu amoniac: Trong giai đoạn 2011 – 2015 nguồn amoniac cung cấp cho sản xuất DAP, SA và các nhu cầu khác phải nhập khẩu. Lượng amoniac nhập khẩu sẽ giảm dần khi triển khai các dự án sản xuất amoniac.
Nhu cầu về nguyên liệu được thể hiện trong Phụ lục 3.
- Giải pháp về đầu tư
Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình lớn như nhà máy sản xuất phân đạm, DAP, phân kali và axit photphoric trích ly sẽ mua bản quyền công nghệ và các thiết bị chính, khuyến khích và tạo điều kiện sản xuất thiết bị phụ trợ ở trong nước.
- Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm phân bón
+ Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh lớn về phân bón trong đó nòng cốt và chủ lực là các doanh nghiệp Nhà nước liên kết thành lập các trung tâm phân phối vùng trên địa bàn cả nước, trước mắt tập trung vào các địa bàn, thị trường trọng yếu, kết hợp với khâu phân phối cuối nguồn hình thành hệ thống phân phối chính thức, xây dựng thương hiệu có uy tín. Phát triển việc giao dịch thương mại điện tử trên thị trường phân bón trong nước. Mặt khác quan tâm tìm kiếm thị trường ở nước ngoài để xuất khẩu có hiệu quả một số sản phẩm phân bón sản xuất trong nước, tránh dư thừa khi các nhà máy sản xuất Urê hoạt động hết công suất.
+ Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với các mạng lưới phân phối trên thị trường, kiểm soát việc niêm yết giá và bán theo giá niêm yết, kiểm tra chất lượng phân bón, phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm những trường hợp sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng. Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền phổ biến kiến thức về thị trường, về cách sử dụng phân bón cho các nhà phân phối và nông dân.
- Giải pháp bảo vệ môi trường
+ Trong sản xuất phân bón: Các cơ sở sản xuất phân bón trước hết phải tự giám sát môi trường, theo các hạng mục và chỉ tiêu đúng với tần suất giám sát đã được quy định trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ an toàn môi trường.
+ Trong vận chuyển, bảo quản và sử dụng phân bón: Phân bón phải được bảo quản trong các kho cao ráo, có mái lợp chắc chắn, đề phòng lũ lụt. Các kho trung chuyển lớn cần được trang bị các xe nâng hoặc hệ thống băng chuyền. Người nông dân phải được hướng dẫn các kiến thức về sử dụng phân bón để tránh gây tổn thất phân bón, nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón và sử dụng đất.
- Giải pháp phát triển và đảm bảo nguồn nhân lực
+ Trong khâu sản xuất: Tiếp tục đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho lao động tham gia trong lĩnh vực sản xuất phân bón, đặc biệt là công nhân vận hành trong các nhà máy mới;
+ Trong khâu phân phối: Nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ ở các cấp phân phối, tăng cường sử dụng dịch vụ thương mại điện tử.
- Giải pháp phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ
+ Nhóm nghiên cứu các vấn đề phục vụ cho đầu tư chiều sâu gồm: Nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất nhằm giảm chi phí nguyên liệu, năng lượng, nâng cao hiệu quả sản phẩm và những vấn đề do thực tế sản xuất đặt ra; nghiên cứu sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên trong lĩnh vực sản xuất phân bón; nghiên cứu sản xuất một số sản phẩm ở trong nước thay cho hàng nhập khẩu dùng trong lĩnh vực sản xuất phân bón.
+ Nhóm các chương trình và đề tài nghiên cứu phát triển: Nghiên cứu sản xuất những sản phẩm phân bón mới có tính năng cao hơn nhằm giúp tối ưu hóa việc cung cấp chất dinh dưỡng theo nhu cầu của cây trồng, tiết kiệm phân bón, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường nhờ giảm tổn thất chất dinh dưỡng, nâng cao hiệu quả sử dụng các chất dinh dưỡng đồng thời tăng năng suất thu hoạch; nghiên cứu công nghệ sản xuất phân bón chứa lân từ quặng apatit loại II; hình thành chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ đồng bộ về phân bón với sự tham gia của nhiều cấp từ trung ương đến cơ sở sản xuất.
b) Các cơ chế chính sách
- Nâng cao năng lực tổ chức quản lý của Nhà nước: Các cơ quan quản lý triển khai thực hiện các Nghị định 113/2003/NĐ-CP, Nghị định 191/2007/NĐ-CP và Nghị định 15/2010/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; bố trí cán bộ chuyên trách và bố trí kinh phí hoạt động quản lý phân bón ở các cấp trung ương và địa phương, có chế độ thưởng, phạt thích đáng;
- Chính sách phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội: Có kế hoạch và chính sách ưu tiên phát triển hệ thống giao thông tới vùng sâu, vùng xa, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển giao thông tới các thôn bản;
- Cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất và phân phối phân bón:
+ Ưu đãi vốn vay trong giai đoạn đầu tư xây dựng dự án sản xuất và hệ thống kho tàng ở các trung tâm phân phối phân bón, ưu đãi trong giai đoạn sản xuất phân bón gối vụ và dự trữ phân bón;
+ Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia thành lập các trung tâm phân phối phân bón vùng và khâu phân phối cuối nguồn, đặc biệt là các hợp tác xã và tổ hợp tác dịch vụ;
+ Các địa phương cần quy hoạch các cụm kho phân bón, lúa gạo, xăng dầu… ở vùng sản xuất nông nghiệp quan trọng để hướng dẫn các nhà đầu tư;
+ Hiệp hội phân bón Việt Nam thực hiện việc liên kết giữa các nhà sản xuất phân bón, các nhà cung ứng phân bón, dự báo cung cầu phân bón trong từng thời kỳ và giá cả ở từng vùng miền để định hướng cho thị trường;
+ Tăng cường công tác thông tin thị trường, đào tạo cán bộ quản lý ở các khâu, nhất là ở khâu phân phối cuối nguồn.