Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3020/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch Văn thư Lưu trữ Long An đến năm 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "10/09/2014", "sign_number": "3020/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "10/09/2014", "sign_number": "3020/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "10/09/2014", "sign_number": "3020/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "10/09/2014", "sign_number": "3020/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "10/09/2014", "sign_number": "3020/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3020/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch Văn thư Lưu trữ Long An đến năm 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch ngành Văn thư - Lưu trữ tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung chủ yếu Quy hoạch ngành Văn thư - Lưu trữ tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
a) Về tổ chức bộ máy:
Xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy đảm bảo thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ trong phạm vi toàn tỉnh; quản lý thống nhất tài liệu lưu trữ lịch sử của tỉnh và thực hiện dịch vụ công về lưu trữ theo quy định của pháp luật. Xây dựng ngành văn thư - lưu trữ tỉnh từng bước hiện đại, nâng cao năng lực quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ của tỉnh.
- Tại Chi cục Văn thư - lưu trữ tỉnh:
+ Tổ chức bộ máy của Chi cục Văn thư - Lưu trữ được kiện toàn, giúp Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh.
+ Nguồn nhân lực tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh:

Tổ chức

Nhu cầu nhân lực

Năm 2014

Năm 2020

Năm 2030

Chi cục Văn thư - Lưu trữ

Hành chính

Sự nghiệp

Hành chính

Sự nghiệp

Hành chính

Sự nghiệp

Biên chế

8

8

18

18

22

30

Tổng số

16

30

52

- Tại các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh:
+ Kiện toàn Bộ phận văn thư, lưu trữ thuộc văn phòng hoặc Phòng Hành chính - Tổ chức các Sở ngành tỉnh, bố trí đủ biên chế công chức, viên chức chuyên trách công tác văn thư, lưu trữ, đảm bảo tiêu chuẩn nghiệp vụ theo quy định và thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ công tác văn thư, lưu trữ cơ quan.
+ Bộ phận văn thư, lưu trữ các Sở ngành tỉnh đến năm 2020 có ít nhất 02 biên chế (01 biên chế văn thư và 01 biên chế chuyên trách công tác lưu trữ); 100% qua đào tạo, trong đó 50% có trình độ đại học chuyên ngành văn thư, lưu trữ, 50% có trình độ đại học thuộc ngành khác (có đào tạo ngắn hạn, dài hạn về công tác văn thư, lưu trữ). Đến năm 2030 đảm bảo 100% có trình độ đại học chuyên ngành văn thư, lưu trữ.
- Tại cấp huyện:
+ Kiện toàn Bộ phận văn thư, lưu trữ của Phòng Nội vụ các huyện, thị xã, thành phố, đảm bảo đủ biên chế thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ và quản lý, lựa chọn tài liệu có giá trị lịch sử của cấp huyện nộp lưu trữ vào Lưu trữ lịch sử tỉnh.
+ Đến năm 2020 nhân lực công tác văn thư, lưu trữ của Phòng Nội vụ các huyện, thị xã, thành phố, mỗi đơn vị có 03 biên chế: 02 biên chế phụ trách quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ và 01 biên chế thực hiện quản lý, hướng dẫn và lựa chọn tài liệu có giá trị lịch sử của cấp huyện nộp vào Lưu trữ lịch sử tỉnh; 100% qua đào tạo, trong đó 60% có trình độ đại học chuyên ngành văn thư, lưu trữ, 40% có trình độ trung cấp văn thư, lưu trữ. Đến năm 2030 đảm bảo 100% có trình độ đại học chuyên ngành văn thư, lưu trữ.
+ Các phòng, ban, đơn vị cấp huyện bố trí công chức, viên chức chuyên trách làm nhiệm vụ văn thư, lưu trữ theo đúng tiêu chuẩn nghiệp vụ quy định, thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ công tác văn thư, lưu trữ của đơn vị.
+ Các phòng, ban, đơn vị cấp huyện, mỗi đơn vị có 01 biên chế làm nhiệm vụ văn thư kiêm lưu trữ có trình độ từ trung cấp văn thư, lưu trữ trở lên. Đến năm 2030 đảm bảo trình độ đại học chuyên ngành văn thư, lưu trữ.
- Tại cấp xã:
+ Văn phòng UBND cấp xã thực hiện quản lý công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ ở xã, phường, thị trấn theo hướng dẫn trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ của UBND cấp huyện và của ngành.
+ Đến năm 2020 nhân lực cấp xã bố trí 01 công chức chuyên trách làm công tác văn thư kiêm lưu trữ, 100% có trình độ từ trung cấp văn thư, lưu trữ trở lên. Đến năm 2030 công chức công tác văn thư, lưu trữ cấp xã đảm bảo 100% có trình độ đại học chuyên ngành.
b) Hoạt động văn thư, lưu trữ:
Các hoạt động về văn thư, lưu trữ của tỉnh được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ. Đến năm 2020, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản nghiệp vụ về văn thư, lưu trữ được ban hành đồng bộ, thống nhất, cụ thể như sau:
- Thực hiện các quy định theo Luật lưu trữ.
- Quy chế công tác văn thư, lưu trữ.
- Danh mục hồ sơ cơ quan hàng năm.
- Danh mục thành phần tài liệu nộp lưu vào lưu trữ cơ quan.
- Danh mục thành phần tài liệu nộp lưu vào lưu trữ lịch sử.
- Danh mục cơ quan tổ chức cấp tỉnh và cấp huyện thuộc nguồn nộp lưu tài liệu lưu trữ vào lưu trữ lịch sử tỉnh.
- Bảng thời hạn bảo quản tài liệu của các cơ quan, tổ chức.
Đến năm 2020, dự báo đến năm 2030 công tác văn thư sẽ bảo đảm các chỉ tiêu cơ bản sau:
+ 100% cơ quan, công chức, viên chức, viên chức các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh và 60% cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, tổ chức cấp huyện lập hồ sơ công việc tài liệu giấy, từng bước tạo lập và lưu trữ, quản lý hồ sơ, tài liệu trên môi trường mạng.
+ Đến năm 2030: 100% cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh và 100% cán bộ, công chức, viên chức, các cơ quan, tổ chức cấp huyện lập hồ sơ công việc tài liệu giấy và tài liệu trong môi trường mạng.
+ 100% cơ quan nhà nước triển khai và duy trì hệ thống mạng nội bộ, hệ thống thư điện tử (e-mail) phục vụ cho việc trao đổi, chia sẻ thông tin nội bộ đảm bảo nhanh chóng, thuận tiện và hiệu quả: 100% văn bản, tài liệu giữa các cơ quan nhà nước được thực hiện trên môi trường mạng, sử dụng chữ ký số đảm bảo yêu cầu bảo mật thông tin.
+ 100% Sở ngành tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố triển khai sử dụng phần mềm quản lý, xử lý văn bản đi, đến.
+ 100% cán bộ văn thư, lưu trữ cấp xã lập hồ sơ đầy đủ và bảo quản tốt hồ sơ tài liệu ở bộ phận văn thư cơ quan cấp xã.
+ Đến năm 2020, dự báo đến năm 2030 công tác lưu trữ phải bảo đảm các chỉ tiêu cơ bản sau:
- Tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh:
+ Đến năm 2020 có 40% tài liệu được chỉnh lý, nâng cấp hoàn chỉnh, xác định giá trị và bảo quản trong kho lưu trữ lịch sử.
+ Tài liệu được thu thập vào lưu trữ cơ quan và lưu trữ lịch sử theo đúng các quy định của Luật lưu trữ và các văn bản hướng dẫn thi hành. Dự báo số lượng tài liệu có giá trị lưu trữ lịch sử đến năm 2020 khoảng 10.000 mét.
+ Đến năm 2030 có 100% tài liệu được chỉnh lý, nâng cấp hoàn chỉnh, xác định giá trị và bảo quản trong kho lưu trữ lịch sử.
+ Dự báo số lượng tài liệu có giá trị lưu trữ lịch sử đến năm 2030 là 15.000 mét.
- Tại các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh:
+ 40% tài liệu các cơ quan, tổ chức chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị tài liệu và được thống kê bảo quản trong kho lưu trữ cơ quan.
+ 50% cơ quan, tổ chức sử dụng phần mềm cơ sở dữ liệu lưu trữ để quản lý tài liệu.
+ Đến năm 2030 đảm bảo 100% tài liệu các cơ quan, tổ chức chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị tài liệu và được thống kê bảo quản trong kho lưu trữ cơ quan và 100% các cơ quan, tổ chức sử dụng phần mềm cơ sở dữ liệu lưu trữ để quản lý tài liệu.
- Tại các cơ quan, tổ chức cấp huyện:
+ 40% tài liệu các phòng, ban, đơn vị cấp huyện chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị tài liệu và được bảo quản trong kho lưu trữ, đồng thời lựa chọn và giao nộp 100% tài liệu có giá trị bảo quản vĩnh viễn đã đến hạn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử tỉnh.
+ 40% phòng, ban, đơn vị cấp huyện trang bị và ứng dụng phần mềm cơ sở dữ liệu lưu trữ.
+ Dự báo đến năm 2030 các phòng, ban, đơn vị cấp huyện đảm bảo 100% tài liệu chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị tài liệu và được bảo quản trong kho lưu trữ và 100% phòng, ban, đơn vị cấp huyện trang bị và ứng dụng phần mềm cơ sở dữ liệu lưu trữ.
- Tại các xã, phường, thị trấn:
+ Đến năm 2020 có 40% xã, phường, thị trấn chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị tài liệu, thống kê, bảo quản và khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định.
+ Có 70% xã, phường, thị trấn trang bị và ứng dụng phần mềm cơ sở dữ liệu lưu trữ.
+ Dự báo đến năm 2030 các xã, phường, thị trấn hoàn chỉnh việc chỉnh lý, thống kê, bảo quản và khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định. 100% các xã, phường, thị trấn trang bị và ứng dụng phần mềm cơ sở dữ liệu lưu trữ.

Content:
Nội dung chủ yếu Quy hoạch ngành Văn thư - Lưu trữ tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
a) Về tổ chức bộ máy:
Xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy đảm bảo thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ trong phạm vi toàn tỉnh; quản lý thống nhất tài liệu lưu trữ lịch sử của tỉnh và thực hiện dịch vụ công về lưu trữ theo quy định của pháp luật. Xây dựng ngành văn thư - lưu trữ tỉnh từng bước hiện đại, nâng cao năng lực quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ của tỉnh.
- Tại Chi cục Văn thư - lưu trữ tỉnh:
+ Tổ chức bộ máy của Chi cục Văn thư - Lưu trữ được kiện toàn, giúp Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh.
+ Nguồn nhân lực tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh:

Tổ chức

Nhu cầu nhân lực

Năm 2014

Năm 2020

Năm 2030

Chi cục Văn thư - Lưu trữ

Hành chính

Sự nghiệp

Hành chính

Sự nghiệp

Hành chính

Sự nghiệp

Biên chế

8

8

18

18

22

30

Tổng số

16

30

52

- Tại các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh:
+ Kiện toàn Bộ phận văn thư, lưu trữ thuộc văn phòng hoặc Phòng Hành chính - Tổ chức các Sở ngành tỉnh, bố trí đủ biên chế công chức, viên chức chuyên trách công tác văn thư, lưu trữ, đảm bảo tiêu chuẩn nghiệp vụ theo quy định và thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ công tác văn thư, lưu trữ cơ quan.
+ Bộ phận văn thư, lưu trữ các Sở ngành tỉnh đến năm 2020 có ít nhất 02 biên chế (01 biên chế văn thư và 01 biên chế chuyên trách công tác lưu trữ); 100% qua đào tạo, trong đó 50% có trình độ đại học chuyên ngành văn thư, lưu trữ, 50% có trình độ đại học thuộc ngành khác (có đào tạo ngắn hạn, dài hạn về công tác văn thư, lưu trữ). Đến năm 2030 đảm bảo 100% có trình độ đại học chuyên ngành văn thư, lưu trữ.
- Tại cấp huyện:
+ Kiện toàn Bộ phận văn thư, lưu trữ của Phòng Nội vụ các huyện, thị xã, thành phố, đảm bảo đủ biên chế thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ và quản lý, lựa chọn tài liệu có giá trị lịch sử của cấp huyện nộp lưu trữ vào Lưu trữ lịch sử tỉnh.
+ Đến năm 2020 nhân lực công tác văn thư, lưu trữ của Phòng Nội vụ các huyện, thị xã, thành phố, mỗi đơn vị có 03 biên chế: 02 biên chế phụ trách quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ và 01 biên chế thực hiện quản lý, hướng dẫn và lựa chọn tài liệu có giá trị lịch sử của cấp huyện nộp vào Lưu trữ lịch sử tỉnh; 100% qua đào tạo, trong đó 60% có trình độ đại học chuyên ngành văn thư, lưu trữ, 40% có trình độ trung cấp văn thư, lưu trữ. Đến năm 2030 đảm bảo 100% có trình độ đại học chuyên ngành văn thư, lưu trữ.
+ Các phòng, ban, đơn vị cấp huyện bố trí công chức, viên chức chuyên trách làm nhiệm vụ văn thư, lưu trữ theo đúng tiêu chuẩn nghiệp vụ quy định, thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ công tác văn thư, lưu trữ của đơn vị.
+ Các phòng, ban, đơn vị cấp huyện, mỗi đơn vị có 01 biên chế làm nhiệm vụ văn thư kiêm lưu trữ có trình độ từ trung cấp văn thư, lưu trữ trở lên. Đến năm 2030 đảm bảo trình độ đại học chuyên ngành văn thư, lưu trữ.
- Tại cấp xã:
+ Văn phòng UBND cấp xã thực hiện quản lý công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ ở xã, phường, thị trấn theo hướng dẫn trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ của UBND cấp huyện và của ngành.
+ Đến năm 2020 nhân lực cấp xã bố trí 01 công chức chuyên trách làm công tác văn thư kiêm lưu trữ, 100% có trình độ từ trung cấp văn thư, lưu trữ trở lên. Đến năm 2030 công chức công tác văn thư, lưu trữ cấp xã đảm bảo 100% có trình độ đại học chuyên ngành.
b) Hoạt động văn thư, lưu trữ:
Các hoạt động về văn thư, lưu trữ của tỉnh được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ. Đến năm 2020, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản nghiệp vụ về văn thư, lưu trữ được ban hành đồng bộ, thống nhất, cụ thể như sau:
- Thực hiện các quy định theo Luật lưu trữ.
- Quy chế công tác văn thư, lưu trữ.
- Danh mục hồ sơ cơ quan hàng năm.
- Danh mục thành phần tài liệu nộp lưu vào lưu trữ cơ quan.
- Danh mục thành phần tài liệu nộp lưu vào lưu trữ lịch sử.
- Danh mục cơ quan tổ chức cấp tỉnh và cấp huyện thuộc nguồn nộp lưu tài liệu lưu trữ vào lưu trữ lịch sử tỉnh.
- Bảng thời hạn bảo quản tài liệu của các cơ quan, tổ chức.
Đến năm 2020, dự báo đến năm 2030 công tác văn thư sẽ bảo đảm các chỉ tiêu cơ bản sau:
+ 100% cơ quan, công chức, viên chức, viên chức các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh và 60% cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, tổ chức cấp huyện lập hồ sơ công việc tài liệu giấy, từng bước tạo lập và lưu trữ, quản lý hồ sơ, tài liệu trên môi trường mạng.
+ Đến năm 2030: 100% cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh và 100% cán bộ, công chức, viên chức, các cơ quan, tổ chức cấp huyện lập hồ sơ công việc tài liệu giấy và tài liệu trong môi trường mạng.
+ 100% cơ quan nhà nước triển khai và duy trì hệ thống mạng nội bộ, hệ thống thư điện tử (e-mail) phục vụ cho việc trao đổi, chia sẻ thông tin nội bộ đảm bảo nhanh chóng, thuận tiện và hiệu quả: 100% văn bản, tài liệu giữa các cơ quan nhà nước được thực hiện trên môi trường mạng, sử dụng chữ ký số đảm bảo yêu cầu bảo mật thông tin.
+ 100% Sở ngành tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố triển khai sử dụng phần mềm quản lý, xử lý văn bản đi, đến.
+ 100% cán bộ văn thư, lưu trữ cấp xã lập hồ sơ đầy đủ và bảo quản tốt hồ sơ tài liệu ở bộ phận văn thư cơ quan cấp xã.
+ Đến năm 2020, dự báo đến năm 2030 công tác lưu trữ phải bảo đảm các chỉ tiêu cơ bản sau:
- Tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh:
+ Đến năm 2020 có 40% tài liệu được chỉnh lý, nâng cấp hoàn chỉnh, xác định giá trị và bảo quản trong kho lưu trữ lịch sử.
+ Tài liệu được thu thập vào lưu trữ cơ quan và lưu trữ lịch sử theo đúng các quy định của Luật lưu trữ và các văn bản hướng dẫn thi hành. Dự báo số lượng tài liệu có giá trị lưu trữ lịch sử đến năm 2020 khoảng 10.000 mét.
+ Đến năm 2030 có 100% tài liệu được chỉnh lý, nâng cấp hoàn chỉnh, xác định giá trị và bảo quản trong kho lưu trữ lịch sử.
+ Dự báo số lượng tài liệu có giá trị lưu trữ lịch sử đến năm 2030 là 15.000 mét.
- Tại các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh:
+ 40% tài liệu các cơ quan, tổ chức chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị tài liệu và được thống kê bảo quản trong kho lưu trữ cơ quan.
+ 50% cơ quan, tổ chức sử dụng phần mềm cơ sở dữ liệu lưu trữ để quản lý tài liệu.
+ Đến năm 2030 đảm bảo 100% tài liệu các cơ quan, tổ chức chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị tài liệu và được thống kê bảo quản trong kho lưu trữ cơ quan và 100% các cơ quan, tổ chức sử dụng phần mềm cơ sở dữ liệu lưu trữ để quản lý tài liệu.
- Tại các cơ quan, tổ chức cấp huyện:
+ 40% tài liệu các phòng, ban, đơn vị cấp huyện chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị tài liệu và được bảo quản trong kho lưu trữ, đồng thời lựa chọn và giao nộp 100% tài liệu có giá trị bảo quản vĩnh viễn đã đến hạn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử tỉnh.
+ 40% phòng, ban, đơn vị cấp huyện trang bị và ứng dụng phần mềm cơ sở dữ liệu lưu trữ.
+ Dự báo đến năm 2030 các phòng, ban, đơn vị cấp huyện đảm bảo 100% tài liệu chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị tài liệu và được bảo quản trong kho lưu trữ và 100% phòng, ban, đơn vị cấp huyện trang bị và ứng dụng phần mềm cơ sở dữ liệu lưu trữ.
- Tại các xã, phường, thị trấn:
+ Đến năm 2020 có 40% xã, phường, thị trấn chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị tài liệu, thống kê, bảo quản và khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định.
+ Có 70% xã, phường, thị trấn trang bị và ứng dụng phần mềm cơ sở dữ liệu lưu trữ.
+ Dự báo đến năm 2030 các xã, phường, thị trấn hoàn chỉnh việc chỉnh lý, thống kê, bảo quản và khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định. 100% các xã, phường, thị trấn trang bị và ứng dụng phần mềm cơ sở dữ liệu lưu trữ.