Document: Điều 1 Quyết định 1747/QĐ- UBND 2008 sắp xếp giảm nhẹ thiệt hại thiên tai vùng ven biển Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/05/2008", "sign_number": "1747/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/05/2008", "sign_number": "1747/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/05/2008", "sign_number": "1747/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/05/2008", "sign_number": "1747/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/05/2008", "sign_number": "1747/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1747/QĐ- UBND 2008 sắp xếp giảm nhẹ thiệt hại thiên tai vùng ven biển Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Dự án tổng thể sắp xếp dân cư phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại thiên tai vùng ven biển tỉnh Quảng Nam, với nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu dự án:
a) Mục tiêu tổng quát: phòng tránh và giảm thiểu các thiệt hại do thiên tai gây ra, kết hợp xây dựng đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu phù hợp với quy hoạch, đảm bảo an toàn, ổn định sản xuất và cải thiện đời sống sinh hoạt của nhân dân, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội, củng cố an ninh - quốc phòng, bảo vệ môi trường.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Di dời, sắp xếp, chỉnh trang lại dân cư những khu vực chịu tác động trực tiếp của thiên tai vào các khu, điểm dân cư có mức độ an toàn cao hơn. Đồng thời cải tạo nâng cấp lại nhà cửa nhân dân; hình thành các điểm, cụm dân cư tập trung nhằm đảm bảo khả năng tiếp cận các dịch vụ công và thuận lợi cho việc tránh nạn và kịp thời hỗ trợ, ứng cứu khi thiên tai xảy ra, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất tinh thần cho nhân dân.
- Xây dựng đồng bộ mạng lưới cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, hỗ trợ phát triển sản xuất và đào tạo nghề, góp phần chuyển đổi cơ cấu sản xuất, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao động theo hướng sản xuất hàng hóa bền vững, hiệu quả, gắn với việc xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới và đẩy nhanh quá trình đô thị hóa.
- Tạo quỹ đất để hình thành và phát triển các khu sản xuất nông nghiệp, dịch vụ chất lượng cao, các khu du lịch và các điểm du lịch ven biển, tổ chức sắp xếp và phát triển các ngành nghề truyền thống theo hướng tập trung, chuyên nghiệp hóa, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho nhân dân.
2. Địa điểm và phạm vi dự án:
2.1. Địa điểm: Trên địa bàn 15 xã thuộc 4 huyện, thành phố của tỉnh Quảng Nam, gồm các xã: Duy Hải, Duy Nghĩa (huyện Duy Xuyên); Bình Dương, Bình Minh, Bình Đào, Bình Hải, Bình Sa, Bình Nam (huyện Thăng Bình); Tam Thanh, Tam Thăng, Tam Phú (thành phố Tam Kỳ); Tam Tiến, Tam Hoà, Tam Hải, Tam Anh Bắc (huyện Núi Thành).
2.2. Phạm vi dự án: 13.720ha.
3. Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án sắp xếp dân cư ven biển tỉnh Quảng Nam.
4. Quy mô và nội dung đầu tư:
4.1. Quy mô dân số: Dân số vùng dự án dự kiến là 18.172 hộ, tương ứng 72.587 nhân khẩu, bao gồm:
- Hộ nông nghiệp: 7.521 hộ, chiếm 41,4%
- Hộ ngư nghiệp: 5.726 hộ, chiếm 31,5%
- Hộ khác: 4.925 hộ, chiếm 27,1%
4.2 Quy mô dân cư phải di dời, sắp xếp, chỉnh trang:
Tổng cộng: 10.367 hộ, tương ứng với 40.910 người (dự kiến tốc độ tăng dân số bình quân là 1,4%/năm), bao gồm:
- Số hộ dân phải di dời : 4.097 hộ, 15.487 nhân khẩu.
- Số hộ dân cần sắp xếp trong nội bộ xã : 4.066 hộ, 16.488 nhân khẩu.
- Số hộ cần chỉnh trang tại các điểm hiện có : 2.204 hộ, 8.935 nhân khẩu.
4.3. Các hạng mục đầu tư:
(1) Quy hoạch bố trí sắp xếp dân cư: dự kiến bố trí dân cư vào 30 điểm quy hoạch với quy mô 919ha, trong đó 02 điểm bố trí dân cư mới quy mô 300ha; 16 điểm ổn định sắp xếp chỉnh trang dân cư ven biển, quy mô 398ha; 12 điểm ổn định sắp xếp chỉnh trang dân cư ven sông, quy mô 221ha ( quy mô trên chưa bao gồm diện tích đất sản xuất).
(2) Hỗ trợ đời sống và phát triển sản xuất:
- Hỗ trợ lãi suất vốn vay xây dựng nhà ở: 5.732hộ.
- Cải tạo đất nông nghiệp: 1.763ha.
- Thực hiện công tác khuyến nông, khuyến ngư, đào tạo và hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, hỗ trợ sản xuất, tuyên truyền vận động.
(3) Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu:
- Kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội 02 khu dân cư tập trung Duy Nghĩa và Tam Anh Bắc.
- Chỉnh trang, xây dựng, nâng cấp, mở rộng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tại 28 điểm dân cư trên địa bàn 15 xã: 619ha.
- Mạng lưới đường giao thông chính: 77km.
+ Tuyến giao thông trục dọc: tuyến Cửa Đại – xã Tam Anh Bắc, tổng chiều dài tuyến 48km.
+ Các tuyến giao thông trục ngang: 29Km.
- Khu tránh trú bão cho tàu thuyền và hệ thống cơ sở hạ tầng hậu cần nghề cá tại Huyện Duy Xuyên và Núi Thành, công suất 1.000 tàu/khu: 02 khu.
- Nạo vét, kè bờ các đoạn xung yếu của sông Trường Giang: 75km.
- Bồi thường giải phóng mặt bằng.
5. Tổng vốn đầu tư : 3.679.348.000.000 đồng.
Trong đó:
- Xây dựng các điểm dân cư : 1.376.054.000.000đồng.
+ 02 Khu tái định cư tập trung : 480.000.000.000đồng.
+ 16 điểm dân cư chỉnh trang ven biển : 477.600.000.000đồng.
+ 12 điểm dân cư chỉnh trang ven sông : 265.200.000.000đồng.
+ Cơ sở hạ tầng công cộng các điểm dân cư: 153.254.000.000đồng.
- Hố trợ lãi suất xây dựng nhà : 29.294.000.000đồng.
- Cải thiện sinh kế, đào tạo, tuyên truyền : 24.000.000.000đồng.
- Bồi thường giải phóng mặt bằng : 2.250.000.000.000đồng.
6. Nguồn vốn đầu tư:
6.1. Ngân sách Nhà nước: 1.390 tỷ đồng, dự kiến huy động.
- Lồng ghép các chương trình dự án và ngân sách địa phương: 340 tỷ đồng.
+ Chương trình các xã bãi ngang đặc biệt khó khăn ven biển : 84 tỷ đồng.
+ Chương trình kiên cố bảo vệ đê, kè sông, kè biển : 120 tỷ đồng.
+ Chương trình di dân vùng sạt lở ven sông, cửa biển : 32 tỷ đồng.
+ Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường : 32 tỷ đồng.
+ Chương trình phát triển làng nghề truyền thống : 20 tỷ đồng.
+ Hạ tầng chợ nông thôn : 20 tỷ đồng.
+ Ngân sách XDCB tập trung của tỉnh và các địa phương : 32 tỷ đồng.
- Nguồn vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư thực hiện dự án : 800 tỷ đồng.
- Nguồn vốn ODA :250 tỷ đồng.
6.2. Huy động các nguồn vốn hợp pháp khác: 2.289,348 tỷ đồng.
7. Thời gian đầu tư: từ năm 2008 đến năm 2020, gồm 03 giai đoạn đầu tư.
- Giai đoạn I từ năm 2008 đến năm 2010: thực hiện di dời sắp xếp 4.330 hộ dân (16.776 nhân khẩu) với tổng kinh phí đầu tư: 1.319,2 tỷ đồng.
- Giai đoạn II từ năm 2011 đến năm 2015: thực hiện di dời sắp xếp 3.044 hộ dân (12.797 nhân khẩu) với tổng kinh phí đầu tư: 1.410,894 tỷ đồng.
- Giai đoạn III từ năm 2016 đến năm 2020: thực hiện di dời sắp xếp 789 hộ dân (2.405 nhân khẩu) với tổng kinh phí đầu tư: 949,254 tỷ đồng.
(Số hộ sắp xếp, chỉnh trang hiện có tại các điểm dân cư: 2.204 với 8.935 nhân khẩu được thực hiện cùng tiến trình triển khai 03 giai đoạn trên).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Dự án tổng thể sắp xếp dân cư phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại thiên tai vùng ven biển tỉnh Quảng Nam, với nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu dự án:
a) Mục tiêu tổng quát: phòng tránh và giảm thiểu các thiệt hại do thiên tai gây ra, kết hợp xây dựng đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu phù hợp với quy hoạch, đảm bảo an toàn, ổn định sản xuất và cải thiện đời sống sinh hoạt của nhân dân, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội, củng cố an ninh - quốc phòng, bảo vệ môi trường.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Di dời, sắp xếp, chỉnh trang lại dân cư những khu vực chịu tác động trực tiếp của thiên tai vào các khu, điểm dân cư có mức độ an toàn cao hơn. Đồng thời cải tạo nâng cấp lại nhà cửa nhân dân; hình thành các điểm, cụm dân cư tập trung nhằm đảm bảo khả năng tiếp cận các dịch vụ công và thuận lợi cho việc tránh nạn và kịp thời hỗ trợ, ứng cứu khi thiên tai xảy ra, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất tinh thần cho nhân dân.
- Xây dựng đồng bộ mạng lưới cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, hỗ trợ phát triển sản xuất và đào tạo nghề, góp phần chuyển đổi cơ cấu sản xuất, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao động theo hướng sản xuất hàng hóa bền vững, hiệu quả, gắn với việc xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới và đẩy nhanh quá trình đô thị hóa.
- Tạo quỹ đất để hình thành và phát triển các khu sản xuất nông nghiệp, dịch vụ chất lượng cao, các khu du lịch và các điểm du lịch ven biển, tổ chức sắp xếp và phát triển các ngành nghề truyền thống theo hướng tập trung, chuyên nghiệp hóa, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho nhân dân.
2. Địa điểm và phạm vi dự án:
2.1. Địa điểm: Trên địa bàn 15 xã thuộc 4 huyện, thành phố của tỉnh Quảng Nam, gồm các xã: Duy Hải, Duy Nghĩa (huyện Duy Xuyên); Bình Dương, Bình Minh, Bình Đào, Bình Hải, Bình Sa, Bình Nam (huyện Thăng Bình); Tam Thanh, Tam Thăng, Tam Phú (thành phố Tam Kỳ); Tam Tiến, Tam Hoà, Tam Hải, Tam Anh Bắc (huyện Núi Thành).
2.2. Phạm vi dự án: 13.720ha.
3. Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án sắp xếp dân cư ven biển tỉnh Quảng Nam.
4. Quy mô và nội dung đầu tư:
4.1. Quy mô dân số: Dân số vùng dự án dự kiến là 18.172 hộ, tương ứng 72.587 nhân khẩu, bao gồm:
- Hộ nông nghiệp: 7.521 hộ, chiếm 41,4%
- Hộ ngư nghiệp: 5.726 hộ, chiếm 31,5%
- Hộ khác: 4.925 hộ, chiếm 27,1%
4.2 Quy mô dân cư phải di dời, sắp xếp, chỉnh trang:
Tổng cộng: 10.367 hộ, tương ứng với 40.910 người (dự kiến tốc độ tăng dân số bình quân là 1,4%/năm), bao gồm:
- Số hộ dân phải di dời : 4.097 hộ, 15.487 nhân khẩu.
- Số hộ dân cần sắp xếp trong nội bộ xã : 4.066 hộ, 16.488 nhân khẩu.
- Số hộ cần chỉnh trang tại các điểm hiện có : 2.204 hộ, 8.935 nhân khẩu.
4.3. Các hạng mục đầu tư:
(1) Quy hoạch bố trí sắp xếp dân cư: dự kiến bố trí dân cư vào 30 điểm quy hoạch với quy mô 919ha, trong đó 02 điểm bố trí dân cư mới quy mô 300ha; 16 điểm ổn định sắp xếp chỉnh trang dân cư ven biển, quy mô 398ha; 12 điểm ổn định sắp xếp chỉnh trang dân cư ven sông, quy mô 221ha ( quy mô trên chưa bao gồm diện tích đất sản xuất).
(2) Hỗ trợ đời sống và phát triển sản xuất:
- Hỗ trợ lãi suất vốn vay xây dựng nhà ở: 5.732hộ.
- Cải tạo đất nông nghiệp: 1.763ha.
- Thực hiện công tác khuyến nông, khuyến ngư, đào tạo và hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, hỗ trợ sản xuất, tuyên truyền vận động.
(3) Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu:
- Kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội 02 khu dân cư tập trung Duy Nghĩa và Tam Anh Bắc.
- Chỉnh trang, xây dựng, nâng cấp, mở rộng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tại 28 điểm dân cư trên địa bàn 15 xã: 619ha.
- Mạng lưới đường giao thông chính: 77km.
+ Tuyến giao thông trục dọc: tuyến Cửa Đại – xã Tam Anh Bắc, tổng chiều dài tuyến 48km.
+ Các tuyến giao thông trục ngang: 29Km.
- Khu tránh trú bão cho tàu thuyền và hệ thống cơ sở hạ tầng hậu cần nghề cá tại Huyện Duy Xuyên và Núi Thành, công suất 1.000 tàu/khu: 02 khu.
- Nạo vét, kè bờ các đoạn xung yếu của sông Trường Giang: 75km.
- Bồi thường giải phóng mặt bằng.
5. Tổng vốn đầu tư : 3.679.348.000.000 đồng.
Trong đó:
- Xây dựng các điểm dân cư : 1.376.054.000.000đồng.
+ 02 Khu tái định cư tập trung : 480.000.000.000đồng.
+ 16 điểm dân cư chỉnh trang ven biển : 477.600.000.000đồng.
+ 12 điểm dân cư chỉnh trang ven sông : 265.200.000.000đồng.
+ Cơ sở hạ tầng công cộng các điểm dân cư: 153.254.000.000đồng.
- Hố trợ lãi suất xây dựng nhà : 29.294.000.000đồng.
- Cải thiện sinh kế, đào tạo, tuyên truyền : 24.000.000.000đồng.
- Bồi thường giải phóng mặt bằng : 2.250.000.000.000đồng.
6. Nguồn vốn đầu tư:
6.1. Ngân sách Nhà nước: 1.390 tỷ đồng, dự kiến huy động.
- Lồng ghép các chương trình dự án và ngân sách địa phương: 340 tỷ đồng.
+ Chương trình các xã bãi ngang đặc biệt khó khăn ven biển : 84 tỷ đồng.
+ Chương trình kiên cố bảo vệ đê, kè sông, kè biển : 120 tỷ đồng.
+ Chương trình di dân vùng sạt lở ven sông, cửa biển : 32 tỷ đồng.
+ Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường : 32 tỷ đồng.
+ Chương trình phát triển làng nghề truyền thống : 20 tỷ đồng.
+ Hạ tầng chợ nông thôn : 20 tỷ đồng.
+ Ngân sách XDCB tập trung của tỉnh và các địa phương : 32 tỷ đồng.
- Nguồn vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư thực hiện dự án : 800 tỷ đồng.
- Nguồn vốn ODA :250 tỷ đồng.
6.2. Huy động các nguồn vốn hợp pháp khác: 2.289,348 tỷ đồng.
7. Thời gian đầu tư: từ năm 2008 đến năm 2020, gồm 03 giai đoạn đầu tư.
- Giai đoạn I từ năm 2008 đến năm 2010: thực hiện di dời sắp xếp 4.330 hộ dân (16.776 nhân khẩu) với tổng kinh phí đầu tư: 1.319,2 tỷ đồng.
- Giai đoạn II từ năm 2011 đến năm 2015: thực hiện di dời sắp xếp 3.044 hộ dân (12.797 nhân khẩu) với tổng kinh phí đầu tư: 1.410,894 tỷ đồng.
- Giai đoạn III từ năm 2016 đến năm 2020: thực hiện di dời sắp xếp 789 hộ dân (2.405 nhân khẩu) với tổng kinh phí đầu tư: 949,254 tỷ đồng.
(Số hộ sắp xếp, chỉnh trang hiện có tại các điểm dân cư: 2.204 với 8.935 nhân khẩu được thực hiện cùng tiến trình triển khai 03 giai đoạn trên).