Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 23/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí đấu giá tài sản tham gia đấu giá

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "16/08/2012", "sign_number": "23/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "16/08/2012", "sign_number": "23/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "16/08/2012", "sign_number": "23/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "16/08/2012", "sign_number": "23/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "16/08/2012", "sign_number": "23/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 23/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí đấu giá tài sản tham gia đấu giá

Điều 1. Quyết định này quy định về đối tượng và mức thu, nộp phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản và tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại cho cơ quan thu phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, như sau:
...
2. Mức thu cụ thể và tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại:

STT

Nội dung

Mức thu phí

Tỷ lệ % trích lại

Đơn vị thu

NSNN

1

2

3

4

5

1

Trường hợp bán đấu giá thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, theo quy định như sau:

Dưới 50 triệu đồng

5% giá trị tài sản bán được

Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng

2,5 triệu đồng + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu đồng

Từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

16,75 triệu đồng + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ đồng

Từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng

34,75 triệu đồng + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ đồng

Từ trên 20 tỷ đồng

49,75 triệu đồng + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ đồng. Tổng số phí không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá

80%

20%

2

Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:

Từ 20 triệu đồng trở xuống

50.000 (đồng/hồ sơ)

Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng

100.000 (đồng/hồ sơ)

Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

150.000 (đồng/hồ sơ)

Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng

200.000 (đồng/hồ sơ)

Từ trên 500 triệu đồng

500.000 (đồng/hồ sơ)

Content:
Mức thu cụ thể và tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại:

STT

Nội dung

Mức thu phí

Tỷ lệ % trích lại

Đơn vị thu

NSNN

1

2

3

4

5

1

Trường hợp bán đấu giá thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, theo quy định như sau:

Dưới 50 triệu đồng

5% giá trị tài sản bán được

Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng

2,5 triệu đồng + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu đồng

Từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

16,75 triệu đồng + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ đồng

Từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng

34,75 triệu đồng + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ đồng

Từ trên 20 tỷ đồng

49,75 triệu đồng + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ đồng. Tổng số phí không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá

80%

20%

2

Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:

Từ 20 triệu đồng trở xuống

50.000 (đồng/hồ sơ)

Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng

100.000 (đồng/hồ sơ)

Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

150.000 (đồng/hồ sơ)

Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng

200.000 (đồng/hồ sơ)

Từ trên 500 triệu đồng

500.000 (đồng/hồ sơ)