Document: Điều 1 Quyết định 23/2010/QĐ-UBND quản lý khai thác sử dụng bảo vệ tài nguyên nước xả nước thải Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "18/10/2010", "sign_number": "23/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trọng Quảng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "18/10/2010", "sign_number": "23/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trọng Quảng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "18/10/2010", "sign_number": "23/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trọng Quảng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "18/10/2010", "sign_number": "23/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trọng Quảng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "18/10/2010", "sign_number": "23/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trọng Quảng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 23/2010/QĐ-UBND quản lý khai thác sử dụng bảo vệ tài nguyên nước xả nước thải Lai Châu có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định “Một số điểm cụ thể về quản lý, thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lai Châu” như sau:
1. Quy định cụ thể Điều 6. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép:
1.1. Điểm b, Khoản 1. Khai thác, sử dụng nước mặt, nước dưới đất với quy mô nhỏ để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thủy điện và cho các mục đích khác trong phạm vi gia đình:
a) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,02 m3/s (dưới 1.700 m3/ngày đêm);
b) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện không có chuyển đổi dòng chảy với công suất lắp máy dưới 50 kW;
c) Khai thác, sử dụng nước mặt phục vụ cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 100 m3/ngày đêm;
d) Khai thác, sử dụng nước dưới đất bằng giếng khoan, giếng đào có chiều sâu nhỏ hơn 25m với lưu lượng dưới 10m3/ngày đêm.
1.2. Điểm d, khoản 1:
Khai thác, sử dụng nước mặt từ ao, hồ tự nhiên được hình thành từ nước mưa trong phạm vi đất được giao, được thuê, được quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của Luật Đất đai, Luật Tài nguyên nước và các quy định của pháp luật.
1.3. Khoản 2. Xả nước thải vào nguồn nước với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình:
Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng dưới 5 m3/ngày đêm.
1.4. Khoản 3. Khai thác, sử dụng nước dưới đất với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình không phải xin phép nhưng phải đăng ký:
a) Khai thác, sử dụng nước dưới đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp và cho các mục đích khác có lưu lượng khai thác từ 10 m3/ngày đêm đến dưới 20 m3/ngày đêm;
b) Khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình giếng khoan có đường kính từ 40 mm đến 60 mm, chiều sâu giếng khoan khai thác từ 25 m đến 40m.
2. Quy định cụ thể Điều 13. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép:
Khoản 2. Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép:
a) Khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với các công trình không phải là công trình quan trọng quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 2 m3/s;
c) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy dưới 2.000 kW;
d) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000 m3/ngày đêm;
e) Thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và cho các mục đích khác đối với công trình có lưu lượng khai thác dưới 3.000 m3/ngày đêm;
f) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng dưới 5.000 m3/ngày đêm.

Content:
Điều 1. Quy định “Một số điểm cụ thể về quản lý, thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lai Châu” như sau:
1. Quy định cụ thể Điều 6. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép:
1.1. Điểm b, Khoản 1. Khai thác, sử dụng nước mặt, nước dưới đất với quy mô nhỏ để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thủy điện và cho các mục đích khác trong phạm vi gia đình:
a) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,02 m3/s (dưới 1.700 m3/ngày đêm);
b) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện không có chuyển đổi dòng chảy với công suất lắp máy dưới 50 kW;
c) Khai thác, sử dụng nước mặt phục vụ cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 100 m3/ngày đêm;
d) Khai thác, sử dụng nước dưới đất bằng giếng khoan, giếng đào có chiều sâu nhỏ hơn 25m với lưu lượng dưới 10m3/ngày đêm.
1.2. Điểm d, khoản 1:
Khai thác, sử dụng nước mặt từ ao, hồ tự nhiên được hình thành từ nước mưa trong phạm vi đất được giao, được thuê, được quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của Luật Đất đai, Luật Tài nguyên nước và các quy định của pháp luật.
1.3. Khoản 2. Xả nước thải vào nguồn nước với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình:
Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng dưới 5 m3/ngày đêm.
1.4. Khoản 3. Khai thác, sử dụng nước dưới đất với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình không phải xin phép nhưng phải đăng ký:
a) Khai thác, sử dụng nước dưới đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp và cho các mục đích khác có lưu lượng khai thác từ 10 m3/ngày đêm đến dưới 20 m3/ngày đêm;
b) Khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình giếng khoan có đường kính từ 40 mm đến 60 mm, chiều sâu giếng khoan khai thác từ 25 m đến 40m.
2. Quy định cụ thể Điều 13. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép:
Khoản 2. Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép:
a) Khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với các công trình không phải là công trình quan trọng quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 2 m3/s;
c) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy dưới 2.000 kW;
d) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000 m3/ngày đêm;
e) Thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và cho các mục đích khác đối với công trình có lưu lượng khai thác dưới 3.000 m3/ngày đêm;
f) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng dưới 5.000 m3/ngày đêm.