Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3239/QĐ-UBND 2021 Phương án bảo tồn Vườn Quốc gia Bến En tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "3239/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "3239/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "3239/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "3239/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "3239/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3239/QĐ-UBND 2021 Phương án bảo tồn Vườn Quốc gia Bến En tỉnh Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Phương án bảo tồn và phát triển bền vững Vườn Quốc gia Bến En, giai đoạn 2021 - 2030, với các nội dung chính như sau:
...
4. Nội dung và các hoạt động chính
4.1. Kế hoạch sử dụng đất
Hệ sinh thái Vườn Quốc gia Bến En bao gồm hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái đất ngập nước trong thể thống nhất không thể tách rời theo xác lập các phân khu tại Quyết định số 33/CT, ngày 27/01/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ), có tổng diện tích là 14.305,09ha; trong đó:
- Hệ sinh thái trên cạn: 12.197,10ha (đất rừng đặc dụng 11.274,78ha; đất rừng sản xuất 366,65ha; đất ngoài quy hoạch 555,67ha).
- Hệ sinh thái mặt nước: 2.107,99ha với định hướng quy hoạch là đất rừng đặc dụng.
Trong kỳ kế hoạch sử dụng đất, định hướng điều chỉnh giữa các loại rừng đảm bảo phù hợp với hiện trạng, tình hình thực tế; việc điều chỉnh dựa trên nguyên tắc phù hợp với pháp luật đất đai, pháp luật lâm nghiệp; bám sát định hướng phát triển theo Nghị quyết 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hoá đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Chương trình hành động của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá thực hiện Nghị quyết 58-NQ/TW; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020-2025 với định hướng sử dụng đất cụ thể:
a) Loại đất, loại rừng.
- Đất rừng đặc dụng: Tăng 2.651,59 ha (chuyển diện tích mặt nước là 2.107,99 ha vào rừng đặc dụng; chuyển đất rừng sản xuất là 413,06 ha vào rừng đặc dụng; chuyển đất khác là 134,29 ha vào rừng đặc dụng; đất rừng đặc dụng chuyển sang đất thủy lợi là 3,75 ha); nguồn gốc đất hiện đang giao cho Vườn Quốc gia Bến En quản lý.
- Rừng sản xuất: Giảm 396,61 ha (chuyển sang rừng đặc dụng là 413,06 ha; đất khác là 16,45 ha chuyển vào rừng sản xuất); nguồn gốc đất hiện đang giao cho Vườn Quốc gia Bến En quản lý.
- Đất khác giảm 138,58 ha (chuyển vào rừng đặc dụng là 134,29 ha; chuyển vào rừng sản xuất là 16,45 ha; đất sản xuất nông nghiệp là 12,16 ha chuyển vào đất khác); nguồn gốc đất hiện đang giao cho Vườn Quốc gia Bến En quản lý.
(Chi tiết có Phụ biểu số I kèm theo)
b) Điều chỉnh các phân khu chức năng.
Điều chỉnh nội bộ các phân khu Vườn Quốc gia Bến En, như sau:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 5.458,82 ha, (tăng 131,67ha).
- Phân khu phục hồi sinh thái: 6.352,47 ha, (giảm 48,2ha).
- Phân khu dịch vụ hành chính: 2.493,79 ha, (giảm 83,47ha).
(Chi tiết có Phụ biểu số II kèm theo)
c) Bàn giao đất cho địa phương để ổn định dân cư các thôn vùng đệm.
Tiếp tục đấu mối, đề nghị các cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện dự án ổn định đời sống cho người dân các thôn sống trong vùng đệm của Vườn Quốc gia Bến En với diện tích là 368,406 ha theo phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
(Chi tiết có Phụ biểu số III kèm theo).
Việc sử dụng đất Vườn Quốc gia Bến En đến năm 2030 tiếp tục theo hướng ổn định và chỉ thực hiện điều chỉnh khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4.2. Kế hoạch các hoạt động quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học
4.2.1. Kế hoạch bảo vệ rừng
- Khoán công việc, dịch vụ về bảo vệ rừng 10.730 ha rừng đặc dụng cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư vùng đệm để bảo vệ rừng theo cơ chế chính sách về khoán bảo vệ rừng đặc dụng. Đối tượng nhận khoán ưu tiên các cá nhân, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số; cá nhân, hộ gia đình người Kinh nghèo; cộng đồng thôn/bản vùng đệm Vườn Quốc gia Bến En.
- Thực hiện bảo vệ rừng tận gốc, chủ động tuần tra, kiểm soát, ngăn chặn triệt để tình trạng phá rừng và khai thác, vận chuyển, buôn bán lâm sản, động vật hoang dã, bảo vệ nguyên vẹn 11.200,08 ha rừng hiện có, trong đó: Rừng tự nhiên là 10.847,65 ha và rừng trồng là 352,43 ha.
- Xây dựng kế hoạch tổ chức mạng lưới, phân bổ nguồn nhân lực bảo vệ rừng hợp lý; kế hoạch giải quyết, quản lý đất ở, đất sản xuất xen kẽ và đất xâm lấn, trong rừng đặc dụng; ổn định đời sống các cộng đồng dân cư đang sinh sống trong vùng đệm; xây dựng các quy chế phối hợp bảo vệ rừng giữa lực lượng Kiểm lâm và chính quyền địa phương; kế hoạch tuần tra, truy quét bảo vệ rừng.
4.2.2. Phòng cháy và chữa cháy rừng
Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án phòng cháy, chữa cháy rừng hàng năm theo quy định tại Chương IV, Nghị định 156/NĐ-CP của Chính phủ; trong đó tập trung: Vùng trọng điểm có nguy cơ cháy cao là 1.377,05 ha; tổ chức tập huấn, diễn tập, tuyên truyền giáo dục về phòng cháy, chữa cháy rừng; đầu tư trang thiết bị; ứng dụng khoa học - kỹ thuật để quan trắc, phát hiện sớm cháy rừng; chủ động về lực lượng, phương tiện, trang thiết bị và xây dựng công trình phục vụ phòng cháy, chữa cháy rừng.
4.2.3. Kế hoạch phòng trừ sinh vật gây hại
Thường xuyên kiểm tra, theo dõi, chủ động thực hiện công tác dự tính, dự báo và phòng trừ sinh vật gây hại rừng gắn liền với công tác tuần tra, bảo vệ rừng do lực lượng Kiểm lâm theo kế hoạch; thực hiện các biện pháp phòng, trừ sâu bệnh gây hại khi dịch bệnh xảy ra, sử dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp theo quy trình kỹ thuật đã được ban hành.
4.2.4. Kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và khu rừng có giá trị bảo tồn cao
a) Bảo tồn đa dạng sinh học: Xác lập, ưu tiên thực hiện các hoạt động bảo tồn tại các khu vực có giá trị đa dạng sinh học cao (khu vực có tính đa dạng về hệ sinh thái, tổ thành loài, có sự hiện diện của các loài động, thực vật quý hiếm, đặc hữu, loài ưu tiên bảo vệ; khu vực rừng có ưu hợp đặc trưng, điển hình của hệ sinh thái núi đất thấp); tổ chức giám sát, cập nhật biến động bằng mẫu phiếu giám sát; tổng hợp để bổ sung đa dạng sinh học vào hồ sơ quản lý tiểu khu, cập nhật, đánh giá tổng hợp bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn Quốc gia Bến En.
b) Cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật:
- Xác định cụ thể, chính xác các giống, loài, phân loài động, thực vật có giá trị bảo tồn cao theo pháp luật lâm nghiệp, pháp luật đa dạng sinh học.
- Thực hiện giám sát, cập nhật biến động; điều tra, đánh giá hiện trạng và các mối đe dọa; phát hiện, ngăn chặn, kiểm soát các nguy cơ xâm hại, tổng hợp kết quả và đề xuất các biện pháp bảo tồn hiệu quả.
- Xác định khả năng cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật tại Vườn Quốc gia; đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng khu cứu hộ, trang thiết bị, nhân lực, chế độ chăm sóc, cứu hộ và thực hiện biện pháp theo dõi, tái thả về tự nhiên.
- Tiếp tục nghiên cứu, chăm sóc, cứu hộ, di thực và phát triển các giống, loài động thực vật hiện có; ưu tiên phát triển, ứng dụng, gây nuôi và chuyển giao kết quả để nhân rộng cho người dân nuôi làm sản phẩm hàng hóa theo quy định.
- Tổ chức thực hiện và theo dõi, chăm sóc, đánh giá sinh trưởng; loại hình bảo tồn và hướng phát triển sinh vật và hoạt động dịch vụ.
- Thực hiện quản lý công tác cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật theo Nghị định 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp.
4.2.5. Kế hoạch phát triển rừng
a) Nuôi dưỡng rừng tự nhiên
- Diện tích 1.800,0 ha, tại các tiểu khu 615, 617, 620, 622.
- Đối tượng, nội dung, biện pháp: Theo Điều 6, Thông tư 29/2018/TT- BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
(Chi tiết có Phụ biểu số IV, V kèm theo)
b) Làm giàu rừng tự nhiên
- Diện tích khoảng 1.000,0 ha tại các tiểu khu 615, 617, 620, 622.
- Đối tượng, nội dung, biện pháp: Theo Điều 7, Thông tư 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
(Chi tiết có Phụ biểu số VI kèm theo)
c) Trồng rừng, chăm sóc rừng đặc dụng (trừ phân khu BVNN)
- Trồng rừng khoảng 10 ha trên đất trống; trồng lại rừng sau khai thác Keo với diện tích 230 ha.
- Địa điểm: Các khoảnh thuộc tiểu khu 603, 610, 611, 614, 620. Khu vực đất người dân sản xuất từ trước khi quy hoạch Vườn Quốc gia Bến En (trước năm 1992) đã được đề nghị cắt chuyển để giao lại cho địa phương nhưng không được đánh giá tác động môi trường để thực hiện dự án giao đất lâu dài cho các thôn vùng lõi.
(Chi tiết có Phụ biểu số VII kèm theo)
- Trồng cây cải tạo cảnh quan: Ban quản lý Vườn Quốc gia Bến En xây dựng dự án trình cấp thẩm quyền phê duyệt để thực hiện (dự kiến trồng trên các đảo với diện tích 10 ha; trồng ven đường xung quanh lòng hồ với chiều dài 3.200 m tại các tiểu khu 611, 615, 617).
- Trồng cây bán ngập lòng hồ sông Mực: Tổng diện tích: 200 ha tại các tiểu khu 611, 615, 617, 620, 622, 625, 626, 634B.
- Trồng bổ sung, quy tập, sưu tập, di thực và nâng cấp Vườn thực vật với tổng diện tích 80,0 ha (dự kiến mở rộng thêm 48 ha) theo hiện trạng quy hoạch Vườn thực vật hiện có tại tiểu khu 615, 617.
d) Sản xuất, gieo ươm cây giống
- Sản xuất cây giống bản địa, cây giống phục vụ trồng rừng; thực nghiệm, ứng dụng các công nghệ tiên tiến để tạo giống trong hoạt động nghiên cứu, bảo tồn, chuyển giao giống; sản xuất cây cảnh quan, đô thị.
- Hàng năm, Ban quản lý Vườn Quốc gia Bến En xây dựng kế hoạch sản xuất giống, tạo giống lâm nghiệp với quy mô trên 10 vạn cây giống các loại; ưu tiên sản xuất, tạo giống bản địa như: Lim xanh, Vù hương, Giổi, Lát hoa, Keo, Muồng, Mai vàng, Tường vi, Móng bò, Bò khai, rau Sắng, Khôi tía, Thiên niên kiện, Hoài sơn, Thổ phục linh ....
4.2.6. Kế hoạch, nội dung thực hiện đồng quản lý
- Thực hiện các giải pháp khai thác tiềm năng của rừng, phát triển lâm đặc sản, dược liệu dưới tán rừng; phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ, tạo các nguồn thu để tái đầu tư bảo vệ rừng (phạm vi thực hiện là tại phân khu phục hồi sinh thái và phân khu dịch vụ hành chính; dự kiến khoảng 2.500ha). Ban quản lý Vườn Quốc gia Bến En xây dựng phương án trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt dựa trên nguyên tắc đảm bảo bền vững, hài hoà về kinh tế - xã hội và môi trường để tổ chức thực hiện đồng quản lý.
- Hạn chế tối đa việc khai thác lâm sản, chỉ được khai thác lâm sản bền vững theo quy định của Luật Lâm nghiệp năm 2017 và khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thực hiện cơ chế chia sẻ hưởng lợi ích từ rừng đối với cộng đồng, người dân địa phương khi tham gia vào các hoạt động lâm nghiệp (nhận khoán bảo vệ rừng, các hoạt động lâm sinh ...) thông qua hợp đồng khoán.
4.2.7. Kế hoạch khai thác lâm sản
Hạn chế tối đa việc khai thác lâm sản trong rừng đặc dụng; chỉ khai thác trong các trường hợp đáp ứng đủ các điều kiện, đối tượng theo Điều 52 Luật lâm nghiệp, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
4.2.8. Nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, đào tạo nguồn nhân lực
a) Công tác nghiên cứu khoa học
- Tập trung nghiên cứu ứng dụng, trọng tâm là bảo tồn các loài động, thực vật quý, hiếm, nguy cấp, loài ưu tiên bảo vệ, loài cung cấp dược liệu, loài có giá trị kinh tế và kết hợp phát triển tài nguyên góp phần cải thiện sinh kế của người dân vùng đệm. Nghiên cứu, di thực, dẫn giống, cứu hộ, lưu giữ ngoài tự nhiên, trong bảo tàng phục vụ truyền thông, học tập, nghiên cứu, giáo dục.
- Xây dựng, nâng cấp, cải tạo, bổ sung dữ liệu, mẫu vật, hiện vật và nâng cao chất lượng hoạt động Nhà bảo tàng Vườn Quốc gia Bến En.
b) Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực.
Tập huấn, ứng dụng công nghệ GIS; tập huấn nâng cao kỹ năng bảo tồn và giám sát đa dạng sinh học; tập huấn nghiệp vụ cho lực lượng Kiểm lâm về thực thi pháp luật Lâm nghiệp, công tác điều tra, xử lý vi phạm. Đào tạo cán bộ sau đại học; huấn luyện nghiệp vụ cho tổ, đội quản lý bảo vệ rừng (10 cuộc, bình quân 01 cuộc/năm).
4.2.9. Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí: Lập, thẩm định, trình phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí Vườn Quốc gia Bến En, giai đoạn 2021 - 2030.
4.2.10. Xây dựng hạ tầng phục vụ quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng
Tiếp tục thực hiện dự án Xây dựng cơ sở hạ tầng Vườn Quốc gia Bến En” giai đoạn thực hiện 2016 - 2020 (đã được Hội đồng Nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương tại Văn bản số 482b/CV-HĐND, ngày 30/10/2015 và chuyển tiếp thực hiện giai đoạn 2021 - 2025).
Đề xuất mới xây dựng, sửa chữa, nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng đảm bảo phục vụ tốt cho công tác quản lý, thực thi nhiệm vụ theo mục tiêu phát triển của đơn vị đến năm 2030.
4.2.11. Hoạt động dịch vụ cho cộng đồng.
- Phát triển du lịch cộng đồng tại địa phương; tổ chức cho người dân tham gia thực hiện các mô hình phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng kế hoạch cho người dân tham gia nhận khoán thực hiện công tác phát triển rừng và xây dựng các công trình phục hồi sinh thái.
- Căn cứ từng loại hình dịch vụ cụ thể để tổ chức thực hiện, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế, đúng quy định của pháp luật như: Khoán công việc và bàn giao sản phẩm theo thỏa thuận; làm việc theo sự hướng dẫn và được nhận tiền công nhật theo thỏa thuận; người dân được chuyển giao kỹ thuật và tự tổ chức thực hiện các mô hình; người dân tự sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ văn hóa cho du khách theo cơ chế thị trường.
4.2.12. Hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng, thuê môi trường rừng
- Chi trả dịch vụ môi trường rừng: Tiếp tục triển khai hiệu quả nhiệm vụ chi trả dịch vụ môi trường rừng lưu vực lòng hồ sông Mực do Nhà máy thủy điện Sông Mực chi trả với diện tích lưu vực thuộc đối tượng rừng đặc dụng khoảng 10.800ha.
- Cho thuê môi trường rừng: Triển khai thực hiện cho thuê môi trường rừng (khoảng 900ha); kinh doanh du lịch sinh thái (khoảng trên 700ha); nuôi trồng phát triển cây dược liệu (khoảng 150ha) khi được phê duyệt.
- Cho thuê mặt nước để nuôi trồng và khai thác thủy hải sản: Tiếp tục thực hiện đề án cho thuê mặt nước theo phê duyệt của cấp thẩm quyền với diện tích 1.500ha.
- Chi trả dịch vụ hấp thụ cacbon: Xác định phạm vi, đối tượng, trạng thái rừng áp dụng; xác định mức giá dịch vụ đảm bảo quyền, lợi ích chính đáng của các bên tham gia khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện (dự kiến có khoảng 11.100ha rừng).
4.2.13. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng
- Tổ chức hoạt động ngoại khóa và các câu lạc bộ để tổ chức tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học cho các trường học, trung tâm là duy trì hoạt động ở 10 Trường Trung học cơ sở trên địa bàn hàng năm.
- Đào tạo, nâng cao nhận thức, phổ biến kiến thức pháp luật quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học cho cán bộ xã, thôn, bản và người dân, bình quân 50 lượt người/năm.
- Tuyên truyền cho người dân vùng đệm Vườn Quốc gia Bến En, bình quân 2.720 lượt người/năm (34 cuộc/năm, bình quân 80 người/cuộc); xây dựng các pano, poster ... tuyên truyền.
- Đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho các tổ đội bảo vệ rừng, bình quân 100 lượt người/năm.
- Phối hợp, tổ chức các 10 cuộc thi tìm hiểu về rừng, bảo vệ môi trường sống trong các trường học trên địa bàn vùng đệm Vườn Quốc gia Bến En.
4.2.14. Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, đa dạng sinh học; điều tra, kiểm kê rừng.
- Thường xuyên thực hiện theo dõi diễn biến tài nguyên rừng theo Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT , ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, kịp thời cập nhật chính xác đầy đủ thông tin về số lượng, chất lượng cũng như dự đoán xu hướng diễn biến tài nguyên rừng.
- Điều tra, kiểm kê rừng: Điều tra, đánh giá trữ lượng từng loại trạng thái rừng theo hệ thống ô tiêu chuẩn cố định 05 năm/lần đối với rừng tự nhiên; kiểm tra hiện trường để hiệu chỉnh vị trí, ranh giới và những thông tin thuộc tính vào từng lô kiểm kê trên bản đồ số trong trường hợp có sự thay đổi; biên tập và hoàn thiện bản đồ kiểm kê rừng cấp xã, lập hồ sơ quản lý rừng theo quy định.
- Theo dõi diễn biến quần thể một số loài (loài quý hiếm, đặc hữu, loài ưu tiên bảo vệ); giám sát động, thực vật rừng; giám sát các nguy cơ, tác động của giao thông, du lịch; giám sát chăn thả gia súc, săn bắn động vật hoang dã ... Cập nhật, bổ sung khi biến động trạng thái rừng, trồng rừng, diễn thế hệ sinh thái; phát hiện mới các loài động vật, thực vật rừng phục vụ công tác bảo tồn.
- Thực hiện điều tra đánh giá biến động tài nguyên và cập nhật hồ sơ tiểu khu hàng năm; ứng dụng khoa học - kỹ thuật để quan trắc, phát hiện cháy rừng và giám sát tài nguyên từng trong Vườn Quốc gia Bến En.
4.2.15. Rà soát xác định và hỗ trợ phát triển vùng đệm.
Phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nước để thu hút các dự án, mô hình sản xuất, chương trình khuyến nông, khuyến lâm, các công trình thủy lợi để khai hoang sản xuất. Các hoạt động hỗ trợ nâng cao năng lực phát triển sản xuất vùng đệm như:
- Tổ chức các lớp tập huấn, lập kế hoạch định hướng phát triển kinh tế thôn (bản).
- Hướng dẫn các hộ dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp, thâm canh tăng vụ trên đất nông nghiệp, sử dụng giống mới, kỹ thuật thâm canh để tăng năng suất, tăng giá trị sản xuất nông nghiệp.
- Hỗ trợ người dân các mô hình sản xuất; phát triển ngành nghề thủ công, đan lát, thêu thùa, dệt thổ cẩm...
- Thu hút người dân tham gia vào các hoạt động dịch vụ du lịch sinh thái như: nhà nghỉ cộng đồng, làm người đưa đường, các dịch vụ khác ...
- Hỗ trợ vật liệu xây dựng cho thôn bản (đối với các công trình công cộng của cộng đồng như nước sạch, điện chiếu sáng, thông tin liên lạc, đường giao thông thôn bản, nhà văn hóa ...).
(Chi tiết các thôn vùng đệm có Phụ biểu số VIII kèm theo)

Content:
Nội dung và các hoạt động chính
4.1. Kế hoạch sử dụng đất
Hệ sinh thái Vườn Quốc gia Bến En bao gồm hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái đất ngập nước trong thể thống nhất không thể tách rời theo xác lập các phân khu tại Quyết định số 33/CT, ngày 27/01/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ), có tổng diện tích là 14.305,09ha; trong đó:
- Hệ sinh thái trên cạn: 12.197,10ha (đất rừng đặc dụng 11.274,78ha; đất rừng sản xuất 366,65ha; đất ngoài quy hoạch 555,67ha).
- Hệ sinh thái mặt nước: 2.107,99ha với định hướng quy hoạch là đất rừng đặc dụng.
Trong kỳ kế hoạch sử dụng đất, định hướng điều chỉnh giữa các loại rừng đảm bảo phù hợp với hiện trạng, tình hình thực tế; việc điều chỉnh dựa trên nguyên tắc phù hợp với pháp luật đất đai, pháp luật lâm nghiệp; bám sát định hướng phát triển theo Nghị quyết 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hoá đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Chương trình hành động của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá thực hiện Nghị quyết 58-NQ/TW; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020-2025 với định hướng sử dụng đất cụ thể:
a) Loại đất, loại rừng.
- Đất rừng đặc dụng: Tăng 2.651,59 ha (chuyển diện tích mặt nước là 2.107,99 ha vào rừng đặc dụng; chuyển đất rừng sản xuất là 413,06 ha vào rừng đặc dụng; chuyển đất khác là 134,29 ha vào rừng đặc dụng; đất rừng đặc dụng chuyển sang đất thủy lợi là 3,75 ha); nguồn gốc đất hiện đang giao cho Vườn Quốc gia Bến En quản lý.
- Rừng sản xuất: Giảm 396,61 ha (chuyển sang rừng đặc dụng là 413,06 ha; đất khác là 16,45 ha chuyển vào rừng sản xuất); nguồn gốc đất hiện đang giao cho Vườn Quốc gia Bến En quản lý.
- Đất khác giảm 138,58 ha (chuyển vào rừng đặc dụng là 134,29 ha; chuyển vào rừng sản xuất là 16,45 ha; đất sản xuất nông nghiệp là 12,16 ha chuyển vào đất khác); nguồn gốc đất hiện đang giao cho Vườn Quốc gia Bến En quản lý.
(Chi tiết có Phụ biểu số I kèm theo)
b) Điều chỉnh các phân khu chức năng.
Điều chỉnh nội bộ các phân khu Vườn Quốc gia Bến En, như sau:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 5.458,82 ha, (tăng 131,67ha).
- Phân khu phục hồi sinh thái: 6.352,47 ha, (giảm 48,2ha).
- Phân khu dịch vụ hành chính: 2.493,79 ha, (giảm 83,47ha).
(Chi tiết có Phụ biểu số II kèm theo)
c) Bàn giao đất cho địa phương để ổn định dân cư các thôn vùng đệm.
Tiếp tục đấu mối, đề nghị các cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện dự án ổn định đời sống cho người dân các thôn sống trong vùng đệm của Vườn Quốc gia Bến En với diện tích là 368,406 ha theo phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
(Chi tiết có Phụ biểu số III kèm theo).
Việc sử dụng đất Vườn Quốc gia Bến En đến năm 2030 tiếp tục theo hướng ổn định và chỉ thực hiện điều chỉnh khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4.2. Kế hoạch các hoạt động quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học
4.2.1. Kế hoạch bảo vệ rừng
- Khoán công việc, dịch vụ về bảo vệ rừng 10.730 ha rừng đặc dụng cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư vùng đệm để bảo vệ rừng theo cơ chế chính sách về khoán bảo vệ rừng đặc dụng. Đối tượng nhận khoán ưu tiên các cá nhân, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số; cá nhân, hộ gia đình người Kinh nghèo; cộng đồng thôn/bản vùng đệm Vườn Quốc gia Bến En.
- Thực hiện bảo vệ rừng tận gốc, chủ động tuần tra, kiểm soát, ngăn chặn triệt để tình trạng phá rừng và khai thác, vận chuyển, buôn bán lâm sản, động vật hoang dã, bảo vệ nguyên vẹn 11.200,08 ha rừng hiện có, trong đó: Rừng tự nhiên là 10.847,65 ha và rừng trồng là 352,43 ha.
- Xây dựng kế hoạch tổ chức mạng lưới, phân bổ nguồn nhân lực bảo vệ rừng hợp lý; kế hoạch giải quyết, quản lý đất ở, đất sản xuất xen kẽ và đất xâm lấn, trong rừng đặc dụng; ổn định đời sống các cộng đồng dân cư đang sinh sống trong vùng đệm; xây dựng các quy chế phối hợp bảo vệ rừng giữa lực lượng Kiểm lâm và chính quyền địa phương; kế hoạch tuần tra, truy quét bảo vệ rừng.
4.2.2. Phòng cháy và chữa cháy rừng
Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án phòng cháy, chữa cháy rừng hàng năm theo quy định tại Chương IV, Nghị định 156/NĐ-CP của Chính phủ; trong đó tập trung: Vùng trọng điểm có nguy cơ cháy cao là 1.377,05 ha; tổ chức tập huấn, diễn tập, tuyên truyền giáo dục về phòng cháy, chữa cháy rừng; đầu tư trang thiết bị; ứng dụng khoa học - kỹ thuật để quan trắc, phát hiện sớm cháy rừng; chủ động về lực lượng, phương tiện, trang thiết bị và xây dựng công trình phục vụ phòng cháy, chữa cháy rừng.
4.2.3. Kế hoạch phòng trừ sinh vật gây hại
Thường xuyên kiểm tra, theo dõi, chủ động thực hiện công tác dự tính, dự báo và phòng trừ sinh vật gây hại rừng gắn liền với công tác tuần tra, bảo vệ rừng do lực lượng Kiểm lâm theo kế hoạch; thực hiện các biện pháp phòng, trừ sâu bệnh gây hại khi dịch bệnh xảy ra, sử dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp theo quy trình kỹ thuật đã được ban hành.
4.2.Kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và khu rừng có giá trị bảo tồn cao
a) Bảo tồn đa dạng sinh học: Xác lập, ưu tiên thực hiện các hoạt động bảo tồn tại các khu vực có giá trị đa dạng sinh học cao (khu vực có tính đa dạng về hệ sinh thái, tổ thành loài, có sự hiện diện của các loài động, thực vật quý hiếm, đặc hữu, loài ưu tiên bảo vệ; khu vực rừng có ưu hợp đặc trưng, điển hình của hệ sinh thái núi đất thấp); tổ chức giám sát, cập nhật biến động bằng mẫu phiếu giám sát; tổng hợp để bổ sung đa dạng sinh học vào hồ sơ quản lý tiểu khu, cập nhật, đánh giá tổng hợp bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn Quốc gia Bến En.
b) Cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật:
- Xác định cụ thể, chính xác các giống, loài, phân loài động, thực vật có giá trị bảo tồn cao theo pháp luật lâm nghiệp, pháp luật đa dạng sinh học.
- Thực hiện giám sát, cập nhật biến động; điều tra, đánh giá hiện trạng và các mối đe dọa; phát hiện, ngăn chặn, kiểm soát các nguy cơ xâm hại, tổng hợp kết quả và đề xuất các biện pháp bảo tồn hiệu quả.
- Xác định khả năng cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật tại Vườn Quốc gia; đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng khu cứu hộ, trang thiết bị, nhân lực, chế độ chăm sóc, cứu hộ và thực hiện biện pháp theo dõi, tái thả về tự nhiên.
- Tiếp tục nghiên cứu, chăm sóc, cứu hộ, di thực và phát triển các giống, loài động thực vật hiện có; ưu tiên phát triển, ứng dụng, gây nuôi và chuyển giao kết quả để nhân rộng cho người dân nuôi làm sản phẩm hàng hóa theo quy định.
- Tổ chức thực hiện và theo dõi, chăm sóc, đánh giá sinh trưởng; loại hình bảo tồn và hướng phát triển sinh vật và hoạt động dịch vụ.
- Thực hiện quản lý công tác cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật theo Nghị định 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp.
4.2.5. Kế hoạch phát triển rừng
a) Nuôi dưỡng rừng tự nhiên
- Diện tích 1.800,0 ha, tại các tiểu khu 615, 617, 620, 622.
- Đối tượng, nội dung, biện pháp: Theo Điều 6, Thông tư 29/2018/TT- BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
(Chi tiết có Phụ biểu số IV, V kèm theo)
b) Làm giàu rừng tự nhiên
- Diện tích khoảng 1.000,0 ha tại các tiểu khu 615, 617, 620, 622.
- Đối tượng, nội dung, biện pháp: Theo Điều 7, Thông tư 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
(Chi tiết có Phụ biểu số VI kèm theo)
c) Trồng rừng, chăm sóc rừng đặc dụng (trừ phân khu BVNN)
- Trồng rừng khoảng 10 ha trên đất trống; trồng lại rừng sau khai thác Keo với diện tích 230 ha.
- Địa điểm: Các khoảnh thuộc tiểu khu 603, 610, 611, 614, 620. Khu vực đất người dân sản xuất từ trước khi quy hoạch Vườn Quốc gia Bến En (trước năm 1992) đã được đề nghị cắt chuyển để giao lại cho địa phương nhưng không được đánh giá tác động môi trường để thực hiện dự án giao đất lâu dài cho các thôn vùng lõi.
(Chi tiết có Phụ biểu số VII kèm theo)
- Trồng cây cải tạo cảnh quan: Ban quản lý Vườn Quốc gia Bến En xây dựng dự án trình cấp thẩm quyền phê duyệt để thực hiện (dự kiến trồng trên các đảo với diện tích 10 ha; trồng ven đường xung quanh lòng hồ với chiều dài 3.200 m tại các tiểu khu 611, 615, 617).
- Trồng cây bán ngập lòng hồ sông Mực: Tổng diện tích: 200 ha tại các tiểu khu 611, 615, 617, 620, 622, 625, 626, 634B.
- Trồng bổ sung, quy tập, sưu tập, di thực và nâng cấp Vườn thực vật với tổng diện tích 80,0 ha (dự kiến mở rộng thêm 48 ha) theo hiện trạng quy hoạch Vườn thực vật hiện có tại tiểu khu 615, 617.
d) Sản xuất, gieo ươm cây giống
- Sản xuất cây giống bản địa, cây giống phục vụ trồng rừng; thực nghiệm, ứng dụng các công nghệ tiên tiến để tạo giống trong hoạt động nghiên cứu, bảo tồn, chuyển giao giống; sản xuất cây cảnh quan, đô thị.
- Hàng năm, Ban quản lý Vườn Quốc gia Bến En xây dựng kế hoạch sản xuất giống, tạo giống lâm nghiệp với quy mô trên 10 vạn cây giống các loại; ưu tiên sản xuất, tạo giống bản địa như: Lim xanh, Vù hương, Giổi, Lát hoa, Keo, Muồng, Mai vàng, Tường vi, Móng bò, Bò khai, rau Sắng, Khôi tía, Thiên niên kiện, Hoài sơn, Thổ phục linh ....
4.2.6. Kế hoạch, nội dung thực hiện đồng quản lý
- Thực hiện các giải pháp khai thác tiềm năng của rừng, phát triển lâm đặc sản, dược liệu dưới tán rừng; phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ, tạo các nguồn thu để tái đầu tư bảo vệ rừng (phạm vi thực hiện là tại phân khu phục hồi sinh thái và phân khu dịch vụ hành chính; dự kiến khoảng 2.500ha). Ban quản lý Vườn Quốc gia Bến En xây dựng phương án trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt dựa trên nguyên tắc đảm bảo bền vững, hài hoà về kinh tế - xã hội và môi trường để tổ chức thực hiện đồng quản lý.
- Hạn chế tối đa việc khai thác lâm sản, chỉ được khai thác lâm sản bền vững theo quy định của Luật Lâm nghiệp năm 2017 và khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thực hiện cơ chế chia sẻ hưởng lợi ích từ rừng đối với cộng đồng, người dân địa phương khi tham gia vào các hoạt động lâm nghiệp (nhận khoán bảo vệ rừng, các hoạt động lâm sinh ...) thông qua hợp đồng khoán.
4.2.7. Kế hoạch khai thác lâm sản
Hạn chế tối đa việc khai thác lâm sản trong rừng đặc dụng; chỉ khai thác trong các trường hợp đáp ứng đủ các điều kiện, đối tượng theo Điều 52 Luật lâm nghiệp, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
4.2.8. Nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, đào tạo nguồn nhân lực
a) Công tác nghiên cứu khoa học
- Tập trung nghiên cứu ứng dụng, trọng tâm là bảo tồn các loài động, thực vật quý, hiếm, nguy cấp, loài ưu tiên bảo vệ, loài cung cấp dược liệu, loài có giá trị kinh tế và kết hợp phát triển tài nguyên góp phần cải thiện sinh kế của người dân vùng đệm. Nghiên cứu, di thực, dẫn giống, cứu hộ, lưu giữ ngoài tự nhiên, trong bảo tàng phục vụ truyền thông, học tập, nghiên cứu, giáo dục.
- Xây dựng, nâng cấp, cải tạo, bổ sung dữ liệu, mẫu vật, hiện vật và nâng cao chất lượng hoạt động Nhà bảo tàng Vườn Quốc gia Bến En.
b) Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực.
Tập huấn, ứng dụng công nghệ GIS; tập huấn nâng cao kỹ năng bảo tồn và giám sát đa dạng sinh học; tập huấn nghiệp vụ cho lực lượng Kiểm lâm về thực thi pháp luật Lâm nghiệp, công tác điều tra, xử lý vi phạm. Đào tạo cán bộ sau đại học; huấn luyện nghiệp vụ cho tổ, đội quản lý bảo vệ rừng (10 cuộc, bình quân 01 cuộc/năm).
4.2.9. Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí: Lập, thẩm định, trình phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí Vườn Quốc gia Bến En, giai đoạn 2021 - 2030.
4.2.10. Xây dựng hạ tầng phục vụ quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng
Tiếp tục thực hiện dự án Xây dựng cơ sở hạ tầng Vườn Quốc gia Bến En” giai đoạn thực hiện 2016 - 2020 (đã được Hội đồng Nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương tại Văn bản số 482b/CV-HĐND, ngày 30/10/2015 và chuyển tiếp thực hiện giai đoạn 2021 - 2025).
Đề xuất mới xây dựng, sửa chữa, nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng đảm bảo phục vụ tốt cho công tác quản lý, thực thi nhiệm vụ theo mục tiêu phát triển của đơn vị đến năm 2030.
4.2.11. Hoạt động dịch vụ cho cộng đồng.
- Phát triển du lịch cộng đồng tại địa phương; tổ chức cho người dân tham gia thực hiện các mô hình phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng kế hoạch cho người dân tham gia nhận khoán thực hiện công tác phát triển rừng và xây dựng các công trình phục hồi sinh thái.
- Căn cứ từng loại hình dịch vụ cụ thể để tổ chức thực hiện, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế, đúng quy định của pháp luật như: Khoán công việc và bàn giao sản phẩm theo thỏa thuận; làm việc theo sự hướng dẫn và được nhận tiền công nhật theo thỏa thuận; người dân được chuyển giao kỹ thuật và tự tổ chức thực hiện các mô hình; người dân tự sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ văn hóa cho du khách theo cơ chế thị trường.
4.2.12. Hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng, thuê môi trường rừng
- Chi trả dịch vụ môi trường rừng: Tiếp tục triển khai hiệu quả nhiệm vụ chi trả dịch vụ môi trường rừng lưu vực lòng hồ sông Mực do Nhà máy thủy điện Sông Mực chi trả với diện tích lưu vực thuộc đối tượng rừng đặc dụng khoảng 10.800ha.
- Cho thuê môi trường rừng: Triển khai thực hiện cho thuê môi trường rừng (khoảng 900ha); kinh doanh du lịch sinh thái (khoảng trên 700ha); nuôi trồng phát triển cây dược liệu (khoảng 150ha) khi được phê duyệt.
- Cho thuê mặt nước để nuôi trồng và khai thác thủy hải sản: Tiếp tục thực hiện đề án cho thuê mặt nước theo phê duyệt của cấp thẩm quyền với diện tích 1.500ha.
- Chi trả dịch vụ hấp thụ cacbon: Xác định phạm vi, đối tượng, trạng thái rừng áp dụng; xác định mức giá dịch vụ đảm bảo quyền, lợi ích chính đáng của các bên tham gia khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện (dự kiến có khoảng 11.100ha rừng).
4.2.13. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng
- Tổ chức hoạt động ngoại khóa và các câu lạc bộ để tổ chức tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học cho các trường học, trung tâm là duy trì hoạt động ở 10 Trường Trung học cơ sở trên địa bàn hàng năm.
- Đào tạo, nâng cao nhận thức, phổ biến kiến thức pháp luật quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học cho cán bộ xã, thôn, bản và người dân, bình quân 50 lượt người/năm.
- Tuyên truyền cho người dân vùng đệm Vườn Quốc gia Bến En, bình quân 2.720 lượt người/năm (34 cuộc/năm, bình quân 80 người/cuộc); xây dựng các pano, poster ... tuyên truyền.
- Đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho các tổ đội bảo vệ rừng, bình quân 100 lượt người/năm.
- Phối hợp, tổ chức các 10 cuộc thi tìm hiểu về rừng, bảo vệ môi trường sống trong các trường học trên địa bàn vùng đệm Vườn Quốc gia Bến En.
4.2.1Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, đa dạng sinh học; điều tra, kiểm kê rừng.
- Thường xuyên thực hiện theo dõi diễn biến tài nguyên rừng theo Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT , ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, kịp thời cập nhật chính xác đầy đủ thông tin về số lượng, chất lượng cũng như dự đoán xu hướng diễn biến tài nguyên rừng.
- Điều tra, kiểm kê rừng: Điều tra, đánh giá trữ lượng từng loại trạng thái rừng theo hệ thống ô tiêu chuẩn cố định 05 năm/lần đối với rừng tự nhiên; kiểm tra hiện trường để hiệu chỉnh vị trí, ranh giới và những thông tin thuộc tính vào từng lô kiểm kê trên bản đồ số trong trường hợp có sự thay đổi; biên tập và hoàn thiện bản đồ kiểm kê rừng cấp xã, lập hồ sơ quản lý rừng theo quy định.
- Theo dõi diễn biến quần thể một số loài (loài quý hiếm, đặc hữu, loài ưu tiên bảo vệ); giám sát động, thực vật rừng; giám sát các nguy cơ, tác động của giao thông, du lịch; giám sát chăn thả gia súc, săn bắn động vật hoang dã ... Cập nhật, bổ sung khi biến động trạng thái rừng, trồng rừng, diễn thế hệ sinh thái; phát hiện mới các loài động vật, thực vật rừng phục vụ công tác bảo tồn.
- Thực hiện điều tra đánh giá biến động tài nguyên và cập nhật hồ sơ tiểu khu hàng năm; ứng dụng khoa học - kỹ thuật để quan trắc, phát hiện cháy rừng và giám sát tài nguyên từng trong Vườn Quốc gia Bến En.
4.2.15. Rà soát xác định và hỗ trợ phát triển vùng đệm.
Phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nước để thu hút các dự án, mô hình sản xuất, chương trình khuyến nông, khuyến lâm, các công trình thủy lợi để khai hoang sản xuất. Các hoạt động hỗ trợ nâng cao năng lực phát triển sản xuất vùng đệm như:
- Tổ chức các lớp tập huấn, lập kế hoạch định hướng phát triển kinh tế thôn (bản).
- Hướng dẫn các hộ dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp, thâm canh tăng vụ trên đất nông nghiệp, sử dụng giống mới, kỹ thuật thâm canh để tăng năng suất, tăng giá trị sản xuất nông nghiệp.
- Hỗ trợ người dân các mô hình sản xuất; phát triển ngành nghề thủ công, đan lát, thêu thùa, dệt thổ cẩm...
- Thu hút người dân tham gia vào các hoạt động dịch vụ du lịch sinh thái như: nhà nghỉ cộng đồng, làm người đưa đường, các dịch vụ khác ...
- Hỗ trợ vật liệu xây dựng cho thôn bản (đối với các công trình công cộng của cộng đồng như nước sạch, điện chiếu sáng, thông tin liên lạc, đường giao thông thôn bản, nhà văn hóa ...).
(Chi tiết các thôn vùng đệm có Phụ biểu số VIII kèm theo)