Document: Khoản 10 Điều 1 Thông tư 06/2016/TT-NHNN sửa đổi 36/2014/TT-NHNN tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động tổ chức tín dụng

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "27/05/2016", "sign_number": "06/2016/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Phước Thanh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "27/05/2016", "sign_number": "06/2016/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Phước Thanh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "27/05/2016", "sign_number": "06/2016/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Phước Thanh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "27/05/2016", "sign_number": "06/2016/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Phước Thanh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "27/05/2016", "sign_number": "06/2016/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Phước Thanh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Thông tư 06/2016/TT-NHNN sửa đổi 36/2014/TT-NHNN tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động tổ chức tín dụng

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2014/TT-NHNN:
...
10. Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 2 Điều 15 như sau:
“b) Tỷ lệ dự trữ thanh Khoản được xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ dự trữ thanh Khoản (%)

=

Tài sản có tính thanh Khoản cao

x 100

Tổng Nợ phải trả

Trong đó:
(i) Tài sản có tính thanh Khoản cao được quy định tại Phụ lục 3 Thông tư này;
(ii) Tổng Nợ phải trả là Khoản Mục Tổng Nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán trừ đi các Khoản vay Ngân hàng Nhà nước (bao gồm bán có kỳ hạn giấy tờ có giá qua nghiệp vụ thị trường mở; chiết khấu, cầm cố giấy tờ có giá, vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng) và Khoản vay các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác dưới hình thức chiết khấu, tái chiết khấu các giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước.

Content:
Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 2 Điều 15 như sau:
“b) Tỷ lệ dự trữ thanh Khoản được xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ dự trữ thanh Khoản (%)

=

Tài sản có tính thanh Khoản cao

x 100

Tổng Nợ phải trả

Trong đó:
(i) Tài sản có tính thanh Khoản cao được quy định tại Phụ lục 3 Thông tư này;
(ii) Tổng Nợ phải trả là Khoản Mục Tổng Nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán trừ đi các Khoản vay Ngân hàng Nhà nước (bao gồm bán có kỳ hạn giấy tờ có giá qua nghiệp vụ thị trường mở; chiết khấu, cầm cố giấy tờ có giá, vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng) và Khoản vay các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác dưới hình thức chiết khấu, tái chiết khấu các giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước.