Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4081/QĐ-BNN-TT 2022 phê duyệt Đề án phát triển ngành hoa cây cảnh đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/10/2022", "sign_number": "4081/QĐ-BNN-TT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/10/2022", "sign_number": "4081/QĐ-BNN-TT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/10/2022", "sign_number": "4081/QĐ-BNN-TT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/10/2022", "sign_number": "4081/QĐ-BNN-TT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "26/10/2022", "sign_number": "4081/QĐ-BNN-TT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4081/QĐ-BNN-TT 2022 phê duyệt Đề án phát triển ngành hoa cây cảnh đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển ngành hoa, cây cảnh đến năm 2030, với những nội dung chính như sau:
...
4. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển ngành hoa, cây cảnh. Nhà nước tạo cơ chế, chính sách và hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng ngành hoa, cây cảnh từng bước phát triển bền vững; góp phần quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tăng thu nhập cho người sản xuất và nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành hoa, cây cảnh giai đoạn 2022 - 2030 đạt khoảng 6 - 8%/năm. Giá trị sản xuất hoa, cây cảnh năm 2025 đạt khoảng 50 - 55 nghìn tỷ đồng, đến năm 2030 đạt khoảng 70 - 75 nghìn tỷ đồng.
- Giá trị xuất khẩu sản phẩm hoa, cây cảnh năm 2025 đạt khoảng 130 - 150 triệu USD; đến năm 2030 đạt khoảng 180 - 200 triệu USD.
- Giá trị sản phẩm thu được trên 01 ha đất trồng hoa, cây cảnh đạt bình quân khoảng 700 - 750 triệu đồng/năm.
- Phấn đấu đến năm 2030, cả nước có khoảng 130 - 150 làng nghề hoa, cây cảnh được cấp có thẩm quyền công nhận.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Định hướng chung
Đến năm 2025 diện tích trồng hoa cả nước khoảng 38 - 40 nghìn ha, sản lượng khoảng 12 tỷ cành/bông; diện tích trồng cây cảnh khoảng 15 - 16 nghìn ha, sản lượng khoảng 45 - 47 triệu chậu/cây. Đến năm 2030, diện tích trồng hoa khoảng 43 - 44 nghìn ha, sản lượng khoảng 14 - 15 tỷ cành/bông; diện tích trồng cây cảnh khoảng 16,0 - 16,5 nghìn ha, sản lượng khoảng 55 - 56 triệu chậu/cây.
2. Định hướng phát triển sản xuất hoa, cây cảnh vùng trọng điểm
a) Vùng sản xuất hoa
- Định hướng đến năm 2030, vùng sản xuất hoa trọng điểm tại các tỉnh: Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Lào Cai, Bắc Giang, Sơn La, Thanh Hóa, Thừa Thiên Huế, Phú Yên, Gia Lai, Lâm Đồng, TP. Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp,.... Tại các tỉnh sản xuất hoa trọng điểm hình thành các vùng chuyên canh, các làng nghề gắn với phát triển du lịch nông thôn.
Diện tích trồng hoa đến năm 2025 khoảng 31 - 34 nghìn ha, sản lượng khoảng 9 - 10 tỷ cành/bông; đến năm 2030, ổn định diện tích khoảng 36 - 37 nghìn ha, sản lượng khoảng 12 - 13 tỷ cành/bông. Trong đó, các tỉnh trọng điểm vùng Đồng bằng sông Hồng khoảng 15 - 16 nghìn ha, sản lượng khoảng 4 tỷ cành/bông; vùng Trung du miền núi phía Bắc khoảng 2,0 - 2,5 nghìn ha, sản lượng khoảng 500 - 600 triệu cành/bông; vùng Bắc Trung Bộ khoảng 1,0 - 1,5 nghìn ha, sản lượng khoảng 350 - 400 triệu cành/bông; vùng Tây Nguyên khoảng 11 - 12 nghìn ha, sản lượng khoảng 4,4 - 4,6 tỷ cành/bông; vùng Đông Nam Bộ khoảng 1,0 - 1,5 nghìn ha, sản lượng khoảng 300 - 350 triệu cành/bông; vùng Đồng bằng sông Cửu Long khoảng 4 - 5 nghìn ha, sản lượng khoảng 1,3 - 1,5 tỷ cành/bông.
Đến năm 2030, diện tích trồng hoa có ứng dụng công nghệ cao chiếm 15 - 20%; diện tích trồng hoa có mái che đạt 20 - 25%, trong đó vùng Tây Nguyên và vùng Đồng bằng sông Cửu Long đạt khoảng 35 - 40%, vùng Đông Nam Bộ 25 - 30%, vùng Đồng bằng sông Hồng 10 - 15%.
- Loại hoa được trồng chủ yếu gồm: Nhóm hoa cắt cành (hồng, cúc, lay ơn, lily cao, đồng tiền cao, thược dược, hướng dương); nhóm các loại hoa trồng chậu (dạ yến thảo, đồng tiền lùn, lily lùn, sống đời, tiểu hồng môn,...); nhóm hoa lan (hồ điệp, vũ nữ, địa lan, lan bản địa,…); nhóm hoa sen, súng; nhóm các loại cắm kèm (lá dương xỉ, lá thiết mộc lan, lá kim thủy tùng, lá thủy trúc,...) và nhóm các cây hoa khác,....

Content:
Vùng sản xuất hoa
- Định hướng đến năm 2030, vùng sản xuất hoa trọng điểm tại các tỉnh: Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Lào Cai, Bắc Giang, Sơn La, Thanh Hóa, Thừa Thiên Huế, Phú Yên, Gia Lai, Lâm Đồng, TP. Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp,.... Tại các tỉnh sản xuất hoa trọng điểm hình thành các vùng chuyên canh, các làng nghề gắn với phát triển du lịch nông thôn.
Diện tích trồng hoa đến năm 2025 khoảng 31 - 34 nghìn ha, sản lượng khoảng 9 - 10 tỷ cành/bông; đến năm 2030, ổn định diện tích khoảng 36 - 37 nghìn ha, sản lượng khoảng 12 - 13 tỷ cành/bông. Trong đó, các tỉnh trọng điểm vùng Đồng bằng sông Hồng khoảng 15 - 16 nghìn ha, sản lượng khoảng 4 tỷ cành/bông; vùng Trung du miền núi phía Bắc khoảng 2,0 - 2,5 nghìn ha, sản lượng khoảng 500 - 600 triệu cành/bông; vùng Bắc Trung Bộ khoảng 1,0 - 1,5 nghìn ha, sản lượng khoảng 350 - 400 triệu cành/bông; vùng Tây Nguyên khoảng 11 - 12 nghìn ha, sản lượng khoảng 4,4 - 4,6 tỷ cành/bông; vùng Đông Nam Bộ khoảng 1,0 - 1,5 nghìn ha, sản lượng khoảng 300 - 350 triệu cành/bông; vùng Đồng bằng sông Cửu Long khoảng 4 - 5 nghìn ha, sản lượng khoảng 1,3 - 1,5 tỷ cành/bông.
Đến năm 2030, diện tích trồng hoa có ứng dụng công nghệ cao chiếm 15 - 20%; diện tích trồng hoa có mái che đạt 20 - 25%, trong đó vùng Tây Nguyên và vùng Đồng bằng sông Cửu Long đạt khoảng 35 - 40%, vùng Đông Nam Bộ 25 - 30%, vùng Đồng bằng sông Hồng 10 - 15%.
- Loại hoa được trồng chủ yếu gồm: Nhóm hoa cắt cành (hồng, cúc, lay ơn, lily cao, đồng tiền cao, thược dược, hướng dương); nhóm các loại hoa trồng chậu (dạ yến thảo, đồng tiền lùn, lily lùn, sống đời, tiểu hồng môn,...); nhóm hoa lan (hồ điệp, vũ nữ, địa lan, lan bản địa,…); nhóm hoa sen, súng; nhóm các loại cắm kèm (lá dương xỉ, lá thiết mộc lan, lá kim thủy tùng, lá thủy trúc,...) và nhóm các cây hoa khác,....