Document: Điều 11 Thông tư 28/2012/TT-NHNN quy định bảo lãnh ngân hàng

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "03/10/2012", "sign_number": "28/2012/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "03/10/2012", "sign_number": "28/2012/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "03/10/2012", "sign_number": "28/2012/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "03/10/2012", "sign_number": "28/2012/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "03/10/2012", "sign_number": "28/2012/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 28/2012/TT-NHNN quy định bảo lãnh ngân hàng có nội dung như sau:

Điều 11. Bảo lãnh đối với tổ chức là người không cư trú
1. Các trường hợp được bảo lãnh
a) Tổ chức tín dụng bảo lãnh cho bên được bảo lãnh là doanh nghiệp thành lập và hoạt động tại nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài để thực hiện các dự án, phương án sản xuất kinh doanh phù hợp với phạm vi hoạt động hợp pháp của bên được bảo lãnh;
b) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho tổ chức khi:
- Bên nhận bảo lãnh là người cư trú, hoặc;
- Bên được bảo lãnh thực hiện ký quỹ đủ 100% giá trị bảo lãnh.
c) Các trường hợp khác chỉ được thực hiện khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước.
2. Điều kiện đối với bên bảo lãnh
a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước cho phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường quốc tế và thị trường trong nước, trong đó có hoạt động bảo lãnh bằng ngoại tệ;
b) Trong thời hạn 6 tháng liền kề trước thời điểm xem xét thực hiện bảo lãnh cho tổ chức là người không cư trú, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không bị xử phạt vi phạm hành chính các quy định về quản lý ngoại hối, quy định tại Điều 126, Điều 127, Điều 128 và Điều 130 Luật các tổ chức tín dụng.
c) Có quy định nội bộ và quản trị rủi ro trong hoạt động bảo lãnh đối với người không cư trú;
d) Có phương án kiểm soát và xử lý rủi ro trong hoạt động bảo lãnh đối với người không cư trú;
đ) Không vi phạm quy định về việc báo cáo Ngân hàng Nhà nước khoản bảo lãnh đối với người không cư trú.
3. Điều kiện đối với bên được bảo lãnh
a) Là người không cư trú được xem xét bảo lãnh tại Thông tư này;
b) Tuân thủ các quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư này;
c) Quyền lợi và nghĩa vụ bảo lãnh của bên được bảo lãnh không trái pháp luật Việt Nam.
4. Ngoài các quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, các nội dung khác thuộc quá trình bảo lãnh đối với người không cư trú phải thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

Content:
Điều 11. Bảo lãnh đối với tổ chức là người không cư trú
1. Các trường hợp được bảo lãnh
a) Tổ chức tín dụng bảo lãnh cho bên được bảo lãnh là doanh nghiệp thành lập và hoạt động tại nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài để thực hiện các dự án, phương án sản xuất kinh doanh phù hợp với phạm vi hoạt động hợp pháp của bên được bảo lãnh;
b) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho tổ chức khi:
- Bên nhận bảo lãnh là người cư trú, hoặc;
- Bên được bảo lãnh thực hiện ký quỹ đủ 100% giá trị bảo lãnh.
c) Các trường hợp khác chỉ được thực hiện khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước.
2. Điều kiện đối với bên bảo lãnh
a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước cho phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường quốc tế và thị trường trong nước, trong đó có hoạt động bảo lãnh bằng ngoại tệ;
b) Trong thời hạn 6 tháng liền kề trước thời điểm xem xét thực hiện bảo lãnh cho tổ chức là người không cư trú, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không bị xử phạt vi phạm hành chính các quy định về quản lý ngoại hối, quy định tại Điều 126, Điều 127, Điều 128 và Điều 130 Luật các tổ chức tín dụng.
c) Có quy định nội bộ và quản trị rủi ro trong hoạt động bảo lãnh đối với người không cư trú;
d) Có phương án kiểm soát và xử lý rủi ro trong hoạt động bảo lãnh đối với người không cư trú;
đ) Không vi phạm quy định về việc báo cáo Ngân hàng Nhà nước khoản bảo lãnh đối với người không cư trú.
3. Điều kiện đối với bên được bảo lãnh
a) Là người không cư trú được xem xét bảo lãnh tại Thông tư này;
b) Tuân thủ các quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư này;
c) Quyền lợi và nghĩa vụ bảo lãnh của bên được bảo lãnh không trái pháp luật Việt Nam.
4. Ngoài các quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, các nội dung khác thuộc quá trình bảo lãnh đối với người không cư trú phải thực hiện theo quy định tại Thông tư này.