Document: Điều 1 Quyết định 42/2008/QĐ-UBND quy định bổ sung mức thu phí lệ phí tỷ lệ điều tiết

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "19/12/2008", "sign_number": "42/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Chất", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "19/12/2008", "sign_number": "42/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Chất", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "19/12/2008", "sign_number": "42/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Chất", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "19/12/2008", "sign_number": "42/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Chất", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "19/12/2008", "sign_number": "42/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Chất", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 42/2008/QĐ-UBND quy định bổ sung mức thu phí lệ phí tỷ lệ điều tiết có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định bổ sung, điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí; tỷ lệ điều tiết ngân sách trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Bổ sung mức thu, tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí sử dụng vỉa hè, lề đường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh như sau:
- Đối tượng nộp phí: các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời vỉa hè, lề đường để làm điểm tạm dừng, đỗ; trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô; trung chuyển vật liệu xây dựng; kinh doanh.
- Mức thu:

TT

Nội dung thu phí

Mức thu

1

Sử dụng vỉa hè, lề đường, bến, bãi để trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô, bán hàng ăn uống:

- Đường loại I; loại II

25.000 đ/m2/tháng

- Các tuyến đường còn lại thuộc các phường, thị trấn

20.000 đ/m2/tháng

- Các tuyến đường còn lại thuộc các xã

15.000 đ/m2/tháng

2

Sử dụng vỉa hè, lề đường để đỗ xe ô tô

20.000 đ/m2/tháng

3

Sử dụng vỉa hè, lề đường để trung chuyển, tập kết vật liệu xây dựng.

20.000 đ/m2/tháng

4

Sử dụng vỉa hè, lề đường để kinh doanh các dịch vụ tạm thời những thời điểm mang tính chất thời vụ trong năm (vào các ngày lễ tết…)

3.000 đ/m2/tháng

5

Phí trông giữ xe máy

2.000đ/lượt

6

Phí trông giữ xe đạp

1.000đ/lượt

- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu 30% số thu được, nộp ngân sách 70%.
2. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản như sau:

TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Đá

a

Đáp ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa…), Quặng đá quý (kim cương, rubi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen, adit, pyrốp, berin, spinen, toopaz, thạch an tinh thể, crizolit, pan quý, birusa, neefftit…)

m3

50.000

b

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

1.000

c

Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…)

m3

2.000

2

Fenspat

m3

20.000

3

Sỏi, cuội, sạn

m3

4.000

4

Cát:

a

Cát vàng (cát xây tô)

m3

3.000

b

Cát thủy tinh

m3

5.000

c

Các loại cát khác

m3

2.000

5

Đất:

a

Đất sét, làm gạch, ngói

m3

1.500

b

Đất làm thạch cao

m3

2.000

c

Đất làm cao lanh

m3

5.000

d

Các loại đất khác

m3

1.000

6

Than:

a

Than đá

Tấn

6.000

b

Than bùn

Tấn

2.000

c

Các loại than khác

Tấn

4.000

7

Nước khoáng thiên nhiên

m3

2.000

8

Sa khoáng titan (ilmenit)

Tấn

50.000

9

Quặng apatít

Tấn

3.000

10

Quặng khoáng sản kim loại:

a

Quặng mangan

Tấn

30.000

b

Quặng sắt

Tấn

40.000

c

Quặng chì, kẽm, thiếc

Tấn

180.000

d

Quặng đồng

Tấn

35.000

e

Quặng bô xit

Tấn

30.000

f

Quặng cromit

Tấn

40.000

g

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

10.000

3. Bổ sung mức thu, tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi:
- Mức thu: 100.000 đồng/1 giấy phép;
Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, bằng 50% mức thu cấp giấy lần đầu.
- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu 30% số thu được, nộp ngân sách 70%.
4. Bổ sung mức thu, tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu lệ phí cấp biển số nhà:
- Mức thu: 30.000 đồng/01 biển số nhà;
Cấp lại: 20.000 đồng/01 biển số nhà.
- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu 10% số thu được, nộp ngân sách 90%.
5. Quy định mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) là: 11%.
6. Quy định mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực:
- Cấp bản sao từ sổ gốc: 3.000 đồng/bản;
- Chứng thực bản sao từ bản chính 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu 100.000 đồng/bản;
- Chứng thực chữ kỹ: 10.000 đồng/trường hợp.
7. Quy định tỷ lệ điều tiết tiền cấp quyền sử dụng đất thuộc phần ngân sách cấp tỉnh hưởng phát sinh trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh (không kể nguồn thu từ tiền cấp quyền sử dụng đất đối với các dự án theo cơ chế đặc thù được cấp có thẩm quyền phê duyệt) như sau:
- 20% đầu tư cho thị xã Hồng Lĩnh theo Quyết định số: 24/2008/QĐ-UBND ngày 04/8/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành cơ chế tài chính đặc thù đầu tư xây dựng và phát triển đô thị thị xã Hồng Lĩnh;
- 40% đầu tư trở lại cho thành phố Hà Tĩnh (thực hiện trong hai năm 2009-2010);
- 40% ngân sách tỉnh hưởng.

Content:
Điều 1. Quy định bổ sung, điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí; tỷ lệ điều tiết ngân sách trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Bổ sung mức thu, tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí sử dụng vỉa hè, lề đường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh như sau:
- Đối tượng nộp phí: các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời vỉa hè, lề đường để làm điểm tạm dừng, đỗ; trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô; trung chuyển vật liệu xây dựng; kinh doanh.
- Mức thu:

TT

Nội dung thu phí

Mức thu

1

Sử dụng vỉa hè, lề đường, bến, bãi để trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô, bán hàng ăn uống:

- Đường loại I; loại II

25.000 đ/m2/tháng

- Các tuyến đường còn lại thuộc các phường, thị trấn

20.000 đ/m2/tháng

- Các tuyến đường còn lại thuộc các xã

15.000 đ/m2/tháng

2

Sử dụng vỉa hè, lề đường để đỗ xe ô tô

20.000 đ/m2/tháng

3

Sử dụng vỉa hè, lề đường để trung chuyển, tập kết vật liệu xây dựng.

20.000 đ/m2/tháng

4

Sử dụng vỉa hè, lề đường để kinh doanh các dịch vụ tạm thời những thời điểm mang tính chất thời vụ trong năm (vào các ngày lễ tết…)

3.000 đ/m2/tháng

5

Phí trông giữ xe máy

2.000đ/lượt

6

Phí trông giữ xe đạp

1.000đ/lượt

- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu 30% số thu được, nộp ngân sách 70%.
2. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản như sau:

TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Đá

a

Đáp ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa…), Quặng đá quý (kim cương, rubi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen, adit, pyrốp, berin, spinen, toopaz, thạch an tinh thể, crizolit, pan quý, birusa, neefftit…)

m3

50.000

b

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

1.000

c

Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…)

m3

2.000

2

Fenspat

m3

20.000

3

Sỏi, cuội, sạn

m3

4.000

4

Cát:

a

Cát vàng (cát xây tô)

m3

3.000

b

Cát thủy tinh

m3

5.000

c

Các loại cát khác

m3

2.000

5

Đất:

a

Đất sét, làm gạch, ngói

m3

1.500

b

Đất làm thạch cao

m3

2.000

c

Đất làm cao lanh

m3

5.000

d

Các loại đất khác

m3

1.000

6

Than:

a

Than đá

Tấn

6.000

b

Than bùn

Tấn

2.000

c

Các loại than khác

Tấn

4.000

7

Nước khoáng thiên nhiên

m3

2.000

8

Sa khoáng titan (ilmenit)

Tấn

50.000

9

Quặng apatít

Tấn

3.000

10

Quặng khoáng sản kim loại:

a

Quặng mangan

Tấn

30.000

b

Quặng sắt

Tấn

40.000

c

Quặng chì, kẽm, thiếc

Tấn

180.000

d

Quặng đồng

Tấn

35.000

e

Quặng bô xit

Tấn

30.000

f

Quặng cromit

Tấn

40.000

g

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

10.000

3. Bổ sung mức thu, tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi:
- Mức thu: 100.000 đồng/1 giấy phép;
Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, bằng 50% mức thu cấp giấy lần đầu.
- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu 30% số thu được, nộp ngân sách 70%.
4. Bổ sung mức thu, tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu lệ phí cấp biển số nhà:
- Mức thu: 30.000 đồng/01 biển số nhà;
Cấp lại: 20.000 đồng/01 biển số nhà.
- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu 10% số thu được, nộp ngân sách 90%.
5. Quy định mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) là: 11%.
6. Quy định mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực:
- Cấp bản sao từ sổ gốc: 3.000 đồng/bản;
- Chứng thực bản sao từ bản chính 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu 100.000 đồng/bản;
- Chứng thực chữ kỹ: 10.000 đồng/trường hợp.
7. Quy định tỷ lệ điều tiết tiền cấp quyền sử dụng đất thuộc phần ngân sách cấp tỉnh hưởng phát sinh trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh (không kể nguồn thu từ tiền cấp quyền sử dụng đất đối với các dự án theo cơ chế đặc thù được cấp có thẩm quyền phê duyệt) như sau:
- 20% đầu tư cho thị xã Hồng Lĩnh theo Quyết định số: 24/2008/QĐ-UBND ngày 04/8/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành cơ chế tài chính đặc thù đầu tư xây dựng và phát triển đô thị thị xã Hồng Lĩnh;
- 40% đầu tư trở lại cho thành phố Hà Tĩnh (thực hiện trong hai năm 2009-2010);
- 40% ngân sách tỉnh hưởng.