Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1414/QĐ-UBND 2013 quy hoạch hệ thống cung ứng xăng dầu Lâm Đồng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "1414/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "1414/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "1414/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "1414/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "1414/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1414/QĐ-UBND 2013 quy hoạch hệ thống cung ứng xăng dầu Lâm Đồng đến 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống cung ứng xăng dầu trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Quy hoạch mạng lưới cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
5.1. Các tiêu chí xây dựng cửa hàng:
5.1.1. Tiêu chí về diện tích, quy mô:
- Cửa hàng loại 1: tối thiểu có 6 trụ bơm, tổng dung tích bồn chứa từ 151 - 210m3; diện tích tối thiểu 3.000m2 (không kể đất trong phạm vi lộ giới), mặt tiền cửa hàng rộng trên 60 mét; (trong các đô thị diện tích tối thiểu 1.000m2, mặt tiền rộng trên 30 mét). Ngoài kinh doanh xăng dầu, phần có bãi đậu xe, nhà nghỉ, dịch vụ sửa chữa, rửa xe và các dịch vụ thương mại khác.
- Cửa hàng loại 2: tối thiểu có 4 trụ bơm, tổng dung tích bồn chứa từ 101 - 150m3; diện tích tối thiểu 2.000m2 (không kể đất trong phạm vi lộ giới), mặt tiền cửa hàng rộng từ 40 - 60 mét; (trong các đô thị diện tích tối thiểu 500m2, mặt tiền rộng trên 20 mét). Ngoài kinh doanh xăng dầu còn có dịch vụ rửa xe và các dịch vụ thương mại khác.
- Cửa hàng loại 3: chỉ kinh doanh xăng dầu, tối thiểu có 3 trụ bơm, tổng dung tích bồn chứa nhỏ hơn 100m3; diện tích tối thiểu 1.000m2 (không kể đất trong phạm vi lộ giới), mặt tiền cửa hàng rộng từ 20 - 40 mét; (trong các đô thị diện tích tối thiểu 300m2, mặt tiền rộng trên 15 mét).
Việc lựa chọn quy mô cửa hàng phụ thuộc vào địa điểm cụ thể: trên trục đường quốc lộ, cửa ngõ vào thành phố, khu công nghiệp, bến xe, bãi đỗ xe lớn có thể bố trí cửa hàng loại 1, 2; tại các khu đô thị mới bố trí cửa hàng loại 2; trên các tuyến đường tỉnh, huyện, các xã vùng nông thôn xây dựng cửa hàng loại 3.
5.1.2. Tiêu chí về khoảng cách:
- Trên các tuyến quốc lộ: điều chỉnh khoảng cách giữa các cửa hàng xăng dầu theo quy định tại Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Trên các tuyến đường tỉnh, đường huyện:
+ Khoảng cách giữa hai cửa hàng xăng dầu trên các tuyến đường tỉnh phải lớn hơn 3 km nếu cùng phía, khác phía là 2 km.
+ Khoảng cách giữa hai cửa hàng xăng dầu trên các tuyến đường huyện phải lớn hơn 2 km nếu cùng phía, khác phía là 1,5 km; (nếu đường có giải phân cách cứng thì chỉ tính cùng bên).
+ Đối với giao lộ giữa quốc lộ, đường tỉnh và đường huyện: khoảng cách giữa hai cửa hàng xăng dầu nằm trên 2 tuyến đường khác nhau nhưng thông với nhau phải lớn hơn 1 km.
+ Khoảng cách giữa cửa hàng xăng dầu nằm ngoài khu vực đô thị đến cửa hàng xăng dầu nằm trong ranh giới nội thị trên cùng tuyến phải lớn hơn 2 km.
- Trong khu vực nội thị: khoảng cách giữa các cửa hàng xăng dầu trong nội thị theo trục đường không có giải phân cách phải trên 1,5 km; có giải phân cách phải trên 2 km.
5.1.3. Tiêu chí về địa điểm:
- Vị trí cửa hàng phải gắn với khu dân cư, vừa phục vụ cho các phương tiện vận tải vừa phục vụ cho nhu cầu sản xuất và dân sinh; thuận lợi cho các dịch vụ thương mại và kết nối với các công trình hạ tầng (giao thông, cấp điện, nước, thông tin liên lạc…), phải phù hợp với quy hoạch chung của địa phương và cảnh quan kiến trúc đô thị xung quanh.
- Vị trí cửa hàng không được vi phạm hành lang an toàn đường bộ; không bố trí cửa hàng xăng dầu ở những nơi đường cong, nơi giao nhau của đường giao thông, hành lang đường điện cao thế, đầu cầu, gần chợ, trường học, bệnh viện, nơi tập trung đông người, đường có độ dốc cao, địa hình nguy hiểm che khuất tầm nhìn, vi phạm đến an toàn giao thông.
- Cửa hàng xăng dầu phải đảm bảo các yêu cầu về thiết kế xây dựng và an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường theo các quy định và tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước.
5.2. Quy hoạch số lượng cửa hàng xăng dầu: Quy hoạch đến năm 2020, toàn tỉnh có 376 cửa hàng kinh doanh xăng dầu; thời kỳ 2013 - 2020 xây dựng mới 145 cửa hàng; trong đó: giai đoạn 2013 - 2015 xây dựng mới 74 cửa hàng, giai đoạn 2016 - 2020 xây dựng mới 71 cửa hàng, nâng cấp 25 cửa hàng và di dời 4 cửa hàng.
Quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu đến năm 2020 theo địa bàn:

TT

Địa phương

Hiện có

Thời kỳ 2013 - 2020

Xây mới

Nâng cấp

Di dời

Số cửa hàng năm 2020

Tổng số

Chia ra

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1

Thành phố Đà Lạt

26

11

4

37

4

33

2

Thành phố Bảo Lộc

26

21

1

46

3

43

3

Huyện Lạc Dương

6

9

15

1

14

4

Huyện Đơn Dương

20

7

4

1

26

1

25

5

Huyện Đức Trọng

41

28

14

2

67

2

65

6

Huyện Lâm Hà

28

17

45

1

44

7

Huyện Di Linh

41

13

1

54

2

52

8

Huyện Bảo Lâm

18

19

37

1

36

9

Huyện Đạ Huoai

10

7

17

1

16

10

Huyện Đạ Tẻh

6

2

1

8

1

7

11

Huyện Cát Tiên

6

6

12

1

11

12

Huyện Đam Rông

7

5

1

12

1

11

Tổng cộng

235

145

25

4

376

0

19

357

Content:
Quy hoạch mạng lưới cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
5.1. Các tiêu chí xây dựng cửa hàng:
5.1.1. Tiêu chí về diện tích, quy mô:
- Cửa hàng loại 1: tối thiểu có 6 trụ bơm, tổng dung tích bồn chứa từ 151 - 210m3; diện tích tối thiểu 3.000m2 (không kể đất trong phạm vi lộ giới), mặt tiền cửa hàng rộng trên 60 mét; (trong các đô thị diện tích tối thiểu 1.000m2, mặt tiền rộng trên 30 mét). Ngoài kinh doanh xăng dầu, phần có bãi đậu xe, nhà nghỉ, dịch vụ sửa chữa, rửa xe và các dịch vụ thương mại khác.
- Cửa hàng loại 2: tối thiểu có 4 trụ bơm, tổng dung tích bồn chứa từ 101 - 150m3; diện tích tối thiểu 2.000m2 (không kể đất trong phạm vi lộ giới), mặt tiền cửa hàng rộng từ 40 - 60 mét; (trong các đô thị diện tích tối thiểu 500m2, mặt tiền rộng trên 20 mét). Ngoài kinh doanh xăng dầu còn có dịch vụ rửa xe và các dịch vụ thương mại khác.
- Cửa hàng loại 3: chỉ kinh doanh xăng dầu, tối thiểu có 3 trụ bơm, tổng dung tích bồn chứa nhỏ hơn 100m3; diện tích tối thiểu 1.000m2 (không kể đất trong phạm vi lộ giới), mặt tiền cửa hàng rộng từ 20 - 40 mét; (trong các đô thị diện tích tối thiểu 300m2, mặt tiền rộng trên 15 mét).
Việc lựa chọn quy mô cửa hàng phụ thuộc vào địa điểm cụ thể: trên trục đường quốc lộ, cửa ngõ vào thành phố, khu công nghiệp, bến xe, bãi đỗ xe lớn có thể bố trí cửa hàng loại 1, 2; tại các khu đô thị mới bố trí cửa hàng loại 2; trên các tuyến đường tỉnh, huyện, các xã vùng nông thôn xây dựng cửa hàng loại 3.
5.1.2. Tiêu chí về khoảng cách:
- Trên các tuyến quốc lộ: điều chỉnh khoảng cách giữa các cửa hàng xăng dầu theo quy định tại Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Trên các tuyến đường tỉnh, đường huyện:
+ Khoảng cách giữa hai cửa hàng xăng dầu trên các tuyến đường tỉnh phải lớn hơn 3 km nếu cùng phía, khác phía là 2 km.
+ Khoảng cách giữa hai cửa hàng xăng dầu trên các tuyến đường huyện phải lớn hơn 2 km nếu cùng phía, khác phía là 1,5 km; (nếu đường có giải phân cách cứng thì chỉ tính cùng bên).
+ Đối với giao lộ giữa quốc lộ, đường tỉnh và đường huyện: khoảng cách giữa hai cửa hàng xăng dầu nằm trên 2 tuyến đường khác nhau nhưng thông với nhau phải lớn hơn 1 km.
+ Khoảng cách giữa cửa hàng xăng dầu nằm ngoài khu vực đô thị đến cửa hàng xăng dầu nằm trong ranh giới nội thị trên cùng tuyến phải lớn hơn 2 km.
- Trong khu vực nội thị: khoảng cách giữa các cửa hàng xăng dầu trong nội thị theo trục đường không có giải phân cách phải trên 1,5 km; có giải phân cách phải trên 2 km.
5.1.3. Tiêu chí về địa điểm:
- Vị trí cửa hàng phải gắn với khu dân cư, vừa phục vụ cho các phương tiện vận tải vừa phục vụ cho nhu cầu sản xuất và dân sinh; thuận lợi cho các dịch vụ thương mại và kết nối với các công trình hạ tầng (giao thông, cấp điện, nước, thông tin liên lạc…), phải phù hợp với quy hoạch chung của địa phương và cảnh quan kiến trúc đô thị xung quanh.
- Vị trí cửa hàng không được vi phạm hành lang an toàn đường bộ; không bố trí cửa hàng xăng dầu ở những nơi đường cong, nơi giao nhau của đường giao thông, hành lang đường điện cao thế, đầu cầu, gần chợ, trường học, bệnh viện, nơi tập trung đông người, đường có độ dốc cao, địa hình nguy hiểm che khuất tầm nhìn, vi phạm đến an toàn giao thông.
- Cửa hàng xăng dầu phải đảm bảo các yêu cầu về thiết kế xây dựng và an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường theo các quy định và tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước.
5.2. Quy hoạch số lượng cửa hàng xăng dầu: Quy hoạch đến năm 2020, toàn tỉnh có 376 cửa hàng kinh doanh xăng dầu; thời kỳ 2013 - 2020 xây dựng mới 145 cửa hàng; trong đó: giai đoạn 2013 - 2015 xây dựng mới 74 cửa hàng, giai đoạn 2016 - 2020 xây dựng mới 71 cửa hàng, nâng cấp 25 cửa hàng và di dời 4 cửa hàng.
Quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu đến năm 2020 theo địa bàn:

TT

Địa phương

Hiện có

Thời kỳ 2013 - 2020

Xây mới

Nâng cấp

Di dời

Số cửa hàng năm 2020

Tổng số

Chia ra

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1

Thành phố Đà Lạt

26

11

4

37

4

33

2

Thành phố Bảo Lộc

26

21

1

46

3

43

3

Huyện Lạc Dương

6

9

15

1

14

4

Huyện Đơn Dương

20

7

4

1

26

1

25

5

Huyện Đức Trọng

41

28

14

2

67

2

65

6

Huyện Lâm Hà

28

17

45

1

44

7

Huyện Di Linh

41

13

1

54

2

52

8

Huyện Bảo Lâm

18

19

37

1

36

9

Huyện Đạ Huoai

10

7

17

1

16

10

Huyện Đạ Tẻh

6

2

1

8

1

7

11

Huyện Cát Tiên

6

6

12

1

11

12

Huyện Đam Rông

7

5

1

12

1

11

Tổng cộng

235

145

25

4

376

0

19

357