Document: Điều 3 Quyết định 1109/QĐ-UBND 2022 phê duyệt đơn giá trồng rừng Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/06/2022", "sign_number": "1109/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/06/2022", "sign_number": "1109/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/06/2022", "sign_number": "1109/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/06/2022", "sign_number": "1109/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/06/2022", "sign_number": "1109/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 1109/QĐ-UBND 2022 phê duyệt đơn giá trồng rừng Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 3. Hỗ trợ kinh phí trồng lại rừng bị phá hoại dẫn tới không thành rừng do tái lấn chiếm
a) Điều kiện được hỗ trợ:
Số cây bị thiệt hại dẫn tới không thành rừng (do bị phá, nhổ) năm 1, năm 2 dưới 20% số cây được trồng/ha thì thực hiện trồng dặm từ nguồn chi phí trồng dặm đã được tính trong đơn giá trồng rừng; số cây bị thiệt hại dẫn tới không thành rừng (do bị phá, nhổ) năm 1, năm 2 vượt quá 20% số cây được trồng/ha thì được hỗ trợ kinh phí để trồng lại rừng.
b) Quy trình trồng và chăm sóc rừng: Thực hiện theo quyết định hướng dẫn của của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c) Mức hỗ trợ:
Đối với quy trình trồng Thông ba lá có tiêu chuẩn cây con đem trồng từ 06-08 tháng tuổi, mật độ trồng 2.220 cây/ha; đơn vị chủ rừng trồng lại và lập hồ sơ dự toán bằng số cây bị thiệt hại (do bị phá, nhổ) theo thực tế kiểm đếm nhân đơn giá 6.257 đồng/cây (là chi phí trồng lại cây rừng gồm chi phí cây giống, vận chuyển cây trồng, đào hố, lấp hố), số cây hỗ trợ trồng lại không vượt quá số cây được tính theo công thức: 2.220 cây/ha - (2.220 cây/ha x 20% số cây được trồng dặm/ha) và hỗ trợ 01 lần.
Đối với quy trình trồng Thông ba lá có tiêu chuẩn cây con đem trồng từ 18-20 tháng tuổi (cây năm 2), mật độ trồng 1.666 cây/ha; đơn vị chủ rừng trồng lại và lập hồ sơ dự toán bằng số cây bị thiệt hại (do bị phá, nhổ) theo thực tế kiểm đếm nhân đơn giá 25.941 đồng/cây (là chi phí trồng lại cây rừng gồm chi phí cây giống, vận chuyển cây trồng, đào hố, lập hố), số cây hỗ trợ trồng lại không vượt quá số cây được tính theo công thức: 1.666 cây/ha - (1.666 cây/ha x 20% số cây được trồng dặm/ha) và hỗ trợ 01 lần.
Đối với quy trình Trồng Sao, Dầu (có trồng xen cây Keo phụ trợ hoặc loài cây phù trợ khác phù hợp) có tiêu chuẩn cây con đem trồng từ 06-08 tháng tuổi. Mật độ trồng Sao, Dầu 833 cây/ha xen Keo phụ trợ 833 cây/ha: Đơn vị chủ rừng trồng lại và lập hồ sơ dự toán bằng số cây bị thiệt hại (do bị phá, nhổ) theo thực tế kiểm đếm nhân đơn giá 9.179 đồng/cây (là chi phí trồng lại cây rừng gồm chi phí cây giống, vận chuyển cây trồng, đào hố, lấp hố), số cây hỗ trợ trông lại không vượt quá số cây được tính theo công thức: 1.666 cây/ha - (1.666 cây/ha x 20% số cây được trồng dặm/ha) và hỗ trợ 01 lần.
d) Tạm ứng kinh phí trồng rừng sau giải tỏa:
Trường hợp các chủ rừng, địa phương có diện tích đất lâm nghiệp sau giải tỏa lớn hơn kế hoạch vốn được phân bổ để trồng rừng sau giải tỏa thì địa phương, chủ rừng được phép chủ động ứng kinh phí từ ngân sách địa phương để triển khai việc trồng rừng sau giải tỏa, sau đó tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp chung báo cáo UBND tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện.

Content:
Điều 3. Hỗ trợ kinh phí trồng lại rừng bị phá hoại dẫn tới không thành rừng do tái lấn chiếm
a) Điều kiện được hỗ trợ:
Số cây bị thiệt hại dẫn tới không thành rừng (do bị phá, nhổ) năm 1, năm 2 dưới 20% số cây được trồng/ha thì thực hiện trồng dặm từ nguồn chi phí trồng dặm đã được tính trong đơn giá trồng rừng; số cây bị thiệt hại dẫn tới không thành rừng (do bị phá, nhổ) năm 1, năm 2 vượt quá 20% số cây được trồng/ha thì được hỗ trợ kinh phí để trồng lại rừng.
b) Quy trình trồng và chăm sóc rừng: Thực hiện theo quyết định hướng dẫn của của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c) Mức hỗ trợ:
Đối với quy trình trồng Thông ba lá có tiêu chuẩn cây con đem trồng từ 06-08 tháng tuổi, mật độ trồng 2.220 cây/ha; đơn vị chủ rừng trồng lại và lập hồ sơ dự toán bằng số cây bị thiệt hại (do bị phá, nhổ) theo thực tế kiểm đếm nhân đơn giá 6.257 đồng/cây (là chi phí trồng lại cây rừng gồm chi phí cây giống, vận chuyển cây trồng, đào hố, lấp hố), số cây hỗ trợ trồng lại không vượt quá số cây được tính theo công thức: 2.220 cây/ha - (2.220 cây/ha x 20% số cây được trồng dặm/ha) và hỗ trợ 01 lần.
Đối với quy trình trồng Thông ba lá có tiêu chuẩn cây con đem trồng từ 18-20 tháng tuổi (cây năm 2), mật độ trồng 1.666 cây/ha; đơn vị chủ rừng trồng lại và lập hồ sơ dự toán bằng số cây bị thiệt hại (do bị phá, nhổ) theo thực tế kiểm đếm nhân đơn giá 25.941 đồng/cây (là chi phí trồng lại cây rừng gồm chi phí cây giống, vận chuyển cây trồng, đào hố, lập hố), số cây hỗ trợ trồng lại không vượt quá số cây được tính theo công thức: 1.666 cây/ha - (1.666 cây/ha x 20% số cây được trồng dặm/ha) và hỗ trợ 01 lần.
Đối với quy trình Trồng Sao, Dầu (có trồng xen cây Keo phụ trợ hoặc loài cây phù trợ khác phù hợp) có tiêu chuẩn cây con đem trồng từ 06-08 tháng tuổi. Mật độ trồng Sao, Dầu 833 cây/ha xen Keo phụ trợ 833 cây/ha: Đơn vị chủ rừng trồng lại và lập hồ sơ dự toán bằng số cây bị thiệt hại (do bị phá, nhổ) theo thực tế kiểm đếm nhân đơn giá 9.179 đồng/cây (là chi phí trồng lại cây rừng gồm chi phí cây giống, vận chuyển cây trồng, đào hố, lấp hố), số cây hỗ trợ trông lại không vượt quá số cây được tính theo công thức: 1.666 cây/ha - (1.666 cây/ha x 20% số cây được trồng dặm/ha) và hỗ trợ 01 lần.
d) Tạm ứng kinh phí trồng rừng sau giải tỏa:
Trường hợp các chủ rừng, địa phương có diện tích đất lâm nghiệp sau giải tỏa lớn hơn kế hoạch vốn được phân bổ để trồng rừng sau giải tỏa thì địa phương, chủ rừng được phép chủ động ứng kinh phí từ ngân sách địa phương để triển khai việc trồng rừng sau giải tỏa, sau đó tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp chung báo cáo UBND tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện.