Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 528/QĐ-UBND điều chỉnh mặt đường bê tông nhựa sang bê tông xi măng Ninh Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/04/2016", "sign_number": "528/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/04/2016", "sign_number": "528/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/04/2016", "sign_number": "528/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/04/2016", "sign_number": "528/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/04/2016", "sign_number": "528/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 528/QĐ-UBND điều chỉnh mặt đường bê tông nhựa sang bê tông xi măng Ninh Bình 2016

Điều 1. Phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công Hạng mục Điều chỉnh mặt đường bê tông nhựa sang mặt đường bê tông xi măng đoạn tuyến Km 12+128,49÷Km16+727,59 (Không bao gồm đoạn tuyến Km13+941,04÷Km 14+500) thuộc dự án Mở rộng Quốc lộ 1 tránh thành phố Ninh Bình (đường tỉnh 477 kéo dài), tỉnh Ninh Bình, với những nội dung sau:
...
4. CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CHÍNH
4.1. Nền đường: Nền đường giữ nguyên thiết kế BVTC đã duyệt tại Quyết định số 38/QĐ-SGTVT ngày 07/01/2013 của Sở GTVT Ninh Bình.
4.2. Quy mô kết cấu mặt đường:
a) Điều chỉnh kết cấu mặt đường BTN sang mặt đường BTXM đối với các đoạn tuyến từ Km12+340 ÷ Km12+800, Km14+500 ÷ Km14+788,11, Km14+867,21 ÷ Km16+620, cụ thể như sau:
- Kết cấu áo đường gồm:
+ Lớp BTXM M350, dày 25cm, đá 2x4 (bao gồm 6mm dự phòng mài mòn).
+ Tưới nhựa 2 lớp mỗi lớp 1 kg/m2 và vải địa kỹ thuật không dệt.
+ Móng CPDD loại I gia cố 5% xi măng dày 17cm.
+ Móng CPDD loại I dày 18cm.
- Cấu tạo tấm BTXM: Tấm BTXM hình chữ nhật, cạnh dài trùng với hướng tuyến; tại các đoạn đường cong, bố trí tấm BTXM hình thang với 2 cạnh xiên chéo nhau gặp nhau ở tâm đường cong.
- Khe dọc: Bố trí 01 khe dọc ngừng thi công trên mỗi vệt rải, vị trí khe dọc ngừng thi công cách mép bo vỉa dải phân cách 4,5m. Khe dọc có bố trí thanh liên kết F14 chiều dài 700mm, khoảng cách các thanh là 600mm; trên bề mặt tiến hành cắt khe và lấp đầy khe cắt bằng Mastic trộn nhựa.
- Khe ngang (khe co và khe dãn):
+ Khe dãn: Khoảng cách trung bình bố trí khe dãn là 80m/1khe; khe dãn là loại khe có thanh liên kết truyền lực F30 dài 450mm, khoảng cách các thanh là 300mm. Tại các vị trí giao giữa khe dãn và khe dọc ngừng thi công bố trí cốt thép gia cường ở góc các tấm BTXM, thép gia cường F12.
+ Khe co: Chiều dài bố trí khe co trung bình là 4m/1khe; khe co loại khe có thanh liên kết truyền lực F30 chiều dài 450mm, khoảng cách các thanh là 300mm; được cắt khe và lấp đầy khe cắt bằng Mastic trộn nhựa.
- Bố trí lưới thép tăng cường F12 trên mặt cống tại các vị trí cống hộp, cống tròn và hộp kỹ thuật ngang đường theo quy định.
- Bố trí đoạn chuyển tiếp có khe nối để chuyển tiếp từ kết cấu mặt đường BTN sang kết cấu mặt đường BTXM và ngược lại.
b) Giữ nguyên kết cấu mặt đường BTN theo Quyết định số 2800/QĐ-SGTVT ngày 11/11/2014 của Sở Giao thông Vận tải Ninh Bình đối với các đoạn tuyến từ Km12+800 ÷ Km13+941,04; Km14+788,1÷Km14+867,21 (phạm vi cầu sông Vó), nút giao ĐT 478B tại Km12+128,49.
Riêng đoạn tuyến từ Km13+45,35÷Km13+821,90: Trên mặt đường BTXM cũ, tại các vị trí tấm BTXM bị nứt, vỡ tiến hành đào xử lý hư hỏng mặt đường sâu trung bình 40cm trước khi làm mặt đường BTN sau đó hoàn trả với kết cấu xử lý hư hỏng như sau:
+ Lớp BTXM M350 dày 25cm.
+ Lớp CPĐD loại I gia cố xi măng 5% dày 15cm.
+ Xáo xới lu lèn lại móng đường cũ.

Content:
CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CHÍNH
4.1. Nền đường: Nền đường giữ nguyên thiết kế BVTC đã duyệt tại Quyết định số 38/QĐ-SGTVT ngày 07/01/2013 của Sở GTVT Ninh Bình.
4.2. Quy mô kết cấu mặt đường:
a) Điều chỉnh kết cấu mặt đường BTN sang mặt đường BTXM đối với các đoạn tuyến từ Km12+340 ÷ Km12+800, Km14+500 ÷ Km14+788,11, Km14+867,21 ÷ Km16+620, cụ thể như sau:
- Kết cấu áo đường gồm:
+ Lớp BTXM M350, dày 25cm, đá 2x4 (bao gồm 6mm dự phòng mài mòn).
+ Tưới nhựa 2 lớp mỗi lớp 1 kg/m2 và vải địa kỹ thuật không dệt.
+ Móng CPDD loại I gia cố 5% xi măng dày 17cm.
+ Móng CPDD loại I dày 18cm.
- Cấu tạo tấm BTXM: Tấm BTXM hình chữ nhật, cạnh dài trùng với hướng tuyến; tại các đoạn đường cong, bố trí tấm BTXM hình thang với 2 cạnh xiên chéo nhau gặp nhau ở tâm đường cong.
- Khe dọc: Bố trí 01 khe dọc ngừng thi công trên mỗi vệt rải, vị trí khe dọc ngừng thi công cách mép bo vỉa dải phân cách 4,5m. Khe dọc có bố trí thanh liên kết F14 chiều dài 700mm, khoảng cách các thanh là 600mm; trên bề mặt tiến hành cắt khe và lấp đầy khe cắt bằng Mastic trộn nhựa.
- Khe ngang (khe co và khe dãn):
+ Khe dãn: Khoảng cách trung bình bố trí khe dãn là 80m/1khe; khe dãn là loại khe có thanh liên kết truyền lực F30 dài 450mm, khoảng cách các thanh là 300mm. Tại các vị trí giao giữa khe dãn và khe dọc ngừng thi công bố trí cốt thép gia cường ở góc các tấm BTXM, thép gia cường F12.
+ Khe co: Chiều dài bố trí khe co trung bình là 4m/1khe; khe co loại khe có thanh liên kết truyền lực F30 chiều dài 450mm, khoảng cách các thanh là 300mm; được cắt khe và lấp đầy khe cắt bằng Mastic trộn nhựa.
- Bố trí lưới thép tăng cường F12 trên mặt cống tại các vị trí cống hộp, cống tròn và hộp kỹ thuật ngang đường theo quy định.
- Bố trí đoạn chuyển tiếp có khe nối để chuyển tiếp từ kết cấu mặt đường BTN sang kết cấu mặt đường BTXM và ngược lại.
b) Giữ nguyên kết cấu mặt đường BTN theo Quyết định số 2800/QĐ-SGTVT ngày 11/11/2014 của Sở Giao thông Vận tải Ninh Bình đối với các đoạn tuyến từ Km12+800 ÷ Km13+941,04; Km14+788,1÷Km14+867,21 (phạm vi cầu sông Vó), nút giao ĐT 478B tại Km12+128,49.
Riêng đoạn tuyến từ Km13+45,35÷Km13+821,90: Trên mặt đường BTXM cũ, tại các vị trí tấm BTXM bị nứt, vỡ tiến hành đào xử lý hư hỏng mặt đường sâu trung bình 40cm trước khi làm mặt đường BTN sau đó hoàn trả với kết cấu xử lý hư hỏng như sau:
+ Lớp BTXM M350 dày 25cm.
+ Lớp CPĐD loại I gia cố xi măng 5% dày 15cm.
+ Xáo xới lu lèn lại móng đường cũ.