Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 511/QĐ-UBND 2023 giao Kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách địa phương Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "511/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "511/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "511/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "511/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "511/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 511/QĐ-UBND 2023 giao Kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách địa phương Tuyên Quang

Điều 1. Giao Kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách địa phương năm 2024, tỉnh Tuyên Quang như sau:
...
2. Phân bổ vốn cho các danh mục công trình, dự án: 1.932.030 triệu đồng, trong đó:
2.1. Vốn ngân sách địa phương: 1.632.030 triệu đồng, gồm:
(1) Phân cấp cho huyện, thành phố quản lý: 546.720 triệu đồng, gồm:
- Chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước: 37.500 triệu đồng;
- Đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 509.220 triệu đồng; trong đó:
+ Dùng để đầu tư: 504.973 triệu đồng;
+ Chi trả nợ gốc và lãi (Chương trình đô thị miền núi phía Bắc - Thành phố Tuyên Quang): 4.248 triệu đồng.
(2) Chi trả nợ gốc các khoản vay ngân sách cấp tỉnh: 2.363 triệu đồng.
(3) Chi trả nợ lãi vay ngân sách cấp tỉnh: 726 triệu đồng.
(4) Kiên cố hóa kênh mương: 15.000 triệu đồng (Số kinh phí còn thiếu bổ sung từ nguồn tăng thu ngân sách, nguồn tiết kiệm chi thường xuyên chuyển sang chi đầu tư).
(5) Bê tông hóa đường GTNT và xây dựng cầu trên đường GTNT: 96.670,487 triệu đồng, trong đó:
- Xây dựng cầu (45 cầu): 70.670,487 triệu đồng.
- Đường thôn và đường nội đồng: 26.000 triệu đồng.
(Số kinh phí còn thiếu bổ sung từ nguồn tăng thu ngân sách, nguồn tiết kiệm chi thường xuyên chuyển sang chi đầu tư.)
(6) Công trình dự kiến hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng đến ngày 31/12/2023 (16 CT): 68.437,605 triệu đồng; trong đó:
- Công trình đã phê duyệt quyết toán (05 CT): 1.067,806 triệu đồng.
- Công trình chưa phê duyệt quyết toán (11 CT): 67.360,799 triệu đồng.
(7) Hoàn trả vốn ứng trước kế hoạch vốn ngân sách cấp tỉnh (01 CT): 150.000 triệu đồng.
(8) Công trình chuyển tiếp (19 CT): 209.166,02 triệu đồng, trong đó:
- Công trình dự kiến hoàn thành năm 2024 (11 CT): 108.384,138 triệu đồng.
- Công trình dự kiến hoàn thành sau năm 2024 (08 CT): 100.781,88 triệu đồng.
(9) Công trình dự kiến khởi công mới năm 2024 (08 CT): 44.266,89 triệu đồng.
(10) Công trình chuẩn bị đầu tư được bố trí vốn (04 CT): 6.000 triệu đồng.
(11) Vốn NSĐP đối ứng GPMB - Dự án thành phần số 4, xử lý sạt lở cấp bách sông, suối tỉnh tuyên quang thuộc dự án xử lý sạt lở cấp bách sông, suối một số tỉnh MNPB: 2.500 triệu đồng.
(12) Hỗ trợ Doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn:
- Nhà máy sản xuất chế biến nông sản JW: 2.000 triệu đồng.
(13) Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: 338.180 triệu đồng.
(14) Hỗ trợ thực hiện tiêu chí đô thị loại I đối với thành phố Tuyên Quang: 100.000 triệu đồng.
(15) Nguồn thu tiền sử dụng đất ngân sách tỉnh được hưởng theo phân cấp tại điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 07/NQ-HĐND ngày 15/12/2021, còn lại chưa phân bổ chi tiết: 50.000 triệu đồng.
2.2. Nguồn tăng thu ngân sách, tiết kiệm chi thường xuyên chuyển sang chi đầu tư: 300.000 triệu đồng, trong đó:
(1) Kiên cố hóa kênh mương: 20.000 triệu đồng.
(2) Bê tông hóa đường GTNT và xây dựng cầu trên đường GTNT: 10.000 triệu đồng, trong đó: Xây dựng cầu trên đường giao thông nông thôn (45 cầu): 10.000 triệu đồng.
(3) Công trình dự kiến hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng đến ngày 31/12/2023 (12 CT): 22.357 triệu đồng; trong đó:
- Công trình đã phê duyệt quyết toán (09 CT): 11.700,352 triệu đồng.
- Công trình chưa phê duyệt quyết toán (03 CT): 10.656,648 triệu đồng.
(4) Công trình chuyển tiếp (08 CT): 99.643 triệu đồng; trong đó:
- Công trình dự kiến hoàn thành năm 2024 (06 CT): 86.212 triệu đồng.
- Công trình hoàn thành sau năm 2024 (02 CT): 13.431 triệu đồng.
(5) Công trình khởi công mới (03 CT): 38.000 triệu đồng.
(6) Chuẩn bị đầu tư (07 CT): 96.000 triệu đồng.
(7) Vốn đối ứng quỹ bảo vệ môi trường: 3.000 triệu đồng.
(8) Ủy thác qua Ngân hàng chính sách để thực hiện cho vay: 8.000 triệu đồng.
(9) Bổ sung quỹ đầu tư phát triển của tỉnh: 3.000 triệu đồng.
(Chi tiết theo Biểu số 02)
2.3. Công trình hoàn thành chờ phê duyệt quyết toán: Sau khi được phê duyệt quyết toán số vốn còn thiếu sẽ được bố trí trong thời gian tiếp theo.
(Chi tiết theo Biểu số 03)

Content:
Phân bổ vốn cho các danh mục công trình, dự án: 1.932.030 triệu đồng, trong đó:
2.1. Vốn ngân sách địa phương: 1.632.030 triệu đồng, gồm:
(1) Phân cấp cho huyện, thành phố quản lý: 546.720 triệu đồng, gồm:
- Chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước: 37.500 triệu đồng;
- Đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 509.220 triệu đồng; trong đó:
+ Dùng để đầu tư: 504.973 triệu đồng;
+ Chi trả nợ gốc và lãi (Chương trình đô thị miền núi phía Bắc - Thành phố Tuyên Quang): 4.248 triệu đồng.
(2) Chi trả nợ gốc các khoản vay ngân sách cấp tỉnh: 2.363 triệu đồng.
(3) Chi trả nợ lãi vay ngân sách cấp tỉnh: 726 triệu đồng.
(4) Kiên cố hóa kênh mương: 15.000 triệu đồng (Số kinh phí còn thiếu bổ sung từ nguồn tăng thu ngân sách, nguồn tiết kiệm chi thường xuyên chuyển sang chi đầu tư).
(5) Bê tông hóa đường GTNT và xây dựng cầu trên đường GTNT: 96.670,487 triệu đồng, trong đó:
- Xây dựng cầu (45 cầu): 70.670,487 triệu đồng.
- Đường thôn và đường nội đồng: 26.000 triệu đồng.
(Số kinh phí còn thiếu bổ sung từ nguồn tăng thu ngân sách, nguồn tiết kiệm chi thường xuyên chuyển sang chi đầu tư.)
(6) Công trình dự kiến hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng đến ngày 31/12/2023 (16 CT): 68.437,605 triệu đồng; trong đó:
- Công trình đã phê duyệt quyết toán (05 CT): 1.067,806 triệu đồng.
- Công trình chưa phê duyệt quyết toán (11 CT): 67.360,799 triệu đồng.
(7) Hoàn trả vốn ứng trước kế hoạch vốn ngân sách cấp tỉnh (01 CT): 150.000 triệu đồng.
(8) Công trình chuyển tiếp (19 CT): 209.166,02 triệu đồng, trong đó:
- Công trình dự kiến hoàn thành năm 2024 (11 CT): 108.384,138 triệu đồng.
- Công trình dự kiến hoàn thành sau năm 2024 (08 CT): 100.781,88 triệu đồng.
(9) Công trình dự kiến khởi công mới năm 2024 (08 CT): 44.266,89 triệu đồng.
(10) Công trình chuẩn bị đầu tư được bố trí vốn (04 CT): 6.000 triệu đồng.
(11) Vốn NSĐP đối ứng GPMB - Dự án thành phần số 4, xử lý sạt lở cấp bách sông, suối tỉnh tuyên quang thuộc dự án xử lý sạt lở cấp bách sông, suối một số tỉnh MNPB: 2.500 triệu đồng.
(12) Hỗ trợ Doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn:
- Nhà máy sản xuất chế biến nông sản JW: 2.000 triệu đồng.
(13) Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: 338.180 triệu đồng.
(14) Hỗ trợ thực hiện tiêu chí đô thị loại I đối với thành phố Tuyên Quang: 100.000 triệu đồng.
(15) Nguồn thu tiền sử dụng đất ngân sách tỉnh được hưởng theo phân cấp tại điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 07/NQ-HĐND ngày 15/12/2021, còn lại chưa phân bổ chi tiết: 50.000 triệu đồng.
2.Nguồn tăng thu ngân sách, tiết kiệm chi thường xuyên chuyển sang chi đầu tư: 300.000 triệu đồng, trong đó:
(1) Kiên cố hóa kênh mương: 20.000 triệu đồng.
(2) Bê tông hóa đường GTNT và xây dựng cầu trên đường GTNT: 10.000 triệu đồng, trong đó: Xây dựng cầu trên đường giao thông nông thôn (45 cầu): 10.000 triệu đồng.
(3) Công trình dự kiến hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng đến ngày 31/12/2023 (12 CT): 22.357 triệu đồng; trong đó:
- Công trình đã phê duyệt quyết toán (09 CT): 11.700,352 triệu đồng.
- Công trình chưa phê duyệt quyết toán (03 CT): 10.656,648 triệu đồng.
(4) Công trình chuyển tiếp (08 CT): 99.643 triệu đồng; trong đó:
- Công trình dự kiến hoàn thành năm 2024 (06 CT): 86.212 triệu đồng.
- Công trình hoàn thành sau năm 2024 (02 CT): 13.431 triệu đồng.
(5) Công trình khởi công mới (03 CT): 38.000 triệu đồng.
(6) Chuẩn bị đầu tư (07 CT): 96.000 triệu đồng.
(7) Vốn đối ứng quỹ bảo vệ môi trường: 3.000 triệu đồng.
(8) Ủy thác qua Ngân hàng chính sách để thực hiện cho vay: 8.000 triệu đồng.
(9) Bổ sung quỹ đầu tư phát triển của tỉnh: 3.000 triệu đồng.
(Chi tiết theo Biểu số 02)
2.3. Công trình hoàn thành chờ phê duyệt quyết toán: Sau khi được phê duyệt quyết toán số vốn còn thiếu sẽ được bố trí trong thời gian tiếp theo.
(Chi tiết theo Biểu số 03)