Document: Điều 3 Quyết định 18/2021/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn của Sở Nông nghiệp tỉnh Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/08/2021", "sign_number": "18/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/08/2021", "sign_number": "18/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/08/2021", "sign_number": "18/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/08/2021", "sign_number": "18/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/08/2021", "sign_number": "18/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 18/2021/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn của Sở Nông nghiệp tỉnh Hà Giang có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của sở
1. Cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm:
a) Phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
- Phòng Tổ chức cán bộ;
- Phòng Kế hoạch - Tài chính.
b) Văn phòng Sở;
c) Thanh tra Sở;
d) Chi cục và tổ chức tương đương:
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
- Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
- Chi cục Kiểm lâm;
- Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản;
- Chi cục Phát triển nông thôn;
- Chi cục Thủy lợi.
đ) Đơn vị sự nghiệp công lập:
Được thành lập, tổ chức lại, giải thể theo quy định của pháp luật và văn bản hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Giám đốc và không quá 04 Phó Giám đốc.
3. Biên chế và số lượng người làm việc:
a) Biên chế công chức, chỉ tiêu số lượng người làm việc của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm công tác nông nghiệp và phát triển nông thôn của địa phương và trong tổng biên chế công chức, tổng chỉ tiêu số lượng người làm của tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm theo quy định của pháp luật.
b) Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức của sở
1. Cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm:
a) Phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
- Phòng Tổ chức cán bộ;
- Phòng Kế hoạch - Tài chính.
b) Văn phòng Sở;
c) Thanh tra Sở;
d) Chi cục và tổ chức tương đương:
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
- Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
- Chi cục Kiểm lâm;
- Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản;
- Chi cục Phát triển nông thôn;
- Chi cục Thủy lợi.
đ) Đơn vị sự nghiệp công lập:
Được thành lập, tổ chức lại, giải thể theo quy định của pháp luật và văn bản hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Giám đốc và không quá 04 Phó Giám đốc.
3. Biên chế và số lượng người làm việc:
a) Biên chế công chức, chỉ tiêu số lượng người làm việc của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm công tác nông nghiệp và phát triển nông thôn của địa phương và trong tổng biên chế công chức, tổng chỉ tiêu số lượng người làm của tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm theo quy định của pháp luật.
b) Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được thực hiện theo quy định của pháp luật.