Document: Điều 1 Quyết định 57/QĐ-TTg 2018 thành lập Vườn quốc gia Phia Oắc Phia Đén Nguyên Bình Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/01/2018", "sign_number": "57/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/01/2018", "sign_number": "57/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/01/2018", "sign_number": "57/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/01/2018", "sign_number": "57/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/01/2018", "sign_number": "57/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 57/QĐ-TTg 2018 thành lập Vườn quốc gia Phia Oắc Phia Đén Nguyên Bình Cao Bằng có nội dung như sau:

Điều 1. Thành lập Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng trên cơ sở chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
1. Tên gọi: Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén.
2. Tổng diện tích tự nhiên: 10.593,5 ha thuộc địa bàn 05 xã, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng: xã Thành Công, Quang Thành, Phan Thanh, Hưng Đạo và thị trấn Tĩnh Túc.
Tọa độ địa lý:
+ Từ 22°31'44" đến 22°39'41" vĩ độ Bắc;
+ Từ 105°49'53" đến 105°56'24" kinh độ Đông.
3. Mục tiêu, nhiệm vụ:
- Mục tiêu
+ Bảo tồn các hệ sinh thái đặc trưng, đa dạng sinh học; trong đó, đặc biệt là bảo tồn 90 loài thực vật và 58 loài động vật quý, hiếm.
+ Bảo tồn các giá trị văn hóa, danh lam thắng cảnh, môi trường sinh thái thông qua các chương trình, dự án,
+ Bảo vệ toàn bộ diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng hiện có, phục hồi rừng tự nhiên và trồng rừng để nâng cao chất lượng và độ che phủ của rừng từ 84% năm 2016 lên 95% vào năm 2030, tạo không gian sống cho các loài động, thực vật.
+ Cung ứng các dịch vụ môi trường rừng, đảm bảo an ninh môi trường; phòng hộ đầu nguồn.
+ Huy động các nguồn lực cho công tác quản lý, bảo vệ, sử dụng bền vững tài nguyên rừng, tăng nguồn thu dựa trên nguyên tắc bảo tồn và phát triển bền vững khu rừng đặc dụng gắn với trách nhiệm của người sử dụng lợi ích từ các hệ sinh thái rừng.
- Nhiệm vụ
+ Bảo vệ toàn bộ diện tích rừng hiện có, đồng thời khoanh nuôi phục hồi, làm giàu rừng tự nhiên, gây ươm các loài cây bản địa, đặc hữu quý hiếm để trồng rừng mới, nâng cao độ che phủ và đảm bảo an ninh môi trường.
+ Nâng cao khả năng phòng hộ của rừng về giữ nước, hạn chế xói mòn, lũ lụt, bảo vệ môi trường sinh thái, góp phần ổn định sản xuất, nâng cao đời sống cho người dân vùng hạ lưu.
+ Thực hiện chính sách về dịch vụ môi trường, tổ chức nghiên cứu khoa học về bảo tồn, tổ chức giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.
+ Tổ chức các hoạt động quản lý bảo vệ, bảo tồn và phát triển các nguồn gien quý, hiếm; cứu hộ động vật hoang dã; nghiên cứu khoa học; đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
+ Khai thác các tiềm năng, lợi thế về du lịch sinh thái, cảnh quan, dịch vụ môi trường và các giá trị đa dạng sinh học để tăng nguồn thu cho Vườn quốc gia, góp phần phát triển kinh tế xã hội trong vùng.
4. Các phân khu chức năng:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: Diện tích 4.035,5 ha, tại Tiểu khu 338, 352 xã Thành Công; Tiểu khu 333, 334 xã Quang Thành; Tiểu khu 327, 337 xã Phan Thanh; Tiểu khu 321, 322 thị trấn Tĩnh Túc.
Chức năng, nhiệm vụ: Bảo vệ nghiêm ngặt hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới và á nhiệt đới núi trung bình; hệ sinh thái rừng lùn hay còn gọi là “rừng rêu” kiểu rừng của khí hậu ôn đới đặc trưng của miền Bắc Việt Nam; các loài đặc hữu, nguy cấp, quý hiếm.
- Phân khu phục hồi sinh thái: Diện tích 6.417,1 ha, tại Tiểu khu 337A, 338, 345, 352, 353, 355 xã Thành Công; Tiểu khu 328, 329, 333, 334 xã Quang Thành; Tiểu khu 327, 337 xã Phan Thanh; Tiểu khu 344, 347 xã Hưng Đạo và Tiểu khu 321, 322 thị trấn Tĩnh Túc.
Chức năng, nhiệm vụ: Bảo vệ cảnh quan tự nhiên, tài nguyên rừng và các giá trị đa dạng sinh học; phục hồi các hệ sinh thái bằng diễn thế tự nhiên; phục vụ các mục đích nghiên cứu khoa học, phát triển du lịch sinh thái.
- Phân khu dịch vụ hành chính: Diện tích 140,9 ha, tại Tiểu khu 338, 345 xã Thành Công và Tiểu khu 333 xã Quang Thành.
Chức năng, nhiệm vụ: Đảm bảo các hoạt động về quản lý hành chính, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho các mục tiêu, mục đích bảo tồn đa dạng tài nguyên rừng và đa dạng sinh học như: Trụ sở làm việc, Trung tâm du lịch sinh thái và giáo dục môi trường, vườn ươm, Trung tâm cứu hộ, Vườn thực vật.
5. Vùng đệm Vườn quốc gia: Diện tích 8.276,1 ha, trên địa bàn 42 thôn thuộc 6 xã và 01 thị trấn (xã Phan Thanh, Thành Công, Quang Thành, Hưng Đạo, Vũ Nông, Thể Dục và thị trấn Tĩnh Túc), huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
6. Các chương trình hoạt động chủ yếu của Vườn quốc gia:
- Chương trình bảo vệ tài nguyên rừng và bảo tồn đa dạng sinh học;
- Chương trình phục hồi sinh thái rừng;
- Chương trình nghiên cứu khoa học, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực;
- Chương trình xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ bảo tồn;
- Chương trình phát triển du lịch và giáo dục môi trường;
- Chi trả dịch vụ môi trường rừng;
- Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm.

Content:
Điều 1. Thành lập Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng trên cơ sở chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
1. Tên gọi: Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén.
2. Tổng diện tích tự nhiên: 10.593,5 ha thuộc địa bàn 05 xã, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng: xã Thành Công, Quang Thành, Phan Thanh, Hưng Đạo và thị trấn Tĩnh Túc.
Tọa độ địa lý:
+ Từ 22°31'44" đến 22°39'41" vĩ độ Bắc;
+ Từ 105°49'53" đến 105°56'24" kinh độ Đông.
3. Mục tiêu, nhiệm vụ:
- Mục tiêu
+ Bảo tồn các hệ sinh thái đặc trưng, đa dạng sinh học; trong đó, đặc biệt là bảo tồn 90 loài thực vật và 58 loài động vật quý, hiếm.
+ Bảo tồn các giá trị văn hóa, danh lam thắng cảnh, môi trường sinh thái thông qua các chương trình, dự án,
+ Bảo vệ toàn bộ diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng hiện có, phục hồi rừng tự nhiên và trồng rừng để nâng cao chất lượng và độ che phủ của rừng từ 84% năm 2016 lên 95% vào năm 2030, tạo không gian sống cho các loài động, thực vật.
+ Cung ứng các dịch vụ môi trường rừng, đảm bảo an ninh môi trường; phòng hộ đầu nguồn.
+ Huy động các nguồn lực cho công tác quản lý, bảo vệ, sử dụng bền vững tài nguyên rừng, tăng nguồn thu dựa trên nguyên tắc bảo tồn và phát triển bền vững khu rừng đặc dụng gắn với trách nhiệm của người sử dụng lợi ích từ các hệ sinh thái rừng.
- Nhiệm vụ
+ Bảo vệ toàn bộ diện tích rừng hiện có, đồng thời khoanh nuôi phục hồi, làm giàu rừng tự nhiên, gây ươm các loài cây bản địa, đặc hữu quý hiếm để trồng rừng mới, nâng cao độ che phủ và đảm bảo an ninh môi trường.
+ Nâng cao khả năng phòng hộ của rừng về giữ nước, hạn chế xói mòn, lũ lụt, bảo vệ môi trường sinh thái, góp phần ổn định sản xuất, nâng cao đời sống cho người dân vùng hạ lưu.
+ Thực hiện chính sách về dịch vụ môi trường, tổ chức nghiên cứu khoa học về bảo tồn, tổ chức giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.
+ Tổ chức các hoạt động quản lý bảo vệ, bảo tồn và phát triển các nguồn gien quý, hiếm; cứu hộ động vật hoang dã; nghiên cứu khoa học; đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
+ Khai thác các tiềm năng, lợi thế về du lịch sinh thái, cảnh quan, dịch vụ môi trường và các giá trị đa dạng sinh học để tăng nguồn thu cho Vườn quốc gia, góp phần phát triển kinh tế xã hội trong vùng.
4. Các phân khu chức năng:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: Diện tích 4.035,5 ha, tại Tiểu khu 338, 352 xã Thành Công; Tiểu khu 333, 334 xã Quang Thành; Tiểu khu 327, 337 xã Phan Thanh; Tiểu khu 321, 322 thị trấn Tĩnh Túc.
Chức năng, nhiệm vụ: Bảo vệ nghiêm ngặt hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới và á nhiệt đới núi trung bình; hệ sinh thái rừng lùn hay còn gọi là “rừng rêu” kiểu rừng của khí hậu ôn đới đặc trưng của miền Bắc Việt Nam; các loài đặc hữu, nguy cấp, quý hiếm.
- Phân khu phục hồi sinh thái: Diện tích 6.417,1 ha, tại Tiểu khu 337A, 338, 345, 352, 353, 355 xã Thành Công; Tiểu khu 328, 329, 333, 334 xã Quang Thành; Tiểu khu 327, 337 xã Phan Thanh; Tiểu khu 344, 347 xã Hưng Đạo và Tiểu khu 321, 322 thị trấn Tĩnh Túc.
Chức năng, nhiệm vụ: Bảo vệ cảnh quan tự nhiên, tài nguyên rừng và các giá trị đa dạng sinh học; phục hồi các hệ sinh thái bằng diễn thế tự nhiên; phục vụ các mục đích nghiên cứu khoa học, phát triển du lịch sinh thái.
- Phân khu dịch vụ hành chính: Diện tích 140,9 ha, tại Tiểu khu 338, 345 xã Thành Công và Tiểu khu 333 xã Quang Thành.
Chức năng, nhiệm vụ: Đảm bảo các hoạt động về quản lý hành chính, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho các mục tiêu, mục đích bảo tồn đa dạng tài nguyên rừng và đa dạng sinh học như: Trụ sở làm việc, Trung tâm du lịch sinh thái và giáo dục môi trường, vườn ươm, Trung tâm cứu hộ, Vườn thực vật.
5. Vùng đệm Vườn quốc gia: Diện tích 8.276,1 ha, trên địa bàn 42 thôn thuộc 6 xã và 01 thị trấn (xã Phan Thanh, Thành Công, Quang Thành, Hưng Đạo, Vũ Nông, Thể Dục và thị trấn Tĩnh Túc), huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
6. Các chương trình hoạt động chủ yếu của Vườn quốc gia:
- Chương trình bảo vệ tài nguyên rừng và bảo tồn đa dạng sinh học;
- Chương trình phục hồi sinh thái rừng;
- Chương trình nghiên cứu khoa học, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực;
- Chương trình xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ bảo tồn;
- Chương trình phát triển du lịch và giáo dục môi trường;
- Chi trả dịch vụ môi trường rừng;
- Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm.