Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2731/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đề án Phát triển thương mại biên giới An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "2731/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "2731/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "2731/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "2731/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "2731/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2731/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đề án Phát triển thương mại biên giới An Giang

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển thương mại biên giới tỉnh An Giang đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Giải pháp phát triển thương mại biên giới
4.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển thương mại biên giới
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý, phát triển thương mại biên giới trên các cấp độ. Cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi hóa hải quan, tăng cường phối hợp trong quản lý thương mại biên giới.
- Thực thi, phổ biến chính sách liên quan đến phát triển thương mại biên giới. Phổ biến và xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 351/QĐ-TTg ngày 19/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu đầu tư hạ tầng khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2016-2020.
- Thực hiện theo tiến độ các quy hoạch, đề án, công trình trọng điểm có tác động đến thương mại biên giới tỉnh như: Khu công nghiệp Vàm Cống, Quy hoạch Khu vực xung quanh Đường số 29; Khu Thương mại - Dịch vụ vui chơi giải trí Vĩnh Xương; Khu Thương mại - Dịch vụ vui chơi giải trí Tịnh Biên; Quy hoạch phân khu chức năng hai bên đường dẫn vào cầu Long Bình.
- Tăng cường cập nhật các chính sách về thương mại, xuất nhập khẩu, đầu tư, kết quả hoạt động của các khu công nghiệp, Khu kinh tế cửa khẩu lên website phục vụ nhu cầu nắm bắt thông tin, chính sách pháp luật của nhà đầu tư và các đơn vị, tổ chức có liên quan.
4.2. Phát triển kết cấu hạ tầng thương mại khu vực biên giới
...
b) Đối với hạ tầng cửa khẩu
- Nghiên cứu, tham mưu cơ quan quản lý Trung ương về khả năng thành lập cũng như hỗ trợ đầu tư nâng cấp các cặp cửa khẩu và Khu hợp tác kinh tế dọc tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia.
- Phát triển các khu kinh tế cửa khẩu An Giang theo quy hoạch và kế hoạch, nhằm hoàn thiện và nâng cao năng lực của hạ tầng khu vực các cửa khẩu. Sử dụng hiệu quả vốn ngân sách nhà nước cho phát triển hạ tầng kỹ thuật khu vực các cửa khẩu biên giới.
- Hoàn thiện chính sách xã hội hóa và tăng cường xúc tiến đầu tư trong xây dựng kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu, khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào hạ tầng dịch vụ tại cửa khẩu, tập trung vào kho bãi, dịch vụ logisitics tại các khu chức năng của khu kinh tế cửa khẩu.
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính; phổ biến, hướng dẫn về các chính sách hỗ trợ vốn vay, lãi suất ngân hàng cho doanh nghiệp đầu tư hạ tầng tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, trong đó có đầu tư hạ tầng tại khu kinh tế của khẩu.
- Tranh thủ các nguồn vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu, bao gồm vốn đối ứng từ khu vực kinh tế tư nhân, nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA), vốn tín dụng ưu đãi cho xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và công trình tiện ích công cộng trong khu kinh tế cửa khẩu.
- Thực hiện các giải pháp phát triển đô thị, tập trung vào các khu đô thị tại khu vực cửa khẩu; khuyến khích và hỗ trợ các dự án đầu tư trung tâm du lịch sinh thái khu kinh tế cửa khẩu; duy trì mối liên kết chặt chẽ giữa phát triển khu đô thị cửa khẩu với phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh. Qua đó góp phần tăng cường thương mại biên giới của Tỉnh.

Content:
Đối với hạ tầng cửa khẩu
- Nghiên cứu, tham mưu cơ quan quản lý Trung ương về khả năng thành lập cũng như hỗ trợ đầu tư nâng cấp các cặp cửa khẩu và Khu hợp tác kinh tế dọc tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia.
- Phát triển các khu kinh tế cửa khẩu An Giang theo quy hoạch và kế hoạch, nhằm hoàn thiện và nâng cao năng lực của hạ tầng khu vực các cửa khẩu. Sử dụng hiệu quả vốn ngân sách nhà nước cho phát triển hạ tầng kỹ thuật khu vực các cửa khẩu biên giới.
- Hoàn thiện chính sách xã hội hóa và tăng cường xúc tiến đầu tư trong xây dựng kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu, khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào hạ tầng dịch vụ tại cửa khẩu, tập trung vào kho bãi, dịch vụ logisitics tại các khu chức năng của khu kinh tế cửa khẩu.
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính; phổ biến, hướng dẫn về các chính sách hỗ trợ vốn vay, lãi suất ngân hàng cho doanh nghiệp đầu tư hạ tầng tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, trong đó có đầu tư hạ tầng tại khu kinh tế của khẩu.
- Tranh thủ các nguồn vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu, bao gồm vốn đối ứng từ khu vực kinh tế tư nhân, nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA), vốn tín dụng ưu đãi cho xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và công trình tiện ích công cộng trong khu kinh tế cửa khẩu.
- Thực hiện các giải pháp phát triển đô thị, tập trung vào các khu đô thị tại khu vực cửa khẩu; khuyến khích và hỗ trợ các dự án đầu tư trung tâm du lịch sinh thái khu kinh tế cửa khẩu; duy trì mối liên kết chặt chẽ giữa phát triển khu đô thị cửa khẩu với phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh. Qua đó góp phần tăng cường thương mại biên giới của Tỉnh.