Document: Điều 1 Quyết định 2024/QĐ-UBND 2013 cải tạo phục hồi môi trường dự án xây dựng công trình khai thác đá vôi Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "20/11/2013", "sign_number": "2024/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "20/11/2013", "sign_number": "2024/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "20/11/2013", "sign_number": "2024/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "20/11/2013", "sign_number": "2024/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "20/11/2013", "sign_number": "2024/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2024/QĐ-UBND 2013 cải tạo phục hồi môi trường dự án xây dựng công trình khai thác đá vôi Bắc Kạn có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường và Đề án cải tạo phục hồi môi trường của dự án: Đầu tư xây dựng công trình khai thác lộ thiên mỏ đá vôi xây dựng tại khu vực Cốc Lải, xã Bằng Vân, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn được lập bởi Công ty TNHH Xây lắp 86 Đoàn 799 Quân khu I (sau đây gọi là Chủ dự án); với các nội dung chủ yếu sau:
1. Báo cáo đánh giá tác động môi trường:
1.1. Phạm vi, quy mô, công suất của dự án:
- Diện tích và tọa độ các điểm khép góc của khu vực mỏ:

Điểm góc

Hệ tọa độ VN 2000
KTT 105o, múi chiếu 6o

Hệ tọa độ VN 2000
KTT 106o, múi chiếu 3o

Diện tích

X(m)

Y(m)

X(m)

Y(m)

0,3ha

01

24 87 061,00

6 07 800,00

24 87 500,41

4 53 483,89

02

24 87 062,00

6 07 863,00

24 87 500,78

4 53 546,90

03

24 87 014,00

6 07 864,00

24 87 452,77

4 53 547,42

04

24 87 013,00

6 07 800,00

24 87 452,41

4 53 483,40

- Diện tích khai trường: 0,3ha.
- Diện tích khu mặt bằng phù trợ và chế biến: 0,5133ha.
- Trữ lượng công nghiệp: 50.400,0m3.
- Công suất khai thác: 20.000,0m3 đá nguyên khai/năm.
1.2. Những yêu cầu về công tác bảo vệ môi trường:
Đối với bụi và các khí thải: Thực hiện tưới nước thường xuyên tại các cung đường vận chuyển trong khu vực mỏ; thực hiện bảo dưỡng định kỳ các máy móc, thiết bị để giảm thiểu khí do các thiết bị này trong quá trình vận hành thải ra; không chở quá tải; thực hiện che chắn khi vận chuyển.
Đối với nước thải: Cải tạo, xây mới hệ thống rãnh và hố ga thu nước trên mặt bằng Văn phòng điều hành mỏ và khu chế biến.
Đối với chất thải rắn: Thu gom và tự xử lý hợp vệ sinh đối với chất thải rắn sinh hoạt của công nhân và cán bộ của mỏ; đất, đá thải và các loại chất thải thông thường khác được phân loại tái sử dụng và xử lý; chất thải nguy hại được phân loại lưu trữ tạm thời theo quy định;
Thực hiện khai thác theo đúng thiết kế, tránh gây sạt lở và các sự cố môi trường khác có thể xảy ra.
2. Dự án cải tạo phục hồi môi trường:
2.1. Nội dung cải tạo, phục hồi môi trường, gồm các công đoạn sau:
- Dỡ bỏ 01 hệ thống nghiền sàng và dỡ bỏ các công trình phù trợ;
- Dọn dẹp sạch sẽ khu vực mỏ, đưa khai trường về trạng thái an toàn, phá bỏ các mỏm đá nguy hiểm, đối với đất đá thải sẽ tận dụng lấp khu vực lồi lõm;
- Khối lượng tháo dỡ như sau: Tháo dỡ các thiết bị nghiền, sàng tại khu chế biến và dỡ bỏ một số công trình phù trợ khác;
- Khối lượng công việc san gạt, vận chuyển đất:
+ San gạt khu vực khai trường với khối lượng khoảng 300,0m3;
+ Tiến hành san gạt bằng khu chế biến sản phẩm: Diện tích 1.520,0m2, chiều dày san gạt 0,3m;
+ Tiến hành san, gạt khu vực mặt bằng bãi quay xe và trạm nghiền: Diện tích 770,0m2, chiều dày san gạt 0,3m;
+ Tiến hành san gạt khu bãi xúc bốc chân tuyến: Diện tích 1.590,0m2, chiều dày san gạt 0,3m;
+ Tiến hành san, gạt hố lắng nước thải mặt: Diện tích 10,0m2, chiều dày san gạt 0,3m.
2.2. Tổng kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường:
- Tổng kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường: 117.984.368,0 đồng.
(Một trăm mười bảy triệu chín trăm tám mươi bốn nghìn ba trăm sáu mươi tám đồng).
- Đơn vị nhận ký quỹ: Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Kạn.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường và Đề án cải tạo phục hồi môi trường của dự án: Đầu tư xây dựng công trình khai thác lộ thiên mỏ đá vôi xây dựng tại khu vực Cốc Lải, xã Bằng Vân, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn được lập bởi Công ty TNHH Xây lắp 86 Đoàn 799 Quân khu I (sau đây gọi là Chủ dự án); với các nội dung chủ yếu sau:
1. Báo cáo đánh giá tác động môi trường:
1.1. Phạm vi, quy mô, công suất của dự án:
- Diện tích và tọa độ các điểm khép góc của khu vực mỏ:

Điểm góc

Hệ tọa độ VN 2000
KTT 105o, múi chiếu 6o

Hệ tọa độ VN 2000
KTT 106o, múi chiếu 3o

Diện tích

X(m)

Y(m)

X(m)

Y(m)

0,3ha

01

24 87 061,00

6 07 800,00

24 87 500,41

4 53 483,89

02

24 87 062,00

6 07 863,00

24 87 500,78

4 53 546,90

03

24 87 014,00

6 07 864,00

24 87 452,77

4 53 547,42

04

24 87 013,00

6 07 800,00

24 87 452,41

4 53 483,40

- Diện tích khai trường: 0,3ha.
- Diện tích khu mặt bằng phù trợ và chế biến: 0,5133ha.
- Trữ lượng công nghiệp: 50.400,0m3.
- Công suất khai thác: 20.000,0m3 đá nguyên khai/năm.
1.2. Những yêu cầu về công tác bảo vệ môi trường:
Đối với bụi và các khí thải: Thực hiện tưới nước thường xuyên tại các cung đường vận chuyển trong khu vực mỏ; thực hiện bảo dưỡng định kỳ các máy móc, thiết bị để giảm thiểu khí do các thiết bị này trong quá trình vận hành thải ra; không chở quá tải; thực hiện che chắn khi vận chuyển.
Đối với nước thải: Cải tạo, xây mới hệ thống rãnh và hố ga thu nước trên mặt bằng Văn phòng điều hành mỏ và khu chế biến.
Đối với chất thải rắn: Thu gom và tự xử lý hợp vệ sinh đối với chất thải rắn sinh hoạt của công nhân và cán bộ của mỏ; đất, đá thải và các loại chất thải thông thường khác được phân loại tái sử dụng và xử lý; chất thải nguy hại được phân loại lưu trữ tạm thời theo quy định;
Thực hiện khai thác theo đúng thiết kế, tránh gây sạt lở và các sự cố môi trường khác có thể xảy ra.
2. Dự án cải tạo phục hồi môi trường:
2.1. Nội dung cải tạo, phục hồi môi trường, gồm các công đoạn sau:
- Dỡ bỏ 01 hệ thống nghiền sàng và dỡ bỏ các công trình phù trợ;
- Dọn dẹp sạch sẽ khu vực mỏ, đưa khai trường về trạng thái an toàn, phá bỏ các mỏm đá nguy hiểm, đối với đất đá thải sẽ tận dụng lấp khu vực lồi lõm;
- Khối lượng tháo dỡ như sau: Tháo dỡ các thiết bị nghiền, sàng tại khu chế biến và dỡ bỏ một số công trình phù trợ khác;
- Khối lượng công việc san gạt, vận chuyển đất:
+ San gạt khu vực khai trường với khối lượng khoảng 300,0m3;
+ Tiến hành san gạt bằng khu chế biến sản phẩm: Diện tích 1.520,0m2, chiều dày san gạt 0,3m;
+ Tiến hành san, gạt khu vực mặt bằng bãi quay xe và trạm nghiền: Diện tích 770,0m2, chiều dày san gạt 0,3m;
+ Tiến hành san gạt khu bãi xúc bốc chân tuyến: Diện tích 1.590,0m2, chiều dày san gạt 0,3m;
+ Tiến hành san, gạt hố lắng nước thải mặt: Diện tích 10,0m2, chiều dày san gạt 0,3m.
2.2. Tổng kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường:
- Tổng kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường: 117.984.368,0 đồng.
(Một trăm mười bảy triệu chín trăm tám mươi bốn nghìn ba trăm sáu mươi tám đồng).
- Đơn vị nhận ký quỹ: Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Kạn.