Document: Điều 2 Quyết định 23/2007/QĐ-BTM phê duyệt Đề án Phát triển xuất nhập khẩu hàng hoá với Trung Quốc giai đoạn 2007 - 2015

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "02/08/2007", "sign_number": "23/2007/QĐ-BTM", "signer": "Trương Đình Tuyển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "02/08/2007", "sign_number": "23/2007/QĐ-BTM", "signer": "Trương Đình Tuyển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "02/08/2007", "sign_number": "23/2007/QĐ-BTM", "signer": "Trương Đình Tuyển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "02/08/2007", "sign_number": "23/2007/QĐ-BTM", "signer": "Trương Đình Tuyển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "02/08/2007", "sign_number": "23/2007/QĐ-BTM", "signer": "Trương Đình Tuyển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 23/2007/QĐ-BTM phê duyệt Đề án Phát triển xuất nhập khẩu hàng hoá với Trung Quốc giai đoạn 2007 - 2015 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Thương mại có trách nhiệm:
- Đôn đốc và phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, các hiệp hội ngành hàng và các doanh nghiệp để triển khai thống nhất Đề án.
- Thực hiện tốt chức năng là cơ quan được Chính phủ giao làm đầu mối giám sát việc thực hiện Đề án. Tổ chức cung cấp thông tin hướng dẫn, cho các doanh nghiệp và hiệp hội ngành hàng thực hiện Đề án; theo dõi, cập nhật, đánh giá tình hình thực hiện các nội dung của Đề án để kịp thời đôn đốc việc thực hiện hoặc báo cáo Chính phủ cho ý kiến chỉ đạo.
- Nghiên cứu những biện pháp, kế hoạch thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá Việt Nam vào Trung Quốc trên cơ sở tận dụng những lợi thế từ việc thực hiện ACFTA và việc Việt Nam gia nhập WTO.
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng các đề án về thiết lập tại một số tỉnh biên giới như Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai các chợ đầu mối nông, thủy sản xuất khẩu sang Trung Quốc và chợ đầu mối các mặt hàng nhập khẩu thiết yếu.
- Trong khuôn khổ Uỷ ban hợp tác Kinh tế Thương mại Việt – Trung, đề nghị Bộ Thương mại Trung Quốc phối hợp nghiên cứu thành lập Nhóm công tác hợp tác thương mại với mục đích thành lập một cơ chế theo dõi, đối thoại, xử lý kịp thờiý các vấn đề phát sinh trong quan hệ thương mại giữa hai nước; tiếp tục đề nghị phía Trung Quốc tích cực đàm phán ký kết hiệp định kiểm dịch động thực vật để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho xuất khẩu hàng nông, thủy sản.
- Sớm đàm phán với phía Trung Quốc về bổ sung sửa đổi hoặc ký mới Hiệp định quá cảnh hàng hóa Việt Nam- Trung Quốc cho phù hợp với Hiệp định quá cảnh hàng hóa trong khuôn khổ hợp tác Tiểu vùng sông Mê-Kông.
- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc các địa phương, các chủ thể kinh doanh thực hiện quyết định Số 254/2006/QĐ-TTg ngày 7 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa qua biên giới với các nước láng giềng.
- Tăng cường hoạt động của Ban Chỉ đạo hoạt động thương mại biên giới.
- Tổ chức tốt các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia đối với thị trường Trung Quốc hàng năm, đồng thời tăng cường tổ chức các hoạt động giao thương giữa các doanh nghiệp Việt Nam và Trung Quốc nhằm bán hàng xuất khẩu Việt Nam sang Trung Quốc.
- Tăng cường công tác thông tin thị trường, hàng hóa, thương nhân cho các doanh nghiệp và các chủ thể hoạt động xuất nhập khẩu với Trung Quốc.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu nghiên cứu và xây dựng mạng lưới phân phối tại thị trường Trung Quốc, đưa vào Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia hàng năm.
- Thành lập và chủ trì tổ liên ngành để nghiên cứu khai thác phát triển mặt hàng mới xuất khẩu sang Trung Quốc; tổ chức và hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu các mặt hàng có tiềm năng xuất khẩu vào Trung Quốc chủ động thiết lập mạng lưới các nhà nhập khẩu ổn định vững chắc.
- Chủ trỡ và phối hợp cựng cỏc bộ, ngành liên quan thường xuyờn rà soỏt phỏt hiện và thỏo gỡ kịp thời những vướng mắc về cơ chế, chớnh sỏch, thủ tục và về sự phội hợp trong quản lý nhà nước của các cơ quan chức năng có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng húa
- Kiện toàn hệ thống Thương vụ và các chi nhánh thương vụ; thành lập trung tâm thương mại Việt Nam tại các thành phố lớn của Trung Quốc để có thể nắm rõ và đầy đủ thông tin thị trường, tổ chức xây dựng thị trường, đồng thời hỗ trợ có hiệu quả các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu sang Trung Quốc.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có trách nhiệm:
- Chỉ đạo Tập đoàn Cao su Việt Nam nghiên cứu nhu cầu cao su thiên nhiên của Trung Quốc để có kế hoạch phát triển phù hợp, nghiên cứu hướng hợp tác với các doanh nghiệp Trung Quốc hoặc các doanh nghiệp nước ngoài khác để sản xuất các sản phẩm cao su có giá trị gia tăng cao xuất khẩu sang Trung Quốc.
- Mở rộng quy hoạch diện tích trồng điều, nâng cao năng suất trồng điều, khuyến khích các cơ sở xây dựng nhà máy chế biến đến sản phẩm cuối cùng để nâng cao giá trị xuất khẩu hạt điều sang Trung Quốc.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Thương mại xây dựng các đề án chuyên biệt về xuất khẩu các mặt hàng nông sản trọng điểm sang thị trường Trung Quốc.
- Tăng cường và kiện toàn các trạm kiểm dịch tại các cửa khẩu trọng điểm xuất khẩu hàng nông sản như Lào Cai, Tân Thanh, Hữu Nghị, Móng Cái để giúp doanh nghiệp giải quyết nhanh, hiệu quả yêu cầu về kiểm dịch, đồng thời góp phần giải quyết tình trạng tiêu cực, giảm bớt chi phí phát sinh không cần thiết cho doanh nghiệp xuất khẩu.
- Tích cực, chủ động đàm phán với Trung Quốc về hiệp định kiểm dịch động thực vật để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho xuất khẩu hàng nông sản.
3. Bộ Công nghiệp có trách nhiệm:
- Chủ trì xây dựng các đề án chuyên biệt về xuất khẩu các mặt hàng công nghiệp trọng điểm sang thị trường Trung Quốc.
- Phối hợp với Bộ Thương mại hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc triển khai đưa các mặt hàng công nghiệp xuất khẩu sang Trung Quốc.
- Chủ trì tổ chức các hoạt động kêu gọi và tranh thủ thu hút việc các nước chuyển giao sản xuất tại Việt Nam các sản phẩm mà các nước đang xuất khẩu vào Trung Quốc nay muốn chuyển giao sản xuất ra nước ngoài.
4. Bộ Thuỷ sản có trách nhiệm:
- Chỉ đạo Cục Quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản hướng dẫn và đôn đốc các doanh nghiệp xuất khẩu hàng thuỷ sản cần nghiên cứu kỹ, nắm vững các quy định trong Thoả thuận hợp tác kiểm tra, kiểm dịch và giám sát vệ sinh sản phẩm thực phẩm thuỷ sản xuất nhập khẩu giữa hai nước đã ký năm 2004 và tuân thủ một cách nghiêm túc những quy định này trong xuất khẩu.
- Chỉ đạo và phối hợp với Hiệp hội Chế biến & Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam hướng dẫn và đôn đốc các doanh nghiệp nuôi trồng và chế biến thuỷ hải sản của ta nghiên cứu hướng hợp tác chế biến thuỷ hải sản với các doanh nghiệp Trung Quốc để chế biến được các sản phẩm thuỷ hải sản có giá trị gia tăng cao xuất khẩu sang Trung Quốc.
5. Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) có trách nhiệm:
- Tăng cường hợp tỏc với cơ quan hải quan Trung Quốc trong việc trao đổi thụng tin, phối hợp điều tra chống buụn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trỏi phộp hàng cấm qua biờn giới nhằm lành mạnh húa hoạt động xuất nhập khẩu qua biờn giới, đồng thời đáp ứng được yờu cầu quản lý và bảo vệ lợi ớch kinh tế quốc gia
- Chủ trỡ phối hợp với bộ, ngành hữu quan của Việt Nam và Trung Quốc triển khai cơ chế kiểm tra “một cửa, một điểm dừng” tại cỏc cặp cửa khẩu lớn giữa 2 nước để tạo thuận lợi cho xuất nhập khẩu hàng húa giữa 2 nước Việt Nam và Trung Quốc.
- Đẩy nhanh quỏ trỡnh hiện đại húa hải quan, đơn giản húa thủ tục hải quan theo hướng ỏp dụng cụng nghệ thông tin và hướng đến mụ hỡnh hải quan một cửa.
6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:
- Quy hoạch, định hướng sản xuất các mặt hàng xuất khẩu sang Trung Quốc.
- Xây dựng chiến lược và tích cực tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư sản xuất tại Việt Nam các mặt hàng có thể mạnh xuất khẩu sang Trung Quốc.
- Hỗ trợ và hướng dẫn các địa phương, trước hết các địa phương giáp biên giới Việt - Trung xây dựng các khu công nghiệp, các khu chế xuất.
- Nghiên cứu trình Chính phủ có ưu đãi để tăng mạnh sản xuất hàng xuất khẩu sang Trung Quốc.
7. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Chỉ đạo các ban, ngành của địa phương xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch phát triển sản xuất và đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm của địa phương sang Trung Quốc trên cơ sở các định hướng phát triển xuất khẩu và các mặt hàng xuất khẩu trọng điểm đã nêu trong Đề án.
- Tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu sang Trung Quốc.
- Tích cực thu hút đầu tư nước ngoài và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp FDI sản xuất hàng xuất khẩu sang Trung Quốc.
8. Các doanh nghiệp:
- Xây dựng định hướng xuất khẩu sang Trung Quốc cho cả thời kỳ 2007- 2015.
- Nâng cao sức cạnh tranh hàng hoá xuất khẩu phù hợp với thị trường Trung Quốc.
- Tích cực triển khai nghiên cứu khả năng sản xuất, chế biến sâu các sản phẩm xuất khẩu sang Trung Quốc; chú ý tìm cơ hội liên doanh, đón nhận các cơ hội chuyển giao sản xuất các sản phẩm mà các nước đang xuất khẩu vào Trung Quốc tới đây muốn chuyển sản xuất ra nước ngoài.
- Tăng cường hoạt động tiếp thị thị trường Trung Quốc. Nghiên cứu sâu, tìm hiểu kỹ quy định luật pháp và thị trường Trung Quốc; nhu cầu thị hiếu, tập quán, hệ thống tiêu thụ của từng địa phương Trung Quốc,
- Tổ chức tốt thị trường, các hoạt động marketing, quảng cáo giới thiệu sản phẩm cho hàng xuất khẩu, xây dựng mạng lưới tiêu thụ và giới thiệu sản phẩm hàng xuất khẩu, các doanh nghiệp có tiềm năng cần mở các văn phòng đại diện tại các trung tâm kinh tế lớn của Trung Quốc.
- Tích cực tham gia và tham gia có hiệu quả vào các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia.
- Các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu các mặt hàng có tiềm năng xuất khẩu vào Trung Quốc tích cực tham gia nhóm doanh nghiệp hợp tác thâm nhập bền vững thị trường Trung Quốc.
- Trong hoạt động biên mậu, các chủ thể kinh doanh biên mậu cần nắm chắc các quy định của trung ương và các địa phương Trung Quốc, nắm chắc thương nhân, nắm vững tình hình thị trường giá cả để tránh thua thiệt, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Có cơ cấu hợp lý trong việc sử dụng biên mậu và chính ngạch theo hướng: tận dụng những thuận lợi của biên mậu đẩy mạnh xuất khẩu những mặt hàng buôn bán qua đường biên mậu có lợi hơn, kiên quyết chuyển sang phương thức chính ngạch những mặt hàng kim ngạch lớn, thiết lập bàn hàng nhập khẩu ổn định, bền vững tại thị trường Trung Quốc.
- Chủ động nắm vững các quy định, luật lệ của WTO và chủ trương phát triển quan hệ thương mại với doanh nghiệp Trung Quốc theo con đường chính ngạch, giảm buôn bán tiểu ngạch.
9. Các hiệp hội ngành hàng, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam:
- Tích cực tổ chức có hiệu quả thực sự việc hỗ trợ doanh nghiệp trong các hoạt động xúc tiến thương mại, nghiên cứu thị trường, thông tin, nghiên cứu giải pháp tiếp cận thị trường, tìm kiếm để nâng cao kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu hiệu quả.
- Nâng cấp quy mô hoạt động của Diễn đàn Doanh nghiệp Việt- Trung để đây thực sự là cầu nối hữu hiệu của doanh nghiệp hai nước.
- Chủ động phối hợp với Bộ Thương mại và các bộ, ngành khác trong việc triển khai thực hiện Đề án này

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Thương mại có trách nhiệm:
- Đôn đốc và phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, các hiệp hội ngành hàng và các doanh nghiệp để triển khai thống nhất Đề án.
- Thực hiện tốt chức năng là cơ quan được Chính phủ giao làm đầu mối giám sát việc thực hiện Đề án. Tổ chức cung cấp thông tin hướng dẫn, cho các doanh nghiệp và hiệp hội ngành hàng thực hiện Đề án; theo dõi, cập nhật, đánh giá tình hình thực hiện các nội dung của Đề án để kịp thời đôn đốc việc thực hiện hoặc báo cáo Chính phủ cho ý kiến chỉ đạo.
- Nghiên cứu những biện pháp, kế hoạch thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá Việt Nam vào Trung Quốc trên cơ sở tận dụng những lợi thế từ việc thực hiện ACFTA và việc Việt Nam gia nhập WTO.
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng các đề án về thiết lập tại một số tỉnh biên giới như Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai các chợ đầu mối nông, thủy sản xuất khẩu sang Trung Quốc và chợ đầu mối các mặt hàng nhập khẩu thiết yếu.
- Trong khuôn khổ Uỷ ban hợp tác Kinh tế Thương mại Việt – Trung, đề nghị Bộ Thương mại Trung Quốc phối hợp nghiên cứu thành lập Nhóm công tác hợp tác thương mại với mục đích thành lập một cơ chế theo dõi, đối thoại, xử lý kịp thờiý các vấn đề phát sinh trong quan hệ thương mại giữa hai nước; tiếp tục đề nghị phía Trung Quốc tích cực đàm phán ký kết hiệp định kiểm dịch động thực vật để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho xuất khẩu hàng nông, thủy sản.
- Sớm đàm phán với phía Trung Quốc về bổ sung sửa đổi hoặc ký mới Hiệp định quá cảnh hàng hóa Việt Nam- Trung Quốc cho phù hợp với Hiệp định quá cảnh hàng hóa trong khuôn khổ hợp tác Tiểu vùng sông Mê-Kông.
- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc các địa phương, các chủ thể kinh doanh thực hiện quyết định Số 254/2006/QĐ-TTg ngày 7 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa qua biên giới với các nước láng giềng.
- Tăng cường hoạt động của Ban Chỉ đạo hoạt động thương mại biên giới.
- Tổ chức tốt các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia đối với thị trường Trung Quốc hàng năm, đồng thời tăng cường tổ chức các hoạt động giao thương giữa các doanh nghiệp Việt Nam và Trung Quốc nhằm bán hàng xuất khẩu Việt Nam sang Trung Quốc.
- Tăng cường công tác thông tin thị trường, hàng hóa, thương nhân cho các doanh nghiệp và các chủ thể hoạt động xuất nhập khẩu với Trung Quốc.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu nghiên cứu và xây dựng mạng lưới phân phối tại thị trường Trung Quốc, đưa vào Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia hàng năm.
- Thành lập và chủ trì tổ liên ngành để nghiên cứu khai thác phát triển mặt hàng mới xuất khẩu sang Trung Quốc; tổ chức và hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu các mặt hàng có tiềm năng xuất khẩu vào Trung Quốc chủ động thiết lập mạng lưới các nhà nhập khẩu ổn định vững chắc.
- Chủ trỡ và phối hợp cựng cỏc bộ, ngành liên quan thường xuyờn rà soỏt phỏt hiện và thỏo gỡ kịp thời những vướng mắc về cơ chế, chớnh sỏch, thủ tục và về sự phội hợp trong quản lý nhà nước của các cơ quan chức năng có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng húa
- Kiện toàn hệ thống Thương vụ và các chi nhánh thương vụ; thành lập trung tâm thương mại Việt Nam tại các thành phố lớn của Trung Quốc để có thể nắm rõ và đầy đủ thông tin thị trường, tổ chức xây dựng thị trường, đồng thời hỗ trợ có hiệu quả các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu sang Trung Quốc.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có trách nhiệm:
- Chỉ đạo Tập đoàn Cao su Việt Nam nghiên cứu nhu cầu cao su thiên nhiên của Trung Quốc để có kế hoạch phát triển phù hợp, nghiên cứu hướng hợp tác với các doanh nghiệp Trung Quốc hoặc các doanh nghiệp nước ngoài khác để sản xuất các sản phẩm cao su có giá trị gia tăng cao xuất khẩu sang Trung Quốc.
- Mở rộng quy hoạch diện tích trồng điều, nâng cao năng suất trồng điều, khuyến khích các cơ sở xây dựng nhà máy chế biến đến sản phẩm cuối cùng để nâng cao giá trị xuất khẩu hạt điều sang Trung Quốc.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Thương mại xây dựng các đề án chuyên biệt về xuất khẩu các mặt hàng nông sản trọng điểm sang thị trường Trung Quốc.
- Tăng cường và kiện toàn các trạm kiểm dịch tại các cửa khẩu trọng điểm xuất khẩu hàng nông sản như Lào Cai, Tân Thanh, Hữu Nghị, Móng Cái để giúp doanh nghiệp giải quyết nhanh, hiệu quả yêu cầu về kiểm dịch, đồng thời góp phần giải quyết tình trạng tiêu cực, giảm bớt chi phí phát sinh không cần thiết cho doanh nghiệp xuất khẩu.
- Tích cực, chủ động đàm phán với Trung Quốc về hiệp định kiểm dịch động thực vật để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho xuất khẩu hàng nông sản.
3. Bộ Công nghiệp có trách nhiệm:
- Chủ trì xây dựng các đề án chuyên biệt về xuất khẩu các mặt hàng công nghiệp trọng điểm sang thị trường Trung Quốc.
- Phối hợp với Bộ Thương mại hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc triển khai đưa các mặt hàng công nghiệp xuất khẩu sang Trung Quốc.
- Chủ trì tổ chức các hoạt động kêu gọi và tranh thủ thu hút việc các nước chuyển giao sản xuất tại Việt Nam các sản phẩm mà các nước đang xuất khẩu vào Trung Quốc nay muốn chuyển giao sản xuất ra nước ngoài.
4. Bộ Thuỷ sản có trách nhiệm:
- Chỉ đạo Cục Quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản hướng dẫn và đôn đốc các doanh nghiệp xuất khẩu hàng thuỷ sản cần nghiên cứu kỹ, nắm vững các quy định trong Thoả thuận hợp tác kiểm tra, kiểm dịch và giám sát vệ sinh sản phẩm thực phẩm thuỷ sản xuất nhập khẩu giữa hai nước đã ký năm 2004 và tuân thủ một cách nghiêm túc những quy định này trong xuất khẩu.
- Chỉ đạo và phối hợp với Hiệp hội Chế biến & Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam hướng dẫn và đôn đốc các doanh nghiệp nuôi trồng và chế biến thuỷ hải sản của ta nghiên cứu hướng hợp tác chế biến thuỷ hải sản với các doanh nghiệp Trung Quốc để chế biến được các sản phẩm thuỷ hải sản có giá trị gia tăng cao xuất khẩu sang Trung Quốc.
5. Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) có trách nhiệm:
- Tăng cường hợp tỏc với cơ quan hải quan Trung Quốc trong việc trao đổi thụng tin, phối hợp điều tra chống buụn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trỏi phộp hàng cấm qua biờn giới nhằm lành mạnh húa hoạt động xuất nhập khẩu qua biờn giới, đồng thời đáp ứng được yờu cầu quản lý và bảo vệ lợi ớch kinh tế quốc gia
- Chủ trỡ phối hợp với bộ, ngành hữu quan của Việt Nam và Trung Quốc triển khai cơ chế kiểm tra “một cửa, một điểm dừng” tại cỏc cặp cửa khẩu lớn giữa 2 nước để tạo thuận lợi cho xuất nhập khẩu hàng húa giữa 2 nước Việt Nam và Trung Quốc.
- Đẩy nhanh quỏ trỡnh hiện đại húa hải quan, đơn giản húa thủ tục hải quan theo hướng ỏp dụng cụng nghệ thông tin và hướng đến mụ hỡnh hải quan một cửa.
6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:
- Quy hoạch, định hướng sản xuất các mặt hàng xuất khẩu sang Trung Quốc.
- Xây dựng chiến lược và tích cực tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư sản xuất tại Việt Nam các mặt hàng có thể mạnh xuất khẩu sang Trung Quốc.
- Hỗ trợ và hướng dẫn các địa phương, trước hết các địa phương giáp biên giới Việt - Trung xây dựng các khu công nghiệp, các khu chế xuất.
- Nghiên cứu trình Chính phủ có ưu đãi để tăng mạnh sản xuất hàng xuất khẩu sang Trung Quốc.
7. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Chỉ đạo các ban, ngành của địa phương xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch phát triển sản xuất và đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm của địa phương sang Trung Quốc trên cơ sở các định hướng phát triển xuất khẩu và các mặt hàng xuất khẩu trọng điểm đã nêu trong Đề án.
- Tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu sang Trung Quốc.
- Tích cực thu hút đầu tư nước ngoài và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp FDI sản xuất hàng xuất khẩu sang Trung Quốc.
8. Các doanh nghiệp:
- Xây dựng định hướng xuất khẩu sang Trung Quốc cho cả thời kỳ 2007- 2015.
- Nâng cao sức cạnh tranh hàng hoá xuất khẩu phù hợp với thị trường Trung Quốc.
- Tích cực triển khai nghiên cứu khả năng sản xuất, chế biến sâu các sản phẩm xuất khẩu sang Trung Quốc; chú ý tìm cơ hội liên doanh, đón nhận các cơ hội chuyển giao sản xuất các sản phẩm mà các nước đang xuất khẩu vào Trung Quốc tới đây muốn chuyển sản xuất ra nước ngoài.
- Tăng cường hoạt động tiếp thị thị trường Trung Quốc. Nghiên cứu sâu, tìm hiểu kỹ quy định luật pháp và thị trường Trung Quốc; nhu cầu thị hiếu, tập quán, hệ thống tiêu thụ của từng địa phương Trung Quốc,
- Tổ chức tốt thị trường, các hoạt động marketing, quảng cáo giới thiệu sản phẩm cho hàng xuất khẩu, xây dựng mạng lưới tiêu thụ và giới thiệu sản phẩm hàng xuất khẩu, các doanh nghiệp có tiềm năng cần mở các văn phòng đại diện tại các trung tâm kinh tế lớn của Trung Quốc.
- Tích cực tham gia và tham gia có hiệu quả vào các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia.
- Các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu các mặt hàng có tiềm năng xuất khẩu vào Trung Quốc tích cực tham gia nhóm doanh nghiệp hợp tác thâm nhập bền vững thị trường Trung Quốc.
- Trong hoạt động biên mậu, các chủ thể kinh doanh biên mậu cần nắm chắc các quy định của trung ương và các địa phương Trung Quốc, nắm chắc thương nhân, nắm vững tình hình thị trường giá cả để tránh thua thiệt, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Có cơ cấu hợp lý trong việc sử dụng biên mậu và chính ngạch theo hướng: tận dụng những thuận lợi của biên mậu đẩy mạnh xuất khẩu những mặt hàng buôn bán qua đường biên mậu có lợi hơn, kiên quyết chuyển sang phương thức chính ngạch những mặt hàng kim ngạch lớn, thiết lập bàn hàng nhập khẩu ổn định, bền vững tại thị trường Trung Quốc.
- Chủ động nắm vững các quy định, luật lệ của WTO và chủ trương phát triển quan hệ thương mại với doanh nghiệp Trung Quốc theo con đường chính ngạch, giảm buôn bán tiểu ngạch.
9. Các hiệp hội ngành hàng, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam:
- Tích cực tổ chức có hiệu quả thực sự việc hỗ trợ doanh nghiệp trong các hoạt động xúc tiến thương mại, nghiên cứu thị trường, thông tin, nghiên cứu giải pháp tiếp cận thị trường, tìm kiếm để nâng cao kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu hiệu quả.
- Nâng cấp quy mô hoạt động của Diễn đàn Doanh nghiệp Việt- Trung để đây thực sự là cầu nối hữu hiệu của doanh nghiệp hai nước.
- Chủ động phối hợp với Bộ Thương mại và các bộ, ngành khác trong việc triển khai thực hiện Đề án này