Document: Điều 1 Nghị định 178-HĐBT sửa đổi mức lãi suất tiền gửi và cho vay của Ngân hàng Nhà nước và hợp tác xã tín dụng

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/12/1984", "sign_number": "178-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/12/1984", "sign_number": "178-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/12/1984", "sign_number": "178-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/12/1984", "sign_number": "178-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/12/1984", "sign_number": "178-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 1 Nghị định 178-HĐBT sửa đổi mức lãi suất tiền gửi và cho vay của Ngân hàng Nhà nước và hợp tác xã tín dụng có nội dung như sau:

Điều 1. - Nay sửa đổi một số mức lãi suất tiền gửi và cho vay của Ngân hàng Nhà nước và Hợp tác xã tín dụng như sau:
a. Lãi xuất tiền gửi tiết kiệm xã hội chủ nghĩa:
- Loại không kỳ hạn (trả lãi, không quay thưởng): 24%/năm;
- Loại kỳ hạn 3 năm: 30%/năm; - Loại kỳ hạn 5 năm: 36%/năm;
- Loại định mức 500 đồng, 1000 đồng (dùng 1%/tháng quay thưởng, mỗi tháng một lần và trả lãi, lãi suất 1%/tháng): 24%/năm.
b. Lãi suất cho vay đối với nhân dân:
- Đối với người lao động cá thể vay để phát triển sản xuất: 24-54%/năm;
- Đối với xã viên, công nhân, viên chức vay để phát triển kinh tế gia đình, giải quyết khó khăn về đời sống: 24-48%/năm;
Đối với các đối tượng khác: 36-60%/năm;
c. Lãi suất tiền gửi và cho vay của hợp tác xã tín dụng:
- Lãi suất tiền gửi tối đa: 60%/năm;
- Lãi suất cho vay tối đa: 72%/năm.

Content:
Điều 1. - Nay sửa đổi một số mức lãi suất tiền gửi và cho vay của Ngân hàng Nhà nước và Hợp tác xã tín dụng như sau:
a. Lãi xuất tiền gửi tiết kiệm xã hội chủ nghĩa:
- Loại không kỳ hạn (trả lãi, không quay thưởng): 24%/năm;
- Loại kỳ hạn 3 năm: 30%/năm; - Loại kỳ hạn 5 năm: 36%/năm;
- Loại định mức 500 đồng, 1000 đồng (dùng 1%/tháng quay thưởng, mỗi tháng một lần và trả lãi, lãi suất 1%/tháng): 24%/năm.
b. Lãi suất cho vay đối với nhân dân:
- Đối với người lao động cá thể vay để phát triển sản xuất: 24-54%/năm;
- Đối với xã viên, công nhân, viên chức vay để phát triển kinh tế gia đình, giải quyết khó khăn về đời sống: 24-48%/năm;
Đối với các đối tượng khác: 36-60%/năm;
c. Lãi suất tiền gửi và cho vay của hợp tác xã tín dụng:
- Lãi suất tiền gửi tối đa: 60%/năm;
- Lãi suất cho vay tối đa: 72%/năm.