Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2410/QĐ-UBND năm 2006 khống chế thanh toán bệnh Lở mồm long móng gia súc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/10/2006", "sign_number": "2410/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/10/2006", "sign_number": "2410/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/10/2006", "sign_number": "2410/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/10/2006", "sign_number": "2410/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/10/2006", "sign_number": "2410/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2410/QĐ-UBND năm 2006 khống chế thanh toán bệnh Lở mồm long móng gia súc

Điều 1. Phê duyệt Chương trình khống chế và thanh toán bệnh Lở mồm long móng gia súc ở tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006-2010 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Tiến độ thực hiện: Từ năm 2006-2010.
7.1. Giai đoạn 1: 2006-2008
- Vùng khống chế bệnh và vùng dịch: Tiêm phòng 100% số gia súc có nguy cơ cao trong diện tiêm ở 2 huyện Nam Đông và A Lưới, các ổ dịch cũ, nơi có nguy cơ mắc bệnh cao; giảm 50% số ổ dịch so với số ổ dịch trung bình 5 năm trước đó.
- Vùng đệm: 80% số xã chuyển sang vùng dự kiến thanh toán với chỉ tiêu tiêm phòng trên 90% số gia súc trong diện tiêm ở vùng có nguy cơ mắc bệnh cao, ổ dịch cũ liên tục trong 3 năm; số ổ dịch giảm 80% so với số ổ dịch trung bình 5 năm trước đó.
- Tăng cường công tác giám sát dịch bệnh, phát hiện dịch.
- Xử lý số gia súc mắc bệnh và chết theo Quyết định 38/2006/QĐ/BNN-TY ngày 16/5/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy định về phòng chống bệnh LMLM gia súc.
7.2. Giai đoạn 2: 2008-2010
- Vùng khống chế bệnh và vùng dịch: Co hẹp vùng khống chế bệnh, giảm 50% số ổ dịch so với số ổ dịch trung bình 5 năm trước đó.
- Vùng đệm: 50% số xã ở vùng đệm trở thành vùng sạch bệnh, số xã còn lại chuyển sang vùng dự kiến thanh toán bệnh.

Content:
Tiến độ thực hiện: Từ năm 2006-2010.
7.1. Giai đoạn 1: 2006-2008
- Vùng khống chế bệnh và vùng dịch: Tiêm phòng 100% số gia súc có nguy cơ cao trong diện tiêm ở 2 huyện Nam Đông và A Lưới, các ổ dịch cũ, nơi có nguy cơ mắc bệnh cao; giảm 50% số ổ dịch so với số ổ dịch trung bình 5 năm trước đó.
- Vùng đệm: 80% số xã chuyển sang vùng dự kiến thanh toán với chỉ tiêu tiêm phòng trên 90% số gia súc trong diện tiêm ở vùng có nguy cơ mắc bệnh cao, ổ dịch cũ liên tục trong 3 năm; số ổ dịch giảm 80% so với số ổ dịch trung bình 5 năm trước đó.
- Tăng cường công tác giám sát dịch bệnh, phát hiện dịch.
- Xử lý số gia súc mắc bệnh và chết theo Quyết định 38/2006/QĐ/BNN-TY ngày 16/5/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy định về phòng chống bệnh LMLM gia súc.
7.2. Giai đoạn 2: 2008-2010
- Vùng khống chế bệnh và vùng dịch: Co hẹp vùng khống chế bệnh, giảm 50% số ổ dịch so với số ổ dịch trung bình 5 năm trước đó.
- Vùng đệm: 50% số xã ở vùng đệm trở thành vùng sạch bệnh, số xã còn lại chuyển sang vùng dự kiến thanh toán bệnh.