Document: Điều 11 Nghị định 26/2021/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 132/2020/QH14 thí điểm chính sách đất quốc phòng mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/03/2021", "sign_number": "26/2021/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/03/2021", "sign_number": "26/2021/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/03/2021", "sign_number": "26/2021/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/03/2021", "sign_number": "26/2021/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/03/2021", "sign_number": "26/2021/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 11 Nghị định 26/2021/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 132/2020/QH14 thí điểm chính sách đất quốc phòng mới nhất có nội dung như sau:

Điều 11. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt phương án xử lý đối với trường hợp tiếp tục thực hiện dự án, hợp đồng liên doanh liên kết
1. Đơn vị, doanh nghiệp quân đội, công an chủ trì, phối hợp với tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất quốc phòng, an ninh để thực hiện dự án, hợp đồng liên doanh, liên kết lập hồ sơ trình phương án xử lý. Hồ sơ phương án xử lý, gồm:
a) Phương án xử lý (theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này);
b) Các hồ sơ, tài liệu quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 10 Nghị định này.
2. Đơn vị, doanh nghiệp quân đội, công an báo cáo và đề nghị đơn vị cấp trên trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an (nếu có) gửi văn bản kèm theo phương án xử lý quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và hồ sơ, tài liệu quy định tại điểm b, d tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất để xin ý kiến.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ quy định tại khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cho ý kiến bằng văn bản về sự phù hợp của việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế với quy hoạch của địa phương đã được phê duyệt.
3. Đơn vị, doanh nghiệp quân đội, công an trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an lập Tờ trình theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này cùng với hồ sơ phương án xử lý quy định tại khoản 1 Điều này và ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 2 Điều này gửi Cục Kinh tế thuộc Bộ Quốc phòng, Cục Quản lý xây dựng và doanh trại thuộc Bộ Công an để thẩm định.
4. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Kinh tế thuộc Bộ Quốc phòng, Cục Quản lý xây dựng và doanh trại thuộc Bộ Công an có trách nhiệm trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do.
5. Trình tự thẩm định, phê duyệt thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định này. Đối với Quyết định phê duyệt phương án xử lý của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an thực hiện theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.
6. Nội dung thẩm định:
a) Sự cần thiết sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế và việc đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh;
b) Nội dung, vị trí, diện tích, mục đích, hình thức, thời hạn sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế;
c) Sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh và quy hoạch của địa phương;
d) Sự phù hợp của đối tượng được sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế với quy định tại điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 7 Nghị quyết số 132/2020/QH14 (nếu có);
đ) Phương án xử lý tài sản gắn liền với đất được tạo lập khi chấm dứt việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế;
e) Hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường;
g) Giải pháp tổ chức thực hiện.

Content:
Điều 11. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt phương án xử lý đối với trường hợp tiếp tục thực hiện dự án, hợp đồng liên doanh liên kết
1. Đơn vị, doanh nghiệp quân đội, công an chủ trì, phối hợp với tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất quốc phòng, an ninh để thực hiện dự án, hợp đồng liên doanh, liên kết lập hồ sơ trình phương án xử lý. Hồ sơ phương án xử lý, gồm:
a) Phương án xử lý (theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này);
b) Các hồ sơ, tài liệu quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 10 Nghị định này.
2. Đơn vị, doanh nghiệp quân đội, công an báo cáo và đề nghị đơn vị cấp trên trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an (nếu có) gửi văn bản kèm theo phương án xử lý quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và hồ sơ, tài liệu quy định tại điểm b, d tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất để xin ý kiến.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ quy định tại khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cho ý kiến bằng văn bản về sự phù hợp của việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế với quy hoạch của địa phương đã được phê duyệt.
3. Đơn vị, doanh nghiệp quân đội, công an trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an lập Tờ trình theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này cùng với hồ sơ phương án xử lý quy định tại khoản 1 Điều này và ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 2 Điều này gửi Cục Kinh tế thuộc Bộ Quốc phòng, Cục Quản lý xây dựng và doanh trại thuộc Bộ Công an để thẩm định.
4. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Kinh tế thuộc Bộ Quốc phòng, Cục Quản lý xây dựng và doanh trại thuộc Bộ Công an có trách nhiệm trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do.
5. Trình tự thẩm định, phê duyệt thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định này. Đối với Quyết định phê duyệt phương án xử lý của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an thực hiện theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.
6. Nội dung thẩm định:
a) Sự cần thiết sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế và việc đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh;
b) Nội dung, vị trí, diện tích, mục đích, hình thức, thời hạn sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế;
c) Sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh và quy hoạch của địa phương;
d) Sự phù hợp của đối tượng được sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế với quy định tại điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 7 Nghị quyết số 132/2020/QH14 (nếu có);
đ) Phương án xử lý tài sản gắn liền với đất được tạo lập khi chấm dứt việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế;
e) Hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường;
g) Giải pháp tổ chức thực hiện.