Document: Điều 1 Quyết định 3313/2010/QĐ-UBND  thu phí bảo vệ môi trường nước thải

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/11/2010", "sign_number": "3313/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/11/2010", "sign_number": "3313/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/11/2010", "sign_number": "3313/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/11/2010", "sign_number": "3313/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/11/2010", "sign_number": "3313/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3313/2010/QĐ-UBND  thu phí bảo vệ môi trường nước thải có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (trừ thành phố Hạ long, thị xã Cẩm Phả) như sau:
1.1. Mức thu:

TT

Nhóm đối tượng thu phí

Tỷ lệ thu phí (%)

1

Đối với các hộ dân

6%

2

Đối với cơ quan hành chính, sự nghiệp; Tổ chức kinh tế, xã hội; Trường học; Bệnh viện; Cơ sở sản xuất; Công trình xây dựng cơ bản và các đối tượng sản xuất vật chất khác; nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ và điểm du lịch ...

7%

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính theo tỷ lệ % trên hoá đơn thu tiền nước chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
1.2. Đối tượng nộp phí, đơn vị thu phí:
a) Đối tượng chịu phí, nộp phí:
- Đối tượng chịu phí là nước thải sinh hoạt.
- Đối tượng nộp phí là các hộ gia đình, cơ quan, đơn vị, tổ chức đóng trên địa bàn tỉnh (trừ thành phố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả) sử dụng nước sạch do Công ty thi công và cấp nước Quảng Ninh và các đơn vị có hệ thống cấp nước sạch.
Riêng đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản... sau khi ký hợp đồng với Sở Tài nguyên và Môi trường nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thì không thuộc đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt quy định tại Quyết định này.
b) Đơn vị thu phí, tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí:
- Đơn vị thu phí: Các đơn vị cung cấp nước sạch có trách nhiệm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo mức phí quy định tại Điều 1 trên cùng với việc thu tiền sử dụng nước sạch hàng tháng của các hộ gia đình, cá nhân, cơ quan, đơn vị.
- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí: Đơn vị thu phí được trích để lại 10% trên tổng số phí thu được để phục vụ cho công tác thu phí, số còn lại 90% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (trừ thành phố Hạ long, thị xã Cẩm Phả) như sau:
1.1. Mức thu:

TT

Nhóm đối tượng thu phí

Tỷ lệ thu phí (%)

1

Đối với các hộ dân

6%

2

Đối với cơ quan hành chính, sự nghiệp; Tổ chức kinh tế, xã hội; Trường học; Bệnh viện; Cơ sở sản xuất; Công trình xây dựng cơ bản và các đối tượng sản xuất vật chất khác; nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ và điểm du lịch ...

7%

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính theo tỷ lệ % trên hoá đơn thu tiền nước chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
1.2. Đối tượng nộp phí, đơn vị thu phí:
a) Đối tượng chịu phí, nộp phí:
- Đối tượng chịu phí là nước thải sinh hoạt.
- Đối tượng nộp phí là các hộ gia đình, cơ quan, đơn vị, tổ chức đóng trên địa bàn tỉnh (trừ thành phố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả) sử dụng nước sạch do Công ty thi công và cấp nước Quảng Ninh và các đơn vị có hệ thống cấp nước sạch.
Riêng đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản... sau khi ký hợp đồng với Sở Tài nguyên và Môi trường nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thì không thuộc đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt quy định tại Quyết định này.
b) Đơn vị thu phí, tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí:
- Đơn vị thu phí: Các đơn vị cung cấp nước sạch có trách nhiệm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo mức phí quy định tại Điều 1 trên cùng với việc thu tiền sử dụng nước sạch hàng tháng của các hộ gia đình, cá nhân, cơ quan, đơn vị.
- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí: Đơn vị thu phí được trích để lại 10% trên tổng số phí thu được để phục vụ cho công tác thu phí, số còn lại 90% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.