Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2237/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt Đề án xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "15/11/2010", "sign_number": "2237/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "15/11/2010", "sign_number": "2237/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "15/11/2010", "sign_number": "2237/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "15/11/2010", "sign_number": "2237/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "15/11/2010", "sign_number": "2237/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2237/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt Đề án xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Tầm nhìn
- Trước năm 2015: Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương. Đồng thời là trung tâm của khu vực miền Trung, cực phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
- Đến năm 2025: Phát triển thành phố với cấu trúc đô thị sinh thái hoàn chỉnh - xứng tầm là đô thị cấp quốc gia, khu vực và quốc tế; là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ, y tế, đào tạo lớn của Việt Nam và khu vực Đông Nam Châu Á.
- Sau 2025: Đô thị Thừa Thiên Huế hoàn chỉnh theo các chương trình và sự chỉ đạo của Bộ Chính trị. Ngoài ra, Thừa Thiên Huế trở thành thành phố “đô thị sinh thái cảnh quan, di sản, văn hóa và thân thiện với môi trường” phát triển năng động của khu vực, là thành phố Festival và du lịch đặc sắc hấp dẫn trên thế giới.
II. MỤC TIÊU
Xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương - trung tâm của khu vực miền Trung và là một trong những trung tâm lớn, đặc sắc của cả nước về văn hóa, du lịch, khoa học - công nghệ, y tế chuyên sâu và giáo dục - đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao trước năm 2015. Phấn đấu đến năm 2020, Thừa Thiên Huế xứng tầm là trung tâm đô thị cấp quốc gia, khu vực và quốc tế, một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học - công nghệ, y tế, giáo dục đào tạo lớn của cả nước, khu vực Đông Nam Á và quốc tế.
III. PHƯƠNG HƯỚNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THỪA THIÊN HUẾ
1. Các chỉ tiêu đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025
a) Về kinh tế - xã hội:
- Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng trên 13%/năm, trong đó: Các ngành dịch vụ tăng 13 - 13,5%; Công nghiệp - xây dựng tăng 16 - 17%; Nông - lâm - ngư nghiệp tăng 2 - 3%.
- Tổng sản phẩm bình quân đầu người năm 2015 đạt trên trung bình của cả nước khoảng 2.300 USD, gấp 2 lần so năm 2010, năng suất lao động xã hội tăng gấp 1,8 - 2 lần so với năm 2010.
- Cơ cấu kinh tế đến năm 2015: dịch vụ 48%; công nghiệp và xây dựng 43%; nông - lâm - ngư nghiệp 9%.
- Sản lượng lương thực có hạt bình quân hàng năm đạt trên 260 nghìn tấn.
- Giá trị kim ngạch xuất khẩu năm 2015 đạt 700 triệu USD.
- Tổng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội 05 năm đạt 90 - 100 nghìn tỷ đồng.
- Thu ngân sách tăng bình quân >20%/năm; đạt khoảng 6.000 - 6.500 tỷ đồng.
b) Về phát triển đô thị:
- Dân số toàn đô thị Thừa Thiên Huế: năm 2015 khoảng 1.150.000 người; năm 2025 khoảng 1.395.000 người;
- Tỷ lệ đô thị hóa: năm 2015 khoảng 50% - 60%; năm 2025 khoảng 65% - 70%;
- Đất xây dựng đô thị: năm 2015 khoảng 7000 - 9000ha, bình quân 130 - 150m2/người; năm 2025 khoảng 16.000 - 18.000ha, bình quân 150 - 170 m2/người.
- Nhà ở: năm 2015 khoảng 15 - 20m2/sàn/người; năm 2025 khoảng 20 - 25m2/sàn/người.
c) Về phát triển nông thôn:
- Đất xây dựng khu dân cư nông thôn: năm 2015 khoảng 12.000 ha – trên 200m2/ người; năm 2025 khoảng 6.800ha - trên 200m2/ người.
- Đất ở: 80m2/ người.
- Đảm bảo các tiêu chí nông thôn mới (theo bộ 19 tiêu chí về nông thôn mới).
d) Về phát triển hạ tầng kỹ thuật:

TT

Hạ tầng

Năm 2015

Năm 2025

Nông thôn

Thành thị

TX- TP

Nông thôn

Thành thị

TX - TP

1

Cấp điện

170
kW/người

250
kW/người

350- 500
kW/người

375
kW/ người

700
kW/người

1000-1200
kW/người

2

Cấp nước

80 lít/ ngày

100
lít/ngày

120
lít/ngày

100
lít/ngày

120
lít/ngày

150
lít/ngày

3

Thoát nước

80 lít/ ngày

100
lít/ngày

120
lít/ngày

100
lít/ngày

120
lít/ngày

150
lít/ngày

4

Giao thông

15-25%

15- 25%

5

Cây xanh

12
m2/người

15
m2/người

2. Định hướng phát triển không gian đô thị
a) Phát triển theo không gian kinh tế:
- Phân bố theo thềm địa hình: vùng đồng bằng ven biển thuộc Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Huế, Hương Thủy, Phú Vang, Phú Lộc; Vùng gò đồi miền núi thuộc A Lưới và Nam Đông.
- Phân bố theo trục kinh tế động lực: Trục Bắc Nam dọc Quốc lộ IA và ven biển bao gồm: Phong Điền - Quảng Điền - Hương Trà - Huế - Hương Thủy - Phú Lộc, Chân Mây - Lăng Cô. Trục Đông Tây: Huế - Bình Điền - A Lưới (Quốc lộ 49); Huế - Phong Điền - A Lưới (đường 71); Huế - Nam Đông - A Lưới (đường 74).
b) Phát triển theo phân bố lực lượng sản xuất:
- Vùng đồng bằng ven biển là vùng động lực chính, vùng phát triển của thành phố, tập trung chủ yếu các khu kinh tế, khu cụm công nghiệp, các khu du lịch nghỉ dưỡng, các trung tâm dịch vụ xã hội, các đầu mối kỹ thuật và các trung tâm dân cư đô thị lớn.
- Vùng gò đồi miền núi phát triển các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các cơ sở du lịch nghỉ dưỡng, các trung tâm thương mại cửa khẩu, các vùng trang trại, vùng sinh thái phòng hộ và các đô thị trung tâm về phía Tây.

Content:
Tầm nhìn
- Trước năm 2015: Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương. Đồng thời là trung tâm của khu vực miền Trung, cực phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
- Đến năm 2025: Phát triển thành phố với cấu trúc đô thị sinh thái hoàn chỉnh - xứng tầm là đô thị cấp quốc gia, khu vực và quốc tế; là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ, y tế, đào tạo lớn của Việt Nam và khu vực Đông Nam Châu Á.
- Sau 2025: Đô thị Thừa Thiên Huế hoàn chỉnh theo các chương trình và sự chỉ đạo của Bộ Chính trị. Ngoài ra, Thừa Thiên Huế trở thành thành phố “đô thị sinh thái cảnh quan, di sản, văn hóa và thân thiện với môi trường” phát triển năng động của khu vực, là thành phố Festival và du lịch đặc sắc hấp dẫn trên thế giới.
II. MỤC TIÊU
Xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương - trung tâm của khu vực miền Trung và là một trong những trung tâm lớn, đặc sắc của cả nước về văn hóa, du lịch, khoa học - công nghệ, y tế chuyên sâu và giáo dục - đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao trước năm 2015. Phấn đấu đến năm 2020, Thừa Thiên Huế xứng tầm là trung tâm đô thị cấp quốc gia, khu vực và quốc tế, một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học - công nghệ, y tế, giáo dục đào tạo lớn của cả nước, khu vực Đông Nam Á và quốc tế.
III. PHƯƠNG HƯỚNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THỪA THIÊN HUẾ
1. Các chỉ tiêu đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025
a) Về kinh tế - xã hội:
- Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng trên 13%/năm, trong đó: Các ngành dịch vụ tăng 13 - 13,5%; Công nghiệp - xây dựng tăng 16 - 17%; Nông - lâm - ngư nghiệp tăng 2 - 3%.
- Tổng sản phẩm bình quân đầu người năm 2015 đạt trên trung bình của cả nước khoảng 2.300 USD, gấp 2 lần so năm 2010, năng suất lao động xã hội tăng gấp 1,8 - 2 lần so với năm 2010.
- Cơ cấu kinh tế đến năm 2015: dịch vụ 48%; công nghiệp và xây dựng 43%; nông - lâm - ngư nghiệp 9%.
- Sản lượng lương thực có hạt bình quân hàng năm đạt trên 260 nghìn tấn.
- Giá trị kim ngạch xuất khẩu năm 2015 đạt 700 triệu USD.
- Tổng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội 05 năm đạt 90 - 100 nghìn tỷ đồng.
- Thu ngân sách tăng bình quân >20%/năm; đạt khoảng 6.000 - 6.500 tỷ đồng.
b) Về phát triển đô thị:
- Dân số toàn đô thị Thừa Thiên Huế: năm 2015 khoảng 1.150.000 người; năm 2025 khoảng 1.395.000 người;
- Tỷ lệ đô thị hóa: năm 2015 khoảng 50% - 60%; năm 2025 khoảng 65% - 70%;
- Đất xây dựng đô thị: năm 2015 khoảng 7000 - 9000ha, bình quân 130 - 150m2/người; năm 2025 khoảng 16.000 - 18.000ha, bình quân 150 - 170 m2/người.
- Nhà ở: năm 2015 khoảng 15 - 20m2/sàn/người; năm 2025 khoảng 20 - 25m2/sàn/người.
c) Về phát triển nông thôn:
- Đất xây dựng khu dân cư nông thôn: năm 2015 khoảng 12.000 ha – trên 200m2/ người; năm 2025 khoảng 6.800ha - trên 200m2/ người.
- Đất ở: 80m2/ người.
- Đảm bảo các tiêu chí nông thôn mới (theo bộ 19 tiêu chí về nông thôn mới).
d) Về phát triển hạ tầng kỹ thuật:

TT

Hạ tầng

Năm 2015

Năm 2025

Nông thôn

Thành thị

TX- TP

Nông thôn

Thành thị

TX - TP

1

Cấp điện

170
kW/người

250
kW/người

350- 500
kW/người

375
kW/ người

700
kW/người

1000-1200
kW/người

2

Cấp nước

80 lít/ ngày

100
lít/ngày

120
lít/ngày

100
lít/ngày

120
lít/ngày

150
lít/ngày

3

Thoát nước

80 lít/ ngày

100
lít/ngày

120
lít/ngày

100
lít/ngày

120
lít/ngày

150
lít/ngày

4

Giao thông

15-25%

15- 25%

5

Cây xanh

12
m2/người

15
m2/người

Định hướng phát triển không gian đô thị
a) Phát triển theo không gian kinh tế:
- Phân bố theo thềm địa hình: vùng đồng bằng ven biển thuộc Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Huế, Hương Thủy, Phú Vang, Phú Lộc; Vùng gò đồi miền núi thuộc A Lưới và Nam Đông.
- Phân bố theo trục kinh tế động lực: Trục Bắc Nam dọc Quốc lộ IA và ven biển bao gồm: Phong Điền - Quảng Điền - Hương Trà - Huế - Hương Thủy - Phú Lộc, Chân Mây - Lăng Cô. Trục Đông Tây: Huế - Bình Điền - A Lưới (Quốc lộ 49); Huế - Phong Điền - A Lưới (đường 71); Huế - Nam Đông - A Lưới (đường 74).
b) Phát triển theo phân bố lực lượng sản xuất:
- Vùng đồng bằng ven biển là vùng động lực chính, vùng phát triển của thành phố, tập trung chủ yếu các khu kinh tế, khu cụm công nghiệp, các khu du lịch nghỉ dưỡng, các trung tâm dịch vụ xã hội, các đầu mối kỹ thuật và các trung tâm dân cư đô thị lớn.
- Vùng gò đồi miền núi phát triển các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các cơ sở du lịch nghỉ dưỡng, các trung tâm thương mại cửa khẩu, các vùng trang trại, vùng sinh thái phòng hộ và các đô thị trung tâm về phía Tây.