Document: Điều 4 Thông tư 181/2010/TT-BTC hướng dẫn cấp bù hỗ trợ lãi suất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/11/2010", "sign_number": "181/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/11/2010", "sign_number": "181/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/11/2010", "sign_number": "181/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/11/2010", "sign_number": "181/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/11/2010", "sign_number": "181/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 181/2010/TT-BTC hướng dẫn cấp bù hỗ trợ lãi suất có nội dung như sau:

Điều 4. Hồ sơ, thủ tục cấp bù hỗ trợ lãi suất
1. Tạm cấp bù hỗ trợ lãi suất
Trong vòng 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính 2010, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam tổng hợp, xác định số tiền hỗ trợ lãi suất đề nghị cấp bù theo công thức tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3, gửi Bộ Tài chính làm cơ sở tạm cấp bù hỗ trợ lãi suất. Bộ Tài chính sẽ thực hiện tạm cấp bù 80% số tiền hỗ trợ lãi suất Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đề nghị.
2. Quyết toán cấp bù hỗ trợ lãi suất
a. Hồ sơ đề nghị quyết toán cấp bù hỗ trợ lãi suất bao gồm:
- Báo cáo tổng hợp toàn hệ thống về quyết toán cấp bù hỗ trợ lãi suất đã được kiểm toán bởi Kiểm toán độc lập hoặc Kiểm toán nhà nước (Biểu 1 đính kèm).
- Báo cáo theo từng tỉnh về quyết toán cấp bù hỗ trợ lãi suất (Biểu 2 đính kèm).
b. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam tổ chức sao, lưu chứng từ, các báo cáo chi tiết theo từng khoản hỗ trợ lãi suất đảm bảo tính chính xác, minh bạch rõ ràng để tạo điều kiện cho công tác thẩm tra số liệu quyết toán cấp bù hỗ trợ lãi suất quy định tại tiết d, khoản 2 Điều này.
c. Thời gian Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam gửi hồ sơ quyết toán cho Bộ Tài chính chậm nhất là ngày 30/6/2011.
d. Thẩm tra số liệu quyết toán cấp bù hỗ trợ lãi suất
- Bộ Tài chính tiến hành thẩm tra số liệu quyết toán cấp bù hỗ trợ lãi suất sau khi nhận được hồ sơ đề nghị quyết toán cấp bù hỗ trợ lãi suất.
- Bộ Tài chính sẽ thông báo bằng văn bản các chi nhánh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam được lựa chọn để thực hiện thẩm tra quyết toán.
- Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ chi tiết theo từng khoản vay, được tổng hợp theo từng chi nhánh được lựa chọn để thực hiện thẩm tra quyết toán như sau:
+ Hợp đồng tín dụng, khế ước hoặc các giấy tờ tương đương để xác định đối tượng khách hàng vay vốn, tình hình thực hiện cho vay, dư nợ, thu nợ, chuyển nợ quá hạn (nếu có).
+ Bảng kê tích số để xác định số tiền hỗ trợ lãi suất.
+ Xác nhận của khách hàng về việc đã được hỗ trợ lãi suất.
Các tài liệu nêu trên là bản phôtô có đóng dấu sao y bản chính của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam và được người có trách nhiệm ký, ghi rõ họ tên.
đ. Xử lý chênh lệch số liệu quyết toán và số tạm cấp bù hỗ trợ lãi suất
- Trường hợp có sự chênh lệch giữa số báo cáo quyết toán có xác nhận của cơ quan kiểm toán và số thẩm tra quyết toán của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có trách nhiệm điều chỉnh trên sổ sách kế toán để phản ánh chính xác số quyết toán cấp bù hỗ trợ lãi suất.
- Trường hợp số tạm cấp bù hỗ trợ lãi suất đã được ngân hàng nhà nước chuyển tiền cao hơn số thẩm tra quyết toán thì số chênh lệch sẽ được Bộ Tài chính thu hồi nộp ngân sách nhà nước.
e. Thời hạn thực hiện thẩm tra số liệu quyết toán cấp bù hỗ trợ lãi suất
- Việc thẩm tra số liệu quyết toán cấp bù hỗ trợ lãi suất được thực hiện trong thời gian 90 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quyết toán cấp bù hỗ trợ lãi suất của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
- Việc xử lý chênh lệch giữa số thẩm tra quyết toán và số tạm cấp bù hỗ trợ lãi suất được thực hiện trong thời gian 45 ngày kể từ ngày của Biên bản thẩm tra quyết toán.
- Trường hợp phải kéo dài thời gian xử lý chênh lệch giữa số quyết toán và số thẩm tra quyết toán cấp bù lãi suất và các trường hợp đặc biệt khác sẽ do Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét quyết định.

Content:
Điều 4. Hồ sơ, thủ tục cấp bù hỗ trợ lãi suất
1. Tạm cấp bù hỗ trợ lãi suất
Trong vòng 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính 2010, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam tổng hợp, xác định số tiền hỗ trợ lãi suất đề nghị cấp bù theo công thức tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3, gửi Bộ Tài chính làm cơ sở tạm cấp bù hỗ trợ lãi suất. Bộ Tài chính sẽ thực hiện tạm cấp bù 80% số tiền hỗ trợ lãi suất Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đề nghị.
2. Quyết toán cấp bù hỗ trợ lãi suất
a. Hồ sơ đề nghị quyết toán cấp bù hỗ trợ lãi suất bao gồm:
- Báo cáo tổng hợp toàn hệ thống về quyết toán cấp bù hỗ trợ lãi suất đã được kiểm toán bởi Kiểm toán độc lập hoặc Kiểm toán nhà nước (Biểu 1 đính kèm).
- Báo cáo theo từng tỉnh về quyết toán cấp bù hỗ trợ lãi suất (Biểu 2 đính kèm).
b. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam tổ chức sao, lưu chứng từ, các báo cáo chi tiết theo từng khoản hỗ trợ lãi suất đảm bảo tính chính xác, minh bạch rõ ràng để tạo điều kiện cho công tác thẩm tra số liệu quyết toán cấp bù hỗ trợ lãi suất quy định tại tiết d, khoản 2 Điều này.
c. Thời gian Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam gửi hồ sơ quyết toán cho Bộ Tài chính chậm nhất là ngày 30/6/2011.
d. Thẩm tra số liệu quyết toán cấp bù hỗ trợ lãi suất
- Bộ Tài chính tiến hành thẩm tra số liệu quyết toán cấp bù hỗ trợ lãi suất sau khi nhận được hồ sơ đề nghị quyết toán cấp bù hỗ trợ lãi suất.
- Bộ Tài chính sẽ thông báo bằng văn bản các chi nhánh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam được lựa chọn để thực hiện thẩm tra quyết toán.
- Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ chi tiết theo từng khoản vay, được tổng hợp theo từng chi nhánh được lựa chọn để thực hiện thẩm tra quyết toán như sau:
+ Hợp đồng tín dụng, khế ước hoặc các giấy tờ tương đương để xác định đối tượng khách hàng vay vốn, tình hình thực hiện cho vay, dư nợ, thu nợ, chuyển nợ quá hạn (nếu có).
+ Bảng kê tích số để xác định số tiền hỗ trợ lãi suất.
+ Xác nhận của khách hàng về việc đã được hỗ trợ lãi suất.
Các tài liệu nêu trên là bản phôtô có đóng dấu sao y bản chính của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam và được người có trách nhiệm ký, ghi rõ họ tên.
đ. Xử lý chênh lệch số liệu quyết toán và số tạm cấp bù hỗ trợ lãi suất
- Trường hợp có sự chênh lệch giữa số báo cáo quyết toán có xác nhận của cơ quan kiểm toán và số thẩm tra quyết toán của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có trách nhiệm điều chỉnh trên sổ sách kế toán để phản ánh chính xác số quyết toán cấp bù hỗ trợ lãi suất.
- Trường hợp số tạm cấp bù hỗ trợ lãi suất đã được ngân hàng nhà nước chuyển tiền cao hơn số thẩm tra quyết toán thì số chênh lệch sẽ được Bộ Tài chính thu hồi nộp ngân sách nhà nước.
e. Thời hạn thực hiện thẩm tra số liệu quyết toán cấp bù hỗ trợ lãi suất
- Việc thẩm tra số liệu quyết toán cấp bù hỗ trợ lãi suất được thực hiện trong thời gian 90 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quyết toán cấp bù hỗ trợ lãi suất của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
- Việc xử lý chênh lệch giữa số thẩm tra quyết toán và số tạm cấp bù hỗ trợ lãi suất được thực hiện trong thời gian 45 ngày kể từ ngày của Biên bản thẩm tra quyết toán.
- Trường hợp phải kéo dài thời gian xử lý chênh lệch giữa số quyết toán và số thẩm tra quyết toán cấp bù lãi suất và các trường hợp đặc biệt khác sẽ do Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét quyết định.