Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 843/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Đề án Phát triển kinh tế vùng bãi tỉnh Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "22/03/2021", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "22/03/2021", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "22/03/2021", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "22/03/2021", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "22/03/2021", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 843/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Đề án Phát triển kinh tế vùng bãi tỉnh Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển, nâng cao hiệu quả kinh tế vùng bãi tỉnh Hưng Yên đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, với các nội dung sau:
...
6. Mục tiêu
6.1. Mục tiêu tổng quát
Tận dụng lợi thế, nhận diện những hạn chế và xây dựng những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực phát triển (về đất đai, lao động, kỹ thuật...) thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn phát triển; khai thác và sử dụng nguồn lực theo hướng nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng khả năng cạnh tranh; nâng cao mức thu nhập của nhân dân vùng bãi sông Hồng, sông Luộc bằng và vượt mức bình quân chung toàn tỉnh trong giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến 2030.
Quản lý, khai thác hợp lý và có hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh về phát triển nông nghiệp, du lịch và thương mại, dịch vụ để duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế của vùng cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình của tỉnh; khuyến khích khởi nghiệp và đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, làng nghề; huy động mọi nguồn lực đầu tư cải tạo đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, dân sinh và bảo đảm quốc phòng, an ninh; từng bước thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển và mức sống của người dân vùng bãi sông Hồng, sông Luộc so với mức bình quân chung của tỉnh.
6.2. Mục tiêu cụ thể
- Thu nhập bình quân đầu người vùng nông thôn vùng bãi đạt 70 triệu/năm vào năm 2025.
- Thu nhập trên 1ha canh tác tại vùng bãi đạt từ 250 - 300 triệu đồng.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế vùng bãi bình quân 5 năm đạt 7,7-8,2%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo vùng bãi đạt 75% (trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có cấp bằng, chứng chỉ đạt trên 40%).
- Tỷ lệ số hộ dân được dùng nước hợp vệ sinh 100%.
- Tỷ lệ xử lý chất thải ở đô thị đạt 95%, ở nông thôn đạt 90%; 100% chất thải nguy hại được xử lý an toàn theo quy định.
- Phấn đấu xây dựng vùng sản xuất chuyên hoa, cây cảnh của huyện Văn Giang và huyện Khoái Châu trở thành trung tâm sản xuất hoa, cây cảnh của miền Bắc.
- 100% tiểu thủ công nghiệp, làng nghề có phương án bảo vệ môi trường, từng bước xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn. 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường.
- Khuyến khích, tạo điều kiện phát triển các ngành nghề nông thôn và làng nghề; thành lập mới khoảng 20-40 doanh nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông sản, hoa, cây cảnh...
- Xây dựng các vùng sản xuất tập trung, từng bước hình thành các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao để tạo ra các sản phẩm nông nghiệp chất lượng có giá trị gia tăng cao và sức cạnh tranh mạnh trên thị trường. Phát triển các sản phẩm tham gia Chương trình OCOP.
- Tập trung cao độ để phát triển nhanh, vững chắc tiểu thủ công nghiệp, làng nghề làm động lực cho phát triển nông nghiệp và các ngành dịch vụ.
- Đẩy mạnh phát triển du lịch tham quan, trải nghiệm văn hóa; duy trì phát triển du lịch tâm linh để tăng cường thu hút khách nội địa; mở rộng phát triển du lịch cuối tuần gắn với sinh thái, trang trại, nông nghiệp nông thôn, vui chơi giải trí để đa dạng hóa sản phẩm du lịch và góp phần thu hút khách du lịch quốc tế.
- Triển khai các dự án sử dụng đất vùng bãi sông Hồng, sông Luộc để phát triển kinh tế xã hội, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân vùng bãi. Trong đó có các dự án về phát triển du lịch văn hóa, lịch sử, trải nghiệm; dự án phát triển các đô thị sinh thái sông Hồng (Dự án Phổ Hiến cổ, sân Golf, đô thị Xuân Cầu, khu sinh thái Laico...).
- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp và dịch vụ; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc. Môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh xã hội được giữ vững.

Content:
Mục tiêu
6.1. Mục tiêu tổng quát
Tận dụng lợi thế, nhận diện những hạn chế và xây dựng những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực phát triển (về đất đai, lao động, kỹ thuật...) thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn phát triển; khai thác và sử dụng nguồn lực theo hướng nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng khả năng cạnh tranh; nâng cao mức thu nhập của nhân dân vùng bãi sông Hồng, sông Luộc bằng và vượt mức bình quân chung toàn tỉnh trong giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến 2030.
Quản lý, khai thác hợp lý và có hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh về phát triển nông nghiệp, du lịch và thương mại, dịch vụ để duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế của vùng cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình của tỉnh; khuyến khích khởi nghiệp và đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, làng nghề; huy động mọi nguồn lực đầu tư cải tạo đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, dân sinh và bảo đảm quốc phòng, an ninh; từng bước thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển và mức sống của người dân vùng bãi sông Hồng, sông Luộc so với mức bình quân chung của tỉnh.
6.2. Mục tiêu cụ thể
- Thu nhập bình quân đầu người vùng nông thôn vùng bãi đạt 70 triệu/năm vào năm 2025.
- Thu nhập trên 1ha canh tác tại vùng bãi đạt từ 250 - 300 triệu đồng.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế vùng bãi bình quân 5 năm đạt 7,7-8,2%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo vùng bãi đạt 75% (trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có cấp bằng, chứng chỉ đạt trên 40%).
- Tỷ lệ số hộ dân được dùng nước hợp vệ sinh 100%.
- Tỷ lệ xử lý chất thải ở đô thị đạt 95%, ở nông thôn đạt 90%; 100% chất thải nguy hại được xử lý an toàn theo quy định.
- Phấn đấu xây dựng vùng sản xuất chuyên hoa, cây cảnh của huyện Văn Giang và huyện Khoái Châu trở thành trung tâm sản xuất hoa, cây cảnh của miền Bắc.
- 100% tiểu thủ công nghiệp, làng nghề có phương án bảo vệ môi trường, từng bước xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn. 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường.
- Khuyến khích, tạo điều kiện phát triển các ngành nghề nông thôn và làng nghề; thành lập mới khoảng 20-40 doanh nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông sản, hoa, cây cảnh...
- Xây dựng các vùng sản xuất tập trung, từng bước hình thành các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao để tạo ra các sản phẩm nông nghiệp chất lượng có giá trị gia tăng cao và sức cạnh tranh mạnh trên thị trường. Phát triển các sản phẩm tham gia Chương trình OCOP.
- Tập trung cao độ để phát triển nhanh, vững chắc tiểu thủ công nghiệp, làng nghề làm động lực cho phát triển nông nghiệp và các ngành dịch vụ.
- Đẩy mạnh phát triển du lịch tham quan, trải nghiệm văn hóa; duy trì phát triển du lịch tâm linh để tăng cường thu hút khách nội địa; mở rộng phát triển du lịch cuối tuần gắn với sinh thái, trang trại, nông nghiệp nông thôn, vui chơi giải trí để đa dạng hóa sản phẩm du lịch và góp phần thu hút khách du lịch quốc tế.
- Triển khai các dự án sử dụng đất vùng bãi sông Hồng, sông Luộc để phát triển kinh tế xã hội, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân vùng bãi. Trong đó có các dự án về phát triển du lịch văn hóa, lịch sử, trải nghiệm; dự án phát triển các đô thị sinh thái sông Hồng (Dự án Phổ Hiến cổ, sân Golf, đô thị Xuân Cầu, khu sinh thái Laico...).
- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp và dịch vụ; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc. Môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh xã hội được giữ vững.