Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 215/2006/QĐ-UBND quy hoạch phát triển công nghiệp Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "30/08/2006", "sign_number": "215/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "30/08/2006", "sign_number": "215/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "30/08/2006", "sign_number": "215/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "30/08/2006", "sign_number": "215/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "30/08/2006", "sign_number": "215/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 215/2006/QĐ-UBND quy hoạch phát triển công nghiệp Bình Dương

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bình Dương giai đoạn 2006-2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp chủ yếu
a) Đầu tư xây dựng, nâng cấp và mở rộng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại.
- Hệ thống cung cấp điện
Phát triển điện phải đi trước một bước; phát triển nhanh, đồng bộ theo hướng hiện đại lưới truyền tải và phân phối nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và sinh hoạt của nhân dân; đảm bảo và nâng cao độ tin cậy, an toàn cung cấp điện và giảm tổn thất điện năng.
- Hệ thống giao thông đường bộ
Phát triển hệ thống giao thông đồng bộ, hợp lý và hiện đại để duy trì và nâng cao tính hấp dẫn của môi trường đầu tư, tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hệ thống cấp nước
Thực hiện tốt quy hoạch tổng thể thủy lợi cấp thoát nước tỉnh Bình Dương giai đoạn 2005-2010 và định hướng đến năm 2020 đã được phê duyệt.
- Hệ thống thoát nước
Tập trung thoát nước cho các khu đô thị và các khu, cụm công nghiệp, đặc biệt vùng phía Nam của tỉnh. Nạo vét mở rộng và gia cố các nhánh suối, các kênh rạch trong vùng bảo đảm thoát nước cho các lưu vực.
Đối với vùng Nam Bình Dương, xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước từng tiểu khu đến tuyến thoát nước chính để đổ vào nguồn nhận nước.
- Công nghệ thông tin và truyền thông
Phát triển cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông phải đi trước một bước nhằm tạo cơ sở cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông. Cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông phủ trên cả tỉnh, với thông lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao, giá rẻ.
b) Đào tạo nguồn nhân lực
Tăng mức đầu tư ngân sách hàng năm cho giáo dục và dạy nghề; đầu tư nâng cấp, mở rộng các điều kiện về văn hóa, y tế, giáo dục phổ thông, vui chơi, giải trí, phát triển quỹ nhà cho công nhân, đối tượng có thu nhập thấp và đội ngũ lao động lành nghề nhằm tạo khả năng thu hút và giữ chân lao động.
Mở rộng mạng lưới và cơ cấu đào tạo nghề theo nhu cầu của thị trường lao động. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề theo hướng xã hội hoá, đa dạng hoá hình thức đào tạo, linh hoạt và thiết thực. Tăng cường việc liên kết đào tạo nghề với các cơ sở đào tạo của địa phương bạn.
c) Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học công nghệ
Ban hành một số quy định có tính chất ưu tiên, đặc thù nhằm thu hút lực lượng nghiên cứu khoa học ở các trường đại học, viện nghiên cứu tham gia vào hoạt động khoa học công nghệ của tỉnh.
Có chính sách khuyến khích phát triển tổ chức tư vấn công nghệ hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc tìm kiếm thị trường cung cấp công nghệ, chọn lựa công nghệ phù hợp, hỗ trợ đàm phán các hợp đồng chuyển giao công nghệ.
Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. Khuyến khích thu hút các dự án đầu tư sử dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, hạn chế các dự án đầu tư có công nghệ lạc hậu.
d) Phát triển dịch vụ
Xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch phát triển dịch vụ trong thời kỳ 2006-2020.
Tập trung phát triển một số ngành dịch vụ quan trọng để hỗ trợ phát triển công nghiệp như: tài chính, ngân hàng, viễn thông, vận tải, nhà ở, dịch vụ hỗ trợ kinh doanh.
e) Bảo vệ môi trường
Phát triển công nghiệp theo quy hoạch; khuyến khích đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp. Di dời các cơ sở sản xuất ô nhiễm môi trường; ban hành quy định bố trí các ngành nghề sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý môi trường của tỉnh; cải tiến, đơn giản hoá thủ tục; nâng cao chất lượng đánh giá tác động môi trường; tăng cường công tác giám sát sau đánh giá tác động môi trường.
Quản lý chất thải, hạn chế tiến tới ngăn chặn hoàn toàn mức độ gia tăng ô nhiễm và suy thoái môi trường;
Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng khu, cụm công nghiệp trước khi đưa vào khai thác. Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước thải ngoài hàng rào đồng bộ với việc xây dựng các khu, cụm công nghiệp.
f) Hoàn thiện thủ tục hành chính
Hoàn thiện thủ tục hành chính theo hướng rõ ràng, đơn giản, công khai và tiện lợi. Các sở, ban, ngành phối hợp toàn diện và tích cực hơn trong việc hỗ trợ, tháo gở vướng mắc trong triển khai dự án và hoạt động sản xuất kinh doanh. Đảm bảo thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.

Content:
Các giải pháp chủ yếu
a) Đầu tư xây dựng, nâng cấp và mở rộng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại.
- Hệ thống cung cấp điện
Phát triển điện phải đi trước một bước; phát triển nhanh, đồng bộ theo hướng hiện đại lưới truyền tải và phân phối nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và sinh hoạt của nhân dân; đảm bảo và nâng cao độ tin cậy, an toàn cung cấp điện và giảm tổn thất điện năng.
- Hệ thống giao thông đường bộ
Phát triển hệ thống giao thông đồng bộ, hợp lý và hiện đại để duy trì và nâng cao tính hấp dẫn của môi trường đầu tư, tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hệ thống cấp nước
Thực hiện tốt quy hoạch tổng thể thủy lợi cấp thoát nước tỉnh Bình Dương giai đoạn 2005-2010 và định hướng đến năm 2020 đã được phê duyệt.
- Hệ thống thoát nước
Tập trung thoát nước cho các khu đô thị và các khu, cụm công nghiệp, đặc biệt vùng phía Nam của tỉnh. Nạo vét mở rộng và gia cố các nhánh suối, các kênh rạch trong vùng bảo đảm thoát nước cho các lưu vực.
Đối với vùng Nam Bình Dương, xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước từng tiểu khu đến tuyến thoát nước chính để đổ vào nguồn nhận nước.
- Công nghệ thông tin và truyền thông
Phát triển cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông phải đi trước một bước nhằm tạo cơ sở cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông. Cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông phủ trên cả tỉnh, với thông lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao, giá rẻ.
b) Đào tạo nguồn nhân lực
Tăng mức đầu tư ngân sách hàng năm cho giáo dục và dạy nghề; đầu tư nâng cấp, mở rộng các điều kiện về văn hóa, y tế, giáo dục phổ thông, vui chơi, giải trí, phát triển quỹ nhà cho công nhân, đối tượng có thu nhập thấp và đội ngũ lao động lành nghề nhằm tạo khả năng thu hút và giữ chân lao động.
Mở rộng mạng lưới và cơ cấu đào tạo nghề theo nhu cầu của thị trường lao động. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề theo hướng xã hội hoá, đa dạng hoá hình thức đào tạo, linh hoạt và thiết thực. Tăng cường việc liên kết đào tạo nghề với các cơ sở đào tạo của địa phương bạn.
c) Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học công nghệ
Ban hành một số quy định có tính chất ưu tiên, đặc thù nhằm thu hút lực lượng nghiên cứu khoa học ở các trường đại học, viện nghiên cứu tham gia vào hoạt động khoa học công nghệ của tỉnh.
Có chính sách khuyến khích phát triển tổ chức tư vấn công nghệ hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc tìm kiếm thị trường cung cấp công nghệ, chọn lựa công nghệ phù hợp, hỗ trợ đàm phán các hợp đồng chuyển giao công nghệ.
Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. Khuyến khích thu hút các dự án đầu tư sử dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, hạn chế các dự án đầu tư có công nghệ lạc hậu.
d) Phát triển dịch vụ
Xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch phát triển dịch vụ trong thời kỳ 2006-2020.
Tập trung phát triển một số ngành dịch vụ quan trọng để hỗ trợ phát triển công nghiệp như: tài chính, ngân hàng, viễn thông, vận tải, nhà ở, dịch vụ hỗ trợ kinh doanh.
e) Bảo vệ môi trường
Phát triển công nghiệp theo quy hoạch; khuyến khích đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp. Di dời các cơ sở sản xuất ô nhiễm môi trường; ban hành quy định bố trí các ngành nghề sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý môi trường của tỉnh; cải tiến, đơn giản hoá thủ tục; nâng cao chất lượng đánh giá tác động môi trường; tăng cường công tác giám sát sau đánh giá tác động môi trường.
Quản lý chất thải, hạn chế tiến tới ngăn chặn hoàn toàn mức độ gia tăng ô nhiễm và suy thoái môi trường;
Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng khu, cụm công nghiệp trước khi đưa vào khai thác. Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước thải ngoài hàng rào đồng bộ với việc xây dựng các khu, cụm công nghiệp.
f) Hoàn thiện thủ tục hành chính
Hoàn thiện thủ tục hành chính theo hướng rõ ràng, đơn giản, công khai và tiện lợi. Các sở, ban, ngành phối hợp toàn diện và tích cực hơn trong việc hỗ trợ, tháo gở vướng mắc trong triển khai dự án và hoạt động sản xuất kinh doanh. Đảm bảo thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.