Document: Điều 3 Quyết định 21/2023/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn Sở Nông nghiệp Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/09/2023", "sign_number": "21/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/09/2023", "sign_number": "21/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/09/2023", "sign_number": "21/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/09/2023", "sign_number": "21/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/09/2023", "sign_number": "21/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 21/2023/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn Sở Nông nghiệp Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế
1. Lãnh đạo Sở
a) Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm: Giám đốc và không quá 04 Phó Giám đốc.
b) Giám đốc Sở là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ do Giám đốc Sở phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức
2.1. Các tổ chức và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở
a) Văn phòng Sở;
b) Thanh tra Sở;
c) Phòng Kế hoạch, Tài chính;
d) Phòng Tổ chức cán bộ;
đ) Phòng Quản lý xây dựng công trình;
e) Phòng Quản lý kỹ thuật và khoa học công nghệ.
2.2. Các cơ quan, tổ chức hành chính trực thuộc Sở
a) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
b) Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
c) Chi cục Kiểm lâm;
d) Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư;
đ) Chi cục Thủy lợi;
e) Chi cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn;
f) Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường;
g) Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
2.3. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở
a) Trung tâm Khuyến nông;
b) Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;
c) Trung tâm Giống cây trồng;
d) Trung tâm Giống chăn nuôi;
đ) Trung tâm Giống thủy sản;
e) Ban Quản lý cảng cá;
f) Đoàn Điều tra, Quy hoạch Lâm nghiệp;
g) Đoàn Quy hoạch Nông nghiệp và Thủy lợi;
h) Ban Quản lý rừng đặc dụng Nam Đàn;
i) Các Ban Quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên (Pù Hoạt, Pù Huống);
k) Các Ban quản lý rừng phòng hộ (Thanh Chương, Yên Thành, Bắc Nghệ An, Quỳ Châu, Tân Kỳ, Anh Sơn, Con Cuông, Tương Dương, Kỳ Sơn, Nghi Lộc);
l) Ban quản lý Dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
m) Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng.
3. Biên chế
a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế
1. Lãnh đạo Sở
a) Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm: Giám đốc và không quá 04 Phó Giám đốc.
b) Giám đốc Sở là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ do Giám đốc Sở phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức
2.1. Các tổ chức và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở
a) Văn phòng Sở;
b) Thanh tra Sở;
c) Phòng Kế hoạch, Tài chính;
d) Phòng Tổ chức cán bộ;
đ) Phòng Quản lý xây dựng công trình;
e) Phòng Quản lý kỹ thuật và khoa học công nghệ.
2.2. Các cơ quan, tổ chức hành chính trực thuộc Sở
a) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
b) Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
c) Chi cục Kiểm lâm;
d) Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư;
đ) Chi cục Thủy lợi;
e) Chi cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn;
f) Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường;
g) Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
2.3. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở
a) Trung tâm Khuyến nông;
b) Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;
c) Trung tâm Giống cây trồng;
d) Trung tâm Giống chăn nuôi;
đ) Trung tâm Giống thủy sản;
e) Ban Quản lý cảng cá;
f) Đoàn Điều tra, Quy hoạch Lâm nghiệp;
g) Đoàn Quy hoạch Nông nghiệp và Thủy lợi;
h) Ban Quản lý rừng đặc dụng Nam Đàn;
i) Các Ban Quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên (Pù Hoạt, Pù Huống);
k) Các Ban quản lý rừng phòng hộ (Thanh Chương, Yên Thành, Bắc Nghệ An, Quỳ Châu, Tân Kỳ, Anh Sơn, Con Cuông, Tương Dương, Kỳ Sơn, Nghi Lộc);
l) Ban quản lý Dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
m) Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng.
3. Biên chế
a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.