Document: Điều 1 Quyết định 2222/QĐ-UBND 2023 điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Ái Nghĩa Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/10/2023", "sign_number": "2222/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/10/2023", "sign_number": "2222/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/10/2023", "sign_number": "2222/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/10/2023", "sign_number": "2222/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/10/2023", "sign_number": "2222/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2222/QĐ-UBND 2023 điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Ái Nghĩa Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Ái Nghĩa huyện Đại Lộc giai đoạn đến năm 2030, với các nội dung như sau:
1. Tên đồ án: điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Ái Nghĩa, huyện Đại Lộc giai đoạn đến năm 2030.
- Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch
Toàn bộ ranh giới hành chính thị trấn Ái Nghĩa, cụ thể:
+ Phía Bắc : giáp xã Đại Hiệp;
+ Phía Nam : giáp xã Đại Hoà, xã Đại An;
+ Phía Đông : giáp xã Điện Hồng, thị xã Điện Bàn;
+ Phía Tây : giáp xã Đại Nghĩa.
- Quy mô lập quy hoạch khoảng 1.274,75 ha.
2. Tính chất, chức năng của đô thị
Là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hoá - xã hội tạo động lực phát triển phía Bắc của vùng tỉnh Quảng Nam, là trung tâm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ quan trọng của tỉnh có sự gắn kết với thành phố Đà Nẵng.
3. Quy mô dân số, đất đai đô thị theo các giai đoạn phát triển
- Dự báo đến năm 2025: Dân số khoảng 29.000 người; đất xây dựng đô thị đạt khoảng 668,12 ha; chiếm tỷ lệ 52,41% đất tự nhiên;
- Dự báo đến năm 2030: Dân số khoảng 43.000 người; đất xây dựng đô thị đạt khoảng 818,80 ha; chiếm tỷ lệ 64,23% đất tự nhiên.
4. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu và hướng phát triển đô thị
a) Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD, áp dụng các chỉ tiêu quy hoạch định hướng đô thị loại IV đến năm 2030.
b) Hướng phát triển đô thị
Hướng phát triển đô thị chủ yếu về phía Bắc, kết nối đến khu vực ngã ba Đại Hiệp để phát triển về phía thành phố Đà Nẵng.
5. Định hướng tổ chức không gian đô thị
- Không gian đô thị gồm khu vực đô thị hiện trạng và khu vực đô thị phát triển mới gắn kết với nhau bằng hệ thống giao thông hoàn chỉnh. Mở rộng không gian đô thị trung tâm và ưu tiên phát triển khu đô thị ven sông, khu tái định cư, khu dân cư chỉnh trang, đầu tư các khu nhà ở công nhân, khu ở chuyên gia tại khu phố đồi Hòa An, kết nối đô thị từ thị trấn Ái Nghĩa đến xã Đại Hiệp.
- Giữ nguyên khu vực đô thị hiện trạng, chỉnh trang hệ thống hạ tầng. Phát triển các khu đô thị tại khu vực phía Bắc, phía Đông Nam theo hướng đô thị xanh, hiện đại.
6. Cơ cấu sử dụng đất

Stt

Loại Đất

Quy hoạch 2025 (29.000 người)

Quy hoạch 2030 (43.000 người)

Diện tích (ha)

Tỷ Lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/ng)

Diện tích (ha)

Tỷ Lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/ng)

A

Đất xây dựng đô thị

668,12

52,41

818,80

64,23

I

Đất dân dụng

287,65

22,57

99,19

331,30

25,99

77,05

1

Đất đơn vị ở

143,33

11,24

49

195,62

15,35

45

1.1

Đất nhóm nhà ở

114,55

8,99

40

127,39

9,99

30

Đất nhóm nhà ở hiện trạng

69,68

5,47

52,04

4,08

Đất nhóm nhà ở mới

44,87

3,52

75,35

5,91

1.2

Đất công cộng đơn vị ở

22,98

1,80

8

24,88

1,95

5,8

*

Đất công cộng

14,50

1,14

5

11,50

0,90

2,7

**

Đất giáo dục (mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở)

8,48

0,67

3

13,38

1,05

3,1

1.3

Đất cây xanh đơn vị ở

92,59

43,35

3,40

10

*

Vườn hoa, công viên

5,8

0,45

2

8,6

2

**

Không gian xanh tự nhiên (đất vườn, đất canh tác, đất nông nghiệp…) trong nhóm ở hiện trạng

86,79

6,81

29,93

34,75

8

2

Đất dịch vụ công cộng cấp đô thị

10,15

0,80

3,5

25,05

1,97

5,8

3

Đất giáo dục cấp đô thị (trường trung học phổ thông)

3,86

0,30

1,33

5,91

0,46

1,37

4

Đất cây xanh cấp đô thị

14,5

1,14

5

21,5

1,69

5

5

Đất hạ tầng kỹ thuật (giao thông, htkt khác)

29,02

2,28

10

60,52

4,75

14

6

Đất hỗn hợp

22,70

1,78

5,28

II

Đất ngoài dân dụng

380,47

29,85

487,50

38,24

1

Đất công nghiệp

39,73

3,12

39,73

3,12

2

Đất cơ quan

9,04

0,71

9,04

0,71

3

Đất trung tâm y tế, bệnh viện

4,59

0,36

4,59

0,36

4

Đất cây xanh

54,4

4,27

84,23

6,61

4.1

Đất cây xanh chuyên đề (QT)

5,16

0,40

8,07

0,63

4.2

Đất trung tâm TDTT

7,11

0,56

15,27

1,20

4.3

Đất cây xanh công viên

26,0

2,04

44,76

3,51

4.5

Đất cây xanh cách ly

16,13

1,27

16,13

1,27

5

Đất nghĩa trang (Hóc Do, mồ mã)

21,81

1,71

21,81

1,71

6

Đất chùa, tôn giáo

0,83

0,07

0,83

0,07

7

Đất nghĩa trang liệt sỹ

1,30

0,10

1,30

0,10

8

Huyện đội

7,57

0,59

7,57

0,59

9

Đất giao thông hạ tầng

241,20

18,92

318,40

24,98

9.1

Đất giao thông

229,01

17,96

301,67

23,67

9.2

Đất hạ tầng kỹ thuật

7,39

0,58

11,93

0,94

9.3

Bãi xe

3,80

0,30

3,80

0,30

9.4

Bến xe

1,00

0,08

1,00

0,08

B

Đất khác

606,63

47,59

455,95

35,77

1

Đất sản xuất nông nghiệp

435,37

34,15

284,69

22,33

2

Đất sông suối kênh rạch (mặt nước)

117,80

9,24

117,80

9,24

3

Đất dự trữ phát triển

53,46

4,19

53,46

4,19

Tổng diện tích

1.274,75

100.00

1.274,75

100,00

7. Vị trí, quy mô các khu chức năng chính
a) Công cộng, thương mại dịch vụ:
- Nâng cấp chợ Ái Nghĩa, di dời chợ Chiều ngã tư về khu đô thị T12, bố trí chợ đầu mối giáp bến xe trên trục đường ĐT.609A.
- Phát triển khu thương mại dịch vụ Ngã Tư, khu thương mại dịch vụ trung tâm. Bố trí các điểm thương mại dịch vụ quy mô lớn tại các tuyến cửa ngõ, các trục cảnh quan của đô thị.
- Nâng cấp các công trình công cộng hiện có đáp ứng với yêu cầu phát triển. Bố trí các công trình thương mại dịch vụ dọc theo trục đường chính của khu vực.
b) Giáo dục, đào tạo:
Giữ nguyên các công trình giáo dục của thị trấn. Tổ chức thêm các cơ sở giáo dục mầm non và dự trữ quỹ đất giáo dục cho các khu vực phát triển dân cư mới nhằm đáp ứng nhu cầu của đô thị trong tương lai.
c) Trung tâm hành chính:
Gồm các công trình cơ quan quản lý nhà nước, công an, quân sự, ngân hàng, các ban ngành của huyện và thị trấn nằm tập trung ở phía Nam cầu Ái Nghĩa trên đường ĐT.609A. Định hướng bố trí thêm quỹ đất hành chính để di dời Trụ sở Huyện ủy, trụ sở HĐND và UBND huyện, Khu nhà truyền thống huyện, Trụ sở Công an huyện, Trụ sở ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam huyện, Khu Quảng trường trung tâm.
d) Văn hoá, thể dục thể thao và công viên cây xanh:
- Ngoài sân vận động hiện trạng phục vụ cho nhu cầu của huyện tại vị trí giáp khu hành chính số 2, bổ sung thêm sân vận động phục vụ thị trấn Ái Nghĩa nằm phía Tây trường Nguyễn Trãi.
- Bố trí Quảng trường phía Nam khu công viên ven sông Vu Gia với diện tích 1,51 ha, kết hợp với công viên trở thành quảng trường văn hóa cấp huyện. Quảng trường chính trị diện tích 1,52 ha trước khu vực định hướng bố trí Huyện ủy và UBND huyện, Quảng trường kết hợp với công viên trở thành quảng trường văn hóa với diện tích 2,89 ha, tại vị trí Khu 5 thị trấn Ái Nghĩa.
Ngoài ra, trong các khu chức năng còn bố trí các công viên văn hóa, quảng trường chuyên đề đảm bảo các thiết chế theo quy định.
e) Công nghiệp:
Bố trí tại khu vực phía Tây Bắc thị trấn (gồm phần hiện trạng và mở rộng) và công ty may hiện trạng.
g) Khu ở:
Duy trì, cải tạo nâng cấp các khu dân cư hiện trạng. Tổ chức các khu dân cư mới trong các khu vực với các tiêu chuẩn khác nhau bảo đảm sự hài hoà giữa kiến trúc với cảnh quan tự nhiên có tính đến việc phát triển trong tương lai.
h) Khu hỗn hợp:
Đất hỗn hợp bố trí tại các vị trí trung tâm khu đô thị, nhằm linh hoạt trong việc phát triển công cộng cấp đô thị, thương mại dịch vụ, cây xanh...
8. Các khu vực hạn chế xây dựng
- Lưu vực thoát lũ qua cầu Hòa An xuống cầu Đại Hiệp.
- Lưu vực thoát lũ từ cầu ông Già và khu vực bàu Sen xuống cầu Chánh Cửu.
- Lưu vực thoát lũ qua cầu Ngoại Thương.
- Lưu vực thoát lũ từ sông Vu Gia xuống cầu Phốc về bàu Giáo An. Đối với khu vực này khi đầu tư xây dựng các dự án phải chừa kênh thoát lũ, thoát nước mặt theo quy hoạch chung, giữ lại Bàu Phốc làm hồ điều tiết cho khu vực phía Đông Nam của Thị trấn.
- Lưu vực thoát lũ từ đường ĐH 03 (Đại An) về cầu Phốc.
- Không xây dựng các công trình trên hành lang bảo vệ sông Vu Gia, Sông Yên.
9. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông:
* Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 14B: lộ giới 55,0m (bố trí đường gom hai bên), mặt đường chính 2,0 x 10,5 = 21,0m, dãy phân cách rộng 3,0m, hành lang an toàn giao thông 2,0 x 8,5 = 17,0 m; Đường gom hai bên tuyến 2,0 x 6,0 = 12,0m, vỉa hè hai bên đường gom 2,0 x 1,0 = 2,0m.
- Tuyến ĐT.609A: lộ giới 27,0m, mặt đường rộng 15,0m, vỉa hè mỗi bên 6,0m.
- Tuyến ĐT.609B: lộ giới 27,0m, mặt đường rộng 15,0m, vỉa hè mỗi bên 6,0m.
- Tuyến ĐH2 (đường công vụ): điểm đầu nối với ĐT.609B, điểm cuối giao với đường QL14B. Lộ giới 27,0m, mặt đường rộng 15,0m, vỉa hè mỗi bên 6,0m.
* Giao thông đô thị:
Quy hoạch cải tạo, nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng các tuyến đường giao thông mới, như sau:
- Đường trục chính: lộ giới 15,0 m - 33,0m.
- Đường liên khu vực: lộ giới 20,5 m - 27,0m.
- Đường khu vực: lộ giới 11,5 m - 40,0m.
* Bãi đỗ xe: định hướng bố trí 04 bãi đỗ xe (1 tầng nổi, 2 tầng ngầm) trên các trục đường giao thông. Trong quá trình lập quy hoạch chi tiết các khu đô thị, khu nhà ở, yêu cầu bố trí các bãi đỗ xe đảm bảo quy mô phục vụ theo quy định.
* Bến xe: tại khu vực Gò Mùn (khu 6) bố trí thêm một bến xe kết hợp Chợ đầu mối phục vụ các tuyến từ thành phố Hội An lên, các xã vùng B thị trấn, quy mô 1,0 ha.
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
* Cao độ nền:
- Cao độ khống chế trên các tuyến đường ≥ 8,00m tương đương mức báo động lũ cấp 2. Cao độ nền xây dựng lấy cao hơn cốt nền đường từ 0,30-0,50m.
- Đối với các khu dân cư hiện trạng có mật độ xây dựng đã tương đối ổn định, khi xây dựng bổ sung thêm công trình hoặc cải tạo, nâng cấp công trình cũ cần khống chế cao độ nền trên cơ sở không phá vỡ hoặc ảnh hưởng đến quá trình sử dụng của các công trình đó cũng như đảm bảo mọi hoạt động bình thường của khu dân cư hiện trạng. Nền xây dựng đảm bảo phù hợp, hài hoà với khu vực xung quanh và khu vực xây dựng mới, không ảnh hưởng bất lợi tới các hướng tuyến thoát nước chung của khu vực.
- Đối với các khu vực xây dựng mới có vị trí không ảnh hưởng đến hướng thoát nước và không gây ngập cục bộ cho các khu vực xung quanh, có thể lựa chọn cao độ không chế trên các tuyến đường là ≥ 9,00m, ứng với mức báo động lũ cấp 3. Cao độ nền xây dựng lấy cao hơn cốt nền đường từ 0,30-0,50m.
- Đối với khu vực xây dựng mới nằm trong khu vực bị ảnh hưởng ngập lụt thì cần tôn nền tương ứng hài hòa với cao độ nền đường hiện trạng. Khống chế cao độ nền công trình mới lấy cao hơn cốt nền đường tại khu vực từ 0,30-0,50m.
- Khu công nghiệp, khu dân cư mới và khu vực Bệnh viện đa khoa Bắc Quảng Nam nằm ở khu vực có cao độ nền ≥ 12,0m không bị ngập, khi xây dựng cần tổ chức san lấp cục bộ, cao độ khống chế lấy cao hơn cốt nền đường tại khu vực từ 0,3m đến 0,5m.
- Các công trình công cộng như trường học, nhà văn hóa, trạm y tế cần xây từ 2 tầng trở lên để di dân đến tránh lụt trong trường hợp cần thiết.
* Thoát nước mặt:
- Lựa chọn hệ thống thoát nước mưa riêng.
- Lưu vực thoát nước: phân chia lưu vực theo dạng phân tán nhằm thoát nhanh và giảm thiểu kích thước mương, cống. Khu vực nghiên cứu được chia thành 3 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: phía Bắc sông Vu Gia. Lưu vực có hướng thoát nước chính theo hướng từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông, bố trí hành lang thoát lũ kết hợp với cây xanh dọc theo Bàu Sen về cầu Chánh Cửu.
+ Lưu vực 2: gồm khu trung tâm hành chính, khu vực hai bên bờ sông Vu Gia và một phần phía Bắc đường ĐT.609A. Tại lưu vực này, nước lũ tràn lên, tràn về phía cầu Phốc; đồng thời, đường ven sông Vu Gia đã được xây dựng có cos nền ≥ +8,10 m, lớn hơn cos nền khu dân cư hiện trạng. Để thoát nước cho lưu vực này, trong đồ án bố trí tuyến mương hở 13,0m - 30,0m, kéo dài từ vị trí gần cầu Ái Nghĩa về cầu Phốc để thoát nước mưa cho khu vực này.
+ Lưu vực 3: gồm khu vực phía Tây đường ĐT.609B và khu vực được giới hạn bởi đường ĐT.609A, ĐT609B. Trong lưu vực có đường ĐT.609A và ĐT.609B, ĐH 03 đã được xây dựng (đường ĐT.609B và ĐH 03 cos nền ≥ +8,10 m, đường ĐT.609A cos nền ≥ +8,50 m). Để thoát nước cho lưu vực này bố trí vệt thoát lũ từ ĐH 03 (vị trí gần quảng trường) về cầu Phốc và vệt thoát lũ từ ĐH 03 (từ lưu vực xã Đại An) qua cầu kênh về cầu Phốc. Nước theo hai vệt thoát lũ này thoát về sông Yên và sông Thu Bồn.
c) Cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước: tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2025 khoảng 5.000 m3/ng.đ và đến năm 2030 khoảng 9.000 m3/ng.đ.
- Phương án cấp nước: nhà máy cấp nước Ái Nghĩa công suất hiện tại là 5.000 m3/ng.đ. Giai đoạn đến năm 2025, di dời nhà máy nước thị trấn Ái Nghĩa về phía Đông Bắc thị trấn; đồng thời, nâng công suất nhà máy nước lên 12.000 m3/ng.đ. Khi dự án nhà máy nước Động Hà Sống hoàn thành với công suất là 30.000 m3/ng.đ sẽ bổ sung cấp nước cho các hộ dân và các cụm công nghiệp trên địa bàn thị trấn dọc tuyến QL14B.
d) Cấp điện:
* Tổng phụ tải điện tính toán:
Đến năm 2030 tổng phụ tải đạt 20.777 kVA.
* Nguồn điện:
Nguồn điện trong khu vực được cấp điện từ nguồn lưới Quốc gia, từ trạm biến áp trung gian 110/35/22(15) kV Đại Lộc đặt tại Khu 5 thị trấn Ái Nghĩa hiện đang đảm bảo đủ phụ tải cung cấp cho toàn huyện và các khu vực lân cận.
e) Hệ thống thông tin liên lạc:
Dự báo nhu cầu: điện thoại cố định: khoảng 8.600 thuê bao; di động: khoảng 21.500 thuê bao; Internet: khoảng 10.750 IP; điện thoại cố định CTCC, TMDV: khoảng 3.010 thuê bao; quy hoạch trạm BTS: 4 trạm.
* Giải pháp quy hoạch:
- Nguồn cấp: thông tin liên lạc được lấy từ mạng lưới cáp gốc của Quốc gia. Các tuyến cáp gốc sẽ được đấu nối vào các tổng đài chính và từ đó phân bố bằng mạng lưới cáp quang về từng khu vực quy hoạch.
- Định hướng phát triển: để đảm bảo khả năng cung cấp đầy đủ thông tin liên lạc cho toàn khu quy hoạch, thiết kế 01 tổng đài bưu điện kết hợp với các trạm tổng đài điều khiển (HOST) của tỉnh đặt, các trạm BTS để đáp ứng khả năng phục vụ các dịch vụ bưu chính và viễn thông. Tổng đài bưu điện sẽ được đặt tại trung tâm của khu quy hoạch; trong đó, tập trung phát triển tại khu vực thương mại dịch vụ. Đường cáp quang cung cấp đến trạm lấy từ đường cáp gốc tuyến Quốc lộ 1A, rẽ nhánh ĐT.609A về trung tâm huyện theo tuyến trục chính giao thông đến tổng đài khu vực nghiên cứu.
g) Thoát nước thải, quản lý Chất thải rắn (CTR), nghĩa trang
* Thoát nước thải:
- Bố trí hệ thống thoát nước thải riêng với hệ thống thoát nước mưa.
- Giai đoạn đầu xây dựng 03 trạm xử lý tổng công suất 2.450m3/ng.đ. Giai đoạn sau xây dựng 04 trạm xử lý tổng công suất 5.600 m3/ng.đ.
* Xử lý chất thải rắn:
- Tổng lượng chất thải rắn khoảng 43 tấn/ngày. Bố trí các thùng rác dọc đường tại các vỉa hè và có xe thu gom rác thải hàng ngày.
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn được thu gom hàng ngày và vận chuyển đến điểm tập kết rác để phân loại rác trước khi vận chuyển đến khu xử lý CTR Bắc Quảng Nam để xử lý.
* Nghĩa trang:
Dự kiến nghĩa trang của thị trấn nằm ở khu vực đồi núi của xã Đại Hiệp với quy mô giai đoạn đầu khoảng 03 ha, quy mô giai đoạn sau khoảng 05 ha. Xây dựng nghĩa trang Hóc Do tại phía Bắc đường Quốc lộ 14B, diện tích khoảng 21,81 ha.
10. Các vấn đề có liên quan đến quốc phòng, an ninh và biện pháp bảo vệ môi trường
- Việc sử dụng đất thuộc các khu vực quân sự, đất cây xanh tự nhiên, đất cây xanh bảo tồn, đất mặt nước, tuân theo các quy định của pháp luật, các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành, các quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.
- Biện pháp bảo vệ môi trường: áp dụng các giải pháp về mặt kỹ thuật tùy theo từng nguồn tác động, gồm: giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên đất và bảo vệ môi trường đất; giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên nước và bảo vệ môi trường nước; giải pháp bảo vệ môi trường không khí; giải pháp quy hoạch hệ thống quản lý và xử lý chất thải rắn.
- Giải pháp quy hoạch các hành lang thoát lũ và công viên cây xanh gắn với không gian cảnh quan ven sông.
11. Các chương trình ưu tiên đầu tư
- Đầu tư chỉnh trang đô thị hiện hữu, khai thác các giá trị truyền thống của địa phương, kết hợp với các tiềm năng hiện có để phát triển kinh tế - xã hội.
- Đầu tư xây dựng hệ thống giao thông kết hợp hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc đồng bộ.
- Kêu gọi đầu tư các trung tâm thương mại, dịch vụ để phát triển kinh tế tại địa phương.
- Phát triển nền nông nghiệp tiên tiến, hiện đại, tăng giá trị kinh tế nông nghiệp.
12. Đánh giá môi trường chiến lược
- Giảm thiểu tác động tới môi trường không khí: có kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng hợp lý và đồng bộ, cải tạo hệ thống giao thông thông suốt, an toàn và thuận lợi, tạo không gian cây xanh, trồng cây xanh cách ly quanh khu vực bến xe, trạm xử lý nước thải, các khu, cụm công nghiệp tập trung...
- Giảm thiểu tác động đến môi trường nước: xây dựng hệ thống thu gom, thoát nước, xử lý nước thải riêng nhằm xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường. Tạo hành lang bảo vệ sông hồ. Cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn.
- Giảm thiểu tác động đến môi trường đất: sử dụng đất một cách hợp lý, nhằm sử dụng quỹ đất một cách tiết kiệm và hiệu quả, quản lý tốt chất thải rắn, nước thải, tăng cường giải pháp quy hoạch hạn chế sạt lở, sụt lún đất.
- Kiểm soát ô nhiễm do chất thải rắn: tăng cường công tác phân loại rác thải tại nguồn, quản lý chặt chẽ chất thải nguy hại theo đúng quy định, thu gom và xử lý tại nhà máy xử lý chất thải rắn Bắc Quảng Nam bằng công nghệ đốt.
- Giảm thiểu tác động đến hệ sinh thái khu vực: thực hiện tốt biện pháp quản lý chất thải, tăng cường diện tích cây xanh.
- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến môi trường; thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.
- Các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
- Vị trí, quy mô công suất các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật sẽ được xem xét cụ thể và có điều chỉnh phù hợp trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Điều 3.
Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định quản lý theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Ái Nghĩa, huyện Đại Lộc giai đoạn đến năm 2030.
Điều 4.
Tổ chức thực hiện:
1. UBND huyện Đại Lộc có trách nhiệm:
- Công bố công khai hồ sơ quy hoạch và quy định quản lý kèm theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Ái Nghĩa, huyện Đại Lộc giai đoạn đến năm 2030 theo đúng quy định hiện hành; tổ chức thực hiện và quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch được duyệt.
- Lập kế hoạch cắm mốc giới trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở triển khai thực hiện cắm mốc giới theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung được duyệt.
- Lập kế hoạch triển khai lập, điều chỉnh các quy hoạch liên quan theo từng giai đoạn quy hoạch; rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy hoạch, quy định quản lý có liên quan đã ban hành cho phù hợp với đồ án quy hoạch được phê duyệt. Tổ chức xây dựng kế hoạch thực hiện và quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch được duyệt.
- Rà soát, điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị theo quy hoạch điều chỉnh được duyệt.
- Lập quy chế quản lý kiến trúc theo quy định hiện hành.
- Chỉ đạo UBND thị trấn Ái Nghĩa và các Phòng, đơn vị liên quan thực hiện công tác quản lý quy hoạch, quản lý đất đai, quản lý hiện trạng, trật tự xây dựng, trật tự đô thị; chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan giám sát hoạt động đầu tư xây dựng và phát triển đô thị, cải tạo không gian kiến trúc cảnh quan đô thị trong địa giới hành chính quản lý theo đúng quy định.
2. Sở Xây dựng
- Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra UBND huyện Đại Lộc tổ chức thực hiện quản lý quy hoạch, xây dựng, phát triển đô thị theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Ái Nghĩa, huyện Đại Lộc giai đoạn đến năm 2030 được duyệt.
- Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan trong việc quản lý đầu tư phát triển đô thị theo quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành; kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch.
3. Các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài Chính, Giao thông vận tải, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Thông tin và Truyền Thông; Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các Sở, Ban, ngành, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao theo dõi, hướng dẫn và phối hợp với UBND huyện Đại Lộc trong quá trình quản lý, phát triển đô thị Ái Nghĩa, huyện Đại Lộc theo đúng quy hoạch được duyệt.
Điều 5.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 953/QĐ-UBND ngày 12/3/2004 của UBND tỉnh phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng và ban hành kèm theo Điều lệ Quản lý xây dựng theo quy hoạch thị trấn Ái Nghĩa.
Điều 6.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Đại Lộc và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Ái Nghĩa huyện Đại Lộc giai đoạn đến năm 2030, với các nội dung như sau:
1. Tên đồ án: điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Ái Nghĩa, huyện Đại Lộc giai đoạn đến năm 2030.
- Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch
Toàn bộ ranh giới hành chính thị trấn Ái Nghĩa, cụ thể:
+ Phía Bắc : giáp xã Đại Hiệp;
+ Phía Nam : giáp xã Đại Hoà, xã Đại An;
+ Phía Đông : giáp xã Điện Hồng, thị xã Điện Bàn;
+ Phía Tây : giáp xã Đại Nghĩa.
- Quy mô lập quy hoạch khoảng 1.274,75 ha.
2. Tính chất, chức năng của đô thị
Là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hoá - xã hội tạo động lực phát triển phía Bắc của vùng tỉnh Quảng Nam, là trung tâm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ quan trọng của tỉnh có sự gắn kết với thành phố Đà Nẵng.
3. Quy mô dân số, đất đai đô thị theo các giai đoạn phát triển
- Dự báo đến năm 2025: Dân số khoảng 29.000 người; đất xây dựng đô thị đạt khoảng 668,12 ha; chiếm tỷ lệ 52,41% đất tự nhiên;
- Dự báo đến năm 2030: Dân số khoảng 43.000 người; đất xây dựng đô thị đạt khoảng 818,80 ha; chiếm tỷ lệ 64,23% đất tự nhiên.
4. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu và hướng phát triển đô thị
a) Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD, áp dụng các chỉ tiêu quy hoạch định hướng đô thị loại IV đến năm 2030.
b) Hướng phát triển đô thị
Hướng phát triển đô thị chủ yếu về phía Bắc, kết nối đến khu vực ngã ba Đại Hiệp để phát triển về phía thành phố Đà Nẵng.
5. Định hướng tổ chức không gian đô thị
- Không gian đô thị gồm khu vực đô thị hiện trạng và khu vực đô thị phát triển mới gắn kết với nhau bằng hệ thống giao thông hoàn chỉnh. Mở rộng không gian đô thị trung tâm và ưu tiên phát triển khu đô thị ven sông, khu tái định cư, khu dân cư chỉnh trang, đầu tư các khu nhà ở công nhân, khu ở chuyên gia tại khu phố đồi Hòa An, kết nối đô thị từ thị trấn Ái Nghĩa đến xã Đại Hiệp.
- Giữ nguyên khu vực đô thị hiện trạng, chỉnh trang hệ thống hạ tầng. Phát triển các khu đô thị tại khu vực phía Bắc, phía Đông Nam theo hướng đô thị xanh, hiện đại.
6. Cơ cấu sử dụng đất

Stt

Loại Đất

Quy hoạch 2025 (29.000 người)

Quy hoạch 2030 (43.000 người)

Diện tích (ha)

Tỷ Lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/ng)

Diện tích (ha)

Tỷ Lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/ng)

A

Đất xây dựng đô thị

668,12

52,41

818,80

64,23

I

Đất dân dụng

287,65

22,57

99,19

331,30

25,99

77,05

1

Đất đơn vị ở

143,33

11,24

49

195,62

15,35

45

1.1

Đất nhóm nhà ở

114,55

8,99

40

127,39

9,99

30

Đất nhóm nhà ở hiện trạng

69,68

5,47

52,04

4,08

Đất nhóm nhà ở mới

44,87

3,52

75,35

5,91

1.2

Đất công cộng đơn vị ở

22,98

1,80

8

24,88

1,95

5,8

*

Đất công cộng

14,50

1,14

5

11,50

0,90

2,7

**

Đất giáo dục (mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở)

8,48

0,67

3

13,38

1,05

3,1

1.3

Đất cây xanh đơn vị ở

92,59

43,35

3,40

10

*

Vườn hoa, công viên

5,8

0,45

2

8,6

2

**

Không gian xanh tự nhiên (đất vườn, đất canh tác, đất nông nghiệp…) trong nhóm ở hiện trạng

86,79

6,81

29,93

34,75

8

2

Đất dịch vụ công cộng cấp đô thị

10,15

0,80

3,5

25,05

1,97

5,8

3

Đất giáo dục cấp đô thị (trường trung học phổ thông)

3,86

0,30

1,33

5,91

0,46

1,37

4

Đất cây xanh cấp đô thị

14,5

1,14

5

21,5

1,69

5

5

Đất hạ tầng kỹ thuật (giao thông, htkt khác)

29,02

2,28

10

60,52

4,75

14

6

Đất hỗn hợp

22,70

1,78

5,28

II

Đất ngoài dân dụng

380,47

29,85

487,50

38,24

1

Đất công nghiệp

39,73

3,12

39,73

3,12

2

Đất cơ quan

9,04

0,71

9,04

0,71

3

Đất trung tâm y tế, bệnh viện

4,59

0,36

4,59

0,36

4

Đất cây xanh

54,4

4,27

84,23

6,61

4.1

Đất cây xanh chuyên đề (QT)

5,16

0,40

8,07

0,63

4.2

Đất trung tâm TDTT

7,11

0,56

15,27

1,20

4.3

Đất cây xanh công viên

26,0

2,04

44,76

3,51

4.5

Đất cây xanh cách ly

16,13

1,27

16,13

1,27

5

Đất nghĩa trang (Hóc Do, mồ mã)

21,81

1,71

21,81

1,71

6

Đất chùa, tôn giáo

0,83

0,07

0,83

0,07

7

Đất nghĩa trang liệt sỹ

1,30

0,10

1,30

0,10

8

Huyện đội

7,57

0,59

7,57

0,59

9

Đất giao thông hạ tầng

241,20

18,92

318,40

24,98

9.1

Đất giao thông

229,01

17,96

301,67

23,67

9.2

Đất hạ tầng kỹ thuật

7,39

0,58

11,93

0,94

9.3

Bãi xe

3,80

0,30

3,80

0,30

9.4

Bến xe

1,00

0,08

1,00

0,08

B

Đất khác

606,63

47,59

455,95

35,77

1

Đất sản xuất nông nghiệp

435,37

34,15

284,69

22,33

2

Đất sông suối kênh rạch (mặt nước)

117,80

9,24

117,80

9,24

3

Đất dự trữ phát triển

53,46

4,19

53,46

4,19

Tổng diện tích

1.274,75

100.00

1.274,75

100,00

7. Vị trí, quy mô các khu chức năng chính
a) Công cộng, thương mại dịch vụ:
- Nâng cấp chợ Ái Nghĩa, di dời chợ Chiều ngã tư về khu đô thị T12, bố trí chợ đầu mối giáp bến xe trên trục đường ĐT.609A.
- Phát triển khu thương mại dịch vụ Ngã Tư, khu thương mại dịch vụ trung tâm. Bố trí các điểm thương mại dịch vụ quy mô lớn tại các tuyến cửa ngõ, các trục cảnh quan của đô thị.
- Nâng cấp các công trình công cộng hiện có đáp ứng với yêu cầu phát triển. Bố trí các công trình thương mại dịch vụ dọc theo trục đường chính của khu vực.
b) Giáo dục, đào tạo:
Giữ nguyên các công trình giáo dục của thị trấn. Tổ chức thêm các cơ sở giáo dục mầm non và dự trữ quỹ đất giáo dục cho các khu vực phát triển dân cư mới nhằm đáp ứng nhu cầu của đô thị trong tương lai.
c) Trung tâm hành chính:
Gồm các công trình cơ quan quản lý nhà nước, công an, quân sự, ngân hàng, các ban ngành của huyện và thị trấn nằm tập trung ở phía Nam cầu Ái Nghĩa trên đường ĐT.609A. Định hướng bố trí thêm quỹ đất hành chính để di dời Trụ sở Huyện ủy, trụ sở HĐND và UBND huyện, Khu nhà truyền thống huyện, Trụ sở Công an huyện, Trụ sở ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam huyện, Khu Quảng trường trung tâm.
d) Văn hoá, thể dục thể thao và công viên cây xanh:
- Ngoài sân vận động hiện trạng phục vụ cho nhu cầu của huyện tại vị trí giáp khu hành chính số 2, bổ sung thêm sân vận động phục vụ thị trấn Ái Nghĩa nằm phía Tây trường Nguyễn Trãi.
- Bố trí Quảng trường phía Nam khu công viên ven sông Vu Gia với diện tích 1,51 ha, kết hợp với công viên trở thành quảng trường văn hóa cấp huyện. Quảng trường chính trị diện tích 1,52 ha trước khu vực định hướng bố trí Huyện ủy và UBND huyện, Quảng trường kết hợp với công viên trở thành quảng trường văn hóa với diện tích 2,89 ha, tại vị trí Khu 5 thị trấn Ái Nghĩa.
Ngoài ra, trong các khu chức năng còn bố trí các công viên văn hóa, quảng trường chuyên đề đảm bảo các thiết chế theo quy định.
e) Công nghiệp:
Bố trí tại khu vực phía Tây Bắc thị trấn (gồm phần hiện trạng và mở rộng) và công ty may hiện trạng.
g) Khu ở:
Duy trì, cải tạo nâng cấp các khu dân cư hiện trạng. Tổ chức các khu dân cư mới trong các khu vực với các tiêu chuẩn khác nhau bảo đảm sự hài hoà giữa kiến trúc với cảnh quan tự nhiên có tính đến việc phát triển trong tương lai.
h) Khu hỗn hợp:
Đất hỗn hợp bố trí tại các vị trí trung tâm khu đô thị, nhằm linh hoạt trong việc phát triển công cộng cấp đô thị, thương mại dịch vụ, cây xanh...
8. Các khu vực hạn chế xây dựng
- Lưu vực thoát lũ qua cầu Hòa An xuống cầu Đại Hiệp.
- Lưu vực thoát lũ từ cầu ông Già và khu vực bàu Sen xuống cầu Chánh Cửu.
- Lưu vực thoát lũ qua cầu Ngoại Thương.
- Lưu vực thoát lũ từ sông Vu Gia xuống cầu Phốc về bàu Giáo An. Đối với khu vực này khi đầu tư xây dựng các dự án phải chừa kênh thoát lũ, thoát nước mặt theo quy hoạch chung, giữ lại Bàu Phốc làm hồ điều tiết cho khu vực phía Đông Nam của Thị trấn.
- Lưu vực thoát lũ từ đường ĐH 03 (Đại An) về cầu Phốc.
- Không xây dựng các công trình trên hành lang bảo vệ sông Vu Gia, Sông Yên.
9. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông:
* Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 14B: lộ giới 55,0m (bố trí đường gom hai bên), mặt đường chính 2,0 x 10,5 = 21,0m, dãy phân cách rộng 3,0m, hành lang an toàn giao thông 2,0 x 8,5 = 17,0 m; Đường gom hai bên tuyến 2,0 x 6,0 = 12,0m, vỉa hè hai bên đường gom 2,0 x 1,0 = 2,0m.
- Tuyến ĐT.609A: lộ giới 27,0m, mặt đường rộng 15,0m, vỉa hè mỗi bên 6,0m.
- Tuyến ĐT.609B: lộ giới 27,0m, mặt đường rộng 15,0m, vỉa hè mỗi bên 6,0m.
- Tuyến ĐH2 (đường công vụ): điểm đầu nối với ĐT.609B, điểm cuối giao với đường QL14B. Lộ giới 27,0m, mặt đường rộng 15,0m, vỉa hè mỗi bên 6,0m.
* Giao thông đô thị:
Quy hoạch cải tạo, nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng các tuyến đường giao thông mới, như sau:
- Đường trục chính: lộ giới 15,0 m - 33,0m.
- Đường liên khu vực: lộ giới 20,5 m - 27,0m.
- Đường khu vực: lộ giới 11,5 m - 40,0m.
* Bãi đỗ xe: định hướng bố trí 04 bãi đỗ xe (1 tầng nổi, 2 tầng ngầm) trên các trục đường giao thông. Trong quá trình lập quy hoạch chi tiết các khu đô thị, khu nhà ở, yêu cầu bố trí các bãi đỗ xe đảm bảo quy mô phục vụ theo quy định.
* Bến xe: tại khu vực Gò Mùn (khu 6) bố trí thêm một bến xe kết hợp Chợ đầu mối phục vụ các tuyến từ thành phố Hội An lên, các xã vùng B thị trấn, quy mô 1,0 ha.
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
* Cao độ nền:
- Cao độ khống chế trên các tuyến đường ≥ 8,00m tương đương mức báo động lũ cấp 2. Cao độ nền xây dựng lấy cao hơn cốt nền đường từ 0,30-0,50m.
- Đối với các khu dân cư hiện trạng có mật độ xây dựng đã tương đối ổn định, khi xây dựng bổ sung thêm công trình hoặc cải tạo, nâng cấp công trình cũ cần khống chế cao độ nền trên cơ sở không phá vỡ hoặc ảnh hưởng đến quá trình sử dụng của các công trình đó cũng như đảm bảo mọi hoạt động bình thường của khu dân cư hiện trạng. Nền xây dựng đảm bảo phù hợp, hài hoà với khu vực xung quanh và khu vực xây dựng mới, không ảnh hưởng bất lợi tới các hướng tuyến thoát nước chung của khu vực.
- Đối với các khu vực xây dựng mới có vị trí không ảnh hưởng đến hướng thoát nước và không gây ngập cục bộ cho các khu vực xung quanh, có thể lựa chọn cao độ không chế trên các tuyến đường là ≥ 9,00m, ứng với mức báo động lũ cấp 3. Cao độ nền xây dựng lấy cao hơn cốt nền đường từ 0,30-0,50m.
- Đối với khu vực xây dựng mới nằm trong khu vực bị ảnh hưởng ngập lụt thì cần tôn nền tương ứng hài hòa với cao độ nền đường hiện trạng. Khống chế cao độ nền công trình mới lấy cao hơn cốt nền đường tại khu vực từ 0,30-0,50m.
- Khu công nghiệp, khu dân cư mới và khu vực Bệnh viện đa khoa Bắc Quảng Nam nằm ở khu vực có cao độ nền ≥ 12,0m không bị ngập, khi xây dựng cần tổ chức san lấp cục bộ, cao độ khống chế lấy cao hơn cốt nền đường tại khu vực từ 0,3m đến 0,5m.
- Các công trình công cộng như trường học, nhà văn hóa, trạm y tế cần xây từ 2 tầng trở lên để di dân đến tránh lụt trong trường hợp cần thiết.
* Thoát nước mặt:
- Lựa chọn hệ thống thoát nước mưa riêng.
- Lưu vực thoát nước: phân chia lưu vực theo dạng phân tán nhằm thoát nhanh và giảm thiểu kích thước mương, cống. Khu vực nghiên cứu được chia thành 3 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: phía Bắc sông Vu Gia. Lưu vực có hướng thoát nước chính theo hướng từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông, bố trí hành lang thoát lũ kết hợp với cây xanh dọc theo Bàu Sen về cầu Chánh Cửu.
+ Lưu vực 2: gồm khu trung tâm hành chính, khu vực hai bên bờ sông Vu Gia và một phần phía Bắc đường ĐT.609A. Tại lưu vực này, nước lũ tràn lên, tràn về phía cầu Phốc; đồng thời, đường ven sông Vu Gia đã được xây dựng có cos nền ≥ +8,10 m, lớn hơn cos nền khu dân cư hiện trạng. Để thoát nước cho lưu vực này, trong đồ án bố trí tuyến mương hở 13,0m - 30,0m, kéo dài từ vị trí gần cầu Ái Nghĩa về cầu Phốc để thoát nước mưa cho khu vực này.
+ Lưu vực 3: gồm khu vực phía Tây đường ĐT.609B và khu vực được giới hạn bởi đường ĐT.609A, ĐT609B. Trong lưu vực có đường ĐT.609A và ĐT.609B, ĐH 03 đã được xây dựng (đường ĐT.609B và ĐH 03 cos nền ≥ +8,10 m, đường ĐT.609A cos nền ≥ +8,50 m). Để thoát nước cho lưu vực này bố trí vệt thoát lũ từ ĐH 03 (vị trí gần quảng trường) về cầu Phốc và vệt thoát lũ từ ĐH 03 (từ lưu vực xã Đại An) qua cầu kênh về cầu Phốc. Nước theo hai vệt thoát lũ này thoát về sông Yên và sông Thu Bồn.
c) Cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước: tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2025 khoảng 5.000 m3/ng.đ và đến năm 2030 khoảng 9.000 m3/ng.đ.
- Phương án cấp nước: nhà máy cấp nước Ái Nghĩa công suất hiện tại là 5.000 m3/ng.đ. Giai đoạn đến năm 2025, di dời nhà máy nước thị trấn Ái Nghĩa về phía Đông Bắc thị trấn; đồng thời, nâng công suất nhà máy nước lên 12.000 m3/ng.đ. Khi dự án nhà máy nước Động Hà Sống hoàn thành với công suất là 30.000 m3/ng.đ sẽ bổ sung cấp nước cho các hộ dân và các cụm công nghiệp trên địa bàn thị trấn dọc tuyến QL14B.
d) Cấp điện:
* Tổng phụ tải điện tính toán:
Đến năm 2030 tổng phụ tải đạt 20.777 kVA.
* Nguồn điện:
Nguồn điện trong khu vực được cấp điện từ nguồn lưới Quốc gia, từ trạm biến áp trung gian 110/35/22(15) kV Đại Lộc đặt tại Khu 5 thị trấn Ái Nghĩa hiện đang đảm bảo đủ phụ tải cung cấp cho toàn huyện và các khu vực lân cận.
e) Hệ thống thông tin liên lạc:
Dự báo nhu cầu: điện thoại cố định: khoảng 8.600 thuê bao; di động: khoảng 21.500 thuê bao; Internet: khoảng 10.750 IP; điện thoại cố định CTCC, TMDV: khoảng 3.010 thuê bao; quy hoạch trạm BTS: 4 trạm.
* Giải pháp quy hoạch:
- Nguồn cấp: thông tin liên lạc được lấy từ mạng lưới cáp gốc của Quốc gia. Các tuyến cáp gốc sẽ được đấu nối vào các tổng đài chính và từ đó phân bố bằng mạng lưới cáp quang về từng khu vực quy hoạch.
- Định hướng phát triển: để đảm bảo khả năng cung cấp đầy đủ thông tin liên lạc cho toàn khu quy hoạch, thiết kế 01 tổng đài bưu điện kết hợp với các trạm tổng đài điều khiển (HOST) của tỉnh đặt, các trạm BTS để đáp ứng khả năng phục vụ các dịch vụ bưu chính và viễn thông. Tổng đài bưu điện sẽ được đặt tại trung tâm của khu quy hoạch; trong đó, tập trung phát triển tại khu vực thương mại dịch vụ. Đường cáp quang cung cấp đến trạm lấy từ đường cáp gốc tuyến Quốc lộ 1A, rẽ nhánh ĐT.609A về trung tâm huyện theo tuyến trục chính giao thông đến tổng đài khu vực nghiên cứu.
g) Thoát nước thải, quản lý Chất thải rắn (CTR), nghĩa trang
* Thoát nước thải:
- Bố trí hệ thống thoát nước thải riêng với hệ thống thoát nước mưa.
- Giai đoạn đầu xây dựng 03 trạm xử lý tổng công suất 2.450m3/ng.đ. Giai đoạn sau xây dựng 04 trạm xử lý tổng công suất 5.600 m3/ng.đ.
* Xử lý chất thải rắn:
- Tổng lượng chất thải rắn khoảng 43 tấn/ngày. Bố trí các thùng rác dọc đường tại các vỉa hè và có xe thu gom rác thải hàng ngày.
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn được thu gom hàng ngày và vận chuyển đến điểm tập kết rác để phân loại rác trước khi vận chuyển đến khu xử lý CTR Bắc Quảng Nam để xử lý.
* Nghĩa trang:
Dự kiến nghĩa trang của thị trấn nằm ở khu vực đồi núi của xã Đại Hiệp với quy mô giai đoạn đầu khoảng 03 ha, quy mô giai đoạn sau khoảng 05 ha. Xây dựng nghĩa trang Hóc Do tại phía Bắc đường Quốc lộ 14B, diện tích khoảng 21,81 ha.
10. Các vấn đề có liên quan đến quốc phòng, an ninh và biện pháp bảo vệ môi trường
- Việc sử dụng đất thuộc các khu vực quân sự, đất cây xanh tự nhiên, đất cây xanh bảo tồn, đất mặt nước, tuân theo các quy định của pháp luật, các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành, các quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.
- Biện pháp bảo vệ môi trường: áp dụng các giải pháp về mặt kỹ thuật tùy theo từng nguồn tác động, gồm: giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên đất và bảo vệ môi trường đất; giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên nước và bảo vệ môi trường nước; giải pháp bảo vệ môi trường không khí; giải pháp quy hoạch hệ thống quản lý và xử lý chất thải rắn.
- Giải pháp quy hoạch các hành lang thoát lũ và công viên cây xanh gắn với không gian cảnh quan ven sông.
11. Các chương trình ưu tiên đầu tư
- Đầu tư chỉnh trang đô thị hiện hữu, khai thác các giá trị truyền thống của địa phương, kết hợp với các tiềm năng hiện có để phát triển kinh tế - xã hội.
- Đầu tư xây dựng hệ thống giao thông kết hợp hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc đồng bộ.
- Kêu gọi đầu tư các trung tâm thương mại, dịch vụ để phát triển kinh tế tại địa phương.
- Phát triển nền nông nghiệp tiên tiến, hiện đại, tăng giá trị kinh tế nông nghiệp.
12. Đánh giá môi trường chiến lược
- Giảm thiểu tác động tới môi trường không khí: có kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng hợp lý và đồng bộ, cải tạo hệ thống giao thông thông suốt, an toàn và thuận lợi, tạo không gian cây xanh, trồng cây xanh cách ly quanh khu vực bến xe, trạm xử lý nước thải, các khu, cụm công nghiệp tập trung...
- Giảm thiểu tác động đến môi trường nước: xây dựng hệ thống thu gom, thoát nước, xử lý nước thải riêng nhằm xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường. Tạo hành lang bảo vệ sông hồ. Cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn.
- Giảm thiểu tác động đến môi trường đất: sử dụng đất một cách hợp lý, nhằm sử dụng quỹ đất một cách tiết kiệm và hiệu quả, quản lý tốt chất thải rắn, nước thải, tăng cường giải pháp quy hoạch hạn chế sạt lở, sụt lún đất.
- Kiểm soát ô nhiễm do chất thải rắn: tăng cường công tác phân loại rác thải tại nguồn, quản lý chặt chẽ chất thải nguy hại theo đúng quy định, thu gom và xử lý tại nhà máy xử lý chất thải rắn Bắc Quảng Nam bằng công nghệ đốt.
- Giảm thiểu tác động đến hệ sinh thái khu vực: thực hiện tốt biện pháp quản lý chất thải, tăng cường diện tích cây xanh.
- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến môi trường; thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.
- Các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
- Vị trí, quy mô công suất các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật sẽ được xem xét cụ thể và có điều chỉnh phù hợp trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Điều 3.
Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định quản lý theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Ái Nghĩa, huyện Đại Lộc giai đoạn đến năm 2030.
Điều 4.
Tổ chức thực hiện:
1. UBND huyện Đại Lộc có trách nhiệm:
- Công bố công khai hồ sơ quy hoạch và quy định quản lý kèm theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Ái Nghĩa, huyện Đại Lộc giai đoạn đến năm 2030 theo đúng quy định hiện hành; tổ chức thực hiện và quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch được duyệt.
- Lập kế hoạch cắm mốc giới trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở triển khai thực hiện cắm mốc giới theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung được duyệt.
- Lập kế hoạch triển khai lập, điều chỉnh các quy hoạch liên quan theo từng giai đoạn quy hoạch; rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy hoạch, quy định quản lý có liên quan đã ban hành cho phù hợp với đồ án quy hoạch được phê duyệt. Tổ chức xây dựng kế hoạch thực hiện và quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch được duyệt.
- Rà soát, điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị theo quy hoạch điều chỉnh được duyệt.
- Lập quy chế quản lý kiến trúc theo quy định hiện hành.
- Chỉ đạo UBND thị trấn Ái Nghĩa và các Phòng, đơn vị liên quan thực hiện công tác quản lý quy hoạch, quản lý đất đai, quản lý hiện trạng, trật tự xây dựng, trật tự đô thị; chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan giám sát hoạt động đầu tư xây dựng và phát triển đô thị, cải tạo không gian kiến trúc cảnh quan đô thị trong địa giới hành chính quản lý theo đúng quy định.
2. Sở Xây dựng
- Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra UBND huyện Đại Lộc tổ chức thực hiện quản lý quy hoạch, xây dựng, phát triển đô thị theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Ái Nghĩa, huyện Đại Lộc giai đoạn đến năm 2030 được duyệt.
- Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan trong việc quản lý đầu tư phát triển đô thị theo quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành; kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch.
3. Các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài Chính, Giao thông vận tải, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Thông tin và Truyền Thông; Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các Sở, Ban, ngành, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao theo dõi, hướng dẫn và phối hợp với UBND huyện Đại Lộc trong quá trình quản lý, phát triển đô thị Ái Nghĩa, huyện Đại Lộc theo đúng quy hoạch được duyệt.
Điều 5.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 953/QĐ-UBND ngày 12/3/2004 của UBND tỉnh phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng và ban hành kèm theo Điều lệ Quản lý xây dựng theo quy hoạch thị trấn Ái Nghĩa.
Điều 6.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Đại Lộc và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này