Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2583/QĐ-UBND Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết cửa khẩu Xín Mần Đô Long Hà Giang 2012

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "2583/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "2583/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "2583/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "2583/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "27/11/2012", "sign_number": "2583/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2583/QĐ-UBND Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết cửa khẩu Xín Mần Đô Long Hà Giang 2012

Điều 1. Phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết cửa khẩu Xín Mần (Việt Nam) - Đô Long (Trung Quốc) giai đoạn 2010-2020, tầm nhìn đến 2025 với các nội dung sau.
...
5. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
Quy hoạch phát triển không gian:
* Trục không gian chính của Cửa khẩu Xín Mần (Việt Nam) - Đô Long (Trung Quốc) xã Xín Mần là trục không gian liên kết được các khu chức năng chính của khu vực: Quốc Môn, trạm kiểm soát liên ngành, khu trung tâm thương mại dịch vụ, các công trình trọng điểm khác và các khu dân cư.
* Các khu chức năng liên kết mật thiết với khu vực trung tâm, không gian trung tâm được tổ chức giật cấp theo địa hình tự nhiên vừa tạo được môi trường thông thoáng vừa đảm bảo an toàn, ổn định địa chất và bảo vệ được môi trường sinh thái.
* Phân khu chức năng bao gồm:
- Khu vực cửa khẩu:
* Quốc môn.
+ Trạm liên ngành: là nơi kiểm tra, kiểm soát đối với phương tiện, hàng hoá xuất, nhập cảnh qua biên giới.
+ Khu đất biên phòng.
+Trạm phát sóng Vinaphone
+ Khu đất dành cho kinh doanh miễn thuế.
+ Khu đất dành cho kinh doanh thương mại.
+ Chợ trung tâm cửa khẩu.
+ Khu kinh doanh tư nhân.
+ Khách sạn + nhà nghỉ.
+ Kho bãi ngoại quan: Kho, bãi tập kết hàng chờ XK, NK.
+ Ngân hàng, bưu điện.
+ Trạm y tế.
+ Dịch vụ du lịch - Vui chơi giải trí.
+ Đất dân cư phát triển.
+ Khu biệt thự.
+ Chính quyền khu cửa khẩu.
+ Công an.
+ Khu vực đỗ xe.
- Khu vực phụ trợ mở rộng thêm 25 ha (một phần đất thôn Tả Mù Cán, xã Xín Mần):
+ Đất dịch vụ công cộng dự kiến phát triển.
+ Trạm BTS Viettel.
+ Điểm trường Mầm non (đã có)
+ Đất trường học.
+ Khu đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
+ Trụ sở thôn.
+ Đất công viên cây xanh.
+ Khu vực dân cư hiện có và dân cư phát triển.
* Yêu cầu quy hoạch: Hạn chế việc thu hồi đất (nhất là diện tích đất nông nghiệp, đất ruộng, đất trồng cây lâu năm...)
* Tận dụng tối đa địa hình hiện tại, hạn chế việc san ủi mặt bằng. Quy hoạch các khu chức năng của cửa khẩu khoa học, phù hợp với đặc điểm riêng của khu vực quy hoạch.
* Tổ chức không gian quy hoạch: Việc tổ chức bố cục không gian được tổ chức theo nguyên tắc sau:
- Tôn trọng cảnh quan tự nhiên, cốt nền tổ chức giật cấp theo địa hình hiện trạng, hạn chế khối lượng đào đắp.
- Các công trình nhà ở, dịch vụ thương mại, công trình công cộng, văn hoá thể thao nằm trên các trục đường trên phải có quy định chặt chẽ về tầng cao cũng như kiểu dáng kiến trúc, trong đó đặc biệt chú trọng những nơi có điểm nhìn tốt.
* Quỵ hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật; Quy hoạch đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật như: Chuẩn bị kỹ thuật đô thị, quy hoạch hoàn chỉnh hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước.
* Quy hoạch sử dụng đất:

STT

Loại đất

Diện tích ( m2 )

Tỷ lệ %

1

Đất giao thông

52.500

15,00%

2

Đất dân cư quy hoạch

33.115

9,46%

3

Đất công cộng phát triển

50.530

14,44%

4

Đất y tế phát triển

690

0.20%

5

Đất giáo dục phát triển

2.160

0,62%

6

Đất quân sự

2.500

0,71%

7

Đất cơ quan phát triển

3.925

1,12%

8

Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

26.880

7,68%

9

Đất kho bãi ngoại quan

5.665

1,62%

10

Đất khu biệt thự

9.840

2,81%

11

Đất suối

1.060

0,30%

12

Đất cây xanh

43.875

12,54%

13

Đất khác

117.260

33,5%

Cộng

350.000

100%

Thống kê các chỉ tiêu kỹ thuật các lô đất cụ thể:

STT

Loại đất

Diện tích
(m2)

Quy mô công trình

Mật độ xây dựng tối đa(%)

Hệ số sử dụng đất

1

Đất quốc môn + trạm liên nghành

3.000

3 tầng

13

0,69

2

Đất chợ trung tâm cửa khẩu

3.900

1 tầng

22

0,22

3

Đất khu thương mại

13.080

2 tầng

15

0,30

4

Đất kho bãi ngoại quan

5.665

1 tầng

15

0.15

5

Đất khu biệt thự

9.840

2 tầng

44

0,88

6

Đất DVDL - Vui chơi giải trí

2.065

2 tầng

18

0,36

7

Đất K.s + khu nhà nghỉ

8.815

2 tầng

11

0,22

8

Đât bưu điện

320

2 tầng

43

0,86

9

Đất ngân hàng

480

2 tầng

29

0,58

10

Đất khu KD tư nhân

5.830

2 tầng

21

0,42

11

Đất trạm biên phòng

2.500

1-3 tầng

18

0,38-0,19-0,11

12

Đất dân cư quy hoạch

25.650

1 tầng

66-72-80

0,66-0,72-0,88

13

Đât dân hiên có

7.465

1 tầng

12

0,12

14

Đất trạm y tế

690

2 tàng

18

0,36

15

Đất cơ quan dự kiến phát triển

3.190

16

Đât trường học

2.160

2 tầng

25

0,50

17

Đât trường hiện có

470

ỉ tầng

25

0,50

18

Trạm phát sóng Vinaphone

280

19

Khu kinh doanh miễn thuế

2.170

2 tầng

24

0,48

20

Đất chính quyền khu cửa khẩu

735

2 tầng

12

0,24

21

Đất công an

1.140

2 tầng

12

0,24

22

Đất nhà trụ sở thôn

585

2 tầng

24

0,48

23

Đât khu bãi đô xe

2.500

-

-

-

24

Đất CODV dự kiến phát triển

7.760

-

-

-

25

Đất công cộng phát triển

820

-

-

-

26

Đất mặt nước

1.060

-

-

-

27

Đất giao thông

52.500

-

-

-

28

Đất công nghiệp, tiểu thủ CN

26.880

1-2 tầng

24-28

0,24-0,28

29

Đất cây xanh cách ly

43.875

-

-

-

30

Đất khác

117.260

Tổng cộng

350.000

* Khoảng lùi công trình: Khoảng lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường phải tuân thủ các quy định về chỉ giới xây dựng đã dược quy định cụ thể trên từng tuyến đường như:
- Khoảng lùi tại trục đường mặt cắt 16,5m là 4,5m
- Khoảng lùi tại trục đường mặt cắt 9-13,5m là 3m
- Khoảng lùi tại trục đường mặt cắt khác: Chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ.
* Đối với tổ hợp công trình bao gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên thì các quy định về khoảng lùi công trình được áp dụng riêng đối với phần đế công trình và đối với phần tháp cao phía trên theo tầng cao xây dựng tương ứng của mỗi phần tính từ mặt đất (cốt vỉa hò). Khoảng lùi của các công trình so với lộ giới đường quy hoạch được quy định tùy thuộc vào tổ chức quy hoạch không gian kiến trúc, chiều cao công trình và chiều rộng của lộ giới, ngoài các quy định trên, khoảng lùi tối thiểu phải thỏa mãn theo quy định Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng.

Content:
Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
Quy hoạch phát triển không gian:
* Trục không gian chính của Cửa khẩu Xín Mần (Việt Nam) - Đô Long (Trung Quốc) xã Xín Mần là trục không gian liên kết được các khu chức năng chính của khu vực: Quốc Môn, trạm kiểm soát liên ngành, khu trung tâm thương mại dịch vụ, các công trình trọng điểm khác và các khu dân cư.
* Các khu chức năng liên kết mật thiết với khu vực trung tâm, không gian trung tâm được tổ chức giật cấp theo địa hình tự nhiên vừa tạo được môi trường thông thoáng vừa đảm bảo an toàn, ổn định địa chất và bảo vệ được môi trường sinh thái.
* Phân khu chức năng bao gồm:
- Khu vực cửa khẩu:
* Quốc môn.
+ Trạm liên ngành: là nơi kiểm tra, kiểm soát đối với phương tiện, hàng hoá xuất, nhập cảnh qua biên giới.
+ Khu đất biên phòng.
+Trạm phát sóng Vinaphone
+ Khu đất dành cho kinh doanh miễn thuế.
+ Khu đất dành cho kinh doanh thương mại.
+ Chợ trung tâm cửa khẩu.
+ Khu kinh doanh tư nhân.
+ Khách sạn + nhà nghỉ.
+ Kho bãi ngoại quan: Kho, bãi tập kết hàng chờ XK, NK.
+ Ngân hàng, bưu điện.
+ Trạm y tế.
+ Dịch vụ du lịch - Vui chơi giải trí.
+ Đất dân cư phát triển.
+ Khu biệt thự.
+ Chính quyền khu cửa khẩu.
+ Công an.
+ Khu vực đỗ xe.
- Khu vực phụ trợ mở rộng thêm 25 ha (một phần đất thôn Tả Mù Cán, xã Xín Mần):
+ Đất dịch vụ công cộng dự kiến phát triển.
+ Trạm BTS Viettel.
+ Điểm trường Mầm non (đã có)
+ Đất trường học.
+ Khu đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
+ Trụ sở thôn.
+ Đất công viên cây xanh.
+ Khu vực dân cư hiện có và dân cư phát triển.
* Yêu cầu quy hoạch: Hạn chế việc thu hồi đất (nhất là diện tích đất nông nghiệp, đất ruộng, đất trồng cây lâu năm...)
* Tận dụng tối đa địa hình hiện tại, hạn chế việc san ủi mặt bằng. Quy hoạch các khu chức năng của cửa khẩu khoa học, phù hợp với đặc điểm riêng của khu vực quy hoạch.
* Tổ chức không gian quy hoạch: Việc tổ chức bố cục không gian được tổ chức theo nguyên tắc sau:
- Tôn trọng cảnh quan tự nhiên, cốt nền tổ chức giật cấp theo địa hình hiện trạng, hạn chế khối lượng đào đắp.
- Các công trình nhà ở, dịch vụ thương mại, công trình công cộng, văn hoá thể thao nằm trên các trục đường trên phải có quy định chặt chẽ về tầng cao cũng như kiểu dáng kiến trúc, trong đó đặc biệt chú trọng những nơi có điểm nhìn tốt.
* Quỵ hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật; Quy hoạch đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật như: Chuẩn bị kỹ thuật đô thị, quy hoạch hoàn chỉnh hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước.
* Quy hoạch sử dụng đất:

STT

Loại đất

Diện tích ( m2 )

Tỷ lệ %

1

Đất giao thông

52.500

15,00%

2

Đất dân cư quy hoạch

33.115

9,46%

3

Đất công cộng phát triển

50.530

14,44%

4

Đất y tế phát triển

690

0.20%

5

Đất giáo dục phát triển

2.160

0,62%

6

Đất quân sự

2.500

0,71%

7

Đất cơ quan phát triển

3.925

1,12%

8

Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

26.880

7,68%

9

Đất kho bãi ngoại quan

5.665

1,62%

10

Đất khu biệt thự

9.840

2,81%

11

Đất suối

1.060

0,30%

12

Đất cây xanh

43.875

12,54%

13

Đất khác

117.260

33,5%

Cộng

350.000

100%

Thống kê các chỉ tiêu kỹ thuật các lô đất cụ thể:

STT

Loại đất

Diện tích
(m2)

Quy mô công trình

Mật độ xây dựng tối đa(%)

Hệ số sử dụng đất

1

Đất quốc môn + trạm liên nghành

3.000

3 tầng

13

0,69

2

Đất chợ trung tâm cửa khẩu

3.900

1 tầng

22

0,22

3

Đất khu thương mại

13.080

2 tầng

15

0,30

4

Đất kho bãi ngoại quan

5.665

1 tầng

15

0.15

5

Đất khu biệt thự

9.840

2 tầng

44

0,88

6

Đất DVDL - Vui chơi giải trí

2.065

2 tầng

18

0,36

7

Đất K.s + khu nhà nghỉ

8.815

2 tầng

11

0,22

8

Đât bưu điện

320

2 tầng

43

0,86

9

Đất ngân hàng

480

2 tầng

29

0,58

10

Đất khu KD tư nhân

5.830

2 tầng

21

0,42

11

Đất trạm biên phòng

2.500

1-3 tầng

18

0,38-0,19-0,11

12

Đất dân cư quy hoạch

25.650

1 tầng

66-72-80

0,66-0,72-0,88

13

Đât dân hiên có

7.465

1 tầng

12

0,12

14

Đất trạm y tế

690

2 tàng

18

0,36

15

Đất cơ quan dự kiến phát triển

3.190

16

Đât trường học

2.160

2 tầng

25

0,50

17

Đât trường hiện có

470

ỉ tầng

25

0,50

18

Trạm phát sóng Vinaphone

280

19

Khu kinh doanh miễn thuế

2.170

2 tầng

24

0,48

20

Đất chính quyền khu cửa khẩu

735

2 tầng

12

0,24

21

Đất công an

1.140

2 tầng

12

0,24

22

Đất nhà trụ sở thôn

585

2 tầng

24

0,48

23

Đât khu bãi đô xe

2.500

-

-

-

24

Đất CODV dự kiến phát triển

7.760

-

-

-

25

Đất công cộng phát triển

820

-

-

-

26

Đất mặt nước

1.060

-

-

-

27

Đất giao thông

52.500

-

-

-

28

Đất công nghiệp, tiểu thủ CN

26.880

1-2 tầng

24-28

0,24-0,28

29

Đất cây xanh cách ly

43.875

-

-

-

30

Đất khác

117.260

Tổng cộng

350.000

* Khoảng lùi công trình: Khoảng lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường phải tuân thủ các quy định về chỉ giới xây dựng đã dược quy định cụ thể trên từng tuyến đường như:
- Khoảng lùi tại trục đường mặt cắt 16,5m là 4,5m
- Khoảng lùi tại trục đường mặt cắt 9-13,5m là 3m
- Khoảng lùi tại trục đường mặt cắt khác: Chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ.
* Đối với tổ hợp công trình bao gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên thì các quy định về khoảng lùi công trình được áp dụng riêng đối với phần đế công trình và đối với phần tháp cao phía trên theo tầng cao xây dựng tương ứng của mỗi phần tính từ mặt đất (cốt vỉa hò). Khoảng lùi của các công trình so với lộ giới đường quy hoạch được quy định tùy thuộc vào tổ chức quy hoạch không gian kiến trúc, chiều cao công trình và chiều rộng của lộ giới, ngoài các quy định trên, khoảng lùi tối thiểu phải thỏa mãn theo quy định Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng.