Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2565/QĐ-BYT Kế hoạch hành động  vì sự sống còn trẻ em

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "17/07/2009", "sign_number": "2565/QĐ-BYT", "signer": "Trần Chí Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "17/07/2009", "sign_number": "2565/QĐ-BYT", "signer": "Trần Chí Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "17/07/2009", "sign_number": "2565/QĐ-BYT", "signer": "Trần Chí Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "17/07/2009", "sign_number": "2565/QĐ-BYT", "signer": "Trần Chí Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "17/07/2009", "sign_number": "2565/QĐ-BYT", "signer": "Trần Chí Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2565/QĐ-BYT Kế hoạch hành động  vì sự sống còn trẻ em

Điều 1. Phê duyệt “Kế hoạch hành động vì sự sống còn trẻ em giai đoạn 2009 - 2015” (có bản kế hoạch chi tiết kèm theo) với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi cân nặng theo tuổi xuống < 15% và suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi xuống < 25%.
2. Mục tiêu cụ thể
...
c) Mục tiêu 3: Củng cố mạng lưới nhi khoa, cải thiện cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng chăm sóc, điều trị cho trẻ em theo hướng tiếp cận chăm sóc liên tục từ gia đình, cộng đồng đến cơ sở y tế.
Chỉ tiêu đến năm 2015:
- 95% các bệnh viện nhi có đủ trang thiết bị, nhân lực và cơ sở vật chất để cung cấp tất cả các dịch vụ chuyên khoa sâu về nhi khoa (kể cả chuyên khoa ngoại nhi, các chuyên khoa lẻ như tai mũi họng, mắt, da liễu) và công tác chỉ đạo tuyến.
- 95% các bệnh viện tuyến tỉnh có khoa nhi, phòng khám nhi, phòng cấp cứu nhi riêng và có đơn nguyên sơ sinh. Tỷ lệ phân bổ giường bệnh cho bệnh nhân nhi ít nhất là 20%.
- 90% bệnh viện huyện có đơn nguyên nhi bao gồm cả đơn vị sơ sinh; 95% cán bộ làm tại khoa nhi, liên khoa ở bệnh viện huyện xử trí đúng các bệnh lý nhi khoa theo quy định cho tuyến huyện; 80% cán bộ tại phòng khám nhi tuyến huyện phải được đào tạo về lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh.
- 90% trường hợp trẻ được chuyển từ tuyến huyện lên tuyến trên phải được chuyển bằng xe cứu thương và có cán bộ đi kèm; 80% cán bộ chuyển bệnh nhi phải được đào tạo về cấp cứu nhi khoa cơ bản, kể cả cấp cứu sơ sinh.
- 60% cán bộ xã, phường được đào tạo về xử trí, chăm sóc các bệnh thông thường ở trẻ em.
- 95% cán bộ y tế thôn bản ở vùng núi được đào tạo về xử trí, chăm sóc các bệnh thông thường ở trẻ em.

Content:
Mục tiêu 3: Củng cố mạng lưới nhi khoa, cải thiện cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng chăm sóc, điều trị cho trẻ em theo hướng tiếp cận chăm sóc liên tục từ gia đình, cộng đồng đến cơ sở y tế.
Chỉ tiêu đến năm 2015:
- 95% các bệnh viện nhi có đủ trang thiết bị, nhân lực và cơ sở vật chất để cung cấp tất cả các dịch vụ chuyên khoa sâu về nhi khoa (kể cả chuyên khoa ngoại nhi, các chuyên khoa lẻ như tai mũi họng, mắt, da liễu) và công tác chỉ đạo tuyến.
- 95% các bệnh viện tuyến tỉnh có khoa nhi, phòng khám nhi, phòng cấp cứu nhi riêng và có đơn nguyên sơ sinh. Tỷ lệ phân bổ giường bệnh cho bệnh nhân nhi ít nhất là 20%.
- 90% bệnh viện huyện có đơn nguyên nhi bao gồm cả đơn vị sơ sinh; 95% cán bộ làm tại khoa nhi, liên khoa ở bệnh viện huyện xử trí đúng các bệnh lý nhi khoa theo quy định cho tuyến huyện; 80% cán bộ tại phòng khám nhi tuyến huyện phải được đào tạo về lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh.
- 90% trường hợp trẻ được chuyển từ tuyến huyện lên tuyến trên phải được chuyển bằng xe cứu thương và có cán bộ đi kèm; 80% cán bộ chuyển bệnh nhi phải được đào tạo về cấp cứu nhi khoa cơ bản, kể cả cấp cứu sơ sinh.
- 60% cán bộ xã, phường được đào tạo về xử trí, chăm sóc các bệnh thông thường ở trẻ em.
- 95% cán bộ y tế thôn bản ở vùng núi được đào tạo về xử trí, chăm sóc các bệnh thông thường ở trẻ em.