Document: Điều 1 Quyết định 597/QĐ-UBND 2018 hỗ trợ hộ nghèo vùng khó khăn 102/2009/QĐ-TTg Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/04/2018", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Trường Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/04/2018", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Trường Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/04/2018", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Trường Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/04/2018", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Trường Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/04/2018", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Trường Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 597/QĐ-UBND 2018 hỗ trợ hộ nghèo vùng khó khăn 102/2009/QĐ-TTg Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2018 (sau đây gọi tắt là Chính sách) cụ thể như sau:
1. Phạm vi, đối tượng hỗ trợ
a) Phạm vi thực hiện: Vùng khó khăn của tỉnh, gồm: Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo được quy định tại Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ; các xã khu vực II, khu vực III vùng dân tộc thiểu số (DTTS) và miền núi giai đoạn 2016 - 2020 được quy định tại Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Đối tượng hỗ trợ: Là người dân thuộc hộ nghèo đáp ứng 02 điều kiện sau:
- Thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020 đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 60/QĐ-UBND ngày 09/01/2018.
- Có đăng ký hộ khẩu và cư trú hợp pháp trên địa bàn vùng khó khăn.
2. Định mức và nguyên tắc hỗ trợ
a) Định mức hỗ trợ
- Đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, xã khu vực II vùng dân tộc thiểu số và miền núi, định mức hỗ trợ là 80.000 đồng/người/năm;
- Đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực III vùng dân tộc thiểu số và miền núi, định mức hỗ trợ là 100.000 đồng/người/năm.
b) Nguyên tắc hỗ trợ
Việc hỗ trợ phải đúng đối tượng, công khai, dân chủ, khách quan, đảm bảo số lượng, chất lượng chủng loại được hỗ trợ theo quy định, có hiệu quả thiết thực và định mức hỗ trợ không được thấp hơn định mức hỗ trợ được quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này.
3. Số lượng đối tượng, kinh phí thực hiện
a) Tổng số lượng đối tượng chính sách năm 2018 là: 99.237 khẩu/29.548 hộ nghèo; trong đó:
- Xã khu vực III vùng DTTS và miền núi: 61.786 khẩu/16.107 hộ;
- Xã khu vực II vùng DTTS và miền núi: 24.297 khẩu/7.863 hộ;
- Xã ĐBKK bãi ngang ven biển, hải đảo: 13.154 khẩu/5.578 hộ.
b) Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách năm 2018 là: 9.174.680.000 đồng; trong đó:
- Xã khu vực III vùng DTTS và miền núi: 6.178.600.000 đồng;
- Xã khu vực II vùng DTTS và miền núi: 1.943.760.000 đồng;
- Xã ĐBKK bãi ngang ven biển, hải đảo: 1.052.320.000 đồng.
(Chi tiết phụ lục đính kèm)
c) Nguồn kinh phí: Nguồn kinh phí thực hiện chính sách này trong năm 2018 đã được UBND tỉnh giao cho UBND các huyện tại Quyết định số 933/QĐ-UBND ngày 15/12/2017.
4. Phương thức và hình thức hỗ trợ
a) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ trực tiếp theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ bằng hiện vật, trong đó ưu tiên việc hỗ trợ muối iốt (UBND huyện quy định định mức hỗ trợ muối Iốt/khẩu) và giống cây trồng. Đối với các hộ nghèo mất sức lao động hoặc không có đất sản xuất được hỗ trợ trực tiếp bằng tiền mặt.
5. Tổ chức thực hiện
a) Ban Dân tộc tỉnh
- Chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc triển khai thực hiện Chính sách của các địa phương.
- Tổng hợp, báo cáo tình hình và kết quả thực hiện Chính sách theo định kỳ hoặc đột xuất cho UBND tỉnh, Ủy ban Dân tộc.
- Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện những vấn đề liên quan để việc thực hiện Chính sách có hiệu quả.
b) Sở Tài chính: Hướng dẫn địa phương lập dự toán, quản lý, cấp phát và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ trực tiếp; đồng thời, chịu trách nhiệm rà soát, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh phân bổ kinh phí cho các địa phương thực hiện theo đúng kế hoạch này, thời gian hoàn thành chậm nhất là ngày 24/4/2018.
c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Kiểm tra, giám sát việc cung ứng giống cây trồng, đảm bảo chất lượng, chủng loại theo quy định hiện hành.
d) Sở Y tế: Kiểm tra, giám sát việc cung ứng muối iốt theo đúng quy định tại Nghị định số 163/2005/NĐ-CP ngày 29/12/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng muối iốt cho người ăn.
đ) UBND các huyện, thành phố:
- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả, hiệu quả thực hiện chính sách này trên địa bàn huyện.
- Phê duyệt danh sách người dân thụ hưởng Chính sách do UBND xã lập để làm cơ sở phê duyệt phương án tổ chức thực hiện Chính sách.
- Phê duyệt phương án tổ chức thực hiện Chính sách này trên địa bàn huyện, thành phố và gửi về Ban Dân tộc tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế để theo dõi, kiểm tra.
- Chỉ đạo các phòng, ban liên quan phối hợp với UBND xã thuộc địa bàn thực hiện chính sách:
+ Tổ chức phổ biến nội dung chính sách; tuyên truyền, hướng dẫn người dân thụ hưởng chính sách sử dụng hiện vật hoặc khoản tiền mặt được hỗ trợ có hiệu quả. Niêm yết công khai danh sách, số lượng, chất lượng, định mức, đơn giá hiện vật tại nơi cấp phát nhằm đảm bảo quyền lợi và phát huy quyền dân chủ của nhân dân trong công tác tự kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Chính sách.
+ Tổ chức thực hiện việc cấp phát, giao nhận đúng đối tượng, định mức; thực hiện thanh, quyết toán kinh phí đúng quy định.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Chính sách theo định kỳ hoặc đột xuất về Ban Dân tộc tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2018 (sau đây gọi tắt là Chính sách) cụ thể như sau:
1. Phạm vi, đối tượng hỗ trợ
a) Phạm vi thực hiện: Vùng khó khăn của tỉnh, gồm: Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo được quy định tại Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ; các xã khu vực II, khu vực III vùng dân tộc thiểu số (DTTS) và miền núi giai đoạn 2016 - 2020 được quy định tại Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Đối tượng hỗ trợ: Là người dân thuộc hộ nghèo đáp ứng 02 điều kiện sau:
- Thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020 đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 60/QĐ-UBND ngày 09/01/2018.
- Có đăng ký hộ khẩu và cư trú hợp pháp trên địa bàn vùng khó khăn.
2. Định mức và nguyên tắc hỗ trợ
a) Định mức hỗ trợ
- Đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, xã khu vực II vùng dân tộc thiểu số và miền núi, định mức hỗ trợ là 80.000 đồng/người/năm;
- Đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực III vùng dân tộc thiểu số và miền núi, định mức hỗ trợ là 100.000 đồng/người/năm.
b) Nguyên tắc hỗ trợ
Việc hỗ trợ phải đúng đối tượng, công khai, dân chủ, khách quan, đảm bảo số lượng, chất lượng chủng loại được hỗ trợ theo quy định, có hiệu quả thiết thực và định mức hỗ trợ không được thấp hơn định mức hỗ trợ được quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này.
3. Số lượng đối tượng, kinh phí thực hiện
a) Tổng số lượng đối tượng chính sách năm 2018 là: 99.237 khẩu/29.548 hộ nghèo; trong đó:
- Xã khu vực III vùng DTTS và miền núi: 61.786 khẩu/16.107 hộ;
- Xã khu vực II vùng DTTS và miền núi: 24.297 khẩu/7.863 hộ;
- Xã ĐBKK bãi ngang ven biển, hải đảo: 13.154 khẩu/5.578 hộ.
b) Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách năm 2018 là: 9.174.680.000 đồng; trong đó:
- Xã khu vực III vùng DTTS và miền núi: 6.178.600.000 đồng;
- Xã khu vực II vùng DTTS và miền núi: 1.943.760.000 đồng;
- Xã ĐBKK bãi ngang ven biển, hải đảo: 1.052.320.000 đồng.
(Chi tiết phụ lục đính kèm)
c) Nguồn kinh phí: Nguồn kinh phí thực hiện chính sách này trong năm 2018 đã được UBND tỉnh giao cho UBND các huyện tại Quyết định số 933/QĐ-UBND ngày 15/12/2017.
4. Phương thức và hình thức hỗ trợ
a) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ trực tiếp theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ bằng hiện vật, trong đó ưu tiên việc hỗ trợ muối iốt (UBND huyện quy định định mức hỗ trợ muối Iốt/khẩu) và giống cây trồng. Đối với các hộ nghèo mất sức lao động hoặc không có đất sản xuất được hỗ trợ trực tiếp bằng tiền mặt.
5. Tổ chức thực hiện
a) Ban Dân tộc tỉnh
- Chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc triển khai thực hiện Chính sách của các địa phương.
- Tổng hợp, báo cáo tình hình và kết quả thực hiện Chính sách theo định kỳ hoặc đột xuất cho UBND tỉnh, Ủy ban Dân tộc.
- Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện những vấn đề liên quan để việc thực hiện Chính sách có hiệu quả.
b) Sở Tài chính: Hướng dẫn địa phương lập dự toán, quản lý, cấp phát và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ trực tiếp; đồng thời, chịu trách nhiệm rà soát, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh phân bổ kinh phí cho các địa phương thực hiện theo đúng kế hoạch này, thời gian hoàn thành chậm nhất là ngày 24/4/2018.
c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Kiểm tra, giám sát việc cung ứng giống cây trồng, đảm bảo chất lượng, chủng loại theo quy định hiện hành.
d) Sở Y tế: Kiểm tra, giám sát việc cung ứng muối iốt theo đúng quy định tại Nghị định số 163/2005/NĐ-CP ngày 29/12/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng muối iốt cho người ăn.
đ) UBND các huyện, thành phố:
- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả, hiệu quả thực hiện chính sách này trên địa bàn huyện.
- Phê duyệt danh sách người dân thụ hưởng Chính sách do UBND xã lập để làm cơ sở phê duyệt phương án tổ chức thực hiện Chính sách.
- Phê duyệt phương án tổ chức thực hiện Chính sách này trên địa bàn huyện, thành phố và gửi về Ban Dân tộc tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế để theo dõi, kiểm tra.
- Chỉ đạo các phòng, ban liên quan phối hợp với UBND xã thuộc địa bàn thực hiện chính sách:
+ Tổ chức phổ biến nội dung chính sách; tuyên truyền, hướng dẫn người dân thụ hưởng chính sách sử dụng hiện vật hoặc khoản tiền mặt được hỗ trợ có hiệu quả. Niêm yết công khai danh sách, số lượng, chất lượng, định mức, đơn giá hiện vật tại nơi cấp phát nhằm đảm bảo quyền lợi và phát huy quyền dân chủ của nhân dân trong công tác tự kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Chính sách.
+ Tổ chức thực hiện việc cấp phát, giao nhận đúng đối tượng, định mức; thực hiện thanh, quyết toán kinh phí đúng quy định.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Chính sách theo định kỳ hoặc đột xuất về Ban Dân tộc tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo.