Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1130/QĐ-TTg 2020 quản lý nợ công 3 năm giai đoạn 2020 2022

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/07/2020", "sign_number": "1130/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/07/2020", "sign_number": "1130/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/07/2020", "sign_number": "1130/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/07/2020", "sign_number": "1130/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/07/2020", "sign_number": "1130/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1130/QĐ-TTg 2020 quản lý nợ công 3 năm giai đoạn 2020 2022

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch vay, trả nợ công năm 2020 và dự kiến chương trình quản lý nợ công 3 năm giai đoạn 2020-2022 với nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Kế hoạch vay, trả nợ công năm 2020
a) Vay của Chính phủ 501.461 tỷ đồng, gồm: vay trong nước 394.040 tỷ đồng và vay nước ngoài 107.421 tỷ đồng, trong đó:
- Vay cho cân đối ngân sách trung ương: 458.046 tỷ đồng, trong đó vay để bù đắp bội chi 217.800 tỷ đồng, vay để trả nợ gốc 231.156 tỷ đồng và phát hành trái phiếu Chính phủ để nhận nợ với Bảo hiểm Xã hội 9.090 tỷ đồng.
- Vay về cho vay lại: 43.415 tỷ đồng.
b) Trả nợ của Chính phủ 366.689 tỷ đồng, trong đó trả nợ trực tiếp của Chính phủ 337.122 tỷ đồng, trả nợ của các dự án cho vay lại 29.567 tỷ đồng.
c) Về thực hiện tái cơ cấu nợ trái phiếu Chính phủ đáo hạn trong năm 2020, năm 2021:
- Thực hiện hoán đổi trái phiếu Chính phủ đáo hạn trong năm 2020, năm 2021 để hài hòa nghĩa vụ trả nợ, hạn chế rủi ro thanh khoản cho ngân sách nhà nước, góp phần kéo dài kỳ hạn danh mục nợ trái phiếu Chính phủ căn cứ vào danh mục nợ trái phiếu Chính phủ trong nước, tình hình thị trường vốn và nhu cầu của nhà đầu tư. Khối lượng trái phiếu Chính phủ phát hành để hoán đổi không thuộc tổng mức vay cho cân đối ngân sách trung ương quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này. Khối lượng hoán đổi, mua lại, lãi suất chiết khấu, phương thức hoán đổi, thời điểm tổ chức hoán đổi danh mục trái phiếu Chính phủ và các chi phí liên quan do Bộ Tài chính quyết định theo quy định của Luật Quản lý nợ công năm 2017, Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và các văn bản hướng dẫn, đảm bảo nguyên tắc không làm tăng tổng nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ quy về giá trị hiện tại tính theo giá thị trường.
- Đối với nghiệp vụ mua lại, Bộ Tài chính trình Chính phủ báo cáo Quốc hội trong báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm 2020, dự toán ngân sách nhà nước năm 2021. Khối lượng trái phiếu Chính phủ phát hành để mua lại thuộc tổng mức vay cho cân đối ngân sách trung ương quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này. Khối lượng mua lại, lãi suất chiết khấu, phương thức mua lại, thời điểm tổ chức mua lại trái phiếu Chính phủ và các chi phí liên quan do Bộ Tài chính quyết định theo quy định của Luật Quản lý nợ công năm 2017, Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và các văn bản hướng dẫn.
d) Hạn mức vay được Chính phủ bảo lãnh và vay thương mại trung và dài hạn nước ngoài của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng theo phương thức tự vay tự trả năm 2020, bao gồm:
- Mức bảo lãnh phát hành trái phiếu đối với 2 ngân hàng chính sách sẽ được xác định trên cơ sở Bộ Tài chính thẩm định hồ sơ đề nghị phát hành của 2 ngân hàng chính sách theo quy định tại Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ.
- Rút vốn vay trong nước và nước ngoài của các doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh tối đa bằng nghĩa vụ trả nợ gốc trong năm.
- Hạn mức vay thương mại nước ngoài trung, dài hạn của các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng theo phương thức tự vay, tự trả tối đa 6.090 triệu USD; tốc độ tăng dư nợ nước ngoài ngắn hạn khoảng 16-18% so với dư nợ tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2019.
đ) Kế hoạch vay, trả nợ của chính quyền địa phương năm 2020
- Vay trong nước 2.940 tỷ đồng và vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ 26.542 tỷ đồng.
- Trả nợ của chính quyền địa phương 15.274 tỷ đồng, gồm chi trả gốc 12.482 tỷ đồng và chi trả lãi 2.792 tỷ đồng.

Content:
Kế hoạch vay, trả nợ công năm 2020
a) Vay của Chính phủ 501.461 tỷ đồng, gồm: vay trong nước 394.040 tỷ đồng và vay nước ngoài 107.421 tỷ đồng, trong đó:
- Vay cho cân đối ngân sách trung ương: 458.046 tỷ đồng, trong đó vay để bù đắp bội chi 217.800 tỷ đồng, vay để trả nợ gốc 231.156 tỷ đồng và phát hành trái phiếu Chính phủ để nhận nợ với Bảo hiểm Xã hội 9.090 tỷ đồng.
- Vay về cho vay lại: 43.415 tỷ đồng.
b) Trả nợ của Chính phủ 366.689 tỷ đồng, trong đó trả nợ trực tiếp của Chính phủ 337.122 tỷ đồng, trả nợ của các dự án cho vay lại 29.567 tỷ đồng.
c) Về thực hiện tái cơ cấu nợ trái phiếu Chính phủ đáo hạn trong năm 2020, năm 2021:
- Thực hiện hoán đổi trái phiếu Chính phủ đáo hạn trong năm 2020, năm 2021 để hài hòa nghĩa vụ trả nợ, hạn chế rủi ro thanh khoản cho ngân sách nhà nước, góp phần kéo dài kỳ hạn danh mục nợ trái phiếu Chính phủ căn cứ vào danh mục nợ trái phiếu Chính phủ trong nước, tình hình thị trường vốn và nhu cầu của nhà đầu tư. Khối lượng trái phiếu Chính phủ phát hành để hoán đổi không thuộc tổng mức vay cho cân đối ngân sách trung ương quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này. Khối lượng hoán đổi, mua lại, lãi suất chiết khấu, phương thức hoán đổi, thời điểm tổ chức hoán đổi danh mục trái phiếu Chính phủ và các chi phí liên quan do Bộ Tài chính quyết định theo quy định của Luật Quản lý nợ công năm 2017, Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và các văn bản hướng dẫn, đảm bảo nguyên tắc không làm tăng tổng nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ quy về giá trị hiện tại tính theo giá thị trường.
- Đối với nghiệp vụ mua lại, Bộ Tài chính trình Chính phủ báo cáo Quốc hội trong báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm 2020, dự toán ngân sách nhà nước năm 2021. Khối lượng trái phiếu Chính phủ phát hành để mua lại thuộc tổng mức vay cho cân đối ngân sách trung ương quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này. Khối lượng mua lại, lãi suất chiết khấu, phương thức mua lại, thời điểm tổ chức mua lại trái phiếu Chính phủ và các chi phí liên quan do Bộ Tài chính quyết định theo quy định của Luật Quản lý nợ công năm 2017, Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và các văn bản hướng dẫn.
d) Hạn mức vay được Chính phủ bảo lãnh và vay thương mại trung và dài hạn nước ngoài của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng theo phương thức tự vay tự trả năm 2020, bao gồm:
- Mức bảo lãnh phát hành trái phiếu đối với 2 ngân hàng chính sách sẽ được xác định trên cơ sở Bộ Tài chính thẩm định hồ sơ đề nghị phát hành của 2 ngân hàng chính sách theo quy định tại Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ.
- Rút vốn vay trong nước và nước ngoài của các doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh tối đa bằng nghĩa vụ trả nợ gốc trong năm.
- Hạn mức vay thương mại nước ngoài trung, dài hạn của các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng theo phương thức tự vay, tự trả tối đa 6.090 triệu USD; tốc độ tăng dư nợ nước ngoài ngắn hạn khoảng 16-18% so với dư nợ tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2019.
đ) Kế hoạch vay, trả nợ của chính quyền địa phương năm 2020
- Vay trong nước 2.940 tỷ đồng và vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ 26.542 tỷ đồng.
- Trả nợ của chính quyền địa phương 15.274 tỷ đồng, gồm chi trả gốc 12.482 tỷ đồng và chi trả lãi 2.792 tỷ đồng.