Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 67/QĐ-UBND 2024 Kết nối sản xuất nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 67/QĐ-UBND 2024 Kết nối sản xuất nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án Kết nối sản xuất, chế biến và tiêu thụ nhằm nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, với các nội dung cụ thể như sau:
...
11. Về cơ chế, chính sách: Tiếp tục triển khai có hiệu quả các cơ chế chính của tỉnh, của Trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2026 theo Nghị quyết số 121/2021/NQ-HĐND ngày 11/10/2021 của HĐND tỉnh. Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng, ban hành mới để hoàn thiện cơ chế, chính sách trong thu hút đầu tư, phát triển vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và công nghiệp có liên quan đến chế biến sản phẩm nông nghiệp và hệ thống logistics trên địa bàn tỉnh theo các quy định của Trung ương, đáp ứng nhu cầu thực tiễn trong từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo)
V. DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Dự kiến nhu cầu vốn thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm tại Đề án: Khoảng 2.555,5 tỷ đồng; trong đó:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Khoảng 53,775 tỷ đồng.
- Nguồn vốn khác (vốn doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, của Nhân dân, nhà đầu tư nước ngoài, các tổ chức phi Chính phủ,...): Khoảng 2.501,725 tỷ đồng.
2. Nguyên tắc sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Được lồng ghép thông qua các cơ chế, chính sách, chương trình, đề án, dự án (Chương trình xây dựng nông thôn mới; chương trình mỗi xã một sản phẩm; chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch; chính sách khuyến khích phát triển hợp tác liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn; chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp…) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(Chi tiết tại Phụ lục số 02, 03 kèm theo)
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
a) Là cơ quan chủ trì, chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp tại Đề án; tổng hợp tình hình triển khai và kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT rà soát, triển khai phương án xây dựng vùng nguyên liệu tập trung nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu của công nghệ chế biến, thị trường tiêu thị và xuất khẩu; phát triển các cơ sở sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp có quy mô và công nghệ phù hợp.
c) Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh, các cơ quan Trung ương, địa phương triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại chuyên đề (hội chợ, triển lãm chuyên ngành nông nghiệp, kết nối cung cầu…), tìm kiếm thị trường, quảng bá các sản phẩm nông nghiệp trong và ngoài nước, đặc biệt là với các thị trường tiềm năng, trọng điểm; đồng thời, kêu gọi các doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị, tạo đầu ra cho các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh.
d) Ưu tiên tham mưu bố trí nguồn kinh phí khuyến công và các nguồn kinh phí khác hỗ trợ các cơ sở sơ chế, chế biến sản phẩm nông nghiệp đầu tư mở rộng, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ thiết bị.
đ) Rà soát, đề xuất với UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi, ban hành mới các chính sách có liên quan đến phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm nông nghiệp, kết nối giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nhất là sản phẩm nông nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và PTNT
a) Phối hợp với các huyện, thị xã, thành phố triển khai xây dựng, phát triển vùng sản xuất nguyên liệu và tổ chức sản xuất vùng nguyên liệu đáp ứng tiêu chuẩn, nhu cầu sơ chế, chế biến và xuất khẩu; xây dựng, phát triển các hình thức tổ chức sản xuất hợp tác xã, tổ hợp tác và các chuỗi liên kết gắn với sơ chế, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp ổn định, bền vững.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chức năng và địa phương có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong công tác chỉ đạo, điều hành, định hướng phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chức năng và địa phương có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh triển khai đồng bộ các giải pháp thu hút các nhà đầu tư có tiềm lực trong và ngoài nước đầu tư sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu chủ lực nhằm tăng năng lực xuất khẩu hàng hóa nông nghiệp của tỉnh.
b) Ưu tiên tham mưu bố trí vốn đầu tư công trung hạn đề đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, nhất là hạ tầng giao thông, thủy lợi, khu kinh tế, khu công nghiệp… nhằm tạo thuận lợi trong thu hút các dự án đầu tư và chế biến sản phẩm nông nghiệp quy mô lớn trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Tài chính: Hàng năm, căn cứ các quy định hiện hành của Nhà nước; các chương trình, kế hoạch, đề án… được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối ngân sách, chủ trì thẩm định dự toán và bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, chương trình thực hiện Đề án do các sở, ban, ngành, địa phương đề xuất, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; đồng thời, hướng dẫn, kiểm tra sử dụng kinh phí theo quy định.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Tham mưu UBND tỉnh triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng công nghệ chế biến, bảo quản sau thu hoạch cho các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của tỉnh; xây dựng, hỗ trợ các địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký bảo hộ trong và ngoài nước đối với nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm, hàng hóa chủ lực, các sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và hỗ trợ thực hiện các dự án về truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến và các công cụ cải tiến chất lượng thông qua triển khai Chương trình nâng cao năng suất và chất lượng, sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2023 - 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; giới thiệu, quảng bá và triển khai hoạt động xúc tiến thương mại cho các sản phẩm, dịch vụ lợi thế, đặc trưng của địa phương được bảo hộ.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn UBND cấp huyện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND tỉnh phân bổ để phát triển vùng nguyên liệu, thu hút các nhà máy chế biến nông sản, trung tâm sau thu hoạch, cơ sở sơ chế, đóng gói sản phẩm trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 cấp huyện.
7. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền, quảng bá thương hiệu và các sản phẩm nông sản tiêu biểu của tỉnh; tuyên truyền các cơ chế, chính sách, các chương trình, dự án thúc đẩy hoạt động chế biến, xuất khẩu nông sản của tỉnh, các hoạt động thu hút đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn; phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, phục vụ kinh tế số và thương mại điện tử.
8. Sở Giao thông vận tải: Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng kế hoạch phát triển giao thông và đầu tư mạng lưới kết nối với hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, dịch vụ logistics của tỉnh; phối hợp với UBND cấp huyện đầu tư xây dựng, phát triển giao thông nông thôn, gắn với quy hoạch sản xuất nông nghiệp tập trung.
9. Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp
a) Đẩy mạnh kêu gọi, thu hút các tập đoàn lớn, đa quốc gia tham gia đầu tư các dự án chế biến nông nghiệp vào Khu kinh tế Nghi Sơn, các khu công nghiệp; ưu tiên những dự án có quy mô lớn, công nghệ hiện đại, sản phẩm có tính cạnh tranh cao và có khả năng tham gia thị trường xuất khẩu.
b) Tham mưu cho UBND tỉnh phát triển dịch vụ logistics tại Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp, chú trọng phát triển hạ tầng kỹ thuật dịch vụ logistics đáp ứng nhu cầu xuất khẩu theo từng giai đoạn.
c) Hỗ trợ các doanh nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản tại Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, khảo sát thị trường trong nước…, giúp các doanh nghiệp quảng bá sản phẩm và phát triển thị trường
10. Cục Hải quan Thanh Hóa: Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, áp dụng thủ tục khai báo hải quan điện tử theo hướng thuận tiện, đơn giản, thông thoáng, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu; hỗ trợ các dịch vụ cho hoạt động xuất, nhập khẩu của các doanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu hàng hóa phục vụ sản xuất, kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp.
11. Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, các hiệp hội ngành hàng, các doanh nghiệp và cơ quan, đơn vị liên quan
a) Tuyên truyền, phổ biến, tổ chức có hiệu quả việc hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã trong các hoạt động xúc tiến thương mại, nghiên cứu thông tin thị trường, tổ chức các hội nghị, hội thảo về quảng bá, xúc tiến, kết nối, tiêu thụ nông sản; phối hợp hiệu quả với các cơ quan liên quan để hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác nâng cao khả năng sản xuất, khuyến khích, hỗ trợ phát triển các liên kết từ sản xuất đến chế biến, phát triển thị trường tiêu thụ.
b) Kịp thời nắm bắt các vướng mắc, khó khăn của doanh nghiệp, hợp tác xã để tổng hợp, đề xuất cơ quan chức năng giải quyết, tháo gỡ, tạo điều kiện doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động có hiệu quả.
c) Tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã chủ động liên hệ với các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam; các tổ chức phi Chính phủ, các sàn thương mại điện tử uy tín và các hội, hiệp hội người Việt Nam ở nước ngoài để triển khai và tổ chức các chương trình hợp tác đầu tư, thương mại; mở rộng cơ hội hợp tác giao thương với các nước, đặc biệt các nước đang là thị trường tiềm năng.

Content:
Về cơ chế, chính sách: Tiếp tục triển khai có hiệu quả các cơ chế chính của tỉnh, của Trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2026 theo Nghị quyết số 121/2021/NQ-HĐND ngày 11/10/2021 của HĐND tỉnh. Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng, ban hành mới để hoàn thiện cơ chế, chính sách trong thu hút đầu tư, phát triển vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và công nghiệp có liên quan đến chế biến sản phẩm nông nghiệp và hệ thống logistics trên địa bàn tỉnh theo các quy định của Trung ương, đáp ứng nhu cầu thực tiễn trong từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo)
V. DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Dự kiến nhu cầu vốn thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm tại Đề án: Khoảng 2.555,5 tỷ đồng; trong đó:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Khoảng 53,775 tỷ đồng.
- Nguồn vốn khác (vốn doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, của Nhân dân, nhà đầu tư nước ngoài, các tổ chức phi Chính phủ,...): Khoảng 2.501,725 tỷ đồng.
2. Nguyên tắc sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Được lồng ghép thông qua các cơ chế, chính sách, chương trình, đề án, dự án (Chương trình xây dựng nông thôn mới; chương trình mỗi xã một sản phẩm; chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch; chính sách khuyến khích phát triển hợp tác liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn; chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp…) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(Chi tiết tại Phụ lục số 02, 03 kèm theo)
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
a) Là cơ quan chủ trì, chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp tại Đề án; tổng hợp tình hình triển khai và kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT rà soát, triển khai phương án xây dựng vùng nguyên liệu tập trung nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu của công nghệ chế biến, thị trường tiêu thị và xuất khẩu; phát triển các cơ sở sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp có quy mô và công nghệ phù hợp.
c) Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh, các cơ quan Trung ương, địa phương triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại chuyên đề (hội chợ, triển lãm chuyên ngành nông nghiệp, kết nối cung cầu…), tìm kiếm thị trường, quảng bá các sản phẩm nông nghiệp trong và ngoài nước, đặc biệt là với các thị trường tiềm năng, trọng điểm; đồng thời, kêu gọi các doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị, tạo đầu ra cho các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh.
d) Ưu tiên tham mưu bố trí nguồn kinh phí khuyến công và các nguồn kinh phí khác hỗ trợ các cơ sở sơ chế, chế biến sản phẩm nông nghiệp đầu tư mở rộng, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ thiết bị.
đ) Rà soát, đề xuất với UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi, ban hành mới các chính sách có liên quan đến phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm nông nghiệp, kết nối giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nhất là sản phẩm nông nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và PTNT
a) Phối hợp với các huyện, thị xã, thành phố triển khai xây dựng, phát triển vùng sản xuất nguyên liệu và tổ chức sản xuất vùng nguyên liệu đáp ứng tiêu chuẩn, nhu cầu sơ chế, chế biến và xuất khẩu; xây dựng, phát triển các hình thức tổ chức sản xuất hợp tác xã, tổ hợp tác và các chuỗi liên kết gắn với sơ chế, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp ổn định, bền vững.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chức năng và địa phương có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong công tác chỉ đạo, điều hành, định hướng phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chức năng và địa phương có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh triển khai đồng bộ các giải pháp thu hút các nhà đầu tư có tiềm lực trong và ngoài nước đầu tư sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu chủ lực nhằm tăng năng lực xuất khẩu hàng hóa nông nghiệp của tỉnh.
b) Ưu tiên tham mưu bố trí vốn đầu tư công trung hạn đề đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, nhất là hạ tầng giao thông, thủy lợi, khu kinh tế, khu công nghiệp… nhằm tạo thuận lợi trong thu hút các dự án đầu tư và chế biến sản phẩm nông nghiệp quy mô lớn trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Tài chính: Hàng năm, căn cứ các quy định hiện hành của Nhà nước; các chương trình, kế hoạch, đề án… được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối ngân sách, chủ trì thẩm định dự toán và bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, chương trình thực hiện Đề án do các sở, ban, ngành, địa phương đề xuất, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; đồng thời, hướng dẫn, kiểm tra sử dụng kinh phí theo quy định.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Tham mưu UBND tỉnh triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng công nghệ chế biến, bảo quản sau thu hoạch cho các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của tỉnh; xây dựng, hỗ trợ các địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký bảo hộ trong và ngoài nước đối với nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm, hàng hóa chủ lực, các sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và hỗ trợ thực hiện các dự án về truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến và các công cụ cải tiến chất lượng thông qua triển khai Chương trình nâng cao năng suất và chất lượng, sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2023 - 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; giới thiệu, quảng bá và triển khai hoạt động xúc tiến thương mại cho các sản phẩm, dịch vụ lợi thế, đặc trưng của địa phương được bảo hộ.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn UBND cấp huyện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND tỉnh phân bổ để phát triển vùng nguyên liệu, thu hút các nhà máy chế biến nông sản, trung tâm sau thu hoạch, cơ sở sơ chế, đóng gói sản phẩm trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 cấp huyện.
7. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền, quảng bá thương hiệu và các sản phẩm nông sản tiêu biểu của tỉnh; tuyên truyền các cơ chế, chính sách, các chương trình, dự án thúc đẩy hoạt động chế biến, xuất khẩu nông sản của tỉnh, các hoạt động thu hút đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn; phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, phục vụ kinh tế số và thương mại điện tử.
8. Sở Giao thông vận tải: Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng kế hoạch phát triển giao thông và đầu tư mạng lưới kết nối với hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, dịch vụ logistics của tỉnh; phối hợp với UBND cấp huyện đầu tư xây dựng, phát triển giao thông nông thôn, gắn với quy hoạch sản xuất nông nghiệp tập trung.
9. Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp
a) Đẩy mạnh kêu gọi, thu hút các tập đoàn lớn, đa quốc gia tham gia đầu tư các dự án chế biến nông nghiệp vào Khu kinh tế Nghi Sơn, các khu công nghiệp; ưu tiên những dự án có quy mô lớn, công nghệ hiện đại, sản phẩm có tính cạnh tranh cao và có khả năng tham gia thị trường xuất khẩu.
b) Tham mưu cho UBND tỉnh phát triển dịch vụ logistics tại Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp, chú trọng phát triển hạ tầng kỹ thuật dịch vụ logistics đáp ứng nhu cầu xuất khẩu theo từng giai đoạn.
c) Hỗ trợ các doanh nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản tại Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, khảo sát thị trường trong nước…, giúp các doanh nghiệp quảng bá sản phẩm và phát triển thị trường
10. Cục Hải quan Thanh Hóa: Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, áp dụng thủ tục khai báo hải quan điện tử theo hướng thuận tiện, đơn giản, thông thoáng, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu; hỗ trợ các dịch vụ cho hoạt động xuất, nhập khẩu của các doanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu hàng hóa phục vụ sản xuất, kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp.
Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, các hiệp hội ngành hàng, các doanh nghiệp và cơ quan, đơn vị liên quan
a) Tuyên truyền, phổ biến, tổ chức có hiệu quả việc hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã trong các hoạt động xúc tiến thương mại, nghiên cứu thông tin thị trường, tổ chức các hội nghị, hội thảo về quảng bá, xúc tiến, kết nối, tiêu thụ nông sản; phối hợp hiệu quả với các cơ quan liên quan để hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác nâng cao khả năng sản xuất, khuyến khích, hỗ trợ phát triển các liên kết từ sản xuất đến chế biến, phát triển thị trường tiêu thụ.
b) Kịp thời nắm bắt các vướng mắc, khó khăn của doanh nghiệp, hợp tác xã để tổng hợp, đề xuất cơ quan chức năng giải quyết, tháo gỡ, tạo điều kiện doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động có hiệu quả.
c) Tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã chủ động liên hệ với các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam; các tổ chức phi Chính phủ, các sàn thương mại điện tử uy tín và các hội, hiệp hội người Việt Nam ở nước ngoài để triển khai và tổ chức các chương trình hợp tác đầu tư, thương mại; mở rộng cơ hội hợp tác giao thương với các nước, đặc biệt các nước đang là thị trường tiềm năng.