Document: Điều 3 Quyết định 167/2004/QĐ-BQP thủ tục, kiểm tra, giám sát biên phòng  cảng biển cảng chuyên dùng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "13/12/2004", "sign_number": "167/2004/QĐ-BQP", "signer": "Phạm Văn Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "13/12/2004", "sign_number": "167/2004/QĐ-BQP", "signer": "Phạm Văn Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "13/12/2004", "sign_number": "167/2004/QĐ-BQP", "signer": "Phạm Văn Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "13/12/2004", "sign_number": "167/2004/QĐ-BQP", "signer": "Phạm Văn Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "13/12/2004", "sign_number": "167/2004/QĐ-BQP", "signer": "Phạm Văn Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 167/2004/QĐ-BQP thủ tục, kiểm tra, giám sát biên phòng  cảng biển cảng chuyên dùng có nội dung như sau:

Điều 3. Thời hạn thực hiện thủ tục biên phòng.
1. Tầu, thuyền Việt Nam và tầu, thuyền nước ngoài phải làm thủ tục nhập cảnh tại cảng biển đầu tiên, khi từ nước ngoài vào Việt Nam và làm thủ tục xuất cảnh tại cảng biển cuối cùng, khi từ Việt Nam ra nước ngoài.
2. Chậm nhất 02 giờ kể từ khi đến vị trí neo đậu theo chỉ định của cảng vụ hàng hải, thuyền trưởng hoặc người thay thế hợp pháp thuyền trưởng phải làm thủ tục biên phòng cho tầu.
3. Chậm nhất 01 giờ trước khi tầu rời cảng biển, thuyền trưởng hoặc người thay thế hợp pháp thuyền trưởng phải làm thủ tục biên phòng cho tầu biển xuất cảnh. Riêng tầu khách và tầu định tuyến, thời gian chậm nhất là ngay trước thời điểm tầu chuẩn bị rời cảng. Trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn trên có thể ngắn hơn, nhưng thuyền trưởng phải kịp thời thông báo cho Biên phòng cửa khẩu cảng biết trước.
4. Chậm nhất 01 giờ kể từ khi tiếp nhận đầy đủ các loại giấy tờ hợp lệ, Biên phòng cửa khẩu cảng phải hoàn thành thủ tục biên phòng .
5. Thời điểm xác định hoàn thành thủ tục biên phòng là thời điểm Biên phòng cửa khẩu cảng đã tiếp nhận hồ sơ và kiểm chứng hoàn thành thủ tục lên Bản khai chung.

Content:
Điều 3. Thời hạn thực hiện thủ tục biên phòng.
1. Tầu, thuyền Việt Nam và tầu, thuyền nước ngoài phải làm thủ tục nhập cảnh tại cảng biển đầu tiên, khi từ nước ngoài vào Việt Nam và làm thủ tục xuất cảnh tại cảng biển cuối cùng, khi từ Việt Nam ra nước ngoài.
2. Chậm nhất 02 giờ kể từ khi đến vị trí neo đậu theo chỉ định của cảng vụ hàng hải, thuyền trưởng hoặc người thay thế hợp pháp thuyền trưởng phải làm thủ tục biên phòng cho tầu.
3. Chậm nhất 01 giờ trước khi tầu rời cảng biển, thuyền trưởng hoặc người thay thế hợp pháp thuyền trưởng phải làm thủ tục biên phòng cho tầu biển xuất cảnh. Riêng tầu khách và tầu định tuyến, thời gian chậm nhất là ngay trước thời điểm tầu chuẩn bị rời cảng. Trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn trên có thể ngắn hơn, nhưng thuyền trưởng phải kịp thời thông báo cho Biên phòng cửa khẩu cảng biết trước.
4. Chậm nhất 01 giờ kể từ khi tiếp nhận đầy đủ các loại giấy tờ hợp lệ, Biên phòng cửa khẩu cảng phải hoàn thành thủ tục biên phòng .
5. Thời điểm xác định hoàn thành thủ tục biên phòng là thời điểm Biên phòng cửa khẩu cảng đã tiếp nhận hồ sơ và kiểm chứng hoàn thành thủ tục lên Bản khai chung.