Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2490/QĐ-BGTVT 2014 phát triển khoa học công nghệ Giao thông vận tải 2014 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "2490/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "2490/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "2490/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "2490/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "2490/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2490/QĐ-BGTVT 2014 phát triển khoa học công nghệ Giao thông vận tải 2014 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ ngành Giao thông vận tải giai đoạn 2014 - 2020 và định hướng đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Chiến lược) với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế về KH&CN, tiếp thu và ứng dụng có hiệu quả các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến của thế giới phục vụ phát triển ngành GTVT.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2020, KH&CN ngành GTVT đạt trình độ ngang tầm khu vực ASEAN, một số lĩnh vực tiếp cận trình độ thế giới, có đủ tiềm lực và trình độ tạo ra các sản phẩm có hàm lượng khoa học cao, làm chủ các công nghệ tiên tiến, hiện đại góp phần phát triển nhanh và bền vững ngành GTVT.
Đến năm 2030, KH&CN ngành GTVT hiện đại, thực sự trở thành động lực then chốt, đóng vai trò chủ đạo thúc đẩy phát triển ngành GTVT theo hướng tiên tiến và hiện đại, đáp ứng tiến trình hội nhập. Sản phẩm KH&CN trong lĩnh vực GTVT có khả năng cạnh tranh cao, đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và nhiều sản phẩm đạt trình độ thế giới.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Hoàn thành việc chuyển đổi các tổ chức KH&CN theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm, hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp dịch vụ KH&CN trên cơ sở đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ cơ chế quản lý và hoạt động KH&CN ngành GTVT theo định hướng của Chính phủ.
- Giá trị sản phẩm KH&CN góp phần quan trọng trong sự tăng trưởng ngành, phấn đấu đạt khoảng 20% - 30% giá trị tổng sản phẩm Ngành, 100% đề tài nghiên cứu khoa học xuất phát từ nhu cầu thực tế và đáp ứng nhu cầu phát triển KH&CN của Ngành; xây dựng chiến lược và lộ trình đổi mới công nghệ của các đơn vị trong ngành GTVT, phấn đấu tốc độ đổi mới công nghệ, trang thiết bị đạt 10% - 15%/năm.
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành GTVT theo tiêu chí phù hợp với điền kiện Việt Nam đồng thời hài hòa và hội nhập quốc tế, đáp ứng hiệu quả công tác quản lý của Ngành.
- Chủ động ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong tổ chức, quản lý và khai thác vận tải nhằm phát triển hệ thống GTVT an toàn, thông minh, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường và có chi phí hợp lý.
- Từng bước làm chủ công nghệ tiên tiến trong sản xuất, lắp ráp các sản phẩm công nghiệp ngành GTVT nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, hướng tới xuất khẩu và tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Tăng cường năng lực hoạt động KH&CN của các đơn vị trong ngành GTVT. Tiếp tục triển khai Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành GTVT giai đoạn 2011 - 2020.
- Phấn đấu tổng mức đầu tư cho KH&CN đạt 1,5% - 2% đầu tư ngành GTVT.
b) Định hướng đến năm 2030
- Phấn đấu giá trị sản phẩm KH&CN đạt khoảng 30%-35% giá trị tổng sản phẩm Ngành; tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị đạt khoảng 20%/năm.
- Hoàn thiện, thường xuyên cập nhật hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế.
- Làm chủ công nghệ tiên tiến trong tổ chức, quản lý và khai thác vận tải nhằm phát triển bền vững hệ thống GTVT, góp phần tăng khả năng cạnh tranh của nền kinh tế.
- Đẩy mạnh nghiên cứu phát triển các công nghệ mới, làm chủ các công nghệ tiên tiến nhằm tăng khả năng và hiệu quả ứng dụng vật liệu mới, kết cấu mới trong xây dựng, quản lý, khai thác bảo trì công trình giao thông, sản xuất, lắp ráp các sản phẩm công nghiệp Ngành.
III. ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NGÀNH GTVT
1. Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về hoạt động KH&CN
a) Sắp xếp kiện toàn các tổ chức KH&CN
- Tiếp tục hoàn thiện mô hình tổ chức của các tổ chức KH&CN theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm; khuyến khích hỗ trợ các tổ chức nghiên cứu phát triển tại các doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ mới, thân thiện với môi trường.
- Thống nhất quản lý hoạt động KH&CN, đảm bảo mối liên hệ từ cơ quan quản lý hoạt động KH&CN của Bộ GTVT đến các cơ quan quản lý hoạt động KH&CN của các Tổng cục, Cục, Tổng công ty, doanh nghiệp ngành GTVT, các Sở GTVT ở các địa phương.
b) Đổi mới đồng bộ cơ chế quản lý hoạt động KH&CN ngành GTVT
- Đổi mới cơ chế, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về KH&CN trong ngành GTVT.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ KH&CN trên cơ sở bám sát yêu cầu của thực tế sản xuất, yêu cầu đổi mới công nghệ, trang thiết bị của các doanh nghiệp ngành GTVT; đổi mới và hoàn thiện các quy định về quản lý hoạt động KH&CN.
- Ưu tiên tuyển chọn và triển khai các nhiệm vụ KH&CN theo đơn đặt hàng của các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp; các nhiệm vụ KH&CN gắn liền với chương trình đổi mới công nghệ, trang thiết bị của doanh nghiệp; các nhiệm vụ KH&CN có sự liên kết giữa đơn vị nghiên cứu với doanh nghiệp hay các tổ chức KH&CN quốc tế. Yêu cầu tất cả các nhiệm vụ KH&CN trọng điểm phải có sản phẩm và địa chỉ ứng dụng cụ thể.
- Đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu phát triển, nghiên cứu ứng dụng giữa các tổ chức KH&CN, các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp, hội, hiệp hội trong và ngoài Ngành, trong nước và quốc tế.
c) Đổi mới cơ chế tài chính thực hiện các nhiệm vụ KH&CN trong ngành GTVT
- Đẩy mạnh thực hiện đổi mới cơ chế quản lý tài chính phù hợp với đặc thù các nhiệm vụ KH&CN ngành GTVT.
- Thực hiện phân cấp về quản lý tài chính; tăng tính chủ động cho các tổ chức KH&CN và cá nhân chủ nhiệm các đề tài, đề án, dự án trong việc sử dụng nguồn kinh phí được giao.
- Xây dựng cơ chế, chính sách để khuyến khích doanh nghiệp dành nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ KH&CN; khuyến khích triển khai thực hiện các nhiệm vụ KH&CN theo mô hình hợp tác công - tư.
2. Tăng cường tiềm lực KH&CN ngành GTVT
- Phát triển nguồn nhân lực phục vụ hoạt động KH&CN theo hướng đồng bộ, toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của ngành GTVT gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa của đất nước và hội nhập quốc tế.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực KH&CN ngành GTVT đáp ứng yêu cầu phát triển của Ngành theo từng giai đoạn, có trọng tâm, trọng điểm.
- Tiếp tục tăng cường trang thiết bị, cơ sở vật chất và kinh phí phục vụ nghiên cứu và phát triển KH&CN của các đơn vị, tập trung cho các Viện nghiên cứu, trường đại học trong Ngành. Tập trung ưu tiên đầu tư cho các trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng, chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy các công trình, sản phẩm, đánh giá công nghệ mới, vật liệu mới.
- Xây dựng cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp dịch vụ KH&CN và các doanh nghiệp khác trong ngành GTVT đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ nghiên cứu, triển khai ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới vào thực tế sản xuất.
3. Định hướng phát triển KH&CN trong lĩnh vực xây dựng, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng (KCHT) giao thông
- Nghiên cứu đổi mới phương pháp lập quy hoạch hệ thống KCHT giao thông vận tải theo hướng hiện đại, đồng bộ, an toàn, bền vững, thân thiện môi trường.
- Đẩy mạnh nghiên cứu tăng cường liên kết và phát triển hợp lý, hài hòa các phương thức vận tải trên cơ sở phát huy tối đa ưu thế của từng phương thức.
- Chủ động tiếp nhận chuyển giao, ứng dụng các công nghệ tiên tiến, ứng dụng các vật liệu mới, kết cấu mới trong xây dựng, quản lý, khai thác bảo trì công trình giao thông.
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực xây dựng, khai thác, bảo trì KCHT giao thông.
a) Công tác tư vấn đầu tư xây dựng hệ thống KCHT giao thông
- Nghiên cứu, làm chủ công nghệ khảo sát, thiết kế các công trình giao thông đảm bảo chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật cao, an toàn, bền vững, đảm bảo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật và phù hợp với đặc điểm địa hình, địa chất, khí hậu, thủy văn các vùng miền của Việt Nam.
- Làm chủ các công nghệ, phần mềm khảo sát thiết kế mạnh để khảo sát, thiết kế các công trình giao thông thuộc các lĩnh vực: đường bộ và đường bộ cao tốc, cầu, hầm, cảng biển, cảng hàng không - sân bay và nền móng công trình giao thông.
- Nhanh chóng tiếp cận, nắm bắt, làm chủ các công nghệ thiết kế hệ thống đường sắt đô thị, đường sắt tốc độ cao.
- Hoàn thiện công nghệ thiết kế, phân tích kết cấu công trình giao thông phức tạp chịu tải trọng gió, động đất, thiết kế hệ thống quan trắc, hệ thống giao thông thông minh.
- Chú trọng công tác tổng kết, đánh giá kết quả thử nghiệm công nghệ mới, vật liệu mới để định hướng cho việc ứng dụng rộng rãi các công nghệ mới, vật liệu mới đã thử nghiệm thành công, có hiệu quả kinh tế - kỹ thuật cao vào thực tế.
- Củng cố nâng cao chất lượng hệ thống phòng thí nghiệm (LAS -XD) phục vụ việc kiểm soát, đánh giá chất lượng công trình giao thông.
- Đổi mới chương trình, nội dung, mô hình đào tạo nhằm tăng cường chất lượng đội ngũ thí nghiệm viên, tư vấn giám sát quản lý chất lượng xây dựng công trình giao thông
b) Lĩnh vực thi công xây lắp KCHT giao thông
- Hoàn thiện các công nghệ thi công xây lắp KCHT giao thông hiện đang áp dụng. Phát triển ứng dụng các công nghệ mới, vật liệu mới tiên tiến trong xây dựng đường bộ, đường bộ cao tốc, cầu, hầm, cảng biển, cảng hàng không - sân bay, đường sắt và lĩnh vực xử lý nền móng công trình. Cụ thể:
+ Hoàn thiện công nghệ chống sụt trượt và kiên cố hóa công trình giao thông; ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
+ Hoàn thiện việc làm chủ công nghệ xây dựng công trình giao thông như cầu bê tông dự ứng lực nhịp lớn, cầu treo, cầu dây văng, hầm đường ôtô và đường sắt, công trình ngầm, cảng nước sâu, đường bộ cao tốc, cảng hàng không - sân bay... các công trình sử dụng vật liệu và công nghệ mới.
+ Tập trung đầu tư công nghệ xây dựng cảng biển hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế đồng thời phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng sau cảng.
- Chủ động tiếp cận, từng bước làm chủ công nghệ xây dựng đường sắt đô thị, đường sắt tốc độ cao; công nghệ thi công xây lắp các công trình có ứng dụng kết cấu mới, vật liệu mới, xây dựng đường bê tông xi măng…
c) Lĩnh vực quản lý, khai thác, bảo trì KCHTgiao thông
- Hoàn thiện xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý KCHT giao thông.
- Nghiên cứu, ứng dụng KH&CN đồng bộ từ khâu tổ chức, đào tạo, làm chủ các công nghệ, thiết bị thí nghiệm, phục vụ kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng công trình, kiểm định công trình giao thông đang khai thác.
- Nghiên cứu, ứng dụng KH&CN tiên tiến vào quản lý, khai thác và bảo trì đối với mạng lưới đường bộ, hệ thống đường sắt (bao gồm cả đường sắt đô thị), hệ thống cảng thủy nội địa, cảng biển, cảng hàng không, sân bay.
- Ứng dụng mạnh mẽ hệ thống giao thông thông minh (ITS) trong tổ chức điều hành vận tải; đẩy mạnh triển khai ứng dụng KH&CN tiên tiến phục vụ kiểm soát tải trọng phương tiện tham gia giao thông trên các tuyến đường bộ và đường sắt; nghiên cứu phối kết hợp hệ thống cân tĩnh và cân động phục vụ đánh giá mức độ quá tải trên các tuyến đường bộ.
- Triển khai ứng dụng công nghệ mới bảo vệ chống ăn mòn kết cấu; đẩy mạnh việc ứng dụng rộng rãi công nghệ cào bóc tái chế, công nghệ vật liệu mới, vật liệu chế sẵn, vật liệu thân thiện với môi trường.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ tiên tiến trong phòng, chống sụt trượt, kiên cố hóa công trình giao thông, các công nghệ chủ động quan trắc, cảnh báo sụt trượt, lở đất trên các tuyến giao thông.
- Ứng dụng KH&CN phục vụ nâng cao chất lượng bảo trì các hệ thống luồng hàng hải, tuyến luồng đường thủy nội địa.
4. Định hướng phát triển KH&CN trong lĩnh vực vận tải
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành, khai thác vận tải, liên kết các phương thức vận tải.
- Hoàn thiện và đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng KH&CN trong quản lý vận tải đa phương thức, dịch vụ logistics.
- Nghiên cứu đổi mới phương tiện vận tải nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, đảm bảo an toàn, tiết kiệm nhiên liệu và thân thiện với môi trường.
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ nhằm phát triển giao thông đô thị ở các thành phố lớn; ưu tiên phát triển vận tải hành khách công cộng, đặc biệt là các loại hình vận tải nhanh, khối lượng lớn. Ứng dụng KH&CN để kiểm soát và từng bước hạn chế phương tiện cơ giới cá nhân tham gia giao thông tại các thành phố lớn.
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực vận tải.
a) Lĩnh vực vận tải đường bộ
- Hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý vận tải đường bộ, các đối tượng khách hàng.
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ trong quản lý, khai thác hệ thống trung tâm điều hành vận tải, trạm dừng nghỉ, kiểm soát tải trọng xe, hệ thống giao thông thông minh, trung tâm đào tạo, sát hạch lái xe, triển khai đồng bộ thiết bị kiểm soát hành trình.
b) Vận tải đường sắt
- Ứng dụng KH&CN trong tổ chức điều hành vận tải, tăng năng lực thông qua và an toàn trên các tuyến cho cả tàu khách và tàu hàng, đặc biệt là tuyến Hà Nội - Tp Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu từng bước làm chủ, quản lý khai thác một số tuyến đường sắt đô thị ở Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu hoàn thiện, mở rộng hệ thống bán vé điện tử và dịch vụ thông tin khách hàng trên tất cả các tuyến đường sắt.
- Nghiên cứu đổi mới công nghệ khai thác đầu máy, toa xe và trang thiết bị xếp dở, hiện đại hóa công tác tổ chức chạy tàu.
c) Vận tải thủy nội địa
- Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao tốc độ chạy tàu, nâng cao năng lực xếp dỡ.
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ để phát triển và nâng cao năng lực vận tải pha sông - biển, vận tải container, vận tải hàng siêu trường, siêu trọng.
- Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong công tác quản lý, cải tiến trang thiết bị báo hiệu đường thủy; xây dựng hệ thống bản đồ kỹ Thuật số chuyên ngành đường thủy nội địa.
d) Vận tải biển
- Ứng dụng và từng bước làm chủ công nghệ tiên tiến trong khai thác cảng biển, vận tải biển và dịch vụ hàng hải như: tự động nhận dạng công-te-nơ, ứng dụng hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử hàng hải nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế.
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong khai thác luồng hàng hải, hiện đại hóa hệ thống báo hiệu hàng hải; hệ thống các đài thông tin duyên hải Việt Nam; phát triển các hệ thống thông tin hỗ trợ hàng hải, quản lý và theo dõi tàu thuyền hoạt động trên biển; hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin ngành hàng hải.
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến, thiết lập hệ thống các trạm quan trắc thủy hải văn tự động phục vụ bảo đảm an toàn hàng hải tại các khu vực có mật độ lớn tàu thuyền và chế độ thủy hải văn phức tạp.
- Hiện đại hóa đội tàu tìm kiếm cứu nạn, trang thiết bị thông tin liên lạc của Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải.
đ) Vận tải hàng không
- Tiếp tục hiện đại hóa công nghệ trong các lĩnh vực hoạt động thương mại, kỹ thuật khai thác và quản lý như công nghệ tự động hóa, số hóa, công nghệ dẫn đường, giám sát và quản lý không lưu thông qua vệ tinh.
- Nghiên cứu, làm chủ công nghệ quản lý, khai thác các tàu bay thế hệ mới và các vấn đề liên quan tới tự do hóa vận tải hàng không theo lộ trình khu vực và toàn cầu.
- Nghiên cứu ứng dụng KH&CN trong quá trình khai thác phương tiện, cơ sở hạ tầng và trang thiết bị cho các cảng hàng không.
5. Định hướng phát triển KH&CN trong lĩnh vực công nghiệp GTVT
- Đẩy mạnh ứng dụng KH&CN tiên tiến trong sản xuất, lắp ráp các sản phẩm công nghiệp ngành GTVT theo hướng từng bước tham gia vào chuỗi sản xuất, cung ứng của khu vực và thế giới.
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, định mức- kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực công nghiệp GTVT.
a) Công nghiệp ô tô
- Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ tiên tiến để hoàn thiện các dây chuyền sản xuất, lắp ráp các loại xe tải nhẹ, xe buýt, xe khách, một số loại xe con, xe chuyên dụng. Đẩy mạnh nghiên cứu thực nghiệm, phát triển công nghiệp hỗ trợ để nâng cao tỷ lệ nội địa hóa.
- Tăng cường nghiên cứu, thiết kế và hợp tác với nước ngoài để sản xuất các chi tiết, linh kiện quan trọng như: bộ phận truyền động, hộp số, động cơ cho một số chủng loại xe có sản lượng lớn.
- Chủ động tiếp cận, hợp tác để sản xuất, lắp ráp các loại xe tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường, sử dụng nhiên liệu hỗn hợp...
- Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các phương tiện vận tải hành khách phục vụ giao thông tiếp cận.
b) Công nghiệp đường sắt
- Từng bước làm chủ công nghệ lắp ráp đầu máy có công suất lớn (2000 CV trở lên). Chú trọng đầu tư công nghệ, thiết bị để lắp ráp đầu máy, sản xuất các loại toa xe hiện đại, toa xe chuyên dùng, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa.
- Tiếp tục đầu tư thiết bị, công nghệ để chế tạo phụ tùng, chi tiết đầu máy toa xe, phụ kiện đường sắt phục vụ sửa chữa đại tu phương tiện và cơ sở hạ tầng đường sắt. Chủ động nghiên cứu tiếp nhận, chuyển giao công nghệ bảo trì, khai thác và công nghiệp phụ trợ cho đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị.
c) Công nghiệp hàng hải
- Công nghiệp tàu thủy: làm chủ công nghệ thiết kế và đóng mới các nhóm tàu có trọng tải đến 100.000 DWT; tập trung vào các sản phẩm có thị trường tiêu thụ (tàu chở hàng tổng hợp, tàu chở dầu và tàu chở khí hóa lỏng, tàu công-te-nơ, tàu cá, tàu du lịch, tàu chuyên dụng phục vụ các lực lượng vũ trang, tàu công trình, tìm kiếm cứu nạn, tàu tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường...); sửa chữa tàu biển tập trung vào nhóm tàu có trọng tải đến 300.000 DWT. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ trong phát triển công nghiệp phụ trợ nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hóa.
- Về công nghệ chế tạo thiết bị báo hiệu hàng hải: đầu tư trang thiết bị, từng bước làm chủ công nghệ tiên tiến để sản xuất thiết bị đèn biển, thiết bị báo hiệu vô tuyến điện RACON, AIS... đáp ứng nhu cầu trang bị cho Hệ thống báo hiệu hàng hải trên các luồng hàng hải.
d) Công nghiệp hàng không
- Từng bước làm chủ công nghệ bảo dưỡng sửa chữa các loại máy bay và các thiết bị hiện đại của ngành Hàng không Việt Nam. Nghiên cứu công nghệ chế tạo phụ tùng, phụ kiện máy bay.
- Nghiên cứu triển khai các hệ thống thiết bị thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không theo tiêu chuẩn hệ thống CNS/ATM mới, công nghệ dẫn đường vệ tinh; phát triển các sản phẩm đèn hiệu phụ trợ dẫn đường sân bay ứng dụng công nghệ LED, năng lượng xanh.
- Nâng cao năng lực bảo dưỡng sửa chữa, lắp đặt trang thiết bị cảng hàng không; từng bước chế tạo từng phần trang thiết bị chuyên ngành và vật tư, phụ tùng thay thế, lắp đặt hoàn chỉnh một số dây chuyền công nghệ dịch vụ cảng hàng không.
e) Chế tạo thiết bị thi công và các sản phẩm điện - điện tử
- Đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ cho các cơ sở sản xuất thiết bị thi công công trình nhằm sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao thay thế hàng nhập khẩu, có sản phẩm xuất khẩu. Phấn đấu đến năm 2020, làm chủ công nghệ để sản xuất, lắp ráp hầu hết các loại thiết bị thi công công trình đáp ứng nhu cầu trong nước.
- Tiếp cận, từng bước làm chủ các công nghệ chế tạo phụ kiện cho hệ thống giao thông thông minh, thẻ vé điện tử.
6. Định hướng phát triển KH&CN phục vụ giao thông nông thôn
- Nghiên cứu, ứng dụng KH&CN trong xây dựng, quản lý, khai thác bảo trì giao thông nông thôn; duy trì, củng cố và nâng cấp mạng lưới giao thông hiện có theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đường giao thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp, nông thôn.
- Nghiên cứu sử dụng vật liệu, kết cấu và cấu kiện lắp ráp tại chỗ phù hợp với điều kiện và khí hậu của từng vùng.
- Sử dụng hợp lý phương tiện vận tải truyền thống, phát triển phương tiện cơ giới nhỏ phù hợp với điều kiện kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn và phù hợp với mức sống của đa số người dân.

Content:
Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế về KH&CN, tiếp thu và ứng dụng có hiệu quả các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến của thế giới phục vụ phát triển ngành GTVT.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2020, KH&CN ngành GTVT đạt trình độ ngang tầm khu vực ASEAN, một số lĩnh vực tiếp cận trình độ thế giới, có đủ tiềm lực và trình độ tạo ra các sản phẩm có hàm lượng khoa học cao, làm chủ các công nghệ tiên tiến, hiện đại góp phần phát triển nhanh và bền vững ngành GTVT.
Đến năm 2030, KH&CN ngành GTVT hiện đại, thực sự trở thành động lực then chốt, đóng vai trò chủ đạo thúc đẩy phát triển ngành GTVT theo hướng tiên tiến và hiện đại, đáp ứng tiến trình hội nhập. Sản phẩm KH&CN trong lĩnh vực GTVT có khả năng cạnh tranh cao, đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và nhiều sản phẩm đạt trình độ thế giới.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Hoàn thành việc chuyển đổi các tổ chức KH&CN theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm, hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp dịch vụ KH&CN trên cơ sở đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ cơ chế quản lý và hoạt động KH&CN ngành GTVT theo định hướng của Chính phủ.
- Giá trị sản phẩm KH&CN góp phần quan trọng trong sự tăng trưởng ngành, phấn đấu đạt khoảng 20% - 30% giá trị tổng sản phẩm Ngành, 100% đề tài nghiên cứu khoa học xuất phát từ nhu cầu thực tế và đáp ứng nhu cầu phát triển KH&CN của Ngành; xây dựng chiến lược và lộ trình đổi mới công nghệ của các đơn vị trong ngành GTVT, phấn đấu tốc độ đổi mới công nghệ, trang thiết bị đạt 10% - 15%/năm.
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành GTVT theo tiêu chí phù hợp với điền kiện Việt Nam đồng thời hài hòa và hội nhập quốc tế, đáp ứng hiệu quả công tác quản lý của Ngành.
- Chủ động ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong tổ chức, quản lý và khai thác vận tải nhằm phát triển hệ thống GTVT an toàn, thông minh, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường và có chi phí hợp lý.
- Từng bước làm chủ công nghệ tiên tiến trong sản xuất, lắp ráp các sản phẩm công nghiệp ngành GTVT nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, hướng tới xuất khẩu và tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Tăng cường năng lực hoạt động KH&CN của các đơn vị trong ngành GTVT. Tiếp tục triển khai Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành GTVT giai đoạn 2011 - 2020.
- Phấn đấu tổng mức đầu tư cho KH&CN đạt 1,5% - 2% đầu tư ngành GTVT.
b) Định hướng đến năm 2030
- Phấn đấu giá trị sản phẩm KH&CN đạt khoảng 30%-35% giá trị tổng sản phẩm Ngành; tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị đạt khoảng 20%/năm.
- Hoàn thiện, thường xuyên cập nhật hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế.
- Làm chủ công nghệ tiên tiến trong tổ chức, quản lý và khai thác vận tải nhằm phát triển bền vững hệ thống GTVT, góp phần tăng khả năng cạnh tranh của nền kinh tế.
- Đẩy mạnh nghiên cứu phát triển các công nghệ mới, làm chủ các công nghệ tiên tiến nhằm tăng khả năng và hiệu quả ứng dụng vật liệu mới, kết cấu mới trong xây dựng, quản lý, khai thác bảo trì công trình giao thông, sản xuất, lắp ráp các sản phẩm công nghiệp Ngành.
III. ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NGÀNH GTVT
1. Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về hoạt động KH&CN
a) Sắp xếp kiện toàn các tổ chức KH&CN
- Tiếp tục hoàn thiện mô hình tổ chức của các tổ chức KH&CN theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm; khuyến khích hỗ trợ các tổ chức nghiên cứu phát triển tại các doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ mới, thân thiện với môi trường.
- Thống nhất quản lý hoạt động KH&CN, đảm bảo mối liên hệ từ cơ quan quản lý hoạt động KH&CN của Bộ GTVT đến các cơ quan quản lý hoạt động KH&CN của các Tổng cục, Cục, Tổng công ty, doanh nghiệp ngành GTVT, các Sở GTVT ở các địa phương.
b) Đổi mới đồng bộ cơ chế quản lý hoạt động KH&CN ngành GTVT
- Đổi mới cơ chế, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về KH&CN trong ngành GTVT.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ KH&CN trên cơ sở bám sát yêu cầu của thực tế sản xuất, yêu cầu đổi mới công nghệ, trang thiết bị của các doanh nghiệp ngành GTVT; đổi mới và hoàn thiện các quy định về quản lý hoạt động KH&CN.
- Ưu tiên tuyển chọn và triển khai các nhiệm vụ KH&CN theo đơn đặt hàng của các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp; các nhiệm vụ KH&CN gắn liền với chương trình đổi mới công nghệ, trang thiết bị của doanh nghiệp; các nhiệm vụ KH&CN có sự liên kết giữa đơn vị nghiên cứu với doanh nghiệp hay các tổ chức KH&CN quốc tế. Yêu cầu tất cả các nhiệm vụ KH&CN trọng điểm phải có sản phẩm và địa chỉ ứng dụng cụ thể.
- Đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu phát triển, nghiên cứu ứng dụng giữa các tổ chức KH&CN, các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp, hội, hiệp hội trong và ngoài Ngành, trong nước và quốc tế.
c) Đổi mới cơ chế tài chính thực hiện các nhiệm vụ KH&CN trong ngành GTVT
- Đẩy mạnh thực hiện đổi mới cơ chế quản lý tài chính phù hợp với đặc thù các nhiệm vụ KH&CN ngành GTVT.
- Thực hiện phân cấp về quản lý tài chính; tăng tính chủ động cho các tổ chức KH&CN và cá nhân chủ nhiệm các đề tài, đề án, dự án trong việc sử dụng nguồn kinh phí được giao.
- Xây dựng cơ chế, chính sách để khuyến khích doanh nghiệp dành nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ KH&CN; khuyến khích triển khai thực hiện các nhiệm vụ KH&CN theo mô hình hợp tác công - tư.
2. Tăng cường tiềm lực KH&CN ngành GTVT
- Phát triển nguồn nhân lực phục vụ hoạt động KH&CN theo hướng đồng bộ, toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của ngành GTVT gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa của đất nước và hội nhập quốc tế.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực KH&CN ngành GTVT đáp ứng yêu cầu phát triển của Ngành theo từng giai đoạn, có trọng tâm, trọng điểm.
- Tiếp tục tăng cường trang thiết bị, cơ sở vật chất và kinh phí phục vụ nghiên cứu và phát triển KH&CN của các đơn vị, tập trung cho các Viện nghiên cứu, trường đại học trong Ngành. Tập trung ưu tiên đầu tư cho các trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng, chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy các công trình, sản phẩm, đánh giá công nghệ mới, vật liệu mới.
- Xây dựng cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp dịch vụ KH&CN và các doanh nghiệp khác trong ngành GTVT đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ nghiên cứu, triển khai ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới vào thực tế sản xuất.
3. Định hướng phát triển KH&CN trong lĩnh vực xây dựng, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng (KCHT) giao thông
- Nghiên cứu đổi mới phương pháp lập quy hoạch hệ thống KCHT giao thông vận tải theo hướng hiện đại, đồng bộ, an toàn, bền vững, thân thiện môi trường.
- Đẩy mạnh nghiên cứu tăng cường liên kết và phát triển hợp lý, hài hòa các phương thức vận tải trên cơ sở phát huy tối đa ưu thế của từng phương thức.
- Chủ động tiếp nhận chuyển giao, ứng dụng các công nghệ tiên tiến, ứng dụng các vật liệu mới, kết cấu mới trong xây dựng, quản lý, khai thác bảo trì công trình giao thông.
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực xây dựng, khai thác, bảo trì KCHT giao thông.
a) Công tác tư vấn đầu tư xây dựng hệ thống KCHT giao thông
- Nghiên cứu, làm chủ công nghệ khảo sát, thiết kế các công trình giao thông đảm bảo chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật cao, an toàn, bền vững, đảm bảo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật và phù hợp với đặc điểm địa hình, địa chất, khí hậu, thủy văn các vùng miền của Việt Nam.
- Làm chủ các công nghệ, phần mềm khảo sát thiết kế mạnh để khảo sát, thiết kế các công trình giao thông thuộc các lĩnh vực: đường bộ và đường bộ cao tốc, cầu, hầm, cảng biển, cảng hàng không - sân bay và nền móng công trình giao thông.
- Nhanh chóng tiếp cận, nắm bắt, làm chủ các công nghệ thiết kế hệ thống đường sắt đô thị, đường sắt tốc độ cao.
- Hoàn thiện công nghệ thiết kế, phân tích kết cấu công trình giao thông phức tạp chịu tải trọng gió, động đất, thiết kế hệ thống quan trắc, hệ thống giao thông thông minh.
- Chú trọng công tác tổng kết, đánh giá kết quả thử nghiệm công nghệ mới, vật liệu mới để định hướng cho việc ứng dụng rộng rãi các công nghệ mới, vật liệu mới đã thử nghiệm thành công, có hiệu quả kinh tế - kỹ thuật cao vào thực tế.
- Củng cố nâng cao chất lượng hệ thống phòng thí nghiệm (LAS -XD) phục vụ việc kiểm soát, đánh giá chất lượng công trình giao thông.
- Đổi mới chương trình, nội dung, mô hình đào tạo nhằm tăng cường chất lượng đội ngũ thí nghiệm viên, tư vấn giám sát quản lý chất lượng xây dựng công trình giao thông
b) Lĩnh vực thi công xây lắp KCHT giao thông
- Hoàn thiện các công nghệ thi công xây lắp KCHT giao thông hiện đang áp dụng. Phát triển ứng dụng các công nghệ mới, vật liệu mới tiên tiến trong xây dựng đường bộ, đường bộ cao tốc, cầu, hầm, cảng biển, cảng hàng không - sân bay, đường sắt và lĩnh vực xử lý nền móng công trình. Cụ thể:
+ Hoàn thiện công nghệ chống sụt trượt và kiên cố hóa công trình giao thông; ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
+ Hoàn thiện việc làm chủ công nghệ xây dựng công trình giao thông như cầu bê tông dự ứng lực nhịp lớn, cầu treo, cầu dây văng, hầm đường ôtô và đường sắt, công trình ngầm, cảng nước sâu, đường bộ cao tốc, cảng hàng không - sân bay... các công trình sử dụng vật liệu và công nghệ mới.
+ Tập trung đầu tư công nghệ xây dựng cảng biển hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế đồng thời phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng sau cảng.
- Chủ động tiếp cận, từng bước làm chủ công nghệ xây dựng đường sắt đô thị, đường sắt tốc độ cao; công nghệ thi công xây lắp các công trình có ứng dụng kết cấu mới, vật liệu mới, xây dựng đường bê tông xi măng…
c) Lĩnh vực quản lý, khai thác, bảo trì KCHTgiao thông
- Hoàn thiện xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý KCHT giao thông.
- Nghiên cứu, ứng dụng KH&CN đồng bộ từ khâu tổ chức, đào tạo, làm chủ các công nghệ, thiết bị thí nghiệm, phục vụ kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng công trình, kiểm định công trình giao thông đang khai thác.
- Nghiên cứu, ứng dụng KH&CN tiên tiến vào quản lý, khai thác và bảo trì đối với mạng lưới đường bộ, hệ thống đường sắt (bao gồm cả đường sắt đô thị), hệ thống cảng thủy nội địa, cảng biển, cảng hàng không, sân bay.
- Ứng dụng mạnh mẽ hệ thống giao thông thông minh (ITS) trong tổ chức điều hành vận tải; đẩy mạnh triển khai ứng dụng KH&CN tiên tiến phục vụ kiểm soát tải trọng phương tiện tham gia giao thông trên các tuyến đường bộ và đường sắt; nghiên cứu phối kết hợp hệ thống cân tĩnh và cân động phục vụ đánh giá mức độ quá tải trên các tuyến đường bộ.
- Triển khai ứng dụng công nghệ mới bảo vệ chống ăn mòn kết cấu; đẩy mạnh việc ứng dụng rộng rãi công nghệ cào bóc tái chế, công nghệ vật liệu mới, vật liệu chế sẵn, vật liệu thân thiện với môi trường.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ tiên tiến trong phòng, chống sụt trượt, kiên cố hóa công trình giao thông, các công nghệ chủ động quan trắc, cảnh báo sụt trượt, lở đất trên các tuyến giao thông.
- Ứng dụng KH&CN phục vụ nâng cao chất lượng bảo trì các hệ thống luồng hàng hải, tuyến luồng đường thủy nội địa.
4. Định hướng phát triển KH&CN trong lĩnh vực vận tải
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành, khai thác vận tải, liên kết các phương thức vận tải.
- Hoàn thiện và đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng KH&CN trong quản lý vận tải đa phương thức, dịch vụ logistics.
- Nghiên cứu đổi mới phương tiện vận tải nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, đảm bảo an toàn, tiết kiệm nhiên liệu và thân thiện với môi trường.
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ nhằm phát triển giao thông đô thị ở các thành phố lớn; ưu tiên phát triển vận tải hành khách công cộng, đặc biệt là các loại hình vận tải nhanh, khối lượng lớn. Ứng dụng KH&CN để kiểm soát và từng bước hạn chế phương tiện cơ giới cá nhân tham gia giao thông tại các thành phố lớn.
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực vận tải.
a) Lĩnh vực vận tải đường bộ
- Hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý vận tải đường bộ, các đối tượng khách hàng.
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ trong quản lý, khai thác hệ thống trung tâm điều hành vận tải, trạm dừng nghỉ, kiểm soát tải trọng xe, hệ thống giao thông thông minh, trung tâm đào tạo, sát hạch lái xe, triển khai đồng bộ thiết bị kiểm soát hành trình.
b) Vận tải đường sắt
- Ứng dụng KH&CN trong tổ chức điều hành vận tải, tăng năng lực thông qua và an toàn trên các tuyến cho cả tàu khách và tàu hàng, đặc biệt là tuyến Hà Nội - Tp Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu từng bước làm chủ, quản lý khai thác một số tuyến đường sắt đô thị ở Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu hoàn thiện, mở rộng hệ thống bán vé điện tử và dịch vụ thông tin khách hàng trên tất cả các tuyến đường sắt.
- Nghiên cứu đổi mới công nghệ khai thác đầu máy, toa xe và trang thiết bị xếp dở, hiện đại hóa công tác tổ chức chạy tàu.
c) Vận tải thủy nội địa
- Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao tốc độ chạy tàu, nâng cao năng lực xếp dỡ.
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ để phát triển và nâng cao năng lực vận tải pha sông - biển, vận tải container, vận tải hàng siêu trường, siêu trọng.
- Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong công tác quản lý, cải tiến trang thiết bị báo hiệu đường thủy; xây dựng hệ thống bản đồ kỹ Thuật số chuyên ngành đường thủy nội địa.
d) Vận tải biển
- Ứng dụng và từng bước làm chủ công nghệ tiên tiến trong khai thác cảng biển, vận tải biển và dịch vụ hàng hải như: tự động nhận dạng công-te-nơ, ứng dụng hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử hàng hải nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế.
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong khai thác luồng hàng hải, hiện đại hóa hệ thống báo hiệu hàng hải; hệ thống các đài thông tin duyên hải Việt Nam; phát triển các hệ thống thông tin hỗ trợ hàng hải, quản lý và theo dõi tàu thuyền hoạt động trên biển; hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin ngành hàng hải.
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến, thiết lập hệ thống các trạm quan trắc thủy hải văn tự động phục vụ bảo đảm an toàn hàng hải tại các khu vực có mật độ lớn tàu thuyền và chế độ thủy hải văn phức tạp.
- Hiện đại hóa đội tàu tìm kiếm cứu nạn, trang thiết bị thông tin liên lạc của Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải.
đ) Vận tải hàng không
- Tiếp tục hiện đại hóa công nghệ trong các lĩnh vực hoạt động thương mại, kỹ thuật khai thác và quản lý như công nghệ tự động hóa, số hóa, công nghệ dẫn đường, giám sát và quản lý không lưu thông qua vệ tinh.
- Nghiên cứu, làm chủ công nghệ quản lý, khai thác các tàu bay thế hệ mới và các vấn đề liên quan tới tự do hóa vận tải hàng không theo lộ trình khu vực và toàn cầu.
- Nghiên cứu ứng dụng KH&CN trong quá trình khai thác phương tiện, cơ sở hạ tầng và trang thiết bị cho các cảng hàng không.
5. Định hướng phát triển KH&CN trong lĩnh vực công nghiệp GTVT
- Đẩy mạnh ứng dụng KH&CN tiên tiến trong sản xuất, lắp ráp các sản phẩm công nghiệp ngành GTVT theo hướng từng bước tham gia vào chuỗi sản xuất, cung ứng của khu vực và thế giới.
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, định mức- kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành trong lĩnh vực công nghiệp GTVT.
a) Công nghiệp ô tô
- Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ tiên tiến để hoàn thiện các dây chuyền sản xuất, lắp ráp các loại xe tải nhẹ, xe buýt, xe khách, một số loại xe con, xe chuyên dụng. Đẩy mạnh nghiên cứu thực nghiệm, phát triển công nghiệp hỗ trợ để nâng cao tỷ lệ nội địa hóa.
- Tăng cường nghiên cứu, thiết kế và hợp tác với nước ngoài để sản xuất các chi tiết, linh kiện quan trọng như: bộ phận truyền động, hộp số, động cơ cho một số chủng loại xe có sản lượng lớn.
- Chủ động tiếp cận, hợp tác để sản xuất, lắp ráp các loại xe tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường, sử dụng nhiên liệu hỗn hợp...
- Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các phương tiện vận tải hành khách phục vụ giao thông tiếp cận.
b) Công nghiệp đường sắt
- Từng bước làm chủ công nghệ lắp ráp đầu máy có công suất lớn (2000 CV trở lên). Chú trọng đầu tư công nghệ, thiết bị để lắp ráp đầu máy, sản xuất các loại toa xe hiện đại, toa xe chuyên dùng, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa.
- Tiếp tục đầu tư thiết bị, công nghệ để chế tạo phụ tùng, chi tiết đầu máy toa xe, phụ kiện đường sắt phục vụ sửa chữa đại tu phương tiện và cơ sở hạ tầng đường sắt. Chủ động nghiên cứu tiếp nhận, chuyển giao công nghệ bảo trì, khai thác và công nghiệp phụ trợ cho đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị.
c) Công nghiệp hàng hải
- Công nghiệp tàu thủy: làm chủ công nghệ thiết kế và đóng mới các nhóm tàu có trọng tải đến 100.000 DWT; tập trung vào các sản phẩm có thị trường tiêu thụ (tàu chở hàng tổng hợp, tàu chở dầu và tàu chở khí hóa lỏng, tàu công-te-nơ, tàu cá, tàu du lịch, tàu chuyên dụng phục vụ các lực lượng vũ trang, tàu công trình, tìm kiếm cứu nạn, tàu tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường...); sửa chữa tàu biển tập trung vào nhóm tàu có trọng tải đến 300.000 DWT. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ trong phát triển công nghiệp phụ trợ nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hóa.
- Về công nghệ chế tạo thiết bị báo hiệu hàng hải: đầu tư trang thiết bị, từng bước làm chủ công nghệ tiên tiến để sản xuất thiết bị đèn biển, thiết bị báo hiệu vô tuyến điện RACON, AIS... đáp ứng nhu cầu trang bị cho Hệ thống báo hiệu hàng hải trên các luồng hàng hải.
d) Công nghiệp hàng không
- Từng bước làm chủ công nghệ bảo dưỡng sửa chữa các loại máy bay và các thiết bị hiện đại của ngành Hàng không Việt Nam. Nghiên cứu công nghệ chế tạo phụ tùng, phụ kiện máy bay.
- Nghiên cứu triển khai các hệ thống thiết bị thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không theo tiêu chuẩn hệ thống CNS/ATM mới, công nghệ dẫn đường vệ tinh; phát triển các sản phẩm đèn hiệu phụ trợ dẫn đường sân bay ứng dụng công nghệ LED, năng lượng xanh.
- Nâng cao năng lực bảo dưỡng sửa chữa, lắp đặt trang thiết bị cảng hàng không; từng bước chế tạo từng phần trang thiết bị chuyên ngành và vật tư, phụ tùng thay thế, lắp đặt hoàn chỉnh một số dây chuyền công nghệ dịch vụ cảng hàng không.
e) Chế tạo thiết bị thi công và các sản phẩm điện - điện tử
- Đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ cho các cơ sở sản xuất thiết bị thi công công trình nhằm sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao thay thế hàng nhập khẩu, có sản phẩm xuất khẩu. Phấn đấu đến năm 2020, làm chủ công nghệ để sản xuất, lắp ráp hầu hết các loại thiết bị thi công công trình đáp ứng nhu cầu trong nước.
- Tiếp cận, từng bước làm chủ các công nghệ chế tạo phụ kiện cho hệ thống giao thông thông minh, thẻ vé điện tử.
Định hướng phát triển KH&CN phục vụ giao thông nông thôn
- Nghiên cứu, ứng dụng KH&CN trong xây dựng, quản lý, khai thác bảo trì giao thông nông thôn; duy trì, củng cố và nâng cấp mạng lưới giao thông hiện có theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đường giao thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp, nông thôn.
- Nghiên cứu sử dụng vật liệu, kết cấu và cấu kiện lắp ráp tại chỗ phù hợp với điều kiện và khí hậu của từng vùng.
- Sử dụng hợp lý phương tiện vận tải truyền thống, phát triển phương tiện cơ giới nhỏ phù hợp với điều kiện kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn và phù hợp với mức sống của đa số người dân.