Document: Điểm g Khoản 4 Điều 1 Quyết định 898/QĐ-TTg phương hướng mục tiêu nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/05/2016", "sign_number": "898/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/05/2016", "sign_number": "898/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/05/2016", "sign_number": "898/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/05/2016", "sign_number": "898/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/05/2016", "sign_number": "898/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 4 Điều 1 Quyết định 898/QĐ-TTg phương hướng mục tiêu nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng giai đoạn 2016 - 2020 với những nội dung sau:
...
4. Phát triển tối thiểu 5 sản phẩm an toàn thông tin thương hiệu Việt Nam được sử dụng phổ biến tại thị trường trong nước. Doanh nghiệp Việt Nam đóng vai trò chủ đạo tại thị trường dịch vụ an toàn thông tin trong nước.
III. NHIỆM VỤ
1. Bảo đảm an toàn thông tin mạng quy mô quốc gia
...
g) Xây dựng và triển khai kế hoạch dự phòng, sao lưu dữ liệu, bảo đảm hoạt động liên tục của cơ quan, tổ chức; sẵn sàng khôi phục hoạt động bình thường của hệ thống sau khi gặp sự cố mất an toàn thông tin mạng.
3. Phát triển thị trường sản phẩm và dịch vụ an toàn thông tin mạng
a) Thực hiện đặt hàng nghiên cứu, phát triển, sản xuất thử nghiệm và sản xuất sản phẩm an toàn thông tin nội địa từ ngân sách khoa học và công nghệ.
b) Hỗ trợ xúc tiến đầu tư, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng.
c) Hỗ trợ xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, phát triển thương hiệu, thúc đẩy việc sử dụng các sản phẩm, giải pháp an toàn thông tin mạng thương hiệu Việt Nam.
d) Hỗ trợ phát triển một số sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng nội địa.
đ) Thúc đẩy ứng dụng chữ ký số công cộng trong các hoạt động kinh tế - xã hội; tăng cường thuê ngoài dịch vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng do doanh nghiệp cung cấp.
IV. GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện hành lang pháp lý, cơ chế, chính sách
a) Tiếp tục rà soát, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, hoàn thiện hành lang pháp lý về an toàn thông tin mạng.
b) Xây dựng, ban hành chính sách đãi ngộ cho chuyên gia quản lý, kỹ thuật trình độ cao trực tiếp tham gia bảo đảm an toàn thông tin mạng.
2. Thúc đẩy hợp tác trong nước và quốc tế
a) Xây dựng cơ chế phối hợp, chia sẻ thông tin, bài học kinh nghiệm, điều phối liên ngành giữa các cơ quan nhà nước liên quan, giữa cơ quan nhà nước và doanh nghiệp trong và ngoài nước trong công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng.
b) Tham gia vào các tổ chức, diễn đàn quốc tế và khu vực trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng; thúc đẩy hợp tác, trao đổi kinh nghiệm với các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước là đối tác hợp tác chiến lược toàn diện, đối tác chiến lược, đối tác truyền thống của Việt Nam.
3. Kiện toàn bộ máy, phát triển nguồn nhân lực
a) Thiết lập cơ chế phối hợp điều hành liên bộ, ngành, địa phương để triển khai công tác bảo đảm an toàn thông tin.
b) Tổ chức và duy trì nhóm chuyên gia về an toàn thông tin mạng nhằm hỗ trợ, tư vấn, đề xuất cho cấp có thẩm quyền các kế hoạch ứng phó, đảm bảo an toàn thông tin mạng tổng thể của quốc gia.
c) Tổ chức triển khai đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an toàn, an ninh thông tin Việt Nam.
Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức
Tổ chức triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về an toàn thông tin.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn vốn
Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, nguồn thu của các cơ quan, đơn vị được phép để lại sử dụng theo quy định, nguồn vốn viện trợ không hoàn lại và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Cơ cấu vốn
a) Nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương theo chương trình đầu tư công thuộc nhóm chương trình mục tiêu phát triển ngành công nghệ thông tin được phân bổ để thực hiện các dự án thuộc Danh mục trong Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách trung ương để thực hiện các nhiệm vụ thuộc Danh mục trong Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí đối với các dự án, nhiệm vụ khác thuộc Quyết định này do các cơ quan thuộc địa phương thực hiện.
3. Ưu tiên nguồn vốn khoa học và công nghệ, nguồn vốn từ các chương trình quốc gia để phát triển công nghệ cao, chương trình phát triển sản phẩm quốc gia để phát triển sản phẩm, dịch vụ, giải pháp nội địa và các nhiệm vụ, dự án khác thuộc Quyết định này.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức liên quan triển khai, đôn đốc thực hiện, kiểm tra và định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Quyết định này; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện và đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung của Quyết định này trong trường hợp cần thiết.
b) Thành lập Ban Điều hành để điều phối, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng do một đồng chí lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông làm Trưởng ban và bộ phận thường trực Ban Điều hành là một đơn vị chức năng kiêm nhiệm thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thành lập Tổ công tác liên ngành kiểm tra định kỳ hàng năm công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng của các bộ, ngành, địa phương; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và các doanh nghiệp thành lập Tổ phản ứng nhanh phân tích, ứng phó với phần mềm độc hại.
d) Phối hợp với Hiệp hội An toàn thông tin Việt Nam định kỳ hàng năm phân loại, đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin và khảo sát, đánh giá mức độ bảo đảm an toàn thông tin mạng trong các cơ quan, tổ chức.
2. Bộ Công an
a) Tổ chức thực hiện công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động của Bộ Công an.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng cho các hệ thống thông tin quan trọng của quốc gia theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
3. Bộ Quốc phòng
a) Tổ chức thực hiện công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động của Bộ Quốc phòng.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng cho các hệ thống thông tin quan trọng của quốc gia theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và bộ, ngành liên quan thúc đẩy việc ứng dụng chữ ký số chuyên dùng và bảo mật thông tin trên hệ thống mạng của cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai có hiệu quả hệ thống giám sát an toàn thông tin mạng công nghệ thông tin trọng yếu của các cơ quan, tổ chức nhà nước.
Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức thực hiện nhiệm vụ tại Điểm a Khoản 3 Mục III và giải pháp tại Điểm đ Khoản 5 Mục IV Điều này; phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức thực hiện nhiệm vụ tại Điểm b Khoản 1 Mục III Điều này.

Content:
Xây dựng và triển khai kế hoạch dự phòng, sao lưu dữ liệu, bảo đảm hoạt động liên tục của cơ quan, tổ chức; sẵn sàng khôi phục hoạt động bình thường của hệ thống sau khi gặp sự cố mất an toàn thông tin mạng.
3. Phát triển thị trường sản phẩm và dịch vụ an toàn thông tin mạng
a) Thực hiện đặt hàng nghiên cứu, phát triển, sản xuất thử nghiệm và sản xuất sản phẩm an toàn thông tin nội địa từ ngân sách khoa học và công nghệ.
b) Hỗ trợ xúc tiến đầu tư, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng.
c) Hỗ trợ xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, phát triển thương hiệu, thúc đẩy việc sử dụng các sản phẩm, giải pháp an toàn thông tin mạng thương hiệu Việt Nam.
d) Hỗ trợ phát triển một số sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng nội địa.
đ) Thúc đẩy ứng dụng chữ ký số công cộng trong các hoạt động kinh tế - xã hội; tăng cường thuê ngoài dịch vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng do doanh nghiệp cung cấp.
IV. GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện hành lang pháp lý, cơ chế, chính sách
a) Tiếp tục rà soát, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, hoàn thiện hành lang pháp lý về an toàn thông tin mạng.
b) Xây dựng, ban hành chính sách đãi ngộ cho chuyên gia quản lý, kỹ thuật trình độ cao trực tiếp tham gia bảo đảm an toàn thông tin mạng.
2. Thúc đẩy hợp tác trong nước và quốc tế
a) Xây dựng cơ chế phối hợp, chia sẻ thông tin, bài học kinh nghiệm, điều phối liên ngành giữa các cơ quan nhà nước liên quan, giữa cơ quan nhà nước và doanh nghiệp trong và ngoài nước trong công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng.
b) Tham gia vào các tổ chức, diễn đàn quốc tế và khu vực trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng; thúc đẩy hợp tác, trao đổi kinh nghiệm với các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước là đối tác hợp tác chiến lược toàn diện, đối tác chiến lược, đối tác truyền thống của Việt Nam.
3. Kiện toàn bộ máy, phát triển nguồn nhân lực
a) Thiết lập cơ chế phối hợp điều hành liên bộ, ngành, địa phương để triển khai công tác bảo đảm an toàn thông tin.
b) Tổ chức và duy trì nhóm chuyên gia về an toàn thông tin mạng nhằm hỗ trợ, tư vấn, đề xuất cho cấp có thẩm quyền các kế hoạch ứng phó, đảm bảo an toàn thông tin mạng tổng thể của quốc gia.
c) Tổ chức triển khai đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an toàn, an ninh thông tin Việt Nam.
Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức
Tổ chức triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về an toàn thông tin.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn vốn
Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, nguồn thu của các cơ quan, đơn vị được phép để lại sử dụng theo quy định, nguồn vốn viện trợ không hoàn lại và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Cơ cấu vốn
a) Nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương theo chương trình đầu tư công thuộc nhóm chương trình mục tiêu phát triển ngành công nghệ thông tin được phân bổ để thực hiện các dự án thuộc Danh mục trong Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách trung ương để thực hiện các nhiệm vụ thuộc Danh mục trong Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí đối với các dự án, nhiệm vụ khác thuộc Quyết định này do các cơ quan thuộc địa phương thực hiện.
3. Ưu tiên nguồn vốn khoa học và công nghệ, nguồn vốn từ các chương trình quốc gia để phát triển công nghệ cao, chương trình phát triển sản phẩm quốc gia để phát triển sản phẩm, dịch vụ, giải pháp nội địa và các nhiệm vụ, dự án khác thuộc Quyết định này.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức liên quan triển khai, đôn đốc thực hiện, kiểm tra và định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Quyết định này; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện và đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung của Quyết định này trong trường hợp cần thiết.
b) Thành lập Ban Điều hành để điều phối, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng do một đồng chí lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông làm Trưởng ban và bộ phận thường trực Ban Điều hành là một đơn vị chức năng kiêm nhiệm thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thành lập Tổ công tác liên ngành kiểm tra định kỳ hàng năm công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng của các bộ, ngành, địa phương; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và các doanh nghiệp thành lập Tổ phản ứng nhanh phân tích, ứng phó với phần mềm độc hại.
d) Phối hợp với Hiệp hội An toàn thông tin Việt Nam định kỳ hàng năm phân loại, đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin và khảo sát, đánh giá mức độ bảo đảm an toàn thông tin mạng trong các cơ quan, tổ chức.
2. Bộ Công an
a) Tổ chức thực hiện công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động của Bộ Công an.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng cho các hệ thống thông tin quan trọng của quốc gia theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
3. Bộ Quốc phòng
a) Tổ chức thực hiện công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động của Bộ Quốc phòng.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng cho các hệ thống thông tin quan trọng của quốc gia theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và bộ, ngành liên quan thúc đẩy việc ứng dụng chữ ký số chuyên dùng và bảo mật thông tin trên hệ thống mạng của cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai có hiệu quả hệ thống giám sát an toàn thông tin mạng công nghệ thông tin trọng yếu của các cơ quan, tổ chức nhà nước.
Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức thực hiện nhiệm vụ tại Điểm a Khoản 3 Mục III và giải pháp tại Điểm đ Khoản 5 Mục IV Điều này; phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức thực hiện nhiệm vụ tại Điểm b Khoản 1 Mục III Điều này.