Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 04/2018/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "06/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "06/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "06/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "06/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "06/02/2018", "sign_number": "04/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 04/2018/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Hà Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2035, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Một số nhóm nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
a) Xác định và phân vùng mục tiêu chất lượng theo mục đích sử dụng nước đối với 6 sông, suối và quy định về yêu cầu chất lượng nước thải trước khi xả trực tiếp vào nguồn nước phải đạt tiêu chuẩn, bao gồm: nước thải sinh hoạt của các khu dân cư tập trung; nước thải các khu công nghiệp; nước thải y tế. Xác định các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước sông, hồ như: Sông Đáy, sông Nhuệ, sông Châu Giang, sông Sắt, sông Duy Tiên và Hồ Chùa Bầu, Hồ Vân Sơn Hồ Nam Trần Hưng Đạo, Bắc Trần Hưng Đạo, Vực Kiếu, Viện Lao, hồ điều hòa Lam Hạ 1, hồ điều hòa Lam Hạ 2, hồ điều hòa Quang Trung, hồ Minh Khôi. Khoanh định vùng bảo hộ vệ sinh, vùng cấm, hạn chế khai thác và các khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất.
b) Xây dựng mạng giám sát tài nguyên nước bao gồm cả nước mặt và nước dưới đất trong đó có 12 vị trí giám sát tài nguyên nước mặt (04 vị trí giám sát quốc gia và 08 vị trí đề xuất)
và 16 vị trí giám sát tài mực nước và lưu lượng nguyên nước dưới đất.
c) Ban hành các quy định phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước theo quy định của Luật Tài nguyên nước phù hợp với đặc điểm tài nguyên nước và công tác quản lý nhà nước của tỉnh. Cập nhật, nâng cấp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, gắn với cơ sở dữ liệu về môi trường, đất đai bảo đảm tích hợp với hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của Trung ương. Triển khai có hiệu quả các dự án phát triển tài nguyên nước, bảo vệ nguồn nước đảm bảo đúng lộ trình, tiến độ đề ra. Công khai các thông tin về các cơ sở gây ô nhiễm và các nguồn nước bị ô nhiễm cho nhân dân biết và phát huy sức mạnh cộng đồng trong theo dõi, giám sát các hoạt động bảo vệ nguồn nước.
d) Áp dụng công nghệ sử dụng nước tiết kiệm và phát sinh ít nước thải và ứng dụng công nghệ xử lý nước thải bảo đảm tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường. Chống thất thoát, lãng phí tài nguyên nước, nâng cao hiệu quả khai thác của các công trình khai thác, sử dụng nước đặc biệt là các công trình thủy lợi và công trình cấp nước tập trung.
đ) Huy động mọi nguồn lực đầu tư thực hiện các chương trình dự án phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước để thực hiện phân bổ nguồn nước và bảo vệ nguồn nước. Ưu tiên đầu tư các dự án: Lập hành lang bảo vệ nguồn nước, Khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; Xây dựng mạng quan trắc tài nguyên nước; Xây dựng Cơ sở dữ liệu Tài nguyên nước; Điều tra, đánh giá khả năng tiếp nhận nguồn thải các sông chính. Các chương trình dự án được thực hiện trong kỳ quy hoạch, nguồn vốn là từ ngân sách nhà nước; hợp tác công - tư (PPP); lồng ghép với các chương trình, dự án Trung ương, tổ chức quốc tế, quy hoạch ngành, lĩnh vực, chương trình, kế hoạch ứng phó biến đổi khí hậu.

Content:
Một số nhóm nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
a) Xác định và phân vùng mục tiêu chất lượng theo mục đích sử dụng nước đối với 6 sông, suối và quy định về yêu cầu chất lượng nước thải trước khi xả trực tiếp vào nguồn nước phải đạt tiêu chuẩn, bao gồm: nước thải sinh hoạt của các khu dân cư tập trung; nước thải các khu công nghiệp; nước thải y tế. Xác định các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước sông, hồ như: Sông Đáy, sông Nhuệ, sông Châu Giang, sông Sắt, sông Duy Tiên và Hồ Chùa Bầu, Hồ Vân Sơn Hồ Nam Trần Hưng Đạo, Bắc Trần Hưng Đạo, Vực Kiếu, Viện Lao, hồ điều hòa Lam Hạ 1, hồ điều hòa Lam Hạ 2, hồ điều hòa Quang Trung, hồ Minh Khôi. Khoanh định vùng bảo hộ vệ sinh, vùng cấm, hạn chế khai thác và các khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất.
b) Xây dựng mạng giám sát tài nguyên nước bao gồm cả nước mặt và nước dưới đất trong đó có 12 vị trí giám sát tài nguyên nước mặt (04 vị trí giám sát quốc gia và 08 vị trí đề xuất)
và 16 vị trí giám sát tài mực nước và lưu lượng nguyên nước dưới đất.
c) Ban hành các quy định phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước theo quy định của Luật Tài nguyên nước phù hợp với đặc điểm tài nguyên nước và công tác quản lý nhà nước của tỉnh. Cập nhật, nâng cấp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, gắn với cơ sở dữ liệu về môi trường, đất đai bảo đảm tích hợp với hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường của Trung ương. Triển khai có hiệu quả các dự án phát triển tài nguyên nước, bảo vệ nguồn nước đảm bảo đúng lộ trình, tiến độ đề ra. Công khai các thông tin về các cơ sở gây ô nhiễm và các nguồn nước bị ô nhiễm cho nhân dân biết và phát huy sức mạnh cộng đồng trong theo dõi, giám sát các hoạt động bảo vệ nguồn nước.
d) Áp dụng công nghệ sử dụng nước tiết kiệm và phát sinh ít nước thải và ứng dụng công nghệ xử lý nước thải bảo đảm tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường. Chống thất thoát, lãng phí tài nguyên nước, nâng cao hiệu quả khai thác của các công trình khai thác, sử dụng nước đặc biệt là các công trình thủy lợi và công trình cấp nước tập trung.
đ) Huy động mọi nguồn lực đầu tư thực hiện các chương trình dự án phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước để thực hiện phân bổ nguồn nước và bảo vệ nguồn nước. Ưu tiên đầu tư các dự án: Lập hành lang bảo vệ nguồn nước, Khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; Xây dựng mạng quan trắc tài nguyên nước; Xây dựng Cơ sở dữ liệu Tài nguyên nước; Điều tra, đánh giá khả năng tiếp nhận nguồn thải các sông chính. Các chương trình dự án được thực hiện trong kỳ quy hoạch, nguồn vốn là từ ngân sách nhà nước; hợp tác công - tư (PPP); lồng ghép với các chương trình, dự án Trung ương, tổ chức quốc tế, quy hoạch ngành, lĩnh vực, chương trình, kế hoạch ứng phó biến đổi khí hậu.