Document: Điều 4 Quyết định 35/2018/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất Thái Nguyên 2019

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "20/12/2018", "sign_number": "35/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "20/12/2018", "sign_number": "35/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "20/12/2018", "sign_number": "35/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "20/12/2018", "sign_number": "35/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "20/12/2018", "sign_number": "35/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 35/2018/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất Thái Nguyên 2019 có nội dung như sau:

Điều 4. Các hệ số K
1. Hệ số K = 1
Đối với đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp khác.
2. Hệ số K = 1,1
Đối với đất ở đô thị, đất ở nông thôn bám các trục đường giao thông đã được quy định trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
3. Hệ số K = 1,15
Đối với đất ở đô thị, đất ở nông thôn ngoài các trục đường giao thông chưa được quy định chi tiết trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định (đất ở đô thị các vị trí 4A, 4B, 4C và đất ở nông thôn được phân theo các loại từ loại 1 đến loại 4 trong Phụ lục Bảng giá đất).

Content:
Điều 4. Các hệ số K
1. Hệ số K = 1
Đối với đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp khác.
2. Hệ số K = 1,1
Đối với đất ở đô thị, đất ở nông thôn bám các trục đường giao thông đã được quy định trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
3. Hệ số K = 1,15
Đối với đất ở đô thị, đất ở nông thôn ngoài các trục đường giao thông chưa được quy định chi tiết trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định (đất ở đô thị các vị trí 4A, 4B, 4C và đất ở nông thôn được phân theo các loại từ loại 1 đến loại 4 trong Phụ lục Bảng giá đất).