Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 38/2005/QĐ.UBNDT sửa đổi Quy định số lượng, chức danh, chế độ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "04/04/2005", "sign_number": "38/2005/QĐ.UBNDT", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "04/04/2005", "sign_number": "38/2005/QĐ.UBNDT", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "04/04/2005", "sign_number": "38/2005/QĐ.UBNDT", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "04/04/2005", "sign_number": "38/2005/QĐ.UBNDT", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "04/04/2005", "sign_number": "38/2005/QĐ.UBNDT", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 38/2005/QĐ.UBNDT sửa đổi Quy định số lượng, chức danh, chế độ

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản quy định về số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách, không chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 79/2004/QĐ.UBNDT, ngày 09/09/2004 của UBND tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
...
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, Điều 7 như sau:
" 4. Cán bộ chuyên trách cấp xã nếu giữ một chức vụ hoặc được bầu giữ chức vụ khác (trong số chức danh cán bộ chuyên trách theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 hoặc theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP, ngày 21/10/2003 của Chính phủ) mà thời gian giữ chức vụ chuyên trách chưa đủ 61 tháng thì xếp bậc 1.
Cán bộ chuyên trách cấp xã nếu được tái cử chức vụ cũ hoặc được bầu giữ chức vụ khác (trong số chức danh cán bộ chuyên trách) thì từ tháng thứ 61 trở đi tính từ thời điểm được bầu giữ chức vụ lần đầu (theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 hoặc theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ), được chuyển xếp bậc 2.
Những người tốt nghiệp từ trung cấp trở lên được bầu giữ chức danh cán bộ chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, nếu xếp lương theo đúng chức danh chuyên trách hiện đang đảm nhiệm mà thấp hơn so với mức lương bậc 1 của công chức có cùng trình độ đào tạo, thì vẫn thực hiện xếp lương theo chức danh chuyên trách hiện đang đảm nhiệm và được hưởng hệ số chênh lệch giữa lương hệ số bậc 1 của công chức có cùng trình độ đào tạo so với hệ số lương chức vụ. Khi được xếp lên bậc 2 của chức danh chuyên trách hiện đang đảm nhiệm (từ nhiệm kỳ thứ 2 trở lên) thì giảm tương ứng hệ số chênh lệch. Khi thôi giữ chức danh chuyên trách ở xã, phường, thị trấn nếu được tuyển dụng vào làm công chức trong cơ quan nhà nước (từ Trung ương đến xã, phường, thị trấn) và viên chức trong đơn vị sự nghiệp của nhà nước thì thời gian giữ chức danh chuyên trách ở xã, phường, thị trấn được tính để xếp bậc lương chuyên môn theo chế độ nâng lương thường xuyên."

Content:
Sửa đổi, bổ sung khoản 4, Điều 7 như sau:
" 4. Cán bộ chuyên trách cấp xã nếu giữ một chức vụ hoặc được bầu giữ chức vụ khác (trong số chức danh cán bộ chuyên trách theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 hoặc theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP, ngày 21/10/2003 của Chính phủ) mà thời gian giữ chức vụ chuyên trách chưa đủ 61 tháng thì xếp bậc 1.
Cán bộ chuyên trách cấp xã nếu được tái cử chức vụ cũ hoặc được bầu giữ chức vụ khác (trong số chức danh cán bộ chuyên trách) thì từ tháng thứ 61 trở đi tính từ thời điểm được bầu giữ chức vụ lần đầu (theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 hoặc theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ), được chuyển xếp bậc 2.
Những người tốt nghiệp từ trung cấp trở lên được bầu giữ chức danh cán bộ chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, nếu xếp lương theo đúng chức danh chuyên trách hiện đang đảm nhiệm mà thấp hơn so với mức lương bậc 1 của công chức có cùng trình độ đào tạo, thì vẫn thực hiện xếp lương theo chức danh chuyên trách hiện đang đảm nhiệm và được hưởng hệ số chênh lệch giữa lương hệ số bậc 1 của công chức có cùng trình độ đào tạo so với hệ số lương chức vụ. Khi được xếp lên bậc 2 của chức danh chuyên trách hiện đang đảm nhiệm (từ nhiệm kỳ thứ 2 trở lên) thì giảm tương ứng hệ số chênh lệch. Khi thôi giữ chức danh chuyên trách ở xã, phường, thị trấn nếu được tuyển dụng vào làm công chức trong cơ quan nhà nước (từ Trung ương đến xã, phường, thị trấn) và viên chức trong đơn vị sự nghiệp của nhà nước thì thời gian giữ chức danh chuyên trách ở xã, phường, thị trấn được tính để xếp bậc lương chuyên môn theo chế độ nâng lương thường xuyên."