Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 301/QĐ-UBND 2016 quy hoạch chi tiết Thủy Vân An Vân Dương Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "22/02/2016", "sign_number": "301/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "22/02/2016", "sign_number": "301/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "22/02/2016", "sign_number": "301/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "22/02/2016", "sign_number": "301/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "22/02/2016", "sign_number": "301/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 301/QĐ-UBND 2016 quy hoạch chi tiết Thủy Vân An Vân Dương Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) Khu phức hợp Thủy Vân giai đoạn 1, thuộc Khu B - Đô thị mới An Vân Dương, tỉnh Thừa Thiên Huế với những nội dung chính như sau:
...
4. Bố cục quy hoạch kiến trúc:
a) Quy hoạch sử dụng đất:

TT

Loại đất

Theo Quy hoạch đã được phê duyệt

Theo Quy hoạch điều chỉnh

Ký hiệu

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

Ký hiệu

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất công trình công cộng

CC

30.819

8,88

CC

28.826

8,30

2

Đất dịch vụ thương mại

DV

20.363

5,87

DV

22.572

6,50

3

Đất giáo dục

TH

6.159

1,77

TH

6.159

1,77

4

Đất ở

157.473

45,37

155.296

44,74

a

Đất chung cư cao tầng

HB

40.394

11,64

HB

32.177

9,27

b

Đất nhà ở liên kế

CL

61.072

17,59

LK

28.991

8,35

c

Đất nhà ở liên kế vườn

BT

56.007

16,14

LKV

83.376

24,02

d

Đất nhà phố thương mại

-

-

-

OTM

10.752

3,10

5

Đất công viên cây xanh, thể dục thể thao

CX

39.137

11,28

CX

33.530

9,66

6

Đất giao thông - Bãi đỗ xe

93.149

26,84

100.717

29,02

Tổng cộng

347.100

100

347.100

100

b) Phân khu chức năng: Việc điều chỉnh quy hoạch trên cơ sở đảm bảo đầy đủ các khu chức năng như quy hoạch đã được phê duyệt; đồng thời bổ sung, điều chỉnh vị trí một số khu chức năng cho phù hợp.
- Khu công trình giáo dục có ký hiệu TH: được giữ nguyên vị trí và quy mô, có diện tích 6.159m2.
- Khu công trình công cộng có tổng diện tích 28.826m2 bao gồm: lô CC1 có diện tích 10.275m2, giữ nguyên vị trí và diện tích theo quy hoạch đã phê duyệt; lô CC3 và lô CC4 gộp lại thành lô CC2, có diện tích 18.551m2.
- Khu dịch vụ thương mại (ký hiệu DV): các khu DV1 (diện tích 7.898m2), lô DV2 (diện tích 9.627m2) được giữ nguyên vị trí và quy mô; lô DV4 được giữ nguyên vị trí và mở rộng diện tích từ 1.412m2 thành 2.432m2; bổ sung khu DV3 có diện tích 847m2 và khu DV5 có diện tích 1.768m2 ở phía Bắc và phía Nam khu quy hoạch.
- Các khu vực xây dựng chung cư cao tầng (ký hiệu HB): Khu HB1 được giữ nguyên vị trí và quy mô, diện tích 8.848m2; khu HB2 và khu BT6 (đất nhà vườn biệt thự) được gộp lại thành khu HB2, diện tích 10.051m2; khu HB3 và khu HB4 gộp lại thành khu HB3, có diện tích 13.278m2 được bố trí ở phía Nam của khu quy hoạch.
- Các khu vực xây dựng nhà ở: Tạo lập những loại hình nhà ở đa dạng, phong phú nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của các đối tượng khách hàng; bố trí các khu vực xây dựng nhà phố thương mại tiếp giáp với các trục đường 60m và 100m, các khu vực xây dựng nhà ở liên kế và liên kế vườn được tổ chức theo từng cụm dọc theo các tuyến giao thông.
+ Đất nhà phố thương mại có ký hiệu OTM1 đến OTM6, tổng diện tích 10.752m2.
+ Đất nhà ở liên kế có ký hiệu LK1 đến LK9, tổng diện tích 28.991m2.
+ Đất nhà ở liên kế vườn có ký hiệu LKV1 đến LKV24, tổng diện tích 83.376m2.
- Đất công viên cây xanh, thể dục thể thao có ký hiệu từ CX1 đến CX18, tổng diện tích 33.530m2 được bố trí rải rác trong các nhóm nhà ở.
c) Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc:
- Điều chỉnh quy hoạch trên cơ sở các trục không gian chính theo quy hoạch đã được phê duyệt như tuyến đường quy hoạch 60m, 100m. Đây là hai tuyến giao thông chính đô thị được kết hợp với các tuyến giao thông liên khu vực tạo nên mối liên kết giao thông thuận lợi giữa khu quy hoạch với các khu chức năng khác của đô thị.
- Các công trình công cộng, dịch vụ thương mại được bố trí xung quanh nút giao giữa đường quy hoạch 60m và 100m nhằm tạo sự thuận lợi trong công năng sử dụng cũng như tạo điểm nhấn kiến trúc cảnh quan cho khu đô thị.
- Công trình giáo dục được nâng cấp mở rộng về quy mô diện tích nhằm đáp ứng nhu cầu cho người dân tại khu vực này.
- Các khu ở thấp tầng bao gồm các dãy nhà ở thương mại, nhà ở liên kế và nhà ở liên kế vườn được tổ chức kết hợp với các khu công viên cây xanh được liên kết với nhau bởi hệ thống giao thông linh hoạt nhằm tạo không gian kiến trúc cảnh quan sinh động, mang đặc trưng riêng cũng như đáp ứng yêu cầu của một khu đô thị hiện đại, hài hòa với cảnh quan và môi trường sinh thái của khu vực.
- Bố trí các khu công viên cây xanh trong các khu ở, xen ghép trong các khu dân cư nhằm tạo được sự thông thoáng cũng như cải thiện môi trường cảnh quan của khu vực.
d) Các chỉ tiêu về kiến trúc quy hoạch:
- Đất công trình công cộng:
+ Mật độ xây dựng: ≤35 %.
+ Chiều cao công trình: ≤ 5 tầng.
+ Chỉ giới xây dựng: lùi ≥ 6m so với chỉ giới đường đỏ.
- Đất dịch vụ thương mại:
+ Mật độ xây dựng: ≤ 40 %.
+ Chiều cao công trình: ≤ 15 tầng.
+ Chỉ giới xây dựng: lùi ≥ 6m so với chỉ giới đường đỏ.
- Đất giáo dục:
+ Mật độ xây dựng: ≤ 30 %.
+ Chiều cao công trình: ≤ 3 tầng.
+ Chỉ giới xây dựng: lùi ≥ 6m so với chỉ giới đường đỏ.
- Đất chung cư cao tầng:
+ Mật độ xây dựng: ≤ 35 %.
+ Chiều cao công trình: 9-15 tầng.
+ Chỉ giới xây dựng: lùi ≥ 6m so với chỉ giới đường đỏ.
- Đất nhà ở liên kế:
+ Mật độ xây dựng: ≤ 80 %.
+ Chiều cao công trình: 2-5 tầng.
+ Chỉ giới xây dựng:
* Đối với các tuyến đường có lộ giới 36m và 60m: lùi ≥ 6m so với chỉ giới đường đỏ.
* Đối với các tuyến đường còn lại: lùi ≥ 4m so với chỉ giới đường đỏ.
- Đất nhà phố thương mại:
+ Mật độ xây dựng: ≤ 80 %.
+ Chiều cao công trình: 2-5 tầng.
+ Chỉ giới xây dựng:
* Đối với các tuyến đường có lộ giới 100m và 60m: lùi ≥ 6m so với chỉ giới đường đỏ.
* Đối với các tuyến đường còn lại: lùi ≥ 2,5m so với chỉ giới đường đỏ.
- Đất ở liên kế vườn:
+ Mật độ xây dựng: ≤ 60 %.
+ Chiều cao công trình: 2-3 tầng.
+ Chỉ giới xây dựng:
* Đối với các tuyến đường có lộ giới 36m và 60m: lùi ≥ 6m so với chỉ giới đường đỏ.
* Đối với các tuyến đường còn lại: lùi ≥ 3m so với chỉ giới đường đỏ.
* Đối với các lô đất thuộc khu LKV1, LKV12, LKV13: lùi 3,0m ÷ 5,0m so với chỉ giới đường đỏ; sử dụng không gian mở (không được xây dựng cổng, hàng rào và che chắn xung quanh khu đất).
* Đối với các lô đất thuộc khu LKV14, LKV15, LKV16, LKV17: lùi 3,0m ÷ 7,0m so với chỉ giới đường đỏ; sử dụng không gian mở (không được xây dựng cổng, hàng rào và che chắn xung quanh khu đất).

Content:
Bố cục quy hoạch kiến trúc:
a) Quy hoạch sử dụng đất:

TT

Loại đất

Theo Quy hoạch đã được phê duyệt

Theo Quy hoạch điều chỉnh

Ký hiệu

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

Ký hiệu

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất công trình công cộng

CC

30.819

8,88

CC

28.826

8,30

2

Đất dịch vụ thương mại

DV

20.363

5,87

DV

22.572

6,50

3

Đất giáo dục

TH

6.159

1,77

TH

6.159

1,77

4

Đất ở

157.473

45,37

155.296

44,74

a

Đất chung cư cao tầng

HB

40.394

11,64

HB

32.177

9,27

b

Đất nhà ở liên kế

CL

61.072

17,59

LK

28.991

8,35

c

Đất nhà ở liên kế vườn

BT

56.007

16,14

LKV

83.376

24,02

d

Đất nhà phố thương mại

-

-

-

OTM

10.752

3,10

5

Đất công viên cây xanh, thể dục thể thao

CX

39.137

11,28

CX

33.530

9,66

6

Đất giao thông - Bãi đỗ xe

93.149

26,84

100.717

29,02

Tổng cộng

347.100

100

347.100

100

b) Phân khu chức năng: Việc điều chỉnh quy hoạch trên cơ sở đảm bảo đầy đủ các khu chức năng như quy hoạch đã được phê duyệt; đồng thời bổ sung, điều chỉnh vị trí một số khu chức năng cho phù hợp.
- Khu công trình giáo dục có ký hiệu TH: được giữ nguyên vị trí và quy mô, có diện tích 6.159m2.
- Khu công trình công cộng có tổng diện tích 28.826m2 bao gồm: lô CC1 có diện tích 10.275m2, giữ nguyên vị trí và diện tích theo quy hoạch đã phê duyệt; lô CC3 và lô CC4 gộp lại thành lô CC2, có diện tích 18.551m2.
- Khu dịch vụ thương mại (ký hiệu DV): các khu DV1 (diện tích 7.898m2), lô DV2 (diện tích 9.627m2) được giữ nguyên vị trí và quy mô; lô DV4 được giữ nguyên vị trí và mở rộng diện tích từ 1.412m2 thành 2.432m2; bổ sung khu DV3 có diện tích 847m2 và khu DV5 có diện tích 1.768m2 ở phía Bắc và phía Nam khu quy hoạch.
- Các khu vực xây dựng chung cư cao tầng (ký hiệu HB): Khu HB1 được giữ nguyên vị trí và quy mô, diện tích 8.848m2; khu HB2 và khu BT6 (đất nhà vườn biệt thự) được gộp lại thành khu HB2, diện tích 10.051m2; khu HB3 và khu HB4 gộp lại thành khu HB3, có diện tích 13.278m2 được bố trí ở phía Nam của khu quy hoạch.
- Các khu vực xây dựng nhà ở: Tạo lập những loại hình nhà ở đa dạng, phong phú nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của các đối tượng khách hàng; bố trí các khu vực xây dựng nhà phố thương mại tiếp giáp với các trục đường 60m và 100m, các khu vực xây dựng nhà ở liên kế và liên kế vườn được tổ chức theo từng cụm dọc theo các tuyến giao thông.
+ Đất nhà phố thương mại có ký hiệu OTM1 đến OTM6, tổng diện tích 10.752m2.
+ Đất nhà ở liên kế có ký hiệu LK1 đến LK9, tổng diện tích 28.991m2.
+ Đất nhà ở liên kế vườn có ký hiệu LKV1 đến LKV24, tổng diện tích 83.376m2.
- Đất công viên cây xanh, thể dục thể thao có ký hiệu từ CX1 đến CX18, tổng diện tích 33.530m2 được bố trí rải rác trong các nhóm nhà ở.
c) Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc:
- Điều chỉnh quy hoạch trên cơ sở các trục không gian chính theo quy hoạch đã được phê duyệt như tuyến đường quy hoạch 60m, 100m. Đây là hai tuyến giao thông chính đô thị được kết hợp với các tuyến giao thông liên khu vực tạo nên mối liên kết giao thông thuận lợi giữa khu quy hoạch với các khu chức năng khác của đô thị.
- Các công trình công cộng, dịch vụ thương mại được bố trí xung quanh nút giao giữa đường quy hoạch 60m và 100m nhằm tạo sự thuận lợi trong công năng sử dụng cũng như tạo điểm nhấn kiến trúc cảnh quan cho khu đô thị.
- Công trình giáo dục được nâng cấp mở rộng về quy mô diện tích nhằm đáp ứng nhu cầu cho người dân tại khu vực này.
- Các khu ở thấp tầng bao gồm các dãy nhà ở thương mại, nhà ở liên kế và nhà ở liên kế vườn được tổ chức kết hợp với các khu công viên cây xanh được liên kết với nhau bởi hệ thống giao thông linh hoạt nhằm tạo không gian kiến trúc cảnh quan sinh động, mang đặc trưng riêng cũng như đáp ứng yêu cầu của một khu đô thị hiện đại, hài hòa với cảnh quan và môi trường sinh thái của khu vực.
- Bố trí các khu công viên cây xanh trong các khu ở, xen ghép trong các khu dân cư nhằm tạo được sự thông thoáng cũng như cải thiện môi trường cảnh quan của khu vực.
d) Các chỉ tiêu về kiến trúc quy hoạch:
- Đất công trình công cộng:
+ Mật độ xây dựng: ≤35 %.
+ Chiều cao công trình: ≤ 5 tầng.
+ Chỉ giới xây dựng: lùi ≥ 6m so với chỉ giới đường đỏ.
- Đất dịch vụ thương mại:
+ Mật độ xây dựng: ≤ 40 %.
+ Chiều cao công trình: ≤ 15 tầng.
+ Chỉ giới xây dựng: lùi ≥ 6m so với chỉ giới đường đỏ.
- Đất giáo dục:
+ Mật độ xây dựng: ≤ 30 %.
+ Chiều cao công trình: ≤ 3 tầng.
+ Chỉ giới xây dựng: lùi ≥ 6m so với chỉ giới đường đỏ.
- Đất chung cư cao tầng:
+ Mật độ xây dựng: ≤ 35 %.
+ Chiều cao công trình: 9-15 tầng.
+ Chỉ giới xây dựng: lùi ≥ 6m so với chỉ giới đường đỏ.
- Đất nhà ở liên kế:
+ Mật độ xây dựng: ≤ 80 %.
+ Chiều cao công trình: 2-5 tầng.
+ Chỉ giới xây dựng:
* Đối với các tuyến đường có lộ giới 36m và 60m: lùi ≥ 6m so với chỉ giới đường đỏ.
* Đối với các tuyến đường còn lại: lùi ≥ 4m so với chỉ giới đường đỏ.
- Đất nhà phố thương mại:
+ Mật độ xây dựng: ≤ 80 %.
+ Chiều cao công trình: 2-5 tầng.
+ Chỉ giới xây dựng:
* Đối với các tuyến đường có lộ giới 100m và 60m: lùi ≥ 6m so với chỉ giới đường đỏ.
* Đối với các tuyến đường còn lại: lùi ≥ 2,5m so với chỉ giới đường đỏ.
- Đất ở liên kế vườn:
+ Mật độ xây dựng: ≤ 60 %.
+ Chiều cao công trình: 2-3 tầng.
+ Chỉ giới xây dựng:
* Đối với các tuyến đường có lộ giới 36m và 60m: lùi ≥ 6m so với chỉ giới đường đỏ.
* Đối với các tuyến đường còn lại: lùi ≥ 3m so với chỉ giới đường đỏ.
* Đối với các lô đất thuộc khu LKV1, LKV12, LKV13: lùi 3,0m ÷ 5,0m so với chỉ giới đường đỏ; sử dụng không gian mở (không được xây dựng cổng, hàng rào và che chắn xung quanh khu đất).
* Đối với các lô đất thuộc khu LKV14, LKV15, LKV16, LKV17: lùi 3,0m ÷ 7,0m so với chỉ giới đường đỏ; sử dụng không gian mở (không được xây dựng cổng, hàng rào và che chắn xung quanh khu đất).