Document: Điều 1 Quyết định 1284/QĐ-UBND 2014 bảo tồn phát triển Khu Dự trữ thiên nhiên Nam Ka Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "16/06/2014", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Khiết", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1284/QĐ-UBND 2014 bảo tồn phát triển Khu Dự trữ thiên nhiên Nam Ka Đắk Lắk có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu Dự trữ thiên nhiên Nam Ka đến năm 2020, với các nội dung chính sau:
1. Tên bản quy hoạch, chủ đầu tư, chủ quản đầu tư.
- Tên quy hoạch: Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu Dự trữ thiên nhiên Nam Ka đến năm 2020.
- Cơ quan chủ quản: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk.
- Cơ quan đầu tư: Khu Dự trữ thiên nhiên Nam Ka.
2. Địa điểm thực hiện quy hoạch: tại Khu Dự trữ thiên nhiên Nam Ka nằm trên địa giới hành chính các xã Buôn Tría, Buôn Triết, Đắk Nuê, Ea R’Bin, Nam Ka thuộc huyện Lắk và Xã Bình Hòa thuộc huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.
3. Mục tiêu Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững.
- Bảo tồn và dự trữ mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng vùng núi thấp đến trung bình ở Tây Nguyên bao gồm: Bảo tồn 04 kiểu thảm thực vật rừng và 04 khu rừng có giá trị bảo tồn cao (HCV).
- Duy trì ổn định hệ thống rừng đầu nguồn và 03 hồ nước ngọt tự nhiên Ea Boune, Ea Tyr và Ea R’Bin có tổng diện tích 445,8 ha; để điều hòa nguồn nước, cân bằng sinh thái cho khu vực và vùng Tây Nguyên.
- Bảo tồn và phát triển sự đa dạng các nhóm loài và nguồn gen động thực vật đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm cấp quốc tế, quốc gia.
- Góp phần phát triển sinh kế, kinh tế xã hội, chia sẻ trách nhiệm và lợi ích trong bảo vệ rừng, bảo tồn với cộng đồng vùng đệm và vùng lõi.
- Phát triển du lịch sinh thái - văn hóa bản địa, tạo ra thu nhập phục vụ bảo tồn và đóng góp vào đời sống của cộng đồng vùng đệm.
- Phát huy các giá trị dịch vụ môi trường rừng để giảm nhẹ biến đổi khí hậu như hấp thụ CO2 của rừng, tiến đến bán tín chỉ carbon rừng để tạo ra tài chính cho bảo tồn và sinh kế của người dân.
- Tạo ra môi trường nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế để thu hút nguồn lực phục vụ bảo tồn và nâng cao năng lực.
4. Nội dung và quy mô của Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững.
a) Nội dung quy hoạch bao gồm:
- Vị trí địa lý, phạm vi ranh giới, quy mô diện tích khu rừng đặc dụng;
- Quy hoạch không gian các phân khu chức năng;
- Quy hoạch bộ máy và nguồn nhân lực cho quản lý bảo tồn khu rừng đặc dụng;
- Quy hoạch, lập bản đồ, xây dựng các chương trình và cơ sở hạ tầng về quản lý bảo vệ rừng (trạm, đường tuần tra, văn phòng, mốc ranh giới, thông tin, thiết bị), phòng cháy rừng, giám sát đa dạng sinh học, nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi sinh thái, lịch sử văn hóa, dịch vụ môi trường rừng, khu bảo tồn thực vật;
- Quy hoạch cơ sở hạ tầng, lập bản đồ và xây dựng các chương trình phát triển du lịch sinh thái;
- Quy hoạch phát triển vùng đệm.
b) Các chương trình, giải pháp để thực hiện các nội dung quy hoạch bao gồm:
+ Chương trình phát triển nguồn nhân lực;
+ Chương trình đầu tư cơ sở hạ tầng và quản lý bảo vệ rừng;
+ Chương trình nghiên cứu bảo tồn, giám sát đa dạng sinh học, phục hồi sinh thái;
+ Chương trình xây dựng vườn thực vật;
+ Chương trình phát triển du lịch sinh thái, văn hóa - lịch sử;
+ Chương trình phát triển vùng đệm gắn với dịch vụ môi trường rừng.
c) Quy mô quy hoạch:
- Tổng diện tích tự nhiên là 20.469,3 ha, được chia thành 03 phân khu chức năng:
+ Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: diện tích 10.744,3 ha, có chức năng bảo vệ nguyên vẹn các hệ sinh thái, sinh cảnh, cảnh quan, 03 hồ nước tự nhiên, các thảm thực vật, xã hợp thực vật, khu rừng có giá trị bảo tồn cao, đất đai và thành phần hệ sinh thái và đa dạng sinh vật trong phân khu.
+ Phân khu phục hồi sinh thái: diện tích 9.435,5 ha, có chức năng phục hồi lại các hệ sinh thái rừng, thảm thực vật, sinh cảnh, cảnh quan đã bị tác động do hoạt động khai thác, canh tác nương rẫy.
+ Phân khu hành chính - dịch vụ: diện tích 289,5 ha, có chức năng phục vụ các hoạt động quản lý hành chính, dịch vụ nghiên cứu khoa học, dịch vụ tham quan, du lịch và tuyên truyền giáo dục.
- Vùng đệm nằm trên địa giới hành chính 02 tỉnh:
+ Tỉnh Đắk Lắk bao gồm: các xã Buôn Tría, Buôn Triết, Đắk Nuê, Nam Ka, Ea R’Bin thuộc huyện Lăk; các xã Bình Hòa và Quảng Điền thuộc huyện Krông Ana.
+ Tỉnh Đắk Nông bao gồm: các xã Đức Xuyên và Quảng Phú thuộc huyện Krông Nô.
5. Tổng mức đầu tư giai đoạn năm 2014 đến 2020: 171.945 triệu đồng, trong đó:
- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực: 32.360 triệu đồng;
- Kinh phí quản lý bảo vệ rừng: 17.503 triệu đồng;
- Đầu tư cơ sở hạ tầng cho quản lý bảo vệ rừng: 55.007 triệu đồng;
- Đầu tư nghiên cứu bảo tồn, giám sát đa dạng sinh học, phục hồi sinh thái: 27.895 triệu đồng;
- Đầu tư xây dựng vườn thực vật: 1.780 triệu đồng;
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho du lịch sinh thái, văn hóa: 23.100 triệu đồng;
- Đầu tư phát triển vùng đệm gắn với dịch vụ môi trường rừng: 14.300 triệu đồng.
6. Nhu cầu vốn và tiến độ giải ngân.
Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Nguồn vốn thực hiện quy hoạch

Tổng số

Năm

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

01

Vốn Nhà nước

130.000

10.936

13.818

24.116

16.384

30.019

16.419

18.309

02

Vốn khác

41.945

1.445

3.000

7.000

7.000

7.500

8.000

8.000

Tổng nhu cầu

171.945

12.381

16.818

31.116

23.384

37.519

24.419

26.309

7. Thời gian thực hiện quy hoạch: năm 2014 đến 2020
8. Tiến độ thực hiện quy hoạch: (Chi tiết tại Phụ biểu tiến độ thực hiện Hạng mục - Dự toán vốn đầu tư cho quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu Dự trữ thiên nhiên Nam Ka, kèm theo).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu Dự trữ thiên nhiên Nam Ka đến năm 2020, với các nội dung chính sau:
1. Tên bản quy hoạch, chủ đầu tư, chủ quản đầu tư.
- Tên quy hoạch: Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu Dự trữ thiên nhiên Nam Ka đến năm 2020.
- Cơ quan chủ quản: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk.
- Cơ quan đầu tư: Khu Dự trữ thiên nhiên Nam Ka.
2. Địa điểm thực hiện quy hoạch: tại Khu Dự trữ thiên nhiên Nam Ka nằm trên địa giới hành chính các xã Buôn Tría, Buôn Triết, Đắk Nuê, Ea R’Bin, Nam Ka thuộc huyện Lắk và Xã Bình Hòa thuộc huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.
3. Mục tiêu Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững.
- Bảo tồn và dự trữ mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng vùng núi thấp đến trung bình ở Tây Nguyên bao gồm: Bảo tồn 04 kiểu thảm thực vật rừng và 04 khu rừng có giá trị bảo tồn cao (HCV).
- Duy trì ổn định hệ thống rừng đầu nguồn và 03 hồ nước ngọt tự nhiên Ea Boune, Ea Tyr và Ea R’Bin có tổng diện tích 445,8 ha; để điều hòa nguồn nước, cân bằng sinh thái cho khu vực và vùng Tây Nguyên.
- Bảo tồn và phát triển sự đa dạng các nhóm loài và nguồn gen động thực vật đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm cấp quốc tế, quốc gia.
- Góp phần phát triển sinh kế, kinh tế xã hội, chia sẻ trách nhiệm và lợi ích trong bảo vệ rừng, bảo tồn với cộng đồng vùng đệm và vùng lõi.
- Phát triển du lịch sinh thái - văn hóa bản địa, tạo ra thu nhập phục vụ bảo tồn và đóng góp vào đời sống của cộng đồng vùng đệm.
- Phát huy các giá trị dịch vụ môi trường rừng để giảm nhẹ biến đổi khí hậu như hấp thụ CO2 của rừng, tiến đến bán tín chỉ carbon rừng để tạo ra tài chính cho bảo tồn và sinh kế của người dân.
- Tạo ra môi trường nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế để thu hút nguồn lực phục vụ bảo tồn và nâng cao năng lực.
4. Nội dung và quy mô của Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững.
a) Nội dung quy hoạch bao gồm:
- Vị trí địa lý, phạm vi ranh giới, quy mô diện tích khu rừng đặc dụng;
- Quy hoạch không gian các phân khu chức năng;
- Quy hoạch bộ máy và nguồn nhân lực cho quản lý bảo tồn khu rừng đặc dụng;
- Quy hoạch, lập bản đồ, xây dựng các chương trình và cơ sở hạ tầng về quản lý bảo vệ rừng (trạm, đường tuần tra, văn phòng, mốc ranh giới, thông tin, thiết bị), phòng cháy rừng, giám sát đa dạng sinh học, nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi sinh thái, lịch sử văn hóa, dịch vụ môi trường rừng, khu bảo tồn thực vật;
- Quy hoạch cơ sở hạ tầng, lập bản đồ và xây dựng các chương trình phát triển du lịch sinh thái;
- Quy hoạch phát triển vùng đệm.
b) Các chương trình, giải pháp để thực hiện các nội dung quy hoạch bao gồm:
+ Chương trình phát triển nguồn nhân lực;
+ Chương trình đầu tư cơ sở hạ tầng và quản lý bảo vệ rừng;
+ Chương trình nghiên cứu bảo tồn, giám sát đa dạng sinh học, phục hồi sinh thái;
+ Chương trình xây dựng vườn thực vật;
+ Chương trình phát triển du lịch sinh thái, văn hóa - lịch sử;
+ Chương trình phát triển vùng đệm gắn với dịch vụ môi trường rừng.
c) Quy mô quy hoạch:
- Tổng diện tích tự nhiên là 20.469,3 ha, được chia thành 03 phân khu chức năng:
+ Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: diện tích 10.744,3 ha, có chức năng bảo vệ nguyên vẹn các hệ sinh thái, sinh cảnh, cảnh quan, 03 hồ nước tự nhiên, các thảm thực vật, xã hợp thực vật, khu rừng có giá trị bảo tồn cao, đất đai và thành phần hệ sinh thái và đa dạng sinh vật trong phân khu.
+ Phân khu phục hồi sinh thái: diện tích 9.435,5 ha, có chức năng phục hồi lại các hệ sinh thái rừng, thảm thực vật, sinh cảnh, cảnh quan đã bị tác động do hoạt động khai thác, canh tác nương rẫy.
+ Phân khu hành chính - dịch vụ: diện tích 289,5 ha, có chức năng phục vụ các hoạt động quản lý hành chính, dịch vụ nghiên cứu khoa học, dịch vụ tham quan, du lịch và tuyên truyền giáo dục.
- Vùng đệm nằm trên địa giới hành chính 02 tỉnh:
+ Tỉnh Đắk Lắk bao gồm: các xã Buôn Tría, Buôn Triết, Đắk Nuê, Nam Ka, Ea R’Bin thuộc huyện Lăk; các xã Bình Hòa và Quảng Điền thuộc huyện Krông Ana.
+ Tỉnh Đắk Nông bao gồm: các xã Đức Xuyên và Quảng Phú thuộc huyện Krông Nô.
5. Tổng mức đầu tư giai đoạn năm 2014 đến 2020: 171.945 triệu đồng, trong đó:
- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực: 32.360 triệu đồng;
- Kinh phí quản lý bảo vệ rừng: 17.503 triệu đồng;
- Đầu tư cơ sở hạ tầng cho quản lý bảo vệ rừng: 55.007 triệu đồng;
- Đầu tư nghiên cứu bảo tồn, giám sát đa dạng sinh học, phục hồi sinh thái: 27.895 triệu đồng;
- Đầu tư xây dựng vườn thực vật: 1.780 triệu đồng;
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho du lịch sinh thái, văn hóa: 23.100 triệu đồng;
- Đầu tư phát triển vùng đệm gắn với dịch vụ môi trường rừng: 14.300 triệu đồng.
6. Nhu cầu vốn và tiến độ giải ngân.
Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Nguồn vốn thực hiện quy hoạch

Tổng số

Năm

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

01

Vốn Nhà nước

130.000

10.936

13.818

24.116

16.384

30.019

16.419

18.309

02

Vốn khác

41.945

1.445

3.000

7.000

7.000

7.500

8.000

8.000

Tổng nhu cầu

171.945

12.381

16.818

31.116

23.384

37.519

24.419

26.309

7. Thời gian thực hiện quy hoạch: năm 2014 đến 2020
8. Tiến độ thực hiện quy hoạch: (Chi tiết tại Phụ biểu tiến độ thực hiện Hạng mục - Dự toán vốn đầu tư cho quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu Dự trữ thiên nhiên Nam Ka, kèm theo).