Document: Điều 1 Quyết định 05/2015/QĐ-UBND đơn giá thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "08/05/2015", "sign_number": "05/2015/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "08/05/2015", "sign_number": "05/2015/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "08/05/2015", "sign_number": "05/2015/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "08/05/2015", "sign_number": "05/2015/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "08/05/2015", "sign_number": "05/2015/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 05/2015/QĐ-UBND đơn giá thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá Phú Thọ có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, thuê đất có mặt nước, thuê đất xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
1. Phân loại khu vực:
1.1. Khu vực 1: Gồm các xã đặc biệt khó khăn và các thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
1.2. Khu vực 2: Gồm các xã của các huyện: Thanh Sơn, Tân Sơn và Yên Lập (Trừ các xã, thôn quy định tại Điểm 1.1 Khoản 1 Điều này).
1.3. Khu vực 3: Gồm thị trấn Yên Lập, huyện Yên Lập và các xã, thị trấn của các huyện: Đoan Hùng (trừ thị trấn Đoan Hùng và xã Sóc Đăng); huyện Hạ Hòa; huyện Cẩm Khê; huyện Thanh Ba (trừ thị trấn Thanh Ba); huyện Thanh Thủy (trừ thị trấn Thanh Thủy, xã Bảo Yên và xã Hoàng Xá); huyện Tam Nông (trừ thị trấn Hưng Hóa và xã Cổ Tiết); huyện Phù Ninh ( trừ thị trấn Phong Châu và các xã: Phú Lộc, Phù Ninh, Tử Đà, An Đạo, Tiên Du và Vĩnh Phú).
1.4. Khu vực 4: Gồm thị trấn Đoan Hùng, xã Sóc Đăng huyện Đoan Hùng; thị trấn Thanh Ba, huyện Thanh Ba; thị trấn Thanh Thủy, xã Bảo Yên, xã Hoàng Xá, huyện Thanh Thủy; thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn; thị trấn Hưng Hóa, xã Cổ Tiết, huyện Tam Nông; thị trấn Phong Châu, xã Phú Lộc, xã Phù Ninh, xã Tử Đà, xã An Đạo, xã Tiên Du, xã Vĩnh Phú huyện Phù Ninh; huyện Lâm Thao; Thị xã Phú Thọ và Thành phố Việt trì.
2. Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá:

STT

Địa bàn áp dụng

Mức áp dụng (%)

Riêng với hoạt động khai thác khoáng sản (%)

1

Khu vực 1

0,5

0,7

2

Khu vực 2

0,6

0,8

3

Khu vực 3

0,8

1,0

4

Khu vực 4

1,0

1,2

3. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm:
a) Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất):
- Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất được xác định bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng.
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê xác định bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
b) Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích vượt thêm này được xác định theo quy định tại Điểm a Khoản này.
4. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước:
Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê hàng năm, đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
Riêng các dự án khai thác khoáng sản: Đơn giá thuê hàng năm, đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê bằng 100% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.

Content:
Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, thuê đất có mặt nước, thuê đất xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
1. Phân loại khu vực:
1.1. Khu vực 1: Gồm các xã đặc biệt khó khăn và các thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
1.2. Khu vực 2: Gồm các xã của các huyện: Thanh Sơn, Tân Sơn và Yên Lập (Trừ các xã, thôn quy định tại Điểm 1.1 Khoản 1 Điều này).
1.3. Khu vực 3: Gồm thị trấn Yên Lập, huyện Yên Lập và các xã, thị trấn của các huyện: Đoan Hùng (trừ thị trấn Đoan Hùng và xã Sóc Đăng); huyện Hạ Hòa; huyện Cẩm Khê; huyện Thanh Ba (trừ thị trấn Thanh Ba); huyện Thanh Thủy (trừ thị trấn Thanh Thủy, xã Bảo Yên và xã Hoàng Xá); huyện Tam Nông (trừ thị trấn Hưng Hóa và xã Cổ Tiết); huyện Phù Ninh ( trừ thị trấn Phong Châu và các xã: Phú Lộc, Phù Ninh, Tử Đà, An Đạo, Tiên Du và Vĩnh Phú).
1.4. Khu vực 4: Gồm thị trấn Đoan Hùng, xã Sóc Đăng huyện Đoan Hùng; thị trấn Thanh Ba, huyện Thanh Ba; thị trấn Thanh Thủy, xã Bảo Yên, xã Hoàng Xá, huyện Thanh Thủy; thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn; thị trấn Hưng Hóa, xã Cổ Tiết, huyện Tam Nông; thị trấn Phong Châu, xã Phú Lộc, xã Phù Ninh, xã Tử Đà, xã An Đạo, xã Tiên Du, xã Vĩnh Phú huyện Phù Ninh; huyện Lâm Thao; Thị xã Phú Thọ và Thành phố Việt trì.
2. Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá:

STT

Địa bàn áp dụng

Mức áp dụng (%)

Riêng với hoạt động khai thác khoáng sản (%)

1

Khu vực 1

0,5

0,7

2

Khu vực 2

0,6

0,8

3

Khu vực 3

0,8

1,0

4

Khu vực 4

1,0

1,2

3. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm:
a) Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất):
- Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất được xác định bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng.
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê xác định bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
b) Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích vượt thêm này được xác định theo quy định tại Điểm a Khoản này.
4. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước:
Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê hàng năm, đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
Riêng các dự án khai thác khoáng sản: Đơn giá thuê hàng năm, đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê bằng 100% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.