Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 370/QĐ-UBND quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới xã Phước Kiển Nhà Bè Hồ Chí Minh 2013

Type: {"issuing_agency": "Huyện Nhà Bè", "promulgation_date": "10/10/2013", "sign_number": "370/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Huyện Nhà Bè", "promulgation_date": "10/10/2013", "sign_number": "370/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Huyện Nhà Bè", "promulgation_date": "10/10/2013", "sign_number": "370/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Huyện Nhà Bè", "promulgation_date": "10/10/2013", "sign_number": "370/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Huyện Nhà Bè", "promulgation_date": "10/10/2013", "sign_number": "370/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 370/QĐ-UBND quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới xã Phước Kiển Nhà Bè Hồ Chí Minh 2013

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới, xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh do Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã Phước Kiển làm chủ đầu tư, với nội dung chính như sau:
...
4. Cơ cấu phân khu chức năng, tổ chức không gian:
4.1. Cơ cấu phân khu chức năng, yêu cầu và nguyên tắc, định hướng giải pháp tổ chức không gian kiến trúc:
Về bố cục phát triển không gian chung toàn xã bao gồm các khu chức năng sau:
- Khu dân cư đô thị và nông thôn.
- Khu đất cây xanh dự trữ của thành phố.
- Cụm đầu mối kỹ thuật của thành phố như trạm biến điện, xử lý nước thải, bãi đậu xe, các hành lang tuyến điện.
a. Khu dân cư đô thị và nông thôn:
- Khu dân cư đô thị: Theo quy hoạch xây dựng đô thị, khu dân cư đô thị bao gồm các khu dự kiến xây dựng nhà ở dọc đường Nguyễn Hữu Thọ, khu vực phía Nam và phía Tây của xã. Trong đó, cụm công trình công cộng tại ngã tư đường Kho B (dự phóng) và đường Nguyễn Hữu Thọ được xác định là trung tâm khu vực của thành phố. Dân dự kiến đến năm 2020 khoảng 163.050 người; dự kiến cần quỹ đất xây dựng nhà ở khoảng 853,4 ha đất.
- Khu dân cư nông thôn: Khu dân cư nông thôn của 5 ấp chủ yếu bám dọc hai bên đường Lê Văn Lương và Đào Sư Tích và Phạm Hữu Lầu; chủ yếu là dân cư dạng nhà thấp tầng và nhà vườn. Khu dân cư nông thôn hiện hữu chiếm diện tích khoảng 201,72ha (bao gồm đất thổ vườn); số dân dự kiến đến năm 2020 khoảng 13.400 người.
b. Khu đất cây xanh dự trữ của thành phố:
Khu vực này có quy mô diện tích khoảng 219,47 ha có chức năng phức hợp phục vụ nhu cầu của thành phố. Trong giai đoạn ngắn hạn đây là khu vực cây xanh tự nhiên.
- Cụm đầu mối kỹ thuật của thành phố: Bao gồm các khu vực xây dựng các công trình kỹ thuật và dịch vụ kỹ thuật đô thị của thành phố như trạm biến điện Nhà Bè, xử lý nước thải, bãi đậu xe, các hành lang bảo vệ tuyến điện. Các công trình này có ảnh hưởng lớn trong sử dụng đất và cảnh quan chung của xã.
Tổng diện tích đất chiếm khoảng 127,51 ha.
4.2. Hệ thống điểm dân cư:
Dân số hiện trạng là 24.765 người với khoảng 6.823 hộ. Dự kiến quy mô dân số đến năm 2015 là 32.650 người trong đó khoảng 12.650 dân nông thôn và 20.000 dân đô thị. Dự kiến quy mô dân số đến năm 2020 là 176.450 người trong đó có khoảng 13.400 dân nông thôn và 163.050 dân đô thị.
Mỗi ấp của xã có một điểm dân cư mật độ cao, bám dọc theo các tuyến đường Lê Văn Lương (ấp 1, 2, 3 và 5) và dọc theo đường Phạm Hữu Lầu (ấp 4).
Bảng tổng hợp chỉ tiêu quy hoạch theo các giai đoạn

Stt

Thành phần đất đai

Đến năm 2015

Đến năm 2020

Dân số: 32.650 người

Dân số: 176.450 người

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ng)

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ng)

A.

Đất dân cư

833,02

98,71

923,53

52,34

1

Đất ở

241,48

73,96

514,64

29,17

+ Đất dân cư hiện hữu

107,65

107,65

+ Đất dân cư tại các dự án xây dựng hạ tầng

133,83

406,99

2

Đất đã lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

510,74

0,00

+ Đất có dự án đang thực hiện

341,67

+ Đất đã có quy hoạch phân khu

169,07

3

Đất công trình công cộng

17,30

5,30

94,23

5,34

+ Hành chính - y tế

0,72

32,80

+ Văn hóa

0,59

1,55

+ Giáo dục

12,93

3,96

45,91

2,60

+ Thương mại dịch vụ

3,06

13,97

4

Đất cây xanh

10,10

3,09

129,40

7,33

+ Cây xanh trong khu dân cư hiện hữu

0,00

2,77

+ Cây xanh trong các dự án

10,10

126,63

5

Đất giao thông

53,40

16,36

185,26

10,50

B.

Đất ngoài dân cư

670,89

580,38

6

Đất công trình công cộng cấp huyện

2,97

11,21

7

Đất cây xanh dự trữ

228,78

219,47

8

Kho bãi

0

10,00

9

Trạm điện

8,14

8,14

10

Khu xử lý nước thải

0

27,83

11

Đất cây xanh cách ly

0

81,54

12

Đất tôn giáo

0,4

0,40

13

Đất nghĩa trang

1,61

0

14

Sông rạch

221,79

221,79

15

Đất khác

207,20

0,00

Tổng cộng

1.503,91

1.503,91

Trong đó, trong giai đoạn 2015, chỉ tiêu đất cây xanh và công trình công cộng được bổ sung từ các khu chức năng thuộc các dự án phát triển nhà ở đang xây dựng hạ tầng kỹ thuật.

Content:
Cơ cấu phân khu chức năng, tổ chức không gian:
4.1. Cơ cấu phân khu chức năng, yêu cầu và nguyên tắc, định hướng giải pháp tổ chức không gian kiến trúc:
Về bố cục phát triển không gian chung toàn xã bao gồm các khu chức năng sau:
- Khu dân cư đô thị và nông thôn.
- Khu đất cây xanh dự trữ của thành phố.
- Cụm đầu mối kỹ thuật của thành phố như trạm biến điện, xử lý nước thải, bãi đậu xe, các hành lang tuyến điện.
a. Khu dân cư đô thị và nông thôn:
- Khu dân cư đô thị: Theo quy hoạch xây dựng đô thị, khu dân cư đô thị bao gồm các khu dự kiến xây dựng nhà ở dọc đường Nguyễn Hữu Thọ, khu vực phía Nam và phía Tây của xã. Trong đó, cụm công trình công cộng tại ngã tư đường Kho B (dự phóng) và đường Nguyễn Hữu Thọ được xác định là trung tâm khu vực của thành phố. Dân dự kiến đến năm 2020 khoảng 163.050 người; dự kiến cần quỹ đất xây dựng nhà ở khoảng 853,4 ha đất.
- Khu dân cư nông thôn: Khu dân cư nông thôn của 5 ấp chủ yếu bám dọc hai bên đường Lê Văn Lương và Đào Sư Tích và Phạm Hữu Lầu; chủ yếu là dân cư dạng nhà thấp tầng và nhà vườn. Khu dân cư nông thôn hiện hữu chiếm diện tích khoảng 201,72ha (bao gồm đất thổ vườn); số dân dự kiến đến năm 2020 khoảng 13.400 người.
b. Khu đất cây xanh dự trữ của thành phố:
Khu vực này có quy mô diện tích khoảng 219,47 ha có chức năng phức hợp phục vụ nhu cầu của thành phố. Trong giai đoạn ngắn hạn đây là khu vực cây xanh tự nhiên.
- Cụm đầu mối kỹ thuật của thành phố: Bao gồm các khu vực xây dựng các công trình kỹ thuật và dịch vụ kỹ thuật đô thị của thành phố như trạm biến điện Nhà Bè, xử lý nước thải, bãi đậu xe, các hành lang bảo vệ tuyến điện. Các công trình này có ảnh hưởng lớn trong sử dụng đất và cảnh quan chung của xã.
Tổng diện tích đất chiếm khoảng 127,51 ha.
4.2. Hệ thống điểm dân cư:
Dân số hiện trạng là 24.765 người với khoảng 6.823 hộ. Dự kiến quy mô dân số đến năm 2015 là 32.650 người trong đó khoảng 12.650 dân nông thôn và 20.000 dân đô thị. Dự kiến quy mô dân số đến năm 2020 là 176.450 người trong đó có khoảng 13.400 dân nông thôn và 163.050 dân đô thị.
Mỗi ấp của xã có một điểm dân cư mật độ cao, bám dọc theo các tuyến đường Lê Văn Lương (ấp 1, 2, 3 và 5) và dọc theo đường Phạm Hữu Lầu (ấp 4).
Bảng tổng hợp chỉ tiêu quy hoạch theo các giai đoạn

Stt

Thành phần đất đai

Đến năm 2015

Đến năm 2020

Dân số: 32.650 người

Dân số: 176.450 người

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ng)

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ng)

A.

Đất dân cư

833,02

98,71

923,53

52,34

1

Đất ở

241,48

73,96

514,64

29,17

+ Đất dân cư hiện hữu

107,65

107,65

+ Đất dân cư tại các dự án xây dựng hạ tầng

133,83

406,99

2

Đất đã lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

510,74

0,00

+ Đất có dự án đang thực hiện

341,67

+ Đất đã có quy hoạch phân khu

169,07

3

Đất công trình công cộng

17,30

5,30

94,23

5,34

+ Hành chính - y tế

0,72

32,80

+ Văn hóa

0,59

1,55

+ Giáo dục

12,93

3,96

45,91

2,60

+ Thương mại dịch vụ

3,06

13,97

4

Đất cây xanh

10,10

3,09

129,40

7,33

+ Cây xanh trong khu dân cư hiện hữu

0,00

2,77

+ Cây xanh trong các dự án

10,10

126,63

5

Đất giao thông

53,40

16,36

185,26

10,50

B.

Đất ngoài dân cư

670,89

580,38

6

Đất công trình công cộng cấp huyện

2,97

11,21

7

Đất cây xanh dự trữ

228,78

219,47

8

Kho bãi

0

10,00

9

Trạm điện

8,14

8,14

10

Khu xử lý nước thải

0

27,83

11

Đất cây xanh cách ly

0

81,54

12

Đất tôn giáo

0,4

0,40

13

Đất nghĩa trang

1,61

0

14

Sông rạch

221,79

221,79

15

Đất khác

207,20

0,00

Tổng cộng

1.503,91

1.503,91

Trong đó, trong giai đoạn 2015, chỉ tiêu đất cây xanh và công trình công cộng được bổ sung từ các khu chức năng thuộc các dự án phát triển nhà ở đang xây dựng hạ tầng kỹ thuật.