Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 13/2015/QĐ-UBND khai thác sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "17/09/2015", "sign_number": "13/2015/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Công Thủy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "17/09/2015", "sign_number": "13/2015/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Công Thủy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "17/09/2015", "sign_number": "13/2015/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Công Thủy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "17/09/2015", "sign_number": "13/2015/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Công Thủy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "17/09/2015", "sign_number": "13/2015/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Công Thủy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 13/2015/QĐ-UBND khai thác sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường Phú Thọ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Nội dung quy hoạch
2.1. Quy hoạch thăm dò
2.1.1. Đá xây dựng
Hiện tại, các mỏ đá được cấp phép khai thác đều đã tiến hành thăm dò đánh giá chất lượng, trữ lượng và điều kiện khai thác mỏ. Đến hết năm 2014, trên địa bàn tỉnh đã cấp 40 giấy phép khai thác đá xây dựng với sản lượng 2.408.000m3/năm; trong đó chỉ có 26 cơ sở đang khai thác với sản lượng 852.481 m3. Giai đoạn đến năm 2020, ngoài các mỏ đã cấp phép hoạt động tiếp tục cho thăm dò đánh giá trữ lượng còn lại ở các mỏ (Phụ lục II - 01); dự kiến thăm dò mới 10 mỏ, các mỏ dự kiến thăm dò mới thể hiện tại Phụ lục II - 02 (a).
2.1.2. Sét gạch ngói
Hiện tại, có 34 mỏ sét gạch ngói được cấp phép khai thác đang còn hiệu lực; trong đó chỉ có 29 mỏ đang khai thác với sản lượng là 182.200 m3/năm. Giai đoạn đến năm 2020, ngoài các mỏ đã cấp phép hoạt động tiếp tục cho thăm dò đánh giá trữ lượng còn lại ở các mỏ (Phụ lục II-01); dự kiến thăm dò mới 06 mỏ, các mỏ dự kiến thăm dò mới thể hiện tại Phụ lục II-02 (b).
2.1.3. Cát sỏi
Hiện tại, trên các sông có 23 mỏ được phép khai thác với sản lượng theo giấy phép khai thác là 1.091.700 m3/năm; trong đó có 15 mỏ đang khai thác với sản lượng 560.269 m3/năm. Giai đoạn đến năm 2020, ngoài các mỏ đã cấp phép hoạt động tiếp tục cho thăm dò đánh giá trữ lượng còn lại ở các mỏ (Phụ lục II-01); dự kiến thăm dò mới 19 diện tích, các diện tích dự kiến thăm dò mới thể hiện tại Phụ lục II – 02 (c).
2.2. Quy hoạch khai thác
2.2.1. Đá xây dựng
Tiếp tục cho khai thác ở các mỏ đã cấp phép thăm dò, khai thác giai đoạn trước (danh sách các mỏ đã cấp phép được thống kê ở phụ lục I), đưa vào khai thác các mỏ đã quy hoạch thăm dò mới (10 mỏ) thể hiện tại Phụ lục II - 02 (a).
2.2.2. Sét gạch ngói
Tiếp tục cho khai thác ở các mỏ đã cấp phép thăm dò, khai thác giai đoạn trước (danh sách các mỏ đã cấp phép được thống kê ở phụ lục I), đưa vào khai thác các mỏ đã quy hoạch thăm dò mới (06 mỏ) thể hiện tại Phụ lục II - 02 (b).
2.2.3. Cát sỏi
Tiếp tục cho khai thác ở các mỏ đã cấp phép thăm dò, khai thác giai đoạn trước (danh sách các mỏ đã cấp phép được thống kê ở phụ lục I), đưa vào khai thác các mỏ đã quy hoạch thăm dò mới (19 mỏ) thể hiện tại Phụ lục II – 02 (c)
2.3. Quy hoạch sử dụng
2.3.1. Đá xây dựng
- Lĩnh vực sử dụng chính: làm vật liệu xây dựng (chất độn bê tông, xây dựng đường bộ, trải balat đường sắt), yêu cầu chất lượng sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 7570:2006 (độ mài mòn tang quay), TCVN 1772-87 (độ nén dập trong xi lanh), 20TCN 270:2001 (độ bám dính nhựa đường).
- Các lĩnh vực sử dụng khác: Xây móng, chân tường, củng cố đê kè cho các công trình xây dựng, giao thông, thủy lợi; Sản xuất vôi phục vụ xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng (đối với đá vôi có chất lượng tốt (CaO >50%) sau khi được sơ tuyển bằng phương pháp thủ công); Xử lý môi trường, đặc biệt là để khử lưu huỳnh trong các ống khói, lọc nước và xử lý nước thải. Ngoài ra, cát kết có độ kiên cố không cao so với các đá xây dựng khác nên trong quy hoạch đề xuất sử dụng chủ yếu làm đá hộc kè đê, bờ sông bị sạt lở, xây công trình thủy nông nhỏ và vừa.
2.3.2. Sét gạch ngói
* Làm nguyên liệu sản xuất vật liệu nung, bao gồm cả sét trầm tích (sét ruộng) đã cấp phép trước đây và sét phong hóa (sét đồi).
* Làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây không nung hoàn toàn là sét đồi.
2.3.3. Cát sỏi
* Cát sông Lô: làm phối liệu trong bê tông với tất cả các mác, trong đó có cả bê tông thủy lực.
* Cát sông Hồng và sông Đà:
- Xây, trát với loại cát sạch, hạt trung chiếm tỷ lệ lớn.
- San nền cho các khu công nghiệp, công trình xây dựng (cát hạt nhỏ chứa không quá 25% sét bùn bụi).
* Cát sông Bứa và các suối: làm phối liệu bê tông mác thấp.
* Cuội sỏi sông Lô, sông Chảy có thành phần chính là thạch anh, kích thước khá đa dạng và độ mài tròn tốt nên chất lượng cao, được sử dụng làm phối liệu trong bê tông với tất cả các mác.
- Cuội sỏi sông Đà, sông Bứa, ngòi Giành v.v có chất lượng kém do cuội đá khoáng nên chủ yếu sử dụng làm phối liệu trong bê tông mác thấp.

Content:
Nội dung quy hoạch
2.1. Quy hoạch thăm dò
2.1.1. Đá xây dựng
Hiện tại, các mỏ đá được cấp phép khai thác đều đã tiến hành thăm dò đánh giá chất lượng, trữ lượng và điều kiện khai thác mỏ. Đến hết năm 2014, trên địa bàn tỉnh đã cấp 40 giấy phép khai thác đá xây dựng với sản lượng 2.408.000m3/năm; trong đó chỉ có 26 cơ sở đang khai thác với sản lượng 852.481 m3. Giai đoạn đến năm 2020, ngoài các mỏ đã cấp phép hoạt động tiếp tục cho thăm dò đánh giá trữ lượng còn lại ở các mỏ (Phụ lục II - 01); dự kiến thăm dò mới 10 mỏ, các mỏ dự kiến thăm dò mới thể hiện tại Phụ lục II - 02 (a).
2.1.Sét gạch ngói
Hiện tại, có 34 mỏ sét gạch ngói được cấp phép khai thác đang còn hiệu lực; trong đó chỉ có 29 mỏ đang khai thác với sản lượng là 182.200 m3/năm. Giai đoạn đến năm 2020, ngoài các mỏ đã cấp phép hoạt động tiếp tục cho thăm dò đánh giá trữ lượng còn lại ở các mỏ (Phụ lục II-01); dự kiến thăm dò mới 06 mỏ, các mỏ dự kiến thăm dò mới thể hiện tại Phụ lục II-02 (b).
2.1.3. Cát sỏi
Hiện tại, trên các sông có 23 mỏ được phép khai thác với sản lượng theo giấy phép khai thác là 1.091.700 m3/năm; trong đó có 15 mỏ đang khai thác với sản lượng 560.269 m3/năm. Giai đoạn đến năm 2020, ngoài các mỏ đã cấp phép hoạt động tiếp tục cho thăm dò đánh giá trữ lượng còn lại ở các mỏ (Phụ lục II-01); dự kiến thăm dò mới 19 diện tích, các diện tích dự kiến thăm dò mới thể hiện tại Phụ lục II – 02 (c).
2.Quy hoạch khai thác
2.2.1. Đá xây dựng
Tiếp tục cho khai thác ở các mỏ đã cấp phép thăm dò, khai thác giai đoạn trước (danh sách các mỏ đã cấp phép được thống kê ở phụ lục I), đưa vào khai thác các mỏ đã quy hoạch thăm dò mới (10 mỏ) thể hiện tại Phụ lục II - 02 (a).
2.2.Sét gạch ngói
Tiếp tục cho khai thác ở các mỏ đã cấp phép thăm dò, khai thác giai đoạn trước (danh sách các mỏ đã cấp phép được thống kê ở phụ lục I), đưa vào khai thác các mỏ đã quy hoạch thăm dò mới (06 mỏ) thể hiện tại Phụ lục II - 02 (b).
2.2.3. Cát sỏi
Tiếp tục cho khai thác ở các mỏ đã cấp phép thăm dò, khai thác giai đoạn trước (danh sách các mỏ đã cấp phép được thống kê ở phụ lục I), đưa vào khai thác các mỏ đã quy hoạch thăm dò mới (19 mỏ) thể hiện tại Phụ lục II – 02 (c)
2.3. Quy hoạch sử dụng
2.3.1. Đá xây dựng
- Lĩnh vực sử dụng chính: làm vật liệu xây dựng (chất độn bê tông, xây dựng đường bộ, trải balat đường sắt), yêu cầu chất lượng sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 7570:2006 (độ mài mòn tang quay), TCVN 1772-87 (độ nén dập trong xi lanh), 20TCN 270:2001 (độ bám dính nhựa đường).
- Các lĩnh vực sử dụng khác: Xây móng, chân tường, củng cố đê kè cho các công trình xây dựng, giao thông, thủy lợi; Sản xuất vôi phục vụ xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng (đối với đá vôi có chất lượng tốt (CaO >50%) sau khi được sơ tuyển bằng phương pháp thủ công); Xử lý môi trường, đặc biệt là để khử lưu huỳnh trong các ống khói, lọc nước và xử lý nước thải. Ngoài ra, cát kết có độ kiên cố không cao so với các đá xây dựng khác nên trong quy hoạch đề xuất sử dụng chủ yếu làm đá hộc kè đê, bờ sông bị sạt lở, xây công trình thủy nông nhỏ và vừa.
2.3.Sét gạch ngói
* Làm nguyên liệu sản xuất vật liệu nung, bao gồm cả sét trầm tích (sét ruộng) đã cấp phép trước đây và sét phong hóa (sét đồi).
* Làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây không nung hoàn toàn là sét đồi.
2.3.3. Cát sỏi
* Cát sông Lô: làm phối liệu trong bê tông với tất cả các mác, trong đó có cả bê tông thủy lực.
* Cát sông Hồng và sông Đà:
- Xây, trát với loại cát sạch, hạt trung chiếm tỷ lệ lớn.
- San nền cho các khu công nghiệp, công trình xây dựng (cát hạt nhỏ chứa không quá 25% sét bùn bụi).
* Cát sông Bứa và các suối: làm phối liệu bê tông mác thấp.
* Cuội sỏi sông Lô, sông Chảy có thành phần chính là thạch anh, kích thước khá đa dạng và độ mài tròn tốt nên chất lượng cao, được sử dụng làm phối liệu trong bê tông với tất cả các mác.
- Cuội sỏi sông Đà, sông Bứa, ngòi Giành v.v có chất lượng kém do cuội đá khoáng nên chủ yếu sử dụng làm phối liệu trong bê tông mác thấp.