Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 09/2013/QĐ-UBND quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/02/2013", "sign_number": "09/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/02/2013", "sign_number": "09/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/02/2013", "sign_number": "09/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/02/2013", "sign_number": "09/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/02/2013", "sign_number": "09/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 09/2013/QĐ-UBND quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Ninh Thuận

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
...
3. Định hướng quy hoạch phát triển: trên cơ sở nguồn tài nguyên khoáng sản và các chủng loại vật liệu xây dựng của tỉnh, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng được xác định với những loại cụ thể sau:
*) Nhóm các sản phẩm khuyến khích phát triển nhưng khống chế về sản lượng sản xuất
...
c) Vật liệu san lấp:
- Định hướng chung: khai thác vật liệu san lấp theo quy hoạch, bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường. Tổ chức lại việc khai thác vật liệu san lấp nhỏ lẻ của tư nhân, hình thành các cơ sở khai thác vật liệu san lấp tập trung theo quy hoạch để tạo điều kiện cho công tác quản lý và bảo vệ môi trường.
- Quy hoạch: trên địa bàn tỉnh có nhiều mỏ đất có thể khai thác sử dụng để san lấp mặt bằng phân bố ở hầu hết các huyện. Dựa trên tình hình tìm kiếm, phát hiện và phân bố các mỏ đất san lấp, dự kiến quy hoạch các cơ sở khai thác vật liệu san lấp như sau:
+ Năm 2011: 603.000 m3/năm.
+ Năm 2012 - 2020: 8.000.000 m3/năm.
*) Nhóm các sản phẩm khuyến khích phát triển không hạn chế về sản lượng sản xuất
a) Ximăng:
- Định hướng chung:
+ Đầu tư chiều sâu tại các trạm nghiền ximăng để phát huy được công suất thiết kế, nhanh chóng tăng sản lượng và chất lượng ximăng để đáp ứng nhu cầu ximăng trong tỉnh ngày càng tăng. Các trạm nghiền phải có nguồn cung cấp clanhke ổn định theo quy hoạch phát triển ximăng Việt Nam đến năm 2030.
+ Các trạm nghiền ximăng phải đầu tư hoàn thiện hệ thống lọc bụi nhằm bảo vệ môi trường.
- Quy hoạch:
+ Giai đoạn 2011 - 2015: phát huy hết năng lực nghiền ximăng của tỉnh đạt 850.000 tấn/năm, so với nhu cầu ximăng có thể đáp ứng được.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: đầu tư mở rộng nâng công suất trạm nghiền của Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên ximăng Luks lên 1.000.000 tấn/năm.
Đến năm 2020, năng lực nghiền ximăng của tỉnh đạt 1.100.000 tấn/năm, đáp ứng được 90% nhu cầu trong tỉnh, lượng ximăng còn thiếu sẽ được cung ứng từ các tỉnh khác trong cả nước;
b) Vật liệu xây (đối với vật liệu xây không nung):
- Định hướng chung: khuyến khích đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng không nung nhằm chuyển đổi nguyên liệu từ đất sét để sản xuất gạch nung sang nguyên liệu đất đồi, đất bãi và đất phế thải sản xuất công nghiệp.
- Quy hoạch: dự kiến sản lượng 25 - 30% vào năm 2015 và 60 - 65% vào năm 2020 trên tổng sản lượng gạch xây nói chung.
+ Năm 2011: 16.000.000 viên tiêu chuẩn/năm.
+ Năm 2015: 76.000.000 viên tiêu chuẩn/năm.
+ Năm 2020: 360.000.000 viên tiêu chuẩn/năm.
Từ năm 2011 - 2015: sản lượng cần đạt 76 triệu viên/năm, trong đó đầu tư mới các cơ sở gạch không nung sản xuất cơ giới hoá, tự động hoá 60 triệu viên/năm; 16 triệu viên là công suất của 03 cơ sở hiện có sau khi đã nâng công suất các nhà máy.
Năm 2016 - 2020: sản lượng cần đạt 360 triệu viên/năm, trong đó đầu tư mới các cơ sở gạch không nung sản xuất cơ giới hoá, tự động hoá 140 triệu/năm (trong đó 20 triệu viên thay thế đá chẻ); đầu tư mới các cơ sở sản xuất bêtông khí chưng áp (gạch nhẹ) 144 triệu viên/năm; phát triển đến năm 2015 là 76 triệu viên;
c) Vật liệu lợp
- Tấm lợp kim loại:
+ Duy trì các cơ sở gia công tấm lợp kim loại hiện có đạt công suất 1 triệu m2/năm.
+ Dự kiến từ nay đến năm 2020 đầu tư các cơ sở sản xuất tấm lợp kim loại 03 lớp cách âm cách nhiệt công suất tổng công suất đạt 1.500.000 m2/năm tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Ngói ximăng - cát: dự kiến từ nay đến năm 2020 đầu tư các cơ sở sản xuất ngói màu ximăng - cát tổng công suất đạt 300.000 m2/năm trong các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh;

Content:
Vật liệu san lấp:
- Định hướng chung: khai thác vật liệu san lấp theo quy hoạch, bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường. Tổ chức lại việc khai thác vật liệu san lấp nhỏ lẻ của tư nhân, hình thành các cơ sở khai thác vật liệu san lấp tập trung theo quy hoạch để tạo điều kiện cho công tác quản lý và bảo vệ môi trường.
- Quy hoạch: trên địa bàn tỉnh có nhiều mỏ đất có thể khai thác sử dụng để san lấp mặt bằng phân bố ở hầu hết các huyện. Dựa trên tình hình tìm kiếm, phát hiện và phân bố các mỏ đất san lấp, dự kiến quy hoạch các cơ sở khai thác vật liệu san lấp như sau:
+ Năm 2011: 603.000 m3/năm.
+ Năm 2012 - 2020: 8.000.000 m3/năm.
*) Nhóm các sản phẩm khuyến khích phát triển không hạn chế về sản lượng sản xuất
a) Ximăng:
- Định hướng chung:
+ Đầu tư chiều sâu tại các trạm nghiền ximăng để phát huy được công suất thiết kế, nhanh chóng tăng sản lượng và chất lượng ximăng để đáp ứng nhu cầu ximăng trong tỉnh ngày càng tăng. Các trạm nghiền phải có nguồn cung cấp clanhke ổn định theo quy hoạch phát triển ximăng Việt Nam đến năm 2030.
+ Các trạm nghiền ximăng phải đầu tư hoàn thiện hệ thống lọc bụi nhằm bảo vệ môi trường.
- Quy hoạch:
+ Giai đoạn 2011 - 2015: phát huy hết năng lực nghiền ximăng của tỉnh đạt 850.000 tấn/năm, so với nhu cầu ximăng có thể đáp ứng được.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: đầu tư mở rộng nâng công suất trạm nghiền của Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên ximăng Luks lên 1.000.000 tấn/năm.
Đến năm 2020, năng lực nghiền ximăng của tỉnh đạt 1.100.000 tấn/năm, đáp ứng được 90% nhu cầu trong tỉnh, lượng ximăng còn thiếu sẽ được cung ứng từ các tỉnh khác trong cả nước;
b) Vật liệu xây (đối với vật liệu xây không nung):
- Định hướng chung: khuyến khích đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng không nung nhằm chuyển đổi nguyên liệu từ đất sét để sản xuất gạch nung sang nguyên liệu đất đồi, đất bãi và đất phế thải sản xuất công nghiệp.
- Quy hoạch: dự kiến sản lượng 25 - 30% vào năm 2015 và 60 - 65% vào năm 2020 trên tổng sản lượng gạch xây nói chung.
+ Năm 2011: 16.000.000 viên tiêu chuẩn/năm.
+ Năm 2015: 76.000.000 viên tiêu chuẩn/năm.
+ Năm 2020: 360.000.000 viên tiêu chuẩn/năm.
Từ năm 2011 - 2015: sản lượng cần đạt 76 triệu viên/năm, trong đó đầu tư mới các cơ sở gạch không nung sản xuất cơ giới hoá, tự động hoá 60 triệu viên/năm; 16 triệu viên là công suất của 03 cơ sở hiện có sau khi đã nâng công suất các nhà máy.
Năm 2016 - 2020: sản lượng cần đạt 360 triệu viên/năm, trong đó đầu tư mới các cơ sở gạch không nung sản xuất cơ giới hoá, tự động hoá 140 triệu/năm (trong đó 20 triệu viên thay thế đá chẻ); đầu tư mới các cơ sở sản xuất bêtông khí chưng áp (gạch nhẹ) 144 triệu viên/năm; phát triển đến năm 2015 là 76 triệu viên;
Vật liệu lợp
- Tấm lợp kim loại:
+ Duy trì các cơ sở gia công tấm lợp kim loại hiện có đạt công suất 1 triệu m2/năm.
+ Dự kiến từ nay đến năm 2020 đầu tư các cơ sở sản xuất tấm lợp kim loại 03 lớp cách âm cách nhiệt công suất tổng công suất đạt 1.500.000 m2/năm tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Ngói ximăng - cát: dự kiến từ nay đến năm 2020 đầu tư các cơ sở sản xuất ngói màu ximăng - cát tổng công suất đạt 300.000 m2/năm trong các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh;