Document: Điều 1 Quyết định 18/2023/QĐ-UBND quy trình thẩm định điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "23/03/2023", "sign_number": "18/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "23/03/2023", "sign_number": "18/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "23/03/2023", "sign_number": "18/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "23/03/2023", "sign_number": "18/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "23/03/2023", "sign_number": "18/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 18/2023/QĐ-UBND quy trình thẩm định điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử Hà Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 của Quy định về quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam như sau:
“1. Tổng diện tích các phòng máy:
a) Khu vực thành phố: Tối thiểu 50m2;
b) Khu vực thị xã, thị trấn và khu vực các xã là đô thị loại V: Tối thiểu 40m2;
c) Các khu vực còn lại: Tối thiểu 30m2.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 của Quy định về quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam như sau:
“1. Tổng diện tích các phòng máy:
a) Khu vực thành phố: Tối thiểu 50m2;
b) Khu vực thị xã, thị trấn và khu vực các xã là đô thị loại V: Tối thiểu 40m2;
c) Các khu vực còn lại: Tối thiểu 30m2.”