Document: Điều 1 Quyết định 2044/QĐ-UBND 2021 hỗ trợ lao động không có giao kết hợp đồng Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "11/08/2021", "sign_number": "2044/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "11/08/2021", "sign_number": "2044/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "11/08/2021", "sign_number": "2044/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "11/08/2021", "sign_number": "2044/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "11/08/2021", "sign_number": "2044/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2044/QĐ-UBND 2021 hỗ trợ lao động không có giao kết hợp đồng Phú Thọ có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định hỗ trợ đối với người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) gặp khó khăn do đại dịch COVID - 19 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, như sau:
I. Đối tượng, điều kiện, mức hỗ trợ, thời gian, nguyên tắc và phương thức chi trả hỗ trợ
1. Đối tượng: Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do), cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (trường hợp tạm trú phải có đăng ký tạm trú được công an xã, phường, thị trấn xác nhận) đang làm việc trên địa bàn tỉnh bị mất việc làm do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 từ ngày 01/5/2021 đến 31/12/2021, làm việc thuộc một trong năm loại công việc sau:
a) Thu gom rác, phế liệu;
b) Bốc vác, vận chuyển bằng xe thô sơ không có hoặc không gắn động cơ;
c) Lái xe mô tô 2 bánh chở khách;
d) Bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ, bán vé số;
đ) Tự làm hoặc làm việc tại các hộ kinh doanh (gọi chung là cơ sở) được thành lập theo quy định của pháp luật và đang hoạt động trong lĩnh vực ăn, uống, lưu trú, bán hàng tại điểm du lịch, chăm sóc sức khỏe, làm đẹp.
2. Điều kiện
a) Bị mất việc làm do bản thân thuộc đối tượng phải cách ly y tế hoặc trong địa bàn khu dân cư phải cách ly y tế, phong tỏa hoặc cơ sở làm việc nằm trong địa bàn phải cách ly y tế, phong tỏa theo quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trừ các trường hợp thực hiện cách ly y tế, phong toả tạm thời).
b) Chưa được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 68/2021/NQ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ và Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ và chính sách hỗ trợ của tỉnh (nếu có).
3. Mức hỗ trợ, thời gian và nguyên tắc hỗ trợ
a) Mức hỗ trợ, thời gian: 50.000 đồng/người/ngày (theo thực tế số ngày phải cách ly y tế, phong tỏa nhưng tối đa không quá 21 ngày).
b) Nguyên tắc hỗ trợ: Bảo đảm hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng, công khai minh bạch, không trùng lặp và không để lợi dụng, trục lợi chính sách. Mỗi người chỉ được hưởng hỗ trợ một lần.
4. Phương thức chi trả: Trả 01 lần cho người lao động.
II. Hồ sơ đề nghị, trình tự thủ tục và kinh phí thực hiện
1. Hồ sơ đề nghị
- Bản sao văn bản yêu cầu cách ly y tế, phong tỏa của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID - 19 trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến ngày 31/12/2021.
- Danh sách hưởng chính sách hỗ trợ kèm theo đơn đề nghị của người lao động có nhu cầu hỗ trợ theo Mẫu số 01 và Mẫu số 03 kèm theo Quyết định này. Đối với người lao động (lao động tự do) bị mất việc do cơ sở làm việc nằm trong địa bàn phải cách ly y tế, phong tỏa theo quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền kèm theo đơn đề nghị phải có:
+ Bản photocopy Giấy chứng nhận hộ kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật nơi người lao động làm việc.
+ Giấy xác nhận của chủ hộ kinh doanh về người lao động tham gia lao động tại cơ sở theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Trình tự, thủ tục thực hiện
- Người lao động (lao động tự do) có nhu cầu hỗ trợ:
+ Đối với người lao động mất việc làm thuộc đối tượng phải cách ly y tế hoặc trong địa bàn khu dân cư phải cách ly y tế, phong tỏa: Gửi đơn đề nghị (theo Mẫu số 01 kèm theo Quyết định này) đến Khu dân cư nơi cư trú (hoặc tạm trú) hợp pháp xác nhận để gửi UBND cấp xã.
+ Đối với người lao động mất việc làm do cơ sở nằm trong địa bàn phải cách ly y tế, phong tỏa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Gửi đơn đề nghị (theo Mẫu số 01 và xác nhận theo Mẫu số 02 kèm theo Quyết định này) đến Khu dân cư nơi cư trú (hoặc tạm trú) hợp pháp xác nhận để gửi UBND cấp xã.
- UBND cấp xã: Tiếp nhận đơn, giấy xác nhận của người lao động, thẩm định, tổng hợp danh sách các đối tượng đủ điều kiện được hưởng chính sách (theo Mẫu số 03 kèm theo Quyết định này) gửi UBND cấp huyện trước ngày 05 và ngày 20 hằng tháng (trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng UBND cấp huyện chỉ đạo trả lời theo quy định). Thời hạn tiếp nhận hồ sơ của người lao động chậm nhất đến hết ngày 31/01/2022.
- UBND cấp huyện: Thẩm định, tổng hợp danh sách (theo Mẫu số 04 kèm theo Quyết định này) trong 02 ngày làm việc gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Sau khi có Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh, UBND cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện chi trả đầy đủ, kịp thời cho các đối tượng.
3. Kinh phí thực hiện: Theo quy định tại Nghị quyết 68/NQ-CP của Chính phủ và Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (Giao Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh nguồn kinh phí thực hiện chính sách).

Content:
Điều 1. Quy định hỗ trợ đối với người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) gặp khó khăn do đại dịch COVID - 19 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, như sau:
I. Đối tượng, điều kiện, mức hỗ trợ, thời gian, nguyên tắc và phương thức chi trả hỗ trợ
1. Đối tượng: Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do), cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (trường hợp tạm trú phải có đăng ký tạm trú được công an xã, phường, thị trấn xác nhận) đang làm việc trên địa bàn tỉnh bị mất việc làm do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 từ ngày 01/5/2021 đến 31/12/2021, làm việc thuộc một trong năm loại công việc sau:
a) Thu gom rác, phế liệu;
b) Bốc vác, vận chuyển bằng xe thô sơ không có hoặc không gắn động cơ;
c) Lái xe mô tô 2 bánh chở khách;
d) Bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ, bán vé số;
đ) Tự làm hoặc làm việc tại các hộ kinh doanh (gọi chung là cơ sở) được thành lập theo quy định của pháp luật và đang hoạt động trong lĩnh vực ăn, uống, lưu trú, bán hàng tại điểm du lịch, chăm sóc sức khỏe, làm đẹp.
2. Điều kiện
a) Bị mất việc làm do bản thân thuộc đối tượng phải cách ly y tế hoặc trong địa bàn khu dân cư phải cách ly y tế, phong tỏa hoặc cơ sở làm việc nằm trong địa bàn phải cách ly y tế, phong tỏa theo quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trừ các trường hợp thực hiện cách ly y tế, phong toả tạm thời).
b) Chưa được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 68/2021/NQ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ và Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ và chính sách hỗ trợ của tỉnh (nếu có).
3. Mức hỗ trợ, thời gian và nguyên tắc hỗ trợ
a) Mức hỗ trợ, thời gian: 50.000 đồng/người/ngày (theo thực tế số ngày phải cách ly y tế, phong tỏa nhưng tối đa không quá 21 ngày).
b) Nguyên tắc hỗ trợ: Bảo đảm hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng, công khai minh bạch, không trùng lặp và không để lợi dụng, trục lợi chính sách. Mỗi người chỉ được hưởng hỗ trợ một lần.
4. Phương thức chi trả: Trả 01 lần cho người lao động.
II. Hồ sơ đề nghị, trình tự thủ tục và kinh phí thực hiện
1. Hồ sơ đề nghị
- Bản sao văn bản yêu cầu cách ly y tế, phong tỏa của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID - 19 trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến ngày 31/12/2021.
- Danh sách hưởng chính sách hỗ trợ kèm theo đơn đề nghị của người lao động có nhu cầu hỗ trợ theo Mẫu số 01 và Mẫu số 03 kèm theo Quyết định này. Đối với người lao động (lao động tự do) bị mất việc do cơ sở làm việc nằm trong địa bàn phải cách ly y tế, phong tỏa theo quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền kèm theo đơn đề nghị phải có:
+ Bản photocopy Giấy chứng nhận hộ kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật nơi người lao động làm việc.
+ Giấy xác nhận của chủ hộ kinh doanh về người lao động tham gia lao động tại cơ sở theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Trình tự, thủ tục thực hiện
- Người lao động (lao động tự do) có nhu cầu hỗ trợ:
+ Đối với người lao động mất việc làm thuộc đối tượng phải cách ly y tế hoặc trong địa bàn khu dân cư phải cách ly y tế, phong tỏa: Gửi đơn đề nghị (theo Mẫu số 01 kèm theo Quyết định này) đến Khu dân cư nơi cư trú (hoặc tạm trú) hợp pháp xác nhận để gửi UBND cấp xã.
+ Đối với người lao động mất việc làm do cơ sở nằm trong địa bàn phải cách ly y tế, phong tỏa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Gửi đơn đề nghị (theo Mẫu số 01 và xác nhận theo Mẫu số 02 kèm theo Quyết định này) đến Khu dân cư nơi cư trú (hoặc tạm trú) hợp pháp xác nhận để gửi UBND cấp xã.
- UBND cấp xã: Tiếp nhận đơn, giấy xác nhận của người lao động, thẩm định, tổng hợp danh sách các đối tượng đủ điều kiện được hưởng chính sách (theo Mẫu số 03 kèm theo Quyết định này) gửi UBND cấp huyện trước ngày 05 và ngày 20 hằng tháng (trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng UBND cấp huyện chỉ đạo trả lời theo quy định). Thời hạn tiếp nhận hồ sơ của người lao động chậm nhất đến hết ngày 31/01/2022.
- UBND cấp huyện: Thẩm định, tổng hợp danh sách (theo Mẫu số 04 kèm theo Quyết định này) trong 02 ngày làm việc gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Sau khi có Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh, UBND cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện chi trả đầy đủ, kịp thời cho các đối tượng.
3. Kinh phí thực hiện: Theo quy định tại Nghị quyết 68/NQ-CP của Chính phủ và Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (Giao Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh nguồn kinh phí thực hiện chính sách).