Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2191/QĐ-UBND 2007 quy hoạch phát triển Bưu chính Viễn thông Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/06/2007", "sign_number": "2191/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Trạc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/06/2007", "sign_number": "2191/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Trạc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/06/2007", "sign_number": "2191/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Trạc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/06/2007", "sign_number": "2191/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Trạc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/06/2007", "sign_number": "2191/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Trạc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2191/QĐ-UBND 2007 quy hoạch phát triển Bưu chính Viễn thông Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông tỉnh Nghệ An đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Các giải pháp thực hiện
4.1. Nhóm giải pháp về hoàn thiện bộ máy, tăng cường năng lực, hiệu quả quản lý Nhà nước
- Tập trung xây dựng, hoàn thiện và nâng cao năng lực của các cán bộ quản lý về bưu chính, viễn thông, Internet, tần số vô tuyến điện và an toàn an ninh thông tin. Bổ sung cán bộ cấp huyện chuyên trách về bưu chính, viễn thông. Nâng cao trình độ cho các cán bộ chuyên trách ở các cấp, bổ khuyết cán bộ vào những vị trí cần thiết.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông tại địa phương, hạn chế những thiếu sót, chậm trễ hay cố tình làm sai quy hoạch. Xử lý nghiêm minh các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông theo quy định của pháp luật.
4.2. Phát triển thị trường dịch vụ bưu chính, viễn thông
4.2.1. Đa dạng hóa dịch vụ bưu chính, viễn thông và hấp dẫn mọi thành phần kinh tế tham gia thị trường
a. Về Bưu chính
- Tận dụng mọi nguồn lực để cung cấp và phổ cập dịch vụ, khuyến khích mọi thành phần tham gia thị trường bưu chính.
- Đa dạng hoá dịch vụ bằng cách mở rộng danh mục dịch vụ, triển khai cung cấp các dịch vụ giải trí thông qua Internet. Nâng cao hiệu qủa của mạng điểm phục vụ.
- Tăng cường phối hợp giữa các Sở, ngành để phát triển các dịch vụ khác. Mở rộng các loại hình dịch vụ ở bưu cục và điểm bưu điện văn hoá xã chú trọng dịch vụ về thông tin nông nghiệp và giải trí.
b. Về Viễn thông
- Tăng cường thúc đẩy các hình thức bán lại dịch vụ viễn thông và Internet nhằm huy động mọi nguồn lực nhàn rỗi trong xã để phát triển viễn thông.
- Yêu cầu các doanh nghiệp thực hiện cơ chế giảm cước hoà mạng và cước thuê bao cho khu vực nông thôn và những nơi có điền kiện KT - XH khó khăn.
4.2.2. Cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông cho các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn
Đảm bảo cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông cho các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn. Sở Bưu chính Viễn thông phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và cung cấp các dịch vụ đặc biệt có liên quan tới bảo mật thông tin và an toàn mạng lưới.
4.3. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông
- Tăng cường sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông, điện lực, truyền hình, giao thông vận tải và các ngành cơ sở hạ tầng khác trên địa bàn tỉnh.
- Việc kết nối các mạng viễn thông phải được thực hiện trên cơ sở sử dụng hiệu qủa tài nguyên viễn thông và cơ sở hạ tầng đã được đầu tư xây dựng.
- Tạo mọi điều kiện cấp đất xây dựng và mở rộng mạng điểm phục vụ và điểm Bưu điện văn hoá xã.
- Tỉnh tạo điều kiện và đảm bảo quyền lợi cho các doanh nghiệp xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông đến các xã, xây dựng tuyến cáp quang đến các khu công nghiệp, xây dựng mạng và các điểm phục vụ tại các khu du lịch.
4.4. Huy động vốn đầu tư
4.4.1. Vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương và tỉnh
- Tận dụng hiệu quả nguồn Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.
- Tỉnh hỗ trợ một phần kinh phí xây dựng thư viện kỹ thuật nông nghiệp và hỗ trợ 1 máy tính truy nhập Internet tại các điểm Bưu điện văn hoá xã.
4.4.2. Vốn đầu tư từ doanh nghiệp trong nước và dân cư trong tỉnh
- Tăng cường thu hút các nguồn vốn này bằng việc đẩy mạnh việc cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông tại địa phương và thúc đẩy các hình thức bán lại dịch vụ.
- Huy động tiềm năng của các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư trong tỉnh (vốn tín dụng, trái phiếu công trình, vốn cổ phần...) để đầu tư vào bưu chính, viễn thông.
4.4.3. Vốn đầu tư nước ngoài
- Đẩy mạnh các hoạt động tiếp thị, đầu tư; hoàn thiện cơ sở hạ tầng về giao thông, điện, nước, năng lượng và hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu dân cư (khu đô thị mới), đô thị; trang bị và nâng cao kiến thức, trình độ, tay nghề cho nguồn lao động tại địa phương...
- Vận động thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA để hỗ trợ cho việc phát triển viễn thông ở nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa và hỗ trợ phát triển các dịch vụ công ích như Internet phục vụ y tế, giáo dục....
4.5. Phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng các chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ chuyên gia quản lý, kinh tế, kỹ thuật giỏi trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông để thu hút lao động có chất lượng chuyển về công tác tại địa phương.
- Xây dựng Trung tâm đào tạo và phát triển Bưu chính, Viễn thông và công nghệ thông tin.
- Mở khoa Điện tử - Viễn thông thuộc trường Đại học kỹ thuật trên địa bàn tỉnh. Xây dựng và thực hiện chương trình phổ cập Internet trong nhà trường; đảm bảo đến năm 2010 có 100% các trường học từ PTCS trở lên và 50% số trường Tiểu học được kết nối Internet.
- Tăng cường và mở rộng quan hệ hợp tác trong nước và quốc tế trong đào tạo nguồn nhân lực Bưu chính Viễn thông và công nghệ thông tin, nhất là nguồn nhân lực có trình độ cao về công nghệ và quản lý.
- Chú trọng đào tạo nâng cao cho đội ngũ nhân viên ở các điểm Bưu điện Văn hoá xã. Tổ chức đào tạo, hướng dẫn chủ các cửa hàng, đại lý dịch vụ về bưu chính, viễn thông, Internet công cộng về công tác quản lý, kỹ thuật sử dụng và khai thác các dịch vụ...
4.6. Nhóm giải pháp về khoa học công nghệ
- Quy định chế độ thưởng phạt tài chính hấp dẫn về áp dụng công nghệ mới trong viễn thông theo các phương án trong các dự án đầu tư trực tiếp tại tỉnh.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án đầu tư công nghệ mới được tiếp cận dễ dàng với nguồn vốn tín dụng ngân hàng.
- Các doanh nghiệp trên địa bàn cần tập trung nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ, góp phần đổi mới tổ chức sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng suất lao động và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp. Định hướng tập trung nghiên cứu triển khai ứng dụng dịch vụ mới, dịch vụ giải trí và cung cấp nội dung.
4.7. Đổi mới tổ chức sản xuất kinh doanh
- Từng bước tách Bưu chính, Viễn thông, phát triển Bưu chính thành một ngành đem lại lợi nhuận cao.
- Thực hiện tin học hóa bưu chính nhằm đáp ứng tốt hơn dịch vụ bưu chính, đề ra lộ trình và yêu cầu cụ thể cho từng giai đoạn.
- Triển khai áp dụng chuẩn hóa các loại bao bì bưu chính. Từng bước cơ giới hóa, tự động hóa quy trình khai thác, chia chọn bưu phẩm, bưu kiện.
- Giai đoạn 2010 – 2015 tại các khu dân cư, trung tâm thương mại, khu công nghiệp lớn có số lượng người sử dụng dịch vụ nhiều, cần lắp đặt các máy chấp nhận bưu phẩm, bưu kiện tự động phục vụ 24/24h.
4.8. Giải pháp phòng chống thiên tai
- Vùng trũng sông Cả, sông Hiếu, hạ lưu các sông khác và vùng lũ quét các huyện miền núi Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong… mở rộng vùng phủ sóng trạm phát sóng di động, duy trì phương thức truyền dẫn vi ba dự phòng cho cáp quang.
- Thông tin vùng duyên hải: bắt buộc phải có thiết bị liên lạc và thực hiện nghiêm chế độ khai báo ngư trường đối với tàu đánh bắt xa bờ. Hỗ trợ ngư dân thiết bị liên lạc dưới hình thức trả góp và bán với giá ưu đãi. Tăng tần suất phát bản tin thời tiết khi có thiên tai. Mở khoá huấn luyện đào tạo người dân sử dụng thiết bị thông tin liên lạc.

Content:
Các giải pháp thực hiện
4.1. Nhóm giải pháp về hoàn thiện bộ máy, tăng cường năng lực, hiệu quả quản lý Nhà nước
- Tập trung xây dựng, hoàn thiện và nâng cao năng lực của các cán bộ quản lý về bưu chính, viễn thông, Internet, tần số vô tuyến điện và an toàn an ninh thông tin. Bổ sung cán bộ cấp huyện chuyên trách về bưu chính, viễn thông. Nâng cao trình độ cho các cán bộ chuyên trách ở các cấp, bổ khuyết cán bộ vào những vị trí cần thiết.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông tại địa phương, hạn chế những thiếu sót, chậm trễ hay cố tình làm sai quy hoạch. Xử lý nghiêm minh các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông theo quy định của pháp luật.
4.2. Phát triển thị trường dịch vụ bưu chính, viễn thông
4.2.1. Đa dạng hóa dịch vụ bưu chính, viễn thông và hấp dẫn mọi thành phần kinh tế tham gia thị trường
a. Về Bưu chính
- Tận dụng mọi nguồn lực để cung cấp và phổ cập dịch vụ, khuyến khích mọi thành phần tham gia thị trường bưu chính.
- Đa dạng hoá dịch vụ bằng cách mở rộng danh mục dịch vụ, triển khai cung cấp các dịch vụ giải trí thông qua Internet. Nâng cao hiệu qủa của mạng điểm phục vụ.
- Tăng cường phối hợp giữa các Sở, ngành để phát triển các dịch vụ khác. Mở rộng các loại hình dịch vụ ở bưu cục và điểm bưu điện văn hoá xã chú trọng dịch vụ về thông tin nông nghiệp và giải trí.
b. Về Viễn thông
- Tăng cường thúc đẩy các hình thức bán lại dịch vụ viễn thông và Internet nhằm huy động mọi nguồn lực nhàn rỗi trong xã để phát triển viễn thông.
- Yêu cầu các doanh nghiệp thực hiện cơ chế giảm cước hoà mạng và cước thuê bao cho khu vực nông thôn và những nơi có điền kiện KT - XH khó khăn.
4.2.2. Cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông cho các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn
Đảm bảo cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông cho các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn. Sở Bưu chính Viễn thông phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và cung cấp các dịch vụ đặc biệt có liên quan tới bảo mật thông tin và an toàn mạng lưới.
4.3. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông
- Tăng cường sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông, điện lực, truyền hình, giao thông vận tải và các ngành cơ sở hạ tầng khác trên địa bàn tỉnh.
- Việc kết nối các mạng viễn thông phải được thực hiện trên cơ sở sử dụng hiệu qủa tài nguyên viễn thông và cơ sở hạ tầng đã được đầu tư xây dựng.
- Tạo mọi điều kiện cấp đất xây dựng và mở rộng mạng điểm phục vụ và điểm Bưu điện văn hoá xã.
- Tỉnh tạo điều kiện và đảm bảo quyền lợi cho các doanh nghiệp xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông đến các xã, xây dựng tuyến cáp quang đến các khu công nghiệp, xây dựng mạng và các điểm phục vụ tại các khu du lịch.
4.Huy động vốn đầu tư
4.4.1. Vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương và tỉnh
- Tận dụng hiệu quả nguồn Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.
- Tỉnh hỗ trợ một phần kinh phí xây dựng thư viện kỹ thuật nông nghiệp và hỗ trợ 1 máy tính truy nhập Internet tại các điểm Bưu điện văn hoá xã.
4.4.2. Vốn đầu tư từ doanh nghiệp trong nước và dân cư trong tỉnh
- Tăng cường thu hút các nguồn vốn này bằng việc đẩy mạnh việc cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông tại địa phương và thúc đẩy các hình thức bán lại dịch vụ.
- Huy động tiềm năng của các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư trong tỉnh (vốn tín dụng, trái phiếu công trình, vốn cổ phần...) để đầu tư vào bưu chính, viễn thông.
4.4.3. Vốn đầu tư nước ngoài
- Đẩy mạnh các hoạt động tiếp thị, đầu tư; hoàn thiện cơ sở hạ tầng về giao thông, điện, nước, năng lượng và hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu dân cư (khu đô thị mới), đô thị; trang bị và nâng cao kiến thức, trình độ, tay nghề cho nguồn lao động tại địa phương...
- Vận động thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA để hỗ trợ cho việc phát triển viễn thông ở nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa và hỗ trợ phát triển các dịch vụ công ích như Internet phục vụ y tế, giáo dục....
4.5. Phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng các chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ chuyên gia quản lý, kinh tế, kỹ thuật giỏi trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông để thu hút lao động có chất lượng chuyển về công tác tại địa phương.
- Xây dựng Trung tâm đào tạo và phát triển Bưu chính, Viễn thông và công nghệ thông tin.
- Mở khoa Điện tử - Viễn thông thuộc trường Đại học kỹ thuật trên địa bàn tỉnh. Xây dựng và thực hiện chương trình phổ cập Internet trong nhà trường; đảm bảo đến năm 2010 có 100% các trường học từ PTCS trở lên và 50% số trường Tiểu học được kết nối Internet.
- Tăng cường và mở rộng quan hệ hợp tác trong nước và quốc tế trong đào tạo nguồn nhân lực Bưu chính Viễn thông và công nghệ thông tin, nhất là nguồn nhân lực có trình độ cao về công nghệ và quản lý.
- Chú trọng đào tạo nâng cao cho đội ngũ nhân viên ở các điểm Bưu điện Văn hoá xã. Tổ chức đào tạo, hướng dẫn chủ các cửa hàng, đại lý dịch vụ về bưu chính, viễn thông, Internet công cộng về công tác quản lý, kỹ thuật sử dụng và khai thác các dịch vụ...
4.6. Nhóm giải pháp về khoa học công nghệ
- Quy định chế độ thưởng phạt tài chính hấp dẫn về áp dụng công nghệ mới trong viễn thông theo các phương án trong các dự án đầu tư trực tiếp tại tỉnh.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án đầu tư công nghệ mới được tiếp cận dễ dàng với nguồn vốn tín dụng ngân hàng.
- Các doanh nghiệp trên địa bàn cần tập trung nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ, góp phần đổi mới tổ chức sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng suất lao động và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp. Định hướng tập trung nghiên cứu triển khai ứng dụng dịch vụ mới, dịch vụ giải trí và cung cấp nội dung.
4.7. Đổi mới tổ chức sản xuất kinh doanh
- Từng bước tách Bưu chính, Viễn thông, phát triển Bưu chính thành một ngành đem lại lợi nhuận cao.
- Thực hiện tin học hóa bưu chính nhằm đáp ứng tốt hơn dịch vụ bưu chính, đề ra lộ trình và yêu cầu cụ thể cho từng giai đoạn.
- Triển khai áp dụng chuẩn hóa các loại bao bì bưu chính. Từng bước cơ giới hóa, tự động hóa quy trình khai thác, chia chọn bưu phẩm, bưu kiện.
- Giai đoạn 2010 – 2015 tại các khu dân cư, trung tâm thương mại, khu công nghiệp lớn có số lượng người sử dụng dịch vụ nhiều, cần lắp đặt các máy chấp nhận bưu phẩm, bưu kiện tự động phục vụ 24/24h.
4.8. Giải pháp phòng chống thiên tai
- Vùng trũng sông Cả, sông Hiếu, hạ lưu các sông khác và vùng lũ quét các huyện miền núi Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong… mở rộng vùng phủ sóng trạm phát sóng di động, duy trì phương thức truyền dẫn vi ba dự phòng cho cáp quang.
- Thông tin vùng duyên hải: bắt buộc phải có thiết bị liên lạc và thực hiện nghiêm chế độ khai báo ngư trường đối với tàu đánh bắt xa bờ. Hỗ trợ ngư dân thiết bị liên lạc dưới hình thức trả góp và bán với giá ưu đãi. Tăng tần suất phát bản tin thời tiết khi có thiên tai. Mở khoá huấn luyện đào tạo người dân sử dụng thiết bị thông tin liên lạc.