Document: Điều 6 Thông tư 25/2013/TT-BGTVT nạo vét luồng hàng hải khu nước vùng nước trong vùng nước cảng biển

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/08/2013", "sign_number": "25/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/08/2013", "sign_number": "25/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/08/2013", "sign_number": "25/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/08/2013", "sign_number": "25/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/08/2013", "sign_number": "25/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 25/2013/TT-BGTVT nạo vét luồng hàng hải khu nước vùng nước trong vùng nước cảng biển có nội dung như sau:

Điều 6. Đàm phán, ký kết và Điều chỉnh Hợp đồng dự án
1. Đàm phán và ký kết hợp đồng dự án
a) Căn cứ Quyết định của Bộ Giao thông vận tải chấp thuận đề xuất thực hiện dự án theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này và kết quả đánh giá lựa chọn nhà đầu tư, Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức đàm phán và ký kết Hợp đồng dự án với nhà đầu tư đã được lựa chọn.
b) Thời hạn thực hiện Hợp đồng dự án do các Bên thỏa thuận phù hợp với danh mục đã phê duyệt hoặc Điều chỉnh, hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư và các Điều kiện liên quan khác. Thời hạn Hợp đồng thực hiện dự án có thể được gia hạn hoặc rút ngắn theo các Điều kiện quy định tại Hợp đồng dự án.
c) Nội dung đàm phán và ký kết Hợp đồng dự án với nhà đầu tư tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành, trong đó phải có các nội dung chính sau đây:
- Thông tin chung của các Bên trong Hợp đồng;
- Thông tin về dự án: tên dự án, tên công trình, vị trí, địa điểm;
- Phạm vi thực hiện và chuẩn tắc thiết kế của công trình;
- Hình thức thực hiện, thời gian thực hiện, Điều kiện gia hạn hoặc rút ngắn Hợp đồng thực hiện dự án;
- Dự kiến khối lượng nạo vét theo chuẩn tắc thiết kế hoặc chuẩn tắc, quy mô đã được chấp thuận;
- Biện pháp thi công, trình tự thi công, kế hoạch và tiến độ thực hiện thi công;
- Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng và tiến độ thực hiện;
- Phương án bảo đảm an toàn hàng hải, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật;
- Điều kiện kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, phương thức chuyển giao và tiếp nhận công trình sau khi hoàn thành;
- Cơ chế, biện pháp hỗ trợ chuyên môn liên quan đến bảo đảm an toàn hàng hải, bố trí báo hiệu hàng hải, Điều tiết giao thông, kiểm tra, giám sát, thông báo hàng hải cho nhà đầu tư (nếu có);
- Biện pháp xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện dự án.
Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức xây dựng mẫu Hợp đồng dự án trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt và tổ chức thực hiện khi Thông tư này có hiệu lực.
d) Trường hợp việc đàm phán và ký kết Hợp đồng dự án với nhà đầu tư đã lựa chọn không thực hiện được, Cục Hàng hải Việt Nam tổng hợp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải chấp thuận cho phép chấm dứt đàm phán và mời nhà đầu tư có năng lực kế tiếp (nếu có) để đàm phán và ký kết Hợp đồng dự án hoặc tiếp tục kêu gọi nhà đầu tư khác tham gia thực hiện dự án.
2. Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành việc đàm phán ký kết Hợp đồng dự án với nhà đầu tư, Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm báo cáo kết quả cho Bộ Giao thông vận tải. Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận kết quả đàm phán, Hợp đồng dự án gửi Cục Hàng hải Việt Nam; đồng thời gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thực hiện dự án để phối hợp quản lý.
3. Việc Điều chỉnh tổng vốn đầu tư, thiết kế kỹ thuật và các Điều kiện khác đã thỏa thuận tại Hợp đồng dự án chỉ được xem xét trong các trường hợp sau:
a) Dự án bị ảnh hưởng bởi lũ lụt, động đất, sóng thần, chiến tranh, bạo loạn, cấm vận, bao vây hoặc các hạn chế khác của Chính phủ nên không thể tiếp tục thực hiện được dự án theo thỏa thuận của Hợp đồng;
b) Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án;
c) Khi quy hoạch thay đổi ảnh hưởng trực tiếp đến địa điểm, quy mô, tính chất, mục tiêu của dự án;
d) Các trường hợp khác thỏa thuận trong Hợp đồng dự án đã ký kết.
Nhà đầu tư phải thông báo nội dung cần thay đổi cho Cục Hàng hải Việt Nam để thực hiện đàm phán, thống nhất Điều chỉnh lại nội dung Hợp đồng dự án sau khi có văn bản chấp thuận Điều chỉnh của Bộ Giao thông vận tải.
4. Nhà đầu tư có thể chuyển nhượng một phần quyền và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng dự án (tối đa không quá 49% giá trị dự án), sau khi được Bộ Giao thông vận tải chấp thuận việc chuyển nhượng và bổ sung, thay đổi nhà đầu tư, nhưng không được làm ảnh hưởng đến mục tiêu, quy mô, chuẩn tắc thiết kế kỹ thuật, tiến độ thực hiện dự án đã thỏa thuận trong Hợp đồng dự án. Quá trình chuyển nhượng phải tuân thủ các Điều kiện, thủ tục theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và văn bản pháp luật liên quan.

Content:
Điều 6. Đàm phán, ký kết và Điều chỉnh Hợp đồng dự án
1. Đàm phán và ký kết hợp đồng dự án
a) Căn cứ Quyết định của Bộ Giao thông vận tải chấp thuận đề xuất thực hiện dự án theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này và kết quả đánh giá lựa chọn nhà đầu tư, Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức đàm phán và ký kết Hợp đồng dự án với nhà đầu tư đã được lựa chọn.
b) Thời hạn thực hiện Hợp đồng dự án do các Bên thỏa thuận phù hợp với danh mục đã phê duyệt hoặc Điều chỉnh, hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư và các Điều kiện liên quan khác. Thời hạn Hợp đồng thực hiện dự án có thể được gia hạn hoặc rút ngắn theo các Điều kiện quy định tại Hợp đồng dự án.
c) Nội dung đàm phán và ký kết Hợp đồng dự án với nhà đầu tư tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành, trong đó phải có các nội dung chính sau đây:
- Thông tin chung của các Bên trong Hợp đồng;
- Thông tin về dự án: tên dự án, tên công trình, vị trí, địa điểm;
- Phạm vi thực hiện và chuẩn tắc thiết kế của công trình;
- Hình thức thực hiện, thời gian thực hiện, Điều kiện gia hạn hoặc rút ngắn Hợp đồng thực hiện dự án;
- Dự kiến khối lượng nạo vét theo chuẩn tắc thiết kế hoặc chuẩn tắc, quy mô đã được chấp thuận;
- Biện pháp thi công, trình tự thi công, kế hoạch và tiến độ thực hiện thi công;
- Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng và tiến độ thực hiện;
- Phương án bảo đảm an toàn hàng hải, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật;
- Điều kiện kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, phương thức chuyển giao và tiếp nhận công trình sau khi hoàn thành;
- Cơ chế, biện pháp hỗ trợ chuyên môn liên quan đến bảo đảm an toàn hàng hải, bố trí báo hiệu hàng hải, Điều tiết giao thông, kiểm tra, giám sát, thông báo hàng hải cho nhà đầu tư (nếu có);
- Biện pháp xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện dự án.
Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức xây dựng mẫu Hợp đồng dự án trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt và tổ chức thực hiện khi Thông tư này có hiệu lực.
d) Trường hợp việc đàm phán và ký kết Hợp đồng dự án với nhà đầu tư đã lựa chọn không thực hiện được, Cục Hàng hải Việt Nam tổng hợp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải chấp thuận cho phép chấm dứt đàm phán và mời nhà đầu tư có năng lực kế tiếp (nếu có) để đàm phán và ký kết Hợp đồng dự án hoặc tiếp tục kêu gọi nhà đầu tư khác tham gia thực hiện dự án.
2. Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành việc đàm phán ký kết Hợp đồng dự án với nhà đầu tư, Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm báo cáo kết quả cho Bộ Giao thông vận tải. Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận kết quả đàm phán, Hợp đồng dự án gửi Cục Hàng hải Việt Nam; đồng thời gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thực hiện dự án để phối hợp quản lý.
3. Việc Điều chỉnh tổng vốn đầu tư, thiết kế kỹ thuật và các Điều kiện khác đã thỏa thuận tại Hợp đồng dự án chỉ được xem xét trong các trường hợp sau:
a) Dự án bị ảnh hưởng bởi lũ lụt, động đất, sóng thần, chiến tranh, bạo loạn, cấm vận, bao vây hoặc các hạn chế khác của Chính phủ nên không thể tiếp tục thực hiện được dự án theo thỏa thuận của Hợp đồng;
b) Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án;
c) Khi quy hoạch thay đổi ảnh hưởng trực tiếp đến địa điểm, quy mô, tính chất, mục tiêu của dự án;
d) Các trường hợp khác thỏa thuận trong Hợp đồng dự án đã ký kết.
Nhà đầu tư phải thông báo nội dung cần thay đổi cho Cục Hàng hải Việt Nam để thực hiện đàm phán, thống nhất Điều chỉnh lại nội dung Hợp đồng dự án sau khi có văn bản chấp thuận Điều chỉnh của Bộ Giao thông vận tải.
4. Nhà đầu tư có thể chuyển nhượng một phần quyền và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng dự án (tối đa không quá 49% giá trị dự án), sau khi được Bộ Giao thông vận tải chấp thuận việc chuyển nhượng và bổ sung, thay đổi nhà đầu tư, nhưng không được làm ảnh hưởng đến mục tiêu, quy mô, chuẩn tắc thiết kế kỹ thuật, tiến độ thực hiện dự án đã thỏa thuận trong Hợp đồng dự án. Quá trình chuyển nhượng phải tuân thủ các Điều kiện, thủ tục theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và văn bản pháp luật liên quan.