Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 619/QĐ-UBND 2023 thực hiện Đề án Chuyển đổi số ứng dụng công nghệ Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "619/QĐ-UBND", "signer": "Y Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "619/QĐ-UBND", "signer": "Y Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "619/QĐ-UBND", "signer": "Y Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "619/QĐ-UBND", "signer": "Y Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "619/QĐ-UBND", "signer": "Y Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 619/QĐ-UBND 2023 thực hiện Đề án Chuyển đổi số ứng dụng công nghệ Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây viết tắt là Chương trình) trên địa bàn tỉnh Kon Tum với nội dung chính như sau:
...
6. Các dự án xây dựng/thuê dịch vụ phần mềm, cơ sở dữ liệu không nằm trong Đề án Chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong triển khai thực hiện Chương trình
(triển khai khi đảm bảo các điều kiện theo quy định).
- Giao Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương tổng hợp, đánh giá và nghiên cứu đề xuất nội dung cụ thể đối với các nhiệm vụ xây dựng/thuê dịch vụ phần mềm, cơ sở dữ liệu nhằm đảm bảo phù hợp với Chương trình và mục tiêu, nhiệm vụ, lộ trình chuyển đổi số của tỉnh; gửi Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Văn bản số 2955/TB-VP ngày 10 tháng 8 năm 2022.
- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp Ban Dân tộc và các đơn vị, địa phương có liên quan kiểm tra cho ý kiến triển khai các dự án trước khi tham mưu cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt, nhằm đảm bảo các phần mềm, cơ sở dữ liệu này không trùng lắp, chồng chéo, tránh lãng phí nguồn lực.
- Các đơn vị, địa phương được đầu tư/bố trí hệ thống máy tính phục vụ triển khai ứng dụng giám sát, đánh giá của Chương trình, đáp ứng khả năng tích hợp với Hệ thống của Ủy ban Dân tộc và chiết xuất báo cáo theo yêu cầu, nhưng phải đảm bảo theo đúng quy định về tiêu chuẩn định mức sử dụng máy móc thiết bị và quy định về đầu tư mua sắm, trang thiết bị tài sản của cấp có thẩm quyền.
V. GIẢI PHÁP
1. Chuyển đổi nhận thức
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, năng lực về Chuyển đổi số, chuyển đổi tư duy về chuyển đổi số, gắn kết và lồng ghép với hoạt động tuyên truyền trong triển khai các hoạt động cho cán bộ triển khai Chương trình và người dân;
- Đa dạng hóa các hình thức truyền thông trên nền tảng công nghệ số: cổng thông tin điện tử, mạng xã hội, video tuyên truyền, bản tin, chuyên đề, tài liệu;
- Tăng cường đào tạo, tập huấn, nâng cao nhận thức, kỹ năng về Chuyển đổi số cho đối tượng thụ hưởng và đối tượng thực hiện Đề án.
2. Thể chế số: Các Hệ thống đảm bảo kết nối và chia sẻ dữ liệu với các hệ thống của Ủy ban Dân tộc.
3. Phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường đào tạo tập huấn, nâng cao kiến thức, kỹ năng về Chuyển đổi số, khai thác dịch vụ số an toàn trên không gian mạng cho các cơ quan quản lý, thực hiện và cán bộ triển khai Chương trình các cấp thông qua các hội nghị, hội thảo: biên soạn và phổ biến tài liệu tập huấn… theo Chương trình, tài liệu, hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc.
- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, hướng dẫn sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình do Ủy ban Dân tộc xây dựng;
- Hỗ trợ từ xa trong triển khai sử dụng và xử lý những vấn đề phát sinh liên quan trong quá trình triển khai Hệ thống.
4. Xây dựng các hạng mục hạ tầng công nghệ thông tin và quản trị, vận hành, đào tạo, bảo trì
- Đầu tư nâng cấp hoặc thuê dịch vụ hạ tầng trang thiết bị công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý Chương trình ở các cấp để thực hiện các nhiệm vụ phục vụ Chuyển đổi số trong quản lý Chương trình;
- Đào tạo, vận hành, bảo trì, quản trị, hướng dẫn, xử lý khắc phục sự cố trực tiếp và trực tuyến các hệ thống thông tin đã triển khai.
5. Bảo đảm an toàn, an ninh mạng
- Xây dựng và phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin và triển khai đầy đủ các phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ được phê duyệt các hệ thống thông tin thuộc Kế hoạch;
- Tổ chức triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, mô hình 04 lớp an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin thuộc Dự án theo quy định;
- Thuê hoặc mua thiết bị, giải pháp, dịch vụ vận hành đảm bảo an toàn, an ninh cho các hệ thống thông tin; các trang thiết bị này được tích hợp vào các Dự án thành phần theo yêu cầu thực tế.
6. Huy động nguồn lực triển khai
- Tạo điều kiện, môi trường đầu tư thuận lợi để thu hút doanh nghiệp, tập đoàn viễn thông, công nghệ thông tin đầu tư về cơ sở hạ tầng số và kết nối mạng internet đến cấp xã, các thôn, làng đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; hạ tầng công nghệ gắn với phát triển dịch vụ trên các lĩnh vực: nông nghiệp, giáo dục, y tế, văn hóa, du lịch và thương mại điện tử.
- Huy động các nguồn lực tham gia thực hiện, nhất là lồng ghép hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội, các nguồn huy động hợp pháp từ các thành phần kinh tế và người dân thực hiện Chuyển đổi số.
VI. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
1. Nguồn vốn triển khai Kế hoạch được bố trí, đảm bảo từ kinh phí triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025:
- Nội dung số 01 và nội dung số 2 thuộc Tiểu dự án 2 và Tiểu dự án 3, Dự án 10 “Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát, đánh giá đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình”.
- Tiểu Dự án 4, Dự án 5 “Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ các cấp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025”.
2. Kinh phí quản lý, giám sát thực hiện ở các cấp: Được trích từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình của các cấp được giao hàng năm.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động bố trí nguồn vốn ngàn sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác để thực hiện các nội dung của Kế hoạch.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Dân tộc
- Chủ trì, hướng dẫn các đơn vị, địa phương ban hành Kế hoạch giai đoạn 2023-2025 và Kế hoạch chi tiết hằng năm triển khai thực hiện đảm bảo thống nhất, đồng bộ các hoạt động, kết nối trong một hệ thống dùng chung theo hướng dẫn, triển khai của Ủy ban Dân tộc.
- Thực hiện các nội dung yêu cầu phối hợp của Ủy ban Dân tộc trong xây dựng, tổ chức triển khai đối với các nội dung nhiệm vụ Chuyển đổi số trong triển khai thực hiện Chương trình theo Đề án giao tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
- Theo dõi, giám sát, tổng hợp và định kỳ báo cáo kết quả triển khai thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Dân tộc theo quy định.
2. Sở Thông tin và Truyền thông
- Hướng dẫn các địa phương, đơn vị tăng cường chuyển đổi số trong thực hiện các Dự án, Tiểu dự án được phân công thuộc Chương trình.
- Phối hợp với Ban Dân tộc triển khai kết nối chia sẻ cơ sở dữ liệu đối với các Hệ thống thông tin thuộc Chương trình với Hệ thống thông tin của địa phương.
- Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin mạng cho các hệ thống thông tin thuộc Chương trình triển khai tại địa phương.
3. Các Sở, ngành có liên quan
- Tăng cường Chuyển đổi số trong thực hiện các Dự án, Tiểu Dự án, nội dung thành phần thuộc Chương trình; phối hợp kết nối dữ liệu phục vụ Chuyển đổi số về lĩnh vực được giao trong triển khai Phần mềm Hệ thống thông tin báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình thực hiện các Dự án, Tiểu Dự án được phân công thuộc Chương trình.
- Chủ trì, hướng dẫn các địa phương, đơn vị trực thuộc tăng cường Chuyển đổi số trong thực hiện các Dự án, Tiểu Dự án, nội dung thành phần được phân công thuộc Chương trình.
- Báo cáo kết quả hàng năm về Ban Dân tộc để tổng hợp Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Dân tộc theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Xây dựng và triển khai Kế hoạch giai đoạn 2023-2025 và hàng năm theo quy định.
- Căn cứ nguồn vốn được bố trí hàng năm thuộc Chương trình và các nguồn vốn hợp pháp khác chỉ đạo các cơ quan liên quan đầu tư/ bố trí hệ thống máy tính phục vụ triển khai ứng dụng giám sát, đánh giá của Chương trình, đáp ứng khả năng tích hợp với Hệ thống từ huyện đến tỉnh và Ủy ban Dân tộc; chiết xuất báo cáo theo yêu cầu.
- Báo cáo kết quả hàng năm về Ban Dân tộc để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Dân tộc theo quy định.

Content:
Các dự án xây dựng/thuê dịch vụ phần mềm, cơ sở dữ liệu không nằm trong Đề án Chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong triển khai thực hiện Chương trình
(triển khai khi đảm bảo các điều kiện theo quy định).
- Giao Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương tổng hợp, đánh giá và nghiên cứu đề xuất nội dung cụ thể đối với các nhiệm vụ xây dựng/thuê dịch vụ phần mềm, cơ sở dữ liệu nhằm đảm bảo phù hợp với Chương trình và mục tiêu, nhiệm vụ, lộ trình chuyển đổi số của tỉnh; gửi Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Văn bản số 2955/TB-VP ngày 10 tháng 8 năm 2022.
- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp Ban Dân tộc và các đơn vị, địa phương có liên quan kiểm tra cho ý kiến triển khai các dự án trước khi tham mưu cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt, nhằm đảm bảo các phần mềm, cơ sở dữ liệu này không trùng lắp, chồng chéo, tránh lãng phí nguồn lực.
- Các đơn vị, địa phương được đầu tư/bố trí hệ thống máy tính phục vụ triển khai ứng dụng giám sát, đánh giá của Chương trình, đáp ứng khả năng tích hợp với Hệ thống của Ủy ban Dân tộc và chiết xuất báo cáo theo yêu cầu, nhưng phải đảm bảo theo đúng quy định về tiêu chuẩn định mức sử dụng máy móc thiết bị và quy định về đầu tư mua sắm, trang thiết bị tài sản của cấp có thẩm quyền.
V. GIẢI PHÁP
1. Chuyển đổi nhận thức
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, năng lực về Chuyển đổi số, chuyển đổi tư duy về chuyển đổi số, gắn kết và lồng ghép với hoạt động tuyên truyền trong triển khai các hoạt động cho cán bộ triển khai Chương trình và người dân;
- Đa dạng hóa các hình thức truyền thông trên nền tảng công nghệ số: cổng thông tin điện tử, mạng xã hội, video tuyên truyền, bản tin, chuyên đề, tài liệu;
- Tăng cường đào tạo, tập huấn, nâng cao nhận thức, kỹ năng về Chuyển đổi số cho đối tượng thụ hưởng và đối tượng thực hiện Đề án.
2. Thể chế số: Các Hệ thống đảm bảo kết nối và chia sẻ dữ liệu với các hệ thống của Ủy ban Dân tộc.
3. Phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường đào tạo tập huấn, nâng cao kiến thức, kỹ năng về Chuyển đổi số, khai thác dịch vụ số an toàn trên không gian mạng cho các cơ quan quản lý, thực hiện và cán bộ triển khai Chương trình các cấp thông qua các hội nghị, hội thảo: biên soạn và phổ biến tài liệu tập huấn… theo Chương trình, tài liệu, hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc.
- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, hướng dẫn sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình do Ủy ban Dân tộc xây dựng;
- Hỗ trợ từ xa trong triển khai sử dụng và xử lý những vấn đề phát sinh liên quan trong quá trình triển khai Hệ thống.
4. Xây dựng các hạng mục hạ tầng công nghệ thông tin và quản trị, vận hành, đào tạo, bảo trì
- Đầu tư nâng cấp hoặc thuê dịch vụ hạ tầng trang thiết bị công nghệ thông tin tại cơ quan quản lý Chương trình ở các cấp để thực hiện các nhiệm vụ phục vụ Chuyển đổi số trong quản lý Chương trình;
- Đào tạo, vận hành, bảo trì, quản trị, hướng dẫn, xử lý khắc phục sự cố trực tiếp và trực tuyến các hệ thống thông tin đã triển khai.
5. Bảo đảm an toàn, an ninh mạng
- Xây dựng và phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin và triển khai đầy đủ các phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ được phê duyệt các hệ thống thông tin thuộc Kế hoạch;
- Tổ chức triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ, mô hình 04 lớp an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin thuộc Dự án theo quy định;
- Thuê hoặc mua thiết bị, giải pháp, dịch vụ vận hành đảm bảo an toàn, an ninh cho các hệ thống thông tin; các trang thiết bị này được tích hợp vào các Dự án thành phần theo yêu cầu thực tế.
Huy động nguồn lực triển khai
- Tạo điều kiện, môi trường đầu tư thuận lợi để thu hút doanh nghiệp, tập đoàn viễn thông, công nghệ thông tin đầu tư về cơ sở hạ tầng số và kết nối mạng internet đến cấp xã, các thôn, làng đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; hạ tầng công nghệ gắn với phát triển dịch vụ trên các lĩnh vực: nông nghiệp, giáo dục, y tế, văn hóa, du lịch và thương mại điện tử.
- Huy động các nguồn lực tham gia thực hiện, nhất là lồng ghép hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội, các nguồn huy động hợp pháp từ các thành phần kinh tế và người dân thực hiện Chuyển đổi số.
VI. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
1. Nguồn vốn triển khai Kế hoạch được bố trí, đảm bảo từ kinh phí triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025:
- Nội dung số 01 và nội dung số 2 thuộc Tiểu dự án 2 và Tiểu dự án 3, Dự án 10 “Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát, đánh giá đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình”.
- Tiểu Dự án 4, Dự án 5 “Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ các cấp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025”.
2. Kinh phí quản lý, giám sát thực hiện ở các cấp: Được trích từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình của các cấp được giao hàng năm.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động bố trí nguồn vốn ngàn sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác để thực hiện các nội dung của Kế hoạch.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Dân tộc
- Chủ trì, hướng dẫn các đơn vị, địa phương ban hành Kế hoạch giai đoạn 2023-2025 và Kế hoạch chi tiết hằng năm triển khai thực hiện đảm bảo thống nhất, đồng bộ các hoạt động, kết nối trong một hệ thống dùng chung theo hướng dẫn, triển khai của Ủy ban Dân tộc.
- Thực hiện các nội dung yêu cầu phối hợp của Ủy ban Dân tộc trong xây dựng, tổ chức triển khai đối với các nội dung nhiệm vụ Chuyển đổi số trong triển khai thực hiện Chương trình theo Đề án giao tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
- Theo dõi, giám sát, tổng hợp và định kỳ báo cáo kết quả triển khai thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Dân tộc theo quy định.
2. Sở Thông tin và Truyền thông
- Hướng dẫn các địa phương, đơn vị tăng cường chuyển đổi số trong thực hiện các Dự án, Tiểu dự án được phân công thuộc Chương trình.
- Phối hợp với Ban Dân tộc triển khai kết nối chia sẻ cơ sở dữ liệu đối với các Hệ thống thông tin thuộc Chương trình với Hệ thống thông tin của địa phương.
- Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin mạng cho các hệ thống thông tin thuộc Chương trình triển khai tại địa phương.
3. Các Sở, ngành có liên quan
- Tăng cường Chuyển đổi số trong thực hiện các Dự án, Tiểu Dự án, nội dung thành phần thuộc Chương trình; phối hợp kết nối dữ liệu phục vụ Chuyển đổi số về lĩnh vực được giao trong triển khai Phần mềm Hệ thống thông tin báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình thực hiện các Dự án, Tiểu Dự án được phân công thuộc Chương trình.
- Chủ trì, hướng dẫn các địa phương, đơn vị trực thuộc tăng cường Chuyển đổi số trong thực hiện các Dự án, Tiểu Dự án, nội dung thành phần được phân công thuộc Chương trình.
- Báo cáo kết quả hàng năm về Ban Dân tộc để tổng hợp Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Dân tộc theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Xây dựng và triển khai Kế hoạch giai đoạn 2023-2025 và hàng năm theo quy định.
- Căn cứ nguồn vốn được bố trí hàng năm thuộc Chương trình và các nguồn vốn hợp pháp khác chỉ đạo các cơ quan liên quan đầu tư/ bố trí hệ thống máy tính phục vụ triển khai ứng dụng giám sát, đánh giá của Chương trình, đáp ứng khả năng tích hợp với Hệ thống từ huyện đến tỉnh và Ủy ban Dân tộc; chiết xuất báo cáo theo yêu cầu.
- Báo cáo kết quả hàng năm về Ban Dân tộc để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Dân tộc theo quy định.