Document: Điều 1 Quyết định 02/2010/QĐ-UBND  chức danh, số lượng, mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "05/02/2010", "sign_number": "02/2010/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Minh Chắc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "05/02/2010", "sign_number": "02/2010/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Minh Chắc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "05/02/2010", "sign_number": "02/2010/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Minh Chắc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "05/02/2010", "sign_number": "02/2010/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Minh Chắc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "05/02/2010", "sign_number": "02/2010/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Minh Chắc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 02/2010/QĐ-UBND  chức danh, số lượng, mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu vực, cụ thể như sau:
1. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn:
a) Trưởng ban Tổ chức Đảng và Nhà nước;
b) Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng;
c) Trưởng ban Tuyên giáo;
d) Trưởng ban Dân vận;
đ) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;
e) Chủ tịch Hội Người cao tuổi;
g) Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy);
h) Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;
i) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
k) Trưởng Ban Thanh tra nhân dân - kiêm Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
l) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
m) Phó Chủ tịch Hội Nông dân;
n) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
0) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
p) Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;
q) Văn phòng Đảng ủy;
r) Giao thông - Xây dựng - Đô thị;
s) Nông nghiệp - Thủy lợi - Môi trường;
t) Xóa đói giảm nghèo và Bảo trợ xã hội;
u) Lao động - Thương binh và Xã hội;
v) Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ;
x) Quản lý Nhà văn hóa và Đài Truyền thanh.
Ngoài các chức danh nêu trên, Ủy ban nhân dân cấp xã điều động lực lượng dân quân tự vệ trực tại xã:
- Công an: từ 05 đến 07 chiến sĩ;
- Quân sự: từ 03 đến 05 chiến sĩ.
2. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn:
a) Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn được bố trí theo loại đơn vị hành chính:
- Xã, phường, thị trấn loại I được bố trí tối đa không quá 22 người.
- Xã, phường, thị trấn loại II được bố trí tối đa không quá 20 người.
- Xã, phường, thị trấn loại III được bố trí tối đa không quá 19 người.
b) Tùy tình hình thực tế của địa phương có thể bố trí cán bộ, công chức cấp xã hoặc những người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm chức danh hoạt động không chuyên trách cấp xã, trong đó:
- Đối với xã loại II bắt buộc phải bố trí 02 chức danh được kiêm nhiệm hoạt động không chuyên trách cấp xã.
- Đối với xã loại III bắt buộc phải bố trí 03 chức danh được kiêm nhiệm hoạt động không chuyên trách cấp xã.
3. Mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn:
a) Phụ cấp 650.000 đồng/người/tháng đối với các chức danh:
- Trưởng ban Tổ chức Đảng và Nhà nước;
- Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng;
- Trưởng ban Tuyên giáo;
- Trưởng ban Dân vận.
b) Phụ cấp 630.000 đồng/người/tháng đối với các chức danh:
- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;
- Chủ tịch Hội Người cao tuổi.
c) Phụ cấp 620.000 đồng/người/tháng đối với các chức danh:
- Phó trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy);
- Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;
- Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;
- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Trưởng Ban Thanh tra nhân dân - kiêm Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
- Phó Chủ tịch Hội Nông dân;
- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
d) Phụ cấp 600.000 đồng/người/tháng đối với các chức danh:
- Văn phòng Đảng ủy;
- Giao thông - Xây dựng - Đô thị;
- Nông nghiệp - Thủy lợi - Môi trường;
- Xóa đói giảm nghèo và Bảo trợ xã hội;
- Lao động -Thương binh và Xã hội;
- Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ;
- Quản lý Nhà văn hóa và Đài Truyền thanh;
đ) Phụ cấp 450.000 đồng/người/tháng đối với lực lượng Quân sự và Công an (không chính quy) thường trực tại xã, phường, thị trấn.
4. Chức danh, số lượng, mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu vực:
a) Chức danh:
- Bí thư Chi bộ;
- Trưởng ấp, khu vực;
- Phó Trưởng ấp, khu vực (02 phó);
- Trưởng ban Công tác Mặt trận;
- Chi hội trưởng Cựu chiến binh;
- Chi hội trưởng Nông dân;
- Chi hội trưởng Phụ nữ;
- Bí thư Chi đoàn thanh niên;
- Văn hóa - Lao động - Bảo trợ xã hội - Giảm nghèo và Trẻ em.
b) Số lượng: tùy tình hình thực tế của ấp, khu vực có thể bố trí những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu vực kiêm nhiệm chức danh hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu vực.
c) Mức phụ cấp:
- Phụ cấp 480.000 đồng/người/tháng đối với các chức danh Bí thư Chi bộ và Trưởng ấp, khu vực.
- Phụ cấp 420.000 đồng/người/tháng đối với chức danh Phó Trưởng ấp, khu vực.
- Phụ cấp 220.000 đồng/người/tháng đối với chức danh Trưởng ban Công tác Mặt trận.
- Phụ cấp 200.000 đồng/người/tháng đối với các chức danh: Chi hội trưởng Cựu chiến binh; Chi hội trưởng Nông dân; Chi hội trưởng Phụ nữ; Bí thư Chi đoàn thanh niên; Văn hóa - Lao động - Bảo trợ xã hội - Giảm nghèo và Trẻ em.

Content:
Điều 1. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu vực, cụ thể như sau:
1. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn:
a) Trưởng ban Tổ chức Đảng và Nhà nước;
b) Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng;
c) Trưởng ban Tuyên giáo;
d) Trưởng ban Dân vận;
đ) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;
e) Chủ tịch Hội Người cao tuổi;
g) Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy);
h) Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;
i) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
k) Trưởng Ban Thanh tra nhân dân - kiêm Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
l) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
m) Phó Chủ tịch Hội Nông dân;
n) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
0) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
p) Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;
q) Văn phòng Đảng ủy;
r) Giao thông - Xây dựng - Đô thị;
s) Nông nghiệp - Thủy lợi - Môi trường;
t) Xóa đói giảm nghèo và Bảo trợ xã hội;
u) Lao động - Thương binh và Xã hội;
v) Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ;
x) Quản lý Nhà văn hóa và Đài Truyền thanh.
Ngoài các chức danh nêu trên, Ủy ban nhân dân cấp xã điều động lực lượng dân quân tự vệ trực tại xã:
- Công an: từ 05 đến 07 chiến sĩ;
- Quân sự: từ 03 đến 05 chiến sĩ.
2. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn:
a) Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn được bố trí theo loại đơn vị hành chính:
- Xã, phường, thị trấn loại I được bố trí tối đa không quá 22 người.
- Xã, phường, thị trấn loại II được bố trí tối đa không quá 20 người.
- Xã, phường, thị trấn loại III được bố trí tối đa không quá 19 người.
b) Tùy tình hình thực tế của địa phương có thể bố trí cán bộ, công chức cấp xã hoặc những người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm chức danh hoạt động không chuyên trách cấp xã, trong đó:
- Đối với xã loại II bắt buộc phải bố trí 02 chức danh được kiêm nhiệm hoạt động không chuyên trách cấp xã.
- Đối với xã loại III bắt buộc phải bố trí 03 chức danh được kiêm nhiệm hoạt động không chuyên trách cấp xã.
3. Mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn:
a) Phụ cấp 650.000 đồng/người/tháng đối với các chức danh:
- Trưởng ban Tổ chức Đảng và Nhà nước;
- Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng;
- Trưởng ban Tuyên giáo;
- Trưởng ban Dân vận.
b) Phụ cấp 630.000 đồng/người/tháng đối với các chức danh:
- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;
- Chủ tịch Hội Người cao tuổi.
c) Phụ cấp 620.000 đồng/người/tháng đối với các chức danh:
- Phó trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy);
- Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;
- Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;
- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Trưởng Ban Thanh tra nhân dân - kiêm Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
- Phó Chủ tịch Hội Nông dân;
- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
d) Phụ cấp 600.000 đồng/người/tháng đối với các chức danh:
- Văn phòng Đảng ủy;
- Giao thông - Xây dựng - Đô thị;
- Nông nghiệp - Thủy lợi - Môi trường;
- Xóa đói giảm nghèo và Bảo trợ xã hội;
- Lao động -Thương binh và Xã hội;
- Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ;
- Quản lý Nhà văn hóa và Đài Truyền thanh;
đ) Phụ cấp 450.000 đồng/người/tháng đối với lực lượng Quân sự và Công an (không chính quy) thường trực tại xã, phường, thị trấn.
4. Chức danh, số lượng, mức phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu vực:
a) Chức danh:
- Bí thư Chi bộ;
- Trưởng ấp, khu vực;
- Phó Trưởng ấp, khu vực (02 phó);
- Trưởng ban Công tác Mặt trận;
- Chi hội trưởng Cựu chiến binh;
- Chi hội trưởng Nông dân;
- Chi hội trưởng Phụ nữ;
- Bí thư Chi đoàn thanh niên;
- Văn hóa - Lao động - Bảo trợ xã hội - Giảm nghèo và Trẻ em.
b) Số lượng: tùy tình hình thực tế của ấp, khu vực có thể bố trí những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu vực kiêm nhiệm chức danh hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu vực.
c) Mức phụ cấp:
- Phụ cấp 480.000 đồng/người/tháng đối với các chức danh Bí thư Chi bộ và Trưởng ấp, khu vực.
- Phụ cấp 420.000 đồng/người/tháng đối với chức danh Phó Trưởng ấp, khu vực.
- Phụ cấp 220.000 đồng/người/tháng đối với chức danh Trưởng ban Công tác Mặt trận.
- Phụ cấp 200.000 đồng/người/tháng đối với các chức danh: Chi hội trưởng Cựu chiến binh; Chi hội trưởng Nông dân; Chi hội trưởng Phụ nữ; Bí thư Chi đoàn thanh niên; Văn hóa - Lao động - Bảo trợ xã hội - Giảm nghèo và Trẻ em.