Document: Khoản 2 Điều 5 Quyết định 19/2018/QĐ-UBND hướng dẫn 120/2017/NQ-HĐND phát triển kinh tế biên mậu Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "19/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "19/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "19/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "19/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "19/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 5 Quyết định 19/2018/QĐ-UBND hướng dẫn 120/2017/NQ-HĐND phát triển kinh tế biên mậu Hà Giang

Điều 5. Điều kiện, trình tự thực hiện các nội dung hỗ trợ quy định tại điểm c, khoản 3, Điều 1 Nghị quyết 120/2017/NQ-HĐND .
...
2. Trình tự thực hiện:
a) Đối với Khu kinh tế cửa khẩu: Các tổ chức, cá nhân gửi (02 bộ) hồ sơ đến Ban quản lý khu kinh tế tỉnh. Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý khu kinh tế tỉnh chủ trì tổ chức thẩm định, tổng hợp kết quả thẩm định gửi Sở Tài chính thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong trường hợp, không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:
- Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định này);
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực);
- Hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh (bản sao có chứng thực);
- Bảng kê danh mục hàng hóa kinh doanh.
b) Đối với các cửa khẩu, lối mở nằm ngoài Khu kinh tế cửa khẩu: Các tổ chức, cá nhân gửi (02 bộ) hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Ủy ban nhân dân huyện. Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm chủ trì tổ chức thẩm định, tổng hợp kết quả thẩm định gửi Sở Tài chính thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong trường hợp, không đủ điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân. Thanh phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:
- Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định này);
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực);
- Hợp đồng thuê nhà hoặc mặt bằng kinh doanh (bản sao có chứng thực);
- Bảng kê danh mục hàng hóa kinh doanh.
Điều 5. Nguồn vốn thực hiện chính sách
Nguồn ngân sách địa phương hàng năm để thực hiện các chính sách hỗ trợ quy định tại khoản 3 Điều 1, Nghị quyết số 120/2017/NQ-HĐND .
Điều 7. Trình tự lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ
1. Căn cứ kết quả thực hiện của năm trước và số liệu từ các hồ sơ hợp lệ đã nhận đến thời điểm lập dự toán nhưng chưa có Quyết định hỗ trợ và dự báo những dự án thuộc diện được chính sách hoàn thành đầu tư trong năm dự toán, các sở ngành và Ủy ban nhân dân các huyện lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết 120/2017/NQ-HĐND gửi về Sở Công Thương, đồng thời gửi Sở Tài chính để tổng hợp.
2. Căn cứ dự toán kinh phí do các huyện và các sở, ngành lập, Sở Công thương có trách nhiệm tổng hợp dự toán kinh phí hỗ trợ của năm sau, gửi Sở Tài chính, để bố trí kinh phí thực hiện hỗ trợ.

Content:
Trình tự thực hiện:
a) Đối với Khu kinh tế cửa khẩu: Các tổ chức, cá nhân gửi (02 bộ) hồ sơ đến Ban quản lý khu kinh tế tỉnh. Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý khu kinh tế tỉnh chủ trì tổ chức thẩm định, tổng hợp kết quả thẩm định gửi Sở Tài chính thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong trường hợp, không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:
- Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định này);
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực);
- Hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh (bản sao có chứng thực);
- Bảng kê danh mục hàng hóa kinh doanh.
b) Đối với các cửa khẩu, lối mở nằm ngoài Khu kinh tế cửa khẩu: Các tổ chức, cá nhân gửi (02 bộ) hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Ủy ban nhân dân huyện. Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm chủ trì tổ chức thẩm định, tổng hợp kết quả thẩm định gửi Sở Tài chính thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong trường hợp, không đủ điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân. Thanh phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:
- Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định này);
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực);
- Hợp đồng thuê nhà hoặc mặt bằng kinh doanh (bản sao có chứng thực);
- Bảng kê danh mục hàng hóa kinh doanh.
Điều 5. Nguồn vốn thực hiện chính sách
Nguồn ngân sách địa phương hàng năm để thực hiện các chính sách hỗ trợ quy định tại khoản 3 Điều 1, Nghị quyết số 120/2017/NQ-HĐND .
Điều 7. Trình tự lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ
1. Căn cứ kết quả thực hiện của năm trước và số liệu từ các hồ sơ hợp lệ đã nhận đến thời điểm lập dự toán nhưng chưa có Quyết định hỗ trợ và dự báo những dự án thuộc diện được chính sách hoàn thành đầu tư trong năm dự toán, các sở ngành và Ủy ban nhân dân các huyện lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết 120/2017/NQ-HĐND gửi về Sở Công Thương, đồng thời gửi Sở Tài chính để tổng hợp.
Căn cứ dự toán kinh phí do các huyện và các sở, ngành lập, Sở Công thương có trách nhiệm tổng hợp dự toán kinh phí hỗ trợ của năm sau, gửi Sở Tài chính, để bố trí kinh phí thực hiện hỗ trợ.