Document: Điều 1 Quyết định 48/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 15/2018/QĐ-UBND quản lý đào tạo cán bộ Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "15/11/2023", "sign_number": "48/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "15/11/2023", "sign_number": "48/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "15/11/2023", "sign_number": "48/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "15/11/2023", "sign_number": "48/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "15/11/2023", "sign_number": "48/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 48/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 15/2018/QĐ-UBND quản lý đào tạo cán bộ Đà Nẵng có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng và chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Đà Nẵng:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 2 như sau:
“4. Người lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố theo đúng quy định của pháp luật.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
“1. Cử đi bồi dưỡng đạt tối thiểu 15% so với tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong danh sách trả lương của từng cơ quan, đơn vị.
Thời gian tham gia các lớp tập huấn, các khóa bồi dưỡng khác nhau, hội thảo, hội nghị về công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên ngành theo quy định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức và theo nhu cầu của cán bộ, công chức, viên chức được cộng dồn để tính thời gian thực hiện chế độ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành hàng năm với thời gian tối thiểu 01 tuần (40 tiết)/năm và tối đa 04 tuần (160 tiết)/năm.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:
“1. Nội dung bồi dưỡng
a) Lý luận chính trị.
b) Kiến thức quốc phòng và an ninh.
c) Kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước.
d) Kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 như sau:
“2. Hình thức bồi dưỡng
a) Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức.
b) Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý.
c) Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã.
d) Bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 như sau:
“1. Chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm; chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt trước khi đưa vào sử dụng (trừ trường hợp tài liệu đã được cấp có thẩm quyền ban hành).
Đối với chương trình, tài liệu bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ Thành ủy: Ban Tổ chức Thành ủy tham mưu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và quyết định ban hành chương trình, tài liệu bồi dưỡng thuộc thẩm quyền quản lý trước khi đưa vào sử dụng.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 như sau:
“1. Trước ngày 01 tháng 7 hàng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương đăng ký nhu cầu tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng của năm sau gửi về Ban Tổ chức Thành ủy (đối với các cơ quan thuộc khối Đảng, Mặt trận, đoàn thể) và Sở Nội vụ (đối với các cơ quan thuộc khối hành chính nhà nước, Ủy ban nhân dân các quận). Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Thành ủy, Sở Tài chính tổng hợp xây dựng kế hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đối với việc ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hằng năm của Ủy ban nhân dân huyện thực hiện theo quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Luật Ngân sách nhà nước.”.
7. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 14 như sau:
“a) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy (sau khi báo cáo Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy) và Ủy ban nhân dân thành phố trực tiếp quản lý; cấp trưởng, cấp phó các đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật chuyên ngành.”.
8. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 14 như sau:
“c) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tham gia bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên chính và tương đương trở xuống theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm của Ủy ban nhân dân thành phố.”.
9. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 14 như sau:
“b) Cử cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và Giám đốc Sở Nội vụ tại khoản 1, khoản 2 Điều này) tham gia bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm.”.
10. Bổ sung khoản 3 Điều 15 như sau:
“3. Hồ sơ gia hạn thời gian đào tạo, bồi dưỡng
a) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được cử đi đào tạo, bồi dưỡng nếu chưa hoàn thành chương trình học (căn cứ thời gian đào tạo, bồi dưỡng tại Quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng của cấp có thẩm quyền) có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị gia hạn thời gian đào tạo, bồi dưỡng để tham mưu cấp có thẩm quyền quyết định việc gia hạn.
Thẩm quyền quyết định việc gia hạn thời gian đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đi đào tạo, bồi dưỡng tại Điều 14 Quy định này.
b) Hồ sơ đề nghị gia hạn thời gian đào tạo, bồi dưỡng
- Đơn đề nghị gia hạn nêu rõ lý do, thời gian xin gia hạn, nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng trong thời gian gia hạn;
- Văn bản của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng về việc cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phải kéo dài thời gian đào tạo, bồi dưỡng; đối với trường hợp đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài phải kèm theo bản dịch (có công chứng);
- Văn bản chấp thuận gia hạn của cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (đối với trường hợp phải xin ý kiến của cấp có thẩm quyền).”.
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 như sau:
“2. Trách nhiệm sau khi hoàn thành các lớp đào tạo, bồi dưỡng
a) Nộp các hồ sơ liên quan đến việc hoàn thành đào tạo, bồi dưỡng
- Báo cáo kết quả học tập (áp dụng đối với đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài) theo mẫu tại Phụ lục đính kèm.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ hoàn thành đào tạo, bồi dưỡng; trường hợp văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải nộp bản sao Giấy công nhận văn bằng do Trung tâm Công nhận văn bằng trực thuộc Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.
Hồ sơ gửi về bộ phận tổ chức của cơ quan, đơn vị; riêng cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý phải đồng thời gửi Báo cáo kết quả học tập về Ban Thường vụ Thành ủy (thông qua Ban Tổ chức Thành ủy) hoặc Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Nội vụ) theo thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng.
b) Chấp hành sự phân công, bố trí công tác của cơ quan có thẩm quyền; thực hiện đúng cam kết về thời gian công tác sau khi hoàn thành khóa học.”.
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
“Điều 23. Kinh phí trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng
1. Kinh phí để thực hiện chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức công tác tại cơ quan hành chính được chi trả từ nguồn kinh phí đào tạo được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm và từ các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Kinh phí để thực hiện chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức đang công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập trong hệ thống chính trị từ cấp thành phố đến quận, huyện thuộc thành phố quản lý được chi trả từ nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo các Chương trình, Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các nguồn đóng góp của các cá nhân, tổ chức hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đối với các đối tượng áp dụng tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 Quy định này do cá nhân, nguồn kinh phí hoạt động của cơ quan, đơn vị và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
4. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đối với người lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định của pháp luật, nội quy, quy chế của đơn vị và thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động.”.
13. Bổ sung Chương VIa vào sau Chương VI như sau:
“Chương VIa. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, TẠO NGUỒN CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CỦA THÀNH PHỐ

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng và chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Đà Nẵng:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 2 như sau:
“4. Người lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố theo đúng quy định của pháp luật.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
“1. Cử đi bồi dưỡng đạt tối thiểu 15% so với tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong danh sách trả lương của từng cơ quan, đơn vị.
Thời gian tham gia các lớp tập huấn, các khóa bồi dưỡng khác nhau, hội thảo, hội nghị về công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên ngành theo quy định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức và theo nhu cầu của cán bộ, công chức, viên chức được cộng dồn để tính thời gian thực hiện chế độ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành hàng năm với thời gian tối thiểu 01 tuần (40 tiết)/năm và tối đa 04 tuần (160 tiết)/năm.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:
“1. Nội dung bồi dưỡng
a) Lý luận chính trị.
b) Kiến thức quốc phòng và an ninh.
c) Kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước.
d) Kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 như sau:
“2. Hình thức bồi dưỡng
a) Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức.
b) Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý.
c) Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã.
d) Bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 như sau:
“1. Chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm; chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt trước khi đưa vào sử dụng (trừ trường hợp tài liệu đã được cấp có thẩm quyền ban hành).
Đối với chương trình, tài liệu bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ Thành ủy: Ban Tổ chức Thành ủy tham mưu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và quyết định ban hành chương trình, tài liệu bồi dưỡng thuộc thẩm quyền quản lý trước khi đưa vào sử dụng.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 như sau:
“1. Trước ngày 01 tháng 7 hàng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương đăng ký nhu cầu tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng của năm sau gửi về Ban Tổ chức Thành ủy (đối với các cơ quan thuộc khối Đảng, Mặt trận, đoàn thể) và Sở Nội vụ (đối với các cơ quan thuộc khối hành chính nhà nước, Ủy ban nhân dân các quận). Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Thành ủy, Sở Tài chính tổng hợp xây dựng kế hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đối với việc ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hằng năm của Ủy ban nhân dân huyện thực hiện theo quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Luật Ngân sách nhà nước.”.
7. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 14 như sau:
“a) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy (sau khi báo cáo Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy) và Ủy ban nhân dân thành phố trực tiếp quản lý; cấp trưởng, cấp phó các đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật chuyên ngành.”.
8. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 14 như sau:
“c) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tham gia bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên chính và tương đương trở xuống theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm của Ủy ban nhân dân thành phố.”.
9. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 14 như sau:
“b) Cử cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và Giám đốc Sở Nội vụ tại khoản 1, khoản 2 Điều này) tham gia bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm.”.
10. Bổ sung khoản 3 Điều 15 như sau:
“3. Hồ sơ gia hạn thời gian đào tạo, bồi dưỡng
a) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được cử đi đào tạo, bồi dưỡng nếu chưa hoàn thành chương trình học (căn cứ thời gian đào tạo, bồi dưỡng tại Quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng của cấp có thẩm quyền) có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị gia hạn thời gian đào tạo, bồi dưỡng để tham mưu cấp có thẩm quyền quyết định việc gia hạn.
Thẩm quyền quyết định việc gia hạn thời gian đào tạo, bồi dưỡng thực hiện theo thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đi đào tạo, bồi dưỡng tại Điều 14 Quy định này.
b) Hồ sơ đề nghị gia hạn thời gian đào tạo, bồi dưỡng
- Đơn đề nghị gia hạn nêu rõ lý do, thời gian xin gia hạn, nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng trong thời gian gia hạn;
- Văn bản của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng về việc cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phải kéo dài thời gian đào tạo, bồi dưỡng; đối với trường hợp đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài phải kèm theo bản dịch (có công chứng);
- Văn bản chấp thuận gia hạn của cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (đối với trường hợp phải xin ý kiến của cấp có thẩm quyền).”.
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 như sau:
“2. Trách nhiệm sau khi hoàn thành các lớp đào tạo, bồi dưỡng
a) Nộp các hồ sơ liên quan đến việc hoàn thành đào tạo, bồi dưỡng
- Báo cáo kết quả học tập (áp dụng đối với đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài) theo mẫu tại Phụ lục đính kèm.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ hoàn thành đào tạo, bồi dưỡng; trường hợp văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải nộp bản sao Giấy công nhận văn bằng do Trung tâm Công nhận văn bằng trực thuộc Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.
Hồ sơ gửi về bộ phận tổ chức của cơ quan, đơn vị; riêng cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý phải đồng thời gửi Báo cáo kết quả học tập về Ban Thường vụ Thành ủy (thông qua Ban Tổ chức Thành ủy) hoặc Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Nội vụ) theo thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng.
b) Chấp hành sự phân công, bố trí công tác của cơ quan có thẩm quyền; thực hiện đúng cam kết về thời gian công tác sau khi hoàn thành khóa học.”.
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
“Điều 23. Kinh phí trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng
1. Kinh phí để thực hiện chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức công tác tại cơ quan hành chính được chi trả từ nguồn kinh phí đào tạo được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm và từ các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Kinh phí để thực hiện chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức đang công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập trong hệ thống chính trị từ cấp thành phố đến quận, huyện thuộc thành phố quản lý được chi trả từ nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo các Chương trình, Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các nguồn đóng góp của các cá nhân, tổ chức hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đối với các đối tượng áp dụng tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 Quy định này do cá nhân, nguồn kinh phí hoạt động của cơ quan, đơn vị và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
4. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đối với người lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định của pháp luật, nội quy, quy chế của đơn vị và thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động.”.
13. Bổ sung Chương VIa vào sau Chương VI như sau:
“Chương VIa. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, TẠO NGUỒN CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CỦA THÀNH PHỐ