Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 491/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "491/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "491/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "491/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "491/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "491/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 491/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
...
2. Định hướng phát triển các ngành công nghiệp đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Căn cứ mục tiêu phát triển công nghiệp đến năm 2015 và thực trạng phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2006-2010, trên cơ sở đánh giá những nhân tố trong và ngoài nước ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp của tỉnh, phát triển công nghiệp đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 ưu tiên theo thứ tự như sau:
(1) Ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản.
(2) Ngành công nghiệp vật liệu xây dựng.
(3) Ngành công nghiệp cơ khí, luyện kim.
(4) Ngành công nghiệp sản xuất điện, nước.
(5) Ngành công nghiệp khai thác và chế biến sâu khoáng sản.
(6) Ngành công nghiệp dệt may- da giầy.
(7) Ngành công nghiệp thiết bị điện, điện tử.
(8) Ngành công nghiệp hóa chất.
II. Quy hoạch các ngành công nghiệp đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
1. Ngành chế biến nông, lâm sản, thực phẩm
1.1. Giai đoạn 2011 – 2015:
Tập trung vào công nghiệp chế biến: chè, đường kính trắng, gỗ, ưu tiên chế biến gỗ tinh chế xuất khẩu; bột giấy và giấy tráng phấn cao cấp. Đẩy mạnh sản xuất các mặt hàng chế biến nông, lâm sản xuất khẩu. Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm ngành chế biến nông, lâm sản, thực phẩm giai đoạn 2011 – 2015 là 36,3%. Giá trị sản xuất ngành chế biến nông, lâm sản, thực phẩm năm 2015 đạt 2.235,4 tỷ đồng.
1.2. Giai đoạn 2016 – 2020:
Tiếp tục đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất và mở rộng quy mô để tăng năng suất, chất lượng. Đẩy mạnh chế biến sâu và phát triển các sản phẩm ngành chế biến nông, lâm sản, thực phẩm, nhất là chế biến hoa quả, sản xuất bia, rượu.
2. Ngành sản xuất vật liệu xây dựng
2.1. Giai đoạn 2011 – 2015:
Tập trung đầu tư các sản phẩm mũi nhọn có nhu cầu lớn, sức cạnh tranh cao như: xi măng, gạch tuy nen, gạch không nung, bột đá siêu mịn, đá xây dựng các loại… Đổi mới công nghệ, phát triển sản xuất gắn với bảo vệ cảnh quan môi trường và đảm bảo an ninh quốc phòng. Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm ngành sản xuất vật liệu xây dựng giai đoạn 2011 – 2015 là 21,3%. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp vật liệu xây dựng năm 2015 đạt 1.648,4 tỷ đồng (Giá cố định 1994).
2.2. Giai đoạn 2016 – 2020:
Tiếp tục đầu tư mới một số cơ sở sản xuất gạch tại các huyện, kết hợp đầu tư mở rộng nâng công suất của một số cơ sở theo hướng sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu về vật liệu xây dựng trên địa bàn. Chú trọng các dự án sản xuất vật liệu mới như: gạch granít, vật liệu compozit, bê tông nhẹ…

Content:
Định hướng phát triển các ngành công nghiệp đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Căn cứ mục tiêu phát triển công nghiệp đến năm 2015 và thực trạng phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2006-2010, trên cơ sở đánh giá những nhân tố trong và ngoài nước ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp của tỉnh, phát triển công nghiệp đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 ưu tiên theo thứ tự như sau:
(1) Ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản.
(2) Ngành công nghiệp vật liệu xây dựng.
(3) Ngành công nghiệp cơ khí, luyện kim.
(4) Ngành công nghiệp sản xuất điện, nước.
(5) Ngành công nghiệp khai thác và chế biến sâu khoáng sản.
(6) Ngành công nghiệp dệt may- da giầy.
(7) Ngành công nghiệp thiết bị điện, điện tử.
(8) Ngành công nghiệp hóa chất.
II. Quy hoạch các ngành công nghiệp đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
1. Ngành chế biến nông, lâm sản, thực phẩm
1.1. Giai đoạn 2011 – 2015:
Tập trung vào công nghiệp chế biến: chè, đường kính trắng, gỗ, ưu tiên chế biến gỗ tinh chế xuất khẩu; bột giấy và giấy tráng phấn cao cấp. Đẩy mạnh sản xuất các mặt hàng chế biến nông, lâm sản xuất khẩu. Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm ngành chế biến nông, lâm sản, thực phẩm giai đoạn 2011 – 2015 là 36,3%. Giá trị sản xuất ngành chế biến nông, lâm sản, thực phẩm năm 2015 đạt 2.235,4 tỷ đồng.
1.Giai đoạn 2016 – 2020:
Tiếp tục đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất và mở rộng quy mô để tăng năng suất, chất lượng. Đẩy mạnh chế biến sâu và phát triển các sản phẩm ngành chế biến nông, lâm sản, thực phẩm, nhất là chế biến hoa quả, sản xuất bia, rượu.
Ngành sản xuất vật liệu xây dựng
2.1. Giai đoạn 2011 – 2015:
Tập trung đầu tư các sản phẩm mũi nhọn có nhu cầu lớn, sức cạnh tranh cao như: xi măng, gạch tuy nen, gạch không nung, bột đá siêu mịn, đá xây dựng các loại… Đổi mới công nghệ, phát triển sản xuất gắn với bảo vệ cảnh quan môi trường và đảm bảo an ninh quốc phòng. Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm ngành sản xuất vật liệu xây dựng giai đoạn 2011 – 2015 là 21,3%. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp vật liệu xây dựng năm 2015 đạt 1.648,4 tỷ đồng (Giá cố định 1994).
2.Giai đoạn 2016 – 2020:
Tiếp tục đầu tư mới một số cơ sở sản xuất gạch tại các huyện, kết hợp đầu tư mở rộng nâng công suất của một số cơ sở theo hướng sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu về vật liệu xây dựng trên địa bàn. Chú trọng các dự án sản xuất vật liệu mới như: gạch granít, vật liệu compozit, bê tông nhẹ…