Document: Điều 6 Quyết định 13/2010/QĐ-UBND thu phí bảo vệ môi trường chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/03/2010", "sign_number": "13/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/03/2010", "sign_number": "13/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/03/2010", "sign_number": "13/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/03/2010", "sign_number": "13/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/03/2010", "sign_number": "13/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 13/2010/QĐ-UBND thu phí bảo vệ môi trường chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có nội dung như sau:

Điều 6. Chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng và quyết toán phí
1. Chứng từ thu phí
Chứng từ thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn do Cục Thuế Đồng Nai phát hành theo quy định. đơn vị tổ chức thu phí phải lập, cấp biên lai hoặc hóa đơn cho đối tượng nộp phí.
2. Thu nộp phí:
a) Đối với đối tượng nộp phí:
- Kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai, thời hạn quy định và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc đăng ký, kê khai; lập hồ sơ theo dõi lượng chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại phát sinh.
- Căn cứ vào thông báo nộp tiền phí của cơ quan thu phí, đối tượng nộp phí thực hiện nộp phí chất thải rắn tại trụ sở của cơ quan thu phí. Thời hạn nộp phí chậm nhất không quá ngày 30 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
b) Đơn vị tổ chức thu phí:
- Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí thực hiện đăng ký, kê khai và nộp phí theo quy định.
- Thông báo số phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại phải nộp vào ngân sách Nhà nước cho đối tượng nộp phí.
- Mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn” tại Kho bạc Nhà nước để theo dõi, quản lý tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; mở sổ sách kế toán để theo dõi riêng tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn của đối tượng nộp phí trên địa bàn, theo dõi và quản lý, sử dụng phần tiền phí theo quy định.
- Thanh, kiểm tra việc kê khai, nộp phí, quyết toán tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn và xử lý vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa báo cáo tình hình, kết quả thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trước ngày 30 tháng 01 hàng năm về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 01 tháng 03 hàng năm.
c) Cơ quan thuế kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn của đơn vị thu phí.
d) Kho bạc Nhà nước:
- Thực hiện hạch toán số thu phí vào tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn”, định kỳ hàng tháng, sau khi đối chiếu số thu phí với Sở Tài nguyên và Môi trường, căn cứ đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện hạch toán số phí để lại từ tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn” theo tỷ lệ quy định vào tài khoản tiền gửi của Sở Tài nguyên và Môi trường, đồng thời thực hiện hạch toán số phí còn lại nộp ngân sách Nhà nước đúng quy định.
- Tổng hợp và cung cấp số phí đã hạch toán thu ngân sách Nhà nước cho Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa theo quy định.
3. Quản lý, sử dụng phí
Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
a) Để lại 20% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thu được cho đơn vị trực tiếp thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí.
b) Phần còn lại (80% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thu được) là khoản thu ngân sách địa phương, cụ thể như sau:
- Là khoản thu ngân sách tỉnh đối với phần phí do Sở Tài nguyên và Môi trường trực tiếp thu.
- Là khoản thu ngân sách cấp huyện đối với phần phí do Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp thu.
4. Lập dự toán và quyết toán phí
Định kỳ hàng tháng, đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp số tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước, sau khi đã trừ đi khoản thu phí được trích để lại (20%) theo quy định.
Hàng năm, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm dương lịch, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được trên địa bàn của năm trước với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Sau khi quyết toán, số tiền phí được trích để lại chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Content:
Điều 6. Chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng và quyết toán phí
1. Chứng từ thu phí
Chứng từ thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn do Cục Thuế Đồng Nai phát hành theo quy định. đơn vị tổ chức thu phí phải lập, cấp biên lai hoặc hóa đơn cho đối tượng nộp phí.
2. Thu nộp phí:
a) Đối với đối tượng nộp phí:
- Kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai, thời hạn quy định và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc đăng ký, kê khai; lập hồ sơ theo dõi lượng chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại phát sinh.
- Căn cứ vào thông báo nộp tiền phí của cơ quan thu phí, đối tượng nộp phí thực hiện nộp phí chất thải rắn tại trụ sở của cơ quan thu phí. Thời hạn nộp phí chậm nhất không quá ngày 30 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
b) Đơn vị tổ chức thu phí:
- Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí thực hiện đăng ký, kê khai và nộp phí theo quy định.
- Thông báo số phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại phải nộp vào ngân sách Nhà nước cho đối tượng nộp phí.
- Mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn” tại Kho bạc Nhà nước để theo dõi, quản lý tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; mở sổ sách kế toán để theo dõi riêng tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn của đối tượng nộp phí trên địa bàn, theo dõi và quản lý, sử dụng phần tiền phí theo quy định.
- Thanh, kiểm tra việc kê khai, nộp phí, quyết toán tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn và xử lý vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa báo cáo tình hình, kết quả thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trước ngày 30 tháng 01 hàng năm về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 01 tháng 03 hàng năm.
c) Cơ quan thuế kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn của đơn vị thu phí.
d) Kho bạc Nhà nước:
- Thực hiện hạch toán số thu phí vào tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn”, định kỳ hàng tháng, sau khi đối chiếu số thu phí với Sở Tài nguyên và Môi trường, căn cứ đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện hạch toán số phí để lại từ tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn” theo tỷ lệ quy định vào tài khoản tiền gửi của Sở Tài nguyên và Môi trường, đồng thời thực hiện hạch toán số phí còn lại nộp ngân sách Nhà nước đúng quy định.
- Tổng hợp và cung cấp số phí đã hạch toán thu ngân sách Nhà nước cho Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa theo quy định.
3. Quản lý, sử dụng phí
Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
a) Để lại 20% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thu được cho đơn vị trực tiếp thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí.
b) Phần còn lại (80% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thu được) là khoản thu ngân sách địa phương, cụ thể như sau:
- Là khoản thu ngân sách tỉnh đối với phần phí do Sở Tài nguyên và Môi trường trực tiếp thu.
- Là khoản thu ngân sách cấp huyện đối với phần phí do Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp thu.
4. Lập dự toán và quyết toán phí
Định kỳ hàng tháng, đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp số tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước, sau khi đã trừ đi khoản thu phí được trích để lại (20%) theo quy định.
Hàng năm, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm dương lịch, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được trên địa bàn của năm trước với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Sau khi quyết toán, số tiền phí được trích để lại chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.