Document: Khoản 1 Điều 8 Thông tư 07/2012/TT-BTP hướng dẫn về công tác viên trợ giúp pháp lý

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "30/07/2012", "sign_number": "07/2012/TT-BTP", "signer": "Nguyễn Thúy Hiền", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "30/07/2012", "sign_number": "07/2012/TT-BTP", "signer": "Nguyễn Thúy Hiền", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "30/07/2012", "sign_number": "07/2012/TT-BTP", "signer": "Nguyễn Thúy Hiền", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "30/07/2012", "sign_number": "07/2012/TT-BTP", "signer": "Nguyễn Thúy Hiền", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "30/07/2012", "sign_number": "07/2012/TT-BTP", "signer": "Nguyễn Thúy Hiền", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 8 Thông tư 07/2012/TT-BTP hướng dẫn về công tác viên trợ giúp pháp lý

Điều 8. Ký kết hợp đồng cộng tác
1. Hợp đồng cộng tác thực hiện trợ giúp pháp lý là cơ sở để xác định trách nhiệm và quyền hạn của Trung tâm và cộng tác viên trong quan hệ cộng tác. Hợp đồng cộng tác có hiệu lực kể từ thời điểm hai bên cùng ký vào hợp đồng, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác. Cộng tác viên được thực hiện trợ giúp pháp lý từ thời điểm hợp đồng cộng tác có hiệu lực.

Content:
Hợp đồng cộng tác thực hiện trợ giúp pháp lý là cơ sở để xác định trách nhiệm và quyền hạn của Trung tâm và cộng tác viên trong quan hệ cộng tác. Hợp đồng cộng tác có hiệu lực kể từ thời điểm hai bên cùng ký vào hợp đồng, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác. Cộng tác viên được thực hiện trợ giúp pháp lý từ thời điểm hợp đồng cộng tác có hiệu lực.