Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3040/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển tài sản trí tuệ Kiên Giang đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "08/12/2021", "sign_number": "3040/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lưu Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "08/12/2021", "sign_number": "3040/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lưu Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "08/12/2021", "sign_number": "3040/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lưu Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "08/12/2021", "sign_number": "3040/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lưu Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "08/12/2021", "sign_number": "3040/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lưu Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3040/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển tài sản trí tuệ Kiên Giang đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ (TSTT) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Chương trình) với nội dung như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
...
d) Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về TSTT trên các phương tiện thông tin đại chúng; xây dựng kế hoạch đào tạo, tập huấn về SHTT, khai thác cơ sở dữ liệu về SHTT trong nước và của tỉnh, chú trọng nguồn nhân lực của các doanh nghiệp dẫn đầu, doanh nghiệp KH&CN, doanh nghiệp khởi nghiệp tiêu biểu và đội ngũ cán bộ quản lý hoạt động SHTT trong tỉnh. Phối hợp tổ chức các chương trình tập huấn, đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu về SHTT phù hợp với các nhóm đối tượng; từng bước xây dựng mạng lưới đào tạo chuyên sâu về SHTT.
Thúc đẩy đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ
a) Hỗ trợ xác lập quyền TSTT đối với các sản phẩm khoa học do đơn vị thực hiện nghiên cứu; đăng ký bảo hộ sáng chế/giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu của các tổ chức, cá nhân; đăng ký bảo hộ, công nhận quyền tác giả và quyền liên quan, giống cây trồng mới.
b) Phối hợp, tranh thủ sự hỗ trợ của các Bộ, ngành Trung ương trong việc đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm của tỉnh thuộc danh mục sản phẩm quốc gia và các sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù của tỉnh, sản phẩm gắn với Chương trình OCOP ra nước ngoài.
c) Hỗ trợ xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu cho các sản phẩm đặc trưng của địa phương, sản phẩm OCOP.

Content:
Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về TSTT trên các phương tiện thông tin đại chúng; xây dựng kế hoạch đào tạo, tập huấn về SHTT, khai thác cơ sở dữ liệu về SHTT trong nước và của tỉnh, chú trọng nguồn nhân lực của các doanh nghiệp dẫn đầu, doanh nghiệp KH&CN, doanh nghiệp khởi nghiệp tiêu biểu và đội ngũ cán bộ quản lý hoạt động SHTT trong tỉnh. Phối hợp tổ chức các chương trình tập huấn, đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu về SHTT phù hợp với các nhóm đối tượng; từng bước xây dựng mạng lưới đào tạo chuyên sâu về SHTT.
Thúc đẩy đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ
a) Hỗ trợ xác lập quyền TSTT đối với các sản phẩm khoa học do đơn vị thực hiện nghiên cứu; đăng ký bảo hộ sáng chế/giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu của các tổ chức, cá nhân; đăng ký bảo hộ, công nhận quyền tác giả và quyền liên quan, giống cây trồng mới.
b) Phối hợp, tranh thủ sự hỗ trợ của các Bộ, ngành Trung ương trong việc đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm của tỉnh thuộc danh mục sản phẩm quốc gia và các sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù của tỉnh, sản phẩm gắn với Chương trình OCOP ra nước ngoài.
c) Hỗ trợ xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu cho các sản phẩm đặc trưng của địa phương, sản phẩm OCOP.