Document: Điều 1 Quyết định 291/QĐ-UBND 2020 triển khai Nghị quyết 17/2019/NQ-HĐND tỉnh Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/01/2020", "sign_number": "291/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/01/2020", "sign_number": "291/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/01/2020", "sign_number": "291/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/01/2020", "sign_number": "291/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/01/2020", "sign_number": "291/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 291/QĐ-UBND 2020 triển khai Nghị quyết 17/2019/NQ-HĐND tỉnh Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND ngày 17/12/2019 của HĐND tỉnh Quảng Nam về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (gọi tắt là Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND), với các nội dung sau:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Thực hiện theo Điều 1 Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND .
2. Nguyên tắc, điều kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục và phương thức hỗ trợ
Ngoài các quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND , dự án/kế hoạch liên kết phải đảm bảo:
Các ngành hàng, sản phẩm trong dự án liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết (gọi tắt Dự án/Kế hoạch liên kết) nằm trong danh mục cần khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp được quy định tại Quyết định số 3420/QĐ-UBND ngày 13/11/2018 của UBND tỉnh Quảng Nam (hoặc các Quyết định sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu có).
- Dự án/kế hoạch liên kết phải đáp ứng quy mô sản xuất tối thiểu về số lượng cây, con, diện tích (quy định tại Phụ lục kèm theo).
Khi cần thiết phải điều chỉnh quy mô sản xuất hoặc chủng loại cây con cho phù hợp với tình hình thực tế, UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT nghiên cứu, quyết định và báo cáo UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo.
3. Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng và hạ tầng phục vụ liên kết
a) Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết (chỉ áp dụng đối với xây dựng liên kết theo chuỗi giá trị mới, là chuỗi giá trị chưa hình thành hợp đồng liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm bằng văn bản giữa các doanh nghiệp, HTX với các đối tượng sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm khác như quy định tại Quyết định số 4781/QĐ-BNN-VPĐP ngày 21/11/2017 của Bộ Nông nghiệp và PTNT): Chủ trì liên kết được hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết, tối đa 300 triệu đồng, bao gồm: Tư vấn, nghiên cứu để xây dựng hợp đồng liên kết, dự án liên kết, phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường.
b) Hỗ trợ hạ tầng và máy móc, trang thiết bị phục vụ liên kết: Thực hiện theo Khoản 2,3 và 4 Điều 3 Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND .
4. Hỗ trợ khuyến nông, đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật, nâng cao nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường
a) Xây dựng mô hình khuyến nông: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông và các quy định hiện hành khác về công tác khuyến nông; Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04/11/2019 của Bộ Tài chính về quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách Nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông và các văn bản quy định, hướng dẫn của UBND tỉnh về thực hiện Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018.
b) Đào tạo nghề: Thực hiện theo Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng; Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 03/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về danh mục, định mức đào tạo nghề cho lao động nông thôn trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và các văn bản có liên quan.
c) Hỗ trợ kinh phí tập huấn, nâng cao nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường: Tối đa 100% chi phí thực hiện theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Nội dung chi, mức chi: Thực hiện theo Thông tư số 340/2016/TT-BTC ngày 29/12/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức hỗ trợ và cơ chế tài chính hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực của hợp tác xã, thành lập mới hợp tác xã, tổ chức lại hoạt động của hợp tác xã theo Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020; Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17/8/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình đào tạo và biên soạn giáo trình môn học đối với các ngành đào tạo ở cấp đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND ngày 19/7/2017 của HĐND tỉnh quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh và các quy định hiện hành khác có liên quan. Riêng đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật cho đối tượng là nông dân, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại (những đối tượng không được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước) thì chi theo chính sách bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo tại Điều 27 Nghị định số 83/2018/NĐ- CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ, Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04/11/2019 của Bộ Tài chính về quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách Nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông và các văn bản hướng dẫn của UBND tỉnh về thực hiện Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018.
5. Hỗ trợ giống, vật tư
Thực hiện theo Điều 5 Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND. Trong đó, các xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, được chia ra các địa bàn như sau:
1. Địa bàn khó khăn, huyện nghèo, gồm: Các xã thuộc huyện nghèo theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ; các xã khó khăn thuộc Chương trình 135 theo Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ; các thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 414/QĐ-UBDT ngày 11/7/2017 của Ủy ban Dân tộc (hoặc các Quyết định sửa đổi, bổ sung nếu có).
2. Địa bàn trung du, miền núi, bãi ngang, gồm: Các xã thuộc các huyện miền núi thấp: Hiệp Đức, Tiên Phước, Nông Sơn (trừ các xã khó khăn thuộc Chương trình 135 theo Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ hoặc các Quyết định, sửa đổi, bổ sung, nếu có); các xã khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/012017 của Thủ tướng Chính phủ và các xã miền núi thuộc các huyện đồng bằng (gồm các xã miền núi thuộc khu vực I, khu vực II ở các huyện đồng bằng theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ hoặc các Quyết định sửa đổi, bổ sung nếu có).
3. Địa bàn đồng bằng, gồm: Các xã thuộc các vùng còn lại (trừ các xã, thôn thuộc địa bàn khó khăn, huyện nghèo và địa bàn trung du miền núi, bãi ngang).
Các nội dung tại Điểm a, b, c, d, đ Khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND được hỗ trợ theo quy mô thực tế về diện tích, số lượng vật nuôi và định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện nội dung này.
6. Hỗ trợ khác
Thực hiện theo Điều 6 Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND .
7. Thủ tục hành chính và lập kế hoạch hằng năm về hỗ trợ liên kết
a) Thủ tục hành chính
Thực hiện theo Quyết định số 06/QĐ-UBND ngày 02/01/2019 của UBND tỉnh về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết và phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và PTNT.
b) Lập kế hoạch hằng năm về hỗ trợ liên kết
- Trước ngày 15/8 hằng năm, Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế cấp huyện căn cứ vào Dự án/Kế hoạch liên kết được UBND cấp huyện phê duyệt (đối với Dự án/Kế hoạch liên kết thuộc UBND cấp huyện phê duyệt), tham mưu UBND cấp huyện lập Kế hoạch hỗ trợ liên kết gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT (Chi cục Phát triển nông thôn) để tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư (vốn đầu tư phát triển) và gửi Sở Tài chính (vốn sự nghiệp) để tham mưu UBND tỉnh quyết định phân bổ vốn hỗ trợ liên kết cho các địa phương.
Đối với Dự án/Kế hoạch liên kết thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh: Trên cơ sở Dự án/Kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt, chủ trì liên kết có văn bản đề nghị hỗ trợ gửi Sở Nông nghiệp và PTNT (Chi cục Phát triển nông thôn) để tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư (vốn đầu tư phát triển) và gửi Sở Tài chính (vốn sự nghiệp) để tham mưu UBND tỉnh quyết định phân bổ vốn hỗ trợ liên kết cho chủ trì liên kết.
- Việc lập dự toán kinh phí hỗ trợ Dự án/Kế hoạch liên kết thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành.
- Nguồn kinh phí: Thực hiện theo Điều 7 Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND .
8. Thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ liên kết
a) Chủ trì liên kết
- Thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ liên kết vốn đầu tư phát triển: Chủ trì liên kết cung cấp đầy đủ hồ sơ đầu tư hạ tầng phục vụ liên kết đến cơ quan tài chính, kho bạc (theo Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt), bao gồm: Quyết định phê duyệt Dự án của cấp có thẩm quyền; Quyết định phân bổ vốn hỗ trợ; Báo cáo khối lượng công việc đã thực hiện hoàn thành; Biên bản nghiệm thu đưa công trình, máy móc, trang thiết bị vào sử dụng (có sự tham gia của các cơ quan: Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các Sở, ngành có liên quan (nếu có) đối với Dự án cấp tỉnh phê duyệt; Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế Hạ tầng và các Phòng, ban có liên quan (nếu có) đối với Dự án cấp huyện phê duyệt), cùng với các chứng từ, hóa đơn hợp pháp theo nguyên tắc tài chính và các nội dung có liên quan khác theo quy định.
- Thanh quyết toán vốn sự nghiệp:
+ Chủ trì liên kết căn cứ hợp đồng liên kết đã ký với các bên tham gia liên kết để triển khai thực hiện nội dung hỗ trợ cho các đối tượng tham gia Dự án/Kế hoạch liên kết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Lập hồ sơ thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ liên kết, bao gồm: Chi phí tư vấn xây dựng liên kết; hỗ trợ xây dựng mô hình khuyến nông; hỗ trợ đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật, nâng cao nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường; hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm và hỗ trợ chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi.
- Chủ trì liên kết tập hợp, hoàn chỉnh hồ sơ thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng tham gia thực hiện Dự án/Kế hoạch liên kết (theo từng vụ hoặc chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm/năm).
Đối với Dự án/Kế hoạch liên kết thuộc UBND cấp huyện phê duyệt, chủ trì liên kết gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện tổng hợp, kiểm soát và tham mưu trình UBND cấp huyện thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành và chỉ đạo các phòng chuyên môn, Kho bạc Nhà nước cấp huyện chi tiền hỗ trợ cho các đối tượng theo quy định. Đối với Dự án/Kế hoạch liên kết thuộc UBND cấp tỉnh phê duyệt, chủ trì liên kết gửi về Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước để được giải ngân khoản hỗ trợ.
b) Các tổ chức, nông dân và cá nhân (sau đây gọi chung là các bên tham gia liên kết)
- Để được hỗ trợ các chi phí tham gia Dự án/Kế hoạch liên kết theo quy định, các bên tham gia liên kết có trách nhiệm thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung cam kết của hợp đồng liên kết đã ký.
- Cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến thực hiện hợp đồng liên kết và các chứng từ, hóa đơn: mua giống, vật tư, chi phí bao bì, nhãn mác sản phẩm (trường hợp người sản xuất tự mua theo thỏa thuận trong hợp đồng liên kết), gửi chủ trì liên kết tập hợp, hoàn chỉnh hồ sơ thanh quyết toán và trình cấp thẩm quyền xem xét để chi tiền hỗ trợ cho các đối tượng tham gia thực hiện Dự án/Kế hoạch liên kết.
- Các chứng từ, hóa đơn thanh toán chi phí hỗ trợ phải hợp lệ đảm bảo đúng nguyên tắc tài chính quy định.
c) Chi phí kiểm tra, giám sát việc thực hiện, thẩm định hồ sơ các Dự án/Kế hoạch liên kết: Sở Nông nghiệp và PTNT (Dự án/Kế hoạch liên kết cấp tỉnh phê duyệt), Phòng Nông nghiệp và PTNT/phòng Kinh tế (Dự án/Kế hoạch liên kết cấp huyện phê duyệt) lập dự toán gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định.

Content:
Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND ngày 17/12/2019 của HĐND tỉnh Quảng Nam về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (gọi tắt là Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND), với các nội dung sau:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Thực hiện theo Điều 1 Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND .
2. Nguyên tắc, điều kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục và phương thức hỗ trợ
Ngoài các quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND , dự án/kế hoạch liên kết phải đảm bảo:
Các ngành hàng, sản phẩm trong dự án liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết (gọi tắt Dự án/Kế hoạch liên kết) nằm trong danh mục cần khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp được quy định tại Quyết định số 3420/QĐ-UBND ngày 13/11/2018 của UBND tỉnh Quảng Nam (hoặc các Quyết định sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu có).
- Dự án/kế hoạch liên kết phải đáp ứng quy mô sản xuất tối thiểu về số lượng cây, con, diện tích (quy định tại Phụ lục kèm theo).
Khi cần thiết phải điều chỉnh quy mô sản xuất hoặc chủng loại cây con cho phù hợp với tình hình thực tế, UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT nghiên cứu, quyết định và báo cáo UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo.
3. Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng và hạ tầng phục vụ liên kết
a) Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết (chỉ áp dụng đối với xây dựng liên kết theo chuỗi giá trị mới, là chuỗi giá trị chưa hình thành hợp đồng liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm bằng văn bản giữa các doanh nghiệp, HTX với các đối tượng sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm khác như quy định tại Quyết định số 4781/QĐ-BNN-VPĐP ngày 21/11/2017 của Bộ Nông nghiệp và PTNT): Chủ trì liên kết được hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết, tối đa 300 triệu đồng, bao gồm: Tư vấn, nghiên cứu để xây dựng hợp đồng liên kết, dự án liên kết, phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường.
b) Hỗ trợ hạ tầng và máy móc, trang thiết bị phục vụ liên kết: Thực hiện theo Khoản 2,3 và 4 Điều 3 Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND .
4. Hỗ trợ khuyến nông, đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật, nâng cao nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường
a) Xây dựng mô hình khuyến nông: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông và các quy định hiện hành khác về công tác khuyến nông; Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04/11/2019 của Bộ Tài chính về quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách Nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông và các văn bản quy định, hướng dẫn của UBND tỉnh về thực hiện Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018.
b) Đào tạo nghề: Thực hiện theo Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng; Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 03/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về danh mục, định mức đào tạo nghề cho lao động nông thôn trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và các văn bản có liên quan.
c) Hỗ trợ kinh phí tập huấn, nâng cao nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường: Tối đa 100% chi phí thực hiện theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Nội dung chi, mức chi: Thực hiện theo Thông tư số 340/2016/TT-BTC ngày 29/12/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức hỗ trợ và cơ chế tài chính hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực của hợp tác xã, thành lập mới hợp tác xã, tổ chức lại hoạt động của hợp tác xã theo Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020; Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17/8/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình đào tạo và biên soạn giáo trình môn học đối với các ngành đào tạo ở cấp đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND ngày 19/7/2017 của HĐND tỉnh quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh và các quy định hiện hành khác có liên quan. Riêng đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật cho đối tượng là nông dân, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại (những đối tượng không được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước) thì chi theo chính sách bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo tại Điều 27 Nghị định số 83/2018/NĐ- CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ, Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04/11/2019 của Bộ Tài chính về quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách Nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông và các văn bản hướng dẫn của UBND tỉnh về thực hiện Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018.
5. Hỗ trợ giống, vật tư
Thực hiện theo Điều 5 Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND. Trong đó, các xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, được chia ra các địa bàn như sau:
1. Địa bàn khó khăn, huyện nghèo, gồm: Các xã thuộc huyện nghèo theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ; các xã khó khăn thuộc Chương trình 135 theo Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ; các thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 414/QĐ-UBDT ngày 11/7/2017 của Ủy ban Dân tộc (hoặc các Quyết định sửa đổi, bổ sung nếu có).
2. Địa bàn trung du, miền núi, bãi ngang, gồm: Các xã thuộc các huyện miền núi thấp: Hiệp Đức, Tiên Phước, Nông Sơn (trừ các xã khó khăn thuộc Chương trình 135 theo Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ hoặc các Quyết định, sửa đổi, bổ sung, nếu có); các xã khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/012017 của Thủ tướng Chính phủ và các xã miền núi thuộc các huyện đồng bằng (gồm các xã miền núi thuộc khu vực I, khu vực II ở các huyện đồng bằng theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ hoặc các Quyết định sửa đổi, bổ sung nếu có).
3. Địa bàn đồng bằng, gồm: Các xã thuộc các vùng còn lại (trừ các xã, thôn thuộc địa bàn khó khăn, huyện nghèo và địa bàn trung du miền núi, bãi ngang).
Các nội dung tại Điểm a, b, c, d, đ Khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND được hỗ trợ theo quy mô thực tế về diện tích, số lượng vật nuôi và định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện nội dung này.
6. Hỗ trợ khác
Thực hiện theo Điều 6 Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND .
7. Thủ tục hành chính và lập kế hoạch hằng năm về hỗ trợ liên kết
a) Thủ tục hành chính
Thực hiện theo Quyết định số 06/QĐ-UBND ngày 02/01/2019 của UBND tỉnh về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết và phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và PTNT.
b) Lập kế hoạch hằng năm về hỗ trợ liên kết
- Trước ngày 15/8 hằng năm, Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế cấp huyện căn cứ vào Dự án/Kế hoạch liên kết được UBND cấp huyện phê duyệt (đối với Dự án/Kế hoạch liên kết thuộc UBND cấp huyện phê duyệt), tham mưu UBND cấp huyện lập Kế hoạch hỗ trợ liên kết gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT (Chi cục Phát triển nông thôn) để tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư (vốn đầu tư phát triển) và gửi Sở Tài chính (vốn sự nghiệp) để tham mưu UBND tỉnh quyết định phân bổ vốn hỗ trợ liên kết cho các địa phương.
Đối với Dự án/Kế hoạch liên kết thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh: Trên cơ sở Dự án/Kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt, chủ trì liên kết có văn bản đề nghị hỗ trợ gửi Sở Nông nghiệp và PTNT (Chi cục Phát triển nông thôn) để tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư (vốn đầu tư phát triển) và gửi Sở Tài chính (vốn sự nghiệp) để tham mưu UBND tỉnh quyết định phân bổ vốn hỗ trợ liên kết cho chủ trì liên kết.
- Việc lập dự toán kinh phí hỗ trợ Dự án/Kế hoạch liên kết thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành.
- Nguồn kinh phí: Thực hiện theo Điều 7 Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND .
8. Thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ liên kết
a) Chủ trì liên kết
- Thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ liên kết vốn đầu tư phát triển: Chủ trì liên kết cung cấp đầy đủ hồ sơ đầu tư hạ tầng phục vụ liên kết đến cơ quan tài chính, kho bạc (theo Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt), bao gồm: Quyết định phê duyệt Dự án của cấp có thẩm quyền; Quyết định phân bổ vốn hỗ trợ; Báo cáo khối lượng công việc đã thực hiện hoàn thành; Biên bản nghiệm thu đưa công trình, máy móc, trang thiết bị vào sử dụng (có sự tham gia của các cơ quan: Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các Sở, ngành có liên quan (nếu có) đối với Dự án cấp tỉnh phê duyệt; Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế Hạ tầng và các Phòng, ban có liên quan (nếu có) đối với Dự án cấp huyện phê duyệt), cùng với các chứng từ, hóa đơn hợp pháp theo nguyên tắc tài chính và các nội dung có liên quan khác theo quy định.
- Thanh quyết toán vốn sự nghiệp:
+ Chủ trì liên kết căn cứ hợp đồng liên kết đã ký với các bên tham gia liên kết để triển khai thực hiện nội dung hỗ trợ cho các đối tượng tham gia Dự án/Kế hoạch liên kết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Lập hồ sơ thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ liên kết, bao gồm: Chi phí tư vấn xây dựng liên kết; hỗ trợ xây dựng mô hình khuyến nông; hỗ trợ đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật, nâng cao nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường; hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm và hỗ trợ chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi.
- Chủ trì liên kết tập hợp, hoàn chỉnh hồ sơ thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng tham gia thực hiện Dự án/Kế hoạch liên kết (theo từng vụ hoặc chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm/năm).
Đối với Dự án/Kế hoạch liên kết thuộc UBND cấp huyện phê duyệt, chủ trì liên kết gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện tổng hợp, kiểm soát và tham mưu trình UBND cấp huyện thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành và chỉ đạo các phòng chuyên môn, Kho bạc Nhà nước cấp huyện chi tiền hỗ trợ cho các đối tượng theo quy định. Đối với Dự án/Kế hoạch liên kết thuộc UBND cấp tỉnh phê duyệt, chủ trì liên kết gửi về Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước để được giải ngân khoản hỗ trợ.
b) Các tổ chức, nông dân và cá nhân (sau đây gọi chung là các bên tham gia liên kết)
- Để được hỗ trợ các chi phí tham gia Dự án/Kế hoạch liên kết theo quy định, các bên tham gia liên kết có trách nhiệm thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung cam kết của hợp đồng liên kết đã ký.
- Cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến thực hiện hợp đồng liên kết và các chứng từ, hóa đơn: mua giống, vật tư, chi phí bao bì, nhãn mác sản phẩm (trường hợp người sản xuất tự mua theo thỏa thuận trong hợp đồng liên kết), gửi chủ trì liên kết tập hợp, hoàn chỉnh hồ sơ thanh quyết toán và trình cấp thẩm quyền xem xét để chi tiền hỗ trợ cho các đối tượng tham gia thực hiện Dự án/Kế hoạch liên kết.
- Các chứng từ, hóa đơn thanh toán chi phí hỗ trợ phải hợp lệ đảm bảo đúng nguyên tắc tài chính quy định.
c) Chi phí kiểm tra, giám sát việc thực hiện, thẩm định hồ sơ các Dự án/Kế hoạch liên kết: Sở Nông nghiệp và PTNT (Dự án/Kế hoạch liên kết cấp tỉnh phê duyệt), Phòng Nông nghiệp và PTNT/phòng Kinh tế (Dự án/Kế hoạch liên kết cấp huyện phê duyệt) lập dự toán gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định.