Document: Khoản 2 Điều 17 Nghị định 160/2003/NĐ-CP quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển khu vực hàng hải của Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/12/2003", "sign_number": "160/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/12/2003", "sign_number": "160/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/12/2003", "sign_number": "160/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/12/2003", "sign_number": "160/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/12/2003", "sign_number": "160/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 17 Nghị định 160/2003/NĐ-CP quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển khu vực hàng hải của Việt Nam

Điều 17. Địa điểm, thời hạn và giấy tờ làm thủ tục tàu thuyền vào cảng biển
...
2. Tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài nhập cảnh :
a) Địa điểm làm thủ tục : Trụ sở chính hoặc Văn phòng đại diện của Cảng vụ hàng hải, trừ các trường hợp quy định tại điểm b dưới đây.
b) Các trường hợp làm thủ tục tại tàu :
- Tàu khách;
- Trường hợp có đủ cơ sở để nghi ngờ tính xác thực khai báo về kiểm dịch của chủ tàu hoặc trước khi đến Việt Nam tàu đó rời cảng cuối cùng ở những khu vực có dịch bệnh của người, động vật và thực vật thì các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan tiến hành thủ tục tại vùng kiểm dịch.
Trong cả hai trường hợp này, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đó phải thông báo ngay cho Cảng vụ hàng hải và chủ tàu biết.
c) Thời hạn làm thủ tục của chủ tàu hoặc đại lý của chủ tàu : chậm nhất 02 giờ kể từ khi tàu đã vào neo đậu an toàn tại vị trí theo chỉ định của Giám đốc Cảng vụ hàng hải.
d) Thời hạn làm thủ tục của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành : không quá 01 giờ kể từ khi chủ tàu hoặc đại lý của chủ tàu đã nộp, xuất trình đủ các giấy tờ hợp lệ dưới đây :
- Các giấy tờ phải nộp (bản chính) :
+ 03 Bản khai chung (Phụ lục 1) nộp cho Cảng vụ hàng hải, Biên phòng cửa khẩu, Hải quan cửa khẩu;
+ 03 Danh sách thuyền viên (Phụ lục 2) nộp cho Cảng vụ hàng hải, Biên phòng cửa khẩu, Hải quan cửa khẩu;
+ 01 Danh sách hành khách (nếu có - Phụ lục 3) nộp cho Biên phòng cửa khẩu;
+ 01 Bản khai hàng hoá (Phụ lục 4) nộp cho Hải quan cửa khẩu;
+ 01 Bản khai dự trữ của tàu (Phụ lục 5) nộp cho Hải quan cửa khẩu;
+ 01 Bản khai hành lý thuyền viên (Phụ lục 6) nộp cho Hải quan cửa khẩu;
+ 01 Bản khai kiểm dịch y tế (Phụ lục 7) nộp cho cơ quan kiểm dịch y tế quốc tế;
+ 01 Bản khai kiểm dịch thực vật (nếu có - Phụ lục 8) nộp cho cơ quan kiểm dịch thực vật;
+ 01 Bản khai kiểm dịch động vật (nếu có - Phụ lục 9) nộp cho cơ quan kiểm dịch động vật;
+ Giấy phép rời cảng cuối cùng (bản chính) nộp cho Cảng vụ hàng hải.
- Các giấy tờ phải xuất trình (bản chính) :
+ Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền;
+ Các giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật của tàu theo quy định;
+ Chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên theo quy định;
+ Sổ danh bạ thuyền viên (đối với tàu thuyền Việt Nam);
+ Hộ chiếu thuyền viên hoặc Sổ thuyền viên;
+ Phiếu tiêm chủng quốc tế của thuyền viên;
+ Các giấy tờ liên quan đến hàng hóa chở trên tàu;
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế;
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (nếu có);
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật hoặc Giấy chứng nhận sản phẩm động vật (nếu hàng hoá là sản phẩm động vật) của nước xuất hàng;
+ Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu, nếu là tàu chuyên dùng vận chuyển dầu mỏ, chế phẩm từ dầu mỏ hoặc các hàng hoá nguy hiểm khác;
+ Hộ chiếu, Phiếu tiêm chủng quốc tế của hành khách (nếu có, khi cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan yêu cầu).
Riêng đối với tàu thuyền có trọng tải từ 200 DWT trở xuống mang cờ của quốc gia có chung biên giới với Việt Nam khi đến cảng biển tại khu vực biên giới của Việt Nam với quốc gia đó, được miễn giảm giấy tờ nêu tại khoản này theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
đ) Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành chỉ được yêu cầu chủ tàu nộp, xuất trình những giấy tờ có liên quan đến chức năng quản lý của cơ quan mình theo quy định tại điểm d khoản này và khi đã hoàn thành thủ tục phải báo ngay cho Cảng vụ hàng hải biết; trường hợp chưa xong phải báo rõ lý do và cách thức giải quyết.

Content:
Tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài nhập cảnh :
a) Địa điểm làm thủ tục : Trụ sở chính hoặc Văn phòng đại diện của Cảng vụ hàng hải, trừ các trường hợp quy định tại điểm b dưới đây.
b) Các trường hợp làm thủ tục tại tàu :
- Tàu khách;
- Trường hợp có đủ cơ sở để nghi ngờ tính xác thực khai báo về kiểm dịch của chủ tàu hoặc trước khi đến Việt Nam tàu đó rời cảng cuối cùng ở những khu vực có dịch bệnh của người, động vật và thực vật thì các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan tiến hành thủ tục tại vùng kiểm dịch.
Trong cả hai trường hợp này, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đó phải thông báo ngay cho Cảng vụ hàng hải và chủ tàu biết.
c) Thời hạn làm thủ tục của chủ tàu hoặc đại lý của chủ tàu : chậm nhất 02 giờ kể từ khi tàu đã vào neo đậu an toàn tại vị trí theo chỉ định của Giám đốc Cảng vụ hàng hải.
d) Thời hạn làm thủ tục của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành : không quá 01 giờ kể từ khi chủ tàu hoặc đại lý của chủ tàu đã nộp, xuất trình đủ các giấy tờ hợp lệ dưới đây :
- Các giấy tờ phải nộp (bản chính) :
+ 03 Bản khai chung (Phụ lục 1) nộp cho Cảng vụ hàng hải, Biên phòng cửa khẩu, Hải quan cửa khẩu;
+ 03 Danh sách thuyền viên (Phụ lục 2) nộp cho Cảng vụ hàng hải, Biên phòng cửa khẩu, Hải quan cửa khẩu;
+ 01 Danh sách hành khách (nếu có - Phụ lục 3) nộp cho Biên phòng cửa khẩu;
+ 01 Bản khai hàng hoá (Phụ lục 4) nộp cho Hải quan cửa khẩu;
+ 01 Bản khai dự trữ của tàu (Phụ lục 5) nộp cho Hải quan cửa khẩu;
+ 01 Bản khai hành lý thuyền viên (Phụ lục 6) nộp cho Hải quan cửa khẩu;
+ 01 Bản khai kiểm dịch y tế (Phụ lục 7) nộp cho cơ quan kiểm dịch y tế quốc tế;
+ 01 Bản khai kiểm dịch thực vật (nếu có - Phụ lục 8) nộp cho cơ quan kiểm dịch thực vật;
+ 01 Bản khai kiểm dịch động vật (nếu có - Phụ lục 9) nộp cho cơ quan kiểm dịch động vật;
+ Giấy phép rời cảng cuối cùng (bản chính) nộp cho Cảng vụ hàng hải.
- Các giấy tờ phải xuất trình (bản chính) :
+ Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền;
+ Các giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật của tàu theo quy định;
+ Chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên theo quy định;
+ Sổ danh bạ thuyền viên (đối với tàu thuyền Việt Nam);
+ Hộ chiếu thuyền viên hoặc Sổ thuyền viên;
+ Phiếu tiêm chủng quốc tế của thuyền viên;
+ Các giấy tờ liên quan đến hàng hóa chở trên tàu;
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế;
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (nếu có);
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật hoặc Giấy chứng nhận sản phẩm động vật (nếu hàng hoá là sản phẩm động vật) của nước xuất hàng;
+ Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu, nếu là tàu chuyên dùng vận chuyển dầu mỏ, chế phẩm từ dầu mỏ hoặc các hàng hoá nguy hiểm khác;
+ Hộ chiếu, Phiếu tiêm chủng quốc tế của hành khách (nếu có, khi cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan yêu cầu).
Riêng đối với tàu thuyền có trọng tải từ 200 DWT trở xuống mang cờ của quốc gia có chung biên giới với Việt Nam khi đến cảng biển tại khu vực biên giới của Việt Nam với quốc gia đó, được miễn giảm giấy tờ nêu tại khoản này theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
đ) Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành chỉ được yêu cầu chủ tàu nộp, xuất trình những giấy tờ có liên quan đến chức năng quản lý của cơ quan mình theo quy định tại điểm d khoản này và khi đã hoàn thành thủ tục phải báo ngay cho Cảng vụ hàng hải biết; trường hợp chưa xong phải báo rõ lý do và cách thức giải quyết.