Document: Điều 3 Thông tư 43/2015/TT-NHNN phòng giao dịch bưu điện ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "43/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Phước Thanh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "43/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Phước Thanh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "43/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Phước Thanh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "43/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Phước Thanh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "43/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Phước Thanh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 43/2015/TT-NHNN phòng giao dịch bưu điện ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt mới nhất có nội dung như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thỏa thuận được ký kết là các Hợp đồng góp vốn, Hợp đồng khung về hợp tác kinh doanh giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt và Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam.
2. Phòng giao dịch bưu điện là đơn vị phụ thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, được quản lý bởi một chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, thực hiện các dịch vụ ngân hàng hạn chế theo quy định của Thông tư này, hạch toán báo sổ, có con dấu, được đặt tại Bưu cục hoặc Điểm bưu điện văn hóa xã thuộc hệ thống mạng lưới của Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam trong lãnh thổ Việt Nam theo thỏa thuận được ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt và Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam.
3. Chi nhánh quản lý phòng giao dịch bưu điện là chi nhánh của Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt có chi nhánh hoặc Chi nhánh Tiết kiệm Bưu điện trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt chưa có chi nhánh.
4. Phòng giao dịch là đơn vị phụ thuộc của Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, gồm:
a) Phòng giao dịch được thành lập và hoạt động theo quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại;
b) Phòng giao dịch được nâng cấp từ phòng giao dịch bưu điện theo quy định tại Thông tư này.
5. Chi nhánh Tiết kiệm Bưu điện là chi nhánh thuộc mạng lưới hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, được thành lập để tiếp nhận nguyên trạng Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 244/TTg-ĐMDN ngày 21 tháng 02 năm 2011.
6. Dịch vụ ngân hàng hạn chế là các nghiệp vụ hoạt động của phòng giao dịch bưu điện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này.
7. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng.

Content:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thỏa thuận được ký kết là các Hợp đồng góp vốn, Hợp đồng khung về hợp tác kinh doanh giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt và Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam.
2. Phòng giao dịch bưu điện là đơn vị phụ thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, được quản lý bởi một chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, thực hiện các dịch vụ ngân hàng hạn chế theo quy định của Thông tư này, hạch toán báo sổ, có con dấu, được đặt tại Bưu cục hoặc Điểm bưu điện văn hóa xã thuộc hệ thống mạng lưới của Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam trong lãnh thổ Việt Nam theo thỏa thuận được ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt và Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam.
3. Chi nhánh quản lý phòng giao dịch bưu điện là chi nhánh của Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt có chi nhánh hoặc Chi nhánh Tiết kiệm Bưu điện trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt chưa có chi nhánh.
4. Phòng giao dịch là đơn vị phụ thuộc của Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, gồm:
a) Phòng giao dịch được thành lập và hoạt động theo quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại;
b) Phòng giao dịch được nâng cấp từ phòng giao dịch bưu điện theo quy định tại Thông tư này.
5. Chi nhánh Tiết kiệm Bưu điện là chi nhánh thuộc mạng lưới hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, được thành lập để tiếp nhận nguyên trạng Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 244/TTg-ĐMDN ngày 21 tháng 02 năm 2011.
6. Dịch vụ ngân hàng hạn chế là các nghiệp vụ hoạt động của phòng giao dịch bưu điện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này.
7. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng.