Document: Điều 27 Nghị định 25/2009/NĐ-CP quản lý tổng hợp tài nguyên bảo vệ môi trường biển, hải đảo

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/03/2009", "sign_number": "25/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/03/2009", "sign_number": "25/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/03/2009", "sign_number": "25/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/03/2009", "sign_number": "25/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/03/2009", "sign_number": "25/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 27 Nghị định 25/2009/NĐ-CP quản lý tổng hợp tài nguyên bảo vệ môi trường biển, hải đảo có nội dung như sau:

Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, quy trình, quy phạm về quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.
2. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh ven biển lập quy hoạch điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển; xây dựng các chương trình nghiên cứu khoa học biển và đại dương, chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
3. Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân các tỉnh ven biển xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường ven biển; xây dựng các chỉ thị đánh giá tiến độ và kết quả công tác quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường ven biển.
4. Tổ chức xây dựng hệ thống quan trắc quốc gia về tài nguyên và môi trường biển.
5. Tổng hợp, đánh giá tiềm năng kinh tế - xã hội liên quan đến biển của Việt Nam; thống kê, phân loại, đánh giá tiềm năng của các vùng biển, hải đảo, quần đảo, bãi ngầm thuộc chủ quyền của Việt Nam; tổ chức phân tích, đánh giá, dự báo về các vấn đề liên quan đến khai thác, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế về biển.
6. Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo quốc gia.
7. Chủ trì, phối hợp giải quyết hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết các vấn đề về quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo liên ngành, liên tỉnh.
8. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư khai thác, sử dụng và tổ chức quản lý công trình, phương tiện chuyên dùng phục vụ nghiên cứu, khảo sát tài nguyên và môi trường biển, hải đảo theo quy định của pháp luật.
9. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam là cơ quan trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo.

Content:
Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, quy trình, quy phạm về quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.
2. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh ven biển lập quy hoạch điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường biển; xây dựng các chương trình nghiên cứu khoa học biển và đại dương, chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
3. Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân các tỉnh ven biển xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường ven biển; xây dựng các chỉ thị đánh giá tiến độ và kết quả công tác quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường ven biển.
4. Tổ chức xây dựng hệ thống quan trắc quốc gia về tài nguyên và môi trường biển.
5. Tổng hợp, đánh giá tiềm năng kinh tế - xã hội liên quan đến biển của Việt Nam; thống kê, phân loại, đánh giá tiềm năng của các vùng biển, hải đảo, quần đảo, bãi ngầm thuộc chủ quyền của Việt Nam; tổ chức phân tích, đánh giá, dự báo về các vấn đề liên quan đến khai thác, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế về biển.
6. Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo quốc gia.
7. Chủ trì, phối hợp giải quyết hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết các vấn đề về quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo liên ngành, liên tỉnh.
8. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư khai thác, sử dụng và tổ chức quản lý công trình, phương tiện chuyên dùng phục vụ nghiên cứu, khảo sát tài nguyên và môi trường biển, hải đảo theo quy định của pháp luật.
9. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam là cơ quan trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo.