Document: Khoản 8 Điều 2 Quyết định 666/QĐ-BNN-TCCB 2014 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức của Cục Thú y

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/04/2014", "sign_number": "666/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/04/2014", "sign_number": "666/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/04/2014", "sign_number": "666/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/04/2014", "sign_number": "666/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/04/2014", "sign_number": "666/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 2 Quyết định 666/QĐ-BNN-TCCB 2014 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức của Cục Thú y

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
8. Về kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y (bao gồm cả thủy sản thuộc thẩm quyền quản lý):
a) Trình Bộ trưởng ban hành quy trình kiểm soát giết mổ động vật, quy định về mẫu dấu kiểm soát giết mổ động vật, tem kiểm tra vệ sinh thú y; danh mục đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y, danh mục đối tượng thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y, danh mục đối tượng thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y bắt buộc phải áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh thú y trong từng thời kỳ; trình tự, thủ tục kiểm tra vệ sinh thú y;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện các quy định của pháp luật về kiểm soát giết mổ động vật; kiểm tra vệ sinh thú y đối với động vật, sản phẩm động vật (bao gồm cả việc xác định các yếu tố vi sinh vật, ký sinh trùng; các yếu tố lý học, hóa học và chất tồn dư độc hại) thuộc thẩm quyền quản lý và theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn, kiểm tra, chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y đối với các cơ sở chăn nuôi, sản xuất, kinh doanh con giống; nơi tập trung, nơi cách ly động vật, sản phẩm động vật; cơ sở giết mổ động vật; cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản, kinh doanh sản phẩm động vật thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;
d) Đề xuất và chỉ đạo thực hiện các biện pháp xử lý đối với động vật, sản phẩm động vật, phương tiện vận chuyển, dụng cụ chứa đựng động vật, sản phẩm động vật không đủ điều kiện, tiêu chuẩn vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý và theo quy định pháp luật;
đ) Thực hiện việc kiểm soát giết mổ động vật, giám sát điều kiện đảm bảo vệ sinh thú y tại các cơ sở giết mổ động vật, cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm động vật để xuất khẩu theo quy định.

Content:
Về kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y (bao gồm cả thủy sản thuộc thẩm quyền quản lý):
a) Trình Bộ trưởng ban hành quy trình kiểm soát giết mổ động vật, quy định về mẫu dấu kiểm soát giết mổ động vật, tem kiểm tra vệ sinh thú y; danh mục đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y, danh mục đối tượng thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y, danh mục đối tượng thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y bắt buộc phải áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh thú y trong từng thời kỳ; trình tự, thủ tục kiểm tra vệ sinh thú y;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện các quy định của pháp luật về kiểm soát giết mổ động vật; kiểm tra vệ sinh thú y đối với động vật, sản phẩm động vật (bao gồm cả việc xác định các yếu tố vi sinh vật, ký sinh trùng; các yếu tố lý học, hóa học và chất tồn dư độc hại) thuộc thẩm quyền quản lý và theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn, kiểm tra, chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y đối với các cơ sở chăn nuôi, sản xuất, kinh doanh con giống; nơi tập trung, nơi cách ly động vật, sản phẩm động vật; cơ sở giết mổ động vật; cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản, kinh doanh sản phẩm động vật thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;
d) Đề xuất và chỉ đạo thực hiện các biện pháp xử lý đối với động vật, sản phẩm động vật, phương tiện vận chuyển, dụng cụ chứa đựng động vật, sản phẩm động vật không đủ điều kiện, tiêu chuẩn vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý và theo quy định pháp luật;
đ) Thực hiện việc kiểm soát giết mổ động vật, giám sát điều kiện đảm bảo vệ sinh thú y tại các cơ sở giết mổ động vật, cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm động vật để xuất khẩu theo quy định.