Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1907/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Văn Bàn Lào Cai 2020 2030 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/06/2015", "sign_number": "1907/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/06/2015", "sign_number": "1907/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/06/2015", "sign_number": "1907/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/06/2015", "sign_number": "1907/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/06/2015", "sign_number": "1907/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1907/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Văn Bàn Lào Cai 2020 2030 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung sau:
...
6. Phương hướng phát triển và quy hoạch kết cấu hạ tầng
* Mục tiêu phát triển:
- Giai đoạn đến năm 2020: 100% số km đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa; 80% số km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa; 50% số km đường GTNT (nội thôn, bản) được cứng hóa.
- Giai đoạn đến năm 2030: 100% số km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa; 80% số km đường GTNT được cứng hóa.
* Hạ tầng giao thông:
Xây dựng, nâng cấp các tuyến Quốc lộ và đường tỉnh chạy qua địa bàn huyện (theo quy hoạch chung của Trung ương và tỉnh Lào Cai). Cụ thể:
+ Cao tốc Hà Nội - Lào Cai: Đến năm 2020 nâng cấp quy mô 4 làn xe.
+ Đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai về Lai Châu: Theo hướng Lai Châu - Đông Pao - Bản Bo - QL32 - QL279 - Bảo Hà - nút giao IC.16, với tiêu chuẩn cấp III MN (Thông báo số 327/TB-VPCP ngày 13/11/2009 của Văn phòng Chính phủ).
+ Cải tạo nâng cấp QL279 đạt tiêu chuẩn cấp IV, cấp III, các đoạn qua các thị trấn mở rộng theo quy hoạch đô thị.
+ Cải tạo nâng cấp tuyến đường tỉnh đạt tiêu chuẩn cấp III, cấp IV, cấp V; bổ sung quy hoạch ĐT 151C theo hướng Sơn Hà - Cam Cọn - Tân An - Khe Sang; điều chỉnh quy hoạch ĐT 151B theo hướng tuyến: Võ Lao - Nậm Dạng - Hòa Mạc (km112-QL279) - Văn Bàn - Nậm Tha - Phong Dụ Hạ; bổ sung quy hoạch ĐT 152B theo hướng Thanh Phú - Nậm Sài - Nậm Cang - Nậm Chày - Dương Quỳ.
+ Đường vận chuyển quặng sắt Quý Sa - Tằng Lỏng: Cải tạo nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III, cấp IV.
+ Quy hoạch giao thông liên xã và nội bộ xã:
* Nâng cấp: Rải nhựa, bê thông nhựa một số tuyến đường từ trung tâm huyện đến các xã.
* Đầu tư xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp một số tuyến đường giao thông liên thôn.
* Quy hoạch hệ thống giao thông tĩnh:
- Quy hoạch xây dựng điểm đỗ, đón trả khách tại nút giao IC16 với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai. Điểm đỗ phải đảm bảo thuận lợi và an toàn cho hành khách.
- Ngoài ra, tại các điểm du lịch có đông khách lui tới (Đền Cô Tân An, Đền Ken), cần xây dựng các bãi đỗ xe phù hợp.
- Hoàn thành xây dựng bến xe khách Văn Bàn, huyện Văn Bàn theo tiêu chuẩn bến xe loại 3.
+ Xây dựng mới bến xe tại các xã Võ Lao, Minh Lương, Liêm Phú, Nậm Tha tiêu chuẩn bến xe loại 6.
* Đường thủy nội địa: Chỉnh trị sông Hồng, tập trung nạo vét tuyến đường thủy nội địa Hà Nội - Việt Trì - Lào Cai để đảm bảo tuyến vận tải đường thủy Yên Bái - Lào Cai đạt tiêu chuẩn cấp IV.
- Phương hướng phát triển thông tin và truyền thông
+ Phát triển mạng điện thoại cố định, nâng mức phủ sóng viễn thông, phát triển mạng Internet băng thông rộng để đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của nhân dân.
+ Phấn đấu đến năm 2020: 100% số xã có máy điện thoại và điểm cung cấp dịch vụ viễn thông; 100% số xã có kết nối Internet băng thông rộng; có 100% cán bộ công chức, viên chức chuyên môn nghiệp vụ được trang bị máy tính phục vụ công việc; 100% cơ quan nhà nước từ cấp xã trở lên đều có mạng LAN và kết nối với mạng thông tin của tỉnh; 100% cơ quan nhà nước cấp huyện và 30% cơ quan nhà nước cấp xã, thị trấn được sử dụng phần mềm Quản lý HSCV và hệ thống thư điện tử của tỉnh; 100% cơ quan nhà nước cấp huyện ứng dụng chữ ký số trong giao dịch công việc; 15% các xã, thị trấn có cổng thông tin giao tiếp với người dân; 100% cơ quan nhà nước cấp xã, thị trấn triển khai hệ thống một cửa điện tử.
- Phương hướng phát triển và quy hoạch mạng lưới điện
Trên toàn địa bàn huyện cần phải đầu tư nâng cấp toàn bộ mạng lưới điện cao thế, trung và hạ thế hiện có.
Đầu tư xây dựng mới hệ thống lưới điện trung áp, hạ áp, trạm biến áp để cấp điện cho 29 thôn bản trên địa bàn huyện chưa có lưới điện quốc gia hoặc lưới điện không đảm bảo do nhân dân tự kéo. Đến năm 2020 đảm bảo 100% số thôn bản trên địa bàn huyện được sử điện lưới quốc gia. Trên 95% số hộ được dùng điện lưới vào năm 2020.
- Quy hoạch phát triển các công trình thủy lợi, cấp và thoát nước
+ Giai đoạn 2016 - 2020: Phấn đấu nâng tỷ lệ kênh mương được kiên cố hóa từ 95% vào năm 2020 và đạt 100% vào năm 2030. Đầu tư nâng cấp, sửa chữa làm mới 32 công trình thủy lợi, trong đó: Làm mới 36 đập đầu mối; làm mới 02 hồ chứa; sửa chữa nâng cấp 15 hồ chứa vừa và nhỏ; Kiên cố 52 km kênh mương; tăng diện tích tưới tiêu chủ động thêm 2.800 ha ruộng lúa và hoa màu các loại.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư nâng cấp, sửa chữa các công trình CNSH để đạt 80% số km cấp nước sinh hoạt và sản xuất được nâng cấp, xây mới vào năm 2020. Nâng cấp hệ thống cấp nước sinh hoạt cho trung tâm các xã, nâng cấp một số công trình cấp nước tự chảy bằng nguồn vốn huy động từ các chương trình mục tiêu quốc gia, hỗ trợ có mục tiêu của Trung ương, đầu tư từ ngân sách của huyện và huy động đóng góp các nguồn lực của nhân dân.
- Về rác thải: Đối với khu vực thị trấn, vùng trung tâm huyện, cần tăng cường tổ chức hệ thống thu gom rác trong các khu dân cư, sau đó chuyển về khu xử lý rác để chờ xử lý. Đối với các trung tâm cụm xã và trung tâm xã cũng cần đẩy mạnh tổ chức hoạt động thu gom rác và bố trí những khu xử lý rác thích hợp.
- Quy hoạch nghĩa trang, nghĩa địa: Mỗi xã cần giành diện tích để quy hoạch nghĩa địa. Tính đến việc di dời các nghĩa địa không đủ quy chuẩn ra nơi xa khu dân cư và tập trung, với khu hung táng và cải táng riêng.
- Tổ chức phát triển đô thị:
+ Với quy mô phát triển theo quy hoạch và thực tế hiện nay thì trong tương lai gần thị trấn Khánh Yên sẽ đủ các điều kiện, tiêu chuẩn của quy hoạch đô thị loại V với quy mô mở rộng 750 ha.
+ Phối hợp với huyện Bảo Yên hoàn thành các tiêu chí đô thị loại IV đối với đô thị Bảo Hà - Tân An.
- Tổ chức các trung tâm cụm xã: Cụm 1: Gồm thị trấn Khánh Yên và vùng phụ cận; Cụm 2: Trung tâm cụm xã ở Võ Lao; Cụm 3: Trung tâm cụm xã Khánh Yên Hạ; Cụm 4: Trung tâm cụm xã Dương Quỳ; Cụm 5: Trung tâm cụm xã Minh Lương.
- Định hướng quy hoạch sử dụng đất: Đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch ngành, lĩnh vực cụ thể.
V. Các giải pháp phát triển chủ yếu
1. Giải pháp huy động các nguồn vốn đầu tư
Để đáp ứng được nhu cầu đầu tư như trên cần phải có các biện pháp huy động vốn một cách tích cực, trong đó nguồn nội lực là chủ yếu, huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất để phát triển đô thị, tiểu thủ công nghiệp, chú trọng thu hút vốn từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, xã hội hóa trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa - thể thao.
2. Các giải pháp sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư
Có biện pháp phối hợp nguồn vốn để tạo sức thu hút vốn, đồng thời sử dụng vốn có hiệu quả. Thực hiện đầu tư có trọng điểm, đầu tư dứt điểm để phát huy hiệu quả của nguồn vốn.
Đối với nguồn vốn ngân sách: có biện pháp phối hợp với các nguồn vốn khác để tạo sức thu hút vốn, đồng thời sử dụng vốn có hiệu quả. Thực hiện đầu tư có trọng điểm, đầu tư dứt điểm để phát huy hiệu quả của nguồn vốn.
Đối với các nguồn vốn khác, cần tạo điều kiện cho các tổ chức và cá nhân đầu tư đúng hướng, thông qua triển khai quy hoạch thành các chương trình, dự án, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi nâng cao hiệu quả sử dụng.
3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
Nâng cao hiệu quả công tác giáo dục đào tạo, khuyến khích các phong trào học tập trong học sinh thanh niên để các thanh niên đến độ tuổi lao động có đủ trình độ văn hóa để theo học các trường đại học, cao đẳng và học nghề tập trung của Trung ương và tỉnh Lào Cai.
Tăng cường hệ thống các cơ sở đào tạo nghề (đẩy mạnh dự án xây dựng Trung tâm Dạy nghề và GDTX huyện thành Trường trung cấp nghề). Mở rộng hợp tác, liên kết với các cơ sở đào tạo có uy tín để đào tạo lao động kỹ thuật lành nghề. Đặc biệt chú trọng mở các lớp dạy nghề, truyền nghề, đào tạo công nhân. Kết hợp các hình thức đào tạo chính quy là hướng đào tạo khác, trong đó coi đào tạo chính quy là hướng đào tạo cơ bản, đảm bảo nguồn nhân lực trình độ cao, bên cạnh đó cũng chú trọng kết hợp với các doanh nghiệp trên địa bàn đào tạo công nhân theo nhu cầu của doanh nghiệp.
4. Giải pháp ứng dụng khoa học - công nghệ và bảo vệ môi trường
Khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn tập trung đầu tư cải tiến công nghệ sản xuất; Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học và công nghệ, nhất là về giống cây trồng, con vật nuôi, trang thiết bị, dây chuyền công nghệ chế biến để không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa. Kết hợp chặt chẽ giữa đổi mới công nghệ và bảo vệ môi trường, cần có quy hoạch chung về hệ thống xử lý rác thải công nghiệp và nước thải, rác thải sinh hoạt.
5. Giải pháp về thị trường
Khuyến khích phát triển thị trường theo hướng đa dạng, năng động để có thể thu hút và thích ứng với nhiều tầng lớp người tiêu dùng khác nhau, ở nhiều vùng với các sản phẩm đặc trưng cho mỗi vùng. Hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ có sản phẩm chất lượng tốt và có triển vọng đáp ứng nhu cầu của thị trường trong tương lai, tăng cường việc quảng bá sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng cũng như bằng nhiều hình thức quảng cáo khác.
6. Giải pháp tăng cường hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nước
Thực hiện tốt nhóm chính sách về phát triển nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, chính sách dân tộc thiểu số... Củng cố, hoàn thiện bộ máy hành chính nhà nước, nhất là cấp cơ sở; tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính; nâng cao chất lượng, tinh thần trách nhiệm trước công việc, trước nhân dân của đội ngũ cán bộ công chức từ huyện đến cơ sở; thực hiện có hiệu quả công tác tinh giản biên chế, cần kiên quyết loại bỏ những cán bộ, công chức không đủ năng lực, thiếu tinh thần trách nhiệm, thoái hóa, biến chất ra khỏi cơ quan nhà nước các cấp. Xây dựng chính quyền các cấp trong sạch vững mạnh toàn diện.

Content:
Phương hướng phát triển và quy hoạch kết cấu hạ tầng
* Mục tiêu phát triển:
- Giai đoạn đến năm 2020: 100% số km đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa; 80% số km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa; 50% số km đường GTNT (nội thôn, bản) được cứng hóa.
- Giai đoạn đến năm 2030: 100% số km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa; 80% số km đường GTNT được cứng hóa.
* Hạ tầng giao thông:
Xây dựng, nâng cấp các tuyến Quốc lộ và đường tỉnh chạy qua địa bàn huyện (theo quy hoạch chung của Trung ương và tỉnh Lào Cai). Cụ thể:
+ Cao tốc Hà Nội - Lào Cai: Đến năm 2020 nâng cấp quy mô 4 làn xe.
+ Đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai về Lai Châu: Theo hướng Lai Châu - Đông Pao - Bản Bo - QL32 - QL279 - Bảo Hà - nút giao IC.16, với tiêu chuẩn cấp III MN (Thông báo số 327/TB-VPCP ngày 13/11/2009 của Văn phòng Chính phủ).
+ Cải tạo nâng cấp QL279 đạt tiêu chuẩn cấp IV, cấp III, các đoạn qua các thị trấn mở rộng theo quy hoạch đô thị.
+ Cải tạo nâng cấp tuyến đường tỉnh đạt tiêu chuẩn cấp III, cấp IV, cấp V; bổ sung quy hoạch ĐT 151C theo hướng Sơn Hà - Cam Cọn - Tân An - Khe Sang; điều chỉnh quy hoạch ĐT 151B theo hướng tuyến: Võ Lao - Nậm Dạng - Hòa Mạc (km112-QL279) - Văn Bàn - Nậm Tha - Phong Dụ Hạ; bổ sung quy hoạch ĐT 152B theo hướng Thanh Phú - Nậm Sài - Nậm Cang - Nậm Chày - Dương Quỳ.
+ Đường vận chuyển quặng sắt Quý Sa - Tằng Lỏng: Cải tạo nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III, cấp IV.
+ Quy hoạch giao thông liên xã và nội bộ xã:
* Nâng cấp: Rải nhựa, bê thông nhựa một số tuyến đường từ trung tâm huyện đến các xã.
* Đầu tư xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp một số tuyến đường giao thông liên thôn.
* Quy hoạch hệ thống giao thông tĩnh:
- Quy hoạch xây dựng điểm đỗ, đón trả khách tại nút giao IC16 với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai. Điểm đỗ phải đảm bảo thuận lợi và an toàn cho hành khách.
- Ngoài ra, tại các điểm du lịch có đông khách lui tới (Đền Cô Tân An, Đền Ken), cần xây dựng các bãi đỗ xe phù hợp.
- Hoàn thành xây dựng bến xe khách Văn Bàn, huyện Văn Bàn theo tiêu chuẩn bến xe loại 3.
+ Xây dựng mới bến xe tại các xã Võ Lao, Minh Lương, Liêm Phú, Nậm Tha tiêu chuẩn bến xe loại 6.
* Đường thủy nội địa: Chỉnh trị sông Hồng, tập trung nạo vét tuyến đường thủy nội địa Hà Nội - Việt Trì - Lào Cai để đảm bảo tuyến vận tải đường thủy Yên Bái - Lào Cai đạt tiêu chuẩn cấp IV.
- Phương hướng phát triển thông tin và truyền thông
+ Phát triển mạng điện thoại cố định, nâng mức phủ sóng viễn thông, phát triển mạng Internet băng thông rộng để đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của nhân dân.
+ Phấn đấu đến năm 2020: 100% số xã có máy điện thoại và điểm cung cấp dịch vụ viễn thông; 100% số xã có kết nối Internet băng thông rộng; có 100% cán bộ công chức, viên chức chuyên môn nghiệp vụ được trang bị máy tính phục vụ công việc; 100% cơ quan nhà nước từ cấp xã trở lên đều có mạng LAN và kết nối với mạng thông tin của tỉnh; 100% cơ quan nhà nước cấp huyện và 30% cơ quan nhà nước cấp xã, thị trấn được sử dụng phần mềm Quản lý HSCV và hệ thống thư điện tử của tỉnh; 100% cơ quan nhà nước cấp huyện ứng dụng chữ ký số trong giao dịch công việc; 15% các xã, thị trấn có cổng thông tin giao tiếp với người dân; 100% cơ quan nhà nước cấp xã, thị trấn triển khai hệ thống một cửa điện tử.
- Phương hướng phát triển và quy hoạch mạng lưới điện
Trên toàn địa bàn huyện cần phải đầu tư nâng cấp toàn bộ mạng lưới điện cao thế, trung và hạ thế hiện có.
Đầu tư xây dựng mới hệ thống lưới điện trung áp, hạ áp, trạm biến áp để cấp điện cho 29 thôn bản trên địa bàn huyện chưa có lưới điện quốc gia hoặc lưới điện không đảm bảo do nhân dân tự kéo. Đến năm 2020 đảm bảo 100% số thôn bản trên địa bàn huyện được sử điện lưới quốc gia. Trên 95% số hộ được dùng điện lưới vào năm 2020.
- Quy hoạch phát triển các công trình thủy lợi, cấp và thoát nước
+ Giai đoạn 2016 - 2020: Phấn đấu nâng tỷ lệ kênh mương được kiên cố hóa từ 95% vào năm 2020 và đạt 100% vào năm 2030. Đầu tư nâng cấp, sửa chữa làm mới 32 công trình thủy lợi, trong đó: Làm mới 36 đập đầu mối; làm mới 02 hồ chứa; sửa chữa nâng cấp 15 hồ chứa vừa và nhỏ; Kiên cố 52 km kênh mương; tăng diện tích tưới tiêu chủ động thêm 2.800 ha ruộng lúa và hoa màu các loại.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư nâng cấp, sửa chữa các công trình CNSH để đạt 80% số km cấp nước sinh hoạt và sản xuất được nâng cấp, xây mới vào năm 2020. Nâng cấp hệ thống cấp nước sinh hoạt cho trung tâm các xã, nâng cấp một số công trình cấp nước tự chảy bằng nguồn vốn huy động từ các chương trình mục tiêu quốc gia, hỗ trợ có mục tiêu của Trung ương, đầu tư từ ngân sách của huyện và huy động đóng góp các nguồn lực của nhân dân.
- Về rác thải: Đối với khu vực thị trấn, vùng trung tâm huyện, cần tăng cường tổ chức hệ thống thu gom rác trong các khu dân cư, sau đó chuyển về khu xử lý rác để chờ xử lý. Đối với các trung tâm cụm xã và trung tâm xã cũng cần đẩy mạnh tổ chức hoạt động thu gom rác và bố trí những khu xử lý rác thích hợp.
- Quy hoạch nghĩa trang, nghĩa địa: Mỗi xã cần giành diện tích để quy hoạch nghĩa địa. Tính đến việc di dời các nghĩa địa không đủ quy chuẩn ra nơi xa khu dân cư và tập trung, với khu hung táng và cải táng riêng.
- Tổ chức phát triển đô thị:
+ Với quy mô phát triển theo quy hoạch và thực tế hiện nay thì trong tương lai gần thị trấn Khánh Yên sẽ đủ các điều kiện, tiêu chuẩn của quy hoạch đô thị loại V với quy mô mở rộng 750 ha.
+ Phối hợp với huyện Bảo Yên hoàn thành các tiêu chí đô thị loại IV đối với đô thị Bảo Hà - Tân An.
- Tổ chức các trung tâm cụm xã: Cụm 1: Gồm thị trấn Khánh Yên và vùng phụ cận; Cụm 2: Trung tâm cụm xã ở Võ Lao; Cụm 3: Trung tâm cụm xã Khánh Yên Hạ; Cụm 4: Trung tâm cụm xã Dương Quỳ; Cụm 5: Trung tâm cụm xã Minh Lương.
- Định hướng quy hoạch sử dụng đất: Đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch ngành, lĩnh vực cụ thể.
V. Các giải pháp phát triển chủ yếu
1. Giải pháp huy động các nguồn vốn đầu tư
Để đáp ứng được nhu cầu đầu tư như trên cần phải có các biện pháp huy động vốn một cách tích cực, trong đó nguồn nội lực là chủ yếu, huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất để phát triển đô thị, tiểu thủ công nghiệp, chú trọng thu hút vốn từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, xã hội hóa trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa - thể thao.
2. Các giải pháp sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư
Có biện pháp phối hợp nguồn vốn để tạo sức thu hút vốn, đồng thời sử dụng vốn có hiệu quả. Thực hiện đầu tư có trọng điểm, đầu tư dứt điểm để phát huy hiệu quả của nguồn vốn.
Đối với nguồn vốn ngân sách: có biện pháp phối hợp với các nguồn vốn khác để tạo sức thu hút vốn, đồng thời sử dụng vốn có hiệu quả. Thực hiện đầu tư có trọng điểm, đầu tư dứt điểm để phát huy hiệu quả của nguồn vốn.
Đối với các nguồn vốn khác, cần tạo điều kiện cho các tổ chức và cá nhân đầu tư đúng hướng, thông qua triển khai quy hoạch thành các chương trình, dự án, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi nâng cao hiệu quả sử dụng.
3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
Nâng cao hiệu quả công tác giáo dục đào tạo, khuyến khích các phong trào học tập trong học sinh thanh niên để các thanh niên đến độ tuổi lao động có đủ trình độ văn hóa để theo học các trường đại học, cao đẳng và học nghề tập trung của Trung ương và tỉnh Lào Cai.
Tăng cường hệ thống các cơ sở đào tạo nghề (đẩy mạnh dự án xây dựng Trung tâm Dạy nghề và GDTX huyện thành Trường trung cấp nghề). Mở rộng hợp tác, liên kết với các cơ sở đào tạo có uy tín để đào tạo lao động kỹ thuật lành nghề. Đặc biệt chú trọng mở các lớp dạy nghề, truyền nghề, đào tạo công nhân. Kết hợp các hình thức đào tạo chính quy là hướng đào tạo khác, trong đó coi đào tạo chính quy là hướng đào tạo cơ bản, đảm bảo nguồn nhân lực trình độ cao, bên cạnh đó cũng chú trọng kết hợp với các doanh nghiệp trên địa bàn đào tạo công nhân theo nhu cầu của doanh nghiệp.
4. Giải pháp ứng dụng khoa học - công nghệ và bảo vệ môi trường
Khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn tập trung đầu tư cải tiến công nghệ sản xuất; Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học và công nghệ, nhất là về giống cây trồng, con vật nuôi, trang thiết bị, dây chuyền công nghệ chế biến để không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa. Kết hợp chặt chẽ giữa đổi mới công nghệ và bảo vệ môi trường, cần có quy hoạch chung về hệ thống xử lý rác thải công nghiệp và nước thải, rác thải sinh hoạt.
5. Giải pháp về thị trường
Khuyến khích phát triển thị trường theo hướng đa dạng, năng động để có thể thu hút và thích ứng với nhiều tầng lớp người tiêu dùng khác nhau, ở nhiều vùng với các sản phẩm đặc trưng cho mỗi vùng. Hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ có sản phẩm chất lượng tốt và có triển vọng đáp ứng nhu cầu của thị trường trong tương lai, tăng cường việc quảng bá sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng cũng như bằng nhiều hình thức quảng cáo khác.
Giải pháp tăng cường hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nước
Thực hiện tốt nhóm chính sách về phát triển nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, chính sách dân tộc thiểu số... Củng cố, hoàn thiện bộ máy hành chính nhà nước, nhất là cấp cơ sở; tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính; nâng cao chất lượng, tinh thần trách nhiệm trước công việc, trước nhân dân của đội ngũ cán bộ công chức từ huyện đến cơ sở; thực hiện có hiệu quả công tác tinh giản biên chế, cần kiên quyết loại bỏ những cán bộ, công chức không đủ năng lực, thiếu tinh thần trách nhiệm, thoái hóa, biến chất ra khỏi cơ quan nhà nước các cấp. Xây dựng chính quyền các cấp trong sạch vững mạnh toàn diện.