Document: Điều 6 Thông tư 01/2012/TT-BTC hướng dẫn việc thông quan hàng hoá xuất, nhập khẩu

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "03/01/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "03/01/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "03/01/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "03/01/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "03/01/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 01/2012/TT-BTC hướng dẫn việc thông quan hàng hoá xuất, nhập khẩu có nội dung như sau:

Điều 6. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan
1. Thực hiện thủ tục hải quan theo quy định hiện hành và thông quan hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu phải kiểm dịch theo hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Theo dõi hồ sơ các lô hàng giao cho chủ hàng mang về bảo quản chờ kết quả kiểm dịch. Trước 05 ngày, ngày hết hạn nộp giấy chứng nhận kiểm dịch, có văn bản thông báo chủ hàng đến nộp Giấy chứng nhận kiểm dịch để hoàn thành việc thông quan hàng hóa.
3. Xử lý vi phạm quy định về nộp Giấy chứng nhận kiểm dịch:
a) Trường hợp chủ hàng nộp chậm Giấy chứng nhận kiểm dịch quy định tại điểm c khoản 2.2 Điều 2 Thông tư này thì lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi nộp chậm chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 18/2009/NĐ-CP ngày 18/02/2009 của Chính phủ, trừ trường hợp nộp chậm do phải kéo dài thời gian kiểm dịch, được cơ quan kiểm dịch thông báo bằng văn bản cho cơ quan hải quan làm thủ tục.
b) Trường hợp sau khi đã thông báo nhưng chủ hàng không nộp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định thì lập hồ sơ vi phạm (gồm: văn bản đề nghị điều tra lô hàng, văn bản thông báo chủ hàng nộp Giấy chứng nhận kiểm dịch, hồ sơ hải quan của lô hàng), chuyển cho lực lượng điều tra chống buôn lậu trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố để điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
c) Thông báo cho cơ quan kiểm dịch những chủ hàng vi phạm, bị xử lý theo quy định tại điểm a, hoặc điểm b khoản này để cơ quan kiểm dịch áp dụng biện pháp kiểm dịch hàng hóa tại cửa khẩu đối với những lần nhập khẩu sau của chủ hàng vi phạm. Việc thông báo được thực hiện chậm nhất trong 2 ngày làm việc kể từ ngày xử lý vụ việc.
4. Xử lý đối với hàng hóa không đáp ứng yêu cầu kiểm dịch:
a) Hàng hóa được phép tái chế: căn cứ quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho chủ hàng mang hàng về tái chế, trên tờ khai ghi “hàng hoá được tái chế theo Quyết định số … ngày …”; trường hợp lô hàng được bảo quản tại khu cách ly hoặc kho bảo quản thì chủ hàng thực hiện tái chế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Khi chủ hàng nộp bản chính Giấy chứng nhận kiểm dịch hoặc văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền lô hàng đáp ứng yêu cầu nhập khẩu thì hoàn thành việc thông quan hàng hóa.
b) Hàng hóa buộc tiêu huỷ: căn cứ quyết định của cơ quan có thẩm quyền, xác nhận “Hàng hoá bị tiêu huỷ theo Quyết định số … ngày …, biên bản tiêu huỷ hàng hoá ngày …” lên tờ khai hàng hoá nhập khẩu để hoàn thành thủ tục hải quan lô hàng.
c) Hàng hóa buộc tái xuất: căn cứ quyết định của cơ quan có thẩm quyền, làm thủ tục tái xuất hàng hóa theo quy định đối với hàng hoá đã nhập khẩu nhưng phải xuất trả lại. Không giải quyết tái xuất hàng hóa vào khu phi thuế quan của Việt Nam. Hồ sơ hải quan, không yêu cầu phải có văn bản chấp thuận nhận lại hàng của chủ hàng nước ngoài. Khi làm xong thủ tục tái xuất, ghi số, ngày của quyết định buộc tái xuất lên tờ khai nhập khẩu và tờ khai xuất khẩu để thanh khoản tờ khai lô hàng.
5. Phối hợp với cơ quan chức năng trong việc cung cấp thông tin, hồ sơ hải quan; tham gia hội đồng tư vấn, xử lý và những việc liên quan khác khi có yêu cầu.
6. Hướng dẫn chủ hàng đăng ký kiểm dịch đối với trường hợp chủ hàng không xác định được hàng hóa thuộc diện phải kiểm dịch khi khai báo hải quan.
7. Phối hợp với cơ quan kiểm dịch cùng kiểm tra hàng hóa đối với lô hàng vừa phải kiểm tra hải quan vừa phải kiểm dịch, nhằm hạn chế việc chủ hàng phải xuất trình hàng hóa nhiều lần cho cơ quan chức năng.

Content:
Điều 6. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan
1. Thực hiện thủ tục hải quan theo quy định hiện hành và thông quan hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu phải kiểm dịch theo hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Theo dõi hồ sơ các lô hàng giao cho chủ hàng mang về bảo quản chờ kết quả kiểm dịch. Trước 05 ngày, ngày hết hạn nộp giấy chứng nhận kiểm dịch, có văn bản thông báo chủ hàng đến nộp Giấy chứng nhận kiểm dịch để hoàn thành việc thông quan hàng hóa.
3. Xử lý vi phạm quy định về nộp Giấy chứng nhận kiểm dịch:
a) Trường hợp chủ hàng nộp chậm Giấy chứng nhận kiểm dịch quy định tại điểm c khoản 2.2 Điều 2 Thông tư này thì lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi nộp chậm chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 18/2009/NĐ-CP ngày 18/02/2009 của Chính phủ, trừ trường hợp nộp chậm do phải kéo dài thời gian kiểm dịch, được cơ quan kiểm dịch thông báo bằng văn bản cho cơ quan hải quan làm thủ tục.
b) Trường hợp sau khi đã thông báo nhưng chủ hàng không nộp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định thì lập hồ sơ vi phạm (gồm: văn bản đề nghị điều tra lô hàng, văn bản thông báo chủ hàng nộp Giấy chứng nhận kiểm dịch, hồ sơ hải quan của lô hàng), chuyển cho lực lượng điều tra chống buôn lậu trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố để điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
c) Thông báo cho cơ quan kiểm dịch những chủ hàng vi phạm, bị xử lý theo quy định tại điểm a, hoặc điểm b khoản này để cơ quan kiểm dịch áp dụng biện pháp kiểm dịch hàng hóa tại cửa khẩu đối với những lần nhập khẩu sau của chủ hàng vi phạm. Việc thông báo được thực hiện chậm nhất trong 2 ngày làm việc kể từ ngày xử lý vụ việc.
4. Xử lý đối với hàng hóa không đáp ứng yêu cầu kiểm dịch:
a) Hàng hóa được phép tái chế: căn cứ quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho chủ hàng mang hàng về tái chế, trên tờ khai ghi “hàng hoá được tái chế theo Quyết định số … ngày …”; trường hợp lô hàng được bảo quản tại khu cách ly hoặc kho bảo quản thì chủ hàng thực hiện tái chế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Khi chủ hàng nộp bản chính Giấy chứng nhận kiểm dịch hoặc văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền lô hàng đáp ứng yêu cầu nhập khẩu thì hoàn thành việc thông quan hàng hóa.
b) Hàng hóa buộc tiêu huỷ: căn cứ quyết định của cơ quan có thẩm quyền, xác nhận “Hàng hoá bị tiêu huỷ theo Quyết định số … ngày …, biên bản tiêu huỷ hàng hoá ngày …” lên tờ khai hàng hoá nhập khẩu để hoàn thành thủ tục hải quan lô hàng.
c) Hàng hóa buộc tái xuất: căn cứ quyết định của cơ quan có thẩm quyền, làm thủ tục tái xuất hàng hóa theo quy định đối với hàng hoá đã nhập khẩu nhưng phải xuất trả lại. Không giải quyết tái xuất hàng hóa vào khu phi thuế quan của Việt Nam. Hồ sơ hải quan, không yêu cầu phải có văn bản chấp thuận nhận lại hàng của chủ hàng nước ngoài. Khi làm xong thủ tục tái xuất, ghi số, ngày của quyết định buộc tái xuất lên tờ khai nhập khẩu và tờ khai xuất khẩu để thanh khoản tờ khai lô hàng.
5. Phối hợp với cơ quan chức năng trong việc cung cấp thông tin, hồ sơ hải quan; tham gia hội đồng tư vấn, xử lý và những việc liên quan khác khi có yêu cầu.
6. Hướng dẫn chủ hàng đăng ký kiểm dịch đối với trường hợp chủ hàng không xác định được hàng hóa thuộc diện phải kiểm dịch khi khai báo hải quan.
7. Phối hợp với cơ quan kiểm dịch cùng kiểm tra hàng hóa đối với lô hàng vừa phải kiểm tra hải quan vừa phải kiểm dịch, nhằm hạn chế việc chủ hàng phải xuất trình hàng hóa nhiều lần cho cơ quan chức năng.