Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3899/QĐ-UBND 2021 đồ án quy hoạch xây dựng huyện Thường Xuân Thanh Hóa đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/10/2021", "sign_number": "3899/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/10/2021", "sign_number": "3899/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/10/2021", "sign_number": "3899/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/10/2021", "sign_number": "3899/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/10/2021", "sign_number": "3899/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3899/QĐ-UBND 2021 đồ án quy hoạch xây dựng huyện Thường Xuân Thanh Hóa đến 2045

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:
...
4. Định hướng phát triển không gian vùng
4.1. Phân vùng chức năng và tổ chức không gian vùng
Mô hình phát triển không gian vùng huyện Thường Xuân theo mô hình “hành lang phát triển và các trục liên kết”:
Các hành lang và các trục phát triển:
- Hành lang phát triển dựa trên các trục giao thông Quốc gia đi qua địa bàn huyện là: đường Hồ Chí Minh và QL47 kết nối với nhau tạo thành hành lang phát triển chủ yếu của huyện (đây đồng thời cũng thuộc các hành lang phát triển dự kiến của tỉnh). Dọc trục hành lang này tập trung phát triển các khu vực đô thị, khu - cụm công nghiệp, thương mại - dịch vụ,….
- Hình thành các trục liên kết để kết nối hành lang phát với các tiểu vùng, các khu vực khác trong huyện bao gồm:
+ Trục liên kết thị trấn Ngọc Lặc - Lương Sơn - Tây Nghệ An (dọc theo tuyến đường xây dựng mới từ Lương Sơn đi thị trấn Ngọc Lặc và QL16) có vai trò kết nối, phát triển các điểm du lịch, là cầu nối liên kết vùng phía miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa và miền núi phía Tây tỉnh Nghệ An.
+ Trục liên kết thị trấn Thường Xuân - Vạn Xuân - Xuân Lẹ - huyện Quế Phong Nghệ An (theo đường tỉnh 519 và tuyến quy hoạch QL 45 kéo dài) có vai trò tăng cường giao lưu, kết nối giữa thị trấn Thường Xuân với các xã tiểu vùng “5 Xuân” (Vạn Xuân, Xuân Lẹ, Xuân Chinh, Xuân Lộc, Xuân Thắng).
+ Trục liên kết thị trấn Thường Xuân - Đô thị Khe Hạ (xã Luận Thành) theo tuyến đường từ thị trấn đi cầu Tổ Rồng dọc theo sông Đằn kết nối với đô thị Khe Hạ và các xã khu vực phía Nam, có vai trò liên kết hai trung tâm phát triển chính của huyện.
+ Trục liên kết thị trấn Thường Xuân - đô thị Lam Sơn - Sao Vàng có vai trò hỗ trợ phát triển công nghiệp, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Phân vùng phát triển:
- Vùng trung tâm: Bao gồm thị trấn Thường Xuân và các xã: Ngọc Phụng, Xuân Dương, Thọ Thanh trong đó thị trấn Thường Xuân là trung tâm, với tổng dân số khoảng dân số khoảng 28.000 người, chiếm 32% toàn huyện. Là vùng phát triển đa ngành, trong đó trọng tâm là phát triển đô thị, thương mại dịch vụ, du lịch, công nghiệp và nông nghiệp.
- Vùng phía Đông Nam: Bao gồm các xã: Xuân Cao, Luận Thành, Tân Thành, Luận Khê trong đó đô thị Luân Thành là trung tâm, với tổng dân số khoảng 24.000 người, chiếm 27% toàn huyện. Là vùng phát triển các chức năng chính như: nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, quy mô lớn, ứng dụng CNC, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, thương mại dịch vụ.
- Vùng phía Tây Nam: Bao gồm các xã: Vạn Xuân, Xuân Lẹ, Xuân Chinh, Xuân Lộc, Xuân Thắng trong đó xã Vạn Xuân là trung tâm, với tổng dân số khoảng 20.000 người, chiếm 22% toàn huyện. Là vùng sinh thái, hỗ trợ cho khu BTTN Xuân Liên, phát triển các chức năng chính như: du lịch cộng đồng, sinh thái, nghỉ dưỡng; lâm nghiệp đặc sản vùng miền, chăn nuôi đại gia súc.
- Vùng núi cao: Bao gồm các xã Lương Sơn, Bát Mọt, Yên Nhân trong đó đô thị Lương Sơn là trung tâm, với tổng dân số khoảng 17.000 người, chiếm 19% toàn huyện. Là vùng sinh thái, bảo vệ rừng, đảm bảo quốc phòng, an ninh biên giới, bên cạnh đó phát triển du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, phát triển thương mại - dịch vụ cửa khẩu, chăn nuôi đại gia súc.
Các vùng bảo tồn, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên
Một số các khu vực có giá trị về cảnh quan nổi bật và có vị trí quan trọng về Quốc phòng an ninh trên địa bàn huyện cần được bảo vệ bao gồm:
- Khu BTTN Xuân Liên với diện tích khoảng 23.815ha;
- Vùng sinh thủy của Hồ Cửa Đạt và các sông, suối trên địa bàn huyện;
- Khu vực cảnh quan dọc sông Chu với diện tích khoảng 2.000ha;
- Các khu vực đất Quốc phòng an ninh đã được xác định theo quy hoạch;
- Các khu vực bảo vệ di tích đã được xếp hạng trên địa bàn huyện;
- Khu vực bảo về nguồn cấp nước cho các đô thị bên ngoài huyện Thường Xuân (thành phố Thanh Hóa, Khu kinh tế Nghi Sơn, đô thị Ngọc Lặc…).
4.2. Định hướng phân bổ không gian phát triển kinh tế
4.2.1. Phân bổ không gian phát triển công nghiệp:
- Định hướng đến năm 2045 trên địa bàn huyện có 06 cụm công nghiệp (CCN) với tổng diện tích khoảng 202ha, bao gồm:
+ CCN thị trấn Thường Xuân: diện tích khoảng 23 ha.
+ CCN Luận Thành: điều chỉnh vị trí và nâng quy mô lên khoảng 50ha.
+ CCN Xuân Cao 1: diện tích khoảng 50ha.
+ CCN Xuân Cao 2: diện tích khoảng 75ha.
+ CNN Lương Sơn: diện tích khoảng 30ha (giai đoạn sau năm 2030).
+ CNN Vạn Xuân: diện tích khoảng 30ha (giai đoạn sau năm 2030).
+ CCN Bát Mọt: diện tích khoảng 10ha (giai đoạn sau năm 2030).
(Trong đó CCN Vạn Xuân, Bát Mọt và Lương Sơn định hướng là các khu vực kho tàng, bãi trung chuyển nông lâm sản để phục vụ sản xuất cho các CCN thị trấn, Luận Thành, Xuân Cao).
- Ngoài ra tại các xã bố trí các khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, khu vực phục vụ sản xuất nông nghiệp tập trung để thuận lợi trong việc đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật và kiểm soát an toàn vệ sinh môi trường.
- Các khu vực khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy hoạch được duyệt tại các Quyết định số 572/QĐ-UBND ngày 23/2/2017; 2870/QĐ-UBND ngày 08/8/2017 của UBND tỉnh và Quy hoạch sử dụng đất huyện Thường Xuân giai đoạn 2021-2030.
4.2.2. Phân bổ không gian phát triển nông - lâm nghiệp.
a) Định hướng phát triển:
- Đối với ngành trồng trọt: Tập trung, tích tụ đất để sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao, sử dụng chế phẩm sinh học trong sản xuất; phát triển cải tạo vườn tạp hình thành các khu vườn mẫu trồng một số giống cây trồng có giá trị kinh tế cao: bưởi, chuối, táo, vải, thanh long ... các loại cây dược liệu, cây thức ăn chăn nuôi gia súc.
- Đối với chăn nuôi: Trong chăn nuôi, phát triển theo hướng chuyển dần từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang chăn nuôi theo quy mô trang trại, chăn nuôi nông hộ tập trung và có kiểm soát dịch bệnh, bảo vệ môi trường. Trong đó chú trọng đến việc phát triển các loài vật nuôi có lợi thế của huyện như: lợn đen giống bản địa, dê, gia cầm lông màu theo hình thức chăn thả vườn đồi, vịt bầu bản địa, nuôi ong lấy mật và một số loại vật nuôi đặc sản khác.
- Về thủy sản: Tận dụng khai thác diện tích mặt nước các hồ đập để nuôi trồng thủy sản như cá lăng, cá leo...; xây dựng quy chế quản lý và khai thác các nguồn lợi thủy sản tự nhiên từ sông suối.
- Về lâm nghiệp: Xây dựng và phát triển vùng trồng rừng nguyên liệu gỗ lớn theo tiêu chuẩn quốc tế (FSC); Chú trọng phát triển cây Quế Ngọc; cây keo, cây lấy gỗ khác có giá trị kinh tế cao, cây luồng, nứa, vầu và trồng xen canh cây dược liệu dưới tán rừng.

Content:
Định hướng phát triển:
- Đối với ngành trồng trọt: Tập trung, tích tụ đất để sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao, sử dụng chế phẩm sinh học trong sản xuất; phát triển cải tạo vườn tạp hình thành các khu vườn mẫu trồng một số giống cây trồng có giá trị kinh tế cao: bưởi, chuối, táo, vải, thanh long ... các loại cây dược liệu, cây thức ăn chăn nuôi gia súc.
- Đối với chăn nuôi: Trong chăn nuôi, phát triển theo hướng chuyển dần từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang chăn nuôi theo quy mô trang trại, chăn nuôi nông hộ tập trung và có kiểm soát dịch bệnh, bảo vệ môi trường. Trong đó chú trọng đến việc phát triển các loài vật nuôi có lợi thế của huyện như: lợn đen giống bản địa, dê, gia cầm lông màu theo hình thức chăn thả vườn đồi, vịt bầu bản địa, nuôi ong lấy mật và một số loại vật nuôi đặc sản khác.
- Về thủy sản: Tận dụng khai thác diện tích mặt nước các hồ đập để nuôi trồng thủy sản như cá lăng, cá leo...; xây dựng quy chế quản lý và khai thác các nguồn lợi thủy sản tự nhiên từ sông suối.
- Về lâm nghiệp: Xây dựng và phát triển vùng trồng rừng nguyên liệu gỗ lớn theo tiêu chuẩn quốc tế (FSC); Chú trọng phát triển cây Quế Ngọc; cây keo, cây lấy gỗ khác có giá trị kinh tế cao, cây luồng, nứa, vầu và trồng xen canh cây dược liệu dưới tán rừng.