Document: Điều 1 Quyết định 1401/QĐ-BGTVT phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng biển Nghi Sơn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/05/2010", "sign_number": "1401/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/05/2010", "sign_number": "1401/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/05/2010", "sign_number": "1401/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/05/2010", "sign_number": "1401/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/05/2010", "sign_number": "1401/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1401/QĐ-BGTVT phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng biển Nghi Sơn có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng biển Nghi Sơn giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
(Kèm theo bản vẽ mặt bằng quy hoạch và phụ lục chi tiết).
1. Phạm vi quy hoạch
Gồm Khu vịnh phía Bắc đảo Biện Sơn, phía Nam đảo Biện Sơn và khu vực phát triển tại đảo Hòn Mê. Tổng diện tích khu vực cảng 2020 ha (bao gồm cả khu đất và khu nước).
- Phía Bắc tính từ đê chắn sóng cảng xuất sản phẩm Nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn (đang chuẩn bị xây dựng);
- Phía Nam giáp vùng biển Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An;
- Phía Đông giáp biển Đông;
- Phía Tây giáp đường 513 Khu kinh tế Nghi Sơn.
2. Chức năng và nhiệm vụ
Là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (loại I), đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa phục vụ Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa và các vùng lân cận. Gồm các khu bến chức năng:
Khu vực phía Bắc đảo Biện Sơn là khu các bến chuyên dùng cho tàu 3 ÷ 5 vạn DWT phục vụ liên hợp lọc hóa dầu, xi măng, hàng rời, hàng lỏng.
Khu vực phía Nam đảo Biện Sơn là khu các bến tổng hợp, container cho tàu 3 ÷ 5 vạn DWT, có bến chuyên dùng.
Khu vực đảo Hòn Mê là khu bến chuyển tải, neo trú bão và phục vụ mục đích du lịch, quốc phòng.
3. Các chỉ tiêu quy hoạch
3.1. Chỉ tiêu về lượng hàng
Đơn vị: 1000 T

TT

Loại hàng

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2030

1

Hàng tổng hợp + container

6.900

9.840

18.000

2

Hàng nhà máy xi măng

7.600

10.310

10.310

3

Hàng Clinker

1.500

3.000

3.000

4

Hàng dầu khí

19.000

19.000

38.000

5

Hàng than các nhà máy nhiệt điện

1.000

2.500

5.500

Tổng số

36.000

44.650

74.810

3.2. Chỉ tiêu về đội tàu
- Giai đoạn đến 2020: tiếp nhận cỡ tàu từ 30.000 DWT đến 50.000 DWT.
- Giai đoạn đến 2030: có thể tiếp nhận cỡ tàu trên 50.000 DWT.
- Khu vực chuyển tải đảo Hòn Mê tiếp nhận tàu chở dầu thô và nghiên cứu phương án tàu chở than nhập khẩu có trọng tải trên 100.000 DWT.
3.3. Nhu cầu sử dụng đất:
Tổng diện tích quy hoạch là 2020 ha. Trong đó phạm vi quy hoạch vùng đất là 916,8 ha, phạm vi quy hoạch vùng nước là 1.103,2 ha (gồm cả khu vực bến Nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn).
4. Tổ chức quy hoạch mặt bằng cảng
4.1. Phân khu chức năng
Cảng bao gồm: khu bến cảng tổng hợp, bến container, các bến chuyên dụng phục vụ khu kinh tế Nghi Sơn (bến xuất Nhà máy lọc hóa dầu, than nhiệt điện, xi măng, công nghiệp đóng tàu, xuất, nhập xăng dầu…). Theo chức năng, cảng gồm các khu như sau:
4.1.1. Khu vực phía Bắc đảo Biện Sơn gồm
- Bến cảng xuất sản phẩm cho nhà máy lọc hóa dầu: có 8 bến chuyên dụng cho tàu 10.000 DWT đến 50.000 DWT, diện tích 210 ha;
- Bến cho tàu gas, LNG có diện tích 45ha, tuyến đường bờ dài 1000m;
- Bến chuyên dụng khu công nghiệp cho tàu có trọng tải 50.000 DWT, có diện tích 51,8ha, tuyến đường bờ quy hoạch dài 1150m;
- Bến du lịch nội địa và dịch vụ hậu cần cảng: 33,5ha.
4.1.2. Khu vực phía Nam đảo Biện Sơn gồm
- Bến cảng tổng hợp: gồm 19 bến cho tàu 30.000 DWT, diện tích 136,1ha, chiều dài tuyến bến là 4.605m. Giai đoạn đến năm 2020 có 11 bến;
- Bến cảng container: gồm 10 bến cho tàu 50.000 DWT, diện tích 180,1ha, chiều dài tuyến bến là 2500m; giai đoạn đến năm 2020 có 6 bến;
- Bến cảng Nhà máy nhiệt điện: gồm 5 bến, trong đó 01 bến cho tàu 30.000DWT, có xem xét đến khả năng cho tàu 50.000 DWT, các bến còn lại cho tàu nhỏ 5.000T - 7.000T, diện tích 16ha, chiều dài tuyến bến là 560m.
4.1.3. Khu vực đảo Hòn Mê gồm: Bến chuyển tải cho tàu chở dầu thô (nghiên cứu phương án cho tàu chở than nhập khẩu) có trọng tải trên 100.000 DWT; khu neo đậu trú bão cho các tàu thuyền.
4.1.4. Các khu chức năng khác gồm có:
- Khu nước, luồng tàu và các công trình bảo vệ: 1.103,2ha (500,8ha phía Nam đảo Biện Sơn, 602,4ha phía Bắc đảo Biện Sơn);
- Đường giao thông: 50,3ha (34,7ha phía Nam đảo Biện Sơn và 15,6ha phía Bắc đảo Biện Sơn);
- Khu phát triển đường sắt: diện tích 33,8ha;
- Khu dành cho cơ quan quản lý cảng: diện tích 5,1ha;
- Khu dịch vụ cảng: diện tích 11,5ha;
- Bãi đỗ xe: diện tích 3,4ha;
- Khu phát triển logistic: diện tích 57,9ha;
- Khu trồng cây xanh: 50,5ha (13,7ha phía Nam đảo Biện Sơn và 36,8ha phía Bắc đảo Biện Sơn).
4.2. Quy hoạch tuyến bến
- Tuyến bến của từng khu bến đảm bảo yêu cầu khai thác thuận lợi, an toàn cầu cảng, đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành chung của toàn bộ cảng.
- Trong khu vực quy hoạch cảng có các bến đã đầu tư xây dựng, đang xây dựng và đã thoả thuận vị trí, do đó quy hoạch tuyến bến tiếp theo cho các bến cảng sẽ dựa trên cơ sở không gian còn lại trong phạm vi quy hoạch, phù hợp quy hoạch chung và các dự án đã thực hiện. Vị trí cụ thể các bến sẽ được xác định cụ thể bởi cơ quan chuyên ngành trong quá trình thực hiện quy hoạch.
5. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật cảng
Hạ tầng kỹ thuật kết nối cảng với cơ sở hạ tầng giao thông bên ngoài theo quy hoạch chung của Khu kinh tế.
5.1. Quy hoạch đường tới cảng và đường trong cảng
- Đường nối với cảng:
+ Tuyến đường trục chính theo hướng Đông - Tây: kết nối cảng và tuyến đường trung tâm khu kinh tế với quốc lộ 1A và đường cao tốc Bắc Nam, gồm 8 làn xe chạy, từ nhánh rẽ tại hồ Đồng Chùa (theo tuyến Nghi Sơn - Bãi Trành).
+ Tuyến đường 513 (chạy ven biển): Đường đô thị cấp II, gồm 4 làn xe, theo hướng Bắc Nam, kết nối các khu chức năng của cảng giữa khu vực phía Bắc và phía Nam và với khu công nghiệp lọc hóa dầu Nghi Sơn. Hướng tuyến và kích thước mặt cắt ngang theo quy hoạch chung của Khu kinh tế Nghi Sơn và quy hoạch tuyến đường 513 được duyệt.
- Các tuyến đường sau cảng: ngay sát hậu phương cảng, song song với các trục đường chính nối với cảng, tối thiểu 2 làn xe, tốc độ 20km/h, tải trọng H30.
- Đường nội bộ cảng: phù hợp quy hoạch công nghệ bốc xếp trong cảng, đảm bảo giao thông thuận tiện, thông suốt.
- Đường sắt: bố trí quỹ đất quy hoạch phát triển đường sắt; vị trí, quy mô đầu tư phù hợp quy hoạch chung và nhu cầu phát triển khu kinh tế Nghi Sơn.
5.2. Quy hoạch luồng tàu và khu quay trở
5.2.1. Khu vực phía Nam đảo Biện Sơn:
- Luồng tàu: giai đoạn đến 2020, luồng 1 làn, hai chiều, dài 7km, rộng 150m, cho tàu 30.000 DWT đầy tải, tàu 50.000 DWT giảm tải.
- Khu quay trở tàu gồm hai khu, đáp ứng cho việc khai thác tàu có trọng tải từ 30.000 DWT đến tàu 50.000 DWT. Khu quay trở tàu cho tàu 50.000 DWT được thực hiện khi hoàn thành đê chắn sóng và phù hợp nhu cầu tàu ra vào cảng.
5.2.2. Khu vực phía Bắc đảo Biện Sơn: Luồng tàu chuyên dụng, khu quay trở phục vụ khu công nghiệp phát triển theo nhu cầu và năng lực đầu tư của khu công nghiệp.
5.3. Quy hoạch san nền
- Cao độ của hệ thống đường bãi trong khu cảng được quy hoạch dựa trên cơ sở của cao độ đỉnh bến +5,0 hệ Hải đồ và quy hoạch chung của khu kinh tế.
- Khối lượng đất cát san lấp được lấy từ các mỏ thuộc phạm vi Khu kinh tế Nghi Sơn và có thể tận dụng một phần lượng cát nạo vét từ khu nước cảng.
5.4. Quy hoạch cấp điện
- Chỉ tiêu cấp điện đối với khu chức năng công nghiệp trong cảng là 150 kW/ha. Tổng công suất tiêu thụ dự kiến Giai đoạn 2020 là 99.716KW; Giai đoạn hoàn chỉnh là 207.184KW.
- Nguồn điện cấp cho cảng sẽ được lấy từ đường dây 22KV của trạm 110/35/22KV-25MVA lân cận trong khu vực.
5.5. Quy hoạch cấp, thoát nước
- Nước sạch lấy từ Nhà máy nước khu vực hồ Đồng Chùa và hồ Cồn Cát chạy dọc theo tuyến đường nối đến các khu của cảng. Đường ống cung cấp nước có đường kính từ D150 đến D400.
- Tổng nhu cầu tiêu thụ nước của toàn bộ khu cảng dự kiến:
+ Giai đoạn 2020 là 6.146 m3/ngày.đêm.
+ Giai đoạn hoàn chỉnh là 14.790 m3/ngày.đêm.
- Hệ thống thoát nước phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu thoát nước chung; nước thải phải được xử lý theo quy định, đảm bảo vệ sinh môi trường.
6. Khái toán vốn đầu tư theo quy hoạch

STT

Khu chức năng

Ước tính giá trị vốn đầu tư (tỷ VNĐ)

Giai đoạn đến 2020

Giai đoạn đến 2030

Khu vực phía Nam đảo Biện Sơn

6.276,65

12.647,12

1

Khu bến tổng hợp 1

1.038

1.671

2

Khu bến tổng hợp 2

1.044

2.139

3

Khu bến nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn

480

480

4

Khu bến container 1

3.255

3.500

5

Khu bến container 2

0

2.796,5

6

Khu cơ quan quản lý cảng

510

510

7

Khu trồng cây xanh

3,65

6,85

8

Khu phát triển logistic

0

862.5

9

Khu quảng trường, tượng đài

0

2.775

10

Khu đất phát triển đường sắt

0

504

11

Đường giao thông

126

174.5

Khu vực phía Bắc đảo Biện Sơn

5.154,4

11.020,6

12

Khu bến chuyên dụng

0

1554

13

Khu bến nội địa, du lịch, dịch vụ hậu cần

0

670

14

Khu phát triển gas, khí hóa lỏng

1.575

1.575

15

Khu bến cảng nhà máy lọc hóa dầu

-

-

16

Khu dịch vụ cảng

0

115

17

Bãi đỗ xe

0

10.2

18

Khu trồng cây xanh

1,4

18,4

19

Đường giao thông

78

78

20

Công trình luồng tàu, đê chắn sóng

3.500

7.000

Tổng

11.431,05

23.667,72

(Chi phí trên không bao gồm kinh phí đầu tư bến của nhà máy lọc hóa dầu và nhà máy đóng tàu)

Content:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng biển Nghi Sơn giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
(Kèm theo bản vẽ mặt bằng quy hoạch và phụ lục chi tiết).
1. Phạm vi quy hoạch
Gồm Khu vịnh phía Bắc đảo Biện Sơn, phía Nam đảo Biện Sơn và khu vực phát triển tại đảo Hòn Mê. Tổng diện tích khu vực cảng 2020 ha (bao gồm cả khu đất và khu nước).
- Phía Bắc tính từ đê chắn sóng cảng xuất sản phẩm Nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn (đang chuẩn bị xây dựng);
- Phía Nam giáp vùng biển Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An;
- Phía Đông giáp biển Đông;
- Phía Tây giáp đường 513 Khu kinh tế Nghi Sơn.
2. Chức năng và nhiệm vụ
Là cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (loại I), đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa phục vụ Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa và các vùng lân cận. Gồm các khu bến chức năng:
Khu vực phía Bắc đảo Biện Sơn là khu các bến chuyên dùng cho tàu 3 ÷ 5 vạn DWT phục vụ liên hợp lọc hóa dầu, xi măng, hàng rời, hàng lỏng.
Khu vực phía Nam đảo Biện Sơn là khu các bến tổng hợp, container cho tàu 3 ÷ 5 vạn DWT, có bến chuyên dùng.
Khu vực đảo Hòn Mê là khu bến chuyển tải, neo trú bão và phục vụ mục đích du lịch, quốc phòng.
3. Các chỉ tiêu quy hoạch
3.1. Chỉ tiêu về lượng hàng
Đơn vị: 1000 T

TT

Loại hàng

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2030

1

Hàng tổng hợp + container

6.900

9.840

18.000

2

Hàng nhà máy xi măng

7.600

10.310

10.310

3

Hàng Clinker

1.500

3.000

3.000

4

Hàng dầu khí

19.000

19.000

38.000

5

Hàng than các nhà máy nhiệt điện

1.000

2.500

5.500

Tổng số

36.000

44.650

74.810

3.2. Chỉ tiêu về đội tàu
- Giai đoạn đến 2020: tiếp nhận cỡ tàu từ 30.000 DWT đến 50.000 DWT.
- Giai đoạn đến 2030: có thể tiếp nhận cỡ tàu trên 50.000 DWT.
- Khu vực chuyển tải đảo Hòn Mê tiếp nhận tàu chở dầu thô và nghiên cứu phương án tàu chở than nhập khẩu có trọng tải trên 100.000 DWT.
3.3. Nhu cầu sử dụng đất:
Tổng diện tích quy hoạch là 2020 ha. Trong đó phạm vi quy hoạch vùng đất là 916,8 ha, phạm vi quy hoạch vùng nước là 1.103,2 ha (gồm cả khu vực bến Nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn).
4. Tổ chức quy hoạch mặt bằng cảng
4.1. Phân khu chức năng
Cảng bao gồm: khu bến cảng tổng hợp, bến container, các bến chuyên dụng phục vụ khu kinh tế Nghi Sơn (bến xuất Nhà máy lọc hóa dầu, than nhiệt điện, xi măng, công nghiệp đóng tàu, xuất, nhập xăng dầu…). Theo chức năng, cảng gồm các khu như sau:
4.1.1. Khu vực phía Bắc đảo Biện Sơn gồm
- Bến cảng xuất sản phẩm cho nhà máy lọc hóa dầu: có 8 bến chuyên dụng cho tàu 10.000 DWT đến 50.000 DWT, diện tích 210 ha;
- Bến cho tàu gas, LNG có diện tích 45ha, tuyến đường bờ dài 1000m;
- Bến chuyên dụng khu công nghiệp cho tàu có trọng tải 50.000 DWT, có diện tích 51,8ha, tuyến đường bờ quy hoạch dài 1150m;
- Bến du lịch nội địa và dịch vụ hậu cần cảng: 33,5ha.
4.1.2. Khu vực phía Nam đảo Biện Sơn gồm
- Bến cảng tổng hợp: gồm 19 bến cho tàu 30.000 DWT, diện tích 136,1ha, chiều dài tuyến bến là 4.605m. Giai đoạn đến năm 2020 có 11 bến;
- Bến cảng container: gồm 10 bến cho tàu 50.000 DWT, diện tích 180,1ha, chiều dài tuyến bến là 2500m; giai đoạn đến năm 2020 có 6 bến;
- Bến cảng Nhà máy nhiệt điện: gồm 5 bến, trong đó 01 bến cho tàu 30.000DWT, có xem xét đến khả năng cho tàu 50.000 DWT, các bến còn lại cho tàu nhỏ 5.000T - 7.000T, diện tích 16ha, chiều dài tuyến bến là 560m.
4.1.3. Khu vực đảo Hòn Mê gồm: Bến chuyển tải cho tàu chở dầu thô (nghiên cứu phương án cho tàu chở than nhập khẩu) có trọng tải trên 100.000 DWT; khu neo đậu trú bão cho các tàu thuyền.
4.1.4. Các khu chức năng khác gồm có:
- Khu nước, luồng tàu và các công trình bảo vệ: 1.103,2ha (500,8ha phía Nam đảo Biện Sơn, 602,4ha phía Bắc đảo Biện Sơn);
- Đường giao thông: 50,3ha (34,7ha phía Nam đảo Biện Sơn và 15,6ha phía Bắc đảo Biện Sơn);
- Khu phát triển đường sắt: diện tích 33,8ha;
- Khu dành cho cơ quan quản lý cảng: diện tích 5,1ha;
- Khu dịch vụ cảng: diện tích 11,5ha;
- Bãi đỗ xe: diện tích 3,4ha;
- Khu phát triển logistic: diện tích 57,9ha;
- Khu trồng cây xanh: 50,5ha (13,7ha phía Nam đảo Biện Sơn và 36,8ha phía Bắc đảo Biện Sơn).
4.2. Quy hoạch tuyến bến
- Tuyến bến của từng khu bến đảm bảo yêu cầu khai thác thuận lợi, an toàn cầu cảng, đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành chung của toàn bộ cảng.
- Trong khu vực quy hoạch cảng có các bến đã đầu tư xây dựng, đang xây dựng và đã thoả thuận vị trí, do đó quy hoạch tuyến bến tiếp theo cho các bến cảng sẽ dựa trên cơ sở không gian còn lại trong phạm vi quy hoạch, phù hợp quy hoạch chung và các dự án đã thực hiện. Vị trí cụ thể các bến sẽ được xác định cụ thể bởi cơ quan chuyên ngành trong quá trình thực hiện quy hoạch.
5. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật cảng
Hạ tầng kỹ thuật kết nối cảng với cơ sở hạ tầng giao thông bên ngoài theo quy hoạch chung của Khu kinh tế.
5.1. Quy hoạch đường tới cảng và đường trong cảng
- Đường nối với cảng:
+ Tuyến đường trục chính theo hướng Đông - Tây: kết nối cảng và tuyến đường trung tâm khu kinh tế với quốc lộ 1A và đường cao tốc Bắc Nam, gồm 8 làn xe chạy, từ nhánh rẽ tại hồ Đồng Chùa (theo tuyến Nghi Sơn - Bãi Trành).
+ Tuyến đường 513 (chạy ven biển): Đường đô thị cấp II, gồm 4 làn xe, theo hướng Bắc Nam, kết nối các khu chức năng của cảng giữa khu vực phía Bắc và phía Nam và với khu công nghiệp lọc hóa dầu Nghi Sơn. Hướng tuyến và kích thước mặt cắt ngang theo quy hoạch chung của Khu kinh tế Nghi Sơn và quy hoạch tuyến đường 513 được duyệt.
- Các tuyến đường sau cảng: ngay sát hậu phương cảng, song song với các trục đường chính nối với cảng, tối thiểu 2 làn xe, tốc độ 20km/h, tải trọng H30.
- Đường nội bộ cảng: phù hợp quy hoạch công nghệ bốc xếp trong cảng, đảm bảo giao thông thuận tiện, thông suốt.
- Đường sắt: bố trí quỹ đất quy hoạch phát triển đường sắt; vị trí, quy mô đầu tư phù hợp quy hoạch chung và nhu cầu phát triển khu kinh tế Nghi Sơn.
5.2. Quy hoạch luồng tàu và khu quay trở
5.2.1. Khu vực phía Nam đảo Biện Sơn:
- Luồng tàu: giai đoạn đến 2020, luồng 1 làn, hai chiều, dài 7km, rộng 150m, cho tàu 30.000 DWT đầy tải, tàu 50.000 DWT giảm tải.
- Khu quay trở tàu gồm hai khu, đáp ứng cho việc khai thác tàu có trọng tải từ 30.000 DWT đến tàu 50.000 DWT. Khu quay trở tàu cho tàu 50.000 DWT được thực hiện khi hoàn thành đê chắn sóng và phù hợp nhu cầu tàu ra vào cảng.
5.2.2. Khu vực phía Bắc đảo Biện Sơn: Luồng tàu chuyên dụng, khu quay trở phục vụ khu công nghiệp phát triển theo nhu cầu và năng lực đầu tư của khu công nghiệp.
5.3. Quy hoạch san nền
- Cao độ của hệ thống đường bãi trong khu cảng được quy hoạch dựa trên cơ sở của cao độ đỉnh bến +5,0 hệ Hải đồ và quy hoạch chung của khu kinh tế.
- Khối lượng đất cát san lấp được lấy từ các mỏ thuộc phạm vi Khu kinh tế Nghi Sơn và có thể tận dụng một phần lượng cát nạo vét từ khu nước cảng.
5.4. Quy hoạch cấp điện
- Chỉ tiêu cấp điện đối với khu chức năng công nghiệp trong cảng là 150 kW/ha. Tổng công suất tiêu thụ dự kiến Giai đoạn 2020 là 99.716KW; Giai đoạn hoàn chỉnh là 207.184KW.
- Nguồn điện cấp cho cảng sẽ được lấy từ đường dây 22KV của trạm 110/35/22KV-25MVA lân cận trong khu vực.
5.5. Quy hoạch cấp, thoát nước
- Nước sạch lấy từ Nhà máy nước khu vực hồ Đồng Chùa và hồ Cồn Cát chạy dọc theo tuyến đường nối đến các khu của cảng. Đường ống cung cấp nước có đường kính từ D150 đến D400.
- Tổng nhu cầu tiêu thụ nước của toàn bộ khu cảng dự kiến:
+ Giai đoạn 2020 là 6.146 m3/ngày.đêm.
+ Giai đoạn hoàn chỉnh là 14.790 m3/ngày.đêm.
- Hệ thống thoát nước phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu thoát nước chung; nước thải phải được xử lý theo quy định, đảm bảo vệ sinh môi trường.
6. Khái toán vốn đầu tư theo quy hoạch

STT

Khu chức năng

Ước tính giá trị vốn đầu tư (tỷ VNĐ)

Giai đoạn đến 2020

Giai đoạn đến 2030

Khu vực phía Nam đảo Biện Sơn

6.276,65

12.647,12

1

Khu bến tổng hợp 1

1.038

1.671

2

Khu bến tổng hợp 2

1.044

2.139

3

Khu bến nhà máy Nhiệt điện Nghi Sơn

480

480

4

Khu bến container 1

3.255

3.500

5

Khu bến container 2

0

2.796,5

6

Khu cơ quan quản lý cảng

510

510

7

Khu trồng cây xanh

3,65

6,85

8

Khu phát triển logistic

0

862.5

9

Khu quảng trường, tượng đài

0

2.775

10

Khu đất phát triển đường sắt

0

504

11

Đường giao thông

126

174.5

Khu vực phía Bắc đảo Biện Sơn

5.154,4

11.020,6

12

Khu bến chuyên dụng

0

1554

13

Khu bến nội địa, du lịch, dịch vụ hậu cần

0

670

14

Khu phát triển gas, khí hóa lỏng

1.575

1.575

15

Khu bến cảng nhà máy lọc hóa dầu

-

-

16

Khu dịch vụ cảng

0

115

17

Bãi đỗ xe

0

10.2

18

Khu trồng cây xanh

1,4

18,4

19

Đường giao thông

78

78

20

Công trình luồng tàu, đê chắn sóng

3.500

7.000

Tổng

11.431,05

23.667,72

(Chi phí trên không bao gồm kinh phí đầu tư bến của nhà máy lọc hóa dầu và nhà máy đóng tàu)