Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 158/QĐ-UBND 2022 phê duyệt kịch bản tăng trưởng kinh tế Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "28/01/2022", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "28/01/2022", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "28/01/2022", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "28/01/2022", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "28/01/2022", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 158/QĐ-UBND 2022 phê duyệt kịch bản tăng trưởng kinh tế Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt kịch bản tăng trưởng kinh tế tỉnh Yên Bái năm 2022 với nội dung như sau:
...
2. Kịch bản tăng trưởng kinh tế năm 2022
2.1. Kịch bản tăng trưởng quý I
(1) Trồng rừng 7.000 ha.
(2) Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) 3.300 tỷ đồng; chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 7,5%.
(3) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 6.030 tỷ đồng.
(4) Số lượt khách du lịch 170.000 người. Doanh thu từ hoạt động du lịch đạt trên 119 tỷ đồng.
(5) Giá trị xuất khẩu hàng hóa 62,2 triệu USD.
(6) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 950,2 tỷ đồng.
(7) Tổng vốn đầu tư phát triển 3.500 tỷ đồng.
(8) Thành lập mới 70 doanh nghiệp; 15 hợp tác xã và 50 tổ hợp tác.
(9) Lao động được tạo việc làm mới 4.600 lao động.
2.2. Kịch bản tăng trưởng 6 tháng đầu năm
(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (giá so sánh 2010) 7,28%, trong đó: Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 5,80%; Công nghiệp - xây dựng tăng 11,38%; Dịch vụ tăng 5,56%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 6,41%.
(2) Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 26,44%; Công nghiệp - Xây dựng 28,72%; Dịch vụ 40,53%; Thuế sản phẩm, trừ trợ cấp sản phẩm 4,31%.
(3) Tổng đàn gia súc chính 732.792 con.
(4) Trồng rừng 12.200 ha.
(5) Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 8,2%. Giá trị sản xuất công nghiệp 7.300 tỷ đồng.
(6) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 11.930 tỷ đồng.
(7) Số lượt khách du lịch 382.000 người. Doanh thu từ hoạt động du lịch đạt trên 272 tỷ đồng.
(8) Giá trị xuất khẩu hàng hóa 130,25 triệu USD.
(9) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 2.070,9 tỷ đồng.
(10) Tổng vốn đầu tư phát triển 8.000 tỷ đồng.
(11) Thành lập mới 150 doanh nghiệp; 40 hợp tác xã và trên 150 tổ hợp tác.
(12) Số lao động được tạo việc làm mới 9.950 lao động.
(13) Số trường mầm non và phổ thông được công nhận đạt chuẩn quốc gia 10 trường (lũy kế là 286 trường); Tỷ lệ trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 64,6%.
(14) Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế 93%.
(15) Số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 02 đơn vị (lũy kế có 142 đơn vị); Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 82,1%.
2.3. Kịch bản tăng trưởng 9 tháng
(1) Trồng rừng 14.700 ha.
(2) Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới 02 xã; lũy kế số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt 90 xã.
(3) Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 8,7%; Giá trị sản xuất công nghiệp 11.350 tỷ đồng.
(4) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 17.540 tỷ đồng.
(5) Số lượt khách du lịch 798.000 người. Doanh thu từ hoạt động du lịch đạt trên 610 tỷ đồng.
(6) Giá trị xuất khẩu hàng hóa 205,5 triệu USD.
(7) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 3.526,9 tỷ đồng.
(8) Tổng vốn đầu tư phát triển 13.000 tỷ đồng.
(9) Thành lập mới 220 doanh nghiệp; 60 hợp tác xã và trên 250 tổ hợp tác.
(10) Số lao động được tạo việc làm mới 14.850 lao động.
(11) Số trường mầm non và phổ thông được công nhận đạt chuẩn quốc gia 15 trường (lũy kế là 301 trường); Tỷ lệ trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 67,9%.
(12) Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế 94%.
(13) Số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 02 đơn vị (lũy kế có 142 đơn vị); Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 82,1%.
2.4. Kịch bản tăng trưởng năm 2022
(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (giá so sánh 2010) 7,5%, trong đó: Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 5,54%; Công nghiệp - xây dựng tăng 12,34%; Dịch vụ tăng 5,12%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 6,50%).
(2) Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 22,7%; Công nghiệp - Xây dựng 32,1%; Dịch vụ 40,6%; Thuế sản phẩm, trừ trợ cấp sản phẩm 4,6%.
(3) Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người 50 triệu đồng.
(4) Trồng rừng 15.500 ha.
(5) Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới 11 xã; lũy kế số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt 99 xã. Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao 10 xã.
(6) Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 9,0%; Giá trị sản xuất công nghiệp 15.500 tỷ đồng.
(7) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 23.500 tỷ đồng.
(8) Số lượt khách du lịch 1.100.000 người. Doanh thu từ hoạt động du lịch 845 tỷ đồng.
(9) Giá trị xuất khẩu hàng hóa 280 triệu USD.
(10) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 5.100 tỷ đồng.
(11) Tổng vốn đầu tư phát triển 19.000 tỷ đồng.
(12) Thành lập mới 300 doanh nghiệp; 80 hợp tác xã và 300 tổ hợp tác.
(13) Tỷ lệ đô thị hóa 20,38%.
(14) Tốc độ tăng năng suất lao động 5,72%.
(15) Tuổi thọ trung bình người dân đạt 73,9 tuổi; số năm sống khỏe là 66,2 năm.
(16) Chỉ số hạnh phúc 60,3%.
(17) Tỷ lệ lao động qua đào tạo 66%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ 34,9%.
(18) Số lao động được tạo việc làm mới 19.500 lao động.
(19) Tỷ lệ hộ nghèo giảm 4%, riêng 2 huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải giảm trên 6,5%.
(20) Số trường mầm non và phổ thông được công nhận đạt chuẩn quốc gia 30 trường; tổng số trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 306 trường; Tỷ lệ trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 69,1%.
(21) Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin 98,5%.
(22) Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế 95,0%.
(23) Có 10,8 bác sỹ/mười nghìn dân; 34,6 giường bệnh/mười nghìn dân.
(24) Tổng số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 142 đơn vị. Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 82,1%.
(25) Tỷ lệ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa 82%.
(26) Tỷ lệ thôn, bản, tổ dân phố đạt danh hiệu văn hóa 69%.
(27) Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch 88%.
(28) Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh 93%.
(29) Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý ở khu vực đô thị 88,8%.
(30) Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý ở khu vực nông thôn 33,7%.
(31) Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý 50%.
(32) Tỷ lệ che phủ rừng duy trì ổn định 63,0%.
(Chi tiết như phụ lục kèm theo)

Content:
Kịch bản tăng trưởng kinh tế năm 2022
2.1. Kịch bản tăng trưởng quý I
(1) Trồng rừng 7.000 ha.
(2) Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) 3.300 tỷ đồng; chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 7,5%.
(3) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 6.030 tỷ đồng.
(4) Số lượt khách du lịch 170.000 người. Doanh thu từ hoạt động du lịch đạt trên 119 tỷ đồng.
(5) Giá trị xuất khẩu hàng hóa 62,2 triệu USD.
(6) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 950,2 tỷ đồng.
(7) Tổng vốn đầu tư phát triển 3.500 tỷ đồng.
(8) Thành lập mới 70 doanh nghiệp; 15 hợp tác xã và 50 tổ hợp tác.
(9) Lao động được tạo việc làm mới 4.600 lao động.
2.Kịch bản tăng trưởng 6 tháng đầu năm
(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (giá so sánh 2010) 7,28%, trong đó: Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 5,80%; Công nghiệp - xây dựng tăng 11,38%; Dịch vụ tăng 5,56%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 6,41%.
(2) Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 26,44%; Công nghiệp - Xây dựng 28,72%; Dịch vụ 40,53%; Thuế sản phẩm, trừ trợ cấp sản phẩm 4,31%.
(3) Tổng đàn gia súc chính 732.792 con.
(4) Trồng rừng 12.200 ha.
(5) Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 8,2%. Giá trị sản xuất công nghiệp 7.300 tỷ đồng.
(6) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 11.930 tỷ đồng.
(7) Số lượt khách du lịch 382.000 người. Doanh thu từ hoạt động du lịch đạt trên 272 tỷ đồng.
(8) Giá trị xuất khẩu hàng hóa 130,25 triệu USD.
(9) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 2.070,9 tỷ đồng.
(10) Tổng vốn đầu tư phát triển 8.000 tỷ đồng.
(11) Thành lập mới 150 doanh nghiệp; 40 hợp tác xã và trên 150 tổ hợp tác.
(12) Số lao động được tạo việc làm mới 9.950 lao động.
(13) Số trường mầm non và phổ thông được công nhận đạt chuẩn quốc gia 10 trường (lũy kế là 286 trường); Tỷ lệ trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 64,6%.
(14) Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế 93%.
(15) Số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 02 đơn vị (lũy kế có 142 đơn vị); Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 82,1%.
2.3. Kịch bản tăng trưởng 9 tháng
(1) Trồng rừng 14.700 ha.
(2) Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới 02 xã; lũy kế số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt 90 xã.
(3) Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 8,7%; Giá trị sản xuất công nghiệp 11.350 tỷ đồng.
(4) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 17.540 tỷ đồng.
(5) Số lượt khách du lịch 798.000 người. Doanh thu từ hoạt động du lịch đạt trên 610 tỷ đồng.
(6) Giá trị xuất khẩu hàng hóa 205,5 triệu USD.
(7) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 3.526,9 tỷ đồng.
(8) Tổng vốn đầu tư phát triển 13.000 tỷ đồng.
(9) Thành lập mới 220 doanh nghiệp; 60 hợp tác xã và trên 250 tổ hợp tác.
(10) Số lao động được tạo việc làm mới 14.850 lao động.
(11) Số trường mầm non và phổ thông được công nhận đạt chuẩn quốc gia 15 trường (lũy kế là 301 trường); Tỷ lệ trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 67,9%.
(12) Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế 94%.
(13) Số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 02 đơn vị (lũy kế có 142 đơn vị); Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 82,1%.
2.4. Kịch bản tăng trưởng năm 2022
(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (giá so sánh 2010) 7,5%, trong đó: Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 5,54%; Công nghiệp - xây dựng tăng 12,34%; Dịch vụ tăng 5,12%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 6,50%).
(2) Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 22,7%; Công nghiệp - Xây dựng 32,1%; Dịch vụ 40,6%; Thuế sản phẩm, trừ trợ cấp sản phẩm 4,6%.
(3) Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người 50 triệu đồng.
(4) Trồng rừng 15.500 ha.
(5) Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới 11 xã; lũy kế số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt 99 xã. Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao 10 xã.
(6) Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 9,0%; Giá trị sản xuất công nghiệp 15.500 tỷ đồng.
(7) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 23.500 tỷ đồng.
(8) Số lượt khách du lịch 1.100.000 người. Doanh thu từ hoạt động du lịch 845 tỷ đồng.
(9) Giá trị xuất khẩu hàng hóa 280 triệu USD.
(10) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 5.100 tỷ đồng.
(11) Tổng vốn đầu tư phát triển 19.000 tỷ đồng.
(12) Thành lập mới 300 doanh nghiệp; 80 hợp tác xã và 300 tổ hợp tác.
(13) Tỷ lệ đô thị hóa 20,38%.
(14) Tốc độ tăng năng suất lao động 5,72%.
(15) Tuổi thọ trung bình người dân đạt 73,9 tuổi; số năm sống khỏe là 66,2 năm.
(16) Chỉ số hạnh phúc 60,3%.
(17) Tỷ lệ lao động qua đào tạo 66%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ 34,9%.
(18) Số lao động được tạo việc làm mới 19.500 lao động.
(19) Tỷ lệ hộ nghèo giảm 4%, riêng 2 huyện Trạm Tấu, Mù Cang Chải giảm trên 6,5%.
(20) Số trường mầm non và phổ thông được công nhận đạt chuẩn quốc gia 30 trường; tổng số trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 306 trường; Tỷ lệ trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 69,1%.
(21) Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin 98,5%.
(22) Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế 95,0%.
(23) Có 10,8 bác sỹ/mười nghìn dân; 34,6 giường bệnh/mười nghìn dân.
(24) Tổng số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 142 đơn vị. Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 82,1%.
(25) Tỷ lệ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa 82%.
(26) Tỷ lệ thôn, bản, tổ dân phố đạt danh hiệu văn hóa 69%.
(27) Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch 88%.
(28) Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh 93%.
(29) Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý ở khu vực đô thị 88,8%.
(30) Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý ở khu vực nông thôn 33,7%.
(31) Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý 50%.
(32) Tỷ lệ che phủ rừng duy trì ổn định 63,0%.
(Chi tiết như phụ lục kèm theo)