Document: Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1759/QĐ-UBND 2007 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "1759/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "1759/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "1759/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "1759/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "1759/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1759/QĐ-UBND 2007 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2007 - 2015 và định hướng đến năm 2020, với các nội dung chính như sau:
...
2. Nội dung quy hoạch:
2.1. Định hướng phát triển:
...
đ) Ứng dụng CNTT nâng cao dân trí và đời sống văn hóa cộng đồng:
- Đầu tư phát triển các điểm bưu điện văn hóa xã cho tất cả các xã trên địa bàn tỉnh.
- Phổ cập tin học cho đoàn viên thanh niên trong tất cả các huyện trên địa bàn tỉnh.
- Thúc đẩy quá trình xã hội hóa đào tạo CNTT.
- Khuyến khích các tổ chức và cá nhân phát triển các trang thông tin điện tử, các dịch vụ số trực tuyến.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin trong cộng đồng nhằm khai thác các dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.
- Khuyến khích các doanh nghiệp dịch vụ viễn thông mở rộng mạng lưới và năng lực phục vụ, đáp ứng đủ nhu cầu kết nối và khai thác dịch vụ của mọi người dân với giá rẻ.
- Khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện các chương trình máy tính giá rẻ nhằm đưa máy tính đến với mọi gia đình, mọi người dân.
2.3. Quy hoạch phát triển hạ tầng CNTT giai đoạn 2007-2015:
a) Phát triển hệ thống máy tính và các mạng cục bộ: Tiến hành khảo sát chi tiết hiện trạng hạ tầng CNTT tại các cơ quan, ban, ngành, qua đó xây dựng phương án và kế hoạch cụ thể cho việc nâng cấp, bổ sung và xây dựng mới các hệ thống mạng LAN của các cơ quan đơn vị từ cấp huyện đến cấp tỉnh. Tiếp tục nâng cấp và đầu tư đồng bộ hệ thống máy tính, mạng LAN cho tất cả các cơ quan đơn vị từ cấp tỉnh đến cấp phường xã, đảm bảo đủ điều kiện hạ tầng cho phát triển cơ quan đơn vị điện tử và chính quyền điện tử.
b) Kết nối Internet băng thông rộng cho các đơn vị trong tỉnh: Triển khai kết nối Internet băng thông rộng đến 100% thôn xã, đáp ứng mọi yêu cầu kết nối của mọi thành phần xã hội trên địa bàn tỉnh.
c) Xây dựng trung tâm quản lý thông tin và an ninh mạng: xây dựng mạng chuyên dụng của tỉnh:
- Giai đoạn 2007-2008: Xây dựng mạng cáp quang kết nối trực tiếp tất cả các cơ quan Đảng, chính quyền cấp tỉnh, thành phố, các sở ban ngành. Tất cả các cơ quan đơn vị cấp huyện, thị trấn, xã phường sẽ kết nối bằng các công nghệ khác nhau (ISDN, xDSL) với mô hình VPN.
- Giai đoạn 2009-2010: Tiếp tục mở rộng phạm vi mạng chuyên dụng bằng mạng lưới cáp quang đến tất cả các huyện trên địa bàn tỉnh. Cho phép kết nối tất cả các cơ quan đơn vị từ cấp huyện trực tiếp vào mạng chuyên dụng bằng cáp quang, thay thế toàn bộ các các kết nối ISDN, xDSL.
- Giai đoạn 2011-2015: Phát triển mạng chuyên dụng đến cấp xã/phường. Các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân khác sẽ truy cập vào mạng thông tin của tỉnh để khai thác thông tin, sử dụng các dịch vụ công phục vụ phát triển.
Xây dựng Trung tâm an ninh mạng: Trong giai đoạn 2007- 2015, xây dựng Trung tâm trực tiếp chịu sự quản lý của đơn vị chuyên quản. Sau đó phát triển theo xu hướng trở thành một đơn vị độc lập với quy mô lớn.
2.4. Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực CNTT giai đoạn 2007-2015:
a) Phát triển nhân lực CNTT tại các cơ quan trong hệ thống chính trị:
- Giai đoạn 2007-2010: 100% cán bộ, công chức tại các cơ quan cấp tỉnh - huyện/thành phố, trên 60% cán bộ ở các xã, phường được đào tạo cơ bản về tin học. 100% cơ quan đơn vị có cán bộ chuyên trách CNTT đạt trình độ Cao đẳng CNTT trở lên, có cán bộ lãnh đạo được đào tạo chuyên về quản lý và điều hành các dự án CNTT.
- Giai đoạn 2011-2015: Chú trọng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT tại tất cả các cơ quan đơn vị, phát triển đội ngũ lãnh đạo CNTT - CIO (Chief information officer).
b) Phát triển nhân lực CNTT trong bệnh viện và các cơ sở y tế.
- Giai đoạn 2007-2010: Đào tạo phổ cập cho 100% cán bộ tại các bệnh viện, các cơ sở y tế từ tuyến huyện đến tuyến tỉnh và trên 60% cán bộ tại các trạm xá, các cơ sở y tế tuyến phường xã. Đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ và tuyển dụng mới đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT tại các bệnh viện từ tuyến huyện đến tuyến tỉnh.
- Giai đoạn 2011-2015: Tiếp tục phổ cập tin học đến 100% cán bộ, viên chức thuộc ngành y tế của tỉnh. Bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT và lãnh đạo CIO.
c) Phát triển nhân lực CNTT trong hệ thống giáo dục:
- Giai đoạn 2007-2010: Đào tạo phổ cập và bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT cho 100% đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, cho tất cả giáo viên trong tất cả các trường từ tiểu học đến đại học.
- Giai đoạn 2011-2015: Đẩy mạnh phát triển đội ngũ giáo viên chuyên ngành CNTT, đặc biệt là đội ngũ giáo viên CNTT đào tạo các chương trình CNTT chất lượng cao, đào tạo lập trình viên quốc tế. Phát triển mạnh đội ngũ lãnh đạo CIO của ngành giáo dục.
d) Phát triển nhân lực CNTT trong các doanh nghiệp:
- Giai đoạn 2007-2010: Khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển nguồn nhân lực CNTT của tỉnh, không ngừng xã hội hóa đào tạo nguồn nhân lực CNTT. Tỉnh hỗ trợ phổ cập tin học cho đội ngũ cán bộ trong các doanh nghiệp. Doanh nghiệp từng bước đầu tư phát triển các bộ chuyên trách CNTT phục vụ quản lý và sản xuất kinh doanh.
- Giai đoạn 2011-2015: Doanh nghiệp chú trọng phát triển cán bộ chuyên trách CNTT đảm bảo cho quá trình hội nhập và phát triển.
đ) Phổ cập tin học cho thanh niên và các tầng lớp nhân dân:
- Giai đoạn 2007-2010: Nâng cao chất lượng đào tạo về CNTT ở bậc trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. Xã hội hóa việc đào tạo nguồn nhân lực CNTT.
Hỗ trợ các tổ chức đoàn thể nâng cao công tác tuyên truyền, tổ chức các chương trình hội thảo, phổ biến kiến thức về CNTT, xây dựng phong trào thanh niên học và tự học CNTT, thanh niên ứng dụng và khai thác CNTT phục vụ phát triển, ứng dụng CNTT xóa đói giảm nghèo. Đảm bảo 80% thanh niên biết sử dụng máy tính và khai thác Internet.
- Giai đoạn 2011-2015: Tiếp tục đẩy mạnh phong trào tin học hóa nông thôn, phổ cập tin học và ứng dụng phát triển nông thôn.
2.5. Quy hoạch phát triển công nghiệp CNTT giai đoạn 2007-2015:
- Tích cực chuẩn bị nguồn nhân lực, kích thích thị trường ứng dụng, khai thác CNTT trên địa bàn tỉnh. Chuẩn bị các điều kiện để hình thành và phát triển công nghiệp CNTT.
- Thu hút đầu tư xây dựng 2 đến 4 nhà máy chế tạo, lắp ráp linh kiện điện tử, máy tính trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng và phát triển ngành công nghiệp phần mềm tỉnh Quảng Ngãi, đưa CNPM trở thành ngành công nghiệp quan trọng vào năm 2015.

Content:
Ứng dụng CNTT nâng cao dân trí và đời sống văn hóa cộng đồng:
- Đầu tư phát triển các điểm bưu điện văn hóa xã cho tất cả các xã trên địa bàn tỉnh.
- Phổ cập tin học cho đoàn viên thanh niên trong tất cả các huyện trên địa bàn tỉnh.
- Thúc đẩy quá trình xã hội hóa đào tạo CNTT.
- Khuyến khích các tổ chức và cá nhân phát triển các trang thông tin điện tử, các dịch vụ số trực tuyến.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin trong cộng đồng nhằm khai thác các dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.
- Khuyến khích các doanh nghiệp dịch vụ viễn thông mở rộng mạng lưới và năng lực phục vụ, đáp ứng đủ nhu cầu kết nối và khai thác dịch vụ của mọi người dân với giá rẻ.
- Khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện các chương trình máy tính giá rẻ nhằm đưa máy tính đến với mọi gia đình, mọi người dân.
2.3. Quy hoạch phát triển hạ tầng CNTT giai đoạn 2007-2015:
a) Phát triển hệ thống máy tính và các mạng cục bộ: Tiến hành khảo sát chi tiết hiện trạng hạ tầng CNTT tại các cơ quan, ban, ngành, qua đó xây dựng phương án và kế hoạch cụ thể cho việc nâng cấp, bổ sung và xây dựng mới các hệ thống mạng LAN của các cơ quan đơn vị từ cấp huyện đến cấp tỉnh. Tiếp tục nâng cấp và đầu tư đồng bộ hệ thống máy tính, mạng LAN cho tất cả các cơ quan đơn vị từ cấp tỉnh đến cấp phường xã, đảm bảo đủ điều kiện hạ tầng cho phát triển cơ quan đơn vị điện tử và chính quyền điện tử.
b) Kết nối Internet băng thông rộng cho các đơn vị trong tỉnh: Triển khai kết nối Internet băng thông rộng đến 100% thôn xã, đáp ứng mọi yêu cầu kết nối của mọi thành phần xã hội trên địa bàn tỉnh.
c) Xây dựng trung tâm quản lý thông tin và an ninh mạng: xây dựng mạng chuyên dụng của tỉnh:
- Giai đoạn 2007-2008: Xây dựng mạng cáp quang kết nối trực tiếp tất cả các cơ quan Đảng, chính quyền cấp tỉnh, thành phố, các sở ban ngành. Tất cả các cơ quan đơn vị cấp huyện, thị trấn, xã phường sẽ kết nối bằng các công nghệ khác nhau (ISDN, xDSL) với mô hình VPN.
- Giai đoạn 2009-2010: Tiếp tục mở rộng phạm vi mạng chuyên dụng bằng mạng lưới cáp quang đến tất cả các huyện trên địa bàn tỉnh. Cho phép kết nối tất cả các cơ quan đơn vị từ cấp huyện trực tiếp vào mạng chuyên dụng bằng cáp quang, thay thế toàn bộ các các kết nối ISDN, xDSL.
- Giai đoạn 2011-2015: Phát triển mạng chuyên dụng đến cấp xã/phường. Các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân khác sẽ truy cập vào mạng thông tin của tỉnh để khai thác thông tin, sử dụng các dịch vụ công phục vụ phát triển.
Xây dựng Trung tâm an ninh mạng: Trong giai đoạn 2007- 2015, xây dựng Trung tâm trực tiếp chịu sự quản lý của đơn vị chuyên quản. Sau đó phát triển theo xu hướng trở thành một đơn vị độc lập với quy mô lớn.
2.4. Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực CNTT giai đoạn 2007-2015:
a) Phát triển nhân lực CNTT tại các cơ quan trong hệ thống chính trị:
- Giai đoạn 2007-2010: 100% cán bộ, công chức tại các cơ quan cấp tỉnh - huyện/thành phố, trên 60% cán bộ ở các xã, phường được đào tạo cơ bản về tin học. 100% cơ quan đơn vị có cán bộ chuyên trách CNTT đạt trình độ Cao đẳng CNTT trở lên, có cán bộ lãnh đạo được đào tạo chuyên về quản lý và điều hành các dự án CNTT.
- Giai đoạn 2011-2015: Chú trọng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT tại tất cả các cơ quan đơn vị, phát triển đội ngũ lãnh đạo CNTT - CIO (Chief information officer).
b) Phát triển nhân lực CNTT trong bệnh viện và các cơ sở y tế.
- Giai đoạn 2007-2010: Đào tạo phổ cập cho 100% cán bộ tại các bệnh viện, các cơ sở y tế từ tuyến huyện đến tuyến tỉnh và trên 60% cán bộ tại các trạm xá, các cơ sở y tế tuyến phường xã. Đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ và tuyển dụng mới đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT tại các bệnh viện từ tuyến huyện đến tuyến tỉnh.
- Giai đoạn 2011-2015: Tiếp tục phổ cập tin học đến 100% cán bộ, viên chức thuộc ngành y tế của tỉnh. Bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT và lãnh đạo CIO.
c) Phát triển nhân lực CNTT trong hệ thống giáo dục:
- Giai đoạn 2007-2010: Đào tạo phổ cập và bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT cho 100% đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, cho tất cả giáo viên trong tất cả các trường từ tiểu học đến đại học.
- Giai đoạn 2011-2015: Đẩy mạnh phát triển đội ngũ giáo viên chuyên ngành CNTT, đặc biệt là đội ngũ giáo viên CNTT đào tạo các chương trình CNTT chất lượng cao, đào tạo lập trình viên quốc tế. Phát triển mạnh đội ngũ lãnh đạo CIO của ngành giáo dục.
d) Phát triển nhân lực CNTT trong các doanh nghiệp:
- Giai đoạn 2007-2010: Khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển nguồn nhân lực CNTT của tỉnh, không ngừng xã hội hóa đào tạo nguồn nhân lực CNTT. Tỉnh hỗ trợ phổ cập tin học cho đội ngũ cán bộ trong các doanh nghiệp. Doanh nghiệp từng bước đầu tư phát triển các bộ chuyên trách CNTT phục vụ quản lý và sản xuất kinh doanh.
- Giai đoạn 2011-2015: Doanh nghiệp chú trọng phát triển cán bộ chuyên trách CNTT đảm bảo cho quá trình hội nhập và phát triển.
Phổ cập tin học cho thanh niên và các tầng lớp nhân dân:
- Giai đoạn 2007-2010: Nâng cao chất lượng đào tạo về CNTT ở bậc trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. Xã hội hóa việc đào tạo nguồn nhân lực CNTT.
Hỗ trợ các tổ chức đoàn thể nâng cao công tác tuyên truyền, tổ chức các chương trình hội thảo, phổ biến kiến thức về CNTT, xây dựng phong trào thanh niên học và tự học CNTT, thanh niên ứng dụng và khai thác CNTT phục vụ phát triển, ứng dụng CNTT xóa đói giảm nghèo. Đảm bảo 80% thanh niên biết sử dụng máy tính và khai thác Internet.
- Giai đoạn 2011-2015: Tiếp tục đẩy mạnh phong trào tin học hóa nông thôn, phổ cập tin học và ứng dụng phát triển nông thôn.
2.5. Quy hoạch phát triển công nghiệp CNTT giai đoạn 2007-2015:
- Tích cực chuẩn bị nguồn nhân lực, kích thích thị trường ứng dụng, khai thác CNTT trên địa bàn tỉnh. Chuẩn bị các điều kiện để hình thành và phát triển công nghiệp CNTT.
- Thu hút đầu tư xây dựng 2 đến 4 nhà máy chế tạo, lắp ráp linh kiện điện tử, máy tính trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng và phát triển ngành công nghiệp phần mềm tỉnh Quảng Ngãi, đưa CNPM trở thành ngành công nghiệp quan trọng vào năm 2015.