Document: Điều 1 Quyết định 30/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 53/2019/QĐ-UBND Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/12/2021", "sign_number": "30/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/12/2021", "sign_number": "30/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/12/2021", "sign_number": "30/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/12/2021", "sign_number": "30/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "20/12/2021", "sign_number": "30/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 30/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 53/2019/QĐ-UBND Điện Biên có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Bảng giá đất và Quy định áp dụng Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định áp dụng Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 ban hành kèm theo Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh
a) Bổ sung điểm k, l vào khoản 4, Điều 2 như sau: k) Bảng 10: Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; l) Bảng 11: Đất chưa sử dụng.
b) Bổ sung khoản 6, 7 Điều 3 như sau:
“6. Đối với đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh: Thửa đất có các cạnh (mặt) tiếp giáp với 2 tuyến đường trở lên có tên trong bảng giá đất thì được nhân hệ số K=1,05 của tuyến đường có giá đất cao nhất.
7. Đối với các khu đô thị mới, khu dân cư mới, điểm dân cư do doanh nghiệp làm chủ đầu tư được đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ, nhưng chưa quy định giá đất trong Bảng giá đất thì xác định bằng giá đất để thu tiền sử dụng đất do UBND tỉnh Quyết định. Đối với các khu đô thị mới, khu dân cư mới, điểm dân cư do Nhà nước làm chủ đầu tư được đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất mà chưa quy định giá đất trong Bảng giá đất thì xác định bằng giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất do cấp có thẩm quyền phê duyệt”.
2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh
a) Phụ lục 1. Bảng giá đất ở đô thị
b) Phụ lục 2. Bảng giá đất ở nông thôn
c) Phụ lục 3. Bảng giá đất nông nghiệp
d) Phụ lục 4. Bảng giá các loại đất khác
Nội dung sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ chi tiết theo các Phụ lục A, B, C, D ban hành kèm theo Quyết định này.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Bảng giá đất và Quy định áp dụng Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định áp dụng Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 ban hành kèm theo Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh
a) Bổ sung điểm k, l vào khoản 4, Điều 2 như sau: k) Bảng 10: Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; l) Bảng 11: Đất chưa sử dụng.
b) Bổ sung khoản 6, 7 Điều 3 như sau:
“6. Đối với đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh: Thửa đất có các cạnh (mặt) tiếp giáp với 2 tuyến đường trở lên có tên trong bảng giá đất thì được nhân hệ số K=1,05 của tuyến đường có giá đất cao nhất.
7. Đối với các khu đô thị mới, khu dân cư mới, điểm dân cư do doanh nghiệp làm chủ đầu tư được đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ, nhưng chưa quy định giá đất trong Bảng giá đất thì xác định bằng giá đất để thu tiền sử dụng đất do UBND tỉnh Quyết định. Đối với các khu đô thị mới, khu dân cư mới, điểm dân cư do Nhà nước làm chủ đầu tư được đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất mà chưa quy định giá đất trong Bảng giá đất thì xác định bằng giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất do cấp có thẩm quyền phê duyệt”.
2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh
a) Phụ lục 1. Bảng giá đất ở đô thị
b) Phụ lục 2. Bảng giá đất ở nông thôn
c) Phụ lục 3. Bảng giá đất nông nghiệp
d) Phụ lục 4. Bảng giá các loại đất khác
Nội dung sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ chi tiết theo các Phụ lục A, B, C, D ban hành kèm theo Quyết định này.