Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 08/2011/QĐ-UBND  chế độ dinh dưỡng đặc thù

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "16/05/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "16/05/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "16/05/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "16/05/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "16/05/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 08/2011/QĐ-UBND  chế độ dinh dưỡng đặc thù

Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
...
3. Nội dung và mức chi
Trong thời gian tập trung tập luyện và thời gian tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền, vận động viên, huấn luyện viên được hưởng Chế độ dinh dưỡng cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu theo mức quy định cụ thể như sau:
a) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên cấp tỉnh:
- Đội tuyển tỉnh: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 90.000 đồng/người/ngày; thời gian thi đấu mức dinh dưỡng 120.000 đồng/người/ngày.
- Đội tuyển trẻ tỉnh: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 70.000 đồng/người/ngày; thời gian thi đấu mức dinh dưỡng 90.000 đồng/người/ngày.
- Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 50.000 đồng/người/ngày; thời gian thi đấu mức dinh dưỡng 90.000 đồng/người/ngày.
b) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên cấp huyện:
- Đội tuyển cấp huyện: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 70.000 đồng/người/ngày; thời gian thi đấu mức dinh dưỡng 100.000 đồng/người/ngày.
- Đội tuyển trẻ cấp huyện: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 50.000 đồng/người/ngày; thi gian thi đấu mức dinh dưỡng 70.000 đồng/người/ngày.
- Đội tuyển năng khiếu cấp huyện: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 40.000 đồng/người/ngày; thời gian thi đấu mức dinh dưỡng 70.000 đồng/người/ngày.
c) Đối với vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu được áp dụng hưởng chế độ dinh dưỡng theo cấp đội tuyển và mức dinh dưỡng quy định trên.
d) Đối với các giải thi đấu khác ngoài quy định trên, chế độ dinh dưỡng được thực hiện theo mục 2 phần II quy định tại Thông tư liên tịch số 127/2008/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 24/12/2008 của liên Bộ Tài chính- Văn hóa, thể thao và Du lịch.

Content:
Nội dung và mức chi
Trong thời gian tập trung tập luyện và thời gian tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền, vận động viên, huấn luyện viên được hưởng Chế độ dinh dưỡng cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu theo mức quy định cụ thể như sau:
a) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên cấp tỉnh:
- Đội tuyển tỉnh: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 90.000 đồng/người/ngày; thời gian thi đấu mức dinh dưỡng 120.000 đồng/người/ngày.
- Đội tuyển trẻ tỉnh: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 70.000 đồng/người/ngày; thời gian thi đấu mức dinh dưỡng 90.000 đồng/người/ngày.
- Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 50.000 đồng/người/ngày; thời gian thi đấu mức dinh dưỡng 90.000 đồng/người/ngày.
b) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên cấp huyện:
- Đội tuyển cấp huyện: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 70.000 đồng/người/ngày; thời gian thi đấu mức dinh dưỡng 100.000 đồng/người/ngày.
- Đội tuyển trẻ cấp huyện: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 50.000 đồng/người/ngày; thi gian thi đấu mức dinh dưỡng 70.000 đồng/người/ngày.
- Đội tuyển năng khiếu cấp huyện: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 40.000 đồng/người/ngày; thời gian thi đấu mức dinh dưỡng 70.000 đồng/người/ngày.
c) Đối với vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu được áp dụng hưởng chế độ dinh dưỡng theo cấp đội tuyển và mức dinh dưỡng quy định trên.
d) Đối với các giải thi đấu khác ngoài quy định trên, chế độ dinh dưỡng được thực hiện theo mục 2 phần II quy định tại Thông tư liên tịch số 127/2008/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 24/12/2008 của liên Bộ Tài chính- Văn hóa, thể thao và Du lịch.