Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1632/QĐ-UBND quy hoạch phát triển công nghiệp nông thôn Bắc Ninh 2011 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "1632/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "1632/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "1632/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "1632/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/12/2011", "sign_number": "1632/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1632/QĐ-UBND quy hoạch phát triển công nghiệp nông thôn Bắc Ninh 2011 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp nông thôn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Định hướng phát triển
2.1. Định hướng chung
- Tập trung đầu tư cho các ngành công nghiệp nông thôn có lợi thế trong giai đoạn tới. Phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các sản phẩm công nghiệp truyền thống có lợi thế cạnh tranh đang phát triển tốt để đảm bảo nhu cầu trong nước và tăng nhanh xuất khẩu. Các ngành công nghiệp nông thôn trọng điểm sẽ được ưu tiên phát triển trên địa bàn trong giai đoạn đến 2020 gồm:
+ Phát triển, nhân rộng ngành nghề sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
+ Cơ khí chế tạo máy móc thiết bị và gia công kim loại, trong đó tập trung các ngành sản xuất công nghiệp phục vụ nông nghiệp; máy móc sử dụng trong công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản.
+ Phát triển ngành công nghiệp chế biến Nông sản thực phẩm phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng trong nước với chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế để nhắm đến các thị trường Nhật Bản, Châu Mỹ, EU, ASEAN và một số thị trường khác.
+ Phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn với nhiều quy mô, trình độ khác nhau phù hợp với định hướng chung và lợi thế của tỉnh, hình thành các doanh nghiệp vệ tinh, doanh nghiệp phụ trợ cho các cơ sở sản xuất lắp ráp thành phẩm. Huy động mọi nguồn lực, tạo môi trường đầu tư thuận lợi để đẩy mạnh xây dựng các khu công nghiệp, các cụm công nghiệp làng nghề ở các huyện nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước.
2.2. Định hướng theo không gian
- Hình thành mạng lưới cụm, điểm công nghiệp tạo điều kiện cho việc hình thành phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ gia đình, gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới. Chú trọng tới những khu vực có tiềm năng phát triển như các làng nghề, gần các trục giao thông quốc lộ, tỉnh lộ, các tuyến đường liên xã đã, đang và sẽ được nâng cấp nhằm khai thác lợi thế các địa bàn trong tỉnh. Phân bổ hợp lý mạng lưới ngoài việc tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất và phân phối sản phẩm, còn tạo cơ hội cho các doanh nghiệp thuộc các xã có nghề và làng nghề phát triển, có điều kiện đầu tư.
- Di chuyển các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư, gắn sản xuất với xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp một cách hiệu quả. Đồng thời ban hành quy định và điều kiện tiên quyết bắt buộc phải ngừng sản xuất đối với một số cơ sở sử dụng công nghệ lạc hậu, tiêu thụ nhiều năng lượng và gây ô nhiễm tại một số làng nghề tiến tới phát triển bền vững.
- Duy trì và phát triển các ngành nghề sản xuất thủ công, không gây ô nhiễm môi trường, sử dụng lao động nhàn rỗi ở mọi độ tuổi trong các thôn, xã.

Content:
Định hướng phát triển
2.1. Định hướng chung
- Tập trung đầu tư cho các ngành công nghiệp nông thôn có lợi thế trong giai đoạn tới. Phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các sản phẩm công nghiệp truyền thống có lợi thế cạnh tranh đang phát triển tốt để đảm bảo nhu cầu trong nước và tăng nhanh xuất khẩu. Các ngành công nghiệp nông thôn trọng điểm sẽ được ưu tiên phát triển trên địa bàn trong giai đoạn đến 2020 gồm:
+ Phát triển, nhân rộng ngành nghề sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
+ Cơ khí chế tạo máy móc thiết bị và gia công kim loại, trong đó tập trung các ngành sản xuất công nghiệp phục vụ nông nghiệp; máy móc sử dụng trong công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản.
+ Phát triển ngành công nghiệp chế biến Nông sản thực phẩm phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng trong nước với chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế để nhắm đến các thị trường Nhật Bản, Châu Mỹ, EU, ASEAN và một số thị trường khác.
+ Phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn với nhiều quy mô, trình độ khác nhau phù hợp với định hướng chung và lợi thế của tỉnh, hình thành các doanh nghiệp vệ tinh, doanh nghiệp phụ trợ cho các cơ sở sản xuất lắp ráp thành phẩm. Huy động mọi nguồn lực, tạo môi trường đầu tư thuận lợi để đẩy mạnh xây dựng các khu công nghiệp, các cụm công nghiệp làng nghề ở các huyện nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước.
2.Định hướng theo không gian
- Hình thành mạng lưới cụm, điểm công nghiệp tạo điều kiện cho việc hình thành phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ gia đình, gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới. Chú trọng tới những khu vực có tiềm năng phát triển như các làng nghề, gần các trục giao thông quốc lộ, tỉnh lộ, các tuyến đường liên xã đã, đang và sẽ được nâng cấp nhằm khai thác lợi thế các địa bàn trong tỉnh. Phân bổ hợp lý mạng lưới ngoài việc tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất và phân phối sản phẩm, còn tạo cơ hội cho các doanh nghiệp thuộc các xã có nghề và làng nghề phát triển, có điều kiện đầu tư.
- Di chuyển các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư, gắn sản xuất với xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp một cách hiệu quả. Đồng thời ban hành quy định và điều kiện tiên quyết bắt buộc phải ngừng sản xuất đối với một số cơ sở sử dụng công nghệ lạc hậu, tiêu thụ nhiều năng lượng và gây ô nhiễm tại một số làng nghề tiến tới phát triển bền vững.
- Duy trì và phát triển các ngành nghề sản xuất thủ công, không gây ô nhiễm môi trường, sử dụng lao động nhàn rỗi ở mọi độ tuổi trong các thôn, xã.