Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1703/QĐ-TTg năm 2013 điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn vùng phụ cận

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/09/2013", "sign_number": "1703/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/09/2013", "sign_number": "1703/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/09/2013", "sign_number": "1703/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/09/2013", "sign_number": "1703/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/09/2013", "sign_number": "1703/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1703/QĐ-TTg năm 2013 điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn vùng phụ cận

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:
...
7. Các nội dung nghiên cứu quy hoạch
...
b) Yêu cầu nghiên cứu:
- Về đánh giá hiện trạng
Đánh giá điều kiện tự nhiên về địa hình, cảnh quan, tài nguyên; rà soát, đánh giá công tác triển khai thực hiện theo các Quy hoạch chung xây dựng thành phố Quy Nhơn, Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Nhơn Hội, các quy hoạch ngành đã được phê duyệt và các dự án đầu tư xây dựng. Xác định nguyên nhân phát sinh các yếu tố mới và việc mở rộng phạm vi nghiên cứu để kết nối thành phố Quy Nhơn với vùng phụ cận.
- Về định hướng phát triển không gian đô thị, quy hoạch sử dụng đất thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận.
Xác định các mối liên kết tương hỗ về không gian giữa thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận với hệ thống đô thị tỉnh Bình Định và các đô thị lớn trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, vùng duyên hải Nam Trung Bộ và vùng Tây Nguyên. Đặc biệt là mối quan hệ không gian giữa thành phố Quy Nhơn hiện hữu với Khu kinh tế Nhơn Hội và khu vực phụ cận thuộc huyện Tuy Phước, huyện Vân Canh.
Đề xuất mô hình phát triển, cấu trúc không gian đô thị, phân bố hệ thống trung tâm đô thị đảm bảo phù hợp với quan điểm, mục tiêu phát triển, đặc thù đô thị biển.
Xác định quy mô dân số, lao động, quy mô đất xây dựng đô thị, các chỉ tiêu đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật của thành phố Quy Nhơn hiện hữu và vùng phụ cận. Xác định ngưỡng phát triển về quy mô dân số đối với khu vực nội thành phố Quy Nhơn; bảo tồn được không gian, kiến trúc, cảnh quan đặc thù của khu vực đô thị hiện hữu ven biển.
Định hướng cải tạo chỉnh trang khu vực thành phố Quy Nhơn hiện hữu. Lựa chọn quỹ đất và vị trí hợp lý để phát triển các khu đô thị mới, gắn với các khu chức năng động lực phát triển kinh tế biển.
Định hướng phát triển các khu vực nông thôn, đảm bảo liên kết đô thị - nông thôn gắn với đặc điểm sản xuất đặc thù của khu vực thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận.
- Về thiết kế đô thị: Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan, các khu vực trung tâm, khu vực cửa ngõ của đô thị, trục không gian chính, quảng trường lớn, không gian cây xanh - mặt nước, điểm nhấn trong đô thị và đề xuất nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cho các khu đô thị hiện hữu và mở rộng.
- Về định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội: Đề xuất quy mô và các giải pháp phân bố hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội cấp vùng, cấp thành phố đảm bảo phát triển bền vững, gồm: Mạng lưới khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu vực làng nghề, dịch vụ hậu cần cảng; trung tâm dịch vụ - thương mại; hệ thống khu, cụm, điểm du lịch; các khu trung tâm hành chính tập trung; mạng lưới trung tâm y tế; giáo dục và đào tạo; văn hóa, thể dục thể thao; nhà ở và phân bố dân cư; không gian xanh và các trung tâm chuyên ngành khác.
- Về định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.
Đề xuất các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng trên quan điểm tôn trọng địa hình tự nhiên; đảm bảo an toàn về lũ, úng; phòng tránh các thiên tai,...
Đề xuất mạng lưới giao thông phù hợp với cấu trúc không gian thành phố Quy Nhơn mở rộng kết nối hợp lý với các đô thị khác trong vùng. Xác định các công trình giao thông đầu mối, các trung tâm tiếp vận và hậu cần vận tải. Xây dựng hệ thống cụm cảng Quy Nhơn và hệ thống kho bãi hậu cần cảng; hệ thống giao thông đường sắt và hệ thống ga, kho bãi hậu cần ga; hệ thống giao thông đường bộ; giao thông công cộng thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng...
Giải pháp cấp nước về nguồn và mạng lưới đảm bảo sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước, tái sử dụng nguồn nước.
Giải pháp cấp điện và chiếu sáng đô thị đảm bảo tiết kiệm và sử dụng năng lượng hiệu quả; nghiên cứu đề xuất các nguồn cấp năng lượng tự nhiên khác (năng lượng mặt trời ...).
Các giải pháp thoát nước thải và thu gom xử lý chất thải rắn đảm bảo áp dụng kỹ thuật hiện đại, không gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái tự nhiên và cảnh quan đô thị.
Vị trí và quy mô các nghĩa trang phù hợp địa hình tự nhiên, không làm ảnh hưởng đến cảnh quan đô thị.
- Về đánh giá môi trường chiến lược: Giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục tác động và rủi ro đối với dân cư; hệ sinh thái biển; các khu vực sản xuất nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
- Xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư đảm bảo phù hợp với dự báo nguồn lực thực hiện.
- Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung.

Content:
Yêu cầu nghiên cứu:
- Về đánh giá hiện trạng
Đánh giá điều kiện tự nhiên về địa hình, cảnh quan, tài nguyên; rà soát, đánh giá công tác triển khai thực hiện theo các Quy hoạch chung xây dựng thành phố Quy Nhơn, Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Nhơn Hội, các quy hoạch ngành đã được phê duyệt và các dự án đầu tư xây dựng. Xác định nguyên nhân phát sinh các yếu tố mới và việc mở rộng phạm vi nghiên cứu để kết nối thành phố Quy Nhơn với vùng phụ cận.
- Về định hướng phát triển không gian đô thị, quy hoạch sử dụng đất thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận.
Xác định các mối liên kết tương hỗ về không gian giữa thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận với hệ thống đô thị tỉnh Bình Định và các đô thị lớn trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, vùng duyên hải Nam Trung Bộ và vùng Tây Nguyên. Đặc biệt là mối quan hệ không gian giữa thành phố Quy Nhơn hiện hữu với Khu kinh tế Nhơn Hội và khu vực phụ cận thuộc huyện Tuy Phước, huyện Vân Canh.
Đề xuất mô hình phát triển, cấu trúc không gian đô thị, phân bố hệ thống trung tâm đô thị đảm bảo phù hợp với quan điểm, mục tiêu phát triển, đặc thù đô thị biển.
Xác định quy mô dân số, lao động, quy mô đất xây dựng đô thị, các chỉ tiêu đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật của thành phố Quy Nhơn hiện hữu và vùng phụ cận. Xác định ngưỡng phát triển về quy mô dân số đối với khu vực nội thành phố Quy Nhơn; bảo tồn được không gian, kiến trúc, cảnh quan đặc thù của khu vực đô thị hiện hữu ven biển.
Định hướng cải tạo chỉnh trang khu vực thành phố Quy Nhơn hiện hữu. Lựa chọn quỹ đất và vị trí hợp lý để phát triển các khu đô thị mới, gắn với các khu chức năng động lực phát triển kinh tế biển.
Định hướng phát triển các khu vực nông thôn, đảm bảo liên kết đô thị - nông thôn gắn với đặc điểm sản xuất đặc thù của khu vực thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận.
- Về thiết kế đô thị: Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan, các khu vực trung tâm, khu vực cửa ngõ của đô thị, trục không gian chính, quảng trường lớn, không gian cây xanh - mặt nước, điểm nhấn trong đô thị và đề xuất nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cho các khu đô thị hiện hữu và mở rộng.
- Về định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội: Đề xuất quy mô và các giải pháp phân bố hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội cấp vùng, cấp thành phố đảm bảo phát triển bền vững, gồm: Mạng lưới khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu vực làng nghề, dịch vụ hậu cần cảng; trung tâm dịch vụ - thương mại; hệ thống khu, cụm, điểm du lịch; các khu trung tâm hành chính tập trung; mạng lưới trung tâm y tế; giáo dục và đào tạo; văn hóa, thể dục thể thao; nhà ở và phân bố dân cư; không gian xanh và các trung tâm chuyên ngành khác.
- Về định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.
Đề xuất các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng trên quan điểm tôn trọng địa hình tự nhiên; đảm bảo an toàn về lũ, úng; phòng tránh các thiên tai,...
Đề xuất mạng lưới giao thông phù hợp với cấu trúc không gian thành phố Quy Nhơn mở rộng kết nối hợp lý với các đô thị khác trong vùng. Xác định các công trình giao thông đầu mối, các trung tâm tiếp vận và hậu cần vận tải. Xây dựng hệ thống cụm cảng Quy Nhơn và hệ thống kho bãi hậu cần cảng; hệ thống giao thông đường sắt và hệ thống ga, kho bãi hậu cần ga; hệ thống giao thông đường bộ; giao thông công cộng thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng...
Giải pháp cấp nước về nguồn và mạng lưới đảm bảo sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước, tái sử dụng nguồn nước.
Giải pháp cấp điện và chiếu sáng đô thị đảm bảo tiết kiệm và sử dụng năng lượng hiệu quả; nghiên cứu đề xuất các nguồn cấp năng lượng tự nhiên khác (năng lượng mặt trời ...).
Các giải pháp thoát nước thải và thu gom xử lý chất thải rắn đảm bảo áp dụng kỹ thuật hiện đại, không gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái tự nhiên và cảnh quan đô thị.
Vị trí và quy mô các nghĩa trang phù hợp địa hình tự nhiên, không làm ảnh hưởng đến cảnh quan đô thị.
- Về đánh giá môi trường chiến lược: Giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục tác động và rủi ro đối với dân cư; hệ sinh thái biển; các khu vực sản xuất nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
- Xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư đảm bảo phù hợp với dự báo nguồn lực thực hiện.
- Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung.