Document: Điều 1 Quyết định 216/QĐ-BTNMT ủy quyền Cục trưởng Cục quản lý tài nguyên nước ký các văn bản liên quan cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "24/02/2009", "sign_number": "216/QĐ-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "24/02/2009", "sign_number": "216/QĐ-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "24/02/2009", "sign_number": "216/QĐ-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "24/02/2009", "sign_number": "216/QĐ-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "24/02/2009", "sign_number": "216/QĐ-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 216/QĐ-BTNMT ủy quyền Cục trưởng Cục quản lý tài nguyên nước ký các văn bản liên quan cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước có nội dung như sau:

Điều 1. Ủy quyền Cục trưởng Cục quản lý tài nguyên nước ký thừa ủy quyền (TUQ) Bộ trưởng các văn bản liên quan đến cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất, gồm:
1. Đối với cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt
Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trong các trường hợp sau đây:
a) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 2 m3/giây đến dưới 10 m3/giây;
b) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 2.000 kw đến dưới 30.000 kw;
c) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng từ 50.000 m3/ngày, đêm đến dưới 300.000m3/ngày, đêm.
2. Đối với cấp phép thăm dò, khai thác nước dưới đất và hành nghề khoan nước dưới đất
Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất và hành nghề khoan nước dưới đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với các công trình có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày, đêm đến dưới 10.000 m3/ngày, đêm;
b) Khai thác nước dưới đất đối với các công trình có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày, đêm đến dưới 10.000 m3/ngày, đêm;
c) Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất;
d) Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định đề án thăm dò nước dưới đất, báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất nêu tại điểm a, khoản 2 Điều này;
đ) Văn bản cho phép thi công giếng khai thác nước nêu tại điểm b, khoản 2 Điều này.

Content:
Điều 1. Ủy quyền Cục trưởng Cục quản lý tài nguyên nước ký thừa ủy quyền (TUQ) Bộ trưởng các văn bản liên quan đến cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất, gồm:
1. Đối với cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt
Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt trong các trường hợp sau đây:
a) Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 2 m3/giây đến dưới 10 m3/giây;
b) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 2.000 kw đến dưới 30.000 kw;
c) Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng từ 50.000 m3/ngày, đêm đến dưới 300.000m3/ngày, đêm.
2. Đối với cấp phép thăm dò, khai thác nước dưới đất và hành nghề khoan nước dưới đất
Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất và hành nghề khoan nước dưới đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với các công trình có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày, đêm đến dưới 10.000 m3/ngày, đêm;
b) Khai thác nước dưới đất đối với các công trình có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày, đêm đến dưới 10.000 m3/ngày, đêm;
c) Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất;
d) Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định đề án thăm dò nước dưới đất, báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất nêu tại điểm a, khoản 2 Điều này;
đ) Văn bản cho phép thi công giếng khai thác nước nêu tại điểm b, khoản 2 Điều này.