Document: Điều 2 Quyết định 60/2006/QĐ-UBND phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa Vĩnh Phúc 2010 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "60/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "60/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "60/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "60/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "60/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 60/2006/QĐ-UBND phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa Vĩnh Phúc 2010 2020 có nội dung như sau:

Điều 2. Các giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về vốn đầu tư:
1.1. Đầu tư xây dựng cho giai đoạn đến năm 2010:
+ Xây dựng 2 Cảng cấp Tỉnh (cấp IV). Đề nghị Trung ương hỗ trợ 50%, Tỉnh huy động các nguồn vốn đầu tư 50%;
(Dựa trên cơ sở Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT đường sông đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong đó Vĩnh Phúc có Cảng Chu Phan và Cảng Đức Bác);
+ Xây dựng 4 Cảng cấp Huyện, đề nghị Tỉnh hỗ trợ 40%, Huyện huy động các nguồn vốn đầu tư 60%;
+ Xây dựng cầu tàu cho CSGT đường thủy, đề nghị tỉnh cấp 100% vốn;
+ Cải tạo, nâng cấp 3 bến Phà (Phú Hậu, bến Đức Bác và bến Then); Đề nghị tỉnh đầu tư từ nguồn ngân sách. Hiện tại các bến phà này đều đã hư hỏng, gây khó khăn và không đảm bảo an toàn cho các phương tiện và nhân dân qua lại.
1.2. Đầu tư xây dựng cho giai đoạn từ năm 2011 - 2020:
Cơ chế hỗ trợ vốn đầu tư như giai đoạn trên, cụ thể:
- Trung ương hỗ trợ đầu tư cho cảng cấp tỉnh 50%;
- Tỉnh đầu tư cho cảng cấp tỉnh 50%, cảng cấp huyện 40%, cho xây dựng trụ sở CSGT đường thủy 100%;
- Huyện huy động đầu tư cho cảng huyện 60%.
1.3. Đầu tư cho phát triển phương tiện vận tải thủy:
Khuyến khích các chủ phương tiện (hầu hết là các HTX và các hộ tư nhân) trong và ngoài tỉnh đầu tư cải tạo, mua sắm thêm phương tiện có tải trọng lớn phù hợp với cấp cảng, cấp sông để tham gia hoạt động giao thông vận tải thủy đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh và đem lại hiệu quả cao.
2. Giải pháp về hình thức tổ chức quản lý cảng
+ Sau khi kết thúc giai đoạn xây dựng phần cơ sở hạ tầng, tiến hành giao cho các đơn vị quản lý (cảng vụ), tổ chức đấu thầu thu hút các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế, tham gia quản lý khai thác theo kế hoạch chung có sự quản lý thống nhất của đơn vị chủ quản. Tuy nhiên giai đoạn đầu có khó khăn, ngân sách hỗ trợ chi phí công tác quản lý ở giai đoạn này.
+ Từng bước đưa công tác quản lý cảng vào nề nếp, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động vận tải, bốc xếp dỡ hàng hóa. Xây dựng và điều chỉnh các cơ chế chính sách hiện có về nghĩa vụ trích nộp thuế, phí, thể lệ xếp dỡ hàng hóa... nhằm tạo lập sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế.
+ Thường xuyên kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh sản xuất để kiểm soát về giá cả, tránh tình trạng độc quyền trong kinh doanh.
3. Giải pháp phát triển nguồn lực
Trên cơ sở thực trạng nguồn nhân lực hiện có và dự báo nhu cầu nguồn nhân lực cho các giai đoạn 2010-2020, đề ra các chương trình đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực cho ngành đường sông để phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn mới.
Chính sách tuyển dụng và sử dụng nguồn nhân lực. Bố trí công việc phù hợp với ngành nghề được đào tạo, và các chế độ tiền lương của người lao động.
4. Giải pháp khoa học công nghệ
Xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định, quy phạm chuyên ngành.
Khuyến khích áp dụng công nghệ mới, đặc biệt là công nghệ thông tin trong hệ thống liên lạc, đảm bảo tính thống nhất tập trung.
Hiện đại hóa hệ thống phao tiêu, báo hiệu, áp dụng các công nghệ, vận tải và bốc xếp tiên tiến,...
Khuyến khích việc mua máy móc, thiết bị tiên tiến hiện đại. Cấm nhập phương tiện, thiết bị hoặc công nghệ lạc hậu.

Content:
Điều 2. Các giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về vốn đầu tư:
1.1. Đầu tư xây dựng cho giai đoạn đến năm 2010:
+ Xây dựng 2 Cảng cấp Tỉnh (cấp IV). Đề nghị Trung ương hỗ trợ 50%, Tỉnh huy động các nguồn vốn đầu tư 50%;
(Dựa trên cơ sở Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT đường sông đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong đó Vĩnh Phúc có Cảng Chu Phan và Cảng Đức Bác);
+ Xây dựng 4 Cảng cấp Huyện, đề nghị Tỉnh hỗ trợ 40%, Huyện huy động các nguồn vốn đầu tư 60%;
+ Xây dựng cầu tàu cho CSGT đường thủy, đề nghị tỉnh cấp 100% vốn;
+ Cải tạo, nâng cấp 3 bến Phà (Phú Hậu, bến Đức Bác và bến Then); Đề nghị tỉnh đầu tư từ nguồn ngân sách. Hiện tại các bến phà này đều đã hư hỏng, gây khó khăn và không đảm bảo an toàn cho các phương tiện và nhân dân qua lại.
1.2. Đầu tư xây dựng cho giai đoạn từ năm 2011 - 2020:
Cơ chế hỗ trợ vốn đầu tư như giai đoạn trên, cụ thể:
- Trung ương hỗ trợ đầu tư cho cảng cấp tỉnh 50%;
- Tỉnh đầu tư cho cảng cấp tỉnh 50%, cảng cấp huyện 40%, cho xây dựng trụ sở CSGT đường thủy 100%;
- Huyện huy động đầu tư cho cảng huyện 60%.
1.3. Đầu tư cho phát triển phương tiện vận tải thủy:
Khuyến khích các chủ phương tiện (hầu hết là các HTX và các hộ tư nhân) trong và ngoài tỉnh đầu tư cải tạo, mua sắm thêm phương tiện có tải trọng lớn phù hợp với cấp cảng, cấp sông để tham gia hoạt động giao thông vận tải thủy đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh và đem lại hiệu quả cao.
2. Giải pháp về hình thức tổ chức quản lý cảng
+ Sau khi kết thúc giai đoạn xây dựng phần cơ sở hạ tầng, tiến hành giao cho các đơn vị quản lý (cảng vụ), tổ chức đấu thầu thu hút các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế, tham gia quản lý khai thác theo kế hoạch chung có sự quản lý thống nhất của đơn vị chủ quản. Tuy nhiên giai đoạn đầu có khó khăn, ngân sách hỗ trợ chi phí công tác quản lý ở giai đoạn này.
+ Từng bước đưa công tác quản lý cảng vào nề nếp, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động vận tải, bốc xếp dỡ hàng hóa. Xây dựng và điều chỉnh các cơ chế chính sách hiện có về nghĩa vụ trích nộp thuế, phí, thể lệ xếp dỡ hàng hóa... nhằm tạo lập sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế.
+ Thường xuyên kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh sản xuất để kiểm soát về giá cả, tránh tình trạng độc quyền trong kinh doanh.
3. Giải pháp phát triển nguồn lực
Trên cơ sở thực trạng nguồn nhân lực hiện có và dự báo nhu cầu nguồn nhân lực cho các giai đoạn 2010-2020, đề ra các chương trình đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực cho ngành đường sông để phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn mới.
Chính sách tuyển dụng và sử dụng nguồn nhân lực. Bố trí công việc phù hợp với ngành nghề được đào tạo, và các chế độ tiền lương của người lao động.
4. Giải pháp khoa học công nghệ
Xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định, quy phạm chuyên ngành.
Khuyến khích áp dụng công nghệ mới, đặc biệt là công nghệ thông tin trong hệ thống liên lạc, đảm bảo tính thống nhất tập trung.
Hiện đại hóa hệ thống phao tiêu, báo hiệu, áp dụng các công nghệ, vận tải và bốc xếp tiên tiến,...
Khuyến khích việc mua máy móc, thiết bị tiên tiến hiện đại. Cấm nhập phương tiện, thiết bị hoặc công nghệ lạc hậu.