Document: Điều 2 Quyết định 06/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 54/2010/QĐ-UBND Quyết định 24/2011/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/01/2014", "sign_number": "06/2014/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/01/2014", "sign_number": "06/2014/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/01/2014", "sign_number": "06/2014/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/01/2014", "sign_number": "06/2014/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/01/2014", "sign_number": "06/2014/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 06/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 54/2010/QĐ-UBND Quyết định 24/2011/QĐ-UBND có nội dung như sau:

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định 24/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh An Giang.
1. Khoản 5, Điều 4 được sửa đổi như sau:
"Trung đội trưởng, Tiểu đội trưởng dân quân:
a) Trung đội trưởng dân quân thường trực
- Được hưởng trợ cấp hàng tháng bằng 150% mức lương cơ sở.
- Được hưởng phụ cấp trách nhiệm, quản lý, chỉ huy đơn vị hàng tháng bằng 0,12 so với mức lương cơ sở.
- Được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế từ ngân sách địa phương.
b) Trung đội trưởng dân quân cơ động
- Được hưởng phụ cấp trách nhiệm, quản lý, chỉ huy đơn vị hàng tháng bằng 0,20 so với mức lương cơ sở và phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự bằng 50% phụ cấp trách nhiệm hiện hưởng.
- Được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế từ ngân sách địa phương.
c) Tiểu đội trưởng dân quân thường trực
- Được hưởng trợ cấp hàng tháng bằng 150% mức lương cơ sở.
- Được hưởng phụ cấp trách nhiệm, quản lý, chỉ huy đơn vị hàng tháng bằng 0,10 so với mức lương cơ sở.
- Được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế từ ngân sách địa phương".
2. Điểm a, khoản 8, Điều 4 được sửa đổi như sau:
a) Lực lượng dân quân thường trực:
- Được hưởng trợ cấp hàng tháng bằng 150% mức lương cơ sở.
- Được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế từ ngân sách địa phương.
3. Khoản 10, Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Chế độ phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ được hưởng theo quy định tại Điều 37, Nghị định 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ.
b) Chế độ khác: Các cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ, tham gia bồi dưỡng, đi đào tạo, tập huấn, huấn luyện được hỗ trợ tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam; khi làm thêm giờ, lao động vào ban đêm được hưởng trợ cấp ngày công lao động thêm giờ, trợ cấp ngày công lao động vào ban đêm và hưởng các chế độ, chính sách khác theo quy định tại Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC; các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, hỗ trợ thêm tiền ăn cho lực lượng dân quân thường trực từ nguồn tăng gia sản xuất hoặc là từ các nguồn khác của địa phương để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và hoạt động của lực lượng”.

Content:
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định 24/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh An Giang.
1. Khoản 5, Điều 4 được sửa đổi như sau:
"Trung đội trưởng, Tiểu đội trưởng dân quân:
a) Trung đội trưởng dân quân thường trực
- Được hưởng trợ cấp hàng tháng bằng 150% mức lương cơ sở.
- Được hưởng phụ cấp trách nhiệm, quản lý, chỉ huy đơn vị hàng tháng bằng 0,12 so với mức lương cơ sở.
- Được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế từ ngân sách địa phương.
b) Trung đội trưởng dân quân cơ động
- Được hưởng phụ cấp trách nhiệm, quản lý, chỉ huy đơn vị hàng tháng bằng 0,20 so với mức lương cơ sở và phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự bằng 50% phụ cấp trách nhiệm hiện hưởng.
- Được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế từ ngân sách địa phương.
c) Tiểu đội trưởng dân quân thường trực
- Được hưởng trợ cấp hàng tháng bằng 150% mức lương cơ sở.
- Được hưởng phụ cấp trách nhiệm, quản lý, chỉ huy đơn vị hàng tháng bằng 0,10 so với mức lương cơ sở.
- Được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế từ ngân sách địa phương".
2. Điểm a, khoản 8, Điều 4 được sửa đổi như sau:
a) Lực lượng dân quân thường trực:
- Được hưởng trợ cấp hàng tháng bằng 150% mức lương cơ sở.
- Được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế từ ngân sách địa phương.
3. Khoản 10, Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Chế độ phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ được hưởng theo quy định tại Điều 37, Nghị định 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ.
b) Chế độ khác: Các cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ, tham gia bồi dưỡng, đi đào tạo, tập huấn, huấn luyện được hỗ trợ tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt Nam; khi làm thêm giờ, lao động vào ban đêm được hưởng trợ cấp ngày công lao động thêm giờ, trợ cấp ngày công lao động vào ban đêm và hưởng các chế độ, chính sách khác theo quy định tại Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC; các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, hỗ trợ thêm tiền ăn cho lực lượng dân quân thường trực từ nguồn tăng gia sản xuất hoặc là từ các nguồn khác của địa phương để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và hoạt động của lực lượng”.