Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 674/QĐ-UBND năm 2010 quy hoạch bảo vệ môi trường Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/02/2010", "sign_number": "674/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/02/2010", "sign_number": "674/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/02/2010", "sign_number": "674/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/02/2010", "sign_number": "674/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/02/2010", "sign_number": "674/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 674/QĐ-UBND năm 2010 quy hoạch bảo vệ môi trường Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ môi trường tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, bao gồm các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Các giải pháp chủ yếu
3.1. Về tài chính
- Tổng nhu cầu kinh phí để thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 là 10.168,56 tỷ đồng, trong đó, giai đoạn 2010 - 2015 là 6.428,96 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 3.739,6 tỷ đồng. Nguồn vốn bao gồm: vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu chính phủ, vốn tín dụng, vốn ODA, vốn của các tổ chức phi chính phủ, vốn huy động từ các thành phần kinh tế và các nguồn vốn hợp pháp khác. Để đảm bảo huy động được các nguồn vốn trên, cần thực hiện tốt các giải pháp sau:
- Bố trí tăng tỷ lệ đầu tư từ ngân sách tỉnh cho sự nghiệp môi trường; chuẩn bị tốt hồ sơ dự án để tranh thủ nguồn vốn ngân sách từ Chính phủ, vốn chương trình mục tiêu và hỗ trợ từ ngân sách Trung ương cho sự nghiệp môi trường...
- Đối với các nguồn thu ngân sách trong phạm vi phân cấp bao gồm thuế và phí, cần xây dựng các giải pháp phù hợp trong việc thu đúng, thu đủ. Phải xác định rõ khung giá cho các dịch vụ về môi trường. Các loại phí có thể điều chỉnh theo từng giai đoạn phù hợp với thu nhập bình quân của người dân. Với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp cần thiết phải tính đủ các chi phí ngoại lai dưới dạng phí như phí ô nhiễm môi trường.
- Chủ động chuẩn bị dự án, tăng cường sự hợp tác quốc tế nhằm tranh thủ tối đa các nguồn vốn hỗ trợ quốc tế; mở rộng liên doanh, liên kết với các tỉnh, các tổ chức trong và ngoài nước cho các dự án bảo vệ môi trường theo thứ tự ưu tiên của tỉnh.
- Giành một phần trong chi phí bảo dưỡng thường xuyên hạ tầng các khu công nghiệp để chi phí cho công tác bảo vệ môi trường ở các khu công nghiệp.
- Tạo mọi điều kiện để xây dựng các hợp đồng dạng BOT (xây dựng - vận hành - chuyển giao) để tranh thủ vốn đầu tư nước ngoài cho việc phát triển ngành quản lý chất thải rắn, nước thải và khí thải.
- Quản lý chặt chẽ, có hiệu quả nguồn ngân sách sự nghiệp môi trường, không để xảy ra tiêu cực, thất thoát trong cấp phát và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường.
3.2. Phát triển, đào tạo nguồn nhân lực
- Tăng cường sự đầu tư từ các nguồn lực, xây dựng được hệ thống cơ chế chính sách hợp lý nhằm cải thiện một cách căn bản, toàn diện hệ thống các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực môi trường, phát triển đào tạo nhân lực môi trường phải gắn với phát triển kinh tế, xã hội, các đề án phát triển nguồn nhân lực môi trường của từng vùng, miền trong tỉnh, đảm bảo nhu cầu thực tế về nguồn nhân lực quản lý môi trường.
- Mở rộng và nâng cao năng lực bồi dưỡng, đào tạo về môi trường của các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp hiện có trong địa bàn tỉnh nhằm đào tạo kỹ sư, cử nhân, học viên có trình độ chuyên môn về quản lý môi trường, các kỹ sư công nghệ cao có khả năng thiết kế, thi công, vận hành các công trình xử lý chất thải, tham gia các dự án cấp thoát nước, cải thiện môi trường, kiểm soát các thiết bị công nghệ môi trường, phân tích xử lý số liệu thực nghiệm về ô nhiễm môi trường, có khả năng thẩm định các dự án, quản lý các dự án về môi trường, đánh giá tác động của môi trường do việc triển khai các công trình khoa học và các dự án đem đến.
- Hoàn thiện hệ thống quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường ở 3 cấp đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ, có năng lực nghiên cứu khoa học và chỉ đạo thực tiễn trong lĩnh vực quản lý môi trường.
- Nghiên cứu và đề xuất về định mức biên chế sự nghiệp trong các đơn vị quản lý tài nguyên môi trường cho phù hợp, phát huy quyền tự chủ trong tổ chức bộ máy của từng cơ sở, không phụ thuộc vào chỉ tiêu biên chế.
- Ban hành các chính sách ưu đãi đối với cán bộ, nhân viên hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên môi trường, đặc biệt là cán bộ ở tuyến xã, ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.
3.3. Phát triển khoa học công nghệ
- Hoàn thiện cơ sở pháp luật thể chế, cơ chế, chính sách
+ Ban hành chính sách xã hội hóa hoạt động KH&CN trong lĩnh vực môi trường trên địa bàn tỉnh, khuyến khích thành lập mới các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ quan tư vấn về công nghệ xử lý chất thải.
+ Ban hành các quy định về nhập khẩu công nghệ, thiết bị dựa theo các tiêu chuẩn về hệ số thải, hệ số tiêu hao nguyên vật liệu/năng lượng.
+ Soạn thảo và ban hành các quy định về giám sát việc tuân thủ các tiêu chuẩn trong sản xuất thiết bị, chuyển giao công nghệ; Đẩy mạnh công tác thanh tra giám sát việc tuân thủ trong công tác nhập khẩu công nghệ, thiết bị.
- Tăng cường quản lý nhà nước về KH&CN: Tăng cường năng lực quản lý nhà nước cho cơ quan quản lý nhà nước về KHCN trong lĩnh vực môi trường. Tổ chức, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ và sử dụng cán bộ, tăng cường cơ sở vật chất nhằm thực hiện tốt các chức năng tham mưu, đề xuất cho UBND tỉnh ra các văn bản quản lý KHCN môi trường, công tác tư vấn và làm việc của các hội đồng khoa học, hội đồng thẩm định ĐTM.
- Phát triển KH&CN ngành môi trường
+ Khuyến khích việc triển khai áp dụng các biện pháp khống chế ô nhiễm, cụ thể thông qua chính sách thu thuế hoặc áp dụng các “nhãn xanh”, chính sách ưu đãi đối với các cơ sở tuân thủ Luật BVMT; Khuyến khích thành lập các cơ sở dịch vụ xử lý chất thải (nhà nước, tư nhân).
+ Hỗ trợ vốn cho các cơ sở có nguyện vọng áp dụng, triển khai công nghệ sạch, công nghệ xử lý với lãi suất ưu đãi.
- Đa dạng hoá các nguồn vốn đầu tư cho phát triển KH&CN môi trường
+ Tăng cường và đa dạng hoá các nguồn đầu tư cho phát triển KH&CN môi trường như: Ngân sách TW, các bộ, ngành, địa phương; đóng góp của doanh nghiệp, cộng đồng; các nguồn tài trợ, vốn ODA...
+ Xây dựng cơ chế chính sách quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí đầu tư phát triển KH&CN môi trường.
- Xét duyệt các phương án BVMT và giám sát sự tuân thủ
+ Tăng cường công tác xét duyệt các biện pháp khống chế ô nhiễm môi trường một cách chi tiết, cụ thể đối với các dự án đầu tư; Xem xét tính khả thi về khía cạnh KH&CN, thiết bị và tài chính của các phương án đề xuất.
+ Xét duyệt thiết kế chi tiết hệ thống xử lý chất thải cũng như tiến độ thi công của các hạng mục đó khi xét duyệt để cấp giấy phép xây dựng; Tăng cường giám sát tuân thủ đối với các cơ sở đang hoạt động.
- Kiểm soát, giám định công nghệ môi trường, xây dựng thị trường công nghệ môi trường
+ Các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đều phải có sự thẩm định của các tổ chức khoa học về giải pháp môi trường và công nghệ xử lý chất thải. Việc thẩm định phải được luật pháp hoá.
+ Tăng cường hiệu quả hoạt động của các tổ chức quản lý tiêu chuẩn đo lường và kiểm tra chất lượng môi trường. Có biện pháp phát hiện kịp thời, ngăn chặn và có hình thức xử phạt thích đáng.
+ Xây dựng thị trường công nghệ môi trường bằng các hình thức giới thiệu công nghệ môi trường thông qua hội chợ thiết bị, công nghệ môi trường, hội chợ triển lãm KH&CN, website giới thiệu về công nghệ môi trường… Ngoài ra, tăng cường mối quan hệ giữa các cơ quan quản lý, nhà khoa học và khách hàng ứng dụng công nghệ.
3.4. Các giải pháp về quản lý
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao kiến thức quản lý nhà nước và ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ hoạt động trong ngành tài nguyên môi trường, nâng cao năng lực hoạt động kiểm tra, thanh tra môi trường. Xây dựng và đẩy mạnh phong trào thi đua, đặc biệt là việc xây dựng các đơn vị và cá nhân điển hình tiên tiến trong ngành tài nguyên môi trường.

Content:
Các giải pháp chủ yếu
3.1. Về tài chính
- Tổng nhu cầu kinh phí để thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 là 10.168,56 tỷ đồng, trong đó, giai đoạn 2010 - 2015 là 6.428,96 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 3.739,6 tỷ đồng. Nguồn vốn bao gồm: vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu chính phủ, vốn tín dụng, vốn ODA, vốn của các tổ chức phi chính phủ, vốn huy động từ các thành phần kinh tế và các nguồn vốn hợp pháp khác. Để đảm bảo huy động được các nguồn vốn trên, cần thực hiện tốt các giải pháp sau:
- Bố trí tăng tỷ lệ đầu tư từ ngân sách tỉnh cho sự nghiệp môi trường; chuẩn bị tốt hồ sơ dự án để tranh thủ nguồn vốn ngân sách từ Chính phủ, vốn chương trình mục tiêu và hỗ trợ từ ngân sách Trung ương cho sự nghiệp môi trường...
- Đối với các nguồn thu ngân sách trong phạm vi phân cấp bao gồm thuế và phí, cần xây dựng các giải pháp phù hợp trong việc thu đúng, thu đủ. Phải xác định rõ khung giá cho các dịch vụ về môi trường. Các loại phí có thể điều chỉnh theo từng giai đoạn phù hợp với thu nhập bình quân của người dân. Với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp cần thiết phải tính đủ các chi phí ngoại lai dưới dạng phí như phí ô nhiễm môi trường.
- Chủ động chuẩn bị dự án, tăng cường sự hợp tác quốc tế nhằm tranh thủ tối đa các nguồn vốn hỗ trợ quốc tế; mở rộng liên doanh, liên kết với các tỉnh, các tổ chức trong và ngoài nước cho các dự án bảo vệ môi trường theo thứ tự ưu tiên của tỉnh.
- Giành một phần trong chi phí bảo dưỡng thường xuyên hạ tầng các khu công nghiệp để chi phí cho công tác bảo vệ môi trường ở các khu công nghiệp.
- Tạo mọi điều kiện để xây dựng các hợp đồng dạng BOT (xây dựng - vận hành - chuyển giao) để tranh thủ vốn đầu tư nước ngoài cho việc phát triển ngành quản lý chất thải rắn, nước thải và khí thải.
- Quản lý chặt chẽ, có hiệu quả nguồn ngân sách sự nghiệp môi trường, không để xảy ra tiêu cực, thất thoát trong cấp phát và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường.
3.2. Phát triển, đào tạo nguồn nhân lực
- Tăng cường sự đầu tư từ các nguồn lực, xây dựng được hệ thống cơ chế chính sách hợp lý nhằm cải thiện một cách căn bản, toàn diện hệ thống các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực môi trường, phát triển đào tạo nhân lực môi trường phải gắn với phát triển kinh tế, xã hội, các đề án phát triển nguồn nhân lực môi trường của từng vùng, miền trong tỉnh, đảm bảo nhu cầu thực tế về nguồn nhân lực quản lý môi trường.
- Mở rộng và nâng cao năng lực bồi dưỡng, đào tạo về môi trường của các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp hiện có trong địa bàn tỉnh nhằm đào tạo kỹ sư, cử nhân, học viên có trình độ chuyên môn về quản lý môi trường, các kỹ sư công nghệ cao có khả năng thiết kế, thi công, vận hành các công trình xử lý chất thải, tham gia các dự án cấp thoát nước, cải thiện môi trường, kiểm soát các thiết bị công nghệ môi trường, phân tích xử lý số liệu thực nghiệm về ô nhiễm môi trường, có khả năng thẩm định các dự án, quản lý các dự án về môi trường, đánh giá tác động của môi trường do việc triển khai các công trình khoa học và các dự án đem đến.
- Hoàn thiện hệ thống quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường ở 3 cấp đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ, có năng lực nghiên cứu khoa học và chỉ đạo thực tiễn trong lĩnh vực quản lý môi trường.
- Nghiên cứu và đề xuất về định mức biên chế sự nghiệp trong các đơn vị quản lý tài nguyên môi trường cho phù hợp, phát huy quyền tự chủ trong tổ chức bộ máy của từng cơ sở, không phụ thuộc vào chỉ tiêu biên chế.
- Ban hành các chính sách ưu đãi đối với cán bộ, nhân viên hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên môi trường, đặc biệt là cán bộ ở tuyến xã, ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.
3.Phát triển khoa học công nghệ
- Hoàn thiện cơ sở pháp luật thể chế, cơ chế, chính sách
+ Ban hành chính sách xã hội hóa hoạt động KH&CN trong lĩnh vực môi trường trên địa bàn tỉnh, khuyến khích thành lập mới các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ quan tư vấn về công nghệ xử lý chất thải.
+ Ban hành các quy định về nhập khẩu công nghệ, thiết bị dựa theo các tiêu chuẩn về hệ số thải, hệ số tiêu hao nguyên vật liệu/năng lượng.
+ Soạn thảo và ban hành các quy định về giám sát việc tuân thủ các tiêu chuẩn trong sản xuất thiết bị, chuyển giao công nghệ; Đẩy mạnh công tác thanh tra giám sát việc tuân thủ trong công tác nhập khẩu công nghệ, thiết bị.
- Tăng cường quản lý nhà nước về KH&CN: Tăng cường năng lực quản lý nhà nước cho cơ quan quản lý nhà nước về KHCN trong lĩnh vực môi trường. Tổ chức, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ và sử dụng cán bộ, tăng cường cơ sở vật chất nhằm thực hiện tốt các chức năng tham mưu, đề xuất cho UBND tỉnh ra các văn bản quản lý KHCN môi trường, công tác tư vấn và làm việc của các hội đồng khoa học, hội đồng thẩm định ĐTM.
- Phát triển KH&CN ngành môi trường
+ Khuyến khích việc triển khai áp dụng các biện pháp khống chế ô nhiễm, cụ thể thông qua chính sách thu thuế hoặc áp dụng các “nhãn xanh”, chính sách ưu đãi đối với các cơ sở tuân thủ Luật BVMT; Khuyến khích thành lập các cơ sở dịch vụ xử lý chất thải (nhà nước, tư nhân).
+ Hỗ trợ vốn cho các cơ sở có nguyện vọng áp dụng, triển khai công nghệ sạch, công nghệ xử lý với lãi suất ưu đãi.
- Đa dạng hoá các nguồn vốn đầu tư cho phát triển KH&CN môi trường
+ Tăng cường và đa dạng hoá các nguồn đầu tư cho phát triển KH&CN môi trường như: Ngân sách TW, các bộ, ngành, địa phương; đóng góp của doanh nghiệp, cộng đồng; các nguồn tài trợ, vốn ODA...
+ Xây dựng cơ chế chính sách quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí đầu tư phát triển KH&CN môi trường.
- Xét duyệt các phương án BVMT và giám sát sự tuân thủ
+ Tăng cường công tác xét duyệt các biện pháp khống chế ô nhiễm môi trường một cách chi tiết, cụ thể đối với các dự án đầu tư; Xem xét tính khả thi về khía cạnh KH&CN, thiết bị và tài chính của các phương án đề xuất.
+ Xét duyệt thiết kế chi tiết hệ thống xử lý chất thải cũng như tiến độ thi công của các hạng mục đó khi xét duyệt để cấp giấy phép xây dựng; Tăng cường giám sát tuân thủ đối với các cơ sở đang hoạt động.
- Kiểm soát, giám định công nghệ môi trường, xây dựng thị trường công nghệ môi trường
+ Các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đều phải có sự thẩm định của các tổ chức khoa học về giải pháp môi trường và công nghệ xử lý chất thải. Việc thẩm định phải được luật pháp hoá.
+ Tăng cường hiệu quả hoạt động của các tổ chức quản lý tiêu chuẩn đo lường và kiểm tra chất lượng môi trường. Có biện pháp phát hiện kịp thời, ngăn chặn và có hình thức xử phạt thích đáng.
+ Xây dựng thị trường công nghệ môi trường bằng các hình thức giới thiệu công nghệ môi trường thông qua hội chợ thiết bị, công nghệ môi trường, hội chợ triển lãm KH&CN, website giới thiệu về công nghệ môi trường… Ngoài ra, tăng cường mối quan hệ giữa các cơ quan quản lý, nhà khoa học và khách hàng ứng dụng công nghệ.
3.4. Các giải pháp về quản lý
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao kiến thức quản lý nhà nước và ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ hoạt động trong ngành tài nguyên môi trường, nâng cao năng lực hoạt động kiểm tra, thanh tra môi trường. Xây dựng và đẩy mạnh phong trào thi đua, đặc biệt là việc xây dựng các đơn vị và cá nhân điển hình tiên tiến trong ngành tài nguyên môi trường.