Document: Điều 4 Nghị định 203/2013/NĐ-CP phương pháp tính mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/11/2013", "sign_number": "203/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/11/2013", "sign_number": "203/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/11/2013", "sign_number": "203/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/11/2013", "sign_number": "203/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/11/2013", "sign_number": "203/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 4 Nghị định 203/2013/NĐ-CP phương pháp tính mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản có nội dung như sau:

Điều 4. Mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R)
Mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R) được quy định theo nhóm, loại khoáng sản có giá trị từ 1% đến 5%, được thể hiện tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.

Content:
Điều 4. Mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R)
Mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R) được quy định theo nhóm, loại khoáng sản có giá trị từ 1% đến 5%, được thể hiện tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.