Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2083/QĐ-TTg năm 2013 Đề án Xây dựng Học viện Tư pháp trung tâm lớn đào tạo chức danh tư pháp

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/11/2013", "sign_number": "2083/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/11/2013", "sign_number": "2083/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/11/2013", "sign_number": "2083/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/11/2013", "sign_number": "2083/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/11/2013", "sign_number": "2083/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2083/QĐ-TTg năm 2013 Đề án Xây dựng Học viện Tư pháp trung tâm lớn đào tạo chức danh tư pháp

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Xây dựng Học viện Tư pháp thành trung tâm lớn đào tạo các chức danh tư pháp”, với những nội dung cơ bản sau đây:
...
7. Tăng cường hợp tác quốc tế
- Củng cố các mối quan hệ hợp tác quốc tế sẵn có, đồng thời mở rộng hợp tác với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học của các nước trong và ngoài khu vực và các tổ chức quốc tế khác; tranh thủ cơ hội tiếp nhận việc chuyển giao công nghệ đào tạo tiên tiến, hiện đại.
- Đổi mới cơ chế hợp tác quốc tế theo hướng tích cực, chủ động, tự chủ và bình đẳng; chú trọng các hoạt động hợp tác thiết thực, hiệu quả; đa dạng hóa các hình thức hợp tác, các chương trình trao đổi học thuật, nghiên cứu khoa học, trao đổi giảng viên và học viên.
- Tăng cường tham gia các tổ chức, diễn đàn khu vực và quốc tế về đào tạo chức danh tư pháp; khai thác hiệu quả nguồn tài trợ của các dự án hợp tác với nước ngoài.
III. KINH PHÍ
1. Tổng kinh phí thực hiện Đề án là 469.302 triệu đồng, bao gồm:
a) Kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho đầu tư: 421.126 triệu đồng, trong đó nguồn vốn thực hiện Nghị quyết số 49/NQ-TW: 381.126 triệu đồng và nguồn vốn giáo dục đào tạo: 40.000 triệu đồng.
b) Kinh phí thực hiện các hoạt động xây dựng giáo trình, tài liệu; nghiên cứu khoa học, Tạp chí Nghề luật, phát triển tài liệu thư viện, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức và thí điểm đào tạo chung nguồn bổ nhiệm chức danh Thẩm phán, Kiểm sát viên, Luật sư... (gọi chung là kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đào tạo): 48.176 triệu đồng.
2. Kinh phí thực hiện Đề án phân kỳ đầu tư cho từng giai đoạn như sau:
a) Giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015:
- Vốn đầu tư phát triển: 201.600 triệu đồng (đã phê duyệt tại Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ).
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đào tạo: 14.350 triệu đồng.
b) Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020:
- Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản: 421.126 triệu đồng, xây dựng trụ sở Cơ sở Học viện Tư pháp tại thành phố Hồ Chí Minh, trong đó vốn thực hiện Nghị quyết số 49/NQ-TW: 381.126 triệu đồng, vốn giáo dục đào tạo: 40.000 triệu đồng.
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đào tạo: 33.826 triệu đồng.
3. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án
Kinh phí thực hiện Đề án do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí huy động, tài trợ khác.
Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp được phân bổ vào nguồn ngân sách thực hiện Nghị quyết số 49/NQ-TW và nguồn ngân sách giáo dục đào tạo.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Bộ Tư pháp triển khai thực hiện Đề án:
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các Bộ, ngành, tổ chức hữu quan thực hiện Đề án;
- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nội dung của Đề án; định kỳ hàng năm tổng kết đánh giá và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện Đề án.
2. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan cân đối, bố trí vốn đầu tư hàng năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước để triển khai thực hiện Đề án,
3. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ kinh phí cho một số đối tượng học viên trong đào tạo chung nguồn bổ nhiệm chức danh Thẩm phán, Kiểm sát viên, Luật sư; bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện Đề án theo kế hoạch và tiến độ hàng năm.
4. Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp xác định mã ngành đào tạo và đề xuất Thủ tướng Chính phủ quyết định, phê duyệt vị trí của Học viện Tư pháp trong hệ thống giáo dục quốc dân.
5. Giao Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp và các cơ quan có thẩm quyền xây dựng cơ chế, chính sách tuyển dụng, sử dụng và bổ nhiệm cán bộ từ nguồn học viên tốt nghiệp chương trình đào tạo chung nguồn bổ nhiệm chức danh Thẩm phán, Kiểm sát viên, Luật sư tại Học viện Tư pháp; phối hợp với Bộ Tư pháp trong thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thuộc phạm vi của Đề án.
6. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc xây dựng trụ sở Cơ sở Học viện Tư pháp tại thành phố Hồ Chí Minh.
7. Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Liên đoàn Luật sư Việt Nam chỉ đạo các cơ quan, đơn vị chức năng thuộc ngành, tổ chức thuộc quyền quản lý của mình phối hợp với Bộ Tư pháp trong công tác đào tạo các chức danh tư pháp, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực phục vụ Chiến lược cải cách tư pháp.

Content:
Tăng cường hợp tác quốc tế
- Củng cố các mối quan hệ hợp tác quốc tế sẵn có, đồng thời mở rộng hợp tác với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học của các nước trong và ngoài khu vực và các tổ chức quốc tế khác; tranh thủ cơ hội tiếp nhận việc chuyển giao công nghệ đào tạo tiên tiến, hiện đại.
- Đổi mới cơ chế hợp tác quốc tế theo hướng tích cực, chủ động, tự chủ và bình đẳng; chú trọng các hoạt động hợp tác thiết thực, hiệu quả; đa dạng hóa các hình thức hợp tác, các chương trình trao đổi học thuật, nghiên cứu khoa học, trao đổi giảng viên và học viên.
- Tăng cường tham gia các tổ chức, diễn đàn khu vực và quốc tế về đào tạo chức danh tư pháp; khai thác hiệu quả nguồn tài trợ của các dự án hợp tác với nước ngoài.
III. KINH PHÍ
1. Tổng kinh phí thực hiện Đề án là 469.302 triệu đồng, bao gồm:
a) Kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho đầu tư: 421.126 triệu đồng, trong đó nguồn vốn thực hiện Nghị quyết số 49/NQ-TW: 381.126 triệu đồng và nguồn vốn giáo dục đào tạo: 40.000 triệu đồng.
b) Kinh phí thực hiện các hoạt động xây dựng giáo trình, tài liệu; nghiên cứu khoa học, Tạp chí Nghề luật, phát triển tài liệu thư viện, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức và thí điểm đào tạo chung nguồn bổ nhiệm chức danh Thẩm phán, Kiểm sát viên, Luật sư... (gọi chung là kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đào tạo): 48.176 triệu đồng.
2. Kinh phí thực hiện Đề án phân kỳ đầu tư cho từng giai đoạn như sau:
a) Giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015:
- Vốn đầu tư phát triển: 201.600 triệu đồng (đã phê duyệt tại Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ).
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đào tạo: 14.350 triệu đồng.
b) Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020:
- Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản: 421.126 triệu đồng, xây dựng trụ sở Cơ sở Học viện Tư pháp tại thành phố Hồ Chí Minh, trong đó vốn thực hiện Nghị quyết số 49/NQ-TW: 381.126 triệu đồng, vốn giáo dục đào tạo: 40.000 triệu đồng.
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đào tạo: 33.826 triệu đồng.
3. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án
Kinh phí thực hiện Đề án do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí huy động, tài trợ khác.
Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp được phân bổ vào nguồn ngân sách thực hiện Nghị quyết số 49/NQ-TW và nguồn ngân sách giáo dục đào tạo.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Bộ Tư pháp triển khai thực hiện Đề án:
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các Bộ, ngành, tổ chức hữu quan thực hiện Đề án;
- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nội dung của Đề án; định kỳ hàng năm tổng kết đánh giá và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện Đề án.
2. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan cân đối, bố trí vốn đầu tư hàng năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước để triển khai thực hiện Đề án,
3. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ kinh phí cho một số đối tượng học viên trong đào tạo chung nguồn bổ nhiệm chức danh Thẩm phán, Kiểm sát viên, Luật sư; bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện Đề án theo kế hoạch và tiến độ hàng năm.
4. Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp xác định mã ngành đào tạo và đề xuất Thủ tướng Chính phủ quyết định, phê duyệt vị trí của Học viện Tư pháp trong hệ thống giáo dục quốc dân.
5. Giao Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp và các cơ quan có thẩm quyền xây dựng cơ chế, chính sách tuyển dụng, sử dụng và bổ nhiệm cán bộ từ nguồn học viên tốt nghiệp chương trình đào tạo chung nguồn bổ nhiệm chức danh Thẩm phán, Kiểm sát viên, Luật sư tại Học viện Tư pháp; phối hợp với Bộ Tư pháp trong thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thuộc phạm vi của Đề án.
6. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc xây dựng trụ sở Cơ sở Học viện Tư pháp tại thành phố Hồ Chí Minh.
Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Liên đoàn Luật sư Việt Nam chỉ đạo các cơ quan, đơn vị chức năng thuộc ngành, tổ chức thuộc quyền quản lý của mình phối hợp với Bộ Tư pháp trong công tác đào tạo các chức danh tư pháp, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực phục vụ Chiến lược cải cách tư pháp.