Document: Điều 1 Quyết định 09/2015/QĐ-UBND điều chỉnh trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "16/06/2015", "sign_number": "09/2015/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "16/06/2015", "sign_number": "09/2015/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "16/06/2015", "sign_number": "09/2015/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "16/06/2015", "sign_number": "09/2015/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "16/06/2015", "sign_number": "09/2015/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 09/2015/QĐ-UBND điều chỉnh trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội Điện Biên có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức trợ cấp xã hội và chế độ trợ cấp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:
1. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội để xác định các mức trợ cấp xã hội thường xuyên, đột xuất cho các đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây gọi chung là mức chuẩn trợ giúp xã hội) là 270.000 đồng (đối với một số trường hợp không thuộc diện điều chỉnh theo quy định tại Điều 11 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC vẫn hưởng theo mức chuẩn trợ giúp xã hội là 180.000 đồng).
2. Trợ cấp thường xuyên và các khoản trợ giúp khác
a. Mức trợ cấp hàng tháng áp dụng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại xã, phường, thị trấn quản lý quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư liên tịch 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC áp dụng theo Phụ lục kèm theo. Những đối tượng không thuộc diện điều chỉnh theo quy định tại Khoản 4 Điều 11Thông tư liên tịch 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC được hưởng các chế độ chính sách theo các quy định trước cho đến khi có văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện theo mức và hệ số tương ứng quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP.
b. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức khác nhau theo quy định tại điểm a, Khoản 2 Điều này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Riêng đối với người đơn thân nghèo đang nuôi con đồng thời là đối tượng quy định tại các khoản 3, 5 và 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP thì ngoài chế độ đối với người đơn thân nghèo đang nuôi con còn được hưởng chế độ theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 5 hoặc Khoản 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP.
c. Các Khoản trợ giúp khác
- Cấp thẻ Bảo hiểm y tế và hỗ trợ mai táng phí:
+ Đối tượng bảo trợ xã hội được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế, bao gồm: Đối tượng quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP; con của người đơn thân nghèo quy định tại Khoản 4, Điều 5, Nghị định số 136/2013/NĐ-CP; người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang được hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác mà chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí.
+ Các đối tượng trên và đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng mức 3.000.000 (ba triệu) đồng/trường hợp.
+ Trường hợp đối tượng thuộc diện được cấp nhiều thẻ bảo hiểm y tế; được hỗ trợ các mức mai táng phí khác nhau thì chỉ được cấp một thẻ BHYT; được hỗ trợ một mức mai táng phí cáo nhất.
- Trợ giúp về giáo dục đào tạo và dạy nghề:
Các đối tượng quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP khi học mầm non, giáo dục phổ thông, học nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học được hưởng chính sách hỗ trợ về giáo dục, đào tạo và dạy nghề theo quy định của pháp luật.
3. Chế độ trợ giúp xã hội đột xuất, khẩn cấp
3.1. Trợ cấp đột xuất cho cá nhân và hộ gia đình
Đối tượng là cá nhân và hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc lý do bất khả kháng gây ra, chế độ và mức hưởng thực hiện theo quy định tại Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Điện Biên (cho đến khi có văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện theo mức về hệ số tương ứng quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP).
3.2. Hỗ trợ đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp
Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại cộng đồng theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP, được hỗ trợ như sau:
a. Tiền ăn
Mức 40.000 đồng/người/ngày.
b. Chi phí điều trị trong trường hợp phải điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà không có thẻ bảo hiểm y tế.
Thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC.
c. Chi phí đưa đối tượng về nơi cư trú hoặc đến cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội.
Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC.

Content:
Điều 1. Quy định mức trợ cấp xã hội và chế độ trợ cấp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:
1. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội để xác định các mức trợ cấp xã hội thường xuyên, đột xuất cho các đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây gọi chung là mức chuẩn trợ giúp xã hội) là 270.000 đồng (đối với một số trường hợp không thuộc diện điều chỉnh theo quy định tại Điều 11 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC vẫn hưởng theo mức chuẩn trợ giúp xã hội là 180.000 đồng).
2. Trợ cấp thường xuyên và các khoản trợ giúp khác
a. Mức trợ cấp hàng tháng áp dụng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại xã, phường, thị trấn quản lý quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư liên tịch 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC áp dụng theo Phụ lục kèm theo. Những đối tượng không thuộc diện điều chỉnh theo quy định tại Khoản 4 Điều 11Thông tư liên tịch 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC được hưởng các chế độ chính sách theo các quy định trước cho đến khi có văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện theo mức và hệ số tương ứng quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP.
b. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức khác nhau theo quy định tại điểm a, Khoản 2 Điều này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Riêng đối với người đơn thân nghèo đang nuôi con đồng thời là đối tượng quy định tại các khoản 3, 5 và 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP thì ngoài chế độ đối với người đơn thân nghèo đang nuôi con còn được hưởng chế độ theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 5 hoặc Khoản 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP.
c. Các Khoản trợ giúp khác
- Cấp thẻ Bảo hiểm y tế và hỗ trợ mai táng phí:
+ Đối tượng bảo trợ xã hội được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế, bao gồm: Đối tượng quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP; con của người đơn thân nghèo quy định tại Khoản 4, Điều 5, Nghị định số 136/2013/NĐ-CP; người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang được hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác mà chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí.
+ Các đối tượng trên và đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng mức 3.000.000 (ba triệu) đồng/trường hợp.
+ Trường hợp đối tượng thuộc diện được cấp nhiều thẻ bảo hiểm y tế; được hỗ trợ các mức mai táng phí khác nhau thì chỉ được cấp một thẻ BHYT; được hỗ trợ một mức mai táng phí cáo nhất.
- Trợ giúp về giáo dục đào tạo và dạy nghề:
Các đối tượng quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP khi học mầm non, giáo dục phổ thông, học nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học được hưởng chính sách hỗ trợ về giáo dục, đào tạo và dạy nghề theo quy định của pháp luật.
3. Chế độ trợ giúp xã hội đột xuất, khẩn cấp
3.1. Trợ cấp đột xuất cho cá nhân và hộ gia đình
Đối tượng là cá nhân và hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc lý do bất khả kháng gây ra, chế độ và mức hưởng thực hiện theo quy định tại Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Điện Biên (cho đến khi có văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện theo mức về hệ số tương ứng quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP).
3.2. Hỗ trợ đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp
Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại cộng đồng theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP, được hỗ trợ như sau:
a. Tiền ăn
Mức 40.000 đồng/người/ngày.
b. Chi phí điều trị trong trường hợp phải điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà không có thẻ bảo hiểm y tế.
Thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC.
c. Chi phí đưa đối tượng về nơi cư trú hoặc đến cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội.
Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC.