Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1218/QĐ-UBND 2022 Quy hoạch bến xe bãi đỗ xe trung tâm tiếp vận Hà Nội đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "08/04/2022", "sign_number": "1218/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "08/04/2022", "sign_number": "1218/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "08/04/2022", "sign_number": "1218/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "08/04/2022", "sign_number": "1218/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "08/04/2022", "sign_number": "1218/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1218/QĐ-UBND 2022 Quy hoạch bến xe bãi đỗ xe trung tâm tiếp vận Hà Nội đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bến xe, bãi đỗ xe, trung tâm tiếp vận và trạm dừng nghỉ trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:
...
4. Nội dung quy hoạch:
...
b) Tại khu vực đô thị trung tâm:
* Các bến xe khách liên tỉnh:
- Các bến xe hiện có (trong khu vực đường vành đai 3) gồm: Gia Lâm, Mỹ Đình, Giáp Bát, Nước Ngầm được tạm thời giữ lại tiếp tục khai thác trong giai đoạn quá độ và chỉ nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất của bến xe trên cơ sở quy mô hiện có. Về lâu dài sẽ được thay thế bằng các bến xe theo quy hoạch tại khu vực lân cận đường vành đai 3 (bến Đông Anh, bến Cổ Bi) và vành đai 4 (bến Nội Bài, bến Phùng, bến phía Nam...). Quỹ đất các bến xe khách hiện có này sẽ được chuyển chức năng ưu tiên cho nhu cầu phục vụ giao thông công cộng và giao thông đô thị (bãi đỗ xe công cộng, điểm trung chuyển xe buýt, trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ...). Cụ thể sẽ được thực hiện theo các dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Các bến xe khách trung hạn: Xây dựng bến Yên Sở (diện tích khoảng 3,2ha) theo dự án đầu tư được duyệt. Không bố trí các bến Xuân Phương, Kim Chung (do đã hết thời hạn thực hiện). Vị trí, quy mô các bến xe trung hạn quy hoạch sẽ tiếp tục được rà soát xem xét cụ thể trong quá trình lập Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, Quy hoạch Thủ đô thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch chuyên ngành giao thông vận tải có liên quan.
- Các bến xe quy hoạch dài hạn gồm 07 bến:
+ Bến phía Bắc tại khu vực giao giữa đường Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Hạ Long với đường Võ Văn Kiệt, huyện Sóc Sơn, diện tích khoảng từ 5 - 7ha.
+ Bến Đông Anh tại khu vực giao giữa quốc lộ 3 với đường vành đai 3 Bắc Sông Hồng, huyện Đông Anh, diện tích 5,3ha, thực hiện theo Quy hoạch chi tiết bến xe khách Đông Anh, tỷ lệ 1/500 đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1764/QĐ-UBND ngày 29/4/2020.
+ Bến phía Đông Bắc (Cổ Bi) tại khu vực giao giữa quốc lộ 1A với quốc lộ 5, huyện Gia Lâm, diện tích 10,4ha thực hiện theo Quy hoạch chi tiết bến xe khách liên tỉnh kết hợp điểm đầu cuối xe buýt phía Đông, tỷ lệ 1/500 đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 2319/QĐ-UBND ngày 18/4/2017.
+ Bến phía Nam tại 02 khu vực: khu vực Duyên Thái nằm giữa quốc lộ 1A cũ với đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ, huyện Thường Tín và khu vực Ngọc Hồi nằm phía Nam khu công nghiệp Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì, tổng diện tích khoảng 11ha.
+ Bến Yên Nghĩa (hiện có), diện tích khoảng 7,0ha.
+ Bến phía Tây tại nút giao đường vành đai 4 với Đại lộ Thăng Long, huyện Hoài Đức, diện tích khoảng 5-7ha.
+ Bến Phùng tại khu vực giao giữa đường vành đai 4 với quốc lộ 32, huyện Đan Phượng, diện tích khoảng 8-10ha.
* Bến xe tải liên tỉnh gồm 08 bến:
+ Bến phía Bắc (Nội Bài) tại khu vực giao giữa đường Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Hạ Long với đường Võ Văn Kiệt, huyện Sóc Sơn, diện tích khoảng 6ha.
+ Bến phía Đông Bắc (Phủ Lỗ) tại khu vực giao giữa đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long với quốc lộ 3 cũ, huyện Sóc Sơn, diện tích khoảng 10ha.
+ Bến Yên Viên tại khu vực nút giao giữa đường quốc lộ 1A cũ với quốc lộ 3 mới, huyện Gia Lâm, diện tích khoảng 10ha.
+ Bến phía Đông tại khu vực nút giao quốc lộ 1A với quốc lộ 5, huyện Gia Lâm, diện tích 10ha.
+ Bến Khuyến Lương tại khu vực nút giao đường vành đai 3 với đường ra cảng Khuyến Lương, quận Hoàng Mai, diện tích khoảng 3,5ha.
+ Bến phía Nam tại khu vực nút giao giữa vành đai 4 với quốc lộ 1A, huyện Thanh Trì, diện tích 10ha.
+ Bến phía Tây Nam (Hà Đông) tại phía Nam quốc lộ 6 thuộc khu vực thị trấn sinh thái Chúc Sơn, huyện Quốc Oai, diện tích khoảng 6ha.
+ Bến Phùng tại khu vực giao đường Tây Thăng Long với vành đai 4, huyện Đan Phượng, diện tích khoảng 10ha.
Vị trí, quy mô các bến xe khách, xe tải liên tỉnh chưa thực hiện sẽ tiếp tục được rà soát trong quá trình triển khai lập Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, Quy hoạch Thủ đô thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch chuyên ngành giao thông vận tải có liên quan.
* Mạng lưới trung tâm tiếp vận gồm 07 khu:
- Trung tâm tiếp vận phía Đông tại Dương Xá, huyện Gia Lâm, diện tích 10ha.
- Trung tâm tiếp vận phía Đông Bắc tại khu vực phía Đông Bắc ga Yên Viên, huyện Gia Lâm, diện tích 10ha.
- Trung tâm tiếp vận khu vực ga Bắc Hồng tại ga Bắc Hồng, huyện Đông Anh, diện tích 10ha.
- Trung tâm tiếp vận Mê Linh giáp ga Mê Linh, huyện Mê Linh, diện tích 10ha.
- Trung tâm tiếp vận phía Nam tại khu vực phía Bắc tổ hợp ga Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì, diện tích 10ha.
- Trung tâm tiếp vận phía Tây giáp ga Tây Hà Nội, tuyến đường sắt vành đai phía Đông, huyện Hoài Đức, diện tích 10ha.
- Trung tâm tiếp vận phía Tây Nam giáp ga Hà Đông, quận Hà Đông, diện tích 10ha.
Vị trí, quy mô các trung tâm tiếp vận sẽ tiếp tục được cụ thể hóa, bổ sung, điều chỉnh theo vị trí các nhà ga đường sắt quốc gia theo Quy hoạch các tuyến, ga đường sắt khu vực đầu mối Thành phố Hà Nội (do Bộ Giao thông vận tải tổ chức lập để cụ thể hóa Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt), đảm bảo gắn với các khu vực ga đầu mối, đáp ứng nhu cầu dịch vụ tiếp vận, logistics.
* Mạng lưới bãi đỗ xe:
- Bãi đỗ xe công cộng tập trung:
+ Trong phạm vi đô thị trung tâm quy hoạch các bãi đỗ xe công cộng với tổng diện tích 1805,7ha bao gồm: bãi đỗ xe công cộng tập trung: 1197,8ha; bãi đỗ xe trung chuyển, chuyển đổi phương tiện (P&R): 17,7ha; bãi đỗ xe buýt và xe tải: 590,2ha.
+ Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc về tầng cao, số lượng tầng hầm, diện tích sàn, công suất bãi đỗ xe được xác định trong đồ án mang tính chất định hướng và sẽ được cụ thể hóa trong quá trình triển khai lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, lập tổng mặt bằng dự án đầu tư, tùy thuộc các điều kiện thực tế về ranh giới diện tích đất, không gian kiến trúc cảnh quan khu vực xung quanh cho phép thay đổi giải pháp bố trí đỗ xe (tập trung hoặc phân tán, ngầm hoặc nổi) nhưng phải đảm bảo không thay đổi công suất đỗ xe để trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
+ Đối với các khu đất bãi đỗ xe công cộng nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết, tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 hoặc đã có dự án đầu tư được duyệt, vị trí ranh giới, quy mô diện tích, chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc, công suất bãi đỗ xe thực hiện theo quy hoạch hoặc dự án đầu tư được duyệt. Đối với các bãi đỗ xe chưa triển khai đầu tư xây dựng khuyến khích rà soát, tăng công suất đỗ xe theo định hướng quy hoạch được duyệt.
+ Tại các bãi đỗ xe công cộng cho phép bố trí các tiện ích đô thị (trạm xăng dầu, trạm nạp điện, điểm tập kết trung chuyển rác, trạm đăng kiểm, sửa chữa, rửa xe, bảo trì, bảo dưỡng...) và kết hợp khai thác kinh doanh các dịch vụ, thương mại theo quy định với diện tích sàn không quá 30% tổng diện tích sàn xây dựng công trình nhưng phải đảm bảo đáp ứng đủ công suất đỗ xe quy hoạch và tuân thủ các Quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế hiện hành.
+ Ngoài các bãi đỗ xe đã quy hoạch, trong quá trình lập quy hoạch chi tiết, tổng mặt bằng các khu đất chức năng cho phép tiếp tục rà soát, bổ sung bố trí các bãi đỗ xe công cộng để đảm bảo bán kính phục vụ, đáp ứng nhu cầu đỗ xe của của dự án.
+ Các bãi đỗ xe kết hợp trong các khu đất công cộng, cây xanh, công viên ... và trong các khu chức năng (khu công nghiệp, khu di tích, khu nghiên cứu, đào tạo ...) không xác định tại đồ án này sẽ được thực hiện theo định hướng tại các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch chi tiết hoặc dự án đầu tư riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt. Khuyến khích xây dựng ngầm, nhiều tầng để tăng công suất đỗ xe, tiết kiệm quỹ đất.
- Bãi đỗ xe bản thân công trình: các công trình xây dựng mới trên địa bàn thành phố gồm: nhà ở chung cư, công trình công cộng, hỗn hợp, cơ quan, trường đào tạo, dịch vụ đô thị (dạy nghề, văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi giải trí, du lịch, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, viễn thông) bố trí diện tích đỗ xe đảm bảo đáp ứng nhu cầu bản thân công trình và hỗ trợ một phần nhu cầu khu vực xung quanh theo chỉ tiêu cụ thể như sau:

STT

Khu vực

CHỨC NĂNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MỚI

Công cộng

Hỗn hợp

Đất ở

Cơ quan, trường đào tạo

Tỷ trọng (%)

Diện tích (m2)

Tỷ trọng (%)

Diện tích (m2)

Tỷ trọng (%)

Diện tích (m2)

Tỷ trọng (%)

Diện tích (m2)

1

Nội đô lịch sử

26%

37m2

24%

34m2

22%

31m2

17%

24m2

2

Nội đô mở rộng và phát triển mới

21%

30m2

19%

27m2

17%

24m2

12%

17m2

+ “Tỷ trọng” tại bảng trên tính theo % tổng diện tích sàn xây dựng công trình (áp dụng trong trường hợp không có số liệu diện tích sàn sử dụng của công trình).
+ “Diện tích” tại bảng trên tính theo m2 sàn đỗ xe/100m2 sàn sử dụng công trình (áp dụng trong trường hợp có số liệu diện tích sàn sử dụng của công trình).
+ Các công trình phục vụ an ninh quốc phòng, cơ quan Đảng, cơ quan Chính phủ; trụ sở Bộ ngành; cơ quan hành chính các cấp; giáo dục cấp mầm non đến trung học phổ thông; bệnh viện; tôn giáo, tín ngưỡng; có tính chất bí mật, công trình dân dụng cấp III và IV, công trình nhà ở riêng lẻ khuyến khích áp dụng chỉ tiêu trên.
* Chỉ tiêu: Tổng quỹ đất bến xe, bãi đỗ xe, trung tâm tiếp vận khu vực đô thị trung tâm khoảng 2046ha, đạt tỷ trọng 3,17% tổng diện tích đất xây dựng đô thị.

Content:
Tại khu vực đô thị trung tâm:
* Các bến xe khách liên tỉnh:
- Các bến xe hiện có (trong khu vực đường vành đai 3) gồm: Gia Lâm, Mỹ Đình, Giáp Bát, Nước Ngầm được tạm thời giữ lại tiếp tục khai thác trong giai đoạn quá độ và chỉ nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất của bến xe trên cơ sở quy mô hiện có. Về lâu dài sẽ được thay thế bằng các bến xe theo quy hoạch tại khu vực lân cận đường vành đai 3 (bến Đông Anh, bến Cổ Bi) và vành đai 4 (bến Nội Bài, bến Phùng, bến phía Nam...). Quỹ đất các bến xe khách hiện có này sẽ được chuyển chức năng ưu tiên cho nhu cầu phục vụ giao thông công cộng và giao thông đô thị (bãi đỗ xe công cộng, điểm trung chuyển xe buýt, trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ...). Cụ thể sẽ được thực hiện theo các dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Các bến xe khách trung hạn: Xây dựng bến Yên Sở (diện tích khoảng 3,2ha) theo dự án đầu tư được duyệt. Không bố trí các bến Xuân Phương, Kim Chung (do đã hết thời hạn thực hiện). Vị trí, quy mô các bến xe trung hạn quy hoạch sẽ tiếp tục được rà soát xem xét cụ thể trong quá trình lập Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, Quy hoạch Thủ đô thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch chuyên ngành giao thông vận tải có liên quan.
- Các bến xe quy hoạch dài hạn gồm 07 bến:
+ Bến phía Bắc tại khu vực giao giữa đường Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Hạ Long với đường Võ Văn Kiệt, huyện Sóc Sơn, diện tích khoảng từ 5 - 7ha.
+ Bến Đông Anh tại khu vực giao giữa quốc lộ 3 với đường vành đai 3 Bắc Sông Hồng, huyện Đông Anh, diện tích 5,3ha, thực hiện theo Quy hoạch chi tiết bến xe khách Đông Anh, tỷ lệ 1/500 đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1764/QĐ-UBND ngày 29/4/2020.
+ Bến phía Đông Bắc (Cổ Bi) tại khu vực giao giữa quốc lộ 1A với quốc lộ 5, huyện Gia Lâm, diện tích 10,4ha thực hiện theo Quy hoạch chi tiết bến xe khách liên tỉnh kết hợp điểm đầu cuối xe buýt phía Đông, tỷ lệ 1/500 đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 2319/QĐ-UBND ngày 18/4/2017.
+ Bến phía Nam tại 02 khu vực: khu vực Duyên Thái nằm giữa quốc lộ 1A cũ với đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ, huyện Thường Tín và khu vực Ngọc Hồi nằm phía Nam khu công nghiệp Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì, tổng diện tích khoảng 11ha.
+ Bến Yên Nghĩa (hiện có), diện tích khoảng 7,0ha.
+ Bến phía Tây tại nút giao đường vành đai 4 với Đại lộ Thăng Long, huyện Hoài Đức, diện tích khoảng 5-7ha.
+ Bến Phùng tại khu vực giao giữa đường vành đai 4 với quốc lộ 32, huyện Đan Phượng, diện tích khoảng 8-10ha.
* Bến xe tải liên tỉnh gồm 08 bến:
+ Bến phía Bắc (Nội Bài) tại khu vực giao giữa đường Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Hạ Long với đường Võ Văn Kiệt, huyện Sóc Sơn, diện tích khoảng 6ha.
+ Bến phía Đông Bắc (Phủ Lỗ) tại khu vực giao giữa đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long với quốc lộ 3 cũ, huyện Sóc Sơn, diện tích khoảng 10ha.
+ Bến Yên Viên tại khu vực nút giao giữa đường quốc lộ 1A cũ với quốc lộ 3 mới, huyện Gia Lâm, diện tích khoảng 10ha.
+ Bến phía Đông tại khu vực nút giao quốc lộ 1A với quốc lộ 5, huyện Gia Lâm, diện tích 10ha.
+ Bến Khuyến Lương tại khu vực nút giao đường vành đai 3 với đường ra cảng Khuyến Lương, quận Hoàng Mai, diện tích khoảng 3,5ha.
+ Bến phía Nam tại khu vực nút giao giữa vành đai 4 với quốc lộ 1A, huyện Thanh Trì, diện tích 10ha.
+ Bến phía Tây Nam (Hà Đông) tại phía Nam quốc lộ 6 thuộc khu vực thị trấn sinh thái Chúc Sơn, huyện Quốc Oai, diện tích khoảng 6ha.
+ Bến Phùng tại khu vực giao đường Tây Thăng Long với vành đai 4, huyện Đan Phượng, diện tích khoảng 10ha.
Vị trí, quy mô các bến xe khách, xe tải liên tỉnh chưa thực hiện sẽ tiếp tục được rà soát trong quá trình triển khai lập Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, Quy hoạch Thủ đô thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch chuyên ngành giao thông vận tải có liên quan.
* Mạng lưới trung tâm tiếp vận gồm 07 khu:
- Trung tâm tiếp vận phía Đông tại Dương Xá, huyện Gia Lâm, diện tích 10ha.
- Trung tâm tiếp vận phía Đông Bắc tại khu vực phía Đông Bắc ga Yên Viên, huyện Gia Lâm, diện tích 10ha.
- Trung tâm tiếp vận khu vực ga Bắc Hồng tại ga Bắc Hồng, huyện Đông Anh, diện tích 10ha.
- Trung tâm tiếp vận Mê Linh giáp ga Mê Linh, huyện Mê Linh, diện tích 10ha.
- Trung tâm tiếp vận phía Nam tại khu vực phía Bắc tổ hợp ga Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì, diện tích 10ha.
- Trung tâm tiếp vận phía Tây giáp ga Tây Hà Nội, tuyến đường sắt vành đai phía Đông, huyện Hoài Đức, diện tích 10ha.
- Trung tâm tiếp vận phía Tây Nam giáp ga Hà Đông, quận Hà Đông, diện tích 10ha.
Vị trí, quy mô các trung tâm tiếp vận sẽ tiếp tục được cụ thể hóa, bổ sung, điều chỉnh theo vị trí các nhà ga đường sắt quốc gia theo Quy hoạch các tuyến, ga đường sắt khu vực đầu mối Thành phố Hà Nội (do Bộ Giao thông vận tải tổ chức lập để cụ thể hóa Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt), đảm bảo gắn với các khu vực ga đầu mối, đáp ứng nhu cầu dịch vụ tiếp vận, logistics.
* Mạng lưới bãi đỗ xe:
- Bãi đỗ xe công cộng tập trung:
+ Trong phạm vi đô thị trung tâm quy hoạch các bãi đỗ xe công cộng với tổng diện tích 1805,7ha bao gồm: bãi đỗ xe công cộng tập trung: 1197,8ha; bãi đỗ xe trung chuyển, chuyển đổi phương tiện (P&R): 17,7ha; bãi đỗ xe buýt và xe tải: 590,2ha.
+ Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc về tầng cao, số lượng tầng hầm, diện tích sàn, công suất bãi đỗ xe được xác định trong đồ án mang tính chất định hướng và sẽ được cụ thể hóa trong quá trình triển khai lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, lập tổng mặt bằng dự án đầu tư, tùy thuộc các điều kiện thực tế về ranh giới diện tích đất, không gian kiến trúc cảnh quan khu vực xung quanh cho phép thay đổi giải pháp bố trí đỗ xe (tập trung hoặc phân tán, ngầm hoặc nổi) nhưng phải đảm bảo không thay đổi công suất đỗ xe để trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
+ Đối với các khu đất bãi đỗ xe công cộng nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết, tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 hoặc đã có dự án đầu tư được duyệt, vị trí ranh giới, quy mô diện tích, chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc, công suất bãi đỗ xe thực hiện theo quy hoạch hoặc dự án đầu tư được duyệt. Đối với các bãi đỗ xe chưa triển khai đầu tư xây dựng khuyến khích rà soát, tăng công suất đỗ xe theo định hướng quy hoạch được duyệt.
+ Tại các bãi đỗ xe công cộng cho phép bố trí các tiện ích đô thị (trạm xăng dầu, trạm nạp điện, điểm tập kết trung chuyển rác, trạm đăng kiểm, sửa chữa, rửa xe, bảo trì, bảo dưỡng...) và kết hợp khai thác kinh doanh các dịch vụ, thương mại theo quy định với diện tích sàn không quá 30% tổng diện tích sàn xây dựng công trình nhưng phải đảm bảo đáp ứng đủ công suất đỗ xe quy hoạch và tuân thủ các Quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế hiện hành.
+ Ngoài các bãi đỗ xe đã quy hoạch, trong quá trình lập quy hoạch chi tiết, tổng mặt bằng các khu đất chức năng cho phép tiếp tục rà soát, bổ sung bố trí các bãi đỗ xe công cộng để đảm bảo bán kính phục vụ, đáp ứng nhu cầu đỗ xe của của dự án.
+ Các bãi đỗ xe kết hợp trong các khu đất công cộng, cây xanh, công viên ... và trong các khu chức năng (khu công nghiệp, khu di tích, khu nghiên cứu, đào tạo ...) không xác định tại đồ án này sẽ được thực hiện theo định hướng tại các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch chi tiết hoặc dự án đầu tư riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt. Khuyến khích xây dựng ngầm, nhiều tầng để tăng công suất đỗ xe, tiết kiệm quỹ đất.
- Bãi đỗ xe bản thân công trình: các công trình xây dựng mới trên địa bàn thành phố gồm: nhà ở chung cư, công trình công cộng, hỗn hợp, cơ quan, trường đào tạo, dịch vụ đô thị (dạy nghề, văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi giải trí, du lịch, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, viễn thông) bố trí diện tích đỗ xe đảm bảo đáp ứng nhu cầu bản thân công trình và hỗ trợ một phần nhu cầu khu vực xung quanh theo chỉ tiêu cụ thể như sau:

STT

Khu vực

CHỨC NĂNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MỚI

Công cộng

Hỗn hợp

Đất ở

Cơ quan, trường đào tạo

Tỷ trọng (%)

Diện tích (m2)

Tỷ trọng (%)

Diện tích (m2)

Tỷ trọng (%)

Diện tích (m2)

Tỷ trọng (%)

Diện tích (m2)

1

Nội đô lịch sử

26%

37m2

24%

34m2

22%

31m2

17%

24m2

2

Nội đô mở rộng và phát triển mới

21%

30m2

19%

27m2

17%

24m2

12%

17m2

+ “Tỷ trọng” tại bảng trên tính theo % tổng diện tích sàn xây dựng công trình (áp dụng trong trường hợp không có số liệu diện tích sàn sử dụng của công trình).
+ “Diện tích” tại bảng trên tính theo m2 sàn đỗ xe/100m2 sàn sử dụng công trình (áp dụng trong trường hợp có số liệu diện tích sàn sử dụng của công trình).
+ Các công trình phục vụ an ninh quốc phòng, cơ quan Đảng, cơ quan Chính phủ; trụ sở Bộ ngành; cơ quan hành chính các cấp; giáo dục cấp mầm non đến trung học phổ thông; bệnh viện; tôn giáo, tín ngưỡng; có tính chất bí mật, công trình dân dụng cấp III và IV, công trình nhà ở riêng lẻ khuyến khích áp dụng chỉ tiêu trên.
* Chỉ tiêu: Tổng quỹ đất bến xe, bãi đỗ xe, trung tâm tiếp vận khu vực đô thị trung tâm khoảng 2046ha, đạt tỷ trọng 3,17% tổng diện tích đất xây dựng đô thị.