Document: Điều 1 Quyết định 05/2015/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "03/02/2015", "sign_number": "05/2015/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "03/02/2015", "sign_number": "05/2015/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "03/02/2015", "sign_number": "05/2015/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "03/02/2015", "sign_number": "05/2015/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "03/02/2015", "sign_number": "05/2015/QĐ-UBND", "signer": "Võ Anh Kiệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 05/2015/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô An Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau:
1. Đối tượng chịu phí và các trường hợp miễn phí: thực hiện theo Điều 2 và Điều 3 Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện (sau đây gọi tắt là Thông tư số 133/2014/TT-BTC).
2. Mức thu phí:
a) Xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100 cm3 : 50.000 đồng/xe/năm.
b) Xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100 cm3 : 100.000 đồng/xe/năm.
3. Cơ quan thu phí: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:
a) Chi cho công tác tổ chức thu phí: các phường, thị trấn được để lại 10% trên tổng số phí thu được; các xã được để lại 20% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định. Số còn lại nộp về Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh.
b) Số phí nộp về Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh theo điểm a khoản này được quy thành 100% và được phân chia như sau:
- Các huyện, thị xã và thành phố được phân bổ 90% trên tổng số phí thu được của từng địa phương để cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã đầu tư đường giao thông nông thôn theo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh giữ lại 10% để chi cho hoạt động của Hội đồng Quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh và Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh.
5. Chứng từ thu, kê khai nộp phí, chế độ tài chính, kế toán, quyết toán và các nội dung khác thực hiện theo Thông tư số 133/2014/TT-BTC, các quy định pháp luật về phí và lệ phí và các văn bản có liên quan.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau:
1. Đối tượng chịu phí và các trường hợp miễn phí: thực hiện theo Điều 2 và Điều 3 Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện (sau đây gọi tắt là Thông tư số 133/2014/TT-BTC).
2. Mức thu phí:
a) Xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100 cm3 : 50.000 đồng/xe/năm.
b) Xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100 cm3 : 100.000 đồng/xe/năm.
3. Cơ quan thu phí: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:
a) Chi cho công tác tổ chức thu phí: các phường, thị trấn được để lại 10% trên tổng số phí thu được; các xã được để lại 20% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định. Số còn lại nộp về Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh.
b) Số phí nộp về Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh theo điểm a khoản này được quy thành 100% và được phân chia như sau:
- Các huyện, thị xã và thành phố được phân bổ 90% trên tổng số phí thu được của từng địa phương để cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã đầu tư đường giao thông nông thôn theo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh giữ lại 10% để chi cho hoạt động của Hội đồng Quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh và Văn phòng Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh.
5. Chứng từ thu, kê khai nộp phí, chế độ tài chính, kế toán, quyết toán và các nội dung khác thực hiện theo Thông tư số 133/2014/TT-BTC, các quy định pháp luật về phí và lệ phí và các văn bản có liên quan.