Document: Điều 1 Quyết định 2309/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch thăm dò khai thác sử dụng cát sỏi Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/08/2017", "sign_number": "2309/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/08/2017", "sign_number": "2309/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/08/2017", "sign_number": "2309/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/08/2017", "sign_number": "2309/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/08/2017", "sign_number": "2309/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2309/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch thăm dò khai thác sử dụng cát sỏi Sơn La có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt rà soát, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng cát, sỏi xây dựng tỉnh Sơn La đến năm 2020 với những nội dung sau:
I. Quan điểm và mục tiêu
1. Quan điểm
1.1. Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng cát, sỏi xây dựng thông thường tỉnh Sơn La đến năm 2020 phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La đến năm 2020;
1.2. Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng cát, sỏi xây dựng thông thường tỉnh Sơn La đến năm 2020 bảo đảm khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả khoáng sản phục vụ nhu cầu hiện tại, đồng thời có tính đến sự phát triển của khoa học, công nghệ và nhu cầu khoáng sản trong tương lai;
1.3. Bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung:
- Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng cát, sỏi xây dựng thông thường tỉnh Sơn La đến năm 2020 nhằm thực hiện chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành khai thác cát, sỏi xây dựng, san lấp, nhằm bảo vệ môi trường và hoạt động bền vững của các cơ sở sản xuất.
- Đáp ứng nhu cầu sử dụng cát, sỏi xây dựng cho các nhu cầu hiện tại và trong tương lai.
- Chấn chỉnh lại trật tự trong việc khai thác, tiết kiệm tài nguyên và đáp ứng nhu cầu của thị trường, cung cấp có kế hoạch cát, sỏi cho các hộ tiêu thụ và định hướng phát triển các cơ sở hạ tầng.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
Đảm bảo nhu cầu về khối lượng, chủng loại cát, sỏi xây dựng đến năm 2020 là 1.913.000 m3.
3. Phương án quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng cát, sỏi xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020
3.1. Phương án quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng cát, sỏi xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020. Tổng số 47 điểm mỏ, trong đó:
- Huyện Sông Mã: 22 điểm cát sông, suối;
- Huyện Mường La: 04 điểm (01 điểm cát nghiền, 03 điểm cát, sỏi sông, suối);
- Huyện Phù Yên: 01 điểm cát sông, suối;
- Huyện Bắc Yên: 03 điểm cát sông, suối;
- Huyện Quỳnh Nhai: 02 điểm cát nghiền;
- Huyện Mộc Châu: 09 điểm cát nghiền;
- Huyện Vân Hồ: 02 điểm cát nghiền;
- Huyện Mai Sơn: 04 điểm cát sông, suối.
(chi tiết có Phụ lục tổng hợp kèm theo)
3.2. Dự kiến vốn và nguồn vốn đầu tư: Tổng nguồn vốn đầu tư thực hiện thăm dò, khai thác: Dự kiến 65 tỷ đồng. Trong đó:
- Nguồn vốn đầu tư thực hiện thăm dò: Dự kiến 5 tỷ đồng từ các tổ chức, cá nhân hoặc bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước. Sau khi các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác sẽ hoàn trả chi phí nhà nước đã đầu tư thăm dò khoáng sản.
- Nguồn vốn đầu tư thực hiện khai thác: Dự kiến 60 tỷ đồng, do các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác huy động từ nguồn vốn đầu tư hợp pháp.
4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
4.1. Chính sách thu hút đầu tư: Để đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng cát, sỏi trong một vài năm tới, cần duy trì và khuyến khích các đơn vị tham gia khai thác trên cơ sở đổi mới và trang bị công nghệ, phương tiện khai thác đồng bộ, năng suất. Đồng thời cải cách các thủ tục hành chính dựa trên cơ sở của quy hoạch để tạo điều kiện cấp phép, gia hạn cho các hoạt động khai thác và kinh doanh cát, sỏi một cách nhanh gọn, hiệu quả. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức có đủ năng lực tham gia đầu tư vào lĩnh vực khai thác cát, sỏi. Tạo môi trường thuận lợi cho việc tạo vốn của các tổ chức có đủ năng lực.
4.2. Chính sách về phát triển cơ sở hạ tầng: Đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng về đường giao thông, cấp điện, cấp nước nhằm phục vụ cho việc khai thác, vận chuyển một cách thuận lợi nhất, thu hút hoạt động khai thác. Đồng thời tạo điều kiện cho sinh hoạt và phát triển xã hội của nhân dân trong các thôn, bản vùng sâu, vùng xa.
4.3. Chính sách về khoa học và công nghệ: Ưu tiên vốn khoa học công nghệ để phát triển các đề tài nhằm tăng giá trị của khoáng sản; tranh thủ tài trợ, đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp cùng tham gia để áp dụng công nghệ tiên tiến của thế giới vào sản xuất.
Có cơ chế hỗ trợ các doanh nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản áp dụng công nghệ tiên tiến và kỹ thuật hiện đại, đổi mới thiết bị và công nghệ, nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và chủng loại sản phẩm; giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.
4.4. Chính sách đào tạo nguồn nhân lực:
Áp dụng các chính sách hỗ trợ đào tạo cán bộ và thợ lành nghề, công nhân kỹ thuật trong khai thác và chế biến khoáng sản. Có cơ chế đặc thù trong chính sách tiền lương cũng như việc quản lý sử dụng cán bộ, đào tạo nhân lực trong quá trình thực tế công tác, thi tuyển và bố trí việc làm.
Ưu tiên hỗ trợ đào tạo nâng cao đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý nắm bắt kịp thời tiến bộ khoa học công nghệ.
4.5. Chính sách bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản
Tiếp tục củng cố hệ thống tổ chức các cơ quan quản lý về môi trường, các cơ quan tư vấn, kiểm tra, giám sát. Chú trọng các biện pháp để ngăn ngừa một cách có hiệu quả (hơn là khắc phục hậu quả) của tác động môi trường.
Giám sát chặt chẽ việc ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường của các đơn vị tham gia hoạt động khoáng sản. Quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn quỹ này cho ngăn ngừa tác động xấu đến môi trường, cải tạo và hoàn nguyên môi trường sau khai thác tài nguyên khoáng sản.

Content:
Điều 1. Phê duyệt rà soát, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng cát, sỏi xây dựng tỉnh Sơn La đến năm 2020 với những nội dung sau:
I. Quan điểm và mục tiêu
1. Quan điểm
1.1. Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng cát, sỏi xây dựng thông thường tỉnh Sơn La đến năm 2020 phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La đến năm 2020;
1.2. Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng cát, sỏi xây dựng thông thường tỉnh Sơn La đến năm 2020 bảo đảm khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả khoáng sản phục vụ nhu cầu hiện tại, đồng thời có tính đến sự phát triển của khoa học, công nghệ và nhu cầu khoáng sản trong tương lai;
1.3. Bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung:
- Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng cát, sỏi xây dựng thông thường tỉnh Sơn La đến năm 2020 nhằm thực hiện chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành khai thác cát, sỏi xây dựng, san lấp, nhằm bảo vệ môi trường và hoạt động bền vững của các cơ sở sản xuất.
- Đáp ứng nhu cầu sử dụng cát, sỏi xây dựng cho các nhu cầu hiện tại và trong tương lai.
- Chấn chỉnh lại trật tự trong việc khai thác, tiết kiệm tài nguyên và đáp ứng nhu cầu của thị trường, cung cấp có kế hoạch cát, sỏi cho các hộ tiêu thụ và định hướng phát triển các cơ sở hạ tầng.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
Đảm bảo nhu cầu về khối lượng, chủng loại cát, sỏi xây dựng đến năm 2020 là 1.913.000 m3.
3. Phương án quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng cát, sỏi xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020
3.1. Phương án quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng cát, sỏi xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020. Tổng số 47 điểm mỏ, trong đó:
- Huyện Sông Mã: 22 điểm cát sông, suối;
- Huyện Mường La: 04 điểm (01 điểm cát nghiền, 03 điểm cát, sỏi sông, suối);
- Huyện Phù Yên: 01 điểm cát sông, suối;
- Huyện Bắc Yên: 03 điểm cát sông, suối;
- Huyện Quỳnh Nhai: 02 điểm cát nghiền;
- Huyện Mộc Châu: 09 điểm cát nghiền;
- Huyện Vân Hồ: 02 điểm cát nghiền;
- Huyện Mai Sơn: 04 điểm cát sông, suối.
(chi tiết có Phụ lục tổng hợp kèm theo)
3.2. Dự kiến vốn và nguồn vốn đầu tư: Tổng nguồn vốn đầu tư thực hiện thăm dò, khai thác: Dự kiến 65 tỷ đồng. Trong đó:
- Nguồn vốn đầu tư thực hiện thăm dò: Dự kiến 5 tỷ đồng từ các tổ chức, cá nhân hoặc bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước. Sau khi các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác sẽ hoàn trả chi phí nhà nước đã đầu tư thăm dò khoáng sản.
- Nguồn vốn đầu tư thực hiện khai thác: Dự kiến 60 tỷ đồng, do các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác huy động từ nguồn vốn đầu tư hợp pháp.
4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
4.1. Chính sách thu hút đầu tư: Để đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng cát, sỏi trong một vài năm tới, cần duy trì và khuyến khích các đơn vị tham gia khai thác trên cơ sở đổi mới và trang bị công nghệ, phương tiện khai thác đồng bộ, năng suất. Đồng thời cải cách các thủ tục hành chính dựa trên cơ sở của quy hoạch để tạo điều kiện cấp phép, gia hạn cho các hoạt động khai thác và kinh doanh cát, sỏi một cách nhanh gọn, hiệu quả. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức có đủ năng lực tham gia đầu tư vào lĩnh vực khai thác cát, sỏi. Tạo môi trường thuận lợi cho việc tạo vốn của các tổ chức có đủ năng lực.
4.2. Chính sách về phát triển cơ sở hạ tầng: Đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng về đường giao thông, cấp điện, cấp nước nhằm phục vụ cho việc khai thác, vận chuyển một cách thuận lợi nhất, thu hút hoạt động khai thác. Đồng thời tạo điều kiện cho sinh hoạt và phát triển xã hội của nhân dân trong các thôn, bản vùng sâu, vùng xa.
4.3. Chính sách về khoa học và công nghệ: Ưu tiên vốn khoa học công nghệ để phát triển các đề tài nhằm tăng giá trị của khoáng sản; tranh thủ tài trợ, đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp cùng tham gia để áp dụng công nghệ tiên tiến của thế giới vào sản xuất.
Có cơ chế hỗ trợ các doanh nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản áp dụng công nghệ tiên tiến và kỹ thuật hiện đại, đổi mới thiết bị và công nghệ, nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và chủng loại sản phẩm; giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.
4.4. Chính sách đào tạo nguồn nhân lực:
Áp dụng các chính sách hỗ trợ đào tạo cán bộ và thợ lành nghề, công nhân kỹ thuật trong khai thác và chế biến khoáng sản. Có cơ chế đặc thù trong chính sách tiền lương cũng như việc quản lý sử dụng cán bộ, đào tạo nhân lực trong quá trình thực tế công tác, thi tuyển và bố trí việc làm.
Ưu tiên hỗ trợ đào tạo nâng cao đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý nắm bắt kịp thời tiến bộ khoa học công nghệ.
4.5. Chính sách bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản
Tiếp tục củng cố hệ thống tổ chức các cơ quan quản lý về môi trường, các cơ quan tư vấn, kiểm tra, giám sát. Chú trọng các biện pháp để ngăn ngừa một cách có hiệu quả (hơn là khắc phục hậu quả) của tác động môi trường.
Giám sát chặt chẽ việc ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường của các đơn vị tham gia hoạt động khoáng sản. Quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn quỹ này cho ngăn ngừa tác động xấu đến môi trường, cải tạo và hoàn nguyên môi trường sau khai thác tài nguyên khoáng sản.