Document: Điều 5 Nghị định 141-HĐBT quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/04/1991", "sign_number": "141-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/04/1991", "sign_number": "141-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/04/1991", "sign_number": "141-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/04/1991", "sign_number": "141-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "25/04/1991", "sign_number": "141-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 5 Nghị định 141-HĐBT quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự có nội dung như sau:

Điều 5. Hành vi gây trở ngại cho trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
1. Phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 1.000 đồng đến 20.000 đồng; nếu vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm thì phạt đến 50.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a/ Đi bộ, điều khiển xe cơ giới, xe thô sơ, dắt súc vật mà không đi đúng phần đường dành riêng cho mỗi loại;
b/ Qua các đầu đường nhiều ngả, qua cầu, qua phà, qua đoạn đường nguy hiểm mà không tuân theo đèn báo hoặc sự chỉ dẫn của cảnh sát, của nhân viên giữ gìn trật tự;
c/ Đỗ xe, dừng xe, quay xe, vượt xe, tránh xe, mở tốc độ xe không đúng quy định hoặc đi vào các khu vực đã có biển báo "cấm";
d/ Dùng xe này đẩy, kéo xe khác không theo đúng quy định; chở hàng hoá, chở khách quá trọng tải quy định trong giấy phép; vi phạm quy định về giới hạn kích thước khi chạy trên đường giao thông;
e/ Đi xe máy, xe đạp trên hè phố;
g/ Đi xe đạp, xe máy ngang hàng từ 3 xe trở lên; đua xe đạp, đuổi nhau trên đường phố, dừng xe ở lòng đường gây cản trở giao thông;
h/ Nhảy bám xe cơ giới khi đang chạy;
i/ Đá bóng, đá cầu hoặc các trò chơi khác tụ tập đông người trên mặt phố, đường giao thông;
k/ Để hàng hoá, đồ đạc, vật liệu hoặc bất cứ vật gì khác trên hè phố hoặc trên mặt đường giao thông; trên các lối đi công cộng.
2. Phơi rơm rạ, lúa hoặc các thứ khác, thả rông súc vật, xếp, bày củi, tre, nứa hoặc vật liệu khác trên mặt đường phố, đường giao thông chính.
3. Phạt tiền từ 20.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a/ Không nhường đường cho các loại xe được ưu tiên đi trước theo quy định hoặc cho các loại xe có tốc độ nhanh hơn khi đã có còi hoặc đèn báo xin vượt;
b/ Sử dụng xe cơ giới thiếu còi, thiếu đèn, thiếu thiết bị an toàn hoặc có những thứ đó nhưng không có hiệu lực;
c/ Lái xe cơ giới mà không có bằng lái xe và giấy tờ cần thiết khác theo quy định;
d/ Điều khiển các loại xe cơ giới trong tình trạng miệng còn hơi men của rượu, bia hoặc các chất kích thích khác;
e/ Không chấp hành quyết định hoặc lệnh của người hoặc cơ quan có thẩm quyền; không chấp hành hoặc ngăn cản sự kiểm soát của cảnh sát; chạy trốn sau khi va quệt;
g) Dùng xe vận tải chở người mà không có giấy phép hoặc không có đủ phương tiên bảo đảm an toàn.
Lái xe chở người khi chạy không đóng cửa xe, để người đu bám, ngồi trên thành, nóc xe hoặc để người ngồi trên xe khi xe qua phà, cầu phao;
h/ Tự ý đào đường, ngăn đường hoặc lối đi công cộng;
i/ Sử dụng vỉa kè trong thành phố hoặc trên các đường giao thông chính trái với quy định của cơ quan có thẩm quyền;
k/ Không bố trí đủ phương tiện và biện pháp đề phòng tai nạn khi sửa chữa đường, cầu, cống, nhà hoặc các công trình khác; khi chặt cành, hạ cây ở những nơi có người qua lại;
l/ Sau khi hoàn thành công trình không lấp lại như cũ những đoạn đường, những nơi chỉ được phép tạm thời đào, xẻ, bới.
4. Trường hợp vi phạm một trong các điểm a, b, c, d, e, g khoản 1; điểm a, b, c, d, e, g khoản 2 điều này; nếu có nhiều tình tiết tăng nặng thì có thể tước quyền sử dụng giấy phép.
Buộc khôi phục lại tình trạng đã bị thay đổi do vi phạm quy định tại các điểm k, khoản 1, các điểm h, i, k, l khoản 2; buộc bồi thường thiệt hại đến 100.000 đồng do vi phạm quy định tại điểm e khoản 2 điều này; buộc đình chỉ các hoạt động vi phạm quy định tại các điểm d khoản 1, các điểm b, c, d, e, g khoản 2 điều này; buộc khôi phục lại tình trạng đã bị thay đổi do vi phạm quy định tại các điểm i, k, l, khoản 2 điều này.

Content:
Điều 5. Hành vi gây trở ngại cho trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
1. Phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 1.000 đồng đến 20.000 đồng; nếu vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm thì phạt đến 50.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a/ Đi bộ, điều khiển xe cơ giới, xe thô sơ, dắt súc vật mà không đi đúng phần đường dành riêng cho mỗi loại;
b/ Qua các đầu đường nhiều ngả, qua cầu, qua phà, qua đoạn đường nguy hiểm mà không tuân theo đèn báo hoặc sự chỉ dẫn của cảnh sát, của nhân viên giữ gìn trật tự;
c/ Đỗ xe, dừng xe, quay xe, vượt xe, tránh xe, mở tốc độ xe không đúng quy định hoặc đi vào các khu vực đã có biển báo "cấm";
d/ Dùng xe này đẩy, kéo xe khác không theo đúng quy định; chở hàng hoá, chở khách quá trọng tải quy định trong giấy phép; vi phạm quy định về giới hạn kích thước khi chạy trên đường giao thông;
e/ Đi xe máy, xe đạp trên hè phố;
g/ Đi xe đạp, xe máy ngang hàng từ 3 xe trở lên; đua xe đạp, đuổi nhau trên đường phố, dừng xe ở lòng đường gây cản trở giao thông;
h/ Nhảy bám xe cơ giới khi đang chạy;
i/ Đá bóng, đá cầu hoặc các trò chơi khác tụ tập đông người trên mặt phố, đường giao thông;
k/ Để hàng hoá, đồ đạc, vật liệu hoặc bất cứ vật gì khác trên hè phố hoặc trên mặt đường giao thông; trên các lối đi công cộng.
2. Phơi rơm rạ, lúa hoặc các thứ khác, thả rông súc vật, xếp, bày củi, tre, nứa hoặc vật liệu khác trên mặt đường phố, đường giao thông chính.
3. Phạt tiền từ 20.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a/ Không nhường đường cho các loại xe được ưu tiên đi trước theo quy định hoặc cho các loại xe có tốc độ nhanh hơn khi đã có còi hoặc đèn báo xin vượt;
b/ Sử dụng xe cơ giới thiếu còi, thiếu đèn, thiếu thiết bị an toàn hoặc có những thứ đó nhưng không có hiệu lực;
c/ Lái xe cơ giới mà không có bằng lái xe và giấy tờ cần thiết khác theo quy định;
d/ Điều khiển các loại xe cơ giới trong tình trạng miệng còn hơi men của rượu, bia hoặc các chất kích thích khác;
e/ Không chấp hành quyết định hoặc lệnh của người hoặc cơ quan có thẩm quyền; không chấp hành hoặc ngăn cản sự kiểm soát của cảnh sát; chạy trốn sau khi va quệt;
g) Dùng xe vận tải chở người mà không có giấy phép hoặc không có đủ phương tiên bảo đảm an toàn.
Lái xe chở người khi chạy không đóng cửa xe, để người đu bám, ngồi trên thành, nóc xe hoặc để người ngồi trên xe khi xe qua phà, cầu phao;
h/ Tự ý đào đường, ngăn đường hoặc lối đi công cộng;
i/ Sử dụng vỉa kè trong thành phố hoặc trên các đường giao thông chính trái với quy định của cơ quan có thẩm quyền;
k/ Không bố trí đủ phương tiện và biện pháp đề phòng tai nạn khi sửa chữa đường, cầu, cống, nhà hoặc các công trình khác; khi chặt cành, hạ cây ở những nơi có người qua lại;
l/ Sau khi hoàn thành công trình không lấp lại như cũ những đoạn đường, những nơi chỉ được phép tạm thời đào, xẻ, bới.
4. Trường hợp vi phạm một trong các điểm a, b, c, d, e, g khoản 1; điểm a, b, c, d, e, g khoản 2 điều này; nếu có nhiều tình tiết tăng nặng thì có thể tước quyền sử dụng giấy phép.
Buộc khôi phục lại tình trạng đã bị thay đổi do vi phạm quy định tại các điểm k, khoản 1, các điểm h, i, k, l khoản 2; buộc bồi thường thiệt hại đến 100.000 đồng do vi phạm quy định tại điểm e khoản 2 điều này; buộc đình chỉ các hoạt động vi phạm quy định tại các điểm d khoản 1, các điểm b, c, d, e, g khoản 2 điều này; buộc khôi phục lại tình trạng đã bị thay đổi do vi phạm quy định tại các điểm i, k, l, khoản 2 điều này.