Document: Điều 1 Quyết định 4360/QĐ-UBND 2021 Quy hoạch xây dựng huyện Hậu Lộc Thanh Hóa đến 2040

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/11/2021", "sign_number": "4360/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/11/2021", "sign_number": "4360/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/11/2021", "sign_number": "4360/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/11/2021", "sign_number": "4360/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/11/2021", "sign_number": "4360/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4360/QĐ-UBND 2021 Quy hoạch xây dựng huyện Hậu Lộc Thanh Hóa đến 2040 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2070, với nội dung chính sau:
1. Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch
Diện tích khu vực lập quy hoạch khoảng 143,7 km2, thuộc địa giới hành chính huyện Hậu Lộc, bao gồm 22 xã và 1 thị trấn, ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp: huyện Nga Sơn và huyện Hà Trung;
- Phía Nam giáp: huyện Hoằng Hoá;
- Phía Đông giáp: vịnh Bắc Bộ;
- Phía Tây giáp: huyện Hà Trung và huyện Hoằng Hóa.
2. Dự báo quy mô dân số
- Tỷ lệ tăng dân số trung bình khoảng 0,65%/năm.
- Dân số hiện trạng năm 2020: là 176.571 người, (Dân số đô thị: 12.255 người; Dân số nông thôn: 164.316 người). Tỷ lệ đô thị hóa đạt 6,9%.
- Dự báo đến năm 2030: khoảng 190.000 người. (Dân số đô thị: 89.000 người; Dân số nông thôn: 101.000 người). Tỷ lệ đô thị hóa đạt 46%.
- Dự báo đến năm 2040: khoảng 200.000 dân. (Dân số đô thị: 134.000 người; Dân số nông thôn: 66.000 người). Tỷ lệ đô thị hóa đạt 67%.
3. Quy mô đất đai
- Đất xây dựng đô thị hiện tại năm 2020 khoảng 300ha.
- Dự báo đất xây dựng đô thị đến năm 2025 khoảng 1.500 ha; Đến năm 2030 khoảng 1.800 ha; Đến năm 2040 khoảng 2.200ha.
4. Tính chất, chức năng, vai trò của vùng
- Là khớp nối quan trọng giữa vùng Đông Bắc và vùng trung tâm của tỉnh Thanh Hóa thông qua hành lang phát triển dọc tuyến Quốc lộ 1A kết nối thị xã Bỉm Sơn - Thành phố Thanh Hóa - Khu kinh tế Nghi Sơn và hành lang đường ven biển kết nối Nga Sơn - Thành phố Sầm Sơn - Khu kinh tế Nghi Sơn. Là một trong những cửa ngõ ra biển của vùng Đông Bắc của tỉnh qua tỉnh lộ 526 và 526B;
- Là vùng phát triển kinh tế biển, công nghiệp chế biến, chế tạo, tiểu thủ công nghiệp tập trung, nông nghiệp, dịch vụ - du lịch văn hóa gắn với các làng nghề truyền thống, tín ngưỡng, chế biến - khai thác nông, lâm, thủy hải sản. Trong đó, trọng tâm là phát triển dịch vụ hậu cần biển, hướng tới trở thành một trọng điểm phục vụ các dịch vụ hậu cần biển của tỉnh và khu vực Bắc Trung Bộ.
5. Định hướng phát triển không gian vùng
5.1. Mô hình cấu trúc phát triển vùng, phân vùng phát triển
a) Mô hình cấu trúc phát triển vùng: 06 trục động lực phát triển:
- Trục phát triển QL1A (theo hướng Bắc - Nam): Là trục động lực phát triển kinh tế kết nối Hậu Lộc với TP Thanh Hóa, TX Bỉm Sơn, các huyện lân cận như Hoằng Hóa, Hà Trung và các tỉnh phía Bắc (Ninh Bình, Hà Nam, Hà Nội...). Phát triển các loại hình công nghiệp, du lịch văn hóa tâm linh gắn với đô thị Triệu Lộc.
- Trục phát triển QL10 (theo hướng Bắc - Nam): Là trục động lực phát triển kinh tế kết nối Hậu Lộc với TP Thanh Hóa, các huyện lân cận như Hoằng Hóa, Hà Trung và các tỉnh phía Bắc (Ninh Bình, Nam Định...).
- Trục đường bộ ven biển (theo hướng Bắc - Nam): Là trục động lực phát triển kinh tế biển gắn với du lịch sinh thái ven biển và an ninh quốc phòng, kết nối Hậu Lộc với các huyện ven biển (Nga Sơn, Hoằng Hóa, TP. Sầm Sơn, Quảng Xương, TX. Nghi Sơn...) đi các tỉnh ven biển miền Bắc và Bắc Trung Bộ.
- Trục đường tỉnh 526 (theo hướng Đông -Tây): Là trục phát triển kinh tế kết nối QL1A và đường bộ ven biển, kết nối đô thị ven biển và đô thị Triệu Lộc.
- Trục nối QL1A và đường ven biển trên cơ sở Đường tỉnh 526B nối Triệu Lộc và Hoa Lộc (theo hướng Đông Tây): Là trục phát triển kinh tế kết nối QL217 và đường bộ ven biển, kết nối các xã khu vực ven biển và các huyện phía Tây của tỉnh.
- Trục đường nối đường bộ ven biển kết nối với đường bộ cao tốc Bắc Nam tại Thiệu Giang (theo hướng Đông Tây): Là trục phát triển kinh tế kết nối Đô thị Hòa Lộc đi QL45 đi các huyện phía Tây của tỉnh.
b) Phân vùng phát triển: Huyện Hậu Lộc được tổ chức thành 04 tiểu vùng phát triển, cụ thể như sau:
- Tiểu vùng 1: Vùng đô thị trung tâm (gồm Thị trấn và các xã Mỹ Lộc, Thuần Lộc, Xuân Lộc);
- Tiểu vùng 2: Vùng phát triển công nghiệp, dịch vụ thương mại, dịch vụ du lịch, văn hóa tâm linh phía Tây (gồm xã Triệu Lộc và Đại Lộc);
- Tiểu vùng 3: Vùng phát triển nông nghiệp quy mô lớn, năng suất cao phía Bắc (gồm xã Tiến Lộc, Lộc Sơn, Thành Lộc, Đồng Lộc, Phong Lộc, Tuy Lộc, Quang Lộc, Liên Lộc, Hoa Lộc, Cầu Lộc);
- Tiểu vùng 4: Vùng phát triển các ngành kinh tế biển, dịch vụ du lịch phía Đông (gồm xã Hòa Lộc, Hải Lộc, Minh Lộc, Hưng Lộc, Ngư Lộc, Đa Lộc, Phú Lộc). Trong đó, có định hướng khu vực lấn biển tại đô thị Diêm Phố và khu vực xung quanh khu vực hòn Nẹ nhằm phát triển kinh tế biển gắn với bảo vệ cảnh quan và an ninh quốc phòng.
5.2. Định hướng phân bố không gian phát triển kinh tế
a) Không gian phát triển công nghiệp: Định hướng phát triển cụm công nghiệp huyện Hậu Lộc đến năm 2040 gồm 01 khu công nghiệp và 09 cụm công nghiệp, cụ thể như sau:
- KCN Đa Lộc quy mô khoảng 250ha. Vị trí tại xã Đa Lộc, các ngành nghề chủ yếu: Chế biến thủy, hải sản....
- Cụm công nghiệp thị trấn quy mô 15ha, mở rộng đến năm 2030 là 24,5ha, đến năm 2040 là 35,2ha, các ngành nghề chủ yếu: May mặc, dân dụng, thương mại.
- Cụm công nghiệp Hòa Lộc quy mô 20 ha (tại xã Hòa Lộc), các ngành nghề chủ yếu là hậu cần nghề cá.
- Cụm công nghiệp Châu Lộc quy mô 55,8 ha (tại xã Triệu Lộc), các ngành nghề chủ yếu: May mặc, sản xuất chế biến lâm sản.
- Cụm công nghiệp Song Lộc I quy mô 75 ha (tại xã Triệu Lộc), các ngành nghề chủ yếu: Công nghiệp chế tạo, phụ trợ.
- Cụm công nghiệp Song Lộc II quy mô 75 ha (tại xã Đại Lộc và Triệu Lộc), các ngành nghề chủ yếu: Công nghiệp nhẹ, công nghiệp phụ trợ.
- Cụm công nghiệp Quang Lộc quy mô 30 ha (tại xã Quang Lộc), các ngành nghề chủ yếu: Chế biến nông sản...
- Cụm công nghiệp Liên - Hoa quy mô 40 ha (tại xã Hoa Lộc, Liên Lộc), các ngành nghề chủ yếu: May mặc, chế biến nông sản…
- Cụm công nghiệp Thuần Lộc quy mô 30 ha (tại xã Thuần Lộc), các ngành nghề chủ yếu: May mặc…
- Cụm công nghiệp, làng nghề Tiến Lộc quy mô khoảng 75ha (tại xã Tiến Lộc), các ngành nghề chủ yếu: Công nghiệp chế tạo, cơ khí, phụ trợ.
b) Phân bố không gian phát triển nông, lâm nghiệp: Quy hoạch các vùng sản xuất nông lâm nghiệp như sau:
- Vùng trồng trọt: Phát triển các vùng cây trồng hàng hóa tập trung, quy mô lớn tại các xã vùng đồng, Tây kênh De và các xã Mỹ Lộc, Tiến Lộc, Xuân Lộc. Vùng lúa thâm canh năng suất, chất lượng, hiệu quả cao 3.500ha, vùng ngô 1.000ha; phát triển vùng trồng cây ăn quả tập trung khoảng 350ha, sản xuất rau an toàn tập trung lên 50ha (tập trung ở các xã vùng đồng màu, vùng Đông kênh De và các xã Thuần Lộc, thị trấn v.v....).
- Chăn nuôi: Phát triển các khu trang trại tập trung trên địa bàn huyện, bố trí trang trại tập trung đảm bảo khoảng cách ly an toàn đến các khu vực dân cư.
- Vùng nuôi trồng thủy, hải sản: Phát triển nuôi trồng thủy sản tập trung tại các xã Đa Lộc, Xuân Lộc, Hòa Lộc và Hưng Lộc (nuôi các loại hình có giá trị kinh tế cao như: Ngao, tôm sú).
- Bảo tồn và phát triển rừng, trong đó chú trọng phát triển rừng phi lao chắn cát, rừng ngập mặn khu vực ven biển.
c) Không gian phát triển du lịch và bảo vệ cảnh quan môi trường
- Khu vực phía Tây (đô thị Triệu Lộc): Phát triển du lịch tâm linh gắn với khu vực Đền Bà Triệu, cụm di tích thắng cảnh Phong Mục - Hàn Sơn.
- Khu vực phía Đông (đô thị ven biển): Phát huy và bảo tồn các giá trị di sản văn hóa phi vật thể được công nhận (lễ hội cầu ngư) gắn với cụm di tích Diêm Phố, Nghè Vích và phát triển du lịch sinh thái rừng ngập mặn ven biển khu vực xã Đa Lộc, Hải Lộc. Phát huy du lịch khám phá trải nghiệm với hòn Nẹ đảm bảo hài hòa phát triển kinh tế gắn với quốc phòng an ninh.
- Xây dựng các tua, tuyến du lịch văn hóa, lịch sử, tâm linh, sinh thái kết hợp với các tua tuyến du lịch của tỉnh xây dựng các sản phẩm đặc trưng của địa phương gắn với các làng nghề truyền thống.
5.3. Tổ chức hệ thống đô thị và nông thôn
a) Hệ thống đô thị
* Giai đoạn đến năm 2025: (có 02 đô thị), cụ thể như sau:
- Thị trấn Hậu Lộc: Bao gồm toàn bộ diện tích thị trấn Hậu Lộc, xã Xuân Lộc. Quy mô diện tích khoảng 1.712,8 ha, dân số 26.000 người. Tính chất: Là đô thị loại V, trung tâm hành chính, văn hóa, xã hội của huyện.
- Hình thành đô thị ven biển: Bao gồm phạm vi các xã Hưng Lộc, Ngư Lộc, Đa Lộc và Minh Lộc với quy mô diện tích 2.504 ha (trong đó nghiên cứu khoảng 250 ha diện tích lấn biển cải tạo bãi bồi ven biển), dân số khoảng 60.000 người. Tính chất: Là đô thị loại V, là trung tâm kinh tế, với chức năng phát triển kinh tế biển, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ, du lịch.
* Giai đoạn đến năm 2030: (có 03 đô thị):
- Thành lập đô thị Triệu Lộc: Bao gồm phạm vi các xã Triệu Lộc và Đại Lộc với quy mô diện tích 2.163 ha, dân số 18.000 người.
Tính chất: Là đô thị loại V, trung tâm kinh tế - xã hội tiểu vùng phía Tây của huyện Hậu Lộc với các chức năng chính bao gồm công nghiệp, dịch vụ thương mại, du lịch.
* Giai đoạn đến năm 2040: (04 đô thị):
- Thành lập đô thị Hòa Lộc: Bao gồm phạm vi các xã Hòa Lộc và xã Hải Lộc. Với quy mô diện tích 1.054 ha, dân số 30.000 người.
Tính chất: Là đô thị loại V, đô thị tổng hợp với chức năng đô thị, công nghiệp dịch vụ hậu cần nghề cá.
b) Định hướng phát triển khu vực nông thôn
- Định hướng phát triển đến năm 2022 đạt 100% các xã nông thôn mới, đạt huyện chuẩn nông thôn mới.
- Hướng phát triển dân cư nông thôn theo Chương trình phát triển nông thôn mới với mục tiêu chung: Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội từng bước đồng bộ với các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; ổn định, giầu bản sắc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh - trật tự được giữ vững; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân.
5.4. Định hướng hệ thống công trình hạ tầng xã hội
a) Hệ thống trụ sở cơ quan hành chính
Từng bước đầu tư nâng cấp, cải tạo, sắp xếp lại các công trình hành chính, cơ quan cấp huyện, có hướng tiếp cận tốt và không gian kiến trúc, cảnh quan đồng bộ hiện đại, khang trang đáp ứng nhu cầu làm việc và phục vụ nhân dân.
b) Hệ thống công trình Văn hóa - Thể thao
Đầu tư xây dựng khu trung tâm văn hóa thể thao cấp huyện, công viên cây xanh đô thị tại thị trấn. Hoàn chỉnh hệ thống các công trình văn hóa, thể dục thể thao theo tầng bậc ở các đô thị và các điểm dân cư nông thôn trên địa bàn huyện.
c) Hệ thống công trình Y tế
Nâng cấp bệnh viện huyện Hậu Lộc quy mô giường bệnh từ 290 lên 400 giường bệnh. Thu hút đầu tư bệnh viện đa khoa tại khu vực đô thị ven biển. Nâng cấp, cải tạo chỉnh trang các trạm y tế cấp xã. Khuyến khích, phát triển các phòng khám đa khoa tư nhân tại các đô thị.
d) Hệ thống giáo dục
Toàn huyện có các cơ sở giáo dục cấp vùng gồm 01 Trung tâm giáo dục thường xuyên, dạy nghề và 04 trường trung học phổ thông. Ổn định các trường học trong hệ thống giáo dục hiện có từng bước cải thiện cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng đào tạo và tăng thêm lớp học tùy theo nhu cầu thực tế.
e) Hệ thống thương mại dịch vụ
Đến năm 2030, toàn huyện có 19 chợ. Phát triển các Trung tâm thương mại tại các khu vực đô thị (Thị trấn, đô thị ven biển, Triệu Lộc, Hòa Lộc, Thuần Lộc). Bố trí các khu thương mại tại các nút giao thông chính của các tuyến Quốc lộ, đường tỉnh.
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Định hướng phát triển giao thông
a) Giao thông đường bộ
* Quốc lộ: Tổng chiều dài Quốc lộ qua huyện Hậu Lộc là 29,5km. Nâng cấp, cải tạo, cải dịch các tuyến hiện có, cụ thể:
- Quốc lộ 1A: Tiêu chuẩn đường cấp III, 4 làn xe.
- Quốc lộ 10: Quy mô đường cấp III, 2-4 làn xe.
Các tuyến mới theo định hướng quy hoạch giao thông tỉnh Thanh Hóa:
- Đường tránh Quốc lộ 10: Hướng tuyến phía Đông Nam thị trấn Hậu Lộc, vượt sông Tào đi thị trấn Bút Sơn. Quy mô đường cấp III, 4 làn xe. Tổng chiều dài khoảng 3,9km.
- Tuyến đường bộ ven biển: Đoạn qua đô thị ven biển và đô thị Hòa Lộc, với giai đoạn hoàn chỉnh có quy mô 4-6 làn xe. Tổng chiều dài đoạn qua huyện khoảng 11,2km.
* Đường tỉnh: Tổng chiều dài các tuyến đường tỉnh qua huyện Hậu Lộc khoảng 58,4 km. Trên cơ sở 02 tuyến đường tỉnh 526 và 526B nâng cấp mở rộng, đầu tư mới các tuyến đường theo định hướng quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, được định hướng đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 4 làn xe trở lên, cụ thể như sau:
- Đường tỉnh 526: Nâng cấp, mở rộng đạt đường cấp III, 4 làn xe. Tổng chiều dài tuyến khoảng 22,9km.
- Đường tỉnh 526B: Kéo dài tuyến trên cơ sở nâng cấp đoạn đường huyện từ thị trấn Hậu Lộc đi Hòa Lộc; đoạn qua trung tâm thị trấn Hậu Lộc là đường chính đô thị; các đoạn còn lại nâng cấp, mở rộng đạt đường cấp III, 4 làn xe. Tổng chiều dài tuyến khoảng 12,2km.
- Xây dựng mới tuyến đường tỉnh 526 kéo dài (đoạn từ QL1A đến cầu Châu Tử), theo quy hoạch chung đô thị Triệu Lộc đến năm 2040. Tổng chiều dài tuyến khoảng 2,7km.
- Xây dựng mới tuyến đường tỉnh 526B kéo dài (đoạn từ QL1A đến cầu Châu Tử) kết nối với QL217 qua sông Lèn sang xã Hà Sơn, Hà Trung theo quy hoạch chung đô thị Triệu Lộc. Tổng chiều dài tuyến khoảng 2,2km.
- Xây dựng mới tuyến đường tỉnh 526 kéo dài (đoạn từ Quang Lộc đến Lĩnh Toại, Hà trung) kết nối với QL217 qua sông Lèn sang xã Lĩnh Toại, Hà Trung, với quy mô đường cấp III, 4 làn xe. Tổng chiều dài tuyến khoảng 1,0km.
- Xây dựng mới tuyến đường nối Quốc lộ 1A với đường ven biển (đoạn từ Tiến Lộc đến đô thị ven biển), với với quy mô đường cấp III, 4 làn xe. Tổng chiều dài tuyến khoảng 12,0km.
- Xây dựng mới tuyến đường nối Quốc lộ 10 với đường ven biển (đoạn từ xã Thuần Lộc đến Hòa Lộc), với với quy mô đường cấp III, 4 làn xe. Tổng chiều dài tuyến khoảng 5,4km.
* Đường huyện: Tổng chiều dài các tuyến đường huyện khoảng 71,7km. Các tuyến đường huyện được định hướng trên cơ sở nâng cấp, mở rộng đường huyện, xây dựng mới được định hướng đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, quy mô 2- 4 làn xe. Cụ thể như sau:
- ĐH01: Đường Đền Hàn - Quốc lộ 1A, nâng cấp với quy mô đường cấp IV, 2- 4 làn xe chiều dài tuyến 4,2km.
- ĐH02: Đường Mỹ Lộc - Đồng Lộc, nâng cấp với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 8,4km.
- ĐH03: Đường Mỹ Lộc - Cầu Lộc, nâng cấp với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe , chiều dài tuyến 4,8km.
- ĐH04: Đường thị trấn - Phong Lộc, nâng cấp với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 6,1km, đoạn qua đô thị thị trấn theo quy hoạch đô thị.
- ĐH05: Đường thị trấn - Phong Lộc, xây dựng mới với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 5,8km, đoạn qua đô thị theo quy hoạch đô thị.
- ĐH06: Đường Hoa Lộc - Hòa Lộc, nâng cấp với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 3,5km.
- ĐH07: Đường Liên Lộc - Hòa Lộc, nâng cấp với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 5,4km.
- ĐH08: Đường Đồng Lộc - Thuần Lộc, xây dựng mới với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 4,6km.
- ĐH09: Đường Tiến Lộc - Liên Lộc, nâng cấp, xây dựng mới với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 6,1km.
- ĐH10: Đường Mỹ Lộc - Thuần Lộc (tránh Quốc lộ 10), nâng cấp với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 4,6km.
- ĐH11: Đường thị trấn - đường ven biển, xây dựng mới với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 5,3km.
- ĐH12: Đường Lộc Sơn - Thị trấn, xây dựng mới với quy mô đường cấp IV, 2- 4 làn xe, chiều dài tuyến 2,8km.
- ĐH13: Đường thị trấn - Hoa Lộc, xây dựng mới với quy mô đường cấp IV, 2- 4 làn xe, chiều dài tuyến 4,8km.
- ĐH 14: Đường Quang - Liên Lộc, xây dựng mới, với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe. Tổng chiều dài tuyến khoảng 1,6km.
* Đường xã quản lý: Hệ thống đường cấp xã quản lý được thực hiện theo quy hoạch chung xây dựng xã. Các tuyến đường xây dựng mới đạt quy mô từ cấp V trở lên; các đoạn đường trục chính xã quy mô đạt cấp IV trở lên. Đường thôn, xóm nâng cấp đạt quy mô cấp VI trở lên.
* Giao thông tĩnh, giao thông công cộng: Định hướng trên toàn huyện Hậu Lộc có 04 bến xe khách cấp huyện, cụ thể:
- Bến xe Minh Lộc - đô thị Diêm Phố (bến hiện có) - loại 4: Trên tuyến Đường tỉnh 526, diện tích khu vực bến đỗ tối thiểu 2.000m2.
- Bến xe thị trấn Hậu Lộc - bến trung tâm, loại 4: đặt tại phía Nam thị trấn, trên tuyến Đường tỉnh 526B. Diện tích khu vực bến đỗ tối thiểu 4.000m2; tổng diện tích toàn khu vực bến xe theo định hướng điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Hậu Lộc khoảng 1,8ha.
- Bến xe Hoa Lộc - loại 5: Dự kiến đặt trên tuyến Quốc lộ 10, diện tích khu vực bến đỗ tối thiểu 3.000m2.
- Bến xe Thành Lộc - loại 5: Dự kiến đặt trên tuyến Đường tỉnh 526, diện tích khu vực bến đỗ tối thiểu 2.000m2.
Về giao thông công cộng, tiếp tục khai thác, nâng cấp tuyến xe bus hiện có. Nghiên cứu phát triển các tuyến bus mới theo các tuyến Quốc lộ, Đường tỉnh; tăng cường kết nối huyện với các khu vực trọng điểm trong và ngoài tỉnh như thành phố Thanh Hóa, Hoằng Hóa, Sầm Sơn, Nghi Sơn, Nga Sơn - Ninh Bình.
b) Giao thông đường sắt
Tuyến đường sắt Bắc Nam khổ rộng 1m, hiện tại qua huyện với tổng chiều dài khoảng 6,3km. Tuyến đường sắt cao tốc chạy qua huyện về phía Tây, đoạn qua đô thị Triệu Lộc với chiều dài khoảng 6km theo quy hoạch của Bộ Giao thông Vận tải.
c) Giao thông đường thủy nội địa
- Tuyến sông Lèn: Đến năm 2025, nâng cấp tuyến ĐTNĐ sông Lèn đoạn từ Lạch Sung đến cầu Đò Lèn từ quy mô cấp 4 ĐTNĐ lên cấp 3 ĐTNĐ, đến năm 2030 đạt cấp 1 ĐTNĐ, đảm bảo tàu thuyền có trọng tải đến 1000T đi lại. Đến năm 2030, nâng cấp đoạn từ cầu Đò Lèn đến Ngã ba Bông từ quy mô cấp 4 ĐTNĐ lên cấp 3 ĐTNĐ, đảm bảo tàu thuyền có trọng tải đến 300T đi lại.
- Tuyến sông Tào (sông Trường): Thực hiện bảo trì hàng năm nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 3 ĐTNĐ và duy trì hoạt động bình thường, an toàn của tuyến đường thủy nội địa sông Tào, đảm bảo tàu thuyền có trọng tải đến 300T đi lại.
- Tuyến kênh De: Đến năm 2030, nâng cấp tuyến ĐTNĐ kênh De từ quy mô cấp 4 ĐTNĐ lên cấp 3 ĐTNĐ, đảm bảo tàu thuyền có trọng tải đến 300T đi lại. Dự án xây dựng cống kiểm soát mặn, ngọt kênh De có quy mô phù hợp với tiêu chuẩn của tuyến ĐTNĐ theo quy hoạch.
- Cảng, bến thủy nội địa, bến du lịch:
+ Bến Thắm (Liên Lộc) - xây dựng mới, trên sông Lèn: bến tổng hợp, công suất 50.000 tấn/năm, tàu trọng tải tối đa 300 tấn có thể lưu thông.
+ Bến Châu Lộc (Triệu Lộc) - xây dựng mới, trên sông Lèn: bến chuyên dùng, công suất 50.000 tấn/năm, tàu trọng tải tối đa 300 tấn có thể lưu thông.
+ Bến Tiền Phong (Hòa Lộc) - nâng cấp từ bến sửa chữa phương tiện đường thủy, trên sông Tào: bến chuyên dùng, công suất 50.000 tấn/năm, tàu trọng tải tối đa 300 tấn có thể lưu thông.
+ Bến khách du lịch: Định hướng xây dựng bến du lịch Đảo Nẹ và đô thị ven biển.
6.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
a) Định hướng cao độ nền
Căn cứ địa hình toàn huyện theo 03 tiểu vùng định hướng cao độ tại các khu vực như sau :
- Khu vực phía Tây (Đô thị Triệu Lộc và các xã vùng đồi): cos cao độ trung bình khoảng từ +2.7 - 4.0m;
- Khu vực trung tâm (gồm thị trấn và các xã vùng đồng): cos cao độ trung bình khoảng từ +1.5 - 2.0m;
- Khu vực ven biển (đô thị ven biển, đô thị Hòa Lộc): cos cao độ trung bình khoảng từ +1.5 - 3.0m..
- Đối với các khu vực dân cư hiện hữu giữ nguyên cao độ nền hiện tại, trong quá trình thực hiện các khu vực dân cư mới đảm bảo tiêu thoát nước đồng bộ với khu cũ.
b) Định hướng tiêu thoát nước: Toàn huyện phân chia thành 06 lưu vực tiêu thoát nước mặt:
- Lưu vực 1: Khu vực đồi núi phía Tây; tiêu nước tự chảy qua hệ thống kênh tiêu nhánh khu vực đô thị Triệu Lộc ra kênh B3, kênh 10 xã. Diện tích lưu vực khoảng 2.200ha.
- Lưu vực 2: Khu vực đồng ruộng phía Bắc (thuộc các xã Đồng Lộc, Thành Lộc, Cầu Lộc, Phong Lộc, Tuy Lộc); tiêu nước tự chảy hoặc bằng động lực vào kênh 10 xã, sông Trà Giang. Diện tích lưu vực khoảng 2.540ha.
- Lưu vực 3: Khu vực trung tâm huyện, phía Bắc Quốc lộ 10; tiêu nước vào sông Trà Giang. Diện tích lưu vực khoảng 2.415ha.
- Lưu vực 4: Khu vực phía Nam Quốc lộ 10, Tây kênh 5 xã; tiêu nước tự chảy vào kênh Chợ Dầu, kênh Văn Xuân, kênh 5 xã, sông Ấu. Diện tích lưu vực khoảng 1.870ha.
- Lưu vực 5: Khu vực kẹp giữa sông Trà Giang, kênh 5 xã, kênh De; tiêu nước tự chảy hoặc bằng động lực vào sông Trà Giang, kênh 5 xã, kênh De. Diện tích lưu vực khoảng 2.560ha.
- Lưu vực 6: Khu vực ven biển; tiêu nước tự chảy hoặc bằng động lực qua hệ thống kênh tiêu nhánh khu vực đô thị ven biển, ra kênh De. Diện tích lưu vực khoảng 3.120ha.
c) Giải pháp phòng, chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu
- Tu bổ, nâng cấp các tuyến đê: Nâng cấp đê hữu sông Lèn đoạn từ K21+050 đến K29 lên cấp II, Các tuyến đê hữu sông Lèn, tả Lạch Trường, kênh De, sông Ấu đoạn qua huyện cao trình hiện đã đảm bảo chống lũ với mức thiết kế. Đê biển Hải Lộc - Đa Lộc - giữ cấp IV; Nâng cấp các đoạn thấp đến cao trình 4,6m; rộng mặt đê 6m. Kè các đoạn đê sát sông và các khu vực đang có diễn biến xói lở. Làm đường hành lang chân đê phục vụ công tác quản lý đê, hộ đê, chống lấn chiếm phạm vi bảo vệ đê, kết hợp làm đường gom, đường cứu hộ cứu nạn ở những khu tập trung dân cư.
- Nâng cấp, xây dựng mới trạm bơm tiêu; Nạo vét các sông, trục dẫn lũ. Củng cố, nối dài và xây mới các cống tiêu dọc theo các tuyến đê.
- Quản lý, sử dụng bãi sông: Di dời các hộ dân vi phạm pháp luật về đê điều, nằm trong phạm vi bảo vệ đê điều; các khu dân cư hiện tại nằm sát bờ sông có nguy cơ sạt lở, nguy hiểm, các hộ dân nằm rải rác trên bãi sông (Phía đê hữu sông Lèn: các hộ dân thuộc các xã Triệu Lộc, Đại Lộc, Đồng Lộc, Cầu Lộc, Phong Lộc, Quang Lộc; Phía đê tả Lạch Trường: các hộ dân thuộc các xã Thuần Lộc, Xuân Lộc).
6.3. Định hướng cấp nước
a) Cấp nước sinh hoạt
- Nguồn cấp nước: Nguồn cấp nước cho vùng huyện lấy từ hệ thống sông Lèn.
- Nhu cầu dùng nước: Nhu cầu cấp nước huyện Hậu Lộc đến năm 2030 là 39.000 m3/ngđ. Đến năm 2040 là 47.000 m3/ngđ.
- Nhà máy nước: Định hướng toàn huyện có 03 nhà máy nước, cụ thể như sau:
+ Nâng cấp nhà máy nước thị trấn Hậu Lộc với công suất từ 5.000 m3/ngđ lên 8.000 m3/ngđ, cấp nước cho thị trấn Hậu Lộc và các xã Tuy Lộc, Lộc Sơn, Mỹ Lộc,Xuân Lộc, Cầu Lộc, Thuần Lộc, Thành Lộc.
+ Nâng cấp nhà máy nước Minh Lộc với công suất 7.500 m3/ngđ lên 22.000 m3/ngđ, cấp nước cho đô thị Hòa Lộc (Hòa Lộc, Hải Lộc), đô thị Diêm Phố (Ngư Lộc, Minh Lộc, Hưng Lộc, Đa Lộc) và các xã Hoa Lộc, Phú Lộc.
+ Đầu tư xây mới nhà máy nước tại Đô thị Triệu Lộc với công suất 17.000 m3/ngđ, cấp nước cho đô thị Triệu Lộc (xã Triệu Lộc và Đa Lộc), Phong Lộc, Đồng Lộc, Tiến Lộc..
- Mạng lưới cấp nước: Sử dụng đường ống cấp nước HPDE, được quy hoạch ngầm dọc theo các trục đường giao thông. Chi tiết thông số mạng lưới đường ống cấp nước sẽ được triển khai chi tiết trong các quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết.
b) Cấp nước sản xuất nông nghiệp
- Nâng cấp công suất các trạm bơm hiện tại phục vụ sản xuất nông nghiệp (trạm bơm Châu Lộc, Đại Lộc, Cầu Lộc...) đảm bảo lưu lượng và nhu cầu.
- Xây dựng mới trạm bơm Minh Thành (Minh Lộc) lấy nước trên kênh De ở thượng lưu cống De để tưới cho 2 xã Minh Lộc và Hải Lộc.
- Nạo vét cho các trục dẫn nước chính (tưới, tiêu kết hợp). Kiên cố hệ thống kênh mương nội đồng gắn với phát triển nông thôn mới.
6.4. Định hướng cấp điện
a) Định hướng cấp điện
- Nguồn điện: Nguồn điện được lấy từ trạm 110kV Hậu Lộc (Triệu Lộc) và 110kV Hậu Lộc 2 (Thị trấn).
- Nhu cầu dùng điện toàn huyện: Đến năm 2030 khoảng 131(MVA). Đến năm 2040 khoảng (147MVA).
- Trạm biến áp: Nâng cấp trạm 110kV Hậu Lộc lên (25+40)MVA, xây dựng mới trạm biến áp 110kV Hậu Lộc 2 công suất S = 40MVA-110/35/22kV. Giai đoạn 2030 đến 2040 xây dựng mới trạm biến áp 220kV Hậu Lộc công suất S = 2x125MVA - 220/110kV (vị trí tại xã Lộc Sơn).
- Lưới điện:
+ Lưới điện 500kV chạy qua khu vực phía Bắc huyện đoạn qua các xã Quang Lộc, Cầu Lộc, Thành Lộc, Đại Lộc, Triệu Lộc ( tuyến Nam Định - Thanh Hóa theo quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035).
+ Lưới điện 220kV phát triển mới từ nhiệt điện Nam Định tới trạm 220kV Hậu Lộc rồi đấu nối tới trạm 500kV Thanh Hóa.
+ Lưới điện cao áp 110kV hiện có giữ nguyên vị trí cột và hướng tuyến theo hiện trạng, chỉ cải tạo nâng cấp tiết diện dây hiện có theo định hướng của cơ quan quản lý ngành điện. Phát triển lưới điện 110kV mới từ trạm 220kV Hậu Lộc tới trạm 110kV Hậu Lộc theo hướng Đông Tây, lưới điện 110kV từ trạm 220kV Hậu Lộc tới trạm 110kV Nga Sơn và trạm 110kV Hoàng Hóa 2 theo hướng Bắc Nam.
+ Lưới điện trung áp trung áp: Tiếp tục vận hành và phát triển lưới điện 35kV cấp điện cho các trạm biến áp phân phối, khu, cụm công nghiệp. Tập trung phát triển lưới điện 22 tại khu vực đô thị. Nâng cấp, thay thế lưới 10kV hiện có lên cấp điện áp 22kV phù hợp với quy hoạch.
6.5. Định hướng hạ tầng viễn thông thụ động
- Dự báo đường truyền thuê bao đến năm 2040: 65.000 đường truyền thuê bao.
- Định hướng phát triển hạ tầng viễn thông thụ động:
+ Xây dựng mới 02 tuyến cáp quang ngầm liên tỉnh gồm: 01 tuyến dọc theo tuyến đường ĐB Cao tốc và 01 tuyến cáp quang ngầm liên tỉnh dọc theo tuyến đường ĐB ven biển theo “Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” đã được phê duyệt.
+ Xây dựng mới 01 tuyến cáp quang ngầm liên huyện từ trạm viễn thông huyện Hậu Lộc dọc theo tuyến Quốc lộ 10 và đường quy hoạch đi đô thị Hoằng Khánh để kết nối tới trạm viễn thông Thiệu Hóa tạo mạch vòng liên huyện.
+ Cải tạo mạng cáp quang liên huyện từ Hoằng Hóa qua khu vực dọc theo Quốc lộ 10 tới trạm viễn thông huyện tại thị trấn rồi tới trạm viễn thông huyện Nga Sơn.
+ Xây dựng mới 02 trạm viễn thông cấp đô thị: đô thị Diêm Phố, đô thị Triệu Lộc.
+ Xây dựng mới 01 tuyến cáp quang ngầm từ trạm viễn thông huyện Hậu Lộc dọc theo tuyến đường 526B tới trạm viễn thông mới tại đô thị Triệu Lộc.
+ Xây dựng mới 01 tuyến cáp quang ngầm từ trạm viễn thông huyện Hậu Lộc dọc theo tuyến đường 526B tới trạm viễn thông mới tại đô thị Hòa Lộc.
+ Xây dựng mới 01 tuyến cáp quang ngầm từ trạm viễn thông huyện Hậu Lộc dọc theo tuyến đường 526B và đường bộ ven biển tới trạm viễn thông mới tại đô thị Diêm Phố.
6.6. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Định hướng thoát nước thải
- Lưu lượng nước thải sinh hoạt dự kiến: Đến năm 2030 khoảng 30.000 m3/ngđ; Đến năm 2040 khoảng 36.000 m3/ngđ.
- Các trạm xử lý nước thải: Dự kiến bố trí các trạm xử lý nước thải sinh hoạt tại các đô thị. Đối với các cụm công nghiệp sẽ được bố trí riêng. Đối với khu vực nông thôn, nước thải được xử lý sơ bộ trong các hộ gia đình qua hệ thống bể tự hoại sau đó thoát chung vào hệ thống thoát nước mưa.
b) Định hướng quy hoạch chất thải rắn
Tổng khối lượng phát sinh CTR huyện (làm tròn) đến năm 2030 khoảng 290 tấn/ngđ; đến năm 2040 khoảng 330 tấn/ngđ.
- Giai đoạn 2020-2025 vẫn sử dụng 03 lò đốt rác hiện có (tại xã Phú Lộc, Đại Lộc và Tiến Lộc).
- Giai đoạn sau năm 2025, không sử dụng 03 lò đốt rác trên, quy hoạch 01 Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thôn Phú Thành xã Minh Lộc phục vụ toàn huyện Hậu Lộc với công suất 100-150 (tấn/ngày).
- Đến năm 2040 bố trí thêm 01 xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại núi Vàng xã Triệu Lộc với công suất 250-300 (tấn/ngày).
c) Định hướng quy hoạch nghĩa trang
Bố trí nghĩa trang tập trung tại xã Lộc Sơn với quy mô 20ha (mở rộng nghĩa trang Lộc Sơn cũ). Đối với các đô thị quy hoạch 01 khu nghĩa trang tập trung, các xã nông thôn quy hoạch 1-2 khu nghĩa trang theo quy hoạch chung xây dựng xã, các khu nghĩa địa nhỏ nằm rải rác khác dần đóng cửa theo lộ trình để đảm bảo vệ sinh môi trường.
7. Giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường
Phát triển kinh tế, xã hội, đô thị hóa phải đi đôi với bảo vệ môi trường nhằm mục tiêu phát triển bền vững. Trên cơ sở đó xây dựng các giải pháp, kế hoạch bảo vệ môi trường, bao gồm:
- Phát triển đô thị phải gắn liền với xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ cho các khu dân cư, đô thị tránh phát sinh chất thải ra môi trường.
- Kiểm soát môi trường tại các khu, cụm công nghiệp, các khu du lịch, các dự án khi triển khai phải đảm bảo đầy đủ các giải pháp bảo vệ môi trường theo quy định, tăng cường giám sát kiểm tra định kỳ.
- Xây dựng chương trình quan trắc, bố trí các điểm quan trắc môi trường nước tại các vị trí nguồn tiếp nhận nước thải, vùng nước biển ven bờ, môi trường đất, không khí tại các khu vực trọng điểm.
8. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
8.1. Các chương trình dự án ưu tiên đầu tư
- Các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2020-2025:
+ Đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng các tuyến đường huyện hiện có.
+ Đầu tư xây dựng mới các tuyến đường huyện theo phương án quy hoạch giao thông.
+ Xây dựng một số công trình hạ tầng kỹ thuật cơ bản như hệ thống cấp nước, cấp điện, xử lý nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang tại các đô thị.
+ Đầu tư xây dựng khu trung tâm văn hóa thể thao huyện (Nhà thi đấu, nhà truyền thống, công viên trung tâm,…); Đầu tư xây dựng mới khu trung tâm thị trấn Hậu Lộc; Nâng cấp bệnh viện đa khoa Hậu Lộc từ 290 giường lên 350 giường; Nâng cấp, cải tạo các trụ sở hành chính, công cộng xuống cấp của các xã trên địa bàn huyện (Công sở, trạm y tế, khu thể thao - văn hóa, trường học…).
+ Đầu tư xây dựng, bảo tồn tôn tạo các công trình di tích lịch sử văn hóa (Khu di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật Bà Triệu, cụm di tích danh thắng Phong Mục, chùa Sùng nghiêm Diên Thánh, đền Nẹ Sơn, khu di tích lịch sử trận địa Đông Ngàn và tượng đài Trung đội dân quân xã Hoa Lộc. Đầu tư hạ tầng, cơ sở vật chất phục vụ phát triển du lịch: Bến du lịch khu đảo Nẹ, bãi đỗ xe đền Bà Triệu…).
+ Tập trung đầu tư, kêu gọi đầu tư vào các cụm công nghiệp, đô thị, đặc biệt khu vực ven biển.
- Các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2025-2030: Tiếp tục đầu tư xây mới, nâng cấp, cải tạo một số tuyến đường xã. Kêu gọi đầu tư các đô thị, cụm công nghiệp, làng nghề.
- Các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2030 - 2040: Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của huyện.
8.2. Nguồn lực thực hiện
- Các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, hạ tầng xã hội sử dụng nguồn vốn nhà nước và huy động nguồn vốn xã hội hóa.
- Các dự án xây dựng hạ tầng khu đô thị, cụm công nghiệp, khu du lịch và một số dự án hạ tầng khác sử dụng nguồn vốn xã hội hóa trên cơ sở kêu gọi các nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2070, với nội dung chính sau:
1. Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch
Diện tích khu vực lập quy hoạch khoảng 143,7 km2, thuộc địa giới hành chính huyện Hậu Lộc, bao gồm 22 xã và 1 thị trấn, ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp: huyện Nga Sơn và huyện Hà Trung;
- Phía Nam giáp: huyện Hoằng Hoá;
- Phía Đông giáp: vịnh Bắc Bộ;
- Phía Tây giáp: huyện Hà Trung và huyện Hoằng Hóa.
2. Dự báo quy mô dân số
- Tỷ lệ tăng dân số trung bình khoảng 0,65%/năm.
- Dân số hiện trạng năm 2020: là 176.571 người, (Dân số đô thị: 12.255 người; Dân số nông thôn: 164.316 người). Tỷ lệ đô thị hóa đạt 6,9%.
- Dự báo đến năm 2030: khoảng 190.000 người. (Dân số đô thị: 89.000 người; Dân số nông thôn: 101.000 người). Tỷ lệ đô thị hóa đạt 46%.
- Dự báo đến năm 2040: khoảng 200.000 dân. (Dân số đô thị: 134.000 người; Dân số nông thôn: 66.000 người). Tỷ lệ đô thị hóa đạt 67%.
3. Quy mô đất đai
- Đất xây dựng đô thị hiện tại năm 2020 khoảng 300ha.
- Dự báo đất xây dựng đô thị đến năm 2025 khoảng 1.500 ha; Đến năm 2030 khoảng 1.800 ha; Đến năm 2040 khoảng 2.200ha.
4. Tính chất, chức năng, vai trò của vùng
- Là khớp nối quan trọng giữa vùng Đông Bắc và vùng trung tâm của tỉnh Thanh Hóa thông qua hành lang phát triển dọc tuyến Quốc lộ 1A kết nối thị xã Bỉm Sơn - Thành phố Thanh Hóa - Khu kinh tế Nghi Sơn và hành lang đường ven biển kết nối Nga Sơn - Thành phố Sầm Sơn - Khu kinh tế Nghi Sơn. Là một trong những cửa ngõ ra biển của vùng Đông Bắc của tỉnh qua tỉnh lộ 526 và 526B;
- Là vùng phát triển kinh tế biển, công nghiệp chế biến, chế tạo, tiểu thủ công nghiệp tập trung, nông nghiệp, dịch vụ - du lịch văn hóa gắn với các làng nghề truyền thống, tín ngưỡng, chế biến - khai thác nông, lâm, thủy hải sản. Trong đó, trọng tâm là phát triển dịch vụ hậu cần biển, hướng tới trở thành một trọng điểm phục vụ các dịch vụ hậu cần biển của tỉnh và khu vực Bắc Trung Bộ.
5. Định hướng phát triển không gian vùng
5.1. Mô hình cấu trúc phát triển vùng, phân vùng phát triển
a) Mô hình cấu trúc phát triển vùng: 06 trục động lực phát triển:
- Trục phát triển QL1A (theo hướng Bắc - Nam): Là trục động lực phát triển kinh tế kết nối Hậu Lộc với TP Thanh Hóa, TX Bỉm Sơn, các huyện lân cận như Hoằng Hóa, Hà Trung và các tỉnh phía Bắc (Ninh Bình, Hà Nam, Hà Nội...). Phát triển các loại hình công nghiệp, du lịch văn hóa tâm linh gắn với đô thị Triệu Lộc.
- Trục phát triển QL10 (theo hướng Bắc - Nam): Là trục động lực phát triển kinh tế kết nối Hậu Lộc với TP Thanh Hóa, các huyện lân cận như Hoằng Hóa, Hà Trung và các tỉnh phía Bắc (Ninh Bình, Nam Định...).
- Trục đường bộ ven biển (theo hướng Bắc - Nam): Là trục động lực phát triển kinh tế biển gắn với du lịch sinh thái ven biển và an ninh quốc phòng, kết nối Hậu Lộc với các huyện ven biển (Nga Sơn, Hoằng Hóa, TP. Sầm Sơn, Quảng Xương, TX. Nghi Sơn...) đi các tỉnh ven biển miền Bắc và Bắc Trung Bộ.
- Trục đường tỉnh 526 (theo hướng Đông -Tây): Là trục phát triển kinh tế kết nối QL1A và đường bộ ven biển, kết nối đô thị ven biển và đô thị Triệu Lộc.
- Trục nối QL1A và đường ven biển trên cơ sở Đường tỉnh 526B nối Triệu Lộc và Hoa Lộc (theo hướng Đông Tây): Là trục phát triển kinh tế kết nối QL217 và đường bộ ven biển, kết nối các xã khu vực ven biển và các huyện phía Tây của tỉnh.
- Trục đường nối đường bộ ven biển kết nối với đường bộ cao tốc Bắc Nam tại Thiệu Giang (theo hướng Đông Tây): Là trục phát triển kinh tế kết nối Đô thị Hòa Lộc đi QL45 đi các huyện phía Tây của tỉnh.
b) Phân vùng phát triển: Huyện Hậu Lộc được tổ chức thành 04 tiểu vùng phát triển, cụ thể như sau:
- Tiểu vùng 1: Vùng đô thị trung tâm (gồm Thị trấn và các xã Mỹ Lộc, Thuần Lộc, Xuân Lộc);
- Tiểu vùng 2: Vùng phát triển công nghiệp, dịch vụ thương mại, dịch vụ du lịch, văn hóa tâm linh phía Tây (gồm xã Triệu Lộc và Đại Lộc);
- Tiểu vùng 3: Vùng phát triển nông nghiệp quy mô lớn, năng suất cao phía Bắc (gồm xã Tiến Lộc, Lộc Sơn, Thành Lộc, Đồng Lộc, Phong Lộc, Tuy Lộc, Quang Lộc, Liên Lộc, Hoa Lộc, Cầu Lộc);
- Tiểu vùng 4: Vùng phát triển các ngành kinh tế biển, dịch vụ du lịch phía Đông (gồm xã Hòa Lộc, Hải Lộc, Minh Lộc, Hưng Lộc, Ngư Lộc, Đa Lộc, Phú Lộc). Trong đó, có định hướng khu vực lấn biển tại đô thị Diêm Phố và khu vực xung quanh khu vực hòn Nẹ nhằm phát triển kinh tế biển gắn với bảo vệ cảnh quan và an ninh quốc phòng.
5.2. Định hướng phân bố không gian phát triển kinh tế
a) Không gian phát triển công nghiệp: Định hướng phát triển cụm công nghiệp huyện Hậu Lộc đến năm 2040 gồm 01 khu công nghiệp và 09 cụm công nghiệp, cụ thể như sau:
- KCN Đa Lộc quy mô khoảng 250ha. Vị trí tại xã Đa Lộc, các ngành nghề chủ yếu: Chế biến thủy, hải sản....
- Cụm công nghiệp thị trấn quy mô 15ha, mở rộng đến năm 2030 là 24,5ha, đến năm 2040 là 35,2ha, các ngành nghề chủ yếu: May mặc, dân dụng, thương mại.
- Cụm công nghiệp Hòa Lộc quy mô 20 ha (tại xã Hòa Lộc), các ngành nghề chủ yếu là hậu cần nghề cá.
- Cụm công nghiệp Châu Lộc quy mô 55,8 ha (tại xã Triệu Lộc), các ngành nghề chủ yếu: May mặc, sản xuất chế biến lâm sản.
- Cụm công nghiệp Song Lộc I quy mô 75 ha (tại xã Triệu Lộc), các ngành nghề chủ yếu: Công nghiệp chế tạo, phụ trợ.
- Cụm công nghiệp Song Lộc II quy mô 75 ha (tại xã Đại Lộc và Triệu Lộc), các ngành nghề chủ yếu: Công nghiệp nhẹ, công nghiệp phụ trợ.
- Cụm công nghiệp Quang Lộc quy mô 30 ha (tại xã Quang Lộc), các ngành nghề chủ yếu: Chế biến nông sản...
- Cụm công nghiệp Liên - Hoa quy mô 40 ha (tại xã Hoa Lộc, Liên Lộc), các ngành nghề chủ yếu: May mặc, chế biến nông sản…
- Cụm công nghiệp Thuần Lộc quy mô 30 ha (tại xã Thuần Lộc), các ngành nghề chủ yếu: May mặc…
- Cụm công nghiệp, làng nghề Tiến Lộc quy mô khoảng 75ha (tại xã Tiến Lộc), các ngành nghề chủ yếu: Công nghiệp chế tạo, cơ khí, phụ trợ.
b) Phân bố không gian phát triển nông, lâm nghiệp: Quy hoạch các vùng sản xuất nông lâm nghiệp như sau:
- Vùng trồng trọt: Phát triển các vùng cây trồng hàng hóa tập trung, quy mô lớn tại các xã vùng đồng, Tây kênh De và các xã Mỹ Lộc, Tiến Lộc, Xuân Lộc. Vùng lúa thâm canh năng suất, chất lượng, hiệu quả cao 3.500ha, vùng ngô 1.000ha; phát triển vùng trồng cây ăn quả tập trung khoảng 350ha, sản xuất rau an toàn tập trung lên 50ha (tập trung ở các xã vùng đồng màu, vùng Đông kênh De và các xã Thuần Lộc, thị trấn v.v....).
- Chăn nuôi: Phát triển các khu trang trại tập trung trên địa bàn huyện, bố trí trang trại tập trung đảm bảo khoảng cách ly an toàn đến các khu vực dân cư.
- Vùng nuôi trồng thủy, hải sản: Phát triển nuôi trồng thủy sản tập trung tại các xã Đa Lộc, Xuân Lộc, Hòa Lộc và Hưng Lộc (nuôi các loại hình có giá trị kinh tế cao như: Ngao, tôm sú).
- Bảo tồn và phát triển rừng, trong đó chú trọng phát triển rừng phi lao chắn cát, rừng ngập mặn khu vực ven biển.
c) Không gian phát triển du lịch và bảo vệ cảnh quan môi trường
- Khu vực phía Tây (đô thị Triệu Lộc): Phát triển du lịch tâm linh gắn với khu vực Đền Bà Triệu, cụm di tích thắng cảnh Phong Mục - Hàn Sơn.
- Khu vực phía Đông (đô thị ven biển): Phát huy và bảo tồn các giá trị di sản văn hóa phi vật thể được công nhận (lễ hội cầu ngư) gắn với cụm di tích Diêm Phố, Nghè Vích và phát triển du lịch sinh thái rừng ngập mặn ven biển khu vực xã Đa Lộc, Hải Lộc. Phát huy du lịch khám phá trải nghiệm với hòn Nẹ đảm bảo hài hòa phát triển kinh tế gắn với quốc phòng an ninh.
- Xây dựng các tua, tuyến du lịch văn hóa, lịch sử, tâm linh, sinh thái kết hợp với các tua tuyến du lịch của tỉnh xây dựng các sản phẩm đặc trưng của địa phương gắn với các làng nghề truyền thống.
5.3. Tổ chức hệ thống đô thị và nông thôn
a) Hệ thống đô thị
* Giai đoạn đến năm 2025: (có 02 đô thị), cụ thể như sau:
- Thị trấn Hậu Lộc: Bao gồm toàn bộ diện tích thị trấn Hậu Lộc, xã Xuân Lộc. Quy mô diện tích khoảng 1.712,8 ha, dân số 26.000 người. Tính chất: Là đô thị loại V, trung tâm hành chính, văn hóa, xã hội của huyện.
- Hình thành đô thị ven biển: Bao gồm phạm vi các xã Hưng Lộc, Ngư Lộc, Đa Lộc và Minh Lộc với quy mô diện tích 2.504 ha (trong đó nghiên cứu khoảng 250 ha diện tích lấn biển cải tạo bãi bồi ven biển), dân số khoảng 60.000 người. Tính chất: Là đô thị loại V, là trung tâm kinh tế, với chức năng phát triển kinh tế biển, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ, du lịch.
* Giai đoạn đến năm 2030: (có 03 đô thị):
- Thành lập đô thị Triệu Lộc: Bao gồm phạm vi các xã Triệu Lộc và Đại Lộc với quy mô diện tích 2.163 ha, dân số 18.000 người.
Tính chất: Là đô thị loại V, trung tâm kinh tế - xã hội tiểu vùng phía Tây của huyện Hậu Lộc với các chức năng chính bao gồm công nghiệp, dịch vụ thương mại, du lịch.
* Giai đoạn đến năm 2040: (04 đô thị):
- Thành lập đô thị Hòa Lộc: Bao gồm phạm vi các xã Hòa Lộc và xã Hải Lộc. Với quy mô diện tích 1.054 ha, dân số 30.000 người.
Tính chất: Là đô thị loại V, đô thị tổng hợp với chức năng đô thị, công nghiệp dịch vụ hậu cần nghề cá.
b) Định hướng phát triển khu vực nông thôn
- Định hướng phát triển đến năm 2022 đạt 100% các xã nông thôn mới, đạt huyện chuẩn nông thôn mới.
- Hướng phát triển dân cư nông thôn theo Chương trình phát triển nông thôn mới với mục tiêu chung: Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội từng bước đồng bộ với các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; ổn định, giầu bản sắc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh - trật tự được giữ vững; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân.
5.4. Định hướng hệ thống công trình hạ tầng xã hội
a) Hệ thống trụ sở cơ quan hành chính
Từng bước đầu tư nâng cấp, cải tạo, sắp xếp lại các công trình hành chính, cơ quan cấp huyện, có hướng tiếp cận tốt và không gian kiến trúc, cảnh quan đồng bộ hiện đại, khang trang đáp ứng nhu cầu làm việc và phục vụ nhân dân.
b) Hệ thống công trình Văn hóa - Thể thao
Đầu tư xây dựng khu trung tâm văn hóa thể thao cấp huyện, công viên cây xanh đô thị tại thị trấn. Hoàn chỉnh hệ thống các công trình văn hóa, thể dục thể thao theo tầng bậc ở các đô thị và các điểm dân cư nông thôn trên địa bàn huyện.
c) Hệ thống công trình Y tế
Nâng cấp bệnh viện huyện Hậu Lộc quy mô giường bệnh từ 290 lên 400 giường bệnh. Thu hút đầu tư bệnh viện đa khoa tại khu vực đô thị ven biển. Nâng cấp, cải tạo chỉnh trang các trạm y tế cấp xã. Khuyến khích, phát triển các phòng khám đa khoa tư nhân tại các đô thị.
d) Hệ thống giáo dục
Toàn huyện có các cơ sở giáo dục cấp vùng gồm 01 Trung tâm giáo dục thường xuyên, dạy nghề và 04 trường trung học phổ thông. Ổn định các trường học trong hệ thống giáo dục hiện có từng bước cải thiện cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng đào tạo và tăng thêm lớp học tùy theo nhu cầu thực tế.
e) Hệ thống thương mại dịch vụ
Đến năm 2030, toàn huyện có 19 chợ. Phát triển các Trung tâm thương mại tại các khu vực đô thị (Thị trấn, đô thị ven biển, Triệu Lộc, Hòa Lộc, Thuần Lộc). Bố trí các khu thương mại tại các nút giao thông chính của các tuyến Quốc lộ, đường tỉnh.
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Định hướng phát triển giao thông
a) Giao thông đường bộ
* Quốc lộ: Tổng chiều dài Quốc lộ qua huyện Hậu Lộc là 29,5km. Nâng cấp, cải tạo, cải dịch các tuyến hiện có, cụ thể:
- Quốc lộ 1A: Tiêu chuẩn đường cấp III, 4 làn xe.
- Quốc lộ 10: Quy mô đường cấp III, 2-4 làn xe.
Các tuyến mới theo định hướng quy hoạch giao thông tỉnh Thanh Hóa:
- Đường tránh Quốc lộ 10: Hướng tuyến phía Đông Nam thị trấn Hậu Lộc, vượt sông Tào đi thị trấn Bút Sơn. Quy mô đường cấp III, 4 làn xe. Tổng chiều dài khoảng 3,9km.
- Tuyến đường bộ ven biển: Đoạn qua đô thị ven biển và đô thị Hòa Lộc, với giai đoạn hoàn chỉnh có quy mô 4-6 làn xe. Tổng chiều dài đoạn qua huyện khoảng 11,2km.
* Đường tỉnh: Tổng chiều dài các tuyến đường tỉnh qua huyện Hậu Lộc khoảng 58,4 km. Trên cơ sở 02 tuyến đường tỉnh 526 và 526B nâng cấp mở rộng, đầu tư mới các tuyến đường theo định hướng quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, được định hướng đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 4 làn xe trở lên, cụ thể như sau:
- Đường tỉnh 526: Nâng cấp, mở rộng đạt đường cấp III, 4 làn xe. Tổng chiều dài tuyến khoảng 22,9km.
- Đường tỉnh 526B: Kéo dài tuyến trên cơ sở nâng cấp đoạn đường huyện từ thị trấn Hậu Lộc đi Hòa Lộc; đoạn qua trung tâm thị trấn Hậu Lộc là đường chính đô thị; các đoạn còn lại nâng cấp, mở rộng đạt đường cấp III, 4 làn xe. Tổng chiều dài tuyến khoảng 12,2km.
- Xây dựng mới tuyến đường tỉnh 526 kéo dài (đoạn từ QL1A đến cầu Châu Tử), theo quy hoạch chung đô thị Triệu Lộc đến năm 2040. Tổng chiều dài tuyến khoảng 2,7km.
- Xây dựng mới tuyến đường tỉnh 526B kéo dài (đoạn từ QL1A đến cầu Châu Tử) kết nối với QL217 qua sông Lèn sang xã Hà Sơn, Hà Trung theo quy hoạch chung đô thị Triệu Lộc. Tổng chiều dài tuyến khoảng 2,2km.
- Xây dựng mới tuyến đường tỉnh 526 kéo dài (đoạn từ Quang Lộc đến Lĩnh Toại, Hà trung) kết nối với QL217 qua sông Lèn sang xã Lĩnh Toại, Hà Trung, với quy mô đường cấp III, 4 làn xe. Tổng chiều dài tuyến khoảng 1,0km.
- Xây dựng mới tuyến đường nối Quốc lộ 1A với đường ven biển (đoạn từ Tiến Lộc đến đô thị ven biển), với với quy mô đường cấp III, 4 làn xe. Tổng chiều dài tuyến khoảng 12,0km.
- Xây dựng mới tuyến đường nối Quốc lộ 10 với đường ven biển (đoạn từ xã Thuần Lộc đến Hòa Lộc), với với quy mô đường cấp III, 4 làn xe. Tổng chiều dài tuyến khoảng 5,4km.
* Đường huyện: Tổng chiều dài các tuyến đường huyện khoảng 71,7km. Các tuyến đường huyện được định hướng trên cơ sở nâng cấp, mở rộng đường huyện, xây dựng mới được định hướng đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, quy mô 2- 4 làn xe. Cụ thể như sau:
- ĐH01: Đường Đền Hàn - Quốc lộ 1A, nâng cấp với quy mô đường cấp IV, 2- 4 làn xe chiều dài tuyến 4,2km.
- ĐH02: Đường Mỹ Lộc - Đồng Lộc, nâng cấp với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 8,4km.
- ĐH03: Đường Mỹ Lộc - Cầu Lộc, nâng cấp với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe , chiều dài tuyến 4,8km.
- ĐH04: Đường thị trấn - Phong Lộc, nâng cấp với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 6,1km, đoạn qua đô thị thị trấn theo quy hoạch đô thị.
- ĐH05: Đường thị trấn - Phong Lộc, xây dựng mới với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 5,8km, đoạn qua đô thị theo quy hoạch đô thị.
- ĐH06: Đường Hoa Lộc - Hòa Lộc, nâng cấp với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 3,5km.
- ĐH07: Đường Liên Lộc - Hòa Lộc, nâng cấp với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 5,4km.
- ĐH08: Đường Đồng Lộc - Thuần Lộc, xây dựng mới với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 4,6km.
- ĐH09: Đường Tiến Lộc - Liên Lộc, nâng cấp, xây dựng mới với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 6,1km.
- ĐH10: Đường Mỹ Lộc - Thuần Lộc (tránh Quốc lộ 10), nâng cấp với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 4,6km.
- ĐH11: Đường thị trấn - đường ven biển, xây dựng mới với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe, chiều dài tuyến 5,3km.
- ĐH12: Đường Lộc Sơn - Thị trấn, xây dựng mới với quy mô đường cấp IV, 2- 4 làn xe, chiều dài tuyến 2,8km.
- ĐH13: Đường thị trấn - Hoa Lộc, xây dựng mới với quy mô đường cấp IV, 2- 4 làn xe, chiều dài tuyến 4,8km.
- ĐH 14: Đường Quang - Liên Lộc, xây dựng mới, với quy mô đường cấp IV, 2-4 làn xe. Tổng chiều dài tuyến khoảng 1,6km.
* Đường xã quản lý: Hệ thống đường cấp xã quản lý được thực hiện theo quy hoạch chung xây dựng xã. Các tuyến đường xây dựng mới đạt quy mô từ cấp V trở lên; các đoạn đường trục chính xã quy mô đạt cấp IV trở lên. Đường thôn, xóm nâng cấp đạt quy mô cấp VI trở lên.
* Giao thông tĩnh, giao thông công cộng: Định hướng trên toàn huyện Hậu Lộc có 04 bến xe khách cấp huyện, cụ thể:
- Bến xe Minh Lộc - đô thị Diêm Phố (bến hiện có) - loại 4: Trên tuyến Đường tỉnh 526, diện tích khu vực bến đỗ tối thiểu 2.000m2.
- Bến xe thị trấn Hậu Lộc - bến trung tâm, loại 4: đặt tại phía Nam thị trấn, trên tuyến Đường tỉnh 526B. Diện tích khu vực bến đỗ tối thiểu 4.000m2; tổng diện tích toàn khu vực bến xe theo định hướng điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Hậu Lộc khoảng 1,8ha.
- Bến xe Hoa Lộc - loại 5: Dự kiến đặt trên tuyến Quốc lộ 10, diện tích khu vực bến đỗ tối thiểu 3.000m2.
- Bến xe Thành Lộc - loại 5: Dự kiến đặt trên tuyến Đường tỉnh 526, diện tích khu vực bến đỗ tối thiểu 2.000m2.
Về giao thông công cộng, tiếp tục khai thác, nâng cấp tuyến xe bus hiện có. Nghiên cứu phát triển các tuyến bus mới theo các tuyến Quốc lộ, Đường tỉnh; tăng cường kết nối huyện với các khu vực trọng điểm trong và ngoài tỉnh như thành phố Thanh Hóa, Hoằng Hóa, Sầm Sơn, Nghi Sơn, Nga Sơn - Ninh Bình.
b) Giao thông đường sắt
Tuyến đường sắt Bắc Nam khổ rộng 1m, hiện tại qua huyện với tổng chiều dài khoảng 6,3km. Tuyến đường sắt cao tốc chạy qua huyện về phía Tây, đoạn qua đô thị Triệu Lộc với chiều dài khoảng 6km theo quy hoạch của Bộ Giao thông Vận tải.
c) Giao thông đường thủy nội địa
- Tuyến sông Lèn: Đến năm 2025, nâng cấp tuyến ĐTNĐ sông Lèn đoạn từ Lạch Sung đến cầu Đò Lèn từ quy mô cấp 4 ĐTNĐ lên cấp 3 ĐTNĐ, đến năm 2030 đạt cấp 1 ĐTNĐ, đảm bảo tàu thuyền có trọng tải đến 1000T đi lại. Đến năm 2030, nâng cấp đoạn từ cầu Đò Lèn đến Ngã ba Bông từ quy mô cấp 4 ĐTNĐ lên cấp 3 ĐTNĐ, đảm bảo tàu thuyền có trọng tải đến 300T đi lại.
- Tuyến sông Tào (sông Trường): Thực hiện bảo trì hàng năm nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cấp 3 ĐTNĐ và duy trì hoạt động bình thường, an toàn của tuyến đường thủy nội địa sông Tào, đảm bảo tàu thuyền có trọng tải đến 300T đi lại.
- Tuyến kênh De: Đến năm 2030, nâng cấp tuyến ĐTNĐ kênh De từ quy mô cấp 4 ĐTNĐ lên cấp 3 ĐTNĐ, đảm bảo tàu thuyền có trọng tải đến 300T đi lại. Dự án xây dựng cống kiểm soát mặn, ngọt kênh De có quy mô phù hợp với tiêu chuẩn của tuyến ĐTNĐ theo quy hoạch.
- Cảng, bến thủy nội địa, bến du lịch:
+ Bến Thắm (Liên Lộc) - xây dựng mới, trên sông Lèn: bến tổng hợp, công suất 50.000 tấn/năm, tàu trọng tải tối đa 300 tấn có thể lưu thông.
+ Bến Châu Lộc (Triệu Lộc) - xây dựng mới, trên sông Lèn: bến chuyên dùng, công suất 50.000 tấn/năm, tàu trọng tải tối đa 300 tấn có thể lưu thông.
+ Bến Tiền Phong (Hòa Lộc) - nâng cấp từ bến sửa chữa phương tiện đường thủy, trên sông Tào: bến chuyên dùng, công suất 50.000 tấn/năm, tàu trọng tải tối đa 300 tấn có thể lưu thông.
+ Bến khách du lịch: Định hướng xây dựng bến du lịch Đảo Nẹ và đô thị ven biển.
6.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
a) Định hướng cao độ nền
Căn cứ địa hình toàn huyện theo 03 tiểu vùng định hướng cao độ tại các khu vực như sau :
- Khu vực phía Tây (Đô thị Triệu Lộc và các xã vùng đồi): cos cao độ trung bình khoảng từ +2.7 - 4.0m;
- Khu vực trung tâm (gồm thị trấn và các xã vùng đồng): cos cao độ trung bình khoảng từ +1.5 - 2.0m;
- Khu vực ven biển (đô thị ven biển, đô thị Hòa Lộc): cos cao độ trung bình khoảng từ +1.5 - 3.0m..
- Đối với các khu vực dân cư hiện hữu giữ nguyên cao độ nền hiện tại, trong quá trình thực hiện các khu vực dân cư mới đảm bảo tiêu thoát nước đồng bộ với khu cũ.
b) Định hướng tiêu thoát nước: Toàn huyện phân chia thành 06 lưu vực tiêu thoát nước mặt:
- Lưu vực 1: Khu vực đồi núi phía Tây; tiêu nước tự chảy qua hệ thống kênh tiêu nhánh khu vực đô thị Triệu Lộc ra kênh B3, kênh 10 xã. Diện tích lưu vực khoảng 2.200ha.
- Lưu vực 2: Khu vực đồng ruộng phía Bắc (thuộc các xã Đồng Lộc, Thành Lộc, Cầu Lộc, Phong Lộc, Tuy Lộc); tiêu nước tự chảy hoặc bằng động lực vào kênh 10 xã, sông Trà Giang. Diện tích lưu vực khoảng 2.540ha.
- Lưu vực 3: Khu vực trung tâm huyện, phía Bắc Quốc lộ 10; tiêu nước vào sông Trà Giang. Diện tích lưu vực khoảng 2.415ha.
- Lưu vực 4: Khu vực phía Nam Quốc lộ 10, Tây kênh 5 xã; tiêu nước tự chảy vào kênh Chợ Dầu, kênh Văn Xuân, kênh 5 xã, sông Ấu. Diện tích lưu vực khoảng 1.870ha.
- Lưu vực 5: Khu vực kẹp giữa sông Trà Giang, kênh 5 xã, kênh De; tiêu nước tự chảy hoặc bằng động lực vào sông Trà Giang, kênh 5 xã, kênh De. Diện tích lưu vực khoảng 2.560ha.
- Lưu vực 6: Khu vực ven biển; tiêu nước tự chảy hoặc bằng động lực qua hệ thống kênh tiêu nhánh khu vực đô thị ven biển, ra kênh De. Diện tích lưu vực khoảng 3.120ha.
c) Giải pháp phòng, chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu
- Tu bổ, nâng cấp các tuyến đê: Nâng cấp đê hữu sông Lèn đoạn từ K21+050 đến K29 lên cấp II, Các tuyến đê hữu sông Lèn, tả Lạch Trường, kênh De, sông Ấu đoạn qua huyện cao trình hiện đã đảm bảo chống lũ với mức thiết kế. Đê biển Hải Lộc - Đa Lộc - giữ cấp IV; Nâng cấp các đoạn thấp đến cao trình 4,6m; rộng mặt đê 6m. Kè các đoạn đê sát sông và các khu vực đang có diễn biến xói lở. Làm đường hành lang chân đê phục vụ công tác quản lý đê, hộ đê, chống lấn chiếm phạm vi bảo vệ đê, kết hợp làm đường gom, đường cứu hộ cứu nạn ở những khu tập trung dân cư.
- Nâng cấp, xây dựng mới trạm bơm tiêu; Nạo vét các sông, trục dẫn lũ. Củng cố, nối dài và xây mới các cống tiêu dọc theo các tuyến đê.
- Quản lý, sử dụng bãi sông: Di dời các hộ dân vi phạm pháp luật về đê điều, nằm trong phạm vi bảo vệ đê điều; các khu dân cư hiện tại nằm sát bờ sông có nguy cơ sạt lở, nguy hiểm, các hộ dân nằm rải rác trên bãi sông (Phía đê hữu sông Lèn: các hộ dân thuộc các xã Triệu Lộc, Đại Lộc, Đồng Lộc, Cầu Lộc, Phong Lộc, Quang Lộc; Phía đê tả Lạch Trường: các hộ dân thuộc các xã Thuần Lộc, Xuân Lộc).
6.3. Định hướng cấp nước
a) Cấp nước sinh hoạt
- Nguồn cấp nước: Nguồn cấp nước cho vùng huyện lấy từ hệ thống sông Lèn.
- Nhu cầu dùng nước: Nhu cầu cấp nước huyện Hậu Lộc đến năm 2030 là 39.000 m3/ngđ. Đến năm 2040 là 47.000 m3/ngđ.
- Nhà máy nước: Định hướng toàn huyện có 03 nhà máy nước, cụ thể như sau:
+ Nâng cấp nhà máy nước thị trấn Hậu Lộc với công suất từ 5.000 m3/ngđ lên 8.000 m3/ngđ, cấp nước cho thị trấn Hậu Lộc và các xã Tuy Lộc, Lộc Sơn, Mỹ Lộc,Xuân Lộc, Cầu Lộc, Thuần Lộc, Thành Lộc.
+ Nâng cấp nhà máy nước Minh Lộc với công suất 7.500 m3/ngđ lên 22.000 m3/ngđ, cấp nước cho đô thị Hòa Lộc (Hòa Lộc, Hải Lộc), đô thị Diêm Phố (Ngư Lộc, Minh Lộc, Hưng Lộc, Đa Lộc) và các xã Hoa Lộc, Phú Lộc.
+ Đầu tư xây mới nhà máy nước tại Đô thị Triệu Lộc với công suất 17.000 m3/ngđ, cấp nước cho đô thị Triệu Lộc (xã Triệu Lộc và Đa Lộc), Phong Lộc, Đồng Lộc, Tiến Lộc..
- Mạng lưới cấp nước: Sử dụng đường ống cấp nước HPDE, được quy hoạch ngầm dọc theo các trục đường giao thông. Chi tiết thông số mạng lưới đường ống cấp nước sẽ được triển khai chi tiết trong các quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết.
b) Cấp nước sản xuất nông nghiệp
- Nâng cấp công suất các trạm bơm hiện tại phục vụ sản xuất nông nghiệp (trạm bơm Châu Lộc, Đại Lộc, Cầu Lộc...) đảm bảo lưu lượng và nhu cầu.
- Xây dựng mới trạm bơm Minh Thành (Minh Lộc) lấy nước trên kênh De ở thượng lưu cống De để tưới cho 2 xã Minh Lộc và Hải Lộc.
- Nạo vét cho các trục dẫn nước chính (tưới, tiêu kết hợp). Kiên cố hệ thống kênh mương nội đồng gắn với phát triển nông thôn mới.
6.4. Định hướng cấp điện
a) Định hướng cấp điện
- Nguồn điện: Nguồn điện được lấy từ trạm 110kV Hậu Lộc (Triệu Lộc) và 110kV Hậu Lộc 2 (Thị trấn).
- Nhu cầu dùng điện toàn huyện: Đến năm 2030 khoảng 131(MVA). Đến năm 2040 khoảng (147MVA).
- Trạm biến áp: Nâng cấp trạm 110kV Hậu Lộc lên (25+40)MVA, xây dựng mới trạm biến áp 110kV Hậu Lộc 2 công suất S = 40MVA-110/35/22kV. Giai đoạn 2030 đến 2040 xây dựng mới trạm biến áp 220kV Hậu Lộc công suất S = 2x125MVA - 220/110kV (vị trí tại xã Lộc Sơn).
- Lưới điện:
+ Lưới điện 500kV chạy qua khu vực phía Bắc huyện đoạn qua các xã Quang Lộc, Cầu Lộc, Thành Lộc, Đại Lộc, Triệu Lộc ( tuyến Nam Định - Thanh Hóa theo quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035).
+ Lưới điện 220kV phát triển mới từ nhiệt điện Nam Định tới trạm 220kV Hậu Lộc rồi đấu nối tới trạm 500kV Thanh Hóa.
+ Lưới điện cao áp 110kV hiện có giữ nguyên vị trí cột và hướng tuyến theo hiện trạng, chỉ cải tạo nâng cấp tiết diện dây hiện có theo định hướng của cơ quan quản lý ngành điện. Phát triển lưới điện 110kV mới từ trạm 220kV Hậu Lộc tới trạm 110kV Hậu Lộc theo hướng Đông Tây, lưới điện 110kV từ trạm 220kV Hậu Lộc tới trạm 110kV Nga Sơn và trạm 110kV Hoàng Hóa 2 theo hướng Bắc Nam.
+ Lưới điện trung áp trung áp: Tiếp tục vận hành và phát triển lưới điện 35kV cấp điện cho các trạm biến áp phân phối, khu, cụm công nghiệp. Tập trung phát triển lưới điện 22 tại khu vực đô thị. Nâng cấp, thay thế lưới 10kV hiện có lên cấp điện áp 22kV phù hợp với quy hoạch.
6.5. Định hướng hạ tầng viễn thông thụ động
- Dự báo đường truyền thuê bao đến năm 2040: 65.000 đường truyền thuê bao.
- Định hướng phát triển hạ tầng viễn thông thụ động:
+ Xây dựng mới 02 tuyến cáp quang ngầm liên tỉnh gồm: 01 tuyến dọc theo tuyến đường ĐB Cao tốc và 01 tuyến cáp quang ngầm liên tỉnh dọc theo tuyến đường ĐB ven biển theo “Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” đã được phê duyệt.
+ Xây dựng mới 01 tuyến cáp quang ngầm liên huyện từ trạm viễn thông huyện Hậu Lộc dọc theo tuyến Quốc lộ 10 và đường quy hoạch đi đô thị Hoằng Khánh để kết nối tới trạm viễn thông Thiệu Hóa tạo mạch vòng liên huyện.
+ Cải tạo mạng cáp quang liên huyện từ Hoằng Hóa qua khu vực dọc theo Quốc lộ 10 tới trạm viễn thông huyện tại thị trấn rồi tới trạm viễn thông huyện Nga Sơn.
+ Xây dựng mới 02 trạm viễn thông cấp đô thị: đô thị Diêm Phố, đô thị Triệu Lộc.
+ Xây dựng mới 01 tuyến cáp quang ngầm từ trạm viễn thông huyện Hậu Lộc dọc theo tuyến đường 526B tới trạm viễn thông mới tại đô thị Triệu Lộc.
+ Xây dựng mới 01 tuyến cáp quang ngầm từ trạm viễn thông huyện Hậu Lộc dọc theo tuyến đường 526B tới trạm viễn thông mới tại đô thị Hòa Lộc.
+ Xây dựng mới 01 tuyến cáp quang ngầm từ trạm viễn thông huyện Hậu Lộc dọc theo tuyến đường 526B và đường bộ ven biển tới trạm viễn thông mới tại đô thị Diêm Phố.
6.6. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Định hướng thoát nước thải
- Lưu lượng nước thải sinh hoạt dự kiến: Đến năm 2030 khoảng 30.000 m3/ngđ; Đến năm 2040 khoảng 36.000 m3/ngđ.
- Các trạm xử lý nước thải: Dự kiến bố trí các trạm xử lý nước thải sinh hoạt tại các đô thị. Đối với các cụm công nghiệp sẽ được bố trí riêng. Đối với khu vực nông thôn, nước thải được xử lý sơ bộ trong các hộ gia đình qua hệ thống bể tự hoại sau đó thoát chung vào hệ thống thoát nước mưa.
b) Định hướng quy hoạch chất thải rắn
Tổng khối lượng phát sinh CTR huyện (làm tròn) đến năm 2030 khoảng 290 tấn/ngđ; đến năm 2040 khoảng 330 tấn/ngđ.
- Giai đoạn 2020-2025 vẫn sử dụng 03 lò đốt rác hiện có (tại xã Phú Lộc, Đại Lộc và Tiến Lộc).
- Giai đoạn sau năm 2025, không sử dụng 03 lò đốt rác trên, quy hoạch 01 Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thôn Phú Thành xã Minh Lộc phục vụ toàn huyện Hậu Lộc với công suất 100-150 (tấn/ngày).
- Đến năm 2040 bố trí thêm 01 xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại núi Vàng xã Triệu Lộc với công suất 250-300 (tấn/ngày).
c) Định hướng quy hoạch nghĩa trang
Bố trí nghĩa trang tập trung tại xã Lộc Sơn với quy mô 20ha (mở rộng nghĩa trang Lộc Sơn cũ). Đối với các đô thị quy hoạch 01 khu nghĩa trang tập trung, các xã nông thôn quy hoạch 1-2 khu nghĩa trang theo quy hoạch chung xây dựng xã, các khu nghĩa địa nhỏ nằm rải rác khác dần đóng cửa theo lộ trình để đảm bảo vệ sinh môi trường.
7. Giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường
Phát triển kinh tế, xã hội, đô thị hóa phải đi đôi với bảo vệ môi trường nhằm mục tiêu phát triển bền vững. Trên cơ sở đó xây dựng các giải pháp, kế hoạch bảo vệ môi trường, bao gồm:
- Phát triển đô thị phải gắn liền với xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ cho các khu dân cư, đô thị tránh phát sinh chất thải ra môi trường.
- Kiểm soát môi trường tại các khu, cụm công nghiệp, các khu du lịch, các dự án khi triển khai phải đảm bảo đầy đủ các giải pháp bảo vệ môi trường theo quy định, tăng cường giám sát kiểm tra định kỳ.
- Xây dựng chương trình quan trắc, bố trí các điểm quan trắc môi trường nước tại các vị trí nguồn tiếp nhận nước thải, vùng nước biển ven bờ, môi trường đất, không khí tại các khu vực trọng điểm.
8. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
8.1. Các chương trình dự án ưu tiên đầu tư
- Các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2020-2025:
+ Đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng các tuyến đường huyện hiện có.
+ Đầu tư xây dựng mới các tuyến đường huyện theo phương án quy hoạch giao thông.
+ Xây dựng một số công trình hạ tầng kỹ thuật cơ bản như hệ thống cấp nước, cấp điện, xử lý nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang tại các đô thị.
+ Đầu tư xây dựng khu trung tâm văn hóa thể thao huyện (Nhà thi đấu, nhà truyền thống, công viên trung tâm,…); Đầu tư xây dựng mới khu trung tâm thị trấn Hậu Lộc; Nâng cấp bệnh viện đa khoa Hậu Lộc từ 290 giường lên 350 giường; Nâng cấp, cải tạo các trụ sở hành chính, công cộng xuống cấp của các xã trên địa bàn huyện (Công sở, trạm y tế, khu thể thao - văn hóa, trường học…).
+ Đầu tư xây dựng, bảo tồn tôn tạo các công trình di tích lịch sử văn hóa (Khu di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật Bà Triệu, cụm di tích danh thắng Phong Mục, chùa Sùng nghiêm Diên Thánh, đền Nẹ Sơn, khu di tích lịch sử trận địa Đông Ngàn và tượng đài Trung đội dân quân xã Hoa Lộc. Đầu tư hạ tầng, cơ sở vật chất phục vụ phát triển du lịch: Bến du lịch khu đảo Nẹ, bãi đỗ xe đền Bà Triệu…).
+ Tập trung đầu tư, kêu gọi đầu tư vào các cụm công nghiệp, đô thị, đặc biệt khu vực ven biển.
- Các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2025-2030: Tiếp tục đầu tư xây mới, nâng cấp, cải tạo một số tuyến đường xã. Kêu gọi đầu tư các đô thị, cụm công nghiệp, làng nghề.
- Các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2030 - 2040: Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của huyện.
8.2. Nguồn lực thực hiện
- Các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, hạ tầng xã hội sử dụng nguồn vốn nhà nước và huy động nguồn vốn xã hội hóa.
- Các dự án xây dựng hạ tầng khu đô thị, cụm công nghiệp, khu du lịch và một số dự án hạ tầng khác sử dụng nguồn vốn xã hội hóa trên cơ sở kêu gọi các nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng.