Document: Điều 6 Quyết định 11/2016/QĐ-UBND thành lập quản lý sử dụng quỹ phòng chống tội phạm Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "11/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "11/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "11/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "11/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "22/04/2016", "sign_number": "11/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 11/2016/QĐ-UBND thành lập quản lý sử dụng quỹ phòng chống tội phạm Nam Định có nội dung như sau:

Điều 6. Quản lý, sử dụng kinh phí trích thưởng (quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư liên tịch số 168/2013/TTLT-BTC-BCA)
1. Đối tượng được khen thưởng
a) Các cá nhân, tập thể trực tiếp phát hiện, bắt giữ được đối tượng truy nã, đối tượng phạm tội về hình sự, ma túy.
b) Cá nhân có công trực tiếp phát giác, tố giác đối tượng phạm tội về hình sự, ma túy, cung cấp thông tin giúp cơ quan Công an điều tra, làm rõ vụ án nghiêm trọng, phức tạp, gây dư luận xấu trong nhân dân.
c) Các tập thể, cá nhân trực tiếp phát hiện, điều tra làm rõ các vụ án hình sự, ma túy nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng.
2. Mức thưởng
a) Thưởng đối với các tập thể, cá nhân phát hiện, khám phá, thụ lý điều tra, truy tố, xét xử các vụ án hình sự, ma túy nghiêm trọng. Mức thưởng tùy từng trường hợp, do Công an tỉnh đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, nhưng tối đa không quá 2.000.000 đồng/cá nhân/vụ án và 10.000.000 đồng/tập thể/vụ án.
b) Thưởng đối với các tập thể, cá nhân phát hiện, khám phá, thụ lý điều tra, truy tố, xét xử các vụ án hình sự, ma túy về tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng. Mức thưởng tùy từng trường hợp, do Công an tỉnh đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, nhưng tối đa không quá 5.000.000 đồng/cá nhân/vụ án và 15.000.000 đồng/tập thể/vụ án.
3. Trình tự, thủ tục thưởng
a) Đơn vị của cá nhân, tập thể có thành tích trong đấu tranh chống tội phạm, truy bắt đối tượng truy nã, triệt xóa cây thuốc phiện..., lập báo cáo đề nghị khen thưởng từ Quỹ phòng, chống tội phạm của tỉnh gửi về Công an tỉnh để tổng hợp, đề xuất.
b) Công an tỉnh tổng hợp hồ sơ, căn cứ thành tích cụ thể của tập thể, cá nhân và quy định của tỉnh về mức khen thưởng để đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thưởng.
c) Căn cứ Quyết định thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Tài chính chuyển tiền từ Quỹ phòng, chống tội phạm tỉnh cho Công an tỉnh; Công an tỉnh chịu trách nhiệm chi tiền thưởng cho đơn vị lập hồ sơ đề nghị thưởng.
4. Kế toán, quyết toán nguồn trích khen thưởng
a) Việc chi thưởng phải đảm bảo đúng nguyên tắc về quản lý tài chính kế toán. Công an tỉnh quản lý kinh phí trích thưởng, thực hiện công tác kế toán đối với khoản kinh phí này theo chế độ kế toán hiện hành và được theo dõi chi tiết riêng.
b) Định kỳ 6 tháng, hàng năm, Công an tỉnh tổng hợp việc sử dụng kinh phí từ Quỹ phòng, chống tội phạm tỉnh gửi về Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính, Bộ Công an theo quy định.

Content:
Điều 6. Quản lý, sử dụng kinh phí trích thưởng (quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư liên tịch số 168/2013/TTLT-BTC-BCA)
1. Đối tượng được khen thưởng
a) Các cá nhân, tập thể trực tiếp phát hiện, bắt giữ được đối tượng truy nã, đối tượng phạm tội về hình sự, ma túy.
b) Cá nhân có công trực tiếp phát giác, tố giác đối tượng phạm tội về hình sự, ma túy, cung cấp thông tin giúp cơ quan Công an điều tra, làm rõ vụ án nghiêm trọng, phức tạp, gây dư luận xấu trong nhân dân.
c) Các tập thể, cá nhân trực tiếp phát hiện, điều tra làm rõ các vụ án hình sự, ma túy nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng.
2. Mức thưởng
a) Thưởng đối với các tập thể, cá nhân phát hiện, khám phá, thụ lý điều tra, truy tố, xét xử các vụ án hình sự, ma túy nghiêm trọng. Mức thưởng tùy từng trường hợp, do Công an tỉnh đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, nhưng tối đa không quá 2.000.000 đồng/cá nhân/vụ án và 10.000.000 đồng/tập thể/vụ án.
b) Thưởng đối với các tập thể, cá nhân phát hiện, khám phá, thụ lý điều tra, truy tố, xét xử các vụ án hình sự, ma túy về tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng. Mức thưởng tùy từng trường hợp, do Công an tỉnh đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, nhưng tối đa không quá 5.000.000 đồng/cá nhân/vụ án và 15.000.000 đồng/tập thể/vụ án.
3. Trình tự, thủ tục thưởng
a) Đơn vị của cá nhân, tập thể có thành tích trong đấu tranh chống tội phạm, truy bắt đối tượng truy nã, triệt xóa cây thuốc phiện..., lập báo cáo đề nghị khen thưởng từ Quỹ phòng, chống tội phạm của tỉnh gửi về Công an tỉnh để tổng hợp, đề xuất.
b) Công an tỉnh tổng hợp hồ sơ, căn cứ thành tích cụ thể của tập thể, cá nhân và quy định của tỉnh về mức khen thưởng để đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thưởng.
c) Căn cứ Quyết định thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Tài chính chuyển tiền từ Quỹ phòng, chống tội phạm tỉnh cho Công an tỉnh; Công an tỉnh chịu trách nhiệm chi tiền thưởng cho đơn vị lập hồ sơ đề nghị thưởng.
4. Kế toán, quyết toán nguồn trích khen thưởng
a) Việc chi thưởng phải đảm bảo đúng nguyên tắc về quản lý tài chính kế toán. Công an tỉnh quản lý kinh phí trích thưởng, thực hiện công tác kế toán đối với khoản kinh phí này theo chế độ kế toán hiện hành và được theo dõi chi tiết riêng.
b) Định kỳ 6 tháng, hàng năm, Công an tỉnh tổng hợp việc sử dụng kinh phí từ Quỹ phòng, chống tội phạm tỉnh gửi về Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính, Bộ Công an theo quy định.