Document: Điều 1 Quyết định 3995/QĐ-UBND 2017 hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc Lào Cai 2017 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "14/09/2017", "sign_number": "3995/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thể", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "14/09/2017", "sign_number": "3995/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thể", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "14/09/2017", "sign_number": "3995/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thể", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "14/09/2017", "sign_number": "3995/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thể", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "14/09/2017", "sign_number": "3995/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thể", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3995/QĐ-UBND 2017 hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc Lào Cai 2017 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2020 theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lào Cai, với những nội dung sau:
1. Tên đề án, chủ đầu tư, đơn vị thực hiện
a. Tên Đề án: Đề án thực hiện chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2020 theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
b. Chủ quản đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
c. Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; UBND các xã, thị trấn.
d. Cơ quan thường trực, theo dõi thực hiện Đề án: Ban Dân tộc tỉnh Lào Cai.
e. Thời gian thực hiện đề án: Thực hiện trong giai đoạn 2017 - 2020 và theo quy định của Chính phủ.
2. Mục tiêu Đề án: Tập trung giải quyết những vấn đề khó khăn, bức xúc nhất về đời sống, sản xuất; từng bước cải thiện và nâng cao điều kiện sống cho hộ dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo ở vùng đặc biệt khó khăn; góp phần giảm nghèo bền vững, giảm dần chênh lệch trong phát triển giữa vùng dân tộc thiểu số và miền núi với các vùng khác trong tỉnh Lào Cai; góp phần giảm hộ nghèo toàn tỉnh mỗi năm xuống từ 4- 6%/năm.
3. Nội dung thực hiện
a) Hỗ trợ đất ở: Cân đối, bố trí đất ở cho 23 hộ dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo ở vùng đặc biệt khó khăn, cụ thể: Huyện Bắc Hà 14 hộ, huyện Mường Khương 7 hộ, huyện Bảo Yên 2 hộ.
b) Hỗ trợ đất sản xuất
- Hỗ trợ cho 645 hộ là người dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo ở xã khu vực III, thôn bản đặc biệt khó khăn không có đất, hoặc thiếu đất sản xuất theo quy định, tự nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất sản xuất, diện tích chuyển nhượng 873 ha; kinh phí hỗ trợ 32.105 triệu đồng, trong đó ngân sách nhà nước hỗ trợ 7.397 triệu đồng, vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội là 24.708 triệu đồng.
- Đối với trường hợp chuyển đổi nghề: Những hộ là người dân tộc thiểu số nghèo ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi, hộ nghèo kể cả người Kinh ở xã khu vực III, các thôn, bản đặc biệt khó khăn không có đất sản xuất, hoặc thiếu đất sản xuất theo quy định nhưng địa phương không còn quỹ đất sản xuất để giao, hoặc chuyển nhượng, phải chuyển đổi ngành, nghề sản xuất tạo thu nhập cho 3.515 hộ, kinh phí 112.216 triệu đồng, trong đó ngân sách nhà nước hỗ trợ 17.575 triệu đồng, vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội 94.641 triệu đồng.
c) Hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán: Tổng số hộ dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo sinh sống ở vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh thiếu nước sinh hoạt 8.146 hộ, cần hỗ trợ để mua sắm, lu, téc, xây dựng bể chứa, tạo nguồn chảy hoặc tự nguyện xây dựng công trình quy mô nhỏ lấy nước sinh hoạt; kinh phí hỗ trợ 12.222 triệu đồng.
d) Bổ sung kinh phí thanh toán khối lượng thực hiện Quyết định số 1342/QĐ-TTg ngày 25/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ là 3.170 triệu đồng.
e) Vay vốn phát triển sản xuất: Hỗ trợ khoảng 20.000 hộ dân tộc thiểu số nghèo (thu nhập) sinh sống tại các xã khu vực III, thôn, bản đặc biệt khó khăn vay vốn phát triển sản xuất 465.260 triệu đồng.
4. Nguồn vốn
Tổng nhu cầu kinh phí Đề án thực hiện Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 30/10/2016 là 626.237 triệu đồng, chia ra:
4.1 Ngân sách cấp: 41.628 triệu đồng, trong đó:
a) Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 40.364 triệu đồng, gồm:
- Hỗ trợ đất sản xuất: 24.972 triệu đồng.
+ Hỗ trợ người dân tự nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất 645 hộ/873 ha đất sản xuất, kinh phí 7.397 triệu đồng.
+ Hỗ trợ chuyển đổi nghề cho 3.515 hộ, kinh phí 17.575 triệu đồng.
- Hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán cho 8.148 hộ, kinh phí 12.222 triệu đồng.
- Thực hiện Quyết định 1342/QĐ-TTg: Thanh toán khối lượng đã thực hiện 3.170 triệu đồng (vốn đầu tư phát triển là 652 triệu đồng, vốn sự nghiệp 2.518 triệu đồng hỗ trợ ngân sách xã 20 triệu/hộ nâng cấp hạ tầng cơ sở tại nơi bố trí sắp xếp dân cư).
b) Ngân sách tỉnh hỗ trợ: 300 triệu đồng
Kinh phí quản lý, chỉ đạo: xăng xe, công tác phí, tập huấn, tổng kết đánh giá chính sách.
c) Ngân sách huyện: 964 triệu đồng
- Hỗ trợ đất ở cho 23 hộ, kinh phí 964 triệu đồng cụ thể: Huyện Bắc Hà 14 hộ, kinh phí 644 triệu đồng; huyện Mường Khương 7 hộ, kinh phí 210 triệu đồng; huyện Bảo Yên 2 hộ, kinh phí 110 triệu đồng (địa phương tự cân đối quỹ đất; trường hợp không còn quỹ đất cấp, địa phương tự cân đối ngân sách để hỗ trợ, thực hiện mức hỗ trợ theo đơn giá quy định tại địa phương).
- Kinh phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Hỗ trợ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 645 hộ.
4.2. Vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội: 584.609 triệu đồng
- Vay giải quyết đất sản xuất: 24.708 triệu đồng.
- Vay chuyển đổi nghề: 94.641 triệu đồng.
- Vay phát triển sản xuất: 465.260 triệu đồng.
5. Tổ chức thực hiện
5.1. Cấp tỉnh
- Ban Dân tộc tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố tham mưu cho UBND tỉnh tổng hợp nhu cầu vốn, hàng năm báo cáo Ủy ban Dân tộc, các bộ, ngành Trung ương; hướng dẫn các huyện, thành phố tổ chức thực hiện; tổ chức thanh tra, kiểm tra quá trình thực hiện chính sách, kịp thời báo cáo UBND tỉnh, Ủy ban Dân tộc và các bộ ngành liên quan tháo gỡ khó khăn, bất cập; định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện chính sách trình UBND tỉnh xem xét gửi Ủy ban Dân tộc Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Sở Tài chính: Chủ trì thẩm định, trình UBND tỉnh phân bổ chi tiết nguồn vốn, tổng hợp báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Sở kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Ban Dân tộc, Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh tổng hợp nhu cầu vốn 5 năm và hàng năm, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp hướng dẫn trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở; hướng dẫn trình tự thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh: Phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh (Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai) phân bổ vốn vay cho các huyện, thành phố thực hiện; hướng dẫn trình tự, thủ tục cho vay vốn thực hiện chính sách; phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh tổ chức kiểm tra, báo cáo kết quả thực hiện chính sách.
5.2. UBND cấp huyện, thành phố
- Chịu trách nhiệm quyết định phê duyệt danh sách chi tiết hộ gia đình được hưởng chính sách hỗ trợ và đăng ký vay vốn theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg làm cơ sở thực hiện chính sách.
- Bố trí ngân sách huyện, thành phố thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ được hỗ trợ đất sản xuất theo quy định; hỗ trợ kinh phí mua đất cho các hộ dân chưa có đất ở nhưng không còn quỹ đất cấp.
- Chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung, hiệu quả của chính sách trên địa bàn quản lý trước UBND tỉnh và pháp luật.
- Định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp báo cáo kết quả hực hiện chính sách gửi UBND tỉnh (qua Ban Dân tộc tỉnh để tổng hợp).
5.3. UBND cấp xã
- Trực tiếp làm chủ đầu tư, chịu trách nhiệm toàn diện về hiệu quả của dự án trên địa bàn xã, đảm bảo chính xác, công khai, minh bạch, dân chủ trong tổ chức thực hiện.
- Chịu trách nhiệm cân đối quỹ đất của địa phương, cấp đất ở cho hộ dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo sống ở vùng đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở theo quy định; trường hợp không còn quỹ đất báo cáo UBND huyện cấp kinh phí hỗ trợ theo đơn giá đất của địa phương.
- Tổ chức hợp thôn, rà soát, xét duyệt đối tượng, tổng hợp danh sách trình UBND huyện phê duyệt; xây dựng phương án, tổ chức thực hiện đảm bảo hiệu quả.
- Định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện chính sách gửi về UBND huyện, thành phố (qua Phòng Dân tộc huyện, thành phố).
(Có Đề án chi tiết kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2020 theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lào Cai, với những nội dung sau:
1. Tên đề án, chủ đầu tư, đơn vị thực hiện
a. Tên Đề án: Đề án thực hiện chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2020 theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
b. Chủ quản đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
c. Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; UBND các xã, thị trấn.
d. Cơ quan thường trực, theo dõi thực hiện Đề án: Ban Dân tộc tỉnh Lào Cai.
e. Thời gian thực hiện đề án: Thực hiện trong giai đoạn 2017 - 2020 và theo quy định của Chính phủ.
2. Mục tiêu Đề án: Tập trung giải quyết những vấn đề khó khăn, bức xúc nhất về đời sống, sản xuất; từng bước cải thiện và nâng cao điều kiện sống cho hộ dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo ở vùng đặc biệt khó khăn; góp phần giảm nghèo bền vững, giảm dần chênh lệch trong phát triển giữa vùng dân tộc thiểu số và miền núi với các vùng khác trong tỉnh Lào Cai; góp phần giảm hộ nghèo toàn tỉnh mỗi năm xuống từ 4- 6%/năm.
3. Nội dung thực hiện
a) Hỗ trợ đất ở: Cân đối, bố trí đất ở cho 23 hộ dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo ở vùng đặc biệt khó khăn, cụ thể: Huyện Bắc Hà 14 hộ, huyện Mường Khương 7 hộ, huyện Bảo Yên 2 hộ.
b) Hỗ trợ đất sản xuất
- Hỗ trợ cho 645 hộ là người dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo ở xã khu vực III, thôn bản đặc biệt khó khăn không có đất, hoặc thiếu đất sản xuất theo quy định, tự nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất sản xuất, diện tích chuyển nhượng 873 ha; kinh phí hỗ trợ 32.105 triệu đồng, trong đó ngân sách nhà nước hỗ trợ 7.397 triệu đồng, vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội là 24.708 triệu đồng.
- Đối với trường hợp chuyển đổi nghề: Những hộ là người dân tộc thiểu số nghèo ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi, hộ nghèo kể cả người Kinh ở xã khu vực III, các thôn, bản đặc biệt khó khăn không có đất sản xuất, hoặc thiếu đất sản xuất theo quy định nhưng địa phương không còn quỹ đất sản xuất để giao, hoặc chuyển nhượng, phải chuyển đổi ngành, nghề sản xuất tạo thu nhập cho 3.515 hộ, kinh phí 112.216 triệu đồng, trong đó ngân sách nhà nước hỗ trợ 17.575 triệu đồng, vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội 94.641 triệu đồng.
c) Hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán: Tổng số hộ dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo sinh sống ở vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh thiếu nước sinh hoạt 8.146 hộ, cần hỗ trợ để mua sắm, lu, téc, xây dựng bể chứa, tạo nguồn chảy hoặc tự nguyện xây dựng công trình quy mô nhỏ lấy nước sinh hoạt; kinh phí hỗ trợ 12.222 triệu đồng.
d) Bổ sung kinh phí thanh toán khối lượng thực hiện Quyết định số 1342/QĐ-TTg ngày 25/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ là 3.170 triệu đồng.
e) Vay vốn phát triển sản xuất: Hỗ trợ khoảng 20.000 hộ dân tộc thiểu số nghèo (thu nhập) sinh sống tại các xã khu vực III, thôn, bản đặc biệt khó khăn vay vốn phát triển sản xuất 465.260 triệu đồng.
4. Nguồn vốn
Tổng nhu cầu kinh phí Đề án thực hiện Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 30/10/2016 là 626.237 triệu đồng, chia ra:
4.1 Ngân sách cấp: 41.628 triệu đồng, trong đó:
a) Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 40.364 triệu đồng, gồm:
- Hỗ trợ đất sản xuất: 24.972 triệu đồng.
+ Hỗ trợ người dân tự nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất 645 hộ/873 ha đất sản xuất, kinh phí 7.397 triệu đồng.
+ Hỗ trợ chuyển đổi nghề cho 3.515 hộ, kinh phí 17.575 triệu đồng.
- Hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán cho 8.148 hộ, kinh phí 12.222 triệu đồng.
- Thực hiện Quyết định 1342/QĐ-TTg: Thanh toán khối lượng đã thực hiện 3.170 triệu đồng (vốn đầu tư phát triển là 652 triệu đồng, vốn sự nghiệp 2.518 triệu đồng hỗ trợ ngân sách xã 20 triệu/hộ nâng cấp hạ tầng cơ sở tại nơi bố trí sắp xếp dân cư).
b) Ngân sách tỉnh hỗ trợ: 300 triệu đồng
Kinh phí quản lý, chỉ đạo: xăng xe, công tác phí, tập huấn, tổng kết đánh giá chính sách.
c) Ngân sách huyện: 964 triệu đồng
- Hỗ trợ đất ở cho 23 hộ, kinh phí 964 triệu đồng cụ thể: Huyện Bắc Hà 14 hộ, kinh phí 644 triệu đồng; huyện Mường Khương 7 hộ, kinh phí 210 triệu đồng; huyện Bảo Yên 2 hộ, kinh phí 110 triệu đồng (địa phương tự cân đối quỹ đất; trường hợp không còn quỹ đất cấp, địa phương tự cân đối ngân sách để hỗ trợ, thực hiện mức hỗ trợ theo đơn giá quy định tại địa phương).
- Kinh phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Hỗ trợ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 645 hộ.
4.2. Vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội: 584.609 triệu đồng
- Vay giải quyết đất sản xuất: 24.708 triệu đồng.
- Vay chuyển đổi nghề: 94.641 triệu đồng.
- Vay phát triển sản xuất: 465.260 triệu đồng.
5. Tổ chức thực hiện
5.1. Cấp tỉnh
- Ban Dân tộc tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố tham mưu cho UBND tỉnh tổng hợp nhu cầu vốn, hàng năm báo cáo Ủy ban Dân tộc, các bộ, ngành Trung ương; hướng dẫn các huyện, thành phố tổ chức thực hiện; tổ chức thanh tra, kiểm tra quá trình thực hiện chính sách, kịp thời báo cáo UBND tỉnh, Ủy ban Dân tộc và các bộ ngành liên quan tháo gỡ khó khăn, bất cập; định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện chính sách trình UBND tỉnh xem xét gửi Ủy ban Dân tộc Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Sở Tài chính: Chủ trì thẩm định, trình UBND tỉnh phân bổ chi tiết nguồn vốn, tổng hợp báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Sở kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Ban Dân tộc, Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh tổng hợp nhu cầu vốn 5 năm và hàng năm, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp hướng dẫn trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở; hướng dẫn trình tự thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh: Phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh (Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai) phân bổ vốn vay cho các huyện, thành phố thực hiện; hướng dẫn trình tự, thủ tục cho vay vốn thực hiện chính sách; phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh tổ chức kiểm tra, báo cáo kết quả thực hiện chính sách.
5.2. UBND cấp huyện, thành phố
- Chịu trách nhiệm quyết định phê duyệt danh sách chi tiết hộ gia đình được hưởng chính sách hỗ trợ và đăng ký vay vốn theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg làm cơ sở thực hiện chính sách.
- Bố trí ngân sách huyện, thành phố thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ được hỗ trợ đất sản xuất theo quy định; hỗ trợ kinh phí mua đất cho các hộ dân chưa có đất ở nhưng không còn quỹ đất cấp.
- Chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung, hiệu quả của chính sách trên địa bàn quản lý trước UBND tỉnh và pháp luật.
- Định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp báo cáo kết quả hực hiện chính sách gửi UBND tỉnh (qua Ban Dân tộc tỉnh để tổng hợp).
5.3. UBND cấp xã
- Trực tiếp làm chủ đầu tư, chịu trách nhiệm toàn diện về hiệu quả của dự án trên địa bàn xã, đảm bảo chính xác, công khai, minh bạch, dân chủ trong tổ chức thực hiện.
- Chịu trách nhiệm cân đối quỹ đất của địa phương, cấp đất ở cho hộ dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo sống ở vùng đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở theo quy định; trường hợp không còn quỹ đất báo cáo UBND huyện cấp kinh phí hỗ trợ theo đơn giá đất của địa phương.
- Tổ chức hợp thôn, rà soát, xét duyệt đối tượng, tổng hợp danh sách trình UBND huyện phê duyệt; xây dựng phương án, tổ chức thực hiện đảm bảo hiệu quả.
- Định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện chính sách gửi về UBND huyện, thành phố (qua Phòng Dân tộc huyện, thành phố).
(Có Đề án chi tiết kèm theo)