Document: Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 38/2017/QĐ-UBND sửa đổi phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "28/11/2017", "sign_number": "38/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "28/11/2017", "sign_number": "38/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "28/11/2017", "sign_number": "38/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "28/11/2017", "sign_number": "38/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "28/11/2017", "sign_number": "38/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 38/2017/QĐ-UBND sửa đổi phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu Bình Thuận

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc lập, thẩm định và phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của các cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2014:
...
3. Thành phần, số lượng hồ sơ đề nghị phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đối với các cơ sở khác không thuộc đối tượng tại Điểm 1, Điểm 2, Khoản 1 Điều này có hoạt động liên quan về khai thác, vận chuyển, chuyển tải, sử dụng dầu và các sản phẩm dầu gây ra hoặc có nguy cơ gây ra sự cố tràn dầu gồm:
...
e) 01 (một) bản sao quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc quyết định phê duyệt/giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường hoặc văn bản xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc thông báo chấp nhận cam kết bảo vệ môi trường của cơ sở (đối với cơ sở đã hoạt động).”
2. Tại Điều 7 Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 7. Quy trình, thủ tục tiếp nhận, thẩm định và phê duyệt thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Hình thức tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ:
Thực hiện theo quy định tại Điều 8 và Điều 11 Quyết định số 60/2015/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2015 ban hành quy định về thực hiện cơ chế Một cửa, Một cửa liên thông trong tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả hồ sơ hành chính cho tổ chức, cá nhân tại cơ quan hành chính các cấp, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2. Đơn vị chuyên môn tiến hành rà soát về sự hợp lệ của nội dung hồ sơ, trường hợp nội dung hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở để hoàn thiện hồ sơ.
Quy trình, thời gian thẩm định hồ sơ:
a) Đối với các cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên đất liền hoặc các dự án đầu tư cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên đất liền:
Trong thời hạn 25 (hai mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu. Gồm các công đoạn sau:
- Bước 1: Trong thời gian 18 (mười tám) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ từ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, cơ quan chuyên môn có trách nhiệm thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp kế hoạch cần phải chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp thì chuyển sang bước 2.
+ Trường hợp Kế hoạch không cần phải chỉnh sửa, bổ sung thì chuyển sang bước 3.
- Bước 2: Tham mưu văn bản đề nghị cơ sở chỉnh sửa bổ sung theo ý kiến cơ quan thẩm định.
- Bước Dự thảo Quyết định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ trình ký của Sở Tài nguyên và Môi trường, lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ký Quyết định phê duyệt Kế hoạch và chuyển cho Quầy tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Trung tâm Hành chính công tỉnh.
Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc từ khi nhận Quyết định phê duyệt Kế hoạch, Quầy tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Trung tâm Hành chính công tỉnh chuyển hồ sơ và Quyết định về Quầy tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Trung tâm Hành chính công tỉnh để trả cho chủ cơ sở; đồng thời, chuyển Quyết định đã ký cho đơn vị chuyên môn.
Thời gian nêu trên không tính thời gian chủ cơ sở phải chỉnh sửa hồ sơ Kế hoạch theo ý kiến của đơn vị chuyên môn.
b) Đối với các cơ sở thuộc Điểm 3 Khoản 1 Điều 1
Quyết định này:
Trong thời hạn 35 (ba mươi lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu. Gồm các công đoạn sau:
- Trong thời gian 28 (hai mươi tám) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ từ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, đơn vị chuyên môn có trách nhiệm thực hiện các bước sau:
Bước 1. Tham mưu ban hành quyết định thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của cơ sở.
Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định có thể tiến hành các hoạt động điều tra kiểm chứng các thông tin, số liệu được trình bày trong Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của cơ sở tại địa điểm thực hiện dự án và khu vực kế cận. Kết quả điều tra kiểm chứng các thông tin, số liệu sẽ quyết định việc tổ chức họp Hội đồng thẩm định hay đề nghị chủ cơ sở chỉnh sửa, bổ sung đầy đủ trước khi tổ chức họp Hội đồng.
+ Trường hợp Kế hoạch được Hội đồng thẩm định thông qua nhưng có chỉnh sửa, bổ sung thì chuyển sang Bước 2.
+ Trường hợp Kế hoạch được Hội đồng thẩm định thông qua, không chỉnh sửa thì chuyển sang Bước 3.
Bước 2. Tham mưu ban hành văn bản đề nghị cơ sở chỉnh sửa Kế hoạch theo ý kiến Hội đồng thẩm định.
Bước Dự thảo Quyết định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ trình ký của Sở Tài nguyên và Môi trường, lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ký Quyết định phê duyệt Kế hoạch và chuyển hồ sơ đến Quầy tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Trung tâm Hành chính công tỉnh.
Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc từ khi nhận Quyết định phê duyệt Kế hoạch, Quầy tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Trung tâm Hành chính công tỉnh chuyển hồ sơ và Quyết định về Quầy tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Trung tâm Hành chính công tỉnh để trả cho chủ cơ sở; đồng thời, chuyển hồ sơ và Quyết định đã ký cho đơn vị chuyên môn lưu hồ sơ.
Thời gian nêu trên không tính thời gian chủ cơ sở phải chỉnh sửa hồ sơ Kế hoạch theo ý kiến của Hội đồng thẩm định.”
Tại Điều 8 Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 8. Thành phần, số lượng hồ sơ đề nghị phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ cơ sở hoặc người được ủy quyền của chủ cơ sở quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Quy định kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2014 tự lập Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cho cơ sở mình hoặc thuê đơn vị tư vấn lập và nộp 01 (một) bộ hồ sơ tới Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Hồ sơ gồm có:
- Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu (Bản chính, mẫu phụ lục 02 Quy định kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND);
- 04 (bốn) bản Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu (Bản chính, mẫu Phụ lục 02 kèm theo Quyết định này);
- Hồ sơ pháp nhân: Quyết định thành lập/giấy đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đầu tư (bản sao công chứng/chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu);
- 01 (một) bản sao quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc quyết định phê duyệt/giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường hoặc văn bản xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc thông báo chấp nhận cam kết bảo vệ môi trường của cơ sở (đối với cơ sở đã hoạt động).”

Content:
01 (một) bản sao quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc quyết định phê duyệt/giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường hoặc văn bản xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc thông báo chấp nhận cam kết bảo vệ môi trường của cơ sở (đối với cơ sở đã hoạt động).”
2. Tại Điều 7 Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 7. Quy trình, thủ tục tiếp nhận, thẩm định và phê duyệt thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Hình thức tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ:
Thực hiện theo quy định tại Điều 8 và Điều 11 Quyết định số 60/2015/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2015 ban hành quy định về thực hiện cơ chế Một cửa, Một cửa liên thông trong tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả hồ sơ hành chính cho tổ chức, cá nhân tại cơ quan hành chính các cấp, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2. Đơn vị chuyên môn tiến hành rà soát về sự hợp lệ của nội dung hồ sơ, trường hợp nội dung hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở để hoàn thiện hồ sơ.
Quy trình, thời gian thẩm định hồ sơ:
a) Đối với các cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên đất liền hoặc các dự án đầu tư cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên đất liền:
Trong thời hạn 25 (hai mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu. Gồm các công đoạn sau:
- Bước 1: Trong thời gian 18 (mười tám) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ từ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, cơ quan chuyên môn có trách nhiệm thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp kế hoạch cần phải chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp thì chuyển sang bước 2.
+ Trường hợp Kế hoạch không cần phải chỉnh sửa, bổ sung thì chuyển sang bước 3.
- Bước 2: Tham mưu văn bản đề nghị cơ sở chỉnh sửa bổ sung theo ý kiến cơ quan thẩm định.
- Bước Dự thảo Quyết định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ trình ký của Sở Tài nguyên và Môi trường, lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ký Quyết định phê duyệt Kế hoạch và chuyển cho Quầy tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Trung tâm Hành chính công tỉnh.
Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc từ khi nhận Quyết định phê duyệt Kế hoạch, Quầy tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Trung tâm Hành chính công tỉnh chuyển hồ sơ và Quyết định về Quầy tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Trung tâm Hành chính công tỉnh để trả cho chủ cơ sở; đồng thời, chuyển Quyết định đã ký cho đơn vị chuyên môn.
Thời gian nêu trên không tính thời gian chủ cơ sở phải chỉnh sửa hồ sơ Kế hoạch theo ý kiến của đơn vị chuyên môn.
b) Đối với các cơ sở thuộc Điểm 3 Khoản 1 Điều 1
Quyết định này:
Trong thời hạn 35 (ba mươi lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu. Gồm các công đoạn sau:
- Trong thời gian 28 (hai mươi tám) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ từ bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, đơn vị chuyên môn có trách nhiệm thực hiện các bước sau:
Bước 1. Tham mưu ban hành quyết định thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của cơ sở.
Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định có thể tiến hành các hoạt động điều tra kiểm chứng các thông tin, số liệu được trình bày trong Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của cơ sở tại địa điểm thực hiện dự án và khu vực kế cận. Kết quả điều tra kiểm chứng các thông tin, số liệu sẽ quyết định việc tổ chức họp Hội đồng thẩm định hay đề nghị chủ cơ sở chỉnh sửa, bổ sung đầy đủ trước khi tổ chức họp Hội đồng.
+ Trường hợp Kế hoạch được Hội đồng thẩm định thông qua nhưng có chỉnh sửa, bổ sung thì chuyển sang Bước 2.
+ Trường hợp Kế hoạch được Hội đồng thẩm định thông qua, không chỉnh sửa thì chuyển sang Bước 3.
Bước 2. Tham mưu ban hành văn bản đề nghị cơ sở chỉnh sửa Kế hoạch theo ý kiến Hội đồng thẩm định.
Bước Dự thảo Quyết định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ trình ký của Sở Tài nguyên và Môi trường, lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ký Quyết định phê duyệt Kế hoạch và chuyển hồ sơ đến Quầy tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Trung tâm Hành chính công tỉnh.
Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc từ khi nhận Quyết định phê duyệt Kế hoạch, Quầy tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Trung tâm Hành chính công tỉnh chuyển hồ sơ và Quyết định về Quầy tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Trung tâm Hành chính công tỉnh để trả cho chủ cơ sở; đồng thời, chuyển hồ sơ và Quyết định đã ký cho đơn vị chuyên môn lưu hồ sơ.
Thời gian nêu trên không tính thời gian chủ cơ sở phải chỉnh sửa hồ sơ Kế hoạch theo ý kiến của Hội đồng thẩm định.”
Tại Điều 8 Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 8. Thành phần, số lượng hồ sơ đề nghị phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chủ cơ sở hoặc người được ủy quyền của chủ cơ sở quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Quy định kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2014 tự lập Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu cho cơ sở mình hoặc thuê đơn vị tư vấn lập và nộp 01 (một) bộ hồ sơ tới Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Hồ sơ gồm có:
- Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu (Bản chính, mẫu phụ lục 02 Quy định kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND);
- 04 (bốn) bản Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu (Bản chính, mẫu Phụ lục 02 kèm theo Quyết định này);
- Hồ sơ pháp nhân: Quyết định thành lập/giấy đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đầu tư (bản sao công chứng/chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu);
- 01 (một) bản sao quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc quyết định phê duyệt/giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường hoặc văn bản xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc thông báo chấp nhận cam kết bảo vệ môi trường của cơ sở (đối với cơ sở đã hoạt động).”