Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 301/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển cây dược liệu Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/01/2018", "sign_number": "301/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/01/2018", "sign_number": "301/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/01/2018", "sign_number": "301/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/01/2018", "sign_number": "301/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/01/2018", "sign_number": "301/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 301/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển cây dược liệu Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển cây dược liệu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2018 - 2025, định hướng đến năm 2030; với một số nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quy hoạch hệ thống các cơ sở chế biến dược liệu
a) Xây dựng mới hoặc nâng cấp cải tạo hệ thống các cơ sở sơ chế và sản xuất chế biến dược liệu, đảm bảo mỗi vùng có từ 01 - 02 nhà máy sơ chế, chế biến dược liệu; trong đó: Nhà xưởng sơ chế có quy mô tối thiểu: 100m2/xưởng và nhà xưởng sản xuất chế biến có quy mô tối thiểu: 1.200 m2/nhà máy.
b) Xây dựng 08 nhà máy sơ chế, chế biến từ dược liệu tại các vùng sinh thái (Tiểu vùng núi cao: 06 nhà máy tại huyện Đông Giang, Bắc Trà My, Nam Giang, Nam Trà My, Phước Sơn và Tây Giang; tiểu vùng trung du: 01 nhà máy tại một trong các huyện: Hiệp Đức, Nông Sơn hoặc Tiên Phước; tiểu vùng đồng bằng: 01 nhà máy tại thành phố Tam Kỳ).
Đến năm 2030, xây dựng 01 nhà máy chiết xuất từ dược liệu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Content:
Quy hoạch hệ thống các cơ sở chế biến dược liệu
a) Xây dựng mới hoặc nâng cấp cải tạo hệ thống các cơ sở sơ chế và sản xuất chế biến dược liệu, đảm bảo mỗi vùng có từ 01 - 02 nhà máy sơ chế, chế biến dược liệu; trong đó: Nhà xưởng sơ chế có quy mô tối thiểu: 100m2/xưởng và nhà xưởng sản xuất chế biến có quy mô tối thiểu: 1.200 m2/nhà máy.
b) Xây dựng 08 nhà máy sơ chế, chế biến từ dược liệu tại các vùng sinh thái (Tiểu vùng núi cao: 06 nhà máy tại huyện Đông Giang, Bắc Trà My, Nam Giang, Nam Trà My, Phước Sơn và Tây Giang; tiểu vùng trung du: 01 nhà máy tại một trong các huyện: Hiệp Đức, Nông Sơn hoặc Tiên Phước; tiểu vùng đồng bằng: 01 nhà máy tại thành phố Tam Kỳ).
Đến năm 2030, xây dựng 01 nhà máy chiết xuất từ dược liệu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.