Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 1109/QĐ-UBND 2022 phê duyệt đơn giá trồng rừng Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/06/2022", "sign_number": "1109/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/06/2022", "sign_number": "1109/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/06/2022", "sign_number": "1109/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/06/2022", "sign_number": "1109/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/06/2022", "sign_number": "1109/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 1109/QĐ-UBND 2022 phê duyệt đơn giá trồng rừng Lâm Đồng

Điều 2. Quy trình thực hiện dự án trồng rừng sau giải tỏa
1. Trình tự thực hiện đầu tư:
a) Đơn vị chủ rừng đề xuất lập danh mục dự án trồng rừng sau giải tỏa phải đảm bảo các nội dung bao gồm: vị trí, diện tích trồng rừng, thời gian thực hiện trồng rừng, biên bản giải tỏa, biên bản cam kết của hộ dân lấn chiếm, dự kiến kinh phí và nguồn lực trình UBND huyện, thành phố phê duyệt danh mục dự án để triển khai thực hiện; đối với hiện trường trồng rừng thuận lợi về mặt bằng, đường vận chuyển cây giống để thực hiện trồng rừng bằng loài cây Thông ba lá tiêu chuẩn cây con đem trồng từ 18- 20 tháng tuổi (cây năm 2) thì UBND huyện, thành phố gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp báo cáo UBND tỉnh thống nhất chủ trương trước khi triển khai thực hiện trồng rừng.
b) Đơn vị chủ rừng triển khai thực hiện các nội dung công việc sau khi được phê duyệt danh mục triển khai dự án, bao gồm: lựa chọn đơn vị cung cấp cây giống, vật tư và đơn vị trồng rừng để khẩn trương triển khai ngay việc trồng rừng đảm bảo tính cấp bách.
c) Trong quá trình thi công trồng rừng, đơn vị chủ rừng có trách nhiệm tổ chức lập và hoàn thiện hồ sơ hoàn thành công trình, bao gồm: thiết kế dự án trồng rừng trình cấp thẩm quyền phê duyệt; nhật ký trồng rừng và các hình ảnh ghi nhận quá trình trồng rừng; các biên bản nghiệm thu, kết quả trồng rừng (nếu có); hồ sơ quản lý vật tư, cây giống; các căn cứ, cơ sở để xác định khối lượng công việc trồng rừng và hồ sơ, văn bản, tài liệu khác có liên quan hoạt động trồng rừng.
d) Thực hiện trồng lại cây rừng bị rủi ro nhổ bỏ để tái lấn chiếm năm 1, năm 2 trên hiện trường trồng rừng sau giải tỏa: Đơn vị chủ rừng lập biên bản hiện trường kèm xác định vị trí, số lượng cây bị nhổ bỏ tái lấn chiếm có xác nhận của hạt kiểm lâm, chính quyền địa phương (kèm hình ảnh trước và sau khi trồng lại), trên cơ sở biên bản xác nhận, đơn vị chủ rừng chủ động tổ chức thực hiện trồng lại cây rừng bị nhổ từ nguồn kinh phí hỗ trợ trồng lại cây rừng trong tổng mức dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Content:
Trình tự thực hiện đầu tư:
a) Đơn vị chủ rừng đề xuất lập danh mục dự án trồng rừng sau giải tỏa phải đảm bảo các nội dung bao gồm: vị trí, diện tích trồng rừng, thời gian thực hiện trồng rừng, biên bản giải tỏa, biên bản cam kết của hộ dân lấn chiếm, dự kiến kinh phí và nguồn lực trình UBND huyện, thành phố phê duyệt danh mục dự án để triển khai thực hiện; đối với hiện trường trồng rừng thuận lợi về mặt bằng, đường vận chuyển cây giống để thực hiện trồng rừng bằng loài cây Thông ba lá tiêu chuẩn cây con đem trồng từ 18- 20 tháng tuổi (cây năm 2) thì UBND huyện, thành phố gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp báo cáo UBND tỉnh thống nhất chủ trương trước khi triển khai thực hiện trồng rừng.
b) Đơn vị chủ rừng triển khai thực hiện các nội dung công việc sau khi được phê duyệt danh mục triển khai dự án, bao gồm: lựa chọn đơn vị cung cấp cây giống, vật tư và đơn vị trồng rừng để khẩn trương triển khai ngay việc trồng rừng đảm bảo tính cấp bách.
c) Trong quá trình thi công trồng rừng, đơn vị chủ rừng có trách nhiệm tổ chức lập và hoàn thiện hồ sơ hoàn thành công trình, bao gồm: thiết kế dự án trồng rừng trình cấp thẩm quyền phê duyệt; nhật ký trồng rừng và các hình ảnh ghi nhận quá trình trồng rừng; các biên bản nghiệm thu, kết quả trồng rừng (nếu có); hồ sơ quản lý vật tư, cây giống; các căn cứ, cơ sở để xác định khối lượng công việc trồng rừng và hồ sơ, văn bản, tài liệu khác có liên quan hoạt động trồng rừng.
d) Thực hiện trồng lại cây rừng bị rủi ro nhổ bỏ để tái lấn chiếm năm 1, năm 2 trên hiện trường trồng rừng sau giải tỏa: Đơn vị chủ rừng lập biên bản hiện trường kèm xác định vị trí, số lượng cây bị nhổ bỏ tái lấn chiếm có xác nhận của hạt kiểm lâm, chính quyền địa phương (kèm hình ảnh trước và sau khi trồng lại), trên cơ sở biên bản xác nhận, đơn vị chủ rừng chủ động tổ chức thực hiện trồng lại cây rừng bị nhổ từ nguồn kinh phí hỗ trợ trồng lại cây rừng trong tổng mức dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.