Document: Điểm c Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1920/QĐ-UBND 2022 phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số Lâm Đồng 2022 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/10/2022", "sign_number": "1920/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/10/2022", "sign_number": "1920/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/10/2022", "sign_number": "1920/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/10/2022", "sign_number": "1920/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/10/2022", "sign_number": "1920/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1920/QĐ-UBND 2022 phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số Lâm Đồng 2022 2025

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2022-2025, với các nội dung chính như sau:
...
10. Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào DTTS. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Kế hoạch
10.1. Tiểu dự án 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào, phục vụ tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
10.1.1. Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín.
...
c) Phân công thực hiện:
- Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các địa phương liên quan xác định đối tượng, địa bàn, chỉ đạo tổ chức thực hiện Tiểu dự án.
- UBND cấp huyện chỉ đạo tổ chức thực hiện Tiểu dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Tiểu dự án theo định kỳ, đột xuất.
10.2.2. Phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào DTTS:
a) Nội dung:
- Phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền gồm các hoạt động: Tổ chức tập huấn, hội nghị, hội thảo, hội thi, chuyên đề, xây dựng mô hình điểm, câu lạc bộ tuyên truyền pháp luật; lồng ghép với các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, lễ hội truyền thống của đồng bào DTTS; xây dựng chuyên trang, chuyên mục đặc thù (bằng tiếng phổ thông và tiếng DTTS), tiểu phẩm, câu chuyện pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng; biên soạn, phát hành tài liệu bằng chữ phổ thông hoặc song ngữ chữ phổ thông và chữ DTTS.
- Thực hiện việc cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí và nghiên cứu đổi mới hình thức cung cấp thông tin phù hợp với điều kiện đặc thù của vùng đồng bào DTTS, vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 09/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ.
- Thực hiện thông tin đối ngoại vùng đồng bào DTTS theo Quyết định số 1191/QĐ-TTg ngày 05/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới và nâng cao năng lực công tác thông tin tuyên truyền và thông tin đối ngoại góp phần xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.
- Tuyên truyền, truyền thông, vận động nhân dân vùng đồng bào DTTS tham gia tổ chức, triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS giai đoạn 2021-2030.
b) Phân công thực hiện:
- Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các địa phương liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện.
- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc và các sở, ngành liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện nội dung thông tin đối ngoại vùng đồng bào DTTS.
- UBND cấp huyện chỉ đạo tổ chức thực hiện trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ, đột xuất.
10.2. Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào DTTS.
a) Nội dung:
- Đầu tư trang thiết bị cho phòng họp trực tuyến để tổ chức thực hiện các hoạt động hội nghị, buổi làm việc trực tuyến của Ban Chỉ đạo tỉnh và cơ quan giúp việc cho Ban Chỉ đạo tỉnh liên quan đến công tác chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia; triển khai thực hiện nâng cấp hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc.
- Cung cấp dịch vụ thông tin công cộng phục vụ tiếp cận thông tin của nhân dân ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, gồm:
+ Phát hành xuất bản phẩm, báo chí trên cơ sở hợp tác với các cơ quan báo chí, nhà xuất bản, doanh nghiệp phát hành.
+ Thiết lập, cung cấp dịch vụ phục vụ truy nhập internet băng rộng miễn phí.
+ Đầu tư trang bị thiết bị công nghệ thông tin tại các điểm phục vụ: máy vi tính, bộ phát sóng wifi.
- Thiết lập mới, nâng cấp trạm truyền thanh xã:
+ Thực hiện đầu tư trạm truyền thanh xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông đối với các xã chưa có trạm truyền thanh hoặc đã có trạm truyền thanh có dây/không dây FM nhưng đã hết thời hạn sử dụng và đã hư hỏng.
+ Nâng cấp, mở rộng trạm truyền thanh xã: Đối với các xã đã có trạm truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông nhưng chưa đảm bảo cho người dân tất cả các thôn được nghe truyền thanh.
- Phát triển một số nền tảng công nghệ cung cấp sách điện tử, báo điện tử theo các cấp độ để phổ biến rộng tác phẩm có giá trị, ý nghĩa lâu dài cho xã hội.
+ Xây dựng nền tảng cung cấp xuất bản phẩm điện tử, báo điện tử có nội dung thông tin thiết yếu cho xã hội (bao gồm cả bằng tiếng DTTS); gồm: xây dựng phần mềm; trang thiết bị công nghệ thông tin (hoặc thuê dịch vụ); duy trì dịch vụ, vận hành, khai thác.
+ Duy trì dịch vụ, khai thác, vận hành nền tảng công nghệ để phục vụ (miễn phí) người đọc có nhu cầu.
- Xây dựng các nền tảng công nghệ khác phục vụ cung cấp thông tin:
+ Phát triển nền tảng cung cấp thông tin, giám sát hoạt động thông tin cơ sở; hệ thống sẽ hỗ trợ cung cấp nội dung thông tin, tuyên truyền của các cấp, các ngành (từ Trung ương đến tỉnh, huyện, xã) để phổ biến trên đài truyền thanh xã phục vụ nhiệm vụ chính trị, cung cấp thông tin thiết yếu; đồng thời qua đó giúp giám sát, đánh giá chất lượng, hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở trên phạm vi cả nước.
+ Phát triển nền tảng công nghệ tiếp nhận, xử lý và phản hồi thông tin phản ánh.
+ Xây dựng phần mềm; trang thiết bị công nghệ thông tin (hoặc thuê dịch vụ công nghệ thông tin); duy trì dịch vụ, khai thác, vận hành các nền tảng.
- Hỗ trợ tham gia giao dịch trên sàn thương mại điện tử:
+ Hướng dẫn, đào tạo kỹ năng số, kỹ năng tham gia hoạt động trên môi trường số.
+ Thông tin, quảng bá, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp thông qua sàn thương mại điện tử và các kênh phân phối; thông tin thời tiết, mùa vụ, vật tư nông nghiệp.
+ Cung cấp thông tin các sản phẩm, nguyên liệu, vật tư đầu vào có thương hiệu, đảm bảo chất lượng và phù hợp với nhu cầu của hộ sản xuất nông nghiệp để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
c) Phân công thực hiện:
- Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các địa phương liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện Tiểu dự án (ngoài nhiệm vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì thực hiện).
- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện nội dung “Hỗ trợ thiết lập các điểm hỗ trợ đồng bào DTTS ứng dụng công nghệ thông tin tại xã để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự”.
10.3. Tiểu dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Kế hoạch:
a) Nội dung:
- Nâng cao năng lực giám sát, đánh giá cho các địa phương (gồm cả cơ quan chủ trì và các sở, ban, ngành tham gia tổ chức thực hiện Kế hoạch).
- Tuyên truyền, biểu dương, thi đua, khen thưởng gương điển hình tiên tiến trong thực hiện Kế hoạch.
- Tổ chức giám sát đầu tư của cộng đồng, huy động người dân tham gia giám sát cộng đồng; tổ chức giám sát, phản biện xã hội đối với các chính sách của Kế hoạch.
- Tổ chức thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch ở cấp tỉnh và các cấp địa phương theo Thông tư hướng dẫn quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Kế hoạch.
b) Phân công thực hiện: Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và các địa phương tổ chức triển khai thực hiện.
c) Dự kiến nhu cầu vốn: 29.239 triệu đồng; trong đó:
- Vốn sự nghiệp: 26.572 triệu (ngân sách Trung ương 23.103 triệu đồng, ngân sách địa phương 3.469 triệu đồng).
- Vốn đầu tư phát triển: 2.667 triệu (ngân sách Trung ương 2.319 triệu đồng, ngân sách địa phương 348 triệu đồng).
- Thời gian hoàn thành Dự án: Đến hết năm 2025.
(Chi tiết tại các Phụ lục đính kèm)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Tổng kinh phí Kế hoạch thực hiện: 1.734.713 triệu đồng:
a) Tổng kinh phí từ ngân sách: 1.264.846 triệu đồng, trong đó:
- Vốn sự nghiệp: 630.904 triệu đồng (ngân sách Trung ương 548.609 triệu đồng; ngân sách địa phương 82.295 triệu đồng).
- Vốn đầu tư phát triển: 633.942 triệu đồng (ngân sách Trung ương 551.254 triệu đồng; ngân sách địa phương 82.688 triệu đồng).
b) Vốn tín dụng chính sách: 452.319 triệu đồng.
c) Vốn huy động khác: 17.548 triệu đồng (dự kiến huy động, đóng góp của nhân dân, các tổ chức, cá nhân…..).
2. Lồng ghép nguồn lực thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia: Xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo nhanh và bền vững để thực hiện Kế hoạch bảo đảm hiệu quả.
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về nguyên tắc thực hiện:
a) Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững, trọng tâm là các xã, thôn đặc biệt khó khăn, còn khó khăn.
b) Thực hiện theo quy định cơ chế đặc thù trong tổ chức thực hiện một số hoạt động của Kế hoạch bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế, đặc điểm, điều kiện xã đặc biệt khó khăn; khắc phục tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải, lãng phí, hiệu quả thấp; không sử dụng vốn của Kế hoạch để chi cho các hoạt động thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước đã được bố trí đầy đủ từ nguồn vốn chi thường xuyên.
c) Bảo đảm công khai, dân chủ, phát huy quyền làm chủ và sự tham gia tích cực, chủ động của cộng đồng và người dân. Ưu tiên các công trình sử dụng nguyên vật liệu địa phương và sử dụng lao động tại chỗ để tạo thêm sinh kế cho người dân.

Content:
Phân công thực hiện:
- Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các địa phương liên quan xác định đối tượng, địa bàn, chỉ đạo tổ chức thực hiện Tiểu dự án.
- UBND cấp huyện chỉ đạo tổ chức thực hiện Tiểu dự án trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Tiểu dự án theo định kỳ, đột xuất.
10.2.2. Phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào DTTS:
a) Nội dung:
- Phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền gồm các hoạt động: Tổ chức tập huấn, hội nghị, hội thảo, hội thi, chuyên đề, xây dựng mô hình điểm, câu lạc bộ tuyên truyền pháp luật; lồng ghép với các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, lễ hội truyền thống của đồng bào DTTS; xây dựng chuyên trang, chuyên mục đặc thù (bằng tiếng phổ thông và tiếng DTTS), tiểu phẩm, câu chuyện pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng; biên soạn, phát hành tài liệu bằng chữ phổ thông hoặc song ngữ chữ phổ thông và chữ DTTS.
- Thực hiện việc cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí và nghiên cứu đổi mới hình thức cung cấp thông tin phù hợp với điều kiện đặc thù của vùng đồng bào DTTS, vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 09/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ.
- Thực hiện thông tin đối ngoại vùng đồng bào DTTS theo Quyết định số 1191/QĐ-TTg ngày 05/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới và nâng cao năng lực công tác thông tin tuyên truyền và thông tin đối ngoại góp phần xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.
- Tuyên truyền, truyền thông, vận động nhân dân vùng đồng bào DTTS tham gia tổ chức, triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS giai đoạn 2021-2030.
b) Phân công thực hiện:
- Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các địa phương liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện.
- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc và các sở, ngành liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện nội dung thông tin đối ngoại vùng đồng bào DTTS.
- UBND cấp huyện chỉ đạo tổ chức thực hiện trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ, đột xuất.
10.2. Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào DTTS.
a) Nội dung:
- Đầu tư trang thiết bị cho phòng họp trực tuyến để tổ chức thực hiện các hoạt động hội nghị, buổi làm việc trực tuyến của Ban Chỉ đạo tỉnh và cơ quan giúp việc cho Ban Chỉ đạo tỉnh liên quan đến công tác chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia; triển khai thực hiện nâng cấp hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc.
- Cung cấp dịch vụ thông tin công cộng phục vụ tiếp cận thông tin của nhân dân ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, gồm:
+ Phát hành xuất bản phẩm, báo chí trên cơ sở hợp tác với các cơ quan báo chí, nhà xuất bản, doanh nghiệp phát hành.
+ Thiết lập, cung cấp dịch vụ phục vụ truy nhập internet băng rộng miễn phí.
+ Đầu tư trang bị thiết bị công nghệ thông tin tại các điểm phục vụ: máy vi tính, bộ phát sóng wifi.
- Thiết lập mới, nâng cấp trạm truyền thanh xã:
+ Thực hiện đầu tư trạm truyền thanh xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông đối với các xã chưa có trạm truyền thanh hoặc đã có trạm truyền thanh có dây/không dây FM nhưng đã hết thời hạn sử dụng và đã hư hỏng.
+ Nâng cấp, mở rộng trạm truyền thanh xã: Đối với các xã đã có trạm truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông nhưng chưa đảm bảo cho người dân tất cả các thôn được nghe truyền thanh.
- Phát triển một số nền tảng công nghệ cung cấp sách điện tử, báo điện tử theo các cấp độ để phổ biến rộng tác phẩm có giá trị, ý nghĩa lâu dài cho xã hội.
+ Xây dựng nền tảng cung cấp xuất bản phẩm điện tử, báo điện tử có nội dung thông tin thiết yếu cho xã hội (bao gồm cả bằng tiếng DTTS); gồm: xây dựng phần mềm; trang thiết bị công nghệ thông tin (hoặc thuê dịch vụ); duy trì dịch vụ, vận hành, khai thác.
+ Duy trì dịch vụ, khai thác, vận hành nền tảng công nghệ để phục vụ (miễn phí) người đọc có nhu cầu.
- Xây dựng các nền tảng công nghệ khác phục vụ cung cấp thông tin:
+ Phát triển nền tảng cung cấp thông tin, giám sát hoạt động thông tin cơ sở; hệ thống sẽ hỗ trợ cung cấp nội dung thông tin, tuyên truyền của các cấp, các ngành (từ Trung ương đến tỉnh, huyện, xã) để phổ biến trên đài truyền thanh xã phục vụ nhiệm vụ chính trị, cung cấp thông tin thiết yếu; đồng thời qua đó giúp giám sát, đánh giá chất lượng, hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở trên phạm vi cả nước.
+ Phát triển nền tảng công nghệ tiếp nhận, xử lý và phản hồi thông tin phản ánh.
+ Xây dựng phần mềm; trang thiết bị công nghệ thông tin (hoặc thuê dịch vụ công nghệ thông tin); duy trì dịch vụ, khai thác, vận hành các nền tảng.
- Hỗ trợ tham gia giao dịch trên sàn thương mại điện tử:
+ Hướng dẫn, đào tạo kỹ năng số, kỹ năng tham gia hoạt động trên môi trường số.
+ Thông tin, quảng bá, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp thông qua sàn thương mại điện tử và các kênh phân phối; thông tin thời tiết, mùa vụ, vật tư nông nghiệp.
+ Cung cấp thông tin các sản phẩm, nguyên liệu, vật tư đầu vào có thương hiệu, đảm bảo chất lượng và phù hợp với nhu cầu của hộ sản xuất nông nghiệp để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Phân công thực hiện:
- Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các địa phương liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện Tiểu dự án (ngoài nhiệm vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì thực hiện).
- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện nội dung “Hỗ trợ thiết lập các điểm hỗ trợ đồng bào DTTS ứng dụng công nghệ thông tin tại xã để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự”.
10.3. Tiểu dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Kế hoạch:
a) Nội dung:
- Nâng cao năng lực giám sát, đánh giá cho các địa phương (gồm cả cơ quan chủ trì và các sở, ban, ngành tham gia tổ chức thực hiện Kế hoạch).
- Tuyên truyền, biểu dương, thi đua, khen thưởng gương điển hình tiên tiến trong thực hiện Kế hoạch.
- Tổ chức giám sát đầu tư của cộng đồng, huy động người dân tham gia giám sát cộng đồng; tổ chức giám sát, phản biện xã hội đối với các chính sách của Kế hoạch.
- Tổ chức thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch ở cấp tỉnh và các cấp địa phương theo Thông tư hướng dẫn quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Kế hoạch.
b) Phân công thực hiện: Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và các địa phương tổ chức triển khai thực hiện.
Dự kiến nhu cầu vốn: 29.239 triệu đồng; trong đó:
- Vốn sự nghiệp: 26.572 triệu (ngân sách Trung ương 23.103 triệu đồng, ngân sách địa phương 3.469 triệu đồng).
- Vốn đầu tư phát triển: 2.667 triệu (ngân sách Trung ương 2.319 triệu đồng, ngân sách địa phương 348 triệu đồng).
- Thời gian hoàn thành Dự án: Đến hết năm 2025.
(Chi tiết tại các Phụ lục đính kèm)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Tổng kinh phí Kế hoạch thực hiện: 1.734.713 triệu đồng:
a) Tổng kinh phí từ ngân sách: 1.264.846 triệu đồng, trong đó:
- Vốn sự nghiệp: 630.904 triệu đồng (ngân sách Trung ương 548.609 triệu đồng; ngân sách địa phương 82.295 triệu đồng).
- Vốn đầu tư phát triển: 633.942 triệu đồng (ngân sách Trung ương 551.254 triệu đồng; ngân sách địa phương 82.688 triệu đồng).
b) Vốn tín dụng chính sách: 452.319 triệu đồng.
Vốn huy động khác: 17.548 triệu đồng (dự kiến huy động, đóng góp của nhân dân, các tổ chức, cá nhân…..).
2. Lồng ghép nguồn lực thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia: Xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo nhanh và bền vững để thực hiện Kế hoạch bảo đảm hiệu quả.
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về nguyên tắc thực hiện:
a) Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững, trọng tâm là các xã, thôn đặc biệt khó khăn, còn khó khăn.
b) Thực hiện theo quy định cơ chế đặc thù trong tổ chức thực hiện một số hoạt động của Kế hoạch bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế, đặc điểm, điều kiện xã đặc biệt khó khăn; khắc phục tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải, lãng phí, hiệu quả thấp; không sử dụng vốn của Kế hoạch để chi cho các hoạt động thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước đã được bố trí đầy đủ từ nguồn vốn chi thường xuyên.
Bảo đảm công khai, dân chủ, phát huy quyền làm chủ và sự tham gia tích cực, chủ động của cộng đồng và người dân. Ưu tiên các công trình sử dụng nguyên vật liệu địa phương và sử dụng lao động tại chỗ để tạo thêm sinh kế cho người dân.