Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 07/2011/QĐ-UBND lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/01/2011", "sign_number": "07/2011/QĐ-UBND", "signer": "Ao Văn Thinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/01/2011", "sign_number": "07/2011/QĐ-UBND", "signer": "Ao Văn Thinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/01/2011", "sign_number": "07/2011/QĐ-UBND", "signer": "Ao Văn Thinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/01/2011", "sign_number": "07/2011/QĐ-UBND", "signer": "Ao Văn Thinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/01/2011", "sign_number": "07/2011/QĐ-UBND", "signer": "Ao Văn Thinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 07/2011/QĐ-UBND lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Điều 1. Quyết định này quy định lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi chung là giấy chứng nhận) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
...
7. Chế độ thu nộp, quản lý sử dụng, lập dự toán và quyết toán
a) Chứng từ thu lệ phí
Chứng từ thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Cục Thuế Đồng Nai phát hành theo quy định tại điểm 1, phần A, Mục IV, Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí.
Tổ chức thu lệ phí phải lập và cấp biên lai cho đối tượng nộp lệ phí.
b) Thu nộp lệ phí
Định kỳ trước ngày 05 (năm) hàng tháng, tổ chức thu thực hiện kê khai kết quả số tiền lệ phí của tháng trước gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo mẫu của cơ quan thuế quy định.
Nhận được tờ kê khai của tổ chức thu gửi đến, cơ quan thuế kiểm tra, tính và thông báo cho tổ chức thu nộp vào ngân sách Nhà nước 80% trên tổng số tiền lệ phí thu được trong kỳ. Thông báo của cơ quan thuế phải ghi rõ số tiền nộp, thời gian nộp và chương, loại, khoản, mục, tiểu mục của mục lục ngân sách quy định.
Tổ chức thu lệ phí phải nộp tiền lệ phí vào ngân sách Nhà nước theo đúng thông báo của cơ quan thuế, chậm nhất không quá 15 ngày của tháng tiếp theo.
c) Quản lý, sử dụng lệ phí
Tổ chức thu lệ phí được trích 20% trên tổng số tiền thu được trong kỳ để chi phí thường xuyên cho công tác thu lệ phí. Phần lệ phí mà tổ chức thu được trích để lại sử dụng theo quy định tại điểm 8, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và các quy định hiện hành về tài chính.
d) Lập dự toán thu và quyết toán lệ phí
Hàng năm, tổ chức thu lệ phí phải lập dự toán thu - chi đúng quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán theo Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành (dự toán phân khai chi tiết nội dung thu - chi phí đúng quy định và kèm thuyết minh) gửi cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành.
Định kỳ cuối quý, năm tổ chức thu lệ phí phải lập quyết toán lệ phí gửi cơ quan thuế, tài chính cùng cấp để thẩm tra quyết toán và thông báo duyệt quyết toán năm. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Content:
Chế độ thu nộp, quản lý sử dụng, lập dự toán và quyết toán
a) Chứng từ thu lệ phí
Chứng từ thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Cục Thuế Đồng Nai phát hành theo quy định tại điểm 1, phần A, Mục IV, Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí.
Tổ chức thu lệ phí phải lập và cấp biên lai cho đối tượng nộp lệ phí.
b) Thu nộp lệ phí
Định kỳ trước ngày 05 (năm) hàng tháng, tổ chức thu thực hiện kê khai kết quả số tiền lệ phí của tháng trước gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo mẫu của cơ quan thuế quy định.
Nhận được tờ kê khai của tổ chức thu gửi đến, cơ quan thuế kiểm tra, tính và thông báo cho tổ chức thu nộp vào ngân sách Nhà nước 80% trên tổng số tiền lệ phí thu được trong kỳ. Thông báo của cơ quan thuế phải ghi rõ số tiền nộp, thời gian nộp và chương, loại, khoản, mục, tiểu mục của mục lục ngân sách quy định.
Tổ chức thu lệ phí phải nộp tiền lệ phí vào ngân sách Nhà nước theo đúng thông báo của cơ quan thuế, chậm nhất không quá 15 ngày của tháng tiếp theo.
c) Quản lý, sử dụng lệ phí
Tổ chức thu lệ phí được trích 20% trên tổng số tiền thu được trong kỳ để chi phí thường xuyên cho công tác thu lệ phí. Phần lệ phí mà tổ chức thu được trích để lại sử dụng theo quy định tại điểm 8, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và các quy định hiện hành về tài chính.
d) Lập dự toán thu và quyết toán lệ phí
Hàng năm, tổ chức thu lệ phí phải lập dự toán thu - chi đúng quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán theo Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành (dự toán phân khai chi tiết nội dung thu - chi phí đúng quy định và kèm thuyết minh) gửi cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành.
Định kỳ cuối quý, năm tổ chức thu lệ phí phải lập quyết toán lệ phí gửi cơ quan thuế, tài chính cùng cấp để thẩm tra quyết toán và thông báo duyệt quyết toán năm. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.