Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1942/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Đắk Nông 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2013", "sign_number": "1942/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2013", "sign_number": "1942/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2013", "sign_number": "1942/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2013", "sign_number": "1942/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2013", "sign_number": "1942/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1942/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Đắk Nông 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Nông đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với nội dung chủ yếu sau:
...
4. Phương hướng phát triển các lĩnh vực xã hội
a) Dân số, lao động, việc làm
- Dân số: Dự báo dân số cơ học tăng bình quân khoảng 3,5% thời kỳ 2011 - 2015 và giảm dần đến năm 2020 chỉ tăng khoảng 1,4%/năm. Như vậy quy mô dân số của tỉnh năm 2015 là 670 nghìn người và năm 2020 là 830 nghìn người. Tỷ lệ đô thị hóa năm 2015 là 20% và năm 2020 là 30%.
- Lao động: Đến năm 2015 có 327,4 nghìn người, năm 2020 có 386,9 nghìn người trong độ tuổi lao động. Trong đó số lao động cần bố trí việc làm năm 2015 là 347 nghìn người, năm 2020 khoảng 413 nghìn người, bình quân mỗi năm cần tạo thêm việc làm mới cho khoảng 12.000-13.000 lao động.
Tỷ trọng lao động công nghiệp - xây dựng là 12,6% năm 2015 và lên 21,2% năm 2020, lao động nông, lâm nghiệp là 64,3% năm 2015 và còn 54,1% năm 2020, lao động khu vực dịch vụ là 23,1% năm 2015 và tăng lên 24,7% năm 2020.
b) Giáo dục - Đào tạo
- Giáo dục: Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục phổ thông; mở rộng quy mô giáo dục trung học phổ thông, phấn đấu 70% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ trung học phổ thông và tương đương. Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật để các trường học có đủ phòng học và các phòng chức năng thực hiện giáo dục toàn diện, phấn đấu 80% cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia, 100% trường phổ thông được nối mạng internet và có thư viện. Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, đến năm 2020 có 80% giáo viên mầm non, 100% giáo viên tiểu học đạt trình độ cao đẳng trở lên, 100% giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông đạt trình độ đại học trở lên.
- Công tác đào tạo: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là việc làm cấp bách trước mắt cũng như lâu dài. Tập trung đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật, lao động ngành nghề đáp ứng nhu cầu tuyển dụng cho các doanh nghiệp ở các khu cụm công nghiệp, phát triển tiểu thủ công nghiệp - ngành nghề, dịch vụ - du lịch và hướng nghiệp, dạy nghề trong nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động trên địa bàn tỉnh. Đến năm 2015, đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 35%, trong đó đào tạo nghề là 30% và năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo khoảng 45% trong đó đào tạo nghề đạt 40%.
c) Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, công tác dân số
Thực hiện tốt các chương trình quốc gia về phát triển dân số và kế hoạch hóa gia đình, giảm tỉ lệ sinh tự nhiên xuống còn 1,3%/năm giai đoạn 2011-2015 và 1,1%/năm giai đoạn 2016-2020. Phấn đấu đến năm 2020 đạt tuổi thọ trung bình 75 tuổi, chiều cao trung bình của thanh niên lên 1,66 m (đối với nam), 1,55 m (đối với nữ).
Đến năm 2015, số bác sĩ đạt 6,2 người/1 vạn dân, số giường bệnh đạt 23 giường/1 vạn dân; năm 2020 nâng lên số bác sĩ đạt 8,5 người/1 vạn dân, số giường bệnh đạt 25 giường/1 vạn dân. Tiêm chủng mở rộng đạt 90% vào năm 2015, trên 95% năm 2020. Giảm tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 10% vào năm 2020. Triển khai có hiệu quả các chương trình mục tiêu y tế quốc gia, giảm tỷ lệ mắc và chết do sốt rét hàng năm; 100% hộ gia đình sử dụng muối i ốt đúng tiêu chuẩn phòng bệnh. Tập trung truyền thông, giám sát trọng điểm HIV/AIDS, 100% cơ sở y tế thực hiện tốt quy trình phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS. Đến năm 2015 có 90% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế và đến năm 2020 đạt 100% số xã.
Giai đoạn từ nay đến năm 2015: Tiếp tục đầu tư nâng cấp hoàn thiện bệnh viện đa khoa tỉnh giai đoạn II đạt quy mô 500 giường với trang bị các máy móc thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trong tỉnh. Đến năm 2020 hệ thống hạ tầng y tế về cơ bản đáp ứng được nhu cầu trong tỉnh, chất lượng các hoạt động y tế cộng đồng luôn được duy trì tốt.
d) Văn hóa, thông tin tuyên truyền, thể dục thể thao
- Văn hóa
Củng cố, xây dựng, hoàn chỉnh từng bước các thiết chế văn hóa từ tỉnh đến huyện, xã, thôn, bon. Khai thác, phát huy tác dụng các thiết chế này nhằm phục vụ đời sống văn hóa của nhân dân. Từng bước củng cố tổ chức bộ máy ngành văn hóa thông tin. Nâng cao chất lượng cán bộ văn hóa theo hướng chuyên nghiệp. Chú trọng bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa và truyền thống của các dân tộc Tây Nguyên. Giữ gìn và phát huy bản sắc riêng của từng dân tộc trên cơ sở tôn trọng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, lễ hội truyền thống lành mạnh, tốt đẹp, xây dựng nền văn hóa đa dạng phong phú.
Phấn đấu đến năm 2015, tất cả các xã có bưu điện văn hóa xã, đội văn nghệ, sân bóng đá, bóng chuyền; 70% xã có nhà văn hóa. Các xã vùng 3, xã biên giới có đội thông tin lưu động.
Tích cực mở rộng giao lưu văn hóa giữa các dân tộc thông qua các hình thức hội diễn, lễ hội, triển lãm, ngày văn hóa - thể thao nhằm tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, học hỏi kinh nghiệm lao động sản xuất, tăng cường sự đoàn kết giữa các dân tộc, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân trong toàn tỉnh. Đổi mới các hoạt động văn hóa, văn nghệ theo hướng xã hội hóa. Đưa phong trào văn hóa, văn nghệ, thể thao về các xã vùng sâu vùng xa nhằm giúp đồng bào tiếp cận được với những thông tin kinh tế, hiểu biết thêm về đời sống xã hội, cách làm ăn và nâng cao cuộc sống tinh thần của nhân dân.
Đẩy mạnh phong trào toàn dân xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa, xây dựng làng văn hóa. Tích cực phòng ngừa, bài trừ các loại hình văn hóa độc hại. Phòng chống và ngăn chặn kịp thời các tệ nạn xã hội.
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về văn hóa thông tin, đặc biệt đối với các loại hình dịch vụ văn hóa. Chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ văn hóa từ tỉnh đến cơ sở, nâng cao năng lực, trình độ để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
- Công tác thông tin - tuyên truyền
Phát triển mạng lưới thông tin, phát thanh, truyền hình, báo chí đến các xã, thị trấn, buôn làng. Tăng cường đầu tư hạ tầng cho ngành văn hóa thông tin, các đài phát thanh và truyền hình của tỉnh. Phấn đấu đến năm 2015 có 100% số xã được phủ sóng truyền hình.
- Thể dục thể thao
Xây dựng và phát triển phong trào thể dục thể thao đến tận cơ sở. Đẩy mạnh phong trào thể dục - thể thao quần chúng, rèn luyện nâng cao thể chất và sức khỏe. Tiến hành quy hoạch và xây dựng các điểm sinh hoạt văn hóa, thể thao, sân vận động trên các địa bàn. Xây dựng trung tâm thể thao tỉnh tại Gia Nghĩa. Từng bước đầu tư xây dựng nhà thi đấu thể thao trung tâm các huyện.
đ) Công tác tôn giáo và dân tộc
- Công tác tôn giáo
Tăng cường quản lý Nhà nước về công tác tôn giáo theo đúng chính sách, pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh, xử lý các hoạt động trái phép của các tôn giáo, vận động quần chúng đấu tranh với bọn phản động đội lốt tôn giáo. Xử lý nghiêm minh các hoạt động vi phạm pháp luật, lợi dụng tôn giáo để kích động quần chúng giáo dân, tín đồ hoạt động chống phá chế độ ta.
- Công tác dân tộc
Nâng cao dân trí và đời sống kinh tế, đời sống văn hóa tinh thần của đồng bào, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số. Từng bước đầu tư và thực hiện phủ sóng phát thanh - truyền hình bằng tiếng M'Nông. Xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc tại chỗ có khả năng đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ hoạt động văn hóa thông tin của địa phương
e) Vấn đề xóa đói giảm nghèo
Tiếp tục thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo. Nâng dần mức sống của các hộ đã thoát đói nghèo, chống tái nghèo. Phấn đấu giảm bình quân hàng năm 5 - 7% số hộ nghèo. Đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo bằng mức bình quân của cả nước.
g) Quy hoạch dân cư nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới
Đến năm 2015, toàn tỉnh có 20% số xã (12 xã), đến năm 2020 có 50% số xã (30 xã) đạt chuẩn nông thôn mới. Đến năm 2015, cơ bản hoàn thành công tác sắp xếp và bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh gắn với phát triển nông nghiệp, nông thôn, giải quyết việc làm, cải thiện cuộc sống vật chất, văn hóa tinh thần cho dân cư nông thôn và đảm bảo an ninh nông thôn.
Tiếp tục xây dựng các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu kinh tế mới đã hình thành như khu kinh tế mới Đắk Sin, (Đắk R'Lấp), Đức An - Thuận Hạnh (Đắk Song), Đắk Rồ, Đức Xuyên, Quảng Phú (Krông Nô).
Tiếp tục thực hiện chương trình điện, đường, trường trạm, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Nâng cấp các công trình hạ tầng đã xuống cấp và các công trình phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa hoàn thành các công trình theo kế hoạch đặc biệt là các công trình trọng điểm.

Content:
Phương hướng phát triển các lĩnh vực xã hội
a) Dân số, lao động, việc làm
- Dân số: Dự báo dân số cơ học tăng bình quân khoảng 3,5% thời kỳ 2011 - 2015 và giảm dần đến năm 2020 chỉ tăng khoảng 1,4%/năm. Như vậy quy mô dân số của tỉnh năm 2015 là 670 nghìn người và năm 2020 là 830 nghìn người. Tỷ lệ đô thị hóa năm 2015 là 20% và năm 2020 là 30%.
- Lao động: Đến năm 2015 có 327,4 nghìn người, năm 2020 có 386,9 nghìn người trong độ tuổi lao động. Trong đó số lao động cần bố trí việc làm năm 2015 là 347 nghìn người, năm 2020 khoảng 413 nghìn người, bình quân mỗi năm cần tạo thêm việc làm mới cho khoảng 12.000-13.000 lao động.
Tỷ trọng lao động công nghiệp - xây dựng là 12,6% năm 2015 và lên 21,2% năm 2020, lao động nông, lâm nghiệp là 64,3% năm 2015 và còn 54,1% năm 2020, lao động khu vực dịch vụ là 23,1% năm 2015 và tăng lên 24,7% năm 2020.
b) Giáo dục - Đào tạo
- Giáo dục: Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục phổ thông; mở rộng quy mô giáo dục trung học phổ thông, phấn đấu 70% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ trung học phổ thông và tương đương. Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật để các trường học có đủ phòng học và các phòng chức năng thực hiện giáo dục toàn diện, phấn đấu 80% cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia, 100% trường phổ thông được nối mạng internet và có thư viện. Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, đến năm 2020 có 80% giáo viên mầm non, 100% giáo viên tiểu học đạt trình độ cao đẳng trở lên, 100% giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông đạt trình độ đại học trở lên.
- Công tác đào tạo: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là việc làm cấp bách trước mắt cũng như lâu dài. Tập trung đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật, lao động ngành nghề đáp ứng nhu cầu tuyển dụng cho các doanh nghiệp ở các khu cụm công nghiệp, phát triển tiểu thủ công nghiệp - ngành nghề, dịch vụ - du lịch và hướng nghiệp, dạy nghề trong nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động trên địa bàn tỉnh. Đến năm 2015, đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 35%, trong đó đào tạo nghề là 30% và năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo khoảng 45% trong đó đào tạo nghề đạt 40%.
c) Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, công tác dân số
Thực hiện tốt các chương trình quốc gia về phát triển dân số và kế hoạch hóa gia đình, giảm tỉ lệ sinh tự nhiên xuống còn 1,3%/năm giai đoạn 2011-2015 và 1,1%/năm giai đoạn 2016-2020. Phấn đấu đến năm 2020 đạt tuổi thọ trung bình 75 tuổi, chiều cao trung bình của thanh niên lên 1,66 m (đối với nam), 1,55 m (đối với nữ).
Đến năm 2015, số bác sĩ đạt 6,2 người/1 vạn dân, số giường bệnh đạt 23 giường/1 vạn dân; năm 2020 nâng lên số bác sĩ đạt 8,5 người/1 vạn dân, số giường bệnh đạt 25 giường/1 vạn dân. Tiêm chủng mở rộng đạt 90% vào năm 2015, trên 95% năm 2020. Giảm tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 10% vào năm 2020. Triển khai có hiệu quả các chương trình mục tiêu y tế quốc gia, giảm tỷ lệ mắc và chết do sốt rét hàng năm; 100% hộ gia đình sử dụng muối i ốt đúng tiêu chuẩn phòng bệnh. Tập trung truyền thông, giám sát trọng điểm HIV/AIDS, 100% cơ sở y tế thực hiện tốt quy trình phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS. Đến năm 2015 có 90% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế và đến năm 2020 đạt 100% số xã.
Giai đoạn từ nay đến năm 2015: Tiếp tục đầu tư nâng cấp hoàn thiện bệnh viện đa khoa tỉnh giai đoạn II đạt quy mô 500 giường với trang bị các máy móc thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trong tỉnh. Đến năm 2020 hệ thống hạ tầng y tế về cơ bản đáp ứng được nhu cầu trong tỉnh, chất lượng các hoạt động y tế cộng đồng luôn được duy trì tốt.
d) Văn hóa, thông tin tuyên truyền, thể dục thể thao
- Văn hóa
Củng cố, xây dựng, hoàn chỉnh từng bước các thiết chế văn hóa từ tỉnh đến huyện, xã, thôn, bon. Khai thác, phát huy tác dụng các thiết chế này nhằm phục vụ đời sống văn hóa của nhân dân. Từng bước củng cố tổ chức bộ máy ngành văn hóa thông tin. Nâng cao chất lượng cán bộ văn hóa theo hướng chuyên nghiệp. Chú trọng bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa và truyền thống của các dân tộc Tây Nguyên. Giữ gìn và phát huy bản sắc riêng của từng dân tộc trên cơ sở tôn trọng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, lễ hội truyền thống lành mạnh, tốt đẹp, xây dựng nền văn hóa đa dạng phong phú.
Phấn đấu đến năm 2015, tất cả các xã có bưu điện văn hóa xã, đội văn nghệ, sân bóng đá, bóng chuyền; 70% xã có nhà văn hóa. Các xã vùng 3, xã biên giới có đội thông tin lưu động.
Tích cực mở rộng giao lưu văn hóa giữa các dân tộc thông qua các hình thức hội diễn, lễ hội, triển lãm, ngày văn hóa - thể thao nhằm tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, học hỏi kinh nghiệm lao động sản xuất, tăng cường sự đoàn kết giữa các dân tộc, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân trong toàn tỉnh. Đổi mới các hoạt động văn hóa, văn nghệ theo hướng xã hội hóa. Đưa phong trào văn hóa, văn nghệ, thể thao về các xã vùng sâu vùng xa nhằm giúp đồng bào tiếp cận được với những thông tin kinh tế, hiểu biết thêm về đời sống xã hội, cách làm ăn và nâng cao cuộc sống tinh thần của nhân dân.
Đẩy mạnh phong trào toàn dân xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa, xây dựng làng văn hóa. Tích cực phòng ngừa, bài trừ các loại hình văn hóa độc hại. Phòng chống và ngăn chặn kịp thời các tệ nạn xã hội.
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về văn hóa thông tin, đặc biệt đối với các loại hình dịch vụ văn hóa. Chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ văn hóa từ tỉnh đến cơ sở, nâng cao năng lực, trình độ để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
- Công tác thông tin - tuyên truyền
Phát triển mạng lưới thông tin, phát thanh, truyền hình, báo chí đến các xã, thị trấn, buôn làng. Tăng cường đầu tư hạ tầng cho ngành văn hóa thông tin, các đài phát thanh và truyền hình của tỉnh. Phấn đấu đến năm 2015 có 100% số xã được phủ sóng truyền hình.
- Thể dục thể thao
Xây dựng và phát triển phong trào thể dục thể thao đến tận cơ sở. Đẩy mạnh phong trào thể dục - thể thao quần chúng, rèn luyện nâng cao thể chất và sức khỏe. Tiến hành quy hoạch và xây dựng các điểm sinh hoạt văn hóa, thể thao, sân vận động trên các địa bàn. Xây dựng trung tâm thể thao tỉnh tại Gia Nghĩa. Từng bước đầu tư xây dựng nhà thi đấu thể thao trung tâm các huyện.
đ) Công tác tôn giáo và dân tộc
- Công tác tôn giáo
Tăng cường quản lý Nhà nước về công tác tôn giáo theo đúng chính sách, pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết đấu tranh, xử lý các hoạt động trái phép của các tôn giáo, vận động quần chúng đấu tranh với bọn phản động đội lốt tôn giáo. Xử lý nghiêm minh các hoạt động vi phạm pháp luật, lợi dụng tôn giáo để kích động quần chúng giáo dân, tín đồ hoạt động chống phá chế độ ta.
- Công tác dân tộc
Nâng cao dân trí và đời sống kinh tế, đời sống văn hóa tinh thần của đồng bào, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số. Từng bước đầu tư và thực hiện phủ sóng phát thanh - truyền hình bằng tiếng M'Nông. Xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc tại chỗ có khả năng đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ hoạt động văn hóa thông tin của địa phương
e) Vấn đề xóa đói giảm nghèo
Tiếp tục thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo. Nâng dần mức sống của các hộ đã thoát đói nghèo, chống tái nghèo. Phấn đấu giảm bình quân hàng năm 5 - 7% số hộ nghèo. Đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo bằng mức bình quân của cả nước.
g) Quy hoạch dân cư nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới
Đến năm 2015, toàn tỉnh có 20% số xã (12 xã), đến năm 2020 có 50% số xã (30 xã) đạt chuẩn nông thôn mới. Đến năm 2015, cơ bản hoàn thành công tác sắp xếp và bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh gắn với phát triển nông nghiệp, nông thôn, giải quyết việc làm, cải thiện cuộc sống vật chất, văn hóa tinh thần cho dân cư nông thôn và đảm bảo an ninh nông thôn.
Tiếp tục xây dựng các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu kinh tế mới đã hình thành như khu kinh tế mới Đắk Sin, (Đắk R'Lấp), Đức An - Thuận Hạnh (Đắk Song), Đắk Rồ, Đức Xuyên, Quảng Phú (Krông Nô).
Tiếp tục thực hiện chương trình điện, đường, trường trạm, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Nâng cấp các công trình hạ tầng đã xuống cấp và các công trình phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa hoàn thành các công trình theo kế hoạch đặc biệt là các công trình trọng điểm.