Document: Điểm a Khoản 2 Điều 16 Thông tư 52/2023/TT-BTC cơ chế sử dụng kinh phí chi thường xuyên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/08/2023", "sign_number": "52/2023/TT-BTC", "signer": "Cao Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/08/2023", "sign_number": "52/2023/TT-BTC", "signer": "Cao Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/08/2023", "sign_number": "52/2023/TT-BTC", "signer": "Cao Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/08/2023", "sign_number": "52/2023/TT-BTC", "signer": "Cao Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/08/2023", "sign_number": "52/2023/TT-BTC", "signer": "Cao Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 16 Thông tư 52/2023/TT-BTC cơ chế sử dụng kinh phí chi thường xuyên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa mới nhất

Điều 16. Thanh toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ
...
2. Trình tự, thủ tục hồ sơ, kiểm soát, thanh toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ DNNVV thực hiện theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước (sau đây gọi là Nghị định số 11/2020/NĐ-CP); Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 62/2020/TT-BTC) và một số quy định cụ thể sau:
a) Mức tạm ứng từ ngân sách nhà nước:
Đối với khoản chi có giá trị hợp đồng trên 50 triệu đồng (bao gồm cả phần ngân sách nhà nước hỗ trợ và phần ngân sách nhà nước không hỗ trợ): mức tạm ứng theo quy định tại hợp đồng đã ký kết của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và các bên liên quan. Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước được tạm ứng kinh phí một lần hoặc nhiều lần cho một hợp đồng nhưng tối đa không vượt quá 50% giá trị phần ngân sách nhà nước hỗ trợ ghi trong hợp đồng tại thời điểm ký kết và không vượt quá dự toán năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho khoản chi đó.
Đối với những khoản chi không có hợp đồng và những khoản chi có giá trị hợp đồng không vượt quá 50 triệu đồng (bao gồm cả phần ngân sách nhà nước hỗ trợ và phần ngân sách nhà nước không hỗ trợ): mức tạm ứng theo đề nghị của đơn vị sử dụng ngân sách và trong phạm vi dự toán được giao. Đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm về mức đề nghị tạm ứng theo quy định.

Content:
Mức tạm ứng từ ngân sách nhà nước:
Đối với khoản chi có giá trị hợp đồng trên 50 triệu đồng (bao gồm cả phần ngân sách nhà nước hỗ trợ và phần ngân sách nhà nước không hỗ trợ): mức tạm ứng theo quy định tại hợp đồng đã ký kết của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và các bên liên quan. Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước được tạm ứng kinh phí một lần hoặc nhiều lần cho một hợp đồng nhưng tối đa không vượt quá 50% giá trị phần ngân sách nhà nước hỗ trợ ghi trong hợp đồng tại thời điểm ký kết và không vượt quá dự toán năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho khoản chi đó.
Đối với những khoản chi không có hợp đồng và những khoản chi có giá trị hợp đồng không vượt quá 50 triệu đồng (bao gồm cả phần ngân sách nhà nước hỗ trợ và phần ngân sách nhà nước không hỗ trợ): mức tạm ứng theo đề nghị của đơn vị sử dụng ngân sách và trong phạm vi dự toán được giao. Đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm về mức đề nghị tạm ứng theo quy định.