Document: Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 384/2006/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Sơn La 2006-2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2006", "sign_number": "384/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2006", "sign_number": "384/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2006", "sign_number": "384/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2006", "sign_number": "384/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/03/2006", "sign_number": "384/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 384/2006/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Sơn La 2006-2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La thời kỳ 2006 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau :
...
3. Phát triển ngành và lĩnh vực :
...
e) Phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế, kỹ thuật :
Giao thông vận tải:
- Nâng mật độ đ­ường giao thông từ 0,35 km/km2 năm 2004 lên 0,70 km/km2 vào năm 2010;
- Tiếp tục hoàn thiện cải tạo và nâng cấp giai đoạn II quốc lộ 6, quốc lộ 37, quốc lộ 43, quốc lộ 279, quốc lộ 4G và một số tuyến quan trọng khác. Cải tạo, nâng cấp sân bay Nà Sản, cảng sông Vạn Yên và Tà Hộc, mở mới bến cảng Tạ Bú, cầu cứng Mư­ờng La, Pá Uôn và cầu Vạn Yên;
- Phát triển mạnh mạng l­ưới giao thông nông thôn, giao thông liên huyện, liên xã đảm bảo sự thông suốt trong cả mùa mư­a;
- Nâng cao chất l­ượng và khối lư­ợng vận tải hàng hoá, hành khách, khuyến khích đối với tất cả các thành phần kinh tế tham gia, chú trọng phát triển các tuyến vận tải lên các xã vùng cao, biên giới, vùng sâu, vùng xa hẻo lánh.
Bư­u chính, viễn thông:
Nâng cao chất lư­ợng phục vụ b­ưu chính, viễn thông, đáp ứng thông tin nhanh, chính xác, kịp thời đến nhân dân ở các vùng trong tỉnh, chủ yếu đến được trung tâm cụm xã, thị tứ, đồn biên phòng, huyện lỵ và các vùng trọng yếu. Nâng số máy điện thoại cố định/100 dân từ 4 máy (năm 2005) lên 6 - 7 máy (năm 2010) và 10 máy (vào năm 2020). Năm 2006 phủ sóng di động 100% huyện, thị. Từng bư­ớc đẩy nhanh phát triển mạng l­ưới Internet.

Content:
Phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế, kỹ thuật :
Giao thông vận tải:
- Nâng mật độ đ­ường giao thông từ 0,35 km/km2 năm 2004 lên 0,70 km/km2 vào năm 2010;
- Tiếp tục hoàn thiện cải tạo và nâng cấp giai đoạn II quốc lộ 6, quốc lộ 37, quốc lộ 43, quốc lộ 279, quốc lộ 4G và một số tuyến quan trọng khác. Cải tạo, nâng cấp sân bay Nà Sản, cảng sông Vạn Yên và Tà Hộc, mở mới bến cảng Tạ Bú, cầu cứng Mư­ờng La, Pá Uôn và cầu Vạn Yên;
- Phát triển mạnh mạng l­ưới giao thông nông thôn, giao thông liên huyện, liên xã đảm bảo sự thông suốt trong cả mùa mư­a;
- Nâng cao chất l­ượng và khối lư­ợng vận tải hàng hoá, hành khách, khuyến khích đối với tất cả các thành phần kinh tế tham gia, chú trọng phát triển các tuyến vận tải lên các xã vùng cao, biên giới, vùng sâu, vùng xa hẻo lánh.
Bư­u chính, viễn thông:
Nâng cao chất lư­ợng phục vụ b­ưu chính, viễn thông, đáp ứng thông tin nhanh, chính xác, kịp thời đến nhân dân ở các vùng trong tỉnh, chủ yếu đến được trung tâm cụm xã, thị tứ, đồn biên phòng, huyện lỵ và các vùng trọng yếu. Nâng số máy điện thoại cố định/100 dân từ 4 máy (năm 2005) lên 6 - 7 máy (năm 2010) và 10 máy (vào năm 2020). Năm 2006 phủ sóng di động 100% huyện, thị. Từng bư­ớc đẩy nhanh phát triển mạng l­ưới Internet.