Document: Khoản 5 Điều 2 Quyết định 164/2003/QĐ-BTC chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Vụ Hợp tác quốc tế

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2003", "sign_number": "164/2003/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2003", "sign_number": "164/2003/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2003", "sign_number": "164/2003/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2003", "sign_number": "164/2003/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2003", "sign_number": "164/2003/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 2 Quyết định 164/2003/QĐ-BTC chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Vụ Hợp tác quốc tế

Điều 2. : Vụ Hợp tác quốc tế có nhiệm vụ:
...
5. Về thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế:
a. Chủ trì phối hợp với các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ nghiên cứu, đề xuất phương hướng, mục tiêu, nội dung và đối tác hợp tác quốc tế của Bộ Tài chính; xây dựng các kế hoạch tổng thể và từng năm để triển khai thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế của Bộ Tài chính;
b. Đại diện cho Bộ Tài chính quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các nhà tài trợ nước ngoài trong việc xây dựng các chương trình, dự án, hoạt động hợp tác quốc tế của Bộ Tài chính;
c. Chủ trì phối hợp với các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ chuẩn bị các đề án, dự án tiền khả thi, khả thi về vận động nguồn vốn tài trợ của nước ngoài cho Bộ Tài chính trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định phương án tổ chức (như thành lập các tiểu ban, ban quản lý dự án, tổ công tác...) để triển khai thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế của Bộ Tài chính sau khi được các cấp có thẩm quyền phê duyệt;
đ. Tổ chức việc thẩm định văn kiện dự án và kết quả thực hiện dự án đối với các chương trình, dự án hợp tác quốc tế của Bộ Tài chính;
e. Giám sát tiến độ, kiểm tra và đánh giá kết quả và hiệu quả thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế của Bộ Tài chính nhằm đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả của các hoạt động hợp tác quốc tế, tạo điều kiện cho các chương trình, dự án được triển khai đúng kế hoạch;
g. Tổ chức công tác điều phối trong quá trình vận động tài trợ và triển khai hoạt động giữa các chương trình, dự án để đảm bảo sự đồng bộ, hài hoà trong hoạt động hợp tác quốc tế của Bộ Tài chính;
h. Dự báo các vấn đề phát sinh, đề xuất và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro; xử lý hoặc trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế của Bộ Tài chính;
i. Trình Bộ ý kiến tham gia hoặc trực tiếp tham gia với các bộ, ngành những vấn đề về tài chính liên quan đến hoạt động hợp tác quốc tế của các bộ, ngành đó theo phân công của Bộ.

Content:
Về thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế:
a. Chủ trì phối hợp với các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ nghiên cứu, đề xuất phương hướng, mục tiêu, nội dung và đối tác hợp tác quốc tế của Bộ Tài chính; xây dựng các kế hoạch tổng thể và từng năm để triển khai thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế của Bộ Tài chính;
b. Đại diện cho Bộ Tài chính quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các nhà tài trợ nước ngoài trong việc xây dựng các chương trình, dự án, hoạt động hợp tác quốc tế của Bộ Tài chính;
c. Chủ trì phối hợp với các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ chuẩn bị các đề án, dự án tiền khả thi, khả thi về vận động nguồn vốn tài trợ của nước ngoài cho Bộ Tài chính trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định phương án tổ chức (như thành lập các tiểu ban, ban quản lý dự án, tổ công tác...) để triển khai thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế của Bộ Tài chính sau khi được các cấp có thẩm quyền phê duyệt;
đ. Tổ chức việc thẩm định văn kiện dự án và kết quả thực hiện dự án đối với các chương trình, dự án hợp tác quốc tế của Bộ Tài chính;
e. Giám sát tiến độ, kiểm tra và đánh giá kết quả và hiệu quả thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế của Bộ Tài chính nhằm đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả của các hoạt động hợp tác quốc tế, tạo điều kiện cho các chương trình, dự án được triển khai đúng kế hoạch;
g. Tổ chức công tác điều phối trong quá trình vận động tài trợ và triển khai hoạt động giữa các chương trình, dự án để đảm bảo sự đồng bộ, hài hoà trong hoạt động hợp tác quốc tế của Bộ Tài chính;
h. Dự báo các vấn đề phát sinh, đề xuất và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro; xử lý hoặc trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế của Bộ Tài chính;
i. Trình Bộ ý kiến tham gia hoặc trực tiếp tham gia với các bộ, ngành những vấn đề về tài chính liên quan đến hoạt động hợp tác quốc tế của các bộ, ngành đó theo phân công của Bộ.