Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4238/QĐ-UBND 2020 truy xuất nguồn gốc thực phẩm có nguồn gốc động vật Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/11/2020", "sign_number": "4238/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/11/2020", "sign_number": "4238/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/11/2020", "sign_number": "4238/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/11/2020", "sign_number": "4238/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/11/2020", "sign_number": "4238/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4238/QĐ-UBND 2020 truy xuất nguồn gốc thực phẩm có nguồn gốc động vật Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt dự án truy xuất nguồn gốc thực phẩm thiết yếu có nguồn gốc động vật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến năm 2025, với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu của Dự án
7.1. Nội dung
a) Việc truy xuất nguồn gốc chuỗi cung ứng sản phẩm tươi sống có nguồn gốc động vật đã được quy định trong nhiêu luật, văn bản của các Bộ, ngành. Tuy nhiên, trước đây truy xuất chủ yếu dựa vào sổ sách giấy tờ. Việc kiểm tra, sử dụng thông tin truy xuất qua chứng từ bằng giấy có thể mất nhiều ngày hoặc nhiều tháng và khi tìm được thông tin thì sản phẩm đã không còn tồn tại (Do đã tiêu thụ hết). Với sự phát triển của công nghệ thông tin làm cho khả năng truy xuất bằng điện tử trở nên khả thi.
b) Ngày 19 tháng 01 năm 2019, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 100/QĐ-TTg về phê duyệt “Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc” với mục tiêu chủ yếu sau đây:
- Hoàn thiện hệ thống quy định pháp luật, văn bản, tài liệu hướng dẫn về truy xuất nguồn gốc.
- Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động truy xuất nguồn gốc để phục vụ hội nhập quốc tế và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước, bảo đảm chất lượng, tính an toàn của sản phẩm, hàng hóa.
- Nâng cao nhận thức của xã hội, các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp về truy xuất nguồn gốc thông qua việc đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, đào tạo cho các bên liên quan.
- Đảm bảo công khai, minh bạch các thông tin truy xuất nguồn gốc của sản phẩm, hàng hóa trên thị trường, cung cấp thông tin, kiến thức thiết yếu về truy xuất nguồn gốc.
c) Ngày 10 tháng 4 năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Kế hoạch số 4023/KH-UBND về triển khai hoạt động áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2025 với các nội dung sau:
- Nhằm giúp cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hiểu rõ hơn vai trò, ý nghĩa của hoạt động truy xuất nguồn gốc trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh thông qua việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, hỗ trợ việc áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc; từ đó giúp cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thêm công cụ trong việc kiểm soát chất lượng, tính an toàn của sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất, kinh doanh, góp phần bảo vệ sức khỏe và quyền lợi của người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chủ động ứng dụng các hệ thống truy xuất nguồn gốc trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thông qua các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp.
- Đảm bảo công khai, minh bạch các thông tin truy xuất nguồn gốc của sản phẩm, hàng hóa trên thị trường thông qua hoạt động kết nối thông tin truy xuất nguồn gốc từ các hệ thống truy xuất nguồn gốc của các ngành, lĩnh vực; đồng thời từng bước kết nối cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
7.2. Nhiệm vụ
a) Ban hành tài liệu hướng dẫn áp dụng hệ thống TXNG; thống nhất, chuẩn hóa hình thức, nội dung thẻ, tem, nhãn hoặc định dạng bằng một phương thức thích hợp để TXNG; cách thức quản lý việc áp dụng mã truy vết thông tin TXNG về cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến; thông tin về nguồn gốc xuất xứ nguyên vật liệu; thông tin về an toàn, vệ sinh và chất lượng; yêu cầu, trách nhiệm đối với cơ sở sản xuất, gắn thẻ, tem, nhãn hoặc định dạng bằng một phương thức thích hợp để TXNG, cũng như các bên liên quan.
b) Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin truy xuất nguồn gốc đối với các sản phẩm, hàng hóa theo yêu cầu quản lý nhà nước của từng bộ, ngành có liên quan.

Content:
Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu của Dự án
7.1. Nội dung
a) Việc truy xuất nguồn gốc chuỗi cung ứng sản phẩm tươi sống có nguồn gốc động vật đã được quy định trong nhiêu luật, văn bản của các Bộ, ngành. Tuy nhiên, trước đây truy xuất chủ yếu dựa vào sổ sách giấy tờ. Việc kiểm tra, sử dụng thông tin truy xuất qua chứng từ bằng giấy có thể mất nhiều ngày hoặc nhiều tháng và khi tìm được thông tin thì sản phẩm đã không còn tồn tại (Do đã tiêu thụ hết). Với sự phát triển của công nghệ thông tin làm cho khả năng truy xuất bằng điện tử trở nên khả thi.
b) Ngày 19 tháng 01 năm 2019, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 100/QĐ-TTg về phê duyệt “Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc” với mục tiêu chủ yếu sau đây:
- Hoàn thiện hệ thống quy định pháp luật, văn bản, tài liệu hướng dẫn về truy xuất nguồn gốc.
- Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động truy xuất nguồn gốc để phục vụ hội nhập quốc tế và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước, bảo đảm chất lượng, tính an toàn của sản phẩm, hàng hóa.
- Nâng cao nhận thức của xã hội, các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp về truy xuất nguồn gốc thông qua việc đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, đào tạo cho các bên liên quan.
- Đảm bảo công khai, minh bạch các thông tin truy xuất nguồn gốc của sản phẩm, hàng hóa trên thị trường, cung cấp thông tin, kiến thức thiết yếu về truy xuất nguồn gốc.
c) Ngày 10 tháng 4 năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Kế hoạch số 4023/KH-UBND về triển khai hoạt động áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2025 với các nội dung sau:
- Nhằm giúp cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hiểu rõ hơn vai trò, ý nghĩa của hoạt động truy xuất nguồn gốc trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh thông qua việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, hỗ trợ việc áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc; từ đó giúp cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thêm công cụ trong việc kiểm soát chất lượng, tính an toàn của sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất, kinh doanh, góp phần bảo vệ sức khỏe và quyền lợi của người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chủ động ứng dụng các hệ thống truy xuất nguồn gốc trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thông qua các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp.
- Đảm bảo công khai, minh bạch các thông tin truy xuất nguồn gốc của sản phẩm, hàng hóa trên thị trường thông qua hoạt động kết nối thông tin truy xuất nguồn gốc từ các hệ thống truy xuất nguồn gốc của các ngành, lĩnh vực; đồng thời từng bước kết nối cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
7.2. Nhiệm vụ
a) Ban hành tài liệu hướng dẫn áp dụng hệ thống TXNG; thống nhất, chuẩn hóa hình thức, nội dung thẻ, tem, nhãn hoặc định dạng bằng một phương thức thích hợp để TXNG; cách thức quản lý việc áp dụng mã truy vết thông tin TXNG về cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến; thông tin về nguồn gốc xuất xứ nguyên vật liệu; thông tin về an toàn, vệ sinh và chất lượng; yêu cầu, trách nhiệm đối với cơ sở sản xuất, gắn thẻ, tem, nhãn hoặc định dạng bằng một phương thức thích hợp để TXNG, cũng như các bên liên quan.
b) Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin truy xuất nguồn gốc đối với các sản phẩm, hàng hóa theo yêu cầu quản lý nhà nước của từng bộ, ngành có liên quan.