Document: Khoản 1 Điều 3 Nghị định 114-HĐBT về quản lý Nhà nước đối với xuất nhập khẩu

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "07/04/1992", "sign_number": "114-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "07/04/1992", "sign_number": "114-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "07/04/1992", "sign_number": "114-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "07/04/1992", "sign_number": "114-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "07/04/1992", "sign_number": "114-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 3 Nghị định 114-HĐBT về quản lý Nhà nước đối với xuất nhập khẩu

Điều 3. Mọi hàng hoá được tự do xuất khẩu, nhập khẩu và chịu điều tiết bằng thuế theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, trừ một số hàng hoá thuộc các danh mục dưới đây còn chịu sự quản lý hành chính của Nhà nước:
1. Danh mục hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

Content:
Danh mục hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu