Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1523/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1 500 khu nhà ở và dịch vụ công nhân Ninh Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "11/11/2016", "sign_number": "1523/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "11/11/2016", "sign_number": "1523/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "11/11/2016", "sign_number": "1523/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "11/11/2016", "sign_number": "1523/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "11/11/2016", "sign_number": "1523/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1523/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1 500 khu nhà ở và dịch vụ công nhân Ninh Bình 2016

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập điều chỉnh Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu nhà ở và dịch vụ công nhân phục vụ khu công nghiệp Gián Khẩu, gồm những nội dung sau:
...
6. Nội dung nghiên cứu quy hoạch
6.1. Nội dung chính
a) Đánh giá tổng hợp, phân tích đánh giá hiện trạng sử dụng đất, dân số, nhà ở, giao thông, môi trường xã hội, hạ tầng kỹ thuật, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, quỹ đất xây dựng và các yếu tố khống chế sử dụng đất ở khu vực theo các quy định về cảnh quan không gian, sử dụng đất có liên quan. Rà soát, đánh giá số lượng công nhân viên, nhu cầu nhà ở hiện trạng trong KCN Gián Khẩu và các địa bàn lân cận.
b) Quy hoạch sử dụng đất đai: Dự báo số lượng công nhân trong KCN Gián Khẩu, KCN mở rộng; các khu, cụm công nghiệp và nhà máy lân cận để tính toán quy hoạch đảm bảo đủ đất ở cho công nhân làm việc tại các khu nêu trên.
Xác định chỉ tiêu sử dụng đất, chỉ tiêu hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch. Đưa ra giải pháp về phân bố quỹ đất thành từng loại. Lập bảng cân bằng đất đai xây dựng; chỉ rõ các yêu cầu về kiến trúc, xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường, quản lý xây dựng đối với từng lô đất. Lập kế hoạch khai thác sử dụng đất cụ thể cho từng khu vực.
c) Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan phải đảm bảo không gian sinh động, hài hòa với khu vực dân cư hiện có, xây dựng khu nhà ở và dịch vụ có cảnh quan hiện đại, không đơn điệu, phù hợp với các quy định và quy chuẩn xây dựng hiện hành.
- Thiết kế đô thị: Nghiên cứu các vùng kiến trúc, cảnh quan trong khu vực. Đề xuất tổ chức không gian cho các khu trung tâm, các trục đường chính, các trục không gian chính các điểm nhấn trong khu vực quy hoạch theo các hướng tầm nhìn, tầng cao xây dựng công trình cho từng lô đất và cho toàn khu vực; xác định hình khối, màu sắc hình thức kiến trúc chủ đạo của công trình kiến trúc; hệ thống cây xanh, mặt nước...
d) Quy hoạch hệ thống giao thông
- Đánh giá hiện trạng và đưa ra dự kiến tổ chức hệ thống đường, phân loại đường, bãi đỗ xe và dự kiến phân đợt xây dựng cho từng loại đường. Tính toán và đưa ra giải pháp đấu nối với hệ thống giao thông trong khu vực. Xác định cao trình đường, tọa độ tim đường (tại các vị trí giao cắt và thay đổi hướng tuyến); thể hiện rõ chiều dài, độ dốc dọc của từng đoạn đường. Xác định rõ ranh giới từng đoạn tuyến, thể hiện rõ ta luy đào đắp đối với từng đoạn tuyến. Lập bảng thống kê chiều dài, chiều rộng, dải phân cách, độ dốc dọc tối đa và tối thiểu của từng loại mặt cắt đường giao thông. Đưa ra dự kiến phân đợt xây dựng cho hệ thống giao thông trong khu vực lập quy hoạch;
- Xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng: Xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng cho toàn bộ dự án và từng lô đất, từng công trình cụ thể trong khu vực; nội dung và biện pháp thực hiện qua từng giai đoạn về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và các mốc tọa độ cần thiết.
đ) Quy hoạch San nền và hệ thống thoát nước mưa
- Đánh giá hiện trạng và đưa ra giải pháp san nền thoát nước mặt; Các biện pháp tận dụng địa hình tự nhiên, giảm thiểu khối lượng san lấp. Tổ chức mặt bằng san nền cho khu vực lập quy hoạch, thể hiện rõ đường đồng mức thiết kế, các ta-luy tường chắn đối với các khu vực thay đổi lớn về địa hình. Xác định các cao trình san nền cho từng khu vực cụ thể. Đưa ra số liệu thủy văn, cốt ngập lụt ảnh hưởng đến khu vực nghiên cứu làm cơ sở để tính toán lựa chọn cốt san nền cho khu vực tính toán; Lập bảng thống kê dự kiến khối lượng san lấp.
e) Thoát nước mưa: Việc tổ chức thoát nước mặt bám theo mặt bằng tổ chức san nền, để phân chia các lưu vực thoát nước hợp lý. Thiết lập hệ thống mạng lưới thoát nước mặt minh họa rõ tiết diện, chiều dài độ dốc dọc của từng đoạn, tuyến có độ dốc và hướng tuyến đồng nhất. Xác định rõ vị trí cao độ đỉnh, cao độ đáy. Các hố ga, giếng thu. Vị trí các họng thu nước mặt. Vị trí các tuyến cống qua đường, vị trí các họng xả nước (thể hiện rõ cao độ đáy các họng xả; minh họa rõ cos max, min của các khu vực tụ thủy, thu nước mặt (sông, suối, ao hồ trong khu vực). Lập bảng tổng hợp khối lượng hệ thống thoát nước mặt, theo các thông số: Loại tiết diện D hoặc BxH, chiều dài 1, độ dốc dọc đáy cống max, min; Chiều sâu chôn cống max, min.
g) Quy hoạch hệ thống cấp nước: Tính toán, xác định tiêu chuẩn nhu cầu cấp nước cho toàn khu vực theo từng giai đoạn. Lựa chọn phương án cấp nước tối ưu. Xác định rõ các công trình đầu mối: Trạm bơm, bể chứa, công suất tính toán. Thiết kế mạng lưới đường phân phối: Chiều dài, đường kính, lưu lượng tính toán cho mạng lưới. Bố trí và chỉ rõ các họng cứu hỏa trong khu vực nghiên cứu quy hoạch. Lập bảng thống kê các thiết bị cho hệ thống cấp nước.
h) Quy hoạch hệ thống cấp điện: Xác định chỉ tiêu sử dụng điện của toàn khu. Tính toán nhu cầu sử dụng điện năng; công suất, vị trí bố trí trạm biến áp cho toàn khu vực. Xác định các trạm phân phối, tuyến trung thế và các tuyến hạ thế. Thiết kế mạng lưới cấp điện, mạng lưới điện chiếu sáng cho toàn khu vực. Lập bảng tổng hợp các thiết bị cho mạng trung áp, hạ áp và chiếu sáng.
i) Quy hoạch hệ thống thoát nước bẩn vệ sinh môi trường: Tính toán thiết kế mạng lưới thoát nước bẩn (các tuyến ống chính và ống nhánh); xác định vị trí, quy mô, công suất trạm xử lý nước bẩn (nếu có). Tính toán công suất nhu cầu xử lý rác thải cho toàn khu vực; xác định các điểm tập kết rác trong khu vực đưa ra và giải pháp thu gom, xử lý rác thải cho toàn khu vực.
2. Các yêu cầu nghiên cứu khác
- Quy hoạch lại các hình thức nhà ở cán bộ, công nhân viên, phân chia rõ từng khu vực, giữ nguyên chỉ tiêu đất công cộng đã có, tạo thêm một số chức năng phục vụ phù hợp hơn với công năng sử dụng.
- Tăng diện tích công trình dịch vụ đô thị công cộng, tạo cảnh quan cũng như giải pháp hạ tầng kỹ thuật... (đáp ứng nhu cầu dịch vụ khu vực và là bộ mặt của khu công nghiệp nói riêng và địa phương nói chung...).
- Nghiên cứu thiết kế phương án san nền đảm bảo phù hợp hơn với địa hình hiện trạng, đảm bảo an toàn, phù hợp với cảnh quan khu vực và các dự án tại khu vực đã đang triển khai và hoạt động như: Khu nhà ở Thanh Bình và khu dân cư hiện trạng xung quanh,...

Content:
Nội dung nghiên cứu quy hoạch
6.1. Nội dung chính
a) Đánh giá tổng hợp, phân tích đánh giá hiện trạng sử dụng đất, dân số, nhà ở, giao thông, môi trường xã hội, hạ tầng kỹ thuật, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, quỹ đất xây dựng và các yếu tố khống chế sử dụng đất ở khu vực theo các quy định về cảnh quan không gian, sử dụng đất có liên quan. Rà soát, đánh giá số lượng công nhân viên, nhu cầu nhà ở hiện trạng trong KCN Gián Khẩu và các địa bàn lân cận.
b) Quy hoạch sử dụng đất đai: Dự báo số lượng công nhân trong KCN Gián Khẩu, KCN mở rộng; các khu, cụm công nghiệp và nhà máy lân cận để tính toán quy hoạch đảm bảo đủ đất ở cho công nhân làm việc tại các khu nêu trên.
Xác định chỉ tiêu sử dụng đất, chỉ tiêu hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch. Đưa ra giải pháp về phân bố quỹ đất thành từng loại. Lập bảng cân bằng đất đai xây dựng; chỉ rõ các yêu cầu về kiến trúc, xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường, quản lý xây dựng đối với từng lô đất. Lập kế hoạch khai thác sử dụng đất cụ thể cho từng khu vực.
c) Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan phải đảm bảo không gian sinh động, hài hòa với khu vực dân cư hiện có, xây dựng khu nhà ở và dịch vụ có cảnh quan hiện đại, không đơn điệu, phù hợp với các quy định và quy chuẩn xây dựng hiện hành.
- Thiết kế đô thị: Nghiên cứu các vùng kiến trúc, cảnh quan trong khu vực. Đề xuất tổ chức không gian cho các khu trung tâm, các trục đường chính, các trục không gian chính các điểm nhấn trong khu vực quy hoạch theo các hướng tầm nhìn, tầng cao xây dựng công trình cho từng lô đất và cho toàn khu vực; xác định hình khối, màu sắc hình thức kiến trúc chủ đạo của công trình kiến trúc; hệ thống cây xanh, mặt nước...
d) Quy hoạch hệ thống giao thông
- Đánh giá hiện trạng và đưa ra dự kiến tổ chức hệ thống đường, phân loại đường, bãi đỗ xe và dự kiến phân đợt xây dựng cho từng loại đường. Tính toán và đưa ra giải pháp đấu nối với hệ thống giao thông trong khu vực. Xác định cao trình đường, tọa độ tim đường (tại các vị trí giao cắt và thay đổi hướng tuyến); thể hiện rõ chiều dài, độ dốc dọc của từng đoạn đường. Xác định rõ ranh giới từng đoạn tuyến, thể hiện rõ ta luy đào đắp đối với từng đoạn tuyến. Lập bảng thống kê chiều dài, chiều rộng, dải phân cách, độ dốc dọc tối đa và tối thiểu của từng loại mặt cắt đường giao thông. Đưa ra dự kiến phân đợt xây dựng cho hệ thống giao thông trong khu vực lập quy hoạch;
- Xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng: Xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng cho toàn bộ dự án và từng lô đất, từng công trình cụ thể trong khu vực; nội dung và biện pháp thực hiện qua từng giai đoạn về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và các mốc tọa độ cần thiết.
đ) Quy hoạch San nền và hệ thống thoát nước mưa
- Đánh giá hiện trạng và đưa ra giải pháp san nền thoát nước mặt; Các biện pháp tận dụng địa hình tự nhiên, giảm thiểu khối lượng san lấp. Tổ chức mặt bằng san nền cho khu vực lập quy hoạch, thể hiện rõ đường đồng mức thiết kế, các ta-luy tường chắn đối với các khu vực thay đổi lớn về địa hình. Xác định các cao trình san nền cho từng khu vực cụ thể. Đưa ra số liệu thủy văn, cốt ngập lụt ảnh hưởng đến khu vực nghiên cứu làm cơ sở để tính toán lựa chọn cốt san nền cho khu vực tính toán; Lập bảng thống kê dự kiến khối lượng san lấp.
e) Thoát nước mưa: Việc tổ chức thoát nước mặt bám theo mặt bằng tổ chức san nền, để phân chia các lưu vực thoát nước hợp lý. Thiết lập hệ thống mạng lưới thoát nước mặt minh họa rõ tiết diện, chiều dài độ dốc dọc của từng đoạn, tuyến có độ dốc và hướng tuyến đồng nhất. Xác định rõ vị trí cao độ đỉnh, cao độ đáy. Các hố ga, giếng thu. Vị trí các họng thu nước mặt. Vị trí các tuyến cống qua đường, vị trí các họng xả nước (thể hiện rõ cao độ đáy các họng xả; minh họa rõ cos max, min của các khu vực tụ thủy, thu nước mặt (sông, suối, ao hồ trong khu vực). Lập bảng tổng hợp khối lượng hệ thống thoát nước mặt, theo các thông số: Loại tiết diện D hoặc BxH, chiều dài 1, độ dốc dọc đáy cống max, min; Chiều sâu chôn cống max, min.
g) Quy hoạch hệ thống cấp nước: Tính toán, xác định tiêu chuẩn nhu cầu cấp nước cho toàn khu vực theo từng giai đoạn. Lựa chọn phương án cấp nước tối ưu. Xác định rõ các công trình đầu mối: Trạm bơm, bể chứa, công suất tính toán. Thiết kế mạng lưới đường phân phối: Chiều dài, đường kính, lưu lượng tính toán cho mạng lưới. Bố trí và chỉ rõ các họng cứu hỏa trong khu vực nghiên cứu quy hoạch. Lập bảng thống kê các thiết bị cho hệ thống cấp nước.
h) Quy hoạch hệ thống cấp điện: Xác định chỉ tiêu sử dụng điện của toàn khu. Tính toán nhu cầu sử dụng điện năng; công suất, vị trí bố trí trạm biến áp cho toàn khu vực. Xác định các trạm phân phối, tuyến trung thế và các tuyến hạ thế. Thiết kế mạng lưới cấp điện, mạng lưới điện chiếu sáng cho toàn khu vực. Lập bảng tổng hợp các thiết bị cho mạng trung áp, hạ áp và chiếu sáng.
i) Quy hoạch hệ thống thoát nước bẩn vệ sinh môi trường: Tính toán thiết kế mạng lưới thoát nước bẩn (các tuyến ống chính và ống nhánh); xác định vị trí, quy mô, công suất trạm xử lý nước bẩn (nếu có). Tính toán công suất nhu cầu xử lý rác thải cho toàn khu vực; xác định các điểm tập kết rác trong khu vực đưa ra và giải pháp thu gom, xử lý rác thải cho toàn khu vực.
2. Các yêu cầu nghiên cứu khác
- Quy hoạch lại các hình thức nhà ở cán bộ, công nhân viên, phân chia rõ từng khu vực, giữ nguyên chỉ tiêu đất công cộng đã có, tạo thêm một số chức năng phục vụ phù hợp hơn với công năng sử dụng.
- Tăng diện tích công trình dịch vụ đô thị công cộng, tạo cảnh quan cũng như giải pháp hạ tầng kỹ thuật... (đáp ứng nhu cầu dịch vụ khu vực và là bộ mặt của khu công nghiệp nói riêng và địa phương nói chung...).
- Nghiên cứu thiết kế phương án san nền đảm bảo phù hợp hơn với địa hình hiện trạng, đảm bảo an toàn, phù hợp với cảnh quan khu vực và các dự án tại khu vực đã đang triển khai và hoạt động như: Khu nhà ở Thanh Bình và khu dân cư hiện trạng xung quanh,...