Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4326/QĐ-BNN-TCTL 2018 Quy hoạch thủy lợi Đông Nam Bộ thích ứng nước biển dâng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/11/2018", "sign_number": "4326/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/11/2018", "sign_number": "4326/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/11/2018", "sign_number": "4326/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/11/2018", "sign_number": "4326/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/11/2018", "sign_number": "4326/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4326/QĐ-BNN-TCTL 2018 Quy hoạch thủy lợi Đông Nam Bộ thích ứng nước biển dâng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể thủy lợi vùng Đông Nam Bộ giai đoạn đến 2030 và định hướng đến năm 2050 thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng với các nội dung chính như sau:
...
3. Giải pháp phi công trình
Đề xuất chính sách hỗ trợ giải pháp cấp nước từ hồ chứa thủy điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp có giá trị kinh tế cao.
Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng hồ chứa nhỏ, thủy lợi nội đồng, công trình khai thác nước dưới đất; đầu tư xây dựng công trình thủy lợi theo hình thức đối tác công tư; và hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.
Thực hiện tốt công tác dự báo, cảnh báo thiên tai như hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng, triều cường, sạt lở, bồi lắng, gió bão, mưa lớn, biến đổi khí hậu, nước biển dâng... để tổ chức các giải pháp ứng phó.
Xây dựng các bản đồ thiên tai như hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ lụt, ngập lụt, úng, triều cường, sạt lở, bồi lắng, ô nhiễm nguồn nước.
Thực hiện tốt quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng ngập mặn ven biển.
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích ứng với biến đổi khí hậu; sử dụng các loại cây trồng ít nước, ứng dụng các giải pháp tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.
Tuyên truyền, phổ biến cộng đồng dân cư trong khu vực để phòng, chống thiên tai.
VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Kinh phí thực hiện quy hoạch
Tổng vốn đầu tư thực hiện quy hoạch: 28.260 tỷ đồng, trong đó:
- Giai đoạn đến năm 2030: 20.875 tỷ đồng.
- Giai đoạn sau năm 2030: 7.385 tỷ đồng.
(Kèm theo Phụ lục 2)
2. Nguồn vốn đầu tư
Vốn thực hiện quy hoạch được cân đối từ vốn ngân sách nhà nước (ngân sách Trung ương và địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA), đóng góp của người dân vùng hưởng lợi, lồng ghép trong thực hiện quy hoạch các Bộ, ngành, các chương trình mục tiêu và các nguồn vốn hợp pháp khác.
VIII. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Căn cứ nội dung quy hoạch và khả năng ngân sách, cân đối Ngân sách Nhà nước hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước sắp xếp thứ tự ưu tiên, bảo đảm đầu tư đồng bộ và có hiệu quả, cụ thể theo trình tự ưu tiên sau:
Các công trình phục vụ đa mục tiêu, đã được đề xuất trong kế hoạch trung hạn và dài hạn, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; các công trình cấp bách, có hiệu quả cao, phục vụ các chương trình trọng điểm về phát triển kinh tế-xã hội của vùng.
Các công trình sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa nhằm đảm bảo an toàn công trình và phát huy hiệu quả.
Các công trình theo Quyết định số 1547/2008/QĐ-TTg ngày 28/10/2008 chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh.
Các công trình thuộc chương trình đê biển từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang theo Quyết định số 667/QĐ-TTg ngày 27/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

Content:
Giải pháp phi công trình
Đề xuất chính sách hỗ trợ giải pháp cấp nước từ hồ chứa thủy điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp có giá trị kinh tế cao.
Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng hồ chứa nhỏ, thủy lợi nội đồng, công trình khai thác nước dưới đất; đầu tư xây dựng công trình thủy lợi theo hình thức đối tác công tư; và hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.
Thực hiện tốt công tác dự báo, cảnh báo thiên tai như hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng, triều cường, sạt lở, bồi lắng, gió bão, mưa lớn, biến đổi khí hậu, nước biển dâng... để tổ chức các giải pháp ứng phó.
Xây dựng các bản đồ thiên tai như hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ lụt, ngập lụt, úng, triều cường, sạt lở, bồi lắng, ô nhiễm nguồn nước.
Thực hiện tốt quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng ngập mặn ven biển.
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích ứng với biến đổi khí hậu; sử dụng các loại cây trồng ít nước, ứng dụng các giải pháp tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.
Tuyên truyền, phổ biến cộng đồng dân cư trong khu vực để phòng, chống thiên tai.
VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Kinh phí thực hiện quy hoạch
Tổng vốn đầu tư thực hiện quy hoạch: 28.260 tỷ đồng, trong đó:
- Giai đoạn đến năm 2030: 20.875 tỷ đồng.
- Giai đoạn sau năm 2030: 7.385 tỷ đồng.
(Kèm theo Phụ lục 2)
2. Nguồn vốn đầu tư
Vốn thực hiện quy hoạch được cân đối từ vốn ngân sách nhà nước (ngân sách Trung ương và địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA), đóng góp của người dân vùng hưởng lợi, lồng ghép trong thực hiện quy hoạch các Bộ, ngành, các chương trình mục tiêu và các nguồn vốn hợp pháp khác.
VIII. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Căn cứ nội dung quy hoạch và khả năng ngân sách, cân đối Ngân sách Nhà nước hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước sắp xếp thứ tự ưu tiên, bảo đảm đầu tư đồng bộ và có hiệu quả, cụ thể theo trình tự ưu tiên sau:
Các công trình phục vụ đa mục tiêu, đã được đề xuất trong kế hoạch trung hạn và dài hạn, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; các công trình cấp bách, có hiệu quả cao, phục vụ các chương trình trọng điểm về phát triển kinh tế-xã hội của vùng.
Các công trình sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa nhằm đảm bảo an toàn công trình và phát huy hiệu quả.
Các công trình theo Quyết định số 1547/2008/QĐ-TTg ngày 28/10/2008 chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh.
Các công trình thuộc chương trình đê biển từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang theo Quyết định số 667/QĐ-TTg ngày 27/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ.