Document: Khoản 1 Điều 2 Thông tư 31-TL hướng dẫn Nghị định 141-CP Điều lệ quản lý khai thác bảo vệ công trình thủy nông

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thuỷ lợi", "promulgation_date": "08/10/1963", "sign_number": "31-TL", "signer": "Trần Quý Kiên", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thuỷ lợi", "promulgation_date": "08/10/1963", "sign_number": "31-TL", "signer": "Trần Quý Kiên", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thuỷ lợi", "promulgation_date": "08/10/1963", "sign_number": "31-TL", "signer": "Trần Quý Kiên", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thuỷ lợi", "promulgation_date": "08/10/1963", "sign_number": "31-TL", "signer": "Trần Quý Kiên", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thuỷ lợi", "promulgation_date": "08/10/1963", "sign_number": "31-TL", "signer": "Trần Quý Kiên", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Thông tư 31-TL hướng dẫn Nghị định 141-CP Điều lệ quản lý khai thác bảo vệ công trình thủy nông

Điều 2. quy định rõ: “Điều lệ này áp dụng cho tất cả các loại hệ thống thủy nông có liên quan đến nhiều địa phương hay nhiều hợp tác xã, bao gồm từ công trình đầu mối như cống, đập, hồ nước, trạm bơm, v.v… đến màng lưới kênh mương và công trình phụ thuộc”.
1. Các loại hệ thống thủy nông nói ở đây gồm cả các hệ thống đại thủy nông, các hệ thống và các công trình trung thủy nông, tiểu thủy nông.
Phạm vi áp dụng của bản điều lệ của Chính phủ rất rộng, và việc quản lý, khai thác các công trình thủy nông loại lớn, loại vừa, loại nhỏ, đều phải theo các quy định cơ bản của điều lệ; nhưng khi vận dụng vào từng hệ thống từng công trình cần phải có mức độ khác nhau. Ví dụ: đối với một hệ thống đại thủy nông thì cần phải có đủ quy định kỹ thuật về quản lý và khai thác chung cho toàn bộ hệ thống và các quy định kỹ thuật áp dụng riêng cho từng công trình quan trọng trong hệ thống; việc quan trắc lún, xê dịch nghiêng v.v… có phần làm bằng mắt, nhưng có nhiều phần phải tiến hành bằng máy v.v… đối với một công trình trung thủy nông chỉ cần có một bản quy định kỹ thuật đơn giản; còn đối với một công trình tiểu thủy nông chỉ cần một nội quy quản lý và bảo vệ công trình gọn, dễ hiểu và việc quan trắc thường xuyên có thể làm bằng mắt v.v…

Content:
Các loại hệ thống thủy nông nói ở đây gồm cả các hệ thống đại thủy nông, các hệ thống và các công trình trung thủy nông, tiểu thủy nông.
Phạm vi áp dụng của bản điều lệ của Chính phủ rất rộng, và việc quản lý, khai thác các công trình thủy nông loại lớn, loại vừa, loại nhỏ, đều phải theo các quy định cơ bản của điều lệ; nhưng khi vận dụng vào từng hệ thống từng công trình cần phải có mức độ khác nhau. Ví dụ: đối với một hệ thống đại thủy nông thì cần phải có đủ quy định kỹ thuật về quản lý và khai thác chung cho toàn bộ hệ thống và các quy định kỹ thuật áp dụng riêng cho từng công trình quan trọng trong hệ thống; việc quan trắc lún, xê dịch nghiêng v.v… có phần làm bằng mắt, nhưng có nhiều phần phải tiến hành bằng máy v.v… đối với một công trình trung thủy nông chỉ cần có một bản quy định kỹ thuật đơn giản; còn đối với một công trình tiểu thủy nông chỉ cần một nội quy quản lý và bảo vệ công trình gọn, dễ hiểu và việc quan trắc thường xuyên có thể làm bằng mắt v.v…