Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1195/QĐ-UBND 2022 điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Tam Điệp Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "28/12/2022", "sign_number": "1195/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "28/12/2022", "sign_number": "1195/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "28/12/2022", "sign_number": "1195/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "28/12/2022", "sign_number": "1195/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "28/12/2022", "sign_number": "1195/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1195/QĐ-UBND 2022 điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Tam Điệp Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Tam Điệp đến năm 2045; gồm những nội dung sau
...
2. Quy mô diện tích lập điều chỉnh quy hoạch
- Quy mô diện tích lập điều chỉnh quy hoạch: Khoảng 10.493,13 ha (trong đó phần diện tích nằm trong Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2040 khoảng 1.260,1ha).
- Quy mô dân số:
+ Dự kiến năm 2030: Khoảng 89.000 người;
+ Dự kiến năm 2045: Khoảng 150.000 người.
(Phạm vi ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch và quy mô dân số sẽ được xác định sau khi các đồ án được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
III. TÍNH CHẤT KHU QUY HOẠCH
- Là vùng kinh tế trọng điểm phía Tây Nam tỉnh Ninh Bình;
- Là trung tâm công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ theo hướng phát triển bền vững, ứng dụng công nghệ sạch, hiện đại, đa dạng, phát huy lợi thế vị trí địa lý và truyền thống địa phương;
- Là đô thị phát triển định hướng đô thị loại II;
- Là khu vực quan trọng về an ninh quốc phòng.
IV. CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT ÁP DỤNG
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng áp dụng theo Quy chuẩn Quy hoạch xây dựng Việt Nam và tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành với tiêu chí đô thị loại II.
V. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH
1. Khảo sát, phân tích, đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng của quy hoạch đô thị
- Phân tích lợi thế và hạn chế do vị trí tạo ra. Phân tích mức độ khai thác lợi thế vị trí mà thành phố đã đạt được, chưa đạt được. Rà soát việc thực hiện các chỉ tiêu đô thị loại III.
- Phân tích bối cảnh trong nước, về vị thế của Tam Điệp trong tương quan hệ thống đô thị cả nước, trong vùng, phân tích ảnh hưởng của các chiến lược cấp quốc gia, cấp vùng. Phân tích các mối liên hệ nội vùng, trong tổng thể các quy hoạch liên quan, các yếu tố khống chế hoặc kích thích phát triển đô thị, các yếu tố ảnh hưởng tới cấu trúc đô thị Tam Điệp. Từ đó xác định được tính chất, tiềm năng và khả năng bố trí các khu vực chức năng.
- Phân tích lịch sử hình thành, phát triển đô thị. Nêu bật các thời điểm xuất hiện các yếu tố cơ bản hình thành đô thị. Phân tích các về cấu trúc không gian đô thị, công trình kiến trúc có giá trị hiện còn.
- Rà soát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch chung thành phố Tam Điệp đã phê duyệt, các quy hoạch phân khu, quy hoạch chung xã nông thôn, các quy hoạch chuyên ngành và các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Tam Điệp.
- Tổng hợp, phân tích các số liệu về điều kiện tự nhiên và hiện trạng kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội, môi trường của đô thị để đánh giá và đề xuất giải pháp quy hoạch cho phù hợp.
2. Xác định mục tiêu, tính chất và động lực phát triển đô thị
- Xác định tính chất, mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, lao động, quy mô đất xây dựng đô thị, các chỉ tiêu đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho đô thị Tam Điệp phù hợp với các yêu cầu phát triển của từng giai đoạn 10 năm, 20 - 25 năm.
- Dự báo về kinh tế - xã hội, quy mô dân số, lao động, quy mô đất xây dựng đô thị (tiềm năng khai thác quỹ đất xây dựng đô thị, nguồn lực và hiệu quả đầu tư).
- Định hướng tổ chức không gian đô thị để thực hiện các mục tiêu, tính chất của đô thị Tam Điệp.
- Xác định động lực phát triển kinh tế xã hội, vai trò của đô thị Tam Điệp trong Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Content:
Quy mô diện tích lập điều chỉnh quy hoạch
- Quy mô diện tích lập điều chỉnh quy hoạch: Khoảng 10.493,13 ha (trong đó phần diện tích nằm trong Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2040 khoảng 1.260,1ha).
- Quy mô dân số:
+ Dự kiến năm 2030: Khoảng 89.000 người;
+ Dự kiến năm 2045: Khoảng 150.000 người.
(Phạm vi ranh giới, quy mô diện tích lập quy hoạch và quy mô dân số sẽ được xác định sau khi các đồ án được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
III. TÍNH CHẤT KHU QUY HOẠCH
- Là vùng kinh tế trọng điểm phía Tây Nam tỉnh Ninh Bình;
- Là trung tâm công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ theo hướng phát triển bền vững, ứng dụng công nghệ sạch, hiện đại, đa dạng, phát huy lợi thế vị trí địa lý và truyền thống địa phương;
- Là đô thị phát triển định hướng đô thị loại II;
- Là khu vực quan trọng về an ninh quốc phòng.
IV. CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT ÁP DỤNG
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng áp dụng theo Quy chuẩn Quy hoạch xây dựng Việt Nam và tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành với tiêu chí đô thị loại II.
V. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH
1. Khảo sát, phân tích, đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng của quy hoạch đô thị
- Phân tích lợi thế và hạn chế do vị trí tạo ra. Phân tích mức độ khai thác lợi thế vị trí mà thành phố đã đạt được, chưa đạt được. Rà soát việc thực hiện các chỉ tiêu đô thị loại III.
- Phân tích bối cảnh trong nước, về vị thế của Tam Điệp trong tương quan hệ thống đô thị cả nước, trong vùng, phân tích ảnh hưởng của các chiến lược cấp quốc gia, cấp vùng. Phân tích các mối liên hệ nội vùng, trong tổng thể các quy hoạch liên quan, các yếu tố khống chế hoặc kích thích phát triển đô thị, các yếu tố ảnh hưởng tới cấu trúc đô thị Tam Điệp. Từ đó xác định được tính chất, tiềm năng và khả năng bố trí các khu vực chức năng.
- Phân tích lịch sử hình thành, phát triển đô thị. Nêu bật các thời điểm xuất hiện các yếu tố cơ bản hình thành đô thị. Phân tích các về cấu trúc không gian đô thị, công trình kiến trúc có giá trị hiện còn.
- Rà soát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch chung thành phố Tam Điệp đã phê duyệt, các quy hoạch phân khu, quy hoạch chung xã nông thôn, các quy hoạch chuyên ngành và các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Tam Điệp.
- Tổng hợp, phân tích các số liệu về điều kiện tự nhiên và hiện trạng kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội, môi trường của đô thị để đánh giá và đề xuất giải pháp quy hoạch cho phù hợp.
Xác định mục tiêu, tính chất và động lực phát triển đô thị
- Xác định tính chất, mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, lao động, quy mô đất xây dựng đô thị, các chỉ tiêu đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho đô thị Tam Điệp phù hợp với các yêu cầu phát triển của từng giai đoạn 10 năm, 20 - 25 năm.
- Dự báo về kinh tế - xã hội, quy mô dân số, lao động, quy mô đất xây dựng đô thị (tiềm năng khai thác quỹ đất xây dựng đô thị, nguồn lực và hiệu quả đầu tư).
- Định hướng tổ chức không gian đô thị để thực hiện các mục tiêu, tính chất của đô thị Tam Điệp.
- Xác định động lực phát triển kinh tế xã hội, vai trò của đô thị Tam Điệp trong Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.