Document: Điều 1 Quyết định 09/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "03/03/2020", "sign_number": "09/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "03/03/2020", "sign_number": "09/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "03/03/2020", "sign_number": "09/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "03/03/2020", "sign_number": "09/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "03/03/2020", "sign_number": "09/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 09/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn Vĩnh Long có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 09/3/2016 của UBND tỉnh ban hành Quy chế tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Khoản 1, 2 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Hội đồng bình chọn các cấp có nhiệm vụ: Thành lập Ban Giám khảo và Tổ chuyên môn giúp việc; tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu của cấp tương ứng; đề xuất, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả bình chọn, quyết định công nhận và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu (sau đây gọi là Giấy chứng nhận).
2. Hội đồng bình chọn cấp huyện, cấp tỉnh có trách nhiệm lựa chọn, lập danh sách các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu nhất của cấp tương ứng đề xuất, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt để đăng ký tham gia bình chọn ở cấp cao hơn”.
2. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Cơ sở công nghiệp nông thôn, cơ quan, đơn vị khi đăng ký tham gia bình chọn chuẩn bị đầy đủ 02 (hai) bộ hồ sơ (kèm theo bản hồ sơ điện tử) theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT ngày 28/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.
2. Trường hợp không tổ chức bình chọn cấp huyện (do sản phẩm đăng ký tham gia ít hơn 3 sản phẩm), thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét đề nghị tham gia bình chọn cấp tỉnh cho sản phẩm công nghiệp nông thôn có triển vọng kèm 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BCT ngày 28/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu”.
3. Khoản 1 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Thời gian tổ chức bình chọn cấp huyện và tỉnh được tổ chức định kỳ 02 (hai) năm một lần. Trường hợp khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền quyết định.
Thời gian cụ thể tổ chức bình chọn cấp huyện, cấp tỉnh được thực hiện theo hướng dẫn của Hội đồng bình chọn phù hợp với kế hoạch khuyến công được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt”.
4. Khoản 4 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu có giá trị từ ngày được cấp đến ngày 31 tháng 12 của năm thứ 4 (năm thứ nhất là năm cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm được cấp giấy chứng nhận)”.
5. Khoản 1 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Kinh phí tổ chức và cấp Giấy chứng nhận bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh được sử dụng từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có). Mức hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương cho công tác tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu sẽ được thực hiện theo Khoản 8 Điều 8 của Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh”.
6. Khoản 3, 4 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Được cung cấp thông tin, tư vấn hướng dẫn tiếp cận các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước, tư vấn lập dự án đầu tư mở rộng sản xuất, phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.
4. Được ưu tiên xét hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương để: Đào tạo nghề, truyền nghề; nâng cao năng lực quản lý; xây dựng chiến lư c kinh doanh, marketing; xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất sản phẩm; tham gia các hội chợ, triển lãm, xúc tiến thương mại, giới thiệu sản phẩm; xây dựng, đăng ký nhãn hiệu; xây dựng trang thông tin điện tử (website) của cơ sở và các nội dung ưu tiên, hỗ trợ khác để phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP”.
7. Điểm g Khoản 1 Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“g) Định kỳ tháng 9 hàng năm hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục Công thương địa phương kết quả tổ chức bình chọn; kết quả hỗ trợ từ khuyến công, các chính sách của Nhà nước và tình hình sản xuất kinh doanh của các cơ sở có sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn”.
8. Bổ sung điểm h, điểm i vào Khoản 1 Điều 18 như sau:
“h) Tổng hợp, theo dõi hồ sơ đăng ký bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, cấp tỉnh; tạo lập, cập nhật hồ sơ điện tử đăng ký bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh vào hệ thống cơ sở dữ liệu sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, đồng thời gửi đăng ký bình chọn cấp khu vực.
i) Phối hợp với Cục Công Thương địa phương rà soát, có ý kiến đối với danh sách sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu nhất của địa phương (do Hội đồng bình chọn cấp khu vực đề xuất) để đăng ký tham gia bình chọn cấp quốc gia”.
9. Điểm a Khoản 10 Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện phù hợp với kế hoạch chung được duyệt; tạo lập hồ sơ điện tử đăng ký bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu về sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, đồng thời gửi đăng ký bình chọn cấp tỉnh”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 09/3/2016 của UBND tỉnh ban hành Quy chế tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Khoản 1, 2 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Hội đồng bình chọn các cấp có nhiệm vụ: Thành lập Ban Giám khảo và Tổ chuyên môn giúp việc; tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu của cấp tương ứng; đề xuất, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả bình chọn, quyết định công nhận và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu (sau đây gọi là Giấy chứng nhận).
2. Hội đồng bình chọn cấp huyện, cấp tỉnh có trách nhiệm lựa chọn, lập danh sách các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu nhất của cấp tương ứng đề xuất, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt để đăng ký tham gia bình chọn ở cấp cao hơn”.
2. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Cơ sở công nghiệp nông thôn, cơ quan, đơn vị khi đăng ký tham gia bình chọn chuẩn bị đầy đủ 02 (hai) bộ hồ sơ (kèm theo bản hồ sơ điện tử) theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 14/2018/TT-BCT ngày 28/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.
2. Trường hợp không tổ chức bình chọn cấp huyện (do sản phẩm đăng ký tham gia ít hơn 3 sản phẩm), thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét đề nghị tham gia bình chọn cấp tỉnh cho sản phẩm công nghiệp nông thôn có triển vọng kèm 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BCT ngày 28/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu”.
3. Khoản 1 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Thời gian tổ chức bình chọn cấp huyện và tỉnh được tổ chức định kỳ 02 (hai) năm một lần. Trường hợp khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền quyết định.
Thời gian cụ thể tổ chức bình chọn cấp huyện, cấp tỉnh được thực hiện theo hướng dẫn của Hội đồng bình chọn phù hợp với kế hoạch khuyến công được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt”.
4. Khoản 4 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu có giá trị từ ngày được cấp đến ngày 31 tháng 12 của năm thứ 4 (năm thứ nhất là năm cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm được cấp giấy chứng nhận)”.
5. Khoản 1 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Kinh phí tổ chức và cấp Giấy chứng nhận bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh được sử dụng từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có). Mức hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương cho công tác tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu sẽ được thực hiện theo Khoản 8 Điều 8 của Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh”.
6. Khoản 3, 4 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Được cung cấp thông tin, tư vấn hướng dẫn tiếp cận các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước, tư vấn lập dự án đầu tư mở rộng sản xuất, phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.
4. Được ưu tiên xét hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương để: Đào tạo nghề, truyền nghề; nâng cao năng lực quản lý; xây dựng chiến lư c kinh doanh, marketing; xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất sản phẩm; tham gia các hội chợ, triển lãm, xúc tiến thương mại, giới thiệu sản phẩm; xây dựng, đăng ký nhãn hiệu; xây dựng trang thông tin điện tử (website) của cơ sở và các nội dung ưu tiên, hỗ trợ khác để phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP”.
7. Điểm g Khoản 1 Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“g) Định kỳ tháng 9 hàng năm hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục Công thương địa phương kết quả tổ chức bình chọn; kết quả hỗ trợ từ khuyến công, các chính sách của Nhà nước và tình hình sản xuất kinh doanh của các cơ sở có sản phẩm được cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn”.
8. Bổ sung điểm h, điểm i vào Khoản 1 Điều 18 như sau:
“h) Tổng hợp, theo dõi hồ sơ đăng ký bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, cấp tỉnh; tạo lập, cập nhật hồ sơ điện tử đăng ký bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh vào hệ thống cơ sở dữ liệu sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, đồng thời gửi đăng ký bình chọn cấp khu vực.
i) Phối hợp với Cục Công Thương địa phương rà soát, có ý kiến đối với danh sách sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu nhất của địa phương (do Hội đồng bình chọn cấp khu vực đề xuất) để đăng ký tham gia bình chọn cấp quốc gia”.
9. Điểm a Khoản 10 Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện phù hợp với kế hoạch chung được duyệt; tạo lập hồ sơ điện tử đăng ký bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu về sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, đồng thời gửi đăng ký bình chọn cấp tỉnh”.