Document: Điều 1 Quyết định 07/2017/QĐ-UBND số lượng cán bộ công chức chuyên trách cấp xã chế độ Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "10/04/2017", "sign_number": "07/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "10/04/2017", "sign_number": "07/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "10/04/2017", "sign_number": "07/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "10/04/2017", "sign_number": "07/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "10/04/2017", "sign_number": "07/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 07/2017/QĐ-UBND số lượng cán bộ công chức chuyên trách cấp xã chế độ Tiền Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định số lượng cán bộ và công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)
1. Số lượng cán bộ (sau đây gọi là cán bộ chuyên trách):
Mỗi xã, phường, thị trấn loại 01 (gọi chung là xã loại 01) được bố trí 11 cán bộ chuyên trách; Mỗi xã, phường, thị trấn loại 02, loại 03 (gọi chung là xã loại 02, loại 03) được bố trí 10 cán bộ chuyên trách, như sau:
a) Bí thư Đảng ủy;
b) Phó Bí thư Đảng ủy;
c) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
đ) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (đối với xã loại 01 bố trí 02 (hai) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; đối với xã loại 02, loại 03 bố trí 01 (một) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân);
e) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
g) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
h) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
i) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam;
k) Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh Việt Nam.
2. Thực hiện bố trí kiêm nhiệm:
a) Chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm (không bố trí Chủ tịch Hội đồng nhân dân chuyên trách).
b) Ở những xã, phường, thị trấn nơi Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân được bố trí 02 Phó Bí thư Đảng ủy, trong đó có 01 Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng, 01 Phó Bí thư kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
3. Số lượng công chức cấp xã:
a) Xã, phường, thị trấn loại 01 được bố trí 14 công chức chuyên môn, gồm:
- 02 Tài chính - Kế toán;
- 02 Tư pháp - Hộ tịch;
- 03 Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã);
- 03 Văn phòng - Thống kê;
- 02 Văn hóa - Xã hội;
- 01 Trưởng Công an;
- 01 Chỉ huy trưởng Quân sự.
b) Xã, phường, thị trấn loại 02 được bố trí 13 công chức chuyên môn, gồm:
- 02 Tài chính - Kế toán;
- 02 Tư pháp - Hộ tịch;
- 02 Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã);
- 02 Văn phòng - Thống kê;
- 02 Văn hóa - Xã hội;
- 01 Trưởng Công an;
- 01 Chỉ huy trưởng Quân sự;
- 01 công chức do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện) bố trí vào các chức danh công chức nêu trên (trừ chức danh Trưởng Công an và Chỉ huy trưởng Quân sự) phù hợp với nhu cầu thực tế của xã, phường, thị trấn.
c) Xã, phường, thị trấn loại 03 được bố trí 11 công chức chuyên môn, gồm:
- 01 Tài chính - Kế toán;
- 01 Tư pháp - Hộ tịch;
- 02 Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã);
- 02 Văn phòng - Thống kê;
- 02 Văn hóa - Xã hội;
- 01 Trưởng Công an;
- 01 Chỉ huy trưởng Quân sự;
- 01 công chức do Chủ tịch UBND cấp huyện bố trí vào các chức danh công chức nêu trên (trừ chức danh Trưởng Công an và Chỉ huy trưởng Quân sự) phù hợp với nhu cầu thực tế của xã, phường, thị trấn.
d) Những phường không có hoạt động sản xuất nông nghiệp và không có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam thì không bố trí chức danh Chủ tịch Hội Nông dân. Định biên này được bố trí thêm 01 công chức Tư pháp - Hộ tịch.
4. Chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn, đánh giá, phân loại, xử lý kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ chuyên trách và công chức thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
Đối với những chức danh được bố trí từ 02 đến 03 công chức, như: Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã), Văn phòng - Thống kê, Văn hóa - Xã hội giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ năng lực, sở trường, chuyên môn của từng công chức và các quy định của pháp luật hiện hành để phân công cụ thể, bảo đảm tất cả các lĩnh vực công tác ở địa phương đều có công chức đảm nhiệm.
Đối với xã loại 02 và xã loại 03 không có cán bộ phụ trách Thể dục thể thao, cán bộ phụ trách Xóa đói giảm nghèo và Trẻ em, nên chức danh công chức Văn hóa - Xã hội được bố trí như sau:
- 01 công chức Văn hóa - Xã hội phụ trách lĩnh vực Văn hóa - Thông tin - Thể dục thể thao.
- 01 công chức Văn hóa - Xã hội phụ trách lĩnh vực Lao động - Thương binh - Xã hội và Trẻ em.
5. Số lượng cán bộ, công chức quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã.
6. Chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã thực hiện theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Quy định số lượng cán bộ và công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)
1. Số lượng cán bộ (sau đây gọi là cán bộ chuyên trách):
Mỗi xã, phường, thị trấn loại 01 (gọi chung là xã loại 01) được bố trí 11 cán bộ chuyên trách; Mỗi xã, phường, thị trấn loại 02, loại 03 (gọi chung là xã loại 02, loại 03) được bố trí 10 cán bộ chuyên trách, như sau:
a) Bí thư Đảng ủy;
b) Phó Bí thư Đảng ủy;
c) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
đ) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (đối với xã loại 01 bố trí 02 (hai) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; đối với xã loại 02, loại 03 bố trí 01 (một) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân);
e) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
g) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
h) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
i) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam;
k) Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh Việt Nam.
2. Thực hiện bố trí kiêm nhiệm:
a) Chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm (không bố trí Chủ tịch Hội đồng nhân dân chuyên trách).
b) Ở những xã, phường, thị trấn nơi Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân được bố trí 02 Phó Bí thư Đảng ủy, trong đó có 01 Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng, 01 Phó Bí thư kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
3. Số lượng công chức cấp xã:
a) Xã, phường, thị trấn loại 01 được bố trí 14 công chức chuyên môn, gồm:
- 02 Tài chính - Kế toán;
- 02 Tư pháp - Hộ tịch;
- 03 Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã);
- 03 Văn phòng - Thống kê;
- 02 Văn hóa - Xã hội;
- 01 Trưởng Công an;
- 01 Chỉ huy trưởng Quân sự.
b) Xã, phường, thị trấn loại 02 được bố trí 13 công chức chuyên môn, gồm:
- 02 Tài chính - Kế toán;
- 02 Tư pháp - Hộ tịch;
- 02 Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã);
- 02 Văn phòng - Thống kê;
- 02 Văn hóa - Xã hội;
- 01 Trưởng Công an;
- 01 Chỉ huy trưởng Quân sự;
- 01 công chức do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện) bố trí vào các chức danh công chức nêu trên (trừ chức danh Trưởng Công an và Chỉ huy trưởng Quân sự) phù hợp với nhu cầu thực tế của xã, phường, thị trấn.
c) Xã, phường, thị trấn loại 03 được bố trí 11 công chức chuyên môn, gồm:
- 01 Tài chính - Kế toán;
- 01 Tư pháp - Hộ tịch;
- 02 Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã);
- 02 Văn phòng - Thống kê;
- 02 Văn hóa - Xã hội;
- 01 Trưởng Công an;
- 01 Chỉ huy trưởng Quân sự;
- 01 công chức do Chủ tịch UBND cấp huyện bố trí vào các chức danh công chức nêu trên (trừ chức danh Trưởng Công an và Chỉ huy trưởng Quân sự) phù hợp với nhu cầu thực tế của xã, phường, thị trấn.
d) Những phường không có hoạt động sản xuất nông nghiệp và không có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam thì không bố trí chức danh Chủ tịch Hội Nông dân. Định biên này được bố trí thêm 01 công chức Tư pháp - Hộ tịch.
4. Chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn, đánh giá, phân loại, xử lý kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ chuyên trách và công chức thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
Đối với những chức danh được bố trí từ 02 đến 03 công chức, như: Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã), Văn phòng - Thống kê, Văn hóa - Xã hội giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ năng lực, sở trường, chuyên môn của từng công chức và các quy định của pháp luật hiện hành để phân công cụ thể, bảo đảm tất cả các lĩnh vực công tác ở địa phương đều có công chức đảm nhiệm.
Đối với xã loại 02 và xã loại 03 không có cán bộ phụ trách Thể dục thể thao, cán bộ phụ trách Xóa đói giảm nghèo và Trẻ em, nên chức danh công chức Văn hóa - Xã hội được bố trí như sau:
- 01 công chức Văn hóa - Xã hội phụ trách lĩnh vực Văn hóa - Thông tin - Thể dục thể thao.
- 01 công chức Văn hóa - Xã hội phụ trách lĩnh vực Lao động - Thương binh - Xã hội và Trẻ em.
5. Số lượng cán bộ, công chức quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã.
6. Chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã thực hiện theo quy định hiện hành.