Document: Khoản 1 Điều 20 Thông tư 22/2009/TT-BTNMT quy định  thăm dò phân cấp trữ lượng tài nguyên các mỏ đá sét mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "11/11/2009", "sign_number": "22/2009/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "11/11/2009", "sign_number": "22/2009/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "11/11/2009", "sign_number": "22/2009/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "11/11/2009", "sign_number": "22/2009/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "11/11/2009", "sign_number": "22/2009/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 20 Thông tư 22/2009/TT-BTNMT quy định  thăm dò phân cấp trữ lượng tài nguyên các mỏ đá sét mới nhất

Điều 20. Yêu cầu về công tác phân tích và kiểm tra mẫu
1. Yêu cầu về công tác phân tích mẫu
a) Thành phần hóa học của đá sét được xác định bằng phương pháp phân tích hóa học, quang phổ hoặc các phương pháp khác do cơ quan có thẩm quyền quy định;
b) Đối với đá sét dùng để sản xuất xi măng phải phân tích các thành phần SiO2, Al2O3, Fe2O3, MKN ở mẫu cơ bản và các thành phần SiO2, Al2O3, Fe2O3, FeO, CaO, MgO, MKN, SO3, P2O5, K2O, Na2O, TiO2, Cl- ở mẫu nhóm;
c) Đối với đá sét dùng để sản xuất vật liệu chịu lửa, đồ sứ, gốm, giấy, cao su, hương liệu phải phân tích các thành phần SiO2, Al2O3, Fe2O3, TiO2, MKN ở mẫu cơ bản và các thành phần SiO2, Al2O3, Fe2O3, FeO, CaO, MgO, MKN, SO3, K2O, Na2O, TiO2 ở mẫu nhóm. Khi đá sét có chứa thạch cao thì phải phân tích thành phần SO3 ở toàn bộ mẫu cơ bản;
d) Đối với sét bentonit phân tích các thành phần SiO2, Al2O3, Fe2O3, CaO, MgO, K2O, Na2O, hệ số keo, tổng trao đổi cation ở mẫu cơ bản và SiO2, Al2O3, Fe2O3, FeO, CaO, MgO, MKN, SO3, K2O, Na2O, TiO2 ở mẫu nhóm;
đ) Phải nghiên cứu thành phần hạt đối với đá sét dùng cho sản xuất xi măng, vật liệu chịu lửa, vật liệu gốm xây dựng, đồ sứ, keramzit. Phải xác định hàm lượng vật liệu mảnh vụn, kích thước và thành phần các thể bao lớn, các bè cỡ hạt và độ dẻo của đá sét;
e) Phải nghiên cứu đặc điểm kỹ thuật gốm đối với đá sét dùng cho sản xuất vật liệu chịu lửa, vật liệu gốm xây dựng, đồ sứ, keramzit. Phải xác định độ nhạy khi sấy khô, nhiệt độ nung thích hợp, giới hạn bền khi kéo ở trạng thái khô, cường độ kháng nén và kháng uốn tạm thời sau khi nung ở nhiệt độ thích hợp, độ co không khí, độ co nung, độ hút nước sau khi nung ở nhiệt độ thích hợp, độ xuyên nước, độ ẩm tạo hình.

Content:
Yêu cầu về công tác phân tích mẫu
a) Thành phần hóa học của đá sét được xác định bằng phương pháp phân tích hóa học, quang phổ hoặc các phương pháp khác do cơ quan có thẩm quyền quy định;
b) Đối với đá sét dùng để sản xuất xi măng phải phân tích các thành phần SiO2, Al2O3, Fe2O3, MKN ở mẫu cơ bản và các thành phần SiO2, Al2O3, Fe2O3, FeO, CaO, MgO, MKN, SO3, P2O5, K2O, Na2O, TiO2, Cl- ở mẫu nhóm;
c) Đối với đá sét dùng để sản xuất vật liệu chịu lửa, đồ sứ, gốm, giấy, cao su, hương liệu phải phân tích các thành phần SiO2, Al2O3, Fe2O3, TiO2, MKN ở mẫu cơ bản và các thành phần SiO2, Al2O3, Fe2O3, FeO, CaO, MgO, MKN, SO3, K2O, Na2O, TiO2 ở mẫu nhóm. Khi đá sét có chứa thạch cao thì phải phân tích thành phần SO3 ở toàn bộ mẫu cơ bản;
d) Đối với sét bentonit phân tích các thành phần SiO2, Al2O3, Fe2O3, CaO, MgO, K2O, Na2O, hệ số keo, tổng trao đổi cation ở mẫu cơ bản và SiO2, Al2O3, Fe2O3, FeO, CaO, MgO, MKN, SO3, K2O, Na2O, TiO2 ở mẫu nhóm;
đ) Phải nghiên cứu thành phần hạt đối với đá sét dùng cho sản xuất xi măng, vật liệu chịu lửa, vật liệu gốm xây dựng, đồ sứ, keramzit. Phải xác định hàm lượng vật liệu mảnh vụn, kích thước và thành phần các thể bao lớn, các bè cỡ hạt và độ dẻo của đá sét;
e) Phải nghiên cứu đặc điểm kỹ thuật gốm đối với đá sét dùng cho sản xuất vật liệu chịu lửa, vật liệu gốm xây dựng, đồ sứ, keramzit. Phải xác định độ nhạy khi sấy khô, nhiệt độ nung thích hợp, giới hạn bền khi kéo ở trạng thái khô, cường độ kháng nén và kháng uốn tạm thời sau khi nung ở nhiệt độ thích hợp, độ co không khí, độ co nung, độ hút nước sau khi nung ở nhiệt độ thích hợp, độ xuyên nước, độ ẩm tạo hình.