Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3268/QĐ-UBND 2018 Dự án Rà soát bổ sung Quy hoạch Phòng chống thiên tai Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "3268/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "3268/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "3268/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "3268/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "3268/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3268/QĐ-UBND 2018 Dự án Rà soát bổ sung Quy hoạch Phòng chống thiên tai Sơn La

Điều 1. Phê duyệt Dự án “Rà soát, bổ sung Quy hoạch Phòng, chống thiên tai tỉnh Sơn La đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030” với những nội dung sau:
...
2. Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu tổng quát: Nâng cao năng lực dự báo, huy động mọi nguồn lực để thực hiện có hiệu quả công tác phòng chống thiên tai từ nay đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 nhằm giảm đến mức thấp nhất thiệt hại về người, tài sản, hạn chế sự phá hoại về tài nguyên, thiên nhiên, môi trường và di sản văn hóa, góp phần bảo đảm phát triển bền vững kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Quy hoạch đến năm 2025:
+ Về phòng chống lũ, lũ quét, sạt lở đất: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ dự báo và cảnh báo lũ quét, sạt lở đất; các công trình phòng chống lũ, lũ quét, sạt lở đất; di dân ra khỏi vùng nguy cơ xảy ra thiên tai. Khắc phục được tình trạng ngập úng những vùng trọng yếu như thành phố Sơn La và các thị trấn;
+ Về giảm nhẹ thiên tai: Hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại do các loại hình thiên tai gây ra;
+ Về môi trường: Đảm bảo môi trường trong lành khi thực hiện các giải pháp quy hoạch đặc biệt là các giải pháp công trình.
- Định hướng đến năm 2030:
+ Về phòng chống lũ, lũ quét, sạt lở đất: Hoàn thiện hệ thống các giải pháp công trình và phi công trình để đảm bảo mục tiêu trên địa bàn tỉnh không còn vùng ngập úng. Tiếp tục thực hiện công tác di dân ra khỏi vùng thiên tai.
+ Về giảm nhẹ thiên tai: Dự báo và cảnh báo kịp thời các loại hình thiên tai để kịp thời ứng phó nhằm giảm tối đa những thiệt hại do thiên tai gây ra.
+ Về môi trường: Đảm bảo môi trường trong lành khi thực hiện các giải pháp quy hoạch đặc biệt là các giải pháp công trình.
II. Nội dung Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch:
2.1. Quy hoạch phòng chống các loại hình thiên tai chính như lũ, lũ quét và sạt lở đất
2.1.1. Nhóm biện pháp công trình gồm:
- Xây dựng hệ thống cảnh báo lũ quét và sạt lở đất: Lắp đặt thêm hệ thống trạm đo mưa tự động, trạm cảnh báo và biển cảnh báo tại các huyện như sau:

TT

Huyện/Thành phố

Số biển cảnh báo

Trạm đo mưa tự động

Trạm cảnh báo

Thiết bị tại Ban chỉ huy phòng chống thiên tai

1

Thành phố Sơn La

45

8

8

1

2

Huyện Quỳnh Nhai

92

9

11

1

3

Huyện Thuận Châu

119

19

20

1

4

Huyện Mường La

82

10

12

1

5

Huyện Bắc Yên

20

8

7

1

6

Huyện Phù Yên

116

20

22

1

7

Huyện Mộc Châu

36

10

8

1

8

Huyện Yên Châu

91

8

11

1

9

Huyện Mai Sơn

113

12

16

1

10

Huyện Sông Mã

216

13

17

1

11

Huyện Sốp Cộp

63

5

8

1

12

Huyện Vân Hồ

39

12

12

1

TỔNG

1.032

133

152

12

- Nạo vét làm thông thoáng dòng chảy: Nạo vét và gia cố các hang thoát lũ suối Nậm La; đào hầm thoát lũ đèo Cao Pha, suối Muội; một số công trình thoát lũ tại huyện Mai Sơn, Yên Châu.
- Giải pháp nâng cấp, cải tạo hồ chứa thượng nguồn: Tiếp tục nâng cấp cải tạo các hồ chứa hiện có phục vụ điều tiết lũ hạn chế tác hại của lũ quét.
- Xây dựng công trình kè phòng chống lũ, lũ quét và sạt lở đất bờ sông, suối gồm: Kè tuyến mương thoát lũ Chiềng Sinh - Quyết Thắng thành phố Sơn La; kè suối Nậm Pàn đoạn qua thị trấn Hát Lót huyện Mai Sơn; kè suối Phiềng Xía, xã Mường Giàng, huyện Quỳnh Nhai; kè suối Nậm Công, xã Sốp Cộp huyện Sốp Cộp; kè, cải tạo hoàn thiện hệ thống thoát lũ suối Mon đoạn thượng lưu địa phận thị trấn Nông trường Mộc Châu và đoạn hạ lưu địa phận xã Đông Sang, suối Sập đoạn chảy qua tiểu khu 19/5 (bản To Láng) xã Chiềng Sơn, bản Thái Hưng xã Mường Sang, suối Khừa đoạn chảy qua trung tâm xã đến bản Khừa, xã Chiềng Khừa suối Giăng đoạn qua địa phận xã Hua Păng, xã Nà Mường; đoạn kè xã Nà Nghịu thị trấn Sông Mã và xã Chiềng Khoong huyện Sông Mã, đoạn kè bên bờ trái sông Mã khu vực thị trấn Sông Mã; đoạn kè bản Lướt xã Ngọc Chiến, các tuyến kè bản Ta Mo và tiểu khu 3 xã Mường Bú, đoạn kè bản Mòn xã Tạ Bú, đoạn kè suối Nậm Păm địa phận xã Nậm Păm và thị trấn Ít Ong huyện Mường La.
- Giải pháp chống úng ngập cho các khu vực: nạo vét dòng chảy đối với các khu vực ven sông suối, các hang cát tơ; đối với các khu vực úng ngập cục bộ tại thị trấn Hát Lót, thị trấn Mộc Châu, các điểm dọc quốc lộ 6, cần có nghiên cứu cụ thể cho từng khu vực, kênh thoát, khẩu độ đủ lớn để thoát nước.
- Giải pháp phòng chống sạt, trượt lở đất sườn dốc trên địa bàn tỉnh gồm:
+ Nhóm các giải pháp chủ động như tạo lớp phủ tự nhiên, nhân tạo và các giải pháp chống giữ.
+ Nhóm các giải pháp bị động như dựng các lớp chắn, các vật cản trên sườn dốc; rãnh chứa, ngăn cản đá rơi, lăn trên sườn dốc - tấm chắn bằng lưới thép.
- Nâng cấp, làm mới các tuyến đường giao thông nội bộ, đường liên xã, liên huyện phục vụ cứu hộ cứu nạn, chống lũ, với các hệ thống công trình phụ trợ, khẩu độ cống qua đường có đảm bảo khả năng tiêu thoát lũ, cần phải quan tâm đến các giải pháp phòng chống hiện tượng sạt lở đất trên đường cả mái âm và thông nông thôn cấp IV miền núi.
2.1.2. Biện pháp phi công trình
- Trồng và bảo vệ rừng, đặc biệt là rừng đặc dụng và phòng hộ đầu nguồn, đảm bảo lưu vực có độ che phủ 54% vào năm 2025 và 56% vào năm 2030, tích cực bảo vệ rừng đầu nguồn tăng khả năng điều tiết lũ.
- Bảo vệ khu dân cư và ruộng lúa bằng kè sinh học: dùng rọ thép hoặc tre xếp đá cuội lòng suối, trồng cây Mẹ Chạy hoặc cây Cơi (loại cây sống dưới nước) phía trên trồng cỏ để bảo vệ; một số khu vực kè trên sông, suối nhỏ có thể áp dụng giải pháp kè sinh học cụ thể như sau:

TT

Vị trí

Chiều dài (m)

1

Huyện Phù Yên

Bờ trái suối Giáo

2.600

Bờ phải suối Ngọt

4.070

Bờ trái suối Ngọt

4.230

Suối Làng

1.000

Suối Tấc

9.200

2

Huyện Quỳnh Nhai

Suối Nậm Cà Nàng

145

Suối Nậm Giôn

450

3

Huyện Mường La

Hữu suối Chiến thuộc xã Chiềng San

150

4

Huyện Sốp Cộp

Suối Nậm Lạnh

176

Suối Nậm Ca

Content:
Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu tổng quát: Nâng cao năng lực dự báo, huy động mọi nguồn lực để thực hiện có hiệu quả công tác phòng chống thiên tai từ nay đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 nhằm giảm đến mức thấp nhất thiệt hại về người, tài sản, hạn chế sự phá hoại về tài nguyên, thiên nhiên, môi trường và di sản văn hóa, góp phần bảo đảm phát triển bền vững kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2.Mục tiêu cụ thể:
- Quy hoạch đến năm 2025:
+ Về phòng chống lũ, lũ quét, sạt lở đất: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ dự báo và cảnh báo lũ quét, sạt lở đất; các công trình phòng chống lũ, lũ quét, sạt lở đất; di dân ra khỏi vùng nguy cơ xảy ra thiên tai. Khắc phục được tình trạng ngập úng những vùng trọng yếu như thành phố Sơn La và các thị trấn;
+ Về giảm nhẹ thiên tai: Hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại do các loại hình thiên tai gây ra;
+ Về môi trường: Đảm bảo môi trường trong lành khi thực hiện các giải pháp quy hoạch đặc biệt là các giải pháp công trình.
- Định hướng đến năm 2030:
+ Về phòng chống lũ, lũ quét, sạt lở đất: Hoàn thiện hệ thống các giải pháp công trình và phi công trình để đảm bảo mục tiêu trên địa bàn tỉnh không còn vùng ngập úng. Tiếp tục thực hiện công tác di dân ra khỏi vùng thiên tai.
+ Về giảm nhẹ thiên tai: Dự báo và cảnh báo kịp thời các loại hình thiên tai để kịp thời ứng phó nhằm giảm tối đa những thiệt hại do thiên tai gây ra.
+ Về môi trường: Đảm bảo môi trường trong lành khi thực hiện các giải pháp quy hoạch đặc biệt là các giải pháp công trình.
II. Nội dung Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch:
2.1. Quy hoạch phòng chống các loại hình thiên tai chính như lũ, lũ quét và sạt lở đất
2.1.1. Nhóm biện pháp công trình gồm:
- Xây dựng hệ thống cảnh báo lũ quét và sạt lở đất: Lắp đặt thêm hệ thống trạm đo mưa tự động, trạm cảnh báo và biển cảnh báo tại các huyện như sau:

TT

Huyện/Thành phố

Số biển cảnh báo

Trạm đo mưa tự động

Trạm cảnh báo

Thiết bị tại Ban chỉ huy phòng chống thiên tai

1

Thành phố Sơn La

45

8

8

1

2

Huyện Quỳnh Nhai

92

9

11

1

3

Huyện Thuận Châu

119

19

20

1

4

Huyện Mường La

82

10

12

1

5

Huyện Bắc Yên

20

8

7

1

6

Huyện Phù Yên

116

20

22

1

7

Huyện Mộc Châu

36

10

8

1

8

Huyện Yên Châu

91

8

11

1

9

Huyện Mai Sơn

113

12

16

1

10

Huyện Sông Mã

216

13

17

1

11

Huyện Sốp Cộp

63

5

8

1

12

Huyện Vân Hồ

39

12

12

1

TỔNG

1.032

133

152

12

- Nạo vét làm thông thoáng dòng chảy: Nạo vét và gia cố các hang thoát lũ suối Nậm La; đào hầm thoát lũ đèo Cao Pha, suối Muội; một số công trình thoát lũ tại huyện Mai Sơn, Yên Châu.
- Giải pháp nâng cấp, cải tạo hồ chứa thượng nguồn: Tiếp tục nâng cấp cải tạo các hồ chứa hiện có phục vụ điều tiết lũ hạn chế tác hại của lũ quét.
- Xây dựng công trình kè phòng chống lũ, lũ quét và sạt lở đất bờ sông, suối gồm: Kè tuyến mương thoát lũ Chiềng Sinh - Quyết Thắng thành phố Sơn La; kè suối Nậm Pàn đoạn qua thị trấn Hát Lót huyện Mai Sơn; kè suối Phiềng Xía, xã Mường Giàng, huyện Quỳnh Nhai; kè suối Nậm Công, xã Sốp Cộp huyện Sốp Cộp; kè, cải tạo hoàn thiện hệ thống thoát lũ suối Mon đoạn thượng lưu địa phận thị trấn Nông trường Mộc Châu và đoạn hạ lưu địa phận xã Đông Sang, suối Sập đoạn chảy qua tiểu khu 19/5 (bản To Láng) xã Chiềng Sơn, bản Thái Hưng xã Mường Sang, suối Khừa đoạn chảy qua trung tâm xã đến bản Khừa, xã Chiềng Khừa suối Giăng đoạn qua địa phận xã Hua Păng, xã Nà Mường; đoạn kè xã Nà Nghịu thị trấn Sông Mã và xã Chiềng Khoong huyện Sông Mã, đoạn kè bên bờ trái sông Mã khu vực thị trấn Sông Mã; đoạn kè bản Lướt xã Ngọc Chiến, các tuyến kè bản Ta Mo và tiểu khu 3 xã Mường Bú, đoạn kè bản Mòn xã Tạ Bú, đoạn kè suối Nậm Păm địa phận xã Nậm Păm và thị trấn Ít Ong huyện Mường La.
- Giải pháp chống úng ngập cho các khu vực: nạo vét dòng chảy đối với các khu vực ven sông suối, các hang cát tơ; đối với các khu vực úng ngập cục bộ tại thị trấn Hát Lót, thị trấn Mộc Châu, các điểm dọc quốc lộ 6, cần có nghiên cứu cụ thể cho từng khu vực, kênh thoát, khẩu độ đủ lớn để thoát nước.
- Giải pháp phòng chống sạt, trượt lở đất sườn dốc trên địa bàn tỉnh gồm:
+ Nhóm các giải pháp chủ động như tạo lớp phủ tự nhiên, nhân tạo và các giải pháp chống giữ.
+ Nhóm các giải pháp bị động như dựng các lớp chắn, các vật cản trên sườn dốc; rãnh chứa, ngăn cản đá rơi, lăn trên sườn dốc - tấm chắn bằng lưới thép.
- Nâng cấp, làm mới các tuyến đường giao thông nội bộ, đường liên xã, liên huyện phục vụ cứu hộ cứu nạn, chống lũ, với các hệ thống công trình phụ trợ, khẩu độ cống qua đường có đảm bảo khả năng tiêu thoát lũ, cần phải quan tâm đến các giải pháp phòng chống hiện tượng sạt lở đất trên đường cả mái âm và thông nông thôn cấp IV miền núi.
2.1.Biện pháp phi công trình
- Trồng và bảo vệ rừng, đặc biệt là rừng đặc dụng và phòng hộ đầu nguồn, đảm bảo lưu vực có độ che phủ 54% vào năm 2025 và 56% vào năm 2030, tích cực bảo vệ rừng đầu nguồn tăng khả năng điều tiết lũ.
- Bảo vệ khu dân cư và ruộng lúa bằng kè sinh học: dùng rọ thép hoặc tre xếp đá cuội lòng suối, trồng cây Mẹ Chạy hoặc cây Cơi (loại cây sống dưới nước) phía trên trồng cỏ để bảo vệ; một số khu vực kè trên sông, suối nhỏ có thể áp dụng giải pháp kè sinh học cụ thể như sau:

TT

Vị trí

Chiều dài (m)

1

Huyện Phù Yên

Bờ trái suối Giáo

2.600

Bờ phải suối Ngọt

4.070

Bờ trái suối Ngọt

4.230

Suối Làng

1.000

Suối Tấc

9.200

2

Huyện Quỳnh Nhai

Suối Nậm Cà Nàng

145

Suối Nậm Giôn

450

3

Huyện Mường La

Hữu suối Chiến thuộc xã Chiềng San

150

4

Huyện Sốp Cộp

Suối Nậm Lạnh

176

Suối Nậm Ca