Document: Điều 20 Thông tư 41/2016/TT-BTNMT Quy trình kỹ thuật dự báo hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "41/2016/TT-BTNMT", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "41/2016/TT-BTNMT", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "41/2016/TT-BTNMT", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "41/2016/TT-BTNMT", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "41/2016/TT-BTNMT", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 20 Thông tư 41/2016/TT-BTNMT Quy trình kỹ thuật dự báo hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm có nội dung như sau:

Điều 20. Quy trình kỹ thuật
Trên cơ sở thông tin, số liệu quan trắc, cho thấy khả năng xuất hiện hoặc đã xuất hiện những dấu hiệu của nắng nóng, cần thực hiện các nội dung sau:
1. Thu thập, xử lý các loại thông tin, dữ liệu
a) Dữ liệu trên các bản đồ thời tiết;
b) Số liệu quan trắc về nhiệt độ, độ ẩm tương đối;
c) Dữ liệu vệ tinh;
d) Dữ liệu về nắng nóng qua các sản phẩm mô hình dự báo số trị.
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng
a) Đánh giá, phân tích nhận dạng sự hoạt động của các hình thế thời tiết gây nắng nóng sau:
a1) Áp thấp nóng phía Tây bị đẩy xuống phía nam bởi tác động của không khí lạnh;
a2) Áp thấp nóng phía Tây phát triển trên khu vực Bắc Bộ và Trung Bộ;
a3) Áp cao cận nhiệt đới;
a4) Gió Tây Nam tầng thấp kết hợp áp cao cận nhiệt đới trên cao.
b) Xác định cường độ nắng nóng qua yếu tố nhiệt độ cao nhất và độ ẩm tương đối thấp nhất trong ngày.
c) Xác định phạm vi nắng nóng.
d) Xác định diễn biến nắng nóng qua cường độ và phạm vi trong khoảng 24 đến 48 giờ trước.
3. Thực hiện các phương án dự báo, cảnh báo nắng nóng
a) Các phương án thường được sử dụng trong dự báo, cảnh báo nắng nóng bao gồm:
a1) Phương án dựa trên cơ sở hoàn lưu khí quyển;
a2) Phương án dựa trên cơ sở phân tích ảnh mây vệ tinh;
a3) Phương án dựa trên cơ sở phương pháp mô hình số trị;
a4) Phương án dựa trên cơ sở phương pháp tổ hợp;
a5) Phương án dựa trên cơ sở các phương pháp khác (nếu có).
b) Các phương án dự báo, cảnh báo nắng nóng được sử dụng tại hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia do Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia quy định.
c) Căn cứ vào điều kiện cụ thể, tổ chức, cá nhân hoạt động dự báo, cảnh báo không thuộc hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia tự quy định việc sử dụng các phương án dự báo, cảnh báo cho phù hợp.
4. Thảo luận dự báo, cảnh báo nắng nóng
a) Phân tích, đánh giá độ tin cậy của các kết quả dự báo bằng các phương án khác nhau được sử dụng trong các bản tin dự báo gần nhất.
b) Tổng hợp các kết quả dự báo ban đầu từ các phương án khác nhau và nhận định của các dự báo viên.
c) Người chịu trách nhiệm ra bản tin lựa chọn kết quả dự báo cuối cùng có độ tin cậy cao nhất.
5. Xây dựng bản tin dự báo, cảnh báo nắng nóng
a) Đối với hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia
a1) Tiêu đề bản tin;
a2) Thông tin tóm tắt hiện trạng nắng nóng tại thời điểm gần nhất (khu vực xảy ra nắng nóng, nhiệt độ cao nhất và độ ẩm tương đối thấp nhất);
a3) Dự báo khu vực ảnh hưởng, cường độ của nắng nóng, dự kiến thời gian kết thúc của nắng nóng;
a4) Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do nắng nóng được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết về cấp độ rủi ro thiên tai;
a5) Thời gian thực hiện bản tin; thời gian ban hành bản tin tiếp theo.
b) Căn cứ yêu cầu thực tế, tổ chức, cá nhân không thuộc hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia tự quy định nội dung bản tin cho phù hợp.
6. Cung cấp bản tin dự báo, cảnh báo nắng nóng
a) Hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia
Các bản tin dự báo, cảnh báo nắng nóng được cung cấp theo quy định tại tại Điều 24 và Điều 25 Quyết định số 46/2014/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai.
b) Tổ chức, cá nhân không thuộc hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia tự quy định danh sách các địa chỉ được cung cấp bản tin cho phù hợp với yêu cầu thực tế.
7. Bổ sung bản tin dự báo, cảnh báo nắng nóng
Trong trường hợp phát hiện nắng nóng có diễn biến bất thường cần bổ sung bản tin dự báo, cảnh báo nắng nóng ngoài các bản tin được ban hành theo quy định tại Điều 21 của Thông tư này. Việc bổ sung bản tin được thực hiện theo quy định từ khoản 1 đến khoản 6 của Điều này.
8. Đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo nắng nóng
a) Nội dung đánh giá
a1) Đánh giá việc thực hiện đầy đủ, kịp thời các nội dung quy định của Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo nắng nóng;
a2) Đánh giá tính đầy đủ, kịp thời việc cung cấp các bản tin dự báo, cảnh báo nắng nóng theo quy định;
a3) Đánh giá chất lượng bản tin dự báo thông qua so sánh các yếu tố dự báo với quan trắc thực tế.
b) Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia quy định chi tiết về phương pháp và các chỉ tiêu đánh giá đối với các bản tin dự báo, cảnh báo nắng nóng trong hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia.
c) Các tổ chức, cá nhân không thuộc hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia phải tuân thủ các quy định hiện hành về đánh giá chất lượng dự báo.

Content:
Điều 20. Quy trình kỹ thuật
Trên cơ sở thông tin, số liệu quan trắc, cho thấy khả năng xuất hiện hoặc đã xuất hiện những dấu hiệu của nắng nóng, cần thực hiện các nội dung sau:
1. Thu thập, xử lý các loại thông tin, dữ liệu
a) Dữ liệu trên các bản đồ thời tiết;
b) Số liệu quan trắc về nhiệt độ, độ ẩm tương đối;
c) Dữ liệu vệ tinh;
d) Dữ liệu về nắng nóng qua các sản phẩm mô hình dự báo số trị.
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng
a) Đánh giá, phân tích nhận dạng sự hoạt động của các hình thế thời tiết gây nắng nóng sau:
a1) Áp thấp nóng phía Tây bị đẩy xuống phía nam bởi tác động của không khí lạnh;
a2) Áp thấp nóng phía Tây phát triển trên khu vực Bắc Bộ và Trung Bộ;
a3) Áp cao cận nhiệt đới;
a4) Gió Tây Nam tầng thấp kết hợp áp cao cận nhiệt đới trên cao.
b) Xác định cường độ nắng nóng qua yếu tố nhiệt độ cao nhất và độ ẩm tương đối thấp nhất trong ngày.
c) Xác định phạm vi nắng nóng.
d) Xác định diễn biến nắng nóng qua cường độ và phạm vi trong khoảng 24 đến 48 giờ trước.
3. Thực hiện các phương án dự báo, cảnh báo nắng nóng
a) Các phương án thường được sử dụng trong dự báo, cảnh báo nắng nóng bao gồm:
a1) Phương án dựa trên cơ sở hoàn lưu khí quyển;
a2) Phương án dựa trên cơ sở phân tích ảnh mây vệ tinh;
a3) Phương án dựa trên cơ sở phương pháp mô hình số trị;
a4) Phương án dựa trên cơ sở phương pháp tổ hợp;
a5) Phương án dựa trên cơ sở các phương pháp khác (nếu có).
b) Các phương án dự báo, cảnh báo nắng nóng được sử dụng tại hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia do Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia quy định.
c) Căn cứ vào điều kiện cụ thể, tổ chức, cá nhân hoạt động dự báo, cảnh báo không thuộc hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia tự quy định việc sử dụng các phương án dự báo, cảnh báo cho phù hợp.
4. Thảo luận dự báo, cảnh báo nắng nóng
a) Phân tích, đánh giá độ tin cậy của các kết quả dự báo bằng các phương án khác nhau được sử dụng trong các bản tin dự báo gần nhất.
b) Tổng hợp các kết quả dự báo ban đầu từ các phương án khác nhau và nhận định của các dự báo viên.
c) Người chịu trách nhiệm ra bản tin lựa chọn kết quả dự báo cuối cùng có độ tin cậy cao nhất.
5. Xây dựng bản tin dự báo, cảnh báo nắng nóng
a) Đối với hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia
a1) Tiêu đề bản tin;
a2) Thông tin tóm tắt hiện trạng nắng nóng tại thời điểm gần nhất (khu vực xảy ra nắng nóng, nhiệt độ cao nhất và độ ẩm tương đối thấp nhất);
a3) Dự báo khu vực ảnh hưởng, cường độ của nắng nóng, dự kiến thời gian kết thúc của nắng nóng;
a4) Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do nắng nóng được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết về cấp độ rủi ro thiên tai;
a5) Thời gian thực hiện bản tin; thời gian ban hành bản tin tiếp theo.
b) Căn cứ yêu cầu thực tế, tổ chức, cá nhân không thuộc hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia tự quy định nội dung bản tin cho phù hợp.
6. Cung cấp bản tin dự báo, cảnh báo nắng nóng
a) Hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia
Các bản tin dự báo, cảnh báo nắng nóng được cung cấp theo quy định tại tại Điều 24 và Điều 25 Quyết định số 46/2014/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai.
b) Tổ chức, cá nhân không thuộc hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia tự quy định danh sách các địa chỉ được cung cấp bản tin cho phù hợp với yêu cầu thực tế.
7. Bổ sung bản tin dự báo, cảnh báo nắng nóng
Trong trường hợp phát hiện nắng nóng có diễn biến bất thường cần bổ sung bản tin dự báo, cảnh báo nắng nóng ngoài các bản tin được ban hành theo quy định tại Điều 21 của Thông tư này. Việc bổ sung bản tin được thực hiện theo quy định từ khoản 1 đến khoản 6 của Điều này.
8. Đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo nắng nóng
a) Nội dung đánh giá
a1) Đánh giá việc thực hiện đầy đủ, kịp thời các nội dung quy định của Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo nắng nóng;
a2) Đánh giá tính đầy đủ, kịp thời việc cung cấp các bản tin dự báo, cảnh báo nắng nóng theo quy định;
a3) Đánh giá chất lượng bản tin dự báo thông qua so sánh các yếu tố dự báo với quan trắc thực tế.
b) Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia quy định chi tiết về phương pháp và các chỉ tiêu đánh giá đối với các bản tin dự báo, cảnh báo nắng nóng trong hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia.
c) Các tổ chức, cá nhân không thuộc hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia phải tuân thủ các quy định hiện hành về đánh giá chất lượng dự báo.