Document: Điều 1 Quyết định 789/QĐ-UBND 2020 phê duyệt dự toán lập quy hoạch vùng huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "10/03/2020", "sign_number": "789/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "10/03/2020", "sign_number": "789/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "10/03/2020", "sign_number": "789/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "10/03/2020", "sign_number": "789/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "10/03/2020", "sign_number": "789/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 789/QĐ-UBND 2020 phê duyệt dự toán lập quy hoạch vùng huyện Cẩm Xuyên Hà Tĩnh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ, dự toán lập quy hoạch xây dựng vùng huyện Cẩm Xuyên đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch xây dựng vùng huyện Cẩm Xuyên đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Chủ đầu tư lập quy hoạch: UBND huyện Cẩm Xuyên.
3. Tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch: Viện Quy hoạch - Kiến trúc xây dựng Hà Tĩnh.
4. Phạm vi ranh giới, quy mô nghiên cứu, lập quy hoạch
a) Phạm vi ranh giới:
- Vị trí: Gồm toàn bộ địa giới hành chính của huyện Cẩm Xuyên
- Phạm vi ranh giới:
+ Phía Bắc: Giáp thành phố Hà Tĩnh và huyện Thạch Hà.
+ Phía Nam: Giáp huyện Kỳ Anh.
+ Phía Tây: Giáp huyện Hương Khê và tỉnh Quảng Bình.
+ Phía Đông: Giáp biển Đông.
b) Quy mô:
- Quy mô diện tích nghiên cứu lập quy hoạch khoảng: 636,47 km2.
5. Mục tiêu
- Cụ thể hóa đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050.
- Phát huy thế mạnh về vị trí chiến lược của huyện, các tiềm năng về công nghiệp, thương mại dịch vụ du lịch, văn hóa, sinh thái và cảnh quan để tạo ra bước tăng trưởng kinh tế, nâng cao vai trò vị thế của huyện trong vùng tỉnh Hà Tĩnh.
- Thiết lập các vùng kinh tế động lực, vùng đô thị hóa tập trung, các cơ sở kinh tế - xã hội (khu công nghiệp, du lịch, hệ thống hạ tầng xã hội...) khung kết cấu hạ tầng kỹ thuật chủ yếu cấp tỉnh, cấp huyện là hạt nhân phát triển kinh tế - xã hội của cả huyện theo hướng cân bằng và bền vững.
- Nghiên cứu đề xuất mô hình phát triển không gian đô thị - nông thôn vùng huyện, xác định tính chất quy mô của hệ thống đô thị, lập kế hoạch cải tạo nâng cấp, xây mới, phân loại đô thị...
- Bảo vệ môi trường, di sản văn hóa-lịch sử, cảnh quan thiên nhiên. Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa địa phương.
- Làm cơ sở pháp lý cho công tác lập và quản lý quy hoạch xây dựng, lập chương trình, kế hoạch triển khai các dự án trọng điểm trên địa bàn huyện.
5. Tính chất
- Là vùng kinh tế tổng hợp, có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Hà Tĩnh.
- Là vùng có tiềm năng phát triển du lịch, cảnh quan thiên nhiên đa dạng, giàu bản sắc văn hóa lịch sử.
- Là đầu mối giao thông quan trọng, trung tâm thương mại, dịch vụ của vùng đồng bằng ven biển tỉnh Hà Tĩnh.
6. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu
a) Dân số, tỷ lệ đô thị hóa:
- Hiện trạng: Khoảng 142.920 người; Trong đó, dân số đô thị khoảng 16.400 người. Tỷ lệ đô thị hóa 11,5%.
- Đến năm 2030: Dân số khoảng 168.300-170.300 người; Trong đó, dân số đô thị khoảng 21.870-24.690 người. Tỷ lệ đô thị hoá khoảng 13,0% -14,5%.
- Đến năm 2040: Dân số khoảng 195.000-205.000 người; Trong đó, dân số đô thị khoảng 29.250-33.820 người. Tỷ lệ đô thị hoá khoảng 15,0% - 16,5%.
b) Đất đai:
- Đến năm 2030:
+ Đất đô thị và các khu động lực phát triển khoảng 4.500-5.400 ha; trong đó đất đô thị khoảng 440-660ha; bình quân khoảng 250 - 270 m2/người
+ Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn khoảng 2.500-2.960 ha; bình quân 180-200 m2/người.
- Đến năm 2040:
+ Đất đô thị và các khu động lực phát triển khoảng 7.100-8.200 ha; trong đó đất đô thị khoảng 670-850ha; bình quân khoảng 230 - 250 m2/người
+ Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn khoảng 2.600-3.160 ha; bình quân 160-180 m2/người.
(Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu sẽ được nghiên cứu, tính toán, điều chỉnh cụ thể trong giai đoạn lập đồ án quy hoạch để phù hợp với quy chuẩn quy hoạch và thực tiễn khu vực)
7. Yêu cầu nội dung lập quy hoạch
a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế xã hội, hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn, sử dụng đất đai, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường và những yếu tố mang tính đặc thù của vùng huyện.
b) Đánh giá, rà soát việc thực hiện các quy hoạch liên quan đang có hiệu lực.
c) Xác định mục tiêu phát triển, tốc độ đô thị hóa, tính chất, tiềm năng và động lực phát triển vùng huyện.
d) Dự báo phát triển kinh tế, dân số, lao động, nhu cầu về đất đai, tỷ lệ đô thị hóa theo các giai đoạn phát triển 10 năm, 20 năm; xác định các chỉ tiêu kỹ thuật theo mục tiêu phát triển.
đ) Định hướng phát triển không gian vùng huyện:
- Đề xuất, lựa chọn mô hình phát triển không gian vùng;
- Xác định các phân vùng để kiểm soát quản lý phát triển;
- Phân bố và xác định quy mô các không gian phát triển: Công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch, thương mại dịch vụ, bảo tồn; xác định quy mô, tính chất các khu chức năng;
- Xác định mô hình phát triển, cấu trúc hệ thống đô thị và khu vực nông thôn phù hợp với đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội; phân cấp, phân loại đô thị theo không gian lãnh thổ và quản lý hành chính; xác định quy mô dân số, đất xây dựng đô thị;
- Phân bố và xác định quy mô các hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm: Trung tâm giáo dục, đào tạo, văn hóa, y tế, thể dục, thể thao có quy mô lớn, mang ý nghĩa vùng; trung tâm thương mại, dịch vụ cấp vùng; khu du lịch, vui chơi, giải trí, nghỉ dưỡng và các di tích văn hóa - lịch sử có giá trị;
- Phân bố và xác định quy mô các khu vực bảo tồn, khu vực bảo vệ cảnh quan thiên nhiên trong vùng.
e) Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp vùng huyện:
Xác định mạng lưới, vị trí, quy mô các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật mang tính chất vùng liên huyện, vùng huyện, gồm: Chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, hệ thống điện, cung cấp năng lượng, cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang và hạ tầng viễn thông thụ động;
g) Xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và bảo vệ môi trường; các dự án cần được nếu rõ quy mô đầu tư xây dựng, dự báo nhu cầu vốn và kiến nghị nguồn vốn thực hiện.
h) Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với vùng có phạm vi bao gồm nhiều đơn vị hành chính cấp tỉnh, cần kiến nghị mô hình, cơ chế quản lý và liên kết phát triển vùng liên tỉnh.
k) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Những vấn đề môi trường có phạm vi tác động lớn;
- Hiện trạng nguồn gây ô nhiễm lớn, các vùng bị suy thoái môi trường, các vùng sinh thái cảnh quan. Xác định các nội dung bảo vệ môi trường ở quy mô cấp vùng huyện;
- Dự báo xu thế các vấn đề môi trường do tác động của việc lập và thực- hiện quy hoạch;
- Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các vấn đề môi trường.
8. Thành phần hồ sơ đồ án quy hoạch
a) Thành phần bản vẽ:
- Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng: Vị trí, ranh giới của vùng, mối quan hệ về tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường có ảnh hưởng tới vùng quy hoạch. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình, tỷ lệ 1/100.000-1/250.000.
- Các sơ đồ hiện trạng vùng: Điều kiện tự nhiên; hiện trạng phân bố dân cư và sử dụng đất; hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường cấp vùng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình, tỷ lệ 1/25.000.
- Các sơ đồ về phân vùng và định hướng phát triển không gian vùng: Xác định các vùng phát triển, bảo tồn, hạn chế phát triển, vùng cấm phát triển; tổ chức hệ thống các đô thị, các khu vực dân cư nông thôn; phân bố, xác định quy mô các không gian phát triển công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp; các vùng nghỉ ngơi du lịch, khai thác, bảo vệ thiên nhiên, tôn tạo, các vùng di tích lịch sử văn hóa và các chức năng khác, phân bố cơ sở kinh tế - kỹ thuật cấp vùng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình, tỷ lệ 1/25.000.
- Các sơ đồ định hướng hạ tầng kỹ thuật cấp vùng: Giao thông, cao độ nền, thoát nước mặt, cung cấp năng lượng, viễn thông, cấp nước, quản lý chất thải và nghĩa trang. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình, tỷ lệ 1/25.000.
- Các bản vẽ về đánh giá môi trường chiến lược. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình, tỷ lệ thích hợp.
b) Thuyết minh: Thuyết minh đồ án phải có bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và hệ thống sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3 với ký hiệu và ghi chú rõ ràng, được sắp xếp kèm theo nội dung cho từng phần của thuyết minh.
c) Quy định quản lý theo quy hoạch xây dựng vùng.
d) Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.
e) Phụ lục kèm theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh; bản vẽ minh họa; các số liệu tính toán).
g) Phụ lục đính kèm các văn bản pháp lý liên quan.
9. Dự toán kinh phí:

Tổng cộng (làm tròn):

2.425.277.000 đồng;

(Hai tỷ, bốn trăm hai mươi lăm triệu, hai trăm bảy mươi bảy nghìn đồng)
Trong đó:

- Chi phí lập quy hoạch:

1.656.855.760 đồng;

- Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch:

124.557.048 đồng;

- Thuế VAT (10.0%):

178.141.281 đồng;

- Chi phí thẩm định nhiệm vụ quy hoạch:

24.911.410 đồng;

- Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch:

102.497.877 đồng;

- Chi phí quản lý lập quy hoạch:

95.870.454 đồng;

- Chi phí lấy ý kiến cộng đồng:

33.137.115 đồng;

- Chi phí công bố quy hoạch:

49.705.673 đồng;

- Chi phí mua bản đồ

159.600.000 đồng.

10. Nguồn vốn: Ngân sách huyện Cẩm Xuyên và Chủ đầu tư huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.
11. Tiến độ thực hiện: Không quá 09 tháng kể từ ngày ban hành quyết định này.

Content:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ, dự toán lập quy hoạch xây dựng vùng huyện Cẩm Xuyên đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch xây dựng vùng huyện Cẩm Xuyên đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Chủ đầu tư lập quy hoạch: UBND huyện Cẩm Xuyên.
3. Tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch: Viện Quy hoạch - Kiến trúc xây dựng Hà Tĩnh.
4. Phạm vi ranh giới, quy mô nghiên cứu, lập quy hoạch
a) Phạm vi ranh giới:
- Vị trí: Gồm toàn bộ địa giới hành chính của huyện Cẩm Xuyên
- Phạm vi ranh giới:
+ Phía Bắc: Giáp thành phố Hà Tĩnh và huyện Thạch Hà.
+ Phía Nam: Giáp huyện Kỳ Anh.
+ Phía Tây: Giáp huyện Hương Khê và tỉnh Quảng Bình.
+ Phía Đông: Giáp biển Đông.
b) Quy mô:
- Quy mô diện tích nghiên cứu lập quy hoạch khoảng: 636,47 km2.
5. Mục tiêu
- Cụ thể hóa đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050.
- Phát huy thế mạnh về vị trí chiến lược của huyện, các tiềm năng về công nghiệp, thương mại dịch vụ du lịch, văn hóa, sinh thái và cảnh quan để tạo ra bước tăng trưởng kinh tế, nâng cao vai trò vị thế của huyện trong vùng tỉnh Hà Tĩnh.
- Thiết lập các vùng kinh tế động lực, vùng đô thị hóa tập trung, các cơ sở kinh tế - xã hội (khu công nghiệp, du lịch, hệ thống hạ tầng xã hội...) khung kết cấu hạ tầng kỹ thuật chủ yếu cấp tỉnh, cấp huyện là hạt nhân phát triển kinh tế - xã hội của cả huyện theo hướng cân bằng và bền vững.
- Nghiên cứu đề xuất mô hình phát triển không gian đô thị - nông thôn vùng huyện, xác định tính chất quy mô của hệ thống đô thị, lập kế hoạch cải tạo nâng cấp, xây mới, phân loại đô thị...
- Bảo vệ môi trường, di sản văn hóa-lịch sử, cảnh quan thiên nhiên. Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa địa phương.
- Làm cơ sở pháp lý cho công tác lập và quản lý quy hoạch xây dựng, lập chương trình, kế hoạch triển khai các dự án trọng điểm trên địa bàn huyện.
5. Tính chất
- Là vùng kinh tế tổng hợp, có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Hà Tĩnh.
- Là vùng có tiềm năng phát triển du lịch, cảnh quan thiên nhiên đa dạng, giàu bản sắc văn hóa lịch sử.
- Là đầu mối giao thông quan trọng, trung tâm thương mại, dịch vụ của vùng đồng bằng ven biển tỉnh Hà Tĩnh.
6. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu
a) Dân số, tỷ lệ đô thị hóa:
- Hiện trạng: Khoảng 142.920 người; Trong đó, dân số đô thị khoảng 16.400 người. Tỷ lệ đô thị hóa 11,5%.
- Đến năm 2030: Dân số khoảng 168.300-170.300 người; Trong đó, dân số đô thị khoảng 21.870-24.690 người. Tỷ lệ đô thị hoá khoảng 13,0% -14,5%.
- Đến năm 2040: Dân số khoảng 195.000-205.000 người; Trong đó, dân số đô thị khoảng 29.250-33.820 người. Tỷ lệ đô thị hoá khoảng 15,0% - 16,5%.
b) Đất đai:
- Đến năm 2030:
+ Đất đô thị và các khu động lực phát triển khoảng 4.500-5.400 ha; trong đó đất đô thị khoảng 440-660ha; bình quân khoảng 250 - 270 m2/người
+ Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn khoảng 2.500-2.960 ha; bình quân 180-200 m2/người.
- Đến năm 2040:
+ Đất đô thị và các khu động lực phát triển khoảng 7.100-8.200 ha; trong đó đất đô thị khoảng 670-850ha; bình quân khoảng 230 - 250 m2/người
+ Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn khoảng 2.600-3.160 ha; bình quân 160-180 m2/người.
(Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu sẽ được nghiên cứu, tính toán, điều chỉnh cụ thể trong giai đoạn lập đồ án quy hoạch để phù hợp với quy chuẩn quy hoạch và thực tiễn khu vực)
7. Yêu cầu nội dung lập quy hoạch
a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế xã hội, hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn, sử dụng đất đai, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường và những yếu tố mang tính đặc thù của vùng huyện.
b) Đánh giá, rà soát việc thực hiện các quy hoạch liên quan đang có hiệu lực.
c) Xác định mục tiêu phát triển, tốc độ đô thị hóa, tính chất, tiềm năng và động lực phát triển vùng huyện.
d) Dự báo phát triển kinh tế, dân số, lao động, nhu cầu về đất đai, tỷ lệ đô thị hóa theo các giai đoạn phát triển 10 năm, 20 năm; xác định các chỉ tiêu kỹ thuật theo mục tiêu phát triển.
đ) Định hướng phát triển không gian vùng huyện:
- Đề xuất, lựa chọn mô hình phát triển không gian vùng;
- Xác định các phân vùng để kiểm soát quản lý phát triển;
- Phân bố và xác định quy mô các không gian phát triển: Công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch, thương mại dịch vụ, bảo tồn; xác định quy mô, tính chất các khu chức năng;
- Xác định mô hình phát triển, cấu trúc hệ thống đô thị và khu vực nông thôn phù hợp với đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội; phân cấp, phân loại đô thị theo không gian lãnh thổ và quản lý hành chính; xác định quy mô dân số, đất xây dựng đô thị;
- Phân bố và xác định quy mô các hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm: Trung tâm giáo dục, đào tạo, văn hóa, y tế, thể dục, thể thao có quy mô lớn, mang ý nghĩa vùng; trung tâm thương mại, dịch vụ cấp vùng; khu du lịch, vui chơi, giải trí, nghỉ dưỡng và các di tích văn hóa - lịch sử có giá trị;
- Phân bố và xác định quy mô các khu vực bảo tồn, khu vực bảo vệ cảnh quan thiên nhiên trong vùng.
e) Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp vùng huyện:
Xác định mạng lưới, vị trí, quy mô các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật mang tính chất vùng liên huyện, vùng huyện, gồm: Chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, hệ thống điện, cung cấp năng lượng, cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang và hạ tầng viễn thông thụ động;
g) Xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và bảo vệ môi trường; các dự án cần được nếu rõ quy mô đầu tư xây dựng, dự báo nhu cầu vốn và kiến nghị nguồn vốn thực hiện.
h) Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với vùng có phạm vi bao gồm nhiều đơn vị hành chính cấp tỉnh, cần kiến nghị mô hình, cơ chế quản lý và liên kết phát triển vùng liên tỉnh.
k) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Những vấn đề môi trường có phạm vi tác động lớn;
- Hiện trạng nguồn gây ô nhiễm lớn, các vùng bị suy thoái môi trường, các vùng sinh thái cảnh quan. Xác định các nội dung bảo vệ môi trường ở quy mô cấp vùng huyện;
- Dự báo xu thế các vấn đề môi trường do tác động của việc lập và thực- hiện quy hoạch;
- Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các vấn đề môi trường.
8. Thành phần hồ sơ đồ án quy hoạch
a) Thành phần bản vẽ:
- Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng: Vị trí, ranh giới của vùng, mối quan hệ về tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường có ảnh hưởng tới vùng quy hoạch. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình, tỷ lệ 1/100.000-1/250.000.
- Các sơ đồ hiện trạng vùng: Điều kiện tự nhiên; hiện trạng phân bố dân cư và sử dụng đất; hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường cấp vùng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình, tỷ lệ 1/25.000.
- Các sơ đồ về phân vùng và định hướng phát triển không gian vùng: Xác định các vùng phát triển, bảo tồn, hạn chế phát triển, vùng cấm phát triển; tổ chức hệ thống các đô thị, các khu vực dân cư nông thôn; phân bố, xác định quy mô các không gian phát triển công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp; các vùng nghỉ ngơi du lịch, khai thác, bảo vệ thiên nhiên, tôn tạo, các vùng di tích lịch sử văn hóa và các chức năng khác, phân bố cơ sở kinh tế - kỹ thuật cấp vùng. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình, tỷ lệ 1/25.000.
- Các sơ đồ định hướng hạ tầng kỹ thuật cấp vùng: Giao thông, cao độ nền, thoát nước mặt, cung cấp năng lượng, viễn thông, cấp nước, quản lý chất thải và nghĩa trang. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình, tỷ lệ 1/25.000.
- Các bản vẽ về đánh giá môi trường chiến lược. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình, tỷ lệ thích hợp.
b) Thuyết minh: Thuyết minh đồ án phải có bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và hệ thống sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3 với ký hiệu và ghi chú rõ ràng, được sắp xếp kèm theo nội dung cho từng phần của thuyết minh.
c) Quy định quản lý theo quy hoạch xây dựng vùng.
d) Dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.
e) Phụ lục kèm theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh; bản vẽ minh họa; các số liệu tính toán).
g) Phụ lục đính kèm các văn bản pháp lý liên quan.
9. Dự toán kinh phí:

Tổng cộng (làm tròn):

2.425.277.000 đồng;

(Hai tỷ, bốn trăm hai mươi lăm triệu, hai trăm bảy mươi bảy nghìn đồng)
Trong đó:

- Chi phí lập quy hoạch:

1.656.855.760 đồng;

- Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch:

124.557.048 đồng;

- Thuế VAT (10.0%):

178.141.281 đồng;

- Chi phí thẩm định nhiệm vụ quy hoạch:

24.911.410 đồng;

- Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch:

102.497.877 đồng;

- Chi phí quản lý lập quy hoạch:

95.870.454 đồng;

- Chi phí lấy ý kiến cộng đồng:

33.137.115 đồng;

- Chi phí công bố quy hoạch:

49.705.673 đồng;

- Chi phí mua bản đồ

159.600.000 đồng.

10. Nguồn vốn: Ngân sách huyện Cẩm Xuyên và Chủ đầu tư huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.
11. Tiến độ thực hiện: Không quá 09 tháng kể từ ngày ban hành quyết định này.