Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1234/QĐ-UBND 2011 phân khu xây dựng dự án khu đô thị thương mại Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "03/06/2011", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "03/06/2011", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "03/06/2011", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "03/06/2011", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "03/06/2011", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1234/QĐ-UBND 2011 phân khu xây dựng dự án khu đô thị thương mại Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu xây dựng dự án Khu đô thị thương mại, du lịch nghỉ dưỡng sinh thái Đại Ninh (Khu đô thị Nam Đà Lạt) với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Nội dung quy hoạch:
...
c) Về định hướng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
- Về giao thông:
+ Giao thông đối ngoại: đấu nối trực tiếp vào Quốc lộ 20, đường cao tốc Liên Khương - Prenn và đường Ta Hine.
+ Giao thông đối nội: quy hoạch mạng lưới giao thông đối nội đảm bảo khả năng tiếp cận từ ngoài vào, bám sát địa hình tự nhiên và tận dụng tối đa tuyến giao thông hiện có đi đến các khu chức năng. Cụ thể như sau:
Đường trục chính vào khu trung tâm: lộ giới 40m;
Đường giao thông đến các khu vực chức năng (đường số 1, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 22, đường liên khu): lộ giới 20m;
Đường giao thông trong nhóm nhà, khu vực công trình công cộng, dịch vụ: lộ giới 16m (đường số 1-1, 2, 24, 25, đường vòng trung tâm); lộ giới 12m (đường số 8, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 17-1, 17-2, 18, 19, 20, 21); lộ giới 10m (đường 23, 26, 27, 28, 29, 30).
- Về cấp nước:
+ Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn nước hồ Đại Ninh để cấp nước cho toàn khu vực quy hoạch sau khi được bơm đến nhà máy xử lý đạt tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường. Riêng nước cấp tưới cây, kết hợp với nước tưới đường được lấy nguồn từ hồ.
+ Tổng lưu lượng dùng nước cho toàn khu: 13.539 m3/ ng.đ.
+ Mạng lưới cấp nước: sử dụng mạng lưới vòng khép kín kết hợp với đài nước, bể điều hòa và các nhánh rẽ cấp nước đến từng công trình, bố trí các trụ chữa cháy với khoảng cách theo quy định, đảm bảo cấp nước kịp thời khi có sự cố cháy xảy ra.
- Về cấp điện và chiếu sáng đô thị:
+ Nguồn cấp điện: đấu nối từ lưới điện 15 KV tại khu vực.
+ Tổng nhu cầu phụ tải: 49.747 KW.
+ Hệ thống lưới điện: xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/ 0,4KV, kiểu trạm phòng, công suất đơn vị 320 KVA đến 2.000 KVA, tổng dung lượng máy biến áp xây dựng mới là 59.560 KVA.
+ Tuyến cáp ngầm 22 KV: xây dựng mới mạng cáp ngầm trung thế 22 KV, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện 3M-240.
+ Tuyến cáp ngầm 0,4 KV: xây dựng mới các tuyến cáp ngầm 0,4 KV, bố trí dọc 2 bên đường, dùng cáp ruột đồng 4 lõi, PVC/PVC, cỡ dây M-50 - 300 mm2, cấp điện cho khu ở; chiếu sáng đường phố dùng cáp ruột đồng 4 lõi, PVC/PVC, cơ dây M-10 mm2.
+ Đèn đường: cải tạo và xây dựng mới hệ thống đèn phù hợp chức năng từng khu vực, đảm bảo hệ thống chiếu sáng mod đồng bộ, dùng đèn cao áp sodium 220V, 150W - 250W đi trên cột thép cao 8 - 12 m, khoảng cách cột từ 25 - 40 mét.
- Về thông tin liên lạc: xây dựng mới 3 trạm tổng đài để cung cấp hệ thống thông tin cho toàn khu quy hoạch, cơ sở hạ tầng viễn thông bao gồm hệ thống phân bố ngầm hào cáp điện thoại và hệ thống đường ống kết nối hệ thống mạng lưới hạ tầng thông tin của các công ty dịch vụ viễn thông và truyền số liệu. Các tiêu chuẩn kỹ thuật hạ tầng viễn thông sẽ được lắp đặt phù hợp với chỉ dẫn kỹ thuật và yêu cầu của nhà cung cấp dịch vụ.
- Thoát nước: hệ thống thoát nước mặt và nước thải sinh hoạt thiết kế độc lập. Cụ thể như sau:
+ Thoát nước mặt: được thu gom qua hệ thống mương thoát nước dọc 2 bên đường, qua các hố lắng, lọc đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường hiện hành mod được phép dẫn về các đường tụ thủy tự nhiên và dẫn ra hồ nước.
+ Thoát nước thải sinh hoạt: dự án chia làm 5 lưu vực thoát nước tương ứng với 5 khu tách biệt, mỗi lưu vực xây dựng một trạm xử lý nước thải cục bộ để đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn loại A trước khi thải ra hồ.
Mạng lưới thoát nước: nước thải được xử lý qua bể tự hoại, thoát vào cống thoát nước D 300mm dọc theo các đường giao thông trong khu công trình, sau đó dẫn đến trạm xử lý cục bộ của từng khu vực, xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường hiện hành trước khi xả ra hồ. Riêng các khu vực có địa hình phức tạp, độ dốc lớn, nên trên mạng lưới thoát nước bẩn sử dụng giếng hạ bậc, giếng nâng bậc, đồng thời kết hợp với bơm thoát nước từ các khu thấp lên khu cao để dẫn về trạm xử lý.
Tổng lượng nước thải của toàn dự án: 11.000 m3/ ngày đêm.
- Xử lý chất thải rắn: tổng lượng rác thải sinh hoạt 11,2 tấn/ngày, rác thải được thu gom tập trung về điểm trung chuyển rác trong khu vực, rồi vận chuyển bằng xe chuyên dụng đưa đến trạm xử lý rác để xử lý theo quy định.
(Đính kèm hồ sơ quy hoạch tỷ lệ 1/2.000 do Công ty TNHH TVXD Meinhardt-VN lập)

Content:
Về định hướng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
- Về giao thông:
+ Giao thông đối ngoại: đấu nối trực tiếp vào Quốc lộ 20, đường cao tốc Liên Khương - Prenn và đường Ta Hine.
+ Giao thông đối nội: quy hoạch mạng lưới giao thông đối nội đảm bảo khả năng tiếp cận từ ngoài vào, bám sát địa hình tự nhiên và tận dụng tối đa tuyến giao thông hiện có đi đến các khu chức năng. Cụ thể như sau:
Đường trục chính vào khu trung tâm: lộ giới 40m;
Đường giao thông đến các khu vực chức năng (đường số 1, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 22, đường liên khu): lộ giới 20m;
Đường giao thông trong nhóm nhà, khu vực công trình công cộng, dịch vụ: lộ giới 16m (đường số 1-1, 2, 24, 25, đường vòng trung tâm); lộ giới 12m (đường số 8, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 17-1, 17-2, 18, 19, 20, 21); lộ giới 10m (đường 23, 26, 27, 28, 29, 30).
- Về cấp nước:
+ Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn nước hồ Đại Ninh để cấp nước cho toàn khu vực quy hoạch sau khi được bơm đến nhà máy xử lý đạt tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường. Riêng nước cấp tưới cây, kết hợp với nước tưới đường được lấy nguồn từ hồ.
+ Tổng lưu lượng dùng nước cho toàn khu: 13.539 m3/ ng.đ.
+ Mạng lưới cấp nước: sử dụng mạng lưới vòng khép kín kết hợp với đài nước, bể điều hòa và các nhánh rẽ cấp nước đến từng công trình, bố trí các trụ chữa cháy với khoảng cách theo quy định, đảm bảo cấp nước kịp thời khi có sự cố cháy xảy ra.
- Về cấp điện và chiếu sáng đô thị:
+ Nguồn cấp điện: đấu nối từ lưới điện 15 KV tại khu vực.
+ Tổng nhu cầu phụ tải: 49.747 KW.
+ Hệ thống lưới điện: xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/ 0,4KV, kiểu trạm phòng, công suất đơn vị 320 KVA đến 2.000 KVA, tổng dung lượng máy biến áp xây dựng mới là 59.560 KVA.
+ Tuyến cáp ngầm 22 KV: xây dựng mới mạng cáp ngầm trung thế 22 KV, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện 3M-240.
+ Tuyến cáp ngầm 0,4 KV: xây dựng mới các tuyến cáp ngầm 0,4 KV, bố trí dọc 2 bên đường, dùng cáp ruột đồng 4 lõi, PVC/PVC, cỡ dây M-50 - 300 mm2, cấp điện cho khu ở; chiếu sáng đường phố dùng cáp ruột đồng 4 lõi, PVC/PVC, cơ dây M-10 mm2.
+ Đèn đường: cải tạo và xây dựng mới hệ thống đèn phù hợp chức năng từng khu vực, đảm bảo hệ thống chiếu sáng mod đồng bộ, dùng đèn cao áp sodium 220V, 150W - 250W đi trên cột thép cao 8 - 12 m, khoảng cách cột từ 25 - 40 mét.
- Về thông tin liên lạc: xây dựng mới 3 trạm tổng đài để cung cấp hệ thống thông tin cho toàn khu quy hoạch, cơ sở hạ tầng viễn thông bao gồm hệ thống phân bố ngầm hào cáp điện thoại và hệ thống đường ống kết nối hệ thống mạng lưới hạ tầng thông tin của các công ty dịch vụ viễn thông và truyền số liệu. Các tiêu chuẩn kỹ thuật hạ tầng viễn thông sẽ được lắp đặt phù hợp với chỉ dẫn kỹ thuật và yêu cầu của nhà cung cấp dịch vụ.
- Thoát nước: hệ thống thoát nước mặt và nước thải sinh hoạt thiết kế độc lập. Cụ thể như sau:
+ Thoát nước mặt: được thu gom qua hệ thống mương thoát nước dọc 2 bên đường, qua các hố lắng, lọc đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường hiện hành mod được phép dẫn về các đường tụ thủy tự nhiên và dẫn ra hồ nước.
+ Thoát nước thải sinh hoạt: dự án chia làm 5 lưu vực thoát nước tương ứng với 5 khu tách biệt, mỗi lưu vực xây dựng một trạm xử lý nước thải cục bộ để đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn loại A trước khi thải ra hồ.
Mạng lưới thoát nước: nước thải được xử lý qua bể tự hoại, thoát vào cống thoát nước D 300mm dọc theo các đường giao thông trong khu công trình, sau đó dẫn đến trạm xử lý cục bộ của từng khu vực, xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường hiện hành trước khi xả ra hồ. Riêng các khu vực có địa hình phức tạp, độ dốc lớn, nên trên mạng lưới thoát nước bẩn sử dụng giếng hạ bậc, giếng nâng bậc, đồng thời kết hợp với bơm thoát nước từ các khu thấp lên khu cao để dẫn về trạm xử lý.
Tổng lượng nước thải của toàn dự án: 11.000 m3/ ngày đêm.
- Xử lý chất thải rắn: tổng lượng rác thải sinh hoạt 11,2 tấn/ngày, rác thải được thu gom tập trung về điểm trung chuyển rác trong khu vực, rồi vận chuyển bằng xe chuyên dụng đưa đến trạm xử lý rác để xử lý theo quy định.
(Đính kèm hồ sơ quy hoạch tỷ lệ 1/2.000 do Công ty TNHH TVXD Meinhardt-VN lập)