Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 30/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 46/2017/QĐ-UBND quản lý đầu tư xây dựng Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "06/11/2020", "sign_number": "30/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "06/11/2020", "sign_number": "30/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "06/11/2020", "sign_number": "30/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "06/11/2020", "sign_number": "30/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "06/11/2020", "sign_number": "30/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 30/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 46/2017/QĐ-UBND quản lý đầu tư xây dựng Bình Phước

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
...
2. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách:
a) Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại Khoản 5, Điều này chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở về các nội dung quy định tại Khoản 2, Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với các dự án nhóm B, dự án nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ các dự án quy định tại Điểm b, Khoản này và các Điểm a, d và đ Khoản 3, Điều 10 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP);
b) Ban quản lý khu kinh tế quy định tại Khoản 5, Điều này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở về các nội dung quy định tại Khoản 2, Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với các dự án nhóm B, dự án nhóm C được đầu tư xây dựng trong phạm vi ranh giới quy hoạch được duyệt của các khu công nghiệp và khu kinh tế trên địa bàn tỉnh (trừ các dự án quy định tại các Điểm a, d và đ Khoản 3, Điều 10 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP);
c) Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có) và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014, tổng hợp kết quả thẩm định quy định tại Điểm a, b Khoản này và các nội dung liên quan khác, trình phê duyệt dự án; chủ trì thẩm định dự án có nội dung chủ yếu về mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng có cấu phần xây dựng gồm các hạng mục công trình, công việc không quyết định đến mục tiêu đầu tư, an toàn trong vận hành, sử dụng và có giá trị chi phí phần xây dựng dưới 05 (năm) tỷ đồng.

Content:
Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách:
a) Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại Khoản 5, Điều này chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở về các nội dung quy định tại Khoản 2, Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với các dự án nhóm B, dự án nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ các dự án quy định tại Điểm b, Khoản này và các Điểm a, d và đ Khoản 3, Điều 10 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP);
b) Ban quản lý khu kinh tế quy định tại Khoản 5, Điều này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở về các nội dung quy định tại Khoản 2, Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với các dự án nhóm B, dự án nhóm C được đầu tư xây dựng trong phạm vi ranh giới quy hoạch được duyệt của các khu công nghiệp và khu kinh tế trên địa bàn tỉnh (trừ các dự án quy định tại các Điểm a, d và đ Khoản 3, Điều 10 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP);
c) Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có) và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014, tổng hợp kết quả thẩm định quy định tại Điểm a, b Khoản này và các nội dung liên quan khác, trình phê duyệt dự án; chủ trì thẩm định dự án có nội dung chủ yếu về mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng có cấu phần xây dựng gồm các hạng mục công trình, công việc không quyết định đến mục tiêu đầu tư, an toàn trong vận hành, sử dụng và có giá trị chi phí phần xây dựng dưới 05 (năm) tỷ đồng.