Document: Điều 1 Quyết định 6178/QĐ-BCT Quy hoạch phát triển điện lực

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "25/11/2011", "sign_number": "6178/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "25/11/2011", "sign_number": "6178/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "25/11/2011", "sign_number": "6178/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "25/11/2011", "sign_number": "6178/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "25/11/2011", "sign_number": "6178/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 6178/QĐ-BCT Quy hoạch phát triển điện lực có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011 - 2015 có xét đến 2020” do Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 3 lập với các nội dung chính như sau:
1. Nhu cầu điện:
Phê duyệt phương án cơ sở của dự báo nhu cầu điện đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bình Dương với tốc độ tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2011-2015 là 13,5%/năm và giai đoạn 2016-2020 là 13%/năm. Cụ thể như sau:
a) Năm 2015:
Công suất cực đại Pmax = 1.743 MW, điện thương phẩm 9.586 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2011-2015 là 13,1%/năm, trong đó: công nghiệp - xây dựng tăng 12,8%/năm; nông lâm - thủy sản tăng trưởng âm 5,8%/năm; thương mại - dịch vụ tăng 17,9%/năm; quản lý và tiêu dùng dân cư tăng 13,1%/năm; hoạt động khác tăng 21,8%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 4.695 kWh/người/năm.
b) Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 2.959 MW, điện thương phẩm 16.679 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 11,7%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 6.672 kWh/người/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
2. Quy hoạch phát triển lưới điện:
2.1. Quan điểm thiết kế
2.1.1 Lưới điện 220, 110kV
- Cấu trúc lưới điện: Lưới điện 220kV-110kV tỉnh Bình Dương được thiết kế mạch vòng, mỗi trạm biến áp được cấp điện bằng hai đường dây đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện theo tiêu chuẩn độ tin cậy n-1 và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220kV-110kV phải đảm bảo độ dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Đường dây 220-110kV: Được thiết kế nhiều mạch, ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
- Trạm biến áp 220/110kV: Được thiết kế với cấu hình đầy đủ tối thiểu là hai (02) máy biến áp và có trạm 110/22kV nối cấp, trường hợp đặc biệt, tại các khu vực có mật độ phụ tải cao hoặc không thể bố trí thêm trạm biến áp mới ở khu vực lân cận thì cân nhắc xây dựng trạm biến áp có nhiều máy biến áp.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 220kV: Sử dụng dây dẫn có tiết diện tối thiểu ≥ 660mm2, có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
+ Các đường dây 110kV: sử dụng dây dẫn có tiết diện tối thiểu là 240mm2 có xét đến dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp; đối với các khu vực có mật độ phụ tải tập trung sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 400mm2 hoặc tương đương, ưu tiên sử dụng dây phân pha.
- Gam máy biến áp: Sử dụng gam máy biến áp công suất 250MVA cho cấp điện áp 220kV; 40, 63MVA cho cấp điện áp 110kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy đặt tùy theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mang tải lớn nhất 75% công suất định mức.
2.1.2. Lưới điện trung thế
a) Điện áp lưới điện trung thế: Cấp điện áp 11kV được chuẩn hóa cho phát triển lưới điện trung thế trên địa bàn tỉnh.
b) Cấu trúc lưới điện:
- Khu vực thành phố, khu đô thị mới, thị xã, thị trấn và các hộ phụ tải quan trọng, lưới điện được thiết kế mạch vòng, vận hành hở; khu vực nông thôn, lưới điện được thiết kế hình tia.
- Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường chỉ mang tải từ 60-70% công suất so với công suất mang tải cực đại cho phép của đường dây.
- Sử dụng đường dây trên không 22kV 3 pha 4 đây, trung tính nối đất trực tiếp. Tại khu vực thành phố, thị xã, thị trấn và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp chuyên dùng có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không nhằm tiết kiệm vốn đầu tư để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị.
- Ngầm hóa dần lưới điện trung thế: Lưới điện của khu vực thành phố mới Bình Dương, khu đô thị Mỹ Phước và các khu quy hoạch đô thị từng bước được ngầm hóa.
a) Tiết điện dây dẫn:
- Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp:
+ Đường trục: Sử dụng cáp ngầm hoặc dây nhôm lõi thép với tiết diện tương đương AC-240 hoặc AC-185.
+ Các nhánh rẽ: Sử dụng cáp ngầm hoặc dây nhôm lõi thép với tiết diện ≥ 95mm2.
- Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:
+ Đường trục, các nhánh có chiều dài lớn sử dụng lưới 22kV 3 pha 4 dây, các nhánh nhỏ dùng lưới 1 pha (12,7kV). Dây dẫn dùng dây nhôm lõi thép có tiết diện đường trục ≥ 95mm2, tiết diện nhánh rẽ ≥ 50mm2.
b) Gam máy biến áp phân phối:
- Khu vực thành phố, thị xã, đô thị mới, thị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 100 ÷ 1000kVA;
- Khu vực nông thôn sử dụng các máy ba pha công suất 75÷250kVA hoặc máy biến áp một pha có gam công suất từ 25kVA÷75kVA;
- Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.
2.1.3 Lưới điện hạ thế
Lưới điện hạ áp sử dụng điện áp 220/380V, đường dây 3 pha 4 dây với dây trung tính nối đất trực tiếp.
- Khu vực thành phố, thị xã, khu đô thị mới và các hộ phụ tải quan trọng: Sử dụng cáp vặn xoắn ruột nhôm nổi (ABC), loại 4 ruột chịu lực, tiết diện 700mm2, bán kính cấp điện 300÷500m.
- Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn: Sử dụng cáp vặn xoắn ruột nhôm nổi (ABC), loại 4 ruột chịu lực, tiết diện ≥ 500mm2, bán kính cấp điện 500÷800m.
- Dây dẫn vào hộ sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt sử dụng dây đồng tiết diện 6÷11 mm2.
2.2. Khối lượng xây dựng
Phê duyệt quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
2.2.1. Lưới điện 500kV: Thực hiện đầu tư xây dựng theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011-2020 có xét đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2011.
2.2.2. Lưới điện 220kV:
a) Giai đoạn 2011-2015:
Trạm biến áp:
- Thực hiện các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006-2010, có xét đến 2015 được duyệt tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
- Xây dựng mới trạm biến áp Uyên Hưng, điện áp 220/110/22kV, quy mô công suất 2x250MVA, lắp trước máy T1 vận hành năm 2012;
- Lắp máy biến áp thứ 2 trạm 220/110/22kV KCN Mỹ Phước, công suất 250MVA, nâng quy mô công suất trạm lên 2x250MVA, đưa vào vận hành giai đoạn 2012-2013.
Đường dây:
- Thực hiện các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006-2010, có xét đến 2015 được duyệt tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
- Xây dựng mới 147km đường dây 220kV, bao gồm:
+ Đường dây mạch kép Thuận An - trạm biến áp 500kV Tân Uyên, chiều dài 11,5km, tiết diện ACSR-400, vận hành đồng bộ với sự xuất hiện của trạm biến áp 500kV Tân Uyên;
+ Đường dây bốn mạch đấu nối vào trạm 500kV Tân Uyên chuyển tiếp trên 2 mạch đường dây 220kV Thủ Đức - Long Bình, chiều dài 12,5km, tiết diện ACSR-400, vận hành đồng bộ với sự xuất hiện của trạm biến áp 500kV Tân Uyên;
+ Đường dây mạch kép Uyên Hưng - trạm biến áp 500kV Tân Định, chiều dài 16km, tiết diện ACSR-400, vận hành năm 2012;
+ Đường dây mạch kép Uyên Hương - trạm biến áp 500kV Sông Mây, chiều dài 21km, tiết diện ACSR-400, vận hành năm 2012.
b) Giai đoạn 2016-2020:
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới 02 trạm biến áp với tổng công suất 1.250 MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp 220kV Bến Cát 2, điện áp 220/110/22kV quy mô công suất 2x250MVA;
+ Trạm biến áp 220kV Tân Uyên (nối cấp trong trạm biến áp 500kV Tân Uyên), điện áp 220/110/22kV quy mô công suất 3x250MVA.
- Mở rộng, nâng quy mô công suất 03 trạm biến áp, với tổng công suất tăng thêm là 750MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp 220kV Tân Định, lắp máy biến áp T3 công suất 250MVA, nâng quy mô công suất trạm lên 3x250MVA;
+ Trạm biến áp 220kV KCN Mỹ Phước, lắp máy biến áp T3 công suất 250MVA, nâng quy mô công suất trạm lên 3x250MVA;
+ Trạm biến áp 220kV Uyên Hưng, lắp máy biến áp T2 công suất 250MVA, nâng quy mô công suất trạm lên 2x250MVA;
Đường dây:
Xây dựng mới 230km đường dây 220kV, cụ thể như sau:
- Đường dây bốn mạch đấu nối trạm biến áp 220kV Bến Cát 2 chuyển tiếp trên 2 mạch đường dây 220kV KCN Mỹ Phước - Bình Long, chiều dài 4,5km, tiết diện ACSR-400.
- Đường dây bốn mạch đấu nối vào trạm biến áp 500kV Mỹ Phước chuyển tiếp trên 2 mạch đường dây 220kV KCN Mỹ Phước - Bình Long, chiều dài 3km, tiết diện ACSR-400.
2.2.3. Lưới điện 110kV:
a) Giai đoạn 2011-2015
Trạm biến áp:
- Thực hiện các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006-2010, có xét đến 2015 được duyệt tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
- Xây dựng mới 7 trạm 110kV với tổng công suất 796MVA.
- Nâng công suất 6 trạm với tổng công suất tăng thêm 282MVA.
Đường dây:
- Thực hiện các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006-2010, có xét đến 2015 được duyệt tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
- Xây dựng mới 49,2km đường dây 110kV.
- Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn 69,4km đường dây 110kV.
b) Giai đoạn 2016-2020
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới 17 trạm với tổng công suất 1.546MVA;
- Mở rộng nâng công suất 3 trạm với tổng công suất tăng thêm 143MVA.
Đường dây 110kV:
- Xây dựng mới 221km đường dây.
- Cải tạo, treo dây mạch hai 4,5km đường dây 110kV.
Danh mục, quy mô và tiến độ các công trình đường dây, trạm biến áp 220-110kV triển khai đầu tư giai đoạn 2011-2015 có xét đến năm 2020 và sơ đồ đấu nối chi tiết trong Phụ lục 3, Phụ lục 4 và hồ sơ đề án quy hoạch.
2.2.4. Lưới điện trung thế giai đoạn 2011-2015:
Đường dây:
- Xây dựng mới 1.021km đường dây trung thế 22kV, trong đó cáp ngầm 98km.
- Cải tạo nâng tiết diện 394km đường dây trung thế.
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới 2.483 trạm biến áp phân phối 22/0,4kV với tổng dung lượng 1.409MVA.
- Cải tạo, nâng công suất 175 trạm biến áp 22/0,4kV với tổng dung lượng 24MVA.
Sơ đồ và bản đồ chi tiết lưới điện trung thế theo hồ sơ quy hoạch.
2.2.5. Lưới điện hạ thế giai đoạn 2011-2015:
- Đường dây: Xây dựng mới 624km và cải tạo 126km;
- Công tơ: Lắp đặt mới 139.327 công tơ hạ thế.
Khối lượng xây dựng lưới điện hạ thế sẽ được chuẩn xác trong quy hoạch phát triển điện lực cấp huyện.
3. Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2011 - 2015 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp từ 220kV trở xuống ước tính là 5.425,4 tỷ đồng.
Trong đó:

- Lưới 220kV:

1.893,3 tỷ đồng

- Lưới 110kV:

1.548,0 tỷ đồng

- Lưới trung áp:

1.749,9 tỷ đồng

- Lưới hạ áp:

234,2 tỷ đồng

Vốn đã có trong kế hoạch là 1.027 tỷ đồng và vốn cần bổ sung là 4.398,4 tỷ đồng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011 - 2015 có xét đến 2020” do Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng Điện 3 lập với các nội dung chính như sau:
1. Nhu cầu điện:
Phê duyệt phương án cơ sở của dự báo nhu cầu điện đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bình Dương với tốc độ tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2011-2015 là 13,5%/năm và giai đoạn 2016-2020 là 13%/năm. Cụ thể như sau:
a) Năm 2015:
Công suất cực đại Pmax = 1.743 MW, điện thương phẩm 9.586 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2011-2015 là 13,1%/năm, trong đó: công nghiệp - xây dựng tăng 12,8%/năm; nông lâm - thủy sản tăng trưởng âm 5,8%/năm; thương mại - dịch vụ tăng 17,9%/năm; quản lý và tiêu dùng dân cư tăng 13,1%/năm; hoạt động khác tăng 21,8%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 4.695 kWh/người/năm.
b) Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 2.959 MW, điện thương phẩm 16.679 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 11,7%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 6.672 kWh/người/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
2. Quy hoạch phát triển lưới điện:
2.1. Quan điểm thiết kế
2.1.1 Lưới điện 220, 110kV
- Cấu trúc lưới điện: Lưới điện 220kV-110kV tỉnh Bình Dương được thiết kế mạch vòng, mỗi trạm biến áp được cấp điện bằng hai đường dây đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện theo tiêu chuẩn độ tin cậy n-1 và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220kV-110kV phải đảm bảo độ dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Đường dây 220-110kV: Được thiết kế nhiều mạch, ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
- Trạm biến áp 220/110kV: Được thiết kế với cấu hình đầy đủ tối thiểu là hai (02) máy biến áp và có trạm 110/22kV nối cấp, trường hợp đặc biệt, tại các khu vực có mật độ phụ tải cao hoặc không thể bố trí thêm trạm biến áp mới ở khu vực lân cận thì cân nhắc xây dựng trạm biến áp có nhiều máy biến áp.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 220kV: Sử dụng dây dẫn có tiết diện tối thiểu ≥ 660mm2, có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
+ Các đường dây 110kV: sử dụng dây dẫn có tiết diện tối thiểu là 240mm2 có xét đến dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp; đối với các khu vực có mật độ phụ tải tập trung sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 400mm2 hoặc tương đương, ưu tiên sử dụng dây phân pha.
- Gam máy biến áp: Sử dụng gam máy biến áp công suất 250MVA cho cấp điện áp 220kV; 40, 63MVA cho cấp điện áp 110kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy đặt tùy theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mang tải lớn nhất 75% công suất định mức.
2.1.2. Lưới điện trung thế
a) Điện áp lưới điện trung thế: Cấp điện áp 11kV được chuẩn hóa cho phát triển lưới điện trung thế trên địa bàn tỉnh.
b) Cấu trúc lưới điện:
- Khu vực thành phố, khu đô thị mới, thị xã, thị trấn và các hộ phụ tải quan trọng, lưới điện được thiết kế mạch vòng, vận hành hở; khu vực nông thôn, lưới điện được thiết kế hình tia.
- Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường chỉ mang tải từ 60-70% công suất so với công suất mang tải cực đại cho phép của đường dây.
- Sử dụng đường dây trên không 22kV 3 pha 4 đây, trung tính nối đất trực tiếp. Tại khu vực thành phố, thị xã, thị trấn và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp chuyên dùng có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không nhằm tiết kiệm vốn đầu tư để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị.
- Ngầm hóa dần lưới điện trung thế: Lưới điện của khu vực thành phố mới Bình Dương, khu đô thị Mỹ Phước và các khu quy hoạch đô thị từng bước được ngầm hóa.
a) Tiết điện dây dẫn:
- Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp:
+ Đường trục: Sử dụng cáp ngầm hoặc dây nhôm lõi thép với tiết diện tương đương AC-240 hoặc AC-185.
+ Các nhánh rẽ: Sử dụng cáp ngầm hoặc dây nhôm lõi thép với tiết diện ≥ 95mm2.
- Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:
+ Đường trục, các nhánh có chiều dài lớn sử dụng lưới 22kV 3 pha 4 dây, các nhánh nhỏ dùng lưới 1 pha (12,7kV). Dây dẫn dùng dây nhôm lõi thép có tiết diện đường trục ≥ 95mm2, tiết diện nhánh rẽ ≥ 50mm2.
b) Gam máy biến áp phân phối:
- Khu vực thành phố, thị xã, đô thị mới, thị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 100 ÷ 1000kVA;
- Khu vực nông thôn sử dụng các máy ba pha công suất 75÷250kVA hoặc máy biến áp một pha có gam công suất từ 25kVA÷75kVA;
- Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.
2.1.3 Lưới điện hạ thế
Lưới điện hạ áp sử dụng điện áp 220/380V, đường dây 3 pha 4 dây với dây trung tính nối đất trực tiếp.
- Khu vực thành phố, thị xã, khu đô thị mới và các hộ phụ tải quan trọng: Sử dụng cáp vặn xoắn ruột nhôm nổi (ABC), loại 4 ruột chịu lực, tiết diện 700mm2, bán kính cấp điện 300÷500m.
- Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn: Sử dụng cáp vặn xoắn ruột nhôm nổi (ABC), loại 4 ruột chịu lực, tiết diện ≥ 500mm2, bán kính cấp điện 500÷800m.
- Dây dẫn vào hộ sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt sử dụng dây đồng tiết diện 6÷11 mm2.
2.2. Khối lượng xây dựng
Phê duyệt quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
2.2.1. Lưới điện 500kV: Thực hiện đầu tư xây dựng theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011-2020 có xét đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2011.
2.2.2. Lưới điện 220kV:
a) Giai đoạn 2011-2015:
Trạm biến áp:
- Thực hiện các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006-2010, có xét đến 2015 được duyệt tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
- Xây dựng mới trạm biến áp Uyên Hưng, điện áp 220/110/22kV, quy mô công suất 2x250MVA, lắp trước máy T1 vận hành năm 2012;
- Lắp máy biến áp thứ 2 trạm 220/110/22kV KCN Mỹ Phước, công suất 250MVA, nâng quy mô công suất trạm lên 2x250MVA, đưa vào vận hành giai đoạn 2012-2013.
Đường dây:
- Thực hiện các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006-2010, có xét đến 2015 được duyệt tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
- Xây dựng mới 147km đường dây 220kV, bao gồm:
+ Đường dây mạch kép Thuận An - trạm biến áp 500kV Tân Uyên, chiều dài 11,5km, tiết diện ACSR-400, vận hành đồng bộ với sự xuất hiện của trạm biến áp 500kV Tân Uyên;
+ Đường dây bốn mạch đấu nối vào trạm 500kV Tân Uyên chuyển tiếp trên 2 mạch đường dây 220kV Thủ Đức - Long Bình, chiều dài 12,5km, tiết diện ACSR-400, vận hành đồng bộ với sự xuất hiện của trạm biến áp 500kV Tân Uyên;
+ Đường dây mạch kép Uyên Hưng - trạm biến áp 500kV Tân Định, chiều dài 16km, tiết diện ACSR-400, vận hành năm 2012;
+ Đường dây mạch kép Uyên Hương - trạm biến áp 500kV Sông Mây, chiều dài 21km, tiết diện ACSR-400, vận hành năm 2012.
b) Giai đoạn 2016-2020:
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới 02 trạm biến áp với tổng công suất 1.250 MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp 220kV Bến Cát 2, điện áp 220/110/22kV quy mô công suất 2x250MVA;
+ Trạm biến áp 220kV Tân Uyên (nối cấp trong trạm biến áp 500kV Tân Uyên), điện áp 220/110/22kV quy mô công suất 3x250MVA.
- Mở rộng, nâng quy mô công suất 03 trạm biến áp, với tổng công suất tăng thêm là 750MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp 220kV Tân Định, lắp máy biến áp T3 công suất 250MVA, nâng quy mô công suất trạm lên 3x250MVA;
+ Trạm biến áp 220kV KCN Mỹ Phước, lắp máy biến áp T3 công suất 250MVA, nâng quy mô công suất trạm lên 3x250MVA;
+ Trạm biến áp 220kV Uyên Hưng, lắp máy biến áp T2 công suất 250MVA, nâng quy mô công suất trạm lên 2x250MVA;
Đường dây:
Xây dựng mới 230km đường dây 220kV, cụ thể như sau:
- Đường dây bốn mạch đấu nối trạm biến áp 220kV Bến Cát 2 chuyển tiếp trên 2 mạch đường dây 220kV KCN Mỹ Phước - Bình Long, chiều dài 4,5km, tiết diện ACSR-400.
- Đường dây bốn mạch đấu nối vào trạm biến áp 500kV Mỹ Phước chuyển tiếp trên 2 mạch đường dây 220kV KCN Mỹ Phước - Bình Long, chiều dài 3km, tiết diện ACSR-400.
2.2.3. Lưới điện 110kV:
a) Giai đoạn 2011-2015
Trạm biến áp:
- Thực hiện các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006-2010, có xét đến 2015 được duyệt tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
- Xây dựng mới 7 trạm 110kV với tổng công suất 796MVA.
- Nâng công suất 6 trạm với tổng công suất tăng thêm 282MVA.
Đường dây:
- Thực hiện các công trình đang triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch giai đoạn 2006-2010, có xét đến 2015 được duyệt tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
- Xây dựng mới 49,2km đường dây 110kV.
- Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn 69,4km đường dây 110kV.
b) Giai đoạn 2016-2020
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới 17 trạm với tổng công suất 1.546MVA;
- Mở rộng nâng công suất 3 trạm với tổng công suất tăng thêm 143MVA.
Đường dây 110kV:
- Xây dựng mới 221km đường dây.
- Cải tạo, treo dây mạch hai 4,5km đường dây 110kV.
Danh mục, quy mô và tiến độ các công trình đường dây, trạm biến áp 220-110kV triển khai đầu tư giai đoạn 2011-2015 có xét đến năm 2020 và sơ đồ đấu nối chi tiết trong Phụ lục 3, Phụ lục 4 và hồ sơ đề án quy hoạch.
2.2.4. Lưới điện trung thế giai đoạn 2011-2015:
Đường dây:
- Xây dựng mới 1.021km đường dây trung thế 22kV, trong đó cáp ngầm 98km.
- Cải tạo nâng tiết diện 394km đường dây trung thế.
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới 2.483 trạm biến áp phân phối 22/0,4kV với tổng dung lượng 1.409MVA.
- Cải tạo, nâng công suất 175 trạm biến áp 22/0,4kV với tổng dung lượng 24MVA.
Sơ đồ và bản đồ chi tiết lưới điện trung thế theo hồ sơ quy hoạch.
2.2.5. Lưới điện hạ thế giai đoạn 2011-2015:
- Đường dây: Xây dựng mới 624km và cải tạo 126km;
- Công tơ: Lắp đặt mới 139.327 công tơ hạ thế.
Khối lượng xây dựng lưới điện hạ thế sẽ được chuẩn xác trong quy hoạch phát triển điện lực cấp huyện.
3. Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2011 - 2015 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp từ 220kV trở xuống ước tính là 5.425,4 tỷ đồng.
Trong đó:

- Lưới 220kV:

1.893,3 tỷ đồng

- Lưới 110kV:

1.548,0 tỷ đồng

- Lưới trung áp:

1.749,9 tỷ đồng

- Lưới hạ áp:

234,2 tỷ đồng

Vốn đã có trong kế hoạch là 1.027 tỷ đồng và vốn cần bổ sung là 4.398,4 tỷ đồng.