Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 4295/2011/QĐ-UBND tỷ lệ % đơn giá thuê đất áp dụng Khu kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/12/2011", "sign_number": "4295/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/12/2011", "sign_number": "4295/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/12/2011", "sign_number": "4295/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/12/2011", "sign_number": "4295/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/12/2011", "sign_number": "4295/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 4295/2011/QĐ-UBND tỷ lệ % đơn giá thuê đất áp dụng Khu kinh tế

Điều 2. Tổ chức thực hiện
...
2. Căn cứ vào Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh do UBND tỉnh ban hành và công bố hàng năm, Đơn giá thuê đất (tỷ lệ %) phê duyệt tại Điều 1 quyết định này, các nội dung quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005, Nghị định 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ, Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và các quy định hiện hành khác của nhà nước có liên quan:
2.1. Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất.
2.2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định đơn giá thuê đất cho từng trường hợp cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.
2.3. Cục Thuế Thanh Hóa; Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố căn cứ quyết định đơn giá thuê đất của từng dự án do Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố duyệt; thông báo, đôn đốc thu nộp tiền thuê đất, kiểm tra và xử lý các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền pháp luật quy định.
2.4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo về UBND tỉnh để được xem xét giải quyết.

Content:
Căn cứ vào Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh do UBND tỉnh ban hành và công bố hàng năm, Đơn giá thuê đất (tỷ lệ %) phê duyệt tại Điều 1 quyết định này, các nội dung quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005, Nghị định 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ, Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và các quy định hiện hành khác của nhà nước có liên quan:
2.1. Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất.
2.Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định đơn giá thuê đất cho từng trường hợp cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.
2.3. Cục Thuế Thanh Hóa; Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố căn cứ quyết định đơn giá thuê đất của từng dự án do Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố duyệt; thông báo, đôn đốc thu nộp tiền thuê đất, kiểm tra và xử lý các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền pháp luật quy định.
2.4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo về UBND tỉnh để được xem xét giải quyết.