Document: Điều 1 Quyết định 3197/QĐ-UBND giao cho thuê rừng gắn với giao cho thuê đất lâm nghiệp Thanh Hóa 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2016", "sign_number": "3197/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2016", "sign_number": "3197/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2016", "sign_number": "3197/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2016", "sign_number": "3197/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2016", "sign_number": "3197/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3197/QĐ-UBND giao cho thuê rừng gắn với giao cho thuê đất lâm nghiệp Thanh Hóa 2016 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Phương án giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất cho thuê đất lâm nghiệp giai đoạn 2016 - 2020 trên diện tích đang tạm giao cho UBND xã quản lý, với những nội dung sau:
1. Tên phương án: Phương án giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất cho thuê đất lâm nghiệp giai đoạn 2016 - 2020 trên diện tích đang tạm giao cho UBND xã quản lý.
2. Chủ đầu tư: Chi cục Kiểm lâm Thanh Hóa.
3. Về mục tiêu và quy mô của Phương án
- Mục tiêu của phương án: Hoàn thành công tác giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp (lần đầu) trên diện tích 64.145 ha rừng và đất lâm nghiệp đang tạm giao UBND xã tạm quản lý để giao cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn (bản) quản lý, sử dụng ổn định vào mục đích lâm nghiệp.
- Quy mô của phương án: Thực hiện giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp trên diện tích 64.145 ha rừng và đất lâm nghiệp, gồm: 47.195 ha là rừng tự nhiên, 16.950 ha là rừng trồng đang tạm giao cho UBND xã quản lý, trong đó:
+ Giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức khoảng 1.517 ha (rừng tự nhiên);
+ Giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư khoảng 62.628 ha, gồm: 45.678 ha là rừng tự nhiên, 16.950 ha là rừng trồng.
4. Nhiệm vụ của Phương án
4.1. Nhiệm vụ
Giao rừng, thuê rừng gắn với giao đất, thuê đất lâm nghiệp lần đầu trên diện tích 64.145 ha (trong đó: Đất rừng tự nhiên 47.195 ha, đất rừng trồng 16.950 ha), đang tạm giao cho UBND xã quản lý; diện tích rừng và đất lâm nghiệp của chủ rừng tự nguyện trả lại hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi; diện tích rừng và đất lâm nghiệp theo Quyết định số 622/QĐ-UBND, ngày 02/3/2011 của UBND tỉnh về chuyển đổi rừng phòng hộ, rừng đặc dụng được quy hoạch sang rừng sản xuất và ngược lại theo rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng theo Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
4.2. Đối tượng thực hiện
- Đối tượng được giao rừng, thuê rừng gắn với giao đất, thuê đất lâm nghiệp, gồm: Cơ quan Nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn (bản); người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp theo Thông tư số 20/2016/TT-BNKPTNT ngày 27/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư: số 38/2007/TT-BNNPTNT, số 78/2011/TT-BNNPTNT , số 25/2011/TT-BNNPTNT, số 47/2012/TT-BNNPTNT, số 80/2011/TT-BNNPTNT, số 99/2006/TT-BNN ; quy định tại Điều 2, Thông tư liên tịch số 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 29/01/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT-Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4.3. Hạn mức và thời hạn giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp
- Hạn mức giao đất, giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân căn cứ vào quỹ rừng và đất lâm nghiệp của địa phương, nhưng không vượt quá hạn mức quy định tại Điều 129 Luật Đất đai năm 2013.
- Thời hạn giao đất gắn với giao rừng thực hiện theo Điều 126 Luật Đất đai năm 2013.
4.4. Trình tự thủ tục giao rừng, thuê rừng gắn với giao đất, thuê đất lâm nghiệp (lần đầu) theo Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT ngày 27/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, gồm 4 bước:
- Đối với hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư, gồm:
+ Bước 1: Nộp hồ sơ và tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng;
+ Bước 2: Thẩm định và xác định hiện trạng rừng;
+ Bước 3: Quyết định giao rừng, cho thuê rừng;
+ Bước 4: Bàn giao rừng.
- Đối với tổ chức, gồm:
+ Bước 1: Nộp hồ sơ;
+ Bước 2: Thẩm định hồ sơ và xác định hiện trạng rừng;
+ Bước 3: Quyết định giao rừng, cho thuê rừng;
+ Bước 4: Bàn giao rừng.
(Đính kèm phụ lục 01-PA)
4.5. Phương pháp xác định đặc điểm khu rừng giao, cho thuê rừng
a) Xác định vị trí, ranh giới khu rừng;
b) Xác định loại rừng;
c) Xác định diện tích khu rừng;
d) Xác định trạng thái rừng;
đ) Xác định trữ lượng rừng;
(Đính kèm phụ lục 02- PA)
4.6. Công tác phối hợp và trách nhiệm giữa cơ quan Kiểm lâm và cơ quan tài nguyên và Môi trường:
Thực hiện theo quy định của Thông tư liên tịch số 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 29/01/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4.7. Khối lượng thực hiện
Tổng diện tích thực hiện giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp trên diện tích 64.145 ha rừng và đất lâm nghiệp, gồm: 47.195 ha là rừng tự nhiên, 16.950 ha là rừng trồng.
4.8. Kinh phí thực hiện phương án
- Tổng kinh phí thực hiện phương án: 7.078 triệu đồng, trong đó:
+ Kinh phí giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất đối với tổ chức với diện tích 1.571 ha rừng tự nhiên: 137 triệu đồng.
+ Kinh phí giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn (bản) với diện tích 62.628 ha: 6.941 triệu đồng, gồm: đối với diện tích rừng tự nhiên 45.678 ha: 5.302 triệu đồng; đối với diện tích rừng trồng 16.950 ha: 1.639 triệu đồng.
(Chi tiết các nội dung công việc và kinh phí thực hiện phương án có phụ biểu số 01, 02, 03, 04 kèm theo).
4.9. Nguồn vốn đầu tư thực hiện Phương án: Từ nguồn sự nghiệp kinh tế hàng năm của ngân sách tỉnh.
5. Giải pháp thực hiện
5.1. Tuyên truyền về giao rừng, thuê rừng gắn với giao đất, thuê đất lâm nghiệp
- Tổ chức tuyên truyền cho các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị xã hội, các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn là đối tượng được giao rừng, thuê rừng gắn với giao đất thuê đất lâm nghiệp lần đầu;
- Nội dung tuyên truyền phổ biến dưới nhiều hình thức về chủ trương, chính sách, quyền lợi, nghĩa vụ để các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn nắm vững và thực hiện tốt chính sách về giao rừng, thuê rừng gắn với giao đất, thuê đất lâm nghiệp lần đầu.
5.2. Đào tạo, tập huấn, huấn luyện nghiệp vụ
- Hướng dẫn cho các địa phương xây dựng Phương án, kế hoạch về giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp.
- Đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ Kiểm lâm, Tài nguyên và Môi trường, cán bộ cấp huyện, cấp xã tăng cường tham gia công tác giao rừng, thuê rừng gắn với giao đất, thuê đất lâm nghiệp.
- Tập huấn, huấn luyện nghiệp vụ trình tự thủ tục về giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp cho Ban chỉ đạo các cấp, tổ công tác thường trực, Hội đồng giao rừng cấp xã, cán bộ chuyên môn thực hiện; các nội dung kiểm tra, thẩm định, xác nhận để hoàn thành hồ sơ theo đúng trình tự giao rừng, thuê rừng gắn với giao đất, thuê đất lâm nghiệp.
5.5. Ứng dụng khoa học kỹ thuật
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giao rừng, thuê rừng gắn với giao đất, thuê đất lâm nghiệp như: Ảnh viễn thám để xác định hiện trạng rừng; hệ thống định vị toàn cầu (GPS) để xác định ranh giới khu rừng; công cụ (forest tool) số hóa kết quả đo đạc ngoài thực địa lên bản đồ VN2000 tỷ lệ theo quy định và phần mềm Mapinfo để tính toán diện tích khu rừng; phần mềm quản lý hồ sơ cơ sở dữ liệu giao rừng, thuê rừng gắn với giao đất, thuê đất lâm nghiệp ở cấp tỉnh, cấp huyện và các ngành.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Phương án giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất cho thuê đất lâm nghiệp giai đoạn 2016 - 2020 trên diện tích đang tạm giao cho UBND xã quản lý, với những nội dung sau:
1. Tên phương án: Phương án giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất cho thuê đất lâm nghiệp giai đoạn 2016 - 2020 trên diện tích đang tạm giao cho UBND xã quản lý.
2. Chủ đầu tư: Chi cục Kiểm lâm Thanh Hóa.
3. Về mục tiêu và quy mô của Phương án
- Mục tiêu của phương án: Hoàn thành công tác giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp (lần đầu) trên diện tích 64.145 ha rừng và đất lâm nghiệp đang tạm giao UBND xã tạm quản lý để giao cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn (bản) quản lý, sử dụng ổn định vào mục đích lâm nghiệp.
- Quy mô của phương án: Thực hiện giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp trên diện tích 64.145 ha rừng và đất lâm nghiệp, gồm: 47.195 ha là rừng tự nhiên, 16.950 ha là rừng trồng đang tạm giao cho UBND xã quản lý, trong đó:
+ Giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức khoảng 1.517 ha (rừng tự nhiên);
+ Giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư khoảng 62.628 ha, gồm: 45.678 ha là rừng tự nhiên, 16.950 ha là rừng trồng.
4. Nhiệm vụ của Phương án
4.1. Nhiệm vụ
Giao rừng, thuê rừng gắn với giao đất, thuê đất lâm nghiệp lần đầu trên diện tích 64.145 ha (trong đó: Đất rừng tự nhiên 47.195 ha, đất rừng trồng 16.950 ha), đang tạm giao cho UBND xã quản lý; diện tích rừng và đất lâm nghiệp của chủ rừng tự nguyện trả lại hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi; diện tích rừng và đất lâm nghiệp theo Quyết định số 622/QĐ-UBND, ngày 02/3/2011 của UBND tỉnh về chuyển đổi rừng phòng hộ, rừng đặc dụng được quy hoạch sang rừng sản xuất và ngược lại theo rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng theo Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
4.2. Đối tượng thực hiện
- Đối tượng được giao rừng, thuê rừng gắn với giao đất, thuê đất lâm nghiệp, gồm: Cơ quan Nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn (bản); người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp theo Thông tư số 20/2016/TT-BNKPTNT ngày 27/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư: số 38/2007/TT-BNNPTNT, số 78/2011/TT-BNNPTNT , số 25/2011/TT-BNNPTNT, số 47/2012/TT-BNNPTNT, số 80/2011/TT-BNNPTNT, số 99/2006/TT-BNN ; quy định tại Điều 2, Thông tư liên tịch số 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 29/01/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT-Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4.3. Hạn mức và thời hạn giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp
- Hạn mức giao đất, giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân căn cứ vào quỹ rừng và đất lâm nghiệp của địa phương, nhưng không vượt quá hạn mức quy định tại Điều 129 Luật Đất đai năm 2013.
- Thời hạn giao đất gắn với giao rừng thực hiện theo Điều 126 Luật Đất đai năm 2013.
4.4. Trình tự thủ tục giao rừng, thuê rừng gắn với giao đất, thuê đất lâm nghiệp (lần đầu) theo Thông tư số 20/2016/TT-BNNPTNT ngày 27/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, gồm 4 bước:
- Đối với hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư, gồm:
+ Bước 1: Nộp hồ sơ và tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng;
+ Bước 2: Thẩm định và xác định hiện trạng rừng;
+ Bước 3: Quyết định giao rừng, cho thuê rừng;
+ Bước 4: Bàn giao rừng.
- Đối với tổ chức, gồm:
+ Bước 1: Nộp hồ sơ;
+ Bước 2: Thẩm định hồ sơ và xác định hiện trạng rừng;
+ Bước 3: Quyết định giao rừng, cho thuê rừng;
+ Bước 4: Bàn giao rừng.
(Đính kèm phụ lục 01-PA)
4.5. Phương pháp xác định đặc điểm khu rừng giao, cho thuê rừng
a) Xác định vị trí, ranh giới khu rừng;
b) Xác định loại rừng;
c) Xác định diện tích khu rừng;
d) Xác định trạng thái rừng;
đ) Xác định trữ lượng rừng;
(Đính kèm phụ lục 02- PA)
4.6. Công tác phối hợp và trách nhiệm giữa cơ quan Kiểm lâm và cơ quan tài nguyên và Môi trường:
Thực hiện theo quy định của Thông tư liên tịch số 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 29/01/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4.7. Khối lượng thực hiện
Tổng diện tích thực hiện giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp trên diện tích 64.145 ha rừng và đất lâm nghiệp, gồm: 47.195 ha là rừng tự nhiên, 16.950 ha là rừng trồng.
4.8. Kinh phí thực hiện phương án
- Tổng kinh phí thực hiện phương án: 7.078 triệu đồng, trong đó:
+ Kinh phí giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất đối với tổ chức với diện tích 1.571 ha rừng tự nhiên: 137 triệu đồng.
+ Kinh phí giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn (bản) với diện tích 62.628 ha: 6.941 triệu đồng, gồm: đối với diện tích rừng tự nhiên 45.678 ha: 5.302 triệu đồng; đối với diện tích rừng trồng 16.950 ha: 1.639 triệu đồng.
(Chi tiết các nội dung công việc và kinh phí thực hiện phương án có phụ biểu số 01, 02, 03, 04 kèm theo).
4.9. Nguồn vốn đầu tư thực hiện Phương án: Từ nguồn sự nghiệp kinh tế hàng năm của ngân sách tỉnh.
5. Giải pháp thực hiện
5.1. Tuyên truyền về giao rừng, thuê rừng gắn với giao đất, thuê đất lâm nghiệp
- Tổ chức tuyên truyền cho các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị xã hội, các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn là đối tượng được giao rừng, thuê rừng gắn với giao đất thuê đất lâm nghiệp lần đầu;
- Nội dung tuyên truyền phổ biến dưới nhiều hình thức về chủ trương, chính sách, quyền lợi, nghĩa vụ để các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn nắm vững và thực hiện tốt chính sách về giao rừng, thuê rừng gắn với giao đất, thuê đất lâm nghiệp lần đầu.
5.2. Đào tạo, tập huấn, huấn luyện nghiệp vụ
- Hướng dẫn cho các địa phương xây dựng Phương án, kế hoạch về giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp.
- Đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ Kiểm lâm, Tài nguyên và Môi trường, cán bộ cấp huyện, cấp xã tăng cường tham gia công tác giao rừng, thuê rừng gắn với giao đất, thuê đất lâm nghiệp.
- Tập huấn, huấn luyện nghiệp vụ trình tự thủ tục về giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp cho Ban chỉ đạo các cấp, tổ công tác thường trực, Hội đồng giao rừng cấp xã, cán bộ chuyên môn thực hiện; các nội dung kiểm tra, thẩm định, xác nhận để hoàn thành hồ sơ theo đúng trình tự giao rừng, thuê rừng gắn với giao đất, thuê đất lâm nghiệp.
5.5. Ứng dụng khoa học kỹ thuật
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giao rừng, thuê rừng gắn với giao đất, thuê đất lâm nghiệp như: Ảnh viễn thám để xác định hiện trạng rừng; hệ thống định vị toàn cầu (GPS) để xác định ranh giới khu rừng; công cụ (forest tool) số hóa kết quả đo đạc ngoài thực địa lên bản đồ VN2000 tỷ lệ theo quy định và phần mềm Mapinfo để tính toán diện tích khu rừng; phần mềm quản lý hồ sơ cơ sở dữ liệu giao rừng, thuê rừng gắn với giao đất, thuê đất lâm nghiệp ở cấp tỉnh, cấp huyện và các ngành.