Document: Khoản 2 Điều 3 Quyết định 06/2013/QĐ-UBND bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ phương tiện

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/01/2013", "sign_number": "06/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/01/2013", "sign_number": "06/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/01/2013", "sign_number": "06/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/01/2013", "sign_number": "06/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/01/2013", "sign_number": "06/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 3 Quyết định 06/2013/QĐ-UBND bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ phương tiện

Điều 3. Tỷ lệ chất lượng còn lại áp dụng tính lệ phí trước bạ đối với các loại phương tiện vận tải được xác định như sau:
...
2. Kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi (trường hợp tài sản đã được kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thực hiện chuyển nhượng và kê khai lệ phí trước bạ tiếp theo với cơ quan quản lý nhà nước):
a. Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 85%
b. Thời gian đã sử dụng trên 1 đến 3 năm: 70%
c. Thời gian đã sử dụng trên 3 đến 6 năm: 50%
d. Thời gian đã sử dụng trên 6 đến 10 năm: 30%
e. Thời gian đã sử dụng trên 10 năm:
- Đối với các loại phương tiện vận tải đường thủy và ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe): 20%.
- Đối với các loại phương tiện vận tải khác: 10%.

Content:
Kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi (trường hợp tài sản đã được kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thực hiện chuyển nhượng và kê khai lệ phí trước bạ tiếp theo với cơ quan quản lý nhà nước):
a. Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 85%
b. Thời gian đã sử dụng trên 1 đến 3 năm: 70%
c. Thời gian đã sử dụng trên 3 đến 6 năm: 50%
d. Thời gian đã sử dụng trên 6 đến 10 năm: 30%
e. Thời gian đã sử dụng trên 10 năm:
- Đối với các loại phương tiện vận tải đường thủy và ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe): 20%.
- Đối với các loại phương tiện vận tải khác: 10%.