Document: Điều 1 Quyết định 4948/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư tam giác xã Tân Nhựt Bình Chánh Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4948/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4948/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4948/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4948/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4948/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4948/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư tam giác xã Tân Nhựt Bình Chánh Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Tam giác xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông: giáp đường Thế Lữ và đường Nguyễn Cửu Phú.
+ Phía Tây: giáp tuyến đường nối Tân Tạo - Chợ Đệm thuộc đường Cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương.
+ Phía Nam: giáp sông Chợ Đệm.
+ Phía Bắc: giáp đường Thế Lữ.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 83,54 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: được xác định là khu dân cư xây dựng mới kết hợp khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang. Do đó, cần tạo lập một khu đô thị mới hiện đại, đúng chức năng, cân đối và mỹ quan hài hòa về không gian kiến trúc, phục vụ nhu cầu ăn ở sinh hoạt và đi lại làm việc của người dân.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Bình Chánh).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiến Trúc Việt Xanh.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số đến sau năm 2020: 11.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

75,95

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

44,87

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

Đất nhóm nhà ở

m2/người

23,85

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

m2/người

27,5

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

m2/người

34,06

Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp cao tầng

m2/người

16,54

Đất công hình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở. Trong đó:

m2/người

7,3

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

5,53

+ Đất hành chính

m2/người

0,4

+ Đất y tế

m2/người

0,6

+ Đất văn hóa

m2/người

0,27

+ Đất thể dục thể thao (sân luyện tập)

m2/người

0,5

Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

2,10

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

12,65

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường phân khu vực (từ đường phân khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

26,01

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.000

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,3

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Dân số dự kiến (sau năm 2020)

người

11.000

Mật độ xây dựng toàn khu

%

20

Hệ số sử dụng đất

lần

1,4

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

15

Tối thiểu

tầng

01

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 2 đơn vị ở theo ranh hành chính các phường và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
- Đơn vị ở 1: giới hạn bởi sông Kinh Xáng (Rạch Cái Tâm), sông Chợ Đệm và tuyến đường nối Tân Tạo - Chợ Đệm thuộc đường Cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương theo ranh hành chính xã Tân Nhựt.
+ Diện tích: 54,50 ha.
+ Dân số dự kiến sau năm 2020: 6.170 người.
- Đơn vị ở 2: giới hạn bởi sông Kinh Xáng (Rạch Cái Tâm) và các trục đường Thế Lữ, đường Nguyễn Cửu Phú, tuyến đường nối Tân Tạo - Chợ Đệm thuộc đường Cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương theo ranh hành chính xã Tân Nhựt.
+ Diện tích: 29,04 ha.
+ Dân số dự kiến sau năm 2020: 4.830 người.
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở:
a.1. Khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): Tổng diện tích 26,23 ha. Trong đó:
- Khu ở (nhóm nhà ở) hiện hữu ổn định: tổng diện tích 7,63 ha.
- Khu ở (nhóm nhà ở) xây dựng mới: tổng diện tích 10,00 ha.
- Khu đất sử dụng hỗn hợp (chức năng ở kết hợp dịch vụ - thương mại,...): tổng diện tích 8,60 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 7,98 ha (chưa kể 8,6 ha diện tích đất thương mại - dịch vụ trong khu hỗn hợp), bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 6,08 ha. Trong đó:
+ Trường mầm non (02 trường xây dựng mới): 1,04 ha.
+ Trường tiểu học: 2,06 ha; gồm 02 trường:
* Hiện hữu cải tạo: 0,12 ha (trường tiểu học Tân Nhựt).
* Xây dựng mới: 1,94 ha.
+ Trường trung học cơ sở (01 trường xây dựng mới): 2,98 ha.
- Khu chức năng hành chính - văn hóa, bao gồm:
+ Khu chức năng hành chính : tổng diện tích 0,44 ha (xây dựng mới).
+ Khu chức năng văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa): tổng diện tích 0,30 ha (xây dựng mới).
- Khu chức năng y tế: diện tích 0,66 ha (xây dựng mới).
- Khu chức năng sân tập luyện - thể dục thể thao: diện tích 0,5 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân choi): tổng diện tích 2,31 ha. Chỉ tiêu đất cây xanh trong đơn vị ở là 2,1 m2/người (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở).
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 12,84 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 34,18 ha, bao gồm:
b.1. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: diện tích 3,89 ha.
b.2. Khu cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 5,55 ha.
b.3. Khu cây xanh hành lang bảo vệ sông, rạch: diện tích 7,96 ha.
b.4. Khu cây xanh hành lang bảo vệ cầu: diện tích 0,31 ha.
b.5. Khu đất cây xanh cách ly: diện tích 3,57 ha.
b.6. Khu hỗn hợp dịch vụ đô thị (không có chức năng ở): diện tích 0,58 ha.
b.7. Mặt nước (sông rạch, hồ điều tiết): diện tích 12,32 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích

Tỷ lệ

(ha)

(%)

A

Đất đơn vị ở

49,36

100,00

1

Đất nhóm nhà ở

26,23

53,14

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

7,63

15,46

- Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

10,00

20,26

- Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

8,60

17,42

2

Đất công cộng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

7,98

16,17

Đất giáo dục

6,08

12,32

+ Trường mầm non

1,04

+ Trường tiểu học

2,06

* Trường tiểu học mới

1,94

* Trường tiểu học hiện hữu

0,12

+ Trường Trung học cơ sở

2,98

Đất hành chính

0,44

0,89

Đất y tế

0,66

1,34

Đất văn hóa

0,30

0,61

Đất sân tập luyện - thể dục thể thao

0,50

1,01

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,31

4,68

Đất cây xanh công viên

2,31

4,68

4

Đất giao thông đối nội

12,84

26,01

B

Đất ngoài đơn vị ở

34,18

1

Đất giao thông đối ngoại

3,89

2

Đất cây xanh sử dụng công cộng

5,55

3

Đất cây xanh hành lang bảo vệ sông rạch

7,96

4

Đất cây xanh hành lang bảo vệ cầu

0,31

5

Đất cây xanh cách ly

3,57

6

Đất hỗn hợp dịch vụ đô thị (không có chức năng ở)

0,58

7

Mặt nước (sông rạch, hồ điều tiết)

12,32

Tổng cộng

83,54

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 54.5 ha, dự báo quy mô dân số 6.170 người)

Đơn vị ở 1

54,50

1. Đất đơn vị ở

31,71

51,39

1.1. Đất các nhóm nhà ở

15,51

25,14

+ Đất dân cư hiện hữu cải tạo

I-A1

2,05

60

2

6

3,0

+ Đất dân cư hiện hữu cải tạo

I-A2

0,82

60

2

6

3,0

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-A3

2,80

50

2

6

3,0

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-A4

3,74

50

2

6

3,0

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-A5

1,80

50

2

6

3,0

+ Đất hỗn hợp (hệ số sử dụng đất chức năng ở ≤ 5,0)

I-B1

4,30

40

12

15

6,0

1.2. Đất công trình dịch vụ công cộng đơn vị ở

7,32

11,86

- Đất công trình công cộng

1,90

3,08

+ Đất hành chính

I-C1

0,44

40

2

3

1,2

+ Đất thể dục thể thao (sân tập luyện)

I-C2

0,50

10

1

1

0,1

+ Đất văn hóa

I-C3

0,30

40

2

4

1,6

+ Đất y tế

I-C4

0,66

40

2

4

1,6

- Đất công trình giáo dục

5,42

8,78

+ Đất trường mầm non xây dựng mới

I-D1

0,50

40

1

2

0,8

+ Đất trường tiểu học xây dựng mới

I-D2

1,94

40

2

3

1,2

+ Đất trường trung học cơ sở xây dựng mới

I-D3

2,98

40

3

4

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,31

3,74

- Đất cây xanh công viên

I-E1

1,05

5

0

1

0,05

- Đất cây xanh công viên

I-E2

0,38

5

0

1

0,05

- Đất cây xanh công viên

I-E3

0,22

5

0

1

0,05

- Đất cây xanh công viên

I-E4

0,21

5

0

1

0,05

- Đất cây xanh công viên

I-E5

0,45

5

0

1

0,05

1.4. Đất giao thông đối nội

-

6,57

10,65

2. Đất ngoài đơn vị ở

22,79

2.1. Đất giao thông đối ngoại

2,59

2.2. Đất cây xanh công cộng ngoài đơn vị ở

4,92

- Đất cây xanh công viên ngoài đơn vị ở

I-F1

0,94

5

0

1

0,05

- Đất cây xanh công viên ngoài đơn vị ở

I-F2

2,46

5

0

1

0,05

- Đất cây xanh công viên ngoài đơn vị ở

I-F3

1,18

5

0

1

0,05

- Đất cây xanh công viên ngoài đơn vị ở

I-F4

0,34

5

0

1

0,05

2.3. Đất cây xanh bảo vệ sông rạch

5,36

2.4. Đất hành lang bảo vệ cầu

0,16

2.5. Đất cây xanh cách ly

2,92

2.7. Đất hỗn hợp dịch vụ đô thị

-

2.8. Đất sông rạch, hồ điều tiết

6,84

Đơn vị ở 2 ’ (diện tích: 29.04 ha, dự báo quy mô dân số 4.830 người)

Đơn vị ở 2

29,04

1. Đất đơn vị ở

17,65

36,54

1.1. Đất các nhóm nhà ở

10,72

22,19

+ Đất dân cư hiện hữu cải tạo

II-A1

4,43

60

2

6

3,0

+ Đất dân cư hiện hữu cải tạo

II-A2

0,33

60

2

6

3,0

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

II-A3

1,66

60

3

6

3,0

- Đất các nhóm hỗn hợp

II-B

4,30

50

+ Đất hỗn hợp (hệ số sử dụng đất chức năng ở ≤ 5,0)

II-B1

4,30

40

12

15

6,0

1.2. Đất công trình dịch vụ công cộng đơn vị ở

0,66

1,37

- Đất công trình giáo dục

II-D

0,66

1,37

+ Đất trường mầm non xây dựng mới

II-D1

0,54

40

1

2

0,8

+ Đất trường tiểu học hiện hữu

II-D2

0,12

40

2

3

1,2

1.3. Đất giao thông đối nội

6,27

12,98

2. Đất ngoài đơn vị ở

11,39

2.1. Đất giao thông đối ngoại

1,30

2.2. Đất công trình dịch vụ công cộng ngoài đơn vị ở

0,63

- Đất cây xanh công viên ngoài đơn vị ở

II-F1

0,63

5

0

1

0,05

2.3. Đất cây xanh bảo vệ sông rạch

2,60

2.4. Đất hành lang bảo vệ cầu

0,15

2.5. Đất cây xanh cách ly

0,65

2.6. Đất hỗn hợp dịch vụ đô thị không có chức năng ở

II-G1

0,58

60

1

2

1,2

2.7. Đất sông rạch, hồ điều tiết

5,48

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Khu vực tập trung cao tầng là khu vực dọc đường nối Tân Tạo - Chợ Đệm có lộ giới 120m thuộc đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương với tầng cao từ 12 - 15 tầng, các khu vực thấp hơn chủ yếu là khu công trình công cộng về thương mại được bố trí ở trung tâm khu đất, các khu còn lại thấp dần về phía sông Kinh Xáng và sông Chợ Đệm.
- Các điểm tại trung tâm các khu ở bố trí các công trình công cộng và có kết hợp công viên cây xanh nhằm nâng cao yếu tố cảnh quan với hình thức kiến trúc và mặt đứng quy mô, đa dạng phong phú, nhằm tạo cảnh quan cho khu vực; phục vụ cho không những nội khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
- Các khoảng công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục trong các khu ở được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
- Các khu nhà ở và công trình dọc các tuyến rạch cũng bố trí sinh động, hài hoà để tạo điểm nhìn cho khu vực.
+ Bố cục tuyến, điểm trên sẽ tạo ra những không gian sống sinh động và bền vững.
+ Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị:
- Tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
- Cải tạo và nâng cấp mở rộng các tuyến đường chính hiện hữu cấp Thành phố và huyện, lộ giới được xác định theo Quyết định số 6982/QĐ.UB.QLĐT ngày 30/9/1995 và Quyết định số 4963/QĐ.UB.QLĐT ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Nâng cấp, mở rộng đúng lộ giới một số tuyến đường nhỏ nội bộ có lộ giới < 12m theo Quyết định công bố của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh theo kế hoạch xây dựng hàng năm của huyện.
- Dự kiến quỹ đất để xây dựng các trục đường lớn theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố và đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh đã được phê duyệt (đường Thế Lữ lộ giới 40m, đường Tân Long lộ giới 30m) làm tiền đề cho việc phát triển khu đô thị với phân khu chức năng hợp lý, gắn kết các tuyến đường khu vực, đường nội bộ với trục chính.
- Tận dụng khai thác một số tuyến đường hiện hữu, hình thành các tuyến đường khu vực tạo thuận lợi cho việc quản lý xây dựng các công trình dọc các trục đường
- Giải pháp xử lý phần nối kết tuyến đường cao tốc, đường chính, đường tiếp nhận.
- Các chỉ tiêu thông số kỹ thuật, phạm vi khống chế các nút giao thông sẽ được xác định cụ thể theo dự án được phê duyệt.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Cắt ngang đường (mét)

Chiều dài (mét)

Mặt cắt

Từ...

Đến...

Vỉa hè

Mặt đường

Vỉa hè

A

Giao thông đối ngoại

1

Thế Lữ (trong ranh)

Đường nối Tân Tạo-Chợ Đệm thuộc đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh-Trung Lương

Đường Nguyễn Cửu Phú

17,5

3,5

10,5

3,5

1.026

11

2

Đường song hành đường nối Tân Tạo- Chợ Đệm thuộc đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh-Trung Lương

Đường Tân Long

Đường Thế Lữ

15

0,0

10,0

5,0

1.230

3

Nguyễn Cửu Phú

Đường song hành đường nối Tân Tạo- Chợ Đệm

Đường Thế Lữ

40

8,0

24,0

8,0

125

2 _ 2

B

Giao thông đối nội

1

Đường D1

Đường Thế Lữ

Đường Tân Long

30

7,5

15,0

7,5

750

3 _ 3

2

Đường Tân Long

Đường Song hành Tân Tạo Chợ Đệm

Đường D8

30

7,5

15,0

7,5

860

3_3

2

Đường D2

Đường D8

Đường Tân Long

16

4,0

8,0

4,0

640

5 _ 5

3

Đường D3

Đường Thế Lữu

Đường D6

16

4,0

8,0

4,0

230

5 _ 5

4

Đường D4

Đường song hành đường nối Tân Tạo- Chợ Đệm

Đường D1

25

5,0

15,0

5,0

400

4 _ 4

5

Đường D5

Đường song hành đường nối Tân Tạo- Chợ Đệm

Đường D1

16

4,0

8,0

4,0

390

5 _ 5

6

Dường D6

Đường D3

Đường D11

16

4,0

8,0

4,0

965

5 _ 5

7

Đường D7

Đường D1

Đường D8

16

4,0

8,0

4,0

250

5 _ 5

8

Đường D8

Đường D2

Đường Tân Long

16

4,0

8,0

4,0

760

5 _ 5

9

Đường D9

Đường D10

Đường Tân Long

16

4,0

8,0

4,0

180

5 _ 5

10

Đường D10

Đường D1

Đường D7

16

4,0

8,0

4,0

166

5 _ 5

11

Đường D11

Dường D8

Đường Nguyễn Cửu Phú

30

7,5

15,0

7,5

395

3 _ 3

12

Đường D12

Đường D6

Đường Thế Lữu

16

4,0

8,0

4,0

60

5 _ 5

* Ghi chú:
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 07 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hom 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và phần chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh và đơn vị tư vấn sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác về số liệu cập nhật này
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Cải tạo và mở rộng các tuyến đường chính hiện hữu và xây dựng mới các đường dự kiến.
- Xây dựng và hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
- Xây dựng các mảng cây xanh trong khu ở.
- Đầu tư các cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (cơ sở giáo dục, y tế,....)
- Nâng cấp, mở rộng đúng lộ giới một số tuyến đường nhỏ nội bộ có lộ giới nhỏ hơn 12m theo kế hoạch xây dựng hàng năm của huyện.
- Khi triển khai các dự án phát triển các tuyến đường giao thông theo quy hoạch được phê duyệt, tùy theo điều kiện cụ thể, để tạo nguồn lực thực hiện, cần khai thác hiệu quả quỹ đất hai bên đường, tổ chức thu hồi, đấu giá hoặc đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Tam giác xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông: giáp đường Thế Lữ và đường Nguyễn Cửu Phú.
+ Phía Tây: giáp tuyến đường nối Tân Tạo - Chợ Đệm thuộc đường Cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương.
+ Phía Nam: giáp sông Chợ Đệm.
+ Phía Bắc: giáp đường Thế Lữ.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 83,54 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: được xác định là khu dân cư xây dựng mới kết hợp khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang. Do đó, cần tạo lập một khu đô thị mới hiện đại, đúng chức năng, cân đối và mỹ quan hài hòa về không gian kiến trúc, phục vụ nhu cầu ăn ở sinh hoạt và đi lại làm việc của người dân.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Bình Chánh).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiến Trúc Việt Xanh.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số đến sau năm 2020: 11.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

75,95

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

44,87

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

Đất nhóm nhà ở

m2/người

23,85

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

m2/người

27,5

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

m2/người

34,06

Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp cao tầng

m2/người

16,54

Đất công hình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở. Trong đó:

m2/người

7,3

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

5,53

+ Đất hành chính

m2/người

0,4

+ Đất y tế

m2/người

0,6

+ Đất văn hóa

m2/người

0,27

+ Đất thể dục thể thao (sân luyện tập)

m2/người

0,5

Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

2,10

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

12,65

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường phân khu vực (từ đường phân khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

26,01

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.000

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,3

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Dân số dự kiến (sau năm 2020)

người

11.000

Mật độ xây dựng toàn khu

%

20

Hệ số sử dụng đất

lần

1,4

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

15

Tối thiểu

tầng

01

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 2 đơn vị ở theo ranh hành chính các phường và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
- Đơn vị ở 1: giới hạn bởi sông Kinh Xáng (Rạch Cái Tâm), sông Chợ Đệm và tuyến đường nối Tân Tạo - Chợ Đệm thuộc đường Cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương theo ranh hành chính xã Tân Nhựt.
+ Diện tích: 54,50 ha.
+ Dân số dự kiến sau năm 2020: 6.170 người.
- Đơn vị ở 2: giới hạn bởi sông Kinh Xáng (Rạch Cái Tâm) và các trục đường Thế Lữ, đường Nguyễn Cửu Phú, tuyến đường nối Tân Tạo - Chợ Đệm thuộc đường Cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương theo ranh hành chính xã Tân Nhựt.
+ Diện tích: 29,04 ha.
+ Dân số dự kiến sau năm 2020: 4.830 người.
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở:
a.1. Khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): Tổng diện tích 26,23 ha. Trong đó:
- Khu ở (nhóm nhà ở) hiện hữu ổn định: tổng diện tích 7,63 ha.
- Khu ở (nhóm nhà ở) xây dựng mới: tổng diện tích 10,00 ha.
- Khu đất sử dụng hỗn hợp (chức năng ở kết hợp dịch vụ - thương mại,...): tổng diện tích 8,60 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 7,98 ha (chưa kể 8,6 ha diện tích đất thương mại - dịch vụ trong khu hỗn hợp), bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 6,08 ha. Trong đó:
+ Trường mầm non (02 trường xây dựng mới): 1,04 ha.
+ Trường tiểu học: 2,06 ha; gồm 02 trường:
* Hiện hữu cải tạo: 0,12 ha (trường tiểu học Tân Nhựt).
* Xây dựng mới: 1,94 ha.
+ Trường trung học cơ sở (01 trường xây dựng mới): 2,98 ha.
- Khu chức năng hành chính - văn hóa, bao gồm:
+ Khu chức năng hành chính : tổng diện tích 0,44 ha (xây dựng mới).
+ Khu chức năng văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa): tổng diện tích 0,30 ha (xây dựng mới).
- Khu chức năng y tế: diện tích 0,66 ha (xây dựng mới).
- Khu chức năng sân tập luyện - thể dục thể thao: diện tích 0,5 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân choi): tổng diện tích 2,31 ha. Chỉ tiêu đất cây xanh trong đơn vị ở là 2,1 m2/người (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở).
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 12,84 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 34,18 ha, bao gồm:
b.1. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: diện tích 3,89 ha.
b.2. Khu cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 5,55 ha.
b.3. Khu cây xanh hành lang bảo vệ sông, rạch: diện tích 7,96 ha.
b.4. Khu cây xanh hành lang bảo vệ cầu: diện tích 0,31 ha.
b.5. Khu đất cây xanh cách ly: diện tích 3,57 ha.
b.6. Khu hỗn hợp dịch vụ đô thị (không có chức năng ở): diện tích 0,58 ha.
b.7. Mặt nước (sông rạch, hồ điều tiết): diện tích 12,32 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích

Tỷ lệ

(ha)

(%)

A

Đất đơn vị ở

49,36

100,00

1

Đất nhóm nhà ở

26,23

53,14

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

7,63

15,46

- Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

10,00

20,26

- Đất nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp

8,60

17,42

2

Đất công cộng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

7,98

16,17

Đất giáo dục

6,08

12,32

+ Trường mầm non

1,04

+ Trường tiểu học

2,06

* Trường tiểu học mới

1,94

* Trường tiểu học hiện hữu

0,12

+ Trường Trung học cơ sở

2,98

Đất hành chính

0,44

0,89

Đất y tế

0,66

1,34

Đất văn hóa

0,30

0,61

Đất sân tập luyện - thể dục thể thao

0,50

1,01

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,31

4,68

Đất cây xanh công viên

2,31

4,68

4

Đất giao thông đối nội

12,84

26,01

B

Đất ngoài đơn vị ở

34,18

1

Đất giao thông đối ngoại

3,89

2

Đất cây xanh sử dụng công cộng

5,55

3

Đất cây xanh hành lang bảo vệ sông rạch

7,96

4

Đất cây xanh hành lang bảo vệ cầu

0,31

5

Đất cây xanh cách ly

3,57

6

Đất hỗn hợp dịch vụ đô thị (không có chức năng ở)

0,58

7

Mặt nước (sông rạch, hồ điều tiết)

12,32

Tổng cộng

83,54

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 54.5 ha, dự báo quy mô dân số 6.170 người)

Đơn vị ở 1

54,50

1. Đất đơn vị ở

31,71

51,39

1.1. Đất các nhóm nhà ở

15,51

25,14

+ Đất dân cư hiện hữu cải tạo

I-A1

2,05

60

2

6

3,0

+ Đất dân cư hiện hữu cải tạo

I-A2

0,82

60

2

6

3,0

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-A3

2,80

50

2

6

3,0

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-A4

3,74

50

2

6

3,0

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

I-A5

1,80

50

2

6

3,0

+ Đất hỗn hợp (hệ số sử dụng đất chức năng ở ≤ 5,0)

I-B1

4,30

40

12

15

6,0

1.2. Đất công trình dịch vụ công cộng đơn vị ở

7,32

11,86

- Đất công trình công cộng

1,90

3,08

+ Đất hành chính

I-C1

0,44

40

2

3

1,2

+ Đất thể dục thể thao (sân tập luyện)

I-C2

0,50

10

1

1

0,1

+ Đất văn hóa

I-C3

0,30

40

2

4

1,6

+ Đất y tế

I-C4

0,66

40

2

4

1,6

- Đất công trình giáo dục

5,42

8,78

+ Đất trường mầm non xây dựng mới

I-D1

0,50

40

1

2

0,8

+ Đất trường tiểu học xây dựng mới

I-D2

1,94

40

2

3

1,2

+ Đất trường trung học cơ sở xây dựng mới

I-D3

2,98

40

3

4

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,31

3,74

- Đất cây xanh công viên

I-E1

1,05

5

0

1

0,05

- Đất cây xanh công viên

I-E2

0,38

5

0

1

0,05

- Đất cây xanh công viên

I-E3

0,22

5

0

1

0,05

- Đất cây xanh công viên

I-E4

0,21

5

0

1

0,05

- Đất cây xanh công viên

I-E5

0,45

5

0

1

0,05

1.4. Đất giao thông đối nội

-

6,57

10,65

2. Đất ngoài đơn vị ở

22,79

2.1. Đất giao thông đối ngoại

2,59

2.2. Đất cây xanh công cộng ngoài đơn vị ở

4,92

- Đất cây xanh công viên ngoài đơn vị ở

I-F1

0,94

5

0

1

0,05

- Đất cây xanh công viên ngoài đơn vị ở

I-F2

2,46

5

0

1

0,05

- Đất cây xanh công viên ngoài đơn vị ở

I-F3

1,18

5

0

1

0,05

- Đất cây xanh công viên ngoài đơn vị ở

I-F4

0,34

5

0

1

0,05

2.3. Đất cây xanh bảo vệ sông rạch

5,36

2.4. Đất hành lang bảo vệ cầu

0,16

2.5. Đất cây xanh cách ly

2,92

2.7. Đất hỗn hợp dịch vụ đô thị

-

2.8. Đất sông rạch, hồ điều tiết

6,84

Đơn vị ở 2 ’ (diện tích: 29.04 ha, dự báo quy mô dân số 4.830 người)

Đơn vị ở 2

29,04

1. Đất đơn vị ở

17,65

36,54

1.1. Đất các nhóm nhà ở

10,72

22,19

+ Đất dân cư hiện hữu cải tạo

II-A1

4,43

60

2

6

3,0

+ Đất dân cư hiện hữu cải tạo

II-A2

0,33

60

2

6

3,0

+ Đất nhóm nhà ở xây mới

II-A3

1,66

60

3

6

3,0

- Đất các nhóm hỗn hợp

II-B

4,30

50

+ Đất hỗn hợp (hệ số sử dụng đất chức năng ở ≤ 5,0)

II-B1

4,30

40

12

15

6,0

1.2. Đất công trình dịch vụ công cộng đơn vị ở

0,66

1,37

- Đất công trình giáo dục

II-D

0,66

1,37

+ Đất trường mầm non xây dựng mới

II-D1

0,54

40

1

2

0,8

+ Đất trường tiểu học hiện hữu

II-D2

0,12

40

2

3

1,2

1.3. Đất giao thông đối nội

6,27

12,98

2. Đất ngoài đơn vị ở

11,39

2.1. Đất giao thông đối ngoại

1,30

2.2. Đất công trình dịch vụ công cộng ngoài đơn vị ở

0,63

- Đất cây xanh công viên ngoài đơn vị ở

II-F1

0,63

5

0

1

0,05

2.3. Đất cây xanh bảo vệ sông rạch

2,60

2.4. Đất hành lang bảo vệ cầu

0,15

2.5. Đất cây xanh cách ly

0,65

2.6. Đất hỗn hợp dịch vụ đô thị không có chức năng ở

II-G1

0,58

60

1

2

1,2

2.7. Đất sông rạch, hồ điều tiết

5,48

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Khu vực tập trung cao tầng là khu vực dọc đường nối Tân Tạo - Chợ Đệm có lộ giới 120m thuộc đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương với tầng cao từ 12 - 15 tầng, các khu vực thấp hơn chủ yếu là khu công trình công cộng về thương mại được bố trí ở trung tâm khu đất, các khu còn lại thấp dần về phía sông Kinh Xáng và sông Chợ Đệm.
- Các điểm tại trung tâm các khu ở bố trí các công trình công cộng và có kết hợp công viên cây xanh nhằm nâng cao yếu tố cảnh quan với hình thức kiến trúc và mặt đứng quy mô, đa dạng phong phú, nhằm tạo cảnh quan cho khu vực; phục vụ cho không những nội khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
- Các khoảng công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục trong các khu ở được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
- Các khu nhà ở và công trình dọc các tuyến rạch cũng bố trí sinh động, hài hoà để tạo điểm nhìn cho khu vực.
+ Bố cục tuyến, điểm trên sẽ tạo ra những không gian sống sinh động và bền vững.
+ Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị:
- Tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
- Cải tạo và nâng cấp mở rộng các tuyến đường chính hiện hữu cấp Thành phố và huyện, lộ giới được xác định theo Quyết định số 6982/QĐ.UB.QLĐT ngày 30/9/1995 và Quyết định số 4963/QĐ.UB.QLĐT ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Nâng cấp, mở rộng đúng lộ giới một số tuyến đường nhỏ nội bộ có lộ giới < 12m theo Quyết định công bố của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh theo kế hoạch xây dựng hàng năm của huyện.
- Dự kiến quỹ đất để xây dựng các trục đường lớn theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố và đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh đã được phê duyệt (đường Thế Lữ lộ giới 40m, đường Tân Long lộ giới 30m) làm tiền đề cho việc phát triển khu đô thị với phân khu chức năng hợp lý, gắn kết các tuyến đường khu vực, đường nội bộ với trục chính.
- Tận dụng khai thác một số tuyến đường hiện hữu, hình thành các tuyến đường khu vực tạo thuận lợi cho việc quản lý xây dựng các công trình dọc các trục đường
- Giải pháp xử lý phần nối kết tuyến đường cao tốc, đường chính, đường tiếp nhận.
- Các chỉ tiêu thông số kỹ thuật, phạm vi khống chế các nút giao thông sẽ được xác định cụ thể theo dự án được phê duyệt.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Cắt ngang đường (mét)

Chiều dài (mét)

Mặt cắt

Từ...

Đến...

Vỉa hè

Mặt đường

Vỉa hè

A

Giao thông đối ngoại

1

Thế Lữ (trong ranh)

Đường nối Tân Tạo-Chợ Đệm thuộc đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh-Trung Lương

Đường Nguyễn Cửu Phú

17,5

3,5

10,5

3,5

1.026

11

2

Đường song hành đường nối Tân Tạo- Chợ Đệm thuộc đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh-Trung Lương

Đường Tân Long

Đường Thế Lữ

15

0,0

10,0

5,0

1.230

3

Nguyễn Cửu Phú

Đường song hành đường nối Tân Tạo- Chợ Đệm

Đường Thế Lữ

40

8,0

24,0

8,0

125

2 _ 2

B

Giao thông đối nội

1

Đường D1

Đường Thế Lữ

Đường Tân Long

30

7,5

15,0

7,5

750

3 _ 3

2

Đường Tân Long

Đường Song hành Tân Tạo Chợ Đệm

Đường D8

30

7,5

15,0

7,5

860

3_3

2

Đường D2

Đường D8

Đường Tân Long

16

4,0

8,0

4,0

640

5 _ 5

3

Đường D3

Đường Thế Lữu

Đường D6

16

4,0

8,0

4,0

230

5 _ 5

4

Đường D4

Đường song hành đường nối Tân Tạo- Chợ Đệm

Đường D1

25

5,0

15,0

5,0

400

4 _ 4

5

Đường D5

Đường song hành đường nối Tân Tạo- Chợ Đệm

Đường D1

16

4,0

8,0

4,0

390

5 _ 5

6

Dường D6

Đường D3

Đường D11

16

4,0

8,0

4,0

965

5 _ 5

7

Đường D7

Đường D1

Đường D8

16

4,0

8,0

4,0

250

5 _ 5

8

Đường D8

Đường D2

Đường Tân Long

16

4,0

8,0

4,0

760

5 _ 5

9

Đường D9

Đường D10

Đường Tân Long

16

4,0

8,0

4,0

180

5 _ 5

10

Đường D10

Đường D1

Đường D7

16

4,0

8,0

4,0

166

5 _ 5

11

Đường D11

Dường D8

Đường Nguyễn Cửu Phú

30

7,5

15,0

7,5

395

3 _ 3

12

Đường D12

Đường D6

Đường Thế Lữu

16

4,0

8,0

4,0

60

5 _ 5

* Ghi chú:
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 07 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hom 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và phần chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh và đơn vị tư vấn sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác về số liệu cập nhật này
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Cải tạo và mở rộng các tuyến đường chính hiện hữu và xây dựng mới các đường dự kiến.
- Xây dựng và hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
- Xây dựng các mảng cây xanh trong khu ở.
- Đầu tư các cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (cơ sở giáo dục, y tế,....)
- Nâng cấp, mở rộng đúng lộ giới một số tuyến đường nhỏ nội bộ có lộ giới nhỏ hơn 12m theo kế hoạch xây dựng hàng năm của huyện.
- Khi triển khai các dự án phát triển các tuyến đường giao thông theo quy hoạch được phê duyệt, tùy theo điều kiện cụ thể, để tạo nguồn lực thực hiện, cần khai thác hiệu quả quỹ đất hai bên đường, tổ chức thu hồi, đấu giá hoặc đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.