Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2238/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu nhà ở Trung Đông xã Nhật Tân Hà Nam 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2238/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2238/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2238/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2238/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2238/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2238/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu nhà ở Trung Đông xã Nhật Tân Hà Nam 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở Trung Đông tại xã Nhật Tân, huyện Kim Bảng, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Quy hoạch giao thông:
a) Đường giao thông đối ngoại:
- Tuyến đường phía Tây - QL1A đoạn tránh thành phố Phủ Lý (đoạn đi qua khu ở) có mặt cắt A-A: 4,5m (hè) + 6,0m (lòng đường gom) + 2,0m (GPC) + 8,0m (lòng đường) + 3,0m (GPC) + 8,0m (lòng đường) + 2,0m (GPC) + 10,5m (lòng đường gom phía khu ở) + 5,0m(hè) = 49,0m.
- Tuyến đường phía Nam, mặt cắt 1-1: 5,0m (hè) + 11,0m (lòng đường) + 3,0m (GPC) + 11,0m (lòng đường) + 5,0m (hè) = 35,0m
- Tuyến đường phía Bắc, mặt cắt 2-2: 5,0m (hè) + 10,5m (lòng đường) + 5,0m (hè) = 20,5m.
b) Đường nội bộ:
- Mặt cắt 3-3: 4,5m (hè) + 7,0m (lòng đường) + 4,5m (hè) = 16,0m;
- Mặt cắt 4-4: 4,0m (hè) + 7,0m (lòng đường) + 4,0m (hè) = 15,0m;
- Mặt cắt 5-5: 4,0m (hè) + 7,0m (lòng đường) + 3,0m (hè) = 14,0m;
6.2. Quy hoạch san nền:
- Cao độ đường giao thông: Từ +3.7m đến +4.0m.
- Cao độ san nền trong lô quy hoạch: từ +3.7m đến +4.1m
6.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Đấu nối vào đường ống cấp nước trên đường N5 phía Nam khu vực quy hoạch (theo Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Nhật Tân).
- Hệ thống cấp nước nội bộ: Thiết kế mạng nhánh cụt cấp nước bằng đường ống từ D32 ÷ D110.
- Cấp nước cứu hỏa từ đường ống trên đường trục chính của khu quy hoạch. Họng cứu hỏa đặt tại các ngã 3, ngã tư, khoảng cách các họng cứu hỏa trung bình khoảng 120m/họng.
6.4. Quy hoạch thoát nước: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt.
a) Thoát nước mưa:
- Hướng thoát nước mưa: Từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông, sau đó thoát vào hồ điều hòa phía Nam theo Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Nhật Tân và thoát ra kênh tiêu nước chung của khu vực.
- Cống thoát nước mưa bố trí trên vỉa hè, thiết kế cống tròn bê tông cốt thép D300 đến D1000.
- Hệ thống ga thu và ga thăm thiết kế dọc theo cống, khoảng cách giữa các hố ga 45m.
b) Thoát nước thải:
- Xây dựng 01 trạm xử lý nước thải công suất 350m3/ngày. đêm, tại vị trí phía Nam khu vực quy hoạch.
- Hướng thoát nước thải: Từ Đông và Tây thu về giữa khu đất, sau đó thu về khu xử lý nước thải được xây dựng mới phía Nam khu đất. Nước thải sau khi xử lý thoát vào hồ điều hòa phía Đông Nam khu xử lý, sau đó thoát ra mương thoát nước chung khu vực.
- Cống thoát nước thải bố trí trên vỉa hè, thiết kế cống ống nhựa HDPE D300 - D400; hệ thống ga thu và ga thăm thiết kế dọc theo cống, khoảng cách giữa các hố ga 40m.
c) Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Xây dựng 02 trạm biến áp công suất 1000kVA và 800kVA bố trí tại khu cây xanh CX2 và CX3. Nguồn cấp điện cho trạm biến áp đấu nối với đường điện hiện trạng 35KV đi qua khu vực quy hoạch (điều chỉnh hướng tuyến đảm bảo phù hợp quy hoạch).
- Mạng điện bố trí đi ngầm trên vỉa hè;
- Chiếu sáng: Cáp điện chiếu sáng đi ngầm, cột đèn chiếu sáng sử dụng cột thép bát giác, cao 11m, khu cây xanh sử dụng các cột đèn chiếu sáng cảnh quan có tính thẩm mỹ cao, cao 3,6m.
6.5. Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Tổ chức thu gom chất thải sinh hoạt, tập kết và vận chuyển xử lý tại khu xử lý rác thải tập trung của Tỉnh theo quy hoạch.
- Thực hiện đóng cửa khu vực nghĩa trang hiện trạng theo quy định hiện hành.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Quy hoạch giao thông:
a) Đường giao thông đối ngoại:
- Tuyến đường phía Tây - QL1A đoạn tránh thành phố Phủ Lý (đoạn đi qua khu ở) có mặt cắt A-A: 4,5m (hè) + 6,0m (lòng đường gom) + 2,0m (GPC) + 8,0m (lòng đường) + 3,0m (GPC) + 8,0m (lòng đường) + 2,0m (GPC) + 10,5m (lòng đường gom phía khu ở) + 5,0m(hè) = 49,0m.
- Tuyến đường phía Nam, mặt cắt 1-1: 5,0m (hè) + 11,0m (lòng đường) + 3,0m (GPC) + 11,0m (lòng đường) + 5,0m (hè) = 35,0m
- Tuyến đường phía Bắc, mặt cắt 2-2: 5,0m (hè) + 10,5m (lòng đường) + 5,0m (hè) = 20,5m.
b) Đường nội bộ:
- Mặt cắt 3-3: 4,5m (hè) + 7,0m (lòng đường) + 4,5m (hè) = 16,0m;
- Mặt cắt 4-4: 4,0m (hè) + 7,0m (lòng đường) + 4,0m (hè) = 15,0m;
- Mặt cắt 5-5: 4,0m (hè) + 7,0m (lòng đường) + 3,0m (hè) = 14,0m;
6.2. Quy hoạch san nền:
- Cao độ đường giao thông: Từ +3.7m đến +4.0m.
- Cao độ san nền trong lô quy hoạch: từ +3.7m đến +4.1m
6.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Đấu nối vào đường ống cấp nước trên đường N5 phía Nam khu vực quy hoạch (theo Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Nhật Tân).
- Hệ thống cấp nước nội bộ: Thiết kế mạng nhánh cụt cấp nước bằng đường ống từ D32 ÷ D110.
- Cấp nước cứu hỏa từ đường ống trên đường trục chính của khu quy hoạch. Họng cứu hỏa đặt tại các ngã 3, ngã tư, khoảng cách các họng cứu hỏa trung bình khoảng 120m/họng.
6.4. Quy hoạch thoát nước: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt.
a) Thoát nước mưa:
- Hướng thoát nước mưa: Từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông, sau đó thoát vào hồ điều hòa phía Nam theo Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Nhật Tân và thoát ra kênh tiêu nước chung của khu vực.
- Cống thoát nước mưa bố trí trên vỉa hè, thiết kế cống tròn bê tông cốt thép D300 đến D1000.
- Hệ thống ga thu và ga thăm thiết kế dọc theo cống, khoảng cách giữa các hố ga 45m.
b) Thoát nước thải:
- Xây dựng 01 trạm xử lý nước thải công suất 350m3/ngày. đêm, tại vị trí phía Nam khu vực quy hoạch.
- Hướng thoát nước thải: Từ Đông và Tây thu về giữa khu đất, sau đó thu về khu xử lý nước thải được xây dựng mới phía Nam khu đất. Nước thải sau khi xử lý thoát vào hồ điều hòa phía Đông Nam khu xử lý, sau đó thoát ra mương thoát nước chung khu vực.
- Cống thoát nước thải bố trí trên vỉa hè, thiết kế cống ống nhựa HDPE D300 - D400; hệ thống ga thu và ga thăm thiết kế dọc theo cống, khoảng cách giữa các hố ga 40m.
c) Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Xây dựng 02 trạm biến áp công suất 1000kVA và 800kVA bố trí tại khu cây xanh CX2 và CX3. Nguồn cấp điện cho trạm biến áp đấu nối với đường điện hiện trạng 35KV đi qua khu vực quy hoạch (điều chỉnh hướng tuyến đảm bảo phù hợp quy hoạch).
- Mạng điện bố trí đi ngầm trên vỉa hè;
- Chiếu sáng: Cáp điện chiếu sáng đi ngầm, cột đèn chiếu sáng sử dụng cột thép bát giác, cao 11m, khu cây xanh sử dụng các cột đèn chiếu sáng cảnh quan có tính thẩm mỹ cao, cao 3,6m.
6.5. Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Tổ chức thu gom chất thải sinh hoạt, tập kết và vận chuyển xử lý tại khu xử lý rác thải tập trung của Tỉnh theo quy hoạch.
- Thực hiện đóng cửa khu vực nghĩa trang hiện trạng theo quy định hiện hành.