Document: Điều 1 Quyết định 1321/QĐ-BTTTT thông tin tuyên truyền số hóa truyền dẫn phát sóng truyền hình mặt đất 2016

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "28/07/2016", "sign_number": "1321/QĐ-BTTTT", "signer": "Trương Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "28/07/2016", "sign_number": "1321/QĐ-BTTTT", "signer": "Trương Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "28/07/2016", "sign_number": "1321/QĐ-BTTTT", "signer": "Trương Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "28/07/2016", "sign_number": "1321/QĐ-BTTTT", "signer": "Trương Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "28/07/2016", "sign_number": "1321/QĐ-BTTTT", "signer": "Trương Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1321/QĐ-BTTTT thông tin tuyên truyền số hóa truyền dẫn phát sóng truyền hình mặt đất 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thông tin, tuyên truyền về số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi là Kế hoạch) với những nội dung chính như sau:
1. Mục đích, yêu cầu
a) Hoạt động thông tin, tuyên truyền số hóa truyền hình cần được triển khai kịp thời, đầy đủ, ngắn ngọn, dễ hiểu, có trọng tâm, trọng điểm phù hợp cho từng đối tượng liên quan trên cơ sở phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan báo chí và thông tin đại chúng, hệ thống thông tin cơ sở tại địa phương và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Thông tin và Truyền thông.
b) Việc lựa chọn các phương thức tuyên truyền trên cơ sở kế thừa các phương thức thông tin, tuyên truyền hiệu quả trong giai đoạn trước, đồng thời phát huy ưu thế các phương thức thông tin, tuyên truyền chủ động, hiện đại, có tính tương tác cao, kết hợp với các loại hình, phương tiện thông tin, tuyên truyền truyền thống phù hợp với đối tượng, vùng, miền...
c) Ưu tiên phân bổ nguồn lực để tuyên truyền qua các phương thức thông tin, tuyên truyền hiệu quả, thông tin đến trực tiếp với người dân, nhất là người dân đang sử dụng truyền hình tương tự mặt đất. Đảm bảo lồng ghép và kết hợp hiệu quả với các nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền giữa Trung ương và địa phương, với các nhiệm vụ, chương trình khác của Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Mục tiêu tuyên truyền
a) Theo lộ trình số hóa truyền hình mặt đất đã được phê duyệt tại từng địa phương:
- Thời điểm 01 năm trước khi chấm dứt truyền hình tương tự mặt đất trên địa bàn, hầu hết cán bộ thông tin cơ sở, nhân viên kinh doanh thiết bị truyền hình tại các cửa hàng điện máy tại địa phương được tập huấn về lợi ích, thời điểm, nội dung và kiến thức cơ bản về số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất;
- Thời điểm 06 tháng trước khi chấm dứt truyền hình tương tự mặt đất trên địa bàn, hầu hết số hộ dân có máy thu hình tại địa phương được phổ biến và nắm được thông tin cần thiết về số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất.
b) Đến năm 2020 hầu hết người dân trên cả nước được phổ biến và nắm được thông tin cần thiết về số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất thông qua các phương thức thông tin, tuyên truyền khác nhau.
3. Nội dung tuyên truyền
a) Mục tiêu, nội dung, lộ trình thực hiện và tình hình triển khai số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất trên phạm vi cả nước, từng địa phương, địa bàn cụ thể.
b) Lợi ích của người dân (ưu điểm về chất lượng, số lượng, tên kênh chương trình truyền hình xem được...) khi thực hiện chuyển đổi từ truyền hình tương tự mặt đất sang truyền hình số mặt đất.
c) Thông tin về vùng phủ sóng truyền hình số mặt đất, các khu vực bị ảnh hưởng khi ngừng truyền hình tương tự mặt đất, các nội dung cần thiết về thiết bị thu xem truyền hình đáp ứng tiêu chuẩn truyền hình số lưu thông trên thị trường, các nội dung liên quan đến hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng chính sách.
d) Thông tin các nội dung cần thiết giúp người dân, hộ gia đình nắm được cách lắp đặt, điều chỉnh thiết bị thu để có thể thu xem truyền hình số mặt đất và các việc cần làm khi chuyển đổi từ truyền hình tương tự mặt đất sang truyền hình số mặt đất hoặc các phương thức thu xem truyền hình cáp, vệ tinh, IPTV.
4. Các hình thức tuyên truyền
a) Tuyên truyền thông qua hội nghị, hội thảo, tập huấn;
b) Tuyên truyền qua các phương tiện thông tin đại chúng (báo chí, phát thanh, truyền hình);
c) Tuyên truyền qua hệ thống thông tin cơ sở;
d) Tuyên truyền qua mạng viễn thông;
đ) Tuyên truyền thông qua các hệ thống thông tin hỗ trợ số hóa truyền hình, bao gồm:
- Xây dựng, vận hành cổng thông tin điện tử về số hóa truyền hình;
- Thiết lập và duy trì tổng đài tư vấn thông tin số hóa truyền hình;
e) Tuyên truyền qua các phương thức khác.
5. Kế hoạch thông tin, tuyên truyền
- Phân công nhiệm vụ và kế hoạch triển khai thông tin, tuyên truyền về số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất giai đoạn 2016 - 2020 tại Phụ lục 1 của Quyết định này.
- Mô tả chi tiết sản phẩm, kết quả đối với các nhiệm vụ tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
6. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện từ nguồn Ngân sách Trung ương và Quỹ Dịch vụ Viễn thông Công ích Việt Nam. Tổng nhu cầu kinh phí giai đoạn 2016 - 2020 ước tính 28.120.000.000 đồng (Hai mươi tám tỷ một trăm hai mươi triệu đồng chẵn), trong đó kinh phí từ Ngân sách Trung ương là 24.246.000.000 đồng (Hai mươi tư tỷ hai trăm bốn mươi sáu triệu đồng chẵn), Quỹ Dịch vụ Viễn thông Công ích Việt Nam là 3.874.000.000 đồng (Ba tỷ tám trăm bảy mươi tư triệu đồng chẵn).
a) Nhu cầu kinh phí thực hiện năm 2016: Ước tính 5.926.000.000 đồng (Năm tỷ chín trăm hai mươi sáu triệu đồng chẵn).
b) Nhu cầu kinh phí thực hiện năm 2017: Ước tính 5.284.000.000 đồng (Năm tỷ hai trăm tám mươi tư triệu đồng chẵn).
c) Nhu cầu kinh phí thực hiện năm 2018: Ước tính 5.325.000.000 đồng (Năm tỷ ba trăm hai mươi lăm triệu đồng chẵn).
d) Nhu cầu kinh phí thực hiện năm 2019: Ước tính 5.519.000.000 đồng (Năm tỷ năm trăm mười chín triệu đồng chẵn).
đ) Nhu cầu kinh phí thực hiện năm 2020: Ước tính 6.066.000.000 đồng (Sáu tỷ không trăm sáu mươi sáu triệu đồng chẵn).
7. Tổ chức thực hiện:
a) Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử:
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan điều phối, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch thông tin, tuyên truyền về số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất giai đoạn 2016 - 2020, tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ kết quả triển khai Kế hoạch.
- Hướng dẫn, chỉ đạo các Đài Phát thanh, Truyền hình Trung ương và địa phương triển khai thông tin tuyên truyền trên các chương trình phát thanh, truyền hình về số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất.
- Hướng dẫn các đơn vị được giao chủ trì thực hiện xây dựng chương trình triển khai cụ thể đối với từng nhiệm vụ và sản phẩm truyền thông theo từng năm (bao gồm: nội dung, mục đích, đối tượng, hình thức sản xuất, cách thức phân phối nội dung, dự toán kinh phí...) để thẩm định, rà soát tránh sự trùng lặp và báo cáo Lãnh đạo Bộ.
b) Vụ Kế hoạch và Tài chính trình Lãnh đạo Bộ bố trí và phân bổ kinh phí đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ được đề xuất tại phụ lục của Kế hoạch.
c) Cục Báo chí:
- Hướng dẫn và chỉ đạo các cơ quan báo chí in, báo điện tử mở các chuyên trang, chuyên đề về số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất.
- Tổ chức tuyên truyền trên hệ thống bảng điện tử, bảng tấm lớn và xe bus tại các tỉnh, thành phố trọng điểm trong Đề án số hóa truyền hình mặt đất.
d) Vụ Thông tin cơ sở chỉ đạo và triển khai công tác tuyên truyền trên hệ thống đài truyền thanh huyện, xã; triển khai phương thức tuyên truyền miệng, phát tài liệu, tờ gấp, tờ rơi thông qua việc sử dụng đội ngũ tuyên truyền viên, đội thông tin lưu động tại các điểm Bưu điện - Văn hóa xã, các đại lý, siêu thị điện máy.
đ) Cục Viễn thông chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông di động tổ chức các đợt nhắn tin tuyên truyền về các nội dung số hóa truyền hình, đặc biệt là tại thời điểm tắt sóng truyền hình tương tự tại các địa phương trên các mạng viễn thông di động.
e) Trung tâm thông tin chủ trì xây dựng và duy trì hoạt động của các hệ thống thông tin hỗ trợ số hóa truyền hình, bao gồm Hệ thống tổng đài tư vấn thông tin số hóa truyền hình và cổng thông tin điện tử số hóa truyền hình.
g) Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông chủ trì tổ chức tập huấn cho lãnh đạo, cán bộ thông tin cơ sở, các cơ quan báo chí của các tỉnh, thành phố trên cả nước.
h) Quỹ Dịch vụ Viễn thông Công ích Việt Nam đảm bảo bố trí, phân bổ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được đề xuất tại phụ lục Đề án.
i) Các Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng tổ chức các hoạt động tuyên truyền tại địa phương thông qua hệ thống phát thanh cấp huyện, xã, thông qua đội ngũ tuyên truyền viên cơ sở và tổ chức các hoạt động thông tin tuyên truyền ngoài trời về số hóa truyền hình cho người dân tại địa phương.
k) Các doanh nghiệp viễn thông, truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức đưa nội dung thông tin số hóa truyền hình mặt đất đến người dân.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thông tin, tuyên truyền về số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi là Kế hoạch) với những nội dung chính như sau:
1. Mục đích, yêu cầu
a) Hoạt động thông tin, tuyên truyền số hóa truyền hình cần được triển khai kịp thời, đầy đủ, ngắn ngọn, dễ hiểu, có trọng tâm, trọng điểm phù hợp cho từng đối tượng liên quan trên cơ sở phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan báo chí và thông tin đại chúng, hệ thống thông tin cơ sở tại địa phương và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Thông tin và Truyền thông.
b) Việc lựa chọn các phương thức tuyên truyền trên cơ sở kế thừa các phương thức thông tin, tuyên truyền hiệu quả trong giai đoạn trước, đồng thời phát huy ưu thế các phương thức thông tin, tuyên truyền chủ động, hiện đại, có tính tương tác cao, kết hợp với các loại hình, phương tiện thông tin, tuyên truyền truyền thống phù hợp với đối tượng, vùng, miền...
c) Ưu tiên phân bổ nguồn lực để tuyên truyền qua các phương thức thông tin, tuyên truyền hiệu quả, thông tin đến trực tiếp với người dân, nhất là người dân đang sử dụng truyền hình tương tự mặt đất. Đảm bảo lồng ghép và kết hợp hiệu quả với các nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền giữa Trung ương và địa phương, với các nhiệm vụ, chương trình khác của Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Mục tiêu tuyên truyền
a) Theo lộ trình số hóa truyền hình mặt đất đã được phê duyệt tại từng địa phương:
- Thời điểm 01 năm trước khi chấm dứt truyền hình tương tự mặt đất trên địa bàn, hầu hết cán bộ thông tin cơ sở, nhân viên kinh doanh thiết bị truyền hình tại các cửa hàng điện máy tại địa phương được tập huấn về lợi ích, thời điểm, nội dung và kiến thức cơ bản về số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất;
- Thời điểm 06 tháng trước khi chấm dứt truyền hình tương tự mặt đất trên địa bàn, hầu hết số hộ dân có máy thu hình tại địa phương được phổ biến và nắm được thông tin cần thiết về số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất.
b) Đến năm 2020 hầu hết người dân trên cả nước được phổ biến và nắm được thông tin cần thiết về số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất thông qua các phương thức thông tin, tuyên truyền khác nhau.
3. Nội dung tuyên truyền
a) Mục tiêu, nội dung, lộ trình thực hiện và tình hình triển khai số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất trên phạm vi cả nước, từng địa phương, địa bàn cụ thể.
b) Lợi ích của người dân (ưu điểm về chất lượng, số lượng, tên kênh chương trình truyền hình xem được...) khi thực hiện chuyển đổi từ truyền hình tương tự mặt đất sang truyền hình số mặt đất.
c) Thông tin về vùng phủ sóng truyền hình số mặt đất, các khu vực bị ảnh hưởng khi ngừng truyền hình tương tự mặt đất, các nội dung cần thiết về thiết bị thu xem truyền hình đáp ứng tiêu chuẩn truyền hình số lưu thông trên thị trường, các nội dung liên quan đến hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng chính sách.
d) Thông tin các nội dung cần thiết giúp người dân, hộ gia đình nắm được cách lắp đặt, điều chỉnh thiết bị thu để có thể thu xem truyền hình số mặt đất và các việc cần làm khi chuyển đổi từ truyền hình tương tự mặt đất sang truyền hình số mặt đất hoặc các phương thức thu xem truyền hình cáp, vệ tinh, IPTV.
4. Các hình thức tuyên truyền
a) Tuyên truyền thông qua hội nghị, hội thảo, tập huấn;
b) Tuyên truyền qua các phương tiện thông tin đại chúng (báo chí, phát thanh, truyền hình);
c) Tuyên truyền qua hệ thống thông tin cơ sở;
d) Tuyên truyền qua mạng viễn thông;
đ) Tuyên truyền thông qua các hệ thống thông tin hỗ trợ số hóa truyền hình, bao gồm:
- Xây dựng, vận hành cổng thông tin điện tử về số hóa truyền hình;
- Thiết lập và duy trì tổng đài tư vấn thông tin số hóa truyền hình;
e) Tuyên truyền qua các phương thức khác.
5. Kế hoạch thông tin, tuyên truyền
- Phân công nhiệm vụ và kế hoạch triển khai thông tin, tuyên truyền về số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất giai đoạn 2016 - 2020 tại Phụ lục 1 của Quyết định này.
- Mô tả chi tiết sản phẩm, kết quả đối với các nhiệm vụ tại Phụ lục 2 của Quyết định này.
6. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện từ nguồn Ngân sách Trung ương và Quỹ Dịch vụ Viễn thông Công ích Việt Nam. Tổng nhu cầu kinh phí giai đoạn 2016 - 2020 ước tính 28.120.000.000 đồng (Hai mươi tám tỷ một trăm hai mươi triệu đồng chẵn), trong đó kinh phí từ Ngân sách Trung ương là 24.246.000.000 đồng (Hai mươi tư tỷ hai trăm bốn mươi sáu triệu đồng chẵn), Quỹ Dịch vụ Viễn thông Công ích Việt Nam là 3.874.000.000 đồng (Ba tỷ tám trăm bảy mươi tư triệu đồng chẵn).
a) Nhu cầu kinh phí thực hiện năm 2016: Ước tính 5.926.000.000 đồng (Năm tỷ chín trăm hai mươi sáu triệu đồng chẵn).
b) Nhu cầu kinh phí thực hiện năm 2017: Ước tính 5.284.000.000 đồng (Năm tỷ hai trăm tám mươi tư triệu đồng chẵn).
c) Nhu cầu kinh phí thực hiện năm 2018: Ước tính 5.325.000.000 đồng (Năm tỷ ba trăm hai mươi lăm triệu đồng chẵn).
d) Nhu cầu kinh phí thực hiện năm 2019: Ước tính 5.519.000.000 đồng (Năm tỷ năm trăm mười chín triệu đồng chẵn).
đ) Nhu cầu kinh phí thực hiện năm 2020: Ước tính 6.066.000.000 đồng (Sáu tỷ không trăm sáu mươi sáu triệu đồng chẵn).
7. Tổ chức thực hiện:
a) Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử:
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan điều phối, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch thông tin, tuyên truyền về số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất giai đoạn 2016 - 2020, tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ kết quả triển khai Kế hoạch.
- Hướng dẫn, chỉ đạo các Đài Phát thanh, Truyền hình Trung ương và địa phương triển khai thông tin tuyên truyền trên các chương trình phát thanh, truyền hình về số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất.
- Hướng dẫn các đơn vị được giao chủ trì thực hiện xây dựng chương trình triển khai cụ thể đối với từng nhiệm vụ và sản phẩm truyền thông theo từng năm (bao gồm: nội dung, mục đích, đối tượng, hình thức sản xuất, cách thức phân phối nội dung, dự toán kinh phí...) để thẩm định, rà soát tránh sự trùng lặp và báo cáo Lãnh đạo Bộ.
b) Vụ Kế hoạch và Tài chính trình Lãnh đạo Bộ bố trí và phân bổ kinh phí đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ được đề xuất tại phụ lục của Kế hoạch.
c) Cục Báo chí:
- Hướng dẫn và chỉ đạo các cơ quan báo chí in, báo điện tử mở các chuyên trang, chuyên đề về số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất.
- Tổ chức tuyên truyền trên hệ thống bảng điện tử, bảng tấm lớn và xe bus tại các tỉnh, thành phố trọng điểm trong Đề án số hóa truyền hình mặt đất.
d) Vụ Thông tin cơ sở chỉ đạo và triển khai công tác tuyên truyền trên hệ thống đài truyền thanh huyện, xã; triển khai phương thức tuyên truyền miệng, phát tài liệu, tờ gấp, tờ rơi thông qua việc sử dụng đội ngũ tuyên truyền viên, đội thông tin lưu động tại các điểm Bưu điện - Văn hóa xã, các đại lý, siêu thị điện máy.
đ) Cục Viễn thông chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông di động tổ chức các đợt nhắn tin tuyên truyền về các nội dung số hóa truyền hình, đặc biệt là tại thời điểm tắt sóng truyền hình tương tự tại các địa phương trên các mạng viễn thông di động.
e) Trung tâm thông tin chủ trì xây dựng và duy trì hoạt động của các hệ thống thông tin hỗ trợ số hóa truyền hình, bao gồm Hệ thống tổng đài tư vấn thông tin số hóa truyền hình và cổng thông tin điện tử số hóa truyền hình.
g) Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông chủ trì tổ chức tập huấn cho lãnh đạo, cán bộ thông tin cơ sở, các cơ quan báo chí của các tỉnh, thành phố trên cả nước.
h) Quỹ Dịch vụ Viễn thông Công ích Việt Nam đảm bảo bố trí, phân bổ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được đề xuất tại phụ lục Đề án.
i) Các Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng tổ chức các hoạt động tuyên truyền tại địa phương thông qua hệ thống phát thanh cấp huyện, xã, thông qua đội ngũ tuyên truyền viên cơ sở và tổ chức các hoạt động thông tin tuyên truyền ngoài trời về số hóa truyền hình cho người dân tại địa phương.
k) Các doanh nghiệp viễn thông, truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức đưa nội dung thông tin số hóa truyền hình mặt đất đến người dân.