Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 801/QĐ-UBND 2021 sửa đổi Quyết định 2246/QĐ-UBND tỉnh Đắk Nông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "09/06/2021", "sign_number": "801/QĐ-UBND", "signer": "Tôn Thị Ngọc Hạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "09/06/2021", "sign_number": "801/QĐ-UBND", "signer": "Tôn Thị Ngọc Hạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "09/06/2021", "sign_number": "801/QĐ-UBND", "signer": "Tôn Thị Ngọc Hạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "09/06/2021", "sign_number": "801/QĐ-UBND", "signer": "Tôn Thị Ngọc Hạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "09/06/2021", "sign_number": "801/QĐ-UBND", "signer": "Tôn Thị Ngọc Hạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 801/QĐ-UBND 2021 sửa đổi Quyết định 2246/QĐ-UBND tỉnh Đắk Nông

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo quyết định số 2246/QĐ-UBND ngày 08/12/2016 của UBND tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau:
...
3. Bổ sung khoản 3 vào Điều 4 như sau:
“3. Đánh giá đối tượng nêu trong đơn yêu cầu công nhận sáng kiến
...
d) Khi tiến hành tra cứu theo quy định tại Điểm b, Khoản 3 Điều này phải tiến hành so sánh các dấu hiệu hoặc đặc điểm cơ bản của giải pháp nêu trong đơn với các dấu hiệu của giải pháp đối chứng được tìm thấy trong quá trình tra cứu thông tin, trong đó:
- Dấu hiệu cơ bản của giải pháp có thể là đặc điểm về chức năng, công dụng, cấu tạo, liên kết, thành phần cùng với các dấu hiệu cơ bản khác tạo thành một tập hợp cần và đủ để xác định bản chất, nội dung của đối tượng;
- Các dấu hiệu cơ bản của giải pháp nêu trong các tài liệu khác được thể hiện và phát triển theo tài liệu mô tả hoặc dạng thể hiện thực tế của giải pháp đó.
e) Kết luận về tính mới của giải pháp nêu trong đơn:
- Giải pháp nêu trong đơn được coi là có tính mới nếu không tìm thấy giải pháp đối chứng trong quá trình tra cứu thông tin hoặc có tìm thấy giải pháp đối chứng những giải pháp nếu trong đơn có ít nhất một dấu hiệu cơ bản không có mặt trong giải pháp đối chứng và dấu hiệu đó được gọi là dấu hiệu cơ bản khác biệt;
- Giải pháp nêu trong đơn được coi là không có tính mới nếu tìm thấy giải pháp có bản chất tương tự hoặc trùng lặp với giải pháp đó theo quy định tại Điểm b, Khoản 3 Điều này và phải thống kê được các giải pháp đối chứng tìm thấy, chỉ rõ các dấu hiệu trùng nhau, tên tài liệu đối chứng, số trang, số dòng, nguồn gốc tài liệu và ngày công bố của tài liệu tương ứng.
f) Trường hợp cần thiết phải tra cứu thông tin về tình trạng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật để đánh giá sáng kiến theo điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 13/2012/NĐ-CP , cơ sở có thể tra cứu từ cơ sở dữ liệu về sở hữu trí tuệ công nghiệp có tại Cục Sở hữu trí tuệ và các nguồn thông tin khác do Cục Sở hữu trí tuệ quy định, có thể tham khảo trên Trang thông tin điện tử của Cục Sở hữu trí tuệ tại địa chỉ: http://www.noip.gov.vn hoặc có thể thông qua đơn vị có chức năng tư vấn về sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật để hỗ trợ tra cứu về thông tin này.”

Content:
Khi tiến hành tra cứu theo quy định tại Điểm b, Khoản 3 Điều này phải tiến hành so sánh các dấu hiệu hoặc đặc điểm cơ bản của giải pháp nêu trong đơn với các dấu hiệu của giải pháp đối chứng được tìm thấy trong quá trình tra cứu thông tin, trong đó:
- Dấu hiệu cơ bản của giải pháp có thể là đặc điểm về chức năng, công dụng, cấu tạo, liên kết, thành phần cùng với các dấu hiệu cơ bản khác tạo thành một tập hợp cần và đủ để xác định bản chất, nội dung của đối tượng;
- Các dấu hiệu cơ bản của giải pháp nêu trong các tài liệu khác được thể hiện và phát triển theo tài liệu mô tả hoặc dạng thể hiện thực tế của giải pháp đó.
e) Kết luận về tính mới của giải pháp nêu trong đơn:
- Giải pháp nêu trong đơn được coi là có tính mới nếu không tìm thấy giải pháp đối chứng trong quá trình tra cứu thông tin hoặc có tìm thấy giải pháp đối chứng những giải pháp nếu trong đơn có ít nhất một dấu hiệu cơ bản không có mặt trong giải pháp đối chứng và dấu hiệu đó được gọi là dấu hiệu cơ bản khác biệt;
- Giải pháp nêu trong đơn được coi là không có tính mới nếu tìm thấy giải pháp có bản chất tương tự hoặc trùng lặp với giải pháp đó theo quy định tại Điểm b, Khoản 3 Điều này và phải thống kê được các giải pháp đối chứng tìm thấy, chỉ rõ các dấu hiệu trùng nhau, tên tài liệu đối chứng, số trang, số dòng, nguồn gốc tài liệu và ngày công bố của tài liệu tương ứng.
f) Trường hợp cần thiết phải tra cứu thông tin về tình trạng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật để đánh giá sáng kiến theo điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 13/2012/NĐ-CP , cơ sở có thể tra cứu từ cơ sở dữ liệu về sở hữu trí tuệ công nghiệp có tại Cục Sở hữu trí tuệ và các nguồn thông tin khác do Cục Sở hữu trí tuệ quy định, có thể tham khảo trên Trang thông tin điện tử của Cục Sở hữu trí tuệ tại địa chỉ: http://www.noip.gov.vn hoặc có thể thông qua đơn vị có chức năng tư vấn về sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật để hỗ trợ tra cứu về thông tin này.”