Document: Điều 1 Quyết định 901/QĐ-UBND năm 2011 bổ sung quy hoạch phát triển giao thông vận tải

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "26/07/2011", "sign_number": "901/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "26/07/2011", "sign_number": "901/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "26/07/2011", "sign_number": "901/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "26/07/2011", "sign_number": "901/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "26/07/2011", "sign_number": "901/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 901/QĐ-UBND năm 2011 bổ sung quy hoạch phát triển giao thông vận tải có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt bổ sung, điều chỉnh một số nội dung quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Hà Nam giai đoạn 2007 - 2015 và định hướng đến năm 2025, như sau:
1. Bổ sung quy hoạch:
1.1. Đường vành đai kinh tế T1:
- Vị trí hướng tuyến:
+ Điểm đầu: Km0 giao với QL1A tại km237+990 - QL1A thuộc địa phận xã Thanh Phong - huyện Thanh Liêm.
+ Điểm cuối: Km4+030,78 nối vào nhánh tách nhập Chằm Thị tại km237+900 đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình thuộc địa phận xã Liêm Thuận - huyện Thanh Liêm.
+ Hướng tuyến: Tuyến đi trên địa phận các xã Thanh Phong, Liêm Thuận huyện Thanh Liêm.
- Chiều dài: 4,03Km.
- Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật: Đường đô thị, Vtk=80km/h
- Mặt cắt ngang Bn=65,5m.
1.2. Đường vành đai kinh tế T4:
- Vị trí hướng tuyến:
+ Điểm đầu: Giao với ĐT494 tại xã Thanh Hà, huyện Thanh Liêm
+ Điểm cuối: Giao với đường ĐT.495B (đoạn bổ sung nối từ QL1A đến nút giao giữa ĐT.499 với đường nối 2 cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình và Hà Nội - Hải Phòng)
+ Hướng tuyến: Tuyến đi qua địa phận các xã Thanh Hà, Thanh Bình, Thanh Lưu, Thanh Hương, Thanh Tâm - huyện Thanh Liêm; tuyến đi kẹp giữa và song song với QL1A và cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình;
- Chiều dài: 11,38Km;
- Quy mô: Theo tiêu chuẩn đường phố chính đô thị, Vtk=80km/h.
- Mặt cắt ngang Bn=33m.
1.3. Đường nối từ QL1A đến nút giao giữa ĐT.499 với đường nối 2 cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình và Hà Nội - Hải Phòng (thuộc dự án ĐT.495B bổ sung).
- Vị trí hướng tuyến:
+ Điểm đầu: Km0 giao với QL1A tại km244+128-QL1A thuộc địa phận xã Thanh Nguyên - huyện Thanh Liêm;
+ Điểm cuối: Tại nút giao giữa ĐT.499 với đường nối 2 cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình và Hà Nội - Hải Phòng.
+ Hướng tuyến: Tuyến đi qua địa phận các xã: Thanh Tâm, Liêm Sơn - huyện Thanh Liêm; La Sơn, Trung Lương, Bối Cầu, Bồ Đề - huyện Bình Lục; Xuân Khê, Nhân Bình, Bắc Lý - huyện Lý Nhân (Nút giao khác mức: Xây dựng cầu vượt qua đường cao tốc; QL21A và đường sắt Bắc Nam)
- Chiều dài: khoảng 36km;
- Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật:Đường cấp cấp III-ĐB, Vtk=80km/h
- Mặt cắt ngang: (gồm 2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ QL1A đến điểm giao cắt (khác mức) với đường cao tốc Cầu Giẽ-Ninh Bình: Bn=55m.
+ Đoạn 2: Từ điểm giao cắt với đường cao tốc Cầu Giẽ-Ninh Bình đến nút giao giữa ĐT.499 với đường nối 2 cao tốc CG-NB và HN-HP: Bn=47m.
1.4. Đường giao thông khu trung tâm di tích lịch sử văn hoá tâm linh Đền Trần Thương:
- Vị trí hướng tuyến:
+ Điểm đầu: km21+816 - ĐT499 (Thôn Cao Đường - xã Chân Lý - huyện Lý Nhân);
+ Điểm cuối: km3+430-TL487, tỉnh Nam Định;
+ Hướng tuyến: Tuyến đi qua địa phận các xã: Nhân Đạo, Nhân Hưng, Nhân Mỹ, Phú Phúc, Tiến Thắng, Nhân Tiến, Hòa Hậu - huyện Lý Nhân.
- Chiều dài: 15,6Km.
- Quy mô: Đường cấp III đồng bằng, vận tốc thiết kế Vtk=80km/h.
- Mặt cắt ngang: Gồm 2 đoạn:
+ Đoạn từ ĐT.499 đến ĐT.492: Bn=24m.
+ Đoạn từ ĐT.492 đến cuối tuyến: Bn=18m.
1.5. Đường qua cầu Tân Lang đến QL21B:
- Vị trí hướng tuyến:
+ Điểm đầu: Km4+245-ĐH.03 huyện Kim Bảng;
+ Điểm cuối: Km45+242-QL21B mới (xã Tượng Lĩnh-huyện Kim Bảng);
+ Hướng tuyến: Tuyến đi trên địa phận xã Tân Sơn - huyện Kim Bảng.
- Chiều dài: 4,3km;
- Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật: Đường cấp IV-ĐB, Vtk=60km/h;
- Mặt cắt ngang: Bn=9m; Bm=7m.
1.6. Đường nối từ chùa Ba Sao đến chùa Bái Đính:
- Vị trí hướng tuyến:
+ Điểm đầu: Km0 giao với QL21A tại km101+800 thuộc địa phận thị trấn Ba Sao - huyện Kim Bảng;
+ Điểm cuối: Km21+814,27 giao với ĐT.477B tại Km16+273 (khu Đá Hàn, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình);
+ Hướng tuyến: Tuyến đi qua địa phận các xã: Ba Sao, Liên Sơn, Thanh Sơn - huyện Kim Bảng; Thanh Tâm, Thanh Nghị - huyện Thanh Liêm.
- Chiều dài: 21,81Km;
- Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật: Đường cấp IV miền núi, cấp III miền núi.
- Mặt cắt ngang: Gồm 2 đoạn:
+ Đoạn 1: Km0-Km16+300 quy mô đường cấp IV miền núi, Bn=15m
+ Đoạn II: Km16+300-Km21+814 quy mô cấp III miền núi, Bn=25m.
1.7. Đường Lê Công Thanh giai đoạn 3:
a) Trục dọc -D1:
- Vị trí hướng tuyến:
+ Điểm đầu: Km0 tại điểm giao với QL38 tại Km83+622.
+ Điểm cuối: Km7+570 giao với QL21B mới tại Km56+919 - QL21B;
+ Hướng tuyến: Nằm trong khu vực quy hoạch trung tâm đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh; tuyến đi qua địa phận thị trấn Đồng Văn, các xã: Tiên Nội, Tiên Hiệp - huyện Duy Tiên.
- Chiều dài tuyến 7,57Km.
- Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật: Đường phố chính đô thị, Vtk=80km/h.
- Mặt cắt ngang gồm 2 đoạn:
+ Đoạn 1: km0-km3+500: Bn=42m.
+ Đoạn 2: km3+500-km7+566: Bn=68m.
b) Trục ngang (N1):
- Vị trí hướng tuyến:
+ Điểm đầu: Km0 tại điểm giao với QL1A tại km222+722 - QL1A (tương ứng Km47+774 - đường sắt Bắc Nam);
+ Điểm cuối: Km2+101,69 là điểm nối vào đường dân sinh hiện tại cạnh đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình (tương ứng với Km222+160 - cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình);
+ Hướng tuyến: Nằm trong khu vực quy hoạch trung tâm đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh; tuyến đi qua địa phận các xã: Hoàng Đông, Tiên Nội - huyện Duy Tiên.
- Chiều dài tuyến 2,1Km.
- Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật: Đường phố chính đô thị, Vtk=80km/h.
- Mặt cắt ngang: Bn= 42m.
1.8. Đường QL21B (kéo dài):
- Vị trí hướng tuyến:
+ Điểm đầu: Km0 tại nút giao Phú Thứ - đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình;
+ Điểm cuối: Km9+500 nhập vào đoạn nhánh nối từ ĐT.492 ra QL38 thuộc dự án cải tạo, nâng cấp ĐT.492 đoạn km0-km12;
+ Hướng tuyến: Tuyên đi qua địa phận các xã: Tiên Hiệp, Đọi Sơn, Tiên Phong - huyện Duy Tiên; Văn Lý, Chính Lý, Hợp Lý - huyện Lý Nhân.
- Chiều dài tuyến khoảng 9,5km.
- Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật: Đường cấp III đồng bằng, Vtk=80km/h.
- Mặt cắt ngang: Bn=24m (tương đương với quy mô đoạn tuyến thuộc dự án cải tạo nâng cấp QL21B đoạn km41-km57+500 đã được Bộ GTVT phê duyệt).
2. Điều chỉnh quy mô, hướng tuyến:
2.1. Đối với quốc lộ:
- QL38:
Hướng tuyến: Bỏ không thực hiện nội dung nắn cải cục bộ một số đoạn tránh các khu dân cư trên tuyến cũ. Xây dựng tuyến mới đoạn từ Km86+600 (đầu cầu Nhật Tựu mới) đến điểm giao với QL21B mới, tuyến đi hoàn toàn về phía Nam song song và gần tuyến cũ, với quy mô 4 làn xe cơ giới, Bn= 26m.
- QL21B:
Điều chỉnh quy mô cắt ngang: Đoạn km41+00 đến km58+00 với quy mô 4 làn xe cơ giới, Bnền=24m. Riêng đoạn qua TT. Quế (chiều dài khoảng 800m) thiết kế với mặt cắt ngang Bn=33m; Xây dựng nút giao khác mức với QL1A và đường sắt Bắc Nam.
2.2. Đối với đường tỉnh:
- ĐT491: Xây dựng cầu vượt sông Châu Giang thay đập Vĩnh Trụ theo quy hoạch chung thị trấn Vĩnh Trụ; hạ cao độ đoạn trong địa phận thành phố Phủ Lý.
- ĐT493, đoạn km0-km10: Cải tạo, nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng.
- ĐT.494: Điều chỉnh quy mô đoạn từ cầu Kiện Khê đến QL1A từ quy mô đường cấp III đồng bằng Bn=12m thành quy mô đường đô thị có Bn=27m.
- ĐT 495B: Điều chỉnh quy mô cắt ngang các đoạn tuyến như sau: Đoạn từ QL1A đến Thanh Nghị (Km5+500 - Km9+500) gồm 8 làn xe mặt cắt ngang rộng 55m, đoạn từ Thanh Nghị đi Đá Hàn (Km9+500 - Km12) giáp tỉnh Ninh Bình gồm 6 làn xe mặt cắt ngang rộng 33m.
- ĐT 496: Điều chỉnh quy mô mặt cắt ngang từ đường cấp IV đồng bằng thành đường cấp V đồng bằng.
- ĐT.498 (đường vành đai kinh tế T3):
+ Điều chỉnh quy mô đoạn từ cầu Khả Phong đến QL38 từ đường cấp III đồng bằng Bn=12m thành đường đô thị, quy mô mặt cắt ngang Bn=33m
+ Điều chỉnh hướng tuyến: Cải nắn một số đoạn để tránh các khu dân cư.

Content:
Điều 1. Phê duyệt bổ sung, điều chỉnh một số nội dung quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Hà Nam giai đoạn 2007 - 2015 và định hướng đến năm 2025, như sau:
1. Bổ sung quy hoạch:
1.1. Đường vành đai kinh tế T1:
- Vị trí hướng tuyến:
+ Điểm đầu: Km0 giao với QL1A tại km237+990 - QL1A thuộc địa phận xã Thanh Phong - huyện Thanh Liêm.
+ Điểm cuối: Km4+030,78 nối vào nhánh tách nhập Chằm Thị tại km237+900 đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình thuộc địa phận xã Liêm Thuận - huyện Thanh Liêm.
+ Hướng tuyến: Tuyến đi trên địa phận các xã Thanh Phong, Liêm Thuận huyện Thanh Liêm.
- Chiều dài: 4,03Km.
- Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật: Đường đô thị, Vtk=80km/h
- Mặt cắt ngang Bn=65,5m.
1.2. Đường vành đai kinh tế T4:
- Vị trí hướng tuyến:
+ Điểm đầu: Giao với ĐT494 tại xã Thanh Hà, huyện Thanh Liêm
+ Điểm cuối: Giao với đường ĐT.495B (đoạn bổ sung nối từ QL1A đến nút giao giữa ĐT.499 với đường nối 2 cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình và Hà Nội - Hải Phòng)
+ Hướng tuyến: Tuyến đi qua địa phận các xã Thanh Hà, Thanh Bình, Thanh Lưu, Thanh Hương, Thanh Tâm - huyện Thanh Liêm; tuyến đi kẹp giữa và song song với QL1A và cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình;
- Chiều dài: 11,38Km;
- Quy mô: Theo tiêu chuẩn đường phố chính đô thị, Vtk=80km/h.
- Mặt cắt ngang Bn=33m.
1.3. Đường nối từ QL1A đến nút giao giữa ĐT.499 với đường nối 2 cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình và Hà Nội - Hải Phòng (thuộc dự án ĐT.495B bổ sung).
- Vị trí hướng tuyến:
+ Điểm đầu: Km0 giao với QL1A tại km244+128-QL1A thuộc địa phận xã Thanh Nguyên - huyện Thanh Liêm;
+ Điểm cuối: Tại nút giao giữa ĐT.499 với đường nối 2 cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình và Hà Nội - Hải Phòng.
+ Hướng tuyến: Tuyến đi qua địa phận các xã: Thanh Tâm, Liêm Sơn - huyện Thanh Liêm; La Sơn, Trung Lương, Bối Cầu, Bồ Đề - huyện Bình Lục; Xuân Khê, Nhân Bình, Bắc Lý - huyện Lý Nhân (Nút giao khác mức: Xây dựng cầu vượt qua đường cao tốc; QL21A và đường sắt Bắc Nam)
- Chiều dài: khoảng 36km;
- Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật:Đường cấp cấp III-ĐB, Vtk=80km/h
- Mặt cắt ngang: (gồm 2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ QL1A đến điểm giao cắt (khác mức) với đường cao tốc Cầu Giẽ-Ninh Bình: Bn=55m.
+ Đoạn 2: Từ điểm giao cắt với đường cao tốc Cầu Giẽ-Ninh Bình đến nút giao giữa ĐT.499 với đường nối 2 cao tốc CG-NB và HN-HP: Bn=47m.
1.4. Đường giao thông khu trung tâm di tích lịch sử văn hoá tâm linh Đền Trần Thương:
- Vị trí hướng tuyến:
+ Điểm đầu: km21+816 - ĐT499 (Thôn Cao Đường - xã Chân Lý - huyện Lý Nhân);
+ Điểm cuối: km3+430-TL487, tỉnh Nam Định;
+ Hướng tuyến: Tuyến đi qua địa phận các xã: Nhân Đạo, Nhân Hưng, Nhân Mỹ, Phú Phúc, Tiến Thắng, Nhân Tiến, Hòa Hậu - huyện Lý Nhân.
- Chiều dài: 15,6Km.
- Quy mô: Đường cấp III đồng bằng, vận tốc thiết kế Vtk=80km/h.
- Mặt cắt ngang: Gồm 2 đoạn:
+ Đoạn từ ĐT.499 đến ĐT.492: Bn=24m.
+ Đoạn từ ĐT.492 đến cuối tuyến: Bn=18m.
1.5. Đường qua cầu Tân Lang đến QL21B:
- Vị trí hướng tuyến:
+ Điểm đầu: Km4+245-ĐH.03 huyện Kim Bảng;
+ Điểm cuối: Km45+242-QL21B mới (xã Tượng Lĩnh-huyện Kim Bảng);
+ Hướng tuyến: Tuyến đi trên địa phận xã Tân Sơn - huyện Kim Bảng.
- Chiều dài: 4,3km;
- Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật: Đường cấp IV-ĐB, Vtk=60km/h;
- Mặt cắt ngang: Bn=9m; Bm=7m.
1.6. Đường nối từ chùa Ba Sao đến chùa Bái Đính:
- Vị trí hướng tuyến:
+ Điểm đầu: Km0 giao với QL21A tại km101+800 thuộc địa phận thị trấn Ba Sao - huyện Kim Bảng;
+ Điểm cuối: Km21+814,27 giao với ĐT.477B tại Km16+273 (khu Đá Hàn, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình);
+ Hướng tuyến: Tuyến đi qua địa phận các xã: Ba Sao, Liên Sơn, Thanh Sơn - huyện Kim Bảng; Thanh Tâm, Thanh Nghị - huyện Thanh Liêm.
- Chiều dài: 21,81Km;
- Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật: Đường cấp IV miền núi, cấp III miền núi.
- Mặt cắt ngang: Gồm 2 đoạn:
+ Đoạn 1: Km0-Km16+300 quy mô đường cấp IV miền núi, Bn=15m
+ Đoạn II: Km16+300-Km21+814 quy mô cấp III miền núi, Bn=25m.
1.7. Đường Lê Công Thanh giai đoạn 3:
a) Trục dọc -D1:
- Vị trí hướng tuyến:
+ Điểm đầu: Km0 tại điểm giao với QL38 tại Km83+622.
+ Điểm cuối: Km7+570 giao với QL21B mới tại Km56+919 - QL21B;
+ Hướng tuyến: Nằm trong khu vực quy hoạch trung tâm đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh; tuyến đi qua địa phận thị trấn Đồng Văn, các xã: Tiên Nội, Tiên Hiệp - huyện Duy Tiên.
- Chiều dài tuyến 7,57Km.
- Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật: Đường phố chính đô thị, Vtk=80km/h.
- Mặt cắt ngang gồm 2 đoạn:
+ Đoạn 1: km0-km3+500: Bn=42m.
+ Đoạn 2: km3+500-km7+566: Bn=68m.
b) Trục ngang (N1):
- Vị trí hướng tuyến:
+ Điểm đầu: Km0 tại điểm giao với QL1A tại km222+722 - QL1A (tương ứng Km47+774 - đường sắt Bắc Nam);
+ Điểm cuối: Km2+101,69 là điểm nối vào đường dân sinh hiện tại cạnh đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình (tương ứng với Km222+160 - cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình);
+ Hướng tuyến: Nằm trong khu vực quy hoạch trung tâm đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh; tuyến đi qua địa phận các xã: Hoàng Đông, Tiên Nội - huyện Duy Tiên.
- Chiều dài tuyến 2,1Km.
- Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật: Đường phố chính đô thị, Vtk=80km/h.
- Mặt cắt ngang: Bn= 42m.
1.8. Đường QL21B (kéo dài):
- Vị trí hướng tuyến:
+ Điểm đầu: Km0 tại nút giao Phú Thứ - đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình;
+ Điểm cuối: Km9+500 nhập vào đoạn nhánh nối từ ĐT.492 ra QL38 thuộc dự án cải tạo, nâng cấp ĐT.492 đoạn km0-km12;
+ Hướng tuyến: Tuyên đi qua địa phận các xã: Tiên Hiệp, Đọi Sơn, Tiên Phong - huyện Duy Tiên; Văn Lý, Chính Lý, Hợp Lý - huyện Lý Nhân.
- Chiều dài tuyến khoảng 9,5km.
- Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật: Đường cấp III đồng bằng, Vtk=80km/h.
- Mặt cắt ngang: Bn=24m (tương đương với quy mô đoạn tuyến thuộc dự án cải tạo nâng cấp QL21B đoạn km41-km57+500 đã được Bộ GTVT phê duyệt).
2. Điều chỉnh quy mô, hướng tuyến:
2.1. Đối với quốc lộ:
- QL38:
Hướng tuyến: Bỏ không thực hiện nội dung nắn cải cục bộ một số đoạn tránh các khu dân cư trên tuyến cũ. Xây dựng tuyến mới đoạn từ Km86+600 (đầu cầu Nhật Tựu mới) đến điểm giao với QL21B mới, tuyến đi hoàn toàn về phía Nam song song và gần tuyến cũ, với quy mô 4 làn xe cơ giới, Bn= 26m.
- QL21B:
Điều chỉnh quy mô cắt ngang: Đoạn km41+00 đến km58+00 với quy mô 4 làn xe cơ giới, Bnền=24m. Riêng đoạn qua TT. Quế (chiều dài khoảng 800m) thiết kế với mặt cắt ngang Bn=33m; Xây dựng nút giao khác mức với QL1A và đường sắt Bắc Nam.
2.2. Đối với đường tỉnh:
- ĐT491: Xây dựng cầu vượt sông Châu Giang thay đập Vĩnh Trụ theo quy hoạch chung thị trấn Vĩnh Trụ; hạ cao độ đoạn trong địa phận thành phố Phủ Lý.
- ĐT493, đoạn km0-km10: Cải tạo, nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng.
- ĐT.494: Điều chỉnh quy mô đoạn từ cầu Kiện Khê đến QL1A từ quy mô đường cấp III đồng bằng Bn=12m thành quy mô đường đô thị có Bn=27m.
- ĐT 495B: Điều chỉnh quy mô cắt ngang các đoạn tuyến như sau: Đoạn từ QL1A đến Thanh Nghị (Km5+500 - Km9+500) gồm 8 làn xe mặt cắt ngang rộng 55m, đoạn từ Thanh Nghị đi Đá Hàn (Km9+500 - Km12) giáp tỉnh Ninh Bình gồm 6 làn xe mặt cắt ngang rộng 33m.
- ĐT 496: Điều chỉnh quy mô mặt cắt ngang từ đường cấp IV đồng bằng thành đường cấp V đồng bằng.
- ĐT.498 (đường vành đai kinh tế T3):
+ Điều chỉnh quy mô đoạn từ cầu Khả Phong đến QL38 từ đường cấp III đồng bằng Bn=12m thành đường đô thị, quy mô mặt cắt ngang Bn=33m
+ Điều chỉnh hướng tuyến: Cải nắn một số đoạn để tránh các khu dân cư.