Document: Điều 1 Quyết định 3264/QĐ-UBND 2019 giao số lượng cán bộ công chức ở xã phường thị trấn tỉnh Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "3264/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "3264/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "3264/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "3264/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "3264/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3264/QĐ-UBND 2019 giao số lượng cán bộ công chức ở xã phường thị trấn tỉnh Sơn La có nội dung như sau:

Điều 1. Giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La như sau:
1. Về số lượng
a) Xã, phường, thị trấn loại 1 bố trí tối đa 23 người (11 cán bộ, 12 công chức);
b) Xã, phường, thị trấn loại 2 bố trí tối đa 21 người (10 cán bộ, 11 công chức);
c) Xã, phường, thị trấn loại 3 bố trí tối đa 19 người (10 cán bộ, 09 công chức);
(Cụ thể tại Phụ lục kèm theo)
2. Các quy định khác
a) Bí thư Đảng ủy cấp xã hoặc Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã.
b) Phó Bí thư đảng ủy cấp xã đồng thời là Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cấp xã; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã đồng thời là Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cấp xã.
c) Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì thực hiện theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ về số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân.
d) Đối với các phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân thì số lượng cán bộ quy định tại khoản 1 Điều này giảm đi thêm 01 người; đối với các xã, thị trấn bố trí Trưởng Công an xã là công an chính quy thì số lượng công chức quy định tại khoản 1 Điều này giảm đi thêm 01 người.

Content:
Điều 1. Giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La như sau:
1. Về số lượng
a) Xã, phường, thị trấn loại 1 bố trí tối đa 23 người (11 cán bộ, 12 công chức);
b) Xã, phường, thị trấn loại 2 bố trí tối đa 21 người (10 cán bộ, 11 công chức);
c) Xã, phường, thị trấn loại 3 bố trí tối đa 19 người (10 cán bộ, 09 công chức);
(Cụ thể tại Phụ lục kèm theo)
2. Các quy định khác
a) Bí thư Đảng ủy cấp xã hoặc Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã.
b) Phó Bí thư đảng ủy cấp xã đồng thời là Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cấp xã; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã đồng thời là Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cấp xã.
c) Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì thực hiện theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ về số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân.
d) Đối với các phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân thì số lượng cán bộ quy định tại khoản 1 Điều này giảm đi thêm 01 người; đối với các xã, thị trấn bố trí Trưởng Công an xã là công an chính quy thì số lượng công chức quy định tại khoản 1 Điều này giảm đi thêm 01 người.