Document: Điều 1 Quyết định 772/QĐ-UBND 2023 trợ cấp gạo bảo vệ phát triển rừng vùng dân tộc thiểu số Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 772/QĐ-UBND 2023 trợ cấp gạo bảo vệ phát triển rừng vùng dân tộc thiểu số Bắc Kạn có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 3, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, cụ thể:
1. Đối tượng được trợ cấp: Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình, cá nhân người dân tộc Kinh thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo sinh sống ở xã, thôn đặc biệt khó khăn có tham gia bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ trên diện tích đất lâm nghiệp được giao trong thời gian chưa tự túc được lương thực.
2. Mức trợ cấp: 15 kg gạo/khẩu/tháng hoặc bằng tiền tương ứng với giá trị 15 kg gạo/khẩu/tháng tại thời điểm trợ cấp (theo giá công bố của địa phương).
3. Diện tích được trợ cấp: Bảo vệ rừng tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ với diện tích tối thiểu từ 0,3 ha trở lên.
4. Số khẩu được trợ cấp: Theo số khẩu thực tế có mặt của hộ gia đình tại thời điểm trợ cấp và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.
5. Số lần trợ cấp: Không quá 04 lần/năm (theo số tháng thực tế của hộ gia đình trong thời gian chưa tự túc được lương thực), nhưng tối đa không quá 03 (ba) tháng một lần.
6. Thời gian trợ cấp: Không quá 07 năm.

Content:
Điều 1. Quy định trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 3, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, cụ thể:
1. Đối tượng được trợ cấp: Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình, cá nhân người dân tộc Kinh thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo sinh sống ở xã, thôn đặc biệt khó khăn có tham gia bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ trên diện tích đất lâm nghiệp được giao trong thời gian chưa tự túc được lương thực.
2. Mức trợ cấp: 15 kg gạo/khẩu/tháng hoặc bằng tiền tương ứng với giá trị 15 kg gạo/khẩu/tháng tại thời điểm trợ cấp (theo giá công bố của địa phương).
3. Diện tích được trợ cấp: Bảo vệ rừng tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ với diện tích tối thiểu từ 0,3 ha trở lên.
4. Số khẩu được trợ cấp: Theo số khẩu thực tế có mặt của hộ gia đình tại thời điểm trợ cấp và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.
5. Số lần trợ cấp: Không quá 04 lần/năm (theo số tháng thực tế của hộ gia đình trong thời gian chưa tự túc được lương thực), nhưng tối đa không quá 03 (ba) tháng một lần.
6. Thời gian trợ cấp: Không quá 07 năm.