Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1136/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2012", "sign_number": "1136/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2012", "sign_number": "1136/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2012", "sign_number": "1136/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2012", "sign_number": "1136/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/08/2012", "sign_number": "1136/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1136/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu A Đớt, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng quy hoạch giao thông
- Giao thông đối ngoại
+ Đường Hồ Chí Minh hiện tại đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi, bề mặt nền đường 9 - 12 m, hành lang an toàn mỗi bên 20 m. Cải tạo tuyến đoạn qua đèo A Năm và đoạn qua xã A Roàng về phía Nam phục vụ lưu thông và phát triển kinh tế;
+ Đường nối ra cửa khẩu A Đớt: Đầu tư cải tạo đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi, bề mặt nền đường 9 - 12 m.
+ Công trình phục vụ giao thông: Bến xe khách có quy mô khoảng 1 - 1,5 ha tại khu vực ngã 3 A Đớt. Bến xe tài có quy mô khoảng 1,0 ha nằm trong khu vực công nghiệp thương mại (phi thuế quan).
- Giao thông đối nội: Thiết kế dạng xương cá hỗn hợp; Đường trục chính đô thị gồm 3 tuyến có quy mô mặt cắt 34 m; Đường liên khu vực có quy mô 27 m; Đường khu vực có mặt cắt từ 20,5 - 22,5 m; Đường cho khu vực trang trại có quy mô mặt cắt 7,5 m.
+ Công trình phục vụ giao thông: Bố trí 5 nút giao chính trên đường Hồ Chí Minh và đường nối cửa khẩu, thiết kế cùng cốt, có đảo giao thông phân luồng, dẫn hướng. Xây dựng mới 3 cầu trên sông A Sáp, cải tạo một số cống cũ thành cầu. Bố trí 01 điểm đỗ xe cấp thành phố và 02 điểm đỗ xe cấp khu vực.
- Giao thông công cộng: Sử dụng xe buýt kết nối Khu kinh tế với đô thị A Lưới, thành phố Huế, đô thị Chân Mây - Lăng Cô.
b) San nền và thoát nước mưa
- San nền:
+ Lưu vực phía sông A Sáp: Khu công nghiệp Hương Lâm: Cao độ xây dựng khống chế ≥+593,0m. Khu Đô thị Hương Lâm: Cao độ xây dựng khống chế ≥+584,5m. Khu trung tâm đô thị A Đớt: Cao độ xây dựng khống chế ≥+596,0m. Khu vực cửa khẩu A Đớt: Cao độ xây dựng khống chế ≥+615,2m.
+ Lưu vực phía sông A Roàng: Cao độ xây dựng khống chế ≥ +473,0m.
+ Độ dốc nền 0,004 ≤ id ≤ 0,05 để thoát nước tự chảy.
- Thoát nước mưa:
+ Tại các khu vực xây dựng mới tập trung, các khu công nghiệp sử dụng hệ thống riêng hoàn toàn;
+ Khu vực dân cư mật độ thấp và trung bình, khu dân cư hiện có cải tạo cho phép sử dụng hệ thống cống chung.
+ Hướng thoát nước chính theo địa hình ra sông A Sáp và sông A Roàng (sông Bồ). Thiết kế chia 2 lưu vực chính trong khu vực, cụ thể như sau:
. Lưu vực sông A Sáp nằm phía Tây Nam, thoát nước về sông A Sáp theo hướng Đông Nam xuống Tây Bắc về phía thủy điện A Lưới.
. Lưu vực sông A Roàng (sông Bồ) nằm phía Đông Bắc tại khu vực xã A Roàng, thoát nước mưa vào lòng hồ thủy điện A Roàng, sau đó chảy vào sông Bồ, sông Hương.
c) Cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp nước cho Khu kinh tế đợt đầu: 7.480 m3/ngày đêm; dài hạn: 7.480 m3/ngày đêm.
- Nguồn cấp nước sinh hoạt: Nước mặt sông A Sáp và sông Bồ;
- Công trình đầu mối:
+ Trạm cấp nước số 1 công suất đến năm 2020: 8.000 m3/ngày đêm, đến năm 2030: 12.000 m3/ngày đêm tại phía Tây của Khu kinh tế thuộc xã A Đớt, lấy nước từ hồ chứa nước trên nhánh suối thượng nguồn sông A Sáp.
+ Trạm cấp nước số 2 công suất đến năm 2020: 1.000 m3/ngày đêm, đến năm 2030: 1.000 m3/ngày đêm tại xã A Roàng, lấy nước từ hồ thủy điện A Roàng.
d) Cấp điện
- Tổng phụ tải điện đợt đầu: 17,7MW; dài hạn 30,7MW.
- Nguồn cấp điện:
+ Giai đoạn ngắn hạn: Sử dụng nguồn điện từ nhà máy thủy điện A Roàng và từ nguồn điện quốc gia qua lưới trung thế sau trạm trung gian Bốt Đỏ;
+ Giai đoạn dài hạn: Xây mới trạm 110 KV gần khu công nghiệp Hương Lâm, dự kiến tổng cộng suất 41MVA.
- Lưới điện:
+ Tuyến điện 35 KV từ thủy điện A Roàng đi trung gian Bốt Đỏ phục vụ cho Khu kinh tế. Tương lai khi trạm 110 KV được xây dựng tại A Đớt có thể chuyển đường dây về đấu nối với trạm.
+ Lưới điện trung áp: Cải tạo nâng áp tuyến 15 KV lộ 872 trung gian Bốt Đỏ thành 22 KV. Xây mới 01 tuyến trung áp 22 KV từ trung gian Bốt Đỏ về Khu kinh tế. Giai đoạn dài hạn khi có trạm 110 KV sẽ bổ sung thêm các xuất tuyến 22 KV đến các hạng mục trọng tâm như: Khu vực cửa khẩu, khu công nghiệp Hương Lâm, các khu dân cư.
+ Trạm hạ thế là trạm kín; sử dụng đường dây nổi. Tại khu trung tâm và cửa khẩu có thể sử dụng cáp ngầm.
+ Xây dựng lưới điện chiếu sáng phủ kín 100% lưới đường chính đô thị.
đ) Thông tin liên lạc
- Nâng cấp 03 điểm chuyển mạch hiện có quy mô 3.000 - 5.000 thuê bao; xây mới trạm chuyển mạch trung tâm dung lượng khoảng 15.000 thuê bao.
- Mở rộng dung lượng hệ thống cáp quang trên đường Hồ Chí Minh.
e) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Thoát nước thải
+ Tổng lượng nước thải thu gom đợt đầu khoảng 3.000 m3/ngày đêm; dài hạn khoảng 5.000 m3/ngày đêm.
+ Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng cho các khu vực trung tâm với dân cư mật độ cao và khu công nghiệp tập trung. Các khu vực khác sử dụng hệ thống thoát nước chung.
+ Xử lý nước thải: Các khu dân cư tập trung gom về trạm xử lý M1 (công suất đợt đầu 500 m3/ngày đêm, dài hạn 700 m3/ngày đêm) và M2 (công suất đợt đầu 700 m3/ngày đêm, dài hạn 1.500 m3/ngày đêm).
. Khu đô thị sinh thái, điểm du lịch và các cụm dân cư độc lập: xử lý nước thải cục bộ cho từng công trình hoặc cụm công trình;
. Nước thải công nghiệp: xử lý cục bộ trước khi thải vào hệ thống cống riêng đưa về trạm xử lý tập trung M3 (công suất đợt đầu 1.500 m3/ngày đêm, dài hạn 2.300 m3/ngày đêm).
- Quản lý chất thải rắn:
+ Tổng lượng chất thải rắn cho toàn Khu kinh tế ước tính đợt đầu: 50 tấn/ngày đêm; dài hạn: 79 tấn/ngày đêm.
+ Thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR):
. Xây dựng khu chôn lấp CTR quy mô 1,05 ha tại xã Hồng Thượng và khu chôn lấp có quy mô khoảng 2ha nằm tại phía Tây Nam xã A Roàng.
. Xây dựng khu xử lý chất thải rắn tại xã Đông Sơn khoảng quy mô khoảng 15-20 ha. Giai đoạn đầu sử dụng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh, dài hạn xây dựng nhà máy chế biến phân vi sinh.
- Quy hoạch nghĩa trang:
+ Đóng cửa, khoanh vùng các nghĩa trang hiện trạng, tiến tới di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ trong khu vực;
+ Xây dựng nghĩa trang tập trung cho Khu kinh tế và các xã lân cận trong huyện A Lưới tại xã Đông Sơn, có quy mô khoảng 30 ha.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng quy hoạch giao thông
- Giao thông đối ngoại
+ Đường Hồ Chí Minh hiện tại đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi, bề mặt nền đường 9 - 12 m, hành lang an toàn mỗi bên 20 m. Cải tạo tuyến đoạn qua đèo A Năm và đoạn qua xã A Roàng về phía Nam phục vụ lưu thông và phát triển kinh tế;
+ Đường nối ra cửa khẩu A Đớt: Đầu tư cải tạo đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi, bề mặt nền đường 9 - 12 m.
+ Công trình phục vụ giao thông: Bến xe khách có quy mô khoảng 1 - 1,5 ha tại khu vực ngã 3 A Đớt. Bến xe tài có quy mô khoảng 1,0 ha nằm trong khu vực công nghiệp thương mại (phi thuế quan).
- Giao thông đối nội: Thiết kế dạng xương cá hỗn hợp; Đường trục chính đô thị gồm 3 tuyến có quy mô mặt cắt 34 m; Đường liên khu vực có quy mô 27 m; Đường khu vực có mặt cắt từ 20,5 - 22,5 m; Đường cho khu vực trang trại có quy mô mặt cắt 7,5 m.
+ Công trình phục vụ giao thông: Bố trí 5 nút giao chính trên đường Hồ Chí Minh và đường nối cửa khẩu, thiết kế cùng cốt, có đảo giao thông phân luồng, dẫn hướng. Xây dựng mới 3 cầu trên sông A Sáp, cải tạo một số cống cũ thành cầu. Bố trí 01 điểm đỗ xe cấp thành phố và 02 điểm đỗ xe cấp khu vực.
- Giao thông công cộng: Sử dụng xe buýt kết nối Khu kinh tế với đô thị A Lưới, thành phố Huế, đô thị Chân Mây - Lăng Cô.
b) San nền và thoát nước mưa
- San nền:
+ Lưu vực phía sông A Sáp: Khu công nghiệp Hương Lâm: Cao độ xây dựng khống chế ≥+593,0m. Khu Đô thị Hương Lâm: Cao độ xây dựng khống chế ≥+584,5m. Khu trung tâm đô thị A Đớt: Cao độ xây dựng khống chế ≥+596,0m. Khu vực cửa khẩu A Đớt: Cao độ xây dựng khống chế ≥+615,2m.
+ Lưu vực phía sông A Roàng: Cao độ xây dựng khống chế ≥ +473,0m.
+ Độ dốc nền 0,004 ≤ id ≤ 0,05 để thoát nước tự chảy.
- Thoát nước mưa:
+ Tại các khu vực xây dựng mới tập trung, các khu công nghiệp sử dụng hệ thống riêng hoàn toàn;
+ Khu vực dân cư mật độ thấp và trung bình, khu dân cư hiện có cải tạo cho phép sử dụng hệ thống cống chung.
+ Hướng thoát nước chính theo địa hình ra sông A Sáp và sông A Roàng (sông Bồ). Thiết kế chia 2 lưu vực chính trong khu vực, cụ thể như sau:
. Lưu vực sông A Sáp nằm phía Tây Nam, thoát nước về sông A Sáp theo hướng Đông Nam xuống Tây Bắc về phía thủy điện A Lưới.
. Lưu vực sông A Roàng (sông Bồ) nằm phía Đông Bắc tại khu vực xã A Roàng, thoát nước mưa vào lòng hồ thủy điện A Roàng, sau đó chảy vào sông Bồ, sông Hương.
c) Cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp nước cho Khu kinh tế đợt đầu: 7.480 m3/ngày đêm; dài hạn: 7.480 m3/ngày đêm.
- Nguồn cấp nước sinh hoạt: Nước mặt sông A Sáp và sông Bồ;
- Công trình đầu mối:
+ Trạm cấp nước số 1 công suất đến năm 2020: 8.000 m3/ngày đêm, đến năm 2030: 12.000 m3/ngày đêm tại phía Tây của Khu kinh tế thuộc xã A Đớt, lấy nước từ hồ chứa nước trên nhánh suối thượng nguồn sông A Sáp.
+ Trạm cấp nước số 2 công suất đến năm 2020: 1.000 m3/ngày đêm, đến năm 2030: 1.000 m3/ngày đêm tại xã A Roàng, lấy nước từ hồ thủy điện A Roàng.
d) Cấp điện
- Tổng phụ tải điện đợt đầu: 17,7MW; dài hạn 30,7MW.
- Nguồn cấp điện:
+ Giai đoạn ngắn hạn: Sử dụng nguồn điện từ nhà máy thủy điện A Roàng và từ nguồn điện quốc gia qua lưới trung thế sau trạm trung gian Bốt Đỏ;
+ Giai đoạn dài hạn: Xây mới trạm 110 KV gần khu công nghiệp Hương Lâm, dự kiến tổng cộng suất 41MVA.
- Lưới điện:
+ Tuyến điện 35 KV từ thủy điện A Roàng đi trung gian Bốt Đỏ phục vụ cho Khu kinh tế. Tương lai khi trạm 110 KV được xây dựng tại A Đớt có thể chuyển đường dây về đấu nối với trạm.
+ Lưới điện trung áp: Cải tạo nâng áp tuyến 15 KV lộ 872 trung gian Bốt Đỏ thành 22 KV. Xây mới 01 tuyến trung áp 22 KV từ trung gian Bốt Đỏ về Khu kinh tế. Giai đoạn dài hạn khi có trạm 110 KV sẽ bổ sung thêm các xuất tuyến 22 KV đến các hạng mục trọng tâm như: Khu vực cửa khẩu, khu công nghiệp Hương Lâm, các khu dân cư.
+ Trạm hạ thế là trạm kín; sử dụng đường dây nổi. Tại khu trung tâm và cửa khẩu có thể sử dụng cáp ngầm.
+ Xây dựng lưới điện chiếu sáng phủ kín 100% lưới đường chính đô thị.
đ) Thông tin liên lạc
- Nâng cấp 03 điểm chuyển mạch hiện có quy mô 3.000 - 5.000 thuê bao; xây mới trạm chuyển mạch trung tâm dung lượng khoảng 15.000 thuê bao.
- Mở rộng dung lượng hệ thống cáp quang trên đường Hồ Chí Minh.
e) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Thoát nước thải
+ Tổng lượng nước thải thu gom đợt đầu khoảng 3.000 m3/ngày đêm; dài hạn khoảng 5.000 m3/ngày đêm.
+ Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng cho các khu vực trung tâm với dân cư mật độ cao và khu công nghiệp tập trung. Các khu vực khác sử dụng hệ thống thoát nước chung.
+ Xử lý nước thải: Các khu dân cư tập trung gom về trạm xử lý M1 (công suất đợt đầu 500 m3/ngày đêm, dài hạn 700 m3/ngày đêm) và M2 (công suất đợt đầu 700 m3/ngày đêm, dài hạn 1.500 m3/ngày đêm).
. Khu đô thị sinh thái, điểm du lịch và các cụm dân cư độc lập: xử lý nước thải cục bộ cho từng công trình hoặc cụm công trình;
. Nước thải công nghiệp: xử lý cục bộ trước khi thải vào hệ thống cống riêng đưa về trạm xử lý tập trung M3 (công suất đợt đầu 1.500 m3/ngày đêm, dài hạn 2.300 m3/ngày đêm).
- Quản lý chất thải rắn:
+ Tổng lượng chất thải rắn cho toàn Khu kinh tế ước tính đợt đầu: 50 tấn/ngày đêm; dài hạn: 79 tấn/ngày đêm.
+ Thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR):
. Xây dựng khu chôn lấp CTR quy mô 1,05 ha tại xã Hồng Thượng và khu chôn lấp có quy mô khoảng 2ha nằm tại phía Tây Nam xã A Roàng.
. Xây dựng khu xử lý chất thải rắn tại xã Đông Sơn khoảng quy mô khoảng 15-20 ha. Giai đoạn đầu sử dụng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh, dài hạn xây dựng nhà máy chế biến phân vi sinh.
- Quy hoạch nghĩa trang:
+ Đóng cửa, khoanh vùng các nghĩa trang hiện trạng, tiến tới di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ trong khu vực;
+ Xây dựng nghĩa trang tập trung cho Khu kinh tế và các xã lân cận trong huyện A Lưới tại xã Đông Sơn, có quy mô khoảng 30 ha.