Document: Điều 1 Quyết định 1268/QĐ-UBND 2023 Khu vực phát triển đô thị Thổ Tang huyện Vĩnh Tường Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/06/2023", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/06/2023", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/06/2023", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/06/2023", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/06/2023", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1268/QĐ-UBND 2023 Khu vực phát triển đô thị Thổ Tang huyện Vĩnh Tường Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Khu vực phát triển đô thị Thổ Tang, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc, với nội dung sau:
1. Tên khu vực phát triển đô thị: Khu vực phát triển đô thị Thổ Tang, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Địa điểm, ranh giới và diện tích khu vực phát triển đô thị.
2.1. Ranh giới khu vực phát triển đô thị bao gồm toàn bộ thị trấn Thổ Tang, với diện tích 526,88 ha, có địa giới hành chính tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Lũng Hoà, xã Tân Tiến.
+ Phía Nam giáp xã Thượng Trưng, xã Vĩnh Sơn.
+ Phía Đông giáp xã Vĩnh Sơn.
+ Phía Tây giáp xã Lũng Hoà.
2.2. Các khu vực phát triển đô thị bao gồm:

STT

Ký Hiệu

Tên khu vực phát triển đô thị

Quy mô diện tích (ha)

I

Vùng phát triển đô thị

466,56

1

KV:01

Khu vực đô thị cải tạo mở rộng

251,91

2

KV:02

Khu vực có chức năng hỗn hợp

214,65

II

Vùng phát triển nông nghiệp

60,32

Tổng

526,88

3. Kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị

ST T

Ký Hiệu

Tên các dự án trong khu vực

Quy mô (ha)

Giai đoạn

A

KV:1

KHU VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ MỞ RỘNG

251,91

I

Các dự án phát triển đô thị

230,48

1

KV1-DA:01

Dự án khu nhà ở mới 1

63,03

2022-2025

2

KV1-DA:02

Dự án khu tiểu thủ công nghiệp và nghĩa trang

34,13

2022-2025

3

KV1-DA:03

Dự án khu hành chính và nhà ở mới

40,58

2022-2025

4

KV1-DA:04

Dự án khu nhà ở mới 2

13,96

2022-2025

5

KV1-DA:05

Dự án du lịch sinh thái

21,69

2026-2030

6

KV1-DA:06

Dự án cải tạo chỉnh trang

49,50

2026-2030

7

KV1-DA:07

Dự án du lịch sinh thái

7,59

2026-2030

II

Các dự án hạ tầng xã hội

11,35

III

Các dự án hạ tầng khung

10,08

B

KV:2

KHU VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ HÔN HỢP

214,65

I

Các dự án phát triển đô thị

202,61

1

KV2-DA:01

Dự án khu nhà ở mới 1

15,33

2022-2025

2

KV2-DA:02

Dự án khu tiểu thủ công nghiệp 1

25,37

2026-2030

3

KV2-DA:03

Dự án doanh nghiệp và nhà ở mới

9,35

2022-2025

4

KV2-DA:04

Dự án khu nhà ở mới 2

14,89

2022-2025

5

KV2-DA:05

Dự án khu nhà ở mới 3

36,29

2026-2030

6

KV2-DA:06

Dự án khu tiểu thủ công nghiệp 2

11,82

2026-2030

7

KV2-DA:07

Dự án du lịch sinh thái

35,83

2022-2025

8

KV2-DA:08

Dự án cải tạo chỉnh trang

53,73

2026-2030

II

Các dự án hạ tầng xã hội

6,84

III

Các dự án hạ tầng khung

5,20

4. Sơ bộ khái toán, dự kiến các nguồn lực đầu tư cho phát triển đô thị.
4.1. Khái toán kinh phí đầu tư: Tổng nguồn vốn đầu tư: 4.061,8 tỷ đồng, bao gồm: Nguồn vốn giai đoạn 2021-2025 là 2.098,34 tỷ đồng; Nguồn vốn giai đoạn 2026-2030 là 1.963,49 tỷ đồng,
4.2. Dự kiến nguồn vốn và giải pháp thực hiện.
Đối với các dự án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật khung đô thị: Địa phương lên phương án, kế hoạch đầu tư theo năm, cho các nguồn vốn ngân sách nhà nước, xã hội hóa. Huy động sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng mới, cải tạo chỉnh trang đô thị, đặc biệt là các dự án đường giao thông, thoát nước, vệ sinh môi trường, xã hội hóa nguồn vốn đầu tư xây dựng đối với nhà văn hóa khu phố và các công trình xã hội trong các khu ở. Đối với dự án của các nhà đầu tư: Lựa chọn nhà đầu tư có đủ năng lực, tài chính để thực hiện các dự án phát triển đô thị đúng theo kế hoạch, tiến độ đề ra.
5. Đề xuất về Ban quản lý khu vực phát triển đô thị theo quy định
Theo quy định tại điều 10, Nghị định số 11/2013/NĐ-CP quy định trên cơ sở thực tiễn tại địa phương có xem xét thành lập ban quản lý khu vực phát triển đô thị. Tuy nhiên khu vực phát triển đô thị quy mô không lớn, vì vậy Chính quyền địa phương trực tiếp quản lý (kiện toàn Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện để bổ sung thực hiện chức năng quản lý phát triển đô thị).
(Chi tiết tại hồ sơ khu vực phát triển đô thị đã được Sở Xây dựng thẩm định).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Khu vực phát triển đô thị Thổ Tang, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc, với nội dung sau:
1. Tên khu vực phát triển đô thị: Khu vực phát triển đô thị Thổ Tang, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Địa điểm, ranh giới và diện tích khu vực phát triển đô thị.
2.1. Ranh giới khu vực phát triển đô thị bao gồm toàn bộ thị trấn Thổ Tang, với diện tích 526,88 ha, có địa giới hành chính tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Lũng Hoà, xã Tân Tiến.
+ Phía Nam giáp xã Thượng Trưng, xã Vĩnh Sơn.
+ Phía Đông giáp xã Vĩnh Sơn.
+ Phía Tây giáp xã Lũng Hoà.
2.2. Các khu vực phát triển đô thị bao gồm:

STT

Ký Hiệu

Tên khu vực phát triển đô thị

Quy mô diện tích (ha)

I

Vùng phát triển đô thị

466,56

1

KV:01

Khu vực đô thị cải tạo mở rộng

251,91

2

KV:02

Khu vực có chức năng hỗn hợp

214,65

II

Vùng phát triển nông nghiệp

60,32

Tổng

526,88

3. Kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị

ST T

Ký Hiệu

Tên các dự án trong khu vực

Quy mô (ha)

Giai đoạn

A

KV:1

KHU VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ MỞ RỘNG

251,91

I

Các dự án phát triển đô thị

230,48

1

KV1-DA:01

Dự án khu nhà ở mới 1

63,03

2022-2025

2

KV1-DA:02

Dự án khu tiểu thủ công nghiệp và nghĩa trang

34,13

2022-2025

3

KV1-DA:03

Dự án khu hành chính và nhà ở mới

40,58

2022-2025

4

KV1-DA:04

Dự án khu nhà ở mới 2

13,96

2022-2025

5

KV1-DA:05

Dự án du lịch sinh thái

21,69

2026-2030

6

KV1-DA:06

Dự án cải tạo chỉnh trang

49,50

2026-2030

7

KV1-DA:07

Dự án du lịch sinh thái

7,59

2026-2030

II

Các dự án hạ tầng xã hội

11,35

III

Các dự án hạ tầng khung

10,08

B

KV:2

KHU VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ HÔN HỢP

214,65

I

Các dự án phát triển đô thị

202,61

1

KV2-DA:01

Dự án khu nhà ở mới 1

15,33

2022-2025

2

KV2-DA:02

Dự án khu tiểu thủ công nghiệp 1

25,37

2026-2030

3

KV2-DA:03

Dự án doanh nghiệp và nhà ở mới

9,35

2022-2025

4

KV2-DA:04

Dự án khu nhà ở mới 2

14,89

2022-2025

5

KV2-DA:05

Dự án khu nhà ở mới 3

36,29

2026-2030

6

KV2-DA:06

Dự án khu tiểu thủ công nghiệp 2

11,82

2026-2030

7

KV2-DA:07

Dự án du lịch sinh thái

35,83

2022-2025

8

KV2-DA:08

Dự án cải tạo chỉnh trang

53,73

2026-2030

II

Các dự án hạ tầng xã hội

6,84

III

Các dự án hạ tầng khung

5,20

4. Sơ bộ khái toán, dự kiến các nguồn lực đầu tư cho phát triển đô thị.
4.1. Khái toán kinh phí đầu tư: Tổng nguồn vốn đầu tư: 4.061,8 tỷ đồng, bao gồm: Nguồn vốn giai đoạn 2021-2025 là 2.098,34 tỷ đồng; Nguồn vốn giai đoạn 2026-2030 là 1.963,49 tỷ đồng,
4.2. Dự kiến nguồn vốn và giải pháp thực hiện.
Đối với các dự án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật khung đô thị: Địa phương lên phương án, kế hoạch đầu tư theo năm, cho các nguồn vốn ngân sách nhà nước, xã hội hóa. Huy động sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng mới, cải tạo chỉnh trang đô thị, đặc biệt là các dự án đường giao thông, thoát nước, vệ sinh môi trường, xã hội hóa nguồn vốn đầu tư xây dựng đối với nhà văn hóa khu phố và các công trình xã hội trong các khu ở. Đối với dự án của các nhà đầu tư: Lựa chọn nhà đầu tư có đủ năng lực, tài chính để thực hiện các dự án phát triển đô thị đúng theo kế hoạch, tiến độ đề ra.
5. Đề xuất về Ban quản lý khu vực phát triển đô thị theo quy định
Theo quy định tại điều 10, Nghị định số 11/2013/NĐ-CP quy định trên cơ sở thực tiễn tại địa phương có xem xét thành lập ban quản lý khu vực phát triển đô thị. Tuy nhiên khu vực phát triển đô thị quy mô không lớn, vì vậy Chính quyền địa phương trực tiếp quản lý (kiện toàn Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện để bổ sung thực hiện chức năng quản lý phát triển đô thị).
(Chi tiết tại hồ sơ khu vực phát triển đô thị đã được Sở Xây dựng thẩm định).