Document: Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 50/2008/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/12/2008", "sign_number": "50/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/12/2008", "sign_number": "50/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/12/2008", "sign_number": "50/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/12/2008", "sign_number": "50/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/12/2008", "sign_number": "50/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 50/2008/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hà Nội

Điều 1. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hà Nội như sau:
...
3. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể trong từng lĩnh vực
...
e) Về công nghệ thông tin, điện tử:
e.1) Tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, công nghiệp điện tử, công nghiệp nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin; về xây dựng và quản lý khu công nghệ thông tin tập trung; về danh mục và quy chế khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia, quy chế quản lý đầu tư ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố sau khi được phê duyệt;
e.2) Tổ chức thực hiện, báo cáo định kỳ, đánh giá tổng kết việc thực hiện các kế hoạch về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước của thành phố;
e.3) Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của thành phố;
e.4) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
e.5) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các quy định về an toàn công nghệ thông tin theo thẩm quyền;
e.6) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các dự án ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ thu thập, lưu giữ, xử lý thông tin số phục vụ sử chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo thành phố;
e.7) Xây dựng quy chế quản lý, vận hành đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin; hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của UBND thành phố;
e.8) Xây dựng mới hoặc chủ trì, nâng cấp, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin cho hoạt động trang thông tin điện tử (website, cổng thông tin) của UBND thành phố; hướng dẫn các đơn vị trong thành phố thống nhất kết nối, cung cấp nội dung thông tin và các dịch vụ hành chính công trên địa bàn thành phố theo sự phân công của UBND Thành phố;
e.9) Khảo sát, điều tra, thống kê về tình hình ứng dụng và triển công nghiệp công nghệ thông tin; xây dựng cơ sở dữ liệu về sản phẩm, doanh nghiệp tại địa phương phục vụ công tác báo định kỳ theo quy định;
e.10) Thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin của thành phố;

Content:
Về công nghệ thông tin, điện tử:
e.1) Tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, công nghiệp điện tử, công nghiệp nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin; về xây dựng và quản lý khu công nghệ thông tin tập trung; về danh mục và quy chế khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia, quy chế quản lý đầu tư ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố sau khi được phê duyệt;
e.2) Tổ chức thực hiện, báo cáo định kỳ, đánh giá tổng kết việc thực hiện các kế hoạch về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước của thành phố;
e.3) Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của thành phố;
e.4) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
e.5) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các quy định về an toàn công nghệ thông tin theo thẩm quyền;
e.6) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các dự án ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ thu thập, lưu giữ, xử lý thông tin số phục vụ sử chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo thành phố;
e.7) Xây dựng quy chế quản lý, vận hành đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin; hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của UBND thành phố;
e.8) Xây dựng mới hoặc chủ trì, nâng cấp, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin cho hoạt động trang thông tin điện tử (website, cổng thông tin) của UBND thành phố; hướng dẫn các đơn vị trong thành phố thống nhất kết nối, cung cấp nội dung thông tin và các dịch vụ hành chính công trên địa bàn thành phố theo sự phân công của UBND Thành phố;
e.9) Khảo sát, điều tra, thống kê về tình hình ứng dụng và triển công nghiệp công nghệ thông tin; xây dựng cơ sở dữ liệu về sản phẩm, doanh nghiệp tại địa phương phục vụ công tác báo định kỳ theo quy định;
e.10) Thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin của thành phố;