Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 516/QĐ-UBND 2015 kinh phí hỗ trợ người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/02/2015", "sign_number": "516/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/02/2015", "sign_number": "516/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/02/2015", "sign_number": "516/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/02/2015", "sign_number": "516/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/02/2015", "sign_number": "516/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 516/QĐ-UBND 2015 kinh phí hỗ trợ người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2015 theo Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ, với các nội dung như sau:
...
2. Số lượng khẩu được thụ hưởng
Tổng số: 220.286 khẩu
Trong đó:
2.1. Thuộc xã khu vực II: 89.488 khẩu;
2.2. Thuộc xã khu vực III: 130.798 khẩu.
II. Định mức kinh phí và hình thức hỗ trợ
1. Định mức kinh phí hỗ trợ
1.1. Đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực II, xã biên giới, xã bãi ngang, hải đảo vùng khó khăn; xã khu vực I thuộc huyện nghèo 30a: Mức hỗ trợ 80.000 đồng/khẩu/năm.
1.2. Đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực III vùng khó khăn: Mức hỗ trợ 100.000 đồng/khẩu/năm.
2. Hình thức hỗ trợ
2.1. Hỗ trợ bằng hiện vật và tiền mặt
Thực hiện hỗ trợ muối iốt tinh và bột canh iốt đối với các khẩu thuộc hộ nghèo ở 11 huyện miền núi với định mức 02kg muối iốt và 02kg bột canh iốt cho 01 khẩu. Kinh phí còn lại theo định mức sau khi trừ đi kinh phí mua muối và bột canh được cấp bằng tiền mặt cho các đối tượng hưởng chính sách.
2.2. Hỗ trợ bằng tiền mặt 100%
Thực hiện đối với các khẩu thuộc hộ nghèo ở các xã thuộc các huyện còn lại.
III. Dự toán kinh phí
Tổng số tiền: 20.963.406.986 đồng
(Hai mươi tỷ, chín trăm sáu mươi ba triệu, bốn trăm lẻ sáu nghìn, chín trăm tám mươi sáu đồng).
Bao gồm:
1. Hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng theo định mức: 20.238.840.000 đồng;
2. Hỗ trợ cước phí vận chuyển và chi phí cấp muối iốt và bột canh iốt:
Tổng số tiền: 724.566.986 đồng.
Gồm:
2.1. Cước phí vận chuyển: 320.156.106 đồng;
2.2. Chi phí cấp phát: 404.410.880 đồng.
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
IV. Nguồn kinh phí và giao kinh phí thực hiện
1. Nguồn kinh phí thực hiện
Từ nguồn chi sự nghiệp kinh tế (chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân tộc thiểu số nghèo) trong dự toán ngân sách tỉnh năm 2015.
2. Giao kinh phí thực hiện
2.1. Đối với kinh phí mua muối iốt và bột canh iốt, cước phí vận chuyển và chi phí cấp phát: Cấp cho Công ty Cổ phần Thương mại Miền núi Thanh Hóa trực tiếp thu mua vận chuyển và cấp đến từng hộ nghèo thuộc đối tượng được hưởng chính sách.
2.2. Đối với kinh phí cấp bằng tiền mặt sau khi trừ đi phần kinh phí mua muối iốt và bột canh iốt ở 11 huyện miền núi và tiền mặt của các huyện còn lại: Thực hiện thông báo bổ sung trợ cấp có mục tiêu cho ngân sách huyện để thực hiện.

Content:
Số lượng khẩu được thụ hưởng
Tổng số: 220.286 khẩu
Trong đó:
2.1. Thuộc xã khu vực II: 89.488 khẩu;
2.Thuộc xã khu vực III: 130.798 khẩu.
II. Định mức kinh phí và hình thức hỗ trợ
1. Định mức kinh phí hỗ trợ
1.1. Đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực II, xã biên giới, xã bãi ngang, hải đảo vùng khó khăn; xã khu vực I thuộc huyện nghèo 30a: Mức hỗ trợ 80.000 đồng/khẩu/năm.
1.Đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực III vùng khó khăn: Mức hỗ trợ 100.000 đồng/khẩu/năm.
Hình thức hỗ trợ
2.1. Hỗ trợ bằng hiện vật và tiền mặt
Thực hiện hỗ trợ muối iốt tinh và bột canh iốt đối với các khẩu thuộc hộ nghèo ở 11 huyện miền núi với định mức 02kg muối iốt và 02kg bột canh iốt cho 01 khẩu. Kinh phí còn lại theo định mức sau khi trừ đi kinh phí mua muối và bột canh được cấp bằng tiền mặt cho các đối tượng hưởng chính sách.
2.Hỗ trợ bằng tiền mặt 100%
Thực hiện đối với các khẩu thuộc hộ nghèo ở các xã thuộc các huyện còn lại.
III. Dự toán kinh phí
Tổng số tiền: 20.963.406.986 đồng
(Hai mươi tỷ, chín trăm sáu mươi ba triệu, bốn trăm lẻ sáu nghìn, chín trăm tám mươi sáu đồng).
Bao gồm:
1. Hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng theo định mức: 20.238.840.000 đồng;
Hỗ trợ cước phí vận chuyển và chi phí cấp muối iốt và bột canh iốt:
Tổng số tiền: 724.566.986 đồng.
Gồm:
2.1. Cước phí vận chuyển: 320.156.106 đồng;
2.Chi phí cấp phát: 404.410.880 đồng.
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
IV. Nguồn kinh phí và giao kinh phí thực hiện
1. Nguồn kinh phí thực hiện
Từ nguồn chi sự nghiệp kinh tế (chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân tộc thiểu số nghèo) trong dự toán ngân sách tỉnh năm 2015.
Giao kinh phí thực hiện
2.1. Đối với kinh phí mua muối iốt và bột canh iốt, cước phí vận chuyển và chi phí cấp phát: Cấp cho Công ty Cổ phần Thương mại Miền núi Thanh Hóa trực tiếp thu mua vận chuyển và cấp đến từng hộ nghèo thuộc đối tượng được hưởng chính sách.
2.Đối với kinh phí cấp bằng tiền mặt sau khi trừ đi phần kinh phí mua muối iốt và bột canh iốt ở 11 huyện miền núi và tiền mặt của các huyện còn lại: Thực hiện thông báo bổ sung trợ cấp có mục tiêu cho ngân sách huyện để thực hiện.