Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1353/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết Khu dân cư mới Phong Đoài Ninh Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "18/10/2016", "sign_number": "1353/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "18/10/2016", "sign_number": "1353/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "18/10/2016", "sign_number": "1353/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "18/10/2016", "sign_number": "1353/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "18/10/2016", "sign_number": "1353/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1353/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết Khu dân cư mới Phong Đoài Ninh Bình 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư mới Phong Đoài II, phường Ninh Phong, thành phố Ninh Bình, gồm những nội dung sau:
...
2. Quy mô
Quy mô diện tích: 8,1552 ha.
III. Tính chất khu quy hoạch
Là khu dân cư mới, đồng bộ về hạ tầng, đáp ứng nhu cầu ở cho người dân trong khu vực, hài hòa với cảnh quan tự nhiên hiện có; thiết kế quy hoạch đảm bảo chỉ tiêu định hướng phù hợp với quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
IV. Quy hoạch sử dụng đất
1. Cơ cấu sử dụng đất

STT

Sử dụng đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở + hành lang thông gió

32.207

39,5

2

Đất công cộng

2.645

3,3

3

Đất công viên cây xanh

2.111

2,6

4

Đất ở hiện trạng

300

0,4

5

Đất giao thông

44.289

54,2

Tổng

81,552

100

2. Quy hoạch sử dụng đất
2.1. Công trình công cộng
- Nhà văn hóa phố và sân thể thao bố trí tại lô đất có ký hiệu CC1 có diện tích 2.345 m2. Khu đất xây dựng điểm sinh hoạt phố có chiều cao 01 tầng, mật độ xây dựng tối đa không quá 10%, khoảng lùi đối với trục đường chính là 5m, diện tích còn lại là Văn chỉ và khuôn viên cây xanh, sân thể thao phục vụ cho dân cư khu quy hoạch và các khu lân cận.
- Nhà văn hóa phố và sân thể thao bố trí tại lô đất có ký hiệu CC2 có diện tích 300 m2. Khu đất xây dựng điểm sinh hoạt phố có chiều cao 01 tầng, mật độ xây dựng tối đa không quá 40%, khoảng lùi đối với trục đường chính là 5m, diện tích còn lại làm sân thể thao phục vụ cho dân cư khu quy hoạch và các khu vực lân cận.
- Khu công viên cây xanh có ký hiệu CX1, diện tích lô đất 1.904m2, Khu công viên bố trí các sân chơi dành cho thiếu nhi và các khu đường đi dạo, trồng cây xanh, vườn hoa và bố trí bãi đỗ xe tỉnh phục vụ cho khu dân cư quy hoạch. Khu cây xanh có ký hiệu CX2, diện tích lô đất 211m2, đối với công viên cây xanh chỉ được phép trồng những cây xanh tạo cảnh quan đẹp, phù hợp với địa phương.
- Các công trình công cộng khác (công trình y tế, thương mại dịch vụ, trường mầm non) sử dụng chung với các công trình hạ tầng xã hội hiện có trong khu vực đảm bảo bán kính sử dụng theo quy định. Do đó, không bố trí thêm các công trình công cộng phục vụ khu quy hoạch nêu trên trong đồ án này.
2.2. Khu vực nhà ở
...
b) Nhà ở biệt thự: bao gồm 21 lô đất, chiều cao không quá 03 tầng, mật độ xây dựng tối đa 60%, khoảng lùi nhà biệt thự ở các tuyến đường từ 2m đến 5m. Nhà ở biệt thự có kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan khu vực. Bao gồm:
- Khu A: Gồm 14 lô. Có ký hiệu từ A1 đến A14, diện tích lô đất từ 321m2 đến 544 m2.
- Khu I: gồm 07 lô. Có ký hiệu từ II đến 17, diện tích lô đất từ 347m2 đến 743m2.
V. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
1. Quy hoạch hệ thống giao thông
- Quy hoạch mạng lưới giao thông theo dạng ô cờ, mạng lưới đường đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các khu chức năng, giữa khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh và phù hợp với Quy hoạch chung được duyệt:
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 1-1 là 40m: 6m + 12m + 4m + 12m + 6m;
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 2-2 là 40m: 5m + 10,5m + 9m + 10,5m + 5m;
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 3-3, 4-4, 5-5, 6-6 là 15m: 4m + 7m + 4m.
- Hệ thống giao thông, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng cụ thể của từng tuyến đường xem bản vẽ quy hoạch hệ thống giao thông.
(Sơ đồ và mặt cắt hệ thống các tuyến đường theo đồ án trình duyệt)
Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa
- Cao độ khống chế xây dựng: Khống chế cao độ từ +2,6m đến +2,8m (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình duyệt).
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hướng thoát nước được thu vào hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông và được thu dẫn vào hệ thống thoát mưa xác định theo Quy hoạch phân khu. Khi hệ thống thống thoát nước mưa theo quy hoạch chưa xây dựng, thoát nước mưa được thu gom và thoát theo hệ thống cống thoát nước dọc đường Trần Nhân Tông và hệ thống thoát nước mưa của khu vực.
- Cao độ đáy cống, giếng thăm của hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với khu dân cư hiện hữu.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo hồ sơ trình duyệt)

Content:
Nhà ở biệt thự: bao gồm 21 lô đất, chiều cao không quá 03 tầng, mật độ xây dựng tối đa 60%, khoảng lùi nhà biệt thự ở các tuyến đường từ 2m đến 5m. Nhà ở biệt thự có kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan khu vực. Bao gồm:
- Khu A: Gồm 14 lô. Có ký hiệu từ A1 đến A14, diện tích lô đất từ 321m2 đến 544 m2.
- Khu I: gồm 07 lô. Có ký hiệu từ II đến 17, diện tích lô đất từ 347m2 đến 743m2.
V. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
1. Quy hoạch hệ thống giao thông
- Quy hoạch mạng lưới giao thông theo dạng ô cờ, mạng lưới đường đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các khu chức năng, giữa khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh và phù hợp với Quy hoạch chung được duyệt:
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 1-1 là 40m: 6m + 12m + 4m + 12m + 6m;
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 2-2 là 40m: 5m + 10,5m + 9m + 10,5m + 5m;
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 3-3, 4-4, 5-5, 6-6 là 15m: 4m + 7m + 4m.
- Hệ thống giao thông, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng cụ thể của từng tuyến đường xem bản vẽ quy hoạch hệ thống giao thông.
(Sơ đồ và mặt cắt hệ thống các tuyến đường theo đồ án trình duyệt)
Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa
- Cao độ khống chế xây dựng: Khống chế cao độ từ +2,6m đến +2,8m (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình duyệt).
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hướng thoát nước được thu vào hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông và được thu dẫn vào hệ thống thoát mưa xác định theo Quy hoạch phân khu. Khi hệ thống thống thoát nước mưa theo quy hoạch chưa xây dựng, thoát nước mưa được thu gom và thoát theo hệ thống cống thoát nước dọc đường Trần Nhân Tông và hệ thống thoát nước mưa của khu vực.
- Cao độ đáy cống, giếng thăm của hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với khu dân cư hiện hữu.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo hồ sơ trình duyệt)