Document: Điều 9 Nghị định 63/1998/NĐ-CP quản lý ngoại hối

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/08/1998", "sign_number": "63/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/08/1998", "sign_number": "63/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/08/1998", "sign_number": "63/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/08/1998", "sign_number": "63/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/08/1998", "sign_number": "63/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 9 Nghị định 63/1998/NĐ-CP quản lý ngoại hối có nội dung như sau:

Điều 9. Mở và sử dụng tài khoản ở nước ngoài của Người cư trú
1. Người cư trú là các tổ chức kinh tế Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức tín dụng ở Việt Nam được cấp giấy phép mở và sử dụng tài khoản ở nước ngoài nếu hoạt động, kinh doanh trong các lĩnh vực và phạm vi dưới đây:
a) Hoạt động kinh doanh quốc tế thuộc các ngành hàng không, hàng hải, bưu điện, bảo hiểm, du lịch, xuất khẩu lao động, nhận thầu các công trình ở nước ngoài;
b) Thực hiện vay và trả nợ nước ngoài;
c) Được cơ quan có thẩm quyền cho phép mở chi nhánh hoặc văn phòng đại diện ở nước ngoài;
d) Được phép hoạt động ngoại hối ở nước ngoài;
đ) Các trường hợp khác được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
2. Người cư trú là cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam được cấp giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài nếu hoạt động trong các lĩnh vực và phạm vi dưới đây:
a) Thực hiện vay và trả nợ nước ngoài của Chính phủ;
b) Tiếp nhận viện trợ của nước ngoài;
c) Các trường hợp khác được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
3. Người cư trú quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được phép mở tài khoản ở nước ngoài có trách nhiệm phải báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước về tình hình sử dụng tài khoản mở ở nước ngoài. Việc mở, sử dụng và đóng tài khoản ở nước ngoài của các đối tượng này phải phù hợp với các quy định trong giấy phép.
4. Người cư trú là cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, lực lượng vũ trang và đại diện các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoặc công dân Việt Nam trong thời gian ở nước ngoài được mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài theo luật pháp của nước sở tại. Khi chấm dứt hoặc hết thời hạn ở nước ngoài phải đóng tài khoản này và chuyển toàn bộ số dư về nước. Trường hợp có nhu cầu để lại ở nước ngoài phải thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Content:
Điều 9. Mở và sử dụng tài khoản ở nước ngoài của Người cư trú
1. Người cư trú là các tổ chức kinh tế Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức tín dụng ở Việt Nam được cấp giấy phép mở và sử dụng tài khoản ở nước ngoài nếu hoạt động, kinh doanh trong các lĩnh vực và phạm vi dưới đây:
a) Hoạt động kinh doanh quốc tế thuộc các ngành hàng không, hàng hải, bưu điện, bảo hiểm, du lịch, xuất khẩu lao động, nhận thầu các công trình ở nước ngoài;
b) Thực hiện vay và trả nợ nước ngoài;
c) Được cơ quan có thẩm quyền cho phép mở chi nhánh hoặc văn phòng đại diện ở nước ngoài;
d) Được phép hoạt động ngoại hối ở nước ngoài;
đ) Các trường hợp khác được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
2. Người cư trú là cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam được cấp giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài nếu hoạt động trong các lĩnh vực và phạm vi dưới đây:
a) Thực hiện vay và trả nợ nước ngoài của Chính phủ;
b) Tiếp nhận viện trợ của nước ngoài;
c) Các trường hợp khác được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
3. Người cư trú quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được phép mở tài khoản ở nước ngoài có trách nhiệm phải báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước về tình hình sử dụng tài khoản mở ở nước ngoài. Việc mở, sử dụng và đóng tài khoản ở nước ngoài của các đối tượng này phải phù hợp với các quy định trong giấy phép.
4. Người cư trú là cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, lực lượng vũ trang và đại diện các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoặc công dân Việt Nam trong thời gian ở nước ngoài được mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài theo luật pháp của nước sở tại. Khi chấm dứt hoặc hết thời hạn ở nước ngoài phải đóng tài khoản này và chuyển toàn bộ số dư về nước. Trường hợp có nhu cầu để lại ở nước ngoài phải thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.