Document: Điều 1 Quyết định 1486/QĐ-UBND 2014 kinh phí thăm dò khai thác khoáng sản Hà Giang 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "30/07/2014", "sign_number": "1486/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "30/07/2014", "sign_number": "1486/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "30/07/2014", "sign_number": "1486/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "30/07/2014", "sign_number": "1486/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "30/07/2014", "sign_number": "1486/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1486/QĐ-UBND 2014 kinh phí thăm dò khai thác khoáng sản Hà Giang 2020 tầm nhìn 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đề cương nhiệm vụ, dự toán kinh phí quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hà Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung sau:
I. Khái quát chung
- Tên dự án: Đề cương, dự toán quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hà Giang đến năm 2020.
- Cơ quan quyết định đầu tư: UBND tỉnh Hà Giang.
- Cơ quan chủ đầu tư: Sở Xây dựng Hà Giang.
- Cơ quan tư vấn: Liên đoàn Bản đồ địa chất Miền Bắc.
- Thời gian lập quy hoạch: Năm 2014.
- Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước.
- Phạm vi thực hiện: Toàn bộ địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Cấp quy hoạch: Cấp tỉnh.
II. Quan điểm, Mục tiêu, Nhiệm vụ quy hoạch:
1. Quan điểm: Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hà Giang đến năm phù hợp với các quy hoạch khác của tỉnh Hà Giang, như quy hoạch của các huyện, thành phố, quy hoạch phát triển của các ngành: nông nghiệp, tài nguyên môi trường; phù hợp với kết quả điều tra khoanh định các điểm mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Hà Giang đã được UBND tỉnh phê duyệt.
2. Mục tiêu:
- Đánh giá tiềm năng, triển vọng, nhu cầu sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Đảm bảo các yếu tố khai thác, sử dụng khoáng sản hợp lý, tiết kiệm hiệu quả để phục vụ nhu cầu hiện tại; bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh,…;
- Đề xuất lộ trình có thể thăm dò và khai thác các mỏ cho từng thời kỳ.
3. Nhiệm vụ:
- Điều tra, nghiên cứu, tổng hợp, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Thu thập toàn bộ tài liệu đã thực hiện qua việc khảo sát, nghiên cứu và đánh giá liên quan tới đặc điểm địa chất, tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh và hoạt động khoáng sản làm VLXD thông thường tỉnh Hà Giang.
- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước.
- Xác định phương hướng, mục tiêu thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản đến năm 2020; xác định quy mô, công suất khai thác, yêu cầu về công nghệ khai thác.
- Khoanh định chi tiết các điểm mỏ khoáng sản làm VLXD thông thường cần đầu tư thăm dò, khai thác và tiến độ thăm dò, khai thác đến năm 2020.
III. Nội dung quy hoạch
1. Điều tra thu thập thông tin, tổng hợp kết quả nghiên cứu về địa chất - khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
2. Phân tích đánh giá thực trạng các vấn đề liên quan đến các điểm mỏ khoáng sản làm VLXD thông thường.
3. Phân tích, đánh giá về nhu cầu sử dụng khoáng sản làm VLXD thông thường.
4. Xây dựng và lựa chọn phương án lập, điều chỉnh quy hoạch.
4.1. Mục tiêu:
- Xác định quy mô triển vọng từng khoáng sản, các diện tích (mỏ) đủ điều kiện đưa vào hoạt động khoáng sản;
- Xác định các diện tích cần điều tra, thăm dò để chuẩn bị trữ lượng cho khai thác, chế biến lâu dài.
- Đề xuất lộ trình có thể thăm dò và khai thác các mỏ cho từng thời kỳ
4.2. Xây dựng, lựa chọn phương án lập quy hoạch:
- Phương án lập quy hoạch thăm dò theo kỳ quy hoạch.
- Phương án lập quy hoạch khai thác theo kỳ quy hoạch.
- Phương án quy hoạch sử dụng khoáng sản theo kỳ quy hoạch.
4.3. Đề xuất các giải pháp quy hoạch và tổ chức thực hiện.
5. Sản phẩm giao nộp:
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp: 20 bộ.
+ Bản đồ Quy hoạch khoáng sản làm VLXD thông thường tỉnh Hà Giang đến năm 2020; tầm nhìn 2030, tỷ lệ 1:100.000 (20 bộ).
+ Bản đồ hiện trạng hoạt động khoáng sản làm VLXD thông thường tỉnh Hà Giang, tỷ lệ 1:100.000 (20 bộ).
- Các phụ bản kèm theo báo cáo bao gồm:
+ Sổ thống kê các mỏ, điểm mỏ khoáng sản làm VLXD thông thường (theo quy hoạch, cấp phép của tỉnh Hà Giang) (20 bộ).
+ Các tài liệu nguyên thủy khảo sát thực địa: 01 bộ.
- Đĩa CD ghi toàn bộ kết quả của đề án: 01 đĩa.
(có đề cương chi tiết kèm theo)
IV. Dự toán kinh phí:
Dự toán được lập theo Thông tư 01/2012/TT-BKH ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn xác định chi phí lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu;
Dự toán kinh phí: (Có bảng dự toán chi tiết kèm theo).
Tổng dự toán: 1.131.583.000 đồng
- Chi phí trong định mức (01/2012/TT-BKHĐT): 176.100.000 đồng
- Chi phí ngoài định mức: 852.611.000 đồng
- Thuế VAT (10%): 102.871.000 đồng
(Một tỷ một trăm ba mươi mốt triệu, năm trăm tám mươi ba nghìn đồng)

Content:
Điều 1. Phê duyệt đề cương nhiệm vụ, dự toán kinh phí quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hà Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung sau:
I. Khái quát chung
- Tên dự án: Đề cương, dự toán quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hà Giang đến năm 2020.
- Cơ quan quyết định đầu tư: UBND tỉnh Hà Giang.
- Cơ quan chủ đầu tư: Sở Xây dựng Hà Giang.
- Cơ quan tư vấn: Liên đoàn Bản đồ địa chất Miền Bắc.
- Thời gian lập quy hoạch: Năm 2014.
- Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước.
- Phạm vi thực hiện: Toàn bộ địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Cấp quy hoạch: Cấp tỉnh.
II. Quan điểm, Mục tiêu, Nhiệm vụ quy hoạch:
1. Quan điểm: Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hà Giang đến năm phù hợp với các quy hoạch khác của tỉnh Hà Giang, như quy hoạch của các huyện, thành phố, quy hoạch phát triển của các ngành: nông nghiệp, tài nguyên môi trường; phù hợp với kết quả điều tra khoanh định các điểm mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Hà Giang đã được UBND tỉnh phê duyệt.
2. Mục tiêu:
- Đánh giá tiềm năng, triển vọng, nhu cầu sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Đảm bảo các yếu tố khai thác, sử dụng khoáng sản hợp lý, tiết kiệm hiệu quả để phục vụ nhu cầu hiện tại; bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh,…;
- Đề xuất lộ trình có thể thăm dò và khai thác các mỏ cho từng thời kỳ.
3. Nhiệm vụ:
- Điều tra, nghiên cứu, tổng hợp, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Thu thập toàn bộ tài liệu đã thực hiện qua việc khảo sát, nghiên cứu và đánh giá liên quan tới đặc điểm địa chất, tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh và hoạt động khoáng sản làm VLXD thông thường tỉnh Hà Giang.
- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước.
- Xác định phương hướng, mục tiêu thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản đến năm 2020; xác định quy mô, công suất khai thác, yêu cầu về công nghệ khai thác.
- Khoanh định chi tiết các điểm mỏ khoáng sản làm VLXD thông thường cần đầu tư thăm dò, khai thác và tiến độ thăm dò, khai thác đến năm 2020.
III. Nội dung quy hoạch
1. Điều tra thu thập thông tin, tổng hợp kết quả nghiên cứu về địa chất - khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
2. Phân tích đánh giá thực trạng các vấn đề liên quan đến các điểm mỏ khoáng sản làm VLXD thông thường.
3. Phân tích, đánh giá về nhu cầu sử dụng khoáng sản làm VLXD thông thường.
4. Xây dựng và lựa chọn phương án lập, điều chỉnh quy hoạch.
4.1. Mục tiêu:
- Xác định quy mô triển vọng từng khoáng sản, các diện tích (mỏ) đủ điều kiện đưa vào hoạt động khoáng sản;
- Xác định các diện tích cần điều tra, thăm dò để chuẩn bị trữ lượng cho khai thác, chế biến lâu dài.
- Đề xuất lộ trình có thể thăm dò và khai thác các mỏ cho từng thời kỳ
4.2. Xây dựng, lựa chọn phương án lập quy hoạch:
- Phương án lập quy hoạch thăm dò theo kỳ quy hoạch.
- Phương án lập quy hoạch khai thác theo kỳ quy hoạch.
- Phương án quy hoạch sử dụng khoáng sản theo kỳ quy hoạch.
4.3. Đề xuất các giải pháp quy hoạch và tổ chức thực hiện.
5. Sản phẩm giao nộp:
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp: 20 bộ.
+ Bản đồ Quy hoạch khoáng sản làm VLXD thông thường tỉnh Hà Giang đến năm 2020; tầm nhìn 2030, tỷ lệ 1:100.000 (20 bộ).
+ Bản đồ hiện trạng hoạt động khoáng sản làm VLXD thông thường tỉnh Hà Giang, tỷ lệ 1:100.000 (20 bộ).
- Các phụ bản kèm theo báo cáo bao gồm:
+ Sổ thống kê các mỏ, điểm mỏ khoáng sản làm VLXD thông thường (theo quy hoạch, cấp phép của tỉnh Hà Giang) (20 bộ).
+ Các tài liệu nguyên thủy khảo sát thực địa: 01 bộ.
- Đĩa CD ghi toàn bộ kết quả của đề án: 01 đĩa.
(có đề cương chi tiết kèm theo)
IV. Dự toán kinh phí:
Dự toán được lập theo Thông tư 01/2012/TT-BKH ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn xác định chi phí lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu;
Dự toán kinh phí: (Có bảng dự toán chi tiết kèm theo).
Tổng dự toán: 1.131.583.000 đồng
- Chi phí trong định mức (01/2012/TT-BKHĐT): 176.100.000 đồng
- Chi phí ngoài định mức: 852.611.000 đồng
- Thuế VAT (10%): 102.871.000 đồng
(Một tỷ một trăm ba mươi mốt triệu, năm trăm tám mươi ba nghìn đồng)