Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 100/2007/QĐ-TTg mục tiêu nhiệm vụ chính sách tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng sửa đổi Quyết định 661/QĐ-TTg

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/07/2007", "sign_number": "100/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/07/2007", "sign_number": "100/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/07/2007", "sign_number": "100/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/07/2007", "sign_number": "100/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/07/2007", "sign_number": "100/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 100/2007/QĐ-TTg mục tiêu nhiệm vụ chính sách tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng sửa đổi Quyết định 661/QĐ-TTg

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng:
...
2. Nhiệm vụ cụ thể:
- Rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng, xác định lâm phần ổn định trên bản đồ và đóng mốc ranh giới 3 loại rừng trên thực địa;
- Rà soát, hoàn thành việc giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp cho các chủ rừng (cộng đồng dân cư, hộ gia đình, tổ chức và doanh nghiệp);
- 100% các thôn, xã có rừng có tổ bảo vệ rừng, có cán bộ kiểm lâm địa bàn và được đào tạo;
- 100% khu rừng phòng hộ và rừng đặc dụng có chủ quản lý (tổ chức nhà nước, tư nhân hoặc cộng đồng) và có quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng trung, dài hạn;
- 100% các đơn vị sản xuất kinh doanh rừng tự nhiên xây dựng, thực hiện và giám sát, đánh giá phương án điều chế rừng;
- Khoán quản lý bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cho các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn của các Ban quản lý rừng: 1,5 triệu ha;
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng: 800.000 ha, trong đó: khoanh nuôi chuyển tiếp: 400.000 ha; khoanh nuôi mới: 400.000 ha;
- Trồng rừng đặc dụng, phòng hộ: 250.000 ha; bình quân mỗi năm trồng 50.000 ha;
- Trồng rừng sản xuất: 750.000 ha, bình quân mỗi năm trồng 150.000 ha.
Tổng vốn đầu tư: 15.000 tỷ đồng, trong đó:
+ Ngân sách nhà nước: 5.000 tỷ đồng, bình quân mỗi năm 1.000 tỷ đồng;
+ Vốn vay và các nguồn vốn khác: 10.000 tỷ đồng, bình quân hàng năm 2.000 tỷ đồng.
II. SỬA ĐỔI ĐIỀU 5 NHƯ SAU:
Điều 5. Chính sách về đất đai:
1. Năm 2007, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành việc rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng theo Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg , ổn định lâm phận quốc gia trên bản đồ và trên thực địa.
Đối với những diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ trước đây đã được nhà nước đầu tư theo Chương trình 327 và Dự án 661, sau rà soát quy hoạch không bảo đảm tiêu chí là rừng đặc dụng và rừng phòng hộ chuyển sang rừng sản xuất sẽ giao hoặc cho thuê đối với tổ chức, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn để quản lý, bảo vệ và phát triển sản xuất lâm nghiệp.
2. Sau khi rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng, các tỉnh tiến hành đóng mốc ranh giới các loại rừng trên thực địa; rà soát, điều chỉnh lại các dự án cơ sở trồng mới 5 triệu ha rừng; sắp xếp, đổi mới hoạt động của các lâm trường quốc doanh; rà soát và đẩy mạnh việc giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia bảo vệ và phát triển rừng.

Content:
Nhiệm vụ cụ thể:
- Rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng, xác định lâm phần ổn định trên bản đồ và đóng mốc ranh giới 3 loại rừng trên thực địa;
- Rà soát, hoàn thành việc giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp cho các chủ rừng (cộng đồng dân cư, hộ gia đình, tổ chức và doanh nghiệp);
- 100% các thôn, xã có rừng có tổ bảo vệ rừng, có cán bộ kiểm lâm địa bàn và được đào tạo;
- 100% khu rừng phòng hộ và rừng đặc dụng có chủ quản lý (tổ chức nhà nước, tư nhân hoặc cộng đồng) và có quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng trung, dài hạn;
- 100% các đơn vị sản xuất kinh doanh rừng tự nhiên xây dựng, thực hiện và giám sát, đánh giá phương án điều chế rừng;
- Khoán quản lý bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cho các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn của các Ban quản lý rừng: 1,5 triệu ha;
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng: 800.000 ha, trong đó: khoanh nuôi chuyển tiếp: 400.000 ha; khoanh nuôi mới: 400.000 ha;
- Trồng rừng đặc dụng, phòng hộ: 250.000 ha; bình quân mỗi năm trồng 50.000 ha;
- Trồng rừng sản xuất: 750.000 ha, bình quân mỗi năm trồng 150.000 ha.
Tổng vốn đầu tư: 15.000 tỷ đồng, trong đó:
+ Ngân sách nhà nước: 5.000 tỷ đồng, bình quân mỗi năm 1.000 tỷ đồng;
+ Vốn vay và các nguồn vốn khác: 10.000 tỷ đồng, bình quân hàng năm 2.000 tỷ đồng.
II. SỬA ĐỔI ĐIỀU 5 NHƯ SAU:
Điều 5. Chính sách về đất đai:
1. Năm 2007, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành việc rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng theo Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg , ổn định lâm phận quốc gia trên bản đồ và trên thực địa.
Đối với những diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ trước đây đã được nhà nước đầu tư theo Chương trình 327 và Dự án 661, sau rà soát quy hoạch không bảo đảm tiêu chí là rừng đặc dụng và rừng phòng hộ chuyển sang rừng sản xuất sẽ giao hoặc cho thuê đối với tổ chức, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn để quản lý, bảo vệ và phát triển sản xuất lâm nghiệp.
Sau khi rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng, các tỉnh tiến hành đóng mốc ranh giới các loại rừng trên thực địa; rà soát, điều chỉnh lại các dự án cơ sở trồng mới 5 triệu ha rừng; sắp xếp, đổi mới hoạt động của các lâm trường quốc doanh; rà soát và đẩy mạnh việc giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia bảo vệ và phát triển rừng.