Document: Điều 1 Quyết định 168/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Đô Lương Nghệ An 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 168/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Đô Lương Nghệ An 2021 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch xây dựng vùng huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND huyện Đô Lương.
3. Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Viện Quy hoạch - Kiến trúc Xây dựng Nghệ An.
4. Phạm vi ranh giới và niên độ lập quy hoạch:
4.1. Phạm vi ranh giới: Toàn bộ ranh giới hành chính huyện Đô Lương (gồm 33 đơn vị hành chính, bao gồm: Thị trấn Đô Lương và 32 xã thuộc huyện Đô Lương). Phạm vi ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp: Huyện Tân Kỳ;
- Phía Nam giáp: Huyện Nam Đàn và huyện Thanh Chương;
- Phía Đông giáp: Huyện Yên Thành và huyện Nghi Lộc;
- Phía Tây giáp: Huyện Thanh Chương và huyện Anh Sơn.
- Tổng diện tích lập quy hoạch: 35.372,17 ha (353,72 km2).
4.2. Niên độ quy hoạch: Thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
5. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch:
5.1. Quan điểm:
- Quy hoạch vùng huyện Đô Lương nhằm định hướng phát triển thống nhất về không gian, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn với phát triển chung vùng Tây Nam tỉnh Nghệ An; phát triển hài hòa giữa các vùng đô thị và nông thôn, các vùng chức năng với các vùng miền. Tôn trọng tự nhiên, ứng phó với các vấn đề về biến đổi khí hậu để đảm bảo cho sự phát triển bền vững.
- Quy hoạch xây dựng vùng huyện Đô Lương góp phần phát huy sức mạnh tổng hợp, tiềm năng và thế mạnh của địa phương để thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững; văn hóa - xã hội phát triển lành mạnh; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao; quốc phòng, an ninh vững chắc.
5.2. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020-2025; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Đô Lương lần thứ XXI, nhiệm kỳ 2020-2025 ngày 17/8/2020;
- Bảo vệ môi trường, giữ gìn di sản văn hóa lịch sử, cảnh quan thiên nhiên và phát triển bản sắc văn hóa địa phương;
- Tạo lập cơ sở pháp lý để tích hợp vào quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và triển khai, quản lý quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, nông thôn mới, làm tiền đề thu hút đầu tư phát triển trên địa bàn huyện;
- Làm cơ sở xây dựng tiêu chí Huyện đạt chuẩn nông thôn mới năm 2023, xây dựng huyện Đô Lương giàu mạnh, văn minh.
6. Nội dung quy hoạch xây dựng:
6.1. Tính chất, chức năng:
- Là trung tâm kinh tế, văn hóa mới của tỉnh Nghệ An, có vai trò động lực phát triển của vùng phía Tây tỉnh Nghệ An; Là điểm kết nối giao thông Đông, Tây, Nam, Bắc liên kết giữa các huyện phía Tây với thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, khu kinh tế Đông Nam và các huyện ven biển của tỉnh Nghệ An;
- Là một trong những vùng chủ đạo nằm trong Hành lang kinh tế Quốc lộ 7 với tiềm năng phát triển dịch vụ thương mại, công nghiệp, du lịch, khai thác chế biến nông lâm nghiệp,...;
- Là khu vực phát triển hài hòa các mục tiêu kinh tế, văn hóa, môi trường và an ninh quốc phòng.
6.2. Các chỉ tiêu dự báo phát triển vùng.
6.2.1. Dự báo tăng trưởng kinh tế:
- Giai đoạn 2021-2025: tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 10,5-11%/năm. Tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp: 14%; công nghiệp - xây dựng: 35,5%; thương mại - dịch vụ: 50,5%;
- Giai đoạn 2025-2030: tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 15%/năm. Tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp: 12%; công nghiệp - xây dựng: 31%; thương mại - dịch vụ: 57%;
- Giai đoạn 2030-2050: tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 18%/năm. Tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp: 6%; công nghiệp - xây dựng: 35%; thương mại - dịch vụ: 59%.
6.2.2. Dự báo phát triển dân số, lao động:
- Dân số hiện trạng toàn huyện năm 2021: 217.878 người, trong đó dân số đô thị khoảng 10.022 người, tỷ lệ đô thị hóa 4,60%;
- Dự báo năm 2030: Dân số toàn huyện khoảng 256.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 134.000 người, tỷ lệ đô thị hóa 52,30%;
- Dự báo năm 2050: Dân số toàn huyện khoảng 325.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 221.000 người, tỷ lệ đô thị hóa 68%;
- Dự kiến lực lượng lao động chiếm 70% tổng dân số toàn huyện.
6.3. Định hướng phát triển không gian vùng:
6.3.1. Phân vùng phát triển không gian:
Huyện Đô Lương được định hướng phân thành 03 vùng phát triển không gian theo hướng vừa nối kết với tổng thể phát triển chung của tỉnh Nghệ An, vừa khai thác hiệu quả các tiềm năng của địa bàn khu vực. Cụ thể:
a) Phân vùng 1 (Vùng phía Tây Bắc): Gồm các xã Ngọc Sơn, Lam Sơn, Giang Sơn Đông, Giang Sơn Tây, Hồng Sơn và Bài Sơn. Tổng diện tích 92,84km2. Định hướng phát triển chính: Phát triển đô thị Giang Sơn theo hướng đô thị sinh thái. Phát triển công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng. Phát triển nông nghiệp với vùng trồng cây ăn quả, cây công nghiệp, dược liệu; chăn nuôi gia súc. Phát triển du lịch sinh thái gắn với nước hồ nước khoáng nóng Giang Sơn và các hồ đập lớn.
b) Phân vùng 2 (Vùng Trung tâm): Gồm Thị trấn Đô Lương và các xã: Bắc Sơn, Bồi Sơn, Đà Sơn, Đặng Sơn, Đông Sơn, Hòa Sơn, Lạc Sơn, Lưu Sơn, Nam Sơn, Thịnh Sơn, Tràng Sơn, Văn Sơn, Yên Sơn. Tổng diện tích: 96,56 km2. Định hướng phát triển chính: Phát triển đô thị Đô Lương gắn với phát triển thương mại dịch vụ tổng hợp, trung tâm của vùng Tây Nam tỉnh Nghệ An. Phát triển công nghiệp gồm cụm công nghiệp Lạc Sơn. Phát triển nông nghiệp với vùng trồng lúa và hoa màu sản xuất thực phẩm sạch cho các khu đô thị. Phát triển du lịch gắn với văn hóa lịch sử.
c) Phân vùng 3 (Vùng Đông Nam): Gồm các xã Trung Sơn, Thuận Sơn, Xuân Sơn, Tân Sơn, Minh Sơn, Thái Sơn, Quang Sơn, Thượng Sơn, Nhân Sơn, Hiến Sơn, Trù Sơn, Đại Sơn và Mỹ Sơn. Tổng diện tích: 165,09 km2. Định hướng phát triển chính: Phát triển đô thị Thượng Sơn. Phát triển công nghiệp gồm cụm công nghiệp Thượng Sơn và vùng phát triển mở rộng không gian của khu kinh tế Nghệ An. Phát triển lâm nghiệp công nghệ cao, trồng lúa và hoa màu.
6.3.2. Định hướng phát triển đô thị và nông thôn:
a) Định hướng không gian phát triển đô thị: Định hướng phát triển gồm 03 đô thị: Đô thị Đô Lương (thị trấn Đô Lương hiện hữu và vùng phụ cận); đô thị Giang Sơn và đô thị Thượng Sơn.
a.1. Đô thị Đô Lương (đô thị loại IV): Có chức năng là Trung tâm hành chính, văn hóa, khoa học kỹ thuật và thương mại dịch vụ của huyện Đô Lương và các huyện phía Tây Nam tỉnh Nghệ An.
- Giai đoạn 2021-2030, gồm toàn bộ địa giới Thị trấn Đô Lương và 02 xã Đà Sơn, Đặng Sơn hiện nay; một phần diện tích các xã Nam Sơn, Bắc Sơn, Bồi Sơn, Tràng Sơn, Đông Sơn, Văn Sơn, Yên Sơn, Lạc Sơn, Trung Sơn; định hướng đến năm 2030: Diện tích 1.644,2ha, dân số khoảng 93.000 người, đạt tiêu chí đô thị loại IV.
- Giai đoạn 2030-2050, tiếp tục mở rộng lấy trọn ranh giới hành chính thị trấn Đô Lương và 11 xã: Bồi Sơn, Tràng Sơn, Đặng Sơn, Đông Sơn, Nam Sơn, Bắc Sơn, Yên Sơn, Văn Sơn, Đà Sơn, Lạc Sơn, Lưu Sơn và một phần diện tích 02 xã: Thịnh Sơn, Hòa Sơn. Định hướng đến năm 2050: Diện tích 7.930,0ha, dân số khoảng 141.000 người.
a.2. Đô thị Giang Sơn (đô thị loại V): Là đô thị sinh thái phía Tây Bắc huyện Đô Lương.
- Giai đoạn 2021-2030, hình thành đô thị Giang Sơn tại khu vực trung tâm xã Giang Sơn Tây. Định hướng đến năm 2030: Diện tích 470,0 ha, dân số khoảng 18.600 người. Đạt tiêu chí đô thị loại V.
- Giai đoạn 2030-2050, tiếp tục mở rộng đất đô thị lên khoảng 750,0ha; Dân số khoảng 30.000 người. Hoàn thiện và nâng cao tiêu chí đô thị loại V.
a.3. Đô thị Thượng Sơn (đô thị loại V): Là đô thị thương mại dịch vụ khu vực phía Đông Nam huyện Đô Lương.
- Giai đoạn 2021-2030, Hình thành đô thị Thượng Sơn trên cơ sở mở rộng quy hoạch đô thị đã được phê duyệt về phía Tây Bắc, phía Bắc Quốc lộ 7C. Định hướng đến năm 2030: diện tích 560,0 ha; Dân số khoảng 22.400 người; Phát triển thành đô thị loại V.
- Giai đoạn 2030-2050, tiếp tục mở rộng đô thị, diện tích khoảng 1.200,0ha; dân số khoảng 50.000 người. Hoàn thiện và nâng cao tiêu chí đô thị loại V.
b) Định hướng phát triển nông thôn:
- Giai đoạn 2021-2030:
+ Thực hiện sát nhập đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính; đồng thời, hoàn thành lập điều chỉnh quy hoạch xây dựng chung xã;
+ Cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư nông thôn hiện trạng, xây dựng và phát triển các khu dân cư mới theo quy hoạch được duyệt. Quy hoạch xây dựng các khu dân cư đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, các khu dân cư kiểu mẫu phục vụ xây dựng nông thôn kiểu mẫu. Đến năm 2030, dân số nông thôn khoảng 122.000 người.
- Giai đoạn 2030 - 2050: Xây dựng và phát triển các khu dân cư theo quy hoạch chung xây dựng nông thôn được duyệt và các khu dân cư kiểu mẫu phục vụ xây dựng nông thôn kiểu mẫu. Đến năm 2050 dân số nông thôn khoảng 104.000 người.
6.3.4. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề:
- Phát triển hệ thống Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ tại các xã Trù Sơn, Hiến Sơn, Nhân Sơn, Quang Sơn với tổng diện tích khoảng 2.000 ha theo định hướng Quy hoạch tỉnh Nghệ An và định hướng phát triển mở rộng khu kinh tế Đông Nam Nghệ An.
- Phát triển 02 cụm công nghiệp với tổng diện tích 113,3ha, gồm:
+ Cụm công nghiệp Lạc Sơn tại xã Lạc Sơn, quy mô khoảng 72,90ha, ưu tiên các dự án sản xuất hàng tiêu dùng, điện tử, may mặc;
+ Cụm công nghiệp Thượng Sơn tại xã Thượng Sơn, quy mô khoảng 40,4ha, ưu tiên các dự án giày da, may mặc.
- Quy hoạch phát triển 7 khu làng nghề theo hướng tập trung, trong đó có 03 cụm làng nghề lớn, gồm:
+ Cụm công nghiệp làng nghề Trù Sơn tại xã Trù Sơn, có quy mô 15ha, phát triển chủ đạo nghề sản xuất gốm sứ;
+ Cụm công nghiệp làng nghề Tĩnh Gia tại xã Thái Sơn, có quy mô 18ha, phát triển chủ đạo nghề sản xuất đồ mộc mỹ nghệ;
+ Cụm công nghiệp làng nghề Thượng, Cát tại xã Tân Sơn, có quy mô 19ha, phát triển chủ đạo nghề sản xuất chế biến thực phẩm.
6.3.5. Phát triển nông nghiệp:
- Trồng trọt: Hình thành vùng sản xuất tập trung, quy mô lớn, chất lượng cao theo chuỗi liên kết với các sản phẩm chủ lực của huyện. Phát triển lúa chất lượng cao tại các xã: Văn Sơn, Thịnh Sơn, Yên Sơn, Hòa Sơn, Lạc Sơn, Xuân Sơn, Tân Sơn...; rau, củ, quả ứng dụng công nghệ cao tại các xã: Trung Sơn, Lưu Sơn, Lạc Sơn, Đại Sơn, Giang Sơn Đông; Chanh không hạt tại Giang Sơn, Hồng Sơn, Bài Sơn, Xuân Sơn, Thuận Sơn; bí, dưa ở các xã Trung Sơn, Lạc Sơn, Nam Sơn, Đại Sơn; lạc ứng dụng công nghệ cao tại các xã vùng bán sơn địa và vùng bãi bồi; Cây dược liệu tại các xã: Lam Sơn, Giang Sơn Đông, Giang Sơn Tây, Mỹ Sơn;
- Chăn nuôi: Chăn nuôi đại gia súc tập trung tại các xã vùng Đông Nam và các xã Đại Sơn, Tràng Sơn, Bồi Sơn;
- Thủy sản: Tận dụng hệ thống sông ngòi, đầm, đìa hiện trạng dọc hai bên Sông Lam để khai thác, nuôi trồng thủy hải sản; Quy hoạch phát triển vùng sản xuất cá giống ứng dụng công nghệ cao tại xã các Thịnh Sơn, Hòa Sơn, Trù Sơn, Tràng Sơn;
- Lâm nghiệp: Quy hoạch Phát triển trồng rừng kết hợp đầu tư khu sản xuất chế biến gỗ và các sản phẩm từ gỗ tại các phân vùng 1 và 3 như: Khu lâm nghiệp CNC Bắc Trung Bộ tại xã Đại Sơn (khoảng 170ha); Khu vườn trồng dổi lấy hạt, trồng cây lấy gỗ lâu năm xen lẫn trồng cây dược liệu, tại Giang Sơn, Văn Sơn.
6.3.6. Phát triển thương mại dịch vụ:
- Đầu tư xây dựng mới và nâng cấp các trung tâm thương mại tại 03 đô thị: Đô thị Đô Lương, đô thị Giang Sơn, đô thị Thượng Sơn và khu tập trung dân cư; Chức năng là trung tâm phân phối hàng hóa và đầu mối các hoạt động thương mại và dịch vụ xã hội chính cho huyện và vùng huyện Tây Nam của tỉnh.
- Phát triển hệ thống thương mại dịch vụ, hệ thống phân phối hàng hóa theo hành lang QL7; Đẩy mạnh thu hút đầu tư hệ thống hạ tầng thương mại, logistic, kho bãi hai bên QL 7C.
- Nâng cấp, mở rộng hệ thống các chợ truyền thống thành trung tâm thương mại kết hợp chợ truyền thống của vùng; xây dựng phát triển chợ Ú thành chợ đầu mối buôn bán gia súc tại xã Đại Sơn.
6.3.7. Phát triển du lịch: Gồm 02 loại hình du lịch: Du lịch văn hóa - lịch sử; du lịch trải nghiệm gắn với danh thắng, làng nghề. Từng bước hình thành hành lang phát triển du lịch dọc theo QL15 với trọng tâm một số khu vực như sau:
- Du lịch văn hóa - lịch sử, bao gồm:
+ Điểm du lịch các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng: Di tích lịch sử Truông Bồn; đập Bara Đô Lương;
+ Điểm du lịch văn hóa lịch sử, kiến trúc cổ: Đền Phú Thọ (đã được Nhà nước công nhận là Di tích Lịch sử - Kiến trúc nghệ thuật cấp Quốc gia);
+ Điểm du lịch danh thắng, văn hóa tín ngưỡng, tâm linh: Di tích lịch sử Quốc gia Đền Quả Sơn (gắn với di sản văn hóa phi vật thể Quốc gia - lễ hội đền Quả Sơn); Chùa Bà Bụt; Chùa Phúc Yên; Đền Hội Thiện; Đình Lương Sơn; Đình Phú Nhuận, Đền Đức Hoàng...
- Du lịch trải nghiệm gắn với danh thắng, làng nghề:
+ Khu phức hợp suối nước khoáng nóng Giang Sơn. Phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí thể dục thể thao chất lượng cao;
+ Khu du lịch sinh thái hồ Bàu Đá, Khu du lịch sinh thái xã Nam Sơn, du thuyền hát ví dặm dọc Sông Lam;
+ Đầu tư phát triển các làng nghề truyền thống, các cơ sở sản xuất chế biến nông, lâm nghiệp gắn liền với phát triển du lịch. Kết hợp giữa du lịch văn hóa, lịch sử với du lịch sinh thái trải nghiệm; Cụ thể: Khu trồng cây dổi lấy hạt kết hợp giáo dục trải nghiệm tại xã Văn Sơn, Thịnh Sơn.
6.4. Quy hoạch sử dụng đất toàn huyện:
Bảng tổng hợp định hướng quy hoạch sử dụng đất toàn huyện như sau:

TT

Thành phần đất

Hiện trạng 2021

Dự
báo 2030

Dự báo 2050

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

Cân bằng đất đai
(+/-)

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

Cân bằng đất đai
(+/-)

I

Đất phát triển đô thị

249,60

0,71

2674,18

7,56

2424,58

9530,00

26,94

9280,40

1

Đất dân dụng

149,26

0,42

2406,86

6,80

2257,6

2112,00

5,97

1962,74

2

Đất ngoài dân dụng

100,34

0,28

267,32

0,76

166,98

7418,00

20,97

7317,66

II

Đất phát triển nông thôn

2489,11

7,04

2579,41

7,29

90,3

988,75

2,80

-1500,36

III

Đất công nghiệp

99,45

0,28

194,60

0,55

95,15

2194,6

6,20

2095,15

IV

Đất nông nghiệp

24959,6

70,56

21119,43

59,71

-3840,17

13305,24

37,61

-11654,4

1

Đất sản xuất nông nghiệp

15573,55

44,03

12705,00

35,92

-2868,55

8004,15

22,63

-7569,4

2

Đất lâm nghiệp

8775,52

24,81

7338,27

20,75

-1437,25

4623,11

13,07

-4152,41

3

Đất nuôi trồng thủy sản

555,42

1,57

423,09

1,20

-132,33

266,5467

0,75

-288,873

4

Đất nông nghiệp khác

55,11

0,16

653,07

1,85

597,96

411,4341

1,16

356,3241

V

Đất an ninh quốc phòng

775,7

2,19

1482,36

4,19

706,66

1482,36

4,19

706,66

Đất an ninh

1,02

0,00

12,02

0,03

11

12,02

0,03

11

Đất quốc phòng

774,68

2,19

1470,34

4,16

695,66

1470,34

4,16

695,66

VI

Mặt nước

1046,25

2,96

1022,81

2,89

-23,44

879,6166

2,49

-166,633

VII

Đất khác (đất nghĩa trang, tôn giáo, đất có mục đích công cộng, đất chưa sử dụng, khoáng sản, VLXD…)

2916,12

8,24

3176,23

8,98

260,11

3028,60

8,56

112,4825

VIII

Đất giao thông

2836,34

8,02

3123,15

8,83

286,81

3963

11,20

1126,66

Tổng

35372,17

100,00

35372,17

100,00

35372,17

100,00

6.5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội:
6.5.1. Công trình giáo dục: Sắp xếp, cải tạo, nâng cấp, mở rộng quy mô các cơ sở giáo dục ở các đô thị: Đô thị Đô Lương (đô thị loại IV), đô thị Giang Sơn, đô thị Thượng Sơn (đô thị loại V) theo định hướng có nhiều cấp học. Đầu tư xây dựng mới 04 tổ hợp giáo dục cấp vùng tại khu vực Trung tâm và đô thị Giang Sơn.
- Giai đoạn 2021-2030: Toàn huyện dự kiến có 95 cơ sở giáo dục. Trong đó có 01 trường trung cấp dạy nghề kinh tế kỹ thuật; 01 Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên; 07 trường THPT; 20 trường THCS; 30 trường tiểu học và 36 trường Mầm non.
- Giai đoạn 2030-2050: Toàn huyện dự kiến có 103 cơ sở giáo dục. Trong đó có 01 trường trung cấp dạy nghề kinh tế kỹ thuật; 01 Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên; 09 trường THPT; 23 trường THCS; 32 trường tiểu học và 39 trường Mầm non. Phát triển trường THCS Lý Nhật Quang và trường THPT Đô Lương 1 trở thành trường trọng điểm của tỉnh. Nâng cấp mở rộng trường trung cấp dạy nghề kinh tế kỹ thuật theo hướng ưu tiên đào tạo các ngành nghề phục vụ phát triển kinh tế xã hội, các khu cụm công nghiệp trên địa bàn huyện, tỉnh khu vực miền Trung.
6.5.2. Công trình y tế: Phát triển hệ thống Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, phòng khám tư nhân tại các đô thị. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư vào hệ thống y tế nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Cải tạo, nâng cấp hệ thống các trạm y tế xã, kiên cố hóa hạ tầng y tế đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân trong huyện. Phát triển bệnh viện và các cơ sở y tế khác (như trạm xá, phòng khám, hiệu thuốc...). Cụ thể:
- Giai đoạn 2021-2030: Phấn đấu đạt 1.000 giường bệnh trên toàn huyện. Tiêu chí 100% xã, thị trấn đạt tiêu chí Quốc gia về y tế với 100% người dân tham gia bảo hiểm Y tế. Nâng cấp bệnh viện huyện đạt quy mô 300 giường bệnh, bệnh viện xã hội hóa tại xã Hòa Sơn. Quy hoạch thêm 02 bệnh viện tại phân vùng 1 (phía Bắc Đô Lương) và phân vùng 2 (vùng trung tâm) để thu hút đầu tư theo hình thức xã hội hoá.
- Giai đoạn 2030-2050: Phấn đấu đạt 1.500 giường bệnh. Nâng cấp bệnh viện huyện thành bệnh viện cấp vùng. Nâng cấp 02 bệnh viện Bắc Đô Lương, bệnh viện Tây Đô Lương, quy mô 300 giường bệnh, đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng III. Nâng cấp bệnh viện xã hội hóa tại xã Hòa Sơn, quy mô 300 giường bệnh, đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng III.
6.5.3. Công trình văn hóa - thể dục thể thao:
- Công trình văn hóa: Xây dựng Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện đạt chuẩn; xây dựng 100% công trình trụ sở, nhà văn hóa xã đạt tiêu chuẩn.
+ Thị trấn Đô Lương: Xây dựng mới trung tâm văn hóa của huyện, quy mô 7,0 ha, gồm: Nhà bảo tàng, nhà truyền thống, nhà văn hóa thanh thiếu nhi huyện, quảng trường;
+ Trung tâm văn hóa khu vực tại: Đô thị Giang Sơn, Thượng Sơn. Quy mô đạt tối thiểu 5,0ha/trung tâm.
- 100% các xã có khu văn hóa - thể thao đạt tiêu chí nông thôn mới; trong đó 50% đạt tiêu chí nông thôn mới nâng cao.
- Trung tâm thể dục thể thao (TDTT):
+ Trung tâm TDTT cấp huyện: 01 trung tâm tại thị trấn Đô Lương gồm sân vận động, nhà tập luyện và thi đấu, bể bơi, sân tập bóng chuyền, cầu lông, sới vật... tổng diện tích khoảng 14,6ha;
+ Trung tâm TDTT cấp khu vực tại Đô thị Giang Sơn, Thượng Sơn: Sân thể thao, trung tâm văn hóa thể thao, cung văn hóa, nhà thiếu nhi, quy mô 4ha/trung tâm.
+ Trung tâm TDTT cấp xã: 100% các xã có sân thể thao, cải tạo và nâng cấp các khu trung tâm TDTT hiện hữu đạt chuẩn nông thôn mới. Mỗi trung tâm TDTT gồm 01 sân thể thao phổ thông, 01 nhà luyện tập thi đấu kết hợp nhà văn hóa, sân tập thể thao.
6.5.4. Vùng bảo tồn sinh thái, di tích văn hóa lịch sử:
- Vùng bảo tồn sinh thái: Bảo vệ rừng tự nhiên, khu vực lòng hồ (hồ Bàu Đá, hồ Bà Tri, hồ Yên Trạch, hồ Long Thái,...), sông Lam, sông Đào;
- Vùng bảo tồn các di tích văn hóa - lịch sử đã được công nhận và đưa vào danh mục kiểm kê, bảo tồn (10 di tích Quốc gia, 27 di tích cấp tỉnh).
6.5.5. Vùng cấm xây dựng, hạn chế xây dựng:
- Khu vực hành lang an toàn công trình thủy lợi như: Đê sông; hệ thống hồ đập; Hành lang an toàn đường bộ, đường thủy; hành lang bảo vệ an toàn nguồn nước.
- Tuân thủ các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh quốc phòng đã được quy hoạch.
6.6. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật hạ tầng:
6.6.1. Giao thông:
a) Đường bộ:
- Quốc lộ: Trên địa bàn huyện Đô Lương có 07 tuyến, gồm: QL7, QL7C, QL7B, QL15, QL46B, QL46C, QL48E. Tổng chiều dài khoảng 130,25km;
- Tỉnh lộ: Trên địa bàn huyện Đô Lương có 03 tuyến, gồm: TL533, TL534, TL538. Tổng chiều dài khoảng 24,2km;
- Định hướng quy hoạch giao thông đường bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 như sau:

TT

Tên đường

Quy hoạch đến năm 2030

Quy hoạch 2030 - 2050

Chiều dài (km)

Cấp đường

Số làn xe

Chiều dài (km)

Cấp đường

Số làn xe

I

Quốc lộ

130.25

130.25

1.1

QL7

15.8

III

2

15.8

III

4

1.2

QL7C

23.3

III

2

23.3

III

4

1.3

QL7B

14.3

III

2

14.3

III

2

1.4

QL15

46.35

IV

2

46.35

III

2

1.5

QL46B

9.5

IV

2

9.5

III

4

1.6

QL46C

9

IV

2

9

III

2

1.7

QL48E

12

IV

2

12

III

2

II

Đường tỉnh

24.2

24.2

2.1

TL533

15.06

IV

2

15.06

III

2

2.2

TL534

7.29

IV

2

7.29

III

2

2.3

TL538

1.85

IV

2

1.85

III

2

III

Đường huyện

196.6

196.6

3.1

ĐH.01

14.5

2

IV

14.5

2

III

3.2

ĐH.02

20

2

IV

20

2

III

3.3

ĐH.03

11

2

IV

11

2

III

3.4

ĐH.04

5.5

2

V

5.5

2

IV

3.5

ĐH.05

7.5

2

IV

7.5

2

III

3.6

ĐH.06

12

2

V

12

2

IV

3.7

ĐH.07

3

2

V

3

2

IV

3.8

ĐH.08

7

2

V

7

2

III

3.9

ĐH.09

6

2

V

6

2

IV

3. 10

ĐH.10

9.1

2

V

9.1

2

IV

3. 11

ĐH.11

8.5

2

V

8.5

2

IV

3. 12

ĐH.12

3.5

2

V

3.5

2

IV

3. 13

ĐH.13

8

2

V

8

2

IV

3. 14

ĐH.14

12.5

2

V

12.5

2

IV

3. 15

ĐH.15

8.5

2

V

8.5

2

IV

3. 16

ĐH.16

5

2

V

5

2

IV

3. 17

ĐH.17

4.5

2

V

4.5

2

IV

3. 18

ĐH.18

5

2

V

5

2

IV

3. 19

ĐH.19

6.5

2

V

6.5

2

IV

3. 20

ĐH.20

14.5

2

V

14.5

2

IV

3. 21

ĐH.21

5

2

V

5

2

IV

3. 22

ĐH.22

12.6

2

IV

12.6

2

III

3. 23

ĐH.23

3.9

2

V

3.9

2

IV

3. 24

ĐH.24

3

2

IV

3

4

IV

IV

Đường trục chính đô thị

Tuân theo quy hoạch đô thị

b) Đường thủy:
- Sông Lam: Đoạn qua địa bàn huyện dài 28,8km, quy hoạch tuyến đường sông vận tải tiêu chuẩn cấp III.
- Cảng thủy nội địa: Quy hoạch các cảng hàng hóa: Cảng Chợ Sỏi - xã Lưu Sơn, quy mô cảng cấp IV. Cảng Tràng Sơn - xã Tràng Sơn, quy mô cảng cấp II.
- Bến thủy nội địa: Nâng cấp các bến tại đền Quả Sơn (xã Bồi Sơn), bến Bắc Sơn, bến Trung Sơn, bến Đặng Sơn để phục vụ vận chuyển hàng hóa và phục vụ phát triển du lịch dọc sông Lam.
c) Bến xe cấp huyện: Quy hoạch 01 bến xe quy mô diện tích khoảng 31.000m2, tại xã Lưu Sơn - Đô Lương, Quy mô tiêu chuẩn bến xe loại 1.
6.6.2. San nền, thoát nước:
a) Nền xây dựng: Căn cứ tài liệu điều tra khảo sát địa hình, thủy văn để lựa chọn cao độ nền đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật hiện hành, cụ thể:
- Khu vực trong các đô thị Đô Lương, Giang Sơn, Thượng Sơn: Cao độ khống chế san nền đô thị được chọn dựa vào cao độ ngập lụt tính toán với tần suất 5%. Tùy thuộc vào địa hình để thiết kế khống chế cao độ phù hợp với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện trạng của các đô thị.
- Các khu vực khác ngoài đô thị: Cao độ nền xây dựng phù hợp cao độ nền hiện trạng và đảm bảo nền ổn định, không bị ngập lũ, tránh đào sâu, đắp cao.
b) Thoát nước mưa: Tiêu nước chính chia huyện Đô Lương thành 03 lưu vực:
- Lưu vực 1: Các xã phía Bắc sông Đào (Giang Sơn Đông, Giang Sơn Tây, Hồng Sơn, Lam Sơn, Ngọc Sơn, Bồi Sơn, Tràng Sơn, Đông Sơn, Bài Sơn) hướng thoát chính về phía Bắc, vào các mương thoát nước tự chảy rồi thoát ra sông Lam.
- Lưu vực 2: Vùng đồng bằng và bán sơn địa phía đông Nam sông Đào (Văn Sơn, Yên Sơn, Thịnh Sơn, Hòa Sơn, Lạc Sơn, Tân Sơn, Thái Sơn, Minh Sơn, Quang Sơn, Thượng Sơn, Nhân Sơn, Hiến Sơn, Mỹ Sơn, Trù Sơn, Đại Sơn) thoát vào hệ thống ngòi lạch sông Rào Gang rồi thoát ra sông Lam.
- Lưu vực 3: Vùng đồng bằng và bán sơn địa phía Đông Nam (Bắc Sơn, Nam Sơn, Đặng Sơn, Lưu Sơn, Thị trấn Đô Lương, Đà Sơn, Trung Sơn, Thuận Sơn, Xuân Sơn) thoát vào hệ thống ngòi lạch sông Rào Gang rồi thoát ra sông Lam.
6.6.3. Cấp nước sạch, thủy lợi và hạ tầng phòng cháy và chữa cháy:
a) Cấp nước:
- Phân vùng cấp nước (gồm 03 vùng):
+ Vùng cấp nước 1 (Vùng Trung tâm và phía Tây Bắc huyện): Cấp nước cho 02 đô thị Đô Lương, Giang Sơn, và các xã: Lưu Sơn, Đà Sơn, Lạc Sơn, Yên Sơn, Văn Sơn, Đông Sơn, Tràng Sơn, Bồi Sơn, Lam Sơn, Hồng Sơn, Ngọc Sơn, Giang Sơn Đông và xã Bài Sơn. Nguồn nước Sông Lam, giải pháp: Nâng cấp mở rộng Nhà máy nước Đông Sơn lên 15.000 m3/ngđ (năm 2030) và 25.000 m3/ngđ (năm 2050);
+ Vùng cấp nước 2 (Vùng phía Đông và Nam huyện): Cấp nước cho đô thị Thượng Sơn và các xã: Hòa Sơn, Tràng Sơn, Đông Sơn, Yên Sơn, Văn Sơn, Thịnh Sơn, Tân Sơn, Minh Sơn, Lạc Sơn, Thái Sơn, Quang Sơn, Hiến Sơn; Trung Sơn, Xuân Sơn và Thuận Sơn. Nguồn nước Sông Lam, giải pháp: Nâng cấp mở rộng nhà máy nước Hòa Sơn lên 23.000 m3/ngđ (năm 2030) và 58.000 m3/ngđ (năm 2050);
+ Vùng cấp nước 3 (phía Tây huyện): Cấp nước cho các xã Đặng Sơn, Nam Sơn và Bắc Sơn. Nguồn nước Sông Lam, giải pháp: Xây dựng mới nhà máy nước Bắc Sơn công suất 2.000 m3/ngđ (đến năm 2030) và 5.000 m3/ngđ (năm 2050).
- Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Năm 2030: Khu vực đô thị là 110l/ng.ngđ, tỷ lệ 100%; Khu vực nông thôn là 90l/ng.ngđ, tỷ lệ 95%, công nghiệp là 25m3/ha.ngđ;
+ Năm 2050: Khu vực đô thị là 120l/ng.ngđ, tỷ lệ 100%; Khu vực nông thôn là 100l/ng.ngđ, tỷ lệ 100%, công nghiệp là 30m3/ha.ngđ.
- Công suất cấp nước:
+ Năm 2030: khoảng 40.000m3/ngđ;
+ Năm 2050: khoảng 88.000m3/ngđ.
b) Hạ tầng kỹ thuật thủy lợi:
- Đảm bảo an toàn hệ thống hồ đập, gia cố các hồ đập địa phương đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ;
- Tăng tỷ lệ kiên cố hóa kênh cấp 3 phục vụ sản xuất nông nghiệp đạt 70%;
- Hoàn thiện và xây dựng thêm một số hồ chứa nước để phục vụ sản xuất cho các xã vùng bán sơn địa, nâng cấp một số hồ có thể tăng được dung tích trữ;
- Bổ sung một số trạm bơm ở các điểm phù hợp để tăng tỷ lệ tưới tiêu chủ động trong sản xuất nông nghiệp;
- Hoàn thiện nâng cấp hạ tầng thủy lợi phục vụ khu nuôi trồng thủy sản tập trung.
c) Hạ tầng phòng cháy và chữa cháy: Quy hoạch bố trí đất xây dựng trụ sở đội Cảnh sát PCCC - CHCN số 5 tại thị trấn Đô Lương với diện tích: 2,2 ha. Quy hoạch bố trí thêm các đội PCCC tại các Khu công nghiệp xây dựng mới có quy mô lớn; Bố trí các công trình hạ tầng PCCC trong các đô thị theo các quy định hiện hành.
- Bố trí các bến nước phòng cháy chữa cháy tại sông suối, hồ đập đáp ứng trữ lượng nước và có vị trí bám các trục Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện đảm bảo cho xe phòng cháy chữa cháy hoạt động giao thông thuận lợi, đồng thời phân bố các điểm bến phục vụ PCCC cho các đô thị, khu công nghiệp.
- Hệ thống cấp nước sinh hoạt phải bố trí Trụ nước, đường ống, máy bơm và dung tích nước chữa cháy. Vị trí trụ nước chữa cháy đảm bảo theo các quy định PCCC hiện hành.
6.6.4. Cấp điện:
- Tổng nhu cầu dùng đến năm 2030: 186,95 MVA, đến năm 2050: 198,7 MVA.
- Nguồn điện chính được lấy từ Trạm 110kV Đô Lương (E15.4), Công suất 2x40MVA. Ngoài ra có cấp điện hỗ trợ từ các trạm TBA 110kV E15.11 Thanh Chương, TBA 110kV Anh Sơn (1x25MVA) và TBA 110kV Tân Kỳ (1x40MVA);
- Cải tạo nâng cấp trạm 110kV Đô Lương lên: 2x63MVA - 110/35/22kV;
- Nâng cấp trạm 220kV Đô Lương lên 2x250 MVA;
- Nhà máy điện mặt trời Đại Sơn: 150MWp;
- Nhà máy điện mặt trời Trù Sơn: 90MWp;
- Nâng cấp đường dây 35KV, 22KV hoàn thiện cải tạo trạm biến áp các xã, thị trấn. Nâng cấp đường dây lưới điện nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới kiểu mẫu;
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị, gồm: Đô thị Đô Lương, Giang Sơn, Thượng Sơn.
6.6.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng cho các đô thị Đô Lương, Giang Sơn, Thượng Sơn; Từng bước đầu tư hệ thống thu gom và tiêu thoát nước thải chung với nước mưa cho khu vực nông thôn. Xây dựng mới hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng trong các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch và bệnh viện.
- 100% chất thải rắn (CTR) được thu gom, phân loại tại nguồn, trên phạm vi toàn huyện. CTR thông thường được xử lý tại Khu xử lý chất thải rắn tại xã Hồng Sơn quy mô 20ha, CTR Y tế được xử lý bằng lò đốt tại bệnh viện, CTR nguy hại được thu gom và vận chuyển đi xử lý triệt để. Chất thải rắn công nghiệp phải được thu gom theo kênh riêng đến khu xử lý tập trung theo quy định.
- Tiếp tục sử dụng các nghĩa trang tập trung đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường tại các xã, thị trấn đã được phê duyệt quy hoạch. Các nghĩa trang hiện có không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường phải dừng các hoạt động mai táng, trồng cây xanh cách ly đảm bảo cảnh quan. Khuyến khích nhân dân bỏ dần hình thức hung táng, chuyển sang hình thức hỏa táng. Quy hoạch xây dựng nghĩa trang tập trung của huyện tại xã Tràng Sơn, diện tích khoảng 52 ha.
6.6.6. Định hướng hạ tầng thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông:
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông có công nghệ hiện đại, phát triển mạng lưới cáp quang trong toàn huyện. Đảm bảo được các nhu cầu về sử dụng thông tin liên lạc theo từng khu vực, theo từng giai đoạn đáp ứng các yêu cầu phát triển với tốc độ cao của công nghệ thông tin.
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm lắp đặt cáp viễn thông khu vực theo lộ trình nâng cấp các tuyến đường giao thông của tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An.
- Tiếp tục phát triển thuê bao; nâng cấp các điểm chuyển mạch tại các đô thị; xây dựng hệ thống cáp quang và các điểm truy cập mới tại các khu công nghiệp, các khu đô thị mới.
6.6.7. Đánh giá môi trường chiến lược: Phát triển kinh tế, xã hội, đô thị hóa phải đi đôi với bảo vệ môi trường nhằm mục tiêu phát triển bền vững. Trên cơ sở đó xây dựng các giải pháp, kế hoạch bảo vệ môi trường, bao gồm:
- Phát triển đô thị phải gắn liền với xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ cho các khu dân cư, đô thị tránh phát sinh chất thải ra môi trường.
- Kiểm soát môi trường tại các khu, cụm công nghiệp, các điểm du lịch; Các dự án khi triển khai phải đảm bảo đầy đủ các giải pháp bảo vệ môi trường theo quy định, tăng cường giám sát kiểm tra định kỳ.
- Xây dựng chương trình quan trắc, bố trí các điểm quan trắc môi trường nước tại các vị trí nguồn sinh thủy, nguồn tiếp nhận nước thải, vùng nước ven bờ, môi trường đất, không khí tại các khu vực trọng điểm.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch xây dựng vùng huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND huyện Đô Lương.
3. Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Viện Quy hoạch - Kiến trúc Xây dựng Nghệ An.
4. Phạm vi ranh giới và niên độ lập quy hoạch:
4.1. Phạm vi ranh giới: Toàn bộ ranh giới hành chính huyện Đô Lương (gồm 33 đơn vị hành chính, bao gồm: Thị trấn Đô Lương và 32 xã thuộc huyện Đô Lương). Phạm vi ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp: Huyện Tân Kỳ;
- Phía Nam giáp: Huyện Nam Đàn và huyện Thanh Chương;
- Phía Đông giáp: Huyện Yên Thành và huyện Nghi Lộc;
- Phía Tây giáp: Huyện Thanh Chương và huyện Anh Sơn.
- Tổng diện tích lập quy hoạch: 35.372,17 ha (353,72 km2).
4.2. Niên độ quy hoạch: Thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
5. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch:
5.1. Quan điểm:
- Quy hoạch vùng huyện Đô Lương nhằm định hướng phát triển thống nhất về không gian, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn với phát triển chung vùng Tây Nam tỉnh Nghệ An; phát triển hài hòa giữa các vùng đô thị và nông thôn, các vùng chức năng với các vùng miền. Tôn trọng tự nhiên, ứng phó với các vấn đề về biến đổi khí hậu để đảm bảo cho sự phát triển bền vững.
- Quy hoạch xây dựng vùng huyện Đô Lương góp phần phát huy sức mạnh tổng hợp, tiềm năng và thế mạnh của địa phương để thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững; văn hóa - xã hội phát triển lành mạnh; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao; quốc phòng, an ninh vững chắc.
5.2. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020-2025; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Đô Lương lần thứ XXI, nhiệm kỳ 2020-2025 ngày 17/8/2020;
- Bảo vệ môi trường, giữ gìn di sản văn hóa lịch sử, cảnh quan thiên nhiên và phát triển bản sắc văn hóa địa phương;
- Tạo lập cơ sở pháp lý để tích hợp vào quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và triển khai, quản lý quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, nông thôn mới, làm tiền đề thu hút đầu tư phát triển trên địa bàn huyện;
- Làm cơ sở xây dựng tiêu chí Huyện đạt chuẩn nông thôn mới năm 2023, xây dựng huyện Đô Lương giàu mạnh, văn minh.
6. Nội dung quy hoạch xây dựng:
6.1. Tính chất, chức năng:
- Là trung tâm kinh tế, văn hóa mới của tỉnh Nghệ An, có vai trò động lực phát triển của vùng phía Tây tỉnh Nghệ An; Là điểm kết nối giao thông Đông, Tây, Nam, Bắc liên kết giữa các huyện phía Tây với thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, khu kinh tế Đông Nam và các huyện ven biển của tỉnh Nghệ An;
- Là một trong những vùng chủ đạo nằm trong Hành lang kinh tế Quốc lộ 7 với tiềm năng phát triển dịch vụ thương mại, công nghiệp, du lịch, khai thác chế biến nông lâm nghiệp,...;
- Là khu vực phát triển hài hòa các mục tiêu kinh tế, văn hóa, môi trường và an ninh quốc phòng.
6.2. Các chỉ tiêu dự báo phát triển vùng.
6.2.1. Dự báo tăng trưởng kinh tế:
- Giai đoạn 2021-2025: tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 10,5-11%/năm. Tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp: 14%; công nghiệp - xây dựng: 35,5%; thương mại - dịch vụ: 50,5%;
- Giai đoạn 2025-2030: tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 15%/năm. Tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp: 12%; công nghiệp - xây dựng: 31%; thương mại - dịch vụ: 57%;
- Giai đoạn 2030-2050: tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 18%/năm. Tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp: 6%; công nghiệp - xây dựng: 35%; thương mại - dịch vụ: 59%.
6.2.2. Dự báo phát triển dân số, lao động:
- Dân số hiện trạng toàn huyện năm 2021: 217.878 người, trong đó dân số đô thị khoảng 10.022 người, tỷ lệ đô thị hóa 4,60%;
- Dự báo năm 2030: Dân số toàn huyện khoảng 256.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 134.000 người, tỷ lệ đô thị hóa 52,30%;
- Dự báo năm 2050: Dân số toàn huyện khoảng 325.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 221.000 người, tỷ lệ đô thị hóa 68%;
- Dự kiến lực lượng lao động chiếm 70% tổng dân số toàn huyện.
6.3. Định hướng phát triển không gian vùng:
6.3.1. Phân vùng phát triển không gian:
Huyện Đô Lương được định hướng phân thành 03 vùng phát triển không gian theo hướng vừa nối kết với tổng thể phát triển chung của tỉnh Nghệ An, vừa khai thác hiệu quả các tiềm năng của địa bàn khu vực. Cụ thể:
a) Phân vùng 1 (Vùng phía Tây Bắc): Gồm các xã Ngọc Sơn, Lam Sơn, Giang Sơn Đông, Giang Sơn Tây, Hồng Sơn và Bài Sơn. Tổng diện tích 92,84km2. Định hướng phát triển chính: Phát triển đô thị Giang Sơn theo hướng đô thị sinh thái. Phát triển công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng. Phát triển nông nghiệp với vùng trồng cây ăn quả, cây công nghiệp, dược liệu; chăn nuôi gia súc. Phát triển du lịch sinh thái gắn với nước hồ nước khoáng nóng Giang Sơn và các hồ đập lớn.
b) Phân vùng 2 (Vùng Trung tâm): Gồm Thị trấn Đô Lương và các xã: Bắc Sơn, Bồi Sơn, Đà Sơn, Đặng Sơn, Đông Sơn, Hòa Sơn, Lạc Sơn, Lưu Sơn, Nam Sơn, Thịnh Sơn, Tràng Sơn, Văn Sơn, Yên Sơn. Tổng diện tích: 96,56 km2. Định hướng phát triển chính: Phát triển đô thị Đô Lương gắn với phát triển thương mại dịch vụ tổng hợp, trung tâm của vùng Tây Nam tỉnh Nghệ An. Phát triển công nghiệp gồm cụm công nghiệp Lạc Sơn. Phát triển nông nghiệp với vùng trồng lúa và hoa màu sản xuất thực phẩm sạch cho các khu đô thị. Phát triển du lịch gắn với văn hóa lịch sử.
c) Phân vùng 3 (Vùng Đông Nam): Gồm các xã Trung Sơn, Thuận Sơn, Xuân Sơn, Tân Sơn, Minh Sơn, Thái Sơn, Quang Sơn, Thượng Sơn, Nhân Sơn, Hiến Sơn, Trù Sơn, Đại Sơn và Mỹ Sơn. Tổng diện tích: 165,09 km2. Định hướng phát triển chính: Phát triển đô thị Thượng Sơn. Phát triển công nghiệp gồm cụm công nghiệp Thượng Sơn và vùng phát triển mở rộng không gian của khu kinh tế Nghệ An. Phát triển lâm nghiệp công nghệ cao, trồng lúa và hoa màu.
6.3.2. Định hướng phát triển đô thị và nông thôn:
a) Định hướng không gian phát triển đô thị: Định hướng phát triển gồm 03 đô thị: Đô thị Đô Lương (thị trấn Đô Lương hiện hữu và vùng phụ cận); đô thị Giang Sơn và đô thị Thượng Sơn.
a.1. Đô thị Đô Lương (đô thị loại IV): Có chức năng là Trung tâm hành chính, văn hóa, khoa học kỹ thuật và thương mại dịch vụ của huyện Đô Lương và các huyện phía Tây Nam tỉnh Nghệ An.
- Giai đoạn 2021-2030, gồm toàn bộ địa giới Thị trấn Đô Lương và 02 xã Đà Sơn, Đặng Sơn hiện nay; một phần diện tích các xã Nam Sơn, Bắc Sơn, Bồi Sơn, Tràng Sơn, Đông Sơn, Văn Sơn, Yên Sơn, Lạc Sơn, Trung Sơn; định hướng đến năm 2030: Diện tích 1.644,2ha, dân số khoảng 93.000 người, đạt tiêu chí đô thị loại IV.
- Giai đoạn 2030-2050, tiếp tục mở rộng lấy trọn ranh giới hành chính thị trấn Đô Lương và 11 xã: Bồi Sơn, Tràng Sơn, Đặng Sơn, Đông Sơn, Nam Sơn, Bắc Sơn, Yên Sơn, Văn Sơn, Đà Sơn, Lạc Sơn, Lưu Sơn và một phần diện tích 02 xã: Thịnh Sơn, Hòa Sơn. Định hướng đến năm 2050: Diện tích 7.930,0ha, dân số khoảng 141.000 người.
a.2. Đô thị Giang Sơn (đô thị loại V): Là đô thị sinh thái phía Tây Bắc huyện Đô Lương.
- Giai đoạn 2021-2030, hình thành đô thị Giang Sơn tại khu vực trung tâm xã Giang Sơn Tây. Định hướng đến năm 2030: Diện tích 470,0 ha, dân số khoảng 18.600 người. Đạt tiêu chí đô thị loại V.
- Giai đoạn 2030-2050, tiếp tục mở rộng đất đô thị lên khoảng 750,0ha; Dân số khoảng 30.000 người. Hoàn thiện và nâng cao tiêu chí đô thị loại V.
a.3. Đô thị Thượng Sơn (đô thị loại V): Là đô thị thương mại dịch vụ khu vực phía Đông Nam huyện Đô Lương.
- Giai đoạn 2021-2030, Hình thành đô thị Thượng Sơn trên cơ sở mở rộng quy hoạch đô thị đã được phê duyệt về phía Tây Bắc, phía Bắc Quốc lộ 7C. Định hướng đến năm 2030: diện tích 560,0 ha; Dân số khoảng 22.400 người; Phát triển thành đô thị loại V.
- Giai đoạn 2030-2050, tiếp tục mở rộng đô thị, diện tích khoảng 1.200,0ha; dân số khoảng 50.000 người. Hoàn thiện và nâng cao tiêu chí đô thị loại V.
b) Định hướng phát triển nông thôn:
- Giai đoạn 2021-2030:
+ Thực hiện sát nhập đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính; đồng thời, hoàn thành lập điều chỉnh quy hoạch xây dựng chung xã;
+ Cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư nông thôn hiện trạng, xây dựng và phát triển các khu dân cư mới theo quy hoạch được duyệt. Quy hoạch xây dựng các khu dân cư đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, các khu dân cư kiểu mẫu phục vụ xây dựng nông thôn kiểu mẫu. Đến năm 2030, dân số nông thôn khoảng 122.000 người.
- Giai đoạn 2030 - 2050: Xây dựng và phát triển các khu dân cư theo quy hoạch chung xây dựng nông thôn được duyệt và các khu dân cư kiểu mẫu phục vụ xây dựng nông thôn kiểu mẫu. Đến năm 2050 dân số nông thôn khoảng 104.000 người.
6.3.4. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề:
- Phát triển hệ thống Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ tại các xã Trù Sơn, Hiến Sơn, Nhân Sơn, Quang Sơn với tổng diện tích khoảng 2.000 ha theo định hướng Quy hoạch tỉnh Nghệ An và định hướng phát triển mở rộng khu kinh tế Đông Nam Nghệ An.
- Phát triển 02 cụm công nghiệp với tổng diện tích 113,3ha, gồm:
+ Cụm công nghiệp Lạc Sơn tại xã Lạc Sơn, quy mô khoảng 72,90ha, ưu tiên các dự án sản xuất hàng tiêu dùng, điện tử, may mặc;
+ Cụm công nghiệp Thượng Sơn tại xã Thượng Sơn, quy mô khoảng 40,4ha, ưu tiên các dự án giày da, may mặc.
- Quy hoạch phát triển 7 khu làng nghề theo hướng tập trung, trong đó có 03 cụm làng nghề lớn, gồm:
+ Cụm công nghiệp làng nghề Trù Sơn tại xã Trù Sơn, có quy mô 15ha, phát triển chủ đạo nghề sản xuất gốm sứ;
+ Cụm công nghiệp làng nghề Tĩnh Gia tại xã Thái Sơn, có quy mô 18ha, phát triển chủ đạo nghề sản xuất đồ mộc mỹ nghệ;
+ Cụm công nghiệp làng nghề Thượng, Cát tại xã Tân Sơn, có quy mô 19ha, phát triển chủ đạo nghề sản xuất chế biến thực phẩm.
6.3.5. Phát triển nông nghiệp:
- Trồng trọt: Hình thành vùng sản xuất tập trung, quy mô lớn, chất lượng cao theo chuỗi liên kết với các sản phẩm chủ lực của huyện. Phát triển lúa chất lượng cao tại các xã: Văn Sơn, Thịnh Sơn, Yên Sơn, Hòa Sơn, Lạc Sơn, Xuân Sơn, Tân Sơn...; rau, củ, quả ứng dụng công nghệ cao tại các xã: Trung Sơn, Lưu Sơn, Lạc Sơn, Đại Sơn, Giang Sơn Đông; Chanh không hạt tại Giang Sơn, Hồng Sơn, Bài Sơn, Xuân Sơn, Thuận Sơn; bí, dưa ở các xã Trung Sơn, Lạc Sơn, Nam Sơn, Đại Sơn; lạc ứng dụng công nghệ cao tại các xã vùng bán sơn địa và vùng bãi bồi; Cây dược liệu tại các xã: Lam Sơn, Giang Sơn Đông, Giang Sơn Tây, Mỹ Sơn;
- Chăn nuôi: Chăn nuôi đại gia súc tập trung tại các xã vùng Đông Nam và các xã Đại Sơn, Tràng Sơn, Bồi Sơn;
- Thủy sản: Tận dụng hệ thống sông ngòi, đầm, đìa hiện trạng dọc hai bên Sông Lam để khai thác, nuôi trồng thủy hải sản; Quy hoạch phát triển vùng sản xuất cá giống ứng dụng công nghệ cao tại xã các Thịnh Sơn, Hòa Sơn, Trù Sơn, Tràng Sơn;
- Lâm nghiệp: Quy hoạch Phát triển trồng rừng kết hợp đầu tư khu sản xuất chế biến gỗ và các sản phẩm từ gỗ tại các phân vùng 1 và 3 như: Khu lâm nghiệp CNC Bắc Trung Bộ tại xã Đại Sơn (khoảng 170ha); Khu vườn trồng dổi lấy hạt, trồng cây lấy gỗ lâu năm xen lẫn trồng cây dược liệu, tại Giang Sơn, Văn Sơn.
6.3.6. Phát triển thương mại dịch vụ:
- Đầu tư xây dựng mới và nâng cấp các trung tâm thương mại tại 03 đô thị: Đô thị Đô Lương, đô thị Giang Sơn, đô thị Thượng Sơn và khu tập trung dân cư; Chức năng là trung tâm phân phối hàng hóa và đầu mối các hoạt động thương mại và dịch vụ xã hội chính cho huyện và vùng huyện Tây Nam của tỉnh.
- Phát triển hệ thống thương mại dịch vụ, hệ thống phân phối hàng hóa theo hành lang QL7; Đẩy mạnh thu hút đầu tư hệ thống hạ tầng thương mại, logistic, kho bãi hai bên QL 7C.
- Nâng cấp, mở rộng hệ thống các chợ truyền thống thành trung tâm thương mại kết hợp chợ truyền thống của vùng; xây dựng phát triển chợ Ú thành chợ đầu mối buôn bán gia súc tại xã Đại Sơn.
6.3.7. Phát triển du lịch: Gồm 02 loại hình du lịch: Du lịch văn hóa - lịch sử; du lịch trải nghiệm gắn với danh thắng, làng nghề. Từng bước hình thành hành lang phát triển du lịch dọc theo QL15 với trọng tâm một số khu vực như sau:
- Du lịch văn hóa - lịch sử, bao gồm:
+ Điểm du lịch các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng: Di tích lịch sử Truông Bồn; đập Bara Đô Lương;
+ Điểm du lịch văn hóa lịch sử, kiến trúc cổ: Đền Phú Thọ (đã được Nhà nước công nhận là Di tích Lịch sử - Kiến trúc nghệ thuật cấp Quốc gia);
+ Điểm du lịch danh thắng, văn hóa tín ngưỡng, tâm linh: Di tích lịch sử Quốc gia Đền Quả Sơn (gắn với di sản văn hóa phi vật thể Quốc gia - lễ hội đền Quả Sơn); Chùa Bà Bụt; Chùa Phúc Yên; Đền Hội Thiện; Đình Lương Sơn; Đình Phú Nhuận, Đền Đức Hoàng...
- Du lịch trải nghiệm gắn với danh thắng, làng nghề:
+ Khu phức hợp suối nước khoáng nóng Giang Sơn. Phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí thể dục thể thao chất lượng cao;
+ Khu du lịch sinh thái hồ Bàu Đá, Khu du lịch sinh thái xã Nam Sơn, du thuyền hát ví dặm dọc Sông Lam;
+ Đầu tư phát triển các làng nghề truyền thống, các cơ sở sản xuất chế biến nông, lâm nghiệp gắn liền với phát triển du lịch. Kết hợp giữa du lịch văn hóa, lịch sử với du lịch sinh thái trải nghiệm; Cụ thể: Khu trồng cây dổi lấy hạt kết hợp giáo dục trải nghiệm tại xã Văn Sơn, Thịnh Sơn.
6.4. Quy hoạch sử dụng đất toàn huyện:
Bảng tổng hợp định hướng quy hoạch sử dụng đất toàn huyện như sau:

TT

Thành phần đất

Hiện trạng 2021

Dự
báo 2030

Dự báo 2050

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

Cân bằng đất đai
(+/-)

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

Cân bằng đất đai
(+/-)

I

Đất phát triển đô thị

249,60

0,71

2674,18

7,56

2424,58

9530,00

26,94

9280,40

1

Đất dân dụng

149,26

0,42

2406,86

6,80

2257,6

2112,00

5,97

1962,74

2

Đất ngoài dân dụng

100,34

0,28

267,32

0,76

166,98

7418,00

20,97

7317,66

II

Đất phát triển nông thôn

2489,11

7,04

2579,41

7,29

90,3

988,75

2,80

-1500,36

III

Đất công nghiệp

99,45

0,28

194,60

0,55

95,15

2194,6

6,20

2095,15

IV

Đất nông nghiệp

24959,6

70,56

21119,43

59,71

-3840,17

13305,24

37,61

-11654,4

1

Đất sản xuất nông nghiệp

15573,55

44,03

12705,00

35,92

-2868,55

8004,15

22,63

-7569,4

2

Đất lâm nghiệp

8775,52

24,81

7338,27

20,75

-1437,25

4623,11

13,07

-4152,41

3

Đất nuôi trồng thủy sản

555,42

1,57

423,09

1,20

-132,33

266,5467

0,75

-288,873

4

Đất nông nghiệp khác

55,11

0,16

653,07

1,85

597,96

411,4341

1,16

356,3241

V

Đất an ninh quốc phòng

775,7

2,19

1482,36

4,19

706,66

1482,36

4,19

706,66

Đất an ninh

1,02

0,00

12,02

0,03

11

12,02

0,03

11

Đất quốc phòng

774,68

2,19

1470,34

4,16

695,66

1470,34

4,16

695,66

VI

Mặt nước

1046,25

2,96

1022,81

2,89

-23,44

879,6166

2,49

-166,633

VII

Đất khác (đất nghĩa trang, tôn giáo, đất có mục đích công cộng, đất chưa sử dụng, khoáng sản, VLXD…)

2916,12

8,24

3176,23

8,98

260,11

3028,60

8,56

112,4825

VIII

Đất giao thông

2836,34

8,02

3123,15

8,83

286,81

3963

11,20

1126,66

Tổng

35372,17

100,00

35372,17

100,00

35372,17

100,00

6.5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội:
6.5.1. Công trình giáo dục: Sắp xếp, cải tạo, nâng cấp, mở rộng quy mô các cơ sở giáo dục ở các đô thị: Đô thị Đô Lương (đô thị loại IV), đô thị Giang Sơn, đô thị Thượng Sơn (đô thị loại V) theo định hướng có nhiều cấp học. Đầu tư xây dựng mới 04 tổ hợp giáo dục cấp vùng tại khu vực Trung tâm và đô thị Giang Sơn.
- Giai đoạn 2021-2030: Toàn huyện dự kiến có 95 cơ sở giáo dục. Trong đó có 01 trường trung cấp dạy nghề kinh tế kỹ thuật; 01 Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên; 07 trường THPT; 20 trường THCS; 30 trường tiểu học và 36 trường Mầm non.
- Giai đoạn 2030-2050: Toàn huyện dự kiến có 103 cơ sở giáo dục. Trong đó có 01 trường trung cấp dạy nghề kinh tế kỹ thuật; 01 Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên; 09 trường THPT; 23 trường THCS; 32 trường tiểu học và 39 trường Mầm non. Phát triển trường THCS Lý Nhật Quang và trường THPT Đô Lương 1 trở thành trường trọng điểm của tỉnh. Nâng cấp mở rộng trường trung cấp dạy nghề kinh tế kỹ thuật theo hướng ưu tiên đào tạo các ngành nghề phục vụ phát triển kinh tế xã hội, các khu cụm công nghiệp trên địa bàn huyện, tỉnh khu vực miền Trung.
6.5.2. Công trình y tế: Phát triển hệ thống Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, phòng khám tư nhân tại các đô thị. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư vào hệ thống y tế nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Cải tạo, nâng cấp hệ thống các trạm y tế xã, kiên cố hóa hạ tầng y tế đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân trong huyện. Phát triển bệnh viện và các cơ sở y tế khác (như trạm xá, phòng khám, hiệu thuốc...). Cụ thể:
- Giai đoạn 2021-2030: Phấn đấu đạt 1.000 giường bệnh trên toàn huyện. Tiêu chí 100% xã, thị trấn đạt tiêu chí Quốc gia về y tế với 100% người dân tham gia bảo hiểm Y tế. Nâng cấp bệnh viện huyện đạt quy mô 300 giường bệnh, bệnh viện xã hội hóa tại xã Hòa Sơn. Quy hoạch thêm 02 bệnh viện tại phân vùng 1 (phía Bắc Đô Lương) và phân vùng 2 (vùng trung tâm) để thu hút đầu tư theo hình thức xã hội hoá.
- Giai đoạn 2030-2050: Phấn đấu đạt 1.500 giường bệnh. Nâng cấp bệnh viện huyện thành bệnh viện cấp vùng. Nâng cấp 02 bệnh viện Bắc Đô Lương, bệnh viện Tây Đô Lương, quy mô 300 giường bệnh, đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng III. Nâng cấp bệnh viện xã hội hóa tại xã Hòa Sơn, quy mô 300 giường bệnh, đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng III.
6.5.3. Công trình văn hóa - thể dục thể thao:
- Công trình văn hóa: Xây dựng Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện đạt chuẩn; xây dựng 100% công trình trụ sở, nhà văn hóa xã đạt tiêu chuẩn.
+ Thị trấn Đô Lương: Xây dựng mới trung tâm văn hóa của huyện, quy mô 7,0 ha, gồm: Nhà bảo tàng, nhà truyền thống, nhà văn hóa thanh thiếu nhi huyện, quảng trường;
+ Trung tâm văn hóa khu vực tại: Đô thị Giang Sơn, Thượng Sơn. Quy mô đạt tối thiểu 5,0ha/trung tâm.
- 100% các xã có khu văn hóa - thể thao đạt tiêu chí nông thôn mới; trong đó 50% đạt tiêu chí nông thôn mới nâng cao.
- Trung tâm thể dục thể thao (TDTT):
+ Trung tâm TDTT cấp huyện: 01 trung tâm tại thị trấn Đô Lương gồm sân vận động, nhà tập luyện và thi đấu, bể bơi, sân tập bóng chuyền, cầu lông, sới vật... tổng diện tích khoảng 14,6ha;
+ Trung tâm TDTT cấp khu vực tại Đô thị Giang Sơn, Thượng Sơn: Sân thể thao, trung tâm văn hóa thể thao, cung văn hóa, nhà thiếu nhi, quy mô 4ha/trung tâm.
+ Trung tâm TDTT cấp xã: 100% các xã có sân thể thao, cải tạo và nâng cấp các khu trung tâm TDTT hiện hữu đạt chuẩn nông thôn mới. Mỗi trung tâm TDTT gồm 01 sân thể thao phổ thông, 01 nhà luyện tập thi đấu kết hợp nhà văn hóa, sân tập thể thao.
6.5.4. Vùng bảo tồn sinh thái, di tích văn hóa lịch sử:
- Vùng bảo tồn sinh thái: Bảo vệ rừng tự nhiên, khu vực lòng hồ (hồ Bàu Đá, hồ Bà Tri, hồ Yên Trạch, hồ Long Thái,...), sông Lam, sông Đào;
- Vùng bảo tồn các di tích văn hóa - lịch sử đã được công nhận và đưa vào danh mục kiểm kê, bảo tồn (10 di tích Quốc gia, 27 di tích cấp tỉnh).
6.5.5. Vùng cấm xây dựng, hạn chế xây dựng:
- Khu vực hành lang an toàn công trình thủy lợi như: Đê sông; hệ thống hồ đập; Hành lang an toàn đường bộ, đường thủy; hành lang bảo vệ an toàn nguồn nước.
- Tuân thủ các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh quốc phòng đã được quy hoạch.
6.6. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật hạ tầng:
6.6.1. Giao thông:
a) Đường bộ:
- Quốc lộ: Trên địa bàn huyện Đô Lương có 07 tuyến, gồm: QL7, QL7C, QL7B, QL15, QL46B, QL46C, QL48E. Tổng chiều dài khoảng 130,25km;
- Tỉnh lộ: Trên địa bàn huyện Đô Lương có 03 tuyến, gồm: TL533, TL534, TL538. Tổng chiều dài khoảng 24,2km;
- Định hướng quy hoạch giao thông đường bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 như sau:

TT

Tên đường

Quy hoạch đến năm 2030

Quy hoạch 2030 - 2050

Chiều dài (km)

Cấp đường

Số làn xe

Chiều dài (km)

Cấp đường

Số làn xe

I

Quốc lộ

130.25

130.25

1.1

QL7

15.8

III

2

15.8

III

4

1.2

QL7C

23.3

III

2

23.3

III

4

1.3

QL7B

14.3

III

2

14.3

III

2

1.4

QL15

46.35

IV

2

46.35

III

2

1.5

QL46B

9.5

IV

2

9.5

III

4

1.6

QL46C

9

IV

2

9

III

2

1.7

QL48E

12

IV

2

12

III

2

II

Đường tỉnh

24.2

24.2

2.1

TL533

15.06

IV

2

15.06

III

2

2.2

TL534

7.29

IV

2

7.29

III

2

2.3

TL538

1.85

IV

2

1.85

III

2

III

Đường huyện

196.6

196.6

3.1

ĐH.01

14.5

2

IV

14.5

2

III

3.2

ĐH.02

20

2

IV

20

2

III

3.3

ĐH.03

11

2

IV

11

2

III

3.4

ĐH.04

5.5

2

V

5.5

2

IV

3.5

ĐH.05

7.5

2

IV

7.5

2

III

3.6

ĐH.06

12

2

V

12

2

IV

3.7

ĐH.07

3

2

V

3

2

IV

3.8

ĐH.08

7

2

V

7

2

III

3.9

ĐH.09

6

2

V

6

2

IV

3. 10

ĐH.10

9.1

2

V

9.1

2

IV

3. 11

ĐH.11

8.5

2

V

8.5

2

IV

3. 12

ĐH.12

3.5

2

V

3.5

2

IV

3. 13

ĐH.13

8

2

V

8

2

IV

3. 14

ĐH.14

12.5

2

V

12.5

2

IV

3. 15

ĐH.15

8.5

2

V

8.5

2

IV

3. 16

ĐH.16

5

2

V

5

2

IV

3. 17

ĐH.17

4.5

2

V

4.5

2

IV

3. 18

ĐH.18

5

2

V

5

2

IV

3. 19

ĐH.19

6.5

2

V

6.5

2

IV

3. 20

ĐH.20

14.5

2

V

14.5

2

IV

3. 21

ĐH.21

5

2

V

5

2

IV

3. 22

ĐH.22

12.6

2

IV

12.6

2

III

3. 23

ĐH.23

3.9

2

V

3.9

2

IV

3. 24

ĐH.24

3

2

IV

3

4

IV

IV

Đường trục chính đô thị

Tuân theo quy hoạch đô thị

b) Đường thủy:
- Sông Lam: Đoạn qua địa bàn huyện dài 28,8km, quy hoạch tuyến đường sông vận tải tiêu chuẩn cấp III.
- Cảng thủy nội địa: Quy hoạch các cảng hàng hóa: Cảng Chợ Sỏi - xã Lưu Sơn, quy mô cảng cấp IV. Cảng Tràng Sơn - xã Tràng Sơn, quy mô cảng cấp II.
- Bến thủy nội địa: Nâng cấp các bến tại đền Quả Sơn (xã Bồi Sơn), bến Bắc Sơn, bến Trung Sơn, bến Đặng Sơn để phục vụ vận chuyển hàng hóa và phục vụ phát triển du lịch dọc sông Lam.
c) Bến xe cấp huyện: Quy hoạch 01 bến xe quy mô diện tích khoảng 31.000m2, tại xã Lưu Sơn - Đô Lương, Quy mô tiêu chuẩn bến xe loại 1.
6.6.2. San nền, thoát nước:
a) Nền xây dựng: Căn cứ tài liệu điều tra khảo sát địa hình, thủy văn để lựa chọn cao độ nền đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật hiện hành, cụ thể:
- Khu vực trong các đô thị Đô Lương, Giang Sơn, Thượng Sơn: Cao độ khống chế san nền đô thị được chọn dựa vào cao độ ngập lụt tính toán với tần suất 5%. Tùy thuộc vào địa hình để thiết kế khống chế cao độ phù hợp với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện trạng của các đô thị.
- Các khu vực khác ngoài đô thị: Cao độ nền xây dựng phù hợp cao độ nền hiện trạng và đảm bảo nền ổn định, không bị ngập lũ, tránh đào sâu, đắp cao.
b) Thoát nước mưa: Tiêu nước chính chia huyện Đô Lương thành 03 lưu vực:
- Lưu vực 1: Các xã phía Bắc sông Đào (Giang Sơn Đông, Giang Sơn Tây, Hồng Sơn, Lam Sơn, Ngọc Sơn, Bồi Sơn, Tràng Sơn, Đông Sơn, Bài Sơn) hướng thoát chính về phía Bắc, vào các mương thoát nước tự chảy rồi thoát ra sông Lam.
- Lưu vực 2: Vùng đồng bằng và bán sơn địa phía đông Nam sông Đào (Văn Sơn, Yên Sơn, Thịnh Sơn, Hòa Sơn, Lạc Sơn, Tân Sơn, Thái Sơn, Minh Sơn, Quang Sơn, Thượng Sơn, Nhân Sơn, Hiến Sơn, Mỹ Sơn, Trù Sơn, Đại Sơn) thoát vào hệ thống ngòi lạch sông Rào Gang rồi thoát ra sông Lam.
- Lưu vực 3: Vùng đồng bằng và bán sơn địa phía Đông Nam (Bắc Sơn, Nam Sơn, Đặng Sơn, Lưu Sơn, Thị trấn Đô Lương, Đà Sơn, Trung Sơn, Thuận Sơn, Xuân Sơn) thoát vào hệ thống ngòi lạch sông Rào Gang rồi thoát ra sông Lam.
6.6.3. Cấp nước sạch, thủy lợi và hạ tầng phòng cháy và chữa cháy:
a) Cấp nước:
- Phân vùng cấp nước (gồm 03 vùng):
+ Vùng cấp nước 1 (Vùng Trung tâm và phía Tây Bắc huyện): Cấp nước cho 02 đô thị Đô Lương, Giang Sơn, và các xã: Lưu Sơn, Đà Sơn, Lạc Sơn, Yên Sơn, Văn Sơn, Đông Sơn, Tràng Sơn, Bồi Sơn, Lam Sơn, Hồng Sơn, Ngọc Sơn, Giang Sơn Đông và xã Bài Sơn. Nguồn nước Sông Lam, giải pháp: Nâng cấp mở rộng Nhà máy nước Đông Sơn lên 15.000 m3/ngđ (năm 2030) và 25.000 m3/ngđ (năm 2050);
+ Vùng cấp nước 2 (Vùng phía Đông và Nam huyện): Cấp nước cho đô thị Thượng Sơn và các xã: Hòa Sơn, Tràng Sơn, Đông Sơn, Yên Sơn, Văn Sơn, Thịnh Sơn, Tân Sơn, Minh Sơn, Lạc Sơn, Thái Sơn, Quang Sơn, Hiến Sơn; Trung Sơn, Xuân Sơn và Thuận Sơn. Nguồn nước Sông Lam, giải pháp: Nâng cấp mở rộng nhà máy nước Hòa Sơn lên 23.000 m3/ngđ (năm 2030) và 58.000 m3/ngđ (năm 2050);
+ Vùng cấp nước 3 (phía Tây huyện): Cấp nước cho các xã Đặng Sơn, Nam Sơn và Bắc Sơn. Nguồn nước Sông Lam, giải pháp: Xây dựng mới nhà máy nước Bắc Sơn công suất 2.000 m3/ngđ (đến năm 2030) và 5.000 m3/ngđ (năm 2050).
- Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Năm 2030: Khu vực đô thị là 110l/ng.ngđ, tỷ lệ 100%; Khu vực nông thôn là 90l/ng.ngđ, tỷ lệ 95%, công nghiệp là 25m3/ha.ngđ;
+ Năm 2050: Khu vực đô thị là 120l/ng.ngđ, tỷ lệ 100%; Khu vực nông thôn là 100l/ng.ngđ, tỷ lệ 100%, công nghiệp là 30m3/ha.ngđ.
- Công suất cấp nước:
+ Năm 2030: khoảng 40.000m3/ngđ;
+ Năm 2050: khoảng 88.000m3/ngđ.
b) Hạ tầng kỹ thuật thủy lợi:
- Đảm bảo an toàn hệ thống hồ đập, gia cố các hồ đập địa phương đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ;
- Tăng tỷ lệ kiên cố hóa kênh cấp 3 phục vụ sản xuất nông nghiệp đạt 70%;
- Hoàn thiện và xây dựng thêm một số hồ chứa nước để phục vụ sản xuất cho các xã vùng bán sơn địa, nâng cấp một số hồ có thể tăng được dung tích trữ;
- Bổ sung một số trạm bơm ở các điểm phù hợp để tăng tỷ lệ tưới tiêu chủ động trong sản xuất nông nghiệp;
- Hoàn thiện nâng cấp hạ tầng thủy lợi phục vụ khu nuôi trồng thủy sản tập trung.
c) Hạ tầng phòng cháy và chữa cháy: Quy hoạch bố trí đất xây dựng trụ sở đội Cảnh sát PCCC - CHCN số 5 tại thị trấn Đô Lương với diện tích: 2,2 ha. Quy hoạch bố trí thêm các đội PCCC tại các Khu công nghiệp xây dựng mới có quy mô lớn; Bố trí các công trình hạ tầng PCCC trong các đô thị theo các quy định hiện hành.
- Bố trí các bến nước phòng cháy chữa cháy tại sông suối, hồ đập đáp ứng trữ lượng nước và có vị trí bám các trục Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện đảm bảo cho xe phòng cháy chữa cháy hoạt động giao thông thuận lợi, đồng thời phân bố các điểm bến phục vụ PCCC cho các đô thị, khu công nghiệp.
- Hệ thống cấp nước sinh hoạt phải bố trí Trụ nước, đường ống, máy bơm và dung tích nước chữa cháy. Vị trí trụ nước chữa cháy đảm bảo theo các quy định PCCC hiện hành.
6.6.4. Cấp điện:
- Tổng nhu cầu dùng đến năm 2030: 186,95 MVA, đến năm 2050: 198,7 MVA.
- Nguồn điện chính được lấy từ Trạm 110kV Đô Lương (E15.4), Công suất 2x40MVA. Ngoài ra có cấp điện hỗ trợ từ các trạm TBA 110kV E15.11 Thanh Chương, TBA 110kV Anh Sơn (1x25MVA) và TBA 110kV Tân Kỳ (1x40MVA);
- Cải tạo nâng cấp trạm 110kV Đô Lương lên: 2x63MVA - 110/35/22kV;
- Nâng cấp trạm 220kV Đô Lương lên 2x250 MVA;
- Nhà máy điện mặt trời Đại Sơn: 150MWp;
- Nhà máy điện mặt trời Trù Sơn: 90MWp;
- Nâng cấp đường dây 35KV, 22KV hoàn thiện cải tạo trạm biến áp các xã, thị trấn. Nâng cấp đường dây lưới điện nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới kiểu mẫu;
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị, gồm: Đô thị Đô Lương, Giang Sơn, Thượng Sơn.
6.6.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng cho các đô thị Đô Lương, Giang Sơn, Thượng Sơn; Từng bước đầu tư hệ thống thu gom và tiêu thoát nước thải chung với nước mưa cho khu vực nông thôn. Xây dựng mới hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng trong các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch và bệnh viện.
- 100% chất thải rắn (CTR) được thu gom, phân loại tại nguồn, trên phạm vi toàn huyện. CTR thông thường được xử lý tại Khu xử lý chất thải rắn tại xã Hồng Sơn quy mô 20ha, CTR Y tế được xử lý bằng lò đốt tại bệnh viện, CTR nguy hại được thu gom và vận chuyển đi xử lý triệt để. Chất thải rắn công nghiệp phải được thu gom theo kênh riêng đến khu xử lý tập trung theo quy định.
- Tiếp tục sử dụng các nghĩa trang tập trung đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường tại các xã, thị trấn đã được phê duyệt quy hoạch. Các nghĩa trang hiện có không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường phải dừng các hoạt động mai táng, trồng cây xanh cách ly đảm bảo cảnh quan. Khuyến khích nhân dân bỏ dần hình thức hung táng, chuyển sang hình thức hỏa táng. Quy hoạch xây dựng nghĩa trang tập trung của huyện tại xã Tràng Sơn, diện tích khoảng 52 ha.
6.6.6. Định hướng hạ tầng thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông:
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông có công nghệ hiện đại, phát triển mạng lưới cáp quang trong toàn huyện. Đảm bảo được các nhu cầu về sử dụng thông tin liên lạc theo từng khu vực, theo từng giai đoạn đáp ứng các yêu cầu phát triển với tốc độ cao của công nghệ thông tin.
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm lắp đặt cáp viễn thông khu vực theo lộ trình nâng cấp các tuyến đường giao thông của tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An.
- Tiếp tục phát triển thuê bao; nâng cấp các điểm chuyển mạch tại các đô thị; xây dựng hệ thống cáp quang và các điểm truy cập mới tại các khu công nghiệp, các khu đô thị mới.
6.6.7. Đánh giá môi trường chiến lược: Phát triển kinh tế, xã hội, đô thị hóa phải đi đôi với bảo vệ môi trường nhằm mục tiêu phát triển bền vững. Trên cơ sở đó xây dựng các giải pháp, kế hoạch bảo vệ môi trường, bao gồm:
- Phát triển đô thị phải gắn liền với xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ cho các khu dân cư, đô thị tránh phát sinh chất thải ra môi trường.
- Kiểm soát môi trường tại các khu, cụm công nghiệp, các điểm du lịch; Các dự án khi triển khai phải đảm bảo đầy đủ các giải pháp bảo vệ môi trường theo quy định, tăng cường giám sát kiểm tra định kỳ.
- Xây dựng chương trình quan trắc, bố trí các điểm quan trắc môi trường nước tại các vị trí nguồn sinh thủy, nguồn tiếp nhận nước thải, vùng nước ven bờ, môi trường đất, không khí tại các khu vực trọng điểm.