Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3273/2005/QĐ-UBND sửa đổi QD 1996/2004/QĐ-UB chính sách đầu tư KCN

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "27/09/2005", "sign_number": "3273/2005/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "27/09/2005", "sign_number": "3273/2005/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "27/09/2005", "sign_number": "3273/2005/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "27/09/2005", "sign_number": "3273/2005/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "27/09/2005", "sign_number": "3273/2005/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3273/2005/QĐ-UBND sửa đổi QD 1996/2004/QĐ-UB chính sách đầu tư KCN

Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 1996/2004/QĐ-UB ngày 02/6/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư vào Khu Công nghiệp Giao Long, cụ thể như sau:
...
2. Miễn, giảm tiền thuê đất:
a. Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản nhưng không quá 24 tháng.
b. Miễn tiền thuê đất trong 2 năm và giảm 50% tiền thuê đất phải nộp trong 2 năm tiếp theo sau khi kết thúc thời gian xây dựng cơ bản.
c. Doanh nghiệp nộp tiền thuê đất 1 lần cho cả vòng đời dự án (từ 30 đến 50 năm) được giảm 60% tiền thuê đất phải nộp tính từ thời điểm bàn giao đất; nộp một lần 10 năm giảm 10% tiền thuê đất.
d. Giảm tiền thuê đất theo vốn đầu tư và số lao động:
Được tính trên tổng số tiền thuê đất phải nộp sau khi đã áp dụng các mức giảm trên.
- Giảm 10% tiền thuê đất đối với các dự án có vốn đầu tư trên 1 triệu USD (một triệu) hoặc có sử dụng số lao động (có hợp đồng lao động) bình quân trong năm ít nhất 500 người.
- Giảm 15% tiền thuê đất đối với các dự án có vốn đầu tư trên 5 triệu USD (năm triệu) hoặc có sử dụng số lao động (có hợp đồng lao động) bình quân trong năm ít nhất 1.000 người.
2. Sửa đổi Điều 4. Chính sách về thuế như sau:
Áp dụng chung cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước:
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp mới thành lập được thực hiện như sau:
a. Thuế suất đối với doanh nghiệp chế xuất là 10% được áp dụng trong 15 năm;
b. Thuế suất đối với doanh nghiệp sản xuất là 15% được áp dụng trong 12 năm;
c. Thuế suất đối với doanh nghiệp dịch vụ là 20% được áp dụng trong 10 năm.
Sau thời hạn áp dụng mức thuế suất ưu đãi nêu trên, doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất là 28%.
2. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp mới thành lập:
a. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 4 (bốn) năm từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% cho 7 (bảy) năm tiếp theo đối với doanh nghiệp chế xuất mới;
b. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 (ba) năm từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% cho 7 (bảy) năm tiếp theo đối với doanh nghiệp sản xuất;
b. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2 (hai) năm từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% cho 6 (sáu) năm tiếp theo đối với doanh nghiệp dịch vụ.

Content:
Miễn, giảm tiền thuê đất:
a. Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản nhưng không quá 24 tháng.
b. Miễn tiền thuê đất trong 2 năm và giảm 50% tiền thuê đất phải nộp trong 2 năm tiếp theo sau khi kết thúc thời gian xây dựng cơ bản.
c. Doanh nghiệp nộp tiền thuê đất 1 lần cho cả vòng đời dự án (từ 30 đến 50 năm) được giảm 60% tiền thuê đất phải nộp tính từ thời điểm bàn giao đất; nộp một lần 10 năm giảm 10% tiền thuê đất.
d. Giảm tiền thuê đất theo vốn đầu tư và số lao động:
Được tính trên tổng số tiền thuê đất phải nộp sau khi đã áp dụng các mức giảm trên.
- Giảm 10% tiền thuê đất đối với các dự án có vốn đầu tư trên 1 triệu USD (một triệu) hoặc có sử dụng số lao động (có hợp đồng lao động) bình quân trong năm ít nhất 500 người.
- Giảm 15% tiền thuê đất đối với các dự án có vốn đầu tư trên 5 triệu USD (năm triệu) hoặc có sử dụng số lao động (có hợp đồng lao động) bình quân trong năm ít nhất 1.000 người.
Sửa đổi Điều 4. Chính sách về thuế như sau:
Áp dụng chung cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước:
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp mới thành lập được thực hiện như sau:
a. Thuế suất đối với doanh nghiệp chế xuất là 10% được áp dụng trong 15 năm;
b. Thuế suất đối với doanh nghiệp sản xuất là 15% được áp dụng trong 12 năm;
c. Thuế suất đối với doanh nghiệp dịch vụ là 20% được áp dụng trong 10 năm.
Sau thời hạn áp dụng mức thuế suất ưu đãi nêu trên, doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất là 28%.
Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp mới thành lập:
a. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 4 (bốn) năm từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% cho 7 (bảy) năm tiếp theo đối với doanh nghiệp chế xuất mới;
b. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 (ba) năm từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% cho 7 (bảy) năm tiếp theo đối với doanh nghiệp sản xuất;
b. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2 (hai) năm từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% cho 6 (sáu) năm tiếp theo đối với doanh nghiệp dịch vụ.