Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 168/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Đô Lương Nghệ An 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 168/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Đô Lương Nghệ An 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, như sau:
...
6. Nội dung quy hoạch xây dựng:
6.1. Tính chất, chức năng:
- Là trung tâm kinh tế, văn hóa mới của tỉnh Nghệ An, có vai trò động lực phát triển của vùng phía Tây tỉnh Nghệ An; Là điểm kết nối giao thông Đông, Tây, Nam, Bắc liên kết giữa các huyện phía Tây với thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, khu kinh tế Đông Nam và các huyện ven biển của tỉnh Nghệ An;
- Là một trong những vùng chủ đạo nằm trong Hành lang kinh tế Quốc lộ 7 với tiềm năng phát triển dịch vụ thương mại, công nghiệp, du lịch, khai thác chế biến nông lâm nghiệp,...;
- Là khu vực phát triển hài hòa các mục tiêu kinh tế, văn hóa, môi trường và an ninh quốc phòng.
6.2. Các chỉ tiêu dự báo phát triển vùng.
6.2.1. Dự báo tăng trưởng kinh tế:
- Giai đoạn 2021-2025: tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 10,5-11%/năm. Tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp: 14%; công nghiệp - xây dựng: 35,5%; thương mại - dịch vụ: 50,5%;
- Giai đoạn 2025-2030: tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 15%/năm. Tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp: 12%; công nghiệp - xây dựng: 31%; thương mại - dịch vụ: 57%;
- Giai đoạn 2030-2050: tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 18%/năm. Tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp: 6%; công nghiệp - xây dựng: 35%; thương mại - dịch vụ: 59%.
6.2.2. Dự báo phát triển dân số, lao động:
- Dân số hiện trạng toàn huyện năm 2021: 217.878 người, trong đó dân số đô thị khoảng 10.022 người, tỷ lệ đô thị hóa 4,60%;
- Dự báo năm 2030: Dân số toàn huyện khoảng 256.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 134.000 người, tỷ lệ đô thị hóa 52,30%;
- Dự báo năm 2050: Dân số toàn huyện khoảng 325.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 221.000 người, tỷ lệ đô thị hóa 68%;
- Dự kiến lực lượng lao động chiếm 70% tổng dân số toàn huyện.
6.3. Định hướng phát triển không gian vùng:
6.3.1. Phân vùng phát triển không gian:
Huyện Đô Lương được định hướng phân thành 03 vùng phát triển không gian theo hướng vừa nối kết với tổng thể phát triển chung của tỉnh Nghệ An, vừa khai thác hiệu quả các tiềm năng của địa bàn khu vực. Cụ thể:
...
c) Phân vùng 3 (Vùng Đông Nam): Gồm các xã Trung Sơn, Thuận Sơn, Xuân Sơn, Tân Sơn, Minh Sơn, Thái Sơn, Quang Sơn, Thượng Sơn, Nhân Sơn, Hiến Sơn, Trù Sơn, Đại Sơn và Mỹ Sơn. Tổng diện tích: 165,09 km2. Định hướng phát triển chính: Phát triển đô thị Thượng Sơn. Phát triển công nghiệp gồm cụm công nghiệp Thượng Sơn và vùng phát triển mở rộng không gian của khu kinh tế Nghệ An. Phát triển lâm nghiệp công nghệ cao, trồng lúa và hoa màu.
6.3.2. Định hướng phát triển đô thị và nông thôn:
a) Định hướng không gian phát triển đô thị: Định hướng phát triển gồm 03 đô thị: Đô thị Đô Lương (thị trấn Đô Lương hiện hữu và vùng phụ cận); đô thị Giang Sơn và đô thị Thượng Sơn.
a.1. Đô thị Đô Lương (đô thị loại IV): Có chức năng là Trung tâm hành chính, văn hóa, khoa học kỹ thuật và thương mại dịch vụ của huyện Đô Lương và các huyện phía Tây Nam tỉnh Nghệ An.
- Giai đoạn 2021-2030, gồm toàn bộ địa giới Thị trấn Đô Lương và 02 xã Đà Sơn, Đặng Sơn hiện nay; một phần diện tích các xã Nam Sơn, Bắc Sơn, Bồi Sơn, Tràng Sơn, Đông Sơn, Văn Sơn, Yên Sơn, Lạc Sơn, Trung Sơn; định hướng đến năm 2030: Diện tích 1.644,2ha, dân số khoảng 93.000 người, đạt tiêu chí đô thị loại IV.
- Giai đoạn 2030-2050, tiếp tục mở rộng lấy trọn ranh giới hành chính thị trấn Đô Lương và 11 xã: Bồi Sơn, Tràng Sơn, Đặng Sơn, Đông Sơn, Nam Sơn, Bắc Sơn, Yên Sơn, Văn Sơn, Đà Sơn, Lạc Sơn, Lưu Sơn và một phần diện tích 02 xã: Thịnh Sơn, Hòa Sơn. Định hướng đến năm 2050: Diện tích 7.930,0ha, dân số khoảng 141.000 người.
a.2. Đô thị Giang Sơn (đô thị loại V): Là đô thị sinh thái phía Tây Bắc huyện Đô Lương.
- Giai đoạn 2021-2030, hình thành đô thị Giang Sơn tại khu vực trung tâm xã Giang Sơn Tây. Định hướng đến năm 2030: Diện tích 470,0 ha, dân số khoảng 18.600 người. Đạt tiêu chí đô thị loại V.
- Giai đoạn 2030-2050, tiếp tục mở rộng đất đô thị lên khoảng 750,0ha; Dân số khoảng 30.000 người. Hoàn thiện và nâng cao tiêu chí đô thị loại V.
a.3. Đô thị Thượng Sơn (đô thị loại V): Là đô thị thương mại dịch vụ khu vực phía Đông Nam huyện Đô Lương.
- Giai đoạn 2021-2030, Hình thành đô thị Thượng Sơn trên cơ sở mở rộng quy hoạch đô thị đã được phê duyệt về phía Tây Bắc, phía Bắc Quốc lộ 7C. Định hướng đến năm 2030: diện tích 560,0 ha; Dân số khoảng 22.400 người; Phát triển thành đô thị loại V.
- Giai đoạn 2030-2050, tiếp tục mở rộng đô thị, diện tích khoảng 1.200,0ha; dân số khoảng 50.000 người. Hoàn thiện và nâng cao tiêu chí đô thị loại V.
b) Định hướng phát triển nông thôn:
- Giai đoạn 2021-2030:
+ Thực hiện sát nhập đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính; đồng thời, hoàn thành lập điều chỉnh quy hoạch xây dựng chung xã;
+ Cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư nông thôn hiện trạng, xây dựng và phát triển các khu dân cư mới theo quy hoạch được duyệt. Quy hoạch xây dựng các khu dân cư đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, các khu dân cư kiểu mẫu phục vụ xây dựng nông thôn kiểu mẫu. Đến năm 2030, dân số nông thôn khoảng 122.000 người.
- Giai đoạn 2030 - 2050: Xây dựng và phát triển các khu dân cư theo quy hoạch chung xây dựng nông thôn được duyệt và các khu dân cư kiểu mẫu phục vụ xây dựng nông thôn kiểu mẫu. Đến năm 2050 dân số nông thôn khoảng 104.000 người.
6.3.4. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề:
- Phát triển hệ thống Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ tại các xã Trù Sơn, Hiến Sơn, Nhân Sơn, Quang Sơn với tổng diện tích khoảng 2.000 ha theo định hướng Quy hoạch tỉnh Nghệ An và định hướng phát triển mở rộng khu kinh tế Đông Nam Nghệ An.
- Phát triển 02 cụm công nghiệp với tổng diện tích 113,3ha, gồm:
+ Cụm công nghiệp Lạc Sơn tại xã Lạc Sơn, quy mô khoảng 72,90ha, ưu tiên các dự án sản xuất hàng tiêu dùng, điện tử, may mặc;
+ Cụm công nghiệp Thượng Sơn tại xã Thượng Sơn, quy mô khoảng 40,4ha, ưu tiên các dự án giày da, may mặc.
- Quy hoạch phát triển 7 khu làng nghề theo hướng tập trung, trong đó có 03 cụm làng nghề lớn, gồm:
+ Cụm công nghiệp làng nghề Trù Sơn tại xã Trù Sơn, có quy mô 15ha, phát triển chủ đạo nghề sản xuất gốm sứ;
+ Cụm công nghiệp làng nghề Tĩnh Gia tại xã Thái Sơn, có quy mô 18ha, phát triển chủ đạo nghề sản xuất đồ mộc mỹ nghệ;
+ Cụm công nghiệp làng nghề Thượng, Cát tại xã Tân Sơn, có quy mô 19ha, phát triển chủ đạo nghề sản xuất chế biến thực phẩm.
6.3.5. Phát triển nông nghiệp:
- Trồng trọt: Hình thành vùng sản xuất tập trung, quy mô lớn, chất lượng cao theo chuỗi liên kết với các sản phẩm chủ lực của huyện. Phát triển lúa chất lượng cao tại các xã: Văn Sơn, Thịnh Sơn, Yên Sơn, Hòa Sơn, Lạc Sơn, Xuân Sơn, Tân Sơn...; rau, củ, quả ứng dụng công nghệ cao tại các xã: Trung Sơn, Lưu Sơn, Lạc Sơn, Đại Sơn, Giang Sơn Đông; Chanh không hạt tại Giang Sơn, Hồng Sơn, Bài Sơn, Xuân Sơn, Thuận Sơn; bí, dưa ở các xã Trung Sơn, Lạc Sơn, Nam Sơn, Đại Sơn; lạc ứng dụng công nghệ cao tại các xã vùng bán sơn địa và vùng bãi bồi; Cây dược liệu tại các xã: Lam Sơn, Giang Sơn Đông, Giang Sơn Tây, Mỹ Sơn;
- Chăn nuôi: Chăn nuôi đại gia súc tập trung tại các xã vùng Đông Nam và các xã Đại Sơn, Tràng Sơn, Bồi Sơn;
- Thủy sản: Tận dụng hệ thống sông ngòi, đầm, đìa hiện trạng dọc hai bên Sông Lam để khai thác, nuôi trồng thủy hải sản; Quy hoạch phát triển vùng sản xuất cá giống ứng dụng công nghệ cao tại xã các Thịnh Sơn, Hòa Sơn, Trù Sơn, Tràng Sơn;
- Lâm nghiệp: Quy hoạch Phát triển trồng rừng kết hợp đầu tư khu sản xuất chế biến gỗ và các sản phẩm từ gỗ tại các phân vùng 1 và 3 như: Khu lâm nghiệp CNC Bắc Trung Bộ tại xã Đại Sơn (khoảng 170ha); Khu vườn trồng dổi lấy hạt, trồng cây lấy gỗ lâu năm xen lẫn trồng cây dược liệu, tại Giang Sơn, Văn Sơn.
6.3.Phát triển thương mại dịch vụ:
- Đầu tư xây dựng mới và nâng cấp các trung tâm thương mại tại 03 đô thị: Đô thị Đô Lương, đô thị Giang Sơn, đô thị Thượng Sơn và khu tập trung dân cư; Chức năng là trung tâm phân phối hàng hóa và đầu mối các hoạt động thương mại và dịch vụ xã hội chính cho huyện và vùng huyện Tây Nam của tỉnh.
- Phát triển hệ thống thương mại dịch vụ, hệ thống phân phối hàng hóa theo hành lang QL7; Đẩy mạnh thu hút đầu tư hệ thống hạ tầng thương mại, logistic, kho bãi hai bên QL 7C.
- Nâng cấp, mở rộng hệ thống các chợ truyền thống thành trung tâm thương mại kết hợp chợ truyền thống của vùng; xây dựng phát triển chợ Ú thành chợ đầu mối buôn bán gia súc tại xã Đại Sơn.
6.3.7. Phát triển du lịch: Gồm 02 loại hình du lịch: Du lịch văn hóa - lịch sử; du lịch trải nghiệm gắn với danh thắng, làng nghề. Từng bước hình thành hành lang phát triển du lịch dọc theo QL15 với trọng tâm một số khu vực như sau:
- Du lịch văn hóa - lịch sử, bao gồm:
+ Điểm du lịch các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng: Di tích lịch sử Truông Bồn; đập Bara Đô Lương;
+ Điểm du lịch văn hóa lịch sử, kiến trúc cổ: Đền Phú Thọ (đã được Nhà nước công nhận là Di tích Lịch sử - Kiến trúc nghệ thuật cấp Quốc gia);
+ Điểm du lịch danh thắng, văn hóa tín ngưỡng, tâm linh: Di tích lịch sử Quốc gia Đền Quả Sơn (gắn với di sản văn hóa phi vật thể Quốc gia - lễ hội đền Quả Sơn); Chùa Bà Bụt; Chùa Phúc Yên; Đền Hội Thiện; Đình Lương Sơn; Đình Phú Nhuận, Đền Đức Hoàng...
- Du lịch trải nghiệm gắn với danh thắng, làng nghề:
+ Khu phức hợp suối nước khoáng nóng Giang Sơn. Phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí thể dục thể thao chất lượng cao;
+ Khu du lịch sinh thái hồ Bàu Đá, Khu du lịch sinh thái xã Nam Sơn, du thuyền hát ví dặm dọc Sông Lam;
+ Đầu tư phát triển các làng nghề truyền thống, các cơ sở sản xuất chế biến nông, lâm nghiệp gắn liền với phát triển du lịch. Kết hợp giữa du lịch văn hóa, lịch sử với du lịch sinh thái trải nghiệm; Cụ thể: Khu trồng cây dổi lấy hạt kết hợp giáo dục trải nghiệm tại xã Văn Sơn, Thịnh Sơn.
6.4. Quy hoạch sử dụng đất toàn huyện:
Bảng tổng hợp định hướng quy hoạch sử dụng đất toàn huyện như sau:

TT

Thành phần đất

Hiện trạng 2021

Dự
báo 2030

Dự báo 2050

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

Cân bằng đất đai
(+/-)

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

Cân bằng đất đai
(+/-)

I

Đất phát triển đô thị

249,60

0,71

2674,18

7,56

2424,58

9530,00

26,94

9280,40

1

Đất dân dụng

149,26

0,42

2406,86

6,80

2257,6

2112,00

5,97

1962,74

2

Đất ngoài dân dụng

100,34

0,28

267,32

0,76

166,98

7418,00

20,97

7317,66

II

Đất phát triển nông thôn

2489,11

7,04

2579,41

7,29

90,3

988,75

2,80

-1500,36

III

Đất công nghiệp

99,45

0,28

194,60

0,55

95,15

2194,6

6,20

2095,15

IV

Đất nông nghiệp

24959,6

70,56

21119,43

59,71

-3840,17

13305,24

37,61

-11654,4

1

Đất sản xuất nông nghiệp

15573,55

44,03

12705,00

35,92

-2868,55

8004,15

22,63

-7569,4

2

Đất lâm nghiệp

8775,52

24,81

7338,27

20,75

-1437,25

4623,11

13,07

-4152,41

3

Đất nuôi trồng thủy sản

555,42

1,57

423,09

1,20

-132,33

266,5467

0,75

-288,873

4

Đất nông nghiệp khác

55,11

0,16

653,07

1,85

597,96

411,4341

1,16

356,3241

V

Đất an ninh quốc phòng

775,7

2,19

1482,36

4,19

706,66

1482,36

4,19

706,66

Đất an ninh

1,02

0,00

12,02

0,03

11

12,02

0,03

11

Đất quốc phòng

774,68

2,19

1470,34

4,16

695,66

1470,34

4,16

695,66

VI

Mặt nước

1046,25

2,96

1022,81

2,89

-23,44

879,6166

2,49

-166,633

VII

Đất khác (đất nghĩa trang, tôn giáo, đất có mục đích công cộng, đất chưa sử dụng, khoáng sản, VLXD…)

2916,12

8,24

3176,23

8,98

260,11

3028,60

8,56

112,4825

VIII

Đất giao thông

2836,34

8,02

3123,15

8,83

286,81

3963

11,20

1126,66

Tổng

35372,17

100,00

35372,17

100,00

35372,17

100,00

6.5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội:
6.5.1. Công trình giáo dục: Sắp xếp, cải tạo, nâng cấp, mở rộng quy mô các cơ sở giáo dục ở các đô thị: Đô thị Đô Lương (đô thị loại IV), đô thị Giang Sơn, đô thị Thượng Sơn (đô thị loại V) theo định hướng có nhiều cấp học. Đầu tư xây dựng mới 04 tổ hợp giáo dục cấp vùng tại khu vực Trung tâm và đô thị Giang Sơn.
- Giai đoạn 2021-2030: Toàn huyện dự kiến có 95 cơ sở giáo dục. Trong đó có 01 trường trung cấp dạy nghề kinh tế kỹ thuật; 01 Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên; 07 trường THPT; 20 trường THCS; 30 trường tiểu học và 36 trường Mầm non.
- Giai đoạn 2030-2050: Toàn huyện dự kiến có 103 cơ sở giáo dục. Trong đó có 01 trường trung cấp dạy nghề kinh tế kỹ thuật; 01 Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên; 09 trường THPT; 23 trường THCS; 32 trường tiểu học và 39 trường Mầm non. Phát triển trường THCS Lý Nhật Quang và trường THPT Đô Lương 1 trở thành trường trọng điểm của tỉnh. Nâng cấp mở rộng trường trung cấp dạy nghề kinh tế kỹ thuật theo hướng ưu tiên đào tạo các ngành nghề phục vụ phát triển kinh tế xã hội, các khu cụm công nghiệp trên địa bàn huyện, tỉnh khu vực miền Trung.
6.5.2. Công trình y tế: Phát triển hệ thống Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, phòng khám tư nhân tại các đô thị. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư vào hệ thống y tế nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Cải tạo, nâng cấp hệ thống các trạm y tế xã, kiên cố hóa hạ tầng y tế đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân trong huyện. Phát triển bệnh viện và các cơ sở y tế khác (như trạm xá, phòng khám, hiệu thuốc...). Cụ thể:
- Giai đoạn 2021-2030: Phấn đấu đạt 1.000 giường bệnh trên toàn huyện. Tiêu chí 100% xã, thị trấn đạt tiêu chí Quốc gia về y tế với 100% người dân tham gia bảo hiểm Y tế. Nâng cấp bệnh viện huyện đạt quy mô 300 giường bệnh, bệnh viện xã hội hóa tại xã Hòa Sơn. Quy hoạch thêm 02 bệnh viện tại phân vùng 1 (phía Bắc Đô Lương) và phân vùng 2 (vùng trung tâm) để thu hút đầu tư theo hình thức xã hội hoá.
- Giai đoạn 2030-2050: Phấn đấu đạt 1.500 giường bệnh. Nâng cấp bệnh viện huyện thành bệnh viện cấp vùng. Nâng cấp 02 bệnh viện Bắc Đô Lương, bệnh viện Tây Đô Lương, quy mô 300 giường bệnh, đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng III. Nâng cấp bệnh viện xã hội hóa tại xã Hòa Sơn, quy mô 300 giường bệnh, đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng III.
6.5.3. Công trình văn hóa - thể dục thể thao:
- Công trình văn hóa: Xây dựng Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện đạt chuẩn; xây dựng 100% công trình trụ sở, nhà văn hóa xã đạt tiêu chuẩn.
+ Thị trấn Đô Lương: Xây dựng mới trung tâm văn hóa của huyện, quy mô 7,0 ha, gồm: Nhà bảo tàng, nhà truyền thống, nhà văn hóa thanh thiếu nhi huyện, quảng trường;
+ Trung tâm văn hóa khu vực tại: Đô thị Giang Sơn, Thượng Sơn. Quy mô đạt tối thiểu 5,0ha/trung tâm.
- 100% các xã có khu văn hóa - thể thao đạt tiêu chí nông thôn mới; trong đó 50% đạt tiêu chí nông thôn mới nâng cao.
- Trung tâm thể dục thể thao (TDTT):
+ Trung tâm TDTT cấp huyện: 01 trung tâm tại thị trấn Đô Lương gồm sân vận động, nhà tập luyện và thi đấu, bể bơi, sân tập bóng chuyền, cầu lông, sới vật... tổng diện tích khoảng 14,6ha;
+ Trung tâm TDTT cấp khu vực tại Đô thị Giang Sơn, Thượng Sơn: Sân thể thao, trung tâm văn hóa thể thao, cung văn hóa, nhà thiếu nhi, quy mô 4ha/trung tâm.
+ Trung tâm TDTT cấp xã: 100% các xã có sân thể thao, cải tạo và nâng cấp các khu trung tâm TDTT hiện hữu đạt chuẩn nông thôn mới. Mỗi trung tâm TDTT gồm 01 sân thể thao phổ thông, 01 nhà luyện tập thi đấu kết hợp nhà văn hóa, sân tập thể thao.
6.5.4. Vùng bảo tồn sinh thái, di tích văn hóa lịch sử:
- Vùng bảo tồn sinh thái: Bảo vệ rừng tự nhiên, khu vực lòng hồ (hồ Bàu Đá, hồ Bà Tri, hồ Yên Trạch, hồ Long Thái,...), sông Lam, sông Đào;
- Vùng bảo tồn các di tích văn hóa - lịch sử đã được công nhận và đưa vào danh mục kiểm kê, bảo tồn (10 di tích Quốc gia, 27 di tích cấp tỉnh).
6.5.5. Vùng cấm xây dựng, hạn chế xây dựng:
- Khu vực hành lang an toàn công trình thủy lợi như: Đê sông; hệ thống hồ đập; Hành lang an toàn đường bộ, đường thủy; hành lang bảo vệ an toàn nguồn nước.
- Tuân thủ các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh quốc phòng đã được quy hoạch.
6.Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật hạ tầng:
6.6.1. Giao thông:
a) Đường bộ:
- Quốc lộ: Trên địa bàn huyện Đô Lương có 07 tuyến, gồm: QL7, QL7C, QL7B, QL15, QL46B, QL46C, QL48E. Tổng chiều dài khoảng 130,25km;
- Tỉnh lộ: Trên địa bàn huyện Đô Lương có 03 tuyến, gồm: TL533, TL534, TL538. Tổng chiều dài khoảng 24,2km;
- Định hướng quy hoạch giao thông đường bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 như sau:

TT

Tên đường

Quy hoạch đến năm 2030

Quy hoạch 2030 - 2050

Chiều dài (km)

Cấp đường

Số làn xe

Chiều dài (km)

Cấp đường

Số làn xe

I

Quốc lộ

130.25

130.25

1.1

QL7

15.8

III

2

15.8

III

4

1.2

QL7C

23.3

III

2

23.3

III

4

1.3

QL7B

14.3

III

2

14.3

III

2

1.4

QL15

46.35

IV

2

46.35

III

2

1.5

QL46B

9.5

IV

2

9.5

III

4

1.6

QL46C

9

IV

2

9

III

2

1.7

QL48E

12

IV

2

12

III

2

II

Đường tỉnh

24.2

24.2

2.1

TL533

15.06

IV

2

15.06

III

2

2.2

TL534

Content:
Phân vùng 3 (Vùng Đông Nam): Gồm các xã Trung Sơn, Thuận Sơn, Xuân Sơn, Tân Sơn, Minh Sơn, Thái Sơn, Quang Sơn, Thượng Sơn, Nhân Sơn, Hiến Sơn, Trù Sơn, Đại Sơn và Mỹ Sơn. Tổng diện tích: 165,09 km2. Định hướng phát triển chính: Phát triển đô thị Thượng Sơn. Phát triển công nghiệp gồm cụm công nghiệp Thượng Sơn và vùng phát triển mở rộng không gian của khu kinh tế Nghệ An. Phát triển lâm nghiệp công nghệ cao, trồng lúa và hoa màu.
6.3.2. Định hướng phát triển đô thị và nông thôn:
a) Định hướng không gian phát triển đô thị: Định hướng phát triển gồm 03 đô thị: Đô thị Đô Lương (thị trấn Đô Lương hiện hữu và vùng phụ cận); đô thị Giang Sơn và đô thị Thượng Sơn.
a.1. Đô thị Đô Lương (đô thị loại IV): Có chức năng là Trung tâm hành chính, văn hóa, khoa học kỹ thuật và thương mại dịch vụ của huyện Đô Lương và các huyện phía Tây Nam tỉnh Nghệ An.
- Giai đoạn 2021-2030, gồm toàn bộ địa giới Thị trấn Đô Lương và 02 xã Đà Sơn, Đặng Sơn hiện nay; một phần diện tích các xã Nam Sơn, Bắc Sơn, Bồi Sơn, Tràng Sơn, Đông Sơn, Văn Sơn, Yên Sơn, Lạc Sơn, Trung Sơn; định hướng đến năm 2030: Diện tích 1.644,2ha, dân số khoảng 93.000 người, đạt tiêu chí đô thị loại IV.
- Giai đoạn 2030-2050, tiếp tục mở rộng lấy trọn ranh giới hành chính thị trấn Đô Lương và 11 xã: Bồi Sơn, Tràng Sơn, Đặng Sơn, Đông Sơn, Nam Sơn, Bắc Sơn, Yên Sơn, Văn Sơn, Đà Sơn, Lạc Sơn, Lưu Sơn và một phần diện tích 02 xã: Thịnh Sơn, Hòa Sơn. Định hướng đến năm 2050: Diện tích 7.930,0ha, dân số khoảng 141.000 người.
a.2. Đô thị Giang Sơn (đô thị loại V): Là đô thị sinh thái phía Tây Bắc huyện Đô Lương.
- Giai đoạn 2021-2030, hình thành đô thị Giang Sơn tại khu vực trung tâm xã Giang Sơn Tây. Định hướng đến năm 2030: Diện tích 470,0 ha, dân số khoảng 18.600 người. Đạt tiêu chí đô thị loại V.
- Giai đoạn 2030-2050, tiếp tục mở rộng đất đô thị lên khoảng 750,0ha; Dân số khoảng 30.000 người. Hoàn thiện và nâng cao tiêu chí đô thị loại V.
a.3. Đô thị Thượng Sơn (đô thị loại V): Là đô thị thương mại dịch vụ khu vực phía Đông Nam huyện Đô Lương.
- Giai đoạn 2021-2030, Hình thành đô thị Thượng Sơn trên cơ sở mở rộng quy hoạch đô thị đã được phê duyệt về phía Tây Bắc, phía Bắc Quốc lộ 7C. Định hướng đến năm 2030: diện tích 560,0 ha; Dân số khoảng 22.400 người; Phát triển thành đô thị loại V.
- Giai đoạn 2030-2050, tiếp tục mở rộng đô thị, diện tích khoảng 1.200,0ha; dân số khoảng 50.000 người. Hoàn thiện và nâng cao tiêu chí đô thị loại V.
b) Định hướng phát triển nông thôn:
- Giai đoạn 2021-2030:
+ Thực hiện sát nhập đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính; đồng thời, hoàn thành lập điều chỉnh quy hoạch xây dựng chung xã;
+ Cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư nông thôn hiện trạng, xây dựng và phát triển các khu dân cư mới theo quy hoạch được duyệt. Quy hoạch xây dựng các khu dân cư đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, các khu dân cư kiểu mẫu phục vụ xây dựng nông thôn kiểu mẫu. Đến năm 2030, dân số nông thôn khoảng 122.000 người.
- Giai đoạn 2030 - 2050: Xây dựng và phát triển các khu dân cư theo quy hoạch chung xây dựng nông thôn được duyệt và các khu dân cư kiểu mẫu phục vụ xây dựng nông thôn kiểu mẫu. Đến năm 2050 dân số nông thôn khoảng 104.000 người.
6.3.4. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề:
- Phát triển hệ thống Khu công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ tại các xã Trù Sơn, Hiến Sơn, Nhân Sơn, Quang Sơn với tổng diện tích khoảng 2.000 ha theo định hướng Quy hoạch tỉnh Nghệ An và định hướng phát triển mở rộng khu kinh tế Đông Nam Nghệ An.
- Phát triển 02 cụm công nghiệp với tổng diện tích 113,3ha, gồm:
+ Cụm công nghiệp Lạc Sơn tại xã Lạc Sơn, quy mô khoảng 72,90ha, ưu tiên các dự án sản xuất hàng tiêu dùng, điện tử, may mặc;
+ Cụm công nghiệp Thượng Sơn tại xã Thượng Sơn, quy mô khoảng 40,4ha, ưu tiên các dự án giày da, may mặc.
- Quy hoạch phát triển 7 khu làng nghề theo hướng tập trung, trong đó có 03 cụm làng nghề lớn, gồm:
+ Cụm công nghiệp làng nghề Trù Sơn tại xã Trù Sơn, có quy mô 15ha, phát triển chủ đạo nghề sản xuất gốm sứ;
+ Cụm công nghiệp làng nghề Tĩnh Gia tại xã Thái Sơn, có quy mô 18ha, phát triển chủ đạo nghề sản xuất đồ mộc mỹ nghệ;
+ Cụm công nghiệp làng nghề Thượng, Cát tại xã Tân Sơn, có quy mô 19ha, phát triển chủ đạo nghề sản xuất chế biến thực phẩm.
6.3.5. Phát triển nông nghiệp:
- Trồng trọt: Hình thành vùng sản xuất tập trung, quy mô lớn, chất lượng cao theo chuỗi liên kết với các sản phẩm chủ lực của huyện. Phát triển lúa chất lượng cao tại các xã: Văn Sơn, Thịnh Sơn, Yên Sơn, Hòa Sơn, Lạc Sơn, Xuân Sơn, Tân Sơn...; rau, củ, quả ứng dụng công nghệ cao tại các xã: Trung Sơn, Lưu Sơn, Lạc Sơn, Đại Sơn, Giang Sơn Đông; Chanh không hạt tại Giang Sơn, Hồng Sơn, Bài Sơn, Xuân Sơn, Thuận Sơn; bí, dưa ở các xã Trung Sơn, Lạc Sơn, Nam Sơn, Đại Sơn; lạc ứng dụng công nghệ cao tại các xã vùng bán sơn địa và vùng bãi bồi; Cây dược liệu tại các xã: Lam Sơn, Giang Sơn Đông, Giang Sơn Tây, Mỹ Sơn;
- Chăn nuôi: Chăn nuôi đại gia súc tập trung tại các xã vùng Đông Nam và các xã Đại Sơn, Tràng Sơn, Bồi Sơn;
- Thủy sản: Tận dụng hệ thống sông ngòi, đầm, đìa hiện trạng dọc hai bên Sông Lam để khai thác, nuôi trồng thủy hải sản; Quy hoạch phát triển vùng sản xuất cá giống ứng dụng công nghệ cao tại xã các Thịnh Sơn, Hòa Sơn, Trù Sơn, Tràng Sơn;
- Lâm nghiệp: Quy hoạch Phát triển trồng rừng kết hợp đầu tư khu sản xuất chế biến gỗ và các sản phẩm từ gỗ tại các phân vùng 1 và 3 như: Khu lâm nghiệp CNC Bắc Trung Bộ tại xã Đại Sơn (khoảng 170ha); Khu vườn trồng dổi lấy hạt, trồng cây lấy gỗ lâu năm xen lẫn trồng cây dược liệu, tại Giang Sơn, Văn Sơn.
6.3.Phát triển thương mại dịch vụ:
- Đầu tư xây dựng mới và nâng cấp các trung tâm thương mại tại 03 đô thị: Đô thị Đô Lương, đô thị Giang Sơn, đô thị Thượng Sơn và khu tập trung dân cư; Chức năng là trung tâm phân phối hàng hóa và đầu mối các hoạt động thương mại và dịch vụ xã hội chính cho huyện và vùng huyện Tây Nam của tỉnh.
- Phát triển hệ thống thương mại dịch vụ, hệ thống phân phối hàng hóa theo hành lang QL7; Đẩy mạnh thu hút đầu tư hệ thống hạ tầng thương mại, logistic, kho bãi hai bên QL 7C.
- Nâng cấp, mở rộng hệ thống các chợ truyền thống thành trung tâm thương mại kết hợp chợ truyền thống của vùng; xây dựng phát triển chợ Ú thành chợ đầu mối buôn bán gia súc tại xã Đại Sơn.
6.3.7. Phát triển du lịch: Gồm 02 loại hình du lịch: Du lịch văn hóa - lịch sử; du lịch trải nghiệm gắn với danh thắng, làng nghề. Từng bước hình thành hành lang phát triển du lịch dọc theo QL15 với trọng tâm một số khu vực như sau:
- Du lịch văn hóa - lịch sử, bao gồm:
+ Điểm du lịch các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng: Di tích lịch sử Truông Bồn; đập Bara Đô Lương;
+ Điểm du lịch văn hóa lịch sử, kiến trúc cổ: Đền Phú Thọ (đã được Nhà nước công nhận là Di tích Lịch sử - Kiến trúc nghệ thuật cấp Quốc gia);
+ Điểm du lịch danh thắng, văn hóa tín ngưỡng, tâm linh: Di tích lịch sử Quốc gia Đền Quả Sơn (gắn với di sản văn hóa phi vật thể Quốc gia - lễ hội đền Quả Sơn); Chùa Bà Bụt; Chùa Phúc Yên; Đền Hội Thiện; Đình Lương Sơn; Đình Phú Nhuận, Đền Đức Hoàng...
- Du lịch trải nghiệm gắn với danh thắng, làng nghề:
+ Khu phức hợp suối nước khoáng nóng Giang Sơn. Phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí thể dục thể thao chất lượng cao;
+ Khu du lịch sinh thái hồ Bàu Đá, Khu du lịch sinh thái xã Nam Sơn, du thuyền hát ví dặm dọc Sông Lam;
+ Đầu tư phát triển các làng nghề truyền thống, các cơ sở sản xuất chế biến nông, lâm nghiệp gắn liền với phát triển du lịch. Kết hợp giữa du lịch văn hóa, lịch sử với du lịch sinh thái trải nghiệm; Cụ thể: Khu trồng cây dổi lấy hạt kết hợp giáo dục trải nghiệm tại xã Văn Sơn, Thịnh Sơn.
6.4. Quy hoạch sử dụng đất toàn huyện:
Bảng tổng hợp định hướng quy hoạch sử dụng đất toàn huyện như sau:

TT

Thành phần đất

Hiện trạng 2021

Dự
báo 2030

Dự báo 2050

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

Cân bằng đất đai
(+/-)

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

Cân bằng đất đai
(+/-)

I

Đất phát triển đô thị

249,60

0,71

2674,18

7,56

2424,58

9530,00

26,94

9280,40

1

Đất dân dụng

149,26

0,42

2406,86

6,80

2257,6

2112,00

5,97

1962,74

2

Đất ngoài dân dụng

100,34

0,28

267,32

0,76

166,98

7418,00

20,97

7317,66

II

Đất phát triển nông thôn

2489,11

7,04

2579,41

7,29

90,3

988,75

2,80

-1500,36

III

Đất công nghiệp

99,45

0,28

194,60

0,55

95,15

2194,6

6,20

2095,15

IV

Đất nông nghiệp

24959,6

70,56

21119,43

59,71

-3840,17

13305,24

37,61

-11654,4

1

Đất sản xuất nông nghiệp

15573,55

44,03

12705,00

35,92

-2868,55

8004,15

22,63

-7569,4

2

Đất lâm nghiệp

8775,52

24,81

7338,27

20,75

-1437,25

4623,11

13,07

-4152,41

3

Đất nuôi trồng thủy sản

555,42

1,57

423,09

1,20

-132,33

266,5467

0,75

-288,873

4

Đất nông nghiệp khác

55,11

0,16

653,07

1,85

597,96

411,4341

1,16

356,3241

V

Đất an ninh quốc phòng

775,7

2,19

1482,36

4,19

706,66

1482,36

4,19

706,66

Đất an ninh

1,02

0,00

12,02

0,03

11

12,02

0,03

11

Đất quốc phòng

774,68

2,19

1470,34

4,16

695,66

1470,34

4,16

695,66

VI

Mặt nước

1046,25

2,96

1022,81

2,89

-23,44

879,6166

2,49

-166,633

VII

Đất khác (đất nghĩa trang, tôn giáo, đất có mục đích công cộng, đất chưa sử dụng, khoáng sản, VLXD…)

2916,12

8,24

3176,23

8,98

260,11

3028,60

8,56

112,4825

VIII

Đất giao thông

2836,34

8,02

3123,15

8,83

286,81

3963

11,20

1126,66

Tổng

35372,17

100,00

35372,17

100,00

35372,17

100,00

6.5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội:
6.5.1. Công trình giáo dục: Sắp xếp, cải tạo, nâng cấp, mở rộng quy mô các cơ sở giáo dục ở các đô thị: Đô thị Đô Lương (đô thị loại IV), đô thị Giang Sơn, đô thị Thượng Sơn (đô thị loại V) theo định hướng có nhiều cấp học. Đầu tư xây dựng mới 04 tổ hợp giáo dục cấp vùng tại khu vực Trung tâm và đô thị Giang Sơn.
- Giai đoạn 2021-2030: Toàn huyện dự kiến có 95 cơ sở giáo dục. Trong đó có 01 trường trung cấp dạy nghề kinh tế kỹ thuật; 01 Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên; 07 trường THPT; 20 trường THCS; 30 trường tiểu học và 36 trường Mầm non.
- Giai đoạn 2030-2050: Toàn huyện dự kiến có 103 cơ sở giáo dục. Trong đó có 01 trường trung cấp dạy nghề kinh tế kỹ thuật; 01 Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên; 09 trường THPT; 23 trường THCS; 32 trường tiểu học và 39 trường Mầm non. Phát triển trường THCS Lý Nhật Quang và trường THPT Đô Lương 1 trở thành trường trọng điểm của tỉnh. Nâng cấp mở rộng trường trung cấp dạy nghề kinh tế kỹ thuật theo hướng ưu tiên đào tạo các ngành nghề phục vụ phát triển kinh tế xã hội, các khu cụm công nghiệp trên địa bàn huyện, tỉnh khu vực miền Trung.
6.5.2. Công trình y tế: Phát triển hệ thống Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, phòng khám tư nhân tại các đô thị. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư vào hệ thống y tế nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Cải tạo, nâng cấp hệ thống các trạm y tế xã, kiên cố hóa hạ tầng y tế đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân trong huyện. Phát triển bệnh viện và các cơ sở y tế khác (như trạm xá, phòng khám, hiệu thuốc...). Cụ thể:
- Giai đoạn 2021-2030: Phấn đấu đạt 1.000 giường bệnh trên toàn huyện. Tiêu chí 100% xã, thị trấn đạt tiêu chí Quốc gia về y tế với 100% người dân tham gia bảo hiểm Y tế. Nâng cấp bệnh viện huyện đạt quy mô 300 giường bệnh, bệnh viện xã hội hóa tại xã Hòa Sơn. Quy hoạch thêm 02 bệnh viện tại phân vùng 1 (phía Bắc Đô Lương) và phân vùng 2 (vùng trung tâm) để thu hút đầu tư theo hình thức xã hội hoá.
- Giai đoạn 2030-2050: Phấn đấu đạt 1.500 giường bệnh. Nâng cấp bệnh viện huyện thành bệnh viện cấp vùng. Nâng cấp 02 bệnh viện Bắc Đô Lương, bệnh viện Tây Đô Lương, quy mô 300 giường bệnh, đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng III. Nâng cấp bệnh viện xã hội hóa tại xã Hòa Sơn, quy mô 300 giường bệnh, đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng III.
6.5.3. Công trình văn hóa - thể dục thể thao:
- Công trình văn hóa: Xây dựng Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện đạt chuẩn; xây dựng 100% công trình trụ sở, nhà văn hóa xã đạt tiêu chuẩn.
+ Thị trấn Đô Lương: Xây dựng mới trung tâm văn hóa của huyện, quy mô 7,0 ha, gồm: Nhà bảo tàng, nhà truyền thống, nhà văn hóa thanh thiếu nhi huyện, quảng trường;
+ Trung tâm văn hóa khu vực tại: Đô thị Giang Sơn, Thượng Sơn. Quy mô đạt tối thiểu 5,0ha/trung tâm.
- 100% các xã có khu văn hóa - thể thao đạt tiêu chí nông thôn mới; trong đó 50% đạt tiêu chí nông thôn mới nâng cao.
- Trung tâm thể dục thể thao (TDTT):
+ Trung tâm TDTT cấp huyện: 01 trung tâm tại thị trấn Đô Lương gồm sân vận động, nhà tập luyện và thi đấu, bể bơi, sân tập bóng chuyền, cầu lông, sới vật... tổng diện tích khoảng 14,6ha;
+ Trung tâm TDTT cấp khu vực tại Đô thị Giang Sơn, Thượng Sơn: Sân thể thao, trung tâm văn hóa thể thao, cung văn hóa, nhà thiếu nhi, quy mô 4ha/trung tâm.
+ Trung tâm TDTT cấp xã: 100% các xã có sân thể thao, cải tạo và nâng cấp các khu trung tâm TDTT hiện hữu đạt chuẩn nông thôn mới. Mỗi trung tâm TDTT gồm 01 sân thể thao phổ thông, 01 nhà luyện tập thi đấu kết hợp nhà văn hóa, sân tập thể thao.
6.5.4. Vùng bảo tồn sinh thái, di tích văn hóa lịch sử:
- Vùng bảo tồn sinh thái: Bảo vệ rừng tự nhiên, khu vực lòng hồ (hồ Bàu Đá, hồ Bà Tri, hồ Yên Trạch, hồ Long Thái,...), sông Lam, sông Đào;
- Vùng bảo tồn các di tích văn hóa - lịch sử đã được công nhận và đưa vào danh mục kiểm kê, bảo tồn (10 di tích Quốc gia, 27 di tích cấp tỉnh).
6.5.5. Vùng cấm xây dựng, hạn chế xây dựng:
- Khu vực hành lang an toàn công trình thủy lợi như: Đê sông; hệ thống hồ đập; Hành lang an toàn đường bộ, đường thủy; hành lang bảo vệ an toàn nguồn nước.
- Tuân thủ các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh quốc phòng đã được quy hoạch.
6.Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật hạ tầng:
6.6.1. Giao thông:
a) Đường bộ:
- Quốc lộ: Trên địa bàn huyện Đô Lương có 07 tuyến, gồm: QL7, QL7C, QL7B, QL15, QL46B, QL46C, QL48E. Tổng chiều dài khoảng 130,25km;
- Tỉnh lộ: Trên địa bàn huyện Đô Lương có 03 tuyến, gồm: TL533, TL534, TL538. Tổng chiều dài khoảng 24,2km;
- Định hướng quy hoạch giao thông đường bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 như sau:

TT

Tên đường

Quy hoạch đến năm 2030

Quy hoạch 2030 - 2050

Chiều dài (km)

Cấp đường

Số làn xe

Chiều dài (km)

Cấp đường

Số làn xe

I

Quốc lộ

130.25

130.25

1.1

QL7

15.8

III

2

15.8

III

4

1.2

QL7C

23.3

III

2

23.3

III

4

1.3

QL7B

14.3

III

2

14.3

III

2

1.4

QL15

46.35

IV

2

46.35

III

2

1.5

QL46B

9.5

IV

2

9.5

III

4

1.6

QL46C

9

IV

2

9

III

2

1.7

QL48E

12

IV

2

12

III

2

II

Đường tỉnh

24.2

24.2

2.1

TL533

15.06

IV

2

15.06

III

2

2.2

TL534