Document: Khoản 5 Điều 2 Quyết định  26/2008/QĐ-BNN  quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý đê điều và phòng, chống lụt, bão

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "26/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "26/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "26/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "26/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "26/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 2 Quyết định  26/2008/QĐ-BNN  quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý đê điều và phòng, chống lụt, bão

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
5. Về công tác đê điều:
a) Xây dựng và quản lý việc thực hiện các dự án điều tra cơ bản, dự án quy hoạch đê điều, quy hoạch phòng, chống lũ các hệ thống sông, thẩm định thiết kế quy hoạch về đê điều, phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai;
b) Chủ trì, phối hợp với các địa phương và các đơn vị liên quan rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch đê điều của các vùng, miền và cả nước trình Bộ;
c) Chủ trì thẩm định, trình Bộ phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình;
d) Chủ trì, phối hợp với các địa phương và các đơn vị liên quan lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trong phạm vi cả nước trình Bộ trưởng;
đ) Chủ trì tổ chức thẩm định, trình Bộ thoả thuận để Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng chống lũ chi tiết từng tuyến sông có đê của địa phương do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình;
e) Tổ chức thẩm định, trình Bộ phê duyệt việc đầu tư xây dựng, tu bổ, duy tu bảo dưỡng, nâng cấp, kiên cố hoá đê điều; kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy chuẩn kỹ thuật về đê điều;
g) Tổ chức thẩm định, trình Bộ thoả thuận các dự án đầu tư xây dựng sử dụng bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng;
h) Chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các dự án đê điều nhóm A, thoả thuận các dự án đê điều liên quan đến hai tỉnh trở lên (không phân biệt nguồn vốn);
i) Tổ chức thẩm định trình Bộ trưởng văn bản chấp thuận đối với việc xây dựng, cải tạo các công trình giao thông liên quan đến đê điều đối với công trình ảnh hưởng đến hai tỉnh trở lên;
k) Chủ trì tổ chức thẩm định trình Bộ trưởng phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu tư vấn, xây lắp, mua sắm hàng hoá với các dự án đê điều được phân công quản lý theo quy định của pháp luật;
l) Chủ trì tổ chức thẩm định và quyết định phê duyệt: hồ sơ mời thầu dự án thuộc chuyên ngành xây dựng đê điều được Bộ trưởng giao quản lý (trừ các dự án đã được Bộ trưởng uỷ quyền cho chủ đầu tư trong quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu); kết quả đấu thầu các gói thầu xây lắp theo phân cấp và kế hoạch đấu thầu đã được Bộ trưởng phê duyệt;
m) Trình Bộ thỏa thuận các dự án phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển; dự án khai thác cát lòng sông theo yêu cầu;
n) Chủ trì tổ chức thẩm định, trình Bộ phê duyệt chủ trương và giải pháp xử lý đột xuất về đê điều;
o) Chỉ đạo công tác hộ đê, xử lý kỹ thuật các sự cố về đê điều. Chủ trì phối hợp với các ngành, các tổ chức, Cục Thủy lợi và các địa phương kịp thời đề xuất phương án phòng tránh, xử lý, khắc phục hậu quả các sự cố về đê điều;
p) Đề xuất giải pháp huy động các nguồn lực của Trung ương và địa phương để cứu hộ và bảo vệ hệ thống đê điều từ cấp 3 đến cấp đặc biệt trong trường hợp khẩn cấp;
q) Trình Bộ quy định tải trọng cho phép, quy định cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê;
r) Thỏa thuận việc cấp và thu hồi giấy phép đối với một số hoạt động có liên quan tới đê điều theo uỷ quyền của Bộ trưởng;
s) Trình Bộ trưởng chỉ đạo, hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân;
t) Tham gia thẩm định quyết toán dự án đầu tư tu bổ đê điều, kế hoạch duy tu bảo dưỡng đê điều và các dự án theo phân công của Bộ trưởng;
u) Quản lý và thực hiện việc lập, giao nộp, lưu trữ hồ sơ tài liệu công trình xây dựng theo quy định của Nhà nước.

Content:
Về công tác đê điều:
a) Xây dựng và quản lý việc thực hiện các dự án điều tra cơ bản, dự án quy hoạch đê điều, quy hoạch phòng, chống lũ các hệ thống sông, thẩm định thiết kế quy hoạch về đê điều, phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai;
b) Chủ trì, phối hợp với các địa phương và các đơn vị liên quan rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch đê điều của các vùng, miền và cả nước trình Bộ;
c) Chủ trì thẩm định, trình Bộ phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình;
d) Chủ trì, phối hợp với các địa phương và các đơn vị liên quan lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê trong phạm vi cả nước trình Bộ trưởng;
đ) Chủ trì tổ chức thẩm định, trình Bộ thoả thuận để Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng chống lũ chi tiết từng tuyến sông có đê của địa phương do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình;
e) Tổ chức thẩm định, trình Bộ phê duyệt việc đầu tư xây dựng, tu bổ, duy tu bảo dưỡng, nâng cấp, kiên cố hoá đê điều; kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy chuẩn kỹ thuật về đê điều;
g) Tổ chức thẩm định, trình Bộ thoả thuận các dự án đầu tư xây dựng sử dụng bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng;
h) Chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các dự án đê điều nhóm A, thoả thuận các dự án đê điều liên quan đến hai tỉnh trở lên (không phân biệt nguồn vốn);
i) Tổ chức thẩm định trình Bộ trưởng văn bản chấp thuận đối với việc xây dựng, cải tạo các công trình giao thông liên quan đến đê điều đối với công trình ảnh hưởng đến hai tỉnh trở lên;
k) Chủ trì tổ chức thẩm định trình Bộ trưởng phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu tư vấn, xây lắp, mua sắm hàng hoá với các dự án đê điều được phân công quản lý theo quy định của pháp luật;
l) Chủ trì tổ chức thẩm định và quyết định phê duyệt: hồ sơ mời thầu dự án thuộc chuyên ngành xây dựng đê điều được Bộ trưởng giao quản lý (trừ các dự án đã được Bộ trưởng uỷ quyền cho chủ đầu tư trong quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu); kết quả đấu thầu các gói thầu xây lắp theo phân cấp và kế hoạch đấu thầu đã được Bộ trưởng phê duyệt;
m) Trình Bộ thỏa thuận các dự án phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển; dự án khai thác cát lòng sông theo yêu cầu;
n) Chủ trì tổ chức thẩm định, trình Bộ phê duyệt chủ trương và giải pháp xử lý đột xuất về đê điều;
o) Chỉ đạo công tác hộ đê, xử lý kỹ thuật các sự cố về đê điều. Chủ trì phối hợp với các ngành, các tổ chức, Cục Thủy lợi và các địa phương kịp thời đề xuất phương án phòng tránh, xử lý, khắc phục hậu quả các sự cố về đê điều;
p) Đề xuất giải pháp huy động các nguồn lực của Trung ương và địa phương để cứu hộ và bảo vệ hệ thống đê điều từ cấp 3 đến cấp đặc biệt trong trường hợp khẩn cấp;
q) Trình Bộ quy định tải trọng cho phép, quy định cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê;
r) Thỏa thuận việc cấp và thu hồi giấy phép đối với một số hoạt động có liên quan tới đê điều theo uỷ quyền của Bộ trưởng;
s) Trình Bộ trưởng chỉ đạo, hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân;
t) Tham gia thẩm định quyết toán dự án đầu tư tu bổ đê điều, kế hoạch duy tu bảo dưỡng đê điều và các dự án theo phân công của Bộ trưởng;
u) Quản lý và thực hiện việc lập, giao nộp, lưu trữ hồ sơ tài liệu công trình xây dựng theo quy định của Nhà nước.