Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2159/QĐ-UBND 2012 điều chỉnh khai thác và sử dụng tài nguyên cát sỏi lòng sông Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/07/2012", "sign_number": "2159/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/07/2012", "sign_number": "2159/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/07/2012", "sign_number": "2159/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/07/2012", "sign_number": "2159/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/07/2012", "sign_number": "2159/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2159/QĐ-UBND 2012 điều chỉnh khai thác và sử dụng tài nguyên cát sỏi lòng sông Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ rà soát, điều chỉnh, bổ sung nội dung quy định tại điểm 2.3, khoản 2, Điều 1 về Quy hoạch khu vực bãi tập kết cát, sỏi lòng sông của Quyết định số 3350/2007/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2007 của UBND tỉnh, với các nội dung sau:
...
4. Nội dung nhiệm vụ điều chỉnh, bổ sung quy hoạch:
a. Nội dung:
- Khảo sát thực tế các bãi cát, sỏi đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng trong địa bàn tỉnh (gồm những việc: Mua bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000 phạm vi toàn tỉnh; mua bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 ở những huyện có các bãi tập kết cát, sỏi; khảo sát, đo vẽ địa hình tỷ lệ 1/500 các bãi tập kết cát, sỏi ở các huyện, thành phố, thị xã;
- Rà soát nhu cầu vật liệu cát sỏi thực sự cấp thiết tại các địa phương;
- Đưa ra phương án lập quy hoạch đáp ứng nhu cầu xây dựng tại địa phương và trên địa bàn toàn tỉnh;
- Đề xuất phương án quản lý.
b. Nghiên cứu cụ thể:
- Quan điểm chỉ đạo: Sử dụng hợp lý, hiệu quả đất đai, tiết kiệm tài nguyên, khoáng sản;
- Định hướng: Điều tra cơ bản về trữ lượng khoáng sản, sử dụng hợp lý, tiết kiệm khoáng sản sau khai thác trong kỳ lập chiến lược;
- Bổ sung, điều chỉnh các bãi tập kết cát, sỏi dựa trên các tiêu chí cơ bản:
+ Khu vực dự kiến làm bãi tập kết phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai, đê điều, giao thông đường bộ, đường thủy, phù hợp với kết cấu hạ tầng hiện có;
+ Nhu cầu vật liệu xây dựng trong khu vực;
+ Xác định phương án vận chuyển, nguồn cung cấp cát, sỏi cho các bãi tập kết.
IV. Tổ chức và tiến độ thực hiện
1. Tổ chức thực hiện:
- Chủ quản đầu tư: UBND tỉnh Thanh Hóa;
- Chủ đầu tư: Sở Xây dựng Thanh Hóa;
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ban Quản lý dự án Khảo sát Quy hoạch - Sở Xây dựng Thanh Hóa;
- Đơn vị Tư vấn lập quy hoạch: Chủ đầu tư lựa chọn theo quy định;
- Cơ quan thẩm định và trình duyệt: Sở Xây dựng Thanh Hóa;
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Thanh Hóa.
2. Tiến độ thực hiện:
- Thu thập số liệu, mua bản đồ, khảo sát địa hình, khoan khảo sát địa chất, lập đồ án quy hoạch: Không quá 4 tháng kể từ ngày nhiệm vụ và dự toán quy hoạch được phê duyệt;
- Thẩm định đồ án: Không quá 30 ngày làm việc (tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ không kể thời gian hiệu chỉnh, bổ sung hồ sơ).
V. Hồ sơ sản phẩm và khối lượng thực hiện
1. Hồ sơ sản phẩm:
- Sơ đồ điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch khảo sát, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát, sỏi lòng sông tỉnh Thanh Hóa, tỷ lệ: 1/100.000;
- Bản đồ điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch khảo sát, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát sỏi lòng sông những huyện có bãi tập kết. tỷ lệ: 1/10.000;
- Trích bản đồ các mỏ, bãi tập kết, tỷ lệ: 1/500;
- Thuyết minh quy hoạch (thuyết minh, các văn bản pháp lý liên quan, dự thảo tờ trình, dự thảo quyết định phê duyệt, phụ lục).
2. Khối lượng thực hiện:
- Lập nhiệm vụ quy hoạch;
- Mua bản đồ địa hình tỉnh Thanh Hóa, tỷ lệ 1/100.000;
- Mua bản đồ địa hình các huyện, tỷ lệ 1/10.000;
- Khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500 các bãi tập kết mới (trong đó: 77 bãi cũ; 39 bãi dự kiến điều chỉnh, cập nhật, bổ sung mới);
- Lập quy hoạch;
- Hội nghị, hội thảo xin ý kiến tư vấn, chuyên gia;
- Công tác thẩm định;
- Công tác quản lý;
- Công bố quy hoạch.

Content:
Nội dung nhiệm vụ điều chỉnh, bổ sung quy hoạch:
a. Nội dung:
- Khảo sát thực tế các bãi cát, sỏi đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng trong địa bàn tỉnh (gồm những việc: Mua bản đồ địa hình tỷ lệ 1/100.000 phạm vi toàn tỉnh; mua bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 ở những huyện có các bãi tập kết cát, sỏi; khảo sát, đo vẽ địa hình tỷ lệ 1/500 các bãi tập kết cát, sỏi ở các huyện, thành phố, thị xã;
- Rà soát nhu cầu vật liệu cát sỏi thực sự cấp thiết tại các địa phương;
- Đưa ra phương án lập quy hoạch đáp ứng nhu cầu xây dựng tại địa phương và trên địa bàn toàn tỉnh;
- Đề xuất phương án quản lý.
b. Nghiên cứu cụ thể:
- Quan điểm chỉ đạo: Sử dụng hợp lý, hiệu quả đất đai, tiết kiệm tài nguyên, khoáng sản;
- Định hướng: Điều tra cơ bản về trữ lượng khoáng sản, sử dụng hợp lý, tiết kiệm khoáng sản sau khai thác trong kỳ lập chiến lược;
- Bổ sung, điều chỉnh các bãi tập kết cát, sỏi dựa trên các tiêu chí cơ bản:
+ Khu vực dự kiến làm bãi tập kết phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai, đê điều, giao thông đường bộ, đường thủy, phù hợp với kết cấu hạ tầng hiện có;
+ Nhu cầu vật liệu xây dựng trong khu vực;
+ Xác định phương án vận chuyển, nguồn cung cấp cát, sỏi cho các bãi tập kết.
IV. Tổ chức và tiến độ thực hiện
1. Tổ chức thực hiện:
- Chủ quản đầu tư: UBND tỉnh Thanh Hóa;
- Chủ đầu tư: Sở Xây dựng Thanh Hóa;
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ban Quản lý dự án Khảo sát Quy hoạch - Sở Xây dựng Thanh Hóa;
- Đơn vị Tư vấn lập quy hoạch: Chủ đầu tư lựa chọn theo quy định;
- Cơ quan thẩm định và trình duyệt: Sở Xây dựng Thanh Hóa;
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Thanh Hóa.
2. Tiến độ thực hiện:
- Thu thập số liệu, mua bản đồ, khảo sát địa hình, khoan khảo sát địa chất, lập đồ án quy hoạch: Không quá 4 tháng kể từ ngày nhiệm vụ và dự toán quy hoạch được phê duyệt;
- Thẩm định đồ án: Không quá 30 ngày làm việc (tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ không kể thời gian hiệu chỉnh, bổ sung hồ sơ).
V. Hồ sơ sản phẩm và khối lượng thực hiện
1. Hồ sơ sản phẩm:
- Sơ đồ điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch khảo sát, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát, sỏi lòng sông tỉnh Thanh Hóa, tỷ lệ: 1/100.000;
- Bản đồ điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch khảo sát, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát sỏi lòng sông những huyện có bãi tập kết. tỷ lệ: 1/10.000;
- Trích bản đồ các mỏ, bãi tập kết, tỷ lệ: 1/500;
- Thuyết minh quy hoạch (thuyết minh, các văn bản pháp lý liên quan, dự thảo tờ trình, dự thảo quyết định phê duyệt, phụ lục).
2. Khối lượng thực hiện:
- Lập nhiệm vụ quy hoạch;
- Mua bản đồ địa hình tỉnh Thanh Hóa, tỷ lệ 1/100.000;
- Mua bản đồ địa hình các huyện, tỷ lệ 1/10.000;
- Khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500 các bãi tập kết mới (trong đó: 77 bãi cũ; 39 bãi dự kiến điều chỉnh, cập nhật, bổ sung mới);
- Lập quy hoạch;
- Hội nghị, hội thảo xin ý kiến tư vấn, chuyên gia;
- Công tác thẩm định;
- Công tác quản lý;
- Công bố quy hoạch.