Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1392/QĐ-UBND 2017 liên kết sản xuất ứng dụng công nghệ cao Vĩnh Phúc 2017 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/05/2017", "sign_number": "1392/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/05/2017", "sign_number": "1392/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/05/2017", "sign_number": "1392/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/05/2017", "sign_number": "1392/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/05/2017", "sign_number": "1392/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1392/QĐ-UBND 2017 liên kết sản xuất ứng dụng công nghệ cao Vĩnh Phúc 2017 2020

Điều 1. Phê duyệt Chương trình nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ “Xây dựng mô hình thí điểm liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ cao đối với sản phẩm rau quả trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”, giai đoạn 2017-2020, với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
8. Nhiệm vụ của của Chương trình:
8.1. Về nghiên cứu khoa học và công nghệ:
- Nghiên cứu, đánh giá, hoàn thiện các quy trình công nghệ và sản xuất luân canh 03 sản phẩm rau quả (ớt, bí đỏ, ngô ngọt) trong liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị và yêu cầu đảm bảo tiêu chuẩn VietGAP; đề xuất giải pháp ứng dụng các tiến bộ KH&CN trong sản xuất, thu hoạch, sau thu hoạch đối với 03 sản phẩm rau quả (ớt, bí đỏ, ngô ngọt) liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị và đảm bảo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (thời gian từ 2017-2019).
- Nghiên cứu, xây dựng quy trình đăng ký, vận hành, kiểm soát chất lượng, phát triển thương hiệu sản phẩm kết hợp với ứng dụng CNTT phục vụ quản lý, điều hành và truy xuất nguồn gốc đối với 03 sản phẩm rau quả (ớt, bí đỏ, ngô ngọt) liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị ứng dụng công nghệ cao và yêu cầu đảm bảo tiêu chuẩn VietGAP sản phẩm chủ yếu cho xuất khẩu (thời gian từ 2017-2019).
- Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách (đặc thù) và hệ thống các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm rau quả (ớt, bí đỏ, ngô ngọt) trong mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị ứng dụng công nghệ cao và yêu cầu đảm bảo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (thời gian từ 2017- 2020).
- Nghiên cứu, đề xuất các hình thức hợp tác, liên kết và các mô hình quản lý/giám sát, đảm bảo hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ cao đối với sản phẩm rau quả (ớt, bí đỏ, ngô ngọt) và yêu cầu đảm bảo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (thời gian từ 2017-2020).
8.2. Về đầu tư và hỗ trợ:
- Hỗ trợ tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn, tổ chức sản xuất: Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở sản xuất di chuyển vào vùng quy hoạch để phát triển lâu dài, bền vững; tạo thuận lợi cho các hộ sản xuất có nguyện vọng, tự nguyện liên kết, dồn điền đổi thửa,... Tổ chức các hội nghị, hội thảo, các bài viết chuyên đề trên các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, người nông dân và doanh nghiệp tham gia liên kết; tăng cường công tác khuyến nông và đào tạo về kỹ năng, kỹ thuật sản xuất đồng thời với các kỹ năng quảng bá, phối hợp tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm,... Tuyên truyền về chủ trương chính sách của Nhà nước, định hướng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung; Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn nghiệp vụ, hướng dẫn kỹ thuật, kỹ năng, tổ chức vận hành,... cho cán bộ lãnh đạo, quản lý, kỹ thuật; hỗ trợ về đào tạo, tập huấn, kiện toàn toàn tổ chức bộ máy cho các hiệp hội/hội sản xuất ngành hàng,...
- Đầu tư và hỗ trợ sản xuất: Hỗ trợ sản xuất, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và thiết bị phục vụ xây dựng mô hình thí điểm liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị và các hỗ trợ khác theo cơ chế, chính sách hiện hành; hỗ trợ đầu tư hệ thống điện, xây dựng hệ thống giao thông phục vụ triển khai mô hình và đường kết nối với trục chính; hệ thống tưới ứng dụng công nghệ cao, công nghệ thu hoạch, công nghệ sau thu hoạch. Hỗ trợ các đoàn đi khảo sát, tham quan mô hình; học tập về kỹ thuật, quy trình sản xuất, các thiết bị, công nghệ và chuyển giao, sử dụng thiết bị công nghệ trong và ngoài nước. Hỗ trợ hoạt động hội nghị, hội thảo, ghi nhớ, cam kết; mời tư vấn, giám sát, hướng dẫn, tập huấn các quy trình công nghệ,...
- Hỗ trợ nâng cao năng lực QLNN, phát huy vai trò của MTTQ, các đoàn thể CT-XH và các hiệp hội, tổ chức ngành nghề: Hỗ trợ đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, nhân lực, trang thiết bị làm việc, thiết bị kiểm định, kiểm tra nhanh tại hiện trường, thiết bị phòng thí nghiệm, kiểm nghiệm. Nâng cao năng lực và phát huy vai trò của MTTQ các cấp, Liên minh các HTX tỉnh, các đoàn thể CT-XH, các tổ chức xã hội nghề nghiệp,... để tham gia vào việc vận động các hội viên tích cực tham gia mô hình, đồng thời tuân thủ quy định, giám sát cộng đồng về liên kết sản xuất, VSATTP,...
- Hỗ trợ xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm: Hỗ trợ các đoàn đi khảo sát, đánh giá, nắm bắt tình hình và xác định thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước cho sản phẩm từ mô hình thí điểm liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị. Hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu chứng nhận và đăng ký bảo hộ; ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản lý, điều hành,... truy xuất nguồn gốc sản phẩm; Tham gia các hội chợ, hội nghị quảng bá, giới thiệu sản phẩm trong nước và thị trường nhập khẩu. Tham gia sàn giao dịch điện tử mua bán sản phẩm, giới thiệu mạng lưới đặt hàng giao dịch mua bán; địa chỉ bán sản phẩm để người tiêu dùng dễ tiếp cận, lựa chọn; xây dựng Website giới thiệu sản phẩm,...
8.3. Một số nhiệm vụ cụ thể:
- Xác định sản phẩm chính trong chuỗi: theo công thức luân canh: ớt - ngô ngọt - bí đỏ phục vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa.
- Quy mô, hình thức triển khai: Quy mô diện tích đất sản xuất nông nghiệp doanh nghiệp chủ động trực tiếp tổ chức liên kết sản xuất khép kín theo chuỗi (chủ yếu doanh nghiệp thuê lại đất hoặc nhận chuyển QSD đất nông nghiệp của nông dân hoặc thuê đất quỹ 2 ở khu vực có điều kiện, còn quỹ đất), trả tiền sử dụng đất hàng năm, sử dụng lao động tại chỗ: 20 ha; 80 ha mở rộng liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị theo mô hình thí điểm đối với mỗi loại rau quả. Diện tích đất xây dựng nhà điều hành, xưởng sơ chế, bảo quản, chế biến (doanh nghiệp xin giao đất, thuê đất theo quy định hiện hành của nhà nước): 01 ha. Quy mô diện tích đất sản xuất nông nghiệp doanh nghiệp liên kết với người dân: 80 ha doanh nghiệp liên kết, ký kết hợp đồng trực tiếp với nông dân hoặc HTX, tổ hợp tác.
- Một số nội dung hỗ trợ chính:
+ Đối với diện tích đất sản xuất nông nghiệp doanh nghiệp chủ động trực tiếp tổ chức sản xuất khép kín theo chuỗi (20 ha) và diện tích đất xây dựng nhà điều hành, xưởng sơ chế, bảo quản, chế biến, kho bãi,... (khoảng 10.000 m2); Nhà nước (tỉnh) hỗ trợ công tác BT GPMB theo quy định; cơ giới hóa (máy làm đất, chăm sóc, thu hoạch); hệ thống tưới tiết kiệm điều chỉnh tự động công nghệ Israel (bao gồm cải tạo nguồn nước giếng khoan, hệ thống xử lý nước, bể chứa); hỗ trợ huyện (xã) xây dựng đường kết nối khu sản xuất với đường trục chính, giao thông nội đồng; dây chuyền, thiết bị sơ chế và đóng gói, bóc tách hạt ngô, ớt; hệ thống bảo quản; hệ thống thu gom, xử lý rác thải; giống (kể cả giống nhập nội và quy trình kỹ thuật, giám sát theo VietGAP và yêu cầu của nước nhập khẩu), vật tư nông nghiệp (20 ha/loại cây, tương đương 60 ha diện tích gieo trồng 3 loại cây: ớt, ngô ngọt, bí; định mức theo quy trình và chính sách hỗ trợ hiện hành của nhà nước)...
+ Đối với diện tích đất sản xuất nông nghiệp doanh nghiệp liên kết với người dân, ký kết hợp đồng trực tiếp với nông dân hoặc HTX, tổ hợp tác, hướng dẫn quy trình kỹ thuật, giám sát quá trình sản xuất theo VietGAP, thu mua lại sản phẩm thô để sơ chế (chế biến), bảo quản, tiêu thụ sản phẩm: Nhà nước (tỉnh) hỗ trợ trực tiếp cho nông dân: cơ giới hóa (máy làm đất, chăm sóc, thu hoạch theo mức quy định); hỗ trợ huyện (xã) để hoàn thiện hệ thống tưới đang có, hệ thống thu gom, xử lý rác thải; giống và vật tư nông nghiệp (cho diện tích gieo trồng 3 loại cây: ớt, ngô ngọt, bí liên kết giữa doanh nghiệp và người dân (HTX, Tổ Hợp tác); định mức theo quy trình và chính sách hỗ trợ hiện hành của nhà nước)...

Content:
Nhiệm vụ của của Chương trình:
8.1. Về nghiên cứu khoa học và công nghệ:
- Nghiên cứu, đánh giá, hoàn thiện các quy trình công nghệ và sản xuất luân canh 03 sản phẩm rau quả (ớt, bí đỏ, ngô ngọt) trong liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị và yêu cầu đảm bảo tiêu chuẩn VietGAP; đề xuất giải pháp ứng dụng các tiến bộ KH&CN trong sản xuất, thu hoạch, sau thu hoạch đối với 03 sản phẩm rau quả (ớt, bí đỏ, ngô ngọt) liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị và đảm bảo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (thời gian từ 2017-2019).
- Nghiên cứu, xây dựng quy trình đăng ký, vận hành, kiểm soát chất lượng, phát triển thương hiệu sản phẩm kết hợp với ứng dụng CNTT phục vụ quản lý, điều hành và truy xuất nguồn gốc đối với 03 sản phẩm rau quả (ớt, bí đỏ, ngô ngọt) liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị ứng dụng công nghệ cao và yêu cầu đảm bảo tiêu chuẩn VietGAP sản phẩm chủ yếu cho xuất khẩu (thời gian từ 2017-2019).
- Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách (đặc thù) và hệ thống các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm rau quả (ớt, bí đỏ, ngô ngọt) trong mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị ứng dụng công nghệ cao và yêu cầu đảm bảo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (thời gian từ 2017- 2020).
- Nghiên cứu, đề xuất các hình thức hợp tác, liên kết và các mô hình quản lý/giám sát, đảm bảo hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ cao đối với sản phẩm rau quả (ớt, bí đỏ, ngô ngọt) và yêu cầu đảm bảo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (thời gian từ 2017-2020).
8.2. Về đầu tư và hỗ trợ:
- Hỗ trợ tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn, tổ chức sản xuất: Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở sản xuất di chuyển vào vùng quy hoạch để phát triển lâu dài, bền vững; tạo thuận lợi cho các hộ sản xuất có nguyện vọng, tự nguyện liên kết, dồn điền đổi thửa,... Tổ chức các hội nghị, hội thảo, các bài viết chuyên đề trên các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, người nông dân và doanh nghiệp tham gia liên kết; tăng cường công tác khuyến nông và đào tạo về kỹ năng, kỹ thuật sản xuất đồng thời với các kỹ năng quảng bá, phối hợp tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm,... Tuyên truyền về chủ trương chính sách của Nhà nước, định hướng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung; Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn nghiệp vụ, hướng dẫn kỹ thuật, kỹ năng, tổ chức vận hành,... cho cán bộ lãnh đạo, quản lý, kỹ thuật; hỗ trợ về đào tạo, tập huấn, kiện toàn toàn tổ chức bộ máy cho các hiệp hội/hội sản xuất ngành hàng,...
- Đầu tư và hỗ trợ sản xuất: Hỗ trợ sản xuất, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và thiết bị phục vụ xây dựng mô hình thí điểm liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị và các hỗ trợ khác theo cơ chế, chính sách hiện hành; hỗ trợ đầu tư hệ thống điện, xây dựng hệ thống giao thông phục vụ triển khai mô hình và đường kết nối với trục chính; hệ thống tưới ứng dụng công nghệ cao, công nghệ thu hoạch, công nghệ sau thu hoạch. Hỗ trợ các đoàn đi khảo sát, tham quan mô hình; học tập về kỹ thuật, quy trình sản xuất, các thiết bị, công nghệ và chuyển giao, sử dụng thiết bị công nghệ trong và ngoài nước. Hỗ trợ hoạt động hội nghị, hội thảo, ghi nhớ, cam kết; mời tư vấn, giám sát, hướng dẫn, tập huấn các quy trình công nghệ,...
- Hỗ trợ nâng cao năng lực QLNN, phát huy vai trò của MTTQ, các đoàn thể CT-XH và các hiệp hội, tổ chức ngành nghề: Hỗ trợ đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, nhân lực, trang thiết bị làm việc, thiết bị kiểm định, kiểm tra nhanh tại hiện trường, thiết bị phòng thí nghiệm, kiểm nghiệm. Nâng cao năng lực và phát huy vai trò của MTTQ các cấp, Liên minh các HTX tỉnh, các đoàn thể CT-XH, các tổ chức xã hội nghề nghiệp,... để tham gia vào việc vận động các hội viên tích cực tham gia mô hình, đồng thời tuân thủ quy định, giám sát cộng đồng về liên kết sản xuất, VSATTP,...
- Hỗ trợ xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm: Hỗ trợ các đoàn đi khảo sát, đánh giá, nắm bắt tình hình và xác định thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước cho sản phẩm từ mô hình thí điểm liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị. Hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu chứng nhận và đăng ký bảo hộ; ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản lý, điều hành,... truy xuất nguồn gốc sản phẩm; Tham gia các hội chợ, hội nghị quảng bá, giới thiệu sản phẩm trong nước và thị trường nhập khẩu. Tham gia sàn giao dịch điện tử mua bán sản phẩm, giới thiệu mạng lưới đặt hàng giao dịch mua bán; địa chỉ bán sản phẩm để người tiêu dùng dễ tiếp cận, lựa chọn; xây dựng Website giới thiệu sản phẩm,...
8.3. Một số nhiệm vụ cụ thể:
- Xác định sản phẩm chính trong chuỗi: theo công thức luân canh: ớt - ngô ngọt - bí đỏ phục vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa.
- Quy mô, hình thức triển khai: Quy mô diện tích đất sản xuất nông nghiệp doanh nghiệp chủ động trực tiếp tổ chức liên kết sản xuất khép kín theo chuỗi (chủ yếu doanh nghiệp thuê lại đất hoặc nhận chuyển QSD đất nông nghiệp của nông dân hoặc thuê đất quỹ 2 ở khu vực có điều kiện, còn quỹ đất), trả tiền sử dụng đất hàng năm, sử dụng lao động tại chỗ: 20 ha; 80 ha mở rộng liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị theo mô hình thí điểm đối với mỗi loại rau quả. Diện tích đất xây dựng nhà điều hành, xưởng sơ chế, bảo quản, chế biến (doanh nghiệp xin giao đất, thuê đất theo quy định hiện hành của nhà nước): 01 ha. Quy mô diện tích đất sản xuất nông nghiệp doanh nghiệp liên kết với người dân: 80 ha doanh nghiệp liên kết, ký kết hợp đồng trực tiếp với nông dân hoặc HTX, tổ hợp tác.
- Một số nội dung hỗ trợ chính:
+ Đối với diện tích đất sản xuất nông nghiệp doanh nghiệp chủ động trực tiếp tổ chức sản xuất khép kín theo chuỗi (20 ha) và diện tích đất xây dựng nhà điều hành, xưởng sơ chế, bảo quản, chế biến, kho bãi,... (khoảng 10.000 m2); Nhà nước (tỉnh) hỗ trợ công tác BT GPMB theo quy định; cơ giới hóa (máy làm đất, chăm sóc, thu hoạch); hệ thống tưới tiết kiệm điều chỉnh tự động công nghệ Israel (bao gồm cải tạo nguồn nước giếng khoan, hệ thống xử lý nước, bể chứa); hỗ trợ huyện (xã) xây dựng đường kết nối khu sản xuất với đường trục chính, giao thông nội đồng; dây chuyền, thiết bị sơ chế và đóng gói, bóc tách hạt ngô, ớt; hệ thống bảo quản; hệ thống thu gom, xử lý rác thải; giống (kể cả giống nhập nội và quy trình kỹ thuật, giám sát theo VietGAP và yêu cầu của nước nhập khẩu), vật tư nông nghiệp (20 ha/loại cây, tương đương 60 ha diện tích gieo trồng 3 loại cây: ớt, ngô ngọt, bí; định mức theo quy trình và chính sách hỗ trợ hiện hành của nhà nước)...
+ Đối với diện tích đất sản xuất nông nghiệp doanh nghiệp liên kết với người dân, ký kết hợp đồng trực tiếp với nông dân hoặc HTX, tổ hợp tác, hướng dẫn quy trình kỹ thuật, giám sát quá trình sản xuất theo VietGAP, thu mua lại sản phẩm thô để sơ chế (chế biến), bảo quản, tiêu thụ sản phẩm: Nhà nước (tỉnh) hỗ trợ trực tiếp cho nông dân: cơ giới hóa (máy làm đất, chăm sóc, thu hoạch theo mức quy định); hỗ trợ huyện (xã) để hoàn thiện hệ thống tưới đang có, hệ thống thu gom, xử lý rác thải; giống và vật tư nông nghiệp (cho diện tích gieo trồng 3 loại cây: ớt, ngô ngọt, bí liên kết giữa doanh nghiệp và người dân (HTX, Tổ Hợp tác); định mức theo quy trình và chính sách hỗ trợ hiện hành của nhà nước)...