Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 99/2009/QĐ-UBND quy hoạch phát triển khoa học công nghệ đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/10/2009", "sign_number": "99/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/10/2009", "sign_number": "99/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/10/2009", "sign_number": "99/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/10/2009", "sign_number": "99/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/10/2009", "sign_number": "99/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 99/2009/QĐ-UBND quy hoạch phát triển khoa học công nghệ đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Nghệ An đến năm 2020 với các nội dung chính sau:
...
3. Ưu tiên phát triển tiềm lực KH &CN và đổi mới cơ chế quản lý KH &CN.
Ưu tiên phát triển đội ngũ cán bộ KH &CN, các cơ sở, đơn vị nghiên cứu, chuyển giao KH &CN trên địa bàn tỉnh.
Phát triển thông tin KH &CN trở thành nguồn lực quan trọng phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý của các cấp, các ngành, của doanh nghiệp, của nông nghiệp, nông thôn và nâng cao dân trí cho các tầng lớp nhân dân.
Chú trọng xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các đơn vị nghiên cứu, chuyển giao KH &CN chủ chốt trên địa bàn tỉnh; đồng thời đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị có chức năng nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng KH &CN theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ theo hướng tự chủ, tự trang trải.
II. ĐỊNH HƯỚNG
- Khoa học xã hội và nhân văn: Tập trung nghiên cứu các vấn đề thực tiễn của địa phương, cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nghệ An; phát huy nhân tố con người và văn hoá các dân tộc tại địa phương.
- Khoa học cơ bản:Chú trọng hướng vào các vấn đề thực tiễn về điều tra, đánh giá, khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, dự báo, phòng tránh, giảm nhẹ hậu quả thiên tai.
- Khoa học ứng dụng và chuyển giao công nghệ:
Ưu tiên chuyển giao và ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ vào đời sống và sản xuất.
Đẩy mạnh ứng dụng đồng bộ công nghệ cao vào sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản với các tiến bộ về giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao, chất lượng tốt, kỹ thuật thâm canh thân thiện với môi trường; chế biến bảo quản với công nghệ đảm bảo sản phẩn an toàn.
Coi trọng và phát triển các ứng dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực nhất là trong công tác lãnh đạo, quản lý và giao dịch thương mại điện tử.
Thực hiện tốt các cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư ứng dụng thành tựu mới về KH &CN nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, đủ sức cạnh tranh trên thị trường.
Phát triển nhanh các tổ chức và hoạt động dịch vụ KH &CN phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao năng lực KH &CN đạt mức khá so với các địa phương khác trong cả nước, phục vụ hiệu quả các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến 2020, góp phần quan trọng để nâng cao chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế và năng lực cạnh tranh của các sản phẩm, hàng hóa Nghệ An đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công nghiệp hóa - hiện đại hóa gắn với phát triển bền vững và hội nhập quốc tế của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
...
c) Một số mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể:
- Trên 90% công nghệ chuyển giao vào địa bàn tỉnh Nghệ An đảm bảo đúng quy định, phù hợp với Luật chuyển giao công nghệ.
- Trên 90% công nghệ và thiết bị được thẩm định đảm bảo chất lượng đúng thời gian, đúng quy định và mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội.
- Có 700 đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
- 100% thiết bị X -quang được cấp phép và quản lý tốt, loại bỏ các thiết bị X - quang sản xuất thập niên 70, 80 (thế kỷ 20), đầu tư đổi mới thiết bị X -quang tiên tiến, hiện đại nâng cao chất lượng khám và chữa bệnh cho nhân dân.
- 100% sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm sản phẩm hàng hóa chủ yếu của tỉnh được công bố tiêu chuẩn áp dụng, trong đó 100 lượt sản phẩm, hàng hóa được công bố, chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế.
- 100% sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) phải chứng nhận và công bố hợp quy.
- Trên 90% phương tiện đo thuộc danh mục phải được kiểm định định kỳ.
- Đến 2015: 100 chợ (loại 1,2) có trạm cân đối chứng; đến 2020: 150 chợ có trạm cân đối chứng.
- Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng các loại sản phẩm, hàng hoá đã có thương hiệu, đồng thời phát triển chất lượng mức cao cho các loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ mới: dịch vụ vận tải hành khách, khám và chữa bệnh cho nhân dân, du lịch, đào tạo nghề và đào tạo nhân lực trình độ cao.
IV. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Hoạt động nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng tiến bộ KH &CN
Trong giai đoạn 2011-2020 tổ chức triển khai các chương trình KH &CN trọng điểm cấp tỉnh. Giai đoạn trước mắt gắn với nhiệm kỳ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015, triển khai 12 chương trình KH &CN như sau:
- Chương trình ứng dụng công nghệ cao phục vụ phát triển nông -lâm nghiệp.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chương trình KH &CN phục vụ sản xuất thuỷ - hải sản hàng hoá.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chương trình KH &CN phục vụ phát triển công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương
Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và công nghệ và Liên minh các HTX
- Chương trình KH &CN phục vụ bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Chương trình KH &CN ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Chương trình KH &CN phục vụ phát triển đô thị và giao thông.
Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng.
Cơ quan phối hợp: Sở Giao thông Vận tải.
- Chương trình KH &CN phục vụ phát triển tiềm lực KH &CN.
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ
- Chương trình KH &CN phục vụ công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
- Chương trình KH &CN phục vụ sự nghiệp giáo dục và đào tạo.
Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
Cơ quan phối hợp: Các trường đại học và cao đẳng, dạy nghề của tỉnh
- Chương trình ứng dụng tiến bộ KH &CN phục vụ công tác đảm bảo quốc phòng - An ninh.
Cơ quan đồng chủ trì: Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự và Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng
- Chương trình Khoa học xã hội và nhân văn.
Cơ quan chủ trì: Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy
Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch, Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật,
- Chương trình KH &CN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thị xã và thành phố Vinh.
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
Cơ quan phối hợp: UBND các huyện, thị xã và thành phố Vinh.
2. Xây dựng và phát triển đội ngũ trí thức KH &CN
- Xây dựng đội ngũ trí thức KH &CN Nghệ An đủ mạnh về số lượng và chất lượng, đủ năng lực tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền các cấp, các ngành trong việc hoạch định quy hoạch, kế hoạch và các chính sách phát triển KH &CN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; Có bản lĩnh chính trị vững vàng và đủ năng lực trong việc tổ chức, thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh nhà.
- Đối với mỗi lĩnh vực ngành kinh tế - xã hội chủ yếu của tỉnh xây dựng và phát triển được 3-5 chuyên gia đầu ngành có năng lực, uy tín tổ chức triển khai các nhiệm vụ KH &CN phục vụ sự phát triển của ngành. Tăng cường đồng bộ về số lượng, cơ cấu ngành nghề và chất lượng nguồn nhân lực, bao gồm đội ngũ cán bộ KH &CN có đủ năng lực hoạt động nghiên cứu và phát triển, đội ngũ kỹ sư, chuyên gia công nghệ, kỹ thuật viên giỏi và đội ngũ công nhân kỹ thuật bậc cao.
- Quy hoạch đào tạo nguồn nhân lực phải đảm bảo có cơ cấu hợp lý giữa đào tạo cán bộ có trình độ đại học, trên đại học và chuyên gia đầu ngành; giữa đào tạo kỹ thuật viên và công nhân kỹ thuật có tay nghề cao với việc phổ cập kiến thức kỹ thuật cho mọi ngành nghề, mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống nhằm khắc phục tình trạng hiện nay là nhiều cán bộ về quản lý, ít và thiếu kỹ thuật, công nghệ nhiều bằng cấp, thiếu đầu đàn.
- Tạo môi trường dân chủ, công khai, thuận lợi cho trí thức KH &CN lao động, sáng tạo, tham gia thực hiện các nhiệm vụ KH &CN của tỉnh; Thực hiện tốt một số chính sách thu hút, hỗ trợ trí thức KH &CN được đào tạo, tự đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; Tôn vinh và khen thưởng kịp thời các đơn vị, trí thức KH &CN có những đóng góp đáng kể cho sự phát triển KH &CN, kinh tế - xã hội của tỉnh.
Xây dựng và phát triển hệ thống các cơ quan nghiên cứu và chuyển giao KH &CN
- Quy hoạch, sắp xếp hệ thống các đơn vị KH &CN hiện có trên địa bàn theo từng lĩnh vực, tránh chồng chéo; có các tổ chức trung ương như các viện nghiên cứu, trung tâm vùng nhằm đảm đương hoạt động KH &CN của vùng Bắc Trung Bộ; có các tổ chức địa phương như các trung tâm, trạm, trại nhằm ứng dụng, chuyển giao các thành tựu KH &CN vào sản xuất và đời sống.
- Đầu tư nâng cao năng lực KH -CN nội sinh cho các đơn vị, cơ quan KH -CN hiện có, thực hiện tốt sự phối hợp với các Viện nghiên cứu, các Trường đại học trong cả nước và quốc tế để giải quyết các nhiệm vụ KH -CN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; khai thác hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường bền vững của Nghệ An và khu vực Bắc Trung Bộ.
- Xây dựng và phát triển Trường Đại học Y Vinh trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng y tế Nghệ An; Xây dựng các bệnh viện chuyên khoa, đa khoa để Nghệ An trở thành Trung tâm y tế của vùng Bắc Trung Bộ, đủ năng lực tiếp thu, nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ KH -CN tiên tiến, hiện đại trong khám chữa bệnh chất lượng cao; đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm; kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền, gắn kết tốt việc khám chữa bệnh và nghiên cứu khoa học và đào tạo cán bộ y tế trên địa bàn và vùng Bắc Trung Bộ
- Kiện toàn, củng cố và phát triển các tổ chức quần chúng, các hội nghề nghiệp tham gia hoạt động KH &CN, như Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật tỉnh, các hội, chi hội cơ sở, các hội tài năng trẻ, hội phổ biến và chuyển giao tri thức, công nghệ...
- Đi đôi với việc nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đẩy mạnh việc chuyển đổi phương thức hoạt động sang phương thức tự chủ về hoạt động và tự chủ về tài chính trong việc thực hiện các nhiệm vụ của mình.
- Nghiên cứu thành lập một số tổ chức KH &CN mới do nhu cầu sản xuất, đời sống đặt ra và phù hợp với xu thế phát triển chung.

Content:
Một số mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể:
- Trên 90% công nghệ chuyển giao vào địa bàn tỉnh Nghệ An đảm bảo đúng quy định, phù hợp với Luật chuyển giao công nghệ.
- Trên 90% công nghệ và thiết bị được thẩm định đảm bảo chất lượng đúng thời gian, đúng quy định và mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội.
- Có 700 đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
- 100% thiết bị X -quang được cấp phép và quản lý tốt, loại bỏ các thiết bị X - quang sản xuất thập niên 70, 80 (thế kỷ 20), đầu tư đổi mới thiết bị X -quang tiên tiến, hiện đại nâng cao chất lượng khám và chữa bệnh cho nhân dân.
- 100% sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm sản phẩm hàng hóa chủ yếu của tỉnh được công bố tiêu chuẩn áp dụng, trong đó 100 lượt sản phẩm, hàng hóa được công bố, chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế.
- 100% sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) phải chứng nhận và công bố hợp quy.
- Trên 90% phương tiện đo thuộc danh mục phải được kiểm định định kỳ.
- Đến 2015: 100 chợ (loại 1,2) có trạm cân đối chứng; đến 2020: 150 chợ có trạm cân đối chứng.
- Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng các loại sản phẩm, hàng hoá đã có thương hiệu, đồng thời phát triển chất lượng mức cao cho các loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ mới: dịch vụ vận tải hành khách, khám và chữa bệnh cho nhân dân, du lịch, đào tạo nghề và đào tạo nhân lực trình độ cao.
IV. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Hoạt động nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng tiến bộ KH &CN
Trong giai đoạn 2011-2020 tổ chức triển khai các chương trình KH &CN trọng điểm cấp tỉnh. Giai đoạn trước mắt gắn với nhiệm kỳ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015, triển khai 12 chương trình KH &CN như sau:
- Chương trình ứng dụng công nghệ cao phục vụ phát triển nông -lâm nghiệp.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chương trình KH &CN phục vụ sản xuất thuỷ - hải sản hàng hoá.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chương trình KH &CN phục vụ phát triển công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương
Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và công nghệ và Liên minh các HTX
- Chương trình KH &CN phục vụ bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Chương trình KH &CN ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Chương trình KH &CN phục vụ phát triển đô thị và giao thông.
Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng.
Cơ quan phối hợp: Sở Giao thông Vận tải.
- Chương trình KH &CN phục vụ phát triển tiềm lực KH &CN.
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ
- Chương trình KH &CN phục vụ công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
- Chương trình KH &CN phục vụ sự nghiệp giáo dục và đào tạo.
Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
Cơ quan phối hợp: Các trường đại học và cao đẳng, dạy nghề của tỉnh
- Chương trình ứng dụng tiến bộ KH &CN phục vụ công tác đảm bảo quốc phòng - An ninh.
Cơ quan đồng chủ trì: Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự và Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng
- Chương trình Khoa học xã hội và nhân văn.
Cơ quan chủ trì: Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy
Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch, Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật,
- Chương trình KH &CN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thị xã và thành phố Vinh.
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
Cơ quan phối hợp: UBND các huyện, thị xã và thành phố Vinh.
2. Xây dựng và phát triển đội ngũ trí thức KH &CN
- Xây dựng đội ngũ trí thức KH &CN Nghệ An đủ mạnh về số lượng và chất lượng, đủ năng lực tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền các cấp, các ngành trong việc hoạch định quy hoạch, kế hoạch và các chính sách phát triển KH &CN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; Có bản lĩnh chính trị vững vàng và đủ năng lực trong việc tổ chức, thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh nhà.
- Đối với mỗi lĩnh vực ngành kinh tế - xã hội chủ yếu của tỉnh xây dựng và phát triển được 3-5 chuyên gia đầu ngành có năng lực, uy tín tổ chức triển khai các nhiệm vụ KH &CN phục vụ sự phát triển của ngành. Tăng cường đồng bộ về số lượng, cơ cấu ngành nghề và chất lượng nguồn nhân lực, bao gồm đội ngũ cán bộ KH &CN có đủ năng lực hoạt động nghiên cứu và phát triển, đội ngũ kỹ sư, chuyên gia công nghệ, kỹ thuật viên giỏi và đội ngũ công nhân kỹ thuật bậc cao.
- Quy hoạch đào tạo nguồn nhân lực phải đảm bảo có cơ cấu hợp lý giữa đào tạo cán bộ có trình độ đại học, trên đại học và chuyên gia đầu ngành; giữa đào tạo kỹ thuật viên và công nhân kỹ thuật có tay nghề cao với việc phổ cập kiến thức kỹ thuật cho mọi ngành nghề, mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống nhằm khắc phục tình trạng hiện nay là nhiều cán bộ về quản lý, ít và thiếu kỹ thuật, công nghệ nhiều bằng cấp, thiếu đầu đàn.
- Tạo môi trường dân chủ, công khai, thuận lợi cho trí thức KH &CN lao động, sáng tạo, tham gia thực hiện các nhiệm vụ KH &CN của tỉnh; Thực hiện tốt một số chính sách thu hút, hỗ trợ trí thức KH &CN được đào tạo, tự đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; Tôn vinh và khen thưởng kịp thời các đơn vị, trí thức KH &CN có những đóng góp đáng kể cho sự phát triển KH &CN, kinh tế - xã hội của tỉnh.
Xây dựng và phát triển hệ thống các cơ quan nghiên cứu và chuyển giao KH &CN
- Quy hoạch, sắp xếp hệ thống các đơn vị KH &CN hiện có trên địa bàn theo từng lĩnh vực, tránh chồng chéo; có các tổ chức trung ương như các viện nghiên cứu, trung tâm vùng nhằm đảm đương hoạt động KH &CN của vùng Bắc Trung Bộ; có các tổ chức địa phương như các trung tâm, trạm, trại nhằm ứng dụng, chuyển giao các thành tựu KH &CN vào sản xuất và đời sống.
- Đầu tư nâng cao năng lực KH -CN nội sinh cho các đơn vị, cơ quan KH -CN hiện có, thực hiện tốt sự phối hợp với các Viện nghiên cứu, các Trường đại học trong cả nước và quốc tế để giải quyết các nhiệm vụ KH -CN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; khai thác hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường bền vững của Nghệ An và khu vực Bắc Trung Bộ.
- Xây dựng và phát triển Trường Đại học Y Vinh trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng y tế Nghệ An; Xây dựng các bệnh viện chuyên khoa, đa khoa để Nghệ An trở thành Trung tâm y tế của vùng Bắc Trung Bộ, đủ năng lực tiếp thu, nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ KH -CN tiên tiến, hiện đại trong khám chữa bệnh chất lượng cao; đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm; kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền, gắn kết tốt việc khám chữa bệnh và nghiên cứu khoa học và đào tạo cán bộ y tế trên địa bàn và vùng Bắc Trung Bộ
- Kiện toàn, củng cố và phát triển các tổ chức quần chúng, các hội nghề nghiệp tham gia hoạt động KH &CN, như Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật tỉnh, các hội, chi hội cơ sở, các hội tài năng trẻ, hội phổ biến và chuyển giao tri thức, công nghệ...
- Đi đôi với việc nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đẩy mạnh việc chuyển đổi phương thức hoạt động sang phương thức tự chủ về hoạt động và tự chủ về tài chính trong việc thực hiện các nhiệm vụ của mình.
- Nghiên cứu thành lập một số tổ chức KH &CN mới do nhu cầu sản xuất, đời sống đặt ra và phù hợp với xu thế phát triển chung.