Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2497/QĐ-BTC 2017 phê duyệt Đề án phòng chống vi phạm pháp luật lĩnh vực tài chính

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/12/2017", "sign_number": "2497/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/12/2017", "sign_number": "2497/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/12/2017", "sign_number": "2497/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/12/2017", "sign_number": "2497/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/12/2017", "sign_number": "2497/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2497/QĐ-BTC 2017 phê duyệt Đề án phòng chống vi phạm pháp luật lĩnh vực tài chính

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phòng, chống vi phạm pháp luật và phối hợp phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; hành vi chuyển giá, trốn thuế của các doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là Đề án), bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Nội dung thực hiện
2.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách
2.1.1. Hoàn thiện hệ thống cơ sở pháp lý liên quan đến công tác hải quan theo từng giai đoạn, đảm bảo nội luật hóa đầy đủ, kịp thời, phù hợp, hài hòa với các Điều ước quốc tế và Hiệp định thương tự do đa phương mà Việt Nam đã tham gia, ký kết.
2.1.2. Tổng kết, đánh giá thực hiện Luật Quản lý thuế, nghiên cứu đề xuất sửa đổi quy định Luật Quản lý thuế đảm bảo thống nhất, đồng bộ.
2.1.3. Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, xây dựng Luật trò chơi có thưởng trình Quốc hội ban hành.
2.1.4. Nghiên cứu, xây dựng Đề án phát triển thị trường kinh doanh trò chơi có thưởng.
2.1.5. Sửa đổi, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo hình thức riêng lẻ.
2.1.6. Nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách về chế độ quản lý tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, kinh doanh dịch vụ đòi nợ.
2.1.7. Nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách liên quan đến hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, tín dụng đầu tư của Nhà nước và tín dụng chính sách cho người nghèo và các đối tượng chính sách.
2.1.8. Hoàn thiện các văn bản hướng dẫn đối với lĩnh vực kinh doanh mới như casino, đặt cược.
2.1.9. Hoàn thiện cơ chế chính sách và pháp luật chung về chứng khoán, tạo điều kiện cho thị trường chứng khoán phát triển lành mạnh, ổn định, an toàn, hỗ trợ công tác quản lý giám sát hiệu quả đối với thị trường.
2.1.10. Hoàn thiện khung pháp lý về thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về chứng khoán.
2.1.11. Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý tài chính đảm bảo chặt chẽ, công khai, minh bạch đáp ứng yêu cầu phòng chống tham nhũng, lãng phí.
2.2. Cải cách hành chính, hiện đại hóa
2.2.1. Cải cách hành chính
...
b) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng:
b1) Các cơ quan, địa phương thực hiện nghiêm kỷ luật tài chính - Ngân sách Nhà nước, đảm bảo các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán và do luật định.
b2) Thực hiện triệt để tiết kiệm, chống thất thoát, lãng phí, tham nhũng. Chỉ đạo thực hiện nghiêm các kết luận thanh tra và việc xử lý sau thanh, kiểm tra, kiểm toán đối với những trường hợp vi phạm, gây lãng phí tiền, tài sản nhà nước, tài nguyên thiên nhiên.
b3) Yêu cầu hệ thống Kho bạc Nhà nước tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc chi tiêu, đảm bảo đúng chính sách, chế độ quy định, nhất là các khoản chi xây dựng trụ sở, mua sắm phương tiện, trang thiết bị đắt tiền.
2.2.Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyên nghiệp minh bạch trong triển khai hoạt động nghiệp vụ
a) Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính:
a1) Xây dựng và hoàn thành cơ bản hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin của ngành bao gồm hệ thống mạng thông tin, trang thiết bị máy tính, hệ thống thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số, hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính.
a2) Triển khai hệ thống thông tin GFMIS góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công quản lý tài chính công.
a3) Công bố danh mục các dịch vụ hành chính công trên mạng thông tin điện tử của Bộ và các cơ quan, đơn vị.
a4) Thực hiện các dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3 và 4 (100% khai, nộp và hoàn thuế điện tử), vận hành ổn định hệ thống VINACCS/VCIS, để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và người dân. Đến năm 2020, thực hiện mô hình hải quan một cửa quốc gia (NWS) trên toàn hệ thống các đơn vị ngành hải quan và hoàn thành đề án hiện đại hóa công tác quản lý thuế, hệ thống TABMIS của Kho bạc Nhà nước.
b) Ứng dụng, khai thác triệt để công nghệ thông tin, các trang thiết bị hiện đại vào hoạt động nghiệp vụ kiểm soát hải quan, trọng tâm là vận hành, đầu tư nâng cấp hệ thống trang thiết bị kỹ thuật của Phòng Giám sát hải quan trực tuyến và đưa vào vận hành hệ thống seal định vị GPS container; hệ thống theo dõi hoạt động tàu biển vận chuyển xăng, dầu; hệ thống xe chỉ huy giám sát.

Content:
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng:
b1) Các cơ quan, địa phương thực hiện nghiêm kỷ luật tài chính - Ngân sách Nhà nước, đảm bảo các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán và do luật định.
b2) Thực hiện triệt để tiết kiệm, chống thất thoát, lãng phí, tham nhũng. Chỉ đạo thực hiện nghiêm các kết luận thanh tra và việc xử lý sau thanh, kiểm tra, kiểm toán đối với những trường hợp vi phạm, gây lãng phí tiền, tài sản nhà nước, tài nguyên thiên nhiên.
b3) Yêu cầu hệ thống Kho bạc Nhà nước tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc chi tiêu, đảm bảo đúng chính sách, chế độ quy định, nhất là các khoản chi xây dựng trụ sở, mua sắm phương tiện, trang thiết bị đắt tiền.
2.2.Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyên nghiệp minh bạch trong triển khai hoạt động nghiệp vụ
a) Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính:
a1) Xây dựng và hoàn thành cơ bản hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin của ngành bao gồm hệ thống mạng thông tin, trang thiết bị máy tính, hệ thống thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số, hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính.
a2) Triển khai hệ thống thông tin GFMIS góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công quản lý tài chính công.
a3) Công bố danh mục các dịch vụ hành chính công trên mạng thông tin điện tử của Bộ và các cơ quan, đơn vị.
a4) Thực hiện các dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3 và 4 (100% khai, nộp và hoàn thuế điện tử), vận hành ổn định hệ thống VINACCS/VCIS, để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và người dân. Đến năm 2020, thực hiện mô hình hải quan một cửa quốc gia (NWS) trên toàn hệ thống các đơn vị ngành hải quan và hoàn thành đề án hiện đại hóa công tác quản lý thuế, hệ thống TABMIS của Kho bạc Nhà nước.
Ứng dụng, khai thác triệt để công nghệ thông tin, các trang thiết bị hiện đại vào hoạt động nghiệp vụ kiểm soát hải quan, trọng tâm là vận hành, đầu tư nâng cấp hệ thống trang thiết bị kỹ thuật của Phòng Giám sát hải quan trực tuyến và đưa vào vận hành hệ thống seal định vị GPS container; hệ thống theo dõi hoạt động tàu biển vận chuyển xăng, dầu; hệ thống xe chỉ huy giám sát.