Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 768/QĐ-TTg Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội 2030 2050 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 768/QĐ-TTg Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội 2030 2050 2016

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:
...
8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác
...
b) Cấp nước
- Sử dụng nước Tiết kiệm và hiệu quả. Đảm bảo 100% dân số đô thị và trên 30% dân số nông thôn được cấp nước từ hệ thống cấp nước tập trung theo tiêu chuẩn hiện hành.
- Tổng nhu cầu cấp nước toàn Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 Khoảng 6,0 triệu m3/ngày đêm, trong đó: Đô thị Khoảng 3,5 triệu m3/ngày đêm; nông thôn Khoảng 1,2 triệu m3/ngày đêm; công nghiệp Khoảng 1,3 triệu m3/ngày đêm.
- Khai thác nguồn nước dưới đất với quy mô vừa và nhỏ để đảm bảo lượng nước ngầm không bị suy thoái về chất lượng, trữ lượng và không ảnh hưởng lún sụt đến nền đất đô thị. Sử dụng và bảo vệ hiệu quả chất lượng nguồn nước mặt các sông (sông Đà, sông Hồng, sông Đuống, sông Lô, sông Thái Bình) và 3 hồ lớn (hồ Hòa Bình, hồ Cấm Sơn, hồ Núi Cốc) phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt và nông nghiệp tuân thủ Luật Tài nguyên nước.
- Xây dựng mạng lưới cấp nước liên vùng theo các tuyến vành đai, trục hướng tâm và các tuyến cao tốc, quốc lộ trên địa bàn Vùng; xây dựng kế hoạch cấp nước an toàn, tổ chức triển khai thực hiện theo hướng quản lý và khai thác bền vững nguồn nước; xây dựng các nhà máy nước vùng liên tỉnh và vùng tỉnh quy mô lớn cấp nước liên đô thị và kết hợp cấp nước khu vực nông thôn.
- Nâng công suất nhà máy nước vùng liên tỉnh sông Đà lên công suất 1.200.000 m3/ngày đêm, xây dựng mới nhà máy nước vùng liên tỉnh sông Đuống với công suất 600.000 m3/ngày đêm.
- Xây dựng mới các nhà máy nước mặt quy mô lớn trong từng tỉnh cấp nước cho liên đô thị và kết hợp cấp nước khu vực nông thôn: Nhà máy nước sông Hồng - thành phố Hà Nội; nhà máy nước Mộc Bắc, Đạo Lý - tỉnh Hà Nam; nhà máy nước Chi Lăng, Thuận Thành, Minh Đạo - tỉnh Bắc Ninh; nhà máy nước sông Lô, Đức Bác - tỉnh Vĩnh Phúc; nhà máy nước sông Luộc - tỉnh Hưng Yên; nhà máy nước hồ Núi Cốc 1 và 2 - tỉnh Thái Nguyên; nhà máy nước sông Đà - tỉnh Hòa Bình; nhà máy nước hồ Cấm Sơn - tỉnh Bắc Giang.
- Nâng công suất các nhà máy nước hiện có: Nhà máy nước Việt Hoà - tỉnh Hải Dương, nhà máy nước hồ Hòa Bình - tỉnh Hòa Bình, nhà máy nước sông Lô - tỉnh Phú Thọ.

Content:
Cấp nước
- Sử dụng nước Tiết kiệm và hiệu quả. Đảm bảo 100% dân số đô thị và trên 30% dân số nông thôn được cấp nước từ hệ thống cấp nước tập trung theo tiêu chuẩn hiện hành.
- Tổng nhu cầu cấp nước toàn Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 Khoảng 6,0 triệu m3/ngày đêm, trong đó: Đô thị Khoảng 3,5 triệu m3/ngày đêm; nông thôn Khoảng 1,2 triệu m3/ngày đêm; công nghiệp Khoảng 1,3 triệu m3/ngày đêm.
- Khai thác nguồn nước dưới đất với quy mô vừa và nhỏ để đảm bảo lượng nước ngầm không bị suy thoái về chất lượng, trữ lượng và không ảnh hưởng lún sụt đến nền đất đô thị. Sử dụng và bảo vệ hiệu quả chất lượng nguồn nước mặt các sông (sông Đà, sông Hồng, sông Đuống, sông Lô, sông Thái Bình) và 3 hồ lớn (hồ Hòa Bình, hồ Cấm Sơn, hồ Núi Cốc) phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt và nông nghiệp tuân thủ Luật Tài nguyên nước.
- Xây dựng mạng lưới cấp nước liên vùng theo các tuyến vành đai, trục hướng tâm và các tuyến cao tốc, quốc lộ trên địa bàn Vùng; xây dựng kế hoạch cấp nước an toàn, tổ chức triển khai thực hiện theo hướng quản lý và khai thác bền vững nguồn nước; xây dựng các nhà máy nước vùng liên tỉnh và vùng tỉnh quy mô lớn cấp nước liên đô thị và kết hợp cấp nước khu vực nông thôn.
- Nâng công suất nhà máy nước vùng liên tỉnh sông Đà lên công suất 1.200.000 m3/ngày đêm, xây dựng mới nhà máy nước vùng liên tỉnh sông Đuống với công suất 600.000 m3/ngày đêm.
- Xây dựng mới các nhà máy nước mặt quy mô lớn trong từng tỉnh cấp nước cho liên đô thị và kết hợp cấp nước khu vực nông thôn: Nhà máy nước sông Hồng - thành phố Hà Nội; nhà máy nước Mộc Bắc, Đạo Lý - tỉnh Hà Nam; nhà máy nước Chi Lăng, Thuận Thành, Minh Đạo - tỉnh Bắc Ninh; nhà máy nước sông Lô, Đức Bác - tỉnh Vĩnh Phúc; nhà máy nước sông Luộc - tỉnh Hưng Yên; nhà máy nước hồ Núi Cốc 1 và 2 - tỉnh Thái Nguyên; nhà máy nước sông Đà - tỉnh Hòa Bình; nhà máy nước hồ Cấm Sơn - tỉnh Bắc Giang.
- Nâng công suất các nhà máy nước hiện có: Nhà máy nước Việt Hoà - tỉnh Hải Dương, nhà máy nước hồ Hòa Bình - tỉnh Hòa Bình, nhà máy nước sông Lô - tỉnh Phú Thọ.