Document: Điều 1 Quyết định 09/2014/QĐ-UBND mức hỗ trợ giống cây trồng vật nuôi thủy sản Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/02/2014", "sign_number": "09/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/02/2014", "sign_number": "09/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/02/2014", "sign_number": "09/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/02/2014", "sign_number": "09/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/02/2014", "sign_number": "09/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 09/2014/QĐ-UBND mức hỗ trợ giống cây trồng vật nuôi thủy sản Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh và Thông tư số 39/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Giải thích từ ngữ
- Cây rau màu: là những loài cây trồng hằng năm như gia vị, rau ăn thân lá, củ, quả và các loại củ, quả, các loại đậu thực phẩm; nhóm cây hoa; nhóm cây lấy bột; nhóm cây lấy sợi; cây có hạt chứa dầu; mía,….
- Cây công nghiệp lâu năm: là những loài cây công nghiệp có thời gian kiến thiết cơ bản và thời gian kinh doanh trong nhiều năm, cụ thể: cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, ca cao,…
- Cây ăn quả lâu năm: là những cây ăn quả có thời gian kiến thiến cơ bản và thời gian kinh doanh trong nhiều năm như: xoài, mận, ổi, cam, bưởi, thanh trà, mít, dừa, cau, thanh long, sầu riêng,….
- Gia cầm gồm: gà, vịt, ngan, ngỗng, chim cút, chim bồ câu, v.v…
3. Mức hỗ trợ
3.1. Hỗ trợ đối với diện tích cây trồng:
a) Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm:

STT

Đối tượng được hỗ trợ

Đơn vị tính

Thiệt hại từ 30–70%

Thiệt hại hơn 70%

1

Diện tích gieo cấy lúa thuần

đồng/ha

1.000.000

2.000.000

2

Diện tích mạ lúa thuần

đồng/ha

10.000.000

20.000.000

3

Diện tích lúa lai

đồng/ha

1.500.000

3.000.000

4

Diện tích mạ lúa lai

đồng/ha

15.000.000

30.000.000

5

Diện tích ngô và rau màu các loại

đồng/ha

1.000.000

2.000.000

6

Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm

đồng/ha

2.000.000

4.000.000

b) Riêng thiệt hại do bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa thực hiện theo quy định tại Thông tư số 53/2010/TT-BTC ngày 14/4/2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ tài chính để thực hiện phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa.
c) Ngoài ra, đối với diện tích lúa bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh còn được nhà nước hỗ trợ phân bón và thuốc bảo vệ thực vật theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa (Đối với diện tích gieo cấy trong phạm vi 45 ngày bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 2.500.000 đồng/ha; bị thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 1.750.000 đồng/ha. Đối với diện tích gieo cấy trên 45 ngày bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha; bị thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 3.500.000 đồng/ha).
3.2. Hỗ trợ đối với vật nuôi
a) Thiệt hại do thiên tai:

STT

Đối tượng được hỗ trợ

Đơn vị tính

Mức hỗ trợ

1

Gia cầm hỗ trợ đối với

- Chim cút

đồng/con

10.000

- Chim bồ câu

đồng/con

15.000

- Các loại gia cầm còn lại

đồng/con

20.000

2

Lợn

đồng/con

750.000

3

Trâu, bò, ngựa

đồng/con

3.000.000

4

Bê, nghé

đồng/con

1.500.000

5

Hươu, dê

đồng/con

1.500.000

b) Thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm:
Thực hiện theo Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và Quyết định số 1442/QĐ-TTg ngày 23/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.
3.3. Hỗ trợ đối với nuôi thủy, hải sản:

TT

Đối với được hỗ trợ

Đơn vị tính

Thiệt hại từ 30% đến 50%

Thiệt hại trên 50% đến 70%

Thiệt hại trên 70% đến 90%

Thiệt hại trên 90%

1

Diện tích nuôi cá truyền thống

đồng/ha

5.000.000

7.000.000

9.000.000

10.000.000

2

Diện tích nuôi tôm quảng canh, xen ghép

đồng/ha

3.000.000

4.000.000

5.000.000

6.000.000

3

Diện tích nuôi tôm sú thâm canh

đồng/ha

5.000.000

6.000.000

7.000.000

8.000.000

4

Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh

đồng/ha

15.000.000

20.000.000

25.000.000

30.000.000

5

Diện tích nuôi ngao

đồng/ha

30.000.000

40.000.000

50.000.000

60.000.000

6

Lồng, bè nuôi

đồng/100 m3 lồng

4.000.000

6.000.000

8.000.000

10.000.000

4. Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản thì mức hỗ trợ tương đương mức hỗ trợ bằng tiền được quy đổi theo giá tại thời điểm hỗ trợ.

Content:
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh và Thông tư số 39/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Giải thích từ ngữ
- Cây rau màu: là những loài cây trồng hằng năm như gia vị, rau ăn thân lá, củ, quả và các loại củ, quả, các loại đậu thực phẩm; nhóm cây hoa; nhóm cây lấy bột; nhóm cây lấy sợi; cây có hạt chứa dầu; mía,….
- Cây công nghiệp lâu năm: là những loài cây công nghiệp có thời gian kiến thiết cơ bản và thời gian kinh doanh trong nhiều năm, cụ thể: cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, ca cao,…
- Cây ăn quả lâu năm: là những cây ăn quả có thời gian kiến thiến cơ bản và thời gian kinh doanh trong nhiều năm như: xoài, mận, ổi, cam, bưởi, thanh trà, mít, dừa, cau, thanh long, sầu riêng,….
- Gia cầm gồm: gà, vịt, ngan, ngỗng, chim cút, chim bồ câu, v.v…
3. Mức hỗ trợ
3.1. Hỗ trợ đối với diện tích cây trồng:
a) Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm:

STT

Đối tượng được hỗ trợ

Đơn vị tính

Thiệt hại từ 30–70%

Thiệt hại hơn 70%

1

Diện tích gieo cấy lúa thuần

đồng/ha

1.000.000

2.000.000

2

Diện tích mạ lúa thuần

đồng/ha

10.000.000

20.000.000

3

Diện tích lúa lai

đồng/ha

1.500.000

3.000.000

4

Diện tích mạ lúa lai

đồng/ha

15.000.000

30.000.000

5

Diện tích ngô và rau màu các loại

đồng/ha

1.000.000

2.000.000

6

Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm

đồng/ha

2.000.000

4.000.000

b) Riêng thiệt hại do bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa thực hiện theo quy định tại Thông tư số 53/2010/TT-BTC ngày 14/4/2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ tài chính để thực hiện phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa.
c) Ngoài ra, đối với diện tích lúa bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh còn được nhà nước hỗ trợ phân bón và thuốc bảo vệ thực vật theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa (Đối với diện tích gieo cấy trong phạm vi 45 ngày bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 2.500.000 đồng/ha; bị thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 1.750.000 đồng/ha. Đối với diện tích gieo cấy trên 45 ngày bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha; bị thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 3.500.000 đồng/ha).
3.2. Hỗ trợ đối với vật nuôi
a) Thiệt hại do thiên tai:

STT

Đối tượng được hỗ trợ

Đơn vị tính

Mức hỗ trợ

1

Gia cầm hỗ trợ đối với

- Chim cút

đồng/con

10.000

- Chim bồ câu

đồng/con

15.000

- Các loại gia cầm còn lại

đồng/con

20.000

2

Lợn

đồng/con

750.000

3

Trâu, bò, ngựa

đồng/con

3.000.000

4

Bê, nghé

đồng/con

1.500.000

5

Hươu, dê

đồng/con

1.500.000

b) Thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm:
Thực hiện theo Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và Quyết định số 1442/QĐ-TTg ngày 23/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.
3.3. Hỗ trợ đối với nuôi thủy, hải sản:

TT

Đối với được hỗ trợ

Đơn vị tính

Thiệt hại từ 30% đến 50%

Thiệt hại trên 50% đến 70%

Thiệt hại trên 70% đến 90%

Thiệt hại trên 90%

1

Diện tích nuôi cá truyền thống

đồng/ha

5.000.000

7.000.000

9.000.000

10.000.000

2

Diện tích nuôi tôm quảng canh, xen ghép

đồng/ha

3.000.000

4.000.000

5.000.000

6.000.000

3

Diện tích nuôi tôm sú thâm canh

đồng/ha

5.000.000

6.000.000

7.000.000

8.000.000

4

Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh

đồng/ha

15.000.000

20.000.000

25.000.000

30.000.000

5

Diện tích nuôi ngao

đồng/ha

30.000.000

40.000.000

50.000.000

60.000.000

6

Lồng, bè nuôi

đồng/100 m3 lồng

4.000.000

6.000.000

8.000.000

10.000.000

4. Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản thì mức hỗ trợ tương đương mức hỗ trợ bằng tiền được quy đổi theo giá tại thời điểm hỗ trợ.