Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 995/QĐ-UBND 2021 Chiến lược phát triển kinh tế tập thể tỉnh Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/07/2021", "sign_number": "995/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/07/2021", "sign_number": "995/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/07/2021", "sign_number": "995/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/07/2021", "sign_number": "995/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/07/2021", "sign_number": "995/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 995/QĐ-UBND 2021 Chiến lược phát triển kinh tế tập thể tỉnh Quảng Ngãi

Điều 1. Ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh, gồm các nội dung sau:
...
8. Xây dựng, triển khai một số chương trình, đề án hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã
a) Triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh.
b) Đề án “Lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh”.
c) Các Chương trình, Đề án khi Trung ương ban hành.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương bố trí vốn đầu tư phát triển trong kế hoạch vốn đầu tư trung hạn và kinh phí sự nghiệp giai đoạn 2021 - 2030 để thực hiện.
2. Kinh phí lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình đầu tư công giai đoạn 2021 - 2030.
3. Kinh phí vận động, huy động từ các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế và kinh phí hợp pháp khác.
4. Kinh phí đóng góp từ các tổ chức kinh phí tập thể và các doanh nghiệp liên kết với tổ chức kinh tế tập thể.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương để thực hiện kế hoạch.
c) Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã khi có hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương.
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố định kỳ 2 năm/lần đánh giá, sơ kết kết quả thực hiện kế hoạch, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí vốn sự nghiệp để thực hiện kế hoạch.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch hành động phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương xây dựng Đề án phát triển hợp tác xã nông nghiệp giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.
c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chuyên ngành việc thực hiện kế hoạch trên địa bàn tỉnh; định kỳ 2 năm/lần báo cáo kết quả thực hiện, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
4. Các Sở: Công Thương, Giao thông vận tải, Xây dựng
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch hành động của ngành, lĩnh vực phụ trách.
b) Lồng ghép các nội dung của kế hoạch thực hiện Chiến lược trong quá trình thực hiện kế hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực phụ trách.
c) Tổ chức tuyên truyền trong cán bộ, công chức, người lao động của ngành về tinh thần và nội dung của kế hoạch. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chuyên ngành việc thực hiện kế hoạch, định kỳ 2 năm/lần báo cáo kết quả thực hiện, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch hành động của ngành, lĩnh vực phụ trách; tiếp tục triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch về các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trong đề án củng cố hoạt động hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 209/QĐ-NHNN ngày 31/01/2019 và Quyết định số 1173/QĐ-NHNN ngày 30/5/2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
b) Định kỳ 2 năm/lần xây dựng báo cáo kết quả thực hiện thuộc ngành, lĩnh vực quản lý, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
6. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh
a) Chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện và tham gia triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ; tuyên truyền, vận động, huy động sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân trong việc triển khai thực hiện kế hoạch.
b) Định kỳ 2 năm/lần xây dựng báo cáo kết quả thực hiện, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
7. UBND các huyện, thị xã, thành phố
a) Chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã ở địa phương. Lồng ghép các nội dung của kế hoạch trong quá trình xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa phương. Bố trí nguồn lực của địa phương để thực hiện có hiệu quả kế hoạch.
b) Tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân về kế hoạch và chương trình, kế hoạch hành động của huyện, thị xã, thành phố thực hiện kế hoạch.
c) Tổ chức triển khai, tuyên truyền, phổ biến Kế hoạch này đến từng hợp tác xã trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.
d) Xây dựng, triển khai và nhân rộng các mô hình kinh tế tập thể, hợp tác xã hiệu quả tại địa phương và các mô hình đã thành công trên địa bàn tỉnh.
đ) Định kỳ 2 năm/lần xây dựng báo cáo kết quả thực hiện trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

Content:
Xây dựng, triển khai một số chương trình, đề án hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã
a) Triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh.
b) Đề án “Lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh”.
c) Các Chương trình, Đề án khi Trung ương ban hành.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương bố trí vốn đầu tư phát triển trong kế hoạch vốn đầu tư trung hạn và kinh phí sự nghiệp giai đoạn 2021 - 2030 để thực hiện.
2. Kinh phí lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình đầu tư công giai đoạn 2021 - 2030.
3. Kinh phí vận động, huy động từ các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế và kinh phí hợp pháp khác.
4. Kinh phí đóng góp từ các tổ chức kinh phí tập thể và các doanh nghiệp liên kết với tổ chức kinh tế tập thể.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương để thực hiện kế hoạch.
c) Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã khi có hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương.
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố định kỳ 2 năm/lần đánh giá, sơ kết kết quả thực hiện kế hoạch, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí vốn sự nghiệp để thực hiện kế hoạch.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch hành động phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương xây dựng Đề án phát triển hợp tác xã nông nghiệp giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.
c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chuyên ngành việc thực hiện kế hoạch trên địa bàn tỉnh; định kỳ 2 năm/lần báo cáo kết quả thực hiện, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
4. Các Sở: Công Thương, Giao thông vận tải, Xây dựng
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch hành động của ngành, lĩnh vực phụ trách.
b) Lồng ghép các nội dung của kế hoạch thực hiện Chiến lược trong quá trình thực hiện kế hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực phụ trách.
c) Tổ chức tuyên truyền trong cán bộ, công chức, người lao động của ngành về tinh thần và nội dung của kế hoạch. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chuyên ngành việc thực hiện kế hoạch, định kỳ 2 năm/lần báo cáo kết quả thực hiện, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch hành động của ngành, lĩnh vực phụ trách; tiếp tục triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch về các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trong đề án củng cố hoạt động hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 209/QĐ-NHNN ngày 31/01/2019 và Quyết định số 1173/QĐ-NHNN ngày 30/5/2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
b) Định kỳ 2 năm/lần xây dựng báo cáo kết quả thực hiện thuộc ngành, lĩnh vực quản lý, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
6. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh
a) Chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện và tham gia triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ; tuyên truyền, vận động, huy động sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân trong việc triển khai thực hiện kế hoạch.
b) Định kỳ 2 năm/lần xây dựng báo cáo kết quả thực hiện, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
7. UBND các huyện, thị xã, thành phố
a) Chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã ở địa phương. Lồng ghép các nội dung của kế hoạch trong quá trình xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa phương. Bố trí nguồn lực của địa phương để thực hiện có hiệu quả kế hoạch.
b) Tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong cán bộ, công chức, viên chức, doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân về kế hoạch và chương trình, kế hoạch hành động của huyện, thị xã, thành phố thực hiện kế hoạch.
c) Tổ chức triển khai, tuyên truyền, phổ biến Kế hoạch này đến từng hợp tác xã trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.
d) Xây dựng, triển khai và nhân rộng các mô hình kinh tế tập thể, hợp tác xã hiệu quả tại địa phương và các mô hình đã thành công trên địa bàn tỉnh.
đ) Định kỳ 2 năm/lần xây dựng báo cáo kết quả thực hiện trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.