Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4152/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn tập trung Thanh Hóa đến 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "4152/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "4152/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "4152/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "4152/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "4152/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4152/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn tập trung Thanh Hóa đến 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển các vùng sản xuất rau an toàn tập trung trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
...
4. Phát triển trồng rau an toàn trên cơ sở phát huy nội lực của các cơ sở sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau an toàn là chủ yếu; đồng thời kết hợp nguồn lực của các tổ chức kinh tế, các cá nhân và sự hỗ trợ của Nhà nước.
II. MỤC TIÊU QUY HOẠCH
1. Mục tiêu chung
- Phấn đấu đến năm 2020, sản xuất rau trở thành một ngành phát triển theo hướng chuyên canh, mang lại thu nhập cao, gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụ sản phẩm và chiếm tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu kinh tế của tỉnh. Tạo ra các vùng sản xuất rau an toàn tập trung, tiến tới sản xuất rau sạch đảm bảo cung cấp rau an toàn, rau sạch phục vụ cho thị trường trong và ngoài tỉnh.
- Tập trung phát triển, tăng nhanh diện tích sản xuất rau an toàn; trước tiên là ở các vùng có đủ điều kiện về đất đai, nước tưới, môi trường cho sản xuất rau an toàn, vùng sản xuất tập trung chuyên canh, có các điều kiện thuận lợi như: có truyền thống, kinh nghiệm sản xuất rau các loại, cơ sở hạ tầng đầy đủ, thị trường tiêu thụ thuận lợi,...
2. Mục tiêu cụ thể
...
c) Về chất lượng rau an toàn: Rau an toàn sản xuất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đạt 4 chỉ tiêu an toàn cơ bản của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Bộ Nông nghiệp và PTNT; bao gồm: an toàn về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật, dư lượng Nitrat, các kim loại nặng và an toàn vi sinh vật gây bệnh cho người.
III. NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHỦ YẾU
1. Bố trí đất sản xuất rau an toàn
Tổng diện tích đất sản xuất rau an toàn đến năm 2020 là 3. 781 ha, trong đó trên đất chuyên màu 2. 185 ha, trên đất lúa - màu 1. 596 ha; phân theo từng giai đoạn như sau:
- Đến năm 2015, diện tích đất sản xuất rau an toàn là 2. 142 ha; trong đó: vùng ven biển 429, 5 ha (đất lúa, màu 238, 5 ha; đất chuyên màu 191 ha); vùng đồng bằng 1. 479, 2 ha (đất lúa, màu 478 ha; đất chuyên màu 1. 001, 2 ha); vùng trung du, miền núi 233, 3 ha (đất lúa, màu 75 ha; đất chuyên màu 158, 3 ha).
- Đến năm 2020, diện tích đất sản xuất rau an toàn là 3. 781 ha; trong đó: vùng ven biển 1. 096, 5 ha (đất lúa, màu 654, 5 ha; đất chuyên màu 442 ha); vùng đồng bằng 2. 281, 5 ha (đất lúa, màu 802, 2 ha; đất chuyên màu 1. 479, 3 ha); vùng trung du, miền núi 403, 3 ha (đất lúa, màu 139, 4 ha; đất chuyên màu 263, 9 ha).
2. Quy hoạch các vùng sản xuất rau an toàn tập trung
- Đến năm 2015, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa sẽ hình thành 83 vùng sản xuất rau an toàn tập trung có quy mô lớn, với tổng diện tích 1. 781 ha; trong đó: vùng ven biển bố trí 11 vùng với diện tích 338 ha; vùng đồng bằng 41 vùng với diện tích 1. 261 ha; vùng trung du, miền núi 31 vùng với diện tích 182 ha.
- Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa sẽ hình thành 105 vùng sản xuất rau an toàn tập trung có quy mô lớn, với tổng diện tích 3. 066 ha; trong đó: vùng ven biển bố trí 19 vùng với diện tích 852 ha; vùng đồng bằng 42 vùng với diện tích 1. 887 ha; vùng trung du, miền núi 44 vùng với diện tích 327 ha.
(Chi tiết có các phụ biểu kèm theo)
- Về quy mô vùng sản xuất rau an toàn tập trung: Vùng đồng bằng và ven biển có quy mô từ 30 ha/vùng trở lên; vùng trung du miền núi có quy mô từ 5 ha/vùng trở lên.
3. Quy hoạch các vùng sản xuất rau an toàn hàng hóa trọng điểm đến năm 2020
- Vùng sản xuất hàng hóa xung quanh thành phố Thanh Hóa, quy mô 89 ha; bố trí trên địa bàn 3 xã: Quảng Thắng, Quảng Thành, Đông Cương.
- Vùng sản xuất tại huyện Thiệu Hóa, quy mô 215 ha; bố trí trên địa bàn 4 xã: Thiệu Tân, Vạn Hà, Thiệu Khánh, Thiệu Dương.
- Vùng sản xuất khu vực Lam Sơn - Sao Vàng, quy mô 180 ha; bố trí tại 4 tiểu vùng thuộc Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn.
- Vùng sản xuất tại huyện Hoằng Hóa, quy mô 178 ha; bố trí trên địa bàn 5 xã: Hoằng Lý, Hoằng Trinh, Hoằng Hợp, Hoằng Giang, Hoằng Kim.
- Vùng sản xuất tại huyện Tĩnh Gia, quy mô 360 ha; bố trí trên địa bàn 7 xã: Hải Hòa, Xuân Lâm, Bình Minh, Nguyên Bình, Trường Lâm, Hải Lĩnh, Ninh Hải.
- Vùng sản xuất tại huyện Yên Định, quy mô 204 ha; phân bố trên địa bàn 4 xã: Yên Thái, Định Long, Định Tường, Yên Trung.
- Vùng sản xuất tại huyện Hậu Lộc, quy mô 282 ha; phân bố trên địa bàn 5 xã: Thịnh Lộc, Phú Lộc, Hưng Lộc, Hoa Lộc và Liên Lộc.
- Vùng sản xuất tại huyện Vĩnh Lộc, quy mô 455 ha; phân bố trên địa bàn 8 xã: Vĩnh Hùng, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Quang, Vĩnh Ninh, Vĩnh Khang, Vĩnh Yên, Vĩnh Thành, Vĩnh Minh.
- Vùng sản xuất rau quả có nguồn gốc ôn đới tại Son Bá Mười, xã Lũng Cao, huyện Bá Thước với diện tích 20 ha.
Xây dựng vùng sản xuất giống rau an toàn
- Vùng sản xuất giống rau tại xã Quảng Thành, thành phố Thanh Hóa; diện tích dự kiến: 2 ha.
- Vùng sản xuất giống rau của Công ty cổ phần Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân; diện tích dự kiến: 2 ha.
- Vùng sản xuất giống rau tại xã Lũng Cao, huyện Bá Thước; diện tích 4 ha.
IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về đất đai và quản lý quy hoạch
- Tăng cường công tác dồn điền đổi thửa, tập trung ruộng đất để đáp ứng được yêu cầu của sản xuất rau an toàn và yêu cầu của nền sản xuất hàng hóa tập trung; khuyến khích, tạo điều kiện cho người sử dụng đất thực hiện dồn điền, đổi thửa, cho thuê, chuyển nhượng, tích tụ ruộng đất để hình thành vùng sản xuất rau an toàn tập trung.
- Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch các vùng sản xuất rau an toàn tập trung; ngoài các chính sách ưu đãi chung của Nhà nước đối với các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, các địa phương có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân thuê đất, đầu tư sản xuất rau an toàn với quy mô lớn; khuyến khích các nhà đầu tư xây dựng các cơ sở chế biến, tiêu thụ sản phẩm rau an toàn.
- Không bố trí, quy hoạch các cây trồng khác chồng lấn lên diện tích đất đã quy hoạch cho các vùng sản xuất rau an toàn tập trung của tỉnh.
2. Tổ chức sản xuất rau an toàn
a) Củng cố, hình thành các hình thức hợp tác trong sản xuất rau an toàn: Trên cơ sở các vùng sản xuất rau an toàn tập trung, các hộ, nhóm hộ có đất tập trung tại một khu vực, có đủ điều kiện để sản xuất rau an toàn, hình thành hợp tác xã hoặc một nhóm liên kết, có đại diện đăng ký xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và sơ chế rau an toàn, xây dựng kế hoạch sản xuất (chủng loại, quy mô, …) theo hợp đồng với các tổ chức tiêu thụ (doanh nghiệp, trường học, siêu thị, bệnh viện,...). Tại các tổ chức sản xuất này, sẽ thực hiện hoạt động giám sát chất lượng nội bộ để kiểm soát quy trình kỹ thuật và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
b) Xây dựng các mô hình điểm về sản xuất rau an toàn, các mô hình điểm phải được xây dựng khép kín từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ.
c) Kiểm soát sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm, chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm: Thường xuyên lấy mẫu sản phẩm trước khi thu hoạch một cách ngẫu nhiên nhằm kiểm tra chất lượng (dư lượng thuốc BVTV, hàm lượng kim loại nặng, hàm lượng nitrat, vi sinh vật gây hại) để đảm bảo sản phẩm rau an toàn đạt các chỉ tiêu chất lượng theo quy định.

Content:
Về chất lượng rau an toàn: Rau an toàn sản xuất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đạt 4 chỉ tiêu an toàn cơ bản của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Bộ Nông nghiệp và PTNT; bao gồm: an toàn về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật, dư lượng Nitrat, các kim loại nặng và an toàn vi sinh vật gây bệnh cho người.
III. NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHỦ YẾU
1. Bố trí đất sản xuất rau an toàn
Tổng diện tích đất sản xuất rau an toàn đến năm 2020 là 3. 781 ha, trong đó trên đất chuyên màu 2. 185 ha, trên đất lúa - màu 1. 596 ha; phân theo từng giai đoạn như sau:
- Đến năm 2015, diện tích đất sản xuất rau an toàn là 2. 142 ha; trong đó: vùng ven biển 429, 5 ha (đất lúa, màu 238, 5 ha; đất chuyên màu 191 ha); vùng đồng bằng 1. 479, 2 ha (đất lúa, màu 478 ha; đất chuyên màu 1. 001, 2 ha); vùng trung du, miền núi 233, 3 ha (đất lúa, màu 75 ha; đất chuyên màu 158, 3 ha).
- Đến năm 2020, diện tích đất sản xuất rau an toàn là 3. 781 ha; trong đó: vùng ven biển 1. 096, 5 ha (đất lúa, màu 654, 5 ha; đất chuyên màu 442 ha); vùng đồng bằng 2. 281, 5 ha (đất lúa, màu 802, 2 ha; đất chuyên màu 1. 479, 3 ha); vùng trung du, miền núi 403, 3 ha (đất lúa, màu 139, 4 ha; đất chuyên màu 263, 9 ha).
2. Quy hoạch các vùng sản xuất rau an toàn tập trung
- Đến năm 2015, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa sẽ hình thành 83 vùng sản xuất rau an toàn tập trung có quy mô lớn, với tổng diện tích 1. 781 ha; trong đó: vùng ven biển bố trí 11 vùng với diện tích 338 ha; vùng đồng bằng 41 vùng với diện tích 1. 261 ha; vùng trung du, miền núi 31 vùng với diện tích 182 ha.
- Đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa sẽ hình thành 105 vùng sản xuất rau an toàn tập trung có quy mô lớn, với tổng diện tích 3. 066 ha; trong đó: vùng ven biển bố trí 19 vùng với diện tích 852 ha; vùng đồng bằng 42 vùng với diện tích 1. 887 ha; vùng trung du, miền núi 44 vùng với diện tích 327 ha.
(Chi tiết có các phụ biểu kèm theo)
- Về quy mô vùng sản xuất rau an toàn tập trung: Vùng đồng bằng và ven biển có quy mô từ 30 ha/vùng trở lên; vùng trung du miền núi có quy mô từ 5 ha/vùng trở lên.
3. Quy hoạch các vùng sản xuất rau an toàn hàng hóa trọng điểm đến năm 2020
- Vùng sản xuất hàng hóa xung quanh thành phố Thanh Hóa, quy mô 89 ha; bố trí trên địa bàn 3 xã: Quảng Thắng, Quảng Thành, Đông Cương.
- Vùng sản xuất tại huyện Thiệu Hóa, quy mô 215 ha; bố trí trên địa bàn 4 xã: Thiệu Tân, Vạn Hà, Thiệu Khánh, Thiệu Dương.
- Vùng sản xuất khu vực Lam Sơn - Sao Vàng, quy mô 180 ha; bố trí tại 4 tiểu vùng thuộc Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn.
- Vùng sản xuất tại huyện Hoằng Hóa, quy mô 178 ha; bố trí trên địa bàn 5 xã: Hoằng Lý, Hoằng Trinh, Hoằng Hợp, Hoằng Giang, Hoằng Kim.
- Vùng sản xuất tại huyện Tĩnh Gia, quy mô 360 ha; bố trí trên địa bàn 7 xã: Hải Hòa, Xuân Lâm, Bình Minh, Nguyên Bình, Trường Lâm, Hải Lĩnh, Ninh Hải.
- Vùng sản xuất tại huyện Yên Định, quy mô 204 ha; phân bố trên địa bàn 4 xã: Yên Thái, Định Long, Định Tường, Yên Trung.
- Vùng sản xuất tại huyện Hậu Lộc, quy mô 282 ha; phân bố trên địa bàn 5 xã: Thịnh Lộc, Phú Lộc, Hưng Lộc, Hoa Lộc và Liên Lộc.
- Vùng sản xuất tại huyện Vĩnh Lộc, quy mô 455 ha; phân bố trên địa bàn 8 xã: Vĩnh Hùng, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Quang, Vĩnh Ninh, Vĩnh Khang, Vĩnh Yên, Vĩnh Thành, Vĩnh Minh.
- Vùng sản xuất rau quả có nguồn gốc ôn đới tại Son Bá Mười, xã Lũng Cao, huyện Bá Thước với diện tích 20 ha.
Xây dựng vùng sản xuất giống rau an toàn
- Vùng sản xuất giống rau tại xã Quảng Thành, thành phố Thanh Hóa; diện tích dự kiến: 2 ha.
- Vùng sản xuất giống rau của Công ty cổ phần Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân; diện tích dự kiến: 2 ha.
- Vùng sản xuất giống rau tại xã Lũng Cao, huyện Bá Thước; diện tích 4 ha.
IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về đất đai và quản lý quy hoạch
- Tăng cường công tác dồn điền đổi thửa, tập trung ruộng đất để đáp ứng được yêu cầu của sản xuất rau an toàn và yêu cầu của nền sản xuất hàng hóa tập trung; khuyến khích, tạo điều kiện cho người sử dụng đất thực hiện dồn điền, đổi thửa, cho thuê, chuyển nhượng, tích tụ ruộng đất để hình thành vùng sản xuất rau an toàn tập trung.
- Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch các vùng sản xuất rau an toàn tập trung; ngoài các chính sách ưu đãi chung của Nhà nước đối với các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, các địa phương có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân thuê đất, đầu tư sản xuất rau an toàn với quy mô lớn; khuyến khích các nhà đầu tư xây dựng các cơ sở chế biến, tiêu thụ sản phẩm rau an toàn.
- Không bố trí, quy hoạch các cây trồng khác chồng lấn lên diện tích đất đã quy hoạch cho các vùng sản xuất rau an toàn tập trung của tỉnh.
2. Tổ chức sản xuất rau an toàn
a) Củng cố, hình thành các hình thức hợp tác trong sản xuất rau an toàn: Trên cơ sở các vùng sản xuất rau an toàn tập trung, các hộ, nhóm hộ có đất tập trung tại một khu vực, có đủ điều kiện để sản xuất rau an toàn, hình thành hợp tác xã hoặc một nhóm liên kết, có đại diện đăng ký xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và sơ chế rau an toàn, xây dựng kế hoạch sản xuất (chủng loại, quy mô, …) theo hợp đồng với các tổ chức tiêu thụ (doanh nghiệp, trường học, siêu thị, bệnh viện,...). Tại các tổ chức sản xuất này, sẽ thực hiện hoạt động giám sát chất lượng nội bộ để kiểm soát quy trình kỹ thuật và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
b) Xây dựng các mô hình điểm về sản xuất rau an toàn, các mô hình điểm phải được xây dựng khép kín từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ.
Kiểm soát sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm, chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm: Thường xuyên lấy mẫu sản phẩm trước khi thu hoạch một cách ngẫu nhiên nhằm kiểm tra chất lượng (dư lượng thuốc BVTV, hàm lượng kim loại nặng, hàm lượng nitrat, vi sinh vật gây hại) để đảm bảo sản phẩm rau an toàn đạt các chỉ tiêu chất lượng theo quy định.