Document: Khoản 2 Điều 5 Quyết định 63/2009/QĐ-UBND thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "63/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "63/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "63/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "63/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "63/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 5 Quyết định 63/2009/QĐ-UBND thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Điều 5. Mức thu phí
...
2. Mức thu:
Tùy theo điều kiện cụ thể như: Khoảng cách sông rộng, hẹp, dòng chảy, đầu tư đầu bến, đường vào bến, trọng tải và chất lượng phương tiện mức thu phí (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) như sau:

STT

Đối tượng thu phí

Đơn vị tính

Mức thu

1

Xe có trọng tải đến 01 tấn

đ/lượt

30.000 - 40.000

2

Xe có trọng tải trên 01 tấn đến 03 tấn

đ/lượt

45.000 - 65.000

3

Xe có trọng tải trên 03 tấn đến 05 tấn

đ/lượt

70.000 - 85.000

4

Xe có trọng tải trên 05 tấn đến 07 tấn

đ/lượt

90.000 - 105.000

5

Xe có trọng tải trên 07 tấn đến 08 tấn

đ/lượt

110.000 - 120.000

6

Xe có trọng tải trên 08 tấn đến 10 tấn

đ/lượt

125.000 - 150.000

7

Xe có trọng tải trên 10 tấn đến 15 tấn

đ/lượt

155.000 - 170.000

8

Xe có trọng tải trên 15 tấn đến 25 tấn

đ/lượt

175.000 - 190.000

9

Xe có trọng tải trên 25 tấn, đầu kéo + rơ -moóc

đ/lượt

200.000

10

Xe lôi, xe lam

đ/lượt

10.000

11

Xe ô tô đến 05 chỗ ngồi

đ/lượt

30.000 - 60.000

12

Xe ô tô 06 - 16 chỗ ngồi

đ/lượt

50.000 - 70.000

13

Xe ô tô 17 - 30 chỗ ngồi

đ/lượt

65.000 - 75.000

14

Xe ô tô 31 - 50 chỗ ngồi

đ/lượt

75.000 - 85.000

15

Xe ô tô trên 50 chỗ ngồi

đ/lượt

90.000

16

Xe máy công trình

đ/lượt

150.000 - 180.000

17

Hàng hóa, thiết bị

đ/tấn

20.000

18

Thuê bao cả chuyến phà

đ/lượt

200.000

Ghi chú:
- Trọng tải xe được xác định bằng tự trọng xe + hàng hóa (nếu có).
- Khách đi trên xe thu như người đi bộ.
Đối với phà có chở khách và xe 02 bánh thì mức thu được áp dụng theo Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND ngày 17/3/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai quy định về thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (đối với đò ngang), cụ thể như sau:

STT

Đối tượng thu phí

Đơn vị tính

Mức thu

01

Người

đ/lượt

1.000 - 3.000

02

Xe đạp

đ/lượt

1.000 - 3.000

03

Xe máy

đ/lượt

2.000 - 5.000

Trường hợp hành khách có mang theo hàng hóa, mức thu đối với hàng hóa có khối lượng từ 50 kg trở lên không quá 5.000 đồng/lượt; từ 20 kg đến dưới 50 kg thì mức thu được áp dụng mức thu như đối với xe đạp đi kèm hành khách; hàng hóa dưới 20 kg không thu phí, nếu hàng hóa cồng kềnh thì mức thu có thể cao hơn nhưng không quá hai lần mức thu đối với hàng hóa thông thường.
Mức thu phí nêu trên là mức khung để cho mỗi địa phương căn cứ tình hình thực tế và điều kiện cụ thể mà xây dựng mức thu cho phù hợp, kể cả mức thu vé tháng (nếu có), nhưng không được vượt quá mức khung thu phí này. UBND tỉnh ủy quyền cho UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa thẩm định phương án thu của các tổ chức, cá nhân thu phí và thỏa thuận với Sở Giao thông Vận tải để quyết định mức thu phí trước khi tổ chức thực hiện. UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có trách nhiệm báo cáo cơ quan cấp trên có thẩm quyền theo quy định để theo dõi quá trình thực hiện.

Content:
Mức thu:
Tùy theo điều kiện cụ thể như: Khoảng cách sông rộng, hẹp, dòng chảy, đầu tư đầu bến, đường vào bến, trọng tải và chất lượng phương tiện mức thu phí (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) như sau:

STT

Đối tượng thu phí

Đơn vị tính

Mức thu

1

Xe có trọng tải đến 01 tấn

đ/lượt

30.000 - 40.000

2

Xe có trọng tải trên 01 tấn đến 03 tấn

đ/lượt

45.000 - 65.000

3

Xe có trọng tải trên 03 tấn đến 05 tấn

đ/lượt

70.000 - 85.000

4

Xe có trọng tải trên 05 tấn đến 07 tấn

đ/lượt

90.000 - 105.000

5

Xe có trọng tải trên 07 tấn đến 08 tấn

đ/lượt

110.000 - 120.000

6

Xe có trọng tải trên 08 tấn đến 10 tấn

đ/lượt

125.000 - 150.000

7

Xe có trọng tải trên 10 tấn đến 15 tấn

đ/lượt

155.000 - 170.000

8

Xe có trọng tải trên 15 tấn đến 25 tấn

đ/lượt

175.000 - 190.000

9

Xe có trọng tải trên 25 tấn, đầu kéo + rơ -moóc

đ/lượt

200.000

10

Xe lôi, xe lam

đ/lượt

10.000

11

Xe ô tô đến 05 chỗ ngồi

đ/lượt

30.000 - 60.000

12

Xe ô tô 06 - 16 chỗ ngồi

đ/lượt

50.000 - 70.000

13

Xe ô tô 17 - 30 chỗ ngồi

đ/lượt

65.000 - 75.000

14

Xe ô tô 31 - 50 chỗ ngồi

đ/lượt

75.000 - 85.000

15

Xe ô tô trên 50 chỗ ngồi

đ/lượt

90.000

16

Xe máy công trình

đ/lượt

150.000 - 180.000

17

Hàng hóa, thiết bị

đ/tấn

20.000

18

Thuê bao cả chuyến phà

đ/lượt

200.000

Ghi chú:
- Trọng tải xe được xác định bằng tự trọng xe + hàng hóa (nếu có).
- Khách đi trên xe thu như người đi bộ.
Đối với phà có chở khách và xe 02 bánh thì mức thu được áp dụng theo Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND ngày 17/3/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai quy định về thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (đối với đò ngang), cụ thể như sau:

STT

Đối tượng thu phí

Đơn vị tính

Mức thu

01

Người

đ/lượt

1.000 - 3.000

02

Xe đạp

đ/lượt

1.000 - 3.000

03

Xe máy

đ/lượt

2.000 - 5.000

Trường hợp hành khách có mang theo hàng hóa, mức thu đối với hàng hóa có khối lượng từ 50 kg trở lên không quá 5.000 đồng/lượt; từ 20 kg đến dưới 50 kg thì mức thu được áp dụng mức thu như đối với xe đạp đi kèm hành khách; hàng hóa dưới 20 kg không thu phí, nếu hàng hóa cồng kềnh thì mức thu có thể cao hơn nhưng không quá hai lần mức thu đối với hàng hóa thông thường.
Mức thu phí nêu trên là mức khung để cho mỗi địa phương căn cứ tình hình thực tế và điều kiện cụ thể mà xây dựng mức thu cho phù hợp, kể cả mức thu vé tháng (nếu có), nhưng không được vượt quá mức khung thu phí này. UBND tỉnh ủy quyền cho UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa thẩm định phương án thu của các tổ chức, cá nhân thu phí và thỏa thuận với Sở Giao thông Vận tải để quyết định mức thu phí trước khi tổ chức thực hiện. UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có trách nhiệm báo cáo cơ quan cấp trên có thẩm quyền theo quy định để theo dõi quá trình thực hiện.