Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1326/QĐ-UBND 2013 bảo tồn phát triển rừng bền vững Vườn quốc gia Ba Bể Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "20/08/2013", "sign_number": "1326/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "20/08/2013", "sign_number": "1326/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "20/08/2013", "sign_number": "1326/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "20/08/2013", "sign_number": "1326/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "20/08/2013", "sign_number": "1326/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1326/QĐ-UBND 2013 bảo tồn phát triển rừng bền vững Vườn quốc gia Ba Bể Bắc Kạn

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng bền vững Vườn quốc gia Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012 - 2020 với nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Nội dung quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng bền vững
2.1. Mục tiêu
2.1.1. Bảo tồn thiên nhiên
Quản lý, bảo vệ rừng, phục hồi rừng tự nhiên và trồng rừng để nâng độ che phủ rừng của khu vực Vườn Quốc gia Ba Bể lên trên 77% và bảo tồn các hệ sinh thái, vùng đất ngập nước, đa dạng sinh học trong đó đặc biệt là các loài động thực vật quý hiếm, đặc hữu, các danh lam thắng cảnh tự nhiên thông qua các chương trình, dự án ưu tiên trên cơ sở đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ phát triển Kinh tế - Xã hội và xây dựng kết cấu hạ tầng, bảo vệ môi trường.
2.1.2. Phát triển bền vững
Tổ chức, phát triển các hoạt động dịch vụ công, du lịch sinh thái, nâng cao chất lượng nghiên cứu, giáo dục bảo tồn và môi trường, tạo động lực mới và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thông qua các chương trình, dự án ưu tiên về giao thông, xây dựng khu vực hành chính, cơ sở phục vụ quản lý bảo vệ rừng, hỗ trợ phát triển Kinh tế - Xã hội, xây dựng các mô hình nông lâm, phát triển nguồn nhân lực tạo ra phương thức, nguồn thu để đảm bảo cơ bản cho các hoạt động sự nghiệp quản lý, bảo vệ rừng…, phục vụ phát triển bền vững Vườn Quốc gia Ba Bể đến năm 2020.
2.1.3. Tổ chức quản lý, sử dụng bền vững tài nguyên
- Đảm bảo tính ổn định bền vững các phân khu chức năng, phù hợp với thực tiễn và các quy định của Nhà nước. Góp phần tổ chức quản lý và thực hiện tốt việc bảo tồn và phát triển rừng bền vững.
- Đầu tư xây dựng đúng đối tượng, đúng trọng điểm nhằm bảo tồn và phát triển bền vững và nâng cao các giá trị về đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gen động thực vật quý hiếm, di tích lịch sử, cảnh quan. Phát triển các loại hình dịch vụ du lịch, tạo việc làm và góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
2.2. Quy hoạch các phân khu chức năng, vùng đệm
- Diện tích quy hoạch các phân khu chức năng VQG Ba Bể đến năm 2020
Tổng diện tích quy hoạch Vườn Quốc gia Ba Bể là 10.048ha. Trong đó:
+ Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 3.967,4ha;
+ Phân khu phục hồi sinh thái: 5.374,8ha;
+ Phân khu hành chính - dịch vụ: 46,8ha;
+ Vùng đệm trong: 659,0ha.
(Chi tiết theo biểu số 01 đính kèm)
- Quy hoạch vùng đệm Vườn Quốc gia Ba Bể đến năm 2020
Tổng diện tích quy hoạch vùng đệm ngoài Vườn Quốc gia Ba Bể là 25.309ha.
(Chi tiết theo biểu số 02 đính kèm)
2.3. Quy hoạch bảo vệ, bảo tồn và phát triển rừng
2.3.1. Quy hoạch quản lý bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học
Gồm các nội dung: Quy hoạch vị trí đóng mốc bổ sung ranh giới Vườn quốc gia Ba Bể; Quy hoạch hệ thống các trạm bảo vệ rừng; Làm mới, nâng cấp hệ thống đường tuần tra, bảo vệ kết hợp Du lịch sinh thái; Xây dựng hệ thống Công nghệ thông tin phục vụ theo dõi diễn biến tài nguyên rừng; Mua sắm bổ sung phương tiện, thiết bị phục vụ quản lý bảo vệ rừng; Nâng cao năng lực phòng cháy chữa cháy rừng; Xây dựng hệ thống theo dõi giám sát và bảo tồn đa dạng sinh học; Quy hoạch bảo tồn và phát triển nguồn gen có giá trị kinh tế cao.
2.3.2. Phục hồi hệ sinh thái
Hàng năm Ban Quản lý Vườn quốc gia Ba Bể thực hiện quản lý, bảo tồn và phát triển rừng trên diện tích rừng đặc dụng, đồng thời là chủ dự án bảo vệ và phát triển rừng các xã vùng đệm (6.566,9ha đất rừng phòng hộ và 12.627,0ha đất rừng sản xuất).
a) Bảo tồn, quản lý, bảo vệ rừng
- Rừng đặc dụng: 62.816 lượt ha.
+ Giai đoạn 2012 - 2015: 23.175 lượt ha.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 39.641 lượt ha.
- Rừng phòng hộ: 48.607 lượt ha.
+ Giai đoạn 2012 - 2015: 17.534 lượt ha.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 31.073 lượt ha.
- Loài đặc hữu, quý hiếm: > 100 loài.
b) Khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên
- Rừng đặc dụng: 1.546 lượt ha.
+ Giai đoạn 2012 - 2015: 928 lượt ha.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 618 lượt ha.
- Rừng phòng hộ: 2.750 lượt ha.
+ Giai đoạn 2012 - 2015: 1.650 lượt ha.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 1.100 lượt ha.
c) Trồng và chăm sóc rừng
- Rừng đặc dụng: 30ha rừng tập trung và 8.000 cây phân tán.
+ Giai đoạn 2012 - 2015: 30ha rừng tập trung và 3.000 cây phân tán.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 5.000 cây phân tán.
- Rừng phòng hộ: 150ha.
+ Giai đoạn 2012 - 2015: 60ha.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 90ha.
- Rừng sản xuất: 1.800ha.
+ Giai đoạn 2012 - 2015: 1.800ha.
d) Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt: Cải tạo 750ha rừng sản xuất, thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2020.
2.4. Nghiên cứu khoa học
Thực hiện một số đề tài nghiên cứu:
- Đề tài 1: Theo dõi, giám sát quá trình phục hồi rừng;
- Đề tài 2: Theo dõi, giám sát động vật rừng;
- Đề tài 3: Đo đạc, theo dõi tốc độ bồi lắng lòng hồ, thu hẹp diện tích Hồ Ba Bể bằng công nghệ GIS;
- Đề tài 4: Nghiên cứu gây trồng và khai thác hợp lý các loài cây thuốc Nam có giá trị;
- Đề tài 5: Nghiên cứu phục hồi một số loài thực vật quý hiếm;
- Đề tài 6: Nghiên cứu vật liệu thay thế chất đốt nhằm hỗ trợ nguồn chất đốt cho người dân vùng đệm.
2.5. Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng
Xây dựng khu hành chính mới tại vùng đệm - xã Khang Ninh - huyện Ba Bể. Xây dựng, cải tạo khu hành chính hiện tại. Xây dựng, cải tạo hệ thống đường giao thông. Mua sắm trang thiết bị phục vụ quản lý, bảo tồn, nghiên cứu khoa học.
2.6. Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái, du lịch và giáo dục môi trường gắn với bảo tồn, phát triển rừng
Tập trung khai thác hai loại hình du lịch chính: Du lịch nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái gắn với giáo dục môi trường. Củng cố các tuyến du lịch hiện có, tăng cường liên kết với các Khu bảo tồn Nam Xuân Lạc - Chợ Đồn, Na Hang - Tuyên Quang, Kim Hỷ - Na Rì...
2.7. Quy hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực và các kỹ năng về bảo vệ hệ sinh thái, đa dạng sinh học, phát triển cộng đồng
Giữ nguyên cơ cấu tổ chức, quản lý Vườn Quốc gia Ba Bể như hiện tại. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận theo Quyết định 2160/2012/QĐ-UBND ngày 19/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và biên chế của Vườn quốc gia Ba Bể.
Tuyển mới 22 người, nâng số cán bộ công nhân viên chức Vườn từ 72 người (2012) lên 94 người trong giai đoạn quy hoạch.
2.8. Quy hoạch phát triển vùng đệm
Hỗ trợ phát triển vùng đệm theo Quyết định 24/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách Đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020. Mỗi thôn, bản trong vùng đệm nếu thực hiện quản lý bảo vệ rừng tốt sẽ được đầu tư 40 triệu đồng/thôn/năm. Ưu tiên các thôn vùng đệm trong và vùng tiếp giáp với ranh giới Vườn Quốc gia Ba Bể trước.
2.9. Các dự án ưu tiên
2.9.1. Những dự án đang thi công hoặc đã đầu tư một phần
- Dự án Cải tạo, nâng cấp đường 258 đoạn qua VQG Ba Bể;
- Dự án cải tạo, nâng cấp đường từ Bờ hồ đi Quảng Khê.
2.9.2. Dự án thực hiện mới
- Dự án Đo vẽ lập hồ sơ cấp đất; cắm mốc ranh giới vùng lõi, vùng đệm, các phân khu chức năng;
- Dự án xây dựng khu hành chính mới;
- Dự án xây dựng trạm kiểm lâm và thu phí thăm quan tại Buốc Lốm;
- Dự án đầu tư cho các thôn vùng đệm theo Quyết định 24/2012/QĐ-TTg;
- Dự án mua sắm trang thiết bị.
2.10. Tổng hợp vốn đầu tư và nguồn vốn
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 326.003 triệu đồng.
+ Giai đoạn 2012-2015: 195.048 triệu đồng.
+ Giai đoạn 2016-2020: 130.955 triệu đồng.
- Vốn ngân sách: 318.966 triệu đồng, chiếm 97,8% tổng vốn.
+ Chi thường xuyên: 12.770 triệu đồng (bảo vệ rừng phòng hộ, đặc dụng).
+ Đầu tư theo dự án: 306.196 triệu đồng.
- Vốn tín dụng: 3.550 triệu đồng; chiếm 1,1% tổng vốn.
- Vốn hợp tác quốc tế: 3.487 triệu đồng; chiếm 1,1% tổng vốn.

Content:
Nội dung quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng bền vững
2.1. Mục tiêu
2.1.1. Bảo tồn thiên nhiên
Quản lý, bảo vệ rừng, phục hồi rừng tự nhiên và trồng rừng để nâng độ che phủ rừng của khu vực Vườn Quốc gia Ba Bể lên trên 77% và bảo tồn các hệ sinh thái, vùng đất ngập nước, đa dạng sinh học trong đó đặc biệt là các loài động thực vật quý hiếm, đặc hữu, các danh lam thắng cảnh tự nhiên thông qua các chương trình, dự án ưu tiên trên cơ sở đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ phát triển Kinh tế - Xã hội và xây dựng kết cấu hạ tầng, bảo vệ môi trường.
2.1.Phát triển bền vững
Tổ chức, phát triển các hoạt động dịch vụ công, du lịch sinh thái, nâng cao chất lượng nghiên cứu, giáo dục bảo tồn và môi trường, tạo động lực mới và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thông qua các chương trình, dự án ưu tiên về giao thông, xây dựng khu vực hành chính, cơ sở phục vụ quản lý bảo vệ rừng, hỗ trợ phát triển Kinh tế - Xã hội, xây dựng các mô hình nông lâm, phát triển nguồn nhân lực tạo ra phương thức, nguồn thu để đảm bảo cơ bản cho các hoạt động sự nghiệp quản lý, bảo vệ rừng…, phục vụ phát triển bền vững Vườn Quốc gia Ba Bể đến năm 2020.
2.1.3. Tổ chức quản lý, sử dụng bền vững tài nguyên
- Đảm bảo tính ổn định bền vững các phân khu chức năng, phù hợp với thực tiễn và các quy định của Nhà nước. Góp phần tổ chức quản lý và thực hiện tốt việc bảo tồn và phát triển rừng bền vững.
- Đầu tư xây dựng đúng đối tượng, đúng trọng điểm nhằm bảo tồn và phát triển bền vững và nâng cao các giá trị về đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gen động thực vật quý hiếm, di tích lịch sử, cảnh quan. Phát triển các loại hình dịch vụ du lịch, tạo việc làm và góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
2.Quy hoạch các phân khu chức năng, vùng đệm
- Diện tích quy hoạch các phân khu chức năng VQG Ba Bể đến năm 2020
Tổng diện tích quy hoạch Vườn Quốc gia Ba Bể là 10.048ha. Trong đó:
+ Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 3.967,4ha;
+ Phân khu phục hồi sinh thái: 5.374,8ha;
+ Phân khu hành chính - dịch vụ: 46,8ha;
+ Vùng đệm trong: 659,0ha.
(Chi tiết theo biểu số 01 đính kèm)
- Quy hoạch vùng đệm Vườn Quốc gia Ba Bể đến năm 2020
Tổng diện tích quy hoạch vùng đệm ngoài Vườn Quốc gia Ba Bể là 25.309ha.
(Chi tiết theo biểu số 02 đính kèm)
2.3. Quy hoạch bảo vệ, bảo tồn và phát triển rừng
2.3.1. Quy hoạch quản lý bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học
Gồm các nội dung: Quy hoạch vị trí đóng mốc bổ sung ranh giới Vườn quốc gia Ba Bể; Quy hoạch hệ thống các trạm bảo vệ rừng; Làm mới, nâng cấp hệ thống đường tuần tra, bảo vệ kết hợp Du lịch sinh thái; Xây dựng hệ thống Công nghệ thông tin phục vụ theo dõi diễn biến tài nguyên rừng; Mua sắm bổ sung phương tiện, thiết bị phục vụ quản lý bảo vệ rừng; Nâng cao năng lực phòng cháy chữa cháy rừng; Xây dựng hệ thống theo dõi giám sát và bảo tồn đa dạng sinh học; Quy hoạch bảo tồn và phát triển nguồn gen có giá trị kinh tế cao.
2.3.Phục hồi hệ sinh thái
Hàng năm Ban Quản lý Vườn quốc gia Ba Bể thực hiện quản lý, bảo tồn và phát triển rừng trên diện tích rừng đặc dụng, đồng thời là chủ dự án bảo vệ và phát triển rừng các xã vùng đệm (6.566,9ha đất rừng phòng hộ và 12.627,0ha đất rừng sản xuất).
a) Bảo tồn, quản lý, bảo vệ rừng
- Rừng đặc dụng: 62.816 lượt ha.
+ Giai đoạn 2012 - 2015: 23.175 lượt ha.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 39.641 lượt ha.
- Rừng phòng hộ: 48.607 lượt ha.
+ Giai đoạn 2012 - 2015: 17.534 lượt ha.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 31.073 lượt ha.
- Loài đặc hữu, quý hiếm: > 100 loài.
b) Khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên
- Rừng đặc dụng: 1.546 lượt ha.
+ Giai đoạn 2012 - 2015: 928 lượt ha.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 618 lượt ha.
- Rừng phòng hộ: 2.750 lượt ha.
+ Giai đoạn 2012 - 2015: 1.650 lượt ha.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 1.100 lượt ha.
c) Trồng và chăm sóc rừng
- Rừng đặc dụng: 30ha rừng tập trung và 8.000 cây phân tán.
+ Giai đoạn 2012 - 2015: 30ha rừng tập trung và 3.000 cây phân tán.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 5.000 cây phân tán.
- Rừng phòng hộ: 150ha.
+ Giai đoạn 2012 - 2015: 60ha.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 90ha.
- Rừng sản xuất: 1.800ha.
+ Giai đoạn 2012 - 2015: 1.800ha.
d) Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt: Cải tạo 750ha rừng sản xuất, thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2020.
2.4. Nghiên cứu khoa học
Thực hiện một số đề tài nghiên cứu:
- Đề tài 1: Theo dõi, giám sát quá trình phục hồi rừng;
- Đề tài 2: Theo dõi, giám sát động vật rừng;
- Đề tài 3: Đo đạc, theo dõi tốc độ bồi lắng lòng hồ, thu hẹp diện tích Hồ Ba Bể bằng công nghệ GIS;
- Đề tài 4: Nghiên cứu gây trồng và khai thác hợp lý các loài cây thuốc Nam có giá trị;
- Đề tài 5: Nghiên cứu phục hồi một số loài thực vật quý hiếm;
- Đề tài 6: Nghiên cứu vật liệu thay thế chất đốt nhằm hỗ trợ nguồn chất đốt cho người dân vùng đệm.
2.5. Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng
Xây dựng khu hành chính mới tại vùng đệm - xã Khang Ninh - huyện Ba Bể. Xây dựng, cải tạo khu hành chính hiện tại. Xây dựng, cải tạo hệ thống đường giao thông. Mua sắm trang thiết bị phục vụ quản lý, bảo tồn, nghiên cứu khoa học.
2.6. Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái, du lịch và giáo dục môi trường gắn với bảo tồn, phát triển rừng
Tập trung khai thác hai loại hình du lịch chính: Du lịch nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái gắn với giáo dục môi trường. Củng cố các tuyến du lịch hiện có, tăng cường liên kết với các Khu bảo tồn Nam Xuân Lạc - Chợ Đồn, Na Hang - Tuyên Quang, Kim Hỷ - Na Rì...
2.7. Quy hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực và các kỹ năng về bảo vệ hệ sinh thái, đa dạng sinh học, phát triển cộng đồng
Giữ nguyên cơ cấu tổ chức, quản lý Vườn Quốc gia Ba Bể như hiện tại. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận theo Quyết định 2160/2012/QĐ-UBND ngày 19/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và biên chế của Vườn quốc gia Ba Bể.
Tuyển mới 22 người, nâng số cán bộ công nhân viên chức Vườn từ 72 người (2012) lên 94 người trong giai đoạn quy hoạch.
2.8. Quy hoạch phát triển vùng đệm
Hỗ trợ phát triển vùng đệm theo Quyết định 24/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách Đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020. Mỗi thôn, bản trong vùng đệm nếu thực hiện quản lý bảo vệ rừng tốt sẽ được đầu tư 40 triệu đồng/thôn/năm. Ưu tiên các thôn vùng đệm trong và vùng tiếp giáp với ranh giới Vườn Quốc gia Ba Bể trước.
2.9. Các dự án ưu tiên
2.9.1. Những dự án đang thi công hoặc đã đầu tư một phần
- Dự án Cải tạo, nâng cấp đường 258 đoạn qua VQG Ba Bể;
- Dự án cải tạo, nâng cấp đường từ Bờ hồ đi Quảng Khê.
2.9.Dự án thực hiện mới
- Dự án Đo vẽ lập hồ sơ cấp đất; cắm mốc ranh giới vùng lõi, vùng đệm, các phân khu chức năng;
- Dự án xây dựng khu hành chính mới;
- Dự án xây dựng trạm kiểm lâm và thu phí thăm quan tại Buốc Lốm;
- Dự án đầu tư cho các thôn vùng đệm theo Quyết định 24/2012/QĐ-TTg;
- Dự án mua sắm trang thiết bị.
2.10. Tổng hợp vốn đầu tư và nguồn vốn
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 326.003 triệu đồng.
+ Giai đoạn 2012-2015: 195.048 triệu đồng.
+ Giai đoạn 2016-2020: 130.955 triệu đồng.
- Vốn ngân sách: 318.966 triệu đồng, chiếm 97,8% tổng vốn.
+ Chi thường xuyên: 12.770 triệu đồng (bảo vệ rừng phòng hộ, đặc dụng).
+ Đầu tư theo dự án: 306.196 triệu đồng.
- Vốn tín dụng: 3.550 triệu đồng; chiếm 1,1% tổng vốn.
- Vốn hợp tác quốc tế: 3.487 triệu đồng; chiếm 1,1% tổng vốn.