Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2032/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "2032/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Cúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "2032/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Cúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "2032/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Cúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "2032/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Cúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "2032/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Cúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2032/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn Phú Thọ

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nội dung quy hoạch:
a) Những định hướng quy hoạch quản lý chất thải rắn toàn tỉnh.
- Phân loại chất thải rắn: Tổ chức phân loại ngay tại nguồn phát sinh chất thải rắn; Phân loại chất thải rắn theo nhóm (vô cơ, hữu cơ, cháy được, không cháy được, nguy hại...) cho từng loại chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp, y tế.
- Thu gom chất thải rắn: Ưu tiên tổ chức thu gom ngay tại nhà ở; Khuyến khích các biện pháp giảm lượng phát sinh chất thải rắn; Hạn chế các điểm chứa trung gian.
- Vận chuyển chất thải rắn: Khuyến khích mọi hình thức vận chuyển chất thải rắn đảm bảo yêu cầu vệ sinh tối thiểu; Ưu tiên tổ chức vận chuyển 1 bước từ nguồn phát sinh đến khu xử lý.
- Xử lý chất thải rắn: Khuyến khích các biện pháp chế biến để tái sử dụng; Tận dụng để sản sinh năng lượng (nếu có thể); Chôn lấp là phương pháp cuối cùng.
- Quy hoạch hệ thống bãi tập trung và xử lý chất thải rắn: Hạn chế tối đa số lượng bãi tập trung và khu xử lý chất thải rắn; Phân bố bãi tập trung và khu xử lý chất thải rắn theo địa hình; Đảm bảo cự ly vận chuyển hợp lý từ nguồn phát sinh đến nơi xử lý; Ưu tiên quy hoạch khu xử lý chất thải rắn liên vùng huyện, thành, thị.
- Quản lý chất thải rắn Đô thị, công nghiệp và Y tế: Đẩy mạnh thông tin, giáo dục, truyền thông tới cộng đồng; Nâng cao năng lực quản lý cho các cơ quan hoạt động trong lĩnh vực; Đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực chất thải rắn và công tác vệ sinh môi trường; Tạo cơ chế tự chủ về tài chính cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn; Hiện đại hóa công nghệ phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn; Tăng cường hợp tác, trao đổi kinh nghiệm với các tổ chức trong và ngoài nước.
b) Dự báo khối lượng chất thải rắn đến năm 2015, 2020 và 2030:
- Nguồn phát thải: Phát sinh từ các hoạt động của đô thị và hoạt động sản xuất công nghiệp, bao gồm: chất thải khu dân cư; chất thải từ các hoạt động công cộng, hoạt động thương mại, dịch vụ đô thị, xây dựng; chất thải từ bệnh viện và các cơ sở y tế; chất thải công nghiệp.
- Dự báo tổng lượng phát thải chất thải rắn:
+ Chỉ tiêu tính toán:
Chất thải rắn sinh hoạt: Thành phố Việt Trì (dự kiến đô thị loại I vào năm 2015) 1,2-1,4kg/ng.ngđ; đô thị loại III (các thị xã trong tương lai) 1,0 - 1,2kg/người.ngày đêm; đô thị loại V (các thị trấn huyện lỵ, thị trấn chuyên ngành) 0,8 - 1,0kg/người.ngày đêm.
Chất thải rắn công nghiệp: Các khu công nghiệp 0,2 - 0,25 tấn/ha.ngày đêm; các cụm công nghiệp, TTCN 0,15 - 0,2 tấn/ha.ngày đêm.
Chất thải rắn y tế: Bệnh viện tuyến tỉnh 2,2 - 2,5 kg/giường.ngày đêm; bệnh viện tuyến huyện 2,0 - 2,2 kg/giường.ngày đêm; trạm y tế xã, phường, thị trấn 1,5 - 1,8 kg/giường.ngày đêm.
Chất thải rắn sinh hoạt nông thôn: Giai đoạn đến 2015 là 0,35kg/người.ngày đêm; giai đoạn 2015 - 2020 là 0,5kg/người.ngày đêm; giai đoạn 2020 - 2030 là 0,7kg/người.ngày đêm.
Tổng lượng chất thải rắn ước tính:

Loại chất thải

Đến năm 2015 (tấn/ngày)

Đến năm 2020 (tấn/ngày)

Đến năm 2030 (tấn/ngày)

Chất thải rắn sinh hoạt khu vực đô thị

573,5

905,49

1.104,38

Chất thải rắn công nghiệp

217,6

754,1

1.326,15

Chất thải rắn y tế

8,909

12,123

18,068

Chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn

381,26

489,41

641,95

Tổng:

1.181,269

2.161,123

3.090,548

c) Các biện pháp phân loại, thu gom và vận chuyển chất thải rắn:
- Chất thải rắn sinh hoạt đô thị: Chất thải rắn tại các khu vực dân cư được phân loại tại các hộ gia đình, tập trung tại các điểm thu gom trong các thùng hoặc thu gom định kỳ theo giờ. Xe của Công ty vệ sinh môi trường đô thị thu gom từ các điểm tập trung chất thải đến bãi xử lý chất thải tập trung. Hành trình của xe thu gom vận chuyển chất thải tới bãi tập trung trong bán kính khoảng 20km.
- Chất thải rắn công nghiệp:
+ Tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung: Chất thải rắn tại các khu công nghiệp thực hiện quy chế kiểm toán chất thải và tự thu gom chất thải rắn. Lượng chất thải rắn sau tái chế và tái sử dụng được hợp đồng với xe thu gom chất thải của thành phố tới bãi xử lý chất thải tập trung.
+ Tại các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nhỏ: chất thải rắn được vận chuyển về khu xử lý chất thải rắn tập trung để xử lý.
- Chất thải rắn y tế:
+ Tại các bệnh viện thuộc tỉnh, huyện: Chất thải phát sinh trong các bệnh viện được phân thành 5 loại theo quy chế quản lý chất thải y tế ngay trong khuôn viên bệnh viện: Chất thải lây nhiễm; Chất thải hóa học nguy hại; Chất thải phóng xạ; Bình chứa áp suất; Chất thải thông thường.
Chất thải rắn thông thường được vận chuyển theo xe thu gom của Công ty môi trường đô thị đến khu xử lý tập trung.
Chất thải rắn y tế được vận chuyển tới điểm xử lý tại các bệnh viện hoặc vận chuyển đến nhà máy xử lý chất thải rắn nguy hại.
+ Tại các trạm y tế phường, thị trấn: Chất thải rắn y tế cũng được phân thành 5 loại như trên. Chất thải rắn y tế được tập trung đốt bằng các lò đốt chất thải rắn đặt tại các bệnh viện tuyến trên. Chất thải rắn thông thường được được xe thu gom chuyển đến khu xử lý tập trung.
- Chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn: Chất thải rắn hữu cơ sẽ được xử lý tại chỗ (chăn nuôi hoặc ủ làm phân bón), chất thải rắn có thể tái chế sẽ được sử dụng lại, phần còn lại là chất thải rắn trơ sẽ được đem đi chôn lấp.
d) Mô hình xử lý chất thải rắn:
- Đối với chất thải rắn đô thị và công nghiệp:
+ Phú Thọ là địa bàn có mật độ dân số thấp, tỷ lệ đất rừng bao phủ lớn do đó mô hình xử lý chất thải rắn phù hợp dự kiến sẽ là đốt một phần, sản xuất phân vi sinh và bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh.
+ Mô hình này có các ưu điểm sau: Khoảng cách ly cây xanh lớn nên ít ảnh hưởng tới môi trường; chi phí thấp; không gặp khó khăn khi tìm vị trí bãi chôn lấp do quỹ đất còn nhiều.
- Đối với chất thải rắn nông thôn:
+ Giai đoạn đến năm 2015 áp dụng các công nghệ sau: Công nghệ chôn kết hợp ủ phân quy mô hộ gia đình; công nghệ ủ phân compost quy mô nhỏ (xử lý rác quy mô làng xã).
+ Giai đoạn đến năm 2030, toàn bộ chất thải rắn tại các thị tứ và trung tâm cụm xã được đưa đến xử lý tại các khu xử lý chất thải rắn tập trung, đảm bảo cự ly vận chuyển không quá 20km.
e) Mạng lưới thu gom và vị trí các khu xử lý chất thải rắn: Theo những đề xuất các biện pháp phân loại, thu gom chất thải rắn và căn cứ vào điều kiện thực tế các tiểu vùng lãnh thổ và sự phân bố các nguồn phát sinh chất thải rắn, dự kiến mạng lưới thu gom và vị trí các khu xử lý chất thải rắn tập trung trên địa bàn toàn tỉnh như sau:
- Cải tạo nhà máy xử lý chất thải rắn Vân Phú, thành phố Việt Trì để nâng công suất xử lý từ 60 tấn/ngày lên 100 tấn/ngày nhằm xử lý lượng rác tồn đọng từ nay đến năm 2015.
- Xây dựng điểm tập trung chất thải rắn huyện Hạ Hòa (khu 3,5 xã Lang Sơn và khu 6 xã Yên Luật, huyện Hạ Hòa) để thu nạp chất thải rắn sinh hoạt đô thị và chất thải rắn sinh hoạt của các khu, cụm công nghiệp thuộc khu vực huyện Hạ Hòa đến năm 2015.
- Xây dựng điểm tập trung chất thải rắn huyện Yên Lập (khu Bến Sơn, thị trấn Yên Lập, huyện Yên Lập) để thu nạp chất thải rắn sinh hoạt đô thị và chất thải rắn sinh hoạt của các khu, cụm công nghiệp thuộc khu vực huyện Yên Lập đến năm 2015.
- Xây dựng điểm tập trung chất thải rắn huyện Cẩm Khê (khu 10, thị trấn Sông Thao, huyện Cẩm Khê) để thu nạp chất thải rắn sinh hoạt đô thị và chất thải rắn sinh hoạt của các khu, cụm công nghiệp thuộc khu vực huyện Cẩm Khê đến năm 2015.
- Xây dựng điểm tập trung chất thải rắn huyện Thanh Sơn (xã Sơn Hùng, huyện Thanh Sơn) để thu nạp chất thải rắn sinh hoạt đô thị và chất thải rắn sinh hoạt của các khu, cụm công nghiệp thuộc khu vực huyện Thanh Sơn đến năm 2015.
- Xây dựng điểm tập trung chất thải rắn huyện Thanh Thủy (đồi Xi mang tai, thị trấn La Phù, huyện Thanh Thủy) để thu nạp chất thải rắn sinh hoạt đô thị và chất thải rắn sinh hoạt của các khu, cụm công nghiệp thuộc khu vực huyện Thanh Thủy đến năm 2015.
- Xây dựng điểm tập trung chất thải rắn huyện Tân Sơn (xóm Mịn 1, xã Mỹ Thuận, huyện Tân Sơn) để thu nạp chất thải rắn sinh hoạt đô thị và chất thải rắn sinh hoạt của các khu, cụm công nghiệp thuộc khu vực huyện Tân Sơn đến năm 2015.
- Xây dựng Khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại xã Tề Lễ (khu Hố Đa), huyện Tam Nông để thu nạp và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị và chất thải rắn sinh hoạt của các khu, cụm công nghiệp thuộc khu vực huyện Tam Nông đến năm 2015 và các huyện phía nam sông Hồng (huyện Tam Nông, Thanh Thủy, Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập, Cẩm Khê và huyện Hạ Hòa) từ năm 2016 - 2030.
Trong Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Tề Lễ sẽ xây dựng Nhà máy sản xuất phân hữu cơ (công suất xử lý chất thải rắn năm 2020 đạt 280 tấn/ngày; năm 2030 đạt 330 tấn/ngày); Nhà máy tái chế chất thải rắn (công suất xử lý chất thải rắn năm 2020 đạt 200 tấn/ngày; năm 2030 đạt 320 tấn/ngày); có xây dựng các lò đốt chất thải rắn nguy hại do các cơ sở y tế thải ra; đồng thời có các ô chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh để thu nạp và xử lý chất thải rắn công nghiệp của các khu, cụm công nghiệp.
- Hoàn thiện xây dựng Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Trạm Thản tại xã Trạm Thản, huyện Phù Ninh để thu nạp và xử lý chất thải rắn sinh hoạt khu vực các huyện phía bắc sông Hồng (huyện Phù Ninh, huyện Thanh Ba, huyện Lâm Thao, huyện Đoan Hùng và thị xã Phú Thọ và thành phố Việt Trì) từ năm 2011trở đi.
Trong Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Trạm Thản sẽ xây dựng Nhà máy sản xuất phân hữu cơ (công suất xử lý chất thải rắn năm 2020 đạt 250 tấn/ngày; năm 2030 đạt 650 tấn/ngày); Nhà máy tái chế chất thải rắn (công suất xử lý chất thải rắn năm 2020 đạt 350 tấn/ngày; năm 2030 đạt 660 tấn/ngày); có xây dựng các lò đốt chất thải rắn nguy hại do các khu công nghiệp thải ra; đồng thời có các ô chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh để thu nạp và xử lý chất thải rắn công nghiệp của các khu, cụm công nghiệp.
Ngoài ra, khuyến khích đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý chất thải rắn nguy hại Phú Hà tại xã Trạm Thản, huyện Phù Ninh.
- Đồng thời có trang bị lò đốt, lò xử lý vi sóng, lò hấp cao áp để xử lý chất thải rắn nguy hại cho các bệnh viện trong tỉnh, đó là:
+ Trang bị lò đốt chất thải rắn, lò xử lý vi sóng và lò hấp cao áp cho các bệnh viện: Bệnh viện đa khoa Tỉnh; Bệnh viện đa khoa Vùng; Các bệnh viện Y dược cổ truyền, Tâm thần, Lao phổi, Điều dưỡng và Phục hồi chức năng, Phụ sản, Nhi, Răng hàm mặt, Mắt; Bệnh viện đa khoa Phú Thọ.
+ Trang bị lò đốt chất thải rắn cho các bệnh viện đa khoa các huyện: Đoan Hùng; Thanh Ba; Tam Nông (2015 - 2030); Lâm Thao (2015 - 2030); Hạ Hòa; Cẩm Khê; Yên Lập; Thanh Sơn; Thanh Thủy; Phù Ninh.
f) Nhu cầu sử dụng đất của các khu xử lý chất thải rắn định hướng đến năm 2030:

Số TT

Địa danh

Khu xử lý chất thải rắn

Diện tích (ha)

1

Xã Vân Phú, TP Việt Trì

Nhà máy xử lý CTR

7,50

2

Xã Lang Sơn + Yên Luật, huyện Hạ Hòa

Điểm tập trung CTR Hạ Hòa

8,15

3

Thị trấn Yên Lập, huyện Yên Lập

Điểm tập trung CTR Yên Lập

1,18

4

Thị trấn sông Thao, huyện Cẩm Khê

Điểm tập trung CTR Cẩm Khê

3,72

5

Xóm Sơn Hùng, huyện Thanh Sơn

Điểm tập trung CTR Thanh Sơn

9,25

6

Thị trấn La Phù, huyện Thanh Thủy

Điểm tập trung CTR Thanh Thủy

1,30

7

Xã Mỹ Thuận, huyện Tân Sơn

Điểm tập trung CTR

1,30

8

Xã Tề Lễ, huyện Tam Nông

Khu liên hợp xử lý CTR Tề Lễ

31,84

9

Xã Trạm Thản, huyện Phù Ninh

Khu liên hợp xử lý CTR Trạm Thản

74,23

Content:
Nội dung quy hoạch:
a) Những định hướng quy hoạch quản lý chất thải rắn toàn tỉnh.
- Phân loại chất thải rắn: Tổ chức phân loại ngay tại nguồn phát sinh chất thải rắn; Phân loại chất thải rắn theo nhóm (vô cơ, hữu cơ, cháy được, không cháy được, nguy hại...) cho từng loại chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp, y tế.
- Thu gom chất thải rắn: Ưu tiên tổ chức thu gom ngay tại nhà ở; Khuyến khích các biện pháp giảm lượng phát sinh chất thải rắn; Hạn chế các điểm chứa trung gian.
- Vận chuyển chất thải rắn: Khuyến khích mọi hình thức vận chuyển chất thải rắn đảm bảo yêu cầu vệ sinh tối thiểu; Ưu tiên tổ chức vận chuyển 1 bước từ nguồn phát sinh đến khu xử lý.
- Xử lý chất thải rắn: Khuyến khích các biện pháp chế biến để tái sử dụng; Tận dụng để sản sinh năng lượng (nếu có thể); Chôn lấp là phương pháp cuối cùng.
- Quy hoạch hệ thống bãi tập trung và xử lý chất thải rắn: Hạn chế tối đa số lượng bãi tập trung và khu xử lý chất thải rắn; Phân bố bãi tập trung và khu xử lý chất thải rắn theo địa hình; Đảm bảo cự ly vận chuyển hợp lý từ nguồn phát sinh đến nơi xử lý; Ưu tiên quy hoạch khu xử lý chất thải rắn liên vùng huyện, thành, thị.
- Quản lý chất thải rắn Đô thị, công nghiệp và Y tế: Đẩy mạnh thông tin, giáo dục, truyền thông tới cộng đồng; Nâng cao năng lực quản lý cho các cơ quan hoạt động trong lĩnh vực; Đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực chất thải rắn và công tác vệ sinh môi trường; Tạo cơ chế tự chủ về tài chính cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn; Hiện đại hóa công nghệ phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn; Tăng cường hợp tác, trao đổi kinh nghiệm với các tổ chức trong và ngoài nước.
b) Dự báo khối lượng chất thải rắn đến năm 2015, 2020 và 2030:
- Nguồn phát thải: Phát sinh từ các hoạt động của đô thị và hoạt động sản xuất công nghiệp, bao gồm: chất thải khu dân cư; chất thải từ các hoạt động công cộng, hoạt động thương mại, dịch vụ đô thị, xây dựng; chất thải từ bệnh viện và các cơ sở y tế; chất thải công nghiệp.
- Dự báo tổng lượng phát thải chất thải rắn:
+ Chỉ tiêu tính toán:
Chất thải rắn sinh hoạt: Thành phố Việt Trì (dự kiến đô thị loại I vào năm 2015) 1,2-1,4kg/ng.ngđ; đô thị loại III (các thị xã trong tương lai) 1,0 - 1,2kg/người.ngày đêm; đô thị loại V (các thị trấn huyện lỵ, thị trấn chuyên ngành) 0,8 - 1,0kg/người.ngày đêm.
Chất thải rắn công nghiệp: Các khu công nghiệp 0,2 - 0,25 tấn/ha.ngày đêm; các cụm công nghiệp, TTCN 0,15 - 0,2 tấn/ha.ngày đêm.
Chất thải rắn y tế: Bệnh viện tuyến tỉnh 2,2 - 2,5 kg/giường.ngày đêm; bệnh viện tuyến huyện 2,0 - 2,2 kg/giường.ngày đêm; trạm y tế xã, phường, thị trấn 1,5 - 1,8 kg/giường.ngày đêm.
Chất thải rắn sinh hoạt nông thôn: Giai đoạn đến 2015 là 0,35kg/người.ngày đêm; giai đoạn 2015 - 2020 là 0,5kg/người.ngày đêm; giai đoạn 2020 - 2030 là 0,7kg/người.ngày đêm.
Tổng lượng chất thải rắn ước tính:

Loại chất thải

Đến năm 2015 (tấn/ngày)

Đến năm 2020 (tấn/ngày)

Đến năm 2030 (tấn/ngày)

Chất thải rắn sinh hoạt khu vực đô thị

573,5

905,49

1.104,38

Chất thải rắn công nghiệp

217,6

754,1

1.326,15

Chất thải rắn y tế

8,909

12,123

18,068

Chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn

381,26

489,41

641,95

Tổng:

1.181,269

2.161,123

3.090,548

c) Các biện pháp phân loại, thu gom và vận chuyển chất thải rắn:
- Chất thải rắn sinh hoạt đô thị: Chất thải rắn tại các khu vực dân cư được phân loại tại các hộ gia đình, tập trung tại các điểm thu gom trong các thùng hoặc thu gom định kỳ theo giờ. Xe của Công ty vệ sinh môi trường đô thị thu gom từ các điểm tập trung chất thải đến bãi xử lý chất thải tập trung. Hành trình của xe thu gom vận chuyển chất thải tới bãi tập trung trong bán kính khoảng 20km.
- Chất thải rắn công nghiệp:
+ Tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung: Chất thải rắn tại các khu công nghiệp thực hiện quy chế kiểm toán chất thải và tự thu gom chất thải rắn. Lượng chất thải rắn sau tái chế và tái sử dụng được hợp đồng với xe thu gom chất thải của thành phố tới bãi xử lý chất thải tập trung.
+ Tại các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nhỏ: chất thải rắn được vận chuyển về khu xử lý chất thải rắn tập trung để xử lý.
- Chất thải rắn y tế:
+ Tại các bệnh viện thuộc tỉnh, huyện: Chất thải phát sinh trong các bệnh viện được phân thành 5 loại theo quy chế quản lý chất thải y tế ngay trong khuôn viên bệnh viện: Chất thải lây nhiễm; Chất thải hóa học nguy hại; Chất thải phóng xạ; Bình chứa áp suất; Chất thải thông thường.
Chất thải rắn thông thường được vận chuyển theo xe thu gom của Công ty môi trường đô thị đến khu xử lý tập trung.
Chất thải rắn y tế được vận chuyển tới điểm xử lý tại các bệnh viện hoặc vận chuyển đến nhà máy xử lý chất thải rắn nguy hại.
+ Tại các trạm y tế phường, thị trấn: Chất thải rắn y tế cũng được phân thành 5 loại như trên. Chất thải rắn y tế được tập trung đốt bằng các lò đốt chất thải rắn đặt tại các bệnh viện tuyến trên. Chất thải rắn thông thường được được xe thu gom chuyển đến khu xử lý tập trung.
- Chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn: Chất thải rắn hữu cơ sẽ được xử lý tại chỗ (chăn nuôi hoặc ủ làm phân bón), chất thải rắn có thể tái chế sẽ được sử dụng lại, phần còn lại là chất thải rắn trơ sẽ được đem đi chôn lấp.
d) Mô hình xử lý chất thải rắn:
- Đối với chất thải rắn đô thị và công nghiệp:
+ Phú Thọ là địa bàn có mật độ dân số thấp, tỷ lệ đất rừng bao phủ lớn do đó mô hình xử lý chất thải rắn phù hợp dự kiến sẽ là đốt một phần, sản xuất phân vi sinh và bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh.
+ Mô hình này có các ưu điểm sau: Khoảng cách ly cây xanh lớn nên ít ảnh hưởng tới môi trường; chi phí thấp; không gặp khó khăn khi tìm vị trí bãi chôn lấp do quỹ đất còn nhiều.
- Đối với chất thải rắn nông thôn:
+ Giai đoạn đến năm 2015 áp dụng các công nghệ sau: Công nghệ chôn kết hợp ủ phân quy mô hộ gia đình; công nghệ ủ phân compost quy mô nhỏ (xử lý rác quy mô làng xã).
+ Giai đoạn đến năm 2030, toàn bộ chất thải rắn tại các thị tứ và trung tâm cụm xã được đưa đến xử lý tại các khu xử lý chất thải rắn tập trung, đảm bảo cự ly vận chuyển không quá 20km.
e) Mạng lưới thu gom và vị trí các khu xử lý chất thải rắn: Theo những đề xuất các biện pháp phân loại, thu gom chất thải rắn và căn cứ vào điều kiện thực tế các tiểu vùng lãnh thổ và sự phân bố các nguồn phát sinh chất thải rắn, dự kiến mạng lưới thu gom và vị trí các khu xử lý chất thải rắn tập trung trên địa bàn toàn tỉnh như sau:
- Cải tạo nhà máy xử lý chất thải rắn Vân Phú, thành phố Việt Trì để nâng công suất xử lý từ 60 tấn/ngày lên 100 tấn/ngày nhằm xử lý lượng rác tồn đọng từ nay đến năm 2015.
- Xây dựng điểm tập trung chất thải rắn huyện Hạ Hòa (khu 3,5 xã Lang Sơn và khu 6 xã Yên Luật, huyện Hạ Hòa) để thu nạp chất thải rắn sinh hoạt đô thị và chất thải rắn sinh hoạt của các khu, cụm công nghiệp thuộc khu vực huyện Hạ Hòa đến năm 2015.
- Xây dựng điểm tập trung chất thải rắn huyện Yên Lập (khu Bến Sơn, thị trấn Yên Lập, huyện Yên Lập) để thu nạp chất thải rắn sinh hoạt đô thị và chất thải rắn sinh hoạt của các khu, cụm công nghiệp thuộc khu vực huyện Yên Lập đến năm 2015.
- Xây dựng điểm tập trung chất thải rắn huyện Cẩm Khê (khu 10, thị trấn Sông Thao, huyện Cẩm Khê) để thu nạp chất thải rắn sinh hoạt đô thị và chất thải rắn sinh hoạt của các khu, cụm công nghiệp thuộc khu vực huyện Cẩm Khê đến năm 2015.
- Xây dựng điểm tập trung chất thải rắn huyện Thanh Sơn (xã Sơn Hùng, huyện Thanh Sơn) để thu nạp chất thải rắn sinh hoạt đô thị và chất thải rắn sinh hoạt của các khu, cụm công nghiệp thuộc khu vực huyện Thanh Sơn đến năm 2015.
- Xây dựng điểm tập trung chất thải rắn huyện Thanh Thủy (đồi Xi mang tai, thị trấn La Phù, huyện Thanh Thủy) để thu nạp chất thải rắn sinh hoạt đô thị và chất thải rắn sinh hoạt của các khu, cụm công nghiệp thuộc khu vực huyện Thanh Thủy đến năm 2015.
- Xây dựng điểm tập trung chất thải rắn huyện Tân Sơn (xóm Mịn 1, xã Mỹ Thuận, huyện Tân Sơn) để thu nạp chất thải rắn sinh hoạt đô thị và chất thải rắn sinh hoạt của các khu, cụm công nghiệp thuộc khu vực huyện Tân Sơn đến năm 2015.
- Xây dựng Khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại xã Tề Lễ (khu Hố Đa), huyện Tam Nông để thu nạp và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị và chất thải rắn sinh hoạt của các khu, cụm công nghiệp thuộc khu vực huyện Tam Nông đến năm 2015 và các huyện phía nam sông Hồng (huyện Tam Nông, Thanh Thủy, Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập, Cẩm Khê và huyện Hạ Hòa) từ năm 2016 - 2030.
Trong Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Tề Lễ sẽ xây dựng Nhà máy sản xuất phân hữu cơ (công suất xử lý chất thải rắn năm 2020 đạt 280 tấn/ngày; năm 2030 đạt 330 tấn/ngày); Nhà máy tái chế chất thải rắn (công suất xử lý chất thải rắn năm 2020 đạt 200 tấn/ngày; năm 2030 đạt 320 tấn/ngày); có xây dựng các lò đốt chất thải rắn nguy hại do các cơ sở y tế thải ra; đồng thời có các ô chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh để thu nạp và xử lý chất thải rắn công nghiệp của các khu, cụm công nghiệp.
- Hoàn thiện xây dựng Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Trạm Thản tại xã Trạm Thản, huyện Phù Ninh để thu nạp và xử lý chất thải rắn sinh hoạt khu vực các huyện phía bắc sông Hồng (huyện Phù Ninh, huyện Thanh Ba, huyện Lâm Thao, huyện Đoan Hùng và thị xã Phú Thọ và thành phố Việt Trì) từ năm 2011trở đi.
Trong Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Trạm Thản sẽ xây dựng Nhà máy sản xuất phân hữu cơ (công suất xử lý chất thải rắn năm 2020 đạt 250 tấn/ngày; năm 2030 đạt 650 tấn/ngày); Nhà máy tái chế chất thải rắn (công suất xử lý chất thải rắn năm 2020 đạt 350 tấn/ngày; năm 2030 đạt 660 tấn/ngày); có xây dựng các lò đốt chất thải rắn nguy hại do các khu công nghiệp thải ra; đồng thời có các ô chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh để thu nạp và xử lý chất thải rắn công nghiệp của các khu, cụm công nghiệp.
Ngoài ra, khuyến khích đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý chất thải rắn nguy hại Phú Hà tại xã Trạm Thản, huyện Phù Ninh.
- Đồng thời có trang bị lò đốt, lò xử lý vi sóng, lò hấp cao áp để xử lý chất thải rắn nguy hại cho các bệnh viện trong tỉnh, đó là:
+ Trang bị lò đốt chất thải rắn, lò xử lý vi sóng và lò hấp cao áp cho các bệnh viện: Bệnh viện đa khoa Tỉnh; Bệnh viện đa khoa Vùng; Các bệnh viện Y dược cổ truyền, Tâm thần, Lao phổi, Điều dưỡng và Phục hồi chức năng, Phụ sản, Nhi, Răng hàm mặt, Mắt; Bệnh viện đa khoa Phú Thọ.
+ Trang bị lò đốt chất thải rắn cho các bệnh viện đa khoa các huyện: Đoan Hùng; Thanh Ba; Tam Nông (2015 - 2030); Lâm Thao (2015 - 2030); Hạ Hòa; Cẩm Khê; Yên Lập; Thanh Sơn; Thanh Thủy; Phù Ninh.
f) Nhu cầu sử dụng đất của các khu xử lý chất thải rắn định hướng đến năm 2030:

Số TT

Địa danh

Khu xử lý chất thải rắn

Diện tích (ha)

1

Xã Vân Phú, TP Việt Trì

Nhà máy xử lý CTR

7,50

2

Xã Lang Sơn + Yên Luật, huyện Hạ Hòa

Điểm tập trung CTR Hạ Hòa

8,15

3

Thị trấn Yên Lập, huyện Yên Lập

Điểm tập trung CTR Yên Lập

1,18

4

Thị trấn sông Thao, huyện Cẩm Khê

Điểm tập trung CTR Cẩm Khê

3,72

5

Xóm Sơn Hùng, huyện Thanh Sơn

Điểm tập trung CTR Thanh Sơn

9,25

6

Thị trấn La Phù, huyện Thanh Thủy

Điểm tập trung CTR Thanh Thủy

1,30

7

Xã Mỹ Thuận, huyện Tân Sơn

Điểm tập trung CTR

1,30

8

Xã Tề Lễ, huyện Tam Nông

Khu liên hợp xử lý CTR Tề Lễ

31,84

9

Xã Trạm Thản, huyện Phù Ninh

Khu liên hợp xử lý CTR Trạm Thản

74,23