Document: Điều 24 Thông tư 87/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn thiết kế khai thác chọn gỗ rừng tự nhiên

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "87/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "87/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "87/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "87/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "87/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 24 Thông tư 87/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn thiết kế khai thác chọn gỗ rừng tự nhiên có nội dung như sau:

Điều 24. Thẩm định thiết kế khai thác
1. Đơn vị thẩm định: Đơn vị thẩm định phải có chức năng thiết kế lâm nghiệp được cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và phải độc lập với đơn vị thiết kế (đơn vị thiết kế không được thẩm định công trình do mình thiết kế).
2. Nội dung thẩm định: Thẩm định ngoại nghiệp, nội nghiệp và thành quả hồ sơ thiết kế khai thác do đơn vị thiết kế lập, bao gồm: địa danh, diện tích, trữ lượng rừng, sản lượng cây bài, đường vận xuất, đường vận chuyển dự kiến, bãi gỗ, lán trại và thành quả hồ sơ thiết kế.
3. Khối lượng thẩm định:
a) Số lô thiết kế dưới 5 lô, rút ngẫu nhiên 1lô để thẩm định;
b) Số lô thiết kế từ 5-10 lô, rút ngẫu nhiên 2lô để thẩm định;
c) Số lô thiết kế từ 11-20 lô, rút ngẫu nhiên 3lô để thẩm định;
d) Số lô thiết kế trên 20 lô, rút ngẫu nhiên 4lô để thẩm định.
4. Sai số giữa thiết kế và thẩm định:
a) Sai số chấp nhận đối với diện tích: ±5%;
b) Sai số chấp nhận đối với trữ lượng rừng, trữ lượng cây bài khai thác: ±10%.

Content:
Điều 24. Thẩm định thiết kế khai thác
1. Đơn vị thẩm định: Đơn vị thẩm định phải có chức năng thiết kế lâm nghiệp được cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và phải độc lập với đơn vị thiết kế (đơn vị thiết kế không được thẩm định công trình do mình thiết kế).
2. Nội dung thẩm định: Thẩm định ngoại nghiệp, nội nghiệp và thành quả hồ sơ thiết kế khai thác do đơn vị thiết kế lập, bao gồm: địa danh, diện tích, trữ lượng rừng, sản lượng cây bài, đường vận xuất, đường vận chuyển dự kiến, bãi gỗ, lán trại và thành quả hồ sơ thiết kế.
3. Khối lượng thẩm định:
a) Số lô thiết kế dưới 5 lô, rút ngẫu nhiên 1lô để thẩm định;
b) Số lô thiết kế từ 5-10 lô, rút ngẫu nhiên 2lô để thẩm định;
c) Số lô thiết kế từ 11-20 lô, rút ngẫu nhiên 3lô để thẩm định;
d) Số lô thiết kế trên 20 lô, rút ngẫu nhiên 4lô để thẩm định.
4. Sai số giữa thiết kế và thẩm định:
a) Sai số chấp nhận đối với diện tích: ±5%;
b) Sai số chấp nhận đối với trữ lượng rừng, trữ lượng cây bài khai thác: ±10%.