Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 803/QĐ-BVHTTDL phê duyệt Đề án phát triển du lịch đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "09/03/2010", "sign_number": "803/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "09/03/2010", "sign_number": "803/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "09/03/2010", "sign_number": "803/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "09/03/2010", "sign_number": "803/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "09/03/2010", "sign_number": "803/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Hoàng Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 803/QĐ-BVHTTDL phê duyệt Đề án phát triển du lịch đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển du lịch đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện đề án
5.1. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực: Tăng cường vai trò quản lý nhà nước của các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các địa phương. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý du lịch. Chú trọng phát triển hệ thống các cơ sở dạy nghề.
5.2. Chính sách về thuế và tài chính: Xây dựng những cơ chế, chính sách đặc thù về việc ưu đãi thuế. Ưu tiên, miễn giảm thuế, cho chậm tiền thuế có thời hạn, giảm tiền thuế đất, cho vay với lãi suất ưu đãi đối với các dự án đầu tư phát triển du lịch ở các vùng đất còn hoang sơ, cơ sở hạ tầng chưa phát triển, các điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn. Đề xuất các ưu đãi cụ thể về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu, thuế sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng với các doanh nghiệp du lịch.
5.3. Giải pháp về quy hoạch: Các địa phương rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển du lịch phù hợp với định hướng phát triển chung của cả vùng nhằm đảm bảo hiệu quả và năng lực cạnh tranh du lịch. Xây dựng quy hoạch chi tiết các trọng điểm du lịch làm cơ sở kêu gọi vốn đầu tư.
5.4. Giải pháp về tổ chức quản lý: Nâng cao vai trò quản lý của các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các địa phương. Phối hợp tốt với các hiệp hội du lịch các địa phương và Hiệp hội du lịch đồng bằng sông Cửu Long. Tăng cường công tác quản lý phát triển theo quy hoạch. Chú trọng công tác thống kê và xây dựng hệ thống thông tin quản lý du lịch.
5.5. Giải pháp về đầu tư: Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm. Tập trung đầu tư các khu du lịch quốc gia làm điểm đột phá thúc đẩy phát triển du lịch cả Vùng kết hợp phát triển các sản phẩm đặc thù, có chất lượng cao của từng địa phương, từng vùng, miền. Đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng, cơ sở vật chất du lịch. Đặc biệt chú trọng đầu tư phát triển nguồn nhân lực du lịch.
Tập trung nguồn vốn ngân sách cho các dự án phát triển hạ tầng. Kêu gọi các hình thức đầu tư cả trong và ngoài nước, khuyến khích người dân tự đầu tư khai thác phát triển du lịch.
5.6. Giải pháp thị trường, xúc tiến quảng bá: Điều tra đánh giá thị trường, từ đó xây dựng chiến lược thị trường - sản phẩm, xác định các thị trường ưu tiên cho từng giai đoạn. Xây dựng hệ thống điều tra phỏng vấn, thu thập thông tin phản hồi từ khách và các doanh nghiệp lữ hành làm cơ sở cho việc điều chỉnh hoạt động đầu tư khai thác, kinh doanh du lịch. Tổ chức các hoạt động đánh giá hiệu quả công tác quảng bá, xúc tiến. Sử dụng, khai thác mọi hình thức hiệu quả quảng bá xúc tiến du lịch đồng bằng sông Cửu Long tiến tới xây dựng hình ảnh du lịch đồng bằng sông Cửu Long thống nhất, hấp dẫn.
5.7. Giải pháp hợp tác phát triển: Tăng cường hợp tác phát triển giữa các địa phương trong vùng nhằm khai thác phát huy lợi thế của từng địa phương, tăng cường khả năng cạnh tranh chung của cả vùng. Phát huy vai trò của Hiệp hội du lịch đồng bằng sông Cửu Long trong điều phối đầu tư, khai thác, kinh doanh du lịch cũng như đào tạo phát triển nguồn nhân lực và quảng bá, xúc tiến du lịch. Kết hợp chặt chẽ du lịch đồng bằng sông Cửu Long với du lịch thành phố Hồ Chí Minh và Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam.
Tăng cường hợp tác phát triển với các quốc gia trong Tiểu vùng sông Mekong mở rộng, đặc biệt là với Campuchia.
5.8. Nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ: Tăng cường đầu tư nghiên cứu khoa học phục vụ phát triển du lịch. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, kinh doanh và quảng bá, xúc tiến du lịch. Tăng cường nghiên cứu, áp dụng các công nghệ phục vụ cải thiện môi trường, thân thiện với môi trường. Học tập và áp dụng các công nghệ quản lý tiên tiến trong phát triển du lịch.

Content:
Các giải pháp thực hiện đề án
5.1. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực: Tăng cường vai trò quản lý nhà nước của các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các địa phương. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý du lịch. Chú trọng phát triển hệ thống các cơ sở dạy nghề.
5.2. Chính sách về thuế và tài chính: Xây dựng những cơ chế, chính sách đặc thù về việc ưu đãi thuế. Ưu tiên, miễn giảm thuế, cho chậm tiền thuế có thời hạn, giảm tiền thuế đất, cho vay với lãi suất ưu đãi đối với các dự án đầu tư phát triển du lịch ở các vùng đất còn hoang sơ, cơ sở hạ tầng chưa phát triển, các điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn. Đề xuất các ưu đãi cụ thể về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu, thuế sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng với các doanh nghiệp du lịch.
5.3. Giải pháp về quy hoạch: Các địa phương rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển du lịch phù hợp với định hướng phát triển chung của cả vùng nhằm đảm bảo hiệu quả và năng lực cạnh tranh du lịch. Xây dựng quy hoạch chi tiết các trọng điểm du lịch làm cơ sở kêu gọi vốn đầu tư.
5.4. Giải pháp về tổ chức quản lý: Nâng cao vai trò quản lý của các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các địa phương. Phối hợp tốt với các hiệp hội du lịch các địa phương và Hiệp hội du lịch đồng bằng sông Cửu Long. Tăng cường công tác quản lý phát triển theo quy hoạch. Chú trọng công tác thống kê và xây dựng hệ thống thông tin quản lý du lịch.
5.Giải pháp về đầu tư: Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm. Tập trung đầu tư các khu du lịch quốc gia làm điểm đột phá thúc đẩy phát triển du lịch cả Vùng kết hợp phát triển các sản phẩm đặc thù, có chất lượng cao của từng địa phương, từng vùng, miền. Đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng, cơ sở vật chất du lịch. Đặc biệt chú trọng đầu tư phát triển nguồn nhân lực du lịch.
Tập trung nguồn vốn ngân sách cho các dự án phát triển hạ tầng. Kêu gọi các hình thức đầu tư cả trong và ngoài nước, khuyến khích người dân tự đầu tư khai thác phát triển du lịch.
5.6. Giải pháp thị trường, xúc tiến quảng bá: Điều tra đánh giá thị trường, từ đó xây dựng chiến lược thị trường - sản phẩm, xác định các thị trường ưu tiên cho từng giai đoạn. Xây dựng hệ thống điều tra phỏng vấn, thu thập thông tin phản hồi từ khách và các doanh nghiệp lữ hành làm cơ sở cho việc điều chỉnh hoạt động đầu tư khai thác, kinh doanh du lịch. Tổ chức các hoạt động đánh giá hiệu quả công tác quảng bá, xúc tiến. Sử dụng, khai thác mọi hình thức hiệu quả quảng bá xúc tiến du lịch đồng bằng sông Cửu Long tiến tới xây dựng hình ảnh du lịch đồng bằng sông Cửu Long thống nhất, hấp dẫn.
5.7. Giải pháp hợp tác phát triển: Tăng cường hợp tác phát triển giữa các địa phương trong vùng nhằm khai thác phát huy lợi thế của từng địa phương, tăng cường khả năng cạnh tranh chung của cả vùng. Phát huy vai trò của Hiệp hội du lịch đồng bằng sông Cửu Long trong điều phối đầu tư, khai thác, kinh doanh du lịch cũng như đào tạo phát triển nguồn nhân lực và quảng bá, xúc tiến du lịch. Kết hợp chặt chẽ du lịch đồng bằng sông Cửu Long với du lịch thành phố Hồ Chí Minh và Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam.
Tăng cường hợp tác phát triển với các quốc gia trong Tiểu vùng sông Mekong mở rộng, đặc biệt là với Campuchia.
5.8. Nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ: Tăng cường đầu tư nghiên cứu khoa học phục vụ phát triển du lịch. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, kinh doanh và quảng bá, xúc tiến du lịch. Tăng cường nghiên cứu, áp dụng các công nghệ phục vụ cải thiện môi trường, thân thiện với môi trường. Học tập và áp dụng các công nghệ quản lý tiên tiến trong phát triển du lịch.