Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1784/QĐ-UBND 2017 tăng trưởng xanh Phú Yên 2016 2020 tầm nhìn 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/09/2017", "sign_number": "1784/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/09/2017", "sign_number": "1784/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/09/2017", "sign_number": "1784/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/09/2017", "sign_number": "1784/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/09/2017", "sign_number": "1784/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1784/QĐ-UBND 2017 tăng trưởng xanh Phú Yên 2016 2020 tầm nhìn 2025

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến 2025 (sau đây viết tắt là KHHĐ TTX), với các nội dung sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025:
a) Giảm phát thải KNK:
- Đến năm 2020: Giảm cường độ phát thải khí nhà kính so với mức phát triển bình thường là 28%, trong đó mức giảm tự nguyện khoảng 17,5%, còn lại là mức phấn đấu khi có thêm hỗ trợ quốc gia và/ hoặc quốc tế.
- Đến năm 2025: Phấn đấu giảm cường độ phát thải khí nhà kính so với mức phát triển bình thường là 46,6%, trong đó mức giảm tự nguyện khoảng 14%, còn lại là mức phấn đấu khi có thêm hỗ trợ quốc gia và/ hoặc quốc tế.
b) Xanh hóa sản xuất:
- Hình thành và phát triển cơ cấu “kinh tế xanh” trên cơ sở đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế sử dụng công nghệ tiên tiến, tạo ra giá trị gia tăng lớn, các ngành kinh tế sử dụng hiệu quả hơn tài nguyên thiên nhiên, chống chịu tốt hơn với biến đổi khí hậu;
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp; xanh hóa các ngành hiện có và khuyến khích phát triển các ngành kinh tế sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên với giá trị gia tăng cao.
* Phấn đấu đến năm 2020:
- Duy trì 100% khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường; 80% khu công nghiệp, cụm công nghiệp, 50% làng nghề có hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn đạt yêu cầu;
- 80% cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường, trong đó 50% các cơ sở áp dụng công nghệ sạch, thân thiện với môi trường;
- Phấn đấu đưa mức đầu tư phát triển các ngành hỗ trợ bảo vệ môi trường và làm giàu vốn tự nhiên lên đạt 3 - 4% GRDP.
c) Xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững:
Xây dựng lối sống thân thiện với môi trường, tạo nhiều việc làm xanh từ các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ; hoàn thiện cơ sở hạ tầng đô thị và nông thôn; cải thiện môi trường sống và phong cách sinh hoạt của cư dân.
* Phấn đấu đến năm 2020:
- Trên 65% số xã đạt chuẩn vệ sinh môi trường theo tiêu chí nông thôn mới.
- 100% chất thải y tế được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường; 90% chất thải rắn đô thị được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trong đó 85% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân bón, 70% chất thải rắn nông thôn được thu gom, trong đó 50% được tái sử dụng, tái chế hoặc được tái sản xuất làm phân bón; 70% tổng lượng chất thải rắn nguy hại tại các KCN được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Giảm 85% khối lượng túi nilon sử dụng tại các siêu thị, trung tâm thương mại và các chợ dân sinh so với năm 2010.
- 80% dân cư hiểu biết, có kiến thức cơ bản về ứng phó, thích nghi với BĐKH.
- 100% đô thị có diện tích cây xanh đạt tiêu chuẩn.
- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 45%.
- Bảo đảm 90% tổng số dân đô thị được sử dụng nước sạch, 100% hộ dân nông thôn cơ bản được sử dụng nước hợp vệ sinh.
II. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:
1. Nhóm giải pháp về tăng cường năng lực và thể chế:
- Rà soát nội dung các văn bản quy phạm pháp luật, các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được ban hành của tỉnh, nhằm phát hiện những điểm chưa phù hợp với các mục tiêu, định hướng TTX, bảo vệ môi trường và thích ứng với BĐKH và đề xuất điều chỉnh, bổ sung, coi đó là một tiêu chí quan trọng khi phê duyệt các văn bản này.
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan ban ngành, giữa các thành viên thuộc bộ máy quản lý nhà nước trong việc thực hiện các nhiệm vụ và hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu TTX và phát triển bền vững (viết tắt là PTBV).
- Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và ứng phó với BĐKH và thực hiện TTX nhằm đáp ứng các yêu cầu thực tế đang ngày càng đa dạng và phức tạp.
- Xây dựng cơ chế, chính sách cụ thể về huy động và quản lý có hiệu quả các nguồn lực (trong nước và quốc tế) cho PTBV và TTX giai đoạn đến 2020 và tầm nhìn 2025.
- Đẩy mạnh hợp tác, tài trợ quốc tế đa phương và song phương về xây dựng mô hình phát triển xanh, mô hình sinh thái, phát triển nguồn nhân lực cho TTX. Chú trọng liên kết phát triển khoa học, công nghệ của tỉnh với phát triển khoa học, công nghệ của vùng và khu vực.
- Tăng cường việc trao đổi thông tin, số liệu phục vụ cho việc theo dõi, đánh giá và báo cáo một cách thường xuyên về thực trạng tăng trưởng, quản lý môi trường và tài nguyên trên địa bàn.
- Xây dựng các tiêu chí khung hoặc phương án theo dõi, đánh giá và báo cáo thực hiện Chiến lược và Kế hoạch hành động TTX của tỉnh.
2. Nhóm giải pháp về nâng cao nhận thức và tăng cường sự tham gia:
- Đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động tuyên truyền vận động và thông tin về PTBV và TTX, về lợi ích của việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, sử dụng giao thông công cộng, ứng dụng năng lượng sạch và năng lượng tái tạo, nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân, của cộng đồng về chiến lược Tăng trưởng xanh.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt ở cấp các huyện/ thị xã/ thành phố và xã/phường về phát triển bền vững, ứng phó với BĐKH và TTX.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt nguồn nhân lực phục vụ thực hiện chiến lược PTBV, ứng phó với BĐKH và TTX.
- Tăng đầu tư cho tăng cường năng lực của hệ thống quản lý nhà nước về BVMT, PTBV và TTX, đặc biệt thấp ở các cấp dưới (huyện/thị xã/thành phố và xã/phường).
- Nghiên cứu, lựa chọn, lồng ghép các nội dung giảng dạy về TTX, công nghệ xanh, khai thác tài nguyên bền vững... vào các cấp học, bậc học phù hợp.
- Phát huy vai trò của tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể, các cơ quan và phương tiện thông tin đại chúng trong việc nâng cao nhận thức của cộng đồng địa phương về TTX, về cách phòng ngừa, thích ứng với BĐKH. Trong đó, chú trọng việc tăng cường ý thức trách nhiệm và sự hiểu biết của các chủ doanh nghiệp, chủ dự án ở các khu đô thị về tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đăng ký chủ nguồn thải, gửi báo cáo định kỳ về giám sát môi trường, chủ động lập kế hoạch ứng phó với sự cố môi trường, đầu tư công trình xử lý chất thải,…

Content:
Mục tiêu cụ thể đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025:
a) Giảm phát thải KNK:
- Đến năm 2020: Giảm cường độ phát thải khí nhà kính so với mức phát triển bình thường là 28%, trong đó mức giảm tự nguyện khoảng 17,5%, còn lại là mức phấn đấu khi có thêm hỗ trợ quốc gia và/ hoặc quốc tế.
- Đến năm 2025: Phấn đấu giảm cường độ phát thải khí nhà kính so với mức phát triển bình thường là 46,6%, trong đó mức giảm tự nguyện khoảng 14%, còn lại là mức phấn đấu khi có thêm hỗ trợ quốc gia và/ hoặc quốc tế.
b) Xanh hóa sản xuất:
- Hình thành và phát triển cơ cấu “kinh tế xanh” trên cơ sở đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế sử dụng công nghệ tiên tiến, tạo ra giá trị gia tăng lớn, các ngành kinh tế sử dụng hiệu quả hơn tài nguyên thiên nhiên, chống chịu tốt hơn với biến đổi khí hậu;
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp; xanh hóa các ngành hiện có và khuyến khích phát triển các ngành kinh tế sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên với giá trị gia tăng cao.
* Phấn đấu đến năm 2020:
- Duy trì 100% khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường; 80% khu công nghiệp, cụm công nghiệp, 50% làng nghề có hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn đạt yêu cầu;
- 80% cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường, trong đó 50% các cơ sở áp dụng công nghệ sạch, thân thiện với môi trường;
- Phấn đấu đưa mức đầu tư phát triển các ngành hỗ trợ bảo vệ môi trường và làm giàu vốn tự nhiên lên đạt 3 - 4% GRDP.
c) Xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững:
Xây dựng lối sống thân thiện với môi trường, tạo nhiều việc làm xanh từ các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ; hoàn thiện cơ sở hạ tầng đô thị và nông thôn; cải thiện môi trường sống và phong cách sinh hoạt của cư dân.
* Phấn đấu đến năm 2020:
- Trên 65% số xã đạt chuẩn vệ sinh môi trường theo tiêu chí nông thôn mới.
- 100% chất thải y tế được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường; 90% chất thải rắn đô thị được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trong đó 85% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân bón, 70% chất thải rắn nông thôn được thu gom, trong đó 50% được tái sử dụng, tái chế hoặc được tái sản xuất làm phân bón; 70% tổng lượng chất thải rắn nguy hại tại các KCN được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Giảm 85% khối lượng túi nilon sử dụng tại các siêu thị, trung tâm thương mại và các chợ dân sinh so với năm 2010.
- 80% dân cư hiểu biết, có kiến thức cơ bản về ứng phó, thích nghi với BĐKH.
- 100% đô thị có diện tích cây xanh đạt tiêu chuẩn.
- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 45%.
- Bảo đảm 90% tổng số dân đô thị được sử dụng nước sạch, 100% hộ dân nông thôn cơ bản được sử dụng nước hợp vệ sinh.
II. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:
1. Nhóm giải pháp về tăng cường năng lực và thể chế:
- Rà soát nội dung các văn bản quy phạm pháp luật, các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được ban hành của tỉnh, nhằm phát hiện những điểm chưa phù hợp với các mục tiêu, định hướng TTX, bảo vệ môi trường và thích ứng với BĐKH và đề xuất điều chỉnh, bổ sung, coi đó là một tiêu chí quan trọng khi phê duyệt các văn bản này.
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan ban ngành, giữa các thành viên thuộc bộ máy quản lý nhà nước trong việc thực hiện các nhiệm vụ và hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu TTX và phát triển bền vững (viết tắt là PTBV).
- Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và ứng phó với BĐKH và thực hiện TTX nhằm đáp ứng các yêu cầu thực tế đang ngày càng đa dạng và phức tạp.
- Xây dựng cơ chế, chính sách cụ thể về huy động và quản lý có hiệu quả các nguồn lực (trong nước và quốc tế) cho PTBV và TTX giai đoạn đến 2020 và tầm nhìn 2025.
- Đẩy mạnh hợp tác, tài trợ quốc tế đa phương và song phương về xây dựng mô hình phát triển xanh, mô hình sinh thái, phát triển nguồn nhân lực cho TTX. Chú trọng liên kết phát triển khoa học, công nghệ của tỉnh với phát triển khoa học, công nghệ của vùng và khu vực.
- Tăng cường việc trao đổi thông tin, số liệu phục vụ cho việc theo dõi, đánh giá và báo cáo một cách thường xuyên về thực trạng tăng trưởng, quản lý môi trường và tài nguyên trên địa bàn.
- Xây dựng các tiêu chí khung hoặc phương án theo dõi, đánh giá và báo cáo thực hiện Chiến lược và Kế hoạch hành động TTX của tỉnh.
Nhóm giải pháp về nâng cao nhận thức và tăng cường sự tham gia:
- Đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động tuyên truyền vận động và thông tin về PTBV và TTX, về lợi ích của việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, sử dụng giao thông công cộng, ứng dụng năng lượng sạch và năng lượng tái tạo, nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân, của cộng đồng về chiến lược Tăng trưởng xanh.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt ở cấp các huyện/ thị xã/ thành phố và xã/phường về phát triển bền vững, ứng phó với BĐKH và TTX.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt nguồn nhân lực phục vụ thực hiện chiến lược PTBV, ứng phó với BĐKH và TTX.
- Tăng đầu tư cho tăng cường năng lực của hệ thống quản lý nhà nước về BVMT, PTBV và TTX, đặc biệt thấp ở các cấp dưới (huyện/thị xã/thành phố và xã/phường).
- Nghiên cứu, lựa chọn, lồng ghép các nội dung giảng dạy về TTX, công nghệ xanh, khai thác tài nguyên bền vững... vào các cấp học, bậc học phù hợp.
- Phát huy vai trò của tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể, các cơ quan và phương tiện thông tin đại chúng trong việc nâng cao nhận thức của cộng đồng địa phương về TTX, về cách phòng ngừa, thích ứng với BĐKH. Trong đó, chú trọng việc tăng cường ý thức trách nhiệm và sự hiểu biết của các chủ doanh nghiệp, chủ dự án ở các khu đô thị về tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đăng ký chủ nguồn thải, gửi báo cáo định kỳ về giám sát môi trường, chủ động lập kế hoạch ứng phó với sự cố môi trường, đầu tư công trình xử lý chất thải,…