Document: Điều 1 Quyết định 838/QĐ-BGTVT phê duyệt quy hoạch chi tiết khu bến cảng biển

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/04/2011", "sign_number": "838/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/04/2011", "sign_number": "838/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/04/2011", "sign_number": "838/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/04/2011", "sign_number": "838/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/04/2011", "sign_number": "838/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 838/QĐ-BGTVT phê duyệt quy hoạch chi tiết khu bến cảng biển có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết khu bến cảng biển Đông Hồi giai đoạn đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi quy hoạch:
Phạm vi quy hoạch khu bến cảng Đông Hồi có diện tích 1.096,7 ha (bao gồm cả khu đất và khu nước):
- Phía Bắc giáp ranh giới giữa tỉnh Nghệ An và tỉnh Thanh Hóa;
- Phía Đông giáp với biển Đông;
- Phía Nam đến mũi Đầu Rồng;
- Phía Tây giáp khu công nghiệp Đông Hồi.
(Kèm theo bản vẽ mặt bằng quy hoạch QH-01, hồ sơ số 10-CĐT-017-NCA do Công ty CP TVXD Cảng - Đường thủy lập tháng 4/2011 và các phụ lục chi tiết).
2. Chức năng và nhiệm vụ
Là cảng chuyên dùng phục vụ nhu cầu xuất nhập hàng hóa cho nhà máy nhiệt điện, nhà máy thép, vật liệu xây dựng trong KCN Đông Hồi và vùng lân cận.
3. Các chỉ tiêu quy hoạch
3.1. Chỉ tiêu về lượng hàng:
Trên cơ sở tính khả thi của các dự án đăng ký đầu tư vào KCN, tiến độ triển khai các dự án, hoàn thành của các cơ sở sản xuất, nhà máy trong khu công nghiệp, lượng hàng dự báo thông qua khu bến cảng Đông Hồi giai đoạn đến năm 2015 là 2,9 - 3,5 triệu Tấn/năm, đến năm 2020 là 5,8 - 7 triệu Tấn/ năm.
3.2. Chỉ tiêu về đội tầu:
- Giai đoạn đến năm 2015: tiếp nhận cỡ tàu đến 30.000 DWT.
- Giai đoạn đến năm 2020: tiếp nhận cỡ tàu từ 30.000 DWT đến 50.000 DWT.
3.3. Nhu cầu sử dụng đất:
Tổng diện tích đất quy hoạch là 1.096,7ha, trong đó, phạm vi quy hoạch vùng đất là 540,4ha; phạm vi quy hoạch vùng nước là 556,3ha. Nhu cầu sử dụng đất giai đoạn năm 2020 là 570,2ha, trong đó phạm vi quy hoạch vùng đất là 221,9ha; phạm vi quy hoạch vùng nước là 348,3ha.
4. Tổ chức không gian:
4.1. Phân khu chức năng:
- Bến cảng nhà máy nhiệt điện: gồm 04 bến đáp ứng cho cỡ tầu từ 10.000DWT - 20.000DWT, chiều dài tuyến bến là 800m. Giai đoạn đến năm 2015 có 02 bến, chiều dài 300m.
- Bến cảng cho nhà máy thép: gồm 04 bến, trong đó 01 bến xuất sản phẩm cho tầu 50.000 DWT, các bến còn lại cho tầu từ 10.000 DWT - 20.000 DWT, tổng chiều dài tuyến bến là 850 m. Giai đoạn đến năm 2015 có 04 bến mức độ khai thác hạn chế.
- Bến cảng xi măng & VLXD: gồm 11 bến đáp ứng cho tầu từ 20.0000 DWT - 50.000 DWT, chiều dài tuyến bến là 2.850m. Giai đoạn đến năm 2015 có 06 bến, chiều dài tuyến bến 1.500m, mức độ khai thác hạn chế.
- Các khu chức năng khác gồm có:
+ Khu đất hậu phương cảng: 166,8 ha bao gồm đường giao thông 28,0 ha, khu đất dành cho cơ quan quản lý và dịch vụ cảng 20 ha với 300 m bến cho tàu công vụ, bãi đỗ xe: 38,1 ha, khu trồng cây xanh: 80,7 ha.
+ Khu nước, luồng tầu và công trình bảo vệ: 556,3 ha;
+ Khu đất dự phòng phát triển: 221,5 ha;
4.2. Quy hoạch tuyến bến:
- Tuyến bến của từng khu bến đảm bảo yêu cầu khai thác thuận lợi, an toàn cầu cảng, đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành chung của toàn bộ cảng.
- Vị trí cụ thể các bến sẽ được xác định cụ thể bởi cơ quan chuyên ngành trong quá trình thực hiện quy hoạch.
5. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu bến cảng
5.1. Quy hoạch đường tới khu bến cảng và đường trong khu bến cảng:
- Đường nối khu bến cảng: Tuyến đường bộ chính kết nối với khu bến cảng Đông Hồi là đường Đông Hồi - Thái Hòa theo quy hoạch được duyệt. Tuyến đường Đông Hồi - Thái Hòa đoạn đi qua KCN Đông Hồi trùng với quy hoạch tuyến đường quốc lộ ven biển.
- Tuyến đường sau khu bến cảng:
+ Tuyến đường phía Tây có lộ giới 44 m, gồm 6 làn xe, dải phân cách cố định rộng 3m.
+ Tuyến đường phía Bắc có lộ giới 30 m, gồm 4 làn xe.
- Đường nội bộ khu bến cảng: phù hợp với quy hoạch công nghệ bốc xếp trong cảng, đảm bảo giao thông thuận tiện, thông suốt.
5.2. Quy hoạch luồng tầu và khu quay trở:
- Luồng tầu giai đoạn đến năm 2020: luồng 1 làn, rộng 150m dài 10km cho tầu 30.000 - 50.000 DWT.
- Khu quay trở tầu gồm 2 khu, đáp ứng cho việc khai thác tầu trọng tải từ 10.000 DWT - 20.000 DWT (khu bến than-quặng) và tầu trọng tải từ 20.000 DWT - 50.000 DWT (khu bến xi măng & VLXD).
5.3. Quy hoạch san nền:
- Cao độ đỉnh bến +5,0m hệ Hải đồ; cao độ của hệ thống đường bãi trong khu bến cảng được quy hoạch dựa trên cơ sở của cao độ đỉnh bến và quy hoạch chung của Khu công nghiệp Đông Hồi.
- Diện tích thực hiện giai đoạn đến 2015 là 110,7 ha. Khối lượng tôn tạo khoảng 8,5 triệu m3, khối lượng nạo vét 13,0 triệu m3;
- Diện tích thực hiện giai đoạn đến 2020 là 221,9 ha. Khối lượng tôn tạo khoảng 15,7 triệu m3, khối lượng nạo vét 19,2 triệu m3;
- Diện tích thực hiện giai đoạn sau 2020 là 540,4 ha. Khối lượng tôn tạo khoảng 44,5 triệu m3, khối lượng nạo vét 39,8 triệu m3;
- Khối lượng đất cát san lấp được lấy từ các mỏ vật liệu trong khu vực và tận dụng một phần lượng cát nạo vét từ khu nước của cảng.
5.4. Quy hoạch cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện đối với chức năng khu công nghiệp trong khu bến cảng là 150kW/ha. Tổng công suất tiêu thụ dự kiến cho giai đoạn năm 2020 là 14.315 KW, cho giai đoạn hoàn chỉnh là 34.252 KW.
- Nguồn điện cấp cho cảng sẽ được lấy từ đường dây 22 kV của trạm biến áp 220/110/22 kV trong khu vực.
5.5. Quy hoạch cấp, thoát nước:
- Nguồn nước sạch sẽ được lấy từ KCN Đông Hồi bằng các đường ống D160 và D200 chạy dọc theo các tuyến đường nối đến các khu bến cảng.
- Tổng nhu cầu tiêu thụ nước của toàn bộ khu bến cảng dự kiến:
+ Giai đoạn năm 2020 là 4.169 m3/ ngày.đêm
+ Cho giai đoạn hoàn chỉnh là 11.040 m3/ngày.đêm
- Hệ thống thoát nước thải đảm bảo đáp ứng nhu cầu thoát nước chung, nước thải phải được xử lý theo quy định, đảm bảo vệ sinh môi trường.
5.6. Các hạng mục công trình phụ trợ khác:
Các hạng mục công trình phụ trợ khác như: cổng cảng, nhà điều hành, hệ thống kho, bãi cảng, nhà để xe, hệ thống phòng cháy, … được quy hoạch đáp ứng nhu cầu hoạt động khai thác của khu bến cảng, theo hướng hiện đại; hệ thống phòng cháy chữa cháy, môi trường cần được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định.
6. Khái toán kinh phí đầu tư theo quy hoạch
- Khái toán kinh phí thực hiện quy hoạch:

TT

Hạng mục

Kinh phí (tỷ đồng)

GĐ đến 2015

GĐ đến 2020

1

Khu bến than cho nhà máy nhiệt điện

659

1.241

2

Khu bến than-quặng nhà máy thép

1.616

1.869

3

Khu bến xi măng & VLXD

3.841

7.796

4

Khu cơ quan quản lý & dịch vụ cảng

340

340

5

Khu trồng cây xanh

53

89

6

Đường giao thông

279

279

7

Bãi đỗ xe

0

154

8

Nạo vét

1.010

1.261

9

Hệ thống phao tiêu báo hiệu

6

6

10

Đê chắn sóng

1.600

2.350

11

Đê tôn tạo

1.170

1.170

Tổng khái toán kinh phí

10.574

16.555

- Nguồn vốn: Sử dụng nguồn vốn tự huy động của Chủ đầu tư Khu công nghiệp Đông Hồi, vốn huy động của các cơ quan, doanh nghiệp tham gia đầu tư, hoạt động tại Khu công nghiệp, cùng các nguồn vốn hợp phác khác.

Content:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết khu bến cảng biển Đông Hồi giai đoạn đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi quy hoạch:
Phạm vi quy hoạch khu bến cảng Đông Hồi có diện tích 1.096,7 ha (bao gồm cả khu đất và khu nước):
- Phía Bắc giáp ranh giới giữa tỉnh Nghệ An và tỉnh Thanh Hóa;
- Phía Đông giáp với biển Đông;
- Phía Nam đến mũi Đầu Rồng;
- Phía Tây giáp khu công nghiệp Đông Hồi.
(Kèm theo bản vẽ mặt bằng quy hoạch QH-01, hồ sơ số 10-CĐT-017-NCA do Công ty CP TVXD Cảng - Đường thủy lập tháng 4/2011 và các phụ lục chi tiết).
2. Chức năng và nhiệm vụ
Là cảng chuyên dùng phục vụ nhu cầu xuất nhập hàng hóa cho nhà máy nhiệt điện, nhà máy thép, vật liệu xây dựng trong KCN Đông Hồi và vùng lân cận.
3. Các chỉ tiêu quy hoạch
3.1. Chỉ tiêu về lượng hàng:
Trên cơ sở tính khả thi của các dự án đăng ký đầu tư vào KCN, tiến độ triển khai các dự án, hoàn thành của các cơ sở sản xuất, nhà máy trong khu công nghiệp, lượng hàng dự báo thông qua khu bến cảng Đông Hồi giai đoạn đến năm 2015 là 2,9 - 3,5 triệu Tấn/năm, đến năm 2020 là 5,8 - 7 triệu Tấn/ năm.
3.2. Chỉ tiêu về đội tầu:
- Giai đoạn đến năm 2015: tiếp nhận cỡ tàu đến 30.000 DWT.
- Giai đoạn đến năm 2020: tiếp nhận cỡ tàu từ 30.000 DWT đến 50.000 DWT.
3.3. Nhu cầu sử dụng đất:
Tổng diện tích đất quy hoạch là 1.096,7ha, trong đó, phạm vi quy hoạch vùng đất là 540,4ha; phạm vi quy hoạch vùng nước là 556,3ha. Nhu cầu sử dụng đất giai đoạn năm 2020 là 570,2ha, trong đó phạm vi quy hoạch vùng đất là 221,9ha; phạm vi quy hoạch vùng nước là 348,3ha.
4. Tổ chức không gian:
4.1. Phân khu chức năng:
- Bến cảng nhà máy nhiệt điện: gồm 04 bến đáp ứng cho cỡ tầu từ 10.000DWT - 20.000DWT, chiều dài tuyến bến là 800m. Giai đoạn đến năm 2015 có 02 bến, chiều dài 300m.
- Bến cảng cho nhà máy thép: gồm 04 bến, trong đó 01 bến xuất sản phẩm cho tầu 50.000 DWT, các bến còn lại cho tầu từ 10.000 DWT - 20.000 DWT, tổng chiều dài tuyến bến là 850 m. Giai đoạn đến năm 2015 có 04 bến mức độ khai thác hạn chế.
- Bến cảng xi măng & VLXD: gồm 11 bến đáp ứng cho tầu từ 20.0000 DWT - 50.000 DWT, chiều dài tuyến bến là 2.850m. Giai đoạn đến năm 2015 có 06 bến, chiều dài tuyến bến 1.500m, mức độ khai thác hạn chế.
- Các khu chức năng khác gồm có:
+ Khu đất hậu phương cảng: 166,8 ha bao gồm đường giao thông 28,0 ha, khu đất dành cho cơ quan quản lý và dịch vụ cảng 20 ha với 300 m bến cho tàu công vụ, bãi đỗ xe: 38,1 ha, khu trồng cây xanh: 80,7 ha.
+ Khu nước, luồng tầu và công trình bảo vệ: 556,3 ha;
+ Khu đất dự phòng phát triển: 221,5 ha;
4.2. Quy hoạch tuyến bến:
- Tuyến bến của từng khu bến đảm bảo yêu cầu khai thác thuận lợi, an toàn cầu cảng, đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành chung của toàn bộ cảng.
- Vị trí cụ thể các bến sẽ được xác định cụ thể bởi cơ quan chuyên ngành trong quá trình thực hiện quy hoạch.
5. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu bến cảng
5.1. Quy hoạch đường tới khu bến cảng và đường trong khu bến cảng:
- Đường nối khu bến cảng: Tuyến đường bộ chính kết nối với khu bến cảng Đông Hồi là đường Đông Hồi - Thái Hòa theo quy hoạch được duyệt. Tuyến đường Đông Hồi - Thái Hòa đoạn đi qua KCN Đông Hồi trùng với quy hoạch tuyến đường quốc lộ ven biển.
- Tuyến đường sau khu bến cảng:
+ Tuyến đường phía Tây có lộ giới 44 m, gồm 6 làn xe, dải phân cách cố định rộng 3m.
+ Tuyến đường phía Bắc có lộ giới 30 m, gồm 4 làn xe.
- Đường nội bộ khu bến cảng: phù hợp với quy hoạch công nghệ bốc xếp trong cảng, đảm bảo giao thông thuận tiện, thông suốt.
5.2. Quy hoạch luồng tầu và khu quay trở:
- Luồng tầu giai đoạn đến năm 2020: luồng 1 làn, rộng 150m dài 10km cho tầu 30.000 - 50.000 DWT.
- Khu quay trở tầu gồm 2 khu, đáp ứng cho việc khai thác tầu trọng tải từ 10.000 DWT - 20.000 DWT (khu bến than-quặng) và tầu trọng tải từ 20.000 DWT - 50.000 DWT (khu bến xi măng & VLXD).
5.3. Quy hoạch san nền:
- Cao độ đỉnh bến +5,0m hệ Hải đồ; cao độ của hệ thống đường bãi trong khu bến cảng được quy hoạch dựa trên cơ sở của cao độ đỉnh bến và quy hoạch chung của Khu công nghiệp Đông Hồi.
- Diện tích thực hiện giai đoạn đến 2015 là 110,7 ha. Khối lượng tôn tạo khoảng 8,5 triệu m3, khối lượng nạo vét 13,0 triệu m3;
- Diện tích thực hiện giai đoạn đến 2020 là 221,9 ha. Khối lượng tôn tạo khoảng 15,7 triệu m3, khối lượng nạo vét 19,2 triệu m3;
- Diện tích thực hiện giai đoạn sau 2020 là 540,4 ha. Khối lượng tôn tạo khoảng 44,5 triệu m3, khối lượng nạo vét 39,8 triệu m3;
- Khối lượng đất cát san lấp được lấy từ các mỏ vật liệu trong khu vực và tận dụng một phần lượng cát nạo vét từ khu nước của cảng.
5.4. Quy hoạch cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện đối với chức năng khu công nghiệp trong khu bến cảng là 150kW/ha. Tổng công suất tiêu thụ dự kiến cho giai đoạn năm 2020 là 14.315 KW, cho giai đoạn hoàn chỉnh là 34.252 KW.
- Nguồn điện cấp cho cảng sẽ được lấy từ đường dây 22 kV của trạm biến áp 220/110/22 kV trong khu vực.
5.5. Quy hoạch cấp, thoát nước:
- Nguồn nước sạch sẽ được lấy từ KCN Đông Hồi bằng các đường ống D160 và D200 chạy dọc theo các tuyến đường nối đến các khu bến cảng.
- Tổng nhu cầu tiêu thụ nước của toàn bộ khu bến cảng dự kiến:
+ Giai đoạn năm 2020 là 4.169 m3/ ngày.đêm
+ Cho giai đoạn hoàn chỉnh là 11.040 m3/ngày.đêm
- Hệ thống thoát nước thải đảm bảo đáp ứng nhu cầu thoát nước chung, nước thải phải được xử lý theo quy định, đảm bảo vệ sinh môi trường.
5.6. Các hạng mục công trình phụ trợ khác:
Các hạng mục công trình phụ trợ khác như: cổng cảng, nhà điều hành, hệ thống kho, bãi cảng, nhà để xe, hệ thống phòng cháy, … được quy hoạch đáp ứng nhu cầu hoạt động khai thác của khu bến cảng, theo hướng hiện đại; hệ thống phòng cháy chữa cháy, môi trường cần được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định.
6. Khái toán kinh phí đầu tư theo quy hoạch
- Khái toán kinh phí thực hiện quy hoạch:

TT

Hạng mục

Kinh phí (tỷ đồng)

GĐ đến 2015

GĐ đến 2020

1

Khu bến than cho nhà máy nhiệt điện

659

1.241

2

Khu bến than-quặng nhà máy thép

1.616

1.869

3

Khu bến xi măng & VLXD

3.841

7.796

4

Khu cơ quan quản lý & dịch vụ cảng

340

340

5

Khu trồng cây xanh

53

89

6

Đường giao thông

279

279

7

Bãi đỗ xe

0

154

8

Nạo vét

1.010

1.261

9

Hệ thống phao tiêu báo hiệu

6

6

10

Đê chắn sóng

1.600

2.350

11

Đê tôn tạo

1.170

1.170

Tổng khái toán kinh phí

10.574

16.555

- Nguồn vốn: Sử dụng nguồn vốn tự huy động của Chủ đầu tư Khu công nghiệp Đông Hồi, vốn huy động của các cơ quan, doanh nghiệp tham gia đầu tư, hoạt động tại Khu công nghiệp, cùng các nguồn vốn hợp phác khác.