Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1235/QĐ-UBND năm 2017 về phát triển kinh tế  xã hội Châu Phú An Giang 2025 2030 năm 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "1235/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "1235/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "1235/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "1235/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "1235/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1235/QĐ-UBND năm 2017 về phát triển kinh tế  xã hội Châu Phú An Giang 2025 2030 năm 2017

Điều 1. Phê duyệt “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Châu Phú đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực:
3.1. Ngành Nông - Lâm - Thủy sản:
Nâng cao hiệu quả của ngành trên cơ sở đa dạng hoá cây trồng, sản phẩm, phát huy lợi thế của từng tiểu vùng; thực hiện tái cơ cấu trồng trọt theo hướng phát triển sản xuất quy mô lớn trên các cánh đồng liên kết, gắn với công nghiệp chế biến, bảo quản và tiêu thụ theo chuỗi giá trị trên cơ sở phát huy lợi thế sản phẩm và lợi thế của từng tiểu vùng, trong đó, chú ý đến vấn đề giảm dần diện tích đất trồng lúa, tăng diện tích các loại cây trồng khác trong điều kiện thích hợp. Đẩy mạnh áp dụng khoa học - công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao nhằm tăng năng suất, chất lượng, giảm giá thành, và thích ứng với biến đổi khí hậu; chú trọng các khâu công nghệ sau thu hoạch và chế biến, đặc biệt là chế biến sâu và bảo quản sau thu hoạch theo hướng hiện đại, nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm.
Phát triển mạnh đàn vật nuôi, trong đó chủ lực là heo, gia cầm, bò thịt. Nhân rộng các mô hình hiệu quả về chăn nuôi heo tập trung, gà quy mô công nghiệp nhằm tạo khối lượng sản phẩm lớn. Phát triển chăn nuôi bò thịt theo mô hình “bắp - bò” ở các địa phương có điều kiện về thức ăn; chăn nuôi heo theo mô hình công nghiệp, bán công nghiệp. Khuyến khích phát triển trang trại chăn nuôi hàng hoá tập trung theo phương thức công nghiệp, xây dựng các vùng sản xuất an toàn dịch bệnh, đảm bảo cung cấp thực phẩm sạch, an toàn cho thị trường.
Hình thành các vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao vào nuôi trồng. Chú trọng các hình thức liên kết, hợp tác giữa sản xuất nguyên liệu với chế biến và tiêu thụ; nâng cao vai trò tham gia quản lý của cộng đồng, vai trò của các hội, hiệp hội ngành nghề trong sản xuất thủy sản; đồng thời tăng cường vai trò quản lý nhà nước.
3.2. Ngành Công nghiệp - Xây dựng:
a) Công nghiệp:
Tập trung giải phóng mặt bằng, huy động mọi nguồn vốn để xây dựng hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng khu mở rộng khu công nghiệp Bình Long; Cụm công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng không nung Bình Mỹ (60 ha), cụm công nghiệp sản xuất gạch ngói Bình Thủy (30 ha), cụm công nghiệp Mỹ Phú (75 ha). Mở rộng khu công nghiệp và cụm công nghiệp để thu hút các ngành công nghiệp chế biến nông thuỷ sản, chế biến lương thực thực phẩm, chế biến thức ăn gia súc; công nghiệp chế tạo khác như: hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, các loại hình sản xuất công nghiệp liên quan đến hoàn tất (tinh chế, đóng gói, bao bì); công nghiệp sử dụng nhiều lao động (may mặc, giày dép) phục vụ cho xuất khẩu.
b) Xây dựng:
Khai thác mọi nguồn lực trong nước và đồng thời huy động các nguồn lực từ bên ngoài đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng (giao thông, thủy lợi, cơ sở hạ tầng cho các đô thị,…) nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực; thực hiện nghiêm các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh trong công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Nâng cao năng lực và hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực quy hoạch, quản lý quy hoạch, xây dựng, kiến trúc. Tuân thủ việc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
3.3. Ngành thương mại - dịch vụ:
a) Thương mại:
Phát triển hoạt động thương mại nhằm tạo nguồn hàng nông sản tập trung cho công nghiệp chế biến xuất khẩu, nhất là các mặt hàng nông thủy sản chủ lực. Củng cố hệ thống bán lẻ, chợ bán buôn nông sản phù hợp với quá trình tập trung hoá sản xuất và tiêu dùng ở nông thôn, từng bước nâng cao văn minh thương mại và áp dụng phương thức kinh doanh mới, các dịch vụ hỗ trợ trong các chợ bán buôn, chợ qui mô lớn.
Tích hợp nhiều loại hình, qui mô, công năng khác nhau để phát huy các mô hình chợ; hình thành khu phố thương mại để đạt được hiệu quả đầu tư cũng như hiệu quả kinh doanh. Phát triển thêm các loại hình thương mại hiện đại, hình thành các khu thương mại - dịch vụ dành cho mua sắm tập trung, khu hậu cần phân phối tập kết hàng hóa, cung cấp dịch vụ phụ trợ. Tại các trung tâm xã, cụm xã: phát triển các loại hình, tổ chức thương mại bán lẻ qui mô vừa và nhỏ, tiếp nhận hàng hóa từ thị trường trung tâm để phục vụ nhu cầu tiêu dùng và sản xuất trên địa bàn.
b) Phát triển các ngành dịch vụ:
* Dịch vụ du lịch:
Phát triển du lịch gắn với bảo vệ tài nguyên môi trường; bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa lịch sử và lợi ích của cộng đồng cư dân địa phương; tạo môi trường thuận lợi để các thành phần kinh tế cùng tham gia theo chủ trương xã hội hóa các hoạt động du lịch; tạo ra các sản phẩm du lịch đa dạng, đặc sắc, hấp dẫn, đáp ứng nhu cầu của du khách, góp phần bảo đảm an sinh xã hội và nâng cao đời sống nhân dân.
Liên kết, hợp tác với các địa phương trong tỉnh để cùng đầu tư, khai thác hiệu quả các tài nguyên du lịch, tuyến (tour) du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang nói chung và huyên Châu Phú nói riêng. Đồng thời, liên doanh, liên kết với các đơn vị (doanh nghiệp) làm dịch vụ du lịch để tăng hiệu quả quảng bá du dịch, tổ chức tour/tuyến du lịch, cũng như hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực để phát triển bền vững. Phấn đấu tăng tổng doanh thu từ hoạt động du lịch bình quân 10-12%/năm giai đoạn 2016-2020, đạt 6,5-7 tỷ đồng năm 2020; tăng bình quân 15%/năm giai đoạn 2021-2025, đạt 12 tỷ đồng năm 2025 và tăng bình quân 10-15%/năm giai đoạn 2026-2030.
* Dịch vụ tài chính ngân hàng:
Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi như quỹ đất, cơ sở hạ tầng, thủ tục hành chính... để thu hút các tổ chức tài chính, các ngân hàng thương mại mở chi nhánh, phòng giao dịch tại các thị trấn, trung tâm xã. Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân có nhu cầu vay vốn, đồng thời đáp ứng đủ các yêu cầu về năng lực, thủ tục, điều kiện giao dịch được tiếp cận các dịch vụ ngân hàng trên địa bàn để phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh.
* Dịch vụ thông tin - truyền thông:
Phát triển bưu chính theo hướng tin học hóa, đa dạng hóa loại hình dịch vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ. Phát huy mọi nguồn lực, tạo điều kiện cho tất cả các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh dịch vụ bưu chính, chuyển phát phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển viễn thông đồng bộ với phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương; đi đôi với đảm bảo an ninh thông tin, an toàn mạng lưới và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Phát huy mọi nguồn lực mở rộng, phát triển hạ tầng mạng lưới viễn thông.
* Dịch vụ vận tải kho bãi:
Đa dạng các loại hình dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách, khuyến khích các doanh nghiệp làm dịch vụ vận tải hiện có mở rộng qui mô kinh doanh, nâng cấp trang thiết bị và mua sắm phương tiện vận chuyển đảm bảo đủ điều kiện phục vụ vận chuyển hành khách, hàng hóa an toàn, chất lượng cao; cũng như tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách hoạt động.
Để phát triển dịch vụ vận tải kho bãi, phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng phải đi trước. Trong giai đoạn quy hoạch, Châu Phú cần tập trung vào các công trình dự án xây mới, nâng cấp các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, bến xe, bến phà và nâng cấp các tuyến đường thủy nội địa theo quy hoạch của ngành giao thông vận tải như: QL 91, ĐT 945, 947, các tuyến đường huyện, các cầu đường bộ, xây dựng mới bến phà Năng Gù (về sau là xây cầu thay thế phà), bến phà Phú Bình, bến xe Cái Dầu…
3.4. Phát triển giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp:
Phát triển toàn diện con người, nâng cao dân trí, tạo lập đội ngũ nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Thực hiện giáo dục toàn diện học sinh với phương châm “Dạy chữ, dạy người, dạy nghề”, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho xã hội và nhu cầu học tập đa dạng của nhân dân, chống các biểu hiện tiêu cực trong giáo dục.
Tiếp tục duy trì và củng cố công tác phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục Trung học cơ sở, tiến tới hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục Trung học. Phấn đấu giảm tối thiểu tỷ lệ học sinh phổ thông lưu ban, bỏ học thấp hơn mức bình quân cả tỉnh. Đảm bảo đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên các trường học đều đạt chuẩn và tăng tỷ lệ trên chuẩn, đáp ứng đủ tỉ lệ giáo viên/lớp theo quy định.
3.5. Phát triển y tế, chăm sóc sức khoẻ nhân dân:
Phát triển hệ thống y tế trên địa bàn phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của huyện, gắn liền với đảm bảo an sinh xã hội và củng cố quốc phòng, an ninh. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống y tế theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, tạo cơ hội thuận lợi cho mọi người dân được bảo vệ, chăm sóc và đảm bảo sự công bằng trong khám, chữa bệnh; giảm tỷ lệ mắc bệnh tật và tử vong, nâng cao sức khoẻ, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng cuộc sống.
Phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh, bảo đảm cho mọi người dân tiếp cận một cách thuận lợi với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có chất lượng tại tất cả các cơ sở y tế, bao gồm cả các cơ sở y tế công lập và tư nhân. Các đơn vị y tế đảm bảo đáp ứng được các dịch vụ y tế theo tuyến, hạn chế quá tải tại bệnh viện tuyến trên. Hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, nâng cao khả năng tiếp cận của người dân đối với các dịch vụ y tế thiết yếu có chất lượng.
3.6. Phát triển văn hóa, thể dục, thể thao:
Tiếp tục phát triển toàn diện các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao trên địa bàn; xây dựng môi trường văn hóa, lối sống, văn hóa, đời sống văn hóa trong nhân dân và trong các cơ quan, đơn vị, cơ sở tôn giáo, trường học. Nâng cao chất lượng nội dung, đa dạng hình thức tuyên truyền vận động phù hợp với yêu cầu ngày càng cao về thị hiếu, thẩm mỹ của nhân dân; gắn kết nhiệm vụ phát triển kinh tế với từng bước nâng cao đời sống văn hóa của nhân dân.
Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao; khuyến khích cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức, đoàn thể, nhân dân tham gia các hoạt động. Củng cố, phát huy khả năng hoạt động của các đoàn nghệ thuật, câu lạc bộ đờn ca tài tử phù hợp điều kiện mới, phát triển nghệ thuật biểu diễn theo hướng ưu tiên cho việc giữ gìn và phát huy nghệ thuật truyền thống, phát triển phong trào văn hóa, văn nghệ quần chúng trong các cơ quan, đơn vị, trường học, nhất là trong vùng nông thôn, vùng có đông đồng bào dân tộc. Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa cho nhân dân; từng bước hình thành các trung tâm văn hóa ở nông thôn. Thực hiện tốt chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng tốt đội ngũ văn nghệ sĩ, cán bộ quản lý văn hóa - thông tin, văn nghệ.
3.7. Lĩnh vực an sinh xã hội, công tác giảm nghèo:
Đảm bảo thực hiện các chính sách an sinh xã hội kịp thời, đúng quyền lợi đến các đối tượng chính sách, người thụ hưởng.Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nhằm đảm bảo việc tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đối với hộ nghèo, người nghèo được công khai, đầy đủ, kịp thời. Tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận và thụ hưởng chính sách, dịch vụ cơ bản xã hội. Tiếp tục rà soát, tiếp nhận và giải quyết kịp thời hồ sơ người có công. Đẩy mạnh thực hiện các phong trào chăm sóc người có công, vận động các ngành, các cấp, các đoàn thể quan tâm, giúp đỡ bằng nhiều nguồn lực nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người có công. Thực hiện chính sách hỗ trợ của Nhà nước cho người có công được kịp thời và đầy đủ.
3.8. Hệ thống kết cấu hạ tầng
Phát triển hệ thống giao thông trên cơ sở tranh thủ sự quan tâm, hỗ trợ của trung ương và tỉnh, tập trung vốn đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng mang tính chất trọng tâm, trọng điểm như: QL 91, ĐT 945, ĐT 947, nâng cấp cảng Bình Long, xa hơn là cao tốc Sóc Trăng - Cần Thơ - Châu Đốc (đoạn qua địa bàn huyện). Đồng thời, tận dụng tối đa cơ sở hạ tầng giao thông hiện có, kết hợp xây dựng mới trên cơ sở đảm bảo các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, thích ứng với biến đổi khí hậu. Đầu tư xây dựng mạng lưới giao thông nông thôn ở các xã trên cơ sở lồng ghép với xây dựng tiêu chí giao thông trong chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện.
Định hướng phát triển thủy lợi trên địa bàn hướng đến việc khai thác, sử dụng hiệu quả và bảo vệ nguồn nước ngọt ngày càng khan hiếm; công trình thủy lợi hướng đến đa mục tiêu: sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và sinh hoạt nhân dân; kết hợp hài hòa giữa giải pháp công trình và phi công trình, hạn chế các tác hại do lũ lụt gây ra; bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong điều kiện biến đổi khí hậu.

Content:
Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực:
3.1. Ngành Nông - Lâm - Thủy sản:
Nâng cao hiệu quả của ngành trên cơ sở đa dạng hoá cây trồng, sản phẩm, phát huy lợi thế của từng tiểu vùng; thực hiện tái cơ cấu trồng trọt theo hướng phát triển sản xuất quy mô lớn trên các cánh đồng liên kết, gắn với công nghiệp chế biến, bảo quản và tiêu thụ theo chuỗi giá trị trên cơ sở phát huy lợi thế sản phẩm và lợi thế của từng tiểu vùng, trong đó, chú ý đến vấn đề giảm dần diện tích đất trồng lúa, tăng diện tích các loại cây trồng khác trong điều kiện thích hợp. Đẩy mạnh áp dụng khoa học - công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao nhằm tăng năng suất, chất lượng, giảm giá thành, và thích ứng với biến đổi khí hậu; chú trọng các khâu công nghệ sau thu hoạch và chế biến, đặc biệt là chế biến sâu và bảo quản sau thu hoạch theo hướng hiện đại, nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm.
Phát triển mạnh đàn vật nuôi, trong đó chủ lực là heo, gia cầm, bò thịt. Nhân rộng các mô hình hiệu quả về chăn nuôi heo tập trung, gà quy mô công nghiệp nhằm tạo khối lượng sản phẩm lớn. Phát triển chăn nuôi bò thịt theo mô hình “bắp - bò” ở các địa phương có điều kiện về thức ăn; chăn nuôi heo theo mô hình công nghiệp, bán công nghiệp. Khuyến khích phát triển trang trại chăn nuôi hàng hoá tập trung theo phương thức công nghiệp, xây dựng các vùng sản xuất an toàn dịch bệnh, đảm bảo cung cấp thực phẩm sạch, an toàn cho thị trường.
Hình thành các vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao vào nuôi trồng. Chú trọng các hình thức liên kết, hợp tác giữa sản xuất nguyên liệu với chế biến và tiêu thụ; nâng cao vai trò tham gia quản lý của cộng đồng, vai trò của các hội, hiệp hội ngành nghề trong sản xuất thủy sản; đồng thời tăng cường vai trò quản lý nhà nước.
3.2. Ngành Công nghiệp - Xây dựng:
a) Công nghiệp:
Tập trung giải phóng mặt bằng, huy động mọi nguồn vốn để xây dựng hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng khu mở rộng khu công nghiệp Bình Long; Cụm công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng không nung Bình Mỹ (60 ha), cụm công nghiệp sản xuất gạch ngói Bình Thủy (30 ha), cụm công nghiệp Mỹ Phú (75 ha). Mở rộng khu công nghiệp và cụm công nghiệp để thu hút các ngành công nghiệp chế biến nông thuỷ sản, chế biến lương thực thực phẩm, chế biến thức ăn gia súc; công nghiệp chế tạo khác như: hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, các loại hình sản xuất công nghiệp liên quan đến hoàn tất (tinh chế, đóng gói, bao bì); công nghiệp sử dụng nhiều lao động (may mặc, giày dép) phục vụ cho xuất khẩu.
b) Xây dựng:
Khai thác mọi nguồn lực trong nước và đồng thời huy động các nguồn lực từ bên ngoài đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng (giao thông, thủy lợi, cơ sở hạ tầng cho các đô thị,…) nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực; thực hiện nghiêm các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh trong công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Nâng cao năng lực và hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực quy hoạch, quản lý quy hoạch, xây dựng, kiến trúc. Tuân thủ việc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
3.Ngành thương mại - dịch vụ:
a) Thương mại:
Phát triển hoạt động thương mại nhằm tạo nguồn hàng nông sản tập trung cho công nghiệp chế biến xuất khẩu, nhất là các mặt hàng nông thủy sản chủ lực. Củng cố hệ thống bán lẻ, chợ bán buôn nông sản phù hợp với quá trình tập trung hoá sản xuất và tiêu dùng ở nông thôn, từng bước nâng cao văn minh thương mại và áp dụng phương thức kinh doanh mới, các dịch vụ hỗ trợ trong các chợ bán buôn, chợ qui mô lớn.
Tích hợp nhiều loại hình, qui mô, công năng khác nhau để phát huy các mô hình chợ; hình thành khu phố thương mại để đạt được hiệu quả đầu tư cũng như hiệu quả kinh doanh. Phát triển thêm các loại hình thương mại hiện đại, hình thành các khu thương mại - dịch vụ dành cho mua sắm tập trung, khu hậu cần phân phối tập kết hàng hóa, cung cấp dịch vụ phụ trợ. Tại các trung tâm xã, cụm xã: phát triển các loại hình, tổ chức thương mại bán lẻ qui mô vừa và nhỏ, tiếp nhận hàng hóa từ thị trường trung tâm để phục vụ nhu cầu tiêu dùng và sản xuất trên địa bàn.
b) Phát triển các ngành dịch vụ:
* Dịch vụ du lịch:
Phát triển du lịch gắn với bảo vệ tài nguyên môi trường; bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa lịch sử và lợi ích của cộng đồng cư dân địa phương; tạo môi trường thuận lợi để các thành phần kinh tế cùng tham gia theo chủ trương xã hội hóa các hoạt động du lịch; tạo ra các sản phẩm du lịch đa dạng, đặc sắc, hấp dẫn, đáp ứng nhu cầu của du khách, góp phần bảo đảm an sinh xã hội và nâng cao đời sống nhân dân.
Liên kết, hợp tác với các địa phương trong tỉnh để cùng đầu tư, khai thác hiệu quả các tài nguyên du lịch, tuyến (tour) du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang nói chung và huyên Châu Phú nói riêng. Đồng thời, liên doanh, liên kết với các đơn vị (doanh nghiệp) làm dịch vụ du lịch để tăng hiệu quả quảng bá du dịch, tổ chức tour/tuyến du lịch, cũng như hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực để phát triển bền vững. Phấn đấu tăng tổng doanh thu từ hoạt động du lịch bình quân 10-12%/năm giai đoạn 2016-2020, đạt 6,5-7 tỷ đồng năm 2020; tăng bình quân 15%/năm giai đoạn 2021-2025, đạt 12 tỷ đồng năm 2025 và tăng bình quân 10-15%/năm giai đoạn 2026-2030.
* Dịch vụ tài chính ngân hàng:
Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi như quỹ đất, cơ sở hạ tầng, thủ tục hành chính... để thu hút các tổ chức tài chính, các ngân hàng thương mại mở chi nhánh, phòng giao dịch tại các thị trấn, trung tâm xã. Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân có nhu cầu vay vốn, đồng thời đáp ứng đủ các yêu cầu về năng lực, thủ tục, điều kiện giao dịch được tiếp cận các dịch vụ ngân hàng trên địa bàn để phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh.
* Dịch vụ thông tin - truyền thông:
Phát triển bưu chính theo hướng tin học hóa, đa dạng hóa loại hình dịch vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ. Phát huy mọi nguồn lực, tạo điều kiện cho tất cả các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh dịch vụ bưu chính, chuyển phát phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển viễn thông đồng bộ với phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương; đi đôi với đảm bảo an ninh thông tin, an toàn mạng lưới và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Phát huy mọi nguồn lực mở rộng, phát triển hạ tầng mạng lưới viễn thông.
* Dịch vụ vận tải kho bãi:
Đa dạng các loại hình dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách, khuyến khích các doanh nghiệp làm dịch vụ vận tải hiện có mở rộng qui mô kinh doanh, nâng cấp trang thiết bị và mua sắm phương tiện vận chuyển đảm bảo đủ điều kiện phục vụ vận chuyển hành khách, hàng hóa an toàn, chất lượng cao; cũng như tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách hoạt động.
Để phát triển dịch vụ vận tải kho bãi, phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng phải đi trước. Trong giai đoạn quy hoạch, Châu Phú cần tập trung vào các công trình dự án xây mới, nâng cấp các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, bến xe, bến phà và nâng cấp các tuyến đường thủy nội địa theo quy hoạch của ngành giao thông vận tải như: QL 91, ĐT 945, 947, các tuyến đường huyện, các cầu đường bộ, xây dựng mới bến phà Năng Gù (về sau là xây cầu thay thế phà), bến phà Phú Bình, bến xe Cái Dầu…
3.4. Phát triển giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp:
Phát triển toàn diện con người, nâng cao dân trí, tạo lập đội ngũ nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Thực hiện giáo dục toàn diện học sinh với phương châm “Dạy chữ, dạy người, dạy nghề”, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho xã hội và nhu cầu học tập đa dạng của nhân dân, chống các biểu hiện tiêu cực trong giáo dục.
Tiếp tục duy trì và củng cố công tác phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục Trung học cơ sở, tiến tới hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục Trung học. Phấn đấu giảm tối thiểu tỷ lệ học sinh phổ thông lưu ban, bỏ học thấp hơn mức bình quân cả tỉnh. Đảm bảo đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên các trường học đều đạt chuẩn và tăng tỷ lệ trên chuẩn, đáp ứng đủ tỉ lệ giáo viên/lớp theo quy định.
3.5. Phát triển y tế, chăm sóc sức khoẻ nhân dân:
Phát triển hệ thống y tế trên địa bàn phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của huyện, gắn liền với đảm bảo an sinh xã hội và củng cố quốc phòng, an ninh. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống y tế theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, tạo cơ hội thuận lợi cho mọi người dân được bảo vệ, chăm sóc và đảm bảo sự công bằng trong khám, chữa bệnh; giảm tỷ lệ mắc bệnh tật và tử vong, nâng cao sức khoẻ, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng cuộc sống.
Phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh, bảo đảm cho mọi người dân tiếp cận một cách thuận lợi với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có chất lượng tại tất cả các cơ sở y tế, bao gồm cả các cơ sở y tế công lập và tư nhân. Các đơn vị y tế đảm bảo đáp ứng được các dịch vụ y tế theo tuyến, hạn chế quá tải tại bệnh viện tuyến trên. Hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, nâng cao khả năng tiếp cận của người dân đối với các dịch vụ y tế thiết yếu có chất lượng.
3.6. Phát triển văn hóa, thể dục, thể thao:
Tiếp tục phát triển toàn diện các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao trên địa bàn; xây dựng môi trường văn hóa, lối sống, văn hóa, đời sống văn hóa trong nhân dân và trong các cơ quan, đơn vị, cơ sở tôn giáo, trường học. Nâng cao chất lượng nội dung, đa dạng hình thức tuyên truyền vận động phù hợp với yêu cầu ngày càng cao về thị hiếu, thẩm mỹ của nhân dân; gắn kết nhiệm vụ phát triển kinh tế với từng bước nâng cao đời sống văn hóa của nhân dân.
Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao; khuyến khích cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức, đoàn thể, nhân dân tham gia các hoạt động. Củng cố, phát huy khả năng hoạt động của các đoàn nghệ thuật, câu lạc bộ đờn ca tài tử phù hợp điều kiện mới, phát triển nghệ thuật biểu diễn theo hướng ưu tiên cho việc giữ gìn và phát huy nghệ thuật truyền thống, phát triển phong trào văn hóa, văn nghệ quần chúng trong các cơ quan, đơn vị, trường học, nhất là trong vùng nông thôn, vùng có đông đồng bào dân tộc. Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa cho nhân dân; từng bước hình thành các trung tâm văn hóa ở nông thôn. Thực hiện tốt chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng tốt đội ngũ văn nghệ sĩ, cán bộ quản lý văn hóa - thông tin, văn nghệ.
3.7. Lĩnh vực an sinh xã hội, công tác giảm nghèo:
Đảm bảo thực hiện các chính sách an sinh xã hội kịp thời, đúng quyền lợi đến các đối tượng chính sách, người thụ hưởng.Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nhằm đảm bảo việc tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đối với hộ nghèo, người nghèo được công khai, đầy đủ, kịp thời. Tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận và thụ hưởng chính sách, dịch vụ cơ bản xã hội. Tiếp tục rà soát, tiếp nhận và giải quyết kịp thời hồ sơ người có công. Đẩy mạnh thực hiện các phong trào chăm sóc người có công, vận động các ngành, các cấp, các đoàn thể quan tâm, giúp đỡ bằng nhiều nguồn lực nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người có công. Thực hiện chính sách hỗ trợ của Nhà nước cho người có công được kịp thời và đầy đủ.
3.8. Hệ thống kết cấu hạ tầng
Phát triển hệ thống giao thông trên cơ sở tranh thủ sự quan tâm, hỗ trợ của trung ương và tỉnh, tập trung vốn đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng mang tính chất trọng tâm, trọng điểm như: QL 91, ĐT 945, ĐT 947, nâng cấp cảng Bình Long, xa hơn là cao tốc Sóc Trăng - Cần Thơ - Châu Đốc (đoạn qua địa bàn huyện). Đồng thời, tận dụng tối đa cơ sở hạ tầng giao thông hiện có, kết hợp xây dựng mới trên cơ sở đảm bảo các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, thích ứng với biến đổi khí hậu. Đầu tư xây dựng mạng lưới giao thông nông thôn ở các xã trên cơ sở lồng ghép với xây dựng tiêu chí giao thông trong chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện.
Định hướng phát triển thủy lợi trên địa bàn hướng đến việc khai thác, sử dụng hiệu quả và bảo vệ nguồn nước ngọt ngày càng khan hiếm; công trình thủy lợi hướng đến đa mục tiêu: sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và sinh hoạt nhân dân; kết hợp hài hòa giữa giải pháp công trình và phi công trình, hạn chế các tác hại do lũ lụt gây ra; bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong điều kiện biến đổi khí hậu.