Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1993/QĐ-UBND 2023 Điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Yên Lâm huyện Yên Định Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/06/2023", "sign_number": "1993/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/06/2023", "sign_number": "1993/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/06/2023", "sign_number": "1993/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/06/2023", "sign_number": "1993/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/06/2023", "sign_number": "1993/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1993/QĐ-UBND 2023 Điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Yên Lâm huyện Yên Định Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án Điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung thị trấn Yên Lâm, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, với những nội dung chính sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
8.1. Chuẩn bị kỹ thuật
...
b) Thoát nước mặt:
- Hệ thống thoát nước mưa là hệ thống thoát nước riêng tự chảy. Hệ thống thoát nước mưa được chia làm 3 lưu vực chính như sau:
- Lưu vực 1: Là lưu vực phía Bắc kênh Chính Bắc, diện tích 681,77 ha hướng thoát chủ yếu từ Tây Bắc xuống Đông Nam và thoát vào hệ thống ao hồ trong khu vực (Hồ Thắng Long; hồ Công An.. ) và thoát ra sông Mã qua suối Hón Sỏi.
- Lưu vực 2: Là lưu vực phía Tây Nam, diện tích 1.012,0 ha giới hạn bởi kênh Chính Bắc và phía Tây tỉnh lộ 518, hướng thoát chính kênh Quan Trì ra suối Hép đổ vào sông Cầu Chày.
- Lưu vực 3: Là lưu vực còn lại, diện tích 82,16 ha, nằm phía Đông tỉnh lộ 518 và phía Tây kênh Chính Bắc, hướng thoát chính kênh Bánh Lồng qua cống Kiểu đổ ra sông Cầu Chày.
- Các khu vực hiện trạng cải tạo sử dụng hệ thống mương xây B=(50-100) cm và khu vực phát triển mới sử dụng cống tròn (D60-D200) để thu gom nước mưa về các trục tiêu chính. Độ dốc dọc mương, cống theo độ dốc đường, khu vực bằng phẳng độ dốc tối thiểu là 1/D.
8.2. Quy hoạch giao thông
a) Quy hoạch giao thông:
* Giao thông đối ngoại:
- Đường tỉnh 518: Hướng tuyến tuân thủ theo đồ án QHC năm 2017, nâng cấp mở rộng đạt tiêu chuẩn đường chính đô thị, lộ giới 26,0m; ký hiệu mặt cắt 3-3: Mặt đường 2x7,5m; vỉa hè: 5,5x2=11,0m; Riêng đoạn từ ngã ba Quý Lộc đến ngã 3 cây xăng thôn Cao Khánh (trục trung tâm theo QHC 2017), ký hiệu mặt cắt 2-2: Mặt đường 2x7,5m; vỉa hè: 5,0x2=10,0m; phân cách 1,0m.
- Đường Minh Sơn - Thành: Tuân thủ theo đồ án QHC được duyệt năm 2017, lộ giới 26,0m; ký hiệu mặt cắt 3-3: Mặt đường 2x7,5m; vỉa hè: 5,5x2=11,0m; Riêng đoạn đi qua trung tâm theo QHC năm 2017, ký hiệu mặt cắt 2-2: Mặt đường 2x7,5m; vỉa hè: 5,0x2=10.0m; phân cách 1,0m;
* Giao thông đô thị:
- Cấp khu vực:
+ Bổ sung mới Tuyến đường tỉnh nối từ Quốc lộ 45 (xã Định Liên) - Quốc lộ 47B (xã Yên Trường) - Đường tỉnh 518C (xã Quý Lộc) và nối vào đường Minh Sơn - Thành Minh tại địa phận thôn Thắng Long thị trấn Yên Lâm (Trục trung tâm huyện): Xây mới tuyến trục trung tâm huyện đạt tiêu chuẩn đường trục chính đô thị có quy mô đường cấp III, 4 làn xe, mặt cắt 1-1, lộ giới 42,0m: Mặt đường 7,5x2=15,0m; dải phân cách với đường gom: 1,0x2=2,0m; đường gom 2 bên: 7,5x2=15,0m; vỉa hè: 5,0x2=10,0m.
+ Tuyến Quý Lộc - Thống Nhất và tuyến đường tránh đô thị tuân thủ theo đồ án QHC năm 2017, lộ giới 26,0m; ký hiệu mặt cắt 3-3: Mặt đường 2x7,5m; vỉa hè: 5,0x2=10,0m.
- Cấp nội bộ:
+ Đối với khu vực phát triển mới: Trên cơ sở khung giao thông là các tuyến đường chính ở trên, xây dựng các tuyến đường khu vực đô thị, đường nội bộ theo dạng ô bàn cờ, với quy mô mặt cắt ngang từ 17,5m đến 25,0m.
+ Đối với khu vực cũ: nâng cấp, cải tạo mặt đường, mở rộng hệ thống đường bê tông, cấp phối hiện có đạt tiêu chuẩn đường đô thị, với quy mô mặt cắt ngang tối thiểu 13,5m (bề rộng tối thiểu 7,50m; vỉa hè 3,0m).
* Giao thông tĩnh, giao thông công cộng:
- Giữ nguyên vị trí bến xe loại V theo đồ án QHC năm 2017 nằm phía Tây thị trấn khu vực đồi Biến Thế ngã 3 đi xã Cao Thịnh huyện Ngọc Lặc, diện tích khoảng 1,32 ha.
- Bãi đỗ xe: Bố trí 03 bãi đỗ xe tại các khu vực công trình công cộng đô thị, nơi tập trung đông người, tổng diện tích là: 2,37 ha. Ngoài ra hệ thống bãi đỗ xe công cộng phải được bố trí phân tán trong các khu ở, nhóm nhà ở thông qua các đồ án quy hoạch chi tiết; đảm bảo chỉ tiêu sử dụng cho toàn đô thị phải đạt được tối thiểu 2,5 m2/người.
8.3. Quy hoạch cấp điện
- Tổng nhu cầu sử dụng điện của khu vực dân dụng là: 6.987 kVA.
- Tổng nhu cầu sử dụng điện của khu vực công nghiệp là: 66.222 kVA.
- Nguồn điện, trạm biến áp:
+ Nguồn điện cấp cho thị trấn Yên Lâm được lấy nguồn từ trạm 110kV Yên Định (E9.26) công suất: (40+63)MVA. Đến năm 2025 Nâng cấp công suất trạm 110kVA lên (2x63)MVA110/35/22kV và bổ sung 01 trạm 110kV Yên Định 2 tại khu vực thị trấn Yên Lâm, công suất 2x63MVA.
+ Cấp điện áp của các trạm biến áp phân phối được lựa chọn theo xu hướng phát triển lưới điện đô thị là 22/0,4kV và xen lẫn 35/0,4kV. Đối với khu vực cụm công nghiệp định hướng phát triển các trạm 35/0,4kV để đảm bảo truyền tải công suất lớn.
+ Các trạm trong biến áp phụ tải của từng nhà máy tham gia vào cụm công nghiệp do bản thân nhà máy lựa chọn công suất.
- Mạng lưới điện cao áp, trung áp:
+ Giữ nguyên hướng tuyến và hành lang bảo vệ tuyến điện cao áp 220kV; 110kV.
+ Tiếp tục vận hành và phát triển lưới điện 35kV; 22kV cấp điện cho các trạm biến áp phân phối. Tuyến điện thiết kế chủ yếu dọc theo các đường giao thông.
+ Nắn chỉnh, cải tạo một số tuyến điện trung thế cho phù hợp với quy hoạch mới để phục vụ cấp điện cho các phụ tải của khu vực lập quy hoạch.
8.4. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
- Tổng nhu cầu dịch vụ viễn thông của khu vực lập quy hoạch là: 5.100 đường dây thuê bao.
- Theo xu hướng trong thời gian tới phổ cập các dịch vụ viễn thông cơ bản và Internet băng thông rộng di động 4G/5G.
- Bố trí lại hệ thống các trạm phát sóng (BTS) hiện có nhằm đảm bảo quy cách và an toàn theo quyết định 3705/QĐ-UBND ngày 24/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Đầu tư xây dựng các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động thân thiện với môi trường, dùng chung cho các doanh nghiệp viễn thông trong khu vực.
- Cải tạo chỉnh trang các trạm viễn thông hiện có, kết nối bằng tuyến cáp quang ngầm.
- Từ trạm viễn thông trung tâm kéo các tuyến cáp đến các tủ cáp trong các khu vực đô thị. Từ các tủ cáp đấu nối tới hộp cáp và từ hộp cáp sẽ dẫn đến các thuê bao (thiết bị đầu cuối).
8.5. Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Tổng nhu cầu sử dụng nước: Q=8.400 m3/ng.đ.
- Nguồn nước:
+ Nguồn nước mặt: Cấp cho thị trấn Yên Lâm được lấy từ Sông Mã, hồ Cửa Đạt qua hệ thống kênh chính Bắc, nối với hệ thống Kênh Bắc của huyện Yên Định.
+ Nguồn nước ngầm: Sau năm 2025, không sử dụng nguồn nước ngầm (trừ một số trường hợp được cấp có thẩm quyền chấp thuận).
- Nhà máy nước: Ổn định cấp nước từ nhà máy nước Cẩm Vân để đảm bảo nguồn cấp nước cho đô thị Yên Lâm.
- Mạng lưới tuyến ống chính cấp nước trong khu vực: Sử dụng mạng lưới ống cấp nước chính bằng các mạng vòng, mạng cụt đảm bảo cấp cho khu vực. Tuyến ống cấp nước chính từ Nhà máy nước đến các khu vực bằng các ống có đường kính Ø160 - Ø300.
8.6. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
a) Thoát nước thải: Tổng nhu cầu xử lý nước thải sinh hoạt của thị trấn là: 2.000 m3/ng.đêm; nhu cầu xử lý nước thải công nghiệp: 6.000 m3/ng.đêm.
- Xây mới 03 trạm xử lý nước thải sinh hoạt gồm: Trạm xử lý số 1 công suất Q=1.000 m3/ng.đêm; Trạm xử lý số 2 và 3 công suất Q = 400 m3/ng.đêm;
- Xây dựng nhà máy xử lý nước thải công nghiệp Q = 6.000 m3/ng.đêm;
- Đối với các khu vực xây dựng mới, bố trí hệ thống thoát nước thải và nước mưa đi riêng.
- Đối với khu vực dân cư cũ, đang sử dụng hệ thống thoát nước chung, sẽ đầu tư xây dựng các ga kỹ thuật tại vị trí cuối hệ thống để tách nước thải.
- Sử dụng hệ thống các trạm bơm chuyển bậc để đưa toàn bộ nước thải về trạm xử lý của đô thị.
b) Vệ sinh môi trường:
- Chất thải rắn đô thị gồm 02 loại là chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp:
+ Chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ gia đình và các khu công cộng trước mắt sẽ được thu gom và xử lý tại khu xử lý chất thải rắn của huyện. Lâu dài sẽ xử lý tại khu vực phía Nam thị trấn (phía Tây đồi Đúc, Dọc Mặc) theo định hướng quy hoạch vùng huyện đã xác định (đến năm 2030 là 150 tấn/ng.đ; đến năm 2045 là 250 tấn/ng.đ). Quy mô diện tích 5,5 ha.
+ Chất thải rắn công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phải được xử lý trong khu vực nhà máy đảm bảo tiêu chuẩn quy định trước khi đưa vào hệ thống xử lý rác thải chung của huyện.
- Nghĩa trang: Trước mắt đóng cửa các khu vực nghĩa trang hiện trạng nhỏ lẻ; bổ sung hệ thống cây xanh cách ly đảm bảo vệ sinh môi trường xung quanh theo quy định; về lâu dài sẽ di chuyển về các khu vực nghĩa trang tập trung theo quy hoạch. Cải tạo, mở rộng nghĩa trang hiện có tại phía Đông núi Lũ Mía thành nghĩa trang tập trung cho đô thị với diện tích 5,92 ha. Tổng diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn: 14,98 ha.

Content:
Thoát nước mặt:
- Hệ thống thoát nước mưa là hệ thống thoát nước riêng tự chảy. Hệ thống thoát nước mưa được chia làm 3 lưu vực chính như sau:
- Lưu vực 1: Là lưu vực phía Bắc kênh Chính Bắc, diện tích 681,77 ha hướng thoát chủ yếu từ Tây Bắc xuống Đông Nam và thoát vào hệ thống ao hồ trong khu vực (Hồ Thắng Long; hồ Công An.. ) và thoát ra sông Mã qua suối Hón Sỏi.
- Lưu vực 2: Là lưu vực phía Tây Nam, diện tích 1.012,0 ha giới hạn bởi kênh Chính Bắc và phía Tây tỉnh lộ 518, hướng thoát chính kênh Quan Trì ra suối Hép đổ vào sông Cầu Chày.
- Lưu vực 3: Là lưu vực còn lại, diện tích 82,16 ha, nằm phía Đông tỉnh lộ 518 và phía Tây kênh Chính Bắc, hướng thoát chính kênh Bánh Lồng qua cống Kiểu đổ ra sông Cầu Chày.
- Các khu vực hiện trạng cải tạo sử dụng hệ thống mương xây B=(50-100) cm và khu vực phát triển mới sử dụng cống tròn (D60-D200) để thu gom nước mưa về các trục tiêu chính. Độ dốc dọc mương, cống theo độ dốc đường, khu vực bằng phẳng độ dốc tối thiểu là 1/D.
8.2. Quy hoạch giao thông
a) Quy hoạch giao thông:
* Giao thông đối ngoại:
- Đường tỉnh 518: Hướng tuyến tuân thủ theo đồ án QHC năm 2017, nâng cấp mở rộng đạt tiêu chuẩn đường chính đô thị, lộ giới 26,0m; ký hiệu mặt cắt 3-3: Mặt đường 2x7,5m; vỉa hè: 5,5x2=11,0m; Riêng đoạn từ ngã ba Quý Lộc đến ngã 3 cây xăng thôn Cao Khánh (trục trung tâm theo QHC 2017), ký hiệu mặt cắt 2-2: Mặt đường 2x7,5m; vỉa hè: 5,0x2=10,0m; phân cách 1,0m.
- Đường Minh Sơn - Thành: Tuân thủ theo đồ án QHC được duyệt năm 2017, lộ giới 26,0m; ký hiệu mặt cắt 3-3: Mặt đường 2x7,5m; vỉa hè: 5,5x2=11,0m; Riêng đoạn đi qua trung tâm theo QHC năm 2017, ký hiệu mặt cắt 2-2: Mặt đường 2x7,5m; vỉa hè: 5,0x2=10.0m; phân cách 1,0m;
* Giao thông đô thị:
- Cấp khu vực:
+ Bổ sung mới Tuyến đường tỉnh nối từ Quốc lộ 45 (xã Định Liên) - Quốc lộ 47B (xã Yên Trường) - Đường tỉnh 518C (xã Quý Lộc) và nối vào đường Minh Sơn - Thành Minh tại địa phận thôn Thắng Long thị trấn Yên Lâm (Trục trung tâm huyện): Xây mới tuyến trục trung tâm huyện đạt tiêu chuẩn đường trục chính đô thị có quy mô đường cấp III, 4 làn xe, mặt cắt 1-1, lộ giới 42,0m: Mặt đường 7,5x2=15,0m; dải phân cách với đường gom: 1,0x2=2,0m; đường gom 2 bên: 7,5x2=15,0m; vỉa hè: 5,0x2=10,0m.
+ Tuyến Quý Lộc - Thống Nhất và tuyến đường tránh đô thị tuân thủ theo đồ án QHC năm 2017, lộ giới 26,0m; ký hiệu mặt cắt 3-3: Mặt đường 2x7,5m; vỉa hè: 5,0x2=10,0m.
- Cấp nội bộ:
+ Đối với khu vực phát triển mới: Trên cơ sở khung giao thông là các tuyến đường chính ở trên, xây dựng các tuyến đường khu vực đô thị, đường nội bộ theo dạng ô bàn cờ, với quy mô mặt cắt ngang từ 17,5m đến 25,0m.
+ Đối với khu vực cũ: nâng cấp, cải tạo mặt đường, mở rộng hệ thống đường bê tông, cấp phối hiện có đạt tiêu chuẩn đường đô thị, với quy mô mặt cắt ngang tối thiểu 13,5m (bề rộng tối thiểu 7,50m; vỉa hè 3,0m).
* Giao thông tĩnh, giao thông công cộng:
- Giữ nguyên vị trí bến xe loại V theo đồ án QHC năm 2017 nằm phía Tây thị trấn khu vực đồi Biến Thế ngã 3 đi xã Cao Thịnh huyện Ngọc Lặc, diện tích khoảng 1,32 ha.
- Bãi đỗ xe: Bố trí 03 bãi đỗ xe tại các khu vực công trình công cộng đô thị, nơi tập trung đông người, tổng diện tích là: 2,37 ha. Ngoài ra hệ thống bãi đỗ xe công cộng phải được bố trí phân tán trong các khu ở, nhóm nhà ở thông qua các đồ án quy hoạch chi tiết; đảm bảo chỉ tiêu sử dụng cho toàn đô thị phải đạt được tối thiểu 2,5 m2/người.
8.3. Quy hoạch cấp điện
- Tổng nhu cầu sử dụng điện của khu vực dân dụng là: 6.987 kVA.
- Tổng nhu cầu sử dụng điện của khu vực công nghiệp là: 66.222 kVA.
- Nguồn điện, trạm biến áp:
+ Nguồn điện cấp cho thị trấn Yên Lâm được lấy nguồn từ trạm 110kV Yên Định (E9.26) công suất: (40+63)MVA. Đến năm 2025 Nâng cấp công suất trạm 110kVA lên (2x63)MVA110/35/22kV và bổ sung 01 trạm 110kV Yên Định 2 tại khu vực thị trấn Yên Lâm, công suất 2x63MVA.
+ Cấp điện áp của các trạm biến áp phân phối được lựa chọn theo xu hướng phát triển lưới điện đô thị là 22/0,4kV và xen lẫn 35/0,4kV. Đối với khu vực cụm công nghiệp định hướng phát triển các trạm 35/0,4kV để đảm bảo truyền tải công suất lớn.
+ Các trạm trong biến áp phụ tải của từng nhà máy tham gia vào cụm công nghiệp do bản thân nhà máy lựa chọn công suất.
- Mạng lưới điện cao áp, trung áp:
+ Giữ nguyên hướng tuyến và hành lang bảo vệ tuyến điện cao áp 220kV; 110kV.
+ Tiếp tục vận hành và phát triển lưới điện 35kV; 22kV cấp điện cho các trạm biến áp phân phối. Tuyến điện thiết kế chủ yếu dọc theo các đường giao thông.
+ Nắn chỉnh, cải tạo một số tuyến điện trung thế cho phù hợp với quy hoạch mới để phục vụ cấp điện cho các phụ tải của khu vực lập quy hoạch.
8.4. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
- Tổng nhu cầu dịch vụ viễn thông của khu vực lập quy hoạch là: 5.100 đường dây thuê bao.
- Theo xu hướng trong thời gian tới phổ cập các dịch vụ viễn thông cơ bản và Internet băng thông rộng di động 4G/5G.
- Bố trí lại hệ thống các trạm phát sóng (BTS) hiện có nhằm đảm bảo quy cách và an toàn theo quyết định 3705/QĐ-UBND ngày 24/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Đầu tư xây dựng các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động thân thiện với môi trường, dùng chung cho các doanh nghiệp viễn thông trong khu vực.
- Cải tạo chỉnh trang các trạm viễn thông hiện có, kết nối bằng tuyến cáp quang ngầm.
- Từ trạm viễn thông trung tâm kéo các tuyến cáp đến các tủ cáp trong các khu vực đô thị. Từ các tủ cáp đấu nối tới hộp cáp và từ hộp cáp sẽ dẫn đến các thuê bao (thiết bị đầu cuối).
8.5. Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Tổng nhu cầu sử dụng nước: Q=8.400 m3/ng.đ.
- Nguồn nước:
+ Nguồn nước mặt: Cấp cho thị trấn Yên Lâm được lấy từ Sông Mã, hồ Cửa Đạt qua hệ thống kênh chính Bắc, nối với hệ thống Kênh Bắc của huyện Yên Định.
+ Nguồn nước ngầm: Sau năm 2025, không sử dụng nguồn nước ngầm (trừ một số trường hợp được cấp có thẩm quyền chấp thuận).
- Nhà máy nước: Ổn định cấp nước từ nhà máy nước Cẩm Vân để đảm bảo nguồn cấp nước cho đô thị Yên Lâm.
- Mạng lưới tuyến ống chính cấp nước trong khu vực: Sử dụng mạng lưới ống cấp nước chính bằng các mạng vòng, mạng cụt đảm bảo cấp cho khu vực. Tuyến ống cấp nước chính từ Nhà máy nước đến các khu vực bằng các ống có đường kính Ø160 - Ø300.
8.6. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
a) Thoát nước thải: Tổng nhu cầu xử lý nước thải sinh hoạt của thị trấn là: 2.000 m3/ng.đêm; nhu cầu xử lý nước thải công nghiệp: 6.000 m3/ng.đêm.
- Xây mới 03 trạm xử lý nước thải sinh hoạt gồm: Trạm xử lý số 1 công suất Q=1.000 m3/ng.đêm; Trạm xử lý số 2 và 3 công suất Q = 400 m3/ng.đêm;
- Xây dựng nhà máy xử lý nước thải công nghiệp Q = 6.000 m3/ng.đêm;
- Đối với các khu vực xây dựng mới, bố trí hệ thống thoát nước thải và nước mưa đi riêng.
- Đối với khu vực dân cư cũ, đang sử dụng hệ thống thoát nước chung, sẽ đầu tư xây dựng các ga kỹ thuật tại vị trí cuối hệ thống để tách nước thải.
- Sử dụng hệ thống các trạm bơm chuyển bậc để đưa toàn bộ nước thải về trạm xử lý của đô thị.
Vệ sinh môi trường:
- Chất thải rắn đô thị gồm 02 loại là chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp:
+ Chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ gia đình và các khu công cộng trước mắt sẽ được thu gom và xử lý tại khu xử lý chất thải rắn của huyện. Lâu dài sẽ xử lý tại khu vực phía Nam thị trấn (phía Tây đồi Đúc, Dọc Mặc) theo định hướng quy hoạch vùng huyện đã xác định (đến năm 2030 là 150 tấn/ng.đ; đến năm 2045 là 250 tấn/ng.đ). Quy mô diện tích 5,5 ha.
+ Chất thải rắn công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phải được xử lý trong khu vực nhà máy đảm bảo tiêu chuẩn quy định trước khi đưa vào hệ thống xử lý rác thải chung của huyện.
- Nghĩa trang: Trước mắt đóng cửa các khu vực nghĩa trang hiện trạng nhỏ lẻ; bổ sung hệ thống cây xanh cách ly đảm bảo vệ sinh môi trường xung quanh theo quy định; về lâu dài sẽ di chuyển về các khu vực nghĩa trang tập trung theo quy hoạch. Cải tạo, mở rộng nghĩa trang hiện có tại phía Đông núi Lũ Mía thành nghĩa trang tập trung cho đô thị với diện tích 5,92 ha. Tổng diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn: 14,98 ha.