Document: Điều 2 Quyết định 36/2006/QĐ-UBND  quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/10/2006", "sign_number": "36/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/10/2006", "sign_number": "36/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/10/2006", "sign_number": "36/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/10/2006", "sign_number": "36/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/10/2006", "sign_number": "36/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 36/2006/QĐ-UBND  quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 2. Về đối tường và phạm vi áp dụng, đối tượng miễn giảm, Quy chế thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính.
Việc áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo Điều 9 của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và mục V, phần B Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính.

Content:
Điều 2. Về đối tường và phạm vi áp dụng, đối tượng miễn giảm, Quy chế thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính.
Việc áp dụng đơn giá thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo Điều 9 của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và mục V, phần B Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính.