Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1931/QĐ-UBND 2019 Dự án xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên nước Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "09/10/2019", "sign_number": "1931/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "09/10/2019", "sign_number": "1931/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "09/10/2019", "sign_number": "1931/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "09/10/2019", "sign_number": "1931/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "09/10/2019", "sign_number": "1931/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1931/QĐ-UBND 2019 Dự án xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên nước Lạng Sơn

Điều 1. Phê duyệt dự án xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, khoáng sản tỉnh Lạng Sơn như sau:
...
3. Mục tiêu của dự án
a) Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, khoáng sản tỉnh Lạng Sơn đầy đủ, chính xác, thống nhất, hiện đại; dễ dàng tra cứu, sử dụng, cập nhật thông tin từ các nguồn dữ liệu điều tra cơ bản và dữ liệu nâng cao.
b) Thiết lập giải pháp công nghệ cho hệ thống cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, khoáng sản bảo đảm thực hiện công tác lưu trữ, cập nhật, truy xuất dữ liệu thuận tiện, dễ dàng, chuẩn xác, có tính bảo mật cao, chi phí vận hành, bảo trì hợp lý, dễ dàng nâng cấp mở rộng khi cần thiết.
c) Tổ chức vận hành, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, khoáng sản để phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước của tỉnh được thuận tiện, dễ dàng, hiệu quả và bền vững.

Content:
Mục tiêu của dự án
a) Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, khoáng sản tỉnh Lạng Sơn đầy đủ, chính xác, thống nhất, hiện đại; dễ dàng tra cứu, sử dụng, cập nhật thông tin từ các nguồn dữ liệu điều tra cơ bản và dữ liệu nâng cao.
b) Thiết lập giải pháp công nghệ cho hệ thống cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, khoáng sản bảo đảm thực hiện công tác lưu trữ, cập nhật, truy xuất dữ liệu thuận tiện, dễ dàng, chuẩn xác, có tính bảo mật cao, chi phí vận hành, bảo trì hợp lý, dễ dàng nâng cấp mở rộng khi cần thiết.
c) Tổ chức vận hành, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, khoáng sản để phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước của tỉnh được thuận tiện, dễ dàng, hiệu quả và bền vững.