Document: Khoản 7 Điều 19 Thông tư 51/2023/TT-BTC hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước 2024 mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/07/2023", "sign_number": "51/2023/TT-BTC", "signer": "Võ Thành Hưng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/07/2023", "sign_number": "51/2023/TT-BTC", "signer": "Võ Thành Hưng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/07/2023", "sign_number": "51/2023/TT-BTC", "signer": "Võ Thành Hưng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/07/2023", "sign_number": "51/2023/TT-BTC", "signer": "Võ Thành Hưng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/07/2023", "sign_number": "51/2023/TT-BTC", "signer": "Võ Thành Hưng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 19 Thông tư 51/2023/TT-BTC hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước 2024 mới nhất

Điều 19. Xây dựng dự toán chi NSNN năm 2024
...
7. Đối với các cơ quan, đơn vị đang áp dụng cơ chế tài chính theo quy định tại Điều 5 Luật NSNN hoặc phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền:
a) Căn cứ Nghị quyết số 27-NQ/TW, Nghị quyết số 01/2021/UBTVQH15, Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg và Chỉ thị 21/CT-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2021 về nâng cao hiệu quả thực hiện và đổi mới cơ chế quản lý tài chính, thu nhập gắn với đặc thù của cơ quan quản lý hành chính nhà nước, các cơ quan, đơn vị này báo cáo cụ thể tiến độ, nội dung trình các cấp thẩm quyền về các giải pháp đảm bảo hiệu quả hoạt động khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW; báo cáo số tiết kiệm chi thường xuyên trong các năm 2021
- 2023; đánh giá đầy đủ nguồn thu - nhiệm vụ chi trong năm 2023 và dự kiến năm 2024; lập dự toán các nhiệm vụ chi thường xuyên theo cơ chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW (nếu đã được phê duyệt), đánh giá cụ thể các tác động đến thu, chi của đơn vị, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo các cấp thẩm quyền cùng thời điểm xây dựng dự toán NSNN.
b) Báo cáo số biên chế được phê duyệt năm 2023, số thực có mặt tại thời điểm 01 tháng 7 năm 2023; số lao động hợp đồng (nếu có); số biên chế phê duyệt hoặc theo Đề án năm 2024.
c) Dự kiến quỹ lương mới theo cơ chế được cấp thẩm quyền phê duyệt (nếu có) hoặc theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 69/2022/QH15; đồng thời báo cáo cụ thể các tác động tăng, giảm so với quỹ lương hiện hành và khả năng cân đối từ các nguồn được để lại.
d) Dự kiến chi thường xuyên các nhiệm vụ không thường xuyên, nhiệm vụ có tính chất đặc thù của cơ quan, đơn vị (ngoài nhiệm vụ chi hoạt động bộ máy, các nhiệm vụ chi thường xuyên tính theo định mức quy định tại Nghị quyết số 01/2021/UBTVQH15 và Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg), chi tiết tên nhiệm vụ, cấp phê duyệt, thời gian thực hiện, tổng mức kinh phí phê duyệt, nguồn kinh phí thực hiện, số đã bố trí và số dự kiến bố trí trong năm 2024.
đ) Mức bố trí dự toán chi ĐTPT năm 2024 thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ và khả năng nguồn lực.

Content:
Đối với các cơ quan, đơn vị đang áp dụng cơ chế tài chính theo quy định tại Điều 5 Luật NSNN hoặc phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền:
a) Căn cứ Nghị quyết số 27-NQ/TW, Nghị quyết số 01/2021/UBTVQH15, Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg và Chỉ thị 21/CT-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2021 về nâng cao hiệu quả thực hiện và đổi mới cơ chế quản lý tài chính, thu nhập gắn với đặc thù của cơ quan quản lý hành chính nhà nước, các cơ quan, đơn vị này báo cáo cụ thể tiến độ, nội dung trình các cấp thẩm quyền về các giải pháp đảm bảo hiệu quả hoạt động khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW; báo cáo số tiết kiệm chi thường xuyên trong các năm 2021
- 2023; đánh giá đầy đủ nguồn thu - nhiệm vụ chi trong năm 2023 và dự kiến năm 2024; lập dự toán các nhiệm vụ chi thường xuyên theo cơ chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW (nếu đã được phê duyệt), đánh giá cụ thể các tác động đến thu, chi của đơn vị, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo các cấp thẩm quyền cùng thời điểm xây dựng dự toán NSNN.
b) Báo cáo số biên chế được phê duyệt năm 2023, số thực có mặt tại thời điểm 01 tháng 7 năm 2023; số lao động hợp đồng (nếu có); số biên chế phê duyệt hoặc theo Đề án năm 2024.
c) Dự kiến quỹ lương mới theo cơ chế được cấp thẩm quyền phê duyệt (nếu có) hoặc theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 69/2022/QH15; đồng thời báo cáo cụ thể các tác động tăng, giảm so với quỹ lương hiện hành và khả năng cân đối từ các nguồn được để lại.
d) Dự kiến chi thường xuyên các nhiệm vụ không thường xuyên, nhiệm vụ có tính chất đặc thù của cơ quan, đơn vị (ngoài nhiệm vụ chi hoạt động bộ máy, các nhiệm vụ chi thường xuyên tính theo định mức quy định tại Nghị quyết số 01/2021/UBTVQH15 và Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg), chi tiết tên nhiệm vụ, cấp phê duyệt, thời gian thực hiện, tổng mức kinh phí phê duyệt, nguồn kinh phí thực hiện, số đã bố trí và số dự kiến bố trí trong năm 2024.
đ) Mức bố trí dự toán chi ĐTPT năm 2024 thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ và khả năng nguồn lực.