Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 151/2011/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "12/12/2011", "sign_number": "151/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "12/12/2011", "sign_number": "151/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "12/12/2011", "sign_number": "151/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "12/12/2011", "sign_number": "151/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "12/12/2011", "sign_number": "151/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tử Quỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 151/2011/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Một số giải pháp chủ yếu
5.1. Giải pháp về quy hoạch
Rà soát, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các quy hoạch du lịch chi tiết, các dự án du lịch đã được phê duyệt; tiếp tục xây dựng quy hoạch chi tiết các khu, điểm du lịch đã được lựa chọn, xác định và cắm mốc chỉ giới phạm vi sử dụng đất, quản lý và thực hiện có hiệu quả việc đầu tư theo quy hoạch.
Các sở, ban, ngành chức năng khi xây dựng quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực cần tính đến các yếu tố hỗ trợ phát triển du lịch. UBND các huyện, thị xã, thành phố trên cơ sở quy hoạch này xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch trên địa bàn.
5.2. Giải pháp về đầu tư
Tập trung vốn ngân sách đầu tư đồng bộ có trọng tâm, trọng điểm để kích thích xã hội hoá đầu tư du lịch. Trước mắt ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng tại các khu, điểm du lịch trọng điểm du lịch của tỉnh.
Thực hiện xã hội hoá đầu tư phát triển du lịch, tạo các điều kiện thuận lợi về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính, dịch vụ hỗ trợ đầu tư để các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển du lịch. Mở rộng các hình thức thu hút đầu tư cả trong và ngoài nước như hình thức BT, BOT, BTO...
5.3. Giải pháp về xúc tiến, tuyên truyền quảng bá.
Tăng cường công tác xúc tiến, tuyên truyền quảng bá. Xây dựng thương hiệu và hình ảnh du lịch Bắc Ninh theo chủ đề: Du lịch Miền Quan Họ. Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức du lịch trong cộng đồng dân cư. Triển khai thực hiện đa dạng hoá các hình thức tuyên truyền quảng bá, các kênh quảng bá đến các thị trường du lịch trong và ngoài nước. Trước mắt là thị trường Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Lồng ghép hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch với các sự kiện văn hoá, thể thao lớn của tỉnh. Xây dựng hệ thống các trung tâm hướng dẫn và cung cấp thông tin về du lịch tỉnh ở những đầu mối giao thông quan trọng, ở các trọng điểm du lịch. Thành lập trung tâm xúc tiến du lịch thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. Đặt văn phòng đại diện tại các thị trường trọng điểm trong và ngoài nước.
5.4. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực.
Rà soát và bồi dưỡng đào tạo lại nguồn nhân lực hiện có, thực hiện chính sách thu hút nhân tài trong lĩnh vực du lịch. Từng bước áp dụng tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam. Tư vấn, hướng dẫn, bồi dưỡng cộng đồng dân cư nghiệp vụ làm du lịch. Xây dựng và thu hút đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo du lịch hoặc có ngành nghề du lịch. Nâng cấp trường Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật và du lịch lên trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật và Du lịch. Hướng đến lồng ghép bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch trong các chương trình giáo dục phổ thông của tỉnh. Trước mắt ưu tiên tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng hình thành đội ngũ hướng dẫn viên tại các điểm di tích lịch sử, văn hoá và cách mạng trọng điểm.
5.5. Giải pháp về bảo tồn di sản văn hoá
Ưu tiên vốn đầu tư cho hoạt động quản lý, bảo tồn di sản văn hoá của tỉnh. Tập trung đầu tư đồng bộ giữa hoạt động trùng tu, tôn tạo, nâng cấp, gìn giữ các di sản văn hoá với kết cấu hạ tầng, cảnh quan, nhất là đối với các di sản đã xác định để trở thành một điểm đến hoàn chỉnh, phát huy tác dụng thu hút khách.
Đẩy nhanh tiến độ quy hoạch, đầu tư hình thành các thiết chế văn hoá, thể thao ở thôn, làng, khu phố; các xã phường, thị trấn nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm phục vụ khách ở cơ sở.
Coi trọng công tác sưu tầm, khảo cổ, phục dựng các giá trị văn hoá vốn có phục vụ công tác tuyên truyền quảng bá, phong phú thêm các sản phẩm phục vụ khách du lịch.
5.6. Giải pháp về bảo vệ môi trường
Phối hợp chặt chẽ giữa công tác bảo vệ môi trường chung của tỉnh với môi trường du lịch. Cụ thể hoá Luật du lịch, Luật bảo vệ môi trường và quy chế bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch. Có nội quy công khai và phương tiện bảo vệ môi trường từng điểm đến. Tăng cường nhận thức về bảo vệ môi trường tới cộng đồng dân cư. Kiện toàn và tổ chức bộ máy quản lý môi trường du lịch từ tỉnh đến cơ sở. Có cơ chế khuyến khích áp dụng công nghệ khoa học kỹ thuật vào bảo vệ môi trường. Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế trong việc nghiên cứu, chuyển giao công nghệ bảo vệ môi trường chung cũng như môi trường du lịch nói riêng của tỉnh.

Content:
Một số giải pháp chủ yếu
5.1. Giải pháp về quy hoạch
Rà soát, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các quy hoạch du lịch chi tiết, các dự án du lịch đã được phê duyệt; tiếp tục xây dựng quy hoạch chi tiết các khu, điểm du lịch đã được lựa chọn, xác định và cắm mốc chỉ giới phạm vi sử dụng đất, quản lý và thực hiện có hiệu quả việc đầu tư theo quy hoạch.
Các sở, ban, ngành chức năng khi xây dựng quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực cần tính đến các yếu tố hỗ trợ phát triển du lịch. UBND các huyện, thị xã, thành phố trên cơ sở quy hoạch này xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch trên địa bàn.
5.2. Giải pháp về đầu tư
Tập trung vốn ngân sách đầu tư đồng bộ có trọng tâm, trọng điểm để kích thích xã hội hoá đầu tư du lịch. Trước mắt ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng tại các khu, điểm du lịch trọng điểm du lịch của tỉnh.
Thực hiện xã hội hoá đầu tư phát triển du lịch, tạo các điều kiện thuận lợi về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính, dịch vụ hỗ trợ đầu tư để các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển du lịch. Mở rộng các hình thức thu hút đầu tư cả trong và ngoài nước như hình thức BT, BOT, BTO...
5.3. Giải pháp về xúc tiến, tuyên truyền quảng bá.
Tăng cường công tác xúc tiến, tuyên truyền quảng bá. Xây dựng thương hiệu và hình ảnh du lịch Bắc Ninh theo chủ đề: Du lịch Miền Quan Họ. Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức du lịch trong cộng đồng dân cư. Triển khai thực hiện đa dạng hoá các hình thức tuyên truyền quảng bá, các kênh quảng bá đến các thị trường du lịch trong và ngoài nước. Trước mắt là thị trường Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Lồng ghép hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch với các sự kiện văn hoá, thể thao lớn của tỉnh. Xây dựng hệ thống các trung tâm hướng dẫn và cung cấp thông tin về du lịch tỉnh ở những đầu mối giao thông quan trọng, ở các trọng điểm du lịch. Thành lập trung tâm xúc tiến du lịch thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. Đặt văn phòng đại diện tại các thị trường trọng điểm trong và ngoài nước.
5.4. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực.
Rà soát và bồi dưỡng đào tạo lại nguồn nhân lực hiện có, thực hiện chính sách thu hút nhân tài trong lĩnh vực du lịch. Từng bước áp dụng tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam. Tư vấn, hướng dẫn, bồi dưỡng cộng đồng dân cư nghiệp vụ làm du lịch. Xây dựng và thu hút đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo du lịch hoặc có ngành nghề du lịch. Nâng cấp trường Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật và du lịch lên trường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật và Du lịch. Hướng đến lồng ghép bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch trong các chương trình giáo dục phổ thông của tỉnh. Trước mắt ưu tiên tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng hình thành đội ngũ hướng dẫn viên tại các điểm di tích lịch sử, văn hoá và cách mạng trọng điểm.
5.Giải pháp về bảo tồn di sản văn hoá
Ưu tiên vốn đầu tư cho hoạt động quản lý, bảo tồn di sản văn hoá của tỉnh. Tập trung đầu tư đồng bộ giữa hoạt động trùng tu, tôn tạo, nâng cấp, gìn giữ các di sản văn hoá với kết cấu hạ tầng, cảnh quan, nhất là đối với các di sản đã xác định để trở thành một điểm đến hoàn chỉnh, phát huy tác dụng thu hút khách.
Đẩy nhanh tiến độ quy hoạch, đầu tư hình thành các thiết chế văn hoá, thể thao ở thôn, làng, khu phố; các xã phường, thị trấn nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm phục vụ khách ở cơ sở.
Coi trọng công tác sưu tầm, khảo cổ, phục dựng các giá trị văn hoá vốn có phục vụ công tác tuyên truyền quảng bá, phong phú thêm các sản phẩm phục vụ khách du lịch.
5.6. Giải pháp về bảo vệ môi trường
Phối hợp chặt chẽ giữa công tác bảo vệ môi trường chung của tỉnh với môi trường du lịch. Cụ thể hoá Luật du lịch, Luật bảo vệ môi trường và quy chế bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch. Có nội quy công khai và phương tiện bảo vệ môi trường từng điểm đến. Tăng cường nhận thức về bảo vệ môi trường tới cộng đồng dân cư. Kiện toàn và tổ chức bộ máy quản lý môi trường du lịch từ tỉnh đến cơ sở. Có cơ chế khuyến khích áp dụng công nghệ khoa học kỹ thuật vào bảo vệ môi trường. Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế trong việc nghiên cứu, chuyển giao công nghệ bảo vệ môi trường chung cũng như môi trường du lịch nói riêng của tỉnh.