Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1331/QĐ-BCT Chiến lược phát triển Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam 2025 2030 2017

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "18/04/2017", "sign_number": "1331/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "18/04/2017", "sign_number": "1331/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "18/04/2017", "sign_number": "1331/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "18/04/2017", "sign_number": "1331/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "18/04/2017", "sign_number": "1331/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1331/QĐ-BCT Chiến lược phát triển Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam 2025 2030 2017

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Các chiến lược phát triển
3.1. Chiến lược tái cơ cấu quản trị và nguồn nhân lực
- Tái cơ cấu quản trị Tổng công ty theo hướng tăng cường tiềm lực và sức mạnh tập trung ở Công ty mẹ theo các chức năng quản trị chiến lược, công nghệ, nghiên cứu phát triển, thương hiệu, sở hữu trí tuệ, tài chính, nguồn nhân lực và kiểm soát nội bộ; Đồng thời phân quyền sâu trong từng lĩnh vực để phát huy các nguồn lực và tính chủ động sáng tạo của các công ty con.
- Thực hiện cổ phần hóa Công ty mẹ trong đó Nhà nước giữ cổ phần chi phối.
- Xây dựng và áp dụng phương pháp quản lý phối hợp định hướng chức năng với định hướng quy trình; Xây dựng cơ cấu tổ chức phối hợp giữa cơ cấu tổ chức theo chức năng và cơ cấu tổ chức theo nghiệp vụ.
- Tái cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh trực tiếp tại Công ty Mẹ nhằm củng cố, phát triển công tác thị trường đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp quy định của pháp luật, tăng cường sức cạnh tranh của sản phẩm Tổng công ty với đối thủ trên thị trường.
- Phát triển nguồn nhân lực theo định hướng, kế hoạch phát triển kinh doanh từng giai đoạn. Xây dựng cơ chế đặc thù nhằm thu hút, phát triển và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực kỹ thuật, phối chế, nghiên cứu phát triển sản phẩm, công tác thị trường, xuất khẩu và tài chính.
3.2. Chiến lược sản xuất
- Sản xuất theo định hướng giảm dần độc hại trong khói thuốc theo lộ trình giảm tar, nicotine.
- Sản xuất tiêu thụ nội địa với phương châm sản phẩm có chất lượng tốt, ổn định, đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng về gu hút, khẩu vị và giá bán.
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu, hiện đại hóa công nghệ sản xuất thuốc lá điếu theo hướng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đa dạng về quy cách bao, điếu thuốc lá phù hợp với lộ trình giảm tar và nicotine sau năm 2020 theo các quy định của Nhà nước.
- Tổng công ty - Công ty Mẹ tiếp tục tập trung thống nhất quản lý năng lực sản xuất và sản lượng được phép sản xuất trong toàn Tổng công ty theo Giấy phép của Bộ Công Thương.
- Tối ưu hóa tổ chức sản xuất thuốc lá trong Tổng công ty nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, khai thác có hiệu quả năng lực sản xuất và máy móc thiết bị, đáp ứng nhu cầu của thị trường nội địa và xuất khẩu.
-Tối ưu hóa công tác quản lý chuỗi cung cấp nguyên phụ liệu; Tận dụng ưu thế về qui mô lớn để khai thác có hiệu quả các nguồn cung cấp với tầm nhìn dài hạn, đảm bảo đáp ứng nhu cầu về nguyên phụ liệu của Tổng công ty.
- Có lộ trình sử dụng các loại nguyên phụ liệu có độ thông khí tốt như giấy vấn điếu có thấu khí cao, cây đầu lọc, giấy sáp có đục lỗ, sợi thuốc lá trương nở... cho các nhóm sản phẩm chủ lực, sử dụng ngay cho các sản phẩm mới từ tầm trung cấp trở lên để thực hiện lộ trình giảm tar và nicotine sau 2020.
3.3. Chiến lược phát triển nguyên phụ liệu
- Củng cố các vùng nguyên liệu đã có, loại bỏ các vùng trồng có chất lượng kém, tăng qui mô đầu tư ở các vùng trồng có chất lượng cao, điều kiện canh tác tốt. Đến năm 2025, ổn định diện tích vùng nguyên liệu, chú trọng trình độ kỹ thuật canh tác nông nghiệp đạt mức tiên tiến của thế giới, tiến đến chuyên môn hóa cao, sản xuất phần lớn các loại nguyên liệu cho thuốc lá trung cao cấp.
- Cải thiện chất lượng nguyên liệu nội địa để phù hợp hơn với yêu cầu sử dụng của các nhà máy thuốc điếu, giảm dần sự phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu.
- Nâng cao chất lượng nguyên liệu để chuyển dần từ loại nguyên liệu làm đầy sang một phần nguyên liệu bán hương và có hương phục vụ sản xuất các sản phẩm trung và cao cấp.
- Tiếp tục đầu tư mở rộng năng lực sản xuất phụ liệu thuốc lá các loại như cây đầu lọc, giấy sáp, giấy vấn điếu, giấy nhôm, bao bì...đáp ứng nhu cầu sản xuất nội địa và xuất khẩu phù hợp nhu cầu giảm dần tar và nicotine trong khói thuốc lá.
3.4. Chiến lược sản phẩm và thị trường
- Giữ vị thế dẫn đầu toàn ngành tại phân khúc sản phẩm phổ thông và trung cấp.
- Thống nhất quản lý thương hiệu sản phẩm và hệ thống nhận diện thương hiệu trong toàn Tổng công ty.
- Tái cơ cấu mạnh mẽ danh mục sản phẩm phổ thông nhằm gia tăng sức cạnh tranh cho các nhãn chủ lực tập trung vào các thị trường chính.
- Tổ chức quản lý các nhà phân phối trọng điểm, thiết lập cơ chế quản lý thông tin, tiến tới kiểm soát hệ thống phân phối toàn Tổng công ty.
- Tăng cường đầu tư các phương thức, nền tảng công nghệ trong hoạt động kiểm soát và thu thập, tổng hợp thông tin; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về sản lượng, khách hàng, giá bán, thị trường trong toàn Tổ hợp Tổng công ty.
- Phát triển đội ngũ cán bộ, nhân viên làm công tác thị trường chuyên nghiệp, hiệu quả phù hợp với xu hướng phát triển thị trường hiện đại.
3.5. Chiến lược xuất khẩu
- Liên kết các công ty xuất khẩu và có lộ trình tổ chức lại hoạt động xuất khẩu thuốc lá điếu theo định hướng tập trung đầu mối nhằm nâng cao lợi thế đàm phán, giao dịch ngoại thương, phát huy hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị, công nghệ, nâng cao hiệu quả xuất khẩu.
- Củng cố quan hệ với các đối tác truyền thống; Tiếp tục tìm kiếm các đối tác mới; Chú trọng phát triển thêm thị trường các nước đang phát triển và các khu vực đang có xu hướng tăng trưởng tiêu dùng thuốc lá.
- Xây dựng mạng lưới kết nối xúc tiến thương mại tại các thị trường nước ngoài thông qua các cơ quan đại diện của Việt Nam; đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm thuộc sở hữu nhãn hiệu của Tổng công ty và các công ty con; Từng bước xây dựng thương hiệu thuốc lá của Tổng công ty và các công ty con tại thị trường xuất khẩu.
- Đảm bảo tính hợp pháp của việc sử dụng nhãn hiệu hàng hóa, tránh rủi ro và tranh chấp quốc tế và đảm bảo hiệu quả xuất khẩu.
3.6. Chiến lược khoa học công nghệ
- Xây dựng Công ty TNHH MTV Viện Thuốc lá (sau đây gọi là Viện Thuốc lá) thành doanh nghiệp khoa học công nghệ mạnh, trung tâm nghiên cứu chuyển giao về thuốc lá của Tổng công ty, ngang tầm khu vực.
- Tiếp tục đổi mới tổ chức, hoạt động công tác khoa học công nghệ của Tổng công ty.
- Phát triển sản phẩm gắn với chiến lược thị trường của Tổng công ty. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa công tác thị trường và nghiên cứu phát triển của Tổng công ty trong công tác phát triển sản phẩm đảm bảo xu hướng tiêu dùng và tính hiệu quả.
- Thống nhất quản lý về công tác nghiên cứu phát triển, công thức phối chế, bí quyết công nghệ và quy trình sản xuất các sản phẩm trong Tổng công ty.
3.7. Chiến lược tài chính
- Huy động tối đa mọi nguồn lực đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho Công ty mẹ và các công ty con bằng các phương thức hợp pháp, trên cơ sở đảm bảo cơ cấu vốn hợp lý ở từng thời kỳ và phù hợp với định hướng tái cơ cấu Tổng công ty;
- Có các chính sách tài chính hợp lý để tập trung vốn vào ngành nghề kinh doanh chính, đẩy mạnh đầu tư cho khoa học công nghệ và phát triển thị trưởng;
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong toàn Tổng công ty, từ năm 2025 đạt tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn Chủ sở hữu tối thiểu là 14,1%;
- Hoàn thiện công tác kế toán tài chính và kế toán quản trị trong toàn Tổng công ty theo hướng hiện đại hóa nhằm cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời cho công tác quản trị nội bộ và theo yêu cầu các cơ quan quản lý nhà nước;
- Xây dựng các chính sách, hệ thống kiểm soát và quản trị rủi ro, tăng cường quản lý vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác thông qua người đại diện phần vốn.

Content:
Các chiến lược phát triển
3.1. Chiến lược tái cơ cấu quản trị và nguồn nhân lực
- Tái cơ cấu quản trị Tổng công ty theo hướng tăng cường tiềm lực và sức mạnh tập trung ở Công ty mẹ theo các chức năng quản trị chiến lược, công nghệ, nghiên cứu phát triển, thương hiệu, sở hữu trí tuệ, tài chính, nguồn nhân lực và kiểm soát nội bộ; Đồng thời phân quyền sâu trong từng lĩnh vực để phát huy các nguồn lực và tính chủ động sáng tạo của các công ty con.
- Thực hiện cổ phần hóa Công ty mẹ trong đó Nhà nước giữ cổ phần chi phối.
- Xây dựng và áp dụng phương pháp quản lý phối hợp định hướng chức năng với định hướng quy trình; Xây dựng cơ cấu tổ chức phối hợp giữa cơ cấu tổ chức theo chức năng và cơ cấu tổ chức theo nghiệp vụ.
- Tái cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh trực tiếp tại Công ty Mẹ nhằm củng cố, phát triển công tác thị trường đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp quy định của pháp luật, tăng cường sức cạnh tranh của sản phẩm Tổng công ty với đối thủ trên thị trường.
- Phát triển nguồn nhân lực theo định hướng, kế hoạch phát triển kinh doanh từng giai đoạn. Xây dựng cơ chế đặc thù nhằm thu hút, phát triển và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực kỹ thuật, phối chế, nghiên cứu phát triển sản phẩm, công tác thị trường, xuất khẩu và tài chính.
3.2. Chiến lược sản xuất
- Sản xuất theo định hướng giảm dần độc hại trong khói thuốc theo lộ trình giảm tar, nicotine.
- Sản xuất tiêu thụ nội địa với phương châm sản phẩm có chất lượng tốt, ổn định, đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng về gu hút, khẩu vị và giá bán.
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu, hiện đại hóa công nghệ sản xuất thuốc lá điếu theo hướng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đa dạng về quy cách bao, điếu thuốc lá phù hợp với lộ trình giảm tar và nicotine sau năm 2020 theo các quy định của Nhà nước.
- Tổng công ty - Công ty Mẹ tiếp tục tập trung thống nhất quản lý năng lực sản xuất và sản lượng được phép sản xuất trong toàn Tổng công ty theo Giấy phép của Bộ Công Thương.
- Tối ưu hóa tổ chức sản xuất thuốc lá trong Tổng công ty nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, khai thác có hiệu quả năng lực sản xuất và máy móc thiết bị, đáp ứng nhu cầu của thị trường nội địa và xuất khẩu.
-Tối ưu hóa công tác quản lý chuỗi cung cấp nguyên phụ liệu; Tận dụng ưu thế về qui mô lớn để khai thác có hiệu quả các nguồn cung cấp với tầm nhìn dài hạn, đảm bảo đáp ứng nhu cầu về nguyên phụ liệu của Tổng công ty.
- Có lộ trình sử dụng các loại nguyên phụ liệu có độ thông khí tốt như giấy vấn điếu có thấu khí cao, cây đầu lọc, giấy sáp có đục lỗ, sợi thuốc lá trương nở... cho các nhóm sản phẩm chủ lực, sử dụng ngay cho các sản phẩm mới từ tầm trung cấp trở lên để thực hiện lộ trình giảm tar và nicotine sau 2020.
3.Chiến lược phát triển nguyên phụ liệu
- Củng cố các vùng nguyên liệu đã có, loại bỏ các vùng trồng có chất lượng kém, tăng qui mô đầu tư ở các vùng trồng có chất lượng cao, điều kiện canh tác tốt. Đến năm 2025, ổn định diện tích vùng nguyên liệu, chú trọng trình độ kỹ thuật canh tác nông nghiệp đạt mức tiên tiến của thế giới, tiến đến chuyên môn hóa cao, sản xuất phần lớn các loại nguyên liệu cho thuốc lá trung cao cấp.
- Cải thiện chất lượng nguyên liệu nội địa để phù hợp hơn với yêu cầu sử dụng của các nhà máy thuốc điếu, giảm dần sự phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu.
- Nâng cao chất lượng nguyên liệu để chuyển dần từ loại nguyên liệu làm đầy sang một phần nguyên liệu bán hương và có hương phục vụ sản xuất các sản phẩm trung và cao cấp.
- Tiếp tục đầu tư mở rộng năng lực sản xuất phụ liệu thuốc lá các loại như cây đầu lọc, giấy sáp, giấy vấn điếu, giấy nhôm, bao bì...đáp ứng nhu cầu sản xuất nội địa và xuất khẩu phù hợp nhu cầu giảm dần tar và nicotine trong khói thuốc lá.
3.4. Chiến lược sản phẩm và thị trường
- Giữ vị thế dẫn đầu toàn ngành tại phân khúc sản phẩm phổ thông và trung cấp.
- Thống nhất quản lý thương hiệu sản phẩm và hệ thống nhận diện thương hiệu trong toàn Tổng công ty.
- Tái cơ cấu mạnh mẽ danh mục sản phẩm phổ thông nhằm gia tăng sức cạnh tranh cho các nhãn chủ lực tập trung vào các thị trường chính.
- Tổ chức quản lý các nhà phân phối trọng điểm, thiết lập cơ chế quản lý thông tin, tiến tới kiểm soát hệ thống phân phối toàn Tổng công ty.
- Tăng cường đầu tư các phương thức, nền tảng công nghệ trong hoạt động kiểm soát và thu thập, tổng hợp thông tin; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về sản lượng, khách hàng, giá bán, thị trường trong toàn Tổ hợp Tổng công ty.
- Phát triển đội ngũ cán bộ, nhân viên làm công tác thị trường chuyên nghiệp, hiệu quả phù hợp với xu hướng phát triển thị trường hiện đại.
3.5. Chiến lược xuất khẩu
- Liên kết các công ty xuất khẩu và có lộ trình tổ chức lại hoạt động xuất khẩu thuốc lá điếu theo định hướng tập trung đầu mối nhằm nâng cao lợi thế đàm phán, giao dịch ngoại thương, phát huy hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị, công nghệ, nâng cao hiệu quả xuất khẩu.
- Củng cố quan hệ với các đối tác truyền thống; Tiếp tục tìm kiếm các đối tác mới; Chú trọng phát triển thêm thị trường các nước đang phát triển và các khu vực đang có xu hướng tăng trưởng tiêu dùng thuốc lá.
- Xây dựng mạng lưới kết nối xúc tiến thương mại tại các thị trường nước ngoài thông qua các cơ quan đại diện của Việt Nam; đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm thuộc sở hữu nhãn hiệu của Tổng công ty và các công ty con; Từng bước xây dựng thương hiệu thuốc lá của Tổng công ty và các công ty con tại thị trường xuất khẩu.
- Đảm bảo tính hợp pháp của việc sử dụng nhãn hiệu hàng hóa, tránh rủi ro và tranh chấp quốc tế và đảm bảo hiệu quả xuất khẩu.
3.6. Chiến lược khoa học công nghệ
- Xây dựng Công ty TNHH MTV Viện Thuốc lá (sau đây gọi là Viện Thuốc lá) thành doanh nghiệp khoa học công nghệ mạnh, trung tâm nghiên cứu chuyển giao về thuốc lá của Tổng công ty, ngang tầm khu vực.
- Tiếp tục đổi mới tổ chức, hoạt động công tác khoa học công nghệ của Tổng công ty.
- Phát triển sản phẩm gắn với chiến lược thị trường của Tổng công ty. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa công tác thị trường và nghiên cứu phát triển của Tổng công ty trong công tác phát triển sản phẩm đảm bảo xu hướng tiêu dùng và tính hiệu quả.
- Thống nhất quản lý về công tác nghiên cứu phát triển, công thức phối chế, bí quyết công nghệ và quy trình sản xuất các sản phẩm trong Tổng công ty.
3.7. Chiến lược tài chính
- Huy động tối đa mọi nguồn lực đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho Công ty mẹ và các công ty con bằng các phương thức hợp pháp, trên cơ sở đảm bảo cơ cấu vốn hợp lý ở từng thời kỳ và phù hợp với định hướng tái cơ cấu Tổng công ty;
- Có các chính sách tài chính hợp lý để tập trung vốn vào ngành nghề kinh doanh chính, đẩy mạnh đầu tư cho khoa học công nghệ và phát triển thị trưởng;
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong toàn Tổng công ty, từ năm 2025 đạt tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn Chủ sở hữu tối thiểu là 14,1%;
- Hoàn thiện công tác kế toán tài chính và kế toán quản trị trong toàn Tổng công ty theo hướng hiện đại hóa nhằm cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời cho công tác quản trị nội bộ và theo yêu cầu các cơ quan quản lý nhà nước;
- Xây dựng các chính sách, hệ thống kiểm soát và quản trị rủi ro, tăng cường quản lý vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác thông qua người đại diện phần vốn.