Document: Điều 21 Nghị định 91/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/09/2006", "sign_number": "91/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/09/2006", "sign_number": "91/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/09/2006", "sign_number": "91/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/09/2006", "sign_number": "91/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "06/09/2006", "sign_number": "91/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 21 Nghị định 91/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân có nội dung như sau:

Điều 21. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quyết định, chỉ thị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quy định tại Điều 24, Điều 38 và Điều 42 của Luật

1. Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình, dự thảo quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện chỉ xem xét khi có văn bản thẩm định của cơ quan tư pháp cùng cấp.

Việc thẩm định dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị phải bảo đảm tính khách quan, tuân thủ trình tự, thủ tục thẩm định theo quy định của Luật.

2. Trong việc thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cơ quan được phân công chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:

a) Mời cơ quan thẩm định tham gia vào quá trình soạn thảo văn bản;

b) Gửi đầy đủ hồ sơ thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật;

c) Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến dự thảo theo yêu cầu của cơ quan thẩm định;

d) Thuyết trình về dự thảo khi có yêu cầu của cơ quan thẩm định.

3. Khi nhận đủ hồ sơ thẩm định, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm tổ chức việc thẩm định dự thảo theo phạm vi quy định tại khoản 3 Điều 24, khoản 3 Điều 38 và khoản 1 Điều 42 của Luật.

Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có thể yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo thuyết trình về nội dung dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị, cung cấp thông tin và tài liệu có liên quan đến dự thảo.

Trong quá trình tổ chức thẩm định, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có thể mời các luật gia và chuyên gia am hiểu vấn đề chuyên môn thuộc nội dung dự thảo tham gia thẩm định.

4. Sau khi nhận được báo cáo thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định, chỉnh lý dự thảo và xây dựng Tờ trình chính thức để trình Ủy ban nhân dân, đồng thời gửi đến Sở Tư pháp và Văn phòng Ủy ban nhân dân (đối với cấp tỉnh), Phòng Tư pháp và Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (đối với cấp huyện).

Content:
Điều 21. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quyết định, chỉ thị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quy định tại Điều 24, Điều 38 và Điều 42 của Luật

1. Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình, dự thảo quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện chỉ xem xét khi có văn bản thẩm định của cơ quan tư pháp cùng cấp.

Việc thẩm định dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị phải bảo đảm tính khách quan, tuân thủ trình tự, thủ tục thẩm định theo quy định của Luật.

2. Trong việc thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cơ quan được phân công chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:

a) Mời cơ quan thẩm định tham gia vào quá trình soạn thảo văn bản;

b) Gửi đầy đủ hồ sơ thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật;

c) Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến dự thảo theo yêu cầu của cơ quan thẩm định;

d) Thuyết trình về dự thảo khi có yêu cầu của cơ quan thẩm định.

3. Khi nhận đủ hồ sơ thẩm định, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm tổ chức việc thẩm định dự thảo theo phạm vi quy định tại khoản 3 Điều 24, khoản 3 Điều 38 và khoản 1 Điều 42 của Luật.

Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có thể yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo thuyết trình về nội dung dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị, cung cấp thông tin và tài liệu có liên quan đến dự thảo.

Trong quá trình tổ chức thẩm định, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có thể mời các luật gia và chuyên gia am hiểu vấn đề chuyên môn thuộc nội dung dự thảo tham gia thẩm định.

4. Sau khi nhận được báo cáo thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định, chỉnh lý dự thảo và xây dựng Tờ trình chính thức để trình Ủy ban nhân dân, đồng thời gửi đến Sở Tư pháp và Văn phòng Ủy ban nhân dân (đối với cấp tỉnh), Phòng Tư pháp và Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (đối với cấp huyện).