Document: Điều 17 Quyết định 56/2020/QĐ-UBND quy định chế độ báo cáo định kỳ lĩnh vực nội vụ tỉnh Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "12/08/2020", "sign_number": "56/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phi Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "12/08/2020", "sign_number": "56/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phi Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "12/08/2020", "sign_number": "56/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phi Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "12/08/2020", "sign_number": "56/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phi Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "12/08/2020", "sign_number": "56/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phi Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 17 Quyết định 56/2020/QĐ-UBND quy định chế độ báo cáo định kỳ lĩnh vực nội vụ tỉnh Bình Định có nội dung như sau:

Điều 17. Báo cáo kết quả công tác thi đua, khen thưởng
1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;
b) Sở Nội vụ.
2. Cơ quan nhận báo cáo:
a) Sở Nội vụ.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Tần suất thực hiện báo cáo: 02 lần/năm (bao gồm báo cáo 6 tháng đầu năm và báo cáo năm).
4. Thời gian chốt số liệu:
a) Báo cáo 6 tháng đầu năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 20 tháng 5 của năm báo cáo.
b) Báo cáo năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 25 tháng 10 của năm báo cáo.
5. Quy trình thực hiện và thời gian gửi báo cáo:
a) Báo cáo 6 tháng đầu năm:
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố gửi báo cáo định kỳ cho Sở Nội vụ trước ngày 31 tháng 5 của năm báo cáo.
- Sở Nội vụ tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 05 tháng 6 của năm báo cáo để báo cáo Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương.
b) Báo cáo năm:
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố gửi báo cáo định kỳ cho Sở Nội vụ trước ngày 31 tháng 10 của năm báo cáo.
- Sở Nội vụ tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 05 tháng 11 của năm báo cáo để báo cáo Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương.
6. Nội dung và mẫu đề cương báo cáo: Theo đề cương báo cáo tại Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định này.

Content:
Điều 17. Báo cáo kết quả công tác thi đua, khen thưởng
1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;
b) Sở Nội vụ.
2. Cơ quan nhận báo cáo:
a) Sở Nội vụ.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Tần suất thực hiện báo cáo: 02 lần/năm (bao gồm báo cáo 6 tháng đầu năm và báo cáo năm).
4. Thời gian chốt số liệu:
a) Báo cáo 6 tháng đầu năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 20 tháng 5 của năm báo cáo.
b) Báo cáo năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 25 tháng 10 của năm báo cáo.
5. Quy trình thực hiện và thời gian gửi báo cáo:
a) Báo cáo 6 tháng đầu năm:
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố gửi báo cáo định kỳ cho Sở Nội vụ trước ngày 31 tháng 5 của năm báo cáo.
- Sở Nội vụ tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 05 tháng 6 của năm báo cáo để báo cáo Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương.
b) Báo cáo năm:
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố gửi báo cáo định kỳ cho Sở Nội vụ trước ngày 31 tháng 10 của năm báo cáo.
- Sở Nội vụ tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 05 tháng 11 của năm báo cáo để báo cáo Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương.
6. Nội dung và mẫu đề cương báo cáo: Theo đề cương báo cáo tại Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định này.