Document: Điều 14 Thông tư 30/2012/TT-BGTVT hướng dẫn Chương trình an ninh hàng không dân dụng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/08/2012", "sign_number": "30/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/08/2012", "sign_number": "30/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/08/2012", "sign_number": "30/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/08/2012", "sign_number": "30/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/08/2012", "sign_number": "30/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 14 Thông tư 30/2012/TT-BGTVT hướng dẫn Chương trình an ninh hàng không dân dụng có nội dung như sau:

Điều 14. Trách nhiệm của hãng hàng không, người khai thác tàu bay
1. Tuân thủ hoàn toàn và đầy đủ các quy định của Chương trình an ninh này và Chương trình an ninh cảng hàng không, sân bay nơi có hoạt động khai thác. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát, điều tra, thử nghiệm, khảo sát, xác minh an ninh của cơ quan, người có thẩm quyền. Chỉ định người chịu trách nhiệm chuyên trách về toàn bộ công tác bảo đảm an ninh hàng không của hãng hàng không, người khai thác tàu bay.
2. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện về an ninh hàng không cho những cán bộ, nhân viên có liên quan theo đúng các quy định của pháp luật về đào lạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện an ninh hàng không.
3. Phối hợp với Cảng vụ hàng không liên quan, doanh nghiệp cảng hàng không xử lý các hành vi vi phạm về an ninh hàng không và những hành vi vi phạm khác trong thời gian tàu bay đang khai thác.
4. Thực hiện kiểm tra an ninh tàu bay trước chuyến bay, lục soát an ninh tàu bay khi có thông tin đe dọa theo quy định của pháp luật. Bảo đảm an ninh, an toàn, trật tự trên tàu bay đang bay. Xử lý và bàn giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền các vụ việc vi phạm an ninh hàng không trên tàu bay đang bay.
5. Đối với hãng hàng không, người khai thác tàu bay Việt Nam:
a) Xây dựng Chương trình an ninh hàng không của mình trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện; cung cấp toàn bộ Chương trình an ninh đã được phê duyệt cho Cảng vụ hàng không liên quan để giám sát việc tuân thủ; cho người khai thác cảng hàng không, sân bay liên quan để phối hợp triển khai;
b) Tổ chức khảo sát, đánh giá công tác bảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không sân bay trong và ngoài nước có hoạt động khai thác để thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không thích hợp; bảo đảm kinh phí cho hoạt động đánh giá công tác bảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không nước ngoài của Cục Hàng không Việt Nam nơi hãng có hoạt động khai thác;
c) Phối hợp thực hiện Phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng trong phạm vi trách nhiệm của mình theo quy định;
d) Tổ chức xây dựng lực lượng an ninh trên không thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không trên chuyến bay;
đ) Xác định ranh gíớí khu vực hạn chế thuộc phạm vi quản lý nằm ngoài cảng hàng không, sân bay;
e) Triển khai diễn tập, thực hiện phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp theo kế hoạch và chỉ đạo của Cục Hàng không Việt Nam;
g) Bố trí tối thiểu hai chỗ ngồi trên chuyến bay cho lực lượng an ninh làm nhiệm vụ khi nhận được yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam.
6. Hãng hàng không nước ngoài thực hiện vận chuyển thường lệ đến và đi từ Việt Nam phải xây dựng và trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt Chương trình an ninh cho các chuyến bay đi, đến Việt Nam.

Content:
Điều 14. Trách nhiệm của hãng hàng không, người khai thác tàu bay
1. Tuân thủ hoàn toàn và đầy đủ các quy định của Chương trình an ninh này và Chương trình an ninh cảng hàng không, sân bay nơi có hoạt động khai thác. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát, điều tra, thử nghiệm, khảo sát, xác minh an ninh của cơ quan, người có thẩm quyền. Chỉ định người chịu trách nhiệm chuyên trách về toàn bộ công tác bảo đảm an ninh hàng không của hãng hàng không, người khai thác tàu bay.
2. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện về an ninh hàng không cho những cán bộ, nhân viên có liên quan theo đúng các quy định của pháp luật về đào lạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện an ninh hàng không.
3. Phối hợp với Cảng vụ hàng không liên quan, doanh nghiệp cảng hàng không xử lý các hành vi vi phạm về an ninh hàng không và những hành vi vi phạm khác trong thời gian tàu bay đang khai thác.
4. Thực hiện kiểm tra an ninh tàu bay trước chuyến bay, lục soát an ninh tàu bay khi có thông tin đe dọa theo quy định của pháp luật. Bảo đảm an ninh, an toàn, trật tự trên tàu bay đang bay. Xử lý và bàn giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền các vụ việc vi phạm an ninh hàng không trên tàu bay đang bay.
5. Đối với hãng hàng không, người khai thác tàu bay Việt Nam:
a) Xây dựng Chương trình an ninh hàng không của mình trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện; cung cấp toàn bộ Chương trình an ninh đã được phê duyệt cho Cảng vụ hàng không liên quan để giám sát việc tuân thủ; cho người khai thác cảng hàng không, sân bay liên quan để phối hợp triển khai;
b) Tổ chức khảo sát, đánh giá công tác bảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không sân bay trong và ngoài nước có hoạt động khai thác để thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không thích hợp; bảo đảm kinh phí cho hoạt động đánh giá công tác bảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không nước ngoài của Cục Hàng không Việt Nam nơi hãng có hoạt động khai thác;
c) Phối hợp thực hiện Phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng trong phạm vi trách nhiệm của mình theo quy định;
d) Tổ chức xây dựng lực lượng an ninh trên không thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không trên chuyến bay;
đ) Xác định ranh gíớí khu vực hạn chế thuộc phạm vi quản lý nằm ngoài cảng hàng không, sân bay;
e) Triển khai diễn tập, thực hiện phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp theo kế hoạch và chỉ đạo của Cục Hàng không Việt Nam;
g) Bố trí tối thiểu hai chỗ ngồi trên chuyến bay cho lực lượng an ninh làm nhiệm vụ khi nhận được yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam.
6. Hãng hàng không nước ngoài thực hiện vận chuyển thường lệ đến và đi từ Việt Nam phải xây dựng và trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt Chương trình an ninh cho các chuyến bay đi, đến Việt Nam.