Document: Điều 1 Quyết định 107/2007/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "24/12/2007", "sign_number": "107/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "24/12/2007", "sign_number": "107/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "24/12/2007", "sign_number": "107/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "24/12/2007", "sign_number": "107/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "24/12/2007", "sign_number": "107/2007/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 107/2007/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Phú Túc, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai với nội dung sau:
1/ Tính chất đô thị: Thị trấn huyện lỵ huyện Krông Pa, đô thị loại V.
2/ Địa điểm, ranh giới quy hoạch:
- Địa điểm quy hoạch: Thị trấn Phú Túc, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai.
- Ranh giới quy hoạch: Phía Bắc giáp xã Chư Gu, Ia Mlah; Phía Nam giáp xã Phú Cần; Phía Đông giáp xã Phú Cần; Phía Tây giáp xã Chư Drăng.
3/ Quy mô quy hoạch xây dựng đô thị:
- Quy mô đất đai: Đến năm 2012: 250 ha; Đến năm 2020: 350 ha
- Quy mô dân số: Đến năm 2012: 12.000 người; Đến năm 2020: 15.000 người.
4/ Quy hoạch sử dụng đất:
Quy hoạch đợt đầu (Giai đoạn 2007 - 2012): Diện tích : 250ha gồm :
- Đất ở : 136,018ha, chiếm 54,40%
- Đất công trình công cộng : 37,512ha, chiếm 15,00%
- Đất công viên cây xanh ,Thể dục thể thao : 37,217ha, chiếm 14,58%
- Đất giao thông nội thị: 39,253ha, chiếm 16,02%
Quy hoạch đợt hai (Đến năm 2020): Diện tích : 350ha gồm :
- Đất ở : 166,856ha, chiếm 47,67%
- Đất công trình công cộng : 47,942ha, chiếm 13,69%
- Đất công viên cây xanh , Thể dục thể thao : 47,847ha, chiếm 13,67%
- Đất giao thông nội thị: 87,355ha, chiếm 24,95%
5/ Định hướng không gian quy hoạch:
- Hướng mở rộng và phát triển quỹ đất xây dựng đô thị : Phía Đông Bắc, phía Tây giáp ranh hồ Phú Cần và phía Nam thị trấn.
- Hình thành tuyến đường tránh Quốc lộ 25 phía Đông thị trấn (Xác định ranh giới khu quy hoạch định hướng đến năm 2020). Xác định các trục giao thông chính như đường Hùng Vương, Trần Hưng Đạo, Lê Hồng Phong, Quang Trung…làm trục cảnh quan và là trục lưu thông huyết mạch cho thị trấn. Phát triển các tuyến giao thông trong khu dân cư, các tuyến hai, tuyến ba của các trục giao thông chính để làm cơ sở phát triển quỹ đất.
- Hình thành khu cây xanh sinh thái dọc theo sông Ia Mláh tạo cảnh quan đô thị và tạo thêm các quỹ đất cây xanh cho thị trấn, ngoài ra bố trí các khu hoa viên cây xanh cục bộ tại các khu dân cư được cụ thể hoá trong quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/2000... Hoàn chỉnh khu công viên văn hoá, TDTT tại trung tâm thị trấn, mở rộng cải tạo chợ hiện có và bổ sung các hạng mục như : bến xe, kho tàng bến bãi mới tại phía Bắc thị trấn, trường học, khu vui chơi trẻ em...
- Bố trí bổ sung, mở rộng quy mô các công trình công cộng, y tế, giáo dục, dịch vụ, thương mại còn thiếu và định hướng phát triển quỹ đất dự phòng các công trình công cộng phúc lợi dọc theo trục đường Lê Hồng Phong, các khu dân cư mới gần khu vực hồ Phú Cần...
- Chỉnh trang về mặt kiến trúc, hạ tầng đô thị cho khu trung tâm thị trấn.
- Về khu ở : Khu vực nội thị chia làm 3 đơn vị ở , mỗi đơn vị ở dự kiến quy mô 5000 dân. Đề xuất mỗi đơn vị ở có 4-5 tổ dân phố , mỗi tổ đều có nhà họp tổ dân phố, công viên cây xanh, sân chơi trẻ em…Về nhà ở: Nhà ở có mật độ xây dựng cao chủ yếu dọc các trục giao thông chính, khu thương mại, khu trung tâm cũ; Nhà ở mật độ trung bình và mật độ thấp bố trí các tuyến 2,3 của các trục giao thông chính. Khuyến khích các dạng nhà phù hợp với đặc thù kiến trúc Tây Nguyên.
- Đối với làng đồng bào : Giữ nguyên hiện trạng nơi cư trú cho các làng bản hiện có, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật về cấp điện, cấp nước, thoát nước đến từng khu ở, các làng bản. Phát triển quỹ đất ở và đất sản xuất cho phù hợp khi chia tách hộ.
- Bố trí khu công nghiệp - TTCN và bãi xử lý rác phía Nam thị trấn.
- Cải tạo khu nghĩa trang nhân dân thị trấn ở khu vực phía Bắc thị trấn. Cần quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 nhằm cụ thể giải pháp cách ly và vệ sinh môi trường xung quanh khu nghĩa trang.
- Mạng lưới giao thông mở rộng, mở thêm một số tuyến đường và đập giữ nước kết hợp giao thông qua sông Ia Mláh.
6/ Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
6.1/ Quy hoạch hệ thống giao thông:
- Tuyến đường tránh quốc lộ 25 : Chỉ giới giao thông là 35m.
- Trục chính đường Quang Trung, Cách Mạng, Lê Hữu Trác: Chỉ giới xây dựng 35m.
- Đường Trần Hưng Đạo: Chỉ giới xây dựng 20-50m.
- Đường Hùng Vương: Chỉ giới xây dựng 25-50m. Đề nghị UBND huyện đề xuất để UBND tỉnh xem xét phê duyệt chỉ giới đường Hùng Vương và các đường giao thông khác.
- Đường hiện hữu khác: Đường Thống Nhất, Trần Phú, Nguyễn Bính với mặt cắt ngang chỉ giới xây dựng 25m.
- Đường Nay Der: Chỉ giới xây dựng 25m và 30m.
- Đường Lê Hồng Phong: Chỉ giới xây dựng 20m.
- Đường Hai Bà Trưng: Chỉ giới xây dựng 20m và 25m.
- Đường Kpă Tít: Chỉ giới xây dựng 16m và 25m.
- Đường Nguyễn Văn Trỗi: Chỉ giới xây dựng 20m và 12m.
- Đường Bạch Đằng: Chỉ giới xây dựng 25m và 16m.
- Đường Võ Thị Sáu: Chỉ giới xây dựng 20m.
- Đường Anh Hùng Núp, Kơ Pa KLơng, Nguyễn Thị Minh Khai, Ngô Gia Tự, Thắng Lợi, Phan Đình Phùng, Nguyễn Viết Xuân, Ngô Quyền: Chỉ giới xây dựng 20m.
- Đường Tô Vĩnh Diện, Cù Chính Lan, Thanh Niên, Bế Văn Đàn: Chỉ giới xây dựng 16m.
- Đường Lý Tự Trọng, Lê Văn Tám, Vườn Ươn, Nguyễn Đức Cảnh và đường vào khu dân cư với mặt cắt ngang chỉ giới xây dựng 12m.
6.2/ Quy hoạch hệ thống cấp điện:
- Tổng công suất cấp điện : 9.221kW.
- Nguồn điện: Nguồn điện lưới Quốc gia cấp điện từ đường điện 22kV Ayun Pa đi Krông Pa thuộc trạm biến áp trung gian 110/22kV Ayun Pa . Ngoài ra còn có nguồn điện từ các thuỷ điện 2-5MW hiện đanh chuẩn xây dựng trên địa bàn Krông Pa hoà vào lưới 22kV.
- Mạng lưới phân phối:
+ Xây dựng mới và cải tạo khoảng 20 trạm biến áp 22/0,4 KV, gồm các trạm có công suất 160 KVA , 250 KVA , 400 KVA , 560KVA...
+ Cải tạo và xây mới khoảng 35km đường dây 22kV đi nổi, dây dẫn dùng cáp bọc A/XLPE/PVC-185 , A/XLPE/PVC-120 cho toàn tuyến 22kV trên địa bàn thị trấn.
+ Cải tạo và xây mới khoảng 45km các tuyến 0,4kV dùng cáp vặn xoắn LV-ABC-4*150, LV-ABV- 4*120.
+ ở khu vực nội thị , các trục đường lớn , trong các khu công viên tập trung nên dùng cáp ngầm 0,4 KV cấp điện chiếu sáng , dài khoảng 45km. Các trục đường nhỏ còn lại dùng đường dây 0,4 KV cấp điện chiếu sáng đi chung cột với mạng hạ áp.
+ Trang bị hệ thống chiếu sáng lắp đặt trên cột bê tông , hoặc thép , nhôm , dùng đèn cao áp thuỷ ngân , Sodium 220V-250W, các cột cách nhau từ 25 - 40 m.
6.3/ Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Tổng cộng nhu cầu cấp nước Q= 1.920m3/ ngày đêm.
- Đề xuất sử dụng nguồn nước thô từ hồ MLáh qua xử lý đưa vào sử dụng. Cải tạo nâng cấp nhà máy hiện trạng đủ công suất 2.000m3 ngày đêm.
- Mạng lưới đường ống cấp nước dự kiến sẽ là mạng vòng có đường kính ống Ø 300 - Ø 200- Ø 150- Ø 100.
- Xây dựng 02 thuỷ đài cấp nước mỗi thuỷ đài có thể tích 100m3 cao 20m để tạo áp lực truyền tải nước.
- Trên hệ thống cấp nước khoảng cách trung bình 150m lắp 1 trụ cứu hoả.
6.4/ Quy hoạch hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường:
- Lưu lượng nước thải sinh hoạt : Q=1.536m3/ ngày đêm.
+ Giai đoạn đầu: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống cống thoát nước chung cho thị trấn để thu toàn bộ nước thải và nước mưa nội thị . Nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình và các công trình công cộng phải được xử lý sơ bộ ( bằng bể tự hoại có ngăn lọc ) trước khi xả vào cống chung. Trước khi thoát ra sông suối, tại cửa xả bố trí các bể xử lý sinh học để lắng, cặn, chắn rác, xử lý nước đạt tiêu chuẩn loại B trước khi thải ra môi trường.
+ Giai đoạn dài hạn: Xây dựng 01 nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt nằm ở phía Đông nam thị trấn. Toàn bộ nước thải và một phần nước mưa được đưa về khu vực nhà máy xử lý , dây chuyền xử lý nước thải bao gồm lý hoá và vi sinh, nước thải bảo đảm xả ra môi trường đạt tiêu chuẩn loại B - TCVN.
- Mạng lưới thoát nước:
+ Cống thoát nước chung: Dùng cống BT ly tâm Ø 1200, Ø 2000 và mương xây có nắp đan BTCT B800, B1000. Các đoạn qua đường dùng ống trong BTCT chịu lực hoặc cống hộp tại chỗ.
+ Hố ga tách nước bẩn đặt trước các cửa xả nước được xây gạch, nắp đan BTCT, kích thước mặt bằng 2mx2m và 3mx3m, chiều sâu khoảng 2,5-3m.
- Tiêu chuẩn rác thải Cw = 0,7 kg/người/ngày
- Tổng lượng rác thải w = 10,5 tấn/ngày, bố trí các bồn chứa rác hợp vệ sinh và mỹ quan, được thu gom 2lần /ngày bằng xe chuyên dùng về khu xử lý rác tập trung.
- Cây xanh : Đầu tư xây dựng công viên trung tâm thị trấn, quy hoạch chi tiết và trồng cây xanh đường phố, hành lang dọc sông Ia Mláh.
6.5/ -Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
Nâng số máy điện thoại 10máy/100dân. Phủ sóng toàn bộ hệ thống điện thoại và thông tin vô tuyến. Phát triển hệ thống Internet cho các công trình công cộng, giáo dục, y tế và khu dân cư…

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Phú Túc, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai với nội dung sau:
1/ Tính chất đô thị: Thị trấn huyện lỵ huyện Krông Pa, đô thị loại V.
2/ Địa điểm, ranh giới quy hoạch:
- Địa điểm quy hoạch: Thị trấn Phú Túc, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai.
- Ranh giới quy hoạch: Phía Bắc giáp xã Chư Gu, Ia Mlah; Phía Nam giáp xã Phú Cần; Phía Đông giáp xã Phú Cần; Phía Tây giáp xã Chư Drăng.
3/ Quy mô quy hoạch xây dựng đô thị:
- Quy mô đất đai: Đến năm 2012: 250 ha; Đến năm 2020: 350 ha
- Quy mô dân số: Đến năm 2012: 12.000 người; Đến năm 2020: 15.000 người.
4/ Quy hoạch sử dụng đất:
Quy hoạch đợt đầu (Giai đoạn 2007 - 2012): Diện tích : 250ha gồm :
- Đất ở : 136,018ha, chiếm 54,40%
- Đất công trình công cộng : 37,512ha, chiếm 15,00%
- Đất công viên cây xanh ,Thể dục thể thao : 37,217ha, chiếm 14,58%
- Đất giao thông nội thị: 39,253ha, chiếm 16,02%
Quy hoạch đợt hai (Đến năm 2020): Diện tích : 350ha gồm :
- Đất ở : 166,856ha, chiếm 47,67%
- Đất công trình công cộng : 47,942ha, chiếm 13,69%
- Đất công viên cây xanh , Thể dục thể thao : 47,847ha, chiếm 13,67%
- Đất giao thông nội thị: 87,355ha, chiếm 24,95%
5/ Định hướng không gian quy hoạch:
- Hướng mở rộng và phát triển quỹ đất xây dựng đô thị : Phía Đông Bắc, phía Tây giáp ranh hồ Phú Cần và phía Nam thị trấn.
- Hình thành tuyến đường tránh Quốc lộ 25 phía Đông thị trấn (Xác định ranh giới khu quy hoạch định hướng đến năm 2020). Xác định các trục giao thông chính như đường Hùng Vương, Trần Hưng Đạo, Lê Hồng Phong, Quang Trung…làm trục cảnh quan và là trục lưu thông huyết mạch cho thị trấn. Phát triển các tuyến giao thông trong khu dân cư, các tuyến hai, tuyến ba của các trục giao thông chính để làm cơ sở phát triển quỹ đất.
- Hình thành khu cây xanh sinh thái dọc theo sông Ia Mláh tạo cảnh quan đô thị và tạo thêm các quỹ đất cây xanh cho thị trấn, ngoài ra bố trí các khu hoa viên cây xanh cục bộ tại các khu dân cư được cụ thể hoá trong quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/2000... Hoàn chỉnh khu công viên văn hoá, TDTT tại trung tâm thị trấn, mở rộng cải tạo chợ hiện có và bổ sung các hạng mục như : bến xe, kho tàng bến bãi mới tại phía Bắc thị trấn, trường học, khu vui chơi trẻ em...
- Bố trí bổ sung, mở rộng quy mô các công trình công cộng, y tế, giáo dục, dịch vụ, thương mại còn thiếu và định hướng phát triển quỹ đất dự phòng các công trình công cộng phúc lợi dọc theo trục đường Lê Hồng Phong, các khu dân cư mới gần khu vực hồ Phú Cần...
- Chỉnh trang về mặt kiến trúc, hạ tầng đô thị cho khu trung tâm thị trấn.
- Về khu ở : Khu vực nội thị chia làm 3 đơn vị ở , mỗi đơn vị ở dự kiến quy mô 5000 dân. Đề xuất mỗi đơn vị ở có 4-5 tổ dân phố , mỗi tổ đều có nhà họp tổ dân phố, công viên cây xanh, sân chơi trẻ em…Về nhà ở: Nhà ở có mật độ xây dựng cao chủ yếu dọc các trục giao thông chính, khu thương mại, khu trung tâm cũ; Nhà ở mật độ trung bình và mật độ thấp bố trí các tuyến 2,3 của các trục giao thông chính. Khuyến khích các dạng nhà phù hợp với đặc thù kiến trúc Tây Nguyên.
- Đối với làng đồng bào : Giữ nguyên hiện trạng nơi cư trú cho các làng bản hiện có, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật về cấp điện, cấp nước, thoát nước đến từng khu ở, các làng bản. Phát triển quỹ đất ở và đất sản xuất cho phù hợp khi chia tách hộ.
- Bố trí khu công nghiệp - TTCN và bãi xử lý rác phía Nam thị trấn.
- Cải tạo khu nghĩa trang nhân dân thị trấn ở khu vực phía Bắc thị trấn. Cần quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 nhằm cụ thể giải pháp cách ly và vệ sinh môi trường xung quanh khu nghĩa trang.
- Mạng lưới giao thông mở rộng, mở thêm một số tuyến đường và đập giữ nước kết hợp giao thông qua sông Ia Mláh.
6/ Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
6.1/ Quy hoạch hệ thống giao thông:
- Tuyến đường tránh quốc lộ 25 : Chỉ giới giao thông là 35m.
- Trục chính đường Quang Trung, Cách Mạng, Lê Hữu Trác: Chỉ giới xây dựng 35m.
- Đường Trần Hưng Đạo: Chỉ giới xây dựng 20-50m.
- Đường Hùng Vương: Chỉ giới xây dựng 25-50m. Đề nghị UBND huyện đề xuất để UBND tỉnh xem xét phê duyệt chỉ giới đường Hùng Vương và các đường giao thông khác.
- Đường hiện hữu khác: Đường Thống Nhất, Trần Phú, Nguyễn Bính với mặt cắt ngang chỉ giới xây dựng 25m.
- Đường Nay Der: Chỉ giới xây dựng 25m và 30m.
- Đường Lê Hồng Phong: Chỉ giới xây dựng 20m.
- Đường Hai Bà Trưng: Chỉ giới xây dựng 20m và 25m.
- Đường Kpă Tít: Chỉ giới xây dựng 16m và 25m.
- Đường Nguyễn Văn Trỗi: Chỉ giới xây dựng 20m và 12m.
- Đường Bạch Đằng: Chỉ giới xây dựng 25m và 16m.
- Đường Võ Thị Sáu: Chỉ giới xây dựng 20m.
- Đường Anh Hùng Núp, Kơ Pa KLơng, Nguyễn Thị Minh Khai, Ngô Gia Tự, Thắng Lợi, Phan Đình Phùng, Nguyễn Viết Xuân, Ngô Quyền: Chỉ giới xây dựng 20m.
- Đường Tô Vĩnh Diện, Cù Chính Lan, Thanh Niên, Bế Văn Đàn: Chỉ giới xây dựng 16m.
- Đường Lý Tự Trọng, Lê Văn Tám, Vườn Ươn, Nguyễn Đức Cảnh và đường vào khu dân cư với mặt cắt ngang chỉ giới xây dựng 12m.
6.2/ Quy hoạch hệ thống cấp điện:
- Tổng công suất cấp điện : 9.221kW.
- Nguồn điện: Nguồn điện lưới Quốc gia cấp điện từ đường điện 22kV Ayun Pa đi Krông Pa thuộc trạm biến áp trung gian 110/22kV Ayun Pa . Ngoài ra còn có nguồn điện từ các thuỷ điện 2-5MW hiện đanh chuẩn xây dựng trên địa bàn Krông Pa hoà vào lưới 22kV.
- Mạng lưới phân phối:
+ Xây dựng mới và cải tạo khoảng 20 trạm biến áp 22/0,4 KV, gồm các trạm có công suất 160 KVA , 250 KVA , 400 KVA , 560KVA...
+ Cải tạo và xây mới khoảng 35km đường dây 22kV đi nổi, dây dẫn dùng cáp bọc A/XLPE/PVC-185 , A/XLPE/PVC-120 cho toàn tuyến 22kV trên địa bàn thị trấn.
+ Cải tạo và xây mới khoảng 45km các tuyến 0,4kV dùng cáp vặn xoắn LV-ABC-4*150, LV-ABV- 4*120.
+ ở khu vực nội thị , các trục đường lớn , trong các khu công viên tập trung nên dùng cáp ngầm 0,4 KV cấp điện chiếu sáng , dài khoảng 45km. Các trục đường nhỏ còn lại dùng đường dây 0,4 KV cấp điện chiếu sáng đi chung cột với mạng hạ áp.
+ Trang bị hệ thống chiếu sáng lắp đặt trên cột bê tông , hoặc thép , nhôm , dùng đèn cao áp thuỷ ngân , Sodium 220V-250W, các cột cách nhau từ 25 - 40 m.
6.3/ Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Tổng cộng nhu cầu cấp nước Q= 1.920m3/ ngày đêm.
- Đề xuất sử dụng nguồn nước thô từ hồ MLáh qua xử lý đưa vào sử dụng. Cải tạo nâng cấp nhà máy hiện trạng đủ công suất 2.000m3 ngày đêm.
- Mạng lưới đường ống cấp nước dự kiến sẽ là mạng vòng có đường kính ống Ø 300 - Ø 200- Ø 150- Ø 100.
- Xây dựng 02 thuỷ đài cấp nước mỗi thuỷ đài có thể tích 100m3 cao 20m để tạo áp lực truyền tải nước.
- Trên hệ thống cấp nước khoảng cách trung bình 150m lắp 1 trụ cứu hoả.
6.4/ Quy hoạch hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường:
- Lưu lượng nước thải sinh hoạt : Q=1.536m3/ ngày đêm.
+ Giai đoạn đầu: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống cống thoát nước chung cho thị trấn để thu toàn bộ nước thải và nước mưa nội thị . Nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình và các công trình công cộng phải được xử lý sơ bộ ( bằng bể tự hoại có ngăn lọc ) trước khi xả vào cống chung. Trước khi thoát ra sông suối, tại cửa xả bố trí các bể xử lý sinh học để lắng, cặn, chắn rác, xử lý nước đạt tiêu chuẩn loại B trước khi thải ra môi trường.
+ Giai đoạn dài hạn: Xây dựng 01 nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt nằm ở phía Đông nam thị trấn. Toàn bộ nước thải và một phần nước mưa được đưa về khu vực nhà máy xử lý , dây chuyền xử lý nước thải bao gồm lý hoá và vi sinh, nước thải bảo đảm xả ra môi trường đạt tiêu chuẩn loại B - TCVN.
- Mạng lưới thoát nước:
+ Cống thoát nước chung: Dùng cống BT ly tâm Ø 1200, Ø 2000 và mương xây có nắp đan BTCT B800, B1000. Các đoạn qua đường dùng ống trong BTCT chịu lực hoặc cống hộp tại chỗ.
+ Hố ga tách nước bẩn đặt trước các cửa xả nước được xây gạch, nắp đan BTCT, kích thước mặt bằng 2mx2m và 3mx3m, chiều sâu khoảng 2,5-3m.
- Tiêu chuẩn rác thải Cw = 0,7 kg/người/ngày
- Tổng lượng rác thải w = 10,5 tấn/ngày, bố trí các bồn chứa rác hợp vệ sinh và mỹ quan, được thu gom 2lần /ngày bằng xe chuyên dùng về khu xử lý rác tập trung.
- Cây xanh : Đầu tư xây dựng công viên trung tâm thị trấn, quy hoạch chi tiết và trồng cây xanh đường phố, hành lang dọc sông Ia Mláh.
6.5/ -Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
Nâng số máy điện thoại 10máy/100dân. Phủ sóng toàn bộ hệ thống điện thoại và thông tin vô tuyến. Phát triển hệ thống Internet cho các công trình công cộng, giáo dục, y tế và khu dân cư…