Document: Điều 4 Quyết định 1574/QĐ-BNN-TC 2018 lập và giao dự toán ngân sách nhà nước cho cơ quan hành chính

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "1574/QĐ-BNN-TC", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "1574/QĐ-BNN-TC", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "1574/QĐ-BNN-TC", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "1574/QĐ-BNN-TC", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "1574/QĐ-BNN-TC", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 1574/QĐ-BNN-TC 2018 lập và giao dự toán ngân sách nhà nước cho cơ quan hành chính có nội dung như sau:

Điều 4. Nội dung lập dự toán NSNN hàng năm
1. Đối với các khoản thu: dự toán NSNN được lập trên cơ sở dự báo, tính toán các chỉ tiêu có liên quan, các quy định của pháp luật về phí, lệ phí và các khoản thu khác theo pháp luật.
2. Đối với Dự toán chi thường xuyên được lập trên cơ sở nhiệm vụ được giao, nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Việc lập dự toán ngân sách của các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính thực hiện theo quy định của Chính phủ;
3. Đối với các nhiệm vụ chi sử dụng kinh phí từ nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài, vay nợ nước ngoài đơn vị sử dụng ngân sách phải lập dự toán chi tiết theo từng dự án và tính toán đủ số vốn đối ứng của phía Việt Nam theo cam kết và chế độ quy định.
4. Đối với các nhiệm vụ chi thực hiện các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ chuyên môn, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chi thực hiện nhiệm vụ nhà nước đặt hàng, nhiệm vụ đặc thù, đơn vị lập dự toán chi NSNN theo nguyên tắc sau:
a) Đối với nhiệm vụ có định mức kinh tế-kỹ thuật: dự toán được xác định bằng khối lượng nhân (x) đơn giá được cấp có thẩm quyền ban hành.
b) Đối với nhiệm vụ chưa có định mức kinh tế-kỹ thuật: dự toán căn cứ vào nhiệm vụ, khối lượng công việc cụ thể và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.
5. Đối với các công trình sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất, đơn vị lập dự toán theo khối lượng công việc dự kiến; thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc; dự toán kinh phí theo các nguồn vốn và phân kỳ thực hiện năm.
6. Đối với Dự toán chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia được lập căn cứ vào danh mục các chương trình, tổng mức kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trong từng giai đoạn do cơ quan có thẩm quyền quyết định, mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ và chi tiết các dự án thành phần đối với từng chương trình mục tiêu quốc gia.
7. Đối với chi dự trữ quốc gia được lập theo Luật dự trữ quốc gia và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Content:
Điều 4. Nội dung lập dự toán NSNN hàng năm
1. Đối với các khoản thu: dự toán NSNN được lập trên cơ sở dự báo, tính toán các chỉ tiêu có liên quan, các quy định của pháp luật về phí, lệ phí và các khoản thu khác theo pháp luật.
2. Đối với Dự toán chi thường xuyên được lập trên cơ sở nhiệm vụ được giao, nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Việc lập dự toán ngân sách của các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính thực hiện theo quy định của Chính phủ;
3. Đối với các nhiệm vụ chi sử dụng kinh phí từ nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài, vay nợ nước ngoài đơn vị sử dụng ngân sách phải lập dự toán chi tiết theo từng dự án và tính toán đủ số vốn đối ứng của phía Việt Nam theo cam kết và chế độ quy định.
4. Đối với các nhiệm vụ chi thực hiện các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ chuyên môn, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chi thực hiện nhiệm vụ nhà nước đặt hàng, nhiệm vụ đặc thù, đơn vị lập dự toán chi NSNN theo nguyên tắc sau:
a) Đối với nhiệm vụ có định mức kinh tế-kỹ thuật: dự toán được xác định bằng khối lượng nhân (x) đơn giá được cấp có thẩm quyền ban hành.
b) Đối với nhiệm vụ chưa có định mức kinh tế-kỹ thuật: dự toán căn cứ vào nhiệm vụ, khối lượng công việc cụ thể và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.
5. Đối với các công trình sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất, đơn vị lập dự toán theo khối lượng công việc dự kiến; thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc; dự toán kinh phí theo các nguồn vốn và phân kỳ thực hiện năm.
6. Đối với Dự toán chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia được lập căn cứ vào danh mục các chương trình, tổng mức kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trong từng giai đoạn do cơ quan có thẩm quyền quyết định, mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ và chi tiết các dự án thành phần đối với từng chương trình mục tiêu quốc gia.
7. Đối với chi dự trữ quốc gia được lập theo Luật dự trữ quốc gia và các văn bản hướng dẫn có liên quan.