Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 109/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "23/01/2018", "sign_number": "109/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "23/01/2018", "sign_number": "109/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "23/01/2018", "sign_number": "109/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "23/01/2018", "sign_number": "109/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "23/01/2018", "sign_number": "109/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 109/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng Quảng Ngãi

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng thành phố Quảng Ngãi đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Giải pháp thực hiện
...
d) Giải pháp về vận dụng hệ thống chính sách
d1) Chính sách đất đai
- Rà soát có giải pháp thu hồi đất của các tổ chức, cá nhân sử dụng diện tích thuộc hành lang an toàn bảo vệ đê biển hoặc diện tích đất đã giao thuộc quy hoạch phát triển lâm nghiệp nhưng sử dụng không đúng mục đích để trồng lại rừng.
- Thực hiện tốt công tác giao đất, giao rừng gắn với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khoán bảo vệ rừng cho tổ chức, tập thể, cộng đồng, hộ gia đình sử dụng cho mục đích lâm nghiệp lâu dài ổn định để bảo vệ và phát triển rừng.
- Quy hoạch và phát triển rừng gắn với quy hoạch sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố đến năm 2020 nhằm bảo đảm ổn định lâu dài, xác định rõ trên bản đồ và ngoài thực địa; quản lý chặt chẽ việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng và đất rừng sang mục đích khác.
- Khuyến khích các hình thức liên kết với hộ dân để phát triển rừng, đặc biệt đối với hệ thống rừng phòng hộ ven biển, rừng phòng hộ chắn sóng bảo vệ đê kết hợp với nuôi trồng thủy sản, nông lâm kết hợp, du lịch sinh thái....
d2) Chính sách quản lý rừng
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Luật Bảo vệ và phát triển rừng và Nghị định 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng. Nghị định 119/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ về quản lý bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Phân định rõ ràng phạm vi ranh giới quản lý của các chủ rừng trên thực địa bằng việc xây dựng hệ thống mốc quản lý. Xác lập cụ thể quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của chủ rừng.
d3) Chính sách đầu tư
- Thực hiện chính sách ưu đãi về thuế trong việc đầu tư vào trồng rừng, bảo vệ rừng và chế biến lâm sản trên địa bàn. Tạo cơ chế thuận lợi và hấp dẫn để thu hút khuyến khích các tổ chức kinh tế Nhà nước, các đơn vị lực lượng vũ trang, các tổ chức đoàn thể, hộ gia đình, cá nhân tham gia đầu tư phát triển lâm nghiệp.
- Khuyến khích các hình thức liên doanh, liên kết (đầu tư, bảo hộ, bao tiêu sản phẩm) giữa doanh nghiệp chế biến với người trồng rừng, theo cơ chế cùng đầu tư, cùng hưởng lợi với tỷ lệ ăn chia hợp lý.

Content:
Giải pháp về vận dụng hệ thống chính sách
d1) Chính sách đất đai
- Rà soát có giải pháp thu hồi đất của các tổ chức, cá nhân sử dụng diện tích thuộc hành lang an toàn bảo vệ đê biển hoặc diện tích đất đã giao thuộc quy hoạch phát triển lâm nghiệp nhưng sử dụng không đúng mục đích để trồng lại rừng.
- Thực hiện tốt công tác giao đất, giao rừng gắn với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khoán bảo vệ rừng cho tổ chức, tập thể, cộng đồng, hộ gia đình sử dụng cho mục đích lâm nghiệp lâu dài ổn định để bảo vệ và phát triển rừng.
- Quy hoạch và phát triển rừng gắn với quy hoạch sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố đến năm 2020 nhằm bảo đảm ổn định lâu dài, xác định rõ trên bản đồ và ngoài thực địa; quản lý chặt chẽ việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng và đất rừng sang mục đích khác.
- Khuyến khích các hình thức liên kết với hộ dân để phát triển rừng, đặc biệt đối với hệ thống rừng phòng hộ ven biển, rừng phòng hộ chắn sóng bảo vệ đê kết hợp với nuôi trồng thủy sản, nông lâm kết hợp, du lịch sinh thái....
d2) Chính sách quản lý rừng
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Luật Bảo vệ và phát triển rừng và Nghị định 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng. Nghị định 119/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ về quản lý bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Phân định rõ ràng phạm vi ranh giới quản lý của các chủ rừng trên thực địa bằng việc xây dựng hệ thống mốc quản lý. Xác lập cụ thể quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của chủ rừng.
d3) Chính sách đầu tư
- Thực hiện chính sách ưu đãi về thuế trong việc đầu tư vào trồng rừng, bảo vệ rừng và chế biến lâm sản trên địa bàn. Tạo cơ chế thuận lợi và hấp dẫn để thu hút khuyến khích các tổ chức kinh tế Nhà nước, các đơn vị lực lượng vũ trang, các tổ chức đoàn thể, hộ gia đình, cá nhân tham gia đầu tư phát triển lâm nghiệp.
- Khuyến khích các hình thức liên doanh, liên kết (đầu tư, bảo hộ, bao tiêu sản phẩm) giữa doanh nghiệp chế biến với người trồng rừng, theo cơ chế cùng đầu tư, cùng hưởng lợi với tỷ lệ ăn chia hợp lý.