Document: Điểm d Khoản 20 Điều 1 Quyết định 1336/QĐ-UBND 2014 đồ án Quy hoạch xây dựng vùng Trà Vinh đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "15/08/2014", "sign_number": "1336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "15/08/2014", "sign_number": "1336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "15/08/2014", "sign_number": "1336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "15/08/2014", "sign_number": "1336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "15/08/2014", "sign_number": "1336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 20 Điều 1 Quyết định 1336/QĐ-UBND 2014 đồ án Quy hoạch xây dựng vùng Trà Vinh đến 2020

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
...
20.

Xã Ngũ Lạc

4.000

V

Thị trấn

9.000

V

Thị trấn

Tổng

344.500

534.500

Bảng các trung tâm cụm xã tỉnh Trà Vinh đến năm 2020

Stt

Trung tâm xã

Dân số (người)

Trung tâm cụm xã

1.

Huyện Càng Long

6.000

Xã Đức Mỹ

1.500

Nhị Long Phú- Đức Mỹ

Xã Bình Phú

1.500

Bình Phú- Phương Thạnh

Xã Đại Phước

1.500

Đại Phước- Đại Phúc

Xã An Trường

1.500

An Trường- An Trường A- Tân Bình- Huyền Hội

2.

Huyện Cầu Kè

4.500

Xã Phong Phú

1.500

Phong Thạnh - Phong Phú - Châu Điền

Xã Hòa Ân

1.500

Hòa Ân - Thông Hòa - Thạnh Phú

Xã An Phú Tân

1.500

Hòa Tân- An Phú Tân- Tam Ngãi

3.

Huyện Tiểu Cần

3.000

Xã Hùng Hòa

1.500

Tân Hùng - Hùng Hòa - Tân Hòa - Ngãi Hùng

Xã Hiếu Tử

1.500

Hiếu Tử - Hiếu Trung- Tập Ngãi

4.

Huyện Châu Thành

6.500

Xã Mỹ Chánh

1.500

Thanh Mỳ - Mỹ Chánh

Xã Lương Hòa

1.500

Lương Hòa - Nguyệt Hóa

Xã Lương Hòa A

2.000

Song Lộc - Đa Lộc- Lương Hòa A

Xã Hòa Lợi

1.500

Hòa Thuận - Hòa Lợi - Hưng Mỹ- Phước Hảo

5.

Huyện Cầu Ngang

6.000

Xã Long Sơn

1.500

Long Sơn - Thuận Hòa - Thạnh Hòa Sơn - Nhị Trương

Xã Hiệp Hòa

1.500

Hiệp Hòa - Kim Hòa - Trường Thọ

Xã Mỹ Long Bắc

1.500

Mỹ Long Bắc - Vinh Kim

Xã Mỹ Long Nam

1.500

Mỹ Long Nam - Hiệp Mỹ Tây - Hiệp Mỹ Đông

6.

Huyện Trà Cú

6.000

Xã Tập Sơn

1,500

Tập Sơn- Phước Hưng- Tân Sơn- An Quãng Hữu

Xã Hàm Giang

1.500

Hàm Giang- Thanh Sơn- Đại An- Đôn Châu- Đôn Xuân

Xã Long Hiệp

1.500

Long Hiệp- Tân Hiệp- Ngọc Biên

Xã Ngãi Xuyên

1.500

Ngãi Xuyên- Lưu Nghiệp Anh- Kim Sơn 1

7

Huyện Duyên Hải

4.500

Xã Dân Thành

2.500

Dân Thành- Đông Hải

Xã Long Vĩnh

2.000

Long Vĩnh- Long Khánh

Toàn tỉnh

36.500

6. Tổ chức không gian các khu vực chức năng chuyên ngành; các cơ sở sản xuất; hệ thống hạ tầng xã hội; hạ tầng kỹ thuật có ý nghĩa vùng:
6.1. Tổ chức không gian các khu vực chức năng chuyện ngành, các cơ sở sản xuất:
- Định hướng đến năm 2020 toàn tỉnh Trà Vinh có 03 khu công nghiệp bao gồm:
+ Khu công nghiệp Cổ Chiên: thuộc xã Đại Phước, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh; quy mô diện tích 200 ha;
+ Khu công nghiệp Cầu Quan: thuộc thị trấn Cầu Quan, huyện Tiểu Cần; quy mô diện tích 250 ha;
+ Khu công nghiệp Long Đức: xã Long Đức, thành phố Trà Vinh; quy mô diện tích khoảng 100,6 ha.
- Các chức năng chính trong khu kinh tế Định An như: Khu công nghiệp, kho tàng thuộc xã Định An, xã Đôn Xuân, xã Ngũ Lạc; khu phi thuế quan, khu cảng Trà Cú, cụm cảng Long Toàn...;
- Các cụm công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp như: Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thuộc huyện Trà Cú; cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thuộc huyện Càng Long; cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thuộc huyện Châu Thành; cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Phú Cần, thuộc huyện Tiểu Cần; định hướng mỗi huyện sẽ có từ 01 đến 02 cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp với diện tích từ 7 ha đến 50 ha.
6.2. Hệ thống hạ tầng xã hội:
...
d) Các công trình thương mại dịch vụ: Xây dựng hệ thống siêu thị và các trung tâm thương mại; đến năm 2020 khoảng 70 - 80% các sản phẩm nông sản, thủy sản tươi sống và 100% sản phẩm tiểu thủ công nghiệp sản xuất đúng quy cách và chất lượng được bán qua mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại.
e) Các công trình văn hóa, thể thao và du lịch:
- Xây dựng một số công trình văn hóa, thể thao mang tính tổng hợp, bảo tồn, tôn tạo, phát huy các công trình di tích lịch sử.
- Đầu tư hạ tầng du lịch tại biển Ba Động (thuộc huyện Duyên Hải); cù lao Long Trị (thuộc thành phố Trà Vinh); cù lao Long Hòa (thuộc huyện Châu Thành); cù lao Tân Quy, cồn Bần Chát (thuộc huyện Cầu Kè), khu du lịch Hàng Dương (thuộc huyện Cầu Ngang); cồn Hô (thuộc huyện Càng Long).
g) Hệ thống trung tâm triển lãm văn hóa thông tin:
- Đầu tư nâng cấp hoàn chỉnh trung tâm văn hóa tỉnh.
- Mỗi huyện xây dựng 01 trung tâm văn hóa truyền thông thông tin và nâng cấp cơ sở vật chất đồng bộ;
- Mỗi xã, phường: Xây dựng và phân đọt đầu tư hệ thống nhà văn hóa (nhà sinh hoạt cộng đồng) cấp xã, điểm bưu chính tại các vị trí trung tâm trên cơ sở nâng cấp và hợp nhất các cơ sở hiện có hoặc xây dựng mới. Riêng đài truyền thanh có thể thành lập cơ sở riêng trực thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường.
h) Hệ thống bảo tàng và bảo tồn di sản văn hóa, các biểu tượng văn hóa:
- Xây dựng nhà bảo tàng tỉnh Trà Vinh; nâng cấp nhà bảo tàng, phòng trưng bày tại khu vực di tích đền thờ Bác, bảo tàng văn hóa Khmer theo quy hoạch ngành.
- Trùng tu, bảo tồn tôn tạo các di tích văn hóa, lịch sử cấp tỉnh và cấp quốc gia.
i) Quy hoạch hệ thống thư viện:
Xây dựng và nâng cấp thư viện tỉnh trở thành thư viện điện tử đủ khả nãng phục vụ nhu cầu tra cứu thông tin và đủ sức tăng cường nguồn lực cho thư viện cấp Huyện đồng thời phải kết nối với các cơ sở dữ liệu khác. Nâng cấp trang thiết bị kho sách cho các thư viện công cộng.
k) Hệ thống các công trình điện ảnh và trung tâm thể dục thể thao:
- Xây mới sân vận động tỉnh và nâng cấp nhà thi đấu đa năng tỉnh.
- Định hướng mỗi huyện, thành phố phải đầu tư xây dựng nhà thi đấu thể dục thể thao tại các xã, phường; định hướng các điểm sinh hoạt thể thao chung với các nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng.
6.3. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Quy hoạch san nền, thoát nước:
- San nền toàn vùng tỉnh Trà Vinh cao dần theo hướng Đông Nam - Tây Bắc: Trung bình +2,2m đến +2,3m; đảm bảo thoát nước mặt nhanh hướng ra biển;
- Cao độ san nền tối thiểu theo từng đô thị: Trà Vinh +2,4m; Càng Long +2,3m; Tân An +2,3m; Nhị Long+2,3m; Cầu Kè +2,3m; Ninh Thới +2,3m; Tiểu Cần +2,3m; Cầu Quan +2,3m; Châu Thành +2,3m; Hưng Mỹ +2,25m; Cầu Ngang +2,25m; Mỹ Long +2,25m; Trà Cú +2,25m; Ngũ Lạc +2,25m; Định An +2,2m; Duyên Hải +2,2m; Long Thành +2,2m; Ba Động +2,2m; Long Vĩnh +2,2m; Đông Hải +2,2m;
b) Quy hoạch giao thông:
-Giao thông đường bộ có ý nghĩa vùng như: quốc lộ 53, quốc lộ 54 và quốc lộ 60 định hướng nâng cấp tối thiểu thành đường cấp III đồng bằng, 02 làn xe, riêng Quốc lộ 53 đoạn từ Vĩnh Long đến thành phố Trà Vinh đạt tiêu chuẩn cấp II, 04 làn xe; đảm bảo hành lang bảo vệ an toàn giao thông từ 44m đến 54m.
- Các tuyến giao thông Tỉnh lộ: nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, riêng đường tỉnh 915B đoạn từ cầu Cổ Chiên đến cầu Long Bình đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng; đảm bảo hành lang bảo vệ an toàn giao thông từ 32m đến 44m.
- Các tuyến giao thông Hương lộ: Điều chỉnh một số tuyến do nâng cấp lên Đường tỉnh, các tuyến Hương lộ được định hướng thiết kế phù hợp theo quy hoạch ngành; đảm bảo hành lang bảo vệ an toàn giao thông từ 26m đến 32m;
- Giao thông thủy: nạo vét kênh Mỹ Văn, Basi và Trà Ngoa - Cần Chông - 3/2 để có thể lưu thông được tàu 250 tấn nhằm liên kết cảng Trà Vinh và Đại An, Hình thành cảng đầu mối trung tâm khu vực và các cảng theo quy hoạch trong Khu kinh tế Định An, gồm: cảng biển Duyên Hải-Trà Vinh (cảng nước sâu ĐBSCL, cách bờ khoảng 8 đến 10 km); cảng Trà Cú; cảng Long Toàn,
- Giao thông hàng không: trong tương lai khi đáp ứng đủ điều kiện quy định sẽ cải tạo nâng cấp khu vực sân bay Long Toàn cũ theo hướng bay dịch vụ, khảo sát, cứu hộ, nhằm dành quỹ đất dự trữ cho việc xây dựng cảng hàng không tại xã Long Toàn khi cần thiết khoảng 719 ha, trước mắt sử dụng phục vụ cho sản xuất.
c). Quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu sử dụng nước toàn tỉnh đến năm 2020 dự báo khoảng 268.000 m3/ngày đêm và đến năm 2030 dự báo khoảng 308.000 m3/ngày đêm, trong đó:
+ Nhu cầu cấp nước đô thị năm 2020 khoảng 55.000 m3/ngày đêm; năm 2030 khoảng 84.205 m3/ ngày đêm.
+ Nhu cầu cấp nước nông thôn năm 2020 khoảng 43.000 m3/ ngày đêm; năm 2030 khoảng 46.600 m3/ ngày đêm.
+ Nhu cầu cấp nước cho các khu vực sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp năm 2020 khoảng 170.000 m3/ ngày đêm; năm 2030 khoảng 180.000 m3/ ngày đêm.
- Nguồn nước cấp: Giai đoạn ngắn hạn (đến năm 2020) sử dụng nguồn nước ngầm là chủ yếu, giai đoạn dài hạn (đến năm 2030) khai thác nguồn nước ngầm và nước mặt, với từng nguồn nước sẽ có biện pháp xử lý thích hợp đạt tiêu chuẩn vệ sinh và đưa vào sử dụng.
- Quy mô các trạm cấp nước chủ yếu: Đầu tư xây dựng và nâng công suất một số trạm cấp nước hiện hữu đáp ứng nhu cầu theo từng giai đoạn, chủ yếu như sau:
+ Trạm cấp nước tại huyện Châu Thành: Giai đoạn ngắn hạn công suất khoảng 18.000 m3/ngày.đêm, dài hạn công suất khoảng 50.000 m3/ngày.đêm;
+ Xây dựng mới trạm cấp nước tại huyện Tiểu cần và huyện Duyên Hải với quy mô công suất khoảng 15.000 m3/ngày.đêm;
+ Xây dựng mới nhà máy xử lý nước mặt, công suất 30.000 m3/ngày.đêm tại khu kinh tế Định An;
+ Xây dựng những trạm bơm nước ngầm tập trung, công suất nhỏ khoảng 1.000 - 2.000m3/ngày,đêm và có xử lý sơ bộ tại các khu dân cư nông thôn.
+ Xây dựng hồ chứa nước ngọt có tổng dung tích hữu ích khoảng 5.220.000m3 tại khu Kinh tế Định An theo Quyết định phê duyệt số 1513/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
d) Quy hoạch hệ thống thoát nước thải:
- Lưu lượng thoát nước toàn tỉnh đến năm 2020 dự báo khoảng 212.000m3/ngày.đêm; và năm 2030 dự báo khoảng 240.000m3/ngày.đêm, trong đó:
+ Nhu cầu thoát nước đô thị đến năm 2020 dự báo khoảng 36.000m3/ngày.đêm; đến năm 2030 dự báo khoảng 55.000m3/ngày.đêm.
+ Nhu cầu thoát nước nông thôn đến năm 2020 dự báo khoảng 35.000m3/ngày.đêm; đến năm 2030 dự báo khoảng 37.000m3/ngày.đêm (năm 2030);
+ Nhu cầu thoát nước cho các khu vực sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đến năm 2020 dự báo khoảng 141.000m3/ngày.đêm; đến năm 2030 dự báo khoảng 148.000m3/ngày.đêm.
- Đảm bảo thu gom lượng nước thải của đô thị theo quy định, áp dụng các biện pháp xử lý nước thải phù hợp; nước sau khi xử lý thải đạt tiêu chuẩn môi trường;
- Lựa chọn hệ thống thoát nước:
+ Các khu đô thị xây dựng mới xây dựng hệ thống thoát nước riêng;
+ Các khu vực đô thị cũ đã có mạng lưới thoát nước chung sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng hoặc cải tạo đồng bộ thành hệ thống thoát nước riêng;
+ Đối với các công trình ngầm: Quy hoạch hệ thống cống thoát nước thải riêng, thu gom hết lượng nước thải để xử lý.
- Nhà máy xử lý nước thải:
+ Thành phố Trà Vinh đang được đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước thải và nhà máy xử lý nước thải với công suất 18,000 m3/ngày.đêm do Ngân hàng tái thiết Đức tài trợ;
+ Tiếp tục nâng cấp, cải tạo và đầu tư xây mới trạm xử lý nước thải ở các thị trấn; đối với các khu công nghiệp tập trung như: khu công nghiệp Long Đức, khu kinh tế Định An, khu công nghiệp Cổ Chiên,... xây dựng trạm xử lý nước cục bộ trước khi dẫn về nhà máy xử lý nước thải chung. Nước thải y tế và một số ngành sản xuất hóa chất,... được xử lý riêng trước khi xả ra hệ thống thoát nước.
e) Quy hoạch quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
* Chất thải rắn:
- Đến năm 2020:
+ Chất thải rắn sinh hoạt khoảng 1.400 tấn/ngày;
+ Chất thải rắn công nghiệp khoảng 480 tấn/ngày;
+ Chất thải rắn y tế khoảng 4 tấn/ngày.
- Đến năm 2030:
+ Chất thải rắn sinh hoạt khoảng 1.600 tấn/ngày;
+ Chất thải rắn công nghiệp khoảng 500 tấn/ngày;
+ Chất thải rắn y tế khoảng 5 tấn/ngày.
- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp bằng phương pháp chôn lấp (đối với chất trơ) và xử lý làm phân compost (đối với chất hữu cơ), các thành phần có thể tái chế, tái sử dụng thì thu hồi và tái chế;
- Giai đoạn ngắn hạn đầu tư xây dựng và đưa vào khai thác 02 khu xử lý chất thải rắn gồm:
+ Khu xử lý chất thải rắn tại xã Lương Hòa, huyện Châu Thành, quy mô khoảng 20ha phục vụ cho thành phố Trà Vinh, huyện Châu Thành và huyện Tiểu Cần;
+ Khu xử lý chất thải rắn tại xã Long Hữu, huyện Duyên Hải, quy mô khoảng 7 ha phục vụ cho huyện Duyên Hải và huyện Cầu Ngang.
- Giai đoạn dài hạn dự kiến nâng cấp mở rộng 02 khu xử lý trên phục vụ cho tất các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh;
- Rác thải y tế sử dụng lò đốt của hệ thống y tế trên địa bàn tỉnh.
- Công nghệ xử lý chất thải rắn:
+ Công nghệ xử lý chất thải rắn được lựa chọn trong cơ sở xử lý chất thải rắn phải hiệu quả, phù hợp với điều kiện kinh tế, không gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, nước mặt và môi trường xung quanh;
+ Tỷ lệ chất thải rắn được xử lý bằng công nghệ chôn lấp không vượt quá 15% tống lượng chất thải rắn thu gom được. Tỷ lệ chất thải rắn được xử lý bằng các công nghệ khác (tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ,...) ≥85%.
* Nghĩa trang:
- Thành phố Trà Vinh: Xây mới nghĩa trang nhân dân thành phố Trà Vinh với quy mô khoảng 50ha; ngoài nghĩa trang liệt sĩ huyện thì mỗi huyện cần xây dựng tối thiểu 02 khu vực chôn cất tập trung trong huyện;
- Các nhà hỏa táng: thực hiện theo quy hoạch ngành.
g) Cấp điện:
- Phụ tải: Đến năm 2020 khoảng 360MW; đến năm 2030 khoảng 700MW.
- Lưới điện: Cải tạo và xây dựng mới lưới điện từ 110 KV đến 220 KV đáp ứng nhu cầu phụ tải điện của tỉnh.
- Nguồn điện:
+ Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2020: Sử dụng nguồn điện quốc gia: Trung tâm nhiệt điện Duyên Hải, gồm 7 tổ máy, công suất mỗi tổ là 600MW; trạm biến áp 500/220kV Duyên Hải 2x450MW; trạm biến áp 220/110kV Trà Vinh 2 2x125MVA; trạm biến áp 220/110kV Duyên Hải 2 2x125MVA; trạm 110/22kV Trà Vinh 2x63MVA; trạm 110/22kV Duyên Hải 2x40MVA; trạm biến áp 110/22kV Long Đức 2x40MVA; trạm biến áp 110/22kV Cầu Ngang 2x25MVA; trạm biến áp 110/22kV Trà Cú 2x40MVA; trạm biến áp 110/22kV Cầu Kè 2x40MVA; trạm biến áp 110/22kV khu kinh tế Định An 1x40MVA;
+ Giai đoạn dài hạn đến năm 2030: Bổ sung và nâng cấp công suất các trạm biến áp như: Trạm biến áp 220/110kV Trà Vinh 2 (125 + 250)MVA; trạm biến áp 220/110kV Duyên Hải 2 2x250MVA; trạm biến áp 110/22kV Trà Vinh 2x63MVA; trạm biến áp 110/22kV Duyên Hải 2x63MVA; trạm biến áp 110/22kV Long Đức 2x63 MVA; trạm biến áp 110/22kV cầu Ngang 2x63MVA; trạm biến áp 110/22kV Trà Cú 2x63MVA; trạm biến áp 110/22kV Cầu Kè 2x63MVA; trạm biến áp 110/22kV khu kinh tế Định An 2x63MVA.
h). Thông tin liên lạc:
- Đến năm 2020 điện thoại cố định toàn tỉnh đạt 30 máy/100 dân; di động toàn tỉnh đạt 100 máy/100 dân; internet gồm thuê bao internet băng thông rộng cố định và thuê bao internet băng thông rộng di động là 35máy/100 dân.
- Đến năm 2030 điện thoại cố định toàn tỉnh đạt 50 máy/100 dân; di động toàn tỉnh đạt 100 máy/100 dân; internet gồm thuê bao internet băng thông rộng cố định và thuê bao internet băng thông rộng di động đạt 60 máy/100 dân.
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông hiện đại đáp ứng nhu cầu trên địa bàn tỉnh.
7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Dự báo các tác động đối với môi trường: khi thực hiện quy hoạch tại các khu vực đô thị hóa, các khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp, khu vực nông thôn làng nghề làm cơ sở để đề ra các giải pháp bảo vệ môi trường.
- Các giải pháp bảo vệ môi trường tỉnh Trà Vinh:
+ Đề ra các chính sách sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, nâng cao chất lượng môi trường đảm bảo sự phát triển bền vững không gian vùng.
+ Tiến hành khoanh vùng Bảo vệ môi trường, đồng thời, đề xuất các giải pháp quy hoạch, kỹ thuật để bảo vệ môi trường trong quá trình công nghiệp hóa- đô thị hóa tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 tầm nhìn đến 2030;
+ Thực hiện đánh giá tác động môi trường mang tính chiến lược đối với mỗi quy hoạch cấp tỉnh; Thực hiện vệ sinh nông thôn.
8. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và cơ chế quản lý phát triển:
a) Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư:
- Chương trình phát triển hệ thống đô thị, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; phát triển hệ thống các trung tâm dịch vụ xã hội và hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường;
- Lựa chọn các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư trong giai đoạn trước mắt, đặc biệt là các chương trình mục tiêu, trọng tâm để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đã đề ra.
b) Cơ chế quản lý phát triển:
- Chính sách kiểm soát phát triển vùng: Kiểm soát sự phát triển vùng thông qua chính sách phát triển các tiểu vùng đồ án đã xác định, đảm bảo phát triển theo đúng các tính chất, mục tiêu mà đồ án xác định nhằm phát huy tối đa tiềm lực của từng tiểu vùng theo đúng định hướng toàn vùng tỉnh Trà Vinh.
- Chính sách kiểm soát đầu tư xây dựng: Xác định các chính sách đầu tư xây dựng cho toàn vùng tỉnh nói chung và các tiểu vùng trọng điểm nói riêng. Lựa chọn đầu tư hợp lý, đúng hướng, đúng tính chất, mục đích. Xác định các dự án đầu tư xây dựng chiến lược cho từng tiểu vùng; đặc biệt là các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng, giao thông, thủy lợi làm động lực phát triển.
+ Chính sách kiểm soát đất đai: Việc sử dụng đất đai thực hiện theo quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch chuyện ngành khác đã được phê duyệt.
+ Chính sách tạo môi trường đầu tư hấp dẫn: Có chính sách ưu đãi đầu tư từng khu vực, tạo điều kiện xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ và xã hội; có hành lang pháp lý công khai, minh bạch, rõ ràng; hỗ trợ nhà đầu tư về thủ tục trong việc triển khai xây dựng, quản lý và khai thác. Có chính sách riêng đảm bảo thuận lợi cho sự phát triển khu kinh tế Định An làm động lực thúc đẩy sự phát triển khu vực Duyên Hải và toàn tỉnh Trà Vinh.
+ Chính sách tạo và phân bổ vốn: Đa dạng nguồn vốn, phân bổ đầu tư hợp lý theo từng khu vực để có chính sách thích hợp, chương trình thu hút các nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

Content:
Các công trình thương mại dịch vụ: Xây dựng hệ thống siêu thị và các trung tâm thương mại; đến năm 2020 khoảng 70 - 80% các sản phẩm nông sản, thủy sản tươi sống và 100% sản phẩm tiểu thủ công nghiệp sản xuất đúng quy cách và chất lượng được bán qua mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại.
e) Các công trình văn hóa, thể thao và du lịch:
- Xây dựng một số công trình văn hóa, thể thao mang tính tổng hợp, bảo tồn, tôn tạo, phát huy các công trình di tích lịch sử.
- Đầu tư hạ tầng du lịch tại biển Ba Động (thuộc huyện Duyên Hải); cù lao Long Trị (thuộc thành phố Trà Vinh); cù lao Long Hòa (thuộc huyện Châu Thành); cù lao Tân Quy, cồn Bần Chát (thuộc huyện Cầu Kè), khu du lịch Hàng Dương (thuộc huyện Cầu Ngang); cồn Hô (thuộc huyện Càng Long).
g) Hệ thống trung tâm triển lãm văn hóa thông tin:
- Đầu tư nâng cấp hoàn chỉnh trung tâm văn hóa tỉnh.
- Mỗi huyện xây dựng 01 trung tâm văn hóa truyền thông thông tin và nâng cấp cơ sở vật chất đồng bộ;
- Mỗi xã, phường: Xây dựng và phân đọt đầu tư hệ thống nhà văn hóa (nhà sinh hoạt cộng đồng) cấp xã, điểm bưu chính tại các vị trí trung tâm trên cơ sở nâng cấp và hợp nhất các cơ sở hiện có hoặc xây dựng mới. Riêng đài truyền thanh có thể thành lập cơ sở riêng trực thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường.
h) Hệ thống bảo tàng và bảo tồn di sản văn hóa, các biểu tượng văn hóa:
- Xây dựng nhà bảo tàng tỉnh Trà Vinh; nâng cấp nhà bảo tàng, phòng trưng bày tại khu vực di tích đền thờ Bác, bảo tàng văn hóa Khmer theo quy hoạch ngành.
- Trùng tu, bảo tồn tôn tạo các di tích văn hóa, lịch sử cấp tỉnh và cấp quốc gia.
i) Quy hoạch hệ thống thư viện:
Xây dựng và nâng cấp thư viện tỉnh trở thành thư viện điện tử đủ khả nãng phục vụ nhu cầu tra cứu thông tin và đủ sức tăng cường nguồn lực cho thư viện cấp Huyện đồng thời phải kết nối với các cơ sở dữ liệu khác. Nâng cấp trang thiết bị kho sách cho các thư viện công cộng.
k) Hệ thống các công trình điện ảnh và trung tâm thể dục thể thao:
- Xây mới sân vận động tỉnh và nâng cấp nhà thi đấu đa năng tỉnh.
- Định hướng mỗi huyện, thành phố phải đầu tư xây dựng nhà thi đấu thể dục thể thao tại các xã, phường; định hướng các điểm sinh hoạt thể thao chung với các nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng.
6.3. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Quy hoạch san nền, thoát nước:
- San nền toàn vùng tỉnh Trà Vinh cao dần theo hướng Đông Nam - Tây Bắc: Trung bình +2,2m đến +2,3m; đảm bảo thoát nước mặt nhanh hướng ra biển;
- Cao độ san nền tối thiểu theo từng đô thị: Trà Vinh +2,4m; Càng Long +2,3m; Tân An +2,3m; Nhị Long+2,3m; Cầu Kè +2,3m; Ninh Thới +2,3m; Tiểu Cần +2,3m; Cầu Quan +2,3m; Châu Thành +2,3m; Hưng Mỹ +2,25m; Cầu Ngang +2,25m; Mỹ Long +2,25m; Trà Cú +2,25m; Ngũ Lạc +2,25m; Định An +2,2m; Duyên Hải +2,2m; Long Thành +2,2m; Ba Động +2,2m; Long Vĩnh +2,2m; Đông Hải +2,2m;
b) Quy hoạch giao thông:
-Giao thông đường bộ có ý nghĩa vùng như: quốc lộ 53, quốc lộ 54 và quốc lộ 60 định hướng nâng cấp tối thiểu thành đường cấp III đồng bằng, 02 làn xe, riêng Quốc lộ 53 đoạn từ Vĩnh Long đến thành phố Trà Vinh đạt tiêu chuẩn cấp II, 04 làn xe; đảm bảo hành lang bảo vệ an toàn giao thông từ 44m đến 54m.
- Các tuyến giao thông Tỉnh lộ: nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, riêng đường tỉnh 915B đoạn từ cầu Cổ Chiên đến cầu Long Bình đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng; đảm bảo hành lang bảo vệ an toàn giao thông từ 32m đến 44m.
- Các tuyến giao thông Hương lộ: Điều chỉnh một số tuyến do nâng cấp lên Đường tỉnh, các tuyến Hương lộ được định hướng thiết kế phù hợp theo quy hoạch ngành; đảm bảo hành lang bảo vệ an toàn giao thông từ 26m đến 32m;
- Giao thông thủy: nạo vét kênh Mỹ Văn, Basi và Trà Ngoa - Cần Chông - 3/2 để có thể lưu thông được tàu 250 tấn nhằm liên kết cảng Trà Vinh và Đại An, Hình thành cảng đầu mối trung tâm khu vực và các cảng theo quy hoạch trong Khu kinh tế Định An, gồm: cảng biển Duyên Hải-Trà Vinh (cảng nước sâu ĐBSCL, cách bờ khoảng 8 đến 10 km); cảng Trà Cú; cảng Long Toàn,
- Giao thông hàng không: trong tương lai khi đáp ứng đủ điều kiện quy định sẽ cải tạo nâng cấp khu vực sân bay Long Toàn cũ theo hướng bay dịch vụ, khảo sát, cứu hộ, nhằm dành quỹ đất dự trữ cho việc xây dựng cảng hàng không tại xã Long Toàn khi cần thiết khoảng 719 ha, trước mắt sử dụng phục vụ cho sản xuất.
c). Quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu sử dụng nước toàn tỉnh đến năm 2020 dự báo khoảng 268.000 m3/ngày đêm và đến năm 2030 dự báo khoảng 308.000 m3/ngày đêm, trong đó:
+ Nhu cầu cấp nước đô thị năm 2020 khoảng 55.000 m3/ngày đêm; năm 2030 khoảng 84.205 m3/ ngày đêm.
+ Nhu cầu cấp nước nông thôn năm 2020 khoảng 43.000 m3/ ngày đêm; năm 2030 khoảng 46.600 m3/ ngày đêm.
+ Nhu cầu cấp nước cho các khu vực sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp năm 2020 khoảng 170.000 m3/ ngày đêm; năm 2030 khoảng 180.000 m3/ ngày đêm.
- Nguồn nước cấp: Giai đoạn ngắn hạn (đến năm 2020) sử dụng nguồn nước ngầm là chủ yếu, giai đoạn dài hạn (đến năm 2030) khai thác nguồn nước ngầm và nước mặt, với từng nguồn nước sẽ có biện pháp xử lý thích hợp đạt tiêu chuẩn vệ sinh và đưa vào sử dụng.
- Quy mô các trạm cấp nước chủ yếu: Đầu tư xây dựng và nâng công suất một số trạm cấp nước hiện hữu đáp ứng nhu cầu theo từng giai đoạn, chủ yếu như sau:
+ Trạm cấp nước tại huyện Châu Thành: Giai đoạn ngắn hạn công suất khoảng 18.000 m3/ngày.đêm, dài hạn công suất khoảng 50.000 m3/ngày.đêm;
+ Xây dựng mới trạm cấp nước tại huyện Tiểu cần và huyện Duyên Hải với quy mô công suất khoảng 15.000 m3/ngày.đêm;
+ Xây dựng mới nhà máy xử lý nước mặt, công suất 30.000 m3/ngày.đêm tại khu kinh tế Định An;
+ Xây dựng những trạm bơm nước ngầm tập trung, công suất nhỏ khoảng 1.000 - 2.000m3/ngày,đêm và có xử lý sơ bộ tại các khu dân cư nông thôn.
+ Xây dựng hồ chứa nước ngọt có tổng dung tích hữu ích khoảng 5.220.000m3 tại khu Kinh tế Định An theo Quyết định phê duyệt số 1513/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Quy hoạch hệ thống thoát nước thải:
- Lưu lượng thoát nước toàn tỉnh đến năm 2020 dự báo khoảng 212.000m3/ngày.đêm; và năm 2030 dự báo khoảng 240.000m3/ngày.đêm, trong đó:
+ Nhu cầu thoát nước đô thị đến năm 2020 dự báo khoảng 36.000m3/ngày.đêm; đến năm 2030 dự báo khoảng 55.000m3/ngày.đêm.
+ Nhu cầu thoát nước nông thôn đến năm 2020 dự báo khoảng 35.000m3/ngày.đêm; đến năm 2030 dự báo khoảng 37.000m3/ngày.đêm (năm 2030);
+ Nhu cầu thoát nước cho các khu vực sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đến năm 2020 dự báo khoảng 141.000m3/ngày.đêm; đến năm 2030 dự báo khoảng 148.000m3/ngày.đêm.
- Đảm bảo thu gom lượng nước thải của đô thị theo quy định, áp dụng các biện pháp xử lý nước thải phù hợp; nước sau khi xử lý thải đạt tiêu chuẩn môi trường;
- Lựa chọn hệ thống thoát nước:
+ Các khu đô thị xây dựng mới xây dựng hệ thống thoát nước riêng;
+ Các khu vực đô thị cũ đã có mạng lưới thoát nước chung sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng hoặc cải tạo đồng bộ thành hệ thống thoát nước riêng;
+ Đối với các công trình ngầm: Quy hoạch hệ thống cống thoát nước thải riêng, thu gom hết lượng nước thải để xử lý.
- Nhà máy xử lý nước thải:
+ Thành phố Trà Vinh đang được đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước thải và nhà máy xử lý nước thải với công suất 18,000 m3/ngày.đêm do Ngân hàng tái thiết Đức tài trợ;
+ Tiếp tục nâng cấp, cải tạo và đầu tư xây mới trạm xử lý nước thải ở các thị trấn; đối với các khu công nghiệp tập trung như: khu công nghiệp Long Đức, khu kinh tế Định An, khu công nghiệp Cổ Chiên,... xây dựng trạm xử lý nước cục bộ trước khi dẫn về nhà máy xử lý nước thải chung. Nước thải y tế và một số ngành sản xuất hóa chất,... được xử lý riêng trước khi xả ra hệ thống thoát nước.
e) Quy hoạch quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
* Chất thải rắn:
- Đến năm 2020:
+ Chất thải rắn sinh hoạt khoảng 1.400 tấn/ngày;
+ Chất thải rắn công nghiệp khoảng 480 tấn/ngày;
+ Chất thải rắn y tế khoảng 4 tấn/ngày.
- Đến năm 2030:
+ Chất thải rắn sinh hoạt khoảng 1.600 tấn/ngày;
+ Chất thải rắn công nghiệp khoảng 500 tấn/ngày;
+ Chất thải rắn y tế khoảng 5 tấn/ngày.
- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp bằng phương pháp chôn lấp (đối với chất trơ) và xử lý làm phân compost (đối với chất hữu cơ), các thành phần có thể tái chế, tái sử dụng thì thu hồi và tái chế;
- Giai đoạn ngắn hạn đầu tư xây dựng và đưa vào khai thác 02 khu xử lý chất thải rắn gồm:
+ Khu xử lý chất thải rắn tại xã Lương Hòa, huyện Châu Thành, quy mô khoảng 20ha phục vụ cho thành phố Trà Vinh, huyện Châu Thành và huyện Tiểu Cần;
+ Khu xử lý chất thải rắn tại xã Long Hữu, huyện Duyên Hải, quy mô khoảng 7 ha phục vụ cho huyện Duyên Hải và huyện Cầu Ngang.
- Giai đoạn dài hạn dự kiến nâng cấp mở rộng 02 khu xử lý trên phục vụ cho tất các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh;
- Rác thải y tế sử dụng lò đốt của hệ thống y tế trên địa bàn tỉnh.
- Công nghệ xử lý chất thải rắn:
+ Công nghệ xử lý chất thải rắn được lựa chọn trong cơ sở xử lý chất thải rắn phải hiệu quả, phù hợp với điều kiện kinh tế, không gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, nước mặt và môi trường xung quanh;
+ Tỷ lệ chất thải rắn được xử lý bằng công nghệ chôn lấp không vượt quá 15% tống lượng chất thải rắn thu gom được. Tỷ lệ chất thải rắn được xử lý bằng các công nghệ khác (tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ,...) ≥85%.
* Nghĩa trang:
- Thành phố Trà Vinh: Xây mới nghĩa trang nhân dân thành phố Trà Vinh với quy mô khoảng 50ha; ngoài nghĩa trang liệt sĩ huyện thì mỗi huyện cần xây dựng tối thiểu 02 khu vực chôn cất tập trung trong huyện;
- Các nhà hỏa táng: thực hiện theo quy hoạch ngành.
g) Cấp điện:
- Phụ tải: Đến năm 2020 khoảng 360MW; đến năm 2030 khoảng 700MW.
- Lưới điện: Cải tạo và xây dựng mới lưới điện từ 110 KV đến 220 KV đáp ứng nhu cầu phụ tải điện của tỉnh.
- Nguồn điện:
+ Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2020: Sử dụng nguồn điện quốc gia: Trung tâm nhiệt điện Duyên Hải, gồm 7 tổ máy, công suất mỗi tổ là 600MW; trạm biến áp 500/220kV Duyên Hải 2x450MW; trạm biến áp 220/110kV Trà Vinh 2 2x125MVA; trạm biến áp 220/110kV Duyên Hải 2 2x125MVA; trạm 110/22kV Trà Vinh 2x63MVA; trạm 110/22kV Duyên Hải 2x40MVA; trạm biến áp 110/22kV Long Đức 2x40MVA; trạm biến áp 110/22kV Cầu Ngang 2x25MVA; trạm biến áp 110/22kV Trà Cú 2x40MVA; trạm biến áp 110/22kV Cầu Kè 2x40MVA; trạm biến áp 110/22kV khu kinh tế Định An 1x40MVA;
+ Giai đoạn dài hạn đến năm 2030: Bổ sung và nâng cấp công suất các trạm biến áp như: Trạm biến áp 220/110kV Trà Vinh 2 (125 + 250)MVA; trạm biến áp 220/110kV Duyên Hải 2 2x250MVA; trạm biến áp 110/22kV Trà Vinh 2x63MVA; trạm biến áp 110/22kV Duyên Hải 2x63MVA; trạm biến áp 110/22kV Long Đức 2x63 MVA; trạm biến áp 110/22kV cầu Ngang 2x63MVA; trạm biến áp 110/22kV Trà Cú 2x63MVA; trạm biến áp 110/22kV Cầu Kè 2x63MVA; trạm biến áp 110/22kV khu kinh tế Định An 2x63MVA.
h). Thông tin liên lạc:
- Đến năm 2020 điện thoại cố định toàn tỉnh đạt 30 máy/100 dân; di động toàn tỉnh đạt 100 máy/100 dân; internet gồm thuê bao internet băng thông rộng cố định và thuê bao internet băng thông rộng di động là 35máy/100 dân.
- Đến năm 2030 điện thoại cố định toàn tỉnh đạt 50 máy/100 dân; di động toàn tỉnh đạt 100 máy/100 dân; internet gồm thuê bao internet băng thông rộng cố định và thuê bao internet băng thông rộng di động đạt 60 máy/100 dân.
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông hiện đại đáp ứng nhu cầu trên địa bàn tỉnh.
7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Dự báo các tác động đối với môi trường: khi thực hiện quy hoạch tại các khu vực đô thị hóa, các khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp, khu vực nông thôn làng nghề làm cơ sở để đề ra các giải pháp bảo vệ môi trường.
- Các giải pháp bảo vệ môi trường tỉnh Trà Vinh:
+ Đề ra các chính sách sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, nâng cao chất lượng môi trường đảm bảo sự phát triển bền vững không gian vùng.
+ Tiến hành khoanh vùng Bảo vệ môi trường, đồng thời, đề xuất các giải pháp quy hoạch, kỹ thuật để bảo vệ môi trường trong quá trình công nghiệp hóa- đô thị hóa tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 tầm nhìn đến 2030;
+ Thực hiện đánh giá tác động môi trường mang tính chiến lược đối với mỗi quy hoạch cấp tỉnh; Thực hiện vệ sinh nông thôn.
8. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và cơ chế quản lý phát triển:
a) Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư:
- Chương trình phát triển hệ thống đô thị, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; phát triển hệ thống các trung tâm dịch vụ xã hội và hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường;
- Lựa chọn các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư trong giai đoạn trước mắt, đặc biệt là các chương trình mục tiêu, trọng tâm để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đã đề ra.
b) Cơ chế quản lý phát triển:
- Chính sách kiểm soát phát triển vùng: Kiểm soát sự phát triển vùng thông qua chính sách phát triển các tiểu vùng đồ án đã xác định, đảm bảo phát triển theo đúng các tính chất, mục tiêu mà đồ án xác định nhằm phát huy tối đa tiềm lực của từng tiểu vùng theo đúng định hướng toàn vùng tỉnh Trà Vinh.
- Chính sách kiểm soát đầu tư xây dựng: Xác định các chính sách đầu tư xây dựng cho toàn vùng tỉnh nói chung và các tiểu vùng trọng điểm nói riêng. Lựa chọn đầu tư hợp lý, đúng hướng, đúng tính chất, mục đích. Xác định các dự án đầu tư xây dựng chiến lược cho từng tiểu vùng; đặc biệt là các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng, giao thông, thủy lợi làm động lực phát triển.
+ Chính sách kiểm soát đất đai: Việc sử dụng đất đai thực hiện theo quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch chuyện ngành khác đã được phê duyệt.
+ Chính sách tạo môi trường đầu tư hấp dẫn: Có chính sách ưu đãi đầu tư từng khu vực, tạo điều kiện xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ và xã hội; có hành lang pháp lý công khai, minh bạch, rõ ràng; hỗ trợ nhà đầu tư về thủ tục trong việc triển khai xây dựng, quản lý và khai thác. Có chính sách riêng đảm bảo thuận lợi cho sự phát triển khu kinh tế Định An làm động lực thúc đẩy sự phát triển khu vực Duyên Hải và toàn tỉnh Trà Vinh.
+ Chính sách tạo và phân bổ vốn: Đa dạng nguồn vốn, phân bổ đầu tư hợp lý theo từng khu vực để có chính sách thích hợp, chương trình thu hút các nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.