Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1635/QĐ-BGTVT phê duyệt điều chỉnh dự án thành phần đầu tư

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/06/2007", "sign_number": "1635/QĐ-BGTVT", "signer": "Ngô Thịnh Đức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/06/2007", "sign_number": "1635/QĐ-BGTVT", "signer": "Ngô Thịnh Đức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/06/2007", "sign_number": "1635/QĐ-BGTVT", "signer": "Ngô Thịnh Đức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/06/2007", "sign_number": "1635/QĐ-BGTVT", "signer": "Ngô Thịnh Đức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/06/2007", "sign_number": "1635/QĐ-BGTVT", "signer": "Ngô Thịnh Đức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1635/QĐ-BGTVT phê duyệt điều chỉnh dự án thành phần đầu tư

Điều 1. Duyệt điều chỉnh Dự án thành phần đầu tư xây dựng đường Nam sông Hậu thuộc địa phận các tỉnh, thành phố Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng và Bạc Liêu với nội dung chính như sau:
...
2. Các nội dung điều chỉnh, bổ sung:
2.1. Phần tuyến:
- Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật về cơ bản giữ nguyên như Quyết định số 3560/QĐ-BGTVT ngày 22/11/2004 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc Đầu tư xây dựng đường Nam sông Hậu; đối với bán kính đường cong đứng lồi tại các vị trí cầu cho phép châm chước (Bộ GTVT chấp thuận tại văn bản số 7320/BGTVT-KHĐT ngày 20/12/2004).
- Điều chỉnh hướng tuyến khu vực thị trấn Trần Đề (đoạn Km 67-Km73): Xây dựng bổ sung 06 cầu và làm mới 3,5km tuyến (Bộ GTVT chấp thuận tại văn bản số 4345/BGTVT-KHĐT ngày 15/7/2005 về điều chỉnh hướng tuyến khu vực thị trấn Trần Đề thuộc dự án xây dựng tuyến Nam sông Hậu);
- Công tác xử lý nền đất yếu: Bổ sung xử lý nền đất yếu bằng giải pháp vét bùn, thay cát và bố trí giếng cát tại một số vị trí như thiết kế kỹ thuật được duyệt.
- Bổ sung đoạn nối từ nút giao trung tâm thị xã Bạc Liêu đến QL1: Quy mô phù hợp với quy hoạch thị xã Bạc Liêu, bề rộng nền đường B=33m.
2.2. Phần cống thoát nước:
Bổ sung một số vị trí cống thoát nước ngang đường để phù hợp với địa hình thực tế và đảm bảo khả năng thoát nước. Số lượng và kết cấu cống như Hồ sơ TKKT đã được Bộ GTVT phê duyệt.
2.3. Phần cầu
- Điều chỉnh, bổ sung tiêu chuẩn thiết kế cầu:
+ Các cầu có kết cấu nhịp đơn giản thiết kế theo 22 TCN 18-79; các cầu có kết cấu nhịp liên tục thiết kế theo tiêu chuẩn 22 TCN 272-01 (theo văn bản 2368/GTVT-CGĐ ngày 22/04/2005 của Bộ GTVT).
+ Thay đổi tiêu chuẩn tính va tàu theo 22 TCN 272-01 cho các cầu Cái Cau, Cái Trâm, Rạch Vọp, Rạch Mọp (theo văn bản 4036/BGTVT-KHCN ngày 04/07/2005 của Bộ GTVT).
- Thay đổi về quy mô.
+ Cầu Hưng Lợi: Điều chỉnh sơ đồ nhịp từ 3x38.3m + (55+90+55)m + 3x38.3m thành 5x12m+(39.15+40+39.15)m+(55+2x90+55)m+(39.15+40+39.15)m+5x12m (Theo văn bản số 4345/BGTVT-KHĐT ngày 15/07/2005 về điều chỉnh sơ đồ nhịp cầu Hưng Lợi của Bộ GTVT).
+ Cầu Cái Côn: Điều chỉnh sơ đồ nhịp từ 2x33m+(55+90+55)m+2x33m thành 4x33m+(55+90+55)m+4x33m+3x12m (Theo văn bản số 3106/BGTVT-CGĐ ngày 26/5/2005 về chấp thuận thay đổi sơ đồ cầu Cái Côn Km16+1604,97 dự án đường Nam sông Hậu của Bộ GTVT).
+ Cầu Đại Ngãi: Điều chỉnh sơ đồ nhịp từ 3x33m+(55+90+55)m+3x33m thành 4x33m+(55+90+55)m+4x33m (Theo văn bản số 3107/BGTVT-CGĐ ngày 26/5/2005 về chấp thuận thay đổi sơ đồ cầu Đại Ngãi Km48+1104 dự án đường Nam sông Hậu của Bộ GTVT).
+ Cầu Rạch Mọp: Điều chỉnh sơ đồ nhịp từ 2x24.54m+3x33m+2x24.54m thành 2x33m+(50+80+50)m+2x33m (Theo văn bản số 5533/BGTVT-CGĐ ngày 08/09/2005 về điều chỉnh sơ đồ nhịp cầu Rạch Mọp Km40+826 dự án đường Nam sông Hậu của Bộ GTVT).
- Bổ sung 06 cầu đoạn tuyến tránh thị trấn Trần Đề (Thầy Cai, Xã Chỉ, Bà Kẹp, Quốc Hội, Ngạn Rô, Kênh Xáng); giảm 01 cầu Watpich tại Km118+169 do tận dụng lại cống cũ. Chi tiết theo TKKT đã được Bộ GTVT phê duyệt.
- Bổ sung khối lượng công tác xử lý đường đầu cầu (Bố trí các nhịp dầm bản, sàn giảm tải, giếng cát) tại một số vị trí để tăng tính ổn định công trình. Giải pháp chi tiết từng cầu như hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được Bộ GTVT phê duyệt.
2.4. Điều chỉnh giá và khối lượng thực tế của công tác giải phóng mặt bằng.
- Điều chỉnh giá cả theo quy định hiện hành, điều chỉnh khối lượng phù hợp với thực tế.
2.5. Điều chỉnh tổng mức đầu tư do giá cả và thể chế thay đổi.
- Chi phí tiền lương: Điều chỉnh đơn giá nhân công do thay đổi mức lương tối thiểu theo từng thời điểm.
- Giá vật tư: Điều chỉnh giá các loại vật tư theo quy định.
- Chi phí thiết bị: Chi phí thiết bị trong dự toán khi lập dự án áp dụng theo hệ số của Thông tư số 05/2003/TT-BXD ngày 14/3/2003, đến nay điều chỉnh lại theo Thông tư 16/2005/TT-BXD ngày 13/10/2005.

Content:
Các nội dung điều chỉnh, bổ sung:
2.1. Phần tuyến:
- Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật về cơ bản giữ nguyên như Quyết định số 3560/QĐ-BGTVT ngày 22/11/2004 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc Đầu tư xây dựng đường Nam sông Hậu; đối với bán kính đường cong đứng lồi tại các vị trí cầu cho phép châm chước (Bộ GTVT chấp thuận tại văn bản số 7320/BGTVT-KHĐT ngày 20/12/2004).
- Điều chỉnh hướng tuyến khu vực thị trấn Trần Đề (đoạn Km 67-Km73): Xây dựng bổ sung 06 cầu và làm mới 3,5km tuyến (Bộ GTVT chấp thuận tại văn bản số 4345/BGTVT-KHĐT ngày 15/7/2005 về điều chỉnh hướng tuyến khu vực thị trấn Trần Đề thuộc dự án xây dựng tuyến Nam sông Hậu);
- Công tác xử lý nền đất yếu: Bổ sung xử lý nền đất yếu bằng giải pháp vét bùn, thay cát và bố trí giếng cát tại một số vị trí như thiết kế kỹ thuật được duyệt.
- Bổ sung đoạn nối từ nút giao trung tâm thị xã Bạc Liêu đến QL1: Quy mô phù hợp với quy hoạch thị xã Bạc Liêu, bề rộng nền đường B=33m.
2.Phần cống thoát nước:
Bổ sung một số vị trí cống thoát nước ngang đường để phù hợp với địa hình thực tế và đảm bảo khả năng thoát nước. Số lượng và kết cấu cống như Hồ sơ TKKT đã được Bộ GTVT phê duyệt.
2.3. Phần cầu
- Điều chỉnh, bổ sung tiêu chuẩn thiết kế cầu:
+ Các cầu có kết cấu nhịp đơn giản thiết kế theo 22 TCN 18-79; các cầu có kết cấu nhịp liên tục thiết kế theo tiêu chuẩn 22 TCN 272-01 (theo văn bản 2368/GTVT-CGĐ ngày 22/04/2005 của Bộ GTVT).
+ Thay đổi tiêu chuẩn tính va tàu theo 22 TCN 272-01 cho các cầu Cái Cau, Cái Trâm, Rạch Vọp, Rạch Mọp (theo văn bản 4036/BGTVT-KHCN ngày 04/07/2005 của Bộ GTVT).
- Thay đổi về quy mô.
+ Cầu Hưng Lợi: Điều chỉnh sơ đồ nhịp từ 3x38.3m + (55+90+55)m + 3x38.3m thành 5x12m+(39.15+40+39.15)m+(55+2x90+55)m+(39.15+40+39.15)m+5x12m (Theo văn bản số 4345/BGTVT-KHĐT ngày 15/07/2005 về điều chỉnh sơ đồ nhịp cầu Hưng Lợi của Bộ GTVT).
+ Cầu Cái Côn: Điều chỉnh sơ đồ nhịp từ 2x33m+(55+90+55)m+2x33m thành 4x33m+(55+90+55)m+4x33m+3x12m (Theo văn bản số 3106/BGTVT-CGĐ ngày 26/5/2005 về chấp thuận thay đổi sơ đồ cầu Cái Côn Km16+1604,97 dự án đường Nam sông Hậu của Bộ GTVT).
+ Cầu Đại Ngãi: Điều chỉnh sơ đồ nhịp từ 3x33m+(55+90+55)m+3x33m thành 4x33m+(55+90+55)m+4x33m (Theo văn bản số 3107/BGTVT-CGĐ ngày 26/5/2005 về chấp thuận thay đổi sơ đồ cầu Đại Ngãi Km48+1104 dự án đường Nam sông Hậu của Bộ GTVT).
+ Cầu Rạch Mọp: Điều chỉnh sơ đồ nhịp từ 2x24.54m+3x33m+2x24.54m thành 2x33m+(50+80+50)m+2x33m (Theo văn bản số 5533/BGTVT-CGĐ ngày 08/09/2005 về điều chỉnh sơ đồ nhịp cầu Rạch Mọp Km40+826 dự án đường Nam sông Hậu của Bộ GTVT).
- Bổ sung 06 cầu đoạn tuyến tránh thị trấn Trần Đề (Thầy Cai, Xã Chỉ, Bà Kẹp, Quốc Hội, Ngạn Rô, Kênh Xáng); giảm 01 cầu Watpich tại Km118+169 do tận dụng lại cống cũ. Chi tiết theo TKKT đã được Bộ GTVT phê duyệt.
- Bổ sung khối lượng công tác xử lý đường đầu cầu (Bố trí các nhịp dầm bản, sàn giảm tải, giếng cát) tại một số vị trí để tăng tính ổn định công trình. Giải pháp chi tiết từng cầu như hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được Bộ GTVT phê duyệt.
2.4. Điều chỉnh giá và khối lượng thực tế của công tác giải phóng mặt bằng.
- Điều chỉnh giá cả theo quy định hiện hành, điều chỉnh khối lượng phù hợp với thực tế.
2.5. Điều chỉnh tổng mức đầu tư do giá cả và thể chế thay đổi.
- Chi phí tiền lương: Điều chỉnh đơn giá nhân công do thay đổi mức lương tối thiểu theo từng thời điểm.
- Giá vật tư: Điều chỉnh giá các loại vật tư theo quy định.
- Chi phí thiết bị: Chi phí thiết bị trong dự toán khi lập dự án áp dụng theo hệ số của Thông tư số 05/2003/TT-BXD ngày 14/3/2003, đến nay điều chỉnh lại theo Thông tư 16/2005/TT-BXD ngày 13/10/2005.