Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1551/QĐ-UBND 2010 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Tuy Hòa Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/10/2010", "sign_number": "1551/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/10/2010", "sign_number": "1551/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/10/2010", "sign_number": "1551/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/10/2010", "sign_number": "1551/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/10/2010", "sign_number": "1551/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1551/QĐ-UBND 2010 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Tuy Hòa Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch, với các nội dung sau:
...
9. Một số giải pháp thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về vốn đầu tư:
- Nhu cầu vốn đầu tư: Nhu cầu vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2006-2020 ước khoảng 68,7 nghìn tỷ đồng (tương đương khoảng 3,52 tỷ USD); trong đó: giai đoạn 2006-2010: 6,3 nghìn tỷ đồng; giai đoạn 2011-2015: 15,7 nghìn tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020: 46,6 nghìn tỷ đồng;
- Nguồn huy động (dự kiến): Vốn ngân sách và ODA: 25-30 % tổng vốn; vốn doanh nghiệp, nhân dân và FDI: 55-60%; vốn tín dụng thương mại: 10-15%.
b) Giải pháp về đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực:
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục - đào tạo, tạo sự quan tâm của cộng đồng xã hội, thực hiện thí điểm cổ phần hóa một số trường mầm non, phổ thông công lập;
- Kiến nghị và phối hợp đầu tư chiều sâu và phát huy vai trò của các trường đào tạo trên địa bàn, tập trung đào tạo công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ lành nghề có trình độ chuyên môn kỹ thuật và tay nghề cao đủ khả năng tiếp cận và sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh, thành phố và tham gia xuất khẩu;
- Khuyến khích học tập sau đại học; thực hiện đãi ngộ, sử dụng cán bộ, công chức, quản lý doanh nghiệp... nhằm tận dụng một cách có hiệu quả nguồn nhân lực đã được đào tạo trong xã hội; đồng thời, rà soát sắp xếp lại các bộ máy của thành phố theo hướng tinh gọn, hiệu quả; có các chính sách thu hút sử dụng hiệu quả chuyên gia giỏi trong nước, việt kiều và nước ngoài.
c) Giải pháp về khoa học - công nghệ:
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về khoa học - công nghệ, đổi mới tổ chức, hoạt động quản lý khoa học - công nghệ theo Luật Khoa học và công nghệ;
- Phối hợp tổ chức đa dạng các loại hình chợ công nghệ, trung tâm giới thiệu, trao đổi sản phẩm khoa học - công nghệ; khuyến khích các doanh nghiệp khai thác, sử dụng các sáng chế, giải pháp hữu ích để đưa công nghệ tiên tiến vào sản xuất và đời sống; thương mại hoá các sản phẩm khoa học - công nghệ;
- Nâng cao nhận thức về vai trò và vị trí của đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ, cải thiện phương tiện, trang bị làm việc cho cán bộ khoa học - công nghệ; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ; tăng cường đầu tư cho khoa học công nghệ.
d) Giải pháp về quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất:
Xây dựng, thực hiện đồng bộ các quy hoạch có liên quan đến sử dụng đất; đẩy mạnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý nghiêm chuyển đổi, sang nhượng, lấn chiếm, xây dựng trái phép đất công.
e) Giải pháp về bảo vệ môi trường, phát triển bền vững:
Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường; xã hội hóa các hoạt động bảo vệ môi trường; tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; đầu tư nguồn lực cho bảo vệ môi trường; huy động tối đa nguồn vốn từ các chủ thể xã hội, trong đó hàng năm thành phố cần dành khoảng 1%-2% tổng chi ngân sách cho các hoạt động bảo vệ môi trường.
f) Giải pháp cơ chế, chính sách:
Tiếp tục thực hiện hiệu quả các cơ chế chính sách, các cơ chế huy động vốn Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành thống nhất cho thành phố thực hiện để đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng; đồng thời, phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Trung ương cho phép áp dụng thêm cơ chế chính sách nhằm tạo bước đột phá, thúc đẩy tăng trưởng nhanh:
- Chính sách ưu đãi, thu hút đặc biệt đối với đội ngũ chuyên gia, trí thức chất lượng chuyên môn cao về làm việc tại thành phố; mở rộng thực hiện đào tạo sau đại học;
- Đơn giản các thủ tục có liên quan đến thuê đất, cấp phép xây dựng, vay vốn, thế chấp tài sản... thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp trong, ngoài nước;
- Chính sách ưu đãi đầu tư vào khu đô thị Nam thành phố Tuy Hòa;
- Rà soát, xây dựng mới, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất...;
- Đầu tư mạnh và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển vùng nông thôn ngoại thành.
g) Giải pháp về liên kết, hợp tác phát triển:
Củng cố, phát triển các mối quan hệ hợp tác, liên kết giữa thành phố Tuy Hòa với các huyện trong tỉnh và một số tỉnh thành trong nước; phối hợp với tỉnh thực hiện tốt các chương trình hợp tác mà tỉnh Phú Yên đã ký kết với các tỉnh bạn (Bình Định, Khánh Hòa, Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc).
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Ủy ban nhân dân thành phố Tuy Hòa: là đầu mối triển khai thực hiện quy hoạch, có trách nhiệm tổ chức công bố Quy hoạch sau khi phê duyệt; thường xuyên kiểm tra, rà soát, cập nhật, trình phê duyệt bổ sung các nội dung quy hoạch, phối hợp với các ngành liên quan cụ thể hóa thành các kế hoạch 5 năm, hàng năm; thực hiện xúc tiến đầu tư theo quy hoạch.
- Các sở, ban, ngành liên quan: theo chức năng phối hợp cùng Ủy ban nhân dân thành phố Tuy Hòa để thực hiện Quy hoạch.

Content:
Một số giải pháp thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về vốn đầu tư:
- Nhu cầu vốn đầu tư: Nhu cầu vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2006-2020 ước khoảng 68,7 nghìn tỷ đồng (tương đương khoảng 3,52 tỷ USD); trong đó: giai đoạn 2006-2010: 6,3 nghìn tỷ đồng; giai đoạn 2011-2015: 15,7 nghìn tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020: 46,6 nghìn tỷ đồng;
- Nguồn huy động (dự kiến): Vốn ngân sách và ODA: 25-30 % tổng vốn; vốn doanh nghiệp, nhân dân và FDI: 55-60%; vốn tín dụng thương mại: 10-15%.
b) Giải pháp về đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực:
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục - đào tạo, tạo sự quan tâm của cộng đồng xã hội, thực hiện thí điểm cổ phần hóa một số trường mầm non, phổ thông công lập;
- Kiến nghị và phối hợp đầu tư chiều sâu và phát huy vai trò của các trường đào tạo trên địa bàn, tập trung đào tạo công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ lành nghề có trình độ chuyên môn kỹ thuật và tay nghề cao đủ khả năng tiếp cận và sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh, thành phố và tham gia xuất khẩu;
- Khuyến khích học tập sau đại học; thực hiện đãi ngộ, sử dụng cán bộ, công chức, quản lý doanh nghiệp... nhằm tận dụng một cách có hiệu quả nguồn nhân lực đã được đào tạo trong xã hội; đồng thời, rà soát sắp xếp lại các bộ máy của thành phố theo hướng tinh gọn, hiệu quả; có các chính sách thu hút sử dụng hiệu quả chuyên gia giỏi trong nước, việt kiều và nước ngoài.
c) Giải pháp về khoa học - công nghệ:
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về khoa học - công nghệ, đổi mới tổ chức, hoạt động quản lý khoa học - công nghệ theo Luật Khoa học và công nghệ;
- Phối hợp tổ chức đa dạng các loại hình chợ công nghệ, trung tâm giới thiệu, trao đổi sản phẩm khoa học - công nghệ; khuyến khích các doanh nghiệp khai thác, sử dụng các sáng chế, giải pháp hữu ích để đưa công nghệ tiên tiến vào sản xuất và đời sống; thương mại hoá các sản phẩm khoa học - công nghệ;
- Nâng cao nhận thức về vai trò và vị trí của đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ, cải thiện phương tiện, trang bị làm việc cho cán bộ khoa học - công nghệ; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ; tăng cường đầu tư cho khoa học công nghệ.
d) Giải pháp về quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất:
Xây dựng, thực hiện đồng bộ các quy hoạch có liên quan đến sử dụng đất; đẩy mạnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý nghiêm chuyển đổi, sang nhượng, lấn chiếm, xây dựng trái phép đất công.
e) Giải pháp về bảo vệ môi trường, phát triển bền vững:
Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường; xã hội hóa các hoạt động bảo vệ môi trường; tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; đầu tư nguồn lực cho bảo vệ môi trường; huy động tối đa nguồn vốn từ các chủ thể xã hội, trong đó hàng năm thành phố cần dành khoảng 1%-2% tổng chi ngân sách cho các hoạt động bảo vệ môi trường.
f) Giải pháp cơ chế, chính sách:
Tiếp tục thực hiện hiệu quả các cơ chế chính sách, các cơ chế huy động vốn Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành thống nhất cho thành phố thực hiện để đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng; đồng thời, phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Trung ương cho phép áp dụng thêm cơ chế chính sách nhằm tạo bước đột phá, thúc đẩy tăng trưởng nhanh:
- Chính sách ưu đãi, thu hút đặc biệt đối với đội ngũ chuyên gia, trí thức chất lượng chuyên môn cao về làm việc tại thành phố; mở rộng thực hiện đào tạo sau đại học;
- Đơn giản các thủ tục có liên quan đến thuê đất, cấp phép xây dựng, vay vốn, thế chấp tài sản... thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp trong, ngoài nước;
- Chính sách ưu đãi đầu tư vào khu đô thị Nam thành phố Tuy Hòa;
- Rà soát, xây dựng mới, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất...;
- Đầu tư mạnh và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển vùng nông thôn ngoại thành.
g) Giải pháp về liên kết, hợp tác phát triển:
Củng cố, phát triển các mối quan hệ hợp tác, liên kết giữa thành phố Tuy Hòa với các huyện trong tỉnh và một số tỉnh thành trong nước; phối hợp với tỉnh thực hiện tốt các chương trình hợp tác mà tỉnh Phú Yên đã ký kết với các tỉnh bạn (Bình Định, Khánh Hòa, Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc).
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Ủy ban nhân dân thành phố Tuy Hòa: là đầu mối triển khai thực hiện quy hoạch, có trách nhiệm tổ chức công bố Quy hoạch sau khi phê duyệt; thường xuyên kiểm tra, rà soát, cập nhật, trình phê duyệt bổ sung các nội dung quy hoạch, phối hợp với các ngành liên quan cụ thể hóa thành các kế hoạch 5 năm, hàng năm; thực hiện xúc tiến đầu tư theo quy hoạch.
- Các sở, ban, ngành liên quan: theo chức năng phối hợp cùng Ủy ban nhân dân thành phố Tuy Hòa để thực hiện Quy hoạch.