Document: Điều 1 Quyết định 3281/QĐ-UBND 2006 vị trí chức năng nhiệm vụ quyền hạn tổ chức Đài Phát thanh Truyền hình Hải Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "22/09/2006", "sign_number": "3281/QĐ-UBND", "signer": "Phan Nhật Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "22/09/2006", "sign_number": "3281/QĐ-UBND", "signer": "Phan Nhật Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "22/09/2006", "sign_number": "3281/QĐ-UBND", "signer": "Phan Nhật Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "22/09/2006", "sign_number": "3281/QĐ-UBND", "signer": "Phan Nhật Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "22/09/2006", "sign_number": "3281/QĐ-UBND", "signer": "Phan Nhật Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3281/QĐ-UBND 2006 vị trí chức năng nhiệm vụ quyền hạn tổ chức Đài Phát thanh Truyền hình Hải Dương có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh - Truyền hình Hải Dương như sau:
1. Vị trí, chức năng
Đài Phát thanh - Truyền hình Hải Dương là đơn vị sự nghiệp bảo đảm một phần chi phí hoạt động trực thuộc ủy ban nhân dân tỉnh; có chức năng thông tin, tuyên truyền đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước trên hệ thống phát thanh, truyền hình theo Luật Báo chí và quản lý thống nhất kỹ thuật phát thanh, truyền thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của ủy ban nhân dân tỉnh; chịu sự quản lý Nhà nước về hoạt động báo chí của Sở Văn hóa - Thông tin; sự quản lý về tần số truyền dẫn phát sóng của Sở Bưu chính, Viễn thông; chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Đài Tiếng nói Việt Nam và Đài Truyền hình Việt Nam; có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
a) Xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về hoạt động của Đài và các chương trình, dự án về phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực phát thanh, truyền thanh, truyền hình trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
c) xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình phát thanh, truyền hình theo Luật Báo chí;
d) Tổ chức việc cộng tác với Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam và các đơn vị có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Đài; chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ, chuyên môn các đài phát thanh huyện, thành phố, đài truyền thanh các xã, phường, thị trấn;
đ) Tổ chức công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ về phát thanh, truyền thanh, truyền hình trong hoạt động của Đài; quản lý, vận hành, sửa chữa trang thiết bị đảm bảo cho việc hoạt động thường xuyên của Đài;
e) Tổ chức các hoạt động dịch vụ kinh doanh trong lĩnh vực phát thanh, truyền thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật;
f) Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao đối với Tỉnh ủy, ủy ban nhân dân tỉnh, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam và các đơn vị có liên quan theo quy định;
g) quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức thuộc Đài theo quy định;
h) quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước cấp và phần kinh phí thu theo quy định của pháp luật;
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do ủy ban nhân dân tỉnh giao.
3. Cơ cấu tổ chức
a) Lãnh đạo Đài, gồm: Giám đốc và từ 02 đến 03 Phó Giám đốc.
b) Các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ, gồm:
- Văn phòng;
- Phòng thư ký biên tập;
- Phòng Biên tập Chính trị - xã hội;
- Phòng Biên tập kinh tế;
- Phòng Biên tập Văn nghệ;
- Phòng Kỹ thuật phát thanh - truyền hình;
- Phòng Quản lý nghiệp vụ ngành.

Content:
Điều 1. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh - Truyền hình Hải Dương như sau:
1. Vị trí, chức năng
Đài Phát thanh - Truyền hình Hải Dương là đơn vị sự nghiệp bảo đảm một phần chi phí hoạt động trực thuộc ủy ban nhân dân tỉnh; có chức năng thông tin, tuyên truyền đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước trên hệ thống phát thanh, truyền hình theo Luật Báo chí và quản lý thống nhất kỹ thuật phát thanh, truyền thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của ủy ban nhân dân tỉnh; chịu sự quản lý Nhà nước về hoạt động báo chí của Sở Văn hóa - Thông tin; sự quản lý về tần số truyền dẫn phát sóng của Sở Bưu chính, Viễn thông; chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Đài Tiếng nói Việt Nam và Đài Truyền hình Việt Nam; có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
a) Xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về hoạt động của Đài và các chương trình, dự án về phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực phát thanh, truyền thanh, truyền hình trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
c) xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình phát thanh, truyền hình theo Luật Báo chí;
d) Tổ chức việc cộng tác với Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam và các đơn vị có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Đài; chỉ đạo, hướng dẫn về nghiệp vụ, chuyên môn các đài phát thanh huyện, thành phố, đài truyền thanh các xã, phường, thị trấn;
đ) Tổ chức công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ về phát thanh, truyền thanh, truyền hình trong hoạt động của Đài; quản lý, vận hành, sửa chữa trang thiết bị đảm bảo cho việc hoạt động thường xuyên của Đài;
e) Tổ chức các hoạt động dịch vụ kinh doanh trong lĩnh vực phát thanh, truyền thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật;
f) Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao đối với Tỉnh ủy, ủy ban nhân dân tỉnh, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam và các đơn vị có liên quan theo quy định;
g) quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức thuộc Đài theo quy định;
h) quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước cấp và phần kinh phí thu theo quy định của pháp luật;
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do ủy ban nhân dân tỉnh giao.
3. Cơ cấu tổ chức
a) Lãnh đạo Đài, gồm: Giám đốc và từ 02 đến 03 Phó Giám đốc.
b) Các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ, gồm:
- Văn phòng;
- Phòng thư ký biên tập;
- Phòng Biên tập Chính trị - xã hội;
- Phòng Biên tập kinh tế;
- Phòng Biên tập Văn nghệ;
- Phòng Kỹ thuật phát thanh - truyền hình;
- Phòng Quản lý nghiệp vụ ngành.