Document: Điểm a Khoản 13 Điều 1 Quyết định 6626/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Mỗ Đại Mỗ Hà Nội 2015

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/12/2015", "sign_number": "6626/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/12/2015", "sign_number": "6626/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/12/2015", "sign_number": "6626/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/12/2015", "sign_number": "6626/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/12/2015", "sign_number": "6626/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 13 Điều 1 Quyết định 6626/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Mỗ Đại Mỗ Hà Nội 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Mỗ - Đại Mỗ, tỷ lệ 1/500 tại các phường Tây Mỗ, Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, với những nội dung chính như sau:
...
13.546,1

CCKV-03

Đất công cộng Thành phố

24.498,9

7.300,0

21.900,0

30

3

Đất xây dựng bệnh viện

CCKV-04

Đất công cộng Thành phố

27.794,2

8.300,0

24.900,0

30

3

CCKV-05

Đất công cộng Thành phố

20.380,0

6.100,0

18.300,0

30

3

CXKV-17

Đất cây xanh Thành phố

21.686,1

1.100,0

1.100,0

5

1

CXKV-18

Đất cây xanh Thành phố

3.008,7

200,0

200,0

5

1

CXKV-19

Đất cây xanh Thành phố (Đã giới thiệu địa điểm xây dựng bãi đỗ xe, cây xanh dự án Trung tâm lưu trữ bảo hiểm Trung ương Đảng)

8.838,9

400,0

400,0

5

1

Thực hiện theo dự án riêng

CXKV-20

Đất cây xanh Thành phố

52.126,8

2.600,0

2.600,0

5

1

CXKV-21

Đất cây xanh Thành phố

7.350,4

400,0

400,0

5

1

CXKV-22

Đất cây xanh Thành phố

20.608,8

1.000,0

1.000,0

5

1

CXKV-23

Đất cây xanh Thành phố

3.146,9

200,0

200,0

5

1

MN-17

Mặt nước

12.790,0

MN-18

Mặt nước

2.511,9

MN-19

Mặt nước

6.941,5

CC-08

Đất công cộng đơn vị ở

10.488,8

3.146,6

9.439,9

30

3

Dịch vụ thương mại, văn hóa, sinh hoạt cộng đồng

CC-09

Đất công cộng đơn vị ở

618,1

185,4

556,3

30

3

NT-08

Đất trường mầm non

6.102,2

1.830,7

3.661,3

30

2

Chỉ tiêu: 18,2m2/hs

TH-04

Đất trường tiểu học

9.184,0

2.755,2

8.265,6

30

3

Chỉ tiêu: 20,1m2/hs

THCS-03

Đất trường trung học cơ sở (Đã được giới thiệu địa điểm xây dựng Trường THCS Đại Mỗ 2)

13.570,3

4.071,1

12.213,3

30

3

thực hiện theo dự án riêng

HTKT-06

Đất hạ tầng kỹ thuật

1.393,3

CX-87

Đất cây xanh đơn vị ở

810,5

Cây xanh, sân vườn, đường dạo

CX-88

Đất cây xanh đơn vị ở

356,3

CX-89

Đất cây xanh đơn vị ở

320,0

CX-90

Đất cây xanh đơn vị ở

320,0

CX-91

Đất cây xanh đơn vị ở

6.984,2

349,0

349,0

5

1

HH-02

Đất hỗn hợp (Đã được giới thiệu địa điểm xây dựng T.tâm lưu trữ bảo hiểm Trung ương Đảng)

22.855,5

6.900,0

20.700,0

30

3

Thực hiện theo dự án riêng

HH-03

Đất hỗn hợp (Đã giới thiệu địa điểm xây dựng Trụ sở cục Cảnh sát PCTP về môi trường nhưng chưa xác định cụ thể quy mô sử dụng đất)

29.831,7

8.900,0

26.700,0

30

3

Thực hiện theo dự án riêng

TT-192

Đất ở thấp tầng

2.357,6

700,0

2.100,0

30

3

28

Nhà ở biệt thự sinh thái

TT-193

Đất ở thấp tầng

2.195,5

700,0

2.100,0

30

3

32

TT-194

Đất ở thấp tầng

2.416,2

700,0

2.100,0

30

3

32

TT-195

Đất ở thấp tầng

2.253,2

700,0

2.100,0

30

3

32

TT-196

Đất ở thấp tầng

2.283,3

700,0

2.100,0

30

3

32

TT-197

Đất ở thấp tầng

2.391,0

700,0

2.100,0

30

3

32

TT-198

Đất ở thấp tầng

2.391,0

700,0

2.100,0

30

3

32

TT-199

Đất ở thấp tầng

2.391,0

700,0

2.100,0

30

3

32

TT-200

Đất ở thấp tầng

2.391,0

700,0

2.100,0

30

3

32

TT-201

Đất ở thấp tầng

2.238,9

700,0

2.100,0

30

3

28

TT-202

Đất ở thấp tầng

3.146,7

900,0

2.700,0

30

3

40

TT-203

Đất ở thấp tầng

3.270,7

1.000,0

3.000,0

30

3

40

Đường liên khu vực

128.995,5

Đường giao thông khu vực

25.202,9

Gồm đường khu vực, đường phân khu vực và đường nội bộ.

C

Giao thông đối ngoại

618.405,8

Đường đô thị

504.285,0

Đại lộ Thăng Long, đường 70

Đường liên khu vực

114.120,8

Mặt cắt ngang 40m

D

Đất cây xanh cách ly

77.311,1

CL-01

Đất cây xanh cách ly

5.917,2

Đường sắt và hành lang an toàn đường sắt

CL-02

Đất cây xanh cách ly

71.393,9

TỔNG CỘNG

2.806.578,0

435.519,4

2.411.758,0

15,5

1-30

31.546

Ghi chú:
Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc xác định cụ thể tại bản vẽ Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (QH-04B). Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất phải tuân thủ quy hoạch, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và Tiêu chuẩn thiết kế hiện hành.
Trong các ô đất biệt thự và nhà ở thấp tầng có bố trí diện tích đỗ xe phục vụ bản thân mỗi căn hộ. Trong các ô đất công trình hỗn hợp, nhà ở cao tầng có bố trí tầng hầm để phục vụ đỗ xe cho bản thân công trình và khách vãng lai; Quy mô tầng hầm (số tầng và diện tích sàn) sẽ được xem xét, tính toán cụ thể tại giai đoạn lập phương án kiến trúc công trình, tuân thủ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế, các quy định liên quan về công trình ngầm.
Quy hoạch chi tiết khu chức năng chính là cây xanh, hồ điều hòa, một phần công trình công cộng kết hợp nhà ở tại phường Mễ Trì được bố trí quỹ nhà ở xã hội tại các lô đất quy hoạch đất ở thấp tầng có ký hiệu: TT01÷TT10 và một phần diện tích sàn nhà ở cao tầng tại các ô đất có ký hiệu CT02, CT03, (Công văn số 4128/UBND-XDGT ngày 01/7/2015 và Công văn số 6123/UBND-XDGT ngày 01/9/2015 của UBND Thành phố).
Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Mỗ - Đại Mỗ được bố trí quỹ nhà ở xã hội tại một phần các lô đất quy hoạch đất ở thấp tầng có ký hiệu: TT11÷TT72, và một phần diện tích sàn nhà ở cao tầng tại các ô đất có ký hiệu CT02, CT03.
Số liệu chính xác về quỹ nhà ở xã hội, quy mô dân số nhà ở xã hội tuân thủ Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của Hội đồng nhân dân Thành phố, Tiêu chuẩn thiết kế về nhà ở xã hội, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy định hiện hành. Cụ thể được xem xét, tính toán trong quá trình nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng.
3.2. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị:
a) Các yêu cầu về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị:
- Bố cục mặt bằng, hình dáng các công trình xây dựng cụ thể sẽ được thực hiện ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng, khi thiết kế công trình cụ thể cần đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất (diện tích đất, mật độ xây dựng, tầng cao ...) theo đúng các yêu cầu của Quy hoạch phân khu đô thị S3, GS, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy định hiện hành.
- Bố cục quy hoạch công trình cần được nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện hiện trạng của khu đất, hài hòa thống nhất về phong cách, phù hợp với tính chất “xanh”, lựa chọn giải pháp tối ưu để hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướng gió để cải thiện điều kiện vi khí hậu và thân thiện với môi trường.
- Yêu cầu về công trình:
+ Quy mô đất công trình, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc tại ô đất tuân thủ các chỉ tiêu xác lập trong Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, phù hợp với Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
+ Công trình cao tầng phải hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về chiều cao giữa các công trình lân cận, đảm bảo khoảng lùi, khoảng cách theo đúng Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng và các quy định hiện hành.
+ Công trình nhà ở thấp tầng có hình thức đa dạng nhưng thống nhất theo một số kiểu mẫu, phải đảm bảo các yêu cầu về hình thức kiến trúc “xanh”, đáp ứng khoảng lùi, mật độ xây dựng, mật độ cây xanh trong khuôn viên. Đảm bảo tính thống nhất trên tuyến phố; khuyến khích nghiên cứu khoảng lùi lớn hơn để dành diện tích trồng cây xanh.
+ Các công trình công cộng, trường học xây dựng thấp tầng cần đảm bảo diện tích cây xanh, sân chơi theo quy định và có hình thức kiến trúc nhẹ nhàng, thanh thoát, hài hòa cảnh quan thiên nhiên. Khuyến khích không bố trí tường rào bao quanh đối với các công trình công cộng để tạo không gian mở, cảnh quan kiến trúc hài hòa, hợp lý và phù hợp với chức năng sử dụng.
+ Đảm bảo yêu cầu giao thông tại khu vực lối vào chính các công trình công cộng và trường học được an toàn và thông suốt, tổ chức đấu nối giao thông nội bộ với mạng lưới đường giao thông bên ngoài hợp lý, không bị tắc nghẽn.
+ Trong khuôn viên ô đất của từng công trình đảm bảo diện tích đỗ xe phục vụ cho công trình, cũng như các hệ thống kỹ thuật phụ trợ khác phù hợp Tiêu chuẩn; Phải có lối thoát người khi có sự cố theo quy định.
- Yêu cầu về cây xanh:
+ Tổ chức không gian xanh phải tận dụng, khai thác, lựa chọn đất thích hợp, kết hợp hài hòa với môi trường xung quanh, tổ chức thành hệ thống đa dạng, phong phú. Áp dụng các giải pháp công nghệ mới trong kỹ thuật trồng cây và tổ chức quy hoạch cây xanh. Tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch, thiết kế cây xanh đô thị.
+ Các khu cây xanh, vườn hoa nghiên cứu tổ chức không gian mở, tạo không gian nghỉ ngơi, thư giãn, đồng thời kết hợp với kiến trúc tiểu cảnh và các tiện ích để người dân có thể luyện tập thể thao, đi dạo, đáp ứng yêu cầu cải thiện tốt môi trường vi khí hậu cho khu dân cư.
+ Việc kè hồ, thiết kế các lan can bảo vệ chạy xung quanh hồ (nếu có) phải kết hợp xen lẫn với cây xanh, thảm cỏ và mặt nước, tạo cảnh quan hài hòa gắn với thiên nhiên, tránh hình thức bê tông hóa, cứng hóa làm ảnh hưởng hạ tầng kỹ thuật chung và không gian cây xanh cảnh quan bao quanh.
- Yêu cầu về chiếu sáng, tiện ích đô thị: Khai thác nghệ thuật ánh sáng vào tổ chức cảnh quan, đặc biệt hình ảnh về đêm như chiếu sáng công trình, chiếu sáng đường phố, chiếu sáng công viên cây xanh ... Có giải pháp, yêu cầu chiếu sáng phù hợp đối với các khu chức năng khác nhau.
- Đối với công trình HTKT: Cần có giải pháp kiến trúc phù hợp, tránh làm ảnh hưởng đến cảnh quan chung của khu vực. Tăng cường sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại như công nghệ không dây để hạn chế các đường dây, đường ống, kết hợp trong khu công viên cây xanh cần có giải pháp kiến trúc phù hợp, tránh làm ảnh hưởng đến cảnh quan chung của khu vực.

Content:
Các yêu cầu về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị:
- Bố cục mặt bằng, hình dáng các công trình xây dựng cụ thể sẽ được thực hiện ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng, khi thiết kế công trình cụ thể cần đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất (diện tích đất, mật độ xây dựng, tầng cao ...) theo đúng các yêu cầu của Quy hoạch phân khu đô thị S3, GS, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy định hiện hành.
- Bố cục quy hoạch công trình cần được nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện hiện trạng của khu đất, hài hòa thống nhất về phong cách, phù hợp với tính chất “xanh”, lựa chọn giải pháp tối ưu để hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướng gió để cải thiện điều kiện vi khí hậu và thân thiện với môi trường.
- Yêu cầu về công trình:
+ Quy mô đất công trình, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc tại ô đất tuân thủ các chỉ tiêu xác lập trong Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, phù hợp với Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
+ Công trình cao tầng phải hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về chiều cao giữa các công trình lân cận, đảm bảo khoảng lùi, khoảng cách theo đúng Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng và các quy định hiện hành.
+ Công trình nhà ở thấp tầng có hình thức đa dạng nhưng thống nhất theo một số kiểu mẫu, phải đảm bảo các yêu cầu về hình thức kiến trúc “xanh”, đáp ứng khoảng lùi, mật độ xây dựng, mật độ cây xanh trong khuôn viên. Đảm bảo tính thống nhất trên tuyến phố; khuyến khích nghiên cứu khoảng lùi lớn hơn để dành diện tích trồng cây xanh.
+ Các công trình công cộng, trường học xây dựng thấp tầng cần đảm bảo diện tích cây xanh, sân chơi theo quy định và có hình thức kiến trúc nhẹ nhàng, thanh thoát, hài hòa cảnh quan thiên nhiên. Khuyến khích không bố trí tường rào bao quanh đối với các công trình công cộng để tạo không gian mở, cảnh quan kiến trúc hài hòa, hợp lý và phù hợp với chức năng sử dụng.
+ Đảm bảo yêu cầu giao thông tại khu vực lối vào chính các công trình công cộng và trường học được an toàn và thông suốt, tổ chức đấu nối giao thông nội bộ với mạng lưới đường giao thông bên ngoài hợp lý, không bị tắc nghẽn.
+ Trong khuôn viên ô đất của từng công trình đảm bảo diện tích đỗ xe phục vụ cho công trình, cũng như các hệ thống kỹ thuật phụ trợ khác phù hợp Tiêu chuẩn; Phải có lối thoát người khi có sự cố theo quy định.
- Yêu cầu về cây xanh:
+ Tổ chức không gian xanh phải tận dụng, khai thác, lựa chọn đất thích hợp, kết hợp hài hòa với môi trường xung quanh, tổ chức thành hệ thống đa dạng, phong phú. Áp dụng các giải pháp công nghệ mới trong kỹ thuật trồng cây và tổ chức quy hoạch cây xanh. Tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch, thiết kế cây xanh đô thị.
+ Các khu cây xanh, vườn hoa nghiên cứu tổ chức không gian mở, tạo không gian nghỉ ngơi, thư giãn, đồng thời kết hợp với kiến trúc tiểu cảnh và các tiện ích để người dân có thể luyện tập thể thao, đi dạo, đáp ứng yêu cầu cải thiện tốt môi trường vi khí hậu cho khu dân cư.
+ Việc kè hồ, thiết kế các lan can bảo vệ chạy xung quanh hồ (nếu có) phải kết hợp xen lẫn với cây xanh, thảm cỏ và mặt nước, tạo cảnh quan hài hòa gắn với thiên nhiên, tránh hình thức bê tông hóa, cứng hóa làm ảnh hưởng hạ tầng kỹ thuật chung và không gian cây xanh cảnh quan bao quanh.
- Yêu cầu về chiếu sáng, tiện ích đô thị: Khai thác nghệ thuật ánh sáng vào tổ chức cảnh quan, đặc biệt hình ảnh về đêm như chiếu sáng công trình, chiếu sáng đường phố, chiếu sáng công viên cây xanh ... Có giải pháp, yêu cầu chiếu sáng phù hợp đối với các khu chức năng khác nhau.
- Đối với công trình HTKT: Cần có giải pháp kiến trúc phù hợp, tránh làm ảnh hưởng đến cảnh quan chung của khu vực. Tăng cường sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại như công nghệ không dây để hạn chế các đường dây, đường ống, kết hợp trong khu công viên cây xanh cần có giải pháp kiến trúc phù hợp, tránh làm ảnh hưởng đến cảnh quan chung của khu vực.