Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2300/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch phát triển chè công nghiệp Hà Tĩnh 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/08/2014", "sign_number": "2300/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/08/2014", "sign_number": "2300/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/08/2014", "sign_number": "2300/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/08/2014", "sign_number": "2300/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/08/2014", "sign_number": "2300/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2300/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch phát triển chè công nghiệp Hà Tĩnh 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển chè công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Duy trì 927 ha đã có, trồng mới 2.473ha để hình thành các vùng chè công nghiệp tập trung và ổn định quy mô diện tích 3.400 ha vào năm 2020, trong đó có 930 ha chè công nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Xây dựng mới và đưa vào hoạt động 7 xưởng chế biến với tổng công suất 68 tấn chè búp tươi/ngày đêm theo công nghệ hiện đại đáp ứng nhu cầu chế biến cho các vùng nguyên liệu mới.
- Đến năm 2020, diện tích chè đưa vào khai thác sản phẩm đạt 2.100 ha, sản lượng 6.200 tấn búp khô sơ chế, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 11 triệu USD. Có 80% diện tích chè tại các vùng sản xuất chè tập trung đáp ứng yêu cầu sản xuất an toàn theo hướng VietGAP.
- Giải quyết việc làm cho 13.500 lao động tại các vùng sản xuất chè.
II. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
1. Điều kiện xây dựng vùng chè công nghiệp
Vùng chè công nghiệp ở Hà Tĩnh phải đảm bảo các nhóm tiêu chí sau:
* Nhóm tiêu chí về điều kiện sinh thái:
- Đất tốt, nhiều mùn, thoát nước, có độ dốc bình quân < 25°. Thành phần cơ giới đất thịt pha cát đến đất thịt nặng, tầng đất đày > 0,5 m; độ pH là 4 - 6,5;
- Mực nước ngầm sâu từ 1m trở lên;
- Lượng mưa 1.500-2.900mm và phân bố đều cho các giai đoạn;
- Độ ẩm không khí 80-85%; giới hạn nhiệt độ thích hợp từ 22-28°C.
* Nhóm tiêu chí về mức độ tập trung quỹ đất và yếu tố kinh tế - xã hội:
- Diện tích tối thiểu mỗi lô quy hoạch 5 ha, địa hình thuận lợi, tốt nhất là liền vùng, liền khoảnh.
- Vùng nguyên liệu tập trung trên 100 ha (để đảm bảo nguyên liệu cho 1 nhà máy chế biến). Khoảng cách các lô trong vùng nguyên liệu tập trung đảm bảo thuận lợi cho sản xuất, kết nối.
- Hệ thống giao thông, điện, nguồn nước cơ bản đáp ứng được nhu cầu sản xuất và chế biến.
- Người làm chè có kiến thức, am hiểu kỹ thuật trong sản xuất cây chè.
- Hệ thống dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp đáp ứng nhu cầu sản xuất;
- Phù hợp với quy hoạch KT-XH của tỉnh, huyện và quy hoạch nông thôn mới cấp xã và các quy hoạch khác.
2. Quy hoạch vùng nguyên liệu chè tập trung gắn với công nghiệp chế biến
Đến năm 2020, hình thành 10 vùng nguyên liệu gắn với chế biến trên địa bàn 5 huyện, với diện tích vùng quy hoạch 3.648ha, trong đó diện tích sản xuất 3.400ha (đã có 927ha, mở rộng 2.473ha) cụ thể:
Huyện Kỳ Anh 745ha, trong đó đã có 297ha, mở rộng 448ha, bao gồm 2 vùng nguyên liệu tập trung: Vùng Trung - Tây - Hợp tại các xã Kỳ Trung, Kỳ Tây, Kỳ Hợp và vùng Thượng - Lâm - Sơn tại các xã Kỳ Thượng, Kỳ Lâm, Kỳ Sơn;
Huyện Hương Khê 1.248 ha, trong đó đã có 176 ha, mở rộng 1.072 ha, bao gồm 3 vùng nguyên liệu tập trung: Vùng Hương Trà - Hương Xuân; vùng Lộc Yên; vùng Hương Lâm - Hương Liên;
Huyện Hương Sơn 1,164 ha, trong đó đã có 441 ha, mở rộng 723 ha, bao gồm 4 vùng nguyên liệu tập trung: vùng Sơn Kim 2 - Sơn Tây; vùng Sơn Lễ - Sơn Tiến; Vùng Sơn Lâm - Sơn Hồng; vùng Sơn Thủy;
Huyện Vũ Quang 63 ha, trong đó đã có 13ha, mở rộng là 50ha, gồm 2 lô sản xuất được bố trí tại xã Sơn Thọ, kết nối với vùng Sơn Kim 2 - Sơn Tây (Hương Sơn) tạo thành vùng nguyên liệu tập trung.
Huyện Lộc Hà 200ha với tổng diện tích đất quy hoạch sản xuất mới là 180ha tập trung thành 1 vùng nguyên liệu tại xã Hồng Lộc.
Trong tổng diện tích 3.400 ha, lựa chọn những xã, vùng, lô có điều kiện tốt để quy hoạch vùng chè thâm canh ứng dụng công nghệ cao hướng đến năm 2020 đạt 930ha, gồm Hương Sơn 360ha, Hương Khê 130ha, Vũ Quang 40ha, Kỳ Anh 250 ha.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Duy trì 927 ha đã có, trồng mới 2.473ha để hình thành các vùng chè công nghiệp tập trung và ổn định quy mô diện tích 3.400 ha vào năm 2020, trong đó có 930 ha chè công nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Xây dựng mới và đưa vào hoạt động 7 xưởng chế biến với tổng công suất 68 tấn chè búp tươi/ngày đêm theo công nghệ hiện đại đáp ứng nhu cầu chế biến cho các vùng nguyên liệu mới.
- Đến năm 2020, diện tích chè đưa vào khai thác sản phẩm đạt 2.100 ha, sản lượng 6.200 tấn búp khô sơ chế, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 11 triệu USD. Có 80% diện tích chè tại các vùng sản xuất chè tập trung đáp ứng yêu cầu sản xuất an toàn theo hướng VietGAP.
- Giải quyết việc làm cho 13.500 lao động tại các vùng sản xuất chè.
II. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
1. Điều kiện xây dựng vùng chè công nghiệp
Vùng chè công nghiệp ở Hà Tĩnh phải đảm bảo các nhóm tiêu chí sau:
* Nhóm tiêu chí về điều kiện sinh thái:
- Đất tốt, nhiều mùn, thoát nước, có độ dốc bình quân < 25°. Thành phần cơ giới đất thịt pha cát đến đất thịt nặng, tầng đất đày > 0,5 m; độ pH là 4 - 6,5;
- Mực nước ngầm sâu từ 1m trở lên;
- Lượng mưa 1.500-2.900mm và phân bố đều cho các giai đoạn;
- Độ ẩm không khí 80-85%; giới hạn nhiệt độ thích hợp từ 22-28°C.
* Nhóm tiêu chí về mức độ tập trung quỹ đất và yếu tố kinh tế - xã hội:
- Diện tích tối thiểu mỗi lô quy hoạch 5 ha, địa hình thuận lợi, tốt nhất là liền vùng, liền khoảnh.
- Vùng nguyên liệu tập trung trên 100 ha (để đảm bảo nguyên liệu cho 1 nhà máy chế biến). Khoảng cách các lô trong vùng nguyên liệu tập trung đảm bảo thuận lợi cho sản xuất, kết nối.
- Hệ thống giao thông, điện, nguồn nước cơ bản đáp ứng được nhu cầu sản xuất và chế biến.
- Người làm chè có kiến thức, am hiểu kỹ thuật trong sản xuất cây chè.
- Hệ thống dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp đáp ứng nhu cầu sản xuất;
- Phù hợp với quy hoạch KT-XH của tỉnh, huyện và quy hoạch nông thôn mới cấp xã và các quy hoạch khác.
Quy hoạch vùng nguyên liệu chè tập trung gắn với công nghiệp chế biến
Đến năm 2020, hình thành 10 vùng nguyên liệu gắn với chế biến trên địa bàn 5 huyện, với diện tích vùng quy hoạch 3.648ha, trong đó diện tích sản xuất 3.400ha (đã có 927ha, mở rộng 2.473ha) cụ thể:
Huyện Kỳ Anh 745ha, trong đó đã có 297ha, mở rộng 448ha, bao gồm 2 vùng nguyên liệu tập trung: Vùng Trung - Tây - Hợp tại các xã Kỳ Trung, Kỳ Tây, Kỳ Hợp và vùng Thượng - Lâm - Sơn tại các xã Kỳ Thượng, Kỳ Lâm, Kỳ Sơn;
Huyện Hương Khê 1.248 ha, trong đó đã có 176 ha, mở rộng 1.072 ha, bao gồm 3 vùng nguyên liệu tập trung: Vùng Hương Trà - Hương Xuân; vùng Lộc Yên; vùng Hương Lâm - Hương Liên;
Huyện Hương Sơn 1,164 ha, trong đó đã có 441 ha, mở rộng 723 ha, bao gồm 4 vùng nguyên liệu tập trung: vùng Sơn Kim 2 - Sơn Tây; vùng Sơn Lễ - Sơn Tiến; Vùng Sơn Lâm - Sơn Hồng; vùng Sơn Thủy;
Huyện Vũ Quang 63 ha, trong đó đã có 13ha, mở rộng là 50ha, gồm 2 lô sản xuất được bố trí tại xã Sơn Thọ, kết nối với vùng Sơn Kim 2 - Sơn Tây (Hương Sơn) tạo thành vùng nguyên liệu tập trung.
Huyện Lộc Hà 200ha với tổng diện tích đất quy hoạch sản xuất mới là 180ha tập trung thành 1 vùng nguyên liệu tại xã Hồng Lộc.
Trong tổng diện tích 3.400 ha, lựa chọn những xã, vùng, lô có điều kiện tốt để quy hoạch vùng chè thâm canh ứng dụng công nghệ cao hướng đến năm 2020 đạt 930ha, gồm Hương Sơn 360ha, Hương Khê 130ha, Vũ Quang 40ha, Kỳ Anh 250 ha.