Document: Khoản 3 Điều 7 Thông tư 80/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "80/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "80/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "80/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "80/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "80/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 7 Thông tư 80/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ

Điều 7. Xác định tiền chi trả cho hộ nhận khoán bảo vệ rừng
...
3. Xác định số tiền chi trả cho hộ nhận khoán:
a) Bước 1: xác định số tiền chi trả bình quân 01 ha rừng từ dịch vụ được một đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng chi trả theo công thức sau:
(8)
Trong đó:
+ : số tiền chi trả bình quân 1 ha rừng đã quy đổi theo hệ số K cho hộ nhận khoán;
+ Q2: chi phí quản lý của chủ rừng.
b) Bước 2: xác định số tiền chi trả cho hộ nhận khoán từ dịch vụ của một đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng, theo công thức sau:
B3 = x S­q/đ (9)
Trong đó:
- B3: số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng cho hộ nhận khoán.
c) Bước 3: xác định tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng chi trả cho hộ nhận khoán.
Hộ nhận khoán có diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng cho một hay nhiều đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng thì được hưởng tất cả các khoản chi trả của các dịch vụ đó. Tổng số tiền chi trả được tính bằng công thức:
A3 = (j = 1, 2, …, n) (10)
Trong đó:
- A3: tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng chi trả cho hộ nhận khoán;
- : tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng thứ j cho hộ nhận khoán.

Content:
Xác định số tiền chi trả cho hộ nhận khoán:
a) Bước 1: xác định số tiền chi trả bình quân 01 ha rừng từ dịch vụ được một đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng chi trả theo công thức sau:
(8)
Trong đó:
+ : số tiền chi trả bình quân 1 ha rừng đã quy đổi theo hệ số K cho hộ nhận khoán;
+ Q2: chi phí quản lý của chủ rừng.
b) Bước 2: xác định số tiền chi trả cho hộ nhận khoán từ dịch vụ của một đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng, theo công thức sau:
B3 = x S­q/đ (9)
Trong đó:
- B3: số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng cho hộ nhận khoán.
c) Bước 3: xác định tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng chi trả cho hộ nhận khoán.
Hộ nhận khoán có diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng cho một hay nhiều đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng thì được hưởng tất cả các khoản chi trả của các dịch vụ đó. Tổng số tiền chi trả được tính bằng công thức:
A3 = (j = 1, 2, …, n) (10)
Trong đó:
- A3: tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng chi trả cho hộ nhận khoán;
- : tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng thứ j cho hộ nhận khoán.