Document: Điều 8 Thông tư 341/2016/TT-BTC tiêu chuẩn chế độ quản lý sử dụng máy móc Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "341/2016/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "341/2016/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "341/2016/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "341/2016/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "341/2016/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 341/2016/TT-BTC tiêu chuẩn chế độ quản lý sử dụng máy móc Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài có nội dung như sau:

Điều 8. Tiêu chuẩn, định mức trang bị thiết bị sinh hoạt của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài
1. Thiết bị sinh hoạt gắn liền với nhà ở của cán bộ, công chức, viên chức tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thực hiện như sau:
a) Nhóm 1 (Đại sứ đặc mệnh toàn quyền, Đại sứ, Đại biện, Tổng Lãnh sự, Trưởng phái đoàn, Chủ nhiệm văn phòng): Định mức trang bị máy móc, thiết bị sinh hoạt theo quy định tại Mục I Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nhóm 2 (Công sứ, Tham tán Công sứ, Tham tán, Phó Tổng Lãnh sự, Phó Trưởng phái đoàn, Phó Chủ nhiệm Văn phòng, Trưởng Đại diện Cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài): Định mức trang bị máy móc, thiết bị sinh hoạt theo quy định tại Mục II Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Nhóm 3 (Các Bí thư, Lãnh sự, Phó Lãnh sự, Phó trưởng Đại diện Cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài và các chức danh khác): Định mức trang bị máy móc, thiết bị sinh hoạt theo quy định tại Mục III Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương có Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định mức giá trần thiết bị sinh hoạt áp dụng cho từng địa bàn trên cơ sở:
a) Thiết bị sinh hoạt có tiêu chuẩn kỹ thuật đáp ứng yêu cầu sinh hoạt, được sử dụng phổ biến tại nước sở tại, không mua sắm thiết bị sinh hoạt có tiêu chuẩn kỹ thuật cao, lãng phí;
b) Báo giá của ít nhất 03 (ba) nhà cung cấp trên thị trường đã được niêm yết, thông báo rộng rãi tại nước sở tại hoặc từ thông tin chính thống do các nhà cung cấp công bố theo pháp Luật của nước sở tại được khai thác qua mạng Internet đối với thiết bị sinh hoạt theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại điểm a khoản này;
c) Phù hợp với khả năng ngân sách của Nhà nước.
3. Căn cứ tình hình thực tế, Điều kiện làm việc của từng nước, dự toán ngân sách được giao và nguồn kinh phí khác được phép sử dụng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương có Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định việc trang bị thiết bị sinh hoạt nêu tại khoản 1 Điều này đảm bảo không vượt mức giá trần theo quy định tại khoản 2 Điều này, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với Điều kiện sinh hoạt tại nước sở tại và chịu trách nhiệm trước pháp Luật về quyết định của mình.
4. Các thiết bị khác (nếu cần) nêu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này là các thiết bị gắn kèm với nhà ở của cán bộ, công chức, viên chức tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài do Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài đề xuất trang bị phù hợp với Điều kiện sinh hoạt tại nước sở tại và nhu cầu thực tế của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.

Content:
Điều 8. Tiêu chuẩn, định mức trang bị thiết bị sinh hoạt của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài
1. Thiết bị sinh hoạt gắn liền với nhà ở của cán bộ, công chức, viên chức tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thực hiện như sau:
a) Nhóm 1 (Đại sứ đặc mệnh toàn quyền, Đại sứ, Đại biện, Tổng Lãnh sự, Trưởng phái đoàn, Chủ nhiệm văn phòng): Định mức trang bị máy móc, thiết bị sinh hoạt theo quy định tại Mục I Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nhóm 2 (Công sứ, Tham tán Công sứ, Tham tán, Phó Tổng Lãnh sự, Phó Trưởng phái đoàn, Phó Chủ nhiệm Văn phòng, Trưởng Đại diện Cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài): Định mức trang bị máy móc, thiết bị sinh hoạt theo quy định tại Mục II Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Nhóm 3 (Các Bí thư, Lãnh sự, Phó Lãnh sự, Phó trưởng Đại diện Cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài và các chức danh khác): Định mức trang bị máy móc, thiết bị sinh hoạt theo quy định tại Mục III Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương có Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định mức giá trần thiết bị sinh hoạt áp dụng cho từng địa bàn trên cơ sở:
a) Thiết bị sinh hoạt có tiêu chuẩn kỹ thuật đáp ứng yêu cầu sinh hoạt, được sử dụng phổ biến tại nước sở tại, không mua sắm thiết bị sinh hoạt có tiêu chuẩn kỹ thuật cao, lãng phí;
b) Báo giá của ít nhất 03 (ba) nhà cung cấp trên thị trường đã được niêm yết, thông báo rộng rãi tại nước sở tại hoặc từ thông tin chính thống do các nhà cung cấp công bố theo pháp Luật của nước sở tại được khai thác qua mạng Internet đối với thiết bị sinh hoạt theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại điểm a khoản này;
c) Phù hợp với khả năng ngân sách của Nhà nước.
3. Căn cứ tình hình thực tế, Điều kiện làm việc của từng nước, dự toán ngân sách được giao và nguồn kinh phí khác được phép sử dụng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương có Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định việc trang bị thiết bị sinh hoạt nêu tại khoản 1 Điều này đảm bảo không vượt mức giá trần theo quy định tại khoản 2 Điều này, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với Điều kiện sinh hoạt tại nước sở tại và chịu trách nhiệm trước pháp Luật về quyết định của mình.
4. Các thiết bị khác (nếu cần) nêu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này là các thiết bị gắn kèm với nhà ở của cán bộ, công chức, viên chức tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài do Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài đề xuất trang bị phù hợp với Điều kiện sinh hoạt tại nước sở tại và nhu cầu thực tế của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.