Document: Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 609/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch tổng thể bố trí dân cư 2015-2020 định hướng 2025 Điện Biên 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "23/07/2015", "sign_number": "609/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "23/07/2015", "sign_number": "609/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "23/07/2015", "sign_number": "609/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "23/07/2015", "sign_number": "609/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "23/07/2015", "sign_number": "609/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 609/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch tổng thể bố trí dân cư 2015-2020 định hướng 2025 Điện Biên 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư tỉnh Điện Biên giai đoạn 2015-2020, định hướng đến năm 2025, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu quy hoạch
- Về bố trí dân cư: bố trí, sắp xếp ổn định cho 5.219 hộ, 28.696 nhân khẩu.
Cụ thể như sau:
+ Bố trí dân cư theo Quyết định 1776/QĐ-TTg: 3.905 hộ, 21.289 nhân khẩu (xen ghép 2.421 hộ; ổn định tại chỗ 27 hộ; di chuyển tập trung: 1.466 hộ; thành lập 33 bản mới và tái thành lập 01 bản).
+ Bố trí dân cư vùng biên giới Việt - Trung di chuyển đến bản sát biên giới: Di chuyển tập trung 45 hộ, 225 nhân khẩu, thành lập 02 bản mới (Có dự án đầu tư riêng theo Quyết định số 570/QĐ-TTg).
+ Sắp xếp, ổn định dân di cư tự do thuộc Đề án 79: 1.269 hộ, 7.182 nhân khẩu (Có dự án đầu tư riêng).
- Về xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu:
Phấn đấu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 cơ bản hoàn thành việc xây dựng cơ sở hạ tầng cho các điểm bố trí dân cư theo thứ tự ưu tiên là: giao thông, nước sinh hoạt, thủy lợi, trường học,… phù hợp với các tiêu chí trong quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
- Về đời sống dân cư:
+ Mục tiêu đến năm 2020:
(+) Thu nhập bình quân đầu người đạt 8,58 triệu đồng/người/năm;
(+) Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 22,83%;
(+) 95% hộ dân cư được sử dụng điện lưới quốc gia;
(+) Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 80%;
(+) Tỷ lệ hộ có nhà kiên cố và bán kiên cố đạt 80%.
+ Mục tiêu đến năm 2025:
(+) Thu nhập bình quân đầu người đạt 13,4 triệu đồng/người/năm;
(+) Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 11,33%;
(+) 100% hộ dân cư được sử dụng điện lưới quốc gia;
(+) Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 95%;
(+) Tỷ lệ hộ có nhà kiên cố và bán kiên cố đạt 90%.
II. Quy hoạch bố trí ổn định dân cư giai đoạn 2015-2020, định hướng đến năm 2015
1. Giai đoạn 2015-2020
Ưu tiên thực hiện di chuyển, sắp xếp, ổn định dân cư các dự án bố trí dân cư đã được phê duyệt; đã có chủ trương đầu tư; vùng có nguy cơ thiên tai cao.
- Các dự án đã được phê duyệt đầu tư:
Di chuyển tập trung 260 hộ, 1.794 nhân khẩu ra khỏi vùng có nguy cơ thiên tai, thành lập 04 bản mới.
- Các dự án đã có chủ trương đầu tư:
Di chuyển tập trung 133 hộ, 789 nhân khẩu vùng có nguy cơ thiên tai, đặc biệt khó khăn; bố trí xen ghép 15 hộ, 128 nhân khẩu, thành lập 04 bản mới.
- Bố trí dân cư vùng có nguy cơ thiên tai cao:
Bố trí xen ghép, nội bản 736 hộ, 4.755 nhân khẩu; di chuyển tập trung 230 hộ, 1.464 nhân khẩu đã có đất sản xuất ra khỏi vùng có nguy cơ thiên tai cao; thành lập 08 bản mới.
- Bố trí dân cư vùng biên giới Việt - Trung di chuyển đến bản sát biên giới:
Di chuyển tập trung 45 hộ, 225 nhân khẩu, thành lập 02 bản mới (Có dự án đầu tư riêng theo Quyết định số 570/QĐ-TTg).
- Sắp xếp, ổn định dân di cư tự do thuộc Đề án 79: 1.269 hộ, 7.182 nhân khẩu (Có dự án đầu tư riêng).
2. Giai đoạn 2021-2025
- Ổn định tại chỗ 27 hộ, 129 nhân khẩu; bố trí xen ghép, di chuyển nội bản 284 hộ, 1.109 nhân khẩu ra khỏi vùng có nguy cơ thiên tai.
- Bố trí xen ghép 414 hộ, 2.007 nhân khẩu; di chuyển tập trung 370 hộ, 1.777 nhân khẩu khu vực biên giới Việt - Lào; thành lập 05 bản mới.
- Bố trí xen ghép 942 hộ, 4.742 nhân khẩu; di chuyển tập trung 494 hộ, 2.595 nhân khẩu vùng đặc biệt khó khăn; thành lập 13 bản mới.
III. Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
Phấn đấu đến năm 2020, cơ bản hoàn thành các công trình thiết yếu theo thứ tự ưu tiên: đường giao thông, nước sinh hoạt, thủy lợi, nhà lớp học một số bản, nhà văn hóa cộng đồng bản, đường điện lưới quốc gia; nhất là ở các điểm bản dự kiến thành lập mới. Cụ thể như sau (không bao gồm các hạng mục được đầu tư bằng nguồn vốn riêng của Đề án 79 và Quyết định số 570):
1. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn mục tiêu
...
đ) Vùng đặc biệt khó khăn
- Giao thông: 13 công trình đường GTNT loại C (đầu tư xây dựng mới).
- Thủy lợi: 10 công trình (đầu tư xây dựng mới).
- Nước sinh hoạt: 14 công trình (đầu tư xây dựng mới).
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ các nguồn vốn chương trình khác
- Đầu tư xây dựng mới 01 công trình đường GTNT; 01 công trình nước sinh hoạt; 04 công trình nhà lớp học (bằng nguồn vốn theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP).
- Đầu tư xây dựng mới 18 công trình nhà văn hóa cộng đồng thôn bản; 03 công trình nhà lớp học sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển Chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Đầu tư xây dựng mới 40 công trình điện sinh hoạt phục vụ đời sống cho người dân trong vùng quy hoạch bằng nguồn vốn Dự án cấp điện cho các thôn bản chưa có điện.
IV. Định hướng phát triển sản xuất
1. Trồng trọt
a) Trồng cây lương thực có hạt: Khai thác có hiệu quả diện tích đất sản xuất hiện có để tăng sản lượng lương thực
- Đất trồng lúa nước: Đầu tư hoàn thiện, xây mới một số công trình thủy lợi, khuyến khích nhân dân tận dụng nguồn nước để mở rộng diện tích đất canh tác, đồng thời hỗ trợ nhân dân khai hoang. Chú trọng về đầu tư tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ vào sản xuất; thực hiện thâm canh tăng năng suất cây trồng.
- Đất nương các loại: Giảm dần diện tích đất nương, chuyển đổi sang đất trồng cây lâm nghiệp và cây công nghiệp dài ngày.
b) Đối với các loại cây hoa màu hàng năm khác
Tăng dần diện tích trồng các loại cây hoa màu như đậu tương, lạc... trên chân ruộng 1 vụ và trên đất nương luân canh, nhằm cải tạo đất, hạn chế xói mòn rửa trôi bề mặt, góp phần tăng thêm thu nhập cho người dân.
c) Đối với trồng cây lâu năm
- Chú trọng trồng mới, tăng diện tích cây công nghiệp dài ngày. Từng bước hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung: huyện Mường Ảng (cà phê); huyện Tủa Chùa (chè); huyện Tuần Giáo, Điện Biên, Mường Nhé, Mường Chà (cao su).
- Phát triển cây ăn quả trên cơ sở lựa chọn các giống cây chủ lực, có lợi thế, phù hợp với điều kiện cụ thể từng địa phương.
Phát triển chăn nuôi
Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi đàn đại gia súc, gia cầm; kiểm soát và phòng chống dịch bệnh, đầu tư xây dựng chuồng trại và chăn thả có kiểm soát, hạn chế chăn nuôi thả rông; cải tạo dần đàn gia súc, gia cầm, đưa các loại giống mới, chất lượng sản phẩm cao cho các hộ nông dân vùng quy hoạch.

Content:
Vùng đặc biệt khó khăn
- Giao thông: 13 công trình đường GTNT loại C (đầu tư xây dựng mới).
- Thủy lợi: 10 công trình (đầu tư xây dựng mới).
- Nước sinh hoạt: 14 công trình (đầu tư xây dựng mới).
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ các nguồn vốn chương trình khác
- Đầu tư xây dựng mới 01 công trình đường GTNT; 01 công trình nước sinh hoạt; 04 công trình nhà lớp học (bằng nguồn vốn theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP).
- Đầu tư xây dựng mới 18 công trình nhà văn hóa cộng đồng thôn bản; 03 công trình nhà lớp học sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển Chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Đầu tư xây dựng mới 40 công trình điện sinh hoạt phục vụ đời sống cho người dân trong vùng quy hoạch bằng nguồn vốn Dự án cấp điện cho các thôn bản chưa có điện.
IV. Định hướng phát triển sản xuất
1. Trồng trọt
a) Trồng cây lương thực có hạt: Khai thác có hiệu quả diện tích đất sản xuất hiện có để tăng sản lượng lương thực
- Đất trồng lúa nước: Đầu tư hoàn thiện, xây mới một số công trình thủy lợi, khuyến khích nhân dân tận dụng nguồn nước để mở rộng diện tích đất canh tác, đồng thời hỗ trợ nhân dân khai hoang. Chú trọng về đầu tư tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ vào sản xuất; thực hiện thâm canh tăng năng suất cây trồng.
- Đất nương các loại: Giảm dần diện tích đất nương, chuyển đổi sang đất trồng cây lâm nghiệp và cây công nghiệp dài ngày.
b) Đối với các loại cây hoa màu hàng năm khác
Tăng dần diện tích trồng các loại cây hoa màu như đậu tương, lạc... trên chân ruộng 1 vụ và trên đất nương luân canh, nhằm cải tạo đất, hạn chế xói mòn rửa trôi bề mặt, góp phần tăng thêm thu nhập cho người dân.
c) Đối với trồng cây lâu năm
- Chú trọng trồng mới, tăng diện tích cây công nghiệp dài ngày. Từng bước hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung: huyện Mường Ảng (cà phê); huyện Tủa Chùa (chè); huyện Tuần Giáo, Điện Biên, Mường Nhé, Mường Chà (cao su).
- Phát triển cây ăn quả trên cơ sở lựa chọn các giống cây chủ lực, có lợi thế, phù hợp với điều kiện cụ thể từng địa phương.
Phát triển chăn nuôi
Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi đàn đại gia súc, gia cầm; kiểm soát và phòng chống dịch bệnh, đầu tư xây dựng chuồng trại và chăn thả có kiểm soát, hạn chế chăn nuôi thả rông; cải tạo dần đàn gia súc, gia cầm, đưa các loại giống mới, chất lượng sản phẩm cao cho các hộ nông dân vùng quy hoạch.