Document: Điều 14 Thông tư 317/2016/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "317/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 14 Thông tư 317/2016/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam mới nhất có nội dung như sau:

Điều 14. Tài khoản 355 - “Nhận ủy thác cho vay đầu tư”
1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh số vốn mà Quỹ đã nhận của các tổ chức, đơn vị giao ủy thác để cho vay đầu tư không chịu rủi ro; Số vốn đã cho các đối tượng vay và tình hình thanh quyết toán vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư;
b) Quỹ chỉ được cho vay theo đúng đối tượng do bên giao ủy thác chỉ định. Quỹ phải theo dõi chi tiết trong hệ thống quản trị từng khoản cho vay từ vốn nhận ủy thác theo từng đối tượng, chi tiết thời hạn trả nợ, từng loại nguyên tệ, lãi suất phải trả,...;
c) Quỹ không phản ánh vào tài khoản này số tiền (gốc và lãi) đã thu hồi từ các đối tượng đi vay để trả lại cho bên giao ủy thác đang phản ánh ở tài khoản 33881 - “Phải trả hoạt động nhận ủy thác”;
d) Quỹ phải hạch toán vốn nhận ủy thác cho vay không chịu rủi ro tách bạch với vốn hoạt động của Quỹ, vốn nhận tài trợ, hỗ trợ.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 355 - “Nhận ủy thác cho vay đầu tư”
Bên Nợ:
- Số vốn ủy thác cho vay đầu tư đã giải ngân cho các đối tượng trong kỳ;
- Số vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư hoàn trả lại cho bên giao ủy thác khi không cho vay được hoặc bên giao ủy thác rút lại vốn trong kỳ.
Bên Có: Số vốn ủy thác cho vay đầu tư đã nhận của bên giao ủy thác trong kỳ.
Số dư bên Có: Số vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư hiện có tại thời điểm báo cáo.
3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Đối với phần nợ gốc nhận của bên giao ủy thác:
- Căn cứ vào hợp đồng nhận ủy thác cho vay đã ký với bên giao ủy thác, khi Quỹ nhận tiền của bên giao ủy thác cho vay, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 355 - Nhận ủy thác cho vay đầu tư (chi tiết bên giao ủy thác cho vay).
- Khi Quỹ cho các đối tượng vay theo yêu cầu của bên giao ủy thác, ghi:
Nợ TK 355 - Nhận ủy thác cho vay đầu tư (chi tiết bên giao ủy thác)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.
Đồng thời, kế toán phải tiếp tục theo dõi số vốn nhận ủy thác đã cho vay ở ngoài Báo cáo tình hình tài chính chi tiết theo từng đối tượng vay, kỳ hạn vay, theo dõi nợ trong hạn, quá hạn và thuyết minh chi tiết trên báo cáo tài chính.
- Khi khoản cho vay đáo hạn được đối tượng đi vay thanh toán, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (nợ gốc, nợ lãi cho vay các kỳ trước và kỳ đáo hạn)
Có TK 33881 - Phải trả hoạt động nhận ủy thác.
b) Đối với phần nợ lãi phải trả bên giao ủy thác:
- Định kỳ, kế toán tính, xác định, theo dõi ở ngoài Báo cáo tình hình tài chính số lãi cho vay từng kỳ phải thu hộ bên giao ủy thác và thuyết minh chi tiết trên Báo cáo tài chính.
- Khi Quỹ nhận được tiền lãi cho vay từ các đối tượng đi vay ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (chi tiết tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác)
Có TK 33881 - Phải trả hoạt động nhận ủy thác (chi tiết phải trả tiền lãi cho bên giao ủy thác).
- Khi Quỹ trả tiền lãi thu hộ cho bên giao ủy thác, ghi:
Nợ TK 33881 - Phải trả hoạt động nhận ủy thác (chi tiết phải trả tiền lãi cho bên giao ủy thác)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (chi tiết tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác).
c) Khi phát sinh doanh thu phí nhận ủy thác cho vay phải thu từ bên giao ủy thác, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, hoặc
Nợ TK 1312 - Phải thu phí hoạt động nhận ủy thác (chi tiết bên giao ủy thác)
Có TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5114).
d) Khi Quỹ trả lại số tiền gốc và lãi cho bên giao ủy thác do đã thu hồi được của đối tượng đi vay, ghi:
Nợ TK 33881 - Phải trả hoạt động nhận ủy thác (chi tiết gốc và lãi phải trả cho bên giao ủy thác)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.
đ) Khi Quỹ trả lại số tiền vốn nhận ủy thác cho bên giao ủy thác do không cho vay được, ghi:
Nợ TK 355 - Nhận ủy thác cho vay đầu tư (chi tiết số tiền nhận từ bên giao ủy thác chưa cho vay được)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.
e) Khi bên giao ủy thác cho vay có quyết định của cấp có thẩm quyền xóa nợ gốc và nợ lãi cho vay đang theo dõi ngoài Báo cáo tình hình tài chính do Quỹ không thu hồi được từ đối tượng đi vay, kế toán không phải tiếp tục theo dõi số nợ gốc và nợ lãi này ngoài Báo cáo tình hình tài chính nữa.

Content:
Điều 14. Tài khoản 355 - “Nhận ủy thác cho vay đầu tư”
1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh số vốn mà Quỹ đã nhận của các tổ chức, đơn vị giao ủy thác để cho vay đầu tư không chịu rủi ro; Số vốn đã cho các đối tượng vay và tình hình thanh quyết toán vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư;
b) Quỹ chỉ được cho vay theo đúng đối tượng do bên giao ủy thác chỉ định. Quỹ phải theo dõi chi tiết trong hệ thống quản trị từng khoản cho vay từ vốn nhận ủy thác theo từng đối tượng, chi tiết thời hạn trả nợ, từng loại nguyên tệ, lãi suất phải trả,...;
c) Quỹ không phản ánh vào tài khoản này số tiền (gốc và lãi) đã thu hồi từ các đối tượng đi vay để trả lại cho bên giao ủy thác đang phản ánh ở tài khoản 33881 - “Phải trả hoạt động nhận ủy thác”;
d) Quỹ phải hạch toán vốn nhận ủy thác cho vay không chịu rủi ro tách bạch với vốn hoạt động của Quỹ, vốn nhận tài trợ, hỗ trợ.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 355 - “Nhận ủy thác cho vay đầu tư”
Bên Nợ:
- Số vốn ủy thác cho vay đầu tư đã giải ngân cho các đối tượng trong kỳ;
- Số vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư hoàn trả lại cho bên giao ủy thác khi không cho vay được hoặc bên giao ủy thác rút lại vốn trong kỳ.
Bên Có: Số vốn ủy thác cho vay đầu tư đã nhận của bên giao ủy thác trong kỳ.
Số dư bên Có: Số vốn nhận ủy thác cho vay đầu tư hiện có tại thời điểm báo cáo.
3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Đối với phần nợ gốc nhận của bên giao ủy thác:
- Căn cứ vào hợp đồng nhận ủy thác cho vay đã ký với bên giao ủy thác, khi Quỹ nhận tiền của bên giao ủy thác cho vay, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 355 - Nhận ủy thác cho vay đầu tư (chi tiết bên giao ủy thác cho vay).
- Khi Quỹ cho các đối tượng vay theo yêu cầu của bên giao ủy thác, ghi:
Nợ TK 355 - Nhận ủy thác cho vay đầu tư (chi tiết bên giao ủy thác)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.
Đồng thời, kế toán phải tiếp tục theo dõi số vốn nhận ủy thác đã cho vay ở ngoài Báo cáo tình hình tài chính chi tiết theo từng đối tượng vay, kỳ hạn vay, theo dõi nợ trong hạn, quá hạn và thuyết minh chi tiết trên báo cáo tài chính.
- Khi khoản cho vay đáo hạn được đối tượng đi vay thanh toán, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (nợ gốc, nợ lãi cho vay các kỳ trước và kỳ đáo hạn)
Có TK 33881 - Phải trả hoạt động nhận ủy thác.
b) Đối với phần nợ lãi phải trả bên giao ủy thác:
- Định kỳ, kế toán tính, xác định, theo dõi ở ngoài Báo cáo tình hình tài chính số lãi cho vay từng kỳ phải thu hộ bên giao ủy thác và thuyết minh chi tiết trên Báo cáo tài chính.
- Khi Quỹ nhận được tiền lãi cho vay từ các đối tượng đi vay ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (chi tiết tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác)
Có TK 33881 - Phải trả hoạt động nhận ủy thác (chi tiết phải trả tiền lãi cho bên giao ủy thác).
- Khi Quỹ trả tiền lãi thu hộ cho bên giao ủy thác, ghi:
Nợ TK 33881 - Phải trả hoạt động nhận ủy thác (chi tiết phải trả tiền lãi cho bên giao ủy thác)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (chi tiết tiền gửi ngân hàng vốn nhận ủy thác).
c) Khi phát sinh doanh thu phí nhận ủy thác cho vay phải thu từ bên giao ủy thác, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, hoặc
Nợ TK 1312 - Phải thu phí hoạt động nhận ủy thác (chi tiết bên giao ủy thác)
Có TK 511 - Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (5114).
d) Khi Quỹ trả lại số tiền gốc và lãi cho bên giao ủy thác do đã thu hồi được của đối tượng đi vay, ghi:
Nợ TK 33881 - Phải trả hoạt động nhận ủy thác (chi tiết gốc và lãi phải trả cho bên giao ủy thác)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.
đ) Khi Quỹ trả lại số tiền vốn nhận ủy thác cho bên giao ủy thác do không cho vay được, ghi:
Nợ TK 355 - Nhận ủy thác cho vay đầu tư (chi tiết số tiền nhận từ bên giao ủy thác chưa cho vay được)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.
e) Khi bên giao ủy thác cho vay có quyết định của cấp có thẩm quyền xóa nợ gốc và nợ lãi cho vay đang theo dõi ngoài Báo cáo tình hình tài chính do Quỹ không thu hồi được từ đối tượng đi vay, kế toán không phải tiếp tục theo dõi số nợ gốc và nợ lãi này ngoài Báo cáo tình hình tài chính nữa.