Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 864/QĐ-TTG phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt Nam - Lào đến năm 2020 (đoạn từ Điện Biên đến Kon Tum)

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/07/2008", "sign_number": "864/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/07/2008", "sign_number": "864/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/07/2008", "sign_number": "864/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/07/2008", "sign_number": "864/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/07/2008", "sign_number": "864/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 864/QĐ-TTG phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt Nam - Lào đến năm 2020 (đoạn từ Điện Biên đến Kon Tum)

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt Nam - Lào đến năm 2020 (đoạn từ tỉnh Điện Biên đến tỉnh Kon Tum) với những nội dung chính như sau:
...
5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật diện rộng
a) Chuẩn bị kỹ thuật
- Xây dựng các hồ chứa đầu nguồn để giảm, cắt lũ, phòng lũ; xây dựng và củng cố các tuyến đê sông, đê biển, kè phù hợp với các yêu cầu và đặc thù của từng vùng; cải tạo lòng sông, hướng chảy một cách hợp lý để thông thoáng dòng lũ, hạn chế xói lở.
- Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm về các dạng thiên tai, hệ thống thông tin liên lạc giữa các cấp chính quyền; bảo vệ rừng nguyên sinh, trồng mới rừng, rừng phòng hộ ven biển, bảo đảm độ che phủ trung bình đạt (45 ÷ 50)%, giảm thiểu các nguy cơ ngập lũ, lũ quét, lũ bùn đá, tránh xói lở công trình, hạn chế quá trình bào mòn hữu cơ của đất; sử dụng đất một cách hợp lý.
b) Quy hoạch giao thông
- Đường bộ
+ Đầu tư nâng cấp các trục tuyến quốc lộ, hệ thống trục đường theo hướng Bắc - Nam gồm quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, đường cao tốc Bắc - Nam, đường Đông Trường Sơn.
+ Hệ thống trục Đông - Tây: quốc lộ 217, quốc lộ 7, quốc lộ 48, quốc lộ 8, quốc lộ 8 nằm trong hệ thống đường xuyên Á với Lào, quốc lộ 12A, quốc lộ 9, quốc lộ 14B, quốc lộ 14D, quốc lộ 14B, quốc lộ 24, quốc lộ 6, quốc lộ 37, quốc lộ 279, quốc lộ 43, quốc lộ 32B, quốc lộ 4G.
+ Xây dựng hệ thống đường hành lang biên giới, đường tuần tra biên giới phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng vùng ven biên giới.
+ Xây dựng hệ thống đường ven biển phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng vùng ven biển.
- Đường sắt
+ Cải tạo nâng cấp tuyến đường sắt Hà Nội - thành phố Hồ Chí Minh đạt tiêu chuẩn đường sắt xuyên Á. Xây dựng mới một số tuyến đường sắt liên kết với hệ thống đường sắt thành mạng lưới đường sắt hoàn chỉnh kết nối hợp lý với mạng lưới đường bộ quốc gia và hệ thống cảng biển.
+ Nghiên cứu dự án xây dựng tuyến đường sắt cao tốc vận tải hành khách xuyên Việt khổ 1,435 m, xây dựng các đường nhánh vào các hệ thống cảng biển chính, tới các khu vực phát triển trong vùng.
- Đường biển:
+ Nâng cấp hệ thống cảng biển: Nghi Sơn, Cửa Lò, Vũng Áng, Hòn La, Cửa Việt, Chân Mây, Kỳ Hà.
- Đường thuỷ:
+ Cải tạo, nâng cấp hệ thống đường thủy nội địa bảo đảm khai thác vận tải thủy cho các địa phương.
- Hàng không
+ Nâng cấp sân bay Phú Bài đạt tiêu chuẩn sân bay quốc tế.
+ Nâng cấp, cải tạo các sân bay Vinh, sân bay Đồng Hới đạt cấp 4C; sân bay Chu Lai nâng cấp thành sân bay quốc tế đạt cấp 4E;
+ Nâng cấp các sân bay vùng biên giới phục vụ phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh quốc phòng: sân bay Điện Biên Phủ tiếp tục nâng cấp đạt cấp 3C phục vụ bay nội địa và có các hoạt động bay quốc tế. Nâng cấp, cải tạo sân bay Nà Sản đạt cấp 4C phục vụ nội địa.
c) Quy hoạch cấp nước
- Cấp nước đô thị
+ Đến năm 2010 có 85% dân số đô thị được cấp nước sạch với tiêu chuẩn 60 - 165 l/người/ngày đêm; năm 2020 có 100% dân số đô thị được cấp nước với tiêu chuẩn 100 - 200 l/người/ngày đêm.
+ Mở rộng, nâng cấp các công trình cấp nước hiện có và xây dựng nhà máy nước cho các đô thị mới; nguồn nước cung cấp chủ yếu là nước mặt, một số vùng có nước ngầm sẽ kết hợp nước mặt và nước ngầm.
+ Xây dựng nhiều hồ kết hợp thủy điện, thủy lợi và là nguồn cung cấp nước cho sinh hoạt để khắc phục đặc thù điều kiện tự nhiên của vùng về mùa khô thiếu nước và nhiều vùng bị nhiễm mặn.
+ Sử dụng nguồn nước: sông Chu - Thanh Hoá; sông Lam, sông Hiếu, sông Bùng, sông Cả - Nghệ An; hồ Bộc Nguyên, hồ Kẻ Gỗ - Hà Tĩnh; hồ Phú Vinh - Quảng Bình; hồ Tích Tường, hồ Đập Trấm - Quảng Trị; sông Hương, hồ Tả Trạch, Khe Bôghe, hồ Thủy Yêm, Thủy Cam - Thừa Thiên Huế; hồ Phú Ninh - Quảng Nam để đưa nước về các đô thị gặp khó khăn về nguồn cung cấp nước.
- Cấp nước nông thôn
+ Tiêu chuẩn cấp nước 60 - 100 l/người/ngày đêm, đạt tỷ lệ cấp nước sạch 75 - 90% dân số.
+ Xây dựng mô hình cấp nước tập trung, cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước hiện có tại các điểm dân cư.
+ Xây dựng các công trình chứa nước như bể chứa, hộc đá, hồ, đào giếng để dự trữ nước cho vùng nông thôn miền núi.
d) Định hướng cung cấp năng lượng
Đến năm 2010 bảo đảm 100% số xã và 95% số thôn bản trong vùng có điện lưới quốc gia, trong đó:
- Nguồn điện
+ Nguồn thủy điện: thực hiện theo Quy hoạch điện VI, dự kiến đến năm 2020 sẽ xây dựng 29 nhà máy thủy điện với tổng công suất 7560 MW. Trong đó, các nhà máy thủy điện có công suất trên 100 MW là: Sơn La 2400 MW, Lai Châu 1200 MW, Huội Quảng 540 MW, Nậm Chiến 196 MW, Nậm Na 300 MW, Hua Na 195 MW, Bản Vẽ 300 MW, Đắc Mi 1 - 250 MW, A Lưới 120 MW, sông Tranh 160 MW, sông Bung 2 (160 MW).
+ Nguồn nhiệt điện: thực hiện theo Quy hoạch điện VI, trong đó có dự án nhà máy nhiệt điện lớn: Nhiệt điện Nghi Sơn công suất 1800 MW (Thanh Hoá), Nhiệt điện Vũng Áng công suất 3600 MW (Hà Tĩnh) .
+ Nguồn điện từ Lào: năm 2015 sẽ nhập khẩu điện từ nhà máy thủy điện SêKaMan của Lào bằng đường dây 220 KV thông qua trạm 500/220 KV Đà Nẵng. Từ thủy điện Nậm Mô (Lào) bằng đường dây 220 KV đấu nối với trạm 220 KV Đô Lương.
- Đường dây truyền tải điện: đồng thời với việc mở rộng nâng công suất các công trình điện hiện có, phát triển lưới điện 500 KV và 220 KV cùng các trạm 500 KV, 220 KV trên địa bàn Vùng biên giới Việt - Lào.
- Sử dụng nguồn năng lượng khác: nghiên cứu phát triển xây dựng hệ thống điện năng, năng lượng mặt trời, năng lượng gió, biôgas và các dạng năng lượng khác đáp ứng nhu cầu dùng điện cho đồng bào dân tộc, đặc biệt là các thôn bản ở vùng sâu, vùng xa, các xã không thể đầu tư điện lưới quốc gia, vùng không có tiềm năng xây dựng các công trình thủy điện vừa và nhỏ.
đ) Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Các điểm đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch và các khu dịch vụ
+ Xây dựng hệ thống thoát nước riêng và nửa riêng, có trạm xử lý nước thải tập trung cho các đô thị loại III trở lên, các khu kinh tế ven biển và khu kinh tế cửa khẩu.
+ Xây dựng hệ thống thoát nước chung trong giai đoạn đầu và nửa riêng trong giai đoạn dài hạn, sử dụng hồ sinh học để xử lý nước thải sẽ áp dụng cho các thị trấn.
- Các thị tứ, cụm dân cư nông thôn: xây dựng hệ thống thoát nước chung.
- Định hướng quy hoạch thu gom xử lý chất thải rắn
+ Xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn công nghiệp cấp vùng liên tỉnh: toàn vùng dự kiến quy hoạch bốn khu liên hợp xử lý chất thải rắn công nghiệp cấp vùng liên tỉnh tại các địa điểm sau: xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá; xã Kỳ Trinh, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh; xã Hương Văn, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế; Dốc Sỏi, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi (vị trí này nằm ngoài ranh giới nghiên cứu).
+ Xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn cấp vùng tỉnh, cấp liên đô thị, cấp đô thị: tỉnh Điện Biên: Quy hoạch khu liên hợp xử lý chất thải rắn cấp vùng tỉnh tại xã Thanh Luông, huyện Điện Biên; Quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn cấp đô thị phục vụ cho các thị trấn huyện Mường Nhé, Mường Chà, Tủa Chùa và thị xã Mường Lay.
- Định hướng quy hoạch nghĩa trang tập trung: mở rộng, cải tạo nghĩa trang nhân dân hiện có của các tỉnh, các thành phố, thị xã, thị trấn.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật diện rộng
a) Chuẩn bị kỹ thuật
- Xây dựng các hồ chứa đầu nguồn để giảm, cắt lũ, phòng lũ; xây dựng và củng cố các tuyến đê sông, đê biển, kè phù hợp với các yêu cầu và đặc thù của từng vùng; cải tạo lòng sông, hướng chảy một cách hợp lý để thông thoáng dòng lũ, hạn chế xói lở.
- Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm về các dạng thiên tai, hệ thống thông tin liên lạc giữa các cấp chính quyền; bảo vệ rừng nguyên sinh, trồng mới rừng, rừng phòng hộ ven biển, bảo đảm độ che phủ trung bình đạt (45 ÷ 50)%, giảm thiểu các nguy cơ ngập lũ, lũ quét, lũ bùn đá, tránh xói lở công trình, hạn chế quá trình bào mòn hữu cơ của đất; sử dụng đất một cách hợp lý.
b) Quy hoạch giao thông
- Đường bộ
+ Đầu tư nâng cấp các trục tuyến quốc lộ, hệ thống trục đường theo hướng Bắc - Nam gồm quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, đường cao tốc Bắc - Nam, đường Đông Trường Sơn.
+ Hệ thống trục Đông - Tây: quốc lộ 217, quốc lộ 7, quốc lộ 48, quốc lộ 8, quốc lộ 8 nằm trong hệ thống đường xuyên Á với Lào, quốc lộ 12A, quốc lộ 9, quốc lộ 14B, quốc lộ 14D, quốc lộ 14B, quốc lộ 24, quốc lộ 6, quốc lộ 37, quốc lộ 279, quốc lộ 43, quốc lộ 32B, quốc lộ 4G.
+ Xây dựng hệ thống đường hành lang biên giới, đường tuần tra biên giới phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng vùng ven biên giới.
+ Xây dựng hệ thống đường ven biển phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng vùng ven biển.
- Đường sắt
+ Cải tạo nâng cấp tuyến đường sắt Hà Nội - thành phố Hồ Chí Minh đạt tiêu chuẩn đường sắt xuyên Á. Xây dựng mới một số tuyến đường sắt liên kết với hệ thống đường sắt thành mạng lưới đường sắt hoàn chỉnh kết nối hợp lý với mạng lưới đường bộ quốc gia và hệ thống cảng biển.
+ Nghiên cứu dự án xây dựng tuyến đường sắt cao tốc vận tải hành khách xuyên Việt khổ 1,435 m, xây dựng các đường nhánh vào các hệ thống cảng biển chính, tới các khu vực phát triển trong vùng.
- Đường biển:
+ Nâng cấp hệ thống cảng biển: Nghi Sơn, Cửa Lò, Vũng Áng, Hòn La, Cửa Việt, Chân Mây, Kỳ Hà.
- Đường thuỷ:
+ Cải tạo, nâng cấp hệ thống đường thủy nội địa bảo đảm khai thác vận tải thủy cho các địa phương.
- Hàng không
+ Nâng cấp sân bay Phú Bài đạt tiêu chuẩn sân bay quốc tế.
+ Nâng cấp, cải tạo các sân bay Vinh, sân bay Đồng Hới đạt cấp 4C; sân bay Chu Lai nâng cấp thành sân bay quốc tế đạt cấp 4E;
+ Nâng cấp các sân bay vùng biên giới phục vụ phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh quốc phòng: sân bay Điện Biên Phủ tiếp tục nâng cấp đạt cấp 3C phục vụ bay nội địa và có các hoạt động bay quốc tế. Nâng cấp, cải tạo sân bay Nà Sản đạt cấp 4C phục vụ nội địa.
c) Quy hoạch cấp nước
- Cấp nước đô thị
+ Đến năm 2010 có 85% dân số đô thị được cấp nước sạch với tiêu chuẩn 60 - 165 l/người/ngày đêm; năm 2020 có 100% dân số đô thị được cấp nước với tiêu chuẩn 100 - 200 l/người/ngày đêm.
+ Mở rộng, nâng cấp các công trình cấp nước hiện có và xây dựng nhà máy nước cho các đô thị mới; nguồn nước cung cấp chủ yếu là nước mặt, một số vùng có nước ngầm sẽ kết hợp nước mặt và nước ngầm.
+ Xây dựng nhiều hồ kết hợp thủy điện, thủy lợi và là nguồn cung cấp nước cho sinh hoạt để khắc phục đặc thù điều kiện tự nhiên của vùng về mùa khô thiếu nước và nhiều vùng bị nhiễm mặn.
+ Sử dụng nguồn nước: sông Chu - Thanh Hoá; sông Lam, sông Hiếu, sông Bùng, sông Cả - Nghệ An; hồ Bộc Nguyên, hồ Kẻ Gỗ - Hà Tĩnh; hồ Phú Vinh - Quảng Bình; hồ Tích Tường, hồ Đập Trấm - Quảng Trị; sông Hương, hồ Tả Trạch, Khe Bôghe, hồ Thủy Yêm, Thủy Cam - Thừa Thiên Huế; hồ Phú Ninh - Quảng Nam để đưa nước về các đô thị gặp khó khăn về nguồn cung cấp nước.
- Cấp nước nông thôn
+ Tiêu chuẩn cấp nước 60 - 100 l/người/ngày đêm, đạt tỷ lệ cấp nước sạch 75 - 90% dân số.
+ Xây dựng mô hình cấp nước tập trung, cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước hiện có tại các điểm dân cư.
+ Xây dựng các công trình chứa nước như bể chứa, hộc đá, hồ, đào giếng để dự trữ nước cho vùng nông thôn miền núi.
d) Định hướng cung cấp năng lượng
Đến năm 2010 bảo đảm 100% số xã và 95% số thôn bản trong vùng có điện lưới quốc gia, trong đó:
- Nguồn điện
+ Nguồn thủy điện: thực hiện theo Quy hoạch điện VI, dự kiến đến năm 2020 sẽ xây dựng 29 nhà máy thủy điện với tổng công suất 7560 MW. Trong đó, các nhà máy thủy điện có công suất trên 100 MW là: Sơn La 2400 MW, Lai Châu 1200 MW, Huội Quảng 540 MW, Nậm Chiến 196 MW, Nậm Na 300 MW, Hua Na 195 MW, Bản Vẽ 300 MW, Đắc Mi 1 - 250 MW, A Lưới 120 MW, sông Tranh 160 MW, sông Bung 2 (160 MW).
+ Nguồn nhiệt điện: thực hiện theo Quy hoạch điện VI, trong đó có dự án nhà máy nhiệt điện lớn: Nhiệt điện Nghi Sơn công suất 1800 MW (Thanh Hoá), Nhiệt điện Vũng Áng công suất 3600 MW (Hà Tĩnh) .
+ Nguồn điện từ Lào: năm 2015 sẽ nhập khẩu điện từ nhà máy thủy điện SêKaMan của Lào bằng đường dây 220 KV thông qua trạm 500/220 KV Đà Nẵng. Từ thủy điện Nậm Mô (Lào) bằng đường dây 220 KV đấu nối với trạm 220 KV Đô Lương.
- Đường dây truyền tải điện: đồng thời với việc mở rộng nâng công suất các công trình điện hiện có, phát triển lưới điện 500 KV và 220 KV cùng các trạm 500 KV, 220 KV trên địa bàn Vùng biên giới Việt - Lào.
- Sử dụng nguồn năng lượng khác: nghiên cứu phát triển xây dựng hệ thống điện năng, năng lượng mặt trời, năng lượng gió, biôgas và các dạng năng lượng khác đáp ứng nhu cầu dùng điện cho đồng bào dân tộc, đặc biệt là các thôn bản ở vùng sâu, vùng xa, các xã không thể đầu tư điện lưới quốc gia, vùng không có tiềm năng xây dựng các công trình thủy điện vừa và nhỏ.
đ) Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Các điểm đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch và các khu dịch vụ
+ Xây dựng hệ thống thoát nước riêng và nửa riêng, có trạm xử lý nước thải tập trung cho các đô thị loại III trở lên, các khu kinh tế ven biển và khu kinh tế cửa khẩu.
+ Xây dựng hệ thống thoát nước chung trong giai đoạn đầu và nửa riêng trong giai đoạn dài hạn, sử dụng hồ sinh học để xử lý nước thải sẽ áp dụng cho các thị trấn.
- Các thị tứ, cụm dân cư nông thôn: xây dựng hệ thống thoát nước chung.
- Định hướng quy hoạch thu gom xử lý chất thải rắn
+ Xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn công nghiệp cấp vùng liên tỉnh: toàn vùng dự kiến quy hoạch bốn khu liên hợp xử lý chất thải rắn công nghiệp cấp vùng liên tỉnh tại các địa điểm sau: xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá; xã Kỳ Trinh, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh; xã Hương Văn, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế; Dốc Sỏi, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi (vị trí này nằm ngoài ranh giới nghiên cứu).
+ Xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn cấp vùng tỉnh, cấp liên đô thị, cấp đô thị: tỉnh Điện Biên: Quy hoạch khu liên hợp xử lý chất thải rắn cấp vùng tỉnh tại xã Thanh Luông, huyện Điện Biên; Quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn cấp đô thị phục vụ cho các thị trấn huyện Mường Nhé, Mường Chà, Tủa Chùa và thị xã Mường Lay.
- Định hướng quy hoạch nghĩa trang tập trung: mở rộng, cải tạo nghĩa trang nhân dân hiện có của các tỉnh, các thành phố, thị xã, thị trấn.