Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 359/QĐ-UBND Chiến lược tăng trưởng xanh Thanh Hóa 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/01/2016", "sign_number": "359/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/01/2016", "sign_number": "359/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/01/2016", "sign_number": "359/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/01/2016", "sign_number": "359/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/01/2016", "sign_number": "359/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 359/QĐ-UBND Chiến lược tăng trưởng xanh Thanh Hóa 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược tăng trưởng xanh tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Danh mục dự án ưu tiên đầu tư
Gồm 19 dự án ưu tiên thu hút đầu tư giai đoạn 2016 - 2030; trong đó:
- Các dự án phát triển hạ tầng: 11 dự án;
- Các dự án sản xuất kinh doanh: 08 dự án.
(chi tiết tại phụ lục 5 kèm theo)
B. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư và doanh nghiệp; thúc đẩy tiêu dùng bền vững và xây dựng lối sống xanh
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân về ý nghĩa của giảm phát thải khí nhà kính làm thay đổi thói quen, quan niệm về sử dụng năng lượng trong sản xuất và sinh hoạt của người dân. Nâng cao trình độ, nhận thức cho đội ngũ doanh nhân, cộng đồng doanh nghiệp trong tỉnh về vai trò, trách nhiệm và quyền lợi trong việc thực hiện các mục tiêu về tăng trưởng xanh của tỉnh. Xây dựng lối sống thân thiện với môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu; thúc đẩy tiêu dùng bền vững, kết hợp nếp sống tốt đẹp truyền thống với những phương tiện văn minh hiện đại để tạo nên đời sống tiện nghi; tuyên truyền và khuyến khích người dân sử dụng các vật liệu tái chế và có khả năng tái chế, các sản phẩm sinh thái. Đẩy mạnh việc cung cấp thông tin sản phẩm cho người tiêu dùng; phát triển mua sắm xanh, trong đó đặc biệt lưu ý đến hoạt động mua sắm công.
2. Giải pháp về đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng; sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên
Thực hiện đầy đủ các quy định của Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Luật tài nguyên nước, Luật đất đai, Luật khoáng sản, Luật bảo vệ môi trường và các quy định liên quan. Đẩy mạnh áp dụng và đổi mới công nghệ, bảo đảm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả từ khâu sản xuất, phân phối và tiêu dùng. Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ và nâng cao năng lực cho các cơ quan chuyên trách sản xuất sạch hơn trong công nghiệp. Phát triển đồng bộ và hợp lý hạ tầng năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh, trước mắt ưu tiên cho phát triển năng lượng mặt trời và năng lượng sinh khối. Khuyến khích chuyển đổi cơ cấu sử dụng nhiên liệu trong công nghiệp, giao thông vận tải và hoạt động thương mại; phát triển vận tải đường thủy và ven biển ở những khu vực có khả năng phát triển; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các phương tiện giao thông trong việc bảo đảm các quy định, tiêu chuẩn về khí thải; thực hiện lộ trình dán nhãn thiết bị tiết kiệm năng lượng theo quy định của Nhà nước.
3. Giải pháp về giảm phát thải khí nhà kính thông qua trồng rừng và phát triển nông nghiệp hữu cơ bền vững, nâng cao tính cạnh tranh của sản xuất nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới bền vững
Đẩy nhanh tiến độ các dự án trồng rừng, tái trồng rừng để nâng tỷ lệ che phủ rừng, nâng cao chất lượng rừng, tăng khả năng hấp thụ khí CO2, tăng sinh khối và đảm bảo cung cấp gỗ cho sản xuất và tiêu dùng. Nghiên cứu, chuyển dịch cơ cấu vật nuôi, cây trồng, mùa vụ; lựa chọn và phát triển các loại giống mới có khả năng hấp thụ carbon cao, thích hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của tỉnh. Thúc đẩy việc gắn nhãn sinh thái, phát triển các sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao, phổ biến rộng rãi công nghệ xử lý và tái sử dụng phế phụ phẩm nông nghiệp. Áp dụng các loại vật liệu mới, thiết bị tiết kiệm năng lượng trong khai thác, nuôi trồng và chế biến nông lâm thủy sản.
4. Giải pháp về rà soát, điều chỉnh các quy hoạch ngành, lĩnh vực; các cơ chế chính sách phù hợp với mục tiêu tăng trưởng xanh
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực và kết cấu hạ tầng theo hướng đồng bộ, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường, đảm bảo mối liên kết trong nội bộ vùng, với các vùng trong tỉnh, trong nước và khu vực. Sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển trên các lĩnh vực liên quan đến thực hiện tăng trưởng xanh của tỉnh như sản xuất sạch hơn, thay đổi cơ cấu tiêu dùng năng lượng, sản xuất nông nghiệp bền vững, ứng dụng công nghệ xanh trong sản xuất; tạo cơ chế thúc đẩy phát triển các công nghệ, dịch vụ và sản phẩm thân thiện môi trường. Lồng ghép mục tiêu, nội dung về tăng trưởng xanh trong thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển ngành nhằm tiết kiệm tài nguyên và kiểm soát ô nhiễm môi trường.
5. Giải pháp về phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị xanh và thân thiện với môi trường.
Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn, tiêu chí về việc sử dụng, lắp đặt các thiết bị tiết kiệm năng lượng, nước, sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường đối với các công trình sử dụng vốn NSNN trong xây dựng mới và cải tạo, sửa chữa; xây dựng cơ chế khuyến khích các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng, vật liệu xanh trong xây dựng kết cấu hạ tầng và xây dựng công trình dân dụng. Ưu tiên và khuyến khích bố trí đất công, mặt nước để nâng cao diện tích không gian xanh và mặt nước tại khu vực đô thị, khu du lịch, khu công nghiệp và cụm công nghiệp; khuyến khích doanh nghiệp và toàn xã hội huy động nguồn lực tại chỗ để xanh hóa cảnh quan đô thị.

Content:
Danh mục dự án ưu tiên đầu tư
Gồm 19 dự án ưu tiên thu hút đầu tư giai đoạn 2016 - 2030; trong đó:
- Các dự án phát triển hạ tầng: 11 dự án;
- Các dự án sản xuất kinh doanh: 08 dự án.
(chi tiết tại phụ lục 5 kèm theo)
B. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư và doanh nghiệp; thúc đẩy tiêu dùng bền vững và xây dựng lối sống xanh
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân về ý nghĩa của giảm phát thải khí nhà kính làm thay đổi thói quen, quan niệm về sử dụng năng lượng trong sản xuất và sinh hoạt của người dân. Nâng cao trình độ, nhận thức cho đội ngũ doanh nhân, cộng đồng doanh nghiệp trong tỉnh về vai trò, trách nhiệm và quyền lợi trong việc thực hiện các mục tiêu về tăng trưởng xanh của tỉnh. Xây dựng lối sống thân thiện với môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu; thúc đẩy tiêu dùng bền vững, kết hợp nếp sống tốt đẹp truyền thống với những phương tiện văn minh hiện đại để tạo nên đời sống tiện nghi; tuyên truyền và khuyến khích người dân sử dụng các vật liệu tái chế và có khả năng tái chế, các sản phẩm sinh thái. Đẩy mạnh việc cung cấp thông tin sản phẩm cho người tiêu dùng; phát triển mua sắm xanh, trong đó đặc biệt lưu ý đến hoạt động mua sắm công.
2. Giải pháp về đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng; sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên
Thực hiện đầy đủ các quy định của Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Luật tài nguyên nước, Luật đất đai, Luật khoáng sản, Luật bảo vệ môi trường và các quy định liên quan. Đẩy mạnh áp dụng và đổi mới công nghệ, bảo đảm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả từ khâu sản xuất, phân phối và tiêu dùng. Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ và nâng cao năng lực cho các cơ quan chuyên trách sản xuất sạch hơn trong công nghiệp. Phát triển đồng bộ và hợp lý hạ tầng năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh, trước mắt ưu tiên cho phát triển năng lượng mặt trời và năng lượng sinh khối. Khuyến khích chuyển đổi cơ cấu sử dụng nhiên liệu trong công nghiệp, giao thông vận tải và hoạt động thương mại; phát triển vận tải đường thủy và ven biển ở những khu vực có khả năng phát triển; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các phương tiện giao thông trong việc bảo đảm các quy định, tiêu chuẩn về khí thải; thực hiện lộ trình dán nhãn thiết bị tiết kiệm năng lượng theo quy định của Nhà nước.
3. Giải pháp về giảm phát thải khí nhà kính thông qua trồng rừng và phát triển nông nghiệp hữu cơ bền vững, nâng cao tính cạnh tranh của sản xuất nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới bền vững
Đẩy nhanh tiến độ các dự án trồng rừng, tái trồng rừng để nâng tỷ lệ che phủ rừng, nâng cao chất lượng rừng, tăng khả năng hấp thụ khí CO2, tăng sinh khối và đảm bảo cung cấp gỗ cho sản xuất và tiêu dùng. Nghiên cứu, chuyển dịch cơ cấu vật nuôi, cây trồng, mùa vụ; lựa chọn và phát triển các loại giống mới có khả năng hấp thụ carbon cao, thích hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của tỉnh. Thúc đẩy việc gắn nhãn sinh thái, phát triển các sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao, phổ biến rộng rãi công nghệ xử lý và tái sử dụng phế phụ phẩm nông nghiệp. Áp dụng các loại vật liệu mới, thiết bị tiết kiệm năng lượng trong khai thác, nuôi trồng và chế biến nông lâm thủy sản.
4. Giải pháp về rà soát, điều chỉnh các quy hoạch ngành, lĩnh vực; các cơ chế chính sách phù hợp với mục tiêu tăng trưởng xanh
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực và kết cấu hạ tầng theo hướng đồng bộ, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường, đảm bảo mối liên kết trong nội bộ vùng, với các vùng trong tỉnh, trong nước và khu vực. Sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển trên các lĩnh vực liên quan đến thực hiện tăng trưởng xanh của tỉnh như sản xuất sạch hơn, thay đổi cơ cấu tiêu dùng năng lượng, sản xuất nông nghiệp bền vững, ứng dụng công nghệ xanh trong sản xuất; tạo cơ chế thúc đẩy phát triển các công nghệ, dịch vụ và sản phẩm thân thiện môi trường. Lồng ghép mục tiêu, nội dung về tăng trưởng xanh trong thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển ngành nhằm tiết kiệm tài nguyên và kiểm soát ô nhiễm môi trường.
Giải pháp về phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị xanh và thân thiện với môi trường.
Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn, tiêu chí về việc sử dụng, lắp đặt các thiết bị tiết kiệm năng lượng, nước, sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường đối với các công trình sử dụng vốn NSNN trong xây dựng mới và cải tạo, sửa chữa; xây dựng cơ chế khuyến khích các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng, vật liệu xanh trong xây dựng kết cấu hạ tầng và xây dựng công trình dân dụng. Ưu tiên và khuyến khích bố trí đất công, mặt nước để nâng cao diện tích không gian xanh và mặt nước tại khu vực đô thị, khu du lịch, khu công nghiệp và cụm công nghiệp; khuyến khích doanh nghiệp và toàn xã hội huy động nguồn lực tại chỗ để xanh hóa cảnh quan đô thị.