Document: Điều 1 Quyết định 1307/QĐ-UBND 2007 chi phí xây dựng phát triển nhà ở Bình Phước đến 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "04/07/2007", "sign_number": "1307/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Tòng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "04/07/2007", "sign_number": "1307/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Tòng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "04/07/2007", "sign_number": "1307/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Tòng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "04/07/2007", "sign_number": "1307/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Tòng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "04/07/2007", "sign_number": "1307/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Tòng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1307/QĐ-UBND 2007 chi phí xây dựng phát triển nhà ở Bình Phước đến 2010 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề cương và dự toán chi phí xây dựng Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh Bình Phước đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, cụ thể như sau:
A. ĐỀ CƯƠNG: Bao gồm các nội dung sau:
I. Cơ sở pháp lý để xây dựng Chương trình và dự toán chi phí
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005;
Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 09/6/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Quyết định số 76/2004/QĐ-TTg ngày 06/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt định hướng phát triển nhà ở đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 976/BXD-QLN ngày 30/6/2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xây dựng Chương trình phát triển nhà ở đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch & Đầu tư ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu;
Căn cứ Công văn số 621/UBND-TH nàgy 26/3/2007 của UBND tỉnh về kinh phí xây dựng Chương trình phát triển nhà ở.
II. Mục tiêu đầu tư
- Thiết lập các chỉ tiêu phát triển nhà ở để đưa vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội phục vụ xây dựng văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh; làm cơ sở để chỉ đạo công tác phát triển nhà ở đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Mở rộng khả năng huy động vốn đầu tư của các thành phần kinh tế và của xã hội tham gia phát triển nhà ở, thúc đẩy hình thành và phát triển thị trường bất động sản trên phạm vi địa bàn.
- Chú trọng phát triển nhà ở dành cho các đối tượng có thu nhập thấp, hộ gia đình chính sách, thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với đồng bào dân tộc thiểu số, các hộ gia đình sinh sống tại các khu vực thường xuyên bị thiên tai.
- Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân; phát triển nhà ở đô thị văn minh, hiện đại, từng bước cải thiện chất lượng nhà ở nông thôn, giữ gìn và phát huy bản sắc kiến trúc dân tộc, hiện đại phù hợp với đặc điểm của địa phương.
III. Nội dung chủ yếu của Chương trình
1. Khái quát về điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội của địa phương hiện tại và tương lai đến năm 2010 và đến 2020:
a) Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên;
b) Tình hình phát triển kinh tế;
c) Tình hình xã hội.
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng tình hình nhà ở và đô thị tại địa phương:
a) Quá trình phát triển nhà của tỉnh;
b) Thực trạng về nhà ở;
c) Tình hình phát triển nhà ở;
d) Thực trạng công tác quản lý nhà ở;
e) Thực trạng thị trường bất động sản;
Đánh giá thực trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh: Những ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại (khách quan, chủ quan).
3. Xác định nhu cầu nhà ở của tỉnh giai đoạn năm 2010 và đến 2020:
a) Số lượng nhà ở cần xây dựng mới;
b) Số lượng nhà ở cần sửa chữa, cải tạo, nâng cấp;
c) Nhu cầu về quỹ đất ở;
d) Nhu cầu nhà ở xã hội;
c) Nhu cầu nhà ở công vụ;
e) Nhu cầu về chất lượng nhà ở;
f) Nhu cầu về vốn đầu tư.
4. Các giải pháp cơ bản để thực hiện Chương trình
a) Hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách;
b) Giải pháp phát triển nhà ở theo dự án đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật;
c) Giải pháp về đất ở;
d) Giải pháp về quy hoạch;
e) Giải pháp về kiến trúc;
f) Giải pháp về phát triển hạ tầng kỹ thuật;
e) Giải pháp về thu hút đầu tư;
g) Giải pháp về nguồn vốn đầu tư;
h) Giải pháp thúc đẩy phát triển lành mạnh thị trường bất động sản nhà ở;
k) Giải pháp xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan quản lý.
2. Cơ quan chủ đầu tư.
3. Cơ quan thực hiện.
4. Cơ quan thẩm định.
5. Cơ quan phê duyệt.
B. DỰ TOÁN CHI PHÍ: 120.600.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu, sáu trăm ngàn đồng).
(có dự toán chi tiết kèm theo)
Các chi phí trong dự toán là tạm tính, khi thanh quyết toán căn cứ vào kết quả thực hiện được nghiệm thu và các quy định hiện hành của Nhà nước.
C. NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ - THỜI GIAN THỰC HIỆN
- Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong tháng 11 năm 2007.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề cương và dự toán chi phí xây dựng Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh Bình Phước đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, cụ thể như sau:
A. ĐỀ CƯƠNG: Bao gồm các nội dung sau:
I. Cơ sở pháp lý để xây dựng Chương trình và dự toán chi phí
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005;
Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 09/6/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Quyết định số 76/2004/QĐ-TTg ngày 06/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt định hướng phát triển nhà ở đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 976/BXD-QLN ngày 30/6/2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xây dựng Chương trình phát triển nhà ở đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch & Đầu tư ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu;
Căn cứ Công văn số 621/UBND-TH nàgy 26/3/2007 của UBND tỉnh về kinh phí xây dựng Chương trình phát triển nhà ở.
II. Mục tiêu đầu tư
- Thiết lập các chỉ tiêu phát triển nhà ở để đưa vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội phục vụ xây dựng văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh; làm cơ sở để chỉ đạo công tác phát triển nhà ở đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Mở rộng khả năng huy động vốn đầu tư của các thành phần kinh tế và của xã hội tham gia phát triển nhà ở, thúc đẩy hình thành và phát triển thị trường bất động sản trên phạm vi địa bàn.
- Chú trọng phát triển nhà ở dành cho các đối tượng có thu nhập thấp, hộ gia đình chính sách, thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với đồng bào dân tộc thiểu số, các hộ gia đình sinh sống tại các khu vực thường xuyên bị thiên tai.
- Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân; phát triển nhà ở đô thị văn minh, hiện đại, từng bước cải thiện chất lượng nhà ở nông thôn, giữ gìn và phát huy bản sắc kiến trúc dân tộc, hiện đại phù hợp với đặc điểm của địa phương.
III. Nội dung chủ yếu của Chương trình
1. Khái quát về điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội của địa phương hiện tại và tương lai đến năm 2010 và đến 2020:
a) Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên;
b) Tình hình phát triển kinh tế;
c) Tình hình xã hội.
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng tình hình nhà ở và đô thị tại địa phương:
a) Quá trình phát triển nhà của tỉnh;
b) Thực trạng về nhà ở;
c) Tình hình phát triển nhà ở;
d) Thực trạng công tác quản lý nhà ở;
e) Thực trạng thị trường bất động sản;
Đánh giá thực trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh: Những ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại (khách quan, chủ quan).
3. Xác định nhu cầu nhà ở của tỉnh giai đoạn năm 2010 và đến 2020:
a) Số lượng nhà ở cần xây dựng mới;
b) Số lượng nhà ở cần sửa chữa, cải tạo, nâng cấp;
c) Nhu cầu về quỹ đất ở;
d) Nhu cầu nhà ở xã hội;
c) Nhu cầu nhà ở công vụ;
e) Nhu cầu về chất lượng nhà ở;
f) Nhu cầu về vốn đầu tư.
4. Các giải pháp cơ bản để thực hiện Chương trình
a) Hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách;
b) Giải pháp phát triển nhà ở theo dự án đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật;
c) Giải pháp về đất ở;
d) Giải pháp về quy hoạch;
e) Giải pháp về kiến trúc;
f) Giải pháp về phát triển hạ tầng kỹ thuật;
e) Giải pháp về thu hút đầu tư;
g) Giải pháp về nguồn vốn đầu tư;
h) Giải pháp thúc đẩy phát triển lành mạnh thị trường bất động sản nhà ở;
k) Giải pháp xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan quản lý.
2. Cơ quan chủ đầu tư.
3. Cơ quan thực hiện.
4. Cơ quan thẩm định.
5. Cơ quan phê duyệt.
B. DỰ TOÁN CHI PHÍ: 120.600.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu, sáu trăm ngàn đồng).
(có dự toán chi tiết kèm theo)
Các chi phí trong dự toán là tạm tính, khi thanh quyết toán căn cứ vào kết quả thực hiện được nghiệm thu và các quy định hiện hành của Nhà nước.
C. NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ - THỜI GIAN THỰC HIỆN
- Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong tháng 11 năm 2007.