Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 947/QĐ-UBND 2023 Đề án xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "26/05/2023", "sign_number": "947/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Thận", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "26/05/2023", "sign_number": "947/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Thận", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "26/05/2023", "sign_number": "947/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Thận", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "26/05/2023", "sign_number": "947/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Thận", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "26/05/2023", "sign_number": "947/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Thận", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 947/QĐ-UBND 2023 Đề án xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở Thái Bình

Điều 1. Phê duyệt Đề án “xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2023-2030” (sau đây gọi tắt là Chỉ số CCHC), cụ thể như sau:
...
3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Công tác theo dõi, đánh giá kết quả triển khai thực hiện cải cách hành chính hàng năm của cáo cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng áp dụng: 17 cơ quan hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh); Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh.
II. NỘI DUNG CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Tiêu chí, thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC
1.1. Chỉ số CCHC đối với các sở, ban, ngành: Chỉ số CCHC đối với các sở, ban, ngành gồm 07 lĩnh vực với 46 tiêu chí và 72 tiêu chí thành phần, cụ thể:
- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC: 09 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thể chế: 04 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thủ tục hành chính: 09 tiêu chí và 15 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 03 tiêu chí và 09 tiêu chí thành phần;
- Cải cách chế độ công vụ: 09 tiêu chí và 06 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tài chính công: 04 tiêu chí và 07 tiêu chí thành phần;
- Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số: 08 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
(Chỉ số CCHC đối với các sở, ban, ngành được quy định cụ thể tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này).
1.2. Chỉ số CCHC đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ số CCHC đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm 08 lĩnh vực với 44 tiêu chí, 90 tiêu chí thành phần, cụ thể:
- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC: 08 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thể chế: 04 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thủ tục hành chính: 07 tiêu chí và 15 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 03 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần;
- Cải cách chế độ công vụ: 06 tiêu chí và 13 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tài chính công: 03 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần;
- Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số: 08 tiêu chí và 17 tiêu chí thành phần;
- Tác động của CCHC đến người dân, tổ chức và các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện, thành phố: 05 tiêu chí và 02 tiêu chí thành phần;
(Chỉ số CCHC đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định cụ thể tại Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này).
1.3. Chỉ số CCHC đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: Chỉ số CCHC đối với Ủy ban nhân dân cấp xã gồm 08 lĩnh vực với 44 tiêu chí, 31 tiêu chí thành phần, cụ thể:
- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC: 09 tiêu chí, 03 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thể chế: 04 tiêu chí, 07 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thủ tục hành chính: 07 tiêu chí, 15 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 05 tiêu chí;
- Cải cách chế độ công vụ: 04 tiêu chí, 03 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tài chính công: 07 tiêu chí;
- Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số: 05 tiêu chí, 03 tiêu chí thành phần;
- Tác động của CCHC đến người dân, tổ chức và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương: 03 tiêu chí.
Trong trường hợp Ủy ban nhân dân huyện, thành phố triển khai điều tra xã hội học để xác định Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân cấp xã thì có thêm nội dung về Điều tra xã hội học.
(Chỉ số CCHC đối với Ủy ban nhân dân cấp xã được quy định cụ thể tại Phụ lục số 03 kèm theo Quyết định này).
2. Thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC
- Đối với các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC là 100 điểm (thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này).
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: Thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC là 100 điểm; trong đó:
+ Các đơn vị tự đánh giá, chấm điểm đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần: tối đa 90 điểm.
+ Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học (nếu có): tối đa 10 điểm.
(Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Phụ lục số 3 kèm theo Quyết định này).
3. Phương pháp đánh giá
3.1. Tự đánh giá, xác định Chỉ số CCHC
- Đối với các sở, ban, ngành: Các sở, ban, ngành tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của đơn vị theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong “Phụ lục số 01 - Chỉ số CCHC các sở, ban, ngành” và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Đơn vị thuyết minh, giải trình phần tự đánh giá, chấm điểm trực tiếp trong báo cáo đánh giá (tại cột Tài liệu kiểm chứng) hoặc tại văn bản giải trình đính kèm. Điểm tự đánh giá của các sở, ban, ngành được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Phụ lục số 01.
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện: Ủy ban nhân dân cấp huyện tự theo dõi, đánh giá và tự chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của đơn vị theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong “Phụ lục số 02 - Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân cấp huyện” và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Đơn vị thuyết minh, giải trình phần tự đánh giá, chấm điểm trực tiếp trong báo cáo đánh giá (tại cột Tài liệu kiểm chứng) hoặc tại văn bản giải trình đính kèm. Điểm tự đánh giá của Ủy ban nhân dân cấp huyện được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Phụ lục số 02.
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã tự đánh giá, chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của cấp xã theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong “Phụ lục số 03 - Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân cấp xã” và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Đơn vị thuyết minh, giải trình phần tự đánh giá, chấm điểm trực tiếp trong báo cáo đánh giá (tại cột Tài liệu kiểm chứng) hoặc tại văn bản giải trình đính kèm. Điểm tự đánh giá của Ủy ban nhân dân cấp xã được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Phụ lục số 03.
3.2. Thẩm định kết quả tự đánh giá, xác định Chỉ số CCHC
- Đối với các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện: Điểm tự đánh giá của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện được Hội đồng thẩm định cấp tỉnh xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh phù hợp với kết quả thực tế đạt được.
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: Việc thẩm định điểm tự đánh giá của Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ được Hội đồng thẩm định cấp huyện xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh phù hợp với kết quả thực tế đạt được.
3.3. Thời hạn gửi Báo cáo
- Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Báo cáo tự đánh giá chấm điểm Chỉ số CCHC và tài liệu kiểm chứng kèm theo về Hội đồng thẩm định (qua Sở Nội vụ) theo Kế hoạch triển khai chấm điểm Chỉ số CCHC hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Kế hoạch triển khai chấm điểm Chỉ số CCHC đối với Ủy ban nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Báo cáo tự đánh giá chấm điểm Chỉ số CCHC và tài liệu kiểm chứng kèm theo về Hội đồng thẩm định (qua Phòng Nội vụ) theo Kế hoạch triển khai chấm điểm Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện phê duyệt, công bố kết quả xếp hạng Chỉ số CCHC cấp xã và gửi báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).

Content:
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Công tác theo dõi, đánh giá kết quả triển khai thực hiện cải cách hành chính hàng năm của cáo cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng áp dụng: 17 cơ quan hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh); Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh.
II. NỘI DUNG CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Tiêu chí, thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC
1.1. Chỉ số CCHC đối với các sở, ban, ngành: Chỉ số CCHC đối với các sở, ban, ngành gồm 07 lĩnh vực với 46 tiêu chí và 72 tiêu chí thành phần, cụ thể:
- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC: 09 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thể chế: 04 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thủ tục hành chính: 09 tiêu chí và 15 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 03 tiêu chí và 09 tiêu chí thành phần;
- Cải cách chế độ công vụ: 09 tiêu chí và 06 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tài chính công: 04 tiêu chí và 07 tiêu chí thành phần;
- Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số: 08 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
(Chỉ số CCHC đối với các sở, ban, ngành được quy định cụ thể tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này).
1.2. Chỉ số CCHC đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ số CCHC đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm 08 lĩnh vực với 44 tiêu chí, 90 tiêu chí thành phần, cụ thể:
- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC: 08 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thể chế: 04 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thủ tục hành chính: 07 tiêu chí và 15 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 03 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần;
- Cải cách chế độ công vụ: 06 tiêu chí và 13 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tài chính công: 03 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần;
- Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số: 08 tiêu chí và 17 tiêu chí thành phần;
- Tác động của CCHC đến người dân, tổ chức và các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện, thành phố: 05 tiêu chí và 02 tiêu chí thành phần;
(Chỉ số CCHC đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định cụ thể tại Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này).
1.Chỉ số CCHC đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: Chỉ số CCHC đối với Ủy ban nhân dân cấp xã gồm 08 lĩnh vực với 44 tiêu chí, 31 tiêu chí thành phần, cụ thể:
- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC: 09 tiêu chí, 03 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thể chế: 04 tiêu chí, 07 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thủ tục hành chính: 07 tiêu chí, 15 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 05 tiêu chí;
- Cải cách chế độ công vụ: 04 tiêu chí, 03 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tài chính công: 07 tiêu chí;
- Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số: 05 tiêu chí, 03 tiêu chí thành phần;
- Tác động của CCHC đến người dân, tổ chức và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương: 03 tiêu chí.
Trong trường hợp Ủy ban nhân dân huyện, thành phố triển khai điều tra xã hội học để xác định Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân cấp xã thì có thêm nội dung về Điều tra xã hội học.
(Chỉ số CCHC đối với Ủy ban nhân dân cấp xã được quy định cụ thể tại Phụ lục số 03 kèm theo Quyết định này).
2. Thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC
- Đối với các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC là 100 điểm (thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này).
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: Thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC là 100 điểm; trong đó:
+ Các đơn vị tự đánh giá, chấm điểm đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần: tối đa 90 điểm.
+ Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học (nếu có): tối đa 10 điểm.
(Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Phụ lục số 3 kèm theo Quyết định này).
Phương pháp đánh giá
3.1. Tự đánh giá, xác định Chỉ số CCHC
- Đối với các sở, ban, ngành: Các sở, ban, ngành tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của đơn vị theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong “Phụ lục số 01 - Chỉ số CCHC các sở, ban, ngành” và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Đơn vị thuyết minh, giải trình phần tự đánh giá, chấm điểm trực tiếp trong báo cáo đánh giá (tại cột Tài liệu kiểm chứng) hoặc tại văn bản giải trình đính kèm. Điểm tự đánh giá của các sở, ban, ngành được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Phụ lục số 01.
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện: Ủy ban nhân dân cấp huyện tự theo dõi, đánh giá và tự chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của đơn vị theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong “Phụ lục số 02 - Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân cấp huyện” và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Đơn vị thuyết minh, giải trình phần tự đánh giá, chấm điểm trực tiếp trong báo cáo đánh giá (tại cột Tài liệu kiểm chứng) hoặc tại văn bản giải trình đính kèm. Điểm tự đánh giá của Ủy ban nhân dân cấp huyện được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Phụ lục số 02.
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã tự đánh giá, chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của cấp xã theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong “Phụ lục số 03 - Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân cấp xã” và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Đơn vị thuyết minh, giải trình phần tự đánh giá, chấm điểm trực tiếp trong báo cáo đánh giá (tại cột Tài liệu kiểm chứng) hoặc tại văn bản giải trình đính kèm. Điểm tự đánh giá của Ủy ban nhân dân cấp xã được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Phụ lục số 03.
3.2. Thẩm định kết quả tự đánh giá, xác định Chỉ số CCHC
- Đối với các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện: Điểm tự đánh giá của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện được Hội đồng thẩm định cấp tỉnh xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh phù hợp với kết quả thực tế đạt được.
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: Việc thẩm định điểm tự đánh giá của Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ được Hội đồng thẩm định cấp huyện xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh phù hợp với kết quả thực tế đạt được.
3.Thời hạn gửi Báo cáo
- Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Báo cáo tự đánh giá chấm điểm Chỉ số CCHC và tài liệu kiểm chứng kèm theo về Hội đồng thẩm định (qua Sở Nội vụ) theo Kế hoạch triển khai chấm điểm Chỉ số CCHC hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Kế hoạch triển khai chấm điểm Chỉ số CCHC đối với Ủy ban nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Báo cáo tự đánh giá chấm điểm Chỉ số CCHC và tài liệu kiểm chứng kèm theo về Hội đồng thẩm định (qua Phòng Nội vụ) theo Kế hoạch triển khai chấm điểm Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện phê duyệt, công bố kết quả xếp hạng Chỉ số CCHC cấp xã và gửi báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).