Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 535/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển trồng trọt Tuyên Quang 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "535/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "535/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "535/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "535/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "535/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 535/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển trồng trọt Tuyên Quang 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển trồng trọt tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với nội dung chủ yếu sau:
...
9. Giải pháp thực hiện
9.1. Hoàn thiện hệ thống giống cây trồng
- Hoàn thiện hệ thống giống cây trồng, đẩy nhanh tiến độ xây dựng các cơ sở sản xuất, cơ sở nhân giống đảm bảo cho các vùng sản xuất hàng hóa tập trung với quy mô phù hợp như vùng sản xuất chè, mía, cam, chuối, bưởi,...
- Khuyến khích các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân tham gia vào công tác nghiên cứu, chọn tạo các giống mới có năng suất, chất lượng đảm bảo phù hợp với điều kiện sinh thái, thổ nhưỡng và tập quán canh tác của người dân trên địa bàn.
- Xây dựng kế hoạch chọn tạo, công nhận một số giống cây đầu dòng, giống gốc (đối với cây ăn quả) nhằm bảo tồn nguồn gen, nhân nhanh giống cây có chất lượng đưa vào sản xuất đạt trà.
- Xây dựng mô hình, thử nghiệm, khảo nghiệm các giống cây trồng biến đổi gen trước khi tiến hành sản xuất đại trà ở những vùng sản xuất tập trung.
9.2. Phát triển cơ sở hạ tầng
- Hệ thống thủy lợi: Sửa chữa, nâng cấp và kiên cố mới các tuyến kênh mương các công trình đầu mối; xây dựng các công trình chống lũ, hệ thống đê bảo vệ, kè sông, suối…
- Hệ thống giao thông: Nâng cấp các công trình giao thông đường bộ hiện có; đầu tư mới những công trình trọng điểm để nâng cao năng lực, hoàn chỉnh mạng lưới giao thông đường bộ, đường thủy.
- Xây dựng mạng lưới dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp: Đầu tư nâng cao năng lực hoạt động của các Chi cục, Trung tâm, các Trạm Bảo vệ thực vật, Thú y, Khuyến nông để các đơn vị đủ năng lực phục vụ sản xuất.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà máy chế biến công nghiệp hiện nay cải tiến thiết bị công nghệ nhằm phát huy tối đa công suất, hiệu quả của các nhà máy chế biến công nghiệp hiện có trên địa bàn tỉnh. Đồng thời xây dựng mới các nhà máy chế biến sản phẩm trồng trọt tại các vùng quy hoạch sản xuất hàng hóa tập trung, tạo động lực thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, nhằm đạt được các mục tiêu xây dựng nông thôn mới và tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Cơ giới hóa trong sản xuất trồng trọt: Tiếp tục thực hiện Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp. Triển khai thực hiện Quyết định số 497/QĐ-TTg ngày 17/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất vốn vay mua máy móc thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà ở khu vực nông thôn.
9.3. Giải pháp về đất đai
- Quy hoạch chi tiết các vùng sản xuất tập trung: Tiến hành rà soát một số diện tích đất rừng sản xuất có tiềm năng, điều kiện thuận lợi cho phát triển các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao hơn cây lâm nghiệp (cam, chuối, mía nguyên liệu, chè,...)
- Tăng cường công tác dồn điền đổi thửa, tích tụ ruộng đất phục vụ sản xuất hàng hóa tập trung với khối lượng sản phẩm đủ lớn phục vụ chế biến, góp phần đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới, chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn tỉnh.
9.4. Giải pháp về cơ chế, chính sách.
- Thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ nông nghiệp nông dân và nông thôn của trung ương và địa phương như: Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 22/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Nghị quyết số 12/2014/NQ-HĐND ngày 22/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất hàng hóa đối với một số cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Tiếp tục xây dựng, đề xuất ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ phù hợp với từng giai đoạn phát triển cụ thể.
9.5. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất trồng trọt, sử dụng các giống có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu tốt với sâu bệnh, có giá trị cao và phù hợp với điều kiện của Tuyên Quang.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất giống cây trồng như công nghệ “Vi ghép đỉnh sinh trưởng”, phương pháp nuôi cấy mô để sản xuất giống cây ăn quả; từng bước đưa các giống cây trồng biến đổi gen, có năng suất, chất lượng tốt, sức chống chịu cao vào sản xuất thử nghiệm trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng mô hình mẫu và tổ chức chỉ đạo nhân ra diện rộng những mô hình tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất để đẩy nhanh tiến trình sản xuất hàng hoá và tăng giá trị sản xuất trên 1 ha đất nông nghiệp, như mô hình sản xuất lúa chất lượng cao hàng hoá; mô hình trồng cây ăn quả đặc sản an toàn theo hướng VietGAP (cam sành, bưởi,...); mô hình sản xuất chuối hàng hóa; mô hình thâm canh đậu tương; lạc giống mới; mô hình sản xuất rau an toàn; mô hình sản xuất chè an toàn, chè sạch; mô hình trồng mía nguyên liệu có tưới cho vùng đồi,...
- Ứng dụng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất rau an toàn; biện pháp canh tác trên đất dốc theo phương thức nông - lâm kết hợp; gieo thẳng, mật độ đảm bảo và biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM) trong thâm canh cây lúa;
- Ứng dụng thành tựu công nghệ sinh học, sử dụng chế phẩm vi sinh vật, chế phẩm sinh học để bảo quản nông sản sau thu hoạch.
9.6. Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng chợ đầu mối nông sản ở các vùng sản xuất nông sản hàng hoá tập trung, các vùng sản xuất cây đặc sản để tổ chức thu mua tạo điều kiện cho các hộ gia đình phát triển sản xuất ổn định.
- Xây dựng các kênh thị trường thông qua các phương thức hội chợ, tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến thương mại, liên doanh và hợp đồng cung cấp nguyên liệu đối với các vùng sản xuất hàng hóa tập trung với quy mô lớn. Nhất là liên kết với các hệ thống siêu thị bán lẻ (BigC, FiviMart,...) trong và ngoài tỉnh thông qua các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm nhằm chủ động trong tiêu thụ, đồng thời nâng cao giá trị các sản phẩm trồng trọt hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
- Có chính sách khuyến khích và tạo môi trường thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế tham gia tìm kiếm thị trường, giới thiệu sản phẩm và tham gia vào việc tiêu thụ nông sản nói chung, sản phẩm trồng trọt nói riêng.
- Thực hiện chính sách phát triển, hợp tác liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn giữa các cơ sở chế biến, các doanh nghiệp với các hộ nông dân.
9.7. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực.
- Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà khoa học, các kỹ thuật viên và những người có trình độ, có tay nghề cao về làm việc tại tỉnh để nâng cao trình độ, chất lượng của đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật của tỉnh.
- Có chính sách hỗ trợ đào tạo và đào tạo lại đội ngũ quản lý các HTX dịch vụ nông nghiệp nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và quản lý kinh tế đảm bảo yêu cầu phát triển trong thời gian tới.
- Thường xuyên tập huấn, đào tạo mới, đào tạo lại đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực trồng trọt như: khuyến nông; bảo vệ thực vật….
9.8. Giải pháp về tổ chức quản lý sản xuất trồng trọt.
- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực dịch vụ nông nghiệp, nhất là về giống cây trồng, vật tư nông nghiệp, dự tính, dự báo sâu bệnh hại cây trồng...
- Mở rộng phương thức sản xuất theo “cánh đồng mẫu lớn” và đối tác công tư PPP, trong đó tập trung vào cây lúa, mía, chè và một số cây trồng có thị trường, sản xuất tập trung hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
9.9. Giải pháp về huy động vốn đầu tư.
- Tổng nhu cầu vốn đến năm 2020: 5.054 tỷ đồng, trong đó:
+ Hỗ trợ các vùng sản xuất lúa hàng hóa tập trung: 49,65 tỷ đồng.
+ Vùng sản xuất rau hàng hóa, rau an toàn tập trung: 137,75 tỷ đồng.
+ Vùng sản xuất mía nguyên liệu: 4.250,5 tỷ đồng.
+ Vùng sản xuất cam: 154,99 tỷ đồng.
+ Vùng sản xuất chè (chè Shan đặc sản, chè chế biến công nghiệp): 459,18 tỷ đồng.
- Phân nguồn vốn đầu tư:
+ Vốn ngân sách: 213,98 tỷ đồng, chiếm 4,23%.
+ Vốn dân tự có: 2.523,6 tỷ đồng, chiếm 49,85%.
+ Vốn khác (doanh nghiệp, tín dụng, khác,...): 2.324,27 tỷ đồng, chiếm 45,92%.

Content:
Giải pháp thực hiện
9.1. Hoàn thiện hệ thống giống cây trồng
- Hoàn thiện hệ thống giống cây trồng, đẩy nhanh tiến độ xây dựng các cơ sở sản xuất, cơ sở nhân giống đảm bảo cho các vùng sản xuất hàng hóa tập trung với quy mô phù hợp như vùng sản xuất chè, mía, cam, chuối, bưởi,...
- Khuyến khích các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân tham gia vào công tác nghiên cứu, chọn tạo các giống mới có năng suất, chất lượng đảm bảo phù hợp với điều kiện sinh thái, thổ nhưỡng và tập quán canh tác của người dân trên địa bàn.
- Xây dựng kế hoạch chọn tạo, công nhận một số giống cây đầu dòng, giống gốc (đối với cây ăn quả) nhằm bảo tồn nguồn gen, nhân nhanh giống cây có chất lượng đưa vào sản xuất đạt trà.
- Xây dựng mô hình, thử nghiệm, khảo nghiệm các giống cây trồng biến đổi gen trước khi tiến hành sản xuất đại trà ở những vùng sản xuất tập trung.
9.2. Phát triển cơ sở hạ tầng
- Hệ thống thủy lợi: Sửa chữa, nâng cấp và kiên cố mới các tuyến kênh mương các công trình đầu mối; xây dựng các công trình chống lũ, hệ thống đê bảo vệ, kè sông, suối…
- Hệ thống giao thông: Nâng cấp các công trình giao thông đường bộ hiện có; đầu tư mới những công trình trọng điểm để nâng cao năng lực, hoàn chỉnh mạng lưới giao thông đường bộ, đường thủy.
- Xây dựng mạng lưới dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp: Đầu tư nâng cao năng lực hoạt động của các Chi cục, Trung tâm, các Trạm Bảo vệ thực vật, Thú y, Khuyến nông để các đơn vị đủ năng lực phục vụ sản xuất.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà máy chế biến công nghiệp hiện nay cải tiến thiết bị công nghệ nhằm phát huy tối đa công suất, hiệu quả của các nhà máy chế biến công nghiệp hiện có trên địa bàn tỉnh. Đồng thời xây dựng mới các nhà máy chế biến sản phẩm trồng trọt tại các vùng quy hoạch sản xuất hàng hóa tập trung, tạo động lực thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, nhằm đạt được các mục tiêu xây dựng nông thôn mới và tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Cơ giới hóa trong sản xuất trồng trọt: Tiếp tục thực hiện Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp. Triển khai thực hiện Quyết định số 497/QĐ-TTg ngày 17/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất vốn vay mua máy móc thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà ở khu vực nông thôn.
9.3. Giải pháp về đất đai
- Quy hoạch chi tiết các vùng sản xuất tập trung: Tiến hành rà soát một số diện tích đất rừng sản xuất có tiềm năng, điều kiện thuận lợi cho phát triển các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao hơn cây lâm nghiệp (cam, chuối, mía nguyên liệu, chè,...)
- Tăng cường công tác dồn điền đổi thửa, tích tụ ruộng đất phục vụ sản xuất hàng hóa tập trung với khối lượng sản phẩm đủ lớn phục vụ chế biến, góp phần đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới, chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn tỉnh.
9.4. Giải pháp về cơ chế, chính sách.
- Thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ nông nghiệp nông dân và nông thôn của trung ương và địa phương như: Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 22/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Nghị quyết số 12/2014/NQ-HĐND ngày 22/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất hàng hóa đối với một số cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Tiếp tục xây dựng, đề xuất ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ phù hợp với từng giai đoạn phát triển cụ thể.
9.5. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất trồng trọt, sử dụng các giống có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu tốt với sâu bệnh, có giá trị cao và phù hợp với điều kiện của Tuyên Quang.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất giống cây trồng như công nghệ “Vi ghép đỉnh sinh trưởng”, phương pháp nuôi cấy mô để sản xuất giống cây ăn quả; từng bước đưa các giống cây trồng biến đổi gen, có năng suất, chất lượng tốt, sức chống chịu cao vào sản xuất thử nghiệm trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng mô hình mẫu và tổ chức chỉ đạo nhân ra diện rộng những mô hình tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất để đẩy nhanh tiến trình sản xuất hàng hoá và tăng giá trị sản xuất trên 1 ha đất nông nghiệp, như mô hình sản xuất lúa chất lượng cao hàng hoá; mô hình trồng cây ăn quả đặc sản an toàn theo hướng VietGAP (cam sành, bưởi,...); mô hình sản xuất chuối hàng hóa; mô hình thâm canh đậu tương; lạc giống mới; mô hình sản xuất rau an toàn; mô hình sản xuất chè an toàn, chè sạch; mô hình trồng mía nguyên liệu có tưới cho vùng đồi,...
- Ứng dụng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất rau an toàn; biện pháp canh tác trên đất dốc theo phương thức nông - lâm kết hợp; gieo thẳng, mật độ đảm bảo và biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM) trong thâm canh cây lúa;
- Ứng dụng thành tựu công nghệ sinh học, sử dụng chế phẩm vi sinh vật, chế phẩm sinh học để bảo quản nông sản sau thu hoạch.
9.6. Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng chợ đầu mối nông sản ở các vùng sản xuất nông sản hàng hoá tập trung, các vùng sản xuất cây đặc sản để tổ chức thu mua tạo điều kiện cho các hộ gia đình phát triển sản xuất ổn định.
- Xây dựng các kênh thị trường thông qua các phương thức hội chợ, tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến thương mại, liên doanh và hợp đồng cung cấp nguyên liệu đối với các vùng sản xuất hàng hóa tập trung với quy mô lớn. Nhất là liên kết với các hệ thống siêu thị bán lẻ (BigC, FiviMart,...) trong và ngoài tỉnh thông qua các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm nhằm chủ động trong tiêu thụ, đồng thời nâng cao giá trị các sản phẩm trồng trọt hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
- Có chính sách khuyến khích và tạo môi trường thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế tham gia tìm kiếm thị trường, giới thiệu sản phẩm và tham gia vào việc tiêu thụ nông sản nói chung, sản phẩm trồng trọt nói riêng.
- Thực hiện chính sách phát triển, hợp tác liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn giữa các cơ sở chế biến, các doanh nghiệp với các hộ nông dân.
9.7. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực.
- Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà khoa học, các kỹ thuật viên và những người có trình độ, có tay nghề cao về làm việc tại tỉnh để nâng cao trình độ, chất lượng của đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật của tỉnh.
- Có chính sách hỗ trợ đào tạo và đào tạo lại đội ngũ quản lý các HTX dịch vụ nông nghiệp nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và quản lý kinh tế đảm bảo yêu cầu phát triển trong thời gian tới.
- Thường xuyên tập huấn, đào tạo mới, đào tạo lại đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực trồng trọt như: khuyến nông; bảo vệ thực vật….
9.8. Giải pháp về tổ chức quản lý sản xuất trồng trọt.
- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực dịch vụ nông nghiệp, nhất là về giống cây trồng, vật tư nông nghiệp, dự tính, dự báo sâu bệnh hại cây trồng...
- Mở rộng phương thức sản xuất theo “cánh đồng mẫu lớn” và đối tác công tư PPP, trong đó tập trung vào cây lúa, mía, chè và một số cây trồng có thị trường, sản xuất tập trung hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
9.Giải pháp về huy động vốn đầu tư.
- Tổng nhu cầu vốn đến năm 2020: 5.054 tỷ đồng, trong đó:
+ Hỗ trợ các vùng sản xuất lúa hàng hóa tập trung: 49,65 tỷ đồng.
+ Vùng sản xuất rau hàng hóa, rau an toàn tập trung: 137,75 tỷ đồng.
+ Vùng sản xuất mía nguyên liệu: 4.250,5 tỷ đồng.
+ Vùng sản xuất cam: 154,99 tỷ đồng.
+ Vùng sản xuất chè (chè Shan đặc sản, chè chế biến công nghiệp): 459,18 tỷ đồng.
- Phân nguồn vốn đầu tư:
+ Vốn ngân sách: 213,98 tỷ đồng, chiếm 4,23%.
+ Vốn dân tự có: 2.523,6 tỷ đồng, chiếm 49,85%.
+ Vốn khác (doanh nghiệp, tín dụng, khác,...): 2.324,27 tỷ đồng, chiếm 45,92%.