Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 185/QĐ-UBND 2020 quản lý sử dụng đất trồng lúa Sở Nông nghiệp tỉnh Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "10/02/2020", "sign_number": "185/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "10/02/2020", "sign_number": "185/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "10/02/2020", "sign_number": "185/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "10/02/2020", "sign_number": "185/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "10/02/2020", "sign_number": "185/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 185/QĐ-UBND 2020 quản lý sử dụng đất trồng lúa Sở Nông nghiệp tỉnh Bắc Kạn

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện hoạt động quản lý, sử dụng đất trồng lúa năm 2020 theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện với nội dung cụ thể như sau:
...
2. Nội dung thực hiện
2.1. Phân tích chất lượng hóa lý tính đất chuyên trồng lúa nước
- Phạm vi thực hiện: Phân tích tính chất hóa lý tính của đất chuyên trồng lúa nước.
- Quy mô: Tổng số mẫu phân tích 100 mẫu, mỗi mẫu đất phân tích 13 chỉ tiêu, trong đó:
+ 40 mẫu đất lấy tại các địa điểm đã tiến hành lấy mẫu và thực hiện mô hình cải tạo từ năm 2016 - 2019 để kiểm tra, đánh giá chất lượng đất sau khi thực hiện cải tạo.
+ 60 mẫu đất lấy tại những vùng sản xuất lúa nước trọng điểm của các địa phương.
- Địa điểm: Trên địa bàn 08 huyện, thành phố.
- Thời gian thực hiện: Năm 2020.
2.2. Xây dựng, duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi
- Quy mô, địa điểm: Thực hiện duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi trên địa bản tỉnh, kiên cố các tuyến kênh nội đồng để đảm bảo chủ động nguồn nước phục vụ sản xuất. Tập trung vào các xã xây dựng mô hình áp dụng giống mới, ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất, mô hình cải tạo đất trồng lúa, các cánh đồng lúa trọng điểm, các xã khó khăn chưa đảm bảo về điều kiện tưới tiêu, các xã có tiêu chí thủy lợi chưa đạt chuẩn nông thôn mới.
- Danh điểm công trình được duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng phê duyệt chi tiết theo quy định và trình tự xây dựng cơ bản.
- Thời gian thực hiện: Năm 2020 - 2021.

Content:
Nội dung thực hiện
2.1. Phân tích chất lượng hóa lý tính đất chuyên trồng lúa nước
- Phạm vi thực hiện: Phân tích tính chất hóa lý tính của đất chuyên trồng lúa nước.
- Quy mô: Tổng số mẫu phân tích 100 mẫu, mỗi mẫu đất phân tích 13 chỉ tiêu, trong đó:
+ 40 mẫu đất lấy tại các địa điểm đã tiến hành lấy mẫu và thực hiện mô hình cải tạo từ năm 2016 - 2019 để kiểm tra, đánh giá chất lượng đất sau khi thực hiện cải tạo.
+ 60 mẫu đất lấy tại những vùng sản xuất lúa nước trọng điểm của các địa phương.
- Địa điểm: Trên địa bàn 08 huyện, thành phố.
- Thời gian thực hiện: Năm 2020.
2.Xây dựng, duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi
- Quy mô, địa điểm: Thực hiện duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi trên địa bản tỉnh, kiên cố các tuyến kênh nội đồng để đảm bảo chủ động nguồn nước phục vụ sản xuất. Tập trung vào các xã xây dựng mô hình áp dụng giống mới, ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất, mô hình cải tạo đất trồng lúa, các cánh đồng lúa trọng điểm, các xã khó khăn chưa đảm bảo về điều kiện tưới tiêu, các xã có tiêu chí thủy lợi chưa đạt chuẩn nông thôn mới.
- Danh điểm công trình được duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng phê duyệt chi tiết theo quy định và trình tự xây dựng cơ bản.
- Thời gian thực hiện: Năm 2020 - 2021.