Document: Khoản 3 Điều 28 Thông tư 08/2020/TT-BTNMT phương pháp quan trắc hải văn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "11/09/2020", "sign_number": "08/2020/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "11/09/2020", "sign_number": "08/2020/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "11/09/2020", "sign_number": "08/2020/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "11/09/2020", "sign_number": "08/2020/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "11/09/2020", "sign_number": "08/2020/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 28 Thông tư 08/2020/TT-BTNMT phương pháp quan trắc hải văn

Điều 28. Phương pháp quan trắc mực nước biển
...
3. Hiệu chính mực nước trên giản đồ
a) Chênh lệch mực nước giữa cọc, thủy chí với giản đồ tự ghi từ 2 cm trở lên thì phải hiệu chính mực nước ngay sau khi khai toán giản đồ;
b) Xác định chênh lệch mực nước giữa 2 ốp quan trắc liền kề, xác định hiệu số chênh lệch mực nước giữa 2 ốp được tính theo công thức:

Trong đó: a là chênh lệch mực nước giữa giản đồ với cọc, thủy chí tại ốp quan trắc trước; b là chênh lệch mực nước giữa giản đồ với cọc, thủy chí tại ốp quan trắc sau; c là hiệu số chênh lệch mực nước giữa 2 ốp;
c) Xác định khoảng chênh lệch mực nước từng giờ giữa 2 ốp quan trắc theo công thức:

Trong đó: c là hiệu số chênh lệch mực nước giữa 2 ốp; d là khoảng chênh lệch mực nước từng giờ giữa 2 ốp quan trắc;
d) Mực nước từng giờ sau khi hiệu chính bằng mực nước từng giờ khai toán trên giản đồ cộng đại số với các hiệu chính tương ứng, quy định tại bảng 11 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

Content:
Hiệu chính mực nước trên giản đồ
a) Chênh lệch mực nước giữa cọc, thủy chí với giản đồ tự ghi từ 2 cm trở lên thì phải hiệu chính mực nước ngay sau khi khai toán giản đồ;
b) Xác định chênh lệch mực nước giữa 2 ốp quan trắc liền kề, xác định hiệu số chênh lệch mực nước giữa 2 ốp được tính theo công thức:

Trong đó: a là chênh lệch mực nước giữa giản đồ với cọc, thủy chí tại ốp quan trắc trước; b là chênh lệch mực nước giữa giản đồ với cọc, thủy chí tại ốp quan trắc sau; c là hiệu số chênh lệch mực nước giữa 2 ốp;
c) Xác định khoảng chênh lệch mực nước từng giờ giữa 2 ốp quan trắc theo công thức:

Trong đó: c là hiệu số chênh lệch mực nước giữa 2 ốp; d là khoảng chênh lệch mực nước từng giờ giữa 2 ốp quan trắc;
d) Mực nước từng giờ sau khi hiệu chính bằng mực nước từng giờ khai toán trên giản đồ cộng đại số với các hiệu chính tương ứng, quy định tại bảng 11 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.