Document: Điểm c Khoản 1 Điều 1 Quyết định 446/QĐ-UBND năm 2011 Chương trình ứng dụng phát triển công nghệ sinh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "27/01/2011", "sign_number": "446/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "27/01/2011", "sign_number": "446/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "27/01/2011", "sign_number": "446/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "27/01/2011", "sign_number": "446/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "27/01/2011", "sign_number": "446/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 1 Điều 1 Quyết định 446/QĐ-UBND năm 2011 Chương trình ứng dụng phát triển công nghệ sinh

Điều 1. Phê duyệt “Chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp - nông thôn trên địa bàn tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025” (sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu:
1.1. Mục tiêu chung:
- Trên cơ sở các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Chính phủ và Ủy ban nhân dân thành phố, tiến hành xây dựng Chương trình nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng và làm chủ các kỹ thuật công nghệ sinh học tiên tiến, tạo ra các sản phẩm phục vụ phát triển lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, xử lý môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tạo ra một nền sản xuất nông nghiệp xanh, sạch, an toàn, chất lượng, hiệu quả, duy trì và cải thiện môi trường sinh thái cho thành phố Hồ Chí Minh.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
1.2.1. Giai đoạn 2011 - 2015:
...
c) Thủy sản:
- Giống: chủ động nhân nhanh nguồn giống thủy sản. Hoàn thiện quy trình sản xuất và thuần dưỡng thủy sản theo công nghệ sạch bệnh, không sử dụng thuốc kháng sinh. Sử dụng phương pháp BLUP để chọn tạo giống thủy sản, đặc biệt là cá cảnh.
- Quy trình nuôi: chọn tạo và nuôi cấy các loại tảo phổ biến phục vụ cho công tác sản xuất thức ăn thủy sản.
- Phòng trừ dịch bệnh: thương mại hóa các bộ kit chẩn đoán bệnh, chế phẩm sinh học, vacxin phòng bệnh cá tra.

Content:
Thủy sản:
- Giống: chủ động nhân nhanh nguồn giống thủy sản. Hoàn thiện quy trình sản xuất và thuần dưỡng thủy sản theo công nghệ sạch bệnh, không sử dụng thuốc kháng sinh. Sử dụng phương pháp BLUP để chọn tạo giống thủy sản, đặc biệt là cá cảnh.
- Quy trình nuôi: chọn tạo và nuôi cấy các loại tảo phổ biến phục vụ cho công tác sản xuất thức ăn thủy sản.
- Phòng trừ dịch bệnh: thương mại hóa các bộ kit chẩn đoán bệnh, chế phẩm sinh học, vacxin phòng bệnh cá tra.