Document: Điều 2 Quyết định 10/2017/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "20/11/2017", "sign_number": "10/2017/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "20/11/2017", "sign_number": "10/2017/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "20/11/2017", "sign_number": "10/2017/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "20/11/2017", "sign_number": "10/2017/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "20/11/2017", "sign_number": "10/2017/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 10/2017/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên Cần Thơ có nội dung như sau:

Điều 2. Giá tính thuế đối với tài nguyên thiên nhiên

STT

Nhóm loại tài nguyên

Giá tính thuế

1

Cát

- Cát san lấp

56.000 đồng/m3

- Cát đen dùng trong xây dựng

70.000 đồng/m3

2

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch

- Nước mặt

2.000 đồng/m3

- Nước dưới đất (nước ngầm)

4.000 đồng/m3

Đối với nhóm, loại tài nguyên chưa được quy định tại Bảng trên, trường hợp thực tế có phát sinh thì áp dụng giá tối thiếu theo khung giá tính thuế tài nguyên quy định tại Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau.

Content:
Điều 2. Giá tính thuế đối với tài nguyên thiên nhiên

STT

Nhóm loại tài nguyên

Giá tính thuế

1

Cát

- Cát san lấp

56.000 đồng/m3

- Cát đen dùng trong xây dựng

70.000 đồng/m3

2

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch

- Nước mặt

2.000 đồng/m3

- Nước dưới đất (nước ngầm)

4.000 đồng/m3

Đối với nhóm, loại tài nguyên chưa được quy định tại Bảng trên, trường hợp thực tế có phát sinh thì áp dụng giá tối thiếu theo khung giá tính thuế tài nguyên quy định tại Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau.