Document: Điều 39 Thông tư 18/2012/TT-BCA Điều lệnh đội ngũ Công an nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "18/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "18/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "18/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "18/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "18/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 39 Thông tư 18/2012/TT-BCA Điều lệnh đội ngũ Công an nhân dân có nội dung như sau:

Điều 39. Động tác chào, thôi chào tại chỗ có súng
1. Động tác chào, thôi chào ở tư thế giữ súng trường CKC, K63:
a) Động tác chào

- Khẩu lệnh: “BỒNG SÚNG, CHÀO”, hoặc “BỒNG SÚNG NHÌN BÊN PHẢI (TRÁI), CHÀO”;
- Động tác: Làm 3 cử động
+ Cử động 1: Tay phải đưa súng lên phía trước chính giữa thân người, cách ngực 15 cen-ti-mét (cm), súng dọc theo thân người, mặt súng hướng vào trong người, vòng bảo vệ đầu ngắm cao ngang tầm mắt, đồng thời tay trái đưa lên nắm ốp lót tay dưới tay phải, ngón út sát chỗ hõm của hộp tiếp đạn, bốn ngón con khép lại nắm ốp lót tay dưới, ngón cái nằm dọc theo thân súng, cánh tay trên khép sát sườn;
+ Cử động 2: Tay phải rời ốp lót tay đưa xuống nắm cổ tròn báng súng, ngón cái bên trái, 4 ngón con khép lại duỗi thẳng;
+ Cử động 3: Kết hợp 2 tay đưa súng về bên phải, súng thẳng dọc theo thân người, bụng súng hướng về trước, vòng bảo vệ đầu ngắm cao ngang đuôi mắt phải; cánh tay trên tay trái khép lại, cánh tay dưới vuông góc với thân súng sát thân người; cánh tay trên tay phải khép sát thân người; mắt nhìn thẳng (hình 29a, b).

Hình 29
Cử động 3 bồng súng chào có súng trường
a) nhìn phía trước b) nhìn bên phải

Nếu nhìn bên phải (trái) chào thì quay mặt sang phải (trái) 45 độ (0) nhìn vào người mình chào.
b) Động tác thôi chào
- Khẩu lệnh: “THÔI”;
- Động tác: Làm 2 cử động
+ Cử động 1: Tay phải rời cổ tròn báng súng đưa lên nắm ốp lót tay trên tay trái. Mặt hướng về phía trước;
+ Cử động 2: Tay phải đặt nhẹ súng xuống, về tư thế đứng nghiêm giữ súng.
2. Động tác chào, thôi chào có súng tiểu liên AK:
a) Động tác chào, thôi chào có ở tư thế mang súng
- Động tác chào
+ Khẩu lệnh: “CHÀO” hoặc “NHÌN BÊN PHẢI (TRÁI), CHÀO”;
+ Động tác: Đứng nghiêm nhìn vào người mình chào (nếu chào chính diện); nếu nhìn bên phải (trái) chào thì quay mặt sang phải (trái) 45 độ (0), nhìn vào người mình chào.
- Động tác thôi chào
+ Khẩu lệnh: “THÔI”;
+ Động tác: Đánh mặt về tư thế đứng nghiêm nếu nhìn bên phải (trái) chào.
b) Động tác chào, thôi chào ở tư thế treo súng
- Động tác chào
+ Khẩu lệnh: “CHÀO” hoặc “NHÌN BÊN PHẢI (TRÁI), CHÀO”;
+ Động tác:
Tay phải nắm cổ tròn báng súng, tay trái đưa lên nắm ốp lót tay dưới, lòng bàn tay hướng thân người, ngón tay cái ở bên trong, 4 ngón con khép lại ở bên ngoài nắm ốp lót tay trên, đầu ngón tay út sát phía trên của khung thước ngắm, cánh tay trên của tay trái nâng lên ngang thân người (hình 29c);
Nếu nhìn bên phải (trái) chào thì quay mặt sang phải (trái) 45 độ (0), nhìn vào người mình chào.
- Động tác thôi chào
+ Khẩu lệnh: “THÔI”;
+ Động tác: Đánh mặt và đưa tay trái về tư thế đứng nghiêm nếu nhìn bên phải (trái) chào.
c) Động tác chào, thôi chào ở tư thế kẹp súng
- Động tác chào
+ Khẩu lệnh: “BỒNG SÚNG, CHÀO” hoặc “BỒNG SÚNG NHÌN BÊN PHẢI (TRÁI), CHÀO”;
+ Động tác: Làm 2 cử động

Cử động 1: Tay phải đưa súng ra, cánh tay thẳng, súng nằm dọc bên phải thân người, cách thân người 15 cen-ti-mét (cm), vòng bảo vệ đầu ngắm cao ngang vai, đồng thời tay trái đưa lên nắm ốp lót tay, ngón tay cái dọc theo bên trái thân súng, đầu ngón tay cái cao ngang mặt cắt trên ốp lót tay, bốn ngón con khép lại nắm ốp lót tay dưới;
Cử động 2: Tay phải đưa về nắm tay cầm, ngón cái bên trái, bốn ngón con khép lại duỗi thẳng ở bên phải, hộ khẩu tay ở dưới nắp hộp khóa nòng, cánh tay trên khép sát thân người; cánh tay trên tay trái nâng lên, cánh tay dưới vuông góc với thân súng; mắt nhìn thẳng; nếu nhìn bên phải (trái) chào thì đồng thời quay mặt sang phải (trái) 45 độ (0) nhìn vào người mình chào (hình 29d).

Hình 29c: Chào ở tư thế treo súng tiểu liên
Hình 29d: Chào ở tư thế kẹp súng tiểu liên AK

- Động tác thôi chào
+ Khẩu lệnh: “THÔI”;
+ Động tác: Làm 2 cử động
Cử động 1: Tay phải đưa lên nắm tay cầm, hộ khẩu tay bên trên, hướng ra ngoài bằng mặt cắt tay cầm, mặt hướng thẳng về trước, kết hợp hai tay đưa súng vào sườn bên phải;
Cử động 2: Tay trái đưa về tư thế đứng nghiêm kẹp súng.
3. Động tác chào, thôi chào ở tư thế đeo súng trường CKC, K63 và súng tiểu liên AK: Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.

Content:
Điều 39. Động tác chào, thôi chào tại chỗ có súng
1. Động tác chào, thôi chào ở tư thế giữ súng trường CKC, K63:
a) Động tác chào

- Khẩu lệnh: “BỒNG SÚNG, CHÀO”, hoặc “BỒNG SÚNG NHÌN BÊN PHẢI (TRÁI), CHÀO”;
- Động tác: Làm 3 cử động
+ Cử động 1: Tay phải đưa súng lên phía trước chính giữa thân người, cách ngực 15 cen-ti-mét (cm), súng dọc theo thân người, mặt súng hướng vào trong người, vòng bảo vệ đầu ngắm cao ngang tầm mắt, đồng thời tay trái đưa lên nắm ốp lót tay dưới tay phải, ngón út sát chỗ hõm của hộp tiếp đạn, bốn ngón con khép lại nắm ốp lót tay dưới, ngón cái nằm dọc theo thân súng, cánh tay trên khép sát sườn;
+ Cử động 2: Tay phải rời ốp lót tay đưa xuống nắm cổ tròn báng súng, ngón cái bên trái, 4 ngón con khép lại duỗi thẳng;
+ Cử động 3: Kết hợp 2 tay đưa súng về bên phải, súng thẳng dọc theo thân người, bụng súng hướng về trước, vòng bảo vệ đầu ngắm cao ngang đuôi mắt phải; cánh tay trên tay trái khép lại, cánh tay dưới vuông góc với thân súng sát thân người; cánh tay trên tay phải khép sát thân người; mắt nhìn thẳng (hình 29a, b).

Hình 29
Cử động 3 bồng súng chào có súng trường
a) nhìn phía trước b) nhìn bên phải

Nếu nhìn bên phải (trái) chào thì quay mặt sang phải (trái) 45 độ (0) nhìn vào người mình chào.
b) Động tác thôi chào
- Khẩu lệnh: “THÔI”;
- Động tác: Làm 2 cử động
+ Cử động 1: Tay phải rời cổ tròn báng súng đưa lên nắm ốp lót tay trên tay trái. Mặt hướng về phía trước;
+ Cử động 2: Tay phải đặt nhẹ súng xuống, về tư thế đứng nghiêm giữ súng.
2. Động tác chào, thôi chào có súng tiểu liên AK:
a) Động tác chào, thôi chào có ở tư thế mang súng
- Động tác chào
+ Khẩu lệnh: “CHÀO” hoặc “NHÌN BÊN PHẢI (TRÁI), CHÀO”;
+ Động tác: Đứng nghiêm nhìn vào người mình chào (nếu chào chính diện); nếu nhìn bên phải (trái) chào thì quay mặt sang phải (trái) 45 độ (0), nhìn vào người mình chào.
- Động tác thôi chào
+ Khẩu lệnh: “THÔI”;
+ Động tác: Đánh mặt về tư thế đứng nghiêm nếu nhìn bên phải (trái) chào.
b) Động tác chào, thôi chào ở tư thế treo súng
- Động tác chào
+ Khẩu lệnh: “CHÀO” hoặc “NHÌN BÊN PHẢI (TRÁI), CHÀO”;
+ Động tác:
Tay phải nắm cổ tròn báng súng, tay trái đưa lên nắm ốp lót tay dưới, lòng bàn tay hướng thân người, ngón tay cái ở bên trong, 4 ngón con khép lại ở bên ngoài nắm ốp lót tay trên, đầu ngón tay út sát phía trên của khung thước ngắm, cánh tay trên của tay trái nâng lên ngang thân người (hình 29c);
Nếu nhìn bên phải (trái) chào thì quay mặt sang phải (trái) 45 độ (0), nhìn vào người mình chào.
- Động tác thôi chào
+ Khẩu lệnh: “THÔI”;
+ Động tác: Đánh mặt và đưa tay trái về tư thế đứng nghiêm nếu nhìn bên phải (trái) chào.
c) Động tác chào, thôi chào ở tư thế kẹp súng
- Động tác chào
+ Khẩu lệnh: “BỒNG SÚNG, CHÀO” hoặc “BỒNG SÚNG NHÌN BÊN PHẢI (TRÁI), CHÀO”;
+ Động tác: Làm 2 cử động

Cử động 1: Tay phải đưa súng ra, cánh tay thẳng, súng nằm dọc bên phải thân người, cách thân người 15 cen-ti-mét (cm), vòng bảo vệ đầu ngắm cao ngang vai, đồng thời tay trái đưa lên nắm ốp lót tay, ngón tay cái dọc theo bên trái thân súng, đầu ngón tay cái cao ngang mặt cắt trên ốp lót tay, bốn ngón con khép lại nắm ốp lót tay dưới;
Cử động 2: Tay phải đưa về nắm tay cầm, ngón cái bên trái, bốn ngón con khép lại duỗi thẳng ở bên phải, hộ khẩu tay ở dưới nắp hộp khóa nòng, cánh tay trên khép sát thân người; cánh tay trên tay trái nâng lên, cánh tay dưới vuông góc với thân súng; mắt nhìn thẳng; nếu nhìn bên phải (trái) chào thì đồng thời quay mặt sang phải (trái) 45 độ (0) nhìn vào người mình chào (hình 29d).

Hình 29c: Chào ở tư thế treo súng tiểu liên
Hình 29d: Chào ở tư thế kẹp súng tiểu liên AK

- Động tác thôi chào
+ Khẩu lệnh: “THÔI”;
+ Động tác: Làm 2 cử động
Cử động 1: Tay phải đưa lên nắm tay cầm, hộ khẩu tay bên trên, hướng ra ngoài bằng mặt cắt tay cầm, mặt hướng thẳng về trước, kết hợp hai tay đưa súng vào sườn bên phải;
Cử động 2: Tay trái đưa về tư thế đứng nghiêm kẹp súng.
3. Động tác chào, thôi chào ở tư thế đeo súng trường CKC, K63 và súng tiểu liên AK: Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.