Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 111/2001/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Dịch vọng, quận Cầu Giấy - Hà Nội, tỷ lệ 1/500

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/11/2001", "sign_number": "111/2001/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/11/2001", "sign_number": "111/2001/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/11/2001", "sign_number": "111/2001/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/11/2001", "sign_number": "111/2001/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/11/2001", "sign_number": "111/2001/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 111/2001/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Dịch vọng, quận Cầu Giấy - Hà Nội, tỷ lệ 1/500

Điều 1. :
...
3.421m2
2.3. Bố cục quy hoạch kiến trúc:
- Dọc theo đường liên khu vực phía đông khu đô thị và đường phân khu vực bố trí xây dựng các công trình nhà ở và văn phòng cao từ 9 ¸ 11 tầng, kết hợp với dịch vụ thương mại, tạo thành tuyến phố khang trang, có bộ mặt kiến trúc đô thị hiện đại. Tạo các điểm nhấn kiến trúc bằng công trình cao 12 ¸ 15 tầng tại các vị trí có không gian, tầm nhìn lớn: như các ngã tư, ngã ba đường chính. Các công trình thấp tầng bố trí vào lõi, kết hợp với công viên TDTT, tạo được không gian thấp, thoáng, hài hoà với cảnh quan chung.
- Tầng cao công trình từ 1 đến 15 tầng.
- Tầng cao trung bình đối với khu vực xây dựng mới: 6,4 tầng (không kể các công trình công cộng, nhà trẻ, trường học).
2.4 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
2.4.1 Quy hoạch giao thông:
- Phía Đông và Đông nam khu đô thị mới có đường liên khu vực với mặt cắt ngang rộng 50m; dài 703,56m.
- Phía Tây bắc và giữa khu đô thị có đường phân khu vực với mặt cắt ngang rộng 30m; dài 174,73m.
- Các đường nhánh có mặt cắt ngang rộng từ 13,5¸17,5m; với tổng chiều dài 2514,75m.
- Nút giao cắt giữa 2 tuyến đường liên khu vực có mặt cắt ngang rộng 50m với nhau (là tuyến đường Nguyễn Văn Huyên kéo dài và tuyến đường Vành đai 2 lên) tổ chức giao bằng có đảo tự điều khiển.
- Các bãi đỗ xe được bố trí phân tán trong các nhóm nhà, đảm bảo chỉ tiêu từ 1,3 - 2m2 người.
- Tất cả các tuyến đường nói trên đều có bề rộng vỉa hè theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam; Các tuyến đường từ cấp đường phân khu vực trở lên bố trí tuy nel kỹ thuật để “ngầm hoá” hệ thống đường dây, đường ống.
2.4.2 San nền, thoát nước mưa:
a. San nền:
- San đắp nền tạo mái dốc đảm bảo yêu cầu thoát nước mưa, không úng ngập.
- Thiết kế theo phương pháp đường đồng mức, độ dốc nền tối thiểu i=0,004
- Cao độ thiết kế thấp nhất +6,8m và cao nhất +7,19m
- Tại các khu vực giáp với khu vực đã được xây dựng phải có biện pháp kỹ thuật để khắc phục độ chênh cốt nền và không gây úng ngập.
b. Thoát nước mưa:
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt hoàn chỉnh theo quy hoạch chung.
- Tiêu thoát theo hai hướng: hướng thứ nhất thoát ra sông Tô Lịch ở phía Đông khu đô thị. Hướng thứ hai theo mương Dịch Vọng - Phú Đô ra trạm bơm Phú Đô.
2.4.3 Quy hoạch cấp nước:
Nguồn cấp từ nhà máy nước Mai Dịch, thông qua tuyến ống f600mm Mai Dịch - Trung Kính ở phía Tây và Nam khu đô thị mới. Chỉ tiêu thiết kế:
- Nước sinh hoạt: 200 L /người - ngày
- Nước cho công trình công cộng: 38 m3 /ha - ngày
- Nước dự phòng: 25 % tổng các lượng nước trên.
2.4.4 Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Xây dựng hệ thống cống thoát tách riêng nước mưa và nước thải, chỉ tiêu tính toán phù hợp với tiêu chuẩn cấp nước.
- Hệ thống cống thoát nước thải được xây dựng hoàn chỉnh theo quy hoạch, thoát về trạm bơm nước thải dự kiến xây dựng ở phía Nam (Bên ngoài khu đô thị mới Dịch Vọng), dẫn đến xử lý tại trạm xử lý Phú Đô.
- Khi trạm xử lý nước thải Phú Đô chưa được xây dựng thì giải quyết theo hệ thống cống nửa chung, nửa riêng. Nước thải được xử lý cục bộ tại từng công trình trước khi thoát ra hệ thống của Thành phố. Hệ thống thoát nước thải trước mắt được đấu tạm vào hệ thống thoát nước mưa tại một số điểm nhất định.
- Rác thải:
+ Đối với khu nhà cao tầng: xây dựng hệ thống thu gom rác từ trên cao xuống bể rác cho từng đơn nguyên.
+ Đối với khu nhà ở thấp tầng có thể giải quyết theo 2 phương thức:
• Đặt các thùng rác tại các khu vực thích hợp với khoảng cách không quá 100m để thuận tiện cho dân cư mang rác ra đổ.
• Xe thu gom rác theo giờ quy định, dân cư trực tiếp đổ rác vào xe.
+ Đối với khu vực công cộng, trục đường chính, khu vực vườn hoa, công viên... đặt các thùng rác nhỏ ở vị trí thuận tiện với khoảng cách 100 m/ thùng.
2.4.5 Quy hoạch cấp điện và thông tin bưu điện:
a. Cấp điện
- Xây dựng hệ thống cấp điện an toàn phù hợp với quy hoạch chuyên ngành.
- Nguồn cung cấp từ trạm Bắc Thanh Xuân (110/22KV) và trạm biến áp trung gian 110/22/10(6)KV Nghĩa Đô.
b. Thông tin bưu điện:
Lấy nguồn thông qua tổng đài Từ Liêm.
Chỉ tiêu tính toán dự kiến đạt: 44 máy/ 100 dân (được tính riêng cho từng đối tượng sử dụng).

Content:
3.421m2
2.Bố cục quy hoạch kiến trúc:
- Dọc theo đường liên khu vực phía đông khu đô thị và đường phân khu vực bố trí xây dựng các công trình nhà ở và văn phòng cao từ 9 ¸ 11 tầng, kết hợp với dịch vụ thương mại, tạo thành tuyến phố khang trang, có bộ mặt kiến trúc đô thị hiện đại. Tạo các điểm nhấn kiến trúc bằng công trình cao 12 ¸ 15 tầng tại các vị trí có không gian, tầm nhìn lớn: như các ngã tư, ngã ba đường chính. Các công trình thấp tầng bố trí vào lõi, kết hợp với công viên TDTT, tạo được không gian thấp, thoáng, hài hoà với cảnh quan chung.
- Tầng cao công trình từ 1 đến 15 tầng.
- Tầng cao trung bình đối với khu vực xây dựng mới: 6,4 tầng (không kể các công trình công cộng, nhà trẻ, trường học).
2.4 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
2.4.1 Quy hoạch giao thông:
- Phía Đông và Đông nam khu đô thị mới có đường liên khu vực với mặt cắt ngang rộng 50m; dài 703,56m.
- Phía Tây bắc và giữa khu đô thị có đường phân khu vực với mặt cắt ngang rộng 30m; dài 174,73m.
- Các đường nhánh có mặt cắt ngang rộng từ 13,5¸17,5m; với tổng chiều dài 2514,75m.
- Nút giao cắt giữa 2 tuyến đường liên khu vực có mặt cắt ngang rộng 50m với nhau (là tuyến đường Nguyễn Văn Huyên kéo dài và tuyến đường Vành đai 2 lên) tổ chức giao bằng có đảo tự điều khiển.
- Các bãi đỗ xe được bố trí phân tán trong các nhóm nhà, đảm bảo chỉ tiêu từ 1,3 - 2m2 người.
- Tất cả các tuyến đường nói trên đều có bề rộng vỉa hè theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam; Các tuyến đường từ cấp đường phân khu vực trở lên bố trí tuy nel kỹ thuật để “ngầm hoá” hệ thống đường dây, đường ống.
2.4.2 San nền, thoát nước mưa:
a. San nền:
- San đắp nền tạo mái dốc đảm bảo yêu cầu thoát nước mưa, không úng ngập.
- Thiết kế theo phương pháp đường đồng mức, độ dốc nền tối thiểu i=0,004
- Cao độ thiết kế thấp nhất +6,8m và cao nhất +7,19m
- Tại các khu vực giáp với khu vực đã được xây dựng phải có biện pháp kỹ thuật để khắc phục độ chênh cốt nền và không gây úng ngập.
b. Thoát nước mưa:
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt hoàn chỉnh theo quy hoạch chung.
- Tiêu thoát theo hai hướng: hướng thứ nhất thoát ra sông Tô Lịch ở phía Đông khu đô thị. Hướng thứ hai theo mương Dịch Vọng - Phú Đô ra trạm bơm Phú Đô.
2.4.3 Quy hoạch cấp nước:
Nguồn cấp từ nhà máy nước Mai Dịch, thông qua tuyến ống f600mm Mai Dịch - Trung Kính ở phía Tây và Nam khu đô thị mới. Chỉ tiêu thiết kế:
- Nước sinh hoạt: 200 L /người - ngày
- Nước cho công trình công cộng: 38 m3 /ha - ngày
- Nước dự phòng: 25 % tổng các lượng nước trên.
2.4.4 Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Xây dựng hệ thống cống thoát tách riêng nước mưa và nước thải, chỉ tiêu tính toán phù hợp với tiêu chuẩn cấp nước.
- Hệ thống cống thoát nước thải được xây dựng hoàn chỉnh theo quy hoạch, thoát về trạm bơm nước thải dự kiến xây dựng ở phía Nam (Bên ngoài khu đô thị mới Dịch Vọng), dẫn đến xử lý tại trạm xử lý Phú Đô.
- Khi trạm xử lý nước thải Phú Đô chưa được xây dựng thì giải quyết theo hệ thống cống nửa chung, nửa riêng. Nước thải được xử lý cục bộ tại từng công trình trước khi thoát ra hệ thống của Thành phố. Hệ thống thoát nước thải trước mắt được đấu tạm vào hệ thống thoát nước mưa tại một số điểm nhất định.
- Rác thải:
+ Đối với khu nhà cao tầng: xây dựng hệ thống thu gom rác từ trên cao xuống bể rác cho từng đơn nguyên.
+ Đối với khu nhà ở thấp tầng có thể giải quyết theo 2 phương thức:
• Đặt các thùng rác tại các khu vực thích hợp với khoảng cách không quá 100m để thuận tiện cho dân cư mang rác ra đổ.
• Xe thu gom rác theo giờ quy định, dân cư trực tiếp đổ rác vào xe.
+ Đối với khu vực công cộng, trục đường chính, khu vực vườn hoa, công viên... đặt các thùng rác nhỏ ở vị trí thuận tiện với khoảng cách 100 m/ thùng.
2.4.5 Quy hoạch cấp điện và thông tin bưu điện:
a. Cấp điện
- Xây dựng hệ thống cấp điện an toàn phù hợp với quy hoạch chuyên ngành.
- Nguồn cung cấp từ trạm Bắc Thanh Xuân (110/22KV) và trạm biến áp trung gian 110/22/10(6)KV Nghĩa Đô.
b. Thông tin bưu điện:
Lấy nguồn thông qua tổng đài Từ Liêm.
Chỉ tiêu tính toán dự kiến đạt: 44 máy/ 100 dân (được tính riêng cho từng đối tượng sử dụng).