Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2431/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/12/2017", "sign_number": "2431/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/12/2017", "sign_number": "2431/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/12/2017", "sign_number": "2431/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/12/2017", "sign_number": "2431/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/12/2017", "sign_number": "2431/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2431/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Hòa Bình

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030, như sau:
...
6. Danh mục các dự án ưu tiên
6.1. Danh mục ưu tiên
- Chương trình đầu tư xây dựng thành phố Hòa Bình lên đô thị loại II.
- Chương trình đầu tư xây dựng thị trấn Lương Sơn lên đô thị loại IV.
- Chương trình đầu tư xây dựng Mai Châu lên đô thị loại IV.
- Chương trình đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng xã hội (Y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao, thương mại...) tại các đô thị trung tâm, đô thị động lực chuyên ngành, đặc biệt tại các đô thị trong danh mục nâng loại và xây mới.
- Chương trình xây dựng các trung tâm thương mại cấp tiểu vùng, hệ thống chợ đô thị, hệ thống chợ đầu mối về nông, lâm và thủy sản trong vùng.
- Chương trình phòng chống, hạn chế tác hại lũ lụt thiên tai.
- Chương trình tái định cư, ổn định dân cư tại các khu vực có dự án đầu tư phát triển.
- Chương trình xây dựng nhà ở kiên cố cho dân vùng núi, vùng có nguy cơ sạt lở.
- Chương trình phát triển các Cụm công nghiệp trong tỉnh.
- Chương trình đầu tư phát triển du lịch.
- Chương trình đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, chuyển đổi cơ cấu ngành nghề của tỉnh, hỗ trợ cho các tỉnh trong vùng, khu vực. Tập trung xây dựng hệ thống giáo dục đào tạo chuyên nghiệp mang chức năng liên vùng.
- Chương trình nghiên cứu bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa lịch sử vùng tỉnh. Xây dựng các thiết chế văn hóa.
- Chương trình bảo tồn hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái sông.
- Chương trình di chuyển các khu cơ sở sản xuất có khả năng gây ô nhiễm ra khỏi các khu dân cư.
- Xây dựng các chương trình quan trắc giám sát môi trường, đặc biệt ở các khu vực có nguy cơ phát thải chất nguy hại.
6.2. Các dự án hạ tầng khung
6.2.1. Các dự án hạ tầng kỹ thuật khung
...
c) Thoát nước thải
- Xây dựng các trạm xử lý nước thải và hệ thống thoát nước thải đồng bộ với hệ thống giao thông đô thị, đảm bảo thoát nước đúng tiêu chuẩn về môi trường. Xây dựng trạm xử lý nước thải tại thành phố Hòa Bình công suất 13.672 m3/ngđ đặt ở xã Dân Chủ, Phường Chăm Mát.
- Trạm xử lý nước thải của đô thị Lương Sơn (01 trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất năm 2025 là 3.000m3/ngđ, 01 trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất năm 2025 là 2.000m3/ngđ; 01 trạm xử lý nước thải công nghiệp tập trung năm 2025 là 1.500m3/ngđ; 01 trạm xử lý nước thải công suất năm 2025 là 1.500m3/ngđ; 01 trạm xử lý nước thải công suất đến năm 2025 là 500m3/ngđ).
- Trạm xử lý nước thải của đô thị Mai Châu (01 trạm công suất, công suất 3.800m3/ngđ, 02 trạm công suất 2.600m3/ngđ).
- Các trạm xử lý nước thải tại các thị trấn Kỳ Sơn, Cao Phong, Đà Bắc, Mường Khến, Bo, Vụ Bản, Hàng Trạm, Chi Nê, Thanh Hà.

Content:
Thoát nước thải
- Xây dựng các trạm xử lý nước thải và hệ thống thoát nước thải đồng bộ với hệ thống giao thông đô thị, đảm bảo thoát nước đúng tiêu chuẩn về môi trường. Xây dựng trạm xử lý nước thải tại thành phố Hòa Bình công suất 13.672 m3/ngđ đặt ở xã Dân Chủ, Phường Chăm Mát.
- Trạm xử lý nước thải của đô thị Lương Sơn (01 trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất năm 2025 là 3.000m3/ngđ, 01 trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất năm 2025 là 2.000m3/ngđ; 01 trạm xử lý nước thải công nghiệp tập trung năm 2025 là 1.500m3/ngđ; 01 trạm xử lý nước thải công suất năm 2025 là 1.500m3/ngđ; 01 trạm xử lý nước thải công suất đến năm 2025 là 500m3/ngđ).
- Trạm xử lý nước thải của đô thị Mai Châu (01 trạm công suất, công suất 3.800m3/ngđ, 02 trạm công suất 2.600m3/ngđ).
- Các trạm xử lý nước thải tại các thị trấn Kỳ Sơn, Cao Phong, Đà Bắc, Mường Khến, Bo, Vụ Bản, Hàng Trạm, Chi Nê, Thanh Hà.