Document: Khoản 2 Điều 5 Thông tư 01/2019/TT-UBDT quy định về chế độ báo cáo công tác dân tộc

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "31/05/2019", "sign_number": "01/2019/TT-UBDT", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "31/05/2019", "sign_number": "01/2019/TT-UBDT", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "31/05/2019", "sign_number": "01/2019/TT-UBDT", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "31/05/2019", "sign_number": "01/2019/TT-UBDT", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "31/05/2019", "sign_number": "01/2019/TT-UBDT", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 5 Thông tư 01/2019/TT-UBDT quy định về chế độ báo cáo công tác dân tộc

Điều 5. Thời gian chốt số liệu, thông tin báo cáo định kỳ
...
2. Báo cáo định kỳ hằng tháng: Tính từ ngày 15 tháng trước đến hết ngày 14 của tháng cuối kỳ báo cáo.

Content:
Báo cáo định kỳ hằng tháng: Tính từ ngày 15 tháng trước đến hết ngày 14 của tháng cuối kỳ báo cáo.