Document: Điều 3 Nghị định 90-CP quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo của Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/1993", "sign_number": "90-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/1993", "sign_number": "90-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/1993", "sign_number": "90-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/1993", "sign_number": "90-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/1993", "sign_number": "90-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 3 Nghị định 90-CP quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo của Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 3. - Thời gian khung của các cấp bậc giáo dục - đào tạo, độ tuổi chuẩn tương ứng để vào các cấp bậc đó theo hình thức tập trung, chính quy và văn bằng tốt nghiệp được quy định theo bảng sau đây:

Đặc điểm

Bậc, cấp giáo dục

Thời gian khung của quá trình giáo dục đào tạo theo hình thức tập trung chính quy

Tuổi chuẩn vào lớp đầu hoặc năm đầu

Điều kiện học lực để được vào học lớp đầu hoặc năm đầu

Văn bằng tốt nghiệp

1

2

3

4

5

I. Bậc giáo dục mần non

- Nhà trẻ

3 năm

3-4 tháng

- Mẫu giáo

3 năm

3 tuổi

II. Bậc giáo dục phổ thông

- Tiểu học

5 năm

6 tuổi

Bằng tiểu học

- Trung học cơ sở

4 năm

11 tuổi

Có bằng tiểu học

Bằng trung học cơ sở

- Trung học chuyên nghiệp

3 năm

15 tuổi

Có bằng trung học cơ sở

Bằng tú tài

III. Bậc giáo dục chuyên nghiệp

- Đào tạo nghề sau tiểu học

Dưới 1 năm

13-14 tuổi

Chứng chỉ nghề

- Đào tạo nghề sau trung học cơ sở

1-2 năm

15 tuổi

Có bằng trung học cơ sở

Bằng nghề

- Trung học chuyên nghiệp

3 - 4 năm

15 tuổi

Có bằng trung học cơ sở

Bằng trung học chuyên nghiệp

- Trung học nghề

3 - 4 năm

15 tuổi

Có bằng trung học cơ sở

Bằng trung học nghề

IV. Bậc giáo dục đại học

- Cao Đẳng

3 năm

18 tuổi

Có bằng tú tài hoặc trung học chuyên nghiệp hoặc trung học nghề

Bằng cao đẳng

- Đại học

4 - 6 năm

18 tuổi

Có bằng tú tài hoặc trung học chuyên nghiệp hoặc trung học nghề

Hoàn thành giai đoạn 1: Chứng chỉ đại học đại cương.
Hoàn thành giai đoạn 2 hoặc tốt nghiệp toàn khóa đại học.
Bằng cử nhân.

- Cao học

2 năm

Có bằng cử nhân

Bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ

- Đào tạo tiến sĩ

4 hoặc 2 năm

Có bằng cử nhân
Có bằng cao học

Bằng tiến sĩ

SƠ ĐỒ CƠ CẤU KHUNG CỦA HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN

Đối với những trường hợp đặc biệt, có những quy định thích hợp về độ tuổi và thời gian giáo dục - đào tạo.
Bộ Giáo dục và Đào tạo có thể vận dụng thời gian khung nêu trên để quy định linh hoạt về thời gian đào tạo trên cơ sở bảo đảm cho người học phải hoàn thành đầy đủ chương trình tối thiểu của từng cấp học, bậc học.

Content:
Điều 3. - Thời gian khung của các cấp bậc giáo dục - đào tạo, độ tuổi chuẩn tương ứng để vào các cấp bậc đó theo hình thức tập trung, chính quy và văn bằng tốt nghiệp được quy định theo bảng sau đây:

Đặc điểm

Bậc, cấp giáo dục

Thời gian khung của quá trình giáo dục đào tạo theo hình thức tập trung chính quy

Tuổi chuẩn vào lớp đầu hoặc năm đầu

Điều kiện học lực để được vào học lớp đầu hoặc năm đầu

Văn bằng tốt nghiệp

1

2

3

4

5

I. Bậc giáo dục mần non

- Nhà trẻ

3 năm

3-4 tháng

- Mẫu giáo

3 năm

3 tuổi

II. Bậc giáo dục phổ thông

- Tiểu học

5 năm

6 tuổi

Bằng tiểu học

- Trung học cơ sở

4 năm

11 tuổi

Có bằng tiểu học

Bằng trung học cơ sở

- Trung học chuyên nghiệp

3 năm

15 tuổi

Có bằng trung học cơ sở

Bằng tú tài

III. Bậc giáo dục chuyên nghiệp

- Đào tạo nghề sau tiểu học

Dưới 1 năm

13-14 tuổi

Chứng chỉ nghề

- Đào tạo nghề sau trung học cơ sở

1-2 năm

15 tuổi

Có bằng trung học cơ sở

Bằng nghề

- Trung học chuyên nghiệp

3 - 4 năm

15 tuổi

Có bằng trung học cơ sở

Bằng trung học chuyên nghiệp

- Trung học nghề

3 - 4 năm

15 tuổi

Có bằng trung học cơ sở

Bằng trung học nghề

IV. Bậc giáo dục đại học

- Cao Đẳng

3 năm

18 tuổi

Có bằng tú tài hoặc trung học chuyên nghiệp hoặc trung học nghề

Bằng cao đẳng

- Đại học

4 - 6 năm

18 tuổi

Có bằng tú tài hoặc trung học chuyên nghiệp hoặc trung học nghề

Hoàn thành giai đoạn 1: Chứng chỉ đại học đại cương.
Hoàn thành giai đoạn 2 hoặc tốt nghiệp toàn khóa đại học.
Bằng cử nhân.

- Cao học

2 năm

Có bằng cử nhân

Bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ

- Đào tạo tiến sĩ

4 hoặc 2 năm

Có bằng cử nhân
Có bằng cao học

Bằng tiến sĩ

SƠ ĐỒ CƠ CẤU KHUNG CỦA HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN

Đối với những trường hợp đặc biệt, có những quy định thích hợp về độ tuổi và thời gian giáo dục - đào tạo.
Bộ Giáo dục và Đào tạo có thể vận dụng thời gian khung nêu trên để quy định linh hoạt về thời gian đào tạo trên cơ sở bảo đảm cho người học phải hoàn thành đầy đủ chương trình tối thiểu của từng cấp học, bậc học.