Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 6399/QĐ-UBND 2014 duyệt đồ án quy hoạch chi tiết trường Đại học Luật Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "6399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "6399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "6399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "6399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "6399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 6399/QĐ-UBND 2014 duyệt đồ án quy hoạch chi tiết trường Đại học Luật Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh tại phường Long Phước, Quận 9 với các nội dung chính như sau:
...
8.806

TỔNG

4.630

68.886

Bảng chỉ giới đường đỏ - Chỉ giới xây dựng

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới
(m)

Khoảng lùi xây dựng (m)

Ký hiệu Mặt cắt

Từ…

Đến …

Lề trái

Lề phải

1

Long Phước 5 (nửa đường)

Toàn tuyến

18,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

2 - 2

2

Đường dọc sông Tắc Nam1

Toàn tuyến

18,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

3 - 3

3

Đường D1

Toàn tuyến

12,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

4 - 4

4

Đường D2

Toàn tuyến

12,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

4 - 4

5

Đường D3A

Toàn tuyến

6,0

0 ÷ 7

0 ÷ 7

5 - 5

6

Đường D3B

Toàn tuyến

6,0

0 ÷ 7

0 ÷ 7

5 - 5

7

Đường D4 (nửa đường)

Toàn tuyến

18,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

3 - 3

8

Đường N1

Toàn tuyến

12,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

4 - 4

9

Đường N2A

Toàn tuyến

6,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

5 - 5

10

Đường N2B

Toàn tuyến

6,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

5 - 5

11

Đường N3 (nửa đường)

Toàn tuyến

11,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

1 - 1

7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt a. Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,50m (hệ cao độ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp toàn bộ và hoàn thiện mặt phủ đến cao độ thiết kế khi xây dựng công trình trong khu vực.
- Độ dốc nền thiết kế i ≥ 0,3%.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
- Hướng đổ dốc: hướng dốc từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
b. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Sử dụng hệ thống cống ngầm bê tông cốt thép để tổ chức thoát nước mưa.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các tuyến cống chính, đổ về phía Bắc và phía Tây khu đất quy hoạch.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.
7.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Nguồn điện : được cấp từ trạm 110/15-22KV Thủ Đức Đông.
- Chỉ tiêu cấp điện : 25 ÷ 40 W/m2 sàn.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, kiểu trạm phòng, công suất đơn vị ≥ 400KVA.
- Mạng lưới cấp điện:
+ Xây dựng mới mạng trung hạ thế, sử dụng cáp đồng bọc cách điện, định hướng xây dựng ngầm.
+ Hệ thống chiếu sáng các trục đường, dùng đèn cao áp sodium, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
7.4. Quy hoạch cấp nước
- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn cấp nước máy Thành phố dựa vào tuyến ống Ø300 đường Long Thuận từ nhà máy nước Thủ Đức.
- Tiêu chuẩn cấp nước : 2÷4 (1/m2.sàn.ngày).
- Tổng nhu cầu dùng nước : 1.058÷1.270 (m3/ngày).
- Hệ thống cấp nước chữa cháy : Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch bố trí mới các trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng mạng lưới cấp nước có đường kính Ø100÷Ø300 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn
a. Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải : Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, nước thải được thu gom vào trạm bơm phía Tây Nam cạnh sông Tắc, công suất 1.500m3/ngày.đêm và dẫn về nhà máy xử lý nước thải khu vực, cách khu quy hoạch 300m về phía Nam. Sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT.
- Tiêu chuẩn thoát nước : 2÷4 (1/m2.sàn.ngày).
- Tổng lượng nước thải : 796 (m3/ngày).
- Mạng lưới thoát nước : Hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính Ø300 đi trên các trục đường chính khu quy hoạch hướng về trạm xử lý cục bộ đặt trong khu quy hoạch. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
b. Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn : 0,02 (kg/m2.Sàn/ngày).
- Tổng lượng chất thải rắn : 3,75 (tấn/ngày).
- Phương án thu gom và xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn thải được thu gom, phân loại và đưa đến trạm ép kín, sau đó vận chuyển về các khu liên hợp xử lý chất thải rắn của Thành phố theo quy hoạch.
7.6. Quy hoạch Thông tin liên lạc
- Nhu cầu điện thoại cố định : 5 ÷ 50 máy/ha.
- Chỉ tiêu điện thoại cố định : 10 ÷ 50 thuê bao/ha.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (trạm điện thoại Long Phước) xây dựng tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
7.7. Đánh giá môi trường chiến lược
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố.
- Nước thải được xử lý tại trạm xử lý nước thải cục bộ đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra cống thoát nước chung trong giai đoạn ngắn hạn, về dài hạn đưa về trạm xử lý nước thải tập trung của Thành phố, đạt các tiêu chuẩn cho phép ghi trong TCVN 7222:2002.
- Bố trí diện tích cây xanh nhằm bảo vệ môi trường không khí đạt QCVN 05:2013/BTNMT, tiêu chuẩn tiếng ồn đạt QCVN 26:2010/BTNMT.
- Lồng ghép trong quy hoạch các giải pháp nhằm thích nghi, giảm thiểu tác động do biến đổi khí hậu, không gây ngập úng trong khu vực quy hoạch. Lưu ý việc san đắp nền và cấp, thoát nước phải tính đến yếu tố thích ứng với biến đổi khí hậu.
Lưu ý:
- Bổ sung đánh giá tác động môi trường các khu chức năng quy hoạch (ví dụ khu trung tâm nghiên cứu - thực nghiệm…).
- QCVN 05:2009/BTNMT đã được áp dụng thay thế bằng QCVN 05:2013/BTNMT.
7.8. Tổng hợp đường dây đường ống
Việc bố trí mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước triển khai thiết kế chi tiết tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của mỗi dự án khi đầu tư xây dựng…) và phải đảm bảo theo yêu cầu của quy định và kỹ thuật từng chuyên ngành (đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị).

Content:
8.806

TỔNG

4.630

68.886

Bảng chỉ giới đường đỏ - Chỉ giới xây dựng

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới
(m)

Khoảng lùi xây dựng (m)

Ký hiệu Mặt cắt

Từ…

Đến …

Lề trái

Lề phải

1

Long Phước 5 (nửa đường)

Toàn tuyến

18,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

2 - 2

2

Đường dọc sông Tắc Nam1

Toàn tuyến

18,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

3 - 3

3

Đường D1

Toàn tuyến

12,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

4 - 4

4

Đường D2

Toàn tuyến

12,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

4 - 4

5

Đường D3A

Toàn tuyến

6,0

0 ÷ 7

0 ÷ 7

5 - 5

6

Đường D3B

Toàn tuyến

6,0

0 ÷ 7

0 ÷ 7

5 - 5

7

Đường D4 (nửa đường)

Toàn tuyến

18,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

3 - 3

8

Đường N1

Toàn tuyến

12,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

4 - 4

9

Đường N2A

Toàn tuyến

6,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

5 - 5

10

Đường N2B

Toàn tuyến

6,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

5 - 5

11

Đường N3 (nửa đường)

Toàn tuyến

11,0

4 ÷ 7

4 ÷ 7

1 - 1

7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt a. Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,50m (hệ cao độ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp toàn bộ và hoàn thiện mặt phủ đến cao độ thiết kế khi xây dựng công trình trong khu vực.
- Độ dốc nền thiết kế i ≥ 0,3%.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
- Hướng đổ dốc: hướng dốc từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
b. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Sử dụng hệ thống cống ngầm bê tông cốt thép để tổ chức thoát nước mưa.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các tuyến cống chính, đổ về phía Bắc và phía Tây khu đất quy hoạch.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.
7.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Nguồn điện : được cấp từ trạm 110/15-22KV Thủ Đức Đông.
- Chỉ tiêu cấp điện : 25 ÷ 40 W/m2 sàn.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, kiểu trạm phòng, công suất đơn vị ≥ 400KVA.
- Mạng lưới cấp điện:
+ Xây dựng mới mạng trung hạ thế, sử dụng cáp đồng bọc cách điện, định hướng xây dựng ngầm.
+ Hệ thống chiếu sáng các trục đường, dùng đèn cao áp sodium, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
7.4. Quy hoạch cấp nước
- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn cấp nước máy Thành phố dựa vào tuyến ống Ø300 đường Long Thuận từ nhà máy nước Thủ Đức.
- Tiêu chuẩn cấp nước : 2÷4 (1/m2.sàn.ngày).
- Tổng nhu cầu dùng nước : 1.058÷1.270 (m3/ngày).
- Hệ thống cấp nước chữa cháy : Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch bố trí mới các trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng mạng lưới cấp nước có đường kính Ø100÷Ø300 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn
a. Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải : Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, nước thải được thu gom vào trạm bơm phía Tây Nam cạnh sông Tắc, công suất 1.500m3/ngày.đêm và dẫn về nhà máy xử lý nước thải khu vực, cách khu quy hoạch 300m về phía Nam. Sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT.
- Tiêu chuẩn thoát nước : 2÷4 (1/m2.sàn.ngày).
- Tổng lượng nước thải : 796 (m3/ngày).
- Mạng lưới thoát nước : Hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính Ø300 đi trên các trục đường chính khu quy hoạch hướng về trạm xử lý cục bộ đặt trong khu quy hoạch. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
b. Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn : 0,02 (kg/m2.Sàn/ngày).
- Tổng lượng chất thải rắn : 3,75 (tấn/ngày).
- Phương án thu gom và xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn thải được thu gom, phân loại và đưa đến trạm ép kín, sau đó vận chuyển về các khu liên hợp xử lý chất thải rắn của Thành phố theo quy hoạch.
7.6. Quy hoạch Thông tin liên lạc
- Nhu cầu điện thoại cố định : 5 ÷ 50 máy/ha.
- Chỉ tiêu điện thoại cố định : 10 ÷ 50 thuê bao/ha.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (trạm điện thoại Long Phước) xây dựng tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
7.7. Đánh giá môi trường chiến lược
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố.
- Nước thải được xử lý tại trạm xử lý nước thải cục bộ đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra cống thoát nước chung trong giai đoạn ngắn hạn, về dài hạn đưa về trạm xử lý nước thải tập trung của Thành phố, đạt các tiêu chuẩn cho phép ghi trong TCVN 7222:2002.
- Bố trí diện tích cây xanh nhằm bảo vệ môi trường không khí đạt QCVN 05:2013/BTNMT, tiêu chuẩn tiếng ồn đạt QCVN 26:2010/BTNMT.
- Lồng ghép trong quy hoạch các giải pháp nhằm thích nghi, giảm thiểu tác động do biến đổi khí hậu, không gây ngập úng trong khu vực quy hoạch. Lưu ý việc san đắp nền và cấp, thoát nước phải tính đến yếu tố thích ứng với biến đổi khí hậu.
Lưu ý:
- Bổ sung đánh giá tác động môi trường các khu chức năng quy hoạch (ví dụ khu trung tâm nghiên cứu - thực nghiệm…).
- QCVN 05:2009/BTNMT đã được áp dụng thay thế bằng QCVN 05:2013/BTNMT.
7.Tổng hợp đường dây đường ống
Việc bố trí mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước triển khai thiết kế chi tiết tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của mỗi dự án khi đầu tư xây dựng…) và phải đảm bảo theo yêu cầu của quy định và kỹ thuật từng chuyên ngành (đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị).