Document: Điều 4 Quyết định 133/2011/QĐ-UBND đơn giá vận chuyển và quy trình thu gom, vận chuyển

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "24/10/2011", "sign_number": "133/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "24/10/2011", "sign_number": "133/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "24/10/2011", "sign_number": "133/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "24/10/2011", "sign_number": "133/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "24/10/2011", "sign_number": "133/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 133/2011/QĐ-UBND đơn giá vận chuyển và quy trình thu gom, vận chuyển có nội dung như sau:

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị:
1. UBND các xã, thị trấn.
- Trực tiếp chỉ đạo việc thu gom rác thải sinh hoạt từ các hộ, gia đình đến Điểm tập kết rác thải nông thôn, quản lý và vận hành Điểm tập kết rác thải của các thôn.
- Quản lý việc nghiệm thu khối lượng, thanh toán, quyết toán kinh phí thu gom rác thải từ các hộ, gia đình đến các Điểm tập kết rác thải nông thôn.
- Tổ chức thu và hạch toán kế toán đối với khoản thu - chi phí vệ sinh theo đúng các quy định hiện hành.
2. UBND các huyện.
- Xây dựng mức thu phí, thống nhất với Thường trực HĐND huyện, trình UBND tỉnh quyết định.
- Quyết định đặt hàng hoặc đấu thầu cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích với đơn vị vận chuyển rác theo quy định tại Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 9.11.2006 của Thủ tướng Chính phủ.
- Xây dựng kế hoạch vận chuyển rác thải từ Điểm tập kết về khu xử lý chất thải rắn của tỉnh và dự toán kinh phí hàng năm theo quy định.
- Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc in, quản lý, cấp phát biên lai thu phí vệ sinh cho các xã; quản lý việc nghiệm thu, thanh toán, quyết toán khối lượng và kinh phí vận chuyển rác thải từ Điểm tập kết rác thải sinh hoạt nông thôn đến Khu xử lý chất thải rắn của tỉnh.
- Chỉ đạo các xã, thị trấn thực hiện việc thu gom rác thải sinh hoạt đến Điểm tập kết rác thải nông thôn và hướng dẫn kiểm tra việc thu - chi phí vệ sinh.
3. Sở Tài chính:
- Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu trình UBND tỉnh phân bổ kinh phí hỗ trợ vận chuyển rác thải từ Điểm tập kết về Khu xử lý chất thải rắn của tỉnh cho các huyện.
- Trình UBND tỉnh quyết định kinh phí cho việc xử lý rác thải tại Khu xử lý chất thải rắn của tỉnh cho Công ty TNHH một thành viên Môi trường và công trình đô thị Bắc Ninh.
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt nông thôn; thu và sử dụng phí vệ sinh.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì phối hợp với các Sở liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu gom và vận chuyển rác; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.
- Phối hợp với Sở Tài chính phân bổ, kiểm tra, quyết toán kinh phí; đôn đốc, kiểm tra việc ban hành, quản lý và thu phí vệ sinh.

Content:
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị:
1. UBND các xã, thị trấn.
- Trực tiếp chỉ đạo việc thu gom rác thải sinh hoạt từ các hộ, gia đình đến Điểm tập kết rác thải nông thôn, quản lý và vận hành Điểm tập kết rác thải của các thôn.
- Quản lý việc nghiệm thu khối lượng, thanh toán, quyết toán kinh phí thu gom rác thải từ các hộ, gia đình đến các Điểm tập kết rác thải nông thôn.
- Tổ chức thu và hạch toán kế toán đối với khoản thu - chi phí vệ sinh theo đúng các quy định hiện hành.
2. UBND các huyện.
- Xây dựng mức thu phí, thống nhất với Thường trực HĐND huyện, trình UBND tỉnh quyết định.
- Quyết định đặt hàng hoặc đấu thầu cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích với đơn vị vận chuyển rác theo quy định tại Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 9.11.2006 của Thủ tướng Chính phủ.
- Xây dựng kế hoạch vận chuyển rác thải từ Điểm tập kết về khu xử lý chất thải rắn của tỉnh và dự toán kinh phí hàng năm theo quy định.
- Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc in, quản lý, cấp phát biên lai thu phí vệ sinh cho các xã; quản lý việc nghiệm thu, thanh toán, quyết toán khối lượng và kinh phí vận chuyển rác thải từ Điểm tập kết rác thải sinh hoạt nông thôn đến Khu xử lý chất thải rắn của tỉnh.
- Chỉ đạo các xã, thị trấn thực hiện việc thu gom rác thải sinh hoạt đến Điểm tập kết rác thải nông thôn và hướng dẫn kiểm tra việc thu - chi phí vệ sinh.
3. Sở Tài chính:
- Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu trình UBND tỉnh phân bổ kinh phí hỗ trợ vận chuyển rác thải từ Điểm tập kết về Khu xử lý chất thải rắn của tỉnh cho các huyện.
- Trình UBND tỉnh quyết định kinh phí cho việc xử lý rác thải tại Khu xử lý chất thải rắn của tỉnh cho Công ty TNHH một thành viên Môi trường và công trình đô thị Bắc Ninh.
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt nông thôn; thu và sử dụng phí vệ sinh.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì phối hợp với các Sở liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu gom và vận chuyển rác; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.
- Phối hợp với Sở Tài chính phân bổ, kiểm tra, quyết toán kinh phí; đôn đốc, kiểm tra việc ban hành, quản lý và thu phí vệ sinh.