Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 689/QĐ-UBND 2020 ban hành Chỉ số cải cách hành chính Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "11/03/2020", "sign_number": "689/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "11/03/2020", "sign_number": "689/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "11/03/2020", "sign_number": "689/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "11/03/2020", "sign_number": "689/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "11/03/2020", "sign_number": "689/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 689/QĐ-UBND 2020 ban hành Chỉ số cải cách hành chính Tiền Giang

Điều 1. Ban hành Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (sau đây gọi tắt là Chỉ số CCHC), với các nội dung chính sau:
...
3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh:
Công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện CCHC hàng năm của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh.
b) Đối tượng áp dụng:
- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (kể cả Ban Quản lý các khu công nghiệp);
- Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh.
II. NỘI DUNG CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành tỉnh
a) Bộ Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành tỉnh:
Bộ Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành tỉnh được cấu trúc thành 07 lĩnh vực đánh giá, 39 tiêu chí (gồm tiêu chí điểm cộng, trừ) như sau:
- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC: 06 tiêu chí;
- Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật: 03 tiêu chí;
- Cải cách thủ tục hành chính: 10 tiêu chí;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 03 tiêu chí;
- Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức: 11 tiêu chí;
- Cải cách tài chính công: 04 tiêu chí;
- Hiện đại hóa hành chính: 02 tiêu chí.
b) Thang điểm đánh giá:
- Thang điểm đánh giá Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành tỉnh với điểm chuẩn là 100, ngoài ra còn các tiêu chí điểm cộng, điểm trừ;
- Bộ Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành tỉnh được nêu chi tiết tại Bảng 1 kèm theo Quyết định này.
2. Chỉ số cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã
a) Bộ Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã:
Bộ Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã được cấu trúc thành 07 lĩnh vực đánh giá, 39 tiêu chí (gồm tiêu chí điểm cộng, trừ) như sau:
- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC: 06 tiêu chí;
- Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật: 03 tiêu chí;
- Cải cách thủ tục hành chính: 10 tiêu chí;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 04 tiêu chí;
- Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức: 11 tiêu chí;
- Cải cách tài chính công: 03 tiêu chí;
- Hiện đại hóa hành chính: 02 tiêu chí.
b) Thang điểm đánh giá:
- Thang điểm đánh giá Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã với điểm chuẩn là 100, ngoài ra còn các tiêu chí điểm cộng, điểm trừ;
- Bộ Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã được nêu chi tiết tại Bảng 2 kèm theo Quyết định này.
3. Phương pháp đánh giá
- Các cơ quan, đơn vị tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của cơ quan, đơn vị mình theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong bộ Chỉ số CCHC tương ứng Bảng 1, Bảng 2;
- Điểm tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị được Tổ thẩm định (gồm Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan) thẩm định để xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết;
- Kết quả thẩm định sẽ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, công bố.
III. GIẢI PHÁP
1. Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả chỉ đạo điều hành của các ngành, các cấp đối với việc xác định Chỉ số cải cách hành chính
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chỉ đạo việc thực hiện các nội dung CCHC một cách nghiêm túc, có hiệu quả theo Kế hoạch CCHC hàng năm;
- Chỉ đạo việc thực hiện công tác theo dõi, đánh giá CCHC một cách thường xuyên, liên tục, bảo đảm trung thực, khách quan trong việc tổng hợp, thống kê, đánh giá, báo cáo các kết quả CCHC.
2. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến về Chỉ số cải cách hành chính
Các cơ quan, đơn vị tổ chức tuyên truyền, phổ biến về mục tiêu, nội dung, kết quả Chỉ số CCHC hàng năm dưới nhiều hình thức khác nhau (hội nghị, hội thảo, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng...) nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và tăng cường sự tham gia, phối hợp của các tổ chức và cá nhân trong quá trình theo dõi, đánh giá kết quả triển khai CCHC hàng năm của các cơ quan, đơn vị.
3. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị
- Các sở, ban, ngành tỉnh: Phân công nhiệm vụ cho cán bộ, công chức, viên chức thực hiện CCHC triển khai công tác theo dõi, đánh giá CCHC của cơ quan, đơn vị một cách thường xuyên, liên tục. Tổng hợp, đánh giá một cách khách quan, trung thực kết quả CCHC đạt được hàng năm theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần quy định trong Chỉ số CCHC;
- Các cơ quan, đơn vị chủ trì các nội dung CCHC theo phân công nhiệm vụ tại Quyết định số 418/QĐ-UBND ngày 24/02/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả triển khai CCHC đối với lĩnh vực được giao phụ trách; hàng năm phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thẩm định, đánh giá kết quả triển khai CCHC của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã.

Content:
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh:
Công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện CCHC hàng năm của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh.
b) Đối tượng áp dụng:
- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (kể cả Ban Quản lý các khu công nghiệp);
- Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh.
II. NỘI DUNG CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành tỉnh
a) Bộ Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành tỉnh:
Bộ Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành tỉnh được cấu trúc thành 07 lĩnh vực đánh giá, 39 tiêu chí (gồm tiêu chí điểm cộng, trừ) như sau:
- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC: 06 tiêu chí;
- Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật: 03 tiêu chí;
- Cải cách thủ tục hành chính: 10 tiêu chí;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 03 tiêu chí;
- Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức: 11 tiêu chí;
- Cải cách tài chính công: 04 tiêu chí;
- Hiện đại hóa hành chính: 02 tiêu chí.
b) Thang điểm đánh giá:
- Thang điểm đánh giá Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành tỉnh với điểm chuẩn là 100, ngoài ra còn các tiêu chí điểm cộng, điểm trừ;
- Bộ Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành tỉnh được nêu chi tiết tại Bảng 1 kèm theo Quyết định này.
2. Chỉ số cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã
a) Bộ Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã:
Bộ Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã được cấu trúc thành 07 lĩnh vực đánh giá, 39 tiêu chí (gồm tiêu chí điểm cộng, trừ) như sau:
- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC: 06 tiêu chí;
- Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật: 03 tiêu chí;
- Cải cách thủ tục hành chính: 10 tiêu chí;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 04 tiêu chí;
- Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức: 11 tiêu chí;
- Cải cách tài chính công: 03 tiêu chí;
- Hiện đại hóa hành chính: 02 tiêu chí.
b) Thang điểm đánh giá:
- Thang điểm đánh giá Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã với điểm chuẩn là 100, ngoài ra còn các tiêu chí điểm cộng, điểm trừ;
- Bộ Chỉ số CCHC của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã được nêu chi tiết tại Bảng 2 kèm theo Quyết định này.
Phương pháp đánh giá
- Các cơ quan, đơn vị tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của cơ quan, đơn vị mình theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong bộ Chỉ số CCHC tương ứng Bảng 1, Bảng 2;
- Điểm tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị được Tổ thẩm định (gồm Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan) thẩm định để xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết;
- Kết quả thẩm định sẽ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, công bố.
III. GIẢI PHÁP
1. Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả chỉ đạo điều hành của các ngành, các cấp đối với việc xác định Chỉ số cải cách hành chính
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chỉ đạo việc thực hiện các nội dung CCHC một cách nghiêm túc, có hiệu quả theo Kế hoạch CCHC hàng năm;
- Chỉ đạo việc thực hiện công tác theo dõi, đánh giá CCHC một cách thường xuyên, liên tục, bảo đảm trung thực, khách quan trong việc tổng hợp, thống kê, đánh giá, báo cáo các kết quả CCHC.
2. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến về Chỉ số cải cách hành chính
Các cơ quan, đơn vị tổ chức tuyên truyền, phổ biến về mục tiêu, nội dung, kết quả Chỉ số CCHC hàng năm dưới nhiều hình thức khác nhau (hội nghị, hội thảo, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng...) nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và tăng cường sự tham gia, phối hợp của các tổ chức và cá nhân trong quá trình theo dõi, đánh giá kết quả triển khai CCHC hàng năm của các cơ quan, đơn vị.
Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị
- Các sở, ban, ngành tỉnh: Phân công nhiệm vụ cho cán bộ, công chức, viên chức thực hiện CCHC triển khai công tác theo dõi, đánh giá CCHC của cơ quan, đơn vị một cách thường xuyên, liên tục. Tổng hợp, đánh giá một cách khách quan, trung thực kết quả CCHC đạt được hàng năm theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần quy định trong Chỉ số CCHC;
- Các cơ quan, đơn vị chủ trì các nội dung CCHC theo phân công nhiệm vụ tại Quyết định số 418/QĐ-UBND ngày 24/02/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả triển khai CCHC đối với lĩnh vực được giao phụ trách; hàng năm phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thẩm định, đánh giá kết quả triển khai CCHC của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã.