Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 165/2004/QĐ-UB quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở vật chất ngành Y tế thành phố Hồ Chí Minh đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/07/2004", "sign_number": "165/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/07/2004", "sign_number": "165/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/07/2004", "sign_number": "165/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/07/2004", "sign_number": "165/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/07/2004", "sign_number": "165/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 165/2004/QĐ-UB quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở vật chất ngành Y tế thành phố Hồ Chí Minh đến 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở vật chất ngành Y tế thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, với các nội dung chính như sau :
...
2. Nội dung :
2.1- Các chỉ tiêu quy hoạch gồm :
2.1.1- Chỉ tiêu số giường bệnh viện trên 1.000 dân (có tính đến lượng bệnh nhân đến khám và điều trị tại thành phố Hồ Chí Minh từ các các địa phương khác) :
+ Hiện trạng : 2,62 giường/1.000 dân
+ Năm 2010 : 3,0 giường/1.000 dân
+ Năm 2020 : 4,0 giường/1.000 dân.
2.1.2- Chỉ tiêu số lần khám bệnh trên đầu người : Tăng bình quân hàng năm là 0,1 lần và đạt mức 5,8 lần/năm vào năm 2005; 6,4 lần/năm vào năm 2010 và mức 7,0 lần/năm vào năm 2020.
2.1.3- Số lượt điều trị nội trú : Gia tăng bình quân 5%/năm. Dự báo số lần điều trị nội trú/100 dân đến năm 2005 giảm còn 13 lần/100 dân và sau đó sẽ giảm dần mỗi năm giảm 0,1%/năm cho đến năm 2010 là 12,5 lần/100 dân và sau 2010 ổn định đạt mức 12,5 lần/100 dân.
2.1.4- Số ngày điều trị trung bình : Cho một bệnh nhân nội trú sẽ tiếp tục giảm bình quân khoảng 0,1 ngày/bệnh nhân, còn khoảng 6,5 ngày vào năm 2010. Giai đoạn 2011 - 2020 sẽ tiếp tục giảm khoảng 0,03 ngày/bệnh nhân, còn khoảng 6,17 ngày vào năm 2020.
2.1.5- Chỉ tiêu diện tích đất trung bình dành cho hoạt động khám và điều trị của ngành Y tế thành phố là 0,5 - 0,7m2/người.
+ Khu vực nội thành (12 quận cũ) : việc tổ chức mạng lưới y tế trên cơ sở kế thừa tận dụng những công trình hiện hữu, chấp nhận chỉ tiêu đất xây dựng cơ sở y tế thấp so với quy chuẩn hiện hành.
+ Khu vực 7 quận mới và các huyện ngoại thành : do có quỹ đất nên việc quy hoạch tổ chức mạng lưới y tế phải theo đúng quy mô, quy chuẩn hiện hành.
2.2- Quỹ đất dành cho phát triển ngành y tế đến năm 2020 : là 701 ha, trong đó :
+ Hiện trạng : 177 ha
+ Đến năm 2010 tăng thêm : 252 ha
+ Đến năm 2020 tăng thêm : 272 ha
Quỹ đất y tế phân bổ theo từng lĩnh vực như sau :
2.2.1- Lĩnh vực y tế dự phòng : Diện tích đất cơ sở vật chất hiện hữu là 8,5 ha, cần tăng thêm 11,5 ha.
2.2.2- Lĩnh vực khám chữa bệnh : Diện tích đất cơ sở vật chất hiện hữu là 153,3 ha, cần tăng thêm 427,5 ha.
+ Các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa tập trung ở các quận 1, 3, 5, 10, Bình Thạnh không có khả năng mở rộng diện tích. Chủ yếu tập trung xây dựng nâng cấp cải tạo cơ sở hiện hữu.
+ Đầu tư xây dựng mới cho các quận 2, 6, Tân Bình, các quận huyện mới thành lập và phát triển hệ thống y tế ngoài công lập với quy mô 53 ha.
+ Các Trung tâm Viện trường và các cơ sở y tế tại 4 cửa ngõ của thành phố : dự kiến 332 ha, diện tích phân bố như sau :
* Khu vực phía Đông : 65 ha (gồm quận 2, 9 và Thủ Đức)
* Khu vực phía Tây : 92 ha (quận Bình Tân và huyện Bình Chánh)
* Khu vực phía Nam : 75 ha (quận 7, huyện Nhà Bè
và huyện Cần Giờ).
* Khu vực phía Bắc : 100 ha (quận 12, huyện Hóc Môn và
huyện Củ Chi).
+ Trung tâm y tế quận, huyện và phòng khám khu vực : Diện tích đất cần phát triển để đảm bảo cơ sở vật chất theo qui chuẩn hiện hành là 47 ha; Diện tích đất hiện hữu là 20,7 ha, cần tăng thêm 26,3 ha.
+ Trạm y tế cơ sở (phường - xã) : theo chuẩn Quốc gia về Trạm y tế, quy mô 150 - 500m2/trạm. Diện tích đất cơ sở vật chất hiện hữu là 12,8 ha, cần tăng thêm 16,2 ha.
2.2.3- Lĩnh vực dược và trang thiết bị y tế : Diện tích đất cơ sở vật chất hiện hữu là 10,5 ha, cần tăng thêm 69,5 ha.
2.2.4- Lĩnh vực đào tạo : Diện tích đất cơ sở vật chất hiện hữu là 4,6 ha, cần tăng thêm 15,4 ha.

Content:
Nội dung :
2.1- Các chỉ tiêu quy hoạch gồm :
2.1.1- Chỉ tiêu số giường bệnh viện trên 1.000 dân (có tính đến lượng bệnh nhân đến khám và điều trị tại thành phố Hồ Chí Minh từ các các địa phương khác) :
+ Hiện trạng : 2,62 giường/1.000 dân
+ Năm 2010 : 3,0 giường/1.000 dân
+ Năm 2020 : 4,0 giường/1.000 dân.
2.1.2- Chỉ tiêu số lần khám bệnh trên đầu người : Tăng bình quân hàng năm là 0,1 lần và đạt mức 5,8 lần/năm vào năm 2005; 6,4 lần/năm vào năm 2010 và mức 7,0 lần/năm vào năm 2020.
2.1.3- Số lượt điều trị nội trú : Gia tăng bình quân 5%/năm. Dự báo số lần điều trị nội trú/100 dân đến năm 2005 giảm còn 13 lần/100 dân và sau đó sẽ giảm dần mỗi năm giảm 0,1%/năm cho đến năm 2010 là 12,5 lần/100 dân và sau 2010 ổn định đạt mức 12,5 lần/100 dân.
2.1.4- Số ngày điều trị trung bình : Cho một bệnh nhân nội trú sẽ tiếp tục giảm bình quân khoảng 0,1 ngày/bệnh nhân, còn khoảng 6,5 ngày vào năm 2010. Giai đoạn 2011 - 2020 sẽ tiếp tục giảm khoảng 0,03 ngày/bệnh nhân, còn khoảng 6,17 ngày vào năm 2020.
2.1.5- Chỉ tiêu diện tích đất trung bình dành cho hoạt động khám và điều trị của ngành Y tế thành phố là 0,5 - 0,7m2/người.
+ Khu vực nội thành (12 quận cũ) : việc tổ chức mạng lưới y tế trên cơ sở kế thừa tận dụng những công trình hiện hữu, chấp nhận chỉ tiêu đất xây dựng cơ sở y tế thấp so với quy chuẩn hiện hành.
+ Khu vực 7 quận mới và các huyện ngoại thành : do có quỹ đất nên việc quy hoạch tổ chức mạng lưới y tế phải theo đúng quy mô, quy chuẩn hiện hành.
2.2- Quỹ đất dành cho phát triển ngành y tế đến năm 2020 : là 701 ha, trong đó :
+ Hiện trạng : 177 ha
+ Đến năm 2010 tăng thêm : 252 ha
+ Đến năm 2020 tăng thêm : 272 ha
Quỹ đất y tế phân bổ theo từng lĩnh vực như sau :
2.2.1- Lĩnh vực y tế dự phòng : Diện tích đất cơ sở vật chất hiện hữu là 8,5 ha, cần tăng thêm 11,5 ha.
2.2.2- Lĩnh vực khám chữa bệnh : Diện tích đất cơ sở vật chất hiện hữu là 153,3 ha, cần tăng thêm 427,5 ha.
+ Các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa tập trung ở các quận 1, 3, 5, 10, Bình Thạnh không có khả năng mở rộng diện tích. Chủ yếu tập trung xây dựng nâng cấp cải tạo cơ sở hiện hữu.
+ Đầu tư xây dựng mới cho các quận 2, 6, Tân Bình, các quận huyện mới thành lập và phát triển hệ thống y tế ngoài công lập với quy mô 53 ha.
+ Các Trung tâm Viện trường và các cơ sở y tế tại 4 cửa ngõ của thành phố : dự kiến 332 ha, diện tích phân bố như sau :
* Khu vực phía Đông : 65 ha (gồm quận 2, 9 và Thủ Đức)
* Khu vực phía Tây : 92 ha (quận Bình Tân và huyện Bình Chánh)
* Khu vực phía Nam : 75 ha (quận 7, huyện Nhà Bè
và huyện Cần Giờ).
* Khu vực phía Bắc : 100 ha (quận 12, huyện Hóc Môn và
huyện Củ Chi).
+ Trung tâm y tế quận, huyện và phòng khám khu vực : Diện tích đất cần phát triển để đảm bảo cơ sở vật chất theo qui chuẩn hiện hành là 47 ha; Diện tích đất hiện hữu là 20,7 ha, cần tăng thêm 26,3 ha.
+ Trạm y tế cơ sở (phường - xã) : theo chuẩn Quốc gia về Trạm y tế, quy mô 150 - 500m2/trạm. Diện tích đất cơ sở vật chất hiện hữu là 12,8 ha, cần tăng thêm 16,2 ha.
2.2.3- Lĩnh vực dược và trang thiết bị y tế : Diện tích đất cơ sở vật chất hiện hữu là 10,5 ha, cần tăng thêm 69,5 ha.
2.2.4- Lĩnh vực đào tạo : Diện tích đất cơ sở vật chất hiện hữu là 4,6 ha, cần tăng thêm 15,4 ha.