Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2180/QĐ-UBND 2008 phát triển công nghệ thông tin Quảng Nam 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "02/07/2008", "sign_number": "2180/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "02/07/2008", "sign_number": "2180/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "02/07/2008", "sign_number": "2180/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "02/07/2008", "sign_number": "2180/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "02/07/2008", "sign_number": "2180/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2180/QĐ-UBND 2008 phát triển công nghệ thông tin Quảng Nam 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghệ thông tin tỉnh Quảng Nam giai đoạn đến năm 2020, gồm các nội dung chính sau:
...
4. Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin:
4.1. Phát triển nhân lực công nghệ thông tin tại các cơ quan trong hệ thống chính trị:
- 100% cán bộ, công chức tại các cơ quan cấp tỉnh, huyện, đa số cán bộ chủ chốt ở các xã, phường và thị trấn được đào tạo cơ bản về tin học, đào tạo nghiệp vụ chung và đào tạo chuyên ngành ứng dụng công nghệ thông tin.
- Các cơ quan trong hệ thống chính trị của tỉnh có cán bộ lãnh đạo được đào tạo về quản lý và điều hành các dự án công nghệ thông tin và được tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm ở trong nước hoặc ở các nước có nền công nghệ thông tin phát triển.
- Mỗi cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, huyện có 2 đến 3 cán bộ, cấp xã có 1 cán bộ được đào tạo chuyên về công nghệ thông tin.
- Quảng Nam có đội ngũ chuyên gia công nghệ thông tin cao cấp được đào tạo chính quy,... có đủ năng lực quản lý, vận hành, bảo đảm an toàn đối với toàn bộ hệ thống thông tin của tỉnh.
4.2. Phát triển nhân lực công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp:
- Các doanh nghiệp lớn có đủ nhân lực để có thể ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động quản lý, điều hành, quảng bá thương hiệu, tiếp thị, mở rộng thị trường, giám sát, tự động hoá các quy trình sản xuất, thiết kế, kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm,…
- Đa số các doanh nghiệp có lãnh đạo, cán bộ được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức thương mại điện tử, cách thức tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử, đảm bảo nguồn lực và sử dụng nguồn lực phát triển thương mại điện tử, phương pháp đánh giá kết quả, hiệu quả sử dụng thương mại điện tử,...
4.3. Phát triển dạy, học và ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ sở giáo dục và đào tạo.
- 100% giáo viên tất cả các cấp được đào tạo tin học cơ bản và đào tạo nghiệp vụ chung; từng bước thay thế giáo án truyền thống bằng giáo án điện tử.
- Phổ cập kiến thức và kỹ năng sử dụng các ứng dụng và dịch vụ công nghệ thông tin đến 100% sinh viên đại học, cao đẳng, THCN và dạy nghề, 100% học sinh trung học phổ thông, 60% học sinh trung học cơ sở.
- 100% số trường học và trung tâm giáo dục thường xuyên có lãnh đạo, cán bộ được đào tạo về ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao năng lực quản lý giáo dục.
4.4. Phát triển nhân lực công nghệ thông tin trong các cơ sở y tế:
- 100% cán bộ, viên chức trong các bệnh viện tỉnh, huyện được đào tạo cơ bản về tin học, đào tạo nghiệp vụ chung.
- Đa số cơ sở y tế có cán bộ được đào tạo chuyên về công nghệ thông tin. 100% cơ sở y tế trọng điểm có cán bộ, lãnh đạo được đào tạo về quản lý điều hành các dự án công nghệ thông tin, tham quan, học tập, trao đổi kinh nghiệm về ứng dụng công nghệ thông tin ở trong nước hoặc ngoài nước.
4.5. Phổ cập tin học đến các tầng lớp nhân dân:
- Bảo đảm một bộ phận lớn nhân dân và trên 80% thanh niên ở các thị xã, thị trấn, các khu công nghiệp có thể sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác Internet.
- 100% số xã có điểm bưu điện văn hoá xã và trung tâm giáo dục cộng đồng được kết nối Internet và trở thành trung tâm thông tin, văn hoá, giáo dục, thực hiện hướng dẫn và hỗ trợ khai thác thông tin tri thức, từng bước đưa công nghệ thông tin thâm nhập vào đời sống của nông dân, thu hẹp khoảng cách số giữa nông thôn và thành thị.

Content:
Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin:
4.1. Phát triển nhân lực công nghệ thông tin tại các cơ quan trong hệ thống chính trị:
- 100% cán bộ, công chức tại các cơ quan cấp tỉnh, huyện, đa số cán bộ chủ chốt ở các xã, phường và thị trấn được đào tạo cơ bản về tin học, đào tạo nghiệp vụ chung và đào tạo chuyên ngành ứng dụng công nghệ thông tin.
- Các cơ quan trong hệ thống chính trị của tỉnh có cán bộ lãnh đạo được đào tạo về quản lý và điều hành các dự án công nghệ thông tin và được tham quan học tập, trao đổi kinh nghiệm ở trong nước hoặc ở các nước có nền công nghệ thông tin phát triển.
- Mỗi cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, huyện có 2 đến 3 cán bộ, cấp xã có 1 cán bộ được đào tạo chuyên về công nghệ thông tin.
- Quảng Nam có đội ngũ chuyên gia công nghệ thông tin cao cấp được đào tạo chính quy,... có đủ năng lực quản lý, vận hành, bảo đảm an toàn đối với toàn bộ hệ thống thông tin của tỉnh.
4.2. Phát triển nhân lực công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp:
- Các doanh nghiệp lớn có đủ nhân lực để có thể ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động quản lý, điều hành, quảng bá thương hiệu, tiếp thị, mở rộng thị trường, giám sát, tự động hoá các quy trình sản xuất, thiết kế, kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm,…
- Đa số các doanh nghiệp có lãnh đạo, cán bộ được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức thương mại điện tử, cách thức tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử, đảm bảo nguồn lực và sử dụng nguồn lực phát triển thương mại điện tử, phương pháp đánh giá kết quả, hiệu quả sử dụng thương mại điện tử,...
4.3. Phát triển dạy, học và ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ sở giáo dục và đào tạo.
- 100% giáo viên tất cả các cấp được đào tạo tin học cơ bản và đào tạo nghiệp vụ chung; từng bước thay thế giáo án truyền thống bằng giáo án điện tử.
- Phổ cập kiến thức và kỹ năng sử dụng các ứng dụng và dịch vụ công nghệ thông tin đến 100% sinh viên đại học, cao đẳng, THCN và dạy nghề, 100% học sinh trung học phổ thông, 60% học sinh trung học cơ sở.
- 100% số trường học và trung tâm giáo dục thường xuyên có lãnh đạo, cán bộ được đào tạo về ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao năng lực quản lý giáo dục.
4.Phát triển nhân lực công nghệ thông tin trong các cơ sở y tế:
- 100% cán bộ, viên chức trong các bệnh viện tỉnh, huyện được đào tạo cơ bản về tin học, đào tạo nghiệp vụ chung.
- Đa số cơ sở y tế có cán bộ được đào tạo chuyên về công nghệ thông tin. 100% cơ sở y tế trọng điểm có cán bộ, lãnh đạo được đào tạo về quản lý điều hành các dự án công nghệ thông tin, tham quan, học tập, trao đổi kinh nghiệm về ứng dụng công nghệ thông tin ở trong nước hoặc ngoài nước.
4.5. Phổ cập tin học đến các tầng lớp nhân dân:
- Bảo đảm một bộ phận lớn nhân dân và trên 80% thanh niên ở các thị xã, thị trấn, các khu công nghiệp có thể sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác Internet.
- 100% số xã có điểm bưu điện văn hoá xã và trung tâm giáo dục cộng đồng được kết nối Internet và trở thành trung tâm thông tin, văn hoá, giáo dục, thực hiện hướng dẫn và hỗ trợ khai thác thông tin tri thức, từng bước đưa công nghệ thông tin thâm nhập vào đời sống của nông dân, thu hẹp khoảng cách số giữa nông thôn và thành thị.