Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 74/2006/QĐ-TTg  Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/04/2006", "sign_number": "74/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/04/2006", "sign_number": "74/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/04/2006", "sign_number": "74/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/04/2006", "sign_number": "74/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/04/2006", "sign_number": "74/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 74/2006/QĐ-TTg  Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến 2010

Điều 2. Tổ chức thực hiện Chương trình
1. Bộ Bưu chính, Viễn thông là cơ quan quản lý, điều hành Chương trình, có nhiệm vụ:
a) Xác định và công bố danh mục vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, đối tượng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích phù hợp với từng thời kỳ.
b) Tổ chức xây dựng, phê duyệt và quản lý, chỉ đạo thực hiện kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích hàng năm; quy định quy mô các điểm truy nhập dịch vụ viễn thông công cộng và phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan hướng dẫn thiết lập, quản lý các điểm truy nhập này.
c) Quy định tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ viễn thông công ích và giá cước dịch vụ viễn thông công ích theo thẩm quyền.
d) Quy định phương thức hỗ trợ, phê duyệt các mức hỗ trợ để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của Chương trình theo quy định của pháp luật.
đ) Chỉ đạo Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam trong việc thực hiện các hoạt động tài trợ thực hiện Chương trình.
e) Quy định chế độ báo cáo các hoạt động của Chương trình và phối hợp với các Bộ, ngành liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
g) Cung cấp thông tin về chính sách; chương trình, kế hoạch, dự án cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của pháp luật.
h) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Chương trình này.

Content:
Bộ Bưu chính, Viễn thông là cơ quan quản lý, điều hành Chương trình, có nhiệm vụ:
a) Xác định và công bố danh mục vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, đối tượng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích phù hợp với từng thời kỳ.
b) Tổ chức xây dựng, phê duyệt và quản lý, chỉ đạo thực hiện kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích hàng năm; quy định quy mô các điểm truy nhập dịch vụ viễn thông công cộng và phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan hướng dẫn thiết lập, quản lý các điểm truy nhập này.
c) Quy định tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ viễn thông công ích và giá cước dịch vụ viễn thông công ích theo thẩm quyền.
d) Quy định phương thức hỗ trợ, phê duyệt các mức hỗ trợ để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của Chương trình theo quy định của pháp luật.
đ) Chỉ đạo Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam trong việc thực hiện các hoạt động tài trợ thực hiện Chương trình.
e) Quy định chế độ báo cáo các hoạt động của Chương trình và phối hợp với các Bộ, ngành liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
g) Cung cấp thông tin về chính sách; chương trình, kế hoạch, dự án cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của pháp luật.
h) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Chương trình này.