Document: Điều 1 Quyết định 1281/QĐ-UBND 2011 giáo dục phẩm chất phụ nữ Việt Nam công nghiệp hóa Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "04/07/2011", "sign_number": "1281/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "04/07/2011", "sign_number": "1281/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "04/07/2011", "sign_number": "1281/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "04/07/2011", "sign_number": "1281/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "04/07/2011", "sign_number": "1281/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1281/QĐ-UBND 2011 giáo dục phẩm chất phụ nữ Việt Nam công nghiệp hóa Quảng Trị có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, giáo dục phẩm chất, đạo đức phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2011 - 2015 với những nội dung chính sau:
1. Mục tiêu chung
Tuyên truyền, giáo dục phẩm chất, đạo đức phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước trong cán bộ, hội viên phụ nữ theo tiêu chí: có lòng yêu nước, có sức khỏe; có tri thức, kỹ năng nghề nghiệp; năng động, sáng tạo; có lối sống văn hóa và lòng nhân hậu nhằm nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi của người dân, cộng đồng, xã hội, đặc biệt là phụ nữ trong việc giữ gìn, phát huy những giá trị truyền thống và xây dựng phẩm chất, đạo đức tốt đẹp của con người Quảng Trị đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.
2. Mục tiêu cụ thể
Đến hết năm 2015, công tác tuyên truyền, giáo dục phẩm chất, đạo đức phụ nữ Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Trị phấn đấu đạt được kết quả sau:
- Trên 70% phụ nữ và trên 95% hội viên phụ nữ; nữ thanh niên, nữ cán bộ công nhân, viên chức, lao động ở các huyện, thị xã, thành phố được tuyên truyền, giáo dục về phẩm chất, đạo đức phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.
- Trên 95% cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ trong tỉnh từ Chi Hội trưởng trở lên; cán bộ Đoàn Thanh niên; cán bộ phụ trách Nữ công của Công đoàn từ cấp cơ sở trở lên được tập huấn, nâng cao kiến thức, kỹ năng trong công tác tuyên truyền, giáo dục phẩm chất, đạo đức phụ nữ Việt Nam theo tiêu chí phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.
3. Đối tượng thụ hưởng
- Báo cáo viên, tuyên truyền viên của Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Công đoàn các cấp;
- Cán bộ, hội viên thuộc sự quản lý của Hội Liên hiệp Phụ nữ, Liên đoàn Lao động và Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh.
4. Thời gian và địa bàn thực hiện
4.1. Thời gian thực hiện: Từ năm 2011 - 2015
a) Giai đoạn 1 (2011 - 2012)
- Xây dựng, ban hành các văn bản phục vụ cho việc quản lý, điều hành và thực hiện tiểu Đề án;
- Biên soạn, cụ thể hóa tài liệu của Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam phù hợp với tỉnh để tổ chức tập huấn cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên, tài liệu truyền thông cơ sở, tài liệu hỗ trợ công tác tuyên truyền cho cơ sở...
- Rà soát, củng cố, xây dựng đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên; tổ chức các lớp tập huấn cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên cấp tỉnh, huyện, xã về kiến thức, kỹ năng trong công tác tuyên truyền, giáo dục phẩm chất, đạo đức phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước;
- Xây dựng mô hình điểm về tuyên truyền, giáo dục phẩm chất, đạo đức phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước tại xã Gio Quang (Gio Linh); hướng dẫn và hỗ trợ xây dựng mô hình, đánh giá rút kinh nghiệm để triển khai diện rộng;
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục tiêu chí người phụ nữ Việt Nam trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên thông tin Bình đẳng giới của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh; tổ chức truyền thông lồng ghép vào các hoạt động của Hội.
- Kiểm tra, giám sát định kỳ hàng năm việc thực hiện nội dung của Đề án.
- Tổ chức sơ kết thực hiện Đề án giai đoạn 1, triển khai thực hiện giai đoạn 2.
b) Giai đoạn 2 (2013 - 2015)
- Tiếp tục các hoạt động xây dựng nguồn nhân lực và bổ sung các tài liệu phục vụ công tác tuyên truyền, giáo dục phẩm chất, đạo đức phụ nữ;
- Tiếp tục tổ chức tuyên truyền, giáo dục phẩm chất, đạo đức phụ nữ trên phạm vi toàn tỉnh;
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung của Đề án theo định kỳ hàng năm;
- Nhân rộng các mô hình về tuyên truyền, giáo dục phẩm chất, đạo đức phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước trong cộng đồng, trường học, các ngành liên quan;
- Tổng kết thực hiện tiểu Đề án, biểu dương, khen thưởng các gương tập thể và cá nhân điển hình.
4.2. Địa bàn thực hiện: Toàn tỉnh Quảng Trị.
5. Nội dung và giải pháp
5.1. Nội dung tuyên truyền, giáo dục
- Các giá trị đạo đức truyền thống, phẩm chất tốt đẹp của phụ nữ Việt Nam, phụ nữ Quảng Trị được xây dựng, giữ gìn và phát huy qua nhiều thế hệ, nhiều giai đoạn phát triển của đất nước;
- Tiêu chí xây dựng người phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước: có lòng yêu nước; có sức khỏe; có tri thức, kỹ năng nghề nghiệp; năng động, sáng tạo; có lối sống văn hóa và lòng nhân hậu; định hướng các giá trị đạo đức, phẩm chất phụ nữ Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội trong thời kỳ mới.
5.2. Giải pháp thực hiện
5.1. Xây dựng mô hình chỉ đạo điểm về tuyên truyền, giáo dục phẩm chất, đạo đức phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước. Tổ chức chỉ đạo điểm để rút kinh nghiệm và triển khai nhân rộng mô hình.
5.2. Tăng cường phối hợp liên ngành, huy động sự tham gia của các Sở, Ban ngành, cơ quan liên quan và cộng đồng trong thực hiện các hoạt động của Đề án.
5.3. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí đối với các nội dung công việc do Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp thực hiện.
Huy động nguồn lực ngoài ngân sách; khuyến khích các nguồn hỗ trợ khác từ các chương trình, dự án đang thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Trị nhằm xã hội hóa công tác tuyên truyền, giáo dục phẩm chất, đạo đức phụ nữ...
5.4. Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án.
Phát huy vai trò các đơn vị tham gia phối hợp thực hiện hoạt động giám sát. Huy động sự tham gia của toàn xã hội vào quá trình thực hiện và giám sát việc thực hiện các hoạt động của tiểu Đề án.
6. Nhu cầu kinh phí và phân kỳ đầu tư
6.1. Nhu cầu kinh phí (2011 - 2015) từ ngân sách địa phương: 668.105.000 đồng
6.2. Phân kỳ đầu tư:
- Năm 2011: 216.380.000 đồng;
- Năm 2012: 88.350.000 đồng;
- Năm 2013: 159.575.000 đồng;
- Năm 2014: 71.000.000 đồng;
- Năm 2015: 132. 800.000 đồng.
(Có phụ lục kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, giáo dục phẩm chất, đạo đức phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2011 - 2015 với những nội dung chính sau:
1. Mục tiêu chung
Tuyên truyền, giáo dục phẩm chất, đạo đức phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước trong cán bộ, hội viên phụ nữ theo tiêu chí: có lòng yêu nước, có sức khỏe; có tri thức, kỹ năng nghề nghiệp; năng động, sáng tạo; có lối sống văn hóa và lòng nhân hậu nhằm nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi của người dân, cộng đồng, xã hội, đặc biệt là phụ nữ trong việc giữ gìn, phát huy những giá trị truyền thống và xây dựng phẩm chất, đạo đức tốt đẹp của con người Quảng Trị đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.
2. Mục tiêu cụ thể
Đến hết năm 2015, công tác tuyên truyền, giáo dục phẩm chất, đạo đức phụ nữ Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Trị phấn đấu đạt được kết quả sau:
- Trên 70% phụ nữ và trên 95% hội viên phụ nữ; nữ thanh niên, nữ cán bộ công nhân, viên chức, lao động ở các huyện, thị xã, thành phố được tuyên truyền, giáo dục về phẩm chất, đạo đức phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.
- Trên 95% cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ trong tỉnh từ Chi Hội trưởng trở lên; cán bộ Đoàn Thanh niên; cán bộ phụ trách Nữ công của Công đoàn từ cấp cơ sở trở lên được tập huấn, nâng cao kiến thức, kỹ năng trong công tác tuyên truyền, giáo dục phẩm chất, đạo đức phụ nữ Việt Nam theo tiêu chí phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.
3. Đối tượng thụ hưởng
- Báo cáo viên, tuyên truyền viên của Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Công đoàn các cấp;
- Cán bộ, hội viên thuộc sự quản lý của Hội Liên hiệp Phụ nữ, Liên đoàn Lao động và Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh.
4. Thời gian và địa bàn thực hiện
4.1. Thời gian thực hiện: Từ năm 2011 - 2015
a) Giai đoạn 1 (2011 - 2012)
- Xây dựng, ban hành các văn bản phục vụ cho việc quản lý, điều hành và thực hiện tiểu Đề án;
- Biên soạn, cụ thể hóa tài liệu của Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam phù hợp với tỉnh để tổ chức tập huấn cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên, tài liệu truyền thông cơ sở, tài liệu hỗ trợ công tác tuyên truyền cho cơ sở...
- Rà soát, củng cố, xây dựng đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên; tổ chức các lớp tập huấn cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên cấp tỉnh, huyện, xã về kiến thức, kỹ năng trong công tác tuyên truyền, giáo dục phẩm chất, đạo đức phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước;
- Xây dựng mô hình điểm về tuyên truyền, giáo dục phẩm chất, đạo đức phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước tại xã Gio Quang (Gio Linh); hướng dẫn và hỗ trợ xây dựng mô hình, đánh giá rút kinh nghiệm để triển khai diện rộng;
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục tiêu chí người phụ nữ Việt Nam trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên thông tin Bình đẳng giới của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh; tổ chức truyền thông lồng ghép vào các hoạt động của Hội.
- Kiểm tra, giám sát định kỳ hàng năm việc thực hiện nội dung của Đề án.
- Tổ chức sơ kết thực hiện Đề án giai đoạn 1, triển khai thực hiện giai đoạn 2.
b) Giai đoạn 2 (2013 - 2015)
- Tiếp tục các hoạt động xây dựng nguồn nhân lực và bổ sung các tài liệu phục vụ công tác tuyên truyền, giáo dục phẩm chất, đạo đức phụ nữ;
- Tiếp tục tổ chức tuyên truyền, giáo dục phẩm chất, đạo đức phụ nữ trên phạm vi toàn tỉnh;
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung của Đề án theo định kỳ hàng năm;
- Nhân rộng các mô hình về tuyên truyền, giáo dục phẩm chất, đạo đức phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước trong cộng đồng, trường học, các ngành liên quan;
- Tổng kết thực hiện tiểu Đề án, biểu dương, khen thưởng các gương tập thể và cá nhân điển hình.
4.2. Địa bàn thực hiện: Toàn tỉnh Quảng Trị.
5. Nội dung và giải pháp
5.1. Nội dung tuyên truyền, giáo dục
- Các giá trị đạo đức truyền thống, phẩm chất tốt đẹp của phụ nữ Việt Nam, phụ nữ Quảng Trị được xây dựng, giữ gìn và phát huy qua nhiều thế hệ, nhiều giai đoạn phát triển của đất nước;
- Tiêu chí xây dựng người phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước: có lòng yêu nước; có sức khỏe; có tri thức, kỹ năng nghề nghiệp; năng động, sáng tạo; có lối sống văn hóa và lòng nhân hậu; định hướng các giá trị đạo đức, phẩm chất phụ nữ Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội trong thời kỳ mới.
5.2. Giải pháp thực hiện
5.1. Xây dựng mô hình chỉ đạo điểm về tuyên truyền, giáo dục phẩm chất, đạo đức phụ nữ Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước. Tổ chức chỉ đạo điểm để rút kinh nghiệm và triển khai nhân rộng mô hình.
5.2. Tăng cường phối hợp liên ngành, huy động sự tham gia của các Sở, Ban ngành, cơ quan liên quan và cộng đồng trong thực hiện các hoạt động của Đề án.
5.3. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí đối với các nội dung công việc do Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp thực hiện.
Huy động nguồn lực ngoài ngân sách; khuyến khích các nguồn hỗ trợ khác từ các chương trình, dự án đang thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Trị nhằm xã hội hóa công tác tuyên truyền, giáo dục phẩm chất, đạo đức phụ nữ...
5.4. Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án.
Phát huy vai trò các đơn vị tham gia phối hợp thực hiện hoạt động giám sát. Huy động sự tham gia của toàn xã hội vào quá trình thực hiện và giám sát việc thực hiện các hoạt động của tiểu Đề án.
6. Nhu cầu kinh phí và phân kỳ đầu tư
6.1. Nhu cầu kinh phí (2011 - 2015) từ ngân sách địa phương: 668.105.000 đồng
6.2. Phân kỳ đầu tư:
- Năm 2011: 216.380.000 đồng;
- Năm 2012: 88.350.000 đồng;
- Năm 2013: 159.575.000 đồng;
- Năm 2014: 71.000.000 đồng;
- Năm 2015: 132. 800.000 đồng.
(Có phụ lục kèm theo)