Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định  214-CT phê duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật vườn Quốc gia Bạch Mã (Thừa Thiên Huế)

Type: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "15/07/1991", "sign_number": "214-CT", "signer": "Đồng Sĩ Nguyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "15/07/1991", "sign_number": "214-CT", "signer": "Đồng Sĩ Nguyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "15/07/1991", "sign_number": "214-CT", "signer": "Đồng Sĩ Nguyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "15/07/1991", "sign_number": "214-CT", "signer": "Đồng Sĩ Nguyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "15/07/1991", "sign_number": "214-CT", "signer": "Đồng Sĩ Nguyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định  214-CT phê duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật vườn Quốc gia Bạch Mã (Thừa Thiên Huế)

Điều 1. Phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật Vườn quốc gia Bạch Mã theo những nội dung và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu sau:
...
6. Đầu tư cơ bản:
a) Các hạng mục đầu tư:
Phục vụ chương trình bảo vệ:
- Đường ranh giới vườn, ranh giới vùng đệm và hệ thống cọc mốc các khu vực.
- Hệ thống bảo vệ: 7 trạm, cổng vườn.
- Hệ thống đường:
+ Ô tô 19 km
+ Đường đi bộ, đi ngựa 40 km
- Trồng rừng 1.200 hécta
- Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên 2.000 hécta
- Bảo vệ và phát triển động vật rừng.
- Hỗ trợ dân vùng đệm.
Phục vụ nghiên cứu khoa học:
- Các điểm định vị và chòi quan sát: 5 điểm
- Vườn thực vật 30 hécta
- Khu vực nghiên cứu nuôi động vật rừng bán tự nhiên (chuồng nuôi: 500 m2, trạm thú y: 100 m2).
- Trạm khí tượng: 2 trạm
- Phòng trưng bày, thư viện khoa học, phòng thí nghiệm 150 m2.
- Lập hồ sơ cơ bản của vườn.
Phục vụ tuyên truyền, giáo dục, tham quan du lịch:
- Các trang bị phục vụ tuyên truyền, giáo dục.
- Trồng rừng phong cảnh: 20 hécta.
- Đường đến các điểm tham quan: 10 km.
- Khu nuôi trưng bày chim thú: 150 m2
- Một số công trình phục vụ.
Các công trình phục vụ quản lý:
- Nhà quản lý và nơi làm việc của các chuyên gia: 300 m2
- Nhà ở; căn cứ theo số lượng cán bộ, công nhân tại chỗ ở tập thể được làm đúng theo tiêu chuẩn Bộ Xây dựng quy định.
- Hệ thống điện, nước, thông tin liên lạc.
b) Thời hạn thi công 10 năm, bắt đầu từ năm 1991.
c) Vốn đầu tư:
- Vốn đầu tư từ ngân sách chủ yếu cho việc khoanh nuôi 2.000 hécta, trồng mới 1.200 hécta, xây dựng vườn thực vật 30 hécta, bảo vệ và phát triển động vật rừng, nghiên cứu khoa học và quản lý bảo vệ vườn. Ngoài nguồn vốn tự có của cơ sở và các nguồn vốn khác, vốn đầu tư ngân sách trong 10 năm 5 tỷ đồng (5.000.000.000 đồng).
- Vốn đầu tư hỗ trợ vùng đệm chủ yếu sử dụng vốn viện trợ PAM và khoán cho nhân dân trong vùng đệm quản lý, bảo vệ và trồng mới (dân trong vùng đệm ở đâu giữ nguyên ở đó).
- Vốn đầu tư phục vụ phát triển du lịch, dịch vụ huy động từ nguồn vốn vay tín dụng đầu tư hoặc liên doanh liên kết để thực hiện.
Chủ đầu tư phải tính toán, phân bổ vốn thật chặt chẽ, đúng đối tượng, tập trung vốn vào các nhiệm vụ chính và tiết kiệm.

Content:
Đầu tư cơ bản:
a) Các hạng mục đầu tư:
Phục vụ chương trình bảo vệ:
- Đường ranh giới vườn, ranh giới vùng đệm và hệ thống cọc mốc các khu vực.
- Hệ thống bảo vệ: 7 trạm, cổng vườn.
- Hệ thống đường:
+ Ô tô 19 km
+ Đường đi bộ, đi ngựa 40 km
- Trồng rừng 1.200 hécta
- Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên 2.000 hécta
- Bảo vệ và phát triển động vật rừng.
- Hỗ trợ dân vùng đệm.
Phục vụ nghiên cứu khoa học:
- Các điểm định vị và chòi quan sát: 5 điểm
- Vườn thực vật 30 hécta
- Khu vực nghiên cứu nuôi động vật rừng bán tự nhiên (chuồng nuôi: 500 m2, trạm thú y: 100 m2).
- Trạm khí tượng: 2 trạm
- Phòng trưng bày, thư viện khoa học, phòng thí nghiệm 150 m2.
- Lập hồ sơ cơ bản của vườn.
Phục vụ tuyên truyền, giáo dục, tham quan du lịch:
- Các trang bị phục vụ tuyên truyền, giáo dục.
- Trồng rừng phong cảnh: 20 hécta.
- Đường đến các điểm tham quan: 10 km.
- Khu nuôi trưng bày chim thú: 150 m2
- Một số công trình phục vụ.
Các công trình phục vụ quản lý:
- Nhà quản lý và nơi làm việc của các chuyên gia: 300 m2
- Nhà ở; căn cứ theo số lượng cán bộ, công nhân tại chỗ ở tập thể được làm đúng theo tiêu chuẩn Bộ Xây dựng quy định.
- Hệ thống điện, nước, thông tin liên lạc.
b) Thời hạn thi công 10 năm, bắt đầu từ năm 1991.
c) Vốn đầu tư:
- Vốn đầu tư từ ngân sách chủ yếu cho việc khoanh nuôi 2.000 hécta, trồng mới 1.200 hécta, xây dựng vườn thực vật 30 hécta, bảo vệ và phát triển động vật rừng, nghiên cứu khoa học và quản lý bảo vệ vườn. Ngoài nguồn vốn tự có của cơ sở và các nguồn vốn khác, vốn đầu tư ngân sách trong 10 năm 5 tỷ đồng (5.000.000.000 đồng).
- Vốn đầu tư hỗ trợ vùng đệm chủ yếu sử dụng vốn viện trợ PAM và khoán cho nhân dân trong vùng đệm quản lý, bảo vệ và trồng mới (dân trong vùng đệm ở đâu giữ nguyên ở đó).
- Vốn đầu tư phục vụ phát triển du lịch, dịch vụ huy động từ nguồn vốn vay tín dụng đầu tư hoặc liên doanh liên kết để thực hiện.
Chủ đầu tư phải tính toán, phân bổ vốn thật chặt chẽ, đúng đối tượng, tập trung vốn vào các nhiệm vụ chính và tiết kiệm.