Document: Điều 1 Quyết định 295/QĐ-UBND Nâng cao năng suất chất lượng hiệu quả rừng trồng Tuyên Quang 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "07/09/2016", "sign_number": "295/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "07/09/2016", "sign_number": "295/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "07/09/2016", "sign_number": "295/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "07/09/2016", "sign_number": "295/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "07/09/2016", "sign_number": "295/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 295/QĐ-UBND Nâng cao năng suất chất lượng hiệu quả rừng trồng Tuyên Quang 2016 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả rừng trồng tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2020", với các nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
- Nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả rừng trồng phải gắn liền với kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường và phải phù hợp với kinh tế thị trường, gắn liền quá trình trồng rừng với chế biến, tiêu thụ gỗ và lâm sản từ gỗ; xác định đúng khâu trọng yếu, đề ra các giải pháp đột phá nhằm phát triển nhanh và bền vững.
- Nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả rừng trồng trên cơ sở thực hiện tốt công tác quy hoạch, kế hoạch, ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp để khuyến khích, thu hút và huy động tối đa nguồn lực của các thành phần kinh tế đầu tư vào lâm nghiệp, liên kết chặt chẽ giữa các chủ thể trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị; phát huy vai trò của doanh nghiệp, hợp tác xã và nông dân tham gia sản xuất lâm nghiệp hàng hóa; đẩy mạnh xúc tiến thương mại, phát triển thị trường; đẩy mạnh phát triển hợp tác công tư và cơ chế đồng quản lý, phát huy vai trò của các tổ chức cộng đồng trong phát triển kinh tế lâm nghiệp.
- Tổ chức quản lý, bảo vệ chặt chẽ diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; đồng thời sử dụng hợp lý các giá trị tổng hợp từ rừng để góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và đảm bảo an ninh, quốc phòng.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
- Nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả rừng trồng để phát triển lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, có giá trị và tính cạnh tranh cao, bền vững; đa dạng hóa sản phẩm của rừng trồng sản xuất, phát huy tối đa tiềm năng, nâng cao thu nhập của cá nhân, hộ gia đình và tổ chức tham gia sản xuất lâm nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, giữ vững an ninh, chính trị trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển, nâng cao chất lượng, hiệu quả rừng trồng gắn với quy hoạch vùng nguyên liệu cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến gỗ (trên cơ sở rừng gỗ thuộc rừng sản xuất, xác định rõ khả năng nguyên liệu và quy hoạch theo tiểu vùng gắn với nhà máy chế biến); thu hút các nguồn vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, đặc biệt các doanh nghiệp đầu tư vào trồng rừng nguyên liệu. Xây dựng cơ sở chế biến sâu, bảo đảm môi trường bền vững.
- Góp phần duy trì độ che phủ rừng trên 60%, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, duy trì và nâng cao giá trị các dịch vụ môi trường của rừng và ứng phó với biến đổi khí hậu.
b) Mục tiêu cụ thể
- Hàng năm trồng trên 10.000 ha rừng tập trung, phấn đấu đến năm 2020 diện tích rừng trồng sản xuất trên địa bàn tỉnh đạt trên 140.000 ha, có trên 80% diện tích rừng được trồng bằng cây giống tiến bộ kỹ thuật, có năng suất, chất lượng cao.
- Năng suất rừng trồng đạt bình quân trên 100m3/ha/chu kỳ không quá 7 năm, đạt trên 120m3/ha/chu kỳ không quá 10 năm; xây dựng 11.000 ha rừng kinh doanh gỗ lớn: Đưa tỷ lệ gỗ lớn bình quân (gỗ xẻ có đường kính Ф ≥ 15cm) từ 30% sản lượng khai thác hiện nay lên 50% vào năm 2020 và trên 60% từ năm 2020 trở đi.
- Đẩy mạnh áp dụng các biện pháp quản lý rừng bền vững; phấn đấu đến năm 2020 có trên 11.000 ha rừng được cấp Chứng chỉ quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn của Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC) hoặc các chứng chỉ quốc tế tương đương.
- Đẩy mạnh hoạt động chế biến lâm sản và các sản phẩm xuất khẩu từ gỗ rừng trồng; đa dạng hóa sản phẩm rừng trồng, kết hợp giữa trồng rừng cung cấp nguyên liệu giấy, sản xuất dăm gỗ với cung cấp gỗ lớn phục vụ chế biến đồ mộc đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; phát triển lâm sản ngoài gỗ, phát triển rừng gắn với phát triển du lịch sinh thái, nâng cao thu nhập từ rừng.
- Nâng tỷ lệ gỗ khai thác từ rừng trồng đưa vào tinh chế, sản xuất đồ mộc (chiếm khoảng 28% sản lượng khai thác hàng năm) nhằm đảm bảo cung cấp đủ nguyên liệu cho các nhà máy chế biến gỗ và nhà máy giấy, (chiếm 67,5% lượng khai thác hàng năm) và đảm bảo cho nhu cầu xã hội khác (khoảng 4,5% lượng khai thác hàng năm); đồng thời đảm nhiệm vai trò trung tâm chế biến gỗ lớn trên địa bàn tỉnh và khu vực.
- Rừng trồng phòng hộ, đặc dụng chủ yếu được bảo vệ nghiêm theo kế hoạch, quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng; mục tiêu chủ yếu là đảm bảo về mặt xã hội, bảo vệ môi trường và phòng hộ đầu nguồn.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ
a) Sản xuất cây giống mới năng suất cao, chất lượng tốt theo phương pháp nuôi cấy mô và đưa cây mô vào trồng rừng đại trà
- Ưu tiên đưa các dòng Keo lai đã được khảo nghiệm, khẳng định cho năng suất và chất lượng cao (Các dòng BV10, BV16, BV32, vv...) vào trồng rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh. Giai đoạn 2016-2020 trồng 19.500 ha rừng sản xuất bằng cây mô; 16.500 ha keo lai mô hom (có biểu 01, 02 kèm theo).
- Đầu tư xây dựng một số cơ sở trọng điểm sản xuất giống cây lâm nghiệp bằng phương pháp nuôi cấy mô theo hướng xã hội hóa; khuyến khích tạo điều kiện để các Công ty lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh nâng cấp cơ sở hạ tầng sản xuất giống đạt tiêu chuẩn, chất lượng.
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, quản lý chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp theo Quy chế quản lý giống cây lâm nghiệp.
b) Áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh tiên tiến
- Nhận chuyển giao và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới trong thâm canh rừng trồng từ khâu trồng, chăm sóc, tỉa thưa rừng trồng; đặc biệt chú trọng công tác quản lý bảo vệ rừng, đảm bảo rừng đến tuổi khai thác có mật độ cây tối ưu; áp dụng cơ giới hóa trong các khâu cuốc hố, khai thác, vận chuyển và chế biến.
- Nghiên cứu, lựa chọn một số loài cây trồng có năng suất, chất lượng cao đã được công nhận phục vụ trồng rừng thâm canh nhằm đa dạng hóa sản phẩm rừng trồng, đáp ứng nhu cầu của thị trường, hạn chế sâu bệnh hại, nâng cao giá trị và hiệu quả trồng rừng.
c) Nâng cao hiệu quả của rừng trồng
- Tăng giá trị của sản phẩm gỗ rừng trồng thông qua phương thức quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng FSC, CFC...
- Tổ chức lại sản xuất nhằm thu hút các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp tư nhân, các hộ gia đình, các tổ chức tín dụng đầu tư vào lĩnh vực lâm nghiệp để hỗ trợ mua cây giống mới chất lượng cao; hỗ trợ, chuyển giao kỹ thuật thâm canh tiến bộ và huy động người dân góp đất vào trồng rừng liên doanh, liên kết.
- Thực hiện có hiệu quả phương thức kinh doanh gỗ nguyên liệu giấy, kết hợp kinh doanh gỗ lớn; bảo toàn và phát triển độ che phủ của rừng; phát huy mạnh mẽ tác dụng xã hội, tác dụng phòng hộ, bảo vệ môi trường của rừng phòng hộ, đặc dụng; tận dụng triệt để diện tích đất để trồng rừng kết hợp cây lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng; kết hợp kinh doanh rừng với nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng.
- Xác định rõ mục tiêu kinh doanh và sản phẩm chính của từng diện tích rừng trồng để chọn loài cây phù hợp; đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao hiệu quả sử dụng của các sản phẩm từ rừng trồng; áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh tiến bộ, chu kỳ kinh doanh tối ưu.
d) Xây dựng các Dự án, hoạt động ưu tiên
Đề xuất 09 Dự án ưu tiên (có biểu 03 kèm theo).
2. Giải pháp thực hiện
a) Về quán triệt, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và người dân trên địa bàn
Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền gắn với việc củng cố tổ chức, bộ máy các cơ quan trong hệ thống chính trị từ huyện đến cơ sở, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý điều hành của chính quyền trên tất cả các lĩnh vực.
b) Về quy hoạch và quản lý đất lâm nghiệp
Rà soát điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011-2020, bổ sung quy hoạch đến năm 2025; Quy hoạch mạng lưới chế biến lâm sản gắn kết với vùng nguyên liệu; Quy hoạch phát triển rừng gỗ lớn gắn với chính sách, nguồn lực cho phát triển bền vững.
Hoàn thành việc phê duyệt phương án sử dụng đất được các công ty lâm nghiệp bàn giao cho địa phương; hoàn thiện các thủ tục, hồ sơ để giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp và các loại đất khác theo quy định của Nhà nước.
c) Về cơ chế, chính sách
- Hỗ trợ cây giống (mô) và một số giống cây lâm nghiệp có năng suất, chất lượng cao đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận phục vụ trồng rừng sản xuất; hỗ trợ quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng FSC, đầu tư xây dựng và đổi mới công nghệ chế biến gỗ xuất khẩu.
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
- Ban hành chính sách cụ thể để liên kết, hỗ trợ cho các hộ trồng rừng nhất là hỗ trợ về cây giống tốt, hướng dẫn kỹ thuật, đầu tư thâm canh và thực hiện thu mua gỗ trực tiếp đến người trồng rừng để động viên, khuyến khích các hộ yên tâm đầu tư trồng rừng, bán sản phẩm gỗ cho nhà máy chế biến.
d) Về khoa học và công nghệ
Nhận chuyển giao kỹ thuật nhân giống cây keo lai (giống mới, có năng suất cao, chất lượng tốt) theo phương pháp nuôi cấy mô; nhận chuyển giao kỹ thuật nhân giống, trồng thử nghiệm một số giống bạch đàn mô (giống mới, có năng suất cao, chất lượng tốt, như UP 99, PNCT3,... Trồng rừng luân canh); biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc rừng tiến bộ từ các Trung tâm, Viện, Trường Đại học để chuyển giao tới doanh nghiệp và nông dân.
đ) Về tổ chức sản xuất lâm nghiệp, quản lý giống và tái sản xuất kinh doanh rừng
- Hoàn thành sắp xếp đổi mới và phát triển nâng cao hiệu quả hoạt động các Công ty lâm nghiệp thuộc tỉnh theo đề án đã được phê duyệt.
- Tăng cường vai trò quản lý nhà nước về lâm nghiệp ở cấp huyện, cấp xã theo phân cấp tại Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ; tăng cường kiểm tra, giám sát việc quản lý, phát triển và sử dụng rừng đối với các doanh nghiệp được thuê rừng trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường liên kết giữa các hộ gia đình, doanh nghiệp và cơ sở chế biến, tiến tới hình thành Hiệp hội doanh nghiệp lâm nghiệp tỉnh.
- Thực hiện đúng Quy chế quản lý giống cây lâm nghiệp và thủ tục giám sát chuỗi hành trình giống cây trồng lâm nghiệp chính, đồng thời nghiên cứu ban hành quy định của tỉnh về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh cho phù hợp; tổ chức quản lý chặt chẽ, có hiệu quả các nguồn giống cây lâm nghiệp trên địa bàn; tổ chức theo dõi, quản lý, giám sát các khâu sản xuất, kinh doanh mọi loại vật liệu giống, các loại vật liệu giống phải được thu hoạch từ các nguồn giống được công nhận thuộc Danh mục giống cây trồng lâm nghiệp chính do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
e) Giải pháp tài chính
- Thực hiện huy động lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện bảo vệ và phát triển rừng. Tranh thủ nguồn vốn ngân sách Trung ương, nguồn vốn ngân sách địa phương để bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ, đặc dụng và hỗ trợ một phần cây giống trồng rừng sản xuất; chú trọng đẩy mạnh các hình thức liên doanh - liên kết để đầu tư áp dụng các tiến bộ kỹ thuật về giống, kỹ thuật thâm canh, vật tư phân bón...
- Huy động mọi nguồn vốn của doanh nghiệp tư nhân, các tổ chức tín dụng, nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư cho phát triển giống cây trồng lâm nghiệp; đồng thời huy động nguồn vốn trong dân để đầu tư trồng rừng sản xuất.
g) Về hợp tác quốc tế
- Tăng cường việc xúc tiến đầu tư các dự án, giải quyết nhanh các thủ tục về đầu tư, đất đai, cho thuê đất phục vụ dự án lâm nghiệp.
- Tranh thủ các nguồn tài trợ trong nước và quốc tế qua các chương trình, dự án hỗ trợ. Sử dụng hợp lý nguồn vốn theo chương trình, dự án đầu tư trong nước, dự án đầu tư vốn nước ngoài.
- Đẩy mạnh thực hiện quản lý rừng bền vững và được cấp chứng chỉ rừng (FSC) hoặc các chứng chỉ tương đương.
h) Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
Tăng cường các hình thức đào tạo trong và ngoài nước cho cán bộ quản lý, cán bộ nghiên cứu, và cán bộ về thị trường về lâm nghiệp; tổ chức đào tạo, đào tạo lại, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Mở rộng các hình thức đào tạo nghề gắn với chuyển giao công nghệ mới, chuyển giao kỹ thuật và quy trình sản xuất mới cho các hộ nông dân.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Tổng mức đầu tư dự kiến: 1.890.941 triệu đồng. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư:
- Vốn ngân sách Trung ương: 55.000 triệu đồng, chiếm 2,9%.
- Vốn ngân sách địa phương: 34.141 triệu đồng, chiếm 1,8%.
- Vốn vay, vốn tự có của các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác: 1.801.800 triệu đồng, chiếm 95,3%.
(Có biểu 03, 04 kèm theo)
2. Thời gian thực hiện: Từ năm 2016 - 2020.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án "Nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả rừng trồng tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2020", với các nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
- Nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả rừng trồng phải gắn liền với kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường và phải phù hợp với kinh tế thị trường, gắn liền quá trình trồng rừng với chế biến, tiêu thụ gỗ và lâm sản từ gỗ; xác định đúng khâu trọng yếu, đề ra các giải pháp đột phá nhằm phát triển nhanh và bền vững.
- Nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả rừng trồng trên cơ sở thực hiện tốt công tác quy hoạch, kế hoạch, ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp để khuyến khích, thu hút và huy động tối đa nguồn lực của các thành phần kinh tế đầu tư vào lâm nghiệp, liên kết chặt chẽ giữa các chủ thể trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị; phát huy vai trò của doanh nghiệp, hợp tác xã và nông dân tham gia sản xuất lâm nghiệp hàng hóa; đẩy mạnh xúc tiến thương mại, phát triển thị trường; đẩy mạnh phát triển hợp tác công tư và cơ chế đồng quản lý, phát huy vai trò của các tổ chức cộng đồng trong phát triển kinh tế lâm nghiệp.
- Tổ chức quản lý, bảo vệ chặt chẽ diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; đồng thời sử dụng hợp lý các giá trị tổng hợp từ rừng để góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và đảm bảo an ninh, quốc phòng.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
- Nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả rừng trồng để phát triển lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, có giá trị và tính cạnh tranh cao, bền vững; đa dạng hóa sản phẩm của rừng trồng sản xuất, phát huy tối đa tiềm năng, nâng cao thu nhập của cá nhân, hộ gia đình và tổ chức tham gia sản xuất lâm nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, giữ vững an ninh, chính trị trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển, nâng cao chất lượng, hiệu quả rừng trồng gắn với quy hoạch vùng nguyên liệu cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến gỗ (trên cơ sở rừng gỗ thuộc rừng sản xuất, xác định rõ khả năng nguyên liệu và quy hoạch theo tiểu vùng gắn với nhà máy chế biến); thu hút các nguồn vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, đặc biệt các doanh nghiệp đầu tư vào trồng rừng nguyên liệu. Xây dựng cơ sở chế biến sâu, bảo đảm môi trường bền vững.
- Góp phần duy trì độ che phủ rừng trên 60%, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, duy trì và nâng cao giá trị các dịch vụ môi trường của rừng và ứng phó với biến đổi khí hậu.
b) Mục tiêu cụ thể
- Hàng năm trồng trên 10.000 ha rừng tập trung, phấn đấu đến năm 2020 diện tích rừng trồng sản xuất trên địa bàn tỉnh đạt trên 140.000 ha, có trên 80% diện tích rừng được trồng bằng cây giống tiến bộ kỹ thuật, có năng suất, chất lượng cao.
- Năng suất rừng trồng đạt bình quân trên 100m3/ha/chu kỳ không quá 7 năm, đạt trên 120m3/ha/chu kỳ không quá 10 năm; xây dựng 11.000 ha rừng kinh doanh gỗ lớn: Đưa tỷ lệ gỗ lớn bình quân (gỗ xẻ có đường kính Ф ≥ 15cm) từ 30% sản lượng khai thác hiện nay lên 50% vào năm 2020 và trên 60% từ năm 2020 trở đi.
- Đẩy mạnh áp dụng các biện pháp quản lý rừng bền vững; phấn đấu đến năm 2020 có trên 11.000 ha rừng được cấp Chứng chỉ quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn của Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC) hoặc các chứng chỉ quốc tế tương đương.
- Đẩy mạnh hoạt động chế biến lâm sản và các sản phẩm xuất khẩu từ gỗ rừng trồng; đa dạng hóa sản phẩm rừng trồng, kết hợp giữa trồng rừng cung cấp nguyên liệu giấy, sản xuất dăm gỗ với cung cấp gỗ lớn phục vụ chế biến đồ mộc đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; phát triển lâm sản ngoài gỗ, phát triển rừng gắn với phát triển du lịch sinh thái, nâng cao thu nhập từ rừng.
- Nâng tỷ lệ gỗ khai thác từ rừng trồng đưa vào tinh chế, sản xuất đồ mộc (chiếm khoảng 28% sản lượng khai thác hàng năm) nhằm đảm bảo cung cấp đủ nguyên liệu cho các nhà máy chế biến gỗ và nhà máy giấy, (chiếm 67,5% lượng khai thác hàng năm) và đảm bảo cho nhu cầu xã hội khác (khoảng 4,5% lượng khai thác hàng năm); đồng thời đảm nhiệm vai trò trung tâm chế biến gỗ lớn trên địa bàn tỉnh và khu vực.
- Rừng trồng phòng hộ, đặc dụng chủ yếu được bảo vệ nghiêm theo kế hoạch, quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng; mục tiêu chủ yếu là đảm bảo về mặt xã hội, bảo vệ môi trường và phòng hộ đầu nguồn.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ
a) Sản xuất cây giống mới năng suất cao, chất lượng tốt theo phương pháp nuôi cấy mô và đưa cây mô vào trồng rừng đại trà
- Ưu tiên đưa các dòng Keo lai đã được khảo nghiệm, khẳng định cho năng suất và chất lượng cao (Các dòng BV10, BV16, BV32, vv...) vào trồng rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh. Giai đoạn 2016-2020 trồng 19.500 ha rừng sản xuất bằng cây mô; 16.500 ha keo lai mô hom (có biểu 01, 02 kèm theo).
- Đầu tư xây dựng một số cơ sở trọng điểm sản xuất giống cây lâm nghiệp bằng phương pháp nuôi cấy mô theo hướng xã hội hóa; khuyến khích tạo điều kiện để các Công ty lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh nâng cấp cơ sở hạ tầng sản xuất giống đạt tiêu chuẩn, chất lượng.
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, quản lý chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp theo Quy chế quản lý giống cây lâm nghiệp.
b) Áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh tiên tiến
- Nhận chuyển giao và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới trong thâm canh rừng trồng từ khâu trồng, chăm sóc, tỉa thưa rừng trồng; đặc biệt chú trọng công tác quản lý bảo vệ rừng, đảm bảo rừng đến tuổi khai thác có mật độ cây tối ưu; áp dụng cơ giới hóa trong các khâu cuốc hố, khai thác, vận chuyển và chế biến.
- Nghiên cứu, lựa chọn một số loài cây trồng có năng suất, chất lượng cao đã được công nhận phục vụ trồng rừng thâm canh nhằm đa dạng hóa sản phẩm rừng trồng, đáp ứng nhu cầu của thị trường, hạn chế sâu bệnh hại, nâng cao giá trị và hiệu quả trồng rừng.
c) Nâng cao hiệu quả của rừng trồng
- Tăng giá trị của sản phẩm gỗ rừng trồng thông qua phương thức quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng FSC, CFC...
- Tổ chức lại sản xuất nhằm thu hút các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp tư nhân, các hộ gia đình, các tổ chức tín dụng đầu tư vào lĩnh vực lâm nghiệp để hỗ trợ mua cây giống mới chất lượng cao; hỗ trợ, chuyển giao kỹ thuật thâm canh tiến bộ và huy động người dân góp đất vào trồng rừng liên doanh, liên kết.
- Thực hiện có hiệu quả phương thức kinh doanh gỗ nguyên liệu giấy, kết hợp kinh doanh gỗ lớn; bảo toàn và phát triển độ che phủ của rừng; phát huy mạnh mẽ tác dụng xã hội, tác dụng phòng hộ, bảo vệ môi trường của rừng phòng hộ, đặc dụng; tận dụng triệt để diện tích đất để trồng rừng kết hợp cây lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng; kết hợp kinh doanh rừng với nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng.
- Xác định rõ mục tiêu kinh doanh và sản phẩm chính của từng diện tích rừng trồng để chọn loài cây phù hợp; đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao hiệu quả sử dụng của các sản phẩm từ rừng trồng; áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh tiến bộ, chu kỳ kinh doanh tối ưu.
d) Xây dựng các Dự án, hoạt động ưu tiên
Đề xuất 09 Dự án ưu tiên (có biểu 03 kèm theo).
2. Giải pháp thực hiện
a) Về quán triệt, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và người dân trên địa bàn
Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền gắn với việc củng cố tổ chức, bộ máy các cơ quan trong hệ thống chính trị từ huyện đến cơ sở, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý điều hành của chính quyền trên tất cả các lĩnh vực.
b) Về quy hoạch và quản lý đất lâm nghiệp
Rà soát điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011-2020, bổ sung quy hoạch đến năm 2025; Quy hoạch mạng lưới chế biến lâm sản gắn kết với vùng nguyên liệu; Quy hoạch phát triển rừng gỗ lớn gắn với chính sách, nguồn lực cho phát triển bền vững.
Hoàn thành việc phê duyệt phương án sử dụng đất được các công ty lâm nghiệp bàn giao cho địa phương; hoàn thiện các thủ tục, hồ sơ để giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp và các loại đất khác theo quy định của Nhà nước.
c) Về cơ chế, chính sách
- Hỗ trợ cây giống (mô) và một số giống cây lâm nghiệp có năng suất, chất lượng cao đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận phục vụ trồng rừng sản xuất; hỗ trợ quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng FSC, đầu tư xây dựng và đổi mới công nghệ chế biến gỗ xuất khẩu.
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
- Ban hành chính sách cụ thể để liên kết, hỗ trợ cho các hộ trồng rừng nhất là hỗ trợ về cây giống tốt, hướng dẫn kỹ thuật, đầu tư thâm canh và thực hiện thu mua gỗ trực tiếp đến người trồng rừng để động viên, khuyến khích các hộ yên tâm đầu tư trồng rừng, bán sản phẩm gỗ cho nhà máy chế biến.
d) Về khoa học và công nghệ
Nhận chuyển giao kỹ thuật nhân giống cây keo lai (giống mới, có năng suất cao, chất lượng tốt) theo phương pháp nuôi cấy mô; nhận chuyển giao kỹ thuật nhân giống, trồng thử nghiệm một số giống bạch đàn mô (giống mới, có năng suất cao, chất lượng tốt, như UP 99, PNCT3,... Trồng rừng luân canh); biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc rừng tiến bộ từ các Trung tâm, Viện, Trường Đại học để chuyển giao tới doanh nghiệp và nông dân.
đ) Về tổ chức sản xuất lâm nghiệp, quản lý giống và tái sản xuất kinh doanh rừng
- Hoàn thành sắp xếp đổi mới và phát triển nâng cao hiệu quả hoạt động các Công ty lâm nghiệp thuộc tỉnh theo đề án đã được phê duyệt.
- Tăng cường vai trò quản lý nhà nước về lâm nghiệp ở cấp huyện, cấp xã theo phân cấp tại Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ; tăng cường kiểm tra, giám sát việc quản lý, phát triển và sử dụng rừng đối với các doanh nghiệp được thuê rừng trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường liên kết giữa các hộ gia đình, doanh nghiệp và cơ sở chế biến, tiến tới hình thành Hiệp hội doanh nghiệp lâm nghiệp tỉnh.
- Thực hiện đúng Quy chế quản lý giống cây lâm nghiệp và thủ tục giám sát chuỗi hành trình giống cây trồng lâm nghiệp chính, đồng thời nghiên cứu ban hành quy định của tỉnh về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh cho phù hợp; tổ chức quản lý chặt chẽ, có hiệu quả các nguồn giống cây lâm nghiệp trên địa bàn; tổ chức theo dõi, quản lý, giám sát các khâu sản xuất, kinh doanh mọi loại vật liệu giống, các loại vật liệu giống phải được thu hoạch từ các nguồn giống được công nhận thuộc Danh mục giống cây trồng lâm nghiệp chính do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
e) Giải pháp tài chính
- Thực hiện huy động lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện bảo vệ và phát triển rừng. Tranh thủ nguồn vốn ngân sách Trung ương, nguồn vốn ngân sách địa phương để bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ, đặc dụng và hỗ trợ một phần cây giống trồng rừng sản xuất; chú trọng đẩy mạnh các hình thức liên doanh - liên kết để đầu tư áp dụng các tiến bộ kỹ thuật về giống, kỹ thuật thâm canh, vật tư phân bón...
- Huy động mọi nguồn vốn của doanh nghiệp tư nhân, các tổ chức tín dụng, nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư cho phát triển giống cây trồng lâm nghiệp; đồng thời huy động nguồn vốn trong dân để đầu tư trồng rừng sản xuất.
g) Về hợp tác quốc tế
- Tăng cường việc xúc tiến đầu tư các dự án, giải quyết nhanh các thủ tục về đầu tư, đất đai, cho thuê đất phục vụ dự án lâm nghiệp.
- Tranh thủ các nguồn tài trợ trong nước và quốc tế qua các chương trình, dự án hỗ trợ. Sử dụng hợp lý nguồn vốn theo chương trình, dự án đầu tư trong nước, dự án đầu tư vốn nước ngoài.
- Đẩy mạnh thực hiện quản lý rừng bền vững và được cấp chứng chỉ rừng (FSC) hoặc các chứng chỉ tương đương.
h) Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
Tăng cường các hình thức đào tạo trong và ngoài nước cho cán bộ quản lý, cán bộ nghiên cứu, và cán bộ về thị trường về lâm nghiệp; tổ chức đào tạo, đào tạo lại, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Mở rộng các hình thức đào tạo nghề gắn với chuyển giao công nghệ mới, chuyển giao kỹ thuật và quy trình sản xuất mới cho các hộ nông dân.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Tổng mức đầu tư dự kiến: 1.890.941 triệu đồng. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư:
- Vốn ngân sách Trung ương: 55.000 triệu đồng, chiếm 2,9%.
- Vốn ngân sách địa phương: 34.141 triệu đồng, chiếm 1,8%.
- Vốn vay, vốn tự có của các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác: 1.801.800 triệu đồng, chiếm 95,3%.
(Có biểu 03, 04 kèm theo)
2. Thời gian thực hiện: Từ năm 2016 - 2020.