Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 597/QĐ-UBND 2019 Phát triển công nghiệp nông thôn Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "12/03/2019", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thiên Định", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "12/03/2019", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thiên Định", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "12/03/2019", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thiên Định", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "12/03/2019", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thiên Định", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "12/03/2019", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thiên Định", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 597/QĐ-UBND 2019 Phát triển công nghiệp nông thôn Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển công nghiệp nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025” với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Giải pháp về thị trường, xúc tiến thương mại và hỗ trợ tìm kiếm thị trường cho các sản phẩm công nghiệp nông thôn
- Hỗ trợ tổ chức hội thảo, hội nghị chuyên môn về tiếp cận thị trường đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn, đặc biệt đối với sản phẩm CNNT chủ lực, sản phẩm CNNT tiêu biểu. Hỗ trợ tham quan học tập khảo sát kinh nghiệm phát triển CNNT kết hợp với tăng cường quảng bá mô hình tiên tiến trên các phương tiện truyền thông; Hỗ trợ chuyển đổi, tổ chức tốt hệ thống doanh nghiệp phân phối, tiêu thụ sản phẩm thông qua các chính sách hỗ trợ thương mại nông thôn.
- Triển khai đồng bộ chương trình “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” đối với các sản phẩm CNNT, xây dựng thương hiệu mẫu mã hàng hóa sản phẩm CNNT bảo đảm độ tin cậy nhất định của người tiêu dùng. Phát huy hệ thống các chợ đầu mối hiện tại và các chợ nhỏ trong phân phối sản phẩm.
- Đăng ký thương hiệu, kiểu dáng mẫu mã, chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm để chiếm lĩnh thị trường và tạo lòng tin khách hàng, khuyến khích tiêu dùng các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Thành lập các hội làng nghề, tăng cường quản lý thị trường khắc phục cạnh tranh thiếu lành mạnh. Tạo điều kiện để các cơ sở tăng cường tiếp thị, nắm bắt thông tin thị trường, nhất là các sản phẩm hàng hóa CNNT chủ lực. Thúc đẩy triển khai chương trình: mỗi xã mỗi sản phẩm (OCOP) gắn liền với chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2020. Thúc đẩy thương mại điện tử trong sản xuất kinh doanh, hỗ trợ các cơ sở trong xây dựng website quảng bá.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành và địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển công nghiệp nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025 và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch nhằm đạt các mục tiêu của đề án.
Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành và địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh các cơ chế chính sách phát triển cụm công nghiệp; xây dựng và triển khai chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp giai đoạn đến năm 2025 góp phần thúc đẩy phát triển CNNT.
2. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã
Phối hợp với Sở Công Thương và các Sở ngành liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ đề án; Tổ chức và thực hiện lồng ghép các nhiệm vụ; đề án phát triển CNNT với các chương trình, dự án khác có trên địa bàn, đặc biệt là gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới; chủ động xây dựng kế hoạch phát triển CNNT của địa phương để thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án theo định hướng và giải pháp đã đề ra;
Chỉ đạo UBND cấp xã, cơ quan chuyên môn trực thuộc tích cực hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi đất, thuê đất, đền bù giải phóng mặt bằng, thủ tục triển khai đầu tư vào cụm công nghiệp; tập trung đầu tư hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng hoàn chỉnh các hạng mục cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài các cụm công nghiệp, cụm làng nghề trên địa bàn để thu hút nhà đầu tư góp phần thúc đẩy phát triển CNNT.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành và địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh xây dựng các Đề án, kế hoạch tổ chức triển khai, thực hiện các nội dung chương trình OCOP, các chương trình phát triển nông thôn gắn với phát triển CNNT trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Khoa học công nghệ
Xây dựng kế hoạch hoạt động thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ liên quan, chú trọng đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, các đề tài khoa học vào thực tế sản xuất CNNT để đạt hiệu quả cao.
Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp, hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn. Tổ chức các hội thảo giới thiệu thiết bị, công nghệ mới trong lĩnh vực bảo quản, chế biến sản phẩm phù hợp với điều kiện của địa phương; hướng dẫn, hỗ trợ kinh phí đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm CNNT chủ lực.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Trên cơ sở đề xuất của các địa phương, Sở Kế hoạch và đầu tư chủ trì tổng hợp, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên các dự án đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật của các cụm công nghiệp và làng nghề cần vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước vào danh mục đầu tư công trung hạn; chủ trì, phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh hàng năm bố trí lồng ghép các nguồn vốn từ Trung ương, nguồn từ các chương trình, dự án có liên quan để thực hiện chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã.
6. Các Sở, ngành liên quan
Các sở, ban, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương và UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong Đề án đảm bảo có hiệu quả.

Content:
Giải pháp về thị trường, xúc tiến thương mại và hỗ trợ tìm kiếm thị trường cho các sản phẩm công nghiệp nông thôn
- Hỗ trợ tổ chức hội thảo, hội nghị chuyên môn về tiếp cận thị trường đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn, đặc biệt đối với sản phẩm CNNT chủ lực, sản phẩm CNNT tiêu biểu. Hỗ trợ tham quan học tập khảo sát kinh nghiệm phát triển CNNT kết hợp với tăng cường quảng bá mô hình tiên tiến trên các phương tiện truyền thông; Hỗ trợ chuyển đổi, tổ chức tốt hệ thống doanh nghiệp phân phối, tiêu thụ sản phẩm thông qua các chính sách hỗ trợ thương mại nông thôn.
- Triển khai đồng bộ chương trình “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” đối với các sản phẩm CNNT, xây dựng thương hiệu mẫu mã hàng hóa sản phẩm CNNT bảo đảm độ tin cậy nhất định của người tiêu dùng. Phát huy hệ thống các chợ đầu mối hiện tại và các chợ nhỏ trong phân phối sản phẩm.
- Đăng ký thương hiệu, kiểu dáng mẫu mã, chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm để chiếm lĩnh thị trường và tạo lòng tin khách hàng, khuyến khích tiêu dùng các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Thành lập các hội làng nghề, tăng cường quản lý thị trường khắc phục cạnh tranh thiếu lành mạnh. Tạo điều kiện để các cơ sở tăng cường tiếp thị, nắm bắt thông tin thị trường, nhất là các sản phẩm hàng hóa CNNT chủ lực. Thúc đẩy triển khai chương trình: mỗi xã mỗi sản phẩm (OCOP) gắn liền với chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2020. Thúc đẩy thương mại điện tử trong sản xuất kinh doanh, hỗ trợ các cơ sở trong xây dựng website quảng bá.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành và địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển công nghiệp nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025 và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch nhằm đạt các mục tiêu của đề án.
Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành và địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh các cơ chế chính sách phát triển cụm công nghiệp; xây dựng và triển khai chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp giai đoạn đến năm 2025 góp phần thúc đẩy phát triển CNNT.
2. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã
Phối hợp với Sở Công Thương và các Sở ngành liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ đề án; Tổ chức và thực hiện lồng ghép các nhiệm vụ; đề án phát triển CNNT với các chương trình, dự án khác có trên địa bàn, đặc biệt là gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới; chủ động xây dựng kế hoạch phát triển CNNT của địa phương để thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án theo định hướng và giải pháp đã đề ra;
Chỉ đạo UBND cấp xã, cơ quan chuyên môn trực thuộc tích cực hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi đất, thuê đất, đền bù giải phóng mặt bằng, thủ tục triển khai đầu tư vào cụm công nghiệp; tập trung đầu tư hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng hoàn chỉnh các hạng mục cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài các cụm công nghiệp, cụm làng nghề trên địa bàn để thu hút nhà đầu tư góp phần thúc đẩy phát triển CNNT.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành và địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh xây dựng các Đề án, kế hoạch tổ chức triển khai, thực hiện các nội dung chương trình OCOP, các chương trình phát triển nông thôn gắn với phát triển CNNT trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Khoa học công nghệ
Xây dựng kế hoạch hoạt động thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ liên quan, chú trọng đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, các đề tài khoa học vào thực tế sản xuất CNNT để đạt hiệu quả cao.
Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp, hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn. Tổ chức các hội thảo giới thiệu thiết bị, công nghệ mới trong lĩnh vực bảo quản, chế biến sản phẩm phù hợp với điều kiện của địa phương; hướng dẫn, hỗ trợ kinh phí đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm CNNT chủ lực.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Trên cơ sở đề xuất của các địa phương, Sở Kế hoạch và đầu tư chủ trì tổng hợp, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên các dự án đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật của các cụm công nghiệp và làng nghề cần vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước vào danh mục đầu tư công trung hạn; chủ trì, phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh hàng năm bố trí lồng ghép các nguồn vốn từ Trung ương, nguồn từ các chương trình, dự án có liên quan để thực hiện chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã.
6. Các Sở, ngành liên quan
Các sở, ban, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương và UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong Đề án đảm bảo có hiệu quả.