Document: Khoản 3 Điều 3 Quyết định 59/2010/QĐ-UBND chức danh số lượng chế độ chính sách đối với cán bộ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "20/12/2010", "sign_number": "59/2010/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "20/12/2010", "sign_number": "59/2010/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "20/12/2010", "sign_number": "59/2010/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "20/12/2010", "sign_number": "59/2010/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "20/12/2010", "sign_number": "59/2010/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 3 Quyết định 59/2010/QĐ-UBND chức danh số lượng chế độ chính sách đối với cán bộ

Điều 3. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã:
...
3. Công chức tăng thêm:
3.1. Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (nếu phường, thị trấn thì Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường).
3.2. Tư pháp - hộ tịch đảm nhiệm Phó Công an.
3.3. Tư pháp - hộ tịch đảm nhiệm công tác quản lý tư pháp, phối hợp thi hành án.
3.4. Văn hóa - xã hội đảm nhiệm Phó Chỉ huy trưởng Quân sự.
3.5. Văn hóa - xã hội đảm nhiệm Lao động - người có công và xã hội.
3.6. Văn phòng - thống kê đảm nhiệm Văn phòng cấp Ủy.
B. Xã, phường, thị trấn loại II: được bố trí không quá 23 người.
1. Cán bộ cấp xã gồm:
1.1. Bí thư Đảng ủy (Bí thư Chi bộ) kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
1.2. Phó Bí thư Đảng ủy (Phó Bí thư Chi bộ) hoặc Thường trực Đảng ủy.
1.3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
1.4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
1.5. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối kinh tế.
1.6. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối văn hoá - xã hội.
1.7. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
1.8. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
1.9. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.
1.10. Chủ tịch Hội Nông dân.
1.11. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
2. Công chức cấp xã gồm:
2.1. Chỉ huy trưởng Quân sự.
2.2. Trưởng Công an.
2.3. Văn phòng - thống kê.
2.4. Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (nếu phường, thị trấn thì Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường).
2.5. Tài chính - kế toán.
2.6. Tư pháp - hộ tịch làm công tác đăng ký hộ tịch, chứng thực.
2.7. Văn hóa - xã hội.
3. Công chức tăng thêm:
3.1. Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (nếu phường, thị trấn thì Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường).
3.2. Tư pháp - hộ tịch đảm nhiệm Phó Công an.
3.3. Tư pháp - hộ tịch đảm nhiệm công tác quản lý tư pháp, phối hợp thi hành án.
3.4. Văn hóa - xã hội đảm nhiệm Phó Chỉ huy trưởng Quân sự.
3.5. Văn hóa - xã hội đảm nhiệm Lao động - người có công và xã hội.
C. Xã, phường, thị trấn loại III: được bố trí không quá 21 người.
1. Cán bộ cấp xã gồm:
1.1. Bí thư Đảng ủy (Bí thư Chi bộ) kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
1.2. Phó Bí thư Đảng ủy (Phó Bí thư Chi bộ) hoặc Thường trực Đảng ủy.
1.3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
1.4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
1.5. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối kinh tế.
1.6. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối văn hoá - xã hội.
1.7. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
1.8. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
1.9. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.
1.10. Chủ tịch Hội Nông dân.
1.11. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
2. Công chức cấp xã gồm:
2.1. Chỉ huy trưởng Quân sự.
2.2. Trưởng Công an.
2.3. Văn phòng - thống kê.
2.4. Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (nếu phường, thị trấn thì Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường).
2.5. Tài chính - kế toán.
2.6. Tư pháp - hộ tịch.
2.7. Văn hóa - xã hội.
3. Công chức tăng thêm:
3.1. Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (nếu phường, thị trấn thì Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường).
3.2. Tư pháp - hộ tịch đảm nhiệm Phó Công an.
3.3. Văn hóa - xã hội đảm nhiệm Lao động - người có công và xã hội.
D. Các quy định khác:
1. Các xã, phường, thị trấn nếu có Trưởng, Phó Công an được ngành dọc tăng cường thì không bố trí công chức tăng thêm cho đủ biên chế.
Lĩnh vực chuyên môn nào đã có công chức cấp xã kiêm nhiệm thì không bố trí những người hoạt động không chuyên trách ở lĩnh vực chuyên môn đó.
2. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, tình hình thực tế của từng xã, phường, thị trấn không nhất thiết bố trí cán bộ, công chức theo số lượng tối đa như trên mà có thể bố trí kiêm nhiệm để tiết kiệm biên chế, cụ thể như sau:
- Bí thư cấp Ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc kiêm Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
- Phó Bí thư cấp Ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
3. Những chức danh công chức được tăng thêm người đảm nhiệm, khi ghi hồ sơ lý lịch và sổ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cần thống nhất theo đúng tên gọi của chức danh công chức mà Luật Cán bộ, công chức và Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ quy định.

Content:
Công chức tăng thêm:
3.1. Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (nếu phường, thị trấn thì Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường).
3.2. Tư pháp - hộ tịch đảm nhiệm Phó Công an.
3.Tư pháp - hộ tịch đảm nhiệm công tác quản lý tư pháp, phối hợp thi hành án.
3.4. Văn hóa - xã hội đảm nhiệm Phó Chỉ huy trưởng Quân sự.
3.5. Văn hóa - xã hội đảm nhiệm Lao động - người có công và xã hội.
3.6. Văn phòng - thống kê đảm nhiệm Văn phòng cấp Ủy.
B. Xã, phường, thị trấn loại II: được bố trí không quá 23 người.
1. Cán bộ cấp xã gồm:
1.1. Bí thư Đảng ủy (Bí thư Chi bộ) kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
1.2. Phó Bí thư Đảng ủy (Phó Bí thư Chi bộ) hoặc Thường trực Đảng ủy.
1.Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
1.4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
1.5. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối kinh tế.
1.6. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối văn hoá - xã hội.
1.7. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
1.8. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
1.9. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.
1.10. Chủ tịch Hội Nông dân.
1.11. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
2. Công chức cấp xã gồm:
2.1. Chỉ huy trưởng Quân sự.
2.2. Trưởng Công an.
2.Văn phòng - thống kê.
2.4. Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (nếu phường, thị trấn thì Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường).
2.5. Tài chính - kế toán.
2.6. Tư pháp - hộ tịch làm công tác đăng ký hộ tịch, chứng thực.
2.7. Văn hóa - xã hội.
Công chức tăng thêm:
3.1. Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (nếu phường, thị trấn thì Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường).
3.2. Tư pháp - hộ tịch đảm nhiệm Phó Công an.
3.Tư pháp - hộ tịch đảm nhiệm công tác quản lý tư pháp, phối hợp thi hành án.
3.4. Văn hóa - xã hội đảm nhiệm Phó Chỉ huy trưởng Quân sự.
3.5. Văn hóa - xã hội đảm nhiệm Lao động - người có công và xã hội.
C. Xã, phường, thị trấn loại III: được bố trí không quá 21 người.
1. Cán bộ cấp xã gồm:
1.1. Bí thư Đảng ủy (Bí thư Chi bộ) kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
1.2. Phó Bí thư Đảng ủy (Phó Bí thư Chi bộ) hoặc Thường trực Đảng ủy.
1.Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
1.4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
1.5. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối kinh tế.
1.6. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối văn hoá - xã hội.
1.7. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
1.8. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
1.9. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.
1.10. Chủ tịch Hội Nông dân.
1.11. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
2. Công chức cấp xã gồm:
2.1. Chỉ huy trưởng Quân sự.
2.2. Trưởng Công an.
2.Văn phòng - thống kê.
2.4. Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (nếu phường, thị trấn thì Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường).
2.5. Tài chính - kế toán.
2.6. Tư pháp - hộ tịch.
2.7. Văn hóa - xã hội.
Công chức tăng thêm:
3.1. Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (nếu phường, thị trấn thì Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường).
3.2. Tư pháp - hộ tịch đảm nhiệm Phó Công an.
3.Văn hóa - xã hội đảm nhiệm Lao động - người có công và xã hội.
D. Các quy định khác:
1. Các xã, phường, thị trấn nếu có Trưởng, Phó Công an được ngành dọc tăng cường thì không bố trí công chức tăng thêm cho đủ biên chế.
Lĩnh vực chuyên môn nào đã có công chức cấp xã kiêm nhiệm thì không bố trí những người hoạt động không chuyên trách ở lĩnh vực chuyên môn đó.
2. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, tình hình thực tế của từng xã, phường, thị trấn không nhất thiết bố trí cán bộ, công chức theo số lượng tối đa như trên mà có thể bố trí kiêm nhiệm để tiết kiệm biên chế, cụ thể như sau:
- Bí thư cấp Ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc kiêm Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
- Phó Bí thư cấp Ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
Những chức danh công chức được tăng thêm người đảm nhiệm, khi ghi hồ sơ lý lịch và sổ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cần thống nhất theo đúng tên gọi của chức danh công chức mà Luật Cán bộ, công chức và Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ quy định.