Document: Điều 1 Quyết định 12/2009/QĐ-UBND số lượng mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "01/09/2009", "sign_number": "12/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "01/09/2009", "sign_number": "12/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "01/09/2009", "sign_number": "12/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "01/09/2009", "sign_number": "12/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "01/09/2009", "sign_number": "12/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 12/2009/QĐ-UBND số lượng mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định số lượng cán bộ không chuyên trách cấp xã; cán bộ không chuyên trách ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân và cán bộ, công chức cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ như sau:
1. Số lượng cán bộ không chuyên trách cấp xã được bố trí tối đa không quá 12 người để đảm nhiệm các chức danh sau:
1.1- Chủ tịch Hội người cao tuổi;
1.2- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;
1.3- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;
1.4- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
1.5- Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ;
1.6- Phó Chủ tịch Hội Nông dân;
1.7- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
1.8- Phó Trưởng công an (bố trí ở xã, thị trấn);
1.9- Phó Chỉ huy trưởng quân sự;
1.10 Cán bộ kế hoạch - giao thông - thuỷ lợi - nông, lâm, ngư nghiệp;
1.11- Chủ nhiệm Nhà văn hóa kiêm phụ trách Đài truyền thanh;
1.12- Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ.
2. Số lượng và chức danh cán bộ không chuyên trách ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân (gọi chung là thôn):
2.1- Đối với thôn có Chi bộ độc lập bố trí 02 cán bộ gồm:
a) Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn;
b) Phó Trưởng thôn kiêm Công an viên.
2.2- Đối với thôn có Chi bộ ghép bố trí 03 cán bộ gồm:
a) Bí thư Chi bộ;
b) Trưởng thôn.
c) Phó Trưởng thôn kiêm Công an viên.
2.3- Trường hợp thôn có Chi bộ độc lập nhưng có khó khăn về bố trí cán bộ, được bố trí 03 cán bộ như điểm 2.2, Khoản 2, Điều 1 Quyết định này.
2.4- Đối với thôn ở vùng sâu, vùng xa có địa hình phức tạp, địa bàn rộng, dân cư không tập trung thì có thể bố trí thêm 01 Phó Trưởng thôn kiêm công an viên.
Việc bố trí tăng thêm cán bộ thôn nêu tại điểm 2.3 và 2.4, Khoản 2, Điều 1 Quyết định này phải được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện đồng ý bằng văn bản theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã. Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ:
3.1- Bí thư Đảng uỷ kiêm phụ trách công tác Tổ chức, Tuyên giáo;
3.2- Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ kiêm Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng uỷ, phụ trách công tác dân vận;
3.3- Công chức Văn hoá - Xã hội kiêm công tác lao động thương binh và xã hội, công tác gia đình và trẻ em;
3.4- Công chức Văn phòng - Thống kê kiêm công tác thủ quỹ - văn thư - lưu trữ.

Content:
Điều 1. Quy định số lượng cán bộ không chuyên trách cấp xã; cán bộ không chuyên trách ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân và cán bộ, công chức cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ như sau:
1. Số lượng cán bộ không chuyên trách cấp xã được bố trí tối đa không quá 12 người để đảm nhiệm các chức danh sau:
1.1- Chủ tịch Hội người cao tuổi;
1.2- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;
1.3- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;
1.4- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
1.5- Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ;
1.6- Phó Chủ tịch Hội Nông dân;
1.7- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
1.8- Phó Trưởng công an (bố trí ở xã, thị trấn);
1.9- Phó Chỉ huy trưởng quân sự;
1.10 Cán bộ kế hoạch - giao thông - thuỷ lợi - nông, lâm, ngư nghiệp;
1.11- Chủ nhiệm Nhà văn hóa kiêm phụ trách Đài truyền thanh;
1.12- Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ.
2. Số lượng và chức danh cán bộ không chuyên trách ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân (gọi chung là thôn):
2.1- Đối với thôn có Chi bộ độc lập bố trí 02 cán bộ gồm:
a) Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn;
b) Phó Trưởng thôn kiêm Công an viên.
2.2- Đối với thôn có Chi bộ ghép bố trí 03 cán bộ gồm:
a) Bí thư Chi bộ;
b) Trưởng thôn.
c) Phó Trưởng thôn kiêm Công an viên.
2.3- Trường hợp thôn có Chi bộ độc lập nhưng có khó khăn về bố trí cán bộ, được bố trí 03 cán bộ như điểm 2.2, Khoản 2, Điều 1 Quyết định này.
2.4- Đối với thôn ở vùng sâu, vùng xa có địa hình phức tạp, địa bàn rộng, dân cư không tập trung thì có thể bố trí thêm 01 Phó Trưởng thôn kiêm công an viên.
Việc bố trí tăng thêm cán bộ thôn nêu tại điểm 2.3 và 2.4, Khoản 2, Điều 1 Quyết định này phải được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện đồng ý bằng văn bản theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã. Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ:
3.1- Bí thư Đảng uỷ kiêm phụ trách công tác Tổ chức, Tuyên giáo;
3.2- Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ kiêm Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng uỷ, phụ trách công tác dân vận;
3.3- Công chức Văn hoá - Xã hội kiêm công tác lao động thương binh và xã hội, công tác gia đình và trẻ em;
3.4- Công chức Văn phòng - Thống kê kiêm công tác thủ quỹ - văn thư - lưu trữ.