Document: Điều 30 Nghị định 330-NĐ  điều chỉnh cước phí bưu điện trong nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "23/10/1957", "sign_number": "330-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Trân", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "23/10/1957", "sign_number": "330-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Trân", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "23/10/1957", "sign_number": "330-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Trân", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "23/10/1957", "sign_number": "330-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Trân", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "23/10/1957", "sign_number": "330-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Trân", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 30 Nghị định 330-NĐ  điều chỉnh cước phí bưu điện trong nước có nội dung như sau:

Điều 30. – Điện báo bội diện (T.M)
a. Cước chính: mỗi tiếng75 đ, tính theo tổng số tiếng.
b. Cước phụ: mỗi bảng sao mỗi địa chỉ thu thêm ¼ cước chính của một bức điện thư ờng cùng loại và cùng số tiếng.
Khẩn chỉ tính gấp đôi phần cước chính (công sao chép một bức điện khẩn thuộc loại nào tính như công sao chép một bức điện thường loại ấy).

Content:
Điều 30. – Điện báo bội diện (T.M)
a. Cước chính: mỗi tiếng75 đ, tính theo tổng số tiếng.
b. Cước phụ: mỗi bảng sao mỗi địa chỉ thu thêm ¼ cước chính của một bức điện thư ờng cùng loại và cùng số tiếng.
Khẩn chỉ tính gấp đôi phần cước chính (công sao chép một bức điện khẩn thuộc loại nào tính như công sao chép một bức điện thường loại ấy).