Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2296/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch đất lúa Hòa Bình 2014

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2296/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2296/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2296/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2296/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2296/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2296/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch đất lúa Hòa Bình 2014

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch đất lúa tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4.359,40

3.138,44

1.220,95

9

H. Lạc Sơn

6.646,99

4.559,76

1.863,99

223,24

10

H. Lạc Thủy

2.287,70

1.130,48

1.153,63

3,59

11

H. Yên Thủy

3.520,38

699,48

2.706,10

114,80

Tổng

30.725,60

19.961,50

9.585,79

161,39

1.016,92

2. Về quy hoạch
Quy hoạch đất lúa đến năm 2020 toàn tỉnh là 27.150,00 ha, trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 18.309,57 ha; đất trồng lúa nước còn lại 8.204,11 ha; đất trồng lúa nương 141,68 ha; đất trồng lúa không ổn định (đất trồng lúa và sử dụng vào mục đích khác; đất trồng lúa 1 lúa + trồng màu, nuôi cá/năm hoặc năm trồng lúa, năm trồng màu, nuôi cá...) 494,64 ha. Chi tiết phân theo các huyện, thành phố tại Biểu 02 như sau:
Biểu 02: Quy hoạch đất lúa tỉnh Hòa Bình đến năm 2020

STT

Đơn vị hành chính

Tổng

Quy hoạch đất lúa đến 2020 (Đơn vị tính: Ha)

Sử dụng trồng lúa ổn định

Trồng lúa không ổn định (lúa+mục đích khác; 1 lúa+màu, nuôi cá/năm hoặc năm trồng lúa, năm trồng màu, nuôi cá...)

LUC
(đất chuyên trồng lúa)

LUK (đất trồng lúa nước còn lại)

LUN
(đất trồng lúa nương)

1

TP.Hòa Bình

274,87

189,50

85,37

2

H. Đà Bắc

1.406,81

1.255,02

128,71

23,08

3

H. Mai Châu

1.576,29

1.057,07

288,24

141,68

89,30

4

H. Kỳ Sơn

959,34

827,41

131,93

5

H. Lương Sơn

2.811,99

2.310,09

501,90

6

H. Cao Phong

979,78

375,95

221,57

382,26

7

H. Kim Bôi

3.892,40

3.149,01

743,39

8

H. Tân Lạc

3.947,00

2.987,80

959,20

9

H. Lạc Sơn

6.191,94

4.439,57

1.752,37

10

H. Lạc Thủy

1.962,92

1.041,02

921,90

11

H. Yên Thủy

3.146,66

677,12

2.469,54

Tổng

27.150,00

18.309,57

8.204,11

141,68

494,64

3. Định hướng đến năm 2030
Theo tính toán sau năm 2020, dân số Việt Nam nói chung và tỉnh Hòa Bình nói riêng sẽ ổn định hoặc tăng chậm, nhu cầu lương thực sẽ ngày càng giảm và được thay thế bằng các nguồn thực phẩm khác. Mặt khác, việc phát triển các ngành nghề kinh tế đòi hỏi cần có một quỹ đất nhất định (trong đó có đất trồng lúa) để xây dựng cơ sở hạ tầng. Do đó, để đảm bảo an ninh lương thực cũng như đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các ngành nghề trên địa bàn tỉnh, định hướng đến năm 2030 giữ diện tích đất lúa của tỉnh Hòa Bình ổn định ở mức khoảng 25.150 ha. Chi tiết phân theo các huyện, thành phố tại Biểu 03 như sau:
Biểu 03: Định hướng đất lúa tỉnh Hòa Bình đến năm 2030

STT

Đơn vị hành chính

Định hướng đất lúa đến năm 2030 (Đơn vị tính: Ha)

Tổng

Sử dụng trồng lúa ổn định

LUC (đất chuyên trồng lúa)

LUK (đất trồng lúa nước còn lại)

1

TP.Hòa Bình

224,87

139,5

85,37

2

H. Đà Bắc

1263,73

1.155,02

108,71

3

H. Mai Châu

1305,31

1.057,07

248,24

4

H. Kỳ Sơn

946,73

827,41

119,32

5

H. Lương Sơn

2770,96

2.210,09

560,87

6

H. Cao Phong

597,52

375,95

221,57

7

H. Kim Bôi

3792,4

3.049,01

743,39

8

H. Tân Lạc

3697

2.887,80

809,2

9

H. Lạc Sơn

5751,94

4.339,57

1.412,37

10

H. Lạc Thủy

1922,92

941,02

981,90

11

H. Yên Thủy

2876,62

607,12

2.269,50

Tổng

25.150,00

17.589,56

7.560,44

4. Giải pháp thực hiện
a) Tổ chức quản lý quy hoạch:
Tổ chức quản lý quy hoạch: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện công bố quy hoạch đất lúa đã được xét duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tiến hành xác định ranh giới diện tích đất trồng lúa, đặc biệt đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt các huyện, thành phố trên cơ sở bản đồ quy hoạch đất lúa cấp xã đã được phê duyệt. Hàng năm, xây dựng và thực hiện đầy đủ công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quản lý và sử dụng đất trồng lúa của địa phương.
b) Giải pháp về quản lý, bảo vệ đất lúa:
Đề xuất ngân sách Trung ương hỗ trợ cho người trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về Quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Hỗ trợ cơ giới hóa trong sản xuất, bảo quản lúa gạo theo quy định tại Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản; Hỗ trợ sản xuất lúa khi bị thiệt hại do thiên tai dịch bệnh theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg ngày 08/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg; Hỗ trợ xây dựng các vùng sản xuất lúa tập trung áp dụng quy trình VietGAP theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
c) Đẩy mạnh cơ giới hóa:
Tăng cường cơ giới hóa trong sản xuất lúa gạo từ gieo trồng đến thu hoạch chế biến và bảo quản sau thu hoạch nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh sản phẩm lúa gạo của tỉnh.
d) Đẩy mạnh công tác khuyến nông, chuyển giao khoa học kỹ thuật:
Tập trung xây dựng các mô hình khuyến nông, chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất lúa gạo; trong đó, đặc biệt chú trọng các biện pháp như: giống; canh tác theo hướng VietGAP; sản xuất lúa theo các mô hình “3 tăng - 3 giảm”; “1 phải, 5 giảm”, “4 đúng”; tăng cường sử dụng các chế phẩm sinh học (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật...) để bảo vệ môi trường. Tăng cường công tác nghiên cứu, sản xuất các giống lúa có năng suất, chất lượng cao, phẩm chất tốt chuyển giao rộng rãi vào sản xuất đại trà. Đẩy mạnh thực hiện chương trình xã hội hóa công tác sản xuất giống lúa và chính sách hỗ trợ giá giống lúa nguyên chủng cho các đơn vị sản xuất lúa giống.
đ) Hình thành các vùng sản xuất lúa hàng hóa tập trung:
Trong tổng diện tích đất trồng lúa đã được quy hoạch:
- Đối với các huyện trọng điểm quy hoạch đất chuyên canh lúa nước cần tập trung triển khai đồng bộ các giải pháp, đặc biệt chú ý đầu tư thủy lợi, xây dựng những vùng sản xuất hàng hóa tập trung, cánh đồng lớn cho năng suất cao, chất lượng tốt; tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt việc liên kết tiêu thụ hết sản lượng lúa hàng hóa được sản xuất ra; triển khai thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ người sản xuất lúa, đồng thời kiến nghị với Nhà nước có những chính sách phù hợp để động viên vùng trồng lúa, người trồng lúa sản xuất đạt hiệu quả cao;
- Đối với các huyện, thành phố có quy mô diện tích đất lúa nhỏ lẻ, năng suất thấp, yếu tố chủ động tưới tiêu kém cần vận dụng chủ trương sử dụng linh hoạt đất trồng lúa để trồng cây có hiệu quả kinh tế cao hơn theo đúng sự chỉ đạo của Chính phủ và hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương, nhưng phải đáp ứng điều kiện khi cần thiết vẫn có khả năng quay lại trồng được lúa.
e) Đổi mới tổ chức sản xuất:
Tiếp tục hoàn thiện các loại hình tổ chức sản xuất lúa gạo theo hướng khuyến khích, hỗ trợ xây dựng, hình thành liên doanh liên kết như tổ chức hợp tác, hợp tác xã, liên kết 4 nhà theo địa bàn hoặc sản phẩm; tạo điều kiện gắn kết sản xuất với thu mua, chế biến, tiêu thụ lúa gạo; phát triển kinh tế trang trại, doanh nghiệp sản xuất lương thực ... Từ đó, tạo cơ sở hình thành nền sản xuất lúa gạo hàng hóa bền vững, ổn định đầu ra sản phẩm, chất lượng cao, sức cạnh tranh lớn.
g) Hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh lúa gạo:
Thực hiện hỗ trợ vốn ưu đãi cho các doanh nghiệp kinh doanh lúa gạo trong đầu tư bảo quản, chế biến sau thu hoạch. Khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh lúa gạo có các hoạt động liên doanh, liên kết, bao tiêu sản phẩm cho nông dân; tổ chức liên kết xây dựng thương hiệu lúa gạo của tỉnh; đầu tư tiến bộ khoa học kỹ thuật vào bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch.

Content:
4.359,40

3.138,44

1.220,95

9

H. Lạc Sơn

6.646,99

4.559,76

1.863,99

223,24

10

H. Lạc Thủy

2.287,70

1.130,48

1.153,63

3,59

11

H. Yên Thủy

3.520,38

699,48

2.706,10

114,80

Tổng

30.725,60

19.961,50

9.585,79

161,39

1.016,92

2. Về quy hoạch
Quy hoạch đất lúa đến năm 2020 toàn tỉnh là 27.150,00 ha, trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 18.309,57 ha; đất trồng lúa nước còn lại 8.204,11 ha; đất trồng lúa nương 141,68 ha; đất trồng lúa không ổn định (đất trồng lúa và sử dụng vào mục đích khác; đất trồng lúa 1 lúa + trồng màu, nuôi cá/năm hoặc năm trồng lúa, năm trồng màu, nuôi cá...) 494,64 ha. Chi tiết phân theo các huyện, thành phố tại Biểu 02 như sau:
Biểu 02: Quy hoạch đất lúa tỉnh Hòa Bình đến năm 2020

STT

Đơn vị hành chính

Tổng

Quy hoạch đất lúa đến 2020 (Đơn vị tính: Ha)

Sử dụng trồng lúa ổn định

Trồng lúa không ổn định (lúa+mục đích khác; 1 lúa+màu, nuôi cá/năm hoặc năm trồng lúa, năm trồng màu, nuôi cá...)

LUC
(đất chuyên trồng lúa)

LUK (đất trồng lúa nước còn lại)

LUN
(đất trồng lúa nương)

1

TP.Hòa Bình

274,87

189,50

85,37

2

H. Đà Bắc

1.406,81

1.255,02

128,71

23,08

3

H. Mai Châu

1.576,29

1.057,07

288,24

141,68

89,30

4

H. Kỳ Sơn

959,34

827,41

131,93

5

H. Lương Sơn

2.811,99

2.310,09

501,90

6

H. Cao Phong

979,78

375,95

221,57

382,26

7

H. Kim Bôi

3.892,40

3.149,01

743,39

8

H. Tân Lạc

3.947,00

2.987,80

959,20

9

H. Lạc Sơn

6.191,94

4.439,57

1.752,37

10

H. Lạc Thủy

1.962,92

1.041,02

921,90

11

H. Yên Thủy

3.146,66

677,12

2.469,54

Tổng

27.150,00

18.309,57

8.204,11

141,68

494,64

3. Định hướng đến năm 2030
Theo tính toán sau năm 2020, dân số Việt Nam nói chung và tỉnh Hòa Bình nói riêng sẽ ổn định hoặc tăng chậm, nhu cầu lương thực sẽ ngày càng giảm và được thay thế bằng các nguồn thực phẩm khác. Mặt khác, việc phát triển các ngành nghề kinh tế đòi hỏi cần có một quỹ đất nhất định (trong đó có đất trồng lúa) để xây dựng cơ sở hạ tầng. Do đó, để đảm bảo an ninh lương thực cũng như đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các ngành nghề trên địa bàn tỉnh, định hướng đến năm 2030 giữ diện tích đất lúa của tỉnh Hòa Bình ổn định ở mức khoảng 25.150 ha. Chi tiết phân theo các huyện, thành phố tại Biểu 03 như sau:
Biểu 03: Định hướng đất lúa tỉnh Hòa Bình đến năm 2030

STT

Đơn vị hành chính

Định hướng đất lúa đến năm 2030 (Đơn vị tính: Ha)

Tổng

Sử dụng trồng lúa ổn định

LUC (đất chuyên trồng lúa)

LUK (đất trồng lúa nước còn lại)

1

TP.Hòa Bình

224,87

139,5

85,37

2

H. Đà Bắc

1263,73

1.155,02

108,71

3

H. Mai Châu

1305,31

1.057,07

248,24

4

H. Kỳ Sơn

946,73

827,41

119,32

5

H. Lương Sơn

2770,96

2.210,09

560,87

6

H. Cao Phong

597,52

375,95

221,57

7

H. Kim Bôi

3792,4

3.049,01

743,39

8

H. Tân Lạc

3697

2.887,80

809,2

9

H. Lạc Sơn

5751,94

4.339,57

1.412,37

10

H. Lạc Thủy

1922,92

941,02

981,90

11

H. Yên Thủy

2876,62

607,12

2.269,50

Tổng

25.150,00

17.589,56

7.560,44

Giải pháp thực hiện
a) Tổ chức quản lý quy hoạch:
Tổ chức quản lý quy hoạch: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện công bố quy hoạch đất lúa đã được xét duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tiến hành xác định ranh giới diện tích đất trồng lúa, đặc biệt đất chuyên trồng lúa nước cần bảo vệ nghiêm ngặt các huyện, thành phố trên cơ sở bản đồ quy hoạch đất lúa cấp xã đã được phê duyệt. Hàng năm, xây dựng và thực hiện đầy đủ công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quản lý và sử dụng đất trồng lúa của địa phương.
b) Giải pháp về quản lý, bảo vệ đất lúa:
Đề xuất ngân sách Trung ương hỗ trợ cho người trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về Quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Hỗ trợ cơ giới hóa trong sản xuất, bảo quản lúa gạo theo quy định tại Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản; Hỗ trợ sản xuất lúa khi bị thiệt hại do thiên tai dịch bệnh theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg ngày 08/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg; Hỗ trợ xây dựng các vùng sản xuất lúa tập trung áp dụng quy trình VietGAP theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
c) Đẩy mạnh cơ giới hóa:
Tăng cường cơ giới hóa trong sản xuất lúa gạo từ gieo trồng đến thu hoạch chế biến và bảo quản sau thu hoạch nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh sản phẩm lúa gạo của tỉnh.
d) Đẩy mạnh công tác khuyến nông, chuyển giao khoa học kỹ thuật:
Tập trung xây dựng các mô hình khuyến nông, chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất lúa gạo; trong đó, đặc biệt chú trọng các biện pháp như: giống; canh tác theo hướng VietGAP; sản xuất lúa theo các mô hình “3 tăng - 3 giảm”; “1 phải, 5 giảm”, “4 đúng”; tăng cường sử dụng các chế phẩm sinh học (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật...) để bảo vệ môi trường. Tăng cường công tác nghiên cứu, sản xuất các giống lúa có năng suất, chất lượng cao, phẩm chất tốt chuyển giao rộng rãi vào sản xuất đại trà. Đẩy mạnh thực hiện chương trình xã hội hóa công tác sản xuất giống lúa và chính sách hỗ trợ giá giống lúa nguyên chủng cho các đơn vị sản xuất lúa giống.
đ) Hình thành các vùng sản xuất lúa hàng hóa tập trung:
Trong tổng diện tích đất trồng lúa đã được quy hoạch:
- Đối với các huyện trọng điểm quy hoạch đất chuyên canh lúa nước cần tập trung triển khai đồng bộ các giải pháp, đặc biệt chú ý đầu tư thủy lợi, xây dựng những vùng sản xuất hàng hóa tập trung, cánh đồng lớn cho năng suất cao, chất lượng tốt; tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt việc liên kết tiêu thụ hết sản lượng lúa hàng hóa được sản xuất ra; triển khai thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ người sản xuất lúa, đồng thời kiến nghị với Nhà nước có những chính sách phù hợp để động viên vùng trồng lúa, người trồng lúa sản xuất đạt hiệu quả cao;
- Đối với các huyện, thành phố có quy mô diện tích đất lúa nhỏ lẻ, năng suất thấp, yếu tố chủ động tưới tiêu kém cần vận dụng chủ trương sử dụng linh hoạt đất trồng lúa để trồng cây có hiệu quả kinh tế cao hơn theo đúng sự chỉ đạo của Chính phủ và hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương, nhưng phải đáp ứng điều kiện khi cần thiết vẫn có khả năng quay lại trồng được lúa.
e) Đổi mới tổ chức sản xuất:
Tiếp tục hoàn thiện các loại hình tổ chức sản xuất lúa gạo theo hướng khuyến khích, hỗ trợ xây dựng, hình thành liên doanh liên kết như tổ chức hợp tác, hợp tác xã, liên kết 4 nhà theo địa bàn hoặc sản phẩm; tạo điều kiện gắn kết sản xuất với thu mua, chế biến, tiêu thụ lúa gạo; phát triển kinh tế trang trại, doanh nghiệp sản xuất lương thực ... Từ đó, tạo cơ sở hình thành nền sản xuất lúa gạo hàng hóa bền vững, ổn định đầu ra sản phẩm, chất lượng cao, sức cạnh tranh lớn.
g) Hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh lúa gạo:
Thực hiện hỗ trợ vốn ưu đãi cho các doanh nghiệp kinh doanh lúa gạo trong đầu tư bảo quản, chế biến sau thu hoạch. Khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh lúa gạo có các hoạt động liên doanh, liên kết, bao tiêu sản phẩm cho nông dân; tổ chức liên kết xây dựng thương hiệu lúa gạo của tỉnh; đầu tư tiến bộ khoa học kỹ thuật vào bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch.