Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 368/QĐ-TTg 2021 Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái đến 2040

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/03/2021", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/03/2021", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/03/2021", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/03/2021", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/03/2021", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 368/QĐ-TTg 2021 Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái đến 2040

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái đến năm 2040, với những nội dung chính sau:
...
6. Quy hoạch sử dụng đất
a) Đến năm 2030:
- Đất xây dựng các khu chức năng khoảng 15.500 - 16.000 ha (chiếm 20% diện tích đất tự nhiên khu kinh tế), bao gồm:
+ Đất xây dựng các khu đô thị - khu dân cư: khoảng 5.000 - 5.100 ha. Trong đó: đất đơn vị ở mới: khoảng 890 - 900 ha, đất dân cư hiện trạng cải tạo: khoảng 2.800 - 2.900 ha; đất công cộng đô thị khoảng 150 - 170 ha; đất công viên, thể dục thể thao khoảng 220 - 250 ha;
+ Đất hỗn hợp (ở, công cộng, dịch vụ, thương mại) khoảng 500 ha;
+ Đất hợp tác kinh tế: khoảng 500 - 600 ha;
+ Đất thương mại dịch vụ, logictics: khoảng 350 - 370 ha;
+ Đất phát triển các khu du lịch khoảng 1.200 - 1.300 ha;
+ Đất khu, cụm, điểm công nghiệp khoảng 4.600 - 4.700 ha;
+ Đất đào tạo khoảng 75 - 85 ha;
+ Đất công viên, cây xanh khoảng 950 - 970 ha;
+ Đất an ninh quốc phòng khoảng 580 - 590 ha;
+ Đất giao thông chính khoảng 950 - 1.000 ha;
+ Đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối, bến cảng khoảng 1.100 - 1.200 ha.
- Đất khác: khoảng 55.000 - 55.500 ha (chiếm gần 80% diện tích đất tự nhiên khu kinh tế):
+ Đất nghĩa trang khoảng 250 - 270 ha;
+ Đất nông nghiệp khoảng 3.800 - 3.850 ha;
+ Đất nuôi trồng thủy sản khoảng 2.180 - 2.200 ha;
+ Đất lâm nghiệp khoảng 33.900 - 34.000 ha;
+ Đất khác (mặt nước, kênh mương, thủy lợi, đất dự trữ phát triển, đất khác,...) khoảng 15.380 - 15.400 ha.

Content:
Đến năm 2030:
- Đất xây dựng các khu chức năng khoảng 15.500 - 16.000 ha (chiếm 20% diện tích đất tự nhiên khu kinh tế), bao gồm:
+ Đất xây dựng các khu đô thị - khu dân cư: khoảng 5.000 - 5.100 ha. Trong đó: đất đơn vị ở mới: khoảng 890 - 900 ha, đất dân cư hiện trạng cải tạo: khoảng 2.800 - 2.900 ha; đất công cộng đô thị khoảng 150 - 170 ha; đất công viên, thể dục thể thao khoảng 220 - 250 ha;
+ Đất hỗn hợp (ở, công cộng, dịch vụ, thương mại) khoảng 500 ha;
+ Đất hợp tác kinh tế: khoảng 500 - 600 ha;
+ Đất thương mại dịch vụ, logictics: khoảng 350 - 370 ha;
+ Đất phát triển các khu du lịch khoảng 1.200 - 1.300 ha;
+ Đất khu, cụm, điểm công nghiệp khoảng 4.600 - 4.700 ha;
+ Đất đào tạo khoảng 75 - 85 ha;
+ Đất công viên, cây xanh khoảng 950 - 970 ha;
+ Đất an ninh quốc phòng khoảng 580 - 590 ha;
+ Đất giao thông chính khoảng 950 - 1.000 ha;
+ Đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối, bến cảng khoảng 1.100 - 1.200 ha.
- Đất khác: khoảng 55.000 - 55.500 ha (chiếm gần 80% diện tích đất tự nhiên khu kinh tế):
+ Đất nghĩa trang khoảng 250 - 270 ha;
+ Đất nông nghiệp khoảng 3.800 - 3.850 ha;
+ Đất nuôi trồng thủy sản khoảng 2.180 - 2.200 ha;
+ Đất lâm nghiệp khoảng 33.900 - 34.000 ha;
+ Đất khác (mặt nước, kênh mương, thủy lợi, đất dự trữ phát triển, đất khác,...) khoảng 15.380 - 15.400 ha.