Document: Điều 1 Quyết định 999/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Kế hoạch phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/05/2020", "sign_number": "999/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/05/2020", "sign_number": "999/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/05/2020", "sign_number": "999/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/05/2020", "sign_number": "999/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "30/05/2020", "sign_number": "999/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 999/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Kế hoạch phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp Lạng Sơn có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch chiến lược phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp chủ lực tỉnh Lạng Sơn, thuộc Hợp phần 3: Cơ sở hạ tầng cho chuỗi giá trị nông nghiệp, dự án “Hạ tầng cơ bản phát triển toàn diện các tỉnh Đông Bắc: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn” - Tiểu dự án tỉnh Lạng Sơn, với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên kế hoạch: Kế hoạch chiến lược phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp chủ lực tỉnh Lạng Sơn.
2. Tên dự án: “Hạ tầng cơ bản phát triển toàn diện các tỉnh Đông Bắc: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn” - Tiểu dự án tỉnh Lạng Sơn.
3. Chủ đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn.
4. Mục tiêu đầu tư, phạm vi thực hiện
a) Mục tiêu tổng quát
- Hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị hàng hoá các sản phẩm nông nghiệp nhằm đẩy mạnh tăng trưởng, nâng cao khả năng cạnh tranh, thu hút đầu tư vào các vùng kinh tế trọng điểm của khu vực, thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa, góp phần quan trọng thúc đẩy liên kết kinh tế, thu hút nguồn vốn tại địa phương cho phát triển kinh tế - xã hội và giảm nghèo trong khu vực.
- Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, rút ngắn khoảng cách kết nối kinh tế, nâng cao khả năng cạnh tranh vùng nhằm đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa thị trường của nền kinh tế khu vực Đông Bắc Bộ thông qua việc tăng cường chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp nông thôn (ARVC).
b) Mục tiêu xây dựng Kế hoạch: định hướng phát triển, nâng cao giá trị cho bốn (04) nhóm cây trồng bao gồm Hồi, Quế, Rau sạch và Thạch đen, được thực hiện theo lợi thế từng vùng, gắn với thị trường tiêu thụ trên cơ sở áp dụng thành tựu khoa học công nghệ và tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị để nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng giá trị gia tăng và thu nhập của người dân địa phương nói riêng và ngành trồng trọt của tỉnh Lạng Sơn nói chung.
c) Phạm vi thực hiện
- Kế hoạch chiến lược phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp chủ lực tỉnh Lạng Sơn sẽ tập trung đầu tư phát triển nâng cao 04 chuỗi giá trị nông nghiệp ưu tiên của tỉnh Lạng Sơn gồm: Hồi, Quế, Rau và Thạch đen.
- Các hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu của 04 chuỗi giá trị Hồi, Quế, Rau, Thạch đen cho các huyện và thành phố trên địa bàn tỉnh.
5. Nội dung kế hoạch nâng cao giá trị sản phẩm
5.1. Chuỗi giá trị Hồi
a) Giai đoạn 2020 - 2023
- Tổng sản lượng hoa Hồi khô toàn tỉnh năm 2023 tăng lên 15.000 tấn, tăng 4% so với năm 2019. Giá trị sản phẩm Hồi tham gia xuất khẩu của toàn tỉnh năm 2023 tăng 10% so với năm 2018.
- Thu nhập từ Hồi của hộ trồng hồi năm 2023 tăng thêm 25% so với năm 2018, tương đương thu nhập đạt bình quân 16,2 triệu đồng/ ha/ năm.
b) Giai đoạn 2024 - 2030
- Tổng sản lượng hoa Hồi khô toàn tỉnh duy trì ổn định ở mức 15.000 tấn/năm.
- Ổn định diện tích trồng Hồi toàn tỉnh ở mức 34.000 ha; thực hiện trồng mới thay thế khoảng 4.000 ha rừng Hồi đang già cỗi.
- Giá trị sản phẩm Hồi tham gia xuất khẩu của toàn tỉnh năm 2030 tăng 20% so với năm 2023.
- Giá trị đầu tư mới vào chế biến, cơ sở vật chất sản xuất và phát triển thị trường Hồi từ nguồn vốn công và tư đạt 500 tỷ đồng trên toàn giai đoạn.
- Thu nhập từ Hồi của hộ trồng Hồi năm 2030 tăng thêm 20% so với năm 2023, tương đương thu nhập đạt bình quân 19,5 triệu đồng/ ha/ năm.
5.2. Chuỗi giá trị Quế
a) Giai đoạn 2020 – 2023
- Tổng sản lượng vỏ Quế khô toàn tỉnh năm 2023 đạt 1.000 tấn, tăng 15% so với năm 2018. Giá trị sản phẩm Quế tham gia xuất khẩu của toàn tỉnh tăng 40% so với năm 2018.
- Thu nhập từ Quế của hộ trồng quế tới năm 2023 tăng thêm 30% so với năm 2018, tương đương thu nhập đạt bình quân 24,5 triệu đồng/ ha/ năm (tính bình quân năm cho toàn chu kỳ).
- Thiết lập 01 nhà máy chế biến quế, sản xuất các sản phẩm tinh chế từ Quế.
b) Giai đoạn 2023 - 2030:
- Sản lượng vỏ Quế khô toàn tỉnh đạt 3.000 tấn/năm.
- Mở rộng diện tích cây Quế lên 8.000 ha.
- 100% sản lượng Quế khai thác hàng năm được đưa vào tinh chế các sản phẩm tại nhà máy chế biến.
- Giá trị sản phẩm Quế tham gia xuất khẩu của toàn tỉnh năm 2030 tăng 40% so với năm 2023.
- Giá trị đầu tư mới vào chế biến, cơ sở vật chất sản xuất và phát triển thị trường Quế từ nguồn vốn đầu tư công và tư nhân đạt 40 tỷ đồng trên toàn giai đoạn.
- Thu nhập từ Quế của hộ trồng Quế tới năm 2030 tăng thêm 27% so với năm 2023, tương đương thu nhập đạt bình quân 31 triệu đồng/ ha/ năm (tính bình quân năm cho toàn chu kỳ).
5.3. Chuỗi giá trị Rau sạch
a) Giai đoạn 2020 - 2023
- Năm 2023, diện tích rau của huyện Văn Quan và thành phố Lạng Sơn đạt 1.400 ha (chiếm 17% diện tích toàn tỉnh) với sản lượng tăng 10% so với năm 2019, ước đạt 22.400 tấn (chiếm 21% sản lượng rau toàn tỉnh) tương đương giá trị ước đạt trên 336 tỷ đồng, tăng 15% so với năm 2019.
- Thu nhập trung bình hộ trồng rau trong vùng trồng rau chuyên canh năm 2023 tăng 15% so với năm 2020, tương đương thu nhập trung bình đầu người đạt 28,6 triệu đồng/hộ.
b) Giai đoạn 2024 - 2030
- Ổn định diện tích sản xuất rau chuyên canh toàn tỉnh đạt 10.500 ha, trong đó có khoảng 50% diện tích trồng rau công nghệ cao thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Sản lượng rau toàn tỉnh tăng 10%/năm nhờ đầu tư vùng trồng rau chuyên canh, công nghệ cao, sản lượng ước đạt 195.000 tấn vào năm 2030;
- Có ít nhất 50 Hợp tác xã (HTX) và Tổ hợp tác (THT) sản xuất rau chuyên canh tại các huyện, thành phố trong tỉnh.
- Xây dựng mã vùng sản xuất rau chuyên canh trên tất cả các huyện, thành phố của tỉnh nhằm đáp ứng cung cấp nguồn nguyên liệu rau đủ lớn cho sơ chế, chế biến đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
5.4. Chuỗi giá trị Thạch đen
a) Giai đoạn 2020 - 2023
- Diện tích Thạch đen của vùng quy hoạch, tại huyện Tràng Định và huyện Bình Gia tăng lên 2.500 ha vào năm 2023; tỷ lệ tăng 30% trong giai đoạn 2020 - 2023.
- Năm 2023 năng suất cây Thạch đen tăng lên 20%/ ha so với năm 2019 do được đầu tư nghiên cứu quy trình, sản xuất phù hợp. Tổng sản lượng Thạch đen nguyên liệu năm 2023 thu hoạch dự kiến đạt 13.750 tấn, giá trị doanh thu ước đạt 350 tỷ đồng.
- Thu nhập trung bình hộ trồng Thạch đen năm 2023 tăng 15% so với năm 2020, tương đương thu nhập trung bình đầu người đạt 47 triệu đồng/hộ (tương đương là 162,9 triệu đồng/ha).
b) Giai đoạn từ năm 2024 - năm 2030
- Ổn định diện tích canh tác cây Thạch đen ở mức 2.800 ha; sản lượng ước đạt 17.000 tấn/năm.
- Sản lượng cây Thạch đen xuất khẩu chính ngạch sang thị trường Trung Quốc đạt trên 50% tổng sản lượng cây nguyên liệu thu hoạch.
6. Giải pháp nâng cao giá trị các chuỗi sản phẩm
6.1. Chuỗi giá trị Hồi
- Nhóm giải pháp liên quan đến phát triển thị trường: thúc đẩy mở cửa thị trường Trung Quốc chính ngạch và các thị trường xuất khẩu cao cấp khác; tăng cường liên kết khối công và khối tư, cấp tỉnh và cấp quốc gia để phát triển ngành Hồi; tăng cường hoạt động chống buôn lậu và quản lý thị trường.
- Nhóm giải pháp liên quan đến quy hoạch và phát triển vùng sản xuất: cập nhật chi tiết, tuân thủ triệt để quy hoạch đã phê duyệt, ổn định diện tích, chỉ trồng thay thế rừng Hồi già; tổ chức lại vùng sản xuất theo tổ nhóm, quản lý bằng mã số theo liên kết chuỗi với doanh nghiệp.
- Giải pháp về cơ sở hạ tầng:
+ Phát triển đường vào vùng sản xuất Hồi (theo danh mục ưu tiên huyện đề xuất hoặc Tiểu dự án tài trợ cạnh tranh theo cơ chế Quỹ cạnh tranh nhỏ cho các Tổ hợp tác hoặc Quỹ cạnh tranh cho các HTX và doanh nghiệp trong dự án đến 2022).
+ Hỗ trợ đầu tư nhà xưởng, cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, sân phơi… cho tổ nhóm, HTX, doanh nghiệp theo các Tiểu dự án tài trợ cạnh tranh được lựa chọn theo các gói vốn trong Dự án BIIG 1, tới 2022.
+ Về lâu dài, cần: hỗ trợ phát triển các điểm giới thiệu, trưng bày sản phẩm (trong OCOP, kết hợp với sản phẩm khác); tạo điều kiện về mặt bằng bốc xếp, đóng container, vận chuyển tại các khu vực tập trung cơ sở sơ chế, chế biến tại xã Điềm He, xã Yên Phúc (huyện Văn Quan), thị trấn Bình Gia (huyện Bình Gia); trong khuôn khổ các chương trình dự án, huy động vốn Nhà nước, vốn tài trợ và vốn xã hội hóa (đóng góp của Nhân dân, doanh nghiệp…), kết nối lồng ghép giữa các chương trình dự án (dự án BIIG, Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững, Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới…) để phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất cho vùng nguyên liệu tập trung.
- Giải pháp về vốn và đầu tư: cải thiện tiếp cận vốn, xúc tiến đầu tư tư nhân phục vụ nâng cấp chuỗi giá trị; hỗ trợ nhà đầu tư trước, trong và sau đầu tư để xây dựng nhà máy chế biến, kết nối trực tiếp với vùng nguyên liệu tại Lạng Sơn.
6.2. Chuỗi giá trị Quế
- Nhóm giải pháp liên quan đến phát triển thị trường: phát triển Quế liên kết với Hồi và sản phẩm bổ trợ khác tạo danh mục sản phẩm gia vị nhiệt đới toàn diện (Quế, Hồi, Thảo quả, Đinh hương) cho thị trường xuất khẩu cao cấp; tăng cường quảng bá thương hiệu, đảm bảo chất lượng Quế trong chuỗi giá trị chế biến xuất khẩu.
- Nhóm giải pháp liên quan đến quy hoạch và phát triển vùng sản xuất: mở rộng quy mô sản xuất Quế theo quy hoạch chi tiết đến xã; nghiên cứu ứng dụng giống và công nghệ sơ chế bảo quản Quế phù hợp với thị trường định hướng; xây dựng vùng nguyên liệu chất lượng cao có chứng nhận, truy xuất nguồn gốc và liên kết bài bản với doanh nghiệp ngay từ đầu.
- Giải pháp về cơ sở hạ tầng:
+ Phát triển đường vào vùng sản xuất Quế (theo danh mục ưu tiên huyện đề xuất hoặc Tiểu dự án tài trợ cạnh tranh theo cơ chế Quỹ cạnh tranh nhỏ cho các THT hoặc Quỹ cạnh tranh cho các HTX và doanh nghiệp trong dự án đến năm 2022).
+ Hỗ trợ đầu tư nhà xưởng, cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, sân phơi… cho tổ nhóm, HTX, doanh nghiệp theo các Tiểu dự án tài trợ cạnh tranh được lựa chọn theo các gói vốn trong dự án BIIG tới năm 2022.
Về lâu dài, cần: hỗ trợ phát triển các điểm giới thiệu, trưng bày sản phẩm (trong OCOP, kết hợp với sản phẩm khác); trong khuôn khổ các chương trình dự án, huy động vốn Nhà nước, vốn tài trợ và vốn xã hội hóa (đóng góp của Nhân dân, doanh nghiệp…), kết nối lồng ghép giữa các chương trình dự án (dự án BIIG1, Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững, Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới…) để phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất cho vùng nguyên liệu tập trung.
- Giải pháp về vốn và đầu tư: cải thiện tiếp cận vốn, xúc tiến đầu tư tư nhân phục vụ nâng cấp chuỗi giá trị; hỗ trợ nhà đầu tư triển khai xây dựng và vận hành nhà máy chế biến tinh dầu và sản phẩm Quế, kết nối trực tiếp với vùng nguyên liệu tại huyện Tràng Định và vươn tới các vùng trồng quế khác trên địa bàn.
6.3. Chuỗi giá trị Rau sạch
- Nhóm giải pháp liên quan đến phát triển và quản lý thị trường: tìm kiếm thị trường và đối tác kinh doanh; xúc tiến đầu tư để tìm kiếm doanh nghiệp đầu chuỗi rau; tăng cường quản lý thị trường.
- Giải pháp nâng cao năng lực quản trị và điều hành các HTX sản xuất Rau: nâng cao năng lực quản trị HTX; hỗ trợ lập kế hoạch sản xuất và kinh doanh của HTX; hỗ trợ thực hiện kế hoạch sản xuất và kinh doanh của HTX.
- Nhóm giải pháp liên quan đến phát triển vùng nguyên liệu: xây dựng vùng rau công nghệ cao và vùng trồng rau chuyên canh; phát triển cơ sở hạ tầng; quy hoạch điểm giao dịch, bán buôn rau.
- Giải pháp về vốn đầu tư: hỗ trợ các tác nhân trong chuỗi giá trị rau, đặc biệt là các doanh nghiệp, HTX và Tổ hợp tác, tiếp cận các nguồn vốn khác nhau (như các Ngân hàng, Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND, hợp phần 3 dự án BIIG); các chuyên gia hỗ trợ xây dựng các dự án/kế hoạch sản xuất và kinh doanh.
- Tăng cường liên kết dọc, liên kết ngang và quản trị chuỗi rau: phát triển và củng cố các Tổ hợp tác và HTX; liên kết dọc giữa các tác nhân trong chuỗi.
6.4. Chuỗi giá trị Thạch đen
- Nhóm giải pháp liên quan đến phát triển thị trường: thúc đẩy đưa sản phẩm thạch đen vào danh sách xuất khẩu chính ngạch; tìm kiếm và đánh giá nhu cầu thị trường; xúc tiến thương mại; xây dựng gian hàng giới thiệu sản phẩm xứ Lạng.
- Nhóm giải pháp liên quan đến vùng nguyên liệu: chi tiết hóa quy hoạch vùng trồng thạch; xây dựng và quản lý mã vùng sản xuất nguyên liệu Thạch đen tiêu chuẩn.
- Giải pháp cơ sở hạ tầng: đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên cơ sở nhu cầu về phát triển cơ sở hạ tầng công và các tác nhân trong chuỗi giá trị Thạch đen tại huyện Tràng Định và huyện Bình Gia, cũng như nguồn vốn từ hợp phần 3 dự án BIIG1, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, UBND các huyện, thành phố liên quan tiến hành sàng lọc và thẩm định các công trình trực tiếp phục vụ phát triển chuỗi giá trị Thạch đen có tiềm năng mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Giải pháp về vốn đầu tư, tiếp cận nguồn vốn: thành lập các HTX và Tổ hợp tác, hỗ trợ xây dựng các đề xuất dự án sản xuất và kinh doanh Thạch đen làm cơ sở tiếp cận các nguồn vốn hỗ trợ theo Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND và nguồn vốn từ hợp phần 3 dự án BIIG theo cơ chế “đồng đầu tư” và cạnh tranh.
- Nhóm giải pháp thu hút doanh nghiệp đầu tư chế biến sâu: thu hút doanh nghiệp đầu tư phát triển sản phẩm chế biến sâu; phát triển và nâng cao năng lực cho các cơ sở chế biến.
- Nhóm giải pháp phát triển liên kết ngang, liên kết dọc và quản trị chuỗi: thành lập và phát triển các Tổ hợp tác/HTX; tăng cường liên kết dọc trong chuỗi.
7. Kinh phí thực hiện
7.1. Giai đoạn 1: năm 2020-2023:
a) Tổng mức đầu tư là: 16.910.178 USD (tương đương 379.464.396.362 đồng).
Trong đó:
+ Đầu tư công phát triển cơ sở hạ tầng cho các công trình đường giao thông liên thôn, đường vào rừng sản xuất, đường nội đồng, công trình thủy lợi, cầu và đường điện hạ thế…
+ Đầu tư công cho các tác nhân tư nhân trong chuỗi (doanh nghiệp, HTX, Tổ hợp tác và hộ kinh doanh) thông qua các gói vốn cạnh tranh. Cơ chế chính sách hỗ trợ theo định mức tại Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư, phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020-2025.
b) Nguồn vốn: nguồn vay ADB ưu đãi từ ADB: 15 triệu USD và vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam: 42,9 tỷ đồng tương đương 1,91 triệu USD.
7.2 Giai đoạn 2: năm 2024-2030
Tiếp tục nhân rộng mô hình thực hiện giai đoạn 1. Các mô hình thành công sẽ được hỗ trợ thông qua các Chương trình/dự án và các chính sách của Chính phủ và tỉnh Lạng Sơn như Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư, phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020-2025 và các chính sách khác.
8. Các nội dung khác: trong quá trình triển khai các bước tiếp theo, chủ dự án có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố có liên quan để điều chỉnh cho phù hợp, đảm bảo về mặt kỹ thuật và hiệu quả kinh tế.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch chiến lược phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp chủ lực tỉnh Lạng Sơn, thuộc Hợp phần 3: Cơ sở hạ tầng cho chuỗi giá trị nông nghiệp, dự án “Hạ tầng cơ bản phát triển toàn diện các tỉnh Đông Bắc: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn” - Tiểu dự án tỉnh Lạng Sơn, với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên kế hoạch: Kế hoạch chiến lược phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp chủ lực tỉnh Lạng Sơn.
2. Tên dự án: “Hạ tầng cơ bản phát triển toàn diện các tỉnh Đông Bắc: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn” - Tiểu dự án tỉnh Lạng Sơn.
3. Chủ đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn.
4. Mục tiêu đầu tư, phạm vi thực hiện
a) Mục tiêu tổng quát
- Hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị hàng hoá các sản phẩm nông nghiệp nhằm đẩy mạnh tăng trưởng, nâng cao khả năng cạnh tranh, thu hút đầu tư vào các vùng kinh tế trọng điểm của khu vực, thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa, góp phần quan trọng thúc đẩy liên kết kinh tế, thu hút nguồn vốn tại địa phương cho phát triển kinh tế - xã hội và giảm nghèo trong khu vực.
- Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, rút ngắn khoảng cách kết nối kinh tế, nâng cao khả năng cạnh tranh vùng nhằm đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa thị trường của nền kinh tế khu vực Đông Bắc Bộ thông qua việc tăng cường chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp nông thôn (ARVC).
b) Mục tiêu xây dựng Kế hoạch: định hướng phát triển, nâng cao giá trị cho bốn (04) nhóm cây trồng bao gồm Hồi, Quế, Rau sạch và Thạch đen, được thực hiện theo lợi thế từng vùng, gắn với thị trường tiêu thụ trên cơ sở áp dụng thành tựu khoa học công nghệ và tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị để nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng giá trị gia tăng và thu nhập của người dân địa phương nói riêng và ngành trồng trọt của tỉnh Lạng Sơn nói chung.
c) Phạm vi thực hiện
- Kế hoạch chiến lược phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp chủ lực tỉnh Lạng Sơn sẽ tập trung đầu tư phát triển nâng cao 04 chuỗi giá trị nông nghiệp ưu tiên của tỉnh Lạng Sơn gồm: Hồi, Quế, Rau và Thạch đen.
- Các hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu của 04 chuỗi giá trị Hồi, Quế, Rau, Thạch đen cho các huyện và thành phố trên địa bàn tỉnh.
5. Nội dung kế hoạch nâng cao giá trị sản phẩm
5.1. Chuỗi giá trị Hồi
a) Giai đoạn 2020 - 2023
- Tổng sản lượng hoa Hồi khô toàn tỉnh năm 2023 tăng lên 15.000 tấn, tăng 4% so với năm 2019. Giá trị sản phẩm Hồi tham gia xuất khẩu của toàn tỉnh năm 2023 tăng 10% so với năm 2018.
- Thu nhập từ Hồi của hộ trồng hồi năm 2023 tăng thêm 25% so với năm 2018, tương đương thu nhập đạt bình quân 16,2 triệu đồng/ ha/ năm.
b) Giai đoạn 2024 - 2030
- Tổng sản lượng hoa Hồi khô toàn tỉnh duy trì ổn định ở mức 15.000 tấn/năm.
- Ổn định diện tích trồng Hồi toàn tỉnh ở mức 34.000 ha; thực hiện trồng mới thay thế khoảng 4.000 ha rừng Hồi đang già cỗi.
- Giá trị sản phẩm Hồi tham gia xuất khẩu của toàn tỉnh năm 2030 tăng 20% so với năm 2023.
- Giá trị đầu tư mới vào chế biến, cơ sở vật chất sản xuất và phát triển thị trường Hồi từ nguồn vốn công và tư đạt 500 tỷ đồng trên toàn giai đoạn.
- Thu nhập từ Hồi của hộ trồng Hồi năm 2030 tăng thêm 20% so với năm 2023, tương đương thu nhập đạt bình quân 19,5 triệu đồng/ ha/ năm.
5.2. Chuỗi giá trị Quế
a) Giai đoạn 2020 – 2023
- Tổng sản lượng vỏ Quế khô toàn tỉnh năm 2023 đạt 1.000 tấn, tăng 15% so với năm 2018. Giá trị sản phẩm Quế tham gia xuất khẩu của toàn tỉnh tăng 40% so với năm 2018.
- Thu nhập từ Quế của hộ trồng quế tới năm 2023 tăng thêm 30% so với năm 2018, tương đương thu nhập đạt bình quân 24,5 triệu đồng/ ha/ năm (tính bình quân năm cho toàn chu kỳ).
- Thiết lập 01 nhà máy chế biến quế, sản xuất các sản phẩm tinh chế từ Quế.
b) Giai đoạn 2023 - 2030:
- Sản lượng vỏ Quế khô toàn tỉnh đạt 3.000 tấn/năm.
- Mở rộng diện tích cây Quế lên 8.000 ha.
- 100% sản lượng Quế khai thác hàng năm được đưa vào tinh chế các sản phẩm tại nhà máy chế biến.
- Giá trị sản phẩm Quế tham gia xuất khẩu của toàn tỉnh năm 2030 tăng 40% so với năm 2023.
- Giá trị đầu tư mới vào chế biến, cơ sở vật chất sản xuất và phát triển thị trường Quế từ nguồn vốn đầu tư công và tư nhân đạt 40 tỷ đồng trên toàn giai đoạn.
- Thu nhập từ Quế của hộ trồng Quế tới năm 2030 tăng thêm 27% so với năm 2023, tương đương thu nhập đạt bình quân 31 triệu đồng/ ha/ năm (tính bình quân năm cho toàn chu kỳ).
5.3. Chuỗi giá trị Rau sạch
a) Giai đoạn 2020 - 2023
- Năm 2023, diện tích rau của huyện Văn Quan và thành phố Lạng Sơn đạt 1.400 ha (chiếm 17% diện tích toàn tỉnh) với sản lượng tăng 10% so với năm 2019, ước đạt 22.400 tấn (chiếm 21% sản lượng rau toàn tỉnh) tương đương giá trị ước đạt trên 336 tỷ đồng, tăng 15% so với năm 2019.
- Thu nhập trung bình hộ trồng rau trong vùng trồng rau chuyên canh năm 2023 tăng 15% so với năm 2020, tương đương thu nhập trung bình đầu người đạt 28,6 triệu đồng/hộ.
b) Giai đoạn 2024 - 2030
- Ổn định diện tích sản xuất rau chuyên canh toàn tỉnh đạt 10.500 ha, trong đó có khoảng 50% diện tích trồng rau công nghệ cao thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Sản lượng rau toàn tỉnh tăng 10%/năm nhờ đầu tư vùng trồng rau chuyên canh, công nghệ cao, sản lượng ước đạt 195.000 tấn vào năm 2030;
- Có ít nhất 50 Hợp tác xã (HTX) và Tổ hợp tác (THT) sản xuất rau chuyên canh tại các huyện, thành phố trong tỉnh.
- Xây dựng mã vùng sản xuất rau chuyên canh trên tất cả các huyện, thành phố của tỉnh nhằm đáp ứng cung cấp nguồn nguyên liệu rau đủ lớn cho sơ chế, chế biến đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
5.4. Chuỗi giá trị Thạch đen
a) Giai đoạn 2020 - 2023
- Diện tích Thạch đen của vùng quy hoạch, tại huyện Tràng Định và huyện Bình Gia tăng lên 2.500 ha vào năm 2023; tỷ lệ tăng 30% trong giai đoạn 2020 - 2023.
- Năm 2023 năng suất cây Thạch đen tăng lên 20%/ ha so với năm 2019 do được đầu tư nghiên cứu quy trình, sản xuất phù hợp. Tổng sản lượng Thạch đen nguyên liệu năm 2023 thu hoạch dự kiến đạt 13.750 tấn, giá trị doanh thu ước đạt 350 tỷ đồng.
- Thu nhập trung bình hộ trồng Thạch đen năm 2023 tăng 15% so với năm 2020, tương đương thu nhập trung bình đầu người đạt 47 triệu đồng/hộ (tương đương là 162,9 triệu đồng/ha).
b) Giai đoạn từ năm 2024 - năm 2030
- Ổn định diện tích canh tác cây Thạch đen ở mức 2.800 ha; sản lượng ước đạt 17.000 tấn/năm.
- Sản lượng cây Thạch đen xuất khẩu chính ngạch sang thị trường Trung Quốc đạt trên 50% tổng sản lượng cây nguyên liệu thu hoạch.
6. Giải pháp nâng cao giá trị các chuỗi sản phẩm
6.1. Chuỗi giá trị Hồi
- Nhóm giải pháp liên quan đến phát triển thị trường: thúc đẩy mở cửa thị trường Trung Quốc chính ngạch và các thị trường xuất khẩu cao cấp khác; tăng cường liên kết khối công và khối tư, cấp tỉnh và cấp quốc gia để phát triển ngành Hồi; tăng cường hoạt động chống buôn lậu và quản lý thị trường.
- Nhóm giải pháp liên quan đến quy hoạch và phát triển vùng sản xuất: cập nhật chi tiết, tuân thủ triệt để quy hoạch đã phê duyệt, ổn định diện tích, chỉ trồng thay thế rừng Hồi già; tổ chức lại vùng sản xuất theo tổ nhóm, quản lý bằng mã số theo liên kết chuỗi với doanh nghiệp.
- Giải pháp về cơ sở hạ tầng:
+ Phát triển đường vào vùng sản xuất Hồi (theo danh mục ưu tiên huyện đề xuất hoặc Tiểu dự án tài trợ cạnh tranh theo cơ chế Quỹ cạnh tranh nhỏ cho các Tổ hợp tác hoặc Quỹ cạnh tranh cho các HTX và doanh nghiệp trong dự án đến 2022).
+ Hỗ trợ đầu tư nhà xưởng, cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, sân phơi… cho tổ nhóm, HTX, doanh nghiệp theo các Tiểu dự án tài trợ cạnh tranh được lựa chọn theo các gói vốn trong Dự án BIIG 1, tới 2022.
+ Về lâu dài, cần: hỗ trợ phát triển các điểm giới thiệu, trưng bày sản phẩm (trong OCOP, kết hợp với sản phẩm khác); tạo điều kiện về mặt bằng bốc xếp, đóng container, vận chuyển tại các khu vực tập trung cơ sở sơ chế, chế biến tại xã Điềm He, xã Yên Phúc (huyện Văn Quan), thị trấn Bình Gia (huyện Bình Gia); trong khuôn khổ các chương trình dự án, huy động vốn Nhà nước, vốn tài trợ và vốn xã hội hóa (đóng góp của Nhân dân, doanh nghiệp…), kết nối lồng ghép giữa các chương trình dự án (dự án BIIG, Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững, Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới…) để phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất cho vùng nguyên liệu tập trung.
- Giải pháp về vốn và đầu tư: cải thiện tiếp cận vốn, xúc tiến đầu tư tư nhân phục vụ nâng cấp chuỗi giá trị; hỗ trợ nhà đầu tư trước, trong và sau đầu tư để xây dựng nhà máy chế biến, kết nối trực tiếp với vùng nguyên liệu tại Lạng Sơn.
6.2. Chuỗi giá trị Quế
- Nhóm giải pháp liên quan đến phát triển thị trường: phát triển Quế liên kết với Hồi và sản phẩm bổ trợ khác tạo danh mục sản phẩm gia vị nhiệt đới toàn diện (Quế, Hồi, Thảo quả, Đinh hương) cho thị trường xuất khẩu cao cấp; tăng cường quảng bá thương hiệu, đảm bảo chất lượng Quế trong chuỗi giá trị chế biến xuất khẩu.
- Nhóm giải pháp liên quan đến quy hoạch và phát triển vùng sản xuất: mở rộng quy mô sản xuất Quế theo quy hoạch chi tiết đến xã; nghiên cứu ứng dụng giống và công nghệ sơ chế bảo quản Quế phù hợp với thị trường định hướng; xây dựng vùng nguyên liệu chất lượng cao có chứng nhận, truy xuất nguồn gốc và liên kết bài bản với doanh nghiệp ngay từ đầu.
- Giải pháp về cơ sở hạ tầng:
+ Phát triển đường vào vùng sản xuất Quế (theo danh mục ưu tiên huyện đề xuất hoặc Tiểu dự án tài trợ cạnh tranh theo cơ chế Quỹ cạnh tranh nhỏ cho các THT hoặc Quỹ cạnh tranh cho các HTX và doanh nghiệp trong dự án đến năm 2022).
+ Hỗ trợ đầu tư nhà xưởng, cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, sân phơi… cho tổ nhóm, HTX, doanh nghiệp theo các Tiểu dự án tài trợ cạnh tranh được lựa chọn theo các gói vốn trong dự án BIIG tới năm 2022.
Về lâu dài, cần: hỗ trợ phát triển các điểm giới thiệu, trưng bày sản phẩm (trong OCOP, kết hợp với sản phẩm khác); trong khuôn khổ các chương trình dự án, huy động vốn Nhà nước, vốn tài trợ và vốn xã hội hóa (đóng góp của Nhân dân, doanh nghiệp…), kết nối lồng ghép giữa các chương trình dự án (dự án BIIG1, Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững, Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới…) để phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất cho vùng nguyên liệu tập trung.
- Giải pháp về vốn và đầu tư: cải thiện tiếp cận vốn, xúc tiến đầu tư tư nhân phục vụ nâng cấp chuỗi giá trị; hỗ trợ nhà đầu tư triển khai xây dựng và vận hành nhà máy chế biến tinh dầu và sản phẩm Quế, kết nối trực tiếp với vùng nguyên liệu tại huyện Tràng Định và vươn tới các vùng trồng quế khác trên địa bàn.
6.3. Chuỗi giá trị Rau sạch
- Nhóm giải pháp liên quan đến phát triển và quản lý thị trường: tìm kiếm thị trường và đối tác kinh doanh; xúc tiến đầu tư để tìm kiếm doanh nghiệp đầu chuỗi rau; tăng cường quản lý thị trường.
- Giải pháp nâng cao năng lực quản trị và điều hành các HTX sản xuất Rau: nâng cao năng lực quản trị HTX; hỗ trợ lập kế hoạch sản xuất và kinh doanh của HTX; hỗ trợ thực hiện kế hoạch sản xuất và kinh doanh của HTX.
- Nhóm giải pháp liên quan đến phát triển vùng nguyên liệu: xây dựng vùng rau công nghệ cao và vùng trồng rau chuyên canh; phát triển cơ sở hạ tầng; quy hoạch điểm giao dịch, bán buôn rau.
- Giải pháp về vốn đầu tư: hỗ trợ các tác nhân trong chuỗi giá trị rau, đặc biệt là các doanh nghiệp, HTX và Tổ hợp tác, tiếp cận các nguồn vốn khác nhau (như các Ngân hàng, Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND, hợp phần 3 dự án BIIG); các chuyên gia hỗ trợ xây dựng các dự án/kế hoạch sản xuất và kinh doanh.
- Tăng cường liên kết dọc, liên kết ngang và quản trị chuỗi rau: phát triển và củng cố các Tổ hợp tác và HTX; liên kết dọc giữa các tác nhân trong chuỗi.
6.4. Chuỗi giá trị Thạch đen
- Nhóm giải pháp liên quan đến phát triển thị trường: thúc đẩy đưa sản phẩm thạch đen vào danh sách xuất khẩu chính ngạch; tìm kiếm và đánh giá nhu cầu thị trường; xúc tiến thương mại; xây dựng gian hàng giới thiệu sản phẩm xứ Lạng.
- Nhóm giải pháp liên quan đến vùng nguyên liệu: chi tiết hóa quy hoạch vùng trồng thạch; xây dựng và quản lý mã vùng sản xuất nguyên liệu Thạch đen tiêu chuẩn.
- Giải pháp cơ sở hạ tầng: đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên cơ sở nhu cầu về phát triển cơ sở hạ tầng công và các tác nhân trong chuỗi giá trị Thạch đen tại huyện Tràng Định và huyện Bình Gia, cũng như nguồn vốn từ hợp phần 3 dự án BIIG1, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, UBND các huyện, thành phố liên quan tiến hành sàng lọc và thẩm định các công trình trực tiếp phục vụ phát triển chuỗi giá trị Thạch đen có tiềm năng mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Giải pháp về vốn đầu tư, tiếp cận nguồn vốn: thành lập các HTX và Tổ hợp tác, hỗ trợ xây dựng các đề xuất dự án sản xuất và kinh doanh Thạch đen làm cơ sở tiếp cận các nguồn vốn hỗ trợ theo Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND và nguồn vốn từ hợp phần 3 dự án BIIG theo cơ chế “đồng đầu tư” và cạnh tranh.
- Nhóm giải pháp thu hút doanh nghiệp đầu tư chế biến sâu: thu hút doanh nghiệp đầu tư phát triển sản phẩm chế biến sâu; phát triển và nâng cao năng lực cho các cơ sở chế biến.
- Nhóm giải pháp phát triển liên kết ngang, liên kết dọc và quản trị chuỗi: thành lập và phát triển các Tổ hợp tác/HTX; tăng cường liên kết dọc trong chuỗi.
7. Kinh phí thực hiện
7.1. Giai đoạn 1: năm 2020-2023:
a) Tổng mức đầu tư là: 16.910.178 USD (tương đương 379.464.396.362 đồng).
Trong đó:
+ Đầu tư công phát triển cơ sở hạ tầng cho các công trình đường giao thông liên thôn, đường vào rừng sản xuất, đường nội đồng, công trình thủy lợi, cầu và đường điện hạ thế…
+ Đầu tư công cho các tác nhân tư nhân trong chuỗi (doanh nghiệp, HTX, Tổ hợp tác và hộ kinh doanh) thông qua các gói vốn cạnh tranh. Cơ chế chính sách hỗ trợ theo định mức tại Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư, phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020-2025.
b) Nguồn vốn: nguồn vay ADB ưu đãi từ ADB: 15 triệu USD và vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam: 42,9 tỷ đồng tương đương 1,91 triệu USD.
7.2 Giai đoạn 2: năm 2024-2030
Tiếp tục nhân rộng mô hình thực hiện giai đoạn 1. Các mô hình thành công sẽ được hỗ trợ thông qua các Chương trình/dự án và các chính sách của Chính phủ và tỉnh Lạng Sơn như Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư, phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020-2025 và các chính sách khác.
8. Các nội dung khác: trong quá trình triển khai các bước tiếp theo, chủ dự án có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố có liên quan để điều chỉnh cho phù hợp, đảm bảo về mặt kỹ thuật và hiệu quả kinh tế.