Document: Điều 2 Quyết định 1668/2007/QĐ-UBND  chế độ thu, nộp phí qua cầu treo

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "22/08/2007", "sign_number": "1668/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Kim", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "22/08/2007", "sign_number": "1668/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Kim", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "22/08/2007", "sign_number": "1668/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Kim", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "22/08/2007", "sign_number": "1668/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Kim", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "22/08/2007", "sign_number": "1668/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Kim", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1668/2007/QĐ-UBND  chế độ thu, nộp phí qua cầu treo có nội dung như sau:

Điều 2. Quản lý và sử dụng phí qua cầu:
Toàn bộ số tiền phí qua cầu, thu được hàng ngày phải gửi vào tài khoản của cơ quan thu mở tại kho bạc nhà nước, hoặc ngân hàng nơi cơ quan đóng trụ sở và quản lý sử dụng theo quy định sau đây.
a) Đối với các cơ quan, đơn vị quản lý và thu phí hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật hợp tác xã thì khoản thu phí đó là khoản phí không thuộc ngân sách nhà nước, số phí này được xác định là doanh thu của cơ quan, đơn vị; đơn vị có trách nhiệm nộp thuế trên tổng số phí thu được theo Luật Thuế hiện hành.
b) Đối với cơ quan, đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp có thu hoặc tổ chức được UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công uỷ quyền thu phí thì khoản phí này là khoản phí thuộc ngân sách nhà nước; Đơn vị trực tiếp thu phí được trích 30 % tổng số tiền phí đã thu được để chi phí thường xuyên cho việc tổ chức thu phí qua cầu quy định thu phí, theo nội dung cụ thể sau:
- Chi tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, đóng góp theo lương đối với người lao động trực tiếp thu phí qua cầu.
- Chi phí in (hoặc mua) vé, ấn chỉ và văn phòng phẩm khác phục vụ việc tổ chức thu phí .
- Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn định mức hiện hành.
- Chi phí sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí.
- Chi mua sắm vật tư, vật liệu, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí.
Tổng số tiền phí thu được, sau khi trừ số tiền đã trích theo tỷ lệ 30% quy định trên đây, số còn lại (70%) cơ quan thu phải kê khai, nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Các nội dung khác liên quan đến tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC .

Content:
Điều 2. Quản lý và sử dụng phí qua cầu:
Toàn bộ số tiền phí qua cầu, thu được hàng ngày phải gửi vào tài khoản của cơ quan thu mở tại kho bạc nhà nước, hoặc ngân hàng nơi cơ quan đóng trụ sở và quản lý sử dụng theo quy định sau đây.
a) Đối với các cơ quan, đơn vị quản lý và thu phí hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật hợp tác xã thì khoản thu phí đó là khoản phí không thuộc ngân sách nhà nước, số phí này được xác định là doanh thu của cơ quan, đơn vị; đơn vị có trách nhiệm nộp thuế trên tổng số phí thu được theo Luật Thuế hiện hành.
b) Đối với cơ quan, đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp có thu hoặc tổ chức được UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công uỷ quyền thu phí thì khoản phí này là khoản phí thuộc ngân sách nhà nước; Đơn vị trực tiếp thu phí được trích 30 % tổng số tiền phí đã thu được để chi phí thường xuyên cho việc tổ chức thu phí qua cầu quy định thu phí, theo nội dung cụ thể sau:
- Chi tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, đóng góp theo lương đối với người lao động trực tiếp thu phí qua cầu.
- Chi phí in (hoặc mua) vé, ấn chỉ và văn phòng phẩm khác phục vụ việc tổ chức thu phí .
- Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn định mức hiện hành.
- Chi phí sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí.
- Chi mua sắm vật tư, vật liệu, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí.
Tổng số tiền phí thu được, sau khi trừ số tiền đã trích theo tỷ lệ 30% quy định trên đây, số còn lại (70%) cơ quan thu phải kê khai, nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Các nội dung khác liên quan đến tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC .