Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 396/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình 2013

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "396/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "396/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "396/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "396/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "396/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 396/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình 2013

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đồng Hới đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao tốc độ và chất lượng tăng trưởng trong từng ngành, từng lĩnh vực; bảo đảm cho nền kinh tế thành phố tiếp tục phát triển với tốc độ cao. Xây dựng thành phố Đồng Hới trở thành đô thị loại 2 có kinh tế phát triển nhanh và bền vững, có ngành dịch vụ, du lịch, công nghiệp phát triển, có kết cấu hạ tầng đồng bộ, hệ thống giáo dục - đào tạo đáp ứng với yêu cầu phát triển mới, trở thành đô thị biển văn minh, hiện đại, phát triển toàn diện, môi trường bền vững.
2.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Mục tiêu đến năm 2020
a) Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 - 2015 tăng bình quân: 13 - 13,5%/năm; giai đoạn 2016 - 2020: 13,5 - 14%/năm.
- Cơ cấu kinh tế:
+ Đến năm 2015: Lĩnh vực nông, lâm, thủy sản 5,7%; công nghiệp - xây dựng 39,9% và dịch vụ 54,4%
+ Đến năm 2020: Lĩnh vực nông, lâm, thủy sản 3,3%; công nghiệp - xây dựng 42,5% và dịch vụ 54,2%.
- Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2015 đạt 67,5 triệu đồng/năm (tương đương 3.000 USD), đến năm 2020 đạt 147 triệu đồng/năm (tương đương 5.800 USD)
- Tổng thu ngân sách trên địa bàn giai đoạn 2011 - 2015 tăng bình quân 18%/năm; giai đoạn 2016 - 2020 tăng bình quân 19%/năm.
b) Về văn hóa, xã hội
- Dân số đến năm 2015: 120,6 nghìn người và đến năm 2020: 128,7 nghìn người.
- Tỷ lệ dân số thành thị đạt 75% vào năm 2015; trên 80% vào năm 2020.
- Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2015 dưới 2%, đến năm 2020 còn dưới 1%.
- Giải quyết việc làm bình quân hàng năm cho 6.500 - 7.000 người.
- Lao động được đào tạo nghề đến năm 2015 trên 70% và đến năm 2020 đạt 85%. Tỷ lệ thất nghiệp thành thị đến 2020 giảm xuống còn 2,5%.
- Phấn đấu đến hết 2015, có 90 - 95% các trường đạt chuẩn Quốc gia và đến năm 2020 có 100% trường đạt chuẩn Quốc gia.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đến năm 2015 còn 7%; đến năm 2020 còn dưới 5%. Giữ vững tỷ lệ 100% xã, phường đạt chuẩn Quốc gia về y tế.
- Phấn đấu đến năm 2015 có 92 - 93% gia đình văn hóa, 75 - 80% thôn, tiểu khu văn hóa, 92 - 95% cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa; đến năm 2020 có 94 - 95% gia đình văn hóa, 85 - 87% thôn, tiểu khu văn hóa, trên 96% cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa.
c) Về môi trường
- Đến năm 2015: Tỷ lệ che phủ rừng: 42,5%; tỷ lệ hộ dân cư được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt trên 97%; tỷ lệ rác và chất thải rắn được thu gom và xử lý: 85 - 90%; tỷ lệ nước bẩn được thu gom và xử lý: 70%; đảm bảo 100% các cơ sở y tế, trên 90% cơ sở sản xuất có hệ thống thu gom, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Đến năm 2020: Tỷ lệ che phủ rừng: 45%; tỷ lệ hộ dân cư được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt trên 99%; tỷ lệ rác và chất thải rắn được thu gom và xử lý đạt trên 95%; tỷ lệ nước bẩn được thu gom và xử lý đạt trên 80%; trên 95% cơ sở sản xuất có hệ thống thu gom, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
2.2.2. Mục tiêu đến năm 2025
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế trên 14%.
- Dân số đến năm 2025 đạt 140.000 người
- GDP bình quân đầu người đạt 200 triệu đồng/năm (tương đương 7.000 USD)
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển và mở rộng mạng lưới thương mại, dịch vụ, xây dựng các siêu thị, trung tâm thương mại, nâng cấp các chợ. Phấn đấu đến năm 2020, cải tạo nâng cấp 2 chợ đạt tiêu chuẩn loại 1; 5 chợ loại 2 và 10 chợ loại 3.
- Tạo bước chuyển biến mạnh cho khu vực dịch vụ, ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ có tiềm năng lớn và sức cạnh tranh cao. Khai thác có hiệu quả lợi thế về điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hóa, lịch sử để đưa du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố, xây dựng Đồng Hới trở thành trung tâm du lịch biển chất lượng cao của cả vùng vào năm 2020.
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành dịch vụ giai đoạn 2011 - 2015 đạt bình quân 15,7%, giai đoạn 2016 - 2020 đạt bình quân 15%.
- Xây dựng và tôn tạo các di tích lịch sử, danh thắng để phát triển du lịch như Quảng Bình Quan, Luỹ Đào Duy Từ, thành Đồng Hới, hồ Bàu Tró, cảnh quan hai bên bờ sông Nhật Lệ... Phát triển du lịch sinh thái tại các điểm du lịch: Hồ Phú Vinh, khe Lồ Ô, khu Vực Quành. Phát triển du lịch tham quan gắn với di tích chiến tranh, cách mạng như: Chiến khu Thuận Đức, Khe Đá... Phấn đấu đến năm 2015 có 1 triệu lượt khách du lịch đến thành phố, trong đó có 95 ngàn lượt khách quốc tế; đến năm 2020 có 1,8 - 2 triệu lượt khách, trong đó có 280 ngàn lượt khách quốc tế.
- Khai thác tốt lợi thế cảng hàng không Đồng Hới, ga Đồng Hới và các tuyến giao thông chính để phát triển dịch vụ vận tải, dịch vụ kho bãi, lưu trú. Phấn đấu đến 2020, Đồng Hới trở thành trung tâm trung chuyển các dịch vụ trong nước và quốc tế. Đầu tư và nâng cao chất lượng phương tiện vận tải, phát triển mạng lưới vận tải hành khách và hàng hóa ở các địa bàn trong các thành phần kinh tế, chuyển dịch cơ cấu vận tải theo hướng tăng khối lượng vận chuyển đường sông, giảm tỷ lệ vận tải đường bộ.
- Phát triển mạng lưới bưu chính viễn thông ngày một hiện đại đồng bộ nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh. Phát triển các hoạt động tài chính, tín dụng gắn với chuyển dịch cơ cấu trên địa bàn.
2. Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
- Đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; gắn phát triển công nghiệp với bảo vệ môi trường, cảnh quan đô thị. Tập trung đầu tư đổi mới thiết bị, chuyển giao khoa học - công nghệ; ưu tiên phát triển các ngành công nghệ cao, tiên tiến, công nghệ sạch, các ngành và sản phẩm có lợi thế như chế biến nông lâm thủy sản, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, điện tử, hóa chất. Phấn đấu tốc độ phát triển ngành công nghiệp giai đoạn 2011 - 2020 đạt 17,8%/năm trong đó giai đoạn 2011 - 2015 đạt 18%/năm.
- Chú trọng đổi mới công nghệ, đầu tư nâng cấp mở rộng các nhà máy hiện có như: Nhà máy Bia Hà Nội - Quảng Bình, chế biến gỗ, colophan, gạch ốp lát, dược phẩm, nhà máy bao bì, nhà máy may xuất khẩu… Kêu gọi các nguồn vốn để đầu tư xây dựng các dự án có công nghệ mới, tiên tiến như: Chế biến gỗ MDF, sứ vệ sinh cao cấp, gốm mỹ nghệ xuất khẩu, sứ thủy tinh cách điện, ngói chống rêu cao cấp, gạch ốp lát cao cấp, nhà máy điện tử điện lạnh, nhựa dân dụng và công nghiệp, bột tít và sơn tường, lắp ráp ô tô vận tải hạng nhẹ, chế biến đồ gỗ, ván sàn, chế biến thủy hải sản…
- Khuyến khích và tạo điều kiện phát triển các cơ sở công nghiệp nhỏ và vừa, khôi phục và phát triển các nghề, làng nghề thủ công truyền thống ở các địa phương, chú trọng sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, mộc cao cấp. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản; gắn phát triển TTCN với xây dựng nông thôn mới.
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư vào khu công nghiệp Tây Bắc và Bắc Đồng Hới. Xây dựng các cơ chế chính sách và tạo mọi điều kiện để thu hút các dự án đầu tư vào cụm công nghiệp: Bắc Nghĩa, Phú Hải; từng bước quy hoạch và hình thành các cụm công nghiệp Thuận Đức giai đoạn 2, Nghĩa Ninh để phát triển công nghiệp trên địa bàn. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực để phục vụ nhu cầu phát triển CN - TTCN.

Content:
Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao tốc độ và chất lượng tăng trưởng trong từng ngành, từng lĩnh vực; bảo đảm cho nền kinh tế thành phố tiếp tục phát triển với tốc độ cao. Xây dựng thành phố Đồng Hới trở thành đô thị loại 2 có kinh tế phát triển nhanh và bền vững, có ngành dịch vụ, du lịch, công nghiệp phát triển, có kết cấu hạ tầng đồng bộ, hệ thống giáo dục - đào tạo đáp ứng với yêu cầu phát triển mới, trở thành đô thị biển văn minh, hiện đại, phát triển toàn diện, môi trường bền vững.
2.Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Mục tiêu đến năm 2020
a) Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 - 2015 tăng bình quân: 13 - 13,5%/năm; giai đoạn 2016 - 2020: 13,5 - 14%/năm.
- Cơ cấu kinh tế:
+ Đến năm 2015: Lĩnh vực nông, lâm, thủy sản 5,7%; công nghiệp - xây dựng 39,9% và dịch vụ 54,4%
+ Đến năm 2020: Lĩnh vực nông, lâm, thủy sản 3,3%; công nghiệp - xây dựng 42,5% và dịch vụ 54,2%.
- Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2015 đạt 67,5 triệu đồng/năm (tương đương 3.000 USD), đến năm 2020 đạt 147 triệu đồng/năm (tương đương 5.800 USD)
- Tổng thu ngân sách trên địa bàn giai đoạn 2011 - 2015 tăng bình quân 18%/năm; giai đoạn 2016 - 2020 tăng bình quân 19%/năm.
b) Về văn hóa, xã hội
- Dân số đến năm 2015: 120,6 nghìn người và đến năm 2020: 128,7 nghìn người.
- Tỷ lệ dân số thành thị đạt 75% vào năm 2015; trên 80% vào năm 2020.
- Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2015 dưới 2%, đến năm 2020 còn dưới 1%.
- Giải quyết việc làm bình quân hàng năm cho 6.500 - 7.000 người.
- Lao động được đào tạo nghề đến năm 2015 trên 70% và đến năm 2020 đạt 85%. Tỷ lệ thất nghiệp thành thị đến 2020 giảm xuống còn 2,5%.
- Phấn đấu đến hết 2015, có 90 - 95% các trường đạt chuẩn Quốc gia và đến năm 2020 có 100% trường đạt chuẩn Quốc gia.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đến năm 2015 còn 7%; đến năm 2020 còn dưới 5%. Giữ vững tỷ lệ 100% xã, phường đạt chuẩn Quốc gia về y tế.
- Phấn đấu đến năm 2015 có 92 - 93% gia đình văn hóa, 75 - 80% thôn, tiểu khu văn hóa, 92 - 95% cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa; đến năm 2020 có 94 - 95% gia đình văn hóa, 85 - 87% thôn, tiểu khu văn hóa, trên 96% cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa.
c) Về môi trường
- Đến năm 2015: Tỷ lệ che phủ rừng: 42,5%; tỷ lệ hộ dân cư được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt trên 97%; tỷ lệ rác và chất thải rắn được thu gom và xử lý: 85 - 90%; tỷ lệ nước bẩn được thu gom và xử lý: 70%; đảm bảo 100% các cơ sở y tế, trên 90% cơ sở sản xuất có hệ thống thu gom, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Đến năm 2020: Tỷ lệ che phủ rừng: 45%; tỷ lệ hộ dân cư được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt trên 99%; tỷ lệ rác và chất thải rắn được thu gom và xử lý đạt trên 95%; tỷ lệ nước bẩn được thu gom và xử lý đạt trên 80%; trên 95% cơ sở sản xuất có hệ thống thu gom, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường.
2.2.Mục tiêu đến năm 2025
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế trên 14%.
- Dân số đến năm 2025 đạt 140.000 người
- GDP bình quân đầu người đạt 200 triệu đồng/năm (tương đương 7.000 USD)
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển và mở rộng mạng lưới thương mại, dịch vụ, xây dựng các siêu thị, trung tâm thương mại, nâng cấp các chợ. Phấn đấu đến năm 2020, cải tạo nâng cấp 2 chợ đạt tiêu chuẩn loại 1; 5 chợ loại 2 và 10 chợ loại 3.
- Tạo bước chuyển biến mạnh cho khu vực dịch vụ, ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ có tiềm năng lớn và sức cạnh tranh cao. Khai thác có hiệu quả lợi thế về điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hóa, lịch sử để đưa du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố, xây dựng Đồng Hới trở thành trung tâm du lịch biển chất lượng cao của cả vùng vào năm 2020.
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành dịch vụ giai đoạn 2011 - 2015 đạt bình quân 15,7%, giai đoạn 2016 - 2020 đạt bình quân 15%.
- Xây dựng và tôn tạo các di tích lịch sử, danh thắng để phát triển du lịch như Quảng Bình Quan, Luỹ Đào Duy Từ, thành Đồng Hới, hồ Bàu Tró, cảnh quan hai bên bờ sông Nhật Lệ... Phát triển du lịch sinh thái tại các điểm du lịch: Hồ Phú Vinh, khe Lồ Ô, khu Vực Quành. Phát triển du lịch tham quan gắn với di tích chiến tranh, cách mạng như: Chiến khu Thuận Đức, Khe Đá... Phấn đấu đến năm 2015 có 1 triệu lượt khách du lịch đến thành phố, trong đó có 95 ngàn lượt khách quốc tế; đến năm 2020 có 1,8 - 2 triệu lượt khách, trong đó có 280 ngàn lượt khách quốc tế.
- Khai thác tốt lợi thế cảng hàng không Đồng Hới, ga Đồng Hới và các tuyến giao thông chính để phát triển dịch vụ vận tải, dịch vụ kho bãi, lưu trú. Phấn đấu đến 2020, Đồng Hới trở thành trung tâm trung chuyển các dịch vụ trong nước và quốc tế. Đầu tư và nâng cao chất lượng phương tiện vận tải, phát triển mạng lưới vận tải hành khách và hàng hóa ở các địa bàn trong các thành phần kinh tế, chuyển dịch cơ cấu vận tải theo hướng tăng khối lượng vận chuyển đường sông, giảm tỷ lệ vận tải đường bộ.
- Phát triển mạng lưới bưu chính viễn thông ngày một hiện đại đồng bộ nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh. Phát triển các hoạt động tài chính, tín dụng gắn với chuyển dịch cơ cấu trên địa bàn.
Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
- Đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; gắn phát triển công nghiệp với bảo vệ môi trường, cảnh quan đô thị. Tập trung đầu tư đổi mới thiết bị, chuyển giao khoa học - công nghệ; ưu tiên phát triển các ngành công nghệ cao, tiên tiến, công nghệ sạch, các ngành và sản phẩm có lợi thế như chế biến nông lâm thủy sản, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, điện tử, hóa chất. Phấn đấu tốc độ phát triển ngành công nghiệp giai đoạn 2011 - 2020 đạt 17,8%/năm trong đó giai đoạn 2011 - 2015 đạt 18%/năm.
- Chú trọng đổi mới công nghệ, đầu tư nâng cấp mở rộng các nhà máy hiện có như: Nhà máy Bia Hà Nội - Quảng Bình, chế biến gỗ, colophan, gạch ốp lát, dược phẩm, nhà máy bao bì, nhà máy may xuất khẩu… Kêu gọi các nguồn vốn để đầu tư xây dựng các dự án có công nghệ mới, tiên tiến như: Chế biến gỗ MDF, sứ vệ sinh cao cấp, gốm mỹ nghệ xuất khẩu, sứ thủy tinh cách điện, ngói chống rêu cao cấp, gạch ốp lát cao cấp, nhà máy điện tử điện lạnh, nhựa dân dụng và công nghiệp, bột tít và sơn tường, lắp ráp ô tô vận tải hạng nhẹ, chế biến đồ gỗ, ván sàn, chế biến thủy hải sản…
- Khuyến khích và tạo điều kiện phát triển các cơ sở công nghiệp nhỏ và vừa, khôi phục và phát triển các nghề, làng nghề thủ công truyền thống ở các địa phương, chú trọng sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, mộc cao cấp. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản; gắn phát triển TTCN với xây dựng nông thôn mới.
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư vào khu công nghiệp Tây Bắc và Bắc Đồng Hới. Xây dựng các cơ chế chính sách và tạo mọi điều kiện để thu hút các dự án đầu tư vào cụm công nghiệp: Bắc Nghĩa, Phú Hải; từng bước quy hoạch và hình thành các cụm công nghiệp Thuận Đức giai đoạn 2, Nghĩa Ninh để phát triển công nghiệp trên địa bàn. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực để phục vụ nhu cầu phát triển CN - TTCN.