Document: Điều 2 Quyết định 322/QĐ-BTC 2021 tiêu chuẩn định mức chế độ cấp phát trang phục hải quan

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/03/2021", "sign_number": "322/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/03/2021", "sign_number": "322/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/03/2021", "sign_number": "322/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/03/2021", "sign_number": "322/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/03/2021", "sign_number": "322/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 322/QĐ-BTC 2021 tiêu chuẩn định mức chế độ cấp phát trang phục hải quan có nội dung như sau:

Điều 2. Tiêu chuẩn, định mức trang phục hải quan
1. Quy định chung về tiêu chuẩn, định mức trang phục hải quan:
a) Tiêu chuẩn, định mức trang phục hải quan quy định tại Quyết định này là tiêu chuẩn, định mức tối đa, được sử dụng làm căn cứ để lập kế hoạch, dự toán ngân sách. Đơn giá mua tối đa của từng loại trang phục thực hiện theo quyết định mua sắm của người có thẩm quyền.
Việc trang bị lần đầu thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức và áp dụng cho người mới tuyển dụng, mới được tiếp nhận công tác vào hệ thống Hải quan hoặc chưa được trang cấp trang phục hải quan. Việc trang bị từ các lần tiếp theo thực hiện theo nhu cầu sử dụng trang phục hải quan của từng đối tượng nhưng không vượt tiêu chuẩn, định mức.
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chỉ đạo các đơn vị thuộc và trực thuộc tổ chức rà soát, xây dựng nhu cầu, kế hoạch may sắm hàng năm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
b) Việc áp dụng tiêu chuẩn, định mức đối với các đối tượng được sử dụng trang phục chống buôn lậu:
b.1) Trường hợp mới tuyển dụng, mới tiếp nhận công tác vào hệ thống Hải quan hoặc chưa được trang cấp trang phục hải quan: được trang bị theo tiêu chuẩn, định mức lần đầu cho tất cả các loại trang phục trang bị cho cá nhân tại khoản 2 Điều này.
b.2) Các trường hợp khác trừ trường hợp nêu tại tiết b.1 điểm b khoản này: được trang bị theo tiêu chuẩn, định mức của một trong hai loại trang phục thường phục hoặc trang phục chống buôn lậu quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này. Cá nhân, đơn vị căn cứ nhu cầu sử dụng để thực hiện đăng ký nhu cầu may sắm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đáp ứng nhiệm vụ được giao. Các trang phục sử dụng chung tương ứng và lễ phục trang bị theo tiêu chuẩn, định mức.
c) Tuỳ theo điều kiện thời tiết và môi trường làm việc, người sử dụng trang phục có thể vận dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng trang phục thu - đông, áo dài tay các loại để chuyển sang đăng ký may sắm trang phục xuân - hè, áo ngắn tay các loại và ngược lại. Việc chuyển đổi nhu cầu may sắm này thực hiện kể từ lần trang bị thứ hai, khi đến niên độ trang bị của cá nhân và trong các trường hợp sau:
c.1) Đối với các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố từ Đà Nẵng trở vào phía Nam: Cá nhân có thể vận dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng trang phục thu - đông, áo dài tay các loại của niên độ trang bị để chuyển sang đăng ký may sắm 01 bộ trang phục xuân - hè, 01 chiếc áo ngắn tay cùng loại theo nhu cầu.
c.2) Đối với các đơn vị thường xuyên chịu ảnh hưởng của thời tiết lạnh hoặc môi trường làm việc trong điều kiện không khí lạnh:
c.2.1) Trường hợp chỉ chuyển đổi nhu cầu may sắm giữa áo ngắn tay và áo dài tay của trang phục xuân - hè tại tiết b.1 điểm b khoản 2 Điều này: Khi đến niên độ được trang bị áo ngắn tay, cá nhân có thể vận dụng tiêu chuẩn, định mức của áo ngắn tay để chuyển sang đăng ký may sắm 01 chiếc áo dài tay theo nhu cầu.
c.2.2) Trường hợp chuyển đổi nhu cầu may sắm giữa trang phục xuân - hè các loại sang trang phục thu - đông các loại: Cá nhân nếu không đăng ký may sắm trang phục xuân - hè tại tiết b. 1 điểm b khoản 2 Điều này hoặc áo ngắn tay tại tiết c.1 điểm c khoản 2 Điều này 02 năm liên tục thì được vận dụng tiêu chuẩn, định mức 02 bộ hoặc 02 chiếc chưa may để chuyển sang đăng ký may sắm 01 bộ trang phục thu - đông tại tiết b.2 điểm b khoản 2 Điều này hoặc 01 chiếc áo dài tay tại tiết c.2 điểm c khoản 2 Điều này.
C.3) Trong mọi trường hợp chuyển đổi nhu cầu may sắm nêu trên, cá nhân phải đảm bảo luôn có 02 bộ hoặc 02 chiếc còn sử dụng được của loại trang phục đã chuyển đổi nhu cầu may sắm để sử dụng theo quy định.
2. Tiêu chuẩn, định mức trang phục hải quan cho một công chức, viên chức như sau:

TT

Loại trang phục

Chủng loại

Định mức trang cấp tối đa (tính niên độ theo năm)

Đối tượng sử dụng

Lần đầu

Các lần tiếp theo

a

Lễ phục

a.1

Áo lễ phục

Quy định tại Nghị định 02/2021/NĐ- CP

01 chiếc

Chỉ cấp lại khi hỏng nhưng tối thiểu 05 năm sau lần cấp gần nhất (trừ trường hợp đặc biệt do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Tất cả công chức, viên chức

a.2

Quần lễ phục

01 chiếc

a.3

Mũ kê pi lễ phục (kèm hải quan hiệu)

01 chiếc

b

Thường phục

b.1

Trang phục xuân - hè

-

Áo ngắn tay

Quy định tại Nghị định 02/2021/NĐ- CP

02 chiếc

01 chiếc/ năm

Tất cả công chức, viên chức

-

Áo dài tay

02 chiếc

01 chiếc/ năm

-

Quần

02 chiếc

01 chiếc/ năm

-

Juýp

02 chiếc

01 chiếc/ năm

Nữ công chức, viên chức

b.2

Trang phục thu - đông

-

Áo thu - đông

Quy định tại Nghị định 02/2021/NĐ- CP

02 chiếc

01 chiếc/ 02 năm

Tất cả công chức, viên chức

-

Quần

02 chiếc

01 chiếc/ 02 năm

b.3

Mũ kê pi (kèm hải quan hiệu)

Quy định tại Nghị định 02/2021/NĐ- CP

01 chiếc

chỉ cấp lại khi hỏng nhưng tối thiểu 05 năm sau lần cấp gần nhất (trừ trường hợp đặc biệt do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định)

Tất cả công chức, viên chức

c

Trang phục chống buôn lậu

c.1

Trang phục chống buôn lậu xuân - hè

Người trực tiếp chỉ đạo, thực thi nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; phòng, chống ma túy gồm:
1. Tổng cục trưởng và Phó Tổng cục trưởng phụ trách công tác điều tra chống buôn lậu;
2. Công chức, viên chức thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu;
3. Cục trưởng và Phó Cục trưởng phụ trách công tác điều tra chống buôn lậu tại các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố;
4. Công chức, viên chức thuộc Đội Kiểm soát Hải quan, Đội Kiểm soát Phòng chống ma tuý thuộc các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố;
5. Đối với các Chi cục Hải quan thuộc các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố:
- Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng phụ trách công tác điều tra chống buôn lậu;
- Công chức, viên chức thuộc Tổ kiểm soát;
- Huấn luyện viên chó nghiệp vụ.

-

Áo ngắn tay

Quy định tại Nghị định 02/2021/NĐ- CP

02 chiếc

01 chiếc/ năm

-

Áo thun ngắn tay

02 chiếc

01 chiếc/ năm

-

Quần

01 chiếc

01 chiếc/ năm

c.2

Trang phục chống buôn lậu thu - đông

-

Áo thun dài tay

Quy định tại Nghị định 02/2021/NĐ- CP

02 chiếc

01 chiếc/ 02 năm

-

Áo dài tay

02 chiếc

01 chiếc/ 02 năm

-

Áo gió

02 chiếc

01 chiếc/ 02 năm

-

Quần

01 chiếc

01 chiếc/ 02 năm

c.3

Mũ mềm

Quy định tại Nghị định 02/2021/NĐ- CP

02 chiếc

01 chiếc/ 03 năm

c.4

Giày cho trang phục chống buôn lậu

Quy định tại Nghị định 02/2021/NĐ- CP

01 đôi

01 đôi/02 năm

c.5

Cấp hiệu cho trang phục chống buôn lậu

Quy định tại Nghị định 02/2021/NĐ- CP

01 bộ

Cấp lại khi hỏng

c.6

Thắt lưng kèm dây đai cài vũ khí, công cụ hỗ trợ

Quy định tại Nghị định số 02/2021/NĐ- CP

01 chiếc

01 chiếc/ 02 năm

d

Trang phục chống rét

d. 1

Áo bông

Quy định tại Nghị định số 02/2021/NĐ- CP

01 chiếc

01 chiếc/ 03 năm

Công chức, viên chức làm việc tại nơi chịu ảnh hưởng của thời tiết giá lạnh gồm: cửa khẩu biên giới, hải đảo, vùng núi, vùng cao, trên biển

d.2

Áo len

01 chiếc

01 chiếc/ 03 năm

d.3

Mũ bông

01 chiếc

01 chiếc/ 03 năm

d.4

Găng tay màu ghi

01 đôi

01 đôi/ 02năm

đ

Trang phục bảo hộ lao động

đ.1

Ủng

Chủng loại quần áo bảo hộ lao động đối với từng nhóm ngành khác nhau theo quy định tại Thông tư số 04/2014/TT- BLĐTBXH ngày 12/02/2014 của Bộ Lao động thương binh xã hội và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có)

01 đôi

01 đôi/03 năm

Công chức, viên chức được giao nhiệm vụ: kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu; kiểm tra phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh; huấn luyện, hướng dẫn chó nghiệp vụ; thuyền viên; làm việc trong phòng thí nghiệm phân tích và các nhiệm vụ khác phải mặc trang phục bảo hộ lao động theo quy định tại Thông tư số 04/2014/TT- BLĐTBXH ngày 12/02/2014 của Bộ Lao động thương binh xã hội và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có)

đ.2

Quần áo bảo hộ lao động

01 bộ

01 bộ/năm

e

Trang phục sử dụng chung cho lễ phục và thường phục

e.1

Áo sơ mi trắng

Quy định tại Nghị định số 02/2021/NĐ-CP

02 chiếc

01 chiếc/ năm

Tất cả công chức, viên chức

e.2

Thắt lưng

01 chiếc

01 chiếc/02 năm

e.3

Cà vạt (caravat)

01 chiếc

01 chiếc/ 03 năm

e.4

Giày da đen

01 đôi

01 đôi/ 02 năm

e.5

Cấp hiệu cho lễ phục, thường phục

01 bộ

Cấp lại khi hỏng

g

Trang phục sử dụng chung khác

g.1

Tất chân

Quy định tại Nghị định số 02/2021/NĐ- CP

02 đôi

02 đôi/năm

Tất cả công chức, viên chức

g.2

Biển tên

02 chiếc

Cấp lại khi hỏng

Tất cả công chức, viên chức

g.3

Phù hiệu

01 bộ

Cấp lại khi hỏng

Tất cả công chức, viên chức

g.4

Áo mưa

01 bộ

01 bộ/02 năm

Tất cả công chức, viên chức

g.5

Găng tay màu trắng

20 đôi

10 đôi/ năm

Văn phòng Tổng cục Hải quan

10 đôi

10 đôi/đơn vị/năm

Các đơn vị còn lại thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan.

3. Tiêu chuẩn trang phục đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ như sau:
a) Đối với người lao động phải mặc trang phục bảo hộ lao động theo quy định của pháp luật như nấu ăn, nhân viên kỹ thuật (thợ điện, thợ nước, thợ máy), vệ sinh:
Tiêu chuẩn, định mức trang bị cho một người như sau: lần đầu trang bị 03 bộ, các lần tiếp theo trang bị theo nhu cầu của người sử dụng nhưng tối đa 01 bộ/ năm.
Thủ trưởng đơn vị quản lý người lao động quyết định trang bị trang phục bảo hộ lao động cho người lao động theo quy định tại Thông tư 04/2014/TT- BLĐTBXH ngày 12/02/2014 của Bộ Lao động thương binh xã hội và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
b) Đối với người lao động làm nhiệm vụ bảo vệ: Thủ trưởng đơn vị quản lý người lao động thực hiện theo Thông tư 08/2016/TT-BCA ngày 12/6/2016 của Bộ Công an và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
c) Đối với người lao động làm nhiệm vụ lái xe, tạp vụ, chăm sóc cảnh quan: Thủ trưởng đơn vị quản lý người lao động quyết định chủng loại và việc trang bị trang phục tuỳ theo nhiệm vụ, đặc điểm thời tiết vùng miền, nhưng không được trùng với trang phục Hải quan. Tiêu chuẩn trang phục tối đa cho một người như sau: lần đầu trang bị 02 bộ xuân - hè, 02 bộ thu - đông, các lần tiếp theo trang bị theo nhu cầu của người sử dụng nhưng tối đa 01 bộ xuân - hè/ năm, 01 bộ thu - đông/ 02 năm.
d) Đối với người lao động không thuộc quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này: Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định cụ thể việc trang bị trang phục đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ được giao.

Content:
Điều 2. Tiêu chuẩn, định mức trang phục hải quan
1. Quy định chung về tiêu chuẩn, định mức trang phục hải quan:
a) Tiêu chuẩn, định mức trang phục hải quan quy định tại Quyết định này là tiêu chuẩn, định mức tối đa, được sử dụng làm căn cứ để lập kế hoạch, dự toán ngân sách. Đơn giá mua tối đa của từng loại trang phục thực hiện theo quyết định mua sắm của người có thẩm quyền.
Việc trang bị lần đầu thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức và áp dụng cho người mới tuyển dụng, mới được tiếp nhận công tác vào hệ thống Hải quan hoặc chưa được trang cấp trang phục hải quan. Việc trang bị từ các lần tiếp theo thực hiện theo nhu cầu sử dụng trang phục hải quan của từng đối tượng nhưng không vượt tiêu chuẩn, định mức.
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chỉ đạo các đơn vị thuộc và trực thuộc tổ chức rà soát, xây dựng nhu cầu, kế hoạch may sắm hàng năm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
b) Việc áp dụng tiêu chuẩn, định mức đối với các đối tượng được sử dụng trang phục chống buôn lậu:
b.1) Trường hợp mới tuyển dụng, mới tiếp nhận công tác vào hệ thống Hải quan hoặc chưa được trang cấp trang phục hải quan: được trang bị theo tiêu chuẩn, định mức lần đầu cho tất cả các loại trang phục trang bị cho cá nhân tại khoản 2 Điều này.
b.2) Các trường hợp khác trừ trường hợp nêu tại tiết b.1 điểm b khoản này: được trang bị theo tiêu chuẩn, định mức của một trong hai loại trang phục thường phục hoặc trang phục chống buôn lậu quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này. Cá nhân, đơn vị căn cứ nhu cầu sử dụng để thực hiện đăng ký nhu cầu may sắm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đáp ứng nhiệm vụ được giao. Các trang phục sử dụng chung tương ứng và lễ phục trang bị theo tiêu chuẩn, định mức.
c) Tuỳ theo điều kiện thời tiết và môi trường làm việc, người sử dụng trang phục có thể vận dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng trang phục thu - đông, áo dài tay các loại để chuyển sang đăng ký may sắm trang phục xuân - hè, áo ngắn tay các loại và ngược lại. Việc chuyển đổi nhu cầu may sắm này thực hiện kể từ lần trang bị thứ hai, khi đến niên độ trang bị của cá nhân và trong các trường hợp sau:
c.1) Đối với các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố từ Đà Nẵng trở vào phía Nam: Cá nhân có thể vận dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng trang phục thu - đông, áo dài tay các loại của niên độ trang bị để chuyển sang đăng ký may sắm 01 bộ trang phục xuân - hè, 01 chiếc áo ngắn tay cùng loại theo nhu cầu.
c.2) Đối với các đơn vị thường xuyên chịu ảnh hưởng của thời tiết lạnh hoặc môi trường làm việc trong điều kiện không khí lạnh:
c.2.1) Trường hợp chỉ chuyển đổi nhu cầu may sắm giữa áo ngắn tay và áo dài tay của trang phục xuân - hè tại tiết b.1 điểm b khoản 2 Điều này: Khi đến niên độ được trang bị áo ngắn tay, cá nhân có thể vận dụng tiêu chuẩn, định mức của áo ngắn tay để chuyển sang đăng ký may sắm 01 chiếc áo dài tay theo nhu cầu.
c.2.2) Trường hợp chuyển đổi nhu cầu may sắm giữa trang phục xuân - hè các loại sang trang phục thu - đông các loại: Cá nhân nếu không đăng ký may sắm trang phục xuân - hè tại tiết b. 1 điểm b khoản 2 Điều này hoặc áo ngắn tay tại tiết c.1 điểm c khoản 2 Điều này 02 năm liên tục thì được vận dụng tiêu chuẩn, định mức 02 bộ hoặc 02 chiếc chưa may để chuyển sang đăng ký may sắm 01 bộ trang phục thu - đông tại tiết b.2 điểm b khoản 2 Điều này hoặc 01 chiếc áo dài tay tại tiết c.2 điểm c khoản 2 Điều này.
C.3) Trong mọi trường hợp chuyển đổi nhu cầu may sắm nêu trên, cá nhân phải đảm bảo luôn có 02 bộ hoặc 02 chiếc còn sử dụng được của loại trang phục đã chuyển đổi nhu cầu may sắm để sử dụng theo quy định.
2. Tiêu chuẩn, định mức trang phục hải quan cho một công chức, viên chức như sau:

TT

Loại trang phục

Chủng loại

Định mức trang cấp tối đa (tính niên độ theo năm)

Đối tượng sử dụng

Lần đầu

Các lần tiếp theo

a

Lễ phục

a.1

Áo lễ phục

Quy định tại Nghị định 02/2021/NĐ- CP

01 chiếc

Chỉ cấp lại khi hỏng nhưng tối thiểu 05 năm sau lần cấp gần nhất (trừ trường hợp đặc biệt do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

Tất cả công chức, viên chức

a.2

Quần lễ phục

01 chiếc

a.3

Mũ kê pi lễ phục (kèm hải quan hiệu)

01 chiếc

b

Thường phục

b.1

Trang phục xuân - hè

-

Áo ngắn tay

Quy định tại Nghị định 02/2021/NĐ- CP

02 chiếc

01 chiếc/ năm

Tất cả công chức, viên chức

-

Áo dài tay

02 chiếc

01 chiếc/ năm

-

Quần

02 chiếc

01 chiếc/ năm

-

Juýp

02 chiếc

01 chiếc/ năm

Nữ công chức, viên chức

b.2

Trang phục thu - đông

-

Áo thu - đông

Quy định tại Nghị định 02/2021/NĐ- CP

02 chiếc

01 chiếc/ 02 năm

Tất cả công chức, viên chức

-

Quần

02 chiếc

01 chiếc/ 02 năm

b.3

Mũ kê pi (kèm hải quan hiệu)

Quy định tại Nghị định 02/2021/NĐ- CP

01 chiếc

chỉ cấp lại khi hỏng nhưng tối thiểu 05 năm sau lần cấp gần nhất (trừ trường hợp đặc biệt do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định)

Tất cả công chức, viên chức

c

Trang phục chống buôn lậu

c.1

Trang phục chống buôn lậu xuân - hè

Người trực tiếp chỉ đạo, thực thi nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; phòng, chống ma túy gồm:
1. Tổng cục trưởng và Phó Tổng cục trưởng phụ trách công tác điều tra chống buôn lậu;
2. Công chức, viên chức thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu;
3. Cục trưởng và Phó Cục trưởng phụ trách công tác điều tra chống buôn lậu tại các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố;
4. Công chức, viên chức thuộc Đội Kiểm soát Hải quan, Đội Kiểm soát Phòng chống ma tuý thuộc các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố;
5. Đối với các Chi cục Hải quan thuộc các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố:
- Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng phụ trách công tác điều tra chống buôn lậu;
- Công chức, viên chức thuộc Tổ kiểm soát;
- Huấn luyện viên chó nghiệp vụ.

-

Áo ngắn tay

Quy định tại Nghị định 02/2021/NĐ- CP

02 chiếc

01 chiếc/ năm

-

Áo thun ngắn tay

02 chiếc

01 chiếc/ năm

-

Quần

01 chiếc

01 chiếc/ năm

c.2

Trang phục chống buôn lậu thu - đông

-

Áo thun dài tay

Quy định tại Nghị định 02/2021/NĐ- CP

02 chiếc

01 chiếc/ 02 năm

-

Áo dài tay

02 chiếc

01 chiếc/ 02 năm

-

Áo gió

02 chiếc

01 chiếc/ 02 năm

-

Quần

01 chiếc

01 chiếc/ 02 năm

c.3

Mũ mềm

Quy định tại Nghị định 02/2021/NĐ- CP

02 chiếc

01 chiếc/ 03 năm

c.4

Giày cho trang phục chống buôn lậu

Quy định tại Nghị định 02/2021/NĐ- CP

01 đôi

01 đôi/02 năm

c.5

Cấp hiệu cho trang phục chống buôn lậu

Quy định tại Nghị định 02/2021/NĐ- CP

01 bộ

Cấp lại khi hỏng

c.6

Thắt lưng kèm dây đai cài vũ khí, công cụ hỗ trợ

Quy định tại Nghị định số 02/2021/NĐ- CP

01 chiếc

01 chiếc/ 02 năm

d

Trang phục chống rét

d. 1

Áo bông

Quy định tại Nghị định số 02/2021/NĐ- CP

01 chiếc

01 chiếc/ 03 năm

Công chức, viên chức làm việc tại nơi chịu ảnh hưởng của thời tiết giá lạnh gồm: cửa khẩu biên giới, hải đảo, vùng núi, vùng cao, trên biển

d.2

Áo len

01 chiếc

01 chiếc/ 03 năm

d.3

Mũ bông

01 chiếc

01 chiếc/ 03 năm

d.4

Găng tay màu ghi

01 đôi

01 đôi/ 02năm

đ

Trang phục bảo hộ lao động

đ.1

Ủng

Chủng loại quần áo bảo hộ lao động đối với từng nhóm ngành khác nhau theo quy định tại Thông tư số 04/2014/TT- BLĐTBXH ngày 12/02/2014 của Bộ Lao động thương binh xã hội và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có)

01 đôi

01 đôi/03 năm

Công chức, viên chức được giao nhiệm vụ: kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu; kiểm tra phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh; huấn luyện, hướng dẫn chó nghiệp vụ; thuyền viên; làm việc trong phòng thí nghiệm phân tích và các nhiệm vụ khác phải mặc trang phục bảo hộ lao động theo quy định tại Thông tư số 04/2014/TT- BLĐTBXH ngày 12/02/2014 của Bộ Lao động thương binh xã hội và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có)

đ.2

Quần áo bảo hộ lao động

01 bộ

01 bộ/năm

e

Trang phục sử dụng chung cho lễ phục và thường phục

e.1

Áo sơ mi trắng

Quy định tại Nghị định số 02/2021/NĐ-CP

02 chiếc

01 chiếc/ năm

Tất cả công chức, viên chức

e.2

Thắt lưng

01 chiếc

01 chiếc/02 năm

e.3

Cà vạt (caravat)

01 chiếc

01 chiếc/ 03 năm

e.4

Giày da đen

01 đôi

01 đôi/ 02 năm

e.5

Cấp hiệu cho lễ phục, thường phục

01 bộ

Cấp lại khi hỏng

g

Trang phục sử dụng chung khác

g.1

Tất chân

Quy định tại Nghị định số 02/2021/NĐ- CP

02 đôi

02 đôi/năm

Tất cả công chức, viên chức

g.2

Biển tên

02 chiếc

Cấp lại khi hỏng

Tất cả công chức, viên chức

g.3

Phù hiệu

01 bộ

Cấp lại khi hỏng

Tất cả công chức, viên chức

g.4

Áo mưa

01 bộ

01 bộ/02 năm

Tất cả công chức, viên chức

g.5

Găng tay màu trắng

20 đôi

10 đôi/ năm

Văn phòng Tổng cục Hải quan

10 đôi

10 đôi/đơn vị/năm

Các đơn vị còn lại thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan.

3. Tiêu chuẩn trang phục đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ như sau:
a) Đối với người lao động phải mặc trang phục bảo hộ lao động theo quy định của pháp luật như nấu ăn, nhân viên kỹ thuật (thợ điện, thợ nước, thợ máy), vệ sinh:
Tiêu chuẩn, định mức trang bị cho một người như sau: lần đầu trang bị 03 bộ, các lần tiếp theo trang bị theo nhu cầu của người sử dụng nhưng tối đa 01 bộ/ năm.
Thủ trưởng đơn vị quản lý người lao động quyết định trang bị trang phục bảo hộ lao động cho người lao động theo quy định tại Thông tư 04/2014/TT- BLĐTBXH ngày 12/02/2014 của Bộ Lao động thương binh xã hội và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
b) Đối với người lao động làm nhiệm vụ bảo vệ: Thủ trưởng đơn vị quản lý người lao động thực hiện theo Thông tư 08/2016/TT-BCA ngày 12/6/2016 của Bộ Công an và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
c) Đối với người lao động làm nhiệm vụ lái xe, tạp vụ, chăm sóc cảnh quan: Thủ trưởng đơn vị quản lý người lao động quyết định chủng loại và việc trang bị trang phục tuỳ theo nhiệm vụ, đặc điểm thời tiết vùng miền, nhưng không được trùng với trang phục Hải quan. Tiêu chuẩn trang phục tối đa cho một người như sau: lần đầu trang bị 02 bộ xuân - hè, 02 bộ thu - đông, các lần tiếp theo trang bị theo nhu cầu của người sử dụng nhưng tối đa 01 bộ xuân - hè/ năm, 01 bộ thu - đông/ 02 năm.
d) Đối với người lao động không thuộc quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này: Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định cụ thể việc trang bị trang phục đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ được giao.