Document: Điều 13 Thông tư 24/2014/TT-BCT hướng dẫn 42/2014/NĐ-CP quản lý hoạt động bán hàng đa cấp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/07/2014", "sign_number": "24/2014/TT-BCT", "signer": "Trần Quốc Khánh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/07/2014", "sign_number": "24/2014/TT-BCT", "signer": "Trần Quốc Khánh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/07/2014", "sign_number": "24/2014/TT-BCT", "signer": "Trần Quốc Khánh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/07/2014", "sign_number": "24/2014/TT-BCT", "signer": "Trần Quốc Khánh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/07/2014", "sign_number": "24/2014/TT-BCT", "signer": "Trần Quốc Khánh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 13 Thông tư 24/2014/TT-BCT hướng dẫn 42/2014/NĐ-CP quản lý hoạt động bán hàng đa cấp có nội dung như sau:

Điều 13. Đào tạo dành cho Đào tạo viên
1. Nội dung của chương trình đào tạo dành cho Đào tạo viên bao gồm các kiến thức cơ bản sau:
a) Quy định của pháp luật điều chỉnh hoạt động bán hàng đa cấp;
b) Quy định của pháp luật chuyên ngành liên quan đến hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp.
2. Cục Quản lý cạnh tranh căn cứ nhu cầu đào tạo thực tế, chỉ định các cơ sở đào tạo Đào tạo viên bán hàng đa cấp trên cơ sở đáp ứng các tiêu chí sau:
- Có chức năng, kinh nghiệm đào tạo phù hợp;
- Có cơ sở vật chất bảo đảm phục vụ hoạt động đào tạo.
3. Sau khi hoàn thành khóa đào tạo và đạt kết quả kiểm tra theo yêu cầu, người tham gia khóa đào tạo được các cơ sở đào tạo tại khoản 2 Điều này cấp Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo kiến thức về bán hàng đa cấp theo mẫu M-15 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Trình tự, thủ tục chỉ định cơ sở đào tạo Đào tạo viên bán hàng đa cấp thực hiện như sau:
a) Cơ sở đào tạo nộp 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký đào tạo Đào tạo viên bán hàng đa cấp tại Cục Quản lý cạnh tranh, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. Bộ hồ sơ bao gồm:
- Đơn đăng ký cơ sở đào tạo Đào tạo viên bán hàng đa cấp;
- Bản sao được chứng thực Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thể hiện cơ sở có chức năng đào tạo phù hợp;
- Hồ sơ năng lực bao gồm các nội dung: giới thiệu về kinh nghiệm, năng lực đào tạo và cơ sở vật chất của cơ sở đào tạo, chương trình đào tạo, bộ giáo trình đào tạo, danh sách giảng viên (kèm theo lý lịch khoa học được cơ quan chủ quản xác nhận và bản sao bằng cấp được chứng thực), số lượng học viên dự tính phù hợp với năng lực đào tạo của cơ sở, các phương án thực hiện đào tạo và cấp Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo kiến thức về bán hàng đa cấp.
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Cục Quản lý cạnh tranh tiến hành kiểm tra cơ sở, đánh giá hồ sơ đăng ký dựa trên các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này và ban hành Quyết định chỉ định cơ sở đào tạo Đào tạo viên bán hàng đa cấp. Trường hợp từ chối chỉ định, Cục Quản lý cạnh tranh thông báo cho cơ sở đào tạo bằng văn bản nêu rõ lý do.
Quyết định chỉ định cơ sở đào tạo Đào tạo viên bán hàng đa cấp có thời hạn hiệu lực 03 năm kể từ ngày ký.
5. Kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ sở đào tạo:
a) Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, cơ sở đào tạo có trách nhiệm gửi báo cáo tổng kết hoạt động đào tạo Đào tạo viên bán hàng đa cấp của năm trước đó (bao gồm kết quả đào tạo, kiểm tra và cấp Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo kiến thức về bán hàng đa cấp) tới Cục Quản lý cạnh tranh;
b) Hàng năm, Cục Quản lý cạnh tranh tiến hành kiểm tra cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo, kiểm tra quy trình, đánh giá việc tuân thủ các quy định về đào tạo, kiểm tra và cấp Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo kiến thức về bán hàng đa cấp của cơ sở đào tạo.
Căn cứ trên kết quả kiểm tra, tùy theo mức độ sai phạm, Cục Quản lý cạnh tranh có thể yêu cầu cơ sở đào tạo khắc phục sai phạm hoặc tạm đình chỉ việc thực hiện Quyết định chỉ định.
c) Cục Quản lý cạnh tranh thu hồi, đình chỉ Quyết định chỉ định trong các trường hợp sau: cơ sở đào tạo bị giải thể; cơ sở đào tạo không còn hoạt động trong phạm vi đã được chỉ định; cơ sở đào tạo không khắc phục được sai phạm trong thời gian tạm đình chỉ hoặc các sai phạm không thể khắc phục được.

Content:
Điều 13. Đào tạo dành cho Đào tạo viên
1. Nội dung của chương trình đào tạo dành cho Đào tạo viên bao gồm các kiến thức cơ bản sau:
a) Quy định của pháp luật điều chỉnh hoạt động bán hàng đa cấp;
b) Quy định của pháp luật chuyên ngành liên quan đến hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp.
2. Cục Quản lý cạnh tranh căn cứ nhu cầu đào tạo thực tế, chỉ định các cơ sở đào tạo Đào tạo viên bán hàng đa cấp trên cơ sở đáp ứng các tiêu chí sau:
- Có chức năng, kinh nghiệm đào tạo phù hợp;
- Có cơ sở vật chất bảo đảm phục vụ hoạt động đào tạo.
3. Sau khi hoàn thành khóa đào tạo và đạt kết quả kiểm tra theo yêu cầu, người tham gia khóa đào tạo được các cơ sở đào tạo tại khoản 2 Điều này cấp Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo kiến thức về bán hàng đa cấp theo mẫu M-15 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Trình tự, thủ tục chỉ định cơ sở đào tạo Đào tạo viên bán hàng đa cấp thực hiện như sau:
a) Cơ sở đào tạo nộp 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký đào tạo Đào tạo viên bán hàng đa cấp tại Cục Quản lý cạnh tranh, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. Bộ hồ sơ bao gồm:
- Đơn đăng ký cơ sở đào tạo Đào tạo viên bán hàng đa cấp;
- Bản sao được chứng thực Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thể hiện cơ sở có chức năng đào tạo phù hợp;
- Hồ sơ năng lực bao gồm các nội dung: giới thiệu về kinh nghiệm, năng lực đào tạo và cơ sở vật chất của cơ sở đào tạo, chương trình đào tạo, bộ giáo trình đào tạo, danh sách giảng viên (kèm theo lý lịch khoa học được cơ quan chủ quản xác nhận và bản sao bằng cấp được chứng thực), số lượng học viên dự tính phù hợp với năng lực đào tạo của cơ sở, các phương án thực hiện đào tạo và cấp Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo kiến thức về bán hàng đa cấp.
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Cục Quản lý cạnh tranh tiến hành kiểm tra cơ sở, đánh giá hồ sơ đăng ký dựa trên các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này và ban hành Quyết định chỉ định cơ sở đào tạo Đào tạo viên bán hàng đa cấp. Trường hợp từ chối chỉ định, Cục Quản lý cạnh tranh thông báo cho cơ sở đào tạo bằng văn bản nêu rõ lý do.
Quyết định chỉ định cơ sở đào tạo Đào tạo viên bán hàng đa cấp có thời hạn hiệu lực 03 năm kể từ ngày ký.
5. Kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ sở đào tạo:
a) Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, cơ sở đào tạo có trách nhiệm gửi báo cáo tổng kết hoạt động đào tạo Đào tạo viên bán hàng đa cấp của năm trước đó (bao gồm kết quả đào tạo, kiểm tra và cấp Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo kiến thức về bán hàng đa cấp) tới Cục Quản lý cạnh tranh;
b) Hàng năm, Cục Quản lý cạnh tranh tiến hành kiểm tra cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo, kiểm tra quy trình, đánh giá việc tuân thủ các quy định về đào tạo, kiểm tra và cấp Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo kiến thức về bán hàng đa cấp của cơ sở đào tạo.
Căn cứ trên kết quả kiểm tra, tùy theo mức độ sai phạm, Cục Quản lý cạnh tranh có thể yêu cầu cơ sở đào tạo khắc phục sai phạm hoặc tạm đình chỉ việc thực hiện Quyết định chỉ định.
c) Cục Quản lý cạnh tranh thu hồi, đình chỉ Quyết định chỉ định trong các trường hợp sau: cơ sở đào tạo bị giải thể; cơ sở đào tạo không còn hoạt động trong phạm vi đã được chỉ định; cơ sở đào tạo không khắc phục được sai phạm trong thời gian tạm đình chỉ hoặc các sai phạm không thể khắc phục được.