Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1730/QĐ-UBND Kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính hạn chế mất rừng Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/05/2016", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/05/2016", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/05/2016", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/05/2016", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/05/2016", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1730/QĐ-UBND Kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính hạn chế mất rừng Thanh Hóa 2016

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động “Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và tăng cường trữ lượng các bon rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2020”, với các nội dung chính như sau:
...
4. Giải pháp thực hiện kế hoạch:
4.1. Rà soát, hoàn thiện các quy hoạch, kế hoạch có liên quan đến sử dụng đất lâm nghiệp:
...
c) Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch vùng trồng rừng gỗ lớn, trồng rừng phòng hộ theo Kết quả kiểm kê rừng và Quy hoạch 03 loại rừng; rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển thủy điện theo hướng đưa ra khỏi quy hoạch những dự án nhỏ hiệu quả thấp, những dự án chiếm nhiều diện tích rừng, đất rừng, ảnh hưởng nhiều đến môi trường sinh thái.
4.2. Rà soát, hoàn thiện công tác khoán rừng, giao rừng, cho thuê rừng, sử dụng đất lâm nghiệp hỗ trợ việc giảm tác động gây mất rừng và suy thoái rừng:
a) Giao khoán rừng: Ưu tiên khoán rừng cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thiếu đất sản xuất, hộ nghèo; khoán ổn định lâu dài; tiếp tục khai thác có hiệu quả nguồn tài chính từ chi trả dịch vụ môi trường rừng và nguồn tài chính từ chi trả theo kết quả giảm phát thải các bon.
b) Giao đất, giao rừng: Triển khai giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân; tiếp tục chia các nhóm hộ để người dân tham gia trồng, bảo vệ rừng và hưởng lợi từ rừng.
c) Thuê đất, thuê rừng: Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển lâm nghiệp. Doanh nghiệp thuê đất phải cam kết và có trách nhiệm đào tạo nghề cho cộng đồng, thu hút lao động trong quản lý, bảo vệ, trồng rừng, kinh doanh dịch vụ môi trường rừng. Huy động nguồn lực tài chính từ các doanh nghiệp ngoài nhà nước để tổ chức trồng rừng, bảo vệ rừng, nâng cao chất lượng rừng. Kiên quyết thu hồi đất đối với những doanh nghiệp triển khai dự án chậm; để xảy ra vi phạm pháp luật liên quan đến rừng, đất lâm nghiệp.
4.3. Triển khai lồng ghép các hoạt động REDD+ trong thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của các chương trình, dự án có liên quan trên địa bàn tỉnh:
a) Thực hiện các giải pháp lâm sinh:
- Tổ chức khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên 5.000 ha/năm tại các huyện Mường Lát, Quan Sơn, Lang Chánh, Thường Xuân và Như Xuân.
- Triển khai trồng rừng gỗ lớn trên đất trống 10.000 ha, trồng rừng gỗ lớn sau khai thác trắng 5.000 ha, chuyển đổi rừng trồng gỗ nhỏ sang trồng gỗ lớn 3.500 ha. Thực thi việc bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng phòng hộ, đặc dụng tại các nơi có nguy cơ mất rừng, suy thoái rừng cao 125.000 ha/năm.
- Triển khai hoạt động về nâng cấp rừng giống tại Cẩm Thủy
b) Triển khai lồng ghép các hoạt động REDD+ với các chương trình, dự án có liên quan: Lồng ghép hoạt động trồng rừng phòng hộ 2.000 ha của dự án JICA 2; lồng ghép hoạt động In ấn tờ rơi tuyên truyền bảo vệ rừng, tuyên truyền phòng chống cháy rừng cho người dân địa phương tại 30 xã trọng điểm cháy rừng của Dự án phòng cháy chữa cháy rừng giai đoạn 2016-2020 - tỉnh Thanh Hóa; lồng ghép hoạt động điều tra cập nhật bản đồ hiện trạng rừng, đào tạo cho kiểm lâm 14 huyện ưu tiên về ứng dụng công nghệ thông tin trong giám sát tài nguyên rừng của Dự án theo dõi DBR tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020.
c) Thực hiện các hoạt động hỗ trợ cải thiện sinh kế cho người dân sống gần rừng để giảm các áp lực tiêu cực đến nguy cơ mất rừng và suy thoái rừng:
- Phát triển lâm sản ngoài gỗ: Điều tra tiềm năng lâm sản ngoài gỗ, tre luồng và xây dựng các mô hình phát triển lâm sản ngoài gỗ như trồng cây dược liệu dưới tán rừng: Sa nhân, thảo quả...
- Giảm sử dụng gỗ củi thông qua phát triển các mô hình sử dụng khí sinh học (biogas) trong nấu nướng và chăn nuôi; mô hình sử dụng bếp đun cải tiến.

Content:
Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch vùng trồng rừng gỗ lớn, trồng rừng phòng hộ theo Kết quả kiểm kê rừng và Quy hoạch 03 loại rừng; rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển thủy điện theo hướng đưa ra khỏi quy hoạch những dự án nhỏ hiệu quả thấp, những dự án chiếm nhiều diện tích rừng, đất rừng, ảnh hưởng nhiều đến môi trường sinh thái.
4.2. Rà soát, hoàn thiện công tác khoán rừng, giao rừng, cho thuê rừng, sử dụng đất lâm nghiệp hỗ trợ việc giảm tác động gây mất rừng và suy thoái rừng:
a) Giao khoán rừng: Ưu tiên khoán rừng cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thiếu đất sản xuất, hộ nghèo; khoán ổn định lâu dài; tiếp tục khai thác có hiệu quả nguồn tài chính từ chi trả dịch vụ môi trường rừng và nguồn tài chính từ chi trả theo kết quả giảm phát thải các bon.
b) Giao đất, giao rừng: Triển khai giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân; tiếp tục chia các nhóm hộ để người dân tham gia trồng, bảo vệ rừng và hưởng lợi từ rừng.
Thuê đất, thuê rừng: Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển lâm nghiệp. Doanh nghiệp thuê đất phải cam kết và có trách nhiệm đào tạo nghề cho cộng đồng, thu hút lao động trong quản lý, bảo vệ, trồng rừng, kinh doanh dịch vụ môi trường rừng. Huy động nguồn lực tài chính từ các doanh nghiệp ngoài nhà nước để tổ chức trồng rừng, bảo vệ rừng, nâng cao chất lượng rừng. Kiên quyết thu hồi đất đối với những doanh nghiệp triển khai dự án chậm; để xảy ra vi phạm pháp luật liên quan đến rừng, đất lâm nghiệp.
4.3. Triển khai lồng ghép các hoạt động REDD+ trong thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của các chương trình, dự án có liên quan trên địa bàn tỉnh:
a) Thực hiện các giải pháp lâm sinh:
- Tổ chức khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên 5.000 ha/năm tại các huyện Mường Lát, Quan Sơn, Lang Chánh, Thường Xuân và Như Xuân.
- Triển khai trồng rừng gỗ lớn trên đất trống 10.000 ha, trồng rừng gỗ lớn sau khai thác trắng 5.000 ha, chuyển đổi rừng trồng gỗ nhỏ sang trồng gỗ lớn 3.500 ha. Thực thi việc bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng phòng hộ, đặc dụng tại các nơi có nguy cơ mất rừng, suy thoái rừng cao 125.000 ha/năm.
- Triển khai hoạt động về nâng cấp rừng giống tại Cẩm Thủy
b) Triển khai lồng ghép các hoạt động REDD+ với các chương trình, dự án có liên quan: Lồng ghép hoạt động trồng rừng phòng hộ 2.000 ha của dự án JICA 2; lồng ghép hoạt động In ấn tờ rơi tuyên truyền bảo vệ rừng, tuyên truyền phòng chống cháy rừng cho người dân địa phương tại 30 xã trọng điểm cháy rừng của Dự án phòng cháy chữa cháy rừng giai đoạn 2016-2020 - tỉnh Thanh Hóa; lồng ghép hoạt động điều tra cập nhật bản đồ hiện trạng rừng, đào tạo cho kiểm lâm 14 huyện ưu tiên về ứng dụng công nghệ thông tin trong giám sát tài nguyên rừng của Dự án theo dõi DBR tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020.
Thực hiện các hoạt động hỗ trợ cải thiện sinh kế cho người dân sống gần rừng để giảm các áp lực tiêu cực đến nguy cơ mất rừng và suy thoái rừng:
- Phát triển lâm sản ngoài gỗ: Điều tra tiềm năng lâm sản ngoài gỗ, tre luồng và xây dựng các mô hình phát triển lâm sản ngoài gỗ như trồng cây dược liệu dưới tán rừng: Sa nhân, thảo quả...
- Giảm sử dụng gỗ củi thông qua phát triển các mô hình sử dụng khí sinh học (biogas) trong nấu nướng và chăn nuôi; mô hình sử dụng bếp đun cải tiến.