Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 24/2008/QĐ-UBND sửa đổi phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "18/08/2008", "sign_number": "24/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "18/08/2008", "sign_number": "24/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "18/08/2008", "sign_number": "24/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "18/08/2008", "sign_number": "24/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "18/08/2008", "sign_number": "24/2008/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 24/2008/QĐ-UBND sửa đổi phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Điều 1. Ban hành quy định bãi bỏ, sửa đổi và ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, như sau:
...
3. Ban hành các loại phí, lệ phí mới
3.1. Phí thẩm định kết quả đấu thầu
- Phí thẩm định kết quả đấu thầu là khoản thu của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định kết quả đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Chủ đầu tư hoặc chủ dự án (Bên mời thầu) có trách nhiệm nộp phí thẩm định kết quả đấu thầu cho cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định kết quả đấu thầu;
- Phí thẩm định kết quả đấu thầu không áp dụng đối với trường hợp là những gói thầu do thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện việc đầu tư, mua sắm phê duyệt kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc có liên quan trong đơn vị;
- Mức thu: Bằng 0,05%/giá trị một gói thầu và số tiền phí thu tối thiểu là 500.000 đồng/1 gói thầu đến tối đa bằng 1.500.000 đồng/1 gói thầu;
- Phí thẩm định kết quả đấu thầu được tính trong chi phí khác của dự án đầu tư hoặc tính vào giá trị hàng hóa mua sắm;
- Quy định tỷ lệ để lại và nộp ngân sách nhà nước: Cơ quan thu phí được trích lại 90% trên tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
3.2. Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
- Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp là khoản thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với đối tượng có nhu cầu sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
- Mức thu: Bằng 1.800.000đồng/1lần thẩm định. Trường hợp cấp đổi lại giấy phép thì áp dụng mức thu bằng 900.000đồng/1lần thẩm định;
- Quy định tỷ lệ để lại và nộp ngân sách nhà nước: Cơ quan thu phí được trích lại 90% trên tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
3.3. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm
- Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm được thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bao gồm: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường của các huyện, thị xã; phòng Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi được phòng Tài nguyên và Môi trường ủy quyền thực hiện;
- Mức thu phí:
+ Cung cấp thông tin cơ bản (Danh mục giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính; sao đơn yêu cầu đăng ký): 6.000 đồng/trường hợp;
+ Cung cấp thông tin chi tiết (Văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch bảo đảm): 18.000 đồng/trường hợp;
- Quy định tỷ lệ để lại và nộp ngân sách nhà nước: Cơ quan thu phí được trích lại 90% trên tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
3.4. Học phí các lớp tin học, ngoại ngữ tại Trung tâm Công nghệ thông tin ngoại ngữ thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo
...
c) Quy định tỷ lệ để lại: Cơ quan thu lệ phí được trích lại 70% trên tổng số lệ phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
3.8. Lệ phí chứng minh nhân dân
- Mức thu (Không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân), như sau:
+ Cấp lại, đổi chứng minh nhân dân: 3.000 đồng/lần cấp;
- Miễn thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (Hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc;
- Miễn thu khi cấp mới chứng minh nhân dân, bao gồm cả trường hợp cấp chứng minh nhân dân do hết hạn sử dụng;
- Trường hợp cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân do bị mất, hư hỏng không sử dụng được, thay đổi các nội dung ghi trong chứng minh nhân dân, thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi cấp tỉnh…vẫn thực hiện thu lệ phí theo chế độ quy định;
- Quy định tỷ lệ để lại: Cơ quan thu lệ phí được trích lại 70% trên tổng số lệ phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
3.9. Lệ phí đăng ký cư trú (Lệ phí hộ khẩu)
- Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người thực hiện đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú;

Số TT

Danh mục

Đơn vị tính

Mức thu

Khu vực miền núi, hải đảo;

Khu vực khác

1

Đăng ký thường trú, tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

Đồng/lần đăng ký

2.000

3.000

2

Cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

Đồng/lần đăng ký

3.000

5.000

3

Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà

Đồng/lần đăng ký

2.000

3.000

4

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (Không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong số hộ khẩu, sổ tạm trú)

Đồng/lần cấp

1.000

2.000

- Miễn thu lệ phí đăng ký cư trú khi cấp mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với:
+ Cấp sổ hộ khẩu gia đình;
+ Cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể;
+ Cấp giấy đăng ký tạm trú có thời hạn.
- Miễn thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (Hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trở lại; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc;
- Quy định tỷ lệ để lại: cơ quan thu lệ phí được trích lại 70% trên tổng số lệ phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
3.10. Phí tham quan Bảo tàng: 5.000 đồng/lượt/người
- Chế độ miễn, giảm phí thực hiện theo Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ. Miễn thu phí đối với trẻ em dưới 10 tuổi và học sinh phổ thông;
- Quy định tỷ lệ để lại: Cơ quan thu phí được trích lại 90% trên tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.

Content:
Quy định tỷ lệ để lại: Cơ quan thu lệ phí được trích lại 70% trên tổng số lệ phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
3.8. Lệ phí chứng minh nhân dân
- Mức thu (Không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân), như sau:
+ Cấp lại, đổi chứng minh nhân dân: 3.000 đồng/lần cấp;
- Miễn thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (Hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc;
- Miễn thu khi cấp mới chứng minh nhân dân, bao gồm cả trường hợp cấp chứng minh nhân dân do hết hạn sử dụng;
- Trường hợp cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân do bị mất, hư hỏng không sử dụng được, thay đổi các nội dung ghi trong chứng minh nhân dân, thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi cấp tỉnh…vẫn thực hiện thu lệ phí theo chế độ quy định;
- Quy định tỷ lệ để lại: Cơ quan thu lệ phí được trích lại 70% trên tổng số lệ phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
3.9. Lệ phí đăng ký cư trú (Lệ phí hộ khẩu)
- Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người thực hiện đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú;

Số TT

Danh mục

Đơn vị tính

Mức thu

Khu vực miền núi, hải đảo;

Khu vực khác

1

Đăng ký thường trú, tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

Đồng/lần đăng ký

2.000

3.000

2

Cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

Đồng/lần đăng ký

3.000

5.000

3

Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà

Đồng/lần đăng ký

2.000

3.000

4

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (Không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong số hộ khẩu, sổ tạm trú)

Đồng/lần cấp

1.000

2.000

- Miễn thu lệ phí đăng ký cư trú khi cấp mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với:
+ Cấp sổ hộ khẩu gia đình;
+ Cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể;
+ Cấp giấy đăng ký tạm trú có thời hạn.
- Miễn thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (Hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trở lại; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc;
- Quy định tỷ lệ để lại: cơ quan thu lệ phí được trích lại 70% trên tổng số lệ phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
3.10. Phí tham quan Bảo tàng: 5.000 đồng/lượt/người
- Chế độ miễn, giảm phí thực hiện theo Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ. Miễn thu phí đối với trẻ em dưới 10 tuổi và học sinh phổ thông;
- Quy định tỷ lệ để lại: Cơ quan thu phí được trích lại 90% trên tổng số phí thu được để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.