Document: Điểm e Khoản 5 Điều 1 Quyết định 438/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2011", "sign_number": "438/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2011", "sign_number": "438/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2011", "sign_number": "438/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2011", "sign_number": "438/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2011", "sign_number": "438/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 5 Điều 1 Quyết định 438/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới; bảo đảm trật tự an toàn xã hội; duy trì quan hệ hữu nghị với các tỉnh láng giềng khu vực biên giới Việt Nam - Campuchia.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
- Xây dựng tỉnh Trà Vinh trở thành một trong những trọng điểm phát triển kinh tế biển của vùng đồng bằng sông Cửu Long, có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, là một trong những đầu mối phát triển dịch vụ du lịch, vận tải biển; công nghiệp, dịch vụ phát triển và nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với xây dựng nông thôn mới; chú trọng công tác an sinh xã hội; tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh vững mạnh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, phấn đấu đến năm 2015 đưa Trà Vinh thoát khỏi Tỉnh chậm phát triển và đến năm 2020 trở thành Tỉnh phát triển khá trong Vùng.
- Tập trung phát triển mạnh kinh tế biển, coi đây là khâu đột phá để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ; hình thành rõ nét các vùng kinh tế động lực để từ đó tạo nguồn lực đẩy mạnh phát triển kinh tế.
2. Mục tiêu cụ thể:
...
e) Khoa học và công nghệ
Đẩy nhanh ứng dụng, chuyển giao khoa học - công nghệ kết hợp với nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; phấn đấu tốc độ đổi mới công nghệ trong các ngành kinh tế, đạt mức bình quân 16-17%/năm giai đoạn 2011-2015 và 19-20%/năm giai đoạn 2016-2020.
Về đầu tư kết cấu hạ tầng
a) Giao thông:
Đường thủy: cải tạo, mở rộng khơi luồng các tuyến để đảm bảo thông suốt trên tuyến Trà Ngoa - Trà Ếch - Ô Chát - Kênh 3/2 - La Bang; hoàn thành đầu tư xây dựng công trình cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu phù hợp với nguồn lực trong từng giai đoạn;
- Cảng: hình thành cảng đầu mối trung tâm khu vực trên bờ biển Duyên Hải và các cảng phục vụ theo quy hoạch gắn với Khu kinh tế Định An. Xây dựng các bến đường thủy phục vụ vận chuyển hàng hóa và các bến tàu du lịch liên tỉnh.
- Đường bộ: phối hợp với Bộ Giao thông vận tải xem xét nâng cấp các tuyến quốc lộ 53, 54, 60 trên địa bàn Tỉnh; chủ động xem xét nâng cấp các tuyến đường tỉnh 911, 912, 913, 914, 915, 915B phù hợp với nhu cầu phát triển và nguồn lực từng giai đoạn; nghiên cứu xây dựng một số tuyến đường kết nối với các vùng sâu, vùng xa trong Tỉnh. Xây dựng các tuyến đê ven biển kết hợp với đường giao thông dọc theo sông Cổ Chiên và sông Hậu. Nâng cấp các tuyến đường cấp huyện và liên xã, đường giao thông nông thôn; phát triển đồng bộ các tuyến đường đô thị. Xây dựng các tuyến đường giao thông phục vụ di dân có lụt bão trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thiện các cầu đang được đầu tư như cầu Cổ Chiên, cầu Đại Ngãi; đầu tư hệ thống phà qua các sông ở những nơi chưa có điều kiện làm cầu. Nghiên cứu khôi phục lại sân bay Long Toàn theo hướng bay dịch vụ, khảo sát, cứu hộ khi đáp ứng đủ điều kiện quy định.
b) Thủy lợi
- Xây dựng hệ thống thủy lợi theo hướng đa mục tiêu: kiểm soát lũ, ngăn mặn, ngọt hóa, thau chua, xổ phèn và phục vụ: nông nghiệp, thủy sản, cấp nước sinh hoạt và công nghiệp, dịch vụ; đồng thời gắn với việc bố trí dân cư theo quy hoạch đảm bảo ổn định đời sống nhân dân, nhất là xây dựng cụm tuyến dân cư vượt lũ.
- Tiếp tục triển khai các hạng mục kênh, đê, bờ bao của Dự án Nam Măng Thít; xây dựng đưa vào sử dụng 2 khu neo đậu tránh, trú bão cho tàu cá ở cửa Cung Hầu và cửa Định An; quy hoạch, hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng làng cá xã Đông Hải, huyện Duyên Hải và làng cá Vĩnh Bảo, huyện Châu Thành.
c) Thoát nước và vệ sinh môi trường
- Xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, nhất là hệ thống thoát nước thải các khu công nghiệp, nhà máy, cơ sở sản xuất, dịch vụ, nước thải sinh hoạt đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra ngoài. Nghiên cứu xây dựng Nhà máy xử lý nước thải ở thành phố Trà Vinh.
- Thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt, y tế, chất thải công nghiệp độc hại theo đúng quy định; nghiên cứu xây dựng bãi rác và nhà máy xử lý rác ở huyện Châu Thành. Phấn đấu đến năm 2020, mỗi thị trấn xây dựng 01 bãi rác; 100% các hộ gia đình sử dụng hố xí hợp vệ sinh.
d) Cấp điện: tiếp tục mở rộng, nâng cấp mạng lưới điện hiện có đáp ứng nhu cầu điện sản xuất và tiêu dùng của nhân dân.
đ) Bưu chính và thông tin truyền thông
- Về Bưu chính:
+ Phấn đấu đến năm 2015, đạt mức 3.844 người/điểm phục vụ bưu chính và bán kính phục vụ bình quân 1,54 km; đến năm 2020 đạt mức 3.000 người/điểm phục vụ và bán kính phục vụ bình quân 1,2 km.
+ Phát triển mạng bưu cục đến các khu dân cư, điểm du lịch, khu kinh tế, khu - cụm công nghiệp; đảm bảo 100% xã có điểm bưu điện văn hóa; 100% số điểm phục vụ bưu chính được tin học hóa; 100% số xã có báo trong ngày.
- Về Viễn thông:
+ Phấn đấu đến năm 2015, đạt 100% xã có cáp quang đến trung tâm; 100% xã có nút mạng; đạt mật độ 120 thuê bao điện thoại/100 dân và năm 2020 đạt 150 thuê bao điện thoại/100 dân.
+ Phát triển mạng Internet, đến năm 2015 đạt mật độ 2,5 thuê bao/100 dân; năm 2020 đạt mật độ 15 thuê bao/100 dân.
- Về Công nghệ thông tin:
Đẩy mạnh triển khai thực hiện các chương trình ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước nhằm cung cấp các dịch vụ công tốt nhất cho các tổ chức, cá nhân theo lộ trình phát triển Chính phủ điện tử.
- Phát thanh-truyền hình:
Mở rộng diện phủ sóng trong toàn tỉnh; tiếp tục đổi mới nội dung, tăng số lượng kênh phát và thời lượng phát sóng; nâng cấp đài trạm và mạng lưới phát thanh ở các huyện, xã, phường. Nghiên cứu Quy hoạch vùng phủ sóng phát thanh, truyền hình chất lượng cao, số hóa hoàn toàn tại các khu vực trọng điểm của tỉnh.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
1. Phát triển các vùng kinh tế.
a) Tiểu vùng thành phố Trà Vinh và khu vực phụ cận phát triển công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp; hình thành vùng chuyên canh lúa cao sản, vùng cây ăn quả tập trung; phát triển thành phố Trà Vinh trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục của Tỉnh; phát triển Khu công nghiệp Long Đức đáp ứng tốt nhu cầu các nhà đầu tư.
b) Tiểu vùng phù sa ngọt gồm toàn bộ các huyện: Cầu Kè, Càng Long, một phần các huyện: Tiểu Cần, Châu Thành. Tiểu vùng này chủ yếu phát triển về nông nghiệp, hình thành các vùng chuyên canh sản xuất lúa cao sản, cây ăn quả, cây công nghiệp; ổn định diện tích đất trồng lúa, phát triển thủy sản nước ngọt.
c) Tiểu vùng phù sa nhiễm mặn được ngọt hóa và đất mặn ven biển bao gồm toàn bộ các huyện: Cầu Ngang, Trà Cú, Duyên Hải và một phần các huyện: Tiểu Cần, Châu Thành. Đây là tiểu vùng phát triển có tính chất động lực đối với phát triển kinh tế - xã hội toàn tỉnh, cụ thể: phát triển mạnh về kinh tế biển, tập trung vào khai thác hải sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, nuôi trồng thủy sản, chế biến thủy - hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; phát triển công nghiệp, diêm nghiệp, thương mại và du lịch biển; bảo vệ, trồng mới và khôi phục vành đai rừng phòng hộ xung yếu ven biển, ven sông.
Tập trung xây dựng Khu kinh tế Định An thành một trong những trung tâm phát triển dịch vụ gắn cảng, công nghiệp và du lịch của vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long nói chung và tỉnh Trà Vinh nói riêng; xem xét xây dựng khu du lịch Ba Động, dự án Luồng cho tàu trọng tải lớn vào sông Hậu, Trung tâm điện lực Duyên Hải; phấn đấu nâng cấp thị trấn Duyên Hải lên thị xã khi đáp ứng đủ tiêu chí theo quy định.
2. Phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn
a) Phát triển đô thị
- Phấn đấu tỷ lệ đô thị hóa đạt 26% vào năm 2015 và 30% vào năm 2020; đến năm 2020, toàn tỉnh có một thành phố thuộc tỉnh (thành phố Trà Vinh), 01 thị xã và 14 thị trấn.
- Phát triển đô thị gắn liền không gian cảnh quan thiên nhiên, tạo sự kết hợp hài hòa giữa kiến trúc đô thị mới với bản sắc dân tộc.
b) Phát triển các điểm dân cư nông thôn
- Xây dựng các khu dân cư nông thôn với mô hình ổn định và phù hợp với điều kiện sản xuất, đời sống và phong tục tập quán của nhân dân. Đảm bảo tốt các điều kiện về ở, sinh hoạt; tiếp tục cải thiện hệ thống phúc lợi ở nông thôn đảm bảo cho người dân được hưởng các chính sách về phúc lợi xã hội tốt nhất.
- Tập trung chỉ đạo, thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, phấn đấu đến năm 2015 toàn tỉnh có 20% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới và đến năm 2020 đạt 50%.
V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Lựa chọn các lĩnh vực phát triển.
- Tập trung nguồn lực đầu tư phát triển các sản phẩm chủ lực trong các ngành, lĩnh vực có lợi thế so sánh nhằm tạo nền tảng cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững, gồm: kinh tế biển, sản xuất lúa gạo, công nghiệp chế biến, du lịch biển; phát triển Khu kinh tế Định An với các công trình trọng điểm là Trung tâm điện lực Duyên Hải, Luồng cho tàu biển có trọng tải lớn vào sông Hậu.
- Tập trung phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông, thủy lợi và hệ thống cấp, thoát nước; các công trình ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu.
- Tập trung phát triển nguồn nhân lực có trình độ và tiềm lực khoa học công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tiếp tục cải cách hành chính, phát triển doanh nghiệp, phát triển kinh tế đối ngoại, mở rộng thị trường nhằm nâng cao khả năng thu hút đầu tư trên địa bàn, đặc biệt là các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ.
- Đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa, phát triển các đô thị trung tâm, đô thị vệ tinh, các thị tứ, điểm dân cư nông thôn nhằm thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; phát triển đồng bộ khu vực nông thôn tạo thế phát triển bền vững trong tỉnh.
2. Giải pháp huy động vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư của toàn tỉnh giai đoạn 2011-2020 khoảng 196.600 tỷ đồng, trong đó thời kỳ 2011-2015 khoảng 76.600 nghìn tỷ đồng, thời kỳ 2016-2020 là 120.000 tỷ đồng. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, Tỉnh cần chủ động xây dựng kế hoạch, phân kỳ đầu tư phù hợp để đảm bảo vốn cho các công trình, dự án trọng điểm của địa phương; đồng thời, cần có các giải pháp cụ thể để huy động có hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển như:
- Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020. Trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế, chú trọng khai thác nguồn vốn ODA.
- Cải thiện môi trường đầu tư, môi trường sản xuất, kinh doanh, tiếp tục cải cách thủ tục đầu tư theo hướng gọn, minh bạch, công khai; tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng để sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư; ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư trên cơ sở lợi thế về địa kinh tế của địa phương và phù hợp với các quy định của pháp luật.
- Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư để thu hút đầu tư nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, phát thanh, truyền hình, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường, …
- Mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BT, BTO, PPP,… tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các thị trường vốn; phát triển các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư, góp vốn đầu tư bằng tài sản.
3. Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Đẩy mạnh phong trào phát huy sáng kiến, sáng chế cải tiến kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh, thực hiện đúng quy định quyền sở hữu công nghiệp; khuyến khích các doanh nghiệp dành vốn cho nghiên cứu đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất lao động; hợp tác chặt chẽ với các viện nghiên cứu, các trường đại học để thực hiện tốt việc nghiên cứu gắn với ứng dụng vào sản xuất, đời sống.
- Đổi mới cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng người lao động và có kế hoạch trẻ hóa đội ngũ cán bộ làm công tác khoa học công nghệ; thực hiện tốt chính sách đãi ngộ các nhà khoa học, chính sách khuyến khích xã hội hóa trong nghiên cứu khoa học và phát triển thị trường khoa học công nghệ.
- Đầu tư cơ sở vật chất cho các trung tâm ứng dụng, tư vấn và chuyển giao công nghệ; tăng cường kiểm soát hoạt động chuyển giao công nghệ, giám định công nghệ, chất lượng và ô nhiễm môi trường.
4. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh theo hướng cơ bản đáp ứng tốt nhu cầu về lao động trong các ngành nghề, bảo đảm hợp lý giữa đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực các vùng trong Tỉnh.
- Coi trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch và bố trí sử dụng cán bộ nhất là đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý; phát hiện, bồi dưỡng tài năng trẻ là cán bộ, công chức và các nhà quản lý, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật.
- Kết hợp hài hòa giữa đào tạo với giải quyết việc làm cho người lao động; nâng cao chất lượng đào tạo, tăng nhanh tỷ lệ đào tạo, dạy nghề trong lực lượng lao động; sắp xếp để sử dụng cán bộ, công chức phù hợp với ngành, nghề chuyên môn được đào tạo.
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, đào tạo nhằm tăng cường hơn nữa đầu tư cho giáo dục, đào tạo; khuyến khích các hoạt động xã hội về khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập.
Giải pháp bảo vệ môi trường
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục cho cộng đồng để nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; triển khai thực hiện tốt các quy định của pháp luật, các chương trình về bảo vệ môi trường và tăng cường kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ môi trường; khai thác hợp lý, sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất; bảo vệ, sử dụng hợp lý tài nguyên nước; bảo vệ, phát triển tài nguyên biển - ven biển; bảo vệ, phát triển rừng. Đồng thời, có biện pháp hữu hiệu giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nhất là khu vực đô thị, khu, cụm công nghiệp tập trung.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa bảo vệ môi trường; tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường; có biện pháp tích cực phòng chống, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.

Content:
Khoa học và công nghệ
Đẩy nhanh ứng dụng, chuyển giao khoa học - công nghệ kết hợp với nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; phấn đấu tốc độ đổi mới công nghệ trong các ngành kinh tế, đạt mức bình quân 16-17%/năm giai đoạn 2011-2015 và 19-20%/năm giai đoạn 2016-2020.
Về đầu tư kết cấu hạ tầng
a) Giao thông:
Đường thủy: cải tạo, mở rộng khơi luồng các tuyến để đảm bảo thông suốt trên tuyến Trà Ngoa - Trà Ếch - Ô Chát - Kênh 3/2 - La Bang; hoàn thành đầu tư xây dựng công trình cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu phù hợp với nguồn lực trong từng giai đoạn;
- Cảng: hình thành cảng đầu mối trung tâm khu vực trên bờ biển Duyên Hải và các cảng phục vụ theo quy hoạch gắn với Khu kinh tế Định An. Xây dựng các bến đường thủy phục vụ vận chuyển hàng hóa và các bến tàu du lịch liên tỉnh.
- Đường bộ: phối hợp với Bộ Giao thông vận tải xem xét nâng cấp các tuyến quốc lộ 53, 54, 60 trên địa bàn Tỉnh; chủ động xem xét nâng cấp các tuyến đường tỉnh 911, 912, 913, 914, 915, 915B phù hợp với nhu cầu phát triển và nguồn lực từng giai đoạn; nghiên cứu xây dựng một số tuyến đường kết nối với các vùng sâu, vùng xa trong Tỉnh. Xây dựng các tuyến đê ven biển kết hợp với đường giao thông dọc theo sông Cổ Chiên và sông Hậu. Nâng cấp các tuyến đường cấp huyện và liên xã, đường giao thông nông thôn; phát triển đồng bộ các tuyến đường đô thị. Xây dựng các tuyến đường giao thông phục vụ di dân có lụt bão trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thiện các cầu đang được đầu tư như cầu Cổ Chiên, cầu Đại Ngãi; đầu tư hệ thống phà qua các sông ở những nơi chưa có điều kiện làm cầu. Nghiên cứu khôi phục lại sân bay Long Toàn theo hướng bay dịch vụ, khảo sát, cứu hộ khi đáp ứng đủ điều kiện quy định.
b) Thủy lợi
- Xây dựng hệ thống thủy lợi theo hướng đa mục tiêu: kiểm soát lũ, ngăn mặn, ngọt hóa, thau chua, xổ phèn và phục vụ: nông nghiệp, thủy sản, cấp nước sinh hoạt và công nghiệp, dịch vụ; đồng thời gắn với việc bố trí dân cư theo quy hoạch đảm bảo ổn định đời sống nhân dân, nhất là xây dựng cụm tuyến dân cư vượt lũ.
- Tiếp tục triển khai các hạng mục kênh, đê, bờ bao của Dự án Nam Măng Thít; xây dựng đưa vào sử dụng 2 khu neo đậu tránh, trú bão cho tàu cá ở cửa Cung Hầu và cửa Định An; quy hoạch, hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng làng cá xã Đông Hải, huyện Duyên Hải và làng cá Vĩnh Bảo, huyện Châu Thành.
c) Thoát nước và vệ sinh môi trường
- Xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, nhất là hệ thống thoát nước thải các khu công nghiệp, nhà máy, cơ sở sản xuất, dịch vụ, nước thải sinh hoạt đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra ngoài. Nghiên cứu xây dựng Nhà máy xử lý nước thải ở thành phố Trà Vinh.
- Thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt, y tế, chất thải công nghiệp độc hại theo đúng quy định; nghiên cứu xây dựng bãi rác và nhà máy xử lý rác ở huyện Châu Thành. Phấn đấu đến năm 2020, mỗi thị trấn xây dựng 01 bãi rác; 100% các hộ gia đình sử dụng hố xí hợp vệ sinh.
d) Cấp điện: tiếp tục mở rộng, nâng cấp mạng lưới điện hiện có đáp ứng nhu cầu điện sản xuất và tiêu dùng của nhân dân.
đ) Bưu chính và thông tin truyền thông
- Về Bưu chính:
+ Phấn đấu đến năm 2015, đạt mức 3.844 người/điểm phục vụ bưu chính và bán kính phục vụ bình quân 1,54 km; đến năm 2020 đạt mức 3.000 người/điểm phục vụ và bán kính phục vụ bình quân 1,2 km.
+ Phát triển mạng bưu cục đến các khu dân cư, điểm du lịch, khu kinh tế, khu - cụm công nghiệp; đảm bảo 100% xã có điểm bưu điện văn hóa; 100% số điểm phục vụ bưu chính được tin học hóa; 100% số xã có báo trong ngày.
- Về Viễn thông:
+ Phấn đấu đến năm 2015, đạt 100% xã có cáp quang đến trung tâm; 100% xã có nút mạng; đạt mật độ 120 thuê bao điện thoại/100 dân và năm 2020 đạt 150 thuê bao điện thoại/100 dân.
+ Phát triển mạng Internet, đến năm 2015 đạt mật độ 2,5 thuê bao/100 dân; năm 2020 đạt mật độ 15 thuê bao/100 dân.
- Về Công nghệ thông tin:
Đẩy mạnh triển khai thực hiện các chương trình ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước nhằm cung cấp các dịch vụ công tốt nhất cho các tổ chức, cá nhân theo lộ trình phát triển Chính phủ điện tử.
- Phát thanh-truyền hình:
Mở rộng diện phủ sóng trong toàn tỉnh; tiếp tục đổi mới nội dung, tăng số lượng kênh phát và thời lượng phát sóng; nâng cấp đài trạm và mạng lưới phát thanh ở các huyện, xã, phường. Nghiên cứu Quy hoạch vùng phủ sóng phát thanh, truyền hình chất lượng cao, số hóa hoàn toàn tại các khu vực trọng điểm của tỉnh.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
1. Phát triển các vùng kinh tế.
a) Tiểu vùng thành phố Trà Vinh và khu vực phụ cận phát triển công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp; hình thành vùng chuyên canh lúa cao sản, vùng cây ăn quả tập trung; phát triển thành phố Trà Vinh trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục của Tỉnh; phát triển Khu công nghiệp Long Đức đáp ứng tốt nhu cầu các nhà đầu tư.
b) Tiểu vùng phù sa ngọt gồm toàn bộ các huyện: Cầu Kè, Càng Long, một phần các huyện: Tiểu Cần, Châu Thành. Tiểu vùng này chủ yếu phát triển về nông nghiệp, hình thành các vùng chuyên canh sản xuất lúa cao sản, cây ăn quả, cây công nghiệp; ổn định diện tích đất trồng lúa, phát triển thủy sản nước ngọt.
c) Tiểu vùng phù sa nhiễm mặn được ngọt hóa và đất mặn ven biển bao gồm toàn bộ các huyện: Cầu Ngang, Trà Cú, Duyên Hải và một phần các huyện: Tiểu Cần, Châu Thành. Đây là tiểu vùng phát triển có tính chất động lực đối với phát triển kinh tế - xã hội toàn tỉnh, cụ thể: phát triển mạnh về kinh tế biển, tập trung vào khai thác hải sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, nuôi trồng thủy sản, chế biến thủy - hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; phát triển công nghiệp, diêm nghiệp, thương mại và du lịch biển; bảo vệ, trồng mới và khôi phục vành đai rừng phòng hộ xung yếu ven biển, ven sông.
Tập trung xây dựng Khu kinh tế Định An thành một trong những trung tâm phát triển dịch vụ gắn cảng, công nghiệp và du lịch của vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long nói chung và tỉnh Trà Vinh nói riêng; xem xét xây dựng khu du lịch Ba Động, dự án Luồng cho tàu trọng tải lớn vào sông Hậu, Trung tâm điện lực Duyên Hải; phấn đấu nâng cấp thị trấn Duyên Hải lên thị xã khi đáp ứng đủ tiêu chí theo quy định.
2. Phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn
a) Phát triển đô thị
- Phấn đấu tỷ lệ đô thị hóa đạt 26% vào năm 2015 và 30% vào năm 2020; đến năm 2020, toàn tỉnh có một thành phố thuộc tỉnh (thành phố Trà Vinh), 01 thị xã và 14 thị trấn.
- Phát triển đô thị gắn liền không gian cảnh quan thiên nhiên, tạo sự kết hợp hài hòa giữa kiến trúc đô thị mới với bản sắc dân tộc.
b) Phát triển các điểm dân cư nông thôn
- Xây dựng các khu dân cư nông thôn với mô hình ổn định và phù hợp với điều kiện sản xuất, đời sống và phong tục tập quán của nhân dân. Đảm bảo tốt các điều kiện về ở, sinh hoạt; tiếp tục cải thiện hệ thống phúc lợi ở nông thôn đảm bảo cho người dân được hưởng các chính sách về phúc lợi xã hội tốt nhất.
- Tập trung chỉ đạo, thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, phấn đấu đến năm 2015 toàn tỉnh có 20% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới và đến năm 2020 đạt 50%.
V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Lựa chọn các lĩnh vực phát triển.
- Tập trung nguồn lực đầu tư phát triển các sản phẩm chủ lực trong các ngành, lĩnh vực có lợi thế so sánh nhằm tạo nền tảng cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững, gồm: kinh tế biển, sản xuất lúa gạo, công nghiệp chế biến, du lịch biển; phát triển Khu kinh tế Định An với các công trình trọng điểm là Trung tâm điện lực Duyên Hải, Luồng cho tàu biển có trọng tải lớn vào sông Hậu.
- Tập trung phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông, thủy lợi và hệ thống cấp, thoát nước; các công trình ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu.
- Tập trung phát triển nguồn nhân lực có trình độ và tiềm lực khoa học công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tiếp tục cải cách hành chính, phát triển doanh nghiệp, phát triển kinh tế đối ngoại, mở rộng thị trường nhằm nâng cao khả năng thu hút đầu tư trên địa bàn, đặc biệt là các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ.
- Đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa, phát triển các đô thị trung tâm, đô thị vệ tinh, các thị tứ, điểm dân cư nông thôn nhằm thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; phát triển đồng bộ khu vực nông thôn tạo thế phát triển bền vững trong tỉnh.
2. Giải pháp huy động vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư của toàn tỉnh giai đoạn 2011-2020 khoảng 196.600 tỷ đồng, trong đó thời kỳ 2011-2015 khoảng 76.600 nghìn tỷ đồng, thời kỳ 2016-2020 là 120.000 tỷ đồng. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, Tỉnh cần chủ động xây dựng kế hoạch, phân kỳ đầu tư phù hợp để đảm bảo vốn cho các công trình, dự án trọng điểm của địa phương; đồng thời, cần có các giải pháp cụ thể để huy động có hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển như:
- Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020. Trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế, chú trọng khai thác nguồn vốn ODA.
- Cải thiện môi trường đầu tư, môi trường sản xuất, kinh doanh, tiếp tục cải cách thủ tục đầu tư theo hướng gọn, minh bạch, công khai; tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng để sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư; ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư trên cơ sở lợi thế về địa kinh tế của địa phương và phù hợp với các quy định của pháp luật.
- Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư để thu hút đầu tư nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, phát thanh, truyền hình, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường, …
- Mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BT, BTO, PPP,… tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các thị trường vốn; phát triển các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư, góp vốn đầu tư bằng tài sản.
3. Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Đẩy mạnh phong trào phát huy sáng kiến, sáng chế cải tiến kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh, thực hiện đúng quy định quyền sở hữu công nghiệp; khuyến khích các doanh nghiệp dành vốn cho nghiên cứu đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất lao động; hợp tác chặt chẽ với các viện nghiên cứu, các trường đại học để thực hiện tốt việc nghiên cứu gắn với ứng dụng vào sản xuất, đời sống.
- Đổi mới cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng người lao động và có kế hoạch trẻ hóa đội ngũ cán bộ làm công tác khoa học công nghệ; thực hiện tốt chính sách đãi ngộ các nhà khoa học, chính sách khuyến khích xã hội hóa trong nghiên cứu khoa học và phát triển thị trường khoa học công nghệ.
- Đầu tư cơ sở vật chất cho các trung tâm ứng dụng, tư vấn và chuyển giao công nghệ; tăng cường kiểm soát hoạt động chuyển giao công nghệ, giám định công nghệ, chất lượng và ô nhiễm môi trường.
4. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh theo hướng cơ bản đáp ứng tốt nhu cầu về lao động trong các ngành nghề, bảo đảm hợp lý giữa đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực các vùng trong Tỉnh.
- Coi trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch và bố trí sử dụng cán bộ nhất là đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý; phát hiện, bồi dưỡng tài năng trẻ là cán bộ, công chức và các nhà quản lý, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật.
- Kết hợp hài hòa giữa đào tạo với giải quyết việc làm cho người lao động; nâng cao chất lượng đào tạo, tăng nhanh tỷ lệ đào tạo, dạy nghề trong lực lượng lao động; sắp xếp để sử dụng cán bộ, công chức phù hợp với ngành, nghề chuyên môn được đào tạo.
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, đào tạo nhằm tăng cường hơn nữa đầu tư cho giáo dục, đào tạo; khuyến khích các hoạt động xã hội về khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập.
Giải pháp bảo vệ môi trường
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục cho cộng đồng để nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; triển khai thực hiện tốt các quy định của pháp luật, các chương trình về bảo vệ môi trường và tăng cường kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ môi trường; khai thác hợp lý, sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất; bảo vệ, sử dụng hợp lý tài nguyên nước; bảo vệ, phát triển tài nguyên biển - ven biển; bảo vệ, phát triển rừng. Đồng thời, có biện pháp hữu hiệu giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nhất là khu vực đô thị, khu, cụm công nghiệp tập trung.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa bảo vệ môi trường; tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường; có biện pháp tích cực phòng chống, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.