Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3765/QĐ-UBND 2012 Quy hoạch phân khu đô thị S5 tỷ lệ 1/5.000 Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/08/2012", "sign_number": "3765/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/08/2012", "sign_number": "3765/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/08/2012", "sign_number": "3765/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/08/2012", "sign_number": "3765/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/08/2012", "sign_number": "3765/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3765/QĐ-UBND 2012 Quy hoạch phân khu đô thị S5 tỷ lệ 1/5.000 Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị S5, tỷ lệ 1/5.000 do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội lập với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Nội dung quy hoạch phân khu:
3.1. Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án:
- Cụ thể hóa định hướng của Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến 2050 được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 và đáp ứng yêu cầu quản lý quy hoạch đô thị.
- Rà soát các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư có liên quan. Đề xuất giải pháp khớp nối đối với các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư đã và đang triển khai theo hướng giữ nguyên cập nhật vào quy hoạch phân khu, hoặc được điều chỉnh cục bộ để phù hợp với Quy hoạch phân khu).
- Phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng và các quy định của Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô có liên quan đến phân khu đô thị. Xác định cụ thể phạm vi ranh giới, diện tích, quy mô đất đai, quy mô dân số và các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị; các khu vực bảo tồn, cải tạo, chỉnh trang và xây dựng mới phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, Quy hoạch chuyên ngành, Quy hoạch mạng lưới... và tuân thủ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất đồng bộ các khu chức năng, xác định các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật cho khu vực chỉnh trang, khu xây dựng mới (mật độ xây dựng, tầng cao...), cụ thể hóa cho từng khu phù hợp Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, Nhiệm vụ quy hoạch phân khu được duyệt.
- Xác định tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan cho các khu chức năng, các trục đường chính, các trục không gian cảnh quan.
- Quy hoạch đồng bộ hạ tầng kỹ thuật khung cho phân khu đô thị S5 trên cơ sở tuân thủ Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, Quy hoạch chuyên ngành, Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Xác định các dự án đầu tư xây dựng ưu tiên trong đó kiến nghị đối với 240 đồ án dự án được Thủ tướng Chính phủ cho phép tiếp tục nghiên cứu, đang được rà soát điều chỉnh theo Quy hoạch chung, tiếp tục triển khai hoặc chuyển đổi mục đích.
- Đồ án Quy hoạch phân khu làm cơ sở pháp lý để triển khai lập Quy hoạch chi tiết các khu vực, lập dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn Quận Hoàng Mai, Huyện Thanh Trì, Huyện Thường Tín và quản lý xây dựng theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô được Chính phủ phê duyệt.
- Đề xuất Quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch phân khu, làm cơ sở lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc; các quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư theo quy định và để các cấp chính quyền địa phương và cơ quan quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt.
3.2. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
3.2.1. Quy mô dân số, đất đai và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính:
...
c) Các chỉ tiêu cơ bản:

Đất xây dựng đô thị khoảng:

95 - 130

m2 đất/người

Trong đó:

Đất dân dụng đô thị:

65 - 105

m2 đất/người

Bao gồm:

+ Đất công trình công cộng:

³ 7,0

m2 đất/người

+ Đất trường THPT, dạy nghề

³ 0,6

m2 đất/người

+ Đất cây xanh, TDTT:

³ 9,0

m2 đất/người

+ Đất giao thông (đến đường khu vực):

³ 18,0

m2 đất/người

+ Đất đơn vị ở:

30 - 50

m2 đất/người

Các chỉ tiêu quy hoạch hạ tầng xã hội và quy hoạch hạ tầng kỹ thuật tuân thủ Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội, Quy hoạch khu vực, Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế và Quy hoạch chuyên ngành.
3.2.2. Cơ cấu quy hoạch:
- Trên cơ sở phân tích đánh giá hiện trạng và dự báo nhu cầu phát triển về kinh tế xã hội, dân số, đất đai theo định hướng tại đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội, khu vực nghiên cứu quy hoạch Phân khu đô thị S5 được chia thành 04 Khu quy hoạch tương đương một khu dân cư đô thị, Khu quy hoạch được giới hạn bởi các tuyến đường cấp đô thị (đường 1A và đường vành đai 3,5). Gồm có: Khu A ở phía Tây Bắc; Khu B ở phía Đông Bắc; Khu C ở phía Tây Nam và khu D ở phía Đông Nam khu vực nghiên cứu. Các khu quy hoạch nêu trên được phân chia thành 12 ô quy hoạch (được giới hạn bởi các tuyến đường cấp đường chính khu vực trở lên) tương đương các khu nhà ở. Chức năng sử dụng đất chính trong các ô quy hoạch là đất công cộng, cây xanh, trường học, đường giao thông, hệ thống hạ tầng kỹ thuật thành phố - khu vực, và các đơn vị ở.
- Các công trình công cộng, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp đơn vị ở được bố trí đảm bảo bán kính phục vụ với quy mô diện tích phục vụ sinh hoạt hàng ngày cho người dân.
- Đối với đất nhóm nhà ở xây dựng mới được nghiên cứu xây dựng đồng bộ hiện đại về hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hình thức kiến trúc; tổ chức không gian kiến trúc hiện đại đồng bộ kết nối hài hòa với khu vực ở hiện có, khai thác các hình thức kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng và dành đủ quỹ đất để giải quyết nhà ở phục vụ di dân giải phóng mặt bằng tái định cư; nhà ở xã hội; nhà ở thương mại...
- Đất trường học:
+ Trường trung học phổ thông: được bố trí tại trung tâm khu ở đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ cho khu ở và dân cư khu vực lân cận.
+ Trường Tiểu học, trung học cơ sở: được bố trí tại trung tâm đơn vị ở đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ cho đơn vị ở.
+ Trường mầm non: được bố trí tại trung tâm nhóm ở gắn với cây xanh, sân vườn, nhóm nhà ở đảm bảo quy mô phục vụ trong đơn vị ở.
- Đối với đất công nghiệp kho tàng hiện có không phù hợp với quy hoạch, từng bước di dời đến khu vực tập trung theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Quỹ đất sau khi di dời ưu tiên xây dựng công trình công cộng, cây xanh, hạ tầng xã hội và thực hiện theo quy hoạch được duyệt; Điều chỉnh một phần đất cụm công nghiệp Ngọc Hồi sang đất công trình công cộng tạo một trục không gian công cộng cấp Thành phố liên kết theo hướng Đông Tây từ Quốc lộ 1A đến khu ga Ngọc Hồi.
- Đất an ninh quốc phòng thực hiện theo dự án riêng do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Đất công trình di tích, tôn giáo hiện có được giữ nguyên trạng. Ranh giới và hành lang bảo vệ di tích sẽ được xác định chính xác trên quy hoạch tỷ lệ 1/500, việc lập dự án, cải tạo, tôn tạo phải tuân thủ theo Luật di sản được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với các nghĩa trang, nghĩa địa và khu mộ hiện có được di dời quy tập đến các khu vực nghĩa trang tập trung của thành phố trên nguyên tắc:
+ Trước mắt, khi Thành phố chưa hoàn chỉnh hệ thống nghĩa trang tập trung, các khu mộ hiện có được tập kết vào nghĩa trang tập trung hiện có. Các nghĩa trang tập kết này phải được tổ chức khang trang, tiết kiệm đất và phải có hành lang cây xanh cách ly, có hệ thống xử lý kỹ thuật đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường.
+ Về lâu dài, khi Thành phố bố trí đủ quỹ đất dành cho các khu nghĩa trang tập trung, khu vực tập kết các ngôi mộ nêu trên sẽ được di chuyển phù hợp với quy hoạch nghĩa trang của thành phố và phần đất này được sử dụng làm đất cây xanh, thể dục thể thao theo quy hoạch.
- Cây xanh sinh thái, thể dục thể thao gồm 3 cấp:
+ Cấp đô thị: Hình thành các khu cây xanh, công viên sinh thái, thể dục thể thao trên cơ sở các hồ ao lớn hiện có để kết hợp với không gian hồ điều hòa, hồ sinh thái, mặt nước sông Nhuệ, sông Tô Lịch, sông Hòa Bình, vành đai xanh, nêm xanh tạo thành hệ thống liên hoàn.
+ Cấp khu vực: Công viên vườn hoa kết hợp các sân bãi, công trình TDTT phục vụ khu ở được bố trí tại hạt nhân khu ở.
+ Cấp đơn vị ở khu dân cư: Các vườn hoa, sân bãi TDTT cấp đơn vị ở được bố trí tại trung tâm đơn vị ở.
Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất đồ án quy hoạch phân khu được thống kê tổng hợp theo bảng sau:
BẢNG TỔNG HỢP CƠ CẤU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

TT

CÁC LOẠI ĐẤT

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu
(m2/người)

Tỷ lệ (%)

TỔNG DIỆN TÍCH

3.195,23

129,5

100.00

1

ĐẤT DÂN DỤNG

2.553,12

103,48

79,9

1.1

ĐẤT CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ

158,31

6,42

4,95

1.2

ĐẤT CÂY XANH, TDTT THÀNH PHỐ (*)

372,51

15,1

11,66

1.3

ĐƯỜNG, QUẢNG TRƯỜNG, NHÀ GA (**) VÀ BẾN - BÃI ĐỖ XE THÀNH PHỐ

196,77

7,98

6,16

1.4

ĐẤT KHU Ở

1.825,53

73,99

57,13

1.4.1

Đất công cộng khu ở

55,54

2,25

1,74

1.4.2

Đất Trường trung học phổ thông

18,22

0,74

0,57

1.4.3

Đất cây xanh, TDTT khu ở

199,96

8,1

6,26

1.4.4

Đường phố (***), điểm đỗ - dừng xe và bãi đỗ xe khu ở

291,29

11,81

9,12

1.4.5

Đất đơn vị ở

1.260,52

51,09

39,45

2

ĐẤT DÂN DỤNG KHÁC

269,38

10,92

8,43

2.1

ĐẤT HỖN HỢP

29,67

1,2

0,93

2.2

ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO...

119,4

4,84

3,74

2.3

ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG

24,54

0,99

0,77

2.4

ĐẤT DỰ ÁN NẰM TRONG HL XANH VÀ VĐ XANH

95,77

3,88

3

3

ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG

372,73

-

11,67

3.1

ĐẤT CÔNG NGHIỆP, KHO TÀNG

51,67

-

1,8

3.2

ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG

36,6

-

1,15

3.3

ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT

19,87

-

0,62

3.4

ĐẤT GIAO THÔNG ĐỐI NGOẠI

258,59

-

8,09

3.4.1

- Đường sắt quốc gia

7,83

-

0,25

3.4.2

- Đường bộ (****)

130,13

-

4,07

3.4.3

- Nhà ga, bến - bãi đỗ xe đối ngoại

120,63

-

3,78

3.4.4

- Cảng hàng không

0

-

0

3.5

ĐẤT NGHĨA TRANG, NGHĨA ĐỊA

0

-

0

3.6

ĐẤT HÀNH LANG CÁCH LY, CÂY XANH CÁCH LI VỆ SINH, CÂY XANH VƯỜN ƯƠM

0

-

0

Chú thích:
- (*) Bao gồm cả hồ điều hòa
- (**) Đường trục chính đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực; đường sắt đô thị và ga đường sắt đô thị
- (***) Đường chính khu vực, đường khu vực
- (****) Đường cao tốc đô thị, quốc lộ.
3.2.Phân bổ quỹ đất trong các khu quy hoạch:
Trên cơ sở 4 Khu quy hoạch và cơ cấu quy hoạch như nêu trên, các Ô quy hoạch được phân chia như sau:
- Khu quy hoạch A có tổng diện tích khoảng 909,85Ha, dân số: 57.399 người, được chia thành 5 ô quy hoạch tương đương các khu nhà ở và hệ thống đường giao thông đô thị. Trong đó:
+ Ô quy hoạch A.1: có tổng diện tích khoảng 21,4Ha, dân số 2.500 người.
+ Ô quy hoạch A.2: có tổng diện tích khoảng 73,42Ha, dân số 4.720 người.
+ Ô quy hoạch A.3: có tổng diện tích khoảng 108,22Ha (Diện tích đất nằm trong đất dự án nằm trong hành lang xanh và vành đai xanh khoảng 64,35Ha) , dân số 4.500 người.
+ Ô quy hoạch A.4: có tổng diện tích khoảng 217,02Ha (Diện tích đất nằm trong đất dự án nằm trong hành lang xanh và vành đai xanh khoảng 31,42Ha) , dân số 3.500 người.
+ Ô quy hoạch A.5: có tổng diện tích khoảng 447,21 Ha, bao gồm 4 đơn vị ở, dân số 42.179 người.
+ Đất đường giao thông nằm ngoài các ô quy hoạch: 42,58Ha.
- Khu quy hoạch B có tổng diện tích khoảng 442,95Ha, dân số 53.259 người, được chia thành 3 ô quy hoạch và đất đường giao thông nằm ngoài các ô quy hoạch. Trong đó:
+ Ô quy hoạch B.1: có tổng diện tích khoảng 111,37Ha, có 1 đơn vị ở, dân số 12.230 người.
+ Ô quy hoạch B.2: có tổng diện tích khoảng 113,32Ha, có 1 đơn vị ở, dân số 14.500 người.
+ Ô quy hoạch B.3: có tổng diện tích khoảng 172,47Ha, bao gồm 3 đơn vị ở, dân số 26.529 người.
+ Đất đường giao thông nằm ngoài các ô quy hoạch: 45,79Ha.
- Khu quy hoạch C có tổng điện tích khoảng 1305,97Ha, dân số 102.458 người, được chia thành 3 ô quy hoạch và đất đường giao thông nằm ngoài các ô quy hoạch. Trong đó:
+ Ô quy hoạch C.1: có tổng diện tích khoảng 273,22Ha, bao gồm 5 đơn vị ở, dân số 42.990 người.
+ Ô quy hoạch C.2: có tổng diện tích khoảng 323,91 Ha, có 1 đơn vị ở, dân số 6.007 người.
+ Ô quy hoạch C.3: có tổng diện tích khoảng 635,43Ha, bao gồm 6 đơn vị ở, dân số 53.461 người.
+ Đất đường giao thông nằm ngoài các ô quy hoạch: 73,41Ha.
- Khu quy hoạch D có tổng diện tích khoảng 447,77Ha, dân số 33.612 người, bao gồm 1 ô quy hoạch và đất đường giao thông nằm ngoài ô quy hoạch. Trong đó:
+ Ô quy hoạch D.1: có tổng diện tích khoảng 395,69Ha, bao gồm 4 đơn vị ở, dân số 33.612 người.
+ Đất đường giao thông nằm ngoài các ô quy hoạch: 52,08Ha.
- Các tuyến đường giao thông chính nằm ngoài các khu quy hoạch: gồm tuyến đường trục chính đô thị (đường 1A) và đường chính đô thị (vành đai 3,5), có tổng diện tích khoảng 88,69Ha.
Các Khu quy hoạch có các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất như sau:
BẢNG TỔNG HỢP CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KHU A

TT

CÁC LOẠI ĐẤT

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ng)

MĐXD
(%)

Tầng cao (tầng)

min

max

min

max

TỔNG CỘNG

909.85

156.03

1

ĐẤT DÂN DỤNG

725.84

126.46

1.1

ĐẤT CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ

67.84

11.82

40

50

20

30

1.2

ĐẤT CÂY XANH, TDTT THÀNH PHỐ

171.24

29.83

5

5

1

2

1.3

ĐƯỜNG, QUẢNG TRƯỜNG, NHÀ GA VÀ BẾN - BÃI ĐỖ XE THÀNH PHỐ

66.93

11.66

-

-

-

-

1.4

ĐẤT KHU Ở

419.83

73.14

1.4.1

- Đất công cộng khu ở

9.52

1.66

30

40

5

9

1.4.2

- Trường trung học phổ thông (Cấp 3)

3.21

0.56

14

20

2

4

1.4.3

- Đất cây xanh, TDTT khu ở

56.44

9.83

5

5

1

2

1.4.4

- Đường phố, điểm đỗ - dừng xe và bãi đỗ xe khu ở

67.68

11.79

-

-

-

-

1.4.5

- Đất đơn vị ở

282.98

49.3

2

ĐẤT DÂN DỤNG KHÁC

169.75

29.57

2.1

ĐẤT HỖN HỢP

13.03

2.27

40

70

2.2

ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO...

55.54

9.68

40

70

2.3

ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG

5.41

0.94

-

-

-

-

2.4

ĐẤT DỰ ÁN NĂM TRONG HL XANH VÀ VĐ XANH

95.77

3

ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG

14.26

3.1

ĐẤT CÔNG NGHIỆP, KHO TÀNG

0

35

70

1

3.2

ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG

6.76

-

-

-

-

3.3

ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT

7.5

-

-

-

-

3.4

ĐẤT GIAO THÔNG ĐỐI NGOẠI

0

-

-

-

-

3.4.1

- Đường sắt quốc gia

0

-

-

-

-

3.4.2

- Đường bộ

0

-

-

-

-

3.4.3

- Nhà ga, bến - bãi đỗ xe đối ngoại

0

-

-

-

-

3.4.4

- Cảng hàng không

0

-

-

-

-

3.5

ĐẤT NGHĨA TRANG, NGHĨA ĐỊA

0

-

-

-

-

3.6

ĐẤT CÂY XANH CÁCH LI VỆ SINH, CÂY XANH VƯỜN ƯƠM

0

-

-

-

-

BẢNG TỔNG HỢP CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KHU B

TT

CÁC LOẠI ĐẤT

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu
(m2/ng)

MĐXD
(%)

Tầng cao (tầng)

min

max

min

max

TỔNG CỘNG

442.95

83.17

1

ĐẤT DÂN DỤNG

380.25

71.4

1.1

ĐẤT CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ

21.16

3.97

35

40

1.2

ĐẤT CÂY XANH, TDTT THÀNH PHỐ

33.96

6.38

5

5

-

1

1.3

ĐƯỜNG, QUẢNG TRƯỜNG, NHÀ GA VÀ BẾN - BÃI ĐỖ XE THÀNH PHỐ

12.42

2.33

-

-

-

-

1.4

ĐẤT KHU Ở

312.71

58.71

1.4.1

- Đất công cộng khu ở

18.23

3.42

35

40

1.4.2

- Trường trung học phổ thông (Cấp 3)

Content:
Các chỉ tiêu cơ bản:

Đất xây dựng đô thị khoảng:

95 - 130

m2 đất/người

Trong đó:

Đất dân dụng đô thị:

65 - 105

m2 đất/người

Bao gồm:

+ Đất công trình công cộng:

³ 7,0

m2 đất/người

+ Đất trường THPT, dạy nghề

³ 0,6

m2 đất/người

+ Đất cây xanh, TDTT:

³ 9,0

m2 đất/người

+ Đất giao thông (đến đường khu vực):

³ 18,0

m2 đất/người

+ Đất đơn vị ở:

30 - 50

m2 đất/người

Các chỉ tiêu quy hoạch hạ tầng xã hội và quy hoạch hạ tầng kỹ thuật tuân thủ Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội, Quy hoạch khu vực, Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế và Quy hoạch chuyên ngành.
3.2.2. Cơ cấu quy hoạch:
- Trên cơ sở phân tích đánh giá hiện trạng và dự báo nhu cầu phát triển về kinh tế xã hội, dân số, đất đai theo định hướng tại đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội, khu vực nghiên cứu quy hoạch Phân khu đô thị S5 được chia thành 04 Khu quy hoạch tương đương một khu dân cư đô thị, Khu quy hoạch được giới hạn bởi các tuyến đường cấp đô thị (đường 1A và đường vành đai 3,5). Gồm có: Khu A ở phía Tây Bắc; Khu B ở phía Đông Bắc; Khu C ở phía Tây Nam và khu D ở phía Đông Nam khu vực nghiên cứu. Các khu quy hoạch nêu trên được phân chia thành 12 ô quy hoạch (được giới hạn bởi các tuyến đường cấp đường chính khu vực trở lên) tương đương các khu nhà ở. Chức năng sử dụng đất chính trong các ô quy hoạch là đất công cộng, cây xanh, trường học, đường giao thông, hệ thống hạ tầng kỹ thuật thành phố - khu vực, và các đơn vị ở.
- Các công trình công cộng, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp đơn vị ở được bố trí đảm bảo bán kính phục vụ với quy mô diện tích phục vụ sinh hoạt hàng ngày cho người dân.
- Đối với đất nhóm nhà ở xây dựng mới được nghiên cứu xây dựng đồng bộ hiện đại về hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hình thức kiến trúc; tổ chức không gian kiến trúc hiện đại đồng bộ kết nối hài hòa với khu vực ở hiện có, khai thác các hình thức kiến trúc truyền thống, gìn giữ giá trị văn hóa đặc trưng và dành đủ quỹ đất để giải quyết nhà ở phục vụ di dân giải phóng mặt bằng tái định cư; nhà ở xã hội; nhà ở thương mại...
- Đất trường học:
+ Trường trung học phổ thông: được bố trí tại trung tâm khu ở đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ cho khu ở và dân cư khu vực lân cận.
+ Trường Tiểu học, trung học cơ sở: được bố trí tại trung tâm đơn vị ở đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ cho đơn vị ở.
+ Trường mầm non: được bố trí tại trung tâm nhóm ở gắn với cây xanh, sân vườn, nhóm nhà ở đảm bảo quy mô phục vụ trong đơn vị ở.
- Đối với đất công nghiệp kho tàng hiện có không phù hợp với quy hoạch, từng bước di dời đến khu vực tập trung theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Quỹ đất sau khi di dời ưu tiên xây dựng công trình công cộng, cây xanh, hạ tầng xã hội và thực hiện theo quy hoạch được duyệt; Điều chỉnh một phần đất cụm công nghiệp Ngọc Hồi sang đất công trình công cộng tạo một trục không gian công cộng cấp Thành phố liên kết theo hướng Đông Tây từ Quốc lộ 1A đến khu ga Ngọc Hồi.
- Đất an ninh quốc phòng thực hiện theo dự án riêng do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Đất công trình di tích, tôn giáo hiện có được giữ nguyên trạng. Ranh giới và hành lang bảo vệ di tích sẽ được xác định chính xác trên quy hoạch tỷ lệ 1/500, việc lập dự án, cải tạo, tôn tạo phải tuân thủ theo Luật di sản được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với các nghĩa trang, nghĩa địa và khu mộ hiện có được di dời quy tập đến các khu vực nghĩa trang tập trung của thành phố trên nguyên tắc:
+ Trước mắt, khi Thành phố chưa hoàn chỉnh hệ thống nghĩa trang tập trung, các khu mộ hiện có được tập kết vào nghĩa trang tập trung hiện có. Các nghĩa trang tập kết này phải được tổ chức khang trang, tiết kiệm đất và phải có hành lang cây xanh cách ly, có hệ thống xử lý kỹ thuật đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường.
+ Về lâu dài, khi Thành phố bố trí đủ quỹ đất dành cho các khu nghĩa trang tập trung, khu vực tập kết các ngôi mộ nêu trên sẽ được di chuyển phù hợp với quy hoạch nghĩa trang của thành phố và phần đất này được sử dụng làm đất cây xanh, thể dục thể thao theo quy hoạch.
- Cây xanh sinh thái, thể dục thể thao gồm 3 cấp:
+ Cấp đô thị: Hình thành các khu cây xanh, công viên sinh thái, thể dục thể thao trên cơ sở các hồ ao lớn hiện có để kết hợp với không gian hồ điều hòa, hồ sinh thái, mặt nước sông Nhuệ, sông Tô Lịch, sông Hòa Bình, vành đai xanh, nêm xanh tạo thành hệ thống liên hoàn.
+ Cấp khu vực: Công viên vườn hoa kết hợp các sân bãi, công trình TDTT phục vụ khu ở được bố trí tại hạt nhân khu ở.
+ Cấp đơn vị ở khu dân cư: Các vườn hoa, sân bãi TDTT cấp đơn vị ở được bố trí tại trung tâm đơn vị ở.
Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất đồ án quy hoạch phân khu được thống kê tổng hợp theo bảng sau:
BẢNG TỔNG HỢP CƠ CẤU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

TT

CÁC LOẠI ĐẤT

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu
(m2/người)

Tỷ lệ (%)

TỔNG DIỆN TÍCH

3.195,23

129,5

100.00

1

ĐẤT DÂN DỤNG

2.553,12

103,48

79,9

1.1

ĐẤT CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ

158,31

6,42

4,95

1.2

ĐẤT CÂY XANH, TDTT THÀNH PHỐ (*)

372,51

15,1

11,66

1.3

ĐƯỜNG, QUẢNG TRƯỜNG, NHÀ GA (**) VÀ BẾN - BÃI ĐỖ XE THÀNH PHỐ

196,77

7,98

6,16

1.4

ĐẤT KHU Ở

1.825,53

73,99

57,13

1.4.1

Đất công cộng khu ở

55,54

2,25

1,74

1.4.2

Đất Trường trung học phổ thông

18,22

0,74

0,57

1.4.3

Đất cây xanh, TDTT khu ở

199,96

8,1

6,26

1.4.4

Đường phố (***), điểm đỗ - dừng xe và bãi đỗ xe khu ở

291,29

11,81

9,12

1.4.5

Đất đơn vị ở

1.260,52

51,09

39,45

2

ĐẤT DÂN DỤNG KHÁC

269,38

10,92

8,43

2.1

ĐẤT HỖN HỢP

29,67

1,2

0,93

2.2

ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO...

119,4

4,84

3,74

2.3

ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG

24,54

0,99

0,77

2.4

ĐẤT DỰ ÁN NẰM TRONG HL XANH VÀ VĐ XANH

95,77

3,88

3

3

ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG

372,73

-

11,67

3.1

ĐẤT CÔNG NGHIỆP, KHO TÀNG

51,67

-

1,8

3.2

ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG

36,6

-

1,15

3.3

ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT

19,87

-

0,62

3.4

ĐẤT GIAO THÔNG ĐỐI NGOẠI

258,59

-

8,09

3.4.1

- Đường sắt quốc gia

7,83

-

0,25

3.4.2

- Đường bộ (****)

130,13

-

4,07

3.4.3

- Nhà ga, bến - bãi đỗ xe đối ngoại

120,63

-

3,78

3.4.4

- Cảng hàng không

0

-

0

3.5

ĐẤT NGHĨA TRANG, NGHĨA ĐỊA

0

-

0

3.6

ĐẤT HÀNH LANG CÁCH LY, CÂY XANH CÁCH LI VỆ SINH, CÂY XANH VƯỜN ƯƠM

0

-

0

Chú thích:
- (*) Bao gồm cả hồ điều hòa
- (**) Đường trục chính đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực; đường sắt đô thị và ga đường sắt đô thị
- (***) Đường chính khu vực, đường khu vực
- (****) Đường cao tốc đô thị, quốc lộ.
3.2.Phân bổ quỹ đất trong các khu quy hoạch:
Trên cơ sở 4 Khu quy hoạch và cơ cấu quy hoạch như nêu trên, các Ô quy hoạch được phân chia như sau:
- Khu quy hoạch A có tổng diện tích khoảng 909,85Ha, dân số: 57.399 người, được chia thành 5 ô quy hoạch tương đương các khu nhà ở và hệ thống đường giao thông đô thị. Trong đó:
+ Ô quy hoạch A.1: có tổng diện tích khoảng 21,4Ha, dân số 2.500 người.
+ Ô quy hoạch A.2: có tổng diện tích khoảng 73,42Ha, dân số 4.720 người.
+ Ô quy hoạch A.3: có tổng diện tích khoảng 108,22Ha (Diện tích đất nằm trong đất dự án nằm trong hành lang xanh và vành đai xanh khoảng 64,35Ha) , dân số 4.500 người.
+ Ô quy hoạch A.4: có tổng diện tích khoảng 217,02Ha (Diện tích đất nằm trong đất dự án nằm trong hành lang xanh và vành đai xanh khoảng 31,42Ha) , dân số 3.500 người.
+ Ô quy hoạch A.5: có tổng diện tích khoảng 447,21 Ha, bao gồm 4 đơn vị ở, dân số 42.179 người.
+ Đất đường giao thông nằm ngoài các ô quy hoạch: 42,58Ha.
- Khu quy hoạch B có tổng diện tích khoảng 442,95Ha, dân số 53.259 người, được chia thành 3 ô quy hoạch và đất đường giao thông nằm ngoài các ô quy hoạch. Trong đó:
+ Ô quy hoạch B.1: có tổng diện tích khoảng 111,37Ha, có 1 đơn vị ở, dân số 12.230 người.
+ Ô quy hoạch B.2: có tổng diện tích khoảng 113,32Ha, có 1 đơn vị ở, dân số 14.500 người.
+ Ô quy hoạch B.3: có tổng diện tích khoảng 172,47Ha, bao gồm 3 đơn vị ở, dân số 26.529 người.
+ Đất đường giao thông nằm ngoài các ô quy hoạch: 45,79Ha.
- Khu quy hoạch C có tổng điện tích khoảng 1305,97Ha, dân số 102.458 người, được chia thành 3 ô quy hoạch và đất đường giao thông nằm ngoài các ô quy hoạch. Trong đó:
+ Ô quy hoạch C.1: có tổng diện tích khoảng 273,22Ha, bao gồm 5 đơn vị ở, dân số 42.990 người.
+ Ô quy hoạch C.2: có tổng diện tích khoảng 323,91 Ha, có 1 đơn vị ở, dân số 6.007 người.
+ Ô quy hoạch C.3: có tổng diện tích khoảng 635,43Ha, bao gồm 6 đơn vị ở, dân số 53.461 người.
+ Đất đường giao thông nằm ngoài các ô quy hoạch: 73,41Ha.
- Khu quy hoạch D có tổng diện tích khoảng 447,77Ha, dân số 33.612 người, bao gồm 1 ô quy hoạch và đất đường giao thông nằm ngoài ô quy hoạch. Trong đó:
+ Ô quy hoạch D.1: có tổng diện tích khoảng 395,69Ha, bao gồm 4 đơn vị ở, dân số 33.612 người.
+ Đất đường giao thông nằm ngoài các ô quy hoạch: 52,08Ha.
- Các tuyến đường giao thông chính nằm ngoài các khu quy hoạch: gồm tuyến đường trục chính đô thị (đường 1A) và đường chính đô thị (vành đai 3,5), có tổng diện tích khoảng 88,69Ha.
Các Khu quy hoạch có các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất như sau:
BẢNG TỔNG HỢP CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KHU A

TT

CÁC LOẠI ĐẤT

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ng)

MĐXD
(%)

Tầng cao (tầng)

min

max

min

max

TỔNG CỘNG

909.85

156.03

1

ĐẤT DÂN DỤNG

725.84

126.46

1.1

ĐẤT CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ

67.84

11.82

40

50

20

30

1.2

ĐẤT CÂY XANH, TDTT THÀNH PHỐ

171.24

29.83

5

5

1

2

1.3

ĐƯỜNG, QUẢNG TRƯỜNG, NHÀ GA VÀ BẾN - BÃI ĐỖ XE THÀNH PHỐ

66.93

11.66

-

-

-

-

1.4

ĐẤT KHU Ở

419.83

73.14

1.4.1

- Đất công cộng khu ở

9.52

1.66

30

40

5

9

1.4.2

- Trường trung học phổ thông (Cấp 3)

3.21

0.56

14

20

2

4

1.4.3

- Đất cây xanh, TDTT khu ở

56.44

9.83

5

5

1

2

1.4.4

- Đường phố, điểm đỗ - dừng xe và bãi đỗ xe khu ở

67.68

11.79

-

-

-

-

1.4.5

- Đất đơn vị ở

282.98

49.3

2

ĐẤT DÂN DỤNG KHÁC

169.75

29.57

2.1

ĐẤT HỖN HỢP

13.03

2.27

40

70

2.2

ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO...

55.54

9.68

40

70

2.3

ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG

5.41

0.94

-

-

-

-

2.4

ĐẤT DỰ ÁN NĂM TRONG HL XANH VÀ VĐ XANH

95.77

3

ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG

14.26

3.1

ĐẤT CÔNG NGHIỆP, KHO TÀNG

0

35

70

1

3.2

ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG

6.76

-

-

-

-

3.3

ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT

7.5

-

-

-

-

3.4

ĐẤT GIAO THÔNG ĐỐI NGOẠI

0

-

-

-

-

3.4.1

- Đường sắt quốc gia

0

-

-

-

-

3.4.2

- Đường bộ

0

-

-

-

-

3.4.3

- Nhà ga, bến - bãi đỗ xe đối ngoại

0

-

-

-

-

3.4.4

- Cảng hàng không

0

-

-

-

-

3.5

ĐẤT NGHĨA TRANG, NGHĨA ĐỊA

0

-

-

-

-

3.6

ĐẤT CÂY XANH CÁCH LI VỆ SINH, CÂY XANH VƯỜN ƯƠM

0

-

-

-

-

BẢNG TỔNG HỢP CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KHU B

TT

CÁC LOẠI ĐẤT

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu
(m2/ng)

MĐXD
(%)

Tầng cao (tầng)

min

max

min

max

TỔNG CỘNG

442.95

83.17

1

ĐẤT DÂN DỤNG

380.25

71.4

1.1

ĐẤT CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ

21.16

3.97

35

40

1.2

ĐẤT CÂY XANH, TDTT THÀNH PHỐ

33.96

6.38

5

5

-

1

1.3

ĐƯỜNG, QUẢNG TRƯỜNG, NHÀ GA VÀ BẾN - BÃI ĐỖ XE THÀNH PHỐ

12.42

2.33

-

-

-

-

1.4

ĐẤT KHU Ở

312.71

58.71

1.4.1

- Đất công cộng khu ở

18.23

3.42

35

40

1.4.2

- Trường trung học phổ thông (Cấp 3)