Document: Điều 1 Quyết định 39/2013/QĐ-UBND định mức kỹ thuật đầu tư lâm sinh trồng rừng phòng hộ 2011 2020 Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/12/2013", "sign_number": "39/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/12/2013", "sign_number": "39/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/12/2013", "sign_number": "39/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/12/2013", "sign_number": "39/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/12/2013", "sign_number": "39/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 39/2013/QĐ-UBND định mức kỹ thuật đầu tư lâm sinh trồng rừng phòng hộ 2011 2020 Phú Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt định mức kỹ thuật và suất đầu tư cho các dự án lâm sinh trồng rừng đặc dụng, trồng rừng phòng hộ thuộc Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên như sau:
1. Định mức kỹ thuật áp dụng
a) Trồng thuần loại cây gỗ lớn: Các loài sao, dầu, lim xanh…
b) Trồng thuần loại cây mọc nhanh: Các loài keo.
c) Trồng hỗn giao theo hàng: Cây gỗ lớn và cây mọc nhanh.
d) Thời gian đầu tư: 04 năm (01 năm trồng + 03 năm chăm sóc).
2. Dự toán suất đầu tư bằng tiền
a) Cây gỗ lớn: Tổng dự toán bình quân: 28.000.000 đồng/ha.
- Ngân sách Trung ương: 15.000.000 đồng/ha. Trong đó: Chi phí trực tiếp trồng rừng và chăm sóc: 13.636.000 đồng/ha (phần giống chiếm tỷ lệ 10%) + Chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn 10%.
- Ngân sách địa phương: 13 triệu đồng/ha. Trong đó: Chi phí trực tiếp trồng rừng và chăm sóc: 11,817 triệu đồng/ha + Chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn 10%.
b) Cây mọc nhanh: Tổng dự toán bình quân: 28.000.000 đồng/ha.
- Ngân sách Trung ương: 15.000.000 đồng. Trong đó: Chi phí trực tiếp trồng rừng và chăm sóc: 13.636.000 đồng/ha (phần giống chiếm tỷ lệ 10%) + Chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn 10%.
- Ngân sách địa phương: 13 triệu đồng/ha. Trong đó: Chi phí trực tiếp trồng rừng và chăm sóc: 11,817 triệu đồng/ha + Chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn 10%.
c) Cây gỗ lớn và cây mọc nhanh: Tổng dự toán bình quân: 29.000.000 đồng/ha.
- Ngân sách Trung ương: 15.000.000 đồng/ha. Trong đó: Chi phí trực tiếp trồng rừng và chăm sóc: 13.636.000 đồng/ha (phần giống chiếm tỷ lệ 10%) + Chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn 10%.
- Ngân sách địa phương: 14 triệu đồng/ha. Trong đó: Chi phí trực tiếp trồng rừng và chăm sóc: 12,727 triệu đồng/ha + Chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn 10%.
3. Quy đổi suất đầu tư bằng tiền sang nhân công
a) Cây gỗ lớn: Tổng công đầu tư bình quân 187,29 công/ha/04 năm.

Hạng mục

Công TW

Công NST

Tổng

1. Chi phí Trồng và chăm sóc

91,21

79,05

170,26

- Trồng rừng và giống

57,77

32,38

90,15

- Chăm sóc rừng

33,44

46,66

80,11

+ Năm 2

13,38

23,28

36,66

+ Năm 3

13,38

16,41

29,79

+ Năm 4

6,689

6,977

13,67

2. Chi phí quản lý 2,125%

1,94

1,68

3,62

3. Chi phí tư vấn 7,875%

7,18

6,23

13,41

Tổng cộng

100,34

86,96

187,29

b) Cây mọc nhanh: Tổng công đầu tư bình quân: 187,29 công/ha/04 năm.

Hạng mục

Công TW

Công NST

Tổng

1. Chi phí Trồng và chăm sóc

91,21

79,05

170,26

- Trồng rừng và giống

57,77

40,12

97,89

- Chăm sóc rừng

33,44

38,93

72,37

+ Năm 2

13,38

16,41

29,79

+ Năm 3

13,38

16,41

29,79

+ Năm 4

6,689

6,114

12,80

2. Chi phí quản lý 2,125%

1,94

1,68

3,62

3. Chi phí tư vấn 7,875%

7,18

6,23

13,41

Tổng cộng

100,34

86,96

187,29

c) Cây gỗ lớn + cây mọc nhanh: Tổng công đầu tư bình quân: 193,98 công/ha/4 năm.

Hạng mục

Công TW

Công NST

Tổng

1. Chi phí trồng và chăm sóc

91,21

85,13

176,35

- Trồng rừng và giống

57,77

44,46

102,23

- Chăm sóc rừng

33,44

40,68

74,12

+ Năm 2

13,38

19,57

32,94

+ Năm 3

13,38

15,00

28,37

+ Năm 4

6,689

6,114

12,80

2. Chi phí quản lý 2,125%

1,94

1,81

3,75

3. Chi phí tư vấn 7,875%

7,18

6,70

13,89

Tổng cộng

100,34

93,64

193,98

Đơn giá nhân công trồng rừng: (2,56+0,3) x 1.150.000/22 ngày = 149.500 đồng/công tại thời điểm hiện tại.
d) Lý do quy đổi suất đầu tư bằng tiền sang công:
Việc quy đổi suất đầu tư sang công vì các chi phí vật tư chỉ áp dụng cho sản xuất cây con nhưng chiếm tỉ lệ thấp trong cơ cấu giá thành. Còn lại là chi phí nhân công là chính. Do đó việc quy đổi này tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều chỉnh khi thay đổi mức lương tối thiểu.
4. Nguồn vốn đầu tư
- Ngân sách Trung ương: Từ Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng hiện tại là 15 triệu đồng/ha/4 năm. Khi có sự điều chỉnh tăng nguồn vốn này sẽ giảm tương ứng nguồn hỗ trợ của địa phương.
- Ngân sách địa phương, được cân đối từ các nguồn: Bán gỗ khai thác rừng trồng sau khi trừ chi phí phần phải nộp ngân sách Nhà nước, kinh phí đền bù các công trình có liên quan đến rừng và các nguồn thu khác của các Ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ. Trường hợp hàng năm, kinh phí từ các nguồn này không đủ hỗ trợ suất đầu tư, đề nghị cân đối giảm diện tích trồng rừng, để đảm bảo rừng trồng đạt chất lượng, hiệu quả.

Content:
Điều 1. Phê duyệt định mức kỹ thuật và suất đầu tư cho các dự án lâm sinh trồng rừng đặc dụng, trồng rừng phòng hộ thuộc Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên như sau:
1. Định mức kỹ thuật áp dụng
a) Trồng thuần loại cây gỗ lớn: Các loài sao, dầu, lim xanh…
b) Trồng thuần loại cây mọc nhanh: Các loài keo.
c) Trồng hỗn giao theo hàng: Cây gỗ lớn và cây mọc nhanh.
d) Thời gian đầu tư: 04 năm (01 năm trồng + 03 năm chăm sóc).
2. Dự toán suất đầu tư bằng tiền
a) Cây gỗ lớn: Tổng dự toán bình quân: 28.000.000 đồng/ha.
- Ngân sách Trung ương: 15.000.000 đồng/ha. Trong đó: Chi phí trực tiếp trồng rừng và chăm sóc: 13.636.000 đồng/ha (phần giống chiếm tỷ lệ 10%) + Chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn 10%.
- Ngân sách địa phương: 13 triệu đồng/ha. Trong đó: Chi phí trực tiếp trồng rừng và chăm sóc: 11,817 triệu đồng/ha + Chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn 10%.
b) Cây mọc nhanh: Tổng dự toán bình quân: 28.000.000 đồng/ha.
- Ngân sách Trung ương: 15.000.000 đồng. Trong đó: Chi phí trực tiếp trồng rừng và chăm sóc: 13.636.000 đồng/ha (phần giống chiếm tỷ lệ 10%) + Chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn 10%.
- Ngân sách địa phương: 13 triệu đồng/ha. Trong đó: Chi phí trực tiếp trồng rừng và chăm sóc: 11,817 triệu đồng/ha + Chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn 10%.
c) Cây gỗ lớn và cây mọc nhanh: Tổng dự toán bình quân: 29.000.000 đồng/ha.
- Ngân sách Trung ương: 15.000.000 đồng/ha. Trong đó: Chi phí trực tiếp trồng rừng và chăm sóc: 13.636.000 đồng/ha (phần giống chiếm tỷ lệ 10%) + Chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn 10%.
- Ngân sách địa phương: 14 triệu đồng/ha. Trong đó: Chi phí trực tiếp trồng rừng và chăm sóc: 12,727 triệu đồng/ha + Chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn 10%.
3. Quy đổi suất đầu tư bằng tiền sang nhân công
a) Cây gỗ lớn: Tổng công đầu tư bình quân 187,29 công/ha/04 năm.

Hạng mục

Công TW

Công NST

Tổng

1. Chi phí Trồng và chăm sóc

91,21

79,05

170,26

- Trồng rừng và giống

57,77

32,38

90,15

- Chăm sóc rừng

33,44

46,66

80,11

+ Năm 2

13,38

23,28

36,66

+ Năm 3

13,38

16,41

29,79

+ Năm 4

6,689

6,977

13,67

2. Chi phí quản lý 2,125%

1,94

1,68

3,62

3. Chi phí tư vấn 7,875%

7,18

6,23

13,41

Tổng cộng

100,34

86,96

187,29

b) Cây mọc nhanh: Tổng công đầu tư bình quân: 187,29 công/ha/04 năm.

Hạng mục

Công TW

Công NST

Tổng

1. Chi phí Trồng và chăm sóc

91,21

79,05

170,26

- Trồng rừng và giống

57,77

40,12

97,89

- Chăm sóc rừng

33,44

38,93

72,37

+ Năm 2

13,38

16,41

29,79

+ Năm 3

13,38

16,41

29,79

+ Năm 4

6,689

6,114

12,80

2. Chi phí quản lý 2,125%

1,94

1,68

3,62

3. Chi phí tư vấn 7,875%

7,18

6,23

13,41

Tổng cộng

100,34

86,96

187,29

c) Cây gỗ lớn + cây mọc nhanh: Tổng công đầu tư bình quân: 193,98 công/ha/4 năm.

Hạng mục

Công TW

Công NST

Tổng

1. Chi phí trồng và chăm sóc

91,21

85,13

176,35

- Trồng rừng và giống

57,77

44,46

102,23

- Chăm sóc rừng

33,44

40,68

74,12

+ Năm 2

13,38

19,57

32,94

+ Năm 3

13,38

15,00

28,37

+ Năm 4

6,689

6,114

12,80

2. Chi phí quản lý 2,125%

1,94

1,81

3,75

3. Chi phí tư vấn 7,875%

7,18

6,70

13,89

Tổng cộng

100,34

93,64

193,98

Đơn giá nhân công trồng rừng: (2,56+0,3) x 1.150.000/22 ngày = 149.500 đồng/công tại thời điểm hiện tại.
d) Lý do quy đổi suất đầu tư bằng tiền sang công:
Việc quy đổi suất đầu tư sang công vì các chi phí vật tư chỉ áp dụng cho sản xuất cây con nhưng chiếm tỉ lệ thấp trong cơ cấu giá thành. Còn lại là chi phí nhân công là chính. Do đó việc quy đổi này tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều chỉnh khi thay đổi mức lương tối thiểu.
4. Nguồn vốn đầu tư
- Ngân sách Trung ương: Từ Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng hiện tại là 15 triệu đồng/ha/4 năm. Khi có sự điều chỉnh tăng nguồn vốn này sẽ giảm tương ứng nguồn hỗ trợ của địa phương.
- Ngân sách địa phương, được cân đối từ các nguồn: Bán gỗ khai thác rừng trồng sau khi trừ chi phí phần phải nộp ngân sách Nhà nước, kinh phí đền bù các công trình có liên quan đến rừng và các nguồn thu khác của các Ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ. Trường hợp hàng năm, kinh phí từ các nguồn này không đủ hỗ trợ suất đầu tư, đề nghị cân đối giảm diện tích trồng rừng, để đảm bảo rừng trồng đạt chất lượng, hiệu quả.