Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1252/QĐ-UBND Chương trình phát triển đô thị Thanh Hóa 2020 2021 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1252/QĐ-UBND Chương trình phát triển đô thị Thanh Hóa 2020 2021 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn 2021 - 2030, với nội dung chính sau:
...
6. Chương trình ưu tiên đầu tư giai đoạn 2015 - 2020
6.1. Nhóm chương trình phát triển hạ tầng khung và công trình đầu mối kết nối hệ thống đô thị:
- Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật diện rộng (hạ tầng khung và đầu mối kỹ thuật kết nối đô thị);
- Chương trình phát triển hạ tầng xã hội cấp vùng tỉnh.
6.2. Nhóm chương trình phát triển mạng lưới đô thị
- Chương trình phát triển các đô thị trung tâm vùng kinh tế động lực;
- Chương trình phát triển các đô thị gắn với các khu chức năng đặc thù (ngoài các đô thị trung tâm vùng kinh tế động lực);
- Chương trình phát triển các đô thị vùng miền núi tỉnh Thanh Hóa;
- Chương trình phát triển các đô thị nhỏ gắn với tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa.
6.3. Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật diện rộng
6.3.1. Hạ tầng giao thông
a) Giao thông đường bộ: Ngoài các tuyến đường Quốc lộ do trung ương đầu tư, chương trình đầu tư hạ tầng giao thông toàn tỉnh sẽ đầu tư các tuyến nối đô thị với hệ thống giao thông quốc gia, tuyến cầu, đường bộ cấp tỉnh nối các đô thị theo Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông - vận tải đã được duyệt.
- Quốc lộ: Đầu tư nâng cấp hoàn thành các tuyến quốc lộ trên địa bàn tỉnh đạt tiêu chuẩn tối thiểu từ cấp IV, 2 làn xe trở lên; đoạn qua đô thị đạt tiêu chuẩn đường đô thị. Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để đề nghị Bộ GTVT cho phép kéo dài một số tuyến quốc lộ như: QL10 đến Ghép, QL45 từ Yên Cát đến Bù Cẩm (nối QL45 với QL48), QL217 từ Lèn đến QL10 (ngã năm Hạnh);
- Đường tỉnh lộ: Nâng cấp các tuyến đường tỉnh khu vực đồng bằng tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp III, IV; vùng miền núi đạt tiêu chuẩn cấp IV, cấp V, đồng thời đầu tư cải tạo, nâng cấp các cầu yếu và xây dựng một số cầu mới trên tuyến đường tỉnh. Nâng cấp quản lý một số tuyến đường tỉnh lên quốc lộ gồm đường Tây Thanh Hóa, đường Bỉm Sơn - Phố Cát - Thạch Quảng;
- Cầu vượt sông, đường sắt: Đầu tư xây dựng hoàn thành một số cầu lớn vượt sông như cầu Hoằng Khánh, cầu Cẩm Vân, cầu Thiệu Khánh, cầu Đò Đại, cầu qua sông Ghép,... Xây dựng mới cầu vượt đường sắt phía Nam Ga Thanh Hóa, nút giao QL1A-QL217, nút giao đường Bà Triệu-Nguyễn Chí Thanh (thành phố Thanh Hóa).
b) Giao thông đường sắt: Cải tạo, nâng cấp Nhà ga đường sắt Thanh Hóa, gồm khu ga hành khách và khu ga hàng hóa gắn với xây dựng Quảng trường ga. Nghiên cứu lập phương án xây dựng tuyến đường sắt Nghi Sơn - Thọ Xuân. Quy hoạch dành quỹ đất để phục vụ hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc - Nam qua Thanh Hóa.
c) Giao thông đường thủy
- Đường thủy nội địa: Nạo vét luồng lạch, đầu tư hạ tầng kỹ thuật các tuyến đường sông; Đầu tư hệ thống cảng thủy: cảng Hàm Rồng, Đò Lèn; các bến thủy nội địa;
- Hệ thống cảng biển: Các dự án thuộc cảng Nghi Sơn, cảng đảo Mê;
- Các cảng khác: Cảng Lễ Môn, Cảng Quảng Châu, Cảng Quảng Nham.
d) Cảng hàng không: Xây dựng Cảng hàng không Thọ Xuân đến năm 2020 theo quy hoạch;
6.3.2. Hạ tầng cấp điện
- Nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới các tuyến đường dây, các trạm 220KV, 110KV cấp điện cho các vùng trong tỉnh;
- Ưu tiên nâng cấp và xây dựng mới khoảng 250km đường dây 220 KV, 380 km đường dây 110KV với các trạm 2x40MVA, 2x25MVA, 2x63MVA; tổng dung lượng xây dựng mới và cải tạo trạm 220KV khoảng 850MVA và trạm 110KV là 1.050MVA. Đầu tư lưới cao thế chủ yếu cấp điện chống quá tải cho khu vực Nghi Sơn - Tĩnh Gia, thành phố Thanh Hóa - Sầm Sơn, khu vực các huyện, thị xã dọc Quốc lộ 1A và ven biển, cấp điện Đô thị Lam Sơn - Sao Vàng.
6.3.4. Hạ tầng viễn thông và internet
Đầu tư hệ thống công trình viễn thông thụ động và dịch vụ internet phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Đầu tư các dự án thí điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tự động, xây dựng các cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động, xây dựng mạng cáp viễn thông.
6.3.5. Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang cấp vùng:
- Ưu tiên đầu tư các Khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại các đô thị động lực nhằm thu gom, xử lý CTR cấp vùng tỉnh;
- Khu xử lý chất thải rắn thành phố Thanh Hóa tại xã Đông Nam, công suất dự kiến 400 tấn/ngày, vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật khoảng 100 tỷ đồng, nhà máy xử lý khoảng 2000 tỷ;
- Khu xử lý chất thải rắn thị xã Sầm Sơn tại xã Quảng Tiến, công suất dự kiến 150 tấn/ngày, vốn đầu tư hạ tàng kỹ thuật khoảng 87 tỷ đồng;
- Khu xử lý chất thải rắn thị xã Bỉm Sơn tại phường Đông Sơn, công suất dự kiến khoảng 150 tấn/ngày, vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật khoảng 76 tỷ đồng;
- Khu xử lý chất thải rắn Đô thị Lam Sơn-Sao Vàng tại xã Xuân Phú, công suất dự kiến khoảng 150 tấn/ngày, vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật khoảng 50 tỷ đồng;
- Khu xử lý chất thải rắn Đô thị Nghi Sơn - Tĩnh Gia, công suất dự kiến khoảng 300 tấn/ngày, vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật khoảng 100 tỷ đồng.
- Xây dựng các khu nghĩa trang tập trung cấp vùng tỉnh dành cho dân cư đô thị cho các vùng phát triển đô thị.
- Vùng Đông Bắc: 01 nghĩa trang trên cơ sở mở rộng nghĩa trang thị xã Bỉm Sơn (phường Đông Sơn), diện tích khoảng 46,0ha.
- Vùng Trung tâm: 01 nghĩa trang tại khu vực núi Rùa thuộc các xã Minh Sơn, Thọ Tân huyện Triệu Sơn, diện tích khoảng 130 ÷ 200ha (Dự án Công viên nghĩa trang vĩnh hằng).
- Vùng Đông Nam: Bố trí 01 nghĩa trang tại khu vực các xã Yên Lạc (Như Thanh), Công Bình (Nông Cống), diện tích khoảng 80 ÷ 100ha.
- Vùng miền núi phía Tây: Bố trí các nghĩa trang cho từng cụm dân cư và đô thị theo khoảng cách hợp lý.
6.3.6. Chương trình phát triển hạ tầng xã hội cấp vùng tỉnh
- Đầu tư hệ thống các khu công nghệ cao, trung tâm nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật cấp tỉnh: Khu Công nghệ thông tin tại Khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng, Khu NNCNC tại đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, các Khu nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật tại thành phố Thanh Hóa, Khu kinh tế Nghi Sơn...
- Phát triển hệ thống các trường đại học, cao đẳng, cơ sở đào tạo dạy nghề cấp vùng tỉnh: Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trường Đại học Hồng Đức; Xây dựng cơ sở trường học thành lập các phân hiệu Đại học Y, Đại học Nông lâm tại Thanh Hóa;
- Xây dựng các cơ sở đào tạo, dạy nghề đạt chuẩn quốc tế tại TP Thanh Hóa, KKT Nghi Sơn; phát triển một số trường cao đẳng nghề đào tạo các nghề trọng điểm đạt chuẩn quốc gia và khu vực ASEAN;
- Đầu tư xây dựng Trường THPT chuyên Lam Sơn thành trường chuyên chất lượng cao trọng điểm quốc gia. Khuyến khích thu hút đầu tư thành lập các trường phổ thông quốc tế, trường phổ thông tư thục chất lượng cao ngoài công lập. Tiếp tục phát triển hệ thống các trường dân tộc nội trú cấp tỉnh;
- Hệ thống bệnh viện tuyến tỉnh và trung ương: Hình thành các trung tâm kỹ thuật cao tại một số bệnh viện tỉnh, đến năm 2020 nâng cấp các bệnh viện tuyến tỉnh. Đầu tư một số cơ sở khám chữa bệnh đạt tiêu chuẩn quốc tế như: khoa Khám bệnh tại BV Đa khoa tỉnh, BV Đa khoa quốc tế tại Nghi Sơn, BV Đa khoa tư nhân tại Sao Vàng...
- Hệ thống công trình, thiết chế văn hóa, công trình thể dục - thể thao cấp tỉnh và vùng trong tỉnh:
+ Xây dựng mới các thiết chế văn hóa cấp tỉnh như Nhà hát Dân tộc Thanh Hóa, Trung tâm văn hóa tỉnh, Bảo tàng tỉnh, Nhà hát tỉnh, Trung tâm phát hành phim và chiếu bóng tại thành phố Thanh Hóa; Nhà hát ca múa nhạc miền núi và làng văn hóa các dân tộc thiểu số tại Ngọc Lặc;
+ Đầu tư xây dựng các công trình thiết chế văn hóa tổng hợp đa chức năng (rạp chiếu phim, rạp hát, nhà triển lãm) tại thị xã Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, đô thị Nghi Sơn, đô thị Ngọc Lặc, đô thị Lam Sơn - Sao Vàng.
+ Đầu tư Khu liên hợp thể thao của tỉnh; trước mắt, ưu tiên đầu tư xây dựng SVĐ mới (30.000 chỗ ngồi) và xây dựng Trung tâm đào tạo vận động viên tỉnh Thanh Hóa.
6.4. Nhóm chương trình phát triển các đô thị tại các vùng kinh tế động lực
6.4.1. Thành phố Thanh Hóa
- Năm 2015, là đô thị loại I, dân số đô thị khoảng 410.000 người, dân số nội thị khoảng 299.000 người, tỷ lệ đô thị hóa khoảng 73,0%;
- Năm 2020, dân số đô thị khoảng 420.000 người, dân số nội thị khoảng 330.000 người, tỷ lệ đô thị hóa khoảng 78,5%;
- Năm 2025, dân số đô thị khoảng 500.000 người, dân số nội thị khoảng 380.000 người, tỷ lệ đô thị hóa khoảng 76,0%;
- Năm 2030, dân số đô thị khoảng 550.000 người, dân số nội thị khoảng 450.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 82,0%.
6.4.2. Thị xã sầm Sơn
- Năm 2015, là đô thị loại III, dân số đô thị khoảng 100.000 người, dân số nội thị khoảng 86.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 86%;
- Năm 2020, là đô thị loại III, thành phố thuộc tỉnh, dân số đô thị khoảng 112.000 người, dân số nội thị khoảng 98.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 87,5%;
- Năm 2025, là đô thị loại III, dân số đô thị khoảng 200.000 người, dân số nội thị khoảng 150.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 75,0%;
- Năm 2030, là đô thị loại II, dân số đô thị khoảng 250.000 người, dân số nội thị khoảng 200.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 80,0%.
6.4.3. Thị xã Bỉm Sơn
- Năm 2015, là đô thị loại III, dân số đô thị quy đổi khoảng 70.500 người, dân số nội thị khoảng 61.200 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 86,8%;
- Năm 2020, là đô thị loại III, Thành phố thuộc tỉnh, dân số đô thị khoảng 90.000 người, dân số nội thị khoảng 70.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 78%;
- Năm 2025, là đô thị loại III, dân số đô thị khoảng 150.000 người, dân số nội thị khoảng 100.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 67%;
- Năm 2030, là đô thị loại II, dân số đô thị khoảng 175.000 người, dân số nội thị khoảng 120.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 70%.
6.4.4. Đô thị Nghi Sơn - Tĩnh Gia
- Năm 2016, KKT Nghi Sơn - Tĩnh Gia là khu vực đạt tiêu chí đô thị loại III;
- Năm 2020, đô thị loại III, Thành phố thuộc tỉnh thành lập trước năm 2020 trên cơ sở diện tích toàn bộ huyện Tĩnh Gia, dân số đô thị 250.000 người, nội thị 150.000 người, tỷ lệ đô thị hóa đạt 60%.
- Năm 2025, là đô thị loại II thuộc tỉnh, dân số đô thị khoảng 380.000 người, dân số nội thị khoảng 250.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 66%;
- Năm 2030, là đô thị loại I thuộc tỉnh, dân số đô thị khoảng 400.000 người, dân số nội thị khoảng 300.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 75%.
6.4.5. Đô thị Lam Sơn - Sao Vàng
- Năm 2020, là đô thị loại IV, dân số nội thị khoảng 70.000 người.
- Năm 2025, Thành lập Thị xã Thọ Xuân là đô thị loại III thuộc tỉnh, dân số đô thị khoảng 280.000 người, dân số nội thị khoảng 120.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 43%;
- Năm 2030, là đô thị loại II thuộc tỉnh, dân số đô thị khoảng 300.000 người, dân số nội thị khoảng 180.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 60%.

Content:
Chương trình ưu tiên đầu tư giai đoạn 2015 - 2020
6.1. Nhóm chương trình phát triển hạ tầng khung và công trình đầu mối kết nối hệ thống đô thị:
- Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật diện rộng (hạ tầng khung và đầu mối kỹ thuật kết nối đô thị);
- Chương trình phát triển hạ tầng xã hội cấp vùng tỉnh.
6.2. Nhóm chương trình phát triển mạng lưới đô thị
- Chương trình phát triển các đô thị trung tâm vùng kinh tế động lực;
- Chương trình phát triển các đô thị gắn với các khu chức năng đặc thù (ngoài các đô thị trung tâm vùng kinh tế động lực);
- Chương trình phát triển các đô thị vùng miền núi tỉnh Thanh Hóa;
- Chương trình phát triển các đô thị nhỏ gắn với tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa.
6.3. Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật diện rộng
6.3.1. Hạ tầng giao thông
a) Giao thông đường bộ: Ngoài các tuyến đường Quốc lộ do trung ương đầu tư, chương trình đầu tư hạ tầng giao thông toàn tỉnh sẽ đầu tư các tuyến nối đô thị với hệ thống giao thông quốc gia, tuyến cầu, đường bộ cấp tỉnh nối các đô thị theo Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông - vận tải đã được duyệt.
- Quốc lộ: Đầu tư nâng cấp hoàn thành các tuyến quốc lộ trên địa bàn tỉnh đạt tiêu chuẩn tối thiểu từ cấp IV, 2 làn xe trở lên; đoạn qua đô thị đạt tiêu chuẩn đường đô thị. Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để đề nghị Bộ GTVT cho phép kéo dài một số tuyến quốc lộ như: QL10 đến Ghép, QL45 từ Yên Cát đến Bù Cẩm (nối QL45 với QL48), QL217 từ Lèn đến QL10 (ngã năm Hạnh);
- Đường tỉnh lộ: Nâng cấp các tuyến đường tỉnh khu vực đồng bằng tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp III, IV; vùng miền núi đạt tiêu chuẩn cấp IV, cấp V, đồng thời đầu tư cải tạo, nâng cấp các cầu yếu và xây dựng một số cầu mới trên tuyến đường tỉnh. Nâng cấp quản lý một số tuyến đường tỉnh lên quốc lộ gồm đường Tây Thanh Hóa, đường Bỉm Sơn - Phố Cát - Thạch Quảng;
- Cầu vượt sông, đường sắt: Đầu tư xây dựng hoàn thành một số cầu lớn vượt sông như cầu Hoằng Khánh, cầu Cẩm Vân, cầu Thiệu Khánh, cầu Đò Đại, cầu qua sông Ghép,... Xây dựng mới cầu vượt đường sắt phía Nam Ga Thanh Hóa, nút giao QL1A-QL217, nút giao đường Bà Triệu-Nguyễn Chí Thanh (thành phố Thanh Hóa).
b) Giao thông đường sắt: Cải tạo, nâng cấp Nhà ga đường sắt Thanh Hóa, gồm khu ga hành khách và khu ga hàng hóa gắn với xây dựng Quảng trường ga. Nghiên cứu lập phương án xây dựng tuyến đường sắt Nghi Sơn - Thọ Xuân. Quy hoạch dành quỹ đất để phục vụ hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc - Nam qua Thanh Hóa.
c) Giao thông đường thủy
- Đường thủy nội địa: Nạo vét luồng lạch, đầu tư hạ tầng kỹ thuật các tuyến đường sông; Đầu tư hệ thống cảng thủy: cảng Hàm Rồng, Đò Lèn; các bến thủy nội địa;
- Hệ thống cảng biển: Các dự án thuộc cảng Nghi Sơn, cảng đảo Mê;
- Các cảng khác: Cảng Lễ Môn, Cảng Quảng Châu, Cảng Quảng Nham.
d) Cảng hàng không: Xây dựng Cảng hàng không Thọ Xuân đến năm 2020 theo quy hoạch;
6.3.2. Hạ tầng cấp điện
- Nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới các tuyến đường dây, các trạm 220KV, 110KV cấp điện cho các vùng trong tỉnh;
- Ưu tiên nâng cấp và xây dựng mới khoảng 250km đường dây 220 KV, 380 km đường dây 110KV với các trạm 2x40MVA, 2x25MVA, 2x63MVA; tổng dung lượng xây dựng mới và cải tạo trạm 220KV khoảng 850MVA và trạm 110KV là 1.050MVA. Đầu tư lưới cao thế chủ yếu cấp điện chống quá tải cho khu vực Nghi Sơn - Tĩnh Gia, thành phố Thanh Hóa - Sầm Sơn, khu vực các huyện, thị xã dọc Quốc lộ 1A và ven biển, cấp điện Đô thị Lam Sơn - Sao Vàng.
6.3.4. Hạ tầng viễn thông và internet
Đầu tư hệ thống công trình viễn thông thụ động và dịch vụ internet phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Đầu tư các dự án thí điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tự động, xây dựng các cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động, xây dựng mạng cáp viễn thông.
6.3.5. Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang cấp vùng:
- Ưu tiên đầu tư các Khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại các đô thị động lực nhằm thu gom, xử lý CTR cấp vùng tỉnh;
- Khu xử lý chất thải rắn thành phố Thanh Hóa tại xã Đông Nam, công suất dự kiến 400 tấn/ngày, vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật khoảng 100 tỷ đồng, nhà máy xử lý khoảng 2000 tỷ;
- Khu xử lý chất thải rắn thị xã Sầm Sơn tại xã Quảng Tiến, công suất dự kiến 150 tấn/ngày, vốn đầu tư hạ tàng kỹ thuật khoảng 87 tỷ đồng;
- Khu xử lý chất thải rắn thị xã Bỉm Sơn tại phường Đông Sơn, công suất dự kiến khoảng 150 tấn/ngày, vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật khoảng 76 tỷ đồng;
- Khu xử lý chất thải rắn Đô thị Lam Sơn-Sao Vàng tại xã Xuân Phú, công suất dự kiến khoảng 150 tấn/ngày, vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật khoảng 50 tỷ đồng;
- Khu xử lý chất thải rắn Đô thị Nghi Sơn - Tĩnh Gia, công suất dự kiến khoảng 300 tấn/ngày, vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật khoảng 100 tỷ đồng.
- Xây dựng các khu nghĩa trang tập trung cấp vùng tỉnh dành cho dân cư đô thị cho các vùng phát triển đô thị.
- Vùng Đông Bắc: 01 nghĩa trang trên cơ sở mở rộng nghĩa trang thị xã Bỉm Sơn (phường Đông Sơn), diện tích khoảng 46,0ha.
- Vùng Trung tâm: 01 nghĩa trang tại khu vực núi Rùa thuộc các xã Minh Sơn, Thọ Tân huyện Triệu Sơn, diện tích khoảng 130 ÷ 200ha (Dự án Công viên nghĩa trang vĩnh hằng).
- Vùng Đông Nam: Bố trí 01 nghĩa trang tại khu vực các xã Yên Lạc (Như Thanh), Công Bình (Nông Cống), diện tích khoảng 80 ÷ 100ha.
- Vùng miền núi phía Tây: Bố trí các nghĩa trang cho từng cụm dân cư và đô thị theo khoảng cách hợp lý.
6.3.Chương trình phát triển hạ tầng xã hội cấp vùng tỉnh
- Đầu tư hệ thống các khu công nghệ cao, trung tâm nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật cấp tỉnh: Khu Công nghệ thông tin tại Khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng, Khu NNCNC tại đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, các Khu nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật tại thành phố Thanh Hóa, Khu kinh tế Nghi Sơn...
- Phát triển hệ thống các trường đại học, cao đẳng, cơ sở đào tạo dạy nghề cấp vùng tỉnh: Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trường Đại học Hồng Đức; Xây dựng cơ sở trường học thành lập các phân hiệu Đại học Y, Đại học Nông lâm tại Thanh Hóa;
- Xây dựng các cơ sở đào tạo, dạy nghề đạt chuẩn quốc tế tại TP Thanh Hóa, KKT Nghi Sơn; phát triển một số trường cao đẳng nghề đào tạo các nghề trọng điểm đạt chuẩn quốc gia và khu vực ASEAN;
- Đầu tư xây dựng Trường THPT chuyên Lam Sơn thành trường chuyên chất lượng cao trọng điểm quốc gia. Khuyến khích thu hút đầu tư thành lập các trường phổ thông quốc tế, trường phổ thông tư thục chất lượng cao ngoài công lập. Tiếp tục phát triển hệ thống các trường dân tộc nội trú cấp tỉnh;
- Hệ thống bệnh viện tuyến tỉnh và trung ương: Hình thành các trung tâm kỹ thuật cao tại một số bệnh viện tỉnh, đến năm 2020 nâng cấp các bệnh viện tuyến tỉnh. Đầu tư một số cơ sở khám chữa bệnh đạt tiêu chuẩn quốc tế như: khoa Khám bệnh tại BV Đa khoa tỉnh, BV Đa khoa quốc tế tại Nghi Sơn, BV Đa khoa tư nhân tại Sao Vàng...
- Hệ thống công trình, thiết chế văn hóa, công trình thể dục - thể thao cấp tỉnh và vùng trong tỉnh:
+ Xây dựng mới các thiết chế văn hóa cấp tỉnh như Nhà hát Dân tộc Thanh Hóa, Trung tâm văn hóa tỉnh, Bảo tàng tỉnh, Nhà hát tỉnh, Trung tâm phát hành phim và chiếu bóng tại thành phố Thanh Hóa; Nhà hát ca múa nhạc miền núi và làng văn hóa các dân tộc thiểu số tại Ngọc Lặc;
+ Đầu tư xây dựng các công trình thiết chế văn hóa tổng hợp đa chức năng (rạp chiếu phim, rạp hát, nhà triển lãm) tại thị xã Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, đô thị Nghi Sơn, đô thị Ngọc Lặc, đô thị Lam Sơn - Sao Vàng.
+ Đầu tư Khu liên hợp thể thao của tỉnh; trước mắt, ưu tiên đầu tư xây dựng SVĐ mới (30.000 chỗ ngồi) và xây dựng Trung tâm đào tạo vận động viên tỉnh Thanh Hóa.
6.4. Nhóm chương trình phát triển các đô thị tại các vùng kinh tế động lực
6.4.1. Thành phố Thanh Hóa
- Năm 2015, là đô thị loại I, dân số đô thị khoảng 410.000 người, dân số nội thị khoảng 299.000 người, tỷ lệ đô thị hóa khoảng 73,0%;
- Năm 2020, dân số đô thị khoảng 420.000 người, dân số nội thị khoảng 330.000 người, tỷ lệ đô thị hóa khoảng 78,5%;
- Năm 2025, dân số đô thị khoảng 500.000 người, dân số nội thị khoảng 380.000 người, tỷ lệ đô thị hóa khoảng 76,0%;
- Năm 2030, dân số đô thị khoảng 550.000 người, dân số nội thị khoảng 450.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 82,0%.
6.4.2. Thị xã sầm Sơn
- Năm 2015, là đô thị loại III, dân số đô thị khoảng 100.000 người, dân số nội thị khoảng 86.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 86%;
- Năm 2020, là đô thị loại III, thành phố thuộc tỉnh, dân số đô thị khoảng 112.000 người, dân số nội thị khoảng 98.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 87,5%;
- Năm 2025, là đô thị loại III, dân số đô thị khoảng 200.000 người, dân số nội thị khoảng 150.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 75,0%;
- Năm 2030, là đô thị loại II, dân số đô thị khoảng 250.000 người, dân số nội thị khoảng 200.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 80,0%.
6.4.3. Thị xã Bỉm Sơn
- Năm 2015, là đô thị loại III, dân số đô thị quy đổi khoảng 70.500 người, dân số nội thị khoảng 61.200 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 86,8%;
- Năm 2020, là đô thị loại III, Thành phố thuộc tỉnh, dân số đô thị khoảng 90.000 người, dân số nội thị khoảng 70.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 78%;
- Năm 2025, là đô thị loại III, dân số đô thị khoảng 150.000 người, dân số nội thị khoảng 100.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 67%;
- Năm 2030, là đô thị loại II, dân số đô thị khoảng 175.000 người, dân số nội thị khoảng 120.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 70%.
6.4.4. Đô thị Nghi Sơn - Tĩnh Gia
- Năm 2016, KKT Nghi Sơn - Tĩnh Gia là khu vực đạt tiêu chí đô thị loại III;
- Năm 2020, đô thị loại III, Thành phố thuộc tỉnh thành lập trước năm 2020 trên cơ sở diện tích toàn bộ huyện Tĩnh Gia, dân số đô thị 250.000 người, nội thị 150.000 người, tỷ lệ đô thị hóa đạt 60%.
- Năm 2025, là đô thị loại II thuộc tỉnh, dân số đô thị khoảng 380.000 người, dân số nội thị khoảng 250.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 66%;
- Năm 2030, là đô thị loại I thuộc tỉnh, dân số đô thị khoảng 400.000 người, dân số nội thị khoảng 300.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 75%.
6.4.5. Đô thị Lam Sơn - Sao Vàng
- Năm 2020, là đô thị loại IV, dân số nội thị khoảng 70.000 người.
- Năm 2025, Thành lập Thị xã Thọ Xuân là đô thị loại III thuộc tỉnh, dân số đô thị khoảng 280.000 người, dân số nội thị khoảng 120.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 43%;
- Năm 2030, là đô thị loại II thuộc tỉnh, dân số đô thị khoảng 300.000 người, dân số nội thị khoảng 180.000 người, tỷ lệ ĐTH khoảng 60%.