Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2132/QĐ-UBND quy hoạch bảo vệ phát triển rừng tỉnh Hải Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "26/07/2011", "sign_number": "2132/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Thừa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "26/07/2011", "sign_number": "2132/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Thừa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "26/07/2011", "sign_number": "2132/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Thừa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "26/07/2011", "sign_number": "2132/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Thừa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "26/07/2011", "sign_number": "2132/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Thừa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2132/QĐ-UBND quy hoạch bảo vệ phát triển rừng tỉnh Hải Dương

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch, bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010 - 2020”, gồm các nội dung chính sau:
...
4. Định hướng quy hoạch
4.1. Quy hoạch 3 loại rừng và đất lâm nghiệp
Căn cứ tiêu chí về rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và nhu cầu mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Chí Linh, huyện Kinh Môn và của cả tỉnh. Định hướng quy hoạch diện tích 3 loại rừng và đất lâm nghiệp đến năm 2020 theo các giai đoạn sau:
Đơn vị tính: ha

Hạng mục

Hiện trạng 2009

Quy hoạch 2010

Quy hoạch 2015

Định hướng 2020

Tăng (+)
Giảm (-)

Tổng đất lâm nghiệp

10.630,0

10.288,9

10.260,9

10.141,2

- 488,8

1. Đất có rừng

10.462,2

10.299,9

10.260,9

10.141,2

- Rừng đặc dụng

1.540,3

1.540,3

1.536,3

1.536,3

- 4,0

- Rừng phòng hộ

4.718,4

4.718,4

4.718,4

4.718,4

- Rừng sản xuất

4.203,5

4.030,2

4.006,2

3.886,5

- 317,0

2.Đất chưa có rừng

167,8

-167,8

- Rừng sản xuất

167,8

-167,8

4.2. Quy hoạch bảo vệ rừng
a) Toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp được quản lý thống nhất theo hệ thống tiểu khu, khoảnh, lô trên bản đồ và thực địa. Nhà nước quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thông qua BQL rừng và lực lượng vũ trang;
b) Đến năm 2010 tất cả diện tích rừng và đất lâm nghiệp phải được rà soát lại, đối với diện tích chưa giao cần tiếp tục giao cho các hộ gia đình. Hoàn thành công tác giao rừng, đảm bảo rừng phải có chủ quản lý theo luật định.
c) Tổng diện tích bảo vệ rừng đến 2020 là 115.499,3 lượt ha;
4.3. Quy hoạch xây dựng và phát triển rừng
a) Làm giàu rừng tự nhiên ở rừng phòng hộ và rừng đặc dụng
- Đối tượng: Rừng tự nhiên nghèo kiệt (IIIA1)
- Diện tích: 800 ha, rừng đặc dụng 50 ha, rừng phòng hộ 750 ha.
b) Nâng cấp rừng trồng
- Đối tượng: Rừng trồng đặc dụng, phòng hộ chưa đủ mật độ và tổ thành loài cây chưa đáp ứng được chức năng phòng hộ môi trường và cảnh quan.
- Diện tích: 1.600 ha, phòng hộ 1000 ha; đặc dụng 600 ha.
c) Trồng rừng:
- Trồng rừng trên đất chưa có rừng:
+ Đối tượng: Đất trống trạng thái IB, IC
+ Diện tích: 109,0 ha (Chí Linh 45,4 ha, Kinh Môn là 63,6 ha).
- Trồng lại rừng sau khai thác ở rừng sản xuất:
+ Đối tượng: Rừng trồng đạt tuổi thành thục công nghệ, khai thác xong cần tiến hành trồng lại rừng.
+ Diện tích: 2.441,0 ha, trồng Sưa 530,0 ha, trồng nguyên liệu 1911 ha.
- Trồng rừng thay thế cây vải:
+ Đối tượng: Là những diện tích vải năng suất thấp, cây sinh trưởng kém
+ Diện tích: 1.270,0 ha
- Trồng cây phân tán
+ Đối tượng: Quỹ đất tận dụng như: công sở, trường học, các khu công nghiệp, đất xen kẽ khu dân cư, đường giao thông, kênh mương, khai thác vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản...
+ Diện tích: Đến năm 2020 trồng được 600,0 ha tương đương 1 triệu cây;
4.4. Quy hoạch khai thác rừng
a) Khai thác gỗ rừng trồng sản xuất
- Đối tượng: Rừng trồng sản xuất đạt tuổi thành thục công nghệ
- Diện tích: Diện tích khai thác chính đến năm 2020 là 2.441,0 ha
- Sản lượng khai thác đến năm 2020: gỗ: 87.876 m3; củi: 21.969 Ster
b) Khai thác lâm sản ngoài gỗ
- Nhựa thông: Sản lượng khai thác tận thu nhựa 30 tấn/năm.
- Các sản phẩm khác như hạt dẻ, cây dược liệu, cần khai thác và sử dụng hợp lý đồng thời phát triển trồng trên diện rộng.
4.5. Quy hoạch chế biến lâm sản
a) Giai đoạn 2009-2010: Rà soát lại các cơ sở chế biến hiện có, đầu tư cải tạo nâng cấp nhà xưởng, thay thế dây truyền công nghệ hiện đại.
b) Giai đoạn sau 2010: Tập trung phát triển các sản phẩm có ưu thế cạnh tranh cao như đồ gỗ nội thất, đồ mộc mỹ nghệ.
4.6. Các hoạt động khác
a) Quy hoạch dịch vụ môi trường: Diện tích được chi trả phí môi trường 1536,3 ha rừng đặc dụng phục vụ các hoạt động du lịch sinh thái.
b) Rừng sản xuất phấn đấu 30% diện tích có chứng chỉ rừng, trồng rừng cơ chế phát triển sạch (CDM)
4.7. Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, lâm sinh
a) Xây dựng vườn ươm: Đầu tư xây dựng 03 vườn ươm với tổng diện tích 3,75 ha. Dự án Mai Thành 1,75 ha tại Côn Sơn, công suất 100 - 150 vạn cây/năm; dự án Sưa Nguyệt Hậu 1,5 ha, tại ranh giới 2 xã Hoàng Hoa Thám, Bắc An công suất từ 20 - 30 vạn cây/năm, tại xã thượng quận huyện Kinh Môn 0,5 ha, công suất 5 - 7 vạn cây/năm.
- Chuyển hóa rừng giống: Thông mã vĩ khu Đền sinh - Côn Sơn: 7,0 ha; Thông nhựa khu Côn Sơn 14,0 ha; Keo tai tượng khu Côn Sơn 20,0 ha
- Xây dựng hệ thống phòng chống cháy rừng: Xây dựng chòi canh lửa rừng, bể chứa nước, cọc mốc, biển báo.
- Xây dựng hệ thống đường lâm nghiệp: Mở mới: 1,5 km, nâng cấp 42 km;

Content:
Định hướng quy hoạch
4.1. Quy hoạch 3 loại rừng và đất lâm nghiệp
Căn cứ tiêu chí về rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và nhu cầu mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Chí Linh, huyện Kinh Môn và của cả tỉnh. Định hướng quy hoạch diện tích 3 loại rừng và đất lâm nghiệp đến năm 2020 theo các giai đoạn sau:
Đơn vị tính: ha

Hạng mục

Hiện trạng 2009

Quy hoạch 2010

Quy hoạch 2015

Định hướng 2020

Tăng (+)
Giảm (-)

Tổng đất lâm nghiệp

10.630,0

10.288,9

10.260,9

10.141,2

- 488,8

1. Đất có rừng

10.462,2

10.299,9

10.260,9

10.141,2

- Rừng đặc dụng

1.540,3

1.540,3

1.536,3

1.536,3

- 4,0

- Rừng phòng hộ

4.718,4

4.718,4

4.718,4

4.718,4

- Rừng sản xuất

4.203,5

4.030,2

4.006,2

3.886,5

- 317,0

2.Đất chưa có rừng

167,8

-167,8

- Rừng sản xuất

167,8

-167,8

4.2. Quy hoạch bảo vệ rừng
a) Toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp được quản lý thống nhất theo hệ thống tiểu khu, khoảnh, lô trên bản đồ và thực địa. Nhà nước quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thông qua BQL rừng và lực lượng vũ trang;
b) Đến năm 2010 tất cả diện tích rừng và đất lâm nghiệp phải được rà soát lại, đối với diện tích chưa giao cần tiếp tục giao cho các hộ gia đình. Hoàn thành công tác giao rừng, đảm bảo rừng phải có chủ quản lý theo luật định.
c) Tổng diện tích bảo vệ rừng đến 2020 là 115.499,3 lượt ha;
4.3. Quy hoạch xây dựng và phát triển rừng
a) Làm giàu rừng tự nhiên ở rừng phòng hộ và rừng đặc dụng
- Đối tượng: Rừng tự nhiên nghèo kiệt (IIIA1)
- Diện tích: 800 ha, rừng đặc dụng 50 ha, rừng phòng hộ 750 ha.
b) Nâng cấp rừng trồng
- Đối tượng: Rừng trồng đặc dụng, phòng hộ chưa đủ mật độ và tổ thành loài cây chưa đáp ứng được chức năng phòng hộ môi trường và cảnh quan.
- Diện tích: 1.600 ha, phòng hộ 1000 ha; đặc dụng 600 ha.
c) Trồng rừng:
- Trồng rừng trên đất chưa có rừng:
+ Đối tượng: Đất trống trạng thái IB, IC
+ Diện tích: 109,0 ha (Chí Linh 45,4 ha, Kinh Môn là 63,6 ha).
- Trồng lại rừng sau khai thác ở rừng sản xuất:
+ Đối tượng: Rừng trồng đạt tuổi thành thục công nghệ, khai thác xong cần tiến hành trồng lại rừng.
+ Diện tích: 2.441,0 ha, trồng Sưa 530,0 ha, trồng nguyên liệu 1911 ha.
- Trồng rừng thay thế cây vải:
+ Đối tượng: Là những diện tích vải năng suất thấp, cây sinh trưởng kém
+ Diện tích: 1.270,0 ha
- Trồng cây phân tán
+ Đối tượng: Quỹ đất tận dụng như: công sở, trường học, các khu công nghiệp, đất xen kẽ khu dân cư, đường giao thông, kênh mương, khai thác vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản...
+ Diện tích: Đến năm 2020 trồng được 600,0 ha tương đương 1 triệu cây;
4.Quy hoạch khai thác rừng
a) Khai thác gỗ rừng trồng sản xuất
- Đối tượng: Rừng trồng sản xuất đạt tuổi thành thục công nghệ
- Diện tích: Diện tích khai thác chính đến năm 2020 là 2.441,0 ha
- Sản lượng khai thác đến năm 2020: gỗ: 87.876 m3; củi: 21.969 Ster
b) Khai thác lâm sản ngoài gỗ
- Nhựa thông: Sản lượng khai thác tận thu nhựa 30 tấn/năm.
- Các sản phẩm khác như hạt dẻ, cây dược liệu, cần khai thác và sử dụng hợp lý đồng thời phát triển trồng trên diện rộng.
4.5. Quy hoạch chế biến lâm sản
a) Giai đoạn 2009-2010: Rà soát lại các cơ sở chế biến hiện có, đầu tư cải tạo nâng cấp nhà xưởng, thay thế dây truyền công nghệ hiện đại.
b) Giai đoạn sau 2010: Tập trung phát triển các sản phẩm có ưu thế cạnh tranh cao như đồ gỗ nội thất, đồ mộc mỹ nghệ.
4.6. Các hoạt động khác
a) Quy hoạch dịch vụ môi trường: Diện tích được chi trả phí môi trường 1536,3 ha rừng đặc dụng phục vụ các hoạt động du lịch sinh thái.
b) Rừng sản xuất phấn đấu 30% diện tích có chứng chỉ rừng, trồng rừng cơ chế phát triển sạch (CDM)
4.7. Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, lâm sinh
a) Xây dựng vườn ươm: Đầu tư xây dựng 03 vườn ươm với tổng diện tích 3,75 ha. Dự án Mai Thành 1,75 ha tại Côn Sơn, công suất 100 - 150 vạn cây/năm; dự án Sưa Nguyệt Hậu 1,5 ha, tại ranh giới 2 xã Hoàng Hoa Thám, Bắc An công suất từ 20 - 30 vạn cây/năm, tại xã thượng quận huyện Kinh Môn 0,5 ha, công suất 5 - 7 vạn cây/năm.
- Chuyển hóa rừng giống: Thông mã vĩ khu Đền sinh - Côn Sơn: 7,0 ha; Thông nhựa khu Côn Sơn 14,0 ha; Keo tai tượng khu Côn Sơn 20,0 ha
- Xây dựng hệ thống phòng chống cháy rừng: Xây dựng chòi canh lửa rừng, bể chứa nước, cọc mốc, biển báo.
- Xây dựng hệ thống đường lâm nghiệp: Mở mới: 1,5 km, nâng cấp 42 km;