Document: Điều 5 Thông tư 80/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "80/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "80/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "80/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "80/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "80/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 80/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ có nội dung như sau:

Điều 5. Xác định tiền điều phối từ Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh
1. Giám đốc Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam xác định số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng điều phối cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, hoặc cơ quan, tổ chức làm thay nhiệm vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định (sau đây gọi chung là Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh) đối với từng khoản chi trả của các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng có diện tích lưu vực nằm trên phạm vi 2 tỉnh trở lên.
2. Thời điểm xác định: hàng năm.
3. Xác định số tiền điều phối cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh:
a) Bước 1: xác định số tiền chi trả bình quân 1 ha rừng từ dịch vụ của một đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng theo công thức sau:
(1)
Trong đó:
- : số tiền chi trả bình quân 1 ha rừng;
- B: số tiền thực thu về chi trả dịch vụ môi trường rừng trong năm tại Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam;
- Q: chi phí hoạt động nghiệp vụ liên quan đến chi trả dịch vụ môi trường rừng của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam;
- S: Tổng diện tích rừng tham gia cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
b) Bước 2: xác định số tiền điều phối cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh từ dịch vụ của một đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng theo công thức sau:
B1i = x S­1i (2)
Trong đó:
- B1i: số tiền điều phối cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh i từ một đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng;
- S1i: diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng của tỉnh i được một đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng chi trả ( i = 1, 2, …, n).
c) Bước 3: xác định tổng số tiền điều phối cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng của một tỉnh theo công thức sau:
A1 = (3)
Trong đó:
- A1: tổng số tiền chuyển cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng của một tỉnh;
- : tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng thứ j của một tỉnh (j = 1, 2, …,n).
4. Việc điều phối tiền thu được từ bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng nhưng không xác định được hoặc chưa xác định được đối tượng được chi trả thực hiện như sau:
Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam điều phối tiền cho các tỉnh có mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng bình quân cho 01 ha rừng thấp hơn mức bình quân cả nước trong năm, theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5. Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam thông báo cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng từng tỉnh số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo biểu mẫu số 1 đính kèm Thông tư này.

Content:
Điều 5. Xác định tiền điều phối từ Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh
1. Giám đốc Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam xác định số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng điều phối cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, hoặc cơ quan, tổ chức làm thay nhiệm vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định (sau đây gọi chung là Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh) đối với từng khoản chi trả của các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng có diện tích lưu vực nằm trên phạm vi 2 tỉnh trở lên.
2. Thời điểm xác định: hàng năm.
3. Xác định số tiền điều phối cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh:
a) Bước 1: xác định số tiền chi trả bình quân 1 ha rừng từ dịch vụ của một đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng theo công thức sau:
(1)
Trong đó:
- : số tiền chi trả bình quân 1 ha rừng;
- B: số tiền thực thu về chi trả dịch vụ môi trường rừng trong năm tại Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam;
- Q: chi phí hoạt động nghiệp vụ liên quan đến chi trả dịch vụ môi trường rừng của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam;
- S: Tổng diện tích rừng tham gia cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
b) Bước 2: xác định số tiền điều phối cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh từ dịch vụ của một đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng theo công thức sau:
B1i = x S­1i (2)
Trong đó:
- B1i: số tiền điều phối cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh i từ một đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng;
- S1i: diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng của tỉnh i được một đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng chi trả ( i = 1, 2, …, n).
c) Bước 3: xác định tổng số tiền điều phối cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng của một tỉnh theo công thức sau:
A1 = (3)
Trong đó:
- A1: tổng số tiền chuyển cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng của một tỉnh;
- : tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng thứ j của một tỉnh (j = 1, 2, …,n).
4. Việc điều phối tiền thu được từ bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng nhưng không xác định được hoặc chưa xác định được đối tượng được chi trả thực hiện như sau:
Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam điều phối tiền cho các tỉnh có mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng bình quân cho 01 ha rừng thấp hơn mức bình quân cả nước trong năm, theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5. Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam thông báo cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng từng tỉnh số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo biểu mẫu số 1 đính kèm Thông tư này.