Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1878/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch chung đô thị Thượng Trưng Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/07/2013", "sign_number": "1878/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/07/2013", "sign_number": "1878/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/07/2013", "sign_number": "1878/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/07/2013", "sign_number": "1878/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "23/07/2013", "sign_number": "1878/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1878/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch chung đô thị Thượng Trưng Vĩnh Phúc

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung TL1/5000, gồm những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Nội dung đồ án quy hoạch :
6.1. Hiện trạng: Theo bản vẽ quy hoạch QH: 01,02.
6.2. Định hướng quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng (QH: 04)
a. Quy hoạch sử dụng đất:
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030

TT

Hạng mục

Hiện trạng 2012

Quy hoạch

Năm 2030

Diện tích
(Ha)

Tỷ lệ
(%)

BQ
(m2/ng)

Diện tích
(Ha)

Tỷ lệ
(%)

BQ
(m2/ng)

Tổng diện tích đất tự nhiên

596,35

100,00

596,35

100,00

- Đất xây dựng đô thị

175,81

29,48

274,66

46,06

- Đất xây dựng khu TT thương mại và nhà ở Phúc Sơn

13,77

2,31

98,18

16,46

- Đất khác

406,77

68,21

223,51

37,48

A

DIỆN TÍCH ĐẤT XD ĐÔ THỊ

175,81

29,48

199,99

274,66

46,06

183,11

I

Đất xây dựng dân dụng

106,22

17,81

120,83

187,17

31,39

124,78

1

Đất ở

66,13

11,09

75,22

120,17

20,15

80,11

Đất ở làng xóm hiện có

66,13

66,13

Đất nhà ở thấp tầng QH

0,00

36,25

Đất nhà ở cao tầng QH

0,00

6,33

Đất nhà ở xã hội QH

0,00

11,46

2

Đất công trình công cộng

1,40

0,23

1,59

8,56

1,44

5,71

3

Đất cây xanh công viên , TDTT

0,00

0,00

0,00

10,25

1,72

6,83

4

Đất giáo dục

3,93

0,66

4,47

7,50

1,26

5,00

5

Đất giao thông nội thị

34,76

5,83

39,54

40,69

6,82

27,13

II

Đất ngoài dân dụng

69,59

11,67

79,16

87,49

14,67

58,33

1

Đất cơ quan, tr­ường chuyên nghiệp, bệnh viện

0,00

0,00

0,00

2,10

0,35

1,40

2

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

69,59

11,67

79,16

85,39

14,32

56,93

Đất giao thông đối ngoại

18,20

20,15

Đất công nghiệp, làng nghề

0,00

4,51

Đất tôn giáo tín ngư­ỡng

0,56

1,54

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

3,01

4,20

Đất bãi rác

0,00

0,50

Đất đầu mối KT

0,00

0,12

Đất du lịch sinh thái

0,00

43,52

Mặt nước ( kênh mương, ao hồ )

47,82

6,40

Đất th­ương mại dịch vụ

0,00

4,45

B

ĐẤT SX, CHĂN NUÔI TẬP TRUNG

406,77

68,21

223,51

37,48

I

Đất sản xuất nông nghiệp

293,62

49,24

163,07

27,34

II

Đất nuôi trồng thuỷ sản

95,74

16,05

57,41

9,63

III

Đất chư­a sử dụng ( đất trống )

17,41

2,92

0,00

0,00

IV

Đất khu chăn nuôi tập trung

0,00

0,00

3,03

0,51

b. Phân khu chức năng
- Khu vực trung tâm hành chính bao gồm của đô thị Thượng Trưng cơ bản giữ nguyên theo quy hoạch nông thôn mới đến năm 2020, quy hoạch cải tạo và phát triển đất công cộng và đất cơ quan, các khu cây xanh tập trung phục vụ cho khu trung tâm. Khu trung tâm hành chính mới quy hoạch theo đúng chức năng tương đương chức năng của một huyện.
- Tại khu nhà ở nông thôn tiêu chuẩn cao, có kết hợp cây xanh sinh thái, khu mặt nước rộng giáp trục đường Thượng Trưng - Cao Đại cũng là khu vui chơi giải trí chung cho toàn đô thị.
- Toàn bộ phần đất phía Đông của đô thị trấn nằm trên trục đường tỉnh lộ 304 nối từ thị trấn Vĩnh Tường với thị trấn Thổ Tang đến quốc lộ 2A, là khu Trung tâm thương mại và nhà ở Phúc Sơn, bố trí các quỹ đất mang tính thương mại dịch vụ kết hợp với nhà ở đô thị.
- Khu đất phía Nam của đô thị vẫn giữ nguyên là đất nông nghiệp trồng lúa, đảm bảo an ninh lương thực theo quy hoạch vùng thủ đô.
- Khu cây xanh gồm có:
+ Cây xanh tập trung phục vụ cho các khu chức năng.
+ Cây xanh mặt nước, đây là trung tâm văn hóa, vui chơi giải trí đấp ứng nhu cầu cho toàn bộ nhân nhân trong thị trấn.
- Ngoài ra bố trí và quy hoạch vị trí nghĩa trang nhân dân của thị trấn, bãi tập kết rác thải, đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
c. Định hướng quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan:
- Phân vùng kiến trúc cảnh quan: đô thị Thượng Trưng được hình thành trên cơ sở 03 vùng cảnh quan chính gồm :
+ Vùng cảnh quan đô thị : Là khu vực tập trung phát triển các khu nhà ở đô thị.
+ Vùng cảnh quan nông thôn : Là các khu vực làng xóm hiện trạng được cải tạo và chỉnh trang.
+ Vùng cảnh quan thương mại dịch vụ: Là các trung tâm thương mại, là điểm nhấn của đô thị.
- Các hướng, các tuyến, các trục không gian chính của đô thị : đô thị Thượng Trưng quy hoạch được tạo dựng bởi các tuyến, các trục theo hướng chính là Bắc - Nam và Đông - Tây.
d) Quy hoạch sử dụng đất khu trung tâm ( giai đoạn 1 đến năm 2020)
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020

TT

Hạng mục

Hiện trạng 2012

Quy hoạch

Năm 2020

Diện tích
(Ha)

Tỷ lệ
(%)

BQ
(m2/ng)

Diện tích
(Ha)

Tỷ lệ
(%)

BQ
(m2/ng)

Tổng diện tích đất tự nhiên

596,35

100,00

596,35

100,00

- Đất xây dựng đô thị

175,81

29,48

172,13

28,86

- Đất xây dựng khu TT thương mại và nhà ở Phúc Sơn

13,77

2,31

98,18

16,46

- Đất khác

406,77

68,21

326,04

54,67

A

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT XD ĐÔ THỊ

175,81

29,48

199,99

183,59

30,79

171,32

I

Đất xây dựng dân dụng

106,22

17,81

120,83

145,73

24,44

135,99

1

Đất ở

66,13

11,09

75,22

94,69

15,88

88,36

Đất ở làng xóm hiện có

66,13

66,13

Đất nhà ở thấp tầng QH

0,00

17,10

Đất nhà ở cao tầng QH

0,00

0,00

Đất nhà ở xã hội QH

0,00

11,46

2

Đất công trình công cộng

1,40

0,23

1,59

6,48

1,09

6,05

3

Đất cây xanh công viên , TDTT, mặt nước

0,00

0,00

0,00

7,81

1,31

7,29

4

Đất giáo dục

3,93

0,66

4,47

6,60

1,11

6,16

5

Đất giao thông nội thị

34,76

5,83

39,54

30,15

5,06

28,14

II

Đất ngoài dân dụng

69,59

11,67

79,16

37,86

6,35

35,33

1

Đất cơ quan, tr­ường chuyên nghiệp, bệnh viện

0,00

0,00

0,00

2,10

0,35

1,96

2

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

69,59

11,67

79,16

35,76

6,00

33,37

Đất giao thông đối ngoại

18,20

20,15

Đất công nghiệp, làng nghề

0,00

0,92

Đất tôn giáo tín ngư­ỡng

0,56

1,54

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

3,01

3,35

Đất bãi rác

0,00

0,30

Đất đầu mối KT

0,00

0,06

Đất du lịch sinh thái

0,00

2,85

Mặt nư­ớc ( kênh mư­ơng, ao hồ )

47,82

6,40

Đất thư­ơng mại dịch vụ

0,00

0,19

B

ĐẤT SX CHĂN NUÔI TẬP TRUNG

406,77

68,21

326,04

54,67

I

Đất sản xuất nông nghiệp

293,62

49,24

244,64

41,02

II

Đất nuôi trồng thuỷ sản

95,74

16,05

81,25

13,62

III

Đất ch­ưa sử dụng ( đất trống )

17,41

2,92

0,00

0,00

IV

Đất khu chăn nuôi tập trung

0,00

0,00

0,15

0,03

3. Định hướng quy hoạch phát triển hạ tầng đô thị ( bản vẽ QH : 06,07,08,09,10)
a) Giao thông :
Tổ chức hệ thống giao thông gồm các tuyến đường liên hoàn. Trong đó phân chia thành các trục đường theo hướng Đông - Tây, Nam - Bắc kết nối với các trục đường giao thông hiện có. Mặt cắt cụ thể như sau:
- Đường tỉnh lộ 304, có mặt cắt A-A: 50.0m
+ Bề rộng lòng đường 7.5x2= 15.0m
+ Phân cách: 2.0m
+ Vỉa hè: 5.0x2= 10.0m
+ Bề rộng lòng đường gom: 8.0x2= 16.0m
+ Vỉa hè: 3.5x2= 7.0m
- Đường nối Thượng Trưng - Vĩnh Tường, có mặt cắt B-B: 24.0m.
+ Bề rộng lòng đường 12m
+ Vỉa hè: 6.0 x 2= 12.0m
- Đường trục chính khu trung tâm mới, đường Thượng Trưng - Cao Đại và đường Thổ Tang – Thượng Trưng, có mặt cắt C-C: 27.0m
+ Bề rộng lòng đường: 7.5x2= 15.0m
+ Phân cách: 2.0m
+ Vỉa hè: 5.0x2= 10.0m
- Đường trong đô thị có mặt cắt E-E: 19.5m
+ Bề rộng lòng đường: 10.5m
+ Vỉa hè: 4.5x2= 9.0m
- Đường trong đô thị có mặt cắt F-F: 16.5m
+ Bề rộng lòng đường: 7,5m
+ Vỉa hè: 4,5x2= 9.0m
- Đường trong đô thị có mặt cắt G-G: 13.5m
+ Bề rộng lòng đường: 7.5m
+ Vỉa hè: 3.0x2= 6.0m
- Đường trong khu dân cư cũ có mặt cắt D-D: 11.5m
+ Bề rộng lòng đường: 7.5m
+ Vỉa hè: 2.0x2= 4.0m
- Đường trong khu dân cư cũ có mặt cắt D’-D’: 9.5m
+ Bề rộng lòng đường: 7.5m
+ Vỉa hè: 2.0x1= 2.0m
- Đường trong khu dân cư cũ có mặt cắt K-K: 7.5m
+ Bề rộng lòng đường: 5.5m
+ Vỉa hè: 2.0x1= 2.0m
b) San nền :
- Cốt cao nhất : + 11.80 khu vực UBND xã, thôn Thạch Ngõa.
- Cốt thấp nhất : + 8.90 khu vực đồng Đơi
- Cốt trung bình:+ 9.80
c) Cấp nước:
Nguồn cấp : nước cho đô thị Thượng Trưng dự kiến xây dựng trạm cấp nước sạch.
Giải pháp thiết kế: Hệ thống thoát nước thải trong khu quy hoạch được thiết kế là hệ thống cống tách riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa.
Các tuyến cống thoát nước trong khu quy hoạch được tính toán đảm bảo tiêu thoát nước thải cho các ô đất trong phạm vi quy hoạch. Phần đa nước thải trong các công trình xây dựng như khu nhà dân, khu dịch vụ công cộng được xử lý cục bộ qua các bể phốt rồi sau đó thoát vào hệ thống cống thoát nước thải dẫn về trạm xử lý nước thải. Toàn bộ nước thải được tập trung vào trạm bơm tăng áp để bơm về khu vực xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường theo quy hoạch chung thoát nước thải đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
Các cống thoát nước dùng cống BTCT, loại D300, D400.
Hệ thống cấp nước : Là hệ thống cấp nước chung phục vụ nhu cầu sinh hoạt, sản xuất và cứu hoả.
Vật liệu làm ống được sử dụng cho hệ thống ống truyền dẫn và phân phối là ống nhựa HDPE. Các tuyến ống này được chôn dưới vỉa hè sâu từ 0,5m đến 1 m.
d) Thoát nước :
Hệ thống thoát nước mưa thiết kế theo nguyên tắc tự chảy. Hết sức tận dụng địa hình, đặt rãnh thoát nước theo chiều nước tự chảy từ phía đất cao đến phía đất thấp theo lưu vực thoát nước.
Hướng thoát nước chủ yếu là: Nam và Đông - Nam. Các tuyến cống được thoát trực tiếp ra sông Phan, hoặc thoát ra các kênh rạch rồi tập trung ra sông. Mạng lưới thoát nước mặt của khu vực quy hoạch bao gồm các tuyến rãnh xây gạch có kích thước B400 đến B1000 chạy dọc theo tuyến đường quy hoạch.
- Dọc theo các tuyến chính xây dựng các giếng thu, giếng thăm để thu nước mặt nền vào hệ thống. Khoảng cách các giếng trung bình khoảng 30-50m.
+ Thoát nước thải :
- Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng QCXDVN: 01/2008.
- Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 51:2006).
d) Cấp điện :
Nguồn điện: Cấp cho đô thị Thượng Trưng được lấy từ trạm trung gian 110kV Thổ Tang hiện có.
Đề nghị nâng cấp cải tạo các lưới đường dây trung thế 6kV, 10kV lên cấp điện áp 22kV.
Đối với khu dân cư hiện có, sử dụng các trạm biến áp đã xây dựng trên địa bàn toàn đô thị Thượng Trưng ( vị trí và công suất các trạm được thể hiện trên bản vẽ cấp điện QH: 07).
Mạng điện sinh hoạt 0,4kV:
Các dự án xây dựng công trình công cộng dự kiến, nhà chung cư thấp tầng, các chung cư cao tầng căn cứ quy hoạch chi tiết để xây dựng các trạm biến áp 35(22/0,4)kv riêng; công suất mỗi trạm biến áp được tính toán thêo quy mô, công suất của từng dự án.
Mạng điện chiếu sáng .
- Khu dân cư hiện có và khu dân cư giãn dân dùng đèn chiếu sáng 1 bên loại cần đơn cánh én 01 bóng lắp chung cột với mạng điện hạ thế. Cấp điện cho các đèn chiếu sáng 1 bên dùng dây dẫn lõi nhôm(loại 4 ruột chịu lực) bọc cách điện.
- Các dự án xây nhà để bán và cho thuê, các công trình công cộng, các chung cư cao tầng dùng đèn cao áp thuỷ ngân lắp trên cột thép bát giác tráng kẽm, cấp điện cho các đèn này dùng cáp đồng 4 ruột đi ngầm.
- Chiếu sáng vườn hoa, cảnh quan sẽ sử dụng loại đèn sân vườn chùm cầu 4 bóng M120W D400 và một số tuyến sẽ sử dụng đèn con mắt bóng M80W.
+ Mạng thông tin viễn thông: Theo nhu nhu cầu sử dụng, các nhà đầu tư sẽ thiết kế đáp ứng và quản lý hệ thống.
+ Đánh giá tác động môi trường.
Đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực dự kiến xây dựng, đánh giá sơ bộ những tác động đến môi trường và kinh tế xã hội xung quanh do việc thực hiện đồ án quy hoạch, từ đó đưa ra những biện pháp giảm nhẹ các tác động bất lợi để hài hoà giữa yêu cầu phát triển kinh tế xã hội với nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo quy định của Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
- Quy hoạch về Môi trường thực hiện theo các tiêu chuẩn về môi trường của Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
e) Rác thải: Được thu gom hàng ngày vào những giờ theo quy định bằng các xe thu gom chất thải rắn đẩy tay về các điểm tập kết, sau đó chất thải rắn sẽ được đưa lên xe ô tô chở rác đưa về bãi chôn lấp chất thải.
g) Các yêu cầu về quản lý quy hoạch xây dựng.
- Đầu tư xây dựng các hạng mục công trình và hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch sử dụng đất.
- Trước khi tiến hành đầu tư xây dựng phải lập QHPK, QHCT.
- Quản lý xây dựng theo chỉ tiêu kinh tế , mật độ xây dựng, chiều cao công trình và các yêu cầu khác theo quy hoạch được phê duyệt
Chi tiết tại hồ sơ đồ án QHC TL1/5000 do Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc lập, đã được Sở Xây dựng thẩm định kèm theo Quyết định này.

Content:
Nội dung đồ án quy hoạch :
6.1. Hiện trạng: Theo bản vẽ quy hoạch QH: 01,02.
6.2. Định hướng quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng (QH: 04)
a. Quy hoạch sử dụng đất:
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030

TT

Hạng mục

Hiện trạng 2012

Quy hoạch

Năm 2030

Diện tích
(Ha)

Tỷ lệ
(%)

BQ
(m2/ng)

Diện tích
(Ha)

Tỷ lệ
(%)

BQ
(m2/ng)

Tổng diện tích đất tự nhiên

596,35

100,00

596,35

100,00

- Đất xây dựng đô thị

175,81

29,48

274,66

46,06

- Đất xây dựng khu TT thương mại và nhà ở Phúc Sơn

13,77

2,31

98,18

16,46

- Đất khác

406,77

68,21

223,51

37,48

A

DIỆN TÍCH ĐẤT XD ĐÔ THỊ

175,81

29,48

199,99

274,66

46,06

183,11

I

Đất xây dựng dân dụng

106,22

17,81

120,83

187,17

31,39

124,78

1

Đất ở

66,13

11,09

75,22

120,17

20,15

80,11

Đất ở làng xóm hiện có

66,13

66,13

Đất nhà ở thấp tầng QH

0,00

36,25

Đất nhà ở cao tầng QH

0,00

6,33

Đất nhà ở xã hội QH

0,00

11,46

2

Đất công trình công cộng

1,40

0,23

1,59

8,56

1,44

5,71

3

Đất cây xanh công viên , TDTT

0,00

0,00

0,00

10,25

1,72

6,83

4

Đất giáo dục

3,93

0,66

4,47

7,50

1,26

5,00

5

Đất giao thông nội thị

34,76

5,83

39,54

40,69

6,82

27,13

II

Đất ngoài dân dụng

69,59

11,67

79,16

87,49

14,67

58,33

1

Đất cơ quan, tr­ường chuyên nghiệp, bệnh viện

0,00

0,00

0,00

2,10

0,35

1,40

2

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

69,59

11,67

79,16

85,39

14,32

56,93

Đất giao thông đối ngoại

18,20

20,15

Đất công nghiệp, làng nghề

0,00

4,51

Đất tôn giáo tín ngư­ỡng

0,56

1,54

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

3,01

4,20

Đất bãi rác

0,00

0,50

Đất đầu mối KT

0,00

0,12

Đất du lịch sinh thái

0,00

43,52

Mặt nước ( kênh mương, ao hồ )

47,82

6,40

Đất th­ương mại dịch vụ

0,00

4,45

B

ĐẤT SX, CHĂN NUÔI TẬP TRUNG

406,77

68,21

223,51

37,48

I

Đất sản xuất nông nghiệp

293,62

49,24

163,07

27,34

II

Đất nuôi trồng thuỷ sản

95,74

16,05

57,41

9,63

III

Đất chư­a sử dụng ( đất trống )

17,41

2,92

0,00

0,00

IV

Đất khu chăn nuôi tập trung

0,00

0,00

3,03

0,51

b. Phân khu chức năng
- Khu vực trung tâm hành chính bao gồm của đô thị Thượng Trưng cơ bản giữ nguyên theo quy hoạch nông thôn mới đến năm 2020, quy hoạch cải tạo và phát triển đất công cộng và đất cơ quan, các khu cây xanh tập trung phục vụ cho khu trung tâm. Khu trung tâm hành chính mới quy hoạch theo đúng chức năng tương đương chức năng của một huyện.
- Tại khu nhà ở nông thôn tiêu chuẩn cao, có kết hợp cây xanh sinh thái, khu mặt nước rộng giáp trục đường Thượng Trưng - Cao Đại cũng là khu vui chơi giải trí chung cho toàn đô thị.
- Toàn bộ phần đất phía Đông của đô thị trấn nằm trên trục đường tỉnh lộ 304 nối từ thị trấn Vĩnh Tường với thị trấn Thổ Tang đến quốc lộ 2A, là khu Trung tâm thương mại và nhà ở Phúc Sơn, bố trí các quỹ đất mang tính thương mại dịch vụ kết hợp với nhà ở đô thị.
- Khu đất phía Nam của đô thị vẫn giữ nguyên là đất nông nghiệp trồng lúa, đảm bảo an ninh lương thực theo quy hoạch vùng thủ đô.
- Khu cây xanh gồm có:
+ Cây xanh tập trung phục vụ cho các khu chức năng.
+ Cây xanh mặt nước, đây là trung tâm văn hóa, vui chơi giải trí đấp ứng nhu cầu cho toàn bộ nhân nhân trong thị trấn.
- Ngoài ra bố trí và quy hoạch vị trí nghĩa trang nhân dân của thị trấn, bãi tập kết rác thải, đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
c. Định hướng quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan:
- Phân vùng kiến trúc cảnh quan: đô thị Thượng Trưng được hình thành trên cơ sở 03 vùng cảnh quan chính gồm :
+ Vùng cảnh quan đô thị : Là khu vực tập trung phát triển các khu nhà ở đô thị.
+ Vùng cảnh quan nông thôn : Là các khu vực làng xóm hiện trạng được cải tạo và chỉnh trang.
+ Vùng cảnh quan thương mại dịch vụ: Là các trung tâm thương mại, là điểm nhấn của đô thị.
- Các hướng, các tuyến, các trục không gian chính của đô thị : đô thị Thượng Trưng quy hoạch được tạo dựng bởi các tuyến, các trục theo hướng chính là Bắc - Nam và Đông - Tây.
d) Quy hoạch sử dụng đất khu trung tâm ( giai đoạn 1 đến năm 2020)
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020

TT

Hạng mục

Hiện trạng 2012

Quy hoạch

Năm 2020

Diện tích
(Ha)

Tỷ lệ
(%)

BQ
(m2/ng)

Diện tích
(Ha)

Tỷ lệ
(%)

BQ
(m2/ng)

Tổng diện tích đất tự nhiên

596,35

100,00

596,35

100,00

- Đất xây dựng đô thị

175,81

29,48

172,13

28,86

- Đất xây dựng khu TT thương mại và nhà ở Phúc Sơn

13,77

2,31

98,18

16,46

- Đất khác

406,77

68,21

326,04

54,67

A

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT XD ĐÔ THỊ

175,81

29,48

199,99

183,59

30,79

171,32

I

Đất xây dựng dân dụng

106,22

17,81

120,83

145,73

24,44

135,99

1

Đất ở

66,13

11,09

75,22

94,69

15,88

88,36

Đất ở làng xóm hiện có

66,13

66,13

Đất nhà ở thấp tầng QH

0,00

17,10

Đất nhà ở cao tầng QH

0,00

0,00

Đất nhà ở xã hội QH

0,00

11,46

2

Đất công trình công cộng

1,40

0,23

1,59

6,48

1,09

6,05

3

Đất cây xanh công viên , TDTT, mặt nước

0,00

0,00

0,00

7,81

1,31

7,29

4

Đất giáo dục

3,93

0,66

4,47

6,60

1,11

6,16

5

Đất giao thông nội thị

34,76

5,83

39,54

30,15

5,06

28,14

II

Đất ngoài dân dụng

69,59

11,67

79,16

37,86

6,35

35,33

1

Đất cơ quan, tr­ường chuyên nghiệp, bệnh viện

0,00

0,00

0,00

2,10

0,35

1,96

2

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

69,59

11,67

79,16

35,76

6,00

33,37

Đất giao thông đối ngoại

18,20

20,15

Đất công nghiệp, làng nghề

0,00

0,92

Đất tôn giáo tín ngư­ỡng

0,56

1,54

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

3,01

3,35

Đất bãi rác

0,00

0,30

Đất đầu mối KT

0,00

0,06

Đất du lịch sinh thái

0,00

2,85

Mặt nư­ớc ( kênh mư­ơng, ao hồ )

47,82

6,40

Đất thư­ơng mại dịch vụ

0,00

0,19

B

ĐẤT SX CHĂN NUÔI TẬP TRUNG

406,77

68,21

326,04

54,67

I

Đất sản xuất nông nghiệp

293,62

49,24

244,64

41,02

II

Đất nuôi trồng thuỷ sản

95,74

16,05

81,25

13,62

III

Đất ch­ưa sử dụng ( đất trống )

17,41

2,92

0,00

0,00

IV

Đất khu chăn nuôi tập trung

0,00

0,00

0,15

0,03

3. Định hướng quy hoạch phát triển hạ tầng đô thị ( bản vẽ QH : 06,07,08,09,10)
a) Giao thông :
Tổ chức hệ thống giao thông gồm các tuyến đường liên hoàn. Trong đó phân chia thành các trục đường theo hướng Đông - Tây, Nam - Bắc kết nối với các trục đường giao thông hiện có. Mặt cắt cụ thể như sau:
- Đường tỉnh lộ 304, có mặt cắt A-A: 50.0m
+ Bề rộng lòng đường 7.5x2= 15.0m
+ Phân cách: 2.0m
+ Vỉa hè: 5.0x2= 10.0m
+ Bề rộng lòng đường gom: 8.0x2= 16.0m
+ Vỉa hè: 3.5x2= 7.0m
- Đường nối Thượng Trưng - Vĩnh Tường, có mặt cắt B-B: 24.0m.
+ Bề rộng lòng đường 12m
+ Vỉa hè: 6.0 x 2= 12.0m
- Đường trục chính khu trung tâm mới, đường Thượng Trưng - Cao Đại và đường Thổ Tang – Thượng Trưng, có mặt cắt C-C: 27.0m
+ Bề rộng lòng đường: 7.5x2= 15.0m
+ Phân cách: 2.0m
+ Vỉa hè: 5.0x2= 10.0m
- Đường trong đô thị có mặt cắt E-E: 19.5m
+ Bề rộng lòng đường: 10.5m
+ Vỉa hè: 4.5x2= 9.0m
- Đường trong đô thị có mặt cắt F-F: 16.5m
+ Bề rộng lòng đường: 7,5m
+ Vỉa hè: 4,5x2= 9.0m
- Đường trong đô thị có mặt cắt G-G: 13.5m
+ Bề rộng lòng đường: 7.5m
+ Vỉa hè: 3.0x2= 6.0m
- Đường trong khu dân cư cũ có mặt cắt D-D: 11.5m
+ Bề rộng lòng đường: 7.5m
+ Vỉa hè: 2.0x2= 4.0m
- Đường trong khu dân cư cũ có mặt cắt D’-D’: 9.5m
+ Bề rộng lòng đường: 7.5m
+ Vỉa hè: 2.0x1= 2.0m
- Đường trong khu dân cư cũ có mặt cắt K-K: 7.5m
+ Bề rộng lòng đường: 5.5m
+ Vỉa hè: 2.0x1= 2.0m
b) San nền :
- Cốt cao nhất : + 11.80 khu vực UBND xã, thôn Thạch Ngõa.
- Cốt thấp nhất : + 8.90 khu vực đồng Đơi
- Cốt trung bình:+ 9.80
c) Cấp nước:
Nguồn cấp : nước cho đô thị Thượng Trưng dự kiến xây dựng trạm cấp nước sạch.
Giải pháp thiết kế: Hệ thống thoát nước thải trong khu quy hoạch được thiết kế là hệ thống cống tách riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa.
Các tuyến cống thoát nước trong khu quy hoạch được tính toán đảm bảo tiêu thoát nước thải cho các ô đất trong phạm vi quy hoạch. Phần đa nước thải trong các công trình xây dựng như khu nhà dân, khu dịch vụ công cộng được xử lý cục bộ qua các bể phốt rồi sau đó thoát vào hệ thống cống thoát nước thải dẫn về trạm xử lý nước thải. Toàn bộ nước thải được tập trung vào trạm bơm tăng áp để bơm về khu vực xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường theo quy hoạch chung thoát nước thải đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
Các cống thoát nước dùng cống BTCT, loại D300, D400.
Hệ thống cấp nước : Là hệ thống cấp nước chung phục vụ nhu cầu sinh hoạt, sản xuất và cứu hoả.
Vật liệu làm ống được sử dụng cho hệ thống ống truyền dẫn và phân phối là ống nhựa HDPE. Các tuyến ống này được chôn dưới vỉa hè sâu từ 0,5m đến 1 m.
d) Thoát nước :
Hệ thống thoát nước mưa thiết kế theo nguyên tắc tự chảy. Hết sức tận dụng địa hình, đặt rãnh thoát nước theo chiều nước tự chảy từ phía đất cao đến phía đất thấp theo lưu vực thoát nước.
Hướng thoát nước chủ yếu là: Nam và Đông - Nam. Các tuyến cống được thoát trực tiếp ra sông Phan, hoặc thoát ra các kênh rạch rồi tập trung ra sông. Mạng lưới thoát nước mặt của khu vực quy hoạch bao gồm các tuyến rãnh xây gạch có kích thước B400 đến B1000 chạy dọc theo tuyến đường quy hoạch.
- Dọc theo các tuyến chính xây dựng các giếng thu, giếng thăm để thu nước mặt nền vào hệ thống. Khoảng cách các giếng trung bình khoảng 30-50m.
+ Thoát nước thải :
- Quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng QCXDVN: 01/2008.
- Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 51:2006).
d) Cấp điện :
Nguồn điện: Cấp cho đô thị Thượng Trưng được lấy từ trạm trung gian 110kV Thổ Tang hiện có.
Đề nghị nâng cấp cải tạo các lưới đường dây trung thế 6kV, 10kV lên cấp điện áp 22kV.
Đối với khu dân cư hiện có, sử dụng các trạm biến áp đã xây dựng trên địa bàn toàn đô thị Thượng Trưng ( vị trí và công suất các trạm được thể hiện trên bản vẽ cấp điện QH: 07).
Mạng điện sinh hoạt 0,4kV:
Các dự án xây dựng công trình công cộng dự kiến, nhà chung cư thấp tầng, các chung cư cao tầng căn cứ quy hoạch chi tiết để xây dựng các trạm biến áp 35(22/0,4)kv riêng; công suất mỗi trạm biến áp được tính toán thêo quy mô, công suất của từng dự án.
Mạng điện chiếu sáng .
- Khu dân cư hiện có và khu dân cư giãn dân dùng đèn chiếu sáng 1 bên loại cần đơn cánh én 01 bóng lắp chung cột với mạng điện hạ thế. Cấp điện cho các đèn chiếu sáng 1 bên dùng dây dẫn lõi nhôm(loại 4 ruột chịu lực) bọc cách điện.
- Các dự án xây nhà để bán và cho thuê, các công trình công cộng, các chung cư cao tầng dùng đèn cao áp thuỷ ngân lắp trên cột thép bát giác tráng kẽm, cấp điện cho các đèn này dùng cáp đồng 4 ruột đi ngầm.
- Chiếu sáng vườn hoa, cảnh quan sẽ sử dụng loại đèn sân vườn chùm cầu 4 bóng M120W D400 và một số tuyến sẽ sử dụng đèn con mắt bóng M80W.
+ Mạng thông tin viễn thông: Theo nhu nhu cầu sử dụng, các nhà đầu tư sẽ thiết kế đáp ứng và quản lý hệ thống.
+ Đánh giá tác động môi trường.
Đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực dự kiến xây dựng, đánh giá sơ bộ những tác động đến môi trường và kinh tế xã hội xung quanh do việc thực hiện đồ án quy hoạch, từ đó đưa ra những biện pháp giảm nhẹ các tác động bất lợi để hài hoà giữa yêu cầu phát triển kinh tế xã hội với nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo quy định của Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
- Quy hoạch về Môi trường thực hiện theo các tiêu chuẩn về môi trường của Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
e) Rác thải: Được thu gom hàng ngày vào những giờ theo quy định bằng các xe thu gom chất thải rắn đẩy tay về các điểm tập kết, sau đó chất thải rắn sẽ được đưa lên xe ô tô chở rác đưa về bãi chôn lấp chất thải.
g) Các yêu cầu về quản lý quy hoạch xây dựng.
- Đầu tư xây dựng các hạng mục công trình và hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch sử dụng đất.
- Trước khi tiến hành đầu tư xây dựng phải lập QHPK, QHCT.
- Quản lý xây dựng theo chỉ tiêu kinh tế , mật độ xây dựng, chiều cao công trình và các yêu cầu khác theo quy hoạch được phê duyệt
Chi tiết tại hồ sơ đồ án QHC TL1/5000 do Viện Quy hoạch xây dựng Vĩnh Phúc lập, đã được Sở Xây dựng thẩm định kèm theo Quyết định này.