Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3064/QĐ-UBND duyệt kế hoạch tổng điều tra đánh giá tài nguyên đất đai Vĩnh Phúc 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "3064/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "3064/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "3064/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "3064/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/10/2015", "sign_number": "3064/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Chúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3064/QĐ-UBND duyệt kế hoạch tổng điều tra đánh giá tài nguyên đất đai Vĩnh Phúc 2015

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch tổng điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai tỉnh Vĩnh Phúc, nội dung như sau:
...
4. Kinh phí thực hiện theo từng giai đoạn như sau:
4.1. Giai đoạn 1: Điều tra, đánh giá chất lượng, tiềm năng đất đai
- Kinh phí khái toán: 5.600.000.000 đồng (Năm tỷ sáu trăm triệu đồng).
- Thời gian thực hiện: Năm 2016 - 2017
4.2. Giai đoạn 2: Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
- Kinh phí khái toán: 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng).
- Thời gian thực hiện: Năm 2018
4.3. Giai đoạn 3: Điều tra, phân hạng đất nông nghiệp
- Kinh phí khái toán: 3.600.000.000 đồng (Ba tỷ sáu trăm triệu đồng).
- Thời gian thực hiện: Năm 2019.
VII. Sản phẩm: Sản phẩm của Kế hoạch tổng điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai giai đoạn 2016 - 2019 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc gồm các tài liệu điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai theo quy định tại Điều 9, Điều 11 Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT. Hồ sơ giao nộp 03 bộ (cả bản giấy và bản số), trong đó: 01 bộ gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường để báo cáo, 01 bộ lưu tại UBND tỉnh, 01 bộ lưu tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
VIII. Giải pháp thực hiện.
1. Kế hoạch tổng điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo đúng phương pháp được quy định tại Khoản 1 Điều 5 và Khoản 2, khoản 3 Điều 6 Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT.
2. Áp dụng công nghệ thông tin để thực hiện số hóa toàn bộ kết quả điều tra, khoanh vẽ các loại đất, các đối tượng được điều tra đánh giá đầy đủ, chính xác; Đồng thời lập Bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai; ô nhiễm đất; phân hạng đất nông nghiệp ở dạng số để khai thác, sử dụng thuận tiện, lâu dài.
3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để đảm bảo kết quả Tổng điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai có chất lượng, phản ánh đúng thực trạng đất đai.

Content:
Kinh phí thực hiện theo từng giai đoạn như sau:
4.1. Giai đoạn 1: Điều tra, đánh giá chất lượng, tiềm năng đất đai
- Kinh phí khái toán: 5.600.000.000 đồng (Năm tỷ sáu trăm triệu đồng).
- Thời gian thực hiện: Năm 2016 - 2017
4.2. Giai đoạn 2: Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất
- Kinh phí khái toán: 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng).
- Thời gian thực hiện: Năm 2018
4.3. Giai đoạn 3: Điều tra, phân hạng đất nông nghiệp
- Kinh phí khái toán: 3.600.000.000 đồng (Ba tỷ sáu trăm triệu đồng).
- Thời gian thực hiện: Năm 2019.
VII. Sản phẩm: Sản phẩm của Kế hoạch tổng điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai giai đoạn 2016 - 2019 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc gồm các tài liệu điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai theo quy định tại Điều 9, Điều 11 Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT. Hồ sơ giao nộp 03 bộ (cả bản giấy và bản số), trong đó: 01 bộ gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường để báo cáo, 01 bộ lưu tại UBND tỉnh, 01 bộ lưu tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
VIII. Giải pháp thực hiện.
1. Kế hoạch tổng điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo đúng phương pháp được quy định tại Khoản 1 Điều 5 và Khoản 2, khoản 3 Điều 6 Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT.
2. Áp dụng công nghệ thông tin để thực hiện số hóa toàn bộ kết quả điều tra, khoanh vẽ các loại đất, các đối tượng được điều tra đánh giá đầy đủ, chính xác; Đồng thời lập Bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai; ô nhiễm đất; phân hạng đất nông nghiệp ở dạng số để khai thác, sử dụng thuận tiện, lâu dài.
3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để đảm bảo kết quả Tổng điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai có chất lượng, phản ánh đúng thực trạng đất đai.