Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 158/QĐ-UBND 2015 phê duyệt đồ án Quy hoạch chung thị trấn Mộ Đức Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "01/06/2015", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "01/06/2015", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "01/06/2015", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "01/06/2015", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "01/06/2015", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 158/QĐ-UBND 2015 phê duyệt đồ án Quy hoạch chung thị trấn Mộ Đức Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung thị trấn Mộ Đức, huyện Mộ Đức với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Chuẩn bị kỹ thuật:
...
b) Thoát nước mưa:
- Dùng hệ thống thoát nước riêng cho toàn đô thị. Hệ thống thoát nước mưa chia làm 4 lưu vực chính, dẫn xả về sông Thoa ở phía Đông thị trấn.
- Các tuyến cống chính dùng cống tròn Ø1000 đến Ø2000 đi dọc theo các trục đường chính. Hệ thống cống nhánh dùng cống tròn Ø600 đến Ø1000 kết hợp một số tuyến mương hộp, thu gom nước mưa dẫn xả vào các tuyến chính.
7.2. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 1 đi qua thị trấn được quy hoạch gồm hai đoạn:
+ Đoạn từ cầu Bà Trà đến đường tránh Đông (cống cao): quy hoạch mặt cắt ngang là 24m - trong đó lòng đường 13m, vỉa hè mỗi bên 5,5m;
+ Đoạn từ đường tránh Đông (cống cao) trở vào phía Nam đến hết ranh giới thị trấn: quy hoạch mặt cắt ngang là 20,5m - trong đó lòng đường 2x9m, dải phân cách giữa 0,5m, lề mỗi bên 1 m;
- Tuyến đường tránh Quốc lộ 1 ở phía Đông: quy hoạch mặt cắt ngang là 12m - trong đó lòng đường 11m, lề mỗi bên 0,5m.
- Tuyến ĐT624C: quy hoạch mặt cắt ngang 20,5m, trong đó lòng đường 10,5m, vỉa hè mỗi bên 5m.
- Các tuyến đường ĐH37B, ĐH38B: quy hoạch mặt cắt ngang 20,5m - trong đó lòng đường 10,5m, vỉa hè mỗi bên 5m.
- Các tuyến đường ĐH38, ĐH39: quy hoạch mặt cắt ngang 17,5m - trong đó lòng đường 7,5m, vỉa hè mỗi bên 5m.
- Tuyến đường dọc kênh thủy lợi Thạch Nham - quy hoạch mặt cắt ngang 14m - trong đó lòng đường 6m, vỉa hè 5m + 3m.
b) Giao thông đối nội:
- Đường trục chính, kết hợp là trục cảnh quan thị trấn: quy hoạch mặt cắt ngang 24m - trong đó lòng đường 2x7,5m, dải phân cách giữa 2m, vỉa hè mỗi bên 3,5m.
- Đường chính khu vực: quy hoạch mặt cắt ngang 20,5m - trong đó lòng đường 10,5m, vỉa hè mỗi bên 5m.
- Đường khu vực: quy hoạch mặt cắt ngang 17,5m - trong đó lòng đường 7,5m, vỉa hè mỗi bên 5m.
- Đường nội bộ:
+ Loại mặt cắt ngang 13,5m, trong đó lòng đường 7,5m, vỉa hè mỗi bên 3m.
+ Loại mặt cắt ngang 12m - trong đó lòng đường 6m, vỉa hè mỗi bên 3m.
7.3. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Sử dụng nguồn điện từ mạng lưới Quốc gia thông qua trạm 110KV Mộ Đức công suất 25MVA hiện trạng.
- Tổng công suất tính toán: khoảng 7.400KVA.
- Trạm biến áp:
+ Giai đoạn đầu: cải tạo, nâng cấp 08 trạm biến áp hiện trạng, kết hợp xây dựng mới 03 trạm biến áp 22/0,4KV, công suất trạm từ 320KVA.
+ Giai đoạn dài hạn: xây dựng mới 05 trạm biến áp 22/0,4KV công suất trạm từ 400KVA đến 560KVA.
- Đường dây 22KV: cải tạo và nâng cấp các tuyến 22KV hiện trạng cho phù hợp với đường giao thông, kết hợp xây dựng mới các tuyến 22KV nối đến các trạm biến áp, khu vực trung tâm đô thị sử dụng cáp ngầm.
- Chiếu sáng đường phố: xây dựng các tuyến chiếu sáng dọc theo các trục đường; khu vực trung tâm đô thị sử dụng cáp ngầm, bóng đèn gắn trên trụ thép mạ kẽm.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: lấy từ nhà máy nước thị trấn Mộ Đức hiện hữu công suất 1.000 m3/ng.đ. Giai đoạn dài hạn nâng công suất nhà máy nước lên 2.000 m3/ng.đ để đáp ứng nhu cầu sử dụng.
- Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế mạng vòng kết hợp một số tuyến nhánh, đường kính ống từ Ø100, Ø150, Ø200 đến Ø250, đi dọc theo vỉa hè đường cấp nước đến các khu chức năng.
- Bố trí các trụ cứu hỏa dọc theo vỉa hè các trục đường, gần nút giao thông, trên các tuyến ống có đường kính Ø≥100, khoảng cách giữa các trụ 150m.
7.5. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
a) Mạng điện thoại:
Cải tạo nâng cấp trạm trung tâm (trạm HOST) để cung ứng dịch vụ chung cho đô thị, giai đoạn đầu khoảng 6000 thuê bao, giai đoạn dài hạn tăng lên khoảng 7200 thuê bao. Mạng di động do các nhà mạng tính toán và cung cấp dịch vụ.
b) Mạng truyền hình:
Các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình sẽ triển khai mạng tới từng đơn vị qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu sóng.

Content:
Thoát nước mưa:
- Dùng hệ thống thoát nước riêng cho toàn đô thị. Hệ thống thoát nước mưa chia làm 4 lưu vực chính, dẫn xả về sông Thoa ở phía Đông thị trấn.
- Các tuyến cống chính dùng cống tròn Ø1000 đến Ø2000 đi dọc theo các trục đường chính. Hệ thống cống nhánh dùng cống tròn Ø600 đến Ø1000 kết hợp một số tuyến mương hộp, thu gom nước mưa dẫn xả vào các tuyến chính.
7.2. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 1 đi qua thị trấn được quy hoạch gồm hai đoạn:
+ Đoạn từ cầu Bà Trà đến đường tránh Đông (cống cao): quy hoạch mặt cắt ngang là 24m - trong đó lòng đường 13m, vỉa hè mỗi bên 5,5m;
+ Đoạn từ đường tránh Đông (cống cao) trở vào phía Nam đến hết ranh giới thị trấn: quy hoạch mặt cắt ngang là 20,5m - trong đó lòng đường 2x9m, dải phân cách giữa 0,5m, lề mỗi bên 1 m;
- Tuyến đường tránh Quốc lộ 1 ở phía Đông: quy hoạch mặt cắt ngang là 12m - trong đó lòng đường 11m, lề mỗi bên 0,5m.
- Tuyến ĐT624C: quy hoạch mặt cắt ngang 20,5m, trong đó lòng đường 10,5m, vỉa hè mỗi bên 5m.
- Các tuyến đường ĐH37B, ĐH38B: quy hoạch mặt cắt ngang 20,5m - trong đó lòng đường 10,5m, vỉa hè mỗi bên 5m.
- Các tuyến đường ĐH38, ĐH39: quy hoạch mặt cắt ngang 17,5m - trong đó lòng đường 7,5m, vỉa hè mỗi bên 5m.
- Tuyến đường dọc kênh thủy lợi Thạch Nham - quy hoạch mặt cắt ngang 14m - trong đó lòng đường 6m, vỉa hè 5m + 3m.
Giao thông đối nội:
- Đường trục chính, kết hợp là trục cảnh quan thị trấn: quy hoạch mặt cắt ngang 24m - trong đó lòng đường 2x7,5m, dải phân cách giữa 2m, vỉa hè mỗi bên 3,5m.
- Đường chính khu vực: quy hoạch mặt cắt ngang 20,5m - trong đó lòng đường 10,5m, vỉa hè mỗi bên 5m.
- Đường khu vực: quy hoạch mặt cắt ngang 17,5m - trong đó lòng đường 7,5m, vỉa hè mỗi bên 5m.
- Đường nội bộ:
+ Loại mặt cắt ngang 13,5m, trong đó lòng đường 7,5m, vỉa hè mỗi bên 3m.
+ Loại mặt cắt ngang 12m - trong đó lòng đường 6m, vỉa hè mỗi bên 3m.
7.3. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Sử dụng nguồn điện từ mạng lưới Quốc gia thông qua trạm 110KV Mộ Đức công suất 25MVA hiện trạng.
- Tổng công suất tính toán: khoảng 7.400KVA.
- Trạm biến áp:
+ Giai đoạn đầu: cải tạo, nâng cấp 08 trạm biến áp hiện trạng, kết hợp xây dựng mới 03 trạm biến áp 22/0,4KV, công suất trạm từ 320KVA.
+ Giai đoạn dài hạn: xây dựng mới 05 trạm biến áp 22/0,4KV công suất trạm từ 400KVA đến 560KVA.
- Đường dây 22KV: cải tạo và nâng cấp các tuyến 22KV hiện trạng cho phù hợp với đường giao thông, kết hợp xây dựng mới các tuyến 22KV nối đến các trạm biến áp, khu vực trung tâm đô thị sử dụng cáp ngầm.
- Chiếu sáng đường phố: xây dựng các tuyến chiếu sáng dọc theo các trục đường; khu vực trung tâm đô thị sử dụng cáp ngầm, bóng đèn gắn trên trụ thép mạ kẽm.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: lấy từ nhà máy nước thị trấn Mộ Đức hiện hữu công suất 1.000 m3/ng.đ. Giai đoạn dài hạn nâng công suất nhà máy nước lên 2.000 m3/ng.đ để đáp ứng nhu cầu sử dụng.
- Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế mạng vòng kết hợp một số tuyến nhánh, đường kính ống từ Ø100, Ø150, Ø200 đến Ø250, đi dọc theo vỉa hè đường cấp nước đến các khu chức năng.
- Bố trí các trụ cứu hỏa dọc theo vỉa hè các trục đường, gần nút giao thông, trên các tuyến ống có đường kính Ø≥100, khoảng cách giữa các trụ 150m.
7.5. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
a) Mạng điện thoại:
Cải tạo nâng cấp trạm trung tâm (trạm HOST) để cung ứng dịch vụ chung cho đô thị, giai đoạn đầu khoảng 6000 thuê bao, giai đoạn dài hạn tăng lên khoảng 7200 thuê bao. Mạng di động do các nhà mạng tính toán và cung cấp dịch vụ.
Mạng truyền hình:
Các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình sẽ triển khai mạng tới từng đơn vị qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu sóng.