Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 12/2001/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị xã Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/2001", "sign_number": "12/2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/2001", "sign_number": "12/2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/2001", "sign_number": "12/2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/2001", "sign_number": "12/2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/2001", "sign_number": "12/2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 12/2001/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị xã Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị xã Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây :
...
7. Quy hoạch giao thông và cơ sở hạ tầng kỹ thuật :
a. Về quy hoạch giao thông :
- Đường bộ :
Nghiên cứu chuyển Quốc lộ 6 về phía chân núi phía Đông thị xã; nghiên cứu xây dựng thêm một cầu cứng và một cầu treo, kết hợp với tuyến đường hầm của đập thuỷ điện Hoà Bình hiện có và một cầu cứng đang xây dựng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu giữa các khu đô thị của hai bờ sông Đà và giữa thị xã với các vùng lân cận.
- Đường thuỷ : Cần khai thác vận tải đường thuỷ trên sông Đà như sau :
+ Để phục vụ vận chuyển hành khách trên sông Đà : Cải tạo nâng cấp bến tàu thuỷ Hoà Bình phía hạ lưu đập thuỷ điện và bến Thái Thịnh phía thượng lưu đập.
+ Để phục vụ vận chuyển hàng hoá : Cải tạo và nâng cấp cảng Bến Ngọc phía hạ lưu bờ phải sông Đà thành cảng tổng hợp phục vụ cho thị xã; cải tạo cảng chuyên dụng phía hạ lưu bờ trái sông Đà để phục vụ công trình thuỷ điện Sơn La; xây dựng cảng Bích Hạ phía thượng lưu bờ phải sông đà và cảng Bích phía thượng lưu bờ trái sông Đà làm cảng trung chuyển vật tư, thiết bị và hàng hoá phục vụ công trình thuỷ điện Sơn La và phục vụ vận tải trong vùng Tây Bắc.
b. Về chuẩn bị kỹ thuật, đất đai :
- Nâng mặt đê sông Đà và đê Quỳnh Lâm lên cao độ phù hợp;
- Tăng công suất trạm bơm Ngòi Dong từ 6.000 m3/h lên 9.000 m3/h;
- Nạo vét các hồ hiện có ở bờ trái; kè gia cố hai bờ sông Đà trong phạm vi thị xã để chống xói lở;
- Xây dựng hệ thống mương nắp đan và cống tròn bê tông, nối vào các hồ Quỳnh Lâm, Dè, Thịnh Minh để bơm tiêu thoát ra sông Đà.
c. - Từng bước giải toả các công trình hiện có trong lưu vực phân lũ.
Về cấp nước :
- Nguồn nước :
+ Nguồn nước ngầm : Sử dụng 13 giếng khoan phía bờ trái sông Đà đạt lưu lượng 8.900 m3/ngày và 10 giếng khoan phía bờ phải sông Đà đạt lưu lượng 9.000 m3/ngày.
+ Nguồn nước mặt : Sử dụng nguồn nước mặt hồ Hoà Bình.
- Các trạm xử lý :
+ Khu bờ trái sông Đà : Trạm Đồi Ba Vành với quy mô 14.000 m3/ngày, sử dụng nước mặt; trạm Thịnh Minh với quy mô 3.000 m3/ngày, sử dụng nước ngầm; trạm Núi De với quy mô 3.000 m3/ngày, sử dụng nước ngầm.
+ Khu bờ phải sông Đà : Trạm I với quy mô 4.000 m3/ ngày, sử dụng nước mặt và nước ngầm; trạm II với quy mô 16.000 m3/ngày, sử dụng nước mặt.
d. Về cấp điện :
- Nguồn cung cấp : Lưới điện quốc gia qua trạm 220KV/110 KV của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
- Các trạm biến áp :
+ Khu bờ trái : Giữ nguyên trạm 110 KV hiện có;
+ Khu bờ phải : Xây mới trạm 110 KV tại khu vực Mát.
e. Về thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường :
- Hệ thống thoát nước thị xã Hoà Bình là hệ thống thoát nước chung và riêng kết hợp.
- Bãi xử lý chất thải rắn : Diện tích khoảng 10 ha, tại xã Yên Mông, huyện Kỳ Sơn; tương lai xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn 150 tấn/ngày.
- Khu nghĩa trang : tại triền núi xóm Yên Hoà, xã Yên Mông, huyện Kỳ Sơn, diện tích khoảng 10 ha.

Content:
Quy hoạch giao thông và cơ sở hạ tầng kỹ thuật :
a. Về quy hoạch giao thông :
- Đường bộ :
Nghiên cứu chuyển Quốc lộ 6 về phía chân núi phía Đông thị xã; nghiên cứu xây dựng thêm một cầu cứng và một cầu treo, kết hợp với tuyến đường hầm của đập thuỷ điện Hoà Bình hiện có và một cầu cứng đang xây dựng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu giữa các khu đô thị của hai bờ sông Đà và giữa thị xã với các vùng lân cận.
- Đường thuỷ : Cần khai thác vận tải đường thuỷ trên sông Đà như sau :
+ Để phục vụ vận chuyển hành khách trên sông Đà : Cải tạo nâng cấp bến tàu thuỷ Hoà Bình phía hạ lưu đập thuỷ điện và bến Thái Thịnh phía thượng lưu đập.
+ Để phục vụ vận chuyển hàng hoá : Cải tạo và nâng cấp cảng Bến Ngọc phía hạ lưu bờ phải sông Đà thành cảng tổng hợp phục vụ cho thị xã; cải tạo cảng chuyên dụng phía hạ lưu bờ trái sông Đà để phục vụ công trình thuỷ điện Sơn La; xây dựng cảng Bích Hạ phía thượng lưu bờ phải sông đà và cảng Bích phía thượng lưu bờ trái sông Đà làm cảng trung chuyển vật tư, thiết bị và hàng hoá phục vụ công trình thuỷ điện Sơn La và phục vụ vận tải trong vùng Tây Bắc.
b. Về chuẩn bị kỹ thuật, đất đai :
- Nâng mặt đê sông Đà và đê Quỳnh Lâm lên cao độ phù hợp;
- Tăng công suất trạm bơm Ngòi Dong từ 6.000 m3/h lên 9.000 m3/h;
- Nạo vét các hồ hiện có ở bờ trái; kè gia cố hai bờ sông Đà trong phạm vi thị xã để chống xói lở;
- Xây dựng hệ thống mương nắp đan và cống tròn bê tông, nối vào các hồ Quỳnh Lâm, Dè, Thịnh Minh để bơm tiêu thoát ra sông Đà.
c. - Từng bước giải toả các công trình hiện có trong lưu vực phân lũ.
Về cấp nước :
- Nguồn nước :
+ Nguồn nước ngầm : Sử dụng 13 giếng khoan phía bờ trái sông Đà đạt lưu lượng 8.900 m3/ngày và 10 giếng khoan phía bờ phải sông Đà đạt lưu lượng 9.000 m3/ngày.
+ Nguồn nước mặt : Sử dụng nguồn nước mặt hồ Hoà Bình.
- Các trạm xử lý :
+ Khu bờ trái sông Đà : Trạm Đồi Ba Vành với quy mô 14.000 m3/ngày, sử dụng nước mặt; trạm Thịnh Minh với quy mô 3.000 m3/ngày, sử dụng nước ngầm; trạm Núi De với quy mô 3.000 m3/ngày, sử dụng nước ngầm.
+ Khu bờ phải sông Đà : Trạm I với quy mô 4.000 m3/ ngày, sử dụng nước mặt và nước ngầm; trạm II với quy mô 16.000 m3/ngày, sử dụng nước mặt.
d. Về cấp điện :
- Nguồn cung cấp : Lưới điện quốc gia qua trạm 220KV/110 KV của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
- Các trạm biến áp :
+ Khu bờ trái : Giữ nguyên trạm 110 KV hiện có;
+ Khu bờ phải : Xây mới trạm 110 KV tại khu vực Mát.
e. Về thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường :
- Hệ thống thoát nước thị xã Hoà Bình là hệ thống thoát nước chung và riêng kết hợp.
- Bãi xử lý chất thải rắn : Diện tích khoảng 10 ha, tại xã Yên Mông, huyện Kỳ Sơn; tương lai xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn 150 tấn/ngày.
- Khu nghĩa trang : tại triền núi xóm Yên Hoà, xã Yên Mông, huyện Kỳ Sơn, diện tích khoảng 10 ha.