Document: Điều 1 Quyết định 37/2014/QĐ-UBND hỗ trợ xây dựng công trình kinh tế xã hội nông thôn mới Kon Tum 2014 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/07/2014", "sign_number": "37/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/07/2014", "sign_number": "37/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/07/2014", "sign_number": "37/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/07/2014", "sign_number": "37/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/07/2014", "sign_number": "37/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 37/2014/QĐ-UBND hỗ trợ xây dựng công trình kinh tế xã hội nông thôn mới Kon Tum 2014 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ xây dựng một số công trình kinh tế - xã hội thuộc Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2014 - 2020 (cơ chế đặc thù), với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi: Triển khai thực hiện trên địa bàn các xã thực hiện Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới.
2. Thời gian thực hiện: giai đoạn 2014 - 2020.
3. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng hưởng lợi thực hiện hoạt động đầu tư công trình.
4. Nội dung hỗ trợ:
Những loại công trình được áp dụng thực hiện theo cơ chế đặc thù phải đảm bảo các điều kiện: trên địa bàn thôn, có kỹ thuật đơn giản và do cộng đồng hưởng lợi tự thực hiện, thực hiện theo thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, dự toán mẫu; bao gồm:
a) Bê tông hóa giao thông nông thôn: là các dự án, công trình giao thông đến thôn, làng và khu sản xuất (không áp dụng đối với các dự án, công trình giao thông từ huyện đến xã, liên xã).
b) Kiên cố hóa kênh mương nội đồng: Là những tuyến mương do xã quản lý.
c) Nhà văn hóa thôn: Nhà sinh hoạt cộng đồng của thôn.
d) Khu thể thao: Sân thể thao thôn, xã (sân bóng đá, bóng chuyền....).
e) Lớp học mầm non: Là các lớp học mầm non được xây ở các thôn (điểm trường lẻ ở thôn).
5. Đối tượng, mức hỗ trợ:
a) Đối tượng hỗ trợ: 03 đối tượng khác nhau để xác định mức hỗ trợ, gồm:
Đối tượng 1: là những xã thuộc huyện 30a.
Đối tượng 2: xã đặc biệt khó khăn, các thôn đặc biệt khó khăn, các thôn đồng bào dân tộc thiểu số (ngoài huyện 30a và xã, thôn đặc biệt khó khăn).
Đối tượng 3: các xã, thôn còn lại (ngoài đối tượng 1 và 2).
b) Mức hỗ trợ: Có phụ lục kèm theo.
6. Nguyên tắc hỗ trợ:
a) Ưu tiên hỗ trợ cho các thôn, xã làm tốt công tác tuyên truyền, nhân dân đồng tình ủng hộ, tự nguyện hiến đất và đóng góp công sức xây dựng các công trình kinh tế - xã hội trên địa bàn theo chủ trương “Nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ".
b) Việc hỗ trợ vốn xây dựng các công trình thực hiện theo kế hoạch hàng năm được UBND cấp huyện phê duyệt đối với từng danh mục cụ thể của từng xã.
c) Mức hỗ trợ cho mỗi loại công trình được tính bằng vật liệu hoặc bằng tiền theo suất đầu tư cho từng hạng mục công trình trên cơ sở dự toán công trình được phê duyệt; các công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới được phê duyệt, nằm trong kế hoạch giao vốn hàng năm.
7. Nguồn vốn hỗ trợ: Thực hiện theo khả năng ngân sách Nhà nước phân bổ hàng năm, trong đó tập trung vào các nguồn:
a) Ngân sách Trung ương phân bổ hàng năm cho Chương trình MTQG xây dựng NTM.
b) Vốn từ các Chương trình MTQG có liên quan đến việc đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn: Hàng năm phân bổ vốn tối thiểu là 30% tổng kế hoạch vốn giao để hỗ trợ đầu tư các loại công trình trên.
c) Ngân sách tỉnh, huyện, xã hỗ trợ trực tiếp cho Chương trình nông thôn mới.
d) Vốn ngân sách tỉnh phân cấp cho các huyện, thành phố để hỗ trợ đầu tư.
e) Vốn vay ưu đãi cho Chương trình kiên cố hóa kênh mương và phát triển đường giao thông nông thôn.
g) Vốn huy động từ các nguồn lực hợp pháp khác.

Content:
Điều 1. Ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ xây dựng một số công trình kinh tế - xã hội thuộc Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2014 - 2020 (cơ chế đặc thù), với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi: Triển khai thực hiện trên địa bàn các xã thực hiện Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới.
2. Thời gian thực hiện: giai đoạn 2014 - 2020.
3. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng hưởng lợi thực hiện hoạt động đầu tư công trình.
4. Nội dung hỗ trợ:
Những loại công trình được áp dụng thực hiện theo cơ chế đặc thù phải đảm bảo các điều kiện: trên địa bàn thôn, có kỹ thuật đơn giản và do cộng đồng hưởng lợi tự thực hiện, thực hiện theo thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, dự toán mẫu; bao gồm:
a) Bê tông hóa giao thông nông thôn: là các dự án, công trình giao thông đến thôn, làng và khu sản xuất (không áp dụng đối với các dự án, công trình giao thông từ huyện đến xã, liên xã).
b) Kiên cố hóa kênh mương nội đồng: Là những tuyến mương do xã quản lý.
c) Nhà văn hóa thôn: Nhà sinh hoạt cộng đồng của thôn.
d) Khu thể thao: Sân thể thao thôn, xã (sân bóng đá, bóng chuyền....).
e) Lớp học mầm non: Là các lớp học mầm non được xây ở các thôn (điểm trường lẻ ở thôn).
5. Đối tượng, mức hỗ trợ:
a) Đối tượng hỗ trợ: 03 đối tượng khác nhau để xác định mức hỗ trợ, gồm:
Đối tượng 1: là những xã thuộc huyện 30a.
Đối tượng 2: xã đặc biệt khó khăn, các thôn đặc biệt khó khăn, các thôn đồng bào dân tộc thiểu số (ngoài huyện 30a và xã, thôn đặc biệt khó khăn).
Đối tượng 3: các xã, thôn còn lại (ngoài đối tượng 1 và 2).
b) Mức hỗ trợ: Có phụ lục kèm theo.
6. Nguyên tắc hỗ trợ:
a) Ưu tiên hỗ trợ cho các thôn, xã làm tốt công tác tuyên truyền, nhân dân đồng tình ủng hộ, tự nguyện hiến đất và đóng góp công sức xây dựng các công trình kinh tế - xã hội trên địa bàn theo chủ trương “Nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ".
b) Việc hỗ trợ vốn xây dựng các công trình thực hiện theo kế hoạch hàng năm được UBND cấp huyện phê duyệt đối với từng danh mục cụ thể của từng xã.
c) Mức hỗ trợ cho mỗi loại công trình được tính bằng vật liệu hoặc bằng tiền theo suất đầu tư cho từng hạng mục công trình trên cơ sở dự toán công trình được phê duyệt; các công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới được phê duyệt, nằm trong kế hoạch giao vốn hàng năm.
7. Nguồn vốn hỗ trợ: Thực hiện theo khả năng ngân sách Nhà nước phân bổ hàng năm, trong đó tập trung vào các nguồn:
a) Ngân sách Trung ương phân bổ hàng năm cho Chương trình MTQG xây dựng NTM.
b) Vốn từ các Chương trình MTQG có liên quan đến việc đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn: Hàng năm phân bổ vốn tối thiểu là 30% tổng kế hoạch vốn giao để hỗ trợ đầu tư các loại công trình trên.
c) Ngân sách tỉnh, huyện, xã hỗ trợ trực tiếp cho Chương trình nông thôn mới.
d) Vốn ngân sách tỉnh phân cấp cho các huyện, thành phố để hỗ trợ đầu tư.
e) Vốn vay ưu đãi cho Chương trình kiên cố hóa kênh mương và phát triển đường giao thông nông thôn.
g) Vốn huy động từ các nguồn lực hợp pháp khác.