Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 18/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế tổ chức và hoạt động thôn khu dân cư Hải Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "30/05/2019", "sign_number": "18/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "30/05/2019", "sign_number": "18/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "30/05/2019", "sign_number": "18/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "30/05/2019", "sign_number": "18/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "30/05/2019", "sign_number": "18/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 18/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế tổ chức và hoạt động thôn khu dân cư Hải Dương

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu dân cư ban hành kèm theo Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh
...
3. Không chia tách các thôn, khu dân cư đang hoạt động ổn định; thực hiện sáp nhập các thôn, khu dân cư.
2. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 4. Tổ chức của thôn, khu dân cư; phân loại thôn, khu dân cư
1. Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư: Mỗi thôn có Trưởng thôn; mỗi khu dân cư có Trưởng khu dân cư.
2. Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu dân cư:
- Thôn loại I có 01 Phó Trưởng thôn, khu dân cư loại I có 01 Phó Trưởng khu dân cư;
- Thôn loại II không bố trí Phó Trưởng thôn, khu dân cư loại II không bố trí Phó Trưởng khu dân cư.
Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu dân cư do Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư lựa chọn sau khi thống nhất với Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, khu dân cư; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu dân cư.
3. Phân loại thôn, khu dân cư:
a) Thôn thuộc xã:
- Loại I: Từ 300 hộ gia đình trở lên;
- Loại II: Dưới 300 hộ gia đình.
b) Khu dân cư thuộc phường, thị trấn:
- Loại I: Từ 350 hộ gia đình trở lên;
- Loại II: Dưới 350 hộ gia đình.
3. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 5. Nội dung hoạt động của thôn, khu dân cư
1. Cộng đồng dân cư ở thôn, khu dân cư bàn, quyết định chủ trương và mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng trong phạm vi cấp xã, thôn, khu dân cư do nhân dân đóng góp toàn bộ hoặc một phần kinh phí và các công việc tự quản trong nội bộ cộng đồng dân cư phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Cộng đồng dân cư tham gia bàn và biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định; tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định về các công việc của thôn, khu dân cư và của cấp xã theo quy định của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.
3. Xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của thôn, khu dân cư; giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp ở địa phương, phòng, chống các tệ nạn xã hội; tham gia, hưởng ứng các phong trào, cuộc vận động do Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội phát động.

Content:
Không chia tách các thôn, khu dân cư đang hoạt động ổn định; thực hiện sáp nhập các thôn, khu dân cư.
2. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 4. Tổ chức của thôn, khu dân cư; phân loại thôn, khu dân cư
1. Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư: Mỗi thôn có Trưởng thôn; mỗi khu dân cư có Trưởng khu dân cư.
2. Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu dân cư:
- Thôn loại I có 01 Phó Trưởng thôn, khu dân cư loại I có 01 Phó Trưởng khu dân cư;
- Thôn loại II không bố trí Phó Trưởng thôn, khu dân cư loại II không bố trí Phó Trưởng khu dân cư.
Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu dân cư do Trưởng thôn, Trưởng khu dân cư lựa chọn sau khi thống nhất với Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, khu dân cư; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu dân cư.
Phân loại thôn, khu dân cư:
a) Thôn thuộc xã:
- Loại I: Từ 300 hộ gia đình trở lên;
- Loại II: Dưới 300 hộ gia đình.
b) Khu dân cư thuộc phường, thị trấn:
- Loại I: Từ 350 hộ gia đình trở lên;
- Loại II: Dưới 350 hộ gia đình.
Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 5. Nội dung hoạt động của thôn, khu dân cư
1. Cộng đồng dân cư ở thôn, khu dân cư bàn, quyết định chủ trương và mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng trong phạm vi cấp xã, thôn, khu dân cư do nhân dân đóng góp toàn bộ hoặc một phần kinh phí và các công việc tự quản trong nội bộ cộng đồng dân cư phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Cộng đồng dân cư tham gia bàn và biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định; tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định về các công việc của thôn, khu dân cư và của cấp xã theo quy định của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.
Xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của thôn, khu dân cư; giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp ở địa phương, phòng, chống các tệ nạn xã hội; tham gia, hưởng ứng các phong trào, cuộc vận động do Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội phát động.