Document: Điều 27 Thông tư 01/2010/TT-BGTVT phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai cứu nạn trong hoạt động đường sắt

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/01/2010", "sign_number": "01/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/01/2010", "sign_number": "01/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/01/2010", "sign_number": "01/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/01/2010", "sign_number": "01/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "11/01/2010", "sign_number": "01/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 27 Thông tư 01/2010/TT-BGTVT phòng, chống, khắc phục hậu quả lụt, bão; ứng phó sự cố, thiên tai cứu nạn trong hoạt động đường sắt có nội dung như sau:

Điều 27. Các bước trong hoạt động cứu chữa, khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai và cứu nạn
1. Đối với các công trình đường, cầu, cống, hầm:
Thời gian cứu chữa khắc phục hậu quả do lụt, bão, sự cố, thiên tai và cứu nạn được chia thành 2 bước theo quy định như sau:
- Bước 1: Tính từ thời điểm có công điện phong tỏa khu gian, cấm tàu chạy do lụt, bão, sự cố, thiên tai đến khi có công điện trả tốc độ ≥15km/h.
- Bước 2: Khôi phục công trình sau lụt, bão, sự cố, thiên tai.
Quy định cụ thể nội dung các bước như sau:
(1) – Bước 1: Tính từ thời điểm có công điện phong tỏa khu gian, cấm tàu chạy do lụt, bão, sự cố, thiên tai đến khi có công điện trả tốc độ ≥15km/h.
Bước 1 bao gồm 2 giai đoạn:
a) Giai đoạn 1: Cứu chữa thông xe tạm 5km/h.
Giai đoạn này được tính từ thời điểm sau khi có lệnh phong tỏa khu gian, cấm tàu chạy, đơn vị thi công triển khai lực lượng thi công cứu chữa lụt, bão, sự cố, thiên tai và cứu nạn đến thời điểm thông xe tạm 5km/h.
- Sau khi thi công xong thiết kế thông xe tạm, đơn vị thi công phải kiểm tra cụ thể đồng thời lập biên bản xác định phần công trình đơn vị phụ trách đã thi công xong, đủ điều kiện thử tải, yêu cầu Ban Chỉ huy cứu chữa cho phép thử tải hoặc thông xe.
- Ban chỉ huy cứu chữa thành lập hội đồng thử tải. Thành phần hội đồng thử tải gồm các đại diện: Ban Chỉ huy cứu chữa, đơn vị thi công, Công ty quản lý đường sắt sở tại, đoàn tàu (lái tàu hoặc trưởng tàu).
- Hội đồng thử tải có nhiệm vụ:
+ Lập đề cương thử tải hoặc thông xe.
+ Tổ chức kiểm tra soát xét các bộ phận của công trình, cho sửa chữa lại những phần công trình thấy chưa đủ điều kiện thử tải hoặc thông xe.
+ Lập biên bản xác nhận đủ điều kiện thử tải hoặc thông xe.
+ Phổ biến đề cương thử tải hoặc thông xe cho mọi thành viên của Hội đồng nắm chắc để thực hiện;
+ Chỉ huy thử tải;
+ Kiểm tra thông số kỹ thuật đo được và cho sửa chữa sau mỗi đợt thử tải hoặc thông xe;
+ Lập biên bản kết quả thử tải hoặc thông xe, kết luận điều kiện thông xe giai đoạn 1 (cứu chữa thông xe tạm) và báo cáo Ban Chỉ huy cứu chữa.
- Đơn vị vận tải đường sắt nơi bị lụt, bão, sự cố, thiên tai có trách nhiệm kiểm tra thành phần đoàn tàu thử tải, thông xe; hướng dẫn đoàn tàu thử tải hoặc thông xe thực hiện đúng đề cương thử tải hoặc thông xe;
- Công ty quản lý đường sắt tổ chức cắm biển chỉ dẫn chạy tàu theo điện trả đường và “quy trình tín hiệu đường sắt”. Trong quá trình cứu chữa, Công ty Quản lý đường sắt vẫn thực hiện công tác tuần đường, tuần cầu, tuần hầm bình thường để khi thông xe khu gian được thông thoát;
- Đơn vị thi công (hoặc Công ty quản lý đường sắt) lập đề cương tổ chức chốt gác, kiểm tra sửa chữa tiếp theo trong thời gian chờ làm thủ tục bàn giao quản lý công trình theo thực trạng.
- Ban Chỉ huy cứu chữa công trình kiểm tra khối lượng các công việc thực hiện, phát công điện trả đường kèm theo các điều kiện chạy tàu cho 2 ga đầu khu gian, Trung tâm điều hành giao thông vận tải, Công ty quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt, Công ty vận tải đường sắt và Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.
b) Giai đoạn 2: Gia cố công trình tạm đảm bảo ổn định khai thác chạy tàu ≥15km/h.
Ngay sau khi thông xe tạm, Ban Chỉ huy cứu chữa tiếp tục chỉ đạo khắc phục sửa chữa, gia cố ổn định công trình đảm bảo điều kiện khai thác an toàn tốc độ ≥15km/h. Nội dung công việc giai đoạn này gồm:
- Khảo sát đánh giá khả năng chịu tải của công trình tạm.
- Lập phương án gia cố bổ sung, tăng cường độ ổn định của kết cấu công trình, đảm bảo điều kiện chạy tàu an toàn theo tải trọng quy định và tốc độ ≥15km/h.
- Lập đề cương kiểm tra thông số kỹ thuật của công trình sau mỗi chuyến tàu qua trong suốt quá trình thi công giai đoạn 2.
- Tổ chức thi công liên tục, nhanh chóng đưa công trình vào khai thác, đảm bảo an toàn đúng tải trọng quy định và tốc độ ≥15km/h.
- Chạy tàu kiểm tra theo tải trọng quy định và tốc độ ≥15km/h.
- Bố trí biển báo hướng dẫn chạy tàu đúng quy định.
- Nghiệm thu chất lượng, khối lượng cứu chữa khôi phục bước 1.
- Trả tốc độ ≥15km/h.
Đối với công trình nhỏ, thời gian gia cố tăng cường giai đoạn 2 không quá 7 ngày; công trình lớn phức tạp không quá 15 ngày.
Trường hợp cần phải kéo dài thời gian thì do Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam quyết định.
(2) – Bước 2: Khôi phục công trình sau lụt, bão, sự cố, thiên tai.
Ngay sau khi thông xe bước 1, phải tổ chức lập thiết kế, dự toán thi công khôi phục bước 2 theo tiêu chuẩn như hệ thống công trình trước khi hư hỏng hay nâng cấp công trình hư hỏng.
- Nếu công trình không phức tạp, không phải khoan thăm dò địa chất, khảo sát thủy văn thì thi công bước 2 ngay.
- Nếu công trình phức tạp phải khoan thăm dò, nghiên cứu địa chất thủy văn hay thay đổi loại hình kết cấu cải tiến thì chậm nhất là sau 45 ngày thông xe phải tiến hành khảo sát thiết kế, dự toán trình Tổng công ty Đường sắt Việt Nam duyệt. Trường hợp quá phức tạp, phải lập thiết kế và dự toán lâu hơn thì phải báo cáo Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam để xin phép kéo dài thời hạn đồng thời đưa công trình này thành điểm chạy chậm cố định như thông lệ.
2. Đối với hệ thống Thông tin tín hiệu:
Thời gian cứu chữa khắc phục hậu quả do lụt, bão, sự cố, thiên tai và cứu nạn được thực hiện 2 bước theo quy định như sau:
- Bước 1: được tính từ thời điểm có điện báo gián đoạn thông tin tín hiệu do lụt, bão, sự cố, thiên tai gây ra đến khi nối thông liên lạc, khôi phục trở ngại tín hiệu đủ điều kiện chạy tàu an toàn. Bước 1 gồm 2 giai đoạn:
a) Giai đoạn 1: Giải phóng các chướng ngại ảnh hưởng đến hệ thống thông tin tín hiệu, nối thông đường dây thông tin; tháo dỡ, bảo dưỡng thiết bị thông tin tín hiệu bị sự cố do lụt, bão, sự cố, thiên tai.
b) Giai đoạn 2: Chống đỡ cột thông tin bị đổ, thay tạm cột thông tin bị gãy. Lắp đặt lại thiết bị thông tin, tín hiệu về vị trí ban đầu đảm bảo chạy tàu an toàn.
Thời gian khôi phục giai đoạn 2 không quá 7 ngày. Đối với hệ thống đường dây, thiết bị thông tin tín hiệu bị thiệt hại lớn, công nghệ phức tạp không quá 15 ngày.
- Bước 2: Khôi phục, thay thế, bổ sung hệ thống thiết bị thông tin, tín hiệu đảm bảo trạng thái tiêu chuẩn kỹ thuật ban đầu đủ điều kiện hoạt động ổn định lâu dài.
3. Đối với công trình kiến trúc thuộc hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt.
Thời gian cứu chữa khắc phục hậu quả do lụt, bão, sự cố, thiên tai và cứu nạn được thực hiện 2 bước theo quy định như sau:
- Bước 1: được tính từ thời điểm có điện báo về sự cố công trình kiến trúc thuộc hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt bị sự cố do bão, lụt, sự cố, thiên tai làm gián đoạn hoạt động điều hành giao thông vận tải đường sắt đến khi khôi phục tạm đảm bảo điều kiện tác nghiệp điều hành hoạt động giao thông vận tải an toàn. Bước 1 gồm 2 giai đoạn:
a) Giai đoạn 1: Giải phóng các chướng ngại công trình kiến trúc bị sập đổ; nối thông hệ thống thiết bị điều hành giao thông vận tải; tháo dỡ, bảo dưỡng thiết bị điều hành chạy tàu.
b) Giai đoạn 2: Lắp dựng tạm công trình kiến trúc bị sập đổ, đảm bảo đủ điều kiện điều chạy tàu. Sửa chữa, lắp đặt lại hệ thống thiết bị điều hành chạy tàu đủ điều kiện đảm bảo an toàn giao thông vận tải đường sắt.
Thời gian khôi phục giai đoạn 2 không quá 7 ngày. Đối với hệ thống thiết bị điều hành chạy tàu bị thiệt hại lớn, công nghệ phức tạp không quá 15 ngày.
- Bước 2:
Khôi phục, thay thế, bổ sung hệ thống điều hành chạy tàu và các công trình kiến trúc đảm bảo trạng thái tiêu chuẩn kỹ thuật ban đầu đủ điều kiện hoạt động ổn định lâu dài.
4. Các cơ quan chức năng từ Công ty Quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt đến Tổng công ty Đường sắt Việt Nam phải bổ sung điều chỉnh kế hoạch khôi phục sửa chữa các công trình này vào kế hoạch của năm và tổ chức khôi phục ngay. Trường hợp kinh phí thiếu sẽ ghi nợ vào kế hoạch năm sau.
5. Các công trình cứu chữa bước 2 được phép vừa thiết kế, vừa thi công và được phép chỉ định thầu cho các đơn vị thi công trong ngành đường sắt có kinh nghiệm nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng khôi phục công trình. Tùy mức độ khôi phục sẽ quy định thời gian hoàn thành bước 2 với yêu cầu khẩn trương bảo đảm chất lượng và an toàn chạy tàu.

Content:
Điều 27. Các bước trong hoạt động cứu chữa, khắc phục hậu quả lụt, bão, sự cố, thiên tai và cứu nạn
1. Đối với các công trình đường, cầu, cống, hầm:
Thời gian cứu chữa khắc phục hậu quả do lụt, bão, sự cố, thiên tai và cứu nạn được chia thành 2 bước theo quy định như sau:
- Bước 1: Tính từ thời điểm có công điện phong tỏa khu gian, cấm tàu chạy do lụt, bão, sự cố, thiên tai đến khi có công điện trả tốc độ ≥15km/h.
- Bước 2: Khôi phục công trình sau lụt, bão, sự cố, thiên tai.
Quy định cụ thể nội dung các bước như sau:
(1) – Bước 1: Tính từ thời điểm có công điện phong tỏa khu gian, cấm tàu chạy do lụt, bão, sự cố, thiên tai đến khi có công điện trả tốc độ ≥15km/h.
Bước 1 bao gồm 2 giai đoạn:
a) Giai đoạn 1: Cứu chữa thông xe tạm 5km/h.
Giai đoạn này được tính từ thời điểm sau khi có lệnh phong tỏa khu gian, cấm tàu chạy, đơn vị thi công triển khai lực lượng thi công cứu chữa lụt, bão, sự cố, thiên tai và cứu nạn đến thời điểm thông xe tạm 5km/h.
- Sau khi thi công xong thiết kế thông xe tạm, đơn vị thi công phải kiểm tra cụ thể đồng thời lập biên bản xác định phần công trình đơn vị phụ trách đã thi công xong, đủ điều kiện thử tải, yêu cầu Ban Chỉ huy cứu chữa cho phép thử tải hoặc thông xe.
- Ban chỉ huy cứu chữa thành lập hội đồng thử tải. Thành phần hội đồng thử tải gồm các đại diện: Ban Chỉ huy cứu chữa, đơn vị thi công, Công ty quản lý đường sắt sở tại, đoàn tàu (lái tàu hoặc trưởng tàu).
- Hội đồng thử tải có nhiệm vụ:
+ Lập đề cương thử tải hoặc thông xe.
+ Tổ chức kiểm tra soát xét các bộ phận của công trình, cho sửa chữa lại những phần công trình thấy chưa đủ điều kiện thử tải hoặc thông xe.
+ Lập biên bản xác nhận đủ điều kiện thử tải hoặc thông xe.
+ Phổ biến đề cương thử tải hoặc thông xe cho mọi thành viên của Hội đồng nắm chắc để thực hiện;
+ Chỉ huy thử tải;
+ Kiểm tra thông số kỹ thuật đo được và cho sửa chữa sau mỗi đợt thử tải hoặc thông xe;
+ Lập biên bản kết quả thử tải hoặc thông xe, kết luận điều kiện thông xe giai đoạn 1 (cứu chữa thông xe tạm) và báo cáo Ban Chỉ huy cứu chữa.
- Đơn vị vận tải đường sắt nơi bị lụt, bão, sự cố, thiên tai có trách nhiệm kiểm tra thành phần đoàn tàu thử tải, thông xe; hướng dẫn đoàn tàu thử tải hoặc thông xe thực hiện đúng đề cương thử tải hoặc thông xe;
- Công ty quản lý đường sắt tổ chức cắm biển chỉ dẫn chạy tàu theo điện trả đường và “quy trình tín hiệu đường sắt”. Trong quá trình cứu chữa, Công ty Quản lý đường sắt vẫn thực hiện công tác tuần đường, tuần cầu, tuần hầm bình thường để khi thông xe khu gian được thông thoát;
- Đơn vị thi công (hoặc Công ty quản lý đường sắt) lập đề cương tổ chức chốt gác, kiểm tra sửa chữa tiếp theo trong thời gian chờ làm thủ tục bàn giao quản lý công trình theo thực trạng.
- Ban Chỉ huy cứu chữa công trình kiểm tra khối lượng các công việc thực hiện, phát công điện trả đường kèm theo các điều kiện chạy tàu cho 2 ga đầu khu gian, Trung tâm điều hành giao thông vận tải, Công ty quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt, Công ty vận tải đường sắt và Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.
b) Giai đoạn 2: Gia cố công trình tạm đảm bảo ổn định khai thác chạy tàu ≥15km/h.
Ngay sau khi thông xe tạm, Ban Chỉ huy cứu chữa tiếp tục chỉ đạo khắc phục sửa chữa, gia cố ổn định công trình đảm bảo điều kiện khai thác an toàn tốc độ ≥15km/h. Nội dung công việc giai đoạn này gồm:
- Khảo sát đánh giá khả năng chịu tải của công trình tạm.
- Lập phương án gia cố bổ sung, tăng cường độ ổn định của kết cấu công trình, đảm bảo điều kiện chạy tàu an toàn theo tải trọng quy định và tốc độ ≥15km/h.
- Lập đề cương kiểm tra thông số kỹ thuật của công trình sau mỗi chuyến tàu qua trong suốt quá trình thi công giai đoạn 2.
- Tổ chức thi công liên tục, nhanh chóng đưa công trình vào khai thác, đảm bảo an toàn đúng tải trọng quy định và tốc độ ≥15km/h.
- Chạy tàu kiểm tra theo tải trọng quy định và tốc độ ≥15km/h.
- Bố trí biển báo hướng dẫn chạy tàu đúng quy định.
- Nghiệm thu chất lượng, khối lượng cứu chữa khôi phục bước 1.
- Trả tốc độ ≥15km/h.
Đối với công trình nhỏ, thời gian gia cố tăng cường giai đoạn 2 không quá 7 ngày; công trình lớn phức tạp không quá 15 ngày.
Trường hợp cần phải kéo dài thời gian thì do Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam quyết định.
(2) – Bước 2: Khôi phục công trình sau lụt, bão, sự cố, thiên tai.
Ngay sau khi thông xe bước 1, phải tổ chức lập thiết kế, dự toán thi công khôi phục bước 2 theo tiêu chuẩn như hệ thống công trình trước khi hư hỏng hay nâng cấp công trình hư hỏng.
- Nếu công trình không phức tạp, không phải khoan thăm dò địa chất, khảo sát thủy văn thì thi công bước 2 ngay.
- Nếu công trình phức tạp phải khoan thăm dò, nghiên cứu địa chất thủy văn hay thay đổi loại hình kết cấu cải tiến thì chậm nhất là sau 45 ngày thông xe phải tiến hành khảo sát thiết kế, dự toán trình Tổng công ty Đường sắt Việt Nam duyệt. Trường hợp quá phức tạp, phải lập thiết kế và dự toán lâu hơn thì phải báo cáo Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam để xin phép kéo dài thời hạn đồng thời đưa công trình này thành điểm chạy chậm cố định như thông lệ.
2. Đối với hệ thống Thông tin tín hiệu:
Thời gian cứu chữa khắc phục hậu quả do lụt, bão, sự cố, thiên tai và cứu nạn được thực hiện 2 bước theo quy định như sau:
- Bước 1: được tính từ thời điểm có điện báo gián đoạn thông tin tín hiệu do lụt, bão, sự cố, thiên tai gây ra đến khi nối thông liên lạc, khôi phục trở ngại tín hiệu đủ điều kiện chạy tàu an toàn. Bước 1 gồm 2 giai đoạn:
a) Giai đoạn 1: Giải phóng các chướng ngại ảnh hưởng đến hệ thống thông tin tín hiệu, nối thông đường dây thông tin; tháo dỡ, bảo dưỡng thiết bị thông tin tín hiệu bị sự cố do lụt, bão, sự cố, thiên tai.
b) Giai đoạn 2: Chống đỡ cột thông tin bị đổ, thay tạm cột thông tin bị gãy. Lắp đặt lại thiết bị thông tin, tín hiệu về vị trí ban đầu đảm bảo chạy tàu an toàn.
Thời gian khôi phục giai đoạn 2 không quá 7 ngày. Đối với hệ thống đường dây, thiết bị thông tin tín hiệu bị thiệt hại lớn, công nghệ phức tạp không quá 15 ngày.
- Bước 2: Khôi phục, thay thế, bổ sung hệ thống thiết bị thông tin, tín hiệu đảm bảo trạng thái tiêu chuẩn kỹ thuật ban đầu đủ điều kiện hoạt động ổn định lâu dài.
3. Đối với công trình kiến trúc thuộc hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt.
Thời gian cứu chữa khắc phục hậu quả do lụt, bão, sự cố, thiên tai và cứu nạn được thực hiện 2 bước theo quy định như sau:
- Bước 1: được tính từ thời điểm có điện báo về sự cố công trình kiến trúc thuộc hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt bị sự cố do bão, lụt, sự cố, thiên tai làm gián đoạn hoạt động điều hành giao thông vận tải đường sắt đến khi khôi phục tạm đảm bảo điều kiện tác nghiệp điều hành hoạt động giao thông vận tải an toàn. Bước 1 gồm 2 giai đoạn:
a) Giai đoạn 1: Giải phóng các chướng ngại công trình kiến trúc bị sập đổ; nối thông hệ thống thiết bị điều hành giao thông vận tải; tháo dỡ, bảo dưỡng thiết bị điều hành chạy tàu.
b) Giai đoạn 2: Lắp dựng tạm công trình kiến trúc bị sập đổ, đảm bảo đủ điều kiện điều chạy tàu. Sửa chữa, lắp đặt lại hệ thống thiết bị điều hành chạy tàu đủ điều kiện đảm bảo an toàn giao thông vận tải đường sắt.
Thời gian khôi phục giai đoạn 2 không quá 7 ngày. Đối với hệ thống thiết bị điều hành chạy tàu bị thiệt hại lớn, công nghệ phức tạp không quá 15 ngày.
- Bước 2:
Khôi phục, thay thế, bổ sung hệ thống điều hành chạy tàu và các công trình kiến trúc đảm bảo trạng thái tiêu chuẩn kỹ thuật ban đầu đủ điều kiện hoạt động ổn định lâu dài.
4. Các cơ quan chức năng từ Công ty Quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt đến Tổng công ty Đường sắt Việt Nam phải bổ sung điều chỉnh kế hoạch khôi phục sửa chữa các công trình này vào kế hoạch của năm và tổ chức khôi phục ngay. Trường hợp kinh phí thiếu sẽ ghi nợ vào kế hoạch năm sau.
5. Các công trình cứu chữa bước 2 được phép vừa thiết kế, vừa thi công và được phép chỉ định thầu cho các đơn vị thi công trong ngành đường sắt có kinh nghiệm nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng khôi phục công trình. Tùy mức độ khôi phục sẽ quy định thời gian hoàn thành bước 2 với yêu cầu khẩn trương bảo đảm chất lượng và an toàn chạy tàu.