Document: Điều 2 Quyết định 34/2014/QĐ-UBND hạn mức giao đất ở có vườn ao cùng một thửa đất đang có nhà ở Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "34/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "34/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "34/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "34/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "34/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 34/2014/QĐ-UBND hạn mức giao đất ở có vườn ao cùng một thửa đất đang có nhà ở Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 2. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp có vườn, ao
1. Đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở.
2. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 (sau đây gọi là Luật Đất đai năm 2013) có ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.
Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980, người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 mà trong giấy tờ đó chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất được xác định cụ thể như sau:
- Diện tích đất ở có vườn, ao gắn liền với nhà ở mà nhỏ hơn 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở tương ứng với từng khu vực quy định tại Điều 1 của Quyết định này, thì được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất bằng diện tích đất ở thực tế.
- Diện tích đất ở có vườn, ao gắn liền với nhà ở mà bằng hoặc lớn hơn 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở quy định tại Điều 1 của Quyết định này thì diện tích được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất bằng 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở tương ứng với từng khu vực.
3. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.
4. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo hiện trạng, nhưng tùy thuộc theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình và từng khu vực để xác định mức tối đa, cụ thể như sau:
a) Đối với hộ gia đình có năm (05) nhân khẩu trở xuống:
- Tại các phường 200m2.
- Tại các thị trấn 250m2.
- Tại các xã 350m2.
b) Đối với hộ gia đình có trên năm (05) nhân khẩu:
- Tại các phường 250m2.
- Tại các thị trấn 300m2.
- Tại các xã 400m2.
Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này thì diện tích đất ở được xác định như điểm a, b khoản 4 Điều này.
Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.
5. Số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình nêu tại Khoản 4 Điều này là người có tên trong hộ khẩu tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi về đất; trường hợp trong cùng thửa đất có nhiều thế hệ chung sống (đã tách hộ khẩu) thì số lượng nhân khẩu được tính trên cơ sở những người có tên trong các sổ hộ khẩu tại thửa đất đó.
6. Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 mà đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp đất đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định theo hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại Khoản 1 Điều 1 của Quyết định này.
7. Phần diện tích còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở quy định khoản 2, 3, 4 và 6 của Điều này hiện đang là đất vườn, ao mà người sử dụng đất đề nghị được công nhận là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo mục đích đó và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 2. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp có vườn, ao
1. Đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở.
2. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 (sau đây gọi là Luật Đất đai năm 2013) có ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.
Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980, người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 mà trong giấy tờ đó chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất được xác định cụ thể như sau:
- Diện tích đất ở có vườn, ao gắn liền với nhà ở mà nhỏ hơn 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở tương ứng với từng khu vực quy định tại Điều 1 của Quyết định này, thì được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất bằng diện tích đất ở thực tế.
- Diện tích đất ở có vườn, ao gắn liền với nhà ở mà bằng hoặc lớn hơn 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở quy định tại Điều 1 của Quyết định này thì diện tích được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất bằng 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở tương ứng với từng khu vực.
3. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.
4. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo hiện trạng, nhưng tùy thuộc theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình và từng khu vực để xác định mức tối đa, cụ thể như sau:
a) Đối với hộ gia đình có năm (05) nhân khẩu trở xuống:
- Tại các phường 200m2.
- Tại các thị trấn 250m2.
- Tại các xã 350m2.
b) Đối với hộ gia đình có trên năm (05) nhân khẩu:
- Tại các phường 250m2.
- Tại các thị trấn 300m2.
- Tại các xã 400m2.
Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này thì diện tích đất ở được xác định như điểm a, b khoản 4 Điều này.
Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.
5. Số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình nêu tại Khoản 4 Điều này là người có tên trong hộ khẩu tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi về đất; trường hợp trong cùng thửa đất có nhiều thế hệ chung sống (đã tách hộ khẩu) thì số lượng nhân khẩu được tính trên cơ sở những người có tên trong các sổ hộ khẩu tại thửa đất đó.
6. Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 mà đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp đất đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định theo hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại Khoản 1 Điều 1 của Quyết định này.
7. Phần diện tích còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở quy định khoản 2, 3, 4 và 6 của Điều này hiện đang là đất vườn, ao mà người sử dụng đất đề nghị được công nhận là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo mục đích đó và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.