Document: Điều 29 Luật tổ chức Toà án nhân dân 1981 3-LCT/HĐNN7

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "03/07/1981", "sign_number": "3-LCT/HĐNN7", "signer": "Nguyễn Hữu Thọ", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "03/07/1981", "sign_number": "3-LCT/HĐNN7", "signer": "Nguyễn Hữu Thọ", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "03/07/1981", "sign_number": "3-LCT/HĐNN7", "signer": "Nguyễn Hữu Thọ", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "03/07/1981", "sign_number": "3-LCT/HĐNN7", "signer": "Nguyễn Hữu Thọ", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "03/07/1981", "sign_number": "3-LCT/HĐNN7", "signer": "Nguyễn Hữu Thọ", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 29 Luật tổ chức Toà án nhân dân 1981 3-LCT/HĐNN7 có nội dung như sau:

Điều 29. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh án Toà án nhân dân tối cao là:
1/ Tổ chức hoạt động xét xử của Toà án nhân dân tối cao;
2/ Chủ toạ các cuộc họp của Hội đồng thẩm phán và của Uỷ ban thẩm phán Toà án nhân dân tối cao;
3/ Chủ toạ phiên toà của các Toà chuyên trách và Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao, khi xét thấy cần thiết;
4/ Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm những bản án và quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án nhân dân các cấp; tạm đình chỉ việc thi hành án, nếu xét thấy cần thiết;
5/ Trình Hội đồng Nhà nước ý kiến của mình về những trường hợp người bị án xin ân giảm án tử hình;
6/ Cử các Chánh toà và Phó Chánh toà các Toà chuyên trách và Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao; phân công các thẩm phán;
7/ Quy định tổ chức của Toà án nhân dân tối cao và trình Hội đồng Nhà nước phê chuẩn; quản lý tổ chức, bổ nhiệm và quản lý cán bộ của Toà án nhân dân tối cao;
8/ Báo cáo công tác của Toà án nhân dân tối cao trước Quốc hội và Hội đồng Nhà nước.

Content:
Điều 29. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh án Toà án nhân dân tối cao là:
1/ Tổ chức hoạt động xét xử của Toà án nhân dân tối cao;
2/ Chủ toạ các cuộc họp của Hội đồng thẩm phán và của Uỷ ban thẩm phán Toà án nhân dân tối cao;
3/ Chủ toạ phiên toà của các Toà chuyên trách và Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao, khi xét thấy cần thiết;
4/ Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm những bản án và quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án nhân dân các cấp; tạm đình chỉ việc thi hành án, nếu xét thấy cần thiết;
5/ Trình Hội đồng Nhà nước ý kiến của mình về những trường hợp người bị án xin ân giảm án tử hình;
6/ Cử các Chánh toà và Phó Chánh toà các Toà chuyên trách và Toà phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao; phân công các thẩm phán;
7/ Quy định tổ chức của Toà án nhân dân tối cao và trình Hội đồng Nhà nước phê chuẩn; quản lý tổ chức, bổ nhiệm và quản lý cán bộ của Toà án nhân dân tối cao;
8/ Báo cáo công tác của Toà án nhân dân tối cao trước Quốc hội và Hội đồng Nhà nước.