Document: Khoản 4 Điều 3 Quyết định 49/2022/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn Sở Nông nghiệp Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "49/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "49/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "49/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "49/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "49/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 3 Quyết định 49/2022/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn Sở Nông nghiệp Điện Biên

Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
4. Về nông nghiệp (trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y):
a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng; dự thảo chiến lược phát triển chăn nuôi của địa phương; dự thảo chính sách hỗ trợ sản xuất, buôn bán, sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi; dự thảo kế hoạch phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y, quản lý thuốc thú y, hành nghề thú y; dự thảo chính sách khuyến khích sản xuất trồng trọt, chăn nuôi hữu cơ tại địa phương; chương trình, dự án xây dựng cơ sở dữ liệu về trồng trọt, chăn nuôi, bảo vệ thực vật, thú y thuộc phạm vi, địa bàn quản lý và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, sử dụng đất và các nguồn tài nguyên khác dành cho trồng trọt và chăn nuôi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và biện pháp chống thoái hóa, xói mòn đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định.
c) Tổ chức thực hiện công tác giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và các vật tư khác phục vụ sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo sản xuất nông nghiệp, thu hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp; thực hiện cơ cấu giống, thời vụ, kỹ thuật canh tác, nuôi trồng.
đ) Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ thực vật, thú y, phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh động vật, dịch hại thực vật đối với sản xuất nông nghiệp; hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa về động vật, thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định; thực hiện kiểm dịch cửa khẩu về động vật, thực vật theo quy định.
e) Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, các vật tư hàng hóa thuộc lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi trên địa bàn sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
g) Thực hiện nhiệm vụ quản lý về phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y; hành nghề thú y theo quy định của pháp luật.
h) Hướng dẫn và tổ chức xây dựng mô hình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trong nông nghiệp.
i) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi, giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn; Kkểm tra, cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn thuộc phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
k) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong chăn nuôi phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn.
l) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và tổ chức vùng chăn nuôi, sản xuất và chế biến thức ăn chăn nuôi tập trung; vùng không nhiễm sinh vật gây hại cây trồng trên địa bàn.
m) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi, chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi.
n) Kiểm tra Nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi sản xuất và lưu hành trong nước, giám sát việc tiêu hủy đối với thức ăn chăn nuôi vi phạm chất lượng trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Đánh giá giám sát duy trì điều kiện chăn nuôi đối với cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô lớn; kiểm tra điều kiện chăn nuôi của cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô vừa, quy mô nhỏ theo quy định của pháp luật.
o) Thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật số liệu, khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tại địa phương.
p) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra về kinh doanh, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, giống cây trồng; hoạt động chăn nuôi, chất lượng về giống và sản phẩm giống vật nuôi trên địa bàn.

Content:
Về nông nghiệp (trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y):
a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng; dự thảo chiến lược phát triển chăn nuôi của địa phương; dự thảo chính sách hỗ trợ sản xuất, buôn bán, sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi; dự thảo kế hoạch phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y, quản lý thuốc thú y, hành nghề thú y; dự thảo chính sách khuyến khích sản xuất trồng trọt, chăn nuôi hữu cơ tại địa phương; chương trình, dự án xây dựng cơ sở dữ liệu về trồng trọt, chăn nuôi, bảo vệ thực vật, thú y thuộc phạm vi, địa bàn quản lý và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, sử dụng đất và các nguồn tài nguyên khác dành cho trồng trọt và chăn nuôi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và biện pháp chống thoái hóa, xói mòn đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định.
c) Tổ chức thực hiện công tác giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và các vật tư khác phục vụ sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo sản xuất nông nghiệp, thu hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp; thực hiện cơ cấu giống, thời vụ, kỹ thuật canh tác, nuôi trồng.
đ) Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ thực vật, thú y, phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh động vật, dịch hại thực vật đối với sản xuất nông nghiệp; hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa về động vật, thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định; thực hiện kiểm dịch cửa khẩu về động vật, thực vật theo quy định.
e) Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, các vật tư hàng hóa thuộc lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi trên địa bàn sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
g) Thực hiện nhiệm vụ quản lý về phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y; hành nghề thú y theo quy định của pháp luật.
h) Hướng dẫn và tổ chức xây dựng mô hình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trong nông nghiệp.
i) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi, giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với chăn nuôi trang trại quy mô lớn; Kkểm tra, cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn thuộc phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
k) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong chăn nuôi phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn.
l) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và tổ chức vùng chăn nuôi, sản xuất và chế biến thức ăn chăn nuôi tập trung; vùng không nhiễm sinh vật gây hại cây trồng trên địa bàn.
m) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi, chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi.
n) Kiểm tra Nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi sản xuất và lưu hành trong nước, giám sát việc tiêu hủy đối với thức ăn chăn nuôi vi phạm chất lượng trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Đánh giá giám sát duy trì điều kiện chăn nuôi đối với cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô lớn; kiểm tra điều kiện chăn nuôi của cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô vừa, quy mô nhỏ theo quy định của pháp luật.
o) Thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật số liệu, khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tại địa phương.
p) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra về kinh doanh, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, giống cây trồng; hoạt động chăn nuôi, chất lượng về giống và sản phẩm giống vật nuôi trên địa bàn.