Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2385/QĐ-UBND năm 2011 khống chế bệnh lở mồm long móng gia súc Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "14/11/2011", "sign_number": "2385/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "14/11/2011", "sign_number": "2385/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "14/11/2011", "sign_number": "2385/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "14/11/2011", "sign_number": "2385/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "14/11/2011", "sign_number": "2385/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2385/QĐ-UBND năm 2011 khống chế bệnh lở mồm long móng gia súc Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Chương trình Khống chế bệnh Lở mồm long móng gia súc ở tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2015 với các nội dung chính sau:
...
6. Giải pháp thực hiện:
...
c) Giải pháp về tài chính:
Cơ chế và chính sách hỗ trợ tài chính thực hiện theo Quyết định số 975/QĐ-BNN-TY ngày 16/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt Chương trình quốc gia khống chế bệnh LMLM giai đoạn 2011-2015, cụ thể:
- Ngân sách Trung ương:
+ 100% kinh phí mua vắc xin tiêm phòng trâu bò vùng khống chế (ở Nam Đông và A Lưới).
+ 50% kinh phí mua vắc xin tiêm phòng trâu bò vùng đệm (5 huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế).
+ Kinh phí giám sát, tập huấn, đào tạo, nghiên cứu các yếu tố nguy cơ, gửi mẫu đi nước ngoài… ở cấp trung ương.
- Ngân sách tỉnh:
+ 50% kinh phí mua vắc xin tiêm phòng trâu bò vùng đệm.
+ 100% kinh phí mua vắc xin tiêm phòng lợn đực giống, lợn nái vùng khống chế (A Lưới, Nam Đông).
+ 50% kinh phí mua vaccine tiêm phòng lợn đực giống, lợn nái của hộ chăn nuôi nhỏ lẻ và Trại lợn nái ngoại của tỉnh.
+ Chi phí tổ chức tiêm phòng, giám sát, xét nghiệm, hóa chất, dụng cụ, bảo hộ lao động, bảo quản vắc xin, tập huấn, tuyên truyền, quản lý chỉ đạo, hội họp cấp tỉnh.
+ Hỗ trợ cho người chăn nuôi có gia súc bị tiêu hủy do bệnh, dịch theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Ngân sách huyện:
Chi phí tổ chức tiêm phòng, giám sát, bảo quản vắc xin, tập huấn, tuyên truyền, quản lý chỉ đạo, hội họp cấp huyện.
- Nhân dân, chủ trang trại, doanh nghiệp đóng góp:
+ 50% kinh phí mua vắc xin tiêm phòng lợn đực giống, lợn nái vùng đệm tại các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ; Trại giống nái ngoại của tỉnh ở Phong Điền.
+ 100% kinh phí mua vắc xin tiêm phòng lợn đực giống, lợn nái tại các trang trại chăn nuôi có tổng đàn lợn nái từ 20 con trở lên.
+ 100% kinh phí mua vaccine tiêm cho lợn thịt ở vùng nguy cơ cao.
+ 100% kinh phí trả công tiêm phòng cho trâu bò, lợn nái, đực giống và các đối tượng khác tại vùng khống chế và vùng đệm.

Content:
Giải pháp về tài chính:
Cơ chế và chính sách hỗ trợ tài chính thực hiện theo Quyết định số 975/QĐ-BNN-TY ngày 16/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt Chương trình quốc gia khống chế bệnh LMLM giai đoạn 2011-2015, cụ thể:
- Ngân sách Trung ương:
+ 100% kinh phí mua vắc xin tiêm phòng trâu bò vùng khống chế (ở Nam Đông và A Lưới).
+ 50% kinh phí mua vắc xin tiêm phòng trâu bò vùng đệm (5 huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế).
+ Kinh phí giám sát, tập huấn, đào tạo, nghiên cứu các yếu tố nguy cơ, gửi mẫu đi nước ngoài… ở cấp trung ương.
- Ngân sách tỉnh:
+ 50% kinh phí mua vắc xin tiêm phòng trâu bò vùng đệm.
+ 100% kinh phí mua vắc xin tiêm phòng lợn đực giống, lợn nái vùng khống chế (A Lưới, Nam Đông).
+ 50% kinh phí mua vaccine tiêm phòng lợn đực giống, lợn nái của hộ chăn nuôi nhỏ lẻ và Trại lợn nái ngoại của tỉnh.
+ Chi phí tổ chức tiêm phòng, giám sát, xét nghiệm, hóa chất, dụng cụ, bảo hộ lao động, bảo quản vắc xin, tập huấn, tuyên truyền, quản lý chỉ đạo, hội họp cấp tỉnh.
+ Hỗ trợ cho người chăn nuôi có gia súc bị tiêu hủy do bệnh, dịch theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Ngân sách huyện:
Chi phí tổ chức tiêm phòng, giám sát, bảo quản vắc xin, tập huấn, tuyên truyền, quản lý chỉ đạo, hội họp cấp huyện.
- Nhân dân, chủ trang trại, doanh nghiệp đóng góp:
+ 50% kinh phí mua vắc xin tiêm phòng lợn đực giống, lợn nái vùng đệm tại các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ; Trại giống nái ngoại của tỉnh ở Phong Điền.
+ 100% kinh phí mua vắc xin tiêm phòng lợn đực giống, lợn nái tại các trang trại chăn nuôi có tổng đàn lợn nái từ 20 con trở lên.
+ 100% kinh phí mua vaccine tiêm cho lợn thịt ở vùng nguy cơ cao.
+ 100% kinh phí trả công tiêm phòng cho trâu bò, lợn nái, đực giống và các đối tượng khác tại vùng khống chế và vùng đệm.