Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3024/QĐ-UBND năm 2013  phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "3024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "3024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "3024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "3024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "3024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3024/QĐ-UBND năm 2013  phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Hòa Bình

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, như sau:
...
6. Quy hoạch phát triển theo các nhóm ngành nghề nông thôn
a) Nhóm ngành bảo quản và chế biến nông lâm thủy sản
Dự kiến đến năm 2020 giá trị sản xuất của ngành đạt 409,6 tỷ đồng theo giá so sánh (tốc độ tăng trưởng 14,5%/năm) và đến năm 2030 đạt giá trị sản xuất là 984,3 tỷ đồng (tốc độ tăng trưởng 10,23%/năm). Nếu tính theo giá hiện hành giá trị sản xuất của nhóm ngành nghề chế biến bảo quản nông lâm thủy sản đạt 505,7 tỷ đồng vào năm 2020 và khoảng 1.215,2 tỷ đồng vào năm 2030.
Đến năm 2020 dự kiến có khoảng 7 nghìn cơ sở tham gia nhóm ngành này, thu hút trên 13 nghìn lao động và đến năm 2030 có 11,8 nghìn cơ sở, thu hút gần 22,5 nghìn lao động.
b) Quy hoạch nhóm ngành sản xuất vật liệu xây dựng, mây tre đan, dệt may, cơ khí nhỏ
Dự kiến đến năm 2020 giá trị sản xuất của nhóm ngành này đạt 458,57 tỷ đồng theo giá so sánh 2010 (tốc độ tăng trưởng 14,2%/năm) và đến năm 2030 đạt giá trị sản xuất là 1.071,97 tỷ đồng (tốc độ tăng trưởng 9,89%/năm). Đến năm 2020 dự kiến có khoảng 2,33 nghìn cơ sở tham gia, thu hút trên 12,5 nghìn lao động và đến năm 2030 có 4,1 nghìn cơ sở, thu hút 21 nghìn lao động.
c) Quy hoạch nhóm ngành nghề xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn
Dự kiến đến năm 2020 giá trị sản xuất của nhóm ngành này đạt 231 tỷ đồng theo giá so sánh 2010 (tốc độ tăng trưởng 12,23%/năm) và đến năm 2030 đạt giá trị sản xuất là 466,89 tỷ đồng (tốc độ tăng trưởng 8,13%/năm). Đến năm 2020 dự kiến có khoảng 1,2 nghìn cơ sở tham gia, thu hút trên 3,7 nghìn lao động và đến năm 2030 có 2,0 nghìn cơ sở, thu hút 6,5 nghìn lao động.
d) Quy hoạch nhóm ngành nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ
Dự kiến đến năm 2020 giá trị sản xuất của nhóm nghề thủ công mỹ nghệ đạt 33,48 tỷ đồng theo giá so sánh 2010 (tốc độ tăng trưởng 31,38%/năm) và đến năm 2030 đạt giá trị sản xuất là 109,9 tỷ đồng (tốc độ tăng trưởng 14,12%/năm). Đến năm 2020 dự kiến toàn tỉnh có 140 cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ thu hút khoảng 400 lao động tham gia và đến năm 2030 có 300 cơ sở, thu hút từ 1,3 nghìn lao động làm nghề.
đ) Quy hoạch nhóm ngành nghề gây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh
Dự kiến đến năm 2020 toàn tỉnh có 180 cơ sở ngành nghề gây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh thu hút khoảng 400 lao động tham gia và đến năm 2030 có 300 cơ sở, thu hút khoảng 700 lao động làm nghề.
e) Quy hoạch nhóm ngành nghề xây dựng, vận tải nông thôn và các dịch vụ khác phục vụ sản xuất, đời sống dân cư nông thôn.
Dự kiến đến năm 2020 toàn tỉnh có khoảng 19 nghìn cơ sở tham gia nhóm ngành này, thu hút trên 55 nghìn lao động đến năm 2030 toàn tỉnh có 33,4 nghìn cơ sở, thu hút 97,7 nghìn lao động.
g) Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề, tư vấn sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn
Hệ thống dạy nghề công lập: 100% các huyện, thành phố có Trung tâm Dạy nghề cấp huyện.
Hệ thống dạy nghề ngoài công lập: Khuyến khích các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp, các cá nhân trong và ngoài tỉnh thành lập cơ sở dạy nghề nhằm nâng cao chất lượng lao động, ưu tiên phát triển các làng nghề truyền thống phục vụ chuyển đổi việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
Dự kiến giai đoạn 2012 - 2020 hàng năm tổ chức khoảng 140-150 lớp học, đào tạo khoảng 4,4 nghìn lao động/năm. Giai đoạn 2021-2030 hàng năm tổ chức 180-190 lớp dạy nghề đào tạo khoảng 5,5 nghìn lao động/năm.

Content:
Quy hoạch phát triển theo các nhóm ngành nghề nông thôn
a) Nhóm ngành bảo quản và chế biến nông lâm thủy sản
Dự kiến đến năm 2020 giá trị sản xuất của ngành đạt 409,6 tỷ đồng theo giá so sánh (tốc độ tăng trưởng 14,5%/năm) và đến năm 2030 đạt giá trị sản xuất là 984,3 tỷ đồng (tốc độ tăng trưởng 10,23%/năm). Nếu tính theo giá hiện hành giá trị sản xuất của nhóm ngành nghề chế biến bảo quản nông lâm thủy sản đạt 505,7 tỷ đồng vào năm 2020 và khoảng 1.215,2 tỷ đồng vào năm 2030.
Đến năm 2020 dự kiến có khoảng 7 nghìn cơ sở tham gia nhóm ngành này, thu hút trên 13 nghìn lao động và đến năm 2030 có 11,8 nghìn cơ sở, thu hút gần 22,5 nghìn lao động.
b) Quy hoạch nhóm ngành sản xuất vật liệu xây dựng, mây tre đan, dệt may, cơ khí nhỏ
Dự kiến đến năm 2020 giá trị sản xuất của nhóm ngành này đạt 458,57 tỷ đồng theo giá so sánh 2010 (tốc độ tăng trưởng 14,2%/năm) và đến năm 2030 đạt giá trị sản xuất là 1.071,97 tỷ đồng (tốc độ tăng trưởng 9,89%/năm). Đến năm 2020 dự kiến có khoảng 2,33 nghìn cơ sở tham gia, thu hút trên 12,5 nghìn lao động và đến năm 2030 có 4,1 nghìn cơ sở, thu hút 21 nghìn lao động.
c) Quy hoạch nhóm ngành nghề xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn
Dự kiến đến năm 2020 giá trị sản xuất của nhóm ngành này đạt 231 tỷ đồng theo giá so sánh 2010 (tốc độ tăng trưởng 12,23%/năm) và đến năm 2030 đạt giá trị sản xuất là 466,89 tỷ đồng (tốc độ tăng trưởng 8,13%/năm). Đến năm 2020 dự kiến có khoảng 1,2 nghìn cơ sở tham gia, thu hút trên 3,7 nghìn lao động và đến năm 2030 có 2,0 nghìn cơ sở, thu hút 6,5 nghìn lao động.
d) Quy hoạch nhóm ngành nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ
Dự kiến đến năm 2020 giá trị sản xuất của nhóm nghề thủ công mỹ nghệ đạt 33,48 tỷ đồng theo giá so sánh 2010 (tốc độ tăng trưởng 31,38%/năm) và đến năm 2030 đạt giá trị sản xuất là 109,9 tỷ đồng (tốc độ tăng trưởng 14,12%/năm). Đến năm 2020 dự kiến toàn tỉnh có 140 cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ thu hút khoảng 400 lao động tham gia và đến năm 2030 có 300 cơ sở, thu hút từ 1,3 nghìn lao động làm nghề.
đ) Quy hoạch nhóm ngành nghề gây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh
Dự kiến đến năm 2020 toàn tỉnh có 180 cơ sở ngành nghề gây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh thu hút khoảng 400 lao động tham gia và đến năm 2030 có 300 cơ sở, thu hút khoảng 700 lao động làm nghề.
e) Quy hoạch nhóm ngành nghề xây dựng, vận tải nông thôn và các dịch vụ khác phục vụ sản xuất, đời sống dân cư nông thôn.
Dự kiến đến năm 2020 toàn tỉnh có khoảng 19 nghìn cơ sở tham gia nhóm ngành này, thu hút trên 55 nghìn lao động đến năm 2030 toàn tỉnh có 33,4 nghìn cơ sở, thu hút 97,7 nghìn lao động.
g) Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề, tư vấn sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn
Hệ thống dạy nghề công lập: 100% các huyện, thành phố có Trung tâm Dạy nghề cấp huyện.
Hệ thống dạy nghề ngoài công lập: Khuyến khích các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp, các cá nhân trong và ngoài tỉnh thành lập cơ sở dạy nghề nhằm nâng cao chất lượng lao động, ưu tiên phát triển các làng nghề truyền thống phục vụ chuyển đổi việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
Dự kiến giai đoạn 2012 - 2020 hàng năm tổ chức khoảng 140-150 lớp học, đào tạo khoảng 4,4 nghìn lao động/năm. Giai đoạn 2021-2030 hàng năm tổ chức 180-190 lớp dạy nghề đào tạo khoảng 5,5 nghìn lao động/năm.