Document: Điều 13 Thông tư 38/2014/TT-BCT hướng dẫn 83/2014/NĐ-CP kinh doanh xăng dầu mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/10/2014", "sign_number": "38/2014/TT-BCT", "signer": "Đỗ Thắng Hải", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/10/2014", "sign_number": "38/2014/TT-BCT", "signer": "Đỗ Thắng Hải", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/10/2014", "sign_number": "38/2014/TT-BCT", "signer": "Đỗ Thắng Hải", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/10/2014", "sign_number": "38/2014/TT-BCT", "signer": "Đỗ Thắng Hải", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/10/2014", "sign_number": "38/2014/TT-BCT", "signer": "Đỗ Thắng Hải", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 13 Thông tư 38/2014/TT-BCT hướng dẫn 83/2014/NĐ-CP kinh doanh xăng dầu mới nhất có nội dung như sau:

Điều 13. Xuất khẩu xăng dầu và nguyên liệu
1. Thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu chỉ được phép xuất khẩu xăng dầu sau khi Bộ Công Thương chấp thuận.
2. Bộ Công Thương xem xét đề nghị xuất khẩu xăng dầu của thương nhân trên cơ sở cân đối nguồn cung, nhu cầu tiêu thụ trong nước, để đảm bảo việc xuất khẩu không ảnh hưởng đến cung cầu xăng dầu tại thị trường trong nước.
3. Việc xuất khẩu nguyên liệu (không bao gồm xăng dầu) không phải cấp phép.
4. Việc xuất khẩu xăng dầu và nguyên liệu của thương nhân sản xuất xăng dầu thực hiện theo kế hoạch đã đăng ký và được Bộ Công Thương xác nhận theo quy định tại Điều 15 Thông tư này.
5. Thương nhân gửi Đơn đăng ký xuất khẩu xăng dầu đến Bộ Công Thương qua đường bưu điện, theo Mẫu số 4 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đăng ký của thương nhân, Bộ Công Thương có văn bản chấp thuận việc xuất khẩu hoặc có văn bản thông báo lý do không đồng ý.

Content:
Điều 13. Xuất khẩu xăng dầu và nguyên liệu
1. Thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu chỉ được phép xuất khẩu xăng dầu sau khi Bộ Công Thương chấp thuận.
2. Bộ Công Thương xem xét đề nghị xuất khẩu xăng dầu của thương nhân trên cơ sở cân đối nguồn cung, nhu cầu tiêu thụ trong nước, để đảm bảo việc xuất khẩu không ảnh hưởng đến cung cầu xăng dầu tại thị trường trong nước.
3. Việc xuất khẩu nguyên liệu (không bao gồm xăng dầu) không phải cấp phép.
4. Việc xuất khẩu xăng dầu và nguyên liệu của thương nhân sản xuất xăng dầu thực hiện theo kế hoạch đã đăng ký và được Bộ Công Thương xác nhận theo quy định tại Điều 15 Thông tư này.
5. Thương nhân gửi Đơn đăng ký xuất khẩu xăng dầu đến Bộ Công Thương qua đường bưu điện, theo Mẫu số 4 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đăng ký của thương nhân, Bộ Công Thương có văn bản chấp thuận việc xuất khẩu hoặc có văn bản thông báo lý do không đồng ý.