Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1924/QĐ-UBND điều chỉnh Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Tây Hòa Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "07/10/2015", "sign_number": "1924/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "07/10/2015", "sign_number": "1924/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "07/10/2015", "sign_number": "1924/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "07/10/2015", "sign_number": "1924/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "07/10/2015", "sign_number": "1924/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1924/QĐ-UBND điều chỉnh Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Tây Hòa Phú Yên

Điều 1. : Phê duyệt dự án Điều chỉnh Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Tây Hòa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
...
c) Chỉ tiêu môi trường
- Cơ bản giải quyết đủ nước sạch cho dân cư nông thôn và đô thị vào năm 2020.
- Tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2020: 60%.
- Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt thị trấn Phú Thứ năm 2020: 99%.
III. LỰA CHỌN CÁC KHÂU PHÁT TRIỂN ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
Một là: Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng quan trọng, nhất là các tuyến đường giao thông kết nối, làm nền tảng phát triển kinh tế xã hội và thu hút đầu tư: Nâng cấp, mở rộng quốc lộ 29; cầu vượt sông Đà Rằng nối 2 thị trấn Phú Thứ và Phú Hòa, tuyến đường và kè bờ Nam Sông Đà Rằng, các tuyến đường huyện, Trung tâm y tế huyện, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp;… Đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng đô thị Phú Thứ, đồng thời phát triển chuỗi các trung tâm xã. Xây dựng kết cấu hạ tầng các cụm công nghiệp – TTCN, hạ tầng các làng nghề; cụm thương mại, bến xe... Tạo thuận lợi để Công ty mía đường II sớm xây dựng và đưa vào hoạt động Nhà máy đường ăn kiêng, chế biến tinh bột sắn, nhà máy sản xuất cồn rượu…
Hai là: Đầu tư xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Cải thiện mạnh mẽ đời sống, thực hiện các chương trình an sinh xã hội cho các xã, nhất là các xã miền núi. Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp huyện gắn kết với toàn tỉnh; tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp.
Ba là: Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội chuyển đổi nghề nghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và thuận lợi trong giải quyết việc làm.
Bốn là: Tăng cường cải cách hành chính, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, nhằm khai thác tốt nhất nội lực và thu hút tối đa ngoại lực cho đầu tư phát triển.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Công nghiệp – TTCN
Phát triển theo hướng công nghiệp sạch, thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng, phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế, có giá trị gia tăng cao, tạo tăng trưởng đột phá để chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao hiệu quả của nền kinh tế. Phấn đấu tốc độ tăng giá trị gia tăng bình quân giai đoạn 2016-2020: 17 -18%/năm.
a) Phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu
- Công nghiệp chế biến: Tạo thuận lợi để phát huy hết công suất nhà máy đường Tuy Hòa và Tổng công ty mía đường II xây dựng và đưa vào hoạt động các nhà máy theo kế hoạch (nhà máy sản xuất đường ăn kiêng, sản xuất cồn, sản xuất bánh kẹo, các sản phẩm từ bã mía, sản phẩm có sử dụng cồn). Đầu tư chiều sâu nhà máy sản xuất phân vi sinh nhằm nâng cao chất lượng phân bón đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trường. Gọi vốn đầu tư nhà máy sản xuất nước khoáng công suất 15 triệu lít/năm tại mỏ nước khoáng Lạc Sanh xã Sơn Thành Đông. Hỗ trợ các cơ sở chế biến mây – tre – lá và gỗ mỹ nghệ mở rộng quy mô sản xuất, tiếp tục đầu tư theo chiều sâu nhằm nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm.
- Công nghiệp dệt may: Sắp xếp và tạo điều kiện để các cơ sở may công nghiệp đầu tư hiện đại dây chuyền máy móc thiết bị, chuyển dần hình thức may gia công sang may hoàn chỉnh, nâng cao năng lực xuất khẩu.
- Khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng: Khai thác, chế biến, và sử dụng hiệu quả các tài nguyên khoáng sản trên địa bàn; Khuyến khích và gọi vốn đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường: nhà máy sản xuất VLXD không nung thay thế gạch đất sét nung, nhà máy sản xuất vật liệu lợp, vật liệu trang trí trong xây dựng, các khối bêtông đúc sẵn, các nhà máy tận dụng các chất thải công nghiệp, chất thải dân dụng để làm nhiên liệu, nguyên liệu sản xuất, giúp tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trường: nhà máy sử dụng bã mía, vỏ trấu để sản xuất ván khuôn, panel trần nhà,...
- Cơ khí sửa chữa và lắp ráp: Củng cố các cơ sở cơ khí hiện có, khuyến khích các cơ sở đẩy nhanh việc đổi mới thiết bị công nghệ, tăng cường khả năng sản xuất chế tạo, nâng cao chất lượng, đa dạng hóa mẫu mã, chủng loại sản phẩm, nhằm đáp ứng tốt các nhu cầu gia công lắp ráp. Khuyến khích nhân dân đầu tư kinh doanh một số dịch vụ sửa chữa cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Tiểu thủ công nghiệp: Hỗ trợ làng nghề Vinh Ba đầu tư cơ sở hạ tầng, đổi mới thiết bị, đa dạng hóa sản phẩm, xúc tiến thương mại. Tạo điều kiện củng cố và phát triển làng nghề trồng dâu nuôi tằm Hòa Phong. Phát triển một số ngành nghề phù hợp với điều kiện của huyện và có triển vọng đầu ra như: mộc điêu khắc, kỹ thuật cắt tỉa cây cảnh,…
- Phát triển một số ngành công nghiệp khác: Xay xát lương thực, chế biến thủy sản, công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước...
b) Tổ chức không gian sản xuất công nghiệp – TTCN
- Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư mới cụm công nghiệp Hòa Phú (xã Hòa Phú), cụm công nghiệp Nông Nghiệp (xã Hòa Bình 1), cụm công nghiệp Đá Mài (xã Sơn Thành Tây).
- Giai đoạn 2021-2030: Đầu tư giai đoạn 2 cụm công nghiệp Hòa Phú để lấp đầy toàn bộ 74 ha. Đầu tư giai đoạn 2 cụm công nghiệp Đá Mài (xã Sơn Thành Tây) để mở rộng quy mô tổng cộng 45 ha.
Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn
Phát triển theo hướng nâng cao chất lượng tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành để nâng cao hiệu quả, bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Phấn đấu tốc độ tăng giá trị gia tăng bình quân giai đoạn giai đoạn 2016 – 2020: 5-5,5%/năm.
a) Nông nghiệp
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp: giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi. Đến năm 2020: trồng trọt chiếm: 60%, chăn nuôi 40%.
- Trồng trọt: Hướng phát triển chủ yếu tập trung vào các cây chủ lực: lúa, rau, mía, sắn, tiêu, bắp, trồng cỏ và hoa cây cảnh. Phấn đấu đến năm 2020 nâng giá trị sản xuất trên 1 ha đất canh tác lên trên 100 triệu đồng. Xây dựng thương hiệu cho một số sản phẩm trồng trọt có ưu thế của huyện: “Tiêu Sơn Thành” và “lúa gạo chất lượng cao Tây Hòa”.
+ Cây lúa: Diện tích gieo trồng lúa 2 vụ năm 2020: 12.600 ha (lúa chất lượng cao chiếm 80%). Xây dựng cánh đồng mẫu lớn, lúa chất lượng cao, tăng cường cơ giới vào sản xuất.
+ Cây rau đậu và các loại cây dược liệu: Diện tích gieo trồng (4 – 5 vụ rau/năm) đến năm 2020 từ 1.000-1.100 ha (diện tích gieo trồng vùng sản xuất rau an toàn tập trung đến năm 2020 là 323 ha).
+ Cây mía: Phát triển diện tích đến năm 2020 từ 1.900-2.000 ha. Đầu tư xây dựng hoàn thành hệ thống tưới cho vùng nguyên liệu mía tập trung phía Tây - Nam huyện, đến năm 2020 có trên 80% diện tích trồng mía chủ động được nước tưới.
+ Cây sắn: Diện tích đến năm 2020: 1.800-1.900 ha.
+ Cây tiêu:
Phát triển thành cây trồng chủ lực của huyện, diện tích tăng lên khoảng 700 ha vào năm 2020. Xây dựng thương hiệu sản phẩm “Tiêu Sơn Thành”.
+ Cây bắp: Phát triển diện tích trồng bắp lên khoảng 600 ha vào năm 2015 và mở rộng lên 1.200 ha vào năm 2020. Bố trí đất phù hợp để sản xuất bắp cung cấp nguyên liệu cho nhà máy chế biến đường ăn kiêng, thức ăn gia súc gia cầm,…
+ Hoa và cây cảnh: Xây dựng vùng chuyên canh sản xuất hoa và cây cảnh tại thị trấn Phú Thứ với diện tích canh tác 20-30 ha vừa tạo một vành đai xanh vừa phục vụ phát triển du lịch.
- Chăn nuôi: Hình thành và phát triển các vùng chăn nuôi tập trung gắn với các cơ sở chế biến. Đến năm 2020 có ít nhất 9 vùng chăn nuôi tập trung với diện tích 320 ha tại các xã: Hòa Đồng, Hòa Tân Tây, Hòa Phong, Hòa Phú, Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây, Hòa Bình 1, Hòa Mỹ Đông và thị trấn Phú Thứ. Hình thành 4 khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung: Khu phố Mỹ Lệ Tây – thị trấn Phú Thứ; Thôn Phú Thuận - Hòa Mỹ Đông; thôn Lạc Điền - Sơn Thành Đông; chợ Mỹ Thạnh Đông - Hòa Phong.
Hướng phát triển tập trung vào một số con sau: Con bò: Năm 2020 quy mô 32 nghìn con (tỷ lệ bò lai Sind chiếm trên >78% tổng đàn). Con heo: Năm 2020 quy mô 30.000 con. Đàn gia cầm: Năm 2020 quy mô 800.000 con.
Nhân rộng các mô hình trồng cỏ, nuôi bò vỗ béo, bò sinh sản, heo công nghiệp; khuyến khích phát triển đa dạng các vật nuôi như: dê, nai, heo rừng, nhím, chồn, trùn quế…
b) Lâm nghiệp: Đẩy mạnh chăm sóc và bảo vệ tốt diện tích rừng trồng hiện có, hàng năm phấn đấu trồng mới 250-270 ha rừng tập trung và 750-800 nghìn cây phân tán, đến năm 2020 là 60%. Xử lý nghiêm các trường hợp phá rừng và vận chuyển lâm sản trái phép.
c) Thủy sản: Khuyến khích nhân dân tận dụng đất vườn nơi có điều kiện đào ao thả cá. Dự kiến diện tích thả nuôi đến năm 2015 khoảng 50 ha và đến năm 2020: 60-70 ha.

Content:
Chỉ tiêu môi trường
- Cơ bản giải quyết đủ nước sạch cho dân cư nông thôn và đô thị vào năm 2020.
- Tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2020: 60%.
- Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt thị trấn Phú Thứ năm 2020: 99%.
III. LỰA CHỌN CÁC KHÂU PHÁT TRIỂN ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
Một là: Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng quan trọng, nhất là các tuyến đường giao thông kết nối, làm nền tảng phát triển kinh tế xã hội và thu hút đầu tư: Nâng cấp, mở rộng quốc lộ 29; cầu vượt sông Đà Rằng nối 2 thị trấn Phú Thứ và Phú Hòa, tuyến đường và kè bờ Nam Sông Đà Rằng, các tuyến đường huyện, Trung tâm y tế huyện, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp;… Đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng đô thị Phú Thứ, đồng thời phát triển chuỗi các trung tâm xã. Xây dựng kết cấu hạ tầng các cụm công nghiệp – TTCN, hạ tầng các làng nghề; cụm thương mại, bến xe... Tạo thuận lợi để Công ty mía đường II sớm xây dựng và đưa vào hoạt động Nhà máy đường ăn kiêng, chế biến tinh bột sắn, nhà máy sản xuất cồn rượu…
Hai là: Đầu tư xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Cải thiện mạnh mẽ đời sống, thực hiện các chương trình an sinh xã hội cho các xã, nhất là các xã miền núi. Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp huyện gắn kết với toàn tỉnh; tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp.
Ba là: Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội chuyển đổi nghề nghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và thuận lợi trong giải quyết việc làm.
Bốn là: Tăng cường cải cách hành chính, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, nhằm khai thác tốt nhất nội lực và thu hút tối đa ngoại lực cho đầu tư phát triển.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Công nghiệp – TTCN
Phát triển theo hướng công nghiệp sạch, thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng, phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế, có giá trị gia tăng cao, tạo tăng trưởng đột phá để chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao hiệu quả của nền kinh tế. Phấn đấu tốc độ tăng giá trị gia tăng bình quân giai đoạn 2016-2020: 17 -18%/năm.
a) Phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu
- Công nghiệp chế biến: Tạo thuận lợi để phát huy hết công suất nhà máy đường Tuy Hòa và Tổng công ty mía đường II xây dựng và đưa vào hoạt động các nhà máy theo kế hoạch (nhà máy sản xuất đường ăn kiêng, sản xuất cồn, sản xuất bánh kẹo, các sản phẩm từ bã mía, sản phẩm có sử dụng cồn). Đầu tư chiều sâu nhà máy sản xuất phân vi sinh nhằm nâng cao chất lượng phân bón đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trường. Gọi vốn đầu tư nhà máy sản xuất nước khoáng công suất 15 triệu lít/năm tại mỏ nước khoáng Lạc Sanh xã Sơn Thành Đông. Hỗ trợ các cơ sở chế biến mây – tre – lá và gỗ mỹ nghệ mở rộng quy mô sản xuất, tiếp tục đầu tư theo chiều sâu nhằm nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm.
- Công nghiệp dệt may: Sắp xếp và tạo điều kiện để các cơ sở may công nghiệp đầu tư hiện đại dây chuyền máy móc thiết bị, chuyển dần hình thức may gia công sang may hoàn chỉnh, nâng cao năng lực xuất khẩu.
- Khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng: Khai thác, chế biến, và sử dụng hiệu quả các tài nguyên khoáng sản trên địa bàn; Khuyến khích và gọi vốn đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường: nhà máy sản xuất VLXD không nung thay thế gạch đất sét nung, nhà máy sản xuất vật liệu lợp, vật liệu trang trí trong xây dựng, các khối bêtông đúc sẵn, các nhà máy tận dụng các chất thải công nghiệp, chất thải dân dụng để làm nhiên liệu, nguyên liệu sản xuất, giúp tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trường: nhà máy sử dụng bã mía, vỏ trấu để sản xuất ván khuôn, panel trần nhà,...
- Cơ khí sửa chữa và lắp ráp: Củng cố các cơ sở cơ khí hiện có, khuyến khích các cơ sở đẩy nhanh việc đổi mới thiết bị công nghệ, tăng cường khả năng sản xuất chế tạo, nâng cao chất lượng, đa dạng hóa mẫu mã, chủng loại sản phẩm, nhằm đáp ứng tốt các nhu cầu gia công lắp ráp. Khuyến khích nhân dân đầu tư kinh doanh một số dịch vụ sửa chữa cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Tiểu thủ công nghiệp: Hỗ trợ làng nghề Vinh Ba đầu tư cơ sở hạ tầng, đổi mới thiết bị, đa dạng hóa sản phẩm, xúc tiến thương mại. Tạo điều kiện củng cố và phát triển làng nghề trồng dâu nuôi tằm Hòa Phong. Phát triển một số ngành nghề phù hợp với điều kiện của huyện và có triển vọng đầu ra như: mộc điêu khắc, kỹ thuật cắt tỉa cây cảnh,…
- Phát triển một số ngành công nghiệp khác: Xay xát lương thực, chế biến thủy sản, công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước...
b) Tổ chức không gian sản xuất công nghiệp – TTCN
- Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư mới cụm công nghiệp Hòa Phú (xã Hòa Phú), cụm công nghiệp Nông Nghiệp (xã Hòa Bình 1), cụm công nghiệp Đá Mài (xã Sơn Thành Tây).
- Giai đoạn 2021-2030: Đầu tư giai đoạn 2 cụm công nghiệp Hòa Phú để lấp đầy toàn bộ 74 ha. Đầu tư giai đoạn 2 cụm công nghiệp Đá Mài (xã Sơn Thành Tây) để mở rộng quy mô tổng cộng 45 ha.
Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn
Phát triển theo hướng nâng cao chất lượng tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành để nâng cao hiệu quả, bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Phấn đấu tốc độ tăng giá trị gia tăng bình quân giai đoạn giai đoạn 2016 – 2020: 5-5,5%/năm.
a) Nông nghiệp
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp: giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi. Đến năm 2020: trồng trọt chiếm: 60%, chăn nuôi 40%.
- Trồng trọt: Hướng phát triển chủ yếu tập trung vào các cây chủ lực: lúa, rau, mía, sắn, tiêu, bắp, trồng cỏ và hoa cây cảnh. Phấn đấu đến năm 2020 nâng giá trị sản xuất trên 1 ha đất canh tác lên trên 100 triệu đồng. Xây dựng thương hiệu cho một số sản phẩm trồng trọt có ưu thế của huyện: “Tiêu Sơn Thành” và “lúa gạo chất lượng cao Tây Hòa”.
+ Cây lúa: Diện tích gieo trồng lúa 2 vụ năm 2020: 12.600 ha (lúa chất lượng cao chiếm 80%). Xây dựng cánh đồng mẫu lớn, lúa chất lượng cao, tăng cường cơ giới vào sản xuất.
+ Cây rau đậu và các loại cây dược liệu: Diện tích gieo trồng (4 – 5 vụ rau/năm) đến năm 2020 từ 1.000-1.100 ha (diện tích gieo trồng vùng sản xuất rau an toàn tập trung đến năm 2020 là 323 ha).
+ Cây mía: Phát triển diện tích đến năm 2020 từ 1.900-2.000 ha. Đầu tư xây dựng hoàn thành hệ thống tưới cho vùng nguyên liệu mía tập trung phía Tây - Nam huyện, đến năm 2020 có trên 80% diện tích trồng mía chủ động được nước tưới.
+ Cây sắn: Diện tích đến năm 2020: 1.800-1.900 ha.
+ Cây tiêu:
Phát triển thành cây trồng chủ lực của huyện, diện tích tăng lên khoảng 700 ha vào năm 2020. Xây dựng thương hiệu sản phẩm “Tiêu Sơn Thành”.
+ Cây bắp: Phát triển diện tích trồng bắp lên khoảng 600 ha vào năm 2015 và mở rộng lên 1.200 ha vào năm 2020. Bố trí đất phù hợp để sản xuất bắp cung cấp nguyên liệu cho nhà máy chế biến đường ăn kiêng, thức ăn gia súc gia cầm,…
+ Hoa và cây cảnh: Xây dựng vùng chuyên canh sản xuất hoa và cây cảnh tại thị trấn Phú Thứ với diện tích canh tác 20-30 ha vừa tạo một vành đai xanh vừa phục vụ phát triển du lịch.
- Chăn nuôi: Hình thành và phát triển các vùng chăn nuôi tập trung gắn với các cơ sở chế biến. Đến năm 2020 có ít nhất 9 vùng chăn nuôi tập trung với diện tích 320 ha tại các xã: Hòa Đồng, Hòa Tân Tây, Hòa Phong, Hòa Phú, Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây, Hòa Bình 1, Hòa Mỹ Đông và thị trấn Phú Thứ. Hình thành 4 khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung: Khu phố Mỹ Lệ Tây – thị trấn Phú Thứ; Thôn Phú Thuận - Hòa Mỹ Đông; thôn Lạc Điền - Sơn Thành Đông; chợ Mỹ Thạnh Đông - Hòa Phong.
Hướng phát triển tập trung vào một số con sau: Con bò: Năm 2020 quy mô 32 nghìn con (tỷ lệ bò lai Sind chiếm trên >78% tổng đàn). Con heo: Năm 2020 quy mô 30.000 con. Đàn gia cầm: Năm 2020 quy mô 800.000 con.
Nhân rộng các mô hình trồng cỏ, nuôi bò vỗ béo, bò sinh sản, heo công nghiệp; khuyến khích phát triển đa dạng các vật nuôi như: dê, nai, heo rừng, nhím, chồn, trùn quế…
b) Lâm nghiệp: Đẩy mạnh chăm sóc và bảo vệ tốt diện tích rừng trồng hiện có, hàng năm phấn đấu trồng mới 250-270 ha rừng tập trung và 750-800 nghìn cây phân tán, đến năm 2020 là 60%. Xử lý nghiêm các trường hợp phá rừng và vận chuyển lâm sản trái phép.
Thủy sản: Khuyến khích nhân dân tận dụng đất vườn nơi có điều kiện đào ao thả cá. Dự kiến diện tích thả nuôi đến năm 2015 khoảng 50 ha và đến năm 2020: 60-70 ha.