Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1085/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Hòn Đất Kiên Giang 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/05/2014", "sign_number": "1085/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/05/2014", "sign_number": "1085/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/05/2014", "sign_number": "1085/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/05/2014", "sign_number": "1085/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/05/2014", "sign_number": "1085/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1085/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Hòn Đất Kiên Giang 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hòn Đất đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Phát triển kết cấu hạ tầng
5.1. Thủy lợi
Đầu tư xây dựng hệ thống đê biển, kênh cấp 1, kênh cấp 2, thủy lợi nội đồng và xây dựng các trạm bơm điện trên địa bàn huyện phù hợp với quy hoạch thủy lợi vùng Tứ giác Long Xuyên theo hướng đa mục tiêu, kiểm soát lũ, ngăn mặn, ngọt hóa, thau chua xổ phèn để phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, cấp nước sinh hoạt và công nghiệp - dịch vụ. Phát triển hệ thống thủy lợi gắn với bố trí dân cư và phát triển mạng lưới giao thông. Đầu tư xây dựng cảng cá, khu neo đậu tránh bão Lình Huỳnh, bến cá Vàm Răng.
5.2. Phát triển hệ thống giao thông
- Đầu tư hoàn chỉnh các tuyến quốc lộ (QL), tỉnh lộ (ĐT) trên địa bàn huyện như: QL.80, đường hành lang ven biển phía Nam, đường bộ ven biển, đường tỉnh kênh Tám Ngàn (ĐT.970), đường tỉnh Tri Tôn - Hòn Đất (ĐT.969), đường Gàn Gừa - Thổ Sơn - Lình Huỳnh (ĐT.963B).
- Quy hoạch hệ thống đường huyện (ĐH): Nâng cấp toàn bộ ĐH.Sơn Bình đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng; nâng cấp tuyến ĐH.Nam Thái Sơn, ĐH.Mỹ Thái, ĐH.Mỹ Hiệp Sơn, ĐH.Kiên Hảo đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng.
- Tuyến đường xã: Quy hoạch đạt cấp B đường giao thông nông thôn, mặt đường rộng 2,5m, nền rộng 4,5m, kết cấu mặt đường bê tông xi măng hoặc láng nhựa, các cầu trên tuyến đường xã đảm bảo trọng tải tối thiểu 2,5T. Đối với những tuyến đường thôn, ấp của xã xây dựng đạt cấp C với mặt đường rộng 2m, nền rộng 3m, lộ giới 18m. Ở những xã có điều kiện, khuyến khích xây dựng cấp cao hơn (A hoặc VI). Mục tiêu đến năm 2015 có 100% đường đến trung tâm các xã được nhựa hóa, 50% đường giao thông nông thôn được bê tông hóa. Giai đoạn đến năm 2015, xây dựng mới 92,9km, nâng cấp 25,8km. Giai đoạn 2016 - 2020 xây dựng mới 218,6km, nâng cấp 193,4km.
- Đường thủy: Kết hợp với hệ thống thủy lợi, nạo vét các tuyến giao thông thủy hiện nay. Các tuyến kênh vận tải thủy cấp III phải đảm bảo tĩnh không cầu bắc ngang tối thiểu 7m, khẩu độ 30m; tuyến kênh vận tải thủy cấp IV tối thiểu 6m, khẩu độ 25m; tuyến kênh vận tải thủy cấp V tối thiểu 3,5m, khẩu độ 20m.
5.3. Điện
Giai đoạn đến năm 2015, xây dựng 173,8km đường dây trung thế, 103,6km đường dây hạ thế và các trạm biến áp có tổng công suất là 20.196KVA. Giai đoạn 2016-2020 đầu tư 260,7km đường dây trung thế, 417,12km đường dây hạ thế và các trạm biến áp có tổng công suất là 25.000KVA.
5.4. Cấp nước - vệ sinh môi trường
- Cấp nước đô thị: Nâng công suất trạm cấp nước thị trấn Hòn Đất lên 10.000 - 15.000m3/ngày, sử dụng từ nguồn cấp nước Rạch Giá; về lâu dài có thể bổ sung từ nhà máy nước Sông Hậu II và III, kết nối với hệ thống cấp nước Kiên Giang. Đầu tư hệ thống cung cấp nước cho các đô thị: Sóc Sơn, Thổ Sơn, Mỹ Lâm.
- Cấp nước nông thôn: Đến năm 2015, nâng công suất cụm cấp nước Vạn Thanh 30m3/h, Lình Huỳnh 50m3/h, Bình Giang 20m3/h, Bình Sơn 20m3/h. Đầu tư xây mới cụm cấp nước Mỹ Thái 30m3/h, Mỹ Thuận 50m3/h, Mỹ Hiệp Sơn 50m3/h, Mỹ Phước 50m3/h. Giai đoạn 2016-2020, đầu tư cụm cấp nước cụm xã Bình Sơn 120m3/h, Mỹ Hiệp Sơn 180m3/h, Thổ Sơn 80m3/h, Nam Thái Sơn 260m3/h.
- Xử lý chất thải rắn: Nâng cao hiệu quả hoạt động nhà máy xử lý rác hiện hữu tại xã Mỹ Lâm, đồng thời nâng công suất đạt 600 - 700 tấn/ngày vào năm 2020. Xây dựng lò đốt rác y tế đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh theo quy định. Tại trung tâm các xã, cụm dân cư tập trung xây dựng các bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh quy mô khoảng 01 ha. Các khu chăn nuôi tập trung cần xây dựng hầm biogas để tận dụng làm khí đốt và bảo vệ môi trường.

Content:
Phát triển kết cấu hạ tầng
5.1. Thủy lợi
Đầu tư xây dựng hệ thống đê biển, kênh cấp 1, kênh cấp 2, thủy lợi nội đồng và xây dựng các trạm bơm điện trên địa bàn huyện phù hợp với quy hoạch thủy lợi vùng Tứ giác Long Xuyên theo hướng đa mục tiêu, kiểm soát lũ, ngăn mặn, ngọt hóa, thau chua xổ phèn để phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, cấp nước sinh hoạt và công nghiệp - dịch vụ. Phát triển hệ thống thủy lợi gắn với bố trí dân cư và phát triển mạng lưới giao thông. Đầu tư xây dựng cảng cá, khu neo đậu tránh bão Lình Huỳnh, bến cá Vàm Răng.
5.2. Phát triển hệ thống giao thông
- Đầu tư hoàn chỉnh các tuyến quốc lộ (QL), tỉnh lộ (ĐT) trên địa bàn huyện như: QL.80, đường hành lang ven biển phía Nam, đường bộ ven biển, đường tỉnh kênh Tám Ngàn (ĐT.970), đường tỉnh Tri Tôn - Hòn Đất (ĐT.969), đường Gàn Gừa - Thổ Sơn - Lình Huỳnh (ĐT.963B).
- Quy hoạch hệ thống đường huyện (ĐH): Nâng cấp toàn bộ ĐH.Sơn Bình đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng; nâng cấp tuyến ĐH.Nam Thái Sơn, ĐH.Mỹ Thái, ĐH.Mỹ Hiệp Sơn, ĐH.Kiên Hảo đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng.
- Tuyến đường xã: Quy hoạch đạt cấp B đường giao thông nông thôn, mặt đường rộng 2,5m, nền rộng 4,5m, kết cấu mặt đường bê tông xi măng hoặc láng nhựa, các cầu trên tuyến đường xã đảm bảo trọng tải tối thiểu 2,5T. Đối với những tuyến đường thôn, ấp của xã xây dựng đạt cấp C với mặt đường rộng 2m, nền rộng 3m, lộ giới 18m. Ở những xã có điều kiện, khuyến khích xây dựng cấp cao hơn (A hoặc VI). Mục tiêu đến năm 2015 có 100% đường đến trung tâm các xã được nhựa hóa, 50% đường giao thông nông thôn được bê tông hóa. Giai đoạn đến năm 2015, xây dựng mới 92,9km, nâng cấp 25,8km. Giai đoạn 2016 - 2020 xây dựng mới 218,6km, nâng cấp 193,4km.
- Đường thủy: Kết hợp với hệ thống thủy lợi, nạo vét các tuyến giao thông thủy hiện nay. Các tuyến kênh vận tải thủy cấp III phải đảm bảo tĩnh không cầu bắc ngang tối thiểu 7m, khẩu độ 30m; tuyến kênh vận tải thủy cấp IV tối thiểu 6m, khẩu độ 25m; tuyến kênh vận tải thủy cấp V tối thiểu 3,5m, khẩu độ 20m.
5.3. Điện
Giai đoạn đến năm 2015, xây dựng 173,8km đường dây trung thế, 103,6km đường dây hạ thế và các trạm biến áp có tổng công suất là 20.196KVA. Giai đoạn 2016-2020 đầu tư 260,7km đường dây trung thế, 417,12km đường dây hạ thế và các trạm biến áp có tổng công suất là 25.000KVA.
5.4. Cấp nước - vệ sinh môi trường
- Cấp nước đô thị: Nâng công suất trạm cấp nước thị trấn Hòn Đất lên 10.000 - 15.000m3/ngày, sử dụng từ nguồn cấp nước Rạch Giá; về lâu dài có thể bổ sung từ nhà máy nước Sông Hậu II và III, kết nối với hệ thống cấp nước Kiên Giang. Đầu tư hệ thống cung cấp nước cho các đô thị: Sóc Sơn, Thổ Sơn, Mỹ Lâm.
- Cấp nước nông thôn: Đến năm 2015, nâng công suất cụm cấp nước Vạn Thanh 30m3/h, Lình Huỳnh 50m3/h, Bình Giang 20m3/h, Bình Sơn 20m3/h. Đầu tư xây mới cụm cấp nước Mỹ Thái 30m3/h, Mỹ Thuận 50m3/h, Mỹ Hiệp Sơn 50m3/h, Mỹ Phước 50m3/h. Giai đoạn 2016-2020, đầu tư cụm cấp nước cụm xã Bình Sơn 120m3/h, Mỹ Hiệp Sơn 180m3/h, Thổ Sơn 80m3/h, Nam Thái Sơn 260m3/h.
- Xử lý chất thải rắn: Nâng cao hiệu quả hoạt động nhà máy xử lý rác hiện hữu tại xã Mỹ Lâm, đồng thời nâng công suất đạt 600 - 700 tấn/ngày vào năm 2020. Xây dựng lò đốt rác y tế đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh theo quy định. Tại trung tâm các xã, cụm dân cư tập trung xây dựng các bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh quy mô khoảng 01 ha. Các khu chăn nuôi tập trung cần xây dựng hầm biogas để tận dụng làm khí đốt và bảo vệ môi trường.