Document: Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1622/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án Phát triển vùng nguyên liệu tỉnh Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/07/2020", "sign_number": "1622/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/07/2020", "sign_number": "1622/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/07/2020", "sign_number": "1622/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/07/2020", "sign_number": "1622/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/07/2020", "sign_number": "1622/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1622/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án Phát triển vùng nguyên liệu tỉnh Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển vùng nguyên liệu và các sản phẩm dược liệu gắn với chương trình mỗi xã một sản phẩm ở tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
7.150

Tổng cộng

103.400

31.900

71.500

2.2. Nguồn kinh phí: Huy động các nguồn lực hỗ trợ từ trung ương đến địa phương, nguồn vốn vay ưu đãi, các nguồn hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và các nguồn xã hội hóa khác, bao gồm:
- Nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ và ngân sách địa phương theo Nghị định của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định 65/2017/NĐ-CP ngày 19/5/2017 của Chính phủ về chính sách đặc thù về giống, vốn và công nghệ trong phát triển nuôi trồng, khai thác dược liệu đối với dự án thực hiện ở địa bàn kinh tế, xã hội khó khăn; hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương đối với những địa phương chưa cân đối được ngân sách; Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 về cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn.
- Nguồn vốn tín dụng: Hỗ trợ thực hiện chính sách đảm bảo tiền vay theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP của Chính phủ; hỗ trợ lãi suất theo Chương trình hỗ trợ các huyện nghèo tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CPcủa Chính phủ.
- Nguồn vốn xã hội hóa từ nguồn tự có, nguồn đối ứng của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và nguồn hợp pháp khác theo quy định của Pháp luật.
3. Giải pháp tổ chức thực hiện
3.1. Thành lập Ban Chỉ đạo và Tổ chuyên viên giúp việc Ban Chỉ đạo tổ chức thực hiện Đề án
- Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án, gồm: Trưởng Ban là Phó Chủ tịch UBND tỉnh; 02 Phó Trưởng ban gồm: Phó Trưởng ban thường trực là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và 1 Phó trưởng Ban là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các thành viên là đại diện Ban lãnh đạo của các sở, ngành và các địa phương, hiệp hội.
- Thành lập Tổ Chuyên viên giúp việc Ban Chỉ đạo, gồm trưởng hoặc phó đơn vị chuyên môn của các sở, ngành và địa phương liên quan. Tổ trưởng Tổ chuyên viên là Trưởng phòng hoặc Trưởng đơn vị chuyên môn của Sở Khoa học và Công nghệ, các Tổ phó Tổ chuyên viên là Trưởng phòng hoặc Trưởng đơn vị chuyên môn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3.2. Phân công thực hiện Đề án
a) Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan thường trực theo dõi tổng hợp quá trình thực hiện Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai các nội dung của Đề án.
- Hàng năm, phối hợp với các ngành, địa phương xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện Đề án gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý kinh phí của Đề án theo các quy định về quản lý tài chính hiện hành của nhà nước.
- Đôn đốc, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện, những kiến nghị, đề xuất hằng năm trong quá trình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc Đề án, báo cáo UBND tỉnh.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan trong hoạt động thực hiện đề án theo chức năng nhiệm vụ được phân công; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp được hỗ trợ từ Quỹ đổi mới công nghệ Quốc gia để đổi mới công nghệ chế biến, bảo quản dược liệu sau thu hoạch.
Tham mưu việc thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học về chế biến dược liệu, công tác bảo tồn nguồn gen đặc hữu, quý hiếm, nhân rộng các mô hình phát triển nguồn dược liệu.
- Tham mưu Ban Chỉ đạo thực hiện việc sơ kết, tổng kết và đề xuất Chương trình giai đoạn tiếp theo.

Content:
Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan thường trực theo dõi tổng hợp quá trình thực hiện Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai các nội dung của Đề án.
- Hàng năm, phối hợp với các ngành, địa phương xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện Đề án gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý kinh phí của Đề án theo các quy định về quản lý tài chính hiện hành của nhà nước.
- Đôn đốc, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện, những kiến nghị, đề xuất hằng năm trong quá trình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc Đề án, báo cáo UBND tỉnh.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan trong hoạt động thực hiện đề án theo chức năng nhiệm vụ được phân công; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp được hỗ trợ từ Quỹ đổi mới công nghệ Quốc gia để đổi mới công nghệ chế biến, bảo quản dược liệu sau thu hoạch.
Tham mưu việc thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học về chế biến dược liệu, công tác bảo tồn nguồn gen đặc hữu, quý hiếm, nhân rộng các mô hình phát triển nguồn dược liệu.
- Tham mưu Ban Chỉ đạo thực hiện việc sơ kết, tổng kết và đề xuất Chương trình giai đoạn tiếp theo.