Document: Điều 1 Quyết định 612/QĐ-UBND 2015 hỗ trợ Dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "24/03/2015", "sign_number": "612/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "24/03/2015", "sign_number": "612/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "24/03/2015", "sign_number": "612/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "24/03/2015", "sign_number": "612/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "24/03/2015", "sign_number": "612/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 612/QĐ-UBND 2015 hỗ trợ Dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 Sơn La có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành định mức hỗ trợ và cơ cấu phân bổ, sử dụng vốn cho một số nội dung của Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 năm 2014 - 2015, cụ thể như sau:
I. NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ
1. Hỗ trợ hộ, nhóm hộ nghèo, cận nghèo để ổn định và phát triển SX
a) Hỗ trợ hộ nghèo, cận nghèo
- Nội dung hỗ trợ
+ Hỗ trợ mua giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản.
+ Hỗ trợ thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật.
- Hình thức hỗ trợ bằng hiện vật, chủ đầu tư cung cấp số lượng, chủng loại phù hợp với hướng dẫn định hướng của tỉnh, điều kiện của vùng. Mỗi hộ được hỗ trợ 01 lần trong 2 năm 2014 - 2015.
- Mức hỗ trợ hộ: Hỗ trợ 2,25 triệu đồng/hộ (Hai triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng/hộ/01 lần); áp dụng cho tất cả các hộ nghèo và cận nghèo.
b) Hỗ trợ nhóm hộ
Có từ 10 hộ trở lên, gồm: Hộ nghèo, hộ cận nghèo và tối đa có 20% hộ không thuộc đối tượng nghèo, cận nghèo cho một mô hình.
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến.
- Mức hỗ trợ: Bằng tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo trong nhóm nhân với 2,25 triệu đồng/hộ (Hai triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng/hộ).
Trường hợp hộ nghèo, cận nghèo đã nhận hỗ trợ theo nhóm hộ thì không được nhận hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo.
2. Hỗ trợ bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực quản lý, cán bộ kỹ thuật cấp xã, huyện tham gia chỉ đạo, quản lý dự án hỗ trợ phát triển sản xuất
- Quy mô lớp tập huấn: Có từ 35 người trở lên/lớp.
- Định mức hỗ trợ tập huấn tối đa 75 triệu đồng/01 lớp.
- Nội dung và mức chi: Thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và chế độ quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước.
3. Hỗ trợ hoạt động xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến
- Quy mô điểm trình diễn: Áp dụng thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Mức hỗ trợ: (Thực hiện theo Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về nội dung, phương thức hoạt động khuyến nông; quản lý các chương trình, dự án từ nguồn kinh phí khuyến nông Trung ương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý)
+ Mô hình trình diễn cây trồng hàng năm được hỗ trợ chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu theo quy định với mức hỗ trợ tối đa 400 triệu đồng/mô hình/năm.
+ Mô hình trình diễn cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả và cây lâm nghiệp được hỗ trợ chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu theo quy định với mức hỗ trợ tối đa 600 triệu đồng/mô hình/năm.
+ Mô hình trình diễn chăn nuôi được hỗ trợ chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu theo quy định với mức hỗ trợ tối đa 700 triệu đồng/mô hình/năm.
+ Mô hình trình diễn nuôi trồng thủy sản được hỗ trợ chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu theo quy định với mức hỗ trợ tối đa 800 triệu đồng/mô hình/năm.
Chủ dự án lựa chọn mô hình, điểm thực hiện, số hộ tham gia trong phạm vi vốn kế hoạch được giao.
4. Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị máy móc, công cụ sản xuất và chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch
a) Nội dung được hỗ trợ
- Hỗ trợ mua trang thiết bị, máy móc, công cụ.
- Chi phí hướng dẫn, chuyển giao kỹ thuật, lắp đặt, chạy thử để bàn giao.
b) Mức hỗ trợ: Theo kế hoạch và dự toán chi phí mua sắm được UBND huyện phê duyệt, mức chi 75 triệu đồng/dây chuyền thiết bị hoặc máy móc, công cụ (thiết bị máy móc, công cụ có công suất và giá trị lớn, phải đầu tư theo nhóm hộ và đảm bảo mức hỗ trợ bình quân không quá 4,5 triệu đồng/hộ).
II. NGUỒN VỐN VÀ CƠ CẤU SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ
1. Nguồn vốn

Content:
Điều 1. Ban hành định mức hỗ trợ và cơ cấu phân bổ, sử dụng vốn cho một số nội dung của Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 năm 2014 - 2015, cụ thể như sau:
I. NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ
1. Hỗ trợ hộ, nhóm hộ nghèo, cận nghèo để ổn định và phát triển SX
a) Hỗ trợ hộ nghèo, cận nghèo
- Nội dung hỗ trợ
+ Hỗ trợ mua giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản.
+ Hỗ trợ thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật.
- Hình thức hỗ trợ bằng hiện vật, chủ đầu tư cung cấp số lượng, chủng loại phù hợp với hướng dẫn định hướng của tỉnh, điều kiện của vùng. Mỗi hộ được hỗ trợ 01 lần trong 2 năm 2014 - 2015.
- Mức hỗ trợ hộ: Hỗ trợ 2,25 triệu đồng/hộ (Hai triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng/hộ/01 lần); áp dụng cho tất cả các hộ nghèo và cận nghèo.
b) Hỗ trợ nhóm hộ
Có từ 10 hộ trở lên, gồm: Hộ nghèo, hộ cận nghèo và tối đa có 20% hộ không thuộc đối tượng nghèo, cận nghèo cho một mô hình.
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến.
- Mức hỗ trợ: Bằng tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo trong nhóm nhân với 2,25 triệu đồng/hộ (Hai triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng/hộ).
Trường hợp hộ nghèo, cận nghèo đã nhận hỗ trợ theo nhóm hộ thì không được nhận hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo.
2. Hỗ trợ bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực quản lý, cán bộ kỹ thuật cấp xã, huyện tham gia chỉ đạo, quản lý dự án hỗ trợ phát triển sản xuất
- Quy mô lớp tập huấn: Có từ 35 người trở lên/lớp.
- Định mức hỗ trợ tập huấn tối đa 75 triệu đồng/01 lớp.
- Nội dung và mức chi: Thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và chế độ quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước.
3. Hỗ trợ hoạt động xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến
- Quy mô điểm trình diễn: Áp dụng thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Mức hỗ trợ: (Thực hiện theo Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về nội dung, phương thức hoạt động khuyến nông; quản lý các chương trình, dự án từ nguồn kinh phí khuyến nông Trung ương do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý)
+ Mô hình trình diễn cây trồng hàng năm được hỗ trợ chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu theo quy định với mức hỗ trợ tối đa 400 triệu đồng/mô hình/năm.
+ Mô hình trình diễn cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả và cây lâm nghiệp được hỗ trợ chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu theo quy định với mức hỗ trợ tối đa 600 triệu đồng/mô hình/năm.
+ Mô hình trình diễn chăn nuôi được hỗ trợ chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu theo quy định với mức hỗ trợ tối đa 700 triệu đồng/mô hình/năm.
+ Mô hình trình diễn nuôi trồng thủy sản được hỗ trợ chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu theo quy định với mức hỗ trợ tối đa 800 triệu đồng/mô hình/năm.
Chủ dự án lựa chọn mô hình, điểm thực hiện, số hộ tham gia trong phạm vi vốn kế hoạch được giao.
4. Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị máy móc, công cụ sản xuất và chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch
a) Nội dung được hỗ trợ
- Hỗ trợ mua trang thiết bị, máy móc, công cụ.
- Chi phí hướng dẫn, chuyển giao kỹ thuật, lắp đặt, chạy thử để bàn giao.
b) Mức hỗ trợ: Theo kế hoạch và dự toán chi phí mua sắm được UBND huyện phê duyệt, mức chi 75 triệu đồng/dây chuyền thiết bị hoặc máy móc, công cụ (thiết bị máy móc, công cụ có công suất và giá trị lớn, phải đầu tư theo nhóm hộ và đảm bảo mức hỗ trợ bình quân không quá 4,5 triệu đồng/hộ).
II. NGUỒN VỐN VÀ CƠ CẤU SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ
1. Nguồn vốn