Document: Điểm d Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2564/QĐ-UBND kết quả thực hiện dự án điều tra thoái hóa đất kỳ đầu Thái Bình 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "28/10/2015", "sign_number": "2564/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "28/10/2015", "sign_number": "2564/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "28/10/2015", "sign_number": "2564/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "28/10/2015", "sign_number": "2564/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "28/10/2015", "sign_number": "2564/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Diên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2564/QĐ-UBND kết quả thực hiện dự án điều tra thoái hóa đất kỳ đầu Thái Bình 2015

Điều 1. Phê duyệt kết quả thực hiện dự án Điều tra thoái hóa đất kỳ đầu trên địa bàn tỉnh Thái Bình với những nội dung cụ thể sau:
1. Thực trạng thoái hóa đất tỉnh Thái Bình
1.1. Thực trạng thoái hóa đất tại các huyện, thành phố (Phụ lục I).
Tổng diện tích đất điều tra trên địa bàn tỉnh là 107.367,59 ha;
Tổng diện tích đất bị thoái hóa là 66.617,30 ha, chiếm 62,05% tổng diện tích điều tra, trong đó:
- Diện tích đất bị thoái hóa ở mức nặng là 17.701,26 ha, chiếm 16,49% tổng diện tích điều tra, phân bố trên các nhóm đất chính: đất cát 863,52 ha; đất mặn 5.632,10 ha; đất phèn 4.174,25 ha và đất phù sa 7.031,39 ha. Cụ thể ở các huyện, thành phố: Huyện Đông Hưng 70,51 ha; huyện Hưng Hà 5,33 ha; huyện Kiến Xương 2.327,98 ha; huyện Quỳnh Phụ 5.551,08 ha; huyện Thái Thụy 2.528,11 ha; huyện Tiền Hải 6.787,89 ha; huyện Vũ Thư 415,78 ha; thành phố Thái Bình 14,58 ha.
- Diện tích đất bị thoái hóa ở mức trung bình là 27.131,13 ha, chiếm 25,27% diện tích điều tra, phân bố trên các nhóm đất chính: đất cát 2.240,52 ha; đất mặn 1.499,64 ha; đất phèn 8.306,19 ha và đất phù sa 15.084,78 ha. Cụ thể ở các huyện, thành phố: Huyện Đông Hưng 1.573,24 ha; huyện Hưng Hà 2.374,64 ha; huyện Kiến Xương 5.769,44 ha; huyện Quỳnh Phụ 2.816,64 ha; huyện Thái Thụy 9.382,89 ha; huyện Tiền Hải 2.318,61 ha; huyện Vũ Thư 1.040,30 ha; thành phố Thái Bình 1.855,37 ha.
- Diện tích đất bị thoái hóa ở mức nhẹ là 21.784,91 ha, chiếm 20,29% diện tích điều tra, phân bố trên các nhóm đất chính: đất cát 959,73 ha; đất mặn 1.062,45 ha; đất phèn 650,96 ha; đất phù sa 19.111,77 ha. Cụ thể ở các huyện, thành phố: Huyện Đông Hưng 5.993,42 ha; huyện Hưng Hà 1.938,49 ha; huyện Kiến Xương 3.845,22 ha; huyện Quỳnh Phụ 2.434,91 ha; huyện Thái Thụy
1.998,62 ha; huyện Tiền Hải 1.560,88 ha; huyện Vũ Thư 3.353,56 ha; thành phố Thái Bình 659,81 ha.
1.2. Thực trạng đất bị thoái hóa theo loại hình thoái hóa (Phụ lục II).
...
d) Đất bị mặn hóa: Diện tích đất bị mặn hóa trên địa bàn tỉnh là 9.887,29 ha, chiếm 9,21% diện tích điều tra, tập trung ở huyện Thái Thụy và huyện Tiền Hải trên các nhóm đất phèn, đất mặn, trong đó:
+ Diện tích đất bị mặn hóa ở mức nặng là 2.128,05 ha, chiếm 1,98% diện tích điều tra, cụ thể: Huyện là Thái Thụy 1.278,71 ha, huyện Tiền Hải 849,34 ha.
+ Diện tích đất bị mặn hóa ở mức trung bình là 4.441,84 ha, chiếm 4,14% diện tích điều tra, cụ thể: Huyện Thái Thụy 1.605,28 ha, huyện Tiền Hải 2.836,56 ha.
+ Diện tích đất bị mặn hóa ở mức nhẹ là 3.317,4 ha, chiếm 3,09 % diện tích điều tra, cụ thể: Huyện Thái Thụy 2.155,68 ha, huyện Tiền Hải 1.161,72 ha.
1.3. Thực trạng đất bị thoái hóa theo loại đất (Phụ lục III).
a) Đất sản xuất nông nghiệp: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thoái hóa là 60.319,60 ha, chiếm 64,82% diện tích đất sản xuất nông nghiệp của tỉnh, trong đó:
+ Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thoái hóa ở mức nặng là 15.819,33 ha, trên các loại hình sử dụng: Đất trồng cây hàng năm 15.238,63 ha, đất trồng cây lâu năm 580,70 ha.
+ Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thoái hóa ở mức trung bình là 24.232,30 ha, trên các loại hình sử dụng: Đất trồng cây hàng năm 22.687,37 ha, đất trồng cây lâu năm 1.544,93 ha.
+ Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thoái hóa ở mức nhẹ 20.267,97 ha, trên các loại hình sử dụng đất chính: Đất trồng cây hàng năm 18.991,47 ha, đất trồng cây lâu năm 1.276,50 ha.
b) Đất lâm nghiệp: Diện tích đất lâm nghiệp bị thoái hóa là 34,37 ha, chiếm 2,45% diện tích đất lâm nghiệp điều tra, trong đó:
+ Diện tích đất lâm nghiệp bị thoái hóa ở mức nặng là 34,37 ha, tập trung trên các loại hình sử dụng: Đất rừng sản xuất 5,47 ha, đất rừng phòng hộ 28,90 ha.
+ Không có diện tích đất lâm nghiệp bị thoái hóa ở mức nhẹ và trung bình.
c) Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích đất nuôi trồng thủy sản bị thoái hóa là 5.694,07 ha, chiếm 51,65% diện tích đất nuôi trồng thủy sản điều tra, trong đó:
+ Diện tích đất nuôi trồng thủy sản bị thoái hóa ở mức nặng là 1.678,56 ha.
+ Diện tích đất nuôi trồng thủy sản bị thoái hóa ở mức trung bình là 2.640,63 ha, trên loại hình đất nuôi trồng thủy sản ngọt.
+ Diện tích đất nuôi trồng thủy sản bị thoái hóa ở mức nhẹ là 1.374,88 ha và trên loại hình đất nuôi trồng thủy sản ngọt.
d) Đất nông nghiệp khác: Diện tích đất nông nghiệp khác bị thoái hóa là 162,50 ha, chiếm 72,40 % diện tích đất điều tra, trong đó:
+ Diện tích đất nông nghiệp khác bị thoái hóa ở mức nặng là 46,44 ha;
+ Diện tích đất nông nghiệp khác bị thoái hóa ở mức trung bình là 91,45 ha;
+ Diện tích đất nông nghiệp khác bị thoái hóa ở mức nhẹ là 24,61 ha;

Content:
Đất bị mặn hóa: Diện tích đất bị mặn hóa trên địa bàn tỉnh là 9.887,29 ha, chiếm 9,21% diện tích điều tra, tập trung ở huyện Thái Thụy và huyện Tiền Hải trên các nhóm đất phèn, đất mặn, trong đó:
+ Diện tích đất bị mặn hóa ở mức nặng là 2.128,05 ha, chiếm 1,98% diện tích điều tra, cụ thể: Huyện là Thái Thụy 1.278,71 ha, huyện Tiền Hải 849,34 ha.
+ Diện tích đất bị mặn hóa ở mức trung bình là 4.441,84 ha, chiếm 4,14% diện tích điều tra, cụ thể: Huyện Thái Thụy 1.605,28 ha, huyện Tiền Hải 2.836,56 ha.
+ Diện tích đất bị mặn hóa ở mức nhẹ là 3.317,4 ha, chiếm 3,09 % diện tích điều tra, cụ thể: Huyện Thái Thụy 2.155,68 ha, huyện Tiền Hải 1.161,72 ha.
1.3. Thực trạng đất bị thoái hóa theo loại đất (Phụ lục III).
a) Đất sản xuất nông nghiệp: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thoái hóa là 60.319,60 ha, chiếm 64,82% diện tích đất sản xuất nông nghiệp của tỉnh, trong đó:
+ Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thoái hóa ở mức nặng là 15.819,33 ha, trên các loại hình sử dụng: Đất trồng cây hàng năm 15.238,63 ha, đất trồng cây lâu năm 580,70 ha.
+ Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thoái hóa ở mức trung bình là 24.232,30 ha, trên các loại hình sử dụng: Đất trồng cây hàng năm 22.687,37 ha, đất trồng cây lâu năm 1.544,93 ha.
+ Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thoái hóa ở mức nhẹ 20.267,97 ha, trên các loại hình sử dụng đất chính: Đất trồng cây hàng năm 18.991,47 ha, đất trồng cây lâu năm 1.276,50 ha.
b) Đất lâm nghiệp: Diện tích đất lâm nghiệp bị thoái hóa là 34,37 ha, chiếm 2,45% diện tích đất lâm nghiệp điều tra, trong đó:
+ Diện tích đất lâm nghiệp bị thoái hóa ở mức nặng là 34,37 ha, tập trung trên các loại hình sử dụng: Đất rừng sản xuất 5,47 ha, đất rừng phòng hộ 28,90 ha.
+ Không có diện tích đất lâm nghiệp bị thoái hóa ở mức nhẹ và trung bình.
c) Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích đất nuôi trồng thủy sản bị thoái hóa là 5.694,07 ha, chiếm 51,65% diện tích đất nuôi trồng thủy sản điều tra, trong đó:
+ Diện tích đất nuôi trồng thủy sản bị thoái hóa ở mức nặng là 1.678,56 ha.
+ Diện tích đất nuôi trồng thủy sản bị thoái hóa ở mức trung bình là 2.640,63 ha, trên loại hình đất nuôi trồng thủy sản ngọt.
+ Diện tích đất nuôi trồng thủy sản bị thoái hóa ở mức nhẹ là 1.374,88 ha và trên loại hình đất nuôi trồng thủy sản ngọt.
Đất nông nghiệp khác: Diện tích đất nông nghiệp khác bị thoái hóa là 162,50 ha, chiếm 72,40 % diện tích đất điều tra, trong đó:
+ Diện tích đất nông nghiệp khác bị thoái hóa ở mức nặng là 46,44 ha;
+ Diện tích đất nông nghiệp khác bị thoái hóa ở mức trung bình là 91,45 ha;
+ Diện tích đất nông nghiệp khác bị thoái hóa ở mức nhẹ là 24,61 ha;