Document: Điều 2 Nghị định 18-CP chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "07/09/1994", "sign_number": "118-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "07/09/1994", "sign_number": "118-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "07/09/1994", "sign_number": "118-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "07/09/1994", "sign_number": "118-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "07/09/1994", "sign_number": "118-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định 18-CP chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 2. Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1- Chủ trì phối hợp các cơ quan có liên quan xây dựng trình Chính phủ phê duyệt chiến lược, chương trình, dự án, kế hoạch chăm sóc, bảo vệ và giáo dục trẻ em trong phạm vi cả nước; tổ chức phối hợp với các cơ quan Nhà nước, đoàn thể nhân dân, tổ chức xã hội để thực hiện chương trình, dự án, kế hoạch đó.
2- Phối hợp các cơ quan có liên quan xây dựng trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, chính sách về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; ban hành theo thẩm quyền các văn bản để hướng dẫn, kiểm tra các ngành, các địa phương thực hiện pháp luật, chính sách của Nhà nước về bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Tổ chức việc phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương, đoàn thể nhân dân, cơ quan truyền thông đại chúng tuyên truyền phổ biến pháp luật, chính sách của Nhà nước về bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
3- Phối hợp với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ Tài chính xây dựng trình Chính phủ kế hoạch tài chính để thực hiện chương trình hành động vì trẻ em. Hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng các nguồn kinh phí dành cho trẻ em theo mục tiêu, kế hoạch được duyệt.
4- Trình Chính phủ việc tham gia các tổ chức quốc tế, việc ký kết, phê duyệt các điều ước quốc tế về trẻ em; tổ chức thực hiện kế hoạch hợp tác quốc tế về trẻ em theo quy định của Chính phủ; tham gia các hội nghị, hội thảo quốc tế về trẻ em khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
5- Quản lý một số chương trình, dự án quốc tế tài trợ, viện trợ cho các mục tiêu vì trẻ em theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
6- Bồi dưỡng, hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý và các dự án, chương trình hành động vì trẻ em cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em ở các cấp.
7- Quản lý, sử dụng Quỹ bảo vệ trẻ em ở Trung ương, hướng dẫn và kiểm tra việc quản lý sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em ở các cấp, các ngành.
8- Thực hiện chức năng thanh tra thi hành Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện và đề nghị xử lý những vi phạm pháp luật, chính sách của Nhà nước đối với trẻ em.

Content:
Điều 2. Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1- Chủ trì phối hợp các cơ quan có liên quan xây dựng trình Chính phủ phê duyệt chiến lược, chương trình, dự án, kế hoạch chăm sóc, bảo vệ và giáo dục trẻ em trong phạm vi cả nước; tổ chức phối hợp với các cơ quan Nhà nước, đoàn thể nhân dân, tổ chức xã hội để thực hiện chương trình, dự án, kế hoạch đó.
2- Phối hợp các cơ quan có liên quan xây dựng trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, chính sách về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; ban hành theo thẩm quyền các văn bản để hướng dẫn, kiểm tra các ngành, các địa phương thực hiện pháp luật, chính sách của Nhà nước về bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Tổ chức việc phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương, đoàn thể nhân dân, cơ quan truyền thông đại chúng tuyên truyền phổ biến pháp luật, chính sách của Nhà nước về bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
3- Phối hợp với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ Tài chính xây dựng trình Chính phủ kế hoạch tài chính để thực hiện chương trình hành động vì trẻ em. Hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng các nguồn kinh phí dành cho trẻ em theo mục tiêu, kế hoạch được duyệt.
4- Trình Chính phủ việc tham gia các tổ chức quốc tế, việc ký kết, phê duyệt các điều ước quốc tế về trẻ em; tổ chức thực hiện kế hoạch hợp tác quốc tế về trẻ em theo quy định của Chính phủ; tham gia các hội nghị, hội thảo quốc tế về trẻ em khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
5- Quản lý một số chương trình, dự án quốc tế tài trợ, viện trợ cho các mục tiêu vì trẻ em theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
6- Bồi dưỡng, hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý và các dự án, chương trình hành động vì trẻ em cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em ở các cấp.
7- Quản lý, sử dụng Quỹ bảo vệ trẻ em ở Trung ương, hướng dẫn và kiểm tra việc quản lý sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em ở các cấp, các ngành.
8- Thực hiện chức năng thanh tra thi hành Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện và đề nghị xử lý những vi phạm pháp luật, chính sách của Nhà nước đối với trẻ em.