Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 183/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết phát triển giao thông đường thủy nội địa Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "29/01/2016", "sign_number": "183/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "29/01/2016", "sign_number": "183/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "29/01/2016", "sign_number": "183/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "29/01/2016", "sign_number": "183/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "29/01/2016", "sign_number": "183/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 183/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết phát triển giao thông đường thủy nội địa Cà Mau

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển giao thông đường thủy nội địa tỉnh Cà Mau đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Quy hoạch chi tiết các luồng tuyến đường thủy nội địa
3.1.1. Các luồng tuyến trục: Là các kênh thuộc 04 tuyến đường thủy Quốc gia và kiến nghị mở thêm 01 tuyến trục Năm Căn - Bồ Đề, cụ thể:
- Tuyến trục số 01: Là hệ thống các kênh thuộc hành lang Quốc gia Sài Gòn - Cà Mau - Năm Căn (qua kênh Xà No), dài 92,6 km. Gồm các sông, kênh sau: Kênh Trèm Trẹm - Cạnh Đen (Kênh xáng Chắc Băng), sông Trèm Trẹm, sông Ông Đốc, kênh Lương Thế Trân, sông Gành Hào, kênh Bảy Háp - Gành Hào, sông Bảy Háp;
- Tuyến trục số 02: Là hệ thống các kênh thuộc hành lang Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Cà Mau; đoạn đi qua địa bàn tỉnh Cà Mau dài 14 km trên kênh Bạc Liêu - Cà Mau;
- Tuyến trục số 03: Là hệ thống các sông, kênh thuộc hành lang Quốc gia Rạch Giá - Cà Mau - cửa sông Ông Đốc, dài 90,8 km. Gồm các kênh sau: Sông Trèm Trẹm, sông Ông Đốc, cửa biển Ông Đốc;
- Tuyến trục số 04: Tuyến Quản Lộ Phụng Hiệp kết nối các tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau; đoạn qua địa bàn tỉnh Cà Mau có chiều dài 14 km trên kênh Quản Lộ Phụng Hiệp;
- Tuyến trục số 05: Tuyến Năm Căn - Bồ Đề, gồm các tuyến kênh Trung ương và địa phương. Tổng chiều dài toàn tuyến là 75,5 km, gồm các tuyến sông: Sông Năm Căn - Rạch Tàu, sông Cửa Lớn, sông Bồ Đề.
* Quy hoạch đến năm 2020 và lộ trình đến năm 2030 các luồng tuyến được nạo vét định kỳ, có hành lang bảo vệ luồng tàu thuộc cấp II, III-ĐTNĐ (BHLBV = 15m), khả năng nâng cao tĩnh không và đảm bảo thông thuyền cho đường thủy cấp III với h0 ³ 7m.
(Chi tiết tại Phụ lục 1: Quy hoạch các luồng tuyến trục đường thủy trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2020, định hướng đến năm 2030).
3.1.2. Các luồng tuyến nhánh: Có 10 luồng tuyến nhánh được hình thành trên cơ sở các tuyến sông, kênh do Trung ương và tỉnh quản lý:
- Tuyến nhánh 01: Tắc Thủ - Gành Hào, dài 38,3 km, gồm các sông: Sông Tắc Thủ, sông Gành Hào;
- Tuyến nhánh 02: Kênh Tắc Vân, dài 9,4 km;
- Tuyến nhánh 03: Rạch Rập - Năm Căn - Rạch Gốc, dài 85,0 km, gồm các kênh sau: Sông Rạch Rập - Đầm Cùng, kênh Tắc Năm Căn, sông Rạch Gốc;
- Tuyến nhánh 04: Sông Cái Tàu - Biện Nhị, dài 45,0 km;
- Tuyến nhánh 05: Sông Đầm Dơi, dài 47,5 km;
- Tuyến nhánh 06: Đầm Chim - Gành Hào, dài 52,0 km, gồm các kênh: Sông Đầm Chim, rạch Ông Công, kênh Sáu Đông, sông Ấp Hạp;
- Tuyến nhánh 07: Cái Ngay - Kênh 17, dài 27,5 km, gồm các kênh: Sông Cái Ngay, Kênh 17;
- Tuyến nhánh 08: Thị Kẹo - Bào Chấu, dài 56,0 km, gồm các kênh sau: Kênh Thị Kẹo - Cái Đôi Vàm, sông Bào Chấu;
- Tuyến nhánh 09: Kênh xáng Huyện Sử, dài 13,0 km;
- Tuyến nhánh 10: Kênh Cái Nháp, dài 11,0 km.
(Chi tiết tại Phụ lục 2: Quy hoạch các luồng tuyến nhánh đường thủy trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2020, định hướng đến năm 2030).
3.1.3. Tuyến phụ trợ đề xuất mở mới
Tuyến kênh Thị Kẹo - Thọ Mai, dài 15,5 km, gồm các kênh: Kênh Thọ Mai, kênh Thị Kẹo.
(Chi tiết tại Phụ lục 3: Quy hoạch các luồng tuyến phụ trợ đề xuất mở mới trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2020, định hướng đến năm 2030).
3.1.4. Đường thủy nội địa do huyện quản lý
Quy hoạch đưa vào cấp kỹ thuật đường thủy nội địa đối với 115 tuyến sông, kênh, với tổng chiều dài 1.201 km ở địa bàn các huyện và thành phố Cà Mau. Các kênh phục vụ thủy lợi do ngành thủy lợi quản lý có kết hợp giao thông thủy theo từng thời điểm trong năm nhằm tăng cường khai thác các điều kiện sẵn có của kết cấu hạ tầng giao thông thủy lợi.
(Chi tiết tại Phụ lục 4: Quy hoạch các tuyến đường thủy nội địa do huyện quản lý).
3.2. Quy hoạch hệ thống phao tiêu báo hiệu đường thủy nội địa
3.2.1. Đối với các tuyến đường thủy nội địa do Trung ương quản lý đã được trang bị hệ thống phao tiêu, tín hiệu, báo hiệu theo quy hoạch sẽ được hiện đại hóa từng bước theo các quy hoạch từng tuyến sông, kênh và từng dự án cụ thể của Trung ương.
3.2.2. Đối với các tuyến đường thủy nội địa do tỉnh quản lý định hướng đến năm 2020 đều được trang bị hệ thống phao tiêu, báo hiệu giao thông đường thủy đầy đủ theo quy chuẩn ngành (QCVN 39:2011/BGTVT).
3.2.3. Đối với các tuyến đường thủy nội địa do cấp huyện quản lý, từng bước trang bị hệ thống phao tiêu, báo hiệu theo hướng ưu tiên các tuyến chính.
3.3. Cập nhật quy hoạch hệ thống cảng biển
Quy hoạch đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 tỉnh Cà Mau có 02 cảng biển lớn như sau:
- Cảng Năm Căn: Vị trí trên bờ trái sông Cửa Lớn, thị trấn Năm Căn, luồng vào cảng qua cửa Bồ Đề ra biển Đông dài 46,8km. Trước mắt xây dựng mới 01 cầu bến dài 100m (thay thế bến phao nối), đầu tư chiều sâu, làm thêm kho và tăng cường thiết bị công nghệ bốc xếp. Đến năm 2020, xây dựng mới một cầu bến dài 140m, năng lực thông qua đạt 2 - 2,5 triệu tấn/năm, cỡ tàu tiếp nhận 5.000 DWT, diện tích xây dựng 9,2 ha.
- Cảng biển tổng hợp Hòn Khoai: Dự án Cảng Hòn Khoai nằm tại khu vực phía Đông Nam đảo Hòn Khoai, thuộc huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau. Quy mô dự án gồm 24 cầu cảng, trong đó có 12 bến cho loại tàu 250.000 tấn và 12 bến tiếp chuyển cho loại tàu từ 50.000 đến 100.000 tấn.
3.4. Quy hoạch cảng thủy nội địa
Quy hoạch hệ thống cảng thủy nội địa cập nhật theo Quyết định số 1108/QĐ-BGTVT ngày 26/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết hệ thống cảng đường thủy nội địa khu vực phía Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Theo đó, trên địa bàn tỉnh Cà Mau có 03 cảng hàng hóa, 03 cảng hành khách và 02 cảng chuyên dùng.
3.4.1. Hệ thống cảng hàng hóa
- Cảng Ông Đốc: Vị trí tại bờ Nam sông Ông Đốc, thuộc KCN Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời. Có khả năng tiếp nhận tàu tải trọng 1.000 tấn, năng lực thông qua đến năm 2020 đạt 400.000 tấn/năm; đến năm 2030 đạt 700.000 tấn/năm.
- Cảng xếp dỡ Cà Mau: Có khả năng tiếp nhận tàu tải trọng 1.000 tấn, năng lực thông qua đến năm 2020 đạt 300.000 tấn/năm; đến năm 2030 đạt 600.000 tấn/năm.
- Cảng cá Cà Mau: Nằm trên địa bàn thành phố Cà Mau, diện tích 42.000m2, công suất là 200.000 tấn/năm, có khả năng tiếp nhận tàu lớn nhất đến 500 tấn.
3.4.2. Hệ thống cảng hành khách
- Cảng khách Cà Mau: Có khả năng tiếp nhận tàu 100 ghế, năng lực thông qua đến năm 2020 đạt 4,0 triệu hành khách/năm; đến năm 2030 đạt 5,5 triệu hành khách/năm.
- Cảng khách Năm Căn: Có khả năng tiếp nhận tàu 100 ghế, năng lực thông qua đến năm 2020 đạt 1,5 triệu hành khách/năm; đến năm 2030 đạt 2,3 triệu hành khách/năm.
- Cảng khách Ông Đốc: Có khả năng tiếp nhận tàu 100 ghế, năng lực thông qua đến năm 2020 đạt 1,5 triệu hành khách/năm; đến năm 2030 đạt 2,1 triệu hành khách/năm.
3.4.3. Hệ thống cảng chuyên dùng
- Cảng khí điện đạm Cà Mau: Vị trí tại xã Khánh An, huyện U Minh, có khả năng tiếp nhận tàu 2.000 tấn, năng lực thông qua đạt 800.000 tấn/năm.
- Cảng kho xăng dầu Tắc Vân: Có khả năng tiếp nhận tàu 300 tấn, năng lực thông qua đạt 250.000 tấn/năm.
3.5. Quy hoạch hệ thống bến thủy nội địa, bến khách ngang sông
Nội dung chi tiết Quy hoạch bến thủy nội địa hàng hóa, bến thủy nội địa hành khách, bến du lịch, bến khách ngang sông theo Quyết định số 1822/QĐ-UBND ngày 05/12/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc Phê duyệt bến thủy nội địa, bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.

Content:
Nội dung quy hoạch
3.1. Quy hoạch chi tiết các luồng tuyến đường thủy nội địa
3.1.1. Các luồng tuyến trục: Là các kênh thuộc 04 tuyến đường thủy Quốc gia và kiến nghị mở thêm 01 tuyến trục Năm Căn - Bồ Đề, cụ thể:
- Tuyến trục số 01: Là hệ thống các kênh thuộc hành lang Quốc gia Sài Gòn - Cà Mau - Năm Căn (qua kênh Xà No), dài 92,6 km. Gồm các sông, kênh sau: Kênh Trèm Trẹm - Cạnh Đen (Kênh xáng Chắc Băng), sông Trèm Trẹm, sông Ông Đốc, kênh Lương Thế Trân, sông Gành Hào, kênh Bảy Háp - Gành Hào, sông Bảy Háp;
- Tuyến trục số 02: Là hệ thống các kênh thuộc hành lang Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Cà Mau; đoạn đi qua địa bàn tỉnh Cà Mau dài 14 km trên kênh Bạc Liêu - Cà Mau;
- Tuyến trục số 03: Là hệ thống các sông, kênh thuộc hành lang Quốc gia Rạch Giá - Cà Mau - cửa sông Ông Đốc, dài 90,8 km. Gồm các kênh sau: Sông Trèm Trẹm, sông Ông Đốc, cửa biển Ông Đốc;
- Tuyến trục số 04: Tuyến Quản Lộ Phụng Hiệp kết nối các tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau; đoạn qua địa bàn tỉnh Cà Mau có chiều dài 14 km trên kênh Quản Lộ Phụng Hiệp;
- Tuyến trục số 05: Tuyến Năm Căn - Bồ Đề, gồm các tuyến kênh Trung ương và địa phương. Tổng chiều dài toàn tuyến là 75,5 km, gồm các tuyến sông: Sông Năm Căn - Rạch Tàu, sông Cửa Lớn, sông Bồ Đề.
* Quy hoạch đến năm 2020 và lộ trình đến năm 2030 các luồng tuyến được nạo vét định kỳ, có hành lang bảo vệ luồng tàu thuộc cấp II, III-ĐTNĐ (BHLBV = 15m), khả năng nâng cao tĩnh không và đảm bảo thông thuyền cho đường thủy cấp III với h0 ³ 7m.
(Chi tiết tại Phụ lục 1: Quy hoạch các luồng tuyến trục đường thủy trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2020, định hướng đến năm 2030).
3.1.2. Các luồng tuyến nhánh: Có 10 luồng tuyến nhánh được hình thành trên cơ sở các tuyến sông, kênh do Trung ương và tỉnh quản lý:
- Tuyến nhánh 01: Tắc Thủ - Gành Hào, dài 38,3 km, gồm các sông: Sông Tắc Thủ, sông Gành Hào;
- Tuyến nhánh 02: Kênh Tắc Vân, dài 9,4 km;
- Tuyến nhánh 03: Rạch Rập - Năm Căn - Rạch Gốc, dài 85,0 km, gồm các kênh sau: Sông Rạch Rập - Đầm Cùng, kênh Tắc Năm Căn, sông Rạch Gốc;
- Tuyến nhánh 04: Sông Cái Tàu - Biện Nhị, dài 45,0 km;
- Tuyến nhánh 05: Sông Đầm Dơi, dài 47,5 km;
- Tuyến nhánh 06: Đầm Chim - Gành Hào, dài 52,0 km, gồm các kênh: Sông Đầm Chim, rạch Ông Công, kênh Sáu Đông, sông Ấp Hạp;
- Tuyến nhánh 07: Cái Ngay - Kênh 17, dài 27,5 km, gồm các kênh: Sông Cái Ngay, Kênh 17;
- Tuyến nhánh 08: Thị Kẹo - Bào Chấu, dài 56,0 km, gồm các kênh sau: Kênh Thị Kẹo - Cái Đôi Vàm, sông Bào Chấu;
- Tuyến nhánh 09: Kênh xáng Huyện Sử, dài 13,0 km;
- Tuyến nhánh 10: Kênh Cái Nháp, dài 11,0 km.
(Chi tiết tại Phụ lục 2: Quy hoạch các luồng tuyến nhánh đường thủy trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2020, định hướng đến năm 2030).
3.1.Tuyến phụ trợ đề xuất mở mới
Tuyến kênh Thị Kẹo - Thọ Mai, dài 15,5 km, gồm các kênh: Kênh Thọ Mai, kênh Thị Kẹo.
(Chi tiết tại Phụ lục 3: Quy hoạch các luồng tuyến phụ trợ đề xuất mở mới trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2020, định hướng đến năm 2030).
3.1.4. Đường thủy nội địa do huyện quản lý
Quy hoạch đưa vào cấp kỹ thuật đường thủy nội địa đối với 115 tuyến sông, kênh, với tổng chiều dài 1.201 km ở địa bàn các huyện và thành phố Cà Mau. Các kênh phục vụ thủy lợi do ngành thủy lợi quản lý có kết hợp giao thông thủy theo từng thời điểm trong năm nhằm tăng cường khai thác các điều kiện sẵn có của kết cấu hạ tầng giao thông thủy lợi.
(Chi tiết tại Phụ lục 4: Quy hoạch các tuyến đường thủy nội địa do huyện quản lý).
3.2. Quy hoạch hệ thống phao tiêu báo hiệu đường thủy nội địa
3.2.1. Đối với các tuyến đường thủy nội địa do Trung ương quản lý đã được trang bị hệ thống phao tiêu, tín hiệu, báo hiệu theo quy hoạch sẽ được hiện đại hóa từng bước theo các quy hoạch từng tuyến sông, kênh và từng dự án cụ thể của Trung ương.
3.2.2. Đối với các tuyến đường thủy nội địa do tỉnh quản lý định hướng đến năm 2020 đều được trang bị hệ thống phao tiêu, báo hiệu giao thông đường thủy đầy đủ theo quy chuẩn ngành (QCVN 39:2011/BGTVT).
3.2.Đối với các tuyến đường thủy nội địa do cấp huyện quản lý, từng bước trang bị hệ thống phao tiêu, báo hiệu theo hướng ưu tiên các tuyến chính.
3.Cập nhật quy hoạch hệ thống cảng biển
Quy hoạch đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 tỉnh Cà Mau có 02 cảng biển lớn như sau:
- Cảng Năm Căn: Vị trí trên bờ trái sông Cửa Lớn, thị trấn Năm Căn, luồng vào cảng qua cửa Bồ Đề ra biển Đông dài 46,8km. Trước mắt xây dựng mới 01 cầu bến dài 100m (thay thế bến phao nối), đầu tư chiều sâu, làm thêm kho và tăng cường thiết bị công nghệ bốc xếp. Đến năm 2020, xây dựng mới một cầu bến dài 140m, năng lực thông qua đạt 2 - 2,5 triệu tấn/năm, cỡ tàu tiếp nhận 5.000 DWT, diện tích xây dựng 9,2 ha.
- Cảng biển tổng hợp Hòn Khoai: Dự án Cảng Hòn Khoai nằm tại khu vực phía Đông Nam đảo Hòn Khoai, thuộc huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau. Quy mô dự án gồm 24 cầu cảng, trong đó có 12 bến cho loại tàu 250.000 tấn và 12 bến tiếp chuyển cho loại tàu từ 50.000 đến 100.000 tấn.
3.4. Quy hoạch cảng thủy nội địa
Quy hoạch hệ thống cảng thủy nội địa cập nhật theo Quyết định số 1108/QĐ-BGTVT ngày 26/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết hệ thống cảng đường thủy nội địa khu vực phía Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Theo đó, trên địa bàn tỉnh Cà Mau có 03 cảng hàng hóa, 03 cảng hành khách và 02 cảng chuyên dùng.
3.4.1. Hệ thống cảng hàng hóa
- Cảng Ông Đốc: Vị trí tại bờ Nam sông Ông Đốc, thuộc KCN Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời. Có khả năng tiếp nhận tàu tải trọng 1.000 tấn, năng lực thông qua đến năm 2020 đạt 400.000 tấn/năm; đến năm 2030 đạt 700.000 tấn/năm.
- Cảng xếp dỡ Cà Mau: Có khả năng tiếp nhận tàu tải trọng 1.000 tấn, năng lực thông qua đến năm 2020 đạt 300.000 tấn/năm; đến năm 2030 đạt 600.000 tấn/năm.
- Cảng cá Cà Mau: Nằm trên địa bàn thành phố Cà Mau, diện tích 42.000m2, công suất là 200.000 tấn/năm, có khả năng tiếp nhận tàu lớn nhất đến 500 tấn.
3.4.2. Hệ thống cảng hành khách
- Cảng khách Cà Mau: Có khả năng tiếp nhận tàu 100 ghế, năng lực thông qua đến năm 2020 đạt 4,0 triệu hành khách/năm; đến năm 2030 đạt 5,5 triệu hành khách/năm.
- Cảng khách Năm Căn: Có khả năng tiếp nhận tàu 100 ghế, năng lực thông qua đến năm 2020 đạt 1,5 triệu hành khách/năm; đến năm 2030 đạt 2,3 triệu hành khách/năm.
- Cảng khách Ông Đốc: Có khả năng tiếp nhận tàu 100 ghế, năng lực thông qua đến năm 2020 đạt 1,5 triệu hành khách/năm; đến năm 2030 đạt 2,1 triệu hành khách/năm.
3.4.Hệ thống cảng chuyên dùng
- Cảng khí điện đạm Cà Mau: Vị trí tại xã Khánh An, huyện U Minh, có khả năng tiếp nhận tàu 2.000 tấn, năng lực thông qua đạt 800.000 tấn/năm.
- Cảng kho xăng dầu Tắc Vân: Có khả năng tiếp nhận tàu 300 tấn, năng lực thông qua đạt 250.000 tấn/năm.
3.5. Quy hoạch hệ thống bến thủy nội địa, bến khách ngang sông
Nội dung chi tiết Quy hoạch bến thủy nội địa hàng hóa, bến thủy nội địa hành khách, bến du lịch, bến khách ngang sông theo Quyết định số 1822/QĐ-UBND ngày 05/12/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc Phê duyệt bến thủy nội địa, bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.