Document: Điều 2 Quyết định 34/2014/QĐ-UBND tiêu chuẩn đối tượng được an táng tại khu từ trần các nghĩa trang liệt sĩ Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "24/10/2014", "sign_number": "34/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "24/10/2014", "sign_number": "34/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "24/10/2014", "sign_number": "34/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "24/10/2014", "sign_number": "34/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "24/10/2014", "sign_number": "34/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 34/2014/QĐ-UBND tiêu chuẩn đối tượng được an táng tại khu từ trần các nghĩa trang liệt sĩ Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 2. Đối tượng an táng tại nghĩa trang liệt sĩ các huyện, thị xã
1. Khu vực liệt sĩ: An táng những người có tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1, Điều 1 của Quyết định này.
2. Khu vực từ trần: An táng những người từ trần có tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2, Điều 1 của Quyết định này và những người từ trần sau đây:
a) Cán bộ, công chức đương chức hoặc nguyên chức Trưởng, Phó phòng ban, ngành cấp huyện; Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc tương đương trở lên.
b) Cán bộ hưu trí khi nghỉ hưu giữ chức vụ Trưởng, Phó phòng ban cấp huyện hoặc cấp tương đương trở lên; trường hợp không giữ các chức vụ nêu trên, thì phải là người có thời gian tham gia công tác trong các cơ quan nhà nước từ trước ngày 30/4/1975 và địa bàn công tác thuộc các chiến trường B, C, K.
3. Đối với địa phương chưa có nghĩa trang cho cán bộ từ trần, như: Thành phố Rạch Giá, các huyện: Châu Thành, Kiên Hải, Ban Tổ chức lễ tang bàn bạc, thống nhất với gia đình người từ trần nơi an táng theo hướng: Nghĩa trang liệt sỹ huyện liền kề hoặc khu từ trần nghĩa trang liệt sĩ tỉnh theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 của Quyết định này.

Content:
Điều 2. Đối tượng an táng tại nghĩa trang liệt sĩ các huyện, thị xã
1. Khu vực liệt sĩ: An táng những người có tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1, Điều 1 của Quyết định này.
2. Khu vực từ trần: An táng những người từ trần có tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2, Điều 1 của Quyết định này và những người từ trần sau đây:
a) Cán bộ, công chức đương chức hoặc nguyên chức Trưởng, Phó phòng ban, ngành cấp huyện; Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc tương đương trở lên.
b) Cán bộ hưu trí khi nghỉ hưu giữ chức vụ Trưởng, Phó phòng ban cấp huyện hoặc cấp tương đương trở lên; trường hợp không giữ các chức vụ nêu trên, thì phải là người có thời gian tham gia công tác trong các cơ quan nhà nước từ trước ngày 30/4/1975 và địa bàn công tác thuộc các chiến trường B, C, K.
3. Đối với địa phương chưa có nghĩa trang cho cán bộ từ trần, như: Thành phố Rạch Giá, các huyện: Châu Thành, Kiên Hải, Ban Tổ chức lễ tang bàn bạc, thống nhất với gia đình người từ trần nơi an táng theo hướng: Nghĩa trang liệt sỹ huyện liền kề hoặc khu từ trần nghĩa trang liệt sĩ tỉnh theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 của Quyết định này.