Document: Khoản 2 Điều 3 Quyết định 38/2022/QĐ-UBND tần suất khảo sát định kỳ luồng đường thủy nội địa địa phương Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/07/2022", "sign_number": "38/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/07/2022", "sign_number": "38/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/07/2022", "sign_number": "38/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/07/2022", "sign_number": "38/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/07/2022", "sign_number": "38/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 3 Quyết định 38/2022/QĐ-UBND tần suất khảo sát định kỳ luồng đường thủy nội địa địa phương Nghệ An

Điều 3. Tiêu chí xác định tần suất khảo sát định kỳ luồng đường thủy nội địa địa phương
...
2. Việc xác định tần suất khảo sát định kỳ đối với luồng đường thủy nội địa địa phương theo phương thức chấm điểm. Thang điểm đánh giá là 100 điểm, được xác định cụ thể theo tiêu chí chính như sau:

STT

Tiêu chí

Điểm chấm tối đa

I

Loại đường thủy nội địa phục vụ quản lý

1

Đường thủy nội địa loại 1

30

2

Đường thủy nội địa loại 2

25

3

Đường thủy nội địa loại 3

20

II

Vai trò của luồng đường thủy nội địa địa phương đối với vận tải thủy nội địa

1

Luồng đường thủy thuộc tuyến vận tải chính

30

2

Luồng đường thủy không thuộc tuyến vận tải chính nhưng có kết nối trực tiếp với tuyến vận tải chính

25

3

Luồng đường thủy không thuộc và không kết nối trực tiếp tuyến vận tải chính

15

III

Trọng tải phương tiện thủy hoạt động thực tế trên luồng đường thủy nội địa

1

Có phương tiện thủy có trọng tải từ 1000 tấn trở lên

20

2

Có phương tiện thủy có trọng tải từ 500 tấn đến dưới 1000 tấn

15

3

Có phương tiện thủy có trọng tải dưới 500 tấn

10

IV

Cấp kỹ thuật luồng đường thủy nội địa

1

Luồng đường thủy nội địa cấp đặc biệt, cấp I

20

2

Luồng đường thủy nội địa cấp II, III

15

3

Luồng đường thủy nội địa cấp IV trở xuống

5

Content:
Việc xác định tần suất khảo sát định kỳ đối với luồng đường thủy nội địa địa phương theo phương thức chấm điểm. Thang điểm đánh giá là 100 điểm, được xác định cụ thể theo tiêu chí chính như sau:

STT

Tiêu chí

Điểm chấm tối đa

I

Loại đường thủy nội địa phục vụ quản lý

1

Đường thủy nội địa loại 1

30

2

Đường thủy nội địa loại 2

25

3

Đường thủy nội địa loại 3

20

II

Vai trò của luồng đường thủy nội địa địa phương đối với vận tải thủy nội địa

1

Luồng đường thủy thuộc tuyến vận tải chính

30

2

Luồng đường thủy không thuộc tuyến vận tải chính nhưng có kết nối trực tiếp với tuyến vận tải chính

25

3

Luồng đường thủy không thuộc và không kết nối trực tiếp tuyến vận tải chính

15

III

Trọng tải phương tiện thủy hoạt động thực tế trên luồng đường thủy nội địa

1

Có phương tiện thủy có trọng tải từ 1000 tấn trở lên

20

2

Có phương tiện thủy có trọng tải từ 500 tấn đến dưới 1000 tấn

15

3

Có phương tiện thủy có trọng tải dưới 500 tấn

10

IV

Cấp kỹ thuật luồng đường thủy nội địa

1

Luồng đường thủy nội địa cấp đặc biệt, cấp I

20

2

Luồng đường thủy nội địa cấp II, III

15

3

Luồng đường thủy nội địa cấp IV trở xuống

5