Document: Điều 50 Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1983 13-LCT/HĐNN7

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1983", "sign_number": "13-LCT/HĐNN7", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1983", "sign_number": "13-LCT/HĐNN7", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1983", "sign_number": "13-LCT/HĐNN7", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1983", "sign_number": "13-LCT/HĐNN7", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1983", "sign_number": "13-LCT/HĐNN7", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 50 Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1983 13-LCT/HĐNN7 có nội dung như sau:

Điều 50. Sau khi nhận được biên bản của các Tổ bầu cử, Ban bầu cử kiểm tra các biên bản đó và lập biên bản xác định kết quả bầu cử ở đơn vị bầu cử của mình.
Biên bản phải ghi rõ:
- Số đại biểu Hội đồng nhân dân ấn định cho đơn vị bầu cử;
- Số người được giới thiệu ra ứng cử;
- Tổng số cử tri trong đơn vị bầu cử;
- Số cử tri đã đi bầu, số cử tri không đi bầu, tỷ lệ số cử tri
đã đi bầu so với tổng số cử tri;
- Số phiếu hợp lệ;
- Số phiếu không hợp lệ;
- Số phiếu trắng;
- Số phiếu bầu cho mỗi người được giới thiệu ra ứng cử;
- Danh sách những người trúng cử;
- Những khiếu nại do Tổ bầu cử đã giải quyết;
- Những khiếu nại do Ban bầu cử đã giải quyết, những khiếu nại
chuyển lên Hội đồng bầu cử giải quyết.
Biên bản làm thành hai bản, có chữ ký của Trưởng ban, Phó trưởng ban và thư ký, một bản gửi Hội đồng bầu cử, một bản gửi Uỷ ban nhân dân cùng cấp với Ban bầu cử.

Content:
Điều 50. Sau khi nhận được biên bản của các Tổ bầu cử, Ban bầu cử kiểm tra các biên bản đó và lập biên bản xác định kết quả bầu cử ở đơn vị bầu cử của mình.
Biên bản phải ghi rõ:
- Số đại biểu Hội đồng nhân dân ấn định cho đơn vị bầu cử;
- Số người được giới thiệu ra ứng cử;
- Tổng số cử tri trong đơn vị bầu cử;
- Số cử tri đã đi bầu, số cử tri không đi bầu, tỷ lệ số cử tri
đã đi bầu so với tổng số cử tri;
- Số phiếu hợp lệ;
- Số phiếu không hợp lệ;
- Số phiếu trắng;
- Số phiếu bầu cho mỗi người được giới thiệu ra ứng cử;
- Danh sách những người trúng cử;
- Những khiếu nại do Tổ bầu cử đã giải quyết;
- Những khiếu nại do Ban bầu cử đã giải quyết, những khiếu nại
chuyển lên Hội đồng bầu cử giải quyết.
Biên bản làm thành hai bản, có chữ ký của Trưởng ban, Phó trưởng ban và thư ký, một bản gửi Hội đồng bầu cử, một bản gửi Uỷ ban nhân dân cùng cấp với Ban bầu cử.