Document: Điều 2 Quyết định 49/2022/QĐ-UBND định mức đất sản xuất phát triển vùng dân tộc thiểu số Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "49/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "49/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "49/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "49/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2022", "sign_number": "49/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 49/2022/QĐ-UBND định mức đất sản xuất phát triển vùng dân tộc thiểu số Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 2. Quy định về định mức đất và hệ số quy đổi để hỗ trợ
1. Định mức đất sản xuất cho một nhân khẩu trong hộ gia đình theo một trong các loại đất như sau:
a) Đất chuyên trồng lúa nước: 450m2/khẩu.
b) Đất trồng lúa nước còn lại: 800m2/khẩu.
c) Đất trồng cây hàng năm khác: 1.400m2/khẩu.
d) Đất trồng cây lâu năm: 1.400m2/khẩu.
đ) Đất nuôi trồng thủy sản: 800m2/khẩu.
e) Đất rừng sản xuất: 1.500m2/khẩu.
2. Hệ số quy đổi các loại đất sản xuất để tính định mức đất của một khẩu:
a) Đất chuyên trồng lúa nước hệ số bằng 1,0.
b) Đất trồng lúa nước còn lại hệ số bằng 1,78.
c) Đất trồng cây hàng năm khác: hệ số bằng 3,1.
d) Đất trồng cây lâu năm: hệ số bằng 3,1.
đ) Đất nuôi trồng thủy sản hệ số bằng 1,78.
e) Đất rừng sản xuất hệ số bằng 3,3.

Content:
Điều 2. Quy định về định mức đất và hệ số quy đổi để hỗ trợ
1. Định mức đất sản xuất cho một nhân khẩu trong hộ gia đình theo một trong các loại đất như sau:
a) Đất chuyên trồng lúa nước: 450m2/khẩu.
b) Đất trồng lúa nước còn lại: 800m2/khẩu.
c) Đất trồng cây hàng năm khác: 1.400m2/khẩu.
d) Đất trồng cây lâu năm: 1.400m2/khẩu.
đ) Đất nuôi trồng thủy sản: 800m2/khẩu.
e) Đất rừng sản xuất: 1.500m2/khẩu.
2. Hệ số quy đổi các loại đất sản xuất để tính định mức đất của một khẩu:
a) Đất chuyên trồng lúa nước hệ số bằng 1,0.
b) Đất trồng lúa nước còn lại hệ số bằng 1,78.
c) Đất trồng cây hàng năm khác: hệ số bằng 3,1.
d) Đất trồng cây lâu năm: hệ số bằng 3,1.
đ) Đất nuôi trồng thủy sản hệ số bằng 1,78.
e) Đất rừng sản xuất hệ số bằng 3,3.