Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1864/QĐ-UBND 2017 Đề án Lâm sản ngoài gỗ Hà Tĩnh 2016 2025 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "1864/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "1864/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "1864/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "1864/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "1864/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1864/QĐ-UBND 2017 Đề án Lâm sản ngoài gỗ Hà Tĩnh 2016 2025 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án Lâm sản ngoài gỗ tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016 - 2025, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Các tiểu Chương trình thực hiện Đề án.
3.1. Chương trình sản xuất Lâm sản ngoài gỗ.
a. Các hoạt động
- Gây trồng một số loài Lâm sản ngoài gỗ có thế mạnh:
+ Dó trầm 800 ha (mỗi năm trồng 89,0 ha, tương đương 142.400 cây), trồng phân tán, trên diện tích vườn hộ, vườn rừng.
+ Dẻ ăn quả 500 ha (mỗi năm trồng 56,0 ha), tái tạo lại rừng trên diện tích bị mất trồng phân tán, tập trung, chủ yếu trên diện tích vườn hộ, vườn rừng.
+ Mây nếp 300 ha (mỗi năm trồng 33,0 ha), trồng dưới tán rừng (chủ yếu là rừng nghèo, đất rừng sản xuất), vườn rừng, vườn hộ.
+ Mây tắt 300 ha (Mỗi năm trồng 33,0 ha), trồng dưới tán rừng (chủ yếu là rừng nghèo, đất rừng sản xuất), vườn rừng, vườn hộ.
+ Cây dược liệu, thực phẩm 1.900 ha, trồng những loài chủ đạo trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh cho giá trị kinh tế cao: Sa nhân 500 ha, Ba kích 300 ha, Trám 300 ha, Gừng 200 ha, Xạ hương 100 ha, các loài khác 500 ha. Trồng dưới tán rừng, vườn rừng, vườn hộ và những vùng đất trống, đồi núi trọc.
- Phát triển các cơ sở gây nuôi sinh sản động vật được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật và có nhu cầu tiêu thụ trên thị trường:
+ Hươu sao 40.000 con, chủ yếu gây nuôi phân tán ở các hộ dân, và nuôi tập trung tại một số cơ sở, doanh nghiệp.
+ Lợn rừng 3.000 con, chủ yếu gây nuôi tập trung tại một số cơ sở, doanh nghiệp.
+ Rắn ráo trâu 1.500 con, gây nuôi tập trung tại một số cơ sở, doanh nghiệp.
b. Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí cho các hoạt động: 397.968 triệu đồng; nguồn vốn để thực hiện chủ yếu được huy động từ các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở và các hộ dân.
3.2. Chương trình về bảo tồn Lâm sản ngoài gỗ
a. Các hoạt động
- Điều tra đánh giá hiện trạng Lâm sản ngoài gỗ quý hiếm hiện có cần bảo tồn tại Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, Vườn Quốc gia Vũ Quang và các khu rừng phòng hộ khác.
- Xây dựng bản đồ quy hoạch về bảo tồn một số loài Lâm sản ngoài gỗ quý hiếm.
- Xây dựng phương án bảo vệ nghiêm ngặt để hạn chế và đi đến chấm dứt tình trạng khai thác buôn bán Lâm sản ngoài gỗ trái phép.
- Xây dựng các hình thức quản lý, bảo tồn Lâm sản ngoài gỗ ở các chủ thể quản lý rừng khác nhau.
b. Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí cho các hoạt động: 1.500 triệu đồng; nguồn vốn để thực hiện do ngân sách Nhà nước đầu tư 5%, nguồn vốn ODA 30% và tổ chức, doanh nghiệp đầu tư 65%.
3.3. Chương trình chế biến, thương mại và thị trường
a. Các hoạt động
- Quy hoạch các làng nghề gắn với vùng nguyên liệu.
- Thành lập hiệp hội ngành nghề, tăng cường xúc tiến thương mại quảng bá sản phẩm.
- Tăng cường năng lực tiếp thị Lâm sản ngoài gỗ cho cộng đồng.
- Dự báo nhu cầu một số loài Lâm sản ngoài gỗ chủ yếu của tỉnh.
- Xây dựng chiến lược quảng bá, tiếp thị sản phẩm, đăng ký thương hiệu Lâm sản ngoài gỗ.
b. Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí cho các hoạt động: 3.450 triệu đồng; nguồn vốn để thực hiện một phần do ngân sách Nhà nước đầu tư, nguồn vốn ODA và tổ chức, doanh nghiệp đầu tư.
3.4. Chương trình nghiên cứu, đào tạo và khuyến lâm
a. Các hoạt động
- Tập huấn nghiệp vụ quản lý bảo vệ Lâm sản ngoài gỗ cho đội ngũ cán bộ kiểm lâm, lâm nghiệp các cấp từ tỉnh đến huyện, xã: Tổ chức 01 lớp tập huấn cấp tỉnh và 13 lớp cấp huyện/thị.
- Xây dựng mô hình nuôi trồng, chế biến và bảo quản một số loài Lâm sản ngoài gỗ, quảng bá nhân rộng mô hình: Xây dựng 04 mô hình/04 loài Lâm sản ngoài gỗ điển hình.
- Nghiên cứu ứng dụng về nhân giống, nuôi trồng một số loài Lâm sản ngoài gỗ có giá trị kinh tế cao đang có nguy cơ giảm về số lượng và chất lượng loài: Xây dựng 03 đề tài ứng dụng.
- Tổ chức hội thảo khoa học về bảo vệ và phát triển những loài Lâm sản ngoài gỗ chính yếu: Tổ chức 04 hội thảo cấp tỉnh về một số loài Lâm sản ngoài gỗ chủ yếu.
- Tổ chức tham quan học tập mô hình trong và ngoài tỉnh. Tuyên truyền các thông tin, chủ trương chính sách, kỹ thuật trên phương tiện thông tin đại chúng: Tổ chức 12 chuyến tham quan nội tỉnh và 03 chuyến tham quan ngoại tỉnh.
b. Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí cho các hoạt động: 3.000 triệu đồng; nguồn vốn để thực hiện phần lớn sử dụng nguồn vốn ODA và các tổ chức/doanh nghiệp; Hộ gia đình góp vốn trong việc xây dựng mô hình và tham quan, học tập.
3.5. Chương trình chính sách và thể chế
a. Các hoạt động
Ban hành các chính sách nhằm khuyến khích nuôi trồng, chế biến, tiêu thụ và hưởng lợi về Lâm sản ngoài gỗ như: Chính sách hỗ trợ giống, vật tư, chính sách ưu tiên phát triển các làng nghề truyền thống có sử dụng Lâm sản ngoài gỗ, chính sách giao đất, cho thuê đất, giao rừng; chính sách tín dụng, thuế; chính sách khuyến lâm; chính sách liên kết, khai thác, lưu thông và tiêu thụ sản phẩm...
b. Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí cho các hoạt động: 150 triệu đồng; nguồn vốn để thực hiện Ngân sách Nhà nước đầu tư và nguồn vốn ODA.
(Chi tiết có các Phụ biểu kèm theo)
III. Giải pháp
1. Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch
- Tổ chức quy hoạch các vùng Lâm sản ngoài gỗ, phát triển theo hai loại hình: Tập trung và phân tán. Xây dựng các khu rừng LSNG tập trung ở những nơi có diện tích lớn, điều kiện thổ nhưỡng phù hợp, liên vùng thuận lợi cho quản lý và tổ chức tiêu thụ, khuyến khích sự tham gia của cộng đồng, ưu tiên trồng mới các loài đa tác dụng, giá trị kinh tế cao. Những nơi không có điều kiện phát triển Lâm sản ngoài gỗ tập trung, trồng các loại cây phân tán, tận dụng tối đa quỹ đất trong các vườn hộ, trong khu ở dân cư cho việc trồng mới Lâm sản ngoài gỗ. Trước mắt, xây dựng một số mô hình phát triển Lâm sản ngoài gỗ sau đó mới nhân rộng.
- Tiến hành điều tra, thống kê, đánh giá chi tiết về đặc điểm sinh thái, sinh vật học của từng loài Lâm sản ngoài gỗ, đánh giá mức độ phong phú, trữ lượng các loài có giá trị kinh tế; tình hình diễn biến tài nguyên Lâm sản ngoài gỗ, nhất là các loài đặc hữu có giá trị đặc biệt về kinh tế, về nghiên cứu khoa học làm cơ sở cho việc xây dựng Kế hoạch và đưa ra các biện pháp quản lý, bảo tồn và phát triển phù hợp cho từng loài, cho từng cộng đồng và từng địa phương cụ thể.
- Xác định diện tích và sự phân bố các loại Lâm sản ngoài gỗ trong kỳ kế hoạch. Có biện pháp quản lý, bảo vệ, sử dụng và phát triển các loại lâm sản cụ thể trên từng địa bàn xã, huyện. Trên cơ sở kế hoạch chung toàn tỉnh, lập kế hoạch bảo vệ và phát triển Lâm sản ngoài gỗ của từng huyện, xã để tổ chức triển khai thực hiện.
- Xây dựng các chương trình trồng Lâm sản ngoài gỗ thích hợp, trong đó tận dụng tối đa các vùng đất trống, đồi núi trọc. Huy động và khuyến khích mọi thành phần kinh tế, kể cả trong và ngoài nước tham gia đầu tư thông qua việc cho thuê đất đai dài hạn.
2. Giải pháp về quản lý, bảo vệ
- Tổ chức ngăn chặn và xử lý tình trạng khai thác quá mức làm suy thoái, cạn kiệt các loài Lâm sản ngoài gỗ. Điều tra việc khai thác buôn bán trái phép Lâm sản ngoài gỗ trong vùng và qua các cửa khẩu trên địa bàn, có biện pháp xử lý nghiêm đối với các trường hợp vi phạm.
- Tuyên truyền nhằm đổi mới về mặt nhận thức của chính quyền các cấp, của cán bộ và nhân dân trong vùng về vai trò, về giá trị kinh tế của lâm sản ngoài gỗ, có sự phối hợp đồng bộ trong việc bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, khai thác và sử dụng các loài lâm sản ngoài gỗ một cách hiệu quả, bền vững.
3. Giải pháp về chế biến, thị trường tiêu thụ
- Chú trọng đầu tư, phát triển cơ sở chế biến Lâm sản ngoài gỗ vừa và nhỏ, làng nghề thủ công truyền thống có sử dụng nguyên liệu Lâm sản ngoài gỗ; mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước, đẩy mạnh xúc tiến thương mại để xác định mặt hàng chủ lực làm cơ sở định hướng phát triển vùng nguyên liệu Lâm sản ngoài gỗ.
- Tổ chức mạng lưới khuyến nông về Lâm sản ngoài gỗ bao gồm cả chế biến, bảo quản sau thu hoạch và thị trường tiêu thụ. Hỗ trợ nghiên cứu đầu tư các dây chuyền chế biến đơn giản một số sản phẩm có giá trị kinh tế cao tại một số xã, vùng để giúp nâng cao chất lượng và giá thành các sản phẩm.
- Thiết lập thị trường tìm đầu ra cho sản phẩm Lâm sản ngoài gỗ, tổ chức dạy nghề tạo việc làm, khôi phục các làng nghề để cộng đồng cùng tham gia sản xuất các mặt hàng có giá trị kinh tế cao dùng cho tiêu thụ nội địa và xuất khẩu như: Đan lát mây tre đan mỹ nghệ xuất khẩu, đan cót, làm nón lá, làm hương,... tạo thu nhập ổn định cho cộng đồng dân cư sống gần rừng.

Content:
Các tiểu Chương trình thực hiện Đề án.
3.1. Chương trình sản xuất Lâm sản ngoài gỗ.
a. Các hoạt động
- Gây trồng một số loài Lâm sản ngoài gỗ có thế mạnh:
+ Dó trầm 800 ha (mỗi năm trồng 89,0 ha, tương đương 142.400 cây), trồng phân tán, trên diện tích vườn hộ, vườn rừng.
+ Dẻ ăn quả 500 ha (mỗi năm trồng 56,0 ha), tái tạo lại rừng trên diện tích bị mất trồng phân tán, tập trung, chủ yếu trên diện tích vườn hộ, vườn rừng.
+ Mây nếp 300 ha (mỗi năm trồng 33,0 ha), trồng dưới tán rừng (chủ yếu là rừng nghèo, đất rừng sản xuất), vườn rừng, vườn hộ.
+ Mây tắt 300 ha (Mỗi năm trồng 33,0 ha), trồng dưới tán rừng (chủ yếu là rừng nghèo, đất rừng sản xuất), vườn rừng, vườn hộ.
+ Cây dược liệu, thực phẩm 1.900 ha, trồng những loài chủ đạo trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh cho giá trị kinh tế cao: Sa nhân 500 ha, Ba kích 300 ha, Trám 300 ha, Gừng 200 ha, Xạ hương 100 ha, các loài khác 500 ha. Trồng dưới tán rừng, vườn rừng, vườn hộ và những vùng đất trống, đồi núi trọc.
- Phát triển các cơ sở gây nuôi sinh sản động vật được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật và có nhu cầu tiêu thụ trên thị trường:
+ Hươu sao 40.000 con, chủ yếu gây nuôi phân tán ở các hộ dân, và nuôi tập trung tại một số cơ sở, doanh nghiệp.
+ Lợn rừng 3.000 con, chủ yếu gây nuôi tập trung tại một số cơ sở, doanh nghiệp.
+ Rắn ráo trâu 1.500 con, gây nuôi tập trung tại một số cơ sở, doanh nghiệp.
b. Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí cho các hoạt động: 397.968 triệu đồng; nguồn vốn để thực hiện chủ yếu được huy động từ các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở và các hộ dân.
3.2. Chương trình về bảo tồn Lâm sản ngoài gỗ
a. Các hoạt động
- Điều tra đánh giá hiện trạng Lâm sản ngoài gỗ quý hiếm hiện có cần bảo tồn tại Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, Vườn Quốc gia Vũ Quang và các khu rừng phòng hộ khác.
- Xây dựng bản đồ quy hoạch về bảo tồn một số loài Lâm sản ngoài gỗ quý hiếm.
- Xây dựng phương án bảo vệ nghiêm ngặt để hạn chế và đi đến chấm dứt tình trạng khai thác buôn bán Lâm sản ngoài gỗ trái phép.
- Xây dựng các hình thức quản lý, bảo tồn Lâm sản ngoài gỗ ở các chủ thể quản lý rừng khác nhau.
b. Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí cho các hoạt động: 1.500 triệu đồng; nguồn vốn để thực hiện do ngân sách Nhà nước đầu tư 5%, nguồn vốn ODA 30% và tổ chức, doanh nghiệp đầu tư 65%.
3.Chương trình chế biến, thương mại và thị trường
a. Các hoạt động
- Quy hoạch các làng nghề gắn với vùng nguyên liệu.
- Thành lập hiệp hội ngành nghề, tăng cường xúc tiến thương mại quảng bá sản phẩm.
- Tăng cường năng lực tiếp thị Lâm sản ngoài gỗ cho cộng đồng.
- Dự báo nhu cầu một số loài Lâm sản ngoài gỗ chủ yếu của tỉnh.
- Xây dựng chiến lược quảng bá, tiếp thị sản phẩm, đăng ký thương hiệu Lâm sản ngoài gỗ.
b. Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí cho các hoạt động: 3.450 triệu đồng; nguồn vốn để thực hiện một phần do ngân sách Nhà nước đầu tư, nguồn vốn ODA và tổ chức, doanh nghiệp đầu tư.
3.4. Chương trình nghiên cứu, đào tạo và khuyến lâm
a. Các hoạt động
- Tập huấn nghiệp vụ quản lý bảo vệ Lâm sản ngoài gỗ cho đội ngũ cán bộ kiểm lâm, lâm nghiệp các cấp từ tỉnh đến huyện, xã: Tổ chức 01 lớp tập huấn cấp tỉnh và 13 lớp cấp huyện/thị.
- Xây dựng mô hình nuôi trồng, chế biến và bảo quản một số loài Lâm sản ngoài gỗ, quảng bá nhân rộng mô hình: Xây dựng 04 mô hình/04 loài Lâm sản ngoài gỗ điển hình.
- Nghiên cứu ứng dụng về nhân giống, nuôi trồng một số loài Lâm sản ngoài gỗ có giá trị kinh tế cao đang có nguy cơ giảm về số lượng và chất lượng loài: Xây dựng 03 đề tài ứng dụng.
- Tổ chức hội thảo khoa học về bảo vệ và phát triển những loài Lâm sản ngoài gỗ chính yếu: Tổ chức 04 hội thảo cấp tỉnh về một số loài Lâm sản ngoài gỗ chủ yếu.
- Tổ chức tham quan học tập mô hình trong và ngoài tỉnh. Tuyên truyền các thông tin, chủ trương chính sách, kỹ thuật trên phương tiện thông tin đại chúng: Tổ chức 12 chuyến tham quan nội tỉnh và 03 chuyến tham quan ngoại tỉnh.
b. Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí cho các hoạt động: 3.000 triệu đồng; nguồn vốn để thực hiện phần lớn sử dụng nguồn vốn ODA và các tổ chức/doanh nghiệp; Hộ gia đình góp vốn trong việc xây dựng mô hình và tham quan, học tập.
3.5. Chương trình chính sách và thể chế
a. Các hoạt động
Ban hành các chính sách nhằm khuyến khích nuôi trồng, chế biến, tiêu thụ và hưởng lợi về Lâm sản ngoài gỗ như: Chính sách hỗ trợ giống, vật tư, chính sách ưu tiên phát triển các làng nghề truyền thống có sử dụng Lâm sản ngoài gỗ, chính sách giao đất, cho thuê đất, giao rừng; chính sách tín dụng, thuế; chính sách khuyến lâm; chính sách liên kết, khai thác, lưu thông và tiêu thụ sản phẩm...
b. Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí cho các hoạt động: 150 triệu đồng; nguồn vốn để thực hiện Ngân sách Nhà nước đầu tư và nguồn vốn ODA.
(Chi tiết có các Phụ biểu kèm theo)
III. Giải pháp
1. Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch
- Tổ chức quy hoạch các vùng Lâm sản ngoài gỗ, phát triển theo hai loại hình: Tập trung và phân tán. Xây dựng các khu rừng LSNG tập trung ở những nơi có diện tích lớn, điều kiện thổ nhưỡng phù hợp, liên vùng thuận lợi cho quản lý và tổ chức tiêu thụ, khuyến khích sự tham gia của cộng đồng, ưu tiên trồng mới các loài đa tác dụng, giá trị kinh tế cao. Những nơi không có điều kiện phát triển Lâm sản ngoài gỗ tập trung, trồng các loại cây phân tán, tận dụng tối đa quỹ đất trong các vườn hộ, trong khu ở dân cư cho việc trồng mới Lâm sản ngoài gỗ. Trước mắt, xây dựng một số mô hình phát triển Lâm sản ngoài gỗ sau đó mới nhân rộng.
- Tiến hành điều tra, thống kê, đánh giá chi tiết về đặc điểm sinh thái, sinh vật học của từng loài Lâm sản ngoài gỗ, đánh giá mức độ phong phú, trữ lượng các loài có giá trị kinh tế; tình hình diễn biến tài nguyên Lâm sản ngoài gỗ, nhất là các loài đặc hữu có giá trị đặc biệt về kinh tế, về nghiên cứu khoa học làm cơ sở cho việc xây dựng Kế hoạch và đưa ra các biện pháp quản lý, bảo tồn và phát triển phù hợp cho từng loài, cho từng cộng đồng và từng địa phương cụ thể.
- Xác định diện tích và sự phân bố các loại Lâm sản ngoài gỗ trong kỳ kế hoạch. Có biện pháp quản lý, bảo vệ, sử dụng và phát triển các loại lâm sản cụ thể trên từng địa bàn xã, huyện. Trên cơ sở kế hoạch chung toàn tỉnh, lập kế hoạch bảo vệ và phát triển Lâm sản ngoài gỗ của từng huyện, xã để tổ chức triển khai thực hiện.
- Xây dựng các chương trình trồng Lâm sản ngoài gỗ thích hợp, trong đó tận dụng tối đa các vùng đất trống, đồi núi trọc. Huy động và khuyến khích mọi thành phần kinh tế, kể cả trong và ngoài nước tham gia đầu tư thông qua việc cho thuê đất đai dài hạn.
2. Giải pháp về quản lý, bảo vệ
- Tổ chức ngăn chặn và xử lý tình trạng khai thác quá mức làm suy thoái, cạn kiệt các loài Lâm sản ngoài gỗ. Điều tra việc khai thác buôn bán trái phép Lâm sản ngoài gỗ trong vùng và qua các cửa khẩu trên địa bàn, có biện pháp xử lý nghiêm đối với các trường hợp vi phạm.
- Tuyên truyền nhằm đổi mới về mặt nhận thức của chính quyền các cấp, của cán bộ và nhân dân trong vùng về vai trò, về giá trị kinh tế của lâm sản ngoài gỗ, có sự phối hợp đồng bộ trong việc bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, khai thác và sử dụng các loài lâm sản ngoài gỗ một cách hiệu quả, bền vững.
Giải pháp về chế biến, thị trường tiêu thụ
- Chú trọng đầu tư, phát triển cơ sở chế biến Lâm sản ngoài gỗ vừa và nhỏ, làng nghề thủ công truyền thống có sử dụng nguyên liệu Lâm sản ngoài gỗ; mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước, đẩy mạnh xúc tiến thương mại để xác định mặt hàng chủ lực làm cơ sở định hướng phát triển vùng nguyên liệu Lâm sản ngoài gỗ.
- Tổ chức mạng lưới khuyến nông về Lâm sản ngoài gỗ bao gồm cả chế biến, bảo quản sau thu hoạch và thị trường tiêu thụ. Hỗ trợ nghiên cứu đầu tư các dây chuyền chế biến đơn giản một số sản phẩm có giá trị kinh tế cao tại một số xã, vùng để giúp nâng cao chất lượng và giá thành các sản phẩm.
- Thiết lập thị trường tìm đầu ra cho sản phẩm Lâm sản ngoài gỗ, tổ chức dạy nghề tạo việc làm, khôi phục các làng nghề để cộng đồng cùng tham gia sản xuất các mặt hàng có giá trị kinh tế cao dùng cho tiêu thụ nội địa và xuất khẩu như: Đan lát mây tre đan mỹ nghệ xuất khẩu, đan cót, làm nón lá, làm hương,... tạo thu nhập ổn định cho cộng đồng dân cư sống gần rừng.