Document: Điều 4 Quyết định 43/2013/QĐ-UBND thu quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường chất thải rắn Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "43/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "43/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "43/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "43/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "43/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 43/2013/QĐ-UBND thu quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường chất thải rắn Tây Ninh có nội dung như sau:

Điều 4. Mức trích để lại cho đơn vị thu phí và việc quản lý, sử dụng phí
1. Mức trích để lại cho đơn vị thu phí
Đơn vị tổ chức thu phí được giữ lại 18% (mười tám phần trăm) số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí: Chi phí phân tích mẫu đối chứng và kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất làm cơ sở xác định tính chất và khối lượng của chất thải; tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, trang thiết bị, thông tin liên lạc, nhiên liệu, điện, nước, công tác phí, khen thưởng.
2. Phần còn lại sau khi trích cho đơn vị thu phí là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%, được dùng chi cho các nội dung theo quy định tại khoản 2, Điều 7, Nghị định 174/2007/NĐ-CP, ngày 29/11/2007 của Chính phủ, cụ thể:
a) Chi phí cho việc xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, như: Đốt, khử khuẩn, trung hóa, trơ hóa, chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, đảm bảo có sự kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường phát sinh trong quá trình xử lý chất thải;
b) Chi hỗ trợ cho việc phân loại chất thải rắn, bao gồm cả hoạt động tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức đối với cộng đồng trong việc phân loại chất thải rắn ngay tại nguồn;
c) Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng các bãi chôn lấp, công trình xử lý chất thải rắn, sử dụng công nghệ tái chế, tái sử dụng, xử lý và tiêu hủy chất thải rắn.

Content:
Điều 4. Mức trích để lại cho đơn vị thu phí và việc quản lý, sử dụng phí
1. Mức trích để lại cho đơn vị thu phí
Đơn vị tổ chức thu phí được giữ lại 18% (mười tám phần trăm) số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí: Chi phí phân tích mẫu đối chứng và kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất làm cơ sở xác định tính chất và khối lượng của chất thải; tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, trang thiết bị, thông tin liên lạc, nhiên liệu, điện, nước, công tác phí, khen thưởng.
2. Phần còn lại sau khi trích cho đơn vị thu phí là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%, được dùng chi cho các nội dung theo quy định tại khoản 2, Điều 7, Nghị định 174/2007/NĐ-CP, ngày 29/11/2007 của Chính phủ, cụ thể:
a) Chi phí cho việc xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, như: Đốt, khử khuẩn, trung hóa, trơ hóa, chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, đảm bảo có sự kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường phát sinh trong quá trình xử lý chất thải;
b) Chi hỗ trợ cho việc phân loại chất thải rắn, bao gồm cả hoạt động tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức đối với cộng đồng trong việc phân loại chất thải rắn ngay tại nguồn;
c) Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng các bãi chôn lấp, công trình xử lý chất thải rắn, sử dụng công nghệ tái chế, tái sử dụng, xử lý và tiêu hủy chất thải rắn.