Document: Điều 1 Quyết định 749/QĐ-UBND 2018 phê duyệt kế hoạch trồng rừng thay thế Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/03/2018", "sign_number": "749/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/03/2018", "sign_number": "749/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/03/2018", "sign_number": "749/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/03/2018", "sign_number": "749/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/03/2018", "sign_number": "749/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 749/QĐ-UBND 2018 phê duyệt kế hoạch trồng rừng thay thế Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch trồng rừng thay thế năm 2018 khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang thực hiện các dự án đầu tư không phải lâm nghiệp, với các nội dung sau:
I. Chủ đầu tư, diện tích, địa điểm và kinh phí thực hiện trồng rừng:

Chủ đầu tư

Diện tích (ha)

Đơn giá 1 ha (1.000 đồng)

Thành tiền (1.000 đồng)

Loài cây trồng

1. BQL Di tích và Rừng quốc gia Yên Tử, TP Uông Bí

4,4

61.585

270.974

Thông nhựa

2. Công ty TNHH 1TV lâm nghiệp Bình Liêu, huyện Bình Liêu

26,8

64.190

1.720.292

Thông Mã vĩ

3. UBND huyện Tiên Yên

183,4

64.190

11.772.446

Thông Mã vĩ

4. UBND huyện Ba Chẽ

25,0

64.190

1.604.750

Thông Mã vĩ

3,0

61.585

184.755

Thông nhựa

5. UBND thành phố Hạ Long

6,0

61.585

369.510

Thông nhựa

Cộng:

248,6

15.922.727

- Tổng kinh phí thực hiện trồng 248,6 ha (trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng trong 4 năm từ năm 2018 đến năm 2021) là: 15.922,727 triệu đồng;
- Nguồn kinh phí: Từ Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh do các Công ty, đơn vị (26 Chủ dự án có sử dụng diện tích rừng chuyển đổi mục đích sử dụng sang mục đích khác không phải lâm nghiệp) đã nộp vào Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh thay cho việc phải lập phương án và tổ chức thực hiện trồng rừng thay thế do không có điều kiện thực hiện trồng rừng thay thế theo quy định.
- Địa điểm thực hiện: Trên diện tích đất còn trống quy hoạch rừng phòng hộ thuộc các Chủ đầu tư đang quản lý.
II. Quy trình kỹ thuật và thời gian thực hiện.
1. Quy trình kỹ thuật:
1.1. Thiết kế xây dựng rừng:
Thực hiện theo Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc “Hướng dẫn thực hiện một số nội dung quản lý công trình lâm sinh”.
1.2. Tiêu chuẩn kỹ thuật trồng rừng:
- Loài cây và mật độ trồng rừng:
+ Thông Mã vĩ mật độ trồng 1.650 cây/ha;
+ Thông nhựa (xuất xứ Quảng Ninh) mật độ trồng 1.100 cây/ha.
- Tiêu chuẩn cây con xuất vườn mang đi trồng:
Áp dụng theo quy định tại Quyết định số 4407/QĐ-UBND ngày 09/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc công bố giá và tiêu chuẩn kỹ thuật cây giống xuất vườn một số loài cây trồng rừng chủ yếu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017-2020;
- Phương thức trồng: Trồng rừng thuần loài có bón phân;
- Phương pháp trồng: Trồng rừng bằng cây con có bầu;
- Kỹ thuật trồng rừng:
+ Phát dọn thực bì theo băng (phát 2 chừa 1);
+ Phương pháp làm đất:
Cuốc hố trước thời điểm trồng từ 1 đến 2 tháng, kích thước hố (40 x 40 x 40) cm, đất cuốc lên phải được băm nhỏ và lấp đầy hố kết hợp phân Supe Lâm Thao hoặc phân tương đương với khối lượng 0,2 kg/hố;
+ Thời vụ trồng: Xuân hè hoặc vụ thu; không trồng vào những ngày có nắng to, gió mạnh hoặc hanh khô;
- Chăm sóc rừng trồng: Sau khi trồng rừng được 2 tháng tiến hành chăm sóc và trồng dặm ngay vào những cây bị chết. Chăm sóc trong 4 năm (năm thứ nhất và thứ 4 chăm sóc 01 lần; năm thứ 2 và 3 mỗi năm 2 lần); thời vụ chăm sóc: Vụ xuân hè và vụ thu hàng năm. Nội dung chăm sóc chủ yếu là phát dây leo, cây bụi xâm lấn (nếu có), làm cỏ xới đất, vun gốc cây và bón phân NPK (loại phân 5.10.3 với khối lượng 0,2kg/cây (vào năm chăm sóc thứ 2), đặc biệt lưu ý dọn thực bì khô đề phòng cháy trong mùa khô hanh;
- Bảo vệ rừng: Thực hiện theo Quy chế quản lý rừng hiện hành; kiểm tra để có biện pháp xử lý kịp thời cây bị bệnh, bị sâu phá ở giai đoạn cây còn non; bố trí các hệ thống cản lửa phải vừa có tác dụng phòng tránh không cho lửa cháy lan, vừa thuận tiện cho việc chữa cháy khi cần thiết, vừa tạo độ thông thoáng hợp lý cho rừng trồng và cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác và vận chuyển sản phẩm sau này;
- Rừng trồng sau 4 năm đưa vào bàn giao phải đảm bảo thành rừng theo quy định hiện hành, trong đó tỷ lệ cây sống tốt ≥ 85% so với mật độ trồng ban đầu, cây trồng phân bố đều trên toàn lô rừng.
2. Thời gian thực hiện trồng rừng: Trồng rừng hoàn thành trong năm 2018; chăm sóc, bảo vệ rừng từ năm thứ 2, 3, 4 thực hiện trong các năm từ 2019 đến 2021.

Content:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch trồng rừng thay thế năm 2018 khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang thực hiện các dự án đầu tư không phải lâm nghiệp, với các nội dung sau:
I. Chủ đầu tư, diện tích, địa điểm và kinh phí thực hiện trồng rừng:

Chủ đầu tư

Diện tích (ha)

Đơn giá 1 ha (1.000 đồng)

Thành tiền (1.000 đồng)

Loài cây trồng

1. BQL Di tích và Rừng quốc gia Yên Tử, TP Uông Bí

4,4

61.585

270.974

Thông nhựa

2. Công ty TNHH 1TV lâm nghiệp Bình Liêu, huyện Bình Liêu

26,8

64.190

1.720.292

Thông Mã vĩ

3. UBND huyện Tiên Yên

183,4

64.190

11.772.446

Thông Mã vĩ

4. UBND huyện Ba Chẽ

25,0

64.190

1.604.750

Thông Mã vĩ

3,0

61.585

184.755

Thông nhựa

5. UBND thành phố Hạ Long

6,0

61.585

369.510

Thông nhựa

Cộng:

248,6

15.922.727

- Tổng kinh phí thực hiện trồng 248,6 ha (trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng trong 4 năm từ năm 2018 đến năm 2021) là: 15.922,727 triệu đồng;
- Nguồn kinh phí: Từ Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh do các Công ty, đơn vị (26 Chủ dự án có sử dụng diện tích rừng chuyển đổi mục đích sử dụng sang mục đích khác không phải lâm nghiệp) đã nộp vào Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh thay cho việc phải lập phương án và tổ chức thực hiện trồng rừng thay thế do không có điều kiện thực hiện trồng rừng thay thế theo quy định.
- Địa điểm thực hiện: Trên diện tích đất còn trống quy hoạch rừng phòng hộ thuộc các Chủ đầu tư đang quản lý.
II. Quy trình kỹ thuật và thời gian thực hiện.
1. Quy trình kỹ thuật:
1.1. Thiết kế xây dựng rừng:
Thực hiện theo Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc “Hướng dẫn thực hiện một số nội dung quản lý công trình lâm sinh”.
1.2. Tiêu chuẩn kỹ thuật trồng rừng:
- Loài cây và mật độ trồng rừng:
+ Thông Mã vĩ mật độ trồng 1.650 cây/ha;
+ Thông nhựa (xuất xứ Quảng Ninh) mật độ trồng 1.100 cây/ha.
- Tiêu chuẩn cây con xuất vườn mang đi trồng:
Áp dụng theo quy định tại Quyết định số 4407/QĐ-UBND ngày 09/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc công bố giá và tiêu chuẩn kỹ thuật cây giống xuất vườn một số loài cây trồng rừng chủ yếu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017-2020;
- Phương thức trồng: Trồng rừng thuần loài có bón phân;
- Phương pháp trồng: Trồng rừng bằng cây con có bầu;
- Kỹ thuật trồng rừng:
+ Phát dọn thực bì theo băng (phát 2 chừa 1);
+ Phương pháp làm đất:
Cuốc hố trước thời điểm trồng từ 1 đến 2 tháng, kích thước hố (40 x 40 x 40) cm, đất cuốc lên phải được băm nhỏ và lấp đầy hố kết hợp phân Supe Lâm Thao hoặc phân tương đương với khối lượng 0,2 kg/hố;
+ Thời vụ trồng: Xuân hè hoặc vụ thu; không trồng vào những ngày có nắng to, gió mạnh hoặc hanh khô;
- Chăm sóc rừng trồng: Sau khi trồng rừng được 2 tháng tiến hành chăm sóc và trồng dặm ngay vào những cây bị chết. Chăm sóc trong 4 năm (năm thứ nhất và thứ 4 chăm sóc 01 lần; năm thứ 2 và 3 mỗi năm 2 lần); thời vụ chăm sóc: Vụ xuân hè và vụ thu hàng năm. Nội dung chăm sóc chủ yếu là phát dây leo, cây bụi xâm lấn (nếu có), làm cỏ xới đất, vun gốc cây và bón phân NPK (loại phân 5.10.3 với khối lượng 0,2kg/cây (vào năm chăm sóc thứ 2), đặc biệt lưu ý dọn thực bì khô đề phòng cháy trong mùa khô hanh;
- Bảo vệ rừng: Thực hiện theo Quy chế quản lý rừng hiện hành; kiểm tra để có biện pháp xử lý kịp thời cây bị bệnh, bị sâu phá ở giai đoạn cây còn non; bố trí các hệ thống cản lửa phải vừa có tác dụng phòng tránh không cho lửa cháy lan, vừa thuận tiện cho việc chữa cháy khi cần thiết, vừa tạo độ thông thoáng hợp lý cho rừng trồng và cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác và vận chuyển sản phẩm sau này;
- Rừng trồng sau 4 năm đưa vào bàn giao phải đảm bảo thành rừng theo quy định hiện hành, trong đó tỷ lệ cây sống tốt ≥ 85% so với mật độ trồng ban đầu, cây trồng phân bố đều trên toàn lô rừng.
2. Thời gian thực hiện trồng rừng: Trồng rừng hoàn thành trong năm 2018; chăm sóc, bảo vệ rừng từ năm thứ 2, 3, 4 thực hiện trong các năm từ 2019 đến 2021.