Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2763/2006/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội Đất Đỏ Bà Rịa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "14/09/2006", "sign_number": "2763/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "14/09/2006", "sign_number": "2763/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "14/09/2006", "sign_number": "2763/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "14/09/2006", "sign_number": "2763/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "14/09/2006", "sign_number": "2763/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2763/2006/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội Đất Đỏ Bà Rịa

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đất Đỏ giai đoạn 2006 - 2015, định hướng đến 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Định hướng phát triển các ngành kinh tế:
a) Phát triển nông, lâm, ngư nghiệp:
- Nông nghiệp:
+ Phát triển nông nghiệp trên cơ sở khai thác hợp lý và hiệu quả các nguồn tài nguyên đất, nước, nhân lực và tận dụng lợi thế thị trường tạo ra nền nông nghiệp phát triển bền vững.
+ Phát triển mạnh các cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao như cây thực phẩm, cây ăn quả và chăn nuôi. Giảm dần tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp, hình thành những khu vực sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, xây dựng các vùng chuyên canh cây thực phẩm, các vùng rau sạch, phát triển đàn gia súc, gia cầm để cung cấp thực phẩm cho các đô thị và các khu công nghiệp trong vùng.
+ Cơ cấu kinh tế nội bộ ngành nông nghiệp dự kiến chuyển dịch như sau: Năm 2010, trồng trọt chiếm 60% và chăn nuôi chiếm 40% tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, đến năm 2020 trồng trọt chiếm khoảng 45% và chăn nuôi chiếm 55%.
- Lâm nghiệp: Chú trọng trồng rừng để phủ xanh đất trống, đồi núi trọc và các bãi bồi ven sông, ven biển nhằm gia tăng độ che phủ và tạo lập môi trường sinh thái và cảnh quan, đặc biệt chú trọng trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, ven biển, các khu du lịch.
- Thủy sản: Tiếp tục được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn của huyện; được tổ chức, sắp xếp và điều chỉnh lại phù hợp với lợi thế của huyện, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phát triển đồng bộ ngành thủy sản bao gồm cả khai thác - nuôi trồng - chế biến - cơ khí đóng, sửa chữa tàu thuyền và dịch vụ hậu cần - thương mại thủy sản.
- Đầu tư cải tạo, nâng cấp các làng cá, vùng nghề cá tập trung như Phước Hải, Lộc An. Đẩy mạnh khai thác thủy sản xa bờ, chú trọng bảo vệ các nguồn lợi hải sản, kiện toàn và phát triển đồng bộ khu dịch vụ hậu cần nghề cá Lộc An bao gồm cảng cá, khu neo đậu tàu trú bão, các dịch vụ cung cấp nước đá, xăng dầu, ngư lưới cụ, thực phẩm... phục vụ hoạt động khai thác hải sản. Triển khai các chương trình dự án chuyển đổi nghề nghiệp cho ngư dân làm nghề đánh cá ven bờ.
- Phát triển nuôi trồng các loại thủy sản, hoàn thiện và phát huy hiệu quả khu nuôi tôm công nghiệp tập trung Lộc An, đồng thời sử dụng hợp lý có hiệu quả các loại mặt nước nuôi trồng thủy sản phù hợp với đặc điểm, điều kiện mặt nước tự nhiên. Phát triển các vùng nuôi thủy sản gắn với trồng rừng, với sản xuất nông nghiệp, thủy lợi và bảo vệ môi trường.
- Tiếp tục phát triển hoàn thiện cụm công nghiệp chế biến hải sản tập trung tại Lộc An.
b) Phát triển ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
- Định hướng phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trở thành ngành kinh tế quan trọng của huyện. Phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên cơ sở khai thác các tiềm năng, thế mạnh của huyện, tạo nền tảng kinh tế - xã hội cho việc hình thành và phát triển các đô thị mới và khu dân cư tập trung theo quy hoạch của huyện.
- Tập trung phát triển các ngành công nghiệp: chế biến nông - lâm - hải sản, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp phục vụ đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản, may mặc xuất khẩu, sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch,...
- Trong giai đoạn 2006 - 2010 tiếp tục hoàn chỉnh các cụm công nghiệp chế biến thủy sản Lộc An, xây dựng cụm công nghiệp Long Mỹ, Đồng Thảy; đồng thời xúc tiến kêu gọi đầu tư các cụm công nghiệp Phước Hội, Cống Dầu, Bàu Sao, Bàu Xèn trong các giai đoạn tiếp theo.
c) Phát triển ngành thương mại, dịch vụ:
- Coi khu vực kinh tế dịch vụ là ngành kinh tế mũi nhọn của huyện để tập trung phát triển mạnh trong giai đoạn quy hoạch, trong đó phát triển dịch vụ du lịch tại khu vực ven biển: Phước Hải, Lộc An là trọng tâm.
- Phát triển mạnh các ngành dịch vụ trên cơ sở nền tảng triển khai đô thị hóa thị trấn Đất Đỏ và thị trấn Phước Hải, tạo tiền đề cho phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân. Xây dựng, cải tạo chợ thị trấn Đất Đỏ và Phước Hải; nâng cấp các chợ trong các thị tứ, trung tâm xã để tạo điều kiện phát triển hoạt động thương mại.
- Phát triển các ngành và lĩnh vực: chế biến thủy hải sản, thủ công mỹ nghệ, chế biến nông sản,... để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.
- Phát triển du lịch với trọng điểm đầu tư là hành lang ven biển từ đèo Nước Ngọt tới cửa Lộc An và sau đó là Đất Đỏ; hình thành các khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp đáp ứng nhu cầu du khách cả trong nước và quốc tế.

Content:
Định hướng phát triển các ngành kinh tế:
a) Phát triển nông, lâm, ngư nghiệp:
- Nông nghiệp:
+ Phát triển nông nghiệp trên cơ sở khai thác hợp lý và hiệu quả các nguồn tài nguyên đất, nước, nhân lực và tận dụng lợi thế thị trường tạo ra nền nông nghiệp phát triển bền vững.
+ Phát triển mạnh các cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao như cây thực phẩm, cây ăn quả và chăn nuôi. Giảm dần tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp, hình thành những khu vực sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, xây dựng các vùng chuyên canh cây thực phẩm, các vùng rau sạch, phát triển đàn gia súc, gia cầm để cung cấp thực phẩm cho các đô thị và các khu công nghiệp trong vùng.
+ Cơ cấu kinh tế nội bộ ngành nông nghiệp dự kiến chuyển dịch như sau: Năm 2010, trồng trọt chiếm 60% và chăn nuôi chiếm 40% tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, đến năm 2020 trồng trọt chiếm khoảng 45% và chăn nuôi chiếm 55%.
- Lâm nghiệp: Chú trọng trồng rừng để phủ xanh đất trống, đồi núi trọc và các bãi bồi ven sông, ven biển nhằm gia tăng độ che phủ và tạo lập môi trường sinh thái và cảnh quan, đặc biệt chú trọng trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, ven biển, các khu du lịch.
- Thủy sản: Tiếp tục được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn của huyện; được tổ chức, sắp xếp và điều chỉnh lại phù hợp với lợi thế của huyện, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phát triển đồng bộ ngành thủy sản bao gồm cả khai thác - nuôi trồng - chế biến - cơ khí đóng, sửa chữa tàu thuyền và dịch vụ hậu cần - thương mại thủy sản.
- Đầu tư cải tạo, nâng cấp các làng cá, vùng nghề cá tập trung như Phước Hải, Lộc An. Đẩy mạnh khai thác thủy sản xa bờ, chú trọng bảo vệ các nguồn lợi hải sản, kiện toàn và phát triển đồng bộ khu dịch vụ hậu cần nghề cá Lộc An bao gồm cảng cá, khu neo đậu tàu trú bão, các dịch vụ cung cấp nước đá, xăng dầu, ngư lưới cụ, thực phẩm... phục vụ hoạt động khai thác hải sản. Triển khai các chương trình dự án chuyển đổi nghề nghiệp cho ngư dân làm nghề đánh cá ven bờ.
- Phát triển nuôi trồng các loại thủy sản, hoàn thiện và phát huy hiệu quả khu nuôi tôm công nghiệp tập trung Lộc An, đồng thời sử dụng hợp lý có hiệu quả các loại mặt nước nuôi trồng thủy sản phù hợp với đặc điểm, điều kiện mặt nước tự nhiên. Phát triển các vùng nuôi thủy sản gắn với trồng rừng, với sản xuất nông nghiệp, thủy lợi và bảo vệ môi trường.
- Tiếp tục phát triển hoàn thiện cụm công nghiệp chế biến hải sản tập trung tại Lộc An.
b) Phát triển ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
- Định hướng phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trở thành ngành kinh tế quan trọng của huyện. Phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên cơ sở khai thác các tiềm năng, thế mạnh của huyện, tạo nền tảng kinh tế - xã hội cho việc hình thành và phát triển các đô thị mới và khu dân cư tập trung theo quy hoạch của huyện.
- Tập trung phát triển các ngành công nghiệp: chế biến nông - lâm - hải sản, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp phục vụ đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản, may mặc xuất khẩu, sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch,...
- Trong giai đoạn 2006 - 2010 tiếp tục hoàn chỉnh các cụm công nghiệp chế biến thủy sản Lộc An, xây dựng cụm công nghiệp Long Mỹ, Đồng Thảy; đồng thời xúc tiến kêu gọi đầu tư các cụm công nghiệp Phước Hội, Cống Dầu, Bàu Sao, Bàu Xèn trong các giai đoạn tiếp theo.
c) Phát triển ngành thương mại, dịch vụ:
- Coi khu vực kinh tế dịch vụ là ngành kinh tế mũi nhọn của huyện để tập trung phát triển mạnh trong giai đoạn quy hoạch, trong đó phát triển dịch vụ du lịch tại khu vực ven biển: Phước Hải, Lộc An là trọng tâm.
- Phát triển mạnh các ngành dịch vụ trên cơ sở nền tảng triển khai đô thị hóa thị trấn Đất Đỏ và thị trấn Phước Hải, tạo tiền đề cho phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân. Xây dựng, cải tạo chợ thị trấn Đất Đỏ và Phước Hải; nâng cấp các chợ trong các thị tứ, trung tâm xã để tạo điều kiện phát triển hoạt động thương mại.
- Phát triển các ngành và lĩnh vực: chế biến thủy hải sản, thủ công mỹ nghệ, chế biến nông sản,... để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.
- Phát triển du lịch với trọng điểm đầu tư là hành lang ven biển từ đèo Nước Ngọt tới cửa Lộc An và sau đó là Đất Đỏ; hình thành các khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp đáp ứng nhu cầu du khách cả trong nước và quốc tế.