Document: Điểm b Khoản 2 Điều 5 Thông tư 10/2009/TT-BXD quản lý dự án đầu tư xây dựng nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân khu công nghiệp thu nhập thấp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "15/06/2009", "sign_number": "10/2009/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Trần Nam", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "15/06/2009", "sign_number": "10/2009/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Trần Nam", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "15/06/2009", "sign_number": "10/2009/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Trần Nam", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "15/06/2009", "sign_number": "10/2009/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Trần Nam", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "15/06/2009", "sign_number": "10/2009/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Trần Nam", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 5 Thông tư 10/2009/TT-BXD quản lý dự án đầu tư xây dựng nhà ở sinh viên, nhà ở công nhân khu công nghiệp thu nhập thấp

Điều 5. Lập dự án đầu tư xây dựng nhà ở
...
2. Nội dung dự án:
...
b) Phần thiết kế cơ sở:
- Phần thuyết minh:
Phần thuyết minh của thiết kế cơ sở phải nêu được những nội dung chủ yếu sau:
+ Tóm tắt địa điểm; vị trí, quy mô các hạng mục công trình; việc kết nối hạ tầng kỹ thuật trong khu vực dự án và với hạ tầng kỹ thuật ngoài phạm vi dự án.
+ Phương án thiết kế; tổng mặt bằng: được áp dụng mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất = 1,5 lần của quy chuẩn xây dựng (tuỳ thuộc vào địa phương, khu vực xây dựng công trình để xác định cho phù hợp với điều kiện cụ thể).
+ Tiêu chuẩn diện tích ở (bao gồm cả diện tích phụ):
* Đối với nhà ở sinh viên: tối thiểu 4m2/sinh viên; tối đa 8 sinh viên/phòng.
* Đối với nhà ở công nhân: tối thiểu 5m2/người; tối đa 8 người/căn hộ.
* Đối với nhà ở thu nhập thấp: tối đa không quá 70 m2/căn hộ.
+ Hệ số sử dụng (diện tích sử dụng: bao gồm diện tích ở + diện tích các khu chức năng khác/diện tích sàn xây dựng) cho các loại nhà ở từ 0,7 – 0,8.
+ Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế chủ yếu: áp dụng tiêu chuẩn trong nước là chính.
+ áp dụng tiêu chuẩn vật liệu xây dựng trung bình sản xuất trong nước.
- Phần bản vẽ:
Gồm các bản vẽ chủ yếu sau:
- Bản vẽ tổng mặt bằng của dự án.
- Bản vẽ phương án kiến trúc của các công trình chính.
- Bản vẽ đấu nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài phạm vi dự án.

Content:
Phần thiết kế cơ sở:
- Phần thuyết minh:
Phần thuyết minh của thiết kế cơ sở phải nêu được những nội dung chủ yếu sau:
+ Tóm tắt địa điểm; vị trí, quy mô các hạng mục công trình; việc kết nối hạ tầng kỹ thuật trong khu vực dự án và với hạ tầng kỹ thuật ngoài phạm vi dự án.
+ Phương án thiết kế; tổng mặt bằng: được áp dụng mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất = 1,5 lần của quy chuẩn xây dựng (tuỳ thuộc vào địa phương, khu vực xây dựng công trình để xác định cho phù hợp với điều kiện cụ thể).
+ Tiêu chuẩn diện tích ở (bao gồm cả diện tích phụ):
* Đối với nhà ở sinh viên: tối thiểu 4m2/sinh viên; tối đa 8 sinh viên/phòng.
* Đối với nhà ở công nhân: tối thiểu 5m2/người; tối đa 8 người/căn hộ.
* Đối với nhà ở thu nhập thấp: tối đa không quá 70 m2/căn hộ.
+ Hệ số sử dụng (diện tích sử dụng: bao gồm diện tích ở + diện tích các khu chức năng khác/diện tích sàn xây dựng) cho các loại nhà ở từ 0,7 – 0,8.
+ Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế chủ yếu: áp dụng tiêu chuẩn trong nước là chính.
+ áp dụng tiêu chuẩn vật liệu xây dựng trung bình sản xuất trong nước.
- Phần bản vẽ:
Gồm các bản vẽ chủ yếu sau:
- Bản vẽ tổng mặt bằng của dự án.
- Bản vẽ phương án kiến trúc của các công trình chính.
- Bản vẽ đấu nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài phạm vi dự án.