Document: Điều 1 Quyết định 45/2009/QĐ-UBND mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí cấp bản sao, chứng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "04/08/2009", "sign_number": "45/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "04/08/2009", "sign_number": "45/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "04/08/2009", "sign_number": "45/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "04/08/2009", "sign_number": "45/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "04/08/2009", "sign_number": "45/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 45/2009/QĐ-UBND mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí cấp bản sao, chứng có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau:
1. Mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực:
- Cấp bản sao từ sổ gốc: 3.000 đồng/bản;
- Chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 100.000 đồng/bản;
- Chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/trường hợp.
Áp dụng mức thu 50% của các mức thu lệ phí chứng thực nêu trên đối với cá nhân có hộ khẩu thường trú tại xã thuộc huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ (KonPlông, Tu Mơ Rông); cá nhân có hộ khẩu thường trú tại các xã theo Quyết định 229, xã biên giới; cá nhân có hộ khẩu thường trú tại các xã đặc biệt khó khăn, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa (Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ và các Quyết định sửa đổi, bổ sung); cá nhân là người đồng bào dân tộc thiểu số, người nghèo (được cấp sổ hộ nghèo) theo chuẩn của Chính phủ sinh sống ở địa bàn khác.
2. Chế độ thu, nộp lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực:
- Tổ chức, cá nhân khi yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký phải nộp lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực. Khi thu lệ phí, cơ quan thu lệ phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
- Phòng Tư pháp các huyện, thành phố; cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc được giữ lại 30% lệ phí thu được, số 70% còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước;
Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nộp 100% vào ngân sách Nhà nước và ngân sách xã, phường, thị trấn được hưởng 100% số tiền lệ phí thu được để cân đối cho nhiệm vụ chi phục vụ cấp bản sao, chứng thực (nếu nguồn lệ phí thu được còn thừa được cân đối các nhiệm vụ chi khác theo quy định của pháp luật).
3. Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán phần lệ phí để lại: thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002.

Content:
Điều 1. Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau:
1. Mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực:
- Cấp bản sao từ sổ gốc: 3.000 đồng/bản;
- Chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 100.000 đồng/bản;
- Chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/trường hợp.
Áp dụng mức thu 50% của các mức thu lệ phí chứng thực nêu trên đối với cá nhân có hộ khẩu thường trú tại xã thuộc huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ (KonPlông, Tu Mơ Rông); cá nhân có hộ khẩu thường trú tại các xã theo Quyết định 229, xã biên giới; cá nhân có hộ khẩu thường trú tại các xã đặc biệt khó khăn, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa (Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ và các Quyết định sửa đổi, bổ sung); cá nhân là người đồng bào dân tộc thiểu số, người nghèo (được cấp sổ hộ nghèo) theo chuẩn của Chính phủ sinh sống ở địa bàn khác.
2. Chế độ thu, nộp lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực:
- Tổ chức, cá nhân khi yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký phải nộp lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực. Khi thu lệ phí, cơ quan thu lệ phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
- Phòng Tư pháp các huyện, thành phố; cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc được giữ lại 30% lệ phí thu được, số 70% còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước;
Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nộp 100% vào ngân sách Nhà nước và ngân sách xã, phường, thị trấn được hưởng 100% số tiền lệ phí thu được để cân đối cho nhiệm vụ chi phục vụ cấp bản sao, chứng thực (nếu nguồn lệ phí thu được còn thừa được cân đối các nhiệm vụ chi khác theo quy định của pháp luật).
3. Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán phần lệ phí để lại: thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002.