Document: Điều 1 Quyết định 27/2015/QĐ-UBND thu nộp quản lý sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "27/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "27/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "27/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "27/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "27/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 27/2015/QĐ-UBND thu nộp quản lý sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất Thái Nguyên có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:
1. Mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên: (Có Phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này)
2. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
3. Đơn vị thu phí:
- Cấp tỉnh: Thực hiện thu phí đối với đối tượng là tổ chức (trong và ngoài nước); hộ gia đình cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài, trong đó:
+ Sở Tài nguyên và Môi trường: Thu phí đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất.
+ Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường: Thu phí đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
- Cấp huyện: Thực hiện thu phí đối với đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trên địa bàn, trong đó:
+ Phòng Tài nguyên và Môi trường: Thu phí đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất.
+ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: Thu phí đối với trường hợp cấp đổi, cấp lại và chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất:
a) Quản lý phí: Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm
- Niêm yết công khai mức thu phí tại trụ sở cơ quan nơi thu phí.
- Khi thu tiền phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
- Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền phí thu được theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
b) Sử dụng phí:
- Đối với đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí đã được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí phải nộp 80% trên tổng số phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định, phần còn lại 20% được sử dụng để trang trải chi phí cho việc thu phí.
- Đối với đơn vị thu phí không được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoặc đảm bảo một phần kinh phí hoạt động được để lại 80% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thu phí, phần còn lại 20% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Toàn bộ số tiền phí được để lại, cơ quan thu phí sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp, mức chi cụ thể được thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức quy định hiện hành và thực hiện quyết toán hàng năm.
- Các nội dung khác liên quan đến quản lý và sử dụng phí không quy định tại Quyết định này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Các tổ chức, cá nhân vi phạm trong việc quản lý và sử dụng phí sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:
1. Mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên: (Có Phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này)
2. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
3. Đơn vị thu phí:
- Cấp tỉnh: Thực hiện thu phí đối với đối tượng là tổ chức (trong và ngoài nước); hộ gia đình cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài, trong đó:
+ Sở Tài nguyên và Môi trường: Thu phí đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất.
+ Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường: Thu phí đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
- Cấp huyện: Thực hiện thu phí đối với đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trên địa bàn, trong đó:
+ Phòng Tài nguyên và Môi trường: Thu phí đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất.
+ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất: Thu phí đối với trường hợp cấp đổi, cấp lại và chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất:
a) Quản lý phí: Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm
- Niêm yết công khai mức thu phí tại trụ sở cơ quan nơi thu phí.
- Khi thu tiền phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
- Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền phí thu được theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
b) Sử dụng phí:
- Đối với đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí đã được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí phải nộp 80% trên tổng số phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định, phần còn lại 20% được sử dụng để trang trải chi phí cho việc thu phí.
- Đối với đơn vị thu phí không được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoặc đảm bảo một phần kinh phí hoạt động được để lại 80% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thu phí, phần còn lại 20% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Toàn bộ số tiền phí được để lại, cơ quan thu phí sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp, mức chi cụ thể được thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức quy định hiện hành và thực hiện quyết toán hàng năm.
- Các nội dung khác liên quan đến quản lý và sử dụng phí không quy định tại Quyết định này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Các tổ chức, cá nhân vi phạm trong việc quản lý và sử dụng phí sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.