Document: Điều 12 Thông tư 23/2018/TT-BVHTTDL hình thức thi thăng hạng chức danh chuyên ngành Thể dục thể thao

Type: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "21/08/2018", "sign_number": "23/2018/TT-BVHTTDL", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "21/08/2018", "sign_number": "23/2018/TT-BVHTTDL", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "21/08/2018", "sign_number": "23/2018/TT-BVHTTDL", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "21/08/2018", "sign_number": "23/2018/TT-BVHTTDL", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "21/08/2018", "sign_number": "23/2018/TT-BVHTTDL", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 23/2018/TT-BVHTTDL hình thức thi thăng hạng chức danh chuyên ngành Thể dục thể thao có nội dung như sau:

Điều 12. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng đặc cách
Viên chức được đăng ký xét thăng hạng đặc cách theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư này khi trực tiếp huấn luyện vận động viên đạt ít nhất một trong các thành tích sau đây:
1. Đối với viên chức được xét thăng hạng đặc cách lên chức danh huấn luyện viên cao cấp (hạng I), mã số V.10.01.01:
a) Huy chương vàng, bạc, đồng tại các Đại hội Olympic;
b) Huy chương vàng, bạc, đồng tại các Đại hội Paralympic;
c) Huy chương vàng tại giải vô địch thế giới, cúp thế giới của các môn thể thao Olympic;
d) Huy chương vàng tại ASIAD;
đ) Huy chương vàng tại Đại hội Olympic trẻ.
2. Đối với viên chức được xét thăng hạng đặc cách lên chức danh huấn luyện viên chính (hạng II), mã số V.10.01.02:
a) Huy chương vàng, bạc, đồng tại ASIAD;
b) Huy chương vàng, bạc, đồng tại ASIAN Para Games;
c) Huy chương vàng giải vô địch Châu Á của các môn thể thao Olympic, ASIAD;
d) Huy chương vàng, bạc, đồng tại giải vô địch thế giới, cúp thế giới của các môn thể thao ASIAD;
đ) Huy chương vàng, bạc, đồng tại Đại hội Olympic trẻ.

Content:
Điều 12. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng đặc cách
Viên chức được đăng ký xét thăng hạng đặc cách theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư này khi trực tiếp huấn luyện vận động viên đạt ít nhất một trong các thành tích sau đây:
1. Đối với viên chức được xét thăng hạng đặc cách lên chức danh huấn luyện viên cao cấp (hạng I), mã số V.10.01.01:
a) Huy chương vàng, bạc, đồng tại các Đại hội Olympic;
b) Huy chương vàng, bạc, đồng tại các Đại hội Paralympic;
c) Huy chương vàng tại giải vô địch thế giới, cúp thế giới của các môn thể thao Olympic;
d) Huy chương vàng tại ASIAD;
đ) Huy chương vàng tại Đại hội Olympic trẻ.
2. Đối với viên chức được xét thăng hạng đặc cách lên chức danh huấn luyện viên chính (hạng II), mã số V.10.01.02:
a) Huy chương vàng, bạc, đồng tại ASIAD;
b) Huy chương vàng, bạc, đồng tại ASIAN Para Games;
c) Huy chương vàng giải vô địch Châu Á của các môn thể thao Olympic, ASIAD;
d) Huy chương vàng, bạc, đồng tại giải vô địch thế giới, cúp thế giới của các môn thể thao ASIAD;
đ) Huy chương vàng, bạc, đồng tại Đại hội Olympic trẻ.