Document: Điều 10 Thông tư 37/2016/TT-BTNMT kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "37/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "37/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "37/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "37/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "37/2016/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 10 Thông tư 37/2016/TT-BTNMT kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt mới nhất có nội dung như sau:

Điều 10. Đánh giá, xếp loại chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt
1. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt theo tháng được thực hiện 1 lần/tháng/trạm, việc đánh giá được quy định tại Điều 8 Thông tư này.
2. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt theo năm là kết quả trung bình cộng của khoản 1 Điều này.
3. Chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt là giá trị “điểm đạt” và được xếp loại theo Bảng 5 như sau:
Bảng 5: Xếp loại chất lượng của tài liệu quan trắc khí tượng bề mặt

STT

Điểm đạt

Xếp loại

1

85,0 - 100

Tốt

2

70,0 - 84,9

Khá

3

50,0 - 69,9

Trung bình

4

< 50,0

Kém

4. Cơ quan, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt phải có bản nhận xét, đánh giá theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Content:
Điều 10. Đánh giá, xếp loại chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt
1. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt theo tháng được thực hiện 1 lần/tháng/trạm, việc đánh giá được quy định tại Điều 8 Thông tư này.
2. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt theo năm là kết quả trung bình cộng của khoản 1 Điều này.
3. Chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt là giá trị “điểm đạt” và được xếp loại theo Bảng 5 như sau:
Bảng 5: Xếp loại chất lượng của tài liệu quan trắc khí tượng bề mặt

STT

Điểm đạt

Xếp loại

1

85,0 - 100

Tốt

2

70,0 - 84,9

Khá

3

50,0 - 69,9

Trung bình

4

< 50,0

Kém

4. Cơ quan, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt phải có bản nhận xét, đánh giá theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.