Document: Điểm c Khoản 9 Điều 1 Quyết định 5086/QĐ-UBND 2023 đồ án Điều chỉnh quy hoạch đô thị Lam Sơn Sao Vàng Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "5086/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "5086/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "5086/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "5086/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "5086/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 9 Điều 1 Quyết định 5086/QĐ-UBND 2023 đồ án Điều chỉnh quy hoạch đô thị Lam Sơn Sao Vàng Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040, với những nội dung chính sau:
...
9. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
9.1. Quy hoạch giao thông
9.1.1. Giao thông đường bộ
...
c) Giao thông đô thị
* Đường cấp đô thị:
- Tuyến đường số 7 có lộ giới 55,0 m nối từ đường vành đai phía Đông Bắc Cảng hàng không Thọ Xuân đến QL.47C vào khu di tích Lam Kinh;
- Tuyến đường số 8 có lộ giới 43,0 m quy hoạch tổ chức cầu cạn vượt qua QL.47 hiện tại và đường kéo máy bay của sân bay Sao Vàng (giai đoạn trước mắt có thể giao bằng).
- Đường vành đai phía Đông Bắc Cảng hàng không Thọ Xuân (Tuyến đường số 9) quy hoạch đường đô thị có lộ giới 57 m.
- Đường phía Nam khu công nghiệp quy hoạch lộ giới 77 m bao gồm đường chính và đường gom 2 phía.
* Đường liên khu vực: Các tuyến đường số 12, đường số 15, đường số 17 và đường số 20 quy hoạch lộ giới là 30,0 m.
- Đường cấp khu vực: Các tuyến đường còn lại với lộ giới từ 25 đến 30 m. d) Bến xe:
- Bến xe Lam Sơn quy hoạch bến xe loại II có diện tích khoảng 1,4 ha;
- Bến xe Sao Vàng quy hoạch bến xe loại I có diện tích khoảng 10,0 ha (nằm ngoài ranh giới lập quy hoạch, thuộc khu vực định hướng phát triển theo ranh giới nghiên cứu).
e) Bãi đỗ xe:
- Tổng nhu cầu diện tích bãi đỗ xe đô thị khoảng 65 ha (chỉ tiêu 4,0 m2/người theo quy định).
- Trong phạm vi đồ án quy hoạch chung đô thị bố trí các bãi đỗ xe tại các khu vực trung tâm đô thị, nơi tập trung đông người, tổng diện tích khoảng 25,22 ha (đạt chỉ tiêu 1,6 m2/người); phần diện tích còn lại còn lại (chỉ tiêu 2,4 m2/người) sẽ được tiếp tục phân bổ tại các lô đất đơn vị ở, khu ở khi thực hiện các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết nhằm đảm bảo nhu cầu và bán kính sử dụng cho dân cư theo quy định.
9.1.2. Cảng hàng không
Thực hiện theo quy hoạch chi tiết Cảng hàng không quốc tế Thọ Xuân đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050 được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt tại Quyết định số 1136/QĐ-BGTVT ngày 12/6/2020.
9.1.3. Đường thủy nội địa
- Tuyến sông Chu là tuyến thủy nội địa cấp IV của quốc gia.
- Bố trí bến thủy Mục Sơn là bến hàng hóa kết hợp với bến thuyền du lịch.
9.1.4. Đường sắt
- Quy hoạch 02 tuyến đường sắt trên cao kết nối đô thị Lam Sơn - Sao Vàng với thành phố Thanh Hóa và khu Kinh tế Nghi Sơn.
- Bố trí 02 nhà ga là ga hành khách và ga hàng hóa trong đô thị Lam Sơn Sao Vàng; Ga hành khách bố trí tại khu vực gần Cảng hàng không Thọ Xuân; Ga hàng hóa bố trí khu vực phía Nam tuyến đường phía Nam khu công nghiệp.
9.1.5. Giao thông công cộng
Quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông công cộng gồm sự kết hợp giữa xe buýt nhanh (BRT) với xe buýt chạy tuyến nội thị và đối ngoại kết nối với thành phố Thanh Hóa và Khu kinh tế Nghi Sơn.
9.2. Quy hoạch cấp nước
* Tổng nhu cầu sử dụng nước cho công nghiệp và đô thị đến năm 2030 là: 34.000 m3/ngđ; đến năm 2040 là 70.000 m3/ngđ.
Quy hoạch các nhà máy cấp nước như sau:
- Nhà máy cấp nước số 1A: là nhà máy nước hiện trạng tại khu vực xã Xuân Bái có công suất là 8.400 m3/ngđ. Nguồn cấp nước lấy từ sông Chu đoạn chảy qua xã Xuân Bái phía trên đập Bái Thượng 500 m.
- Nhà máy cấp nước 1B: Vị trí trên cơ sở mở rộng nhà máy cấp nước 1A; Giai đoạn đến 2030 đầu tư công suất 16.000 m3/ngđ. Giai đoạn đến 2040 dự kiến nâng công suất lên thành 50.000 m3/ngđ. Dự kiến hai nhà máy nước 1A và 1B sẽ cấp nước cho toàn bộ dân cư đô thị các các xã trong huyện.
- Nhà máy cấp nước số 2: Cung cấp nước cho khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu nông nghiệp công nghệ cao và khu vực dịch vụ xung quanh cảng hàng không. Công suất giai đoạn đầu đến năm 2030 là 10.000 m3/ngđ; giai đoạn hai là 20.000 m3/ngđ. Nguồn cấp nước được lấy từ sông Chu.
* Nguồn cấp nước thô: Nước thô được lấy từ tuyến ống nước thô thuộc dự án Xây dựng hệ thống cấp nước sạch và nước thô chuỗi đô thị dọc QL.47 thành phố Thanh Hóa và vùng phụ cận theo phương thức PPP.
9.3. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
9.3.1. Cao độ nền
Lựa chọn cao độ xây dựng thấp nhất cho khu vực khu công nghiệp là +15,5 m; Khu vực Sao Vàng là +16,0 m; Khu vực Lam Sơn +14 m; Khu vực Lam Kinh là +16,0 m.
9.3.2. Thoát nước mặt
- Hướng thoát chính về phía suối Chũa, sông tiêu thủy của Thọ Xuân, thoát về khu vực sông Cầu Chày và sông Chu qua các hệ thống bơm tiêu. Sử dụng các hồ Đồng Trường, hồ Cây Quýt, hồ Mau Sủi là các hồ chứa nước có chức năng hồ điều hòa và cấp nước tưới cho các khu vực lân cận.
- Chia khu vực quy hoạch thành 4 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: Bao gồm diện tích phía Tây Nam khu đô thị gồm KCN Lam Sơn - Sao Vàng, khu trung tâm Sao Vàng, khu logistic.
+ Lưu vực 2: Toàn bộ diện tích khu vực đô thị Sao Vàng.
+ Lưu vực 3: Toàn bộ diện tích phía Nam sông Nông Giang đến núi Chì.
+ Lưu vực 4: Toàn bộ diện tích phía bắc sông Nông Giang và 2 bên sông Chu.
- Thiết kế hệ thống thoát nước hỗn hợp, sử dụng cống tròn, cống hộp, mương hở, mương xây tùy thuộc vào từng cấp đường.
9.4. Quy hoạch thoát nước thải
- Tổng nhu cầu xử lý nước thải toàn đô thị đến năm 2030 là 31.000 m3/ngđ; đến năm 2040 là 64.000 m3/ngđ;
- Quy hoạch 6 trạm xử lý nước thải trong đó có 4 trạm xử lý nước thải phục vụ xử lý nước thải sinh hoạt và 02 trạm phục vụ xử lý nước thải tập trung trong khu công nghiệp.
Trạm xử lý số 1: Vị trí tại ngã tư giao giữa đường số 12 và đường số 33, bên cạnh suối Chủa, thu gom nước khu đô thị mới Xuân Thắng và khu đô thị Sao Vàng. Công suất của trạm xử lý là 10.000 m3/ngđ.
Trạm xử lý số 2: Vị trí tại phía Tây Bắc đồi Gò Lăng xử lý nước thải khu đô thị Xuân Lâm, công suất 10.000 (m3/ngđ).
Trạm xử lý số 3: Vị trí tại phía Tây Bắc hồ Cây Quýt, thu gom và xử lý nước thải khu công nghiệp. Công suất của nhà máy xử lý là 15.000 (m 3/ngđ).
Trạm xử lý số 4: Vị trí tại phía Tây Nam hồ Đồng Trường, xã Xuân Phú (cạnh tuyến đường số 26) thu gom và xử lý toàn bộ nước thải khu đất công nghiệp, công suất 12.000 (m3/ngđ).
Trạm xử lý số 5: Vị trí tại phía Nam sông Chu thuộc địa phận xã Thọ Lâm thu gom nước thải khu đô thị Lam Sơn, khu đô thị Thọ Xương. Công suất giai đoạn 1 là 7.000 (m3/ngđ).
Trạm xử lý số 6: Vị trí tại phía Bắc sông Chu thuộc Thị trấn Lam Sơn, công suất 5.000 (m3/ngđ).
- Xây dựng các trạm xử lý theo 2 giai đoạn quy hoạch đảm bảo xử lý được toàn bộ lưu lượng nước thải trong mỗi giai đoạn.
+ Giai đoạn 1: Xây dựng 5 trạm xử lý như sau: Trạm số 1 công suất 5000 m3/ngđ; Trạm số 2 công suất 5000 m3/ngđ; Trạm số 3 công suất 15.000 m3/ngđ; Trạm số 5 công suất 5000 m3/ngđ.
+ Giai đoạn 2: Nâng cấp các trạm xử lý số 1, 2, 5 theo công suất quy hoạch và xây mới trạm xử lý số 4 công suất 12.000 m3/ngđ.
9.5. Quy hoạch chất thải rắn, vệ sinh môi trường và nghĩa trang
9.5.1. Thu gom chất thải rắn, vệ sinh môi trường
- Nhu cầu xử lý chất thải rắn toàn đô thị đến năm 2030 là 197 tấn/ngày; đến năm 2040 là 293 tấn/ngày.
- Chất thải rắn thu gom về các khu vực tập kết và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn tập trung cấp huyện thuộc địa phận xã Xuân Phú với quy mô 25 ha.
9.5.2. Nghĩa trang
- Quy hoạch nghĩa trang nhân dân cấp huyện tại xã Xuân Phú, phía Tây đường Hồ Chí Minh, với diện tích khoảng 45 ha.
- Duy trì và cải tạo các nghĩa trang hiện có trong khu vực đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định. Trong tương lai, từng bước đóng cửa, di dời các nghĩa trang hiện có về nghĩa trang tập trung tại xã Xuân Phú.
- Không để xảy ra tình trạng mai táng tự do, đóng cửa, trồng cây xanh cách ly các nghĩa địa không theo quy hoạch, tiến tới di dời về các nghĩa trang tập trung khi cần thiết.
9.6. Quy hoạch cấp điện
* Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2030 của đô thị Lam Sơn - Sao Vàng là 108 MVA; đến năm 2040 là 156 MVA.
* Nguồn điện: nguồn cung cấp điện cho các trạm biến áp xây dựng mới được lấy từ trạm biến áp 220 kV Ba Chè và từ thủy điện Cửa Đặt qua các lộ 110 kV.
* Quy hoạch 03 trạm biến áp gồm:
- Trạm biến áp 110 kV Thọ Xuân công suất 2x40MVA (nâng cấp từ trạm biến áp 110 kV Thọ Xuân hiện trạng có công suất 25+40MVA);
- Trạm biến áp 110kV Khu công nghiệp Lam Sơn 1 công suất 2x63MVA;
- Trạm biến áp 110kV Khu công nghiệp Lam Sơn 2 công suất 2x63MVA.
* Lưới điện:
- Lưới điện 35 kV, 22 kV: Quy hoạch hạ ngầm dọc các tuyến giao thông trong đô thị đảm bảo mỹ quan.
- Lưới điện chiếu sáng, lưới điện hạ thế c ác khu vực xây dựng mới quy hoạch cáp ngầm nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị.
9.7. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
- Tổng nhu cầu hệ thống viễn thông thụ động: 100.000 (thuê bao).
- Nâng cấp, mở rộng core Trung tâm tỉnh Thanh Hóa thêm dung lượng 100.000 thuê bao di động, 25.000 thuê bao internet BRCĐ, 25.000 thuê bao thoại cố định.
- Trạm truy nhập số 1: 50.000 thuê bao di động cung cấp dịch vụ cho khu thị trấn Sao Vàng, khu công nghiệp.
- Trạm truy nhập số 2: 25.000 thuê bao di động cung cấp dịch vụ cho khu đô thị trung tâm hành chính và xã Xuân Phú.
- Trạm truy nhập số 3: 25.000 thuê bao di động cung cấp dịch vụ cho khu vực thị trấn Lam Sơn.
- Duy trì, nâng cấp điểm cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông hiện có đáp ứng nhu cầu phục vụ trong khu vực quy hoạch.
- Phát triển hạ tầng băng rộng cáp quang và phủ sóng thông tin di động đến tất cả các khu vực.
- Ngầm hóa toàn bộ các tuyến cáp dọc các tuyến đường chính, đường nội bộ trong khu vực quy hoạch nhằm đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
- Ưu tiên đầu tư xây dựng các cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động ngụy trang, thân thiện với môi trường, có khả năng dùng chung cho các doanh nghiệp viễn thông trong khu vực.
- Bố trí quỹ đất dành cho xây dựng các công trình viễn thông, điểm phục vụ bưu chính viễn thông, xây dựng các trạm thu thu phát sóng thông tin di động.

Content:
Giao thông đô thị
* Đường cấp đô thị:
- Tuyến đường số 7 có lộ giới 55,0 m nối từ đường vành đai phía Đông Bắc Cảng hàng không Thọ Xuân đến QL.47C vào khu di tích Lam Kinh;
- Tuyến đường số 8 có lộ giới 43,0 m quy hoạch tổ chức cầu cạn vượt qua QL.47 hiện tại và đường kéo máy bay của sân bay Sao Vàng (giai đoạn trước mắt có thể giao bằng).
- Đường vành đai phía Đông Bắc Cảng hàng không Thọ Xuân (Tuyến đường số 9) quy hoạch đường đô thị có lộ giới 57 m.
- Đường phía Nam khu công nghiệp quy hoạch lộ giới 77 m bao gồm đường chính và đường gom 2 phía.
* Đường liên khu vực: Các tuyến đường số 12, đường số 15, đường số 17 và đường số 20 quy hoạch lộ giới là 30,0 m.
- Đường cấp khu vực: Các tuyến đường còn lại với lộ giới từ 25 đến 30 m. d) Bến xe:
- Bến xe Lam Sơn quy hoạch bến xe loại II có diện tích khoảng 1,4 ha;
- Bến xe Sao Vàng quy hoạch bến xe loại I có diện tích khoảng 10,0 ha (nằm ngoài ranh giới lập quy hoạch, thuộc khu vực định hướng phát triển theo ranh giới nghiên cứu).
e) Bãi đỗ xe:
- Tổng nhu cầu diện tích bãi đỗ xe đô thị khoảng 65 ha (chỉ tiêu 4,0 m2/người theo quy định).
- Trong phạm vi đồ án quy hoạch chung đô thị bố trí các bãi đỗ xe tại các khu vực trung tâm đô thị, nơi tập trung đông người, tổng diện tích khoảng 25,22 ha (đạt chỉ tiêu 1,6 m2/người); phần diện tích còn lại còn lại (chỉ tiêu 2,4 m2/người) sẽ được tiếp tục phân bổ tại các lô đất đơn vị ở, khu ở khi thực hiện các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết nhằm đảm bảo nhu cầu và bán kính sử dụng cho dân cư theo quy định.
9.1.2. Cảng hàng không
Thực hiện theo quy hoạch chi tiết Cảng hàng không quốc tế Thọ Xuân đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050 được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt tại Quyết định số 1136/QĐ-BGTVT ngày 12/6/2020.
9.1.3. Đường thủy nội địa
- Tuyến sông Chu là tuyến thủy nội địa cấp IV của quốc gia.
- Bố trí bến thủy Mục Sơn là bến hàng hóa kết hợp với bến thuyền du lịch.
9.1.4. Đường sắt
- Quy hoạch 02 tuyến đường sắt trên cao kết nối đô thị Lam Sơn - Sao Vàng với thành phố Thanh Hóa và khu Kinh tế Nghi Sơn.
- Bố trí 02 nhà ga là ga hành khách và ga hàng hóa trong đô thị Lam Sơn Sao Vàng; Ga hành khách bố trí tại khu vực gần Cảng hàng không Thọ Xuân; Ga hàng hóa bố trí khu vực phía Nam tuyến đường phía Nam khu công nghiệp.
9.1.5. Giao thông công cộng
Quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông công cộng gồm sự kết hợp giữa xe buýt nhanh (BRT) với xe buýt chạy tuyến nội thị và đối ngoại kết nối với thành phố Thanh Hóa và Khu kinh tế Nghi Sơn.
9.2. Quy hoạch cấp nước
* Tổng nhu cầu sử dụng nước cho công nghiệp và đô thị đến năm 2030 là: 34.000 m3/ngđ; đến năm 2040 là 70.000 m3/ngđ.
Quy hoạch các nhà máy cấp nước như sau:
- Nhà máy cấp nước số 1A: là nhà máy nước hiện trạng tại khu vực xã Xuân Bái có công suất là 8.400 m3/ngđ. Nguồn cấp nước lấy từ sông Chu đoạn chảy qua xã Xuân Bái phía trên đập Bái Thượng 500 m.
- Nhà máy cấp nước 1B: Vị trí trên cơ sở mở rộng nhà máy cấp nước 1A; Giai đoạn đến 2030 đầu tư công suất 16.000 m3/ngđ. Giai đoạn đến 2040 dự kiến nâng công suất lên thành 50.000 m3/ngđ. Dự kiến hai nhà máy nước 1A và 1B sẽ cấp nước cho toàn bộ dân cư đô thị các các xã trong huyện.
- Nhà máy cấp nước số 2: Cung cấp nước cho khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu nông nghiệp công nghệ cao và khu vực dịch vụ xung quanh cảng hàng không. Công suất giai đoạn đầu đến năm 2030 là 10.000 m3/ngđ; giai đoạn hai là 20.000 m3/ngđ. Nguồn cấp nước được lấy từ sông Chu.
* Nguồn cấp nước thô: Nước thô được lấy từ tuyến ống nước thô thuộc dự án Xây dựng hệ thống cấp nước sạch và nước thô chuỗi đô thị dọc QL.47 thành phố Thanh Hóa và vùng phụ cận theo phương thức PPP.
9.3. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
9.3.1. Cao độ nền
Lựa chọn cao độ xây dựng thấp nhất cho khu vực khu công nghiệp là +15,5 m; Khu vực Sao Vàng là +16,0 m; Khu vực Lam Sơn +14 m; Khu vực Lam Kinh là +16,0 m.
9.3.2. Thoát nước mặt
- Hướng thoát chính về phía suối Chũa, sông tiêu thủy của Thọ Xuân, thoát về khu vực sông Cầu Chày và sông Chu qua các hệ thống bơm tiêu. Sử dụng các hồ Đồng Trường, hồ Cây Quýt, hồ Mau Sủi là các hồ chứa nước có chức năng hồ điều hòa và cấp nước tưới cho các khu vực lân cận.
- Chia khu vực quy hoạch thành 4 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: Bao gồm diện tích phía Tây Nam khu đô thị gồm KCN Lam Sơn - Sao Vàng, khu trung tâm Sao Vàng, khu logistic.
+ Lưu vực 2: Toàn bộ diện tích khu vực đô thị Sao Vàng.
+ Lưu vực 3: Toàn bộ diện tích phía Nam sông Nông Giang đến núi Chì.
+ Lưu vực 4: Toàn bộ diện tích phía bắc sông Nông Giang và 2 bên sông Chu.
- Thiết kế hệ thống thoát nước hỗn hợp, sử dụng cống tròn, cống hộp, mương hở, mương xây tùy thuộc vào từng cấp đường.
9.4. Quy hoạch thoát nước thải
- Tổng nhu cầu xử lý nước thải toàn đô thị đến năm 2030 là 31.000 m3/ngđ; đến năm 2040 là 64.000 m3/ngđ;
- Quy hoạch 6 trạm xử lý nước thải trong đó có 4 trạm xử lý nước thải phục vụ xử lý nước thải sinh hoạt và 02 trạm phục vụ xử lý nước thải tập trung trong khu công nghiệp.
Trạm xử lý số 1: Vị trí tại ngã tư giao giữa đường số 12 và đường số 33, bên cạnh suối Chủa, thu gom nước khu đô thị mới Xuân Thắng và khu đô thị Sao Vàng. Công suất của trạm xử lý là 10.000 m3/ngđ.
Trạm xử lý số 2: Vị trí tại phía Tây Bắc đồi Gò Lăng xử lý nước thải khu đô thị Xuân Lâm, công suất 10.000 (m3/ngđ).
Trạm xử lý số 3: Vị trí tại phía Tây Bắc hồ Cây Quýt, thu gom và xử lý nước thải khu công nghiệp. Công suất của nhà máy xử lý là 15.000 (m 3/ngđ).
Trạm xử lý số 4: Vị trí tại phía Tây Nam hồ Đồng Trường, xã Xuân Phú (cạnh tuyến đường số 26) thu gom và xử lý toàn bộ nước thải khu đất công nghiệp, công suất 12.000 (m3/ngđ).
Trạm xử lý số 5: Vị trí tại phía Nam sông Chu thuộc địa phận xã Thọ Lâm thu gom nước thải khu đô thị Lam Sơn, khu đô thị Thọ Xương. Công suất giai đoạn 1 là 7.000 (m3/ngđ).
Trạm xử lý số 6: Vị trí tại phía Bắc sông Chu thuộc Thị trấn Lam Sơn, công suất 5.000 (m3/ngđ).
- Xây dựng các trạm xử lý theo 2 giai đoạn quy hoạch đảm bảo xử lý được toàn bộ lưu lượng nước thải trong mỗi giai đoạn.
+ Giai đoạn 1: Xây dựng 5 trạm xử lý như sau: Trạm số 1 công suất 5000 m3/ngđ; Trạm số 2 công suất 5000 m3/ngđ; Trạm số 3 công suất 15.000 m3/ngđ; Trạm số 5 công suất 5000 m3/ngđ.
+ Giai đoạn 2: Nâng cấp các trạm xử lý số 1, 2, 5 theo công suất quy hoạch và xây mới trạm xử lý số 4 công suất 12.000 m3/ngđ.
9.5. Quy hoạch chất thải rắn, vệ sinh môi trường và nghĩa trang
9.5.1. Thu gom chất thải rắn, vệ sinh môi trường
- Nhu cầu xử lý chất thải rắn toàn đô thị đến năm 2030 là 197 tấn/ngày; đến năm 2040 là 293 tấn/ngày.
- Chất thải rắn thu gom về các khu vực tập kết và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn tập trung cấp huyện thuộc địa phận xã Xuân Phú với quy mô 25 ha.
9.5.2. Nghĩa trang
- Quy hoạch nghĩa trang nhân dân cấp huyện tại xã Xuân Phú, phía Tây đường Hồ Chí Minh, với diện tích khoảng 45 ha.
- Duy trì và cải tạo các nghĩa trang hiện có trong khu vực đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định. Trong tương lai, từng bước đóng cửa, di dời các nghĩa trang hiện có về nghĩa trang tập trung tại xã Xuân Phú.
- Không để xảy ra tình trạng mai táng tự do, đóng cửa, trồng cây xanh cách ly các nghĩa địa không theo quy hoạch, tiến tới di dời về các nghĩa trang tập trung khi cần thiết.
9.6. Quy hoạch cấp điện
* Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2030 của đô thị Lam Sơn - Sao Vàng là 108 MVA; đến năm 2040 là 156 MVA.
* Nguồn điện: nguồn cung cấp điện cho các trạm biến áp xây dựng mới được lấy từ trạm biến áp 220 kV Ba Chè và từ thủy điện Cửa Đặt qua các lộ 110 kV.
* Quy hoạch 03 trạm biến áp gồm:
- Trạm biến áp 110 kV Thọ Xuân công suất 2x40MVA (nâng cấp từ trạm biến áp 110 kV Thọ Xuân hiện trạng có công suất 25+40MVA);
- Trạm biến áp 110kV Khu công nghiệp Lam Sơn 1 công suất 2x63MVA;
- Trạm biến áp 110kV Khu công nghiệp Lam Sơn 2 công suất 2x63MVA.
* Lưới điện:
- Lưới điện 35 kV, 22 kV: Quy hoạch hạ ngầm dọc các tuyến giao thông trong đô thị đảm bảo mỹ quan.
- Lưới điện chiếu sáng, lưới điện hạ thế c ác khu vực xây dựng mới quy hoạch cáp ngầm nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị.
9.7. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
- Tổng nhu cầu hệ thống viễn thông thụ động: 100.000 (thuê bao).
- Nâng cấp, mở rộng core Trung tâm tỉnh Thanh Hóa thêm dung lượng 100.000 thuê bao di động, 25.000 thuê bao internet BRCĐ, 25.000 thuê bao thoại cố định.
- Trạm truy nhập số 1: 50.000 thuê bao di động cung cấp dịch vụ cho khu thị trấn Sao Vàng, khu công nghiệp.
- Trạm truy nhập số 2: 25.000 thuê bao di động cung cấp dịch vụ cho khu đô thị trung tâm hành chính và xã Xuân Phú.
- Trạm truy nhập số 3: 25.000 thuê bao di động cung cấp dịch vụ cho khu vực thị trấn Lam Sơn.
- Duy trì, nâng cấp điểm cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông hiện có đáp ứng nhu cầu phục vụ trong khu vực quy hoạch.
- Phát triển hạ tầng băng rộng cáp quang và phủ sóng thông tin di động đến tất cả các khu vực.
- Ngầm hóa toàn bộ các tuyến cáp dọc các tuyến đường chính, đường nội bộ trong khu vực quy hoạch nhằm đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
- Ưu tiên đầu tư xây dựng các cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động ngụy trang, thân thiện với môi trường, có khả năng dùng chung cho các doanh nghiệp viễn thông trong khu vực.
- Bố trí quỹ đất dành cho xây dựng các công trình viễn thông, điểm phục vụ bưu chính viễn thông, xây dựng các trạm thu thu phát sóng thông tin di động.