Document: Điều 16 Thông tư 15/2017/TT-BTC Chương trình quốc gia Giảm nghèo bền vững 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/02/2017", "sign_number": "15/2017/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/02/2017", "sign_number": "15/2017/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/02/2017", "sign_number": "15/2017/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/02/2017", "sign_number": "15/2017/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/02/2017", "sign_number": "15/2017/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 16 Thông tư 15/2017/TT-BTC Chương trình quốc gia Giảm nghèo bền vững 2016 2020 có nội dung như sau:

Điều 16. Hỗ trợ chi phí đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết và chi phí làm thủ tục để đi làm việc ở nước ngoài
1. Nội dung và mức hỗ trợ đối với người lao động thuộc hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số
a) Đào tạo nghề, ngoại ngữ: hỗ trợ 100% chi phí khóa học theo giá dịch vụ vụ đào tạo nghề, ngoại ngữ do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
b) Bồi dưỡng kiến thức cần thiết: theo chi phí thực tế, tối đa 530.000 đồng/người/khóa học;
c) Tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian đào tạo: mức 40.000 đồng/người/ngày;
d) Tiền ở: mức 300.000 đồng/người/tháng;
đ) Tiền trang cấp đồ dùng cá nhân (quần áo đồng phục, chăn, màn, giày dép...) mức 400.000 đồng/người;
e) Chi phí đi lại (01 lượt đi và về) cho người lao động từ nơi cư trú hợp pháp đến địa điểm đào tạo: mức 200.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú cách địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên; mức 300.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cách địa điểm đào tạo từ 10 km trở lên;
g) Chi phí làm thủ tục đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài:
- Lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh: mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam;
- Phí cung cấp lý lịch tư pháp: mức chi cho đối tượng không được miễn phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 244/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp;
h) Lệ phí làm thị thực (visa) theo mức quy định hiện hành của nước tiếp nhận lao động;
i) Chi phí khám sức khỏe theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, mức hỗ trợ tối đa 750.000 đồng/người.
2. Nội dung và mức hỗ trợ đối với người lao động thuộc hộ cận nghèo
a) Nội dung hỗ trợ: Theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
b) Mức hỗ trợ: Tối đa bằng 70% mức hỗ trợ đối với người lao động thuộc hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
3. Hỗ trợ cho người lao động khác cư trú dài hạn trên địa bàn các huyện nghèo, xã ĐBKK vùng bãi ngang
a) Nội dung hỗ trợ: đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết để đi làm việc ở nước ngoài;
b) Mức hỗ trợ: Tối đa bằng 50% mức hỗ trợ đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết để đi làm việc ở nước ngoài đối với đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
3. Hình thức hỗ trợ
a) Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện đặt hàng với cơ sở đào tạo hoặc doanh nghiệp dịch vụ hoặc tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp) để đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động theo quy định hiện hành về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước;
b) Hỗ trợ tiền ăn, tiền sinh hoạt phí, tiền ở, tiền trang cấp đồ dùng cá nhân, tiền tàu xe cho người lao động thông qua doanh nghiệp hoặc cơ sở đào tạo;
Hỗ trợ tiền khám sức khỏe, làm hộ chiếu, thị thực (nếu có) và lý lịch tư pháp cho người lao động thông qua doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
4. Chứng từ quyết toán kinh phí hỗ trợ
a) Hợp đồng và thanh lý hợp đồng đặt hàng đào tạo;
b) Bảng kê chứng từ thanh quyết toán các nội dung chi cho lớp đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động;
c) Các chứng từ có liên quan đến chi phí tổ chức đào tạo, hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí, tiền ở, trang cấp ban đầu, đi lại, khám sức khỏe và làm các thủ tục xuất cảnh cho người lao động (để đối chiếu, cơ sở trực tiếp đào tạo hoặc doanh nghiệp lưu giữ theo quy định hiện hành).

Content:
Điều 16. Hỗ trợ chi phí đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết và chi phí làm thủ tục để đi làm việc ở nước ngoài
1. Nội dung và mức hỗ trợ đối với người lao động thuộc hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số
a) Đào tạo nghề, ngoại ngữ: hỗ trợ 100% chi phí khóa học theo giá dịch vụ vụ đào tạo nghề, ngoại ngữ do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
b) Bồi dưỡng kiến thức cần thiết: theo chi phí thực tế, tối đa 530.000 đồng/người/khóa học;
c) Tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian đào tạo: mức 40.000 đồng/người/ngày;
d) Tiền ở: mức 300.000 đồng/người/tháng;
đ) Tiền trang cấp đồ dùng cá nhân (quần áo đồng phục, chăn, màn, giày dép...) mức 400.000 đồng/người;
e) Chi phí đi lại (01 lượt đi và về) cho người lao động từ nơi cư trú hợp pháp đến địa điểm đào tạo: mức 200.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú cách địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên; mức 300.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cách địa điểm đào tạo từ 10 km trở lên;
g) Chi phí làm thủ tục đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài:
- Lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh: mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam;
- Phí cung cấp lý lịch tư pháp: mức chi cho đối tượng không được miễn phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 244/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp;
h) Lệ phí làm thị thực (visa) theo mức quy định hiện hành của nước tiếp nhận lao động;
i) Chi phí khám sức khỏe theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, mức hỗ trợ tối đa 750.000 đồng/người.
2. Nội dung và mức hỗ trợ đối với người lao động thuộc hộ cận nghèo
a) Nội dung hỗ trợ: Theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
b) Mức hỗ trợ: Tối đa bằng 70% mức hỗ trợ đối với người lao động thuộc hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
3. Hỗ trợ cho người lao động khác cư trú dài hạn trên địa bàn các huyện nghèo, xã ĐBKK vùng bãi ngang
a) Nội dung hỗ trợ: đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết để đi làm việc ở nước ngoài;
b) Mức hỗ trợ: Tối đa bằng 50% mức hỗ trợ đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết để đi làm việc ở nước ngoài đối với đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
3. Hình thức hỗ trợ
a) Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện đặt hàng với cơ sở đào tạo hoặc doanh nghiệp dịch vụ hoặc tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp) để đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động theo quy định hiện hành về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước;
b) Hỗ trợ tiền ăn, tiền sinh hoạt phí, tiền ở, tiền trang cấp đồ dùng cá nhân, tiền tàu xe cho người lao động thông qua doanh nghiệp hoặc cơ sở đào tạo;
Hỗ trợ tiền khám sức khỏe, làm hộ chiếu, thị thực (nếu có) và lý lịch tư pháp cho người lao động thông qua doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
4. Chứng từ quyết toán kinh phí hỗ trợ
a) Hợp đồng và thanh lý hợp đồng đặt hàng đào tạo;
b) Bảng kê chứng từ thanh quyết toán các nội dung chi cho lớp đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động;
c) Các chứng từ có liên quan đến chi phí tổ chức đào tạo, hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí, tiền ở, trang cấp ban đầu, đi lại, khám sức khỏe và làm các thủ tục xuất cảnh cho người lao động (để đối chiếu, cơ sở trực tiếp đào tạo hoặc doanh nghiệp lưu giữ theo quy định hiện hành).