Document: Điều 1 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND quản lý phí lệ phí Tài nguyên Môi trường Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/08/2014", "sign_number": "28/2014/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/08/2014", "sign_number": "28/2014/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/08/2014", "sign_number": "28/2014/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/08/2014", "sign_number": "28/2014/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/08/2014", "sign_number": "28/2014/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 28/2014/QĐ-UBND quản lý phí lệ phí Tài nguyên Môi trường Hà Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
I. Về phí:
1. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính.
Là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.
a) Mức thu: (Chi tiết theo biểu số 01)
b) Quản lý và sử dụng: Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính thuộc cơ quan, đơn vị nhà nước thu được để lại 70% cho cơ quan thu để chi phí cho công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính; 30% số thu còn lại nộp ngân sách nhà nước và điều tiết cho các cấp ngân sách theo quy định.
2. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
Là khoản thu đối với người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai (Cơ quan Tài nguyên & môi trường, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn...vv) nhằm bù đắp chi phí quản lý, phục vụ việc khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của người có nhu cầu.
a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có khai thác và sử dụng tài liệu đất đai tại Trung tâm Công nghệ Thông tin và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam, phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố và tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tỉnh Hà Nam, được cấp có thẩm quyền cho phép khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đều phải nộp phí “Khai thác và sử dụng tài liệu đất đai”.
b) Mức thu: (Chi tiết theo biểu số 02)
c) Đối tượng miễn nộp phí: Các đơn vị quản lý nhà nước có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
d) Quản lý và sử dụng: Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai thuộc cơ quan, đơn vị nhà nước thu được để lại 60% cho cơ quan thu để chi phí cho công tác phục vụ khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; 40% số thu còn lại nộp ngân sách nhà nước và điều tiết cho các cấp ngân sách theo quy định.
3. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.
Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, nhằm bù đắp chi phí thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: Điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh...vv. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
a) Mức thu: (Chi tiết theo biểu số 03)
b) Quản lý và sử dụng: Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất thuộc cơ quan, đơn vị nhà nước thu được để lại 100% cho cơ quan thu để chi phí cho công tác thẩm định cấp quyền sử dụng đất.
4. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và thu phí.
a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài có các dự án sản xuất kinh doanh dịch vụ phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền thẩm định và phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
b) Mức thu: (Chi tiết theo biểu số 04)
c) Quản lý, sử dụng nguồn thu: Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc cơ quan, đơn vị nhà nước thu được để lại 100% cho cơ quan thu để chi phí cho công tác thẩm định.
5. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.
Là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.
a) Đối tượng thu phí: Các tổ chức, cá nhân hoạt động thăm dò, khai thác sử dụng nước dưới đất, khai thác sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước.
b) Mức thu: (Chi tiết theo biểu số 05)
c) Quản lý, sử dụng nguồn thu: Sở Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền thẩm định trực tiếp thu, số thu được để lại đơn vị 40% để bù đắp chi phí thẩm định; 60% nộp ngân sách nhà nước.
6. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.
Là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất và thu phí.
a) Đối tượng thu phí: Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.
b) Mức thu: (Chi tiết theo biểu số 06)
c) Quản lý và sử dụng: Cơ quan thu phí được trích 30% trên tổng số phí thu được để trang trải cho công tác thu phí, công tác thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; số còn lại 70% nộp ngân sách nhà nước.
II. Về lệ phí:
1. Lệ phí địa chính.
Là khoản thu vào tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.
a) Đối tượng thu: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước giải quyết các công việc về địa chính.
b) Mức thu: (Chi tiết theo biểu số 07)
c) Quản lý sử dụng: Cơ quan thu được trích lại 80% số thu để chi phí giải quyết các công việc về địa chính; số còn lại 20% nộp ngân sách nhà nước.
2. Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
Là khoản thu đối với tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng dưới đất theo quy định của pháp luật.
a) Đối tượng thu phí: Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép.
b) Mức thu: (Chi tiết theo biểu số 08)
c) Quản lý sử dụng: Cơ quan, đơn vị thực hiện cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất thực hiện thu lệ phí. Toàn bộ số thu đơn vị được trích 40% để chi cho hoạt động cấp giấy phép; 60% còn lại nộp ngân sách nhà nước.
3. Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.
Là khoản thu đối với tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt theo quy định của pháp luật.
a) Đối tượng thu phí: Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép.
b) Mức thu: (Chi tiết theo biểu số 09)
c) Quản lý sử dụng: Cơ quan, đơn vị thực hiện cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất thực hiện thu lệ phí. Toàn bộ số thu đơn vị được trích 40% để chi cho hoạt động cấp giấy phép; 60% còn lại nộp ngân sách nhà nước.
4. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
Là khoản thu đối với tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật.
a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép.
b) Mức thu: (Chi tiết theo biểu số 10)
c) Quản lý sử dụng: Cơ quan, đơn vị thực hiện cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước thực hiện thu lệ phí. Toàn bộ số thu đơn vị được trích 40% để chi cho hoạt động cấp giấy phép; 60% còn lại nộp ngân sách nhà nước.
5. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.
Là khoản thu đối với tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật.
a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.
b) Mức thu: (Chi tiết theo biểu số 11)
c) Quản lý sử dụng: Cơ quan, đơn vị thực hiện cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi thực hiện thu lệ phí. Toàn bộ số thu đơn vị được trích 40% để chi cho hoạt động cấp giấy phép; 60% còn lại nộp ngân sách nhà nước.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
I. Về phí:
1. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính.
Là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.
a) Mức thu: (Chi tiết theo biểu số 01)
b) Quản lý và sử dụng: Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính thuộc cơ quan, đơn vị nhà nước thu được để lại 70% cho cơ quan thu để chi phí cho công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính; 30% số thu còn lại nộp ngân sách nhà nước và điều tiết cho các cấp ngân sách theo quy định.
2. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
Là khoản thu đối với người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai (Cơ quan Tài nguyên & môi trường, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn...vv) nhằm bù đắp chi phí quản lý, phục vụ việc khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của người có nhu cầu.
a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có khai thác và sử dụng tài liệu đất đai tại Trung tâm Công nghệ Thông tin và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam, phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố và tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tỉnh Hà Nam, được cấp có thẩm quyền cho phép khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đều phải nộp phí “Khai thác và sử dụng tài liệu đất đai”.
b) Mức thu: (Chi tiết theo biểu số 02)
c) Đối tượng miễn nộp phí: Các đơn vị quản lý nhà nước có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
d) Quản lý và sử dụng: Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai thuộc cơ quan, đơn vị nhà nước thu được để lại 60% cho cơ quan thu để chi phí cho công tác phục vụ khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; 40% số thu còn lại nộp ngân sách nhà nước và điều tiết cho các cấp ngân sách theo quy định.
3. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.
Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định, nhằm bù đắp chi phí thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: Điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh...vv. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
a) Mức thu: (Chi tiết theo biểu số 03)
b) Quản lý và sử dụng: Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất thuộc cơ quan, đơn vị nhà nước thu được để lại 100% cho cơ quan thu để chi phí cho công tác thẩm định cấp quyền sử dụng đất.
4. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và thu phí.
a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài có các dự án sản xuất kinh doanh dịch vụ phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền thẩm định và phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
b) Mức thu: (Chi tiết theo biểu số 04)
c) Quản lý, sử dụng nguồn thu: Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc cơ quan, đơn vị nhà nước thu được để lại 100% cho cơ quan thu để chi phí cho công tác thẩm định.
5. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.
Là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.
a) Đối tượng thu phí: Các tổ chức, cá nhân hoạt động thăm dò, khai thác sử dụng nước dưới đất, khai thác sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước.
b) Mức thu: (Chi tiết theo biểu số 05)
c) Quản lý, sử dụng nguồn thu: Sở Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền thẩm định trực tiếp thu, số thu được để lại đơn vị 40% để bù đắp chi phí thẩm định; 60% nộp ngân sách nhà nước.
6. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.
Là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất và thu phí.
a) Đối tượng thu phí: Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.
b) Mức thu: (Chi tiết theo biểu số 06)
c) Quản lý và sử dụng: Cơ quan thu phí được trích 30% trên tổng số phí thu được để trang trải cho công tác thu phí, công tác thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; số còn lại 70% nộp ngân sách nhà nước.
II. Về lệ phí:
1. Lệ phí địa chính.
Là khoản thu vào tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.
a) Đối tượng thu: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước giải quyết các công việc về địa chính.
b) Mức thu: (Chi tiết theo biểu số 07)
c) Quản lý sử dụng: Cơ quan thu được trích lại 80% số thu để chi phí giải quyết các công việc về địa chính; số còn lại 20% nộp ngân sách nhà nước.
2. Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
Là khoản thu đối với tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng dưới đất theo quy định của pháp luật.
a) Đối tượng thu phí: Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép.
b) Mức thu: (Chi tiết theo biểu số 08)
c) Quản lý sử dụng: Cơ quan, đơn vị thực hiện cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất thực hiện thu lệ phí. Toàn bộ số thu đơn vị được trích 40% để chi cho hoạt động cấp giấy phép; 60% còn lại nộp ngân sách nhà nước.
3. Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.
Là khoản thu đối với tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt theo quy định của pháp luật.
a) Đối tượng thu phí: Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép.
b) Mức thu: (Chi tiết theo biểu số 09)
c) Quản lý sử dụng: Cơ quan, đơn vị thực hiện cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất thực hiện thu lệ phí. Toàn bộ số thu đơn vị được trích 40% để chi cho hoạt động cấp giấy phép; 60% còn lại nộp ngân sách nhà nước.
4. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
Là khoản thu đối với tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật.
a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép.
b) Mức thu: (Chi tiết theo biểu số 10)
c) Quản lý sử dụng: Cơ quan, đơn vị thực hiện cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước thực hiện thu lệ phí. Toàn bộ số thu đơn vị được trích 40% để chi cho hoạt động cấp giấy phép; 60% còn lại nộp ngân sách nhà nước.
5. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.
Là khoản thu đối với tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật.
a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.
b) Mức thu: (Chi tiết theo biểu số 11)
c) Quản lý sử dụng: Cơ quan, đơn vị thực hiện cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi thực hiện thu lệ phí. Toàn bộ số thu đơn vị được trích 40% để chi cho hoạt động cấp giấy phép; 60% còn lại nộp ngân sách nhà nước.