Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2532/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Thuận 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2532/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2532/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2532/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2532/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2016", "sign_number": "2532/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2532/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Thuận 2020 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 gồm những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
a) Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cải thiện và nâng cao năng lực cạnh tranh của môi trường kinh doanh của tỉnh:
- Thường xuyên thực hiện nhiệm vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp Luật của tỉnh và kịp thời bãi bỏ, Điều chỉnh, bổ sung những văn bản có nội dung không còn phù hợp với quy định hiện hành của trung ương và tình hình thực tế của địa phương.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định pháp lý về tài chính, ngân sách nhà nước, bảo đảm công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của các ngành, các cấp, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước theo đúng quy định.
- Triển khai thực hiện quyết liệt các giải pháp cải thiện và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
- Duy trì tổ chức hội nghị đối thoại giữa các doanh nghiệp với lãnh đạo cấp tỉnh, cấp huyện và các ngành chuyên môn nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường công tác cải cách thủ tục hành chính, tiếp tục nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, công dân, đề xuất loại bỏ những thủ tục không cần thiết, gây phiền hà, rút ngắn thời gian thực hiện, đảm bảo nhanh gọn, đúng quy định.
- Tiếp tục rà soát, đơn giản, hoàn thiện quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông của các cơ quan, đơn vị và địa phương.
b) Nâng cao chất lượng quy hoạch, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch:
Rà soát quy hoạch phát triển từng ngành, từng lĩnh vực phù hợp với quy hoạch chung của cả nước, của vùng và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh gắn với đẩy mạnh tái cơ cấu nền kinh tế nói chung, từng ngành nói riêng, phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế và khu vực; làm tốt công tác quy hoạch phân vùng chức năng biển. Trong quy hoạch, cần hết sức chú ý gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo quốc phòng - an ninh, góp phần thực hiện tốt chiến lược biển, đảo của cả nước, đảm bảo hiệu quả tổng hợp, trong đó chú trọng đúng mức yêu cầu bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
Chú trọng việc hoàn thiện và công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng, các quy hoạch đô thị, khu công nghiệp, các quy hoạch ngành và sản phẩm quan trọng thuộc loại ưu tiên phát triển.
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy hoạch ở các sở, ngành, địa phương.
c) Đổi mới cơ chế, chính sách huy động, phân bổ, sử dụng vốn đầu tư:
- Thực hiện quyết liệt, hiệu quả tái cơ cấu đầu tư công:
+ Tập trung khắc phục hiệu quả tình trạng đầu tư dàn trải, phân tán, thiếu đồng bộ.
- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các quy định, cơ chế chính sách phân cấp, quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh.
+ Xây dựng và thực hiện nhất quán, hiệu quả kế hoạch đầu tư trung hạn; trong đó tập trung vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các dự án, công trình trọng điểm, quan trọng; dành một phần thỏa đáng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện công tác giải phóng mặt bằng và quy hoạch quỹ đất xây dựng các khu dân cư tạo vốn.
+ Thực hiện công khai hóa, minh bạch hóa thông tin về đầu tư; khuyến khích và tạo Điều kiện cho hoạt động giám sát của cộng đồng đối với các dự án đầu tư công.
- Đổi mới cơ chế huy động nguồn lực, chế độ ưu đãi, khuyến khích đầu tư, cơ chế quản lý đầu tư, mở rộng cơ hội thu hút đầu tư tư nhân trong nước và đầu tư nước ngoài:
+ Xác định và công bố danh mục các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng khả thi, có khả năng thu hồi vốn, xác định cơ chế chính sách đặc thù cho từng dự án cho từng giai đoạn để thu hút, huy động tư nhân đầu tư phát triển hạ tầng. Xây dựng kế hoạch vận động và xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển các ngành, nghề ưu tiên phát triển. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư các công trình văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục - thể thao, đào tạo nghề, hạ tầng thương mại,...; phát huy phong trào “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, “Nhân dân làm, nhà nước hỗ trợ”.
+ Thực hiện cơ chế đấu thầu quyền thăm dò và khai thác các loại khoáng sản, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất đối với các dự án phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo sử dụng khoáng sản, đất đai, tài nguyên một cách tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.
+ Triển khai thực hiện việc quy định cụ thể Điều kiện để nhà đầu tư được giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế, xã hội; có chế tài đồng bộ, cụ thể để xử lý nghiêm, dứt điểm các trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhưng sử dụng lãng phí, không đúng mục đích, đầu cơ đất, chậm đưa đất vào sử dụng.
d) Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước; nâng cao chất lượng doanh nghiệp tư nhân:
- Thực hiện mạnh mẽ, nhất quán tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước: Thực hiện cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước theo đúng quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các văn bản pháp Luật trong từng thời kỳ. Bảo đảm doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo cơ chế thị trường và cạnh tranh bình đẳng như các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tình hình sử dụng vốn tại các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn.
- Triển khai thực hiện hiệu quả các chương trình quốc gia về phát triển, nâng cao chất lượng các doanh nghiệp dân doanh. Tiếp tục thực hiện Chương trình “Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam” để nâng cao ý thức tiêu dùng hàng Việt Nam và hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
đ) Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả và liên kết, giữa các ngành, lĩnh vực, liên kết hợp tác với các địa phương trong cả nước và hội nhập quốc tế:
- Tập trung chỉ đạo tái cơ cấu sản xuất, ưu tiên phát triển những sản phẩm có giá trị gia tăng cao, áp dụng công nghệ cao, công nghệ thông tin, công nghệ sạch, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường.
- Rà soát thực hiện các cơ chế, chính sách để thúc đẩy phát triển ngành, liên kết ngành. Mở rộng và đẩy mạnh liên kết, hợp tác với các địa phương trong cả nước, trước hết các tỉnh trong vùng nhằm khai thác và phát huy tối đa tiềm năng và lợi thế có được; làm tốt công tác đối ngoại gắn liền với tích cực tìm kiếm và mở rộng thị trường một cách chủ động, vững chắc.
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức trong hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và toàn xã hội về hội nhập kinh tế quốc tế. Thực hiện tốt các kế hoạch, chương trình hành động của trung ương, của tỉnh về hội nhập quốc tế. Tổ chức tốt công tác thị trường từ khâu thông tin, dự báo, quảng bá sản phẩm với sự hỗ trợ của nhà nước và sự chủ động tham gia tích cực của các thành phần kinh tế.
- Tiếp tục chỉ đạo quyết liệt triển khai có hiệu quả, đúng tiến độ các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư và chuẩn bị Điều kiện cần thiết để thu hút đầu tư; thực hiện các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp phát huy lợi thế, giảm thiểu các tác động bất lợi đối với các sản phẩm chủ lực của tỉnh khi nước ta tham gia hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế, nhất là đối với các Hiệp định về cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC), các hiệp định thương mại tự do, hiệp định TPP.
e) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tạo Điều kiện thuận lợi cho tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng:
- Tăng cường thực hiện có hiệu quả Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020; Chiến lược đào tạo nghề gắn với nhu cầu xã hội giai đoạn 2012 - 2020; Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020,...
- Tiếp tục nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, nhất là cán bộ kỹ thuật, công nghệ và quản lý cho các ngành ưu tiên phát triển.
- Tăng cường đào tạo nghề theo nhu cầu thực tế của thị trường và yêu cầu, địa chỉ cụ thể của người sử dụng lao động. Tiếp tục đổi mới phương thức đào tạo theo hướng linh hoạt, đa dạng; đẩy mạnh liên kết đào tạo giữa các trường trên địa bàn tỉnh, giữa các trường trong nước và nước ngoài.
- Rà soát lực lượng lao động hiện có trên địa bàn tỉnh để có kế hoạch đào tạo và đào tạo lại lao động cho phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế, chú ý lực lượng lao động phục vụ trong các lĩnh vực, phát triển các sản phẩm có lợi thế của tỉnh.
- Nâng cao chất lượng lao động cho phát triển nông nghiệp và nông thôn thông qua việc mở rộng các hình thức đào tạo nghề gắn với chuyển giao công nghệ mới, chuyển giao các kỹ thuật và quy trình sản xuất mới cho các hộ nông dân; nhân rộng các mô hình tốt trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đào tạo nghề cho các làng nghề, các vùng sản xuất chuyên canh, tạo cơ hội việc làm cho lao động nông thôn.
g) Phát triển khoa học và công nghệ thúc đẩy tái cơ cấu kinh tế, gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng:
- Triển khai chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ đối với các doanh nghiệp sản xuất - xuất khẩu. Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và bảo hộ thương hiệu. Tiếp tục hỗ trợ các doanh nghiệp đăng ký nhãn hiệu thanh long Bình Thuận và nước mắm Phan Thiết ra nước ngoài.
- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; ưu tiên thực hiện các chương trình, đề tài ứng dụng gắn với sản xuất và phục vụ sản xuất, các lĩnh vực có khả năng tạo đột phá về năng suất, chất lượng sản phẩm và thích ứng với Điều kiện biến đổi khí hậu; đẩy nhanh thực hành ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao đối với các khâu: Giống, quy trình canh tác, bảo quản sau thu hoạch, nhất là các sản phẩm nông nghiệp lợi thế của tỉnh.
- Tiếp tục triển khai thực hiện chính sách đổi mới công nghệ - thiết bị đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm lợi thế của tỉnh; vận động; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới dây chuyền công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, cho năng suất và giá trị gia tăng cao.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
a) Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cải thiện và nâng cao năng lực cạnh tranh của môi trường kinh doanh của tỉnh:
- Thường xuyên thực hiện nhiệm vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp Luật của tỉnh và kịp thời bãi bỏ, Điều chỉnh, bổ sung những văn bản có nội dung không còn phù hợp với quy định hiện hành của trung ương và tình hình thực tế của địa phương.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định pháp lý về tài chính, ngân sách nhà nước, bảo đảm công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của các ngành, các cấp, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước theo đúng quy định.
- Triển khai thực hiện quyết liệt các giải pháp cải thiện và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
- Duy trì tổ chức hội nghị đối thoại giữa các doanh nghiệp với lãnh đạo cấp tỉnh, cấp huyện và các ngành chuyên môn nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường công tác cải cách thủ tục hành chính, tiếp tục nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, công dân, đề xuất loại bỏ những thủ tục không cần thiết, gây phiền hà, rút ngắn thời gian thực hiện, đảm bảo nhanh gọn, đúng quy định.
- Tiếp tục rà soát, đơn giản, hoàn thiện quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông của các cơ quan, đơn vị và địa phương.
b) Nâng cao chất lượng quy hoạch, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch:
Rà soát quy hoạch phát triển từng ngành, từng lĩnh vực phù hợp với quy hoạch chung của cả nước, của vùng và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh gắn với đẩy mạnh tái cơ cấu nền kinh tế nói chung, từng ngành nói riêng, phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế và khu vực; làm tốt công tác quy hoạch phân vùng chức năng biển. Trong quy hoạch, cần hết sức chú ý gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo quốc phòng - an ninh, góp phần thực hiện tốt chiến lược biển, đảo của cả nước, đảm bảo hiệu quả tổng hợp, trong đó chú trọng đúng mức yêu cầu bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
Chú trọng việc hoàn thiện và công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng, các quy hoạch đô thị, khu công nghiệp, các quy hoạch ngành và sản phẩm quan trọng thuộc loại ưu tiên phát triển.
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy hoạch ở các sở, ngành, địa phương.
c) Đổi mới cơ chế, chính sách huy động, phân bổ, sử dụng vốn đầu tư:
- Thực hiện quyết liệt, hiệu quả tái cơ cấu đầu tư công:
+ Tập trung khắc phục hiệu quả tình trạng đầu tư dàn trải, phân tán, thiếu đồng bộ.
- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các quy định, cơ chế chính sách phân cấp, quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh.
+ Xây dựng và thực hiện nhất quán, hiệu quả kế hoạch đầu tư trung hạn; trong đó tập trung vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các dự án, công trình trọng điểm, quan trọng; dành một phần thỏa đáng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện công tác giải phóng mặt bằng và quy hoạch quỹ đất xây dựng các khu dân cư tạo vốn.
+ Thực hiện công khai hóa, minh bạch hóa thông tin về đầu tư; khuyến khích và tạo Điều kiện cho hoạt động giám sát của cộng đồng đối với các dự án đầu tư công.
- Đổi mới cơ chế huy động nguồn lực, chế độ ưu đãi, khuyến khích đầu tư, cơ chế quản lý đầu tư, mở rộng cơ hội thu hút đầu tư tư nhân trong nước và đầu tư nước ngoài:
+ Xác định và công bố danh mục các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng khả thi, có khả năng thu hồi vốn, xác định cơ chế chính sách đặc thù cho từng dự án cho từng giai đoạn để thu hút, huy động tư nhân đầu tư phát triển hạ tầng. Xây dựng kế hoạch vận động và xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển các ngành, nghề ưu tiên phát triển. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư các công trình văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục - thể thao, đào tạo nghề, hạ tầng thương mại,...; phát huy phong trào “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, “Nhân dân làm, nhà nước hỗ trợ”.
+ Thực hiện cơ chế đấu thầu quyền thăm dò và khai thác các loại khoáng sản, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất đối với các dự án phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo sử dụng khoáng sản, đất đai, tài nguyên một cách tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.
+ Triển khai thực hiện việc quy định cụ thể Điều kiện để nhà đầu tư được giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế, xã hội; có chế tài đồng bộ, cụ thể để xử lý nghiêm, dứt điểm các trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhưng sử dụng lãng phí, không đúng mục đích, đầu cơ đất, chậm đưa đất vào sử dụng.
d) Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước; nâng cao chất lượng doanh nghiệp tư nhân:
- Thực hiện mạnh mẽ, nhất quán tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước: Thực hiện cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước theo đúng quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các văn bản pháp Luật trong từng thời kỳ. Bảo đảm doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo cơ chế thị trường và cạnh tranh bình đẳng như các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tình hình sử dụng vốn tại các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn.
- Triển khai thực hiện hiệu quả các chương trình quốc gia về phát triển, nâng cao chất lượng các doanh nghiệp dân doanh. Tiếp tục thực hiện Chương trình “Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam” để nâng cao ý thức tiêu dùng hàng Việt Nam và hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
đ) Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả và liên kết, giữa các ngành, lĩnh vực, liên kết hợp tác với các địa phương trong cả nước và hội nhập quốc tế:
- Tập trung chỉ đạo tái cơ cấu sản xuất, ưu tiên phát triển những sản phẩm có giá trị gia tăng cao, áp dụng công nghệ cao, công nghệ thông tin, công nghệ sạch, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường.
- Rà soát thực hiện các cơ chế, chính sách để thúc đẩy phát triển ngành, liên kết ngành. Mở rộng và đẩy mạnh liên kết, hợp tác với các địa phương trong cả nước, trước hết các tỉnh trong vùng nhằm khai thác và phát huy tối đa tiềm năng và lợi thế có được; làm tốt công tác đối ngoại gắn liền với tích cực tìm kiếm và mở rộng thị trường một cách chủ động, vững chắc.
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức trong hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và toàn xã hội về hội nhập kinh tế quốc tế. Thực hiện tốt các kế hoạch, chương trình hành động của trung ương, của tỉnh về hội nhập quốc tế. Tổ chức tốt công tác thị trường từ khâu thông tin, dự báo, quảng bá sản phẩm với sự hỗ trợ của nhà nước và sự chủ động tham gia tích cực của các thành phần kinh tế.
- Tiếp tục chỉ đạo quyết liệt triển khai có hiệu quả, đúng tiến độ các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư và chuẩn bị Điều kiện cần thiết để thu hút đầu tư; thực hiện các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp phát huy lợi thế, giảm thiểu các tác động bất lợi đối với các sản phẩm chủ lực của tỉnh khi nước ta tham gia hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế, nhất là đối với các Hiệp định về cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC), các hiệp định thương mại tự do, hiệp định TPP.
e) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tạo Điều kiện thuận lợi cho tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng:
- Tăng cường thực hiện có hiệu quả Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020; Chiến lược đào tạo nghề gắn với nhu cầu xã hội giai đoạn 2012 - 2020; Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020,...
- Tiếp tục nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, nhất là cán bộ kỹ thuật, công nghệ và quản lý cho các ngành ưu tiên phát triển.
- Tăng cường đào tạo nghề theo nhu cầu thực tế của thị trường và yêu cầu, địa chỉ cụ thể của người sử dụng lao động. Tiếp tục đổi mới phương thức đào tạo theo hướng linh hoạt, đa dạng; đẩy mạnh liên kết đào tạo giữa các trường trên địa bàn tỉnh, giữa các trường trong nước và nước ngoài.
- Rà soát lực lượng lao động hiện có trên địa bàn tỉnh để có kế hoạch đào tạo và đào tạo lại lao động cho phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế, chú ý lực lượng lao động phục vụ trong các lĩnh vực, phát triển các sản phẩm có lợi thế của tỉnh.
- Nâng cao chất lượng lao động cho phát triển nông nghiệp và nông thôn thông qua việc mở rộng các hình thức đào tạo nghề gắn với chuyển giao công nghệ mới, chuyển giao các kỹ thuật và quy trình sản xuất mới cho các hộ nông dân; nhân rộng các mô hình tốt trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đào tạo nghề cho các làng nghề, các vùng sản xuất chuyên canh, tạo cơ hội việc làm cho lao động nông thôn.
g) Phát triển khoa học và công nghệ thúc đẩy tái cơ cấu kinh tế, gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng:
- Triển khai chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ đối với các doanh nghiệp sản xuất - xuất khẩu. Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và bảo hộ thương hiệu. Tiếp tục hỗ trợ các doanh nghiệp đăng ký nhãn hiệu thanh long Bình Thuận và nước mắm Phan Thiết ra nước ngoài.
- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; ưu tiên thực hiện các chương trình, đề tài ứng dụng gắn với sản xuất và phục vụ sản xuất, các lĩnh vực có khả năng tạo đột phá về năng suất, chất lượng sản phẩm và thích ứng với Điều kiện biến đổi khí hậu; đẩy nhanh thực hành ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao đối với các khâu: Giống, quy trình canh tác, bảo quản sau thu hoạch, nhất là các sản phẩm nông nghiệp lợi thế của tỉnh.
- Tiếp tục triển khai thực hiện chính sách đổi mới công nghệ - thiết bị đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm lợi thế của tỉnh; vận động; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới dây chuyền công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, cho năng suất và giá trị gia tăng cao.