Document: Điều 1 Quyết định 3241/QĐ-UBND 2021 Đề án phát triển hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "3241/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "3241/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "3241/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "3241/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "3241/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3241/QĐ-UBND 2021 Đề án phát triển hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa 2021 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021 - 2025 với các nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
Một là, củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các hợp tác xã (HTX) nông nghiệp hoạt động chưa hiệu quả để đạt tiêu chí có hiệu quả. Đồng thời, tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động của các HTX nông nghiệp đang hoạt động hiệu quả và HTX mới thành lập.
Hai là, phát triển HTX nông nghiệp phải dựa vào nội lực của HTX là chính, nhà nước hỗ trợ về mặt thể chế, cơ chế chính sách và một phần ngân sách nhằm tạo điều kiện cho HTX nông nghiệp phát triển.
Ba là, ưu tiên hỗ trợ phát triển các HTX nông nghiệp gắn với chuỗi giá trị trong nông nghiệp: Các HTX nông nghiệp chuyên sâu gắn với các vùng sản xuất hàng hóa tập trung có quy mô lớn; các HTX ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất; các HTX tiêu thụ nông sản và các HTX sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm gắn với sản phẩm OCOP của tỉnh.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX nông nghiệp cả về quy mô và chất lượng hoạt động, trong đó đặc biệt chú trọng đến nâng cao chất lượng hoạt động, hỗ trợ thành viên thông qua việc nâng cao nhận thức của toàn dân về kinh tế tập thể, HTX; đồng thời, tăng cường năng lực của các HTX nông nghiệp để phát huy hơn nữa vai trò liên kết, hợp tác, hỗ trợ thành viên và cộng đồng khu vực; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho thành viên và người lao động trong HTX.
Tập trung phát triển các HTX chuyên ngành gắn với chuỗi giá trị trong nông nghiệp: Các HTX nông nghiệp chuyên sâu gắn với các vùng sản xuất hàng hóa tập trung có quy mô lớn; các HTX ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất và tiêu thụ nông sản và các HTX sản xuất, sơ chế, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp gắn với sản phẩm OCOP của tỉnh; đẩy mạnh phát triển các chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản giữa doanh nghiệp - HTX - hộ nông dân gắn với liên kết 5 nhà trong sản xuất nông nghiệp (nhà nông - nhà nước - nhà doanh nghiệp - nhà khoa học - nhà băng).
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Thành lập mới 81 HTX nông nghiệp, thu hút thêm khoảng 8.100 thành viên tham gia;
- 100% số HTX nông nghiệp tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật HTX năm 2012;
- 80% số HTX hoạt động từ loại khá trở lên và cơ bản không còn HTX hoạt động yếu kém; 100% cán bộ quản lý HTX đều qua đào tạo với số cán bộ quản lý có trình độ cao đẳng, đại học trở lên chiếm 55%, số cán bộ có trình độ sơ, trung cấp chiếm 45%;
- Doanh thu, lợi nhuận bình quân của HTX tăng 5% so với năm liền kề trước đó;
- 80% số HTX nông nghiệp liên kết với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể khác để tiêu thụ sản phẩm; 34 HTX phát triển chuyên sâu theo từng lĩnh vực; 91 HTX có sản phẩm OCOP;
- Xây dựng 86 mô hình HTX nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, có sản phẩm gắn với chuỗi giá trị, phát triển bền vững (đối với 11 huyện miền núi: 02 mô hình/huyện; các huyện còn lại: 04 mô hình/huyện).
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tổ chức tuyên truyền, học tập quán triệt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về kinh tế hợp tác
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về đổi mới, phát triển HTX theo Luật HTX năm 2012 đối với hệ thống cán bộ trong bộ máy quản lý nhà nước và toàn xã hội nhằm thúc đẩy mạnh mẽ việc phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX nông nghiệp trong thời gian tới với nội dung và phương thức tuyên truyền phù hợp với từng đối tượng. Tiếp tục tuyên truyền đến các thành viên HTX và người dân về các quy định, chủ trương, chính sách pháp luật của Trung ương và tỉnh đối với lĩnh vực kinh tế tập thể, HTX nông nghiệp; mục đích, ý nghĩa và nhiệm vụ của Đề án phát triển, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021 - 2025, để nâng cao nhận thức đội ngũ cán bộ quản lý, thành viên HTX, người dân và triển khai các chương trình hành động cụ thể nhằm đạt được mục tiêu của Đề án đã đề ra. Cấp ủy đảng, chính quyền các cấp ban hành Kế hoạch hành động cụ thể để triển khai thực hiện có hiệu quả mục tiêu của Đề án.
2. Đẩy mạnh phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với phát triển kinh tế nông thôn
Tập trung đẩy mạnh phát triển ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế nông thôn theo tinh thần Nghị quyết số 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 03/02/2021 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 58-NQ/TW ngày 05/8/2020; Chương trình hành động số 11-CTr/TU ngày 28/2/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 58-NQ/TW của Bộ chính trị về xây dựng phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020 - 2025; Chương trình hành động số 04-CTr/TU ngày 18/12/2020 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020 - 2025; Quyết định số 622-QĐ/TU ngày 23/7/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về ban hành Chương trình phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025; các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, chương trình trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 - 2025; từ đó, tạo điều kiện xuất hiện nhu cầu hợp tác, liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
3. Xây dựng và triển khai kế hoạch củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của các HTX nông nghiệp hoạt động chưa hiệu quả để đạt tiêu chí có hiệu quả
Tập trung rà soát tình hình hoạt động và những khó khăn, vướng mắc của 221 HTX nông nghiệp trung bình, yếu và 65 HTX mới thành lập; từ đó có các biện pháp cụ thể giúp các HTX nâng cao chất lượng hoạt động nhằm đạt tiêu chí hiệu quả, theo hướng:
- Hướng dẫn các HTX xây dựng phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, trong đó đẩy mạnh chuyển đổi phương thức hoạt động từ dịch vụ đầu vào sang sản xuất hàng hóa, đưa giống mới có năng suất, chất lượng tốt vào sản xuất, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để sản xuất theo theo tiêu chuẩn an toàn và kết nối sản xuất gắn với tiêu thụ ổn định.
- Tập trung chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản trị, sản xuất cho cán bộ quản lý HTX và thành viên thông qua đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn, đào tạo nghề, thí điểm đưa cán bộ HTX và thành viên HTX đi làm việc ở nước ngoài.
- Kết nối với các doanh nghiệp thực hiện liên kết với HTX để đầu tư vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Hỗ trợ để HTX vay vốn tín dụng và tiếp cận được với các nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước, nhất là tiếp cận Quỹ phát triển HTX và Quỹ hỗ trợ phát triển kinh tế của Hội nông dân để phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, tổ chức sản xuất.
- Tạo điều kiện cho các HTX tham gia hoạt động một số dịch vụ phục vụ sản xuất và xây dựng nông thôn mới như: Quản lý, khai thác công trình thủy lợi; nước sinh hoạt nông thôn, bảo vệ môi trường, chợ nông thôn, ngành nghề nông thôn để các HTX tăng thêm việc làm và thu nhập cho các thành viên.
4. Duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động của các HTX nông nghiệp đang hoạt động hiệu quả
Thực hiện đồng bộ các giải pháp hỗ trợ để tiếp tục duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động của 413 HTX nông nghiệp đang hoạt động có hiệu quả; cụ thể:
- Hướng dẫn và hỗ trợ các HTX rà soát, nâng cao chất lượng phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, trong đó tập trung vào các nội dung: Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, lựa chọn cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao đưa vào sản xuất; áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đặc biệt là sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, công nghệ cao, sản xuất hữu cơ.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý, sản xuất cho cán bộ và thành viên HTX.
- Tạo điều kiện cho các HTX vay vốn vay tín dụng và tiếp cận với các nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước để đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, mở rộng quy mô sản xuất.
- Quan tâm hỗ trợ xây dựng các mô hình sơ chế, đóng gói, bảo quản sau thu hoạch, xây dựng thương hiệu hàng hóa để nâng cao giá trị sản phẩm, tạo thị trường đầu ra ổn định, định hướng cho các hoạt động xuất khẩu hàng hóa nông sản.
- Đẩy mạnh thực hiện liên kết với doanh nghiệp. Phát huy vai trò đầu tàu của các HTX đang phát triển mạnh để hỗ trợ các HTX khác cùng liên kết, hợp tác với doanh nghiệp và tiêu thụ nông sản có hiệu quả.
5. Phát triển và tạo điều kiện cho 81 HTX nông nghiệp mới thành lập hoạt động có hiệu quả
- Lựa chọn các sản phẩm chủ lực của từng vùng, từng địa phương để thúc đẩy thành lập các HTX chuyên sâu nhằm tổ chức lại sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm; tạo ra lợi thế cạnh tranh cao cho các sản phẩm của địa phương.
- Củng cố các HTX đã có và phát triển thành lập mới các HTX nông nghiệp gắn với sản phẩm đặc trưng làng, xã theo lợi thế của từng vùng; các HTX áp dụng sản xuất theo hướng công nghệ cao, mô hình sản xuất cây, con đặc sản... theo hướng tạo ra giá trị gia tăng cao trong sản xuất. Ưu tiên các doanh nghiệp liên kết với HTX để tổ chức sản xuất, liên kết với nông dân để thành lập HTX nhằm tổ chức lại sản xuất trong nông nghiệp, đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật, tổ chức quản lý vào sản xuất.
- Trên cơ sở “Chương trình mỗi xã một sản phẩm”, lựa chọn những sản phẩm đặc thù cho làng xã ở các vùng để vận động thành lập các HTX nông nghiệp gắn với sản phẩm OCOP của địa phương: Lựa chọn các Tổ hợp tác đang hoạt động có hiệu quả để vận động nâng lên HTX hoạt động có hiệu quả; vận động những chủ trang trại có quy mô sản xuất tương đối lớn để tuyên truyền, vận động cùng nhau thành lập HTX. Đối với các sản phẩm sản xuất ở nhiều nông hộ thì tập trung vận động những người nông dân và người lao động sản xuất giỏi (có thể là các trưởng thôn, bản) có kinh nghiệm, uy tín đối với cộng đồng để đứng ra làm sáng lập viên thành lập HTX.
6. Thúc đẩy ứng dụng Công nghệ thông tin trong HTX nông nghiệp
- Lựa chọn các giải pháp chuyển đổi số phù hợp để thúc đẩy, hỗ trợ chuyển đổi số trong các HTX nhằm chuyển đổi trong quản lý, sản xuất, kinh doanh sản phẩm, cung cấp sản phẩm, dịch vụ trên các nền tảng số.
- Nghiên cứu, thử nghiệm các mô hình HTX nông nghiệp chuyển đổi số để hỗ trợ và nhân rộng trên địa bàn tỉnh.
7. Phát huy vai trò hỗ trợ, thúc đẩy phát triển kinh tế hộ của HTX
Tiếp tục phát huy tốt vai trò của các HTX nông nghiệp là “bà đỡ” hỗ trợ, thúc đẩy kinh tế hộ phát triển bằng việc thực hiện tốt các dịch vụ như: Thủy lợi, sản xuất, cung ứng giống cây trồng, vật nuôi, cung ứng vật tư, khuyến nông, làm đất, bảo vệ thực vật, tín dụng, tiêu thụ sản phẩm. Đồng thời, thể hiện vai trò vừa dẫn dắt, vừa lôi kéo kinh tế hộ cá thể vào HTX; hướng người nông dân vào HTX kiểu mới để sản xuất nông nghiệp theo quy mô lớn, theo chuỗi giá trị, có giá trị gia tăng, hướng đến xuất khẩu.
8. Giải pháp về cơ chế, chính sách đối với HTX nông nghiệp
8.1. Hỗ trợ từ nguồn ngân sách Trung ương
a) Hỗ trợ nâng cao năng lực, nhận thức cho khu vực kinh tế tập thể
Căn cứ khoản 2 Mục III Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, HTX giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ:
- Đối tượng hỗ trợ: Cán bộ quản lý và thành viên HTX nông nghiệp; cán bộ, công chức làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về kinh tế tập thể cấp huyện.
- Điều kiện hỗ trợ: Được cử đi bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ với chuyên ngành phù hợp với vị trí công tác và nhu cầu của đơn vị.
- Nội dung hỗ trợ: Chi phí đi lại, mua tài liệu của chương trình khóa học; các khoản chi phí tổ chức, quản lý lớp học; thuê hội trường; thù lao giảng viên; tham quan, khảo sát; chi phí ăn, ở theo quy định của chế độ tài chính hiện hành và bảo hiểm (nếu có).
- Số lượng tham gia: 4.950 lượt người.
- Nguồn kinh phí và mức hỗ trợ:
+ Đối với cán bộ quản lý và thành viên HTX: Ngân sách Trung ương đảm bảo 100% chi phí đi lại, tổ chức lớp học, quản lý lớp học; thuê hội trường; thù lao giảng viên; tham quan, khảo sát và mua tài liệu học tập; 90% chi phí ăn, ở trong quá trình tham gia lớp bồi dưỡng;
+ Đối với cán bộ làm công tác quản lý nhà nước cấp huyện, xã: Ngân sách Trung ương đảm bảo 100% chi phí đi lại, tổ chức lớp học, quản lý lớp học; thuê hội trường; thù lao giảng viên; tham quan, khảo sát và mua tài liệu học tập; chi phí ăn, ở trong quá trình tham gia lớp bồi dưỡng.
+ Tổng kinh phí: 15.920 triệu đồng.
b) Hỗ trợ xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường
Căn cứ khoản 4 Mục III Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, HTX giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ:
- Đối tượng hỗ trợ: Các HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Điều kiện hỗ trợ: HTX nông nghiệp sản xuất ra sản phẩm gắn với chuỗi giá trị, sản phẩm OCOP.
- Nội dung hỗ trợ: Kinh phí chứng nhận chất lượng, xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa, truy xuất nguồn gốc.
- Số lượng tham gia: 75 HTX.
- Nguồn kinh phí và mức hỗ trợ:
+ Ngân sách trung ương hỗ trợ 100%;
+ Tổng kinh phí: 75 HTX * 200 triệu đồng/HTX = 15.000 triệu đồng.
c) Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng và chế biến sản phẩm
Căn cứ khoản 5 Mục III Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, HTX giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ:
- Đối tượng hỗ trợ: Các HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Điều kiện hỗ trợ:
+ HTX nông nghiệp hoạt động có hiệu quả, có tham gia liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành;
+ HTX căn cứ vào nhu cầu cần hỗ trợ đầu tư dự án xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc chế biến sản phẩm có đơn đề nghị gửi chính quyền địa phương nơi HTX tổ chức sản xuất, kinh doanh; hàng năm, UBND cấp huyện tổng hợp nhu cầu hỗ trợ gửi Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, trình thẩm định và phê duyệt theo quy định;
+ Các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc chế biến sản phẩm phải phục vụ cho hoạt động sản xuất - kinh doanh của thành viên, được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Nội dung hỗ trợ:
+ Xây dựng nhà kho, xưởng phân loại và đóng gói sản phẩm, xưởng sơ chế - chế biến và mua sắm trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mang lại lợi ích cho cộng đồng thành viên.
+ Xây dựng công trình thủy lợi, giao thông nội đồng trong lĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp (bao gồm: Cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, đập dâng, kênh, bể chứa nước, công trình trên kênh và bờ bao các loại, hệ thống cấp nước đầu mối phục vụ tưới tiết kiệm; đường trục chính giao thông nội đồng, đường ranh cản lửa, đường lâm nghiệp).
+ Xây dựng công trình kết cấu hạ tầng vùng nuôi trồng thủy, hải sản bao gồm: Hệ thống cấp thoát nước đầu mối (ao, bể chứa, cống, kênh, đường ống cấp, tiêu nước, trạm bơm), đê bao, kè, đường giao thông, công trình xử lý nước thải chung đối với vùng nuôi trồng thủy sản; hệ thống phao tiêu, đèn báo ranh giới khu vực nuôi, hệ thống neo lồng bè; nâng cấp và phát triển lồng bè nuôi trồng hải sản tập trung của HTX nông nghiệp trên biển.
- Số lượng tham gia: 115 HTX.
- Nguồn kinh phí và mức hỗ trợ:
+ Ngân sách Trung ương hỗ trợ 2.400 triệu đồng cho 01 HTX (tương đương 80% tổng kinh phí của dự án, 20% còn lại là đối ứng của HTX).
+ Tổng kinh phí hỗ trợ: 276.000 triệu đồng.
8.2. Hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh
a) Hỗ trợ thành lập mới HTX nông nghiệp
Căn cứ khoản 1 Mục III Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, HTX giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ:
- Đối tượng hỗ trợ: Người dân có nhu cầu thành lập HTX.
- Nội dung hỗ trợ: Cung cấp thông tin, tư vấn, tập huấn, phổ biến quy định pháp luật về kinh tế tập thể, HTX. Hỗ trợ, tư vấn xây dựng điều lệ, Phương án sản xuất kinh doanh cho HTX.
- Nguồn kinh phí và mức hỗ trợ:
+ Ngân sách tỉnh đảm bảo 100%;
+ Tổng kinh phí: 81 HTX x 20 triệu đồng/HTX = 1.620 triệu đồng.
b) Chính sách đất đai
- Tập trung hỗ trợ các HTX nông nghiệp được tiếp cận chính sách đất đai, để đến năm 2025 có 100% HTX nông nghiệp được thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật;
- Hỗ trợ các HTX nông nghiệp tích tụ, tập trung đất đai để sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn theo Nghị quyết số 13/NQ-TU ngày 11/01/2019 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về tích tụ, tập trung đất đai để phát triển nông nghiệp quy mô lớn, công nghệ cao đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Giao UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện rà soát hiện trạng sử dụng đất của các HTX nông nghiệp trên địa bàn, đối với các HTX chưa có trụ sở làm và các HTX thành lập mới, để cập nhật nhu cầu sử dụng đất vào Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 - 2030, làm cơ sở thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật.
c) Xây dựng và nhân rộng mô hình HTX nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, có sản phẩm gắn với chuỗi giá trị, phát triển bền vững
- Đối tượng hỗ trợ: Các HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Điều kiện hỗ trợ: HTX nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, chế biến sản phẩm, có sản phẩm gắn với chuỗi giá trị, phát triển bền vững.
- Số lượng tham gia: 86 HTX.
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất.
- Nguồn kinh phí và mức hỗ trợ:
+ Ngân sách tỉnh hỗ trợ 750 triệu đồng/mô hình;
+ Tổng kinh phí: 86 mô hình x 750 triệu đồng/mô hình = 64.500 triệu đồng.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH

- Nâng cao năng lực, nhận thức cho khu vực KTTT:

15.920 triệu đồng;

+ Bồi dưỡng cán bộ quản lý HTX:

12.480 triệu đồng;

+ Bồi dưỡng thành viên HTX:

2.495 triệu đồng;

+ Bồi dưỡng cán bộ quản lý nhà nước về KTTT:

945 triệu đồng.

Trong đó: Ngân sách Trung ương:

15.920 triệu đồng.

- Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường:

15.000 triệu đồng.

Trong đó: Ngân sách Trung ương:

15.920 triệu đồng.

- Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng và chế biến sản phẩm:

345.000 triệu đồng.

Trong đó: + Ngân sách Trung ương:

276.000 triệu đồng;

+ HTX đối ứng:

69.000 triệu đồng.

- Thành lập mới HTX nông nghiệp:

1.620 triệu đồng.

Trong đó: Ngân sách tỉnh:

1.620 triệu đồng.

- Xây dựng mô hình:

81.700 triệu đồng:

Trong đó: + Ngân sách tỉnh:

64.500 triệu đồng;

+ HTX đối ứng:

17.200 triệu đồng.

Tổng kinh phí: 459.240 triệu đồng (Bốn trăm năm mươi chín tỷ, hai trăm bốn mươi triệu đồng chẵn).

Trong đó:

- Ngân sách nhà nước:

373.040 triệu đồng:

+ Ngân sách Trung ương:

306.920 triệu đồng;

+ Ngân sách tỉnh:

66.120 triệu đồng.

- HTX đối ứng:

86.200 triệu đồng.

Phân nguồn từng năm:

- Năm 2021: 91.518 triệu đồng;
- Năm 2023: 91.718 triệu đồng;
- Năm 2025: 91.758 triệu đồng.

- Năm 2022: 92.488 triệu đồng;
- Năm 2024: 91.758 triệu đồng;

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021 - 2025 với các nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
Một là, củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các hợp tác xã (HTX) nông nghiệp hoạt động chưa hiệu quả để đạt tiêu chí có hiệu quả. Đồng thời, tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động của các HTX nông nghiệp đang hoạt động hiệu quả và HTX mới thành lập.
Hai là, phát triển HTX nông nghiệp phải dựa vào nội lực của HTX là chính, nhà nước hỗ trợ về mặt thể chế, cơ chế chính sách và một phần ngân sách nhằm tạo điều kiện cho HTX nông nghiệp phát triển.
Ba là, ưu tiên hỗ trợ phát triển các HTX nông nghiệp gắn với chuỗi giá trị trong nông nghiệp: Các HTX nông nghiệp chuyên sâu gắn với các vùng sản xuất hàng hóa tập trung có quy mô lớn; các HTX ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất; các HTX tiêu thụ nông sản và các HTX sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm gắn với sản phẩm OCOP của tỉnh.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX nông nghiệp cả về quy mô và chất lượng hoạt động, trong đó đặc biệt chú trọng đến nâng cao chất lượng hoạt động, hỗ trợ thành viên thông qua việc nâng cao nhận thức của toàn dân về kinh tế tập thể, HTX; đồng thời, tăng cường năng lực của các HTX nông nghiệp để phát huy hơn nữa vai trò liên kết, hợp tác, hỗ trợ thành viên và cộng đồng khu vực; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho thành viên và người lao động trong HTX.
Tập trung phát triển các HTX chuyên ngành gắn với chuỗi giá trị trong nông nghiệp: Các HTX nông nghiệp chuyên sâu gắn với các vùng sản xuất hàng hóa tập trung có quy mô lớn; các HTX ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất và tiêu thụ nông sản và các HTX sản xuất, sơ chế, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp gắn với sản phẩm OCOP của tỉnh; đẩy mạnh phát triển các chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản giữa doanh nghiệp - HTX - hộ nông dân gắn với liên kết 5 nhà trong sản xuất nông nghiệp (nhà nông - nhà nước - nhà doanh nghiệp - nhà khoa học - nhà băng).
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Thành lập mới 81 HTX nông nghiệp, thu hút thêm khoảng 8.100 thành viên tham gia;
- 100% số HTX nông nghiệp tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật HTX năm 2012;
- 80% số HTX hoạt động từ loại khá trở lên và cơ bản không còn HTX hoạt động yếu kém; 100% cán bộ quản lý HTX đều qua đào tạo với số cán bộ quản lý có trình độ cao đẳng, đại học trở lên chiếm 55%, số cán bộ có trình độ sơ, trung cấp chiếm 45%;
- Doanh thu, lợi nhuận bình quân của HTX tăng 5% so với năm liền kề trước đó;
- 80% số HTX nông nghiệp liên kết với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể khác để tiêu thụ sản phẩm; 34 HTX phát triển chuyên sâu theo từng lĩnh vực; 91 HTX có sản phẩm OCOP;
- Xây dựng 86 mô hình HTX nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, có sản phẩm gắn với chuỗi giá trị, phát triển bền vững (đối với 11 huyện miền núi: 02 mô hình/huyện; các huyện còn lại: 04 mô hình/huyện).
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tổ chức tuyên truyền, học tập quán triệt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về kinh tế hợp tác
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về đổi mới, phát triển HTX theo Luật HTX năm 2012 đối với hệ thống cán bộ trong bộ máy quản lý nhà nước và toàn xã hội nhằm thúc đẩy mạnh mẽ việc phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX nông nghiệp trong thời gian tới với nội dung và phương thức tuyên truyền phù hợp với từng đối tượng. Tiếp tục tuyên truyền đến các thành viên HTX và người dân về các quy định, chủ trương, chính sách pháp luật của Trung ương và tỉnh đối với lĩnh vực kinh tế tập thể, HTX nông nghiệp; mục đích, ý nghĩa và nhiệm vụ của Đề án phát triển, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021 - 2025, để nâng cao nhận thức đội ngũ cán bộ quản lý, thành viên HTX, người dân và triển khai các chương trình hành động cụ thể nhằm đạt được mục tiêu của Đề án đã đề ra. Cấp ủy đảng, chính quyền các cấp ban hành Kế hoạch hành động cụ thể để triển khai thực hiện có hiệu quả mục tiêu của Đề án.
2. Đẩy mạnh phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với phát triển kinh tế nông thôn
Tập trung đẩy mạnh phát triển ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế nông thôn theo tinh thần Nghị quyết số 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 03/02/2021 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 58-NQ/TW ngày 05/8/2020; Chương trình hành động số 11-CTr/TU ngày 28/2/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 58-NQ/TW của Bộ chính trị về xây dựng phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020 - 2025; Chương trình hành động số 04-CTr/TU ngày 18/12/2020 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020 - 2025; Quyết định số 622-QĐ/TU ngày 23/7/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về ban hành Chương trình phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025; các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, chương trình trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 - 2025; từ đó, tạo điều kiện xuất hiện nhu cầu hợp tác, liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
3. Xây dựng và triển khai kế hoạch củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của các HTX nông nghiệp hoạt động chưa hiệu quả để đạt tiêu chí có hiệu quả
Tập trung rà soát tình hình hoạt động và những khó khăn, vướng mắc của 221 HTX nông nghiệp trung bình, yếu và 65 HTX mới thành lập; từ đó có các biện pháp cụ thể giúp các HTX nâng cao chất lượng hoạt động nhằm đạt tiêu chí hiệu quả, theo hướng:
- Hướng dẫn các HTX xây dựng phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, trong đó đẩy mạnh chuyển đổi phương thức hoạt động từ dịch vụ đầu vào sang sản xuất hàng hóa, đưa giống mới có năng suất, chất lượng tốt vào sản xuất, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để sản xuất theo theo tiêu chuẩn an toàn và kết nối sản xuất gắn với tiêu thụ ổn định.
- Tập trung chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản trị, sản xuất cho cán bộ quản lý HTX và thành viên thông qua đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn, đào tạo nghề, thí điểm đưa cán bộ HTX và thành viên HTX đi làm việc ở nước ngoài.
- Kết nối với các doanh nghiệp thực hiện liên kết với HTX để đầu tư vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Hỗ trợ để HTX vay vốn tín dụng và tiếp cận được với các nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước, nhất là tiếp cận Quỹ phát triển HTX và Quỹ hỗ trợ phát triển kinh tế của Hội nông dân để phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, tổ chức sản xuất.
- Tạo điều kiện cho các HTX tham gia hoạt động một số dịch vụ phục vụ sản xuất và xây dựng nông thôn mới như: Quản lý, khai thác công trình thủy lợi; nước sinh hoạt nông thôn, bảo vệ môi trường, chợ nông thôn, ngành nghề nông thôn để các HTX tăng thêm việc làm và thu nhập cho các thành viên.
4. Duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động của các HTX nông nghiệp đang hoạt động hiệu quả
Thực hiện đồng bộ các giải pháp hỗ trợ để tiếp tục duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động của 413 HTX nông nghiệp đang hoạt động có hiệu quả; cụ thể:
- Hướng dẫn và hỗ trợ các HTX rà soát, nâng cao chất lượng phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, trong đó tập trung vào các nội dung: Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, lựa chọn cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao đưa vào sản xuất; áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đặc biệt là sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, công nghệ cao, sản xuất hữu cơ.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý, sản xuất cho cán bộ và thành viên HTX.
- Tạo điều kiện cho các HTX vay vốn vay tín dụng và tiếp cận với các nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước để đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, mở rộng quy mô sản xuất.
- Quan tâm hỗ trợ xây dựng các mô hình sơ chế, đóng gói, bảo quản sau thu hoạch, xây dựng thương hiệu hàng hóa để nâng cao giá trị sản phẩm, tạo thị trường đầu ra ổn định, định hướng cho các hoạt động xuất khẩu hàng hóa nông sản.
- Đẩy mạnh thực hiện liên kết với doanh nghiệp. Phát huy vai trò đầu tàu của các HTX đang phát triển mạnh để hỗ trợ các HTX khác cùng liên kết, hợp tác với doanh nghiệp và tiêu thụ nông sản có hiệu quả.
5. Phát triển và tạo điều kiện cho 81 HTX nông nghiệp mới thành lập hoạt động có hiệu quả
- Lựa chọn các sản phẩm chủ lực của từng vùng, từng địa phương để thúc đẩy thành lập các HTX chuyên sâu nhằm tổ chức lại sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm; tạo ra lợi thế cạnh tranh cao cho các sản phẩm của địa phương.
- Củng cố các HTX đã có và phát triển thành lập mới các HTX nông nghiệp gắn với sản phẩm đặc trưng làng, xã theo lợi thế của từng vùng; các HTX áp dụng sản xuất theo hướng công nghệ cao, mô hình sản xuất cây, con đặc sản... theo hướng tạo ra giá trị gia tăng cao trong sản xuất. Ưu tiên các doanh nghiệp liên kết với HTX để tổ chức sản xuất, liên kết với nông dân để thành lập HTX nhằm tổ chức lại sản xuất trong nông nghiệp, đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật, tổ chức quản lý vào sản xuất.
- Trên cơ sở “Chương trình mỗi xã một sản phẩm”, lựa chọn những sản phẩm đặc thù cho làng xã ở các vùng để vận động thành lập các HTX nông nghiệp gắn với sản phẩm OCOP của địa phương: Lựa chọn các Tổ hợp tác đang hoạt động có hiệu quả để vận động nâng lên HTX hoạt động có hiệu quả; vận động những chủ trang trại có quy mô sản xuất tương đối lớn để tuyên truyền, vận động cùng nhau thành lập HTX. Đối với các sản phẩm sản xuất ở nhiều nông hộ thì tập trung vận động những người nông dân và người lao động sản xuất giỏi (có thể là các trưởng thôn, bản) có kinh nghiệm, uy tín đối với cộng đồng để đứng ra làm sáng lập viên thành lập HTX.
6. Thúc đẩy ứng dụng Công nghệ thông tin trong HTX nông nghiệp
- Lựa chọn các giải pháp chuyển đổi số phù hợp để thúc đẩy, hỗ trợ chuyển đổi số trong các HTX nhằm chuyển đổi trong quản lý, sản xuất, kinh doanh sản phẩm, cung cấp sản phẩm, dịch vụ trên các nền tảng số.
- Nghiên cứu, thử nghiệm các mô hình HTX nông nghiệp chuyển đổi số để hỗ trợ và nhân rộng trên địa bàn tỉnh.
7. Phát huy vai trò hỗ trợ, thúc đẩy phát triển kinh tế hộ của HTX
Tiếp tục phát huy tốt vai trò của các HTX nông nghiệp là “bà đỡ” hỗ trợ, thúc đẩy kinh tế hộ phát triển bằng việc thực hiện tốt các dịch vụ như: Thủy lợi, sản xuất, cung ứng giống cây trồng, vật nuôi, cung ứng vật tư, khuyến nông, làm đất, bảo vệ thực vật, tín dụng, tiêu thụ sản phẩm. Đồng thời, thể hiện vai trò vừa dẫn dắt, vừa lôi kéo kinh tế hộ cá thể vào HTX; hướng người nông dân vào HTX kiểu mới để sản xuất nông nghiệp theo quy mô lớn, theo chuỗi giá trị, có giá trị gia tăng, hướng đến xuất khẩu.
8. Giải pháp về cơ chế, chính sách đối với HTX nông nghiệp
8.1. Hỗ trợ từ nguồn ngân sách Trung ương
a) Hỗ trợ nâng cao năng lực, nhận thức cho khu vực kinh tế tập thể
Căn cứ khoản 2 Mục III Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, HTX giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ:
- Đối tượng hỗ trợ: Cán bộ quản lý và thành viên HTX nông nghiệp; cán bộ, công chức làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về kinh tế tập thể cấp huyện.
- Điều kiện hỗ trợ: Được cử đi bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ với chuyên ngành phù hợp với vị trí công tác và nhu cầu của đơn vị.
- Nội dung hỗ trợ: Chi phí đi lại, mua tài liệu của chương trình khóa học; các khoản chi phí tổ chức, quản lý lớp học; thuê hội trường; thù lao giảng viên; tham quan, khảo sát; chi phí ăn, ở theo quy định của chế độ tài chính hiện hành và bảo hiểm (nếu có).
- Số lượng tham gia: 4.950 lượt người.
- Nguồn kinh phí và mức hỗ trợ:
+ Đối với cán bộ quản lý và thành viên HTX: Ngân sách Trung ương đảm bảo 100% chi phí đi lại, tổ chức lớp học, quản lý lớp học; thuê hội trường; thù lao giảng viên; tham quan, khảo sát và mua tài liệu học tập; 90% chi phí ăn, ở trong quá trình tham gia lớp bồi dưỡng;
+ Đối với cán bộ làm công tác quản lý nhà nước cấp huyện, xã: Ngân sách Trung ương đảm bảo 100% chi phí đi lại, tổ chức lớp học, quản lý lớp học; thuê hội trường; thù lao giảng viên; tham quan, khảo sát và mua tài liệu học tập; chi phí ăn, ở trong quá trình tham gia lớp bồi dưỡng.
+ Tổng kinh phí: 15.920 triệu đồng.
b) Hỗ trợ xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường
Căn cứ khoản 4 Mục III Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, HTX giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ:
- Đối tượng hỗ trợ: Các HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Điều kiện hỗ trợ: HTX nông nghiệp sản xuất ra sản phẩm gắn với chuỗi giá trị, sản phẩm OCOP.
- Nội dung hỗ trợ: Kinh phí chứng nhận chất lượng, xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa, truy xuất nguồn gốc.
- Số lượng tham gia: 75 HTX.
- Nguồn kinh phí và mức hỗ trợ:
+ Ngân sách trung ương hỗ trợ 100%;
+ Tổng kinh phí: 75 HTX * 200 triệu đồng/HTX = 15.000 triệu đồng.
c) Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng và chế biến sản phẩm
Căn cứ khoản 5 Mục III Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, HTX giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ:
- Đối tượng hỗ trợ: Các HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Điều kiện hỗ trợ:
+ HTX nông nghiệp hoạt động có hiệu quả, có tham gia liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành;
+ HTX căn cứ vào nhu cầu cần hỗ trợ đầu tư dự án xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc chế biến sản phẩm có đơn đề nghị gửi chính quyền địa phương nơi HTX tổ chức sản xuất, kinh doanh; hàng năm, UBND cấp huyện tổng hợp nhu cầu hỗ trợ gửi Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, trình thẩm định và phê duyệt theo quy định;
+ Các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc chế biến sản phẩm phải phục vụ cho hoạt động sản xuất - kinh doanh của thành viên, được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Nội dung hỗ trợ:
+ Xây dựng nhà kho, xưởng phân loại và đóng gói sản phẩm, xưởng sơ chế - chế biến và mua sắm trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mang lại lợi ích cho cộng đồng thành viên.
+ Xây dựng công trình thủy lợi, giao thông nội đồng trong lĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp (bao gồm: Cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, đập dâng, kênh, bể chứa nước, công trình trên kênh và bờ bao các loại, hệ thống cấp nước đầu mối phục vụ tưới tiết kiệm; đường trục chính giao thông nội đồng, đường ranh cản lửa, đường lâm nghiệp).
+ Xây dựng công trình kết cấu hạ tầng vùng nuôi trồng thủy, hải sản bao gồm: Hệ thống cấp thoát nước đầu mối (ao, bể chứa, cống, kênh, đường ống cấp, tiêu nước, trạm bơm), đê bao, kè, đường giao thông, công trình xử lý nước thải chung đối với vùng nuôi trồng thủy sản; hệ thống phao tiêu, đèn báo ranh giới khu vực nuôi, hệ thống neo lồng bè; nâng cấp và phát triển lồng bè nuôi trồng hải sản tập trung của HTX nông nghiệp trên biển.
- Số lượng tham gia: 115 HTX.
- Nguồn kinh phí và mức hỗ trợ:
+ Ngân sách Trung ương hỗ trợ 2.400 triệu đồng cho 01 HTX (tương đương 80% tổng kinh phí của dự án, 20% còn lại là đối ứng của HTX).
+ Tổng kinh phí hỗ trợ: 276.000 triệu đồng.
8.2. Hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh
a) Hỗ trợ thành lập mới HTX nông nghiệp
Căn cứ khoản 1 Mục III Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, HTX giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ:
- Đối tượng hỗ trợ: Người dân có nhu cầu thành lập HTX.
- Nội dung hỗ trợ: Cung cấp thông tin, tư vấn, tập huấn, phổ biến quy định pháp luật về kinh tế tập thể, HTX. Hỗ trợ, tư vấn xây dựng điều lệ, Phương án sản xuất kinh doanh cho HTX.
- Nguồn kinh phí và mức hỗ trợ:
+ Ngân sách tỉnh đảm bảo 100%;
+ Tổng kinh phí: 81 HTX x 20 triệu đồng/HTX = 1.620 triệu đồng.
b) Chính sách đất đai
- Tập trung hỗ trợ các HTX nông nghiệp được tiếp cận chính sách đất đai, để đến năm 2025 có 100% HTX nông nghiệp được thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật;
- Hỗ trợ các HTX nông nghiệp tích tụ, tập trung đất đai để sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn theo Nghị quyết số 13/NQ-TU ngày 11/01/2019 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về tích tụ, tập trung đất đai để phát triển nông nghiệp quy mô lớn, công nghệ cao đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Giao UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện rà soát hiện trạng sử dụng đất của các HTX nông nghiệp trên địa bàn, đối với các HTX chưa có trụ sở làm và các HTX thành lập mới, để cập nhật nhu cầu sử dụng đất vào Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 - 2030, làm cơ sở thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật.
c) Xây dựng và nhân rộng mô hình HTX nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, có sản phẩm gắn với chuỗi giá trị, phát triển bền vững
- Đối tượng hỗ trợ: Các HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Điều kiện hỗ trợ: HTX nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, chế biến sản phẩm, có sản phẩm gắn với chuỗi giá trị, phát triển bền vững.
- Số lượng tham gia: 86 HTX.
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất.
- Nguồn kinh phí và mức hỗ trợ:
+ Ngân sách tỉnh hỗ trợ 750 triệu đồng/mô hình;
+ Tổng kinh phí: 86 mô hình x 750 triệu đồng/mô hình = 64.500 triệu đồng.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH

- Nâng cao năng lực, nhận thức cho khu vực KTTT:

15.920 triệu đồng;

+ Bồi dưỡng cán bộ quản lý HTX:

12.480 triệu đồng;

+ Bồi dưỡng thành viên HTX:

2.495 triệu đồng;

+ Bồi dưỡng cán bộ quản lý nhà nước về KTTT:

945 triệu đồng.

Trong đó: Ngân sách Trung ương:

15.920 triệu đồng.

- Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường:

15.000 triệu đồng.

Trong đó: Ngân sách Trung ương:

15.920 triệu đồng.

- Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng và chế biến sản phẩm:

345.000 triệu đồng.

Trong đó: + Ngân sách Trung ương:

276.000 triệu đồng;

+ HTX đối ứng:

69.000 triệu đồng.

- Thành lập mới HTX nông nghiệp:

1.620 triệu đồng.

Trong đó: Ngân sách tỉnh:

1.620 triệu đồng.

- Xây dựng mô hình:

81.700 triệu đồng:

Trong đó: + Ngân sách tỉnh:

64.500 triệu đồng;

+ HTX đối ứng:

17.200 triệu đồng.

Tổng kinh phí: 459.240 triệu đồng (Bốn trăm năm mươi chín tỷ, hai trăm bốn mươi triệu đồng chẵn).

Trong đó:

- Ngân sách nhà nước:

373.040 triệu đồng:

+ Ngân sách Trung ương:

306.920 triệu đồng;

+ Ngân sách tỉnh:

66.120 triệu đồng.

- HTX đối ứng:

86.200 triệu đồng.

Phân nguồn từng năm:

- Năm 2021: 91.518 triệu đồng;
- Năm 2023: 91.718 triệu đồng;
- Năm 2025: 91.758 triệu đồng.

- Năm 2022: 92.488 triệu đồng;
- Năm 2024: 91.758 triệu đồng;