Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 2996/QĐ-UBND 2019 quy hoạch Khu dân cư Ngã ba An Lạc quận Bình Tân Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/07/2019", "sign_number": "2996/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/07/2019", "sign_number": "2996/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/07/2019", "sign_number": "2996/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/07/2019", "sign_number": "2996/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/07/2019", "sign_number": "2996/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Hoan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 2996/QĐ-UBND 2019 quy hoạch Khu dân cư Ngã ba An Lạc quận Bình Tân Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư ngã ba An Lạc, thuộc một phần phường An Lạc, phường An Lạc A, phường Bình Trị Đông B và phường Tân Tạo A, quận Bình Tân với các nội dung như sau:
...
10.871

1

Quốc lộ 1A

Đ. Trần Đại Nghĩa

Đ. Hồ Học Lãm

1.293

6

7,5-16-28,5-(4)-28.5-16-7,5

6

120

1 - 1

2

Đường Vành đai trong

Đ. Kinh Dương Vương

Ranh phía Bắc

636

5

6-2-15-(4)-15-2-6

5

60

2 - 2

3

Đường Kinh Dương Vương

Đường Trần Đại Nghĩa

Đ. An Dương Vương

3.644

12,5

14,5- (6) - 14,5

12,5

60

4 - 4

4

Đường Hồ Học Lãm

Đ. Kinh Dương Vương

Quốc lộ 1A

791

5

23 - (4) - 23

5

60

4 - 4

5

Đường Tên Lửa

Đ. Kinh Dương Vương

Ranh Phía Bắc

777

8,5

23

8,5

40

6 - 6

6

Đường số 7

Đ. An Dương Vương

Đường Số 6

622

6

11 - (6) - 11

6

40

7 - 7

7

Đường Trần Đại Nghĩa

Quốc lộ 1A

Đường N16

1.365

8,5

23

8,5

40

6 - 6

8

Đường Bà Hom (Tỉnh lộ 10)

Đ. An Dương Vương

Đường số 6

600

5

14 - 2 - 14

5

40

5 - 5

9

Đường An Dương Vương

Đ. Kinh Dương Vương

Đ. Bà Hom (Tỉnh lộ 10)

1.143

6

18

6

30

8 - 8

B

Đường đối nội

27.465

10

Đ. Phùng Tá Chu (đoạn 1)

Đường N2

Đ. Bà Hom (Tỉnh lộ 10)

232

3,5

8

3,5

15

16 - 16

11

Đ. Phùng Tá Chu (đoạn 2)

Đường N2

Đ. Bà Hom (Tỉnh Lộ 10)

193

3,5

8

3,5

15

16 - 16

12

Đ. Phùng Tá Chu (đoạn 3)

Đường N3

Đường N2

203

3,5

8

3,5

15

16 - 16

13

Đường Khiếu Năng Tỉnh

Đ. An Dương Vương

Đường số 4

394

4

8

4

16

14 - 14

14

Đường Hoàng Văn Hợp

Đ. Kinh Dương Vương

Đường số 1

612

4

8

4

16

14 - 14

15

Đường Dương Bá Cung

Đ.Kinh Dương Vương

Đ. Dương Tự Quán

268

4

8

4

16

14 - 14

16

Đường Phan Cát Tựu

Đ. Nguyễn Thức Tự

Đường số 6

237

3

6

3

12

19 - 19

17

Đ. Nguyễn Thức Tự

Đường số 16

Đ. Hoàng Văn Hợp

523

4

8

4

16

14 - 14

18

Đ. Nguyễn Thức Đường

Đ. Kinh Dương Vương

Đ. Nguyễn Thức Tự

244

4

8

4

16

14 - 14

19

Đường Đỗ Năng Tế (đoạn 1)

Đường Đỗ Năng Tế

Đ. Nguyễn Thức Tự

311

4

8

4

16

14 - 14

20

Đường Đỗ Năng Tế

Đ. Kinh Dương Vương

Đ. Vành đai trong

334

4

8

4

16

14 - 14

21

Đường Tạ Mỹ Duật

Đ. Đỗ Năng Tế (đoạn 1)

Đ. Nguyễn Thức Đường

325

3

6

3

12

19 - 19

22

Đường số 1

Đ. An Dương Vương

Đường số 6

609

4,5

11

4,5

20

11 - 11

23

Đường số 1A

Đường số 6

Đ. Hoàng Văn Hợp

179

3

8

3

14

17 - 17

24

Đường số 2

Đường số 1

Đường số 7

350

4

8

4

16

14 - 14

25

Đường số 2B

Đường số 7

Đường N3

220

3

6

3

12

19 - 19

26

Đường số 4

Đường số 1

Đường N3

562

4,5

11

4,5

20

11 - 11

27

Đường số 5

Đường số 4

Đường số 7

282

3

6

3

12

19 - 19

Đường số 6

Đường số 4

340

4

8

4

16

14 - 14

28

Đường số 6

Đ. Phan Cát Tựu

Đ. Bà Hom (Tỉnh Lộ 10)

1.173

4,5

11

4,5

20

11 - 11

Đ. Nguyễn Thức Tự

Đ. Phan Cát Tựu

280

4

8

4

16

14 - 14

Đ. Tạ Mỹ Duật

Đ. Nguyễn Thức Tự

150

3

6

3

12

19 - 19

29

Đường số 16

Đ. Vành Đai Trong

Đ. Nguyễn Thức Tự

202

3

8

3

14

17 - 17

30

Đ. vào Khu y tế

Đ. Kinh Dương Vương

Khu y tế kỹ thuật cao

302

6,5

7 - 3 - 7

6,5

30

9 - 9

31

Đường Tập Đoàn 6B

Quốc lộ 1A

Đường N16

772

4,5

11

4,5

20

11 - 11

32

Đường D1

Đường N2

Đ. Bà Hom (TỈnh Lộ 10)

208

3

6

3

12

19 - 19

33

Đường D2

Đường N3

Đ. Bà Hom (Tỉnh lộ 10)

309

3

6

3

12

19 - 19

34

Đường D3

Đ. vào Khu y tế

Đ. Vành đai trong

840

3

7

3

13

18 - 18

Đường Hồ Học Lãm

Đ. vào Khu y tế

983

4,5

11

4,5

20

11 - 11

Rạch Nước Lên

Đường Hồ Học Lãm

360

3

7 - 3 - (12) - 3 - 7

3

38

7' - 7'

35

Đường D4

Đường D3

Đường D3

170

3

6

3

12

19 - 19

36

Đường D5

Đường N10

Đường D3

426

3

6

3

12

19 - 19

37

Đường D6

Đ. vào Khu y tế

Đường N8

94

3

6

3

12

19 - 19

38

Đường D7

Đường D11

Đường N9

681

3

6

3

12

19 - 19

39

Đường D8

Đ. Kinh Dương Vương

Đường N11

785

4

8

4

16

14 - 14

40

Đường D9

Đường D8

Đường N12

94

4

8

4

16

14 - 14

41

Đường D10

Đ. Kinh Dương Vương

Đường D3

270

3

6

3

12

19 - 19

42

Đường D11

Đ. Kinh Dương Vương

Đường N11

792

3

6

3

12

19 - 19

43

Đường D12

Đ. Trần Đại Nghĩa

Đường N16

192

3

6

3

12

19 - 19

44

Đường D13

Đ. Trần Đại Nghĩa

Đường N16

233

3

6

3

12

19 - 19

45

Đường D14

Đường N23

Đường N21

227

3

6

3

12

19 - 19

46

Đường D15

Đường N23

Đường N21

172

3

6

3

12

19 - 19

47

Đường D16

Đ. Trần Đại Nghĩa

Đường N23

157

3

6

3

12

19 - 19

48

Đường D17

Đường N23

Đường N19

303

3

6

3

12

19 - 19

49

Đường D18

Đ. Trần Đại Nghĩa

Đường Tập đoàn 6B

592

4,5

11

4,5

20

11 - 11

50

Đường D19

Đ. Trần Đại Nghĩa

Đường N23

196

4

8

4

16

14 - 14

51

Đường D20

Đường N23

Đường N24

79

2

12

4

18

12 - 12

52

Đường D21

Đường N24

Đường N19

183

3

6

3

12

19 - 19

53

Đường D22

Đường N23

Đường N24

72

2

12

4

18

12 - 12

54

Đường D23

Đường N24

Đường Tập đoàn 6B

211

3

6

3

12

19 - 19

55

Đường D24

Đ. Trần Đại Nghĩa

Đường Tập Đoàn 6B

467

4

8 (4) 3

3

22

14*14*

56

Đường D25

Đường N23

Đường N20

232

3

6

3

12

19 - 19

57

Đường D26

Đ. Trần Đại Nghĩa

Đường N23

238

3

6

3

12

19 - 19

58

Đường N1

Đường D2

Đường D1

118

3

6

3

12

19 - 19

59

Đường N2

Đ. An Dương Vương

Đường số 6

542

4

8

4

16

14 - 14

60

Đường N3

Đường D2

Đường số 6

410

3

6

3

12

19 - 19

61

Đường N4

Đường Tên Lửa

Đ. Vành đai trong

129

3

6

3

12

19 - 19

62

Đường N5

Đường Tên Lửa

Đường D4

159

3

6

3

12

19 - 19

63

Đường N6

Đ. Kinh Dương Vương

Đường D4

166

3

6

3

12

19 - 19

64

Đường N7

Đường D3

Khu Y tế kỹ thuật cao

129

3

6

3

12

19 - 19

65

Đường N8

Đ. Kinh Dương Vương

Đường D3

175

3

6

3

12

19 - 19

66

Đường N9

Đ. Kinh Dương Vương

Đường D3

167

3

6

3

12

19 - 19

67

Đường N10

Đ. Kinh Dương Vương

Trụ điện cao thế 110kV

522

4

8 - (6) - 8

4

30

10 - 10

Trụ điện cao thế 110kV

Đường N11

95

6

18

6

30

8 - 8

68

Đường N11 (hẻm Sinco)

Đ. Hồ Học Lãm

Đường N10

518

4

8

4

16

14 - 14

69

Đường N12

Đ. Hồ Học Lãm

Đường N10

554

3

6

3

12

19 - 19

70

Đường N13

Đ. Hồ Học Lãm

Đường D11

63

3

6

3

12

19 - 19

71

Đường N14

Dọc rạch

Dọc rạch

286

4,5

11

4,5

20

11 - 11

72

Đường N15

Dọc rạch

Dọc rạch

257

4,5

11

4,5

20

11 - 11

73

Đường N16

Đ. Trần Đại Nghĩa

Đường N18

805

4,5

11

4,5

20

11 - 11

74

Đường N17

Đường Tập Đoàn 6B

Đường N88

121

3

6

3

12

19 - 19

75

Đường N18

Đường Tập Đoàn 6B

Đường N16

784

4,5

11

4,5

20

11 - 11

76

Đường N19

Đường N18

Đường N16

593

3

6

3

12

19 - 19

77

Đường N20

Quốc lộ 1A

Đường Tập Đoàn 6B

178

3

6

3

12

19 - 19

78

Đường N21

Đường D18

Đường N16

302

4,5

11

4,5

20

11 - 11

79

Đường N22

Đường D25

Đường D24

133

3

6

3

12

19 - 19

80

Đường N23

Quốc lộ 1A

Đường D13

1.086

8

7 - 10 - 7

8

40

15 - 15

82

Đường N24

Đường D23

Đường D21

164

3

11

3

17

13 - 13

83

Đường N25

Quốc lộ 1A

Đường D26

146

3

6

3

12

19 - 19

Tổng cộng

38.336

c) Mật độ đường: diện tích giao thông: 84,53 ha, chiếm tỷ lệ 28,83% diện tích chung. Mật độ chiều dài đường trên diện tích chung là 13,05 km/km2 và mật độ diện tích giao thông trên đầu người là 15,22 m2/người.
d) Các yếu tố kỹ thuật:
- Nút giao thông chính: dự kiến bố trí các nút giao khác mức ở các nút giao thông:
• Nút giao đường Kinh Dương Vương - Hồ Học Lãm;
• Nút giao đường Kinh Dương Vương - Vành đai trong - Tên Lửa;
• Nút giao đường Kinh Dương Vương - An Dương Vương - Hậu Giang;
• Nút giao đường Tỉnh lộ 10 (Bà Hom) - đường An Dương Vương.
- Các vị trí giao cắt khác dự kiến tổ chức giao cắt trực thông.
- Các tuyến đường khác được tổ chức giao nhau giao cắt cùng mức, với bán kính triền lề chủ yếu Rmin = 12m.
- Các tuyến đường được nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới với kết cấu bê tông nhựa.
9.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,00m (hệ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ đến cao độ thiết kế khi xây dựng công trình trong khu vực.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
- Hướng đổ dốc: hướng dốc từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Sử dụng hệ thống cống ngầm bê tông cốt thép để tổ chức thoát nước mưa.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các tuyến cống chính, đổ về phía sông An Lạc ở phía Nam, rạch Bà Tiếng ở phía Tây Nam khu vực quy hoạch.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.
Lưu ý: cập nhật hệ thống thoát nước của dự án cải tạo rạch Bà Tiếng đang được Trung tâm điều hành chương trình chống ngập nước nghiên cứu thực hiện.
9.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 2.500 kWh/người/năm.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm 110/15-22kV Chợ Lớn.
- Trạm biến áp phân phối 15-22/0,4kV đặt ngoài trời kém mỹ quan và thiếu an toàn sẽ thay dần bằng trạm phòng, trạm đơn thân (trạm cột), riêng các trạm phòng có công suất nhỏ cần cải tạo và thay máy có công suất lớn.
- Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 15-22/0,4kV xây dựng kiểu trạm phòng có công suất đơn vị ≥ 400kVA.
- Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp:
+ Mạng trung thế 15kV hiện hữu trên các trục đường chính: đi trên trụ bê tông ly tâm được thay thế dần bằng cáp ngầm 22kV tiết diện trên các trục chính S ≥240mm2.
+ Xây dựng mới các tuyến 22kV dẫn dọc theo các trục đường giao thông chính dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm.
+ Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với với các công trình.
- Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W÷250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm.
9.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước hiện trạng chính Ø800 trên đường Hồ Học Lãm, Ø300 trên đường Bà Hom, Ø300 trên đường An Dương Vương, Ø400 trên Quốc Lộ 1A và các tuyến ống cấp nước dự kiến quy hoạch Ø400 trên đường Trần Đại Nghĩa, Ø300 trên đường Tên Lửa, Ø300 trên đường Vành đai trong thuộc hệ thống nhà máy nước Tân Hiệp và nhà máy nước ngầm Bình Trị Đông.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 21.979 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 35 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là hai đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống cấp nước hiện trạng và các tuyến ống dự kiến quy hoạch của thành phố. Sử dụng lại một số tuyến ống hiện trạng đã được xây dựng. Các tuyến ống cấp nước chính được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo an toàn và cung cấp nước liên tục. Từ các mạng vòng cấp nước chính phát triển các tuyến nhánh phân phối nước tới các khu tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa trên các tuyến ống cấp nước chính bố trí trụ cứu hỏa phục vụ cho công tác cứu hỏa với bán kính phục vụ từ 100m đến 150m. Ngoài ra, khi có sự cố cháy cần bổ sung thêm nguồn nước mặt của các rạch gần nhất để chữa cháy.
9.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 18.682 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Sử dụng hệ thống cống thoát nước riêng. Nước thải phải được xử lý bằng bể tự hoại ba ngăn đúng quy cách trước khi thoát vào cống thoát nước.
+ Khu quy hoạch nằm trong lưu vực Bình Tân: nước thải trong khu quy hoạch được tập trung vào hệ thống cống thoát nước, sau đó đưa về Nhà máy xử lý nước thải tập trung tại phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân.
+ Khu quy hoạch nằm trong lưu vực Tân Hóa - Lò Gốm: nước thải trong khu quy hoạch được tập trung vào hệ thống cống thoát nước, sau đó đưa về Nhà máy xử lý nước thải tập trung tại xã Tân Nhựt - huyện Bình Chánh.
+ Đối với các dự án riêng lẻ phải xây dựng hệ thống thu gom riêng và trạm xử lý nước thải cục bộ. Nước thải sau khi xử lý phải đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
- Mạng lưới thoát nước thải: được thiết kế tự chảy, xây dựng riêng hoàn toàn. Cống dạng tròn, được xây dựng ngầm dưới đất. Các tuyến cống nhánh sẽ đi vuông góc với các tuyến cống chính chạy trên các trục đường. Mạng thoát nước thải, đấu nối theo nguyên tắc ngang đỉnh.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn là: 1,3kg/người/ngày/đêm.
- Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt là 72,15 tấn/ngày.
- Phương án xử lý chất thải rắn: chất thải rắn phải được phân loại, thu gom mỗi ngày và vận chuyển đến Khu xử lý chất thải rắn của thành phố.
9.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Điện thoại: 25÷30thuê bao/100người.
- Định hướng đấu nối từ trạm thông tin trung tâm Hồ Học Lãm hiện hữu bằng tuyến cáp quang đi ngầm.
- Các tuyến cáp viễn thông (cáp truyền dữ liệu internet, ADSL, cáp truyền hình...) dự kiến xây dựng nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoặc cáp đồng luồn trong ống PVC Ø114 đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè.
9.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Bố trí mặt nước và cây xanh tạo không gian xanh cho khu vực đô thị bao gồm: công viên cây xanh cách ly tuyến điện cao thế, cây xanh cách ly sông Bà Hom. Quy hoạch công viên cây xanh theo QCXDVN 01:2008/BXD và đạt mục tiêu quốc gia.
- Quy hoạch hợp lý các công trình hạ tầng kỹ thuật nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường đất, nước, không khí,...và có tính đến việc thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Giảm thiểu ô nhiễm từ nước thải: thu gom và xử lý tại trạm xử lý nước thải lưu vực Bình Tân (phía Bắc khu quy hoạch thuộc phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân) và lưu vực Tân Hóa Lò Gốm (phía Tây Nam khu quy hoạch thuộc xã Tân Nhựt, Bình Chánh). Đối với các dự án riêng lẻ phải xây dựng hệ thống cống thoát nước riêng và trạm xử lý nước thải cục bộ để xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thoát ra rạch, cống thoát nước.
- Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: thực hiện phân loại rác tại nguồn, xây dựng hệ thống thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn Thành phố. Chất thải nguy hại được thu gom và quản lý theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên Môi trường.
- Thực hiện đánh giá tác động môi trường: siêu thị, trung tâm thương mại có diện tích sàn từ 10.000 m2 trở lên; dự án xây dựng cơ sở khám chữa bệnh và cơ sở y tế từ 50 giường trở lên; khu dân cư cho 500 người sử dụng hoặc 100 hộ trở lên và các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu vực có diện tích lớn hơn 5 ha.
- Lập kế hoạch giám sát chất lượng môi trường cho khu quy hoạch.
9.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
- Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
10. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
10.1. Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Hoàn chỉnh dự án cải tạo môi trường nước kênh Tham Lương - Bến Cát. Xây dựng hoàn chỉnh hai tuyến đường song hành hai bờ kênh lộ giới 20m.
- Xây dựng mới 04 trường mầm non, 03 trường tiểu học, 02 trường trung học cơ sở và 01 trường trung học phổ thông.
- Hướng dẫn người dân tự chỉnh trang, xây dựng nhà ở tư nhân theo hướng đảm bảo lộ giới, các chỉ tiêu kiến trúc theo quy hoạch, nâng cấp và mở rộng các tuyến hẻm nhằm đảm bảo an toàn cho phòng cháy chữa cháy, thoát người khi có sự cố và đảm bảo an ninh khu phố.
- Có kế hoạch trồng cây xanh tại các khu đất quy hoạch công viên để tạo bóng mát và cải thiện vi khí hậu khu vực.
10.2. Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận Bình Tân, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
10.871

1

Quốc lộ 1A

Đ. Trần Đại Nghĩa

Đ. Hồ Học Lãm

1.293

6

7,5-16-28,5-(4)-28.5-16-7,5

6

120

1 - 1

2

Đường Vành đai trong

Đ. Kinh Dương Vương

Ranh phía Bắc

636

5

6-2-15-(4)-15-2-6

5

60

2 - 2

3

Đường Kinh Dương Vương

Đường Trần Đại Nghĩa

Đ. An Dương Vương

3.644

12,5

14,5- (6) - 14,5

12,5

60

4 - 4

4

Đường Hồ Học Lãm

Đ. Kinh Dương Vương

Quốc lộ 1A

791

5

23 - (4) - 23

5

60

4 - 4

5

Đường Tên Lửa

Đ. Kinh Dương Vương

Ranh Phía Bắc

777

8,5

23

8,5

40

6 - 6

6

Đường số 7

Đ. An Dương Vương

Đường Số 6

622

6

11 - (6) - 11

6

40

7 - 7

7

Đường Trần Đại Nghĩa

Quốc lộ 1A

Đường N16

1.365

8,5

23

8,5

40

6 - 6

8

Đường Bà Hom (Tỉnh lộ 10)

Đ. An Dương Vương

Đường số 6

600

5

14 - 2 - 14

5

40

5 - 5

9

Đường An Dương Vương

Đ. Kinh Dương Vương

Đ. Bà Hom (Tỉnh lộ 10)

1.143

6

18

6

30

8 - 8

B

Đường đối nội

27.465

10

Đ. Phùng Tá Chu (đoạn 1)

Đường N2

Đ. Bà Hom (Tỉnh lộ 10)

232

3,5

8

3,5

15

16 - 16

11

Đ. Phùng Tá Chu (đoạn 2)

Đường N2

Đ. Bà Hom (Tỉnh Lộ 10)

193

3,5

8

3,5

15

16 - 16

12

Đ. Phùng Tá Chu (đoạn 3)

Đường N3

Đường N2

203

3,5

8

3,5

15

16 - 16

13

Đường Khiếu Năng Tỉnh

Đ. An Dương Vương

Đường số 4

394

4

8

4

16

14 - 14

14

Đường Hoàng Văn Hợp

Đ. Kinh Dương Vương

Đường số 1

612

4

8

4

16

14 - 14

15

Đường Dương Bá Cung

Đ.Kinh Dương Vương

Đ. Dương Tự Quán

268

4

8

4

16

14 - 14

16

Đường Phan Cát Tựu

Đ. Nguyễn Thức Tự

Đường số 6

237

3

6

3

12

19 - 19

17

Đ. Nguyễn Thức Tự

Đường số 16

Đ. Hoàng Văn Hợp

523

4

8

4

16

14 - 14

18

Đ. Nguyễn Thức Đường

Đ. Kinh Dương Vương

Đ. Nguyễn Thức Tự

244

4

8

4

16

14 - 14

19

Đường Đỗ Năng Tế (đoạn 1)

Đường Đỗ Năng Tế

Đ. Nguyễn Thức Tự

311

4

8

4

16

14 - 14

20

Đường Đỗ Năng Tế

Đ. Kinh Dương Vương

Đ. Vành đai trong

334

4

8

4

16

14 - 14

21

Đường Tạ Mỹ Duật

Đ. Đỗ Năng Tế (đoạn 1)

Đ. Nguyễn Thức Đường

325

3

6

3

12

19 - 19

22

Đường số 1

Đ. An Dương Vương

Đường số 6

609

4,5

11

4,5

20

11 - 11

23

Đường số 1A

Đường số 6

Đ. Hoàng Văn Hợp

179

3

8

3

14

17 - 17

24

Đường số 2

Đường số 1

Đường số 7

350

4

8

4

16

14 - 14

25

Đường số 2B

Đường số 7

Đường N3

220

3

6

3

12

19 - 19

26

Đường số 4

Đường số 1

Đường N3

562

4,5

11

4,5

20

11 - 11

27

Đường số 5

Đường số 4

Đường số 7

282

3

6

3

12

19 - 19

Đường số 6

Đường số 4

340

4

8

4

16

14 - 14

28

Đường số 6

Đ. Phan Cát Tựu

Đ. Bà Hom (Tỉnh Lộ 10)

1.173

4,5

11

4,5

20

11 - 11

Đ. Nguyễn Thức Tự

Đ. Phan Cát Tựu

280

4

8

4

16

14 - 14

Đ. Tạ Mỹ Duật

Đ. Nguyễn Thức Tự

150

3

6

3

12

19 - 19

29

Đường số 16

Đ. Vành Đai Trong

Đ. Nguyễn Thức Tự

202

3

8

3

14

17 - 17

30

Đ. vào Khu y tế

Đ. Kinh Dương Vương

Khu y tế kỹ thuật cao

302

6,5

7 - 3 - 7

6,5

30

9 - 9

31

Đường Tập Đoàn 6B

Quốc lộ 1A

Đường N16

772

4,5

11

4,5

20

11 - 11

32

Đường D1

Đường N2

Đ. Bà Hom (TỈnh Lộ 10)

208

3

6

3

12

19 - 19

33

Đường D2

Đường N3

Đ. Bà Hom (Tỉnh lộ 10)

309

3

6

3

12

19 - 19

34

Đường D3

Đ. vào Khu y tế

Đ. Vành đai trong

840

3

7

3

13

18 - 18

Đường Hồ Học Lãm

Đ. vào Khu y tế

983

4,5

11

4,5

20

11 - 11

Rạch Nước Lên

Đường Hồ Học Lãm

360

3

7 - 3 - (12) - 3 - 7

3

38

7' - 7'

35

Đường D4

Đường D3

Đường D3

170

3

6

3

12

19 - 19

36

Đường D5

Đường N10

Đường D3

426

3

6

3

12

19 - 19

37

Đường D6

Đ. vào Khu y tế

Đường N8

94

3

6

3

12

19 - 19

38

Đường D7

Đường D11

Đường N9

681

3

6

3

12

19 - 19

39

Đường D8

Đ. Kinh Dương Vương

Đường N11

785

4

8

4

16

14 - 14

40

Đường D9

Đường D8

Đường N12

94

4

8

4

16

14 - 14

41

Đường D10

Đ. Kinh Dương Vương

Đường D3

270

3

6

3

12

19 - 19

42

Đường D11

Đ. Kinh Dương Vương

Đường N11

792

3

6

3

12

19 - 19

43

Đường D12

Đ. Trần Đại Nghĩa

Đường N16

192

3

6

3

12

19 - 19

44

Đường D13

Đ. Trần Đại Nghĩa

Đường N16

233

3

6

3

12

19 - 19

45

Đường D14

Đường N23

Đường N21

227

3

6

3

12

19 - 19

46

Đường D15

Đường N23

Đường N21

172

3

6

3

12

19 - 19

47

Đường D16

Đ. Trần Đại Nghĩa

Đường N23

157

3

6

3

12

19 - 19

48

Đường D17

Đường N23

Đường N19

303

3

6

3

12

19 - 19

49

Đường D18

Đ. Trần Đại Nghĩa

Đường Tập đoàn 6B

592

4,5

11

4,5

20

11 - 11

50

Đường D19

Đ. Trần Đại Nghĩa

Đường N23

196

4

8

4

16

14 - 14

51

Đường D20

Đường N23

Đường N24

79

2

12

4

18

12 - 12

52

Đường D21

Đường N24

Đường N19

183

3

6

3

12

19 - 19

53

Đường D22

Đường N23

Đường N24

72

2

12

4

18

12 - 12

54

Đường D23

Đường N24

Đường Tập đoàn 6B

211

3

6

3

12

19 - 19

55

Đường D24

Đ. Trần Đại Nghĩa

Đường Tập Đoàn 6B

467

4

8 (4) 3

3

22

14*14*

56

Đường D25

Đường N23

Đường N20

232

3

6

3

12

19 - 19

57

Đường D26

Đ. Trần Đại Nghĩa

Đường N23

238

3

6

3

12

19 - 19

58

Đường N1

Đường D2

Đường D1

118

3

6

3

12

19 - 19

59

Đường N2

Đ. An Dương Vương

Đường số 6

542

4

8

4

16

14 - 14

60

Đường N3

Đường D2

Đường số 6

410

3

6

3

12

19 - 19

61

Đường N4

Đường Tên Lửa

Đ. Vành đai trong

129

3

6

3

12

19 - 19

62

Đường N5

Đường Tên Lửa

Đường D4

159

3

6

3

12

19 - 19

63

Đường N6

Đ. Kinh Dương Vương

Đường D4

166

3

6

3

12

19 - 19

64

Đường N7

Đường D3

Khu Y tế kỹ thuật cao

129

3

6

3

12

19 - 19

65

Đường N8

Đ. Kinh Dương Vương

Đường D3

175

3

6

3

12

19 - 19

66

Đường N9

Đ. Kinh Dương Vương

Đường D3

167

3

6

3

12

19 - 19

67

Đường N10

Đ. Kinh Dương Vương

Trụ điện cao thế 110kV

522

4

8 - (6) - 8

4

30

10 - 10

Trụ điện cao thế 110kV

Đường N11

95

6

18

6

30

8 - 8

68

Đường N11 (hẻm Sinco)

Đ. Hồ Học Lãm

Đường N10

518

4

8

4

16

14 - 14

69

Đường N12

Đ. Hồ Học Lãm

Đường N10

554

3

6

3

12

19 - 19

70

Đường N13

Đ. Hồ Học Lãm

Đường D11

63

3

6

3

12

19 - 19

71

Đường N14

Dọc rạch

Dọc rạch

286

4,5

11

4,5

20

11 - 11

72

Đường N15

Dọc rạch

Dọc rạch

257

4,5

11

4,5

20

11 - 11

73

Đường N16

Đ. Trần Đại Nghĩa

Đường N18

805

4,5

11

4,5

20

11 - 11

74

Đường N17

Đường Tập Đoàn 6B

Đường N88

121

3

6

3

12

19 - 19

75

Đường N18

Đường Tập Đoàn 6B

Đường N16

784

4,5

11

4,5

20

11 - 11

76

Đường N19

Đường N18

Đường N16

593

3

6

3

12

19 - 19

77

Đường N20

Quốc lộ 1A

Đường Tập Đoàn 6B

178

3

6

3

12

19 - 19

78

Đường N21

Đường D18

Đường N16

302

4,5

11

4,5

20

11 - 11

79

Đường N22

Đường D25

Đường D24

133

3

6

3

12

19 - 19

80

Đường N23

Quốc lộ 1A

Đường D13

1.086

8

7 - 10 - 7

8

40

15 - 15

82

Đường N24

Đường D23

Đường D21

164

3

11

3

17

13 - 13

83

Đường N25

Quốc lộ 1A

Đường D26

146

3

6

3

12

19 - 19

Tổng cộng

38.336

c) Mật độ đường: diện tích giao thông: 84,53 ha, chiếm tỷ lệ 28,83% diện tích chung. Mật độ chiều dài đường trên diện tích chung là 13,05 km/km2 và mật độ diện tích giao thông trên đầu người là 15,22 m2/người.
d) Các yếu tố kỹ thuật:
- Nút giao thông chính: dự kiến bố trí các nút giao khác mức ở các nút giao thông:
• Nút giao đường Kinh Dương Vương - Hồ Học Lãm;
• Nút giao đường Kinh Dương Vương - Vành đai trong - Tên Lửa;
• Nút giao đường Kinh Dương Vương - An Dương Vương - Hậu Giang;
• Nút giao đường Tỉnh lộ 10 (Bà Hom) - đường An Dương Vương.
- Các vị trí giao cắt khác dự kiến tổ chức giao cắt trực thông.
- Các tuyến đường khác được tổ chức giao nhau giao cắt cùng mức, với bán kính triền lề chủ yếu Rmin = 12m.
- Các tuyến đường được nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới với kết cấu bê tông nhựa.
9.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,00m (hệ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ đến cao độ thiết kế khi xây dựng công trình trong khu vực.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
- Hướng đổ dốc: hướng dốc từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Sử dụng hệ thống cống ngầm bê tông cốt thép để tổ chức thoát nước mưa.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các tuyến cống chính, đổ về phía sông An Lạc ở phía Nam, rạch Bà Tiếng ở phía Tây Nam khu vực quy hoạch.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.
Lưu ý: cập nhật hệ thống thoát nước của dự án cải tạo rạch Bà Tiếng đang được Trung tâm điều hành chương trình chống ngập nước nghiên cứu thực hiện.
9.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 2.500 kWh/người/năm.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm 110/15-22kV Chợ Lớn.
- Trạm biến áp phân phối 15-22/0,4kV đặt ngoài trời kém mỹ quan và thiếu an toàn sẽ thay dần bằng trạm phòng, trạm đơn thân (trạm cột), riêng các trạm phòng có công suất nhỏ cần cải tạo và thay máy có công suất lớn.
- Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 15-22/0,4kV xây dựng kiểu trạm phòng có công suất đơn vị ≥ 400kVA.
- Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp:
+ Mạng trung thế 15kV hiện hữu trên các trục đường chính: đi trên trụ bê tông ly tâm được thay thế dần bằng cáp ngầm 22kV tiết diện trên các trục chính S ≥240mm2.
+ Xây dựng mới các tuyến 22kV dẫn dọc theo các trục đường giao thông chính dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm.
+ Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với với các công trình.
- Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W÷250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm.
9.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước hiện trạng chính Ø800 trên đường Hồ Học Lãm, Ø300 trên đường Bà Hom, Ø300 trên đường An Dương Vương, Ø400 trên Quốc Lộ 1A và các tuyến ống cấp nước dự kiến quy hoạch Ø400 trên đường Trần Đại Nghĩa, Ø300 trên đường Tên Lửa, Ø300 trên đường Vành đai trong thuộc hệ thống nhà máy nước Tân Hiệp và nhà máy nước ngầm Bình Trị Đông.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 21.979 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 35 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là hai đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống cấp nước hiện trạng và các tuyến ống dự kiến quy hoạch của thành phố. Sử dụng lại một số tuyến ống hiện trạng đã được xây dựng. Các tuyến ống cấp nước chính được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo an toàn và cung cấp nước liên tục. Từ các mạng vòng cấp nước chính phát triển các tuyến nhánh phân phối nước tới các khu tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa trên các tuyến ống cấp nước chính bố trí trụ cứu hỏa phục vụ cho công tác cứu hỏa với bán kính phục vụ từ 100m đến 150m. Ngoài ra, khi có sự cố cháy cần bổ sung thêm nguồn nước mặt của các rạch gần nhất để chữa cháy.
9.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 18.682 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Sử dụng hệ thống cống thoát nước riêng. Nước thải phải được xử lý bằng bể tự hoại ba ngăn đúng quy cách trước khi thoát vào cống thoát nước.
+ Khu quy hoạch nằm trong lưu vực Bình Tân: nước thải trong khu quy hoạch được tập trung vào hệ thống cống thoát nước, sau đó đưa về Nhà máy xử lý nước thải tập trung tại phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân.
+ Khu quy hoạch nằm trong lưu vực Tân Hóa - Lò Gốm: nước thải trong khu quy hoạch được tập trung vào hệ thống cống thoát nước, sau đó đưa về Nhà máy xử lý nước thải tập trung tại xã Tân Nhựt - huyện Bình Chánh.
+ Đối với các dự án riêng lẻ phải xây dựng hệ thống thu gom riêng và trạm xử lý nước thải cục bộ. Nước thải sau khi xử lý phải đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
- Mạng lưới thoát nước thải: được thiết kế tự chảy, xây dựng riêng hoàn toàn. Cống dạng tròn, được xây dựng ngầm dưới đất. Các tuyến cống nhánh sẽ đi vuông góc với các tuyến cống chính chạy trên các trục đường. Mạng thoát nước thải, đấu nối theo nguyên tắc ngang đỉnh.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn là: 1,3kg/người/ngày/đêm.
- Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt là 72,15 tấn/ngày.
- Phương án xử lý chất thải rắn: chất thải rắn phải được phân loại, thu gom mỗi ngày và vận chuyển đến Khu xử lý chất thải rắn của thành phố.
9.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Điện thoại: 25÷30thuê bao/100người.
- Định hướng đấu nối từ trạm thông tin trung tâm Hồ Học Lãm hiện hữu bằng tuyến cáp quang đi ngầm.
- Các tuyến cáp viễn thông (cáp truyền dữ liệu internet, ADSL, cáp truyền hình...) dự kiến xây dựng nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoặc cáp đồng luồn trong ống PVC Ø114 đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè.
9.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Bố trí mặt nước và cây xanh tạo không gian xanh cho khu vực đô thị bao gồm: công viên cây xanh cách ly tuyến điện cao thế, cây xanh cách ly sông Bà Hom. Quy hoạch công viên cây xanh theo QCXDVN 01:2008/BXD và đạt mục tiêu quốc gia.
- Quy hoạch hợp lý các công trình hạ tầng kỹ thuật nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường đất, nước, không khí,...và có tính đến việc thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Giảm thiểu ô nhiễm từ nước thải: thu gom và xử lý tại trạm xử lý nước thải lưu vực Bình Tân (phía Bắc khu quy hoạch thuộc phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân) và lưu vực Tân Hóa Lò Gốm (phía Tây Nam khu quy hoạch thuộc xã Tân Nhựt, Bình Chánh). Đối với các dự án riêng lẻ phải xây dựng hệ thống cống thoát nước riêng và trạm xử lý nước thải cục bộ để xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thoát ra rạch, cống thoát nước.
- Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: thực hiện phân loại rác tại nguồn, xây dựng hệ thống thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn Thành phố. Chất thải nguy hại được thu gom và quản lý theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên Môi trường.
- Thực hiện đánh giá tác động môi trường: siêu thị, trung tâm thương mại có diện tích sàn từ 10.000 m2 trở lên; dự án xây dựng cơ sở khám chữa bệnh và cơ sở y tế từ 50 giường trở lên; khu dân cư cho 500 người sử dụng hoặc 100 hộ trở lên và các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu vực có diện tích lớn hơn 5 ha.
- Lập kế hoạch giám sát chất lượng môi trường cho khu quy hoạch.
9.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
- Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
10.1. Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Hoàn chỉnh dự án cải tạo môi trường nước kênh Tham Lương - Bến Cát. Xây dựng hoàn chỉnh hai tuyến đường song hành hai bờ kênh lộ giới 20m.
- Xây dựng mới 04 trường mầm non, 03 trường tiểu học, 02 trường trung học cơ sở và 01 trường trung học phổ thông.
- Hướng dẫn người dân tự chỉnh trang, xây dựng nhà ở tư nhân theo hướng đảm bảo lộ giới, các chỉ tiêu kiến trúc theo quy hoạch, nâng cấp và mở rộng các tuyến hẻm nhằm đảm bảo an toàn cho phòng cháy chữa cháy, thoát người khi có sự cố và đảm bảo an ninh khu phố.
- Có kế hoạch trồng cây xanh tại các khu đất quy hoạch công viên để tạo bóng mát và cải thiện vi khí hậu khu vực.
10.2. Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận Bình Tân, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.