Document: Điều 1 Quyết định 2129/QĐ-UBND mức thu và phân phối chi phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "15/10/2008", "sign_number": "2129/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Kim Yên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "15/10/2008", "sign_number": "2129/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Kim Yên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "15/10/2008", "sign_number": "2129/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Kim Yên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "15/10/2008", "sign_number": "2129/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Kim Yên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "15/10/2008", "sign_number": "2129/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Kim Yên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2129/QĐ-UBND mức thu và phân phối chi phí có nội dung như sau:

Điều 1. : Quy định mức thu và phân phối chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:
1. Mức thu được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án như sau:
- Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ có giá trị dưới 3 (ba) tỷ đồng thì mức chi phí là 2% và số trích thấp nhất là 1.000.000 đồng.
- Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ có giá trị từ 3 (ba) tỷ đồng trở lên thì mức chi phí là 60 triệu đồng cộng (+) 1,5% của phần giá trị bồi thường, hỗ trợ tăng thêm.
2. Tổng số thu tại khoản 1 Điều này được phân phối như sau:
a. Cơ quan chủ trì thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: 40%. Số thu này quy thành 100% và phân phối như sau:
- Cơ quan phê duyệt phương án đền bù : 10%.
- Cơ quan trực tiếp báo cáo kết quả thẩm định: 30%.
- Trung tâm Thẩm định Tài chính : 60%.
b. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc tổ chức phát triển quỹ đất (gọi chung là tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư): 60%. Số thu này quy thành 100% và phân phối như sau:
- Kho bạc nhà nước trực tiếp chi trả bồi thường đến từng hộ dân : 10%.
- Tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: 90%.
3. Đối với dự án được Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp tỉnh (gọi tắt là Hội đồng bồi thường cấp tỉnh) thì mức thu và chi phí được xác định như sau:
a) Phần giá trị bồi thường, hỗ trợ tăng thêm tính từ 3 (ba) tỷ đồng trở lên là 2%. Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ thành lập Hội đồng bồi thường cấp tỉnh đối với dự án có tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ có giá trị trên 3 (ba) tỷ đồng.
b) Mức thu tại điểm a được phân chia như sau:
- Hội đồng bồi thường cấp tỉnh : 0,5% do cơ quan giữ nhiệm vụ thường trực Hội đồng sử dụng làm chi phí hoạt động của Hội đồng.
- Các cơ quan còn lại : 1,5%, việc phân phối chi phí này được thực hiện theo quy định tại Khoản 2.
4. Mức thu trên không bao gồm chi phí đo đạc lập bản đồ giải thửa phục vụ cho công tác thu hồi đất và giao đất, khoản chi này được lập dự toán riêng theo đơn giá quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh để tổng hợp vào dự toán chi phí phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.
5. Trường hợp những dự án không phải thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì căn cứ vào mức thu quy định tại khoản 1 Điều này, giao Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện.

Content:
Điều 1. : Quy định mức thu và phân phối chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:
1. Mức thu được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án như sau:
- Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ có giá trị dưới 3 (ba) tỷ đồng thì mức chi phí là 2% và số trích thấp nhất là 1.000.000 đồng.
- Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ có giá trị từ 3 (ba) tỷ đồng trở lên thì mức chi phí là 60 triệu đồng cộng (+) 1,5% của phần giá trị bồi thường, hỗ trợ tăng thêm.
2. Tổng số thu tại khoản 1 Điều này được phân phối như sau:
a. Cơ quan chủ trì thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: 40%. Số thu này quy thành 100% và phân phối như sau:
- Cơ quan phê duyệt phương án đền bù : 10%.
- Cơ quan trực tiếp báo cáo kết quả thẩm định: 30%.
- Trung tâm Thẩm định Tài chính : 60%.
b. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc tổ chức phát triển quỹ đất (gọi chung là tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư): 60%. Số thu này quy thành 100% và phân phối như sau:
- Kho bạc nhà nước trực tiếp chi trả bồi thường đến từng hộ dân : 10%.
- Tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: 90%.
3. Đối với dự án được Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp tỉnh (gọi tắt là Hội đồng bồi thường cấp tỉnh) thì mức thu và chi phí được xác định như sau:
a) Phần giá trị bồi thường, hỗ trợ tăng thêm tính từ 3 (ba) tỷ đồng trở lên là 2%. Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ thành lập Hội đồng bồi thường cấp tỉnh đối với dự án có tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ có giá trị trên 3 (ba) tỷ đồng.
b) Mức thu tại điểm a được phân chia như sau:
- Hội đồng bồi thường cấp tỉnh : 0,5% do cơ quan giữ nhiệm vụ thường trực Hội đồng sử dụng làm chi phí hoạt động của Hội đồng.
- Các cơ quan còn lại : 1,5%, việc phân phối chi phí này được thực hiện theo quy định tại Khoản 2.
4. Mức thu trên không bao gồm chi phí đo đạc lập bản đồ giải thửa phục vụ cho công tác thu hồi đất và giao đất, khoản chi này được lập dự toán riêng theo đơn giá quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh để tổng hợp vào dự toán chi phí phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.
5. Trường hợp những dự án không phải thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì căn cứ vào mức thu quy định tại khoản 1 Điều này, giao Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện.