Document: Điều 1 Quyết định 3670/QĐ-UBND 2017 Dự án Quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Nam sông Chu Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/09/2017", "sign_number": "3670/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/09/2017", "sign_number": "3670/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/09/2017", "sign_number": "3670/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/09/2017", "sign_number": "3670/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/09/2017", "sign_number": "3670/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3670/QĐ-UBND 2017 Dự án Quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Nam sông Chu Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Nam sông Chu, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chính sau:
I. Tên dự án: Quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Nam sông Chu, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
II. Phạm vi dự án: Bao gồm toàn bộ địa giới hành chính của 6 huyện: Triệu Sơn, Đông Sơn, Quảng Xương, Nông Cống, Tĩnh Gia, Như Thanh; thành phố Sầm Sơn; một phần diện tích của thành phố Thanh Hóa và các huyện Thọ Xuân, Như Xuân, Thiệu Hóa, với tổng diện tích tự nhiên là 286.944 ha.
III. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
IV. Nội dung chính của quy hoạch:
1. Quan điểm quy hoạch:
- Quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Nam sông Chu phù hợp với định hướng Chiến lược phát triển thủy lợi Việt Nam, Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa, Quy hoạch thủy lợi khu vực miền Trung giai đoạn 2012 - 2020 và định hướng đến năm 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng, Quy hoạch tổng thể thủy lợi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Kế thừa, phát huy hiệu quả quản lý khai thác công trình thủy lợi hiện có; từng bước đầu tư hoàn thiện hệ thống công trình thủy lợi để giảm thiểu đến mức tối đa thiệt hại do thiên tai gây ra, đáp ứng nhu cầu dùng nước cho phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và dân sinh trong vùng quy hoạch.
2. Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Nam sông Chu, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn nước, chủ động phòng chống giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Từng bước hoàn thiện hạ tầng hệ thống công trình thủy lợi; hiện đại hóa công tác quản lý, khai thác góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững và bảo vệ môi trường.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Đề xuất các giải pháp thủy lợi để khai thác, sử dụng và phát triển bền vững nguồn tài nguyên nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt và các nhu cầu dùng nước khác; đến năm 2025 nâng dần tần suất đảm bảo tưới một số công trình lớn lên 85%; tần suất đảm bảo tiêu thoát nước 10%; tần suất chống lũ trên triền sông Chu 0,6%, sông Mã 1% (riêng đoạn từ Giàng đến Cửa Hới chống lũ với tổ hợp tần suất trên sông Mã 1%, sông Chu 0,6%); tần suất chống lũ trên sông Yên 10%, sông Bạng 5%. Đề xuất các giải pháp chủ động phòng chống giảm nhẹ thiên tai và bảo vệ môi trường.
- Làm cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện chiến lược phát triển thủy lợi đến năm 2020, 2025 và định hướng đến năm 2030 nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân trong vùng dự án.
3. Giải pháp quy hoạch:
3.1. Quy hoạch cấp nước:
a) Phân vùng quy hoạch: Gồm 6 tiểu vùng, với tổng diện tích tự nhiên là 286.944 ha, cụ thể:
- Tiểu vùng 1: Khu hưởng lợi hệ thống Bái Thượng, gồm toàn bộ thành phố Sầm Sơn; huyện Đông Sơn; huyện Quảng Xương và 19 phường, 12 xã thuộc thành phố Thanh Hóa; 8 xã thuộc huyện Nông Cống; 22 xã thuộc huyện Thọ Xuân; 32 xã thuộc huyện Triệu Sơn; 13 xã thuộc huyện Thiệu Hoá, với tổng diện tích đất tự nhiên là 86.797 ha.
- Tiểu vùng 2: Khu hưởng lợi hồ sông Mực, gồm 3 xã thuộc huyện Như Thanh và 23 xã thuộc huyện Nông Cống, với tổng diện tích đất tự nhiên là 24.986 ha.
- Tiểu vùng 3: Khu hưởng lợi hồ Yên Mỹ, gồm 16 xã thuộc huyện Tĩnh Gia, 1 xã thuộc huyện Nông Cống, với tổng diện tích đất tự nhiên là 18.538 ha.
- Tiểu vùng 4: Vùng đồi núi các huyện Thọ Xuân, Triệu Sơn, Như Thanh, Như Xuân, Nông Cống, Tĩnh Gia, gồm 5 xã thuộc huyện Thọ Xuân, 10 xã thuộc huyện Triệu Sơn, 13 xã thuộc huyện Như Thanh, 12 xã thuộc huyện Như Xuân, 1 xã thuộc huyện Nông Cống, 1 xã thuộc huyện Tĩnh Gia, với tổng diện tích đất tự nhiên là 130.156 ha.
- Tiểu vùng 5: Vùng sông Bạng, gồm 17 xã thuộc huyện Tĩnh Gia, với tổng diện tích đất tự nhiên là 25.016 ha.
- Tiểu vùng 6: Vùng ngoài bãi, gồm 12 xã thuộc huyện Thọ Xuân, 6 xã thuộc huyện Thiệu Hóa, với tổng diện tích đất tự nhiên là 1.451 ha.
b) Giải pháp cấp nước:
b.1) Cân đối đủ nguồn nước cấp cho các ngành, trong đó chú trọng cấp nước cho Khu kinh tế (KKT) Nghi Sơn, các đô thị, khu công nghiệp, cây trồng có giá trị kinh tế cao và vùng nuôi trồng thủy sản. Nâng cấp các công trình xuống cấp, hư hỏng; xây dựng mới công trình cho vùng còn thiếu nước; hiện đại hóa thiết bị và công tác quản lý vận hành. Nâng cấp và xây dựng mới các nhà máy cấp nước tập trung, công trình cấp nước nhỏ lẻ cho các khu công nghiệp, khu đô thị và vùng nông thôn.
b.2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp (tổng diện tích đất canh tác quy hoạch đến 2030 là 70.898 ha), cụ thể:
b.2.1) Tiểu vùng 1: Nhiệm vụ cấp nước từ nay đến năm 2020 là tưới cho 44.235 ha đất sản xuất nông nghiệp (SXNN) và tạo nguồn cho 4.139 ha đất nuôi trồng thủy sản (NTTS); đến năm 2025-2030 đảm nhận tưới 43.736 ha đất SXNN, tạo nguồn 4.359 ha đất NTTS; giải pháp công trình chính:
- Nâng cấp toàn bộ hệ thống kênh chính Bái Thượng, gồm kênh Chính, kênh Bắc, kênh Nam, kênh C6 và kênh N8 (đoạn từ K0-K5+772) để đảm bảo mặt cắt kênh truyền tải đủ lưu lượng và mực nước tưới tự chảy cho vùng đuôi kênh; kiên cố hóa hệ thống kênh cấp II, cấp III và kênh nội đồng thuộc các huyện trong vùng. Hệ thống tưới tự chảy sẽ tưới thay thế cho 123 trạm bơm (giữ lại các trạm bơm này để dự phòng tưới cho năm hạn lớn).
- Đầu tư hệ thống công trình đầu mối đảm bảo tưới cho 7.772 ha, gồm: Nâng cấp 70 trạm bơm tưới, xây dựng mới 4 trạm bơm tưới, nâng cấp 3 hồ chứa trong vùng Bái Thượng. Kiên cố 1.153,49 km kênh mương nội đồng. Dỡ bỏ 28 trạm bơm không còn nhiệm vụ tưới do chuyển đổi đất sản xuất sau năm 2020. Hiện đại hóa công tác vận hành hệ thống bằng công nghệ SCADA.
- Tạo nguồn cho 4.359 ha đất NTTS, trong đó: Khu nuôi nước lợ (986 ha), lấy nguồn nước mặn từ sông Mã, sông Yên, nước ngọt từ kênh Thống Nhất, sông Lý; khu nuôi nước ngọt (3.373 ha), lấy nguồn nước từ hệ thống kênh Bắc, kênh Nam Bái Thượng, kênh N8, kênh Thống Nhất, qua các trạm bơm dọc sông Rào, sông Đo, sông Nhơm, sông Lý và các hồ đập.
b.2.2) Tiểu vùng 2: Nhiệm vụ cấp nước hiện tại là tưới cho 10.925 ha đất SXNN và tạo nguồn cho 625 ha đất NTTS; đến năm 2020 diện tích đất canh tác giảm 1.048 ha, còn 9.877 ha do chuyển đổi mục đích sử dụng đất; đồng thời kênh N8 tưới bù 1.827 ha và trạm bơm sông Yên đảm nhiệm tưới cho 1.998 ha thay thế cho nhiệm vụ tưới của hệ thống hồ sông Mực. Đến năm 2025-2030, diện tích do hồ sông Mực và các công trình nhỏ trong khu vực đảm nhận tưới 7.727 ha đất SXNN và tạo nguồn 1.177 ha đất NTTS; giải pháp công trình chính:
- Hồ sông Mực đến năm 2020 tưới cho 4.022 ha đất SXNN, cấp nước cho KKT Nghi Sơn 110.000 m3/ng.đ, đến năm 2025-2030 tưới cho 3.572 ha đất SXNN, cấp nước cho KKT Nghi Sơn 180.000 m3/ng.đ.
- Xây dựng mới trạm bơm sông Yên đảm nhiệm tưới 1.998 ha thay thế nguồn nước của hồ sông Mực cấp nước cho KKT Nghi Sơn; đến năm 2030 xây dựng đập Xuân Hòa, Bột Dột tưới thay thế cho 450 ha vùng tưới hồ sông Mực.
- Nâng cấp hệ thống kênh Nam sông Mực, kênh mương nội đồng để chủ động tưới tự chảy cho 4.022 ha. Giữ lại các trạm bơm lấy nước trên sông Yên, sông Thị Long, sông Nhơm để cấp nước cho vùng tưới hồ sông Mực trong những năm hạn lớn.
- Đầu tư hệ thống công trình đầu mối đảm bảo tưới cho 1.959 ha, gồm: Nâng cấp 9 trạm bơm tưới và xây dựng mới 3 trạm bơm tưới, nâng cấp 19 hồ đập. Kiên cố 338,74 km kênh mương nội đồng.
- Tạo nguồn cho 1.177 ha đất NTTS, trong đó: Khu nuôi nước lợ (500 ha), lấy nguồn nước mặn từ sông Yên, nước ngọt từ kênh Nam sông Mực; khu nuôi nước ngọt (677 ha) tận dụng nguồn nước các hồ đập, kênh Nam sông Mực và các trạm bơm dọc sông Mực, sông Thị Long.
b.2.3) Tiểu vùng 3: Nhiệm vụ cấp nước cho nông nghiệp giai đoạn từ nay đến năm 2020 là tưới cho 5.350 ha đất SXNN và tạo nguồn cho 411 ha đất NTTS, giai đoạn đến 2025-2030 là 4.095 ha đất SXNN và 402 ha đất NTTS; giải pháp công trình chính:
- Hồ Yên Mỹ từ nay đến năm 2020 tích nước đến cao trình (+20.36) m, dung tích ứng với mực nước dâng bình thường là 84,4x106m3 sẽ đảm nhận tưới cho 2.990 ha đất canh tác, tạo nguồn 402 ha đất NTTS; đồng thời cấp nước sinh hoạt, công nghiệp cho KKT Nghi Sơn với công suất 55.000 m3/ng.đ.
- Đầu tư hệ thống công trình đầu mối đảm bảo tưới cho 1.043 ha, gồm: Nâng cấp 5 công trình hồ đập nhỏ và 3 trạm bơm tưới; xây dựng mới 4 trạm bơm tưới. Nâng cấp kênh chính hồ Yên Mỹ và hoàn thiện kênh nội đồng.
- Tạo nguồn cho 402 ha đất NTTS, trong đó: Khu nuôi nước lợ 259 ha, lấy nguồn nước mặn từ sông Yên, nước ngọt từ kênh Bắc, kênh B9 hồ Yên Mỹ và kênh Than; khu nuôi nước ngọt 143 ha tận dụng nước hồ Yên Mỹ và các hồ đập nhỏ, trạm bơm lấy nước từ kênh Than.
b.2.4) Tiểu vùng 4: Nhiệm vụ đến năm 2020 đảm bảo tưới cho 17.681 ha đất SXNN, tạo nguồn cho 841 ha đất NTTS. Đến năm 2025-2030 đảm bảo tưới 14.041 ha đất SXNN và tạo nguồn 877 ha đất NTTS; giải pháp công trình chính:
- Khu vực huyện Thọ Xuân: Nâng cấp 10 hồ chứa, kiên cố 25,03 km kênh mương nội đồng tưới cho 167 ha đất canh tác và 380 ha mía. Xây dựng mới 1 trạm bơm và hệ thống tưới nhỏ giọt cho 60 ha mía, nguồn nước lấy từ hồ Cây Quýt.
- Khu vực huyện Triệu Sơn: Nâng cấp 17 hồ chứa và 1 trạm bơm tưới cho 535 ha; xây dựng mới 3 trạm bơm tưới nhỏ giọt cho 268 ha mía, nguồn nước lấy từ hồ Khe Lùng, liên hồ Ngô Công - Đồng Cổ, liên hồ Khe Thoi - Khe Ngàm; kiên cố 137 km kênh mương nội đồng.
- Khu vực huyện Như Thanh: Nâng cấp 50 hồ chứa, 9 đập dâng, 1 trạm bơm tưới cho 2.115 ha, trong đó có 327 ha mía; xây dựng mới 14 hồ chứa, 2 đập dâng, 2 trạm bơm tưới cho 627 ha, trong đó có 440 ha mía; kiên cố 290,06 km kênh mương nội đồng.
- Khu vực huyện Như Xuân: Nâng cấp 9 hồ chứa, 31 đập dâng tưới cho 960 ha, trong đó có 70 ha mía; xây dựng mới 11 hồ chứa, 4 đập dâng và 2 trạm bơm tưới cho 1.025 ha, trong đó có 360 ha mía và 500 ha vùng nguyên liệu của nhà máy sữa TH true milk; kiên cố 114,34 km kênh mương nội đồng.
- Khu vực huyện Nông Cống: Xây dựng mới 1 hồ chứa, 2 đập dâng và 2 trạm bơm tưới cho 290 ha lúa, 270 ha mía, cỏ vùng nguyên liệu của nhà máy sữa TH true milk; kiên cố 29,4 km kênh mương nội đồng.
- Khu vực huyện Tĩnh Gia; Nâng cấp 3 hồ chứa, kiên cố 14,63 km kênh tưới cho 146 ha.
- Chuyển đổi 3.162 ha diện tích đất chưa có nguồn nước tưới (vùng cao, manh mún không bố trí được công trình hoặc bố trí công trình tưới không có hiệu quả) sang cây trồng chịu hạn tưới nhờ trời.
- Tạo nguồn cho 877 ha đất NTTS nước ngọt từ các ao, hồ.
b.2.5) Tiểu vùng 5: Diện tích đất canh tác hiện tại là 4.195 ha, quy hoạch đến năm 2030 giảm xuống còn 1.685 ha. Để đảm bảo ổn định canh tác hiện nay và các công trình an toàn trong mùa mưa lũ, giải pháp công trình chính là nâng cấp 16 hồ chứa, 1 đập dâng, 7 trạm bơm; xây dựng mới 1 đập dâng, 2 trạm bơm; kiên cố hóa 60,4 km kênh nội đồng.
Diện tích tạo nguồn cho NTTS là 474 ha, gồm 352 ha nước lợ (lấy nguồn nước mặn từ sông Bạng, nước ngọt từ sông Tuần Cung, công trình Mã Trai 1,2) và 122 ha nước ngọt được cấp từ hệ thống ao hồ.
b.2.6) Tiểu vùng 6: Tổng diện tích đất canh tác hiện tại là 735 ha, quy hoạch đến năm 2030 là 626 ha; giải pháp công trình chính là xây dựng mới 6 trạm bơm, kiên cố 2,5 km kênh nội đồng.
b.3) Cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp:
- Khu đô thị Lam Sơn - Sao Vàng: Nâng cấp nhà máy nước 2 và xây dựng mới nhà máy nước 1 đảm bảo quy mô đến năm 2020 là 46.000 m3/ng.đ, đến năm 2030 là 86.000 m3/ng.đ.
- Khu đô thị thành phố Thanh Hóa - thành phố Sầm Sơn và phụ cận: Xây dựng hệ thống trạm bơm, đường ống cấp nước thô từ đập Bái Thượng về các nhà máy nước thành phố Thanh Hóa; nâng cấp nhà máy nước Hàm Rồng, trạm bơm tăng áp Đông Sơn; xây dựng mới nhà máy nước Quảng Xương, nhà máy nước Quảng Cát, trạm bơm tăng áp Đông Hải. Đảm bảo quy mô đến năm 2020 là 222.000 m3/ng.đ, đến năm 2030 là 497.000 m3/ng.đ.
- Cấp nước sinh hoạt và công nghiệp cho KKT Nghi Sơn: Đảm bảo nguồn nước thô cho các nhà máy đến năm 2020 quy mô 70.000 m3/ng.đ, đến năm 2030 quy mô 300.000 m3/ng.đ.
- Nâng cấp 4 nhà máy nước, xây dựng mới 10 nhà máy nước cho các khu đô thị, thị trấn nhỏ.
- Xây dựng hệ thống cấp nước sạch nông thôn đảm bảo đến năm 2020 số người được sử dụng nước sạch theo QCVN là 100%.
3.2. Quy hoạch tiêu úng:
a) Phân vùng tiêu úng: Gồm 10 tiểu vùng.
- Tiểu vùng 1: Vùng tiêu thủy Thọ Xuân, gồm 15 xã thuộc huyện Thọ Xuân, với tổng diện tích tự nhiên là 14.597 ha.
- Tiểu vùng 2: Vùng sông Hoàng, gồm 10 xã thuộc huyện Thọ Xuân, 6 xã thuộc huyện Thiệu Hóa, 24 xã thuộc huyện Triệu Sơn, 6 xã thuộc huyện Đông Sơn, 2 xã thuộc huyện Quảng Xương, 8 xã thuộc huyện Nông Cống, với tổng diện tích tự nhiên là 26.214 ha.
- Tiểu vùng 3: Vùng sông Nhơm, gồm một phần huyện Triệu Sơn, 13 xã thuộc huyện Nông Cống, 2 xã thuộc huyện Như Thanh, với tổng diện tích tự nhiên là 29.241 ha.
- Tiểu vùng 4: Vùng Quảng Châu, gồm một phần thành phố Thanh Hóa và các huyện Đông Sơn, Thiệu Hóa, với tổng diện tích tự nhiên là 16.230 ha.
- Tiểu vùng 5: Vùng sông Lý, gồm một phần các huyện Đông Sơn và Quảng Xương, với tổng diện tích tự nhiên là 16.872 ha.
- Tiểu vùng 6: Vùng sông Rào - sông Đơ, gồm một phần thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn và huyện Quảng Xương, với tổng diện tích tự nhiên là 8.613 ha.
- Tiểu vùng 7: Vùng sông Mực - Bắc Thị Long, gồm một phần các huyện Như Thanh, Nông Cống, với tổng diện tích tự nhiên là 72.390 ha.
- Tiểu vùng 8: Vùng kênh Than - Bắc Tĩnh Gia, gồm các xã phía Bắc huyện Tĩnh Gia, với tổng diện tích tự nhiên là 22.934 ha.
- Tiểu vùng 9: Vùng sông Bạng, gồm các xã phía Nam huyện Tĩnh Gia, với tổng diện tích tự nhiên là 24.090 ha.
- Tiểu vùng 10: Vùng đồi núi Như Xuân, gồm 12 xã thuộc huyện Như Xuân, với tổng diện tích tự nhiên là 55.763 ha.
b) Giải pháp tiêu úng:
b.1) Từng bước hoàn thiện hệ thống công trình tiêu úng đảm bảo đủ năng lực tiêu trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và biến đổi khí hậu: Nâng cao khả năng tiêu tự chảy như nạo vét trục tiêu chính và các trục tiêu nhánh; nâng cấp, xây dựng mới, mở rộng các công tiêu, cửa tiêu. Hoàn thiện công trình tiêu động lực như nâng cấp các trạm bơm hư hỏng, công nghệ lạc hậu; xây dựng mới các trạm bơm cho vùng trũng thấp.
b.2) Tiêu úng cho các tiểu vùng:
- Tiểu vùng 1: Nạo vét kênh Ba Chạ 11,23 km và 18,78 km kênh tiêu nhánh; xây dựng mới trục tiêu Mục Sơn dài 2,5 km. Nâng cấp 3 trạm bơm tiêu: Xuân Trường tiêu cho 400 ha, Xuân Giang tiêu cho 175 ha, Bích Phương tiêu cho 600 ha. Nâng cấp 10 cống và 4 tuyến đê bao.
- Tiểu vùng 2: Vận hành cống Hoàng Kim theo đúng Quy trình được Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thanh Hóa phê duyệt tại Quyết định số 354/QĐ-NN&PTNT ngày 24/8/2005. Nạo vét dòng chính sông Hoàng với quy mô theo thiết kế năm 1978 và 37 trục tiêu nhánh; nâng cấp 46 cống dưới đê. Nâng cấp 8 trạm bơm tiêu cho 3.139 ha và xây mới 10 trạm bơm tiêu cho 3.318 ha.
- Tiểu vùng 3: Đầu tư hoàn thiện các hạng mục thuộc dự án tiêu thoát lũ sông Nhơm. Nạo vét các kênh tiêu nhánh với tổng chiều dài 48,44 km. Nâng cấp 2 trạm bơm tiêu cho 710 ha và xây dựng mới 8 trạm bơm tiêu cho 2.757 ha.
- Tiểu vùng 4: Đầu tư hoàn thiện dự án tiêu úng Đông Sơn: mở rộng cống Quảng Châu với quy mô 6 cửa x (8x6) m (quy mô cũ 4 cửa x (8x6) m). Nâng cấp âu Bến Ngự, nạo vét hồ Rủn, xã Đông Khê, huyện Đông Sơn; nạo vét 26 kênh tiêu nhánh tăng khả năng tiêu thoát cho vùng úng cục bộ ven kênh. Nâng cấp trạm bơm Bãi Tây tiêu cho 210 ha; xây dựng mới trạm bơm tiêu vợi cho thành phố Thanh Hóa tại cống Quảng Châu với lưu lượng 40 m3/s, bơm tiêu vợi khống chế mực nước tại cầu Cốc ở cao trình (+2.21) m. Nâng cấp 4 công dưới đê hữu sông Mã.
- Tiểu vùng 5: Nạo vét dòng chính sông Lý, sông Mơ, sông Vinh và 19 kênh tiêu nhánh. Nâng cấp cống Ngọc Giáp, âu Mai Chữ và cống tiêu ra sông Lý. Xây mới trạm bơm cầu Cảnh 2 tiêu cho 70 ha.
- Tiểu vùng 6: Nạo vét 6 trục tiêu chính dài 22,57 km gồm sông Huyện (nạo vét, gia cố bờ kênh), sông Đơ và các kênh tiêu nhánh. Nâng cấp hiện đại hóa cống sông Đơ, cống Trường Lệ, cống Cổ Ngựa, cống T4.
- Tiểu vùng 7: Đầu tư các hạng mục tiêu úng thuộc vùng III, huyện Nông Cống đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2467/QĐ-UBND ngày 04/8/2014, Nâng cấp, thay thế thiết bị có khả năng hoạt động trong môi trường bị nhiễm mặn cho trạm bơm Trường Trung, Trường Minh và nâng cấp trạm bơm Tượng Văn đảm bảo tiêu 3.503 ha. Nạo vét 26,69 km kênh tiêu nhánh và nâng cấp 6 cống dưới đê.
- Tiểu vùng 8: Nâng cấp cống Bến Ngao, nạo vét 5 kênh tiêu nhánh dài 18,7 km đổ ra kênh Than và nâng cấp 62 cống tiêu nhánh; xây dựng mới 26 cống tiêu ra kênh Than và 29 cầu dân sinh. Xây dựng mới trạm bơm Các Sơn tiêu cho 250 ha; nâng cấp, mở rộng kênh cách ly lũ núi bảo vệ khu vực sản xuất xã Anh Sơn, huyện Tĩnh Gia; nâng cấp, thay thế thiết bị có khả năng hoạt động trong môi trường bị nhiễm mặn cho trạm bơm Thanh Thủy đảm bảo tiêu 750 ha. Nâng cấp, xây dựng mới 14 cống dưới đê sông Thị Long.
- Tiểu vùng 9: Cải tạo đầm Thượng Hòa thành hồ Điều Hòa cho khu công nghiệp số 4, số 5; xây dựng kênh cách ly lũ núi vùng núi Gửi, núi Rùa, núi Khoa Trường, núi Thung bảo vệ khu dân cư và các khu công nghiệp. Nạo vét các trục tiêu hiện trạng như sông Tuần Cung, Khe Nhòi, Khe Sanh - Cầu Đen, kênh Cầu Cứu, kênh Núi Cốc, sông Yên Hòa. Xây dựng mới các trục tiêu như kênh tiêu Nước Tiến, trục Trí Trung - Hữu Lại, trục Khe Sanh, Khe Trầu, Khe Dầu. Xây dựng mới trạm bơm tiêu Thế Vinh, Cầu Vằng, Khoa Trường, đồng thời lên đê bảo vệ các vùng này. Nâng cấp 29 cống tiêu.
- Tiểu vùng 10: Vùng tiêu tự chảy hoàn toàn bằng sông suối tự nhiên.
3.3. Quy hoạch phòng chống lũ:
a) Tiêu chuẩn chống lũ: Hệ thống sông Chu tần suất 0,6%, sông Mã từ Giàng đến Cửa Hới theo tổ hợp tần suất sông Mã 1%, sông Chu 0,6%; hệ thống sông Yên chóng lũ tần suất 10%; hệ thống sông Bạng chống lũ tần suất 5%; hệ thống đê biển chống triều tần suất 5%, bão cấp 10.
b) Giải pháp công trình chống lũ:
- Đối với đê hữu sông Mã (Giàng đến cửa Hới), đê hữu sông Chu: Củng cố tuyến đê đủ mặt cắt kết hợp giao thông, kết hợp xây dựng hồ chứa cắt lũ thượng nguồn đảm bảo tiêu chuẩn chống lũ.
- Đối với hệ thống sông Yên: Nạo vét các trục thoát lũ, trục tiêu; nâng cấp, xây dựng mới cống dưới đê, các trạm bơm tiêu úng như quy hoạch tiêu úng. Trên sông Mực điều tiết hồ sông Mực cắt giảm lũ cho hạ du với dung tích phòng lũ 40x106 m3. Tiếp tục đầu tư hoàn thiện đê sông Nhơm theo dự án tiêu thoát lũ sông Nhơm; đầu tư nâng cấp đê sông Hoàng, sông Yên, sông Thị Long, đê sông Dừa, đê kênh Tiêu Thủy, đê cầu Tây, đê Hao Hao, đê bao huyện Quảng Xương, đê bao hữu Hoàng đảm bảo chống được lũ thiết kế tần suất 10%, kết hợp giao thông. Xây dựng mới tuyến đê tả sông Thị Long thuộc xã Tượng Sơn với chiều dài 5,3 km bảo vệ cho 350 ha đất canh tác và dân sinh thuộc xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống.
- Đối với hệ thống sông Bạng: Tu bổ, nâng cấp hệ thống đê đảm bảo yêu cầu chống lũ kết hợp giao thông; xây mới tuyến đê sông Tuần Cung. Nạo vét các trục thoát lũ, trục tiêu; nâng cấp, xây dựng mới cống dưới đê, các trạm bơm tiêu úng như quy hoạch tiêu úng. Mở rộng cầu Vằng để tiêu thoát lũ cho vùng phía Tây Quốc lộ 1A. Trong trường hợp chưa mở rộng được cầu Vằng vùng hạ du suối Khổng sẽ không lên đê từ suối Khổng đến cầu đường sắt để làm nhiệm vụ điều tiết lũ cho sông Tuần Cung; xây dựng kênh chuyển lũ từ cầu Hóm về cầu Hổ.
3.4. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư:
Tổng số 687 dự án, trong đó, có 428 dự án phục vụ tưới và cấp nước NTTS, 229 dự án phục vụ tiêu thoát nước và 30 dự án phục vụ chống lũ được phân kỳ đầu tư theo các giai đoạn (Có phụ lục chi tiết kèm theo).
3.5. Vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư:
a) Tổng vốn đầu tư: 15.054 tỷ đồng (Mười lăm nghìn, không trăm năm bốn tỷ đồng), trong đó:
- Cấp nước: 6.628 tỷ đồng.
- Tiêu úng: 2.811 tỷ đồng.
- Chống lũ: 5.615 tỷ đồng.
b) Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, vốn nước ngoài và các nguồn huy động hợp pháp khác.
c) Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn đến năm 2020: 3.897 tỷ đồng.
- Giai đoạn năm 2021-2025: 5.878 tỷ đồng.
- Giai đoạn năm 2026-2030: 5.279 tỷ đồng.
3.6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về vốn đầu tư:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước:
+ Ưu tiên sử dụng nguồn vốn ngân sách Trung ương và địa phương đầu tư cho công trình nâng cấp, sửa chữa các hồ đập mất an toàn; các trạm bơm phục vụ chống hạn; các công trình tiêu thoát lũ bị xuống cấp không đảm bảo nhiệm vụ thiết kế.
+ Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương trong việc xây dựng chương trình, thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia nhằm tận dụng cơ hội đầu tư các công trình trọng yếu bằng nguồn vốn từ các Chương trình mục tiêu Quốc gia như: chương trình xây dựng nông thôn mới; chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu; chương trình 134,...
- Nguồn vốn doanh nghiệp, tư nhân:
+ Trên cơ sở hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 31/10/2014 của Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn, tập trung thu hút các nguồn vốn từ các doanh nghiệp bằng hình thức đầu tư PPP cho các công trình cấp nước sạch nông thôn liên xã, đặc biệt là những vùng khó khăn về nguồn nước nhằm mang lại hiệu quả kinh tế lớn.
+ Nguồn vốn xã hội hóa: Huy động nguồn vốn từ người dân có hỗ trợ của nhà nước, doanh nghiệp để thực hiện công trình vừa và nhỏ như kiên cố hóa kênh mương, xây dựng hệ thống tưới nhỏ giọt, nước sinh hoạt nông thôn.
- Nguồn vốn nước ngoài:
Trong điều kiện khả năng huy động nguồn vốn trong nước còn hạn hẹp, nguồn vốn đầu tư nước ngoài, chủ yếu là ODA như vốn tài trợ của các tổ chức Quốc tế WB, ADB và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có ý nghĩa hết sức quan trọng; vì vậy, phải xác định danh mục dự án cần sử dụng nguồn vốn nước ngoài theo thứ tự ưu tiên để bố trí kế hoạch trung hạn, dài hạn, tranh thủ kịp thời sự ủng hộ của Chính phủ, Bộ, ngành huy động nguồn vốn nước ngoài tập trung đầu tư cho các dự án có tác động lớn tới phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo trong khu vực như nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống Bái Thượng; cấp nước cho khu đô thị Lam Sơn - Sao Vàng; cấp nước cho KKT Nghi Sơn; sửa chữa nâng cấp an toàn đập,...
b) Giải pháp khoa học công nghệ:
Tăng cường áp dụng công nghệ tiên tiến trong thiết kế, xây dựng hệ thống thủy lợi như áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước cho cây trồng cạn (mía, vùng nguyên liệu có nhà máy sữa TH true milk), công nghệ vận hành hệ thống tự động Scada. Áp dụng công nghệ cơ giới hóa đồng bộ trong công tác thi công xây dựng theo chuỗi công việc tương tự, áp dụng công nghệ thiết bị theo tiêu chuẩn Quốc tế,... để rút ngắn thời gian thực hiện và giảm giá thành công trình.
c) Giải pháp về bảo vệ môi trường:
- Thực hiện công tác an toàn và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường vùng dự án như che chắn hoặc tưới nước cho xe chở vật liệu rời,...
- Triển khai quan trắc môi trường ở đầu và cuối nguồn nước của khu vực để cảnh báo và có các biện pháp xử lý khi môi trường biến động xấu đến khu vực nhằm giảm bớt rủi ro do môi trường gây ra.
- Đầu tư xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải.
d) Giải pháp về bồi thường, tái định cư:
Giảm thiểu đến mức thấp nhất khả năng thu hồi đất và tái định cư. Cần quan tâm đến cơ chế, chính sách về đất đai để có biện pháp giải quyết phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương, cũng như chính sách về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước tiến hành thu hồi.
e) Giải pháp về cơ chế chính sách:
- Hiện nay, đã có chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho công trình cấp nước sạch nông thôn; cần nghiên cứu ban hành bổ sung chính sách khuyến khích cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân có liên quan trong đầu tư xây dựng, quản lý khai thác hệ thống thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tưới tiết kiệm nước; phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
- Ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thủy lợi nhỏ, cấp nước sinh hoạt và một số công trình thiết yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước.
- Hoàn thiện khung thể chế, chính sách nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
f) Giải pháp đào tạo phát triển nguồn nhân lực:
Tăng cường tổ chức các lớp đào tạo, lớp tập huấn nhằm tăng cường công tác quản lý, vận hành, phương án phòng chống và giảm nhẹ thiên tai cho các đơn vị quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn gồm Công ty TNHH một thành viên Sông Chu và các Hợp tác xã.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Nam sông Chu, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chính sau:
I. Tên dự án: Quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Nam sông Chu, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
II. Phạm vi dự án: Bao gồm toàn bộ địa giới hành chính của 6 huyện: Triệu Sơn, Đông Sơn, Quảng Xương, Nông Cống, Tĩnh Gia, Như Thanh; thành phố Sầm Sơn; một phần diện tích của thành phố Thanh Hóa và các huyện Thọ Xuân, Như Xuân, Thiệu Hóa, với tổng diện tích tự nhiên là 286.944 ha.
III. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
IV. Nội dung chính của quy hoạch:
1. Quan điểm quy hoạch:
- Quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Nam sông Chu phù hợp với định hướng Chiến lược phát triển thủy lợi Việt Nam, Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa, Quy hoạch thủy lợi khu vực miền Trung giai đoạn 2012 - 2020 và định hướng đến năm 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng, Quy hoạch tổng thể thủy lợi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Kế thừa, phát huy hiệu quả quản lý khai thác công trình thủy lợi hiện có; từng bước đầu tư hoàn thiện hệ thống công trình thủy lợi để giảm thiểu đến mức tối đa thiệt hại do thiên tai gây ra, đáp ứng nhu cầu dùng nước cho phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và dân sinh trong vùng quy hoạch.
2. Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Nam sông Chu, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn nước, chủ động phòng chống giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Từng bước hoàn thiện hạ tầng hệ thống công trình thủy lợi; hiện đại hóa công tác quản lý, khai thác góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững và bảo vệ môi trường.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Đề xuất các giải pháp thủy lợi để khai thác, sử dụng và phát triển bền vững nguồn tài nguyên nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt và các nhu cầu dùng nước khác; đến năm 2025 nâng dần tần suất đảm bảo tưới một số công trình lớn lên 85%; tần suất đảm bảo tiêu thoát nước 10%; tần suất chống lũ trên triền sông Chu 0,6%, sông Mã 1% (riêng đoạn từ Giàng đến Cửa Hới chống lũ với tổ hợp tần suất trên sông Mã 1%, sông Chu 0,6%); tần suất chống lũ trên sông Yên 10%, sông Bạng 5%. Đề xuất các giải pháp chủ động phòng chống giảm nhẹ thiên tai và bảo vệ môi trường.
- Làm cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện chiến lược phát triển thủy lợi đến năm 2020, 2025 và định hướng đến năm 2030 nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân trong vùng dự án.
3. Giải pháp quy hoạch:
3.1. Quy hoạch cấp nước:
a) Phân vùng quy hoạch: Gồm 6 tiểu vùng, với tổng diện tích tự nhiên là 286.944 ha, cụ thể:
- Tiểu vùng 1: Khu hưởng lợi hệ thống Bái Thượng, gồm toàn bộ thành phố Sầm Sơn; huyện Đông Sơn; huyện Quảng Xương và 19 phường, 12 xã thuộc thành phố Thanh Hóa; 8 xã thuộc huyện Nông Cống; 22 xã thuộc huyện Thọ Xuân; 32 xã thuộc huyện Triệu Sơn; 13 xã thuộc huyện Thiệu Hoá, với tổng diện tích đất tự nhiên là 86.797 ha.
- Tiểu vùng 2: Khu hưởng lợi hồ sông Mực, gồm 3 xã thuộc huyện Như Thanh và 23 xã thuộc huyện Nông Cống, với tổng diện tích đất tự nhiên là 24.986 ha.
- Tiểu vùng 3: Khu hưởng lợi hồ Yên Mỹ, gồm 16 xã thuộc huyện Tĩnh Gia, 1 xã thuộc huyện Nông Cống, với tổng diện tích đất tự nhiên là 18.538 ha.
- Tiểu vùng 4: Vùng đồi núi các huyện Thọ Xuân, Triệu Sơn, Như Thanh, Như Xuân, Nông Cống, Tĩnh Gia, gồm 5 xã thuộc huyện Thọ Xuân, 10 xã thuộc huyện Triệu Sơn, 13 xã thuộc huyện Như Thanh, 12 xã thuộc huyện Như Xuân, 1 xã thuộc huyện Nông Cống, 1 xã thuộc huyện Tĩnh Gia, với tổng diện tích đất tự nhiên là 130.156 ha.
- Tiểu vùng 5: Vùng sông Bạng, gồm 17 xã thuộc huyện Tĩnh Gia, với tổng diện tích đất tự nhiên là 25.016 ha.
- Tiểu vùng 6: Vùng ngoài bãi, gồm 12 xã thuộc huyện Thọ Xuân, 6 xã thuộc huyện Thiệu Hóa, với tổng diện tích đất tự nhiên là 1.451 ha.
b) Giải pháp cấp nước:
b.1) Cân đối đủ nguồn nước cấp cho các ngành, trong đó chú trọng cấp nước cho Khu kinh tế (KKT) Nghi Sơn, các đô thị, khu công nghiệp, cây trồng có giá trị kinh tế cao và vùng nuôi trồng thủy sản. Nâng cấp các công trình xuống cấp, hư hỏng; xây dựng mới công trình cho vùng còn thiếu nước; hiện đại hóa thiết bị và công tác quản lý vận hành. Nâng cấp và xây dựng mới các nhà máy cấp nước tập trung, công trình cấp nước nhỏ lẻ cho các khu công nghiệp, khu đô thị và vùng nông thôn.
b.2) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp (tổng diện tích đất canh tác quy hoạch đến 2030 là 70.898 ha), cụ thể:
b.2.1) Tiểu vùng 1: Nhiệm vụ cấp nước từ nay đến năm 2020 là tưới cho 44.235 ha đất sản xuất nông nghiệp (SXNN) và tạo nguồn cho 4.139 ha đất nuôi trồng thủy sản (NTTS); đến năm 2025-2030 đảm nhận tưới 43.736 ha đất SXNN, tạo nguồn 4.359 ha đất NTTS; giải pháp công trình chính:
- Nâng cấp toàn bộ hệ thống kênh chính Bái Thượng, gồm kênh Chính, kênh Bắc, kênh Nam, kênh C6 và kênh N8 (đoạn từ K0-K5+772) để đảm bảo mặt cắt kênh truyền tải đủ lưu lượng và mực nước tưới tự chảy cho vùng đuôi kênh; kiên cố hóa hệ thống kênh cấp II, cấp III và kênh nội đồng thuộc các huyện trong vùng. Hệ thống tưới tự chảy sẽ tưới thay thế cho 123 trạm bơm (giữ lại các trạm bơm này để dự phòng tưới cho năm hạn lớn).
- Đầu tư hệ thống công trình đầu mối đảm bảo tưới cho 7.772 ha, gồm: Nâng cấp 70 trạm bơm tưới, xây dựng mới 4 trạm bơm tưới, nâng cấp 3 hồ chứa trong vùng Bái Thượng. Kiên cố 1.153,49 km kênh mương nội đồng. Dỡ bỏ 28 trạm bơm không còn nhiệm vụ tưới do chuyển đổi đất sản xuất sau năm 2020. Hiện đại hóa công tác vận hành hệ thống bằng công nghệ SCADA.
- Tạo nguồn cho 4.359 ha đất NTTS, trong đó: Khu nuôi nước lợ (986 ha), lấy nguồn nước mặn từ sông Mã, sông Yên, nước ngọt từ kênh Thống Nhất, sông Lý; khu nuôi nước ngọt (3.373 ha), lấy nguồn nước từ hệ thống kênh Bắc, kênh Nam Bái Thượng, kênh N8, kênh Thống Nhất, qua các trạm bơm dọc sông Rào, sông Đo, sông Nhơm, sông Lý và các hồ đập.
b.2.2) Tiểu vùng 2: Nhiệm vụ cấp nước hiện tại là tưới cho 10.925 ha đất SXNN và tạo nguồn cho 625 ha đất NTTS; đến năm 2020 diện tích đất canh tác giảm 1.048 ha, còn 9.877 ha do chuyển đổi mục đích sử dụng đất; đồng thời kênh N8 tưới bù 1.827 ha và trạm bơm sông Yên đảm nhiệm tưới cho 1.998 ha thay thế cho nhiệm vụ tưới của hệ thống hồ sông Mực. Đến năm 2025-2030, diện tích do hồ sông Mực và các công trình nhỏ trong khu vực đảm nhận tưới 7.727 ha đất SXNN và tạo nguồn 1.177 ha đất NTTS; giải pháp công trình chính:
- Hồ sông Mực đến năm 2020 tưới cho 4.022 ha đất SXNN, cấp nước cho KKT Nghi Sơn 110.000 m3/ng.đ, đến năm 2025-2030 tưới cho 3.572 ha đất SXNN, cấp nước cho KKT Nghi Sơn 180.000 m3/ng.đ.
- Xây dựng mới trạm bơm sông Yên đảm nhiệm tưới 1.998 ha thay thế nguồn nước của hồ sông Mực cấp nước cho KKT Nghi Sơn; đến năm 2030 xây dựng đập Xuân Hòa, Bột Dột tưới thay thế cho 450 ha vùng tưới hồ sông Mực.
- Nâng cấp hệ thống kênh Nam sông Mực, kênh mương nội đồng để chủ động tưới tự chảy cho 4.022 ha. Giữ lại các trạm bơm lấy nước trên sông Yên, sông Thị Long, sông Nhơm để cấp nước cho vùng tưới hồ sông Mực trong những năm hạn lớn.
- Đầu tư hệ thống công trình đầu mối đảm bảo tưới cho 1.959 ha, gồm: Nâng cấp 9 trạm bơm tưới và xây dựng mới 3 trạm bơm tưới, nâng cấp 19 hồ đập. Kiên cố 338,74 km kênh mương nội đồng.
- Tạo nguồn cho 1.177 ha đất NTTS, trong đó: Khu nuôi nước lợ (500 ha), lấy nguồn nước mặn từ sông Yên, nước ngọt từ kênh Nam sông Mực; khu nuôi nước ngọt (677 ha) tận dụng nguồn nước các hồ đập, kênh Nam sông Mực và các trạm bơm dọc sông Mực, sông Thị Long.
b.2.3) Tiểu vùng 3: Nhiệm vụ cấp nước cho nông nghiệp giai đoạn từ nay đến năm 2020 là tưới cho 5.350 ha đất SXNN và tạo nguồn cho 411 ha đất NTTS, giai đoạn đến 2025-2030 là 4.095 ha đất SXNN và 402 ha đất NTTS; giải pháp công trình chính:
- Hồ Yên Mỹ từ nay đến năm 2020 tích nước đến cao trình (+20.36) m, dung tích ứng với mực nước dâng bình thường là 84,4x106m3 sẽ đảm nhận tưới cho 2.990 ha đất canh tác, tạo nguồn 402 ha đất NTTS; đồng thời cấp nước sinh hoạt, công nghiệp cho KKT Nghi Sơn với công suất 55.000 m3/ng.đ.
- Đầu tư hệ thống công trình đầu mối đảm bảo tưới cho 1.043 ha, gồm: Nâng cấp 5 công trình hồ đập nhỏ và 3 trạm bơm tưới; xây dựng mới 4 trạm bơm tưới. Nâng cấp kênh chính hồ Yên Mỹ và hoàn thiện kênh nội đồng.
- Tạo nguồn cho 402 ha đất NTTS, trong đó: Khu nuôi nước lợ 259 ha, lấy nguồn nước mặn từ sông Yên, nước ngọt từ kênh Bắc, kênh B9 hồ Yên Mỹ và kênh Than; khu nuôi nước ngọt 143 ha tận dụng nước hồ Yên Mỹ và các hồ đập nhỏ, trạm bơm lấy nước từ kênh Than.
b.2.4) Tiểu vùng 4: Nhiệm vụ đến năm 2020 đảm bảo tưới cho 17.681 ha đất SXNN, tạo nguồn cho 841 ha đất NTTS. Đến năm 2025-2030 đảm bảo tưới 14.041 ha đất SXNN và tạo nguồn 877 ha đất NTTS; giải pháp công trình chính:
- Khu vực huyện Thọ Xuân: Nâng cấp 10 hồ chứa, kiên cố 25,03 km kênh mương nội đồng tưới cho 167 ha đất canh tác và 380 ha mía. Xây dựng mới 1 trạm bơm và hệ thống tưới nhỏ giọt cho 60 ha mía, nguồn nước lấy từ hồ Cây Quýt.
- Khu vực huyện Triệu Sơn: Nâng cấp 17 hồ chứa và 1 trạm bơm tưới cho 535 ha; xây dựng mới 3 trạm bơm tưới nhỏ giọt cho 268 ha mía, nguồn nước lấy từ hồ Khe Lùng, liên hồ Ngô Công - Đồng Cổ, liên hồ Khe Thoi - Khe Ngàm; kiên cố 137 km kênh mương nội đồng.
- Khu vực huyện Như Thanh: Nâng cấp 50 hồ chứa, 9 đập dâng, 1 trạm bơm tưới cho 2.115 ha, trong đó có 327 ha mía; xây dựng mới 14 hồ chứa, 2 đập dâng, 2 trạm bơm tưới cho 627 ha, trong đó có 440 ha mía; kiên cố 290,06 km kênh mương nội đồng.
- Khu vực huyện Như Xuân: Nâng cấp 9 hồ chứa, 31 đập dâng tưới cho 960 ha, trong đó có 70 ha mía; xây dựng mới 11 hồ chứa, 4 đập dâng và 2 trạm bơm tưới cho 1.025 ha, trong đó có 360 ha mía và 500 ha vùng nguyên liệu của nhà máy sữa TH true milk; kiên cố 114,34 km kênh mương nội đồng.
- Khu vực huyện Nông Cống: Xây dựng mới 1 hồ chứa, 2 đập dâng và 2 trạm bơm tưới cho 290 ha lúa, 270 ha mía, cỏ vùng nguyên liệu của nhà máy sữa TH true milk; kiên cố 29,4 km kênh mương nội đồng.
- Khu vực huyện Tĩnh Gia; Nâng cấp 3 hồ chứa, kiên cố 14,63 km kênh tưới cho 146 ha.
- Chuyển đổi 3.162 ha diện tích đất chưa có nguồn nước tưới (vùng cao, manh mún không bố trí được công trình hoặc bố trí công trình tưới không có hiệu quả) sang cây trồng chịu hạn tưới nhờ trời.
- Tạo nguồn cho 877 ha đất NTTS nước ngọt từ các ao, hồ.
b.2.5) Tiểu vùng 5: Diện tích đất canh tác hiện tại là 4.195 ha, quy hoạch đến năm 2030 giảm xuống còn 1.685 ha. Để đảm bảo ổn định canh tác hiện nay và các công trình an toàn trong mùa mưa lũ, giải pháp công trình chính là nâng cấp 16 hồ chứa, 1 đập dâng, 7 trạm bơm; xây dựng mới 1 đập dâng, 2 trạm bơm; kiên cố hóa 60,4 km kênh nội đồng.
Diện tích tạo nguồn cho NTTS là 474 ha, gồm 352 ha nước lợ (lấy nguồn nước mặn từ sông Bạng, nước ngọt từ sông Tuần Cung, công trình Mã Trai 1,2) và 122 ha nước ngọt được cấp từ hệ thống ao hồ.
b.2.6) Tiểu vùng 6: Tổng diện tích đất canh tác hiện tại là 735 ha, quy hoạch đến năm 2030 là 626 ha; giải pháp công trình chính là xây dựng mới 6 trạm bơm, kiên cố 2,5 km kênh nội đồng.
b.3) Cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp:
- Khu đô thị Lam Sơn - Sao Vàng: Nâng cấp nhà máy nước 2 và xây dựng mới nhà máy nước 1 đảm bảo quy mô đến năm 2020 là 46.000 m3/ng.đ, đến năm 2030 là 86.000 m3/ng.đ.
- Khu đô thị thành phố Thanh Hóa - thành phố Sầm Sơn và phụ cận: Xây dựng hệ thống trạm bơm, đường ống cấp nước thô từ đập Bái Thượng về các nhà máy nước thành phố Thanh Hóa; nâng cấp nhà máy nước Hàm Rồng, trạm bơm tăng áp Đông Sơn; xây dựng mới nhà máy nước Quảng Xương, nhà máy nước Quảng Cát, trạm bơm tăng áp Đông Hải. Đảm bảo quy mô đến năm 2020 là 222.000 m3/ng.đ, đến năm 2030 là 497.000 m3/ng.đ.
- Cấp nước sinh hoạt và công nghiệp cho KKT Nghi Sơn: Đảm bảo nguồn nước thô cho các nhà máy đến năm 2020 quy mô 70.000 m3/ng.đ, đến năm 2030 quy mô 300.000 m3/ng.đ.
- Nâng cấp 4 nhà máy nước, xây dựng mới 10 nhà máy nước cho các khu đô thị, thị trấn nhỏ.
- Xây dựng hệ thống cấp nước sạch nông thôn đảm bảo đến năm 2020 số người được sử dụng nước sạch theo QCVN là 100%.
3.2. Quy hoạch tiêu úng:
a) Phân vùng tiêu úng: Gồm 10 tiểu vùng.
- Tiểu vùng 1: Vùng tiêu thủy Thọ Xuân, gồm 15 xã thuộc huyện Thọ Xuân, với tổng diện tích tự nhiên là 14.597 ha.
- Tiểu vùng 2: Vùng sông Hoàng, gồm 10 xã thuộc huyện Thọ Xuân, 6 xã thuộc huyện Thiệu Hóa, 24 xã thuộc huyện Triệu Sơn, 6 xã thuộc huyện Đông Sơn, 2 xã thuộc huyện Quảng Xương, 8 xã thuộc huyện Nông Cống, với tổng diện tích tự nhiên là 26.214 ha.
- Tiểu vùng 3: Vùng sông Nhơm, gồm một phần huyện Triệu Sơn, 13 xã thuộc huyện Nông Cống, 2 xã thuộc huyện Như Thanh, với tổng diện tích tự nhiên là 29.241 ha.
- Tiểu vùng 4: Vùng Quảng Châu, gồm một phần thành phố Thanh Hóa và các huyện Đông Sơn, Thiệu Hóa, với tổng diện tích tự nhiên là 16.230 ha.
- Tiểu vùng 5: Vùng sông Lý, gồm một phần các huyện Đông Sơn và Quảng Xương, với tổng diện tích tự nhiên là 16.872 ha.
- Tiểu vùng 6: Vùng sông Rào - sông Đơ, gồm một phần thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn và huyện Quảng Xương, với tổng diện tích tự nhiên là 8.613 ha.
- Tiểu vùng 7: Vùng sông Mực - Bắc Thị Long, gồm một phần các huyện Như Thanh, Nông Cống, với tổng diện tích tự nhiên là 72.390 ha.
- Tiểu vùng 8: Vùng kênh Than - Bắc Tĩnh Gia, gồm các xã phía Bắc huyện Tĩnh Gia, với tổng diện tích tự nhiên là 22.934 ha.
- Tiểu vùng 9: Vùng sông Bạng, gồm các xã phía Nam huyện Tĩnh Gia, với tổng diện tích tự nhiên là 24.090 ha.
- Tiểu vùng 10: Vùng đồi núi Như Xuân, gồm 12 xã thuộc huyện Như Xuân, với tổng diện tích tự nhiên là 55.763 ha.
b) Giải pháp tiêu úng:
b.1) Từng bước hoàn thiện hệ thống công trình tiêu úng đảm bảo đủ năng lực tiêu trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và biến đổi khí hậu: Nâng cao khả năng tiêu tự chảy như nạo vét trục tiêu chính và các trục tiêu nhánh; nâng cấp, xây dựng mới, mở rộng các công tiêu, cửa tiêu. Hoàn thiện công trình tiêu động lực như nâng cấp các trạm bơm hư hỏng, công nghệ lạc hậu; xây dựng mới các trạm bơm cho vùng trũng thấp.
b.2) Tiêu úng cho các tiểu vùng:
- Tiểu vùng 1: Nạo vét kênh Ba Chạ 11,23 km và 18,78 km kênh tiêu nhánh; xây dựng mới trục tiêu Mục Sơn dài 2,5 km. Nâng cấp 3 trạm bơm tiêu: Xuân Trường tiêu cho 400 ha, Xuân Giang tiêu cho 175 ha, Bích Phương tiêu cho 600 ha. Nâng cấp 10 cống và 4 tuyến đê bao.
- Tiểu vùng 2: Vận hành cống Hoàng Kim theo đúng Quy trình được Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thanh Hóa phê duyệt tại Quyết định số 354/QĐ-NN&PTNT ngày 24/8/2005. Nạo vét dòng chính sông Hoàng với quy mô theo thiết kế năm 1978 và 37 trục tiêu nhánh; nâng cấp 46 cống dưới đê. Nâng cấp 8 trạm bơm tiêu cho 3.139 ha và xây mới 10 trạm bơm tiêu cho 3.318 ha.
- Tiểu vùng 3: Đầu tư hoàn thiện các hạng mục thuộc dự án tiêu thoát lũ sông Nhơm. Nạo vét các kênh tiêu nhánh với tổng chiều dài 48,44 km. Nâng cấp 2 trạm bơm tiêu cho 710 ha và xây dựng mới 8 trạm bơm tiêu cho 2.757 ha.
- Tiểu vùng 4: Đầu tư hoàn thiện dự án tiêu úng Đông Sơn: mở rộng cống Quảng Châu với quy mô 6 cửa x (8x6) m (quy mô cũ 4 cửa x (8x6) m). Nâng cấp âu Bến Ngự, nạo vét hồ Rủn, xã Đông Khê, huyện Đông Sơn; nạo vét 26 kênh tiêu nhánh tăng khả năng tiêu thoát cho vùng úng cục bộ ven kênh. Nâng cấp trạm bơm Bãi Tây tiêu cho 210 ha; xây dựng mới trạm bơm tiêu vợi cho thành phố Thanh Hóa tại cống Quảng Châu với lưu lượng 40 m3/s, bơm tiêu vợi khống chế mực nước tại cầu Cốc ở cao trình (+2.21) m. Nâng cấp 4 công dưới đê hữu sông Mã.
- Tiểu vùng 5: Nạo vét dòng chính sông Lý, sông Mơ, sông Vinh và 19 kênh tiêu nhánh. Nâng cấp cống Ngọc Giáp, âu Mai Chữ và cống tiêu ra sông Lý. Xây mới trạm bơm cầu Cảnh 2 tiêu cho 70 ha.
- Tiểu vùng 6: Nạo vét 6 trục tiêu chính dài 22,57 km gồm sông Huyện (nạo vét, gia cố bờ kênh), sông Đơ và các kênh tiêu nhánh. Nâng cấp hiện đại hóa cống sông Đơ, cống Trường Lệ, cống Cổ Ngựa, cống T4.
- Tiểu vùng 7: Đầu tư các hạng mục tiêu úng thuộc vùng III, huyện Nông Cống đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2467/QĐ-UBND ngày 04/8/2014, Nâng cấp, thay thế thiết bị có khả năng hoạt động trong môi trường bị nhiễm mặn cho trạm bơm Trường Trung, Trường Minh và nâng cấp trạm bơm Tượng Văn đảm bảo tiêu 3.503 ha. Nạo vét 26,69 km kênh tiêu nhánh và nâng cấp 6 cống dưới đê.
- Tiểu vùng 8: Nâng cấp cống Bến Ngao, nạo vét 5 kênh tiêu nhánh dài 18,7 km đổ ra kênh Than và nâng cấp 62 cống tiêu nhánh; xây dựng mới 26 cống tiêu ra kênh Than và 29 cầu dân sinh. Xây dựng mới trạm bơm Các Sơn tiêu cho 250 ha; nâng cấp, mở rộng kênh cách ly lũ núi bảo vệ khu vực sản xuất xã Anh Sơn, huyện Tĩnh Gia; nâng cấp, thay thế thiết bị có khả năng hoạt động trong môi trường bị nhiễm mặn cho trạm bơm Thanh Thủy đảm bảo tiêu 750 ha. Nâng cấp, xây dựng mới 14 cống dưới đê sông Thị Long.
- Tiểu vùng 9: Cải tạo đầm Thượng Hòa thành hồ Điều Hòa cho khu công nghiệp số 4, số 5; xây dựng kênh cách ly lũ núi vùng núi Gửi, núi Rùa, núi Khoa Trường, núi Thung bảo vệ khu dân cư và các khu công nghiệp. Nạo vét các trục tiêu hiện trạng như sông Tuần Cung, Khe Nhòi, Khe Sanh - Cầu Đen, kênh Cầu Cứu, kênh Núi Cốc, sông Yên Hòa. Xây dựng mới các trục tiêu như kênh tiêu Nước Tiến, trục Trí Trung - Hữu Lại, trục Khe Sanh, Khe Trầu, Khe Dầu. Xây dựng mới trạm bơm tiêu Thế Vinh, Cầu Vằng, Khoa Trường, đồng thời lên đê bảo vệ các vùng này. Nâng cấp 29 cống tiêu.
- Tiểu vùng 10: Vùng tiêu tự chảy hoàn toàn bằng sông suối tự nhiên.
3.3. Quy hoạch phòng chống lũ:
a) Tiêu chuẩn chống lũ: Hệ thống sông Chu tần suất 0,6%, sông Mã từ Giàng đến Cửa Hới theo tổ hợp tần suất sông Mã 1%, sông Chu 0,6%; hệ thống sông Yên chóng lũ tần suất 10%; hệ thống sông Bạng chống lũ tần suất 5%; hệ thống đê biển chống triều tần suất 5%, bão cấp 10.
b) Giải pháp công trình chống lũ:
- Đối với đê hữu sông Mã (Giàng đến cửa Hới), đê hữu sông Chu: Củng cố tuyến đê đủ mặt cắt kết hợp giao thông, kết hợp xây dựng hồ chứa cắt lũ thượng nguồn đảm bảo tiêu chuẩn chống lũ.
- Đối với hệ thống sông Yên: Nạo vét các trục thoát lũ, trục tiêu; nâng cấp, xây dựng mới cống dưới đê, các trạm bơm tiêu úng như quy hoạch tiêu úng. Trên sông Mực điều tiết hồ sông Mực cắt giảm lũ cho hạ du với dung tích phòng lũ 40x106 m3. Tiếp tục đầu tư hoàn thiện đê sông Nhơm theo dự án tiêu thoát lũ sông Nhơm; đầu tư nâng cấp đê sông Hoàng, sông Yên, sông Thị Long, đê sông Dừa, đê kênh Tiêu Thủy, đê cầu Tây, đê Hao Hao, đê bao huyện Quảng Xương, đê bao hữu Hoàng đảm bảo chống được lũ thiết kế tần suất 10%, kết hợp giao thông. Xây dựng mới tuyến đê tả sông Thị Long thuộc xã Tượng Sơn với chiều dài 5,3 km bảo vệ cho 350 ha đất canh tác và dân sinh thuộc xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống.
- Đối với hệ thống sông Bạng: Tu bổ, nâng cấp hệ thống đê đảm bảo yêu cầu chống lũ kết hợp giao thông; xây mới tuyến đê sông Tuần Cung. Nạo vét các trục thoát lũ, trục tiêu; nâng cấp, xây dựng mới cống dưới đê, các trạm bơm tiêu úng như quy hoạch tiêu úng. Mở rộng cầu Vằng để tiêu thoát lũ cho vùng phía Tây Quốc lộ 1A. Trong trường hợp chưa mở rộng được cầu Vằng vùng hạ du suối Khổng sẽ không lên đê từ suối Khổng đến cầu đường sắt để làm nhiệm vụ điều tiết lũ cho sông Tuần Cung; xây dựng kênh chuyển lũ từ cầu Hóm về cầu Hổ.
3.4. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư:
Tổng số 687 dự án, trong đó, có 428 dự án phục vụ tưới và cấp nước NTTS, 229 dự án phục vụ tiêu thoát nước và 30 dự án phục vụ chống lũ được phân kỳ đầu tư theo các giai đoạn (Có phụ lục chi tiết kèm theo).
3.5. Vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư:
a) Tổng vốn đầu tư: 15.054 tỷ đồng (Mười lăm nghìn, không trăm năm bốn tỷ đồng), trong đó:
- Cấp nước: 6.628 tỷ đồng.
- Tiêu úng: 2.811 tỷ đồng.
- Chống lũ: 5.615 tỷ đồng.
b) Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, vốn nước ngoài và các nguồn huy động hợp pháp khác.
c) Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn đến năm 2020: 3.897 tỷ đồng.
- Giai đoạn năm 2021-2025: 5.878 tỷ đồng.
- Giai đoạn năm 2026-2030: 5.279 tỷ đồng.
3.6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về vốn đầu tư:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước:
+ Ưu tiên sử dụng nguồn vốn ngân sách Trung ương và địa phương đầu tư cho công trình nâng cấp, sửa chữa các hồ đập mất an toàn; các trạm bơm phục vụ chống hạn; các công trình tiêu thoát lũ bị xuống cấp không đảm bảo nhiệm vụ thiết kế.
+ Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương trong việc xây dựng chương trình, thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia nhằm tận dụng cơ hội đầu tư các công trình trọng yếu bằng nguồn vốn từ các Chương trình mục tiêu Quốc gia như: chương trình xây dựng nông thôn mới; chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu; chương trình 134,...
- Nguồn vốn doanh nghiệp, tư nhân:
+ Trên cơ sở hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 31/10/2014 của Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn, tập trung thu hút các nguồn vốn từ các doanh nghiệp bằng hình thức đầu tư PPP cho các công trình cấp nước sạch nông thôn liên xã, đặc biệt là những vùng khó khăn về nguồn nước nhằm mang lại hiệu quả kinh tế lớn.
+ Nguồn vốn xã hội hóa: Huy động nguồn vốn từ người dân có hỗ trợ của nhà nước, doanh nghiệp để thực hiện công trình vừa và nhỏ như kiên cố hóa kênh mương, xây dựng hệ thống tưới nhỏ giọt, nước sinh hoạt nông thôn.
- Nguồn vốn nước ngoài:
Trong điều kiện khả năng huy động nguồn vốn trong nước còn hạn hẹp, nguồn vốn đầu tư nước ngoài, chủ yếu là ODA như vốn tài trợ của các tổ chức Quốc tế WB, ADB và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có ý nghĩa hết sức quan trọng; vì vậy, phải xác định danh mục dự án cần sử dụng nguồn vốn nước ngoài theo thứ tự ưu tiên để bố trí kế hoạch trung hạn, dài hạn, tranh thủ kịp thời sự ủng hộ của Chính phủ, Bộ, ngành huy động nguồn vốn nước ngoài tập trung đầu tư cho các dự án có tác động lớn tới phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo trong khu vực như nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống Bái Thượng; cấp nước cho khu đô thị Lam Sơn - Sao Vàng; cấp nước cho KKT Nghi Sơn; sửa chữa nâng cấp an toàn đập,...
b) Giải pháp khoa học công nghệ:
Tăng cường áp dụng công nghệ tiên tiến trong thiết kế, xây dựng hệ thống thủy lợi như áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước cho cây trồng cạn (mía, vùng nguyên liệu có nhà máy sữa TH true milk), công nghệ vận hành hệ thống tự động Scada. Áp dụng công nghệ cơ giới hóa đồng bộ trong công tác thi công xây dựng theo chuỗi công việc tương tự, áp dụng công nghệ thiết bị theo tiêu chuẩn Quốc tế,... để rút ngắn thời gian thực hiện và giảm giá thành công trình.
c) Giải pháp về bảo vệ môi trường:
- Thực hiện công tác an toàn và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường vùng dự án như che chắn hoặc tưới nước cho xe chở vật liệu rời,...
- Triển khai quan trắc môi trường ở đầu và cuối nguồn nước của khu vực để cảnh báo và có các biện pháp xử lý khi môi trường biến động xấu đến khu vực nhằm giảm bớt rủi ro do môi trường gây ra.
- Đầu tư xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải.
d) Giải pháp về bồi thường, tái định cư:
Giảm thiểu đến mức thấp nhất khả năng thu hồi đất và tái định cư. Cần quan tâm đến cơ chế, chính sách về đất đai để có biện pháp giải quyết phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương, cũng như chính sách về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước tiến hành thu hồi.
e) Giải pháp về cơ chế chính sách:
- Hiện nay, đã có chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho công trình cấp nước sạch nông thôn; cần nghiên cứu ban hành bổ sung chính sách khuyến khích cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân có liên quan trong đầu tư xây dựng, quản lý khai thác hệ thống thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tưới tiết kiệm nước; phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
- Ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thủy lợi nhỏ, cấp nước sinh hoạt và một số công trình thiết yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước.
- Hoàn thiện khung thể chế, chính sách nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
f) Giải pháp đào tạo phát triển nguồn nhân lực:
Tăng cường tổ chức các lớp đào tạo, lớp tập huấn nhằm tăng cường công tác quản lý, vận hành, phương án phòng chống và giảm nhẹ thiên tai cho các đơn vị quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn gồm Công ty TNHH một thành viên Sông Chu và các Hợp tác xã.