Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 19/QĐ-UBND 2021 phát triển kinh tế xã hội 5 năm tỉnh Quảng Ngãi 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/01/2021", "sign_number": "19/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/01/2021", "sign_number": "19/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/01/2021", "sign_number": "19/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/01/2021", "sign_number": "19/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/01/2021", "sign_number": "19/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 19/QĐ-UBND 2021 phát triển kinh tế xã hội 5 năm tỉnh Quảng Ngãi 2021 2025

Điều 1. : Ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 với các nội dung sau:
...
2. Các chỉ tiêu chủ yếu
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân 7,0% - 8,0%/năm;
- Đến năm 2025, GRDP bình quân đầu người khoảng 4.200 - 4.400 USD;
- Đến năm 2025, tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ trong GRDP chiếm khoảng 69-70%; trong đó, công nghiệp - xây dựng khoảng 40- 41% GRDP;
- Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn 5 năm ít nhất 150.000 tỷ đồng;
- Thu nhập bình quân đầu người (giá hiện hành) tăng 7-10%/năm;
- Năng suất lao động tăng bình quân 6-8%/năm;
- Phấn đấu thu ngân sách hàng năm vượt mức chỉ tiêu Trung ương giao trên 5%;
- Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2025 đạt trên 35%;
- Đến năm 2025, có 119 xã và 6 huyện đạt chuẩn quốc gia về nông thôn mới;
- Đến năm 2025, tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội dưới 37%;
- Đến năm 2025, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 65%;
- Đến năm 2025, tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị khoảng 2,8%;
- Đến năm 2025, tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia ít nhất là: Mầm non: 50%; Tiểu học: 88%; Trung học cơ sở: 88,0%; Tiểu học - Trung học cơ sở: 32,0%; Trung học phổ thông: 71,0%;
- Đến năm 2025, có trên 8 bác sĩ/vạn dân; 32 giường bệnh/vạn dân (không tính trạm y tế xã);
- Đến năm 2025, tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 95% dân số;
- Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh bình quân giảm 1 - 1,5%/năm;
- Đến năm 2025, có ít nhất 90% dân số đô thị được sử dụng nước sạch;
- Đến năm 2025, có ít nhất 75% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch; 100% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh;
- Đến năm 2025, có ít nhất 65% chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt chuẩn;
- Đến năm 2025, có ít nhất 90% chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị được thu gom, xử lý;
- Đến năm 2025, có ít nhất 95% chất thải y tế được xử lý đạt chuẩn;
- Đến năm 2025, tỷ lệ che phủ rừng (có tính cây phân tán) giữ ổn định 52%;
- Hàng năm, có khoảng 95% xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn vững mạnh về quốc phòng. Trong đó: có 65% xã, phường, thị trấn vững mạnh toàn diện;
- Hàng năm, có ít nhất 80% xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự”.
II. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Xây dựng cơ chế, chính sách; quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030; huy động, phân bổ hiệu quả nguồn lực xã hội; bố trí vốn đầu tư công hợp lý
- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng, triển khai thực hiện hiệu quả, hiệu lực 03 nhiệm vụ trọng tâm và 03 nhiệm vụ đột phá về lĩnh vực kinh tế - xã hội đã đề ra tại Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XX; xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới.
- Hoàn thành Quy hoạch tỉnh Quảng Ngãi thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo tính khoa học, tính liên tục, kế thừa, có tầm nhìn dài hạn, kết nối. Tăng cường quản lý chặt chẽ, đồng bộ quy hoạch tỉnh, các quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch xây dựng và dự án đầu tư cụ thể, bảo đảm phù hợp với các quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Huy động, phân bổ hiệu quả nguồn lực xã hội, chú trọng cả nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực và khoa học công nghệ, thực hiện hiệu quả quy hoạch tỉnh và các chương trình, kế hoạch cụ thể của từng ngành, lĩnh vực.
- Tập trung rà soát các cơ chế, chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành từ năm 2010 đến nay để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn và đúng quy định pháp luật. Thực hiện chặt chẽ việc đánh giá tác động, việc lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách để phù hợp với tình hình, nhu cầu và đảm bảo tính khả thi của chính sách sau ban hành.
2. Định hướng phát triển các vùng kinh tế - xã hội, vùng kinh tế động lực phù hợp với điều kiện từng vùng; phát triển hài hòa, bền vững giữa các vùng
Vùng miền núi: Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030. Nghiên cứu chính sách đặc thù thu hút đầu tư và ưu tiên nguồn lực đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững. Phát triển lâm nghiệp bền vững gắn với công nghiệp chế biến gỗ theo hướng xuất khẩu.
Vùng đồng bằng: Quy hoạch, phát triển một số vùng trọng điểm sản xuất nông nghiệp chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến. Phát triển nông nghiệp theo chiều sâu, dựa vào khoa học, công nghệ, có năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh và giá trị gia tăng cao.
Vùng ven biển, hải đảo: Thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Phát triển kinh tế biển đồng bộ cả công nghiệp, dịch vụ, du lịch, nuôi trồng, khai thác, chế biến hải sản, hạ tầng cảng biển, logistics. Quy hoạch, đầu tư phát triển các khu đô thị, dịch vụ, du lịch chất lượng cao ven biển dọc theo tuyến Dung Quất - Sa Huỳnh. Phát triển bền vững huyện Lý Sơn.
Tập trung phát triển 03 vùng kinh tế động lực của tỉnh: (1) Thành phố Quảng Ngãi là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh; (2) Khu Kinh tế Dung Quất và vùng lân cận là trung tâm phát triển công nghiệp của tỉnh; (3) Vùng ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh và Lý Sơn là trọng tâm phát triển về du lịch, dịch vụ.

Content:
Các chỉ tiêu chủ yếu
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân 7,0% - 8,0%/năm;
- Đến năm 2025, GRDP bình quân đầu người khoảng 4.200 - 4.400 USD;
- Đến năm 2025, tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ trong GRDP chiếm khoảng 69-70%; trong đó, công nghiệp - xây dựng khoảng 40- 41% GRDP;
- Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn 5 năm ít nhất 150.000 tỷ đồng;
- Thu nhập bình quân đầu người (giá hiện hành) tăng 7-10%/năm;
- Năng suất lao động tăng bình quân 6-8%/năm;
- Phấn đấu thu ngân sách hàng năm vượt mức chỉ tiêu Trung ương giao trên 5%;
- Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2025 đạt trên 35%;
- Đến năm 2025, có 119 xã và 6 huyện đạt chuẩn quốc gia về nông thôn mới;
- Đến năm 2025, tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội dưới 37%;
- Đến năm 2025, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 65%;
- Đến năm 2025, tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị khoảng 2,8%;
- Đến năm 2025, tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia ít nhất là: Mầm non: 50%; Tiểu học: 88%; Trung học cơ sở: 88,0%; Tiểu học - Trung học cơ sở: 32,0%; Trung học phổ thông: 71,0%;
- Đến năm 2025, có trên 8 bác sĩ/vạn dân; 32 giường bệnh/vạn dân (không tính trạm y tế xã);
- Đến năm 2025, tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 95% dân số;
- Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh bình quân giảm 1 - 1,5%/năm;
- Đến năm 2025, có ít nhất 90% dân số đô thị được sử dụng nước sạch;
- Đến năm 2025, có ít nhất 75% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch; 100% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh;
- Đến năm 2025, có ít nhất 65% chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt chuẩn;
- Đến năm 2025, có ít nhất 90% chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị được thu gom, xử lý;
- Đến năm 2025, có ít nhất 95% chất thải y tế được xử lý đạt chuẩn;
- Đến năm 2025, tỷ lệ che phủ rừng (có tính cây phân tán) giữ ổn định 52%;
- Hàng năm, có khoảng 95% xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn vững mạnh về quốc phòng. Trong đó: có 65% xã, phường, thị trấn vững mạnh toàn diện;
- Hàng năm, có ít nhất 80% xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự”.
II. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Xây dựng cơ chế, chính sách; quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030; huy động, phân bổ hiệu quả nguồn lực xã hội; bố trí vốn đầu tư công hợp lý
- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng, triển khai thực hiện hiệu quả, hiệu lực 03 nhiệm vụ trọng tâm và 03 nhiệm vụ đột phá về lĩnh vực kinh tế - xã hội đã đề ra tại Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XX; xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới.
- Hoàn thành Quy hoạch tỉnh Quảng Ngãi thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo tính khoa học, tính liên tục, kế thừa, có tầm nhìn dài hạn, kết nối. Tăng cường quản lý chặt chẽ, đồng bộ quy hoạch tỉnh, các quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch xây dựng và dự án đầu tư cụ thể, bảo đảm phù hợp với các quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Huy động, phân bổ hiệu quả nguồn lực xã hội, chú trọng cả nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực và khoa học công nghệ, thực hiện hiệu quả quy hoạch tỉnh và các chương trình, kế hoạch cụ thể của từng ngành, lĩnh vực.
- Tập trung rà soát các cơ chế, chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành từ năm 2010 đến nay để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn và đúng quy định pháp luật. Thực hiện chặt chẽ việc đánh giá tác động, việc lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách để phù hợp với tình hình, nhu cầu và đảm bảo tính khả thi của chính sách sau ban hành.
Định hướng phát triển các vùng kinh tế - xã hội, vùng kinh tế động lực phù hợp với điều kiện từng vùng; phát triển hài hòa, bền vững giữa các vùng
Vùng miền núi: Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030. Nghiên cứu chính sách đặc thù thu hút đầu tư và ưu tiên nguồn lực đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững. Phát triển lâm nghiệp bền vững gắn với công nghiệp chế biến gỗ theo hướng xuất khẩu.
Vùng đồng bằng: Quy hoạch, phát triển một số vùng trọng điểm sản xuất nông nghiệp chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến. Phát triển nông nghiệp theo chiều sâu, dựa vào khoa học, công nghệ, có năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh và giá trị gia tăng cao.
Vùng ven biển, hải đảo: Thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Phát triển kinh tế biển đồng bộ cả công nghiệp, dịch vụ, du lịch, nuôi trồng, khai thác, chế biến hải sản, hạ tầng cảng biển, logistics. Quy hoạch, đầu tư phát triển các khu đô thị, dịch vụ, du lịch chất lượng cao ven biển dọc theo tuyến Dung Quất - Sa Huỳnh. Phát triển bền vững huyện Lý Sơn.
Tập trung phát triển 03 vùng kinh tế động lực của tỉnh: (1) Thành phố Quảng Ngãi là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh; (2) Khu Kinh tế Dung Quất và vùng lân cận là trung tâm phát triển công nghiệp của tỉnh; (3) Vùng ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh và Lý Sơn là trọng tâm phát triển về du lịch, dịch vụ.