Document: Điều 1 Quyết định 1630/QĐ-UBND đầu tư xây dựng cải tạo nâng cấp trạm bơm Bắc Ninh 2011

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "1630/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "1630/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "1630/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "1630/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "1630/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1630/QĐ-UBND đầu tư xây dựng cải tạo nâng cấp trạm bơm Bắc Ninh 2011 có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp trạm bơm Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh như sau:
1. Khối lượng thiết kế bổ sung, gồm:
- Nâng cao nền đặt động cơ từ +3,3m lên +3,7m. Thiết kế hệ thống dầm đỡ động cơ bằng BTCT mác 250# kích thước 25x40x400 (cm). Nền nhà tôn cao bằng gạch rỗng 6 lỗ trên lát gạch nung đỏ kích thước 300x300 (mm). Đục bỏ vữa tường cũ, trát lại bằng vữa XM-C mác 80# và sơn lại tường.
- Thay thế hệ thống cửa sổ, cửa đi và lắp đặt hệ thống khung thép, mái tôn chống nóng nhà đặt động cơ.
- Thay thế hệ thống tủ điều khiển, cáp tổng, cáp phụ tải.
- Sửa chữa máy bơm, thay thế động cơ điện 37KW và ruột máy bơm HTĐ 2400-3.5.
2. Tổng mức đầu tư của dự án sau khi bổ sung: 93.081.354.000 đồng (Chín mươi ba tỷ, không trăm tám mươi mốt triệu, ba trăm năm mươi bốn ngàn đồng).
Trong đó:
- Xây lắp: 46.918.387.000 đồng
- Thiết bị: 16.553.480.000 đồng
- Chi phí QLDA: 1.037.555.000 đồng
- Chi phí tư vấn ĐTXD: 3.098.880.000 đồng
- Chi phí khác: 687.016.000 đồng
- Đền bù GPMB: 18.747.944.000 đồng
- Dự phòng: 6.038.092.000 đồng
3. Phân chia gói thầu xây lắp và thiết bị:
- Gói thầu số 1: Khu đầu mối trạm bơm.
- Gói thầu số 2: Thiết bị (máy bơm), cơ khí trạm bơm.
- Gói thầu số 3: Hệ thống điện, điện lực.
- Gói thầu số 4: Nhà quản lý.
- Gói thầu số 5: Kênh và công trình kênh tiêu chính.
- Gói thầu số 6: Kênh và công trình kênh tiêu N1 và N2.
- Gói thầu số 7: Cải tạo, sửa chữa thiết bị, máy bơm, hệ thống điện hạ thế trạm bơm, nạo vét kênh từ Km1+400 đến Km1+900 thuộc một phần kênh tiêu chính và bể hút, xây dựng cống điều tiết cho trạm bơm.
4. Tổ chức thực hiện: Chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý thực hiện dự án theo đúng quy định hiện hành của Luật xây dựng, Luật đấu thầu, Nghị định của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn của Bộ chuyên ngành có liên quan.
5. Thời gian thực hiện: 2011- 2014.
Các nội dung khác tại Quyết định số 1470/QĐ-UBND ngày 29/10/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh không thay đổi.

Content:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp trạm bơm Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh như sau:
1. Khối lượng thiết kế bổ sung, gồm:
- Nâng cao nền đặt động cơ từ +3,3m lên +3,7m. Thiết kế hệ thống dầm đỡ động cơ bằng BTCT mác 250# kích thước 25x40x400 (cm). Nền nhà tôn cao bằng gạch rỗng 6 lỗ trên lát gạch nung đỏ kích thước 300x300 (mm). Đục bỏ vữa tường cũ, trát lại bằng vữa XM-C mác 80# và sơn lại tường.
- Thay thế hệ thống cửa sổ, cửa đi và lắp đặt hệ thống khung thép, mái tôn chống nóng nhà đặt động cơ.
- Thay thế hệ thống tủ điều khiển, cáp tổng, cáp phụ tải.
- Sửa chữa máy bơm, thay thế động cơ điện 37KW và ruột máy bơm HTĐ 2400-3.5.
2. Tổng mức đầu tư của dự án sau khi bổ sung: 93.081.354.000 đồng (Chín mươi ba tỷ, không trăm tám mươi mốt triệu, ba trăm năm mươi bốn ngàn đồng).
Trong đó:
- Xây lắp: 46.918.387.000 đồng
- Thiết bị: 16.553.480.000 đồng
- Chi phí QLDA: 1.037.555.000 đồng
- Chi phí tư vấn ĐTXD: 3.098.880.000 đồng
- Chi phí khác: 687.016.000 đồng
- Đền bù GPMB: 18.747.944.000 đồng
- Dự phòng: 6.038.092.000 đồng
3. Phân chia gói thầu xây lắp và thiết bị:
- Gói thầu số 1: Khu đầu mối trạm bơm.
- Gói thầu số 2: Thiết bị (máy bơm), cơ khí trạm bơm.
- Gói thầu số 3: Hệ thống điện, điện lực.
- Gói thầu số 4: Nhà quản lý.
- Gói thầu số 5: Kênh và công trình kênh tiêu chính.
- Gói thầu số 6: Kênh và công trình kênh tiêu N1 và N2.
- Gói thầu số 7: Cải tạo, sửa chữa thiết bị, máy bơm, hệ thống điện hạ thế trạm bơm, nạo vét kênh từ Km1+400 đến Km1+900 thuộc một phần kênh tiêu chính và bể hút, xây dựng cống điều tiết cho trạm bơm.
4. Tổ chức thực hiện: Chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý thực hiện dự án theo đúng quy định hiện hành của Luật xây dựng, Luật đấu thầu, Nghị định của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn của Bộ chuyên ngành có liên quan.
5. Thời gian thực hiện: 2011- 2014.
Các nội dung khác tại Quyết định số 1470/QĐ-UBND ngày 29/10/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh không thay đổi.