Document: Điều 3 Quyết định 64/2014/QĐ-TTg chính sách đặc thù di dân tái định cư các dự án thủy lợi thủy điện

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/11/2014", "sign_number": "64/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/11/2014", "sign_number": "64/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/11/2014", "sign_number": "64/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/11/2014", "sign_number": "64/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/11/2014", "sign_number": "64/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 64/2014/QĐ-TTg chính sách đặc thù di dân tái định cư các dự án thủy lợi thủy điện có nội dung như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vùng dự án thủy lợi, thủy điện là vùng ngập lòng hồ, tổng mặt bằng công trường khi thực hiện dự án thủy lợi, thủy điện và các khu, điểm tái định cư tập trung, tái định cư xen ghép.
2. Hộ bị ảnh hưởng là hộ sở tại bị Nhà nước thu hồi đất để xây dựng khu, điểm tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện, nhưng không phải di chuyển chỗ ở.
3. Hộ tái định cư là hộ bị ảnh hưởng trực tiếp khi Nhà nước thu hồi một phần hoặc toàn bộ diện tích đất để thực hiện dự án thủy lợi, thủy điện phải di chuyển đến nơi ở mới.
4. Hộ sở tại là hộ gia đình có đăng ký hộ khẩu thường trú và đang sinh sống tại xã có tiếp nhận hộ tái định cư.
5. Nơi đi là địa phương vùng dự án thủy lợi, thủy điện có hộ gia đình bị ảnh hưởng phải di chuyển đến điểm tái định cư.
6. Nơi đến là địa phương tiếp nhận hộ tái định cư.
7. Hộ tái định cư tập trung là hộ tái định cư được quy hoạch đến điểm tái định cư.
8. Hộ tái định cư xen ghép là hộ gia đình di chuyển theo quy hoạch đến ở xen ghép với hộ dân sở tại.
9. Hộ gia đình sau tái định cư là hộ tái định cư và hộ gia đình được tách ra hợp pháp từ hộ tái định cư, đang sinh sống tại các thôn, bản, ấp trong vùng tái định cư dự án thủy lợi, thủy điện.
10. Điểm tái định cư là điểm dân cư được xây dựng theo quy hoạch, bao gồm: Đất ở, đất sản xuất, đất chuyên dùng, đất xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình công cộng.
11. Khu tái định cư là khu vực được quy hoạch để bố trí các điểm tái định cư, hệ thống cơ sở hạ tầng, công trình công cộng, vùng sản xuất.
12. Vùng tái định cư là địa bàn các huyện, thị xã, thành phố được quy hoạch để tiếp nhận người dân tái định cư.
13. Tổng mặt bằng công trường là diện tích đất được sử dụng để xây dựng công trình chính, các hạng mục công trình phụ trợ, công trình công cộng, khu nhà ở công nhân, các mỏ vật liệu phục vụ thi công công trình thủy lợi, thủy điện được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Content:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vùng dự án thủy lợi, thủy điện là vùng ngập lòng hồ, tổng mặt bằng công trường khi thực hiện dự án thủy lợi, thủy điện và các khu, điểm tái định cư tập trung, tái định cư xen ghép.
2. Hộ bị ảnh hưởng là hộ sở tại bị Nhà nước thu hồi đất để xây dựng khu, điểm tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện, nhưng không phải di chuyển chỗ ở.
3. Hộ tái định cư là hộ bị ảnh hưởng trực tiếp khi Nhà nước thu hồi một phần hoặc toàn bộ diện tích đất để thực hiện dự án thủy lợi, thủy điện phải di chuyển đến nơi ở mới.
4. Hộ sở tại là hộ gia đình có đăng ký hộ khẩu thường trú và đang sinh sống tại xã có tiếp nhận hộ tái định cư.
5. Nơi đi là địa phương vùng dự án thủy lợi, thủy điện có hộ gia đình bị ảnh hưởng phải di chuyển đến điểm tái định cư.
6. Nơi đến là địa phương tiếp nhận hộ tái định cư.
7. Hộ tái định cư tập trung là hộ tái định cư được quy hoạch đến điểm tái định cư.
8. Hộ tái định cư xen ghép là hộ gia đình di chuyển theo quy hoạch đến ở xen ghép với hộ dân sở tại.
9. Hộ gia đình sau tái định cư là hộ tái định cư và hộ gia đình được tách ra hợp pháp từ hộ tái định cư, đang sinh sống tại các thôn, bản, ấp trong vùng tái định cư dự án thủy lợi, thủy điện.
10. Điểm tái định cư là điểm dân cư được xây dựng theo quy hoạch, bao gồm: Đất ở, đất sản xuất, đất chuyên dùng, đất xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình công cộng.
11. Khu tái định cư là khu vực được quy hoạch để bố trí các điểm tái định cư, hệ thống cơ sở hạ tầng, công trình công cộng, vùng sản xuất.
12. Vùng tái định cư là địa bàn các huyện, thị xã, thành phố được quy hoạch để tiếp nhận người dân tái định cư.
13. Tổng mặt bằng công trường là diện tích đất được sử dụng để xây dựng công trình chính, các hạng mục công trình phụ trợ, công trình công cộng, khu nhà ở công nhân, các mỏ vật liệu phục vụ thi công công trình thủy lợi, thủy điện được cấp có thẩm quyền phê duyệt.