Document: Điều 2 Quyết định 314/QĐ-BTC 2009 chức năng nhiệm vụ Vụ Chế độ kế toán Kiểm toán

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/02/2009", "sign_number": "314/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/02/2009", "sign_number": "314/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/02/2009", "sign_number": "314/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/02/2009", "sign_number": "314/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/02/2009", "sign_number": "314/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 314/QĐ-BTC 2009 chức năng nhiệm vụ Vụ Chế độ kế toán Kiểm toán có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ
1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, biện pháp hoàn thiện, đổi mới hệ thống pháp luật về kế toán và kiểm toán.
2. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về kế toán và kiểm toán.
3. Hướng dẫn các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, đơn vị thực hiện nguyên tắc, chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán, chế độ kế toán, quy trình, phương pháp chuyên môn nghiệp vụ về kế toán và kiểm toán.
4. Chủ trì xây dựng hoặc xét duyệt hệ thống kế toán áp dụng cho doanh nghiệp, tổ chức, lĩnh vực kinh tế, xã hội đặc thù.
5. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán và kiểm toán; phối hợp với Thanh tra Tài chính thực hiện thanh tra tuân thủ pháp luật về kế toán, kiểm toán và xử lý vi phạm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán.
6. Tham gia xây dựng chiến lược chính sách tài chính quốc gia và nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về tài chính, thuế và các lĩnh vực khác thuộc ngành tài chính quản lý có liên quan đến kế toán và kiểm toán.
7. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định đình chỉ thi hành văn bản hướng dẫn về kế toán và kiểm toán trái với quy định của Nhà nước và Bộ Tài chính.
8. Tham gia giám định kế toán và kiểm toán; xử lý các tranh chấp, bất đồng về kế toán và kiểm toán theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
9. Quản lý, giám sát về tiêu chuẩn, điều kiện thành lập và chất lượng hoạt động nghề nghiệp của các tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ kế toán và kiểm toán; kiểm tra, giám sát việc tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ kế toán trưởng của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.
10. Hướng dẫn Hội nghề nghiệp về kế toán và kiểm toán trong việc triển khai các hoạt động thuộc lĩnh vực kế toán và kiểm toán theo quy định của pháp luật; quản lý, giám sát hoạt động của Hội nghề nghiệp về kế toán và kiểm toán.
11. Quản lý thống nhất người hành nghề kế toán, kiểm toán và doanh nghiệp dịch vụ kế toán, doanh nghiệp kiểm toán theo quy định của pháp luật; xem xét điều kiện và công khai danh sách kiểm toán viên và danh sách doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật; thực hiện kiểm tra tuân thủ pháp luật về kế toán, chất lượng dịch vụ trong các doanh nghiệp kế toán, doanh nghiệp kiểm toán và người hành nghề kế toán.
12. Thường trực Hội đồng thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên, chứng chỉ hành nghề kế toán cấp Nhà nước và các Hội đồng quốc gia khác trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính; tổng hợp rà soát tiêu chuẩn điều kiện và trình Bộ trưởng Bộ Tài chính cấp chứng chỉ kiểm toán viên, chứng chỉ hành nghề kế toán theo quy định của pháp luật.
13. Đề xuất và tổ chức thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế thuộc lĩnh vực kế toán kiểm toán theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính; tham gia đàm phán về các hoạt động hành nghề kế toán và kiểm toán trong khu vực và trên thế giới.
14. Chủ trì, phối hợp xây dựng nội dung, chương trình tài liệu học, ôn thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề.
15. Tổ chức nghiên cứu khoa học hoặc hợp tác nghiên cứu khoa học về kế toán và kiểm toán theo kế hoạch và nội dung được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt.
16. Tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện các văn bản pháp luật về kế toán và kiểm toán và hoạt động nghề nghiệp kế toán và kiểm toán.
17. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ
1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, biện pháp hoàn thiện, đổi mới hệ thống pháp luật về kế toán và kiểm toán.
2. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về kế toán và kiểm toán.
3. Hướng dẫn các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, đơn vị thực hiện nguyên tắc, chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán, chế độ kế toán, quy trình, phương pháp chuyên môn nghiệp vụ về kế toán và kiểm toán.
4. Chủ trì xây dựng hoặc xét duyệt hệ thống kế toán áp dụng cho doanh nghiệp, tổ chức, lĩnh vực kinh tế, xã hội đặc thù.
5. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán và kiểm toán; phối hợp với Thanh tra Tài chính thực hiện thanh tra tuân thủ pháp luật về kế toán, kiểm toán và xử lý vi phạm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán.
6. Tham gia xây dựng chiến lược chính sách tài chính quốc gia và nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về tài chính, thuế và các lĩnh vực khác thuộc ngành tài chính quản lý có liên quan đến kế toán và kiểm toán.
7. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định đình chỉ thi hành văn bản hướng dẫn về kế toán và kiểm toán trái với quy định của Nhà nước và Bộ Tài chính.
8. Tham gia giám định kế toán và kiểm toán; xử lý các tranh chấp, bất đồng về kế toán và kiểm toán theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
9. Quản lý, giám sát về tiêu chuẩn, điều kiện thành lập và chất lượng hoạt động nghề nghiệp của các tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ kế toán và kiểm toán; kiểm tra, giám sát việc tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ kế toán trưởng của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.
10. Hướng dẫn Hội nghề nghiệp về kế toán và kiểm toán trong việc triển khai các hoạt động thuộc lĩnh vực kế toán và kiểm toán theo quy định của pháp luật; quản lý, giám sát hoạt động của Hội nghề nghiệp về kế toán và kiểm toán.
11. Quản lý thống nhất người hành nghề kế toán, kiểm toán và doanh nghiệp dịch vụ kế toán, doanh nghiệp kiểm toán theo quy định của pháp luật; xem xét điều kiện và công khai danh sách kiểm toán viên và danh sách doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật; thực hiện kiểm tra tuân thủ pháp luật về kế toán, chất lượng dịch vụ trong các doanh nghiệp kế toán, doanh nghiệp kiểm toán và người hành nghề kế toán.
12. Thường trực Hội đồng thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên, chứng chỉ hành nghề kế toán cấp Nhà nước và các Hội đồng quốc gia khác trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính; tổng hợp rà soát tiêu chuẩn điều kiện và trình Bộ trưởng Bộ Tài chính cấp chứng chỉ kiểm toán viên, chứng chỉ hành nghề kế toán theo quy định của pháp luật.
13. Đề xuất và tổ chức thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế thuộc lĩnh vực kế toán kiểm toán theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính; tham gia đàm phán về các hoạt động hành nghề kế toán và kiểm toán trong khu vực và trên thế giới.
14. Chủ trì, phối hợp xây dựng nội dung, chương trình tài liệu học, ôn thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề.
15. Tổ chức nghiên cứu khoa học hoặc hợp tác nghiên cứu khoa học về kế toán và kiểm toán theo kế hoạch và nội dung được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt.
16. Tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện các văn bản pháp luật về kế toán và kiểm toán và hoạt động nghề nghiệp kế toán và kiểm toán.
17. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng giao.