Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 14/2012/QĐ-UBND  đơn giá thuê đất, mặt nước

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/04/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 14/2012/QĐ-UBND  đơn giá thuê đất, mặt nước

Điều 1. Đơn giá thuê đất
1. Đơn giá thuê đất một mét vuông (1m2) một năm được xác định theo công thức như sau:

Đơn giá thuê đất một m2 một năm

=

Giá đất của một m2 tính tiền thuê đất

x

Tỷ lệ phần trăm (%) tính tiền thuê đất

Trong đó:
a) Giá đất tính tiền thuê đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định và công bố hàng năm. Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định và công bố hàng năm tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì được xác định lại giá đất cụ thể theo mục đích đất thuê sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường để tính tiền thuê đất theo trình tự quy định tại Điều 7 Quyết định này;
b) Tỷ lệ phần trăm (%) tính tiền thuê đất được xác định tùy theo khu vực và mục đích sử dụng đất thuê theo Bảng sau:

Content:
Đơn giá thuê đất một mét vuông (1m2) một năm được xác định theo công thức như sau:

Đơn giá thuê đất một m2 một năm

=

Giá đất của một m2 tính tiền thuê đất

x

Tỷ lệ phần trăm (%) tính tiền thuê đất

Trong đó:
a) Giá đất tính tiền thuê đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định và công bố hàng năm. Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định và công bố hàng năm tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì được xác định lại giá đất cụ thể theo mục đích đất thuê sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường để tính tiền thuê đất theo trình tự quy định tại Điều 7 Quyết định này;
b) Tỷ lệ phần trăm (%) tính tiền thuê đất được xác định tùy theo khu vực và mục đích sử dụng đất thuê theo Bảng sau: