Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 5301/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư nhà vườn xã Bình Mỹ huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5301/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5301/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5301/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5301/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5301/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 5301/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư nhà vườn xã Bình Mỹ huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5.000 khu nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái và dân cư nhà vườn xã Bình Mỹ, huyện Củ Chi (phân khu 10), (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
7.1

1,14

7.2

9,78

7.3

10,27

7.5

1,5

7.9

2,17

7.11

3,48

7.14

1,42

- Đất cây xanh cách ly sông rạch

11,71

7.4

2,19

7.6

0,2

7.7

3,67

7.8

0,32

7.10

0,28

7.12

2,32

7.13

0,53

7.15

0,85

7.16

1,12

7.17

0,23

- Đất cây xanh cách ly tuyến điện

7.18

7,74

- Mặt nước-sông, rạch

65,75

11.1

23,58

11.2

8,0

11.3

1,56

11.4

1,39

11.5

0,39

11.6

5,61

11.7

0,43

11.8

5,62

11.9

4,22

11.10

5,99

11.11

2,14

11.12

0,81

11.13

3,1

11.14

1,06

11.15

0,65

11.16

1,00

11.17

0,20

2.4. Đất tôn giáo - Linh Huỳnh Tự (hiện hữu)

9.1

0,26

2.5. Đất giao thông đối ngoại

44,63

2.6. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật (tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài dự kiến)

10.1

3,11

Đất ngoài đơn vị ở

308,96

1.320

3.1. Đất nông nghiệp

308,96

1.320

- Đất nông nghiệp ứng dụng khoa học kỹ thuật

151,24

765

12.1.1

5,61

5

1

1

0,05

12.1.2

9,47

3

1

1

0,03

12.1.3

17,55

2

1

1

0,02

12.1.4

12,90

2

1

1

0,02

12.1.5

11,71

2

1

1

0,02

12.1.6

9,23

3

1

1

0,03

12.1.7

3,57

5

1

1

0,05

12.1.8

5,64

3

1

1

0,03

12.1.9

9,98

3

1

1

0,03

12.1.10

1,74

5

1

1

0,05

12.1.11

2,98

5

1

1

0,05

12.1.12

14,5

2

1

1

0,02

12.1.13

5,41

3

1

1

0,03

12.1.14

13,22

2

1

1

0,02

12.1.15

2,21

5

1

1

0,05

12.1.16

2,81

5

1

1

0,05

12.1.17

0,89

5

1

1

0,05

12.1.18

9,18

3

1

1

0,03

12.1.19

12,64

2

1

1

0,02

- Đất sản xuất kinh tế vườn (trong khu dân cư nông thôn kết hợp sản xuất)

91,0

400

12.2.1

0,78

12.2.2

1,33

12.2.3

7,59

12.2.4

2,42

12.2.5

2,42

12.2.6

1,34

12.2.7

1,48

12.2.8

1,57

12.2.9

6,51

12.2.10

1,74

12.2.11

2,18

12.2.12

0,42

12.2.13

0,34

12.2.14

0,23

12.2.15

1,56

12.2.16

3,55

12.2.17

1,34

12.2.18

2,26

12.2.19

1,57

12.2.20

6,63

12.2.21

0,37

12.2.22

4,95

12.2.23

4,23

12.2.24

6,33

12.2.25

0,29

12.2.26

1,88

12.2.27

0,66

12.2.28

0,60

12.2.29

4,52

12.2.30

2,63

12.2.31

2,04

12.2.32

0,31

12.2.33

0,39

12.2.34

2,24

12.2.35

0,46

12.2.36

1,68

12.2.37

0,71

12.2.38

3,02

12.2.39

3,16

12.2.40

2,42

12.2.41

0,85

- Đất trồng hoa màu, cây ăn trái

66,72

155

12.3.1

2,75

12.3.2

0,58

12.3.3

1,96

12.3.4

6,69

12.3.5

4,04

12.3.6

3,37

12.3.7

1,85

12.3.8

2,55

12.3.9

1,20

12.3.10

1,21

12.3.11

5,06

12.3.12

1,38

12.3.13

1,76

12.3.14

2,67

12.3.15

4,16

12.3.16

0,72

12.3.17

6,20

12.3.18

3,98

12.3.19

1,41

12.3.20

0,40

12.3.21

4,73

12.3.22

3,43

12.3.23

2,20

12.3.24

2,42

Tổng cộng

544,88

1.400

4.220

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống, tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Hình thức kiến trúc nhà ở cần phù hợp với cảnh quan chung của khu vực, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cần được xem xét trên cơ sở chỉ tiêu cho từng ô phố.
- Các công trình công cộng được bố trí theo giải pháp phân tán, tại những vị trí thuận tiện và đảm bảo bán kính phục vụ gần nhất.
- Khu du lịch sinh thái: cần giữ gìn tôn tạo mảng xanh, sông rạch hiện hữu, gắn kết với hoạt động sản xuất của các làng nghề truyền thống, yếu tố lịch sử làm cơ sở thu hút du lịch sinh thái, khám phá thiên nhiên, tìm hiểu lịch sử hình thành và phát triển của địa phương với đặc thù sinh thái riêng biệt của từng khu vực.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, hình thức kiến trúc đa dạng.
- Tổ chức công viên với mảng xanh tập trung và cây xanh phân tán dọc các tuyến giao thông tạo môi trường cảnh quan đẹp, góp phần cải tạo vi khí hậu.
- Về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: cần xây dựng một số điểm nhấn tại khu vực dịch vụ thương mại và một số vị trí quan trọng khác, cần kết hợp với quãng trường đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho người dân thành phố vào dịp lễ hội, cuối tuần; khuyến khích các công trình có thiết kế kiến trúc ấn tượng, độc đáo, hài hoà với thiên nhiên,.... nhằm kiến tạo bộ mặt cảnh quan cho khu quy hoạch vừa làm động lực phát triển, nâng cao chất lượng môi trường sống.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Content:
7.1

1,14

7.2

9,78

7.3

10,27

7.5

1,5

7.9

2,17

7.11

3,48

7.14

1,42

- Đất cây xanh cách ly sông rạch

11,71

7.4

2,19

7.6

0,2

7.7

3,67

7.8

0,32

7.10

0,28

7.12

2,32

7.13

0,53

7.15

0,85

7.16

1,12

7.17

0,23

- Đất cây xanh cách ly tuyến điện

7.18

7,74

- Mặt nước-sông, rạch

65,75

11.1

23,58

11.2

8,0

11.3

1,56

11.4

1,39

11.5

0,39

11.6

5,61

11.7

0,43

11.8

5,62

11.9

4,22

11.10

5,99

11.11

2,14

11.12

0,81

11.13

3,1

11.14

1,06

11.15

0,65

11.16

1,00

11.17

0,20

2.4. Đất tôn giáo - Linh Huỳnh Tự (hiện hữu)

9.1

0,26

2.5. Đất giao thông đối ngoại

44,63

2.6. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật (tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài dự kiến)

10.1

3,11

Đất ngoài đơn vị ở

308,96

1.320

3.1. Đất nông nghiệp

308,96

1.320

- Đất nông nghiệp ứng dụng khoa học kỹ thuật

151,24

765

12.1.1

5,61

5

1

1

0,05

12.1.2

9,47

3

1

1

0,03

12.1.3

17,55

2

1

1

0,02

12.1.4

12,90

2

1

1

0,02

12.1.5

11,71

2

1

1

0,02

12.1.6

9,23

3

1

1

0,03

12.1.7

3,57

5

1

1

0,05

12.1.8

5,64

3

1

1

0,03

12.1.9

9,98

3

1

1

0,03

12.1.10

1,74

5

1

1

0,05

12.1.11

2,98

5

1

1

0,05

12.1.12

14,5

2

1

1

0,02

12.1.13

5,41

3

1

1

0,03

12.1.14

13,22

2

1

1

0,02

12.1.15

2,21

5

1

1

0,05

12.1.16

2,81

5

1

1

0,05

12.1.17

0,89

5

1

1

0,05

12.1.18

9,18

3

1

1

0,03

12.1.19

12,64

2

1

1

0,02

- Đất sản xuất kinh tế vườn (trong khu dân cư nông thôn kết hợp sản xuất)

91,0

400

12.2.1

0,78

12.2.2

1,33

12.2.3

7,59

12.2.4

2,42

12.2.5

2,42

12.2.6

1,34

12.2.7

1,48

12.2.8

1,57

12.2.9

6,51

12.2.10

1,74

12.2.11

2,18

12.2.12

0,42

12.2.13

0,34

12.2.14

0,23

12.2.15

1,56

12.2.16

3,55

12.2.17

1,34

12.2.18

2,26

12.2.19

1,57

12.2.20

6,63

12.2.21

0,37

12.2.22

4,95

12.2.23

4,23

12.2.24

6,33

12.2.25

0,29

12.2.26

1,88

12.2.27

0,66

12.2.28

0,60

12.2.29

4,52

12.2.30

2,63

12.2.31

2,04

12.2.32

0,31

12.2.33

0,39

12.2.34

2,24

12.2.35

0,46

12.2.36

1,68

12.2.37

0,71

12.2.38

3,02

12.2.39

3,16

12.2.40

2,42

12.2.41

0,85

- Đất trồng hoa màu, cây ăn trái

66,72

155

12.3.1

2,75

12.3.2

0,58

12.3.3

1,96

12.3.4

6,69

12.3.5

4,04

12.3.6

3,37

12.3.7

1,85

12.3.8

2,55

12.3.9

1,20

12.3.10

1,21

12.3.11

5,06

12.3.12

1,38

12.3.13

1,76

12.3.14

2,67

12.3.15

4,16

12.3.16

0,72

12.3.17

6,20

12.3.18

3,98

12.3.19

1,41

12.3.20

0,40

12.3.21

4,73

12.3.22

3,43

12.3.23

2,20

12.3.24

2,42

Tổng cộng

544,88

1.400

4.220

Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống, tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Hình thức kiến trúc nhà ở cần phù hợp với cảnh quan chung của khu vực, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cần được xem xét trên cơ sở chỉ tiêu cho từng ô phố.
- Các công trình công cộng được bố trí theo giải pháp phân tán, tại những vị trí thuận tiện và đảm bảo bán kính phục vụ gần nhất.
- Khu du lịch sinh thái: cần giữ gìn tôn tạo mảng xanh, sông rạch hiện hữu, gắn kết với hoạt động sản xuất của các làng nghề truyền thống, yếu tố lịch sử làm cơ sở thu hút du lịch sinh thái, khám phá thiên nhiên, tìm hiểu lịch sử hình thành và phát triển của địa phương với đặc thù sinh thái riêng biệt của từng khu vực.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, hình thức kiến trúc đa dạng.
- Tổ chức công viên với mảng xanh tập trung và cây xanh phân tán dọc các tuyến giao thông tạo môi trường cảnh quan đẹp, góp phần cải tạo vi khí hậu.
- Về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: cần xây dựng một số điểm nhấn tại khu vực dịch vụ thương mại và một số vị trí quan trọng khác, cần kết hợp với quãng trường đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho người dân thành phố vào dịp lễ hội, cuối tuần; khuyến khích các công trình có thiết kế kiến trúc ấn tượng, độc đáo, hài hoà với thiên nhiên,.... nhằm kiến tạo bộ mặt cảnh quan cho khu quy hoạch vừa làm động lực phát triển, nâng cao chất lượng môi trường sống.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.