Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 27/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quy định chế độ định mức hoạt động thể dục

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/09/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/09/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/09/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/09/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/09/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 27/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quy định chế độ định mức hoạt động thể dục

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định chế độ, định mức cho hoạt động thể dục thể thao tỉnh Kiên Giang với các nội dung như sau:
...
2. Chế độ tiền ăn và bồi dưỡng (các định mức ở mục chi này không áp dụng cho môn bóng đá)
a) Chế độ tiền ăn
- Tiền ăn trong quá trình tổ chức giải cho các đối tượng là thành viên Ban Chỉ đạo; Ban Tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao, thành viên Ban Tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải đấu; trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải đấu (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu). Mức chi cấp khu vực và cấp tỉnh là 150.000 đồng/người/ngày; cấp huyện, thị xã, thành phố là 120.000 đồng/người/ngày;
- Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền lưu trú theo quy định tại chế độ công tác phí hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao.
b) Chế độ bồi dưỡng
Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu, hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không vượt quá 03 buổi hoặc 03 trận đấu/người/ngày;
- Đối với các giải thi đấu cấp quốc gia do tỉnh đăng cai chi theo điều lệ giải quy định. Trường hợp điều lệ giải không quy định thì mức chi bồi dưỡng làm nhiệm vụ thực tế từng ngày, buổi hoặc trận đấu (chỉ áp dụng đối với môn bóng chuyền): Ban hành kèm theo Phụ lục II;
- Đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh tổ chức: Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ thực tế từng ngày, buổi hoặc trận đấu (chỉ áp dụng đối với môn bóng chuyền) cụ thể theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với các Đại hội thể dục thể thao toàn quốc, Hội thi thể thao toàn quốc và cấp tỉnh như sau:
- Người tập:
+ Tập luyện: 30.000 đồng/người/buổi;
+ Tổng duyệt (tối đa 02 buổi): 40.000 đồng/người/buổi;
+ Biểu diễn chính thức: 70.000 đồng/người/buổi.
- Giáo viên quản lý, hướng dẫn: 60.000 đồng/người/buổi.
- Kinh phí thực hiện các chế độ tại Quyết định này được bố trí hàng năm trong dự toán chi sự nghiệp thể dục thể thao của tỉnh và các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Căn cứ nguồn kinh phí được cấp hàng năm; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cân đối và quyết định chi từ mức bằng hoặc thấp hơn định mức chi này.

Content:
Chế độ tiền ăn và bồi dưỡng (các định mức ở mục chi này không áp dụng cho môn bóng đá)
a) Chế độ tiền ăn
- Tiền ăn trong quá trình tổ chức giải cho các đối tượng là thành viên Ban Chỉ đạo; Ban Tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao, thành viên Ban Tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải đấu; trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải đấu (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu). Mức chi cấp khu vực và cấp tỉnh là 150.000 đồng/người/ngày; cấp huyện, thị xã, thành phố là 120.000 đồng/người/ngày;
- Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao sẽ không được thanh toán phụ cấp tiền lưu trú theo quy định tại chế độ công tác phí hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang trong thời gian tham dự giải thi đấu thể thao.
b) Chế độ bồi dưỡng
Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu, hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không vượt quá 03 buổi hoặc 03 trận đấu/người/ngày;
- Đối với các giải thi đấu cấp quốc gia do tỉnh đăng cai chi theo điều lệ giải quy định. Trường hợp điều lệ giải không quy định thì mức chi bồi dưỡng làm nhiệm vụ thực tế từng ngày, buổi hoặc trận đấu (chỉ áp dụng đối với môn bóng chuyền): Ban hành kèm theo Phụ lục II;
- Đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh tổ chức: Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ thực tế từng ngày, buổi hoặc trận đấu (chỉ áp dụng đối với môn bóng chuyền) cụ thể theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với các Đại hội thể dục thể thao toàn quốc, Hội thi thể thao toàn quốc và cấp tỉnh như sau:
- Người tập:
+ Tập luyện: 30.000 đồng/người/buổi;
+ Tổng duyệt (tối đa 02 buổi): 40.000 đồng/người/buổi;
+ Biểu diễn chính thức: 70.000 đồng/người/buổi.
- Giáo viên quản lý, hướng dẫn: 60.000 đồng/người/buổi.
- Kinh phí thực hiện các chế độ tại Quyết định này được bố trí hàng năm trong dự toán chi sự nghiệp thể dục thể thao của tỉnh và các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Căn cứ nguồn kinh phí được cấp hàng năm; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cân đối và quyết định chi từ mức bằng hoặc thấp hơn định mức chi này.