Document: Điều 1 Quyết định 32/2006/QĐ-UBND-QNg Quy hoạch chung Khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái Cà Đam - Hồ Nước Trong

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/06/2006", "sign_number": "32/2006/QĐ-UBND-QNg", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/06/2006", "sign_number": "32/2006/QĐ-UBND-QNg", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/06/2006", "sign_number": "32/2006/QĐ-UBND-QNg", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/06/2006", "sign_number": "32/2006/QĐ-UBND-QNg", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/06/2006", "sign_number": "32/2006/QĐ-UBND-QNg", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 32/2006/QĐ-UBND-QNg Quy hoạch chung Khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái Cà Đam - Hồ Nước Trong có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung Khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái Cà Đam - Hồ Nước Trong do Văn phòng tư vấn và chuyển giao công nghệ xây dựng - Đại học Kiến trúc Hà Nội lập với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Phạm vi nghiên cứu quy hoạch:
Phạm vi nghiên cứu lập Quy hoạch chung Khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái Cà Đam bao gồm vùng đất có diện tích 266 ha, cách thị trấn Trà Xuân huyện Trà Bồng về phía Nam khoảng 30km, cách thị trấn Di Lăng huyện Sơn Hà về phía Bắc khoảng 15km; thuộc địa phận các xã Trà Tân, Trà Bùi huyện Trà Bồng và Trà Nham, Trà Trung huyện Tây Trà.
2. Mục tiêu và các hình thức hoạt động của khu du lịch:
2.1 Mục tiêu :
- Góp phần đa dạng hóa sản phẩm du lịch tỉnh Quảng Ngãi, đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, vui chơi giải trí của khách du lịch và người dân trong vùng.
- Tạo nguồn thu nhập từ du lịch cho địa phương, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao nhận thức về phát triển du lịch cho cộng đồng dân cư trong khu vực.
- Bảo vệ môi trường sinh thái tự nhiên, góp phần giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số trong khu vực.
2.2 Hình thức hoạt động :
- Nghỉ dưỡng núi với nhiều loại hình khác nhau.
- Tham quan thắng cảnh, làng văn hóa dân tộc và di tích lịch sử trong kháng chiến chống Mỹ.
- Các hoạt động vui chơi giải trí gắn với cảnh quan núi rừng trong khu vực.
3. Qui mô đất đai: 266 ha - Bao gồm :
- Trung tâm dịch vụ, quản lý : 7,3 ha - chiếm 2,74%
- Trung tâm hoạt động cộng đồng : 16,1 ha - chiếm 6,05%
- Khu lưu trú, nghỉ dưỡng : 5,06 ha - chiếm 1,90%
- Khu cắm trại, sinh hoạt ngoài trời : 8,27 ha - chiếm 3,11%
- Khu du lịch nhân văn (bản, làng dân tộc) : 2,61 ha - chiếm 0,98%
- Khu sinh thái rừng, thể thao leo núi : 87,37 ha - chiếm 32,85%
- Khu cây xanh chuyên đề : 70,1 ha - chiếm 26,35%
- Khu cây xanh đặc biệt (quế) : 18,93 ha - chiếm 7,11%
- Khu nuôi thú bán hoang dã : 4,89 ha - chiếm 1,84%
- Mặt nước (suối, thác...) : 10,64 ha - chiếm 4,0%
- Đất giao thông : 34,73 ha - chiếm 13,07%
4. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan :
Bố trí các công trình kiến trúc với qui mô vừa và nhỏ, kết hợp hài hòa với cảnh quan thiên nhiên, thân thiện với môi trường.
Sử dụng các loại hình kiến trúc truyền thống dân gian cho các công trình xây dựng, phù hợp với phong tục, tập quán của người dân trong khu vực.
Tổ chức các hình thức cây xanh đa dạng (cây cao bóng mát, cây cảnh bụi thấp, vườn hoa, thảm cỏ...) phù hợp với địa hình tự nhiên; kết hợp với các công trình kiến trúc, mặt nước... tạo thành một tổng thể hài hòa, thống nhất.
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1 Giao thông:
- Đường trục chính : mặt cắt ngang 13,5m - trong đó lòng đường 7,5m, lề mỗi bên 3m.
- Đường nội bộ : mặt cắt ngang 7,5m - trong đó lòng đường 5,5m, lề mỗi bên 1m.
- Đường dạo : mặt cắt ngang 5m - trong đó lòng đường 3m, lề mỗi bên 1m.
- Bố trí 3 bãi đỗ xe trong khu du lịch với tổng diện tích 6.500m²
5.2 Cấp điện, cấp nước:
+ Cấp điện:
- Nguồn điện: Dùng điện lưới Quốc gia, thông qua đường dây 15(22)KV hiện trạng trong khu vực.
- Xây dựng 10 trạm biến áp, bao gồm 1 trạm 500 KVA; 1 trạm 630 KVA; 8 trạm 720 KVA với tổng công suất 6.890 KVA, đảm bảo cấp điện cho toàn khu quy hoạch.
- Đường dây 22KV; 0,4KV: dùng cáp ngầm đi dọc theo các trục đường.
- Lưới điện chiếu sáng: dùng cáp ngầm; chiếu sáng các trục đường chính bằng đèn cao áp Sodium 250W; các đường dạo sử dụng đèn trang trí kết hợp chiếu sáng khu vực bên trong.
+ Cấp nước:
- Nguồn nước: lấy từ nguồn nước mặt tại chỗ. Xây dựng trạm xử lý nước công suất 1.700m³/ng.đêm tại khu vực phía Đông khu quy hoạch.
- Bố trí 3 trạm bơm tăng áp nhằm đảm bảo áp lực cấp nước các khu vực trong khu du lịch.
- Đường ống chính: dùng ống Ø100, Ø150, Ø300 đi dọc theo các vỉa hè đường, cấp nước đến các khu vực.
- Bố trí các trụ cứu hỏa dọc theo các trục đường chính, khoảng cách giữa các trụ từ 200m đến 250m.
5.3 San nền - Thoát nước:
+ San nền:
- Địa hình khu vực quy hoạch khá phức tạp nên chỉ dùng giải pháp san nền cục bộ, bám theo địa hình tự nhiên, tránh phá vỡ cảnh quan chung.
- Tại các khu vực có độ dốc địa hình lớn, san nền giật cấp tại mặt bằng từng công trình; kết hợp dùng taluy, tường chắn đất... đảm bảo không gây sạt lở đất.
+ Thoát nước :
- Dùng hệ thống thoát riêng cho nước mưa và nước bẩn sinh hoạt.
- Hệ thống thoát nước mưa phân chia thành 3 vực chính; dùng cống tròn BTCT Ø800 đến Ø2000 đi dọc theo các tuyến đường, kết hợp mương hở có nắp đan thu gom nước từ các sườn đồi, taluy; dẫn xả về các suối, hồ trong khu vực.
- Hệ thống thoát nước thải sử dụng đường cống Þ300, Þ400, Þ500 đi dọc theo các tuyến đường, thu gom nước thải về trạm xử lý công suất 900m³/ng.đêm phía Đông Nam khu quy hoạch.
- Nước bẩn sinh hoạt từ các công trình phải được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn (chứa, lắng, lọc) trước khi xả vào hệ thống chung.
6. Khái toán kinh phí và nguồn vốn đầu tư:
6.1 Khái toán kinh phí: Khoảng 290 tỷ đồng, phân làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Từ 2006 - 2008: 190 tỷ đồng
- Giai đoạn 2: Từ 2009 - 2010: 100 tỷ đồng
6.2 Nguồn vốn đầu tư:
+ Vốn ngân sách nhà nước: Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như giao thông, điện, nước ...
+ Các nguồn vốn khác: Huy động từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước với nhiều hình thức khác nhau để đầu tư xây dựng các công trình trong khu du lịch, khai thác vốn từ quỹ đất….
(Phần chi tiết có thuyết minh và bản vẽ kèm theo.)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung Khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái Cà Đam - Hồ Nước Trong do Văn phòng tư vấn và chuyển giao công nghệ xây dựng - Đại học Kiến trúc Hà Nội lập với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Phạm vi nghiên cứu quy hoạch:
Phạm vi nghiên cứu lập Quy hoạch chung Khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái Cà Đam bao gồm vùng đất có diện tích 266 ha, cách thị trấn Trà Xuân huyện Trà Bồng về phía Nam khoảng 30km, cách thị trấn Di Lăng huyện Sơn Hà về phía Bắc khoảng 15km; thuộc địa phận các xã Trà Tân, Trà Bùi huyện Trà Bồng và Trà Nham, Trà Trung huyện Tây Trà.
2. Mục tiêu và các hình thức hoạt động của khu du lịch:
2.1 Mục tiêu :
- Góp phần đa dạng hóa sản phẩm du lịch tỉnh Quảng Ngãi, đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, vui chơi giải trí của khách du lịch và người dân trong vùng.
- Tạo nguồn thu nhập từ du lịch cho địa phương, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao nhận thức về phát triển du lịch cho cộng đồng dân cư trong khu vực.
- Bảo vệ môi trường sinh thái tự nhiên, góp phần giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số trong khu vực.
2.2 Hình thức hoạt động :
- Nghỉ dưỡng núi với nhiều loại hình khác nhau.
- Tham quan thắng cảnh, làng văn hóa dân tộc và di tích lịch sử trong kháng chiến chống Mỹ.
- Các hoạt động vui chơi giải trí gắn với cảnh quan núi rừng trong khu vực.
3. Qui mô đất đai: 266 ha - Bao gồm :
- Trung tâm dịch vụ, quản lý : 7,3 ha - chiếm 2,74%
- Trung tâm hoạt động cộng đồng : 16,1 ha - chiếm 6,05%
- Khu lưu trú, nghỉ dưỡng : 5,06 ha - chiếm 1,90%
- Khu cắm trại, sinh hoạt ngoài trời : 8,27 ha - chiếm 3,11%
- Khu du lịch nhân văn (bản, làng dân tộc) : 2,61 ha - chiếm 0,98%
- Khu sinh thái rừng, thể thao leo núi : 87,37 ha - chiếm 32,85%
- Khu cây xanh chuyên đề : 70,1 ha - chiếm 26,35%
- Khu cây xanh đặc biệt (quế) : 18,93 ha - chiếm 7,11%
- Khu nuôi thú bán hoang dã : 4,89 ha - chiếm 1,84%
- Mặt nước (suối, thác...) : 10,64 ha - chiếm 4,0%
- Đất giao thông : 34,73 ha - chiếm 13,07%
4. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan :
Bố trí các công trình kiến trúc với qui mô vừa và nhỏ, kết hợp hài hòa với cảnh quan thiên nhiên, thân thiện với môi trường.
Sử dụng các loại hình kiến trúc truyền thống dân gian cho các công trình xây dựng, phù hợp với phong tục, tập quán của người dân trong khu vực.
Tổ chức các hình thức cây xanh đa dạng (cây cao bóng mát, cây cảnh bụi thấp, vườn hoa, thảm cỏ...) phù hợp với địa hình tự nhiên; kết hợp với các công trình kiến trúc, mặt nước... tạo thành một tổng thể hài hòa, thống nhất.
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1 Giao thông:
- Đường trục chính : mặt cắt ngang 13,5m - trong đó lòng đường 7,5m, lề mỗi bên 3m.
- Đường nội bộ : mặt cắt ngang 7,5m - trong đó lòng đường 5,5m, lề mỗi bên 1m.
- Đường dạo : mặt cắt ngang 5m - trong đó lòng đường 3m, lề mỗi bên 1m.
- Bố trí 3 bãi đỗ xe trong khu du lịch với tổng diện tích 6.500m²
5.2 Cấp điện, cấp nước:
+ Cấp điện:
- Nguồn điện: Dùng điện lưới Quốc gia, thông qua đường dây 15(22)KV hiện trạng trong khu vực.
- Xây dựng 10 trạm biến áp, bao gồm 1 trạm 500 KVA; 1 trạm 630 KVA; 8 trạm 720 KVA với tổng công suất 6.890 KVA, đảm bảo cấp điện cho toàn khu quy hoạch.
- Đường dây 22KV; 0,4KV: dùng cáp ngầm đi dọc theo các trục đường.
- Lưới điện chiếu sáng: dùng cáp ngầm; chiếu sáng các trục đường chính bằng đèn cao áp Sodium 250W; các đường dạo sử dụng đèn trang trí kết hợp chiếu sáng khu vực bên trong.
+ Cấp nước:
- Nguồn nước: lấy từ nguồn nước mặt tại chỗ. Xây dựng trạm xử lý nước công suất 1.700m³/ng.đêm tại khu vực phía Đông khu quy hoạch.
- Bố trí 3 trạm bơm tăng áp nhằm đảm bảo áp lực cấp nước các khu vực trong khu du lịch.
- Đường ống chính: dùng ống Ø100, Ø150, Ø300 đi dọc theo các vỉa hè đường, cấp nước đến các khu vực.
- Bố trí các trụ cứu hỏa dọc theo các trục đường chính, khoảng cách giữa các trụ từ 200m đến 250m.
5.3 San nền - Thoát nước:
+ San nền:
- Địa hình khu vực quy hoạch khá phức tạp nên chỉ dùng giải pháp san nền cục bộ, bám theo địa hình tự nhiên, tránh phá vỡ cảnh quan chung.
- Tại các khu vực có độ dốc địa hình lớn, san nền giật cấp tại mặt bằng từng công trình; kết hợp dùng taluy, tường chắn đất... đảm bảo không gây sạt lở đất.
+ Thoát nước :
- Dùng hệ thống thoát riêng cho nước mưa và nước bẩn sinh hoạt.
- Hệ thống thoát nước mưa phân chia thành 3 vực chính; dùng cống tròn BTCT Ø800 đến Ø2000 đi dọc theo các tuyến đường, kết hợp mương hở có nắp đan thu gom nước từ các sườn đồi, taluy; dẫn xả về các suối, hồ trong khu vực.
- Hệ thống thoát nước thải sử dụng đường cống Þ300, Þ400, Þ500 đi dọc theo các tuyến đường, thu gom nước thải về trạm xử lý công suất 900m³/ng.đêm phía Đông Nam khu quy hoạch.
- Nước bẩn sinh hoạt từ các công trình phải được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn (chứa, lắng, lọc) trước khi xả vào hệ thống chung.
6. Khái toán kinh phí và nguồn vốn đầu tư:
6.1 Khái toán kinh phí: Khoảng 290 tỷ đồng, phân làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Từ 2006 - 2008: 190 tỷ đồng
- Giai đoạn 2: Từ 2009 - 2010: 100 tỷ đồng
6.2 Nguồn vốn đầu tư:
+ Vốn ngân sách nhà nước: Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như giao thông, điện, nước ...
+ Các nguồn vốn khác: Huy động từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước với nhiều hình thức khác nhau để đầu tư xây dựng các công trình trong khu du lịch, khai thác vốn từ quỹ đất….
(Phần chi tiết có thuyết minh và bản vẽ kèm theo.)