Document: Khoản 1 Điều 13 Thông tư 45/2013/TT-BNNPTNT đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp mua sắm tài sản hàng hóa

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "45/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "45/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "45/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "45/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/10/2013", "sign_number": "45/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 13 Thông tư 45/2013/TT-BNNPTNT đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp mua sắm tài sản hàng hóa

Điều 13. Thẩm quyền phê duyệt danh mục và giá trị mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên
1. Thẩm quyền quyết định phê duyệt việc đầu tư mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên từ các nguồn vốn quy định tại điểm a, c, d và đ của khoản 1, Điều 5 Thông tư này như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là người quyết định phê duyệt danh mục, giá trị mua sắm tài sản là: nhà, đất, phương tiện vận chuyển, vườn cây lâu năm, đàn gia súc giống gốc, các tài sản thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia;
b) Bộ trưởng ủy quyền phê duyệt danh mục, giá trị mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên có tổng kinh phí được duyệt trong năm từ 1 tỷ đồng trở lên (trừ các tài sản được quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này), như sau:
Vụ trưởng Vụ Tài chính phê duyệt danh mục, giá trị mua sắm tài sản nhà nước đối với tất cả nguồn vốn đầu tư (trừ vốn sự nghiệp khoa học và môi trường; chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo, việc làm và dạy nghề) cho các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ (trừ các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục);
Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường phê duyệt danh mục, giá trị mua sắm tài sản nhà nước từ nguồn vốn sự nghiệp khoa học và môi trường cho các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ (trừ các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục);
Tổng cục trưởng các Tổng cục phê duyệt danh mục, giá trị mua sắm tài sản nhà nước cho các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục theo quy định trong kế hoạch được Bộ duyệt;
Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ phê duyệt danh mục, giá trị mua sắm tài sản nhà nước từ nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo, việc làm và dạy nghề cho các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ (trừ các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục);
c) Thủ trưởng các đơn vị dự toán căn cứ kế hoạch sử dụng kinh phí được duyệt, thực hiện phê duyệt danh mục, giá trị mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên có tổng kinh phí được duyệt trong năm dưới 1 tỷ đồng (không bao gồm các tài sản là: nhà, đất, phương tiện vận chuyển, vườn cây lâu năm, đàn gia súc giống gốc, các tài sản thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia).

Content:
Thẩm quyền quyết định phê duyệt việc đầu tư mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên từ các nguồn vốn quy định tại điểm a, c, d và đ của khoản 1, Điều 5 Thông tư này như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là người quyết định phê duyệt danh mục, giá trị mua sắm tài sản là: nhà, đất, phương tiện vận chuyển, vườn cây lâu năm, đàn gia súc giống gốc, các tài sản thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia;
b) Bộ trưởng ủy quyền phê duyệt danh mục, giá trị mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên có tổng kinh phí được duyệt trong năm từ 1 tỷ đồng trở lên (trừ các tài sản được quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này), như sau:
Vụ trưởng Vụ Tài chính phê duyệt danh mục, giá trị mua sắm tài sản nhà nước đối với tất cả nguồn vốn đầu tư (trừ vốn sự nghiệp khoa học và môi trường; chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo, việc làm và dạy nghề) cho các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ (trừ các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục);
Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường phê duyệt danh mục, giá trị mua sắm tài sản nhà nước từ nguồn vốn sự nghiệp khoa học và môi trường cho các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ (trừ các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục);
Tổng cục trưởng các Tổng cục phê duyệt danh mục, giá trị mua sắm tài sản nhà nước cho các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục theo quy định trong kế hoạch được Bộ duyệt;
Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ phê duyệt danh mục, giá trị mua sắm tài sản nhà nước từ nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo, việc làm và dạy nghề cho các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ (trừ các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục);
c) Thủ trưởng các đơn vị dự toán căn cứ kế hoạch sử dụng kinh phí được duyệt, thực hiện phê duyệt danh mục, giá trị mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên có tổng kinh phí được duyệt trong năm dưới 1 tỷ đồng (không bao gồm các tài sản là: nhà, đất, phương tiện vận chuyển, vườn cây lâu năm, đàn gia súc giống gốc, các tài sản thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia).