Document: Điều 1 Quyết định 07/2013/QĐ-UBND sửa đổi chế độ chi tiêu hành chính sự nghiệp Hậu Gian

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "05/04/2013", "sign_number": "07/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "05/04/2013", "sign_number": "07/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "05/04/2013", "sign_number": "07/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "05/04/2013", "sign_number": "07/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "05/04/2013", "sign_number": "07/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 07/2013/QĐ-UBND sửa đổi chế độ chi tiêu hành chính sự nghiệp Hậu Gian có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành, sửa đổi chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:
1. Ban hành quy định về chế độ tiền lương hợp đồng cho người lao động tại các trường mầm non đã đủ biên chế viên chức thuộc ngành học mầm non được giao trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:
a) Giáo viên mầm non chưa đạt chuẩn (đang đào tạo để đủ chuẩn) làm việc theo chế độ hợp đồng được hưởng mức lương hợp đồng/tháng bằng 85% của bậc 1 (1,86) ngạch giáo viên mầm non.
b) Giáo viên mầm non có trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đạt chuẩn trở lên làm việc theo chế độ hợp đồng được xếp mức tiền lương như viên chức ngạch giáo viên mầm non ban hành theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
2. Sửa đổi Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2011 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:
Chế độ chi hỗ trợ tiền ăn cho học sinh học tại Trường Dạy trẻ khuyết tật tỉnh Hậu Giang: nâng mức chi hỗ trợ tiền ăn cho học sinh học tại Trường Dạy trẻ khuyết tật tỉnh Hậu Giang lên 700.000 đồng/tháng/học sinh.
3. Ban hành quy định về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực (đính kèm Phụ lục I).
4. Sửa đổi Mục I Phần A và Phần B Phụ lục II quy định chế độ chi của ngành Thể dục - Thể thao và Phụ lục III quy định định mức khen thưởng đối với vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao ban hành kèm theo Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnh Hậu Giang sửa đổi, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh Hậu Giang ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:
a) Sửa đổi Mục I Phần A và Phần B Phụ lục II về chế độ chi của ngành Thể dục - Thể thao (đính kèm Phụ lục II).
b) Ban hành định mức khen thưởng đối với vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao (đính kèm Phụ lục III).
5. Sửa đổi Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2008 của UBND tỉnh Hậu Giang sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp và miễn thu Quỹ An ninh quốc phòng; Quỹ Phòng chống lụt, bão trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:
- Hỗ trợ mức chi tiền ăn cho lực lượng Công an khi làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu tại cơ quan Công an xã, thị trấn là 40.000 đồng/người/ngày đêm.
- Nguồn kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước và từ các nguồn huy động khác thực hiện đúng theo nguyên tắc tự nguyện và quy định pháp luật.
6. Bổ sung quy định đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:
Bổ sung thêm quy định như sau: căn cứ vào tình hình thực tế, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ động bố trí, sắp xếp quyết định số lượng cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trên cơ sở đảm bảo năng lực, chuyên môn và tiết kiệm.
7. Ban hành quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước (đính kèm Phụ lục IV).
8. Ban hành quy định mức chi cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp (đính kèm Phụ lục V).
9. Ban hành mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội đối với Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã: Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã là người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, nếu có nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trong thời gian giữ chức vụ thì được ngân sách địa phương hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện với mức hỗ trợ là 17%.

Content:
Điều 1. Ban hành, sửa đổi chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:
1. Ban hành quy định về chế độ tiền lương hợp đồng cho người lao động tại các trường mầm non đã đủ biên chế viên chức thuộc ngành học mầm non được giao trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:
a) Giáo viên mầm non chưa đạt chuẩn (đang đào tạo để đủ chuẩn) làm việc theo chế độ hợp đồng được hưởng mức lương hợp đồng/tháng bằng 85% của bậc 1 (1,86) ngạch giáo viên mầm non.
b) Giáo viên mầm non có trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đạt chuẩn trở lên làm việc theo chế độ hợp đồng được xếp mức tiền lương như viên chức ngạch giáo viên mầm non ban hành theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
2. Sửa đổi Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2011 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:
Chế độ chi hỗ trợ tiền ăn cho học sinh học tại Trường Dạy trẻ khuyết tật tỉnh Hậu Giang: nâng mức chi hỗ trợ tiền ăn cho học sinh học tại Trường Dạy trẻ khuyết tật tỉnh Hậu Giang lên 700.000 đồng/tháng/học sinh.
3. Ban hành quy định về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực (đính kèm Phụ lục I).
4. Sửa đổi Mục I Phần A và Phần B Phụ lục II quy định chế độ chi của ngành Thể dục - Thể thao và Phụ lục III quy định định mức khen thưởng đối với vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao ban hành kèm theo Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnh Hậu Giang sửa đổi, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh Hậu Giang ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:
a) Sửa đổi Mục I Phần A và Phần B Phụ lục II về chế độ chi của ngành Thể dục - Thể thao (đính kèm Phụ lục II).
b) Ban hành định mức khen thưởng đối với vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao (đính kèm Phụ lục III).
5. Sửa đổi Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2008 của UBND tỉnh Hậu Giang sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp và miễn thu Quỹ An ninh quốc phòng; Quỹ Phòng chống lụt, bão trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:
- Hỗ trợ mức chi tiền ăn cho lực lượng Công an khi làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu tại cơ quan Công an xã, thị trấn là 40.000 đồng/người/ngày đêm.
- Nguồn kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước và từ các nguồn huy động khác thực hiện đúng theo nguyên tắc tự nguyện và quy định pháp luật.
6. Bổ sung quy định đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:
Bổ sung thêm quy định như sau: căn cứ vào tình hình thực tế, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ động bố trí, sắp xếp quyết định số lượng cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trên cơ sở đảm bảo năng lực, chuyên môn và tiết kiệm.
7. Ban hành quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước (đính kèm Phụ lục IV).
8. Ban hành quy định mức chi cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp (đính kèm Phụ lục V).
9. Ban hành mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội đối với Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã: Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã là người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, nếu có nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trong thời gian giữ chức vụ thì được ngân sách địa phương hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện với mức hỗ trợ là 17%.