Document: Điều 2 Thông tư 46-TC/TCT thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/10/1990", "sign_number": "46-TC/TCT", "signer": "Phan Văn Dĩnh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/10/1990", "sign_number": "46-TC/TCT", "signer": "Phan Văn Dĩnh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/10/1990", "sign_number": "46-TC/TCT", "signer": "Phan Văn Dĩnh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/10/1990", "sign_number": "46-TC/TCT", "signer": "Phan Văn Dĩnh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/10/1990", "sign_number": "46-TC/TCT", "signer": "Phan Văn Dĩnh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 46-TC/TCT thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt có nội dung như sau:

Điều 2. 7 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt quy định: cơ quan thuế phải thoái trả tiền thuế, tiền phạt thu không đúng và trả tiền bồi thường (nếu có) trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận quyết định xử lý của cấp trên.
3. Theo Điều 28 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, nếu phát hiện và kết luận có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về việc tính thuế, xử lý phạt; cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu hoặc truy hoàn số tiền thuế, tiền phạt tính không đúng trong thời hạn 3 năm kể từ ngày có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về tính thuế, về xử lý phạt về thuế.
VII- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Tài chính giao trách nhiệm cho ngành thuế quản lý và tổ chức thực hiện Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
Việc phân cấp quản lý, thu thuế đối với cơ sở sản xuất thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:
- Đối với xí nghiệp quốc doanh thuộc trung ương và xí nghiệp quốc doanh thuộc tỉnh và cấp tương đương quản lý thì do Cục thuế cấp tỉnh hoặc cấp tương đương trực tiếp quản lý thu thuế.
- Đối với xí nghiệp quốc doanh của huyện hoặc cấp tương đương và các cơ sở sản xuất ngoài quốc doanh do chi cục thuế huyện hoặc cấp tương đương trực tiếp quản lý thu thuế.
2. Cơ quan thuế các cấp cần quán triệt đầy đủ nội dung của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và các văn bản hướng dẫn cho từng cán bộ thuế, phổ biến đầy đủ nội dung chính sách, chế độ thuế, các biện pháp nghiệp vụ thuế cho từng đối tượng phải nộp thuế, tạo mọi điều kiện cần thiết để các đối tượng này chấp hành nghiêm chỉnh Luật thuế, làm tròn nghĩa vụ công dân.
3. Cơ quan thuế phải tổ chức kê khai, kiểm kê, xác định số lượng hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tồn kho tại các các cơ sở sản xuất trước khi áp dụng Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
VIII- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Theo Nghị quyết số 270B-NQ/HĐNN8 ngày 08-8-1990 và Nghị quyết số 278-HĐNN8 ngày 28-8-1990 của Hội đồng Nhà nước, Nghị định số 352-HĐBT ngày 2-10-1990 của Hội đồng Bộ trưởng thì Luật thuế tiêu thụ đặc biệt có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-10-1990 đối với các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh và đối với các xí nghiệp quốc doanh đã thực hiện bàn giao xong vốn, tài sản. Cơ quan thuế cần phối hợp với các ngành chủ quản ở trung ương và cơ quan tài chính địa phương xác định các xí nghiệp sản xuất thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đã thực hiện bàn giao xong vốn, tài sản để áp dụng Luật thuế tiêu thụ đặc biệt từ 01-10-1990, đồng thời thực hiện chế độ thu trên vốn và nộp khấu hao cơ bản theo quy định hiện hành. Phải tổ chức hướng dẫn việc khoá sổ về tình hình sản xuất kinh doanh đến 30-10-1990, các khoản phải nộp ngân sách chưa nộp chuyển sang quý IV-1990 và tổ chức kiểm kê hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tồn kho tại cơ sở sản xuất trước khi áp dụng Luật thuế mới.
Đối với các xí nghiệp quốc doanh chưa thực hiện bàn giao xong vốn, tài sản thì được tiếp tục áp dụng chế độ thu quốc doanh và trích nộp lợi nhuận hiện hành nhưng không được chậm quá ngày 31-12-1990. Trong khi chưa áp dụng Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, cơ sở phải đến đăng ký sử dụng hoá đơn tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Đối với hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt khi vận chuyển nhất thiết phải có hoá đơn đã được đăng ký tại cơ quan thuế.
PHẦN HƯỚNG DẪN
NỘI DUNG KÊ KHAI ĐĂNG KÝ VỀ THUẾ
1. Đăng ký về thuế theo quy định tại khoản 1, Điều 10 Luật thuế doanh thu và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
2. Chi Cục thuế hoặc Cục thuế trực tiếp quản lý thu thuế cơ sở kinh doanh.
3. Tên cơ sở kinh doanh: tên xí nghiệp, hợp tác xã... hoặc tên cửa hiệu, cửa hàng.
4. Họ, tên chủ cơ sở kinh doanh: giám đốc, chủ nhiệm, tổ trưởng... (nếu là tổ chức kinh tế) hoặc chủ hộ kinh doanh (nếu là hộ tư nhân, cá thể).
5. Thời gian bắt đầu hoạt động của cơ sở kinh doanh.
6. Hình thức kinh doanh: xí nghiệp quốc doanh, tổng công ty liên hợp, hợp tác xã, hợp tác xã mua bán, xí nghiệp tư nhân, hộ cá thể v.v...
7. Phương pháp kinh doanh: sản xuất, chế biến, gia công, lắp ráp, khai thác; nuôi trồng; xây dựng có bao thầu hay không bao thầu, vận tải đường ngắn, đường dài, liên tỉnh, bắc nam; bán buôn, bán lẻ, đại lý, uỷ thác; cố định hay lưu động; thường xuyên hay thời vụ...
8. Địa điểm kinh doanh: sản xuất, bán hàng, dịch vụ, trụ sở...
9. Vốn vay Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, cán bộ công nhân viên chức cơ quan, xí nghiệp, đơn vị...
10. Lao động của cơ sở: trong hay ngoài biên chế thuộc quỹ lương của xí nghiệp, đơn vị; xã viên hợp tác xã, người trong gia đình của chủ hộ kinh doanh.
11. Lao động thuê ngoài: thường xuyên, không thường xuyên.
12. Doanh thu bình quân tháng trong năm kê khai đối với đơn vị đã hoạt động hoặc doanh thu ước tính đối với cơ sở mới ra kinh doanh.
13. Hình thức kế toán áp dụng: quốc doanh, tập thể hay tư nhân.
14. Đối với tổ chức kinh tế (xí nghiệp quốc doanh, tập thể) chủ cơ sở kinh doanh ký tên và đóng dấu của tổ chức kinh tế.
(1). Đã được sửa đổi theo Thông tư số 43-TC/TCT ngày 13-8-1991.
(2). Đã được sửa đổi theo Thông tư số 43-TC/TCT ngày 13-8-1991.

Content:
Điều 2. 7 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt quy định: cơ quan thuế phải thoái trả tiền thuế, tiền phạt thu không đúng và trả tiền bồi thường (nếu có) trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận quyết định xử lý của cấp trên.
3. Theo Điều 28 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, nếu phát hiện và kết luận có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về việc tính thuế, xử lý phạt; cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu hoặc truy hoàn số tiền thuế, tiền phạt tính không đúng trong thời hạn 3 năm kể từ ngày có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về tính thuế, về xử lý phạt về thuế.
VII- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Tài chính giao trách nhiệm cho ngành thuế quản lý và tổ chức thực hiện Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
Việc phân cấp quản lý, thu thuế đối với cơ sở sản xuất thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:
- Đối với xí nghiệp quốc doanh thuộc trung ương và xí nghiệp quốc doanh thuộc tỉnh và cấp tương đương quản lý thì do Cục thuế cấp tỉnh hoặc cấp tương đương trực tiếp quản lý thu thuế.
- Đối với xí nghiệp quốc doanh của huyện hoặc cấp tương đương và các cơ sở sản xuất ngoài quốc doanh do chi cục thuế huyện hoặc cấp tương đương trực tiếp quản lý thu thuế.
2. Cơ quan thuế các cấp cần quán triệt đầy đủ nội dung của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và các văn bản hướng dẫn cho từng cán bộ thuế, phổ biến đầy đủ nội dung chính sách, chế độ thuế, các biện pháp nghiệp vụ thuế cho từng đối tượng phải nộp thuế, tạo mọi điều kiện cần thiết để các đối tượng này chấp hành nghiêm chỉnh Luật thuế, làm tròn nghĩa vụ công dân.
3. Cơ quan thuế phải tổ chức kê khai, kiểm kê, xác định số lượng hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tồn kho tại các các cơ sở sản xuất trước khi áp dụng Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
VIII- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Theo Nghị quyết số 270B-NQ/HĐNN8 ngày 08-8-1990 và Nghị quyết số 278-HĐNN8 ngày 28-8-1990 của Hội đồng Nhà nước, Nghị định số 352-HĐBT ngày 2-10-1990 của Hội đồng Bộ trưởng thì Luật thuế tiêu thụ đặc biệt có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-10-1990 đối với các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh và đối với các xí nghiệp quốc doanh đã thực hiện bàn giao xong vốn, tài sản. Cơ quan thuế cần phối hợp với các ngành chủ quản ở trung ương và cơ quan tài chính địa phương xác định các xí nghiệp sản xuất thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đã thực hiện bàn giao xong vốn, tài sản để áp dụng Luật thuế tiêu thụ đặc biệt từ 01-10-1990, đồng thời thực hiện chế độ thu trên vốn và nộp khấu hao cơ bản theo quy định hiện hành. Phải tổ chức hướng dẫn việc khoá sổ về tình hình sản xuất kinh doanh đến 30-10-1990, các khoản phải nộp ngân sách chưa nộp chuyển sang quý IV-1990 và tổ chức kiểm kê hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tồn kho tại cơ sở sản xuất trước khi áp dụng Luật thuế mới.
Đối với các xí nghiệp quốc doanh chưa thực hiện bàn giao xong vốn, tài sản thì được tiếp tục áp dụng chế độ thu quốc doanh và trích nộp lợi nhuận hiện hành nhưng không được chậm quá ngày 31-12-1990. Trong khi chưa áp dụng Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, cơ sở phải đến đăng ký sử dụng hoá đơn tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Đối với hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt khi vận chuyển nhất thiết phải có hoá đơn đã được đăng ký tại cơ quan thuế.
PHẦN HƯỚNG DẪN
NỘI DUNG KÊ KHAI ĐĂNG KÝ VỀ THUẾ
1. Đăng ký về thuế theo quy định tại khoản 1, Điều 10 Luật thuế doanh thu và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
2. Chi Cục thuế hoặc Cục thuế trực tiếp quản lý thu thuế cơ sở kinh doanh.
3. Tên cơ sở kinh doanh: tên xí nghiệp, hợp tác xã... hoặc tên cửa hiệu, cửa hàng.
4. Họ, tên chủ cơ sở kinh doanh: giám đốc, chủ nhiệm, tổ trưởng... (nếu là tổ chức kinh tế) hoặc chủ hộ kinh doanh (nếu là hộ tư nhân, cá thể).
5. Thời gian bắt đầu hoạt động của cơ sở kinh doanh.
6. Hình thức kinh doanh: xí nghiệp quốc doanh, tổng công ty liên hợp, hợp tác xã, hợp tác xã mua bán, xí nghiệp tư nhân, hộ cá thể v.v...
7. Phương pháp kinh doanh: sản xuất, chế biến, gia công, lắp ráp, khai thác; nuôi trồng; xây dựng có bao thầu hay không bao thầu, vận tải đường ngắn, đường dài, liên tỉnh, bắc nam; bán buôn, bán lẻ, đại lý, uỷ thác; cố định hay lưu động; thường xuyên hay thời vụ...
8. Địa điểm kinh doanh: sản xuất, bán hàng, dịch vụ, trụ sở...
9. Vốn vay Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, cán bộ công nhân viên chức cơ quan, xí nghiệp, đơn vị...
10. Lao động của cơ sở: trong hay ngoài biên chế thuộc quỹ lương của xí nghiệp, đơn vị; xã viên hợp tác xã, người trong gia đình của chủ hộ kinh doanh.
11. Lao động thuê ngoài: thường xuyên, không thường xuyên.
12. Doanh thu bình quân tháng trong năm kê khai đối với đơn vị đã hoạt động hoặc doanh thu ước tính đối với cơ sở mới ra kinh doanh.
13. Hình thức kế toán áp dụng: quốc doanh, tập thể hay tư nhân.
14. Đối với tổ chức kinh tế (xí nghiệp quốc doanh, tập thể) chủ cơ sở kinh doanh ký tên và đóng dấu của tổ chức kinh tế.
(1). Đã được sửa đổi theo Thông tư số 43-TC/TCT ngày 13-8-1991.
(2). Đã được sửa đổi theo Thông tư số 43-TC/TCT ngày 13-8-1991.