Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3853/QĐ-BVHTTDL 2022 Đổi mới công tác phổ biến pháp luật ngành văn hóa 2022 2026

Type: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "3853/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Trịnh Thị Thủy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "3853/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Trịnh Thị Thủy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "3853/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Trịnh Thị Thủy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "3853/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Trịnh Thị Thủy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "3853/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Trịnh Thị Thủy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3853/QĐ-BVHTTDL 2022 Đổi mới công tác phổ biến pháp luật ngành văn hóa 2022 2026

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ngành văn hóa, thể thao và du lịch giai đoạn 2022 - 2026” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Tạo bước phát triển mới, mang tính đột phá trong công tác PBGDPL của ngành VHTTDL, bảo đảm đáp ứng tốt nhất nhu cầu được PBGDPL của người dân, phù hợp với xu thế và yêu cầu của thực tiễn; góp phần tạo sự chuyển biến trong việc nâng cao ý thức pháp luật của người dân.
2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2026
- 100% cơ quan, đơn vị thuộc Bộ xây dựng kế hoạch PBGDPL và thông tin đầy đủ, kịp thời các chính sách, pháp luật của ngành VHTTDL và liên quan.
- 100% văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của ngành VHTTDL được xây dựng kế hoạch truyền thông đồng thời với kế hoạch xây dựng văn bản.
- 95% chính sách có tác động lớn đến xã hội, vấn đề được dư luận xã hội quan tâm của ngành VHTTDL được chủ động truyền thông chính sách định hướng dư luận xã hội trong quá trình xây dựng văn bản QPPL.
- 100% các lĩnh vực của ngành VHTTDL có báo cáo viên cấp trung ương và 80% có báo cáo viên cấp tỉnh.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của ngành VHTTDL được PBGDPL nắm và hiểu được các quy định pháp luật của Ngành.
- 90% các nhóm đối tượng đặc thù: người dân ở vùng dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, ven biển, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và ngư dân được PBGDPL ngành VHTTDL.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG,THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện
Đề án được thực hiện trên phạm vi toàn quốc.
2. Đối tượng thực hiện
- Các tổ chức, cá nhân chịu sự tác động của hệ thống văn bản QPPL ngành VHTTDL; các cơ quan, đoàn thể, đơn vị liên quan;
- Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngành văn hóa, thể thao và du lịch.

Content:
Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Tạo bước phát triển mới, mang tính đột phá trong công tác PBGDPL của ngành VHTTDL, bảo đảm đáp ứng tốt nhất nhu cầu được PBGDPL của người dân, phù hợp với xu thế và yêu cầu của thực tiễn; góp phần tạo sự chuyển biến trong việc nâng cao ý thức pháp luật của người dân.
2.Mục tiêu cụ thể đến năm 2026
- 100% cơ quan, đơn vị thuộc Bộ xây dựng kế hoạch PBGDPL và thông tin đầy đủ, kịp thời các chính sách, pháp luật của ngành VHTTDL và liên quan.
- 100% văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của ngành VHTTDL được xây dựng kế hoạch truyền thông đồng thời với kế hoạch xây dựng văn bản.
- 95% chính sách có tác động lớn đến xã hội, vấn đề được dư luận xã hội quan tâm của ngành VHTTDL được chủ động truyền thông chính sách định hướng dư luận xã hội trong quá trình xây dựng văn bản QPPL.
- 100% các lĩnh vực của ngành VHTTDL có báo cáo viên cấp trung ương và 80% có báo cáo viên cấp tỉnh.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của ngành VHTTDL được PBGDPL nắm và hiểu được các quy định pháp luật của Ngành.
- 90% các nhóm đối tượng đặc thù: người dân ở vùng dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, ven biển, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và ngư dân được PBGDPL ngành VHTTDL.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG,THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện
Đề án được thực hiện trên phạm vi toàn quốc.
Đối tượng thực hiện
- Các tổ chức, cá nhân chịu sự tác động của hệ thống văn bản QPPL ngành VHTTDL; các cơ quan, đoàn thể, đơn vị liên quan;
- Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngành văn hóa, thể thao và du lịch.