Document: Điều 1 Quyết định 504/QĐ-UBND 2017 phát triển đô thị Tĩnh Gia Thanh Hóa 2015 2020 đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "504/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "504/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "504/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "504/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/02/2017", "sign_number": "504/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 504/QĐ-UBND 2017 phát triển đô thị Tĩnh Gia Thanh Hóa 2015 2020 đến 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 - 2020 và định hướng đến năm 2030, với nội dung chính sau:
1. Phạm vi lập Chương trình phát triển đô thị tỉnh Thanh Hóa
a) Phạm vi không gian: Phạm vi nghiên cứu bao gồm toàn bộ địa giới hành chính huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa, bao gồm 33 xã và 1 thị trấn:
- Phía Bắc giáp huyện Quảng Xương;
- Phía Nam giáp huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An;
- Phía Tây giáp huyện Nông Cống và huyện Như Thanh;
- Phía Đông giáp biển Đông,
b) Phạm vi thời gian: Tập trung chủ yếu vào nghiên cứu chương trình cho giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
2. Quan điểm và mục tiêu phát triển đô thị
2.1. Quan điểm
- Việc xây dựng triển khai thực hiện chương trình phải bám sát chủ trương đường lối của Đảng, quán triệt quan điểm phát triển đô thị trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế; cụ thể hóa được các yêu cầu nhiệm vụ về phát triển đô thị đã được Chính phủ, UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt trong các đồ án quy hoạch có liên quan;
- Cụ thể hóa nội dung điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển đô thị của tỉnh Thanh Hóa.
2.2. Mục tiêu
- Phát triển đô thị huyện Tĩnh Gia một cách hiệu quả nhất, đặc biệt trong giai đoạn 2016 - 2020, đồng thời tạo tiền đề tốt cho những bước phát triển tiếp theo, hướng tới những mục tiêu cao hơn trong phát triển vùng;
- Rà soát, đánh giá thực trạng đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống đô thị của huyện Tĩnh Gia;
- Xây dựng đồng bộ và từng bước hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị, chú trọng hoàn thiện mạng lưới giao thông, hệ thống cấp nước sinh hoạt cung cấp đủ nước sạch và giải quyết cơ bản vấn đề thoát nước và xử lý chất thải ở đô thị, các khu công nghiệp; Quản lý chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch và quy chế về đô thị;
- Công nhận toàn bộ huyện Tĩnh Gia đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV và thành lập thị xã Tĩnh Gia - Nghi Sơn trên địa giới toàn huyện Tĩnh Gia hiện tại và thành lập các phường nội thị trên cơ sở khu vực thị trấn mở rộng đã được công nhận đạt tiêu chuẩn đô thị loại III.
3. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị
- Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2025 đạt 80%;
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 29m2/người; Tỷ lệ nhà kiên cố đạt 75%;
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị 23 - 25%; Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu kết nối các khu chức năng khác nhau trong toàn đô thị - đạt tối thiểu 10%;
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đạt 100% với tiêu chuẩn cấp nước đạt 120 lít/người/ngày đêm;
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 80% diện tích lưu vực thoát nước trong đô thị và 60% lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm; Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18%;
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 90%; 100% chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường;
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố đạt 90% chiều dài các tuyến đường chính và 85% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng;
- Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt từ 6 m2/người.
4. Danh mục, lộ trình đầu tư các khu vực phát triển đô thị trên địa bàn huyện Tĩnh Gia theo từng giai đoạn
4.1. Các khu vực chức năng ưu tiên đầu tư giai đoạn 2015 - 2020:
- Khu trung tâm công nghiệp: Bên cạnh việc thu hút đầu tư các dự án phát triển công nghiệp, cần điều chỉnh bổ sung và phát triển các khu đô thị và dịch vụ phục vụ thuận lợi cho khu vực lõi của Khu kinh tế, đảm bảo khoảng cách ly và an toàn về môi trường đô thị;
- Cải tạo và nâng cấp các khu dân cư hiện hữu; bổ sung một số quỹ đất để phát triển mới các chức năng đô thị để phục vụ cho sự phát triển của khu Kinh tế Nghi Sơn và các phường nội thị; trong đó, bao gồm các khu dân cư nằm trong trung tâm khu Kinh tế và các khu dân cư lân cận như khu dân cư xã Ninh Hải, xã Hải Hà, xã Tùng Lâm, xã Tân Trường, xã Trường Lâm và đảo Biện Sơn - xã Nghi Sơn. Các quỹ đất phát triển mới nên gắn kết với các khu dân cư hiện hữu để tăng sức hấp dẫn và tăng tính khả thi, tiết kiệm được một số chi phí đầu tư hạ tầng. Nhưng quan trọng hơn là sẽ tạo ra môi trường sống thuận lợi cho các khu mới;
- Các trung tâm khu vực được ưu tiên phát triển nằm trong các đô thị phía Bắc của huyện Tĩnh Gia, dọc tuyến đường quốc lộ 1A và có vị trí hướng biển như: Thị trấn Tĩnh Gia và phụ cận, xã Hinh Hải, xã Tân Dân và xã Hải Ninh.
4.2. Các khu vực chức năng ưu tiên đầu tư giai đoạn 2015 - 2017:
- Danh mục các dự án cải tạo, nâng cấp hệ thống hạ tầng trong các khu dân cư và đô thị hiện hữu giai đoạn 2015 - 2017.

TT

Các khu dân cư và đô thị hiện hữu

Diện tích khu đô thị được cải tạo (ha)

Suất vốn đầu tư (tỷ/ha)

Nhu cầu vốn đầu tư (tỷ đồng)

Tổng cộng

1.340

2.010

1

Xã Hải Bình

100

1,5

150

2

Thị trấn Tĩnh Gia và các xã: Hải Hòa, Nguyên Bình, Bình Minh, Hải Thanh

1.000

1,5

1.500

3

Xã Hải Châu

120

1,5

180

4

Xã Hải Ninh

120

1,5

180

- Danh mục các dự án phát triển mới các khu đất xây dựng đô thị lân cận các khu dân cư hiện hữu giai đoạn 2015-2017

TT

Các khu dân cư và đô thị hiện hữu

Diện tích khu đô thị mới (ha)

Suất vốn đầu tư (tỷ/ha)

Nhu cầu vốn đầu tư (tỷ đồng)

Tổng cộng

160

1.280

1

Xã Hải Bình

20

8

160

2

Thị trấn Tĩnh Gia và các xã Hải Hòa, Nguyên Bình, Bình Minh, Hải Thanh

100

8

800

3

Xã Hải Ninh

20

8

160

4

Xã Hải Châu

20

8

160

4.3. Các khu vực chức năng ưu tiên đầu tư giai đoạn 2017 - 2020:
- Danh mục các dự án cải tạo, nâng cấp hệ thống hạ tầng trong các khu dân cư và đô thị hiện hữu giai đoạn 2017 - 2020

TT

Các khu dân cư và đô thị hiện hữu

Diện tích khu đô thị được cải tạo (ha)

Suất vốn đầu tư (tỷ/ha)

Nhu cầu vốn đầu tư (tỷ đồng)

Tổng cộng

2.160

2.883

1

Xã Hải Bình

100

1,5

150

2

Thị trấn Tĩnh Gia và các xã Hải Hòa, Nguyên Bình, Bình Minh, Hải Thanh

1.000

1,5

1.500

3

Xã Hải Châu

120

1,5

2

4

Xã Hải Ninh

120

1,5

1.80

5

Đảo Biện Sơn

30

1,5

45

6

Xã Hải Hà

45

1,5

68

7

Xã Tĩnh Hải

120

1,5

180

8

Xã Tân Trường

160

1,5

240

9

Xã Trường Lâm

110

1,5

165

10

Xã Tùng Lâm

130

1,5

195

11

Xã Tân Dân

85

1,5

128

12

Xã Ninh Hải

140

1,5

210

- Danh mục các dự án phát triển mới các khu đất xây dựng đô thị lân cận các khu dân cư hiện hữu giai đoạn 2017 - 2020.

TT

Các khu đô thị mới

Diện tích đất khu đô thị phát triển mới (ha)

Suất vốn đầu tư (tỷ/ha)

Nhu cầu vốn đầu tư (tỷ đồng)

1

Xã Hải Bình

20

8

160

2

Thị trấn Tĩnh Gia và các xã Hải Hòa, Nguyên Bình, Bình Minh, Hải Thanh

100

8

800

3

Xã Hải Ninh

20

8

160

4

Xã Hải Châu

20

8

160

5

Xã Hải Hà

15

8

120

6

Xã Tĩnh Hải

20

8

160

7

Xã Tân Trường

20

8

160

8

Xã Trường Lâm

10

8

80

9

Xã Tùng Lâm

30

8

240

10

Xã Tân Dân

20

8

160

11

Xã Ninh Hải

20

8

160

Tổng cộng

135

2.360

4.4. Các khu vực chức năng ưu tiên đầu tư giai đoạn 2021 - 2030:
- Danh mục các khu đô thị hiện hữu tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và môi trường sống giai đoạn 2021 -2030.

TT

Các khu dân cư và đô thị hiện hữu

Diện tích khu đô thị được tiếp tục hoàn thiện (ha)

Suất vốn đầu tư (tỷ/ha)

Nhu cầu vốn đầu tư (tỷ đồng)

Tổng cộng

2.040

4.080

1

Khu đảo Biện Sơn

30

2

60

2

Xã Hải Hà

45

2

90

3

Xã Hải Bình

100

2

200

4

Xã Tĩnh Hải

120

2

240

5

Xã Tân Trường

160

2

320

6

Xã Trường Lâm

110

2

220

7

Xã Tùng Lâm

130

2

260

8

Thị trấn Tĩnh Gia và các xã Hải Hòa, Nguyên Bình, Bình Minh, Hải Thanh

1.000

2

2.000

9

Xã Hải Ninh

120

2

240

10

Xã Tân Dân

85

2

170

11

Xã Ninh Hải

140

2

280

- Danh mục các khu đô thị phát triển mới lân cận các khu dân cư và đô thị hiện hữu giai đoạn 2021 - 2030.

TT

Các khu đô thị mới

Diện tích đất khu đô thị phát triển mới (ha)

Suất vốn đầu tư (tỷ/ha)

Nhu cầu vốn đầu tư (tỷ đồng)

Tổng cộng

525

4200

1

Xã Hải Hà

30

8

240

2

Xã Hải Bình

30

8

240

3

Xã Tĩnh Hải

60

8

480

4

Xã Tân Trường

75

8

600

5

Xã Trường Lâm

15

8

120

6

Xã Tùng Lâm

75

8

600

7

Thị trấn Tĩnh Gia và các xã Hải Hòa, Nguyên Bình, Bình Minh, Hải Thanh

150

8

1200

8

xã Hải Ninh

15

8

120

9

xã Tân Dân

45

8

360

10

xã Ninh Hải

30

8

240

5. Danh mục các dự án theo từng giai đoạn
5.1. Các dự án ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng giai đoạn 2015 - 2017

TT

Các dự án ưu tiên đầu tư

Đơn vị

Khối lượng

Thành tiền
(tỷ đồng)

Tổng kinh phí đầu tư

1.155

I

Hạng mục: Giao thông

900,0

1

Nâng cấp hệ thống đường tỉnh 505, 512, 514, 525, 529

km

800

2

Xây dựng bến xe mới tại khu vực khu kinh tế Nghi Sơn và thị trấn Tĩnh Gia (mở rộng)

Bến xe

100,0

II

Hạng mục: San nền và thoát nước mưa

42,0

1

Xây dựng trục tiêu từ hồ khe xanh qua khu trung tâm số 3 đến sông Lạch Bạng theo quy hoạch

km

3

42,0

III

Hạng mục Cấp điện

24,7

1

Cải tạo đường dây 110KV sau trạm TG Xuân Lâm

Km

120

24,7

IV

Hạng mục: Thoát nước và vệ sinh môi trường

185,8

1

TXL Khu đô thị 1 - khu trung tâm KKTNS

m3/ngđ

9.000

31,5

2

TXL Khu đô thị 2+3 - khu trung tâm KKTNS

m3/ngđ

12.000

42,0

3

TXL Phía Bắc đường Hải Hòa

m3/ngđ

13.500

51,0

4

TXL Phía Nam đường Hải Hòa

m3/ngđ

13.500

51,0

5

Xe thu gom đẩy tay (xe)

Xe

300

0,3

6

Xe thu gom cơ giới (xe)

Xe

8

4,0

7

Điểm tập trung CTR (Điểm)

Điểm

4

4,0

8

Nhà tang lễ

1

2,0

V

Hạng mục: Thông tin liên lạc

2,0

1

Xây dựng mới, cải tạo và mở rộng các điểm Bưu điện văn hóa xã

Điểm BĐVHX

4

2,0

5.2. Các dự án ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng giai đoạn 2017 - 2020

TT

Dự án

Đơn vị

Khối lượng

Thành tiền (tỷ đồng)

Tổng

3.049

I

Hạng mục: Giao thông

2.580

1

Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1A thành trục chính đô thị (hướng Bắc Nam)

km

10

1.230

2

Xây dựng mới tuyến tránh Quốc lộ 1A về phía Tây

km

7

1.000

3

Mở rộng đường vào nhà máy xi măng Công Thanh

km

4

150

4

Đường vào khu cảng thép Nghi Sơn

km

3

200

II

Hạng mục: Sang nền và thoát nước mưa

208,8

1

Kè suối Tuần Cung theo quy hoạch từ hồ Kim Giao đến sông Lạch Bạng

km

13

118,8

2

Kè trục tiêu Khe Nhồi theo quy hoạch từ phía hồ Khe Nhồi đến Đầm Thượng Hòa, Từ Đầm Thượng Hòa đến Sông cầu Hổ

km

9

85,5

3

Xây dựng tuyến mương hở 4mx3m theo quy hoạch từ hồ Cây Trầu đến Hồ chứa xã Xuân Lâm.

km

2

4,5

III

Hạng mục: Cấp nước

183,2

1

Xây dựng tuyến ống nước thô F600mm từ hồ Cồn Cát về hồ Yên Mỹ

m

4.000

3,2

2

Xây dựng nhà máy nước Hải Thượng công suất 40.000 m3/ngđ

m3/ngđ

40.000

120,0

3

Xây dựng nhà máy nước Phú Lâm công suất 5.000 m3/ngđ

m3/ngđ

5.000

15,0

4

Xây dựng nhà máy nước Tân Trường công suất 15.030 m3/ngđ

m3/ngđ

15.000

45,0

IV

Hạng mục cấp điện

53,4

1

Cải tạo đường dây 10KV sau trạm TG Xuân Lâm

Km

120

24,7

2

Nâng công suất trạm 110KV Tĩnh Gia - 25MVA (25+40) MVA

Trạm

1

17,0

3

Cải tạo đường dây 110KV từ trạm 220KV Nghi Sơn đi trạm 110KV Tĩnh gia (mạch kép)

Km

7

11,7

V

Hạng mục: Thông tin liên lạc

24,0

1

Xây dựng mới, cải tạo và mở rộng các điểm Bưu điện văn hóa xã

Điểm BĐVHX

4

2,0

2

Xây dựng mới 01 trạm HOST (Nghi Sơn) và mở rộng các trạm chuyển mạch (trạm khu vực Nghi Sơn, Mai Lâm, Hải Bình, Thanh Sơn, Xuân Lâm,...)

Số thuê bao

100.000

10

3

Cải tạo, nâng cấp và hạ ngầm mạng truyền dẫn (giữa HOST với các trạm khu vực và giữa các trạm khu vực với nhau)

km cáp quang

250

7

4

Xây dựng mới trạm phát sóng di động (BTS)

trạm

10

5

5.3. Các dự án phát triển hạ tầng giai đoạn 2021 - 2030

TT

Dự án

Đơn vị

Khối lượng

Nhu cầu vốn (tỷ đồng)

Tổng

11.276

I

Hạng mục: Giao thông

10.410

1

Cảng Nghi Sơn mở rộng (các bến tàu 3-5 vạn tấn)

6.300

2

Xây dựng cảng Hòn Mê

1.000

3

Xây dựng tuyến đường từ sân bay Sao Vàng - KKT Nghi Sơn chạy phía Tây

km

9

770

4

Xây dựng tuyến đường bộ ven biển (đường Duyên hải) chạy dọc phía Đông

km

10

860

5

Xây dựng hệ thống đường Đông Tây: Đường từ Hải Hòa đi đường Sao Vàng - KKT Nghi Sơn; đường từ Bình Minh đi đường Sao Vàng - KKT Nghi Sơn

km

12

1.080

6

Đường Đông Tây 1 (đoạn từ QL1A đến đường cao tốc Bắc Nam)

km

4

400

II

Hạng mục: San nền và thoát nước mưa

122

1

kè đoạn sông Lạch Bạng phía Tây QL1A thuộc xã Xuân Lâm.

km

3

32

2

Xây dựng các tuyến mương hở đón nước sườn núi xuống các khu công trình kích thước từ B80-B550(cm)

km

36

90

III

Cấp nước

1

Nâng công suất nhà máy nước Hải Thượng thêm 25.000 m3/ngđ

m3/ngđ

20.000

60,0

2

Nâng công suất nhà máy nước Tân Trường thêm 7.000 m3/ngđ

m3/ngđ

7.000

21,0

3

Nâng công suất nhà máy nước Phú Lâm thêm 3.000 m3/ngđ

m3/ngđ

3.000

9,0

IV

Hạng mục cấp điện

289

1

Xây dựng trạm 110KV Tĩnh Gia 2 - 40MVA

Trạm

1

50

2

Xây dựng đường dây 110KV Tỉnh Gia - Tĩnh Gia 2

Km

11

13

3

Xây mới kết hợp nâng cấp cải tạo các tuyến đường dây trung thế cấp cho các phụ tải sinh hoạt huyện Tĩnh Gia

Km

500

174

4

Xây dựng mới hệ thống chiếu sáng các tuyến phố chính trong đô thị Nghi Sơn

Km

254

52

V

Hạng mục thoát nước và vệ sinh môi trường

351

1

TXL Khu đô thị Hải Bình

m3/ngđ

9.000

32

2

TXL Khu dân cư phía Tây xã Tân Trường

m3/ngđ

2.500

9

3

TXL Khu dân cư xã Trường Lâm

m3/ngđ

1.000

4

4

TXL Khu CN phía Tây QL 1A

m3/ngđ

20.000

70

5

TXL Khu CN phía Đông QL 1A

m3/ngđ

25.000

88

6

TXL Khu cảng Nghi Sơn

m3/ngđ

20.000

70

7

TXL Phía Tây đường sắt Bắc Nam

m3/ngđ

5.500

20

8

Xây dựng trạm bơm nước thải cho khu Kinh tế

m3/ngđ

138.000

28

9

Xây dựng đường cống thoát nước thải cho khu KT

m

50.000

15

10

Xe thu gom đẩy tay (xe)

Xe

400

0

11

Xe thu gom cơ giới (xe)

Xe

6

6

12

Điểm tập trung CTR (Điểm)

Điểm

10

10

VI

Hạng mục: Thông tin liên lạc

14

1

Mở rộng các trạm chuyển mạch

Số thuê bao

50.000

5

2

Xây dựng mới, cải tạo và mở rộng các điểm Bưu điện văn hóa xã

Điểm BĐVHX

16

6

3

Cải tạo, nâng cấp và hạ ngầm mạng truyền dẫn (giữa HOST với các trạm khu vực và giữa các trạm khu vực với nhau)

km cáp quang

100

3

6. Vốn và nguồn vốn thực hiện chương trình
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư của các dự án phát triển đô thị giai đoạn 2015 - 2030 là khoảng 32.293 tỷ đồng. Trong đó:
+ Giai đoạn 2015 - 2017 là khoảng 4.445 tỷ đồng;
+ Giai đoạn 2017 - 2020 là khoảng 8.292 tỷ đồng;
+ Giai đoạn 2021 - 2030 là khoảng 19.556 tỷ đồng.
- Nguồn vốn:
+ Nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước;
+ Nguồn vốn ODA;
+ Nguồn vốn từ doanh nghiệp;
+ Nguồn vốn từ nhân dân đóng góp.
- Kế hoạch phân bổ và huy động vốn: Mục tiêu huy động vốn ngân sách 20%, nguồn vốn thực hiện còn lại huy động từ nguồn vốn xã hội hóa 80%.
7. Giải pháp
7.1. Giải pháp về vốn đầu tư:
- Huy động vốn theo hình thức BOT, BT;
- Chuyển nhượng quyền khai thác công trình hạ tầng: Hình thức này thực hiện trên nguyên tắc, tuyến đường được Nhà nước xây dựng xong, chuyển quyền khai thác cho một doanh nghiệp trong một thời gian nhất định. Doanh nghiệp nhận quyền thu phí thanh toán cho Nhà nước kinh phí xây dựng tuyến đường. Vốn thu được được sử dụng để đầu tư cho dự án khác. Việc lựa chọn doanh nghiệp tiếp nhận quyền thu phí có thể thông qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu;
- Giải pháp nhà nước và nhân dân cùng làm: Mô hình này cũng đã được triển khai ở một số địa phương và cũng đã có được kết quả nhất định, cần được nhân rộng, đặc biệt là trong các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng trong các khu đô thị cải tạo;
- Sử dụng vốn ODA: được ưu tiên sử dụng cho những chương trình, dự án thuộc các lĩnh vực: Xây dựng hạ tầng kinh tế đồng bộ theo hướng hiện đại; Xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội.
7.2. Giải pháp về nguồn nhân lực:
- Tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ quản lý tại địa phương;
- Đẩy mạnh việc liên kết trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực (trong và ngoài nước), tăng cường mở các lớp tập huấn để đào tạo thường xuyên, nhằm duy trì chất lượng và số lượng cho đội ngũ lao động kế cận, thu hút, chuyển đổi cơ cấu ngành nghề cho các lao động bị thu hồi đất sang các ngành nghề phi nông nghiệp phù hợp với tính chất phát triển;
- Có chính sách cụ thể khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào đề án thực hiện đào tạo, tái đào tạo đội ngũ lao động.
7.3. Giải pháp về chính sách:
- Rà soát các quy định, chính sách về đầu tư, kinh doanh để sửa đổi các nội dung không đồng bộ, thiếu nhất quán, sửa đổi các quy định còn bất cập, chưa rõ ràng liên quan đến thủ tục đầu tư và kinh doanh;
- Tiếp tục cụ thể hóa các chính sách về các ưu đãi khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực: phát triển đô thị, phát triển hạ tầng kỹ thuật, phát triển nhà ở xã hội và nhà ở cho người có thu nhập thấp; xây dựng công trình phúc lợi cho người lao động làm việc trong các khu công nghiệp, các dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn...;
- Tiếp tục rà soát các dự án đã cấp giấy chứng nhận đầu tư, trên cơ sở đó có biện pháp hỗ trợ, tập trung tháo gỡ vướng mắc và tạo điều kiện để dự án sớm triển khai;
- Tiếp tục thực hiện thành công đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính;
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả việc phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và tình trạng nhũng nhiễu đối với nhà đầu tư. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ở các cơ quan quản lý nhà nước của địa phương;
- Duy trì cơ chế đối thoại thường xuyên giữa lãnh đạo các đơn vị, các ngành với các nhà đầu tư và với nhân dân để xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách và pháp luật hiện hành, đảm bảo các dự án hoạt động hiệu quả, tạo hiệu ứng lan tỏa và tác động tích cực tới nhà đầu tư mới, đảm bảo công bằng xã hội cho các tầng lớp nhân dân.
7.4. Kế hoạch phân bổ và huy động vốn: Mục tiêu huy động vốn ngân sách 20%, nguồn vốn thực hiện còn lại huy động từ nguồn vốn xã hội hóa 80%.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 - 2020 và định hướng đến năm 2030, với nội dung chính sau:
1. Phạm vi lập Chương trình phát triển đô thị tỉnh Thanh Hóa
a) Phạm vi không gian: Phạm vi nghiên cứu bao gồm toàn bộ địa giới hành chính huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa, bao gồm 33 xã và 1 thị trấn:
- Phía Bắc giáp huyện Quảng Xương;
- Phía Nam giáp huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An;
- Phía Tây giáp huyện Nông Cống và huyện Như Thanh;
- Phía Đông giáp biển Đông,
b) Phạm vi thời gian: Tập trung chủ yếu vào nghiên cứu chương trình cho giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
2. Quan điểm và mục tiêu phát triển đô thị
2.1. Quan điểm
- Việc xây dựng triển khai thực hiện chương trình phải bám sát chủ trương đường lối của Đảng, quán triệt quan điểm phát triển đô thị trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế; cụ thể hóa được các yêu cầu nhiệm vụ về phát triển đô thị đã được Chính phủ, UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt trong các đồ án quy hoạch có liên quan;
- Cụ thể hóa nội dung điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển đô thị của tỉnh Thanh Hóa.
2.2. Mục tiêu
- Phát triển đô thị huyện Tĩnh Gia một cách hiệu quả nhất, đặc biệt trong giai đoạn 2016 - 2020, đồng thời tạo tiền đề tốt cho những bước phát triển tiếp theo, hướng tới những mục tiêu cao hơn trong phát triển vùng;
- Rà soát, đánh giá thực trạng đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống đô thị của huyện Tĩnh Gia;
- Xây dựng đồng bộ và từng bước hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị, chú trọng hoàn thiện mạng lưới giao thông, hệ thống cấp nước sinh hoạt cung cấp đủ nước sạch và giải quyết cơ bản vấn đề thoát nước và xử lý chất thải ở đô thị, các khu công nghiệp; Quản lý chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch và quy chế về đô thị;
- Công nhận toàn bộ huyện Tĩnh Gia đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV và thành lập thị xã Tĩnh Gia - Nghi Sơn trên địa giới toàn huyện Tĩnh Gia hiện tại và thành lập các phường nội thị trên cơ sở khu vực thị trấn mở rộng đã được công nhận đạt tiêu chuẩn đô thị loại III.
3. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị
- Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2025 đạt 80%;
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 29m2/người; Tỷ lệ nhà kiên cố đạt 75%;
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị 23 - 25%; Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu kết nối các khu chức năng khác nhau trong toàn đô thị - đạt tối thiểu 10%;
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đạt 100% với tiêu chuẩn cấp nước đạt 120 lít/người/ngày đêm;
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 80% diện tích lưu vực thoát nước trong đô thị và 60% lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý; 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm; Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18%;
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 90%; 100% chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường;
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố đạt 90% chiều dài các tuyến đường chính và 85% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng;
- Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt từ 6 m2/người.
4. Danh mục, lộ trình đầu tư các khu vực phát triển đô thị trên địa bàn huyện Tĩnh Gia theo từng giai đoạn
4.1. Các khu vực chức năng ưu tiên đầu tư giai đoạn 2015 - 2020:
- Khu trung tâm công nghiệp: Bên cạnh việc thu hút đầu tư các dự án phát triển công nghiệp, cần điều chỉnh bổ sung và phát triển các khu đô thị và dịch vụ phục vụ thuận lợi cho khu vực lõi của Khu kinh tế, đảm bảo khoảng cách ly và an toàn về môi trường đô thị;
- Cải tạo và nâng cấp các khu dân cư hiện hữu; bổ sung một số quỹ đất để phát triển mới các chức năng đô thị để phục vụ cho sự phát triển của khu Kinh tế Nghi Sơn và các phường nội thị; trong đó, bao gồm các khu dân cư nằm trong trung tâm khu Kinh tế và các khu dân cư lân cận như khu dân cư xã Ninh Hải, xã Hải Hà, xã Tùng Lâm, xã Tân Trường, xã Trường Lâm và đảo Biện Sơn - xã Nghi Sơn. Các quỹ đất phát triển mới nên gắn kết với các khu dân cư hiện hữu để tăng sức hấp dẫn và tăng tính khả thi, tiết kiệm được một số chi phí đầu tư hạ tầng. Nhưng quan trọng hơn là sẽ tạo ra môi trường sống thuận lợi cho các khu mới;
- Các trung tâm khu vực được ưu tiên phát triển nằm trong các đô thị phía Bắc của huyện Tĩnh Gia, dọc tuyến đường quốc lộ 1A và có vị trí hướng biển như: Thị trấn Tĩnh Gia và phụ cận, xã Hinh Hải, xã Tân Dân và xã Hải Ninh.
4.2. Các khu vực chức năng ưu tiên đầu tư giai đoạn 2015 - 2017:
- Danh mục các dự án cải tạo, nâng cấp hệ thống hạ tầng trong các khu dân cư và đô thị hiện hữu giai đoạn 2015 - 2017.

TT

Các khu dân cư và đô thị hiện hữu

Diện tích khu đô thị được cải tạo (ha)

Suất vốn đầu tư (tỷ/ha)

Nhu cầu vốn đầu tư (tỷ đồng)

Tổng cộng

1.340

2.010

1

Xã Hải Bình

100

1,5

150

2

Thị trấn Tĩnh Gia và các xã: Hải Hòa, Nguyên Bình, Bình Minh, Hải Thanh

1.000

1,5

1.500

3

Xã Hải Châu

120

1,5

180

4

Xã Hải Ninh

120

1,5

180

- Danh mục các dự án phát triển mới các khu đất xây dựng đô thị lân cận các khu dân cư hiện hữu giai đoạn 2015-2017

TT

Các khu dân cư và đô thị hiện hữu

Diện tích khu đô thị mới (ha)

Suất vốn đầu tư (tỷ/ha)

Nhu cầu vốn đầu tư (tỷ đồng)

Tổng cộng

160

1.280

1

Xã Hải Bình

20

8

160

2

Thị trấn Tĩnh Gia và các xã Hải Hòa, Nguyên Bình, Bình Minh, Hải Thanh

100

8

800

3

Xã Hải Ninh

20

8

160

4

Xã Hải Châu

20

8

160

4.3. Các khu vực chức năng ưu tiên đầu tư giai đoạn 2017 - 2020:
- Danh mục các dự án cải tạo, nâng cấp hệ thống hạ tầng trong các khu dân cư và đô thị hiện hữu giai đoạn 2017 - 2020

TT

Các khu dân cư và đô thị hiện hữu

Diện tích khu đô thị được cải tạo (ha)

Suất vốn đầu tư (tỷ/ha)

Nhu cầu vốn đầu tư (tỷ đồng)

Tổng cộng

2.160

2.883

1

Xã Hải Bình

100

1,5

150

2

Thị trấn Tĩnh Gia và các xã Hải Hòa, Nguyên Bình, Bình Minh, Hải Thanh

1.000

1,5

1.500

3

Xã Hải Châu

120

1,5

2

4

Xã Hải Ninh

120

1,5

1.80

5

Đảo Biện Sơn

30

1,5

45

6

Xã Hải Hà

45

1,5

68

7

Xã Tĩnh Hải

120

1,5

180

8

Xã Tân Trường

160

1,5

240

9

Xã Trường Lâm

110

1,5

165

10

Xã Tùng Lâm

130

1,5

195

11

Xã Tân Dân

85

1,5

128

12

Xã Ninh Hải

140

1,5

210

- Danh mục các dự án phát triển mới các khu đất xây dựng đô thị lân cận các khu dân cư hiện hữu giai đoạn 2017 - 2020.

TT

Các khu đô thị mới

Diện tích đất khu đô thị phát triển mới (ha)

Suất vốn đầu tư (tỷ/ha)

Nhu cầu vốn đầu tư (tỷ đồng)

1

Xã Hải Bình

20

8

160

2

Thị trấn Tĩnh Gia và các xã Hải Hòa, Nguyên Bình, Bình Minh, Hải Thanh

100

8

800

3

Xã Hải Ninh

20

8

160

4

Xã Hải Châu

20

8

160

5

Xã Hải Hà

15

8

120

6

Xã Tĩnh Hải

20

8

160

7

Xã Tân Trường

20

8

160

8

Xã Trường Lâm

10

8

80

9

Xã Tùng Lâm

30

8

240

10

Xã Tân Dân

20

8

160

11

Xã Ninh Hải

20

8

160

Tổng cộng

135

2.360

4.4. Các khu vực chức năng ưu tiên đầu tư giai đoạn 2021 - 2030:
- Danh mục các khu đô thị hiện hữu tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và môi trường sống giai đoạn 2021 -2030.

TT

Các khu dân cư và đô thị hiện hữu

Diện tích khu đô thị được tiếp tục hoàn thiện (ha)

Suất vốn đầu tư (tỷ/ha)

Nhu cầu vốn đầu tư (tỷ đồng)

Tổng cộng

2.040

4.080

1

Khu đảo Biện Sơn

30

2

60

2

Xã Hải Hà

45

2

90

3

Xã Hải Bình

100

2

200

4

Xã Tĩnh Hải

120

2

240

5

Xã Tân Trường

160

2

320

6

Xã Trường Lâm

110

2

220

7

Xã Tùng Lâm

130

2

260

8

Thị trấn Tĩnh Gia và các xã Hải Hòa, Nguyên Bình, Bình Minh, Hải Thanh

1.000

2

2.000

9

Xã Hải Ninh

120

2

240

10

Xã Tân Dân

85

2

170

11

Xã Ninh Hải

140

2

280

- Danh mục các khu đô thị phát triển mới lân cận các khu dân cư và đô thị hiện hữu giai đoạn 2021 - 2030.

TT

Các khu đô thị mới

Diện tích đất khu đô thị phát triển mới (ha)

Suất vốn đầu tư (tỷ/ha)

Nhu cầu vốn đầu tư (tỷ đồng)

Tổng cộng

525

4200

1

Xã Hải Hà

30

8

240

2

Xã Hải Bình

30

8

240

3

Xã Tĩnh Hải

60

8

480

4

Xã Tân Trường

75

8

600

5

Xã Trường Lâm

15

8

120

6

Xã Tùng Lâm

75

8

600

7

Thị trấn Tĩnh Gia và các xã Hải Hòa, Nguyên Bình, Bình Minh, Hải Thanh

150

8

1200

8

xã Hải Ninh

15

8

120

9

xã Tân Dân

45

8

360

10

xã Ninh Hải

30

8

240

5. Danh mục các dự án theo từng giai đoạn
5.1. Các dự án ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng giai đoạn 2015 - 2017

TT

Các dự án ưu tiên đầu tư

Đơn vị

Khối lượng

Thành tiền
(tỷ đồng)

Tổng kinh phí đầu tư

1.155

I

Hạng mục: Giao thông

900,0

1

Nâng cấp hệ thống đường tỉnh 505, 512, 514, 525, 529

km

800

2

Xây dựng bến xe mới tại khu vực khu kinh tế Nghi Sơn và thị trấn Tĩnh Gia (mở rộng)

Bến xe

100,0

II

Hạng mục: San nền và thoát nước mưa

42,0

1

Xây dựng trục tiêu từ hồ khe xanh qua khu trung tâm số 3 đến sông Lạch Bạng theo quy hoạch

km

3

42,0

III

Hạng mục Cấp điện

24,7

1

Cải tạo đường dây 110KV sau trạm TG Xuân Lâm

Km

120

24,7

IV

Hạng mục: Thoát nước và vệ sinh môi trường

185,8

1

TXL Khu đô thị 1 - khu trung tâm KKTNS

m3/ngđ

9.000

31,5

2

TXL Khu đô thị 2+3 - khu trung tâm KKTNS

m3/ngđ

12.000

42,0

3

TXL Phía Bắc đường Hải Hòa

m3/ngđ

13.500

51,0

4

TXL Phía Nam đường Hải Hòa

m3/ngđ

13.500

51,0

5

Xe thu gom đẩy tay (xe)

Xe

300

0,3

6

Xe thu gom cơ giới (xe)

Xe

8

4,0

7

Điểm tập trung CTR (Điểm)

Điểm

4

4,0

8

Nhà tang lễ

1

2,0

V

Hạng mục: Thông tin liên lạc

2,0

1

Xây dựng mới, cải tạo và mở rộng các điểm Bưu điện văn hóa xã

Điểm BĐVHX

4

2,0

5.2. Các dự án ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng giai đoạn 2017 - 2020

TT

Dự án

Đơn vị

Khối lượng

Thành tiền (tỷ đồng)

Tổng

3.049

I

Hạng mục: Giao thông

2.580

1

Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1A thành trục chính đô thị (hướng Bắc Nam)

km

10

1.230

2

Xây dựng mới tuyến tránh Quốc lộ 1A về phía Tây

km

7

1.000

3

Mở rộng đường vào nhà máy xi măng Công Thanh

km

4

150

4

Đường vào khu cảng thép Nghi Sơn

km

3

200

II

Hạng mục: Sang nền và thoát nước mưa

208,8

1

Kè suối Tuần Cung theo quy hoạch từ hồ Kim Giao đến sông Lạch Bạng

km

13

118,8

2

Kè trục tiêu Khe Nhồi theo quy hoạch từ phía hồ Khe Nhồi đến Đầm Thượng Hòa, Từ Đầm Thượng Hòa đến Sông cầu Hổ

km

9

85,5

3

Xây dựng tuyến mương hở 4mx3m theo quy hoạch từ hồ Cây Trầu đến Hồ chứa xã Xuân Lâm.

km

2

4,5

III

Hạng mục: Cấp nước

183,2

1

Xây dựng tuyến ống nước thô F600mm từ hồ Cồn Cát về hồ Yên Mỹ

m

4.000

3,2

2

Xây dựng nhà máy nước Hải Thượng công suất 40.000 m3/ngđ

m3/ngđ

40.000

120,0

3

Xây dựng nhà máy nước Phú Lâm công suất 5.000 m3/ngđ

m3/ngđ

5.000

15,0

4

Xây dựng nhà máy nước Tân Trường công suất 15.030 m3/ngđ

m3/ngđ

15.000

45,0

IV

Hạng mục cấp điện

53,4

1

Cải tạo đường dây 10KV sau trạm TG Xuân Lâm

Km

120

24,7

2

Nâng công suất trạm 110KV Tĩnh Gia - 25MVA (25+40) MVA

Trạm

1

17,0

3

Cải tạo đường dây 110KV từ trạm 220KV Nghi Sơn đi trạm 110KV Tĩnh gia (mạch kép)

Km

7

11,7

V

Hạng mục: Thông tin liên lạc

24,0

1

Xây dựng mới, cải tạo và mở rộng các điểm Bưu điện văn hóa xã

Điểm BĐVHX

4

2,0

2

Xây dựng mới 01 trạm HOST (Nghi Sơn) và mở rộng các trạm chuyển mạch (trạm khu vực Nghi Sơn, Mai Lâm, Hải Bình, Thanh Sơn, Xuân Lâm,...)

Số thuê bao

100.000

10

3

Cải tạo, nâng cấp và hạ ngầm mạng truyền dẫn (giữa HOST với các trạm khu vực và giữa các trạm khu vực với nhau)

km cáp quang

250

7

4

Xây dựng mới trạm phát sóng di động (BTS)

trạm

10

5

5.3. Các dự án phát triển hạ tầng giai đoạn 2021 - 2030

TT

Dự án

Đơn vị

Khối lượng

Nhu cầu vốn (tỷ đồng)

Tổng

11.276

I

Hạng mục: Giao thông

10.410

1

Cảng Nghi Sơn mở rộng (các bến tàu 3-5 vạn tấn)

6.300

2

Xây dựng cảng Hòn Mê

1.000

3

Xây dựng tuyến đường từ sân bay Sao Vàng - KKT Nghi Sơn chạy phía Tây

km

9

770

4

Xây dựng tuyến đường bộ ven biển (đường Duyên hải) chạy dọc phía Đông

km

10

860

5

Xây dựng hệ thống đường Đông Tây: Đường từ Hải Hòa đi đường Sao Vàng - KKT Nghi Sơn; đường từ Bình Minh đi đường Sao Vàng - KKT Nghi Sơn

km

12

1.080

6

Đường Đông Tây 1 (đoạn từ QL1A đến đường cao tốc Bắc Nam)

km

4

400

II

Hạng mục: San nền và thoát nước mưa

122

1

kè đoạn sông Lạch Bạng phía Tây QL1A thuộc xã Xuân Lâm.

km

3

32

2

Xây dựng các tuyến mương hở đón nước sườn núi xuống các khu công trình kích thước từ B80-B550(cm)

km

36

90

III

Cấp nước

1

Nâng công suất nhà máy nước Hải Thượng thêm 25.000 m3/ngđ

m3/ngđ

20.000

60,0

2

Nâng công suất nhà máy nước Tân Trường thêm 7.000 m3/ngđ

m3/ngđ

7.000

21,0

3

Nâng công suất nhà máy nước Phú Lâm thêm 3.000 m3/ngđ

m3/ngđ

3.000

9,0

IV

Hạng mục cấp điện

289

1

Xây dựng trạm 110KV Tĩnh Gia 2 - 40MVA

Trạm

1

50

2

Xây dựng đường dây 110KV Tỉnh Gia - Tĩnh Gia 2

Km

11

13

3

Xây mới kết hợp nâng cấp cải tạo các tuyến đường dây trung thế cấp cho các phụ tải sinh hoạt huyện Tĩnh Gia

Km

500

174

4

Xây dựng mới hệ thống chiếu sáng các tuyến phố chính trong đô thị Nghi Sơn

Km

254

52

V

Hạng mục thoát nước và vệ sinh môi trường

351

1

TXL Khu đô thị Hải Bình

m3/ngđ

9.000

32

2

TXL Khu dân cư phía Tây xã Tân Trường

m3/ngđ

2.500

9

3

TXL Khu dân cư xã Trường Lâm

m3/ngđ

1.000

4

4

TXL Khu CN phía Tây QL 1A

m3/ngđ

20.000

70

5

TXL Khu CN phía Đông QL 1A

m3/ngđ

25.000

88

6

TXL Khu cảng Nghi Sơn

m3/ngđ

20.000

70

7

TXL Phía Tây đường sắt Bắc Nam

m3/ngđ

5.500

20

8

Xây dựng trạm bơm nước thải cho khu Kinh tế

m3/ngđ

138.000

28

9

Xây dựng đường cống thoát nước thải cho khu KT

m

50.000

15

10

Xe thu gom đẩy tay (xe)

Xe

400

0

11

Xe thu gom cơ giới (xe)

Xe

6

6

12

Điểm tập trung CTR (Điểm)

Điểm

10

10

VI

Hạng mục: Thông tin liên lạc

14

1

Mở rộng các trạm chuyển mạch

Số thuê bao

50.000

5

2

Xây dựng mới, cải tạo và mở rộng các điểm Bưu điện văn hóa xã

Điểm BĐVHX

16

6

3

Cải tạo, nâng cấp và hạ ngầm mạng truyền dẫn (giữa HOST với các trạm khu vực và giữa các trạm khu vực với nhau)

km cáp quang

100

3

6. Vốn và nguồn vốn thực hiện chương trình
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư của các dự án phát triển đô thị giai đoạn 2015 - 2030 là khoảng 32.293 tỷ đồng. Trong đó:
+ Giai đoạn 2015 - 2017 là khoảng 4.445 tỷ đồng;
+ Giai đoạn 2017 - 2020 là khoảng 8.292 tỷ đồng;
+ Giai đoạn 2021 - 2030 là khoảng 19.556 tỷ đồng.
- Nguồn vốn:
+ Nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước;
+ Nguồn vốn ODA;
+ Nguồn vốn từ doanh nghiệp;
+ Nguồn vốn từ nhân dân đóng góp.
- Kế hoạch phân bổ và huy động vốn: Mục tiêu huy động vốn ngân sách 20%, nguồn vốn thực hiện còn lại huy động từ nguồn vốn xã hội hóa 80%.
7. Giải pháp
7.1. Giải pháp về vốn đầu tư:
- Huy động vốn theo hình thức BOT, BT;
- Chuyển nhượng quyền khai thác công trình hạ tầng: Hình thức này thực hiện trên nguyên tắc, tuyến đường được Nhà nước xây dựng xong, chuyển quyền khai thác cho một doanh nghiệp trong một thời gian nhất định. Doanh nghiệp nhận quyền thu phí thanh toán cho Nhà nước kinh phí xây dựng tuyến đường. Vốn thu được được sử dụng để đầu tư cho dự án khác. Việc lựa chọn doanh nghiệp tiếp nhận quyền thu phí có thể thông qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu;
- Giải pháp nhà nước và nhân dân cùng làm: Mô hình này cũng đã được triển khai ở một số địa phương và cũng đã có được kết quả nhất định, cần được nhân rộng, đặc biệt là trong các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng trong các khu đô thị cải tạo;
- Sử dụng vốn ODA: được ưu tiên sử dụng cho những chương trình, dự án thuộc các lĩnh vực: Xây dựng hạ tầng kinh tế đồng bộ theo hướng hiện đại; Xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội.
7.2. Giải pháp về nguồn nhân lực:
- Tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ quản lý tại địa phương;
- Đẩy mạnh việc liên kết trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực (trong và ngoài nước), tăng cường mở các lớp tập huấn để đào tạo thường xuyên, nhằm duy trì chất lượng và số lượng cho đội ngũ lao động kế cận, thu hút, chuyển đổi cơ cấu ngành nghề cho các lao động bị thu hồi đất sang các ngành nghề phi nông nghiệp phù hợp với tính chất phát triển;
- Có chính sách cụ thể khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào đề án thực hiện đào tạo, tái đào tạo đội ngũ lao động.
7.3. Giải pháp về chính sách:
- Rà soát các quy định, chính sách về đầu tư, kinh doanh để sửa đổi các nội dung không đồng bộ, thiếu nhất quán, sửa đổi các quy định còn bất cập, chưa rõ ràng liên quan đến thủ tục đầu tư và kinh doanh;
- Tiếp tục cụ thể hóa các chính sách về các ưu đãi khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực: phát triển đô thị, phát triển hạ tầng kỹ thuật, phát triển nhà ở xã hội và nhà ở cho người có thu nhập thấp; xây dựng công trình phúc lợi cho người lao động làm việc trong các khu công nghiệp, các dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn...;
- Tiếp tục rà soát các dự án đã cấp giấy chứng nhận đầu tư, trên cơ sở đó có biện pháp hỗ trợ, tập trung tháo gỡ vướng mắc và tạo điều kiện để dự án sớm triển khai;
- Tiếp tục thực hiện thành công đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính;
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả việc phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và tình trạng nhũng nhiễu đối với nhà đầu tư. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ở các cơ quan quản lý nhà nước của địa phương;
- Duy trì cơ chế đối thoại thường xuyên giữa lãnh đạo các đơn vị, các ngành với các nhà đầu tư và với nhân dân để xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách và pháp luật hiện hành, đảm bảo các dự án hoạt động hiệu quả, tạo hiệu ứng lan tỏa và tác động tích cực tới nhà đầu tư mới, đảm bảo công bằng xã hội cho các tầng lớp nhân dân.
7.4. Kế hoạch phân bổ và huy động vốn: Mục tiêu huy động vốn ngân sách 20%, nguồn vốn thực hiện còn lại huy động từ nguồn vốn xã hội hóa 80%.