Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1481/QĐ-BGTVT 2015 tái cơ cấu vận tải biển 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1481/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1481/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1481/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1481/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1481/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1481/QĐ-BGTVT 2015 tái cơ cấu vận tải biển 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu vận tải biển đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu
...
b) Mục tiêu cụ thể
- Phát triển đội tàu biển Việt Nam theo hướng hiện đại, hiệu quả; chú trọng phát triển các loại tàu chuyên dụng có trọng tải lớn. Đến năm 2015, tổng trọng tải đội tàu đạt khoảng từ 4,7 đến 5,2 triệu DWT và khoảng từ 6,8 đến 7,5 triệu DWT vào năm 2020;
- Tái cơ cấu vận tải biển theo hướng chủ yếu đảm nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, tuyến quốc tế, các tuyến ven biển, nhất là vận tải Bắc - Nam, vận tải than nhập khẩu phục vụ các nhà máy nhiệt điện, vận chuyển dầu thô phục vụ các nhà máy lọc dầu, ga, khí hóa lỏng, xi măng…;
- Nâng cao thị phần vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu lên 25 - 30%. Phát triển tuyến vận tải hành khách ven biển, hải đảo. Đến năm 2020, thị phần vận tải hàng hóa là 21,25%, vận tải hành khách là 0,07% so với khối lượng vận tải toàn ngành giao thông vận tải;
- Phát triển thị trường vận tải biển bảo đảm khả năng hỗ trợ cho vận tải đường bộ, đường sắt và đường hàng không; nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm chi phí vận tải, đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách, góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, phấn đấu đến năm 2020 giảm 15-20% chi phí hiện tại;
- Phát triển đồng bộ dịch vụ hỗ trợ vận tải, vận tải đa phương thức, đặc biệt nâng cao chất lượng dịch vụ logistics;
- Tăng cường vai trò quản lý nhà nước, đổi mới thể chế chính sách tạo khung pháp lý minh bạch, thông thoáng, cải cách thủ tục hành chính theo hướng tạo điều kiện, tháo gỡ các khó khăn, rào cản, tạo động lực khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển đội tàu biển.
II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đổi mới thể chế chính sách và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu phát triển ngành và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
a) Đổi mới, nâng cao chất lượng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- Tiếp tục hoàn thiện Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2005 và trình Quốc hội thông qua trong năm 2015;
- Lập kế hoạch, tổ chức rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản hướng dẫn Bộ luật, thực hiện trong giai đoạn đến năm 2020 (Chi tiết tại Phụ lục I);
- Tăng cường công tác tập huấn, tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật cho tổ chức, cá nhân liên quan;
- Chú trọng công tác tuyển dụng, bồi dưỡng, đào tạo bảo đảm đủ về số lượng và chất lượng đối với người làm công tác pháp chế chuyên ngành hàng hải, vận tải biển.
b) Nâng cao chất lượng, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về quy hoạch, chính sách, chiến lược phát triển
- Rà soát, điều chỉnh các chiến lược, quy hoạch phát triển ngành hàng hải, vận tải biển đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, bảo đảm đáp ứng mục tiêu của Chiến lược biển Việt Nam và yêu cầu tái cơ cấu;
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện chiến lược, quy hoạch đảm bảo tính công khai minh bạch và nâng cao tính khả thi của quy hoạch;
- Tổ chức các lớp tập huấn về lập, quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch cảng và các lớp đào tạo chuyên môn về quy hoạch, đặc biệt chú trọng đến công tác dự báo để nâng cao chất lượng quy hoạch cảng biển;
- Xây dựng, ban hành định mức đơn giá cho công tác lập quy hoạch cảng biển phù hợp với thực tế và đặc thù từng chuyên ngành, đảm bảo khuyến khích được đội ngũ chuyên gia có kiến thức tham gia xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, tạo những đột phá trong tư duy quy hoạch;
- Tăng cường hơn nữa việc phối hợp giữa các bộ ngành, địa phương trong việc lập và quản lý hiệu quả quy hoạch cảng biển, đặc biệt việc hoạch định các Khu kinh tế, Khu công nghiệp cần tập trung và gắn liền với cảng biển nhằm giảm chi phí vận tải đến cảng;
- Nghiên cứu tổng thể giải pháp vận tải thích hợp đến các cảng biển, trên cơ sở siết chặt việc thực hiện nghiêm quy định tải trọng chuyên chở của xe ô tô, nhằm thiết lập lại sơ đồ vận tải, giảm chi phí và giảm áp lực vận tải trên hệ thống đường bộ.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Phát triển đội tàu biển Việt Nam theo hướng hiện đại, hiệu quả; chú trọng phát triển các loại tàu chuyên dụng có trọng tải lớn. Đến năm 2015, tổng trọng tải đội tàu đạt khoảng từ 4,7 đến 5,2 triệu DWT và khoảng từ 6,8 đến 7,5 triệu DWT vào năm 2020;
- Tái cơ cấu vận tải biển theo hướng chủ yếu đảm nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, tuyến quốc tế, các tuyến ven biển, nhất là vận tải Bắc - Nam, vận tải than nhập khẩu phục vụ các nhà máy nhiệt điện, vận chuyển dầu thô phục vụ các nhà máy lọc dầu, ga, khí hóa lỏng, xi măng…;
- Nâng cao thị phần vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu lên 25 - 30%. Phát triển tuyến vận tải hành khách ven biển, hải đảo. Đến năm 2020, thị phần vận tải hàng hóa là 21,25%, vận tải hành khách là 0,07% so với khối lượng vận tải toàn ngành giao thông vận tải;
- Phát triển thị trường vận tải biển bảo đảm khả năng hỗ trợ cho vận tải đường bộ, đường sắt và đường hàng không; nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm chi phí vận tải, đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách, góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, phấn đấu đến năm 2020 giảm 15-20% chi phí hiện tại;
- Phát triển đồng bộ dịch vụ hỗ trợ vận tải, vận tải đa phương thức, đặc biệt nâng cao chất lượng dịch vụ logistics;
- Tăng cường vai trò quản lý nhà nước, đổi mới thể chế chính sách tạo khung pháp lý minh bạch, thông thoáng, cải cách thủ tục hành chính theo hướng tạo điều kiện, tháo gỡ các khó khăn, rào cản, tạo động lực khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển đội tàu biển.
II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đổi mới thể chế chính sách và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu phát triển ngành và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
a) Đổi mới, nâng cao chất lượng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- Tiếp tục hoàn thiện Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2005 và trình Quốc hội thông qua trong năm 2015;
- Lập kế hoạch, tổ chức rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản hướng dẫn Bộ luật, thực hiện trong giai đoạn đến năm 2020 (Chi tiết tại Phụ lục I);
- Tăng cường công tác tập huấn, tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật cho tổ chức, cá nhân liên quan;
- Chú trọng công tác tuyển dụng, bồi dưỡng, đào tạo bảo đảm đủ về số lượng và chất lượng đối với người làm công tác pháp chế chuyên ngành hàng hải, vận tải biển.
Nâng cao chất lượng, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về quy hoạch, chính sách, chiến lược phát triển
- Rà soát, điều chỉnh các chiến lược, quy hoạch phát triển ngành hàng hải, vận tải biển đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, bảo đảm đáp ứng mục tiêu của Chiến lược biển Việt Nam và yêu cầu tái cơ cấu;
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện chiến lược, quy hoạch đảm bảo tính công khai minh bạch và nâng cao tính khả thi của quy hoạch;
- Tổ chức các lớp tập huấn về lập, quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch cảng và các lớp đào tạo chuyên môn về quy hoạch, đặc biệt chú trọng đến công tác dự báo để nâng cao chất lượng quy hoạch cảng biển;
- Xây dựng, ban hành định mức đơn giá cho công tác lập quy hoạch cảng biển phù hợp với thực tế và đặc thù từng chuyên ngành, đảm bảo khuyến khích được đội ngũ chuyên gia có kiến thức tham gia xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, tạo những đột phá trong tư duy quy hoạch;
- Tăng cường hơn nữa việc phối hợp giữa các bộ ngành, địa phương trong việc lập và quản lý hiệu quả quy hoạch cảng biển, đặc biệt việc hoạch định các Khu kinh tế, Khu công nghiệp cần tập trung và gắn liền với cảng biển nhằm giảm chi phí vận tải đến cảng;
- Nghiên cứu tổng thể giải pháp vận tải thích hợp đến các cảng biển, trên cơ sở siết chặt việc thực hiện nghiêm quy định tải trọng chuyên chở của xe ô tô, nhằm thiết lập lại sơ đồ vận tải, giảm chi phí và giảm áp lực vận tải trên hệ thống đường bộ.