Document: Điều 7 Nghị định 119-HĐBT hướng dẫn thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập người có thu nhập cao

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "17/04/1991", "sign_number": "119-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "17/04/1991", "sign_number": "119-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "17/04/1991", "sign_number": "119-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "17/04/1991", "sign_number": "119-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "17/04/1991", "sign_number": "119-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 7 Nghị định 119-HĐBT hướng dẫn thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập người có thu nhập cao có nội dung như sau:

Điều 7. Thu nhập thường xuyên đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam áp dụng biểu thuế luỹ tiễn từng phần quy định tại điểm 1 điều 10 Pháp lệnh thuế thu nhập, phần thu nhập bình quân trên 5.000.000 đồng/tháng ngoài việc áp dụng thuế suất tối đa ghi trong biểu thuế, còn phải chịu thuế suất bổ sung 30%. Đối với người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam áp dụng biểu thuế luỹ tiến từng phần qui định tại điểm 2 điều 10 Pháp lệnh thuế thu nhập.

Content:
Điều 7. Thu nhập thường xuyên đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam áp dụng biểu thuế luỹ tiễn từng phần quy định tại điểm 1 điều 10 Pháp lệnh thuế thu nhập, phần thu nhập bình quân trên 5.000.000 đồng/tháng ngoài việc áp dụng thuế suất tối đa ghi trong biểu thuế, còn phải chịu thuế suất bổ sung 30%. Đối với người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam áp dụng biểu thuế luỹ tiến từng phần qui định tại điểm 2 điều 10 Pháp lệnh thuế thu nhập.