Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2559/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Kế hoạch Xúc tiến đầu tư Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "2559/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "2559/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "2559/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "2559/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/06/2017", "sign_number": "2559/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2559/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Kế hoạch Xúc tiến đầu tư Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Xúc tiến đầu tư của tỉnh Nghệ An năm 2017 với những nội dung như sau:
...
2. Nội dung XTĐT năm 2017.
2.1. Nghiên cứu đánh giá tiềm năng, thị trường và đối tác đầu tư
Tiếp tục nghiên cứu đánh giá tiềm năng, xu hướng và đối tác đầu tư đến từ các quốc gia có dự án đầu tư vào Nghệ An, đặc biệt là các Tập đoàn lớn đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore và Đài Loan. Mở rộng nghiên cứu tiềm năng của các nhà đầu tư đến từ Australia.
2.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu cho hoạt động xúc tiến đầu tư
Tổng hợp các thông tin về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, trình tự thủ tục đầu tư, tiềm năng và cơ hội đầu tư để biên soạn lại bộ tài liệu phục vụ xúc tiến đầu tư. Thường xuyên cập nhật các thông tin trên Trang thông tin xúc tiến đầu tư 4 thứ tiếng, trang thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam và các sở, ban, ngành, địa phương trong tỉnh. Xây dựng và làm mới các ấn phẩm xúc tiến đầu tư, sử dụng ngôn ngữ của các đối tác định hướng. Thường xuyên rà soát, cập nhật danh mục dự án kêu gọi đầu tư. Xây dựng bộ khung kịch bản xúc tiến đầu tư của tỉnh để giới thiệu tại các hội nghị XTĐT trong và ngoài nước, các kênh thông tin về XTĐT.
2.3. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và cơ chế chính sách
- Xây dựng, rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và quản lý quy hoạch, đặc biệt là quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành và các sản phẩm chủ yếu để làm căn cứ thu hút đầu tư. Công bố rộng rãi các quy hoạch đã được phê duyệt đến các nhà đầu tư thông qua các hội nghị xúc tiến đầu tư, các phương tiện thông tin đại chúng, cổng thông tin điện tử, trang web các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư.
- Rà soát, cập nhật các chính sách hỗ trợ đầu tư phù hợp quy định của pháp luật, vừa mang tính đột phá nhằm tăng tính cạnh tranh của địa phương so với các tỉnh trong khu vực.
2.4. Cải cách hành chính
- Tập trung thực hiện Nghị quyết số 19/2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chỉ số cạnh tranh quốc gia; Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về Hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục, đảm bảo công khai, minh bạch, tăng cường trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước.
- Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong giải quyết mặt bằng sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư.
- Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức nhằm đảm bảo thực hiện đúng các quy định mới trong phân cấp quản lý đầu tư. Thay đổi tác phong, lề lối làm việc, nâng cao đạo đức công vụ của cán bộ, công chức.
2.5. Đầu tư phát triển hạ tầng
Tranh thủ tối đa các nguồn lực để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt là nguồn vốn ngoài ngân sách, ưu tiên phát triển các lĩnh vực cảng biển, logistics, cấp, thoát nước, vệ sinh môi trường phục vụ trực tiếp cho các dự án trọng điểm đã và đang thu hút đầu tư. Triển khai quy hoạch xây dựng Cụm cảng Quốc tế Cửa Lò đồng bộ, có hệ thống dịch vụ hậu cần cảng đạt tiêu chuẩn.
2.6. Phát triển nguồn nhân lực
- Định hướng đào tạo nghề gắn với nhu cầu tuyển dụng của nhà đầu tư, đặc biệt là lao động có trình độ kỹ thuật cao, biết ngoại ngữ có thể làm việc trong các dự án của nhà đầu tư nước ngoài.
- Nghiên cứu điều chỉnh chuyển dịch cơ cấu lao động theo tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Dự báo nhu cầu lao động cả về số lượng, cơ cấu ngành nghề để có kế hoạch đào tạo phù hợp, đáp ứng nhu cầu lao động của các dự án đầu tư.
2.7. Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp
- Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư, tiếp xúc trực tiếp với các đối tác, tập đoàn lớn, tiềm năng. Xúc tiến đầu tư theo lĩnh vực.
- Triển khai các hoạt động phối hợp xúc tiến đầu tư, kết nối đầu tư giữa cơ quan xúc tiến đầu tư của tỉnh Nghệ An với Ban xúc tiến đầu tư và đối ngoại của các Tập đoàn như VSIP, Hemaraj trong việc thu hút, mời gọi các nhà đầu tư thứ cấp triển khai các dự án trong Khu công nghiệp VSIP Nghệ An và WHA Hemaraj Nghệ An;
- Tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư tại chỗ thông qua hoạt động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp. Hỗ trợ nhà đầu tư tìm hiểu về pháp luật, chính sách, thủ tục đầu tư, tiềm năng và cơ hội đầu tư; Hướng dẫn, trợ giúp các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ khai dự án hoặc thu hồi chấm dứt hoạt động dự án không hiệu quả, các dự án vi phạm quy định của Luật đầu tư và các quy định liên quan khác; tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư khác vào tiếp cận và đầu tư.
2.8. Hợp tác trong nước và quốc tế về các hoạt động xúc tiến đầu tư
2.8.1. Hoạt động hợp tác trong nước:
- Liên kết với các địa phương trong khu vực để xúc tiến đầu tư. Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương để quảng bá, giới thiệu và tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư theo chuyên đề ngành, lĩnh vực, địa bàn.
- Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình hợp tác phát triển kinh tế xã hội với các địa phương trong nước như: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, tỉnh Bình Dương, Đồng Nai..., các Tập đoàn, doanh nghiệp trong nước như: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tập đoàn FPT.
2.8.2. Hoạt động hợp tác quốc tế:
- Làm việc, phối hợp chặt chẽ với Đại sứ quán các nước, các tổ chức và cơ quan quốc tế, Hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài.... tại Việt Nam để giới thiệu quảng bá và xúc tiến đầu tư. Tiếp tục triển khai quan hệ hợp tác kết nghĩa giữa tỉnh Nghệ An với các địa phương của nước ngoài; giữa các địa phương của tỉnh Nghệ An với các địa phương của nước ngoài.
- Triển khai các hoạt động nhằm thúc đẩy quan hệ hợp tác, kết nghĩa giữa tỉnh Nghệ An với một số địa phương nước ngoài như: tỉnh Shizuoka, Gifu (Nhật Bản), Gyeonggi (Hàn Quốc); Ulianop (LB Nga),...

Content:
Nội dung XTĐT năm 2017.
2.1. Nghiên cứu đánh giá tiềm năng, thị trường và đối tác đầu tư
Tiếp tục nghiên cứu đánh giá tiềm năng, xu hướng và đối tác đầu tư đến từ các quốc gia có dự án đầu tư vào Nghệ An, đặc biệt là các Tập đoàn lớn đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore và Đài Loan. Mở rộng nghiên cứu tiềm năng của các nhà đầu tư đến từ Australia.
2.Xây dựng cơ sở dữ liệu cho hoạt động xúc tiến đầu tư
Tổng hợp các thông tin về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, trình tự thủ tục đầu tư, tiềm năng và cơ hội đầu tư để biên soạn lại bộ tài liệu phục vụ xúc tiến đầu tư. Thường xuyên cập nhật các thông tin trên Trang thông tin xúc tiến đầu tư 4 thứ tiếng, trang thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam và các sở, ban, ngành, địa phương trong tỉnh. Xây dựng và làm mới các ấn phẩm xúc tiến đầu tư, sử dụng ngôn ngữ của các đối tác định hướng. Thường xuyên rà soát, cập nhật danh mục dự án kêu gọi đầu tư. Xây dựng bộ khung kịch bản xúc tiến đầu tư của tỉnh để giới thiệu tại các hội nghị XTĐT trong và ngoài nước, các kênh thông tin về XTĐT.
2.3. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và cơ chế chính sách
- Xây dựng, rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và quản lý quy hoạch, đặc biệt là quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành và các sản phẩm chủ yếu để làm căn cứ thu hút đầu tư. Công bố rộng rãi các quy hoạch đã được phê duyệt đến các nhà đầu tư thông qua các hội nghị xúc tiến đầu tư, các phương tiện thông tin đại chúng, cổng thông tin điện tử, trang web các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư.
- Rà soát, cập nhật các chính sách hỗ trợ đầu tư phù hợp quy định của pháp luật, vừa mang tính đột phá nhằm tăng tính cạnh tranh của địa phương so với các tỉnh trong khu vực.
2.4. Cải cách hành chính
- Tập trung thực hiện Nghị quyết số 19/2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chỉ số cạnh tranh quốc gia; Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về Hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục, đảm bảo công khai, minh bạch, tăng cường trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước.
- Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong giải quyết mặt bằng sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư.
- Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức nhằm đảm bảo thực hiện đúng các quy định mới trong phân cấp quản lý đầu tư. Thay đổi tác phong, lề lối làm việc, nâng cao đạo đức công vụ của cán bộ, công chức.
2.5. Đầu tư phát triển hạ tầng
Tranh thủ tối đa các nguồn lực để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt là nguồn vốn ngoài ngân sách, ưu tiên phát triển các lĩnh vực cảng biển, logistics, cấp, thoát nước, vệ sinh môi trường phục vụ trực tiếp cho các dự án trọng điểm đã và đang thu hút đầu tư. Triển khai quy hoạch xây dựng Cụm cảng Quốc tế Cửa Lò đồng bộ, có hệ thống dịch vụ hậu cần cảng đạt tiêu chuẩn.
2.6. Phát triển nguồn nhân lực
- Định hướng đào tạo nghề gắn với nhu cầu tuyển dụng của nhà đầu tư, đặc biệt là lao động có trình độ kỹ thuật cao, biết ngoại ngữ có thể làm việc trong các dự án của nhà đầu tư nước ngoài.
- Nghiên cứu điều chỉnh chuyển dịch cơ cấu lao động theo tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Dự báo nhu cầu lao động cả về số lượng, cơ cấu ngành nghề để có kế hoạch đào tạo phù hợp, đáp ứng nhu cầu lao động của các dự án đầu tư.
2.7. Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp
- Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư, tiếp xúc trực tiếp với các đối tác, tập đoàn lớn, tiềm năng. Xúc tiến đầu tư theo lĩnh vực.
- Triển khai các hoạt động phối hợp xúc tiến đầu tư, kết nối đầu tư giữa cơ quan xúc tiến đầu tư của tỉnh Nghệ An với Ban xúc tiến đầu tư và đối ngoại của các Tập đoàn như VSIP, Hemaraj trong việc thu hút, mời gọi các nhà đầu tư thứ cấp triển khai các dự án trong Khu công nghiệp VSIP Nghệ An và WHA Hemaraj Nghệ An;
- Tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư tại chỗ thông qua hoạt động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp. Hỗ trợ nhà đầu tư tìm hiểu về pháp luật, chính sách, thủ tục đầu tư, tiềm năng và cơ hội đầu tư; Hướng dẫn, trợ giúp các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ khai dự án hoặc thu hồi chấm dứt hoạt động dự án không hiệu quả, các dự án vi phạm quy định của Luật đầu tư và các quy định liên quan khác; tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư khác vào tiếp cận và đầu tư.
2.8. Hợp tác trong nước và quốc tế về các hoạt động xúc tiến đầu tư
2.8.1. Hoạt động hợp tác trong nước:
- Liên kết với các địa phương trong khu vực để xúc tiến đầu tư. Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương để quảng bá, giới thiệu và tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư theo chuyên đề ngành, lĩnh vực, địa bàn.
- Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình hợp tác phát triển kinh tế xã hội với các địa phương trong nước như: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, tỉnh Bình Dương, Đồng Nai..., các Tập đoàn, doanh nghiệp trong nước như: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tập đoàn FPT.
2.8.Hoạt động hợp tác quốc tế:
- Làm việc, phối hợp chặt chẽ với Đại sứ quán các nước, các tổ chức và cơ quan quốc tế, Hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài.... tại Việt Nam để giới thiệu quảng bá và xúc tiến đầu tư. Tiếp tục triển khai quan hệ hợp tác kết nghĩa giữa tỉnh Nghệ An với các địa phương của nước ngoài; giữa các địa phương của tỉnh Nghệ An với các địa phương của nước ngoài.
- Triển khai các hoạt động nhằm thúc đẩy quan hệ hợp tác, kết nghĩa giữa tỉnh Nghệ An với một số địa phương nước ngoài như: tỉnh Shizuoka, Gifu (Nhật Bản), Gyeonggi (Hàn Quốc); Ulianop (LB Nga),...