Document: Điều 1 Thông tư 85/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi Quyết định 89/2007/QĐ-BNN

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/12/2011", "sign_number": "85/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/12/2011", "sign_number": "85/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/12/2011", "sign_number": "85/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/12/2011", "sign_number": "85/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/12/2011", "sign_number": "85/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 1 Thông tư 85/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi Quyết định 89/2007/QĐ-BNN có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định quản lý nhà nước về hoạt động xông hơi khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật ban hành kèm theo Quyết định số 89/2007/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây gọi là Quyết định 89/2007/QĐ-BNN)
1. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 4. Điều kiện hoạt động xông hơi khử trùng
1. Ng­ười trực tiếp quản lý, điều hành (ít nhất một người trong các vị trí sau: Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Tr­ưởng phòng Kỹ thuật đối với các doanh nghiệp kinh doanh và doanh nghiệp công ích; Chủ sở hữu doanh nghiệp tư­ nhân) phải có Chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng do cơ quan có thẩm quyền cấp;
2. Người trực tiếp thực hiện xông hơi khử trùng phải có Thẻ xông hơi khử trùng do cơ quan có thẩm quyền cấp;
3. Có quy trình kỹ thuật, nội quy hoạt động bảo đảm an toàn đối với con người, vật nuôi. Đầy đủ phương tiện, thiết bị phục vụ cho hoạt động xông hơi khử trùng theo qui định tại Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về kiểm dịch và bảo vệ thực vật QCVN 01-19: 2010/BNNPTNT - Quy trình kỹ thuật xông hơi khử trùng ban hành kèm theo Thông tư số 26/2010/TT-BNNPTNT ngày 27/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Có ph­ương tiện, trang thiết bị phục vụ hoạt động xông hơi khử trùng phù hợp với qui mô được phép hành nghề.
5. Chịu trách nhiệm đảm bảo về an toàn đối với ng­ười, vật nuôi và hàng hoá; về vệ sinh môi trư­ờng, về phòng chống cháy, nổ và địa điểm làm việc, kho chứa thiết bị, hoá chất theo quy định của pháp luật”.
2. Khoản 1, Điều 6 của Quy định được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 6. Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng
1. Có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên của 01(một) trong các chuyên ngành về hoá chất, bảo vệ thực vật, trồng trọt hoặc nông học.”
3. Điều 8 của Quy định được sửa đổi bổ sung như sau:
“Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện, chứng chỉ hành nghề, thẻ xông hơi khử trùng
1. Trình tự cấp/ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện, chứng chỉ hành nghề, thẻ xông hơi khử trùng
a) Cục Bảo vệ thực vật và các Chi cục Bảo vệ thực vật các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, xem xét, cấp/ cấp lại Giấy chứng nhận, Chứng chỉ hành nghề, Thẻ xông hơi khử trùng theo quy định phân cấp quản lý tại Điều 3 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 89/2007/QĐ-BNN ;
b) Kể từ khi nhận đ­ược hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét, cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, cấp/cấp lại Chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng và Thẻ xông hơi khử trùng trong thời hạn ba (03) ngày làm việc. Trường hợp không thể cấp đ­ược trong thời hạn trên thì cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết;
c) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền bằng cách gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện, số lượng hồ sơ phải nộp là một (01) bộ.
2. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng của tổ chức hành nghề xông hơi khử trùng, mẫu Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Quy trình kỹ thuật, phương tiện, danh mục trang thiết bị xông hơi khử trùng trên từng loại hình theo quy định;
c) Bản sao chụp Chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng;
d) Danh sách người trực tiếp xông hơi khử trùng đã được cấp Thẻ xông hơi khử trùng theo quy định;
đ) Nội quy đảm bảo an toàn đối với ng­ười, vật nuôi và hàng hoá; địa điểm làm việc, kho chứa thiết bị, hoá chất theo quy định của pháp luật;
e) Bản sao chụp và mang theo bản gốc để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy do cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy cấp;
g) Bản cam kết môi trường theo quy định tại Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
3. Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng của tổ chức hành nghề xông hơi khử trùng, mẫu tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Quy trình kỹ thuật, danh mục phương tiện, trang thiết bị xông hơi khử trùng đã sửa đổi, bổ sung, cập nhật theo quy định;
c) Danh sách cán bộ đã được cấp Chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng, Thẻ xông hơi khử trùng đang làm việc tại đơn vị kèm theo bản sao chụp các chứng chỉ và thẻ;
d) Báo cáo tình hình hoạt động xông hơi khử trùng của đơn vị theo quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Quyết định số 89/2007/QĐ –BNN;
đ) Biên bản kiểm tra về môi trường, phòng cháy chữa cháy của các cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn hoạt động của đơn vị.
4. Hồ sơ cấp/ cấp lại Chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng
a) Đơn đề nghị cấp/cấp lại Chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng của người đề nghị cấp chứng chỉ, mẫu tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao chụp bằng tốt nghiệp đại học của một (01) trong các chuyên ngành về hoá chất, bảo vệ thực vật, trồng trọt hoặc nông học (có mang theo bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao chứng thực;
c) Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện hoặc tương đương trở lên cấp và có giá trị trong thời hạn sáu (06) tháng kể từ ngày cấp;
d) Bản sao chụp Giấy chứng minh nhân dân (có mang theo bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao chứng thực;
e) Hai ảnh cỡ 4cm x 6cm.
5. Hồ sơ cấp/ cấp lại Thẻ xông hơi khử trùng
a) Đơn đề nghị cấp/cấp lại Thẻ xông hơi khử trùng, mẫu Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao chụp kết quả học tập về hoạt động xông hơi khử trùng (có mang theo bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao chứng thực;
c) Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện hoặc tương đương trở lên cấp và có giá trị trong thời hạn sáu (06) tháng kể từ ngày cấp;
d) Bản sao chụp Giấy chứng minh nhân dân (có mang theo bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao chứng thực;
đ) Hai ảnh cỡ 2cm x 3cm’’.
4. Điều 9 của Quy định được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 9. Thời hạn, quy định về cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề, Chứng chỉ hành nghề, Thẻ xông hơi khử trùng
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng có giá trị trong năm (05) năm. Trước khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực ba (03) tháng, tổ chức phải gửi một (01) bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng về Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.
Chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng, Thẻ xông hơi khử trùng có giá trị vô thời hạn. Mẫu chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng, Thẻ xông hơi khử trùng theo mẫu tại Phụ lục 1,2, 3 và 4 được ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề, Chứng chỉ hành nghề, Thẻ xông hơi khử trùng sẽ xem xét và cấp lại giấy tờ trên trong một số trường hợp sau:
a) Thay đổi bất kỳ nội dung, thông tin liên quan tới Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề, Chứng chỉ hành nghề, Thẻ xông hơi khử trùng.
b) Trường hợp bị rách, cũ nát, hoặc không xác định rõ các nội dung thông tin trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề, Chứng chỉ hành nghề, Thẻ xông hơi khử trùng.
c) Trường hợp bị mất, thất lạc phải có bản giải trình của tổ chức, các nhân đề nghị cấp lại.
4. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề, Chứng chỉ hành nghề, Thẻ xông hơi khử trùng được tiến hành như trình tự, thủ tục cấp lần đầu. Các trường hợp quy định tại Điểm a, b, Khoản này, khi cấp lại phải thu hồi giấy đã cấp’.
5. Sửa đổi, bổ sung các phụ lục:
a) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 2a, 2b, 3a, 3b ban hành kèm theo Quyết định số 89/2007/QĐ-BNN thành các Phụ lục 1, 2, 3, 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định số 89/2007/QĐ-BNN thành Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quyết định số 89/2007/QĐ-BNN thành Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 6 ban hành kèm theo Quyết định số 89/2007/QĐ-BNN thành Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.
đ) Bổ sung Phụ lục 6, ban hành kèm theo Thông tư này.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định quản lý nhà nước về hoạt động xông hơi khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật ban hành kèm theo Quyết định số 89/2007/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây gọi là Quyết định 89/2007/QĐ-BNN)
1. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 4. Điều kiện hoạt động xông hơi khử trùng
1. Ng­ười trực tiếp quản lý, điều hành (ít nhất một người trong các vị trí sau: Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Tr­ưởng phòng Kỹ thuật đối với các doanh nghiệp kinh doanh và doanh nghiệp công ích; Chủ sở hữu doanh nghiệp tư­ nhân) phải có Chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng do cơ quan có thẩm quyền cấp;
2. Người trực tiếp thực hiện xông hơi khử trùng phải có Thẻ xông hơi khử trùng do cơ quan có thẩm quyền cấp;
3. Có quy trình kỹ thuật, nội quy hoạt động bảo đảm an toàn đối với con người, vật nuôi. Đầy đủ phương tiện, thiết bị phục vụ cho hoạt động xông hơi khử trùng theo qui định tại Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về kiểm dịch và bảo vệ thực vật QCVN 01-19: 2010/BNNPTNT - Quy trình kỹ thuật xông hơi khử trùng ban hành kèm theo Thông tư số 26/2010/TT-BNNPTNT ngày 27/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Có ph­ương tiện, trang thiết bị phục vụ hoạt động xông hơi khử trùng phù hợp với qui mô được phép hành nghề.
5. Chịu trách nhiệm đảm bảo về an toàn đối với ng­ười, vật nuôi và hàng hoá; về vệ sinh môi trư­ờng, về phòng chống cháy, nổ và địa điểm làm việc, kho chứa thiết bị, hoá chất theo quy định của pháp luật”.
2. Khoản 1, Điều 6 của Quy định được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 6. Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng
1. Có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên của 01(một) trong các chuyên ngành về hoá chất, bảo vệ thực vật, trồng trọt hoặc nông học.”
3. Điều 8 của Quy định được sửa đổi bổ sung như sau:
“Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện, chứng chỉ hành nghề, thẻ xông hơi khử trùng
1. Trình tự cấp/ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện, chứng chỉ hành nghề, thẻ xông hơi khử trùng
a) Cục Bảo vệ thực vật và các Chi cục Bảo vệ thực vật các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, xem xét, cấp/ cấp lại Giấy chứng nhận, Chứng chỉ hành nghề, Thẻ xông hơi khử trùng theo quy định phân cấp quản lý tại Điều 3 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 89/2007/QĐ-BNN ;
b) Kể từ khi nhận đ­ược hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét, cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, cấp/cấp lại Chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng và Thẻ xông hơi khử trùng trong thời hạn ba (03) ngày làm việc. Trường hợp không thể cấp đ­ược trong thời hạn trên thì cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết;
c) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền bằng cách gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện, số lượng hồ sơ phải nộp là một (01) bộ.
2. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng của tổ chức hành nghề xông hơi khử trùng, mẫu Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Quy trình kỹ thuật, phương tiện, danh mục trang thiết bị xông hơi khử trùng trên từng loại hình theo quy định;
c) Bản sao chụp Chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng;
d) Danh sách người trực tiếp xông hơi khử trùng đã được cấp Thẻ xông hơi khử trùng theo quy định;
đ) Nội quy đảm bảo an toàn đối với ng­ười, vật nuôi và hàng hoá; địa điểm làm việc, kho chứa thiết bị, hoá chất theo quy định của pháp luật;
e) Bản sao chụp và mang theo bản gốc để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy do cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy cấp;
g) Bản cam kết môi trường theo quy định tại Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
3. Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng của tổ chức hành nghề xông hơi khử trùng, mẫu tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Quy trình kỹ thuật, danh mục phương tiện, trang thiết bị xông hơi khử trùng đã sửa đổi, bổ sung, cập nhật theo quy định;
c) Danh sách cán bộ đã được cấp Chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng, Thẻ xông hơi khử trùng đang làm việc tại đơn vị kèm theo bản sao chụp các chứng chỉ và thẻ;
d) Báo cáo tình hình hoạt động xông hơi khử trùng của đơn vị theo quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Quyết định số 89/2007/QĐ –BNN;
đ) Biên bản kiểm tra về môi trường, phòng cháy chữa cháy của các cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn hoạt động của đơn vị.
4. Hồ sơ cấp/ cấp lại Chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng
a) Đơn đề nghị cấp/cấp lại Chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng của người đề nghị cấp chứng chỉ, mẫu tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao chụp bằng tốt nghiệp đại học của một (01) trong các chuyên ngành về hoá chất, bảo vệ thực vật, trồng trọt hoặc nông học (có mang theo bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao chứng thực;
c) Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện hoặc tương đương trở lên cấp và có giá trị trong thời hạn sáu (06) tháng kể từ ngày cấp;
d) Bản sao chụp Giấy chứng minh nhân dân (có mang theo bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao chứng thực;
e) Hai ảnh cỡ 4cm x 6cm.
5. Hồ sơ cấp/ cấp lại Thẻ xông hơi khử trùng
a) Đơn đề nghị cấp/cấp lại Thẻ xông hơi khử trùng, mẫu Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao chụp kết quả học tập về hoạt động xông hơi khử trùng (có mang theo bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao chứng thực;
c) Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện hoặc tương đương trở lên cấp và có giá trị trong thời hạn sáu (06) tháng kể từ ngày cấp;
d) Bản sao chụp Giấy chứng minh nhân dân (có mang theo bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao chứng thực;
đ) Hai ảnh cỡ 2cm x 3cm’’.
4. Điều 9 của Quy định được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 9. Thời hạn, quy định về cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề, Chứng chỉ hành nghề, Thẻ xông hơi khử trùng
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng có giá trị trong năm (05) năm. Trước khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực ba (03) tháng, tổ chức phải gửi một (01) bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề xông hơi khử trùng về Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.
Chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng, Thẻ xông hơi khử trùng có giá trị vô thời hạn. Mẫu chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng, Thẻ xông hơi khử trùng theo mẫu tại Phụ lục 1,2, 3 và 4 được ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề, Chứng chỉ hành nghề, Thẻ xông hơi khử trùng sẽ xem xét và cấp lại giấy tờ trên trong một số trường hợp sau:
a) Thay đổi bất kỳ nội dung, thông tin liên quan tới Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề, Chứng chỉ hành nghề, Thẻ xông hơi khử trùng.
b) Trường hợp bị rách, cũ nát, hoặc không xác định rõ các nội dung thông tin trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề, Chứng chỉ hành nghề, Thẻ xông hơi khử trùng.
c) Trường hợp bị mất, thất lạc phải có bản giải trình của tổ chức, các nhân đề nghị cấp lại.
4. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề, Chứng chỉ hành nghề, Thẻ xông hơi khử trùng được tiến hành như trình tự, thủ tục cấp lần đầu. Các trường hợp quy định tại Điểm a, b, Khoản này, khi cấp lại phải thu hồi giấy đã cấp’.
5. Sửa đổi, bổ sung các phụ lục:
a) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 2a, 2b, 3a, 3b ban hành kèm theo Quyết định số 89/2007/QĐ-BNN thành các Phụ lục 1, 2, 3, 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định số 89/2007/QĐ-BNN thành Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quyết định số 89/2007/QĐ-BNN thành Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 6 ban hành kèm theo Quyết định số 89/2007/QĐ-BNN thành Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.
đ) Bổ sung Phụ lục 6, ban hành kèm theo Thông tư này.