Document: Điểm d Khoản 9 Điều 1 Quyết định 767/2005/QĐ-TTg Quy hoạch phát triển Đài Truyền hình Việt Nam đến năm 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/08/2005", "sign_number": "767/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/08/2005", "sign_number": "767/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/08/2005", "sign_number": "767/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/08/2005", "sign_number": "767/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/08/2005", "sign_number": "767/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 9 Điều 1 Quyết định 767/2005/QĐ-TTg Quy hoạch phát triển Đài Truyền hình Việt Nam đến năm 2010

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Đài Truyền hình Việt Nam đến năm 2010 với những nội dung chính sau đây:
...
9. Tập trung hoàn thành việc đầu tư, xây dựng các dự án trọng điểm: Trung tâm sản xuất chương trình, mạng máy phát hình quốc gia VTV2, truyền hình tiếng dân tộc từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp và vốn vay ODA; các dự án: Mạng máy phát hình quốc gia VTV3, Trung tâm sản xuất phim truyền hình, Trung tâm Quảng cáo và Dịch vụ truyền hình từ nguồn thu quảng cáo của Đài Truyền hình Việt Nam.
IV. Các giải pháp chủ yếu
1. Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách
...
d) Đài Truyền hình Việt Nam phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất các biện pháp thu hút các nguồn vốn trong và ngoài nước để thực hiện Quy hoạch.
7. Đài Truyền hình Việt Nam có trách nhiệm
a) Quản lý trực tiếp hệ thống kỹ thuật chuyên dùng của Đài Truyền hình Việt Nam để sản xuất, truyền dẫn tín hiệu và phát sóng các chương trình truyền hình quốc gia trong nước và ra nước ngoài.
b) Quản lý thống nhất, toàn diện nội dung và kỹ thuật truyền hình trả tiền do Đài Truyền hình Việt Nam cung cấp.
c) Chủ trì, phối hợp với các đài địa phương trong việc sản xuất chương trình đảm bảo có chất lượng cao, kịp thời, đa dạng, đặc biệt là các chương trình đáp ứng yêu cầu chung trên toàn quốc và đáp ứng các yêu cầu riêng bằng tiếng dân tộc ít người.
d) Chủ trì, phối hợp với các đài địa phương trong việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về chuyên ngành truyền hình; hướng dẫn các đài địa phương về nghiệp vụ và kỹ thuật truyền hình.

Content:
Đài Truyền hình Việt Nam phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất các biện pháp thu hút các nguồn vốn trong và ngoài nước để thực hiện Quy hoạch.
7. Đài Truyền hình Việt Nam có trách nhiệm
a) Quản lý trực tiếp hệ thống kỹ thuật chuyên dùng của Đài Truyền hình Việt Nam để sản xuất, truyền dẫn tín hiệu và phát sóng các chương trình truyền hình quốc gia trong nước và ra nước ngoài.
b) Quản lý thống nhất, toàn diện nội dung và kỹ thuật truyền hình trả tiền do Đài Truyền hình Việt Nam cung cấp.
c) Chủ trì, phối hợp với các đài địa phương trong việc sản xuất chương trình đảm bảo có chất lượng cao, kịp thời, đa dạng, đặc biệt là các chương trình đáp ứng yêu cầu chung trên toàn quốc và đáp ứng các yêu cầu riêng bằng tiếng dân tộc ít người.
Chủ trì, phối hợp với các đài địa phương trong việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về chuyên ngành truyền hình; hướng dẫn các đài địa phương về nghiệp vụ và kỹ thuật truyền hình.