Document: Điều 1 Quyết định 1637/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Phương án phòng cháy chữa cháy Kon Tum 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "1637/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "1637/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "1637/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "1637/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "1637/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1637/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Phương án phòng cháy chữa cháy Kon Tum 2016 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Phương án phòng cháy, chữa cháy tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016-2020 (gọi tắt là Phương án) với những nội dung chính như sau:
1. Tên Phương án: Phương án Phòng cháy, chữa cháy rừng (PCCCR) tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016 - 2020.
2. Đơn vị lập phương án: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum (Chi cục Kiểm lâm).
3. Thời gian thực hiện: 05 năm (từ năm 2016 đến hết năm 2020)
4. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Kon Tum, trong đó xác định khu vực trọng điểm và diện tích rừng dễ cháy như sau:
- Khu vực 1: Có nguy cơ cháy rừng rất cao, gồm các huyện Ngọc Hồi. Sa Thầy, Ia H'Drai. Diện tích rừng có nguy cơ cháy rất cao: 90.423,3 ha (40.480,4 ha rừng trồng; 49.943 ha rừng tự nhiên).
- Khu vực 2: Có nguy cơ cháy rừng cao, gồm các huyện: Đăk Hà, Kon Rẫy và thành phố Kon Tum. Diện tích rừng có nguy cơ cháy cao: 14.932,2 ha (6.651,3 ha rừng trồng, 8.280,9 ha rừng tự nhiên).
- Khu vực 3: Có nguy cơ cháy rừng trung bình, gồm các huyện: Đăk Glei, Tu Mơ Rông, Kon Plông. Diện tích rừng có nguy cơ cháy trung bình: 55.406,5 ha (9.769,1 ha rừng trồng, 45.637,4 ha rừng tự nhiên).
5. Mục tiêu của Phương án
5.1. Mục tiêu chung:
Nâng cao khả năng kiểm soát cháy rừng và hiệu lực của công tác PCCCR, chủ động trong công tác PCCCR đối với Ban chỉ huy các cấp và các đơn vị chủ rừng chủ rừng nhằm hạn chế các vụ cháy rừng và thiệt hại do cháy rừng gây ra: Chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, dụng cụ, ứng cứu kịp thời các vụ cháy rừng nếu xảy ra. Tập trung bảo vệ an toàn trước nạn lửa rừng đối với các khu rừng đặc dụng, rừng biên giới, rừng tự nhiên còn giàu tài nguyên, các khu rừng phòng hộ, khu vực rừng thông, rừng khộp và rừng trong các loại, góp phần bảo vệ phát triển bền vững tài nguyên rừng.
5.2. Mục tiêu cụ thể:
- Nâng cao năng lực chỉ huy, vai trò, trách nhiệm, hiệu lực, hiệu quả điều hành, quản lý nhà nước về công tác PCCCR của chính quyền các cấp, trách nhiệm thực hiện công tác PCCCR của chủ rừng, của toàn dân, từng bước thực hiện xã hội hóa công tác PCCCR.
- Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức người dân về PCCCR; xây dựng, củng cố, duy trì mạng lưới PCCCR từ cấp tỉnh đến cơ sở, chú trọng công tác PCCCR ở cơ sở.
- Kiện toàn lực lượng PCCCR và tổ đội quần chúng bảo vệ rừng và PCCCR ở địa phương, tổ chức xây dựng lực lượng chữa cháy rừng cơ động nhanh ở các cụm, vùng trọng điểm cháy rừng, gắn với việc thực hiện phương châm “4 tại chỗ” trong công tác PCCCR, kịp thời dập tắt các đám cháy, hạn chế và kiểm soát được những vụ cháy rừng lớn.
- Tiến hành thường xuyên nhiều biện pháp, hạn chế và đẩy lùi được nạn cháy rừng xảy ra trên toàn tỉnh. Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đầu tư cơ sở vật chất phục vụ PCCCR, hạn chế thấp nhất thiệt hại do cháy rừng gây ra.
- Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí được cấp cho công tác PCCCR trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đúng quy định của pháp luật, cụ thể như: xây dựng công trình PCCCR, đầu tư phương tiện, trang thiết bị, công cụ phục vụ cho hoạt động PCCCR. Xây dựng và vận hành các hoạt động dự báo cháy rừng, phát hiện điểm cháy, chữa cháy rừng thuộc các vùng trọng điểm.
6. Kinh phí thực hiện phương án PCCCR giai đoạn 2016 - 2020:
Tổng nhu cầu kinh phí: 246.383.859.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm bốn mươi sáu tỷ ba trăm tám ba triệu, tám trăm năm mươi chín nghìn đồng chẵn).
Trong đó:
6.1. Các đơn vị, địa phương trực thuộc do UBND tỉnh quản lý: 81.725.059.000 đồng (Tám mươi mốt tỷ, bảy trăm hai mươi lăm triệu, không trăm năm mươi chín nghìn đồng); trong đó:
- Ngân sách Nhà nước (Trung ương, tỉnh, huyện, của ngành, từ các chương trình, dự án): 17.074.029.000 đồng (Bằng chữ: Mười bảy tỷ, không trăm bốn mươi tư triệu, không trăm hai mươi chín nghìn đồng chẵn). Ngân sách địa phương bố trí tùy theo khả năng.
- Tiền dịch vụ môi trường rừng: 64.651.030.000 đồng (Sáu mươi tư tỷ, sáu trăm năm mươi mốt triệu, không trăm ba mươi nghìn đồng chẵn).
DVT: Đồng

Đơn vị, địa phương

Tổng kinh phí

Ngân sách NN

Nguồn DMVTR

1. Cấp tỉnh

52.998.299.000

4.020.000.000

41.269.270.000

Chi cục Kiểm lâm

3.624.000 000

3.624.000.000

Các Đội kiểm lâm cơ động và PCCCR

396.000.000

396.000.000

Các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng

23.897.629.000

7.709.029.000

16.188.600.000

Các Công ty lâm nghiệp

25.080.670.000

25.080.670.000

2. Cấp huyện:

4.967.000.000

4.967.000.000

Các Hạt Kiểm lâm các huyện, thành phố

4.967.000.000

3. Cấp xã:

23.759.760.000

378.000.000

23.381.760.000

06 xã không hưởng DVMTR

378.000.000

84 xã được hưởng DVMTR

23.381.760.000

Tổng cộng

81.725.059.000

17.074.029.000

64.651.030.000

6.2. Các đơn vị có liên quan đến công tác PCCCR trên địa bàn tỉnh: 164.658.800.000 đồng (Một trăm sáu mươi tư tỷ, sáu trăm năm mươi tám triệu, tám trăm nghìn đồng chẵn); trong đó:
- Nguồn dịch vụ môi trường rừng: 62.305.000.000 đồng (Sáu mươi hai tỷ, ba trăm lẻ năm triệu đồng chẵn);
- Nguồn vốn do các đơn vị tự đầu tư: 102.353.800.000 đồng (Một trăm lẻ hai tỷ, ba trăm năm mươi ba triệu, tám trăm nghìn đồng chẵn).
DVT: Đồng

Đơn vị

Tổng kinh phí

Nguồn vốn đơn vị tự đầu tư

Nguồn DMVTR

Công ty TNHH MTV Innovgreen Kon Tum

1.811.100.000

1.811.100.000

Công ty nguyên liệu giấy Miền Nam

60.493.900.000

60.493.900.000

Các đơn vị trồng cao su trên đất lâm nghiệp

102.353.800.000

102.353.800.000

Tổng cộng

164.658.800.000

102.353.800.000

62.305.000.000

7. Hiệu quả của phương án PCCCR:
- Bảo vệ được diện tích rừng hiện có trên địa bàn tỉnh, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do cháy rừng gây ra, tác động tích cực và góp phần phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh trong thời gian đến.
- Nâng cao năng lực PCCCR về chỉ đạo, chỉ huy, trình độ chuyên môn; đồng thời nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư ở các thôn, làng và chính quyền cơ sở thông qua các hoạt động tuyên truyền, tập huấn.
- Xây dựng được quy chế phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành góp phần thực hiện có hiệu quả công tác PCCCR; xây dựng được lực lượng PCCCR từ cơ sở để làm nòng cốt, phối hợp với các lực lượng trên địa bàn tham gia chữa cháy rừng khi xảy ra.
- Sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn kinh phí đầu tư cho công tác PCCCR.
- Phân định rõ trách nhiệm, nhiệm vụ của chủ rừng, thôn, làng, chính quyền địa phương, cơ quan chức năng trong PCCCR.
- Đưa công tác PCCCR vào nề nếp ở các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, chủ rừng, cộng đồng dân cư thôn làng nhằm phát huy sức mạnh của toàn xã hội để từng bước thực hiện xã hội hóa công tác PCCCR.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Phương án phòng cháy, chữa cháy tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016-2020 (gọi tắt là Phương án) với những nội dung chính như sau:
1. Tên Phương án: Phương án Phòng cháy, chữa cháy rừng (PCCCR) tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016 - 2020.
2. Đơn vị lập phương án: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum (Chi cục Kiểm lâm).
3. Thời gian thực hiện: 05 năm (từ năm 2016 đến hết năm 2020)
4. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Kon Tum, trong đó xác định khu vực trọng điểm và diện tích rừng dễ cháy như sau:
- Khu vực 1: Có nguy cơ cháy rừng rất cao, gồm các huyện Ngọc Hồi. Sa Thầy, Ia H'Drai. Diện tích rừng có nguy cơ cháy rất cao: 90.423,3 ha (40.480,4 ha rừng trồng; 49.943 ha rừng tự nhiên).
- Khu vực 2: Có nguy cơ cháy rừng cao, gồm các huyện: Đăk Hà, Kon Rẫy và thành phố Kon Tum. Diện tích rừng có nguy cơ cháy cao: 14.932,2 ha (6.651,3 ha rừng trồng, 8.280,9 ha rừng tự nhiên).
- Khu vực 3: Có nguy cơ cháy rừng trung bình, gồm các huyện: Đăk Glei, Tu Mơ Rông, Kon Plông. Diện tích rừng có nguy cơ cháy trung bình: 55.406,5 ha (9.769,1 ha rừng trồng, 45.637,4 ha rừng tự nhiên).
5. Mục tiêu của Phương án
5.1. Mục tiêu chung:
Nâng cao khả năng kiểm soát cháy rừng và hiệu lực của công tác PCCCR, chủ động trong công tác PCCCR đối với Ban chỉ huy các cấp và các đơn vị chủ rừng chủ rừng nhằm hạn chế các vụ cháy rừng và thiệt hại do cháy rừng gây ra: Chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, dụng cụ, ứng cứu kịp thời các vụ cháy rừng nếu xảy ra. Tập trung bảo vệ an toàn trước nạn lửa rừng đối với các khu rừng đặc dụng, rừng biên giới, rừng tự nhiên còn giàu tài nguyên, các khu rừng phòng hộ, khu vực rừng thông, rừng khộp và rừng trong các loại, góp phần bảo vệ phát triển bền vững tài nguyên rừng.
5.2. Mục tiêu cụ thể:
- Nâng cao năng lực chỉ huy, vai trò, trách nhiệm, hiệu lực, hiệu quả điều hành, quản lý nhà nước về công tác PCCCR của chính quyền các cấp, trách nhiệm thực hiện công tác PCCCR của chủ rừng, của toàn dân, từng bước thực hiện xã hội hóa công tác PCCCR.
- Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức người dân về PCCCR; xây dựng, củng cố, duy trì mạng lưới PCCCR từ cấp tỉnh đến cơ sở, chú trọng công tác PCCCR ở cơ sở.
- Kiện toàn lực lượng PCCCR và tổ đội quần chúng bảo vệ rừng và PCCCR ở địa phương, tổ chức xây dựng lực lượng chữa cháy rừng cơ động nhanh ở các cụm, vùng trọng điểm cháy rừng, gắn với việc thực hiện phương châm “4 tại chỗ” trong công tác PCCCR, kịp thời dập tắt các đám cháy, hạn chế và kiểm soát được những vụ cháy rừng lớn.
- Tiến hành thường xuyên nhiều biện pháp, hạn chế và đẩy lùi được nạn cháy rừng xảy ra trên toàn tỉnh. Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đầu tư cơ sở vật chất phục vụ PCCCR, hạn chế thấp nhất thiệt hại do cháy rừng gây ra.
- Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí được cấp cho công tác PCCCR trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đúng quy định của pháp luật, cụ thể như: xây dựng công trình PCCCR, đầu tư phương tiện, trang thiết bị, công cụ phục vụ cho hoạt động PCCCR. Xây dựng và vận hành các hoạt động dự báo cháy rừng, phát hiện điểm cháy, chữa cháy rừng thuộc các vùng trọng điểm.
6. Kinh phí thực hiện phương án PCCCR giai đoạn 2016 - 2020:
Tổng nhu cầu kinh phí: 246.383.859.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm bốn mươi sáu tỷ ba trăm tám ba triệu, tám trăm năm mươi chín nghìn đồng chẵn).
Trong đó:
6.1. Các đơn vị, địa phương trực thuộc do UBND tỉnh quản lý: 81.725.059.000 đồng (Tám mươi mốt tỷ, bảy trăm hai mươi lăm triệu, không trăm năm mươi chín nghìn đồng); trong đó:
- Ngân sách Nhà nước (Trung ương, tỉnh, huyện, của ngành, từ các chương trình, dự án): 17.074.029.000 đồng (Bằng chữ: Mười bảy tỷ, không trăm bốn mươi tư triệu, không trăm hai mươi chín nghìn đồng chẵn). Ngân sách địa phương bố trí tùy theo khả năng.
- Tiền dịch vụ môi trường rừng: 64.651.030.000 đồng (Sáu mươi tư tỷ, sáu trăm năm mươi mốt triệu, không trăm ba mươi nghìn đồng chẵn).
DVT: Đồng

Đơn vị, địa phương

Tổng kinh phí

Ngân sách NN

Nguồn DMVTR

1. Cấp tỉnh

52.998.299.000

4.020.000.000

41.269.270.000

Chi cục Kiểm lâm

3.624.000 000

3.624.000.000

Các Đội kiểm lâm cơ động và PCCCR

396.000.000

396.000.000

Các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng

23.897.629.000

7.709.029.000

16.188.600.000

Các Công ty lâm nghiệp

25.080.670.000

25.080.670.000

2. Cấp huyện:

4.967.000.000

4.967.000.000

Các Hạt Kiểm lâm các huyện, thành phố

4.967.000.000

3. Cấp xã:

23.759.760.000

378.000.000

23.381.760.000

06 xã không hưởng DVMTR

378.000.000

84 xã được hưởng DVMTR

23.381.760.000

Tổng cộng

81.725.059.000

17.074.029.000

64.651.030.000

6.2. Các đơn vị có liên quan đến công tác PCCCR trên địa bàn tỉnh: 164.658.800.000 đồng (Một trăm sáu mươi tư tỷ, sáu trăm năm mươi tám triệu, tám trăm nghìn đồng chẵn); trong đó:
- Nguồn dịch vụ môi trường rừng: 62.305.000.000 đồng (Sáu mươi hai tỷ, ba trăm lẻ năm triệu đồng chẵn);
- Nguồn vốn do các đơn vị tự đầu tư: 102.353.800.000 đồng (Một trăm lẻ hai tỷ, ba trăm năm mươi ba triệu, tám trăm nghìn đồng chẵn).
DVT: Đồng

Đơn vị

Tổng kinh phí

Nguồn vốn đơn vị tự đầu tư

Nguồn DMVTR

Công ty TNHH MTV Innovgreen Kon Tum

1.811.100.000

1.811.100.000

Công ty nguyên liệu giấy Miền Nam

60.493.900.000

60.493.900.000

Các đơn vị trồng cao su trên đất lâm nghiệp

102.353.800.000

102.353.800.000

Tổng cộng

164.658.800.000

102.353.800.000

62.305.000.000

7. Hiệu quả của phương án PCCCR:
- Bảo vệ được diện tích rừng hiện có trên địa bàn tỉnh, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do cháy rừng gây ra, tác động tích cực và góp phần phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh trong thời gian đến.
- Nâng cao năng lực PCCCR về chỉ đạo, chỉ huy, trình độ chuyên môn; đồng thời nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư ở các thôn, làng và chính quyền cơ sở thông qua các hoạt động tuyên truyền, tập huấn.
- Xây dựng được quy chế phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành góp phần thực hiện có hiệu quả công tác PCCCR; xây dựng được lực lượng PCCCR từ cơ sở để làm nòng cốt, phối hợp với các lực lượng trên địa bàn tham gia chữa cháy rừng khi xảy ra.
- Sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn kinh phí đầu tư cho công tác PCCCR.
- Phân định rõ trách nhiệm, nhiệm vụ của chủ rừng, thôn, làng, chính quyền địa phương, cơ quan chức năng trong PCCCR.
- Đưa công tác PCCCR vào nề nếp ở các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, chủ rừng, cộng đồng dân cư thôn làng nhằm phát huy sức mạnh của toàn xã hội để từng bước thực hiện xã hội hóa công tác PCCCR.