Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2130/QĐ-UBND quy hoạch chung xây dựng đô thị Phố Ràng Lào Cai 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "2130/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2130/QĐ-UBND quy hoạch chung xây dựng đô thị Phố Ràng Lào Cai 2016

Điều 1. :
...
4. Định hướng phát triển không gian.
a) Hướng phát triển không gian và cấu trúc đô thị:
Không gian đô thị Phố Ràng được tổ chức thành một phân khu trung tâm với chức năng là lõi đô thị và các khu phát triển kinh tế TTCN, khu phát triển kinh tế dịch vụ sinh thái và nông nghiệp, khu phát triển kinh tế lâm nghiệp.
Khu vực trung tâm đô thị được bố trí đa chức năng, tổ chức không gian đô thị theo tầng bậc và bố trí công trình theo dải địa hình; các chức năng công cộng được hình thành dọc theo tuyến QL 279 và tuyến đường chính 4 làn xe xuyên suốt đô thị. Chức năng của các không gian được sử dụng đa mục đích, các chức năng công cộng đô thị cho phép kết hợp trong cùng một không gian, tránh hiện tượng sử dụng đất dàn trải.
Các khu vực phát triển kinh tế TTCN, dịch vụ sinh thái, nông nghiệp và lâm nghiệp. Tổ chức không gian chính là các không gian sản xuất kết hợp khu ở mật độ thấp xen lẫn các không gian công cộng khu vực.
b) Phân khu chức năng:
Định hướng phân vùng và phân khu được xác định trên căn cứ địa hình, cảnh quan, tính chất sử dụng đất chính và khả năng đầu tư sớm. Hình thành vùng trung tâm cho các chức năng hành chính huyện kết hợp hành chính thị xã. Khu vực dân cư hiện có trong trung tâm được sắp xếp, mở rộng. Tiếp tục đô thị hóa với mật độ xây dựng thấp cho các khu vực kết hợp sản xuất TTCN, lâm nghiệp và nông nghiệp. Đô thị Phố Ràng được chia thành 4 phân khu như sau:
- Phân khu 1: Khu trung tâm đô thị.
+ Quy mô phát triển: 16.000 người (2030), diện tích 400,0 ha.
+ Là trung tâm hành chính, chính trị, cảnh quan và dịch vụ đô thị. Tại đây bố trí các công trình hành chính, cơ quan (Huyện ủy, HĐND, UBND huyện, công an, đài phát thanh..), công trình công cộng (bệnh viện, phòng khám đa khoa, bưu điện, trường học các cấp, văn hóa..), công trình dịch vụ thương mại (ngân hàng, trung tâm tài chính, dịch vụ du lịch, chợ..) và dân cư đô thị cùng hệ thống công cộng khu vực.
- Phân khu 2: Khu phát triển kinh tế tiểu thủ công nghiệp.
+ Quy mô phát triển: dân số 4.000 người (2030), diện tích đất 452,0 ha.
+ Là khu vực cho phép xây dựng khu TTCN tập trung, khu trồng lúa - hoa mầu giữ lại canh tác, khu vực rừng sản xuất - cảnh quan và khu ở được phát triển trên cơ sở điểm dân cư hiện trạng mở rộng sang các quỹ đất khai thác lân cận. Bố trí các công trình nhà ở kết hợp dịch vụ; các công trình công cộng khu vực đảm bảo bán kính phục vụ.
- Phân khu 3: Khu phát triển kinh tế dịch vụ sinh thái và nông nghiệp.
+ Quy mô dân số 2.000 người (2030), diện tích đất 162,0 ha.
+ Là khu vực cho phép phát triển các dịch vụ sinh thái và sản xuất nông nghiệp tập trung, khu trồng lúa - hoa mầu giữ lại canh tác và tiếp tục phát triển mở rộng nâng cao năng xuất - chất lượng, khu vực rừng sản xuất - cảnh quan và khu ở được phát triển trên cơ sở điểm dân cư hiện trạng mở rộng sang các quỹ đất khai thác lân cận. Bố trí các công trình nhà ở kết hợp dịch vụ; các công trình công cộng khu vực đảm bảo bán kính phục vụ.
- Phân khu 4: Khu sản xuất phát triển kinh tế lâm nghiệp.
+ Quy mô dân số 3.000 người (2030), diện tích đất 367,0 ha.
+ Là khu vực cho phép sản xuất lâm nghiệp tập trung, khu rừng sản xuất giữ lại, tiếp tục phát triển mở rộng quy mô nâng cao năng xuất - chất lượng và khu ở được phát triển trên cơ sở điểm dân cư hiện trạng mở rộng sang các quỹ đất khai thác lân cận. Bố trí các công trình nhà ở kết hợp dịch vụ; các công trình công cộng khu vực đảm bảo bán kính phục vụ.

Content:
Định hướng phát triển không gian.
a) Hướng phát triển không gian và cấu trúc đô thị:
Không gian đô thị Phố Ràng được tổ chức thành một phân khu trung tâm với chức năng là lõi đô thị và các khu phát triển kinh tế TTCN, khu phát triển kinh tế dịch vụ sinh thái và nông nghiệp, khu phát triển kinh tế lâm nghiệp.
Khu vực trung tâm đô thị được bố trí đa chức năng, tổ chức không gian đô thị theo tầng bậc và bố trí công trình theo dải địa hình; các chức năng công cộng được hình thành dọc theo tuyến QL 279 và tuyến đường chính 4 làn xe xuyên suốt đô thị. Chức năng của các không gian được sử dụng đa mục đích, các chức năng công cộng đô thị cho phép kết hợp trong cùng một không gian, tránh hiện tượng sử dụng đất dàn trải.
Các khu vực phát triển kinh tế TTCN, dịch vụ sinh thái, nông nghiệp và lâm nghiệp. Tổ chức không gian chính là các không gian sản xuất kết hợp khu ở mật độ thấp xen lẫn các không gian công cộng khu vực.
b) Phân khu chức năng:
Định hướng phân vùng và phân khu được xác định trên căn cứ địa hình, cảnh quan, tính chất sử dụng đất chính và khả năng đầu tư sớm. Hình thành vùng trung tâm cho các chức năng hành chính huyện kết hợp hành chính thị xã. Khu vực dân cư hiện có trong trung tâm được sắp xếp, mở rộng. Tiếp tục đô thị hóa với mật độ xây dựng thấp cho các khu vực kết hợp sản xuất TTCN, lâm nghiệp và nông nghiệp. Đô thị Phố Ràng được chia thành 4 phân khu như sau:
- Phân khu 1: Khu trung tâm đô thị.
+ Quy mô phát triển: 16.000 người (2030), diện tích 400,0 ha.
+ Là trung tâm hành chính, chính trị, cảnh quan và dịch vụ đô thị. Tại đây bố trí các công trình hành chính, cơ quan (Huyện ủy, HĐND, UBND huyện, công an, đài phát thanh..), công trình công cộng (bệnh viện, phòng khám đa khoa, bưu điện, trường học các cấp, văn hóa..), công trình dịch vụ thương mại (ngân hàng, trung tâm tài chính, dịch vụ du lịch, chợ..) và dân cư đô thị cùng hệ thống công cộng khu vực.
- Phân khu 2: Khu phát triển kinh tế tiểu thủ công nghiệp.
+ Quy mô phát triển: dân số 4.000 người (2030), diện tích đất 452,0 ha.
+ Là khu vực cho phép xây dựng khu TTCN tập trung, khu trồng lúa - hoa mầu giữ lại canh tác, khu vực rừng sản xuất - cảnh quan và khu ở được phát triển trên cơ sở điểm dân cư hiện trạng mở rộng sang các quỹ đất khai thác lân cận. Bố trí các công trình nhà ở kết hợp dịch vụ; các công trình công cộng khu vực đảm bảo bán kính phục vụ.
- Phân khu 3: Khu phát triển kinh tế dịch vụ sinh thái và nông nghiệp.
+ Quy mô dân số 2.000 người (2030), diện tích đất 162,0 ha.
+ Là khu vực cho phép phát triển các dịch vụ sinh thái và sản xuất nông nghiệp tập trung, khu trồng lúa - hoa mầu giữ lại canh tác và tiếp tục phát triển mở rộng nâng cao năng xuất - chất lượng, khu vực rừng sản xuất - cảnh quan và khu ở được phát triển trên cơ sở điểm dân cư hiện trạng mở rộng sang các quỹ đất khai thác lân cận. Bố trí các công trình nhà ở kết hợp dịch vụ; các công trình công cộng khu vực đảm bảo bán kính phục vụ.
- Phân khu 4: Khu sản xuất phát triển kinh tế lâm nghiệp.
+ Quy mô dân số 3.000 người (2030), diện tích đất 367,0 ha.
+ Là khu vực cho phép sản xuất lâm nghiệp tập trung, khu rừng sản xuất giữ lại, tiếp tục phát triển mở rộng quy mô nâng cao năng xuất - chất lượng và khu ở được phát triển trên cơ sở điểm dân cư hiện trạng mở rộng sang các quỹ đất khai thác lân cận. Bố trí các công trình nhà ở kết hợp dịch vụ; các công trình công cộng khu vực đảm bảo bán kính phục vụ.