Document: Điều 1 Quyết định 2817/QĐ-UBND 2023 kế hoạch cải cách hành chính Quảng Nam năm 2024

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "2817/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "2817/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "2817/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "2817/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "2817/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2817/QĐ-UBND 2023 kế hoạch cải cách hành chính Quảng Nam năm 2024 có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch công tác cải cách hành chính năm 2024 trên địa bàn tỉnh với các nội dung cụ thể sau:
I. MỤC TIÊU CHUNG
- Tiếp tục xây dựng nền hành chính dân chủ, hiện đại, chuyên nghiệp, kỷ cương, công khai, minh bạch, nâng cao chất lượng điều hành của cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có phẩm chất, năng lực ngang tầm nhiệm vụ; hệ thống cơ quan hành chính nhà nước các cấp tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
- Xây dựng chính quyền liêm chính, lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm; lấy mục tiêu tăng cường niềm tin và nâng cao sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp là thước đo đánh giá chất lượng phục vụ, điều hành của cơ quan hành chính nhà nước từ cấp tỉnh đến cơ sở.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng tham mưu, đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành, tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính; chủ động nghiên cứu, sáng tạo, áp dụng những giải pháp mới để đẩy mạnh cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Cải cách thể chế
- Việc xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đảm bảo đúng trình tự, thủ tục và quy định pháp luật; xác định vai trò, trách nhiệm của cơ quan tham mưu ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên cơ sở Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách về thu hút đầu tư, đất đai, dịch vụ, du lịch tạo động lực cho tăng trưởng, phát triển.
- Kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các quy định chồng chéo, mâu thuẫn, trái pháp luật, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đáp ứng yêu cầu và hiệu quả. Cập nhật kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác pháp chế thông qua hình thức đào tạo, bồi dưỡng.
2. Cải cách thủ tục hành chính
- Thực hiện đúng tiến độ, chất lượng các nhiệm vụ kiểm soát TTHC, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC theo kế hoạch năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tiếp tục tổ chức, theo dõi, giám sát việc giải quyết TTHC của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định; tăng cường vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính các cấp trong công tác cải cách TTHC.
- Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án thực hiện cơ chế giao doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích đảm nhận một số công việc trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 2114/QĐ-UBND ngày 12/8/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Thực hiện nghiêm quy định về công bố, công khai, niêm yết danh mục và nội dung TTHC đảm bảo đúng theo quy định.
- Tăng cường rà soát, đánh giá thủ tục hành chính, điều chỉnh thời gian giải quyết hợp lý đảm bảo theo quy định.
- Tiếp tục giải quyết TTHC trên môi trường điện tử thông qua dịch vụ công trực tuyến; đẩy mạnh việc rà soát, tái cấu trúc quy trình để cung cấp dịch vụ công trực tuyến một phần và toàn trình đảm bảo theo quy định hiện hành. Nâng cao chất lượng và hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo Kế hoạch số 4872/KH-UBND ngày 25/7/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Thường xuyên tổ chức giao ban về công tác kiểm soát TTHC cho cán bộ đầu mối của các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh để nắm bắt kịp thời những tồn tại hạn chế và tháo gỡ nhưng khó khăn, vướng mắc.
- Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, tập trung nâng cao điểm số Bộ chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện TTHC trên một số lĩnh vực có nhiều hồ sơ, gắn liền với nhu cầu người dân hằng ngày.
- Tổ chức sơ kết đánh giá, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, xem xét nhân rộng việc thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ đầu mối kiểm soát TTHC từ cấp tỉnh đến huyện, xã, nhất là việc xử lý các phân hệ thuộc Cổng dịch vụ công quốc gia, tái cấu trúc quy trình, sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh.
3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác của các cơ quan, đơn vị, địa phương bảo đảm không chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, một việc chỉ giao một cơ quan chủ trì thực hiện.
- Sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế, đặc biệt là các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
- Chuyển giao một số nhiệm vụ và dịch vụ hành chính công mà Nhà nước không nhất thiết phải thực hiện cho doanh nghiệp, các tổ chức xã hội đảm nhiệm.
- Sắp xếp, kiện toàn, tổ chức lại đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã theo Kết luận số 48-KL/TW ngày 30/01/2023 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 35/2023/UBTVQH15 ngày 12/7/2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị quyết số 117/NQ-CP ngày 30/7/2023 của Chính phủ. Thực hiện sắp xếp, sáp nhập thôn, tổ dân phố phù hợp với yêu cầu quản lý, tăng cường hoạt động của thôn, tổ dân phố.
- Hoàn thành việc xây dựng, quản lý vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập ở các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Thực hiện phân cấp, ủy quyền mạnh mẽ hơn cho các ngành, địa phương đối với một số nhiệm vụ quản lý kinh tế - xã hội gắn với phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, đảm bảo nguyên tắc không trùng, không sót trong thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả giải quyết công việc; chú trọng hướng dẫn, kiểm tra, giám sát. Phân cấp quản lý đảm bảo tính thống nhất trong chỉ đạo, điều hành của tỉnh, vừa đảm bảo tính độc lập, tự chủ, năng động sáng tạo của chính quyền địa phương.
4. Cải cách chế độ công vụ
- Tiếp tục nghiên cứu, tham mưu xây dựng, hoàn thiện các quy định về quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
- Cơ cấu, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cấp, các ngành theo vị trí việc làm, khung năng lực, bảo đảm đúng người, đúng việc, nâng cao chất lượng và có sự hợp lý về cơ cấu.
- Tiếp tục triển khai thực hiện đào tạo bồi dưỡng, bổ sung kiến thức mới cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về công tác cải cách hành chính, chuyển đổi số; cập nhật một số kỹ năng theo tiêu chuẩn chức danh, khung năng lực, vị trí việc làm; bồi dưỡng kỹ năng cho cán bộ lãnh đạo, quản lý.
- Tập trung tham mưu xây dựng lộ trình và giải pháp thực hiện tinh giản 05% biên chế công chức và 10% biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước giai đoạn 2022 - 2026 so với năm 2021 theo theo Kết luận số 28- KL/TW ngày 21/02/2022 của Bộ Chính trị.
5. Cải cách tài chính công
- Trên cơ sở danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đã được phê duyệt và định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành, lĩnh vực theo hướng dẫn của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực tập trung triển khai:
+ Ban hành, sửa đổi, bổ sung danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định cho phù hợp với tình hình thực tế trong từng giai đoạn.
+ Ban hành, sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) làm cơ sở ban hành đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
+ Ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
+ Chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện xã hội hóa, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn quản lý để đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công, nhất là dịch vụ sự nghiệp giáo dục, có chính sách thuận lợi để thu hút các tổ chức, cá nhân tham gia vào việc thành lập trường mầm non, phổ thông ngoài công lập ở những nơi có điều kiện.
- Phấn đấu giải ngân kế hoạch đầu tư công đạt từ 98% trở lên so với kế hoạch được giao.
- Giải quyết dứt điểm những vấn đề, kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính ngân sách đã được xử lý.
- Đẩy mạnh tự chủ đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường, thúc đẩy xã hội hóa trong việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
6. Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu cơ bản về chuyển đổi số đến năm 2025 theo Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 12/4/2021 của Tỉnh ủy.
- Tập trung triển khai Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030; trong đó, hoàn thành việc kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ giải quyết TTHC cho người dân như hộ tịch, đất đai, lao động - thương binh và xã hội...
- Hoàn thiện Hệ thống quản lý văn bản và điều hành công việc, Kho lưu trữ điện tử bảo đảm đáp ứng các quy định văn thư, lưu trữ tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 07/3/2020 và nhu cầu sử dụng của các đơn vị, địa phương; triển khai quy định về lưu trữ hồ sơ TTHC điện tử, kết nối với hệ thống quản lý văn bản với một cửa điện tử của tỉnh, kho lưu trữ lịch sử của tỉnh để thực hiện việc lưu trữ hồ sơ TTHC; cấp phát đầy đủ chữ ký số cho lãnh đạo các cấp (cấp sở, cấp huyện, cấp phòng, cấp xã).
- Chuẩn hóa, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong chế độ báo cáo đảm bảo sự thống nhất dữ liệu, tổng hợp, khai thác thông tin kịp thời, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, kiểm tra giám sát.
- Tập trung hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin phục vụ hoạt động giải quyết hồ sơ TTHC, cung cấp dịch vụ công trực tuyến:
+ Hệ thống một cửa điện tử, phần mềm thu phí, lệ phí; kết nối các hệ thống chuyên ngành, hạn chế các thao tác của cán bộ tiếp nhận, xử lý hồ sơ TTHC tại địa phương trên nhiều hệ thống.
+ Phần mềm, quy trình số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC; hoàn thiện kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân để lưu trữ, tái sử dụng kết quả số hóa hồ sơ TTHC.
+ Đảm bảo việc đồng bộ dữ liệu giữa Hệ thống một cửa điện tử của tỉnh và Cổng dịch vụ công quốc gia, phục vụ việc quản lý, đánh giá chất lượng giải quyết hồ sơ TTHC.
+ Hoàn thiện giao diện, chức năng, thao tác của người dân, đảm bảo thuận tiện hơn trong quá trình nộp hồ sơ, nhận kết quả; tích hợp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, đảm bảo việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ được thông suốt.
- Triển khai đồng bộ việc thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của tỉnh, qua các ứng dụng thanh toán không tiền mặt tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, Bộ phận Một cửa các cấp.
- Triển khai mô hình dữ liệu mở phục vụ người dân, doanh nghiệp, tăng cường mức độ công khai, minh bạch của chính quyền địa phương; mở rộng các kênh tương tác trực tuyến để người dân tham gia, giám sát hoạt động xây dựng, thực thi chính sách, pháp luật, ra quyết định của cơ quan nhà nước.
7. Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính
- Tiếp tục đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ về công tác cải cách hành chính của tỉnh.
- Đổi mới và đa dạng hóa các hình thức tuyền thông về giải quyết TTHC, chuyển đổi số…; tăng cường các hình thức tuyên truyền, cập nhật thông tin kịp thời để người dân, tổ chức và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh được biết.
- Tăng cường kiểm tra việc thực hiện cải cách hành chính, kiểm tra công vụ, chú trọng kiểm tra chuyên đề, kiểm tra việc khắc phục tồn tại được chỉ ra từ đợt kiểm tra trước đây; đề xuất xử lý kịp thời, nghiêm minh đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm kỷ luật và gây khó khăn, phiền hà cho cá nhân, tổ chức trong việc giải quyết hồ sơ TTHC. Tiếp tục thực hiện giám sát chuyên đề về thực hiện thủ tục hành chính trên lĩnh vực đất đai, TTHC trên lĩnh vực y tế.
- Kiểm tra, theo dõi, đôn đốc tình hình, tiến độ thực hiện nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
- Theo dõi, đánh giá, lấy ý kiến cá nhân, tổ chức về kết quả giải quyết hồ sơ TTHC của cán bộ công chức tại cơ quan, đơn vị và Bộ phận một cửa các cấp đối với người dân, doanh nghiệp. Triển khai thực hiện việc xác định và công bố Chỉ số cải cách hành chính hằng năm của các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
(Chi tiết tại Phụ lục đính kèm)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, Ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Căn cứ Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng, ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2024; tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
- Các đơn vị được giao nhiệm vụ cụ thể (theo Phụ lục đính kèm) tập trung thực hiện đảm bảo tiến độ thời gian, chất lượng.
- Tiếp tục phổ biến, tuyên truyền, quán triệt Kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh và của cơ quan, đơn vị, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của mỗi cán bộ, công chức, viên chức đối với công tác cải cách hành chính; đặc biệt là nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị đối với công tác cải cách hành chính.
- Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá kết quả triển khai thực hiện các đề án, kế hoạch liên quan đến cải cách hành chính và chuyển đổi số.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm lập dự toán kinh phí (nếu có) triển khai các hoạt động cải cách hành chính của tỉnh theo nội dung, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Sở Nội vụ
- Đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp tăng cường, đẩy mạnh công tác chỉ đạo, điều hành về thực hiện cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá; định kỳ hằng quý, báo cáo tình hình, kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch về Ủy ban nhân dân tỉnh.

Content:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch công tác cải cách hành chính năm 2024 trên địa bàn tỉnh với các nội dung cụ thể sau:
I. MỤC TIÊU CHUNG
- Tiếp tục xây dựng nền hành chính dân chủ, hiện đại, chuyên nghiệp, kỷ cương, công khai, minh bạch, nâng cao chất lượng điều hành của cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có phẩm chất, năng lực ngang tầm nhiệm vụ; hệ thống cơ quan hành chính nhà nước các cấp tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
- Xây dựng chính quyền liêm chính, lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm; lấy mục tiêu tăng cường niềm tin và nâng cao sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp là thước đo đánh giá chất lượng phục vụ, điều hành của cơ quan hành chính nhà nước từ cấp tỉnh đến cơ sở.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng tham mưu, đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành, tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính; chủ động nghiên cứu, sáng tạo, áp dụng những giải pháp mới để đẩy mạnh cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Cải cách thể chế
- Việc xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đảm bảo đúng trình tự, thủ tục và quy định pháp luật; xác định vai trò, trách nhiệm của cơ quan tham mưu ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên cơ sở Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách về thu hút đầu tư, đất đai, dịch vụ, du lịch tạo động lực cho tăng trưởng, phát triển.
- Kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật, kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các quy định chồng chéo, mâu thuẫn, trái pháp luật, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đáp ứng yêu cầu và hiệu quả. Cập nhật kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác pháp chế thông qua hình thức đào tạo, bồi dưỡng.
2. Cải cách thủ tục hành chính
- Thực hiện đúng tiến độ, chất lượng các nhiệm vụ kiểm soát TTHC, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC theo kế hoạch năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tiếp tục tổ chức, theo dõi, giám sát việc giải quyết TTHC của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định; tăng cường vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính các cấp trong công tác cải cách TTHC.
- Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án thực hiện cơ chế giao doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích đảm nhận một số công việc trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 2114/QĐ-UBND ngày 12/8/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Thực hiện nghiêm quy định về công bố, công khai, niêm yết danh mục và nội dung TTHC đảm bảo đúng theo quy định.
- Tăng cường rà soát, đánh giá thủ tục hành chính, điều chỉnh thời gian giải quyết hợp lý đảm bảo theo quy định.
- Tiếp tục giải quyết TTHC trên môi trường điện tử thông qua dịch vụ công trực tuyến; đẩy mạnh việc rà soát, tái cấu trúc quy trình để cung cấp dịch vụ công trực tuyến một phần và toàn trình đảm bảo theo quy định hiện hành. Nâng cao chất lượng và hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo Kế hoạch số 4872/KH-UBND ngày 25/7/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Thường xuyên tổ chức giao ban về công tác kiểm soát TTHC cho cán bộ đầu mối của các Sở, Ban, ngành trên địa bàn tỉnh để nắm bắt kịp thời những tồn tại hạn chế và tháo gỡ nhưng khó khăn, vướng mắc.
- Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, tập trung nâng cao điểm số Bộ chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện TTHC trên một số lĩnh vực có nhiều hồ sơ, gắn liền với nhu cầu người dân hằng ngày.
- Tổ chức sơ kết đánh giá, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, xem xét nhân rộng việc thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ đầu mối kiểm soát TTHC từ cấp tỉnh đến huyện, xã, nhất là việc xử lý các phân hệ thuộc Cổng dịch vụ công quốc gia, tái cấu trúc quy trình, sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh.
3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác của các cơ quan, đơn vị, địa phương bảo đảm không chồng chéo chức năng, nhiệm vụ, một việc chỉ giao một cơ quan chủ trì thực hiện.
- Sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý trên cơ sở quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế, đặc biệt là các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
- Chuyển giao một số nhiệm vụ và dịch vụ hành chính công mà Nhà nước không nhất thiết phải thực hiện cho doanh nghiệp, các tổ chức xã hội đảm nhiệm.
- Sắp xếp, kiện toàn, tổ chức lại đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã theo Kết luận số 48-KL/TW ngày 30/01/2023 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 35/2023/UBTVQH15 ngày 12/7/2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị quyết số 117/NQ-CP ngày 30/7/2023 của Chính phủ. Thực hiện sắp xếp, sáp nhập thôn, tổ dân phố phù hợp với yêu cầu quản lý, tăng cường hoạt động của thôn, tổ dân phố.
- Hoàn thành việc xây dựng, quản lý vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập ở các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Thực hiện phân cấp, ủy quyền mạnh mẽ hơn cho các ngành, địa phương đối với một số nhiệm vụ quản lý kinh tế - xã hội gắn với phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, đảm bảo nguyên tắc không trùng, không sót trong thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả giải quyết công việc; chú trọng hướng dẫn, kiểm tra, giám sát. Phân cấp quản lý đảm bảo tính thống nhất trong chỉ đạo, điều hành của tỉnh, vừa đảm bảo tính độc lập, tự chủ, năng động sáng tạo của chính quyền địa phương.
4. Cải cách chế độ công vụ
- Tiếp tục nghiên cứu, tham mưu xây dựng, hoàn thiện các quy định về quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
- Cơ cấu, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cấp, các ngành theo vị trí việc làm, khung năng lực, bảo đảm đúng người, đúng việc, nâng cao chất lượng và có sự hợp lý về cơ cấu.
- Tiếp tục triển khai thực hiện đào tạo bồi dưỡng, bổ sung kiến thức mới cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về công tác cải cách hành chính, chuyển đổi số; cập nhật một số kỹ năng theo tiêu chuẩn chức danh, khung năng lực, vị trí việc làm; bồi dưỡng kỹ năng cho cán bộ lãnh đạo, quản lý.
- Tập trung tham mưu xây dựng lộ trình và giải pháp thực hiện tinh giản 05% biên chế công chức và 10% biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước giai đoạn 2022 - 2026 so với năm 2021 theo theo Kết luận số 28- KL/TW ngày 21/02/2022 của Bộ Chính trị.
5. Cải cách tài chính công
- Trên cơ sở danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đã được phê duyệt và định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành, lĩnh vực theo hướng dẫn của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực tập trung triển khai:
+ Ban hành, sửa đổi, bổ sung danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định cho phù hợp với tình hình thực tế trong từng giai đoạn.
+ Ban hành, sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) làm cơ sở ban hành đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
+ Ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
+ Chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện xã hội hóa, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn quản lý để đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công, nhất là dịch vụ sự nghiệp giáo dục, có chính sách thuận lợi để thu hút các tổ chức, cá nhân tham gia vào việc thành lập trường mầm non, phổ thông ngoài công lập ở những nơi có điều kiện.
- Phấn đấu giải ngân kế hoạch đầu tư công đạt từ 98% trở lên so với kế hoạch được giao.
- Giải quyết dứt điểm những vấn đề, kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính ngân sách đã được xử lý.
- Đẩy mạnh tự chủ đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường, thúc đẩy xã hội hóa trong việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
6. Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu cơ bản về chuyển đổi số đến năm 2025 theo Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 12/4/2021 của Tỉnh ủy.
- Tập trung triển khai Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030; trong đó, hoàn thành việc kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ giải quyết TTHC cho người dân như hộ tịch, đất đai, lao động - thương binh và xã hội...
- Hoàn thiện Hệ thống quản lý văn bản và điều hành công việc, Kho lưu trữ điện tử bảo đảm đáp ứng các quy định văn thư, lưu trữ tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 07/3/2020 và nhu cầu sử dụng của các đơn vị, địa phương; triển khai quy định về lưu trữ hồ sơ TTHC điện tử, kết nối với hệ thống quản lý văn bản với một cửa điện tử của tỉnh, kho lưu trữ lịch sử của tỉnh để thực hiện việc lưu trữ hồ sơ TTHC; cấp phát đầy đủ chữ ký số cho lãnh đạo các cấp (cấp sở, cấp huyện, cấp phòng, cấp xã).
- Chuẩn hóa, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong chế độ báo cáo đảm bảo sự thống nhất dữ liệu, tổng hợp, khai thác thông tin kịp thời, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, kiểm tra giám sát.
- Tập trung hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin phục vụ hoạt động giải quyết hồ sơ TTHC, cung cấp dịch vụ công trực tuyến:
+ Hệ thống một cửa điện tử, phần mềm thu phí, lệ phí; kết nối các hệ thống chuyên ngành, hạn chế các thao tác của cán bộ tiếp nhận, xử lý hồ sơ TTHC tại địa phương trên nhiều hệ thống.
+ Phần mềm, quy trình số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC; hoàn thiện kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân để lưu trữ, tái sử dụng kết quả số hóa hồ sơ TTHC.
+ Đảm bảo việc đồng bộ dữ liệu giữa Hệ thống một cửa điện tử của tỉnh và Cổng dịch vụ công quốc gia, phục vụ việc quản lý, đánh giá chất lượng giải quyết hồ sơ TTHC.
+ Hoàn thiện giao diện, chức năng, thao tác của người dân, đảm bảo thuận tiện hơn trong quá trình nộp hồ sơ, nhận kết quả; tích hợp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, đảm bảo việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ được thông suốt.
- Triển khai đồng bộ việc thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của tỉnh, qua các ứng dụng thanh toán không tiền mặt tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, Bộ phận Một cửa các cấp.
- Triển khai mô hình dữ liệu mở phục vụ người dân, doanh nghiệp, tăng cường mức độ công khai, minh bạch của chính quyền địa phương; mở rộng các kênh tương tác trực tuyến để người dân tham gia, giám sát hoạt động xây dựng, thực thi chính sách, pháp luật, ra quyết định của cơ quan nhà nước.
7. Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính
- Tiếp tục đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ về công tác cải cách hành chính của tỉnh.
- Đổi mới và đa dạng hóa các hình thức tuyền thông về giải quyết TTHC, chuyển đổi số…; tăng cường các hình thức tuyên truyền, cập nhật thông tin kịp thời để người dân, tổ chức và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh được biết.
- Tăng cường kiểm tra việc thực hiện cải cách hành chính, kiểm tra công vụ, chú trọng kiểm tra chuyên đề, kiểm tra việc khắc phục tồn tại được chỉ ra từ đợt kiểm tra trước đây; đề xuất xử lý kịp thời, nghiêm minh đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm kỷ luật và gây khó khăn, phiền hà cho cá nhân, tổ chức trong việc giải quyết hồ sơ TTHC. Tiếp tục thực hiện giám sát chuyên đề về thực hiện thủ tục hành chính trên lĩnh vực đất đai, TTHC trên lĩnh vực y tế.
- Kiểm tra, theo dõi, đôn đốc tình hình, tiến độ thực hiện nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
- Theo dõi, đánh giá, lấy ý kiến cá nhân, tổ chức về kết quả giải quyết hồ sơ TTHC của cán bộ công chức tại cơ quan, đơn vị và Bộ phận một cửa các cấp đối với người dân, doanh nghiệp. Triển khai thực hiện việc xác định và công bố Chỉ số cải cách hành chính hằng năm của các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
(Chi tiết tại Phụ lục đính kèm)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, Ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Căn cứ Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng, ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2024; tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
- Các đơn vị được giao nhiệm vụ cụ thể (theo Phụ lục đính kèm) tập trung thực hiện đảm bảo tiến độ thời gian, chất lượng.
- Tiếp tục phổ biến, tuyên truyền, quán triệt Kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh và của cơ quan, đơn vị, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của mỗi cán bộ, công chức, viên chức đối với công tác cải cách hành chính; đặc biệt là nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị đối với công tác cải cách hành chính.
- Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá kết quả triển khai thực hiện các đề án, kế hoạch liên quan đến cải cách hành chính và chuyển đổi số.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm lập dự toán kinh phí (nếu có) triển khai các hoạt động cải cách hành chính của tỉnh theo nội dung, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Sở Nội vụ
- Đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp tăng cường, đẩy mạnh công tác chỉ đạo, điều hành về thực hiện cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá; định kỳ hằng quý, báo cáo tình hình, kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch về Ủy ban nhân dân tỉnh.