Document: Khoản 3 Điều 11 Thông tư 177/2015/TT-BTC chế độ kế toán áp dụng bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 11 Thông tư 177/2015/TT-BTC chế độ kế toán áp dụng bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mới nhất

Điều 11. Tài khoản 161 - Chi dự án
...
3. Phương pháp hạch toán kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Khi xuất quỹ tiền mặt, rút tiền gửi chi cho chương trình, dự án, ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án (1611, 1612, 1618)
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.
b) Xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho chương trình, dự án, ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án (1611, 1612, 1618)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
c) Dịch vụ mua ngoài sử dụng cho chương trình, dự án chưa thanh toán, ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án (1611, 1612, 1618)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán.
d) Tiền lương của cán bộ chuyên trách dự án phải trả và phụ cấp phải trả cho nhân viên hợp đồng của dự án và những người tham gia thực hiện chương trình, dự án, ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án (1611, 1612, 1618)
Có TK 334 - Phải trả người lao động.
đ) Khi trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của cán bộ chuyên trách dự án và những người tham gia thực hiện chương trình, dự án, ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án (1611, 1612, 1618)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386).
e) Thanh toán tạm ứng tính vào chi dự án, ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án (1611, 1612, 1618)
Có TK 141 - Tạm ứng.
g) Rút dự toán chi chương trình, dự án để chi thực hiện dự án, ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án.
h) Mua TSCĐ dùng cho chương trình, dự án, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có các TK 111, 112, 331.
Đồng thời ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
i) Kết chuyển chi phí sửa chữa lớn TSCĐ của dự án hoàn thành, ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án
Có TK 241 - XDCB dở dang.
k) Những khoản chi của dự án không đúng chế độ, quá tiêu chuẩn, định mức, không được phê duyệt phải thu hồi chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)
Có TK 161 - Chi dự án.
l) Khi phát sinh các khoản thu ghi giảm chi dự án, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 161 - Chi dự án.
m) Kế toán xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động dự án, căn cứ vào số dư TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (chi tiết lãi, lỗ tỷ giá hối đoái của hoạt động dự án):
- Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 161 - Chi dự án.
n) Khi quyết toán chi dự án được duyệt, kết chuyển số chi dự án để ghi giảm nguồn kinh phí, ghi:
Nợ TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4611, 4612, 4618)
Có TK 161 - Chi dự án (1611, 1612, 1618).

Content:
Phương pháp hạch toán kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Khi xuất quỹ tiền mặt, rút tiền gửi chi cho chương trình, dự án, ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án (1611, 1612, 1618)
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.
b) Xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho chương trình, dự án, ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án (1611, 1612, 1618)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
c) Dịch vụ mua ngoài sử dụng cho chương trình, dự án chưa thanh toán, ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án (1611, 1612, 1618)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán.
d) Tiền lương của cán bộ chuyên trách dự án phải trả và phụ cấp phải trả cho nhân viên hợp đồng của dự án và những người tham gia thực hiện chương trình, dự án, ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án (1611, 1612, 1618)
Có TK 334 - Phải trả người lao động.
đ) Khi trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của cán bộ chuyên trách dự án và những người tham gia thực hiện chương trình, dự án, ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án (1611, 1612, 1618)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386).
e) Thanh toán tạm ứng tính vào chi dự án, ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án (1611, 1612, 1618)
Có TK 141 - Tạm ứng.
g) Rút dự toán chi chương trình, dự án để chi thực hiện dự án, ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án.
h) Mua TSCĐ dùng cho chương trình, dự án, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có các TK 111, 112, 331.
Đồng thời ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
i) Kết chuyển chi phí sửa chữa lớn TSCĐ của dự án hoàn thành, ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án
Có TK 241 - XDCB dở dang.
k) Những khoản chi của dự án không đúng chế độ, quá tiêu chuẩn, định mức, không được phê duyệt phải thu hồi chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)
Có TK 161 - Chi dự án.
l) Khi phát sinh các khoản thu ghi giảm chi dự án, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 161 - Chi dự án.
m) Kế toán xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động dự án, căn cứ vào số dư TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (chi tiết lãi, lỗ tỷ giá hối đoái của hoạt động dự án):
- Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 161 - Chi dự án.
n) Khi quyết toán chi dự án được duyệt, kết chuyển số chi dự án để ghi giảm nguồn kinh phí, ghi:
Nợ TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4611, 4612, 4618)
Có TK 161 - Chi dự án (1611, 1612, 1618).