Document: Điều 3 Quyết định 32/2020/QĐ-UBND mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với hoạt động khai thác Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "32/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "32/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "32/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "32/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "28/12/2020", "sign_number": "32/2020/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 32/2020/QĐ-UBND mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với hoạt động khai thác Cà Mau có nội dung như sau:

Điều 3. Mức thu
1. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2021 được quy định như sau:
a) Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/ha/năm.
b) Nhóm 2: Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng)/ha/năm.
c) Nhóm 3: Sử dụng khu vực biển để xây dựng các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, công trình xây dựng dân dụng trên biển, các hoạt động lấn biển là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/ha/năm.
d) Nhóm 4: Sử dụng khu vực biển để làm vùng nước cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí và các cảng, bến khác (gồm: Vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác); vùng nước phục vụ hoạt động cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển, xây dựng cảng cá, bến cá; vùng nước phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí, đón trả khách, khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; vùng phục vụ thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nước biển làm mát cho các nhà máy; trục vớt hiện vật, khảo cổ là 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng)/ha/năm.
đ) Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để đổ thải bùn nạo vét là 7.500.000 đồng (bảy triệu năm trăm nghìn đồng)/ha/năm (khi nhà nước điều chỉnh khung giá tính thu tiền sử dụng khu vực biển thì đơn giá tính thu tiền sử dụng khu vực biển hoạt động đổ thải bùn nạo vét cũng được điều chỉnh và được xác định ở mức cao nhất trong các khung giá tính thu tiền sử dụng khu vực biển khi điều chỉnh).
e) Nhóm 6: Sử dụng khu vực biển đối với các hoạt động sử dụng khu vực biển khác là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/ha/năm.
2. Đối với những hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển chưa có quy định mức thu cụ thể theo quy định tại khoản 1 Điều này hoặc trong trường hợp cần thiết thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng do lãnh đạo Sở Tài chính làm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên là lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, đại diện các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan để tổ chức xác định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Content:
Điều 3. Mức thu
1. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2021 được quy định như sau:
a) Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/ha/năm.
b) Nhóm 2: Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng)/ha/năm.
c) Nhóm 3: Sử dụng khu vực biển để xây dựng các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, công trình xây dựng dân dụng trên biển, các hoạt động lấn biển là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/ha/năm.
d) Nhóm 4: Sử dụng khu vực biển để làm vùng nước cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí và các cảng, bến khác (gồm: Vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác); vùng nước phục vụ hoạt động cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển, xây dựng cảng cá, bến cá; vùng nước phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí, đón trả khách, khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; vùng phục vụ thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nước biển làm mát cho các nhà máy; trục vớt hiện vật, khảo cổ là 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng)/ha/năm.
đ) Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để đổ thải bùn nạo vét là 7.500.000 đồng (bảy triệu năm trăm nghìn đồng)/ha/năm (khi nhà nước điều chỉnh khung giá tính thu tiền sử dụng khu vực biển thì đơn giá tính thu tiền sử dụng khu vực biển hoạt động đổ thải bùn nạo vét cũng được điều chỉnh và được xác định ở mức cao nhất trong các khung giá tính thu tiền sử dụng khu vực biển khi điều chỉnh).
e) Nhóm 6: Sử dụng khu vực biển đối với các hoạt động sử dụng khu vực biển khác là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/ha/năm.
2. Đối với những hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển chưa có quy định mức thu cụ thể theo quy định tại khoản 1 Điều này hoặc trong trường hợp cần thiết thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng do lãnh đạo Sở Tài chính làm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên là lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, đại diện các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan để tổ chức xác định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.