Document: Điều 1 Quyết định 856/2011/QĐ-UBND hỗ trợ người làm quản lý đối tượng bảo trợ Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "13/05/2011", "sign_number": "856/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Eng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "13/05/2011", "sign_number": "856/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Eng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "13/05/2011", "sign_number": "856/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Eng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "13/05/2011", "sign_number": "856/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Eng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "13/05/2011", "sign_number": "856/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Eng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 856/2011/QĐ-UBND hỗ trợ người làm quản lý đối tượng bảo trợ Cao Bằng có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức chi hỗ trợ đối với người trực tiếp làm công tác chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng hưởng trợ cấp xã hội tại các xã, phường, thị trấn và mức chi hỗ trợ đối với người trực tiếp làm công tác quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau:
a) Quy định số lượng định suất chi trả trợ cấp ở xã làm cơ sở xác định mức chi thù lao cụ thể:
- Đối với xã có dưới 20 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được tính là 0,5 suất/xã.
- Đối với xã có từ 20 đến dưới 50 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được tính là 1 suất/xã.
- Đối với xã có từ 50 đến dưới 100 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được tính là 1,5 suất/xã.
- Đối với xã có từ 100 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng trở lên được tính là 2 suất/xã.
b) Mức chi trả:
- Đối với các xã thuộc khu vực II, khu vực III theo Quyết định công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Xã khu vực II: Mức chi là 320.000 đồng/suất/tháng;
+ Xã khu vực III: Mức chi là 350.000 đồng/suất/tháng.
- Đối với các xã còn lại: Mức chi là 300.000 đồng/suất/tháng.
(Mức chi hỗ trợ cho cá nhân trực tiếp làm công tác chi trả trợ cấp xã hội của từng xã, phường, thị trấn theo phụ lục đính kèm)
c) Định mức chi cho công tác quản lý:
- Đối với cấp tỉnh: tối đa bằng 1% tổng kinh phí chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng/năm.
- Đối với cấp huyện và cấp xã: tối đa bằng 2% tổng kinh phí chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng/năm.
Nội dung chi và mức chi cho công tác quản lý ở từng cấp và cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư Liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2010 của liên Bộ Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính và các quy định hiện hành khác có liên quan.

Content:
Điều 1. Quy định mức chi hỗ trợ đối với người trực tiếp làm công tác chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng hưởng trợ cấp xã hội tại các xã, phường, thị trấn và mức chi hỗ trợ đối với người trực tiếp làm công tác quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau:
a) Quy định số lượng định suất chi trả trợ cấp ở xã làm cơ sở xác định mức chi thù lao cụ thể:
- Đối với xã có dưới 20 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được tính là 0,5 suất/xã.
- Đối với xã có từ 20 đến dưới 50 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được tính là 1 suất/xã.
- Đối với xã có từ 50 đến dưới 100 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được tính là 1,5 suất/xã.
- Đối với xã có từ 100 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng trở lên được tính là 2 suất/xã.
b) Mức chi trả:
- Đối với các xã thuộc khu vực II, khu vực III theo Quyết định công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Xã khu vực II: Mức chi là 320.000 đồng/suất/tháng;
+ Xã khu vực III: Mức chi là 350.000 đồng/suất/tháng.
- Đối với các xã còn lại: Mức chi là 300.000 đồng/suất/tháng.
(Mức chi hỗ trợ cho cá nhân trực tiếp làm công tác chi trả trợ cấp xã hội của từng xã, phường, thị trấn theo phụ lục đính kèm)
c) Định mức chi cho công tác quản lý:
- Đối với cấp tỉnh: tối đa bằng 1% tổng kinh phí chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng/năm.
- Đối với cấp huyện và cấp xã: tối đa bằng 2% tổng kinh phí chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng/năm.
Nội dung chi và mức chi cho công tác quản lý ở từng cấp và cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư Liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2010 của liên Bộ Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính và các quy định hiện hành khác có liên quan.