Document: Điều 1 Quyết định số 201/QĐ-UBND năm 2013 hệ số điều chỉnh giá đất Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/05/2013", "sign_number": "201/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/05/2013", "sign_number": "201/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/05/2013", "sign_number": "201/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/05/2013", "sign_number": "201/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/05/2013", "sign_number": "201/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định số 201/QĐ-UBND năm 2013 hệ số điều chỉnh giá đất Bắc Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất sát giá thị trường (gọi tắt là hệ số K) áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau:
1. Thành phố Bắc Giang:
a) Đất ở:
- Thuộc địa bàn các phường và đất nằm ven các trục đường phố đã được đặt tên thuộc các xã: K = 1,4;
- Các vị trí còn lại: K = 1,2.
b) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (tất cả các vị trí): K = 1,2.
2. Các huyện còn lại:
a) Đất ở:
- Thuộc địa bàn các thị trấn; đất nằm ven các trục đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ: K = 1,2;
- Các vị trí còn lại: K = 1.
b) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:
- Thuộc địa bàn các thị trấn; đất nằm ven các trục đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ và trong các khu, cụm công nghiệp: K = 1,2;
- Các vị trí còn lại: K = 1.

Content:
Điều 1. Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất sát giá thị trường (gọi tắt là hệ số K) áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau:
1. Thành phố Bắc Giang:
a) Đất ở:
- Thuộc địa bàn các phường và đất nằm ven các trục đường phố đã được đặt tên thuộc các xã: K = 1,4;
- Các vị trí còn lại: K = 1,2.
b) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (tất cả các vị trí): K = 1,2.
2. Các huyện còn lại:
a) Đất ở:
- Thuộc địa bàn các thị trấn; đất nằm ven các trục đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ: K = 1,2;
- Các vị trí còn lại: K = 1.
b) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:
- Thuộc địa bàn các thị trấn; đất nằm ven các trục đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ và trong các khu, cụm công nghiệp: K = 1,2;
- Các vị trí còn lại: K = 1.