Document: Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 06/2013/QĐ-UBND-VX phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "16/01/2013", "sign_number": "06/2013/QĐ-UBND-VX", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "16/01/2013", "sign_number": "06/2013/QĐ-UBND-VX", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "16/01/2013", "sign_number": "06/2013/QĐ-UBND-VX", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "16/01/2013", "sign_number": "06/2013/QĐ-UBND-VX", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "16/01/2013", "sign_number": "06/2013/QĐ-UBND-VX", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 06/2013/QĐ-UBND-VX phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo Nghệ An giai đoạn 2012 - 2020, với các nội dung chính như sau:
...
7. Các trường Cao đẳng và đại học
Định hướng quy hoạch mạng lưới các trường cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh Nghệ An phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, gồm 6 trường cao đẳng và 13 trường đại học.
III. Các giải pháp phát triển
1. Nhóm giải pháp về quản lý
...
d) Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm giảm tỷ lệ học sinh yếu kém, khắc phục tình trạng học sinh bỏ học. Tiếp tục mở rộng và nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ngày ở những nơi có điều kiện, nhất là ở cấp tiểu học. Tăng cường và nâng cao chất lượng giáo dục tin học, ngoại ngữ.
3. Nhóm giải pháp về nhân lực
a) Quy hoạch đội ngũ giáo viên giai đoạn 2012 - 2020 và những năm tiếp theo đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu.
b) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm để đảm bảo 100% giáo viên các cấp học đạt chuẩn đạt chuẩn đào tạo; nâng tỷ lệ giáo viên được đào tạo trên chuẩn lên 65% đối với giáo viên mầm non, 90% đối với giáo viên tiểu học, 90% đối với giáo viên trung học cơ sở, 35% đối với giáo viên trung học phổ thông vào năm 2015 và đến năm 2020 có 75% giáo viên mầm non có trình độ cao đẳng trở lên; 95% giáo viên tiểu học có trình độ cao đẳng trở lên, 95% giáo viên THCS có trình độ đại học, 60% giáo viên trung học có trình độ thạc sỹ trở lên. Bồi dưỡng tăng cường năng lực và tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội tự nghiên cứu và học tập suốt đời.
c) Đào tạo, bồi dưỡng và bố trí giáo viên dạy học các bộ môn khoa học bằng tiếng nước ngoài ở một số trường trọng điểm.
d) Tiếp tục thực hiện các biện pháp giải quyết giáo viên dôi dư. Thực hiện việc tuyển dụng và quản lý viên chức theo đúng quy định. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc tuyển dụng, hợp đồng, quản lý và sử dụng cán bộ, viên chức. Xử lý nghiêm những đơn vị, cá nhân vi phạm.
4. Tăng cường hỗ trợ phát triển giáo dục đối với các vùng khó khăn, dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách xã hội
a) Thực hiện các chính sách nhằm đảm bảo bình đẳng về cơ hội học tập, hỗ trợ và ưu tiên phát triển giáo dục và đào tạo nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn; thực hiện miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và chính sách tín dụng hỗ trợ học sinh, sinh viên nghèo theo quy định.
b) Đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở vật chất trường trung học phổ thông dân tộc nội trú số 2 Nghệ An, hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở thuộc 5 huyện miền núi cao và huyện Quỳ Hợp, hệ thống trườngởphor thông dân tộc bán trú trung học cơ sở thuộc các xã đặc biệt khó khăn nhằm từng bước nâng cao chất lượng giáo dục vùng miền núi, dân tộc, rút ngắn khoảng cách về chất lượng giữa các vùng miền, các đối tượng.
5. Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất, tài chính
a) Các địa phương ưu tiên bố trí quỹ đất, đảm bảo cho các cơ sở giáo dục và đào tạo có đủ diện tích khuôn viên theo quy định, đặc biệt là ở bậc học mầm non, hệ thống trường chuyên biệt và trọng điểm.
b) Trên cơ sở đảm bảo vai trò chủ đạo của ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục đào tạo, có chính sách và biện pháp huy động sự đóng góp từ phía người sử dụng lao động thông qua việc thành lập quỹ hỗ trợ Giáo dục do các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp đóng góp.
c) Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phù hợp khả năng huy động nguồn lực và cơ chế chính sách phát triển của Trung ương, của tỉnh theo hướng giai đoạn 1 (từ nay đến năm 2015) ưu tiên đầu tư xây dựng kiên cố hóa và chuẩn hóa; giai đoạn 2 (2016-2020) tiếp tục đầu tư xây dựng chuẩn hóa trên diện rộng và hiện đại hóa ở một số cơ sở trọng điểm, điển hình.
6. Nhóm giải pháp về xã hội hóa giáo dục
a) Tuyên truyền sâu rộng chủ trương chính sách về xã hội hoá giáo dục để các cấp uỷ đảng, chính quyền các cấp, các cơ sở giáo dục và nhân dân có nhận thức đúng, đầy đủ, thực hiện có hiệu quả chủ trương xã hội hoá giáo dục.
b) Phát huy vai trò, tác dụng tích cực của Ban đại diện cha mẹ học sinh, Hội đồng giáo dục các cấp; xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, cộng đồng và xã hội trong việc tham gia làm chuyển biến chất lượng, phát triển giáo dục.
c) Đẩy mạnh phong trào tự làm và sử dụng thiết bị dạy học, đồ chơi trẻ em.
d) Xây dựng cơ chế huy động xã hội hóa xây dựng cơ sở vật chất trường lớp học, đặc biệt là đối với các trường trọng điểm, chất lượng cao. Ban hành và triển khai có hiệu quả đề án “Xây dựng xã hội học tập ở Nghệ An giai đoạn 2012 - 2020”.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Sở Giáo dục và Đào tạo: Là cơ quan thường trực giúp UBND tỉnh tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện qui hoạch. Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành và cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch, giải pháp cụ thể cho từng năm và giai đoạn để chỉ đạo, tổ chức thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ Quy hoạch. Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các văn bản quản lý nhà nước nhằm tạo những hành lang pháp lý cho triển khai thực hiện quy hoạch. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch để bổ sung, điều chỉnh cũng như đề ra giải pháp, chính sách đồng bộ, đảm bảo thực hiện tốt Quy hoạch, Kế hoạch, phù hợp với thực tiễn.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với các ngành và các địa phương đưa quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục - đào tạo vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh và huyện, thành, thị; chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo tranh thủ các nguồn tài trợ của Trung ương, các doanh nghiệp và các tổ chức Quốc tế cho đầu tư cơ bản nhằm phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh. Tham mưu bố trí nguồn kinh phí hàng năm thực hiện các mục tiêu của quy hoạch.
3. Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nhằm xác định tỷ lệ hợp lý ngân sách hàng năm chi cho giáo dục và đào tạo theo các mục tiêu đã xác định. Phối hợp với Sở Giáo dục tham mưu cho Uỷ ban Nhân dân tỉnh cơ chế chính sách xã hội hoá đối với hoạt động giáo dục và đào tạo.
4. Sở Nội vụ: Phối hợp với sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trong quản lý biên chế; tham mưu các chính sách đối với học sinh, sinh viên, cán bộ giáo viên ngành giáo dục và tập thể, cá nhân tham gia xã hội hóa giáo dục; chính sách đối với nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển giáo dục và đào tạo.
5. Ban dân tộc: Phối hợp thực hiện các chế độ chính sách nhằm tạo điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục dân tộc, vùng miền núi. Tham mưu phối kết hợp, lồng ghép các chương trình, dự án thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục miền núi, tạo điều kiện rút ngắn khoảng cách về chất lượng giáo dục giữa miền núi với miền xuôi.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giáo dục và Đào tạo, và các huyện, thành, thị bảo đảm quỹ đất và trình tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giao, cho thuê đất để xây dựng trường học theo đúng tiêu chuẩn của Nhà nước đã quy định.
Sở Xây dựng: Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng các cơ sở giáo dục; hướng dẫn các cơ sở giáo dục lập quy hoạch chi tiết tổng thể mặt bằng xây dựng.

Content:
Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm giảm tỷ lệ học sinh yếu kém, khắc phục tình trạng học sinh bỏ học. Tiếp tục mở rộng và nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ngày ở những nơi có điều kiện, nhất là ở cấp tiểu học. Tăng cường và nâng cao chất lượng giáo dục tin học, ngoại ngữ.
3. Nhóm giải pháp về nhân lực
a) Quy hoạch đội ngũ giáo viên giai đoạn 2012 - 2020 và những năm tiếp theo đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu.
b) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm để đảm bảo 100% giáo viên các cấp học đạt chuẩn đạt chuẩn đào tạo; nâng tỷ lệ giáo viên được đào tạo trên chuẩn lên 65% đối với giáo viên mầm non, 90% đối với giáo viên tiểu học, 90% đối với giáo viên trung học cơ sở, 35% đối với giáo viên trung học phổ thông vào năm 2015 và đến năm 2020 có 75% giáo viên mầm non có trình độ cao đẳng trở lên; 95% giáo viên tiểu học có trình độ cao đẳng trở lên, 95% giáo viên THCS có trình độ đại học, 60% giáo viên trung học có trình độ thạc sỹ trở lên. Bồi dưỡng tăng cường năng lực và tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội tự nghiên cứu và học tập suốt đời.
c) Đào tạo, bồi dưỡng và bố trí giáo viên dạy học các bộ môn khoa học bằng tiếng nước ngoài ở một số trường trọng điểm.
Tiếp tục thực hiện các biện pháp giải quyết giáo viên dôi dư. Thực hiện việc tuyển dụng và quản lý viên chức theo đúng quy định. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc tuyển dụng, hợp đồng, quản lý và sử dụng cán bộ, viên chức. Xử lý nghiêm những đơn vị, cá nhân vi phạm.
4. Tăng cường hỗ trợ phát triển giáo dục đối với các vùng khó khăn, dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách xã hội
a) Thực hiện các chính sách nhằm đảm bảo bình đẳng về cơ hội học tập, hỗ trợ và ưu tiên phát triển giáo dục và đào tạo nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn; thực hiện miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và chính sách tín dụng hỗ trợ học sinh, sinh viên nghèo theo quy định.
b) Đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở vật chất trường trung học phổ thông dân tộc nội trú số 2 Nghệ An, hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở thuộc 5 huyện miền núi cao và huyện Quỳ Hợp, hệ thống trườngởphor thông dân tộc bán trú trung học cơ sở thuộc các xã đặc biệt khó khăn nhằm từng bước nâng cao chất lượng giáo dục vùng miền núi, dân tộc, rút ngắn khoảng cách về chất lượng giữa các vùng miền, các đối tượng.
5. Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất, tài chính
a) Các địa phương ưu tiên bố trí quỹ đất, đảm bảo cho các cơ sở giáo dục và đào tạo có đủ diện tích khuôn viên theo quy định, đặc biệt là ở bậc học mầm non, hệ thống trường chuyên biệt và trọng điểm.
b) Trên cơ sở đảm bảo vai trò chủ đạo của ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục đào tạo, có chính sách và biện pháp huy động sự đóng góp từ phía người sử dụng lao động thông qua việc thành lập quỹ hỗ trợ Giáo dục do các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp đóng góp.
c) Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phù hợp khả năng huy động nguồn lực và cơ chế chính sách phát triển của Trung ương, của tỉnh theo hướng giai đoạn 1 (từ nay đến năm 2015) ưu tiên đầu tư xây dựng kiên cố hóa và chuẩn hóa; giai đoạn 2 (2016-2020) tiếp tục đầu tư xây dựng chuẩn hóa trên diện rộng và hiện đại hóa ở một số cơ sở trọng điểm, điển hình.
6. Nhóm giải pháp về xã hội hóa giáo dục
a) Tuyên truyền sâu rộng chủ trương chính sách về xã hội hoá giáo dục để các cấp uỷ đảng, chính quyền các cấp, các cơ sở giáo dục và nhân dân có nhận thức đúng, đầy đủ, thực hiện có hiệu quả chủ trương xã hội hoá giáo dục.
b) Phát huy vai trò, tác dụng tích cực của Ban đại diện cha mẹ học sinh, Hội đồng giáo dục các cấp; xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, cộng đồng và xã hội trong việc tham gia làm chuyển biến chất lượng, phát triển giáo dục.
c) Đẩy mạnh phong trào tự làm và sử dụng thiết bị dạy học, đồ chơi trẻ em.
Xây dựng cơ chế huy động xã hội hóa xây dựng cơ sở vật chất trường lớp học, đặc biệt là đối với các trường trọng điểm, chất lượng cao. Ban hành và triển khai có hiệu quả đề án “Xây dựng xã hội học tập ở Nghệ An giai đoạn 2012 - 2020”.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Sở Giáo dục và Đào tạo: Là cơ quan thường trực giúp UBND tỉnh tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện qui hoạch. Chủ trì, phối hợp với các cấp, các ngành và cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch, giải pháp cụ thể cho từng năm và giai đoạn để chỉ đạo, tổ chức thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ Quy hoạch. Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các văn bản quản lý nhà nước nhằm tạo những hành lang pháp lý cho triển khai thực hiện quy hoạch. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch để bổ sung, điều chỉnh cũng như đề ra giải pháp, chính sách đồng bộ, đảm bảo thực hiện tốt Quy hoạch, Kế hoạch, phù hợp với thực tiễn.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với các ngành và các địa phương đưa quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục - đào tạo vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh và huyện, thành, thị; chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo tranh thủ các nguồn tài trợ của Trung ương, các doanh nghiệp và các tổ chức Quốc tế cho đầu tư cơ bản nhằm phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh. Tham mưu bố trí nguồn kinh phí hàng năm thực hiện các mục tiêu của quy hoạch.
3. Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nhằm xác định tỷ lệ hợp lý ngân sách hàng năm chi cho giáo dục và đào tạo theo các mục tiêu đã xác định. Phối hợp với Sở Giáo dục tham mưu cho Uỷ ban Nhân dân tỉnh cơ chế chính sách xã hội hoá đối với hoạt động giáo dục và đào tạo.
4. Sở Nội vụ: Phối hợp với sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trong quản lý biên chế; tham mưu các chính sách đối với học sinh, sinh viên, cán bộ giáo viên ngành giáo dục và tập thể, cá nhân tham gia xã hội hóa giáo dục; chính sách đối với nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển giáo dục và đào tạo.
5. Ban dân tộc: Phối hợp thực hiện các chế độ chính sách nhằm tạo điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục dân tộc, vùng miền núi. Tham mưu phối kết hợp, lồng ghép các chương trình, dự án thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục miền núi, tạo điều kiện rút ngắn khoảng cách về chất lượng giáo dục giữa miền núi với miền xuôi.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giáo dục và Đào tạo, và các huyện, thành, thị bảo đảm quỹ đất và trình tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giao, cho thuê đất để xây dựng trường học theo đúng tiêu chuẩn của Nhà nước đã quy định.
Sở Xây dựng: Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng các cơ sở giáo dục; hướng dẫn các cơ sở giáo dục lập quy hoạch chi tiết tổng thể mặt bằng xây dựng.