Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 33/QĐ-UBND 2022 Chương trình phát triển thanh niên Bắc Ninh 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "21/01/2022", "sign_number": "33/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hương Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "21/01/2022", "sign_number": "33/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hương Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "21/01/2022", "sign_number": "33/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hương Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "21/01/2022", "sign_number": "33/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hương Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "21/01/2022", "sign_number": "33/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hương Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 33/QĐ-UBND 2022 Chương trình phát triển thanh niên Bắc Ninh 2021 2030

Điều 1. Ban hành Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021 - 2030 gồm những nội dung sau:
...
2. Nguyên tắc
...
d) Nguồn lực thực hiện Chương trình từ ngân sách nhà nước, ngoài ra được huy động từ các nguồn lực hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng thế hệ thanh niên tỉnh Bắc Ninh phát triển toàn diện, giàu lòng yêu nước, tự hào dân tộc; có đạo đức, ý thức công dân, ý thức chấp hành pháp luật, có lý tưởng, hoài bão; có sức khỏe và lối sống lành mạnh; có văn hóa, kiến thức, trình độ học vấn, kỹ năng sống, nghề nghiệp và việc làm; có ý chí lập thân, lập nghiệp, năng động, sáng tạo, làm chủ khoa học, công nghệ; phát triển nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu thời kỳ phát triển nhanh và bền vững của đất nước và hội nhập quốc tế. Phát huy và nâng cao tính xung kích, tình nguyện, vai trò, trách nhiệm của thanh niên trong việc thúc đẩy tăng trưởng xanh; xây dựng tỉnh Bắc Ninh phát triển nhanh và bền vững.
Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu 1. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; cung cấp thông tin về tư vấn, hỗ trợ pháp lý cho thanh niên.
- Hằng năm, phấn đấu 100% thanh niên trong lực lượng vũ trang, thanh niên là cán bộ, công chức, viên chức; 90% thanh niên trong địa bàn dân cư được tuyên truyền, phổ biến, học tập nghị quyết của các cấp ủy Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Hằng năm, phấn đấu 100% thanh niên là học sinh, sinh viên, 85% thanh niên công nhân; 80% thanh niên nông thôn và thanh niên đô thị trên địa bàn dân cư được trang bị kiến thức về quốc phòng, an ninh.
- Đến năm 2030, phấn đấu 100% thanh niên được tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật thông qua các ứng dụng pháp luật trực tuyến, mạng xã hội, các phương tiện thông tin đại chúng; trên nền tảng ứng dụng chuyển đổi số.
b) Mục tiêu Giáo dục nâng cao kiến thức, kỹ năng; tạo điều kiện để thanh niên bình đẳng về cơ hội học tập, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo.
- Hằng năm, phấn đấu 100% thanh niên là học sinh, sinh viên được giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống kiến thức pháp luật, kỹ năng sống, kỹ năng mềm.
- Đến năm 2030, phấn đấu 100% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ trung học phổ thông và tương đương.
- Đến năm 2030, phấn đấu tăng 15% thanh niên được ứng dụng, triển khai ý tưởng sáng tạo, công trình nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất và đời sống.
c) Mục tiêu 3. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề và tạo việc làm bền vững cho thanh niên; phát triển nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao
- Hằng năm, phấn đấu 100% học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục và giáo dục nghề nghiệp được hướng nghiệp, trang bị kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp trước khi tốt nghiệp. Phấn đấu 100% sinh viên các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn được trang bị kiến thức về hội nhập quốc tế và chuyển đổi số.
- Hằng năm, phấn đấu ít nhất 30% ý tưởng, dự án khởi nghiệp của học sinh, sinh viên được kết nối với các doanh nghiệp, các quỹ đầu tư mạo hiểm hoặc được hỗ trợ đầu tư từ nguồn kinh phí phù hợp.
- Hằng năm, phấn đấu 100% thanh niên được tư vấn hướng nghiệp và việc làm;
phấn đấu 60% thanh niên được đào tạo nghề và tạo việc làm, ưu tiên việc làm tại chỗ. Phấn đấu hằng năm có ít nhất 25.000 thanh niên được giải quyết việc làm.
- Đến năm 2030, phấn đấu tỉ lệ thanh niên thất nghiệp ở đô thị dưới 3,2%; tỉ lệ thanh niên thiếu việc làm ở nông thôn dưới 2%.
- Đến năm 2030, phấn đấu 70% thanh niên là người khuyết tật được bồi dưỡng kỹ năng sống và lao động. Phấn đấu tạo việc làm ổn định cho trên 30% thanh niên là người khuyết tật.
- Đến năm 2030, phấn đấu 70% thanh niên yếu thế (là người nhiễm HIV; thanh niên sử dụng ma túy; hoạt động mại dâm; thanh niên là nạn nhân của tệ nạn buôn bán người, thanh niên vi phạm pháp luật …) được bồi dưỡng kỹ năng sống, lao động và hòa nhập cộng đồng. Phấn đấu tạo việc làm ổn định cho trên 20% thanh niên là người nhiễm HIV; thanh niên sau cải tạo, cai nghiện, thanh niên là người Việt Nam không có quốc tịch.
d) Mục tiêu 4. Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho thanh niên
- Hằng năm, phấn đấu trên 95% thanh niên được trang bị kiến thức kỹ năng rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe; chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, sức khỏe tâm thần, dân số và phát triển; bình đẳng giới; bạo lực gia đình, bạo lực học đường, xâm hại tình dục; HIV/AIDS và các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS (trong đó tỷ lệ thanh niên là học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục đạt 100%; tỷ lệ thanh niên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt 90%).
- Đến năm 2030, phấn đấu 100% thanh niên được cung cấp thông tin và tiếp cận dịch vụ về tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục; 90% cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn. 100% nữ thanh niên được tiếp cận các biện pháp tránh thai hiện đại, phòng tránh vô sinh và hỗ trợ sinh sản.
- Hằng năm, phấn đấu 100% thanh niên là học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế và chăm sóc sức khỏe ban đầu; phấn đấu trên 90% thanh niên làm việc tại các khu, cụm công nghiệp được khám sức khỏe và chăm sóc y tế định kỳ.
- Hằng năm, phấn đấu trên 80% đoàn viên thanh niên biết ít nhất 01 môn thể thao để nâng cao thể lực, sức khỏe.

Content:
Nguồn lực thực hiện Chương trình từ ngân sách nhà nước, ngoài ra được huy động từ các nguồn lực hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng thế hệ thanh niên tỉnh Bắc Ninh phát triển toàn diện, giàu lòng yêu nước, tự hào dân tộc; có đạo đức, ý thức công dân, ý thức chấp hành pháp luật, có lý tưởng, hoài bão; có sức khỏe và lối sống lành mạnh; có văn hóa, kiến thức, trình độ học vấn, kỹ năng sống, nghề nghiệp và việc làm; có ý chí lập thân, lập nghiệp, năng động, sáng tạo, làm chủ khoa học, công nghệ; phát triển nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu thời kỳ phát triển nhanh và bền vững của đất nước và hội nhập quốc tế. Phát huy và nâng cao tính xung kích, tình nguyện, vai trò, trách nhiệm của thanh niên trong việc thúc đẩy tăng trưởng xanh; xây dựng tỉnh Bắc Ninh phát triển nhanh và bền vững.
Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu 1. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; cung cấp thông tin về tư vấn, hỗ trợ pháp lý cho thanh niên.
- Hằng năm, phấn đấu 100% thanh niên trong lực lượng vũ trang, thanh niên là cán bộ, công chức, viên chức; 90% thanh niên trong địa bàn dân cư được tuyên truyền, phổ biến, học tập nghị quyết của các cấp ủy Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Hằng năm, phấn đấu 100% thanh niên là học sinh, sinh viên, 85% thanh niên công nhân; 80% thanh niên nông thôn và thanh niên đô thị trên địa bàn dân cư được trang bị kiến thức về quốc phòng, an ninh.
- Đến năm 2030, phấn đấu 100% thanh niên được tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật thông qua các ứng dụng pháp luật trực tuyến, mạng xã hội, các phương tiện thông tin đại chúng; trên nền tảng ứng dụng chuyển đổi số.
b) Mục tiêu Giáo dục nâng cao kiến thức, kỹ năng; tạo điều kiện để thanh niên bình đẳng về cơ hội học tập, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo.
- Hằng năm, phấn đấu 100% thanh niên là học sinh, sinh viên được giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống kiến thức pháp luật, kỹ năng sống, kỹ năng mềm.
- Đến năm 2030, phấn đấu 100% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ trung học phổ thông và tương đương.
- Đến năm 2030, phấn đấu tăng 15% thanh niên được ứng dụng, triển khai ý tưởng sáng tạo, công trình nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất và đời sống.
c) Mục tiêu 3. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề và tạo việc làm bền vững cho thanh niên; phát triển nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao
- Hằng năm, phấn đấu 100% học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục và giáo dục nghề nghiệp được hướng nghiệp, trang bị kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp trước khi tốt nghiệp. Phấn đấu 100% sinh viên các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn được trang bị kiến thức về hội nhập quốc tế và chuyển đổi số.
- Hằng năm, phấn đấu ít nhất 30% ý tưởng, dự án khởi nghiệp của học sinh, sinh viên được kết nối với các doanh nghiệp, các quỹ đầu tư mạo hiểm hoặc được hỗ trợ đầu tư từ nguồn kinh phí phù hợp.
- Hằng năm, phấn đấu 100% thanh niên được tư vấn hướng nghiệp và việc làm;
phấn đấu 60% thanh niên được đào tạo nghề và tạo việc làm, ưu tiên việc làm tại chỗ. Phấn đấu hằng năm có ít nhất 25.000 thanh niên được giải quyết việc làm.
- Đến năm 2030, phấn đấu tỉ lệ thanh niên thất nghiệp ở đô thị dưới 3,2%; tỉ lệ thanh niên thiếu việc làm ở nông thôn dưới 2%.
- Đến năm 2030, phấn đấu 70% thanh niên là người khuyết tật được bồi dưỡng kỹ năng sống và lao động. Phấn đấu tạo việc làm ổn định cho trên 30% thanh niên là người khuyết tật.
- Đến năm 2030, phấn đấu 70% thanh niên yếu thế (là người nhiễm HIV; thanh niên sử dụng ma túy; hoạt động mại dâm; thanh niên là nạn nhân của tệ nạn buôn bán người, thanh niên vi phạm pháp luật …) được bồi dưỡng kỹ năng sống, lao động và hòa nhập cộng đồng. Phấn đấu tạo việc làm ổn định cho trên 20% thanh niên là người nhiễm HIV; thanh niên sau cải tạo, cai nghiện, thanh niên là người Việt Nam không có quốc tịch.
Mục tiêu 4. Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho thanh niên
- Hằng năm, phấn đấu trên 95% thanh niên được trang bị kiến thức kỹ năng rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe; chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, sức khỏe tâm thần, dân số và phát triển; bình đẳng giới; bạo lực gia đình, bạo lực học đường, xâm hại tình dục; HIV/AIDS và các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS (trong đó tỷ lệ thanh niên là học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục đạt 100%; tỷ lệ thanh niên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt 90%).
- Đến năm 2030, phấn đấu 100% thanh niên được cung cấp thông tin và tiếp cận dịch vụ về tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục; 90% cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn. 100% nữ thanh niên được tiếp cận các biện pháp tránh thai hiện đại, phòng tránh vô sinh và hỗ trợ sinh sản.
- Hằng năm, phấn đấu 100% thanh niên là học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế và chăm sóc sức khỏe ban đầu; phấn đấu trên 90% thanh niên làm việc tại các khu, cụm công nghiệp được khám sức khỏe và chăm sóc y tế định kỳ.
- Hằng năm, phấn đấu trên 80% đoàn viên thanh niên biết ít nhất 01 môn thể thao để nâng cao thể lực, sức khỏe.