Document: Điều 1 Quyết định 35/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 01/2008/QĐ-UBND Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/10/2022", "sign_number": "35/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/10/2022", "sign_number": "35/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/10/2022", "sign_number": "35/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/10/2022", "sign_number": "35/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/10/2022", "sign_number": "35/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 35/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 01/2008/QĐ-UBND Kon Tum có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh, quy hoạch 03 loại rừng và chi tiết đến địa danh, diện tích quy hoạch đất lâm nghiệp theo chức năng 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 1 như sau:
a) Điều chỉnh 37,37 ha đất rừng phòng hộ (trong đó: Đất có rừng tự nhiên 2,19 ha; đất có rừng trồng 9,82 ha; đất trống không có rừng 25,36 ha) ra ngoài quy hoạch 03 loại rừng tỉnh Kon Tum, cụ thể:
- Huyện Kon Plông 20,53 ha, cụ thể: Xã Đăk Tăng 17,59 ha; xã Đăk Ring 2,94 ha.
- Huyện Đăk Glei 12,37 ha, cụ thể: Xã Đăk Plô (Blô) 12,37 ha.
Diện tích rừng và đất lâm nghiệp quy hoạch chức năng rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Kon Tum sau điều chỉnh tại Quyết định này là 186.622,53 ha.
b) Điều chỉnh 269,1 ha đất rừng sản xuất (trong đó: Đất có rừng tự nhiên 103,91 ha; rừng trồng 1,08 ha; đất trống không có rừng 164,11 ha) ra ngoài quy hoạch 03 loại rừng tỉnh Kon Tum, cụ thể:
- Huyện Đăk Glei 56,97 ha, cụ thể: Xã Đăk Plô (Blô) 1,31 ha; xã Đăk Pék 36,21 ha; xã Xốp 19,3 ha và xã Đăk Man 0,15 ha.
- Huyện Kon Plông 123,68 ha, cụ thể: Xã Đăk Ring 36,29 ha; xã Đăk Tăng 31,43 ha; xã Măng Buk 13,72 ha; xã Măng Cành 31,99 ha; xã Đăk Nên 8,35 ha và xã Đăk Long (nay là thị trấn Măng Đen) 1,9 ha.
- Huyện Kon Rẫy 20,68 ha, cụ thể: Xã Đăk Pne 20,68 ha.
- Huyện Tu Mơ Rông 59,06 ha, cụ thể: Xã Đăk Tơ Kan 57,98 ha; xã Đăk Rơ Ông 1,08 ha.
- Huyện Đăk Tô 8,71 ha, cụ thể: Xã Đăk Trăm 8,42 ha; xã Ngọk Tụ 0,29 ha.
Diện tích rừng và đất lâm nghiệp quy hoạch chức năng sản xuất trên địa bàn tỉnh Kon Tum sau điều chỉnh tại Quyết định này là 468.722,3 ha.
c) Vị trí điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng:
- Huyện Đăk Glei: Xã Đăk Plô (Blô), Đăk Pék , Đăk Man và xã Xốp.
- Huyện Kon Plông: Xã Đăk Ring; xã Đăk Tăng; xã Đăk Nên, xã Măng Buk; xã Măng Cành và xã Đăk Long (nay là thị trấn Măng Đen).
- Huyện Kon Rẫy: Xã Đăk Pne.
- Huyện Tu Mơ Rông: Xã Đăk Tơ Kan.
- Huyện Đăk Tô: Xã Đăk Trăm; xã Ngọk Tụ.
Vị trí và diện tích sau điều chỉnh được xác định cụ thể trên hệ thống Bản đồ và danh sách các lô rừng được điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 1 như sau:
Cơ cấu và diện tích 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum sau điều chỉnh tại Quyết định này như sau:
a) Diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 748.861,93 ha, chiếm 77,2% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh.
b) Cơ cấu theo chức năng 3 loại rừng:
- Rừng đặc dụng 93.517,1 ha, chiếm 9,62%;
- Rừng phòng hộ 186.622,53 ha, chiếm 19,2%;
- Rừng sản xuất 468.722,3 ha, chiếm 48,2%
(có Báo cáo thuyết minh, phụ lục danh sách vị trí điều chỉnh quy hoạch, Bản đồ điều chỉnh quy hoạch kèm theo Quyết định này).

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh, quy hoạch 03 loại rừng và chi tiết đến địa danh, diện tích quy hoạch đất lâm nghiệp theo chức năng 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 1 như sau:
a) Điều chỉnh 37,37 ha đất rừng phòng hộ (trong đó: Đất có rừng tự nhiên 2,19 ha; đất có rừng trồng 9,82 ha; đất trống không có rừng 25,36 ha) ra ngoài quy hoạch 03 loại rừng tỉnh Kon Tum, cụ thể:
- Huyện Kon Plông 20,53 ha, cụ thể: Xã Đăk Tăng 17,59 ha; xã Đăk Ring 2,94 ha.
- Huyện Đăk Glei 12,37 ha, cụ thể: Xã Đăk Plô (Blô) 12,37 ha.
Diện tích rừng và đất lâm nghiệp quy hoạch chức năng rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Kon Tum sau điều chỉnh tại Quyết định này là 186.622,53 ha.
b) Điều chỉnh 269,1 ha đất rừng sản xuất (trong đó: Đất có rừng tự nhiên 103,91 ha; rừng trồng 1,08 ha; đất trống không có rừng 164,11 ha) ra ngoài quy hoạch 03 loại rừng tỉnh Kon Tum, cụ thể:
- Huyện Đăk Glei 56,97 ha, cụ thể: Xã Đăk Plô (Blô) 1,31 ha; xã Đăk Pék 36,21 ha; xã Xốp 19,3 ha và xã Đăk Man 0,15 ha.
- Huyện Kon Plông 123,68 ha, cụ thể: Xã Đăk Ring 36,29 ha; xã Đăk Tăng 31,43 ha; xã Măng Buk 13,72 ha; xã Măng Cành 31,99 ha; xã Đăk Nên 8,35 ha và xã Đăk Long (nay là thị trấn Măng Đen) 1,9 ha.
- Huyện Kon Rẫy 20,68 ha, cụ thể: Xã Đăk Pne 20,68 ha.
- Huyện Tu Mơ Rông 59,06 ha, cụ thể: Xã Đăk Tơ Kan 57,98 ha; xã Đăk Rơ Ông 1,08 ha.
- Huyện Đăk Tô 8,71 ha, cụ thể: Xã Đăk Trăm 8,42 ha; xã Ngọk Tụ 0,29 ha.
Diện tích rừng và đất lâm nghiệp quy hoạch chức năng sản xuất trên địa bàn tỉnh Kon Tum sau điều chỉnh tại Quyết định này là 468.722,3 ha.
c) Vị trí điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng:
- Huyện Đăk Glei: Xã Đăk Plô (Blô), Đăk Pék , Đăk Man và xã Xốp.
- Huyện Kon Plông: Xã Đăk Ring; xã Đăk Tăng; xã Đăk Nên, xã Măng Buk; xã Măng Cành và xã Đăk Long (nay là thị trấn Măng Đen).
- Huyện Kon Rẫy: Xã Đăk Pne.
- Huyện Tu Mơ Rông: Xã Đăk Tơ Kan.
- Huyện Đăk Tô: Xã Đăk Trăm; xã Ngọk Tụ.
Vị trí và diện tích sau điều chỉnh được xác định cụ thể trên hệ thống Bản đồ và danh sách các lô rừng được điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 1 như sau:
Cơ cấu và diện tích 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum sau điều chỉnh tại Quyết định này như sau:
a) Diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 748.861,93 ha, chiếm 77,2% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh.
b) Cơ cấu theo chức năng 3 loại rừng:
- Rừng đặc dụng 93.517,1 ha, chiếm 9,62%;
- Rừng phòng hộ 186.622,53 ha, chiếm 19,2%;
- Rừng sản xuất 468.722,3 ha, chiếm 48,2%
(có Báo cáo thuyết minh, phụ lục danh sách vị trí điều chỉnh quy hoạch, Bản đồ điều chỉnh quy hoạch kèm theo Quyết định này).