Document: Điểm h Khoản 11 Điều 1 Quyết định 09/2016/QĐ-UBND vị trí chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Văn phòng Ủy ban Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "31/03/2016", "sign_number": "09/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "31/03/2016", "sign_number": "09/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "31/03/2016", "sign_number": "09/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "31/03/2016", "sign_number": "09/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "31/03/2016", "sign_number": "09/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 11 Điều 1 Quyết định 09/2016/QĐ-UBND vị trí chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Văn phòng Ủy ban Hà Nội

Điều 1. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố) như sau:
...
11. Thực hiện nhiệm vụ quản trị nội bộ:
...
h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao hoặc theo quy định của pháp luật.
III. Cơ cấu tổ chức và biên chế:
1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố gồm có Chánh Văn phòng và không quá 04 Phó Chánh Văn phòng.
b) Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức:
a) Các đơn vị hành chính: (09 phòng, ban)
- Phòng Thư ký - Biên tập;
- Phòng Tổng hợp;
- Phòng Nội chính;
- Phòng Khoa giáo - Văn xã;
- Phòng Kinh tế;
- Phòng Đô thị;
- Phòng Hành chính - Tổ chức;
- Phòng Quản trị - Tài vụ;
- Ban Tiếp công dân Thành phố.
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc: (03 đơn vị)
- Nhà khách Ủy ban Thành phố;
- Trung tâm Tin học-Công báo;
- Ban Quản lý Dự án.
Ban Tiếp công dân Thành phố, Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập theo quy định của pháp luật.
Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định quy định vị trí, chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các phòng, ban, đơn vị trực thuộc.
3. Biên chế.
a) Biên chế của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố bao gồm biên chế công chức và số lượng người làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp của Thành phố do cấp có thẩm quyền giao.
b) Căn cứ vào số lượng biên chế công chức, số lượng người làm việc được giao, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm bố trí, sử dụng công chức, viên chức phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức theo quy định hiện hành của pháp luật để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
IV. Chế độ làm việc, chế độ trách nhiệm và mối quan hệ công tác
1. Chế độ làm việc
a) Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố và các đơn vị trực thuộc làm việc theo chế độ thủ trưởng, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.
b) Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; là chủ tài khoản cơ quan Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố.
Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng thực hiện nhiệm vụ, được Chánh Văn phòng phân công theo dõi từng lĩnh vực công việc, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về lĩnh vực công việc được phân công.
Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố.
c) Trưởng các đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng phụ trách lĩnh vực về toàn bộ hoạt động của đơn vị mình.
d) Công chức, viên chức chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và phân công công việc của lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố và lãnh đạo đơn vị; thực hiện chế độ báo cáo theo quy chế làm việc của cơ quan.
2. Chế độ trách nhiệm
a) Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm đối với những vấn đề tham mưu, đề xuất thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.
b) Chuyên viên, lãnh đạo Phòng, ban, đơn vị và lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm về ý kiến tham mưu, đề xuất của mình.
3. Mối quan hệ công tác
a) Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố chịu sự chỉ đạo, quản lý về biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố; sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ.
b) Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Văn phòng Chính phủ tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
c) Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố phối hợp với Văn phòng Thành ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố, các Sở, ngành, UBND cấp huyện và cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền.

Content:
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao hoặc theo quy định của pháp luật.
III. Cơ cấu tổ chức và biên chế:
1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố gồm có Chánh Văn phòng và không quá 04 Phó Chánh Văn phòng.
b) Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức:
a) Các đơn vị hành chính: (09 phòng, ban)
- Phòng Thư ký - Biên tập;
- Phòng Tổng hợp;
- Phòng Nội chính;
- Phòng Khoa giáo - Văn xã;
- Phòng Kinh tế;
- Phòng Đô thị;
- Phòng Hành chính - Tổ chức;
- Phòng Quản trị - Tài vụ;
- Ban Tiếp công dân Thành phố.
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc: (03 đơn vị)
- Nhà khách Ủy ban Thành phố;
- Trung tâm Tin học-Công báo;
- Ban Quản lý Dự án.
Ban Tiếp công dân Thành phố, Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập theo quy định của pháp luật.
Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định quy định vị trí, chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các phòng, ban, đơn vị trực thuộc.
3. Biên chế.
a) Biên chế của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố bao gồm biên chế công chức và số lượng người làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp của Thành phố do cấp có thẩm quyền giao.
b) Căn cứ vào số lượng biên chế công chức, số lượng người làm việc được giao, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm bố trí, sử dụng công chức, viên chức phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức theo quy định hiện hành của pháp luật để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
IV. Chế độ làm việc, chế độ trách nhiệm và mối quan hệ công tác
1. Chế độ làm việc
a) Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố và các đơn vị trực thuộc làm việc theo chế độ thủ trưởng, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.
b) Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; là chủ tài khoản cơ quan Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố.
Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng thực hiện nhiệm vụ, được Chánh Văn phòng phân công theo dõi từng lĩnh vực công việc, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về lĩnh vực công việc được phân công.
Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố.
c) Trưởng các đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng phụ trách lĩnh vực về toàn bộ hoạt động của đơn vị mình.
d) Công chức, viên chức chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và phân công công việc của lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố và lãnh đạo đơn vị; thực hiện chế độ báo cáo theo quy chế làm việc của cơ quan.
2. Chế độ trách nhiệm
a) Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm đối với những vấn đề tham mưu, đề xuất thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.
b) Chuyên viên, lãnh đạo Phòng, ban, đơn vị và lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm về ý kiến tham mưu, đề xuất của mình.
3. Mối quan hệ công tác
a) Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố chịu sự chỉ đạo, quản lý về biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố; sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ.
b) Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Văn phòng Chính phủ tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
c) Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố phối hợp với Văn phòng Thành ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố, các Sở, ngành, UBND cấp huyện và cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền.