Document: Điều 7 Thông tư 17/2019/TT-BKHCN hướng dẫn đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "10/12/2019", "sign_number": "17/2019/TT-BKHCN", "signer": "Trần Văn Tùng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "10/12/2019", "sign_number": "17/2019/TT-BKHCN", "signer": "Trần Văn Tùng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "10/12/2019", "sign_number": "17/2019/TT-BKHCN", "signer": "Trần Văn Tùng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "10/12/2019", "sign_number": "17/2019/TT-BKHCN", "signer": "Trần Văn Tùng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "10/12/2019", "sign_number": "17/2019/TT-BKHCN", "signer": "Trần Văn Tùng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 7 Thông tư 17/2019/TT-BKHCN hướng dẫn đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất mới nhất có nội dung như sau:

Điều 7. Nhóm năng lực nghiên cứu, phát triển (Nhóm R, tối đa 17 điểm)
1. Tiêu chí 18: Ứng dụng công nghệ thông tin (tối đa 3 điểm).
Tiêu chí này thể hiện mức độ đầu tư và ứng dụng trang thiết bị, cơ sở hạ tầng và nhân lực công nghệ thông tin trong doanh nghiệp.
Điểm của tiêu chí này được xác định qua việc doanh nghiệp có các hoạt động đầu tư cho cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin (phần cứng và phần mềm) đáp ứng được các nhu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp như sau:

- Có hệ thống cơ sở dữ liệu và phần mềm tích hợp được ứng dụng trên toàn bộ hoạt động quản lý và tác nghiệp đến từng bộ phận

3 điểm

- Có hệ thống phần cứng, phần mềm đủ để tự động hóa các quy trình tác nghiệp, kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

2 điểm

- Có hệ thống phần cứng, phần mềm đủ để triển khai một số ứng dụng
thường xuyên

1 điểm

2. Tiêu chí 19: Chi phí thông tin (tối đa 3 điểm).
Tiêu chí này thể hiện mức độ đầu tư cho công nghệ thông tin (phần cứng, phần mềm, dữ liệu, dịch vụ, bảo mật, thông tin,...) của doanh nghiệp phản ánh thông qua “Hệ số tỷ lệ chi phí thông tin” (Ktt) được xác định bằng công thức sau:
(%)
Trong đó:
- Gtt là tổng chi phí thông tin (kể cả cước điện thoại, internet,...) trong 3 năm gần nhất;
- Gcp là tổng chi phí của doanh nghiệp trong 3 năm gần nhất.
Điểm của tiêu chí này được xác định như sau:

Ktt ≥ 0,25%

3 điểm

0,25% > Ktt ≥ 0,05%

2 điểm

0,05% > Ktt ≥ 0,01%

1 điểm

3. Tiêu chí 20: Nhân lực dành cho nghiên cứu, phát triển (tối đa 4 điểm).
Tỷ lệ nhân lực cho nghiên cứu, phát triển và đào tạo (H5) được xác định bằng công thức sau:
(%)
Trong đó:
- Mr&d là số nhân lực R&D;
- M là tổng số lao động.
Điểm của tiêu chí này được xác định như sau:
Đối với doanh nghiệp lớn có tổng nguồn vốn trên 1000 tỷ đồng và tổng số lao động trên 3000 người

H5 ≥ 1% và Mr&d
≥ 50

4 điểm

H5 ≥ 0,8% và Mr&d
≥ 40

3 điểm

H5 ≥ 0,6% và Mr&d
≥ 30

2 điểm

H5 ≥ 0,4% và Mr&d
≥ 20

1 điểm

Đối với doanh nghiệp lớn có tổng nguồn vốn trên 100 tỷ đồng và tổng số lao động trên 200 người

H5 ≥ 2,5% và Mr&d
≥ 15

4 điểm

H5 ≥ 2,0% và Mr&d
≥ 12

3 điểm

H5 ≥ 1,5% và Mr&d
≥ 9

2 điểm

H5 ≥ 1,0% và Mr&d
≥ 6

1 điểm

Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

H5 ≥ 5%

4 điểm

H5 ≥ 4%

3 điểm

H5 ≥ 3%

2 điểm

H5 ≥ 2%

1 điểm

4. Tiêu chí 21: Hạ tầng dành cho nghiên cứu, phát triển (tối đa 3 điểm).
Tiêu chí này xác định hạ tầng doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm.
Điểm của tiêu chí này được xác định theo hạ tầng nghiên cứu, phát triển trong doanh nghiệp như sau:

- Có viện, trung tâm nghiên cứu, phát triển trực thuộc

3 điểm

- Có bộ phận nghiên cứu, phát triển chuyên trách và các trung tâm, phòng thí nghiệm (chế tạo, thử nghiệm) đáp ứng nhu cầu

2 điểm

- Có bộ phận hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm (có thể kiêm nhiệm)

1 điểm

5. Tiêu chí 22: Quỹ phát triển khoa học và công nghệ và đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, phát triển (tối đa 4 điểm).
Tiêu chí này thể hiện sự đầu tư cho hoạt động nghiên cứu phát triển công nghệ, sản phẩm của doanh nghiệp. Điểm của tiêu chí này được xác định bằng tổng điểm của hai thành phần như sau:
- Doanh nghiệp có thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ: 1
điểm
- Doanh nghiệp đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, phát triển: tối đa 3 điểm và được phản ánh thông qua “Tỷ lệ chi phí cho nghiên cứu, phát triển” (Kr&d) được xác định bằng công thức sau:
(%)
Trong đó:
- Gđt là tổng chi phí cho đào tạo và nghiên cứu, phát triển trong 3 năm gần nhất;
- Gdt là tổng doanh thu trong 3 năm gần nhất.
Điểm tương ứng với tỷ lệ chi phí được xác định như sau:
Đối với doanh nghiệp lớn có tổng nguồn vốn trên 1000 tỷ đồng và tổng số lao động trên 3000 người

Kr&d ≥ 0,1%

3 điểm

Kr&d ≥ 0,06%

2 điểm

Kr&d ≥ 0,02%

1 điểm

Đối với doanh nghiệp lớn có tổng nguồn vốn trên 100 tỷ đồng và tổng số lao động trên 200 người

Kr&d ≥ 0,5%

3 điểm

Kr&d ≥ 0,3%

2 điểm

Kr&d ≥ 0,1%

1 điểm

Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Kr&d ≥ 1%

3 điểm

Kr&d ≥ 0,6%

2 điểm

Kr&d ≥ 0,2%

1 điểm

Content:
Điều 7. Nhóm năng lực nghiên cứu, phát triển (Nhóm R, tối đa 17 điểm)
1. Tiêu chí 18: Ứng dụng công nghệ thông tin (tối đa 3 điểm).
Tiêu chí này thể hiện mức độ đầu tư và ứng dụng trang thiết bị, cơ sở hạ tầng và nhân lực công nghệ thông tin trong doanh nghiệp.
Điểm của tiêu chí này được xác định qua việc doanh nghiệp có các hoạt động đầu tư cho cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin (phần cứng và phần mềm) đáp ứng được các nhu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp như sau:

- Có hệ thống cơ sở dữ liệu và phần mềm tích hợp được ứng dụng trên toàn bộ hoạt động quản lý và tác nghiệp đến từng bộ phận

3 điểm

- Có hệ thống phần cứng, phần mềm đủ để tự động hóa các quy trình tác nghiệp, kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

2 điểm

- Có hệ thống phần cứng, phần mềm đủ để triển khai một số ứng dụng
thường xuyên

1 điểm

2. Tiêu chí 19: Chi phí thông tin (tối đa 3 điểm).
Tiêu chí này thể hiện mức độ đầu tư cho công nghệ thông tin (phần cứng, phần mềm, dữ liệu, dịch vụ, bảo mật, thông tin,...) của doanh nghiệp phản ánh thông qua “Hệ số tỷ lệ chi phí thông tin” (Ktt) được xác định bằng công thức sau:
(%)
Trong đó:
- Gtt là tổng chi phí thông tin (kể cả cước điện thoại, internet,...) trong 3 năm gần nhất;
- Gcp là tổng chi phí của doanh nghiệp trong 3 năm gần nhất.
Điểm của tiêu chí này được xác định như sau:

Ktt ≥ 0,25%

3 điểm

0,25% > Ktt ≥ 0,05%

2 điểm

0,05% > Ktt ≥ 0,01%

1 điểm

3. Tiêu chí 20: Nhân lực dành cho nghiên cứu, phát triển (tối đa 4 điểm).
Tỷ lệ nhân lực cho nghiên cứu, phát triển và đào tạo (H5) được xác định bằng công thức sau:
(%)
Trong đó:
- Mr&d là số nhân lực R&D;
- M là tổng số lao động.
Điểm của tiêu chí này được xác định như sau:
Đối với doanh nghiệp lớn có tổng nguồn vốn trên 1000 tỷ đồng và tổng số lao động trên 3000 người

H5 ≥ 1% và Mr&d
≥ 50

4 điểm

H5 ≥ 0,8% và Mr&d
≥ 40

3 điểm

H5 ≥ 0,6% và Mr&d
≥ 30

2 điểm

H5 ≥ 0,4% và Mr&d
≥ 20

1 điểm

Đối với doanh nghiệp lớn có tổng nguồn vốn trên 100 tỷ đồng và tổng số lao động trên 200 người

H5 ≥ 2,5% và Mr&d
≥ 15

4 điểm

H5 ≥ 2,0% và Mr&d
≥ 12

3 điểm

H5 ≥ 1,5% và Mr&d
≥ 9

2 điểm

H5 ≥ 1,0% và Mr&d
≥ 6

1 điểm

Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

H5 ≥ 5%

4 điểm

H5 ≥ 4%

3 điểm

H5 ≥ 3%

2 điểm

H5 ≥ 2%

1 điểm

4. Tiêu chí 21: Hạ tầng dành cho nghiên cứu, phát triển (tối đa 3 điểm).
Tiêu chí này xác định hạ tầng doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm.
Điểm của tiêu chí này được xác định theo hạ tầng nghiên cứu, phát triển trong doanh nghiệp như sau:

- Có viện, trung tâm nghiên cứu, phát triển trực thuộc

3 điểm

- Có bộ phận nghiên cứu, phát triển chuyên trách và các trung tâm, phòng thí nghiệm (chế tạo, thử nghiệm) đáp ứng nhu cầu

2 điểm

- Có bộ phận hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm (có thể kiêm nhiệm)

1 điểm

5. Tiêu chí 22: Quỹ phát triển khoa học và công nghệ và đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, phát triển (tối đa 4 điểm).
Tiêu chí này thể hiện sự đầu tư cho hoạt động nghiên cứu phát triển công nghệ, sản phẩm của doanh nghiệp. Điểm của tiêu chí này được xác định bằng tổng điểm của hai thành phần như sau:
- Doanh nghiệp có thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ: 1
điểm
- Doanh nghiệp đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, phát triển: tối đa 3 điểm và được phản ánh thông qua “Tỷ lệ chi phí cho nghiên cứu, phát triển” (Kr&d) được xác định bằng công thức sau:
(%)
Trong đó:
- Gđt là tổng chi phí cho đào tạo và nghiên cứu, phát triển trong 3 năm gần nhất;
- Gdt là tổng doanh thu trong 3 năm gần nhất.
Điểm tương ứng với tỷ lệ chi phí được xác định như sau:
Đối với doanh nghiệp lớn có tổng nguồn vốn trên 1000 tỷ đồng và tổng số lao động trên 3000 người

Kr&d ≥ 0,1%

3 điểm

Kr&d ≥ 0,06%

2 điểm

Kr&d ≥ 0,02%

1 điểm

Đối với doanh nghiệp lớn có tổng nguồn vốn trên 100 tỷ đồng và tổng số lao động trên 200 người

Kr&d ≥ 0,5%

3 điểm

Kr&d ≥ 0,3%

2 điểm

Kr&d ≥ 0,1%

1 điểm

Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Kr&d ≥ 1%

3 điểm

Kr&d ≥ 0,6%

2 điểm

Kr&d ≥ 0,2%

1 điểm