Document: Điều 1 Quyết định 10/2009/QĐ-UBND quản lý phí bảo vệ môi trường chất thải rắn Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "26/08/2009", "sign_number": "10/2009/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "26/08/2009", "sign_number": "10/2009/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "26/08/2009", "sign_number": "10/2009/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "26/08/2009", "sign_number": "10/2009/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "26/08/2009", "sign_number": "10/2009/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 10/2009/QĐ-UBND quản lý phí bảo vệ môi trường chất thải rắn Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 1. Thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định như sau:
1. Phạm vi áp dụng
Quy định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Đối tượng áp dụng
2.1- Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là: chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác (trừ chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình). Trong đó:
a) Chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn có tên trong Danh mục các chất thải rắn nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành;
b) Chất thải rắn không có tên trong Danh mục các chất thải rắn nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành là chất thải rắn thông thường.
2.2 - Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là các tổ chức, cá nhân có thải chất thải rắn thuộc đối tượng chịu phí nêu trên (trừ những đối tượng quy định tại khoản 2.3, Mục 2 Quy định này).
2.3- Đối tượng không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn bao gồm:
- Cá nhân, hộ gia đình thải chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình;
- Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí nhưng tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật, cụ thể:
+ Đối với trường hợp tự xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường phải có thuyết minh rõ giải pháp công nghệ xử lý chất thải rắn; giải pháp công nghệ xử lý nước rác và nước thải từ hoạt động xử lý chất thải rắn; hiệu quả của công nghệ xử lý chất thải rắn; các biện pháp bảo đảm an toàn trong quá trình vận hành; giải pháp xử lý các tình huống sự cố môi trường và các nội dung khác về xử lý chất thải rắn theo đúng quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn.
+ Đối với trường hợp ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường phải có hợp đồng dịch vụ xử lý (hoặc hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý) chất thải rắn với chủ xử lý chất thải rắn được phép hoạt động theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn.
3. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
3.1- Đối với chất thải rắn nguy hại:
a) Các chất thải rắn có ngưỡng nguy hại “**” (theo danh mục tại Phụ lục I) mức thu: 6.000.000đồng/tấn.
b) Các chất thải rắn có ngưỡng nguy hại “*” (theo danh mục tại Phụ lục II) mức thu: 4.000.000đồng/tấn.
3.2- Đối với chất thải rắn thông thường (theo danh mục tại Phụ lục số III):
- Chất thải rắn từ hoạt động của cơ quan, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề trên địa bàn các phường thuộc thị xã Tuyên Quang và các thị trấn, mức thu: 40.000đồng/tấn.
- Chất thải rắn từ hoạt động của cơ quan, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề trên địa bàn các xã còn lại, mức thu: 30.000đồng/tấn.
4. Chế độ thu, nộp phí
4.1- Chế độ thu, nộp phí:
Định kỳ hàng tháng đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp đủ, đúng hạn số tiền phí thu được (sau khi đã trừ phần được trích lại) vào ngân sách Nhà nước.
4.2- Đơn vị thu phí:
a) Chi cục Bảo vệ môi trường: Thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn nguy hại phát thải từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nghiên cứu thử nghiệm hoặc các hoạt động khác của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh (theo danh mục tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này).
b) Công ty Quản lý xây dựng và phát triển đô thị Tuyên Quang: Thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường phát thải từ hoạt động của cơ quan, cơ sở kinh doanh, dịch vụ, cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thị xã (theo danh mục tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này).
c) Các đơn vị và tổ chức thực hiện công tác vệ sinh môi trường do Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã thành lập hoặc giao nhiệm vụ: Thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường phát thải từ hoạt động của cơ quan, cơ sở kinh doanh, dịch vụ, cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn huyện, thị xã (theo danh mục tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này).
5. Quản lý, sử dụng và quyết toán biên lai thu phí.
Các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí phải sử dụng chứng từ thu phí do cơ quan Thuế phát hành để trả cho các đối tượng nộp phí theo quy định và có trách nhiệm quản lý, sử dụng và thanh quyết toán chứng từ thu phí theo quy định hiện hành.
6. Chế độ quản lý, sử dụng phí
Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
6.1- Cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phí được trích để lại 40% số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu phí theo quy định tại điểm a, khoản 4, Mục II, Thông tư số 39/2008/TT-BTC. Số tiền được trích để lại cho đơn vị thu phí được chi như sau:
a) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định);
b) Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí... theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;
c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí; khấu hao tài sản cố định để thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí;
d) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí;
đ) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại điểm a, b, c, d khoản này.
6.2- Phần còn lại (60%) nộp vào ngân sách tỉnh, đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp số tiền phí thu được vào ngân sách tỉnh (sau khi đã trừ số tiền thu phí được để lại) tạo nguồn bổ sung Quỹ bảo vệ môi trường để chi dùng cho các nội dung sau:
a) Chi phí cho việc xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, như: đốt, khử khuẩn, trung hoá, trơ hoá, chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, đảm bảo có sự kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường phát sinh trong quá trình xử lý chất thải;
b) Chi hỗ trợ cho việc phân loại chất thải rắn, bao gồm cả hoạt động tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của nhân dân trong việc phân loại chất thải rắn ngay tại nguồn;
c) Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng các bãi chôn lấp, công trình xử lý chất thải rắn, sử dụng công nghệ tái chế, tái sử dụng, xử lý và tiêu huỷ chất thải rắn.

Content:
Điều 1. Thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định như sau:
1. Phạm vi áp dụng
Quy định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Đối tượng áp dụng
2.1- Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là: chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác (trừ chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình). Trong đó:
a) Chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn có tên trong Danh mục các chất thải rắn nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành;
b) Chất thải rắn không có tên trong Danh mục các chất thải rắn nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành là chất thải rắn thông thường.
2.2 - Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là các tổ chức, cá nhân có thải chất thải rắn thuộc đối tượng chịu phí nêu trên (trừ những đối tượng quy định tại khoản 2.3, Mục 2 Quy định này).
2.3- Đối tượng không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn bao gồm:
- Cá nhân, hộ gia đình thải chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình;
- Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí nhưng tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật, cụ thể:
+ Đối với trường hợp tự xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường phải có thuyết minh rõ giải pháp công nghệ xử lý chất thải rắn; giải pháp công nghệ xử lý nước rác và nước thải từ hoạt động xử lý chất thải rắn; hiệu quả của công nghệ xử lý chất thải rắn; các biện pháp bảo đảm an toàn trong quá trình vận hành; giải pháp xử lý các tình huống sự cố môi trường và các nội dung khác về xử lý chất thải rắn theo đúng quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn.
+ Đối với trường hợp ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường phải có hợp đồng dịch vụ xử lý (hoặc hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý) chất thải rắn với chủ xử lý chất thải rắn được phép hoạt động theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn.
3. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
3.1- Đối với chất thải rắn nguy hại:
a) Các chất thải rắn có ngưỡng nguy hại “**” (theo danh mục tại Phụ lục I) mức thu: 6.000.000đồng/tấn.
b) Các chất thải rắn có ngưỡng nguy hại “*” (theo danh mục tại Phụ lục II) mức thu: 4.000.000đồng/tấn.
3.2- Đối với chất thải rắn thông thường (theo danh mục tại Phụ lục số III):
- Chất thải rắn từ hoạt động của cơ quan, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề trên địa bàn các phường thuộc thị xã Tuyên Quang và các thị trấn, mức thu: 40.000đồng/tấn.
- Chất thải rắn từ hoạt động của cơ quan, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề trên địa bàn các xã còn lại, mức thu: 30.000đồng/tấn.
4. Chế độ thu, nộp phí
4.1- Chế độ thu, nộp phí:
Định kỳ hàng tháng đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp đủ, đúng hạn số tiền phí thu được (sau khi đã trừ phần được trích lại) vào ngân sách Nhà nước.
4.2- Đơn vị thu phí:
a) Chi cục Bảo vệ môi trường: Thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn nguy hại phát thải từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nghiên cứu thử nghiệm hoặc các hoạt động khác của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh (theo danh mục tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này).
b) Công ty Quản lý xây dựng và phát triển đô thị Tuyên Quang: Thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường phát thải từ hoạt động của cơ quan, cơ sở kinh doanh, dịch vụ, cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thị xã (theo danh mục tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này).
c) Các đơn vị và tổ chức thực hiện công tác vệ sinh môi trường do Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã thành lập hoặc giao nhiệm vụ: Thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường phát thải từ hoạt động của cơ quan, cơ sở kinh doanh, dịch vụ, cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn huyện, thị xã (theo danh mục tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này).
5. Quản lý, sử dụng và quyết toán biên lai thu phí.
Các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí phải sử dụng chứng từ thu phí do cơ quan Thuế phát hành để trả cho các đối tượng nộp phí theo quy định và có trách nhiệm quản lý, sử dụng và thanh quyết toán chứng từ thu phí theo quy định hiện hành.
6. Chế độ quản lý, sử dụng phí
Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
6.1- Cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phí được trích để lại 40% số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu phí theo quy định tại điểm a, khoản 4, Mục II, Thông tư số 39/2008/TT-BTC. Số tiền được trích để lại cho đơn vị thu phí được chi như sau:
a) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định);
b) Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí... theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;
c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí; khấu hao tài sản cố định để thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí;
d) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí;
đ) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại điểm a, b, c, d khoản này.
6.2- Phần còn lại (60%) nộp vào ngân sách tỉnh, đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp số tiền phí thu được vào ngân sách tỉnh (sau khi đã trừ số tiền thu phí được để lại) tạo nguồn bổ sung Quỹ bảo vệ môi trường để chi dùng cho các nội dung sau:
a) Chi phí cho việc xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, như: đốt, khử khuẩn, trung hoá, trơ hoá, chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, đảm bảo có sự kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường phát sinh trong quá trình xử lý chất thải;
b) Chi hỗ trợ cho việc phân loại chất thải rắn, bao gồm cả hoạt động tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của nhân dân trong việc phân loại chất thải rắn ngay tại nguồn;
c) Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng các bãi chôn lấp, công trình xử lý chất thải rắn, sử dụng công nghệ tái chế, tái sử dụng, xử lý và tiêu huỷ chất thải rắn.