Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 929/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Khí tượng Thủy văn

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2010", "sign_number": "929/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2010", "sign_number": "929/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2010", "sign_number": "929/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2010", "sign_number": "929/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2010", "sign_number": "929/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 929/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Khí tượng Thủy văn

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Khí tượng Thủy văn đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Chiến lược) với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý kỹ thuật khí tượng thủy văn
- Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí tượng thủy văn.
- Xây dựng các quy trình, hướng dẫn kỹ thuật khí tượng thủy văn.
- Nghiên cứu áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong quản lý hoạt động khí tượng thủy văn ở các cấp khác nhau.
IV. CÁC GIẢI PHÁP, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM
1. Các giải pháp
a. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước ngành Khí tượng Thủy văn
- Hoàn thiện bộ máy tổ chức gắn với các giải pháp nâng cao năng lực cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ngành Khí tượng Thủy văn.
- Đổi mới cơ chế quản lý người ngành Khí tượng Thủy văn phù hợp với sự phát triển công nghệ, thương mại hóa và xã hội hóa hoạt động khí tượng thủy văn.
- Tổ chức hệ thống thanh tra, kiểm tra thực thi các quy định của Nhà nước trong các hoạt động khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu.
b. Tổ chức hoạt động dịch vụ khí tượng thủy văn theo hướng thương mại hóa và xã hội hóa
- Tổ chức, sắp xếp hoạt động dịch vụ ở các đơn vị nghiệp vụ nhằm thống nhất việc cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn từ trung ương đến địa phương theo hướng thương mại hóa.
- Xây dựng cơ chế và tổ chức thực hiện xã hội hóa hoạt động khí tượng thủy văn.
c. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về khí tượng thủy văn
- Tăng cường các nghiên cứu ứng dụng công nghệ hiện đại về dự báo, đo đạc, chỉnh lý dữ liệu, tính toán khí tượng thủy văn; đánh giá tài nguyên nước, tài nguyên khí hậu, biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu.
- Tích cực tham gia nghiên cứu những vấn đề toàn cầu về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu.
d. Phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng chính sách thu hút, đãi ngộ và sử dụng nguồn nhân lực trình độ cao. Nhà nước dành một lượng học bổng thỏa đáng để đào tạo nhân lực khí tượng thủy văn tại các nước có trình độ khoa học công nghệ tiên tiến.
- Hoàn thiện quy hoạch và tăng cường năng lực các cơ sở đào tạo về khí tượng thủy văn theo hướng đa dạng hóa loại hình đào tạo gắn với đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp phù hợp với xu hướng phát triển công nghệ mới.
- Đổi mới nội dung đào tạo về sử dụng và khai thác thông tin khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu trong những ngành đào tạo có liên quan.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ khí tượng thủy văn, trong đó chú trọng đội ngũ cán bộ chuyên ngành đáp ứng yêu cầu khai thác và sử dụng hiệu quả các thiết bị và công nghệ hiện đại.
đ. Huy động nguồn tài chính
- Tăng đầu tư từ ngân sách nhà nước; huy động các nguồn vốn thông qua tài trợ, viện trợ và các hình thức khác.
- Tăng cường nguồn thu từ các hoạt động thương mại khí tượng thủy văn.
e. Hợp tác quốc tế
- Tăng cường hoạt động với tư cách nước thành viên Tổ chức Khí tượng thế giới và các tổ chức quốc tế khác có liên quan mà Việt Nam tham gia.
- Khai thác hiệu quả quan hệ quốc tế song phương và đa phương về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu.
2. Các đề án, dự án trọng điểm
a. Các đề án, dự án về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- Dự án “Xây dựng Luật khí tượng thủy văn” - thời gian thực hiện: 2010 - 2011
- Đề án “Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật Khí tượng Thủy văn” - thời gian thực hiện: 2011 - 2012.
b. Các đề án, dự án về xây dựng quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình, hướng dẫn kỹ thuật
- Dự án “Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí tượng thủy văn” - thời gian thực hiện: 2010 - 2011.
- Dự án “Xây dựng các quy trình, hướng dẫn kỹ thuật đối với các hoạt động khí tượng thủy văn” - thời gian thực hiện: 2010 - 2012.
c. Các đề án, dự án đầu tư phát triển
- Đề án “Hiện đại hóa công nghệ dự báo và mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn giai đoạn 2010 - 2012” - thời gian thực hiện: 2010 - 2012
- Đề án “Hiện đại hóa ngành Khí tượng Thủy văn đến năm 2015” - thời gian thực hiện: 2010 - 2015.
- Đề án “Tăng cường ứng dụng thông tin khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu” - thời gian thực hiện: 2012 - 2014.
- Đề án “Đổi mới phương thức đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực cho ngành Khí tượng Thủy văn” - thời gian thực hiện: 2010 - 2012.
- Đề án “Hiện đại hóa ngành Khí tượng Thủy văn đến 2020” - thời gian thực hiện: 2016 - 2020.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nội dung của Chiến lược; hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, bảo đảm phù hợp với các mục tiêu, nội dung, giải pháp của Chiến lược này.
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan rà soát, thống kê, đánh giá, sắp xếp danh mục đề án, dự án ưu tiên đầu tư.
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan chức năng có liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Chiến lược này; định kỳ hàng năm, 5 năm sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm thực hiện Chiến lược; trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh mục tiêu nội dung Chiến lược trong trường hợp cần thiết.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối, bố trí vốn và hướng dẫn sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước 5 năm và hàng năm để thực hiện các nội dung của Chiến lược.
3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính và cơ chế quản lý tài chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn theo hướng giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao về khí tượng thủy văn. Xây dựng các chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia các hoạt động dịch vụ khí tượng thủy văn.
4. Các Bộ, ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm đề xuất, tổ chức thực hiện các đề án, dự án phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược.

Content:
Hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý kỹ thuật khí tượng thủy văn
- Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí tượng thủy văn.
- Xây dựng các quy trình, hướng dẫn kỹ thuật khí tượng thủy văn.
- Nghiên cứu áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong quản lý hoạt động khí tượng thủy văn ở các cấp khác nhau.
IV. CÁC GIẢI PHÁP, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM
1. Các giải pháp
a. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước ngành Khí tượng Thủy văn
- Hoàn thiện bộ máy tổ chức gắn với các giải pháp nâng cao năng lực cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ngành Khí tượng Thủy văn.
- Đổi mới cơ chế quản lý người ngành Khí tượng Thủy văn phù hợp với sự phát triển công nghệ, thương mại hóa và xã hội hóa hoạt động khí tượng thủy văn.
- Tổ chức hệ thống thanh tra, kiểm tra thực thi các quy định của Nhà nước trong các hoạt động khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu.
b. Tổ chức hoạt động dịch vụ khí tượng thủy văn theo hướng thương mại hóa và xã hội hóa
- Tổ chức, sắp xếp hoạt động dịch vụ ở các đơn vị nghiệp vụ nhằm thống nhất việc cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn từ trung ương đến địa phương theo hướng thương mại hóa.
- Xây dựng cơ chế và tổ chức thực hiện xã hội hóa hoạt động khí tượng thủy văn.
c. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về khí tượng thủy văn
- Tăng cường các nghiên cứu ứng dụng công nghệ hiện đại về dự báo, đo đạc, chỉnh lý dữ liệu, tính toán khí tượng thủy văn; đánh giá tài nguyên nước, tài nguyên khí hậu, biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu.
- Tích cực tham gia nghiên cứu những vấn đề toàn cầu về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu.
d. Phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng chính sách thu hút, đãi ngộ và sử dụng nguồn nhân lực trình độ cao. Nhà nước dành một lượng học bổng thỏa đáng để đào tạo nhân lực khí tượng thủy văn tại các nước có trình độ khoa học công nghệ tiên tiến.
- Hoàn thiện quy hoạch và tăng cường năng lực các cơ sở đào tạo về khí tượng thủy văn theo hướng đa dạng hóa loại hình đào tạo gắn với đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp phù hợp với xu hướng phát triển công nghệ mới.
- Đổi mới nội dung đào tạo về sử dụng và khai thác thông tin khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu trong những ngành đào tạo có liên quan.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ khí tượng thủy văn, trong đó chú trọng đội ngũ cán bộ chuyên ngành đáp ứng yêu cầu khai thác và sử dụng hiệu quả các thiết bị và công nghệ hiện đại.
đ. Huy động nguồn tài chính
- Tăng đầu tư từ ngân sách nhà nước; huy động các nguồn vốn thông qua tài trợ, viện trợ và các hình thức khác.
- Tăng cường nguồn thu từ các hoạt động thương mại khí tượng thủy văn.
e. Hợp tác quốc tế
- Tăng cường hoạt động với tư cách nước thành viên Tổ chức Khí tượng thế giới và các tổ chức quốc tế khác có liên quan mà Việt Nam tham gia.
- Khai thác hiệu quả quan hệ quốc tế song phương và đa phương về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu.
2. Các đề án, dự án trọng điểm
a. Các đề án, dự án về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- Dự án “Xây dựng Luật khí tượng thủy văn” - thời gian thực hiện: 2010 - 2011
- Đề án “Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật Khí tượng Thủy văn” - thời gian thực hiện: 2011 - 2012.
b. Các đề án, dự án về xây dựng quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình, hướng dẫn kỹ thuật
- Dự án “Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí tượng thủy văn” - thời gian thực hiện: 2010 - 2011.
- Dự án “Xây dựng các quy trình, hướng dẫn kỹ thuật đối với các hoạt động khí tượng thủy văn” - thời gian thực hiện: 2010 - 2012.
c. Các đề án, dự án đầu tư phát triển
- Đề án “Hiện đại hóa công nghệ dự báo và mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn giai đoạn 2010 - 2012” - thời gian thực hiện: 2010 - 2012
- Đề án “Hiện đại hóa ngành Khí tượng Thủy văn đến năm 2015” - thời gian thực hiện: 2010 - 2015.
- Đề án “Tăng cường ứng dụng thông tin khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu” - thời gian thực hiện: 2012 - 2014.
- Đề án “Đổi mới phương thức đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực cho ngành Khí tượng Thủy văn” - thời gian thực hiện: 2010 - 2012.
- Đề án “Hiện đại hóa ngành Khí tượng Thủy văn đến 2020” - thời gian thực hiện: 2016 - 2020.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nội dung của Chiến lược; hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, bảo đảm phù hợp với các mục tiêu, nội dung, giải pháp của Chiến lược này.
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan rà soát, thống kê, đánh giá, sắp xếp danh mục đề án, dự án ưu tiên đầu tư.
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan chức năng có liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Chiến lược này; định kỳ hàng năm, 5 năm sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm thực hiện Chiến lược; trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh mục tiêu nội dung Chiến lược trong trường hợp cần thiết.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối, bố trí vốn và hướng dẫn sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước 5 năm và hàng năm để thực hiện các nội dung của Chiến lược.
3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính và cơ chế quản lý tài chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn theo hướng giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao về khí tượng thủy văn. Xây dựng các chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia các hoạt động dịch vụ khí tượng thủy văn.
4. Các Bộ, ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm đề xuất, tổ chức thực hiện các đề án, dự án phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược.