Document: Điều 1 Quyết định 1928/QĐ-UBND năm 2014 thiết kế mẫu Nhà hội trường đa năng xã Nhà văn hóa thôn Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "27/11/2014", "sign_number": "1928/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "27/11/2014", "sign_number": "1928/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "27/11/2014", "sign_number": "1928/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "27/11/2014", "sign_number": "1928/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "27/11/2014", "sign_number": "1928/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Trúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1928/QĐ-UBND năm 2014 thiết kế mẫu Nhà hội trường đa năng xã Nhà văn hóa thôn Phú Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt thiết kế mẫu (bước thiết kế bản vẽ thi công - dự toán) Nhà hội trường đa năng xã quy mô 150 chỗ ngồi và Nhà văn hóa thôn quy mô 50 chỗ ngồi phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2020 trên địa bàn Tỉnh, với các nội dung chính sau:
1. Tên mẫu thiết kế mẫu:
a) Hội trường đa năng xã quy mô 150 chỗ ngồi (áp dụng cho các xã miền núi);
b) Nhà văn hóa thôn quy mô 50 chỗ ngồi (áp dụng cho các xã vùng núi cao và xã đặc biệt khó khăn).
2. Giải pháp thiết kế chủ yếu:
2.1. Kiến trúc:
a) Các thông số kỹ thuật chính:
- Hội trường đa năng xã quy mô 150 chỗ ngồi: Nhà cấp III, cao một tầng, diện tích xây dựng = 331,3m2; mái lợp tôn có đóng trần bằng thạch cao khung nổi (khu vực hội trường và sân khấu), mái bằng BTCT (khu vực hành lang và kỹ thuật); chiều cao nền 0,45m, chiều cao trần 4,8m (khu vực hội trường và sân khấu) và 3,3m (khu vực hành lang và kỹ thuật);
- Nhà văn hóa thôn quy mô 50 chỗ ngồi: Nhà cấp III, cao một tầng, diện tích xây dựng = 97,6m2; mái bằng BTCT bên trên lợp tôn màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiều cao nền 0,45m, chiều cao tầng 3,6m.
b) Giải pháp hoàn thiện: Nền lát gạch Ceramic 40x40cm loại có vân chống trượt, tam cấp láng đá mài; cửa đi, cửa sổ khung sắt kính, cửa khung nhôm kính khu vệ sinh; tường, cột, dầm, trần trong nhà sơn nước (không bả) tường, cột, dầm, trần ngoài nhà sơn nước chống thấm (không bả); tường khu vệ sinh ốp gạch Ceramic 25x40cm, nền lát gạch Ceramic 25x25cm.
2.2. Giải pháp nền móng và kết cấu:
- Nền móng công trình được thiết kế với cường độ đất nền giả định: R = 1,0 kg/cm2.
- Khung BTCT chịu lực chính, cột BTCT kết hợp với vì kèo thép đỡ mái (khu vực hội trường và sân khấu), móng đơn BTCT dưới cột, móng tường bao xây đá chẻ, tường xây gạch, vữa xây trát tường mác 50, vữa trát các cấu kiện BTCT mác 75, các cấu kiện bằng BTCT được thiết kế bằng bê tông đá 1x2 có cấp độ bền chịu nén B20.
2.3. Giải pháp hệ thống kỹ thuật trong công trình:
a) Giải pháp chiếu sáng: Phòng được thiết kế với diện tích cửa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên theo tiêu chuẩn quy định. Chiếu sáng nhân tạo được sử dụng đèn huỳnh quang loại tiết kiệm năng lượng và có hiệu suất. Dây dẫn điện được thiết kế đi ngầm.
b) Giải pháp cấp nước và vệ sinh môi trường: Nguồn nước cấp cho khu vệ sinh dự kiến lấy từ hệ thống cấp nước chung cấp lên bể nước mái để cấp nước cho công trình. Nước thải, chất thải từ khu vệ sinh được xử lý bằng bể tự hoại phù hợp với yêu cầu vệ sinh môi trường.
c) Hệ thống chống sét: Công trình được thiết kế chống sét với điện trở nối đất ≤ 10 ôm.
3. Dự toán:
- Khối lượng công tác xây lắp: Theo dự toán được Sở Xây dựng lập kèm theo.
- Dự toán chi phí xây dựng: Được lập theo quy định hiện hành tại thời điểm lập, giá vật tư lấy theo công bố giá tháng 9/2014 của Liên Sở Tài chính - Xây dựng;
- Dự toán xây dựng công trình khi đầu tư xây dựng:
+ Chi phí xây dựng: Được lập lại trên cơ sở khối lượng dự toán theo thiết kế mẫu và các chế độ chính sách tại thời điểm đầu tư xây dựng công trình.
+ Các khoản mục chi phí thiết bị; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật); quản lý dự án; tư vấn đầu tư xây dựng công trình, chi phí khác và chi phí dự phòng: Được lập theo quy định quy định hiện hành tại thời điểm lập dự toán để đầu tư xây dựng công trình. Riêng chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật được xác định bằng 40% định mức chi phí theo quy định hiện hành (không bao gồm hệ số điều chỉnh giảm theo quy định của định mức chi phí đối với trường hợp sử dụng thiết kế mẫu).
4. Phạm vi áp dụng: Thiết kế mẫu (bước thiết kế bản vẽ thi công - dự toán) nêu trên được áp dụng cho các dự án thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2020 và các dự án được lồng ghép với các chương trình, dự án khác. Khuyến khích áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn do các cá nhân, tổ chức tự nguyện đóng góp.

Content:
Điều 1. Phê duyệt thiết kế mẫu (bước thiết kế bản vẽ thi công - dự toán) Nhà hội trường đa năng xã quy mô 150 chỗ ngồi và Nhà văn hóa thôn quy mô 50 chỗ ngồi phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2020 trên địa bàn Tỉnh, với các nội dung chính sau:
1. Tên mẫu thiết kế mẫu:
a) Hội trường đa năng xã quy mô 150 chỗ ngồi (áp dụng cho các xã miền núi);
b) Nhà văn hóa thôn quy mô 50 chỗ ngồi (áp dụng cho các xã vùng núi cao và xã đặc biệt khó khăn).
2. Giải pháp thiết kế chủ yếu:
2.1. Kiến trúc:
a) Các thông số kỹ thuật chính:
- Hội trường đa năng xã quy mô 150 chỗ ngồi: Nhà cấp III, cao một tầng, diện tích xây dựng = 331,3m2; mái lợp tôn có đóng trần bằng thạch cao khung nổi (khu vực hội trường và sân khấu), mái bằng BTCT (khu vực hành lang và kỹ thuật); chiều cao nền 0,45m, chiều cao trần 4,8m (khu vực hội trường và sân khấu) và 3,3m (khu vực hành lang và kỹ thuật);
- Nhà văn hóa thôn quy mô 50 chỗ ngồi: Nhà cấp III, cao một tầng, diện tích xây dựng = 97,6m2; mái bằng BTCT bên trên lợp tôn màu chống thấm, cách nhiệt và tạo dáng; chiều cao nền 0,45m, chiều cao tầng 3,6m.
b) Giải pháp hoàn thiện: Nền lát gạch Ceramic 40x40cm loại có vân chống trượt, tam cấp láng đá mài; cửa đi, cửa sổ khung sắt kính, cửa khung nhôm kính khu vệ sinh; tường, cột, dầm, trần trong nhà sơn nước (không bả) tường, cột, dầm, trần ngoài nhà sơn nước chống thấm (không bả); tường khu vệ sinh ốp gạch Ceramic 25x40cm, nền lát gạch Ceramic 25x25cm.
2.2. Giải pháp nền móng và kết cấu:
- Nền móng công trình được thiết kế với cường độ đất nền giả định: R = 1,0 kg/cm2.
- Khung BTCT chịu lực chính, cột BTCT kết hợp với vì kèo thép đỡ mái (khu vực hội trường và sân khấu), móng đơn BTCT dưới cột, móng tường bao xây đá chẻ, tường xây gạch, vữa xây trát tường mác 50, vữa trát các cấu kiện BTCT mác 75, các cấu kiện bằng BTCT được thiết kế bằng bê tông đá 1x2 có cấp độ bền chịu nén B20.
2.3. Giải pháp hệ thống kỹ thuật trong công trình:
a) Giải pháp chiếu sáng: Phòng được thiết kế với diện tích cửa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên theo tiêu chuẩn quy định. Chiếu sáng nhân tạo được sử dụng đèn huỳnh quang loại tiết kiệm năng lượng và có hiệu suất. Dây dẫn điện được thiết kế đi ngầm.
b) Giải pháp cấp nước và vệ sinh môi trường: Nguồn nước cấp cho khu vệ sinh dự kiến lấy từ hệ thống cấp nước chung cấp lên bể nước mái để cấp nước cho công trình. Nước thải, chất thải từ khu vệ sinh được xử lý bằng bể tự hoại phù hợp với yêu cầu vệ sinh môi trường.
c) Hệ thống chống sét: Công trình được thiết kế chống sét với điện trở nối đất ≤ 10 ôm.
3. Dự toán:
- Khối lượng công tác xây lắp: Theo dự toán được Sở Xây dựng lập kèm theo.
- Dự toán chi phí xây dựng: Được lập theo quy định hiện hành tại thời điểm lập, giá vật tư lấy theo công bố giá tháng 9/2014 của Liên Sở Tài chính - Xây dựng;
- Dự toán xây dựng công trình khi đầu tư xây dựng:
+ Chi phí xây dựng: Được lập lại trên cơ sở khối lượng dự toán theo thiết kế mẫu và các chế độ chính sách tại thời điểm đầu tư xây dựng công trình.
+ Các khoản mục chi phí thiết bị; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật); quản lý dự án; tư vấn đầu tư xây dựng công trình, chi phí khác và chi phí dự phòng: Được lập theo quy định quy định hiện hành tại thời điểm lập dự toán để đầu tư xây dựng công trình. Riêng chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật được xác định bằng 40% định mức chi phí theo quy định hiện hành (không bao gồm hệ số điều chỉnh giảm theo quy định của định mức chi phí đối với trường hợp sử dụng thiết kế mẫu).
4. Phạm vi áp dụng: Thiết kế mẫu (bước thiết kế bản vẽ thi công - dự toán) nêu trên được áp dụng cho các dự án thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2020 và các dự án được lồng ghép với các chương trình, dự án khác. Khuyến khích áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn do các cá nhân, tổ chức tự nguyện đóng góp.