Document: Điều 5 Thông tư 22/2013/TT-BCT khai báo quản lý sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành công thương

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/10/2013", "sign_number": "22/2013/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/10/2013", "sign_number": "22/2013/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/10/2013", "sign_number": "22/2013/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/10/2013", "sign_number": "22/2013/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/10/2013", "sign_number": "22/2013/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 22/2013/TT-BCT khai báo quản lý sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành công thương có nội dung như sau:

Điều 5. Khai báo cơ sở dữ liệu môi trường
1. Dữ liệu môi trường do doanh nghiệp cấp III khai báo:
a) Dữ liệu về các thông tin chung của doanh nghiệp;
b) Dữ liệu về các giấy phép môi trường của doanh nghiệp (bao gồm: Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường; giấy chứng nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường và các giấy phép khác);
c) Dữ liệu về tình hình sử dụng nguyên, nhiên liệu và năng lượng;
d) Dữ liệu về nguồn thải, lượng thải và tình hình quản lý, xử lý chất thải (khí thải, nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, tiếng ồn, độ rung);
đ) Dữ liệu về kết quả quan trắc môi trường định kỳ do doanh nghiệp thực hiện.
2. Dữ liệu môi trường do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu môi trường khai báo
a) Dữ liệu về tình hình xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc Bộ Công Thương quản lý;
b) Dữ liệu về kết quả kiểm tra và giám sát môi trường hàng năm;
c) Các dữ liệu khác để duy trì và nâng cấp cơ sở dữ liệu môi trường theo quy định của pháp luật.
3. Việc khai báo cơ sở dữ liệu môi trường hàng năm của các đối tượng tại khoản 1, 2 Điều này được hoàn thành trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.
4. Tại trang chủ của mạng thông tin điện tử về cơ sở dữ liệu môi trường có “Tài liệu hướng dẫn sử dụng” được dùng để hỗ trợ các đối tượng thực hiện khai báo dữ liệu môi trường theo quy định của Thông tư này.

Content:
Điều 5. Khai báo cơ sở dữ liệu môi trường
1. Dữ liệu môi trường do doanh nghiệp cấp III khai báo:
a) Dữ liệu về các thông tin chung của doanh nghiệp;
b) Dữ liệu về các giấy phép môi trường của doanh nghiệp (bao gồm: Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường; giấy chứng nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường và các giấy phép khác);
c) Dữ liệu về tình hình sử dụng nguyên, nhiên liệu và năng lượng;
d) Dữ liệu về nguồn thải, lượng thải và tình hình quản lý, xử lý chất thải (khí thải, nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, tiếng ồn, độ rung);
đ) Dữ liệu về kết quả quan trắc môi trường định kỳ do doanh nghiệp thực hiện.
2. Dữ liệu môi trường do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu môi trường khai báo
a) Dữ liệu về tình hình xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc Bộ Công Thương quản lý;
b) Dữ liệu về kết quả kiểm tra và giám sát môi trường hàng năm;
c) Các dữ liệu khác để duy trì và nâng cấp cơ sở dữ liệu môi trường theo quy định của pháp luật.
3. Việc khai báo cơ sở dữ liệu môi trường hàng năm của các đối tượng tại khoản 1, 2 Điều này được hoàn thành trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.
4. Tại trang chủ của mạng thông tin điện tử về cơ sở dữ liệu môi trường có “Tài liệu hướng dẫn sử dụng” được dùng để hỗ trợ các đối tượng thực hiện khai báo dữ liệu môi trường theo quy định của Thông tư này.