Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2729/2013/QĐ-UBND cơ chế chính sách liên kết đào tạo nguồn nhân lực đại học Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/08/2013", "sign_number": "2729/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/08/2013", "sign_number": "2729/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/08/2013", "sign_number": "2729/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/08/2013", "sign_number": "2729/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/08/2013", "sign_number": "2729/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2729/2013/QĐ-UBND cơ chế chính sách liên kết đào tạo nguồn nhân lực đại học Thanh Hóa

Điều 1. Ban hành cơ chế, chính sách liên kết đào tạo nguồn nhân lực trình độ đại học và sau đại học với các trường đại học nước ngoài, gồm các nội dung sau:
...
2. Đối tượng đào tạo
2.1. Đào tạo đại học:
- Học sinh đạt từ giải ba trở lên trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia; đạt huy chương đồng trở lên trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc tế hoặc có điểm thi tuyển sinh vào đại học, hệ chính quy các khối thi A, A1, B, D1 đạt từ 24 điểm trở lên (không kể điểm ưu tiên và nhân hệ số) và không có môn thi nào dưới 6.0 điểm; đạt từ 21 điểm trở lên (không kể điểm ưu tiên và nhân hệ số) và không có môn thi nào dưới 5.0 điểm đối với học viên thuộc đối tượng là người dân tộc thiểu số, người kinh sống lâu năm ở vùng kinh tế đặc biệt khó khăn (miền núi, biên giới và hải đảo) của tỉnh.
- Có đủ sức khỏe để học tập, công tác lâu dài theo quy định hiện hành của Nhà nước;
- Có nguyện vọng và cam kết phục vụ lâu dài tại tỉnh Thanh Hóa theo sự phân công của tỉnh. Thời gian phục vụ gấp 03 lần so với thời gian đào tạo (kể cả thời gian đào tạo nguồn).
2.2. Đào tạo sau đại học
- Sinh viên sau khi tốt nghiệp đại học hoặc cán bộ viên chức, công chức đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại khá, giỏi tại các trường đại học trong và ngoài nước, có điểm thi tuyển sinh vào đại học hệ chính quy đạt từ 24 điểm trở lên (không kể điểm ưu tiên và nhân hệ số) và không có môn thi nào dưới 6.0 điểm; đạt từ 21 điểm trở lên (không kể điểm ưu tiên và nhân hệ số) và không có môn thi nào dưới 5.0 điểm đối với học viên thuộc đối tượng là người dân tộc thiểu số, người kinh sống lâu năm ở vùng kinh tế đặc biệt khó khăn (miền núi, biên giới và hải đảo) của tỉnh.
- Có chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhu cầu của tỉnh; có nguyện vọng và cam kết làm việc tại tỉnh Thanh Hóa tối thiểu 10 năm.
- Có đủ sức khỏe để học tập, công tác lâu dài theo quy định hiện hành của Nhà nước; học viên sau khi tốt nghiệp đại học, thạc sỹ theo chương trình đề án phải có thời gian phục vụ địa phương ít nhất là 02 năm (24 tháng). Riêng học viên được trường đối tác cấp học bổng toàn phần được ưu tiên cử đi đào tạo ngay sau khi tốt nghiệp.
- Tuổi đời: Không quá 35 tuổi đối với đào tạo thạc sỹ; không quá 40 tuổi đối với đào tạo tiến sỹ.
- Đối với đào tạo tiến sỹ: Ngoài các tiêu chuẩn được quy định nêu trên, học viên phải có đề cương nghiên cứu phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, được Hội đồng khoa học chuyên ngành cấp tỉnh thẩm định và đề nghị.

Content:
Đối tượng đào tạo
2.1. Đào tạo đại học:
- Học sinh đạt từ giải ba trở lên trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia; đạt huy chương đồng trở lên trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc tế hoặc có điểm thi tuyển sinh vào đại học, hệ chính quy các khối thi A, A1, B, D1 đạt từ 24 điểm trở lên (không kể điểm ưu tiên và nhân hệ số) và không có môn thi nào dưới 6.0 điểm; đạt từ 21 điểm trở lên (không kể điểm ưu tiên và nhân hệ số) và không có môn thi nào dưới 5.0 điểm đối với học viên thuộc đối tượng là người dân tộc thiểu số, người kinh sống lâu năm ở vùng kinh tế đặc biệt khó khăn (miền núi, biên giới và hải đảo) của tỉnh.
- Có đủ sức khỏe để học tập, công tác lâu dài theo quy định hiện hành của Nhà nước;
- Có nguyện vọng và cam kết phục vụ lâu dài tại tỉnh Thanh Hóa theo sự phân công của tỉnh. Thời gian phục vụ gấp 03 lần so với thời gian đào tạo (kể cả thời gian đào tạo nguồn).
2.Đào tạo sau đại học
- Sinh viên sau khi tốt nghiệp đại học hoặc cán bộ viên chức, công chức đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại khá, giỏi tại các trường đại học trong và ngoài nước, có điểm thi tuyển sinh vào đại học hệ chính quy đạt từ 24 điểm trở lên (không kể điểm ưu tiên và nhân hệ số) và không có môn thi nào dưới 6.0 điểm; đạt từ 21 điểm trở lên (không kể điểm ưu tiên và nhân hệ số) và không có môn thi nào dưới 5.0 điểm đối với học viên thuộc đối tượng là người dân tộc thiểu số, người kinh sống lâu năm ở vùng kinh tế đặc biệt khó khăn (miền núi, biên giới và hải đảo) của tỉnh.
- Có chuyên ngành đào tạo phù hợp với nhu cầu của tỉnh; có nguyện vọng và cam kết làm việc tại tỉnh Thanh Hóa tối thiểu 10 năm.
- Có đủ sức khỏe để học tập, công tác lâu dài theo quy định hiện hành của Nhà nước; học viên sau khi tốt nghiệp đại học, thạc sỹ theo chương trình đề án phải có thời gian phục vụ địa phương ít nhất là 02 năm (24 tháng). Riêng học viên được trường đối tác cấp học bổng toàn phần được ưu tiên cử đi đào tạo ngay sau khi tốt nghiệp.
- Tuổi đời: Không quá 35 tuổi đối với đào tạo thạc sỹ; không quá 40 tuổi đối với đào tạo tiến sỹ.
- Đối với đào tạo tiến sỹ: Ngoài các tiêu chuẩn được quy định nêu trên, học viên phải có đề cương nghiên cứu phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, được Hội đồng khoa học chuyên ngành cấp tỉnh thẩm định và đề nghị.