Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 375/QĐ-TTg năm 2013 Đề án tổ chức lại sản xuất khai thác thủy sản

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/03/2013", "sign_number": "375/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/03/2013", "sign_number": "375/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/03/2013", "sign_number": "375/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/03/2013", "sign_number": "375/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/03/2013", "sign_number": "375/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 375/QĐ-TTg năm 2013 Đề án tổ chức lại sản xuất khai thác thủy sản

Điều 1. Phê duyệt Đề án tổ chức lại sản xuất trong khai thác hải sản với các nội dung sau:
...
4. Thí điểm xây dựng mô hình chuyển đổi đối với một số nghề khai thác hải sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái.
...
d) Thời gian thực hiện: 2013-2020.
IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Điều tra nguồn lợi hải sản, dự báo ngư trường:
a) Thực hiện điều tra, đánh giá nguồn lợi hải sản, thu thập thông tin dữ liệu nghề cá hàng năm, xây dựng bản đồ ngư trường khai thác hải sản. Giai đoạn từ 2013-2015, sử dụng kết quả điều tra nguồn lợi cá nổi lớn, cá nổi nhỏ, cá đáy và nhóm cá thương phẩm thuộc Đề án 47 để phục vụ công tác quy hoạch, quản lý nghề cá. Giai đoạn từ 2016-2020, tiếp tục điều tra thu thập số liệu nghề cá hàng năm nhằm điều đưa ra giải pháp quản lý nghề cá bền vững.
b) Thực hiện công tác dự báo ngư trường, tiến tới dự báo ngư trường hạn dài vào năm 2015 cho một số nghề khai thác hải sản vùng khơi (nghề lưới kéo, câu, rê, vây) và cho một số nhóm loài kinh tế khác (cá ngừ, cá nục, mực, bạch tuộc) và dự báo hạn ngắn vào năm 2020.
c) Trên cơ sở kết quả điều tra nguồn lợi, tính toán sản lượng nguồn lợi cho phép khai thác ở từng vùng biển làm cơ sở để xác định cơ cấu tàu thuyền cho từng nhóm nghề, từng bước giảm và ổn định số tàu và quản lý khai thác bằng giấy phép.
2. Về cơ chế, chính sách:
a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành các văn bản qui phạm pháp luật và các chính sách liên quan đến khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản nhằm phát triển khai thác hiệu quả, an toàn và bền vững.
b) Tiếp tục nghiên cứu xây dựng và ban hành chính sách hỗ trợ phát triển tổ đội sản xuất trên biển, hợp tác xã và các mô hình liên kết sản xuất trong khai thác hải sản xa bờ gắn kết với hậu cần dịch vụ trên biển; hỗ trợ rủi ro cho ngư dân khi tham gia sản xuất trên biển.
c) Nghiên cứu xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển đồng quản lý nghề cá ven bờ; chính sách hỗ trợ ngư dân chuyển từ các nghề khai thác hủy diệt nguồn lợi, không thân thiện với môi trường, sang các nghề thân thiện với môi trường, nuôi trồng, dịch vụ và phi nông nghiệp, nhằm bảo vệ nguồn lợi, bảo vệ môi trường sinh thái vùng ven biển.
d) Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách đóng tàu vỏ sắt thay thế tàu vỏ gỗ và thay máy tàu mới; phát triển cơ sở đóng tàu, sản xuất ngư lưới cụ, máy móc khai thác,... nhằm từng bước hiện đại hóa tàu cá, phát triển sản xuất vùng biển xa bờ.
3. Về cơ chế tài chính và huy động vốn:
Vốn thực hiện đề án được huy động từ nhiều nguồn: ngân sách nhà nước hỗ trợ, vốn của các doanh nghiệp, của các hộ gia đình và cá nhân.
Trong đó:
a) Ngân sách nhà nước thực hiện:
- Tiếp tục thực hiện các dự án thuộc Đề án 47; chương trình đầu tư xây dựng cảng cá, khu neo đậu tránh bão cho tàu cá theo quy hoạch.
- Đầu tư cho các dự án hình thành và phát triển các trung tâm nghề cá lớn theo quy hoạch.
- Hỗ trợ cho các địa phương đầu tư cho các dự án xây dựng các công trình, cơ sơ kỹ thuật thiết yếu phục vụ khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần; các dự án hỗ trợ ngư dân đóng mới tàu cá, phát triển mô hình liên kết sản xuất gắn với hậu cần dịch vụ trên biển; phát triển mô hình chuyển đổi nghề khai thác ven bờ sang các nghề khác.
b) Vốn của các thành phần kinh tế: Huy động vốn của các doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân đầu tư phát triển sản xuất: đóng mới và nâng cấp tàu dịch vụ hậu cần, tàu khai thác, thay thế tàu nhỏ, cũ; cơ khí sửa chữa tàu cá, sản xuất trang thiết bị trên tàu... theo hướng công nghiệp, hiện đại. Phát triển hình thức nhà nước và doanh nghiệp cùng đầu tư để phát triển sản xuất và dịch vụ hiệu quả.
c) Lồng ghép các dự án của Đề án với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chương trình, dự án khác trên cùng địa bàn của mỗi địa phương để nâng cao hiệu quả tổng hợp về kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, tham gia bảo vệ chủ quyền trên biển.
d) Huy động nguồn lực của các thành phần kinh tế trong nước, đồng thời vận động sự hỗ trợ từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển (ODA) để phát triển sản xuất, đặc biệt là hình thành các trung tâm nghề cá lớn.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo các đơn vị chức năng thuộc Bộ và phối hợp với các Bộ, ngành, các địa phương để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Đề án;
b) Chỉ đạo và hướng dẫn các địa phương ven biển thực hiện các nhiệm vụ đề án theo phân công;
c) Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá về tình hình thực hiện kết quả thực hiện đề án rút kinh nghiệm và đề xuất phương hướng, giải pháp.
2. Các Bộ, ngành liên quan:
a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối, bố trí nguồn vốn, bảo đảm kinh phí để triển khai thực hiện đề án đúng tiến độ và có hiệu quả.
b) Các Bộ, ngành liên quan khác phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc triển khai thực hiện đề án này.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương:
a) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đề án theo phân công; dành phần vốn cùng với nguồn vốn của Trung ương để thực hiện đề án.
b) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Quyết định này tại địa phương. Hàng năm báo cáo tình hình thực hiện Quyết định này gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp.

Content:
Thời gian thực hiện: 2013-2020.
IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Điều tra nguồn lợi hải sản, dự báo ngư trường:
a) Thực hiện điều tra, đánh giá nguồn lợi hải sản, thu thập thông tin dữ liệu nghề cá hàng năm, xây dựng bản đồ ngư trường khai thác hải sản. Giai đoạn từ 2013-2015, sử dụng kết quả điều tra nguồn lợi cá nổi lớn, cá nổi nhỏ, cá đáy và nhóm cá thương phẩm thuộc Đề án 47 để phục vụ công tác quy hoạch, quản lý nghề cá. Giai đoạn từ 2016-2020, tiếp tục điều tra thu thập số liệu nghề cá hàng năm nhằm điều đưa ra giải pháp quản lý nghề cá bền vững.
b) Thực hiện công tác dự báo ngư trường, tiến tới dự báo ngư trường hạn dài vào năm 2015 cho một số nghề khai thác hải sản vùng khơi (nghề lưới kéo, câu, rê, vây) và cho một số nhóm loài kinh tế khác (cá ngừ, cá nục, mực, bạch tuộc) và dự báo hạn ngắn vào năm 2020.
c) Trên cơ sở kết quả điều tra nguồn lợi, tính toán sản lượng nguồn lợi cho phép khai thác ở từng vùng biển làm cơ sở để xác định cơ cấu tàu thuyền cho từng nhóm nghề, từng bước giảm và ổn định số tàu và quản lý khai thác bằng giấy phép.
2. Về cơ chế, chính sách:
a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành các văn bản qui phạm pháp luật và các chính sách liên quan đến khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản nhằm phát triển khai thác hiệu quả, an toàn và bền vững.
b) Tiếp tục nghiên cứu xây dựng và ban hành chính sách hỗ trợ phát triển tổ đội sản xuất trên biển, hợp tác xã và các mô hình liên kết sản xuất trong khai thác hải sản xa bờ gắn kết với hậu cần dịch vụ trên biển; hỗ trợ rủi ro cho ngư dân khi tham gia sản xuất trên biển.
c) Nghiên cứu xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển đồng quản lý nghề cá ven bờ; chính sách hỗ trợ ngư dân chuyển từ các nghề khai thác hủy diệt nguồn lợi, không thân thiện với môi trường, sang các nghề thân thiện với môi trường, nuôi trồng, dịch vụ và phi nông nghiệp, nhằm bảo vệ nguồn lợi, bảo vệ môi trường sinh thái vùng ven biển.
Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách đóng tàu vỏ sắt thay thế tàu vỏ gỗ và thay máy tàu mới; phát triển cơ sở đóng tàu, sản xuất ngư lưới cụ, máy móc khai thác,... nhằm từng bước hiện đại hóa tàu cá, phát triển sản xuất vùng biển xa bờ.
3. Về cơ chế tài chính và huy động vốn:
Vốn thực hiện đề án được huy động từ nhiều nguồn: ngân sách nhà nước hỗ trợ, vốn của các doanh nghiệp, của các hộ gia đình và cá nhân.
Trong đó:
a) Ngân sách nhà nước thực hiện:
- Tiếp tục thực hiện các dự án thuộc Đề án 47; chương trình đầu tư xây dựng cảng cá, khu neo đậu tránh bão cho tàu cá theo quy hoạch.
- Đầu tư cho các dự án hình thành và phát triển các trung tâm nghề cá lớn theo quy hoạch.
- Hỗ trợ cho các địa phương đầu tư cho các dự án xây dựng các công trình, cơ sơ kỹ thuật thiết yếu phục vụ khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần; các dự án hỗ trợ ngư dân đóng mới tàu cá, phát triển mô hình liên kết sản xuất gắn với hậu cần dịch vụ trên biển; phát triển mô hình chuyển đổi nghề khai thác ven bờ sang các nghề khác.
b) Vốn của các thành phần kinh tế: Huy động vốn của các doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân đầu tư phát triển sản xuất: đóng mới và nâng cấp tàu dịch vụ hậu cần, tàu khai thác, thay thế tàu nhỏ, cũ; cơ khí sửa chữa tàu cá, sản xuất trang thiết bị trên tàu... theo hướng công nghiệp, hiện đại. Phát triển hình thức nhà nước và doanh nghiệp cùng đầu tư để phát triển sản xuất và dịch vụ hiệu quả.
c) Lồng ghép các dự án của Đề án với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chương trình, dự án khác trên cùng địa bàn của mỗi địa phương để nâng cao hiệu quả tổng hợp về kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, tham gia bảo vệ chủ quyền trên biển.
Huy động nguồn lực của các thành phần kinh tế trong nước, đồng thời vận động sự hỗ trợ từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển (ODA) để phát triển sản xuất, đặc biệt là hình thành các trung tâm nghề cá lớn.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo các đơn vị chức năng thuộc Bộ và phối hợp với các Bộ, ngành, các địa phương để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Đề án;
b) Chỉ đạo và hướng dẫn các địa phương ven biển thực hiện các nhiệm vụ đề án theo phân công;
c) Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá về tình hình thực hiện kết quả thực hiện đề án rút kinh nghiệm và đề xuất phương hướng, giải pháp.
2. Các Bộ, ngành liên quan:
a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối, bố trí nguồn vốn, bảo đảm kinh phí để triển khai thực hiện đề án đúng tiến độ và có hiệu quả.
b) Các Bộ, ngành liên quan khác phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc triển khai thực hiện đề án này.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương:
a) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đề án theo phân công; dành phần vốn cùng với nguồn vốn của Trung ương để thực hiện đề án.
b) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Quyết định này tại địa phương. Hàng năm báo cáo tình hình thực hiện Quyết định này gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp.