Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 33/2013/QĐ-UBND quản lý nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "33/2013/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "33/2013/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "33/2013/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "33/2013/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "33/2013/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 33/2013/QĐ-UBND quản lý nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ An Giang

Điều 1. Điều chỉnh Khoản 3, Điều 9 và Khoản 2, Điều 10 của Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 09/7/2013 về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang, Cụ thể như sau:
1. Tại Khoản 3 Điều 9: “3. Hội đồng tuyển chọn và xét duyệt đề cương đề tài hình thức cho ý kiến và đánh giá bằng “Phiếu đánh giá tuyển chọn và xét duyệt đề cương đề tài” trên cơ sở nghiên cứu hồ sơ dự tuyển và xem xét tổ chức, cá nhân trình bày đề cương theo các tiêu chí như sau:

TT

Tiêu chí đánh giá

Điểm tối đa

1

Đánh giá chung về mục tiêu đề tài: Mức độ phù hợp, rõ ràng và cụ thể của mục tiêu đề tài so với yêu cầu đặt ra (định hướng mục tiêu theo đặt hàng – nếu có)

10

2

Đánh giá tổng quan về tình hình nghiên cứu và luận giải về những nội dung nghiên cứu của đề tài.

20

-

Tính khoa học, cụ thể, rõ ràng của việc luận giải về sự cần thiết phải thực hiện đề tài.

5

-

Tính đầy đủ, phù hợp của các nội dung nghiên cứu cần tiến hành trong khuôn khổ của đề tài để đạt được mục tiêu đề ra.

10

-

Tính khoa học, đầy đủ và logic trong việc luận giải về các nội dung nghiên cứu cần tiến hành của đề tài.

5

3

Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu

10

-

Tính khoa học của cách tiếp cận nghiên cứu.

5

-

Tính đầy đủ, phù hợp của các phương pháp nghiên cứu đối với các nội dung nghiên cứu chính để đạt được mục tiêu đề ra.

5

4

Sản phẩm khoa học và công nghệ của đề tài

20

-

Mức độ đầy đủ và phù hợp của các sản phẩm đề tài so với yêu cầu theo đặt hàng (nếu có) và so với mục tiêu, nội dung nghiên cứu đặt ra.

10

-

Mức độ làm rõ sản phẩm chính của đề tài.

10

5

Khả năng ứng dụng các sản phẩm đề tài và tác động của các kết quả nghiên cứu

15

-

Tính hợp lý và khả thi của phương án chuyển giao kết quả nghiên cứu và các địa chỉ dự kiến áp dụng.

7

-

Tác động và lợi ích dự kiến của kết quả nghiên cứu.

8

6

Tính khả thi của phương án tổ chức thực hiện đề tài

15

-

Tính hợp lý trong bố trí kế hoạch: nội dung, các mốc thời gian phải đạt: khả năng hoàn thành; việc huy động các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) để thực hiện đề tài.

5

-

Mức độ xác thực của tổng dự toán kinh phí so với nội dung và sản phẩm dự kiến tạo ra của đề tài; tính hợp lý trong việc bố trí kinh phí cho các nội dung nghiên cứu.

10

7

Năng lực của tổ chức và cá nhân tham gia đề tài: Thể hiện ở kinh nghiệm, số công trình, đề tài đã thực hiện, bố trí hợp lý tiến độ thực hiện, có tiềm lực về thiết bị, nhà xưởng, nhân lực..v..v… Trong đó, tổ chức, cá nhân khoa học và công nghệ đăng ký chủ trì thực hiện đề tài cần đảm bảo một số điều kiện tại Khoản 2, Điều 8.

10

Tổng cộng:

100

Content:
Tại Khoản 3 Điều 9: “3. Hội đồng tuyển chọn và xét duyệt đề cương đề tài hình thức cho ý kiến và đánh giá bằng “Phiếu đánh giá tuyển chọn và xét duyệt đề cương đề tài” trên cơ sở nghiên cứu hồ sơ dự tuyển và xem xét tổ chức, cá nhân trình bày đề cương theo các tiêu chí như sau:

TT

Tiêu chí đánh giá

Điểm tối đa

1

Đánh giá chung về mục tiêu đề tài: Mức độ phù hợp, rõ ràng và cụ thể của mục tiêu đề tài so với yêu cầu đặt ra (định hướng mục tiêu theo đặt hàng – nếu có)

10

2

Đánh giá tổng quan về tình hình nghiên cứu và luận giải về những nội dung nghiên cứu của đề tài.

20

-

Tính khoa học, cụ thể, rõ ràng của việc luận giải về sự cần thiết phải thực hiện đề tài.

5

-

Tính đầy đủ, phù hợp của các nội dung nghiên cứu cần tiến hành trong khuôn khổ của đề tài để đạt được mục tiêu đề ra.

10

-

Tính khoa học, đầy đủ và logic trong việc luận giải về các nội dung nghiên cứu cần tiến hành của đề tài.

5

3

Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu

10

-

Tính khoa học của cách tiếp cận nghiên cứu.

5

-

Tính đầy đủ, phù hợp của các phương pháp nghiên cứu đối với các nội dung nghiên cứu chính để đạt được mục tiêu đề ra.

5

4

Sản phẩm khoa học và công nghệ của đề tài

20

-

Mức độ đầy đủ và phù hợp của các sản phẩm đề tài so với yêu cầu theo đặt hàng (nếu có) và so với mục tiêu, nội dung nghiên cứu đặt ra.

10

-

Mức độ làm rõ sản phẩm chính của đề tài.

10

5

Khả năng ứng dụng các sản phẩm đề tài và tác động của các kết quả nghiên cứu

15

-

Tính hợp lý và khả thi của phương án chuyển giao kết quả nghiên cứu và các địa chỉ dự kiến áp dụng.

7

-

Tác động và lợi ích dự kiến của kết quả nghiên cứu.

8

6

Tính khả thi của phương án tổ chức thực hiện đề tài

15

-

Tính hợp lý trong bố trí kế hoạch: nội dung, các mốc thời gian phải đạt: khả năng hoàn thành; việc huy động các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) để thực hiện đề tài.

5

-

Mức độ xác thực của tổng dự toán kinh phí so với nội dung và sản phẩm dự kiến tạo ra của đề tài; tính hợp lý trong việc bố trí kinh phí cho các nội dung nghiên cứu.

10

7

Năng lực của tổ chức và cá nhân tham gia đề tài: Thể hiện ở kinh nghiệm, số công trình, đề tài đã thực hiện, bố trí hợp lý tiến độ thực hiện, có tiềm lực về thiết bị, nhà xưởng, nhân lực..v..v… Trong đó, tổ chức, cá nhân khoa học và công nghệ đăng ký chủ trì thực hiện đề tài cần đảm bảo một số điều kiện tại Khoản 2, Điều 8.

10

Tổng cộng:

100