Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1755/QĐ-UBND 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học công nghệ Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "08/11/2012", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Viết Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "08/11/2012", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Viết Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "08/11/2012", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Viết Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "08/11/2012", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Viết Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "08/11/2012", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Viết Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1755/QĐ-UBND 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học công nghệ Nam Định

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Nam Định đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch), với các nội dung sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Cung cấp luận cứ khoa học sâu sắc cho xây dựng chủ trương, đường lối, chính sách và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Ứng dụng rộng rãi các thành tựu KH&CN tiên tiến, hiện đại, đặc biệt là công nghệ cao để chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong các ngành sản xuất và dịch vụ, trong đó chú trọng lĩnh vực công nghiệp, nông-lâm-ngư nghiệp, du lịch, y tế, môi trường; xây dựng và phát triển các ngành công nghệ thông tin, công nghệ sinh học.
- Nâng cao năng lực công nghệ của các doanh nghiệp, cụ thể là năng lực tiếp thu, ứng dụng, làm chủ và phát triển công nghệ hiện đại; từng bước hình thành và phát triển thị trường khoa học và công nghệ phục vụ chuyển giao công nghệ.
- Xây dựng và phát triển nhân lực KH&CN có cơ cấu trình độ, chuyên môn phù hợp với các hướng KH&CN ưu tiên, với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đẩy mạnh đầu tư vào hoạt động đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp.
- Xây dựng, phát triển hạ tầng cơ sở KH&CN gắn với việc hình thành các doanh nghiệp KH&CN, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và phục vụ đổi mới công nghệ của doanh nghiệp.
2.2. Mục tiêu cụ thể
1. Ứng dụng rộng rãi các thành tựu KH&CN tiên tiến để đẩy nhanh quá trình đổi mới công nghệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đáp ứng yêu cầu phát triển và các mục tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra. Phấn đấu đạt một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
a. Giai đoạn 2012-2015
- Phấn đấu tăng số doanh nghiệp, cơ sở sản xuất của tỉnh có hoạt động đổi mới công nghệ, sản phẩm (nghiên cứu, ứng dụng, thích nghi, cải tiến, chuyển giao công nghệ vào sản xuất) đạt tốc độ 15-20%/năm;
- Đẩy mạnh hoạt động Trung tâm Tin học và Thông tin KH&CN, Trung tâm ứng dụng KHCN phục vụ công tác phổ biến, ứng dụng, chuyển giao công nghệ đáp ứng yêu cầu về công nghệ của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, làng nghề, HTX;
- Hình thành 2-3 doanh nghiệp sản xuất và gia công phần mềm; chuẩn bị điều kiện hình thành khu CNTT tập trung (TTTH và TTKHCN làm nòng cốt);
- Hình thành 2-3 doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; xây dựng 4 vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; chuẩn bị điều kiện hình thành một khu nông nghiệp ứng dụng nghệ cao;
- Hằng năm thay thế 10% giống cây trồng, vật nuôi, giống thuỷ sản (so với năm 2010) bằng giống mới có các đặc tính ưu việt hơn các giống hiện có năm 2010;
- Hoàn thiện hệ thống tổ chức, nhân lực và hạ tầng cơ sở của các tổ chức KH&CN công lập của tỉnh;
- Phấn đấu sản xuất 1-2 sản phẩm chủ lực, sản phẩm công nghệ cao; xây dựng 5-8 sản phẩm có thương hiệu;
b. Giai đoạn 2016-2020
- Phấn đấu tăng số doanh nghiệp, cơ sở sản xuất của tỉnh có hoạt động đổi mới công nghệ, sản phẩm (nghiên cứu, ứng dụng, thích nghi, cải tiến, chuyển giao công nghệ vào sản xuất) đạt tốc độ 20-25%/năm;
- Phấn đấu có 50% số doanh nghiệp được cấp chứng chỉ áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn tiên tiến quốc tế;
- Ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất giống cây con mới có đặc tính chống chịu sâu bệnh, biến đổi khí hậu để hằng năm thay thế 10% giống cũ (có trước 2015);
- Xây dựng 4-6 doanh nghiệp phần mềm; xây dựng khu CNTT đạt tiêu chí Khu CNTT tập trung; đẩy mạnh, mở rộng sản xuất, gia công phần mềm và tích cực tham gia thị trường phần mềm trong và ngoài nước;
- Xây dựng 3-4 doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và 5 vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và hình thành và phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (chuẩn bị thành lập từ giai đoạn 2012- 2015);
- Phấn đấu sản xuất 1-2 sản phẩm chủ lực, sản phẩm công nghệ cao; xây dựng 7-10 sản phẩm có thương hiệu; Phấn đấu có khoảng 8-10 sáng chế, giải pháp hữu ích;
- Hoàn thiện hệ thống các cơ sở đo lường, kiểm tra phương tiện đo, các phòng thí nghiệm, kiểm nghiệm đạt chuẩn VILAS phục vụ quản lý nhà nước và dịch vụ công cho các doanh nghiệp.
- Phấn đấu đóng góp của TFP (các yếu tố năng suất tổng hợp) trong tăng trưởng GDP của tỉnh đạt 35-40% vào năm 2020.
2. Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho các tổ chức KH&CN công lập (các trung tâm) và các hoạt động KH&CN của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong tỉnh. Hoàn thiện chính sách thu hút, phát triển nhân lực KH&CN tại chỗ.

Content:
Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Cung cấp luận cứ khoa học sâu sắc cho xây dựng chủ trương, đường lối, chính sách và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Ứng dụng rộng rãi các thành tựu KH&CN tiên tiến, hiện đại, đặc biệt là công nghệ cao để chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong các ngành sản xuất và dịch vụ, trong đó chú trọng lĩnh vực công nghiệp, nông-lâm-ngư nghiệp, du lịch, y tế, môi trường; xây dựng và phát triển các ngành công nghệ thông tin, công nghệ sinh học.
- Nâng cao năng lực công nghệ của các doanh nghiệp, cụ thể là năng lực tiếp thu, ứng dụng, làm chủ và phát triển công nghệ hiện đại; từng bước hình thành và phát triển thị trường khoa học và công nghệ phục vụ chuyển giao công nghệ.
- Xây dựng và phát triển nhân lực KH&CN có cơ cấu trình độ, chuyên môn phù hợp với các hướng KH&CN ưu tiên, với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đẩy mạnh đầu tư vào hoạt động đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp.
- Xây dựng, phát triển hạ tầng cơ sở KH&CN gắn với việc hình thành các doanh nghiệp KH&CN, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và phục vụ đổi mới công nghệ của doanh nghiệp.
2.Mục tiêu cụ thể
1. Ứng dụng rộng rãi các thành tựu KH&CN tiên tiến để đẩy nhanh quá trình đổi mới công nghệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đáp ứng yêu cầu phát triển và các mục tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra. Phấn đấu đạt một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
a. Giai đoạn 2012-2015
- Phấn đấu tăng số doanh nghiệp, cơ sở sản xuất của tỉnh có hoạt động đổi mới công nghệ, sản phẩm (nghiên cứu, ứng dụng, thích nghi, cải tiến, chuyển giao công nghệ vào sản xuất) đạt tốc độ 15-20%/năm;
- Đẩy mạnh hoạt động Trung tâm Tin học và Thông tin KH&CN, Trung tâm ứng dụng KHCN phục vụ công tác phổ biến, ứng dụng, chuyển giao công nghệ đáp ứng yêu cầu về công nghệ của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, làng nghề, HTX;
- Hình thành 2-3 doanh nghiệp sản xuất và gia công phần mềm; chuẩn bị điều kiện hình thành khu CNTT tập trung (TTTH và TTKHCN làm nòng cốt);
- Hình thành 2-3 doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; xây dựng 4 vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; chuẩn bị điều kiện hình thành một khu nông nghiệp ứng dụng nghệ cao;
- Hằng năm thay thế 10% giống cây trồng, vật nuôi, giống thuỷ sản (so với năm 2010) bằng giống mới có các đặc tính ưu việt hơn các giống hiện có năm 2010;
- Hoàn thiện hệ thống tổ chức, nhân lực và hạ tầng cơ sở của các tổ chức KH&CN công lập của tỉnh;
- Phấn đấu sản xuất 1-2 sản phẩm chủ lực, sản phẩm công nghệ cao; xây dựng 5-8 sản phẩm có thương hiệu;
b. Giai đoạn 2016-2020
- Phấn đấu tăng số doanh nghiệp, cơ sở sản xuất của tỉnh có hoạt động đổi mới công nghệ, sản phẩm (nghiên cứu, ứng dụng, thích nghi, cải tiến, chuyển giao công nghệ vào sản xuất) đạt tốc độ 20-25%/năm;
- Phấn đấu có 50% số doanh nghiệp được cấp chứng chỉ áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn tiên tiến quốc tế;
- Ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất giống cây con mới có đặc tính chống chịu sâu bệnh, biến đổi khí hậu để hằng năm thay thế 10% giống cũ (có trước 2015);
- Xây dựng 4-6 doanh nghiệp phần mềm; xây dựng khu CNTT đạt tiêu chí Khu CNTT tập trung; đẩy mạnh, mở rộng sản xuất, gia công phần mềm và tích cực tham gia thị trường phần mềm trong và ngoài nước;
- Xây dựng 3-4 doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và 5 vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và hình thành và phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (chuẩn bị thành lập từ giai đoạn 2012- 2015);
- Phấn đấu sản xuất 1-2 sản phẩm chủ lực, sản phẩm công nghệ cao; xây dựng 7-10 sản phẩm có thương hiệu; Phấn đấu có khoảng 8-10 sáng chế, giải pháp hữu ích;
- Hoàn thiện hệ thống các cơ sở đo lường, kiểm tra phương tiện đo, các phòng thí nghiệm, kiểm nghiệm đạt chuẩn VILAS phục vụ quản lý nhà nước và dịch vụ công cho các doanh nghiệp.
- Phấn đấu đóng góp của TFP (các yếu tố năng suất tổng hợp) trong tăng trưởng GDP của tỉnh đạt 35-40% vào năm 2020.
Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho các tổ chức KH&CN công lập (các trung tâm) và các hoạt động KH&CN của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong tỉnh. Hoàn thiện chính sách thu hút, phát triển nhân lực KH&CN tại chỗ.