Document: Điều 18 Thông tư 31/2012/TT-BKHCN hướng dẫn xác định dự án tuyển chọn giao trực tiếp mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "31/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "31/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "31/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "31/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "31/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 18 Thông tư 31/2012/TT-BKHCN hướng dẫn xác định dự án tuyển chọn giao trực tiếp mới nhất có nội dung như sau:

Điều 18. Thẩm định nội dung, kinh phí và ký kết hợp đồng
1. Ban chủ nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập tổ thẩm định để thẩm định dự án; thuê chuyên gia tư vấn độc lập (nếu cần thiết).
2. Tổ thẩm định có ít nhất 05-07 thành viên, gồm: tổ trưởng là đại diện Ban chủ nhiệm, một số tổ phó và thành viên là chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ có liên quan, chuyên gia kinh tế, chuyên gia tài chính, doanh nghiệp, nhà quản lý có trình độ chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực liên quan. Tùy theo quy mô, tính chất phức tạp, nguồn vốn thực hiện dự án, đại diện Bộ Tài chính, đại diện Bộ, ngành và địa phương có liên quan, đại diện các Vụ chức năng quản lý tài chính, quản lý chuyên ngành của Bộ Khoa học và Công nghệ tham dự phiên họp thẩm định.
3. Ban chủ nhiệm đề xuất chuyên gia tư vấn độc lập đáp ứng đủ điều kiện năng lực thẩm định dự án, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.
4. Văn phòng Chương trình gửi tài liệu đến thành viên tổ thẩm định ít nhất 05 ngày làm việc trước phiên họp của tổ thẩm định, đến chuyên gia tư vấn độc lập ít nhất 10 ngày làm việc trước thời điểm gửi báo cáo nghiên cứu của chuyên gia tư vấn độc lập. Tài liệu bao gồm:
a) Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc thành lập tổ thẩm định, Quyết định lựa chọn chuyên gia tư vấn độc lập;
b) Phiếu nhận xét đối với dự án (Biểu A5-1);
c) Hồ sơ để thẩm định.
5. Thẩm định nội dung của các dự án được thực hiện trên cơ sở rà soát các nội dung quy định tại Thông tư này, Thông tư 02/2012/TT-BKHCN ngày 18 tháng 1 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn quản lý Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 và các văn bản khác có liên quan.
Thẩm định tài chính của các dự án được thực hiện trên cơ sở rà soát các nội dung quy định tại Thông tư liên tịch số 219/2012/TTLT-BTC-BKHCN ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý tài chính thực hiện Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 và các văn bản khác có liên quan.
6. Phiên họp tổ thẩm định phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên tổ thẩm định, trong đó có tổ trưởng và 01 tổ phó. Các thành viên tổ thẩm định và khách mời có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình thẩm định.
7. Căn cứ kết quả làm việc của tổ thẩm định (Biểu A5-2), báo cáo nghiên cứu của chuyên gia tư vấn độc lập, Ban chủ nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định phê duyệt dự án.
8. Quyết định phê duyệt dự án là căn cứ pháp lý cho việc ký kết hợp đồng giao chủ trì thực hiện dự án. Ban chủ nhiệm, Văn phòng Chương trình tổ chức ký hợp đồng và có trách nhiệm thực hiện hợp đồng theo quy định.

Content:
Điều 18. Thẩm định nội dung, kinh phí và ký kết hợp đồng
1. Ban chủ nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập tổ thẩm định để thẩm định dự án; thuê chuyên gia tư vấn độc lập (nếu cần thiết).
2. Tổ thẩm định có ít nhất 05-07 thành viên, gồm: tổ trưởng là đại diện Ban chủ nhiệm, một số tổ phó và thành viên là chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ có liên quan, chuyên gia kinh tế, chuyên gia tài chính, doanh nghiệp, nhà quản lý có trình độ chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực liên quan. Tùy theo quy mô, tính chất phức tạp, nguồn vốn thực hiện dự án, đại diện Bộ Tài chính, đại diện Bộ, ngành và địa phương có liên quan, đại diện các Vụ chức năng quản lý tài chính, quản lý chuyên ngành của Bộ Khoa học và Công nghệ tham dự phiên họp thẩm định.
3. Ban chủ nhiệm đề xuất chuyên gia tư vấn độc lập đáp ứng đủ điều kiện năng lực thẩm định dự án, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.
4. Văn phòng Chương trình gửi tài liệu đến thành viên tổ thẩm định ít nhất 05 ngày làm việc trước phiên họp của tổ thẩm định, đến chuyên gia tư vấn độc lập ít nhất 10 ngày làm việc trước thời điểm gửi báo cáo nghiên cứu của chuyên gia tư vấn độc lập. Tài liệu bao gồm:
a) Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc thành lập tổ thẩm định, Quyết định lựa chọn chuyên gia tư vấn độc lập;
b) Phiếu nhận xét đối với dự án (Biểu A5-1);
c) Hồ sơ để thẩm định.
5. Thẩm định nội dung của các dự án được thực hiện trên cơ sở rà soát các nội dung quy định tại Thông tư này, Thông tư 02/2012/TT-BKHCN ngày 18 tháng 1 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn quản lý Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 và các văn bản khác có liên quan.
Thẩm định tài chính của các dự án được thực hiện trên cơ sở rà soát các nội dung quy định tại Thông tư liên tịch số 219/2012/TTLT-BTC-BKHCN ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý tài chính thực hiện Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 và các văn bản khác có liên quan.
6. Phiên họp tổ thẩm định phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên tổ thẩm định, trong đó có tổ trưởng và 01 tổ phó. Các thành viên tổ thẩm định và khách mời có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình thẩm định.
7. Căn cứ kết quả làm việc của tổ thẩm định (Biểu A5-2), báo cáo nghiên cứu của chuyên gia tư vấn độc lập, Ban chủ nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định phê duyệt dự án.
8. Quyết định phê duyệt dự án là căn cứ pháp lý cho việc ký kết hợp đồng giao chủ trì thực hiện dự án. Ban chủ nhiệm, Văn phòng Chương trình tổ chức ký hợp đồng và có trách nhiệm thực hiện hợp đồng theo quy định.