Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2189/QĐ-UB năm 2002 dự án giảm nghèo Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/08/2002", "sign_number": "2189/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Mễ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/08/2002", "sign_number": "2189/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Mễ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/08/2002", "sign_number": "2189/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Mễ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/08/2002", "sign_number": "2189/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Mễ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/08/2002", "sign_number": "2189/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Mễ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2189/QĐ-UB năm 2002 dự án giảm nghèo Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Dự án Giảm nghèo tỉnh Thừa Thiên Huế (thuộc dự án Giảm nghèo khu vực miền Trung), với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Dự án Giảm nghèo tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc dự án Giảm nghèo khu vực miền Trung.
2- Mục tiêu của dự án:
- Mục tiêu chung của dự án: Đảm bảo cho người nghèo ở 30 xã vùng dự án thuộc hai huyện Nam Đông và A Lưới có được cuộc sống ổn định với chất lượng được cải thiện, qua đó giảm được tỷ lệ đói nghèo và từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc.
- Mục tiêu cụ thể: Dự án được đầu tư thông qua 5 hợp phần nhằm:
+ Cải thiện an ninh lương thực hộ gia đình một cách bền vững;
+ Tạo thêm thu nhập cho hộ gia đình thông qua cải thiện năng suất nông nghiệp, phát triển cơ sở hạ tầng và các cơ hội tạo thêm thu nhập phi nông nghiệp;
+ Phát triển năng lực cộng đồng để sử dụng và quản lý các nguồn lực khan hiếm, đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội cân bằng, bền vững thông qua quá trình xây dựng và thực thi kế hoạch.
+ Củng cố năng lực của các cơ quan hỗ trợ (thuộc cả khu vực Nhà nước và khu vực khác);
+ Chuyển giao kiến thức thực thi dự án cho nhân viên cấp tỉnh, huyện, xã thông qua hỗ trợ kỹ thuật đào tạo và hỗ trợ tài chính;
+ Đến năm 2007, về cơ bản xoá được đói, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 10% (theo chuẩn mới).
3. Quy mô dự án : Dự án được đầu tư thông qua 5 hợp phần
+ Hợp phần an ninh lương thực;
+ Hợp phần tạo thu nhập;
+ Hợp phần phát triển cộng đồng;
+ Hợp phần tăng cường thể chế;
+ Hợp phần hỗ trợ quản lý dự án.
4. Nguồn vốn:
Tổng vốn của dự án: 15,61 triệu USD, tương đương 234,15 tỷ đồng (tính theo tỷ giá 1
5.000 đồng/USD), gồm:
+ Vốn vay của ADB 8,35 triệu USD, tương đương 125,25 tỷ đồng;
+ Vốn đồng tài trợ không hoàn lại do DFID tài trợ 3,61 triệu USD, tương đương 54,15 tỷ đồng;
+ Vốn đối ứng của ngân sách tỉnh 3,52 triệu USD, tương đương 52,8 tỷ đồng;
+ Vốn do người dân hưởng lợi đóng góp 0,13 triệu USD, tương đương 1,95 tỷ đồng.
5. Địa điểm đầu tư: Tại 30 xã nghèo, đặc biệt khó khăn, thuộc hai huyện Nam Đông và A Lưới; trong đó huyện A Lưới có 21 xã (toàn huyện), huyện Nam Đông có 9 xã (ngoại trừ thị trấn Khe Tre và xã Hương Hoà không nằm trong vòng dự án).
6. Thời gian thực hiện dự án: 5 năm (2002-2007).
7. Cơ quan quản lý dự án: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế;
8. Cơ quan chủ trì dự án: Ban QLDA Giảm nghèo tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế.

Content:
Tên dự án: Dự án Giảm nghèo tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc dự án Giảm nghèo khu vực miền Trung.
2- Mục tiêu của dự án:
- Mục tiêu chung của dự án: Đảm bảo cho người nghèo ở 30 xã vùng dự án thuộc hai huyện Nam Đông và A Lưới có được cuộc sống ổn định với chất lượng được cải thiện, qua đó giảm được tỷ lệ đói nghèo và từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc.
- Mục tiêu cụ thể: Dự án được đầu tư thông qua 5 hợp phần nhằm:
+ Cải thiện an ninh lương thực hộ gia đình một cách bền vững;
+ Tạo thêm thu nhập cho hộ gia đình thông qua cải thiện năng suất nông nghiệp, phát triển cơ sở hạ tầng và các cơ hội tạo thêm thu nhập phi nông nghiệp;
+ Phát triển năng lực cộng đồng để sử dụng và quản lý các nguồn lực khan hiếm, đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội cân bằng, bền vững thông qua quá trình xây dựng và thực thi kế hoạch.
+ Củng cố năng lực của các cơ quan hỗ trợ (thuộc cả khu vực Nhà nước và khu vực khác);
+ Chuyển giao kiến thức thực thi dự án cho nhân viên cấp tỉnh, huyện, xã thông qua hỗ trợ kỹ thuật đào tạo và hỗ trợ tài chính;
+ Đến năm 2007, về cơ bản xoá được đói, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 10% (theo chuẩn mới).
3. Quy mô dự án : Dự án được đầu tư thông qua 5 hợp phần
+ Hợp phần an ninh lương thực;
+ Hợp phần tạo thu nhập;
+ Hợp phần phát triển cộng đồng;
+ Hợp phần tăng cường thể chế;
+ Hợp phần hỗ trợ quản lý dự án.
4. Nguồn vốn:
Tổng vốn của dự án: 15,61 triệu USD, tương đương 234,15 tỷ đồng (tính theo tỷ giá 1
5.000 đồng/USD), gồm:
+ Vốn vay của ADB 8,35 triệu USD, tương đương 125,25 tỷ đồng;
+ Vốn đồng tài trợ không hoàn lại do DFID tài trợ 3,61 triệu USD, tương đương 54,15 tỷ đồng;
+ Vốn đối ứng của ngân sách tỉnh 3,52 triệu USD, tương đương 52,8 tỷ đồng;
+ Vốn do người dân hưởng lợi đóng góp 0,13 triệu USD, tương đương 1,95 tỷ đồng.
5. Địa điểm đầu tư: Tại 30 xã nghèo, đặc biệt khó khăn, thuộc hai huyện Nam Đông và A Lưới; trong đó huyện A Lưới có 21 xã (toàn huyện), huyện Nam Đông có 9 xã (ngoại trừ thị trấn Khe Tre và xã Hương Hoà không nằm trong vòng dự án).
6. Thời gian thực hiện dự án: 5 năm (2002-2007).
7. Cơ quan quản lý dự án: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế;
8. Cơ quan chủ trì dự án: Ban QLDA Giảm nghèo tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế.