Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 27/2012/QĐ-UBND mức thu chế độ quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "19/09/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "19/09/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "19/09/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "19/09/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "19/09/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 27/2012/QĐ-UBND mức thu chế độ quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường

Điều 1. Quy định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu như sau:
...
5. Tổ chức thực hiện
5.1. Cục Thuế tỉnh: Có trách nhiệm kiểm tra đôn đốc quyết toán việc thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh; thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính.
5.2. Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về đối tượng được phép khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh cho cơ quan Thuế và phối hợp chặt chẽ với cơ quan Thuế trong việc quản lý đối tượng nộp phí theo quy định.
5.3. Chủ tịch UBND các huyện thị, thị xã: Có trách nhiệm chỉ đạo các phòng ban chức năng và UBND các xã thực hiện hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn.
5.4. Sở Tài chính: Có trách nhiệm tổng hợp số tiền thu được từ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực tế nộp ngân sách tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định phân bổ cho các đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ chi sự nghiệp môi trường theo đúng chế độ quy định.
5.5. Các nội dung không quy định tại Quyết định này, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Content:
Tổ chức thực hiện
5.1. Cục Thuế tỉnh: Có trách nhiệm kiểm tra đôn đốc quyết toán việc thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh; thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính.
5.2. Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về đối tượng được phép khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh cho cơ quan Thuế và phối hợp chặt chẽ với cơ quan Thuế trong việc quản lý đối tượng nộp phí theo quy định.
5.3. Chủ tịch UBND các huyện thị, thị xã: Có trách nhiệm chỉ đạo các phòng ban chức năng và UBND các xã thực hiện hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn.
5.4. Sở Tài chính: Có trách nhiệm tổng hợp số tiền thu được từ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực tế nộp ngân sách tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định phân bổ cho các đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ chi sự nghiệp môi trường theo đúng chế độ quy định.
5.Các nội dung không quy định tại Quyết định này, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.