Document: Điểm b Khoản 2 Điều 6 Thông tư 35/2011/TT-BTNMT hướng dẫn Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bảo, lũ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "31/08/2011", "sign_number": "35/2011/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "31/08/2011", "sign_number": "35/2011/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "31/08/2011", "sign_number": "35/2011/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "31/08/2011", "sign_number": "35/2011/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "31/08/2011", "sign_number": "35/2011/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 6 Thông tư 35/2011/TT-BTNMT hướng dẫn Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bảo, lũ

Điều 6. Nội dung tin lũ
...
2. Tin lũ và Tin lũ khẩn cấp
...
b) Thực trạng diễn biến lũ trong 24 giờ qua (hoặc giữa 2 bản tin) và số liệu thực đo về mực nước tại thời điểm gần nhất:
- Thông tin về đỉnh lũ đã xuất hiện gồm: tên sông, vị trí, trị số, thời gian xuất hiện, so sánh với các cấp báo động lũ, trận lũ đặc biệt lớn xảy ra trong thời gian gần nhất hoặc lũ lịch sử (trong trường hợp cần thiết);
- Thông tin về diễn biến, trạng thái, mức độ lũ trên khu vực/sông/địa điểm xuất hiện lũ đến thời điểm nhận được thông tin gần nhất;
- Số liệu mực nước thực đo tại thời điểm gần nhất gồm tên sông, vị trí, trị số, thời gian, so sánh với các cấp báo động lũ, trận lũ đặc biệt lớn xảy ra trong thời gian gần nhất hoặc lũ lịch sử (trong trường hợp cần thiết).

Content:
Thực trạng diễn biến lũ trong 24 giờ qua (hoặc giữa 2 bản tin) và số liệu thực đo về mực nước tại thời điểm gần nhất:
- Thông tin về đỉnh lũ đã xuất hiện gồm: tên sông, vị trí, trị số, thời gian xuất hiện, so sánh với các cấp báo động lũ, trận lũ đặc biệt lớn xảy ra trong thời gian gần nhất hoặc lũ lịch sử (trong trường hợp cần thiết);
- Thông tin về diễn biến, trạng thái, mức độ lũ trên khu vực/sông/địa điểm xuất hiện lũ đến thời điểm nhận được thông tin gần nhất;
- Số liệu mực nước thực đo tại thời điểm gần nhất gồm tên sông, vị trí, trị số, thời gian, so sánh với các cấp báo động lũ, trận lũ đặc biệt lớn xảy ra trong thời gian gần nhất hoặc lũ lịch sử (trong trường hợp cần thiết).