Document: Khoản 24 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 24 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Điều 13. Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư
...
24. Tài khoản 341 – Vay dài hạn
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền vay dài hạn dùng cho hoạt động cung cấp dịch vụ của BQLDAĐT bao gồm các khoản vay của các Ngân hàng thương mại, vay của Quỹ hỗ trợ phát triển, vay của các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước, vay của cá nhân trong và ngoài đơn vị.
24.1. Nguyên tắc hạch toán
BQLDAĐT phải tổ chức hạch toán chi tiết cho từng đối tượng cho vay và từng khế ước vay nợ.
24.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 341 – Vay dài hạn
Bên Nợ:
- Số tiền vay dài hạn đã trả.
Bên Có:
- Số tiền vay dài hạn phát sinh trong kỳ.
Số dư bên Có:
Số tiền vay dài hạn còn nợ chưa đến hạn trả.
24.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1 - Khi vay dài hạn để mua nguyên vật liệu, thiết bị:
- Trường hợp nguyên vật liệu, thiết bị mua vào sử dụng nhằm mục đích tạo ra TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá trị vật liệu, thiết bị chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 341 - Vay dài hạn (Tổng giá thanh toán).
- Trường hợp nguyên vật liệu, thiết bị mua vào sử dụng nhằm mục đích tạo ra TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá trị vật liệu, thiết bị có thuế GTGT)
Có TK 341 - Vay dài hạn (Tổng giá thanh toán).
2 - Khi vay dài hạn để tạm ứng hoặc thanh toán thẳng cho người cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 341 - Vay dài hạn.
3 - Khi vay dài hạn nhập về quỹ tiền mặt hoặc gửi vào Ngân hàng để chi tiêu cho hoạt động cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 341 - Vay dài hạn.
4 - Các khoản chi tiêu cho hoạt động của BQLDAĐT như chi mua TSCĐ, vật liệu, công cụ, dụng cụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ (chi từ tiền vay):
- Nếu các khoản chi tiêu này nhằm mục đích tạo ra TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Chi phí chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Chi phí chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Chi phí chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Chi phí chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 341 - Vay dài hạn (Tổng số tiền vay).
- Nếu các khoản chi tiêu này nhằm mục đích tạo ra TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Chi phí có thuế GTGT)
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Chi phí có thuế GTGT)
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Chi phí có thuế GTGT)
Có TK 341 - Vay dài hạn (Tổng số tiền vay).
5 – Dùng tiền vay để trả nợ các khoản vay ngắn hạn từ các đơn vị bên ngoài, thanh toán các khoản phải trả nội bộ, phải trả khác ghi:
Nợ TK 311 - Vay ngắn hạn
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)
Có TK 341 - Vay dài hạn.
6 - Trường hợp các khoản vay dài hạn dùng cho đầu tư xây dựng do cấp trên trực tiếp vay giao cho BQLDAĐT trực thuộc sử dụng vào dự án đầu tư, ghi:
- Khi cấp trên nhận được khoản tiền vay, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 341 - Vay dài hạn.
- Khi cấp trên chuyển tiền vay cho đơn vị cấp dưới, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)
Có các TK 111, 112.
- Khi cấp dưới nhận được tiền vay của cấp trên chuyển đến, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 341 - Vay dài hạn.
7 – Khi dùng tiền vay để ký quỹ mở L/C thanh toán tiền mua thiết bị nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
Có TK 341 - Vay dài hạn.

Content:
Tài khoản 341 – Vay dài hạn
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền vay dài hạn dùng cho hoạt động cung cấp dịch vụ của BQLDAĐT bao gồm các khoản vay của các Ngân hàng thương mại, vay của Quỹ hỗ trợ phát triển, vay của các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước, vay của cá nhân trong và ngoài đơn vị.
24.1. Nguyên tắc hạch toán
BQLDAĐT phải tổ chức hạch toán chi tiết cho từng đối tượng cho vay và từng khế ước vay nợ.
24.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 341 – Vay dài hạn
Bên Nợ:
- Số tiền vay dài hạn đã trả.
Bên Có:
- Số tiền vay dài hạn phát sinh trong kỳ.
Số dư bên Có:
Số tiền vay dài hạn còn nợ chưa đến hạn trả.
24.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1 - Khi vay dài hạn để mua nguyên vật liệu, thiết bị:
- Trường hợp nguyên vật liệu, thiết bị mua vào sử dụng nhằm mục đích tạo ra TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá trị vật liệu, thiết bị chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 341 - Vay dài hạn (Tổng giá thanh toán).
- Trường hợp nguyên vật liệu, thiết bị mua vào sử dụng nhằm mục đích tạo ra TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá trị vật liệu, thiết bị có thuế GTGT)
Có TK 341 - Vay dài hạn (Tổng giá thanh toán).
2 - Khi vay dài hạn để tạm ứng hoặc thanh toán thẳng cho người cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 341 - Vay dài hạn.
3 - Khi vay dài hạn nhập về quỹ tiền mặt hoặc gửi vào Ngân hàng để chi tiêu cho hoạt động cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 341 - Vay dài hạn.
4 - Các khoản chi tiêu cho hoạt động của BQLDAĐT như chi mua TSCĐ, vật liệu, công cụ, dụng cụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ (chi từ tiền vay):
- Nếu các khoản chi tiêu này nhằm mục đích tạo ra TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Chi phí chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Chi phí chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Chi phí chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Chi phí chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 341 - Vay dài hạn (Tổng số tiền vay).
- Nếu các khoản chi tiêu này nhằm mục đích tạo ra TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Chi phí có thuế GTGT)
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Chi phí có thuế GTGT)
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Chi phí có thuế GTGT)
Có TK 341 - Vay dài hạn (Tổng số tiền vay).
5 – Dùng tiền vay để trả nợ các khoản vay ngắn hạn từ các đơn vị bên ngoài, thanh toán các khoản phải trả nội bộ, phải trả khác ghi:
Nợ TK 311 - Vay ngắn hạn
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)
Có TK 341 - Vay dài hạn.
6 - Trường hợp các khoản vay dài hạn dùng cho đầu tư xây dựng do cấp trên trực tiếp vay giao cho BQLDAĐT trực thuộc sử dụng vào dự án đầu tư, ghi:
- Khi cấp trên nhận được khoản tiền vay, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 341 - Vay dài hạn.
- Khi cấp trên chuyển tiền vay cho đơn vị cấp dưới, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361)
Có các TK 111, 112.
- Khi cấp dưới nhận được tiền vay của cấp trên chuyển đến, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 341 - Vay dài hạn.
7 – Khi dùng tiền vay để ký quỹ mở L/C thanh toán tiền mua thiết bị nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
Có TK 341 - Vay dài hạn.