Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 301/QĐ-TTg 2020 điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/02/2020", "sign_number": "301/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/02/2020", "sign_number": "301/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/02/2020", "sign_number": "301/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/02/2020", "sign_number": "301/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/02/2020", "sign_number": "301/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 301/QĐ-TTg 2020 điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ “Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An đến năm 2040” với các nội dung chính như sau:
...
7. Nội dung và yêu cầu nghiên cứu quy hoạch:
Thực hiện theo quy định tại Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Thông tư số 12/2016/TT-BXD quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù; Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An đến năm 2040 cần đảm bảo thực hiện các yêu cầu cụ thể như sau:
...
b) Các yêu cầu cụ thể:
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng:
+ Đánh giá điều kiện tự nhiên: Tổng quan các đặc điểm môi trường tự nhiên về địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy hải văn, thủy lợi, địa chất công trình, địa chấn, thiên tai, cảnh quan sinh thái, rừng phòng hộ ven biển; đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới khu vực xây dựng và phát triển; xác định các khu vực thuận lợi, ít thuận lợi, không thuận lợi cho phát triển; xác định các vùng cấm, hạn chế phát triển trong khu chức năng đặc thù;
+ Đánh giá kinh tế - xã hội: Đánh giá tình hình thu hút đầu tư, các chỉ số phát triển Khu kinh tế; mức độ phát triển của các ngành kinh tế chủ lực của Khu kinh tế; phân tích mô hình, không gian hoạt động và nhu cầu không gian để phát triển cho các ngành kinh tế, các lĩnh vực sản xuất, cùng các không gian liên quan;
+ Đánh giá dân số, lao động, văn hóa: Thống kê dân số, lao động, cơ cấu nghề nghiệp, tỷ lệ dân số, lao động; phân bố dân cư, thu nhập, các hiện tượng dịch cư, các vấn đề do đô thị hóa; tình trạng tăng giảm lực lượng sản xuất về chất và lượng, khả năng thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao; phân tích các yếu tố và đặc điểm nổi bật của văn hóa bản địa, di tích văn hóa lịch sử có giá trị, chỉ ra khả năng bảo tồn các giá trị đặc hữu;
+ Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan và cơ sở hạ tầng xã hội: Thống kê, tổng hợp, phân tích, đánh giá về hiện trạng sử dụng đất đai; xác định các vùng bảo vệ cảnh quan, môi trường, di tích lịch sử, hành lang kỹ thuật quốc gia, vùng khoáng sản; nhận diện các vấn đề tồn tại về khai thác, sử dụng đất; lựa chọn quỹ đất phát triển Khu kinh tế; phân tích đánh giá vấn đề nhà ở và hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội; kiến trúc cảnh quan;
+ Đánh giá cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Đánh giá điều tra hiện trạng các hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, bao gồm các lĩnh vực: Giao thông; san nền và thoát nước mưa; cấp nước; cấp điện, chiếu sáng và hệ thống thông tin liên lạc; thoát nước thải, chất thải rắn và nghĩa trang; bảo vệ môi trường. Xác định vị trí và quy mô các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối; đánh giá lồng ghép các quy hoạch ngành có liên quan đến Khu kinh tế;
+ Đánh giá hiện trạng môi trường và những yếu tố đặc thù khu vực: Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, xác định phạm vi cho đánh giá hiện trạng môi trường; phân tích hiện trạng và diễn biến môi trường và những yếu tố đặc thù khu vực;
+ Đánh giá tình hình triển khai thực hiện quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An được phê duyệt năm 2008; Khu công nghiệp Hoàng Mai, Khu công nghiệp Đông Hồi và Khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ VSIP; các dự án đã có, đang còn hiệu lực; xác định, làm rõ các định hướng trong quy hoạch ngành có liên quan;
+ Đánh giá tổng hợp hiện trạng, đề xuất các vấn đề cần giải quyết, những nội dung quy hoạch cần điều chỉnh và các thế mạnh cần khai thác làm cơ sở hướng đến mục tiêu phát triển nhanh và bền vững.
- Phân tích, đánh giá vai trò, vị thế, tiềm năng và động lực phát triển:
+ Phân tích các lợi thế và hạn chế về vị trí địa lý. Phân tích bối cảnh quốc tế, bối cảnh trong nước, bối cảnh vùng, ảnh hưởng tới phát triển Khu kinh tế;
+ Phân tích, đánh giá mối quan hệ giữa khu quy hoạch và vùng có liên quan về kinh tế - xã hội; điều kiện địa hình, các vùng có ảnh hưởng lớn đến không gian, kiến trúc cảnh quan khu kinh tế; hạ tầng kỹ thuật đầu mối và các vấn đề khác tác động đến sự phát triển của Khu kinh tế.
+ Trên cơ sở phân tích vị trí, mối liên hệ vùng, điều kiện tự nhiên của Khu kinh tế; tác động qua lại của Khu kinh tế với vùng duyên hải Bắc Trung Bộ, vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ, vùng Nam Nghệ - Bắc Hà và thành phố Vinh, xác định mục tiêu, động lực phát triển của Khu kinh tế.
- Dự báo về dân số, lao động, quy mô đất xây dựng, các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo từng giai đoạn:
Dự báo phát triển về kinh tế - xã hội, dân số, lao động và đất đai. Dự báo sự thay đổi của môi trường tự nhiên do sự tác động của đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội. Dự báo nhu cầu sử dụng đất, quy mô các khu chức năng của Khu kinh tế theo từng giai đoạn; dự báo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng cho khu vực.
- Định hướng phát triển không gian:
+ Trên cơ sở phân tích hiện trạng, xác định mô hình phát triển, hướng phát triển, nguyên tắc phát triển, đưa ra các cơ cấu phát triển Khu kinh tế, xem xét các tiêu chí, lựa chọn phương án;
+ Xác định cấu trúc phát triển không gian Khu kinh tế theo các khu vực chức năng; xác định các khu vực cần can thiệp kiểm soát phát triển như: Khu vực bảo tồn tôn tạo, cải tạo chỉnh trang, khu vực phát triển mới, các khu vực kiến trúc cảnh quan khác cần được bảo vệ;
+ Định hướng phát triển không gian toàn khu: Xác định vị trí, quy mô, tính chất, chức năng các khu vực của Khu kinh tế; nguyên tắc phát triển, ngưỡng phát triển về quy mô dân số, đất đai của từng khu vực nhằm phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng và điều kiện sống, bảo tồn được không gian, kiến trúc, cảnh quan đặc thù trong khu kinh tế;
+ Đề xuất phân bố hệ thống trung tâm Khu kinh tế: Khu, cụm công nghiệp; dịch vụ hậu cần cảng; trung tâm dịch vụ - thương mại; hệ thống khu, cụm, điểm du lịch; các khu trung tâm hành chính tập trung; mạng lưới trung tâm y tế; giáo dục và đào tạo; văn hóa, thể dục thể thao; nhà ở; không gian xanh và các trung tâm chuyên ngành khác, đảm bảo phù hợp với quan điểm, mục tiêu phát triển. Tổ chức không gian hệ thống trung tâm phù hợp với yêu cầu phát triển mới.
- Quy hoạch sử dụng đất đai:
+ Xác định các khu vực theo cấu trúc không gian và chức năng sử dụng đất;
+ Xác định phạm vi, quy mô, các chỉ tiêu sử dụng đất trong các khu chức năng theo yêu cầu phát triển từng giai đoạn 2030 và 2040;
+ Xác định khoanh vùng bảo vệ các khu vực bảo tồn, các công trình quốc phòng, khu quân sự, vùng cấm, khu vực hạn chế hoạt động; quy định tầng cao xây dựng tối đa và tối thiểu với các khu vực không gian chính của Khu kinh tế, Khu công nghệ cao, Khu nghiên cứu, đào tạo...
- Định hướng kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan: Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan trong Khu kinh tế; đề xuất tổ chức không gian các trục, không gian khu vực trọng tâm và các khu chức năng hỗ trợ (khu trung tâm, khu vực cửa ngõ, trục không gian chính, quảng trường, không gian cây xanh, mặt nước và các khu vực, công trình điểm nhấn,...). Tạo dựng và nhấn mạnh các nét đặc trưng của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An; khai thác tối đa yếu tố tự nhiên, địa hình, không gian biển.
- Định hướng hạ tầng kỹ thuật:
+ Phân lưu vực tiêu thoát nước chính; hướng thoát nước; vị trí, quy mô các công trình tiêu thoát nước; xác định cốt xây dựng cho toàn khu và từng phân khu chức năng;
+ Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đối nội; vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông; tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính và hệ thống hào, tuynel kỹ thuật (nếu có);
+ Tính toán nhu cầu và xác định nguồn cung cấp nước, năng lượng (điện, khí đốt); dự báo tổng lượng nước thải, chất thải rắn; xác định vị trí, quy mô công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối chính của hệ thống cấp nước, năng lượng và chiếu sáng, hạ tầng viễn thông thụ động, thoát nước và công trình xử lý nước thải;
+ Xác định vị trí, quy mô cơ sở xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
- Đánh giá môi trường chiến lược:
+ Xác định các vấn đề môi trường chính, những bất cập trong và ngoài khu vực lập quy hoạch;
+ Hiện trạng các nguồn ô nhiễm có ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường;
+ Dự báo diễn biến môi trường trong quá trình lập và thực hiện quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù;
+ Đề xuất các biện pháp phòng ngừa và thứ tự ưu tiên thực hiện; đề xuất các khu vực cách ly, bảo vệ môi trường.
- Đề xuất các hạng mục ưu tiên đầu tư, sơ bộ nhu cầu vốn và nguồn lực thực hiện: Luận cứ xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch 2030 và 2040; đề xuất, kiến nghị nguồn lực thực hiện.
- Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù, gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Ranh giới, phạm vi, tính chất khu chức năng đặc thù; chỉ tiêu về diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và chiều cao tối đa, tối thiểu của công trình trong từng phân khu chức năng; quy định về kiểm soát không gian, kiến trúc từng khu vực; chỉ giới đường đỏ của các tuyến phố chính, cốt xây dựng khống chế từng khu vực; vị trí, quy mô và phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình ngầm; khu vực cấm xây dựng; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật; khu vực bảo tồn, tôn tạo công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan; yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.

Content:
Các yêu cầu cụ thể:
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng:
+ Đánh giá điều kiện tự nhiên: Tổng quan các đặc điểm môi trường tự nhiên về địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy hải văn, thủy lợi, địa chất công trình, địa chấn, thiên tai, cảnh quan sinh thái, rừng phòng hộ ven biển; đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới khu vực xây dựng và phát triển; xác định các khu vực thuận lợi, ít thuận lợi, không thuận lợi cho phát triển; xác định các vùng cấm, hạn chế phát triển trong khu chức năng đặc thù;
+ Đánh giá kinh tế - xã hội: Đánh giá tình hình thu hút đầu tư, các chỉ số phát triển Khu kinh tế; mức độ phát triển của các ngành kinh tế chủ lực của Khu kinh tế; phân tích mô hình, không gian hoạt động và nhu cầu không gian để phát triển cho các ngành kinh tế, các lĩnh vực sản xuất, cùng các không gian liên quan;
+ Đánh giá dân số, lao động, văn hóa: Thống kê dân số, lao động, cơ cấu nghề nghiệp, tỷ lệ dân số, lao động; phân bố dân cư, thu nhập, các hiện tượng dịch cư, các vấn đề do đô thị hóa; tình trạng tăng giảm lực lượng sản xuất về chất và lượng, khả năng thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao; phân tích các yếu tố và đặc điểm nổi bật của văn hóa bản địa, di tích văn hóa lịch sử có giá trị, chỉ ra khả năng bảo tồn các giá trị đặc hữu;
+ Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan và cơ sở hạ tầng xã hội: Thống kê, tổng hợp, phân tích, đánh giá về hiện trạng sử dụng đất đai; xác định các vùng bảo vệ cảnh quan, môi trường, di tích lịch sử, hành lang kỹ thuật quốc gia, vùng khoáng sản; nhận diện các vấn đề tồn tại về khai thác, sử dụng đất; lựa chọn quỹ đất phát triển Khu kinh tế; phân tích đánh giá vấn đề nhà ở và hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội; kiến trúc cảnh quan;
+ Đánh giá cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Đánh giá điều tra hiện trạng các hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, bao gồm các lĩnh vực: Giao thông; san nền và thoát nước mưa; cấp nước; cấp điện, chiếu sáng và hệ thống thông tin liên lạc; thoát nước thải, chất thải rắn và nghĩa trang; bảo vệ môi trường. Xác định vị trí và quy mô các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối; đánh giá lồng ghép các quy hoạch ngành có liên quan đến Khu kinh tế;
+ Đánh giá hiện trạng môi trường và những yếu tố đặc thù khu vực: Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, xác định phạm vi cho đánh giá hiện trạng môi trường; phân tích hiện trạng và diễn biến môi trường và những yếu tố đặc thù khu vực;
+ Đánh giá tình hình triển khai thực hiện quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An được phê duyệt năm 2008; Khu công nghiệp Hoàng Mai, Khu công nghiệp Đông Hồi và Khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ VSIP; các dự án đã có, đang còn hiệu lực; xác định, làm rõ các định hướng trong quy hoạch ngành có liên quan;
+ Đánh giá tổng hợp hiện trạng, đề xuất các vấn đề cần giải quyết, những nội dung quy hoạch cần điều chỉnh và các thế mạnh cần khai thác làm cơ sở hướng đến mục tiêu phát triển nhanh và bền vững.
- Phân tích, đánh giá vai trò, vị thế, tiềm năng và động lực phát triển:
+ Phân tích các lợi thế và hạn chế về vị trí địa lý. Phân tích bối cảnh quốc tế, bối cảnh trong nước, bối cảnh vùng, ảnh hưởng tới phát triển Khu kinh tế;
+ Phân tích, đánh giá mối quan hệ giữa khu quy hoạch và vùng có liên quan về kinh tế - xã hội; điều kiện địa hình, các vùng có ảnh hưởng lớn đến không gian, kiến trúc cảnh quan khu kinh tế; hạ tầng kỹ thuật đầu mối và các vấn đề khác tác động đến sự phát triển của Khu kinh tế.
+ Trên cơ sở phân tích vị trí, mối liên hệ vùng, điều kiện tự nhiên của Khu kinh tế; tác động qua lại của Khu kinh tế với vùng duyên hải Bắc Trung Bộ, vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ, vùng Nam Nghệ - Bắc Hà và thành phố Vinh, xác định mục tiêu, động lực phát triển của Khu kinh tế.
- Dự báo về dân số, lao động, quy mô đất xây dựng, các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo từng giai đoạn:
Dự báo phát triển về kinh tế - xã hội, dân số, lao động và đất đai. Dự báo sự thay đổi của môi trường tự nhiên do sự tác động của đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội. Dự báo nhu cầu sử dụng đất, quy mô các khu chức năng của Khu kinh tế theo từng giai đoạn; dự báo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng cho khu vực.
- Định hướng phát triển không gian:
+ Trên cơ sở phân tích hiện trạng, xác định mô hình phát triển, hướng phát triển, nguyên tắc phát triển, đưa ra các cơ cấu phát triển Khu kinh tế, xem xét các tiêu chí, lựa chọn phương án;
+ Xác định cấu trúc phát triển không gian Khu kinh tế theo các khu vực chức năng; xác định các khu vực cần can thiệp kiểm soát phát triển như: Khu vực bảo tồn tôn tạo, cải tạo chỉnh trang, khu vực phát triển mới, các khu vực kiến trúc cảnh quan khác cần được bảo vệ;
+ Định hướng phát triển không gian toàn khu: Xác định vị trí, quy mô, tính chất, chức năng các khu vực của Khu kinh tế; nguyên tắc phát triển, ngưỡng phát triển về quy mô dân số, đất đai của từng khu vực nhằm phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng và điều kiện sống, bảo tồn được không gian, kiến trúc, cảnh quan đặc thù trong khu kinh tế;
+ Đề xuất phân bố hệ thống trung tâm Khu kinh tế: Khu, cụm công nghiệp; dịch vụ hậu cần cảng; trung tâm dịch vụ - thương mại; hệ thống khu, cụm, điểm du lịch; các khu trung tâm hành chính tập trung; mạng lưới trung tâm y tế; giáo dục và đào tạo; văn hóa, thể dục thể thao; nhà ở; không gian xanh và các trung tâm chuyên ngành khác, đảm bảo phù hợp với quan điểm, mục tiêu phát triển. Tổ chức không gian hệ thống trung tâm phù hợp với yêu cầu phát triển mới.
- Quy hoạch sử dụng đất đai:
+ Xác định các khu vực theo cấu trúc không gian và chức năng sử dụng đất;
+ Xác định phạm vi, quy mô, các chỉ tiêu sử dụng đất trong các khu chức năng theo yêu cầu phát triển từng giai đoạn 2030 và 2040;
+ Xác định khoanh vùng bảo vệ các khu vực bảo tồn, các công trình quốc phòng, khu quân sự, vùng cấm, khu vực hạn chế hoạt động; quy định tầng cao xây dựng tối đa và tối thiểu với các khu vực không gian chính của Khu kinh tế, Khu công nghệ cao, Khu nghiên cứu, đào tạo...
- Định hướng kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan: Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan trong Khu kinh tế; đề xuất tổ chức không gian các trục, không gian khu vực trọng tâm và các khu chức năng hỗ trợ (khu trung tâm, khu vực cửa ngõ, trục không gian chính, quảng trường, không gian cây xanh, mặt nước và các khu vực, công trình điểm nhấn,...). Tạo dựng và nhấn mạnh các nét đặc trưng của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An; khai thác tối đa yếu tố tự nhiên, địa hình, không gian biển.
- Định hướng hạ tầng kỹ thuật:
+ Phân lưu vực tiêu thoát nước chính; hướng thoát nước; vị trí, quy mô các công trình tiêu thoát nước; xác định cốt xây dựng cho toàn khu và từng phân khu chức năng;
+ Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đối nội; vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông; tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính và hệ thống hào, tuynel kỹ thuật (nếu có);
+ Tính toán nhu cầu và xác định nguồn cung cấp nước, năng lượng (điện, khí đốt); dự báo tổng lượng nước thải, chất thải rắn; xác định vị trí, quy mô công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối chính của hệ thống cấp nước, năng lượng và chiếu sáng, hạ tầng viễn thông thụ động, thoát nước và công trình xử lý nước thải;
+ Xác định vị trí, quy mô cơ sở xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
- Đánh giá môi trường chiến lược:
+ Xác định các vấn đề môi trường chính, những bất cập trong và ngoài khu vực lập quy hoạch;
+ Hiện trạng các nguồn ô nhiễm có ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường;
+ Dự báo diễn biến môi trường trong quá trình lập và thực hiện quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù;
+ Đề xuất các biện pháp phòng ngừa và thứ tự ưu tiên thực hiện; đề xuất các khu vực cách ly, bảo vệ môi trường.
- Đề xuất các hạng mục ưu tiên đầu tư, sơ bộ nhu cầu vốn và nguồn lực thực hiện: Luận cứ xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch 2030 và 2040; đề xuất, kiến nghị nguồn lực thực hiện.
- Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù, gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Ranh giới, phạm vi, tính chất khu chức năng đặc thù; chỉ tiêu về diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và chiều cao tối đa, tối thiểu của công trình trong từng phân khu chức năng; quy định về kiểm soát không gian, kiến trúc từng khu vực; chỉ giới đường đỏ của các tuyến phố chính, cốt xây dựng khống chế từng khu vực; vị trí, quy mô và phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình ngầm; khu vực cấm xây dựng; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật; khu vực bảo tồn, tôn tạo công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan; yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.