Document: Điều 1 Quyết định 281/QĐ-UBND 2013 xếp ngạch lương bậc lương cán bộ công chức địa phương Quãng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/11/2013", "sign_number": "281/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/11/2013", "sign_number": "281/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/11/2013", "sign_number": "281/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/11/2013", "sign_number": "281/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/11/2013", "sign_number": "281/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 281/QĐ-UBND 2013 xếp ngạch lương bậc lương cán bộ công chức địa phương Quãng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Thực hiện việc xếp ngạch, bậc lương đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên như công chức hành chính quy định tại bảng lương số 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Phạm vi, đối tượng áp dụng:
a) Cán bộ cấp xã gồm 11 chức danh:
Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân; Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh.
b) Công chức cấp xã gồm 07 chức danh:
Trưởng Công an; Chỉ huy trưởng Quân sự; Văn phòng - thống kê; Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); Tài chính - kế toán; Tư pháp - hộ tịch; Văn hóa - xã hội.
2. Điều kiện áp dụng:
- Cán bộ, công chức cấp xã đang công tác tại các xã, phường, thị trấn tính đến ngày 31/12/2012 trở về trước;
- Có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên;
- Chưa được xếp ngạch, bậc lương theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
3. Chuyển xếp ngạch, bậc lương:
a) Tốt nghiệp trình độ Cử nhân chính trị (cử nhân chính trị - hành chính) được xếp vào ngạch Chuyên viên (mã ngạch 01.003); tốt nghiệp trình độ Cao cấp lý luận chính trị (cao cấp lý luận chính trị - hành chính) được xếp vào ngạch Chuyên viên cao đẳng (mã ngạch 01a.003); tốt nghiệp trình độ Trung cấp lý luận chính trị (trung cấp lý luận chính trị - hành chính) được xếp vào ngạch Cán sự (mã ngạch 01.004).
b) Cách tính xếp ngạch, bậc lương thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 2 Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
4. Thời gian hưởng lương mới kể từ ngày 01/9/2013.

Content:
Điều 1. Thực hiện việc xếp ngạch, bậc lương đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên như công chức hành chính quy định tại bảng lương số 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Phạm vi, đối tượng áp dụng:
a) Cán bộ cấp xã gồm 11 chức danh:
Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân; Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh.
b) Công chức cấp xã gồm 07 chức danh:
Trưởng Công an; Chỉ huy trưởng Quân sự; Văn phòng - thống kê; Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); Tài chính - kế toán; Tư pháp - hộ tịch; Văn hóa - xã hội.
2. Điều kiện áp dụng:
- Cán bộ, công chức cấp xã đang công tác tại các xã, phường, thị trấn tính đến ngày 31/12/2012 trở về trước;
- Có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên;
- Chưa được xếp ngạch, bậc lương theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
3. Chuyển xếp ngạch, bậc lương:
a) Tốt nghiệp trình độ Cử nhân chính trị (cử nhân chính trị - hành chính) được xếp vào ngạch Chuyên viên (mã ngạch 01.003); tốt nghiệp trình độ Cao cấp lý luận chính trị (cao cấp lý luận chính trị - hành chính) được xếp vào ngạch Chuyên viên cao đẳng (mã ngạch 01a.003); tốt nghiệp trình độ Trung cấp lý luận chính trị (trung cấp lý luận chính trị - hành chính) được xếp vào ngạch Cán sự (mã ngạch 01.004).
b) Cách tính xếp ngạch, bậc lương thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 2 Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
4. Thời gian hưởng lương mới kể từ ngày 01/9/2013.