Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 256/2003/QĐ-TTg Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 định hướng đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/12/2003", "sign_number": "256/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/12/2003", "sign_number": "256/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/12/2003", "sign_number": "256/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/12/2003", "sign_number": "256/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/12/2003", "sign_number": "256/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 256/2003/QĐ-TTg Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 định hướng đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Các nhiệm vụ và giải pháp cơ bản:
4.1. Các nhiệm vụ cơ bản:
a. Phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm:
- Thực hiện đồng bộ các biện pháp về phòng ngừa ô nhiễm môi trường
- Xây dựng kế hoạch kiểm soát ô nhiễm cấp quốc gia, ngành và địa phương để ngăn chặn, xử lý và kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm và suy thoái môi trường trong phạm vi cả nước, ngành và địa phương.
- Áp dụng công nghệ sách và thân thiện với môi trường.
- Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn môi trường quốc gia và các tiêu chuẩn môi trường ngành.
- Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động quản lý chất thải.
b. Khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường nghiêm trọng:
- Xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ.
- Thực hiện các dự án khắc phục và cải tạo các điểm, khu vực, vùng bị ô nhiễm và suy thoái nặng.
- Khắc phục hậu quả suy thoái môi trường do chất độc hoá học sử dụng trong chiến tranh trước đây gây nên.
- Ứng cứu sự cố môi trường và khắc phục nhanh hậu quả ô nhiễm môi trường do thiên tai gây ra.
c. Bảo vệ và khai thác bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên:
- Khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững tài nguyên đất, tài nguyên khoáng sản.
- Khai thác hợp lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên nước.
- Bảo vệ tài nguyên không khí.
d. Bảo vệ và cải thiện môi trường các khu vực trọng điểm:
- Các đô thị và khu công nghiệp.
- Biển, ven biển và hải đảo.
- Các lưu vực sông và vùng đất ngập nước.
- Nông thôn, miền núi.
- Di sản tự nhiên và di sản văn hoá.
đ. Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học:
- Bảo vệ và phát triển các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia.
- Phát triển rừng và nâng diện tích thảm thực vật;
- Bảo vệ đa dạng sinh học.
4.2. Các giải pháp thực hiện:
...
b) Tăng cường quản lý nhà nước, thể chế và pháp luật về bảo vệ môi trường.

Content:
Tăng cường quản lý nhà nước, thể chế và pháp luật về bảo vệ môi trường.