Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2160/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch phát triển thể dục thể thao 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2160/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2160/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2160/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2160/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2160/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2160/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch phát triển thể dục thể thao 2020

Điều 1. Phê duyệt "Quy hoạch phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030" (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
8. Đề án tăng cường đào tạo đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên thể dục, thể thao.
IV. GIẢI PHÁP
1. Nâng cao nhận thức, đẩy mạnh thông tin, truyền thông
- Tăng cường công tác quán triệt, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với hoạt động thể dục, thể thao; nâng cao nhận thức và phát huy vai trò của các cấp ủy Đảng và chính quyền trong công tác phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao. Thể dục, thể thao được xác định là một nội dung trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm và dài hạn của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cả nước.
- Đẩy mạnh và đổi mới công tác thông tin, truyền thông về vai trò, tác dụng của thể dục, thể thao, nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng, phát huy mặt tích cực của dư luận xã hội trong việc tuyên truyền, quảng bá các giá trị xã hội của thể dục, thể thao.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tổ chức thông tin về thể dục, thể thao, phục vụ có hiệu quả việc tìm kiếm, khai thác, chia sẻ và phổ biến thông tin về thể dục, thể thao giữa cơ quan quản lý nhà nước với các cơ quan, tổ chức, địa phương và các cá nhân trong xã hội.
2. Hoàn thiện thể chế
- Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Luật thể dục, thể thao và các văn bản hướng dẫn thi hành cho phù hợp với tình hình thực tiễn trong hoạt động thể dục, thể thao.
- Tiếp tục rà soát, xây dựng, hoàn thiện các quy hoạch, kế hoạch và các cơ chế, chính sách khác về hoạt động thể dục, thể thao, trong đó quy định rõ phạm vi giữa quản lý nhà nước và quản lý sự nghiệp về thể dục, thể thao, chế độ nghiệp vụ thể dục, thể thao, nhằm tạo môi trường pháp lý thuận lợi, thu hút nguồn lực, thúc đẩy thể dục, thể thao phát triển.
3. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa
- Đẩy mạnh xã hội hóa nhằm huy động mọi nguồn lực trong xã hội đầu tư cho phát triển thể dục, thể thao, trong đó chú trọng đầu tư phát triển thể dục, thể thao quần chúng, thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp.
- Tăng cường phát triển kinh tế thể thao, xác định rõ các lĩnh vực hoạt động kinh doanh thể dục, thể thao, thúc đẩy hoạt động kinh doanh thể thao chuyên nghiệp; khuyến khích các hình thức liên doanh, liên kết, hợp tác giữa nhà nước, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân trong phát triển kinh doanh thể dục, thể thao ở trong và ngoài nước, phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Từng bước chuyển giao các hoạt động tác nghiệp trong hoạt động thể dục, thể thao cho các liên đoàn, hiệp hội thể thao thực hiện.
4. Phát triển nguồn nhân lực
- Triển khai thực hiện quy hoạch phát triển nguồn nhân lực thể dục, thể thao trong cả nước và ở các địa phương.
- Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách đào tạo nhân lực thể dục, thể thao, trong đó chú trọng nhân lực trình độ cao.
- Củng cố và phát triển hệ thống cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng nhân lực thể dục, thể thao; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đào tạo, bồi dưỡng nhân lực thể dục, thể thao.
- Xây dựng và thực hiện chuẩn hóa nhân lực thể dục, thể thao, nhất là đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao.
5. Tăng cường công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ
- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và triển khai ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào hoạt động thể dục, thể thao, trong đó có quản lý thể thao, kinh tế thể thao, y học thể thao.
- Đổi mới cơ chế, chính sách nhằm huy động tối đa các nguồn lực ở trong và ngoài nước đầu tư cho khoa học và công nghệ, ứng dụng vào hoạt động thể dục, thể thao.
- Tăng cường đầu tư trang thiết bị phục vụ nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ trong y học thể thao cho các cơ sở y học thể thao và các cơ sở thể thao khác, đáp ứng yêu cầu nghiên cứu khoa học, kiểm tra y học, đánh giá thể chất, phòng ngừa, chữa trị, hồi phục chấn thương, nhất là đối với thể thao thành tích cao.
- Phát huy lợi thế của các cơ sở đào tạo, nghiên cứu về thể dục, thể thao trong đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho nhân lực khoa học và công nghệ trong hoạt động thể dục, thể thao.
6. Thúc đẩy hợp tác quốc tế
- Chủ động, tích cực triển khai có hiệu quả các hoạt động hợp tác quốc tế trong thể dục, thể thao.
- Củng cố và phát triển các hoạt động hợp tác với các quốc gia, vùng lãnh thổ, khu vực đã và đang có quan hệ hợp tác truyền thống về thể dục, thể thao, chú trọng khu vực Đông Nam Á, châu Á và một số quốc gia khác.
- Tiếp tục đa dạng hóa các loại hình hợp tác: Hợp tác tổ chức các hoạt động biểu diễn thể thao, du lịch thể thao và thể thao giải trí; đào tạo, tập huấn vận động viên trong các môn thể thao thế mạnh của mỗi quốc gia; nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ quản lý, huấn luyện viên.
- Đẩy mạnh hợp tác, liên kết với các quốc gia phát triển về thể dục, thể thao ở châu Á và thế giới, chú trọng các nội dung hợp tác, liên kết đặc thù đối với mỗi quốc gia; duy trì hợp tác với Hội đồng thể thao quân sự quốc tế (CISM).
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư, hỗ trợ nguồn lực phát triển thể dục, thể thao Việt Nam.
7. Tăng cường đầu tư và sử dụng hiệu quả hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật thể dục, thể thao quốc gia
Triển khai thực hiện có hiệu quả Quy hoạch hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật thể dục, thể thao quốc gia sau khi đuợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Content:
Đề án tăng cường đào tạo đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên thể dục, thể thao.
IV. GIẢI PHÁP
1. Nâng cao nhận thức, đẩy mạnh thông tin, truyền thông
- Tăng cường công tác quán triệt, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với hoạt động thể dục, thể thao; nâng cao nhận thức và phát huy vai trò của các cấp ủy Đảng và chính quyền trong công tác phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao. Thể dục, thể thao được xác định là một nội dung trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm và dài hạn của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cả nước.
- Đẩy mạnh và đổi mới công tác thông tin, truyền thông về vai trò, tác dụng của thể dục, thể thao, nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng, phát huy mặt tích cực của dư luận xã hội trong việc tuyên truyền, quảng bá các giá trị xã hội của thể dục, thể thao.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tổ chức thông tin về thể dục, thể thao, phục vụ có hiệu quả việc tìm kiếm, khai thác, chia sẻ và phổ biến thông tin về thể dục, thể thao giữa cơ quan quản lý nhà nước với các cơ quan, tổ chức, địa phương và các cá nhân trong xã hội.
2. Hoàn thiện thể chế
- Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Luật thể dục, thể thao và các văn bản hướng dẫn thi hành cho phù hợp với tình hình thực tiễn trong hoạt động thể dục, thể thao.
- Tiếp tục rà soát, xây dựng, hoàn thiện các quy hoạch, kế hoạch và các cơ chế, chính sách khác về hoạt động thể dục, thể thao, trong đó quy định rõ phạm vi giữa quản lý nhà nước và quản lý sự nghiệp về thể dục, thể thao, chế độ nghiệp vụ thể dục, thể thao, nhằm tạo môi trường pháp lý thuận lợi, thu hút nguồn lực, thúc đẩy thể dục, thể thao phát triển.
3. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa
- Đẩy mạnh xã hội hóa nhằm huy động mọi nguồn lực trong xã hội đầu tư cho phát triển thể dục, thể thao, trong đó chú trọng đầu tư phát triển thể dục, thể thao quần chúng, thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp.
- Tăng cường phát triển kinh tế thể thao, xác định rõ các lĩnh vực hoạt động kinh doanh thể dục, thể thao, thúc đẩy hoạt động kinh doanh thể thao chuyên nghiệp; khuyến khích các hình thức liên doanh, liên kết, hợp tác giữa nhà nước, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân trong phát triển kinh doanh thể dục, thể thao ở trong và ngoài nước, phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Từng bước chuyển giao các hoạt động tác nghiệp trong hoạt động thể dục, thể thao cho các liên đoàn, hiệp hội thể thao thực hiện.
4. Phát triển nguồn nhân lực
- Triển khai thực hiện quy hoạch phát triển nguồn nhân lực thể dục, thể thao trong cả nước và ở các địa phương.
- Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách đào tạo nhân lực thể dục, thể thao, trong đó chú trọng nhân lực trình độ cao.
- Củng cố và phát triển hệ thống cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng nhân lực thể dục, thể thao; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đào tạo, bồi dưỡng nhân lực thể dục, thể thao.
- Xây dựng và thực hiện chuẩn hóa nhân lực thể dục, thể thao, nhất là đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao.
5. Tăng cường công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ
- Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và triển khai ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào hoạt động thể dục, thể thao, trong đó có quản lý thể thao, kinh tế thể thao, y học thể thao.
- Đổi mới cơ chế, chính sách nhằm huy động tối đa các nguồn lực ở trong và ngoài nước đầu tư cho khoa học và công nghệ, ứng dụng vào hoạt động thể dục, thể thao.
- Tăng cường đầu tư trang thiết bị phục vụ nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ trong y học thể thao cho các cơ sở y học thể thao và các cơ sở thể thao khác, đáp ứng yêu cầu nghiên cứu khoa học, kiểm tra y học, đánh giá thể chất, phòng ngừa, chữa trị, hồi phục chấn thương, nhất là đối với thể thao thành tích cao.
- Phát huy lợi thế của các cơ sở đào tạo, nghiên cứu về thể dục, thể thao trong đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho nhân lực khoa học và công nghệ trong hoạt động thể dục, thể thao.
6. Thúc đẩy hợp tác quốc tế
- Chủ động, tích cực triển khai có hiệu quả các hoạt động hợp tác quốc tế trong thể dục, thể thao.
- Củng cố và phát triển các hoạt động hợp tác với các quốc gia, vùng lãnh thổ, khu vực đã và đang có quan hệ hợp tác truyền thống về thể dục, thể thao, chú trọng khu vực Đông Nam Á, châu Á và một số quốc gia khác.
- Tiếp tục đa dạng hóa các loại hình hợp tác: Hợp tác tổ chức các hoạt động biểu diễn thể thao, du lịch thể thao và thể thao giải trí; đào tạo, tập huấn vận động viên trong các môn thể thao thế mạnh của mỗi quốc gia; nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ quản lý, huấn luyện viên.
- Đẩy mạnh hợp tác, liên kết với các quốc gia phát triển về thể dục, thể thao ở châu Á và thế giới, chú trọng các nội dung hợp tác, liên kết đặc thù đối với mỗi quốc gia; duy trì hợp tác với Hội đồng thể thao quân sự quốc tế (CISM).
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư, hỗ trợ nguồn lực phát triển thể dục, thể thao Việt Nam.
7. Tăng cường đầu tư và sử dụng hiệu quả hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật thể dục, thể thao quốc gia
Triển khai thực hiện có hiệu quả Quy hoạch hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật thể dục, thể thao quốc gia sau khi đuợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.