Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1532/QĐ-TTg 2020 phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/10/2020", "sign_number": "1532/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/10/2020", "sign_number": "1532/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/10/2020", "sign_number": "1532/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/10/2020", "sign_number": "1532/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/10/2020", "sign_number": "1532/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1532/QĐ-TTg 2020 phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau:
...
3. Yêu cầu về nội dung quy hoạch
Nội dung lập quy hoạch thực hiện theo quy định tại Luật Quy hoạch và Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch, gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Phân tích, đánh giá các yếu tố, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
- Phân tích, tổng hợp đánh giá về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên.
- Phân tích, tổng hợp đánh giá về điều kiện xã hội.
- Phân tích, tổng hợp đánh giá về cơ sở hạ tầng.
- Phân tích, tổng hợp đánh giá về thực trạng phát triển kinh tế xã hội.
- Phân tích, tổng hợp đánh giá về bối cảnh trong nước và quốc tế tác động đến phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.
- Phân tích, tổng hợp đánh giá về các nguy cơ và tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu đến phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.
- Xác định những tồn tại, hạn chế; phân tích đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức.
b) Đánh giá thực trạng hạ tầng thông tin và truyền thông
- Đánh giá thực trạng nguồn lục và sụ phù hợp về phân bố, sử dụng không gian của hạ tầng thông tin và truyền thông.
- Đánh giá sự liên kết, đồng bộ của hạ tầng thông tin và truyền thông trong phạm vi cả nước; sự liên kết, đồng bộ giữa hạ tầng thông tin và truyền thông trong nước với quốc tế; sự liên kết giữa hạ tầng thông tin và truyền thông với các hạ tầng khác có liên quan.
- Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với hạ tầng thông tin và truyền thông.
- Phân tích, đánh giá cơ hội, thách thức, hạn chế và tồn tại trong phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.
c) Dự báo phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông trong thời kỳ quy hoạch
- Dự báo nhu cầu thông tin và truyền thông về quy mô, công nghệ, địa bàn phân bố, loại hình phương tiện thay thế, công nghệ và vận hành.
- Các kịch bản phát triển ảnh hưởng trực tiếp đến hạ tầng thông tin và truyền thông trong thời kỳ quy hoạch.
d) Xác định các quan điểm, mục tiêu phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông trong thời kỳ quy hoạch, gồm hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, phát thanh truyền hình.
đ) Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông trên phạm vi cả nước và các vùng lãnh thổ:
- Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông, thị trường viễn thông, công nghệ và dịch vụ viễn thông.
- Phương án phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, phát thanh truyền hình.
- Phương án phát triển mạng bưu chính công cộng.
- Phương án phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
- Phương án phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước và các hoạt động kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh.
- Các chỉ tiêu phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ quy hoạch.
e) Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển kết cấu hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia và các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng quốc gia có liên quan đến phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.
g) Xây dựng danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư của ngành kết cấu hạ tầng thông tin và truyền thông, thứ tự ưu tiên thực hiện:
- Xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư của ngành hạ tầng thông tin và truyền thông trong thời kỳ quy hoạch.
- Luận chứng xây dựng dự án quan trọng quốc gia, dự án quan trọng của ngành; đề xuất thứ tự ưu tiên thực hiện và phương án phân kỳ đầu tư.
h) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch
- Giải pháp về cơ chế, chính sách phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.
- Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực.
- Giải pháp về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Giải pháp về huy động vốn và phân bổ vốn đầu tư.
- Giải pháp về hợp tác quốc tế.
- Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.
i) Xây dựng báo cáo quy hoạch (gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt), bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia. Danh mục và tỷ lệ bản đồ quy hoạch ngành quy định tại mục IV Phụ lục I của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch.

Content:
Yêu cầu về nội dung quy hoạch
Nội dung lập quy hoạch thực hiện theo quy định tại Luật Quy hoạch và Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch, gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Phân tích, đánh giá các yếu tố, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
- Phân tích, tổng hợp đánh giá về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên.
- Phân tích, tổng hợp đánh giá về điều kiện xã hội.
- Phân tích, tổng hợp đánh giá về cơ sở hạ tầng.
- Phân tích, tổng hợp đánh giá về thực trạng phát triển kinh tế xã hội.
- Phân tích, tổng hợp đánh giá về bối cảnh trong nước và quốc tế tác động đến phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.
- Phân tích, tổng hợp đánh giá về các nguy cơ và tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu đến phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.
- Xác định những tồn tại, hạn chế; phân tích đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức.
b) Đánh giá thực trạng hạ tầng thông tin và truyền thông
- Đánh giá thực trạng nguồn lục và sụ phù hợp về phân bố, sử dụng không gian của hạ tầng thông tin và truyền thông.
- Đánh giá sự liên kết, đồng bộ của hạ tầng thông tin và truyền thông trong phạm vi cả nước; sự liên kết, đồng bộ giữa hạ tầng thông tin và truyền thông trong nước với quốc tế; sự liên kết giữa hạ tầng thông tin và truyền thông với các hạ tầng khác có liên quan.
- Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với hạ tầng thông tin và truyền thông.
- Phân tích, đánh giá cơ hội, thách thức, hạn chế và tồn tại trong phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.
c) Dự báo phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông trong thời kỳ quy hoạch
- Dự báo nhu cầu thông tin và truyền thông về quy mô, công nghệ, địa bàn phân bố, loại hình phương tiện thay thế, công nghệ và vận hành.
- Các kịch bản phát triển ảnh hưởng trực tiếp đến hạ tầng thông tin và truyền thông trong thời kỳ quy hoạch.
d) Xác định các quan điểm, mục tiêu phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông trong thời kỳ quy hoạch, gồm hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, phát thanh truyền hình.
đ) Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông trên phạm vi cả nước và các vùng lãnh thổ:
- Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông, thị trường viễn thông, công nghệ và dịch vụ viễn thông.
- Phương án phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, phát thanh truyền hình.
- Phương án phát triển mạng bưu chính công cộng.
- Phương án phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
- Phương án phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước và các hoạt động kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh.
- Các chỉ tiêu phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ quy hoạch.
e) Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển kết cấu hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia và các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng quốc gia có liên quan đến phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.
g) Xây dựng danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư của ngành kết cấu hạ tầng thông tin và truyền thông, thứ tự ưu tiên thực hiện:
- Xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư của ngành hạ tầng thông tin và truyền thông trong thời kỳ quy hoạch.
- Luận chứng xây dựng dự án quan trọng quốc gia, dự án quan trọng của ngành; đề xuất thứ tự ưu tiên thực hiện và phương án phân kỳ đầu tư.
h) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch
- Giải pháp về cơ chế, chính sách phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông.
- Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực.
- Giải pháp về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Giải pháp về huy động vốn và phân bổ vốn đầu tư.
- Giải pháp về hợp tác quốc tế.
- Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.
i) Xây dựng báo cáo quy hoạch (gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt), bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia. Danh mục và tỷ lệ bản đồ quy hoạch ngành quy định tại mục IV Phụ lục I của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch.