Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 191/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "23/05/2011", "sign_number": "191/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "23/05/2011", "sign_number": "191/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "23/05/2011", "sign_number": "191/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "23/05/2011", "sign_number": "191/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "23/05/2011", "sign_number": "191/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 191/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” tỉnh Tuyên Quang với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn, góp phần nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề của tỉnh năm 2015 đạt 27%, năm 2020 đạt 37%.
II. Mục tiêu cụ thể
1. Giai đoạn 2011-2015
1.1. Về đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) được hỗ trợ học phí học nghề cho trên 25.000 lao động, bình quân mỗi năm đào tạo nghề trên 5.000 lao động, trong đó:
a) Dạy nghề nông, lâm, ngư nghiệp: 1.800 người;
Trong đó:
+ Dạy nghề sơ cấp (3 tháng): 500 người;
+ Dạy nghề 1 tháng: 1.300 người.
Gồm các nghề: Trồng cây lương thực, thực phẩm; trồng cây công nghiệp; trồng cây ăn quả; trồng rau; chăn nuôi gia súc, gia cầm; nuôi trồng thủy sản nước ngọt; bảo vệ thực vật; lâm sinh,...
b) Dạy nghề phi nông nghiệp: 3.200 người;
Trong đó:
+ Dạy nghề sơ cấp (3 tháng): 2.200 người;
+ Dạy nghề 1 tháng: 1.000 người.
Gồm các nghề: Gò; Hàn; Điện dân dụng; Điện tử dân dụng; Điện công nghiệp; Điện tử công nghiệp; Cắt gọt kim loại; Sửa chữa, lắp ráp xe máy; Công nghệ ô tô, Thêu ren mỹ thuật; Sản xuất hàng mây tre đan; Sản xuất chổi chít; May thời trang; Mộc dân dụng; Sửa chữa và lắp ráp máy vi tính; Tin học văn phòng; Kỹ thuật máy nông nghiệp; Nề; Nghiệp vụ nhà hàng; Kỹ thuật chế biến món ăn và các nghề khác...
1.2. Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã
Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 95% cán bộ, công chức cấp xã có trình độ chuyên môn trung cấp trở lên, trong đó trên 50% có trình độ cao đẳng, đại học. Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội theo chức danh, vị trí làm việc đáp ứng yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành và thực thi công vụ.
2. Giai đoạn 2016-2020
2.1. Về đào tạo nghề: Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên 30.000 lao động, bình quân mỗi năm đào tạo nghề trên 6.000 lao động, trong đó:
a) Dạy nghề nông, lâm, ngư nghiệp: 2.000 người.
Trong đó:
+ Dạy nghề sơ cấp (3 tháng): 600 người;
+ Dạy nghề 1 tháng: 1.400 người.
b) Dạy nghề phi nông nghiệp: 4.000 người.
Trong đó:
+ Dạy nghề sơ cấp (3 tháng): 3.000 người;
+ Dạy nghề 1 tháng: 1.000 người.
(Gồm các nghề trên và bổ sung thêm các nghề mới đáp ứng nhu cầu của người lao động nông thôn và phù hợp với quy mô năng lực cơ sở dạy nghề trên địa bàn).
(Có biểu số 01 đính kèm)
2.2. Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã
Nâng tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã có trình độ cao đẳng, đại học lên trên 60%. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản ký kinh tế - xã hội chuyên sâu cho cán bộ, công chức xã đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, quản lý kinh tế - xã hội thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn,..
III. Đối tượng của Đề án
1. Đối tượng là lao động nông thôn học nghề
Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh (nam từ 16-60 tuổi, nữ từ 16-55 tuổi), có trình độ học vấn và sức khoẻ phù hợp với nghề cần học, có nhu cầu học nghề. Trong đó ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người lao động thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác.
Mỗi lao động nông thôn chỉ được hỗ trợ học nghề một lần theo chính sách hỗ trợ của Đề án này. Những người đã được hỗ trợ học nghề theo các chính sách khác của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ học nghề theo chính sách của Đề án này. Riêng những người đã được hỗ trợ học nghề nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan thì Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ học nghề để chuyển đổi việc làm theo chính sách của Đề án này nhưng tối đa không quá 3 lần.
2. Đối tượng là cán bộ, công chức cấp xã
Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể, chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung, thay thế cho cán bộ, công chức cấp xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020.
IV. Các giải pháp thực hiện
1. Công tác tuyên truyền, vận động
Tổ chức tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác đào tạo nghề, nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, xã hội, của cán bộ, công chức xã và lao động nông thôn về đào tạo nghề giải quyết việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn.
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch cụ thể trên cơ sở Đề án của tỉnh để tổ chức thực hiện công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đề xuất mô hình đào tạo nghề thiết thực và phù hợp ở địa phương.
Phát huy vai trò của các đoàn thể, hội quần chúng, đặc biệt là Đoàn thanh niên phối hợp với các doanh nghiệp, cơ sở đào tạo nghề trong việc đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn; tư vấn học nghề, việc làm miễn phí và vận động các hội viên tham gia học nghề.
Thường xuyên thông tin công tác đào tạo nghề và thị trường lao động cho lao động nông thôn trên các trang Web của tỉnh và của ngành, trên các báo, đài và trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.
Đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động của giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông để học sinh nhận thức đúng đắn về học nghề và chủ động các hình thức học nghề phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của mình.
2. Phát triển mạng lưới đào tạo và nâng cao năng lực cho các cơ sở đào tạo
Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh, đáp ứng nhu cầu học nghề của lao động nông thôn tại các huyện, thành phố trong tỉnh. Trong đó chú trọng xây dựng Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang thành trường trọng điểm để đào tạo công nhân kỹ thuật lành nghề có trình độ cao theo yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội.
Củng cố, tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề ở các Trung tâm Dạy nghề huyện đã được thành lập. Tiếp tục thành lập Trung tâm Dạy nghề huyện Na Hang vào năm 2011, Trung tâm Dạy nghề huyện Lâm Bình vào năm 2012 để đến năm 2012 tất cả các huyện trong tỉnh đều có trung tâm dạy nghề. Quan tâm đến việc thành lập mới các Trung tâm Dạy nghề của các đoàn thể, hội quần chúng... để đáp ứng nhu cầu học nghề cho lao động trong tỉnh.
Chú trọng phát triển các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn (cơ sở dạy nghề công lập, ngoài công lập, cơ sở dạy nghề tại doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, nông lâm trường, vùng chuyên canh, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các cơ sở dạy nghề tiểu thủ công mỹ nghệ) theo nghề và cấp trình độ đào tạo.
Đẩy mạnh xã hội hóa công tác dạy nghề, khuyến khích các tổ chức cá nhân đầu tư thành lập cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn; thu hút các cơ sở dạy nghề tư thục, các cơ sở giáo dục (trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp), các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tham gia hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn.
3. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
Quan tâm bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề, sắp xếp lại đội ngũ giáo viên, chuẩn hoá giáo viên dạy nghề, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ giáo viên trong các cơ sở dạy nghề nhằm đáp ứng chất lượng đào tạo theo quy định.
Huy động các nhà khoa học, nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh, các trung tâm khuyến nông, lâm, ngư tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn.
Xây dựng các tiêu chuẩn, chế độ, chính sách, cơ chế đãi ngộ phù hợp để thu hút những cán bộ, giáo viên giỏi, có năng lực về giảng dạy tại các cơ sở đào tạo nghề; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
Kiện toàn tổ chức, biên chế, bổ sung lực lượng giáo viên, giảng viên của các cơ sở đào tạo đáp ứng yêu cầu đào tạo, đặc biệt chú trọng đến các trường dạy nghề của tỉnh. Bổ sung biên chế cán bộ quản lý nhà nước về dạy nghề, bố trí 01 cán bộ chuyên trách theo dõi công tác dạy nghề tại Phòng Lao động Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố.
Đối mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng lao động nông thôn; nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung chương trình bồi dưỡng đáp ứng được yêu cầu bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Content:
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn, góp phần nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề của tỉnh năm 2015 đạt 27%, năm 2020 đạt 37%.
II. Mục tiêu cụ thể
1. Giai đoạn 2011-2015
1.1. Về đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) được hỗ trợ học phí học nghề cho trên 25.000 lao động, bình quân mỗi năm đào tạo nghề trên 5.000 lao động, trong đó:
a) Dạy nghề nông, lâm, ngư nghiệp: 1.800 người;
Trong đó:
+ Dạy nghề sơ cấp (3 tháng): 500 người;
+ Dạy nghề 1 tháng: 1.300 người.
Gồm các nghề: Trồng cây lương thực, thực phẩm; trồng cây công nghiệp; trồng cây ăn quả; trồng rau; chăn nuôi gia súc, gia cầm; nuôi trồng thủy sản nước ngọt; bảo vệ thực vật; lâm sinh,...
b) Dạy nghề phi nông nghiệp: 3.200 người;
Trong đó:
+ Dạy nghề sơ cấp (3 tháng): 2.200 người;
+ Dạy nghề 1 tháng: 1.000 người.
Gồm các nghề: Gò; Hàn; Điện dân dụng; Điện tử dân dụng; Điện công nghiệp; Điện tử công nghiệp; Cắt gọt kim loại; Sửa chữa, lắp ráp xe máy; Công nghệ ô tô, Thêu ren mỹ thuật; Sản xuất hàng mây tre đan; Sản xuất chổi chít; May thời trang; Mộc dân dụng; Sửa chữa và lắp ráp máy vi tính; Tin học văn phòng; Kỹ thuật máy nông nghiệp; Nề; Nghiệp vụ nhà hàng; Kỹ thuật chế biến món ăn và các nghề khác...
1.2. Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã
Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 95% cán bộ, công chức cấp xã có trình độ chuyên môn trung cấp trở lên, trong đó trên 50% có trình độ cao đẳng, đại học. Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội theo chức danh, vị trí làm việc đáp ứng yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành và thực thi công vụ.
2. Giai đoạn 2016-2020
2.1. Về đào tạo nghề: Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên 30.000 lao động, bình quân mỗi năm đào tạo nghề trên 6.000 lao động, trong đó:
a) Dạy nghề nông, lâm, ngư nghiệp: 2.000 người.
Trong đó:
+ Dạy nghề sơ cấp (3 tháng): 600 người;
+ Dạy nghề 1 tháng: 1.400 người.
b) Dạy nghề phi nông nghiệp: 4.000 người.
Trong đó:
+ Dạy nghề sơ cấp (3 tháng): 3.000 người;
+ Dạy nghề 1 tháng: 1.000 người.
(Gồm các nghề trên và bổ sung thêm các nghề mới đáp ứng nhu cầu của người lao động nông thôn và phù hợp với quy mô năng lực cơ sở dạy nghề trên địa bàn).
(Có biểu số 01 đính kèm)
2.2. Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã
Nâng tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã có trình độ cao đẳng, đại học lên trên 60%. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản ký kinh tế - xã hội chuyên sâu cho cán bộ, công chức xã đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, quản lý kinh tế - xã hội thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn,..
III. Đối tượng của Đề án
1. Đối tượng là lao động nông thôn học nghề
Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh (nam từ 16-60 tuổi, nữ từ 16-55 tuổi), có trình độ học vấn và sức khoẻ phù hợp với nghề cần học, có nhu cầu học nghề. Trong đó ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người lao động thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác.
Mỗi lao động nông thôn chỉ được hỗ trợ học nghề một lần theo chính sách hỗ trợ của Đề án này. Những người đã được hỗ trợ học nghề theo các chính sách khác của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ học nghề theo chính sách của Đề án này. Riêng những người đã được hỗ trợ học nghề nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan thì Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ học nghề để chuyển đổi việc làm theo chính sách của Đề án này nhưng tối đa không quá 3 lần.
2. Đối tượng là cán bộ, công chức cấp xã
Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể, chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung, thay thế cho cán bộ, công chức cấp xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020.
IV. Các giải pháp thực hiện
1. Công tác tuyên truyền, vận động
Tổ chức tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác đào tạo nghề, nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, xã hội, của cán bộ, công chức xã và lao động nông thôn về đào tạo nghề giải quyết việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn.
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch cụ thể trên cơ sở Đề án của tỉnh để tổ chức thực hiện công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đề xuất mô hình đào tạo nghề thiết thực và phù hợp ở địa phương.
Phát huy vai trò của các đoàn thể, hội quần chúng, đặc biệt là Đoàn thanh niên phối hợp với các doanh nghiệp, cơ sở đào tạo nghề trong việc đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn; tư vấn học nghề, việc làm miễn phí và vận động các hội viên tham gia học nghề.
Thường xuyên thông tin công tác đào tạo nghề và thị trường lao động cho lao động nông thôn trên các trang Web của tỉnh và của ngành, trên các báo, đài và trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.
Đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động của giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông để học sinh nhận thức đúng đắn về học nghề và chủ động các hình thức học nghề phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của mình.
2. Phát triển mạng lưới đào tạo và nâng cao năng lực cho các cơ sở đào tạo
Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh, đáp ứng nhu cầu học nghề của lao động nông thôn tại các huyện, thành phố trong tỉnh. Trong đó chú trọng xây dựng Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ Tuyên Quang thành trường trọng điểm để đào tạo công nhân kỹ thuật lành nghề có trình độ cao theo yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội.
Củng cố, tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề ở các Trung tâm Dạy nghề huyện đã được thành lập. Tiếp tục thành lập Trung tâm Dạy nghề huyện Na Hang vào năm 2011, Trung tâm Dạy nghề huyện Lâm Bình vào năm 2012 để đến năm 2012 tất cả các huyện trong tỉnh đều có trung tâm dạy nghề. Quan tâm đến việc thành lập mới các Trung tâm Dạy nghề của các đoàn thể, hội quần chúng... để đáp ứng nhu cầu học nghề cho lao động trong tỉnh.
Chú trọng phát triển các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn (cơ sở dạy nghề công lập, ngoài công lập, cơ sở dạy nghề tại doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, nông lâm trường, vùng chuyên canh, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các cơ sở dạy nghề tiểu thủ công mỹ nghệ) theo nghề và cấp trình độ đào tạo.
Đẩy mạnh xã hội hóa công tác dạy nghề, khuyến khích các tổ chức cá nhân đầu tư thành lập cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn; thu hút các cơ sở dạy nghề tư thục, các cơ sở giáo dục (trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp), các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tham gia hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn.
Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
Quan tâm bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề, sắp xếp lại đội ngũ giáo viên, chuẩn hoá giáo viên dạy nghề, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ giáo viên trong các cơ sở dạy nghề nhằm đáp ứng chất lượng đào tạo theo quy định.
Huy động các nhà khoa học, nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh, các trung tâm khuyến nông, lâm, ngư tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn.
Xây dựng các tiêu chuẩn, chế độ, chính sách, cơ chế đãi ngộ phù hợp để thu hút những cán bộ, giáo viên giỏi, có năng lực về giảng dạy tại các cơ sở đào tạo nghề; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
Kiện toàn tổ chức, biên chế, bổ sung lực lượng giáo viên, giảng viên của các cơ sở đào tạo đáp ứng yêu cầu đào tạo, đặc biệt chú trọng đến các trường dạy nghề của tỉnh. Bổ sung biên chế cán bộ quản lý nhà nước về dạy nghề, bố trí 01 cán bộ chuyên trách theo dõi công tác dạy nghề tại Phòng Lao động Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố.
Đối mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng lao động nông thôn; nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung chương trình bồi dưỡng đáp ứng được yêu cầu bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa.