Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3836/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "29/11/2021", "sign_number": "3836/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Kim Yến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "29/11/2021", "sign_number": "3836/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Kim Yến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "29/11/2021", "sign_number": "3836/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Kim Yến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "29/11/2021", "sign_number": "3836/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Kim Yến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "29/11/2021", "sign_number": "3836/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Kim Yến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3836/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ Đà Nẵng

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Chương trình) với các nội dung chính như sau:
...
5. Các hoạt động quản lý thực hiện Chương trình
a) Thông tin, tuyên truyền về hoạt động của Chương trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc Chương trình.
b) Tư vấn xác định, đặt hàng nhiệm vụ; tuyển chọn, giao trực tiếp các tổ chức, cá nhân thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình; kiểm tra, đánh giá nghiệm thu các nhiệm vụ của Chương trình; tổ chức áp dụng, phổ biến và nhân rộng kết quả thực hiện nhiệm vụ; thuê chuyên gia tư vấn (nếu cần thiết) về các nội dung, nhiệm vụ phát sinh trong quá trình quản lý và tổ chức triển khai Chương trình.
c) Điều tra, khảo sát để xây dựng và triển khai các hoạt động nhằm chỉ đạo và tổ chức triển khai Chương trình; điều tra, khảo sát đánh giá tiềm năng của các sản phẩm, dịch vụ nhằm xác định sự phù hợp của đối tượng, tiêu chí bảo hộ trong và ngoài nước, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ.
d) Tổ chức các hội nghị sơ kết, tổng kết Chương trình.
đ) Các nội dung khác phục vụ công tác quản lý Chương trình.
III. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Các nhiệm vụ thuộc Chương trình gồm các nhiệm vụ thường xuyên hàng năm do Sở Khoa học và Công nghệ quản lý và các nhiệm vụ KH&CN.
1. Nhiệm vụ thường xuyên hàng năm thuộc Chương trình: Là nhiệm vụ gắn với chức năng, nhiệm vụ, chuyên môn nghiệp vụ của Cơ quan quản lý Chương trình là Sở Khoa học và Công nghệ, được thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán của Cơ quan quản lý được phê duyệt, bao gồm các nhiệm vụ:
a) Tổ chức tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực về SHTT tại điểm a khoản 1 mục II Điều 1: Nội dung và mức chi thực hiện theo Nghị quyết số 241/2019/NQ-HĐND ngày 11/7/2019 của HĐND thành phố Đà Nẵng về quy định mức chi cụ thể cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và các quy định hiện hành.
b) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về SHTT trên các phương tiện thông tin đại chúng tại tiết 1 điểm c khoản 1 mục II Điều 1: Nội dung và mức chi thực hiện theo Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản; Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác; Thông tư số 03/2018/TT-BTTTT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức kinh tế kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình; Thông tư số 09/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và truyền thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh; Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2019 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành quy định về chế độ chi trả nhuận bút, thù lao đối với cổng, trang thông tin điện tử và hệ thống đài truyền thanh cơ sở của thành phố Đà Nẵng. Các nội dung chi khác (chi phí in, phát hành đối với báo chí in, xuất bản phẩm) thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
c) Tổ chức các hội nghị, hội thảo, sự kiện tuyên truyền, nâng cao nhận thức về SHTT tại tiết 2 điểm c khoản 1 mục II Điều 1: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 240/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019 của HĐND thành phố Đà Nẵng về quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại thành phố Đà Nẵng, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Nghị quyết số 95/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của HĐND thành phố Đà Nẵng về quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2019 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định đối tượng khách trong nước được mời cơm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
d) Biên soạn, phát hành tài liệu về SHTT tại tiết 3 điểm c khoản 1 mục II Điều 1: Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
đ) Vinh danh, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân về các hoạt động SHTT tiết 4 điểm c khoản 1 mục II Điều 1: Nội dung và mức chi theo quy định tại Nghị quyết số 248/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019 của HĐND thành phố quy định về khen thưởng trong hoạt động khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng.
e) Thúc đẩy đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ ở trong và ngoài nước tại điểm c khoản 2 Mục II Điều 1 căn cứ Thông tư số 75/2021/TT-BTC ngày 9/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030, giao Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu UBND thành phố trình HĐND thành phố ban hành Quy định về nội dung và mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
g) Tổ chức trưng bày, giới thiệu, triển lãm sản phẩm được bảo hộ quyền SHTT cùng với các sản phẩm xâm phạm quyền SHTT tại điểm b khoản 4 mục II Điều 1: Nội dung và mức chi thực hiện theo khoản 2, Điều 8, Thông tư số 75/2021/TT-BTC ngày 9/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030.
h) Các nhiệm vụ về quản lý Chương trình tại khoản 5 mục II Điều 1: Nội dung và mức chi thực hiện theo các quy định hiện hành.
2. Các nhiệm vụ KH&CN thuộc Chương trình, bao gồm:
a) Phát triển, nâng cao năng lực các tổ chức trung gian và chủ thể quyền SHTT tại điểm b khoản 1 mục II Điều 1;
b) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu để phát triển tài sản trí tuệ tại điểm a khoản 2 mục II Điều 1;
c) Hỗ trợ tra cứu, khai thác thông tin SHTT tại điểm b khoản 2 mục II Điều 1;
d) Nghiên cứu, xây dựng hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý trong và ngoài nước tại điểm d khoản 2 mục II Điều 1;
đ) Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ tại khoản 3 mục II Điều 1 này được thực hiện theo hình thức nhiệm vụ KH&CN;
e) Triển khai các biện pháp bảo vệ và nâng cao hiệu quả hoạt động thực thi quyền SHTT tại điểm a khoản 4 mục II Điều 1.
Các nhiệm vụ KH&CN thuộc Chương trình thực hiện theo quy định tại Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND ngày 13/10/2020 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định quản lý các nhiệm vụ KH&CN thành phố Đà Nẵng.
Giao Sở Khoa học và Công nghệ ban hành Hướng dẫn thực hiện đối với các nhiệm vụ KH&CN thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 theo Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND và Thông tư số 03/2021/TT-BKHCN .
Dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 15/10/2020 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Ngân sách sự nghiệp KH&CN thành phố chi thực hiện các nhiệm vụ KH&CN của Chương trình; chi các hoạt động chung và nhiệm vụ thường xuyên; chi đối ứng thực hiện các nhiệm vụ cấp quốc gia triển khai tại thành phố Đà Nẵng. Trong đó ưu tiên bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ về đăng ký bảo hộ, nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ đối với nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận và chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù của địa phương, sản phẩm gắn với Chương trình OCOP.
2. Nguồn kinh phí khác:
a) Kinh phí của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình;
b) Kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.

Content:
Các hoạt động quản lý thực hiện Chương trình
a) Thông tin, tuyên truyền về hoạt động của Chương trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc Chương trình.
b) Tư vấn xác định, đặt hàng nhiệm vụ; tuyển chọn, giao trực tiếp các tổ chức, cá nhân thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình; kiểm tra, đánh giá nghiệm thu các nhiệm vụ của Chương trình; tổ chức áp dụng, phổ biến và nhân rộng kết quả thực hiện nhiệm vụ; thuê chuyên gia tư vấn (nếu cần thiết) về các nội dung, nhiệm vụ phát sinh trong quá trình quản lý và tổ chức triển khai Chương trình.
c) Điều tra, khảo sát để xây dựng và triển khai các hoạt động nhằm chỉ đạo và tổ chức triển khai Chương trình; điều tra, khảo sát đánh giá tiềm năng của các sản phẩm, dịch vụ nhằm xác định sự phù hợp của đối tượng, tiêu chí bảo hộ trong và ngoài nước, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ.
d) Tổ chức các hội nghị sơ kết, tổng kết Chương trình.
đ) Các nội dung khác phục vụ công tác quản lý Chương trình.
III. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Các nhiệm vụ thuộc Chương trình gồm các nhiệm vụ thường xuyên hàng năm do Sở Khoa học và Công nghệ quản lý và các nhiệm vụ KH&CN.
1. Nhiệm vụ thường xuyên hàng năm thuộc Chương trình: Là nhiệm vụ gắn với chức năng, nhiệm vụ, chuyên môn nghiệp vụ của Cơ quan quản lý Chương trình là Sở Khoa học và Công nghệ, được thực hiện theo các quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán của Cơ quan quản lý được phê duyệt, bao gồm các nhiệm vụ:
a) Tổ chức tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực về SHTT tại điểm a khoản 1 mục II Điều 1: Nội dung và mức chi thực hiện theo Nghị quyết số 241/2019/NQ-HĐND ngày 11/7/2019 của HĐND thành phố Đà Nẵng về quy định mức chi cụ thể cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và các quy định hiện hành.
b) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về SHTT trên các phương tiện thông tin đại chúng tại tiết 1 điểm c khoản 1 mục II Điều 1: Nội dung và mức chi thực hiện theo Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản; Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác; Thông tư số 03/2018/TT-BTTTT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức kinh tế kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình; Thông tư số 09/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và truyền thông ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh; Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2019 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành quy định về chế độ chi trả nhuận bút, thù lao đối với cổng, trang thông tin điện tử và hệ thống đài truyền thanh cơ sở của thành phố Đà Nẵng. Các nội dung chi khác (chi phí in, phát hành đối với báo chí in, xuất bản phẩm) thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
c) Tổ chức các hội nghị, hội thảo, sự kiện tuyên truyền, nâng cao nhận thức về SHTT tại tiết 2 điểm c khoản 1 mục II Điều 1: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 240/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019 của HĐND thành phố Đà Nẵng về quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại thành phố Đà Nẵng, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Nghị quyết số 95/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của HĐND thành phố Đà Nẵng về quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2019 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định đối tượng khách trong nước được mời cơm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
d) Biên soạn, phát hành tài liệu về SHTT tại tiết 3 điểm c khoản 1 mục II Điều 1: Nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
đ) Vinh danh, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân về các hoạt động SHTT tiết 4 điểm c khoản 1 mục II Điều 1: Nội dung và mức chi theo quy định tại Nghị quyết số 248/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2019 của HĐND thành phố quy định về khen thưởng trong hoạt động khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng.
e) Thúc đẩy đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ ở trong và ngoài nước tại điểm c khoản 2 Mục II Điều 1 căn cứ Thông tư số 75/2021/TT-BTC ngày 9/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030, giao Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu UBND thành phố trình HĐND thành phố ban hành Quy định về nội dung và mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
g) Tổ chức trưng bày, giới thiệu, triển lãm sản phẩm được bảo hộ quyền SHTT cùng với các sản phẩm xâm phạm quyền SHTT tại điểm b khoản 4 mục II Điều 1: Nội dung và mức chi thực hiện theo khoản 2, Điều 8, Thông tư số 75/2021/TT-BTC ngày 9/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030.
h) Các nhiệm vụ về quản lý Chương trình tại khoản 5 mục II Điều 1: Nội dung và mức chi thực hiện theo các quy định hiện hành.
2. Các nhiệm vụ KH&CN thuộc Chương trình, bao gồm:
a) Phát triển, nâng cao năng lực các tổ chức trung gian và chủ thể quyền SHTT tại điểm b khoản 1 mục II Điều 1;
b) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu để phát triển tài sản trí tuệ tại điểm a khoản 2 mục II Điều 1;
c) Hỗ trợ tra cứu, khai thác thông tin SHTT tại điểm b khoản 2 mục II Điều 1;
d) Nghiên cứu, xây dựng hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý trong và ngoài nước tại điểm d khoản 2 mục II Điều 1;
đ) Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ tại khoản 3 mục II Điều 1 này được thực hiện theo hình thức nhiệm vụ KH&CN;
e) Triển khai các biện pháp bảo vệ và nâng cao hiệu quả hoạt động thực thi quyền SHTT tại điểm a khoản 4 mục II Điều 1.
Các nhiệm vụ KH&CN thuộc Chương trình thực hiện theo quy định tại Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND ngày 13/10/2020 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định quản lý các nhiệm vụ KH&CN thành phố Đà Nẵng.
Giao Sở Khoa học và Công nghệ ban hành Hướng dẫn thực hiện đối với các nhiệm vụ KH&CN thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 theo Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND và Thông tư số 03/2021/TT-BKHCN .
Dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 15/10/2020 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Ngân sách sự nghiệp KH&CN thành phố chi thực hiện các nhiệm vụ KH&CN của Chương trình; chi các hoạt động chung và nhiệm vụ thường xuyên; chi đối ứng thực hiện các nhiệm vụ cấp quốc gia triển khai tại thành phố Đà Nẵng. Trong đó ưu tiên bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ về đăng ký bảo hộ, nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ đối với nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận và chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù của địa phương, sản phẩm gắn với Chương trình OCOP.
2. Nguồn kinh phí khác:
a) Kinh phí của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình;
b) Kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.