Document: Điều 2 Quyết định 45/2016/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất Hậu Giang 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "45/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "45/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "45/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "45/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "45/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 45/2016/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất Hậu Giang 2017 có nội dung như sau:

Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất
1. Hệ số điều chỉnh giá đất (gọi tắt là k) được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với đất nông nghiệp (bao gồm: đất trồng cây lâu năm; đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; đất nuôi trồng thủy sản; đất rừng sản xuất), k = 1,0.
b) Đối với đất phi nông nghiệp được xác định theo bảng như sau:

Loại đất

Hệ số điều chỉnh giá đất (k)

Phường

Thị trấn

Xã

- Đất ở

1,2

1,15

1,1

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

1,15

1,1

1,05

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng (có mục đích kinh doanh); đất nghĩa trang, nghĩa địa có mục đích kinh doanh; đất phi nông nghiệp khác

1,1

1,06

1,03

2. Hệ số điều chỉnh giá đất nêu tại Khoản 1 Điều này không áp dụng cho những vị trí, khu vực và tuyến đường sau đây:
a) Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh.
b) Khu công nghiệp Sông Hậu.
c) Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp thành phố Vị Thanh.
3. Giao Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các sở, ban, ngành cùng đơn vị có liên quan áp dụng hệ số điều chỉnh tại Khoản 1 Điều này để tính thu tiền sử dụng đất, tính thu tiền thuê đất, xác định giá đất cụ thể để làm cơ sở xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định.

Content:
Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất
1. Hệ số điều chỉnh giá đất (gọi tắt là k) được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với đất nông nghiệp (bao gồm: đất trồng cây lâu năm; đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; đất nuôi trồng thủy sản; đất rừng sản xuất), k = 1,0.
b) Đối với đất phi nông nghiệp được xác định theo bảng như sau:

Loại đất

Hệ số điều chỉnh giá đất (k)

Phường

Thị trấn

Xã

- Đất ở

1,2

1,15

1,1

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

1,15

1,1

1,05

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng (có mục đích kinh doanh); đất nghĩa trang, nghĩa địa có mục đích kinh doanh; đất phi nông nghiệp khác

1,1

1,06

1,03

2. Hệ số điều chỉnh giá đất nêu tại Khoản 1 Điều này không áp dụng cho những vị trí, khu vực và tuyến đường sau đây:
a) Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh.
b) Khu công nghiệp Sông Hậu.
c) Cụm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp thành phố Vị Thanh.
3. Giao Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các sở, ban, ngành cùng đơn vị có liên quan áp dụng hệ số điều chỉnh tại Khoản 1 Điều này để tính thu tiền sử dụng đất, tính thu tiền thuê đất, xác định giá đất cụ thể để làm cơ sở xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định.