Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 598/QĐ-UBND 2024 Đề án chuyển đổi số nông nghiệp nông thôn Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "19/03/2024", "sign_number": "598/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "19/03/2024", "sign_number": "598/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "19/03/2024", "sign_number": "598/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "19/03/2024", "sign_number": "598/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "19/03/2024", "sign_number": "598/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 598/QĐ-UBND 2024 Đề án chuyển đổi số nông nghiệp nông thôn Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt Đề án chuyển đổi số trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên với những nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Đến năm 2025
a) Phát triển chính quyền số
- Triển khai 100% thủ tục hành chính được cập nhật công khai trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh đối với dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 (trong đó, trên 90% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4) được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động.
- 100% hoạt động quản lý nhà nước của ngành sử dụng văn bản điện tử có ký số (trừ các văn bản thuộc phạm vi bí mật nhà nước).
- 90% hồ sơ công việc của các phòng, ban, đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).
- 100% chế báo cáo định kỳ, báo cáo thống kê phục vụ chỉ đạo, điều hành của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu trên Hệ thống thông tin báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Trang thông tin điện tử của ngành.
- 100% cơ sở dữ liệu chuyên ngành được kết nối, chia sẻ trên toàn tỉnh và với các cơ sở dữ liệu quốc gia.
b) Kinh tế số
- Thúc đẩy các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, tài trợ, tăng cường nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ số, phát triển nền tảng số, hoạt động dữ liệu số, tạo ra các dịch vụ nội dung số về nông nghiệp và phát triển nông thôn phục vụ xã hội, phát triển nền kinh tế số. Phấn đấu tỷ trọng kinh tế số trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đạt tối thiểu 10%; năng suất lao động hàng năm tăng tối thiểu 7%.
- Ứng dụng công nghệ viễn thám trong sản xuất nông nghiệp (thống kê diện tích, giám sát và dự báo hạn hán,….); xây dựng phần mềm quản lý, điều tiết, thông tin nguồn nước và bản đồ số về dự báo hạn hán trên địa bàn tỉnh; Nâng cấp, mở rộng ứng dụng Chương trình OCOP (http://ocophungyen.vn) trong đó bổ sung tính năng tiếp nhận hồ sơ đăng ký và đánh giá sản phẩm OCOP; nâng cấp, mở rộng phần mềm quản lý, trình diễn Atlast điện tử.
- Hỗ trợ một số mô hình chuyển đổi số trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.
c) Nông dân số, nông thôn số
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất hàng hóa được tập huấn, hướng dẫn, hỗ trợ các nội dung về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động sản xuất nông nghiệp và bảo đảm an toàn thông tin. Tập huấn cho ít nhất 1.000 lượt hộ sản xuất nông nghiệp quy mô sản xuất nông sản hàng hóa về kỹ năng số (ứng dụng công nghệ số trong sản xuất, quảng bá sản phẩm, xúc tiến thương mại…).
- Hỗ trợ xây dựng một số mô hình nông thôn, nông dân số kiểu mẫu.
2. Đến năm 2030
Tiếp tục duy trì bền vững các mục tiêu đã đạt được đến năm 2025 và phấn đấu đạt các mục tiêu:
a) Chính quyền số
- 100% dịch vụ công trực tuyển mức độ 4 được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động.
- 100% hồ sơ công việc của các phòng, ban, đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được xử lý trong môi trường mạng (trừ các văn bản thuộc phạm vi bí mật nhà nước).
- Hình thành nền tảng dữ liệu và hạ tầng kết nối mạng Internet vạn vật (IoT), kết nối, chia sẻ rộng khắp giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với các cơ quan nhà nước.
- Thiết kế lại trang thông tin điện tử của Sở, đồng bộ với dữ liệu của các trang thông tin điện tử các đơn vị trực thuộc, được sắp xếp theo các lĩnh vực quản lý như: Giải quyết thủ tục hành chính; trồng trọt; chăn nuôi; thủy sản; Lâm nghiệp; thủy lợi và phòng chống thiên tai; nông thôn mới; quản lý chất lượng nông lâm thủy sản.
b) Kinh tế số
- Hỗ trợ các mô hình chuyển đổi số trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Phấn đấu tỷ trọng kinh tế số trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đạt tối thiểu 20%; năng suất lao động hàng năm tăng tốt thiểu 7,5%.
c) Nông thôn số, nông dân số
- Tiếp tục thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng về công nghệ số, chuyển đổi số phù hợp cho ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cho các đối tượng khác nhau.
- Tiếp tục hỗ trợ xây dựng được một số mô hình nông thôn, nông dân số kiểu mẫu.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, kỹ năng số, tăng cường tương tác với người dân, doanh nghiệp
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung, quan điểm của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước để nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, viên chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và người nông dân về Chính phủ điện tử, Chính phủ số, chuyển đổi số nói chung và chuyển đổi số nông nghiệp, nông thôn nói riêng.
- Thường xuyên phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan, các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tổ chức tập huấn, hướng dẫn và đào tạo kiến thức, kỹ năng cho người nông dân, hướng dẫn người nông dân sử dụng các dịch vụ số của cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp, nông thôn thông qua các hoạt động xã hội hóa.
- Xây dựng chuyên mục, phóng sự, tin bài về chuyển đổi số nông nghiệp và phát triển nông thôn trên Đài Phát thanh và Truyền hình Hưng Yên, Báo Hưng Yên, cổng thông tin giao tiếp điện tử của ngành nhằm chuyển đổi nhận thức, đẩy mạnh sự tham gia của cán bộ, người dân và doanh nghiệp về chuyển đổi số ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Tuyên truyền, tập huấn, phổ biến, nâng cao nhận thức cho người dân, doanh nghiệp và người sản xuất về chuyển đổi số; phổ cập kỹ năng số cho người dân, hướng dẫn người dân sử dụng các dịch vụ số thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn và kỹ năng bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân trên không gian mạng.
2. Giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
2.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành nông nghiệp, nông thôn
- Xây dựng khung chương trình và chương trình đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực về kỹ năng số cho cán bộ, viên chức, công chức, người lao động ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập thường xuyên cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn về kiến thức, kỹ năng liên quan đến ứng dụng nền tảng số và an toàn an ninh thông tin mạng.
- Kiện toàn đội ngũ cán bộ chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản trị và hỗ trợ chuyển đổi số, triển khai chính quyền điện tử tại các cơ quan đơn vị.
2.2. Đối với người nông dân và tổ chức kinh tế nông nghiệp
Thường xuyên phối hợp với đơn vị liên quan, cơ quan nghiên cứu và phát triển công nghệ nông nghiệp; doanh nghiệp công nghệ thông tin; chuyên gia chuyển đổi số nông nghiệp… để tổ chức tập huấn, hướng dẫn và đào tạo kỹ năng số cho người nông dân và doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Content:
Mục tiêu cụ thể
2.1. Đến năm 2025
a) Phát triển chính quyền số
- Triển khai 100% thủ tục hành chính được cập nhật công khai trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh đối với dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 (trong đó, trên 90% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4) được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động.
- 100% hoạt động quản lý nhà nước của ngành sử dụng văn bản điện tử có ký số (trừ các văn bản thuộc phạm vi bí mật nhà nước).
- 90% hồ sơ công việc của các phòng, ban, đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).
- 100% chế báo cáo định kỳ, báo cáo thống kê phục vụ chỉ đạo, điều hành của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu trên Hệ thống thông tin báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Trang thông tin điện tử của ngành.
- 100% cơ sở dữ liệu chuyên ngành được kết nối, chia sẻ trên toàn tỉnh và với các cơ sở dữ liệu quốc gia.
b) Kinh tế số
- Thúc đẩy các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, tài trợ, tăng cường nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ số, phát triển nền tảng số, hoạt động dữ liệu số, tạo ra các dịch vụ nội dung số về nông nghiệp và phát triển nông thôn phục vụ xã hội, phát triển nền kinh tế số. Phấn đấu tỷ trọng kinh tế số trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đạt tối thiểu 10%; năng suất lao động hàng năm tăng tối thiểu 7%.
- Ứng dụng công nghệ viễn thám trong sản xuất nông nghiệp (thống kê diện tích, giám sát và dự báo hạn hán,….); xây dựng phần mềm quản lý, điều tiết, thông tin nguồn nước và bản đồ số về dự báo hạn hán trên địa bàn tỉnh; Nâng cấp, mở rộng ứng dụng Chương trình OCOP (http://ocophungyen.vn) trong đó bổ sung tính năng tiếp nhận hồ sơ đăng ký và đánh giá sản phẩm OCOP; nâng cấp, mở rộng phần mềm quản lý, trình diễn Atlast điện tử.
- Hỗ trợ một số mô hình chuyển đổi số trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.
c) Nông dân số, nông thôn số
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất hàng hóa được tập huấn, hướng dẫn, hỗ trợ các nội dung về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động sản xuất nông nghiệp và bảo đảm an toàn thông tin. Tập huấn cho ít nhất 1.000 lượt hộ sản xuất nông nghiệp quy mô sản xuất nông sản hàng hóa về kỹ năng số (ứng dụng công nghệ số trong sản xuất, quảng bá sản phẩm, xúc tiến thương mại…).
- Hỗ trợ xây dựng một số mô hình nông thôn, nông dân số kiểu mẫu.
Đến năm 2030
Tiếp tục duy trì bền vững các mục tiêu đã đạt được đến năm 2025 và phấn đấu đạt các mục tiêu:
a) Chính quyền số
- 100% dịch vụ công trực tuyển mức độ 4 được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động.
- 100% hồ sơ công việc của các phòng, ban, đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được xử lý trong môi trường mạng (trừ các văn bản thuộc phạm vi bí mật nhà nước).
- Hình thành nền tảng dữ liệu và hạ tầng kết nối mạng Internet vạn vật (IoT), kết nối, chia sẻ rộng khắp giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với các cơ quan nhà nước.
- Thiết kế lại trang thông tin điện tử của Sở, đồng bộ với dữ liệu của các trang thông tin điện tử các đơn vị trực thuộc, được sắp xếp theo các lĩnh vực quản lý như: Giải quyết thủ tục hành chính; trồng trọt; chăn nuôi; thủy sản; Lâm nghiệp; thủy lợi và phòng chống thiên tai; nông thôn mới; quản lý chất lượng nông lâm thủy sản.
b) Kinh tế số
- Hỗ trợ các mô hình chuyển đổi số trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Phấn đấu tỷ trọng kinh tế số trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đạt tối thiểu 20%; năng suất lao động hàng năm tăng tốt thiểu 7,5%.
c) Nông thôn số, nông dân số
- Tiếp tục thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng về công nghệ số, chuyển đổi số phù hợp cho ngành Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cho các đối tượng khác nhau.
- Tiếp tục hỗ trợ xây dựng được một số mô hình nông thôn, nông dân số kiểu mẫu.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, kỹ năng số, tăng cường tương tác với người dân, doanh nghiệp
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung, quan điểm của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước để nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, viên chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và người nông dân về Chính phủ điện tử, Chính phủ số, chuyển đổi số nói chung và chuyển đổi số nông nghiệp, nông thôn nói riêng.
- Thường xuyên phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan, các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tổ chức tập huấn, hướng dẫn và đào tạo kiến thức, kỹ năng cho người nông dân, hướng dẫn người nông dân sử dụng các dịch vụ số của cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp, nông thôn thông qua các hoạt động xã hội hóa.
- Xây dựng chuyên mục, phóng sự, tin bài về chuyển đổi số nông nghiệp và phát triển nông thôn trên Đài Phát thanh và Truyền hình Hưng Yên, Báo Hưng Yên, cổng thông tin giao tiếp điện tử của ngành nhằm chuyển đổi nhận thức, đẩy mạnh sự tham gia của cán bộ, người dân và doanh nghiệp về chuyển đổi số ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Tuyên truyền, tập huấn, phổ biến, nâng cao nhận thức cho người dân, doanh nghiệp và người sản xuất về chuyển đổi số; phổ cập kỹ năng số cho người dân, hướng dẫn người dân sử dụng các dịch vụ số thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn và kỹ năng bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân trên không gian mạng.
Giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
2.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành nông nghiệp, nông thôn
- Xây dựng khung chương trình và chương trình đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực về kỹ năng số cho cán bộ, viên chức, công chức, người lao động ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập thường xuyên cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn về kiến thức, kỹ năng liên quan đến ứng dụng nền tảng số và an toàn an ninh thông tin mạng.
- Kiện toàn đội ngũ cán bộ chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản trị và hỗ trợ chuyển đổi số, triển khai chính quyền điện tử tại các cơ quan đơn vị.
2.Đối với người nông dân và tổ chức kinh tế nông nghiệp
Thường xuyên phối hợp với đơn vị liên quan, cơ quan nghiên cứu và phát triển công nghệ nông nghiệp; doanh nghiệp công nghệ thông tin; chuyên gia chuyển đổi số nông nghiệp… để tổ chức tập huấn, hướng dẫn và đào tạo kỹ năng số cho người nông dân và doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.