Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2241/QĐ-UBND năm 2012 quy hoạch xây dựng thị xã Đồng Xoài Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/11/2012", "sign_number": "2241/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/11/2012", "sign_number": "2241/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/11/2012", "sign_number": "2241/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/11/2012", "sign_number": "2241/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "05/11/2012", "sign_number": "2241/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2241/QĐ-UBND năm 2012 quy hoạch xây dựng thị xã Đồng Xoài Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt đồ án điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung xây dựng thị xã Đồng Xoài đến năm 2025, với nội dung như sau:
...
8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
8.1. Giao thông
a) Giao thông đối ngoại
- Đường Quốc lộ 14:
+ Đoạn nằm ngoài ranh quy hoạch năm 2025 đến ranh địa giới hành chính hướng về thị trấn Chơn Thành lộ giới 75m, ký hiệu mặt cắt 3-3; đoạn hướng về tỉnh Đắk Nông lộ giới 84m, ký hiệu mặt cắt 2-2.
+ Đoạn nằm trong ranh giới quy hoạch đến năm 2025, lộ giới 46m, ký hiệu mặt cắt 4-4.
- Đường ĐT.741:
+ Đoạn nằm ngoài ranh quy hoạch năm 2015 đến ranh địa giới hành chính hướng về thị xã Phước Long và hướng về tỉnh Bình Dương lộ giới 60m, ký hiệu mặt cắt 5-5.
+ Đoạn nằm trong ranh quy hoạch năm 2015, lộ giới 42m, ký hiệu mặt cắt 6-6.
- Đường ĐT.753:
+ Đoạn nằm ngoài ranh quy hoạch năm 2025 đến ranh địa giới hành chính, lộ giới 45m, ký hiệu mặt cắt 7-7.
+ Đoạn nằm trong ranh giới quy hoạch đến năm 2025, lộ giới 28m, ký hiệu mặt cắt 12-12.
- Bến xe: Ngoài bến xe hiện hữu, bố trí bến xe liên tỉnh nằm phía Tây Nam trên tuyến Quốc lộ 14, quy mô khoảng 5 - 8ha.
b) Giao thông đối nội:
Các tuyến đường chính gồm:
- Đường vòng quanh Hồ Suối Cam, lộ giới 32m, ký hiệu mặt cắt 10-10.
- Đường vành đai phía Đông, phía Nam được điều chỉnh từ 72m theo quy hoạch cũ, điều chỉnh thành lộ giới 32m, ký hiệu mặt cắt 10-10.
- Tuyến tránh Quốc lộ 14, lộ giới 72m, ký hiệu mặt cắt 3-3.
- Đường Hùng Vương, lộ giới 43m, ký hiệu mặt cắt 11-11.
- Đường Đồng Tiến - Tân Phước, Lý Thường Kiệt, Lê Duẩn, Trần Hưng Đạo, lộ giới 28m, ký hiệu mặt cắt 12-12.
Các tuyến đường nội bộ trong đô thị đã triển khai theo quy hoạch trước đây vẫn giữ nguyên lộ giới theo hiện trạng.
8.2. Giải pháp thiết kế san nền, thoát nước, vệ sinh môi trường và nghĩa trang
a) San nền: Phương án san nền chủ yếu bám sát theo địa hình tự nhiên, đào đắp cục bộ khi cần thiết tạo mặt bằng xây dựng.
b) Thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước mưa được quy hoạch bằng mạng lưới cống bê tông đặt dưới hè đường.
- Hướng thoát nước mưa theo địa hình tự nhiên và thoát theo 02 hướng lưu vực chính: Lưu vực phía Bắc thoát về phía Hồ Suối Cam và Suối Rạt; Lưu vực phía Nam thoát về Suối Cái Bè, Suối Đôi, Suối Rạt.
c) Quy hoạch cấp nước
- Tiêu chuẩn cấp nước cho dân cư từ 100 lít/người/ ngày đến 120 lít/người/ngày. Nước công nghiệp khoảng 30 m3/ha/ngày.
- Tổng nhu cầu dùng nước đến 2015 là 23.000 m3/ngày/đêm và đến năm 2025 là 38.000 m3/ngày/đêm.
- Nguồn nước được quy hoạch lấy từ Hồ Suối Cam, hồ Đồng Xoài và hồ Phước Hòa.
- Mạng lưới đường ống cấp nước chính được quy hoạch ven theo hè các đường chính đô thị có đường kính ống từ 100 - 600mm.
- Trên các đường ống chính bố trí mạng lưới trụ cứu hỏa theo tiêu chuẩn từ 100-150m/trụ.
d) Quy hoạch cấp điện
- Tiêu chuẩn dùng điện theo tiêu chuẩn và theo nhu cầu của các hộ tiêu thụ.
- Nguồn điện sử dụng nguồn chính cho thị xã là trạm biến thế Đồng Xoài 110/22kv hiện hữu.
- Lưới trung thế bằng cáp điện đi nổi trên trụ bê tông.
- Lưới phân phối hạ thế và điện chiếu sáng trong khu trung tâm nên đi ngầm. Các khu vực còn lại trong giai đoạn đầu cho phép đi nổi, tương lai phải đi ngầm.
- Tổng phụ tải điện yêu cầu có tính đến tổn hao và dự phòng đến năm 2015 là 87.113 KW/năm; năm 2025 là 127.754 KW/năm.
e) Quy hoạch thoát nước bẩn và khu xử lý rác thải
- Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải đưa về trạm xử lý nước thải quy hoạch tại khu vực phía Đông Nam thị xã Đồng Xoài với quy mô đến năm 2015 khoảng 10.000 m3/ngày đêm và đến năm 2025 khoảng 12.500 m3/ngày đêm, xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành sau đó mới thoát ra hệ thống suối tự nhiên.
- Rác thải của đô thị thị xã Đồng Xoài sẽ được thu gom hàng ngày để đưa về khu xử lý rác thải phía Đông Nam của thị xã, quy mô công suất khoảng 100 tấn/ngày.
f) Nghĩa trang: Sử dụng 02 nghĩa trang hiện hữu, quy mô mỗi nghĩa trang khoảng 20ha bố trí tại xã Tân Thành và xã Tiến Hưng.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
8.1. Giao thông
a) Giao thông đối ngoại
- Đường Quốc lộ 14:
+ Đoạn nằm ngoài ranh quy hoạch năm 2025 đến ranh địa giới hành chính hướng về thị trấn Chơn Thành lộ giới 75m, ký hiệu mặt cắt 3-3; đoạn hướng về tỉnh Đắk Nông lộ giới 84m, ký hiệu mặt cắt 2-2.
+ Đoạn nằm trong ranh giới quy hoạch đến năm 2025, lộ giới 46m, ký hiệu mặt cắt 4-4.
- Đường ĐT.741:
+ Đoạn nằm ngoài ranh quy hoạch năm 2015 đến ranh địa giới hành chính hướng về thị xã Phước Long và hướng về tỉnh Bình Dương lộ giới 60m, ký hiệu mặt cắt 5-5.
+ Đoạn nằm trong ranh quy hoạch năm 2015, lộ giới 42m, ký hiệu mặt cắt 6-6.
- Đường ĐT.753:
+ Đoạn nằm ngoài ranh quy hoạch năm 2025 đến ranh địa giới hành chính, lộ giới 45m, ký hiệu mặt cắt 7-7.
+ Đoạn nằm trong ranh giới quy hoạch đến năm 2025, lộ giới 28m, ký hiệu mặt cắt 12-12.
- Bến xe: Ngoài bến xe hiện hữu, bố trí bến xe liên tỉnh nằm phía Tây Nam trên tuyến Quốc lộ 14, quy mô khoảng 5 - 8ha.
b) Giao thông đối nội:
Các tuyến đường chính gồm:
- Đường vòng quanh Hồ Suối Cam, lộ giới 32m, ký hiệu mặt cắt 10-10.
- Đường vành đai phía Đông, phía Nam được điều chỉnh từ 72m theo quy hoạch cũ, điều chỉnh thành lộ giới 32m, ký hiệu mặt cắt 10-10.
- Tuyến tránh Quốc lộ 14, lộ giới 72m, ký hiệu mặt cắt 3-3.
- Đường Hùng Vương, lộ giới 43m, ký hiệu mặt cắt 11-11.
- Đường Đồng Tiến - Tân Phước, Lý Thường Kiệt, Lê Duẩn, Trần Hưng Đạo, lộ giới 28m, ký hiệu mặt cắt 12-12.
Các tuyến đường nội bộ trong đô thị đã triển khai theo quy hoạch trước đây vẫn giữ nguyên lộ giới theo hiện trạng.
8.2. Giải pháp thiết kế san nền, thoát nước, vệ sinh môi trường và nghĩa trang
a) San nền: Phương án san nền chủ yếu bám sát theo địa hình tự nhiên, đào đắp cục bộ khi cần thiết tạo mặt bằng xây dựng.
b) Thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước mưa được quy hoạch bằng mạng lưới cống bê tông đặt dưới hè đường.
- Hướng thoát nước mưa theo địa hình tự nhiên và thoát theo 02 hướng lưu vực chính: Lưu vực phía Bắc thoát về phía Hồ Suối Cam và Suối Rạt; Lưu vực phía Nam thoát về Suối Cái Bè, Suối Đôi, Suối Rạt.
c) Quy hoạch cấp nước
- Tiêu chuẩn cấp nước cho dân cư từ 100 lít/người/ ngày đến 120 lít/người/ngày. Nước công nghiệp khoảng 30 m3/ha/ngày.
- Tổng nhu cầu dùng nước đến 2015 là 23.000 m3/ngày/đêm và đến năm 2025 là 38.000 m3/ngày/đêm.
- Nguồn nước được quy hoạch lấy từ Hồ Suối Cam, hồ Đồng Xoài và hồ Phước Hòa.
- Mạng lưới đường ống cấp nước chính được quy hoạch ven theo hè các đường chính đô thị có đường kính ống từ 100 - 600mm.
- Trên các đường ống chính bố trí mạng lưới trụ cứu hỏa theo tiêu chuẩn từ 100-150m/trụ.
d) Quy hoạch cấp điện
- Tiêu chuẩn dùng điện theo tiêu chuẩn và theo nhu cầu của các hộ tiêu thụ.
- Nguồn điện sử dụng nguồn chính cho thị xã là trạm biến thế Đồng Xoài 110/22kv hiện hữu.
- Lưới trung thế bằng cáp điện đi nổi trên trụ bê tông.
- Lưới phân phối hạ thế và điện chiếu sáng trong khu trung tâm nên đi ngầm. Các khu vực còn lại trong giai đoạn đầu cho phép đi nổi, tương lai phải đi ngầm.
- Tổng phụ tải điện yêu cầu có tính đến tổn hao và dự phòng đến năm 2015 là 87.113 KW/năm; năm 2025 là 127.754 KW/năm.
e) Quy hoạch thoát nước bẩn và khu xử lý rác thải
- Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải đưa về trạm xử lý nước thải quy hoạch tại khu vực phía Đông Nam thị xã Đồng Xoài với quy mô đến năm 2015 khoảng 10.000 m3/ngày đêm và đến năm 2025 khoảng 12.500 m3/ngày đêm, xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành sau đó mới thoát ra hệ thống suối tự nhiên.
- Rác thải của đô thị thị xã Đồng Xoài sẽ được thu gom hàng ngày để đưa về khu xử lý rác thải phía Đông Nam của thị xã, quy mô công suất khoảng 100 tấn/ngày.
f) Nghĩa trang: Sử dụng 02 nghĩa trang hiện hữu, quy mô mỗi nghĩa trang khoảng 20ha bố trí tại xã Tân Thành và xã Tiến Hưng.