Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 983/QĐ-UBND 2014 dự toán Chương trình phát triển đô thị Quảng Nam 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/03/2014", "sign_number": "983/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/03/2014", "sign_number": "983/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/03/2014", "sign_number": "983/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/03/2014", "sign_number": "983/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/03/2014", "sign_number": "983/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 983/QĐ-UBND 2014 dự toán Chương trình phát triển đô thị Quảng Nam 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập Chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
...
4. Nội dung nghiên cứu lập Chương trình phát triển đô thị tỉnh
- Rà soát, đánh giá thực trạng phát triển hệ thống đô thị về các nội dung: Dân số, đất đai, số lượng đô thị, tỷ lệ đô thị hóa, các chỉ tiêu phát triển hạ tầng đô thị (hạ tầng kỹ thuật - hạ tầng xã hội); động lực, thuận lợi và khó khăn trong phát triển đô thị;
- Tóm lược định hướng phát triển hệ thống đô thị toàn tỉnh theo Quy hoạch vùng tỉnh đã được phê duyệt; luận cứ xác lập các chỉ tiêu phát triển đô thị về dân số, đất đai, tỷ lệ đô thị hóa, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cần đạt được và lồng ghép các chương trình dự án hạ tầng khung trên địa bàn tỉnh trong từng giai đoạn 5 năm, hàng năm đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030;
- Xác định danh mục phân loại, hình thành đô thị mới từng giai đoạn 5 năm và hàng năm đến năm 2020; Xây dựng danh mục ưu tiên đầu tư xây dựng các dự án hạ tầng khung; Đề xuất các chương trình, nhiệm vụ, kế hoạch ưu tiên đầu tư cho từng đô thị kế hoạch phân loại đô thị;
- Xác định nhu cầu, kế hoạch phân bổ, huy động vốn đầu tư thực hiện;
- Đề xuất các giải pháp thực hiện chương trình theo ngành, lĩnh vực: Quy hoạch, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, giải pháp huy động nguồn lực đầu tư phát triển đô thị; kế hoạch tổ chức thực hiện, phân công các Sở, Ban, ngành, UBND các cấp, các cơ quan liên quan phối hợp tổ chức thực hiện.

Content:
Nội dung nghiên cứu lập Chương trình phát triển đô thị tỉnh
- Rà soát, đánh giá thực trạng phát triển hệ thống đô thị về các nội dung: Dân số, đất đai, số lượng đô thị, tỷ lệ đô thị hóa, các chỉ tiêu phát triển hạ tầng đô thị (hạ tầng kỹ thuật - hạ tầng xã hội); động lực, thuận lợi và khó khăn trong phát triển đô thị;
- Tóm lược định hướng phát triển hệ thống đô thị toàn tỉnh theo Quy hoạch vùng tỉnh đã được phê duyệt; luận cứ xác lập các chỉ tiêu phát triển đô thị về dân số, đất đai, tỷ lệ đô thị hóa, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cần đạt được và lồng ghép các chương trình dự án hạ tầng khung trên địa bàn tỉnh trong từng giai đoạn 5 năm, hàng năm đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030;
- Xác định danh mục phân loại, hình thành đô thị mới từng giai đoạn 5 năm và hàng năm đến năm 2020; Xây dựng danh mục ưu tiên đầu tư xây dựng các dự án hạ tầng khung; Đề xuất các chương trình, nhiệm vụ, kế hoạch ưu tiên đầu tư cho từng đô thị kế hoạch phân loại đô thị;
- Xác định nhu cầu, kế hoạch phân bổ, huy động vốn đầu tư thực hiện;
- Đề xuất các giải pháp thực hiện chương trình theo ngành, lĩnh vực: Quy hoạch, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, giải pháp huy động nguồn lực đầu tư phát triển đô thị; kế hoạch tổ chức thực hiện, phân công các Sở, Ban, ngành, UBND các cấp, các cơ quan liên quan phối hợp tổ chức thực hiện.