Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 740/QĐ-UBND Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển thương mại Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "08/04/2009", "sign_number": "740/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "08/04/2009", "sign_number": "740/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "08/04/2009", "sign_number": "740/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "08/04/2009", "sign_number": "740/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "08/04/2009", "sign_number": "740/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 740/QĐ-UBND Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển thương mại Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2010 và một số định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Tổng hợp vốn đầu tư và các công trình ưu tiên:
a) Tổng hợp vốn đầu tư:
- Tổng số vốn đầu tư: của toàn ngành thương mại tỉnh Thừa Thiên Huế từ nay đến năm 2020 sẽ vào khoảng 166.298-188.395 tỷ đồng.
- Vốn huy động từ ngân sách khoảng 30-32%; dân cư và doanh nghiệp 16-18%; tín dụng 13-15%; vốn nước ngoài và các nguồn vốn khác 32-35%.
b) Các công trình ưu tiên đầu tư:
* Giai đoạn đến năm 2010:
- Xây dựng 03 Trung tâm thương mại hạng III: Phong Phú Plaza (BigC); 02 Nguyễn Tri Phương - 04 Hà Nội; Trung tâm thương mại dịch vụ Phú Bài.
- Xây dựng 02 Siêu thị hạng II: An Vân Dương, Đại siêu thị và trung tâm phân phối hàng hoá Phú Thái tại Hương Sơ; 04 Siêu thị hạng III: Trường An, Vĩ Dạ, Đống Đa, Thuận An.
- Cải tạo và nâng cấp hệ thống chợ tại trung tâm đô thị lớn như thành phố Huế, khu công nghiệp Phú Bài, các huyện lỵ, thị trấn thị tứ; ưu tiên xây dựng chợ đầu mối Phú Hậu, Bình Điền. Nâng cấp chợ tạm và xây dựng các chợ mới tại vùng cao.
- Xây dựng các kho dự trữ tại các vùng cao và vùng thường xảy ra thiên tai lũ lụt, các kho xăng dầu.
* Giai đoạn 2011-2020:
- Xây dựng Trung tâm Hội chợ triển lãm tỉnh.
- Xây dựng các trung tâm thương mại (TTTM) hạng III như: TTTM thị trấn Phong Điền, TTTM thị trấn Sịa, TTTM thị trấn Tứ Hạ, TTTM thị trấn Thuận An, TTTM thị trấn Phú Lộc, TTTM tại Khu Kinh tế Chân Mây-Lăng Cô; Cụm thương mại dịch vụ tập trung tại phường Phú Hội - phường Phú Nhuận.
- Xây dựng 09 Siêu thị tại các khu vực sau: Nam Thuỷ An, xã Phong Hiền, xã Điền Lộc, xã Quảng Phú, xã Bình Điền, xã Thuỷ Phương, xã Vinh Thanh, xã Vinh Hiền, Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô. Phát triển hệ thống cửa hàng bán hàng hiện đại, nâng cấp các chợ còn lại thành chợ kiên cố.
- Cải tạo và nâng cấp hệ thống chợ hiện có, ưu tiên đầu tư các chợ trung tâm thành phố Huế, các Huyện lỵ thành các trung tâm thương mại.
- Đầu tư tiếp các công trình thương mại còn lại tuỳ theo khả năng huy động vốn cho mỗi công trình và luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt.
IV. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp huy động vốn:
Để tạo nguồn vốn cần đa dạng hoá các hình thức huy động vốn và tạo vốn trong tỉnh, mọi nguồn vốn trong và ngoài nước, các nguồn vốn thông qua thu ngân sách, các hoạt động đầu tư trực tiếp và gián tiếp của doanh nghiệp và của các tầng lớp dân cư. Bên cạnh đó cần tạo môi trường hấp dẫn để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
2. Giải pháp phát triển thị trường:
Phát triển thị trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế phải chú trọng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, trên cả phương diện thị trường cung ứng nguyên vật liệu, hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của sản xuất, tiêu dùng trong tỉnh và trên cả phương diện thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá do các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh sản xuất phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài tỉnh cũng như thị trường xuất khẩu. Đồng thời, cần phải từng bước hình thành và phát triển các thị trường khác như: thị trường lao động, thị trường tài chính - tiền tệ, thị trường bất động sản, thị trường khoa học - công nghệ,…
3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực:
Để đáp ứng được yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, cần phải thực hiện một loạt các chương trình đào tạo lại đối với số cán bộ công nhân viên đang hoạt động trong ngành thương mại. Để đào tạo có trọng tâm, trọng điểm phải tiến hành điều tra phân loại trình độ nghiệp vụ của toàn thể nhân viên và lao động hiện đang tham gia hoạt động trong ngành trên phạm vi toàn tỉnh. Từ đó, xây dựng, thực hiện chương trình đào tạo cán bộ quản lý và lao động trong ngành ở các cấp trình độ khác nhau, chuyên ngành khác nhau cho phù hợp với nhu cầu sử dụng. Tăng cường hợp tác trao đổi kinh nghiệm nghiệp vụ thông qua việc khảo sát, tham gia hội nghị, hội thảo khoa học chuyên đề trong nước cũng như các nước khác trên thế giới.
4. Giải pháp phát triển một số mặt hàng chủ lực:
a) Đối với nhóm sản phẩm thuỷ sản:
- Khuyến khích đầu tư các nhà máy, cơ sở chế biến thuỷ sản trên địa bàn đảm bảo các tiêu chuẩn quốc tế.
- Đẩy mạnh kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm; tổ chức và quản lý hệ thống nuôi trồng, sản xuất, phân phối trong nước, chú trọng thực hiện kiểm soát an toàn vệ sinh và chất lượng ngay tại khâu đầu tiên của chuỗi tiêu thụ, vùng nuôi, cảng, tàu.
- Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại tìm thị trường mới, thị trường thay thế theo hướng đa dạng hoá thị trường xuất khẩu.
b) Đối với ngành dệt - may, da giày:
- Ưu tiên đầu tư phát triển ngành dệt may tại khu tổ hợp dệt may, khu công nghiệp, cụm điểm công nghiệp theo hướng chuyên môn hoá, hiện đại hoá, hướng vào khâu thiết kế, tạo mẫu mốt, sản phẩm cao cấp. Chú trọng phát triển mạnh sản xuất nguyên vật liệu, phụ tùng tiến tới thay thế dần nguyên vật liệu nhập khẩu.
- Phát triển các sản phẩm may mặc mang tính dân tộc, truyền thống phục vụ xuất khẩu tại chỗ cho khách du lịch nước ngoài. Khuyến khích đầu tư xây dựng mới (có thể đầu tư nâng cấp) một số cơ sở may - dệt có qui mô lớn, hiện đại, đồng bộ để tổ chức sản xuất tập trung, tạo mô hình sản xuất vệ tinh. Thu hút đầu tư sản xuất nguyên phụ liệu ngành may.
- Đào tạo và tổ chức cung cấp nguồn lao động tại chỗ đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp; hỗ trợ xúc tiến thương mại tìm kiếm thị trường xuất khẩu.
c) Đối với sản phẩm vật liệu, khoáng sản, bia:
- Tăng cường chế biến sâu khoáng sản, hạn chế xuất khẩu khoáng sản thô; ưu tiên đầu tư sản xuất, chế biến khoáng sản xuất khẩu; đẩy nhanh tiến độ đầu tư nhà máy chế biến xỉ titan ở La Sơn, nhà máy xi măng Long Thọ II, nâng công suất nhà máy xi măng Luks, hoàn thành xây dựng nhà máy xi măng Đồng Lâm, đầu tư mở rộng nâng công suất nhà máy bia Phú Bài,…
- Phát triển nhanh các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh khi thực hiện cam kết WTO như: xi măng, khoáng sản, bia Huda, ...
- Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư hình thành những sản phẩm mới tận dụng được lợi thế về nguồn khoáng sản chất lượng cao như: cao lanh, cát thạch anh,... Lựa chọn công nghệ sản xuất tập trung hơn, đi liền với đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ; cung cấp nguồn nguyên liệu tại chỗ, các sản phẩm khác có lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh cao.
d) Đối với sản phẩm Thủ công mỹ nghệ:
- Khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống; các nghề thủ công như đúc đồng, gốm sứ, mộc, chạm khảm, sơn mài, mây tre đan, thêu, dệt thảm,...; kết hợp công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại với lao động thủ công khéo tay nhằm tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao phục vụ cho xuất khẩu.
- Đẩy mạnh cải tiến mẫu mã, đa dạng hoá, nâng cao chất lượng sản phẩm thủ công mỹ nghệ xuất khẩu, kể cả xuất khẩu tại chỗ. Đào tạo, nâng cao hiểu biết về thị trường, thị hiếu khách hàng để tổ chức sản xuất các sản phẩm phù hợp.
- Hỗ trợ các sản phẩm thủ công mỹ nghệ có lợi thế xây dựng thương hiệu, tăng cường xúc tiến thương mại tìm kiếm thị trường mới như: Mỹ, Nhật, EU,... gắn với hoạt động du lịch nhân các sự kiện quốc tế lớn tổ chức ở Thừa Thiên Huế để quảng bá các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, đẩy mạnh xuất khẩu tại chỗ.
đ) Đối với nhóm sản phẩm nông, lâm sản:
- Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp chế biến nông, lâm sản, các cơ sở chế biến súc sản, thực phẩm sấy khô theo công nghệ hiện đại; phát triển các cơ sở chế biến thực phẩm ăn liền theo công nghệ truyền thống; xây dựng nhà máy sản xuất cao su mủ cốm, nhựa thông, các sản phẩm từ gỗ rừng trồng.
- Đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất các hàng hoá có chất lượng, năng suất và hiệu quả cao, có lợi thế cạnh tranh trên thị trường trong nước và xuất khẩu như: cao su, cà phê, các loại cây nguyên liệu: giấy, sắn, cau, lạc, ớt, thanh trà, …
- Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ quản lý kinh tế, khoa học kỹ thuật cho các cán bộ cơ sở, hợp tác xã nông nghiệp, chủ trang trại để đáp ứng được yêu cầu trong nền kinh tế thị trường.
e) Đối với dịch vụ du lịch:
- Tổ chức và khai thác tốt thị trường khách du lịch quốc tế để nâng cao giá trị, thông qua các hoạt động dịch vụ nhằm nâng mức chi tiêu của khách du lịch quốc tế dưới hình thức mua sắm hàng hoá và tiêu dùng dịch vụ.
- Xây dựng các doanh nghiệp kinh doanh du lịch mạnh, chuyên sâu, đi đầu trong cả nước về khách sạn, lữ hành, vận chuyển khách du lịch, vui chơi giải trí, các trung tâm hội nghị quốc tế. Tăng cường phối hợp đồng bộ và chặt chẽ với các ngành có liên quan, địa phương trong khu vực miền Trung và các nước Lào, Thái Lan, Myanmar để khai thác tuyến hành lang kinh tế Đông Tây nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của ngành du lịch.
- Tập trung đầu tư hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng các khu du lịch theo quy hoạch.
- Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến du lịch, hợp tác tích cực với hệ thống truyền thông trong nước và quốc tế. Mở văn phòng đại diện ở các thị trường tiềm năng, phát triển hoạt động lữ hành quốc tế.
- Xây dựng chương trình phát triển nguồn nhân lực cho ngành du lịch cả về số lượng và chất lượng, đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành và đòi hỏi ngày càng cao của khách du lịch.
g) Đối với xuất khẩu sản phẩm phần mềm tin học:
Chú trọng phát triển các sản phẩm phần mềm đóng gói phục vụ xuất khẩu: games, phần mềm quản lý,... Đầu tư xây dựng các trung tâm nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ tin học. Tìm kiếm thị trường xuất khẩu phần mềm có tiềm năng như Mỹ, Nhật, Hàn Quốc,…
h) Đối với phát triển xuất khẩu lao động:
- Mở rộng qui mô của các cơ sở đào tạo lao động xuất khẩu có chất lượng. Tập trung xuất khẩu lao động có chất lượng cao, trong đó chú ý xuất khẩu chuyên gia, lao động kỹ thuật, lao động thuộc ngành công nghệ thông tin.
- Mở rộng và phát triển thị trường xuất khẩu lao động, tăng cường đầu tư khai thác thị trường truyền thống với lao động Thừa Thiên Huế như Malayxia, Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản; phát triển các thị trường mới như Brunei, các Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất, Italya, Hoa Kỳ, Anh,...
- Tăng cường quản lý nhà nước, củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các đơn vị xuất khẩu lao động; phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động.
i) Phát triển dịch vụ tài chính - ngân hàng:
Nâng cao chất lượng tín dụng, tăng trưởng tín dụng phù hợp với khả năng huy động vốn và kiểm soát rủi ro; hoàn thiện và chuẩn hoá qui trình tác nghiệp về quản lý nghiệp vụ ngân hàng theo hướng tự động hoá; đẩy mạnh liên doanh, liên kết hợp tác với các ngân hàng, các tổ chức tài chính trong và ngoài nước; phát triển hệ thống thanh toán điện tử và hiện đại hoá hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng. Khuyến khích phát triển các loại hình dịch vụ kinh doanh thu ngoại tệ; cung ứng dịch vụ tư vấn, hỗ trợ kinh doanh cho các nhà đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
k) Phát triển dịch vụ Y tế, Giáo dục - đào tạo:
- Nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế hiện có, tiếp thu áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật, hiện đại hoá trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật y tế của tỉnh để đảm bảo yêu cầu khám, chữa bệnh cho các công dân nước ngoài, thu ngoại tệ.
- Xây dựng và phát triển một số trường đào tạo tài năng và chuyên gia hàng đầu trong các lĩnh vực có ưu thế, góp phần thực hiện chủ trương xuất khẩu dịch vụ giáo dục - đào tạo.
5. Các giải pháp đẩy mạnh xúc tiến thương mại:
- Thu thập và phổ biến thông tin về thị trường một cách kịp thời cho các chủ thể kinh doanh, đồng thời làm tốt công tác dự báo để định hướng cho sản xuất và xuất khẩu, phát triển các mặt hàng mới;
- Tổ chức thị trường và xúc tiến thương mại. Hướng dẫn các doanh nghiệp đáp ứng những cam kết về hội nhập kinh tế quốc tế; phối hợp, hướng dẫn doanh nghiệp, làng nghề xây dựng nhãn hiệu hàng hoá và thương hiệu sản phẩm; cung cấp thông tin thị trường, về chính sách rào cản kỹ thuật của các nước nhập khẩu và có biện pháp cho doanh nghiệp chủ động tổ chức sản xuất, phòng tránh rủi ro.
6. Giải pháp phát triển thương mại điện tử trong hoạt động thương mại:
- Tổ chức đào tạo và thông tin tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của xã hội về thương mại điện tử.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ cho thương mại điện tử thông qua việc xây dựng kết cấu hạ tầng viễn thông tương thích với hệ thống tiêu chuẩn quốc tế; khuyến khích phát triển công nghệ phần mềm; nhanh chóng thiết lập hệ thống thanh toán điện tử.
- Có phương án, kế hoạch thúc đẩy các doanh nghiệp ứng dụng hình thức hoạt động thương mại mới này vào thực tiễn hoạt động.
- Hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh tham gia Sàn Giao dịch thương mại điện tử và xây dựng trang web điện tử.

Content:
Tổng hợp vốn đầu tư và các công trình ưu tiên:
a) Tổng hợp vốn đầu tư:
- Tổng số vốn đầu tư: của toàn ngành thương mại tỉnh Thừa Thiên Huế từ nay đến năm 2020 sẽ vào khoảng 166.298-188.395 tỷ đồng.
- Vốn huy động từ ngân sách khoảng 30-32%; dân cư và doanh nghiệp 16-18%; tín dụng 13-15%; vốn nước ngoài và các nguồn vốn khác 32-35%.
b) Các công trình ưu tiên đầu tư:
* Giai đoạn đến năm 2010:
- Xây dựng 03 Trung tâm thương mại hạng III: Phong Phú Plaza (BigC); 02 Nguyễn Tri Phương - 04 Hà Nội; Trung tâm thương mại dịch vụ Phú Bài.
- Xây dựng 02 Siêu thị hạng II: An Vân Dương, Đại siêu thị và trung tâm phân phối hàng hoá Phú Thái tại Hương Sơ; 04 Siêu thị hạng III: Trường An, Vĩ Dạ, Đống Đa, Thuận An.
- Cải tạo và nâng cấp hệ thống chợ tại trung tâm đô thị lớn như thành phố Huế, khu công nghiệp Phú Bài, các huyện lỵ, thị trấn thị tứ; ưu tiên xây dựng chợ đầu mối Phú Hậu, Bình Điền. Nâng cấp chợ tạm và xây dựng các chợ mới tại vùng cao.
- Xây dựng các kho dự trữ tại các vùng cao và vùng thường xảy ra thiên tai lũ lụt, các kho xăng dầu.
* Giai đoạn 2011-2020:
- Xây dựng Trung tâm Hội chợ triển lãm tỉnh.
- Xây dựng các trung tâm thương mại (TTTM) hạng III như: TTTM thị trấn Phong Điền, TTTM thị trấn Sịa, TTTM thị trấn Tứ Hạ, TTTM thị trấn Thuận An, TTTM thị trấn Phú Lộc, TTTM tại Khu Kinh tế Chân Mây-Lăng Cô; Cụm thương mại dịch vụ tập trung tại phường Phú Hội - phường Phú Nhuận.
- Xây dựng 09 Siêu thị tại các khu vực sau: Nam Thuỷ An, xã Phong Hiền, xã Điền Lộc, xã Quảng Phú, xã Bình Điền, xã Thuỷ Phương, xã Vinh Thanh, xã Vinh Hiền, Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô. Phát triển hệ thống cửa hàng bán hàng hiện đại, nâng cấp các chợ còn lại thành chợ kiên cố.
- Cải tạo và nâng cấp hệ thống chợ hiện có, ưu tiên đầu tư các chợ trung tâm thành phố Huế, các Huyện lỵ thành các trung tâm thương mại.
- Đầu tư tiếp các công trình thương mại còn lại tuỳ theo khả năng huy động vốn cho mỗi công trình và luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt.
IV. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp huy động vốn:
Để tạo nguồn vốn cần đa dạng hoá các hình thức huy động vốn và tạo vốn trong tỉnh, mọi nguồn vốn trong và ngoài nước, các nguồn vốn thông qua thu ngân sách, các hoạt động đầu tư trực tiếp và gián tiếp của doanh nghiệp và của các tầng lớp dân cư. Bên cạnh đó cần tạo môi trường hấp dẫn để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
2. Giải pháp phát triển thị trường:
Phát triển thị trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế phải chú trọng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, trên cả phương diện thị trường cung ứng nguyên vật liệu, hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của sản xuất, tiêu dùng trong tỉnh và trên cả phương diện thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá do các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh sản xuất phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài tỉnh cũng như thị trường xuất khẩu. Đồng thời, cần phải từng bước hình thành và phát triển các thị trường khác như: thị trường lao động, thị trường tài chính - tiền tệ, thị trường bất động sản, thị trường khoa học - công nghệ,…
3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực:
Để đáp ứng được yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, cần phải thực hiện một loạt các chương trình đào tạo lại đối với số cán bộ công nhân viên đang hoạt động trong ngành thương mại. Để đào tạo có trọng tâm, trọng điểm phải tiến hành điều tra phân loại trình độ nghiệp vụ của toàn thể nhân viên và lao động hiện đang tham gia hoạt động trong ngành trên phạm vi toàn tỉnh. Từ đó, xây dựng, thực hiện chương trình đào tạo cán bộ quản lý và lao động trong ngành ở các cấp trình độ khác nhau, chuyên ngành khác nhau cho phù hợp với nhu cầu sử dụng. Tăng cường hợp tác trao đổi kinh nghiệm nghiệp vụ thông qua việc khảo sát, tham gia hội nghị, hội thảo khoa học chuyên đề trong nước cũng như các nước khác trên thế giới.
4. Giải pháp phát triển một số mặt hàng chủ lực:
a) Đối với nhóm sản phẩm thuỷ sản:
- Khuyến khích đầu tư các nhà máy, cơ sở chế biến thuỷ sản trên địa bàn đảm bảo các tiêu chuẩn quốc tế.
- Đẩy mạnh kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm; tổ chức và quản lý hệ thống nuôi trồng, sản xuất, phân phối trong nước, chú trọng thực hiện kiểm soát an toàn vệ sinh và chất lượng ngay tại khâu đầu tiên của chuỗi tiêu thụ, vùng nuôi, cảng, tàu.
- Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại tìm thị trường mới, thị trường thay thế theo hướng đa dạng hoá thị trường xuất khẩu.
b) Đối với ngành dệt - may, da giày:
- Ưu tiên đầu tư phát triển ngành dệt may tại khu tổ hợp dệt may, khu công nghiệp, cụm điểm công nghiệp theo hướng chuyên môn hoá, hiện đại hoá, hướng vào khâu thiết kế, tạo mẫu mốt, sản phẩm cao cấp. Chú trọng phát triển mạnh sản xuất nguyên vật liệu, phụ tùng tiến tới thay thế dần nguyên vật liệu nhập khẩu.
- Phát triển các sản phẩm may mặc mang tính dân tộc, truyền thống phục vụ xuất khẩu tại chỗ cho khách du lịch nước ngoài. Khuyến khích đầu tư xây dựng mới (có thể đầu tư nâng cấp) một số cơ sở may - dệt có qui mô lớn, hiện đại, đồng bộ để tổ chức sản xuất tập trung, tạo mô hình sản xuất vệ tinh. Thu hút đầu tư sản xuất nguyên phụ liệu ngành may.
- Đào tạo và tổ chức cung cấp nguồn lao động tại chỗ đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp; hỗ trợ xúc tiến thương mại tìm kiếm thị trường xuất khẩu.
c) Đối với sản phẩm vật liệu, khoáng sản, bia:
- Tăng cường chế biến sâu khoáng sản, hạn chế xuất khẩu khoáng sản thô; ưu tiên đầu tư sản xuất, chế biến khoáng sản xuất khẩu; đẩy nhanh tiến độ đầu tư nhà máy chế biến xỉ titan ở La Sơn, nhà máy xi măng Long Thọ II, nâng công suất nhà máy xi măng Luks, hoàn thành xây dựng nhà máy xi măng Đồng Lâm, đầu tư mở rộng nâng công suất nhà máy bia Phú Bài,…
- Phát triển nhanh các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh khi thực hiện cam kết WTO như: xi măng, khoáng sản, bia Huda, ...
- Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư hình thành những sản phẩm mới tận dụng được lợi thế về nguồn khoáng sản chất lượng cao như: cao lanh, cát thạch anh,... Lựa chọn công nghệ sản xuất tập trung hơn, đi liền với đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ; cung cấp nguồn nguyên liệu tại chỗ, các sản phẩm khác có lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh cao.
d) Đối với sản phẩm Thủ công mỹ nghệ:
- Khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống; các nghề thủ công như đúc đồng, gốm sứ, mộc, chạm khảm, sơn mài, mây tre đan, thêu, dệt thảm,...; kết hợp công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại với lao động thủ công khéo tay nhằm tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao phục vụ cho xuất khẩu.
- Đẩy mạnh cải tiến mẫu mã, đa dạng hoá, nâng cao chất lượng sản phẩm thủ công mỹ nghệ xuất khẩu, kể cả xuất khẩu tại chỗ. Đào tạo, nâng cao hiểu biết về thị trường, thị hiếu khách hàng để tổ chức sản xuất các sản phẩm phù hợp.
- Hỗ trợ các sản phẩm thủ công mỹ nghệ có lợi thế xây dựng thương hiệu, tăng cường xúc tiến thương mại tìm kiếm thị trường mới như: Mỹ, Nhật, EU,... gắn với hoạt động du lịch nhân các sự kiện quốc tế lớn tổ chức ở Thừa Thiên Huế để quảng bá các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, đẩy mạnh xuất khẩu tại chỗ.
đ) Đối với nhóm sản phẩm nông, lâm sản:
- Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp chế biến nông, lâm sản, các cơ sở chế biến súc sản, thực phẩm sấy khô theo công nghệ hiện đại; phát triển các cơ sở chế biến thực phẩm ăn liền theo công nghệ truyền thống; xây dựng nhà máy sản xuất cao su mủ cốm, nhựa thông, các sản phẩm từ gỗ rừng trồng.
- Đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất các hàng hoá có chất lượng, năng suất và hiệu quả cao, có lợi thế cạnh tranh trên thị trường trong nước và xuất khẩu như: cao su, cà phê, các loại cây nguyên liệu: giấy, sắn, cau, lạc, ớt, thanh trà, …
- Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ quản lý kinh tế, khoa học kỹ thuật cho các cán bộ cơ sở, hợp tác xã nông nghiệp, chủ trang trại để đáp ứng được yêu cầu trong nền kinh tế thị trường.
e) Đối với dịch vụ du lịch:
- Tổ chức và khai thác tốt thị trường khách du lịch quốc tế để nâng cao giá trị, thông qua các hoạt động dịch vụ nhằm nâng mức chi tiêu của khách du lịch quốc tế dưới hình thức mua sắm hàng hoá và tiêu dùng dịch vụ.
- Xây dựng các doanh nghiệp kinh doanh du lịch mạnh, chuyên sâu, đi đầu trong cả nước về khách sạn, lữ hành, vận chuyển khách du lịch, vui chơi giải trí, các trung tâm hội nghị quốc tế. Tăng cường phối hợp đồng bộ và chặt chẽ với các ngành có liên quan, địa phương trong khu vực miền Trung và các nước Lào, Thái Lan, Myanmar để khai thác tuyến hành lang kinh tế Đông Tây nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của ngành du lịch.
- Tập trung đầu tư hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng các khu du lịch theo quy hoạch.
- Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến du lịch, hợp tác tích cực với hệ thống truyền thông trong nước và quốc tế. Mở văn phòng đại diện ở các thị trường tiềm năng, phát triển hoạt động lữ hành quốc tế.
- Xây dựng chương trình phát triển nguồn nhân lực cho ngành du lịch cả về số lượng và chất lượng, đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành và đòi hỏi ngày càng cao của khách du lịch.
g) Đối với xuất khẩu sản phẩm phần mềm tin học:
Chú trọng phát triển các sản phẩm phần mềm đóng gói phục vụ xuất khẩu: games, phần mềm quản lý,... Đầu tư xây dựng các trung tâm nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ tin học. Tìm kiếm thị trường xuất khẩu phần mềm có tiềm năng như Mỹ, Nhật, Hàn Quốc,…
h) Đối với phát triển xuất khẩu lao động:
- Mở rộng qui mô của các cơ sở đào tạo lao động xuất khẩu có chất lượng. Tập trung xuất khẩu lao động có chất lượng cao, trong đó chú ý xuất khẩu chuyên gia, lao động kỹ thuật, lao động thuộc ngành công nghệ thông tin.
- Mở rộng và phát triển thị trường xuất khẩu lao động, tăng cường đầu tư khai thác thị trường truyền thống với lao động Thừa Thiên Huế như Malayxia, Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản; phát triển các thị trường mới như Brunei, các Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất, Italya, Hoa Kỳ, Anh,...
- Tăng cường quản lý nhà nước, củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các đơn vị xuất khẩu lao động; phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động.
i) Phát triển dịch vụ tài chính - ngân hàng:
Nâng cao chất lượng tín dụng, tăng trưởng tín dụng phù hợp với khả năng huy động vốn và kiểm soát rủi ro; hoàn thiện và chuẩn hoá qui trình tác nghiệp về quản lý nghiệp vụ ngân hàng theo hướng tự động hoá; đẩy mạnh liên doanh, liên kết hợp tác với các ngân hàng, các tổ chức tài chính trong và ngoài nước; phát triển hệ thống thanh toán điện tử và hiện đại hoá hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng. Khuyến khích phát triển các loại hình dịch vụ kinh doanh thu ngoại tệ; cung ứng dịch vụ tư vấn, hỗ trợ kinh doanh cho các nhà đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
k) Phát triển dịch vụ Y tế, Giáo dục - đào tạo:
- Nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế hiện có, tiếp thu áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật, hiện đại hoá trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật y tế của tỉnh để đảm bảo yêu cầu khám, chữa bệnh cho các công dân nước ngoài, thu ngoại tệ.
- Xây dựng và phát triển một số trường đào tạo tài năng và chuyên gia hàng đầu trong các lĩnh vực có ưu thế, góp phần thực hiện chủ trương xuất khẩu dịch vụ giáo dục - đào tạo.
5. Các giải pháp đẩy mạnh xúc tiến thương mại:
- Thu thập và phổ biến thông tin về thị trường một cách kịp thời cho các chủ thể kinh doanh, đồng thời làm tốt công tác dự báo để định hướng cho sản xuất và xuất khẩu, phát triển các mặt hàng mới;
- Tổ chức thị trường và xúc tiến thương mại. Hướng dẫn các doanh nghiệp đáp ứng những cam kết về hội nhập kinh tế quốc tế; phối hợp, hướng dẫn doanh nghiệp, làng nghề xây dựng nhãn hiệu hàng hoá và thương hiệu sản phẩm; cung cấp thông tin thị trường, về chính sách rào cản kỹ thuật của các nước nhập khẩu và có biện pháp cho doanh nghiệp chủ động tổ chức sản xuất, phòng tránh rủi ro.
Giải pháp phát triển thương mại điện tử trong hoạt động thương mại:
- Tổ chức đào tạo và thông tin tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của xã hội về thương mại điện tử.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ cho thương mại điện tử thông qua việc xây dựng kết cấu hạ tầng viễn thông tương thích với hệ thống tiêu chuẩn quốc tế; khuyến khích phát triển công nghệ phần mềm; nhanh chóng thiết lập hệ thống thanh toán điện tử.
- Có phương án, kế hoạch thúc đẩy các doanh nghiệp ứng dụng hình thức hoạt động thương mại mới này vào thực tiễn hoạt động.
- Hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh tham gia Sàn Giao dịch thương mại điện tử và xây dựng trang web điện tử.