Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2366/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển ngành văn hóa Đồng Nai 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2366/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2366/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2366/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2366/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2366/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2366/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển ngành văn hóa Đồng Nai 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành văn hóa tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau
...
2. Nội dung quy hoạch phát triển ngành văn hóa
a) Di sản văn hóa:
- Lĩnh vực di tích:
+ Đầu tư đồng bộ bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa tiêu biểu trở thành những di sản có chất lượng cao về khoa học bảo tồn và môi trường văn hóa, phục vụ giáo dục truyền thống và phát triển kinh tế du lịch.
+ Triển khai việc quy hoạch chi tiết lộ trình trùng tu, tôn tạo di tích để giải quyết hợp lý, hài hòa, bền vững giữa bảo tồn, phát huy di sản văn hóa với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
+ Nhà nước tập trung đầu tư cho việc bảo tồn, tôn tạo di tích. Tỷ lệ di tích cấp Quốc gia và tỉnh được tu bổ, tôn tạo đến năm 2020 đạt 80%, lên 90% năm 2025 và 100% năm 2030. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bảo tồn di tích; tạo cơ chế huy động các nguồn lực cho việc tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị di tích.
- Lĩnh vực văn hóa phi vật thể:
+ Tiếp tục triển khai hoàn thiện việc tổng điều tra, nghiên cứu, sưu tầm toàn diện các giá trị văn hóa phi vật thể tiêu biểu của các dân tộc trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Phấn đấu, số di sản văn hóa phi vật thể đại diện của Quốc gia được kiểm kê khoa học đạt 80% năm 2020, lên 90% năm 2025 và 100% năm 2030. Thực hiện việc giáo dục, phổ biến rộng rãi về văn hóa phi vật thể.
+ Xây dựng và triển khai thực hiện hiệu quả Đề án bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa phi vật thể đại diện nhân loại - nghệ thuật đờn ca tài tử Nam Bộ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
b) Nghệ thuật biểu diễn:
- Hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp:
+ Phát triển nghệ thuật biểu diễn theo định hướng ưu tiên đầu tư cho việc giữ gìn và phát huy các loại hình nghệ thuật biểu diễn truyền thống; sưu tầm, phục hồi và phát triển một số loại hình nghệ thuật truyền thống có nguy cơ thất truyền. Đầu tư có trọng điểm xây dựng và phát triển một số loại hình nghệ thuật cổ điển thế giới phù hợp với điều kiện tỉnh Đồng Nai; đầu tư dàn dựng có chọn lọc một số tác phẩm kinh điển thế giới có giá trị cao về nội dung tư tưởng và nghệ thuật để các nhà hát giới thiệu cho công chúng. Chú trọng định hướng trong sáng tác và trong biểu diễn đối với văn nghệ sĩ; giáo dục về thị hiếu cho lớp trẻ, tạo sự đam mê, yêu thích nghệ thuật truyền thống dân tộc là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài.
+ Thực hiện đề án nâng cấp, chuyển đổi Đoàn Nghệ thuật Cải lương Đồng Nai thành Nhà hát Nghệ thuật Truyền thống Đồng Nai.
+ Tiếp tục thực hiện chế độ hỗ trợ, đãi ngộ đối với diễn viên chuyên nghiệp của Đoàn Nghệ thuật Cải lương và Đoàn Ca múa nhạc nhằm thu hút tài năng trẻ về phục vụ và cống hiến lâu dài với biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Hoạt động biểu diễn nghệ thuật quần chúng:
+ Tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ diễn viên quần chúng ở các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa để làm nòng cốt tổ chức hiệu quả các hoạt động văn hóa, văn nghệ và tuyên truyền ở các thiết chế văn hóa thể thao cơ sở, nhất là Trung tâm Văn hóa, Thể thao - Học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn.
+ Tiếp tục thực hiện chế độ quản lý đặc thù đối với Đội thông tin lưu động và Đội văn nghệ quần chúng cấp tỉnh và các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa.
c) Điện ảnh, chiếu bóng:
+ Tăng cường quản lý phim trên truyền hình. Đầu tư trang thiết bị kỹ thuật đồng bộ chuyên dụng và cơ sở vật chất, đảm bảo đủ điều kiện để khai thác phim theo công nghệ hiện đại, đạt chuẩn kỹ thuật Quốc tế về hình ảnh và âm thanh, đặc biệt là dự án xây dựng Trung tâm Chiếu phim tỉnh Đồng Nai.
+ Thực hiện chế độ đặt hàng, đấu thầu sản xuất phim sử dụng ngân sách Nhà nước. Đến năm 2020, tỷ lệ số hộ được xem truyền hình số bằng các phương thức khác nhau đạt 100% và tỷ lệ dân số sử dụng internet đạt 65%.
+ Xây dựng chế độ hỗ trợ, đãi ngộ đối với các Đội chiếu bóng lưu động đi phục vụ ở khu vực khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số.
d) Mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm:
- Tổ chức hỗ trợ cho hoạt động sáng tạo các tác phẩm mỹ thuật để có được những tác phẩm lớn, chất lượng cao và tổ chức giới thiệu, phổ biến các tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh thông qua các giải thưởng của tỉnh, Quốc gia. Tổ chức định kỳ các cuộc triển lãm về hội họa, đồ họa, điêu khắc, mỹ thuật ứng dụng, nhiếp ảnh. Khuyến khích các tổ chức các hoạt động mỹ thuật mang tính xã hội hóa.
- Đẩy mạnh phong trào mỹ thuật cơ sở. Phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo về việc dạy nhạc, dạy vẽ trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông trong toàn tỉnh. Chú trọng mảng mỹ thuật ứng dụng, đặc biệt trong công nghiệp, thủ công nghiệp, sản phẩm tiêu dùng, nội, ngoại thất, thời trang.
đ) Thư viện:
- Mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của thư viện là kết hợp giữa thư viện truyền thống và thư viện điện tử - thư viện số, trong đó việc sử dụng mạng máy tính để lưu giữ, khai thác thông tin và xây dựng thư viện số là xu hướng quan trọng nhất. Phấn đấu đến năm 2020 đạt 01 bản sách/mỗi người dân trong thư viện công cộng. Số tài liệu quý hiếm trong thư viện cấp tỉnh được tin học hóa đạt 70% năm 2020, lên 90% năm 2025 và 100% năm 2030.
- Đầu tư đúng tầm cho thư viện, chú trọng những thư viện có tính khu vực trong tỉnh như: Thành phố Biên Hòa, huyện Long Thành, huyện Nhơn Trạch, huyện Trảng Bom và thị xã Long Khánh. Tiến tới tổ chức một mạng lưới thư viện công cộng rộng khắp, linh hoạt, phù hợp trên địa bàn tỉnh; củng cố và xây dựng thư viện ở các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; đẩy mạnh phát triển thư viện, phòng đọc sách ở các Trung tâm Văn hóa, Thể thao - Học tập cộng đồng, Điểm bưu điện - văn hóa xã ở các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng nông thôn. Xây dựng, củng cố và hiện đại hóa thư viện của các trường học, thư viện lực lượng vũ trang, của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp.
- Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động thư viện, khuyến khích thư viện tư nhân hoạt động phục vụ cộng đồng theo quy định của pháp luật.
e) Bảo tàng:
- Tất cả các hoạt động bảo tàng đều phải dựa trên các bộ sưu tập hiện vật gốc có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa và khoa học; thường xuyên bổ sung tài liệu, hiện vật mới cho bảo tàng bằng nhiều hình thức khác nhau, kể cả việc mua các hiện vật, tài liệu quý hiếm. Ứng dụng một cách hợp lý và có hiệu quả các thành tựu khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới trong trưng bày và bảo quản tài liệu, hiện vật bảo tàng; ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và thông tin tư liệu bảo tàng; nối mạng các bảo tàng từ tỉnh đến các huyện, thị xã và thành phố. Chú trọng tính khoa học, tính hệ thống trong việc xây dựng ngân hàng dữ liệu về tài liệu, hiện vật bảo tàng. Phấn đấu, số tài liệu, hiện vật quý hiếm trong bảo tàng tỉnh được tin học hóa đạt 70% năm 2020 và 100% năm 2025.
- Xây dựng Đề án quy hoạch khảo cổ học trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.
g) Quảng cáo, cổ động trực quan và thông tin lưu động:
- Quảng cáo
+ Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án quy hoạch tuyên truyền và quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
+ Quản lý chặt chẽ nội dung các quảng cáo sản phẩm văn hóa, sản phẩm kinh doanh dịch vụ, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, quảng cáo tấm lớn, quảng cáo bảng điện tử... theo quy định của pháp luật, đúng quy hoạch, đảm bảo cảnh quan đô thị, trật tự an toàn giao thông.
- Tuyên truyền cổ động trực quan:
Các cơ quan Đảng, Nhà nước các cấp, tổ chức chính trị - xã hội tuyên truyền chính trị, kinh tế, xã hội bằng hình thức trực quan như: Pa nô, áp phích, băng rôn, khẩu hiệu, cờ phướn,… Bên ngoài khu vực trụ sở về nội dung, màu sắc, kích thước, vị trí treo đảm bảo cảnh quan đô thị, trật tự an toàn giao thông.
- Đội thông tin lưu động:
Tổ chức biên chế, Đội thông tin lưu động tỉnh và các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa nằm trong chỉ tiêu biên chế của Trung tâm Văn hóa tỉnh và Trung tâm Văn hóa - Thể thao (hoặc Trung tâm Văn hóa) các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa có từ 03 đến 05 người (khi cần thiết có thể sử dụng đội ngũ cộng tác viên). Đội biên tập hoặc dàn dựng chương trình: Các tuyên truyền viên phải có năng khiếu hát, nói, biết sử dụng nhạc cụ, tuyên truyền viên phụ trách chiếu phim video, chụp ảnh, quay camera.
h) Xây dựng đời sống văn hóa cơ sở:
- Phấn đấu đến năm 2020: Tỷ lệ ấp, khu phố đạt tiêu chuẩn và giữ vững danh hiệu ấp, khu phố văn hóa đạt trên 90% và tỷ lệ hộ gia đình đạt chuẩn danh hiệu gia đình văn hóa đạt trên 98%.
- Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa cho Nhân dân, chú trọng vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Chú ý đưa các sản phẩm văn học, nghệ thuật, các chương trình biểu diễn nghệ thuật về cơ sở.
- Xây dựng lối sống, nếp sống văn hóa ở địa bàn dân cư, cơ quan, đơn vị; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội, đồng thời chống mê tín, hủ tục và các tệ nạn xã hội khác.
- Xây dựng, hoàn thiện, củng cố hệ thống thiết chế văn hóa từ tỉnh đến cơ sở. Chú trọng đổi mới nội dung hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, phục vụ tốt nhu cầu hưởng thụ văn hóa của Nhân dân. Tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động theo nguyên tắc chuyên nghiệp hóa tất cả các bộ phận trong cơ cấu của một thiết chế văn hóa.
i) Hệ thống thiết chế văn hóa:
- Đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống các công trình văn hóa ở cấp tỉnh, huyện, xã. Kết hợp đồng bộ xây dựng thiết chế văn hóa với xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa.
- Xây dựng một số thiết chế văn hóa chủ chốt của tỉnh, tạo tiền đề cho việc tổ chức các sự kiện cấp Quốc gia, nâng cao chất lượng hoạt động của một số loại hình văn hóa nghệ thuật. Bên cạnh việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, chú ý đúng mức đến chất lượng hoạt động của hệ thống các thiết chế bằng việc đầu tư về phát triển nguồn nhân lực, đầu tư tổ chức các hoạt động văn hóa, huy động sự sáng tạo của các cộng đồng dân cư.
- Tiếp tục củng cố, nâng cấp hệ thống thiết chế văn hóa về cơ sở vật chất và trang thiết bị. Xây dựng đồng bộ và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa cộng đồng.
- Tỷ lệ thiết chế văn hóa tại các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa được hoàn chỉnh xây dựng và nâng cấp vào năm 2020 đạt 100%.
- Tỷ lệ xã, phường, thị trấn có Trung tâm Văn hóa, Thể thao - Học tập cộng đồng vào năm 2020 đạt 100%.
- Tỷ lệ ấp, khu phố có nhà văn hóa - khu thể thao vào năm 2020 đạt 100%.
- Xây dựng Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Văn hóa, Thể thao - Học tập cộng đồng xã, phường thị trấn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
k) Đào tạo và nghiên cứu khoa học:
- Đào tạo:
+ Đào tạo, bồi dưỡng về phẩm chất chính trị, đạo đức và nâng cao năng lực, chất lượng chuyên môn, tạo nguồn cán bộ, nhân lực có trình độ (cần chú trọng đào tạo lực lượng cán bộ có trình độ kỹ thuật cao trong công tác quản lý và chuyên môn), nhiệt huyết sẵn sàng cống hiến, phục vụ trong ngành, đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành và sự hội nhập.
+ Tiếp tục chuẩn hóa và đào tạo lại, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị cho cán bộ, viên chức các cấp nhằm đáp ứng tốt nhiệm vụ chính trị của ngành trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.
- Nghiên cứu khoa học
+ Nâng cao tính thiết thực của công tác nghiên cứu như là cơ sở khoa học cho việc giải quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn, dự báo xu thế phát triển về văn hóa; gắn các đề tài nghiên cứu phục vụ nhiệm vụ phát triển văn hóa, tổng kết lý luận, thực tiễn, xây dựng mô hình văn hóa… sao cho kết quả nghiên cứu có khả năng ứng dụng cao, gắn nghiên cứu với đào tạo. Xây dựng một hệ thống chương trình nghiên cứu mang tính lý luận, làm rõ quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng ta về xây dựng con người Việt Nam và phát triển nền văn hóa như những định hướng về mặt lý luận. Tiếp tục nghiên cứu cụ thể hóa những quan điểm của Nghị quyết số 33-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI) về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước. Đồng thời, nhiều vấn đề lý luận về văn hóa mà thực tiễn đang đặt ra cũng cần được nghiên cứu giải đáp.
+ Coi trọng việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác khoa học, chuyên gia đầu ngành để không bị hẫng hụt khi chuyển giao thế hệ. Huy động trí tuệ, kinh nghiệm của đội ngũ các nhà khoa học, các nhà văn hóa tài năng đã nghỉ hưu, hoặc đang làm công tác ở các đơn vị trong và ngoài ngành tiếp tục sự nghiệp nghiên cứu, sáng tạo, tham gia đào tạo, hướng dẫn cán bộ trẻ.
l) Quản lý dịch vụ văn hóa:
- Công tác quản lý kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường:
+ Tiếp tục thực hiện hiệu quả Quy hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ năm 2013 đến năm 2020.
+ Giữ nguyên hiện trạng các cơ sở hoạt động kinh doanh karaoke lành mạnh đã có với số lượng cơ sở kinh doanh karaoke được cấp phép không vượt quá 03 cơ sở/ấp và 05 cơ sở/khu phố. Ưu tiên quy hoạch một số vị trí phát triển hoạt động karaoke theo hướng tập trung trên một số tuyến đường trọng điểm, tại những ấp, khu phố đông dân cư, nơi tập trung nhiều công nhân lao động tại các khu công nghiệp. Quy hoạch các cơ sở kinh doanh karaoke ở những vị trí ưu tiên được cấp phép không vượt quá số lượng 06 cơ sở/ấp và 10 cơ sở/khu phố.
+ Số lượng cơ sở kinh doanh vũ trường được cấp phép không vượt quá 02 cơ sở đối với mỗi huyện, trong đó 01 cơ sở tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp huyện, 01 cơ sở tại khách sạn được công nhận xếp hạng từ 03 sao trở lên; 03 cơ sở đối với thị xã Long Khánh, trong đó: 01 cơ sở tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao thị xã, 02 cơ sở tại khách sạn được công nhận xếp hạng từ 03 sao trở lên; 05 cơ sở đối với thành phố Biên Hòa, trong đó: 01 cơ sở tại Trung tâm Văn hóa tỉnh, 01 cơ sở tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao thành phố và 03 cơ sở tại khách sạn được công nhận xếp hạng từ 03 sao trở lên.
- Việc thực hiện bản quyền tác giả, tác phẩm nghệ thuật biểu diễn:
Củng cố và tăng cường năng lực và hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý và cơ quan thực thi quyền tác giả từ tỉnh đến cơ sở. Kiểm tra, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm. Từng bước hình thành hệ thống quản lý tập thể quyền tác giả. Phấn đấu xác lập trật tự theo quy định pháp luật về quyền tác giả và quyền liên quan trên một số lĩnh vực có sự vi phạm nghiêm trọng.
- Xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm:
+ Hiện đại hóa công nghệ làm sách, gắn kết từ khâu xây dựng kế hoạch đề tài với các kênh phổ biến, lưu thông xuất bản phẩm. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động xuất bản. Nâng cao chất lượng xuất bản phẩm cả về nội dung, hình thức, kỹ thuật ấn loát; từng bước xuất bản sách điện tử; xây dựng cơ chế, chính sách để phát triển và quản lý tốt việc phổ biến xuất bản phẩm trên internet; xây dựng, định hướng phát triển và quản lý văn hóa mạng.
+ Xây dựng một thị trường sách phong phú, đa dạng, hoàn chỉnh và đồng bộ cả ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Thực hiện xã hội hóa công tác phát hành sách bên cạnh việc củng cố các công ty phát hành sách; từng bước hình thành các siêu thị sách ở các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, các khu công nghiệp.
m) Giao lưu và hợp tác Quốc tế:
- Xây dựng cơ chế phối hợp để triển khai hoạt động ngoại giao văn hóa. Trao đổi, giới thiệu và phổ biến sâu rộng những tác phẩm văn học, nghệ thuật mang đậm bản sắc, tâm hồn, cốt cách của người Việt Nam nói chung và người Đồng Nai nói riêng với các nước. Phối hợp chặt chẽ giữa các hoạt động văn hóa, nghệ thuật với quảng bá du lịch và xúc tiến thương mại, hợp tác đầu tư.
- Hợp tác với các nước để đào tạo tài năng văn hóa, nghệ thuật; đào tạo cán bộ chuyên môn trình độ cao. Phát huy tài năng, tâm huyết của lực lượng trí thức, văn nghệ sĩ người Việt Nam ở nước ngoài trong việc tham gia phát triển văn hóa, văn học, nghệ thuật của tỉnh Đồng Nai.
n) Văn hóa các dân tộc thiểu số:
- Coi trọng và tổ chức thực hiện các chương trình về bảo tồn, phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp và xây dựng, phát triển những giá trị mới về văn hóa, văn học, nghệ thuật, đặc biệt là hỗ trợ sự phát triển ngôn ngữ, chữ viết của các dân tộc thiểu số.
- Đẩy mạnh các hoạt động bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số. Thông qua hoạt động du lịch văn hóa được tổ chức, quản lý tốt, góp phần nâng cao đời sống tinh thần, tạo công ăn việc làm, giảm nghèo cho đồng bào vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa.
- Triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển văn hóa, thể thao và du lịch đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục đầu tư xây dựng hoàn thiện nhà văn hóa các dân tộc góp phần bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số, nhất là các dân tộc bản địa.

Content:
Nội dung quy hoạch phát triển ngành văn hóa
a) Di sản văn hóa:
- Lĩnh vực di tích:
+ Đầu tư đồng bộ bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa tiêu biểu trở thành những di sản có chất lượng cao về khoa học bảo tồn và môi trường văn hóa, phục vụ giáo dục truyền thống và phát triển kinh tế du lịch.
+ Triển khai việc quy hoạch chi tiết lộ trình trùng tu, tôn tạo di tích để giải quyết hợp lý, hài hòa, bền vững giữa bảo tồn, phát huy di sản văn hóa với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
+ Nhà nước tập trung đầu tư cho việc bảo tồn, tôn tạo di tích. Tỷ lệ di tích cấp Quốc gia và tỉnh được tu bổ, tôn tạo đến năm 2020 đạt 80%, lên 90% năm 2025 và 100% năm 2030. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bảo tồn di tích; tạo cơ chế huy động các nguồn lực cho việc tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị di tích.
- Lĩnh vực văn hóa phi vật thể:
+ Tiếp tục triển khai hoàn thiện việc tổng điều tra, nghiên cứu, sưu tầm toàn diện các giá trị văn hóa phi vật thể tiêu biểu của các dân tộc trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Phấn đấu, số di sản văn hóa phi vật thể đại diện của Quốc gia được kiểm kê khoa học đạt 80% năm 2020, lên 90% năm 2025 và 100% năm 2030. Thực hiện việc giáo dục, phổ biến rộng rãi về văn hóa phi vật thể.
+ Xây dựng và triển khai thực hiện hiệu quả Đề án bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa phi vật thể đại diện nhân loại - nghệ thuật đờn ca tài tử Nam Bộ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
b) Nghệ thuật biểu diễn:
- Hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp:
+ Phát triển nghệ thuật biểu diễn theo định hướng ưu tiên đầu tư cho việc giữ gìn và phát huy các loại hình nghệ thuật biểu diễn truyền thống; sưu tầm, phục hồi và phát triển một số loại hình nghệ thuật truyền thống có nguy cơ thất truyền. Đầu tư có trọng điểm xây dựng và phát triển một số loại hình nghệ thuật cổ điển thế giới phù hợp với điều kiện tỉnh Đồng Nai; đầu tư dàn dựng có chọn lọc một số tác phẩm kinh điển thế giới có giá trị cao về nội dung tư tưởng và nghệ thuật để các nhà hát giới thiệu cho công chúng. Chú trọng định hướng trong sáng tác và trong biểu diễn đối với văn nghệ sĩ; giáo dục về thị hiếu cho lớp trẻ, tạo sự đam mê, yêu thích nghệ thuật truyền thống dân tộc là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài.
+ Thực hiện đề án nâng cấp, chuyển đổi Đoàn Nghệ thuật Cải lương Đồng Nai thành Nhà hát Nghệ thuật Truyền thống Đồng Nai.
+ Tiếp tục thực hiện chế độ hỗ trợ, đãi ngộ đối với diễn viên chuyên nghiệp của Đoàn Nghệ thuật Cải lương và Đoàn Ca múa nhạc nhằm thu hút tài năng trẻ về phục vụ và cống hiến lâu dài với biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Hoạt động biểu diễn nghệ thuật quần chúng:
+ Tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ diễn viên quần chúng ở các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa để làm nòng cốt tổ chức hiệu quả các hoạt động văn hóa, văn nghệ và tuyên truyền ở các thiết chế văn hóa thể thao cơ sở, nhất là Trung tâm Văn hóa, Thể thao - Học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn.
+ Tiếp tục thực hiện chế độ quản lý đặc thù đối với Đội thông tin lưu động và Đội văn nghệ quần chúng cấp tỉnh và các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa.
c) Điện ảnh, chiếu bóng:
+ Tăng cường quản lý phim trên truyền hình. Đầu tư trang thiết bị kỹ thuật đồng bộ chuyên dụng và cơ sở vật chất, đảm bảo đủ điều kiện để khai thác phim theo công nghệ hiện đại, đạt chuẩn kỹ thuật Quốc tế về hình ảnh và âm thanh, đặc biệt là dự án xây dựng Trung tâm Chiếu phim tỉnh Đồng Nai.
+ Thực hiện chế độ đặt hàng, đấu thầu sản xuất phim sử dụng ngân sách Nhà nước. Đến năm 2020, tỷ lệ số hộ được xem truyền hình số bằng các phương thức khác nhau đạt 100% và tỷ lệ dân số sử dụng internet đạt 65%.
+ Xây dựng chế độ hỗ trợ, đãi ngộ đối với các Đội chiếu bóng lưu động đi phục vụ ở khu vực khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số.
d) Mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm:
- Tổ chức hỗ trợ cho hoạt động sáng tạo các tác phẩm mỹ thuật để có được những tác phẩm lớn, chất lượng cao và tổ chức giới thiệu, phổ biến các tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh thông qua các giải thưởng của tỉnh, Quốc gia. Tổ chức định kỳ các cuộc triển lãm về hội họa, đồ họa, điêu khắc, mỹ thuật ứng dụng, nhiếp ảnh. Khuyến khích các tổ chức các hoạt động mỹ thuật mang tính xã hội hóa.
- Đẩy mạnh phong trào mỹ thuật cơ sở. Phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo về việc dạy nhạc, dạy vẽ trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông trong toàn tỉnh. Chú trọng mảng mỹ thuật ứng dụng, đặc biệt trong công nghiệp, thủ công nghiệp, sản phẩm tiêu dùng, nội, ngoại thất, thời trang.
đ) Thư viện:
- Mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của thư viện là kết hợp giữa thư viện truyền thống và thư viện điện tử - thư viện số, trong đó việc sử dụng mạng máy tính để lưu giữ, khai thác thông tin và xây dựng thư viện số là xu hướng quan trọng nhất. Phấn đấu đến năm 2020 đạt 01 bản sách/mỗi người dân trong thư viện công cộng. Số tài liệu quý hiếm trong thư viện cấp tỉnh được tin học hóa đạt 70% năm 2020, lên 90% năm 2025 và 100% năm 2030.
- Đầu tư đúng tầm cho thư viện, chú trọng những thư viện có tính khu vực trong tỉnh như: Thành phố Biên Hòa, huyện Long Thành, huyện Nhơn Trạch, huyện Trảng Bom và thị xã Long Khánh. Tiến tới tổ chức một mạng lưới thư viện công cộng rộng khắp, linh hoạt, phù hợp trên địa bàn tỉnh; củng cố và xây dựng thư viện ở các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; đẩy mạnh phát triển thư viện, phòng đọc sách ở các Trung tâm Văn hóa, Thể thao - Học tập cộng đồng, Điểm bưu điện - văn hóa xã ở các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng nông thôn. Xây dựng, củng cố và hiện đại hóa thư viện của các trường học, thư viện lực lượng vũ trang, của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp.
- Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động thư viện, khuyến khích thư viện tư nhân hoạt động phục vụ cộng đồng theo quy định của pháp luật.
e) Bảo tàng:
- Tất cả các hoạt động bảo tàng đều phải dựa trên các bộ sưu tập hiện vật gốc có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa và khoa học; thường xuyên bổ sung tài liệu, hiện vật mới cho bảo tàng bằng nhiều hình thức khác nhau, kể cả việc mua các hiện vật, tài liệu quý hiếm. Ứng dụng một cách hợp lý và có hiệu quả các thành tựu khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới trong trưng bày và bảo quản tài liệu, hiện vật bảo tàng; ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và thông tin tư liệu bảo tàng; nối mạng các bảo tàng từ tỉnh đến các huyện, thị xã và thành phố. Chú trọng tính khoa học, tính hệ thống trong việc xây dựng ngân hàng dữ liệu về tài liệu, hiện vật bảo tàng. Phấn đấu, số tài liệu, hiện vật quý hiếm trong bảo tàng tỉnh được tin học hóa đạt 70% năm 2020 và 100% năm 2025.
- Xây dựng Đề án quy hoạch khảo cổ học trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.
g) Quảng cáo, cổ động trực quan và thông tin lưu động:
- Quảng cáo
+ Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án quy hoạch tuyên truyền và quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
+ Quản lý chặt chẽ nội dung các quảng cáo sản phẩm văn hóa, sản phẩm kinh doanh dịch vụ, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, quảng cáo tấm lớn, quảng cáo bảng điện tử... theo quy định của pháp luật, đúng quy hoạch, đảm bảo cảnh quan đô thị, trật tự an toàn giao thông.
- Tuyên truyền cổ động trực quan:
Các cơ quan Đảng, Nhà nước các cấp, tổ chức chính trị - xã hội tuyên truyền chính trị, kinh tế, xã hội bằng hình thức trực quan như: Pa nô, áp phích, băng rôn, khẩu hiệu, cờ phướn,… Bên ngoài khu vực trụ sở về nội dung, màu sắc, kích thước, vị trí treo đảm bảo cảnh quan đô thị, trật tự an toàn giao thông.
- Đội thông tin lưu động:
Tổ chức biên chế, Đội thông tin lưu động tỉnh và các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa nằm trong chỉ tiêu biên chế của Trung tâm Văn hóa tỉnh và Trung tâm Văn hóa - Thể thao (hoặc Trung tâm Văn hóa) các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa có từ 03 đến 05 người (khi cần thiết có thể sử dụng đội ngũ cộng tác viên). Đội biên tập hoặc dàn dựng chương trình: Các tuyên truyền viên phải có năng khiếu hát, nói, biết sử dụng nhạc cụ, tuyên truyền viên phụ trách chiếu phim video, chụp ảnh, quay camera.
h) Xây dựng đời sống văn hóa cơ sở:
- Phấn đấu đến năm 2020: Tỷ lệ ấp, khu phố đạt tiêu chuẩn và giữ vững danh hiệu ấp, khu phố văn hóa đạt trên 90% và tỷ lệ hộ gia đình đạt chuẩn danh hiệu gia đình văn hóa đạt trên 98%.
- Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa cho Nhân dân, chú trọng vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Chú ý đưa các sản phẩm văn học, nghệ thuật, các chương trình biểu diễn nghệ thuật về cơ sở.
- Xây dựng lối sống, nếp sống văn hóa ở địa bàn dân cư, cơ quan, đơn vị; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội, đồng thời chống mê tín, hủ tục và các tệ nạn xã hội khác.
- Xây dựng, hoàn thiện, củng cố hệ thống thiết chế văn hóa từ tỉnh đến cơ sở. Chú trọng đổi mới nội dung hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, phục vụ tốt nhu cầu hưởng thụ văn hóa của Nhân dân. Tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động theo nguyên tắc chuyên nghiệp hóa tất cả các bộ phận trong cơ cấu của một thiết chế văn hóa.
i) Hệ thống thiết chế văn hóa:
- Đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống các công trình văn hóa ở cấp tỉnh, huyện, xã. Kết hợp đồng bộ xây dựng thiết chế văn hóa với xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa.
- Xây dựng một số thiết chế văn hóa chủ chốt của tỉnh, tạo tiền đề cho việc tổ chức các sự kiện cấp Quốc gia, nâng cao chất lượng hoạt động của một số loại hình văn hóa nghệ thuật. Bên cạnh việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, chú ý đúng mức đến chất lượng hoạt động của hệ thống các thiết chế bằng việc đầu tư về phát triển nguồn nhân lực, đầu tư tổ chức các hoạt động văn hóa, huy động sự sáng tạo của các cộng đồng dân cư.
- Tiếp tục củng cố, nâng cấp hệ thống thiết chế văn hóa về cơ sở vật chất và trang thiết bị. Xây dựng đồng bộ và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa cộng đồng.
- Tỷ lệ thiết chế văn hóa tại các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa được hoàn chỉnh xây dựng và nâng cấp vào năm 2020 đạt 100%.
- Tỷ lệ xã, phường, thị trấn có Trung tâm Văn hóa, Thể thao - Học tập cộng đồng vào năm 2020 đạt 100%.
- Tỷ lệ ấp, khu phố có nhà văn hóa - khu thể thao vào năm 2020 đạt 100%.
- Xây dựng Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Văn hóa, Thể thao - Học tập cộng đồng xã, phường thị trấn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
k) Đào tạo và nghiên cứu khoa học:
- Đào tạo:
+ Đào tạo, bồi dưỡng về phẩm chất chính trị, đạo đức và nâng cao năng lực, chất lượng chuyên môn, tạo nguồn cán bộ, nhân lực có trình độ (cần chú trọng đào tạo lực lượng cán bộ có trình độ kỹ thuật cao trong công tác quản lý và chuyên môn), nhiệt huyết sẵn sàng cống hiến, phục vụ trong ngành, đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành và sự hội nhập.
+ Tiếp tục chuẩn hóa và đào tạo lại, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị cho cán bộ, viên chức các cấp nhằm đáp ứng tốt nhiệm vụ chính trị của ngành trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.
- Nghiên cứu khoa học
+ Nâng cao tính thiết thực của công tác nghiên cứu như là cơ sở khoa học cho việc giải quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn, dự báo xu thế phát triển về văn hóa; gắn các đề tài nghiên cứu phục vụ nhiệm vụ phát triển văn hóa, tổng kết lý luận, thực tiễn, xây dựng mô hình văn hóa… sao cho kết quả nghiên cứu có khả năng ứng dụng cao, gắn nghiên cứu với đào tạo. Xây dựng một hệ thống chương trình nghiên cứu mang tính lý luận, làm rõ quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng ta về xây dựng con người Việt Nam và phát triển nền văn hóa như những định hướng về mặt lý luận. Tiếp tục nghiên cứu cụ thể hóa những quan điểm của Nghị quyết số 33-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI) về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước. Đồng thời, nhiều vấn đề lý luận về văn hóa mà thực tiễn đang đặt ra cũng cần được nghiên cứu giải đáp.
+ Coi trọng việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác khoa học, chuyên gia đầu ngành để không bị hẫng hụt khi chuyển giao thế hệ. Huy động trí tuệ, kinh nghiệm của đội ngũ các nhà khoa học, các nhà văn hóa tài năng đã nghỉ hưu, hoặc đang làm công tác ở các đơn vị trong và ngoài ngành tiếp tục sự nghiệp nghiên cứu, sáng tạo, tham gia đào tạo, hướng dẫn cán bộ trẻ.
l) Quản lý dịch vụ văn hóa:
- Công tác quản lý kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường:
+ Tiếp tục thực hiện hiệu quả Quy hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ năm 2013 đến năm 2020.
+ Giữ nguyên hiện trạng các cơ sở hoạt động kinh doanh karaoke lành mạnh đã có với số lượng cơ sở kinh doanh karaoke được cấp phép không vượt quá 03 cơ sở/ấp và 05 cơ sở/khu phố. Ưu tiên quy hoạch một số vị trí phát triển hoạt động karaoke theo hướng tập trung trên một số tuyến đường trọng điểm, tại những ấp, khu phố đông dân cư, nơi tập trung nhiều công nhân lao động tại các khu công nghiệp. Quy hoạch các cơ sở kinh doanh karaoke ở những vị trí ưu tiên được cấp phép không vượt quá số lượng 06 cơ sở/ấp và 10 cơ sở/khu phố.
+ Số lượng cơ sở kinh doanh vũ trường được cấp phép không vượt quá 02 cơ sở đối với mỗi huyện, trong đó 01 cơ sở tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp huyện, 01 cơ sở tại khách sạn được công nhận xếp hạng từ 03 sao trở lên; 03 cơ sở đối với thị xã Long Khánh, trong đó: 01 cơ sở tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao thị xã, 02 cơ sở tại khách sạn được công nhận xếp hạng từ 03 sao trở lên; 05 cơ sở đối với thành phố Biên Hòa, trong đó: 01 cơ sở tại Trung tâm Văn hóa tỉnh, 01 cơ sở tại Trung tâm Văn hóa - Thể thao thành phố và 03 cơ sở tại khách sạn được công nhận xếp hạng từ 03 sao trở lên.
- Việc thực hiện bản quyền tác giả, tác phẩm nghệ thuật biểu diễn:
Củng cố và tăng cường năng lực và hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý và cơ quan thực thi quyền tác giả từ tỉnh đến cơ sở. Kiểm tra, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm. Từng bước hình thành hệ thống quản lý tập thể quyền tác giả. Phấn đấu xác lập trật tự theo quy định pháp luật về quyền tác giả và quyền liên quan trên một số lĩnh vực có sự vi phạm nghiêm trọng.
- Xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm:
+ Hiện đại hóa công nghệ làm sách, gắn kết từ khâu xây dựng kế hoạch đề tài với các kênh phổ biến, lưu thông xuất bản phẩm. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động xuất bản. Nâng cao chất lượng xuất bản phẩm cả về nội dung, hình thức, kỹ thuật ấn loát; từng bước xuất bản sách điện tử; xây dựng cơ chế, chính sách để phát triển và quản lý tốt việc phổ biến xuất bản phẩm trên internet; xây dựng, định hướng phát triển và quản lý văn hóa mạng.
+ Xây dựng một thị trường sách phong phú, đa dạng, hoàn chỉnh và đồng bộ cả ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Thực hiện xã hội hóa công tác phát hành sách bên cạnh việc củng cố các công ty phát hành sách; từng bước hình thành các siêu thị sách ở các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, các khu công nghiệp.
m) Giao lưu và hợp tác Quốc tế:
- Xây dựng cơ chế phối hợp để triển khai hoạt động ngoại giao văn hóa. Trao đổi, giới thiệu và phổ biến sâu rộng những tác phẩm văn học, nghệ thuật mang đậm bản sắc, tâm hồn, cốt cách của người Việt Nam nói chung và người Đồng Nai nói riêng với các nước. Phối hợp chặt chẽ giữa các hoạt động văn hóa, nghệ thuật với quảng bá du lịch và xúc tiến thương mại, hợp tác đầu tư.
- Hợp tác với các nước để đào tạo tài năng văn hóa, nghệ thuật; đào tạo cán bộ chuyên môn trình độ cao. Phát huy tài năng, tâm huyết của lực lượng trí thức, văn nghệ sĩ người Việt Nam ở nước ngoài trong việc tham gia phát triển văn hóa, văn học, nghệ thuật của tỉnh Đồng Nai.
n) Văn hóa các dân tộc thiểu số:
- Coi trọng và tổ chức thực hiện các chương trình về bảo tồn, phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp và xây dựng, phát triển những giá trị mới về văn hóa, văn học, nghệ thuật, đặc biệt là hỗ trợ sự phát triển ngôn ngữ, chữ viết của các dân tộc thiểu số.
- Đẩy mạnh các hoạt động bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số. Thông qua hoạt động du lịch văn hóa được tổ chức, quản lý tốt, góp phần nâng cao đời sống tinh thần, tạo công ăn việc làm, giảm nghèo cho đồng bào vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa.
- Triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển văn hóa, thể thao và du lịch đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục đầu tư xây dựng hoàn thiện nhà văn hóa các dân tộc góp phần bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số, nhất là các dân tộc bản địa.