Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 635/QĐ-TTg Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/05/2012", "sign_number": "635/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/05/2012", "sign_number": "635/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/05/2012", "sign_number": "635/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/05/2012", "sign_number": "635/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/05/2012", "sign_number": "635/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 635/QĐ-TTg Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Điều 1. Phê duyệt Dự án “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của ngành Nông nghiệp đến năm 2020” thuộc Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020” với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2012 – 2015:
- 70% doanh nghiệp thuộc Bộ được hướng dẫn, áp dụng tiến bộ khoa học, đổi mới công nghệ và hệ thống quản lý chất lượng để cải thiện chất lượng, tăng năng suất các loại sản phẩm, hàng hóa nông lâm thủy sản chủ lực:
+ Lúa gạo: Năng suất tăng 1%/năm; tỷ lệ gạo trên 15% tấn giảm xuống dưới 40%, tỷ lệ gạo bạc bụng giảm xuống 4% - 5%;
+ Cà phê: Ổn định năng suất, diện tích cà phê được chứng nhận về chất lượng tăng 3%/năm;
+ Chè: Năng suất tăng 0,6%/năm; 70% diện tích các vùng chè tập trung được cấp chứng nhận VietGAP;
+ Mía đường: Năng suất tăng 4%/năm; chữ đường CCS đạt 10,5;
+ Rau và quả: Năng suất tăng 1%/năm; 70% vùng rau tập trung được chứng nhận VietGAP;
+ Lợn: Năng suất tăng 5%; 20% trang trại được chứng nhận VietGAHP;
+ Gia cầm: Năng suất tăng 3%; 30% trang trại được chứng nhận VietGAHP;
+ Cá tra: Năng suất tăng 2,5%/năm; 90% vùng nuôi được chứng nhận vùng nuôi an toàn;
+ Tôm: Năng suất tăng 2%/năm; 80% vùng nuôi được chứng nhận vùng nuôi an toàn;
+ Gỗ nguyên liệu rừng trồng: Năng suất đạt 20 m3/ha/năm, 10% diện tích được chứng nhận FSC.
- 80% tiêu chuẩn quốc gia của các sản phẩm, hàng hóa chủ lực được xây dựng, soát xét hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực; hoàn thiện, ban hành quy trình kỹ thuật sản xuất, sơ chế, bảo quản để phục vụ sản xuất;
- 40% các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quản lý sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) được xây dựng mới, soát xét cho phù hợp;
- 80% số doanh nghiệp nông nghiệp thuộc Bộ sản xuất sản phẩm, hàng hóa chủ lực xây dựng, thực hiện các dự án nâng cao năng suất và chất lượng tham gia dự án; công bố tiêu chuẩn cơ sở đối với sản phẩm, hàng hóa do mình sản xuất kinh doanh;
- Kiện toàn và nâng cao năng lực của cơ quan quản lý chất lượng từ Trung ương đến địa phương; tăng cường cơ sở hạ tầng theo hướng hiện đại; xây dựng đội ngũ cán bộ, chuyên gia, tư vấn về quản lý chất lượng;
- 20% phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa nông lâm thủy sản chủ lực được nâng cấp, hoàn thiện đạt trình độ quốc tế.

Content:
Giai đoạn 2012 – 2015:
- 70% doanh nghiệp thuộc Bộ được hướng dẫn, áp dụng tiến bộ khoa học, đổi mới công nghệ và hệ thống quản lý chất lượng để cải thiện chất lượng, tăng năng suất các loại sản phẩm, hàng hóa nông lâm thủy sản chủ lực:
+ Lúa gạo: Năng suất tăng 1%/năm; tỷ lệ gạo trên 15% tấn giảm xuống dưới 40%, tỷ lệ gạo bạc bụng giảm xuống 4% - 5%;
+ Cà phê: Ổn định năng suất, diện tích cà phê được chứng nhận về chất lượng tăng 3%/năm;
+ Chè: Năng suất tăng 0,6%/năm; 70% diện tích các vùng chè tập trung được cấp chứng nhận VietGAP;
+ Mía đường: Năng suất tăng 4%/năm; chữ đường CCS đạt 10,5;
+ Rau và quả: Năng suất tăng 1%/năm; 70% vùng rau tập trung được chứng nhận VietGAP;
+ Lợn: Năng suất tăng 5%; 20% trang trại được chứng nhận VietGAHP;
+ Gia cầm: Năng suất tăng 3%; 30% trang trại được chứng nhận VietGAHP;
+ Cá tra: Năng suất tăng 2,5%/năm; 90% vùng nuôi được chứng nhận vùng nuôi an toàn;
+ Tôm: Năng suất tăng 2%/năm; 80% vùng nuôi được chứng nhận vùng nuôi an toàn;
+ Gỗ nguyên liệu rừng trồng: Năng suất đạt 20 m3/ha/năm, 10% diện tích được chứng nhận FSC.
- 80% tiêu chuẩn quốc gia của các sản phẩm, hàng hóa chủ lực được xây dựng, soát xét hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực; hoàn thiện, ban hành quy trình kỹ thuật sản xuất, sơ chế, bảo quản để phục vụ sản xuất;
- 40% các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quản lý sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) được xây dựng mới, soát xét cho phù hợp;
- 80% số doanh nghiệp nông nghiệp thuộc Bộ sản xuất sản phẩm, hàng hóa chủ lực xây dựng, thực hiện các dự án nâng cao năng suất và chất lượng tham gia dự án; công bố tiêu chuẩn cơ sở đối với sản phẩm, hàng hóa do mình sản xuất kinh doanh;
- Kiện toàn và nâng cao năng lực của cơ quan quản lý chất lượng từ Trung ương đến địa phương; tăng cường cơ sở hạ tầng theo hướng hiện đại; xây dựng đội ngũ cán bộ, chuyên gia, tư vấn về quản lý chất lượng;
- 20% phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa nông lâm thủy sản chủ lực được nâng cấp, hoàn thiện đạt trình độ quốc tế.