Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5384/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch phân khu IV và khu IX đô thị Tây Bắc Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5384/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5384/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5384/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5384/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "30/09/2013", "sign_number": "5384/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5384/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch phân khu IV và khu IX đô thị Tây Bắc Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 một phần khu IV và khu IX, thuộc khu đô thị Tây Bắc thành phố, với các nội dung chính như sau:
...
6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 02 đơn vị ở được xác định như sau:
6.1.1. Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở 1: Giới hạn bởi đường tỉnh lộ 8, phía Tây - Nam giáp với kênh Xáng (Thầy Cai), phía Tây - Bắc giáp kênh 14.
+ Diện tích: 256,32 ha.
+ Dân số: 9.976 người.
+ Chỉ tiêu đất đơn vị ở: 102 m2/người.
Nguyên tắc về giải pháp phân chia, xác định định ranh của đơn vị ở: Ranh của đơn vị ở chính là ranh khu IV, Với các công trình công cộng dịch vụ, cây xanh thể dục thể thao là trung tâm của đơn vị ở; các khu phức hợp cao tầng nằm cạnh các trục đường chính và kề cận khu V, tạo ra 1 không gian tổng thể hoàn chỉnh có tầm nhìn vươn xa.
- Đơn vị ở 2: Được giới hạn bởi ranh giới khu IV, khu IX, và phía Bắc, Đông - Bắc giáp với Quốc lộ 22, phía Tây - Bắc, phía Tây - Nam giáp với bãi rác Phước Hiệp, phía Nam giáp với kênh Xáng (Thầy Cai).
+ Diện tích: 764,63 ha.
+ Dân số: 15.728 người.
+ Chỉ tiêu đất đơn vị ở: 486,16 m2/người.
Nguyên tắc về giải pháp phân chia, xác định định ranh của đơn vị ở: Ranh của đơn vị ở chính là ranh khu IX, thống nhất quan điểm phân chia đơn vị ở cho cả 3 khu IV-V-IX. Với các công trình công cộng dịch vụ, cây xanh, thể dục thể thao là trung tâm của đơn vị ở; các khu cao tầng nằm cạnh các trục đường chính và kề cận khu V, tạo ra 1 không gian tổng thể hoàn chỉnh có tầm nhìn vươn xa.
a) Các khu chức năng thuộc đơn vị ở 1 (một phần khu IV):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (đất khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích 66,36 ha.
- Các khu ở thấp tầng xây dựng mới: tổng diện tích 31,48 ha. Với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật các công trình:
+ Tầng cao: tối đa 3 tầng.
+ Mật độ xây dựng: 30%.
+ Hệ số sử dụng đất khoảng: 0,9 lần.
- Khu chức năng sử dụng hỗn hợp (là những công trình phức hợp, kết hợp nhiều chức năng như ở, thương mại, văn phòng cho thuê, dịch vụ, giải trí, lưu trú ngắn hạn...): tổng diện tích 34,88 ha. Trong đó:
+ Đất ở: diện tích 17,41 ha.
+ Đất thương mại dịch vụ: diện tích 10,46 ha.
+ Đất khác (cây xanh, giao thông,...): diện tích 7,01 ha.
Với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật công trình:
+ Tầng cao: tối đa 15 tầng.
+ Mật độ xây dựng: 30%.
+ Hệ số sử dụng đất khoảng: 4,5 lần.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 4,05 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 3,31 ha. Trong đó:
+ Trường mầm non xây dựng mới: diện tích 1,04 ha.
+ Trường tiểu học xây dựng mới: diện tích 1,27 ha.
+ Trường trung học cơ sở xây dựng mới: diện tích 1,00 ha.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế) xây dựng mới: diện tích 0,74 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 2,00 ha.
a.4. Khu chức năng công trình luyện tập thể dục - thể thao: tổng diện tích 0,51ha;
a.5. Mạng lưới đường giao thông đơn vị ở: tổng diện tích 17,89 ha.
a.Khu bến, bãi đỗ xe phục vụ đơn vị ở: tổng diện tích 2,23 ha.
a.7. Công trình hạ tầng khu ở: tổng diện tích 8,40 ha. Trong đó:
+ Trạm xử lý nước thải: 7,36 ha.
+ Trạm điện: 1,04 ha.

Content:
Các khu chức năng thuộc đơn vị ở 1 (một phần khu IV):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (đất khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích 66,36 ha.
- Các khu ở thấp tầng xây dựng mới: tổng diện tích 31,48 ha. Với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật các công trình:
+ Tầng cao: tối đa 3 tầng.
+ Mật độ xây dựng: 30%.
+ Hệ số sử dụng đất khoảng: 0,9 lần.
- Khu chức năng sử dụng hỗn hợp (là những công trình phức hợp, kết hợp nhiều chức năng như ở, thương mại, văn phòng cho thuê, dịch vụ, giải trí, lưu trú ngắn hạn...): tổng diện tích 34,88 ha. Trong đó:
+ Đất ở: diện tích 17,41 ha.
+ Đất thương mại dịch vụ: diện tích 10,46 ha.
+ Đất khác (cây xanh, giao thông,...): diện tích 7,01 ha.
Với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật công trình:
+ Tầng cao: tối đa 15 tầng.
+ Mật độ xây dựng: 30%.
+ Hệ số sử dụng đất khoảng: 4,5 lần.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 4,05 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 3,31 ha. Trong đó:
+ Trường mầm non xây dựng mới: diện tích 1,04 ha.
+ Trường tiểu học xây dựng mới: diện tích 1,27 ha.
+ Trường trung học cơ sở xây dựng mới: diện tích 1,00 ha.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế) xây dựng mới: diện tích 0,74 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 2,00 ha.
a.4. Khu chức năng công trình luyện tập thể dục - thể thao: tổng diện tích 0,51ha;
a.5. Mạng lưới đường giao thông đơn vị ở: tổng diện tích 17,89 ha.
a.Khu bến, bãi đỗ xe phục vụ đơn vị ở: tổng diện tích 2,23 ha.
a.7. Công trình hạ tầng khu ở: tổng diện tích 8,40 ha. Trong đó:
+ Trạm xử lý nước thải: 7,36 ha.
+ Trạm điện: 1,04 ha.