Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 853/QĐ-UBND Phê duyệt Danh mục sản phẩm hàng hóa nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "27/03/2012", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "27/03/2012", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "27/03/2012", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "27/03/2012", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "27/03/2012", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 853/QĐ-UBND Phê duyệt Danh mục sản phẩm hàng hóa nông nghiệp

Điều 1. Phê duyệt Danh mục sản phẩm hàng hóa nông nghiệp chủ lực tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2015 và định hướng phát triển đến năm 2020, với những nội dung chính sau:
...
4. Định hướng vùng sản phẩm hàng hóa
4.1. Các cây trồng
...
d) Bưởi Phúc Trạch: Đến năm 2015 diện tích đạt 1.600 ha, đến năm 2020 diện tích đạt 2.200 ha, bố trí tập trung tại các xã theo Quyết định chỉ dẫn địa lý cây bưởi Phúc Trạch thuộc huyện Hương Khê.
e) Cam chất lượng cao: Đến năm 2015 diện tích đạt 2.950 ha, đến năm 2020 diện tích đạt 4.050 ha, bố trí tập trung chủ yếu tại các huyện: Hương Khê, Vũ Quang, Hương Sơn, Can Lộc và Cẩm Xuyên.
f) Chè: Đến năm 2015 diện tích đạt 1.500 ha, đến năm 2020 diện tích đạt 2.000 ha, bố trí chủ yếu tại các huyện: Hương Sơn, Hương Khê, Kỳ Anh và Vũ Quang.
h) Cao su: Đến năm 2015 diện tích cao su đứng đạt 19.750 ha, đến năm 2020 diện tích cao su đứng đạt 26.350 ha, tập trung chủ yếu tại các huyện: Hương Khê, Hương Sơn, Kỳ Anh, Vũ Quang, Can Lộc, Cẩm Xuyên, Thạch Hà và Đức Thọ.
g) Rừng trồng nguyên liệu: Đến năm 2015 diện tích 30.000 ha, đến năm 2020 diện tích 35.000 ha, tập trung chủ yếu tại các huyện Kỳ Anh, Hương Khê, Hương Sơn, Vũ Quang, Cẩm Xuyên, Thạch Hà.
4.2. Vật nuôi
a) Lợn: Đến năm 2015 hàng năm tổng đàn 524.200 con, đến năm 2020 hàng năm tổng đàn 707.000 con; tập trung tại các huyện: Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Hương Khê, Kỳ Anh, Đức Thọ, Hương Sơn, Vũ Quang, Nghi Xuân và Lộc Hà.
b) Bò: Đến năm 2015 hàng năm tổng đàn 234.700 con, đến năm 2020 hàng năm tổng đàn 278.000 con; tập trung tại các huyện: Can Lộc, Hương Sơn, Hương Khê, Đức Thọ, Kỳ Anh, Thạch Hà, Nghi Xuân, Cẩm Xuyên, Vũ Quang, Lộc Hà.
c) Hươu: Đến năm 2015 hàng năm tổng đàn trên 58.100 con, đến năm 2020 hàng năm tổng đàn trên 102.300 con; tập trung tại các huyện: Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, Thạch Hà, Can Lộc và Cẩm Xuyên.
d) Tôm: Đến năm 2015 diện tích nuôi 2.590 ha (trong đó nuôi thâm canh, công nghệ cao 610 ha), đến năm 2020 diện tích 3.050 ha (nuôi thâm canh, công nghệ cao 1.300 ha), tập trung tại các huyện Nghi Xuân, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh, Lộc Hà.
4.3. Các hải sản đánh bắt có sản lượng lớn và giá trị xuất khẩu cao
Vùng đánh bắt thực hiện theo quy định về quản lý ngư trường.
(Chi tiết có các biểu Phụ lục kèm theo).
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhóm giải pháp về quy hoạch.
Trên cơ sở định hướng vùng sản xuất sản phẩm hàng hóa nông nghiệp chủ lực, các quy hoạch ngành, lĩnh vực đã có, Quy hoạch xây dựng nông thôn mới các xã tiến hành rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh các quy hoạch cho từng sản phẩm hàng hóa nông nghiệp chủ lực đến tận xã, có tính đến việc kết nối thành vùng, huyện đến tỉnh, cụ thể:
- Rà soát, bổ sung Quy hoạch phát triển các loại cây trồng, vật nuôi chủ yếu tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2007 – 2010 và định hướng 2020, để xây dựng quy hoạch chi tiết đối với các sản phẩm: Lúa, lạc, chè, lợn, bò, hươu và tôm.
- Hoàn thành lập Quy hoạch phát triển trang trại chăn nuôi lợn tập trung, công nghiệp giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020; Quy hoạch chi tiết một số vùng nuôi tôm trên cát đến năm 2020; Quy hoạch vùng trồng bưởi Phúc Trạch, cam chất lượng cao đến năm 2020; rà soát, bổ sung Quy hoạch phát triển cao su tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2010-2020; xây dựng Quy hoạch phát triển rau củ quả thực phẩm chất lượng cao, Quy hoạch chi tiết một số vùng trồng rừng nguyên liệu thâm canh gắn với chế biến sâu, chế biến tinh.
2. Nhóm giải pháp về giống
Củng cố, nâng cấp, đổi mới mô hình tổ chức sản xuất các cơ sở sản xuất giống hiện có, từng bước đầu tư xây dựng mới các cơ sở sản xuất giống thiết yếu, đảm bảo cơ bản số lượng, chất lượng giống phục vụ sản xuất nông nghiệp hàng hóa. Việc sản xuất giống ưu tiên theo hướng du nhập, chọn lọc, khảo nghiệm, đưa vào sản xuất các giống mới có năng suất, chất lượng cao, sản phẩm đạt tiêu chuẩn hàng hóa và thích ứng với biến đổi khí hậu; trước mắt ưu tiên thực hiện đối với các giống cây trồng, vật nuôi sau:
- Giống lúa: Lựa chọn giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn và trung bình, cho phẩm chất gạo tốt, năng suất, đáp ứng thị trường trong nước và xuất khẩu; năng suất cao, kháng sâu bệnh, nhất là rầy nâu, vàng lùn, lùn xoắn lá, đạo ôn và ứng phó có hiệu quả với ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
- Giống lợn: Phát triển đàn lợn giống cấp ông bà, bố mẹ đủ số lượng, chất lượng cao, đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh có 2.000 lợn nái ngoại cấp ông bà, 12.000 nái ngoại cấp bố mẹ, với đơn vị sản xuất nòng cốt, chủ lực là Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh; tạo ra dòng sản phẩm lớn, đồng nhất và có chất lượng cao, từng bước xây dựng thương hiệu sản phẩm lợn Hà Tĩnh gắn với công nghệ Thái Lan.
- Giống tôm: Trước mắt thực hiện việc ương dưỡng tôm giống, đồng thời khuyến khích, thu hút các tập đoàn lớn ngoài nước, tổ chức, cá nhân trong nước đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất giống tôm trên địa bàn tỉnh, tiến tới làm chủ công nghệ chủ động sản xuất giống tôm chất lượng cao phục vụ nuôi trồng trên địa bàn tỉnh.
- Giống hươu: Tăng cường chọn lọc, nâng cao chất lượng đàn hươu giống từng bước nâng cao hơn nữa năng suất, chất lượng sản phẩm nhung hươu.
3. Nhóm giải pháp đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất
- Sản phẩm lúa hàng hóa: Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng nhà máy chế biến gạo xuất khẩu, liên kết với hộ nông dân, các HTX nông nghiệp từ gieo trồng, chế biến, xuất khẩu; trước mắt, hình thành các mô hình liên kết giữa doanh nghiệp, làng nghề chế biến gạo, sản phẩm từ gạo với người nông dân trồng lúa.
- Sản phẩm lạc hàng hóa: Khuyến khích liên kết trực tiếp giữa doanh nghiệp thu mua chế biến với người nông dân hoặc thông qua cầu nối HTX nông nghiệp. Thu hút đầu tư xây dựng nhà máy chế biến tinh dầu lạc và các sản phẩm từ lạc, gắn với vùng nguyên liệu, đảm bảo tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.
- Bưởi Phúc Trạch và cam chất lượng cao hàng hóa: Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân phát triển trang trại quy mô lớn; hình thành các HTX trồng bưởi và cam, HTX làm đầu mối liên kết với doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm.
- Rau, củ quả công nghệ cao hàng hóa: Thu hút các tập đoàn lớn, các công ty đầu tư sản xuất rau sạch, rau, củ quả thực phẩm công nghệ cao theo tiêu chuẩn GLOBAL GAP, VietGAP. Trước mắt, tạo điều kiện cho Công ty Đại Việt Mỹ triển khai các dự án rau, củ, quả công nghệ cao tại các huyện Kỳ Anh, Can Lộc; đồng thời khuyến khích các hộ dân liên kết với Công ty để tiếp cận quy trình sản xuất công nghệ mới; từng bước hình thành các chuỗi sản xuất khép kín (từ sản xuất, đóng gói, bảo quản, tiêu thụ).
- Chè: Tạo điều kiện Công ty CP chè Hà Tĩnh, các xí nghiệp và hộ gia đình mở rộng diện tích chè theo quy hoạch; phát triển theo hướng hộ dân liên kết các công ty đầu tư vốn, chuyển giao kỹ thuật trồng chăm sóc, thu mua, bao tiêu chế biến sản phẩm cho hộ dân.
- Lợn: Tổ chức sản xuất theo hướng liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp với các hình thức tổ chức như: Hợp tác xã, trang trại, gia trại và hộ nông dân tạo chuỗi giá trị sản phẩm khép kín.
- Bò: Khuyến khích phát triển trang trại chăn nuôi bò theo hướng thâm canh, quy mô lớn gắn với việc trồng cỏ và chế biến phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn.
- Hươu: Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi hươu tại các vùng, miền có lợi thế. Thu hút các nhà đầu tư đầu tư chăn nuôi hươu tập trung quy mô gắn với xây dựng nhà máy chế biến nhung hươu phục vụ nội tiêu và xuất khẩu.
- Cao su: Phát triển diện tích cao su đại diện theo quy hoạch. Khuyến khích mở rộng diện tích cao su tiểu điền theo hướng liên kết hộ dân với doanh nghiệp: dân góp đất, lao động, doanh nghiệp đầu tư vốn, kỹ thuật, bao tiêu sản phẩm, phân chia hưởng lợi theo sản phẩm (mủ, gỗ), đảm bảo hài hòa lợi ích của các bên và khuyến khích nông dân tự chủ trồng cao su, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kỹ thuật, giống, tiêu thụ sản phẩm.
- Nguyên liệu gỗ rừng trồng: Đẩy mạnh giao đất gắn với giao rừng ổn định lâu dài cho các hộ gia đình có nhu cầu phát triển kinh tế lâm nghiệp, nhằm đẩy mạnh phát triển nguyên liệu gỗ rừng trồng; khuyến khích các doanh nghiệp thuê đất trồng rừng hoặc liên kết với hộ dân, các chủ rừng để trồng rừng gắn với đầu tư xây dựng nhà máy chế biến tinh, chế biến sâu sản phẩm xuất khẩu.
- Sản phẩm tôm nuôi đạt tiêu chuẩn xuất khẩu: Tạo điều kiện cho các hộ dân, các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh thuê đất để đầu tư nuôi tôm thâm canh, công nghệ cao theo quy hoạch của tỉnh. Khuyến khích liên kết giữa doanh nghiệp thu mua tôm nguyên liệu, chế biến với người nuôi từ con giống, thức ăn, kỹ thuật nuôi, đến bao tiêu sản phẩm.
- Các hải sản đánh bắt có sản lượng lớn và giá trị xuất khẩu cao: Thành lập các tổ đội đánh bắt trên biển; khuyến khích các doanh nghiệp thu mua, chế biến hải sản liên kết ngư dân theo hướng hợp đồng bao tiêu sản phẩm.
Nhóm giải pháp chuyển đổi tạo điều kiện thuận lợi cho tích tụ hướng tới tập trung ruộng đất
- Đẩy nhanh việc đo đạc bản đồ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận trang trại cho tổ chức và cá nhân trên địa bàn toàn tỉnh.
- Tổng kết công tác chuyển đổi ruộng đất trong 10 năm qua, rút ra các bài học kinh nghiệm, xây dựng mục tiêu, nội dung để phát động và triển khai kế hoạch đồng bộ về tích tụ ruộng đất, hướng tới tập trung ruộng đất quy mô lớn tạo điều kiện cho áp dụng cơ giới hóa, hiện đại hóa tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp.
- Lập đề án và tập trung chỉ đạo tạo quỹ đất “sạch” cho phát triển các sản phẩm hàng hóa nông nghiệp chủ lực theo quy hoạch và lộ trình xây dựng nông thôn mới của xã.

Content:
Bưởi Phúc Trạch: Đến năm 2015 diện tích đạt 1.600 ha, đến năm 2020 diện tích đạt 2.200 ha, bố trí tập trung tại các xã theo Quyết định chỉ dẫn địa lý cây bưởi Phúc Trạch thuộc huyện Hương Khê.
e) Cam chất lượng cao: Đến năm 2015 diện tích đạt 2.950 ha, đến năm 2020 diện tích đạt 4.050 ha, bố trí tập trung chủ yếu tại các huyện: Hương Khê, Vũ Quang, Hương Sơn, Can Lộc và Cẩm Xuyên.
f) Chè: Đến năm 2015 diện tích đạt 1.500 ha, đến năm 2020 diện tích đạt 2.000 ha, bố trí chủ yếu tại các huyện: Hương Sơn, Hương Khê, Kỳ Anh và Vũ Quang.
h) Cao su: Đến năm 2015 diện tích cao su đứng đạt 19.750 ha, đến năm 2020 diện tích cao su đứng đạt 26.350 ha, tập trung chủ yếu tại các huyện: Hương Khê, Hương Sơn, Kỳ Anh, Vũ Quang, Can Lộc, Cẩm Xuyên, Thạch Hà và Đức Thọ.
g) Rừng trồng nguyên liệu: Đến năm 2015 diện tích 30.000 ha, đến năm 2020 diện tích 35.000 ha, tập trung chủ yếu tại các huyện Kỳ Anh, Hương Khê, Hương Sơn, Vũ Quang, Cẩm Xuyên, Thạch Hà.
4.2. Vật nuôi
a) Lợn: Đến năm 2015 hàng năm tổng đàn 524.200 con, đến năm 2020 hàng năm tổng đàn 707.000 con; tập trung tại các huyện: Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Hương Khê, Kỳ Anh, Đức Thọ, Hương Sơn, Vũ Quang, Nghi Xuân và Lộc Hà.
b) Bò: Đến năm 2015 hàng năm tổng đàn 234.700 con, đến năm 2020 hàng năm tổng đàn 278.000 con; tập trung tại các huyện: Can Lộc, Hương Sơn, Hương Khê, Đức Thọ, Kỳ Anh, Thạch Hà, Nghi Xuân, Cẩm Xuyên, Vũ Quang, Lộc Hà.
c) Hươu: Đến năm 2015 hàng năm tổng đàn trên 58.100 con, đến năm 2020 hàng năm tổng đàn trên 102.300 con; tập trung tại các huyện: Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, Thạch Hà, Can Lộc và Cẩm Xuyên.
Tôm: Đến năm 2015 diện tích nuôi 2.590 ha (trong đó nuôi thâm canh, công nghệ cao 610 ha), đến năm 2020 diện tích 3.050 ha (nuôi thâm canh, công nghệ cao 1.300 ha), tập trung tại các huyện Nghi Xuân, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh, Lộc Hà.
4.3. Các hải sản đánh bắt có sản lượng lớn và giá trị xuất khẩu cao
Vùng đánh bắt thực hiện theo quy định về quản lý ngư trường.
(Chi tiết có các biểu Phụ lục kèm theo).
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhóm giải pháp về quy hoạch.
Trên cơ sở định hướng vùng sản xuất sản phẩm hàng hóa nông nghiệp chủ lực, các quy hoạch ngành, lĩnh vực đã có, Quy hoạch xây dựng nông thôn mới các xã tiến hành rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh các quy hoạch cho từng sản phẩm hàng hóa nông nghiệp chủ lực đến tận xã, có tính đến việc kết nối thành vùng, huyện đến tỉnh, cụ thể:
- Rà soát, bổ sung Quy hoạch phát triển các loại cây trồng, vật nuôi chủ yếu tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2007 – 2010 và định hướng 2020, để xây dựng quy hoạch chi tiết đối với các sản phẩm: Lúa, lạc, chè, lợn, bò, hươu và tôm.
- Hoàn thành lập Quy hoạch phát triển trang trại chăn nuôi lợn tập trung, công nghiệp giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020; Quy hoạch chi tiết một số vùng nuôi tôm trên cát đến năm 2020; Quy hoạch vùng trồng bưởi Phúc Trạch, cam chất lượng cao đến năm 2020; rà soát, bổ sung Quy hoạch phát triển cao su tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2010-2020; xây dựng Quy hoạch phát triển rau củ quả thực phẩm chất lượng cao, Quy hoạch chi tiết một số vùng trồng rừng nguyên liệu thâm canh gắn với chế biến sâu, chế biến tinh.
2. Nhóm giải pháp về giống
Củng cố, nâng cấp, đổi mới mô hình tổ chức sản xuất các cơ sở sản xuất giống hiện có, từng bước đầu tư xây dựng mới các cơ sở sản xuất giống thiết yếu, đảm bảo cơ bản số lượng, chất lượng giống phục vụ sản xuất nông nghiệp hàng hóa. Việc sản xuất giống ưu tiên theo hướng du nhập, chọn lọc, khảo nghiệm, đưa vào sản xuất các giống mới có năng suất, chất lượng cao, sản phẩm đạt tiêu chuẩn hàng hóa và thích ứng với biến đổi khí hậu; trước mắt ưu tiên thực hiện đối với các giống cây trồng, vật nuôi sau:
- Giống lúa: Lựa chọn giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn và trung bình, cho phẩm chất gạo tốt, năng suất, đáp ứng thị trường trong nước và xuất khẩu; năng suất cao, kháng sâu bệnh, nhất là rầy nâu, vàng lùn, lùn xoắn lá, đạo ôn và ứng phó có hiệu quả với ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
- Giống lợn: Phát triển đàn lợn giống cấp ông bà, bố mẹ đủ số lượng, chất lượng cao, đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh có 2.000 lợn nái ngoại cấp ông bà, 12.000 nái ngoại cấp bố mẹ, với đơn vị sản xuất nòng cốt, chủ lực là Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh; tạo ra dòng sản phẩm lớn, đồng nhất và có chất lượng cao, từng bước xây dựng thương hiệu sản phẩm lợn Hà Tĩnh gắn với công nghệ Thái Lan.
- Giống tôm: Trước mắt thực hiện việc ương dưỡng tôm giống, đồng thời khuyến khích, thu hút các tập đoàn lớn ngoài nước, tổ chức, cá nhân trong nước đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất giống tôm trên địa bàn tỉnh, tiến tới làm chủ công nghệ chủ động sản xuất giống tôm chất lượng cao phục vụ nuôi trồng trên địa bàn tỉnh.
- Giống hươu: Tăng cường chọn lọc, nâng cao chất lượng đàn hươu giống từng bước nâng cao hơn nữa năng suất, chất lượng sản phẩm nhung hươu.
3. Nhóm giải pháp đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất
- Sản phẩm lúa hàng hóa: Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng nhà máy chế biến gạo xuất khẩu, liên kết với hộ nông dân, các HTX nông nghiệp từ gieo trồng, chế biến, xuất khẩu; trước mắt, hình thành các mô hình liên kết giữa doanh nghiệp, làng nghề chế biến gạo, sản phẩm từ gạo với người nông dân trồng lúa.
- Sản phẩm lạc hàng hóa: Khuyến khích liên kết trực tiếp giữa doanh nghiệp thu mua chế biến với người nông dân hoặc thông qua cầu nối HTX nông nghiệp. Thu hút đầu tư xây dựng nhà máy chế biến tinh dầu lạc và các sản phẩm từ lạc, gắn với vùng nguyên liệu, đảm bảo tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.
- Bưởi Phúc Trạch và cam chất lượng cao hàng hóa: Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân phát triển trang trại quy mô lớn; hình thành các HTX trồng bưởi và cam, HTX làm đầu mối liên kết với doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm.
- Rau, củ quả công nghệ cao hàng hóa: Thu hút các tập đoàn lớn, các công ty đầu tư sản xuất rau sạch, rau, củ quả thực phẩm công nghệ cao theo tiêu chuẩn GLOBAL GAP, VietGAP. Trước mắt, tạo điều kiện cho Công ty Đại Việt Mỹ triển khai các dự án rau, củ, quả công nghệ cao tại các huyện Kỳ Anh, Can Lộc; đồng thời khuyến khích các hộ dân liên kết với Công ty để tiếp cận quy trình sản xuất công nghệ mới; từng bước hình thành các chuỗi sản xuất khép kín (từ sản xuất, đóng gói, bảo quản, tiêu thụ).
- Chè: Tạo điều kiện Công ty CP chè Hà Tĩnh, các xí nghiệp và hộ gia đình mở rộng diện tích chè theo quy hoạch; phát triển theo hướng hộ dân liên kết các công ty đầu tư vốn, chuyển giao kỹ thuật trồng chăm sóc, thu mua, bao tiêu chế biến sản phẩm cho hộ dân.
- Lợn: Tổ chức sản xuất theo hướng liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp với các hình thức tổ chức như: Hợp tác xã, trang trại, gia trại và hộ nông dân tạo chuỗi giá trị sản phẩm khép kín.
- Bò: Khuyến khích phát triển trang trại chăn nuôi bò theo hướng thâm canh, quy mô lớn gắn với việc trồng cỏ và chế biến phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn.
- Hươu: Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi hươu tại các vùng, miền có lợi thế. Thu hút các nhà đầu tư đầu tư chăn nuôi hươu tập trung quy mô gắn với xây dựng nhà máy chế biến nhung hươu phục vụ nội tiêu và xuất khẩu.
- Cao su: Phát triển diện tích cao su đại diện theo quy hoạch. Khuyến khích mở rộng diện tích cao su tiểu điền theo hướng liên kết hộ dân với doanh nghiệp: dân góp đất, lao động, doanh nghiệp đầu tư vốn, kỹ thuật, bao tiêu sản phẩm, phân chia hưởng lợi theo sản phẩm (mủ, gỗ), đảm bảo hài hòa lợi ích của các bên và khuyến khích nông dân tự chủ trồng cao su, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kỹ thuật, giống, tiêu thụ sản phẩm.
- Nguyên liệu gỗ rừng trồng: Đẩy mạnh giao đất gắn với giao rừng ổn định lâu dài cho các hộ gia đình có nhu cầu phát triển kinh tế lâm nghiệp, nhằm đẩy mạnh phát triển nguyên liệu gỗ rừng trồng; khuyến khích các doanh nghiệp thuê đất trồng rừng hoặc liên kết với hộ dân, các chủ rừng để trồng rừng gắn với đầu tư xây dựng nhà máy chế biến tinh, chế biến sâu sản phẩm xuất khẩu.
- Sản phẩm tôm nuôi đạt tiêu chuẩn xuất khẩu: Tạo điều kiện cho các hộ dân, các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh thuê đất để đầu tư nuôi tôm thâm canh, công nghệ cao theo quy hoạch của tỉnh. Khuyến khích liên kết giữa doanh nghiệp thu mua tôm nguyên liệu, chế biến với người nuôi từ con giống, thức ăn, kỹ thuật nuôi, đến bao tiêu sản phẩm.
- Các hải sản đánh bắt có sản lượng lớn và giá trị xuất khẩu cao: Thành lập các tổ đội đánh bắt trên biển; khuyến khích các doanh nghiệp thu mua, chế biến hải sản liên kết ngư dân theo hướng hợp đồng bao tiêu sản phẩm.
Nhóm giải pháp chuyển đổi tạo điều kiện thuận lợi cho tích tụ hướng tới tập trung ruộng đất
- Đẩy nhanh việc đo đạc bản đồ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận trang trại cho tổ chức và cá nhân trên địa bàn toàn tỉnh.
- Tổng kết công tác chuyển đổi ruộng đất trong 10 năm qua, rút ra các bài học kinh nghiệm, xây dựng mục tiêu, nội dung để phát động và triển khai kế hoạch đồng bộ về tích tụ ruộng đất, hướng tới tập trung ruộng đất quy mô lớn tạo điều kiện cho áp dụng cơ giới hóa, hiện đại hóa tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp.
- Lập đề án và tập trung chỉ đạo tạo quỹ đất “sạch” cho phát triển các sản phẩm hàng hóa nông nghiệp chủ lực theo quy hoạch và lộ trình xây dựng nông thôn mới của xã.