Document: Khoản 5 Điều 26 Thông tư 47/2014/TT-BTNMT kỹ thuật thành lập bản đồ hành chính các cấp mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "47/2014/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "47/2014/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "47/2014/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "47/2014/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "47/2014/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 26 Thông tư 47/2014/TT-BTNMT kỹ thuật thành lập bản đồ hành chính các cấp mới nhất

Điều 26. Chỉ tiêu nội dung bản đồ hành chính toàn quốc nhà nước
...
5. Yếu tố dân cư
a) Thể hiện có chọn lọc các điểm dân cư. Thể hiện điểm dân cư bằng ký hiệu phi tỷ lệ, phân loại theo số dân như sau:
Điểm dân cư có số dân từ 1.500.000 người trở lên;
Điểm dân cư có số dân từ 500.000 người đến dưới 1.500.000 người;
Điểm dân cư có số dân từ 250.000 người đến dưới 500.000 người;
Điểm dân cư có số dân từ 100.000 người đến dưới 250.000 người;
Điểm dân cư có số dân từ 50.000 người đến dưới 100.000 người;
Điểm dân cư có số dân dưới 50.000 người.
b) Thể hiện đầy đủ điểm dân cư thị xã, thành phố; các thị trấn lựa chọn biểu thị phù hợp với khả năng dung nạp của bản đồ;
c) Thể hiện có lựa chọn các điểm dân cư nông thôn. Ưu tiên các điểm dân cư có số dân lớn hơn, điểm dân cư có tên gọi là các địa danh nổi tiếng hoặc có tính định hướng đồng thời đảm bảo mật độ phân bố;
d) Ghi chú tên tất cả điểm dân cư đã được lựa chọn và phân loại như sau: thủ đô, thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố trực thuộc tỉnh; thị xã; thị trấn; các điểm dân cư nông thôn;
đ) Phân biệt điểm dân cư là trung tâm hành chính cấp tỉnh, huyện.

Content:
Yếu tố dân cư
a) Thể hiện có chọn lọc các điểm dân cư. Thể hiện điểm dân cư bằng ký hiệu phi tỷ lệ, phân loại theo số dân như sau:
Điểm dân cư có số dân từ 1.500.000 người trở lên;
Điểm dân cư có số dân từ 500.000 người đến dưới 1.500.000 người;
Điểm dân cư có số dân từ 250.000 người đến dưới 500.000 người;
Điểm dân cư có số dân từ 100.000 người đến dưới 250.000 người;
Điểm dân cư có số dân từ 50.000 người đến dưới 100.000 người;
Điểm dân cư có số dân dưới 50.000 người.
b) Thể hiện đầy đủ điểm dân cư thị xã, thành phố; các thị trấn lựa chọn biểu thị phù hợp với khả năng dung nạp của bản đồ;
c) Thể hiện có lựa chọn các điểm dân cư nông thôn. Ưu tiên các điểm dân cư có số dân lớn hơn, điểm dân cư có tên gọi là các địa danh nổi tiếng hoặc có tính định hướng đồng thời đảm bảo mật độ phân bố;
d) Ghi chú tên tất cả điểm dân cư đã được lựa chọn và phân loại như sau: thủ đô, thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố trực thuộc tỉnh; thị xã; thị trấn; các điểm dân cư nông thôn;
đ) Phân biệt điểm dân cư là trung tâm hành chính cấp tỉnh, huyện.