Document: Điều 1 Quyết định 10/2015/QĐ-UBND mức phụ cấp với những người hoạt động không chuyên trách Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "24/07/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "24/07/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "24/07/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "24/07/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "24/07/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 10/2015/QĐ-UBND mức phụ cấp với những người hoạt động không chuyên trách Điện Biên có nội dung như sau:

Điều 1. Giao số lượng, bố trí, sử dụng và chế độ chính sách đối với cán bộ công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
1. Số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã):
a. Cấp xã loại 1 được bố trí tối đa 25 cán bộ, công chức;
b. Cấp xã loại 2 được bố trí tối đa 23 cán bộ, công chức;
c. Cấp xã loại 3 được bố trí tối đa 21 cán bộ, công chức;
2. Bố trí, sử dụng cán bộ, công chức ở cấp xã.
a) Cán bộ cấp xã:
Mỗi chức danh cán bộ cấp xã được bố trí tối đa không quá 01 người đảm nhiệm, riêng chức danh Phó Chủ tịch UBND cấp xã được bố trí theo số lượng quy định hiện hành của pháp luật.
b) Công chức cấp xã:
Đối với các chức danh công chức: Trưởng Công an, Chỉ huy Trưởng Quân sự được bố trí 01 người đối với mỗi chức danh đảm nhiệm.
Chức danh Văn hóa - Xã hội và chức danh Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường đối với xã được bố trí 02 người đối với mỗi chức danh đảm nhiệm.
Các chức danh công chức: Văn phòng - Thống kê, Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch đối với xã, phường, thị trấn và chức danh Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) được bố trí phù hợp theo yêu cầu nhiệm vụ và có thể bố trí thêm nếu thực sự cần thiết, nhưng không vượt quá số lượng cán bộ, công chức được giao.
c) Nguyên tắc bố trí cán bộ, công chức cấp xã
Việc bố trí cán bộ, công chức phải đảm bảo có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống tốt; đảm bảo tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn và năng lực công tác. Đồng thời phải phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, số lượng theo quy định. Phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ ở cơ sở, phải thực sự cần thiết mới bố trí cán bộ để đảm nhiệm.
Việc bố trí cán bộ, công chức cấp xã (bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về làm cán bộ, công chức cấp xã) phải đảm bảo các lĩnh vực công tác, nhiệm vụ của cấp ủy, chính quyền cấp xã đều có người đảm nhiệm. Ngoài các tiêu chuẩn theo quy định hiện hành, khi bố trí cần ưu tiên những người có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên để giới thiệu giữ các chức vụ là cán bộ cấp xã.
Đối với việc bố trí công chức cấp xã, ngoài quy định nêu trên thì phải đảm bảo về số lượng, yêu cầu về trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm nhiệm.
3. Chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở cấp xã
a) Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP.
b) Cán bộ, công chức cấp xã thực hiện chế độ Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế, chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP.
c) Riêng đối với Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam cấp xã là người được hưởng chế độ hưu trí, ngoài lương hưu hiện hưởng, hàng tháng được hưởng 100% mức lương bậc 01 của chức danh đảm nhiệm theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP và không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Sau thời gian đủ 5 năm (60 tháng) xếp bậc 1 nếu hoàn thành nhiệm vụ được giao và không bị kỷ luật trong suốt thời gian này thì được hưởng 100% mức lương bậc 2 của chức danh đảm nhiệm.

Content:
Điều 1. Giao số lượng, bố trí, sử dụng và chế độ chính sách đối với cán bộ công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
1. Số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã):
a. Cấp xã loại 1 được bố trí tối đa 25 cán bộ, công chức;
b. Cấp xã loại 2 được bố trí tối đa 23 cán bộ, công chức;
c. Cấp xã loại 3 được bố trí tối đa 21 cán bộ, công chức;
2. Bố trí, sử dụng cán bộ, công chức ở cấp xã.
a) Cán bộ cấp xã:
Mỗi chức danh cán bộ cấp xã được bố trí tối đa không quá 01 người đảm nhiệm, riêng chức danh Phó Chủ tịch UBND cấp xã được bố trí theo số lượng quy định hiện hành của pháp luật.
b) Công chức cấp xã:
Đối với các chức danh công chức: Trưởng Công an, Chỉ huy Trưởng Quân sự được bố trí 01 người đối với mỗi chức danh đảm nhiệm.
Chức danh Văn hóa - Xã hội và chức danh Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường đối với xã được bố trí 02 người đối với mỗi chức danh đảm nhiệm.
Các chức danh công chức: Văn phòng - Thống kê, Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch đối với xã, phường, thị trấn và chức danh Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) được bố trí phù hợp theo yêu cầu nhiệm vụ và có thể bố trí thêm nếu thực sự cần thiết, nhưng không vượt quá số lượng cán bộ, công chức được giao.
c) Nguyên tắc bố trí cán bộ, công chức cấp xã
Việc bố trí cán bộ, công chức phải đảm bảo có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống tốt; đảm bảo tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn và năng lực công tác. Đồng thời phải phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, số lượng theo quy định. Phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ ở cơ sở, phải thực sự cần thiết mới bố trí cán bộ để đảm nhiệm.
Việc bố trí cán bộ, công chức cấp xã (bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về làm cán bộ, công chức cấp xã) phải đảm bảo các lĩnh vực công tác, nhiệm vụ của cấp ủy, chính quyền cấp xã đều có người đảm nhiệm. Ngoài các tiêu chuẩn theo quy định hiện hành, khi bố trí cần ưu tiên những người có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên để giới thiệu giữ các chức vụ là cán bộ cấp xã.
Đối với việc bố trí công chức cấp xã, ngoài quy định nêu trên thì phải đảm bảo về số lượng, yêu cầu về trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm nhiệm.
3. Chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở cấp xã
a) Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP.
b) Cán bộ, công chức cấp xã thực hiện chế độ Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế, chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP.
c) Riêng đối với Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam cấp xã là người được hưởng chế độ hưu trí, ngoài lương hưu hiện hưởng, hàng tháng được hưởng 100% mức lương bậc 01 của chức danh đảm nhiệm theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP và không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Sau thời gian đủ 5 năm (60 tháng) xếp bậc 1 nếu hoàn thành nhiệm vụ được giao và không bị kỷ luật trong suốt thời gian này thì được hưởng 100% mức lương bậc 2 của chức danh đảm nhiệm.