Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 169/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học Lâm Đồng 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "23/01/2017", "sign_number": "169/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "23/01/2017", "sign_number": "169/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "23/01/2017", "sign_number": "169/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "23/01/2017", "sign_number": "169/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "23/01/2017", "sign_number": "169/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 169/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học Lâm Đồng 2017

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Các dự án có liên quan được lồng ghép.
(Chi tiết các chương trình, nhiệm vụ, dự án ưu tiên đầu tư tại biểu 03, biểu 04 đính kèm).
V. Vốn đầu tư
Tổng kinh phí thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án ưu tiên thực hiện trong kỳ quy hoạch từ 2017 - 2030 khoảng 1.329,2 tỷ đồng; trong đó giai đoạn 2017 - 2020 khoảng 510,2 tỷ đồng; giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 716,5 tỷ đồng và giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 102,5 tỷ đồng; cụ thể:
- Vốn địa phương: 46,0 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 3,46% tổng kinh phí;
- Vốn trung ương: 440,3 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 33,13% tổng kinh phí;
- Vốn xã hội hóa: 680,7 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 51,21% tổng kinh phí;
- Vốn nước ngoài: 162,2 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 12,20% tổng kinh phí.
(Chi tiết khái toán vốn đầu tư tại biểu 05 đính kèm).
Các chương trình, nhiệm vụ, dự án đã được ghi vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2017 - 2020 thì triển khai thực hiện theo kế hoạch; các chương trình, nhiệm vụ, dự án chưa được ghi vốn thì tiếp tục kiến nghị, bố trí, lồng ghép các nguồn vốn khác để thực hiện.
VI. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách:
- Rà soát, bổ sung, xây dựng các văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, cơ chế quản lý các khu bảo tồn đã có và các khu bảo tồn thành lập mới. Xây dựng các quy định của tỉnh về buôn bán động vật hoang dã, sử dụng các loài hoang dã (cây thuốc, hương liệu, các lâm sản ngoài gỗ,...); các cơ chế quản lý an toàn sinh học, sinh vật biến đổi gen, quản lý nguồn gen, chia sẻ lợi nhuận từ đa dạng sinh học.
- Xây dựng quy chế hoạt động và nguyên tắc phối hợp giữa vùng đệm với khu bảo tồn. Bổ sung và hoàn thiện cơ chế, chính sách và xây dựng các mô hình phát triển vùng đệm tạo sinh kế ổn định cho người dân.
- Xây dựng các quy ước, hương ước về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học của cộng đồng dân cư thôn, xã. Xây dựng và ban hành quy định về hợp tác và trách nhiệm trong hoạt động du lịch sinh thái ở các khu bảo tồn.
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia bảo tồn đa dạng sinh học. Xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích nhằm đẩy mạnh xã hội hóa công tác quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.
- Nghiên cứu ban hành các chính sách khen thưởng, động viên kịp thời các tổ chức, cá nhân có thành tích; đồng thời có các chế tài, hình thức xử lý đối với cá nhân tổ chức, vi phạm, đặc biệt đối với các trường hợp chống người thi hành nhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.
2. Giải pháp về tuyên truyền:
- Xây dựng chương trình hành động, kế hoạch tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học hàng năm. Các nội dung tuyên truyền, giáo dục dễ hiểu, dễ nhớ bằng nhiều hình thức như: pa nô, áp phích, biển báo, loa đài, ấn phẩm, tờ rơi; tổ chức các chiến dịch tuyên truyền, các đợt ra quân về bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học; thi tìm hiểu về đa dạng sinh học;...
- Nâng cao nhận thức và tinh thần trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương trong toàn tỉnh, đặc biệt là các địa phương có các khu bảo tồn. Tăng cường trách nhiệm các cấp, các ngành và cộng đồng dân cư trong việc bảo tồn đa dạng sinh học, đặc biệt là cộng đồng dân cư sống trong và xung quanh các khu bảo tồn.
- Kết hợp với các hoạt động của các tổ chức Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, các trường học để lồng ghép các chương trình giáo dục tuyên truyền về quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, phổ biến kiến thức khuyến nông, khuyến lâm, các kỹ thuật sản xuất nông lâm nghiệp bền vững cho người dân địa phương.
- Ban quản lý các khu bảo tồn có kế hoạch phối hợp với chính quyền địa phương, ký kết quy chế phối hợp với nội dung cụ thể, quy định rõ trách nhiệm các bên để triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ của khu bảo tồn và công tác bảo tồn đa dạng sinh học ở địa phương.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các Hội quần chúng trong công tác bảo vệ thiên nhiên và đa dạng sinh học. Xây dựng mô hình quần chúng tự giác tham gia bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, nuôi trồng các loại cây, con nhằm bảo tồn nguồn gen động - thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng, đồng thời nhân rộng những điển hình tiên tiến.
3. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực:
- Duy trì và củng cố hệ thống tổ chức ở các Vườn Quốc gia: Bidoup - Núi Bà, Cát Tiên. Bổ sung chức năng nhiệm vụ cho các đơn vị chủ rừng để quản lý các khu bảo tồn mới thành lập. Đảm bảo số lượng, nâng cao chất lượng cán bộ, viên chức đáp ứng yêu cầu quản lý, chuyên môn. Tăng cường trách nhiệm Ban quản lý các khu bảo tồn, bảo đảm thực hiện đầy đủ chức năng nhiệm vụ và loại hình tổ chức đơn vị sự nghiệp.
- Tăng cường năng lực của các cơ quan quản lý, giám sát đa dạng sinh học của tỉnh và cán bộ có liên quan đến bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học thông qua việc đào tạo chuyên môn nghiệp vụ.
- Xây dựng, đào tạo và sử dụng, khai thác hiệu quả thông tin từ ngân hàng dữ liệu đa dạng sinh học thống nhất trên địa bàn tỉnh. Kết nối và chia sẻ thông tin bảo tồn đa dạng sinh học giữa các cơ quan chuyên môn trong tỉnh, giữa địa phương với các tỉnh và với cơ quan quản lý trung ương.
4. Giải pháp về khoa học, công nghệ:
- Tăng cường phối hợp giữa các viện nghiên cứu, trường đại học, các tổ chức khoa học trong nước và quốc tế tiến hành các nghiên cứu, điều tra chuyên đề, đánh giá đầy đủ hiện trạng đa dạng sinh học.
- Điều tra chi tiết nguồn tài nguyên đa dạng sinh học (cả trên cạn và dưới nước), các hệ sinh thái đặc thù, các loài động - thực vật và lâm sản ngoài gỗ có giá trị kinh tế cao, nhằm đề xuất các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học phù hợp đối với từng khu bảo tồn. Điều tra bổ sung thực trạng và đề xuất biện pháp ngăn chặn sự xâm hại của các sinh vật ngoại lai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Nghiên cứu bổ sung, cập nhật thông tin và xây dựng cơ sở quản lý dữ liệu đa dạng sinh học, chú trọng ứng dụng GIS, ảnh vệ tinh; nghiên cứu xây dựng các mô hình kinh tế hộ gia đình, mô hình nông lâm kết hợp, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, nông nghiệp công nghệ cao; nghiên cứu về giống và trồng rừng, phục hồi rừng tự nhiên, làm giàu, xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên, chú trọng đến các loài cây bản địa có giá trị.
- Tiếp cận các công nghệ mới phục vụ cho công tác chuyên môn của khu bảo tồn như nuôi cấy mô tế bào, nhân giống các loài thực vật quý hiếm; các kỹ thuật về chăm sóc, phục hồi, gây nuôi, nhân giống các loài động vật hoang dã cần ưu tiên bảo tồn. Xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học toàn tỉnh, ứng dụng công nghệ thông tin thiết lập mạng lưới giám sát đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn, cập nhật đến từng trạm kiểm lâm, điểm quan sát.
- Tập huấn nâng cao kỹ năng điều tra, giám sát các hệ sinh thái, các khu bảo tồn; sử dụng các thiết bị khoa học, công nghệ để thu thập, xử lý và bảo quản mẫu động, thực vật phù hợp;...
5. Giải pháp về hợp tác quốc tế:
Hợp tác với các Viện nghiên cứu, Trường đại học, các tổ chức khoa học trong và ngoài nước nhằm thu hút các nguồn tài trợ về tài chính, kỹ thuật, công nghệ hiện đại, đào tạo cán bộ chuyên môn, máy móc, thiết bị... trong nghiên cứu bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học.
6. Giải pháp về vốn:
- Báo cáo các Bộ, ngành thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét bố trí vốn cho một số dự án đầu tư về đa dạng sinh học từ ngân sách trung ương; đồng thời cân đối nguồn ngân sách của tỉnh; nguồn phí bảo vệ môi trường thu nộp ngân sách hàng năm; nguồn thu dịch vụ môi trường rừng,...
- Kêu gọi đầu tư, tài trợ từ các tổ chức quốc tế như: UNDP, FFI, IUCN, WWF, vốn ODA,... tập trung vào các chương trình, dự án thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học, nâng cao năng lực, nhận thức, xây dựng các mô hình bảo tồn đa dạng sinh học, điều tra khảo sát tài nguyên động - thực vật,...

Content:
Các dự án có liên quan được lồng ghép.
(Chi tiết các chương trình, nhiệm vụ, dự án ưu tiên đầu tư tại biểu 03, biểu 04 đính kèm).
V. Vốn đầu tư
Tổng kinh phí thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án ưu tiên thực hiện trong kỳ quy hoạch từ 2017 - 2030 khoảng 1.329,2 tỷ đồng; trong đó giai đoạn 2017 - 2020 khoảng 510,2 tỷ đồng; giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 716,5 tỷ đồng và giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 102,5 tỷ đồng; cụ thể:
- Vốn địa phương: 46,0 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 3,46% tổng kinh phí;
- Vốn trung ương: 440,3 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 33,13% tổng kinh phí;
- Vốn xã hội hóa: 680,7 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 51,21% tổng kinh phí;
- Vốn nước ngoài: 162,2 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 12,20% tổng kinh phí.
(Chi tiết khái toán vốn đầu tư tại biểu 05 đính kèm).
Các chương trình, nhiệm vụ, dự án đã được ghi vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2017 - 2020 thì triển khai thực hiện theo kế hoạch; các chương trình, nhiệm vụ, dự án chưa được ghi vốn thì tiếp tục kiến nghị, bố trí, lồng ghép các nguồn vốn khác để thực hiện.
VI. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách:
- Rà soát, bổ sung, xây dựng các văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, cơ chế quản lý các khu bảo tồn đã có và các khu bảo tồn thành lập mới. Xây dựng các quy định của tỉnh về buôn bán động vật hoang dã, sử dụng các loài hoang dã (cây thuốc, hương liệu, các lâm sản ngoài gỗ,...); các cơ chế quản lý an toàn sinh học, sinh vật biến đổi gen, quản lý nguồn gen, chia sẻ lợi nhuận từ đa dạng sinh học.
- Xây dựng quy chế hoạt động và nguyên tắc phối hợp giữa vùng đệm với khu bảo tồn. Bổ sung và hoàn thiện cơ chế, chính sách và xây dựng các mô hình phát triển vùng đệm tạo sinh kế ổn định cho người dân.
- Xây dựng các quy ước, hương ước về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học của cộng đồng dân cư thôn, xã. Xây dựng và ban hành quy định về hợp tác và trách nhiệm trong hoạt động du lịch sinh thái ở các khu bảo tồn.
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia bảo tồn đa dạng sinh học. Xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích nhằm đẩy mạnh xã hội hóa công tác quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.
- Nghiên cứu ban hành các chính sách khen thưởng, động viên kịp thời các tổ chức, cá nhân có thành tích; đồng thời có các chế tài, hình thức xử lý đối với cá nhân tổ chức, vi phạm, đặc biệt đối với các trường hợp chống người thi hành nhiệm vụ quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.
2. Giải pháp về tuyên truyền:
- Xây dựng chương trình hành động, kế hoạch tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học hàng năm. Các nội dung tuyên truyền, giáo dục dễ hiểu, dễ nhớ bằng nhiều hình thức như: pa nô, áp phích, biển báo, loa đài, ấn phẩm, tờ rơi; tổ chức các chiến dịch tuyên truyền, các đợt ra quân về bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học; thi tìm hiểu về đa dạng sinh học;...
- Nâng cao nhận thức và tinh thần trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương trong toàn tỉnh, đặc biệt là các địa phương có các khu bảo tồn. Tăng cường trách nhiệm các cấp, các ngành và cộng đồng dân cư trong việc bảo tồn đa dạng sinh học, đặc biệt là cộng đồng dân cư sống trong và xung quanh các khu bảo tồn.
- Kết hợp với các hoạt động của các tổ chức Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, các trường học để lồng ghép các chương trình giáo dục tuyên truyền về quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, phổ biến kiến thức khuyến nông, khuyến lâm, các kỹ thuật sản xuất nông lâm nghiệp bền vững cho người dân địa phương.
- Ban quản lý các khu bảo tồn có kế hoạch phối hợp với chính quyền địa phương, ký kết quy chế phối hợp với nội dung cụ thể, quy định rõ trách nhiệm các bên để triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ của khu bảo tồn và công tác bảo tồn đa dạng sinh học ở địa phương.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các Hội quần chúng trong công tác bảo vệ thiên nhiên và đa dạng sinh học. Xây dựng mô hình quần chúng tự giác tham gia bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, nuôi trồng các loại cây, con nhằm bảo tồn nguồn gen động - thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng, đồng thời nhân rộng những điển hình tiên tiến.
3. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực:
- Duy trì và củng cố hệ thống tổ chức ở các Vườn Quốc gia: Bidoup - Núi Bà, Cát Tiên. Bổ sung chức năng nhiệm vụ cho các đơn vị chủ rừng để quản lý các khu bảo tồn mới thành lập. Đảm bảo số lượng, nâng cao chất lượng cán bộ, viên chức đáp ứng yêu cầu quản lý, chuyên môn. Tăng cường trách nhiệm Ban quản lý các khu bảo tồn, bảo đảm thực hiện đầy đủ chức năng nhiệm vụ và loại hình tổ chức đơn vị sự nghiệp.
- Tăng cường năng lực của các cơ quan quản lý, giám sát đa dạng sinh học của tỉnh và cán bộ có liên quan đến bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học thông qua việc đào tạo chuyên môn nghiệp vụ.
- Xây dựng, đào tạo và sử dụng, khai thác hiệu quả thông tin từ ngân hàng dữ liệu đa dạng sinh học thống nhất trên địa bàn tỉnh. Kết nối và chia sẻ thông tin bảo tồn đa dạng sinh học giữa các cơ quan chuyên môn trong tỉnh, giữa địa phương với các tỉnh và với cơ quan quản lý trung ương.
4. Giải pháp về khoa học, công nghệ:
- Tăng cường phối hợp giữa các viện nghiên cứu, trường đại học, các tổ chức khoa học trong nước và quốc tế tiến hành các nghiên cứu, điều tra chuyên đề, đánh giá đầy đủ hiện trạng đa dạng sinh học.
- Điều tra chi tiết nguồn tài nguyên đa dạng sinh học (cả trên cạn và dưới nước), các hệ sinh thái đặc thù, các loài động - thực vật và lâm sản ngoài gỗ có giá trị kinh tế cao, nhằm đề xuất các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học phù hợp đối với từng khu bảo tồn. Điều tra bổ sung thực trạng và đề xuất biện pháp ngăn chặn sự xâm hại của các sinh vật ngoại lai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Nghiên cứu bổ sung, cập nhật thông tin và xây dựng cơ sở quản lý dữ liệu đa dạng sinh học, chú trọng ứng dụng GIS, ảnh vệ tinh; nghiên cứu xây dựng các mô hình kinh tế hộ gia đình, mô hình nông lâm kết hợp, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, nông nghiệp công nghệ cao; nghiên cứu về giống và trồng rừng, phục hồi rừng tự nhiên, làm giàu, xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên, chú trọng đến các loài cây bản địa có giá trị.
- Tiếp cận các công nghệ mới phục vụ cho công tác chuyên môn của khu bảo tồn như nuôi cấy mô tế bào, nhân giống các loài thực vật quý hiếm; các kỹ thuật về chăm sóc, phục hồi, gây nuôi, nhân giống các loài động vật hoang dã cần ưu tiên bảo tồn. Xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học toàn tỉnh, ứng dụng công nghệ thông tin thiết lập mạng lưới giám sát đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn, cập nhật đến từng trạm kiểm lâm, điểm quan sát.
- Tập huấn nâng cao kỹ năng điều tra, giám sát các hệ sinh thái, các khu bảo tồn; sử dụng các thiết bị khoa học, công nghệ để thu thập, xử lý và bảo quản mẫu động, thực vật phù hợp;...
5. Giải pháp về hợp tác quốc tế:
Hợp tác với các Viện nghiên cứu, Trường đại học, các tổ chức khoa học trong và ngoài nước nhằm thu hút các nguồn tài trợ về tài chính, kỹ thuật, công nghệ hiện đại, đào tạo cán bộ chuyên môn, máy móc, thiết bị... trong nghiên cứu bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học.
Giải pháp về vốn:
- Báo cáo các Bộ, ngành thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét bố trí vốn cho một số dự án đầu tư về đa dạng sinh học từ ngân sách trung ương; đồng thời cân đối nguồn ngân sách của tỉnh; nguồn phí bảo vệ môi trường thu nộp ngân sách hàng năm; nguồn thu dịch vụ môi trường rừng,...
- Kêu gọi đầu tư, tài trợ từ các tổ chức quốc tế như: UNDP, FFI, IUCN, WWF, vốn ODA,... tập trung vào các chương trình, dự án thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học, nâng cao năng lực, nhận thức, xây dựng các mô hình bảo tồn đa dạng sinh học, điều tra khảo sát tài nguyên động - thực vật,...