Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2286/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch Vùng phía Tây đô thị Vĩnh Phúc đến 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2286/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch Vùng phía Tây đô thị Vĩnh Phúc đến 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng Vùng, gồm những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các chỉ tiêu dự báo phát triển vùng đến năm 2030
5.1. Kinh tế
- Xây dựng cơ cấu kinh tế của toàn vùng trên cơ sở tiếp tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và nông - lâm nghiệp; từng bước chuyển dịch theo hướng dịch vụ - công nghiệp, xây dựng và nông - lâm nghiệp trong những năm 20 của thế kỷ XXI.
- Giữ mức độ tăng trưởng nhanh, ổn định từ 10-15% trung bình năm.
- Thu nhập bình quân hàng năm (GDP/người):
+ Hiện trạng (năm 2013): 1.200 USD/người/năm (toàn tỉnh là 2.700 USD/người/năm).
+ Dự báo đến năm 2020: 4.000 USD/người/năm (số liệu dự báo toàn tỉnh theo Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh là 5.600 USD/người/năm).
+ Dự báo đến năm 2030: 11.000 USD/người/năm (số liệu dự báo toàn tỉnh theo Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh là 16.000 USD/người/năm).
+ Xây dựng cơ cấu kinh tế toàn tỉnh trên cơ sở tiếp tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu đến năm 2030, nông, lâm nghiệp và thủy sản 5%, công nghiệp xây dựng 54%, dịch vụ 41 %; từng bước chuyển dịch theo hướng dịch vụ, công nghiệp và nông nghiệp sau năm 2030 của thế kỷ XXI.
5.2. Dân số
- Dự báo chỉ tiêu tăng trung bình hàng năm là 1,25%.
- Hiện trạng (năm 2013): Dân số 262.660 người, trong đó:
+ Dân số đô thị: 22.406 người
+ Dân số nông thôn: 240.254 người
+ Tỷ lệ đô thị hóa: 8,5%
- Dự báo đến năm 2020: Dân số khoảng 290.000 người, trong đó:
+ Dự báo dân số đô thị 89.500 người
+ Dân số nông thôn 200.500 người
+ Tỷ lệ đô thị hoá là 30,8%
- Dự báo đến năm 2030: Dân số khoảng 324.000 người, trong đó:
+ Dân số đô thị 124.300 người
+ Dân số nông thôn 199.700 người
+ Tỷ lệ đô thị hoá là 38,3%
5.3. Cơ cấu sử dụng đất
Tổng quỹ đất tự nhiên: 36.734,07 ha, bao gồm:
...
b) Đất nông nghiệp: Khoảng 24.500ha, trong đó bảo tồn khoảng 8.410ha đất trồng lúa nước đến năm 2030 thuộc phạm vi lập quy hoạch.
Các chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng đô thị và nông thôn tính toán theo nhu cầu phát triển phù hợp với Tiêu chuẩn, Quy phạm và Quy chuẩn của Việt Nam.

Content:
Đất nông nghiệp: Khoảng 24.500ha, trong đó bảo tồn khoảng 8.410ha đất trồng lúa nước đến năm 2030 thuộc phạm vi lập quy hoạch.
Các chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng đô thị và nông thôn tính toán theo nhu cầu phát triển phù hợp với Tiêu chuẩn, Quy phạm và Quy chuẩn của Việt Nam.