Document: Điều 1 Quyết định 5338/QĐ-UBND 2013 quy hoạch phân khu VI thuộc Khu đô thị Tây Bắc Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5338/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5338/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5338/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5338/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5338/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5338/QĐ-UBND 2013 quy hoạch phân khu VI thuộc Khu đô thị Tây Bắc Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu VI, thuộc khu đô thị Tây Bắc thành phố (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch;
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc thị trấn Củ Chi và xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Bắc giáp: Quốc lộ 22.
+ Phía Tây Bắc giáp: Tỉnh lộ 8, Khu V - khu đô thị Tây Bắc.
+ Phía Tây Nam giáp: Khu III - khu đô thị Tây Bắc.
+ Phía Nam giáp: Khu I và khu II - Khu đô thị Tây Bắc.
+ Phía Đông giáp: Khu VII - Khu đô thị Tây Bắc.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 344,23 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch:
+ Khu đô thị du lịch, có thể tiếp cận dễ dàng với vùng phát triển du lịch Củ Chi là nơi có nhiều di tích lịch sử và văn hóa. Trung tâm du lịch này cung cấp các tiện ích cho du lịch và cung cấp các tiện ích công cộng tạo thêm sức hút cho tiềm năng du lịch hiện tại;
+ Khu đô thị du lịch với hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật hiện đại được cấu thành bởi các yếu tố nền tảng: Hệ thống sông nước, các không gian mở, sử dụng đất tối đa hóa khả năng tương hỗ giữa địa phương, vùng lân cận và khu vực dự án, giao thông vận tải và cơ sở hạ tầng, môi trường chất lượng.
2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch:
Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng khu đô thị Tây Bắc thành phố.
3. Đơn vị tư vấn lập quy hoạch:
Công ty Cổ phần Vạn Hội Phát - FOSUP.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 gồm:
- Thuyết minh tổng hợp (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông).
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.1. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 4.236 người.
5.2. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

812,6

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

183,2

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực hiện hữu thực hiện tái thiết đô thị (phá dỡ công trình hiện hữu để xây dựng mới). Trong đó:

m2/người

30,3

+ Đất nhóm nhà ở thấp tầng

m2/người

19,6

+ Đất nhóm nhà ở cao tầng

m2/người

10,6

- Đất phức hợp

m2/người

40,7

+ Đất sử dụng hỗn hợp có chức năng ở

m2/người

20,3

+ Đất dịch vụ “ thương mại

m2/người

14,2

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

m2/người

6,1

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

33,0

+ Đất công trình giáo dục

m2/học sinh

5,4

+ Đất thương mại dịch vụ

m2/người

27,6

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

2,1

- Đất cây xanh thể dục thể thao

m2/người

0,5

- Đất giao thông tĩnh - quảng trường giao thông

m2/người

5,8

- Đất giao thông cấp phân khu vực

km/km2

4,4

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

13,3

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/ người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/ người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2000 - 2500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0-1,5

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

≤40

Hệ số sử dụng đất

lần

2,0

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 02:2012/BXD)

Tối đa

tầng

Tối thiểu

tầng

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch có 01 đơn vị ở, 01 khu công trình công cộng cấp khu vực và khu công viên chuyên đề, được xác định như sau:
6.1.1. Đơn vị ở và các khu chức năng:
- Đơn vị ở được giới hạn bởi khu Trung tâm công trình công cộng cấp khu vực bởi đường N-D4, N-D8 ở phía Bắc; đường N1 ở phía Nam; đường N-D4 ở phía Tây; đường Dọc kênh 8 ở phía Đông.
+ Diện tích: 68,61 ha.
+ Quy mô dân số: 4.236 người.
+ Chỉ tiêu đất đơn vị ở: 130,06 m2/người.
Nguyên tắc về giải pháp phân chia, xác định ranh của đơn vị ở: khu thương mại dịch vụ ở phía Tây đơn vị ở kết nối không gian với trung tâm công cộng cấp khu vực, các khu phức hợp được đặt trung tâm đơn vị ở được tổ chức đất ở, thương mại dịch vụ, cây xanh công viên theo tỷ lệ % diện tích đất hoặc được quy đổi tương đương theo diện tích sàn. Khu giáo dục, công viên cây xanh được đặt ở trung tâm khu quy hoạch. Khu chung cư cao tầng được bố trí dọc theo đường dọc kênh 8, khu nhà ở thấp tầng được bố trí giữa khu chung cư cao tầng và khu cây xanh ven kênh.
Các khu chức năng thuộc đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a) Các khu chức năng thuộc đơn vị ở, tổng diện tích đơn vị ở: 77,58 ha.
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở) xây dựng mới, tổng diện tích 12,81 ha; trong đó:
- Nhóm nhà ở thấp tầng : diện tích 8,31 ha.
- Nhóm nhà ở cao tầng : diện tích 4,50 ha.
a.2. Khu phức hợp (đất sử dụng hỗn hợp) xây dựng mái, tổng diện tích 17,24 ha; trong đó:
- Đất sử dụng hỗn hợp có chức năng ở : diện tích 8,62 ha.
- Đất dịch vụ thương mại : diện tích 6,03 ha.
- Đất cây xanh sử dụng công cộng : diện tích 2,59 ha.
a.3. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở xây dựng mới, tổng diện tích 13,99 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 2,31 ha. Trong đó:
+ Trường mầm non xây dựng mới: diện tích 0,86 ha.
+ Trường tiểu học xây dựng mới: diện tích 1,44 ha.
- Khu chức năng dịch vụ-thương mại xây dựng mới, tổng diện tích 11,68 ha.
a.4. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 0,88 ha.
a.5. Khu chức năng cây xanh-thể dục thể thao: tổng diện tích 0,22 ha.
a.6. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 32,44 ha.
b) Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở, tổng diện tích 13,53 ha:
b.1. Khu cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 6,49 ha.
b.2. Kênh cảnh quan (tái tạo mới): diện tích 6,17 ha.
b.3. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực): diện tích 0,86 ha.
6.1.2. Các khu chức năng cấp đô thị nằm ngoài ranh đơn vị ở:
- Khu trung tâm công cộng cấp khu vực (xây dựng mới), diện tích 98,6ha.
- Khu công viên chuyên đề (xây dựng mới), diện tích: 154,53 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

77,58

22,54

1

Đất các nhóm nhà ở

12,81

3,72

- Đất nhóm nhà ở thấp tầng

8,31

2,41

- Đất nhóm nhà ở cao tầng

4,50

1,31

2

Đất phức hợp

17,24

5,01

- Đất sử dụng hỗn hợp có chức năng ở

8,62

2,50

- Đất dịch vụ thương mại

6,03

1,75

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,59

0,75

3

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

13,99

4,06

- Đất giáo dục

2,31

0,67

+ Trường mầm non

0,86

+ Trường Tiểu học

1,44

- Đất thương mại dịch vụ

11,68

3,39

4

Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,88

0,25

5

Đất cây xanh thể dục thể thao

0,22

0,06

6

Đất giao thông

32,44

9,44

- Đường giao thông cấp phân khu vực

29,99

- Đất quảng trường giao thông

2,45

B

Đất ngoài đơn vị ở

266,65

77,46

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

69,03

20,05

- Đất cây xanh cấp đô thị

151,06

43,88

+ Sân khấu ngoài trời “ giải trí

14,73

+ Công viên chuyên đề - du lịch

36,63

+ Công viên cây xanh sinh thái

25,41

+ Du lịch nghỉ dưỡng sinh thái

19,36

+ Vườn ươm cây thực vật

22,11

+ Công viên cây xanh tập trung

32,82

- Mặt nước và kênh cảnh quan

33,31

9,68

+ Kênh Đông

5,05

+ Kênh cảnh quan

28,26

- Đất giao thông đối ngoại

13,26

3,85

Tổng cộng

344,23

100,00

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 68,61 ha; dự báo quy mô dân số: 4.236 người)

1. Đất đơn vị ở

55,09

130,0

3

15

1.1. Đất nhóm nhà ở

12,81

30,2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

12,81

30,2

+ Đất nhóm nhà ở thấp tầng

8,31

19,6

50

1

3

1,5

+ Đất nhóm nhà ở cao tầng

4,50

10,6

40

1

10

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

13,99

33,0

- Đất giáo dục

2,31

5,4

+ Trường mầm non

0,86

35

1

1

0,35

+ Trường tiểu học

1,44

40

1

2

0,8

- Đất thương mại dịch vụ

11,68

27,6

60

1

4

2,4

1.3. Đất phức hợp

17,24

40,7

40

1

15

6,0

- Đất hỗn hợp có chức năng ở

8,62

20,3

50

2

15

5,0

- Đất dịch vụ thương mại

6,03

14,2

40

2

15

1,0

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,59

6,1

5

-

1

0,05

1.4. Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,88

2,1

5

1

1

0,05

1.5. Đất cây xanh-thể dục thể thao

0,22

0,5

5

1

1

0,05

1.6. Đất giao thông, bãi đỗ xe

9,95

23,5

2. Đất ngoài đơn vị ở

13,52

31,9

2.1. Đất cây xanh-mặt nước

12,67

- Đất công viên cây xanh tập trung

6,49

- Kênh cảnh quan

6,17

2.2. Đất giao thông đối ngoại

0,86

- Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên)

0,86

0,2 % (Tính trên diện tích đất toàn khu)

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
Nguyên tắc định hướng, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị toàn khu vực quy hoạch:
- Khu vực quy hoạch được tổ chức không gian tuân thủ theo đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 khu đô thị Tây Bắc đã được phê duyệt; nhằm tạo ra một môi hường sinh thái chất lượng cao.
- Một khu đô thị phát triển kết hợp với các khu chức năng của Khu đô thị Tây Bắc, gắn kết hài hòa với các khu kế cận.
- Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị toàn khu vực quy hoạch: Bố cục không gian kiến trúc toàn khu thấp dần từ Bắc xuống Nam. Khu vực gần trục giao thông chính tổ chức hình khối kiến trúc thương mại dịch vụ, công trình công cộng cấp khu vực, chung cư trung/cao tầng nhằm nâng cao hiệu quả khai thác kinh tế cũng như bố cục không gian kiến trúc cảnh quan. Thoải dần về phía Tây là không gian tĩnh lặng riêng biệt của các cụm biệt thự bám dọc một bên trục cảnh quan của toàn khu. Khu công viên tập trung bố trí ở phía Nam khu vực quy hoạch
- Đối với các khu vực phát triển xây dựng mới:
+ Tổ chức không gian các khu vực trung tâm, giải pháp tổ chức hướng tuyến, trục cảnh quan và các điểm nhấn trong khu vực, hệ thống không gian mở (quảng trường, công viên cây xanh, mặt nước), khu cảnh quan đặc thù, sinh thái,...
+ Các công trình điểm nhấn tại khu VI gồm 03 cụm công trình phức hợp tại trung tâm khu VI, tiếp cận bằng đường N1 (lộ giới 40m) với kiến trúc đơn giản, hiện đại, cao trung bình 15 tầng.
+ Tổ chức khu công viên tập trung nằm ờ phía Nam khu VI, tạo mặt thoáng rông, quý giá trong khu vực lõi khu đô thị Tây Bắc. Tại đây sẽ tổ chức đa dạng các loại hình nghỉ dưỡng và giải trí, đảm bảo phục vụ tốt nhất các nhu cầu nghỉ ngơi và giải trí của người dân trong khu vực.
- Hình thức phát triển không gian (theo ô phố hoặc tuyến): Không gian đô thị được phát triển theo các hướng tuyến chính:
+ Tuyến trục chính khu đô thị: đường N1 kết nối theo hướng Đông - Tây, kết nối các khu vực cảnh quan chính: công viên chuyên đề, trung tâm công cộng cấp khu vực, công trình thương mại dịch vụ, khu phức hợp,....
+ Các tuyến kênh cảnh quan (cây xanh 2 bên) kết nối không gian từ Quốc lộ 22 xuống kênh Đông. Tạo nên khoảng không gian mở, kết hợp hài hòa giữa các khu chức năng đô thị xây dựng mới và các yếu tố tự nhiên.
- Khu công viên chuyên đề phía Nam khu quy hoạch (giáp kênh Đông) có diện tích khoảng 167,34 ha có vai trò quan trọng cấu thành cảnh quan đô thị khu quy hoạch, kết hợp các loại hình dịch vụ du lịch như: sân khấu ngoài trời, công viên chuyên đề - du lịch, công viên cây xanh sinh thái, khu du lịch nghỉ dưỡng, khu vườn ươm và các khu công viên tập trung.
- Giải pháp xác định tầng cao xây dựng công trình cho từng ô phố: công trình được bố trí từ cao xuống thấp, tối đa là 15 tầng theo hướng Đông Bắc - Tây Nam. Các công trình cao 15 tầng được bố trí dọc theo Quốc lộ 22, Tỉnh lộ 8 và tại trung tâm khu vực quy hoạch dọc đường N1. Các công trình cao 10 tầng được bố trí tại giao điểm của đường dọc kênh 5 và đường N1. Các khu chức năng ở thấp tầng và dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở tầng cao từ 1 - 3 tầng nằm rải rác ở phía Bắc đường N1. Phía Nam khu quy hoạch là khu công viên chuyên đề.
- Về khoảng lùi các công trình:
+ Các công trình cao tầng: ≥ 7m so với lộ giới đường; khoảng cách giữa các công trình theo QCXDVN 01:2008/BXD.
+ Các công trình nhà ở: ≥ 5m so với lộ giới đường.
+ Các công trình dịch vụ đô thị các cấp: ≥ 6m so với lộ giới đường và theo các yêu cầu riêng của từng công trình;
Tùy theo từng trường hợp cụ thể khoảng lùi công hình trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể trong Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (nếu có).
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại, bao gồm:
+ Quốc lộ 22: lộ giới 60m, nằm ở phía Bắc khu quy hoạch là tuyến đường xuyên Á kết nối thành phố Hồ Chí Minh với khu vực lân cận.
+ Tỉnh lộ 8: lộ giới 40m, phía Tây khu quy hoạch, kết nối tỉnh Bình Dương với huyện Hóc Môn.
- Quy hoạch giao thông đối nội: xem bảng thống kê sau đây:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Chiều dài (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

I

Đất giao thông đối nội

12.235

I.1

Đường N1

Tỉnh lộ 8

Đường dọc kênh 8

40

5

30

5

2.079

I.2

Đường N7

Đường dọc kênh 8

Đường N-D1

40

8,5

23

8,5

735

I.3

Đường N-D1

Tỉnh lộ 8

Đường N7

20

4,5

11

4,5

1.854

I.4

Đường N-D2

Tỉnh lộ 8

Đường dọc kênh 8

20

4,5

11

4,5

1.811

I.5

Đường N-D3

Tỉnh lộ 8

Giáp ranh khu 3

20

4,5

11

4,5

739

I.6

Đường N-D4

Đường N-D1

Đường N1

20

4,5

11

4,5

2.499

I.7

Đường N-D5

Đường N1

Đường N-D4

20

4,5

11

4,5

272

I.8

Đường N-D6

Đường N1

Đường N-D4

20

4,5

11

4,5

378

I.9

Đường N-D7

Đường N1

Đường N-D4

20

4,5

11

4,5

502

I.10

Đường N-D8

Đường N-D4

Đường N-D4

20

4,5

11

4,5

558

I.11

Đường N-D9

Đường N-D8

Đường N-D4

20

4,5

11

4,5

589

I.12

Đường N-D10

Đường N1

Lô đất

16

4

8

4

220

I.13

Góc vạt

II

Đất giao thông đối ngoại

2.840

II. 1

Quốc lộ 22

Tỉnh lộ 8

Đường dọc kênh 8

60

6

48

6

1.296

II.2

Đường dọc kênh 8

Quốc lộ 22

Đường N7

20

4

11

4

1.544

- Về các nút giao thông chính:
+ Nút giao thông giữa Quốc lộ 22 với Tỉnh lộ 8 có diện tích thuộc ranh quy hoạch khoảng 38.811,6 m2, hình thức nút giao thông khác cao độ.
+ Nút giao thông giữa Quốc lộ 22 với đường dọc kênh 8 có diện tích thuộc ranh quy hoạch khoảng 24.028,4m2, hình thức nút giao thông khác cao độ.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Khu đô thị Tây Bắc và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này,
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Triển khai xây dựng các tuyến đường giao thông chính của khu vực quy hoạch, kết hợp cải tạo các con kênh hiện hữu.
- Xây dựng các công trình công cộng, các công trình giáo dục, các khu nhà ở và các công trình dịch vụ. Hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Khu đô thị Tây Bắc thành phố các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu VI, thuộc khu đô thị Tây Bắc thành phố (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch;
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc thị trấn Củ Chi và xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Bắc giáp: Quốc lộ 22.
+ Phía Tây Bắc giáp: Tỉnh lộ 8, Khu V - khu đô thị Tây Bắc.
+ Phía Tây Nam giáp: Khu III - khu đô thị Tây Bắc.
+ Phía Nam giáp: Khu I và khu II - Khu đô thị Tây Bắc.
+ Phía Đông giáp: Khu VII - Khu đô thị Tây Bắc.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 344,23 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch:
+ Khu đô thị du lịch, có thể tiếp cận dễ dàng với vùng phát triển du lịch Củ Chi là nơi có nhiều di tích lịch sử và văn hóa. Trung tâm du lịch này cung cấp các tiện ích cho du lịch và cung cấp các tiện ích công cộng tạo thêm sức hút cho tiềm năng du lịch hiện tại;
+ Khu đô thị du lịch với hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật hiện đại được cấu thành bởi các yếu tố nền tảng: Hệ thống sông nước, các không gian mở, sử dụng đất tối đa hóa khả năng tương hỗ giữa địa phương, vùng lân cận và khu vực dự án, giao thông vận tải và cơ sở hạ tầng, môi trường chất lượng.
2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch:
Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng khu đô thị Tây Bắc thành phố.
3. Đơn vị tư vấn lập quy hoạch:
Công ty Cổ phần Vạn Hội Phát - FOSUP.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 gồm:
- Thuyết minh tổng hợp (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông).
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.1. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 4.236 người.
5.2. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

812,6

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

183,2

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực hiện hữu thực hiện tái thiết đô thị (phá dỡ công trình hiện hữu để xây dựng mới). Trong đó:

m2/người

30,3

+ Đất nhóm nhà ở thấp tầng

m2/người

19,6

+ Đất nhóm nhà ở cao tầng

m2/người

10,6

- Đất phức hợp

m2/người

40,7

+ Đất sử dụng hỗn hợp có chức năng ở

m2/người

20,3

+ Đất dịch vụ “ thương mại

m2/người

14,2

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

m2/người

6,1

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

33,0

+ Đất công trình giáo dục

m2/học sinh

5,4

+ Đất thương mại dịch vụ

m2/người

27,6

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

2,1

- Đất cây xanh thể dục thể thao

m2/người

0,5

- Đất giao thông tĩnh - quảng trường giao thông

m2/người

5,8

- Đất giao thông cấp phân khu vực

km/km2

4,4

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

13,3

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/ người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/ người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2000 - 2500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0-1,5

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

≤40

Hệ số sử dụng đất

lần

2,0

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 02:2012/BXD)

Tối đa

tầng

Tối thiểu

tầng

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch có 01 đơn vị ở, 01 khu công trình công cộng cấp khu vực và khu công viên chuyên đề, được xác định như sau:
6.1.1. Đơn vị ở và các khu chức năng:
- Đơn vị ở được giới hạn bởi khu Trung tâm công trình công cộng cấp khu vực bởi đường N-D4, N-D8 ở phía Bắc; đường N1 ở phía Nam; đường N-D4 ở phía Tây; đường Dọc kênh 8 ở phía Đông.
+ Diện tích: 68,61 ha.
+ Quy mô dân số: 4.236 người.
+ Chỉ tiêu đất đơn vị ở: 130,06 m2/người.
Nguyên tắc về giải pháp phân chia, xác định ranh của đơn vị ở: khu thương mại dịch vụ ở phía Tây đơn vị ở kết nối không gian với trung tâm công cộng cấp khu vực, các khu phức hợp được đặt trung tâm đơn vị ở được tổ chức đất ở, thương mại dịch vụ, cây xanh công viên theo tỷ lệ % diện tích đất hoặc được quy đổi tương đương theo diện tích sàn. Khu giáo dục, công viên cây xanh được đặt ở trung tâm khu quy hoạch. Khu chung cư cao tầng được bố trí dọc theo đường dọc kênh 8, khu nhà ở thấp tầng được bố trí giữa khu chung cư cao tầng và khu cây xanh ven kênh.
Các khu chức năng thuộc đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a) Các khu chức năng thuộc đơn vị ở, tổng diện tích đơn vị ở: 77,58 ha.
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở) xây dựng mới, tổng diện tích 12,81 ha; trong đó:
- Nhóm nhà ở thấp tầng : diện tích 8,31 ha.
- Nhóm nhà ở cao tầng : diện tích 4,50 ha.
a.2. Khu phức hợp (đất sử dụng hỗn hợp) xây dựng mái, tổng diện tích 17,24 ha; trong đó:
- Đất sử dụng hỗn hợp có chức năng ở : diện tích 8,62 ha.
- Đất dịch vụ thương mại : diện tích 6,03 ha.
- Đất cây xanh sử dụng công cộng : diện tích 2,59 ha.
a.3. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở xây dựng mới, tổng diện tích 13,99 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 2,31 ha. Trong đó:
+ Trường mầm non xây dựng mới: diện tích 0,86 ha.
+ Trường tiểu học xây dựng mới: diện tích 1,44 ha.
- Khu chức năng dịch vụ-thương mại xây dựng mới, tổng diện tích 11,68 ha.
a.4. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 0,88 ha.
a.5. Khu chức năng cây xanh-thể dục thể thao: tổng diện tích 0,22 ha.
a.6. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 32,44 ha.
b) Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở, tổng diện tích 13,53 ha:
b.1. Khu cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 6,49 ha.
b.2. Kênh cảnh quan (tái tạo mới): diện tích 6,17 ha.
b.3. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực): diện tích 0,86 ha.
6.1.2. Các khu chức năng cấp đô thị nằm ngoài ranh đơn vị ở:
- Khu trung tâm công cộng cấp khu vực (xây dựng mới), diện tích 98,6ha.
- Khu công viên chuyên đề (xây dựng mới), diện tích: 154,53 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

77,58

22,54

1

Đất các nhóm nhà ở

12,81

3,72

- Đất nhóm nhà ở thấp tầng

8,31

2,41

- Đất nhóm nhà ở cao tầng

4,50

1,31

2

Đất phức hợp

17,24

5,01

- Đất sử dụng hỗn hợp có chức năng ở

8,62

2,50

- Đất dịch vụ thương mại

6,03

1,75

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,59

0,75

3

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

13,99

4,06

- Đất giáo dục

2,31

0,67

+ Trường mầm non

0,86

+ Trường Tiểu học

1,44

- Đất thương mại dịch vụ

11,68

3,39

4

Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,88

0,25

5

Đất cây xanh thể dục thể thao

0,22

0,06

6

Đất giao thông

32,44

9,44

- Đường giao thông cấp phân khu vực

29,99

- Đất quảng trường giao thông

2,45

B

Đất ngoài đơn vị ở

266,65

77,46

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

69,03

20,05

- Đất cây xanh cấp đô thị

151,06

43,88

+ Sân khấu ngoài trời “ giải trí

14,73

+ Công viên chuyên đề - du lịch

36,63

+ Công viên cây xanh sinh thái

25,41

+ Du lịch nghỉ dưỡng sinh thái

19,36

+ Vườn ươm cây thực vật

22,11

+ Công viên cây xanh tập trung

32,82

- Mặt nước và kênh cảnh quan

33,31

9,68

+ Kênh Đông

5,05

+ Kênh cảnh quan

28,26

- Đất giao thông đối ngoại

13,26

3,85

Tổng cộng

344,23

100,00

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 68,61 ha; dự báo quy mô dân số: 4.236 người)

1. Đất đơn vị ở

55,09

130,0

3

15

1.1. Đất nhóm nhà ở

12,81

30,2

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

12,81

30,2

+ Đất nhóm nhà ở thấp tầng

8,31

19,6

50

1

3

1,5

+ Đất nhóm nhà ở cao tầng

4,50

10,6

40

1

10

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

13,99

33,0

- Đất giáo dục

2,31

5,4

+ Trường mầm non

0,86

35

1

1

0,35

+ Trường tiểu học

1,44

40

1

2

0,8

- Đất thương mại dịch vụ

11,68

27,6

60

1

4

2,4

1.3. Đất phức hợp

17,24

40,7

40

1

15

6,0

- Đất hỗn hợp có chức năng ở

8,62

20,3

50

2

15

5,0

- Đất dịch vụ thương mại

6,03

14,2

40

2

15

1,0

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,59

6,1

5

-

1

0,05

1.4. Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,88

2,1

5

1

1

0,05

1.5. Đất cây xanh-thể dục thể thao

0,22

0,5

5

1

1

0,05

1.6. Đất giao thông, bãi đỗ xe

9,95

23,5

2. Đất ngoài đơn vị ở

13,52

31,9

2.1. Đất cây xanh-mặt nước

12,67

- Đất công viên cây xanh tập trung

6,49

- Kênh cảnh quan

6,17

2.2. Đất giao thông đối ngoại

0,86

- Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên)

0,86

0,2 % (Tính trên diện tích đất toàn khu)

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
Nguyên tắc định hướng, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị toàn khu vực quy hoạch:
- Khu vực quy hoạch được tổ chức không gian tuân thủ theo đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 khu đô thị Tây Bắc đã được phê duyệt; nhằm tạo ra một môi hường sinh thái chất lượng cao.
- Một khu đô thị phát triển kết hợp với các khu chức năng của Khu đô thị Tây Bắc, gắn kết hài hòa với các khu kế cận.
- Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị toàn khu vực quy hoạch: Bố cục không gian kiến trúc toàn khu thấp dần từ Bắc xuống Nam. Khu vực gần trục giao thông chính tổ chức hình khối kiến trúc thương mại dịch vụ, công trình công cộng cấp khu vực, chung cư trung/cao tầng nhằm nâng cao hiệu quả khai thác kinh tế cũng như bố cục không gian kiến trúc cảnh quan. Thoải dần về phía Tây là không gian tĩnh lặng riêng biệt của các cụm biệt thự bám dọc một bên trục cảnh quan của toàn khu. Khu công viên tập trung bố trí ở phía Nam khu vực quy hoạch
- Đối với các khu vực phát triển xây dựng mới:
+ Tổ chức không gian các khu vực trung tâm, giải pháp tổ chức hướng tuyến, trục cảnh quan và các điểm nhấn trong khu vực, hệ thống không gian mở (quảng trường, công viên cây xanh, mặt nước), khu cảnh quan đặc thù, sinh thái,...
+ Các công trình điểm nhấn tại khu VI gồm 03 cụm công trình phức hợp tại trung tâm khu VI, tiếp cận bằng đường N1 (lộ giới 40m) với kiến trúc đơn giản, hiện đại, cao trung bình 15 tầng.
+ Tổ chức khu công viên tập trung nằm ờ phía Nam khu VI, tạo mặt thoáng rông, quý giá trong khu vực lõi khu đô thị Tây Bắc. Tại đây sẽ tổ chức đa dạng các loại hình nghỉ dưỡng và giải trí, đảm bảo phục vụ tốt nhất các nhu cầu nghỉ ngơi và giải trí của người dân trong khu vực.
- Hình thức phát triển không gian (theo ô phố hoặc tuyến): Không gian đô thị được phát triển theo các hướng tuyến chính:
+ Tuyến trục chính khu đô thị: đường N1 kết nối theo hướng Đông - Tây, kết nối các khu vực cảnh quan chính: công viên chuyên đề, trung tâm công cộng cấp khu vực, công trình thương mại dịch vụ, khu phức hợp,....
+ Các tuyến kênh cảnh quan (cây xanh 2 bên) kết nối không gian từ Quốc lộ 22 xuống kênh Đông. Tạo nên khoảng không gian mở, kết hợp hài hòa giữa các khu chức năng đô thị xây dựng mới và các yếu tố tự nhiên.
- Khu công viên chuyên đề phía Nam khu quy hoạch (giáp kênh Đông) có diện tích khoảng 167,34 ha có vai trò quan trọng cấu thành cảnh quan đô thị khu quy hoạch, kết hợp các loại hình dịch vụ du lịch như: sân khấu ngoài trời, công viên chuyên đề - du lịch, công viên cây xanh sinh thái, khu du lịch nghỉ dưỡng, khu vườn ươm và các khu công viên tập trung.
- Giải pháp xác định tầng cao xây dựng công trình cho từng ô phố: công trình được bố trí từ cao xuống thấp, tối đa là 15 tầng theo hướng Đông Bắc - Tây Nam. Các công trình cao 15 tầng được bố trí dọc theo Quốc lộ 22, Tỉnh lộ 8 và tại trung tâm khu vực quy hoạch dọc đường N1. Các công trình cao 10 tầng được bố trí tại giao điểm của đường dọc kênh 5 và đường N1. Các khu chức năng ở thấp tầng và dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở tầng cao từ 1 - 3 tầng nằm rải rác ở phía Bắc đường N1. Phía Nam khu quy hoạch là khu công viên chuyên đề.
- Về khoảng lùi các công trình:
+ Các công trình cao tầng: ≥ 7m so với lộ giới đường; khoảng cách giữa các công trình theo QCXDVN 01:2008/BXD.
+ Các công trình nhà ở: ≥ 5m so với lộ giới đường.
+ Các công trình dịch vụ đô thị các cấp: ≥ 6m so với lộ giới đường và theo các yêu cầu riêng của từng công trình;
Tùy theo từng trường hợp cụ thể khoảng lùi công hình trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể trong Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (nếu có).
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại, bao gồm:
+ Quốc lộ 22: lộ giới 60m, nằm ở phía Bắc khu quy hoạch là tuyến đường xuyên Á kết nối thành phố Hồ Chí Minh với khu vực lân cận.
+ Tỉnh lộ 8: lộ giới 40m, phía Tây khu quy hoạch, kết nối tỉnh Bình Dương với huyện Hóc Môn.
- Quy hoạch giao thông đối nội: xem bảng thống kê sau đây:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Chiều dài (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

I

Đất giao thông đối nội

12.235

I.1

Đường N1

Tỉnh lộ 8

Đường dọc kênh 8

40

5

30

5

2.079

I.2

Đường N7

Đường dọc kênh 8

Đường N-D1

40

8,5

23

8,5

735

I.3

Đường N-D1

Tỉnh lộ 8

Đường N7

20

4,5

11

4,5

1.854

I.4

Đường N-D2

Tỉnh lộ 8

Đường dọc kênh 8

20

4,5

11

4,5

1.811

I.5

Đường N-D3

Tỉnh lộ 8

Giáp ranh khu 3

20

4,5

11

4,5

739

I.6

Đường N-D4

Đường N-D1

Đường N1

20

4,5

11

4,5

2.499

I.7

Đường N-D5

Đường N1

Đường N-D4

20

4,5

11

4,5

272

I.8

Đường N-D6

Đường N1

Đường N-D4

20

4,5

11

4,5

378

I.9

Đường N-D7

Đường N1

Đường N-D4

20

4,5

11

4,5

502

I.10

Đường N-D8

Đường N-D4

Đường N-D4

20

4,5

11

4,5

558

I.11

Đường N-D9

Đường N-D8

Đường N-D4

20

4,5

11

4,5

589

I.12

Đường N-D10

Đường N1

Lô đất

16

4

8

4

220

I.13

Góc vạt

II

Đất giao thông đối ngoại

2.840

II. 1

Quốc lộ 22

Tỉnh lộ 8

Đường dọc kênh 8

60

6

48

6

1.296

II.2

Đường dọc kênh 8

Quốc lộ 22

Đường N7

20

4

11

4

1.544

- Về các nút giao thông chính:
+ Nút giao thông giữa Quốc lộ 22 với Tỉnh lộ 8 có diện tích thuộc ranh quy hoạch khoảng 38.811,6 m2, hình thức nút giao thông khác cao độ.
+ Nút giao thông giữa Quốc lộ 22 với đường dọc kênh 8 có diện tích thuộc ranh quy hoạch khoảng 24.028,4m2, hình thức nút giao thông khác cao độ.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Khu đô thị Tây Bắc và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này,
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Triển khai xây dựng các tuyến đường giao thông chính của khu vực quy hoạch, kết hợp cải tạo các con kênh hiện hữu.
- Xây dựng các công trình công cộng, các công trình giáo dục, các khu nhà ở và các công trình dịch vụ. Hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Khu đô thị Tây Bắc thành phố các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.