Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2799/QĐ-UBND 2020 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/08/2020", "sign_number": "2799/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/08/2020", "sign_number": "2799/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/08/2020", "sign_number": "2799/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/08/2020", "sign_number": "2799/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/08/2020", "sign_number": "2799/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2799/QĐ-UBND 2020 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính như sau:
...
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng phát triển chuẩn bị kỹ thuật
- Quy hoạch nền xây dựng
+ Tại thị trấn Trảng Bom, khống chế nền xây dựng của đô thị đảm bảo đô thị không bị ngập lụt, đồng thời vẫn giữ được cảnh quan thiên nhiên, tránh đào đắp nhiều và tạo điều kiện thoát nước tốt cho đô thị.
+ Cao độ khống chế cốt xây dựng cho đô thị được xác định căn cứ theo cao độ mực nước ngập lụt tính toán (Cao độ khống chế xây dựng phải cao hơn mưc nước tính toán tối thiểu = 0,5 m)
+ Địa hình tự nhiên đô thị Trảng Bom có cao độ trung bình từ 57 m - 62 m. Địa hình cao, không bị ảnh hưởng ngập lụt, do đó cao độ khống chế cốt xây dựng chủ yếu theo địa hình tự nhiên, san nên cục bộ tạo hướng thoát nước là chính nhằm giảm khối lượng đào đắp và phá hủy mặt phủ tự nhiên.
+ Chọn cao độ nền xây dựng tùy thuộc vào từng khu vực cụ thể dựa vào cao độ khống chế của đường. Cao độ xây dựng từ 57 m - 62 m.
- Giải pháp san nền
+ Giải pháp san nền đối với khu vực đô thị là san nền cục bộ bám theo địa hình tự nhiên đối với các khu vực xây dựng nhằm hạn chế khối lượng đào đắp, phá vỡ mặt phủ tự nhiên.
+ Khu vực đất thấp trũng ở ven sông Buông. Giải pháp san nền đối với khu vực này là san nên cục bộ đôi với các khu vực xây dựng hiện hữu, san lấp tập trung tại khu vực xây dựng mới đảm bảo cốt xây dựng lớn hơn cốt khống chế để chống ngập lụt.
+ Đối với các điểm dân cư nông thôn tại các khu vực có địa hình thấp thường xuyên bị nhập cần phải tôn nền chống ngập nhưng chủ yếu là san đắp cục bộ khu vực xây dựng. Đối với khu vực có địa hình cao không bị ngập lụt chỉ san đắp tạo hướng dốc thoát nước, cân bằng đào đắp tại chỗ.
b) Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống giao thông
- Giao thông đường bộ:
+ Đường Vành đai 4: Là tuyến quan trọng đi qua huyện Trảng Bom, kết nối sân bay Long Thành, cảng trung chuyển quốc tế Cái Mép. Đoạn qua Trảng Bom dài khoảng 20,3 km, quy hoạch theo tiêu chuẩn đường cấp I - II, quy mô 6-8 làn xe, lộ giới 121,5 m.
+ Đường Quốc lộ 1A: Đoạn qua huyện Trảng Bom dài 20,8 km, quy hoạch chung toàn tuyến đầu tư quy mô 4 làn xe cơ giới và 2 làn xe hỗn hợp với chiều rộng nền đường 20,5 m, có dải phân cách cứng giữa hai chiều xe chạy. Đối với đoạn qua trung tâm thị trấn Trảng Bom dài 3,4 km quy hoạch như sau: Gồm tuyến chính ở giữa có chiều rộng mặt đường 16 m, lề đường và mương thoát nước mỗi bên 3 m, dải ngăn cách hai bên với đường song hành (đường gom) rộng 9 m, mặt đường song hành mỗi bên rộng 9 m, vỉa hè mỗi bên rộng 5 m, lộ giới 78 m.
+ Đường Tỉnh lộ:
• Đường tỉnh 762: Quy hoạch tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III, lộ giới 45 m.
• Đường tỉnh 767: Quy hoạch toàn tuyến đạt cấp III, lộ giới 45 m.
• Đường tỉnh 772 (Trảng Bom - Xuân Lộc): Quy hoạch toàn tuyến đạt cấp III, nền rộng 11 m, mặt bê tông nhựa rộng 3,5 m x 2 và lề gia cố 2 m x 2, lộ giới 45 m.
• Đường tỉnh 777 (Chất Thải Rắn): Quy hoạch toàn tuyến đạt cấp III, lộ giới 45 m. Đối với đoạn đi qua thị trấn Trảng Bom được xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị với quy mô: Mặt đường bê tông nhựa, rộng 7,5 m x 2, vỉa hè rộng 5 m x 2, hành lang an toàn đường bộ rộng 10 m x 2, lộ giới 45 m.
• Đường ĐT.778 (Bắc Sơn - Long Thành): Quy hoạch toàn tuyến đạt cấp III, nền rộng 12 m, mặt bê tông nhựa nóng rộng 7 m, bề rộng phần xe thồ sơ 2 m x 2, lề đất mỗi bên rộng 0,5 m x 2, lộ giới 45 m.
• Đường vành đai thành phố Biên Hoà: Là tuyến đường vành đai phía Bắc của thành phố Biên Hoà. Toàn tuyến có quy mô 4 - 6 làn xe, dải phân cách 5 m, phần đất bảo trì mỗi bên 3 m, hành lang an toàn mỗi bên 17 m, lộ giới 60 m.
+ Đường Huyện lộ: Nâng cấp và nhựa hóa các tuyến đường huyện hiện hữu đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV đồng bằng với 2 làn xe, 7 m mặt đường, 9 m nền, bao gồm:
• Đường Hưng Long - Lộ 25 dài 6,6 km;
• Đường Trảng Bom - Cây Gáo dài 18,5 km;
• Đường Thanh Bình - Dốc Mơ dài 1,7 km;
• Đường Bình Minh - Giang Điền dài 8,5 km;
• Đường Vĩnh Tân - Cây Điệp dài 3,7 km;
• Đường Sông Thao - Bàu Hàm dài 7,4 km;
• Đường Hương lộ 24 dài 6,8 km;
• Đường 19 Tháng 5 dài 7,7 km;
• Đường 30 tháng 4 dài 5,7 km.
Đầu tư các tuyến đường huyện theo quy hoạch đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV đồng bằng với 2 làn xe, 7 m mặt đường, 9 m nền, bao gồm:
• Đường Trảng Bom - Thanh Bình dài 12,3 km;
• Đường Bàu Hàm - Cây Gáo dài 6,8 km;
• Đường Bàu Hàm - Sông Trầu dài 6,4 km;
• Đường Tây Hòa - Cây Gáo dài 10,8 km;
• Đường Tây Hòa - Trung Hòa dài 7,7 km;
• Đường An Viễn - Hưng Thịnh dài 12 km;
• Đường Thanh Bình - Tây Kim dài 1,6k m;
• Đường Bắc Sơn - Tân An dài 2,8 km.
+ Đường xã:
• Kế thừa và phát triển mạng lưới đường hiện có phù hợp với nhu cầu giao thông vận tải trước mắt và tương lai, kết nối liên hoàn với hệ thống đường quốc gia, đường tỉnh và đường huyện. Kết hợp với mạng lưới quy hoạch thủy lợi, quy hoạch dân cư và các công trình xây dựng hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
• Phát triển hệ thống giao thông nông thôn nối kết hệ thống đường tỉnh, quốc lộ tạo sự liên hoàn thuận lợi vận chuyển hàng hóa nông sản, nguyên vật liệu tại chỗ cung cấp cho sản xuất công nghiệp.
- Giao thông công cộng:
Giai đoạn 2030 - 2050, đề xuất hình thành tuyến xe buýt công cộng mục đích kết nối các khu công nghiệp trên địa bàn huyện Trảng Bom và các tuyến buýt kết nối đô thị Trảng Bom với các khu vực lân cận như: Thành phố Biên Hoà, đô thị Long Thành, đô thị Dầu Giây, đô thị Vĩnh An.
- Đường sắt:
+ Nâng cấp tuyến đường sắt Bắc - Nam hiện đại hoá để đạt tốc độ chạy tàu bình quân đạt 80 - 90 km/h với tàu khách và 50 - 60 km/h đối với tàu hàng.
+ Xây dựng tuyến đường sắt đô thị có điểm đầu tại ga Trảng Bom, điểm cuối tại ranh xã Phước Tân, thành phố Biên Hòa. Nhánh này sẽ phục vụ vận chuyển hàng hóa đến và đi của Tổng kho trung chuyển miền Đông Nam Bộ.
+ Xây dựng tuyến đường sắt Trảng Bom - Hoà Hưng (Sài Gòn): Tuyến dài 41 km, điểm đầu ga Trảng Bom thuộc xã Quang Tiến, huyện Trảng Bom; điểm cuối ga Sài Gòn. Xây dựng đoạn ga Trảng Bom đèn ga Dĩ An đường sắt đôi, điện khí hoá, khổ 1.435 mm; đoạn từ ga Dĩ An đến ga Sài Gòn, đoạn đi theo hướng tuyến của đường sắt Hà Nội - thành phố Hồ Chí Minh đường sắt đôi, khổ 1.435 mm.
c) Định hướng thoát nước mưa
- Quy hoạch thoát nước mặt:
+ Đô thị Trảng Bom và các khu, cụm công nghiệp cần xây dựng hệ thống thoát nước riêng. Nước mưa được thoát trực tiếp ra sông rạch, nước thải được thu gom về trạm xử lý để đảm bảo vệ sinh môi trường. Các tuyến thoát nước là hệ thống kín bằng cống tròn hoặc cống hộp.
+ Đối với các điểm dân cư xây dựng với mật độ thấp có thể xây dựng hệ thống thoát nước chung giữa nước thải và nước mưa nhưng nước thải phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại hoặc hồ sinh vật, tuy nhiên vị trí các điểm xả cần tránh nguồn cấp nước sinh hoạt, nạo vét các sông, kênh, rạch gần khu vực để thoát nước, bên cạnh đó, tăng cường nạo vét hồ ao, sông, kênh, rạch để tăng khả năng tiêu thoát nước.
+ Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế là hệ thống cống tròn và công hộp BTCT. Cống được thiết kế đặt trên hè, chạy dọc theo các tuyến đường để thu nước từ công trình và mặt đường, sau đó dẫn xả ra hệ thống sông rạch trong khu vực.
- Giải pháp quy hoạch tiêu thoát nước:
+ Khu vực hiện hữu, khu trung tâm đô thị: Cải tạo các tuyến thoát nước hiện hữu từng bước thu gom nước bẩn về trạm xử lý.
+ Khu xây dựng mới với mật độ cao, các khu, cụm công nghiệp xây dựng hệ thống thoát nước riêng.
+ Khu vực có mật độ xây dựng thấp, tùy theo điều kiện cụ thể có thể cho phép xây dựng hệ thống thoát nước chung nhưng nước bẩn sinh hoạt phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát vào mạng lưới.
+ Thường xuyên nạo vét các trục tiêu chính, các sông, suối chảy qua các khu đô thị để thoát nước được dễ dàng.
+ Xây dựng các bờ kè dọc theo các sông, suối tiêu thoát nước chính đoạn qua khu đô thị để chống sạt lở bờ và hạn chế xâm lấn sông, suối.
d) Định hướng phát triển hệ thống cấp nước
- Nhu cầu cấp nước sinh hoạt:
+ Giai đoạn 2020 - 2030: 120.000 m3/ngđ.
+ Giai đoạn đến năm 2050: 180.000 m3/ngđ.
- Nguồn nước:
+ Theo quy hoạch vùng tỉnh Đồng Nai, huyện Trảng Bom được lấy nước từ mạng lưới ống cấp nước của tỉnh, chủ yếu từ nhà máy nước Thiện Tân Q30 = 300.000 m3/ngày.
+ Khu vực thị trấn được bổ sung nguồn nước từ 06 trạm bơm giếng khoan công suất 2.000 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước:
+ Mạng lưới cấp nước cho khu vực thiết kế theo mạng hỗn hợp, đảm bảo cấp nước an toàn và linh động.
+ Theo quy hoạch cấp nước vùng tỉnh Đồng Nai và quy hoạch cấp nước thành phố Biên Hoà, mạng lưới cấp nước khu vực thiết kế được lấy nước từ tuyến ống cấp nước chính Ø 800 từ quốc lộ 1A.
+ Các tuyến ống sử dụng ống HDPE Ø 200 và ống gang Ø 300 - Ø 800.
+ Tuyến ống cấp nước được bố trí dưới hè đường, nằm phía trước các công trình để thuận tiện cho việc cung cấp nước.
+ Bố trí các trụ cứu hỏa Ø 150 dọc theo mạng đường ống cấp nước, tại các vị trí ngã 3, ngã 4 đường, với bán kính phục vụ 100 m - 150 m, đảm bảo cho việc lấy nước chữa cháy dễ dàng.
đ) Định hướng phát triển hệ thổng cấp điện
- Phụ tải điện: Tổng điện năng yêu cầu - Phụ tải điện toàn huyện: 1.039,94 triệu kWh/năm.
- Lưới điện:
+ Nguồn điện: Hiện nay huyện Trảng Bom được cấp điện từ các nguồn điện của hệ thống điện Quốc gia, qua các tuyến cao thế 500kV, 220kV, 110kV từ các trạm 500/220kV Sông Mây, Biên Hòa...
+ Tuyến trung thế:
• Điện áp chuẩn: 22kV, 3 pha.
• Đối với trung tâm khu đô thị, thị xã, thị trấn sử dụng mạch vòng vận hành hở.
• Các tuyến trục từ trạm 110kV ra có chiều dài 15 - 30 km, các nhánh chính dài 10 - 20km.
• Đường dây trên không sử dụng dây nhôm lõi thép (AC) bọc nhựa.
• Tuyến cáp ngầm dùng cáp XLPE 24kV.
• Thực hiện các phương thức bù vô công trên lưới để hệ số công suất đạt 0.92 - 0.95.
• Các tuyến trung thế là 3 pha. Các tuyến 1 pha chỉ được xây dựng cung cấp điện ánh sáng sinh hoạt cho các cụm dân cư rải rác ở nông thôn hay một số ít phụ tải 1 pha.
- Sử dụng đường dây hỗn hợp trung hạ thế để giảm vốn đầu tư.
Riêng khu vực trung tâm thị xã, thị trấn, nếu điều kiện kinh tế cho phép thì nên dùng phương thức cáp ngầm.
+ Trạm hạ thế:
• Cấp điện áp của trạm hạ thế phân phối là 22/0,4 kV.
• Trong trung tâm khu đô thị, thị xã, thị trấn các trạm sinh hoạt nên dùng trạm tập trung đặt trong nhà, có dung lượng lớn từ 250 kVA trở lên.
• Khu vực nông thôn sử dụng trạm có dung lượng nhở, đặt trên trụ.
+ Lưới hạ thế:
• Cấp điện áp chuẩn: 380/220V, 3 pha 4 dây, trung tính nối đất.
• Dây dẫn là loại cáp nhôm vặn xoắn (cáp ABC) cho đường dây trên không, và cáp XLPE 1kV ruột đồng cho cáp ngầm.
• Bán kính cấp điện của trạm hạ thế cho khu đô thị từ 300 m - 500 m và ở nông thôn từ 500 m - 800 m ở các khu dân cư tập trung.
+ Lưới điện chiếu sáng:
• Cấp điện áp chuẩn: 380/220V, 3 pha 4 dây, trung tính nối đất.
• Dây dẫn là loại cáp nhôm vặn xoắn (cáp ABC) cho đường dây trên không, và cáp XLPE 1KV ruột đồng hoặc cáp Cu/PVC luồn trong ống PVC chôn trong đất cho các tuyến điện ngầm.
• Đèn chiếu sáng là loại đèn led tiết kiệm điện, mức độ chiếu sáng phải đạt theo tiêu chuẩn TCXDVN 259: 2001 .
e) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải:
+ Nước thải sinh hoạt:
• Theo quy hoạch vùng tỉnh Đồng Nai, nước thải tại thị trấn Trảng Bom được thu gom xử lý tập trung.
• Theo quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 đô thị Trảng Bom, nước thải khu vực thị trấn Trảng Bom được thu gom xử lý tập trung. Quy hoạch 03 trạm xử lý nước thái với tổng cộng suất Q = 11.500 m3/ngày (Trạm xử lý số 1 Q = 6000 m3/ngày thải ra suối đá, Trạm xử lý số 2 Q = 3500 m3/ngày thải ra suối, Trạm xử lý số 3 Q = 2000 m3/ngày thải ra suối). Đối với các phường dự kiến sẽ đầu tư hệ thống xử lý nước thải đạt tỷ lệ theo quy định
• Tổng lượng nước thải sinh hoạt năm 2030: Qsh = 36.000 m3/ngày, trong đó nước thải đô thị là 24.000 m3/ngày. Giai đoạn 2050 Qsh = 53.000 m3/ngày, trong đó nước thải đô thị là 39.000 m3/ngày.
• Nước thải được thoát theo hệ thống cống riêng.
• Nước thải từ nhà dân, các công trình công cộng phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thải ra cống gom.
• Sử dụng cống tròn bê tông cốt thép, với các kích thước D400 - D600.
• Các tuyến cống thoát nước thải được đi dưới vỉa hè
+ Nước thải công nghiệp:
• Nước thải công nghiệp từ các xí nghiệp công nghiệp phải được xử lý đạt tiêu chuẩn cột A, QCVN 40:2011/BTNMT và Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND ngày 19/10/2015 của UBND tinh Đồng Nai trước khí xả ra hệ thống thoát nước đô thị hoặc nguồn tiếp nhận.
• Hệ thống thoát nước trong các khu, cụm công nghiệp tập trung là hệ thống thoát nước riêng, có trạm xử lý nước thải cho từng khu công nghiệp.
Tổng lượng nước thải công nghiệp: Qcn30 = 43.000 m3/ngày, Qcn50 = 60.000 m3/ngày.
- Rác thải:
+ Tổng lượng rác thải sinh hoạt năm 2030: 345 tấn/ngày, trong đó rác thải đô thị là: 243 tấn/ngày.
+ Tổng lượng rác thải sinh hoạt năm 2050: 440 tấn/ngày, trong đó rác thải đô thị là: 324 tấn/ngày.
+ Lượng rác thải công nghiệp năm 2030: 360 tấn/ngày; năm 2050: 500 tấn/ngày.
+ Theo quy hoạch vùng tỉnh Đồng Nai, rác thải sinh hoạt huyện Trảng Bom, rác thải công nghiệp không nguy hại và chất thải nguy hại được thu gom về khu liên hiệp xử lý rác thải đã xây dựng hoàn thiện giai đoạn 1 của huyện tại ấp Nhân Hòa, xã Tây Hoà, quy mô khoảng 48,898 ha.
+ Bãi trung chuyển rác xã Thanh Bình (0,9 ha), bãi trung chuyển rác xã Bàu Hàm (0,2 ha).
- Nghĩa trang: Theo quy hoạch hệ thống nghĩa trang của tỉnh. Trên địa bàn huyện quy hoạch xây dựng mới nghĩa trang diện tích khoảng 50 ha tại xã Sông Trầu.
g) Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc
- Định hướng quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
+ Sử dụng mạng đa dịch vụ; mở rộng mạng thông tin di động; phát triển các dịch vụ mạng thông tin di động, công nghệ thông tin thế hệ sau.
+ Tiếp tục mở rộng tận dụng các host và tổng đài vệ tinh ở những chưa có yêu cầu dịch vụ mới. Nâng cấp các tổng đài vệ tinh có giao thức ATM/IP tại những vùng mạng có nhu cầu dịch vụ mới.
+ Thiết bị truy nhập thuê bao phải có khả năng cung cấp đa dịch vụ như thoại, VoIP, Fax, truyền số liệu, thuê kênh riêng tốc độ cao, các loại hình dịch vụ băng thông rộng IP và ATM IP cho thuê bao.
- Nguồn đấu nối và truyền dẫn:
+ Nguồn thông tin liên lạc được đấu nối tại các trạm viễn thông của các nhà mạng trên địa bàn huyện.
+ Mạng truyền dẫn thế hệ mới phải được áp dụng công nghệ truyền dẫn tiên tiến, có cấu trúc đơn giản đảm bảo tính linh hoạt, độ sẵn sàng cao có khả năng ứng cứu nhanh, kịp thời khi có sự cố dễ dàng nâng cấp, mở rộng dung lượng và triển khai dịch vụ.
+ Mạng cần đảm bảo tính kế thừa, tận dụng triệt để mạng truyền dẫn hiện có, đảm bảo chất lượng truyền dẫn cho mọi hình dịch vụ.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng phát triển chuẩn bị kỹ thuật
- Quy hoạch nền xây dựng
+ Tại thị trấn Trảng Bom, khống chế nền xây dựng của đô thị đảm bảo đô thị không bị ngập lụt, đồng thời vẫn giữ được cảnh quan thiên nhiên, tránh đào đắp nhiều và tạo điều kiện thoát nước tốt cho đô thị.
+ Cao độ khống chế cốt xây dựng cho đô thị được xác định căn cứ theo cao độ mực nước ngập lụt tính toán (Cao độ khống chế xây dựng phải cao hơn mưc nước tính toán tối thiểu = 0,5 m)
+ Địa hình tự nhiên đô thị Trảng Bom có cao độ trung bình từ 57 m - 62 m. Địa hình cao, không bị ảnh hưởng ngập lụt, do đó cao độ khống chế cốt xây dựng chủ yếu theo địa hình tự nhiên, san nên cục bộ tạo hướng thoát nước là chính nhằm giảm khối lượng đào đắp và phá hủy mặt phủ tự nhiên.
+ Chọn cao độ nền xây dựng tùy thuộc vào từng khu vực cụ thể dựa vào cao độ khống chế của đường. Cao độ xây dựng từ 57 m - 62 m.
- Giải pháp san nền
+ Giải pháp san nền đối với khu vực đô thị là san nền cục bộ bám theo địa hình tự nhiên đối với các khu vực xây dựng nhằm hạn chế khối lượng đào đắp, phá vỡ mặt phủ tự nhiên.
+ Khu vực đất thấp trũng ở ven sông Buông. Giải pháp san nền đối với khu vực này là san nên cục bộ đôi với các khu vực xây dựng hiện hữu, san lấp tập trung tại khu vực xây dựng mới đảm bảo cốt xây dựng lớn hơn cốt khống chế để chống ngập lụt.
+ Đối với các điểm dân cư nông thôn tại các khu vực có địa hình thấp thường xuyên bị nhập cần phải tôn nền chống ngập nhưng chủ yếu là san đắp cục bộ khu vực xây dựng. Đối với khu vực có địa hình cao không bị ngập lụt chỉ san đắp tạo hướng dốc thoát nước, cân bằng đào đắp tại chỗ.
b) Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống giao thông
- Giao thông đường bộ:
+ Đường Vành đai 4: Là tuyến quan trọng đi qua huyện Trảng Bom, kết nối sân bay Long Thành, cảng trung chuyển quốc tế Cái Mép. Đoạn qua Trảng Bom dài khoảng 20,3 km, quy hoạch theo tiêu chuẩn đường cấp I - II, quy mô 6-8 làn xe, lộ giới 121,5 m.
+ Đường Quốc lộ 1A: Đoạn qua huyện Trảng Bom dài 20,8 km, quy hoạch chung toàn tuyến đầu tư quy mô 4 làn xe cơ giới và 2 làn xe hỗn hợp với chiều rộng nền đường 20,5 m, có dải phân cách cứng giữa hai chiều xe chạy. Đối với đoạn qua trung tâm thị trấn Trảng Bom dài 3,4 km quy hoạch như sau: Gồm tuyến chính ở giữa có chiều rộng mặt đường 16 m, lề đường và mương thoát nước mỗi bên 3 m, dải ngăn cách hai bên với đường song hành (đường gom) rộng 9 m, mặt đường song hành mỗi bên rộng 9 m, vỉa hè mỗi bên rộng 5 m, lộ giới 78 m.
+ Đường Tỉnh lộ:
• Đường tỉnh 762: Quy hoạch tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III, lộ giới 45 m.
• Đường tỉnh 767: Quy hoạch toàn tuyến đạt cấp III, lộ giới 45 m.
• Đường tỉnh 772 (Trảng Bom - Xuân Lộc): Quy hoạch toàn tuyến đạt cấp III, nền rộng 11 m, mặt bê tông nhựa rộng 3,5 m x 2 và lề gia cố 2 m x 2, lộ giới 45 m.
• Đường tỉnh 777 (Chất Thải Rắn): Quy hoạch toàn tuyến đạt cấp III, lộ giới 45 m. Đối với đoạn đi qua thị trấn Trảng Bom được xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị với quy mô: Mặt đường bê tông nhựa, rộng 7,5 m x 2, vỉa hè rộng 5 m x 2, hành lang an toàn đường bộ rộng 10 m x 2, lộ giới 45 m.
• Đường ĐT.778 (Bắc Sơn - Long Thành): Quy hoạch toàn tuyến đạt cấp III, nền rộng 12 m, mặt bê tông nhựa nóng rộng 7 m, bề rộng phần xe thồ sơ 2 m x 2, lề đất mỗi bên rộng 0,5 m x 2, lộ giới 45 m.
• Đường vành đai thành phố Biên Hoà: Là tuyến đường vành đai phía Bắc của thành phố Biên Hoà. Toàn tuyến có quy mô 4 - 6 làn xe, dải phân cách 5 m, phần đất bảo trì mỗi bên 3 m, hành lang an toàn mỗi bên 17 m, lộ giới 60 m.
+ Đường Huyện lộ: Nâng cấp và nhựa hóa các tuyến đường huyện hiện hữu đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV đồng bằng với 2 làn xe, 7 m mặt đường, 9 m nền, bao gồm:
• Đường Hưng Long - Lộ 25 dài 6,6 km;
• Đường Trảng Bom - Cây Gáo dài 18,5 km;
• Đường Thanh Bình - Dốc Mơ dài 1,7 km;
• Đường Bình Minh - Giang Điền dài 8,5 km;
• Đường Vĩnh Tân - Cây Điệp dài 3,7 km;
• Đường Sông Thao - Bàu Hàm dài 7,4 km;
• Đường Hương lộ 24 dài 6,8 km;
• Đường 19 Tháng 5 dài 7,7 km;
• Đường 30 tháng 4 dài 5,7 km.
Đầu tư các tuyến đường huyện theo quy hoạch đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV đồng bằng với 2 làn xe, 7 m mặt đường, 9 m nền, bao gồm:
• Đường Trảng Bom - Thanh Bình dài 12,3 km;
• Đường Bàu Hàm - Cây Gáo dài 6,8 km;
• Đường Bàu Hàm - Sông Trầu dài 6,4 km;
• Đường Tây Hòa - Cây Gáo dài 10,8 km;
• Đường Tây Hòa - Trung Hòa dài 7,7 km;
• Đường An Viễn - Hưng Thịnh dài 12 km;
• Đường Thanh Bình - Tây Kim dài 1,6k m;
• Đường Bắc Sơn - Tân An dài 2,8 km.
+ Đường xã:
• Kế thừa và phát triển mạng lưới đường hiện có phù hợp với nhu cầu giao thông vận tải trước mắt và tương lai, kết nối liên hoàn với hệ thống đường quốc gia, đường tỉnh và đường huyện. Kết hợp với mạng lưới quy hoạch thủy lợi, quy hoạch dân cư và các công trình xây dựng hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
• Phát triển hệ thống giao thông nông thôn nối kết hệ thống đường tỉnh, quốc lộ tạo sự liên hoàn thuận lợi vận chuyển hàng hóa nông sản, nguyên vật liệu tại chỗ cung cấp cho sản xuất công nghiệp.
- Giao thông công cộng:
Giai đoạn 2030 - 2050, đề xuất hình thành tuyến xe buýt công cộng mục đích kết nối các khu công nghiệp trên địa bàn huyện Trảng Bom và các tuyến buýt kết nối đô thị Trảng Bom với các khu vực lân cận như: Thành phố Biên Hoà, đô thị Long Thành, đô thị Dầu Giây, đô thị Vĩnh An.
- Đường sắt:
+ Nâng cấp tuyến đường sắt Bắc - Nam hiện đại hoá để đạt tốc độ chạy tàu bình quân đạt 80 - 90 km/h với tàu khách và 50 - 60 km/h đối với tàu hàng.
+ Xây dựng tuyến đường sắt đô thị có điểm đầu tại ga Trảng Bom, điểm cuối tại ranh xã Phước Tân, thành phố Biên Hòa. Nhánh này sẽ phục vụ vận chuyển hàng hóa đến và đi của Tổng kho trung chuyển miền Đông Nam Bộ.
+ Xây dựng tuyến đường sắt Trảng Bom - Hoà Hưng (Sài Gòn): Tuyến dài 41 km, điểm đầu ga Trảng Bom thuộc xã Quang Tiến, huyện Trảng Bom; điểm cuối ga Sài Gòn. Xây dựng đoạn ga Trảng Bom đèn ga Dĩ An đường sắt đôi, điện khí hoá, khổ 1.435 mm; đoạn từ ga Dĩ An đến ga Sài Gòn, đoạn đi theo hướng tuyến của đường sắt Hà Nội - thành phố Hồ Chí Minh đường sắt đôi, khổ 1.435 mm.
c) Định hướng thoát nước mưa
- Quy hoạch thoát nước mặt:
+ Đô thị Trảng Bom và các khu, cụm công nghiệp cần xây dựng hệ thống thoát nước riêng. Nước mưa được thoát trực tiếp ra sông rạch, nước thải được thu gom về trạm xử lý để đảm bảo vệ sinh môi trường. Các tuyến thoát nước là hệ thống kín bằng cống tròn hoặc cống hộp.
+ Đối với các điểm dân cư xây dựng với mật độ thấp có thể xây dựng hệ thống thoát nước chung giữa nước thải và nước mưa nhưng nước thải phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại hoặc hồ sinh vật, tuy nhiên vị trí các điểm xả cần tránh nguồn cấp nước sinh hoạt, nạo vét các sông, kênh, rạch gần khu vực để thoát nước, bên cạnh đó, tăng cường nạo vét hồ ao, sông, kênh, rạch để tăng khả năng tiêu thoát nước.
+ Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế là hệ thống cống tròn và công hộp BTCT. Cống được thiết kế đặt trên hè, chạy dọc theo các tuyến đường để thu nước từ công trình và mặt đường, sau đó dẫn xả ra hệ thống sông rạch trong khu vực.
- Giải pháp quy hoạch tiêu thoát nước:
+ Khu vực hiện hữu, khu trung tâm đô thị: Cải tạo các tuyến thoát nước hiện hữu từng bước thu gom nước bẩn về trạm xử lý.
+ Khu xây dựng mới với mật độ cao, các khu, cụm công nghiệp xây dựng hệ thống thoát nước riêng.
+ Khu vực có mật độ xây dựng thấp, tùy theo điều kiện cụ thể có thể cho phép xây dựng hệ thống thoát nước chung nhưng nước bẩn sinh hoạt phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát vào mạng lưới.
+ Thường xuyên nạo vét các trục tiêu chính, các sông, suối chảy qua các khu đô thị để thoát nước được dễ dàng.
+ Xây dựng các bờ kè dọc theo các sông, suối tiêu thoát nước chính đoạn qua khu đô thị để chống sạt lở bờ và hạn chế xâm lấn sông, suối.
d) Định hướng phát triển hệ thống cấp nước
- Nhu cầu cấp nước sinh hoạt:
+ Giai đoạn 2020 - 2030: 120.000 m3/ngđ.
+ Giai đoạn đến năm 2050: 180.000 m3/ngđ.
- Nguồn nước:
+ Theo quy hoạch vùng tỉnh Đồng Nai, huyện Trảng Bom được lấy nước từ mạng lưới ống cấp nước của tỉnh, chủ yếu từ nhà máy nước Thiện Tân Q30 = 300.000 m3/ngày.
+ Khu vực thị trấn được bổ sung nguồn nước từ 06 trạm bơm giếng khoan công suất 2.000 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước:
+ Mạng lưới cấp nước cho khu vực thiết kế theo mạng hỗn hợp, đảm bảo cấp nước an toàn và linh động.
+ Theo quy hoạch cấp nước vùng tỉnh Đồng Nai và quy hoạch cấp nước thành phố Biên Hoà, mạng lưới cấp nước khu vực thiết kế được lấy nước từ tuyến ống cấp nước chính Ø 800 từ quốc lộ 1A.
+ Các tuyến ống sử dụng ống HDPE Ø 200 và ống gang Ø 300 - Ø 800.
+ Tuyến ống cấp nước được bố trí dưới hè đường, nằm phía trước các công trình để thuận tiện cho việc cung cấp nước.
+ Bố trí các trụ cứu hỏa Ø 150 dọc theo mạng đường ống cấp nước, tại các vị trí ngã 3, ngã 4 đường, với bán kính phục vụ 100 m - 150 m, đảm bảo cho việc lấy nước chữa cháy dễ dàng.
đ) Định hướng phát triển hệ thổng cấp điện
- Phụ tải điện: Tổng điện năng yêu cầu - Phụ tải điện toàn huyện: 1.039,94 triệu kWh/năm.
- Lưới điện:
+ Nguồn điện: Hiện nay huyện Trảng Bom được cấp điện từ các nguồn điện của hệ thống điện Quốc gia, qua các tuyến cao thế 500kV, 220kV, 110kV từ các trạm 500/220kV Sông Mây, Biên Hòa...
+ Tuyến trung thế:
• Điện áp chuẩn: 22kV, 3 pha.
• Đối với trung tâm khu đô thị, thị xã, thị trấn sử dụng mạch vòng vận hành hở.
• Các tuyến trục từ trạm 110kV ra có chiều dài 15 - 30 km, các nhánh chính dài 10 - 20km.
• Đường dây trên không sử dụng dây nhôm lõi thép (AC) bọc nhựa.
• Tuyến cáp ngầm dùng cáp XLPE 24kV.
• Thực hiện các phương thức bù vô công trên lưới để hệ số công suất đạt 0.92 - 0.95.
• Các tuyến trung thế là 3 pha. Các tuyến 1 pha chỉ được xây dựng cung cấp điện ánh sáng sinh hoạt cho các cụm dân cư rải rác ở nông thôn hay một số ít phụ tải 1 pha.
- Sử dụng đường dây hỗn hợp trung hạ thế để giảm vốn đầu tư.
Riêng khu vực trung tâm thị xã, thị trấn, nếu điều kiện kinh tế cho phép thì nên dùng phương thức cáp ngầm.
+ Trạm hạ thế:
• Cấp điện áp của trạm hạ thế phân phối là 22/0,4 kV.
• Trong trung tâm khu đô thị, thị xã, thị trấn các trạm sinh hoạt nên dùng trạm tập trung đặt trong nhà, có dung lượng lớn từ 250 kVA trở lên.
• Khu vực nông thôn sử dụng trạm có dung lượng nhở, đặt trên trụ.
+ Lưới hạ thế:
• Cấp điện áp chuẩn: 380/220V, 3 pha 4 dây, trung tính nối đất.
• Dây dẫn là loại cáp nhôm vặn xoắn (cáp ABC) cho đường dây trên không, và cáp XLPE 1kV ruột đồng cho cáp ngầm.
• Bán kính cấp điện của trạm hạ thế cho khu đô thị từ 300 m - 500 m và ở nông thôn từ 500 m - 800 m ở các khu dân cư tập trung.
+ Lưới điện chiếu sáng:
• Cấp điện áp chuẩn: 380/220V, 3 pha 4 dây, trung tính nối đất.
• Dây dẫn là loại cáp nhôm vặn xoắn (cáp ABC) cho đường dây trên không, và cáp XLPE 1KV ruột đồng hoặc cáp Cu/PVC luồn trong ống PVC chôn trong đất cho các tuyến điện ngầm.
• Đèn chiếu sáng là loại đèn led tiết kiệm điện, mức độ chiếu sáng phải đạt theo tiêu chuẩn TCXDVN 259: 2001 .
e) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải:
+ Nước thải sinh hoạt:
• Theo quy hoạch vùng tỉnh Đồng Nai, nước thải tại thị trấn Trảng Bom được thu gom xử lý tập trung.
• Theo quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 đô thị Trảng Bom, nước thải khu vực thị trấn Trảng Bom được thu gom xử lý tập trung. Quy hoạch 03 trạm xử lý nước thái với tổng cộng suất Q = 11.500 m3/ngày (Trạm xử lý số 1 Q = 6000 m3/ngày thải ra suối đá, Trạm xử lý số 2 Q = 3500 m3/ngày thải ra suối, Trạm xử lý số 3 Q = 2000 m3/ngày thải ra suối). Đối với các phường dự kiến sẽ đầu tư hệ thống xử lý nước thải đạt tỷ lệ theo quy định
• Tổng lượng nước thải sinh hoạt năm 2030: Qsh = 36.000 m3/ngày, trong đó nước thải đô thị là 24.000 m3/ngày. Giai đoạn 2050 Qsh = 53.000 m3/ngày, trong đó nước thải đô thị là 39.000 m3/ngày.
• Nước thải được thoát theo hệ thống cống riêng.
• Nước thải từ nhà dân, các công trình công cộng phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thải ra cống gom.
• Sử dụng cống tròn bê tông cốt thép, với các kích thước D400 - D600.
• Các tuyến cống thoát nước thải được đi dưới vỉa hè
+ Nước thải công nghiệp:
• Nước thải công nghiệp từ các xí nghiệp công nghiệp phải được xử lý đạt tiêu chuẩn cột A, QCVN 40:2011/BTNMT và Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND ngày 19/10/2015 của UBND tinh Đồng Nai trước khí xả ra hệ thống thoát nước đô thị hoặc nguồn tiếp nhận.
• Hệ thống thoát nước trong các khu, cụm công nghiệp tập trung là hệ thống thoát nước riêng, có trạm xử lý nước thải cho từng khu công nghiệp.
Tổng lượng nước thải công nghiệp: Qcn30 = 43.000 m3/ngày, Qcn50 = 60.000 m3/ngày.
- Rác thải:
+ Tổng lượng rác thải sinh hoạt năm 2030: 345 tấn/ngày, trong đó rác thải đô thị là: 243 tấn/ngày.
+ Tổng lượng rác thải sinh hoạt năm 2050: 440 tấn/ngày, trong đó rác thải đô thị là: 324 tấn/ngày.
+ Lượng rác thải công nghiệp năm 2030: 360 tấn/ngày; năm 2050: 500 tấn/ngày.
+ Theo quy hoạch vùng tỉnh Đồng Nai, rác thải sinh hoạt huyện Trảng Bom, rác thải công nghiệp không nguy hại và chất thải nguy hại được thu gom về khu liên hiệp xử lý rác thải đã xây dựng hoàn thiện giai đoạn 1 của huyện tại ấp Nhân Hòa, xã Tây Hoà, quy mô khoảng 48,898 ha.
+ Bãi trung chuyển rác xã Thanh Bình (0,9 ha), bãi trung chuyển rác xã Bàu Hàm (0,2 ha).
- Nghĩa trang: Theo quy hoạch hệ thống nghĩa trang của tỉnh. Trên địa bàn huyện quy hoạch xây dựng mới nghĩa trang diện tích khoảng 50 ha tại xã Sông Trầu.
g) Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc
- Định hướng quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
+ Sử dụng mạng đa dịch vụ; mở rộng mạng thông tin di động; phát triển các dịch vụ mạng thông tin di động, công nghệ thông tin thế hệ sau.
+ Tiếp tục mở rộng tận dụng các host và tổng đài vệ tinh ở những chưa có yêu cầu dịch vụ mới. Nâng cấp các tổng đài vệ tinh có giao thức ATM/IP tại những vùng mạng có nhu cầu dịch vụ mới.
+ Thiết bị truy nhập thuê bao phải có khả năng cung cấp đa dịch vụ như thoại, VoIP, Fax, truyền số liệu, thuê kênh riêng tốc độ cao, các loại hình dịch vụ băng thông rộng IP và ATM IP cho thuê bao.
- Nguồn đấu nối và truyền dẫn:
+ Nguồn thông tin liên lạc được đấu nối tại các trạm viễn thông của các nhà mạng trên địa bàn huyện.
+ Mạng truyền dẫn thế hệ mới phải được áp dụng công nghệ truyền dẫn tiên tiến, có cấu trúc đơn giản đảm bảo tính linh hoạt, độ sẵn sàng cao có khả năng ứng cứu nhanh, kịp thời khi có sự cố dễ dàng nâng cấp, mở rộng dung lượng và triển khai dịch vụ.
+ Mạng cần đảm bảo tính kế thừa, tận dụng triệt để mạng truyền dẫn hiện có, đảm bảo chất lượng truyền dẫn cho mọi hình dịch vụ.