Document: Điều 13 Nghị định 26/2006/NĐ-CP tổ chức hoạt động Thanh tra quốc phòng

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2006", "sign_number": "26/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2006", "sign_number": "26/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2006", "sign_number": "26/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2006", "sign_number": "26/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2006", "sign_number": "26/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 13 Nghị định 26/2006/NĐ-CP tổ chức hoạt động Thanh tra quốc phòng có nội dung như sau:

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra quốc phòng cấp tỉnh
1. Yêu cầu các cơ quan chức năng và các đơn vị trực thuộc tỉnh đội thông báo, cung cấp tình hình, tài liệu cần thiết có liên quan đến công tác thanh tra, cử người tham gia đoàn thanh tra.
2. Giúp Tỉnh đội trưởng lập kế hoạch thanh tra thực hiện chính sách, pháp luật; nhiệm vụ, kế hoạch nhà nước về quốc phòng hàng năm đối với các sở, ban, ngành, huyện, quận, thị xã và cá nhân trên địa bàn tỉnh, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ việc thi hành các quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác của quân nhân, viên chức quốc phòng ở cơ quan, đơn vị thuộc quyền tỉnh đội đang cộng tác với tổ chức thanh tra hoặc đang là đối tượng thanh tra, nếu xét thấy việc thi hành quyết định gây trở ngại cho việc thanh tra.
4. Quyết định hoặc đề nghị Tỉnh đội trưởng quyết định cảnh cáo, tạm đình chỉ công tác đối với quân nhân, nhân viên quốc phòng thuộc quyền quản lý của tỉnh đội có hành vi cản trở việc thanh tra hoặc không thực hiện yêu cầu, quyết định về thanh tra.
5. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực quốc phòng theo quy định của pháp luật.
6. Chỉ đạo cơ quan Thanh tra quốc phòng cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 12 Nghị định này và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra quốc phòng cấp tỉnh
1. Yêu cầu các cơ quan chức năng và các đơn vị trực thuộc tỉnh đội thông báo, cung cấp tình hình, tài liệu cần thiết có liên quan đến công tác thanh tra, cử người tham gia đoàn thanh tra.
2. Giúp Tỉnh đội trưởng lập kế hoạch thanh tra thực hiện chính sách, pháp luật; nhiệm vụ, kế hoạch nhà nước về quốc phòng hàng năm đối với các sở, ban, ngành, huyện, quận, thị xã và cá nhân trên địa bàn tỉnh, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ việc thi hành các quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác của quân nhân, viên chức quốc phòng ở cơ quan, đơn vị thuộc quyền tỉnh đội đang cộng tác với tổ chức thanh tra hoặc đang là đối tượng thanh tra, nếu xét thấy việc thi hành quyết định gây trở ngại cho việc thanh tra.
4. Quyết định hoặc đề nghị Tỉnh đội trưởng quyết định cảnh cáo, tạm đình chỉ công tác đối với quân nhân, nhân viên quốc phòng thuộc quyền quản lý của tỉnh đội có hành vi cản trở việc thanh tra hoặc không thực hiện yêu cầu, quyết định về thanh tra.
5. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực quốc phòng theo quy định của pháp luật.
6. Chỉ đạo cơ quan Thanh tra quốc phòng cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 12 Nghị định này và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.