Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 44/2017/QĐ-UBND Đề án Phát triển giao thông nông thôn Quảng Ngãi 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/07/2017", "sign_number": "44/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/07/2017", "sign_number": "44/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/07/2017", "sign_number": "44/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/07/2017", "sign_number": "44/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/07/2017", "sign_number": "44/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 44/2017/QĐ-UBND Đề án Phát triển giao thông nông thôn Quảng Ngãi 2016 2020

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Đề án), cụ thể như sau:
...
5. Điểm b, điểm c, điểm d, điểm e Khoản 3 Mục III Chương III của Đề án được sửa đổi, bổ sung như sau:
“b) Cơ chế phân bổ vốn đầu tư: Được xác định theo tỷ lệ % giữa vốn cấp tỉnh quản lý và vốn cấp huyện quản lý. Riêng đối với loại đường ngõ, xóm và đường trục chính nội đồng, UBND tỉnh chỉ hỗ trợ 100% xi măng (tương ứng khoảng 30% tổng mức đầu tư); phần còn lại: UBND các huyện, thành phố, UBND các xã hỗ trợ và huy động đóng góp khác (các tổ chức, cá nhân, nhân dân chung tay góp sức) để thực hiện, cụ thể như sau:

TT

Loại đường

Tỷ lệ phân bố vốn đầu tư (%)

Khu vực đồng bằng

Khu vực miền núi, hải đảo

Vốn cấp tỉnh quản lý

Vốn cấp huyện quản lý

Vốn cấp tỉnh quản lý

Vốn cấp huyện quản lý

1

Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện

70

30

90

10

2

Đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp

50

50

80

20

3

Đường ngõ, xóm

30

70

30

70

4

Đường trục chính nội đồng

30

70

30

70

c) Nhu cầu vốn đầu tư:
Tổng nhu cầu vốn thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2020 là 2.070.036 triệu đồng, trong đó:
- Năm 2016 đã thực hiện: 268.236 triệu đồng (trong đó: vốn tỉnh quản lý là 130.711 triệu đồng, vốn cấp huyện quản lý là 137.525 triệu đồng).
- Giai đoạn 2017 - 2020: 1.801.800 triệu đồng (tính theo đơn giá xây dựng hiện hành), trong đó:
+ Vốn tỉnh quản lý: 791.980 triệu đồng (44%), trong đó kinh phí hỗ trợ 100% xi măng để xây dựng đường ngõ, xóm; đường trục chính nội đồng là 318.720 triệu đồng (chiếm 40,2% trong tổng vốn tỉnh quản lý).
+ Vốn cấp huyện quản lý: 1.009.820 triệu đồng (56%).
Tổng hợp kinh phí phân kỳ đầu tư thực hiện giai đoạn 2016-2020

TT

Nội dung thực hiện

Đơn vị tính

Tổng cộng

Đã thực hiện năm 2016

Phân kỳ đầu tư giai đoạn 2017 -

2020

Cộng

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

I

Khối lượng thực hiện

Km

2.214,00

269,00

1.945,00

420,22

492,87

473,64

558,28

1

Khu vực đồng bằng

Km

2.030,00

260,00

1.770,00

386,57

481,98

424,73

476,73

2

Khu vực miền núi, hải đảo

Km

184,00

9,00

175,00

33,65

10,89

48,91

81,55

II

Tổng vốn thực hiện

Triệu đồng

2.070.036

268.236

1.801.800

386.676

455.916

443.175

516.033

1

Vốn tỉnh quản lý

Triệu đồng

922.691

130.711

791.980

165.914

196.345

199.353

230.368

2

Vốn cấp huyện quản lý

Triệu đồng

1.147.345

137.525

1.009.820

220.762

259.571

243.822

285.665

*

Trong đó phần vốn xây dựng đường GTNT theo cơ chế hỗ trợ 100% xi măng

Triệu đồng

1.162.400

100.000

1.062.400

235.512

274.512

252.992

299.384

-

Vốn cấp tỉnh quản lý

Triệu đồng

348.720

30.000

318.720

70.654

82.354

75.898

89.814

-

Vốn cấp huyện quản lý

Triệu đồng

813.680

70.000

743.680

164.858

192.158

177.094

209.570

d) Cơ cấu nguồn vốn đầu tư:
Thực hiện trong giai đoạn 2017 - 2020
- Đối với đường xã, đường từ trung tâm xã đến đường huyện; đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp được thực hiện bằng vốn tỉnh quản lý; vốn cấp huyện quản lý theo tỷ lệ tại điểm b Khoản 3 Mục III Chương III của Đề án được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này (không huy động đóng góp của nhân dân).
- Đối với đường ngõ, xóm; đường trục chính nội đồng (với tổng số tiền 1.062.400 triệu đồng) được xác định với tỷ lệ như sau: vốn tỉnh quản lý, hỗ trợ 30% (hỗ trợ 100% xi măng), tương ứng là 318.720 triệu đồng; còn lại vốn cấp huyện quản lý (kể cả huy động đóng góp khác như: tiền, vật liệu, nhân công) là 70%, tương ứng là 743.680 triệu đồng.
Tổng hợp khối lượng và kinh phí thực hiện trong giai đoạn 2017 - 2020

TT

Khu vực

Chỉ tiêu khối lượng (Km)

Kinh phí thực hiện (triệu đồng)

Cộng

Vốn tỉnh quản lý

Vốn cấp huyện quản lý

Tỷ lệ (%)

Kinh phí

Tỷ lệ (%)

Kinh phí

Tổng cộng

1.945,0

1.801.800

44

791.980

56

1.009.820

-

Đồng bằng

1.770,0

1.635.000

698.700

936.300

-

Miền núi, hải đảo

175,0

166.800

93.280

73.520

1

Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện

306,0

428.400

309.960

118.440

-

Đồng bằng

270,0

378.000

70

264.600

30

113.400

-

Miền núi, hải đảo

36,0

50.400

90

45.360

10

5.040

2

Đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp

311,0

311.000

163.300

147.700

-

Đồng bằng

285,0

285.000

50

142.500

50

142.500

-

Miền núi, hải đảo

26,0

26.000

80

20.800

20

5.200

3

Đường ngõ, xóm

615,0

492.000

147.600

344.400

-

Đồng bằng

585,0

468.000

30

140.400

70

327.600

-

Miền núi, hải đảo

30,0

24.000

30

7.200

70

16.800

4

Đường trục chính nội đồng

713,0

570.400

171.120

399.280

-

Đồng bằng

630,0

504.000

30

151.200

70

352.800

-

Miền núi, hải đảo

83,0

66.400

30

19.920

70

46.480

e) Cơ sở tính toán nguồn vốn bố trí đầu tư:

- Vốn tỉnh quản lý:

922.691 triệu đồng, trong đó:

+ Ngân sách Trung ương:

242.514 triệu đồng.

+ Ngân sách tỉnh:

680.177 triệu đồng.

- Vốn cấp huyện quản lý: 1.147.345 triệu đồng, trong đó:
+ Ngân sách tỉnh phân bổ cho huyện, thành phố từ nguồn vốn tín dụng và vốn lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu khác: 573.650 triệu đồng.
+ Ngân sách huyện, thành phố: 90.000 triệu đồng.
+ Ngân sách xã và huy động từ cộng đồng, các tổ chức, doanh nghiệp: 483.695 triệu đồng.
Tổng hợp nguồn vốn để thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2020
ĐVT: Triệu đồng

TT

Cơ cấu vốn

Tổng kinh phí xây dựng NTM, giai đoạn 2016 -2020

Dự kiến phân bổ thực hiện tiêu chí số 02 cho toàn tỉnh (164 xã)

Phân bổ kinh phí thực hiện Đề án

Ghi chú

Tỷ lệ %

Kinh phí

Tỷ lệ %

Kinh phí

I

Vốn tỉnh quản lý

2.398.200

922.691

1

Ngân sách Trung ương

898.200

404.190

242.514

Hỗ trợ có mục tiêu

800.200

45%

360.090

60%

216.054

Chiếm tối đa 60% kinh phí dự kiến phân bổ cho toàn tỉnh

Trái phiếu Chính phủ

98.000

45%

44.100

60%

26.460

Chiếm tối đa 60% kinh phí dự kiến phân bổ cho toàn tỉnh

2

Ngân sách tỉnh (đầu tư cho 98 xã)

1.500.000

680.177

-

Vốn đầu tư trực tiếp

1.000.000

45%

430.177

Chiếm tối đa 45% kinh phí xây dựng nông thôn mới

-

Tín dụng ưu đãi

500.000

50%

250.000

Chiếm 50% kinh phí xây dựng nông thôn mới

II

Vốn huyện, thành phố quản lý

10.302.000

1.147.345

1

Ngân sách tỉnh phân bổ cho huyện, thành phố từ nguồn vốn tín dụng và vốn lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu khác

Content:
Điểm b, điểm c, điểm d, điểm e Khoản 3 Mục III Chương III của Đề án được sửa đổi, bổ sung như sau:
“b) Cơ chế phân bổ vốn đầu tư: Được xác định theo tỷ lệ % giữa vốn cấp tỉnh quản lý và vốn cấp huyện quản lý. Riêng đối với loại đường ngõ, xóm và đường trục chính nội đồng, UBND tỉnh chỉ hỗ trợ 100% xi măng (tương ứng khoảng 30% tổng mức đầu tư); phần còn lại: UBND các huyện, thành phố, UBND các xã hỗ trợ và huy động đóng góp khác (các tổ chức, cá nhân, nhân dân chung tay góp sức) để thực hiện, cụ thể như sau:

TT

Loại đường

Tỷ lệ phân bố vốn đầu tư (%)

Khu vực đồng bằng

Khu vực miền núi, hải đảo

Vốn cấp tỉnh quản lý

Vốn cấp huyện quản lý

Vốn cấp tỉnh quản lý

Vốn cấp huyện quản lý

1

Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện

70

30

90

10

2

Đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp

50

50

80

20

3

Đường ngõ, xóm

30

70

30

70

4

Đường trục chính nội đồng

30

70

30

70

c) Nhu cầu vốn đầu tư:
Tổng nhu cầu vốn thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2020 là 2.070.036 triệu đồng, trong đó:
- Năm 2016 đã thực hiện: 268.236 triệu đồng (trong đó: vốn tỉnh quản lý là 130.711 triệu đồng, vốn cấp huyện quản lý là 137.525 triệu đồng).
- Giai đoạn 2017 - 2020: 1.801.800 triệu đồng (tính theo đơn giá xây dựng hiện hành), trong đó:
+ Vốn tỉnh quản lý: 791.980 triệu đồng (44%), trong đó kinh phí hỗ trợ 100% xi măng để xây dựng đường ngõ, xóm; đường trục chính nội đồng là 318.720 triệu đồng (chiếm 40,2% trong tổng vốn tỉnh quản lý).
+ Vốn cấp huyện quản lý: 1.009.820 triệu đồng (56%).
Tổng hợp kinh phí phân kỳ đầu tư thực hiện giai đoạn 2016-2020

TT

Nội dung thực hiện

Đơn vị tính

Tổng cộng

Đã thực hiện năm 2016

Phân kỳ đầu tư giai đoạn 2017 -

2020

Cộng

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

I

Khối lượng thực hiện

Km

2.214,00

269,00

1.945,00

420,22

492,87

473,64

558,28

1

Khu vực đồng bằng

Km

2.030,00

260,00

1.770,00

386,57

481,98

424,73

476,73

2

Khu vực miền núi, hải đảo

Km

184,00

9,00

175,00

33,65

10,89

48,91

81,55

II

Tổng vốn thực hiện

Triệu đồng

2.070.036

268.236

1.801.800

386.676

455.916

443.175

516.033

1

Vốn tỉnh quản lý

Triệu đồng

922.691

130.711

791.980

165.914

196.345

199.353

230.368

2

Vốn cấp huyện quản lý

Triệu đồng

1.147.345

137.525

1.009.820

220.762

259.571

243.822

285.665

*

Trong đó phần vốn xây dựng đường GTNT theo cơ chế hỗ trợ 100% xi măng

Triệu đồng

1.162.400

100.000

1.062.400

235.512

274.512

252.992

299.384

-

Vốn cấp tỉnh quản lý

Triệu đồng

348.720

30.000

318.720

70.654

82.354

75.898

89.814

-

Vốn cấp huyện quản lý

Triệu đồng

813.680

70.000

743.680

164.858

192.158

177.094

209.570

d) Cơ cấu nguồn vốn đầu tư:
Thực hiện trong giai đoạn 2017 - 2020
- Đối với đường xã, đường từ trung tâm xã đến đường huyện; đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp được thực hiện bằng vốn tỉnh quản lý; vốn cấp huyện quản lý theo tỷ lệ tại điểm b Khoản 3 Mục III Chương III của Đề án được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này (không huy động đóng góp của nhân dân).
- Đối với đường ngõ, xóm; đường trục chính nội đồng (với tổng số tiền 1.062.400 triệu đồng) được xác định với tỷ lệ như sau: vốn tỉnh quản lý, hỗ trợ 30% (hỗ trợ 100% xi măng), tương ứng là 318.720 triệu đồng; còn lại vốn cấp huyện quản lý (kể cả huy động đóng góp khác như: tiền, vật liệu, nhân công) là 70%, tương ứng là 743.680 triệu đồng.
Tổng hợp khối lượng và kinh phí thực hiện trong giai đoạn 2017 - 2020

TT

Khu vực

Chỉ tiêu khối lượng (Km)

Kinh phí thực hiện (triệu đồng)

Cộng

Vốn tỉnh quản lý

Vốn cấp huyện quản lý

Tỷ lệ (%)

Kinh phí

Tỷ lệ (%)

Kinh phí

Tổng cộng

1.945,0

1.801.800

44

791.980

56

1.009.820

-

Đồng bằng

1.770,0

1.635.000

698.700

936.300

-

Miền núi, hải đảo

175,0

166.800

93.280

73.520

1

Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện

306,0

428.400

309.960

118.440

-

Đồng bằng

270,0

378.000

70

264.600

30

113.400

-

Miền núi, hải đảo

36,0

50.400

90

45.360

10

5.040

2

Đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp

311,0

311.000

163.300

147.700

-

Đồng bằng

285,0

285.000

50

142.500

50

142.500

-

Miền núi, hải đảo

26,0

26.000

80

20.800

20

5.200

3

Đường ngõ, xóm

615,0

492.000

147.600

344.400

-

Đồng bằng

585,0

468.000

30

140.400

70

327.600

-

Miền núi, hải đảo

30,0

24.000

30

7.200

70

16.800

4

Đường trục chính nội đồng

713,0

570.400

171.120

399.280

-

Đồng bằng

630,0

504.000

30

151.200

70

352.800

-

Miền núi, hải đảo

83,0

66.400

30

19.920

70

46.480

e) Cơ sở tính toán nguồn vốn bố trí đầu tư:

- Vốn tỉnh quản lý:

922.691 triệu đồng, trong đó:

+ Ngân sách Trung ương:

242.514 triệu đồng.

+ Ngân sách tỉnh:

680.177 triệu đồng.

- Vốn cấp huyện quản lý: 1.147.345 triệu đồng, trong đó:
+ Ngân sách tỉnh phân bổ cho huyện, thành phố từ nguồn vốn tín dụng và vốn lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu khác: 573.650 triệu đồng.
+ Ngân sách huyện, thành phố: 90.000 triệu đồng.
+ Ngân sách xã và huy động từ cộng đồng, các tổ chức, doanh nghiệp: 483.695 triệu đồng.
Tổng hợp nguồn vốn để thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2020
ĐVT: Triệu đồng

TT

Cơ cấu vốn

Tổng kinh phí xây dựng NTM, giai đoạn 2016 -2020

Dự kiến phân bổ thực hiện tiêu chí số 02 cho toàn tỉnh (164 xã)

Phân bổ kinh phí thực hiện Đề án

Ghi chú

Tỷ lệ %

Kinh phí

Tỷ lệ %

Kinh phí

I

Vốn tỉnh quản lý

2.398.200

922.691

1

Ngân sách Trung ương

898.200

404.190

242.514

Hỗ trợ có mục tiêu

800.200

45%

360.090

60%

216.054

Chiếm tối đa 60% kinh phí dự kiến phân bổ cho toàn tỉnh

Trái phiếu Chính phủ

98.000

45%

44.100

60%

26.460

Chiếm tối đa 60% kinh phí dự kiến phân bổ cho toàn tỉnh

2

Ngân sách tỉnh (đầu tư cho 98 xã)

1.500.000

680.177

-

Vốn đầu tư trực tiếp

1.000.000

45%

430.177

Chiếm tối đa 45% kinh phí xây dựng nông thôn mới

-

Tín dụng ưu đãi

500.000

50%

250.000

Chiếm 50% kinh phí xây dựng nông thôn mới

II

Vốn huyện, thành phố quản lý

10.302.000

1.147.345

1

Ngân sách tỉnh phân bổ cho huyện, thành phố từ nguồn vốn tín dụng và vốn lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu khác