Document: Điều 1 Quyết định 90/QĐ-UBND thu Phí xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "24/02/2006", "sign_number": "90/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "24/02/2006", "sign_number": "90/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "24/02/2006", "sign_number": "90/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "24/02/2006", "sign_number": "90/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "24/02/2006", "sign_number": "90/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 90/QĐ-UBND thu Phí xây dựng có nội dung như sau:

Điều 1. Triển khai thực hiện Phương án thu Phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau đã được HĐND tỉnh chấp thuận (Phương án thu Phí xây dựng kèm theo Tờ trình số 78/TTr-UBND ngày 26/12/2005 của UBND tỉnh), với những nội dung như sau:
1. Tổ chức thu phí:
Các cơ quan được phân cấp có thẩm quyền cấp phép xây dựng theo Quy định của Luật xây dựng.
2. Đối tượng nộp phí:
Các chủ đầu tư xây dựng công trình để sản xuất, kinh doanh hoặc làm nhà ở.
3. Phạm vi thu phí:
- Các công trình xây dựng để sản xuất, kinh doanh bao gồm xây dựng mới, cải tạo mở rộng, sửa chữa không nằm trong khu công nghiệp tập trung.
- Các công trình nhà ở thuộc địa bàn đô thị và nông thôn (địa bàn đô thị và nông thôn được xác định trên cơ sở quy hoạch đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt).
4. Mức thu phí:
a) Đối với các chương trình xây dựng để sản xuất, kinh doanh: Mức thu phí được tính bằng tỷ lệ % trên giá trị công trình xây dựng (không bao gồm giá trị thiết bị lắp đặt) cụ thể như sau:
* Các công trình thuộc nhóm A:
- Vùng đô thị, mức thu: 0,3%.
- Các vùng còn lại, mức thu: 0,2%.
* Các công trình thuộc nhóm B:
- Vùng đô thị, mức thu: 0,6%.
- Các vùng còn lại, mức thu: 0,5%.
* Các công trình thuộc nhóm C:
- Vùng đô thị, mức thu: 0,7%.
- Các vùng còn lại, mức thu: 0,6%.
Nhóm các công trình theo phụ lục phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình kèm theo Nghị định số: 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ.
b) Đối với các công trình nhà ở: Mức thu phí được tính bằng tỷ lệ % giá trị công trình xây dựng (không bao gồm giá trị thiết bị lắp đặt) và chỉ thu từ nhà cấp III trở lên theo bảng phân cấp nhà ở tại mục 2, khoản 1 của Thông tư số: 05/BXD/ĐT ngày 09/02/1993 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở.
- Vùng đô thị, mức thu: 0,6%.
- Các địa bàn còn lại, mức thu: 0,5%.
c) Căn cứ để tính giá trị công trình xây dựng theo bảng giá xây dựng các loại công trình do UBND tỉnh ban hành.
5. Quản lý, sử dụng tiền phí:
- Phí xây dựng là khoản thu của ngân sách nhà nước nhằm mục đích hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng công cộng.
- Các tổ chức thực hiện thu phí được trích 20% số tiền phí thu được để chi phí cho hoạt động thu phí, 80% số tiền phí thu được còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
- Các tổ chức thu phí phải thực hiện đúng theo chế độ thu, nộp, sử dụng, quyết toán và thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định hiện hành của nhà nước.

Content:
Điều 1. Triển khai thực hiện Phương án thu Phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau đã được HĐND tỉnh chấp thuận (Phương án thu Phí xây dựng kèm theo Tờ trình số 78/TTr-UBND ngày 26/12/2005 của UBND tỉnh), với những nội dung như sau:
1. Tổ chức thu phí:
Các cơ quan được phân cấp có thẩm quyền cấp phép xây dựng theo Quy định của Luật xây dựng.
2. Đối tượng nộp phí:
Các chủ đầu tư xây dựng công trình để sản xuất, kinh doanh hoặc làm nhà ở.
3. Phạm vi thu phí:
- Các công trình xây dựng để sản xuất, kinh doanh bao gồm xây dựng mới, cải tạo mở rộng, sửa chữa không nằm trong khu công nghiệp tập trung.
- Các công trình nhà ở thuộc địa bàn đô thị và nông thôn (địa bàn đô thị và nông thôn được xác định trên cơ sở quy hoạch đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt).
4. Mức thu phí:
a) Đối với các chương trình xây dựng để sản xuất, kinh doanh: Mức thu phí được tính bằng tỷ lệ % trên giá trị công trình xây dựng (không bao gồm giá trị thiết bị lắp đặt) cụ thể như sau:
* Các công trình thuộc nhóm A:
- Vùng đô thị, mức thu: 0,3%.
- Các vùng còn lại, mức thu: 0,2%.
* Các công trình thuộc nhóm B:
- Vùng đô thị, mức thu: 0,6%.
- Các vùng còn lại, mức thu: 0,5%.
* Các công trình thuộc nhóm C:
- Vùng đô thị, mức thu: 0,7%.
- Các vùng còn lại, mức thu: 0,6%.
Nhóm các công trình theo phụ lục phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình kèm theo Nghị định số: 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ.
b) Đối với các công trình nhà ở: Mức thu phí được tính bằng tỷ lệ % giá trị công trình xây dựng (không bao gồm giá trị thiết bị lắp đặt) và chỉ thu từ nhà cấp III trở lên theo bảng phân cấp nhà ở tại mục 2, khoản 1 của Thông tư số: 05/BXD/ĐT ngày 09/02/1993 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở.
- Vùng đô thị, mức thu: 0,6%.
- Các địa bàn còn lại, mức thu: 0,5%.
c) Căn cứ để tính giá trị công trình xây dựng theo bảng giá xây dựng các loại công trình do UBND tỉnh ban hành.
5. Quản lý, sử dụng tiền phí:
- Phí xây dựng là khoản thu của ngân sách nhà nước nhằm mục đích hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng công cộng.
- Các tổ chức thực hiện thu phí được trích 20% số tiền phí thu được để chi phí cho hoạt động thu phí, 80% số tiền phí thu được còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
- Các tổ chức thu phí phải thực hiện đúng theo chế độ thu, nộp, sử dụng, quyết toán và thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định hiện hành của nhà nước.