Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1100/QĐ-UBND 2023 du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Vườn Quốc gia U Minh Hạ Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "23/06/2023", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "23/06/2023", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "23/06/2023", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "23/06/2023", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "23/06/2023", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1100/QĐ-UBND 2023 du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Vườn Quốc gia U Minh Hạ Cà Mau

Điều 1. Phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí Vườn Quốc gia U Minh Hạ đến năm 2030 (kèm theo Báo cáo kết quả thẩm định và Đề án), với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Địa điểm, diện tích để kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
Trên cơ sở phương án Quản lý rừng bền vững được phê duyệt, Vườn Quốc gia U Minh Hạ tổ chức thực hiện đề án phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí tại 02 phân khu chức năng có tổng diện tích 1.318,5 ha, gồm: phân khu dịch vụ hành chính 743,6ha (Tiểu khu 5, Tiểu khu 6, khoảnh 3 và khoảnh 6 Tiểu khu 76, Tiểu khu 77) và một phần phân khu phục hồi sinh thái: 574,9ha (khoảnh 3 và khoảnh 6 Tiểu khu 70, khoảnh 3 Tiểu khu 73). Theo đó, hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được phân thành 06 khu chức năng, có vị trí, quy mô như sau:

STT

Khu

Vị trí

Diện tích (ha)

Thuộc phân khu

1

Khu đón tiếp du khách

Tiểu khu 6, Tiểu khu 77

4,6

Dịch vụ hành chính

2

Khu du lịch sinh thái

Khoảnh 33 Tiểu khu 5, khoảnh 36 Tiểu khu 6, khoảnh 3 và khoảnh 6 Tiểu khu 76, khoảnh 1 và khoảnh 2 Tiểu khu 77, khoảnh 3 Tiểu khu 73, khoảnh 3 và khoảnh 6 Tiểu khu 70

1.191,3

Dịch vụ hành chính và phục hồi sinh thái

3

Khu vườn sưu tập động thực vật và vườn dược liệu (mô hình Safari vườn + thú)

Khoảnh 33 Tiểu khu 5

45

Dịch vụ hành chính

4

Khu tái hiện làng rừng và các làng nghề truyền thống

Khoảnh 36 Tiểu khu 6

15

Dịch vụ hành chính

5

Khu nghỉ dưỡng

Khoảnh 36 Tiểu khu 6, khoảnh 33 Tiểu khu 5 và khoảnh 3 Tiểu khu 76

40

Dịch vụ hành chính

6

Khu trồng cây lưu niệm

Khoảnh 33 Tiểu khu 5

22,6

Dịch vụ hành chính

Tổng

1.318,5

Ngoài ra, còn có các tuyến du lịch như: các tuyến nội bộ kết nối các khu chức năng du lịch (hoạt động bằng các phương tiện: xe máy, ô tô, xe điện, xuồng, đi bộ...) và các tuyến kết nối các khu điểm du lịch ở khu vực như: Khu du lịch Hòn Đá Bạc, Khu du lịch sinh thái Sông Trẹm, các hộ du lịch cộng đồng và kết nối các khu, điểm du lịch khác trong, ngoài tỉnh.

Content:
Địa điểm, diện tích để kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
Trên cơ sở phương án Quản lý rừng bền vững được phê duyệt, Vườn Quốc gia U Minh Hạ tổ chức thực hiện đề án phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí tại 02 phân khu chức năng có tổng diện tích 1.318,5 ha, gồm: phân khu dịch vụ hành chính 743,6ha (Tiểu khu 5, Tiểu khu 6, khoảnh 3 và khoảnh 6 Tiểu khu 76, Tiểu khu 77) và một phần phân khu phục hồi sinh thái: 574,9ha (khoảnh 3 và khoảnh 6 Tiểu khu 70, khoảnh 3 Tiểu khu 73). Theo đó, hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được phân thành 06 khu chức năng, có vị trí, quy mô như sau:

STT

Khu

Vị trí

Diện tích (ha)

Thuộc phân khu

1

Khu đón tiếp du khách

Tiểu khu 6, Tiểu khu 77

4,6

Dịch vụ hành chính

2

Khu du lịch sinh thái

Khoảnh 33 Tiểu khu 5, khoảnh 36 Tiểu khu 6, khoảnh 3 và khoảnh 6 Tiểu khu 76, khoảnh 1 và khoảnh 2 Tiểu khu 77, khoảnh 3 Tiểu khu 73, khoảnh 3 và khoảnh 6 Tiểu khu 70

1.191,3

Dịch vụ hành chính và phục hồi sinh thái

3

Khu vườn sưu tập động thực vật và vườn dược liệu (mô hình Safari vườn + thú)

Khoảnh 33 Tiểu khu 5

45

Dịch vụ hành chính

4

Khu tái hiện làng rừng và các làng nghề truyền thống

Khoảnh 36 Tiểu khu 6

15

Dịch vụ hành chính

5

Khu nghỉ dưỡng

Khoảnh 36 Tiểu khu 6, khoảnh 33 Tiểu khu 5 và khoảnh 3 Tiểu khu 76

40

Dịch vụ hành chính

6

Khu trồng cây lưu niệm

Khoảnh 33 Tiểu khu 5

22,6

Dịch vụ hành chính

Tổng

1.318,5

Ngoài ra, còn có các tuyến du lịch như: các tuyến nội bộ kết nối các khu chức năng du lịch (hoạt động bằng các phương tiện: xe máy, ô tô, xe điện, xuồng, đi bộ...) và các tuyến kết nối các khu điểm du lịch ở khu vực như: Khu du lịch Hòn Đá Bạc, Khu du lịch sinh thái Sông Trẹm, các hộ du lịch cộng đồng và kết nối các khu, điểm du lịch khác trong, ngoài tỉnh.