Document: Điều 2 Quyết định 06/2020/QĐ-UBND Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư tỉnh Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "10/03/2020", "sign_number": "06/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hương Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "10/03/2020", "sign_number": "06/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hương Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "10/03/2020", "sign_number": "06/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hương Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "10/03/2020", "sign_number": "06/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hương Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "10/03/2020", "sign_number": "06/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hương Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 06/2020/QĐ-UBND Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư tỉnh Bắc Ninh có nội dung như sau:

Điều 2. Khung giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư
Đơn vị tính: Đồng/m2 thông thủy/tháng

Loại

Mức giá tối thiểu

Mức giá tối đa

Nhà chung cư không có thang máy

700

5.000

Nhà chung cư có thang máy

2.000

10.000

Mức giá trong khung giá xây dựng trên nguyên tắc quy định tại Điều 106 Luật Nhà ở ngày 25/11/2014; Điều 30 Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016 của Bộ Xây dựng ban hành quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư và Điều 2 Thông tư số 37/2009/TT-BXD ngày 01/12/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý giá dịch vụ nhà chung cư.
Mức giá trong khung giá này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và chưa tính đến các khoản thu được từ kinh doanh dịch vụ của nhà chung cư. Trường hợp đơn vị quản lý, vận hành nhà chung cư được hỗ trợ giảm giá dịch vụ hoặc có nguồn thu từ kinh doanh các dịch vụ khác (kinh doanh thương mại, quảng cáo, trông giữ xe,...) thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư thì Chủ đầu tư, Ban quản trị và đơn vị quản lý vận hành tính toán để bù đắp chi phí nhằm mục đích giảm giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư và có thể thu kinh phí thấp hơn mức giá tối thiểu quy định trong khung này.
Trong khung giá này không bao gồm các dịch vụ như tắm hơi, bể bơi, truyền hình cáp, internet, sân tennis.

Content:
Điều 2. Khung giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư
Đơn vị tính: Đồng/m2 thông thủy/tháng

Loại

Mức giá tối thiểu

Mức giá tối đa

Nhà chung cư không có thang máy

700

5.000

Nhà chung cư có thang máy

2.000

10.000

Mức giá trong khung giá xây dựng trên nguyên tắc quy định tại Điều 106 Luật Nhà ở ngày 25/11/2014; Điều 30 Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016 của Bộ Xây dựng ban hành quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư và Điều 2 Thông tư số 37/2009/TT-BXD ngày 01/12/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý giá dịch vụ nhà chung cư.
Mức giá trong khung giá này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và chưa tính đến các khoản thu được từ kinh doanh dịch vụ của nhà chung cư. Trường hợp đơn vị quản lý, vận hành nhà chung cư được hỗ trợ giảm giá dịch vụ hoặc có nguồn thu từ kinh doanh các dịch vụ khác (kinh doanh thương mại, quảng cáo, trông giữ xe,...) thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư thì Chủ đầu tư, Ban quản trị và đơn vị quản lý vận hành tính toán để bù đắp chi phí nhằm mục đích giảm giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư và có thể thu kinh phí thấp hơn mức giá tối thiểu quy định trong khung này.
Trong khung giá này không bao gồm các dịch vụ như tắm hơi, bể bơi, truyền hình cáp, internet, sân tennis.