Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1199/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "16/05/2014", "sign_number": "1199/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "16/05/2014", "sign_number": "1199/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "16/05/2014", "sign_number": "1199/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "16/05/2014", "sign_number": "1199/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "16/05/2014", "sign_number": "1199/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1199/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Tiền Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Tiền Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Về kết cấu hạ tầng giao thông:
Đến năm 2020, hệ thống giao thông vận tải tỉnh Tiền Giang đạt được các mục tiêu cơ bản sau:
a) Đường bộ:
Mạng lưới đường bộ: bao gồm các tuyến đường cao tốc, các tuyến đường quốc lộ, các tuyến đường tỉnh, hệ thống đường vành đai, hệ thống đường giao thông nông thôn với các tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu như sau:
- Các tuyến cao tốc: đạt 4 - 6 làn xe theo tiêu chuẩn đường cao tốc TCVN 5729-1993.
- Các tuyến đường đô thị: được xây dựng theo quy hoạch đô thị đã được duyệt. Các tuyến vành đai thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công đạt cấp III đồng bằng, trải bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng 100%. Diện tích đất dành cho giao thông đạt 18-25% diện tích đất xây dựng đô thị.
- Tiếp tục đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông theo quy hoạch phát triển đô thị như: Thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy và các thị trấn; các tuyến vành đai thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, trải bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng 100%.
- Các trục hướng tâm chính và các trục quan trọng tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng như ĐT 868 phát triển vùng kinh tế phía Tây, ĐT 877C, 871B phát triển vùng kinh tế phía đông, đường Hùng Vương nối dài phát triển Vùng trung tâm,... trải bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng 100%. Các tuyến còn lại tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, trải nhựa hoặc bê tông xi măng 100%.
- Hệ thống cầu, cống trên các quốc lộ và đường tỉnh được xây dựng vĩnh cửu 100% phù hợp theo cấp đường, tải trọng thiết kế HL93 (theo tiêu chuẩn 22TCN- 272-05). Hoàn tất xây dựng cầu Mỹ Lợi trên Quốc lộ 50.
b) Đường giao thông nông thôn:
- Hoàn chỉnh mạng lưới giao thông nông thôn có tải trọng phù hợp và đồng bộ, mở rộng một số trục chính của xã đảm bảo tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ để vận chuyển hàng bằng ô tô tải cỡ vừa, kết hợp phát triển giao thông thủy từ các khu vực sản xuất hàng hóa nông thôn, vùng cù lao, ven biển để vận chuyển tập kết hàng hóa đến các đầu mối nhằm giảm chi phí vận tải góp phần tăng giá trị hàng nông lâm thủy hải sản của nông dân
- Hệ thống cầu, cống trên các tuyến đường huyện, đường xã được xây dựng kiên cố, phù hợp với cấp đường quy hoạch, tối thiểu đạt tải trọng thiết kế bằng 0,5 hoặc 0,65 HL93 (theo tiêu chuẩn 22TCN 272-05).
- Từng bước bố trí các nguồn vốn để bảo trì hệ thống đường giao thông nông thôn: 100% đường huyện và tối thiểu 50% đường xã được bảo trì. (Theo quyết định số 1509/QĐ-BGTVT ngày 08/7/2011 của Bộ GTVT).
c) Đường thủy nội địa:
- Hoàn thành nâng cấp các tuyến thủy nội địa chính đạt cấp kỹ thuật quy định; tập trung cải tạo, chỉnh trị một số đoạn tuyến quan trọng; tăng chiều dài các đoạn, tuyến sông được quản lý khai thác. Đầu tư chiều sâu, nâng cấp và xây dựng mới các cảng đầu mối, bến hàng hóa và hành khách (xem xét bãi bỏ các bến nhỏ, lẻ không an toàn và không cần thiết). Các cụm cảng địa phương bố trí các cơ sở công nghiệp GTVT để hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các cảng.
- Các tuyến đường thủy được quy hoạch theo cấp kỹ thuật tại quy hoạch đường thủy nội địa tỉnh Tiền Giang đến năm 2020.
d) Đường sắt:
Nghiên cứu triển khai xây dựng tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Tho - Cần Thơ theo quy hoạch ngành đường sắt tại Quyết định số 2563/QĐ-BGTVT ngày 27/8/2013 của Bộ GTVT, phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ.
đ) Công nghiệp giao thông vận tải:
Đầu tư nâng cấp và xây dựng mới các cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thuyền khu vực thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công... nhằm phục vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh.
III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG
1. Mạng lưới đường bộ:
a) Quy hoạch cao tốc:
Đường cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận là tuyến cao tốc thuộc quy hoạch tổng thể tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông. Tuyến cao tốc đi qua địa bàn tỉnh Tiền Giang có tác dụng kết nối với mạng quốc gia. Đoạn tuyến cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận dài 54 km, hoàn thành xây dựng trước 2020.
b) Quy hoạch quốc lộ:
- Quốc lộ 1:
Đoạn qua địa phận Tiền Giang dài 73,344 km đạt tiêu chuẩn đường cấp I đồng bằng quy mô 4 làn xe cơ giới, một số đoạn có lưu lượng lớn, đạt cấp I đồng bằng quy mô 4 làn xe cơ giới và 2 làn xe hỗn hợp.
- Quốc lộ 50:
Đoạn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ bến phà Mỹ Lợi đến thành phố Mỹ Tho hoàn thiện xây dựng nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 60:
Đoạn qua Tiền Giang dài 3,38 km (hiện đã nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp II, 4 làn xe). Quy hoạch đến năm 2020 duy tu bảo dưỡng giữ cấp.
- Quốc lộ 30:
Đoạn qua Tiền Giang dài 8,01 km, quy hoạch đến năm 2020 giữ cấp III, Xây dựng mới đoạn từ ngã ba An Hữu về Đồng Tháp để kết nối giữa quốc lộ 1 và đường cao tốc, đạt tiêu chuẩn đường cấp II, 4 làn xe.
c) Đường hành lang ven biển:
Định hướng 2030 xây dựng mới một số đoạn tuyến và nâng cấp trên cơ sở các tuyến ĐH 02, ĐH 07, đường xã (Gò Công Đông), đường xã (Tân Phú Đông) thành tuyến đường bộ ven biển qua địa bàn tỉnh Tiền Giang quy mô tối thiểu cấp đạt IV.
d) Quy hoạch phát triển mạng lưới đường tỉnh:
- Tổng số đường tỉnh quy hoạch đến năm 2020 là 42 tuyến, tổng chiều dài 740km. Trong đó:
- Số km đường tỉnh nâng cấp (từ đường tỉnh hiện trạng, đường huyện và đường xã): 560,205km.
- Số km đường tỉnh xây dựng mới: 68,309km.
- Số km đường tỉnh giữ cấp: 111,486km
Chi tiết quy hoạch các tuyến đường tỉnh theo phụ lục 01 đính kèm
2. Mạng lưới đường thủy:
a) Luồng tuyến vận tải:
Tuyến do Trung ương quản lý: Tập trung nạo vét thông luồng, xây dựng bờ kè chống sạt lở: sông Tiền, kênh Xáng-Long Định, kênh 28, sông Tiền đặc biệt ở các khu nội ô đô thị, khu dân cư tập trung.
Đến năm 2020, nâng cấp 8 tuyến đường thủy nội địa do trung ương quản lý đạt cấp kỹ thuật từ cấp đặc biệt, cấp III đến cấp I.
- Tuyến Sông Tiền
+ Luồng tàu biển từ cửa Tiểu đến thượng lưu cảng Mỹ Tho: Quy hoạch đến năm 2020 đạt cấp đặc biệt - đường thủy nội địa đoạn hạ lưu cầu Rạch Miễu cho phép tàu trọng tải đến 5.000 DWT đầy tải và tàu đến 10.000 DWT giảm tải; Đoạn thượng lưu cầu Rạch Miễu tàu trọng tải đến 5.000 DWT.
+ Luồng từ cảng Mỹ Tho - Biên giới Campuchia: Quy hoạch đến năm 2020 tuyến đạt sông cấp đặc biệt - đường thủy nội địa cho tàu 5.000 DWT đầy tải và 10.000 DWT giảm tải.
- Tuyến kênh Chợ Gạo (Rạch Lá, Rạch Kỳ Hồn, Kênh Chợ Gạo): Tuyến đang được lập dự án nâng đồng cấp II - đường thủy nội địa, với các hạng mục nạo vét, mở rộng, chỉnh trị luồng đạt kích thước luồng h = 3,5m, B = 55,0m.
- Tuyến Kênh 28: Quy hoạch đến năm 2020 cải tạo tuyến đạt đồng cấp III- đường thủy nội địa với kích thước luồng h = 3 ~ 4m, B = 40 ~ 50m.
- Kênh Nguyễn Tấn Thành (kênh Xáng): Quy hoạch đến năm 2020 nâng cấp cải tạo tuyến thành cấp III - đường thủy nội địa với kích thước luồng h = 2,5 ~ 3m, B = 30 ~ 40m.
- Sông Vàm cỏ: Quy hoạch đến năm 2020 đạt cấp đặc biệt - đường thủy nội địa cho đoàn xà lan 4 x 600T và phương tiện thủy nội địa có tải trọng >1.000T.
- Kênh Nguyễn Văn Tiếp (kênh Tháp Mười số 2): Đồng thời với dự án xây dựng âu tàu Rạch Chanh (đã có kế hoạch thuộc địa bàn Long An), quy hoạch đến năm 2020 nâng cấp cải tạo tuyến kênh Nguyễn Văn Tiếp thuộc tuyến Kênh Tháp Mười số 2 đạt cấp III - đường thủy nội địa với kích thước luồng h = 2,5-3,0, B = 30-40m.
b) Hệ thống cảng
- Cảng Mỹ Tho
+ Chức năng: cải tạo và nâng cấp cảng Mỹ Tho thành cảng chính của khu vực đồng bằng sông Cửu Long, bao gồm 03 chức năng: cảng biển, cảng tổng hợp, cảng khách. Nâng cấp đạt công suất thiết kế 500.000 tấn/năm và mở rộng ra dọc theo sông Tiền phục vụ nhu cầu tiếp nhận và xếp dỡ hàng hóa thông qua cảng.
+ Quy mô quy hoạch: mở rộng thêm diện tích; đầu tư nâng khả năng tiếp nhận tàu lên tới 5.000 DWT: Xây dựng thêm bến mới, kho hàng Container mới, bãi hàng container và bãi công nghệ mới về lâu dài khi lượng hàng hóa đạt trên 500.000 tấn/ năm sẽ tiếp tục đầu tư hệ thống cần cẩu trên ray.
+ Đầu tư trang thiết bị: bổ sung thiết bị bốc xếp như cần trục 40T, tầm với R=20m; đầu kéo và rơ-moóc container loại 20ft và 40ft, xe nâng chạy điện đến 2,5T.
- Khu bến Gò Công trên sông Soài Rạp
+ Chức năng: là bến vệ tinh của cảng đầu mối khu vực thành phố Hồ Chí Minh, với chức năng vừa là cảng chuyên dùng vừa là cảng tổng hợp trên địa bàn xã Bình Đông đến Vàm Láng, phục vụ các khu công nghiệp tàu thủy khu vực Gò Công và bến vệ tinh cho cụm cảng thành phố Hồ Chí Minh.
+ Quy mô: gồm bến tổng hợp và chuyên dùng cho tàu 20.000-50.000 DWT và 70.000 DWT vơi mớn.
+ Công suất: 2-2,5 triệu tấn/năm 2015 và 5-6 triệu tấn/năm 2020.
+ Diện tích dự kiến: diện tích từ 4-5 ha cùng các thiết bị âu, triền đà, ụ nổi và các thiết bị chuyên dùng cho bốc xếp, cẩu hàng vật tư nguyên liệu máy móc phục vụ đóng tàu biển.
- Khu neo đậu tàu thuyền tránh bão trên sông Soài Rạp
+ Chức năng: tuân thủ theo Quy hoạch khu neo đậu tránh bão cho tàu cá đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 tại Quyết định 1349/QĐ-TTg ngày 9/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ. Nâng cấp khu neo đậu tránh bão kết hợp bến cá Vàm Láng nhằm đảm bảo an toàn cho tàu thuyền tránh bão tại thị trấn Vàm Láng, sức chứa lên 500 tàu thuyền.
+ Quy mô quy hoạch: diện tích 05ha
- Khu neo đậu tàu thuyền tránh bão Đèn Đỏ:
+ Chức năng: nâng cấp khu neo đậu tránh bão nhằm đảm bảo an toàn cho tàu thuyền tránh bão tại xã Tân Thành, huyện Gò Công Đông, sức chứa lên 350 tàu thuyền trú bão.
+ Quy mô quy hoạch: diện tích 02ha
- Các cảng, bến thủy nội địa trên các sông kênh chính
Hệ thống Cảng cá: Tiếp tục giữ quy mô Cảng cá Mỹ Tho khoảng 2,2ha và mở rộng Cảng cá Vàm Láng (Gò Công Đông) nằm trong Khu vực neo đậu tránh bão với diện tích khoảng 5ha.
Tùy theo tình hình phát triển các khu, cụm công nghiệp liên quan đến Sông Tiền, dự kiến sẽ xây dựng thêm, về vị trí, dự kiến khu vực bờ trái đoạn sông Tiền từ cảng Mỹ Tho tới khu vực Cái Bè, vị trí cụ thể cần có dự án nghiên cứu riêng.
Tiếp tục nghiên cứu đề xuất xây dựng các cảng như: bến xăng dầu Hiệp Phước, cảng tổng hợp năng lượng Tiền Giang, khu bến cảng tiềm năng Tiền Giang khu vực trên sông Soài Rạp, sông Vàm Cỏ, cảng hàng hóa Lê Thạch, cảng hàng hóa cảng nông sản thực phẩm Tiền Giang, cảng hành khách Mỹ Tho.
c) Hệ thống bến thủy nội địa:
- Bến vật liệu xây dựng
Tập trung phát triển các bến bãi vật liệu xây dựng tại khu vực dọc Sông Tiền do Trung ương quản lý gồm:
+ Tại Gò Công Đông: bến vật liệu xây dựng tại Phước Trung
+ Tại Gò Công Tây: bến vật liệu xây dựng tại Long Bình, Vĩnh Hựu (Vàm Giồng).
+ Phát triển các bến dọc sông Tiền thuộc các xã của huyện Châu Thành.
+ Tiếp tục duy trì và phát triển quy mô các bến hiện có trên các tuyến sông kênh do địa phương quản lý như: bến vật liệu xây dựng trên các sông kênh: Gò Gừa, cống đập trên sông Gò Công; Nguyễn Tấn Thành, Sông Ba Rài, Kênh 12, kênh 7, kênh 28, sông Cái Thia...phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Bến xếp dỡ hàng hóa chuyên dùng (lương thực, nông sản, nhiên liệu)
Quy hoạch phát triển thành các cụm bến trên các sông kênh như: Ba Rài, kênh 12, kênh 7, kênh 28, sông Cái Bè, sông Bà Đắc,...phân định phần tiếp giáp vùng nước để xây dựng bến liền bờ (không nhô ra bờ tự nhiên quá 02m), vùng nước neo đậu từ 01 đến 02 hàng phương tiện có sức chở từ 50-100 tấn (từ mép bờ trở ra sông kênh không quá 15m và tùy theo cấp sông kênh) đảm bảo khoảng cách từ tim luồng đường thủy nội địa trở ra mỗi phía bờ từ 15 đến 20m.
- Bến khách tổng hợp (bến tàu khách nội tỉnh, liên tỉnh và có phương tiện chở hàng)
Nâng cấp 8 bến tại các vị trí trung tâm của các huyện, nơi có nhu cầu đi lại và hàng hóa lớn thành bến tổng hợp hàng hóa và hành khách gồm: thị trấn Cái Bè, thị trấn Cai Lậy, Mỹ Phước - Tân Phước, Chợ Giữa - Châu Thành, thành phố Mỹ Tho, thị trấn Chợ Gạo, Phú Thạnh - Tân Phú Đông, thị xã Gò Công, Vàm Láng - Gò Công Đông.
Kết hợp với việc phát triển thị tứ, các chợ trung tâm để cải tạo xây dựng cầu bến đảm bảo tiêu chuẩn an toàn và trang bị các thiết bị neo buộc đảm bảo an toàn.
- Bến khách ngang sông
Quy hoạch giữ quỹ đất, tập trung phát triển ổn định công tác quản lý, hỗ trợ đầu tư cho 16 bến khách ngang sông quan trọng nhằm đảm bảo giảm thiểu nguy cơ mất an toàn giao thông.
- Bến khách phục vụ du lịch
Tập trung tại các khu vực phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh như: Mỹ Tho, Cái Bè, Gò Công...
Các bến khách phục vụ du lịch phải đáp ứng được tiêu chuẩn cầu bến, phạm vi vùng nước neo đậu cụ thể từng bến đảm bảo an toàn đường thủy nội địa và cho hành khách lên xuống bến.

Content:
Về kết cấu hạ tầng giao thông:
Đến năm 2020, hệ thống giao thông vận tải tỉnh Tiền Giang đạt được các mục tiêu cơ bản sau:
a) Đường bộ:
Mạng lưới đường bộ: bao gồm các tuyến đường cao tốc, các tuyến đường quốc lộ, các tuyến đường tỉnh, hệ thống đường vành đai, hệ thống đường giao thông nông thôn với các tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu như sau:
- Các tuyến cao tốc: đạt 4 - 6 làn xe theo tiêu chuẩn đường cao tốc TCVN 5729-1993.
- Các tuyến đường đô thị: được xây dựng theo quy hoạch đô thị đã được duyệt. Các tuyến vành đai thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công đạt cấp III đồng bằng, trải bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng 100%. Diện tích đất dành cho giao thông đạt 18-25% diện tích đất xây dựng đô thị.
- Tiếp tục đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông theo quy hoạch phát triển đô thị như: Thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy và các thị trấn; các tuyến vành đai thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, trải bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng 100%.
- Các trục hướng tâm chính và các trục quan trọng tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng như ĐT 868 phát triển vùng kinh tế phía Tây, ĐT 877C, 871B phát triển vùng kinh tế phía đông, đường Hùng Vương nối dài phát triển Vùng trung tâm,... trải bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng 100%. Các tuyến còn lại tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, trải nhựa hoặc bê tông xi măng 100%.
- Hệ thống cầu, cống trên các quốc lộ và đường tỉnh được xây dựng vĩnh cửu 100% phù hợp theo cấp đường, tải trọng thiết kế HL93 (theo tiêu chuẩn 22TCN- 272-05). Hoàn tất xây dựng cầu Mỹ Lợi trên Quốc lộ 50.
b) Đường giao thông nông thôn:
- Hoàn chỉnh mạng lưới giao thông nông thôn có tải trọng phù hợp và đồng bộ, mở rộng một số trục chính của xã đảm bảo tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ để vận chuyển hàng bằng ô tô tải cỡ vừa, kết hợp phát triển giao thông thủy từ các khu vực sản xuất hàng hóa nông thôn, vùng cù lao, ven biển để vận chuyển tập kết hàng hóa đến các đầu mối nhằm giảm chi phí vận tải góp phần tăng giá trị hàng nông lâm thủy hải sản của nông dân
- Hệ thống cầu, cống trên các tuyến đường huyện, đường xã được xây dựng kiên cố, phù hợp với cấp đường quy hoạch, tối thiểu đạt tải trọng thiết kế bằng 0,5 hoặc 0,65 HL93 (theo tiêu chuẩn 22TCN 272-05).
- Từng bước bố trí các nguồn vốn để bảo trì hệ thống đường giao thông nông thôn: 100% đường huyện và tối thiểu 50% đường xã được bảo trì. (Theo quyết định số 1509/QĐ-BGTVT ngày 08/7/2011 của Bộ GTVT).
c) Đường thủy nội địa:
- Hoàn thành nâng cấp các tuyến thủy nội địa chính đạt cấp kỹ thuật quy định; tập trung cải tạo, chỉnh trị một số đoạn tuyến quan trọng; tăng chiều dài các đoạn, tuyến sông được quản lý khai thác. Đầu tư chiều sâu, nâng cấp và xây dựng mới các cảng đầu mối, bến hàng hóa và hành khách (xem xét bãi bỏ các bến nhỏ, lẻ không an toàn và không cần thiết). Các cụm cảng địa phương bố trí các cơ sở công nghiệp GTVT để hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các cảng.
- Các tuyến đường thủy được quy hoạch theo cấp kỹ thuật tại quy hoạch đường thủy nội địa tỉnh Tiền Giang đến năm 2020.
d) Đường sắt:
Nghiên cứu triển khai xây dựng tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Tho - Cần Thơ theo quy hoạch ngành đường sắt tại Quyết định số 2563/QĐ-BGTVT ngày 27/8/2013 của Bộ GTVT, phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ.
đ) Công nghiệp giao thông vận tải:
Đầu tư nâng cấp và xây dựng mới các cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thuyền khu vực thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công... nhằm phục vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh.
III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG
1. Mạng lưới đường bộ:
a) Quy hoạch cao tốc:
Đường cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận là tuyến cao tốc thuộc quy hoạch tổng thể tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông. Tuyến cao tốc đi qua địa bàn tỉnh Tiền Giang có tác dụng kết nối với mạng quốc gia. Đoạn tuyến cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận dài 54 km, hoàn thành xây dựng trước 2020.
b) Quy hoạch quốc lộ:
- Quốc lộ 1:
Đoạn qua địa phận Tiền Giang dài 73,344 km đạt tiêu chuẩn đường cấp I đồng bằng quy mô 4 làn xe cơ giới, một số đoạn có lưu lượng lớn, đạt cấp I đồng bằng quy mô 4 làn xe cơ giới và 2 làn xe hỗn hợp.
- Quốc lộ 50:
Đoạn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ bến phà Mỹ Lợi đến thành phố Mỹ Tho hoàn thiện xây dựng nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.
- Quốc lộ 60:
Đoạn qua Tiền Giang dài 3,38 km (hiện đã nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp II, 4 làn xe). Quy hoạch đến năm 2020 duy tu bảo dưỡng giữ cấp.
- Quốc lộ 30:
Đoạn qua Tiền Giang dài 8,01 km, quy hoạch đến năm 2020 giữ cấp III, Xây dựng mới đoạn từ ngã ba An Hữu về Đồng Tháp để kết nối giữa quốc lộ 1 và đường cao tốc, đạt tiêu chuẩn đường cấp II, 4 làn xe.
c) Đường hành lang ven biển:
Định hướng 2030 xây dựng mới một số đoạn tuyến và nâng cấp trên cơ sở các tuyến ĐH 02, ĐH 07, đường xã (Gò Công Đông), đường xã (Tân Phú Đông) thành tuyến đường bộ ven biển qua địa bàn tỉnh Tiền Giang quy mô tối thiểu cấp đạt IV.
d) Quy hoạch phát triển mạng lưới đường tỉnh:
- Tổng số đường tỉnh quy hoạch đến năm 2020 là 42 tuyến, tổng chiều dài 740km. Trong đó:
- Số km đường tỉnh nâng cấp (từ đường tỉnh hiện trạng, đường huyện và đường xã): 560,205km.
- Số km đường tỉnh xây dựng mới: 68,309km.
- Số km đường tỉnh giữ cấp: 111,486km
Chi tiết quy hoạch các tuyến đường tỉnh theo phụ lục 01 đính kèm
Mạng lưới đường thủy:
a) Luồng tuyến vận tải:
Tuyến do Trung ương quản lý: Tập trung nạo vét thông luồng, xây dựng bờ kè chống sạt lở: sông Tiền, kênh Xáng-Long Định, kênh 28, sông Tiền đặc biệt ở các khu nội ô đô thị, khu dân cư tập trung.
Đến năm 2020, nâng cấp 8 tuyến đường thủy nội địa do trung ương quản lý đạt cấp kỹ thuật từ cấp đặc biệt, cấp III đến cấp I.
- Tuyến Sông Tiền
+ Luồng tàu biển từ cửa Tiểu đến thượng lưu cảng Mỹ Tho: Quy hoạch đến năm 2020 đạt cấp đặc biệt - đường thủy nội địa đoạn hạ lưu cầu Rạch Miễu cho phép tàu trọng tải đến 5.000 DWT đầy tải và tàu đến 10.000 DWT giảm tải; Đoạn thượng lưu cầu Rạch Miễu tàu trọng tải đến 5.000 DWT.
+ Luồng từ cảng Mỹ Tho - Biên giới Campuchia: Quy hoạch đến năm 2020 tuyến đạt sông cấp đặc biệt - đường thủy nội địa cho tàu 5.000 DWT đầy tải và 10.000 DWT giảm tải.
- Tuyến kênh Chợ Gạo (Rạch Lá, Rạch Kỳ Hồn, Kênh Chợ Gạo): Tuyến đang được lập dự án nâng đồng cấp II - đường thủy nội địa, với các hạng mục nạo vét, mở rộng, chỉnh trị luồng đạt kích thước luồng h = 3,5m, B = 55,0m.
- Tuyến Kênh 28: Quy hoạch đến năm 2020 cải tạo tuyến đạt đồng cấp III- đường thủy nội địa với kích thước luồng h = 3 ~ 4m, B = 40 ~ 50m.
- Kênh Nguyễn Tấn Thành (kênh Xáng): Quy hoạch đến năm 2020 nâng cấp cải tạo tuyến thành cấp III - đường thủy nội địa với kích thước luồng h = 2,5 ~ 3m, B = 30 ~ 40m.
- Sông Vàm cỏ: Quy hoạch đến năm 2020 đạt cấp đặc biệt - đường thủy nội địa cho đoàn xà lan 4 x 600T và phương tiện thủy nội địa có tải trọng >1.000T.
- Kênh Nguyễn Văn Tiếp (kênh Tháp Mười số 2): Đồng thời với dự án xây dựng âu tàu Rạch Chanh (đã có kế hoạch thuộc địa bàn Long An), quy hoạch đến năm 2020 nâng cấp cải tạo tuyến kênh Nguyễn Văn Tiếp thuộc tuyến Kênh Tháp Mười số 2 đạt cấp III - đường thủy nội địa với kích thước luồng h = 2,5-3,0, B = 30-40m.
b) Hệ thống cảng
- Cảng Mỹ Tho
+ Chức năng: cải tạo và nâng cấp cảng Mỹ Tho thành cảng chính của khu vực đồng bằng sông Cửu Long, bao gồm 03 chức năng: cảng biển, cảng tổng hợp, cảng khách. Nâng cấp đạt công suất thiết kế 500.000 tấn/năm và mở rộng ra dọc theo sông Tiền phục vụ nhu cầu tiếp nhận và xếp dỡ hàng hóa thông qua cảng.
+ Quy mô quy hoạch: mở rộng thêm diện tích; đầu tư nâng khả năng tiếp nhận tàu lên tới 5.000 DWT: Xây dựng thêm bến mới, kho hàng Container mới, bãi hàng container và bãi công nghệ mới về lâu dài khi lượng hàng hóa đạt trên 500.000 tấn/ năm sẽ tiếp tục đầu tư hệ thống cần cẩu trên ray.
+ Đầu tư trang thiết bị: bổ sung thiết bị bốc xếp như cần trục 40T, tầm với R=20m; đầu kéo và rơ-moóc container loại 20ft và 40ft, xe nâng chạy điện đến 2,5T.
- Khu bến Gò Công trên sông Soài Rạp
+ Chức năng: là bến vệ tinh của cảng đầu mối khu vực thành phố Hồ Chí Minh, với chức năng vừa là cảng chuyên dùng vừa là cảng tổng hợp trên địa bàn xã Bình Đông đến Vàm Láng, phục vụ các khu công nghiệp tàu thủy khu vực Gò Công và bến vệ tinh cho cụm cảng thành phố Hồ Chí Minh.
+ Quy mô: gồm bến tổng hợp và chuyên dùng cho tàu 20.000-50.000 DWT và 70.000 DWT vơi mớn.
+ Công suất: 2-2,5 triệu tấn/năm 2015 và 5-6 triệu tấn/năm 2020.
+ Diện tích dự kiến: diện tích từ 4-5 ha cùng các thiết bị âu, triền đà, ụ nổi và các thiết bị chuyên dùng cho bốc xếp, cẩu hàng vật tư nguyên liệu máy móc phục vụ đóng tàu biển.
- Khu neo đậu tàu thuyền tránh bão trên sông Soài Rạp
+ Chức năng: tuân thủ theo Quy hoạch khu neo đậu tránh bão cho tàu cá đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 tại Quyết định 1349/QĐ-TTg ngày 9/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ. Nâng cấp khu neo đậu tránh bão kết hợp bến cá Vàm Láng nhằm đảm bảo an toàn cho tàu thuyền tránh bão tại thị trấn Vàm Láng, sức chứa lên 500 tàu thuyền.
+ Quy mô quy hoạch: diện tích 05ha
- Khu neo đậu tàu thuyền tránh bão Đèn Đỏ:
+ Chức năng: nâng cấp khu neo đậu tránh bão nhằm đảm bảo an toàn cho tàu thuyền tránh bão tại xã Tân Thành, huyện Gò Công Đông, sức chứa lên 350 tàu thuyền trú bão.
+ Quy mô quy hoạch: diện tích 02ha
- Các cảng, bến thủy nội địa trên các sông kênh chính
Hệ thống Cảng cá: Tiếp tục giữ quy mô Cảng cá Mỹ Tho khoảng 2,2ha và mở rộng Cảng cá Vàm Láng (Gò Công Đông) nằm trong Khu vực neo đậu tránh bão với diện tích khoảng 5ha.
Tùy theo tình hình phát triển các khu, cụm công nghiệp liên quan đến Sông Tiền, dự kiến sẽ xây dựng thêm, về vị trí, dự kiến khu vực bờ trái đoạn sông Tiền từ cảng Mỹ Tho tới khu vực Cái Bè, vị trí cụ thể cần có dự án nghiên cứu riêng.
Tiếp tục nghiên cứu đề xuất xây dựng các cảng như: bến xăng dầu Hiệp Phước, cảng tổng hợp năng lượng Tiền Giang, khu bến cảng tiềm năng Tiền Giang khu vực trên sông Soài Rạp, sông Vàm Cỏ, cảng hàng hóa Lê Thạch, cảng hàng hóa cảng nông sản thực phẩm Tiền Giang, cảng hành khách Mỹ Tho.
c) Hệ thống bến thủy nội địa:
- Bến vật liệu xây dựng
Tập trung phát triển các bến bãi vật liệu xây dựng tại khu vực dọc Sông Tiền do Trung ương quản lý gồm:
+ Tại Gò Công Đông: bến vật liệu xây dựng tại Phước Trung
+ Tại Gò Công Tây: bến vật liệu xây dựng tại Long Bình, Vĩnh Hựu (Vàm Giồng).
+ Phát triển các bến dọc sông Tiền thuộc các xã của huyện Châu Thành.
+ Tiếp tục duy trì và phát triển quy mô các bến hiện có trên các tuyến sông kênh do địa phương quản lý như: bến vật liệu xây dựng trên các sông kênh: Gò Gừa, cống đập trên sông Gò Công; Nguyễn Tấn Thành, Sông Ba Rài, Kênh 12, kênh 7, kênh 28, sông Cái Thia...phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Bến xếp dỡ hàng hóa chuyên dùng (lương thực, nông sản, nhiên liệu)
Quy hoạch phát triển thành các cụm bến trên các sông kênh như: Ba Rài, kênh 12, kênh 7, kênh 28, sông Cái Bè, sông Bà Đắc,...phân định phần tiếp giáp vùng nước để xây dựng bến liền bờ (không nhô ra bờ tự nhiên quá 02m), vùng nước neo đậu từ 01 đến 02 hàng phương tiện có sức chở từ 50-100 tấn (từ mép bờ trở ra sông kênh không quá 15m và tùy theo cấp sông kênh) đảm bảo khoảng cách từ tim luồng đường thủy nội địa trở ra mỗi phía bờ từ 15 đến 20m.
- Bến khách tổng hợp (bến tàu khách nội tỉnh, liên tỉnh và có phương tiện chở hàng)
Nâng cấp 8 bến tại các vị trí trung tâm của các huyện, nơi có nhu cầu đi lại và hàng hóa lớn thành bến tổng hợp hàng hóa và hành khách gồm: thị trấn Cái Bè, thị trấn Cai Lậy, Mỹ Phước - Tân Phước, Chợ Giữa - Châu Thành, thành phố Mỹ Tho, thị trấn Chợ Gạo, Phú Thạnh - Tân Phú Đông, thị xã Gò Công, Vàm Láng - Gò Công Đông.
Kết hợp với việc phát triển thị tứ, các chợ trung tâm để cải tạo xây dựng cầu bến đảm bảo tiêu chuẩn an toàn và trang bị các thiết bị neo buộc đảm bảo an toàn.
- Bến khách ngang sông
Quy hoạch giữ quỹ đất, tập trung phát triển ổn định công tác quản lý, hỗ trợ đầu tư cho 16 bến khách ngang sông quan trọng nhằm đảm bảo giảm thiểu nguy cơ mất an toàn giao thông.
- Bến khách phục vụ du lịch
Tập trung tại các khu vực phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh như: Mỹ Tho, Cái Bè, Gò Công...
Các bến khách phục vụ du lịch phải đáp ứng được tiêu chuẩn cầu bến, phạm vi vùng nước neo đậu cụ thể từng bến đảm bảo an toàn đường thủy nội địa và cho hành khách lên xuống bến.