Document: Điều 1 Quyết định 5292/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu Long Thới Nhơn Đức xã Long Thới Nhà Bè Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5292/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5292/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5292/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5292/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5292/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5292/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu Long Thới Nhơn Đức xã Long Thới Nhà Bè Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000, khu Long Thới - Nhơn Đức xã Long Thới, huyện Nhà Bè, với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Long Thới, huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông : giáp khu dân cư xây dựng mới (giới hạn bởi tim rạch Bảy Đượm).
+ Phía Tây : giáp khu dân cư Long Thới - Nhơn Đức.
+ Phía Nam : giáp đường Long Thới - Nhơn Đức.
+ Phía Bắc : giáp rạch Cống Ông Lượng.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 151,58 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: Khu vực quy hoạch áp dụng mô hình khu đại học tập trung, thu hút đầu tư các dự án xây dựng mới trường đại học, cao đẳng và di dời từ trung tâm thành phố ra ngoại thành, đào tạo đa ngành (ưu tiên những trường có chuyên ngành về xã hội nhân văn, khoa học tự nhiên...), có nhu cầu sử dụng chung và chia sẻ các tiện ích công cộng, cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng và liên kết đào tạo. Đảm bảo các tiêu chí về điều kiện đất đai, khoảng cách, kết nối với hệ thống hạ tầng theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè và đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố. Nối kết được với các đô thị, khu vực sản xuất, khu vực nghiên cứu.
2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000:
Trung tâm Phát triển Quỹ đất - Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Đơn vị tư vấn lập nhiệm vụ QHPK tỷ lệ 1/2000:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ nhiệm vụ quy hoạch:
- Thuyết minh Nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000.
- Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè.
- Bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi khu vực quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô sinh viên, dân số; các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch:
5.1. Dự báo quy mô sinh viên, dân số:
- Số lượng sinh viên trong khu đại học tập trung khoảng 20.000 - 24.000 sinh viên; trong đó, số lượng sinh viên ở ký túc xá khoảng 14.000 - 16.800 sinh viên.
- Số lượng cán bộ - giáo viên làm việc trong khu đại học tập trung: khoảng 1.000 - 1.200 người; trong đó dân số nhóm nhà ở cán bộ - giáo viên khoảng 500 - 750 người.
5.2. Các chỉ tiêu dự kiến về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

1

Tổng diện tích quy hoạch

ha

151,58

1.1

Diện tích đất khu đại học tập trung (đã bao gồm diện tích giao thông đối ngoại, sông rạch, nhà văn hóa xã...)

ha

125 - 130

1.2

Diện tích đất khu dân cư

ha

23 - 26

2

Dân số dự kiến

2.1

Số lượng sinh viên

sinh viên

20.000 - 24.000

Số lượng sinh viên trong khu ký túc xá

14.000 - 16.800

2.2

Số lượng cán bộ - giáo viên

người

1.000 - 1.200

Số lượng cán bộ - giáo viên trong nhóm nhà ở giáo viên

500 - 750

2.3

Số lượng người ở (trong khu dân cư)

người

2000 - 2200

I

Chỉ tiêu sử dụng đất trong khu đại học

A

Chỉ tiêu sử dụng đất

m2/sinh viên

45 - 55

1

Khu học tập và các cơ sở nghiên cứu khoa học

m2/sinh viên

18,5 - 21

- Khu học tập từng trường

m2/sinh viên

16 - 17

- Khu học tập sử dụng chung (hội trường, thư viện, Phòng thí nghiệm,...)

2,5 - 4

2

Khu công trình dịch vụ công cộng

m2/sinh viên

1 - 2

3

Khu công trình hạ tầng kỹ thuật

m2/sinh viên

0,5 - 1

4

Khu công viên, thể dục thể thao

m2/sinh viên

10 - 13

- Khu thể dục thể thao

m2/sinh viên

6 - 7

- Quảng trường, công viên cây xanh tập trung

m2/sinh viên

4 - 6

5

Khu ký túc xá sinh viên

m2/sinh viên

6 - 8

(Khu ký túc xá sinh viên tính cho 14.000 -16.800 sinh viên)

8 - 10

6

Giao thông

m2/sinh viên

9 - 11

B

Mật độ xây dựng chung

%

≤ 25

1

Khu học tập và các cơ sở nghiên cứu khoa học

%

≤ 30

- Khu học tập từng trường

%

≤ 30

- Khu học tập sử dụng chung (hội trường, thư viện, phòng thí nghiệm,...)

%

≤ 30

2

Khu công trình dịch vụ công cộng

%

≤ 30

3

Khu công trình hạ tầng kỹ thuật

%

≤ 30

4

Khu thể dục thể thao

%

≤ 30

5

Khu ký túc xá sinh viên và nhà ở công vụ

%

≤ 40

6

Quảng trường - công viên cây xanh

%

≤ 5

Mật độ cây xanh trong khu học tập

%

≥ 40

C

Tầng cao xây dựng tối đa - tối thiểu

tầng

1 - 12

1

Khu học tập và các cơ sở nghiên cứu khoa học

tầng

2 - 5

- Khu học tập từng trường

“

2 - 5

- Khu học tập sử dụng chung (hội trường, thư viện, phòng thí nghiệm,...)

“

2 - 5

2

Khu công trình dịch vụ công cộng

“

2 - 5

3

Khu công trình hạ tầng kỹ thuật

tầng

1 - 2

4

Khu thể dục thể thao

tầng

2 - 3

5

Khu ký túc xá sinh viên và nhà ở công vụ

tầng

5 - 12

6

Quảng trường - công viên cây xanh

tầng

1

II

Chỉ tiêu sử dụng đất trong khu ở

Chỉ tiêu đất các đơn vị ở

m2/người

80 - 90

1

Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình toàn khu quy hoạch

m2/người

-

2

- Đất các nhóm nhà ở

m2/người

60 - 65

3

- Đất công trình giáo dục cấp đơn vị ở

2,3 - 3,3

4

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi, sân bãi thể dục thể thao)

m2/người

1 - 2

5

- Đất công trình dịch vụ đô thị khác cấp đơn vị ở.

m2/người

1 - 3 (không bao gồm đất giáo dục)

(Cần nghiên cứu, đề xuất cụ thể trong giai đoạn lập bước đồ án)

Trong đó:

+ Trạm y tế

m2/người

+ Chợ

m2

+ Trung tâm thể dục thể thao (luyện tập)

m2/người
hoặc ha/công trình

+ Điểm sinh hoạt văn hóa (nếu có)

m2

+ Trung tâm hành chính cấp xã (nếu có)

m2

+ Trung tâm dịch vụ khác... .(nếu có)

m2

6

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

10 - 13,3

7

- Đất giao thông tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

13 - 15

E

Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật

I

Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật khu đại học

1

Cấp nước

lít/người/ngày

≥ 100

2

Thoát nước

lít/người/ngày

≥ 100

3

Cấp điện

w/sinh viên

≥ 150

4

Rác sinh hoạt

kg/ người/ngày

1

II

Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở cán bộ và ký túc xá

1

Cấp nước sinh hoạt

lít/người/ngày

180

2

Thoát nước sinh hoạt

lít/người/ngày

180

3

Cấp điện

kwh/người/năm

1500 - 2000

4

Rác sinh hoạt

kg/ người/ngày

1

III

Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật nhóm nhà ở

1

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

2

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

3

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.500

4

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kwh/người/năm

1,0 - 1,5

5

Cao độ nền & thoát nước mặt đô thị:

mét

≥ + 2,0 m

6

Thông tin liên lạc

máy/100 người

30

6. Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản về phân khu chức năng, kiến trúc, kết nối hạ tầng trong khu vực quy hoạch:
- Trên cơ sở định hướng phát triển không gian; điều kiện và định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại từng khu vực theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố và các Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị của các cơ quan có thẩm quyền để xác định các khu chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị phù hợp tại từng khu chức năng, từng ô đường.
- Khu học tập và các cơ sở nghiên cứu khoa học bao gồm các khu chức năng khu học tập của từng trường, khu học tập sử dụng chung hội trường, thư viện, phòng thí nghiệm được tổ chức thành một cụm hòa quyện với các yếu tố tự nhiên cây xanh, thảm thực vật, mặt nước... được bố trí các công trình theo hướng mở tầm nhìn tối đa về sông rạch tự nhiên và công viên cây xanh tổ chức hình khối và không gian đa dạng.
- Khu công trình dịch vụ công cộng bao gồm các chức năng: y tế, văn hóa, thương mại dịch vụ,... phục vụ cho các nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của sinh viên và cán bộ giảng viên trong khu đại học tập trung.
- Khu thể dục thể thao bố trí các công trình thể dục thể thao có mái như phòng thể thao cho thể dục dụng cụ và các môn thể thao khác, phòng thể dục thể thao loại trung bình; các công trình thể dục thể thao ngoài trời như sân thể thao cơ bản với sân bóng đá có đường chạy; sân bóng chuyền; sân bóng rổ; sân quần vợt; bể bơi ngoài trời. Khu thể dục thể thao phục vụ những hoạt động thể dục thể thao và giải trí, có thể tổ chức thành khu thể dục thể thao và khu phức hợp bơi lội kết hợp với các lễ hội dưới nước và các môn thể thao dưới nước: chèo thuyền, đua thuyền rồng,...
- Khu ký túc xá sinh viên và nhà ở công vụ bao gồm nhà ở và các công trình phục vụ sinh hoạt đảm bảo cho sinh viên nội trú.. .và nhà ở, các cơ sở phục vụ sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên các trường đại học.
- Khu quảng trường và công viên cây xanh: tổ chức quảng trường ở trung tâm - lõi không gian xanh - sinh thái kết hợp với mặt nước của tổng thể khu vực, khu vực quảng trường phục vụ cho các hoạt động lễ hội, các hoạt động ngoài trời, những hoạt động có tổ chức giữa cộng đồng và sinh viên, tổ chức những buổi trình diễn góp phần tăng cường mối quan hệ giữa các trường và cộng đồng dân cư.
- Khu hạ tầng kỹ thuật bao gồm trạm biến thế điện, nước, xưởng sửa chữa, kho tàng,... những dịch vụ này nhằm cung cấp cho các khu học tập, khu thư viện và các tiện tích công cộng khác.
7. Yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược:
- Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; điều kiện tự nhiên; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn (nếu có); các vấn đề xã hội, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên.
- Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch.
- Đề ra các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị.
- Lập kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường.
8. Hồ sơ sản phẩm của đồ án, tiến độ và tổ chức thực hiện:
8.1. Danh mục, hồ sơ sản phẩm của đồ án (17 bộ):
- Thuyết minh tổng hợp.
- Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất tỷ lệ 1/10.000.
- Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng tỷ lệ 1/2.000.
- Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường tỷ lệ 1/2.000, bao gồm:
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện chiếu sáng.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải rắn.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc.
+ Bản đồ hiện trạng môi trường.
- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất tỷ lệ 1/2.000 (có thể hiện sơ đồ thu nhỏ xác định ranh các đơn vị ở trên bản vẽ này).
- Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan tỷ lệ 1/2.000.
- Bản đồ quy hoạch giao thông tỷ lệ 1/2.000.
- Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng (tùy theo nội dung và quy mô đồ án, có thể gộp chung với bản đồ quy hoạch giao thông) tỷ lệ 1/2.000.
- Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác và môi trường, tỷ lệ 1/2.000, bao gồm:
+ Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị.
+ Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị.
+ Bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị.
+ Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn đô thị;
+ Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc.
- Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật.
- Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược.
- Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000.
- Đĩa CD lưu trữ toàn bộ hồ sơ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000) bao gồm thuyết minh, bản vẽ và dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch.
8.2. Tiến độ và tổ chức thực hiện:
a) Tiến độ thực hiện:
- Thời gian lập đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000: phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 chậm nhất trước ngày 28 tháng 2 năm 2014.
b) Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Trung tâm Phát triển Quỹ đất - Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Đơn vị tư vấn: Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
- Cơ quan thẩm định : Sở Quy hoạch - Kiến trúc.
- Cơ quan phê duyệt : Ủy ban nhân dân thành phố.
9. Các điểm lưu ý khi nghiên cứu, lập đồ án quy hoạch phân khu:
- Về kiến trúc cảnh quan - thiết kế đô thị khu vực: nội dung nghiên cứu về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan cần giữ gìn tính chất đặc thù, phát huy được bản sắc, đồng thời xác định các khu vực dọc các sông, kênh, rạch, trục đường chính, khu vực quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội để có kế hoạch lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, thiết kế đô thị, Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị khu vực cụ thể (Quy chế cấp 2) theo Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị và Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, làm cơ sở quản lý xây dựng và phát triển đô thị theo quy hoạch.
- Về bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật: trong phạm vi đồ án cần nghiên cứu bố trí các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo phục vụ cho khu vực quy hoạch và cấp đô thị, phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè.
- Quy hoạch hệ thống đường giao thông phù hợp với tính chất là một khu đô thị chủ yếu là xây dựng mới kết hợp chỉnh trang một số khu nhà ở hiện hữu, kết nối đồng bộ theo tầng bậc, đồng thời cải tạo mở rộng các tuyến đường hiện hữu cho phù hợp mạng lưới giao thông theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè và tỷ lệ giao thông theo quy chuẩn xây dựng, song song với việc nâng cấp hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật hiện hữu.
- Cần lưu ý dành quỹ đất thích hợp (đặc biệt là các quỹ đất công) để bố trí các công trình phúc lợi công cộng - hạ tầng xã hội, cây xanh; đồng thời lưu ý dành quỹ đất phù hợp để bố trí các công trình bến bãi đậu xe, phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông, bến bãi trên địa bàn thành phố.
- Căn cứ vào định hướng phân khu chức năng và phát triển không gian, cảnh quan kiến trúc, đảm bảo đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cần xác định các khu vực, quỹ đất phù hợp để xây dựng nhà ở đáp ứng nhu cầu theo chương trình phát triển nhà ở thành phố.
- Tại các khu vực ven sông, kênh, rạch, cần lưu ý tuân thủ về chỉ giới hành lang sông, kênh, rạch đã được quy định tại Quyết định số 150/2004/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định quản lý, sử dụng hành lang sông, kênh, rạch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Việc san lấp kênh, mương, rạch trong khu vực quy hoạch cần có ý kiến thỏa thuận của các cơ quan có thẩm quyền đã được quy định tại Quyết định số 319/2003/QĐ-UB ngày 26 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về quản lý việc san lấp và xây dựng công trình trên sông, kênh, rạch, đầm, hồ công cộng thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
- Cần lưu ý tiếp thu, ghi nhận và giải trình các ý kiến đóng góp của cộng đồng dân cư có liên quan đến đồ án quy hoạch (theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ cơ sở) để có giải pháp quy hoạch phù hợp, khả thi.
- Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ từng ngành, địa phương và trên cơ sở định hướng phát triển đô thị theo từng giai đoạn, các chương trình, công trình trọng điểm của thành phố, quy hoạch - kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành - lĩnh vực; cần xác định các phân kỳ thực hiện, có dự kiến các dự án ưu tiên đầu tư trong phạm vi quy hoạch để làm cơ sở tổ chức thực hiện quy hoạch. Đây cũng là cơ sở để các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng dân cư thực hiện việc giám sát trong quá trình quản lý, tổ chức thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Nội dung hồ sơ, hình thức, quy cách thể hiện bản vẽ đồ án cần thực hiện theo Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng và Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị. Tầng cao công trình cần thể hiện theo QCVN 03:2009/BXD.

Content:
Điều 1. Duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000, khu Long Thới - Nhơn Đức xã Long Thới, huyện Nhà Bè, với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Long Thới, huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông : giáp khu dân cư xây dựng mới (giới hạn bởi tim rạch Bảy Đượm).
+ Phía Tây : giáp khu dân cư Long Thới - Nhơn Đức.
+ Phía Nam : giáp đường Long Thới - Nhơn Đức.
+ Phía Bắc : giáp rạch Cống Ông Lượng.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 151,58 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: Khu vực quy hoạch áp dụng mô hình khu đại học tập trung, thu hút đầu tư các dự án xây dựng mới trường đại học, cao đẳng và di dời từ trung tâm thành phố ra ngoại thành, đào tạo đa ngành (ưu tiên những trường có chuyên ngành về xã hội nhân văn, khoa học tự nhiên...), có nhu cầu sử dụng chung và chia sẻ các tiện ích công cộng, cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng và liên kết đào tạo. Đảm bảo các tiêu chí về điều kiện đất đai, khoảng cách, kết nối với hệ thống hạ tầng theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè và đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố. Nối kết được với các đô thị, khu vực sản xuất, khu vực nghiên cứu.
2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000:
Trung tâm Phát triển Quỹ đất - Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Đơn vị tư vấn lập nhiệm vụ QHPK tỷ lệ 1/2000:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ nhiệm vụ quy hoạch:
- Thuyết minh Nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000.
- Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè.
- Bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi khu vực quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô sinh viên, dân số; các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch:
5.1. Dự báo quy mô sinh viên, dân số:
- Số lượng sinh viên trong khu đại học tập trung khoảng 20.000 - 24.000 sinh viên; trong đó, số lượng sinh viên ở ký túc xá khoảng 14.000 - 16.800 sinh viên.
- Số lượng cán bộ - giáo viên làm việc trong khu đại học tập trung: khoảng 1.000 - 1.200 người; trong đó dân số nhóm nhà ở cán bộ - giáo viên khoảng 500 - 750 người.
5.2. Các chỉ tiêu dự kiến về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

1

Tổng diện tích quy hoạch

ha

151,58

1.1

Diện tích đất khu đại học tập trung (đã bao gồm diện tích giao thông đối ngoại, sông rạch, nhà văn hóa xã...)

ha

125 - 130

1.2

Diện tích đất khu dân cư

ha

23 - 26

2

Dân số dự kiến

2.1

Số lượng sinh viên

sinh viên

20.000 - 24.000

Số lượng sinh viên trong khu ký túc xá

14.000 - 16.800

2.2

Số lượng cán bộ - giáo viên

người

1.000 - 1.200

Số lượng cán bộ - giáo viên trong nhóm nhà ở giáo viên

500 - 750

2.3

Số lượng người ở (trong khu dân cư)

người

2000 - 2200

I

Chỉ tiêu sử dụng đất trong khu đại học

A

Chỉ tiêu sử dụng đất

m2/sinh viên

45 - 55

1

Khu học tập và các cơ sở nghiên cứu khoa học

m2/sinh viên

18,5 - 21

- Khu học tập từng trường

m2/sinh viên

16 - 17

- Khu học tập sử dụng chung (hội trường, thư viện, Phòng thí nghiệm,...)

2,5 - 4

2

Khu công trình dịch vụ công cộng

m2/sinh viên

1 - 2

3

Khu công trình hạ tầng kỹ thuật

m2/sinh viên

0,5 - 1

4

Khu công viên, thể dục thể thao

m2/sinh viên

10 - 13

- Khu thể dục thể thao

m2/sinh viên

6 - 7

- Quảng trường, công viên cây xanh tập trung

m2/sinh viên

4 - 6

5

Khu ký túc xá sinh viên

m2/sinh viên

6 - 8

(Khu ký túc xá sinh viên tính cho 14.000 -16.800 sinh viên)

8 - 10

6

Giao thông

m2/sinh viên

9 - 11

B

Mật độ xây dựng chung

%

≤ 25

1

Khu học tập và các cơ sở nghiên cứu khoa học

%

≤ 30

- Khu học tập từng trường

%

≤ 30

- Khu học tập sử dụng chung (hội trường, thư viện, phòng thí nghiệm,...)

%

≤ 30

2

Khu công trình dịch vụ công cộng

%

≤ 30

3

Khu công trình hạ tầng kỹ thuật

%

≤ 30

4

Khu thể dục thể thao

%

≤ 30

5

Khu ký túc xá sinh viên và nhà ở công vụ

%

≤ 40

6

Quảng trường - công viên cây xanh

%

≤ 5

Mật độ cây xanh trong khu học tập

%

≥ 40

C

Tầng cao xây dựng tối đa - tối thiểu

tầng

1 - 12

1

Khu học tập và các cơ sở nghiên cứu khoa học

tầng

2 - 5

- Khu học tập từng trường

“

2 - 5

- Khu học tập sử dụng chung (hội trường, thư viện, phòng thí nghiệm,...)

“

2 - 5

2

Khu công trình dịch vụ công cộng

“

2 - 5

3

Khu công trình hạ tầng kỹ thuật

tầng

1 - 2

4

Khu thể dục thể thao

tầng

2 - 3

5

Khu ký túc xá sinh viên và nhà ở công vụ

tầng

5 - 12

6

Quảng trường - công viên cây xanh

tầng

1

II

Chỉ tiêu sử dụng đất trong khu ở

Chỉ tiêu đất các đơn vị ở

m2/người

80 - 90

1

Chỉ tiêu đất đơn vị ở trung bình toàn khu quy hoạch

m2/người

-

2

- Đất các nhóm nhà ở

m2/người

60 - 65

3

- Đất công trình giáo dục cấp đơn vị ở

2,3 - 3,3

4

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi, sân bãi thể dục thể thao)

m2/người

1 - 2

5

- Đất công trình dịch vụ đô thị khác cấp đơn vị ở.

m2/người

1 - 3 (không bao gồm đất giáo dục)

(Cần nghiên cứu, đề xuất cụ thể trong giai đoạn lập bước đồ án)

Trong đó:

+ Trạm y tế

m2/người

+ Chợ

m2

+ Trung tâm thể dục thể thao (luyện tập)

m2/người
hoặc ha/công trình

+ Điểm sinh hoạt văn hóa (nếu có)

m2

+ Trung tâm hành chính cấp xã (nếu có)

m2

+ Trung tâm dịch vụ khác... .(nếu có)

m2

6

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

10 - 13,3

7

- Đất giao thông tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

13 - 15

E

Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật

I

Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật khu đại học

1

Cấp nước

lít/người/ngày

≥ 100

2

Thoát nước

lít/người/ngày

≥ 100

3

Cấp điện

w/sinh viên

≥ 150

4

Rác sinh hoạt

kg/ người/ngày

1

II

Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở cán bộ và ký túc xá

1

Cấp nước sinh hoạt

lít/người/ngày

180

2

Thoát nước sinh hoạt

lít/người/ngày

180

3

Cấp điện

kwh/người/năm

1500 - 2000

4

Rác sinh hoạt

kg/ người/ngày

1

III

Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật nhóm nhà ở

1

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

2

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

3

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.500

4

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kwh/người/năm

1,0 - 1,5

5

Cao độ nền & thoát nước mặt đô thị:

mét

≥ + 2,0 m

6

Thông tin liên lạc

máy/100 người

30

6. Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản về phân khu chức năng, kiến trúc, kết nối hạ tầng trong khu vực quy hoạch:
- Trên cơ sở định hướng phát triển không gian; điều kiện và định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại từng khu vực theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố và các Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị của các cơ quan có thẩm quyền để xác định các khu chức năng, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị phù hợp tại từng khu chức năng, từng ô đường.
- Khu học tập và các cơ sở nghiên cứu khoa học bao gồm các khu chức năng khu học tập của từng trường, khu học tập sử dụng chung hội trường, thư viện, phòng thí nghiệm được tổ chức thành một cụm hòa quyện với các yếu tố tự nhiên cây xanh, thảm thực vật, mặt nước... được bố trí các công trình theo hướng mở tầm nhìn tối đa về sông rạch tự nhiên và công viên cây xanh tổ chức hình khối và không gian đa dạng.
- Khu công trình dịch vụ công cộng bao gồm các chức năng: y tế, văn hóa, thương mại dịch vụ,... phục vụ cho các nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của sinh viên và cán bộ giảng viên trong khu đại học tập trung.
- Khu thể dục thể thao bố trí các công trình thể dục thể thao có mái như phòng thể thao cho thể dục dụng cụ và các môn thể thao khác, phòng thể dục thể thao loại trung bình; các công trình thể dục thể thao ngoài trời như sân thể thao cơ bản với sân bóng đá có đường chạy; sân bóng chuyền; sân bóng rổ; sân quần vợt; bể bơi ngoài trời. Khu thể dục thể thao phục vụ những hoạt động thể dục thể thao và giải trí, có thể tổ chức thành khu thể dục thể thao và khu phức hợp bơi lội kết hợp với các lễ hội dưới nước và các môn thể thao dưới nước: chèo thuyền, đua thuyền rồng,...
- Khu ký túc xá sinh viên và nhà ở công vụ bao gồm nhà ở và các công trình phục vụ sinh hoạt đảm bảo cho sinh viên nội trú.. .và nhà ở, các cơ sở phục vụ sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên các trường đại học.
- Khu quảng trường và công viên cây xanh: tổ chức quảng trường ở trung tâm - lõi không gian xanh - sinh thái kết hợp với mặt nước của tổng thể khu vực, khu vực quảng trường phục vụ cho các hoạt động lễ hội, các hoạt động ngoài trời, những hoạt động có tổ chức giữa cộng đồng và sinh viên, tổ chức những buổi trình diễn góp phần tăng cường mối quan hệ giữa các trường và cộng đồng dân cư.
- Khu hạ tầng kỹ thuật bao gồm trạm biến thế điện, nước, xưởng sửa chữa, kho tàng,... những dịch vụ này nhằm cung cấp cho các khu học tập, khu thư viện và các tiện tích công cộng khác.
7. Yêu cầu đánh giá môi trường chiến lược:
- Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; điều kiện tự nhiên; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn (nếu có); các vấn đề xã hội, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên.
- Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch.
- Đề ra các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị.
- Lập kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường.
8. Hồ sơ sản phẩm của đồ án, tiến độ và tổ chức thực hiện:
8.1. Danh mục, hồ sơ sản phẩm của đồ án (17 bộ):
- Thuyết minh tổng hợp.
- Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất tỷ lệ 1/10.000.
- Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng tỷ lệ 1/2.000.
- Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường tỷ lệ 1/2.000, bao gồm:
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện chiếu sáng.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải rắn.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc.
+ Bản đồ hiện trạng môi trường.
- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất tỷ lệ 1/2.000 (có thể hiện sơ đồ thu nhỏ xác định ranh các đơn vị ở trên bản vẽ này).
- Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan tỷ lệ 1/2.000.
- Bản đồ quy hoạch giao thông tỷ lệ 1/2.000.
- Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng (tùy theo nội dung và quy mô đồ án, có thể gộp chung với bản đồ quy hoạch giao thông) tỷ lệ 1/2.000.
- Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác và môi trường, tỷ lệ 1/2.000, bao gồm:
+ Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị.
+ Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị.
+ Bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị.
+ Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn đô thị;
+ Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc.
- Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật.
- Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược.
- Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000.
- Đĩa CD lưu trữ toàn bộ hồ sơ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000) bao gồm thuyết minh, bản vẽ và dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch.
8.2. Tiến độ và tổ chức thực hiện:
a) Tiến độ thực hiện:
- Thời gian lập đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000: phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 chậm nhất trước ngày 28 tháng 2 năm 2014.
b) Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Trung tâm Phát triển Quỹ đất - Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Đơn vị tư vấn: Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
- Cơ quan thẩm định : Sở Quy hoạch - Kiến trúc.
- Cơ quan phê duyệt : Ủy ban nhân dân thành phố.
9. Các điểm lưu ý khi nghiên cứu, lập đồ án quy hoạch phân khu:
- Về kiến trúc cảnh quan - thiết kế đô thị khu vực: nội dung nghiên cứu về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan cần giữ gìn tính chất đặc thù, phát huy được bản sắc, đồng thời xác định các khu vực dọc các sông, kênh, rạch, trục đường chính, khu vực quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội để có kế hoạch lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, thiết kế đô thị, Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị khu vực cụ thể (Quy chế cấp 2) theo Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị và Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, làm cơ sở quản lý xây dựng và phát triển đô thị theo quy hoạch.
- Về bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật: trong phạm vi đồ án cần nghiên cứu bố trí các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo phục vụ cho khu vực quy hoạch và cấp đô thị, phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè.
- Quy hoạch hệ thống đường giao thông phù hợp với tính chất là một khu đô thị chủ yếu là xây dựng mới kết hợp chỉnh trang một số khu nhà ở hiện hữu, kết nối đồng bộ theo tầng bậc, đồng thời cải tạo mở rộng các tuyến đường hiện hữu cho phù hợp mạng lưới giao thông theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Nhà Bè và tỷ lệ giao thông theo quy chuẩn xây dựng, song song với việc nâng cấp hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật hiện hữu.
- Cần lưu ý dành quỹ đất thích hợp (đặc biệt là các quỹ đất công) để bố trí các công trình phúc lợi công cộng - hạ tầng xã hội, cây xanh; đồng thời lưu ý dành quỹ đất phù hợp để bố trí các công trình bến bãi đậu xe, phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông, bến bãi trên địa bàn thành phố.
- Căn cứ vào định hướng phân khu chức năng và phát triển không gian, cảnh quan kiến trúc, đảm bảo đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cần xác định các khu vực, quỹ đất phù hợp để xây dựng nhà ở đáp ứng nhu cầu theo chương trình phát triển nhà ở thành phố.
- Tại các khu vực ven sông, kênh, rạch, cần lưu ý tuân thủ về chỉ giới hành lang sông, kênh, rạch đã được quy định tại Quyết định số 150/2004/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định quản lý, sử dụng hành lang sông, kênh, rạch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Việc san lấp kênh, mương, rạch trong khu vực quy hoạch cần có ý kiến thỏa thuận của các cơ quan có thẩm quyền đã được quy định tại Quyết định số 319/2003/QĐ-UB ngày 26 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về quản lý việc san lấp và xây dựng công trình trên sông, kênh, rạch, đầm, hồ công cộng thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
- Cần lưu ý tiếp thu, ghi nhận và giải trình các ý kiến đóng góp của cộng đồng dân cư có liên quan đến đồ án quy hoạch (theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ cơ sở) để có giải pháp quy hoạch phù hợp, khả thi.
- Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ từng ngành, địa phương và trên cơ sở định hướng phát triển đô thị theo từng giai đoạn, các chương trình, công trình trọng điểm của thành phố, quy hoạch - kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành - lĩnh vực; cần xác định các phân kỳ thực hiện, có dự kiến các dự án ưu tiên đầu tư trong phạm vi quy hoạch để làm cơ sở tổ chức thực hiện quy hoạch. Đây cũng là cơ sở để các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng dân cư thực hiện việc giám sát trong quá trình quản lý, tổ chức thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Nội dung hồ sơ, hình thức, quy cách thể hiện bản vẽ đồ án cần thực hiện theo Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng và Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị. Tầng cao công trình cần thể hiện theo QCVN 03:2009/BXD.