Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 118/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Châu Thành Kiên Giang 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/01/2016", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/01/2016", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/01/2016", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/01/2016", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/01/2016", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 118/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Châu Thành Kiên Giang 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Châu Thành đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là quy hoạch), với nội dung chủ yếu sau:
...
6. Phát triển kết cấu hạ tầng
6.1. Thủy lợi - thủy sản
Đầu tư xây dựng hệ thống thuỷ lợi trên địa bàn huyện phù hợp với quy hoạch thuỷ lợi vùng Tây sông Hậu theo hướng đa mục tiêu, kiểm soát lũ, ngăn mặn, ngọt hoá, tháu chua, xổ phèn và phục vụ đa ngành sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, cấp nước sinh hoạt và công nghiệp - dịch vụ. Tiếp tục nạo vét 187 km kênh và 12 km cống, đập; xây dựng đê bao sản xuất đảm bảo phục vụ cho 100% diện tích. Xây dựng đê bao kinh tế hộ đảm bảo sống chung với lũ và hoàn chỉnh hệ thống kênh cấp 2, cấp 3 và kênh nội đồng. Nâng cấp Cảng cá Tắc Cậu trở thành cảng cá loại I, quy mô 500 lượt/600CV, đồng thời là cảng nội địa có thể tiếp nhận tàu đến 1.000 tấn.
6.2. Phát triển Giao thông
- Đầu tư hoàn chỉnh các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ trên địa bàn huyện như: Cao tốc Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu, đường Hồ Chí Minh, đường hành lang ven biển phía Nam, đường bộ ven biển, Quốc lộ 61, Quốc lộ 63, Quốc lộ 80; đường tỉnh Châu Thành - Giồng Riềng.
- Quy hoạch hệ thống đường huyện: Từ nay đến năm 2020 đầu tư nâng cấp các tuyến đường hiện hữu như: ĐH.Tà Niên; ĐH.Vĩnh Đằng; ĐH.Chắc Kha- Bàn Tân Định; ĐH.Minh Lương - Giục Tượng; ĐH.Cù Là - Giục Tượng đạt tiêu chuẩn cấp V; ĐH. Thạnh Lộc.
Đường huyện dự kiến mở mới: ĐH.Bờ Nam Đòn Dông; ĐH.Bờ Đông Kênh KH1; ĐH.Thới Quản - Bình An và ĐH.Bình An - Minh Hòa.
- Tuyến đường xã: Đến năm 2020 các tuyến trục liên ấp đạt cấp B theo cấp đường giao thông nông thôn (Quyết định số 1265/QĐ-UBND ngày 10/6/2011 của UBND tỉnh Kiên Giang), kết cấu đường bê tông xi măng. Các tuyến đường dẫn từ ấp đến ấp, dẫn vào thôn xóm đạt tối thiểu cấp C, mặt đường rộng 2m, nền đường rộng 3m. Giai đoạn 2016 - 2020, tiếp tục nâng cấp, làm mới 134,2 km đường trục chính xã, trục liên xã đạt cấp A và các tuyến đường ngõ xóm đạt tối thiểu cấp C, mặt đường tối thiểu 2,0m, nền đường tối thiểm 3m, kết cấu đường bê tông cốt thép hoặc bê tông xi măng.
- Quy hoạch công trình phục vụ vận tải
+ Bến xe: Bến xe tỉnh được xây dựng trên địa bàn xã Vĩnh Hòa Hiệp là bến xe loại III, năng lực thiết kế đảm bảo nhu cầu đi lại của cả tỉnh đến năm 2020.
+ Cảng: Phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh tiếp tục đầu tư nâng cấp cảng cá Tắc Cậu thành cảng cá loại I, cho phép tàu 600CV, hàng ngày có khoảng 500 lượt tàu thuyền. Lượng thủy sản qua cảng đạt 220.000 tấn/năm.
- Quy hoạch hệ thống đường thủy nội địa: Một số tuyến sông kênh chính trên địa bàn huyện như: Sông Cái Lớn, sông Cái Bé, tuyến kênh Rạch Sỏi - Hậu Giang (kênh Cái Sắn), tuyến kênh vành đai Rạch Giá, tuyến kênh xáng Chưng Bầu, tuyến kênh KH1 và kênh Đòn Dông, tuyến kênh Ông Hiển - Tà Niên, rạch Lồng Tắc.
6.3. Cấp điện
Xây dựng 01 trạm biến áp riêng cấp điện cho khu công nghiệp Thạnh Lộc với công suất lắp máy là 63MVA. Lắp máy 2 công suất 40MVA ở trạm Châu Thành để cấp điện cho 1 phần của thành phố Rạch Giá. Giai đoạn 2016 - 2020, xây dựng 142km đường dây trung thế; 255,6km đường dây hạ thế và trạm biến áp công suất 40.000 KVA.
6.4. Cấp nước và xử lý nước thải, chất thải rắn
- Tiếp tục đầu tư nâng công suất Nhà máy cấp nước Tắc Cậu đạt công suất 4.000m3/ngđ để cung cấp nước cho khu vực cảng cá và khu công nghiệp Tắc Cậu. Xây dựng mới Nhà máy cấp nước Nam Rạch Giá, tại huyện Châu Thành với công suất 20.000m3/ngày vào năm 2020. Đầu tư nâng cấp 03 trạm cấp nước cụm xã: Mong Thọ A, Minh Lương, Minh Hòa, tổng công suất 1.440 m3/ngày giai đoạn 2016- 2020.
- Xử lý nước thải và chất thải rắn
+ Xử lý nước thải: Giai đoạn 2016-2020, đầu tư khu xử lý nước thải tập trung với công suất 7.000m3/ngđ tại xã Thạnh Lộc, huyện Châu Thành với quy mô đất xây dựng 15ha.
+ Xử lý chất thải rắn (CTR): Giai đoạn 2016-2020, quy hoạch trạm trung chuyển CTR khu vực đô thị, chuyển bãi chôn lấp CTR hiện trạng thành trạm trung chuyển chất thải, quy mô diện tích 0,3-0,5ha, trung chuyển chất thải rắn 50-55 tấn/ngày, địa điểm tại ấp Gò Đất, xã Bình An và Trạm trung chuyển chất thải rắn Bình An, quy mô diện tích 0,3-0,5ha, trung chuyển chất thải rắn 300-310 tấn/ngày, địa điểm tại xã Bình An. Thu gom chất thải rắn từ thị trấn, cảng cá và các xã vận chuyển về nhà máy xử lý tại xã Long Thạnh - huyện Giồng Riềng.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN, LÃNH THỔ
1. Định hướng sử dụng đất
Đến năm 2020, diện tích đất nông nghiệp 23.642 ha, chiếm 82,83% diện tích tự nhiên; diện tích đất phi nông nghiệp 4.902,17 ha, chiếm 17,17% diện tích đất tự nhiên của huyện.
2. Định hướng phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn
2.1. Định hướng phát triển hệ thống đô thị
Tiếp tục huy động vốn đầu tư, chỉnh trang nâng cấp trung tâm thị trấn Minh Lương phấn đấu thành đô thị loại IV, trung tâm huyện Châu Thành, trung tâm thương mại - dịch vụ - kinh tế - văn hóa có vai trò là hạt nhân phát triển vùng Tây sông Hậu, là vùng chuyên canh lúa chất lượng cao và chế biến nông sản với quy mô dân số 55.000 - 60.000 người; đô thị Tắc Cậu trở thành đô thị loại V với diện tích 66,92 ha, là đô thị cảng, công nghiệp chế biến thủy sản với quy mô dân số 12.000 - 15.000 người vào năm 2025.
2.2. Định hướng phát triển dân cư nông thôn
Tập trung quy hoạch xây dựng và nâng cấp các khu dân cư, chợ trung tâm xã và nâng cấp các tuyến dân cư nông thôn theo tiêu chuẩn nông thôn mới. Xây dựng các cụm, tuyến dân cư vượt lũ phát triển dọc theo các kênh rạch, xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội hoàn chỉnh, xây dựng các cơ sở sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gắn kết với các trung tâm cụm xã tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về huy động vốn
Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội huyện Châu Thành theo phương án chọn giai đoạn 2016 - 2020 là 33.447 tỷ đồng.
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: vốn ngân sách Trung ương và địa phương chiếm 15% tổng vốn đầu tư. Nguồn vốn này chủ yếu tập trung đầu tư các công trình trọng điểm về kết cấu hạ tầng xã hội, phát triển nguồn nhân lực, giáo dục, đào tạo, y tế,...
- Nguồn vốn dân doanh có tác động lớn trong đầu tư phát triển kinh tế của huyện, nguồn vốn này chiếm trên 41% tổng vốn đầu tư.
- Nguồn vốn kêu gọi đầu tư: Chủ yếu đầu tư các dự án trong khu công nghiệp, khu đô thị và một số dự án sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện. Nguồn vốn này chiếm khoảng 44% tổng vốn đầu tư.
2. Phát triển nguồn nhân lực
Tăng cường công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực về số lượng gắn với chất lượng nguồn nhân lực và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. Đẩy mạnh xã hội hóa đào tạo nghề, chú trọng ký kết hợp đồng đào tạo, tuyển dụng lao động theo nhu cầu của xã hội, đồng thời giới thiệu lao động trong các khu công nghiệp và xuất khẩu lao động. Hoàn thiện mạng lưới các trường phổ thông, xây dựng thêm các trường đạt chuẩn quốc gia và nâng cao chất lượng đào tạo của Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện.
Tăng cường công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công chức, viên chức từ huyện đến xã đạt chuẩn theo quy định và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Vận dụng các cơ chế, chính sách của tỉnh về thu hút nguồn nhân lực nhằm tạo điều kiện thu hút sinh viên giỏi tốt nghiệp ra trường về công tác ở huyện, chú trọng những sinh viên là người địa phương.
3. Phát triển khoa học, công nghệ và Môi trường
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ phát triển kinh tế - xã hội của huyện, nhất là tập trung cho các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và quản lý, nâng cao chất lượng đầu ra của sản phẩm, gắn với xây dựng thương hiệu cho sản phẩm nông nghiệp chủ lực của huyện. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình dự án sản xuất nhằm đưa nhanh tiến bộ khoa học vào sản xuất, trên cơ sở gắn kết giữa sản xuất, chế biến, tiêu thụ và thực hiện liên kết 4 nhà. Khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp và nhân dân ứng dụng công nghệ mới, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả cao đối với tài nguyên không tái tạo. Đẩy nhanh quá trình cơ giới hóa, thủy lợi hóa, điện khí hóa trong sản xuất, kết hợp giữa đổi mới công nghệ với bảo vệ môi trường sinh thái.
Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và khuyến khích cả cộng đồng dân cư về việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên. Thu hút các nguồn vốn đầu tư đi đôi với đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư cho công tác bảo vệ, khai thác tài nguyên môi trường; thực hiện tốt việc thu gom và xử lý rác thải ở các khu dân cư. Phát động phong trào quần chúng tham gia bảo vệ môi trường, lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường với cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa.
4. Phát triển các thành phần kinh tế
- Tập trung phát triển các loại hình kinh tế tập thể theo cơ chế thị trường, nhất là phát triển loại hình kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, thí điểm phát triển kinh tế tập thể trong thuỷ sản, dịch vụ thương mại, du lịch. Vận dụng cơ chế chính sách hỗ trợ về tín dụng, ưu đãi về thuế, khoa học - công nghệ, đất đai, đào tạo nguồn nhân lực cho kinh tế tập thể. Đa dạng các loại hình hợp tác sản xuất kinh doanh tổng hợp và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.
- Củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ hợp tác, hợp tác xã hiện có. Tạo điều kiện thuận lợi phát triển các tổ hợp tác, hợp tác xã tiêu thụ nông sản đáp ứng các dịch vụ đầu ra và cung ứng vật tư nông nghiệp. Ưu tiên phát triển ngành nghề truyền thống có thế mạnh về nguồn nhân lực và nguyên liệu tại chỗ.
- Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ khuyến công đối với các hợp tác xã, tổ hợp tác về tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề truyền thống, dịch vụ và tạo sự chuyển biến trong nhận thức để người dân tự nguyện tham gia kinh tế tập thể, tranh thủ các doanh nghiệp đầu tư cho tổ hợp tác, hợp tác xã như: Tiếp cận vốn ưu đãi, liên kết sản xuất hàng hóa.
- Tăng cường liên doanh liên kết giữa hợp tác xã, tổ hợp tác với doanh nghiệp để tiêu thụ sản phẩm. Tạo điều kiện tốt cho các tổ chức kinh tế tập thể tiếp cận với nguồn vốn cho vay ưu đãi của Chính phủ để đầu tư sản xuất kinh doanh, đổi mới trang thiết bị phục vụ sản xuất.
- Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư, thu hút các doanh nghiệp phát triển, khai thác có hiệu quả tiềm năng thế mạnh của huyện.
5. Công tác cải cách hành chính và xây dựng chính quyền
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, trong đó nâng lên chất lượng hiệu quả cơ chế “một cửa liên thông” ở xã, thị trấn và một số ngành huyện trên các lĩnh vực. Thực hiện tốt công tác tuyển dụng, quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí sử dụng cán bộ, nhất là cán bộ chủ chốt. Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy nhà nước từ huyện đến cơ sở theo hướng ổn định, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.
Thực hiện tốt chức năng quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát và đi sâu sát cơ sở để kịp thời giải quyết tháo gỡ khó khăn, tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. Tăng cường quản lý nhà nước về quy hoạch, đất đai, môi trường,...Thực hiện tốt Luật Cán bộ, công chức; Luật Phòng chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; rà soát sửa đổi, bổ sung quy chế làm việc; phát huy tinh thần trách nhiệm trong việc bảo quản và sử dụng tài sản công.
Thực hiện tốt quy chế phối hợp với Ủy ban Mặt trận tổ quốc và các thành viên trong việc tham gia quản lý nhà nước.

Content:
Phát triển kết cấu hạ tầng
6.1. Thủy lợi - thủy sản
Đầu tư xây dựng hệ thống thuỷ lợi trên địa bàn huyện phù hợp với quy hoạch thuỷ lợi vùng Tây sông Hậu theo hướng đa mục tiêu, kiểm soát lũ, ngăn mặn, ngọt hoá, tháu chua, xổ phèn và phục vụ đa ngành sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, cấp nước sinh hoạt và công nghiệp - dịch vụ. Tiếp tục nạo vét 187 km kênh và 12 km cống, đập; xây dựng đê bao sản xuất đảm bảo phục vụ cho 100% diện tích. Xây dựng đê bao kinh tế hộ đảm bảo sống chung với lũ và hoàn chỉnh hệ thống kênh cấp 2, cấp 3 và kênh nội đồng. Nâng cấp Cảng cá Tắc Cậu trở thành cảng cá loại I, quy mô 500 lượt/600CV, đồng thời là cảng nội địa có thể tiếp nhận tàu đến 1.000 tấn.
6.2. Phát triển Giao thông
- Đầu tư hoàn chỉnh các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ trên địa bàn huyện như: Cao tốc Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu, đường Hồ Chí Minh, đường hành lang ven biển phía Nam, đường bộ ven biển, Quốc lộ 61, Quốc lộ 63, Quốc lộ 80; đường tỉnh Châu Thành - Giồng Riềng.
- Quy hoạch hệ thống đường huyện: Từ nay đến năm 2020 đầu tư nâng cấp các tuyến đường hiện hữu như: ĐH.Tà Niên; ĐH.Vĩnh Đằng; ĐH.Chắc Kha- Bàn Tân Định; ĐH.Minh Lương - Giục Tượng; ĐH.Cù Là - Giục Tượng đạt tiêu chuẩn cấp V; ĐH. Thạnh Lộc.
Đường huyện dự kiến mở mới: ĐH.Bờ Nam Đòn Dông; ĐH.Bờ Đông Kênh KH1; ĐH.Thới Quản - Bình An và ĐH.Bình An - Minh Hòa.
- Tuyến đường xã: Đến năm 2020 các tuyến trục liên ấp đạt cấp B theo cấp đường giao thông nông thôn (Quyết định số 1265/QĐ-UBND ngày 10/6/2011 của UBND tỉnh Kiên Giang), kết cấu đường bê tông xi măng. Các tuyến đường dẫn từ ấp đến ấp, dẫn vào thôn xóm đạt tối thiểu cấp C, mặt đường rộng 2m, nền đường rộng 3m. Giai đoạn 2016 - 2020, tiếp tục nâng cấp, làm mới 134,2 km đường trục chính xã, trục liên xã đạt cấp A và các tuyến đường ngõ xóm đạt tối thiểu cấp C, mặt đường tối thiểu 2,0m, nền đường tối thiểm 3m, kết cấu đường bê tông cốt thép hoặc bê tông xi măng.
- Quy hoạch công trình phục vụ vận tải
+ Bến xe: Bến xe tỉnh được xây dựng trên địa bàn xã Vĩnh Hòa Hiệp là bến xe loại III, năng lực thiết kế đảm bảo nhu cầu đi lại của cả tỉnh đến năm 2020.
+ Cảng: Phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh tiếp tục đầu tư nâng cấp cảng cá Tắc Cậu thành cảng cá loại I, cho phép tàu 600CV, hàng ngày có khoảng 500 lượt tàu thuyền. Lượng thủy sản qua cảng đạt 220.000 tấn/năm.
- Quy hoạch hệ thống đường thủy nội địa: Một số tuyến sông kênh chính trên địa bàn huyện như: Sông Cái Lớn, sông Cái Bé, tuyến kênh Rạch Sỏi - Hậu Giang (kênh Cái Sắn), tuyến kênh vành đai Rạch Giá, tuyến kênh xáng Chưng Bầu, tuyến kênh KH1 và kênh Đòn Dông, tuyến kênh Ông Hiển - Tà Niên, rạch Lồng Tắc.
6.3. Cấp điện
Xây dựng 01 trạm biến áp riêng cấp điện cho khu công nghiệp Thạnh Lộc với công suất lắp máy là 63MVA. Lắp máy 2 công suất 40MVA ở trạm Châu Thành để cấp điện cho 1 phần của thành phố Rạch Giá. Giai đoạn 2016 - 2020, xây dựng 142km đường dây trung thế; 255,6km đường dây hạ thế và trạm biến áp công suất 40.000 KVA.
6.4. Cấp nước và xử lý nước thải, chất thải rắn
- Tiếp tục đầu tư nâng công suất Nhà máy cấp nước Tắc Cậu đạt công suất 4.000m3/ngđ để cung cấp nước cho khu vực cảng cá và khu công nghiệp Tắc Cậu. Xây dựng mới Nhà máy cấp nước Nam Rạch Giá, tại huyện Châu Thành với công suất 20.000m3/ngày vào năm 2020. Đầu tư nâng cấp 03 trạm cấp nước cụm xã: Mong Thọ A, Minh Lương, Minh Hòa, tổng công suất 1.440 m3/ngày giai đoạn 2016- 2020.
- Xử lý nước thải và chất thải rắn
+ Xử lý nước thải: Giai đoạn 2016-2020, đầu tư khu xử lý nước thải tập trung với công suất 7.000m3/ngđ tại xã Thạnh Lộc, huyện Châu Thành với quy mô đất xây dựng 15ha.
+ Xử lý chất thải rắn (CTR): Giai đoạn 2016-2020, quy hoạch trạm trung chuyển CTR khu vực đô thị, chuyển bãi chôn lấp CTR hiện trạng thành trạm trung chuyển chất thải, quy mô diện tích 0,3-0,5ha, trung chuyển chất thải rắn 50-55 tấn/ngày, địa điểm tại ấp Gò Đất, xã Bình An và Trạm trung chuyển chất thải rắn Bình An, quy mô diện tích 0,3-0,5ha, trung chuyển chất thải rắn 300-310 tấn/ngày, địa điểm tại xã Bình An. Thu gom chất thải rắn từ thị trấn, cảng cá và các xã vận chuyển về nhà máy xử lý tại xã Long Thạnh - huyện Giồng Riềng.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN, LÃNH THỔ
1. Định hướng sử dụng đất
Đến năm 2020, diện tích đất nông nghiệp 23.642 ha, chiếm 82,83% diện tích tự nhiên; diện tích đất phi nông nghiệp 4.902,17 ha, chiếm 17,17% diện tích đất tự nhiên của huyện.
2. Định hướng phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn
2.1. Định hướng phát triển hệ thống đô thị
Tiếp tục huy động vốn đầu tư, chỉnh trang nâng cấp trung tâm thị trấn Minh Lương phấn đấu thành đô thị loại IV, trung tâm huyện Châu Thành, trung tâm thương mại - dịch vụ - kinh tế - văn hóa có vai trò là hạt nhân phát triển vùng Tây sông Hậu, là vùng chuyên canh lúa chất lượng cao và chế biến nông sản với quy mô dân số 55.000 - 60.000 người; đô thị Tắc Cậu trở thành đô thị loại V với diện tích 66,92 ha, là đô thị cảng, công nghiệp chế biến thủy sản với quy mô dân số 12.000 - 15.000 người vào năm 2025.
2.2. Định hướng phát triển dân cư nông thôn
Tập trung quy hoạch xây dựng và nâng cấp các khu dân cư, chợ trung tâm xã và nâng cấp các tuyến dân cư nông thôn theo tiêu chuẩn nông thôn mới. Xây dựng các cụm, tuyến dân cư vượt lũ phát triển dọc theo các kênh rạch, xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội hoàn chỉnh, xây dựng các cơ sở sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gắn kết với các trung tâm cụm xã tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về huy động vốn
Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội huyện Châu Thành theo phương án chọn giai đoạn 2016 - 2020 là 33.447 tỷ đồng.
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: vốn ngân sách Trung ương và địa phương chiếm 15% tổng vốn đầu tư. Nguồn vốn này chủ yếu tập trung đầu tư các công trình trọng điểm về kết cấu hạ tầng xã hội, phát triển nguồn nhân lực, giáo dục, đào tạo, y tế,...
- Nguồn vốn dân doanh có tác động lớn trong đầu tư phát triển kinh tế của huyện, nguồn vốn này chiếm trên 41% tổng vốn đầu tư.
- Nguồn vốn kêu gọi đầu tư: Chủ yếu đầu tư các dự án trong khu công nghiệp, khu đô thị và một số dự án sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện. Nguồn vốn này chiếm khoảng 44% tổng vốn đầu tư.
2. Phát triển nguồn nhân lực
Tăng cường công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực về số lượng gắn với chất lượng nguồn nhân lực và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. Đẩy mạnh xã hội hóa đào tạo nghề, chú trọng ký kết hợp đồng đào tạo, tuyển dụng lao động theo nhu cầu của xã hội, đồng thời giới thiệu lao động trong các khu công nghiệp và xuất khẩu lao động. Hoàn thiện mạng lưới các trường phổ thông, xây dựng thêm các trường đạt chuẩn quốc gia và nâng cao chất lượng đào tạo của Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện.
Tăng cường công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công chức, viên chức từ huyện đến xã đạt chuẩn theo quy định và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Vận dụng các cơ chế, chính sách của tỉnh về thu hút nguồn nhân lực nhằm tạo điều kiện thu hút sinh viên giỏi tốt nghiệp ra trường về công tác ở huyện, chú trọng những sinh viên là người địa phương.
3. Phát triển khoa học, công nghệ và Môi trường
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ phát triển kinh tế - xã hội của huyện, nhất là tập trung cho các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và quản lý, nâng cao chất lượng đầu ra của sản phẩm, gắn với xây dựng thương hiệu cho sản phẩm nông nghiệp chủ lực của huyện. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình dự án sản xuất nhằm đưa nhanh tiến bộ khoa học vào sản xuất, trên cơ sở gắn kết giữa sản xuất, chế biến, tiêu thụ và thực hiện liên kết 4 nhà. Khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp và nhân dân ứng dụng công nghệ mới, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả cao đối với tài nguyên không tái tạo. Đẩy nhanh quá trình cơ giới hóa, thủy lợi hóa, điện khí hóa trong sản xuất, kết hợp giữa đổi mới công nghệ với bảo vệ môi trường sinh thái.
Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và khuyến khích cả cộng đồng dân cư về việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên. Thu hút các nguồn vốn đầu tư đi đôi với đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư cho công tác bảo vệ, khai thác tài nguyên môi trường; thực hiện tốt việc thu gom và xử lý rác thải ở các khu dân cư. Phát động phong trào quần chúng tham gia bảo vệ môi trường, lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường với cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa.
4. Phát triển các thành phần kinh tế
- Tập trung phát triển các loại hình kinh tế tập thể theo cơ chế thị trường, nhất là phát triển loại hình kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, thí điểm phát triển kinh tế tập thể trong thuỷ sản, dịch vụ thương mại, du lịch. Vận dụng cơ chế chính sách hỗ trợ về tín dụng, ưu đãi về thuế, khoa học - công nghệ, đất đai, đào tạo nguồn nhân lực cho kinh tế tập thể. Đa dạng các loại hình hợp tác sản xuất kinh doanh tổng hợp và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.
- Củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ hợp tác, hợp tác xã hiện có. Tạo điều kiện thuận lợi phát triển các tổ hợp tác, hợp tác xã tiêu thụ nông sản đáp ứng các dịch vụ đầu ra và cung ứng vật tư nông nghiệp. Ưu tiên phát triển ngành nghề truyền thống có thế mạnh về nguồn nhân lực và nguyên liệu tại chỗ.
- Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ khuyến công đối với các hợp tác xã, tổ hợp tác về tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề truyền thống, dịch vụ và tạo sự chuyển biến trong nhận thức để người dân tự nguyện tham gia kinh tế tập thể, tranh thủ các doanh nghiệp đầu tư cho tổ hợp tác, hợp tác xã như: Tiếp cận vốn ưu đãi, liên kết sản xuất hàng hóa.
- Tăng cường liên doanh liên kết giữa hợp tác xã, tổ hợp tác với doanh nghiệp để tiêu thụ sản phẩm. Tạo điều kiện tốt cho các tổ chức kinh tế tập thể tiếp cận với nguồn vốn cho vay ưu đãi của Chính phủ để đầu tư sản xuất kinh doanh, đổi mới trang thiết bị phục vụ sản xuất.
- Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư, thu hút các doanh nghiệp phát triển, khai thác có hiệu quả tiềm năng thế mạnh của huyện.
5. Công tác cải cách hành chính và xây dựng chính quyền
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, trong đó nâng lên chất lượng hiệu quả cơ chế “một cửa liên thông” ở xã, thị trấn và một số ngành huyện trên các lĩnh vực. Thực hiện tốt công tác tuyển dụng, quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí sử dụng cán bộ, nhất là cán bộ chủ chốt. Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy nhà nước từ huyện đến cơ sở theo hướng ổn định, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.
Thực hiện tốt chức năng quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát và đi sâu sát cơ sở để kịp thời giải quyết tháo gỡ khó khăn, tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. Tăng cường quản lý nhà nước về quy hoạch, đất đai, môi trường,...Thực hiện tốt Luật Cán bộ, công chức; Luật Phòng chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; rà soát sửa đổi, bổ sung quy chế làm việc; phát huy tinh thần trách nhiệm trong việc bảo quản và sử dụng tài sản công.
Thực hiện tốt quy chế phối hợp với Ủy ban Mặt trận tổ quốc và các thành viên trong việc tham gia quản lý nhà nước.