Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2685/QĐ-UBND 2007 Quy hoạch phát triển thương mại Quảng Bình 2015 định hướng 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "02/11/2007", "sign_number": "2685/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Bích Lựa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "02/11/2007", "sign_number": "2685/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Bích Lựa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "02/11/2007", "sign_number": "2685/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Bích Lựa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "02/11/2007", "sign_number": "2685/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Bích Lựa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "02/11/2007", "sign_number": "2685/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Bích Lựa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2685/QĐ-UBND 2007 Quy hoạch phát triển thương mại Quảng Bình 2015 định hướng 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Quảng Bình đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Phát triển thương mại phải coi trọng cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái và việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Phát triển thương mại phải kết hợp với tăng cường quốc phòng và an ninh.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển mạnh thị trường trong tỉnh theo hướng đáp ứng mọi nhu cầu của sản xuất, đời sống, bảo đảm lưu thông hàng hóa thông suốt, bảo đảm cân đối cung cầu về những mặt hàng trọng yếu cho sản xuất và đời sống, ngày càng có nhiều hàng hóa mẫu mã đẹp, chất lượng cao, giá cả hợp lý, đủ sức cạnh tranh
- Lập lại và củng cố trật tự, kỷ cương thị trường. Xây dựng ngành thương mại tỉnh phát triển theo hướng văn minh, hướng mạnh về xuất khẩu, thu hút các nguồn lực của thương nhân trong và ngoài nước, từng bước thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Phát triển thị trường trong tỉnh trong mối quan hệ chặt chẽ với phát triển thị trường trong vùng và cả nước, với thị trường ngoài nước, gắn hiệu quả kinh doanh thương mại với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể
- GDP thương mại (giá so sánh) toàn tỉnh đến 2010 đạt 842 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng khoảng 8,7%), đến 2015 đạt 1.697 tỷ đồng ( chiếm tỷ trọng khoảng 9%), đến năm 2020 đạt 3.600 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng khoảng 10%). GDP thương mại đạt tốc độ tăng bình quân 15%/năm giai đoạn 2006-2010; 15,5%/năm giai đoạn 2011-2015 và 16,2%/năm giai đoạn 2015-2020.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa xã hội đến năm 2010 đạt 6.919 tỷ đồng, năm 2015 đạt 17.578 tỷ đồng và năm 2020 đạt 43.739 tỷ đồng với tốc độ tăng bình quân 19,4%/năm giai đoạn 2006-2010, 20,5%/năm giai đoạn 2011-2015 và 20%/năm giai đoạn 2016-2020
- Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2010 đạt 58 triệu USD, năm 2015 đạt 106 triệu USD và đến năm 2020 đạt 170 triệu USD. Tốc độ tăng bình quân hàng năm của kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2006-2010 đạt 15%/năm; giai đoạn 2011-2015 đạt 13%/năm và giai đoạn 2016-2020 đạt 11%/năm.
- Kim ngạch nhập khẩu đến năm 2010 đạt 30 triệu USD, năm 2015 đạt 51 triệu USD và đến năm 2020 đạt 90 triệu USD. Tốc độ tăng bình quân hàng năm của kim ngạch nhập khẩu giai đoạn 2006-2010 đạt 10,5%/năm; giai đoạn 2011-2015 đạt 11,5%/năm và giai đoạn 2016-2020 đạt 12%/năm.
- Nâng cao tỷ trọng thương mại hiện đại (trung tâm thương mại, siêu thị, mạng lưới cửa hàng tiện lợi…) đạt 15% vào năm 2010, đến năm 2015 đạt 25% và năm 2020 đạt 35%.
- Hiện đại hóa kết cấu hạ tầng thương mại; chú trọng xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại (trung tâm thương mại, siêu thị…) và chú trọng phát triển hệ thống chợ, cửa hàng, nhất là chợ ở khu vực nông thôn
- Từng bước mở rộng và phát triển lưu thông hàng hóa trên thị trường của tỉnh và mở rộng thị trường ra các tỉnh lân cận cũng như thị trường ngoài nước. Phấn đấu đưa thị trường hoạt động ổn định, nâng cao khả năng tự điều chỉnh của thị trường và đảm bảo cung ứng đầy đủ vật tư, thiết bị và các dịch vụ cần thiết cho sản xuất cũng như hàng hóa tiêu dùng phục vụ đời sống nhân dân, nhất là khu vực nông thôn, đồng bào dân tộc ít người, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, ven biển.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia hoạt động thương mại, xây dựng đa dạng mô hình kinh doanh thương mại thuộc các thành phần kinh tế gắn với các khu, cụm công nghiệp, vùng sản xuất hàng hóa, các khu dân cư, các trục giao thông chính.
- Nâng cao vai trò và hiệu quả quản lý Nhà nước đối với hoạt động thương mại trên địa bàn nhằm thực hiện chức năng định hướng thị trường, tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi chủ thể kinh doanh phát triển kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh theo pháp luật.
III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI
1. Quy hoạch phát triển thị trường hàng hóa
Căn cứ vào quá trình hình thành, sự phát triển giao lưu hàng hóa và những biến động của hệ thống phân phối hàng hóa trên cơ sở quá trình phát triển sản xuất, tiêu dùng, cần định hướng phát triển hệ thống thị trường hàng hóa trên địa bàn tỉnh như sau:
- Phát triển các mô hình tổ chức lưu thông theo từng thị trường ngành hàng, phù hợp với tính chất và trình độ sản xuất, đáp ứng mọi nhu cầu của người tiêu dùng và yêu cầu quản lý vĩ mô của Nhà nước theo các thị trường sau đây:
+ Thị trường hàng tiêu dùng
+ Thị trường hàng nông lâm thủy sản
+ Thị trường hàng tư liệu sản xuất và các hàng hóa khác
- Khuyến khích các thị trường liên kết, liên doanh, sáp nhập để tăng cường năng lực cạnh tranh với mục tiêu đảm bảo cung ứng hàng hóa chất lượng tốt và tiện lợi cho dân cư
- Phát triển thị trường theo từng địa bàn cụ thể nhằm tạo sự phát triển đồng đều giữa các vùng, thu hẹp khoảng cách về mức sống, đáp ứng nhu cầu mua sắm hàng hóa công nghiệp, hàng tiêu dùng và tiêu thụ nông sản hàng hóa giữa các khu vực thị trường, tạo điều kiện phát triển thị trường nông thôn, vùng sâu, vùng ven biển, thị trường biên giới. Tổ chức định hướng thị trường theo từng địa bàn cụ thể như sau: Thị trường đô thị, thị trường đồng bằng ven biển, thị trường nông thôn miền núi và thị trường biên giới.
2. Quy hoạch phát triển đa dạng các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại, kết hợp hài hòa giữa thương mại truyền thống với thương mại hiện đại, phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của thị trường theo từng địa bàn.
...
c) Quy hoạch hạ tầng vùng nông thôn miền núi:
Vùng miền núi của Quảng Bình có vị trí hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh cũng như hợp tác thương mại với Lào và các nước trong hành lang kinh tế Đông- Tây. Định hướng phát triển thương mại trên thị trường này là:
+ Phát triển hạ tầng vùng nông thôn, miền núi gắn với việc tổ chức tốt hệ thống chợ nông thôn và các cụm thương mại- dịch vụ tại các trung tâm dân cư nông thôn. Củng cố và phát triển lại hệ thống hợp tác xã thương mại - dịch vụ. Phấn đấu 90% số chợ trong quy hoạch đang hoạt động được nâng cấp, cải tạo; đầu tư mở rộng các chợ quá tải, quá cũ; di dời các chợ vi phạm lộ giới; nâng cấp một số chợ trung tâm đầu mối phát luồng có điều kiện phát triển từ loại II lên loại I và xây dựng thêm chợ mới tại các xã, phường chưa có chợ, các cụm dân cư mới có nhu cầu họp chợ.
+ Hình thành các cụm kinh tế - thương mại- dịch vụ gắn với các huyện lỵ, trung tâm cụm xã với nhiều chủ thể kinh doanh để đảm bảo lợi ích cho người nông dân.
+ Tổ chức thị trường có sự kết hợp chặt chẽ với chính sách bảo trợ, bảo hiểm sản xuất nông nghiệp để tạo điều kiện phát triển các vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh. Tạo điều kiện phát triển tích cực kinh tế hộ và kinh tế trang trại.

Content:
Quy hoạch hạ tầng vùng nông thôn miền núi:
Vùng miền núi của Quảng Bình có vị trí hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh cũng như hợp tác thương mại với Lào và các nước trong hành lang kinh tế Đông- Tây. Định hướng phát triển thương mại trên thị trường này là:
+ Phát triển hạ tầng vùng nông thôn, miền núi gắn với việc tổ chức tốt hệ thống chợ nông thôn và các cụm thương mại- dịch vụ tại các trung tâm dân cư nông thôn. Củng cố và phát triển lại hệ thống hợp tác xã thương mại - dịch vụ. Phấn đấu 90% số chợ trong quy hoạch đang hoạt động được nâng cấp, cải tạo; đầu tư mở rộng các chợ quá tải, quá cũ; di dời các chợ vi phạm lộ giới; nâng cấp một số chợ trung tâm đầu mối phát luồng có điều kiện phát triển từ loại II lên loại I và xây dựng thêm chợ mới tại các xã, phường chưa có chợ, các cụm dân cư mới có nhu cầu họp chợ.
+ Hình thành các cụm kinh tế - thương mại- dịch vụ gắn với các huyện lỵ, trung tâm cụm xã với nhiều chủ thể kinh doanh để đảm bảo lợi ích cho người nông dân.
+ Tổ chức thị trường có sự kết hợp chặt chẽ với chính sách bảo trợ, bảo hiểm sản xuất nông nghiệp để tạo điều kiện phát triển các vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh. Tạo điều kiện phát triển tích cực kinh tế hộ và kinh tế trang trại.