Document: Điều 1 Quyết định 41/QĐ-UBND 2023 thủ tục công nhận thợ giỏi nghệ nhân Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "03/02/2023", "sign_number": "41/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "03/02/2023", "sign_number": "41/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "03/02/2023", "sign_number": "41/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "03/02/2023", "sign_number": "41/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "03/02/2023", "sign_number": "41/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 41/QĐ-UBND 2023 thủ tục công nhận thợ giỏi nghệ nhân Bắc Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Hướng dẫn tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ xét công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về các địa phương trong tỉnh, gồm các nội dung sau:
I. Tiêu chuẩn xét công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về các địa phương trong tỉnh
1. Tiêu chuẩn xét công nhận danh hiệu Thợ giỏi
a. Chấp hành tốt chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, tổ chức và địa phương nơi cư trú; có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu trong cuộc sống; tâm huyết, tận tụy với nghề, được đồng nghiệp và quần chúng mến mộ, kính trọng.
b. Là thợ lành nghề, có trình độ kỹ thuật nghề nghiệp giỏi, có khả năng sáng tác mẫu mã đạt trình độ cao mà người thợ bình thường không làm được; trực tiếp thiết kế, chế tác được ít nhất 5 sản phẩm, tác phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật và mỹ thuật cao.
c. Đã có tác phẩm, sản phẩm được giải ba trở lên tại các cuộc thi, hội chợ, triển lãm do tổ chức nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh trở lên trao tặng.
d. Có thời gian hoạt động trong nghề từ 5 năm trở lên.
2. Tiêu chuẩn xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân cấp tỉnh
a. Chấp hành tốt chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, tổ chức và địa phương nơi cư trú; có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu trong cuộc sống; tâm huyết, tận tụy với nghề, được đồng nghiệp và quần chúng mến mộ, kính trọng.
b. Có tri thức, kỹ năng nghề xuất sắc, có công lớn trong việc bảo vệ và phát huy giá trị nghề thủ công mỹ nghệ của địa phương, cụ thể:
- Nắm giữ kỹ năng, bí quyết; truyền nghề, dạy nghề cho 30 cá nhân trở lên, trừ trường hợp nghề đặc thù;
- Trực tiếp thiết kế, chế tác được ít nhất 10 sản phẩm, tác phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật và mỹ thuật cao.
c. Đã có tác phẩm, sản phẩm đạt một trong các tiêu chí sau
- Được giải nhất, nhì tại các cuộc thi, hội chợ, triển lãm do tổ chức nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh trở lên trao tặng.
- Được chọn trưng bày trong các bảo tàng, công trình văn hóa, di tích lịch sử hoặc các sự kiện lớn của tỉnh;
- Được sử dụng vào công trình phục chế di tích lịch sử, văn hóa được chính quyền địa phương nơi có di tích lịch sử, văn hóa xác nhận.
d. Có thời gian hoạt động trong nghề từ 10 năm trở lên.
3. Tiêu chuẩn xét công nhận tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về các địa phương trong tỉnh
a. Chấp hành tốt chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, có phẩm chất đạo đức tốt.
b. Nghề được du nhập vào các địa phương trong tỉnh là nghề mới ở địa phương chưa có, sản phẩm phải có giá trị, hiệu quả kinh tế và được thị trường chấp nhận.
c. Nghề có khả năng thu hút được tối thiểu 150 lao động tại địa phương.
d. Thời gian duy trì và phát triển nghề mới tối thiểu là 05 năm trở lên.
II. Trình tự, hồ sơ, thời gian xét các danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, tổ chức và cá nhân có công đưa nghề mới về địa phương
1. Trình tự
- Trên cơ sở đề xuất của các tổ chức, cá nhân tại các địa phương. UBND cấp xã xét những tổ chức, cá nhân có đủ tiêu chuẩn, lập hồ sơ, gửi văn bản đề nghị lên UBND cấp huyện.
- UBND cấp huyện tập hợp hồ sơ, lập danh sách, xác nhận và gửi văn bản đề nghị về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (cơ quan thường trực).
- Hội đồng cấp tỉnh tổ chức thẩm định, xét duyệt những tổ chức, cá nhân có đủ tiêu chuẩn trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công nhận.
2. Hồ sơ
Hồ sơ xét công nhận các danh hiệu gồm:
- Đơn của tổ chức, cá nhân đề nghị xét công nhận danh hiệu (theo mẫu số 1)
- Bản thành tích của tổ chức, cá nhân có xác nhận của các tổ chức nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoặc chính quyền nơi cư trú. (Đối với danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân theo mẫu số 2; đối với tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về các địa phương trong tỉnh theo mẫu số 3).
- Bản sao hợp lệ các giấy chứng nhận danh hiệu trong các cuộc thi, triển lãm cấp tỉnh, quốc gia, khu vực hoặc quốc tế;
- Báo cáo việc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước, nghĩa vụ với địa phương nơi cư trú có xác nhận của UBND cấp xã (theo mẫu số 4).
- Biên bản xét duyệt và văn bản đề nghị công nhận của UBND cấp xã (theo mẫu số 5,6).
- Văn bản xác nhận và đề nghị của UBND cấp huyện (theo mẫu số 7).
3. Thời gian
Thời gian tổ chức xét công nhận các danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân cấp tỉnh và tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về các địa phương trong tỉnh 01 lần/năm.

Content:
Điều 1. Ban hành Hướng dẫn tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ xét công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về các địa phương trong tỉnh, gồm các nội dung sau:
I. Tiêu chuẩn xét công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về các địa phương trong tỉnh
1. Tiêu chuẩn xét công nhận danh hiệu Thợ giỏi
a. Chấp hành tốt chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, tổ chức và địa phương nơi cư trú; có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu trong cuộc sống; tâm huyết, tận tụy với nghề, được đồng nghiệp và quần chúng mến mộ, kính trọng.
b. Là thợ lành nghề, có trình độ kỹ thuật nghề nghiệp giỏi, có khả năng sáng tác mẫu mã đạt trình độ cao mà người thợ bình thường không làm được; trực tiếp thiết kế, chế tác được ít nhất 5 sản phẩm, tác phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật và mỹ thuật cao.
c. Đã có tác phẩm, sản phẩm được giải ba trở lên tại các cuộc thi, hội chợ, triển lãm do tổ chức nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh trở lên trao tặng.
d. Có thời gian hoạt động trong nghề từ 5 năm trở lên.
2. Tiêu chuẩn xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân cấp tỉnh
a. Chấp hành tốt chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, tổ chức và địa phương nơi cư trú; có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu trong cuộc sống; tâm huyết, tận tụy với nghề, được đồng nghiệp và quần chúng mến mộ, kính trọng.
b. Có tri thức, kỹ năng nghề xuất sắc, có công lớn trong việc bảo vệ và phát huy giá trị nghề thủ công mỹ nghệ của địa phương, cụ thể:
- Nắm giữ kỹ năng, bí quyết; truyền nghề, dạy nghề cho 30 cá nhân trở lên, trừ trường hợp nghề đặc thù;
- Trực tiếp thiết kế, chế tác được ít nhất 10 sản phẩm, tác phẩm có giá trị kinh tế, kỹ thuật và mỹ thuật cao.
c. Đã có tác phẩm, sản phẩm đạt một trong các tiêu chí sau
- Được giải nhất, nhì tại các cuộc thi, hội chợ, triển lãm do tổ chức nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh trở lên trao tặng.
- Được chọn trưng bày trong các bảo tàng, công trình văn hóa, di tích lịch sử hoặc các sự kiện lớn của tỉnh;
- Được sử dụng vào công trình phục chế di tích lịch sử, văn hóa được chính quyền địa phương nơi có di tích lịch sử, văn hóa xác nhận.
d. Có thời gian hoạt động trong nghề từ 10 năm trở lên.
3. Tiêu chuẩn xét công nhận tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về các địa phương trong tỉnh
a. Chấp hành tốt chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, có phẩm chất đạo đức tốt.
b. Nghề được du nhập vào các địa phương trong tỉnh là nghề mới ở địa phương chưa có, sản phẩm phải có giá trị, hiệu quả kinh tế và được thị trường chấp nhận.
c. Nghề có khả năng thu hút được tối thiểu 150 lao động tại địa phương.
d. Thời gian duy trì và phát triển nghề mới tối thiểu là 05 năm trở lên.
II. Trình tự, hồ sơ, thời gian xét các danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, tổ chức và cá nhân có công đưa nghề mới về địa phương
1. Trình tự
- Trên cơ sở đề xuất của các tổ chức, cá nhân tại các địa phương. UBND cấp xã xét những tổ chức, cá nhân có đủ tiêu chuẩn, lập hồ sơ, gửi văn bản đề nghị lên UBND cấp huyện.
- UBND cấp huyện tập hợp hồ sơ, lập danh sách, xác nhận và gửi văn bản đề nghị về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (cơ quan thường trực).
- Hội đồng cấp tỉnh tổ chức thẩm định, xét duyệt những tổ chức, cá nhân có đủ tiêu chuẩn trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công nhận.
2. Hồ sơ
Hồ sơ xét công nhận các danh hiệu gồm:
- Đơn của tổ chức, cá nhân đề nghị xét công nhận danh hiệu (theo mẫu số 1)
- Bản thành tích của tổ chức, cá nhân có xác nhận của các tổ chức nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoặc chính quyền nơi cư trú. (Đối với danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân theo mẫu số 2; đối với tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về các địa phương trong tỉnh theo mẫu số 3).
- Bản sao hợp lệ các giấy chứng nhận danh hiệu trong các cuộc thi, triển lãm cấp tỉnh, quốc gia, khu vực hoặc quốc tế;
- Báo cáo việc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước, nghĩa vụ với địa phương nơi cư trú có xác nhận của UBND cấp xã (theo mẫu số 4).
- Biên bản xét duyệt và văn bản đề nghị công nhận của UBND cấp xã (theo mẫu số 5,6).
- Văn bản xác nhận và đề nghị của UBND cấp huyện (theo mẫu số 7).
3. Thời gian
Thời gian tổ chức xét công nhận các danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân cấp tỉnh và tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về các địa phương trong tỉnh 01 lần/năm.