Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 6868/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "27/12/2010", "sign_number": "6868/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "27/12/2010", "sign_number": "6868/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "27/12/2010", "sign_number": "6868/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "27/12/2010", "sign_number": "6868/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "27/12/2010", "sign_number": "6868/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 6868/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất và hệ thống phân phối mặt hàng phân bón giai đoạn 2011 – 2020, có xét đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Định hướng phát triển
a) Định hướng phát triển hệ thống sản xuất phân bón
- Định hướng chung: Dựa vào nguồn tài nguyên trong nước như than, khí thiên nhiên và quặng apatit để phát triển sản xuất phân đạm và phân lân; trên cơ sở hợp tác với nước ngoài tổ chức khai thác, tuyển, sản xuất và cung ứng đủ phân kali;
- Định hướng về phát triển phân đạm: Triển khai và hoàn thiện các nhà máy đạm hiện tại đang đầu tư xây dựng nhằm đáp ứng đủ nhu cầu phân bón cho sản xuất nông nghiệp và tiến tới xuất khẩu;
- Định hướng về phát triển phân phức hợp điamôn phốt phát (DAP): Xây dựng thêm hoặc mở rộng các nhà máy sản xuất DAP hiện có để đảm bảo cung cấp đủ phân bón chứa đạm và lân cho nông nghiệp;
- Định hướng về phát triển phân lân (bao gồm phân supe lân và phân lân nung chảy): Không mở rộng và nâng công suất các nhà máy sản xuất phân supe lân đơn hiện có, tiến hành đầu tư chiều sâu, chuyển đổi sản xuất sản phẩm chứa hàm lượng P2O5 cao hơn. Trong quá trình chế biến apatit sẽ tận thu các hợp chất chứa flo để phục vụ cho các ngành công nghiệp khác. Không phát triển thêm các dự án sản xuất phân lân nung chảy mới, tập trung đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, tăng chất lượng của phân lân nung chảy;
- Định hướng phát triển phân sunphat amôn (SA): Trên cơ sở sản lượng của các dự án sản xuất và tận thu amoniac cũng như axit sunphuric, tiến hành đầu tư sản xuất phân bón SA;
- Định hướng về phát triển phân bón hỗn hợp NPK:Tổ chức lại cơ sở sản xuất phân NPK, nâng quy mô sản xuất và áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiến tới loại bỏ các cơ sở sản xuất phân NPK theo phương pháp thủ công, sản phẩm có chất lượng thấp, không đồng đều;
- Định hướng phát triển phân bón vi lượng: Tổ chức sản xuất các loại phân bón vi lượng dùng bón gốc và phun qua lá phù hợp với từng loại cây trồng và từng vùng thổ nhưỡng;
- Định hướng phát triển các loại phân bón hữu cơ: Phát triển các cơ sở sản xuất phân bón hữu cơ trên cơ sở tận dụng các nguồn than bùn tại chỗ, chất thải sinh hoạt và sản phẩm phụ của quá trình chế biến nông sản, thủy hải sản,… đảm bảo vệ sinh, an toàn môi trường.
b) Định hướng phát triển hệ thống phân phối phân bón
- Xây dựng và củng cố hệ thống phân phối của các doanh nghiệp sản xuất và thương mại có vốn của nhà nước làm nòng cốt, gắn liền với phát triển mạng lưới bán lẻ, phát huy vai trò các hợp tác xã thương mại tại địa phương để cung ứng phân bón đến tay người nông dân với giá hợp lý, tăng cường khả năng kiểm soát giá và chất lượng phân bón, tạo dựng được một số thương hiệu mạnh, có sức cạnh tranh cao.
- Xây dựng trung tâm phân phối tại các vùng miền nhằm xóa bỏ bớt các cấp trung gian. Trung tâm có hệ thống kho tàng an toàn, có bộ phận quản lý chuyên nghiệp và hoạt động kinh doanh theo tiêu chí đáp ứng đủ yêu cầu của sản xuất nông nghiệp về số lượng, chủng loại phân bón, chất lượng tốt, kịp thời vụ, giá cả hợp lý ở từng vùng, miền trên cơ sở chiết khấu của doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và bù đắp được các chi phí khác.

Content:
Định hướng phát triển
a) Định hướng phát triển hệ thống sản xuất phân bón
- Định hướng chung: Dựa vào nguồn tài nguyên trong nước như than, khí thiên nhiên và quặng apatit để phát triển sản xuất phân đạm và phân lân; trên cơ sở hợp tác với nước ngoài tổ chức khai thác, tuyển, sản xuất và cung ứng đủ phân kali;
- Định hướng về phát triển phân đạm: Triển khai và hoàn thiện các nhà máy đạm hiện tại đang đầu tư xây dựng nhằm đáp ứng đủ nhu cầu phân bón cho sản xuất nông nghiệp và tiến tới xuất khẩu;
- Định hướng về phát triển phân phức hợp điamôn phốt phát (DAP): Xây dựng thêm hoặc mở rộng các nhà máy sản xuất DAP hiện có để đảm bảo cung cấp đủ phân bón chứa đạm và lân cho nông nghiệp;
- Định hướng về phát triển phân lân (bao gồm phân supe lân và phân lân nung chảy): Không mở rộng và nâng công suất các nhà máy sản xuất phân supe lân đơn hiện có, tiến hành đầu tư chiều sâu, chuyển đổi sản xuất sản phẩm chứa hàm lượng P2O5 cao hơn. Trong quá trình chế biến apatit sẽ tận thu các hợp chất chứa flo để phục vụ cho các ngành công nghiệp khác. Không phát triển thêm các dự án sản xuất phân lân nung chảy mới, tập trung đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, tăng chất lượng của phân lân nung chảy;
- Định hướng phát triển phân sunphat amôn (SA): Trên cơ sở sản lượng của các dự án sản xuất và tận thu amoniac cũng như axit sunphuric, tiến hành đầu tư sản xuất phân bón SA;
- Định hướng về phát triển phân bón hỗn hợp NPK:Tổ chức lại cơ sở sản xuất phân NPK, nâng quy mô sản xuất và áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiến tới loại bỏ các cơ sở sản xuất phân NPK theo phương pháp thủ công, sản phẩm có chất lượng thấp, không đồng đều;
- Định hướng phát triển phân bón vi lượng: Tổ chức sản xuất các loại phân bón vi lượng dùng bón gốc và phun qua lá phù hợp với từng loại cây trồng và từng vùng thổ nhưỡng;
- Định hướng phát triển các loại phân bón hữu cơ: Phát triển các cơ sở sản xuất phân bón hữu cơ trên cơ sở tận dụng các nguồn than bùn tại chỗ, chất thải sinh hoạt và sản phẩm phụ của quá trình chế biến nông sản, thủy hải sản,… đảm bảo vệ sinh, an toàn môi trường.
b) Định hướng phát triển hệ thống phân phối phân bón
- Xây dựng và củng cố hệ thống phân phối của các doanh nghiệp sản xuất và thương mại có vốn của nhà nước làm nòng cốt, gắn liền với phát triển mạng lưới bán lẻ, phát huy vai trò các hợp tác xã thương mại tại địa phương để cung ứng phân bón đến tay người nông dân với giá hợp lý, tăng cường khả năng kiểm soát giá và chất lượng phân bón, tạo dựng được một số thương hiệu mạnh, có sức cạnh tranh cao.
- Xây dựng trung tâm phân phối tại các vùng miền nhằm xóa bỏ bớt các cấp trung gian. Trung tâm có hệ thống kho tàng an toàn, có bộ phận quản lý chuyên nghiệp và hoạt động kinh doanh theo tiêu chí đáp ứng đủ yêu cầu của sản xuất nông nghiệp về số lượng, chủng loại phân bón, chất lượng tốt, kịp thời vụ, giá cả hợp lý ở từng vùng, miền trên cơ sở chiết khấu của doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và bù đắp được các chi phí khác.