Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3351/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/09/2017", "sign_number": "3351/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/09/2017", "sign_number": "3351/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/09/2017", "sign_number": "3351/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/09/2017", "sign_number": "3351/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/09/2017", "sign_number": "3351/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3351/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ Thanh Hóa

Điều 1. : Ban hành quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa như sau:
...
2. Mức thu

STT

Đối tượng nộp phí chợ

Đơn vị tính

Giá cụ thể

Thành phố, thị xã

Các huyện đồng bằng

Các huyện miền núi

Chợ thuộc phường

Chợ thuộc xã

Chợ thị trấn

Chợ xã

Chợ thị trấn

Chợ xã

I

Chợ do Nhà nước đầu tư (vốn ngân sách nhà nước)

1

Đối với hộ kinh doanh thường xuyên tại điểm kinh doanh (ĐKD) có bố trí diện tích

Chợ hạng 1

đồng/m2/tháng

150.000

125.000

135.000

120.000

130.000

110.000

Chợ hạng 2

đồng/m2/tháng

140.000

115.000

125.000

110.000

120.000

100.000

Chợ hạng 3

đồng/m2/tháng

130.000

105.000

115.000

100.000

110.000

90.000

2

Đối với hộ kinh doanh thường xuyên tại điểm kinh doanh (ĐKD) chưa bố trí diện tích cụ thể

Chợ hạng 1

đồng/ĐKD/tháng

300.000

285.000

290.000

275.000

280.000

265.000

Chợ hạng 2

đồng/ĐKD/tháng

280.000

265.000

270.000

255.000

260.000

245.000

Chợ hạng 3

đồng/ĐKD/tháng

260.000

245.000

250.000

235.000

240.000

225.000

3

Đối với hộ kinh doanh không thường xuyên tại chợ (vãng lai)

Chợ hạng 1, 2, 3

đồng/ĐKD/lượt vào chợ

5.000

4

Đối với các chủ hàng hoặc người điều khiển phương tiện vận chuyển ra, vào chợ và bán hàng tại chợ

Xe thô sơ, xe mô tô

đồng/lượt xe

2.000

Xe tải trọng ≤ 1 tấn

đồng/lượt xe

5.000

Xe tải trọng từ trên 1 tấn đến ≤ 2 tấn

đồng/lượt xe

10.000

Xe tải trọng từ trên 2 tấn đến ≤ 3,5 tấn

đồng/lượt xe

15.000

Xe trọng tải từ trên 2 tấn đến ≤ 3,5 tấn

đồng/lượt xe

25.000

Xe trọng tải từ trên 5 tấn đến ≤ 7 tấn

đồng/lượt xe

35.000

Xe trọng tải từ trên 7 tấn đến ≤ 10 tấn

đồng/lượt xe

45.000

Xe trọng tải từ trên 10 tấn

đồng/lượt xe

60.000

5

Đối với hộ kinh doanh gia súc, không bao gồm gia cầm

Gia súc: Trâu, bò, ngựa

đồng/con/ngày

25.000

Gia súc khác (lợn, chó, mèo...)

đồng/con/ngày

5.000

II

Chợ do tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh (vốn ngoài ngân sách nhà nước)

Giá tối đa không quá 02 lần mức quy định tại mục I nêu trên

- Mức giá trên đã bao gồm thuế GTGT (áp dụng đối với chợ đầu tư từ nguồn vốn xã hội hóa).
- Đối với các chợ được đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước: Giao cho Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ mức giá cụ thể quy định tại mục I Biểu mức thu trên để chỉ đạo các tổ chức, cá nhân quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn thực hiện theo quy định.
- Đối với các chợ được đầu tư từ vốn ngoài ngân sách nhà nước: Giao cho người có thẩm quyền của các tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh căn cứ điều kiện, tình hình thực tế trên địa bàn, phê duyệt mức giá cụ thể để thực hiện nhưng không vượt mức thu quy định quy định tại mục II Biểu mức thu trên.
- Đối với chợ chưa được đầu tư xây dựng kiên cố, bán kiên cố (hay chợ tạm) mức thu bằng 50% mức thu tại mục I Biểu mức thu nêu trên.
Ghi chú:
- Hạng chợ: Được phân theo quy hoạch phát triển hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
- Hộ kinh doanh: Là cá nhân hay đơn vị có đăng ký điểm kinh doanh tại chợ.
- Điểm kinh doanh: Là tên gọi chung cho cửa hàng, quầy hàng, sạp hàng, lô quầy, ki ốt của hộ kinh doanh được bố trí cố định trong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ.
- Diện tích bán hàng tại chợ: Là diện tích điểm kinh doanh.

Content:
Mức thu

STT

Đối tượng nộp phí chợ

Đơn vị tính

Giá cụ thể

Thành phố, thị xã

Các huyện đồng bằng

Các huyện miền núi

Chợ thuộc phường

Chợ thuộc xã

Chợ thị trấn

Chợ xã

Chợ thị trấn

Chợ xã

I

Chợ do Nhà nước đầu tư (vốn ngân sách nhà nước)

1

Đối với hộ kinh doanh thường xuyên tại điểm kinh doanh (ĐKD) có bố trí diện tích

Chợ hạng 1

đồng/m2/tháng

150.000

125.000

135.000

120.000

130.000

110.000

Chợ hạng 2

đồng/m2/tháng

140.000

115.000

125.000

110.000

120.000

100.000

Chợ hạng 3

đồng/m2/tháng

130.000

105.000

115.000

100.000

110.000

90.000

2

Đối với hộ kinh doanh thường xuyên tại điểm kinh doanh (ĐKD) chưa bố trí diện tích cụ thể

Chợ hạng 1

đồng/ĐKD/tháng

300.000

285.000

290.000

275.000

280.000

265.000

Chợ hạng 2

đồng/ĐKD/tháng

280.000

265.000

270.000

255.000

260.000

245.000

Chợ hạng 3

đồng/ĐKD/tháng

260.000

245.000

250.000

235.000

240.000

225.000

3

Đối với hộ kinh doanh không thường xuyên tại chợ (vãng lai)

Chợ hạng 1, 2, 3

đồng/ĐKD/lượt vào chợ

5.000

4

Đối với các chủ hàng hoặc người điều khiển phương tiện vận chuyển ra, vào chợ và bán hàng tại chợ

Xe thô sơ, xe mô tô

đồng/lượt xe

2.000

Xe tải trọng ≤ 1 tấn

đồng/lượt xe

5.000

Xe tải trọng từ trên 1 tấn đến ≤ 2 tấn

đồng/lượt xe

10.000

Xe tải trọng từ trên 2 tấn đến ≤ 3,5 tấn

đồng/lượt xe

15.000

Xe trọng tải từ trên 2 tấn đến ≤ 3,5 tấn

đồng/lượt xe

25.000

Xe trọng tải từ trên 5 tấn đến ≤ 7 tấn

đồng/lượt xe

35.000

Xe trọng tải từ trên 7 tấn đến ≤ 10 tấn

đồng/lượt xe

45.000

Xe trọng tải từ trên 10 tấn

đồng/lượt xe

60.000

5

Đối với hộ kinh doanh gia súc, không bao gồm gia cầm

Gia súc: Trâu, bò, ngựa

đồng/con/ngày

25.000

Gia súc khác (lợn, chó, mèo...)

đồng/con/ngày

5.000

II

Chợ do tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh (vốn ngoài ngân sách nhà nước)

Giá tối đa không quá 02 lần mức quy định tại mục I nêu trên

- Mức giá trên đã bao gồm thuế GTGT (áp dụng đối với chợ đầu tư từ nguồn vốn xã hội hóa).
- Đối với các chợ được đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước: Giao cho Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ mức giá cụ thể quy định tại mục I Biểu mức thu trên để chỉ đạo các tổ chức, cá nhân quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn thực hiện theo quy định.
- Đối với các chợ được đầu tư từ vốn ngoài ngân sách nhà nước: Giao cho người có thẩm quyền của các tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh căn cứ điều kiện, tình hình thực tế trên địa bàn, phê duyệt mức giá cụ thể để thực hiện nhưng không vượt mức thu quy định quy định tại mục II Biểu mức thu trên.
- Đối với chợ chưa được đầu tư xây dựng kiên cố, bán kiên cố (hay chợ tạm) mức thu bằng 50% mức thu tại mục I Biểu mức thu nêu trên.
Ghi chú:
- Hạng chợ: Được phân theo quy hoạch phát triển hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
- Hộ kinh doanh: Là cá nhân hay đơn vị có đăng ký điểm kinh doanh tại chợ.
- Điểm kinh doanh: Là tên gọi chung cho cửa hàng, quầy hàng, sạp hàng, lô quầy, ki ốt của hộ kinh doanh được bố trí cố định trong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ.
- Diện tích bán hàng tại chợ: Là diện tích điểm kinh doanh.