Document: Điều 1 Quyết định 272/QĐ-UBND 2009 hỗ trợ xây dựng 3 công trình vệ sinh ở nông thôn Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "21/08/2009", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "21/08/2009", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "21/08/2009", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "21/08/2009", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "21/08/2009", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 272/QĐ-UBND 2009 hỗ trợ xây dựng 3 công trình vệ sinh ở nông thôn Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án thí điểm hỗ trợ xây dựng 3 công trình vệ sinh ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục đích, yêu cầu
1.1 Mục đích
Việc thực hiện Đề án thí điểm hỗ trợ xây dựng 3 công trình vệ sinh ở nông thôn (nhà tắm, nhà tiêu, xử lý chất thải chăn nuôi) trên địa bàn tỉnh là một trong những mục tiêu, giải pháp để triển khai thực hiện Chương trình hành động số 18-CTr/TU ngày 27/10/2008 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XIV) thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn, hướng tới xây dựng nông thôn mới sạch, đẹp, văn minh, làm cơ sở thực tiễn để nhân ra diện rộng việc xây dựng 3 công trình vệ sinh ở nông thôn và xây dựng các cơ chế, chính sách khác nhằm thu hút các nguồn lực đầu tư vào khu vực nông thôn phù hợp với điều kiện của tỉnh.
Nâng cao nhận thức của người dân nông thôn về vệ sinh môi trường, góp phần hạn chế các bệnh ở người liên quan đến nguồn nước, cải thiện sức khỏe, đời sống của các hộ dân ở nông thôn.
1.2 Yêu cầu
Việc triển khai mô hình thí điểm xây dựng 3 công trình vệ sinh phải đảm bảo chặt chẽ, đồng bộ và khách quan, có chất lượng, hiệu quả để Đề án thực hiện thành công.
2. Nguyên tắc thực hiện
2.1- Việc thí điểm xây dựng 3 công trình vệ sinh ở nông thôn thực hiện theo phương châm dựa vào nội lực của nhân dân là chính, nhà nước hỗ trợ một phần giá trị công trình cho hộ gia đình đang sinh sống ở nông thôn chưa có công trình nhà tắm, nhà tiêu, xử lý chất thải chăn nuôi hoặc đã có nhưng chưa hợp vệ sinh, có nhu cầu để xây dựng, cải tạo các công trình đạt tiêu chuẩn hợp vệ sinh;
2.2- Không áp dụng hỗ trợ xây dựng 3 công trình vệ sinh ở nông thôn đối với các hộ gia đình đã được hỗ trợ kinh phí từ Nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; vốn hỗ trợ cải thiện môi trường từ Chương trình 135 giai đoạn II hoặc các công trình được xây dựng từ nguồn vốn nhà nước hỗ trợ khác;
2.3- Một hộ gia đình có thể được hỗ trợ tối đa cả 3 loại công trình theo hình thức hỗ trợ bằng tiền mặt và cấp trực tiếp cho hộ gia đình (mức hỗ trợ được quy định tại khoản 5, Điều 1 Quyết định này) và theo các nguyên tắc sau:
a) Đối với các hộ nghèo khi xây dựng công trình được ứng trước tối đa là 70% mức hỗ trợ theo từng công trình để mua vật tư, vật liệu xây dựng công trình; thanh toán 30% mức hỗ trợ công trình còn lại sau khi hoàn thành công trình được nghiệm thu đưa vào sử dụng.
b) Đối với các hộ khác được hỗ trợ 100% mức hỗ trợ theo mừng công trình sau khi đã hoàn thiện xây dựng công trình và được nghiệm thu đưa vào sử dụng.
3. Địa điểm và thời gian thực hiện
3.1 - Địa điểm thực hiện thí điểm tại 6 xã mỗi xã chọn 01 thôn) thuộc địa bàn các huyện, thị xã:
a) Xã Đội Cấn, thị xã Tuyên Quang.
b) Xã Kim Quan, huyện Yên Sơn.
c) Xã Tân Trào, huyện Sơn Dương.
d) Xã Nhân Mục, huyện Hàm Yên.
đ) Xã Kim Bình, huyện Chiêm Hoá.
e) Xã Lăng Can, huyện Na Hang.
3.2- Thời gian thực hiện: Năm 2009.
4. Quy định về công trình được hỗ trợ
4.1- Nhà tắm : là công trình nhà tắm kiên cố hoặc bán kiên cố làm bằng vật liệu chắc chắn, có hệ thống tiêu thoát nước thải hợp vệ sinh.
4.2- Nhà tiêu: là các loại hình công trình nhà tiêu thấm dội nước, nhà tiêu chìm có ống thông hơi, nhà tiêu hai ngăn ủ phân tại chỗ, nhà tiêu tự hoại. Nhà tiêu sau khi hoàn thành xây dựng phải phù hợp với tiêu chuẩn ban hành kèm theo Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
4.3- Công trình xử lý chất thải chăn nuôi (hỗ trợ xây dựng chuồng trại): là công trình nằm cách biệt với nhà ở, được quản lý và xử lý hợp vệ sinh theo tiêu chí tại Bộ chỉ số theo dõi và đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ban hành kèm theo Quyết định số 5l/2008/QĐ-BNN ngày 14/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5. Nội dung và mức hỗ trợ
5.1 - Hỗ trợ xây dựng công trình nhà tắm: Hỗ trợ 1.000.000 đồng/công trình đối với các hộ nghèo ở nông thôn; đối với các hộ khác ở nông thôn mức hỗ trợ 500.000 đồng/công trình.
5.2- Hỗ trợ xây dựng công trình nhà tiêu: Hỗ trợ 1.500.000 đồng/công trình đối với các hộ nghèo ở nông thôn; đối với các hộ khác ở nông thôn mức hỗ trợ 800.000 đồng/công trình.
5.3 - Hỗ trợ xây dựng công trình xử lý chất thải chăn nuôi (hỗ trợ xây dựng chuồng trại chăn nuôi): Hỗ trợ 1.500.000 đồng/công trình đối với các hộ nghèo ở nông thôn; đối với các hộ khác ở nông thôn mức hỗ trợ 800.000 đồng/công trình.
6. Nguồn vốn thực hiện: Ngân sách của tỉnh năm 2009.
7. Cấp phát, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán
7.1- Cấp phát: Uỷ ban nhân dân huyện cấp một lần cho xã; Uỷ ban nhân dân xã cấp cho hộ gia đình theo nguyên tắc quy định tại khoản 2, Điều 1 Quyết định này; đối với xã do Hội Nông dân tỉnh và Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh đảm nhiệm thì kinh phí cấp trực tiếp cho Hội Nông dân tỉnh và Đoàn thanh niên tỉnh.
7.2- Nghiệm thu, thanh toán
a) Trong thời gian 03 ngày, kể từ khi hoàn thành xây dựng công trình, hộ gia đình có trách nhiệm gửi Phiếu đề nghị nghiệm thu công trình cho Ban chỉ đạo.
b) Trong thời gian 10 ngày, kể từ ngày nhận được Phiếu đề nghị nghiệm thu, Ban chỉ đạo có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình theo đề nghị của hộ gia đình.
c) Sau 10 ngày kể từ ngày công trình được nghiệm thu, Ban chỉ đạo có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và tiến hành thanh toán 100 % kinh phí được hỗ trợ theo quy định cho chủ hộ có công trình được hỗ trợ.
7.3- Quyết toán: việc quyết toán kinh phí thực hiện theo đúng quy định hiện hành của nhà nước trên cơ sở Biên bản nghiệm thu của Ban Chỉ đạo; giá trị quyết toán theo mức hỗ trợ quy định tại khoản 5, Điều 1 Quyết định này.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án thí điểm hỗ trợ xây dựng 3 công trình vệ sinh ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục đích, yêu cầu
1.1 Mục đích
Việc thực hiện Đề án thí điểm hỗ trợ xây dựng 3 công trình vệ sinh ở nông thôn (nhà tắm, nhà tiêu, xử lý chất thải chăn nuôi) trên địa bàn tỉnh là một trong những mục tiêu, giải pháp để triển khai thực hiện Chương trình hành động số 18-CTr/TU ngày 27/10/2008 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XIV) thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn, hướng tới xây dựng nông thôn mới sạch, đẹp, văn minh, làm cơ sở thực tiễn để nhân ra diện rộng việc xây dựng 3 công trình vệ sinh ở nông thôn và xây dựng các cơ chế, chính sách khác nhằm thu hút các nguồn lực đầu tư vào khu vực nông thôn phù hợp với điều kiện của tỉnh.
Nâng cao nhận thức của người dân nông thôn về vệ sinh môi trường, góp phần hạn chế các bệnh ở người liên quan đến nguồn nước, cải thiện sức khỏe, đời sống của các hộ dân ở nông thôn.
1.2 Yêu cầu
Việc triển khai mô hình thí điểm xây dựng 3 công trình vệ sinh phải đảm bảo chặt chẽ, đồng bộ và khách quan, có chất lượng, hiệu quả để Đề án thực hiện thành công.
2. Nguyên tắc thực hiện
2.1- Việc thí điểm xây dựng 3 công trình vệ sinh ở nông thôn thực hiện theo phương châm dựa vào nội lực của nhân dân là chính, nhà nước hỗ trợ một phần giá trị công trình cho hộ gia đình đang sinh sống ở nông thôn chưa có công trình nhà tắm, nhà tiêu, xử lý chất thải chăn nuôi hoặc đã có nhưng chưa hợp vệ sinh, có nhu cầu để xây dựng, cải tạo các công trình đạt tiêu chuẩn hợp vệ sinh;
2.2- Không áp dụng hỗ trợ xây dựng 3 công trình vệ sinh ở nông thôn đối với các hộ gia đình đã được hỗ trợ kinh phí từ Nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; vốn hỗ trợ cải thiện môi trường từ Chương trình 135 giai đoạn II hoặc các công trình được xây dựng từ nguồn vốn nhà nước hỗ trợ khác;
2.3- Một hộ gia đình có thể được hỗ trợ tối đa cả 3 loại công trình theo hình thức hỗ trợ bằng tiền mặt và cấp trực tiếp cho hộ gia đình (mức hỗ trợ được quy định tại khoản 5, Điều 1 Quyết định này) và theo các nguyên tắc sau:
a) Đối với các hộ nghèo khi xây dựng công trình được ứng trước tối đa là 70% mức hỗ trợ theo từng công trình để mua vật tư, vật liệu xây dựng công trình; thanh toán 30% mức hỗ trợ công trình còn lại sau khi hoàn thành công trình được nghiệm thu đưa vào sử dụng.
b) Đối với các hộ khác được hỗ trợ 100% mức hỗ trợ theo mừng công trình sau khi đã hoàn thiện xây dựng công trình và được nghiệm thu đưa vào sử dụng.
3. Địa điểm và thời gian thực hiện
3.1 - Địa điểm thực hiện thí điểm tại 6 xã mỗi xã chọn 01 thôn) thuộc địa bàn các huyện, thị xã:
a) Xã Đội Cấn, thị xã Tuyên Quang.
b) Xã Kim Quan, huyện Yên Sơn.
c) Xã Tân Trào, huyện Sơn Dương.
d) Xã Nhân Mục, huyện Hàm Yên.
đ) Xã Kim Bình, huyện Chiêm Hoá.
e) Xã Lăng Can, huyện Na Hang.
3.2- Thời gian thực hiện: Năm 2009.
4. Quy định về công trình được hỗ trợ
4.1- Nhà tắm : là công trình nhà tắm kiên cố hoặc bán kiên cố làm bằng vật liệu chắc chắn, có hệ thống tiêu thoát nước thải hợp vệ sinh.
4.2- Nhà tiêu: là các loại hình công trình nhà tiêu thấm dội nước, nhà tiêu chìm có ống thông hơi, nhà tiêu hai ngăn ủ phân tại chỗ, nhà tiêu tự hoại. Nhà tiêu sau khi hoàn thành xây dựng phải phù hợp với tiêu chuẩn ban hành kèm theo Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
4.3- Công trình xử lý chất thải chăn nuôi (hỗ trợ xây dựng chuồng trại): là công trình nằm cách biệt với nhà ở, được quản lý và xử lý hợp vệ sinh theo tiêu chí tại Bộ chỉ số theo dõi và đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ban hành kèm theo Quyết định số 5l/2008/QĐ-BNN ngày 14/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5. Nội dung và mức hỗ trợ
5.1 - Hỗ trợ xây dựng công trình nhà tắm: Hỗ trợ 1.000.000 đồng/công trình đối với các hộ nghèo ở nông thôn; đối với các hộ khác ở nông thôn mức hỗ trợ 500.000 đồng/công trình.
5.2- Hỗ trợ xây dựng công trình nhà tiêu: Hỗ trợ 1.500.000 đồng/công trình đối với các hộ nghèo ở nông thôn; đối với các hộ khác ở nông thôn mức hỗ trợ 800.000 đồng/công trình.
5.3 - Hỗ trợ xây dựng công trình xử lý chất thải chăn nuôi (hỗ trợ xây dựng chuồng trại chăn nuôi): Hỗ trợ 1.500.000 đồng/công trình đối với các hộ nghèo ở nông thôn; đối với các hộ khác ở nông thôn mức hỗ trợ 800.000 đồng/công trình.
6. Nguồn vốn thực hiện: Ngân sách của tỉnh năm 2009.
7. Cấp phát, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán
7.1- Cấp phát: Uỷ ban nhân dân huyện cấp một lần cho xã; Uỷ ban nhân dân xã cấp cho hộ gia đình theo nguyên tắc quy định tại khoản 2, Điều 1 Quyết định này; đối với xã do Hội Nông dân tỉnh và Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh đảm nhiệm thì kinh phí cấp trực tiếp cho Hội Nông dân tỉnh và Đoàn thanh niên tỉnh.
7.2- Nghiệm thu, thanh toán
a) Trong thời gian 03 ngày, kể từ khi hoàn thành xây dựng công trình, hộ gia đình có trách nhiệm gửi Phiếu đề nghị nghiệm thu công trình cho Ban chỉ đạo.
b) Trong thời gian 10 ngày, kể từ ngày nhận được Phiếu đề nghị nghiệm thu, Ban chỉ đạo có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình theo đề nghị của hộ gia đình.
c) Sau 10 ngày kể từ ngày công trình được nghiệm thu, Ban chỉ đạo có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và tiến hành thanh toán 100 % kinh phí được hỗ trợ theo quy định cho chủ hộ có công trình được hỗ trợ.
7.3- Quyết toán: việc quyết toán kinh phí thực hiện theo đúng quy định hiện hành của nhà nước trên cơ sở Biên bản nghiệm thu của Ban Chỉ đạo; giá trị quyết toán theo mức hỗ trợ quy định tại khoản 5, Điều 1 Quyết định này.