Document: Điều 14 Thông tư 68/2015/TT-BTNMT kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình thành lập bản đồ cơ sở dữ liệu nền địa lý mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "68/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "68/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "68/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "68/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "68/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 14 Thông tư 68/2015/TT-BTNMT kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình thành lập bản đồ cơ sở dữ liệu nền địa lý mới nhất có nội dung như sau:

Điều 14. Độ chính xác lưới cơ sở cấp 1, báo cáo kết quả bình sai
1. Độ chính xác lưới cơ sở cấp 1 sau bình sai quy định như sau:
a) Sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất không vượt quá: ±0,02m;
b) Sai số trung phương độ cao trắc địa điểm yếu nhất không vượt quá: ±0,03m;
c) Sai số trung phương tương đối cạnh yếu nhất: ≤ 1:100.000;
d) Sai số trung phương góc phương vị không vượt quá: ±5”.
2. Báo cáo kết quả bình sai lưới cơ sở cấp 1 được phép sử dụng mẫu các báo cáo (Report) của các phần mềm xử lý GNSS sử dụng hoặc được biên tập, tổ chức thành các nhóm thông tin:
a) Các thông số cơ bản về lưới;
b) Kết quả xử lý cạnh;
c) Sai số khép hình;
d) Kết quả bình sai chiều dài cạnh, phương vị, chênh cao;
đ) Kết quả bình sai tọa độ, độ cao.
3. Sau khi kết thúc việc đo, tính toán bình sai lưới cơ sở cấp 1 phải tiến hành giao nộp số liệu như sau:
a) Số liệu GNSS dạng tệp để tính toán và lưu trữ;
b) Sổ đo GNSS thực địa;
c) Bảng thống kê số liệu đo được biên tập cho từng ca đo dưới dạng in trên giấy và dạng số (theo khuôn dạng của Microsoft Office Excel);
d) Sơ đồ thi công đo lưới tọa độ ở thực địa in trên giấy và ở dạng số (theo khuôn dạng tệp đồ họa *.dgn hoặc *.dxf, *.dwg);
đ) Báo cáo kết quả bình sai lưới cơ sở cấp 1.

Content:
Điều 14. Độ chính xác lưới cơ sở cấp 1, báo cáo kết quả bình sai
1. Độ chính xác lưới cơ sở cấp 1 sau bình sai quy định như sau:
a) Sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất không vượt quá: ±0,02m;
b) Sai số trung phương độ cao trắc địa điểm yếu nhất không vượt quá: ±0,03m;
c) Sai số trung phương tương đối cạnh yếu nhất: ≤ 1:100.000;
d) Sai số trung phương góc phương vị không vượt quá: ±5”.
2. Báo cáo kết quả bình sai lưới cơ sở cấp 1 được phép sử dụng mẫu các báo cáo (Report) của các phần mềm xử lý GNSS sử dụng hoặc được biên tập, tổ chức thành các nhóm thông tin:
a) Các thông số cơ bản về lưới;
b) Kết quả xử lý cạnh;
c) Sai số khép hình;
d) Kết quả bình sai chiều dài cạnh, phương vị, chênh cao;
đ) Kết quả bình sai tọa độ, độ cao.
3. Sau khi kết thúc việc đo, tính toán bình sai lưới cơ sở cấp 1 phải tiến hành giao nộp số liệu như sau:
a) Số liệu GNSS dạng tệp để tính toán và lưu trữ;
b) Sổ đo GNSS thực địa;
c) Bảng thống kê số liệu đo được biên tập cho từng ca đo dưới dạng in trên giấy và dạng số (theo khuôn dạng của Microsoft Office Excel);
d) Sơ đồ thi công đo lưới tọa độ ở thực địa in trên giấy và ở dạng số (theo khuôn dạng tệp đồ họa *.dgn hoặc *.dxf, *.dwg);
đ) Báo cáo kết quả bình sai lưới cơ sở cấp 1.