Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2378/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Đề án phát triển kinh tế biển bền vững Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "2378/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "2378/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "2378/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "2378/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "2378/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2378/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Đề án phát triển kinh tế biển bền vững Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển kinh tế biển tỉnh Trà Vinh theo hướng bền vững đến năm 2030 nhằm thu hút đầu tư, phát triển về chất lượng doanh nghiệp theo kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2021-2025 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Bảo đảm hài hòa phát triển kinh tế biển với quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu
a) Tiếp tục tuyên truyền bảo vệ chủ quyền và phát triển bền vững biển đảo Việt Nam theo Quyết định số 930/QĐ-TTg ngày 28/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ; nâng cao năng lực hoạt động của các lực lượng làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn của tỉnh; bảo đảm an ninh, an toàn cho dân cư, người lao động và các hoạt động kinh tế khu vực biển. Tăng cường tuần tra, kiểm soát bảo vệ vững chắc chủ quyền vùng biển, cửa sông, giám sát hoạt động nghề cá.
b) Cập nhật, hoàn thiện kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh nhằm nâng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu; nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai; chủ động phòng, tránh và giảm nhẹ thiệt hại thiên tai, xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai, phương án ứng phó thiên tai phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh và theo phương châm “bốn tại chỗ”. Đầu tư xây dựng hệ thống quan trắc, giám sát, dự báo, cảnh báo tự động về chất lượng môi trường biển, ứng phó có hiệu quả các vấn đề về ô nhiễm, sự cố môi trường biển gắn với bảo đảm quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội. Phát huy trách nhiệm và huy động cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh tích cực tham gia phòng, chống thiên tai; xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách chuyển đổi nghề, tạo sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư tại các khu vực ven biển; triển khai các biện pháp phòng, chống biển xâm thực, xói lở bờ biển, ngập, xâm nhập mặn…
III. GIẢI PHÁP
1. Phát triển lĩnh vực năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế biển mới
a) Tổ chức thực hiện đồng bộ Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2025 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục rà soát bổ sung quy hoạch các dự án điện mặt trời và các dự án điện gió ngoài khơi, năng lượng tái tạo (khí hydro xanh)...; đồng thời, đầu tư hạ tầng truyền tải điện, phấn đấu đến năm 2025 Trà Vinh trở thành một trong những trung tâm năng lượng của vùng.
b) Tiếp tục mời gọi đầu tư, thu hút và triển khai các dự án năng lượng tái tạo sau khi Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2021-2030 (Quy hoạch điện VIII) được phê duyệt, nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh về năng lượng tái tạo. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiêp đầu tư ha ̣tầng truyền tải điện để giải phóng công suất các dự án điện đang và sẽ triển khai trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu đến năm 2025 sản lượng điện sản xuất đạt 43,8 tỷ KWh.
2. Tập trung phát triển thủy sản tại các huyện, thị vùng ven biển
a) Rà soát diện tích nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh, phát triển diện tích nuôi trồng thủy sản ven biển theo hướng công nghiệp, ứng dụng công nghệ cao, thích ứng với biến đổi khí hậu, trong đó tập trung vào các đối tượng nuôi thủy sản chủ lực; lựa chọn các đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường, phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của tỉnh. Phấn đấu đến năm 2025 có 15.000 ha diện tích nuôi thâm canh và bán thâm canh theo hướng sạch có kiểm chứng và có chỉ dẫn địa lý; trong đó, có 1.100 ha nuôi công nghiệp ứng dụng công nghệ cao đối với tôm sú và tôm thẻ chân trắng, cua, các loài nhuyễn thể....
b) Mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, tôm càng xanh, cua biển và các loài nhuyễn thể khác) gắn với du lịch và bảo vệ rừng; mở rộng diện tích nuôi tôm kết hợp với trồng lúa theo hướng hữu cơ đến 2030, diện tích nuôi tôm kết hợp với lúa là 4.711 ha.
c) Nâng cao năng lực và trình độ sản xuất cho các hộ nuôi và đội ngũ cán bộ kỹ thuật của địa phương; năng lực cạnh tranh cho các làng nghề sơ chế biến tôm, cá khô và các doanh nghiệp chế biến thủy hải sản xuất khẩu trong tỉnh; nâng cao năng lực chế biến các sản phẩm giá trị gia tăng đi đôi với đầu tư phát triển thương hiệu các sản phẩm thủy sản tươi (nghêu, cua) và khô (tôm, cá các loại). Phấn đấu đến 2025 kêu gọi đầu tư 1 nhà máy chế biến tôm với công suất 18.00 tấn sản phẩm/năm; đến 2030, kêu gọi đầu tư 03 nhà máy chế biến tôm với công suất 54.000 tấn/năm.
d) Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ nuôi trồng thủy sản, cung cấp con giống thủy sản và dịch vụ logistics trong khâu bảo quản, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm thủy sản.
e) Xây dựng cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản và cung cấp thông tin thị trường cho các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị các sản phẩm thủy sản tại địa phương; phát triển các mối liên kết dọc giữa các hộ/tổ chức nuôi trồng thủy sản với các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy hải sản trong và ngoài tỉnh, trên cơ sở củng cố và phát triển các hình thức kinh tế hợp tác (tổ hợp tác và hợp tác xã) trong nuôi trồng các đối tượng thủy sản tại địa phương.
g) Nâng cấp và mở rộng dịch vụ Cảng cá Định An; khôi phục Làng nghề chế biến thủy sản Mỹ Long (huyện Cầu Ngang) và Đông Hải (huyện Duyên Hải). Thành lập, phát triển các tổ hợp tác, hợp tác xã hậu cần nghề cá trên biển để thu mua, tiêu thụ, chế biến hải sản theo chuỗi giá trị nhằm nâng cao chất lượng, tăng giá trị hải sản đánh bắt, đồng thời cung cấp hậu cần thiết yếu giúp các đội tàu bám biển dài ngày. Xúc tiến kêu gọi đầu tư các dự án nhà máy chế biến thủy sản có công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường, tiến tới phát triển công nghiệp chế biến, hoàn thiện chuỗi giá trị thủy sản. Kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đưa vào quy hoạch các cảng cá mới loại I, loại II như: Cảng cá Định An, thị trấn Định An, huyện Trà Cú); Cảng cá Long Vĩnh (xã Long Vĩnh, huyện Duyên Hải); Cảng cá Động Cao (xã Đông Hải, huyện Duyên Hải), kết hợp gắn với xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu và phát triển chợ đầu mối hải sản và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; chuyển đổi công năng Cảng cá Láng Chim.
3. Tập trung hoàn thiện, phát triển Khu Kinh tế Định An
a) Hoàn thành công tác điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung xây dựng Khu Kinh tế Định An, phấn đấu đến năm 2025 thực hiện hoàn thành công tác lập quy hoạch phân khu các khu chức năng còn lại của Khu kinh tế và kêu gọi được nhà đầu tư để thực hiện.
b) Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án phát triển cụm liên kết ngành kinh tế biển gắn với xây dựng các trung tâm kinh tế biển mạnh thời kỳ đến năm 2030 theo Quyết định số 892/QĐ-TTg ngày 26/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh, trong đó hình thành cảng biển cho xuất khẩu nông sản, thủy sản và xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ hậu cần cảng biển, dịch vụ kho bãi bảo quản, dịch vụ logistics với trung tâm là khu cảng biển cho tàu quốc tế thuộc Trà Vinh - Cần Thơ - Sóc Trăng.
c) Hoàn thành đưa vào sử dụng cảng biển Định An; xây dựng, nâng cấp và mở rộng hệ thống các tuyến đường thiết yếu, quan trọng; các tuyến đường tỉnh, đường huyện, đường liên xã, giao thông nông thôn gắn với nâng cấp tải trọng các cầu, nạo vét các tuyến nhằm kết nối thông suốt giữa mạng lưới giao thông đường bộ và đường thủy, hàng hải, cảng biển, các khu chức năng trong Khu Kinh tế Định An.
d) Tập trung huy động nguồn lực, giải phóng mặt bằng và đầu tư cơ bản hạ tầng kỹ thuật Khu dịch vụ công nghiệp Ngũ Lạc tạo tiền đề thu hút đầu tư các khu chức năng còn lại. Đầu tư hoàn thành tuyến đường số 5 và quyết tâm hoàn thành tuyến trục dọc ven kênh đào Trà Vinh.
e) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn (vốn đầu tư công, vốn doanh nghiệp, vốn khác...) để tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Khu Kinh tế Định An, lựa chọn một số khu vực thuận lợi ưu tiên kêu gọi đầu tư hạ tầng kỹ thuật đối với các dự án như: các khu tái định cư, nhà ở xã hội, cấp nước, cấp điện, dịch vụ xã hội khác..., để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
4. Hoàn thiện kết cấu hạ tầng, đô thị quan trọng góp phần phát triển kinh tế biển
a) Phối hợp với Bộ, ngành Trung ương triển khai Dự án cầu Đại Ngãi; nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 53 (đoạn Long Hồ - Ba Si; xây dựng tuyến tránh Quốc lộ 53 qua thành phố Trà Vinh); nâng cấp Quốc lộ 54 (đoạn Vĩnh Long - Trà Vinh); Quốc lộ 60 đoạn Bình Phú - cầu Đại Ngãi; Dự án Xây dựng tuyến đường hành lang ven biển trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; nâng cấp luồng hàng hải cho Tàu biển có trọng tải lớn vào sông Hậu; cao tốc Hồng Ngự - Trà Vinh; cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Tiền Giang - Bến Tre - Trà Vinh - Sóc Trăng. Hoàn thiện hạ tầng giao thông trong khu vực 04 xã đảo thuộc huyện Duyên Hải và 02 xã đảo thuộc huyện Châu Thành; hoàn thiện giai đoạn 02 dự án Luồng cho tàu biển có trọng tải lớn vào sông Hậu; đầu tư cảng nước sâu và các bến tàu thủy nội địa phù hợp với quy hoạch; … Phấn đấu đến năm 2025 đưa một số tuyến đường tỉnh, đường huyện thiết yếu, quan trọng đạt cấp kỹ thuật bảo đảm hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại, kết nối với các tỉnh, thành trong khu vực.
b) Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng hoàn thành các tuyến đường tỉnh, đường huyện với tổng chiều dài 381 km và 115 cầu/5.179m; đầu tư, nâng cấp và mở rộng các tuyến đường thiết yếu, quan trọng mang tính liên vùng, liên huyện, kết nối thông suốt thành thị - nông thôn; gắn với yêu cầu xây dựng nông thôn mới và nông thôn mới nâng cao; đưa vào khai thác sử dụng Khu bến tổng hợp Định An, Bến cảng Trà Cú, Bến cảng Trà Cú - Kim Sơn và kêu gọi đầu tư bến cảng đầu mối (khu vực biển Trà Vinh); xã hội hóa các bến khách ngang sông và đầu tư xây dựng các bến xe khách theo quy hoạch. Chú trọng công tác bảo trì, bảo dưỡng các công trình giao thông nhằm kết nối thông suốt giữa mạng lưới giao thông đường bộ và đường thủy, hàng hải, cảng biển.
c) Tiếp tục đầu tư, nâng cấp hoàn thiện kết cấu hạ tầng đô thị đồng bộ tại 03 đô thị trọng tâm (thành phố Trà Vinh, thị xã Duyên Hải và thị trấn Tiểu Cần mở rộng) phù hợp với đặc thù, quy mô phát triển của từng đô thị. Tập trung đầu tư hoàn thiện hệ thống cấp, thoát nước; xử lý chất thải đô thị và khu, cụm công nghiệp. Quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị, gắn kết giữa đầu tư phát triển đô thị với quy hoạch xây dựng. Phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn làm cơ sở từng bước phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn, xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu. Xây dựng đồng bộ và từng bước nâng cao chất lượng đô thị theo hướng hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị đạt tiêu chuẩn theo từng loại đô thị góp phần tạo diện mạo kiến trúc, đời sống văn hóa kinh tế đô thị, gắn với bảo vệ môi trường, an sinh xã hội, quốc phòng - an ninh.
d) Tập trung đầu tư hệ thống hạ tầng đô thị để thành phố Trà Vinh trở thành thành phố văn minh, hiện đại, thông minh, xanh - sạch - đẹp, định hướng đạt theo tiêu chí về hành chính - đô thị; trồng bổ sung, thay thế tuyến hàng cây lâu năm đã già cỗi, sức sống kém; xây dựng mô hình tuyến đường hoa trên các đường phố nội ô; ưu tiên mở rộng địa giới hành chính thành phố Trà Vinh tương xứng đô thị trọng tâm của tỉnh.
e) Xây dựng và phát triển thị xã Duyên Hải hoàn thành tiêu chí loại đô thị III, có cấu trúc phát triển kết hợp giữa đô thị vệ tinh và phát triển hành lang, hướng tới phát triển đô thị sinh thái đặc trưng của vùng biển có khả năng thích nghi, ứng phó với biến đổi khí hậu.
5. Phát triển dịch vụ, du lịch biển
a) Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Kế hoạch số 48-KH/TU ngày 12/6/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và Quyết định số 918/QĐ-UBND ngày 11/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Đồng thời, thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 10/6/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ phát triển trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 1921/QĐ-UBND ngày 28/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; xây dựng cơ chế, chính sách thuận lợi để người dân ven biển chuyển đổi nghề, trực tiếp tham gia kinh doanh du lịch với sự tâm huyết và đam mê để hưởng lợi chung từ hoạt động du lịch. Tăng cường hợp tác, liên kết phát triển du lịch, phát huy giá trị di sản văn hóa, lịch sử để thu hút du khách; tổ chức các lễ hội tôn vinh văn hóa biển (lễ hội nghinh Ông...) và xây dựng văn hóa ẩm thực mang tính đặc thù của 03 dân tộc Kinh, Khmer, Hoa của địa phương.
b) Tập trung nguồn lực đầu tư hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật ngành du lịch, ưu tiên hình thức xã hội hóa đầu tư cải tạo, nâng cấp, mở rộng Khu du lịch Biển Ba Động trở thành khu nghỉ dưỡng biển chất lượng cao; xúc tiến quảng bá du lịch, đa dạng hóa các sản phẩm, chuỗi sản phẩm... trên cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử.
c) Phát triển các ngành dịch vụ và dịch vụ biển; vận dụng các nguồn lực cộng đồng cho các hình thức du lịch sinh thái; phát triển các cụm tuyến du lịch trên sông Cổ Chiên, từ thành phố Trà Vinh đến biển Ba Động trong một tuyến hành lang du lịch, kết hợp với đường hành lang ven biển; phát triển các tour du lịch biển tham quan các địa điểm như: Tham quan rừng ngập mặn - các công trình điện gió, điện năng lượng, làng nghề cá; phát triển một số loại hình dịch vụ du lịch trên biển, du lịch cộng đồng; kêu gọi đầu tư tàu du lịch cao tốc tuyến Định An - Côn Đảo, tuyến Định An - Vũng Tàu.
d) Phát triển các ngành dịch vụ logistics và chuỗi cung ứng như: Hạ tầng giao thông, vận tải, kho bãi, bến cảng, dịch vụ vận chuyển đường thủy tại khu kinh tế, các khu công nghiệp, đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh; hình thành một trung tâm logistics nằm trong Khu kinh tế Định An.
6. Phát triển nguồn nhân lực, ứng dụng khoa học công nghệ
a) Thực hiện các chính sách, giải pháp thu hút và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế biển, vùng ven biển của tỉnh; đào tạo chuyên gia giỏi cho một số ngành, nghề về biển có nhu cầu trình độ cao; đào tạo nghề, thuyền trưởng, máy trưởng cho ngư dân. Thực hiện tốt các chế độ, chính sách cho cán bộ, giáo viên công tác ở xã đảo và vùng bãi ngang ven biển.
b) Đào tạo, bồi dưỡng, đảm bảo về số lượng, chất lượng nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ, du lịch có tính chuyên nghiệp, đặc biệt là trình độ ngoại ngữ, hướng đến “chuẩn nghề du lịch” cho hầu hết lực lượng lao động trong ngành du lịch; đào tạo nghề, phát triển dịch vụ, du lịch và mô hình du lịch cộng đồng.
c) Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ trong nghiên cứu, đánh giá về tài nguyên, khoáng sản, nguồn lợi thủy sản vùng biển ven bờ; đầu tư trang thiết bị, công nghệ hiện đại vào khai thác cá biển, bảo quản, chế biến các loại thủy, hải sản; tiếp tục triển khai ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học trong sản xuất, chế biến, bảo quản các sản phẩm nuôi trồng thủy sản,...
7. Nguồn lực thực hiện
a) Tranh thủ các nguồn vốn trái phiếu chính phủ, vốn Chương trình Biển Đông - Hải đảo và các nguồn vốn hỗ trợ khác chưa ghi vào kế hoạch đầu tư công trung hạn để đầu tư các dự án lớn, tác động lan tỏa cho phát triển khu vực biển đảo như: cầu, đường ven biển, các cảng neo đậu tàu thuyền, hạ tầng.
b) Đối với nguồn vốn ODA, chủ động tranh thủ các Bộ, ngành Trung ương, các nhà tài trợ vận động các dự án sử dụng ODA, vốn vay ưu đãi,... để đầu tư hệ thống giao thông ven biển, hệ thống cấp, thoát nước, xử lý nước thải, rác thải, hạ tầng các đô thị ven biển.
c) Cân đối, ưu tiên bố trí đầu tư các công trình hạ tầng thiết yếu, có hiệu quả tác động phát triển kinh tế - xã hội vùng biển và ven biển; đồng thời, tăng cường khai thác quỹ đất triển khai các dự án đầu tư phát triển các khu đô thị, các khu dân cư nông thôn để từng bước đô thị hóa và phát triển kết cấu hạ tầng ở khu vực ven biển, hải đảo, góp phần xây dựng nông thôn mới.
d) Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, đổi mới công tác xúc tiến đầu tư nhằm tạo điều kiện thuận lợi thu hút nhà đầu tư tham gia phát triển kinh tế biển; phát huy hình thức hợp tác công tư (PPP); đẩy mạnh xã hội hóa trong các lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường,... thu hút đầu tư FDI vào các ngành công nghệ cao, đạt trình độ tiêu chuẩn quốc tế, thu hút các dự án lớn như: Nhà máy điện khí, xây dựng và kinh doanh vận tải cảng biển,...

Content:
Bảo đảm hài hòa phát triển kinh tế biển với quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu
a) Tiếp tục tuyên truyền bảo vệ chủ quyền và phát triển bền vững biển đảo Việt Nam theo Quyết định số 930/QĐ-TTg ngày 28/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ; nâng cao năng lực hoạt động của các lực lượng làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn của tỉnh; bảo đảm an ninh, an toàn cho dân cư, người lao động và các hoạt động kinh tế khu vực biển. Tăng cường tuần tra, kiểm soát bảo vệ vững chắc chủ quyền vùng biển, cửa sông, giám sát hoạt động nghề cá.
b) Cập nhật, hoàn thiện kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh nhằm nâng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu; nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai; chủ động phòng, tránh và giảm nhẹ thiệt hại thiên tai, xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai, phương án ứng phó thiên tai phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh và theo phương châm “bốn tại chỗ”. Đầu tư xây dựng hệ thống quan trắc, giám sát, dự báo, cảnh báo tự động về chất lượng môi trường biển, ứng phó có hiệu quả các vấn đề về ô nhiễm, sự cố môi trường biển gắn với bảo đảm quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội. Phát huy trách nhiệm và huy động cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh tích cực tham gia phòng, chống thiên tai; xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách chuyển đổi nghề, tạo sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư tại các khu vực ven biển; triển khai các biện pháp phòng, chống biển xâm thực, xói lở bờ biển, ngập, xâm nhập mặn…
III. GIẢI PHÁP
1. Phát triển lĩnh vực năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế biển mới
a) Tổ chức thực hiện đồng bộ Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2025 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục rà soát bổ sung quy hoạch các dự án điện mặt trời và các dự án điện gió ngoài khơi, năng lượng tái tạo (khí hydro xanh)...; đồng thời, đầu tư hạ tầng truyền tải điện, phấn đấu đến năm 2025 Trà Vinh trở thành một trong những trung tâm năng lượng của vùng.
b) Tiếp tục mời gọi đầu tư, thu hút và triển khai các dự án năng lượng tái tạo sau khi Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2021-2030 (Quy hoạch điện VIII) được phê duyệt, nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh về năng lượng tái tạo. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiêp đầu tư ha ̣tầng truyền tải điện để giải phóng công suất các dự án điện đang và sẽ triển khai trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu đến năm 2025 sản lượng điện sản xuất đạt 43,8 tỷ KWh.
2. Tập trung phát triển thủy sản tại các huyện, thị vùng ven biển
a) Rà soát diện tích nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh, phát triển diện tích nuôi trồng thủy sản ven biển theo hướng công nghiệp, ứng dụng công nghệ cao, thích ứng với biến đổi khí hậu, trong đó tập trung vào các đối tượng nuôi thủy sản chủ lực; lựa chọn các đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường, phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của tỉnh. Phấn đấu đến năm 2025 có 15.000 ha diện tích nuôi thâm canh và bán thâm canh theo hướng sạch có kiểm chứng và có chỉ dẫn địa lý; trong đó, có 1.100 ha nuôi công nghiệp ứng dụng công nghệ cao đối với tôm sú và tôm thẻ chân trắng, cua, các loài nhuyễn thể....
b) Mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, tôm càng xanh, cua biển và các loài nhuyễn thể khác) gắn với du lịch và bảo vệ rừng; mở rộng diện tích nuôi tôm kết hợp với trồng lúa theo hướng hữu cơ đến 2030, diện tích nuôi tôm kết hợp với lúa là 4.711 ha.
c) Nâng cao năng lực và trình độ sản xuất cho các hộ nuôi và đội ngũ cán bộ kỹ thuật của địa phương; năng lực cạnh tranh cho các làng nghề sơ chế biến tôm, cá khô và các doanh nghiệp chế biến thủy hải sản xuất khẩu trong tỉnh; nâng cao năng lực chế biến các sản phẩm giá trị gia tăng đi đôi với đầu tư phát triển thương hiệu các sản phẩm thủy sản tươi (nghêu, cua) và khô (tôm, cá các loại). Phấn đấu đến 2025 kêu gọi đầu tư 1 nhà máy chế biến tôm với công suất 18.00 tấn sản phẩm/năm; đến 2030, kêu gọi đầu tư 03 nhà máy chế biến tôm với công suất 54.000 tấn/năm.
d) Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ nuôi trồng thủy sản, cung cấp con giống thủy sản và dịch vụ logistics trong khâu bảo quản, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm thủy sản.
e) Xây dựng cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản và cung cấp thông tin thị trường cho các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị các sản phẩm thủy sản tại địa phương; phát triển các mối liên kết dọc giữa các hộ/tổ chức nuôi trồng thủy sản với các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy hải sản trong và ngoài tỉnh, trên cơ sở củng cố và phát triển các hình thức kinh tế hợp tác (tổ hợp tác và hợp tác xã) trong nuôi trồng các đối tượng thủy sản tại địa phương.
g) Nâng cấp và mở rộng dịch vụ Cảng cá Định An; khôi phục Làng nghề chế biến thủy sản Mỹ Long (huyện Cầu Ngang) và Đông Hải (huyện Duyên Hải). Thành lập, phát triển các tổ hợp tác, hợp tác xã hậu cần nghề cá trên biển để thu mua, tiêu thụ, chế biến hải sản theo chuỗi giá trị nhằm nâng cao chất lượng, tăng giá trị hải sản đánh bắt, đồng thời cung cấp hậu cần thiết yếu giúp các đội tàu bám biển dài ngày. Xúc tiến kêu gọi đầu tư các dự án nhà máy chế biến thủy sản có công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường, tiến tới phát triển công nghiệp chế biến, hoàn thiện chuỗi giá trị thủy sản. Kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đưa vào quy hoạch các cảng cá mới loại I, loại II như: Cảng cá Định An, thị trấn Định An, huyện Trà Cú); Cảng cá Long Vĩnh (xã Long Vĩnh, huyện Duyên Hải); Cảng cá Động Cao (xã Đông Hải, huyện Duyên Hải), kết hợp gắn với xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu và phát triển chợ đầu mối hải sản và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; chuyển đổi công năng Cảng cá Láng Chim.
3. Tập trung hoàn thiện, phát triển Khu Kinh tế Định An
a) Hoàn thành công tác điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung xây dựng Khu Kinh tế Định An, phấn đấu đến năm 2025 thực hiện hoàn thành công tác lập quy hoạch phân khu các khu chức năng còn lại của Khu kinh tế và kêu gọi được nhà đầu tư để thực hiện.
b) Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án phát triển cụm liên kết ngành kinh tế biển gắn với xây dựng các trung tâm kinh tế biển mạnh thời kỳ đến năm 2030 theo Quyết định số 892/QĐ-TTg ngày 26/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh, trong đó hình thành cảng biển cho xuất khẩu nông sản, thủy sản và xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ hậu cần cảng biển, dịch vụ kho bãi bảo quản, dịch vụ logistics với trung tâm là khu cảng biển cho tàu quốc tế thuộc Trà Vinh - Cần Thơ - Sóc Trăng.
c) Hoàn thành đưa vào sử dụng cảng biển Định An; xây dựng, nâng cấp và mở rộng hệ thống các tuyến đường thiết yếu, quan trọng; các tuyến đường tỉnh, đường huyện, đường liên xã, giao thông nông thôn gắn với nâng cấp tải trọng các cầu, nạo vét các tuyến nhằm kết nối thông suốt giữa mạng lưới giao thông đường bộ và đường thủy, hàng hải, cảng biển, các khu chức năng trong Khu Kinh tế Định An.
d) Tập trung huy động nguồn lực, giải phóng mặt bằng và đầu tư cơ bản hạ tầng kỹ thuật Khu dịch vụ công nghiệp Ngũ Lạc tạo tiền đề thu hút đầu tư các khu chức năng còn lại. Đầu tư hoàn thành tuyến đường số 5 và quyết tâm hoàn thành tuyến trục dọc ven kênh đào Trà Vinh.
e) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn (vốn đầu tư công, vốn doanh nghiệp, vốn khác...) để tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Khu Kinh tế Định An, lựa chọn một số khu vực thuận lợi ưu tiên kêu gọi đầu tư hạ tầng kỹ thuật đối với các dự án như: các khu tái định cư, nhà ở xã hội, cấp nước, cấp điện, dịch vụ xã hội khác..., để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
4. Hoàn thiện kết cấu hạ tầng, đô thị quan trọng góp phần phát triển kinh tế biển
a) Phối hợp với Bộ, ngành Trung ương triển khai Dự án cầu Đại Ngãi; nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 53 (đoạn Long Hồ - Ba Si; xây dựng tuyến tránh Quốc lộ 53 qua thành phố Trà Vinh); nâng cấp Quốc lộ 54 (đoạn Vĩnh Long - Trà Vinh); Quốc lộ 60 đoạn Bình Phú - cầu Đại Ngãi; Dự án Xây dựng tuyến đường hành lang ven biển trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; nâng cấp luồng hàng hải cho Tàu biển có trọng tải lớn vào sông Hậu; cao tốc Hồng Ngự - Trà Vinh; cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Tiền Giang - Bến Tre - Trà Vinh - Sóc Trăng. Hoàn thiện hạ tầng giao thông trong khu vực 04 xã đảo thuộc huyện Duyên Hải và 02 xã đảo thuộc huyện Châu Thành; hoàn thiện giai đoạn 02 dự án Luồng cho tàu biển có trọng tải lớn vào sông Hậu; đầu tư cảng nước sâu và các bến tàu thủy nội địa phù hợp với quy hoạch; … Phấn đấu đến năm 2025 đưa một số tuyến đường tỉnh, đường huyện thiết yếu, quan trọng đạt cấp kỹ thuật bảo đảm hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại, kết nối với các tỉnh, thành trong khu vực.
b) Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng hoàn thành các tuyến đường tỉnh, đường huyện với tổng chiều dài 381 km và 115 cầu/5.179m; đầu tư, nâng cấp và mở rộng các tuyến đường thiết yếu, quan trọng mang tính liên vùng, liên huyện, kết nối thông suốt thành thị - nông thôn; gắn với yêu cầu xây dựng nông thôn mới và nông thôn mới nâng cao; đưa vào khai thác sử dụng Khu bến tổng hợp Định An, Bến cảng Trà Cú, Bến cảng Trà Cú - Kim Sơn và kêu gọi đầu tư bến cảng đầu mối (khu vực biển Trà Vinh); xã hội hóa các bến khách ngang sông và đầu tư xây dựng các bến xe khách theo quy hoạch. Chú trọng công tác bảo trì, bảo dưỡng các công trình giao thông nhằm kết nối thông suốt giữa mạng lưới giao thông đường bộ và đường thủy, hàng hải, cảng biển.
c) Tiếp tục đầu tư, nâng cấp hoàn thiện kết cấu hạ tầng đô thị đồng bộ tại 03 đô thị trọng tâm (thành phố Trà Vinh, thị xã Duyên Hải và thị trấn Tiểu Cần mở rộng) phù hợp với đặc thù, quy mô phát triển của từng đô thị. Tập trung đầu tư hoàn thiện hệ thống cấp, thoát nước; xử lý chất thải đô thị và khu, cụm công nghiệp. Quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị, gắn kết giữa đầu tư phát triển đô thị với quy hoạch xây dựng. Phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn làm cơ sở từng bước phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn, xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu. Xây dựng đồng bộ và từng bước nâng cao chất lượng đô thị theo hướng hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị đạt tiêu chuẩn theo từng loại đô thị góp phần tạo diện mạo kiến trúc, đời sống văn hóa kinh tế đô thị, gắn với bảo vệ môi trường, an sinh xã hội, quốc phòng - an ninh.
d) Tập trung đầu tư hệ thống hạ tầng đô thị để thành phố Trà Vinh trở thành thành phố văn minh, hiện đại, thông minh, xanh - sạch - đẹp, định hướng đạt theo tiêu chí về hành chính - đô thị; trồng bổ sung, thay thế tuyến hàng cây lâu năm đã già cỗi, sức sống kém; xây dựng mô hình tuyến đường hoa trên các đường phố nội ô; ưu tiên mở rộng địa giới hành chính thành phố Trà Vinh tương xứng đô thị trọng tâm của tỉnh.
e) Xây dựng và phát triển thị xã Duyên Hải hoàn thành tiêu chí loại đô thị III, có cấu trúc phát triển kết hợp giữa đô thị vệ tinh và phát triển hành lang, hướng tới phát triển đô thị sinh thái đặc trưng của vùng biển có khả năng thích nghi, ứng phó với biến đổi khí hậu.
5. Phát triển dịch vụ, du lịch biển
a) Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Kế hoạch số 48-KH/TU ngày 12/6/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và Quyết định số 918/QĐ-UBND ngày 11/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Đồng thời, thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 01/NQ-HĐND ngày 10/6/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ phát triển trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 1921/QĐ-UBND ngày 28/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; xây dựng cơ chế, chính sách thuận lợi để người dân ven biển chuyển đổi nghề, trực tiếp tham gia kinh doanh du lịch với sự tâm huyết và đam mê để hưởng lợi chung từ hoạt động du lịch. Tăng cường hợp tác, liên kết phát triển du lịch, phát huy giá trị di sản văn hóa, lịch sử để thu hút du khách; tổ chức các lễ hội tôn vinh văn hóa biển (lễ hội nghinh Ông...) và xây dựng văn hóa ẩm thực mang tính đặc thù của 03 dân tộc Kinh, Khmer, Hoa của địa phương.
b) Tập trung nguồn lực đầu tư hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật ngành du lịch, ưu tiên hình thức xã hội hóa đầu tư cải tạo, nâng cấp, mở rộng Khu du lịch Biển Ba Động trở thành khu nghỉ dưỡng biển chất lượng cao; xúc tiến quảng bá du lịch, đa dạng hóa các sản phẩm, chuỗi sản phẩm... trên cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử.
c) Phát triển các ngành dịch vụ và dịch vụ biển; vận dụng các nguồn lực cộng đồng cho các hình thức du lịch sinh thái; phát triển các cụm tuyến du lịch trên sông Cổ Chiên, từ thành phố Trà Vinh đến biển Ba Động trong một tuyến hành lang du lịch, kết hợp với đường hành lang ven biển; phát triển các tour du lịch biển tham quan các địa điểm như: Tham quan rừng ngập mặn - các công trình điện gió, điện năng lượng, làng nghề cá; phát triển một số loại hình dịch vụ du lịch trên biển, du lịch cộng đồng; kêu gọi đầu tư tàu du lịch cao tốc tuyến Định An - Côn Đảo, tuyến Định An - Vũng Tàu.
d) Phát triển các ngành dịch vụ logistics và chuỗi cung ứng như: Hạ tầng giao thông, vận tải, kho bãi, bến cảng, dịch vụ vận chuyển đường thủy tại khu kinh tế, các khu công nghiệp, đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh; hình thành một trung tâm logistics nằm trong Khu kinh tế Định An.
6. Phát triển nguồn nhân lực, ứng dụng khoa học công nghệ
a) Thực hiện các chính sách, giải pháp thu hút và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế biển, vùng ven biển của tỉnh; đào tạo chuyên gia giỏi cho một số ngành, nghề về biển có nhu cầu trình độ cao; đào tạo nghề, thuyền trưởng, máy trưởng cho ngư dân. Thực hiện tốt các chế độ, chính sách cho cán bộ, giáo viên công tác ở xã đảo và vùng bãi ngang ven biển.
b) Đào tạo, bồi dưỡng, đảm bảo về số lượng, chất lượng nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ, du lịch có tính chuyên nghiệp, đặc biệt là trình độ ngoại ngữ, hướng đến “chuẩn nghề du lịch” cho hầu hết lực lượng lao động trong ngành du lịch; đào tạo nghề, phát triển dịch vụ, du lịch và mô hình du lịch cộng đồng.
c) Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ trong nghiên cứu, đánh giá về tài nguyên, khoáng sản, nguồn lợi thủy sản vùng biển ven bờ; đầu tư trang thiết bị, công nghệ hiện đại vào khai thác cá biển, bảo quản, chế biến các loại thủy, hải sản; tiếp tục triển khai ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học trong sản xuất, chế biến, bảo quản các sản phẩm nuôi trồng thủy sản,...
Nguồn lực thực hiện
a) Tranh thủ các nguồn vốn trái phiếu chính phủ, vốn Chương trình Biển Đông - Hải đảo và các nguồn vốn hỗ trợ khác chưa ghi vào kế hoạch đầu tư công trung hạn để đầu tư các dự án lớn, tác động lan tỏa cho phát triển khu vực biển đảo như: cầu, đường ven biển, các cảng neo đậu tàu thuyền, hạ tầng.
b) Đối với nguồn vốn ODA, chủ động tranh thủ các Bộ, ngành Trung ương, các nhà tài trợ vận động các dự án sử dụng ODA, vốn vay ưu đãi,... để đầu tư hệ thống giao thông ven biển, hệ thống cấp, thoát nước, xử lý nước thải, rác thải, hạ tầng các đô thị ven biển.
c) Cân đối, ưu tiên bố trí đầu tư các công trình hạ tầng thiết yếu, có hiệu quả tác động phát triển kinh tế - xã hội vùng biển và ven biển; đồng thời, tăng cường khai thác quỹ đất triển khai các dự án đầu tư phát triển các khu đô thị, các khu dân cư nông thôn để từng bước đô thị hóa và phát triển kết cấu hạ tầng ở khu vực ven biển, hải đảo, góp phần xây dựng nông thôn mới.
d) Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, đổi mới công tác xúc tiến đầu tư nhằm tạo điều kiện thuận lợi thu hút nhà đầu tư tham gia phát triển kinh tế biển; phát huy hình thức hợp tác công tư (PPP); đẩy mạnh xã hội hóa trong các lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường,... thu hút đầu tư FDI vào các ngành công nghệ cao, đạt trình độ tiêu chuẩn quốc tế, thu hút các dự án lớn như: Nhà máy điện khí, xây dựng và kinh doanh vận tải cảng biển,...