Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1133/QĐ-UBND phê duyệt Đề án quy hoạch bố trí dân cư

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "20/05/2011", "sign_number": "1133/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "20/05/2011", "sign_number": "1133/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "20/05/2011", "sign_number": "1133/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "20/05/2011", "sign_number": "1133/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "20/05/2011", "sign_number": "1133/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1133/QĐ-UBND phê duyệt Đề án quy hoạch bố trí dân cư

Điều 1. Nay phê duyệt Đề án quy hoạch bố trí dân cư tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 (bố trí tái định cư cho dân vùng thiên tai) với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Mục tiêu:
4.1. Mục tiêu tổng quát:
- Từ nay đến năm 2015, ưu tiên tiến hành bố trí dân cư đang trong vùng có nguy cơ sạt lở bờ sông phải di dời khẩn cấp, đồng thời tiếp tục triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ dân sinh (dân tại chỗ và các hộ di dản xen ghép) thuộc các tiểu dự án vùng kinh tế mới ở 03 huyện ven biển theo quy hoạch 2006-2010 (theo Quyết định số 4203/2005/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre).
- Tầm nhìn đến năm 2020; gắn kết với chương trình mục tiêu xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, từng bước ổn định đời sống các hộ dân sau tái định cư tiến tới hình thành các điểm dân cư mới có đầy đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội; góp phần bảo vệ môi trường, giữ vững an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội vùng nông thôn trên toàn tỉnh Bến Tre.
4.2. Mục tiêu cụ thể:
- Di dời khẩn cấp 8.928 hộ đang trong vùng có nguy cơ sạt lở bờ sông và di dãn 4.580 hộ vào các điểm dân cư xen ghép hoặc khu tái định cư dự kiến trong xã, huyện.
- Đối với 6.550 hộ nghèo thiếu đất sản xuất:
+ Đưa 768 hộ vào các khu tái định cư dự kiến trong xã, huyện theo quy hoạch bố trí dân cư.
+ Với 5.782 hộ còn lại, tiến hành đồng thời các giải pháp:
Chuyển đổi nghề nghiệp cho 80% các hộ nghèo thiếu đất sản xuất (đối tượng 1) thông qua chương trình đề án dạy nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, đang được Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre triển khai thực hiện trên khắp các huyện, thành phố trong tỉnh.
Tiếp tục vận động và xây dựng kế hoạch đưa 20% hộ còn lại đi vùng kinh tế mới ngoài tỉnh khi có điều kiện.
- Phát triển kinh tế vườn và nuôi trồng thuỷ sản; hỗ trợ và phát triển các trang trại chăn nuôi, các làng nghề truyền thống, mô hình giao khoán trồng và bảo vệ rừng ... nhằm tạo thêm nhiều công ăn việc làm để kéo giảm tỷ lệ thất nghiệp ở vùng nông thôn năm 2020 chỉ còn 3% hộ nghèo theo tiêu chuẩn mới.
- Nâng cao chất lượng đời sống người dân nông thôn:
+ Nâng cấp toàn bộ các đường đất, cầu tạm còn lại ở các xã vùng sâu, vùng xa thành cầu đường bêtông.
+ Nâng cấp và hoàn thiện các tuyến đường dây điện, điện thoại còn yếu kém ở các xã vùng sâu, vùng xa để đảm bảo yêu cầu thông tin liên lạc được thông suốt và nhanh chóng kịp thời.
+ 50% dân nông thôn dùng nước sạch; 90% dân cư sử dụng nước hợp vệ sinh.
+ Tỷ lệ hộ dùng điện đạt 100%.
+ Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường đạt 98%; phấn đấu đến năm 2015- 2020, 100% trường mẫu giáo, tiểu học và 70% trường trung học đạt chuẩn quốc gia để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
+ 100% trạm y tế xã được nâng cấp đạt chuẩn quốc gia để đảm bảo kéo giảm tỷ lệ chăm sóc sức khoẻ hiện nay (585 dân/1 giường bệnh - 7 bác sỹ/10.000 dân) đến năm 2020 đạt 367 người dân/1giường bệnh - 9 bác sỹ/10.000 dân.

Content:
Mục tiêu:
4.1. Mục tiêu tổng quát:
- Từ nay đến năm 2015, ưu tiên tiến hành bố trí dân cư đang trong vùng có nguy cơ sạt lở bờ sông phải di dời khẩn cấp, đồng thời tiếp tục triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ dân sinh (dân tại chỗ và các hộ di dản xen ghép) thuộc các tiểu dự án vùng kinh tế mới ở 03 huyện ven biển theo quy hoạch 2006-2010 (theo Quyết định số 4203/2005/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre).
- Tầm nhìn đến năm 2020; gắn kết với chương trình mục tiêu xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, từng bước ổn định đời sống các hộ dân sau tái định cư tiến tới hình thành các điểm dân cư mới có đầy đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội; góp phần bảo vệ môi trường, giữ vững an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội vùng nông thôn trên toàn tỉnh Bến Tre.
4.2. Mục tiêu cụ thể:
- Di dời khẩn cấp 8.928 hộ đang trong vùng có nguy cơ sạt lở bờ sông và di dãn 4.580 hộ vào các điểm dân cư xen ghép hoặc khu tái định cư dự kiến trong xã, huyện.
- Đối với 6.550 hộ nghèo thiếu đất sản xuất:
+ Đưa 768 hộ vào các khu tái định cư dự kiến trong xã, huyện theo quy hoạch bố trí dân cư.
+ Với 5.782 hộ còn lại, tiến hành đồng thời các giải pháp:
Chuyển đổi nghề nghiệp cho 80% các hộ nghèo thiếu đất sản xuất (đối tượng 1) thông qua chương trình đề án dạy nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, đang được Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre triển khai thực hiện trên khắp các huyện, thành phố trong tỉnh.
Tiếp tục vận động và xây dựng kế hoạch đưa 20% hộ còn lại đi vùng kinh tế mới ngoài tỉnh khi có điều kiện.
- Phát triển kinh tế vườn và nuôi trồng thuỷ sản; hỗ trợ và phát triển các trang trại chăn nuôi, các làng nghề truyền thống, mô hình giao khoán trồng và bảo vệ rừng ... nhằm tạo thêm nhiều công ăn việc làm để kéo giảm tỷ lệ thất nghiệp ở vùng nông thôn năm 2020 chỉ còn 3% hộ nghèo theo tiêu chuẩn mới.
- Nâng cao chất lượng đời sống người dân nông thôn:
+ Nâng cấp toàn bộ các đường đất, cầu tạm còn lại ở các xã vùng sâu, vùng xa thành cầu đường bêtông.
+ Nâng cấp và hoàn thiện các tuyến đường dây điện, điện thoại còn yếu kém ở các xã vùng sâu, vùng xa để đảm bảo yêu cầu thông tin liên lạc được thông suốt và nhanh chóng kịp thời.
+ 50% dân nông thôn dùng nước sạch; 90% dân cư sử dụng nước hợp vệ sinh.
+ Tỷ lệ hộ dùng điện đạt 100%.
+ Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường đạt 98%; phấn đấu đến năm 2015- 2020, 100% trường mẫu giáo, tiểu học và 70% trường trung học đạt chuẩn quốc gia để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
+ 100% trạm y tế xã được nâng cấp đạt chuẩn quốc gia để đảm bảo kéo giảm tỷ lệ chăm sóc sức khoẻ hiện nay (585 dân/1 giường bệnh - 7 bác sỹ/10.000 dân) đến năm 2020 đạt 367 người dân/1giường bệnh - 9 bác sỹ/10.000 dân.