Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1668/QĐ-UBND 2020 Phương án quản lý rừng bền vững Vườn quốc gia Côn Đảo Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/06/2020", "sign_number": "1668/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/06/2020", "sign_number": "1668/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/06/2020", "sign_number": "1668/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/06/2020", "sign_number": "1668/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/06/2020", "sign_number": "1668/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1668/QĐ-UBND 2020 Phương án quản lý rừng bền vững Vườn quốc gia Côn Đảo Vũng Tàu

Điều 1. Phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững Vườn quốc gia Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đến năm 2030 với nội dung chính như sau:
...
3. Hiện trạng tài nguyên rừng, biển, đất đai và kết quả quản lý bảo vệ, phát triển rừng và biển, bảo tồn đa dạng sinh học
3.1. Hợp phần rừng
- Diện tích hợp phần bảo tồn rừng là 5.888,36 ha, trong đó: Đất có rừng chiếm 92,8% tổng diện tích của Vườn. Đất chưa có rừng diện tích 410,94 ha (chiếm 7,1%) và các loại đất khác 14,21 ha (chiếm 0,1%).
- Thảm thực rừng của Vườn quốc gia Côn Đảo mang tính đặc trưng tiêu biểu cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới, hải đảo biểu hiện qua các sinh cảnh rừng lá rộng thường xanh, rừng lá rộng nửa rụng lá, rừng tre và rừng ngập mặn ven biển. Đã ghi nhận 1.077 loài thực vật thuộc 640 chi của 160 họ thực vật bậc cao có mạch, trong 6 ngành thực vật và 155 loài động vật thuộc 64 họ, 26 bộ gồm 25 loài thú, 85 loài chim, 32 loài bò sát và 13 loài ếch nhái.
- Giai đoạn 2010-2020 tổng vốn đầu tư được phê duyệt theo quy hoạch là 320 tỷ, tổng vốn đầu tư được cấp là 318,89 tỷ đồng, đạt 99,7%.
- Trong những năm qua, toàn bộ diện tích rừng tự nhiên Vườn quốc gia Côn Đảo tiếp tục được quản lý, bảo tồn và phát triển, thực hiện tốt các nhiệm vụ khoán bảo vệ rừng, chăm sóc rừng, phòng cháy chữa cháy rừng.
3.2. Hợp phần biển
Hợp phần bảo tồn biển Vườn quốc gia Côn Đảo có diện tích là 14.000 ha. Vùng biển Côn Đảo có đa dạng cao về phương diện hệ sinh thái với sự tồn tại của nhiều sinh cảnh như rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn, bãi triều cát, rạn đá vùng triều và dưới triều, đáy mềm dưới triều. Sự đa dạng và sự liên kết giữa chúng mang lại giá trị cao về dịch vụ hệ sinh thái: phục vụ du lịch, bảo vệ bờ, hấp thụ CO2, bãi đẻ và ương thủy sinh vật.
- Rạn san hô có diện tích khoảng 1.800 ha thuộc hai dạng cấu trúc rạn riềm điển hình và không điển hình.
- Thảm cỏ biển phân bố tập trung ở Vịnh Côn Sơn, Bãi Đất Dốc và rải rác ở Hòn Bảy Cạnh, Hòn Bà, Vịnh Bến Đầm với tổng diện tích khoảng 1.000 ha.
- Vùng biển Côn Đảo đã được ghi nhận 1.725 loài sinh vật biển với 46 loài thực vật ngập mặn, 133 loài rong biển, 11 loài cỏ biển, 226 loài thực vật phù du, 143 loài động vật phù du, 360 loài san hô, 130 loài giun nhiều tơ, 116 loài giáp xác, 187 thân mềm, 115 loài da gai, 205 loài cá rạn san hô, 9 loài bò sát biển, 37 loài chim biển và 7 loài thú biển.
- Hệ sinh thái biển Côn Đảo là nơi cư trú của 7 loài rất nguy cấp, 67 loài nguy cấp và sẽ nguy cấp (theo Sách Đỏ Việt Nam, 2007) và trên 300 loài san hô cứng thuộc danh mục CITES. Các loài rất nguy cấp (CR) là: Ốc Đụn cái Tectus niloticus, Ốc Tù và Charonia tritonis, Ốc Sứ mắt trĩ Cypraea argus, Ốc Anh vũ Nautilus pompilius, Cá Bống bớp Bostrichthys sinensis, Bò biển Dugong dugon.
- Vùng biển Côn Đảo còn là nơi phân bố phong phú của rùa biển: Rùa xanh (Chelonia mydas - loài nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam, 2007) thường đến làm tổ trên 18 bãi đẻ quanh các đảo. Trung bình hàng năm có 507 cá thể rùa mẹ lên bãi đẻ trứng được ghi nhận, có 1.523 tổ đẻ với 137.092 trứng được di dời và 110.651 cá thể rùa con nở và trở về biển. Với thành công của hoạt động bảo tồn rùa biển trong những năm qua Côn Đảo trở thành vùng có ý nghĩa quốc tế trong nỗ lực bảo tồn rùa biển của thế giới.
Trong những năm qua tài nguyên đa dạng sinh học rừng và biển được bảo tồn, bảo vệ không bị suy giảm về số lượng và chất lượng; các hệ sinh thái tự nhiên của rừng và của biển được phục hồi, phát triển; Thảm thực vật rừng phát huy chức năng phòng hộ đầu nguồn góp phần điều tiết, duy trì nguồn nước ngọt cho các hồ nước, nước ngầm để cung cấp cho các nhu cầu sinh hoạt và phát triển kinh tế của đảo.

Content:
Hiện trạng tài nguyên rừng, biển, đất đai và kết quả quản lý bảo vệ, phát triển rừng và biển, bảo tồn đa dạng sinh học
3.1. Hợp phần rừng
- Diện tích hợp phần bảo tồn rừng là 5.888,36 ha, trong đó: Đất có rừng chiếm 92,8% tổng diện tích của Vườn. Đất chưa có rừng diện tích 410,94 ha (chiếm 7,1%) và các loại đất khác 14,21 ha (chiếm 0,1%).
- Thảm thực rừng của Vườn quốc gia Côn Đảo mang tính đặc trưng tiêu biểu cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới, hải đảo biểu hiện qua các sinh cảnh rừng lá rộng thường xanh, rừng lá rộng nửa rụng lá, rừng tre và rừng ngập mặn ven biển. Đã ghi nhận 1.077 loài thực vật thuộc 640 chi của 160 họ thực vật bậc cao có mạch, trong 6 ngành thực vật và 155 loài động vật thuộc 64 họ, 26 bộ gồm 25 loài thú, 85 loài chim, 32 loài bò sát và 13 loài ếch nhái.
- Giai đoạn 2010-2020 tổng vốn đầu tư được phê duyệt theo quy hoạch là 320 tỷ, tổng vốn đầu tư được cấp là 318,89 tỷ đồng, đạt 99,7%.
- Trong những năm qua, toàn bộ diện tích rừng tự nhiên Vườn quốc gia Côn Đảo tiếp tục được quản lý, bảo tồn và phát triển, thực hiện tốt các nhiệm vụ khoán bảo vệ rừng, chăm sóc rừng, phòng cháy chữa cháy rừng.
3.2. Hợp phần biển
Hợp phần bảo tồn biển Vườn quốc gia Côn Đảo có diện tích là 14.000 ha. Vùng biển Côn Đảo có đa dạng cao về phương diện hệ sinh thái với sự tồn tại của nhiều sinh cảnh như rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn, bãi triều cát, rạn đá vùng triều và dưới triều, đáy mềm dưới triều. Sự đa dạng và sự liên kết giữa chúng mang lại giá trị cao về dịch vụ hệ sinh thái: phục vụ du lịch, bảo vệ bờ, hấp thụ CO2, bãi đẻ và ương thủy sinh vật.
- Rạn san hô có diện tích khoảng 1.800 ha thuộc hai dạng cấu trúc rạn riềm điển hình và không điển hình.
- Thảm cỏ biển phân bố tập trung ở Vịnh Côn Sơn, Bãi Đất Dốc và rải rác ở Hòn Bảy Cạnh, Hòn Bà, Vịnh Bến Đầm với tổng diện tích khoảng 1.000 ha.
- Vùng biển Côn Đảo đã được ghi nhận 1.725 loài sinh vật biển với 46 loài thực vật ngập mặn, 133 loài rong biển, 11 loài cỏ biển, 226 loài thực vật phù du, 143 loài động vật phù du, 360 loài san hô, 130 loài giun nhiều tơ, 116 loài giáp xác, 187 thân mềm, 115 loài da gai, 205 loài cá rạn san hô, 9 loài bò sát biển, 37 loài chim biển và 7 loài thú biển.
- Hệ sinh thái biển Côn Đảo là nơi cư trú của 7 loài rất nguy cấp, 67 loài nguy cấp và sẽ nguy cấp (theo Sách Đỏ Việt Nam, 2007) và trên 300 loài san hô cứng thuộc danh mục CITES. Các loài rất nguy cấp (CR) là: Ốc Đụn cái Tectus niloticus, Ốc Tù và Charonia tritonis, Ốc Sứ mắt trĩ Cypraea argus, Ốc Anh vũ Nautilus pompilius, Cá Bống bớp Bostrichthys sinensis, Bò biển Dugong dugon.
- Vùng biển Côn Đảo còn là nơi phân bố phong phú của rùa biển: Rùa xanh (Chelonia mydas - loài nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam, 2007) thường đến làm tổ trên 18 bãi đẻ quanh các đảo. Trung bình hàng năm có 507 cá thể rùa mẹ lên bãi đẻ trứng được ghi nhận, có 1.523 tổ đẻ với 137.092 trứng được di dời và 110.651 cá thể rùa con nở và trở về biển. Với thành công của hoạt động bảo tồn rùa biển trong những năm qua Côn Đảo trở thành vùng có ý nghĩa quốc tế trong nỗ lực bảo tồn rùa biển của thế giới.
Trong những năm qua tài nguyên đa dạng sinh học rừng và biển được bảo tồn, bảo vệ không bị suy giảm về số lượng và chất lượng; các hệ sinh thái tự nhiên của rừng và của biển được phục hồi, phát triển; Thảm thực vật rừng phát huy chức năng phòng hộ đầu nguồn góp phần điều tiết, duy trì nguồn nước ngọt cho các hồ nước, nước ngầm để cung cấp cho các nhu cầu sinh hoạt và phát triển kinh tế của đảo.