Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định  34/2009/QĐ-TTg  phê duyệt quy hoạch phát triển vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc bộ đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/03/2009", "sign_number": "34/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/03/2009", "sign_number": "34/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/03/2009", "sign_number": "34/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/03/2009", "sign_number": "34/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/03/2009", "sign_number": "34/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định  34/2009/QĐ-TTg  phê duyệt quy hoạch phát triển vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc bộ đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nông, lâm nghiệp
Phát triển nông nghiệp trong vành đai kinh tế theo hướng nông nghiệp sinh thái, hiệu quả và bền vững. Phát triển ổn định sản xuất lương thực. Duy trì diện tích cây lương thực đến năm 2020 ở mức 140 - 145 nghìn ha, sản lượng lương thực đạt từ 0,9 - 1,0 triệu tấn, đáp ứng yêu cầu an ninh lương thực trên địa bàn. Tiếp tục chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện sinh thái của từng khu vực, phát triển mô hình nông nghiệp đô thị phục vụ phát triển du lịch, dịch vụ. Phát triển mạnh sản xuất rau sạch, rau an toàn, rau cao cấp; mở rộng diện tích trồng hoa và cây cảnh... ở các khu vực ven đô. Đẩy mạnh việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất. Ưu tiên phát triển các mô hình trang trại, Khu nông nghiệp công nghệ cao, coi đây là khâu đột phá quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của vành đai kinh tế trong thời gian tới. Phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng tỷ trọng chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp lên hơn 40% vào năm 2010 và 55 - 60% vào năm 2020. Ưu tiên phát triển chăn nuôi tập trung theo hướng trang trại, công nghiệp gắn với chế biến.
Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa nghề rừng theo hướng kết hợp giữa mục đích kinh tế với mục đích xã hội, cải thiện môi trường và thăm quan du lịch. Huy động các nguồn vốn đầu tư để bảo vệ và phát triển rừng tại các khu vực phòng hộ xung yếu như hồ Yên Lập, hồ Diễn Vọng, hồ Tràng Vinh, đầm Hà Động..., rừng ngập mặn ven biển và rừng trên các đảo. Đẩy mạnh khoanh nuôi tái sinh rừng đặc dụng, nhất là ở vườn quốc gia Cát Bà, các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu du lịch... Xây dựng các vùng nguyên liệu gỗ tập trung khoảng 200.000 ha phục vụ chế biến xuất khẩu và khoảng 30.000 ha rừng đặc dụng phục vụ bảo vệ môi trường, sinh thái. Khuyến khích đầu tư kinh doanh rừng sản xuất theo hướng thâm canh năng suất cao; gắn trồng rừng, bảo vệ rừng với chế biến lâm sản và kinh doanh du lịch.

Content:
Nông, lâm nghiệp
Phát triển nông nghiệp trong vành đai kinh tế theo hướng nông nghiệp sinh thái, hiệu quả và bền vững. Phát triển ổn định sản xuất lương thực. Duy trì diện tích cây lương thực đến năm 2020 ở mức 140 - 145 nghìn ha, sản lượng lương thực đạt từ 0,9 - 1,0 triệu tấn, đáp ứng yêu cầu an ninh lương thực trên địa bàn. Tiếp tục chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện sinh thái của từng khu vực, phát triển mô hình nông nghiệp đô thị phục vụ phát triển du lịch, dịch vụ. Phát triển mạnh sản xuất rau sạch, rau an toàn, rau cao cấp; mở rộng diện tích trồng hoa và cây cảnh... ở các khu vực ven đô. Đẩy mạnh việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất. Ưu tiên phát triển các mô hình trang trại, Khu nông nghiệp công nghệ cao, coi đây là khâu đột phá quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của vành đai kinh tế trong thời gian tới. Phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng tỷ trọng chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp lên hơn 40% vào năm 2010 và 55 - 60% vào năm 2020. Ưu tiên phát triển chăn nuôi tập trung theo hướng trang trại, công nghiệp gắn với chế biến.
Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa nghề rừng theo hướng kết hợp giữa mục đích kinh tế với mục đích xã hội, cải thiện môi trường và thăm quan du lịch. Huy động các nguồn vốn đầu tư để bảo vệ và phát triển rừng tại các khu vực phòng hộ xung yếu như hồ Yên Lập, hồ Diễn Vọng, hồ Tràng Vinh, đầm Hà Động..., rừng ngập mặn ven biển và rừng trên các đảo. Đẩy mạnh khoanh nuôi tái sinh rừng đặc dụng, nhất là ở vườn quốc gia Cát Bà, các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu du lịch... Xây dựng các vùng nguyên liệu gỗ tập trung khoảng 200.000 ha phục vụ chế biến xuất khẩu và khoảng 30.000 ha rừng đặc dụng phục vụ bảo vệ môi trường, sinh thái. Khuyến khích đầu tư kinh doanh rừng sản xuất theo hướng thâm canh năng suất cao; gắn trồng rừng, bảo vệ rừng với chế biến lâm sản và kinh doanh du lịch.