Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2874/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Quỳ Châu Nghệ An 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/06/2016", "sign_number": "2874/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/06/2016", "sign_number": "2874/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/06/2016", "sign_number": "2874/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/06/2016", "sign_number": "2874/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/06/2016", "sign_number": "2874/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2874/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Quỳ Châu Nghệ An 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quỳ Châu đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng - an ninh
Tiếp tục xây dựng cơ sở an toàn làm chủ - sẵn sàng chiến đấu trên cơ sở 5 nội dung xây dựng cơ quan đơn vị vững mạnh toàn diện, địa bàn an toàn, 100% thôn bản đạt cơ sở vững mạnh toàn diện, không có cơ sở yếu kém, chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang (DQTV, DBĐV) đủ số lượng, chất lượng khả năng nhận và hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ.
Chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ cốt cán từ xã xuống tận thôn bản đủ số lượng, chất lượng. Thực hiện phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng cụm tuyến ATK và nghiêm túc Quy chế an toàn khu (ATK) cho 4 xã theo quy hoạch.
VI. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN
1. Phát triển đô thị
- Về mặt không gian: Phát triển hệ thống đô thị theo các tuyến giao thông chính. Trước hết, tập trung ưu tiên phát triển các đô thị trên trục đường QL 48. Cụ thể:
+ Đường QL48 có các thị trấn, thị tứ: Thị trấn Tân Lạc và các thị tứ Châu Tiến, Châu Hội, Châu Bình.
+ Trung tâm cụm xã (tiểu vùng trong): quy hoạch thị tứ Châu Phong.
+ Trung tâm cụm xã (tiểu vùng trên): quy hoạch thị tứ Châu Bính.
+ Thông qua việc hình thành, phát triển hệ thống thị trấn, thị tứ tạo điều kiện để Quỳ Châu thực hiện quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh hơn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh hơn và đúng hướng.
- Về đô thị: Quy hoạch mở rộng thị trấn, phát triển trung tâm kinh tế - xã hội tại thị trấn (xây dựng trung tâm thương mại, trung tâm văn hóa, thông tin,...). Trong thời gian tới sẽ quy hoạch xây dựng phát triển các đô thị (thị tứ) tại 5 xã: Châu Bình, Châu Hội, Châu Tiến, Châu Bính, Châu Phong.
- Về diện tích và dân số đô thị: Diện tích thị trấn là 548 ha, 5 thị tứ diện tích quy hoạch 300 - 450 ha/thị tứ. Dự báo đến năm 2015 tổng dân số khu vực đô thị Quỳ Châu là 15.500 người, chiếm 19,5% dân số và năm 2020 là 25.600 người, chiếm 25,6% dân số toàn huyện, tốc độ đô thị hoá trung bình là 12,6%/năm trong giai đoạn 2011 - 2020.
2. Phát triển các tiểu vùng kinh tế.
Trong thời kỳ quy hoạch, Quỳ Châu có 12 xã, 1 thị trấn (xã Châu Phong tách thành 2 xã Châu Phong và Hồng Chân). Dựa vào điều kiện tự nhiên, tiềm năng kinh tế - xã hội và tập quán sản xuất, hiện nay đang phân thành 4 tiểu vùng kinh tế và trong thời kỳ quy hoạch vẫn giữ nguyên các tiểu vùng kinh tế này. Định hướng phát triển các vùng kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện như sau:
- Vùng 1: vùng trên, gồm 4 xã (Châu Tiến, Châu Bính, Châu Thuận, Châu Thắng). Đây là tiểu vùng trọng điểm lúa của huyện, phát triển mạnh đàn vịt bầu đặc sản, phát triển du lịch văn hoá, tập trung là lễ hội Thẳm Bua và tiểu thủ công nghiệp. Phát triển thị tứ tại Châu Tiến, Châu Bính, Châu Thắng.
- Vùng 2: vùng giữa (Thị trấn và xã Châu Hạnh): Diện tích tự nhiên 12.772,32 ha. Đây là trung tâm kinh tế - xã hội của huyện, phát triển tiểu thủ công nghiệp, mở rộng quy mô và nâng cấp các chợ, phát triển trung tâm thương mại, xây dựng các công trình văn hóa, trạm y tế. Thị trấn Tân Lạc theo tiêu chuẩn đô thị loại 5, với quy mô diện tích 548 ha và gần 7000 dân.
- Vùng 3: vùng dưới (Châu Hội, Châu Bình, Châu Nga). Đây là tiểu vùng cần tập trung phát triển cây công nghiệp, cây lâu năm, rừng và khai thác khoáng sản (đá quý, vàng, quặng Bôxít, mônazit). Phát triển thị tứ tại Châu Hội, Châu Bình.
- Vùng 4: Là vùng trong, gồm 4 xã vùng miền núi cao (Châu Phong, Hồng Chân, Châu Hoàn, Diên Lãm). Đây là tiểu vùng cần tập trung phát triển lâm nghiệp (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ), chăn nuôi, nhất là vật nuôi có sừng (trâu, bò, dê). Xây dựng trung tâm cụm xã (thị tứ) vùng cao xã Châu Phong.
VII. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Các chương trình, đề án
- Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cấp xã.
- Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn.
- Đề án phát triển kinh tế xã hội và xây dựng vùng an toàn khu CT229.
- Đề án phát triển kinh tế xã hội Miền Tây Nghệ An đến năm 2020.
2. Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên:
(Phụ lục kèm theo).
VIII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch giai đoạn 2016-2020 khoảng 2000-2500 tỷ đồng. Đây là một nhu cầu rất lớn, để huy động được các nguồn vốn đầu tư phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ cần phải làm là:
- Thực hiện chế độ công khai, minh bạch hoá, ổn định chính sách thu hút đầu tư nhằm tạo lòng tin với các nhà đầu tư. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, làm tốt công tác giải phóng mặt bằng. Có chính sách khuyến khích huy động các nguồn lực, tài sản, tiền của nhàn rỗi trong xã hội đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
- Xây dựng danh mục các dự án khuyến khích kêu gọi đầu tư với những thông tin đầy đủ làm cơ sở cho các doanh nghiệp tìm hiểu cơ hội đầu tư.
- Tập trung vốn đầu tư từ ngân sách cho các công trình cơ sở hạ tầng trọng điểm. Huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất để phát triển hạ tầng. Đẩy mạnh xã hội hoá trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao. Xây dựng các chương trình, dự án có tính khả thi cao để tranh thủ hỗ trợ của tỉnh, của Trung ương và các nguồn hỗ trợ từ nước ngoài.
2. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
- Đẩy mạnh xã hội hoá và mở rộng hợp tác về công tác đào tạo, đào tạo lại Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà nước cấp huyện và cấp xã, phường.
- Đa dạng hoá hình thức đào tạo phù hợp với từng đối tượng và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện, tập trung vào các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
- Có chính sách hấp dẫn để khuyến khích đội ngũ lao động có chuyên môn, nghiệp vụ giỏi. Thu hút các chuyên gia, lao động trình độ cao từ bên ngoài vào những lĩnh vực ưu tiên mà lực lượng tại chỗ còn thiếu.
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Quyết định 1956 về đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Có chính sách khuyến khích đầu tư nghiên cứu cải tiến kỹ thuật và áp dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào sản xuất.
- Rà soát, lựa chọn để đầu tư mở rộng các mô hình ứng dụng khoa học công nghệ đã có hiệu quả trên địa bàn, tạo ra sản phẩm hàng hoá.
- Lựa chọn theo thứ tự ưu tiên cho những nhà đầu tư có công nghệ tiên tiến trong trường hợp có nhiều nhà đầu tư đăng ký cùng một danh mục dự án đầu tư.
- Mở rộng quan hệ hợp tác phát triển khoa học, công nghệ để tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ trong các lĩnh vực đào tạo, quản lý, ứng dụng, đổi mới công nghệ.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Tăng cường và đa dạng hoá các hoạt động xúc tiến đầu tư, đề xuất các cơ chế, chính sách phát triển một số lĩnh vực then chốt, chính sách phát triển khu vực động lực về kinh tế, phát triển dịch vụ, du lịch. Xây dựng chương trình, dự án kêu gọi đầu tư.
- Xây dựng các cơ chế, chính sách để khuyến khích hình thành các vùng sản xuất lớn, các trang trại, thu hút các doanh nghiệp chế biến và khai thác sản phẩm từ gỗ rừng.
- Hỗ trợ hình thành và phát triển những ngành công nghiệp - TTCN mới của huyện, những ngành có khả năng thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, nhất là công nghiệp khai thác, chế biến, TTCN và các làng nghề theo các chương trình, kế hoạch cụ thể. Ưu tiên vốn đầu tư phát triển những ngành này.
- Xã hội hoá xây dựng kết cấu hạ tầng, các cơ sở dịch vụ và các cơ sở chế biến trên địa bàn huyện. Đề nghị miễn giảm thuế đối với các dự án sử dụng công nghệ cao, chế biến sâu, hướng tới xuất khẩu, trong sản xuất, kinh doanh, đầu tiên là trong ngành nông nghiệp.
- Xây dựng một số mô hình liên kết hợp tác trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm giữa các cơ sở: sản xuất, nghiên cứu ứng dụng, chế biến, thương mại, du lịch.
5. Giải pháp về phối hợp, hợp tác với bên ngoài
- Phối hợp, liên kết trong phát triển kết cấu hạ tầng: Nâng cấp, mở rộng các tuyến đường liên kết, kết nối Quỳ Châu với các huyện vùng Tây Bắc Nghệ An và các huyện lân cận.
- Hợp tác xây dựng các tour du lịch: Liên kết phát triển các tuyến du lịch nối các điểm du lịch của Quỳ Châu với các điểm du lịch trong vùng Tây Bắc và ngoài vùng như: Cửa Lò, Đảo Ngư, Khu di tích Kim Liên, Bãi Lữ...
- Hợp tác trong các lĩnh vực văn hoá - xã hội: Liên kết đào tạo nghề, hợp tác trong y tế... Đẩy mạnh giao lưu văn hoá, thể thao giữa các dân tộc tạo mối quan hệ, đoàn kết và phát triển.
- Hợp tác trong lĩnh vực thương mại, tăng cường phối hợp các huyện lân cận như: Quế Phong, Quỳ Hợp, các huyện của nước bạn Lào thông qua cửa khẩu Thông Thụ huyện Quế Phong… các huyện vùng Tây Bắc như Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Thái Hoà thông qua đường quốc lộ 48... cùng hợp tác phát triển, đóng góp vào sự tăng trưởng chung của vùng Tây Bắc Nghệ An.

Content:
Phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng - an ninh
Tiếp tục xây dựng cơ sở an toàn làm chủ - sẵn sàng chiến đấu trên cơ sở 5 nội dung xây dựng cơ quan đơn vị vững mạnh toàn diện, địa bàn an toàn, 100% thôn bản đạt cơ sở vững mạnh toàn diện, không có cơ sở yếu kém, chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang (DQTV, DBĐV) đủ số lượng, chất lượng khả năng nhận và hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ.
Chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ cốt cán từ xã xuống tận thôn bản đủ số lượng, chất lượng. Thực hiện phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng cụm tuyến ATK và nghiêm túc Quy chế an toàn khu (ATK) cho 4 xã theo quy hoạch.
VI. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN
1. Phát triển đô thị
- Về mặt không gian: Phát triển hệ thống đô thị theo các tuyến giao thông chính. Trước hết, tập trung ưu tiên phát triển các đô thị trên trục đường QL 48. Cụ thể:
+ Đường QL48 có các thị trấn, thị tứ: Thị trấn Tân Lạc và các thị tứ Châu Tiến, Châu Hội, Châu Bình.
+ Trung tâm cụm xã (tiểu vùng trong): quy hoạch thị tứ Châu Phong.
+ Trung tâm cụm xã (tiểu vùng trên): quy hoạch thị tứ Châu Bính.
+ Thông qua việc hình thành, phát triển hệ thống thị trấn, thị tứ tạo điều kiện để Quỳ Châu thực hiện quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh hơn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh hơn và đúng hướng.
- Về đô thị: Quy hoạch mở rộng thị trấn, phát triển trung tâm kinh tế - xã hội tại thị trấn (xây dựng trung tâm thương mại, trung tâm văn hóa, thông tin,...). Trong thời gian tới sẽ quy hoạch xây dựng phát triển các đô thị (thị tứ) tại 5 xã: Châu Bình, Châu Hội, Châu Tiến, Châu Bính, Châu Phong.
- Về diện tích và dân số đô thị: Diện tích thị trấn là 548 ha, 5 thị tứ diện tích quy hoạch 300 - 450 ha/thị tứ. Dự báo đến năm 2015 tổng dân số khu vực đô thị Quỳ Châu là 15.500 người, chiếm 19,5% dân số và năm 2020 là 25.600 người, chiếm 25,6% dân số toàn huyện, tốc độ đô thị hoá trung bình là 12,6%/năm trong giai đoạn 2011 - 2020.
2. Phát triển các tiểu vùng kinh tế.
Trong thời kỳ quy hoạch, Quỳ Châu có 12 xã, 1 thị trấn (xã Châu Phong tách thành 2 xã Châu Phong và Hồng Chân). Dựa vào điều kiện tự nhiên, tiềm năng kinh tế - xã hội và tập quán sản xuất, hiện nay đang phân thành 4 tiểu vùng kinh tế và trong thời kỳ quy hoạch vẫn giữ nguyên các tiểu vùng kinh tế này. Định hướng phát triển các vùng kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện như sau:
- Vùng 1: vùng trên, gồm 4 xã (Châu Tiến, Châu Bính, Châu Thuận, Châu Thắng). Đây là tiểu vùng trọng điểm lúa của huyện, phát triển mạnh đàn vịt bầu đặc sản, phát triển du lịch văn hoá, tập trung là lễ hội Thẳm Bua và tiểu thủ công nghiệp. Phát triển thị tứ tại Châu Tiến, Châu Bính, Châu Thắng.
- Vùng 2: vùng giữa (Thị trấn và xã Châu Hạnh): Diện tích tự nhiên 12.772,32 ha. Đây là trung tâm kinh tế - xã hội của huyện, phát triển tiểu thủ công nghiệp, mở rộng quy mô và nâng cấp các chợ, phát triển trung tâm thương mại, xây dựng các công trình văn hóa, trạm y tế. Thị trấn Tân Lạc theo tiêu chuẩn đô thị loại 5, với quy mô diện tích 548 ha và gần 7000 dân.
- Vùng 3: vùng dưới (Châu Hội, Châu Bình, Châu Nga). Đây là tiểu vùng cần tập trung phát triển cây công nghiệp, cây lâu năm, rừng và khai thác khoáng sản (đá quý, vàng, quặng Bôxít, mônazit). Phát triển thị tứ tại Châu Hội, Châu Bình.
- Vùng 4: Là vùng trong, gồm 4 xã vùng miền núi cao (Châu Phong, Hồng Chân, Châu Hoàn, Diên Lãm). Đây là tiểu vùng cần tập trung phát triển lâm nghiệp (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ), chăn nuôi, nhất là vật nuôi có sừng (trâu, bò, dê). Xây dựng trung tâm cụm xã (thị tứ) vùng cao xã Châu Phong.
VII. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Các chương trình, đề án
- Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cấp xã.
- Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn.
- Đề án phát triển kinh tế xã hội và xây dựng vùng an toàn khu CT229.
- Đề án phát triển kinh tế xã hội Miền Tây Nghệ An đến năm 2020.
2. Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên:
(Phụ lục kèm theo).
VIII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch giai đoạn 2016-2020 khoảng 2000-2500 tỷ đồng. Đây là một nhu cầu rất lớn, để huy động được các nguồn vốn đầu tư phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ cần phải làm là:
- Thực hiện chế độ công khai, minh bạch hoá, ổn định chính sách thu hút đầu tư nhằm tạo lòng tin với các nhà đầu tư. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, làm tốt công tác giải phóng mặt bằng. Có chính sách khuyến khích huy động các nguồn lực, tài sản, tiền của nhàn rỗi trong xã hội đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
- Xây dựng danh mục các dự án khuyến khích kêu gọi đầu tư với những thông tin đầy đủ làm cơ sở cho các doanh nghiệp tìm hiểu cơ hội đầu tư.
- Tập trung vốn đầu tư từ ngân sách cho các công trình cơ sở hạ tầng trọng điểm. Huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất để phát triển hạ tầng. Đẩy mạnh xã hội hoá trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao. Xây dựng các chương trình, dự án có tính khả thi cao để tranh thủ hỗ trợ của tỉnh, của Trung ương và các nguồn hỗ trợ từ nước ngoài.
2. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
- Đẩy mạnh xã hội hoá và mở rộng hợp tác về công tác đào tạo, đào tạo lại Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà nước cấp huyện và cấp xã, phường.
- Đa dạng hoá hình thức đào tạo phù hợp với từng đối tượng và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện, tập trung vào các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
- Có chính sách hấp dẫn để khuyến khích đội ngũ lao động có chuyên môn, nghiệp vụ giỏi. Thu hút các chuyên gia, lao động trình độ cao từ bên ngoài vào những lĩnh vực ưu tiên mà lực lượng tại chỗ còn thiếu.
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Quyết định 1956 về đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Có chính sách khuyến khích đầu tư nghiên cứu cải tiến kỹ thuật và áp dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào sản xuất.
- Rà soát, lựa chọn để đầu tư mở rộng các mô hình ứng dụng khoa học công nghệ đã có hiệu quả trên địa bàn, tạo ra sản phẩm hàng hoá.
- Lựa chọn theo thứ tự ưu tiên cho những nhà đầu tư có công nghệ tiên tiến trong trường hợp có nhiều nhà đầu tư đăng ký cùng một danh mục dự án đầu tư.
- Mở rộng quan hệ hợp tác phát triển khoa học, công nghệ để tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ trong các lĩnh vực đào tạo, quản lý, ứng dụng, đổi mới công nghệ.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Tăng cường và đa dạng hoá các hoạt động xúc tiến đầu tư, đề xuất các cơ chế, chính sách phát triển một số lĩnh vực then chốt, chính sách phát triển khu vực động lực về kinh tế, phát triển dịch vụ, du lịch. Xây dựng chương trình, dự án kêu gọi đầu tư.
- Xây dựng các cơ chế, chính sách để khuyến khích hình thành các vùng sản xuất lớn, các trang trại, thu hút các doanh nghiệp chế biến và khai thác sản phẩm từ gỗ rừng.
- Hỗ trợ hình thành và phát triển những ngành công nghiệp - TTCN mới của huyện, những ngành có khả năng thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, nhất là công nghiệp khai thác, chế biến, TTCN và các làng nghề theo các chương trình, kế hoạch cụ thể. Ưu tiên vốn đầu tư phát triển những ngành này.
- Xã hội hoá xây dựng kết cấu hạ tầng, các cơ sở dịch vụ và các cơ sở chế biến trên địa bàn huyện. Đề nghị miễn giảm thuế đối với các dự án sử dụng công nghệ cao, chế biến sâu, hướng tới xuất khẩu, trong sản xuất, kinh doanh, đầu tiên là trong ngành nông nghiệp.
- Xây dựng một số mô hình liên kết hợp tác trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm giữa các cơ sở: sản xuất, nghiên cứu ứng dụng, chế biến, thương mại, du lịch.
5. Giải pháp về phối hợp, hợp tác với bên ngoài
- Phối hợp, liên kết trong phát triển kết cấu hạ tầng: Nâng cấp, mở rộng các tuyến đường liên kết, kết nối Quỳ Châu với các huyện vùng Tây Bắc Nghệ An và các huyện lân cận.
- Hợp tác xây dựng các tour du lịch: Liên kết phát triển các tuyến du lịch nối các điểm du lịch của Quỳ Châu với các điểm du lịch trong vùng Tây Bắc và ngoài vùng như: Cửa Lò, Đảo Ngư, Khu di tích Kim Liên, Bãi Lữ...
- Hợp tác trong các lĩnh vực văn hoá - xã hội: Liên kết đào tạo nghề, hợp tác trong y tế... Đẩy mạnh giao lưu văn hoá, thể thao giữa các dân tộc tạo mối quan hệ, đoàn kết và phát triển.
- Hợp tác trong lĩnh vực thương mại, tăng cường phối hợp các huyện lân cận như: Quế Phong, Quỳ Hợp, các huyện của nước bạn Lào thông qua cửa khẩu Thông Thụ huyện Quế Phong… các huyện vùng Tây Bắc như Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Thái Hoà thông qua đường quốc lộ 48... cùng hợp tác phát triển, đóng góp vào sự tăng trưởng chung của vùng Tây Bắc Nghệ An.