Document: Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1660/QĐ-UBND 2019 Đề án Giảm nghèo bền vững huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/06/2019", "sign_number": "1660/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/06/2019", "sign_number": "1660/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/06/2019", "sign_number": "1660/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/06/2019", "sign_number": "1660/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/06/2019", "sign_number": "1660/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1660/QĐ-UBND 2019 Đề án Giảm nghèo bền vững huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Đề án Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2018-2020 huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam với những nội dung chính sau đây:
1. Mục tiêu
...
b) Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2018 - 2020, giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 5%/năm trở lên (tương đương với 1.640 hộ nghèo), cụ thể: Đến năm 2020, giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 29,01%, trong đó năm 2018 tỷ lệ hộ nghèo là 39,52% (giảm 5,71%), năm 2019 tỷ lệ hộ nghèo là 34,05% (giảm 5,47%), năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo là 29,01% (giảm 5,04%); Giảm tỷ lệ hộ cận nghèo bình quân từ 1,0 - 1,5%/năm (tương đương với 408 hộ cận nghèo/năm).
- Giảm tỷ lệ lao động ở lĩnh vực nông nghiệp xuống còn khoảng dưới 60% và nâng cao tỷ lệ lao động ở các lĩnh vực thương mại, dịch vụ,... trên 40%.
- 100% người nghèo, người thuộc hộ cận nghèo, người dân sinh sống tại các xã khó khăn được cấp thẻ BHYT;
- 100% hộ nghèo có điều kiện phát triển sản xuất có nhu cầu được vay vốn tín dụng ưu đãi;
- 100% con em hộ nghèo được hỗ trợ về giáo dục - đào tạo;
- 90 - 95% người nghèo được tiếp cận với các dịch vụ thông tin;
- 95 - 97% hộ nghèo được tiếp cận, sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường;
- Phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng và nâng cấp hệ thống thủy lợi phục vụ nhu cầu sản xuất nông nghiệp cho nhân dân, đầu tư và phát triển hệ thống điện chiếu sáng đến một số thôn bản ở các xã vùng sâu, vùng xa còn thiếu điện, hoàn thiện các cơ sở y tế tại các xã, thôn bản, các trường học còn tạm bợ hoặc xuống cấp để đảm bảo việc khám chữa bệnh và học tập cho nhân dân. Xây dựng các điểm sinh hoạt cộng đồng tại các thôn bản để đảm bảo nơi sinh hoạt tinh thần cho nhân dân và duy trì bảo tồn bản sắc văn hóa của các cộng đồng người dân tộc thiểu số.
- Phấn đấu thu nhập bình quân đầu người của hộ dân trên địa bàn năm 2020 đạt 15 triệu đồng/người/năm.
- Chỉ tiêu về tăng cường mức độ đạt các tiêu chí xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn:
+ Phấn đấu đến năm 2020 số xã đạt chuẩn nông thôn mới là 03 xã, gồm: xã Trà Tân, Trà Đông và Trà Dương, trong đó xã Trà Dương đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2015, xã Trà Tân đạt chuẩn năm 2017 và xã Trà Đông đạt chuẩn năm 2020.
+ Số tiêu chí đạt chuẩn bình quân của nhóm 10-15 tiêu chí/xã gồm có 02 xã (Trà Sơn và Trà Giang);
+ Số tiêu chí đạt chuẩn bình quân của nhóm 8 tiêu chí/xã gồm có 07 xã.
+ Số tiêu chí đạt chuẩn bình quân chung toàn huyện 12 tiêu chí/xã.
- Số xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn còn: 06 xã.
- Số thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn còn: 30 thôn.
(Chi tiết theo Phụ lục 1a, Phụ lục số 1b đính kèm)

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2018 - 2020, giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 5%/năm trở lên (tương đương với 1.640 hộ nghèo), cụ thể: Đến năm 2020, giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 29,01%, trong đó năm 2018 tỷ lệ hộ nghèo là 39,52% (giảm 5,71%), năm 2019 tỷ lệ hộ nghèo là 34,05% (giảm 5,47%), năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo là 29,01% (giảm 5,04%); Giảm tỷ lệ hộ cận nghèo bình quân từ 1,0 - 1,5%/năm (tương đương với 408 hộ cận nghèo/năm).
- Giảm tỷ lệ lao động ở lĩnh vực nông nghiệp xuống còn khoảng dưới 60% và nâng cao tỷ lệ lao động ở các lĩnh vực thương mại, dịch vụ,... trên 40%.
- 100% người nghèo, người thuộc hộ cận nghèo, người dân sinh sống tại các xã khó khăn được cấp thẻ BHYT;
- 100% hộ nghèo có điều kiện phát triển sản xuất có nhu cầu được vay vốn tín dụng ưu đãi;
- 100% con em hộ nghèo được hỗ trợ về giáo dục - đào tạo;
- 90 - 95% người nghèo được tiếp cận với các dịch vụ thông tin;
- 95 - 97% hộ nghèo được tiếp cận, sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường;
- Phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng và nâng cấp hệ thống thủy lợi phục vụ nhu cầu sản xuất nông nghiệp cho nhân dân, đầu tư và phát triển hệ thống điện chiếu sáng đến một số thôn bản ở các xã vùng sâu, vùng xa còn thiếu điện, hoàn thiện các cơ sở y tế tại các xã, thôn bản, các trường học còn tạm bợ hoặc xuống cấp để đảm bảo việc khám chữa bệnh và học tập cho nhân dân. Xây dựng các điểm sinh hoạt cộng đồng tại các thôn bản để đảm bảo nơi sinh hoạt tinh thần cho nhân dân và duy trì bảo tồn bản sắc văn hóa của các cộng đồng người dân tộc thiểu số.
- Phấn đấu thu nhập bình quân đầu người của hộ dân trên địa bàn năm 2020 đạt 15 triệu đồng/người/năm.
- Chỉ tiêu về tăng cường mức độ đạt các tiêu chí xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn:
+ Phấn đấu đến năm 2020 số xã đạt chuẩn nông thôn mới là 03 xã, gồm: xã Trà Tân, Trà Đông và Trà Dương, trong đó xã Trà Dương đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2015, xã Trà Tân đạt chuẩn năm 2017 và xã Trà Đông đạt chuẩn năm 2020.
+ Số tiêu chí đạt chuẩn bình quân của nhóm 10-15 tiêu chí/xã gồm có 02 xã (Trà Sơn và Trà Giang);
+ Số tiêu chí đạt chuẩn bình quân của nhóm 8 tiêu chí/xã gồm có 07 xã.
+ Số tiêu chí đạt chuẩn bình quân chung toàn huyện 12 tiêu chí/xã.
- Số xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn còn: 06 xã.
- Số thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn còn: 30 thôn.
(Chi tiết theo Phụ lục 1a, Phụ lục số 1b đính kèm)