Document: Điều 8 Thông tư 50/2014/TT-BCA cấp đổi giấy phép xác nhận vũ khí vật liệu nổ công cụ hỗ trợ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "24/10/2014", "sign_number": "50/2014/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "24/10/2014", "sign_number": "50/2014/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "24/10/2014", "sign_number": "50/2014/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "24/10/2014", "sign_number": "50/2014/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "24/10/2014", "sign_number": "50/2014/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 50/2014/TT-BCA cấp đổi giấy phép xác nhận vũ khí vật liệu nổ công cụ hỗ trợ có nội dung như sau:

Điều 8. Kiểm tra hồ sơ
1. Lãnh đạo cấp phòng (thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội), chỉ huy cấp đội (thuộc Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh), Trưởng Công an cấp xã sau khi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm phân công cán bộ tiến hành kiểm tra theo các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này.
2. Nội dung kiểm tra
a) Cấp giấy phép trang bị vũ khí quân dụng: Kiểm tra, đánh giá về điều kiện để được trang bị, nhu cầu thực tế, số lượng, chủng loại vũ khí quân dụng đề nghị trang bị.
b) Cấp giấy phép mua vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ: Kiểm tra, đánh giá điều kiện để được trang bị, nhu cầu về số lượng, chủng loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ.
c) Cấp giấy phép vận chuyển vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ: Kiểm tra chủng loại, số lượng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; điều kiện của phương tiện vận chuyển, người áp tải và người điều khiển phương tiện.
d) Cấp giấy phép sửa chữa vũ khí, công cụ hỗ trợ: Kiểm tra thực tế số lượng, chủng loại, số, ký hiệu, bộ phận cần thay thế, sửa chữa.
đ) Cấp, đổi, cấp lại giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ: Kiểm tra thực tế về số lượng, chủng loại, số, ký hiệu, nguồn gốc, chất lượng của vũ khí, công cụ hỗ trợ và các giấy tờ có liên quan.
e) Cấp giấy xác nhận đăng ký vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ: Kiểm tra thực tế về số lượng, chủng loại, số, ký hiệu, nguồn gốc, chất lượng và các giấy tờ có liên quan.
g) Cấp giấy xác nhận khai báo vũ khí thô sơ: Kiểm tra thực tế về số lượng, chủng loại, số, ký hiệu, nguồn gốc vũ khí.
h) Cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp: Kiểm tra khối lượng vật liệu nổ công nghiệp; điều kiện, tiêu chuẩn của người áp tải, người điều khiển phương tiện và người phục vụ khác có liên quan, các điều kiện về bảo đảm an ninh, trật tự.
Trường hợp cấp giấy đăng ký tiếp nhận vật liệu nổ công nghiệp, Công an các địa phương phải tiến hành kiểm tra thực tế kho chứa vật liệu nổ công nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị cấp để xác định khối lượng vật liệu nổ công nghiệp trong kho và các điều kiện an toàn của kho.
3. Sau khi kiểm tra, cán bộ được giao nhiệm vụ kiểm tra phải báo cáo lãnh đạo đã giao nhiệm vụ về kết quả kiểm tra và đề xuất việc cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, cụ thể:
a) Trường hợp đủ điều kiện được cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận, cán bộ kiểm tra phải đề xuất bằng văn bản và ghi rõ các thông tin sau: Ngày, tháng, năm nhận hồ sơ, tài liệu có trong hồ sơ, nội dung yêu cầu giải quyết, ý kiến đề xuất, ký, ghi rõ họ, tên; chuyển hồ sơ và văn bản đề xuất đến lãnh đạo cấp phòng, cấp đội xem xét, báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh duyệt, ký cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận.
b) Trường hợp không đủ điều kiện để được cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận, cán bộ kiểm tra phải dự thảo văn bản trả lời, nêu rõ lý do và chuyển hồ sơ đến lãnh đạo cấp phòng, cấp đội xem xét, báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh duyệt, ký trả lời cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đã đề nghị.
4. Trường hợp cấp giấy xác nhận khai báo vũ khí thô sơ, cán bộ được giao nhiệm vụ kiểm tra phải báo cáo Trưởng Công an cấp xã bằng văn bản về kết quả kiểm tra và đề xuất duyệt, cấp giấy xác nhận; trường hợp không đủ điều kiện phải dự thảo văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

Content:
Điều 8. Kiểm tra hồ sơ
1. Lãnh đạo cấp phòng (thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội), chỉ huy cấp đội (thuộc Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh), Trưởng Công an cấp xã sau khi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm phân công cán bộ tiến hành kiểm tra theo các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này.
2. Nội dung kiểm tra
a) Cấp giấy phép trang bị vũ khí quân dụng: Kiểm tra, đánh giá về điều kiện để được trang bị, nhu cầu thực tế, số lượng, chủng loại vũ khí quân dụng đề nghị trang bị.
b) Cấp giấy phép mua vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ: Kiểm tra, đánh giá điều kiện để được trang bị, nhu cầu về số lượng, chủng loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ.
c) Cấp giấy phép vận chuyển vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ: Kiểm tra chủng loại, số lượng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; điều kiện của phương tiện vận chuyển, người áp tải và người điều khiển phương tiện.
d) Cấp giấy phép sửa chữa vũ khí, công cụ hỗ trợ: Kiểm tra thực tế số lượng, chủng loại, số, ký hiệu, bộ phận cần thay thế, sửa chữa.
đ) Cấp, đổi, cấp lại giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ: Kiểm tra thực tế về số lượng, chủng loại, số, ký hiệu, nguồn gốc, chất lượng của vũ khí, công cụ hỗ trợ và các giấy tờ có liên quan.
e) Cấp giấy xác nhận đăng ký vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ: Kiểm tra thực tế về số lượng, chủng loại, số, ký hiệu, nguồn gốc, chất lượng và các giấy tờ có liên quan.
g) Cấp giấy xác nhận khai báo vũ khí thô sơ: Kiểm tra thực tế về số lượng, chủng loại, số, ký hiệu, nguồn gốc vũ khí.
h) Cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp: Kiểm tra khối lượng vật liệu nổ công nghiệp; điều kiện, tiêu chuẩn của người áp tải, người điều khiển phương tiện và người phục vụ khác có liên quan, các điều kiện về bảo đảm an ninh, trật tự.
Trường hợp cấp giấy đăng ký tiếp nhận vật liệu nổ công nghiệp, Công an các địa phương phải tiến hành kiểm tra thực tế kho chứa vật liệu nổ công nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị cấp để xác định khối lượng vật liệu nổ công nghiệp trong kho và các điều kiện an toàn của kho.
3. Sau khi kiểm tra, cán bộ được giao nhiệm vụ kiểm tra phải báo cáo lãnh đạo đã giao nhiệm vụ về kết quả kiểm tra và đề xuất việc cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, cụ thể:
a) Trường hợp đủ điều kiện được cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận, cán bộ kiểm tra phải đề xuất bằng văn bản và ghi rõ các thông tin sau: Ngày, tháng, năm nhận hồ sơ, tài liệu có trong hồ sơ, nội dung yêu cầu giải quyết, ý kiến đề xuất, ký, ghi rõ họ, tên; chuyển hồ sơ và văn bản đề xuất đến lãnh đạo cấp phòng, cấp đội xem xét, báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh duyệt, ký cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận.
b) Trường hợp không đủ điều kiện để được cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận, cán bộ kiểm tra phải dự thảo văn bản trả lời, nêu rõ lý do và chuyển hồ sơ đến lãnh đạo cấp phòng, cấp đội xem xét, báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh duyệt, ký trả lời cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đã đề nghị.
4. Trường hợp cấp giấy xác nhận khai báo vũ khí thô sơ, cán bộ được giao nhiệm vụ kiểm tra phải báo cáo Trưởng Công an cấp xã bằng văn bản về kết quả kiểm tra và đề xuất duyệt, cấp giấy xác nhận; trường hợp không đủ điều kiện phải dự thảo văn bản trả lời, nêu rõ lý do.