Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1699/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch phát triển công nghiệp dệt may Bắc Giang 2015 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/10/2014", "sign_number": "1699/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/10/2014", "sign_number": "1699/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/10/2014", "sign_number": "1699/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/10/2014", "sign_number": "1699/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/10/2014", "sign_number": "1699/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1699/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch phát triển công nghiệp dệt may Bắc Giang 2015 2025

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp dệt, may tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015-2025”, với một số nội dung sau:
...
4.480

13.440

28.000

4

Hàng thêu dạng chiếc, dạng dải hoặc dạng theo mẫu

1.000 m2

130

208

624

1.300

5

Các sản phẩm dệt đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng phủ hoặc ép lớp

1.000 m2

85

136

408

850

6

Dệt sợi, dệt vải nhuộm, hấp…

1.000
mét

0

0

30.000

50.000

2. Ngành công nghiệp may
2.1. Mục tiêu phát triển
2.1.1. Giai đoạn 2014-2015
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất: Bình quân 18%/năm;
- Giá trị sản xuất (giá so sánh 2010): đạt 3.606 tỷ đồng;
- Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu: Bình quân 18,6%/năm;
- Giá trị xuất khẩu: Đạt 980 triệu USD;
- Thu hút tạo việc làm mới cho 8.558 lao động, đưa số lao động ngành may đạt 49.500 lao động.
2.1.2. Giai đoạn 2016-2020
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất: Bình quân 13,5%/năm;
- Giá trị sản xuất (giá so sánh 2010): Đạt 6.780 tỷ đồng;
- Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu: Bình quân 15%/năm;
- Giá trị xuất khẩu: Đạt 1.970 triệu USD.
- Thu hút tạo việc làm mới cho khoảng 20.000 lao động, đưa số lao động ngành may đạt 69.500 lao động.
2.1.2. Giai đoạn 2021-2025
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất: Bình quân 9,5%/năm;
- Giá trị sản xuất (giá so sánh 2010): Đạt 10.670 tỷ đồng;
- Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu: Bình quân 11%/năm;
- Giá trị xuất khẩu: Đạt 3.316 triệu USD;
- Thu hút tạo việc làm mới cho khoảng 14.000 lao động, đưa số lao động ngành may đạt 83.500 lao động.
2.2. Nội dung quy hoạch
Tiếp tục duy trì và phát triển 73 doanh nghiệp may hiện có. Đầu tư xây dựng mới thêm 21 nhà máy, đến năm 2025, trên địa bàn tỉnh Bắc Giang có ít nhất 94 nhà máy may. Số nhà máy mới được phân bố giai đoạn 2014-2015 tiếp tục đầu tư 3 nhà máy đã được cấp giấy phép đầu tư; giai đoạn 2016-2020 hình thành 10 nhà máy; giai đoạn 2021-2025 hình thành 8 nhà máy.
2.2.1. Giai đoạn 2014-2015: Đầu tư xây dựng thêm 03 nhà máy may với quy mô, công suất, địa bàn cụ thể như sau:
- Huyện Yên Dũng: Xây dựng nhà máy sản xuất hàng may mặc với quy mô 5,7 triệu áo Jacket/năm; sử dụng khoảng 5.500 lao động; vốn đầu tư 500 tỷ đồng, sử dụng 10 ha tại xã Yên Lư.
- Huyện Yên Thế: Xây dựng nhà máy sản xuất hàng may mặc với quy mô: áo sơ mi, áo phông 800.000 chiếc/năm; áo rét 400.000 chiếc/năm; quần các loại 300.000 chiếc/năm, sử dụng 1.500 lao động; vốn đầu tư 29 tỷ đồng, sử dụng 2 ha tại xã Tân Sỏi.
- Khu công nghiệp Vân Trung: Xây dựng nhà máy sản xuất hàng may mặc năng lực sản xuất 6 triệu sản phẩm/năm, vốn đầu tư 105 tỷ đồng, diện tích đất 1,39 ha, sử dụng 1.500 lao động.
2.2.2. Giai đoạn 2016-2020: Tiếp tục thu hút đầu tư xây dựng thêm 10 nhà máy, có quy mô sản xuất 5 triệu sản phẩm/năm, sử dụng khoảng 2.000 lao động/nhà máy, vốn đầu tư mỗi nhà máy 100-200 tỷ đồng/nhà máy, diện tích sử dụng đất 5 - 7 ha/nhà máy, tại các khu vực như sau:
- Huyện Tân Yên: Đầu tư xây dựng 02 nhà máy tại xã An Dương và thị trấn Nhã Nam.
- Huyện Lạng Giang: Đầu tư xây dựng 01 nhà máy tại xã Tiên Lục.
- Huyện Lục Nam: Đầu tư xây dựng 03 nhà máy tại cụm công nghiệp Bảo Sơn, xã Bảo Sơn; xã Nghĩa Phương và cụm công nghiệp thị trấn Lục Nam.
- Huyện Yên Dũng: Đầu tư xây dựng 01 nhà máy tại xã Đồng Việt và xã Đức Giang.
- Huyện Hiệp Hòa: Đầu tư xây dựng 01 nhà máy tại cụm công nghiệp Hợp Thịnh, xã Hợp Thịnh.
- Huyện Lục Ngạn: Đầu tư xây dựng 02 nhà máy tại cụm công nghiệp Trại Ba xã Quý Sơn và cụm công nghiệp Cầu Đất xã Phượng Sơn.
2.2.3. Giai đoạn 2021-2025: Tiếp tục thu hút đầu tư xây dựng thêm 8 nhà máy với quy mô như giai đoạn 2016-2020, được phân bố tại các địa bàn:
- Huyện Tân Yên: Đầu tư xây dựng 01 nhà máy tại xã Ngọc Thiện.
- Huyện Lạng Giang: Đầu tư xây dựng 01 nhà máy tại xã Mỹ Thái.
- Huyện Lục Nam: Đầu tư xây dựng 02 nhà máy tại cụm công nghiệp Bình Sơn, xã Bình Sơn và xã Bắc Lũng.
- Huyện Lục Ngạn: Đầu tư xây dựng 02 nhà máy tại xã Tân Sơn và xã Biển Động.
- Huyện Sơn Động: Đầu tư xây dựng 01 nhà máy tại cụm công nghiệp Thanh Sơn, thị trấn Thanh Sơn.
- Khu công nghiệp Châu Minh- Mai Đình: Đầu tư xây dựng 01 nhà máy
2.3. Sản phẩm may chủ yếu

TT

Tên sản phẩm

ĐVT

Năm 2010- 2013

Giai đoạn 2014- 2015

Giai đoạn 2016-2020

Giai đoạn 2021-2025

1

Các loại áo khoác cho người lớn và trẻ em

1.000 cái

6.595

7.120

9.106

10.497

2

Quần áo đồng bộ, áo Jacket, quần các loại, váy các loại

1.000 cái

52.780

63.442

103.825

132.094

3

Áo sơ mi, áo phông, áo may ô và một số loại áo lót

1.000 cái

17.006

18.348

23.433

26.992

4

Quần áo thể thao

1.000 cái

122

129

157

176

5

Sản phẩm khác (găng tay, mũ...)

1.000 cái

8.900

9.564

12.082

13.844

Tổng cộng

85.403

98.603

148.603

183.603

3. Ngành công nghiệp sản xuất phụ liệu ngành may
3.1. Mục tiêu phát triển
3.1.1. Giai đoạn 2016-2020
- Giá trị sản xuất (theo giá so sánh 2010): Đạt 60 tỷ đồng;
- Thu hút tạo việc làm mới cho khoảng 200 lao động.
3.1.2. Giai đoạn 2021-2025
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất: Bình quân 20%/năm;
- Giá trị sản xuất: Đạt 150 tỷ đồng.
- Thu hút tạo việc làm mới cho 300 lao động, đưa số lao động ngành may đạt 500 lao động.
3.2. Nội dung quy hoạch
Do vốn đầu tư cho sản xuất phụ liệu không lớn (trừ sản xuất chỉ) nên khuyến khích mọi thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài đầu tư vào sản xuất các loại phụ liệu cho ngành may, đồng thời để tạo điều kiện cho các nhà máy sản xuất phụ liệu gần với doanh nghiệp may nhằm giảm chi phí vận chuyển, hạ giá thành sản phẩm nâng cao khả năng cạnh tranh, việc định hướng phát triển dự án sản xuất phụ liệu được phân bố hợp lý trên địa bàn tỉnh.
Dự kiến đến năm 2025, trên địa bàn tỉnh Bắc Giang hình thành ít nhất 5 nhà máy sản xuất phụ liệu, giai đoạn đến 2016-2020 hình thành 2 nhà máy; giai đoạn 2021-2025 hình thành 3 nhà máy.
Dự án sản xuất nguyên phụ liệu có thể sản xuất một hoặc nhiều loại nguyên phụ liệu phục vụ ngành may như chỉ may, chỉ thêu công suất 50 tấn/năm; bông tấm công suất 0,3 triệu m2/năm; mếc dựng, mếc nền công suất 0.5 triệu mét/năm; cúc công suất 10 triệu chiếc/năm, khóa công suất 0,5 triệu mét/năm..., vốn đầu tư bình quân khoảng 100 đến 120 tỷ đồng/nhà máy, sử dụng 100 đến 150 lao động/nhà máy, diện tích đất sử dụng 3 đến 5 ha/nhà máy.
3.2.1. Giai đoạn 2016-2020:
- Huyện Hiệp Hòa: Đầu tư xây dựng 01 nhà máy ở cụm công nghiệp Đoan Bái, xã Đoan Bái.
- Khu công nghiệp Vân Trung: Đầu tư xây dựng 01 nhà máy.
3.2.2. Giai đoạn từ 2021-2025:
- Huyện Lục Nam: Đầu tư xây dựng 01 nhà máy ở cụm công nghiệp Vũ Xá, xã Vũ Xá.
- Huyện Tân Yên: Đầu tư xây dựng 01 nhà máy ở cụm công nghiệp Kim Tràng, xã Việt Lập.
- Huyện Lạng Giang: Đầu tư xây dựng 01 nhà máy ở cụm công nghiệp Vôi - Yên Mỹ, thị trấn Vôi.
3.3. Sản phẩm phụ liệu chủ yếu

TT

Tên sản phẩm

ĐVT

Giai đoạn
2016-2020

Giai đoạn
2021-2025

1

Chỉ may, chỉ thêu

Tấn

35

52

2

Mếx dựng, mếx nền

1.000 m

170

340

3

Khóa

1.000 m

650

1,200

4

Các loại cúc

1.000 chiếc

8.150

26.000

5

Nhãn

1.000 chiếc

1.200

4.100

6

Băng

1.000 m

330

1.630

III. CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH
1. Giải pháp thông tin tuyên truyền
2. Giải pháp thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển ngành công nghiệp dệt, may
3. Giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
4. Giải pháp về công nghệ

Content:
4.480

13.440

28.000

4

Hàng thêu dạng chiếc, dạng dải hoặc dạng theo mẫu

1.000 m2

130

208

624

1.300

5

Các sản phẩm dệt đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng phủ hoặc ép lớp

1.000 m2

85

136

408

850

6

Dệt sợi, dệt vải nhuộm, hấp…

1.000
mét

0

0

30.000

50.000

2. Ngành công nghiệp may
2.1. Mục tiêu phát triển
2.1.1. Giai đoạn 2014-2015
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất: Bình quân 18%/năm;
- Giá trị sản xuất (giá so sánh 2010): đạt 3.606 tỷ đồng;
- Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu: Bình quân 18,6%/năm;
- Giá trị xuất khẩu: Đạt 980 triệu USD;
- Thu hút tạo việc làm mới cho 8.558 lao động, đưa số lao động ngành may đạt 49.500 lao động.
2.1.2. Giai đoạn 2016-2020
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất: Bình quân 13,5%/năm;
- Giá trị sản xuất (giá so sánh 2010): Đạt 6.780 tỷ đồng;
- Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu: Bình quân 15%/năm;
- Giá trị xuất khẩu: Đạt 1.970 triệu USD.
- Thu hút tạo việc làm mới cho khoảng 20.000 lao động, đưa số lao động ngành may đạt 69.500 lao động.
2.1.2. Giai đoạn 2021-2025
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất: Bình quân 9,5%/năm;
- Giá trị sản xuất (giá so sánh 2010): Đạt 10.670 tỷ đồng;
- Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu: Bình quân 11%/năm;
- Giá trị xuất khẩu: Đạt 3.316 triệu USD;
- Thu hút tạo việc làm mới cho khoảng 14.000 lao động, đưa số lao động ngành may đạt 83.500 lao động.
2.2. Nội dung quy hoạch
Tiếp tục duy trì và phát triển 73 doanh nghiệp may hiện có. Đầu tư xây dựng mới thêm 21 nhà máy, đến năm 2025, trên địa bàn tỉnh Bắc Giang có ít nhất 94 nhà máy may. Số nhà máy mới được phân bố giai đoạn 2014-2015 tiếp tục đầu tư 3 nhà máy đã được cấp giấy phép đầu tư; giai đoạn 2016-2020 hình thành 10 nhà máy; giai đoạn 2021-2025 hình thành 8 nhà máy.
2.2.1. Giai đoạn 2014-2015: Đầu tư xây dựng thêm 03 nhà máy may với quy mô, công suất, địa bàn cụ thể như sau:
- Huyện Yên Dũng: Xây dựng nhà máy sản xuất hàng may mặc với quy mô 5,7 triệu áo Jacket/năm; sử dụng khoảng 5.500 lao động; vốn đầu tư 500 tỷ đồng, sử dụng 10 ha tại xã Yên Lư.
- Huyện Yên Thế: Xây dựng nhà máy sản xuất hàng may mặc với quy mô: áo sơ mi, áo phông 800.000 chiếc/năm; áo rét 400.000 chiếc/năm; quần các loại 300.000 chiếc/năm, sử dụng 1.500 lao động; vốn đầu tư 29 tỷ đồng, sử dụng 2 ha tại xã Tân Sỏi.
- Khu công nghiệp Vân Trung: Xây dựng nhà máy sản xuất hàng may mặc năng lực sản xuất 6 triệu sản phẩm/năm, vốn đầu tư 105 tỷ đồng, diện tích đất 1,39 ha, sử dụng 1.500 lao động.
2.2.2. Giai đoạn 2016-2020: Tiếp tục thu hút đầu tư xây dựng thêm 10 nhà máy, có quy mô sản xuất 5 triệu sản phẩm/năm, sử dụng khoảng 2.000 lao động/nhà máy, vốn đầu tư mỗi nhà máy 100-200 tỷ đồng/nhà máy, diện tích sử dụng đất 5 - 7 ha/nhà máy, tại các khu vực như sau:
- Huyện Tân Yên: Đầu tư xây dựng 02 nhà máy tại xã An Dương và thị trấn Nhã Nam.
- Huyện Lạng Giang: Đầu tư xây dựng 01 nhà máy tại xã Tiên Lục.
- Huyện Lục Nam: Đầu tư xây dựng 03 nhà máy tại cụm công nghiệp Bảo Sơn, xã Bảo Sơn; xã Nghĩa Phương và cụm công nghiệp thị trấn Lục Nam.
- Huyện Yên Dũng: Đầu tư xây dựng 01 nhà máy tại xã Đồng Việt và xã Đức Giang.
- Huyện Hiệp Hòa: Đầu tư xây dựng 01 nhà máy tại cụm công nghiệp Hợp Thịnh, xã Hợp Thịnh.
- Huyện Lục Ngạn: Đầu tư xây dựng 02 nhà máy tại cụm công nghiệp Trại Ba xã Quý Sơn và cụm công nghiệp Cầu Đất xã Phượng Sơn.
2.2.3. Giai đoạn 2021-2025: Tiếp tục thu hút đầu tư xây dựng thêm 8 nhà máy với quy mô như giai đoạn 2016-2020, được phân bố tại các địa bàn:
- Huyện Tân Yên: Đầu tư xây dựng 01 nhà máy tại xã Ngọc Thiện.
- Huyện Lạng Giang: Đầu tư xây dựng 01 nhà máy tại xã Mỹ Thái.
- Huyện Lục Nam: Đầu tư xây dựng 02 nhà máy tại cụm công nghiệp Bình Sơn, xã Bình Sơn và xã Bắc Lũng.
- Huyện Lục Ngạn: Đầu tư xây dựng 02 nhà máy tại xã Tân Sơn và xã Biển Động.
- Huyện Sơn Động: Đầu tư xây dựng 01 nhà máy tại cụm công nghiệp Thanh Sơn, thị trấn Thanh Sơn.
- Khu công nghiệp Châu Minh- Mai Đình: Đầu tư xây dựng 01 nhà máy
2.3. Sản phẩm may chủ yếu

TT

Tên sản phẩm

ĐVT

Năm 2010- 2013

Giai đoạn 2014- 2015

Giai đoạn 2016-2020

Giai đoạn 2021-2025

1

Các loại áo khoác cho người lớn và trẻ em

1.000 cái

6.595

7.120

9.106

10.497

2

Quần áo đồng bộ, áo Jacket, quần các loại, váy các loại

1.000 cái

52.780

63.442

103.825

132.094

3

Áo sơ mi, áo phông, áo may ô và một số loại áo lót

1.000 cái

17.006

18.348

23.433

26.992

4

Quần áo thể thao

1.000 cái

122

129

157

176

5

Sản phẩm khác (găng tay, mũ...)

1.000 cái

8.900

9.564

12.082

13.844

Tổng cộng

85.403

98.603

148.603

183.603

3. Ngành công nghiệp sản xuất phụ liệu ngành may
3.1. Mục tiêu phát triển
3.1.1. Giai đoạn 2016-2020
- Giá trị sản xuất (theo giá so sánh 2010): Đạt 60 tỷ đồng;
- Thu hút tạo việc làm mới cho khoảng 200 lao động.
3.1.2. Giai đoạn 2021-2025
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất: Bình quân 20%/năm;
- Giá trị sản xuất: Đạt 150 tỷ đồng.
- Thu hút tạo việc làm mới cho 300 lao động, đưa số lao động ngành may đạt 500 lao động.
3.2. Nội dung quy hoạch
Do vốn đầu tư cho sản xuất phụ liệu không lớn (trừ sản xuất chỉ) nên khuyến khích mọi thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài đầu tư vào sản xuất các loại phụ liệu cho ngành may, đồng thời để tạo điều kiện cho các nhà máy sản xuất phụ liệu gần với doanh nghiệp may nhằm giảm chi phí vận chuyển, hạ giá thành sản phẩm nâng cao khả năng cạnh tranh, việc định hướng phát triển dự án sản xuất phụ liệu được phân bố hợp lý trên địa bàn tỉnh.
Dự kiến đến năm 2025, trên địa bàn tỉnh Bắc Giang hình thành ít nhất 5 nhà máy sản xuất phụ liệu, giai đoạn đến 2016-2020 hình thành 2 nhà máy; giai đoạn 2021-2025 hình thành 3 nhà máy.
Dự án sản xuất nguyên phụ liệu có thể sản xuất một hoặc nhiều loại nguyên phụ liệu phục vụ ngành may như chỉ may, chỉ thêu công suất 50 tấn/năm; bông tấm công suất 0,3 triệu m2/năm; mếc dựng, mếc nền công suất 0.5 triệu mét/năm; cúc công suất 10 triệu chiếc/năm, khóa công suất 0,5 triệu mét/năm..., vốn đầu tư bình quân khoảng 100 đến 120 tỷ đồng/nhà máy, sử dụng 100 đến 150 lao động/nhà máy, diện tích đất sử dụng 3 đến 5 ha/nhà máy.
3.2.1. Giai đoạn 2016-2020:
- Huyện Hiệp Hòa: Đầu tư xây dựng 01 nhà máy ở cụm công nghiệp Đoan Bái, xã Đoan Bái.
- Khu công nghiệp Vân Trung: Đầu tư xây dựng 01 nhà máy.
3.2.2. Giai đoạn từ 2021-2025:
- Huyện Lục Nam: Đầu tư xây dựng 01 nhà máy ở cụm công nghiệp Vũ Xá, xã Vũ Xá.
- Huyện Tân Yên: Đầu tư xây dựng 01 nhà máy ở cụm công nghiệp Kim Tràng, xã Việt Lập.
- Huyện Lạng Giang: Đầu tư xây dựng 01 nhà máy ở cụm công nghiệp Vôi - Yên Mỹ, thị trấn Vôi.
3.3. Sản phẩm phụ liệu chủ yếu

TT

Tên sản phẩm

ĐVT

Giai đoạn
2016-2020

Giai đoạn
2021-2025

1

Chỉ may, chỉ thêu

Tấn

35

52

2

Mếx dựng, mếx nền

1.000 m

170

340

3

Khóa

1.000 m

650

1,200

4

Các loại cúc

1.000 chiếc

8.150

26.000

5

Nhãn

1.000 chiếc

1.200

4.100

6

Băng

1.000 m

330

1.630

III. CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH
1. Giải pháp thông tin tuyên truyền
2. Giải pháp thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển ngành công nghiệp dệt, may
3. Giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Giải pháp về công nghệ