Document: Điều 1 Quyết định 354/QĐ-UBND năm 2007 tự chịu trách nhiệm sử dụng biên chế Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/01/2007", "sign_number": "354/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/01/2007", "sign_number": "354/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/01/2007", "sign_number": "354/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/01/2007", "sign_number": "354/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/01/2007", "sign_number": "354/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 354/QĐ-UBND năm 2007 tự chịu trách nhiệm sử dụng biên chế Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định việc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, cụ thể như sau:
1. Cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính, bao gồm:
- Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh Thanh Hoá;
- Văn phòng UBND tỉnh Thanh Hoá;
- Các sở, ban, ngành, chi cục thuộc UBND tỉnh; chi cục, đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc sở, ban, ngành.
( có phụ lục kèm theo)
2. Biên chế thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm:
Bao gồm biên chế chính thức và biên chế dự bị được UBND tỉnh giao hàng năm. Biên chế năm 2007, thực hiện theo Nghị quyết số 67/2006/NQ-HĐND ngày 27/12/2006 của HĐND tỉnh Thanh Hoá.
Các cơ quan hành chính thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế được quyền chủ động trong việc sử dụng biên chế như sau:
- Được quyết định việc sắp xếp, phân công cán bộ, công chức theo vị trí công việc để bảo đảm hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan;
- Được điều động cán bộ, công chức giữa các đơn vị trong nội bộ cơ quan;
- Được quyền tiếp nhận số lao động trong biên chế bằng hoặc thấp hơn chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao;
- Căn cứ vào yêu cầu công việc và trong phạm vi nguồn kinh phí quản lý hành chính được giao, Thủ trưởng cơ quan được hợp đồng thuê khoán công việc hoặc hợp đồng lao động đối với các chức danh: bảo vệ, lái xe, tạp vụ, vệ sinh ( trừ các chức danh quy định tại Điều 3, Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp). Khi ký kết hợp đồng lao động, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ phải đảm bảo chế độ cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
3. Kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm:
3.1. Nguồn kinh phí quản lý hành chính giao để thực hiện chế độ tự chủ bao gồm:
- Ngân sách nhà nước cấp theo dự toán chi đã được UBND tỉnh giao tại Quyết định số 3918/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006;
Mức kinh phí ngân sách nhà nước cấp thực hiện chế độ tự chủ được xác định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao, kể cả biên chế dự bị (nếu có); định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2007 và ổn định đến năm 2010 quy định tại Quyết định số 3921/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh Thanh Hoá. Trường hợp cơ quan có số biên chế thực tế thấp hơn chỉ tiêu biên chế được giao thì kinh phí giao thực hiện quyền tự chủ được tính theo chỉ tiêu biên chế được giao.
- Các khoản phí, lệ phí được để lại sử dụng theo chế độ quy định;
- Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3.2. Kinh phớ quản lý hành chớnh được giao thực hiện chế độ tự chủ được điều chỉnh trong các trường hợp:
+ Do điều chỉnh nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền;
+ Do điều chỉnh biên chế hành chính theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
+ Do nhà nước thay đổi chính sách tiền lương, thay đổi định mức phân bổ dự toán ngân sách nhà nước, điều chỉnh tỷ lệ phân bổ ngân sách nhà nước cho lĩnh vực quản lý hành chớnh.
3.3. Nội dung chi kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ:
- Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định;
- Chi thanh toỏn dịch vụ cụng cộng, chi phí thuê mướn, chi vật tư văn phũng, thụng tin, tuyờn truyền, liờn lạc;
- Chi hội nghị, cụng tỏc phớ trong nước;
- Cỏc khoản chi nghiệp vụ chuyờn mụn;
- Các khoản chi đặc thù của ngành, chi mua sắm trang phục (theo quy định của cơ quan có thẩm quyền);
- Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện, vật tư, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định (ngoài kinh phí mua sắm và sửa chữa lớn tài sản cố định quy định tại khoản 3, mục II Thông tư s ố 03/2006/ TTLT-BTC-BNV ngày 17/01/2006 của Liên Bộ: Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ);
- Các khoản chi có tính chất thường xuyên khác;
- Cỏc khoản chi phục vụ cho cụng tỏc thu phí và lệ phí theo quy định.

Content:
Điều 1. Quy định việc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, cụ thể như sau:
1. Cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính, bao gồm:
- Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh Thanh Hoá;
- Văn phòng UBND tỉnh Thanh Hoá;
- Các sở, ban, ngành, chi cục thuộc UBND tỉnh; chi cục, đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc sở, ban, ngành.
( có phụ lục kèm theo)
2. Biên chế thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm:
Bao gồm biên chế chính thức và biên chế dự bị được UBND tỉnh giao hàng năm. Biên chế năm 2007, thực hiện theo Nghị quyết số 67/2006/NQ-HĐND ngày 27/12/2006 của HĐND tỉnh Thanh Hoá.
Các cơ quan hành chính thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế được quyền chủ động trong việc sử dụng biên chế như sau:
- Được quyết định việc sắp xếp, phân công cán bộ, công chức theo vị trí công việc để bảo đảm hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan;
- Được điều động cán bộ, công chức giữa các đơn vị trong nội bộ cơ quan;
- Được quyền tiếp nhận số lao động trong biên chế bằng hoặc thấp hơn chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao;
- Căn cứ vào yêu cầu công việc và trong phạm vi nguồn kinh phí quản lý hành chính được giao, Thủ trưởng cơ quan được hợp đồng thuê khoán công việc hoặc hợp đồng lao động đối với các chức danh: bảo vệ, lái xe, tạp vụ, vệ sinh ( trừ các chức danh quy định tại Điều 3, Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp). Khi ký kết hợp đồng lao động, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ phải đảm bảo chế độ cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
3. Kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm:
3.1. Nguồn kinh phí quản lý hành chính giao để thực hiện chế độ tự chủ bao gồm:
- Ngân sách nhà nước cấp theo dự toán chi đã được UBND tỉnh giao tại Quyết định số 3918/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006;
Mức kinh phí ngân sách nhà nước cấp thực hiện chế độ tự chủ được xác định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao, kể cả biên chế dự bị (nếu có); định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2007 và ổn định đến năm 2010 quy định tại Quyết định số 3921/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh Thanh Hoá. Trường hợp cơ quan có số biên chế thực tế thấp hơn chỉ tiêu biên chế được giao thì kinh phí giao thực hiện quyền tự chủ được tính theo chỉ tiêu biên chế được giao.
- Các khoản phí, lệ phí được để lại sử dụng theo chế độ quy định;
- Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3.2. Kinh phớ quản lý hành chớnh được giao thực hiện chế độ tự chủ được điều chỉnh trong các trường hợp:
+ Do điều chỉnh nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền;
+ Do điều chỉnh biên chế hành chính theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
+ Do nhà nước thay đổi chính sách tiền lương, thay đổi định mức phân bổ dự toán ngân sách nhà nước, điều chỉnh tỷ lệ phân bổ ngân sách nhà nước cho lĩnh vực quản lý hành chớnh.
3.3. Nội dung chi kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ:
- Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định;
- Chi thanh toỏn dịch vụ cụng cộng, chi phí thuê mướn, chi vật tư văn phũng, thụng tin, tuyờn truyền, liờn lạc;
- Chi hội nghị, cụng tỏc phớ trong nước;
- Cỏc khoản chi nghiệp vụ chuyờn mụn;
- Các khoản chi đặc thù của ngành, chi mua sắm trang phục (theo quy định của cơ quan có thẩm quyền);
- Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện, vật tư, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định (ngoài kinh phí mua sắm và sửa chữa lớn tài sản cố định quy định tại khoản 3, mục II Thông tư s ố 03/2006/ TTLT-BTC-BNV ngày 17/01/2006 của Liên Bộ: Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ);
- Các khoản chi có tính chất thường xuyên khác;
- Cỏc khoản chi phục vụ cho cụng tỏc thu phí và lệ phí theo quy định.