Document: Điều 1 Quyết định 8213/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Chỉ giới đường đỏ tuyến đường liên khu vực Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/11/2017", "sign_number": "8213/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/11/2017", "sign_number": "8213/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/11/2017", "sign_number": "8213/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/11/2017", "sign_number": "8213/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "29/11/2017", "sign_number": "8213/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 8213/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Chỉ giới đường đỏ tuyến đường liên khu vực Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chỉ giới đường đỏ tuyến đường liên khu vực nối 02 phân khu đô thị S1, S2 - tuyến số 1, tỷ lệ 1/500 do Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội lập, Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội thẩm định với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí và hướng tuyến đường:
- Vị trí: tuyến đường có điểm đầu (điểm 1) tại vị trí giao với tuyến đường liên khu vực phía Đông phân khu đô thị S1; điểm cuối tại vị trí ranh giới giữa phân khu đô thị S2 và GS, thuộc địa bàn huyện Đan Phượng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Tổng chiều dài tuyến đường khoảng 11km.
- Hướng tuyến: xác định trên cơ sở Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và các đồ án Quy hoạch phân khu đô thị có liên quan: S1, S2 và GS đã được UBND Thành phố phê duyệt.
2. Cấp hạng đoạn tuyến đường: đường cấp đô thị, loại đường liên khu vực.
3. Quy mô mặt cắt ngang:
- Từ điểm 1-2-3-4-5-6; A-7-8-B; C-10-11: bề rộng mặt cắt ngang điển hình rộng B=40m, gồm: lòng đường xe chạy rộng 2x12=14m; dải phân cách giữa rộng 3m; vỉa hè hai bên rộng 2x6,5m.
- Các đoạn tuyến từ điểm 6-A; B-9-C: bề rộng mặt cắt ngang điển hình rộng B=50m, gồm: lòng đường xe chạy rộng 2x7,5m; dải phân cách giữa rộng 22m (dự kiến bố trí hầm chui, cầu vượt trực thông); vỉa hè hai bên rộng 2x6,5m.
4. Tim đường và chỉ giới đường đỏ tuyến đường:
- Tim đường quy hoạch đi qua các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10,11 được xác định bằng tọa độ, kết hợp với các thông số kỹ thuật và điều kiện ghi trực tiếp tại bản vẽ. Các điểm 2’,3’, 4’, 5’, 6’, 7’, 8’, 9’, 10’ là các điểm cơ sở để xác định tim đường quy hoạch.
- Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tim đường, mặt cắt ngang đường, các thông số kỹ thuật, điều kiện khống chế và kết hợp nội suy và được xác định trực tiếp trên bản vẽ.
5. Các nút giao thông:
- Dọc theo tuyến đường theo quy hoạch tổ chức 03 nút giao khác mức tại các vị trí tuyến đường giao với trục Tây Thăng Long, Quốc lộ 32 và trục Hồ Tây - Ba Vì. Các nút giao với các đường ngang hiện có và đường quy hoạch khác chủ yếu là nút giao bằng.
- Đối với các tuyến đường sắt đô thị dự kiến cắt qua tuyến đường được xác định sơ bộ, cụ thể sẽ được xác định theo dự án riêng trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Chỉ giới đường đỏ nút giao với các đường ngang quy hoạch thể hiện trong hồ sơ này chỉ xác định sơ bộ và sẽ được bổ sung, xác định cụ thể trong quá trình lập quy hoạch chi tiết (hoặc thiết kế đô thị) hai bên tuyến đường và các dự án đầu tư xây dựng các tuyến đường ngang được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chỉ giới đường đỏ tuyến đường liên khu vực nối 02 phân khu đô thị S1, S2 - tuyến số 1, tỷ lệ 1/500 do Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội lập, Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội thẩm định với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí và hướng tuyến đường:
- Vị trí: tuyến đường có điểm đầu (điểm 1) tại vị trí giao với tuyến đường liên khu vực phía Đông phân khu đô thị S1; điểm cuối tại vị trí ranh giới giữa phân khu đô thị S2 và GS, thuộc địa bàn huyện Đan Phượng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Tổng chiều dài tuyến đường khoảng 11km.
- Hướng tuyến: xác định trên cơ sở Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và các đồ án Quy hoạch phân khu đô thị có liên quan: S1, S2 và GS đã được UBND Thành phố phê duyệt.
2. Cấp hạng đoạn tuyến đường: đường cấp đô thị, loại đường liên khu vực.
3. Quy mô mặt cắt ngang:
- Từ điểm 1-2-3-4-5-6; A-7-8-B; C-10-11: bề rộng mặt cắt ngang điển hình rộng B=40m, gồm: lòng đường xe chạy rộng 2x12=14m; dải phân cách giữa rộng 3m; vỉa hè hai bên rộng 2x6,5m.
- Các đoạn tuyến từ điểm 6-A; B-9-C: bề rộng mặt cắt ngang điển hình rộng B=50m, gồm: lòng đường xe chạy rộng 2x7,5m; dải phân cách giữa rộng 22m (dự kiến bố trí hầm chui, cầu vượt trực thông); vỉa hè hai bên rộng 2x6,5m.
4. Tim đường và chỉ giới đường đỏ tuyến đường:
- Tim đường quy hoạch đi qua các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10,11 được xác định bằng tọa độ, kết hợp với các thông số kỹ thuật và điều kiện ghi trực tiếp tại bản vẽ. Các điểm 2’,3’, 4’, 5’, 6’, 7’, 8’, 9’, 10’ là các điểm cơ sở để xác định tim đường quy hoạch.
- Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tim đường, mặt cắt ngang đường, các thông số kỹ thuật, điều kiện khống chế và kết hợp nội suy và được xác định trực tiếp trên bản vẽ.
5. Các nút giao thông:
- Dọc theo tuyến đường theo quy hoạch tổ chức 03 nút giao khác mức tại các vị trí tuyến đường giao với trục Tây Thăng Long, Quốc lộ 32 và trục Hồ Tây - Ba Vì. Các nút giao với các đường ngang hiện có và đường quy hoạch khác chủ yếu là nút giao bằng.
- Đối với các tuyến đường sắt đô thị dự kiến cắt qua tuyến đường được xác định sơ bộ, cụ thể sẽ được xác định theo dự án riêng trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Chỉ giới đường đỏ nút giao với các đường ngang quy hoạch thể hiện trong hồ sơ này chỉ xác định sơ bộ và sẽ được bổ sung, xác định cụ thể trong quá trình lập quy hoạch chi tiết (hoặc thiết kế đô thị) hai bên tuyến đường và các dự án đầu tư xây dựng các tuyến đường ngang được cấp thẩm quyền phê duyệt.