Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1381/QĐ-UBND quy hoạch xây dựng đồ án Điều chỉnh Khu Tái định cư I Cao Bằng 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "12/08/2016", "sign_number": "1381/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "12/08/2016", "sign_number": "1381/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "12/08/2016", "sign_number": "1381/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "12/08/2016", "sign_number": "1381/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "12/08/2016", "sign_number": "1381/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1381/QĐ-UBND quy hoạch xây dựng đồ án Điều chỉnh Khu Tái định cư I Cao Bằng 2016

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ thiết kế quy hoạch xây dựng, đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Khu Tái định cư I thuộc Dự án Khu tái định cư đường phía Nam Khu đô thị mới, Thành phố Cao Bằng - Tỷ lệ 1/500, với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Các nội dung nghiên cứu:
6.1. Phân tích đánh giá hiện trạng khu vực lập quy hoạch:
...
c) Đánh giá điều kiện dân cư, sử dụng đất và tình hình xây dựng:
Về dân số: Tổng hợp số liệu về dân số, số hộ, số lao động, cơ cấu ngành, phân bố sản xuất, tình hình đời sống, bố trí khu ở, sản xuất hiện có trong khu vực lập đồ án quy hoạch.
Đánh giá tình hình sử dụng đất, tình hình xây dựng, các công trình công cộng, thương mại dịch vụ và hệ thống hạ tầng xã hội nói chung; đánh giá việc thực hiện theo các dự án, đồ án quy hoạch trong và xung quanh khu vực lập đồ án quy hoạch.
6.2. Đề xuất các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
Đảm bảo theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng được ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng.
6.3. Quy hoạch cơ cấu sử dụng đất:

TT

Loại đất

Cơ cấu

Mật độ xây dựng

Chiều cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất

1

Đất ở

40%

70-90%

2-5

1,4-4,5

2

Đất các công trình dịch vụ đô thị

15%

Đất TDTT

2%

30-40%

2-5

0,6-2

Đất văn hóa

1%

30-40%

2-5

0,6-2

Đất y tế

1%

30-40%

2-5

0,6-2

Đất giáo dục

9%

30-40%

2-5

0,6-2

Đất thương mại dịch vụ

2%

30-40%

2-5

0,6-2

3

Đất cây xanh mặt nước

11%

4

Đất công trình giao thông

31%

5

Đất công trình hạ tầng kỹ thuật

3%

6.4. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan.
- Phân tích tổng thể toàn bộ khu vực nghiên cứu thiết kế với các khu vực chức năng kề cận, nhằm đề xuất các định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan hợp lý. Đề xuất định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan cho từng khu vực dựa trên các yếu tố đặc thù, riêng biệt của dự án.
- Đề xuất các định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan sinh thái cho khu dịch vụ, nhằm hình thành một không gian ở, nghỉ ngơi vui chơi mang đậm cảnh quan sinh thái và phát triển bền vững.
- Đề xuất các liên kết về không gian kiến trúc với khu ở đô thị, khu công viên vui chơi giải trí, điểm du lịch kề sát cũng như khu vực cây xanh trên các triền đồi núi và tạo mặt nước bằng các khe tô thủy sông suối.
- Định hướng phát triển các công trình kiến trúc, tầng cao các công trình mang tính đặc thù của khu vực, tạo nên các đường nét kiến trúc cơ bản cho các bước xây dựng và phát triển giai đoạn sau.
- Nghiên cứu đề xuất các tuyến giao thông đô thị và đường dạo, đường nội bộ nhằm tạo nên một mô hình phát triển hài hòa cho từng đơn vị ở và du lịch sinh thái.
- Xác định quy mô, vị trí, hình thức kiến trúc của từng khu chức năng:
+ Các khu ở: Nhà ở chia lô, đất ở biệt thự, đất ở hiện trạng cải tạo;
+ Khu công trình công cộng đô thị: Nhà văn hóa, trường mầm non, trạm y tế và các công trình công cộng khác (nếu có);
+ Khu vực các công trình thương mại - dịch vụ tổng hợp;
+ Khu vực trồng cây xanh cảnh quan, mặt nước, hồ...
+ Khu vực xây dựng hệ thống công trình giao thông, đường, vỉa hè, kè...
+ Khu vực xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật;
+ Các khu chức năng đô thị khác (nếu có).
6.5. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
a. Giao thông:
- Xác định, cập nhật mạng lưới giao thông đối ngoại liên quan đến khu vực thiết kế; mạng lưới đường giao thông đối nội trong khu vực nghiên cứu lập quy hoạch.
- Xác định các tiêu chuẩn, mạng lưới đường, tổ chức giao thông, phân loại đường theo mặt cắt.
- Xác định tỷ lệ đất giao thông.
- Xác định khối lượng đầu tư, khái toán kinh phí thực hiện.
b. Chuẩn bị kỹ thuật:
- Quy hoạch cao độ san nền: đảm bảo khớp nối với cao độ hệ thống giao thông và hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại các khu vực có liên quan, đáp ứng yêu cầu xây dựng công trình và xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại khu vực lập quy hoạch.
- Xác định khối lượng đào đắp, phân khu các khu vực đào, khu vực đắp.
- Giải pháp thoát nước mưa, thiết kế mạng lưới thoát nước mưa, các thông số kỹ thuật về thoát nước mưa.
- Xác định khối lượng đầu tư, khái toán kinh phí.
c. Cấp nước:
- Xác định nguồn nước.
- Xác định nhu cầu và tiêu chuẩn dùng nước.
- Mạng lưới phân phối nước: chiều dài, kích thước đường ống, bố trí mạng lưới các họng cứu hỏa.
- Xác định khối lượng đầu tư, khái toán kinh phí.
d. Cấp điện:
- Xác định nguồn cấp điện.
- Xác định nhu cầu sử dụng điện và phụ tải của từng loại hình chức năng trong khu vực lập quy hoạch.
- Mạng lưới cấp điện: Trạm điện, trạm phân phối, các tuyến đường dây cấp điện, bố trí hệ thống chiếu sáng.
- Xác định khối lượng đầu tư, khái toán kinh phí.
đ. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Xác định chỉ tiêu, khối lượng nước thải và chất thải rắn.
- Quy hoạch mạng lưới thoát nước thải, hệ thống cống thoát, trạm xử lý, hệ thống thu gom rác thải sinh hoạt.
- Xác định khối lượng đầu tư, khái toán kinh phí.
e. Thông tin liên lạc:
Dự báo nhu cầu sử dụng dịch vụ, đề xuất phương án công nghệ, lựa chọn xây dựng mạng truyền thông, quy hoạch mạng lưới.
6.Đánh giá môi trường chiến lược:
Đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch đô thị và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường theo các quy định tại thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27 tháng 1 năm 2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.

Content:
Đánh giá điều kiện dân cư, sử dụng đất và tình hình xây dựng:
Về dân số: Tổng hợp số liệu về dân số, số hộ, số lao động, cơ cấu ngành, phân bố sản xuất, tình hình đời sống, bố trí khu ở, sản xuất hiện có trong khu vực lập đồ án quy hoạch.
Đánh giá tình hình sử dụng đất, tình hình xây dựng, các công trình công cộng, thương mại dịch vụ và hệ thống hạ tầng xã hội nói chung; đánh giá việc thực hiện theo các dự án, đồ án quy hoạch trong và xung quanh khu vực lập đồ án quy hoạch.
6.2. Đề xuất các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
Đảm bảo theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng được ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng.
6.3. Quy hoạch cơ cấu sử dụng đất:

TT

Loại đất

Cơ cấu

Mật độ xây dựng

Chiều cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất

1

Đất ở

40%

70-90%

2-5

1,4-4,5

2

Đất các công trình dịch vụ đô thị

15%

Đất TDTT

2%

30-40%

2-5

0,6-2

Đất văn hóa

1%

30-40%

2-5

0,6-2

Đất y tế

1%

30-40%

2-5

0,6-2

Đất giáo dục

9%

30-40%

2-5

0,6-2

Đất thương mại dịch vụ

2%

30-40%

2-5

0,6-2

3

Đất cây xanh mặt nước

11%

4

Đất công trình giao thông

31%

5

Đất công trình hạ tầng kỹ thuật

3%

6.4. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan.
- Phân tích tổng thể toàn bộ khu vực nghiên cứu thiết kế với các khu vực chức năng kề cận, nhằm đề xuất các định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan hợp lý. Đề xuất định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan cho từng khu vực dựa trên các yếu tố đặc thù, riêng biệt của dự án.
- Đề xuất các định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan sinh thái cho khu dịch vụ, nhằm hình thành một không gian ở, nghỉ ngơi vui chơi mang đậm cảnh quan sinh thái và phát triển bền vững.
- Đề xuất các liên kết về không gian kiến trúc với khu ở đô thị, khu công viên vui chơi giải trí, điểm du lịch kề sát cũng như khu vực cây xanh trên các triền đồi núi và tạo mặt nước bằng các khe tô thủy sông suối.
- Định hướng phát triển các công trình kiến trúc, tầng cao các công trình mang tính đặc thù của khu vực, tạo nên các đường nét kiến trúc cơ bản cho các bước xây dựng và phát triển giai đoạn sau.
- Nghiên cứu đề xuất các tuyến giao thông đô thị và đường dạo, đường nội bộ nhằm tạo nên một mô hình phát triển hài hòa cho từng đơn vị ở và du lịch sinh thái.
- Xác định quy mô, vị trí, hình thức kiến trúc của từng khu chức năng:
+ Các khu ở: Nhà ở chia lô, đất ở biệt thự, đất ở hiện trạng cải tạo;
+ Khu công trình công cộng đô thị: Nhà văn hóa, trường mầm non, trạm y tế và các công trình công cộng khác (nếu có);
+ Khu vực các công trình thương mại - dịch vụ tổng hợp;
+ Khu vực trồng cây xanh cảnh quan, mặt nước, hồ...
+ Khu vực xây dựng hệ thống công trình giao thông, đường, vỉa hè, kè...
+ Khu vực xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật;
+ Các khu chức năng đô thị khác (nếu có).
6.5. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
a. Giao thông:
- Xác định, cập nhật mạng lưới giao thông đối ngoại liên quan đến khu vực thiết kế; mạng lưới đường giao thông đối nội trong khu vực nghiên cứu lập quy hoạch.
- Xác định các tiêu chuẩn, mạng lưới đường, tổ chức giao thông, phân loại đường theo mặt cắt.
- Xác định tỷ lệ đất giao thông.
- Xác định khối lượng đầu tư, khái toán kinh phí thực hiện.
b. Chuẩn bị kỹ thuật:
- Quy hoạch cao độ san nền: đảm bảo khớp nối với cao độ hệ thống giao thông và hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại các khu vực có liên quan, đáp ứng yêu cầu xây dựng công trình và xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại khu vực lập quy hoạch.
- Xác định khối lượng đào đắp, phân khu các khu vực đào, khu vực đắp.
- Giải pháp thoát nước mưa, thiết kế mạng lưới thoát nước mưa, các thông số kỹ thuật về thoát nước mưa.
- Xác định khối lượng đầu tư, khái toán kinh phí.
c. Cấp nước:
- Xác định nguồn nước.
- Xác định nhu cầu và tiêu chuẩn dùng nước.
- Mạng lưới phân phối nước: chiều dài, kích thước đường ống, bố trí mạng lưới các họng cứu hỏa.
- Xác định khối lượng đầu tư, khái toán kinh phí.
d. Cấp điện:
- Xác định nguồn cấp điện.
- Xác định nhu cầu sử dụng điện và phụ tải của từng loại hình chức năng trong khu vực lập quy hoạch.
- Mạng lưới cấp điện: Trạm điện, trạm phân phối, các tuyến đường dây cấp điện, bố trí hệ thống chiếu sáng.
- Xác định khối lượng đầu tư, khái toán kinh phí.
đ. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Xác định chỉ tiêu, khối lượng nước thải và chất thải rắn.
- Quy hoạch mạng lưới thoát nước thải, hệ thống cống thoát, trạm xử lý, hệ thống thu gom rác thải sinh hoạt.
- Xác định khối lượng đầu tư, khái toán kinh phí.
e. Thông tin liên lạc:
Dự báo nhu cầu sử dụng dịch vụ, đề xuất phương án công nghệ, lựa chọn xây dựng mạng truyền thông, quy hoạch mạng lưới.
6.Đánh giá môi trường chiến lược:
Đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch đô thị và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường theo các quy định tại thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27 tháng 1 năm 2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.