Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3599/QĐ-UBND 2013 phê duyệt Quy hoạch chế biến gỗ Quảng Ninh đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3599/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3599/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3599/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3599/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3599/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3599/QĐ-UBND 2013 phê duyệt Quy hoạch chế biến gỗ Quảng Ninh đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, với nội dung chính sau:
...
6. Định hướng phát triển:
6.1. Định hướng về sản phẩm:
- Gỗ xẻ: Ưu tiên phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm gỗ xẻ, đáp ứng các yêu cầu của thị trường;
- Đồ mộc: Bao gồm đồ gỗ nội thất, ngoại thất và sản phẩm mộc xây dựng; chú trọng phát triển đồ mộc đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội địa;
- Ván gỗ nhân tạo: Gồm các sản phẩm ván ghép thanh, gỗ dán, ván dăm, ván sợi;
- Hàng thủ công mỹ nghệ: Phát triển các sản phẩm đồ gỗ lưu niệm mang bản sắc riêng của du lịch Quảng Ninh;
- Dăm gỗ: Dăm gỗ sản xuất từ các loại gỗ nhỏ (gỗ tỉa thưa, cành ngọn) cung cấp cho sản xuất giấy, ván dăm, ván sợi;
- Viên nhiên liệu; Phát triển sản xuất viên nhiên liệu gỗ (tận dụng gỗ nhỏ, gỗ cành ngọn, mùn cưa, phoi bào..) đáp ứng nhu cầu nhiên liệu trong đời sống và sản xuất công nghiệp, góp phần thực hiện “sản xuất sạch” trong ngành công nghiệp chế biến gỗ.
6.2. Định hướng thị trường:
- Đối với thị trường trong nước: Ưu tiên đồ mộc nội thất, mộc văn phòng, trường học và sản phẩm mộc xây dựng (khung, khuôn cửa, ván sàn, trần, cầu thang..);
- Đối với thị trường ngoài nước: Đầu tư nâng cấp công nghệ, thiết bị, tiếp cận thị trường và sản xuất các mặt hàng có giá trị kinh tế cao (đồ mộc nội thất, ngoại thất).
6.3. Định hướng quy mô sản xuất và loại hình công nghệ:
a) Quy mô sản xuất:
+ Với các sản phẩm sơ chế, sản phẩm là nguyên liệu cho các ngành sản xuất khác như: gỗ xẻ, ván bóc, dăm gỗ; phát triển ở quy mô nhỏ, không được ổn định lâu dài ở một điểm để tận thu nguyên liệu tại các huyện, xã cung cấp nguyên liệu cho các công ty, nhà máy lớn tại các khu công nghiệp;
+ Các sản phẩm tinh chế: Yêu cầu sản xuất quy mô lớn, tập trung sẽ đủ điều kiện sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao, ổn định và đáp ứng các yêu cầu về môi trường. Sản phẩm loại này bao gồm: ván dăm, ván sợi, ván ghép thanh, các sản phẩm đồ mộc nội thất, ngoại thất....Các nhà máy, cơ sở sản xuất quy mô vừa và lớn sẽ dần được bố trí trong các khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch.

Content:
Quy mô sản xuất:
+ Với các sản phẩm sơ chế, sản phẩm là nguyên liệu cho các ngành sản xuất khác như: gỗ xẻ, ván bóc, dăm gỗ; phát triển ở quy mô nhỏ, không được ổn định lâu dài ở một điểm để tận thu nguyên liệu tại các huyện, xã cung cấp nguyên liệu cho các công ty, nhà máy lớn tại các khu công nghiệp;
+ Các sản phẩm tinh chế: Yêu cầu sản xuất quy mô lớn, tập trung sẽ đủ điều kiện sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao, ổn định và đáp ứng các yêu cầu về môi trường. Sản phẩm loại này bao gồm: ván dăm, ván sợi, ván ghép thanh, các sản phẩm đồ mộc nội thất, ngoại thất....Các nhà máy, cơ sở sản xuất quy mô vừa và lớn sẽ dần được bố trí trong các khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch.