Document: Điều 1 Quyết định 800/QĐ-UBND  lệ phí cấp giấy phép xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/05/2010", "sign_number": "800/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/05/2010", "sign_number": "800/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/05/2010", "sign_number": "800/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/05/2010", "sign_number": "800/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/05/2010", "sign_number": "800/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 800/QĐ-UBND  lệ phí cấp giấy phép xây dựng có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng như sau:
1. Đối tượng nộp phí:
- Đối tượng nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng là người xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.
- Đối tượng không phải nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng: Các chủ đầu tư xây dựng, cải tạo các công trình trực tiếp bảo vệ an ninh quốc phòng, các công trình tôn giáo, các công trình trong lĩnh vực giáo dục, ý tế, văn hoá, thể thao, môi trường được hưởng chính sách xã hội hoá theo Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ; các trường hợp thuộc điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định không thu phí, lệ phí.
2. Mức thu lệ phí:
Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng như sau:

STT

Loại công trình xây dựng

Mức lệ phí (đồng/1giấy phép xây dựng)

1

Đối với nhà ở riêng lẻ

50.000

2

Đối với các công trình khác

100.000

3

Gia hạn giấy phép

10.000

3. Cơ quan thu lệ phí:
Cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
4. Cơ chế quản lý và sử dụng:
- Cơ quan thu lệ phí được để lại 10% số lệ phí thu được, 90% nộp ngân sách.
- Cơ quan thu lệ phí căn cứ quy định tại phần C, mục III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; khoản 8 Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tin số 63/2002/TT-BTC để thực hiện theo quy định.

Content:
Điều 1. Ban hành Quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng như sau:
1. Đối tượng nộp phí:
- Đối tượng nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng là người xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.
- Đối tượng không phải nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng: Các chủ đầu tư xây dựng, cải tạo các công trình trực tiếp bảo vệ an ninh quốc phòng, các công trình tôn giáo, các công trình trong lĩnh vực giáo dục, ý tế, văn hoá, thể thao, môi trường được hưởng chính sách xã hội hoá theo Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ; các trường hợp thuộc điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định không thu phí, lệ phí.
2. Mức thu lệ phí:
Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng như sau:

STT

Loại công trình xây dựng

Mức lệ phí (đồng/1giấy phép xây dựng)

1

Đối với nhà ở riêng lẻ

50.000

2

Đối với các công trình khác

100.000

3

Gia hạn giấy phép

10.000

3. Cơ quan thu lệ phí:
Cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
4. Cơ chế quản lý và sử dụng:
- Cơ quan thu lệ phí được để lại 10% số lệ phí thu được, 90% nộp ngân sách.
- Cơ quan thu lệ phí căn cứ quy định tại phần C, mục III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; khoản 8 Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tin số 63/2002/TT-BTC để thực hiện theo quy định.