Document: Điều 2 Quyết định 146/2002/QĐ-BTC sửa đổi tên, mức thuế suất nhập khẩu ô tô, phụ tùng linh kiện ô tô biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/12/2002", "sign_number": "146/2002/QĐ-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/12/2002", "sign_number": "146/2002/QĐ-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/12/2002", "sign_number": "146/2002/QĐ-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/12/2002", "sign_number": "146/2002/QĐ-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/12/2002", "sign_number": "146/2002/QĐ-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 146/2002/QĐ-BTC sửa đổi tên, mức thuế suất nhập khẩu ô tô, phụ tùng linh kiện ô tô biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có nội dung như sau:

Điều 2. : Quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xe ô tô đã qua sử dụng của loại xe ôtô thiết kế để vận tải hàng hoá có tổng trọng lượng có tải tối đa không quá 20 tấn (nhóm 8704), và xe ô tô thiết kế để chở người, kể cả xe ô tô thiết kế để chở người có khoang hành lý riêng đã qua sử dụng (nhóm 8702, 8703), cao hơn 50% (năm mươi phần trăm) so với mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của xe ô tô mới cùng chủng loại quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành.
Công thức tính mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi xe ô tô đã qua sử dụng như sau:

Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi xe ô tô đã qua sử dụng

=

Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi xe ô tô mới cùng chủng loại

+

{Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi xe ô tô mới cùng chủng loại x 50% }

Content:
Điều 2. : Quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xe ô tô đã qua sử dụng của loại xe ôtô thiết kế để vận tải hàng hoá có tổng trọng lượng có tải tối đa không quá 20 tấn (nhóm 8704), và xe ô tô thiết kế để chở người, kể cả xe ô tô thiết kế để chở người có khoang hành lý riêng đã qua sử dụng (nhóm 8702, 8703), cao hơn 50% (năm mươi phần trăm) so với mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của xe ô tô mới cùng chủng loại quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành.
Công thức tính mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi xe ô tô đã qua sử dụng như sau:

Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi xe ô tô đã qua sử dụng

=

Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi xe ô tô mới cùng chủng loại

+

{Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi xe ô tô mới cùng chủng loại x 50% }