Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1086/QĐ-UBND 2014 dự toán kinh phí đánh giá an toàn đập Bà Rịa Vũng Tàu theo 72/2007/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "30/05/2014", "sign_number": "1086/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "30/05/2014", "sign_number": "1086/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "30/05/2014", "sign_number": "1086/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "30/05/2014", "sign_number": "1086/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "30/05/2014", "sign_number": "1086/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1086/QĐ-UBND 2014 dự toán kinh phí đánh giá an toàn đập Bà Rịa Vũng Tàu theo 72/2007/NĐ-CP

Điều 1. Phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí kiểm định đánh giá an toàn đập của công trình hồ chứa nước Suối Giàu, xã Suối Rao, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, với nội dung chính như sau:
...
6. Nội dung công việc thực hiện:
Áp dụng đối với đập của các hồ chứa nước có dung tích trữ bằng hoặc lớn hơn 10.000.000 m3 (theo quy định tại khoản 1, Điều 17, Nghị định 72/2007/NĐ- CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập).
Thực hiện kiểm định lần đầu, bao gồm các nội dung sau:
- Đánh giá kết quả công tác quản lý đập.
+ Việc tổ chức thực hiện quy trình vận hành hồ chứa nước được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
+ Việc thực hiện quy trình thao tác và vận hành cửa van tràn xả lũ, cửa lấy nước; công tác ghi chép quá trình vận hành, vận hành thử cửa van các công trình (sổ theo dõi vận hành công trình);
+ Việc tổ chức đo đạc, quan trắc, thu thập các yếu tố khí tượng, thuỷ văn trên lưu vực hồ chứa; các diễn biến về thấm, rò rỉ nước qua thân, nền, vai đập, chuyển vị của đập, diễn biến nứt nẻ, sạt trượt tại thân, nền và phạm vi lân cận công trình; tình trạng bồi lắng của hồ chứa;
+ Việc thực hiện các quy định về duy tu, bảo dưỡng công trình, bộ phận công trình và các thiết bị liên quan đến an toàn đập;
+ Việc kiểm tra đập: Kiểm tra thường xuyên; kiểm tra định kỳ trước và sau mùa mưa lũ; kiểm tra đột xuất, khảo sát chi tiết đập;
+ Việc khôi phục, sửa chữa nâng cấp đập.
- Kiểm tra, phân tích tài liệu đo đạc, quan trắc đập.
+ Thu thập số liệu đo đạc và quan trắc đập, các công trình ở tuyến đầu mối kể từ khi thi công, vận hành đến thời điểm lập báo cáo kiểm định;
+ Liệt kê danh mục các thiết bị quan trắc đã lắp đặt, số lượng, tình trạng hoạt động hoặc hư hỏng, thời gian sửa chữa, khôi phục, đánh giá phương pháp đo đạc, độ tin cậy của phương pháp đo, chu kỳ đo;
+ Phân tích, đánh giá các số liệu đo đạc và quan trắc đập ở từng điểm quan trắc của tuyến đo, số liệu quan trắc được thể hiện dưới dạng bảng và biểu đồ. Trên cơ sở đó, phân tích, đánh giá về tình trạng làm việc của công trình, dự báo xu hướng phát triển các chuyển vị đập (chuyển vị đứng, chuyển vị ngang...), các nguyên nhân chính ảnh hưởng tới giá trị quan trắc khi số đo có thay đổi đột biến;
+ Thiết lập đường bão hòa thực đo và đánh giá so với đường bão hòa thiết kế;
+ Trên cơ sở các số liệu quan trắc đập từ giai đoạn thi công đánh giá tình trạng an toàn đập và dự báo mức giảm độ an toàn đập;
+ Các đề xuất, kiến nghị về công tác quan trắc, đo đạc cho thời gian tới như về thiết bị, điểm quan trắc bổ sung (dạng quan trắc, số lượng), các sửa chữa, khôi phục độ tin cậy các thiết bị đo hiện có, chu kỳ đo.
- Kiểm tra, đánh giá chất lượng và sự an toàn của đập.
+ Tính toán kiểm tra ổn định đập theo hiện trạng công trình ứng với trường hợp mức nước gia cường (mức nước lũ thiết kế, kiểm tra) và các trường hợp khác phù hợp với quy định về thiết kế công trình;
+ Tính toán kiểm tra cho đập hoặc bộ phận kết cấu công trình mà trạng thái làm việc có dấu hiệu thay đổi bất thường thể hiện qua các kết quả quan trắc thấm, chuyển vị của đập, hoặc đập bị hư hỏng nặng hoặc các hư hỏng đã có từ trước và diễn biến theo chiều hướng xấu;
+ Đề xuất các biện pháp tăng cường đảm bảo ổn định, an toàn công trình.
- Kiểm tra tình trạng bồi lắng của hồ chứa.
+ Phân tích, đánh giá về tình trạng bồi lắng của hồ chứa trên cơ sở các số liệu quan trắc, đo đạc trong quá khứ; phân bố bồi lắng theo các mặt cắt quan trắc bồi lắng trên hồ, dự báo bồi lắng và tuổi thọ hồ chứa;
+ Phân tích, đánh giá về các nguyên nhân gây ra sự gia tăng hoặc giảm thiểu lượng phù sa bồi lắng về hồ chứa;
+ Đề xuất chu kỳ đo đạc, quan trắc bồi lắng lòng hồ: số lượng và vị trí các tuyến đo đạc, quan trắc bồi lắng.
- Tính toán lũ, khả năng xả lũ của hồ chứa.
+ Thu thập bổ sung số liệu khí tượng, thủy văn và các thay đổi về địa hình, địa mạo, độ che phủ của thảm thực vật trên lưu vực hồ chứa kể từ giai đoạn thiết kế đến thời điểm lập báo cáo kiểm định an toàn đập;
+ Tính toán kiểm tra lại dòng chảy lũ thiết kế, lũ kiểm tra với việc cập nhật các số liệu quan trắc khí tượng, thủy văn trong giai đoạn vận hành;
+ Tính toán kiểm tra khả năng xả lũ của đập với dòng chảy lũ thiết kế, lũ kiểm tra.
- Đánh giá kết quả thực hiện công tác phòng, chống lụt, bão tại công trình.
- Kết luận/đánh giá về an toàn đập: từ các kết quả kiểm tra, tổ chức kiểm định sẽ có đánh giá về mức độ an toàn của đập, đề xuất với chủ đập các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn cho đập trong quá trình khai thác, sử dụng.

Content:
Nội dung công việc thực hiện:
Áp dụng đối với đập của các hồ chứa nước có dung tích trữ bằng hoặc lớn hơn 10.000.000 m3 (theo quy định tại khoản 1, Điều 17, Nghị định 72/2007/NĐ- CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập).
Thực hiện kiểm định lần đầu, bao gồm các nội dung sau:
- Đánh giá kết quả công tác quản lý đập.
+ Việc tổ chức thực hiện quy trình vận hành hồ chứa nước được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
+ Việc thực hiện quy trình thao tác và vận hành cửa van tràn xả lũ, cửa lấy nước; công tác ghi chép quá trình vận hành, vận hành thử cửa van các công trình (sổ theo dõi vận hành công trình);
+ Việc tổ chức đo đạc, quan trắc, thu thập các yếu tố khí tượng, thuỷ văn trên lưu vực hồ chứa; các diễn biến về thấm, rò rỉ nước qua thân, nền, vai đập, chuyển vị của đập, diễn biến nứt nẻ, sạt trượt tại thân, nền và phạm vi lân cận công trình; tình trạng bồi lắng của hồ chứa;
+ Việc thực hiện các quy định về duy tu, bảo dưỡng công trình, bộ phận công trình và các thiết bị liên quan đến an toàn đập;
+ Việc kiểm tra đập: Kiểm tra thường xuyên; kiểm tra định kỳ trước và sau mùa mưa lũ; kiểm tra đột xuất, khảo sát chi tiết đập;
+ Việc khôi phục, sửa chữa nâng cấp đập.
- Kiểm tra, phân tích tài liệu đo đạc, quan trắc đập.
+ Thu thập số liệu đo đạc và quan trắc đập, các công trình ở tuyến đầu mối kể từ khi thi công, vận hành đến thời điểm lập báo cáo kiểm định;
+ Liệt kê danh mục các thiết bị quan trắc đã lắp đặt, số lượng, tình trạng hoạt động hoặc hư hỏng, thời gian sửa chữa, khôi phục, đánh giá phương pháp đo đạc, độ tin cậy của phương pháp đo, chu kỳ đo;
+ Phân tích, đánh giá các số liệu đo đạc và quan trắc đập ở từng điểm quan trắc của tuyến đo, số liệu quan trắc được thể hiện dưới dạng bảng và biểu đồ. Trên cơ sở đó, phân tích, đánh giá về tình trạng làm việc của công trình, dự báo xu hướng phát triển các chuyển vị đập (chuyển vị đứng, chuyển vị ngang...), các nguyên nhân chính ảnh hưởng tới giá trị quan trắc khi số đo có thay đổi đột biến;
+ Thiết lập đường bão hòa thực đo và đánh giá so với đường bão hòa thiết kế;
+ Trên cơ sở các số liệu quan trắc đập từ giai đoạn thi công đánh giá tình trạng an toàn đập và dự báo mức giảm độ an toàn đập;
+ Các đề xuất, kiến nghị về công tác quan trắc, đo đạc cho thời gian tới như về thiết bị, điểm quan trắc bổ sung (dạng quan trắc, số lượng), các sửa chữa, khôi phục độ tin cậy các thiết bị đo hiện có, chu kỳ đo.
- Kiểm tra, đánh giá chất lượng và sự an toàn của đập.
+ Tính toán kiểm tra ổn định đập theo hiện trạng công trình ứng với trường hợp mức nước gia cường (mức nước lũ thiết kế, kiểm tra) và các trường hợp khác phù hợp với quy định về thiết kế công trình;
+ Tính toán kiểm tra cho đập hoặc bộ phận kết cấu công trình mà trạng thái làm việc có dấu hiệu thay đổi bất thường thể hiện qua các kết quả quan trắc thấm, chuyển vị của đập, hoặc đập bị hư hỏng nặng hoặc các hư hỏng đã có từ trước và diễn biến theo chiều hướng xấu;
+ Đề xuất các biện pháp tăng cường đảm bảo ổn định, an toàn công trình.
- Kiểm tra tình trạng bồi lắng của hồ chứa.
+ Phân tích, đánh giá về tình trạng bồi lắng của hồ chứa trên cơ sở các số liệu quan trắc, đo đạc trong quá khứ; phân bố bồi lắng theo các mặt cắt quan trắc bồi lắng trên hồ, dự báo bồi lắng và tuổi thọ hồ chứa;
+ Phân tích, đánh giá về các nguyên nhân gây ra sự gia tăng hoặc giảm thiểu lượng phù sa bồi lắng về hồ chứa;
+ Đề xuất chu kỳ đo đạc, quan trắc bồi lắng lòng hồ: số lượng và vị trí các tuyến đo đạc, quan trắc bồi lắng.
- Tính toán lũ, khả năng xả lũ của hồ chứa.
+ Thu thập bổ sung số liệu khí tượng, thủy văn và các thay đổi về địa hình, địa mạo, độ che phủ của thảm thực vật trên lưu vực hồ chứa kể từ giai đoạn thiết kế đến thời điểm lập báo cáo kiểm định an toàn đập;
+ Tính toán kiểm tra lại dòng chảy lũ thiết kế, lũ kiểm tra với việc cập nhật các số liệu quan trắc khí tượng, thủy văn trong giai đoạn vận hành;
+ Tính toán kiểm tra khả năng xả lũ của đập với dòng chảy lũ thiết kế, lũ kiểm tra.
- Đánh giá kết quả thực hiện công tác phòng, chống lụt, bão tại công trình.
- Kết luận/đánh giá về an toàn đập: từ các kết quả kiểm tra, tổ chức kiểm định sẽ có đánh giá về mức độ an toàn của đập, đề xuất với chủ đập các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn cho đập trong quá trình khai thác, sử dụng.