Document: Điều 1 Quyết định 1838/QĐ-UBND phân bổ kinh phí sự nghiệp môi trường nguồn Trung ương Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/05/2016", "sign_number": "1838/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/05/2016", "sign_number": "1838/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/05/2016", "sign_number": "1838/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/05/2016", "sign_number": "1838/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/05/2016", "sign_number": "1838/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1838/QĐ-UBND phân bổ kinh phí sự nghiệp môi trường nguồn Trung ương Thanh Hóa 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt phân bổ chi tiết kế hoạch kinh phí sự nghiệp môi trường từ nguồn Trung ương bổ sung năm 2016 của tỉnh Thanh Hóa để các ngành, các đơn vị có liên quan và các chủ dự án thực hiện; với các nội dung chính sau:
1. Tổng nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường năm 2016 Trung ương đã bổ sung dự toán cho tỉnh là: 51.961,0 triệu đồng (Năm mươi mốt tỷ, chín trăm sáu mươi mốt triệu đồng).
2. Phân bổ giao kế hoạch chi tiết kinh phí đợt này:
2.1. Tổng số: 32.625,0 triệu đồng (Ba mươi hai tỷ, sáu trăm hai mươi lăm triệu đồng).
Trong đó:
a) Kinh phí thực hiện các dự án do Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa làm chủ đầu tư là: 9.482,0 triệu đồng.
b) Kinh phí thực hiện các dự án do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Thanh Hóa làm chủ đầu tư là: 23.143,0 triệu đồng.
* Chi tiết danh mục các nhiệm vụ, dự án và kế hoạch kinh phí phân bổ đợt này theo đúng thông báo tại Công văn số 5275/BTNMT-KH ngày 08/12/2015, Công văn số 5421/BTNMT-KH ngày 16/12/2015 và Công văn số 1256/BTNMT-KH ngày 08/4/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
(Chi tiết theo phụ biểu đính kèm)
2.2. Nguồn kinh phí:
a) Từ nguồn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh tại Công văn số 18525/BTC-NSNN ngày 14/12/2015 và đã chuyển nguồn sang thực hiện năm 2016 theo Quyết định số 960/QĐ-UBND ngày 18/3/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa là: 6.197,0 triệu đồng (Sáu tỷ, một trăm chín mươi bảy triệu đồng).
b) Từ nguồn Trung ương bổ sung vốn sự nghiệp để xử lý ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong dự toán ngân sách tỉnh năm 2016 là: 3.285,0 triệu đồng (Ba tỷ, hai trăm tám mươi lăm triệu đồng).
c) Từ nguồn Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh tại Công văn số 5147/BTC-NSNN ngày 14/4/2016 của Bộ Tài chính là: 23.143,0 triệu đồng (Hai mươi ba tỷ, một trăm bốn mươi ba triệu đồng).
3. Nguồn kinh phí còn lại phân bổ giao kế hoạch sau: 19.336,0 triệu đồng (Mười chín tỷ, ba trăm ba mươi sáu triệu đồng).
4. Tổ chức thực hiện:
4.1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa có trách nhiệm thực hiện các thủ tục nghiệp vụ thông báo cụ thể mức vốn theo hình thức bổ sung dự toán và mục tiêu đầu tư được giao cho các đơn vị để thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước.
4.2. Các chủ đầu tư căn cứ vào mức vốn và mục tiêu đầu tư được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo đúng các Quyết định có liên quan của cấp có thẩm quyền; quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đối tượng, nội dung, hiệu quả và thanh quyết toán theo đúng chế độ hiện hành.
4.3. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền có trách nhiệm chủ động giải quyết các nội dung công việc có liên quan đến sở; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của các chủ đầu tư theo quy định.

Content:
Điều 1. Phê duyệt phân bổ chi tiết kế hoạch kinh phí sự nghiệp môi trường từ nguồn Trung ương bổ sung năm 2016 của tỉnh Thanh Hóa để các ngành, các đơn vị có liên quan và các chủ dự án thực hiện; với các nội dung chính sau:
1. Tổng nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường năm 2016 Trung ương đã bổ sung dự toán cho tỉnh là: 51.961,0 triệu đồng (Năm mươi mốt tỷ, chín trăm sáu mươi mốt triệu đồng).
2. Phân bổ giao kế hoạch chi tiết kinh phí đợt này:
2.1. Tổng số: 32.625,0 triệu đồng (Ba mươi hai tỷ, sáu trăm hai mươi lăm triệu đồng).
Trong đó:
a) Kinh phí thực hiện các dự án do Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa làm chủ đầu tư là: 9.482,0 triệu đồng.
b) Kinh phí thực hiện các dự án do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Thanh Hóa làm chủ đầu tư là: 23.143,0 triệu đồng.
* Chi tiết danh mục các nhiệm vụ, dự án và kế hoạch kinh phí phân bổ đợt này theo đúng thông báo tại Công văn số 5275/BTNMT-KH ngày 08/12/2015, Công văn số 5421/BTNMT-KH ngày 16/12/2015 và Công văn số 1256/BTNMT-KH ngày 08/4/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
(Chi tiết theo phụ biểu đính kèm)
2.2. Nguồn kinh phí:
a) Từ nguồn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh tại Công văn số 18525/BTC-NSNN ngày 14/12/2015 và đã chuyển nguồn sang thực hiện năm 2016 theo Quyết định số 960/QĐ-UBND ngày 18/3/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa là: 6.197,0 triệu đồng (Sáu tỷ, một trăm chín mươi bảy triệu đồng).
b) Từ nguồn Trung ương bổ sung vốn sự nghiệp để xử lý ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong dự toán ngân sách tỉnh năm 2016 là: 3.285,0 triệu đồng (Ba tỷ, hai trăm tám mươi lăm triệu đồng).
c) Từ nguồn Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh tại Công văn số 5147/BTC-NSNN ngày 14/4/2016 của Bộ Tài chính là: 23.143,0 triệu đồng (Hai mươi ba tỷ, một trăm bốn mươi ba triệu đồng).
3. Nguồn kinh phí còn lại phân bổ giao kế hoạch sau: 19.336,0 triệu đồng (Mười chín tỷ, ba trăm ba mươi sáu triệu đồng).
4. Tổ chức thực hiện:
4.1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa có trách nhiệm thực hiện các thủ tục nghiệp vụ thông báo cụ thể mức vốn theo hình thức bổ sung dự toán và mục tiêu đầu tư được giao cho các đơn vị để thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước.
4.2. Các chủ đầu tư căn cứ vào mức vốn và mục tiêu đầu tư được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo đúng các Quyết định có liên quan của cấp có thẩm quyền; quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đối tượng, nội dung, hiệu quả và thanh quyết toán theo đúng chế độ hiện hành.
4.3. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền có trách nhiệm chủ động giải quyết các nội dung công việc có liên quan đến sở; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của các chủ đầu tư theo quy định.