Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 250/QĐ-UBND 2021 Chương trình quan trắc môi trường tỉnh Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "09/02/2021", "sign_number": "250/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "09/02/2021", "sign_number": "250/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "09/02/2021", "sign_number": "250/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "09/02/2021", "sign_number": "250/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "09/02/2021", "sign_number": "250/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 250/QĐ-UBND 2021 Chương trình quan trắc môi trường tỉnh Hậu Giang

Điều 1. Phê duyệt Chương trình quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi là Chương trình quan trắc), với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu cụ thể
Điều chỉnh, bổ sung các điểm, trạm quan trắc hiện hữu; đề xuất các điểm, trạm quan trắc trong thời gian tới nhằm đáp ứng được các yêu cầu về bảo vệ môi trường, đảm bảo tính khả thi, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn 2021 - 2025, đồng bộ với mạng lưới quan trắc quốc gia.
Xác định yêu cầu, mục tiêu, phương pháp quan trắc; xác định thông số, tần suất quan trắc, phương pháp thu và phân tích đối với từng thành phần môi trường, bao gồm môi trường nước mặt lục địa, môi trường thủy sinh và trầm tích, môi trường nước dưới đất, môi trường không khí xung quanh và môi trường đất mặt phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành.
II. Phạm vi và đối tượng:
Thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh; với các thành phần môi trường: Nước mặt, nước dưới đất, không khí xung quanh, môi trường đất, thủy sinh, trầm tích và quan trắc cảnh báo trong nuôi trồng thủy sản.
III. Nội dung của Chương trình quan trắc môi trường tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2021 - 2025
1. Quan trắc môi trường định kỳ
Bao gồm 122 vị trí, trạm quan trắc môi trường định kỳ.
Các thông số quan trắc đối với từng thành phần môi trường nước mặt lục địa, quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản, thủy sinh và trầm tích, nước dưới đất, không khí xung quanh và đất mặt được lựa chọn tùy vào mục tiêu, vị trí quan trắc cụ thể, phù hợp với quy chuẩn so sánh hiện hành.
1.1. Mạng lưới quan trắc môi trường nước mặt lục địa; quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản và thủy sinh, trầm tích
...
c) Quan trắc thủy sinh và trầm tích:
- Tổng số vị trí quan trắc thực hiện đến năm 2025 là 17 vị trí (trong đó có 04 vị trí hiện hữu và 13 vị trí bổ sung mới).
- Tần suất quan trắc: 02 đợt/năm.
- Thông số quan trắc:
+ Thủy sinh: Phiêu sinh thực vật (định tính và định lượng), Phiêu sinh động vật (định tính và định lượng), Động vật đáy (định tính và định lượng).
+ Trầm tích: Pb, As, Cu, Zn, Hg, Thuốc BVTV gốc Clo hữu cơ, Thuốc BVTV gốc Photpho hữu cơ.
1.Mạng lưới quan trắc môi trường nước dưới đất
a) Tổng số trạm quan trắc thực hiện đến năm 2025 là 08 trạm, mỗi trạm có 04 lỗ khoan ở 4 tầng chứa nước (trong đó có 04 trạm hiện hữu và 04 trạm bổ sung mới).
b) Tần suất quan trắc: 04 đợt/năm (tăng 02 đợt so với hiện trạng).
c) Thông số quan trắc: pH, Độ cứng, TDS, N-NH4+, Fe tổng, Chỉ số Permanganat, N-NO2-, N-NO3-, As, Cd, Pb, Hg, Cl-, SO42-, E.Coli.
1.3. Mạng lưới quan trắc môi trường không khí xung quanh
a) Tổng số vị trí quan trắc thực hiện đến năm 2025 là 20 vị trí (trong đó có 14 vị trí hiện hữu và 06 vị trí bổ sung mới).
b) Tần suất quan trắc: 06 đợt/năm (tăng 02 đợt so với hiện trạng).
c) Thông số quan trắc: Nhiệt độ, Tốc độ gió, Tiếng ồn, SO2, NO2, CO, Tổng bụi lơ lửng (TSP), NH3, H2S.
1.4. Mạng lưới quan trắc môi trường đất mặt
a) Tổng số vị trí quan trắc thực hiện đến năm 2025 là 15 vị trí (trong đó có 09 vị trí hiện hữu và 06 vị trí bổ sung mới).
b) Tần suất quan trắc: 02 đợt/năm (tăng 01 đợt so với hiện trạng).
c) Thông số quan trắc: pHKCl, As, Cu, Pb, Zn, Tổng N, Tổng K2O, Tổng P, Tổng Cacbon hữu cơ, Thuốc BVTV gốc photpho hữu cơ, Thuốc BVTV gốc Clo hữu cơ.
(Đính kèm Phụ lục 2)
Quan trắc môi trường tự động, liên tục, cố định
2.1. Môi trường nước mặt lục địa
a) Tổng số trạm quan trắc tự động thực hiện đến năm 2025 là 05 trạm (trong đó có 03 trạm hiện hữu và 02 trạm bổ sung mới).
b) Thông số quan trắc: Nhiệt độ, pH, Hàm lượng ôxy hòa tan (DO), Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Độ dẫn điện (EC), Amoni (N-NH4+), Nitrat (N-NO3-), Tổng hợp chất hữu cơ các bon (TOC).
2.Môi trường không khí xung quanh
a) Tổng số trạm quan trắc tự động thực hiện đến năm 2025 là 04 trạm (trong đó có 01 trạm hiện hữu và 03 trạm bổ sung mới).
b) Thông số quan trắc: Nhiệt độ, Vận tốc gió, Hướng gió, Độ ẩm, Áp suất, Nitơ dioxit (NO2), Lưu huỳnh đioxit (SO2), Cacbon monoxit (CO), Ozon (O3), Bụi PM10, Bụi PM2.5.
(Đính kèm Phụ lục 3)
IV. Các giải pháp chính thực hiện Chương trình quan trắc giai đoạn 2021 - 2025
1. Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quy chế hoạt động của các đơn vị nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình.
Triển khai thực hiện dự án “Xây dựng hệ thống quan trắc tự động liên tục trên địa bàn tỉnh Hậu Giang và cơ sở vật chất phòng thí nghiệm, hạ tầng kỹ thuật tiếp nhận dữ liệu quan trắc tự động giai đoạn 2” nhằm nâng cao năng lực quan trắc, cảnh báo chất lượng môi trường tại địa phương.

Content:
Quan trắc thủy sinh và trầm tích:
- Tổng số vị trí quan trắc thực hiện đến năm 2025 là 17 vị trí (trong đó có 04 vị trí hiện hữu và 13 vị trí bổ sung mới).
- Tần suất quan trắc: 02 đợt/năm.
- Thông số quan trắc:
+ Thủy sinh: Phiêu sinh thực vật (định tính và định lượng), Phiêu sinh động vật (định tính và định lượng), Động vật đáy (định tính và định lượng).
+ Trầm tích: Pb, As, Cu, Zn, Hg, Thuốc BVTV gốc Clo hữu cơ, Thuốc BVTV gốc Photpho hữu cơ.
1.Mạng lưới quan trắc môi trường nước dưới đất
a) Tổng số trạm quan trắc thực hiện đến năm 2025 là 08 trạm, mỗi trạm có 04 lỗ khoan ở 4 tầng chứa nước (trong đó có 04 trạm hiện hữu và 04 trạm bổ sung mới).
b) Tần suất quan trắc: 04 đợt/năm (tăng 02 đợt so với hiện trạng).
Thông số quan trắc: pH, Độ cứng, TDS, N-NH4+, Fe tổng, Chỉ số Permanganat, N-NO2-, N-NO3-, As, Cd, Pb, Hg, Cl-, SO42-, E.Coli.
1.3. Mạng lưới quan trắc môi trường không khí xung quanh
a) Tổng số vị trí quan trắc thực hiện đến năm 2025 là 20 vị trí (trong đó có 14 vị trí hiện hữu và 06 vị trí bổ sung mới).
b) Tần suất quan trắc: 06 đợt/năm (tăng 02 đợt so với hiện trạng).
Thông số quan trắc: Nhiệt độ, Tốc độ gió, Tiếng ồn, SO2, NO2, CO, Tổng bụi lơ lửng (TSP), NH3, H2S.
1.4. Mạng lưới quan trắc môi trường đất mặt
a) Tổng số vị trí quan trắc thực hiện đến năm 2025 là 15 vị trí (trong đó có 09 vị trí hiện hữu và 06 vị trí bổ sung mới).
b) Tần suất quan trắc: 02 đợt/năm (tăng 01 đợt so với hiện trạng).
Thông số quan trắc: pHKCl, As, Cu, Pb, Zn, Tổng N, Tổng K2O, Tổng P, Tổng Cacbon hữu cơ, Thuốc BVTV gốc photpho hữu cơ, Thuốc BVTV gốc Clo hữu cơ.
(Đính kèm Phụ lục 2)
Quan trắc môi trường tự động, liên tục, cố định
2.1. Môi trường nước mặt lục địa
a) Tổng số trạm quan trắc tự động thực hiện đến năm 2025 là 05 trạm (trong đó có 03 trạm hiện hữu và 02 trạm bổ sung mới).
b) Thông số quan trắc: Nhiệt độ, pH, Hàm lượng ôxy hòa tan (DO), Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Độ dẫn điện (EC), Amoni (N-NH4+), Nitrat (N-NO3-), Tổng hợp chất hữu cơ các bon (TOC).
2.Môi trường không khí xung quanh
a) Tổng số trạm quan trắc tự động thực hiện đến năm 2025 là 04 trạm (trong đó có 01 trạm hiện hữu và 03 trạm bổ sung mới).
b) Thông số quan trắc: Nhiệt độ, Vận tốc gió, Hướng gió, Độ ẩm, Áp suất, Nitơ dioxit (NO2), Lưu huỳnh đioxit (SO2), Cacbon monoxit (CO), Ozon (O3), Bụi PM10, Bụi PM2.5.
(Đính kèm Phụ lục 3)
IV. Các giải pháp chính thực hiện Chương trình quan trắc giai đoạn 2021 - 2025
1. Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quy chế hoạt động của các đơn vị nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình.
Triển khai thực hiện dự án “Xây dựng hệ thống quan trắc tự động liên tục trên địa bàn tỉnh Hậu Giang và cơ sở vật chất phòng thí nghiệm, hạ tầng kỹ thuật tiếp nhận dữ liệu quan trắc tự động giai đoạn 2” nhằm nâng cao năng lực quan trắc, cảnh báo chất lượng môi trường tại địa phương.