Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 56/2011/QĐ-UBND dự toán thu chi ngân sách nhà nước 2012 Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "56/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "56/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "56/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "56/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "56/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 56/2011/QĐ-UBND dự toán thu chi ngân sách nhà nước 2012 Vĩnh Phúc

Điều 2. Căn cứ Quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2012. UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị trực thuộc bảo đảm các yêu cầu sau:
...
2. Tiếp tục thực hiện cơ chế tài chính tạo nguồn để thực hiện chế độ cải cách tiền lương, từ các nguồn:
- Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể các khoản chi tiền lương, có tính chất lương theo mức lương tối thiểu 830.000 đồng/tháng);
- Dành 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2012 (riêng ngành y tế 35%, sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư thay thế,…), kể cả nguồn kinh phí NSNN cấp bù miễn, giảm học phí theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP đã được cân đối trong dự toán năm 2012;
- 50% tăng thu dự toán năm 2012 so với dự toán năm 2011 UBND tỉnh giao. (Riêng đối với ngân sách cấp huyện, đã sử dụng nguồn tăng thu để thực hiện chính sách tiền lương mới theo mức 830.000đ/tháng);
- 50% tăng thu thực hiện năm 2011 so với dự toán năm 2011 UBND tỉnh giao.
UBND các huyện, thành, thị sau khi thực hiện các biện pháp tạo nguồn nêu trên mà không đáp ứng đủ nhu cầu cải cách tiền lương thì ngân sách tỉnh hỗ trợ để đảm bảo nguồn thực hiện.

Content:
Tiếp tục thực hiện cơ chế tài chính tạo nguồn để thực hiện chế độ cải cách tiền lương, từ các nguồn:
- Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể các khoản chi tiền lương, có tính chất lương theo mức lương tối thiểu 830.000 đồng/tháng);
- Dành 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2012 (riêng ngành y tế 35%, sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư thay thế,…), kể cả nguồn kinh phí NSNN cấp bù miễn, giảm học phí theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP đã được cân đối trong dự toán năm 2012;
- 50% tăng thu dự toán năm 2012 so với dự toán năm 2011 UBND tỉnh giao. (Riêng đối với ngân sách cấp huyện, đã sử dụng nguồn tăng thu để thực hiện chính sách tiền lương mới theo mức 830.000đ/tháng);
- 50% tăng thu thực hiện năm 2011 so với dự toán năm 2011 UBND tỉnh giao.
UBND các huyện, thành, thị sau khi thực hiện các biện pháp tạo nguồn nêu trên mà không đáp ứng đủ nhu cầu cải cách tiền lương thì ngân sách tỉnh hỗ trợ để đảm bảo nguồn thực hiện.