Document: Điều 3 Quyết định 689-TM/XNK bổ sung quy chế hàng hoá Vương quốc Cam-pu-chia quá cảnh lãnh thổ Việt Nam hướng dẫn 1162-TM/XNK

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "09/08/1996", "sign_number": "689-TM/XNK", "signer": "Lê Văn Triết", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "09/08/1996", "sign_number": "689-TM/XNK", "signer": "Lê Văn Triết", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "09/08/1996", "sign_number": "689-TM/XNK", "signer": "Lê Văn Triết", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "09/08/1996", "sign_number": "689-TM/XNK", "signer": "Lê Văn Triết", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "09/08/1996", "sign_number": "689-TM/XNK", "signer": "Lê Văn Triết", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 689-TM/XNK bổ sung quy chế hàng hoá Vương quốc Cam-pu-chia quá cảnh lãnh thổ Việt Nam hướng dẫn 1162-TM/XNK có nội dung như sau:

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung mục II, phần thứ hai của Quy chế như sau:
Đối tượng được xem xét cho phép nhận vận chuyển hàng hoá quá cảnh cho các doanh nghiệp Campuchia phải có 1 trong 5 điều kiện sau:
1. Doanh nghiệp đã được Bộ Thương mại cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu, đã có thực tế vận chuyển hàng hoá quá cảnh cho các doanh nghiệp Campuchia hoặc đã từng xuất khẩu hàng hoá sang Campuchia trong các năm 1990-1995.
2. Doanh nghiệp có chức năng kinh doanh dịch vụ giao nhận - vận tải ngoại thương và/hoặc có chức năng giao nhận vận tải đa phương thức, vận tải liên hợp.
3. Doanh nghiệp được Uỷ ban nhân dân tỉnh có cửa khẩu được Chính phủ hai nước thoả thuận cho hàng quá cảnh, chỉ định đứng ra vận chuyển hàng hoá quá cảnh.
4. Doanh nghiệp đã có thực tế vận chuyển hàng hoá quá cảnh cho các doanh nghiệp Campuchia trong các năm 1990-1995.
5. Doanh nghiệp được thành lập trong chức năng nhiệm vụ có vận chuyển hàng hoá quá cảnh cho Campuchia.
Các doanh nghiệp nêu trên phải gửi cho Bộ Thương mại hồ sơ xin vận chuyển hàng hoá quá cảnh gồm có:
a) Đơn xin vận chuyển hàng hoá quá cảnh cho doanh nghiệp Campuchia (theo mẫu số 04).
b) Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu (bản photocopy có công chứng) cho đối tượng nêu tại điểm 1/II trên.
c) Quyết định thành lập doanh nghiệp và đăng ký khi thành lập (bản photo có công chứng) cho đối tượng nêu tại điểm 2/II, 4/II và 5/II trên.
d) Văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố chỉ định doanh nghiệp trên địa bàn và đề nghị Bộ Thương mại chấp thuận cho doanh nghiệp được vận chuyển hàng quá cảnh (cho đối tượng nêu tại điểm 3/II trên).
e) Báo cáo quá trình vận chuyển hàng hoá quá cảnh cho các doanh nghiệp Campuchia, quá trình xuất khẩu hàng hoá sang Campuchia (theo mẫu số 05 cho đối tượng nêu tại điểm 1/II và 4/II trên).

Content:
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung mục II, phần thứ hai của Quy chế như sau:
Đối tượng được xem xét cho phép nhận vận chuyển hàng hoá quá cảnh cho các doanh nghiệp Campuchia phải có 1 trong 5 điều kiện sau:
1. Doanh nghiệp đã được Bộ Thương mại cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu, đã có thực tế vận chuyển hàng hoá quá cảnh cho các doanh nghiệp Campuchia hoặc đã từng xuất khẩu hàng hoá sang Campuchia trong các năm 1990-1995.
2. Doanh nghiệp có chức năng kinh doanh dịch vụ giao nhận - vận tải ngoại thương và/hoặc có chức năng giao nhận vận tải đa phương thức, vận tải liên hợp.
3. Doanh nghiệp được Uỷ ban nhân dân tỉnh có cửa khẩu được Chính phủ hai nước thoả thuận cho hàng quá cảnh, chỉ định đứng ra vận chuyển hàng hoá quá cảnh.
4. Doanh nghiệp đã có thực tế vận chuyển hàng hoá quá cảnh cho các doanh nghiệp Campuchia trong các năm 1990-1995.
5. Doanh nghiệp được thành lập trong chức năng nhiệm vụ có vận chuyển hàng hoá quá cảnh cho Campuchia.
Các doanh nghiệp nêu trên phải gửi cho Bộ Thương mại hồ sơ xin vận chuyển hàng hoá quá cảnh gồm có:
a) Đơn xin vận chuyển hàng hoá quá cảnh cho doanh nghiệp Campuchia (theo mẫu số 04).
b) Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu (bản photocopy có công chứng) cho đối tượng nêu tại điểm 1/II trên.
c) Quyết định thành lập doanh nghiệp và đăng ký khi thành lập (bản photo có công chứng) cho đối tượng nêu tại điểm 2/II, 4/II và 5/II trên.
d) Văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố chỉ định doanh nghiệp trên địa bàn và đề nghị Bộ Thương mại chấp thuận cho doanh nghiệp được vận chuyển hàng quá cảnh (cho đối tượng nêu tại điểm 3/II trên).
e) Báo cáo quá trình vận chuyển hàng hoá quá cảnh cho các doanh nghiệp Campuchia, quá trình xuất khẩu hàng hoá sang Campuchia (theo mẫu số 05 cho đối tượng nêu tại điểm 1/II và 4/II trên).