Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 788/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Chương trình Mỗi xã một sản phẩm Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "27/05/2019", "sign_number": "788/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "27/05/2019", "sign_number": "788/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "27/05/2019", "sign_number": "788/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "27/05/2019", "sign_number": "788/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "27/05/2019", "sign_number": "788/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 788/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Chương trình Mỗi xã một sản phẩm Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt Đề án Chương trình Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Phú Yên giai đoạn 2019-2020 và định hướng đến năm 2030 gồm các nội dung chủ yếu sau:
...
11. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:
11.1 Tuyên truyền nâng cao nhận thức:
Việc thông tin, truyền thông cần triển khai thực hiện thường xuyên với nhiều hình thức khác nhau trên các phương tiện thông tin đại chúng từ tỉnh đến cơ sở, trang website của Chương trình OCOP; dưới dạng bản tin, chuyên đề, câu chuyện gắn với hình ảnh, trong các đợt hội nghị, hội thảo, tập huấn,... Cần đưa Chương trình OCOP vào Nghị quyết của cấp ủy các cấp, có trong kế hoạch, chương trình công tác chỉ đạo trọng tâm của chính quyền địa phương.
11.2 Xây dựng hệ thống chỉ đạo, thực hiện Chương trình OCOP từ tỉnh đến cơ sở, bao gồm:
- Cấp tỉnh:
+ Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG Tỉnh.
+ Cơ quan tham mưu, giúp việc chuyên trách: Sở Nông nghiệp và PTNT.
+ UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng đánh giá và xếp hạng sản phẩm cấp tỉnh tại mỗi kỳ đánh giá thường niên.
- Cấp huyện, thị xã, thành phố:
+ Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG cấp huyện.
+ Cơ quan tham mưu, giúp việc chuyên trách: Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế.
+ UBND cấp huyện, thành phố, thị xã quyết định thành lập Hội đồng đánh giá và xếp hạng sản phẩm ở cấp huyện, thành phố, thị xã tại mỗi kỳ đánh giá thường niên.
- Cấp xã: UBND cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Chương trình OCOP.
11.3 Xây dựng hệ thống tư vấn, đối tác hỗ trợ thực hiện:
11.3.1 Hệ thống tư vấn OCOP: Tư vấn toàn diện (hoặc lĩnh vực cụ thể) các hoạt động của Chương trình OCOP tại Ban điều hành OCOP (cấp tỉnh, huyện, thành phố, thị xã) và các tổ chức OCOP tại cộng đồng.
11.3.2 Hệ thống đối tác OCOP: Bao gồm các tổ chức/cá nhân có quan hệ với các chủ thể OCOP theo cách hợp tác cùng có lợi ích, bao gồm: Các doanh nghiệp trong chuỗi sản xuất kinh doanh sản phẩm OCOP; các viện, trường đại học, nhà khoa học trong lĩnh vực ngành hàng của OCOP ở các tổ chức khoa học công nghệ trung ương, vùng và địa phương; các tổ chức/doanh nghiệp quảng bá, xúc tiến thương mại sản phẩm, các ngân hàng, quỹ đầu tư, các tổ chức quốc tế; các nhà báo.
11.4 Phát triển tổ chức kinh tế:
- Hỗ trợ các đối tượng/tổ chức đã tham gia OCOP nâng cấp về tổ chức sản xuất và kinh doanh, bao gồm: Nâng cấp, tái cơ cấu các tổ chức kinh tế hiện có; hình thành các hợp tác xã/doanh nghiệp nhỏ và vừa với các nhóm, hộ gia đình; nâng cấp/hoàn thiện cơ sở sản xuất; mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh; kết nối các tổ chức OCOP với các nhà tư vấn phù hợp với ngành hàng và thúc đẩy các mối quan hệ đối tác này theo nguyên tắc cùng có lợi.
- Hỗ trợ các tổ chức OCOP nâng cao chất lượng quản trị, duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm: Tư vấn tại chỗ về quản trị sản xuất kinh doanh; tập huấn, tư vấn tổ chức kinh tế áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng tiên tiến.
11.5 Chính sách thực hiện:
Vận dụng cơ chế, chính sách hiện hành của Trung ương, tỉnh về hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển du lịch, khoa học công nghệ, khuyến nông, khuyến công, xúc tiến thương mại,... tích hợp các cơ chế, chính sách này để hỗ trợ Chương trình; nghiên cứu xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách mới về OCOP.
11.6 Huy động các nguồn lực thực hiện:
- Xác định nguồn lực lớn nhất của Chương trình OCOP là nguồn từ cộng đồng (bao gồm tiền vốn, đất đai, sức lao động, nguyên vật liệu, công nghệ,..) được triển khai phù hợp với các quy định của pháp luật, được huy động trong quá trình hình thành các tổ chức kinh tế, dưới dạng góp vốn, triển khai các hoạt động theo Chu trình OCOP thường niên.
- Huy động nguồn tín dụng từ các tổ chức tín dụng hỗ trợ cho các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất tham gia Chương trình OCOP.
- Nhà nước bố trí nguồn vốn ngân sách phù hợp, kịp thời thông qua các chính sách để hỗ trợ cộng đồng đầu tư sản xuất, tổ chức dịch vụ thực hiện Chương trình OCOP.
11.7 Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Xây dựng và triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hoàn thiện công nghệ, ứng dụng công nghệ vào sản xuất và kinh doanh các sản phẩm OCOP. Các đề tài/dự án dựa trên nhu cầu cụ thể của các tổ chức kinh tế OCOP (ưu tiên các HTX và SMEs có địa chỉ ứng dụng cụ thể).
- Triển khai thực hiện, hỗ trợ xác lập quyền sở hữu công nghiệp, áp dụng các mô hình quản lý tiên tiến, các giải pháp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tham gia Chương trình OCOP. Xây dựng dữ liệu, ứng dụng phục vụ truy xuất nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm (tem truy xuất nguồn gốc xuất xứ cho từng sản phẩm). Thiết kế Website giới thiệu và quảng bá sản phẩm, làng nghề tiêu biểu, tiếp nhận ý tưởng phát triển sản phẩm.
11.8 Giải pháp tiêu thụ sản phẩm:
Phát triển sản phẩm, dịch vụ trên cơ sở tuân thủ nguyên tắc tiếp cận thị trường; trong đó, đẩy mạnh phát triển dịch vụ du lịch gắn kết chặt chẽ trong các chuỗi sản phẩm OCOP là giải pháp tiêu thụ và nâng cao giá trị gia tăng các sản phẩm.
Trước tiên Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức triển khai 01 gian hàng trưng bày các sản phẩm OCOP tại thành phố Tuy Hòa để quảng bá hình ảnh chất lượng sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc trưng, sản phẩm OCOP của tỉnh trong năm 2019.
11.9 Hợp tác trong nước và quốc tế về triển khai:
Hợp tác trong nước và quốc tế nhằm nâng cao năng lực quản lý, điều hành Chương trình OCOP tại tỉnh và thúc đẩy xúc tiến xuất khẩu sản phẩm OCOP; tổ chức các chuyến tham quan, học tập Chương trình OCOP Thái Lan và các tỉnh, thành phố trong nước thực hiện tốt Chương trình OCOP.

Content:
Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:
11.1 Tuyên truyền nâng cao nhận thức:
Việc thông tin, truyền thông cần triển khai thực hiện thường xuyên với nhiều hình thức khác nhau trên các phương tiện thông tin đại chúng từ tỉnh đến cơ sở, trang website của Chương trình OCOP; dưới dạng bản tin, chuyên đề, câu chuyện gắn với hình ảnh, trong các đợt hội nghị, hội thảo, tập huấn,... Cần đưa Chương trình OCOP vào Nghị quyết của cấp ủy các cấp, có trong kế hoạch, chương trình công tác chỉ đạo trọng tâm của chính quyền địa phương.
11.2 Xây dựng hệ thống chỉ đạo, thực hiện Chương trình OCOP từ tỉnh đến cơ sở, bao gồm:
- Cấp tỉnh:
+ Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG Tỉnh.
+ Cơ quan tham mưu, giúp việc chuyên trách: Sở Nông nghiệp và PTNT.
+ UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng đánh giá và xếp hạng sản phẩm cấp tỉnh tại mỗi kỳ đánh giá thường niên.
- Cấp huyện, thị xã, thành phố:
+ Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG cấp huyện.
+ Cơ quan tham mưu, giúp việc chuyên trách: Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế.
+ UBND cấp huyện, thành phố, thị xã quyết định thành lập Hội đồng đánh giá và xếp hạng sản phẩm ở cấp huyện, thành phố, thị xã tại mỗi kỳ đánh giá thường niên.
- Cấp xã: UBND cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Chương trình OCOP.
11.3 Xây dựng hệ thống tư vấn, đối tác hỗ trợ thực hiện:
11.3.1 Hệ thống tư vấn OCOP: Tư vấn toàn diện (hoặc lĩnh vực cụ thể) các hoạt động của Chương trình OCOP tại Ban điều hành OCOP (cấp tỉnh, huyện, thành phố, thị xã) và các tổ chức OCOP tại cộng đồng.
11.3.2 Hệ thống đối tác OCOP: Bao gồm các tổ chức/cá nhân có quan hệ với các chủ thể OCOP theo cách hợp tác cùng có lợi ích, bao gồm: Các doanh nghiệp trong chuỗi sản xuất kinh doanh sản phẩm OCOP; các viện, trường đại học, nhà khoa học trong lĩnh vực ngành hàng của OCOP ở các tổ chức khoa học công nghệ trung ương, vùng và địa phương; các tổ chức/doanh nghiệp quảng bá, xúc tiến thương mại sản phẩm, các ngân hàng, quỹ đầu tư, các tổ chức quốc tế; các nhà báo.
11.4 Phát triển tổ chức kinh tế:
- Hỗ trợ các đối tượng/tổ chức đã tham gia OCOP nâng cấp về tổ chức sản xuất và kinh doanh, bao gồm: Nâng cấp, tái cơ cấu các tổ chức kinh tế hiện có; hình thành các hợp tác xã/doanh nghiệp nhỏ và vừa với các nhóm, hộ gia đình; nâng cấp/hoàn thiện cơ sở sản xuất; mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh; kết nối các tổ chức OCOP với các nhà tư vấn phù hợp với ngành hàng và thúc đẩy các mối quan hệ đối tác này theo nguyên tắc cùng có lợi.
- Hỗ trợ các tổ chức OCOP nâng cao chất lượng quản trị, duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm: Tư vấn tại chỗ về quản trị sản xuất kinh doanh; tập huấn, tư vấn tổ chức kinh tế áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng tiên tiến.
11.5 Chính sách thực hiện:
Vận dụng cơ chế, chính sách hiện hành của Trung ương, tỉnh về hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển du lịch, khoa học công nghệ, khuyến nông, khuyến công, xúc tiến thương mại,... tích hợp các cơ chế, chính sách này để hỗ trợ Chương trình; nghiên cứu xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách mới về OCOP.
11.6 Huy động các nguồn lực thực hiện:
- Xác định nguồn lực lớn nhất của Chương trình OCOP là nguồn từ cộng đồng (bao gồm tiền vốn, đất đai, sức lao động, nguyên vật liệu, công nghệ,..) được triển khai phù hợp với các quy định của pháp luật, được huy động trong quá trình hình thành các tổ chức kinh tế, dưới dạng góp vốn, triển khai các hoạt động theo Chu trình OCOP thường niên.
- Huy động nguồn tín dụng từ các tổ chức tín dụng hỗ trợ cho các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất tham gia Chương trình OCOP.
- Nhà nước bố trí nguồn vốn ngân sách phù hợp, kịp thời thông qua các chính sách để hỗ trợ cộng đồng đầu tư sản xuất, tổ chức dịch vụ thực hiện Chương trình OCOP.
11.7 Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Xây dựng và triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hoàn thiện công nghệ, ứng dụng công nghệ vào sản xuất và kinh doanh các sản phẩm OCOP. Các đề tài/dự án dựa trên nhu cầu cụ thể của các tổ chức kinh tế OCOP (ưu tiên các HTX và SMEs có địa chỉ ứng dụng cụ thể).
- Triển khai thực hiện, hỗ trợ xác lập quyền sở hữu công nghiệp, áp dụng các mô hình quản lý tiên tiến, các giải pháp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tham gia Chương trình OCOP. Xây dựng dữ liệu, ứng dụng phục vụ truy xuất nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm (tem truy xuất nguồn gốc xuất xứ cho từng sản phẩm). Thiết kế Website giới thiệu và quảng bá sản phẩm, làng nghề tiêu biểu, tiếp nhận ý tưởng phát triển sản phẩm.
11.8 Giải pháp tiêu thụ sản phẩm:
Phát triển sản phẩm, dịch vụ trên cơ sở tuân thủ nguyên tắc tiếp cận thị trường; trong đó, đẩy mạnh phát triển dịch vụ du lịch gắn kết chặt chẽ trong các chuỗi sản phẩm OCOP là giải pháp tiêu thụ và nâng cao giá trị gia tăng các sản phẩm.
Trước tiên Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức triển khai 01 gian hàng trưng bày các sản phẩm OCOP tại thành phố Tuy Hòa để quảng bá hình ảnh chất lượng sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc trưng, sản phẩm OCOP của tỉnh trong năm 2019.
11.9 Hợp tác trong nước và quốc tế về triển khai:
Hợp tác trong nước và quốc tế nhằm nâng cao năng lực quản lý, điều hành Chương trình OCOP tại tỉnh và thúc đẩy xúc tiến xuất khẩu sản phẩm OCOP; tổ chức các chuyến tham quan, học tập Chương trình OCOP Thái Lan và các tỉnh, thành phố trong nước thực hiện tốt Chương trình OCOP.