Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1114/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Tịnh Biên An Giang 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "12/04/2017", "sign_number": "1114/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "12/04/2017", "sign_number": "1114/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "12/04/2017", "sign_number": "1114/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "12/04/2017", "sign_number": "1114/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "12/04/2017", "sign_number": "1114/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1114/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Tịnh Biên An Giang 2017

Điều 1. Phê duyệt “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tịnh Biên đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
3.1. Ngành Nông - Lâm - Ngư nghiệp
Tiếp tục thực hiện chủ trương đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng thâm canh để tăng năng suất, hạ giá thành, tăng giá trị nông sản; từng bước chuyển đổi giống cây trồng đáp ứng yêu cầu thị trường, chủ yếu là thị trường tại chỗ phục vụ du lịch như gạo đặc sản, rau màu, hoa quả... chuyển một phần vườn tạp kém hiệu quả sang mô hình vườn sinh thái phục vụ du lịch.
Phát triển vùng sản xuất theo mô hình cánh đồng lớn, giai đoạn 2016-2020, triển khai sản xuất lúa trên địa bàn theo mô hình cánh đồng lớn, với quy mô khoảng 4.400 ha (tập trung tại các xã Tân Lập, An Nông, An Hảo, Núi Voi). Giai đoạn 2020-2030, tiếp tục mở rộng diện tích cánh đồng lớn trên địa bàn huyện.
Phát triển vùng sản xuất lúa đặc sản/lúa Nàng Nhen. Trên cơ sở các vùng sản xuất lúa Nàng Nhen của huyện trong thời gian qua, tiếp tục duy trì hoạt động và nâng lên một bước mới sản xuất theo hướng hữu cơ đảm bảo gạo đặc sản sạch. Phấn đấu giai đoạn 2016-2020, phát triển 160 ha (tập trung ở các xã: An Hảo - 100 ha, Văn Giáo - 30 ha và thị trấn Tịnh Biên - 30 ha). Định hướng đến năm 2030, Tịnh Biên phát triển khoảng 200 ha trong đó, An Hảo - 140 ha, Văn Giáo - 30 ha và thị trấn Tịnh Biên - 30 ha).
Xây dựng khu rừng tràm Trà Sư vừa là trung tâm bảo tồn, nghiên cứu nguồn gen động thực vật rừng vừa là nơi tham quan du lịch sinh thái. Hạn chế việc người dân tự ý chuyển đất rừng sang mục đích khác không theo quy hoạch. Chú trọng đến việc phát triển các cây có giá trị kinh tế, tiếp tục triển khai thực hiện chương trình trồng cây lâm nghiệp phân tán, thực hiện trồng cây phân tán ven các tuyến đê bảo vệ vùng sản xuất nông nghiệp, tuyến lộ nông thôn, công sở, bệnh viện, trường học...và triển khai trồng cây dược liệu dưới tán rừng.
Trong thời gian tới tiếp tục phát triển thủy sản bằng cách tận dụng diện tích mặt nước ao đìa, mương vườn để nuôi trồng thủy sản, hạn chế việc khai thác thủy sản trên các tuyến kênh, mương. Đồng thời, phát triển nuôi trồng thủy sản trên chân ruộng vào mùa lũ theo mô hình lúa và cá ở những nơi có điều kiện thích hợp đáp ứng nhu cầu của người dân địa phương. Dự kiến đến năm 2020, diện tích nuôi trồng thủy sản các loại khoảng 20 ha (tăng khoảng 10 ha so với năm 2010), sản lượng khoảng 3.700 tấn, năm 2025 đạt 25 ha, sản lượng khoảng 3.925 tấn.
3.2. Ngành Công nghiệp - Xây dựng
a) Công nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng tăng tỉ trọng các ngành áp dụng công nghệ cao phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh; tập trung đầu tư áp dụng công nghệ cao vào một số ngành công nghiệp ưu tiên, mũi nhọn đã được xác định như: dược liệu, và rau quả chế biến xuất khẩu.
- Về ngành cơ khí: phát triển các cơ sở cơ khí ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa nhằm đáp ứng nhu cầu sửa chữa tại chỗ. Tập trung phục vụ cho các ngành mà huyện có thế mạnh như: trồng trọt, công nghiệp chế biến.
- Công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng: khai thác tài nguyên khoáng sản gắn chặt với việc bảo vệ môi trường sinh thái và cảnh quan du lịch. Nâng cao chất lượng các sản phẩm vật liệu xây dựng, tăng sức cạnh tranh trên thị trường nội địa và xuất khẩu.
- Về công nghiệp sản xuất và phân phối điện - nước: Đảm bảo cung cấp điện, nước đầy đủ, ổn định, an toàn phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của nhân dân; đặc biệt là nguồn điện phục vụ cho hoạt động du lịch tại khu vực Núi Cấm và nguồn điện cho các khu, cụm công nghiệp hoạt động ổn định.
- Về công nghiệp sản xuất gia công hàng may mặc: khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở thêu, dệt xuất khẩu phát triển thu hút nhiều lao động, kết hợp với công tác dạy nghề cho các lao động, đặc biệt là lao động nữ ở các vùng nông thôn, vùng người dân tộc, từng bước mở rộng thị trường, tăng quy mô sản xuất nhằm phục vụ tốt cho hoạt động du lịch và xuất khẩu.
- Về ngành chế biến lương thực, thực phẩm, dược liệu: Kêu gọi các doanh nghiệp đổi mới thiết bị công nghệ nhằm nâng cao giá trị hàng hóa, khuyến khích các hộ sản xuất kinh doanh đầu tư đa dạng hóa các sản phẩm chế biến để đáp ứng nhu cầu với chất lượng ngày càng cao phục vụ nhu cầu xuất khẩu. Kêu gọi đầu tư vào các dự án: dự án sản xuất rượu vang Thốt nốt; nhà máy chế biến nông sản, lúa gạo quy mô 10.000 tấn/năm; nhà máy chế biến các sản phẩm nông, lâm nghiệp quy mô 20.000 tấn sản phẩm/năm (các sản phẩm chủ lực là măng Núi Cấm, nông sản Núi Cấm như: su su, bơ, dâu...).
Về các làng nghề truyền thống: Tập trung phát triển các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp trong và ngoài khu kinh tế cửa khẩu, việc khai thác có hiệu quả nguồn nguyên liệu địa phương, phát triển và quảng bá cho sản phẩm đặc sản của địa phương như: gạo đặc sản Nàng Nhen, đường thốt nốt, tranh lá thốt nốt, dệt thổ cẩm Văn Giáo .., tạo ra chuổi giá trị: du lịch – thương mại - dịch vụ - văn hóa. Từng bước đăng ký thương hiệu độc quyền cho các sản phẩm đặc trưng.
- Về các khu, cụm công nghiệp: Mở rộng khu công nghiệp Xuân Tô lên 140 ha và giữ nguyên diện tích (cụm công nghiệp An Phú 20 ha, cụm công nghiệp An Nông 35 ha, tập trung thu hút đầu tư lấp đầy cụm công nghiệp An Cư 28 ha). Từng bước kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư, phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lấp đầy các khu, cụm đạt 40%, đến 2025 khoảng 70%.

Content:
Công nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng tăng tỉ trọng các ngành áp dụng công nghệ cao phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh; tập trung đầu tư áp dụng công nghệ cao vào một số ngành công nghiệp ưu tiên, mũi nhọn đã được xác định như: dược liệu, và rau quả chế biến xuất khẩu.
- Về ngành cơ khí: phát triển các cơ sở cơ khí ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa nhằm đáp ứng nhu cầu sửa chữa tại chỗ. Tập trung phục vụ cho các ngành mà huyện có thế mạnh như: trồng trọt, công nghiệp chế biến.
- Công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng: khai thác tài nguyên khoáng sản gắn chặt với việc bảo vệ môi trường sinh thái và cảnh quan du lịch. Nâng cao chất lượng các sản phẩm vật liệu xây dựng, tăng sức cạnh tranh trên thị trường nội địa và xuất khẩu.
- Về công nghiệp sản xuất và phân phối điện - nước: Đảm bảo cung cấp điện, nước đầy đủ, ổn định, an toàn phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của nhân dân; đặc biệt là nguồn điện phục vụ cho hoạt động du lịch tại khu vực Núi Cấm và nguồn điện cho các khu, cụm công nghiệp hoạt động ổn định.
- Về công nghiệp sản xuất gia công hàng may mặc: khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở thêu, dệt xuất khẩu phát triển thu hút nhiều lao động, kết hợp với công tác dạy nghề cho các lao động, đặc biệt là lao động nữ ở các vùng nông thôn, vùng người dân tộc, từng bước mở rộng thị trường, tăng quy mô sản xuất nhằm phục vụ tốt cho hoạt động du lịch và xuất khẩu.
- Về ngành chế biến lương thực, thực phẩm, dược liệu: Kêu gọi các doanh nghiệp đổi mới thiết bị công nghệ nhằm nâng cao giá trị hàng hóa, khuyến khích các hộ sản xuất kinh doanh đầu tư đa dạng hóa các sản phẩm chế biến để đáp ứng nhu cầu với chất lượng ngày càng cao phục vụ nhu cầu xuất khẩu. Kêu gọi đầu tư vào các dự án: dự án sản xuất rượu vang Thốt nốt; nhà máy chế biến nông sản, lúa gạo quy mô 10.000 tấn/năm; nhà máy chế biến các sản phẩm nông, lâm nghiệp quy mô 20.000 tấn sản phẩm/năm (các sản phẩm chủ lực là măng Núi Cấm, nông sản Núi Cấm như: su su, bơ, dâu...).
Về các làng nghề truyền thống: Tập trung phát triển các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp trong và ngoài khu kinh tế cửa khẩu, việc khai thác có hiệu quả nguồn nguyên liệu địa phương, phát triển và quảng bá cho sản phẩm đặc sản của địa phương như: gạo đặc sản Nàng Nhen, đường thốt nốt, tranh lá thốt nốt, dệt thổ cẩm Văn Giáo .., tạo ra chuổi giá trị: du lịch – thương mại - dịch vụ - văn hóa. Từng bước đăng ký thương hiệu độc quyền cho các sản phẩm đặc trưng.
- Về các khu, cụm công nghiệp: Mở rộng khu công nghiệp Xuân Tô lên 140 ha và giữ nguyên diện tích (cụm công nghiệp An Phú 20 ha, cụm công nghiệp An Nông 35 ha, tập trung thu hút đầu tư lấp đầy cụm công nghiệp An Cư 28 ha). Từng bước kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư, phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lấp đầy các khu, cụm đạt 40%, đến 2025 khoảng 70%.