Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3583/QĐ-UBND mạng lưới vận tải bằng xe ô tô tuyến cố định nội tỉnh Quảng Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "3583/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "3583/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "3583/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "3583/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "3583/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3583/QĐ-UBND mạng lưới vận tải bằng xe ô tô tuyến cố định nội tỉnh Quảng Bình 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh; vị trí các điểm dừng, đón trả khách trên tuyến cố định trên mạng lưới đường bộ tỉnh Quảng Bình đến năm 2030, với nội dung như sau:
...
5. Tiêu chí lập quy hoạch, định hướng phát triển mạng lưới tuyến, các hành lang vận tải hành khách trên địa bàn tỉnh.
5.1. Tiêu chí lập quy hoạch tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh:
Mạng lưới tuyến quy hoạch phải đảm bảo các dòng hành khách thực hiện chuyến đi mà không phải chuyển tuyến hoặc có số lần chuyển tuyến là ít nhất, từ đó rút ngắn được thời gian đi lại của hành khách. Mạng lưới tuyến quy hoạch phù hợp với tốc độ phát triển và sự gia tăng dân số tại các khu đô thị, khu kinh tế, công nghiệp trên địa bàn tỉnh cũng như sự thay đổi trong các hoạt động sản xuất, đời sống sinh hoạt văn hóa, xã hội của người dân. Tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh (sau đây viết tắt là tuyến) quy hoạch phải đảm bảo các quy định về điều kiện kinh doanh và phải đáp ứng các tiêu chí sau:
- Các tuyến chính phải đảm bảo kết nối tất cả các điểm tập trung dân cư chính trên các hành lang vận tải.
- Các tuyến chính hoặc các tuyến phụ phải kết nối được tất cả các trung tâm huyện lỵ trong tương lai.
- Cấu trúc mạng lưới tuyến phải phù hợp với quy hoạch phát triển không gian đô thị, địa hình của địa phương, mạng lưới đường hiện tại và quy hoạch. Cấu trúc mạng lưới tuyến nên thiết kế ở dạng đơn giản nhất, giảm tối đa sự trùng lặp tuyến.
- Lộ trình của các tuyến cố định cần được xác lập theo đường ngắn nhất nối hai điểm đầu và cuối tuyến hoặc sai lệch theo tỷ lệ cho phép so với đường đó. Đồng thời, việc định tuyến cần xem xét đến tình trạng mạng lưới đường, vị trí của các vùng thu hút nhiều hành khách đi lại như các điểm dân cư, cơ quan hành chính, kinh tế, khu công nghiệp, các điểm du lịch, văn hóa, thể dục thể thao…
- Sử dụng có hiệu quả phương tiện, đảm bảo hệ số sử dụng sức chứa trên các tuyến phải tương đối đồng đều nhau, không có sự khác biệt quá lớn so với giá trị trung bình của toàn mạng lưới.
5.2. Định hướng phát triển cấu trúc mạng lưới tuyến:
Tuyến cố định nội tỉnh phải đảm bảo việc lưu thông một cách thường xuyên dòng hành khách từ trung tâm tỉnh đến trung tâm các huyện và giữa các huyện với nhau. Mạng lưới tuyến cố định nội tỉnh được xây dựng trên cơ sở mạng lưới đường bộ hiện tại và quy hoạch, với đặc trưng là các quốc lộ và các tuyến đường tỉnh tạo thành trục giao thông chính với dân cư sinh sống bám dọc theo tuyến. Trung tâm huyện và các thị tứ, cũng nằm dọc theo các trục này, hình thành dạng đô thị trải dài theo các tuyến đường. Từ thành phố Đồng Hới (đô thị trung tâm) có thể đi đến các trung tâm huyện, thị xã, thị trấn của tỉnh theo các tuyến quốc lộ và đường tỉnh.
Với các đặc điểm nêu trên, thiết kế mạng lưới tuyến cố định nội tỉnh theo hình thức mạng lưới tuyến trục, tuyến nhánh là phù hợp. Mạng lưới tuyến cố định nội tỉnh này lấy thành phố Đồng Hới làm trung tâm chính của toàn mạng lưới, là nơi tập trung của các tuyến nội tỉnh nối thành phố Đồng Hới với các thị trấn, thị tứ trong tỉnh. Trung tâm các huyện được coi là các tiểu trung tâm của mạng, là nơi chuyển tiếp hành khách từ các tuyến thu gom ra các tuyến chính. Từ các tiểu trung tâm cần có các tuyến nối trực tiếp về trung tâm tỉnh và nối liền các tiểu trung tâm với nhau. Các tuyến này gọi là các tuyến chính. Mạng lưới tuyến trực tiếp này cho phép người dân đi từ các thị trấn, thị tứ của tỉnh về trung tâm tỉnh và giao lưu giữa các thị tứ với nhau là nhanh nhất. Các tuyến phụ làm nhiệm vụ thu gom hành khách ở các khu vực không có tuyến chính đi qua, cho phép hành khách tiếp cận với các tuyến chính để đến được nơi mong muốn.
5.3. Các hành lang vận tải hành khách trên địa bàn tỉnh: Các hành lang vận tải có sức ảnh hưởng mạnh đến việc hình thành mạng lưới tuyến vận tải hành khách, chúng phản ánh nhu cầu giao thông mạnh mẽ với các định hướng rõ ràng. Tỉnh Quảng Bình có mô hình phân bổ dân cư dọc theo các tuyến đường, các trục Quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh giữ vai trò là các tuyến độc đạo, nối trung tâm hành chính tỉnh với trung tâm hành chính các huyện, thị xã; do vậy, sẽ hình thành các hành lang kết nối trung tâm hành chính tỉnh với các địa phương, gồm:
- Hành lang 1: Thành phố Đồng Hới - Thị trấn Hoàn Lão - Thị xã Ba Đồn - Khu kinh tế Hòn La.
- Hành lang 2: Thành phố Đồng Hới - Thị trấn Quán Hàu - Cam Liên - Thị trấn Kiến Giang - Suối Bang.
- Hành lang 3: Thành phố Đồng Hới - Khu Công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới - Thị trấn Nông trường Việt Trung.
- Hành Lang 4: Thị trấn Quán Hàu - Khu Công nghiệp Tây Bắc Quán Hàu - Áng Sơn - Thị trấn Lệ Ninh - Mỹ Đức - Ngã tư Thạch Bàn - Suối Bang.
- Hành lang 5: Thị trấn Hoàn Lão - Đường tỉnh 561 - Đường Hồ Chí Minh - Khu du lịch Phong Nha.
- Hành lang 6: Thị xã Ba Đồn - Quốc lộ 12A - Tiến Hóa - Thị trấn Đồng Lê - Thị trấn Quy Đạt.

Content:
Tiêu chí lập quy hoạch, định hướng phát triển mạng lưới tuyến, các hành lang vận tải hành khách trên địa bàn tỉnh.
5.1. Tiêu chí lập quy hoạch tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh:
Mạng lưới tuyến quy hoạch phải đảm bảo các dòng hành khách thực hiện chuyến đi mà không phải chuyển tuyến hoặc có số lần chuyển tuyến là ít nhất, từ đó rút ngắn được thời gian đi lại của hành khách. Mạng lưới tuyến quy hoạch phù hợp với tốc độ phát triển và sự gia tăng dân số tại các khu đô thị, khu kinh tế, công nghiệp trên địa bàn tỉnh cũng như sự thay đổi trong các hoạt động sản xuất, đời sống sinh hoạt văn hóa, xã hội của người dân. Tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh (sau đây viết tắt là tuyến) quy hoạch phải đảm bảo các quy định về điều kiện kinh doanh và phải đáp ứng các tiêu chí sau:
- Các tuyến chính phải đảm bảo kết nối tất cả các điểm tập trung dân cư chính trên các hành lang vận tải.
- Các tuyến chính hoặc các tuyến phụ phải kết nối được tất cả các trung tâm huyện lỵ trong tương lai.
- Cấu trúc mạng lưới tuyến phải phù hợp với quy hoạch phát triển không gian đô thị, địa hình của địa phương, mạng lưới đường hiện tại và quy hoạch. Cấu trúc mạng lưới tuyến nên thiết kế ở dạng đơn giản nhất, giảm tối đa sự trùng lặp tuyến.
- Lộ trình của các tuyến cố định cần được xác lập theo đường ngắn nhất nối hai điểm đầu và cuối tuyến hoặc sai lệch theo tỷ lệ cho phép so với đường đó. Đồng thời, việc định tuyến cần xem xét đến tình trạng mạng lưới đường, vị trí của các vùng thu hút nhiều hành khách đi lại như các điểm dân cư, cơ quan hành chính, kinh tế, khu công nghiệp, các điểm du lịch, văn hóa, thể dục thể thao…
- Sử dụng có hiệu quả phương tiện, đảm bảo hệ số sử dụng sức chứa trên các tuyến phải tương đối đồng đều nhau, không có sự khác biệt quá lớn so với giá trị trung bình của toàn mạng lưới.
5.2. Định hướng phát triển cấu trúc mạng lưới tuyến:
Tuyến cố định nội tỉnh phải đảm bảo việc lưu thông một cách thường xuyên dòng hành khách từ trung tâm tỉnh đến trung tâm các huyện và giữa các huyện với nhau. Mạng lưới tuyến cố định nội tỉnh được xây dựng trên cơ sở mạng lưới đường bộ hiện tại và quy hoạch, với đặc trưng là các quốc lộ và các tuyến đường tỉnh tạo thành trục giao thông chính với dân cư sinh sống bám dọc theo tuyến. Trung tâm huyện và các thị tứ, cũng nằm dọc theo các trục này, hình thành dạng đô thị trải dài theo các tuyến đường. Từ thành phố Đồng Hới (đô thị trung tâm) có thể đi đến các trung tâm huyện, thị xã, thị trấn của tỉnh theo các tuyến quốc lộ và đường tỉnh.
Với các đặc điểm nêu trên, thiết kế mạng lưới tuyến cố định nội tỉnh theo hình thức mạng lưới tuyến trục, tuyến nhánh là phù hợp. Mạng lưới tuyến cố định nội tỉnh này lấy thành phố Đồng Hới làm trung tâm chính của toàn mạng lưới, là nơi tập trung của các tuyến nội tỉnh nối thành phố Đồng Hới với các thị trấn, thị tứ trong tỉnh. Trung tâm các huyện được coi là các tiểu trung tâm của mạng, là nơi chuyển tiếp hành khách từ các tuyến thu gom ra các tuyến chính. Từ các tiểu trung tâm cần có các tuyến nối trực tiếp về trung tâm tỉnh và nối liền các tiểu trung tâm với nhau. Các tuyến này gọi là các tuyến chính. Mạng lưới tuyến trực tiếp này cho phép người dân đi từ các thị trấn, thị tứ của tỉnh về trung tâm tỉnh và giao lưu giữa các thị tứ với nhau là nhanh nhất. Các tuyến phụ làm nhiệm vụ thu gom hành khách ở các khu vực không có tuyến chính đi qua, cho phép hành khách tiếp cận với các tuyến chính để đến được nơi mong muốn.
5.3. Các hành lang vận tải hành khách trên địa bàn tỉnh: Các hành lang vận tải có sức ảnh hưởng mạnh đến việc hình thành mạng lưới tuyến vận tải hành khách, chúng phản ánh nhu cầu giao thông mạnh mẽ với các định hướng rõ ràng. Tỉnh Quảng Bình có mô hình phân bổ dân cư dọc theo các tuyến đường, các trục Quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh giữ vai trò là các tuyến độc đạo, nối trung tâm hành chính tỉnh với trung tâm hành chính các huyện, thị xã; do vậy, sẽ hình thành các hành lang kết nối trung tâm hành chính tỉnh với các địa phương, gồm:
- Hành lang 1: Thành phố Đồng Hới - Thị trấn Hoàn Lão - Thị xã Ba Đồn - Khu kinh tế Hòn La.
- Hành lang 2: Thành phố Đồng Hới - Thị trấn Quán Hàu - Cam Liên - Thị trấn Kiến Giang - Suối Bang.
- Hành lang 3: Thành phố Đồng Hới - Khu Công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới - Thị trấn Nông trường Việt Trung.
- Hành Lang 4: Thị trấn Quán Hàu - Khu Công nghiệp Tây Bắc Quán Hàu - Áng Sơn - Thị trấn Lệ Ninh - Mỹ Đức - Ngã tư Thạch Bàn - Suối Bang.
- Hành lang 5: Thị trấn Hoàn Lão - Đường tỉnh 561 - Đường Hồ Chí Minh - Khu du lịch Phong Nha.
- Hành lang 6: Thị xã Ba Đồn - Quốc lộ 12A - Tiến Hóa - Thị trấn Đồng Lê - Thị trấn Quy Đạt.