Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 144/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/01/2011", "sign_number": "144/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/01/2011", "sign_number": "144/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/01/2011", "sign_number": "144/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/01/2011", "sign_number": "144/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/01/2011", "sign_number": "144/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 144/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2025 (ngoài các khu vực quy hoạch khoáng sản chung cả nước đã được công bố), bao gồm 6 nhóm khoáng sản: than đá, titan, thiếc - wolfram, quặng sắt, vàng và nước khoáng, vật liệu xây dựng và khoáng chất công nghiệp với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Một số định hướng, giải pháp quy hoạch để phát triển bền vững
- Khai thác khoáng sản phải gắn với xây dựng nhà máy chế biến sâu tại địa phương, sản xuất ra sản phẩm có giá trị kinh tế cao, đảm bảo về môi trường. Ưu tiên, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án thăm dò, khai thác khoáng sản làm nguyên liệu trực tiếp cho các nhà máy hiện đang đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh. Tận thu các nguồn tài nguyên khoáng sản bị vùi lấp trong phạm vi các dự án đã được cấp phép đầu tư, đang triển khai thực hiện.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc cấp phép thăm dò khai thác khoáng sản đúng quy hoạch đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật. Chính quyền các cấp cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các đơn vị hoạt động khai thác khoáng sản tại địa phương, không để tình trạng hoạt động khai thác trái phép xảy ra. Kiên quyết xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân, đơn vị vi phạm trong hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ quy trình vận hành sản xuất và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đề ra trong dự án đã được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.
- Khuyến khích đầu tư, sử dụng công nghệ tiên tiến, đồng bộ, công nghệ sạch ít hoặc không tạo ra chất thải ô nhiễm. Gắn việc khai thác, chế biến với khâu xử lý triệt để môi trường, hoàn thổ và khôi phục môi trường trong khai thác mỏ.
- Tăng cường trách nhiệm của nhà đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản có nghĩa vụ đóng góp xây dựng kết cấu hạ tầng (đường giao thông, trường học, bệnh viện, nhà trẻ...) và có trách nhiệm trong việc cải thiện đời sống, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho cộng đồng dân cư vùng mỏ; ưu tiên sử dụng lao động tại địa phương; tích cực tham gia cải thiện môi trường xã hội.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA QUY HOẠCH
1. Quy hoạch than đá (phụ lục số 1):
- Quy hoạch khai thác đến hết năm 2012: Gồm các mỏ được UBND tỉnh cấp phép, đang khai thác tại khu vực Ngọc Kinh và Sườn Giữa. Không gia hạn thêm đối với các mỏ này sau năm 2012.
- Quy hoạch khai thác đến năm 2015: Mỏ than Sườn Giữa (13 khoảnh), mỏ than Ngọc Kinh (3 khoảnh) với tổng diện tích là 880,7 ha.
- Quy hoạch khai thác từ năm 2016 đến năm 2025: Khu vực Thạnh Mỹ và khu vực Quế Trung với tổng diện tích là 763,12 ha.
- Quy hoạch thăm dò từ 2016 đến 2025 (sâu dưới mức 200 mét) gồm: Mỏ than Sườn Giữa (2.343,0 ha) và mỏ Ngọc Kinh (850,0 ha).
- Quy hoạch tài nguyên dự trữ (nằm trong rừng phòng hộ): 3.106 ha, gồm: Khu vực: An Điềm (795,0 ha), Bến Hiên (215,0 ha), Đại Thạnh (2.096,0 ha).
- Hình thức khai thác: Bằng phương pháp hầm lò nhằm hạn chế thiệt hại về rừng và môi trường đất mặt.
- Sử dụng: Tại địa phương và vùng phụ cận; không xuất khẩu than.
2. Quy hoạch titan ven biển (Phụ lục 2):
Titan ven biển Quảng Nam nằm trong Khu quy hoạch đô thị ven biển và Khu kinh tế mở Chu Lai có hàm lượng chất phóng xạ cao ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe con người. Do vậy, mục tiêu chính là cần làm sạch môi trường trước khi triển khai các dự án đầu tư xây dựng, tránh lãng phí tài nguyên. Quy hoạch như sau:
- Quy hoạch khai thác từ năm 2011 đến năm 2015, gồm: Khu vực Điện Dương - Điện Ngọc (khu 1,2,3); Khu vực Duy Hải - Duy Nghĩa (khu 4,5,6,7);Khu vực Tam Tiến (khu 9,10); Khu vực Tam Hòa (khu 11,12,13,14,15,16,17); Khu vực Tam Anh (khu 18,19); Khu vực Tam Nghĩa (khu 20,21). Tổng diện tích: 2.188,8 ha.
- Quy hoạch thăm dò, khai thác từ năm 2016 đến 2020, gồm: Khu vực Bình Hải - Bình Nam (khu 8). Tổng diện tích: 591,9 ha.
+ Quy hoạch chế biến, sử dụng quặng titan:
+ Thống nhất cho phép một đơn vị xây dựng nhà máy chế biến sâu ti tan trên địa bàn tỉnh làm đầu mối tổ chức khai thác, chế biến titan theo quy hoạch này và sử dụng, xuất khẩu hàng năm theo lộ trình của Chính phủ phê duyệt.
+ Sản phẩm chế biến: Phân loại, nghiền mịn, bột màu đioxit, xỉ titan, rutin nhân tạo, ilmenit hoàn nguyên và pigment.
+ Sử dụng trong nước và xuất khẩu.
3. Quy hoạch khoáng sản thiếc - wolfram (Phụ lục 3):
Quặng gốc thiếc - wolfram chủ yếu nằm trong diện tích rừng phòng hộ, khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà, quặng sa khoáng nằm gần khu dân cư sinh sống tập trung. Quy hoạch như sau:
- Quy hoạch khu vực thăm dò đến năm 2015:
Khu vực quặng gốc thiếc - Wolfram Hòn Bà - Nước Oa (28a, 28b, 36a), diện tích 1.062,0 ha; khu vực thiếc Khe Ma (34a), diện tích 89,64 ha; khu vực thiếc Nước Ta (35a) diện tích 77,22 ha; khu vực thiếc gốc Tam Chinh (48) diện tích 101,0 ha.

Content:
Một số định hướng, giải pháp quy hoạch để phát triển bền vững
- Khai thác khoáng sản phải gắn với xây dựng nhà máy chế biến sâu tại địa phương, sản xuất ra sản phẩm có giá trị kinh tế cao, đảm bảo về môi trường. Ưu tiên, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án thăm dò, khai thác khoáng sản làm nguyên liệu trực tiếp cho các nhà máy hiện đang đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh. Tận thu các nguồn tài nguyên khoáng sản bị vùi lấp trong phạm vi các dự án đã được cấp phép đầu tư, đang triển khai thực hiện.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc cấp phép thăm dò khai thác khoáng sản đúng quy hoạch đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật. Chính quyền các cấp cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các đơn vị hoạt động khai thác khoáng sản tại địa phương, không để tình trạng hoạt động khai thác trái phép xảy ra. Kiên quyết xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân, đơn vị vi phạm trong hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ quy trình vận hành sản xuất và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đề ra trong dự án đã được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.
- Khuyến khích đầu tư, sử dụng công nghệ tiên tiến, đồng bộ, công nghệ sạch ít hoặc không tạo ra chất thải ô nhiễm. Gắn việc khai thác, chế biến với khâu xử lý triệt để môi trường, hoàn thổ và khôi phục môi trường trong khai thác mỏ.
- Tăng cường trách nhiệm của nhà đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản có nghĩa vụ đóng góp xây dựng kết cấu hạ tầng (đường giao thông, trường học, bệnh viện, nhà trẻ...) và có trách nhiệm trong việc cải thiện đời sống, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho cộng đồng dân cư vùng mỏ; ưu tiên sử dụng lao động tại địa phương; tích cực tham gia cải thiện môi trường xã hội.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA QUY HOẠCH
1. Quy hoạch than đá (phụ lục số 1):
- Quy hoạch khai thác đến hết năm 2012: Gồm các mỏ được UBND tỉnh cấp phép, đang khai thác tại khu vực Ngọc Kinh và Sườn Giữa. Không gia hạn thêm đối với các mỏ này sau năm 2012.
- Quy hoạch khai thác đến năm 2015: Mỏ than Sườn Giữa (13 khoảnh), mỏ than Ngọc Kinh (3 khoảnh) với tổng diện tích là 880,7 ha.
- Quy hoạch khai thác từ năm 2016 đến năm 2025: Khu vực Thạnh Mỹ và khu vực Quế Trung với tổng diện tích là 763,12 ha.
- Quy hoạch thăm dò từ 2016 đến 2025 (sâu dưới mức 200 mét) gồm: Mỏ than Sườn Giữa (2.343,0 ha) và mỏ Ngọc Kinh (850,0 ha).
- Quy hoạch tài nguyên dự trữ (nằm trong rừng phòng hộ): 3.106 ha, gồm: Khu vực: An Điềm (795,0 ha), Bến Hiên (215,0 ha), Đại Thạnh (2.096,0 ha).
- Hình thức khai thác: Bằng phương pháp hầm lò nhằm hạn chế thiệt hại về rừng và môi trường đất mặt.
- Sử dụng: Tại địa phương và vùng phụ cận; không xuất khẩu than.
2. Quy hoạch titan ven biển (Phụ lục 2):
Titan ven biển Quảng Nam nằm trong Khu quy hoạch đô thị ven biển và Khu kinh tế mở Chu Lai có hàm lượng chất phóng xạ cao ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe con người. Do vậy, mục tiêu chính là cần làm sạch môi trường trước khi triển khai các dự án đầu tư xây dựng, tránh lãng phí tài nguyên. Quy hoạch như sau:
- Quy hoạch khai thác từ năm 2011 đến năm 2015, gồm: Khu vực Điện Dương - Điện Ngọc (khu 1,2,3); Khu vực Duy Hải - Duy Nghĩa (khu 4,5,6,7);Khu vực Tam Tiến (khu 9,10); Khu vực Tam Hòa (khu 11,12,13,14,15,16,17); Khu vực Tam Anh (khu 18,19); Khu vực Tam Nghĩa (khu 20,21). Tổng diện tích: 2.188,8 ha.
- Quy hoạch thăm dò, khai thác từ năm 2016 đến 2020, gồm: Khu vực Bình Hải - Bình Nam (khu 8). Tổng diện tích: 591,9 ha.
+ Quy hoạch chế biến, sử dụng quặng titan:
+ Thống nhất cho phép một đơn vị xây dựng nhà máy chế biến sâu ti tan trên địa bàn tỉnh làm đầu mối tổ chức khai thác, chế biến titan theo quy hoạch này và sử dụng, xuất khẩu hàng năm theo lộ trình của Chính phủ phê duyệt.
+ Sản phẩm chế biến: Phân loại, nghiền mịn, bột màu đioxit, xỉ titan, rutin nhân tạo, ilmenit hoàn nguyên và pigment.
+ Sử dụng trong nước và xuất khẩu.
Quy hoạch khoáng sản thiếc - wolfram (Phụ lục 3):
Quặng gốc thiếc - wolfram chủ yếu nằm trong diện tích rừng phòng hộ, khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà, quặng sa khoáng nằm gần khu dân cư sinh sống tập trung. Quy hoạch như sau:
- Quy hoạch khu vực thăm dò đến năm 2015:
Khu vực quặng gốc thiếc - Wolfram Hòn Bà - Nước Oa (28a, 28b, 36a), diện tích 1.062,0 ha; khu vực thiếc Khe Ma (34a), diện tích 89,64 ha; khu vực thiếc Nước Ta (35a) diện tích 77,22 ha; khu vực thiếc gốc Tam Chinh (48) diện tích 101,0 ha.