Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 171/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học công nghệ công lập

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/01/2016", "sign_number": "171/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/01/2016", "sign_number": "171/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/01/2016", "sign_number": "171/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/01/2016", "sign_number": "171/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/01/2016", "sign_number": "171/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 171/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học công nghệ công lập

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” (gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Các tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo quy định khác.
II. QUAN ĐIỂM
1. Mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập bảo đảm thống nhất, đồng bộ, có quy mô và cơ cấu hợp lý về tổ chức và nhân lực, phù hợp với khả năng đầu tư của ngân sách nhà nước, đáp ứng yêu cầu phát triển các lĩnh vực khoa học và công nghệ.
2. Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập phù hợp với quá trình tái cơ cấu ngành khoa học và công nghệ; đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ về tổ chức, cơ chế quản lý hoạt động khoa học và công nghệ; tập trung đầu tư phát triển tiềm lực một số tổ chức trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên để đạt trình độ khu vực và thế giới.
3. Tăng cường phân cấp quản lý tổ chức khoa học và công nghệ công lập, đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng Bộ, ngành, địa phương. Đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ đồng thời từng bước xã hội hóa hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
III. MỤC TIÊU
1. Sắp xếp, kiện toàn và đẩy mạnh tái cấu trúc để nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, đến năm 2030 giảm khoảng 30% số lượng tổ chức.
2. Tập trung đầu tư phát triển các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm mà Việt Nam có thế mạnh để đến năm 2020 có khoảng 15 tổ chức, đến năm 2030 có khoảng 30 tổ chức khoa học và công nghệ công lập đạt trình độ khu vực và thế giới.
3. Đến năm 2020, khoảng 55% cán bộ nghiên cứu của tổ chức khoa học và công nghệ công lập có trình độ thạc sỹ trở lên, trong đó ít nhất 20% là tiến sỹ. Đến năm 2030, khoảng 70% cán bộ nghiên cứu của tổ chức khoa học và công nghệ công lập có trình độ thạc sĩ trở lên, trong đó ít nhất 30% là tiến sỹ.
IV. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Giai đoạn 2016 - 2020
a) Các tổ chức nghiên cứu chiến lược, chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập trực thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ, cơ quan ngang Bộ được quy hoạch mỗi cơ quan có 01 tổ chức, riêng Bộ Công Thương và Bộ Kế hoạch và Đầu tư có 02 tổ chức.
b) Các tổ chức nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, dịch vụ khoa học và công nghệ trực thuộc các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và 02 Đại học Quốc gia đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập gồm:
- 08 tổ chức trực thuộc Bộ Công Thương;
- 01 tổ chức trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- 01 tổ chức trực thuộc Bộ Giao thông vận tải;
- 05 tổ chức trực thuộc Bộ Xây dựng;
- 01 tổ chức trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông;
- 03 tổ chức trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- 10 tổ chức trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- 02 tổ chức trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- 01 tổ chức trực thuộc Bộ Nội vụ;
- 14 tổ chức trực thuộc Bộ Y tế;
- 11 tổ chức trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;
- 03 tổ chức trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- 06 tổ chức trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- 27 tổ chức trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;
- 32 tổ chức trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam;
- 01 tổ chức trực thuộc Thông tấn xã Việt Nam;
- 01 tổ chức trực thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam;
- 01 tổ chức trực thuộc Đài Truyền hình Việt Nam;
- 01 tổ chức trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- 03 tổ chức trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội;
- 01 tổ chức trực thuộc Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.
Trong giai đoạn 2016 - 2020, các Bộ, cơ quan tập trung rà soát chức năng, nhiệm vụ, sắp xếp cơ cấu bên trong của từng tổ chức khoa học và công nghệ công lập nêu trên theo hướng thu gọn các đầu mối trực thuộc; đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ, từng bước chuyển các tổ chức nghiên cứu ứng dụng, dịch vụ khoa học và công nghệ có đủ điều kiện sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp hoặc cổ phần hóa.
c) Các tổ chức khoa học và công nghệ công lập do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập được rà soát, sắp xếp hợp lý, khắc phục tình trạng trùng lặp về chức năng, nhiệm vụ. Không thành lập mới tổ chức khoa học và công nghệ công lập; chỉ thành lập tổ chức mới trong trường hợp đặc biệt, thật sự cần thiết do yêu cầu thực tiễn. Tiếp tục kiện toàn các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đang hoạt động có hiệu quả. Khuyến khích các tổ chức nghiên cứu ứng dụng và dịch vụ khoa học và công nghệ chuyển sang tự chủ hoàn toàn, hoạt động theo mô hình doanh nghiệp. Từng bước cổ phần hóa tổ chức khoa học và công nghệ công lập đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
2. Giai đoạn 2021 - 2030
a) Đẩy mạnh tái cấu trúc mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo hướng giảm số lượng tổ chức, tăng quy mô, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập trên cơ sở sáp nhập, hợp nhất các tổ chức trùng lặp chức năng, nhiệm vụ; giải thể tổ chức hoạt động không hiệu quả hoặc không cần thiết phải duy trì hoạt động; cổ phần hóa các tổ chức đủ điều kiện hoặc không cần thiết phải duy trì dưới hình thức công lập;
b) Điều chỉnh, phân bố tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo lĩnh vực nghiên cứu, phù hợp với đặc thù và với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng, địa phương;
c) Tiếp tục tập trung đầu tư phát triển một số tổ chức khoa học và công nghệ công lập trong các lĩnh vực ưu tiên để đạt trình độ khu vực và thế giới.
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về cơ chế, chính sách
a) Tiếp tục hoàn thiện chính sách, pháp luật về cơ chế hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, cơ chế hợp tác công tư trong hoạt động khoa học và công nghệ.
b) Xây dựng, hoàn thiện tiêu chí phân loại, xếp hạng, đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, làm cơ sở cho việc ưu tiên đầu tư đối với tổ chức hoạt động hiệu quả, sáp nhập, giải thể tổ chức hoạt động kém hiệu quả.
2. Về tổ chức và hoạt động
a) Rà soát chức năng, nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc các Bộ, ngành, địa phương để thực hiện sắp xếp lại theo Quy hoạch nhằm giảm đầu mối, khắc phục tình trạng chồng chéo, dàn trải, trùng lặp về chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực nghiên cứu, đồng thời phù hợp với quá trình tái cơ cấu ngành khoa học và công nghệ.
b) Đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ, chuyển đổi hoạt động theo mô hình doanh nghiệp, cổ phần hóa tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
3. Về nhân lực khoa học và công nghệ
a) Tổ chức đánh giá, phân loại chất lượng nhân lực khoa học và công nghệ để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
b) Triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ; chính sách thu hút, sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ. Ưu tiên thu hút nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao, chuyên gia khoa học là người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam.

Content:
Các tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo quy định khác.
II. QUAN ĐIỂM
1. Mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập bảo đảm thống nhất, đồng bộ, có quy mô và cơ cấu hợp lý về tổ chức và nhân lực, phù hợp với khả năng đầu tư của ngân sách nhà nước, đáp ứng yêu cầu phát triển các lĩnh vực khoa học và công nghệ.
2. Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập phù hợp với quá trình tái cơ cấu ngành khoa học và công nghệ; đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ về tổ chức, cơ chế quản lý hoạt động khoa học và công nghệ; tập trung đầu tư phát triển tiềm lực một số tổ chức trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên để đạt trình độ khu vực và thế giới.
Tăng cường phân cấp quản lý tổ chức khoa học và công nghệ công lập, đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng Bộ, ngành, địa phương. Đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ đồng thời từng bước xã hội hóa hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
III. MỤC TIÊU
1. Sắp xếp, kiện toàn và đẩy mạnh tái cấu trúc để nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, đến năm 2030 giảm khoảng 30% số lượng tổ chức.
2. Tập trung đầu tư phát triển các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm mà Việt Nam có thế mạnh để đến năm 2020 có khoảng 15 tổ chức, đến năm 2030 có khoảng 30 tổ chức khoa học và công nghệ công lập đạt trình độ khu vực và thế giới.
Đến năm 2020, khoảng 55% cán bộ nghiên cứu của tổ chức khoa học và công nghệ công lập có trình độ thạc sỹ trở lên, trong đó ít nhất 20% là tiến sỹ. Đến năm 2030, khoảng 70% cán bộ nghiên cứu của tổ chức khoa học và công nghệ công lập có trình độ thạc sĩ trở lên, trong đó ít nhất 30% là tiến sỹ.
IV. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Giai đoạn 2016 - 2020
a) Các tổ chức nghiên cứu chiến lược, chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập trực thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ, cơ quan ngang Bộ được quy hoạch mỗi cơ quan có 01 tổ chức, riêng Bộ Công Thương và Bộ Kế hoạch và Đầu tư có 02 tổ chức.
b) Các tổ chức nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, dịch vụ khoa học và công nghệ trực thuộc các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và 02 Đại học Quốc gia đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập gồm:
- 08 tổ chức trực thuộc Bộ Công Thương;
- 01 tổ chức trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- 01 tổ chức trực thuộc Bộ Giao thông vận tải;
- 05 tổ chức trực thuộc Bộ Xây dựng;
- 01 tổ chức trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông;
- 03 tổ chức trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- 10 tổ chức trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- 02 tổ chức trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- 01 tổ chức trực thuộc Bộ Nội vụ;
- 14 tổ chức trực thuộc Bộ Y tế;
- 11 tổ chức trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;
- 03 tổ chức trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- 06 tổ chức trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- 27 tổ chức trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;
- 32 tổ chức trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam;
- 01 tổ chức trực thuộc Thông tấn xã Việt Nam;
- 01 tổ chức trực thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam;
- 01 tổ chức trực thuộc Đài Truyền hình Việt Nam;
- 01 tổ chức trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- 03 tổ chức trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội;
- 01 tổ chức trực thuộc Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.
Trong giai đoạn 2016 - 2020, các Bộ, cơ quan tập trung rà soát chức năng, nhiệm vụ, sắp xếp cơ cấu bên trong của từng tổ chức khoa học và công nghệ công lập nêu trên theo hướng thu gọn các đầu mối trực thuộc; đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ, từng bước chuyển các tổ chức nghiên cứu ứng dụng, dịch vụ khoa học và công nghệ có đủ điều kiện sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp hoặc cổ phần hóa.
c) Các tổ chức khoa học và công nghệ công lập do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập được rà soát, sắp xếp hợp lý, khắc phục tình trạng trùng lặp về chức năng, nhiệm vụ. Không thành lập mới tổ chức khoa học và công nghệ công lập; chỉ thành lập tổ chức mới trong trường hợp đặc biệt, thật sự cần thiết do yêu cầu thực tiễn. Tiếp tục kiện toàn các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đang hoạt động có hiệu quả. Khuyến khích các tổ chức nghiên cứu ứng dụng và dịch vụ khoa học và công nghệ chuyển sang tự chủ hoàn toàn, hoạt động theo mô hình doanh nghiệp. Từng bước cổ phần hóa tổ chức khoa học và công nghệ công lập đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
2. Giai đoạn 2021 - 2030
a) Đẩy mạnh tái cấu trúc mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo hướng giảm số lượng tổ chức, tăng quy mô, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập trên cơ sở sáp nhập, hợp nhất các tổ chức trùng lặp chức năng, nhiệm vụ; giải thể tổ chức hoạt động không hiệu quả hoặc không cần thiết phải duy trì hoạt động; cổ phần hóa các tổ chức đủ điều kiện hoặc không cần thiết phải duy trì dưới hình thức công lập;
b) Điều chỉnh, phân bố tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo lĩnh vực nghiên cứu, phù hợp với đặc thù và với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng, địa phương;
c) Tiếp tục tập trung đầu tư phát triển một số tổ chức khoa học và công nghệ công lập trong các lĩnh vực ưu tiên để đạt trình độ khu vực và thế giới.
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về cơ chế, chính sách
a) Tiếp tục hoàn thiện chính sách, pháp luật về cơ chế hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, cơ chế hợp tác công tư trong hoạt động khoa học và công nghệ.
b) Xây dựng, hoàn thiện tiêu chí phân loại, xếp hạng, đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, làm cơ sở cho việc ưu tiên đầu tư đối với tổ chức hoạt động hiệu quả, sáp nhập, giải thể tổ chức hoạt động kém hiệu quả.
2. Về tổ chức và hoạt động
a) Rà soát chức năng, nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc các Bộ, ngành, địa phương để thực hiện sắp xếp lại theo Quy hoạch nhằm giảm đầu mối, khắc phục tình trạng chồng chéo, dàn trải, trùng lặp về chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực nghiên cứu, đồng thời phù hợp với quá trình tái cơ cấu ngành khoa học và công nghệ.
b) Đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ, chuyển đổi hoạt động theo mô hình doanh nghiệp, cổ phần hóa tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
Về nhân lực khoa học và công nghệ
a) Tổ chức đánh giá, phân loại chất lượng nhân lực khoa học và công nghệ để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
b) Triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học và công nghệ; chính sách thu hút, sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ. Ưu tiên thu hút nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao, chuyên gia khoa học là người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam.