Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 430/QĐ-UBND 2021 quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/02/2021", "sign_number": "430/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/02/2021", "sign_number": "430/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/02/2021", "sign_number": "430/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/02/2021", "sign_number": "430/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/02/2021", "sign_number": "430/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 430/QĐ-UBND 2021 quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên

Điều 1. Phê duyệt Đề án tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021-2025, gồm các nội dung chính như sau:
...
3. Tăng cường công tác quản lý các nguồn nước thải, khí thải, chất thải rắn để kiểm soát ô nhiễm không khí và nguồn nước
a) Đối với chất thải rắn
- Tổ chức phân loại rác thải tại nguồn: Tùy theo điều kiện của từng địa phương, UBND các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) triển khai mô hình phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn để từng bước nhân rộng trên toàn địa bàn cấp huyện; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị thu gom, phân loại để thực hiện việc phân loại rác thải từ nguồn và vận chuyển đến nơi xử lý theo phân loại. Xây dựng quy định, hướng dẫn phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn để tổ chức thực hiện.
- Từng đơn vị cấp huyện tổ chức rà soát đánh giá thực trạng phát sinh và công tác quản lý thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn để xây dựng kế hoạch và lộ trình tổ chức mở rộng mạng lưới thu gom; đầu tư trang thiết bị thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt, vỏ bao bì hóa chất bảo vệ thực vật thải bỏ; cải tạo, mở rộng, nâng cấp, đóng cửa các bãi chôn lấp, khu xử lý rác thải sinh hoạt không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường; đảm bảo đạt tỷ lệ thu gom, xử lý đối với rác thải sinh hoạt, vỏ bao bì hóa chất bảo vệ thực vật thải bỏ theo mục tiêu của đề án.
- Thống kê, theo dõi tình hình phân loại và thu gom, xử lý các loại chất thải tại các khu cụm công nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh. Điều tra, thống kê tình hình hoạt động, cơ sở pháp lý, điều kiện vệ sinh môi trường của các cơ sở thu gom, thu mua phế liệu trên địa bàn cấp huyện. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý chất thải.
- Tổ chức thực hiện Kế hoạch số 83/KH-UBND ngày 20/6/2020 của UBND tỉnh về thu gom vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt, vỏ bao bì hóa chất bảo vệ thực vật thải bỏ, chất thải y tế; điều chỉnh đơn giá thu gom, vận chuyển, xử lý các loại chất thải rắn đảm bảo đáp ứng nhu cầu thu gom, vận chuyển, xử lý hợp vệ sinh, tạo điều kiện thu hút các nhà đầu tư phát triển dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải liên đơn vị hành chính cấp huyện; đôn đốc, tạo điều kiện cho các chủ đầu tư dự án xây dựng nhà máy xử lý chất thải khẩn trương hoàn thiện và đưa vào vận hành các nhà máy xử lý chất thải công nghiệp, sinh hoạt, y tế đạt công suất thiết kế.
- Xem xét, sàng lọc, đôn đốc, tạo điều kiện cho các dự án xử lý chất thải sớm hoàn thiện thủ tục đầu tư xây dựng và đưa nhà máy tái chế, xử lý chất thải đi vào hoạt động để từng bước thực hiện việc chuyển đổi công nghệ xử lý chất thải rắn; giảm dần khối lượng chôn lấp; thay thế công nghệ chôn lấp truyền thống lạc hậu bằng công nghệ phân loại, thu hồi tái chế nguyên liệu, thiêu hủy bằng lò đốt.
- Phát triển các chuỗi liên kết từ các trang trại chăn nuôi đến cơ sở sản xuất phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp sạch trên địa bàn tỉnh để tận thu chất thải, giảm thiểu phát thải ra môi trường.
- Tổ chức điều tra, thống kê tình hình sử dụng, phát sinh, thu gom, xử lý các loại túi nilon trong sinh hoạt; nghiên cứu phát triển các vật liệu truyền thống sẵn có của địa phương để sử dụng, sản xuất các loại túi, bao gói thay thế túi nilon trong sinh hoạt.
- Tổ chức điều tra, thống kê tình hình phát sinh, thực trạng thu gom, xử lý bùn bể tự hoại, chất thải rắn xây dựng, bùn nạo vét cống thoát nước đô thị, bùn hệ thống xử lý nước thải để tổ chức quy hoạch và đầu tư xây dựng các khu vực xử lý bùn bể tự hoại, chất thải rắn xây dựng; khuyến khích các dự án đầu tư tái chế chất thải rắn xây dựng, xử lý bùn bể tự hoại, bùn hệ thống xử lý nước thải.
- Xây dựng, ban hành các quy định, chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh về quản lý rác thải sinh hoạt, bùn bể tự hoại, bùn nạo vét cống thoát nước đô thị, bùn hệ thống xử lý nước thải, chất thải y tế, chất thải bỏ vỏ bao bì hóa chất bảo vệ thực vật, chất thải xây dựng... Trong đó, cần xác định cụ thể trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý và thực hiện.
- Tiếp tục nghiên cứu tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý chất thải rắn theo yêu cầu tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến 2050 và Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 11/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường do sử dụng túi nilon khó phân hủy trong sinh hoạt phù hợp với điều kiện của tỉnh.
b) Đối với khí thải
- Tổ chức điều tra, thống kê nguồn phát thải khí, bụi, tiếng ồn; thực trạng sản xuất, công nghệ xử lý khí thải đối với các cơ sở thuộc loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ ô nhiễm môi trường; đề xuất danh sách các cơ sở không đảm bảo đáp ứng yêu cầu về khoảng cách an toàn với khu dân cư, không phù hợp quy hoạch để yêu cầu và có kế hoạch di dời vào cụm công nghiệp; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý các nguồn khí thải.
- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc hướng dẫn các doanh nghiệp có nguồn thải khí với lưu lượng lớn và nguy cơ ô nhiễm cao lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường; duy trì chế độ theo dõi dữ liệu quan trắc, kịp thời phát hiện và kiến nghị các biện pháp xử lý vi phạm theo quy định.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định giao thông đối với hoạt động vận chuyển của các phương tiện giao thông trên các tuyến đường và tại các khu vực có mật độ vận tải đất, đá, vật liệu, quặng lớn (các tuyến đường vận chuyển khoáng sản, công trường thi công xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu cụm công nghiệp, trung tâm thương mại; các hoạt động đổ thải khác...); giám sát việc chấp hành các biện pháp giảm thiểu phát tán bụi (phun nước, tưới đường, thu dọn đất, đá, vật liệu, quặng bị rơi vãi trong quá trình vận chuyển) của các chủ đầu tư, các đơn vị thi công xây dựng theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được niêm yết tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã); thường xuyên, kịp thời duy tu, bảo dưỡng các tuyến đường đã bị hư hỏng, xuống cấp để hạn chế rơi vãi vật liệu, đất, đá phát tán bụi trong quá trình vận chuyển; tăng cường kiểm định khí thải đối với các phương tiện giao thông đường bộ, đảm bảo các phương tiện tham gia giao thông đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường.
- Xem xét việc đảm bảo đủ quỹ đất và bố trí mặt bằng các hạng mục công trình có nguồn phát thải khí của các dự án đầu tư mới đảm bảo khoảng cách an toàn đến khu dân cư theo quy chuẩn cho phép. Các hệ thống xử lý khí thải phải được thẩm định thiết kế kỹ thuật.
- Xây dựng, ban hành chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh về kiểm soát nguồn thải khí và chất lượng môi trường không khí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Tiếp tục nghiên cứu và triển khai tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý chất lượng không khí theo Quyết định 985a/QĐ-TTg ngày 1/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch hành động quốc gia về quản lý chất lượng không khí đến năm 2020, tầm nhìn đến 2025.
c) Đối với nước thải
- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu, cụm công nghiệp phải thực hiện đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường: Đầu tư xây dựng, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung đảm bảo đáp ứng yêu cầu thu gom, xử lý triệt để nước thải phát sinh từ các dự án thứ cấp; phải hoàn thành công trình xử lý nước thải tập trung, báo cáo cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận; yêu cầu chủ đầu tư các dự án thứ cấp phải hoàn thành các thủ tục đánh giá tác động môi trường trước khi triển khai thi công xây dựng; ban hành các quy định về bảo vệ môi trường trong khu, cụm công nghiệp, xây dựng tiêu chuẩn đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý tập trung của khu, cụm công nghiệp đế kiểm soát chất lượng đầu vào hệ thống xử lý đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình vận hành.
- Kiểm tra, đôn đốc các khu công nghiệp đang hoạt động, đặc biệt là 02 khu công nghiệp Điềm Thụy B, khu công nghiệp Trung Thành, các cụm công nghiệp (đã có chủ đầu tư hạ tầng) chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung, được cơ quan chức năng có thẩm quyền xác nhận.
- Đôn đốc, hướng dẫn các doanh nghiệp có nguồn nước thải lớn và nguy cơ ô nhiễm cao hoàn thành lắp đặt hệ thống quan trắc tự động nguồn thải theo quy định.
- Xem xét việc đảm bảo đủ quỹ đất để xây dựng hệ thống xử lý nước thải, hồ sự cố theo quy định đối với các dự án có phát sinh nước thải; xem xét quy chuẩn xả nước thải phù hợp với mục đích sử dụng nước của nguồn tiếp nhận và khả năng chịu tải. Đảm bảo quy hoạch các dự án xây dựng hạ tầng khu dân cư, khu đô thị, trung tâm thương mại bố trí đủ quỹ đất để xây dựng hệ thống xử lý nước thải; hệ thống xử lý nước thải phải được thẩm định thiết kế kỹ thuật, đảm bảo khoảng cách an toàn từ hệ thống xử lý nước thải đến nhà dân xung quanh. Chỉ cho phép đưa các hộ dân vào sinh sống khi đã hoàn thành hệ thống xử lý nước thải tập trung, được cơ quan chức năng có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận theo quy định và đảm bảo các điều kiện về tài chính, nhân lực và kỹ thuật để duy trì vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu dân cư, đô thị.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nước thải.
- Lập và tổ chức thực hiện dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại các khu đô thị theo quy hoạch thoát nước được UBND tỉnh phê duyệt tại quyết định số 2547/QĐ-UBND ngày 29/11/2013, trong đó ưu tiên các dự án, gồm:
+ Tại thành phố Thái Nguyên: Xây dựng 04 hệ thống xử lý nước thải gồm: Hệ thống xử lý nước thải lưu vực 2 (phía Tây thành phố gồm phường: Tân Thịnh, Thịnh Đán, Tân Lập và một phần phường Đồng Quang); Hệ thống xử lý nước thải lưu vực 4 (gồm phường: Hương Sơn, Tân Thành, Trung Thành, Cam Giá, Phú Xá, Tích Lương); Hệ thống xử lý nước thải lưu vực 5 (phía Tây kênh Núi Cốc, đô thị phía Tây gồm xã: Phúc Xuân, Quyết Thắng, một phần xã Phúc Trìu phía Bắc kênh Núi Cốc); Hệ thống xử lý nước thải lưu vực 6 (phía Nam kênh Núi Cốc, đô thị phía Tây: xã Tân Cương, Thịnh Đức, một phần xã Quyết Thắng, xã Phúc Trìu phía Nam kênh Núi Cốc).
+ Tại thành phố Sông Công: Xây dựng hệ thống xử lý nước thải của thành phố.
+ Tại thị xã Phổ Yên: Xây dựng 03 hệ thống xử lý nước thải gồm: 02 hệ thống xử lý nước thải khu vực phường Bãi Bông - Ba Hàng (01 hệ thống đặt tại phường Bãi Bông, 01 hệ thống đặt tại khu trung tâm phía Nam phường Đồng Tiến); 01 hệ thống xử lý nước thải phường Bắc Sơn.
+ Tại huyện Đại Từ: Xây dựng 02 hệ thống xử lý nước thải thị trấn Đại Từ gồm: Hệ thống xử lý nước thải 1, đặt gần cầu Huy Ngạc, tại bờ Nam Sông Công; hệ thống xử lý nước thải 2 đặt tại phía Nam thị trấn Đại Từ.
- Kiểm tra và đôn đốc các trang trại chăn nuôi xây dựng và duy trì vận hành hệ thống xử lý nước thải đảm bảo quy chuẩn cho phép trước khi thải ra môi trường; tìm kiếm, giới thiệu, chuyển giao và triển khai các mô hình công nghệ xử lý, tái chế chất thải phù hợp với điều kiện tỉnh, đặc biệt là chất thải chăn nuôi, bùn bể tự hoại.
- Cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước theo quyết định số 3460/QĐ-UBND ngày 06/11/2017 của UBND tỉnh về phê duyệt Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; tăng cường công tác thẩm định cấp phép xả nước thải vào nguồn tiếp nhận.

Content:
Tăng cường công tác quản lý các nguồn nước thải, khí thải, chất thải rắn để kiểm soát ô nhiễm không khí và nguồn nước
a) Đối với chất thải rắn
- Tổ chức phân loại rác thải tại nguồn: Tùy theo điều kiện của từng địa phương, UBND các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) triển khai mô hình phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn để từng bước nhân rộng trên toàn địa bàn cấp huyện; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị thu gom, phân loại để thực hiện việc phân loại rác thải từ nguồn và vận chuyển đến nơi xử lý theo phân loại. Xây dựng quy định, hướng dẫn phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn để tổ chức thực hiện.
- Từng đơn vị cấp huyện tổ chức rà soát đánh giá thực trạng phát sinh và công tác quản lý thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn để xây dựng kế hoạch và lộ trình tổ chức mở rộng mạng lưới thu gom; đầu tư trang thiết bị thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt, vỏ bao bì hóa chất bảo vệ thực vật thải bỏ; cải tạo, mở rộng, nâng cấp, đóng cửa các bãi chôn lấp, khu xử lý rác thải sinh hoạt không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường; đảm bảo đạt tỷ lệ thu gom, xử lý đối với rác thải sinh hoạt, vỏ bao bì hóa chất bảo vệ thực vật thải bỏ theo mục tiêu của đề án.
- Thống kê, theo dõi tình hình phân loại và thu gom, xử lý các loại chất thải tại các khu cụm công nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh. Điều tra, thống kê tình hình hoạt động, cơ sở pháp lý, điều kiện vệ sinh môi trường của các cơ sở thu gom, thu mua phế liệu trên địa bàn cấp huyện. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý chất thải.
- Tổ chức thực hiện Kế hoạch số 83/KH-UBND ngày 20/6/2020 của UBND tỉnh về thu gom vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt, vỏ bao bì hóa chất bảo vệ thực vật thải bỏ, chất thải y tế; điều chỉnh đơn giá thu gom, vận chuyển, xử lý các loại chất thải rắn đảm bảo đáp ứng nhu cầu thu gom, vận chuyển, xử lý hợp vệ sinh, tạo điều kiện thu hút các nhà đầu tư phát triển dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải liên đơn vị hành chính cấp huyện; đôn đốc, tạo điều kiện cho các chủ đầu tư dự án xây dựng nhà máy xử lý chất thải khẩn trương hoàn thiện và đưa vào vận hành các nhà máy xử lý chất thải công nghiệp, sinh hoạt, y tế đạt công suất thiết kế.
- Xem xét, sàng lọc, đôn đốc, tạo điều kiện cho các dự án xử lý chất thải sớm hoàn thiện thủ tục đầu tư xây dựng và đưa nhà máy tái chế, xử lý chất thải đi vào hoạt động để từng bước thực hiện việc chuyển đổi công nghệ xử lý chất thải rắn; giảm dần khối lượng chôn lấp; thay thế công nghệ chôn lấp truyền thống lạc hậu bằng công nghệ phân loại, thu hồi tái chế nguyên liệu, thiêu hủy bằng lò đốt.
- Phát triển các chuỗi liên kết từ các trang trại chăn nuôi đến cơ sở sản xuất phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp sạch trên địa bàn tỉnh để tận thu chất thải, giảm thiểu phát thải ra môi trường.
- Tổ chức điều tra, thống kê tình hình sử dụng, phát sinh, thu gom, xử lý các loại túi nilon trong sinh hoạt; nghiên cứu phát triển các vật liệu truyền thống sẵn có của địa phương để sử dụng, sản xuất các loại túi, bao gói thay thế túi nilon trong sinh hoạt.
- Tổ chức điều tra, thống kê tình hình phát sinh, thực trạng thu gom, xử lý bùn bể tự hoại, chất thải rắn xây dựng, bùn nạo vét cống thoát nước đô thị, bùn hệ thống xử lý nước thải để tổ chức quy hoạch và đầu tư xây dựng các khu vực xử lý bùn bể tự hoại, chất thải rắn xây dựng; khuyến khích các dự án đầu tư tái chế chất thải rắn xây dựng, xử lý bùn bể tự hoại, bùn hệ thống xử lý nước thải.
- Xây dựng, ban hành các quy định, chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh về quản lý rác thải sinh hoạt, bùn bể tự hoại, bùn nạo vét cống thoát nước đô thị, bùn hệ thống xử lý nước thải, chất thải y tế, chất thải bỏ vỏ bao bì hóa chất bảo vệ thực vật, chất thải xây dựng... Trong đó, cần xác định cụ thể trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý và thực hiện.
- Tiếp tục nghiên cứu tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý chất thải rắn theo yêu cầu tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến 2050 và Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 11/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường do sử dụng túi nilon khó phân hủy trong sinh hoạt phù hợp với điều kiện của tỉnh.
b) Đối với khí thải
- Tổ chức điều tra, thống kê nguồn phát thải khí, bụi, tiếng ồn; thực trạng sản xuất, công nghệ xử lý khí thải đối với các cơ sở thuộc loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ ô nhiễm môi trường; đề xuất danh sách các cơ sở không đảm bảo đáp ứng yêu cầu về khoảng cách an toàn với khu dân cư, không phù hợp quy hoạch để yêu cầu và có kế hoạch di dời vào cụm công nghiệp; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý các nguồn khí thải.
- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc hướng dẫn các doanh nghiệp có nguồn thải khí với lưu lượng lớn và nguy cơ ô nhiễm cao lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường; duy trì chế độ theo dõi dữ liệu quan trắc, kịp thời phát hiện và kiến nghị các biện pháp xử lý vi phạm theo quy định.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định giao thông đối với hoạt động vận chuyển của các phương tiện giao thông trên các tuyến đường và tại các khu vực có mật độ vận tải đất, đá, vật liệu, quặng lớn (các tuyến đường vận chuyển khoáng sản, công trường thi công xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu cụm công nghiệp, trung tâm thương mại; các hoạt động đổ thải khác...); giám sát việc chấp hành các biện pháp giảm thiểu phát tán bụi (phun nước, tưới đường, thu dọn đất, đá, vật liệu, quặng bị rơi vãi trong quá trình vận chuyển) của các chủ đầu tư, các đơn vị thi công xây dựng theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được niêm yết tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã); thường xuyên, kịp thời duy tu, bảo dưỡng các tuyến đường đã bị hư hỏng, xuống cấp để hạn chế rơi vãi vật liệu, đất, đá phát tán bụi trong quá trình vận chuyển; tăng cường kiểm định khí thải đối với các phương tiện giao thông đường bộ, đảm bảo các phương tiện tham gia giao thông đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường.
- Xem xét việc đảm bảo đủ quỹ đất và bố trí mặt bằng các hạng mục công trình có nguồn phát thải khí của các dự án đầu tư mới đảm bảo khoảng cách an toàn đến khu dân cư theo quy chuẩn cho phép. Các hệ thống xử lý khí thải phải được thẩm định thiết kế kỹ thuật.
- Xây dựng, ban hành chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh về kiểm soát nguồn thải khí và chất lượng môi trường không khí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Tiếp tục nghiên cứu và triển khai tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý chất lượng không khí theo Quyết định 985a/QĐ-TTg ngày 1/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch hành động quốc gia về quản lý chất lượng không khí đến năm 2020, tầm nhìn đến 2025.
c) Đối với nước thải
- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu, cụm công nghiệp phải thực hiện đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường: Đầu tư xây dựng, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung đảm bảo đáp ứng yêu cầu thu gom, xử lý triệt để nước thải phát sinh từ các dự án thứ cấp; phải hoàn thành công trình xử lý nước thải tập trung, báo cáo cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận; yêu cầu chủ đầu tư các dự án thứ cấp phải hoàn thành các thủ tục đánh giá tác động môi trường trước khi triển khai thi công xây dựng; ban hành các quy định về bảo vệ môi trường trong khu, cụm công nghiệp, xây dựng tiêu chuẩn đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý tập trung của khu, cụm công nghiệp đế kiểm soát chất lượng đầu vào hệ thống xử lý đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình vận hành.
- Kiểm tra, đôn đốc các khu công nghiệp đang hoạt động, đặc biệt là 02 khu công nghiệp Điềm Thụy B, khu công nghiệp Trung Thành, các cụm công nghiệp (đã có chủ đầu tư hạ tầng) chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung, được cơ quan chức năng có thẩm quyền xác nhận.
- Đôn đốc, hướng dẫn các doanh nghiệp có nguồn nước thải lớn và nguy cơ ô nhiễm cao hoàn thành lắp đặt hệ thống quan trắc tự động nguồn thải theo quy định.
- Xem xét việc đảm bảo đủ quỹ đất để xây dựng hệ thống xử lý nước thải, hồ sự cố theo quy định đối với các dự án có phát sinh nước thải; xem xét quy chuẩn xả nước thải phù hợp với mục đích sử dụng nước của nguồn tiếp nhận và khả năng chịu tải. Đảm bảo quy hoạch các dự án xây dựng hạ tầng khu dân cư, khu đô thị, trung tâm thương mại bố trí đủ quỹ đất để xây dựng hệ thống xử lý nước thải; hệ thống xử lý nước thải phải được thẩm định thiết kế kỹ thuật, đảm bảo khoảng cách an toàn từ hệ thống xử lý nước thải đến nhà dân xung quanh. Chỉ cho phép đưa các hộ dân vào sinh sống khi đã hoàn thành hệ thống xử lý nước thải tập trung, được cơ quan chức năng có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận theo quy định và đảm bảo các điều kiện về tài chính, nhân lực và kỹ thuật để duy trì vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu dân cư, đô thị.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nước thải.
- Lập và tổ chức thực hiện dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại các khu đô thị theo quy hoạch thoát nước được UBND tỉnh phê duyệt tại quyết định số 2547/QĐ-UBND ngày 29/11/2013, trong đó ưu tiên các dự án, gồm:
+ Tại thành phố Thái Nguyên: Xây dựng 04 hệ thống xử lý nước thải gồm: Hệ thống xử lý nước thải lưu vực 2 (phía Tây thành phố gồm phường: Tân Thịnh, Thịnh Đán, Tân Lập và một phần phường Đồng Quang); Hệ thống xử lý nước thải lưu vực 4 (gồm phường: Hương Sơn, Tân Thành, Trung Thành, Cam Giá, Phú Xá, Tích Lương); Hệ thống xử lý nước thải lưu vực 5 (phía Tây kênh Núi Cốc, đô thị phía Tây gồm xã: Phúc Xuân, Quyết Thắng, một phần xã Phúc Trìu phía Bắc kênh Núi Cốc); Hệ thống xử lý nước thải lưu vực 6 (phía Nam kênh Núi Cốc, đô thị phía Tây: xã Tân Cương, Thịnh Đức, một phần xã Quyết Thắng, xã Phúc Trìu phía Nam kênh Núi Cốc).
+ Tại thành phố Sông Công: Xây dựng hệ thống xử lý nước thải của thành phố.
+ Tại thị xã Phổ Yên: Xây dựng 03 hệ thống xử lý nước thải gồm: 02 hệ thống xử lý nước thải khu vực phường Bãi Bông - Ba Hàng (01 hệ thống đặt tại phường Bãi Bông, 01 hệ thống đặt tại khu trung tâm phía Nam phường Đồng Tiến); 01 hệ thống xử lý nước thải phường Bắc Sơn.
+ Tại huyện Đại Từ: Xây dựng 02 hệ thống xử lý nước thải thị trấn Đại Từ gồm: Hệ thống xử lý nước thải 1, đặt gần cầu Huy Ngạc, tại bờ Nam Sông Công; hệ thống xử lý nước thải 2 đặt tại phía Nam thị trấn Đại Từ.
- Kiểm tra và đôn đốc các trang trại chăn nuôi xây dựng và duy trì vận hành hệ thống xử lý nước thải đảm bảo quy chuẩn cho phép trước khi thải ra môi trường; tìm kiếm, giới thiệu, chuyển giao và triển khai các mô hình công nghệ xử lý, tái chế chất thải phù hợp với điều kiện tỉnh, đặc biệt là chất thải chăn nuôi, bùn bể tự hoại.
- Cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước theo quyết định số 3460/QĐ-UBND ngày 06/11/2017 của UBND tỉnh về phê duyệt Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; tăng cường công tác thẩm định cấp phép xả nước thải vào nguồn tiếp nhận.