Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 55/2015/QĐ-UBND thu học phí cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "55/2015/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Đông Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "55/2015/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Đông Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "55/2015/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Đông Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "55/2015/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Đông Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "55/2015/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Đông Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 55/2015/QĐ-UBND thu học phí cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Bình Định

Điều 1. Quy định mức thu học phí theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ kinh phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Định; với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Nguyên tắc xác định mức học phí
a. Đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập: việc xây dựng, ban hành mức thu học phí mới phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa phương, khả năng đóng góp thực tế của người dân, thu nhập bình quân hộ gia đình và tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng hàng năm theo từng vùng (vùng được xác định theo hộ khẩu thường trú của hộ gia đình); cụ thể như sau:
- Vùng thành thị: Bao gồm các phường của thành phố Quy Nhơn, các phường thuộc thị xã, các thị trấn thuộc các huyện.
- Vùng nông thôn: Bao gồm các xã thuộc huyện Tuy Phước, Tây Sơn, An Nhơn, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Ân, Hoài Nhơn, An Lão, Vân Canh, Vĩnh Thạnh (trừ các thôn, xã miền núi theo quy định hiện hành của Nhà nước).
- Vùng miền núi, hải đảo, bán đảo: Bao gồm các xã thuộc huyện Vân Canh, An Lão, Vĩnh Thạnh; các xã Nhơn Lý, Nhơn Hải, Nhơn Hội, Nhơn Châu, Phước Mỹ thuộc thành phố Quy Nhơn và các thôn, xã miền núi theo quy định hiện hành của Nhà nước.
b. Đối với giáo dục nghề nghiệp công lập: Việc điều chỉnh mức thu học phí được thực hiện theo lộ trình giảm dần mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm: các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
c. Mức thu học phí được xây dựng và ban hành nằm trong khung học phí theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ.

Content:
Nguyên tắc xác định mức học phí
a. Đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập: việc xây dựng, ban hành mức thu học phí mới phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa phương, khả năng đóng góp thực tế của người dân, thu nhập bình quân hộ gia đình và tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng hàng năm theo từng vùng (vùng được xác định theo hộ khẩu thường trú của hộ gia đình); cụ thể như sau:
- Vùng thành thị: Bao gồm các phường của thành phố Quy Nhơn, các phường thuộc thị xã, các thị trấn thuộc các huyện.
- Vùng nông thôn: Bao gồm các xã thuộc huyện Tuy Phước, Tây Sơn, An Nhơn, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Ân, Hoài Nhơn, An Lão, Vân Canh, Vĩnh Thạnh (trừ các thôn, xã miền núi theo quy định hiện hành của Nhà nước).
- Vùng miền núi, hải đảo, bán đảo: Bao gồm các xã thuộc huyện Vân Canh, An Lão, Vĩnh Thạnh; các xã Nhơn Lý, Nhơn Hải, Nhơn Hội, Nhơn Châu, Phước Mỹ thuộc thành phố Quy Nhơn và các thôn, xã miền núi theo quy định hiện hành của Nhà nước.
b. Đối với giáo dục nghề nghiệp công lập: Việc điều chỉnh mức thu học phí được thực hiện theo lộ trình giảm dần mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm: các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
c. Mức thu học phí được xây dựng và ban hành nằm trong khung học phí theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ.