Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4772/QĐ-BCT quy hoạch công nghiệp thương mại Vành đai kinh tế vịnh Bắc bộ 202 2035

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/12/2016", "sign_number": "4772/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/12/2016", "sign_number": "4772/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/12/2016", "sign_number": "4772/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/12/2016", "sign_number": "4772/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "06/12/2016", "sign_number": "4772/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4772/QĐ-BCT quy hoạch công nghiệp thương mại Vành đai kinh tế vịnh Bắc bộ 202 2035

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp, thương mại Vành đai kinh tế vịnh Bắc bộ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Quy hoạch phát triển
4.1. Ngành cơ khí, luyện kim
a) Giai đoạn đến năm 2025
Ưu tiên phát triển các chuyên ngành cơ khí công nghệ cao, đặc biệt là đầu tư phát triển các sản phẩm cơ điện tử, công nghiệp hỗ trợ và các khâu có giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị sản phẩm ngành cơ khí như các thiết kế, tạo mẫu, chế tạo khuôn mẫu, chế tạo các linh kiện phức tạp, có độ chính xác cao...
b) Tầm nhìn đến năm 2035
Đầu tư các dự án sản xuất phương tiện vận tải; sản xuất phụ tùng thiết bị, máy móc chuyên dụng cho ngành: khai thác khoáng sản, công nghiệp môi trường, năng lượng; nông nghiệp, y tế và hàng không.
4.2. Ngành điện tử, công nghệ thông tin
a) Giai đoạn đến năm 2025
- Thu hút đầu tư các dự án quy mô lớn sản xuất và lắp ráp sản phẩm điện tử, viễn thông và hình thành mạng lưới các doanh nghiệp vệ tinh phục vụ sản xuất và lắp ráp sản phẩm cuối cùng.
- Tiếp tục đầu tư vào lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử, thiết kế mạch in, chip điện tử, bo mạch điều khiển, phần mềm các loại và linh kiện kim loại, linh kiện nhựa, cao su cung ứng cho các nhà sản xuất lắp ráp trong nước và xuất khẩu.
b) Tầm nhìn đến năm 2035
Đầu tư các dự án sản xuất các sản phẩm công nghệ cao, chế tạo rô-bốt, thiết bị thông minh, hệ thống vi cơ điện tử, hệ thống nano cơ điện tử, phần mềm điều khiển máy CNC và các sản phẩm cơ điện tử.
4.3. Ngành dệt may, da giầy
a) Giai đoạn đến năm 2025
- Tập trung tạo điều kiện phát triển ngành sản xuất sợi và xơ sợi vải phục vụ cho sản xuất trong nước và xuất khẩu.
- Chuyển mạnh từ sản xuất gia công sang phương thức mua nguyên liệu bán sản phẩm (FOB); hình thành các trung tâm thiết kế thời trang kết hợp với ứng dụng phần mềm vào khâu thiết kế mẫu mốt.
b) Tầm nhìn đến năm 2035
Tăng cường đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ cho ngành may và giầy dép, túi xách kết hợp với phát triển thị trường, trong đó đặc biệt quan tâm đến những thị trường nhiều tiềm năng như Hoa Kỳ và EU...
4.4. Ngành hóa chất
a) Giai đoạn đến năm 2025
Ưu tiên phát triển ngành hóa dược và sản xuất sản phẩm từ nhựa, cao su. Trong đó, đặc biệt quan tâm đến sản xuất thuốc từ dược liệu thiên nhiên, thuốc kháng sinh, tá dược, vitamin; săm lốp, các loại chi tiết, phụ tùng nhựa phục vụ lắp ráp sản phẩm cuối cùng của ngành cơ khí chế tạo và điện tử.
b) Tầm nhìn đến năm 2035
Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất và thu hút đầu tư vào sản xuất một số sản phẩm như thuốc kháng sinh, thực phẩm chức năng, vắcxin, lốp ô tô, mỹ phẩm cao cấp, bao bì sinh học và nhựa công nghiệp...
4.5. Ngành chế biến nông, lâm sản, thực phẩm, đồ uống
a) Giai đoạn đến năm 2025
- Tập trung vào chế biến một số sản phẩm có lợi thế của khu vực như: chế biến thịt, hải sản, hoa quả, đồ gỗ, bánh kẹo và sản xuất thức ăn chăn nuôi.
- Tăng cường đầu tư, đổi mới công nghệ chế biến, tiếp tục triển khai ứng dụng khoa học, kỹ thuật, đặc biệt là sử dụng công nghệ tiên tiến trong bảo quản, sơ chế nhằm ổn định nguồn nguyên liệu chế biến.
b) Tầm nhìn đến năm 2035
Ưu tiên đầu tư mới các dự án công nghiệp ứng dụng công nghệ cao kết hợp với phát triển thương hiệu và tiếp tục đổi mới công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã. Tăng cường đầu tư cho công nghệ trong bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là các loại sản phẩm có tính thời vụ.
4.6. Ngành sản xuất vật liệu xây dựng
a) Giai đoạn đến năm 2025
- Đầu tư sản xuất một số sản phẩm như: xi măng, vật liệu xây dựng, vật liệu cách âm, cách nhiệt, vật liệu nhẹ, vật liệu chống cháy và vật liệu trang trí.
- Từng bước sử dụng công nghệ hiện đại để phát triển sản xuất vật liệu xây không nung nhằm thay thế dàn vật liệu nung.
b) Tầm nhìn đến năm 2035
- Tiếp tục đầu tư và đổi mới công nghệ, nhằm phát triển hài hòa, bền vững và khai thác hợp lý, hiệu quả tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng trong khu vực.
- Nghiên cứu, triển khai các vật liệu mới đặc biệt là vật liệu siêu nhẹ, chống ồn, chống cháy và vật liệu trang trí.
4.7. Sản xuất điện
a) Giai đoạn đến năm 2025
Tiếp tục xây dựng một số nhà máy nhiệt điện theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011- 2020, có xét đến năm 2030. Chú trọng vào khả năng cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện than.
b) Tầm nhìn đến năm 2035
Triển khai và hoàn thành một số dự án sản xuất điện đã được đầu tư trong khu vực và xem xét đầu tư một số dự án năng lượng tái tạo kết hợp với tăng cường sử dụng năng lượng điện tiết kiệm và hiệu quả.
4.8. Hệ thống hạ tầng thương mại
a) Giai đoạn đến năm 2025
- Phát triển và nâng cấp các chợ đầu mối rau quả, nông sản, thủy sản đáp ứng nhu cầu về phân phối và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp của thị trường trong khu vực.
- Phát triển trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, siêu thị quy mô hạng I và hạng II tại các đô thị trong khu vực Vành đai kinh tế.
- Xây dựng 02 trung tâm bán buôn tại khu vực cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và cao tốc Hà Nội - Hạ Long; thành lập các trung tâm phân phối hàng công nghiệp tiêu dùng phục vụ giao thương hàng hóa với các địa phương; xây mới kết hợp di dời các trung tâm kho vận tải các khu kinh tế cửa khẩu.
- Xây dựng trung tâm logictics kết nối khu vực Vành đai kinh tế, vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ và hai hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
- Hình thành các trung tâm thông tin thương mại tại Quảng Ninh và Hải Phòng.
b) Tầm nhìn đến năm 2035
- Chú trọng phát triển hệ thống hạ tầng thương mại theo hướng chuyên môn hóa cao, hiện đại, đáp ứng nhu cầu xuất, nhập khẩu, phân phối và tiêu thụ hàng hóa.

Content:
Quy hoạch phát triển
4.1. Ngành cơ khí, luyện kim
a) Giai đoạn đến năm 2025
Ưu tiên phát triển các chuyên ngành cơ khí công nghệ cao, đặc biệt là đầu tư phát triển các sản phẩm cơ điện tử, công nghiệp hỗ trợ và các khâu có giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị sản phẩm ngành cơ khí như các thiết kế, tạo mẫu, chế tạo khuôn mẫu, chế tạo các linh kiện phức tạp, có độ chính xác cao...
b) Tầm nhìn đến năm 2035
Đầu tư các dự án sản xuất phương tiện vận tải; sản xuất phụ tùng thiết bị, máy móc chuyên dụng cho ngành: khai thác khoáng sản, công nghiệp môi trường, năng lượng; nông nghiệp, y tế và hàng không.
4.2. Ngành điện tử, công nghệ thông tin
a) Giai đoạn đến năm 2025
- Thu hút đầu tư các dự án quy mô lớn sản xuất và lắp ráp sản phẩm điện tử, viễn thông và hình thành mạng lưới các doanh nghiệp vệ tinh phục vụ sản xuất và lắp ráp sản phẩm cuối cùng.
- Tiếp tục đầu tư vào lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử, thiết kế mạch in, chip điện tử, bo mạch điều khiển, phần mềm các loại và linh kiện kim loại, linh kiện nhựa, cao su cung ứng cho các nhà sản xuất lắp ráp trong nước và xuất khẩu.
b) Tầm nhìn đến năm 2035
Đầu tư các dự án sản xuất các sản phẩm công nghệ cao, chế tạo rô-bốt, thiết bị thông minh, hệ thống vi cơ điện tử, hệ thống nano cơ điện tử, phần mềm điều khiển máy CNC và các sản phẩm cơ điện tử.
4.3. Ngành dệt may, da giầy
a) Giai đoạn đến năm 2025
- Tập trung tạo điều kiện phát triển ngành sản xuất sợi và xơ sợi vải phục vụ cho sản xuất trong nước và xuất khẩu.
- Chuyển mạnh từ sản xuất gia công sang phương thức mua nguyên liệu bán sản phẩm (FOB); hình thành các trung tâm thiết kế thời trang kết hợp với ứng dụng phần mềm vào khâu thiết kế mẫu mốt.
b) Tầm nhìn đến năm 2035
Tăng cường đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ cho ngành may và giầy dép, túi xách kết hợp với phát triển thị trường, trong đó đặc biệt quan tâm đến những thị trường nhiều tiềm năng như Hoa Kỳ và EU...
4.Ngành hóa chất
a) Giai đoạn đến năm 2025
Ưu tiên phát triển ngành hóa dược và sản xuất sản phẩm từ nhựa, cao su. Trong đó, đặc biệt quan tâm đến sản xuất thuốc từ dược liệu thiên nhiên, thuốc kháng sinh, tá dược, vitamin; săm lốp, các loại chi tiết, phụ tùng nhựa phục vụ lắp ráp sản phẩm cuối cùng của ngành cơ khí chế tạo và điện tử.
b) Tầm nhìn đến năm 2035
Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất và thu hút đầu tư vào sản xuất một số sản phẩm như thuốc kháng sinh, thực phẩm chức năng, vắcxin, lốp ô tô, mỹ phẩm cao cấp, bao bì sinh học và nhựa công nghiệp...
4.5. Ngành chế biến nông, lâm sản, thực phẩm, đồ uống
a) Giai đoạn đến năm 2025
- Tập trung vào chế biến một số sản phẩm có lợi thế của khu vực như: chế biến thịt, hải sản, hoa quả, đồ gỗ, bánh kẹo và sản xuất thức ăn chăn nuôi.
- Tăng cường đầu tư, đổi mới công nghệ chế biến, tiếp tục triển khai ứng dụng khoa học, kỹ thuật, đặc biệt là sử dụng công nghệ tiên tiến trong bảo quản, sơ chế nhằm ổn định nguồn nguyên liệu chế biến.
b) Tầm nhìn đến năm 2035
Ưu tiên đầu tư mới các dự án công nghiệp ứng dụng công nghệ cao kết hợp với phát triển thương hiệu và tiếp tục đổi mới công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã. Tăng cường đầu tư cho công nghệ trong bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là các loại sản phẩm có tính thời vụ.
4.6. Ngành sản xuất vật liệu xây dựng
a) Giai đoạn đến năm 2025
- Đầu tư sản xuất một số sản phẩm như: xi măng, vật liệu xây dựng, vật liệu cách âm, cách nhiệt, vật liệu nhẹ, vật liệu chống cháy và vật liệu trang trí.
- Từng bước sử dụng công nghệ hiện đại để phát triển sản xuất vật liệu xây không nung nhằm thay thế dàn vật liệu nung.
b) Tầm nhìn đến năm 2035
- Tiếp tục đầu tư và đổi mới công nghệ, nhằm phát triển hài hòa, bền vững và khai thác hợp lý, hiệu quả tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng trong khu vực.
- Nghiên cứu, triển khai các vật liệu mới đặc biệt là vật liệu siêu nhẹ, chống ồn, chống cháy và vật liệu trang trí.
4.7. Sản xuất điện
a) Giai đoạn đến năm 2025
Tiếp tục xây dựng một số nhà máy nhiệt điện theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011- 2020, có xét đến năm 2030. Chú trọng vào khả năng cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện than.
b) Tầm nhìn đến năm 2035
Triển khai và hoàn thành một số dự án sản xuất điện đã được đầu tư trong khu vực và xem xét đầu tư một số dự án năng lượng tái tạo kết hợp với tăng cường sử dụng năng lượng điện tiết kiệm và hiệu quả.
4.8. Hệ thống hạ tầng thương mại
a) Giai đoạn đến năm 2025
- Phát triển và nâng cấp các chợ đầu mối rau quả, nông sản, thủy sản đáp ứng nhu cầu về phân phối và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp của thị trường trong khu vực.
- Phát triển trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, siêu thị quy mô hạng I và hạng II tại các đô thị trong khu vực Vành đai kinh tế.
- Xây dựng 02 trung tâm bán buôn tại khu vực cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và cao tốc Hà Nội - Hạ Long; thành lập các trung tâm phân phối hàng công nghiệp tiêu dùng phục vụ giao thương hàng hóa với các địa phương; xây mới kết hợp di dời các trung tâm kho vận tải các khu kinh tế cửa khẩu.
- Xây dựng trung tâm logictics kết nối khu vực Vành đai kinh tế, vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ và hai hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
- Hình thành các trung tâm thông tin thương mại tại Quảng Ninh và Hải Phòng.
b) Tầm nhìn đến năm 2035
- Chú trọng phát triển hệ thống hạ tầng thương mại theo hướng chuyên môn hóa cao, hiện đại, đáp ứng nhu cầu xuất, nhập khẩu, phân phối và tiêu thụ hàng hóa.