Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 5579/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "5579/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "5579/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "5579/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "5579/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/12/2011", "sign_number": "5579/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 5579/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011- 2020 với các nội dung chính như sau:
...
3. Nhân lực theo một số chủ thể tham gia phát triển
a) Cán bộ lãnh đạo quản lý
* Đến năm 2015:
- Cấp tỉnh: từ 1.300 - 1.350 người; Cấp huyện: từ 1.400 - 1.500 người; cấp xã 5.000 - 5.200 người.
Do yêu cầu của giai đoạn 2011 - 2015 cần bổ sung vào quy hoạch: Cán bộ cấp tỉnh 500 người; cấp huyện và tương đương: 800 người; cán bộ cơ sở 2.000 người.
- Bố trí thay thế (do nghỉ hưu và chuyển công tác khác): cấp tỉnh 200 người; cấp huyện và tương đương: 400 người; cấp cơ sở: từ 1.000 đến 1.500 người.
- Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng:
+ Về văn hoá: hoàn thành chuẩn văn hoá THPT cho đối tượng cán bộ cơ sở chưa tốt nghiệp THPT (số này còn rất ít, phần nhiều lớn tuổi).
+ Về chuyên môn, nghiệp vụ:
Đào tạo tiến sĩ: khoảng 2 - 3 người/năm (cho cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh);
Đào tạo thạc sĩ: cấp tỉnh: 50 - 70 người/năm; cấp huyện: 8 - 10 người/năm.
Đào tạo đại học chuyên môn: Cấp tỉnh: 20 - 30 người/năm (bằng 2); cấp huyện: 20 - 30 người/năm (chủ yếu bằng 2); cấp xã: 400 - 500 người/năm.
Đào tạo trung cấp chuyên môn cho cán bộ cấp xã (chủ yếu là cán bộ lãnh đạo đoàn thể ở các xã vùng sâu xa) chưa đào tạo chuyên môn: khoảng 500 người (cho cả giai đoạn 2011 - 2015, vì một số cán bộ đương chức nhưng không còn khả năng đào tạo, sẽ giải quyết nghỉ theo chế độ).
Bồi dưỡng thi nâng ngạch: Chuyên viên lên Chuyên viên chính: Cấp tỉnh:
70-100 người/năm; cấp huyện: 30 - 40 người/năm. CVC lên CVCC: cấp tỉnh: 15-20 người/năm.
Bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn: bình quân 1 lượt/1 người/năm cho tất cả các cán bộ lãnh đạo từ tỉnh đến cơ sở.
+ Đào tạo về lý luận chính trị:
Trung cấp: cấp tỉnh (cho đối tượng quy hoạch trưởng, phó phòng): 200 người/năm; cấp huyện: 300 - 400 người/năm; cấp xã: 900 - 1.200 người/năm.
Cao cấp: cấp tỉnh: 150 - 200 người/năm; cấp huyện: 100 - 150 người/năm.
+ Bồi dưỡng quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế: cấp tỉnh: 200 – 250 người/năm; cấp huyện: 300 - 400 người/năm; cấp xã: 1.000-1.500 người/năm.
+ Đào tạo ngoại ngữ:
Trình độ B (đáp ứng ngạch CVC): cấp tỉnh: 200 - 250 người/năm; cấp huyện: 200 - 300 người/năm.
Trình độ C (đáp ứng yêu cầu ngạch CVCC): Cấp tỉnh: 100 - 150 người/năm;
cấp huyện: 100 - 120 người/năm.
Trình độ nâng cao (phục vụ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ngoài nước): 50 người/năm.
* Đến năm 2020:
- Cấp tỉnh: từ 1.350 - 1.450 người; Cấp huyện: từ 1.600 - 1.700 người; cấp xã 5.200 - 5.500 người.
- Do yêu cầu của giai đoạn 2011 - 2015 cần bổ sung vào quy hoạch: Cán bộ cấp tỉnh 1.500 người; cấp huyện và tương đương: 5.000 - 6.000 người; cán bộ cơ sở 10.000 - 15.000 người.
- Nhu cầu bố trí thay thế (do nghỉ hưu và chuyển công tác khác): cấp tỉnh 500 -700 người; cấp huyện và tương đương: 600 - 800 người; cấp cơ sở: từ 3.500 người.
+ Về chuyên môn, nghiệp vụ:
Đào tạo tiến sĩ: khoảng 4 - 5 người/năm (cho cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh);
Đào tạo thạc sĩ: cấp tỉnh: 70 - 80 người/năm; cấp huyện: 20 - 30 người/năm.
Đào tạo đại học chuyên môn: Cấp tỉnh: 50 - 80 người/năm (bằng 2); cấp huyện: 80 - 100 người/năm (chủ yếu bằng 2); cấp xã: 400 - 500 người/năm.
Bồi dưỡng thi nâng ngạch: Chuyên viên lên Chuyên viên chính: Cấp tỉnh: 70
- 100 người/năm; cấp huyện: 30 - 40 người/năm. CVC lên CVCC: cấp tỉnh: 15 – 20 người/năm.
Bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn: bình quân 1 lượt/1 người/năm cho tất cả các cán bộ lãnh đạo từ tỉnh đến cơ sở.
+ Đào tạo về lý luận chính trị:
Trung cấp: cấp tỉnh (cho đối tượng quy hoạch trưởng, phó phòng): 200 người/năm; cấp huyện: 300 - 400 người/năm; cấp xã: 900 - 1.200 người/năm.
Cao cấp: cấp tỉnh: 150 - 200 người/năm; cấp huyện: 100 - 150 người/năm.
+ Bồi dưỡng quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế: cấp tỉnh: 200 – 250 người/năm; cấp huyện: 300 - 400 người/năm; cấp xã: 1.000 - 1.500 người/năm.
+ Đào tạo ngoại ngữ:
Trình độ B (đáp ứng ngạch CVC): cấp tỉnh: 200 - 250 người/năm; cấp huyện: 200 - 300 người/ năm.
Trình độ C (đáp ứng yêu cầu ngạch CVCC): cấp tỉnh: 100 - 150 người/năm; cấp huyện: 100 - 120 người/năm.
Trình độ nâng cao (phục vụ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ngoài nước): 50 người/năm.

Content:
Cán bộ lãnh đạo quản lý
* Đến năm 2015:
- Cấp tỉnh: từ 1.300 - 1.350 người; Cấp huyện: từ 1.400 - 1.500 người; cấp xã 5.000 - 5.200 người.
Do yêu cầu của giai đoạn 2011 - 2015 cần bổ sung vào quy hoạch: Cán bộ cấp tỉnh 500 người; cấp huyện và tương đương: 800 người; cán bộ cơ sở 2.000 người.
- Bố trí thay thế (do nghỉ hưu và chuyển công tác khác): cấp tỉnh 200 người; cấp huyện và tương đương: 400 người; cấp cơ sở: từ 1.000 đến 1.500 người.
- Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng:
+ Về văn hoá: hoàn thành chuẩn văn hoá THPT cho đối tượng cán bộ cơ sở chưa tốt nghiệp THPT (số này còn rất ít, phần nhiều lớn tuổi).
+ Về chuyên môn, nghiệp vụ:
Đào tạo tiến sĩ: khoảng 2 - 3 người/năm (cho cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh);
Đào tạo thạc sĩ: cấp tỉnh: 50 - 70 người/năm; cấp huyện: 8 - 10 người/năm.
Đào tạo đại học chuyên môn: Cấp tỉnh: 20 - 30 người/năm (bằng 2); cấp huyện: 20 - 30 người/năm (chủ yếu bằng 2); cấp xã: 400 - 500 người/năm.
Đào tạo trung cấp chuyên môn cho cán bộ cấp xã (chủ yếu là cán bộ lãnh đạo đoàn thể ở các xã vùng sâu xchưa đào tạo chuyên môn: khoảng 500 người (cho cả giai đoạn 2011 - 2015, vì một số cán bộ đương chức nhưng không còn khả năng đào tạo, sẽ giải quyết nghỉ theo chế độ).
Bồi dưỡng thi nâng ngạch: Chuyên viên lên Chuyên viên chính: Cấp tỉnh:
70-100 người/năm; cấp huyện: 30 - 40 người/năm. CVC lên CVCC: cấp tỉnh: 15-20 người/năm.
Bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn: bình quân 1 lượt/1 người/năm cho tất cả các cán bộ lãnh đạo từ tỉnh đến cơ sở.
+ Đào tạo về lý luận chính trị:
Trung cấp: cấp tỉnh (cho đối tượng quy hoạch trưởng, phó phòng): 200 người/năm; cấp huyện: 300 - 400 người/năm; cấp xã: 900 - 1.200 người/năm.
Cao cấp: cấp tỉnh: 150 - 200 người/năm; cấp huyện: 100 - 150 người/năm.
+ Bồi dưỡng quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế: cấp tỉnh: 200 – 250 người/năm; cấp huyện: 300 - 400 người/năm; cấp xã: 1.000-1.500 người/năm.
+ Đào tạo ngoại ngữ:
Trình độ B (đáp ứng ngạch CVC): cấp tỉnh: 200 - 250 người/năm; cấp huyện: 200 - 300 người/năm.
Trình độ C (đáp ứng yêu cầu ngạch CVCC): Cấp tỉnh: 100 - 150 người/năm;
cấp huyện: 100 - 120 người/năm.
Trình độ nâng cao (phục vụ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ngoài nước): 50 người/năm.
* Đến năm 2020:
- Cấp tỉnh: từ 1.350 - 1.450 người; Cấp huyện: từ 1.600 - 1.700 người; cấp xã 5.200 - 5.500 người.
- Do yêu cầu của giai đoạn 2011 - 2015 cần bổ sung vào quy hoạch: Cán bộ cấp tỉnh 1.500 người; cấp huyện và tương đương: 5.000 - 6.000 người; cán bộ cơ sở 10.000 - 15.000 người.
- Nhu cầu bố trí thay thế (do nghỉ hưu và chuyển công tác khác): cấp tỉnh 500 -700 người; cấp huyện và tương đương: 600 - 800 người; cấp cơ sở: từ 3.500 người.
+ Về chuyên môn, nghiệp vụ:
Đào tạo tiến sĩ: khoảng 4 - 5 người/năm (cho cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh);
Đào tạo thạc sĩ: cấp tỉnh: 70 - 80 người/năm; cấp huyện: 20 - 30 người/năm.
Đào tạo đại học chuyên môn: Cấp tỉnh: 50 - 80 người/năm (bằng 2); cấp huyện: 80 - 100 người/năm (chủ yếu bằng 2); cấp xã: 400 - 500 người/năm.
Bồi dưỡng thi nâng ngạch: Chuyên viên lên Chuyên viên chính: Cấp tỉnh: 70
- 100 người/năm; cấp huyện: 30 - 40 người/năm. CVC lên CVCC: cấp tỉnh: 15 – 20 người/năm.
Bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn: bình quân 1 lượt/1 người/năm cho tất cả các cán bộ lãnh đạo từ tỉnh đến cơ sở.
+ Đào tạo về lý luận chính trị:
Trung cấp: cấp tỉnh (cho đối tượng quy hoạch trưởng, phó phòng): 200 người/năm; cấp huyện: 300 - 400 người/năm; cấp xã: 900 - 1.200 người/năm.
Cao cấp: cấp tỉnh: 150 - 200 người/năm; cấp huyện: 100 - 150 người/năm.
+ Bồi dưỡng quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế: cấp tỉnh: 200 – 250 người/năm; cấp huyện: 300 - 400 người/năm; cấp xã: 1.000 - 1.500 người/năm.
+ Đào tạo ngoại ngữ:
Trình độ B (đáp ứng ngạch CVC): cấp tỉnh: 200 - 250 người/năm; cấp huyện: 200 - 300 người/ năm.
Trình độ C (đáp ứng yêu cầu ngạch CVCC): cấp tỉnh: 100 - 150 người/năm; cấp huyện: 100 - 120 người/năm.
Trình độ nâng cao (phục vụ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ngoài nước): 50 người/năm.