Document: Điều 1 Quyết định 5259/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch khu dân cư Ấp Trường Thọ quận Thủ Đức Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5259/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch khu dân cư Ấp Trường Thọ quận Thủ Đức Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu (tỷ lệ 1/2000) khu dân cư ấp Trường Thọ (một phần khu phố 6 và 8), phường Trường Thọ, quận Thủ Đức (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí: khu quy hoạch: thuộc một phần khu phố 6 và 8 phường Trường Thọ, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
- Ranh giới khu đất tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc : giáp Khu dân cư đường Đặng Văn Bi.
+ Phía Nam : giáp sông Đào, quận Bình Thạnh.
+ Phía Đông : giáp Khu dân cư phía Tây Xa lộ Hà Nội.
+ Phía Tây : giáp Khu dân cư Hồ Văn Tư - Cầu Phố Nhà Trà - Tu Viện Pháp Hoa.
- Quy mô diện tích: 100,05 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: Khu dân cư hiện hữu chỉnh trang kết hợp xây dựng mới.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Sở Quy hoạch - Kiến trúc (Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Trung tâm Thông tin Quy hoạch thành phố (thuộc Sở Quy hoạch - Kiến trúc).
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức đã được phê duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 15.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

66,70

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

48,22

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong đơn vị ở

1

Đất các nhóm nhà ở

m2/người

34,42

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

3,42

Đất giáo dục

m2/người

2,67

Đất trung tâm hành chính cấp phường

m2

2.200

Đất y tế (trạm y tế)

m2/người

0,27

Đất dịch vụ thương mại, chợ

m2

5.200

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

m2/người

2,38

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

8,97

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

1

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường phân khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

11,99

2

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

3

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

4

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2000

5

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,2

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

1

Mật độ xây dựng chung

%

25,66

2

Hệ số sử dụng đất

lần

1,95

3

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

20

4

Tối thiểu

tầng

2

Ghi chú:
- Tùy theo vị trí, quy mô diện tích khu đất, chức năng công trình và tổ chức không gian kiến trúc tại khu vực, có thể xây dựng công trình với tầng cao tối đa 20 tầng nhưng cần phải phù hợp Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam. Đối với tầng cao công trình cho từng khu đất, lô đất sẽ được xem xét cụ thể theo định hướng thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị tại khu vực được phê duyệt và các quy định hiện hành về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị.
- Các chỉ tiêu sử dụng đất về cây xanh, giáo dục, thương mại dịch vụ sẽ được tăng thêm khi triển khai thực hiện các dự án đầu tư tại các khu đất sử dụng hỗn hợp trong khu vực đồ án quy hoạch.
6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được bố trí thành 01 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (tổng diện tích đơn vị ở: 72,33 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích 51,72 ha. Trong đó:
- Khu ở (nhóm nhà ở) hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang): tổng diện tích 26,25 ha.
- Các khu ở (nhóm nhà ở) xây dựng mới: tổng diện tích 19,81 ha.
- Khu ở (nhóm nhà ở) trong khu đất sử dụng hỗn hợp (chức năng ở kết hợp dịch vụ - thương mại...): tổng diện tích 5,66 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 5,14 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 4,00ha. Trong đó:
+ Trường mầm non xây dựng mới: diện tích 1,41 ha.
+ Trường tiểu học: 1,09 ha; gồm:
* Trường tiểu học xây dựng mới : diện tích 0,76 ha.
* Trường tiểu học cải tạo : diện tích 0,33 ha.
+ Trường trung học cơ sở xây mới : diện tích 1,50 ha.
- Trung tâm hành chính cấp phường : tổng diện tích 0,22 ha.
- Khu chức năng y tế hiện hữu cải tạo : tổng diện tích 0,40 ha.
- Khu dịch vụ thương mại, chợ : tổng diện tích 0,52 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 3,48 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 11,99 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 27,72 ha:
b.1. Đất tôn giáo: diện tích 2,08 ha.
b.2. Đất cơ quan (Xí nghiệp cơ điện Thủ Đức): diện tích 0,87 ha.
b.3. Đất cây xanh cảnh quan : diện tích 2,56 ha.
b.4. Đất cây xanh cách ly : diện tích 4,9 ha.
b.5. Đất hạ tầng kỹ thuật : diện tích 10,26 ha.
b.6. Đất mặt nước : diện tích 1,52 ha.
b.7. Đất giao thông đối ngoại : diện tích 5,53 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

72,33

72,30

1

- Đất nhóm nhà ở

51,72

51,70

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

26,25

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

19,81

Đất nhóm ở trong khu hỗn hợp

5,66

2

- Đất công trình dịch vụ công cộng cấp đơn vị ở

5,14

5,13

2.1

- Đất hành chính

0,22

0,22

2.2

- Đất công trình giáo dục mầm non và trung học cơ sở

4,00

4,00

Đất giáo dục (trường trung học cơ sở)

1,50

1,50

Đất giáo dục (trường tiểu học)

1,09

1,09

Đất giáo dục (trường mẫu giáo)

1,41

1,41

2.3

- Đất y tế

0,40

0,40

2.4

- Đất thương mại dịch vụ công cộng

0,52

0,52

Đất công trình thương mại dịch vụ công cộng

0,52

0,52

3

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,48

3,48

Đất cây xanh

2,73

2,73

Đất cây xanh trong khu hỗn hợp

0,75

0,75

4

- Đất giao thông

11,99

11,99

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

11,99

11,99

B

Đất ngoài đơn vị ở

27,72

27,70

1

Đất tôn giáo

2,08

2,08

2

Đất hạ tầng kỹ thuật (khu xử lý nước thải)

10,26

10,25

3

Đất cơ quan

0,87

0,87

4

Đất cây xanh cảnh quan

2,56

2,56

5

Đất cây xanh cách ly

4,90

4,90

6

Đất mặt nước

1,52

1,52

7

Đất giao thông đối ngoại

5,53

5,53

Tổng cộng

100,05

100

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

STT

Cơ cấu sử dụng đất

Ký hiệu khu đất/ô phố

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Ghi chú

Loại đất

Tối thiểu

Tối đa

A

Đất đơn vị ở

723.325

48,22

1

Đất nhóm nhà ở

517.230

34,42

1.1

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

262.493

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

B1

8.542

50

2

7

2,8

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

B3

4.754

50

2

7

2,8

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

C1

24.259

50

2

7

2,8

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

C2

11.294

50

2

7

2,8

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

C9

65.505

50

2

7

2,8

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

C10

37.181

40

2

7

2,8

Bao gồm dự án Him Lam

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

D1

23.912

50

2

7

2,8

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

D4

3.468

50

2

7

2,8

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

D9

55.519

50

2

7

2,8

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

D15

28.059

50

2

7

2,8

1.2

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

198.138

19,95

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

A4

3.350

40

2

10

3,6

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

A6

38.388

30

2

18

2,16

Dự án Thiên Phúc Lợi

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

B2

25.669

40

2

5

2

Bao gồm dự án Trường Thịnh

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

B5

3.400

40

2

15

6

Dự án Bách Niên Gia

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

B6

17.105

40

2

5

2

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

B7

15.798

40

2

15

6

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

B8

17.416

40

2

5

2

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

C6

8.574

40

2

10

4

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

C11

2.643

40

2

5

2

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

D5

4.616

40

2

15

6

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

D6

25.313

40

2

20

4,39

Dự án khu dân cư Chương Dương

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

D7

11.424

40

2

15

6

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

D8

2.688

40

2

15

6

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

E6

8.502

40

2

5

2

Dự án Tranimexco

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

E7

13.252

40

2

5

2

Dự án Tranimexco

1.3

Đất nhóm ở trong khu hỗn hợp

56.600

37,69

Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

D2

12.699

40

2

20

7,0

Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

E1

26.679

45

2

20

7,0

Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

E4

11.133

40

2

20

6,3

Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

E5

6.089

40

2

20

6,4

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

51364

3,42

2.1

Đất giáo dục

399.79

2,67

Trường mầm non

14.106

Trường mẫu giáo Xây mới

A8

6.071

40

2

3(*)

1,2

Dự án Thiên Phúc Lợi

Trường mẫu giáo Xây mới

D11

8.035

40

2

3(*)

1,2

Trường tiểu học

10.875

Trường tiểu học Nguyễn Văn Banh Cải tạo

D12

3.309

40

2

5 (**)

2

Trường tiểu học xây mới

E2

7.566

40

2

5 (**)

2

Trường trung học cơ sở

14.998

Trường trung học cơ sở xây mới

D3

14.998

40

2

5 (***)

2

2.2

Đất trung tâm hành chính cấp phường

2.215

0,15

Công trình hành chính

A5

2.215

40

2

3

1,2

2.3

Đất y tế (trạm y tế)

3.982

0,27

Trạm y tế

D13

3.982

40

2

5

2

2.4

Đất dịch vụ thương mại, chợ

5.188

0,35

Đất công trình thương mại dịch vụ công cộng

B4

5.188

40

2

15

5,4

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

34.801

2,32

Đất cây xanh

A1

4.314

5

1

0,05

Đất cây xanh

A2

1.311

5

1

0,05

Đất cây xanh

A7

2.907

5

1

0,05

Dự án Thiên Phúc Lợi

Đất cây xanh

C3

1.160

5

1

0,05

Đất cây xanh

C4

1.559

5

1

0,05

Đất cây xanh

C5

5.936

5

1

0,05

Đất cây xanh

D14

4.567

5

1

0,05

Đất cây xanh

E3

5.587

5

1

0,05

Đất cây xanh trong khu hỗn hợp

D2

3.175

Đất cây xanh trong khu hỗn hợp

E4

2.783

Đất cây xanh trong khu hỗn hợp

E5

1.502

4

Đất giao thông

119.946

8,9

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

119.946

B

Đất ngoài đơn vị ở

277.222

18,48

1

Đất tôn giáo

20.784

Đất tôn giáo (Chùa Bửu Hương)

A3

2.468

Đất tôn giáo (Đình Trường Thọ)

C8

4.957

Đất tôn giáo (Chùa Thiên Phước)

D10

7.771

Đất tôn giáo (Chùa Linh Sơn)

D16

5.588

2

Đất cơ quan

8.740

Đất cơ quan (Xí nghiệp cơ điện Thủ Đức)

C7

8.740

50

5

2,5

3

Đất cây xanh cảnh quan

25.594

4

Đất cây xanh cách ly

49.016

5

Đất hạ tầng kỹ thuật

102.586

Khu xử lý nước thải

102.586

6

Đất mặt nước

15.236

7

Đất giao thông đối ngoại

55.266

Tổng

1.000.507

66,70

25

2

20

1,95

Chú thích:
- (*) Đối với trường mầm non, tầng cao tối đa 03 tầng. Lưu ý: Trong trường hợp thiết kế 03 tầng, cần phải đảm bảo an toàn và thuận tiện cho sinh hoạt của trẻ cũng như yêu cầu đưa đón trẻ hằng ngày và thoát nạn khi có sự cố. Trong trường hợp này, phương án thiết kế phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép - phù hợp Tiêu chuẩn TCXDVN.
- (**) Đối với trường tiểu học, tầng cao tối đa 05 tầng. Lưu ý: Trong trường hợp thiết kế trên 3 tầng phải đảm bảo an toàn, thuận tiện cho thoát nạn khi có sự cố và phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền, phù hợp Tiêu chuẩn TCXDVN.
- (***) Đối với trường trung học, tầng cao tối đa 05 tầng. Lưu ý: Trong trường hợp thiết kế trên 4 tầng phải đảm bảo an toàn, thuận tiện cho thoát nạn khi có sự cố và phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền, phù hợp Tiêu chuẩn TCXDVN.
Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích đất (m2)

Ký hiệu

Diện tích (m2)

D2

15.900

Đất hỗn hợp (thương mại dịch vụ kết hợp ở)

100

15.900

Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

80

12.700

Đất cây xanh trong khu hỗn hợp

20

3.200

E1

26.700

Đất hỗn hợp (thương mại dịch vụ kết hợp ở)

100

26.700

E4

13.900

Đất hỗn hợp (thương mại dịch vụ kết hợp ở)

100

13.900

Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

80

11.100

Đất cây xanh trong khu hỗn hợp

20

2.800

E5

7.600

Đất hỗn hợp (thương mại dịch vụ kết hợp ở)

100

7.600

Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

80

6.100

Đất cây xanh trong khu hỗn hợp

20

1.500

64.100

Tổng cộng

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Giữ lại khu dân cư tập trung ổn định, tạo mạng lưới giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu lân cận và ngay trong từng ô phố. Các công trình công cộng hiện hữu được giữ lại, cải tạo với mật độ xây dựng và tầng cao xây dựng phù hợp với chức năng công trình. Đồng thời, bố trí thêm một số công trình giáo dục đảm bảo phục vụ cho người dân dựa trên nguyên tắc bảo đảm bán kính phục vụ và hệ thống mạng lưới giáo dục của toàn khu, tận dụng những khu vực đất trống, dân cư thưa, di dời những nghĩa trang nhỏ, những cơ sở sản xuất ô nhiễm ra khỏi khu dân cư để tổ chức công viên cây xanh và bố trí công trình cao tầng (chung cư, cao ốc văn phòng và các công trình dịch vụ khác,...).
- Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với đô thị cải tạo bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau.
- Dọc trục giao thông chính và khu vực, nhằm tạo được bộ mặt kiến trúc đa dạng, phong phú, ưu tiên bố trí các công trình công cộng, chung cư cao tầng.
+ Đối với các khu vực hiện hữu: Tại các khu dân cư được xác định là hiện hữu chỉnh trang thực hiện theo các quy định quản lý kiến trúc đô thị của cấp thẩm quyền phê duyệt. Tuy nhiên, cần khống chế tầng cao tối đa trong khu vực hiện hữu là 7 tầng (tính cả các yếu tố cộng thêm: tầng lửng và mái che cầu thang). Đối với các khu nhà ở thuộc dạng cư xá (nếu có), các nhóm, khu nhà ở thuộc các dự án đầu tư xây dựng nhóm, khu nhà ở đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt cần thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt. Trong trường hợp cần thiết, đề xuất điều chỉnh hoặc lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo quy định được cấp thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
+ Đối với các khu vực phát triển xây dựng mới, bố cục theo các khu vực trọng tâm, các tuyến - điểm:
* Tại trung tâm các khu ở: bố trí các công trình công cộng (kết hợp công viên cây xanh nhằm nâng cao yếu tố cảnh quan) với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh, không chỉ phục vụ cho nội khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
* Ngoài các khu nhà ở thấp tầng bên trong khu vực, các khu nhà ở chung cư thấp tầng, cao tầng được tập trung ven trục giao thông lớn, tạo nên bố cục tuyến quy mô lớn, phù hợp với các trục giao thông lớn. Bố cục các đơn nguyên chung cư phù hợp điều kiện tự nhiên khí hậu và đạt yêu cầu về thẩm mỹ.
* Các công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí như không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
* Bố cục tuyến, điểm sẽ tạo ra những không gian sống sinh động và bền vững.
- Đối với các khu vực tập trung các công trình cao tầng trên các tuyến đường chính, các trục thương mại dịch vụ, trong các giai đoạn tiếp theo, sẽ nghiên cứu lập Quy chế quản lý kiến trúc đô thị khu vực cụ thể phù hợp cho từng khu vực.
Yêu cầu về kiến trúc công trình trong khu vực quy hoạch:
- Khu vực quy hoạch phần lớn là khu dân cư hiện hữu cải tạo, tầng cao xây dựng 1-7 tầng (tính cả các yếu tố cộng thêm), để tạo các khối kiến trúc điểm nhấn, dự kiến khu nhà ở xây dựng mới với loại hình nhà ở chung cư tầng cao 1 - 20 tầng, khu hỗn hợp 1-20 tầng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên tùng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
- Mật độ xây dựng toàn khu: khoảng 25%, đối với khu nhà biệt thự, nhà vườn: 30% - 50%, nhà phố liên kế: 70% - 90%, công trình công cộng: 40% và khu hỗn hợp: 40% - 45%.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông của đồ án phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức và Quy chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn thiết kế (trên cơ sở quy hoạch mạng giao thông chung quận Thủ Đức kết hợp hiện trạng các trục đường đã có và địa hình khu vực).
- Quy hoạch các tuyến giao thông cấp khu vực trở lên: Đường Vành đai 2 (lộ giới 67m), đường N2 (lộ giới 34m), đường D1 (lộ giới 40 m) là các tuyến chính giúp phân phối lưu thông cho khu vực.
- Về giao thông cấp phân khu vực: là các tuyến đường phân khu vực chi tiết các tuyến được mô tả trong bảng thống kê giao thông sau đây:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

A

Đường đối ngoại

1

Đường Vành đai 2

Đường Đ1

Đường số 4

67

5

10,5+0,5)+ 15(3)+(15)+ (1,5)+10,5

5

2

Đường D1

Đường Vành đai 2

Sông Sài Gòn

40

8,5

23

8,5

3

Đường N2

Đường D1

Đường số 4

34

5

7+(10)+7

5

B

Đường đối nội (đường phân khu vực)

1

Đường D2

Đường N1

Đường N2

13

3

7

3

2

Đường D3

Đường N2

Đường số 2

14

3

8

3

3

Đường D4

Đường số 12

Đường N4

14

3

8

3

4

Đường D5

Đường Vành đai 2

Đường N4

30

6

18

6

5

Đường D6

Đường Vành đai 2

Đường N2

14

3

8

3

6

Đường D7

Đường N3

Đường Số 4

14

3

8

3

7

Đường N1

Đường D1

Đường D5

12

3

6

3

8

Đường N3

Đường D5

Đường N2

16

4

8

4

9

Đường N4

Đường D1

Dường số 2

50

5

8+(24)+8

5

10

Đường số 1

Đường N4

Đường số 2

14

3

8

3

11

Đường số 2

Đường D1

Đường số 4

20

4,5

11

4,5

12

Đường số 3

Đường số 2

Đường số 4

16

4

8

4

13

Đường số 4

Đường Vành đai 2

Đường số 2

25

5

15

5

14

Đường số 12

Đường D3

Đường D3

16

4

8

4

* Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch lộ giới hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch: Ngay sau khi đồ án quy hoạch được phê duyệt, việc triển khai thực hiện như sau:
a. Các hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Đầu tư xây dựng các công trình công cộng và cây xanh, ưu tiên các công trình giáo dục.
- Đầu tư xây dựng các khu nhà ở tập trung, cao tầng.
- Thực hiện các dự án hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội còn lại.
b. Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phần khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án quy hoạch phân khu này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu (tỷ lệ 1/2000) khu dân cư ấp Trường Thọ (một phần khu phố 6 và 8), phường Trường Thọ, quận Thủ Đức (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí: khu quy hoạch: thuộc một phần khu phố 6 và 8 phường Trường Thọ, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
- Ranh giới khu đất tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc : giáp Khu dân cư đường Đặng Văn Bi.
+ Phía Nam : giáp sông Đào, quận Bình Thạnh.
+ Phía Đông : giáp Khu dân cư phía Tây Xa lộ Hà Nội.
+ Phía Tây : giáp Khu dân cư Hồ Văn Tư - Cầu Phố Nhà Trà - Tu Viện Pháp Hoa.
- Quy mô diện tích: 100,05 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: Khu dân cư hiện hữu chỉnh trang kết hợp xây dựng mới.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Sở Quy hoạch - Kiến trúc (Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Trung tâm Thông tin Quy hoạch thành phố (thuộc Sở Quy hoạch - Kiến trúc).
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức đã được phê duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 15.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

66,70

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

48,22

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong đơn vị ở

1

Đất các nhóm nhà ở

m2/người

34,42

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

3,42

Đất giáo dục

m2/người

2,67

Đất trung tâm hành chính cấp phường

m2

2.200

Đất y tế (trạm y tế)

m2/người

0,27

Đất dịch vụ thương mại, chợ

m2

5.200

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

m2/người

2,38

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

8,97

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

1

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường phân khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

11,99

2

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

3

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

4

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2000

5

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,2

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

1

Mật độ xây dựng chung

%

25,66

2

Hệ số sử dụng đất

lần

1,95

3

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

20

4

Tối thiểu

tầng

2

Ghi chú:
- Tùy theo vị trí, quy mô diện tích khu đất, chức năng công trình và tổ chức không gian kiến trúc tại khu vực, có thể xây dựng công trình với tầng cao tối đa 20 tầng nhưng cần phải phù hợp Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam. Đối với tầng cao công trình cho từng khu đất, lô đất sẽ được xem xét cụ thể theo định hướng thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị tại khu vực được phê duyệt và các quy định hiện hành về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị.
- Các chỉ tiêu sử dụng đất về cây xanh, giáo dục, thương mại dịch vụ sẽ được tăng thêm khi triển khai thực hiện các dự án đầu tư tại các khu đất sử dụng hỗn hợp trong khu vực đồ án quy hoạch.
6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được bố trí thành 01 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (tổng diện tích đơn vị ở: 72,33 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích 51,72 ha. Trong đó:
- Khu ở (nhóm nhà ở) hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang): tổng diện tích 26,25 ha.
- Các khu ở (nhóm nhà ở) xây dựng mới: tổng diện tích 19,81 ha.
- Khu ở (nhóm nhà ở) trong khu đất sử dụng hỗn hợp (chức năng ở kết hợp dịch vụ - thương mại...): tổng diện tích 5,66 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 5,14 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 4,00ha. Trong đó:
+ Trường mầm non xây dựng mới: diện tích 1,41 ha.
+ Trường tiểu học: 1,09 ha; gồm:
* Trường tiểu học xây dựng mới : diện tích 0,76 ha.
* Trường tiểu học cải tạo : diện tích 0,33 ha.
+ Trường trung học cơ sở xây mới : diện tích 1,50 ha.
- Trung tâm hành chính cấp phường : tổng diện tích 0,22 ha.
- Khu chức năng y tế hiện hữu cải tạo : tổng diện tích 0,40 ha.
- Khu dịch vụ thương mại, chợ : tổng diện tích 0,52 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 3,48 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 11,99 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 27,72 ha:
b.1. Đất tôn giáo: diện tích 2,08 ha.
b.2. Đất cơ quan (Xí nghiệp cơ điện Thủ Đức): diện tích 0,87 ha.
b.3. Đất cây xanh cảnh quan : diện tích 2,56 ha.
b.4. Đất cây xanh cách ly : diện tích 4,9 ha.
b.5. Đất hạ tầng kỹ thuật : diện tích 10,26 ha.
b.6. Đất mặt nước : diện tích 1,52 ha.
b.7. Đất giao thông đối ngoại : diện tích 5,53 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

72,33

72,30

1

- Đất nhóm nhà ở

51,72

51,70

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

26,25

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

19,81

Đất nhóm ở trong khu hỗn hợp

5,66

2

- Đất công trình dịch vụ công cộng cấp đơn vị ở

5,14

5,13

2.1

- Đất hành chính

0,22

0,22

2.2

- Đất công trình giáo dục mầm non và trung học cơ sở

4,00

4,00

Đất giáo dục (trường trung học cơ sở)

1,50

1,50

Đất giáo dục (trường tiểu học)

1,09

1,09

Đất giáo dục (trường mẫu giáo)

1,41

1,41

2.3

- Đất y tế

0,40

0,40

2.4

- Đất thương mại dịch vụ công cộng

0,52

0,52

Đất công trình thương mại dịch vụ công cộng

0,52

0,52

3

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,48

3,48

Đất cây xanh

2,73

2,73

Đất cây xanh trong khu hỗn hợp

0,75

0,75

4

- Đất giao thông

11,99

11,99

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

11,99

11,99

B

Đất ngoài đơn vị ở

27,72

27,70

1

Đất tôn giáo

2,08

2,08

2

Đất hạ tầng kỹ thuật (khu xử lý nước thải)

10,26

10,25

3

Đất cơ quan

0,87

0,87

4

Đất cây xanh cảnh quan

2,56

2,56

5

Đất cây xanh cách ly

4,90

4,90

6

Đất mặt nước

1,52

1,52

7

Đất giao thông đối ngoại

5,53

5,53

Tổng cộng

100,05

100

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

STT

Cơ cấu sử dụng đất

Ký hiệu khu đất/ô phố

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Ghi chú

Loại đất

Tối thiểu

Tối đa

A

Đất đơn vị ở

723.325

48,22

1

Đất nhóm nhà ở

517.230

34,42

1.1

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

262.493

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

B1

8.542

50

2

7

2,8

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

B3

4.754

50

2

7

2,8

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

C1

24.259

50

2

7

2,8

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

C2

11.294

50

2

7

2,8

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

C9

65.505

50

2

7

2,8

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

C10

37.181

40

2

7

2,8

Bao gồm dự án Him Lam

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

D1

23.912

50

2

7

2,8

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

D4

3.468

50

2

7

2,8

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

D9

55.519

50

2

7

2,8

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

D15

28.059

50

2

7

2,8

1.2

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

198.138

19,95

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

A4

3.350

40

2

10

3,6

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

A6

38.388

30

2

18

2,16

Dự án Thiên Phúc Lợi

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

B2

25.669

40

2

5

2

Bao gồm dự án Trường Thịnh

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

B5

3.400

40

2

15

6

Dự án Bách Niên Gia

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

B6

17.105

40

2

5

2

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

B7

15.798

40

2

15

6

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

B8

17.416

40

2

5

2

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

C6

8.574

40

2

10

4

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

C11

2.643

40

2

5

2

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

D5

4.616

40

2

15

6

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

D6

25.313

40

2

20

4,39

Dự án khu dân cư Chương Dương

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

D7

11.424

40

2

15

6

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

D8

2.688

40

2

15

6

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

E6

8.502

40

2

5

2

Dự án Tranimexco

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

E7

13.252

40

2

5

2

Dự án Tranimexco

1.3

Đất nhóm ở trong khu hỗn hợp

56.600

37,69

Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

D2

12.699

40

2

20

7,0

Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

E1

26.679

45

2

20

7,0

Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

E4

11.133

40

2

20

6,3

Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

E5

6.089

40

2

20

6,4

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

51364

3,42

2.1

Đất giáo dục

399.79

2,67

Trường mầm non

14.106

Trường mẫu giáo Xây mới

A8

6.071

40

2

3(*)

1,2

Dự án Thiên Phúc Lợi

Trường mẫu giáo Xây mới

D11

8.035

40

2

3(*)

1,2

Trường tiểu học

10.875

Trường tiểu học Nguyễn Văn Banh Cải tạo

D12

3.309

40

2

5 (**)

2

Trường tiểu học xây mới

E2

7.566

40

2

5 (**)

2

Trường trung học cơ sở

14.998

Trường trung học cơ sở xây mới

D3

14.998

40

2

5 (***)

2

2.2

Đất trung tâm hành chính cấp phường

2.215

0,15

Công trình hành chính

A5

2.215

40

2

3

1,2

2.3

Đất y tế (trạm y tế)

3.982

0,27

Trạm y tế

D13

3.982

40

2

5

2

2.4

Đất dịch vụ thương mại, chợ

5.188

0,35

Đất công trình thương mại dịch vụ công cộng

B4

5.188

40

2

15

5,4

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

34.801

2,32

Đất cây xanh

A1

4.314

5

1

0,05

Đất cây xanh

A2

1.311

5

1

0,05

Đất cây xanh

A7

2.907

5

1

0,05

Dự án Thiên Phúc Lợi

Đất cây xanh

C3

1.160

5

1

0,05

Đất cây xanh

C4

1.559

5

1

0,05

Đất cây xanh

C5

5.936

5

1

0,05

Đất cây xanh

D14

4.567

5

1

0,05

Đất cây xanh

E3

5.587

5

1

0,05

Đất cây xanh trong khu hỗn hợp

D2

3.175

Đất cây xanh trong khu hỗn hợp

E4

2.783

Đất cây xanh trong khu hỗn hợp

E5

1.502

4

Đất giao thông

119.946

8,9

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

119.946

B

Đất ngoài đơn vị ở

277.222

18,48

1

Đất tôn giáo

20.784

Đất tôn giáo (Chùa Bửu Hương)

A3

2.468

Đất tôn giáo (Đình Trường Thọ)

C8

4.957

Đất tôn giáo (Chùa Thiên Phước)

D10

7.771

Đất tôn giáo (Chùa Linh Sơn)

D16

5.588

2

Đất cơ quan

8.740

Đất cơ quan (Xí nghiệp cơ điện Thủ Đức)

C7

8.740

50

5

2,5

3

Đất cây xanh cảnh quan

25.594

4

Đất cây xanh cách ly

49.016

5

Đất hạ tầng kỹ thuật

102.586

Khu xử lý nước thải

102.586

6

Đất mặt nước

15.236

7

Đất giao thông đối ngoại

55.266

Tổng

1.000.507

66,70

25

2

20

1,95

Chú thích:
- (*) Đối với trường mầm non, tầng cao tối đa 03 tầng. Lưu ý: Trong trường hợp thiết kế 03 tầng, cần phải đảm bảo an toàn và thuận tiện cho sinh hoạt của trẻ cũng như yêu cầu đưa đón trẻ hằng ngày và thoát nạn khi có sự cố. Trong trường hợp này, phương án thiết kế phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép - phù hợp Tiêu chuẩn TCXDVN.
- (**) Đối với trường tiểu học, tầng cao tối đa 05 tầng. Lưu ý: Trong trường hợp thiết kế trên 3 tầng phải đảm bảo an toàn, thuận tiện cho thoát nạn khi có sự cố và phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền, phù hợp Tiêu chuẩn TCXDVN.
- (***) Đối với trường trung học, tầng cao tối đa 05 tầng. Lưu ý: Trong trường hợp thiết kế trên 4 tầng phải đảm bảo an toàn, thuận tiện cho thoát nạn khi có sự cố và phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền, phù hợp Tiêu chuẩn TCXDVN.
Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Các chức năng sử dụng đất trong khu hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích đất (m2)

Ký hiệu

Diện tích (m2)

D2

15.900

Đất hỗn hợp (thương mại dịch vụ kết hợp ở)

100

15.900

Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

80

12.700

Đất cây xanh trong khu hỗn hợp

20

3.200

E1

26.700

Đất hỗn hợp (thương mại dịch vụ kết hợp ở)

100

26.700

E4

13.900

Đất hỗn hợp (thương mại dịch vụ kết hợp ở)

100

13.900

Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

80

11.100

Đất cây xanh trong khu hỗn hợp

20

2.800

E5

7.600

Đất hỗn hợp (thương mại dịch vụ kết hợp ở)

100

7.600

Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

80

6.100

Đất cây xanh trong khu hỗn hợp

20

1.500

64.100

Tổng cộng

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Giữ lại khu dân cư tập trung ổn định, tạo mạng lưới giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu lân cận và ngay trong từng ô phố. Các công trình công cộng hiện hữu được giữ lại, cải tạo với mật độ xây dựng và tầng cao xây dựng phù hợp với chức năng công trình. Đồng thời, bố trí thêm một số công trình giáo dục đảm bảo phục vụ cho người dân dựa trên nguyên tắc bảo đảm bán kính phục vụ và hệ thống mạng lưới giáo dục của toàn khu, tận dụng những khu vực đất trống, dân cư thưa, di dời những nghĩa trang nhỏ, những cơ sở sản xuất ô nhiễm ra khỏi khu dân cư để tổ chức công viên cây xanh và bố trí công trình cao tầng (chung cư, cao ốc văn phòng và các công trình dịch vụ khác,...).
- Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với đô thị cải tạo bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau.
- Dọc trục giao thông chính và khu vực, nhằm tạo được bộ mặt kiến trúc đa dạng, phong phú, ưu tiên bố trí các công trình công cộng, chung cư cao tầng.
+ Đối với các khu vực hiện hữu: Tại các khu dân cư được xác định là hiện hữu chỉnh trang thực hiện theo các quy định quản lý kiến trúc đô thị của cấp thẩm quyền phê duyệt. Tuy nhiên, cần khống chế tầng cao tối đa trong khu vực hiện hữu là 7 tầng (tính cả các yếu tố cộng thêm: tầng lửng và mái che cầu thang). Đối với các khu nhà ở thuộc dạng cư xá (nếu có), các nhóm, khu nhà ở thuộc các dự án đầu tư xây dựng nhóm, khu nhà ở đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt cần thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt. Trong trường hợp cần thiết, đề xuất điều chỉnh hoặc lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo quy định được cấp thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
+ Đối với các khu vực phát triển xây dựng mới, bố cục theo các khu vực trọng tâm, các tuyến - điểm:
* Tại trung tâm các khu ở: bố trí các công trình công cộng (kết hợp công viên cây xanh nhằm nâng cao yếu tố cảnh quan) với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh, không chỉ phục vụ cho nội khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
* Ngoài các khu nhà ở thấp tầng bên trong khu vực, các khu nhà ở chung cư thấp tầng, cao tầng được tập trung ven trục giao thông lớn, tạo nên bố cục tuyến quy mô lớn, phù hợp với các trục giao thông lớn. Bố cục các đơn nguyên chung cư phù hợp điều kiện tự nhiên khí hậu và đạt yêu cầu về thẩm mỹ.
* Các công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí như không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
* Bố cục tuyến, điểm sẽ tạo ra những không gian sống sinh động và bền vững.
- Đối với các khu vực tập trung các công trình cao tầng trên các tuyến đường chính, các trục thương mại dịch vụ, trong các giai đoạn tiếp theo, sẽ nghiên cứu lập Quy chế quản lý kiến trúc đô thị khu vực cụ thể phù hợp cho từng khu vực.
Yêu cầu về kiến trúc công trình trong khu vực quy hoạch:
- Khu vực quy hoạch phần lớn là khu dân cư hiện hữu cải tạo, tầng cao xây dựng 1-7 tầng (tính cả các yếu tố cộng thêm), để tạo các khối kiến trúc điểm nhấn, dự kiến khu nhà ở xây dựng mới với loại hình nhà ở chung cư tầng cao 1 - 20 tầng, khu hỗn hợp 1-20 tầng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên tùng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
- Mật độ xây dựng toàn khu: khoảng 25%, đối với khu nhà biệt thự, nhà vườn: 30% - 50%, nhà phố liên kế: 70% - 90%, công trình công cộng: 40% và khu hỗn hợp: 40% - 45%.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông của đồ án phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức và Quy chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn thiết kế (trên cơ sở quy hoạch mạng giao thông chung quận Thủ Đức kết hợp hiện trạng các trục đường đã có và địa hình khu vực).
- Quy hoạch các tuyến giao thông cấp khu vực trở lên: Đường Vành đai 2 (lộ giới 67m), đường N2 (lộ giới 34m), đường D1 (lộ giới 40 m) là các tuyến chính giúp phân phối lưu thông cho khu vực.
- Về giao thông cấp phân khu vực: là các tuyến đường phân khu vực chi tiết các tuyến được mô tả trong bảng thống kê giao thông sau đây:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

A

Đường đối ngoại

1

Đường Vành đai 2

Đường Đ1

Đường số 4

67

5

10,5+0,5)+ 15(3)+(15)+ (1,5)+10,5

5

2

Đường D1

Đường Vành đai 2

Sông Sài Gòn

40

8,5

23

8,5

3

Đường N2

Đường D1

Đường số 4

34

5

7+(10)+7

5

B

Đường đối nội (đường phân khu vực)

1

Đường D2

Đường N1

Đường N2

13

3

7

3

2

Đường D3

Đường N2

Đường số 2

14

3

8

3

3

Đường D4

Đường số 12

Đường N4

14

3

8

3

4

Đường D5

Đường Vành đai 2

Đường N4

30

6

18

6

5

Đường D6

Đường Vành đai 2

Đường N2

14

3

8

3

6

Đường D7

Đường N3

Đường Số 4

14

3

8

3

7

Đường N1

Đường D1

Đường D5

12

3

6

3

8

Đường N3

Đường D5

Đường N2

16

4

8

4

9

Đường N4

Đường D1

Dường số 2

50

5

8+(24)+8

5

10

Đường số 1

Đường N4

Đường số 2

14

3

8

3

11

Đường số 2

Đường D1

Đường số 4

20

4,5

11

4,5

12

Đường số 3

Đường số 2

Đường số 4

16

4

8

4

13

Đường số 4

Đường Vành đai 2

Đường số 2

25

5

15

5

14

Đường số 12

Đường D3

Đường D3

16

4

8

4

* Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch lộ giới hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch: Ngay sau khi đồ án quy hoạch được phê duyệt, việc triển khai thực hiện như sau:
a. Các hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Đầu tư xây dựng các công trình công cộng và cây xanh, ưu tiên các công trình giáo dục.
- Đầu tư xây dựng các khu nhà ở tập trung, cao tầng.
- Thực hiện các dự án hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội còn lại.
b. Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phần khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án quy hoạch phân khu này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.