Document: Điều 2 Quyết định 5566/QĐ-BCA 2023 Danh mục cơ sở dữ liệu không thuộc danh mục bảo vệ bí mật Nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "14/08/2023", "sign_number": "5566/QĐ-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "14/08/2023", "sign_number": "5566/QĐ-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "14/08/2023", "sign_number": "5566/QĐ-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "14/08/2023", "sign_number": "5566/QĐ-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "14/08/2023", "sign_number": "5566/QĐ-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 5566/QĐ-BCA 2023 Danh mục cơ sở dữ liệu không thuộc danh mục bảo vệ bí mật Nhà nước có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Đơn vị chủ quản cơ sở dữ liệu (CSDL) có trách nhiệm:
a) Tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ CSDL theo khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
b) Thường xuyên rà soát, hiệu chỉnh, cập nhật CSDL thông qua quy trình, thủ tục quản lý của đơn vị; bảo đảm tính kịp thời, chính xác, phản ánh đầy đủ thông tin biến động, ngữ nghĩa của dữ liệu và chuỗi dữ liệu lịch sử trong CSDL;
c) Thực hiện tiếp nhận, xử lý các yêu cầu khai thác CSDL do đơn vị mình quản lý theo yêu cầu cung cấp thông tin của Công an các đơn vị, địa phương được quyền khai thác thông tin, dữ liệu theo quy định của Bộ Công an;
d) Triển khai các biện pháp bảo đảm tính xác thực và sự toàn vẹn dữ liệu, thực hiện lưu vết việc tạo lập, thay đổi, xóa thông tin, dữ liệu; kiểm tra định kỳ việc thực hiện các biện pháp bảo mật cơ sở dữ liệu; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ứng dụng công nghệ thông tin, an toàn, an ninh thông tin và định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
đ) Thực hiện các hoạt động quản lý dữ liệu, quản trị dữ liệu và bảo đảm khả năng sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu cho Công an các đơn vị, địa phương qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung (LGSP) của Bộ Công an theo quy định;
e) Xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy chế quản lý, vận hành, khai thác CSDL, trong đó quy định cụ thể phạm vi, đối tượng, điều kiện khai thác sử dụng đối với mỗi thành phần, nội dung thông tin của CSDL; hoàn chỉnh các quy trình quản lý và nâng cao chất lượng thực hiện theo quy trình.
2. Cục Công nghệ thông tin có trách nhiệm:
a) Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật của nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu Bộ Công an đáp ứng yêu cầu kết nối, khai thác dữ liệu của Công an các đơn vị, địa phương;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu thông qua nền tảng LGSP Bộ Công an tuân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về kết nối, chia sẻ, trao đổi dữ liệu.
3. Trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương: Tổ chức cung cấp thông tin làm giàu dữ liệu, khai thác các CSDL phục vụ công tác theo quy chế quản lý CSDL và quy định của Bộ Công an.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Đơn vị chủ quản cơ sở dữ liệu (CSDL) có trách nhiệm:
a) Tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ CSDL theo khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
b) Thường xuyên rà soát, hiệu chỉnh, cập nhật CSDL thông qua quy trình, thủ tục quản lý của đơn vị; bảo đảm tính kịp thời, chính xác, phản ánh đầy đủ thông tin biến động, ngữ nghĩa của dữ liệu và chuỗi dữ liệu lịch sử trong CSDL;
c) Thực hiện tiếp nhận, xử lý các yêu cầu khai thác CSDL do đơn vị mình quản lý theo yêu cầu cung cấp thông tin của Công an các đơn vị, địa phương được quyền khai thác thông tin, dữ liệu theo quy định của Bộ Công an;
d) Triển khai các biện pháp bảo đảm tính xác thực và sự toàn vẹn dữ liệu, thực hiện lưu vết việc tạo lập, thay đổi, xóa thông tin, dữ liệu; kiểm tra định kỳ việc thực hiện các biện pháp bảo mật cơ sở dữ liệu; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ứng dụng công nghệ thông tin, an toàn, an ninh thông tin và định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
đ) Thực hiện các hoạt động quản lý dữ liệu, quản trị dữ liệu và bảo đảm khả năng sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu cho Công an các đơn vị, địa phương qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung (LGSP) của Bộ Công an theo quy định;
e) Xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy chế quản lý, vận hành, khai thác CSDL, trong đó quy định cụ thể phạm vi, đối tượng, điều kiện khai thác sử dụng đối với mỗi thành phần, nội dung thông tin của CSDL; hoàn chỉnh các quy trình quản lý và nâng cao chất lượng thực hiện theo quy trình.
2. Cục Công nghệ thông tin có trách nhiệm:
a) Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật của nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu Bộ Công an đáp ứng yêu cầu kết nối, khai thác dữ liệu của Công an các đơn vị, địa phương;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu thông qua nền tảng LGSP Bộ Công an tuân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về kết nối, chia sẻ, trao đổi dữ liệu.
3. Trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương: Tổ chức cung cấp thông tin làm giàu dữ liệu, khai thác các CSDL phục vụ công tác theo quy chế quản lý CSDL và quy định của Bộ Công an.