Document: Khoản 4 Điều 3 Quyết định 66/2021/QĐ-UBND định mức phân bổ dự toán chi ngân sách Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2021", "sign_number": "66/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2021", "sign_number": "66/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2021", "sign_number": "66/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2021", "sign_number": "66/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2021", "sign_number": "66/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 3 Quyết định 66/2021/QĐ-UBND định mức phân bổ dự toán chi ngân sách Nghệ An

Điều 3. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên đối với các Sở, ban, ngành, các đơn vị dự toán cấp tỉnh
...
4. Định mức phân bổ chi các sự nghiệp: Văn hoá thông tin, thể dục, thể thao; phát thanh truyền hình; khoa học công nghệ; công nghệ thông tin; bảo vệ môi trường; kinh tế; sự nghiệp khác
Thực hiện phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các sự nghiệp theo tiêu chí biên chế, trên cơ sở xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên của năm kế hoạch theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập. Trường hợp trong năm kế hoạch đơn vị sự nghiệp có thay đổi về chỉ tiêu biên chế được giao, mức độ tự chủ tài chính đã xác định tại thời điểm xây dựng dự toán, giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm điều chỉnh theo thẩm quyền.
Định mức phân bổ đối với đơn vị sự nghiệp do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 4):
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Nội dung

Định mức phân bổ

Dưới 30 biên chế

110

Từ 30 đến dưới 80 biên chế

104

Từ 80 biên chế trở lên

98

Định mức phân bổ đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (nhóm 3):
Được xác định bằng (=) Hệ số định mức x Định mức phân bổ của đơn vị nhóm 4 có cùng quy mô biên chế.
Trong đó, hệ số định mức được xác định như sau:

Mức tự bảo đảm

Hệ số định mức

Từ 70 đến dưới 100% chi thường xuyên

0,5

Từ 30% đến dưới 70% chi thường xuyên

0,7

Từ 10% đến dưới 30% chi thường xuyên

0,9

Content:
Định mức phân bổ chi các sự nghiệp: Văn hoá thông tin, thể dục, thể thao; phát thanh truyền hình; khoa học công nghệ; công nghệ thông tin; bảo vệ môi trường; kinh tế; sự nghiệp khác
Thực hiện phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các sự nghiệp theo tiêu chí biên chế, trên cơ sở xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên của năm kế hoạch theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập. Trường hợp trong năm kế hoạch đơn vị sự nghiệp có thay đổi về chỉ tiêu biên chế được giao, mức độ tự chủ tài chính đã xác định tại thời điểm xây dựng dự toán, giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm điều chỉnh theo thẩm quyền.
Định mức phân bổ đối với đơn vị sự nghiệp do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 4):
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Nội dung

Định mức phân bổ

Dưới 30 biên chế

110

Từ 30 đến dưới 80 biên chế

104

Từ 80 biên chế trở lên

98

Định mức phân bổ đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (nhóm 3):
Được xác định bằng (=) Hệ số định mức x Định mức phân bổ của đơn vị nhóm 4 có cùng quy mô biên chế.
Trong đó, hệ số định mức được xác định như sau:

Mức tự bảo đảm

Hệ số định mức

Từ 70 đến dưới 100% chi thường xuyên

0,5

Từ 30% đến dưới 70% chi thường xuyên

0,7

Từ 10% đến dưới 30% chi thường xuyên

0,9