Document: Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 664/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Kế hoạch phát triển chăn nuôi An Giang 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "05/04/2022", "sign_number": "664/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "05/04/2022", "sign_number": "664/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "05/04/2022", "sign_number": "664/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "05/04/2022", "sign_number": "664/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "05/04/2022", "sign_number": "664/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 664/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Kế hoạch phát triển chăn nuôi An Giang 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch “Thực hiện Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2045 trên địa bàn tỉnh An Giang”, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Giải pháp:
7.1. Chính sách phát triển chăn nuôi
...
d) Khuyến nông và thông tin tuyên truyền
- Xây dựng chương trình khuyến nông chăn nuôi (từ khâu sản xuất thức ăn đến bảo quản chế biến, tiêu thụ) bao gồm các nội dung: xây dựng mô hình, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kinh phí xây dựng mô hình chăn nuôi trang trại có hiệu quả, bền vững và an toàn sinh học. Hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động khuyến cáo, chuyển giao quy trình kỹ thuật, quy trình quản lý, thú y, nuôi dưỡng, quản lý sản xuất, quản lý chất lượng, đào tạo nghề, kỹ thuật, kỹ năng cho cán bộ quản lý, kỹ thuật và người chăn nuôi, theo
quy định hiện hành.
- Tổ chức các lớp tập huấn hướng dẫn về cách thức chọn gia súc, gia cầm làm giống, qui trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng trừ một số bệnh thông thường, hướng dẫn quản lý đàn và trại chăn nuôi, hướng dẫn xử lý môi trường, xử lý chất thải, vệ sinh thú y và chương trình quản lý sức khoẻ gia súc, gia cầm, biện pháp an toàn sinh học...Phổ biến một số văn bản, pháp luật hiện hành có liên quan.
- Tổ chức các điểm trình diễn mô hình nuôi gia súc, gia cầm giống hiệu quả kết hợp với thụ tinh nhân tạo. Thành lập các tổ hợp tác chăn nuôi đối với những hộ nuôi nhỏ lẻ (tự nguyện tham gia), nhằm trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau và cùng tham gia vào dự án phát triển đàn gia súc, gia cầm của tỉnh.
- Tổ chức các lớp tập huấn, huấn luyện chuyên đề, hội thảo kỹ thuật chăn nuôi gia súc gia cầm; phát hành tài liệu, sách báo, tờ rơi về chăn nuôi và kỹ thuật thụ tinh nhân tạo bò, heo nhằm nâng cao trình độ kỹ thuật cho người chăn nuôi.
- Thông tin quảng bá rộng rãi các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm và sản xuất giống đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn dịch bệnh và đảm bảo vệ sinh môi trường.
7.2. Nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh
- Đẩy mạnh công tác kiểm soát, khống chế dịch bệnh, nhất là các dịch bệnh nguy hiểm, dịch bệnh mới nổi trong chăn nuôi như: cúm gia cầm, lở mồm long móng, dịch tả heo châu Phi và các bệnh nguy hiểm khác.
- Kết hợp giữa nhà nước, doanh nghiệp và người chăn nuôi triển khai xây dựng cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh, thân thiện với môi trường nhất là ở các vùng chăn nuôi hàng hóa trọng điểm.
- Ứng dụng công nghệ chuồng trại hiện đại phù hợp với từng loại vật nuôi và loại hình chăn nuôi đáp ứng yêu cầu sinh trưởng, phát triển vật nuôi và bảo vệ môi trường.
- Ứng dụng các loại công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi gắn với sản xuất phân bón hữu cơ... góp phần thúc đẩy kinh tế tuần hoàn trong chăn nuôi.
- Đẩy mạnh công tác thú y:
+ Thực hiện tiêm phòng bắt buộc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Tuyên truyền rộng rãi để người chăn nuôi hiểu biết và áp dụng các biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi, thường xuyên tiêu độc, khử trùng, vệ sinh chuồng trại, môi trường.
+ Thực hiện kiểm tra, giám sát đến các cơ sở chăn nuôi, các chợ buôn bán, các cơ sở giết mổ, chế biến gia cầm để đảm bảo an toàn sinh học và vệ sinh an toàn thực phẩm.
+ Đối với cơ sở sản xuất và cung ứng con giống gia súc gia cầm phải xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh: heo đối với bệnh lở mồm long móng và bệnh tai xanh; trâu bò đối với bệnh lở mồm long móng; gia cầm đối với bệnh cúm gia cầm
- Có kế hoạch đầu tư xây dựng các chợ đầu mối buôn bán gia súc, gia cầm. Tạo điều kiện thuận lợi cho người chăn nuôi có nơi lựa chọn được giống tốt, ít bệnh. Thương lái dễ thu gom hàng và người chăn nuôi bán được giá cao. Đối với Tri Tôn và Tịnh Biên có kế hoạch đầu tư xây dựng chợ mua bán bò; Chợ Mới và Thoại Sơn xây dựng chợ gia cầm.
7.3. Khoa học công nghệ -Môi trường:
- Ứng dụng và chuyển giao công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sinh học vào lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, truy xuất động vật, giết mổ, chế biến, phòng, chống dịch bệnh và xử lý môi trường chăn nuôi.
- Áp dụng các mô hình sản xuất tuần hoàn, áp dụng công nghệ cao trong chăn nuôi; đẩy nhanh ứng dụng công nghệ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và công nghệ hiện đại khác trong quản lý nhà nước và quản trị sản xuất các lĩnh vực của ngành chăn nuôi.
- Nâng cao chất lượng đàn giống qua áp dụng chương trình chọn lọc giống để tăng năng suất và phẩm chất thịt. Trong đó, tăng cường năng lực hợp tác nghiên cứu với các Viện, Trường, Trung tâm giống để thực hiện đồng bộ từ khâu nghiên cứu, chọn tạo, nhân và sản xuất giống trên địa bàn tỉnh gắn kết với các doanh nghiệp, hợp tác xã và các hộ gia đình; ưu tiên ứng dụng phương pháp công nghệ sinh học để tuyển chọn, lai tạo các giống gia súc, gia cầm thích nghi có năng suất, chất lượng cao để khuyến cáo đưa vào sản xuất. Xã hội hoá đầu tư các giống có năng suất, chất lượng cao để chọn lọc, thích nghi đưa nhanh vào sản xuất. Kiểm định, chứng nhận chất lượng, công bố giống tốt trên Website; Đổi mới công nghệ chăn nuôi theo hướng kết hợp nghiên cứu với chuyển giao, xã hội hoá đầu tư nghiên cứu, bảo tồn và khai thác hợp lý các nguồn gen, giống gốc vật nuôi trong tỉnh, nhập mới các giống có năng suất, chất lượng cao để chọn lọc, thích nghi đưa nhanh vào sản xuất.
- Quy trình chăn nuôi: Áp dụng các quy trình chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học, VietGAHP và tiến tới chăn nuôi an toàn dịch bệnh.
- Nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến về chuồng trại, quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh thú y với các loại vật nuôi theo phương thức chăn nuôi trang trại, công nghiệp; xây dựng và chuyển giao các mô hình chăn nuôi tiên tiến phù hợp với từng vùng sinh thái.
- Xây dựng chương trình phát triển thức ăn và nuôi dưỡng vật nuôi theo hướng: Sử dụng thức ăn, các chất dinh dưỡng, phụ gia và kháng sinh (được phép sử dụng trong thức ăn chăn nuôi) trong khẩu phần chăn nuôi phải đảm bảo nhu cầu sinh trưởng, phát triển, sản xuất của vật nuôi và an toàn thú y, an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Nghiên cứu sản xuất cây thức ăn thô xanh và chế biến, bảo quản các loại phụ phẩm nông, công nghiệp cho gia súc ăn cỏ, đảm bảo đủ nguồn thức ăn dự trữ vào mùa nước nổi, mùa khô.
- Áp dụng quy trình sản xuất GMP, HACCP đối với các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi, các cơ sở chăn nuôi, giết mổ và chế biến.
- Xã hội hóa hoạt động dịch vụ khoa học, kỹ thuật trong chăn nuôi, thú y theo hướng huy động các nguồn lực để đáp ứng nhu cầu phát triển chăn nuôi.
- Xử lý môi trường: các loại công nghệ áp dụng:
+ Trong chăn nuôi: Ứng dụng các công nghệ xử lý chất thải như ủ phân compost, hầm ủ biogas xây kiểu KT2 hoặc HDPE...., chăn nuôi trên đệm lót sinh học, xử lý chất thải ngay trên nền chuồng chăn nuôi bằng các loại chế phẩm sinh học.
+ Trong chế biến, giết mổ: Ứng dụng các công nghệ xử lý chất thải như hầm ủ biogas, HDPE, xử lý hồ sinh học...
7.4. Nâng cao năng suất, chất lượng giống vật nuôi
Cùng với việc nhập nội bổ sung các nguồn giống cao sản, giống chất lượng, lai tạo giống phù hợp với nhu cầu sản xuất cho tiêu dùng. Cụ thể:
- Chọn tạo nâng cao năng suất, chất lượng, sự đồng nhất về sản phẩm của các giống vật nuôi trong sản xuất phù hợp với từng vùng, từng phương thức chăn nuôi và phân khúc thị trường; hỗ trợ tích cực cho chương trình xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sản phẩm chăn nuôi sản xuất theo chuỗi và truy xuất được nguồn gốc. Tiếp thu nhanh các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sinh học của thế giới.
- Tiếp tục chương trình cải tiến nâng cao tầm vóc đàn bò theo hướng Zebu hoá trên cơ sở phát triển nhanh mạng lưới thụ tinh nhân tạo và sử dụng bò đực giống tốt đã qua chọn lọc cho nhân giống ở những nơi chưa có điều kiện triển khai biện pháp thụ tinh nhân tạo.
Chọn lọc trong sản xuất các giống bò Zebu, bò sữa cao sản và nhập nội bổ sung một số giống bò có khả năng thích nghi với điều kiện sinh thái của tỉnh để tạo đàn cái nền phục vụ cho lai tạo giống bò sữa và bò thịt chất lượng cao, cung cấp bê đực cho nuôi vỗ béo bò thịt.
- Bình tuyển, chọn lọc đàn trâu, đàn dê trong sản xuất, tạo đàn cái nền và đực giống tốt cung cấp cho nhu cầu cải tiến, nâng cao chất lượng đàn giống, thực hiện tốt giải pháp đảo đực giống giữa các vùng nhằm tránh tình trạng cận huyết và phát huy ưu thế lai.
- Quản lý giống heo, giống gia cầm theo mô hình tháp giống gắn với từng vùng sản xuất, từng thương hiệu sản phẩm. Bảo đảm mỗi thương hiệu sản phẩm đặc thù, được sản xuất từ một tháp giống tương thích.
+ Xây dựng và sử dụng các công thức lai giống phù hợp cho từng vùng sản xuất, phương thức chăn nuôi và phân khúc thị trường bảo đảm có số lượng sản phẩm đủ lớn và đồng nhất về chất lượng đáp ứng cho tiêu dùng.
+ Mở rộng mạng lưới thụ tinh nhân tạo và tiêu chuẩn hoá các cơ sở, chất lượng heo đực giống; đực giống sử dụng trong các trạm sản xuất tinh nhân tạo nhất thiết phải được kiểm tra năng suất trước khi khai thác tinh thương phẩm. Hằng năm, các địa phương tổ chức đánh giá, bình tuyển chất lượng đối với đàn đực giống hoạt động dịch vụ gieo tinh trực tiếp trên địa bàn nhằm loại thải những đực giống kém chất lượng, không có lý lịch, nguồn gốc rõ ràng.
7.5. Nâng cao chất lượng, hạ giá thành thức ăn chăn nuôi
- Tăng cường công tác kiểm soát chất lượng, nhất là các chỉ tiêu an toàn đối với thức ăn chăn nuôi. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư áp dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sinh học nhằm sản xuất thức ăn chăn nuôi, thay thế nguồn nguyên liệu nhập khẩu.
- Khuyến khích phát triển các mô hình chế biến các loại thức ăn chăn nuôi hữu cơ bằng công nghệ, thiết bị nghiền trộn nhỏ và cơ động phù hợp với loại hình chăn nuôi nông hộ, tổ hợp tác, hợp tác xã; mô hình thâm canh trồng cỏ...kết hợp công nghệ chế biến thức ăn thô xanh hỗn hợp (TMR) để chăn nuôi và vỗ béo các loại gia súc ăn cỏ.
7.6. Nâng cao năng lực giết mổ và chế biến sản phẩm chăn nuôi
- Tổ chức lại hệ thống giết mổ và chế biến gia súc, gia cầm theo hướng tập trung, công nghiệp gắn với vùng chăn nuôi hàng hóa, bảo đảm yêu cầu về vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và đối xử nhân đạo với vật nuôi. Quyết định số 2367/QĐ-UBND ngày 27/9/2018 của UBND tỉnh An Giang về việc phê duyệt Kế hoạch xây dựng hệ thống giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tỉnh An Giang giai đoạn 2018 - 2025.
- Cùng với các chính sách khuyến khích phát triển hoạt động giết mổ tập trung, công nghiệp, tiếp tục tăng cường các biện pháp quản lý đối với công tác giết mổ, nhất là các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ, thủ công.
- Khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm chăn nuôi nhằm đa dạng hóa và nâng cao giá trị sản phẩm chăn nuôi phù hợp với nhu cầu của thị trường tiêu thụ.
7.Đào tạo nguồn nhân lực
- Tăng cường công tác đào tạo chuyên môn về cải tạo giống theo hướng công nghệ cao nhằm nâng cao trình độ năng lực cán bộ kỹ thuật để đảm bảo công tác điều hành, tiếp nhận và chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, huấn luyện về kỹ thuật chăn nuôi cho nông dân, giúp nâng cao kỹ năng sản xuất, đạt hiệu quả cao.
- Liên kết với các trung tâm nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài tỉnh có kinh nghiệm trong công tác sản xuất nông nghiệp, học tập đúc kết kinh nghiệm và ứng dụng thực tiễn.
- Xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ chăn nuôi, thú y các cấp, nhất là cấp cơ sở. Chú trọng đào tạo kỹ thuật chăn nuôi, quản lý dịch bệnh và an toàn thực phẩm cho người chăn nuôi thông qua các chương trình dạy nghề, hoạt động khuyến nông.
- Chú trọng đào tạo cán bộ chuyên sâu một số lĩnh vực quan trọng như giống, dinh dưỡng, thú y, công nghệ chế biến thức ăn và sản phẩm chăn nuôi,...
- Đẩy mạnh hình thức đào tạo nghề cho người chăn nuôi.
- Tăng cường nâng cao năng lực cho nông dân thông qua việc xã hội hóa công tác đào tạo các kiến thức về kỹ thuật chăn nuôi, quản lý kinh tế hộ, khởi sự doanh nghiệp, marketing; …
7.8. Áp dụng công nghiệp hỗ trợ ngành chăn nuôi
- Khuyến khích áp dụng công nghiệp cơ khí hóa các thiết bị chuồng trại, giết mổ, chế biến.
- Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ và chăn nuôi nông hộ.
7.9. Đổi mới tổ chức sản xuất
- Tổ chức sản xuất theo hướng chuyên môn hóa, hiện đại và hiệu quả gắn với các chuỗi liên kết, trong đó phát huy vai trò chủ đạo của doanh nghiệp, hiệp hội và hợp tác xã.
- Mời gọi các doanh nghiệp, tập đoàn lớn có đủ khả năng đầu tư vào ngành chăn nuôi theo chuỗi khép kín và hỗ trợ, dẫn dắt người chăn nuôi sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường; ưu tiên mời gọi doanh nghiệp chiến lược đầu tư về giống, chế biến. Chú trọng củng cố và phát triển mô hình hợp tác xã kiểu mới trong lĩnh vực chăn nuôi làm cầu nối giữa các nông hộ, trang trại với các doanh nghiệp lớn và thị trường.
- Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của các hội, hiệp hội ngành hàng chăn nuôi phù hợp với nền kinh tế thị trường, trong đó hội, hiệp hội phải thực sự là đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên, là đầu mối tạo diễn đàn kết nối các nhà quản lý, khoa học, doanh nghiệp và người chăn nuôi.
- Tổ chức lại sản xuất bằng các hình thức hợp tác thích hợp và tự nguyện (Tổ hợp tác, HTX, các dạng liên kết ngang, dọc và trang trại) trên những vùng quy hoạch để tạo ra nguyên liệu có sản lượng lớn, chất lượng ổn định qua việc áp dụng các quy trình sản xuất và tiêu chuẩn chất lượng quốc gia, quốc tế theo yêu cầu của thị trường Trên cơ sở đó, phát triển mối liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng.
7.10. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước ngành chăn nuôi, thú y
- Kiện toàn ngành chăn nuôi, thú y tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu quả phù hợp với nền kinh tế thị trường và quy định của pháp luật.
- Tăng cường năng lực ngành thú y, nhất là cấp xã. Xã hội hóa công tác thú y để huy động được nhiều người có chuyên môn tham gia tiêm phòng và phòng chống dịch bệnh.
- Hoạt động chăn nuôi, thú y là hoạt động sản xuất, kinh doanh có điều kiện, cơ sở có hoạt động chăn nuôi, thú y phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về môi trường, an toàn sinh học và đối xử nhân đạo với vật nuôi.
- Thay đổi cách tiếp cận về phương thức quản lý sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm để người sản xuất, kinh doanh tự chủ động trong việc kiểm soát chất lượng, an toàn sản phẩm của mình trước khi đưa ra thị trường.
- Xã hội hóa các dịch vụ công về chăn nuôi, thú y để mọi thành phần kinh tế có đủ điều kiện có thể tham gia và cung cấp cho người dân chất lượng dịch vụ tốt nhất.
- Đầu tư nâng cấp hệ thống kiểm dịch động vật, trong đó chú trọng kiểm dịch biên giới, cửa khẩu; vừa bảo đảm hiệu quả cho công tác kiểm soát dịch bệnh vừa tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông giống vật nuôi, sản phẩm chăn nuôi thúc đẩy phát triển chăn nuôi và cung ứng con giống, thực phẩm cho thị trường; thiết lập hệ thống nhận dạng và truy xuất nguồn gốc động vật.

Content:
Khuyến nông và thông tin tuyên truyền
- Xây dựng chương trình khuyến nông chăn nuôi (từ khâu sản xuất thức ăn đến bảo quản chế biến, tiêu thụ) bao gồm các nội dung: xây dựng mô hình, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kinh phí xây dựng mô hình chăn nuôi trang trại có hiệu quả, bền vững và an toàn sinh học. Hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động khuyến cáo, chuyển giao quy trình kỹ thuật, quy trình quản lý, thú y, nuôi dưỡng, quản lý sản xuất, quản lý chất lượng, đào tạo nghề, kỹ thuật, kỹ năng cho cán bộ quản lý, kỹ thuật và người chăn nuôi, theo
quy định hiện hành.
- Tổ chức các lớp tập huấn hướng dẫn về cách thức chọn gia súc, gia cầm làm giống, qui trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng trừ một số bệnh thông thường, hướng dẫn quản lý đàn và trại chăn nuôi, hướng dẫn xử lý môi trường, xử lý chất thải, vệ sinh thú y và chương trình quản lý sức khoẻ gia súc, gia cầm, biện pháp an toàn sinh học...Phổ biến một số văn bản, pháp luật hiện hành có liên quan.
- Tổ chức các điểm trình diễn mô hình nuôi gia súc, gia cầm giống hiệu quả kết hợp với thụ tinh nhân tạo. Thành lập các tổ hợp tác chăn nuôi đối với những hộ nuôi nhỏ lẻ (tự nguyện tham gia), nhằm trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau và cùng tham gia vào dự án phát triển đàn gia súc, gia cầm của tỉnh.
- Tổ chức các lớp tập huấn, huấn luyện chuyên đề, hội thảo kỹ thuật chăn nuôi gia súc gia cầm; phát hành tài liệu, sách báo, tờ rơi về chăn nuôi và kỹ thuật thụ tinh nhân tạo bò, heo nhằm nâng cao trình độ kỹ thuật cho người chăn nuôi.
- Thông tin quảng bá rộng rãi các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm và sản xuất giống đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn dịch bệnh và đảm bảo vệ sinh môi trường.
7.2. Nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh
- Đẩy mạnh công tác kiểm soát, khống chế dịch bệnh, nhất là các dịch bệnh nguy hiểm, dịch bệnh mới nổi trong chăn nuôi như: cúm gia cầm, lở mồm long móng, dịch tả heo châu Phi và các bệnh nguy hiểm khác.
- Kết hợp giữa nhà nước, doanh nghiệp và người chăn nuôi triển khai xây dựng cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh, thân thiện với môi trường nhất là ở các vùng chăn nuôi hàng hóa trọng điểm.
- Ứng dụng công nghệ chuồng trại hiện đại phù hợp với từng loại vật nuôi và loại hình chăn nuôi đáp ứng yêu cầu sinh trưởng, phát triển vật nuôi và bảo vệ môi trường.
- Ứng dụng các loại công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi gắn với sản xuất phân bón hữu cơ... góp phần thúc đẩy kinh tế tuần hoàn trong chăn nuôi.
- Đẩy mạnh công tác thú y:
+ Thực hiện tiêm phòng bắt buộc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Tuyên truyền rộng rãi để người chăn nuôi hiểu biết và áp dụng các biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi, thường xuyên tiêu độc, khử trùng, vệ sinh chuồng trại, môi trường.
+ Thực hiện kiểm tra, giám sát đến các cơ sở chăn nuôi, các chợ buôn bán, các cơ sở giết mổ, chế biến gia cầm để đảm bảo an toàn sinh học và vệ sinh an toàn thực phẩm.
+ Đối với cơ sở sản xuất và cung ứng con giống gia súc gia cầm phải xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh: heo đối với bệnh lở mồm long móng và bệnh tai xanh; trâu bò đối với bệnh lở mồm long móng; gia cầm đối với bệnh cúm gia cầm
- Có kế hoạch đầu tư xây dựng các chợ đầu mối buôn bán gia súc, gia cầm. Tạo điều kiện thuận lợi cho người chăn nuôi có nơi lựa chọn được giống tốt, ít bệnh. Thương lái dễ thu gom hàng và người chăn nuôi bán được giá cao. Đối với Tri Tôn và Tịnh Biên có kế hoạch đầu tư xây dựng chợ mua bán bò; Chợ Mới và Thoại Sơn xây dựng chợ gia cầm.
7.3. Khoa học công nghệ -Môi trường:
- Ứng dụng và chuyển giao công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sinh học vào lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, truy xuất động vật, giết mổ, chế biến, phòng, chống dịch bệnh và xử lý môi trường chăn nuôi.
- Áp dụng các mô hình sản xuất tuần hoàn, áp dụng công nghệ cao trong chăn nuôi; đẩy nhanh ứng dụng công nghệ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và công nghệ hiện đại khác trong quản lý nhà nước và quản trị sản xuất các lĩnh vực của ngành chăn nuôi.
- Nâng cao chất lượng đàn giống qua áp dụng chương trình chọn lọc giống để tăng năng suất và phẩm chất thịt. Trong đó, tăng cường năng lực hợp tác nghiên cứu với các Viện, Trường, Trung tâm giống để thực hiện đồng bộ từ khâu nghiên cứu, chọn tạo, nhân và sản xuất giống trên địa bàn tỉnh gắn kết với các doanh nghiệp, hợp tác xã và các hộ gia đình; ưu tiên ứng dụng phương pháp công nghệ sinh học để tuyển chọn, lai tạo các giống gia súc, gia cầm thích nghi có năng suất, chất lượng cao để khuyến cáo đưa vào sản xuất. Xã hội hoá đầu tư các giống có năng suất, chất lượng cao để chọn lọc, thích nghi đưa nhanh vào sản xuất. Kiểm định, chứng nhận chất lượng, công bố giống tốt trên Website; Đổi mới công nghệ chăn nuôi theo hướng kết hợp nghiên cứu với chuyển giao, xã hội hoá đầu tư nghiên cứu, bảo tồn và khai thác hợp lý các nguồn gen, giống gốc vật nuôi trong tỉnh, nhập mới các giống có năng suất, chất lượng cao để chọn lọc, thích nghi đưa nhanh vào sản xuất.
- Quy trình chăn nuôi: Áp dụng các quy trình chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học, VietGAHP và tiến tới chăn nuôi an toàn dịch bệnh.
- Nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến về chuồng trại, quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh thú y với các loại vật nuôi theo phương thức chăn nuôi trang trại, công nghiệp; xây dựng và chuyển giao các mô hình chăn nuôi tiên tiến phù hợp với từng vùng sinh thái.
- Xây dựng chương trình phát triển thức ăn và nuôi dưỡng vật nuôi theo hướng: Sử dụng thức ăn, các chất dinh dưỡng, phụ gia và kháng sinh (được phép sử dụng trong thức ăn chăn nuôi) trong khẩu phần chăn nuôi phải đảm bảo nhu cầu sinh trưởng, phát triển, sản xuất của vật nuôi và an toàn thú y, an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Nghiên cứu sản xuất cây thức ăn thô xanh và chế biến, bảo quản các loại phụ phẩm nông, công nghiệp cho gia súc ăn cỏ, đảm bảo đủ nguồn thức ăn dự trữ vào mùa nước nổi, mùa khô.
- Áp dụng quy trình sản xuất GMP, HACCP đối với các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi, các cơ sở chăn nuôi, giết mổ và chế biến.
- Xã hội hóa hoạt động dịch vụ khoa học, kỹ thuật trong chăn nuôi, thú y theo hướng huy động các nguồn lực để đáp ứng nhu cầu phát triển chăn nuôi.
- Xử lý môi trường: các loại công nghệ áp dụng:
+ Trong chăn nuôi: Ứng dụng các công nghệ xử lý chất thải như ủ phân compost, hầm ủ biogas xây kiểu KT2 hoặc HDPE...., chăn nuôi trên đệm lót sinh học, xử lý chất thải ngay trên nền chuồng chăn nuôi bằng các loại chế phẩm sinh học.
+ Trong chế biến, giết mổ: Ứng dụng các công nghệ xử lý chất thải như hầm ủ biogas, HDPE, xử lý hồ sinh học...
7.4. Nâng cao năng suất, chất lượng giống vật nuôi
Cùng với việc nhập nội bổ sung các nguồn giống cao sản, giống chất lượng, lai tạo giống phù hợp với nhu cầu sản xuất cho tiêu dùng. Cụ thể:
- Chọn tạo nâng cao năng suất, chất lượng, sự đồng nhất về sản phẩm của các giống vật nuôi trong sản xuất phù hợp với từng vùng, từng phương thức chăn nuôi và phân khúc thị trường; hỗ trợ tích cực cho chương trình xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, sản phẩm chăn nuôi sản xuất theo chuỗi và truy xuất được nguồn gốc. Tiếp thu nhanh các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sinh học của thế giới.
- Tiếp tục chương trình cải tiến nâng cao tầm vóc đàn bò theo hướng Zebu hoá trên cơ sở phát triển nhanh mạng lưới thụ tinh nhân tạo và sử dụng bò đực giống tốt đã qua chọn lọc cho nhân giống ở những nơi chưa có điều kiện triển khai biện pháp thụ tinh nhân tạo.
Chọn lọc trong sản xuất các giống bò Zebu, bò sữa cao sản và nhập nội bổ sung một số giống bò có khả năng thích nghi với điều kiện sinh thái của tỉnh để tạo đàn cái nền phục vụ cho lai tạo giống bò sữa và bò thịt chất lượng cao, cung cấp bê đực cho nuôi vỗ béo bò thịt.
- Bình tuyển, chọn lọc đàn trâu, đàn dê trong sản xuất, tạo đàn cái nền và đực giống tốt cung cấp cho nhu cầu cải tiến, nâng cao chất lượng đàn giống, thực hiện tốt giải pháp đảo đực giống giữa các vùng nhằm tránh tình trạng cận huyết và phát huy ưu thế lai.
- Quản lý giống heo, giống gia cầm theo mô hình tháp giống gắn với từng vùng sản xuất, từng thương hiệu sản phẩm. Bảo đảm mỗi thương hiệu sản phẩm đặc thù, được sản xuất từ một tháp giống tương thích.
+ Xây dựng và sử dụng các công thức lai giống phù hợp cho từng vùng sản xuất, phương thức chăn nuôi và phân khúc thị trường bảo đảm có số lượng sản phẩm đủ lớn và đồng nhất về chất lượng đáp ứng cho tiêu dùng.
+ Mở rộng mạng lưới thụ tinh nhân tạo và tiêu chuẩn hoá các cơ sở, chất lượng heo đực giống; đực giống sử dụng trong các trạm sản xuất tinh nhân tạo nhất thiết phải được kiểm tra năng suất trước khi khai thác tinh thương phẩm. Hằng năm, các địa phương tổ chức đánh giá, bình tuyển chất lượng đối với đàn đực giống hoạt động dịch vụ gieo tinh trực tiếp trên địa bàn nhằm loại thải những đực giống kém chất lượng, không có lý lịch, nguồn gốc rõ ràng.
7.5. Nâng cao chất lượng, hạ giá thành thức ăn chăn nuôi
- Tăng cường công tác kiểm soát chất lượng, nhất là các chỉ tiêu an toàn đối với thức ăn chăn nuôi. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư áp dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sinh học nhằm sản xuất thức ăn chăn nuôi, thay thế nguồn nguyên liệu nhập khẩu.
- Khuyến khích phát triển các mô hình chế biến các loại thức ăn chăn nuôi hữu cơ bằng công nghệ, thiết bị nghiền trộn nhỏ và cơ động phù hợp với loại hình chăn nuôi nông hộ, tổ hợp tác, hợp tác xã; mô hình thâm canh trồng cỏ...kết hợp công nghệ chế biến thức ăn thô xanh hỗn hợp (TMR) để chăn nuôi và vỗ béo các loại gia súc ăn cỏ.
7.6. Nâng cao năng lực giết mổ và chế biến sản phẩm chăn nuôi
- Tổ chức lại hệ thống giết mổ và chế biến gia súc, gia cầm theo hướng tập trung, công nghiệp gắn với vùng chăn nuôi hàng hóa, bảo đảm yêu cầu về vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và đối xử nhân đạo với vật nuôi. Quyết định số 2367/QĐ-UBND ngày 27/9/2018 của UBND tỉnh An Giang về việc phê duyệt Kế hoạch xây dựng hệ thống giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tỉnh An Giang giai đoạn 2018 - 2025.
- Cùng với các chính sách khuyến khích phát triển hoạt động giết mổ tập trung, công nghiệp, tiếp tục tăng cường các biện pháp quản lý đối với công tác giết mổ, nhất là các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ, thủ công.
- Khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm chăn nuôi nhằm đa dạng hóa và nâng cao giá trị sản phẩm chăn nuôi phù hợp với nhu cầu của thị trường tiêu thụ.
7.Đào tạo nguồn nhân lực
- Tăng cường công tác đào tạo chuyên môn về cải tạo giống theo hướng công nghệ cao nhằm nâng cao trình độ năng lực cán bộ kỹ thuật để đảm bảo công tác điều hành, tiếp nhận và chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, huấn luyện về kỹ thuật chăn nuôi cho nông dân, giúp nâng cao kỹ năng sản xuất, đạt hiệu quả cao.
- Liên kết với các trung tâm nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài tỉnh có kinh nghiệm trong công tác sản xuất nông nghiệp, học tập đúc kết kinh nghiệm và ứng dụng thực tiễn.
- Xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ chăn nuôi, thú y các cấp, nhất là cấp cơ sở. Chú trọng đào tạo kỹ thuật chăn nuôi, quản lý dịch bệnh và an toàn thực phẩm cho người chăn nuôi thông qua các chương trình dạy nghề, hoạt động khuyến nông.
- Chú trọng đào tạo cán bộ chuyên sâu một số lĩnh vực quan trọng như giống, dinh dưỡng, thú y, công nghệ chế biến thức ăn và sản phẩm chăn nuôi,...
- Đẩy mạnh hình thức đào tạo nghề cho người chăn nuôi.
- Tăng cường nâng cao năng lực cho nông dân thông qua việc xã hội hóa công tác đào tạo các kiến thức về kỹ thuật chăn nuôi, quản lý kinh tế hộ, khởi sự doanh nghiệp, marketing; …
7.8. Áp dụng công nghiệp hỗ trợ ngành chăn nuôi
- Khuyến khích áp dụng công nghiệp cơ khí hóa các thiết bị chuồng trại, giết mổ, chế biến.
- Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ và chăn nuôi nông hộ.
7.9. Đổi mới tổ chức sản xuất
- Tổ chức sản xuất theo hướng chuyên môn hóa, hiện đại và hiệu quả gắn với các chuỗi liên kết, trong đó phát huy vai trò chủ đạo của doanh nghiệp, hiệp hội và hợp tác xã.
- Mời gọi các doanh nghiệp, tập đoàn lớn có đủ khả năng đầu tư vào ngành chăn nuôi theo chuỗi khép kín và hỗ trợ, dẫn dắt người chăn nuôi sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường; ưu tiên mời gọi doanh nghiệp chiến lược đầu tư về giống, chế biến. Chú trọng củng cố và phát triển mô hình hợp tác xã kiểu mới trong lĩnh vực chăn nuôi làm cầu nối giữa các nông hộ, trang trại với các doanh nghiệp lớn và thị trường.
- Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của các hội, hiệp hội ngành hàng chăn nuôi phù hợp với nền kinh tế thị trường, trong đó hội, hiệp hội phải thực sự là đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên, là đầu mối tạo diễn đàn kết nối các nhà quản lý, khoa học, doanh nghiệp và người chăn nuôi.
- Tổ chức lại sản xuất bằng các hình thức hợp tác thích hợp và tự nguyện (Tổ hợp tác, HTX, các dạng liên kết ngang, dọc và trang trại) trên những vùng quy hoạch để tạo ra nguyên liệu có sản lượng lớn, chất lượng ổn định qua việc áp dụng các quy trình sản xuất và tiêu chuẩn chất lượng quốc gia, quốc tế theo yêu cầu của thị trường Trên cơ sở đó, phát triển mối liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng.
7.10. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước ngành chăn nuôi, thú y
- Kiện toàn ngành chăn nuôi, thú y tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu quả phù hợp với nền kinh tế thị trường và quy định của pháp luật.
- Tăng cường năng lực ngành thú y, nhất là cấp xã. Xã hội hóa công tác thú y để huy động được nhiều người có chuyên môn tham gia tiêm phòng và phòng chống dịch bệnh.
- Hoạt động chăn nuôi, thú y là hoạt động sản xuất, kinh doanh có điều kiện, cơ sở có hoạt động chăn nuôi, thú y phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về môi trường, an toàn sinh học và đối xử nhân đạo với vật nuôi.
- Thay đổi cách tiếp cận về phương thức quản lý sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm để người sản xuất, kinh doanh tự chủ động trong việc kiểm soát chất lượng, an toàn sản phẩm của mình trước khi đưa ra thị trường.
- Xã hội hóa các dịch vụ công về chăn nuôi, thú y để mọi thành phần kinh tế có đủ điều kiện có thể tham gia và cung cấp cho người dân chất lượng dịch vụ tốt nhất.
- Đầu tư nâng cấp hệ thống kiểm dịch động vật, trong đó chú trọng kiểm dịch biên giới, cửa khẩu; vừa bảo đảm hiệu quả cho công tác kiểm soát dịch bệnh vừa tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông giống vật nuôi, sản phẩm chăn nuôi thúc đẩy phát triển chăn nuôi và cung ứng con giống, thực phẩm cho thị trường; thiết lập hệ thống nhận dạng và truy xuất nguồn gốc động vật.