Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2930/QĐ-UBND 2023 kết quả thực hiện Xác định vùng sản xuất hữu cơ Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/12/2023", "sign_number": "2930/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/12/2023", "sign_number": "2930/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/12/2023", "sign_number": "2930/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/12/2023", "sign_number": "2930/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/12/2023", "sign_number": "2930/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2930/QĐ-UBND 2023 kết quả thực hiện Xác định vùng sản xuất hữu cơ Vĩnh Phúc

Điều 1. Phê duyệt kết quả thực hiện nhiệm vụ “Xác định vùng sản xuất hữu cơ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, gồm các nội dung sau:
...
6. Giải pháp thực hiện
6.1. Giải pháp về đất đai
- Ưu tiên người dân, các tổ chức đầu tư sản xuất trồng trọt hữu cơ tại các vùng đã được xác định. Ngoài ra người dân, các tổ chức, doanh nghiệp vẫn có thể sản xuất hữu cơ tại các vùng, khu vực có tính chất địa lý tương đồng, đáp ứng các quy định, các tiêu chuẩn sản xuất hữu cơ hiện hành, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội, định hướng sử dụng đất của địa phương và nhu cầu thị trường.
- Tăng cường vận động, khuyến khích công tác dồn điền đổi thửa, tập trung, chuyển nhượng ruộng đất để đáp ứng được yêu cầu của sản xuất trồng trọt hữu cơ theo vùng tập trung là rất cấp thiết.
- Quỹ đất dành cho sản xuất nông nghiệp, cần được quản lý chặt chẽ sau khi quy hoạch tỉnh, các quy hoạch chuyên ngành được phê duyệt, hạn chế tối đa điều chỉnh, tránh tình trạng các vùng sản xuất hữu cơ đang sản xuất lại phải chuyển sang mục đích sử dụng khác, gây lãng phí nguồn lực, tài nguyên.
6.2. Giải pháp về quản lý và bảo vệ vùng canh tác hữu cơ
- Khu vực đã được xác định vùng canh tác hữu cơ phải được quản lý và bảo vệ; cắm biển hiệu, tạo vùng đệm để ngăn ngừa tác nhân có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường từ bên ngoài. Từng bước thực hiện chuyển đổi các vùng đang sản xuất thông thường sang sản xuất hữu cơ.
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật bảo vệ chất lượng đất, nước tại vùng sản xuất: Kỹ thuật làm đất, sử dụng phân xanh và cây che phủ đất, luân canh cây trồng; quản lý dinh dưỡng và kiểm soát các yếu tố độc hại trong đất; đánh giá định kỳ chất lượng môi trường đất, nước trong các vùng sản xuất hữu cơ để có giải pháp xử lý kịp thời.
- Bố trí nguồn vốn đầu tư công để hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng (Giao thông nội đồng, hệ thống tưới tiêu, hệ thống điện, cơ sở sơ chế, chế biến,…) trong vùng canh tác hữu cơ đảm bảo tính đồng bộ phục vụ sản xuất.
6.3. Giải pháp phát triển sản xuất các sản phẩm hữu cơ
- Ưu tiên phát triển những sản phẩm hữu cơ đang có thị trường xuất khẩu, đã được cấp mã số vùng trồng, có cơ sở chế biến, đóng gói,… như: Rau các loại, thanh long, chuối, dược liệu,… để từng bước tăng dần tỷ trọng sản phẩm hữu cơ trong tổng số sản phẩm chủ lực, có lợi thế của tỉnh.
- Phát triển các sản phẩm hữu cơ đang có nhu cầu tiêu thụ lớn trong tỉnh như: Lúa, các loại rau, quả (thanh long, chuối, na, ổi), dược liệu,…
- Phát triển các loại dược liệu dưới tán rừng (Phòng hộ, đặc dụng, sản xuất) thành sản phẩm hữu cơ tự nhiên.
6.4. Giải pháp về tổ chức sản xuất
- Củng cố, hình thành các hình thức hợp tác trong sản xuất hữu cơ: Trên cơ sở các vùng sản xuất hữu cơ tập trung, hình thành hợp tác xã hoặc tổ hợp tác, có đại diện đăng ký xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và sơ chế sản phẩm hữu cơ. Tiến hành xây dựng kế hoạch chuyển đổi, thống nhất quy trình sản xuất chung của toàn vùng, có thể chuyển đổi từng phần, dần dần sẽ chuyển đổi toàn bộ vùng.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân hoặc doanh nghiệp, trên cơ sở các vùng sản xuất trồng trọt hữu cơ đã xác định, khuyến khích các hộ nông dân nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất,… để có được quỹ đất đủ lớn sản xuất trồng trọt hữu cơ theo vùng tập trung.
- Phát triển trồng trọt hữu cơ gắn với du lịch nông nghiệp nông thôn thông qua các hoạt động du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm; Lồng ghép chương trình phát triển nông nghiệp hữu cơ với chương trình Nông thôn mới, nhằm tập trung nguồn lực để thúc đẩy sản xuất trồng trọt hữu cơ của địa phương.
- Sau khi được các tổ chức chứng nhận vùng sản xuất hữu cơ, trên cơ sở nhu cầu thị trường, cần xây dựng kế hoạch sản xuất chi tiết, cụ thể (chủng loại, quy mô, gắn với thời gian cụ thể để sản xuất lệch vụ, gối vụ, đa dạng sản phẩm,…) theo hợp đồng với các tổ chức tiêu thụ.
- Thường xuyên lấy mẫu sản phẩm trước khi thu hoạch một cách ngẫu nhiên nhằm kiểm tra chất lượng để đảm bảo sản phẩm trồng trọt hữu cơ đạt các chỉ tiêu chất lượng theo quy định.
6.5. Giải pháp về nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn huy động bao gồm: Cá nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp, ngân sách, vốn vay,...; trong đó nguồn vốn của các cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã, vốn vay là chính. Các nguồn vốn từ ngân sách (Trung ương, tỉnh, huyện, xã) mang tính chất hỗ trợ lồng ghép. Một số giải pháp huy động sau:
- Tạo điều kiện thuận lợi để các Hợp tác xã, doanh nghiệp tiếp cận với các Ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng xây dựng các hợp đồng vay vốn dài hạn với lãi suất ưu đãi.
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Bao gồm vốn ngân sách (Trung ương, tỉnh, huyện, xã) cho phát triển sản xuất hữu cơ; vốn lồng ghép từ các chương trình mục tiêu; vốn từ các đề tài, dự án,... tập trung hỗ trợ phân bón hữu cơ, thuốc BVTV sinh học; hỗ trợ tập huấn, tuyên truyền; hỗ trợ chứng nhận mô hình đạt tiêu chuẩn hữu cơ; hỗ trợ liên kết, chế biến, thị trường tiêu thụ,...
- Thực hiện các hoạt động xúc tiến, kết nối giữa Hợp tác xã, doanh nghiệp với các tổ chức, cá nhân tiềm năng để tranh thủ nguồn vốn đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh.
- Vốn của hộ gia đình, cá nhân: Tích cực tuyên truyền, vận động để người sản xuất sẵn sàng đầu tư sản xuất trồng trọt hữu cơ, nâng cao hiệu quả và thu nhập từ sản xuất trồng trọt hữu cơ trên địa bàn tỉnh.
6.6. Giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm hữu cơ
- Tích cực tuyên truyền vai trò của các sản phẩm hữu cơ để tạo niềm tin cho người tiêu dùng trong việc sử dụng, nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp, nhà sản xuất, người tiêu dùng và nhà quản lý tuân thủ nghiêm ngặt quy trình sản xuất, giám sát và chứng nhận nông nghiệp hữu cơ.
- Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm và phát triển thị trường đối với sản phẩm hữu cơ tỉnh Vĩnh Phúc; kết hợp xây dựng và quảng bá thương hiệu, tiêu thụ sản phẩm với các hoạt động văn hóa, du lịch; đẩy mạnh quảng bá, xúc tiến thương mại tiêu thụ sản phẩm với nhiều hình thức thiết thực, hiệu quả.
- Minh bạch hóa thị trường: Sản xuất hữu cơ có tính đặc thù, giá bán cao nên rất dễ bị lạm dụng, dễ làm thị trường hữu cơ không minh bạch, vi phạm quyền người tiêu dùng. Vì vậy, sản xuất hữu cơ phải theo tiêu chuẩn được nhà nước chấp thuận, được chứng nhận phù hợp, có nhãn, lô gô minh bạch,…

Content:
Giải pháp thực hiện
6.1. Giải pháp về đất đai
- Ưu tiên người dân, các tổ chức đầu tư sản xuất trồng trọt hữu cơ tại các vùng đã được xác định. Ngoài ra người dân, các tổ chức, doanh nghiệp vẫn có thể sản xuất hữu cơ tại các vùng, khu vực có tính chất địa lý tương đồng, đáp ứng các quy định, các tiêu chuẩn sản xuất hữu cơ hiện hành, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội, định hướng sử dụng đất của địa phương và nhu cầu thị trường.
- Tăng cường vận động, khuyến khích công tác dồn điền đổi thửa, tập trung, chuyển nhượng ruộng đất để đáp ứng được yêu cầu của sản xuất trồng trọt hữu cơ theo vùng tập trung là rất cấp thiết.
- Quỹ đất dành cho sản xuất nông nghiệp, cần được quản lý chặt chẽ sau khi quy hoạch tỉnh, các quy hoạch chuyên ngành được phê duyệt, hạn chế tối đa điều chỉnh, tránh tình trạng các vùng sản xuất hữu cơ đang sản xuất lại phải chuyển sang mục đích sử dụng khác, gây lãng phí nguồn lực, tài nguyên.
6.2. Giải pháp về quản lý và bảo vệ vùng canh tác hữu cơ
- Khu vực đã được xác định vùng canh tác hữu cơ phải được quản lý và bảo vệ; cắm biển hiệu, tạo vùng đệm để ngăn ngừa tác nhân có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường từ bên ngoài. Từng bước thực hiện chuyển đổi các vùng đang sản xuất thông thường sang sản xuất hữu cơ.
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật bảo vệ chất lượng đất, nước tại vùng sản xuất: Kỹ thuật làm đất, sử dụng phân xanh và cây che phủ đất, luân canh cây trồng; quản lý dinh dưỡng và kiểm soát các yếu tố độc hại trong đất; đánh giá định kỳ chất lượng môi trường đất, nước trong các vùng sản xuất hữu cơ để có giải pháp xử lý kịp thời.
- Bố trí nguồn vốn đầu tư công để hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng (Giao thông nội đồng, hệ thống tưới tiêu, hệ thống điện, cơ sở sơ chế, chế biến,…) trong vùng canh tác hữu cơ đảm bảo tính đồng bộ phục vụ sản xuất.
6.3. Giải pháp phát triển sản xuất các sản phẩm hữu cơ
- Ưu tiên phát triển những sản phẩm hữu cơ đang có thị trường xuất khẩu, đã được cấp mã số vùng trồng, có cơ sở chế biến, đóng gói,… như: Rau các loại, thanh long, chuối, dược liệu,… để từng bước tăng dần tỷ trọng sản phẩm hữu cơ trong tổng số sản phẩm chủ lực, có lợi thế của tỉnh.
- Phát triển các sản phẩm hữu cơ đang có nhu cầu tiêu thụ lớn trong tỉnh như: Lúa, các loại rau, quả (thanh long, chuối, na, ổi), dược liệu,…
- Phát triển các loại dược liệu dưới tán rừng (Phòng hộ, đặc dụng, sản xuất) thành sản phẩm hữu cơ tự nhiên.
6.4. Giải pháp về tổ chức sản xuất
- Củng cố, hình thành các hình thức hợp tác trong sản xuất hữu cơ: Trên cơ sở các vùng sản xuất hữu cơ tập trung, hình thành hợp tác xã hoặc tổ hợp tác, có đại diện đăng ký xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và sơ chế sản phẩm hữu cơ. Tiến hành xây dựng kế hoạch chuyển đổi, thống nhất quy trình sản xuất chung của toàn vùng, có thể chuyển đổi từng phần, dần dần sẽ chuyển đổi toàn bộ vùng.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân hoặc doanh nghiệp, trên cơ sở các vùng sản xuất trồng trọt hữu cơ đã xác định, khuyến khích các hộ nông dân nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất,… để có được quỹ đất đủ lớn sản xuất trồng trọt hữu cơ theo vùng tập trung.
- Phát triển trồng trọt hữu cơ gắn với du lịch nông nghiệp nông thôn thông qua các hoạt động du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm; Lồng ghép chương trình phát triển nông nghiệp hữu cơ với chương trình Nông thôn mới, nhằm tập trung nguồn lực để thúc đẩy sản xuất trồng trọt hữu cơ của địa phương.
- Sau khi được các tổ chức chứng nhận vùng sản xuất hữu cơ, trên cơ sở nhu cầu thị trường, cần xây dựng kế hoạch sản xuất chi tiết, cụ thể (chủng loại, quy mô, gắn với thời gian cụ thể để sản xuất lệch vụ, gối vụ, đa dạng sản phẩm,…) theo hợp đồng với các tổ chức tiêu thụ.
- Thường xuyên lấy mẫu sản phẩm trước khi thu hoạch một cách ngẫu nhiên nhằm kiểm tra chất lượng để đảm bảo sản phẩm trồng trọt hữu cơ đạt các chỉ tiêu chất lượng theo quy định.
6.5. Giải pháp về nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn huy động bao gồm: Cá nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp, ngân sách, vốn vay,...; trong đó nguồn vốn của các cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã, vốn vay là chính. Các nguồn vốn từ ngân sách (Trung ương, tỉnh, huyện, xã) mang tính chất hỗ trợ lồng ghép. Một số giải pháp huy động sau:
- Tạo điều kiện thuận lợi để các Hợp tác xã, doanh nghiệp tiếp cận với các Ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng xây dựng các hợp đồng vay vốn dài hạn với lãi suất ưu đãi.
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Bao gồm vốn ngân sách (Trung ương, tỉnh, huyện, xã) cho phát triển sản xuất hữu cơ; vốn lồng ghép từ các chương trình mục tiêu; vốn từ các đề tài, dự án,... tập trung hỗ trợ phân bón hữu cơ, thuốc BVTV sinh học; hỗ trợ tập huấn, tuyên truyền; hỗ trợ chứng nhận mô hình đạt tiêu chuẩn hữu cơ; hỗ trợ liên kết, chế biến, thị trường tiêu thụ,...
- Thực hiện các hoạt động xúc tiến, kết nối giữa Hợp tác xã, doanh nghiệp với các tổ chức, cá nhân tiềm năng để tranh thủ nguồn vốn đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh.
- Vốn của hộ gia đình, cá nhân: Tích cực tuyên truyền, vận động để người sản xuất sẵn sàng đầu tư sản xuất trồng trọt hữu cơ, nâng cao hiệu quả và thu nhập từ sản xuất trồng trọt hữu cơ trên địa bàn tỉnh.
6.Giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm hữu cơ
- Tích cực tuyên truyền vai trò của các sản phẩm hữu cơ để tạo niềm tin cho người tiêu dùng trong việc sử dụng, nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp, nhà sản xuất, người tiêu dùng và nhà quản lý tuân thủ nghiêm ngặt quy trình sản xuất, giám sát và chứng nhận nông nghiệp hữu cơ.
- Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm và phát triển thị trường đối với sản phẩm hữu cơ tỉnh Vĩnh Phúc; kết hợp xây dựng và quảng bá thương hiệu, tiêu thụ sản phẩm với các hoạt động văn hóa, du lịch; đẩy mạnh quảng bá, xúc tiến thương mại tiêu thụ sản phẩm với nhiều hình thức thiết thực, hiệu quả.
- Minh bạch hóa thị trường: Sản xuất hữu cơ có tính đặc thù, giá bán cao nên rất dễ bị lạm dụng, dễ làm thị trường hữu cơ không minh bạch, vi phạm quyền người tiêu dùng. Vì vậy, sản xuất hữu cơ phải theo tiêu chuẩn được nhà nước chấp thuận, được chứng nhận phù hợp, có nhãn, lô gô minh bạch,…