Document: Khoản 31 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 31 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Điều 13. Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư
...
31. Tài khoản 511 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản này chỉ áp dụng cho các BQLDAĐT có tư cách pháp nhân, có năng lực chuyên môn, có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và được cơ quan quyết định thành lập ra BQLDAĐT cho phép cung cấp dịch vụ tư vấn quản lý dự án, dịch vụ thẩm tra dự toán, lựa chọn nhà thầu để phản ánh doanh thu của hoạt động dịch vụ.
31.1. Nguyên tắc hạch toán
- Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản thu từ các hoạt động tư vấn quản lý dự án, dịch vụ thẩm tra dự toán, lựa chọn nhà thầu.
- Đối với các đơn vị tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phản ánh vào tài khoản 511 là số tiền cung cấp dịch vụ chưa có thuế GTGT.
- Đối với các đơn vị tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phản ánh vào tài khoản 511 là tổng số tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế GTGT (Tổng giá thanh toán).
- Khi cung cấp dịch vụ đơn vị phải sử dụng hoá đơn, chứng từ theo đúng chế độ quản lý, in, phát hành và sử dụng hoá đơn chứng từ.
- Tất cả các khoản thu cung cấp dịch vụ trong đơn vị phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời vào bên Có Tài khoản 511 "Doanh thu cung cấp dịch vụ".
- Cuối kỳ kế toán, tính xác định số chênh lệch thu, chi để kết chuyển sang Tài khoản 421 "Chênh lệch thu, chi chưa xử lý".
31.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 511 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
Bên Nợ:
- Kết chuyển chi phí quản lý liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ;
- Kết chuyển chi phí của khối lượng, công việc dịch vụ hoàn thành được xác định là đã cung cấp trong kỳ;
- Số thuế GTGT phải nộp Nhà nước (Đối với trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp);
- Kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động cung cấp dịch vụ sang Tài khoản 421 “Chênh lệch thu, chi chưa xử lý".
Bên Có:
- Doanh thu cung cấp dịch vụ;
- Kết chuyển chênh lệch chi lớn hơn thu của hoạt động cung cấp dịch vụ sang Tài khoản 421 “Chênh lệch thu, chi chưa xử lý".
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
31.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1- Khi cung cấp các dịch vụ tư vấn ra bên ngoài:
- Trường hợp đơn vị tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, khi cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Thuế GTGT đầu ra).
- Trường hợp đơn vị tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, căn cứ vào chứng từ kế toán ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán).
2- Trường hợp nhận tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng kinh tế, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
3- Khi dịch vụ đã cung cấp được xác định là đã hoàn thành, kế toán ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:
+ Nếu đơn vị tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Thuế GTGT đầu ra).
+ Nếu đơn vị tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 131 - Các khoản phải thu (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán).
4- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
Có TK 154 - Chi phí dở dang (1542).
5- Khi xác định số thuế GTGT phải nộp (Trường hợp đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp), ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước (3331).
6- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chênh lệch thu, chi của hoạt động dịch vụ:
- Trường hợp thu lớn hơn chi, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
Có TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý
- Trường hợp thu nhỏ hơn chi, ghi:
Nợ TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý
Có TK 511 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.

Content:
Tài khoản 511 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản này chỉ áp dụng cho các BQLDAĐT có tư cách pháp nhân, có năng lực chuyên môn, có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và được cơ quan quyết định thành lập ra BQLDAĐT cho phép cung cấp dịch vụ tư vấn quản lý dự án, dịch vụ thẩm tra dự toán, lựa chọn nhà thầu để phản ánh doanh thu của hoạt động dịch vụ.
31.1. Nguyên tắc hạch toán
- Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản thu từ các hoạt động tư vấn quản lý dự án, dịch vụ thẩm tra dự toán, lựa chọn nhà thầu.
- Đối với các đơn vị tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phản ánh vào tài khoản 511 là số tiền cung cấp dịch vụ chưa có thuế GTGT.
- Đối với các đơn vị tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phản ánh vào tài khoản 511 là tổng số tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế GTGT (Tổng giá thanh toán).
- Khi cung cấp dịch vụ đơn vị phải sử dụng hoá đơn, chứng từ theo đúng chế độ quản lý, in, phát hành và sử dụng hoá đơn chứng từ.
- Tất cả các khoản thu cung cấp dịch vụ trong đơn vị phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời vào bên Có Tài khoản 511 "Doanh thu cung cấp dịch vụ".
- Cuối kỳ kế toán, tính xác định số chênh lệch thu, chi để kết chuyển sang Tài khoản 421 "Chênh lệch thu, chi chưa xử lý".
31.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 511 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
Bên Nợ:
- Kết chuyển chi phí quản lý liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ;
- Kết chuyển chi phí của khối lượng, công việc dịch vụ hoàn thành được xác định là đã cung cấp trong kỳ;
- Số thuế GTGT phải nộp Nhà nước (Đối với trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp);
- Kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động cung cấp dịch vụ sang Tài khoản 421 “Chênh lệch thu, chi chưa xử lý".
Bên Có:
- Doanh thu cung cấp dịch vụ;
- Kết chuyển chênh lệch chi lớn hơn thu của hoạt động cung cấp dịch vụ sang Tài khoản 421 “Chênh lệch thu, chi chưa xử lý".
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
31.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1- Khi cung cấp các dịch vụ tư vấn ra bên ngoài:
- Trường hợp đơn vị tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, khi cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Thuế GTGT đầu ra).
- Trường hợp đơn vị tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, căn cứ vào chứng từ kế toán ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán).
2- Trường hợp nhận tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng kinh tế, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
3- Khi dịch vụ đã cung cấp được xác định là đã hoàn thành, kế toán ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:
+ Nếu đơn vị tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Thuế GTGT đầu ra).
+ Nếu đơn vị tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 131 - Các khoản phải thu (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán).
4- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
Có TK 154 - Chi phí dở dang (1542).
5- Khi xác định số thuế GTGT phải nộp (Trường hợp đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp), ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước (3331).
6- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chênh lệch thu, chi của hoạt động dịch vụ:
- Trường hợp thu lớn hơn chi, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
Có TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý
- Trường hợp thu nhỏ hơn chi, ghi:
Nợ TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý
Có TK 511 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.