Document: Điều 1 Quyết định 08/2009/QĐ-UBND giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "11/03/2009", "sign_number": "08/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "11/03/2009", "sign_number": "08/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "11/03/2009", "sign_number": "08/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "11/03/2009", "sign_number": "08/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "11/03/2009", "sign_number": "08/2009/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 08/2009/QĐ-UBND giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước Bình Dương có nội dung như sau:

Điều 1. Nay ban hành bảng quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
Bảng số 1

Loại nhà

Biệt thự (hạng)

Nhà ở thông thường (cấp)

Cấp, hạng nhà

I

II

III

IV

I

II

III

IV

Đơn giá (đồng/m² sử dụng/tháng)

11.300

13.500

15.800

24.800

6.800

6.300

6.100

4.100

Căn cứ vào thời gian đã sử dụng, mức độ hư hỏng, xuống cấp của nhà cho thuê, mức độ mà người thuê nhà đã đầu tư sửa chữa các hư hỏng của nhà được thuê, các đơn vị quản lý nhà được tính giảm giá cho thuê nhà 20% trên giá chuẩn đối với loại nhà ở thông thường; loại nhà biệt thự giữ nguyên giá chuẩn.
1. Đơn giá cho thuê 1m² diện tích sử dụng nhà ở:

Giá cho thuê nhà ở (biệt thự hoặc nhà ở các cấp)

Đơn giá của cấp hạng nhà quy định tại Bảng số 1 Quyết định này

X

1 + Tổng các hệ số điều chỉnh (K1, K2, K3, K4) được quy định trong Quyết định này

Đồng/m² sử dụng /tháng

2. Các hệ số điều chỉnh bao gồm:
K1: hệ số cấp đô thị
K2: hệ số vị trí xét theo các khu vực trong đô thị
K3: hệ số tầng cao
K4: hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật
a). Hệ số cấp đô thị ( K1)
Bảng số 2

Loại đô thị Hệ số

Đặc biệt và loại I

Loại II

Loại III

Loại IV

Loại V

Trị số
K1

0,00

- 0,05

- 0,10

- 0,15

- 0,20

- Thị xã Thủ Dầu Một: thuộc đô thị loại III
- Các phường, thị trấn (còn lại): thuộc đô thị loại IV
- Các xã: thuộc đô thị loại V
b). Hệ số vị trí xét theo khu vực ( K2)
Trong thực tế hiện nay vị trí xét theo khu vực trong trung tâm thị xã và các thị trấn ở các huyện có điều kiện thuận lợi về dịch vụ, thương mại, kinh doanh thuận lợi về đầu mối giao thông, . . . thường là mặt tiền các trục đường chính. Do vậy, để áp dụng việc tính toán trị số K2, được quy định tại phụ lục kèm theo (Bảng số 5).
c). Hệ số tầng cao: K3
Bảng số 3

Tầng nhà Hệ số

I

II

III

IV

V

VI Trở lên

Trị số K3

+ 0,15

+ 0,05

0,00

- 0,10

- 0,20

- 0,30

- Khái niệm tầng trệt là tầng 1, còn tầng lầu là từ tầng 2 trở lên.
- Việc phân cấp, hạng nhà ở căn cứ theo Thông tư số 05/BXD-ĐT ngày 09/02/1993 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở.
d). Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật: K4
Bảng số 4

Điều kiện hạ tầng kỹ thuật Hệ số

Tốt

Trung bình

Kém

Trị số K4

0,00

-0,10

-0,20

Các điều kiện hạ tầng kỹ thuật chủ yếu (gắn liền với nhà ở) để đánh giá nhà ở bao gồm: điều kiện giao thông, điều kiện vệ sinh của nhà ở, điều kiện hệ thống cấp thoát nước, cụ thể:
- Điều kiện hạ tầng đạt loại tốt khi đảm bảo cả 3 điều kiện sau:
+ Điều kiện 1: nhà ở có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà;
+ Điều kiện 2: có khu vệ sinh khép kín;
+ Điều kiện 3: có hệ thống cấp thoát nước hoạt động bình thường.
- Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại trung bình khi chỉ đảm bảo điều kiện 1 hoặc có đủ điều kiện 2 và 3.
- Điều kiện hạ tầng đạt loại kém khi nhà ở chỉ có điều kiện 2 hoặc điều kiện 3 hoặc không đảm bảo cả 3 điều kiện.

Content:
Điều 1. Nay ban hành bảng quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
Bảng số 1

Loại nhà

Biệt thự (hạng)

Nhà ở thông thường (cấp)

Cấp, hạng nhà

I

II

III

IV

I

II

III

IV

Đơn giá (đồng/m² sử dụng/tháng)

11.300

13.500

15.800

24.800

6.800

6.300

6.100

4.100

Căn cứ vào thời gian đã sử dụng, mức độ hư hỏng, xuống cấp của nhà cho thuê, mức độ mà người thuê nhà đã đầu tư sửa chữa các hư hỏng của nhà được thuê, các đơn vị quản lý nhà được tính giảm giá cho thuê nhà 20% trên giá chuẩn đối với loại nhà ở thông thường; loại nhà biệt thự giữ nguyên giá chuẩn.
1. Đơn giá cho thuê 1m² diện tích sử dụng nhà ở:

Giá cho thuê nhà ở (biệt thự hoặc nhà ở các cấp)

Đơn giá của cấp hạng nhà quy định tại Bảng số 1 Quyết định này

X

1 + Tổng các hệ số điều chỉnh (K1, K2, K3, K4) được quy định trong Quyết định này

Đồng/m² sử dụng /tháng

2. Các hệ số điều chỉnh bao gồm:
K1: hệ số cấp đô thị
K2: hệ số vị trí xét theo các khu vực trong đô thị
K3: hệ số tầng cao
K4: hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật
a). Hệ số cấp đô thị ( K1)
Bảng số 2

Loại đô thị Hệ số

Đặc biệt và loại I

Loại II

Loại III

Loại IV

Loại V

Trị số
K1

0,00

- 0,05

- 0,10

- 0,15

- 0,20

- Thị xã Thủ Dầu Một: thuộc đô thị loại III
- Các phường, thị trấn (còn lại): thuộc đô thị loại IV
- Các xã: thuộc đô thị loại V
b). Hệ số vị trí xét theo khu vực ( K2)
Trong thực tế hiện nay vị trí xét theo khu vực trong trung tâm thị xã và các thị trấn ở các huyện có điều kiện thuận lợi về dịch vụ, thương mại, kinh doanh thuận lợi về đầu mối giao thông, . . . thường là mặt tiền các trục đường chính. Do vậy, để áp dụng việc tính toán trị số K2, được quy định tại phụ lục kèm theo (Bảng số 5).
c). Hệ số tầng cao: K3
Bảng số 3

Tầng nhà Hệ số

I

II

III

IV

V

VI Trở lên

Trị số K3

+ 0,15

+ 0,05

0,00

- 0,10

- 0,20

- 0,30

- Khái niệm tầng trệt là tầng 1, còn tầng lầu là từ tầng 2 trở lên.
- Việc phân cấp, hạng nhà ở căn cứ theo Thông tư số 05/BXD-ĐT ngày 09/02/1993 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở.
d). Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật: K4
Bảng số 4

Điều kiện hạ tầng kỹ thuật Hệ số

Tốt

Trung bình

Kém

Trị số K4

0,00

-0,10

-0,20

Các điều kiện hạ tầng kỹ thuật chủ yếu (gắn liền với nhà ở) để đánh giá nhà ở bao gồm: điều kiện giao thông, điều kiện vệ sinh của nhà ở, điều kiện hệ thống cấp thoát nước, cụ thể:
- Điều kiện hạ tầng đạt loại tốt khi đảm bảo cả 3 điều kiện sau:
+ Điều kiện 1: nhà ở có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà;
+ Điều kiện 2: có khu vệ sinh khép kín;
+ Điều kiện 3: có hệ thống cấp thoát nước hoạt động bình thường.
- Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại trung bình khi chỉ đảm bảo điều kiện 1 hoặc có đủ điều kiện 2 và 3.
- Điều kiện hạ tầng đạt loại kém khi nhà ở chỉ có điều kiện 2 hoặc điều kiện 3 hoặc không đảm bảo cả 3 điều kiện.