Document: Điều 1 Quyết định 01/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 36/2021/QĐ-UBND bồi thường thu hồi đất Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/01/2023", "sign_number": "01/2023/QĐ-UBND", "signer": "Phan Quý Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/01/2023", "sign_number": "01/2023/QĐ-UBND", "signer": "Phan Quý Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/01/2023", "sign_number": "01/2023/QĐ-UBND", "signer": "Phan Quý Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/01/2023", "sign_number": "01/2023/QĐ-UBND", "signer": "Phan Quý Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/01/2023", "sign_number": "01/2023/QĐ-UBND", "signer": "Phan Quý Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 01/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 36/2021/QĐ-UBND bồi thường thu hồi đất Huế có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:
“1. Thực hiện theo quy định tại Điều 76 Luật Đất đai năm 2013, Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi là Nghị định số 47/2014/NĐ-CP); Điều 3 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Thực hiện theo quy định tại Điều 77 Luật Đất đai năm 2013, Điều 4 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP”.
3. Sửa đổi điểm đ khoản 2 Điều 25 như sau:
“đ) Trường hợp trong hộ gia đình quy định tại khoản này có hơn 04 (bốn) nhân khẩu thì được hỗ trợ 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) cho mỗi nhân khẩu tăng thêm; số nhân khẩu được hỗ trợ phải có đăng ký thường trú tại thửa đất ở bị thu hồi vào thời điểm Thông báo thu hồi đất”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 5 Điều 28 như sau:
“b) Mức hỗ trợ cho một hộ gia đình tại thị trấn thuộc các huyện và các phường thuộc thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà: 2.500.000 đồng/tháng (hai triệu năm trăm nghìn đồng);
c) Mức hỗ trợ cho một hộ gia đình tại các phường thuộc thành phố Huế: 3.000.000 đồng/tháng (ba triệu đồng); tại các xã thuộc thành phố Huế: 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng)”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 29 như sau:
“2. Các trường hợp thuộc các khoản 2, 4 Điều 9; khoản 3 Điều 10 Quy định này được Nhà nước giao đất ở như sau:
a) Đối với các phường thuộc thành phố Huế, phường thuộc các thị xã, các thị trấn thuộc huyện (trừ thị trấn Khe Tre thuộc huyện Nam Đông, thị trấn A Lưới thuộc huyện A Lưới): diện tích giao không quá 100 m2;
b) Đối với các xã thuộc huyện, thị xã, thành phố Huế, thị trấn Khe Tre thuộc huyện Nam Đông, thị trấn A Lưới thuộc huyện A Lưới: diện tích giao không quá 200 m2;
Địa điểm tái định cư phải phù hợp khả năng chi trả của người được bố trí tái định cư”.
6. Bổ sung Điều 17a:
“Điều 17a. Bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà phần diện tích đất còn lại của thửa đất sau thu hồi không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng, nếu người sử dụng đất có đơn đề nghị thu hồi đất và được cơ quan chuyên môn theo thẩm quyền có văn bản xác định việc không thể tiếp tục sử dụng đất làm cơ sở để thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thu hồi đất và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật. Phần diện tích đất này được giao cho Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý theo quy định về quản lý đất công hiện hành.
2. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải được thể hiện trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và được tính vào kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án đầu tư”.
7. Thay thế cụm từ “khoản 3 Điều 31” bằng cụm từ “khoản 2 Điều 31” tại khoản 2 Điều 25.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:
“1. Thực hiện theo quy định tại Điều 76 Luật Đất đai năm 2013, Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi là Nghị định số 47/2014/NĐ-CP); Điều 3 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Thực hiện theo quy định tại Điều 77 Luật Đất đai năm 2013, Điều 4 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP”.
3. Sửa đổi điểm đ khoản 2 Điều 25 như sau:
“đ) Trường hợp trong hộ gia đình quy định tại khoản này có hơn 04 (bốn) nhân khẩu thì được hỗ trợ 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) cho mỗi nhân khẩu tăng thêm; số nhân khẩu được hỗ trợ phải có đăng ký thường trú tại thửa đất ở bị thu hồi vào thời điểm Thông báo thu hồi đất”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 5 Điều 28 như sau:
“b) Mức hỗ trợ cho một hộ gia đình tại thị trấn thuộc các huyện và các phường thuộc thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà: 2.500.000 đồng/tháng (hai triệu năm trăm nghìn đồng);
c) Mức hỗ trợ cho một hộ gia đình tại các phường thuộc thành phố Huế: 3.000.000 đồng/tháng (ba triệu đồng); tại các xã thuộc thành phố Huế: 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng)”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 29 như sau:
“2. Các trường hợp thuộc các khoản 2, 4 Điều 9; khoản 3 Điều 10 Quy định này được Nhà nước giao đất ở như sau:
a) Đối với các phường thuộc thành phố Huế, phường thuộc các thị xã, các thị trấn thuộc huyện (trừ thị trấn Khe Tre thuộc huyện Nam Đông, thị trấn A Lưới thuộc huyện A Lưới): diện tích giao không quá 100 m2;
b) Đối với các xã thuộc huyện, thị xã, thành phố Huế, thị trấn Khe Tre thuộc huyện Nam Đông, thị trấn A Lưới thuộc huyện A Lưới: diện tích giao không quá 200 m2;
Địa điểm tái định cư phải phù hợp khả năng chi trả của người được bố trí tái định cư”.
6. Bổ sung Điều 17a:
“Điều 17a. Bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà phần diện tích đất còn lại của thửa đất sau thu hồi không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng, nếu người sử dụng đất có đơn đề nghị thu hồi đất và được cơ quan chuyên môn theo thẩm quyền có văn bản xác định việc không thể tiếp tục sử dụng đất làm cơ sở để thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thu hồi đất và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật. Phần diện tích đất này được giao cho Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý theo quy định về quản lý đất công hiện hành.
2. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải được thể hiện trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và được tính vào kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án đầu tư”.
7. Thay thế cụm từ “khoản 3 Điều 31” bằng cụm từ “khoản 2 Điều 31” tại khoản 2 Điều 25.