Document: Điều 1 Quyết định 67/QĐ-UBND Kế hoạch phát triển thương mại điện tử Hà Tĩnh 2011

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "07/01/2011", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Kỳ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "07/01/2011", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Kỳ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "07/01/2011", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Kỳ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "07/01/2011", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Kỳ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "07/01/2011", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Kỳ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 67/QĐ-UBND Kế hoạch phát triển thương mại điện tử Hà Tĩnh 2011 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt “Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011 - 2015”, với các nội dung chủ yếu như sau:
A. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ HÀ TĨNH
Thực hiện Quyết định số 222/2005/QĐ-TTg, ngày 15/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử (TMĐT) giai đoạn 2006 - 2010, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 2417/QĐ-UBND ngày 26/8/2008 về việc phê duyệt kế hoạch phát triển TMĐT tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2008 - 2010. Đây là giai đoạn khởi động về ứng dụng và phát triển TMĐT trên địa bàn tỉnh nên còn nhiều khó khăn, hạn chế trong công tác chỉ đạo và ứng dụng; kết quả đạt được trong thời gian qua như sau:
Đã phối hợp với Cục Thương mại điện tử - Bộ Công Thương xây dựng “Sàn giao dịch TMĐT Hà Tĩnh” với địa chỉ www.hatinhonline.vn; Sàn được xây dựng trên mô hình (B2B) với 2 ngôn ngữ: Việt - Anh, đã hoạt động được gần 2 năm và có trên 132 doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn Hà Tĩnh tham gia gian hàng, trên 500 sản phẩm với nhiều ngành hàng khác nhau (như: thủy hải sản, nông sản, cao su, gỗ xuất khẩu, xe máy ...) chào mua, bán và giới thiệu quảng bá thông qua Sàn. Tuy việc tham gia giao dịch qua Sàn giao dịch TMĐT còn khá mới mẻ đối với nhiều doanh nghiệp, nhưng bước đầu đã tạo cơ hội cho các doanh nghiệp tự quảng bá thông tin, hình ảnh, sản phẩm của mình, tìm kiếm và trao đổi thông tin, hợp tác kinh doanh, đầu tư với đối tác và người tiêu dùng, đồng thời tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Một số doanh nghiệp đã tích cực thực hiện các giao dịch thông qua Sàn như: Honda Phú Tài, Công ty CP Xuất khẩu Thủy sản Nam Hà Tĩnh và các doanh nghiệp đã nhận thức được vai trò của TMĐT nói chung và Sàn giao dịch TMĐT của Hà Tĩnh nói riêng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và hợp tác đầu tư.
Đã tổ chức tuyên truyền, tập huấn bồi dưỡng kiến thức về thương mại điện tử, thị trường chứng khoán và hướng dẫn đăng nhập, giao dịch trên sàn giao dịch TMĐT www.hatinhonline.vn cho gần 1.500 học viên là cán bộ công chức và doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh và trên 300 sinh viên năm cuối của Khoa Kinh tế - Trường Đại học Hà Tĩnh.
Những tồn tại: thực trạng ứng dụng thương mại điện tử của tỉnh thời gian qua vẫn còn ở mức độ thấp, phạm vi hẹp, số lượng tham gia chưa nhiều, hiệu quả còn hạn chế. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin chưa đáp ứng được yêu cầu; sự nhận thức về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của TMĐT và áp dụng CNTT trong quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của một số cá nhân, cơ quan quản lý, tổ chức, doanh nghiệp còn hạn chế; thói quen sử dụng tiền mặt còn chiếm tỷ lệ lớn.
B. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
I. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Mục tiêu: đến năm 2015, sự phát triển thương mại điện tử tỉnh Hà Tĩnh cần đạt được các mục tiêu sau:
a) Trên 80% cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp biết đến lợi ích của thương mại điện tử.
b) Tất cả các loại hình doanh nghiệp tiến hành giao dịch thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, hoặc doanh nghiệp với người tiêu dùng, trong đó:
- 100% doanh nghiệp sử dụng thư điện tử trong hoạt động giao dịch và trao đổi thông tin;
- 20% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, cập nhật định kỳ thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp;
- 10% doanh nghiệp tham gia các trang thông tin điện tử mua, bán hàng (gọi tắt là website thương mại điện tử) để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ liên quan tới hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (trong đó có 3% doanh nghiệp thực hiện thanh toán qua mạng).
- 30% doanh nghiệp ứng dụng các phần mềm chuyên dụng trong hoạt động quản lý sản xuất và kinh doanh.
c) Hơn 15% người tiêu dùng khu vực đô thị biết đến lợi ích của thương mại điện tử và cách thức giao dịch mua bán qua mạng, trong đó có 2% người tiêu dùng khu vực đô thị có thói quen mua sắm, thanh toán trên mạng.
d) Bước đầu hình thành các tiện ích hỗ trợ người tiêu dùng tham gia thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng, trong đó:
- 15% các siêu thị, trung tâm mua sắm và cơ sở phân phối hiện đại trên địa bàn thực hiện hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khi mua hàng;
- 15% các đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước, viễn thông và truyền thông chấp nhận thanh toán phí dịch vụ của các hộ gia đình qua phương tiện điện tử.
e) Một số dịch vụ công điển hình liên quan tới hoạt động sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ và xuất nhập khẩu được cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên.
2. Nhiệm vụ chủ yếu
a. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về thương mại điện tử cho cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ lãnh đạo quản lý các doanh nghiệp, cơ sở SXKD và người dân trên địa bàn để các cơ quan, doanh nghiệp hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc ứng dụng TMĐT trong hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh, nhất là hoạt động xuất khẩu.
b) Thực hiện các khóa đào tạo về kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử cho doanh nghiệp, cơ sở SXKD; giúp doanh nghiệp nắm vững cách thức tham gia và kinh doanh bằng thương mại điện tử.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở SXKD tham gia và ứng dụng thương mại điện tử, nhất là hỗ trợ doanh nghiệp tham gia sàn giao dịch TMĐT của tỉnh; xây dựng sàn giao dịch TMĐT và trang tin điện tử; hỗ trợ xây dựng chiến lược TMĐT nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường, giảm chi phí giao dịch.
d) Nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp khai thác, ứng dụng và phát triển TMĐT.
e) Tổ chức thực thi các quy định pháp luật liên quan về thương mại điện tử, thanh tra, kiểm tra các hoạt động thương mại điện tử trên địa bàn nhằm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ liên quan tới thương mại trên môi trường mạng và bảo vệ người tiêu dùng.
g) Nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý các doanh nghiệp về lĩnh vực thương mại điện tử.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI
1. Triển khai pháp luật về thương mại điện tử
a) Tổ chức tuyên truyền thông qua nhiều hình thức để cán bộ quản lý nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp và công dân nắm vững các chủ trương, chính sách của Đảng, các quy định của pháp luật nhà nước về phát triển thương mại điện tử.
b) Tổ chức thực thi các quy định pháp luật liên quan tới thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh:
- Tổ chức các hoạt động rà soát, kiểm tra hàng năm, tổng hợp tình hình phát triển thương mại điện tử trên địa bàn, làm cơ sở cho việc triển khai chính sách và thực thi pháp luật về phát triển thương mại điện tử.
- Tổ chức những hoạt động kiểm tra, thanh tra liên ngành về lĩnh vực thương mại điện tử tại các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
c) Trong quá trình triển khai chính sách pháp luật về thương mại điện tử, kịp thời phản ánh những vướng mắc, khó khăn cũng như các quy định chưa hợp lý đến các cơ quan có thẩm quyền để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn.
2. Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức về thương mại điện tử
a) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền và các khóa tập huấn về thương mại điện tử cho các cán bộ, công chức, viên chức, các cấp ủy đảng và cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn nhằm nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền các cấp về vai trò, vị trí của việc ứng dụng và phát triển TMĐT trong hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu.
Nội dung phổ biến, tuyên truyền tập huấn chủ yếu bao gồm: tổng quan và lợi ích của thương mại điện tử; các mô hình thương mại điện tử trên thế giới; thương mại điện tử Việt Nam; hệ thống pháp luật về thương mại điện tử; các hoạt động thanh tra, kiểm tra, thống kê thương mại điện tử; lập kế hoạch triển khai thương mại điện tử; dịch vụ công trực tuyến; các kỹ năng khai thác, quản lý và cập nhật thông tin thương mại trực tuyến.
Phương thức phổ biến, tuyên truyền: xây dựng các chuyên mục, chuyên trang, bản tin... phát sóng trên đài phát thanh, truyền hình tỉnh, báo, tạp chí..; xây dựng các tập gấp, tờ rơi về TMĐT, tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị và các lớp tập huấn...
b) Tổ chức các khóa bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu về kỹ năng thương mại điện tử cho tổ chức, doanh nghiệp và người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh. Nội dung tập huấn chủ yếu bao gồm: các mô hình thương mại điện tử trên thế giới và Việt Nam; lập kế hoạch ứng dụng và triển khai thương mại điện tử cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân; các kỹ năng khai thác thông tin thương mại trực tuyến; các kỹ năng tìm kiếm khách hàng trên Internet; các doanh nghiệp triển khai và ứng dụng thương mại điện tử thành công; xây dựng và quản trị website thương mại điện tử; ứng dụng marketing trực tuyến; sàn giao dịch thương mại điện tử; chữ ký số; xây dựng thương hiệu trên môi trường Internet; cách thức mua bán hàng hóa qua mạng...
3. Cung cấp trực tuyến các dịch vụ công liên quan tới lĩnh vực công nghiệp và thương mại
a) Xây dựng các hệ thống cung cấp trực tuyến các dịch vụ công:
Căn cứ kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh, giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, xây dựng các hệ thống phần mềm, phần cứng để chuyển các thủ tục cấp giấy phép hiện nay ở sở lên môi trường trực tuyến, triển khai dịch vụ công ở mức độ 2, 3 và 4.
b) Hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến tích hợp các công cụ chữ ký số, xác thực chữ ký số nhằm đảm bảo an toàn, bảo mật.
c) Triển khai các ứng dụng nhằm tham gia các cuộc hội nghị, hội thảo trực tuyến với Bộ Công Thương, các tổ chức liên quan và tỉnh.
d) Xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, các biểu mẫu, hồ sơ, thủ tục và các thông tin về xuất nhập khẩu.
4. Củng cố tổ chức, nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý nhà nước về thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh
a) Xây dựng bộ phận chuyên trách về thương mại điện tử tại Sở Công Thương; giao Sở Công Thương, phối hợp với Sở Nội Vụ tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
b) Xây dựng hệ thống quản lý thông tin doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và các hệ thống quản lý trực tuyến thông tin doanh nghiệp trên địa bàn, kết nối với các huyện, thành phố, thị xã và với Cổng thông tin Xuất khẩu Việt Nam (VNEX) tại Bộ Công Thương.
c) Xây dựng hệ thống thu thập và quản lý trực tuyến thông tin xuất, nhập khẩu trên địa bàn tỉnh nhằm tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành, bám sát thực tế của lãnh đạo tỉnh và các sở, ngành liên quan; giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện.
d) Thường xuyên cung cấp, thu thập, tổng hợp thông tin về tiềm năng xuất khẩu của tỉnh và thông tin về các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu trên Cổng thông tin Xuất khẩu Việt Nam (VNEX).
e) Khai thác thông tin trên Cổng thông tin Thị trường nước ngoài (TTNN) tại địa chỉ www.ttnn.com.vn. Đây là Cổng thông tin đầu tiên và hiện nay có tại Việt Nam cung cấp có hệ thống thông tin thị trường nước ngoài hầu hết các quốc gia và lãnh thổ trên thế giới.
Thông tin trên TTNN được cung cấp bởi các đơn vị của Bộ Công Thương và hệ thống trên 60 Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài. Do vậy cần bố trí nhân lực, kinh phí khai thác thông tin trên TTNN, phổ biến cho doanh nghiệp, đồng thời giới thiệu, hướng dẫn doanh nghiệp truy cập, khai thác.
Hàng tháng, trên cơ sở nguồn tin khai thác từ TTNN, giao Sở Công Thương chủ trì xây dựng bản tin điện tử về tình hình thị trường để cung cấp cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh.
5. Hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng dụng thương mại điện tử
a) Hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập và sử dụng hệ thống thư điện tử với tên miền dùng riêng của doanh nghiệp. Thư điện tử là công cụ liên lạc, trao đổi thông tin, giao dịch trực tuyến có tốc độ cao, tin cậy, chi phí rất thấp. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện hỗ trợ và tư vấn cho doanh nghiệp ứng dụng các giải pháp điện toán đám mây trong triển khai hệ thống thư điện tử với tên miền dùng riêng của doanh nghiệp.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng website thương mại điện tử. Website thương mại điện tử đóng vai trò là công cụ xây dựng thương hiệu, quảng bá, kênh truyền thông và công cụ kinh doanh hiệu quả với chi phí thấp. Giao Sở Công Thương chủ trì hỗ trợ doanh nghiệp có định hướng và hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng website thương mại điện tử phù hợp với mô hình, sản phẩm của doanh nghiệp. Ngoài ra, còn phải tư vấn cho doanh nghiệp triển khai quy trình bán hàng trực tuyến, quy trình kinh doanh theo mô hình B2C tiên tiến trên thế giới, cách thức tích hợp công cụ thanh toán trực tuyến, cách thức quảng bá, marketing hiệu quả cho website.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các sàn giao dịch thương mại điện tử như Cổng Thương mại điện tử quốc gia (ECVN) nhằm quảng bá thương hiệu và sản phẩm của doanh nghiệp:
- Mỗi năm, lựa chọn 10 doanh nghiệp tiêu biểu có khả năng và mong muốn ứng dụng thương mại điện tử để hỗ trợ, tư vấn cách thức tham gia.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm đối tác thông qua việc khai thác các cơ hội giao thương hàng ngày, đào tạo kỹ năng quản trị gian hàng trực tuyến.
d) Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử thông qua các công cụ kinh doanh điện tử (e-business). Để ứng dụng TMĐT một cách bài bản, hiệu quả, các doanh nghiệp cần tối ưu hóa hoạt động quản lý nội bộ thông qua các công cụ e-business như quản lý quan hệ khách hàng (CRM), hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP). Tăng cường phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp sử dụng, tích hợp các hệ thống này một cách có hiệu quả nhằm nâng cao năng lực quản lý nội bộ doanh nghiệp, qua đó giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh.
e) Hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử theo mô hình B2C xây dựng quy trình thu thập thông tin khách hàng thông qua chứng nhận website TMĐT uy tín (TrustVn). Bảo vệ những thông tin cá nhân sẽ giúp khách hàng yên tâm khi giao dịch với website. Những website được gắn nhãn tín nhiệm TrustVn được bảo đảm việc tuân thủ các nguyên tắc về bảo vệ thông tin cá nhân theo thông lệ quốc tế. Giao Sở Công Thương thực hiện bố trí nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng các chính sách bảo vệ thông tin cá nhân theo tiêu chuẩn quốc tế.
f) Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng marketing trực tuyến nhằm xây dựng thương hiệu trên môi trường Internet. Marketing là hoạt động mà bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải tiến hành, hoạt động này sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận được với khách hàng mục tiêu. Marketing trực tuyến đang là xu thế tiếp thị mới, phù hợp với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Hà Tĩnh nói riêng, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong thời gian qua, marketing trực tuyến đã thể hiện được rất nhiều ưu điểm nổi trội như: chi phí thấp, tính tương tác cao, không bị giới hạn bởi không gian, thời gian và đặc biệt là khả năng nhắm đúng đối tượng mục tiêu, cần phải định hướng và hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu trên môi trường Internet thông qua marketing trực tuyến.
6. Nâng cấp sàn giao dịch thương mại điện tử Hà Tĩnh www.hatinhonline.vn (từ doanh nghiệp với doanh nghiệp lên doanh nghiệp với người tiêu dùng với hình thức thanh toán trực tuyến, thêm một số ngôn ngữ của các nước khác).
7. Khảo sát, học tập kinh nghiệm: tổ chức đoàn đi tham quan, khảo sát, học tập kinh nghiệm các địa phương xây dựng và triển khai kế hoạch thương mại điện tử đạt kết quả tốt, khảo sát một số doanh nghiệp ứng dụng thành công.
8. Đào tạo cán bộ quản lý nhà nước làm công tác hoạch định chính sách và thực thi pháp luật về thương mại điện tử cấp tỉnh; trong đó tổ chức đào tạo theo chuyên đề phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị. Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ đào tạo về thương mại điện tử.
III. NHU CẦU VÀ NGUỒN KINH PHÍ
Tổng kinh phí: 2.345.000.000 đồng; trong đó:

Nguồn trung ương hỗ trợ:

200.000.000 đồng

Nguồn đóng góp của các doanh nghiệp:

150.000.000 đồng

Nguồn ngân sách tỉnh cấp theo kế hoạch hàng năm:

1.995 000.000 đồng

(có dự toán chi tiết kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt “Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011 - 2015”, với các nội dung chủ yếu như sau:
A. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ HÀ TĨNH
Thực hiện Quyết định số 222/2005/QĐ-TTg, ngày 15/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử (TMĐT) giai đoạn 2006 - 2010, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 2417/QĐ-UBND ngày 26/8/2008 về việc phê duyệt kế hoạch phát triển TMĐT tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2008 - 2010. Đây là giai đoạn khởi động về ứng dụng và phát triển TMĐT trên địa bàn tỉnh nên còn nhiều khó khăn, hạn chế trong công tác chỉ đạo và ứng dụng; kết quả đạt được trong thời gian qua như sau:
Đã phối hợp với Cục Thương mại điện tử - Bộ Công Thương xây dựng “Sàn giao dịch TMĐT Hà Tĩnh” với địa chỉ www.hatinhonline.vn; Sàn được xây dựng trên mô hình (B2B) với 2 ngôn ngữ: Việt - Anh, đã hoạt động được gần 2 năm và có trên 132 doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn Hà Tĩnh tham gia gian hàng, trên 500 sản phẩm với nhiều ngành hàng khác nhau (như: thủy hải sản, nông sản, cao su, gỗ xuất khẩu, xe máy ...) chào mua, bán và giới thiệu quảng bá thông qua Sàn. Tuy việc tham gia giao dịch qua Sàn giao dịch TMĐT còn khá mới mẻ đối với nhiều doanh nghiệp, nhưng bước đầu đã tạo cơ hội cho các doanh nghiệp tự quảng bá thông tin, hình ảnh, sản phẩm của mình, tìm kiếm và trao đổi thông tin, hợp tác kinh doanh, đầu tư với đối tác và người tiêu dùng, đồng thời tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Một số doanh nghiệp đã tích cực thực hiện các giao dịch thông qua Sàn như: Honda Phú Tài, Công ty CP Xuất khẩu Thủy sản Nam Hà Tĩnh và các doanh nghiệp đã nhận thức được vai trò của TMĐT nói chung và Sàn giao dịch TMĐT của Hà Tĩnh nói riêng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và hợp tác đầu tư.
Đã tổ chức tuyên truyền, tập huấn bồi dưỡng kiến thức về thương mại điện tử, thị trường chứng khoán và hướng dẫn đăng nhập, giao dịch trên sàn giao dịch TMĐT www.hatinhonline.vn cho gần 1.500 học viên là cán bộ công chức và doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh và trên 300 sinh viên năm cuối của Khoa Kinh tế - Trường Đại học Hà Tĩnh.
Những tồn tại: thực trạng ứng dụng thương mại điện tử của tỉnh thời gian qua vẫn còn ở mức độ thấp, phạm vi hẹp, số lượng tham gia chưa nhiều, hiệu quả còn hạn chế. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin chưa đáp ứng được yêu cầu; sự nhận thức về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của TMĐT và áp dụng CNTT trong quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của một số cá nhân, cơ quan quản lý, tổ chức, doanh nghiệp còn hạn chế; thói quen sử dụng tiền mặt còn chiếm tỷ lệ lớn.
B. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
I. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Mục tiêu: đến năm 2015, sự phát triển thương mại điện tử tỉnh Hà Tĩnh cần đạt được các mục tiêu sau:
a) Trên 80% cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp biết đến lợi ích của thương mại điện tử.
b) Tất cả các loại hình doanh nghiệp tiến hành giao dịch thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, hoặc doanh nghiệp với người tiêu dùng, trong đó:
- 100% doanh nghiệp sử dụng thư điện tử trong hoạt động giao dịch và trao đổi thông tin;
- 20% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, cập nhật định kỳ thông tin hoạt động và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp;
- 10% doanh nghiệp tham gia các trang thông tin điện tử mua, bán hàng (gọi tắt là website thương mại điện tử) để mua bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ liên quan tới hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (trong đó có 3% doanh nghiệp thực hiện thanh toán qua mạng).
- 30% doanh nghiệp ứng dụng các phần mềm chuyên dụng trong hoạt động quản lý sản xuất và kinh doanh.
c) Hơn 15% người tiêu dùng khu vực đô thị biết đến lợi ích của thương mại điện tử và cách thức giao dịch mua bán qua mạng, trong đó có 2% người tiêu dùng khu vực đô thị có thói quen mua sắm, thanh toán trên mạng.
d) Bước đầu hình thành các tiện ích hỗ trợ người tiêu dùng tham gia thương mại điện tử loại hình doanh nghiệp với người tiêu dùng, trong đó:
- 15% các siêu thị, trung tâm mua sắm và cơ sở phân phối hiện đại trên địa bàn thực hiện hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khi mua hàng;
- 15% các đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước, viễn thông và truyền thông chấp nhận thanh toán phí dịch vụ của các hộ gia đình qua phương tiện điện tử.
e) Một số dịch vụ công điển hình liên quan tới hoạt động sản xuất, kinh doanh thương mại, dịch vụ và xuất nhập khẩu được cung cấp trực tuyến từ mức độ 3 trở lên.
2. Nhiệm vụ chủ yếu
a. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về thương mại điện tử cho cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ lãnh đạo quản lý các doanh nghiệp, cơ sở SXKD và người dân trên địa bàn để các cơ quan, doanh nghiệp hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc ứng dụng TMĐT trong hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh, nhất là hoạt động xuất khẩu.
b) Thực hiện các khóa đào tạo về kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử cho doanh nghiệp, cơ sở SXKD; giúp doanh nghiệp nắm vững cách thức tham gia và kinh doanh bằng thương mại điện tử.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở SXKD tham gia và ứng dụng thương mại điện tử, nhất là hỗ trợ doanh nghiệp tham gia sàn giao dịch TMĐT của tỉnh; xây dựng sàn giao dịch TMĐT và trang tin điện tử; hỗ trợ xây dựng chiến lược TMĐT nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường, giảm chi phí giao dịch.
d) Nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp khai thác, ứng dụng và phát triển TMĐT.
e) Tổ chức thực thi các quy định pháp luật liên quan về thương mại điện tử, thanh tra, kiểm tra các hoạt động thương mại điện tử trên địa bàn nhằm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ liên quan tới thương mại trên môi trường mạng và bảo vệ người tiêu dùng.
g) Nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý các doanh nghiệp về lĩnh vực thương mại điện tử.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI
1. Triển khai pháp luật về thương mại điện tử
a) Tổ chức tuyên truyền thông qua nhiều hình thức để cán bộ quản lý nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp và công dân nắm vững các chủ trương, chính sách của Đảng, các quy định của pháp luật nhà nước về phát triển thương mại điện tử.
b) Tổ chức thực thi các quy định pháp luật liên quan tới thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh:
- Tổ chức các hoạt động rà soát, kiểm tra hàng năm, tổng hợp tình hình phát triển thương mại điện tử trên địa bàn, làm cơ sở cho việc triển khai chính sách và thực thi pháp luật về phát triển thương mại điện tử.
- Tổ chức những hoạt động kiểm tra, thanh tra liên ngành về lĩnh vực thương mại điện tử tại các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
c) Trong quá trình triển khai chính sách pháp luật về thương mại điện tử, kịp thời phản ánh những vướng mắc, khó khăn cũng như các quy định chưa hợp lý đến các cơ quan có thẩm quyền để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn.
2. Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức về thương mại điện tử
a) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền và các khóa tập huấn về thương mại điện tử cho các cán bộ, công chức, viên chức, các cấp ủy đảng và cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn nhằm nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền các cấp về vai trò, vị trí của việc ứng dụng và phát triển TMĐT trong hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu.
Nội dung phổ biến, tuyên truyền tập huấn chủ yếu bao gồm: tổng quan và lợi ích của thương mại điện tử; các mô hình thương mại điện tử trên thế giới; thương mại điện tử Việt Nam; hệ thống pháp luật về thương mại điện tử; các hoạt động thanh tra, kiểm tra, thống kê thương mại điện tử; lập kế hoạch triển khai thương mại điện tử; dịch vụ công trực tuyến; các kỹ năng khai thác, quản lý và cập nhật thông tin thương mại trực tuyến.
Phương thức phổ biến, tuyên truyền: xây dựng các chuyên mục, chuyên trang, bản tin... phát sóng trên đài phát thanh, truyền hình tỉnh, báo, tạp chí..; xây dựng các tập gấp, tờ rơi về TMĐT, tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị và các lớp tập huấn...
b) Tổ chức các khóa bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu về kỹ năng thương mại điện tử cho tổ chức, doanh nghiệp và người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh. Nội dung tập huấn chủ yếu bao gồm: các mô hình thương mại điện tử trên thế giới và Việt Nam; lập kế hoạch ứng dụng và triển khai thương mại điện tử cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân; các kỹ năng khai thác thông tin thương mại trực tuyến; các kỹ năng tìm kiếm khách hàng trên Internet; các doanh nghiệp triển khai và ứng dụng thương mại điện tử thành công; xây dựng và quản trị website thương mại điện tử; ứng dụng marketing trực tuyến; sàn giao dịch thương mại điện tử; chữ ký số; xây dựng thương hiệu trên môi trường Internet; cách thức mua bán hàng hóa qua mạng...
3. Cung cấp trực tuyến các dịch vụ công liên quan tới lĩnh vực công nghiệp và thương mại
a) Xây dựng các hệ thống cung cấp trực tuyến các dịch vụ công:
Căn cứ kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh, giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, xây dựng các hệ thống phần mềm, phần cứng để chuyển các thủ tục cấp giấy phép hiện nay ở sở lên môi trường trực tuyến, triển khai dịch vụ công ở mức độ 2, 3 và 4.
b) Hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến tích hợp các công cụ chữ ký số, xác thực chữ ký số nhằm đảm bảo an toàn, bảo mật.
c) Triển khai các ứng dụng nhằm tham gia các cuộc hội nghị, hội thảo trực tuyến với Bộ Công Thương, các tổ chức liên quan và tỉnh.
d) Xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, các biểu mẫu, hồ sơ, thủ tục và các thông tin về xuất nhập khẩu.
4. Củng cố tổ chức, nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý nhà nước về thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh
a) Xây dựng bộ phận chuyên trách về thương mại điện tử tại Sở Công Thương; giao Sở Công Thương, phối hợp với Sở Nội Vụ tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
b) Xây dựng hệ thống quản lý thông tin doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và các hệ thống quản lý trực tuyến thông tin doanh nghiệp trên địa bàn, kết nối với các huyện, thành phố, thị xã và với Cổng thông tin Xuất khẩu Việt Nam (VNEX) tại Bộ Công Thương.
c) Xây dựng hệ thống thu thập và quản lý trực tuyến thông tin xuất, nhập khẩu trên địa bàn tỉnh nhằm tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành, bám sát thực tế của lãnh đạo tỉnh và các sở, ngành liên quan; giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện.
d) Thường xuyên cung cấp, thu thập, tổng hợp thông tin về tiềm năng xuất khẩu của tỉnh và thông tin về các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu trên Cổng thông tin Xuất khẩu Việt Nam (VNEX).
e) Khai thác thông tin trên Cổng thông tin Thị trường nước ngoài (TTNN) tại địa chỉ www.ttnn.com.vn. Đây là Cổng thông tin đầu tiên và hiện nay có tại Việt Nam cung cấp có hệ thống thông tin thị trường nước ngoài hầu hết các quốc gia và lãnh thổ trên thế giới.
Thông tin trên TTNN được cung cấp bởi các đơn vị của Bộ Công Thương và hệ thống trên 60 Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài. Do vậy cần bố trí nhân lực, kinh phí khai thác thông tin trên TTNN, phổ biến cho doanh nghiệp, đồng thời giới thiệu, hướng dẫn doanh nghiệp truy cập, khai thác.
Hàng tháng, trên cơ sở nguồn tin khai thác từ TTNN, giao Sở Công Thương chủ trì xây dựng bản tin điện tử về tình hình thị trường để cung cấp cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh.
5. Hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng dụng thương mại điện tử
a) Hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập và sử dụng hệ thống thư điện tử với tên miền dùng riêng của doanh nghiệp. Thư điện tử là công cụ liên lạc, trao đổi thông tin, giao dịch trực tuyến có tốc độ cao, tin cậy, chi phí rất thấp. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện hỗ trợ và tư vấn cho doanh nghiệp ứng dụng các giải pháp điện toán đám mây trong triển khai hệ thống thư điện tử với tên miền dùng riêng của doanh nghiệp.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng website thương mại điện tử. Website thương mại điện tử đóng vai trò là công cụ xây dựng thương hiệu, quảng bá, kênh truyền thông và công cụ kinh doanh hiệu quả với chi phí thấp. Giao Sở Công Thương chủ trì hỗ trợ doanh nghiệp có định hướng và hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng website thương mại điện tử phù hợp với mô hình, sản phẩm của doanh nghiệp. Ngoài ra, còn phải tư vấn cho doanh nghiệp triển khai quy trình bán hàng trực tuyến, quy trình kinh doanh theo mô hình B2C tiên tiến trên thế giới, cách thức tích hợp công cụ thanh toán trực tuyến, cách thức quảng bá, marketing hiệu quả cho website.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các sàn giao dịch thương mại điện tử như Cổng Thương mại điện tử quốc gia (ECVN) nhằm quảng bá thương hiệu và sản phẩm của doanh nghiệp:
- Mỗi năm, lựa chọn 10 doanh nghiệp tiêu biểu có khả năng và mong muốn ứng dụng thương mại điện tử để hỗ trợ, tư vấn cách thức tham gia.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm đối tác thông qua việc khai thác các cơ hội giao thương hàng ngày, đào tạo kỹ năng quản trị gian hàng trực tuyến.
d) Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử thông qua các công cụ kinh doanh điện tử (e-business). Để ứng dụng TMĐT một cách bài bản, hiệu quả, các doanh nghiệp cần tối ưu hóa hoạt động quản lý nội bộ thông qua các công cụ e-business như quản lý quan hệ khách hàng (CRM), hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP). Tăng cường phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp sử dụng, tích hợp các hệ thống này một cách có hiệu quả nhằm nâng cao năng lực quản lý nội bộ doanh nghiệp, qua đó giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh.
e) Hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử theo mô hình B2C xây dựng quy trình thu thập thông tin khách hàng thông qua chứng nhận website TMĐT uy tín (TrustVn). Bảo vệ những thông tin cá nhân sẽ giúp khách hàng yên tâm khi giao dịch với website. Những website được gắn nhãn tín nhiệm TrustVn được bảo đảm việc tuân thủ các nguyên tắc về bảo vệ thông tin cá nhân theo thông lệ quốc tế. Giao Sở Công Thương thực hiện bố trí nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng các chính sách bảo vệ thông tin cá nhân theo tiêu chuẩn quốc tế.
f) Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng marketing trực tuyến nhằm xây dựng thương hiệu trên môi trường Internet. Marketing là hoạt động mà bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải tiến hành, hoạt động này sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận được với khách hàng mục tiêu. Marketing trực tuyến đang là xu thế tiếp thị mới, phù hợp với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Hà Tĩnh nói riêng, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong thời gian qua, marketing trực tuyến đã thể hiện được rất nhiều ưu điểm nổi trội như: chi phí thấp, tính tương tác cao, không bị giới hạn bởi không gian, thời gian và đặc biệt là khả năng nhắm đúng đối tượng mục tiêu, cần phải định hướng và hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu trên môi trường Internet thông qua marketing trực tuyến.
6. Nâng cấp sàn giao dịch thương mại điện tử Hà Tĩnh www.hatinhonline.vn (từ doanh nghiệp với doanh nghiệp lên doanh nghiệp với người tiêu dùng với hình thức thanh toán trực tuyến, thêm một số ngôn ngữ của các nước khác).
7. Khảo sát, học tập kinh nghiệm: tổ chức đoàn đi tham quan, khảo sát, học tập kinh nghiệm các địa phương xây dựng và triển khai kế hoạch thương mại điện tử đạt kết quả tốt, khảo sát một số doanh nghiệp ứng dụng thành công.
8. Đào tạo cán bộ quản lý nhà nước làm công tác hoạch định chính sách và thực thi pháp luật về thương mại điện tử cấp tỉnh; trong đó tổ chức đào tạo theo chuyên đề phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị. Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ đào tạo về thương mại điện tử.
III. NHU CẦU VÀ NGUỒN KINH PHÍ
Tổng kinh phí: 2.345.000.000 đồng; trong đó:

Nguồn trung ương hỗ trợ:

200.000.000 đồng

Nguồn đóng góp của các doanh nghiệp:

150.000.000 đồng

Nguồn ngân sách tỉnh cấp theo kế hoạch hàng năm:

1.995 000.000 đồng

(có dự toán chi tiết kèm theo)