Document: Điều 1 Quyết định 1058/QĐ-UBND định mức hỗ trợ phát triển chương trình 135 tạm thời Phú Yên 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "18/05/2016", "sign_number": "1058/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "18/05/2016", "sign_number": "1058/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "18/05/2016", "sign_number": "1058/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "18/05/2016", "sign_number": "1058/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "18/05/2016", "sign_number": "1058/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1058/QĐ-UBND định mức hỗ trợ phát triển chương trình 135 tạm thời Phú Yên 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định tạm thời về định mức hỗ trợ Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất Chương trình 135 năm 2016 trên địa bàn tỉnh Phú Yên, cụ thể như sau:
1. Mức hỗ trợ năm 2016:
Mức hỗ trợ tối thiểu năm 2016: 07 triệu đồng/hộ là đồng bào dân tộc thiểu số và 05 triệu đồng/hộ là những hộ dân tộc kinh. Tùy vào từng địa phương có thể nâng mức hỗ trợ cao hơn nhưng tối đa 10 triệu đồng/hộ. Mỗi hộ được hỗ trợ một hoặc nhiều nội dung (hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất; hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến; hỗ trợ mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch).
2. Định mức hỗ trợ cho các nội dung:
a) Nâng cao kiến thức sản xuất, kiến thức về thị trường cho nông dân để sản xuất có hiệu quả, nâng cao thu nhập:
- Áp dụng tại Điều 1 của Quy định về nội dung chi, mức chi hoạt động khuyến nông ban hành kèm theo Quyết định số 751/2011/QĐ-UBND.
- Mỗi lớp đào tạo, tập huấn không quá 03 ngày kể cả thăm quan học tập mô hình, số học viên từ 20 - 60 người; 01 lớp/xã/năm.
b) Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất:
- Hỗ trợ một lần tiền mua giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật đối với cây lâm nghiệp: Keo lai, bạch đàn, xà cừ, …; cây công nghiệp: cao su, mía, …; cây ăn quả: xoài, mít, …
- Hỗ trợ một đến hai lần tiền mua giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật sản xuất liên tiếp đối với cây ngắn ngày gồm: Cây lương thực (lúa, bắp, sắn, …), cây thực phẩm (rau, củ, quả,…).
- Hỗ trợ từ một đến hai lần tiền mua giống tiểu gia súc (heo, dê,…); gia cầm (gà, vịt, …); thủy sản (cá nước ngọt,…); thuốc thú y, vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh.
- Hỗ trợ một lần tiền mua giống đại gia súc (trâu, bò, …); thuốc thú y, vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh.
- Hỗ trợ một lần với mức 1,5 triệu đồng/hộ để cải tạo ao nuôi thủy sản có diện tích ao từ 100 m2 trở lên.
- Hỗ trợ một lần với mức 02 triệu đồng/hộ xây dựng chuồng trại chăn nuôi.
c) Hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến:
Áp dụng tại Điều 3 của Quy định về nội dung chi, mức chi hoạt động khuyến nông ban hành kèm theo Quyết định số 751/2011/QĐ-UBND.
d) Hỗ trợ mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch:
- Đối với hộ: Hỗ trợ chi phí mua trang thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch.
- Đối với nhóm hộ: Số lượng người tham gia nhóm hộ do người dân tự chọn và quyết định. Hỗ trợ theo quy định tại Tiết (2) Điểm a Khoản 2 Điều 3; và Điểm b, c Khoản 2 Điều 3 của Quy định về nội dung chi, mức chi hoạt động khuyến nông ban hành kèm theo Quyết định số 751/2011/QĐ-UBND.
đ) Hỗ trợ nâng cao năng lực cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật cấp xã, huyện tham gia chỉ đạo, quản lý dự án hỗ trợ phát triển sản xuất: Áp dụng theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC.
3. Kinh phí quản lý, chỉ đạo cho các đơn vị đầu mối:
Để đảm bảo chi phí hoạt động, giám sát của các ngành, các cấp bằng nguồn kinh phí lấy từ ngân sách tỉnh theo quy định, được bố trí cụ thể như sau:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 20.000.000 đ/năm.
- UBND các huyện: Đồng Xuân, Sông Hinh, Sơn Hòa: 10.000.000 đ/năm/huyện.
- UBND thị xã Sông Cầu: 2.000.000 đ/năm.
- UBND các huyện: Tây Hòa, Phú Hòa, Tuy An: 1.000.000 đ/năm/huyện.
Nội dung và mức chi áp dụng theo Nghị quyết 160/2010/NQ-HĐND và Nghị quyết số 56/2012/NQ-HĐND.

Content:
Điều 1. Quy định tạm thời về định mức hỗ trợ Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất Chương trình 135 năm 2016 trên địa bàn tỉnh Phú Yên, cụ thể như sau:
1. Mức hỗ trợ năm 2016:
Mức hỗ trợ tối thiểu năm 2016: 07 triệu đồng/hộ là đồng bào dân tộc thiểu số và 05 triệu đồng/hộ là những hộ dân tộc kinh. Tùy vào từng địa phương có thể nâng mức hỗ trợ cao hơn nhưng tối đa 10 triệu đồng/hộ. Mỗi hộ được hỗ trợ một hoặc nhiều nội dung (hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất; hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến; hỗ trợ mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch).
2. Định mức hỗ trợ cho các nội dung:
a) Nâng cao kiến thức sản xuất, kiến thức về thị trường cho nông dân để sản xuất có hiệu quả, nâng cao thu nhập:
- Áp dụng tại Điều 1 của Quy định về nội dung chi, mức chi hoạt động khuyến nông ban hành kèm theo Quyết định số 751/2011/QĐ-UBND.
- Mỗi lớp đào tạo, tập huấn không quá 03 ngày kể cả thăm quan học tập mô hình, số học viên từ 20 - 60 người; 01 lớp/xã/năm.
b) Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất:
- Hỗ trợ một lần tiền mua giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật đối với cây lâm nghiệp: Keo lai, bạch đàn, xà cừ, …; cây công nghiệp: cao su, mía, …; cây ăn quả: xoài, mít, …
- Hỗ trợ một đến hai lần tiền mua giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật sản xuất liên tiếp đối với cây ngắn ngày gồm: Cây lương thực (lúa, bắp, sắn, …), cây thực phẩm (rau, củ, quả,…).
- Hỗ trợ từ một đến hai lần tiền mua giống tiểu gia súc (heo, dê,…); gia cầm (gà, vịt, …); thủy sản (cá nước ngọt,…); thuốc thú y, vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh.
- Hỗ trợ một lần tiền mua giống đại gia súc (trâu, bò, …); thuốc thú y, vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh.
- Hỗ trợ một lần với mức 1,5 triệu đồng/hộ để cải tạo ao nuôi thủy sản có diện tích ao từ 100 m2 trở lên.
- Hỗ trợ một lần với mức 02 triệu đồng/hộ xây dựng chuồng trại chăn nuôi.
c) Hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến:
Áp dụng tại Điều 3 của Quy định về nội dung chi, mức chi hoạt động khuyến nông ban hành kèm theo Quyết định số 751/2011/QĐ-UBND.
d) Hỗ trợ mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch:
- Đối với hộ: Hỗ trợ chi phí mua trang thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch.
- Đối với nhóm hộ: Số lượng người tham gia nhóm hộ do người dân tự chọn và quyết định. Hỗ trợ theo quy định tại Tiết (2) Điểm a Khoản 2 Điều 3; và Điểm b, c Khoản 2 Điều 3 của Quy định về nội dung chi, mức chi hoạt động khuyến nông ban hành kèm theo Quyết định số 751/2011/QĐ-UBND.
đ) Hỗ trợ nâng cao năng lực cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật cấp xã, huyện tham gia chỉ đạo, quản lý dự án hỗ trợ phát triển sản xuất: Áp dụng theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC.
3. Kinh phí quản lý, chỉ đạo cho các đơn vị đầu mối:
Để đảm bảo chi phí hoạt động, giám sát của các ngành, các cấp bằng nguồn kinh phí lấy từ ngân sách tỉnh theo quy định, được bố trí cụ thể như sau:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 20.000.000 đ/năm.
- UBND các huyện: Đồng Xuân, Sông Hinh, Sơn Hòa: 10.000.000 đ/năm/huyện.
- UBND thị xã Sông Cầu: 2.000.000 đ/năm.
- UBND các huyện: Tây Hòa, Phú Hòa, Tuy An: 1.000.000 đ/năm/huyện.
Nội dung và mức chi áp dụng theo Nghị quyết 160/2010/NQ-HĐND và Nghị quyết số 56/2012/NQ-HĐND.