Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 316/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch Lào Cai thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2023", "sign_number": "316/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2023", "sign_number": "316/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2023", "sign_number": "316/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2023", "sign_number": "316/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2023", "sign_number": "316/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 316/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch Lào Cai thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lào Cai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với một số nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Phương án phát triển phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
Bố trí trụ sở và doanh trại lực lượng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ gần khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, khu du lịch, bến cảng, sân bay, những nơi dễ xảy ra cháy, tai nạn; đảm bảo các yêu cầu về diện tích, liên kết thuận lợi với các tuyến đường giao thông. Đầu tư xây dựng trụ sở, doanh trại các đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ tại các huyện, thị xã, thành phố; đầu tư trang bị phương tiện, hệ thống thông tin liên lạc đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, phù hợp với nhiệm vụ. Bố trí, thiết lập hệ thống cấp nước chữa cháy phù hợp với yêu cầu phòng cháy chữa cháy tại từng địa bàn.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới y tế và chăm sóc sức khỏe
Hệ thống y tế tuyến tỉnh đến năm 2030:
- Khối điều trị: Có ít nhất 6 bệnh viện tuyến tỉnh, gồm Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Sản Nhi, Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Nội tiết, Bệnh viện Phục hồi chức năng và Bệnh viện Phổi. Phát triển các cơ sở y tế tuyến tỉnh theo hướng hoàn thiện hạ tầng, mở rộng quy mô, hiện đại hóa trang thiết bị. Nghiên cứu thành lập các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh khi có nhu cầu, kêu gọi đầu tư Bệnh viện quốc tế.
- Khối dự phòng: 5 trung tâm y tế dự phòng, y tế chuyên ngành, gồm Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, Trung tâm Kiểm nghiệm y tế, Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế, Trung tâm Giám định Y khoa, Trung tâm Pháp Y. Đầu tư xây mới trụ sở Trung tâm Kiểm dịch Y tế quốc tế, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ và công tác kiểm soát dịch bệnh khu vực cửa khẩu.
Hệ thống y tế tuyến huyện, tuyến xã: Duy trì ổn định hệ thống y tế tuyến huyện, tuyến xã; đầu tư cải tạo, nâng cấp, mở rộng, hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành y tế. Chuyển địa điểm, xây mới Bệnh viện đa khoa thành phố Lào Cai, xây dựng mới Trung tâm y tế huyện tại các huyện chưa được đầu tư; sửa chữa các phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã bị xuống cấp. Đến năm 2030, mạng lưới y tế tuyến huyện, tuyến xã gồm:
- Khối điều trị: Có tối thiểu 09 bệnh viện đa khoa cấp huyện; có tối thiểu 18 phòng khám đa khoa khu vực trực thuộc bệnh viện đa khoa; thành lập Bệnh viện đa khoa huyện Si Ma Cai, Bệnh viện khu vực Bảo Hà trực thuộc Bệnh viện đa khoa huyện Bảo Yên, Bệnh viện khu vực Y Tý trực thuộc Bệnh viện đa khoa huyện Bát Xát.
- Khối dự phòng: 09 trung tâm y tế cấp huyện.
- Hệ thống các trạm y tế cấp xã.
Khuyến khích, hỗ trợ phát triển hệ thống cơ sở, dịch vụ y tế ngoài công lập đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân và kết hợp phục vụ du lịch.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV)
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo
Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên biệt: Tiếp tục rà soát, sắp xếp mạng lưới trường lớp học theo hướng tinh gọn, giảm đầu mối, tăng quy mô học sinh để tập trung đầu tư, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; khuyến khích, ưu tiên phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập, trường quốc tế ở các cấp học của hệ thống giáo dục. Đến năm 2030, toàn tỉnh có ít nhất 593 trường, gồm 198 trường mầm non; 167 trường tiểu học; 187 trường liên cấp tiểu học - trung học cơ sở, trung học cơ sở; 41 trường liên cấp trung học cơ sở - trung học phổ thông, trung học phổ thông. Thành lập cơ sở giáo dục khuyết tật và hỗ trợ giáo dục hòa nhập.
Giáo dục nghề nghiệp: Đầu tư phát triển, nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của tỉnh trở thành cơ sở giáo dục nghề nghiệp trọng điểm, chất lượng cao của khu vực và quốc gia; thu hút đầu tư, phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập theo hướng gắn kết với nhu cầu sử dụng lao động, trong đó định hướng đến 2025 Trường Cao đẳng Lào Cai đào tạo được ít nhất từ 08 - 10 nghề chất lượng cao đạt trình độ quốc gia, quốc tế. Thu hút đầu tư, thành lập 3-5 cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập. Khuyến khích các hình thức liên kết, hợp tác đào tạo nghề.
Giáo dục đại học: Đầu tư nâng cấp Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai thành trung tâm nghiên cứu và chuyển giao ứng dụng khoa học kỹ thuật của tỉnh và khu vực, định hướng phát triển thành trường Đại học.
(Chi tiết tại Phụ lục XV, XVI)
3. Phương án phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ
Đầu tư xây dựng, nâng cấp, hiện đại hóa cơ sở vật chất các đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập đảm bảo thực hiện hiệu quả các chức năng. Hình thành cơ sở vật chất không gian khởi nghiệp bao gồm các khu nghiên cứu, ứng dụng, xúc tiến đầu tư, chuyển giao và ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Hình thành 04 cơ sở ươm tạo công nghệ. Quy hoạch và hình thành 1 - 2 khu nông nghiệp công nghệ cao.
4. Phương án phát triển hạ tầng an sinh xã hội, bảo trợ xã hội
Đầu tư xây dựng mới, cải tạo công trình chức năng các cơ sở bảo trợ xã hội đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ. Nâng cấp, sửa chữa các hạng mục của Trung tâm Công tác xã hội tỉnh, Trung tâm Điều dưỡng người có công tại thị xã Sa Pa; xây mới 02 cơ sở trợ giúp xã hội công lập (cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp) tại thị xã Sa Pa và huyện Bắc Hà; xây dựng Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Lào Cai; xây mới 01 Trung tâm nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công tỉnh Lào Cai cơ sở 2; nghiên cứu đầu tư Viện dưỡng lão và đầu tư nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các cơ sở cai nghiện ma túy.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII)
5. Phương án phát triển hạ tầng văn hóa, thể dục thể thao
Phát triển kết cấu hạ tầng văn hóa, nghệ thuật:
- Quy hoạch, đầu tư xây dựng mới Nhà biểu diễn nghệ thuật truyền thống tỉnh Lào Cai và các công trình phụ trợ khác.
- Đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa cấp huyện, đảm bảo 100% số đơn vị hành chính cấp huyện có Trung tâm Văn hóa - Thể thao hoặc nhà văn hóa đa năng, tối thiểu 30% số đơn vị hành chính cấp huyện có Trung tâm hoạt động thanh thiếu niên hoặc Nhà văn hóa thiếu nhi, cung văn hóa thiếu nhi.
- Đầu tư xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa cấp xã, phấn đấu 100% đơn vị hành chính cấp xã có nhà văn hóa khu dân cư, khu vui chơi giải trí công cộng đảm bảo các tiêu chí theo quy định.
- Cơ sở hạ tầng thư viện: Xây dựng Thư viện tỉnh Lào Cai theo mô hình hoạt động thư viện truyền thống kết hợp thư viện số, đảm bảo ít nhất 50% thư viện cấp huyện có trụ sở độc lập. Đầu tư cơ sở vật chất thực hiện chuyển đổi số, liên thông, liên kết trong hệ thống thư viện, kết hợp thư viện truyền thống và thư viện số.
- Hạ tầng bảo tàng: Hoàn thành đầu tư xây dựng khu trưng bày thường xuyên và ngoài trời thuộc công trình Nhà Bảo tàng tỉnh. Xây dựng, thu hút đầu tư phát triển mạng lưới các bảo tàng tư nhân. Phát triển các bảo tàng khác phục vụ du lịch, giáo dục, nghiên cứu, bảo tồn.
Phát triển kết cấu hạ tầng thể dục thể thao:
- Từng bước hoàn thiện các công trình thuộc Khu liên hợp thể thao tỉnh trở thành Làng thể thao Olympic Tây Bắc. Hoàn thành đầu tư xây dựng Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia Sa Pa.
- Quy hoạch, xây dựng, nâng cấp hệ thống công trình thể thao cấp huyện: 100% số huyện, thị xã, thành phố có tối thiểu 02 công trình thể thao cơ bản, trong đó tối thiểu 30% số huyện, thị xã, thành phố có 03 công trình thể thao theo quy định: Sân vận động, bể bơi, nhà tập luyện và thi đấu đa năng đạt tiêu chuẩn, có khả năng tổ chức các sự kiện văn hóa thể thao có quy mô cấp tỉnh.
- Đầu tư thiết lập khu thể thao trung tâm các xã: Phấn đấu có tối thiểu 60% đơn vị hành chính cấp xã có khu thể thao trung tâm đạt chuẩn, 100% đơn vị hành chính cấp xã có trung tâm văn hóa, thể thao và truyền thông.
Phát triển hạ tầng công viên, công trình văn hóa, khu vui chơi giải trí công cộng:
- Tiếp tục đầu tư xây dựng, hoàn thành hệ thống công viên, khu vui chơi giải trí, không gian công cộng quy mô cấp tỉnh. Đầu tư xây dựng 2 công trình: Tượng đài Trần Hưng Đạo và tượng đài Hồ Chí Minh.
- Đầu tư xây dựng, thu hút đầu tư hình thành hệ thống công viên, khu vui chơi giải trí kết hợp tạo điểm nhấn không gian tại thành phố Lào Cai, thị xã Sa Pa và các huyện, đảm bảo 100% các huyện, thị xã, thành phố có công viên, khu vui chơi giải trí công cộng phục vụ nhân dân.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII)
6. Phương án phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ, hội chợ, triển lãm
...
d) Phương án phát triển cảng cạn, trung tâm logistics, kho hàng
Đến năm 2030, xây dựng hệ thống cảng cạn, cụm cảng cạn Lào Cai với tổng năng lực thông qua hàng hóa trên 1.500.000 TEU tại: Thành phố Lào Cai, khu Kim Thành - Bản Vược, cảng cạn gắn với Cảng hàng không Sa Pa và cảng khác khi có nhu cầu.
Xây dựng mới, mở rộng quy mô, vận hành có hiệu quả các khu logistics, kho hàng, kho ngoại quan gắn với các đô thị, khu công nghiệp, khu vực cửa khẩu, lối thông quan; nâng cao chất lượng dịch vụ logistics nhằm khai thác hiệu quả vị trí địa chiến lược của tỉnh, phát triển Lào Cai trở thành trung tâm dịch vụ logistics của vùng và cả nước.
Đầu tư xây dựng mới hệ thống kho hàng tại thành phố Lào Cai, thị xã Sa Pa và các huyện phù hợp với nhu cầu trung chuyển, lưu trữ hàng hóa của từng khu vực.
(Chi tiết tại Phụ lục XX)

Content:
Phương án phát triển cảng cạn, trung tâm logistics, kho hàng
Đến năm 2030, xây dựng hệ thống cảng cạn, cụm cảng cạn Lào Cai với tổng năng lực thông qua hàng hóa trên 1.500.000 TEU tại: Thành phố Lào Cai, khu Kim Thành - Bản Vược, cảng cạn gắn với Cảng hàng không Sa Pa và cảng khác khi có nhu cầu.
Xây dựng mới, mở rộng quy mô, vận hành có hiệu quả các khu logistics, kho hàng, kho ngoại quan gắn với các đô thị, khu công nghiệp, khu vực cửa khẩu, lối thông quan; nâng cao chất lượng dịch vụ logistics nhằm khai thác hiệu quả vị trí địa chiến lược của tỉnh, phát triển Lào Cai trở thành trung tâm dịch vụ logistics của vùng và cả nước.
Đầu tư xây dựng mới hệ thống kho hàng tại thành phố Lào Cai, thị xã Sa Pa và các huyện phù hợp với nhu cầu trung chuyển, lưu trữ hàng hóa của từng khu vực.
(Chi tiết tại Phụ lục XX)