Document: Điều 3 Quyết định 14/2020/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐND tỉnh Long An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "17/04/2020", "sign_number": "14/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "17/04/2020", "sign_number": "14/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "17/04/2020", "sign_number": "14/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "17/04/2020", "sign_number": "14/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "17/04/2020", "sign_number": "14/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 14/2020/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐND tỉnh Long An có nội dung như sau:

Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Hàng năm, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện lập kế hoạch nhu cầu vốn hỗ trợ liên kết của năm sau (bao gồm dự án, kế hoạch chuyển tiếp và lập mới) gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 30 tháng 7 để tổng hợp, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 8.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn triển khai thực hiện quyết định này.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính cân đối, lồng ghép nguồn vốn từ ngân sách hỗ trợ cho liên kết theo quy định. Phối hợp thực hiện công tác xúc tiến thương mại hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Tài chính căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí theo quy định để thực hiện quyết định này.
5. Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện Đề án Phát triển thương mại nông thôn theo hướng dẫn của Bộ Công Thương; thực hiện công tác xúc tiến thương mại hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường nông thôn trong các hoạt động hợp tác, liên kết và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
7. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định các công trình hạ tầng phục vụ liên kết bao gồm nhà xưởng, kho tàng,… thuộc thẩm quyền Sở Xây dựng.
8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND cấp huyện căn cứ nhu cầu nhân lực tham gia hoạt động liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch đào tạo nghề hàng năm để sử dụng nguồn vốn đào tạo nghề cho lao động nông thôn hỗ trợ lao động tham gia hoạt động liên kết học nghề.
9. Sở Khoa học và Công nghệ:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND cấp huyện lồng ghép nguồn vốn sự nghiệp khoa học hàng năm tham mưu UBND tỉnh hỗ trợ chuyển giao công nghệ, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng sản phẩm nông nghiệp đồng bộ theo chuỗi giá trị để hỗ trợ các đối tượng tham gia liên kết theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân xây dựng thương hiệu, nhãn hàng hóa, đăng ký mã số, mã vạch truy xuất nguồn gốc cho các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh.
10. UBND cấp huyện:
a) Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn.
b) Tuyên truyền, phổ biến nội dung này đến các địa phương cấp xã, doanh nghiệp, các tổ chức đại diện của nông dân và nông dân.
c) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn cấp huyện, UBND cấp xã xây dựng kế hoạch, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra tình hình thực hiện trên địa bàn cấp huyện.
d) Giao Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ theo trình tự quy định và trình UBND cấp huyện phê duyệt dự án liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết trên địa bàn huyện, thành phố, thị xã.
đ) Kiểm tra, báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu về kết quả triển khai thực hiện việc hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp và tham mưu UBND tỉnh báo cáo theo quy định.
11. Chủ đầu tư dự án liên kết hoặc chủ trì liên kết:
a) Gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ liên kết theo quy định đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với trường hợp UBND cấp tỉnh phê duyệt hoặc gửi đến Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) đối với trường hợp UBND cấp huyện phê duyệt.
b) Sau khi dự án liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết đã được phê duyệt, chủ đầu tư dự án liên kết hoặc chủ trì liên kết có kế hoạch triển khai thực hiện theo từng vụ hoặc chu kỳ sản xuất và tập hợp đầy đủ hồ sơ, chứng từ, hóa đơn thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ các bên tham gia liên kết thực hiện dự án liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết gửi đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với trường hợp UBND cấp tỉnh phê duyệt hoặc gửi đến Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) đối với trường hợp UBND cấp huyện phê duyệt để được xem xét hỗ trợ theo quy định.

Content:
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Hàng năm, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện lập kế hoạch nhu cầu vốn hỗ trợ liên kết của năm sau (bao gồm dự án, kế hoạch chuyển tiếp và lập mới) gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 30 tháng 7 để tổng hợp, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 8.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn triển khai thực hiện quyết định này.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính cân đối, lồng ghép nguồn vốn từ ngân sách hỗ trợ cho liên kết theo quy định. Phối hợp thực hiện công tác xúc tiến thương mại hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Tài chính căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí theo quy định để thực hiện quyết định này.
5. Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện Đề án Phát triển thương mại nông thôn theo hướng dẫn của Bộ Công Thương; thực hiện công tác xúc tiến thương mại hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường nông thôn trong các hoạt động hợp tác, liên kết và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
7. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định các công trình hạ tầng phục vụ liên kết bao gồm nhà xưởng, kho tàng,… thuộc thẩm quyền Sở Xây dựng.
8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND cấp huyện căn cứ nhu cầu nhân lực tham gia hoạt động liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch đào tạo nghề hàng năm để sử dụng nguồn vốn đào tạo nghề cho lao động nông thôn hỗ trợ lao động tham gia hoạt động liên kết học nghề.
9. Sở Khoa học và Công nghệ:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND cấp huyện lồng ghép nguồn vốn sự nghiệp khoa học hàng năm tham mưu UBND tỉnh hỗ trợ chuyển giao công nghệ, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng sản phẩm nông nghiệp đồng bộ theo chuỗi giá trị để hỗ trợ các đối tượng tham gia liên kết theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân xây dựng thương hiệu, nhãn hàng hóa, đăng ký mã số, mã vạch truy xuất nguồn gốc cho các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh.
10. UBND cấp huyện:
a) Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn.
b) Tuyên truyền, phổ biến nội dung này đến các địa phương cấp xã, doanh nghiệp, các tổ chức đại diện của nông dân và nông dân.
c) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn cấp huyện, UBND cấp xã xây dựng kế hoạch, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra tình hình thực hiện trên địa bàn cấp huyện.
d) Giao Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ theo trình tự quy định và trình UBND cấp huyện phê duyệt dự án liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết trên địa bàn huyện, thành phố, thị xã.
đ) Kiểm tra, báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu về kết quả triển khai thực hiện việc hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp và tham mưu UBND tỉnh báo cáo theo quy định.
11. Chủ đầu tư dự án liên kết hoặc chủ trì liên kết:
a) Gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ liên kết theo quy định đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với trường hợp UBND cấp tỉnh phê duyệt hoặc gửi đến Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) đối với trường hợp UBND cấp huyện phê duyệt.
b) Sau khi dự án liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết đã được phê duyệt, chủ đầu tư dự án liên kết hoặc chủ trì liên kết có kế hoạch triển khai thực hiện theo từng vụ hoặc chu kỳ sản xuất và tập hợp đầy đủ hồ sơ, chứng từ, hóa đơn thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ các bên tham gia liên kết thực hiện dự án liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết gửi đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với trường hợp UBND cấp tỉnh phê duyệt hoặc gửi đến Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) đối với trường hợp UBND cấp huyện phê duyệt để được xem xét hỗ trợ theo quy định.