Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2099/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo Quảng Ninh 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/07/2015", "sign_number": "2099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/07/2015", "sign_number": "2099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/07/2015", "sign_number": "2099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/07/2015", "sign_number": "2099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/07/2015", "sign_number": "2099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2099/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo Quảng Ninh 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
3.1. Đội ngũ giáo viên
- Giáo dục mầm non: Tăng tỷ lệ đạt chuẩn giáo viên trên 99%, trong đó trên chuẩn là 60%. Phấn đấu đến năm 2020: 100% giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo, trong đó trên chuẩn là 70%; 100% giáo viên được đào tạo, bồi dưỡng về kỹ năng, chuyên môn đáp ứng Chương trình giáo dục mầm non mới. Giảm tỷ lệ trẻ nhà trẻ/giáo viên từ 11,3 năm 2015 xuống còn 9,7 năm 2020 và 8,3 vào năm 2030; tỷ lệ trẻ mẫu giáo/giáo viên từ 14,1 năm 2015 xuống còn 13,3 năm 2020 và 12,5 vào năm 2030.
- Giáo dục phổ thông: Nâng cao trình độ chuyên môn của nhà giáo theo chuẩn đào tạo, đến năm 2020 có 100% giáo viên tiểu học, 90% giáo viên trung học cơ sở và 20% giáo viên trung học phổ thông có trình độ đào tạo trên chuẩn; 100% giáo viên được bồi dưỡng nâng cao năng lực, nghiệp vụ theo yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa; 100% giáo viên tiếng Anh tiểu học, trung học cơ sở và trên 90% giáo viên tiếng Anh ở trung học phổ thông đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ theo khung tham chiếu châu Âu và đạt 100% vào năm 2030 trong tất cả các cấp học. Bố trí đủ giáo viên có trình độ đạt chuẩn vào làm việc, đảm bảo định mức số người làm việc theo vị trí việc làm, phù hợp cơ cấu môn học trong các cấp học.
- Giáo dục thường xuyên: Hoàn thành việc sắp xếp đội ngũ cán bộ, giáo viên, hướng dẫn viên tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, dạy nghề, trung tâm học tập cộng đồng. Đến năm 2020 các cơ sở giáo dục thường xuyên đảm bảo đủ số lượng giáo viên, hướng dẫn viên theo quy định; đảm bảo 60% số cán bộ, hội viên Hội khuyến học các cấp được tập huấn nâng cao nhận thức về xã hội học tập và các mô hình học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ và cộng đồng.
- Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học: Có đủ số giáo viên, giảng viên cho các ngành đào tạo, tăng cường nâng cao trình độ chuẩn; đến năm 2020 có 40% giáo viên trung cấp, 70% giảng viên cao đẳng và 100% giảng viên dạy lý thuyết bậc đại học tại các trường trong tỉnh đạt trình độ thạc sĩ trở lên; 30% giáo viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trình độ từ thạc sĩ trở lên, 100% có trình độ đại học; đến 2030 có 40% giảng viên dạy lý thuyết của các cơ sở giáo dục đại học có trình độ tiến sĩ, 10% có học hàm phó giáo sư, giáo sư; 60% giảng viên các trường trung cấp, 85% giảng viên các trường cao đẳng có trình độ từ thạc sĩ trở lên và 20% giảng viên có trình độ tiến sĩ; 45% giáo viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trình độ giảng viên từ thạc sĩ trở lên.
3.2. Đội ngũ cán bộ quản lý
Bổ sung đủ số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp học về trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và và quản lý nhà nước đảm bảo có đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ vị trí công tác.
3.3. Đội ngũ nhân viên
Rà soát, đánh giá, sắp xếp, bố trí đội ngũ nhân viên trường học trong các cơ sở giáo dục cho phù hợp với điều kiện của đơn vị và vị trí việc làm đảm bảo hiệu quả công việc tương ứng với nguồn lực đầu tư. Thực hiện việc giao chức năng nhiệm vụ y tế trường học cho trạm y tế cấp xã, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ, phù hợp với điều kiện thực tế địa phương.

Content:
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
3.1. Đội ngũ giáo viên
- Giáo dục mầm non: Tăng tỷ lệ đạt chuẩn giáo viên trên 99%, trong đó trên chuẩn là 60%. Phấn đấu đến năm 2020: 100% giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo, trong đó trên chuẩn là 70%; 100% giáo viên được đào tạo, bồi dưỡng về kỹ năng, chuyên môn đáp ứng Chương trình giáo dục mầm non mới. Giảm tỷ lệ trẻ nhà trẻ/giáo viên từ 11,3 năm 2015 xuống còn 9,7 năm 2020 và 8,3 vào năm 2030; tỷ lệ trẻ mẫu giáo/giáo viên từ 14,1 năm 2015 xuống còn 13,3 năm 2020 và 12,5 vào năm 2030.
- Giáo dục phổ thông: Nâng cao trình độ chuyên môn của nhà giáo theo chuẩn đào tạo, đến năm 2020 có 100% giáo viên tiểu học, 90% giáo viên trung học cơ sở và 20% giáo viên trung học phổ thông có trình độ đào tạo trên chuẩn; 100% giáo viên được bồi dưỡng nâng cao năng lực, nghiệp vụ theo yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa; 100% giáo viên tiếng Anh tiểu học, trung học cơ sở và trên 90% giáo viên tiếng Anh ở trung học phổ thông đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ theo khung tham chiếu châu Âu và đạt 100% vào năm 2030 trong tất cả các cấp học. Bố trí đủ giáo viên có trình độ đạt chuẩn vào làm việc, đảm bảo định mức số người làm việc theo vị trí việc làm, phù hợp cơ cấu môn học trong các cấp học.
- Giáo dục thường xuyên: Hoàn thành việc sắp xếp đội ngũ cán bộ, giáo viên, hướng dẫn viên tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, dạy nghề, trung tâm học tập cộng đồng. Đến năm 2020 các cơ sở giáo dục thường xuyên đảm bảo đủ số lượng giáo viên, hướng dẫn viên theo quy định; đảm bảo 60% số cán bộ, hội viên Hội khuyến học các cấp được tập huấn nâng cao nhận thức về xã hội học tập và các mô hình học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ và cộng đồng.
- Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học: Có đủ số giáo viên, giảng viên cho các ngành đào tạo, tăng cường nâng cao trình độ chuẩn; đến năm 2020 có 40% giáo viên trung cấp, 70% giảng viên cao đẳng và 100% giảng viên dạy lý thuyết bậc đại học tại các trường trong tỉnh đạt trình độ thạc sĩ trở lên; 30% giáo viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trình độ từ thạc sĩ trở lên, 100% có trình độ đại học; đến 2030 có 40% giảng viên dạy lý thuyết của các cơ sở giáo dục đại học có trình độ tiến sĩ, 10% có học hàm phó giáo sư, giáo sư; 60% giảng viên các trường trung cấp, 85% giảng viên các trường cao đẳng có trình độ từ thạc sĩ trở lên và 20% giảng viên có trình độ tiến sĩ; 45% giáo viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trình độ giảng viên từ thạc sĩ trở lên.
3.2. Đội ngũ cán bộ quản lý
Bổ sung đủ số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp học về trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và và quản lý nhà nước đảm bảo có đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ vị trí công tác.
3.Đội ngũ nhân viên
Rà soát, đánh giá, sắp xếp, bố trí đội ngũ nhân viên trường học trong các cơ sở giáo dục cho phù hợp với điều kiện của đơn vị và vị trí việc làm đảm bảo hiệu quả công việc tương ứng với nguồn lực đầu tư. Thực hiện việc giao chức năng nhiệm vụ y tế trường học cho trạm y tế cấp xã, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ, phù hợp với điều kiện thực tế địa phương.