Document: Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 956/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/06/2017", "sign_number": "956/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/06/2017", "sign_number": "956/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/06/2017", "sign_number": "956/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/06/2017", "sign_number": "956/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/06/2017", "sign_number": "956/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 956/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn tỉnh Yên Bái đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung điều chỉnh quy hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn đến năm 2020
...
e) Phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn và xây dựng nông thôn mới
- Phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn:
+ Phát triển hệ thống cơ sở trạm trại dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp: Đến hết năm 2020, giữ nguyên các Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, các Trạm Thú y, các Trạm Khuyến nông như hiện nay; chuyển toàn bộ các Trại giống cây trồng, vật nuôi và thủy sản về trực thuộc Trung tâm Giống cây trồng, vật nuôi hoạt động theo cơ chế tự trang trải; giải thể 04 Trạm giống cây trồng ở các huyện: Trấn Yên, Văn Yên, Lục Yên và Yên Bình. Giải thể 02 Trạm quản lý thủy nông huyện Lục Yên, huyện Yên Bình và 87 Ban quản lý thủy nông cấp xã; chuyển nhiệm vụ quản lý các công trình thủy lợi tại các huyện, thị xã, thành phố về các Công ty TNHH 1 thành viên quản lý theo địa bàn.
+ Phát triển hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư: Củng cố, hoàn thiện và tăng cường năng lực cho hệ thống khuyến nông (chú trọng nâng cao năng lực cho toàn bộ đội ngũ cán bộ khuyến nông từ tỉnh đến huyện, xã, thôn, đặc biệt là khuyến nông viên cơ sở). Đa dạng hóa các hoạt động thông tin tuyên truyền, xây dựng và triển khai có hiệu quả các dự án, chương trình, mô hình khuyến nông, tập trung vào các sản phẩm chiến lược, chủ lực của tỉnh (sản phẩm Quế, Sơn tra, tre măng Bát độ, cam, quýt, bưởi và một số sản phẩm nông, lâm, thủy sản khác). Bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề (ngành nghề nông thôn và bảo quản chế biến sau thu hoạch) cho người sản xuất để nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp. Mở rộng quan hệ hợp tác trong hoạt động khuyến nông; kiện toàn và hoàn thiện hệ thống tổ chức, nâng cao chất lượng cán bộ làm khuyến nông đáp ứng nhu cầu trong giai đoạn mới.
+ Phát triển mạng lưới thủy lợi: Đến hết năm 2020, đầu tư xây dựng, nâng cấp, sửa chữa 1.163 công trình (trong đó xây mới 42 công trình, làm mới thay thế 240 công trình, sửa chữa nâng cấp 881 công trình); phấn đấu đảm bảo tưới chủ động cho khoảng 85% diện tích đất trồng lúa nước.
+ Phát triển hệ thống cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn đến hết năm 2020: Xây mới 11 công trình; sửa chữa, mở rộng 31 công trình cấp nước tập trung; xây dựng 4.667 công trình cấp nước nhỏ lẻ (giếng đào); phấn đấu có 90% dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. Xây mới và cải tạo 30.000 nhà tiêu; 58 công trình cấp nước và vệ sinh trạm y tế; 56 công trình nước và vệ sinh trường học; phấn đấu có 70% hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh và thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, 100% các cơ sở công cộng có công trình nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh.
+ Phát triển hệ thống giao thông nông thôn: Đến hết năm 2020, phấn đấu kiên cố hoá ít nhất 435 km mặt đường giao thông liên xã, liên thôn và nội thôn (trong đó: 285 km đường gồm mặt đường 4,5m, mặt đường 3,5m và 150 km loại đường có bề rộng mặt từ 2,0m đến dưới 3,0m) và mở mới, mở rộng ít nhất 600 km đường thôn bản loại 3,5m (trong đó mở mới nền đường 300 km loại bề rộng tối thiểu là 3,5m, mở rộng nền đường tới 3,5m là 300 km); 100% đường huyện, đường xã đi lại được 4 mùa. Phấn đấu có trên 75 xã đạt tiêu chí về giao thông nông thôn.
+ Phát triển hệ thống lưới điện và thông tin liên lạc: Đến hết năm 2020, có 100% số thôn bản có điện lưới quốc gia; 98% số hộ được sử dụng điện. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phát triển đến các xã vùng sâu, vùng xa. Internet tốc độ cao đến hết các điểm bưu điện văn hóa xã; hầu hết người dân khu vực nông thôn được sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn thông phổ cập; đến hết năm 2020 toàn tỉnh có 150 xã/tổng số 157 xã đạt tiêu chí số 8 về bưu điện.
+ Quy hoạch phát triển hệ thống chợ nông thôn: Đến hết năm 2020, xây dựng mới thêm 29 chợ; nâng tỷ lệ số chợ đạt tiêu chí số 7 về cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn lên 40%.
- Xây dựng nông thôn mới: Phấn đấu đến hết năm 2020 toàn tỉnh có 64 xã đạt tiêu chí nông thôn mới và xây dựng huyện Trấn Yên đạt chuẩn nông thôn mới. Tỷ lệ lao động được qua đào tạo trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt 20%. Bình quân mỗi năm giảm tỷ lệ hộ nghèo 4,0%.

Content:
Phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn và xây dựng nông thôn mới
- Phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn:
+ Phát triển hệ thống cơ sở trạm trại dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp: Đến hết năm 2020, giữ nguyên các Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, các Trạm Thú y, các Trạm Khuyến nông như hiện nay; chuyển toàn bộ các Trại giống cây trồng, vật nuôi và thủy sản về trực thuộc Trung tâm Giống cây trồng, vật nuôi hoạt động theo cơ chế tự trang trải; giải thể 04 Trạm giống cây trồng ở các huyện: Trấn Yên, Văn Yên, Lục Yên và Yên Bình. Giải thể 02 Trạm quản lý thủy nông huyện Lục Yên, huyện Yên Bình và 87 Ban quản lý thủy nông cấp xã; chuyển nhiệm vụ quản lý các công trình thủy lợi tại các huyện, thị xã, thành phố về các Công ty TNHH 1 thành viên quản lý theo địa bàn.
+ Phát triển hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư: Củng cố, hoàn thiện và tăng cường năng lực cho hệ thống khuyến nông (chú trọng nâng cao năng lực cho toàn bộ đội ngũ cán bộ khuyến nông từ tỉnh đến huyện, xã, thôn, đặc biệt là khuyến nông viên cơ sở). Đa dạng hóa các hoạt động thông tin tuyên truyền, xây dựng và triển khai có hiệu quả các dự án, chương trình, mô hình khuyến nông, tập trung vào các sản phẩm chiến lược, chủ lực của tỉnh (sản phẩm Quế, Sơn tra, tre măng Bát độ, cam, quýt, bưởi và một số sản phẩm nông, lâm, thủy sản khác). Bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề (ngành nghề nông thôn và bảo quản chế biến sau thu hoạch) cho người sản xuất để nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp. Mở rộng quan hệ hợp tác trong hoạt động khuyến nông; kiện toàn và hoàn thiện hệ thống tổ chức, nâng cao chất lượng cán bộ làm khuyến nông đáp ứng nhu cầu trong giai đoạn mới.
+ Phát triển mạng lưới thủy lợi: Đến hết năm 2020, đầu tư xây dựng, nâng cấp, sửa chữa 1.163 công trình (trong đó xây mới 42 công trình, làm mới thay thế 240 công trình, sửa chữa nâng cấp 881 công trình); phấn đấu đảm bảo tưới chủ động cho khoảng 85% diện tích đất trồng lúa nước.
+ Phát triển hệ thống cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn đến hết năm 2020: Xây mới 11 công trình; sửa chữa, mở rộng 31 công trình cấp nước tập trung; xây dựng 4.667 công trình cấp nước nhỏ lẻ (giếng đào); phấn đấu có 90% dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. Xây mới và cải tạo 30.000 nhà tiêu; 58 công trình cấp nước và vệ sinh trạm y tế; 56 công trình nước và vệ sinh trường học; phấn đấu có 70% hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh và thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, 100% các cơ sở công cộng có công trình nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh.
+ Phát triển hệ thống giao thông nông thôn: Đến hết năm 2020, phấn đấu kiên cố hoá ít nhất 435 km mặt đường giao thông liên xã, liên thôn và nội thôn (trong đó: 285 km đường gồm mặt đường 4,5m, mặt đường 3,5m và 150 km loại đường có bề rộng mặt từ 2,0m đến dưới 3,0m) và mở mới, mở rộng ít nhất 600 km đường thôn bản loại 3,5m (trong đó mở mới nền đường 300 km loại bề rộng tối thiểu là 3,5m, mở rộng nền đường tới 3,5m là 300 km); 100% đường huyện, đường xã đi lại được 4 mùa. Phấn đấu có trên 75 xã đạt tiêu chí về giao thông nông thôn.
+ Phát triển hệ thống lưới điện và thông tin liên lạc: Đến hết năm 2020, có 100% số thôn bản có điện lưới quốc gia; 98% số hộ được sử dụng điện. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phát triển đến các xã vùng sâu, vùng xa. Internet tốc độ cao đến hết các điểm bưu điện văn hóa xã; hầu hết người dân khu vực nông thôn được sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn thông phổ cập; đến hết năm 2020 toàn tỉnh có 150 xã/tổng số 157 xã đạt tiêu chí số 8 về bưu điện.
+ Quy hoạch phát triển hệ thống chợ nông thôn: Đến hết năm 2020, xây dựng mới thêm 29 chợ; nâng tỷ lệ số chợ đạt tiêu chí số 7 về cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn lên 40%.
- Xây dựng nông thôn mới: Phấn đấu đến hết năm 2020 toàn tỉnh có 64 xã đạt tiêu chí nông thôn mới và xây dựng huyện Trấn Yên đạt chuẩn nông thôn mới. Tỷ lệ lao động được qua đào tạo trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt 20%. Bình quân mỗi năm giảm tỷ lệ hộ nghèo 4,0%.