Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 175/2004/QĐ-UB Quy hoạch chi tiết quận Thanh Xuân, tỷ lệ: 1/2000 Phần quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/11/2004", "sign_number": "175/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/11/2004", "sign_number": "175/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/11/2004", "sign_number": "175/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/11/2004", "sign_number": "175/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/11/2004", "sign_number": "175/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 175/2004/QĐ-UB Quy hoạch chi tiết quận Thanh Xuân, tỷ lệ: 1/2000 Phần quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch chi tiết quận Thanh Xuân – tỷ lệ 1/2000 (Phần quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật) do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà nội lập với các nội dung chủ yếu như sau :
...
4. Nội dung quy hoạch chi tiết các hệ thống hạ tầng kỹ thuật :
4.1. Quy hoạch san nền và thoát nước mưa :
a- San nền:
Tại các khu vực xây dựng mới, nền được san, tạo mái dốc với độ dốc i= 0,004-0,005 ra các tuyến đường có bố trí hệ thống thoát nước mưa và phù hợp với cao độ khống chế tại tim đường.
Đối với các khu vực đã xây dựng, các làng xóm cũ không có điều kiện tôn nền sẽ cơ bản giữ nguyên cao độ nền hiện tại chỉ san đắp cục bộ cho các ô trũng trong khu vực.
Khắc phục tình trạng chênh cao độ giữa khu mới với khu cũ bằng các biện pháp :
+ Các khu xây dựng mới không được tổ chức mái dốc xuôi về phía các khu vực cũ.
+ Tạo khu vực chuyển tiếp cao độ và bố trí các tuyến thoát nước nằm tiếp giáp giữa khu mới và khu cũ tạo điều kiện để khu vực cũ xây dựng cống thoát ra được thuận lợi.
+ Tại khu vực cũ có thể xây dựng cống hộp, rãnh đậy nắp đan thay thế cống tròn để giảm chiều cao lớp đất trên cống.
+ Trường hợp đặc biệt nền khu cũ quá thấp có thể xây dựng trạm bơm cục bộ.
Cao độ nền thiết kế : - Thấp nhất : +5,90m
- Cao nhất : ³+ 6,80m
- Trung bình: + 6,30m
b- Thoát nước mưa:
Xây dựng hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh phù hợp với quy hoạch chung và quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Hướng thoát chính ra sông Tô Lịch và sông Lừ (khoảng 76% diện tích lưu vực), ra sông Nhuệ (khoảng 24% diện tích lưu vực).
Địa bàn quận Thanh Xuân được chia thành 3 lưu vực thoát nước chính như sau :
+ Lưu vực 1: Bao gồm phần phía Đông và phía Bắc địa bàn quận, diện tích khoảng 697 ha (chiếm khoảng 76% diện tích) thoát ra sông Tô Lịch và sông Lừ để chảy về hồ Yên Sở và được bơm ra sông Hồng, trường hợp mực nước sông Nhuệ thấp sẽ thoát tự chảy ra sông Nhuệ qua đập Thanh Liệt.
+ Lưu vực 2: Khu vực dọc 2 bên đường Láng Hạ- Thanh Xuân và khu vực giáp với huyện Từ Liêm với diện tích khoảng 158ha được thoát vào tuyến cống bản 3x(3,3mx 2,8m) dọc đường Láng Hạ- Thanh Xuân và hệ thống thoát nước khu vực hồ Mễ Trì (thuộc huyện Từ Liêm), thoát về trạm bơm Trung Văn và ra sông Nhuệ.
+ Lưu vực 3: Khu vực phía Nam đường Nguyễn Trãi và phía Tây đường vành đai 3 giáp ranh với huyện Thanh Trì có diện tích khoảng 58ha. Cống thoát nước mưa sẽ được đấu nối và thoát theo hệ thống thoát nước mưa của huyện Thanh Trì để về trạm bơm Cầu Bươu ra sông Nhuệ.
- Các trục tiêu thoát nước chính bao gồm:
+ Sông Tô Lịch: Bđáy=20m, Bmặt = 40 ¸ 45m, Hđáy = +1,50 ¸ +2,0m.
+ Sông Lừ: Bđáy = 6 ¸ 8m, Bmặt = 22¸ 28m, Hđáy = +1,50 ¸ +2,0m.
+ Cống Mễ Trì - Hoà Mục: cống bản 3x(3,3mx2,8m).
- Các hồ điều hoà thoát nước chính: hồ Đầm Hồng, hồ Nhân Chính, hồ Hạ Đình, Khương Hạ, Phương Liệt1, 2 được nạo vét và đào mới với tổng diện tích khoảng 36,5 ha. Từ hồ điều hoà có hệ thống cống và kênh thoát nước nối với sông tiêu thoát nước chính của Thành phố. Trong các làng xóm cũ tận dụng tối đa các ao, đầm hiện có (diện tích từ 1000m2 trở lên) nhằm tạo điều kiện thuận lợi giải quyết thoát nước cho khu vực này.
- Mạng lưới hệ thống cống, rãnh thoát nước:
+ Xây dựng hệ thống cống thoát nước mưa D600¸ D2000 mm dọc theo đường qui hoạch và trong các khu vực xây dựng mới, hình thành các trục cống chính thoát nước mưa. Tại các khu vực đã có dự án, hệ thống thoát nước cũng như hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị khác sẽ thực hiện theo dự án riêng được duyệt.
+ Tại các khu vực đã xây dựng, làng xóm cũ tận dụng tối đa hệ thống hiện có và xây dựng bổ xung thêm để hoàn chỉnh hệ thống đáp ứng yêu cầu thoát nước. Xây dựng cống hộp hoặc rãnh xây đậy nắp đan với các kích thước B=0,30¸1,20m và H= 0,50¸1,20m, phù hợp với yêu cầu thực tế tại từng khu vực.
+ Ngoài các tuyến cống chính đặt dọc theo đường qui hoạch, trong từng khu vực sẽ đặt thêm hệ thống cống nhánh thoát ra, đảm bảo mặt độ cống bình quân khoảng 80m ¸ 90m/ ha.
4.2. Quy hoạch cấp nước :
Nhu cầu dùng nước:
Tổng lượng nước tính toán trung bình Qtrungbìnbngày = 51.088 m3/ngày
Tổng lượng nước tính toán cao nhất Qcao nhấtngày = 79.288 m3/ngày
Nguồn nước:
Nguồn nước cấp cho quận Thanh Xuân từ các nhà máy nước Hạ Đình, Mai Dịch, Pháp Vân và nguồn nước bổ xung từ nhà máy nước Sông Đà thông qua mạng lưới ống truyền dẫn của Thành phố.
Mạng lưới đường ống:
- Mạng ống truyền dẫn: Ngoài các đường ống D600mm, D400mm, D300mm dọc theo đường Nguyễn Trãi, Trường Chinh, Giải Phóng … hiện có được giữ lại để sử dụng lâu dài, sẽ xây dựng thêm một số tuyến ống truyền dẫn D300¸800mm dọc theo đường Vành đai 3, Đường Láng Hạ -Thanh Xuân... Các đường ống truyền dẫn này được xây dựng theo Điều chỉnh quy hoạch chung và Qui hoạch hệ thống cấp nước thành phố Hà nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và được bổ xung thêm trong qui hoạch chi tiết này, hình thành hệ thống hoàn chỉnh đảm bảo cung cấp nước cho toàn bộ khu vực quận.
- Mạng ống phân phối chính: Các tuyến ống phân phối chính có đường kính D100¸200mm đặt theo hệ thống đường trên cơ sở nhu cầu dùng nước của khu vực (số lượng người và các công trình xây dựng của từng ô qui hoạch).
- Họng cấp nước chữa cháy: Trên đường ống truyền dẫn và phân phối chính có bố trí các họng cấp nước chữa cháy với khoảng cách theo các quy định hiện hành.
4.3. Quy hoạch Thoát nước bẩn và Vệ sinh môi trường:
a. Thoát nước bẩn:
- Xây dựng hệ thống thoát nước bẩn riêng phù hợp với quy hoạch chung và quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Trên cơ sở phân vùng thoát nước và mạng lưới chung của khu vực.
- Phần lớn diện tích quận Thanh Xuân (từ đường Láng Hạ- Thanh Xuân, Láng, Trường Chinh về phía Nam) có diện tích khoảng 818ha được thoát về trạm xử lý nước thải Yên Xá (công suất khoảng 148.000 m3/ng.đêm được xây dựng trên địa bàn huyện Thanh Trì). Khu vực phía Tây Bắc quận (phía Tây Bắc đường Láng Hạ- Thanh Xuân) diện tích khoảng 62 ha được kết hợp với hệ thống thoát nước bẩn quận Cầu Giấy thoát về trạm xử lý Phú Đô. Khu vực phía Đông sông Lừ (thuộc phường Phương Liệt) diện tích khoảng 33ha được kết hợp với hệ thống thoát nước bẩn quận Hoàng Mai và thoát về trạm xử lý Yên Sở.
- Xây dựng hệ thống cống nước bẩn có đường kính D300¸1100mm đặt dọc theo hệ thống đường đảm bảo việc thu và dẫn nước bẩn tới các trạm bơm chuyển bậc để được bơm về các trạm xử lý. Trên địa bàn quận bố trí 3 trạm bơm chuyển bậc tại các khu vực trồng cây xanh, đảm bảo chiều sâu đặt cống tối đa 5¸ 7m.
- Hệ thống cống thoát nước bẩn được thoát ra 3 trạm bơm chính xây dựng trên địa bàn quận (TB2, TB3, TB4) và các trạm bơm khác được xây dựng trên địa bàn quận Hoàng Mai, huyện Thanh Trì, quận Cầu Giấy (TB1, TB5, TB8, TB6, TB10). Trong đó, trạm bơm TB2 giải quyết chủ yếu cho địa bàn quận Đống Đa và xây dựng tại vị trí dự kiến trong khu vực sân bay Bạch Mai (vị trí mà Quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước Hà Nội do JICA nghiên cứu dự kiến xây dựng trạm xử lý nước thải).
* Hướng giải quyết thoát nước bẩn đối với từng khu vực :
- Khu vực xây dựng mới : Xây dựng hệ thống cống riêng về trạm xử lý phù hợp với hệ thống thoát nước bẩn của khu vực. Các khu vực có dự án riêng sẽ thực thi theo dự án được duyệt.
- Khu vực đã xây dựng : Trước mắt sử dụng hệ thống cống nửa chung, nửa riêng. Nước thải được xử lý qua bể bán tự hoại, tạm thoát vào hệ thống thoát nước mưa, sau này sẽ xây dựng cống tách nước bẩn đưa về trạm xử lý.
b. Vệ sinh môi trường :
Thu gom rác sẽ do đơn vị chuyên ngành đảm nhiệm thông qua hợp đồng. Để thuận tiện trong thu gom, vận chuyển và tái sử dụng cần tiến hành phân loại rác ngay từ nơi thải ra.
- Đối với các nhà ở cao tầng xây dựng hệ thống thu gom rác từ trên cao xuống bể rác.
- Đối với nhà ở thấp tầng giải quyết rác theo 2 phương thức:
+ Đặt các thùng rác tại các khu vực đất trống, bán kính phục vụ không quá 100m.
+ Xe của đơn vị thu gom rác theo giờ cố định, các hộ dân trực tiếp đổ rác vào xe.
- Đối khu vực làng xóm trước mắt vẫn sử dụng xe đẩy tay đi sâu vào các ngõ nhỏ để thu gom rác thải, sau này sẽ cơ giới hóa từng bước việc thu gom theo điều kiện phát triển đường xá của khu vực.
- Đối với các trung tâm thương mại, dịch vụ, công cộng phải đặt các thùng rác theo quy định.
4.4. Quy hoạch cấp điện và thông tin bưu điện :
a. Cấp điện :
Dự báo phụ tải đến năm 2020 khoảng 155,86 MW.
Trong đó:
+ Sinh hoạt, chiếu sáng: khoảng 66,14 MW
+ Công cộng dịch vụ, thương mại: khoảng 38,72 MW
+ Công nghiệp: 51 MW
Nguồn cấp điện: Từ các trạm trung gian 110KV Thượng Đình, Thanh Xuân, Phương Liệt (trong đó trạm trung gian Thượng Đình cung cấp khoảng 2/3 nhu cầu). Việc nâng công suất các trạm trung gian này sẽ được thực hiện theo qui hoạch cải tạo và phát triển lưới điện Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Lưới trung thế tương lai sử dụng cấp điện áp 22 KV thống nhất với lưới điện chung của Thành phố.
- Đối với khu vực xây mới: Các tuyến trung thế xây mới sử dụng cáp ngầm 22KV (các đường cáp trục chính có tiết diện ³ 240mm2). Thiết kế mạch vòng vận hành hở đảm bảo các trạm 22/0,4KV hoạt động được ổn định.
Trạm hạ thế 22/0,4KV là trạm kín đặt riêng hoặc trong công trình, lưới hạ thế đi ngầm. Khu vực đã có dự án sẽ thực thi theo dự án được duyệt.
- Đối với khu vực đã xây dựng : Cải tạo, thay thế dần các tuyến dây nổi 35,10(6)KV hiện có sang sử dụng cáp ngầm 22KV theo kế hoạch cải tạo của ngành điện. Các trạm biến áp treo hiện có được thay dần sang trạm xây hoặc trạm kios. Các trạm hạ thế xây dựng mới sử dụng kiểu trạm xây, kios hoặc một cột. Lưới hạ thế dây trần được cải tạo thành cáp nổi vặn xoắn hoặc cáp ngầm.
b. Thông tin - Bưu điện
Phục vụ các thuê bao của quận Thanh Xuân chủ yếu là tổng đài điều khiển Thượng Đình 89.000 số (cải tạo trên cơ sở tổng đài Thượng Đình hiện nay) và xây dựng thêm 9 tổng đài vệ tinh với dung lượng 5000 ¸ 7000 số/tổng đài.
Các tổng đài điều khiển và tổng đài vệ tinh được liên hệ với nhau bằng mạng cáp quang, hình thành mạng vòng truyền dẫn có tốc độ cao.
+ Từ tổng đài vệ tinh sẽ xây dựng mạng thông tin gồm mạng cáp gốc đi ngầm đến các tủ cáp của từng khu vực. Khu vực đã có dự án sẽ thực hiện theo dự án được duyệt. Toàn bộ mạng lưới bưu điện (cáp quang, cáp gốc, thuê bao) dự kiến hạ ngầm theo qui hoạch đảm bảo mỹ quan.
+ Đối với khu vực đã xây dựng, hệ thống thông tin sẽ được cải tạo phù hợp nhằm phục vụ tốt cho các thuê bao và đảm bảo mỹ quan.
+ Trong khu vực quận sẽ xây dựng các bưu cục, dịch vụ bưu điện kết hợp tại tổng đài và trong công trình công cộng của khu vực để đảm bảo bán kính phục vụ hợp lý.
4.5. Quy hoạch hệ thống hào và tuynel kỹ thuật :
- Trên các tuyến đường xây dựng mới, từ cấp phân khu vực trở lên, xây dựng các tuyến hào hoặc tuynel kỹ thuật dọc và ngang đường để bố trí các đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật. Các đường dây, đường ống bố trí trong hào, tuynel kỹ thuật bao gồm : các đường cáp điện, các đường cáp bưu điện và thông tin liên lạc, các đường ống phân phối cấp nước. Đối với các đường phố có bề rộng từ 50m trở lên có thể bố trí hào tuynel kỹ thuật 2 bên đường.

Content:
Nội dung quy hoạch chi tiết các hệ thống hạ tầng kỹ thuật :
4.1. Quy hoạch san nền và thoát nước mưa :
a- San nền:
Tại các khu vực xây dựng mới, nền được san, tạo mái dốc với độ dốc i= 0,004-0,005 ra các tuyến đường có bố trí hệ thống thoát nước mưa và phù hợp với cao độ khống chế tại tim đường.
Đối với các khu vực đã xây dựng, các làng xóm cũ không có điều kiện tôn nền sẽ cơ bản giữ nguyên cao độ nền hiện tại chỉ san đắp cục bộ cho các ô trũng trong khu vực.
Khắc phục tình trạng chênh cao độ giữa khu mới với khu cũ bằng các biện pháp :
+ Các khu xây dựng mới không được tổ chức mái dốc xuôi về phía các khu vực cũ.
+ Tạo khu vực chuyển tiếp cao độ và bố trí các tuyến thoát nước nằm tiếp giáp giữa khu mới và khu cũ tạo điều kiện để khu vực cũ xây dựng cống thoát ra được thuận lợi.
+ Tại khu vực cũ có thể xây dựng cống hộp, rãnh đậy nắp đan thay thế cống tròn để giảm chiều cao lớp đất trên cống.
+ Trường hợp đặc biệt nền khu cũ quá thấp có thể xây dựng trạm bơm cục bộ.
Cao độ nền thiết kế : - Thấp nhất : +5,90m
- Cao nhất : ³+ 6,80m
- Trung bình: + 6,30m
b- Thoát nước mưa:
Xây dựng hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh phù hợp với quy hoạch chung và quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Hướng thoát chính ra sông Tô Lịch và sông Lừ (khoảng 76% diện tích lưu vực), ra sông Nhuệ (khoảng 24% diện tích lưu vực).
Địa bàn quận Thanh Xuân được chia thành 3 lưu vực thoát nước chính như sau :
+ Lưu vực 1: Bao gồm phần phía Đông và phía Bắc địa bàn quận, diện tích khoảng 697 ha (chiếm khoảng 76% diện tích) thoát ra sông Tô Lịch và sông Lừ để chảy về hồ Yên Sở và được bơm ra sông Hồng, trường hợp mực nước sông Nhuệ thấp sẽ thoát tự chảy ra sông Nhuệ qua đập Thanh Liệt.
+ Lưu vực 2: Khu vực dọc 2 bên đường Láng Hạ- Thanh Xuân và khu vực giáp với huyện Từ Liêm với diện tích khoảng 158ha được thoát vào tuyến cống bản 3x(3,3mx 2,8m) dọc đường Láng Hạ- Thanh Xuân và hệ thống thoát nước khu vực hồ Mễ Trì (thuộc huyện Từ Liêm), thoát về trạm bơm Trung Văn và ra sông Nhuệ.
+ Lưu vực 3: Khu vực phía Nam đường Nguyễn Trãi và phía Tây đường vành đai 3 giáp ranh với huyện Thanh Trì có diện tích khoảng 58ha. Cống thoát nước mưa sẽ được đấu nối và thoát theo hệ thống thoát nước mưa của huyện Thanh Trì để về trạm bơm Cầu Bươu ra sông Nhuệ.
- Các trục tiêu thoát nước chính bao gồm:
+ Sông Tô Lịch: Bđáy=20m, Bmặt = 40 ¸ 45m, Hđáy = +1,50 ¸ +2,0m.
+ Sông Lừ: Bđáy = 6 ¸ 8m, Bmặt = 22¸ 28m, Hđáy = +1,50 ¸ +2,0m.
+ Cống Mễ Trì - Hoà Mục: cống bản 3x(3,3mx2,8m).
- Các hồ điều hoà thoát nước chính: hồ Đầm Hồng, hồ Nhân Chính, hồ Hạ Đình, Khương Hạ, Phương Liệt1, 2 được nạo vét và đào mới với tổng diện tích khoảng 36,5 ha. Từ hồ điều hoà có hệ thống cống và kênh thoát nước nối với sông tiêu thoát nước chính của Thành phố. Trong các làng xóm cũ tận dụng tối đa các ao, đầm hiện có (diện tích từ 1000m2 trở lên) nhằm tạo điều kiện thuận lợi giải quyết thoát nước cho khu vực này.
- Mạng lưới hệ thống cống, rãnh thoát nước:
+ Xây dựng hệ thống cống thoát nước mưa D600¸ D2000 mm dọc theo đường qui hoạch và trong các khu vực xây dựng mới, hình thành các trục cống chính thoát nước mưa. Tại các khu vực đã có dự án, hệ thống thoát nước cũng như hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị khác sẽ thực hiện theo dự án riêng được duyệt.
+ Tại các khu vực đã xây dựng, làng xóm cũ tận dụng tối đa hệ thống hiện có và xây dựng bổ xung thêm để hoàn chỉnh hệ thống đáp ứng yêu cầu thoát nước. Xây dựng cống hộp hoặc rãnh xây đậy nắp đan với các kích thước B=0,30¸1,20m và H= 0,50¸1,20m, phù hợp với yêu cầu thực tế tại từng khu vực.
+ Ngoài các tuyến cống chính đặt dọc theo đường qui hoạch, trong từng khu vực sẽ đặt thêm hệ thống cống nhánh thoát ra, đảm bảo mặt độ cống bình quân khoảng 80m ¸ 90m/ ha.
4.2. Quy hoạch cấp nước :
Nhu cầu dùng nước:
Tổng lượng nước tính toán trung bình Qtrungbìnbngày = 51.088 m3/ngày
Tổng lượng nước tính toán cao nhất Qcao nhấtngày = 79.288 m3/ngày
Nguồn nước:
Nguồn nước cấp cho quận Thanh Xuân từ các nhà máy nước Hạ Đình, Mai Dịch, Pháp Vân và nguồn nước bổ xung từ nhà máy nước Sông Đà thông qua mạng lưới ống truyền dẫn của Thành phố.
Mạng lưới đường ống:
- Mạng ống truyền dẫn: Ngoài các đường ống D600mm, D400mm, D300mm dọc theo đường Nguyễn Trãi, Trường Chinh, Giải Phóng … hiện có được giữ lại để sử dụng lâu dài, sẽ xây dựng thêm một số tuyến ống truyền dẫn D300¸800mm dọc theo đường Vành đai 3, Đường Láng Hạ -Thanh Xuân... Các đường ống truyền dẫn này được xây dựng theo Điều chỉnh quy hoạch chung và Qui hoạch hệ thống cấp nước thành phố Hà nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và được bổ xung thêm trong qui hoạch chi tiết này, hình thành hệ thống hoàn chỉnh đảm bảo cung cấp nước cho toàn bộ khu vực quận.
- Mạng ống phân phối chính: Các tuyến ống phân phối chính có đường kính D100¸200mm đặt theo hệ thống đường trên cơ sở nhu cầu dùng nước của khu vực (số lượng người và các công trình xây dựng của từng ô qui hoạch).
- Họng cấp nước chữa cháy: Trên đường ống truyền dẫn và phân phối chính có bố trí các họng cấp nước chữa cháy với khoảng cách theo các quy định hiện hành.
4.3. Quy hoạch Thoát nước bẩn và Vệ sinh môi trường:
a. Thoát nước bẩn:
- Xây dựng hệ thống thoát nước bẩn riêng phù hợp với quy hoạch chung và quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Trên cơ sở phân vùng thoát nước và mạng lưới chung của khu vực.
- Phần lớn diện tích quận Thanh Xuân (từ đường Láng Hạ- Thanh Xuân, Láng, Trường Chinh về phía Nam) có diện tích khoảng 818ha được thoát về trạm xử lý nước thải Yên Xá (công suất khoảng 148.000 m3/ng.đêm được xây dựng trên địa bàn huyện Thanh Trì). Khu vực phía Tây Bắc quận (phía Tây Bắc đường Láng Hạ- Thanh Xuân) diện tích khoảng 62 ha được kết hợp với hệ thống thoát nước bẩn quận Cầu Giấy thoát về trạm xử lý Phú Đô. Khu vực phía Đông sông Lừ (thuộc phường Phương Liệt) diện tích khoảng 33ha được kết hợp với hệ thống thoát nước bẩn quận Hoàng Mai và thoát về trạm xử lý Yên Sở.
- Xây dựng hệ thống cống nước bẩn có đường kính D300¸1100mm đặt dọc theo hệ thống đường đảm bảo việc thu và dẫn nước bẩn tới các trạm bơm chuyển bậc để được bơm về các trạm xử lý. Trên địa bàn quận bố trí 3 trạm bơm chuyển bậc tại các khu vực trồng cây xanh, đảm bảo chiều sâu đặt cống tối đa 5¸ 7m.
- Hệ thống cống thoát nước bẩn được thoát ra 3 trạm bơm chính xây dựng trên địa bàn quận (TB2, TB3, TB4) và các trạm bơm khác được xây dựng trên địa bàn quận Hoàng Mai, huyện Thanh Trì, quận Cầu Giấy (TB1, TB5, TB8, TB6, TB10). Trong đó, trạm bơm TB2 giải quyết chủ yếu cho địa bàn quận Đống Đa và xây dựng tại vị trí dự kiến trong khu vực sân bay Bạch Mai (vị trí mà Quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước Hà Nội do JICA nghiên cứu dự kiến xây dựng trạm xử lý nước thải).
* Hướng giải quyết thoát nước bẩn đối với từng khu vực :
- Khu vực xây dựng mới : Xây dựng hệ thống cống riêng về trạm xử lý phù hợp với hệ thống thoát nước bẩn của khu vực. Các khu vực có dự án riêng sẽ thực thi theo dự án được duyệt.
- Khu vực đã xây dựng : Trước mắt sử dụng hệ thống cống nửa chung, nửa riêng. Nước thải được xử lý qua bể bán tự hoại, tạm thoát vào hệ thống thoát nước mưa, sau này sẽ xây dựng cống tách nước bẩn đưa về trạm xử lý.
b. Vệ sinh môi trường :
Thu gom rác sẽ do đơn vị chuyên ngành đảm nhiệm thông qua hợp đồng. Để thuận tiện trong thu gom, vận chuyển và tái sử dụng cần tiến hành phân loại rác ngay từ nơi thải ra.
- Đối với các nhà ở cao tầng xây dựng hệ thống thu gom rác từ trên cao xuống bể rác.
- Đối với nhà ở thấp tầng giải quyết rác theo 2 phương thức:
+ Đặt các thùng rác tại các khu vực đất trống, bán kính phục vụ không quá 100m.
+ Xe của đơn vị thu gom rác theo giờ cố định, các hộ dân trực tiếp đổ rác vào xe.
- Đối khu vực làng xóm trước mắt vẫn sử dụng xe đẩy tay đi sâu vào các ngõ nhỏ để thu gom rác thải, sau này sẽ cơ giới hóa từng bước việc thu gom theo điều kiện phát triển đường xá của khu vực.
- Đối với các trung tâm thương mại, dịch vụ, công cộng phải đặt các thùng rác theo quy định.
4.Quy hoạch cấp điện và thông tin bưu điện :
a. Cấp điện :
Dự báo phụ tải đến năm 2020 khoảng 155,86 MW.
Trong đó:
+ Sinh hoạt, chiếu sáng: khoảng 66,14 MW
+ Công cộng dịch vụ, thương mại: khoảng 38,72 MW
+ Công nghiệp: 51 MW
Nguồn cấp điện: Từ các trạm trung gian 110KV Thượng Đình, Thanh Xuân, Phương Liệt (trong đó trạm trung gian Thượng Đình cung cấp khoảng 2/3 nhu cầu). Việc nâng công suất các trạm trung gian này sẽ được thực hiện theo qui hoạch cải tạo và phát triển lưới điện Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Lưới trung thế tương lai sử dụng cấp điện áp 22 KV thống nhất với lưới điện chung của Thành phố.
- Đối với khu vực xây mới: Các tuyến trung thế xây mới sử dụng cáp ngầm 22KV (các đường cáp trục chính có tiết diện ³ 240mm2). Thiết kế mạch vòng vận hành hở đảm bảo các trạm 22/0,4KV hoạt động được ổn định.
Trạm hạ thế 22/0,4KV là trạm kín đặt riêng hoặc trong công trình, lưới hạ thế đi ngầm. Khu vực đã có dự án sẽ thực thi theo dự án được duyệt.
- Đối với khu vực đã xây dựng : Cải tạo, thay thế dần các tuyến dây nổi 35,10(6)KV hiện có sang sử dụng cáp ngầm 22KV theo kế hoạch cải tạo của ngành điện. Các trạm biến áp treo hiện có được thay dần sang trạm xây hoặc trạm kios. Các trạm hạ thế xây dựng mới sử dụng kiểu trạm xây, kios hoặc một cột. Lưới hạ thế dây trần được cải tạo thành cáp nổi vặn xoắn hoặc cáp ngầm.
b. Thông tin - Bưu điện
Phục vụ các thuê bao của quận Thanh Xuân chủ yếu là tổng đài điều khiển Thượng Đình 89.000 số (cải tạo trên cơ sở tổng đài Thượng Đình hiện nay) và xây dựng thêm 9 tổng đài vệ tinh với dung lượng 5000 ¸ 7000 số/tổng đài.
Các tổng đài điều khiển và tổng đài vệ tinh được liên hệ với nhau bằng mạng cáp quang, hình thành mạng vòng truyền dẫn có tốc độ cao.
+ Từ tổng đài vệ tinh sẽ xây dựng mạng thông tin gồm mạng cáp gốc đi ngầm đến các tủ cáp của từng khu vực. Khu vực đã có dự án sẽ thực hiện theo dự án được duyệt. Toàn bộ mạng lưới bưu điện (cáp quang, cáp gốc, thuê bao) dự kiến hạ ngầm theo qui hoạch đảm bảo mỹ quan.
+ Đối với khu vực đã xây dựng, hệ thống thông tin sẽ được cải tạo phù hợp nhằm phục vụ tốt cho các thuê bao và đảm bảo mỹ quan.
+ Trong khu vực quận sẽ xây dựng các bưu cục, dịch vụ bưu điện kết hợp tại tổng đài và trong công trình công cộng của khu vực để đảm bảo bán kính phục vụ hợp lý.
4.5. Quy hoạch hệ thống hào và tuynel kỹ thuật :
- Trên các tuyến đường xây dựng mới, từ cấp phân khu vực trở lên, xây dựng các tuyến hào hoặc tuynel kỹ thuật dọc và ngang đường để bố trí các đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật. Các đường dây, đường ống bố trí trong hào, tuynel kỹ thuật bao gồm : các đường cáp điện, các đường cáp bưu điện và thông tin liên lạc, các đường ống phân phối cấp nước. Đối với các đường phố có bề rộng từ 50m trở lên có thể bố trí hào tuynel kỹ thuật 2 bên đường.