Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 392/QĐ-TTg 2015 phát triển ngành công nghiệp công nghệ thông tin 2020 2025

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2015", "sign_number": "392/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2015", "sign_number": "392/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2015", "sign_number": "392/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2015", "sign_number": "392/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/2015", "sign_number": "392/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 392/QĐ-TTg 2015 phát triển ngành công nghiệp công nghệ thông tin 2020 2025

Điều 1. Phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển ngành công nghiệp công nghệ thông tin (CNTT) đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Chương trình) với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại và phát triển thị trường
a) Tăng cường triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại cho công nghiệp CNTT trong Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, chú trọng thị trường Bắc Mỹ, châu Âu và Nhật Bản.
b) khảo sát, nghiên cứu, xây dựng các báo cáo nghiên cứu thị trường, thông tin thương mại, đầu tư, biên soạn, in và phát hành các tờ rơi, ấn phẩm, sách trắng về CNTT bằng nhiều thứ tiếng; tổ chức các triển lãm, hội nghị, hội thảo về phát triển công nghiệp, dịch vụ và nhân lực CNTT; xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu về sản phẩm, dịch vụ và các tổ chức, doanh nghiệp CNTT Việt Nam tiêu biểu.
c) Tăng cường triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư cho công nghiệp CNTT trong Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia, chú trọng thu hút đầu tư vào các khu CNTT tập trung.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Giải pháp chính sách
a) Rà soát các chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng, đầu tư đối với hoạt động công nghiệp CNTT để đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nghiên cứu, phát triển, sản xuất công nghiệp CNTT. Việc quản lý, triển khai các nội dung thuộc Chương trình áp dụng theo quy định hiện hành về cơ chế thuê dịch vụ CNTT, quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng vốn nhà nước hoặc áp dụng theo Quy chế quản lý Chương trình phát triển công nghiệp phần mềm và Chương trình phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam.
b) Ưu tiên các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực CNTT được tham gia các hoạt động hỗ trợ từ các Chương trình của Chính phủ, như: Vay vốn từ Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 601/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; bảo lãnh tín dụng theo Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; tham gia các nội dung hỗ trợ quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Hỗ trợ phát triển CNTT tại một số vùng trọng điểm
a) Tập trung phát triển CNTT tại các thành phố trọng điểm, có tiềm năng phát triển, đặc biệt là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.
b) Hỗ trợ phát triển CNTT tại trung du và miền núi Bắc bộ, Trung bộ, Tây Nguyên, vùng kinh tế phía Nam nhằm hỗ trợ tái cơ cấu phát triển kinh tế của địa phương, tăng cường năng lực sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ CNTT của các khu vực này đạt mức trung bình trong cả nước; nâng cao trình độ khai thác, sử dụng CNTT cơ quan chính quyền, doanh nghiệp, người dân. Ngân sách trung ương hỗ trợ các địa phương cho các nội dung chính như: Đào tạo nhân lực CNTT cho doanh nghiệp, đào tạo kỹ năng sử dụng CNTT cho cán bộ nhà nước các cấp; hỗ trợ nâng cao năng lực cho các tổ chức, doanh nghiệp; hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ CNTT trong khu vực; hỗ trợ phát triển các khu CNTT tập trung; hỗ trợ xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại.
3. Bảo đảm tài chính triển khai Chương trình
a) Chương trình được phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước theo chương trình đầu tư công thuộc nhóm chương trình mục tiêu nhằm thực hiện một số mục tiêu phát triển ngành CNTT theo quy định của Luật Đầu tư công 2014; ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển, nguồn chi sự nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Chương trình.
b) Các địa phương bố trí ngân sách để thực hiện các nội dung được giao trong Chương trình này và gửi Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
c) Bố trí kinh phí hàng năm để triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư cho công nghiệp CNTT trong các Chương trình quốc gia về xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư.
d) Ưu tiên nguồn vốn khoa học công nghệ, nguồn vốn từ các Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao, Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia để thực hiện các nhiệm vụ, dự án phát triển các sản phẩm, dịch vụ CNTT và thực hiện các nội dung khác thuộc Chương trình.
đ) Xây dựng Đề án thành lập Quỹ phát triển công nghiệp CNTT theo hướng xã hội hóa.
e) Huy động kinh phí từ các nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, ngân sách doanh nghiệp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện Chương trình.
g) Việc lập dự toán và xác định giá gói thầu thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình căn cứ mức hỗ trợ và định mức chi phát triển công nghiệp CNTT đã được phê duyệt, theo quy định hiện hành. Đối với những nội dung thuộc Chương trình chưa có quy định cụ thể về mức hỗ trợ hoặc định mức chi, Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với Bộ Tài chính phê duyệt chi tiết định mức chi và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện trên cơ sở các nội dung thực tế, báo giá của ít nhất 3 đơn vị cung cấp khác nhau trên thị trường, hoặc mức hỗ trợ tương tự trong thời gian trước đó gần nhất.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Chương trình này.
b) Thành lập Ban điều hành Chương trình để điều phối, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các cơ quan xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách hàng năm, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và đề xuất điều chỉnh các nội dung Chương trình cho phù hợp với tình hình thực tế.
c) Thẩm định các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển công nghiệp CNTT, các nội dung xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư trong lĩnh vực CNTT, các dự án phát triển sản phẩm CNTT dùng nguồn vốn khoa học công nghệ của các Bộ, ngành, địa phương.
2. Bộ Tài chính
a) Bố trí kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung thuộc Chương trình.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông triển khai các nhiệm vụ, giải pháp tài chính quy định tại Quyết định này.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
a) Phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, bổ sung Chương trình này vào kế hoạch đầu tư công trung hạn của cả nước 5 năm 2016 - 2020.
b) Bố trí nguồn ngân sách chi đầu tư thực hiện các dự án, đề án thuộc Chương trình theo quy định.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện nội dung liên quan đến xúc tiến đầu tư quy định tại Quyết định này.
4. Các Bộ, ngành khác
a) Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm ưu tiên bố trí kinh phí từ các Chương trình, Kế hoạch về công nghệ cao để hỗ trợ thực hiện các nội dung của Chương trình về đầu tư, nghiên cứu, phát triển và sản xuất, thương mại hóa các sản phẩm CNTT.
b) Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông triển khai các nội dung liên quan đến xúc tiến thương mại quy định tại Quyết định này.
c) Đối với các nhiệm vụ, dự án có trong Phụ lục, các Bộ, ngành được giao chủ trì có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng cao.
d) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước cấp Trung ương, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện các nội dung thuộc Chương trình này căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định.
5. Các địa phương
a) Các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương căn cứ vào các mục tiêu, nội dung, giải pháp của Chương trình này và tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương để xây dựng phê duyệt và ưu tiên, bảo đảm kinh phí triển khai các kế hoạch, đề án, dự án phát triển công nghiệp CNTT trên địa bàn tỉnh, tập trung vào các nội dung phù hợp với thực tế địa phương trong 6 nhiệm vụ chủ yếu của Chương trình ở Mục II Điều 1 Quyết định này. Các địa phương thuộc các vùng kinh tế trọng điểm quy định tại Khoản 2 Mục III Điều 1 Quyết định này ưu tiên bố trí nguồn lực để triển khai các nhiệm vụ phát triển CNTT đạt các mục tiêu đề ra.
b) Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, thành phố Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh là 03 địa phương chủ lực để triển khai thực hiện Chương trình, có nhiệm vụ xây dựng, phê duyệt, ưu tiên nguồn lực, huy động tối đa các nguồn vốn để tổ chức triển khai thực hiện các Kế hoạch, Chương trình, Đề án, Dự án phát triển công nghiệp CNTT trên địa bàn, bảo đảm:
- Tỷ lệ đóng góp tối thiểu hàng năm cho doanh thu cả nước đối với ngành công nghiệp phần mềm, nội dung số và dịch vụ CNTT của Thành phố Hồ Chí Minh là 35%, của Hà Nội là 30%, của Đà Nẵng là 15%.
- Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh duy trì vị trí thuộc nhóm 10 thành phố hấp dẫn về gia công phần mềm toàn cầu.
- Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục đẩy mạnh triển khai các dự án đầu tư nghiên cứu và sản xuất chip và vi mạch điện tử.
- Đầu tư xây dựng khu CNTT tập trung và (hoặc) chuỗi các khu CNTT trọng điểm tại mỗi địa phương.
6. Nhiệm vụ của các hiệp hội, doanh nghiệp
a) Các Hiệp hội phần mềm và Dịch vụ CNTT Việt Nam (VINASA), Hội Tin học Việt Nam (VAIP), Hiệp hội doanh nghiệp điện tử Việt Nam (VEIA) và doanh nghiệp hội viên chủ động đề xuất các dự án, phát triển sản phẩm dịch vụ CNTT gửi Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, đề xuất các cơ quan có thẩm quyền bố trí vốn đối với các dự án quan trọng, cần thiết.
b) Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel), Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện Việt Nam (VTC), Công ty thông tin di động (VMS), Tổng Công ty Công Nghiệp Sài Gòn và các tập đoàn, tổng công ty lớn của Nhà nước hàng năm có trách nhiệm xây dựng và đăng ký kế hoạch thực hiện Chương trình với cơ quan chủ quản và với Bộ Thông tin và Truyền thông; ưu tiên huy động, phân bổ vốn để đầu tư, triển khai các đề án, dự án nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm CNTT và thực hiện các nội dung khác thuộc Chương trình.
c) Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) ưu tiên đầu tư vốn vào các doanh nghiệp CNTT để triển khai các nội dung thuộc Chương trình phù hợp với các quy định hiện hành.

Content:
Xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại và phát triển thị trường
a) Tăng cường triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại cho công nghiệp CNTT trong Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, chú trọng thị trường Bắc Mỹ, châu Âu và Nhật Bản.
b) khảo sát, nghiên cứu, xây dựng các báo cáo nghiên cứu thị trường, thông tin thương mại, đầu tư, biên soạn, in và phát hành các tờ rơi, ấn phẩm, sách trắng về CNTT bằng nhiều thứ tiếng; tổ chức các triển lãm, hội nghị, hội thảo về phát triển công nghiệp, dịch vụ và nhân lực CNTT; xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu về sản phẩm, dịch vụ và các tổ chức, doanh nghiệp CNTT Việt Nam tiêu biểu.
c) Tăng cường triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư cho công nghiệp CNTT trong Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia, chú trọng thu hút đầu tư vào các khu CNTT tập trung.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Giải pháp chính sách
a) Rà soát các chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng, đầu tư đối với hoạt động công nghiệp CNTT để đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nghiên cứu, phát triển, sản xuất công nghiệp CNTT. Việc quản lý, triển khai các nội dung thuộc Chương trình áp dụng theo quy định hiện hành về cơ chế thuê dịch vụ CNTT, quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng vốn nhà nước hoặc áp dụng theo Quy chế quản lý Chương trình phát triển công nghiệp phần mềm và Chương trình phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam.
b) Ưu tiên các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực CNTT được tham gia các hoạt động hỗ trợ từ các Chương trình của Chính phủ, như: Vay vốn từ Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 601/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; bảo lãnh tín dụng theo Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; tham gia các nội dung hỗ trợ quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Hỗ trợ phát triển CNTT tại một số vùng trọng điểm
a) Tập trung phát triển CNTT tại các thành phố trọng điểm, có tiềm năng phát triển, đặc biệt là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.
b) Hỗ trợ phát triển CNTT tại trung du và miền núi Bắc bộ, Trung bộ, Tây Nguyên, vùng kinh tế phía Nam nhằm hỗ trợ tái cơ cấu phát triển kinh tế của địa phương, tăng cường năng lực sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ CNTT của các khu vực này đạt mức trung bình trong cả nước; nâng cao trình độ khai thác, sử dụng CNTT cơ quan chính quyền, doanh nghiệp, người dân. Ngân sách trung ương hỗ trợ các địa phương cho các nội dung chính như: Đào tạo nhân lực CNTT cho doanh nghiệp, đào tạo kỹ năng sử dụng CNTT cho cán bộ nhà nước các cấp; hỗ trợ nâng cao năng lực cho các tổ chức, doanh nghiệp; hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ CNTT trong khu vực; hỗ trợ phát triển các khu CNTT tập trung; hỗ trợ xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại.
3. Bảo đảm tài chính triển khai Chương trình
a) Chương trình được phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước theo chương trình đầu tư công thuộc nhóm chương trình mục tiêu nhằm thực hiện một số mục tiêu phát triển ngành CNTT theo quy định của Luật Đầu tư công 2014; ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển, nguồn chi sự nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Chương trình.
b) Các địa phương bố trí ngân sách để thực hiện các nội dung được giao trong Chương trình này và gửi Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
c) Bố trí kinh phí hàng năm để triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư cho công nghiệp CNTT trong các Chương trình quốc gia về xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư.
d) Ưu tiên nguồn vốn khoa học công nghệ, nguồn vốn từ các Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao, Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia để thực hiện các nhiệm vụ, dự án phát triển các sản phẩm, dịch vụ CNTT và thực hiện các nội dung khác thuộc Chương trình.
đ) Xây dựng Đề án thành lập Quỹ phát triển công nghiệp CNTT theo hướng xã hội hóa.
e) Huy động kinh phí từ các nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, ngân sách doanh nghiệp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện Chương trình.
g) Việc lập dự toán và xác định giá gói thầu thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình căn cứ mức hỗ trợ và định mức chi phát triển công nghiệp CNTT đã được phê duyệt, theo quy định hiện hành. Đối với những nội dung thuộc Chương trình chưa có quy định cụ thể về mức hỗ trợ hoặc định mức chi, Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với Bộ Tài chính phê duyệt chi tiết định mức chi và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện trên cơ sở các nội dung thực tế, báo giá của ít nhất 3 đơn vị cung cấp khác nhau trên thị trường, hoặc mức hỗ trợ tương tự trong thời gian trước đó gần nhất.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Chương trình này.
b) Thành lập Ban điều hành Chương trình để điều phối, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các cơ quan xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách hàng năm, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và đề xuất điều chỉnh các nội dung Chương trình cho phù hợp với tình hình thực tế.
c) Thẩm định các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển công nghiệp CNTT, các nội dung xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư trong lĩnh vực CNTT, các dự án phát triển sản phẩm CNTT dùng nguồn vốn khoa học công nghệ của các Bộ, ngành, địa phương.
2. Bộ Tài chính
a) Bố trí kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung thuộc Chương trình.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông triển khai các nhiệm vụ, giải pháp tài chính quy định tại Quyết định này.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
a) Phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, bổ sung Chương trình này vào kế hoạch đầu tư công trung hạn của cả nước 5 năm 2016 - 2020.
b) Bố trí nguồn ngân sách chi đầu tư thực hiện các dự án, đề án thuộc Chương trình theo quy định.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện nội dung liên quan đến xúc tiến đầu tư quy định tại Quyết định này.
4. Các Bộ, ngành khác
a) Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm ưu tiên bố trí kinh phí từ các Chương trình, Kế hoạch về công nghệ cao để hỗ trợ thực hiện các nội dung của Chương trình về đầu tư, nghiên cứu, phát triển và sản xuất, thương mại hóa các sản phẩm CNTT.
b) Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông triển khai các nội dung liên quan đến xúc tiến thương mại quy định tại Quyết định này.
c) Đối với các nhiệm vụ, dự án có trong Phụ lục, các Bộ, ngành được giao chủ trì có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng cao.
d) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước cấp Trung ương, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện các nội dung thuộc Chương trình này căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định.
5. Các địa phương
a) Các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương căn cứ vào các mục tiêu, nội dung, giải pháp của Chương trình này và tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương để xây dựng phê duyệt và ưu tiên, bảo đảm kinh phí triển khai các kế hoạch, đề án, dự án phát triển công nghiệp CNTT trên địa bàn tỉnh, tập trung vào các nội dung phù hợp với thực tế địa phương trong 6 nhiệm vụ chủ yếu của Chương trình ở Mục II Điều 1 Quyết định này. Các địa phương thuộc các vùng kinh tế trọng điểm quy định tại Khoản 2 Mục III Điều 1 Quyết định này ưu tiên bố trí nguồn lực để triển khai các nhiệm vụ phát triển CNTT đạt các mục tiêu đề ra.
b) Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, thành phố Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh là 03 địa phương chủ lực để triển khai thực hiện Chương trình, có nhiệm vụ xây dựng, phê duyệt, ưu tiên nguồn lực, huy động tối đa các nguồn vốn để tổ chức triển khai thực hiện các Kế hoạch, Chương trình, Đề án, Dự án phát triển công nghiệp CNTT trên địa bàn, bảo đảm:
- Tỷ lệ đóng góp tối thiểu hàng năm cho doanh thu cả nước đối với ngành công nghiệp phần mềm, nội dung số và dịch vụ CNTT của Thành phố Hồ Chí Minh là 35%, của Hà Nội là 30%, của Đà Nẵng là 15%.
- Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh duy trì vị trí thuộc nhóm 10 thành phố hấp dẫn về gia công phần mềm toàn cầu.
- Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục đẩy mạnh triển khai các dự án đầu tư nghiên cứu và sản xuất chip và vi mạch điện tử.
- Đầu tư xây dựng khu CNTT tập trung và (hoặc) chuỗi các khu CNTT trọng điểm tại mỗi địa phương.
Nhiệm vụ của các hiệp hội, doanh nghiệp
a) Các Hiệp hội phần mềm và Dịch vụ CNTT Việt Nam (VINASA), Hội Tin học Việt Nam (VAIP), Hiệp hội doanh nghiệp điện tử Việt Nam (VEIA) và doanh nghiệp hội viên chủ động đề xuất các dự án, phát triển sản phẩm dịch vụ CNTT gửi Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, đề xuất các cơ quan có thẩm quyền bố trí vốn đối với các dự án quan trọng, cần thiết.
b) Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel), Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện Việt Nam (VTC), Công ty thông tin di động (VMS), Tổng Công ty Công Nghiệp Sài Gòn và các tập đoàn, tổng công ty lớn của Nhà nước hàng năm có trách nhiệm xây dựng và đăng ký kế hoạch thực hiện Chương trình với cơ quan chủ quản và với Bộ Thông tin và Truyền thông; ưu tiên huy động, phân bổ vốn để đầu tư, triển khai các đề án, dự án nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm CNTT và thực hiện các nội dung khác thuộc Chương trình.
c) Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) ưu tiên đầu tư vốn vào các doanh nghiệp CNTT để triển khai các nội dung thuộc Chương trình phù hợp với các quy định hiện hành.