Document: Điều 1 Quyết định 107/2008/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu chi nhiệm vụ chi ngân sách Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "107/2008/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "107/2008/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "107/2008/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "107/2008/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "107/2008/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 107/2008/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu chi nhiệm vụ chi ngân sách Bình Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số điểm “Bản quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn của tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2007 - 2010” ban hành kèm theo Quyết định số 100/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND tỉnh như sau:
I. Điều chỉnh, bổ sung các nội dung Điều 1 của Bản quy định như sau:
1. Bỏ các nội dung sau đây:
- “Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao” quy định tại gạch đầu dòng thứ 3 điểm a, mục 1, khoản I, phần A, Điều 1 của Bản quy định;
- “Thuế chuyển quyền sử dụng đất” quy định tại gạch đầu dòng thứ 4 điểm b, mục 3, khoản II, phần A, Điều 1 của Bản quy định;
- “Thuế chuyển quyền sử dụng đất” quy định tại gạch đầu dòng thứ 4 điểm b, mục 2, khoản III, phần A, Điều 1 của Bản quy định.
2. Sửa đổi các nội dung sau đây:
- Nội dung tại gạch đầu dòng thứ 4, điểm b, mục 1, khoản I, phần A, Điều 1 được sửa đổi như sau: “Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước của các doanh nghiệp Trung ương, doanh nghiệp địa phương do tỉnh quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh quản lý”;
- Nội dung tại gạch đầu dòng thứ 2, mục 1, khoản II, phần A, Điều 1 được sửa đổi như sau: “Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, các đơn vị sự nghiệp thuộc huyện quản lý”.
3. Bổ sung các nội dung sau đây:
3.1. Bổ sung vào điểm a, mục 2, khoản I, phần A, Điều 1 nội dung sau:
“a) Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%:
- Thuế thu nhập cá nhân.”
3.2. Bổ sung vào điểm a, mục 2, khoản II, phần A, Điều 1 nội dung sau:
“a) Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%:
- Thuế thu nhập cá nhân.”
3.3. Bổ sung vào điểm b, mục 3, khoản II, phần A, Điều 1 nội dung sau:
“b) Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%:
- Thuế thu nhập cá nhân.”
3.4. Bổ sung vào điểm b, mục 2, khoản III, phần A, Điều 1 nội dung sau:
“b) Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%:
- Thuế thu nhập cá nhân.”
II. Điều chỉnh, bổ sung các nội dung Điều 2 của Bản quy định như sau:
1. Bổ sung thêm điểm d vào mục 1, khoản I, Điều 2 của Bản quy định như sau:
“1. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách huyện, thị xã, thành phố được quy định như sau:
d) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với khoản thu thuế thu nhập cá nhân:
- Ngân sách tỉnh hưởng 100% thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân thuộc các đơn vị doanh nghiệp Trung ương; doanh nghiệp địa phương do tỉnh quản lý; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; các đơn vị thuộc tỉnh quản lý gồm cơ quan quản lý Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp, Ban Quản lý dự án; thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân không mang quốc tịch Việt Nam;
- Ngân sách các huyện được hưởng 100% thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân thuộc các doanh nghiệp ngoài quốc doanh; tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh; các đơn vị thuộc huyện quản lý bao gồm các đơn vị quản lý Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp, Ban Quản lý dự án; thuế thu nhập của cá nhân hành nghề độc lập (không kể cá nhân không mang quốc tịch Việt Nam);
- Ngân sách thành phố Phan Thiết được hưởng 40% và ngân sách tỉnh hưởng 60% thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân thuộc các doanh nghiệp ngoài quốc doanh; tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh; các đơn vị thuộc huyện quản lý bao gồm các đơn vị quản lý Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp, Ban Quản lý dự án; thuế thu nhập của cá nhân hành nghề độc lập (không kể cá nhân không mang quốc tịch Việt Nam);
- Ngân sách thị xã La Gi được hưởng 80% và ngân sách tỉnh hưởng 20% thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân thuộc các doanh nghiệp ngoài quốc doanh; tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh; các đơn vị thuộc huyện quản lý bao gồm các đơn vị quản lý Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp, Ban Quản lý dự án; thuế thu nhập của cá nhân hành nghề độc lập (không kể cá nhân không mang quốc tịch Việt Nam).”
2. Điều chỉnh nội dung tại mục 2, khoản I, Điều 2 của Bản quy định như sau:
“2. Ngân sách xã, thị trấn được hưởng tỷ lệ phân chia tối thiểu là 70% đối với các khoản thu: thuế nhà, đất; thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; lệ phí trước bạ nhà, đất.”

Content:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số điểm “Bản quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn của tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2007 - 2010” ban hành kèm theo Quyết định số 100/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND tỉnh như sau:
I. Điều chỉnh, bổ sung các nội dung Điều 1 của Bản quy định như sau:
1. Bỏ các nội dung sau đây:
- “Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao” quy định tại gạch đầu dòng thứ 3 điểm a, mục 1, khoản I, phần A, Điều 1 của Bản quy định;
- “Thuế chuyển quyền sử dụng đất” quy định tại gạch đầu dòng thứ 4 điểm b, mục 3, khoản II, phần A, Điều 1 của Bản quy định;
- “Thuế chuyển quyền sử dụng đất” quy định tại gạch đầu dòng thứ 4 điểm b, mục 2, khoản III, phần A, Điều 1 của Bản quy định.
2. Sửa đổi các nội dung sau đây:
- Nội dung tại gạch đầu dòng thứ 4, điểm b, mục 1, khoản I, phần A, Điều 1 được sửa đổi như sau: “Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước của các doanh nghiệp Trung ương, doanh nghiệp địa phương do tỉnh quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh quản lý”;
- Nội dung tại gạch đầu dòng thứ 2, mục 1, khoản II, phần A, Điều 1 được sửa đổi như sau: “Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, các đơn vị sự nghiệp thuộc huyện quản lý”.
3. Bổ sung các nội dung sau đây:
3.1. Bổ sung vào điểm a, mục 2, khoản I, phần A, Điều 1 nội dung sau:
“a) Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%:
- Thuế thu nhập cá nhân.”
3.2. Bổ sung vào điểm a, mục 2, khoản II, phần A, Điều 1 nội dung sau:
“a) Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%:
- Thuế thu nhập cá nhân.”
3.3. Bổ sung vào điểm b, mục 3, khoản II, phần A, Điều 1 nội dung sau:
“b) Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%:
- Thuế thu nhập cá nhân.”
3.4. Bổ sung vào điểm b, mục 2, khoản III, phần A, Điều 1 nội dung sau:
“b) Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%:
- Thuế thu nhập cá nhân.”
II. Điều chỉnh, bổ sung các nội dung Điều 2 của Bản quy định như sau:
1. Bổ sung thêm điểm d vào mục 1, khoản I, Điều 2 của Bản quy định như sau:
“1. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách huyện, thị xã, thành phố được quy định như sau:
d) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với khoản thu thuế thu nhập cá nhân:
- Ngân sách tỉnh hưởng 100% thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân thuộc các đơn vị doanh nghiệp Trung ương; doanh nghiệp địa phương do tỉnh quản lý; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; các đơn vị thuộc tỉnh quản lý gồm cơ quan quản lý Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp, Ban Quản lý dự án; thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân không mang quốc tịch Việt Nam;
- Ngân sách các huyện được hưởng 100% thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân thuộc các doanh nghiệp ngoài quốc doanh; tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh; các đơn vị thuộc huyện quản lý bao gồm các đơn vị quản lý Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp, Ban Quản lý dự án; thuế thu nhập của cá nhân hành nghề độc lập (không kể cá nhân không mang quốc tịch Việt Nam);
- Ngân sách thành phố Phan Thiết được hưởng 40% và ngân sách tỉnh hưởng 60% thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân thuộc các doanh nghiệp ngoài quốc doanh; tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh; các đơn vị thuộc huyện quản lý bao gồm các đơn vị quản lý Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp, Ban Quản lý dự án; thuế thu nhập của cá nhân hành nghề độc lập (không kể cá nhân không mang quốc tịch Việt Nam);
- Ngân sách thị xã La Gi được hưởng 80% và ngân sách tỉnh hưởng 20% thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân thuộc các doanh nghiệp ngoài quốc doanh; tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh; các đơn vị thuộc huyện quản lý bao gồm các đơn vị quản lý Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp, Ban Quản lý dự án; thuế thu nhập của cá nhân hành nghề độc lập (không kể cá nhân không mang quốc tịch Việt Nam).”
2. Điều chỉnh nội dung tại mục 2, khoản I, Điều 2 của Bản quy định như sau:
“2. Ngân sách xã, thị trấn được hưởng tỷ lệ phân chia tối thiểu là 70% đối với các khoản thu: thuế nhà, đất; thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; lệ phí trước bạ nhà, đất.”