Document: Điều 3 Thông tư 37/2010/TT-BLĐTBXH hướng dẫn điều kiện, thủ tục đăng ký, chỉ định

Type: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "22/12/2010", "sign_number": "37/2010/TT-BLĐTBXH", "signer": "Bùi Hồng Lĩnh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "22/12/2010", "sign_number": "37/2010/TT-BLĐTBXH", "signer": "Bùi Hồng Lĩnh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "22/12/2010", "sign_number": "37/2010/TT-BLĐTBXH", "signer": "Bùi Hồng Lĩnh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "22/12/2010", "sign_number": "37/2010/TT-BLĐTBXH", "signer": "Bùi Hồng Lĩnh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "22/12/2010", "sign_number": "37/2010/TT-BLĐTBXH", "signer": "Bùi Hồng Lĩnh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 37/2010/TT-BLĐTBXH hướng dẫn điều kiện, thủ tục đăng ký, chỉ định có nội dung như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong thông tư này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động là hoạt động dịch vụ kỹ thuật theo một quy trình kiểm định nhằm đánh giá và xác nhận sự phù hợp về tình trạng kỹ thuật an toàn của đối tượng kiểm định được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với đối tượng kiểm định;
2. Tổ chức hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bao gồm: tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh để hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và đăng ký lĩnh vực hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
3. Cơ quan nhà nước có liên quan đến hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động là các Cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động ở trung ương, địa phương; cơ quan Thanh tra lao động; cơ quan nhà nước cấp đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký, chỉ định hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và các cơ quan khác có liên quan theo quy định của pháp luật;
4. Quy trình kiểm định là trình tự các bước kiểm tra kỹ thuật để đánh giá và xác nhận tình trạng an toàn của đối tượng kiểm định phù hợp với tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
5. Quá trình kiểm định là quá trình đơn vị kiểm định thực hiện các bước kiểm định kỹ thuật an toàn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn);
6. Đối tượng kiểm định là các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh Xã hội ban hành;
7. Lĩnh vực kỹ thuật liên quan đến đối tượng kiểm định là các lĩnh vực thiết kế, chế tạo, lắp đặt, quản lý kỹ thuật và vận hành các đối tượng kiểm định;
8. Lĩnh vực kiểm định kỹ thuật an toàn lao động là các hoạt động liên quan đến kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành;
9. Nhóm đối tượng kiểm định là các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động có cùng nguyên lý hoạt động và cùng mục đích sử dụng được phân loại theo các đặc tính kỹ thuật và phương pháp kiểm định;
10. Cơ quan đầu mối là Cục An toàn lao động thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn lao động.

Content:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong thông tư này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động là hoạt động dịch vụ kỹ thuật theo một quy trình kiểm định nhằm đánh giá và xác nhận sự phù hợp về tình trạng kỹ thuật an toàn của đối tượng kiểm định được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với đối tượng kiểm định;
2. Tổ chức hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bao gồm: tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh để hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và đăng ký lĩnh vực hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
3. Cơ quan nhà nước có liên quan đến hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động là các Cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động ở trung ương, địa phương; cơ quan Thanh tra lao động; cơ quan nhà nước cấp đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký, chỉ định hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và các cơ quan khác có liên quan theo quy định của pháp luật;
4. Quy trình kiểm định là trình tự các bước kiểm tra kỹ thuật để đánh giá và xác nhận tình trạng an toàn của đối tượng kiểm định phù hợp với tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
5. Quá trình kiểm định là quá trình đơn vị kiểm định thực hiện các bước kiểm định kỹ thuật an toàn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn);
6. Đối tượng kiểm định là các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh Xã hội ban hành;
7. Lĩnh vực kỹ thuật liên quan đến đối tượng kiểm định là các lĩnh vực thiết kế, chế tạo, lắp đặt, quản lý kỹ thuật và vận hành các đối tượng kiểm định;
8. Lĩnh vực kiểm định kỹ thuật an toàn lao động là các hoạt động liên quan đến kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành;
9. Nhóm đối tượng kiểm định là các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động có cùng nguyên lý hoạt động và cùng mục đích sử dụng được phân loại theo các đặc tính kỹ thuật và phương pháp kiểm định;
10. Cơ quan đầu mối là Cục An toàn lao động thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn lao động.