Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1590/QĐ-TTg Đề án Định hướng lộ trình tự do hóa giao dịch vốn của Việt Nam 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "1590/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "1590/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "1590/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "1590/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "1590/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1590/QĐ-TTg Đề án Định hướng lộ trình tự do hóa giao dịch vốn của Việt Nam 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Định hướng lộ trình tự do hóa giao dịch vốn của Việt Nam” với các nội dung sau:
...
3. Việc sử dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro và phòng vệ chính đáng trong quá trình tự do hóa giao dịch vốn
Việc xây dựng lộ trình cho tự do hóa dòng vốn cần được thực hiện đồng thời với việc xây dựng tổng thể các biện pháp phòng ngừa rủi ro và phòng vệ chính đáng nhằm hạn chế tối đa các tác động bất lợi, những bất ổn và rủi ro trong kinh tế, bao gồm:
...
b) Nhóm biện pháp phòng vệ chính đáng
- Nghiên cứu, xây dựng các biện pháp ứng phó đối với dòng vốn ra trong trường hợp khẩn cấp như: Quy định điều kiện đối với nhà đầu tư gián tiếp ra nước ngoài là tổ chức, hạn mức, thời hạn đầu tư, ký quỹ, thuế trên cơ sở thời hạn đầu tư; quy định chặt chẽ điều kiện cho vay ra nước ngoài, bảo lãnh cho người không cư trú.
- Nghiên cứu, xây dựng các biện pháp ứng phó đối với dòng vốn vào trong trường hợp khẩn cấp như: Tăng cường tính minh bạch của dòng tiền vào; cân nhắc việc quy định yêu cầu đăng ký các khoản vay ngắn hạn bằng tiền, bổ sung các tỷ lệ đảm bảo an toàn liên quan đến vay ngắn hạn nước ngoài của các ngân hàng thương mại; tăng cường kiểm soát chặt chẽ hoạt động của các bàn thu đổi ngoại tệ nhằm thu hẹp và tiến tới xóa bỏ hoạt động mua bán ngoại tệ bất hợp pháp trên thị trường tự do.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
a) Nhóm giải pháp về chính sách tiền tệ
- Chủ động điều hành linh hoạt, chặt chẽ và đồng bộ các công cụ chính sách tiền tệ, lãi suất, ngoại hối, tỷ giá để đảm bảo ổn định thị trường tiền tệ, kiểm soát lạm phát và mục tiêu tăng trưởng kinh tế.
- Nâng cao chất lượng thống kê, dự báo phục vụ cho công tác hoạch định và điều hành chính sách tiền tệ.
- Đẩy mạnh công tác phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương trong nghiên cứu, đề xuất, triển khai, thực hiện, giám sát và đánh giá các chính sách kinh tế vĩ mô.
- Tiếp tục điều hành tỷ giá chủ động, linh hoạt theo tín hiệu thị trường, đảm bảo giá trị đồng Việt Nam; tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm quản lý chặt chẽ và có hiệu quả cao thị trường ngoại tệ nhằm ổn định tỷ giá, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế và hỗ trợ tăng trưởng dự trữ ngoại hối Nhà nước một cách bền vững, đảm bảo an toàn thanh khoản.
b) Nhóm giải pháp về quản lý dòng vốn
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng và báo cáo Chính phủ trình Quốc hội ban hành Luật quản lý ngoại hối, Nghị định hướng dẫn Luật quản lý ngoại hối và hoàn thiện các văn bản hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động chuyển tiền liên quan đến đầu tư nước ngoài vào - ra khỏi lãnh thổ; vay, trả nợ nước ngoài; cho vay và thu hồi nợ nước ngoài.
- Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc nghiên cứu, xây dựng chính sách thúc đẩy sự phát triển của hệ thống tài chính theo hướng mở rộng các công cụ tài chính theo lộ trình phù hợp để các chủ thể tham gia thị trường có cơ sở thực hiện các nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro.
- Chủ trì phối hợp với các bộ, ngành có liên quan rà soát các điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp nhằm đảm bảo phù hợp với các Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp, đặc biệt hướng tới việc nâng cao chất lượng dòng vốn đầu tư nước ngoài (vay nước ngoài của doanh nghiệp FDI); nghiên cứu các điều kiện vay chặt chẽ của doanh nghiệp nhằm đảm bảo tuân thủ hạn mức vay nước ngoài tự vay, tự trả và các chỉ số an toàn nợ nước ngoài của quốc gia.
- Chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về điều kiện, trình tự thủ tục chấp thuận hoạt động cho vay ra nước ngoài, bảo lãnh cho người không cư trú của tổ chức kinh tế không gắn với các dự án đầu tư ra nước ngoài.
- Nâng cao chất lượng báo cáo thống kê; hoàn thiện và hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện báo cáo hoạt động vay, trả nợ nước ngoài theo phần mềm trực tuyến để kiện toàn hệ thống cơ sở dữ liệu về vay, trả nợ nước ngoài, phục vụ công tác dự báo biến động dòng vốn, kịp thời phát hiện và cảnh báo nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn của thị trường tài chính nói riêng và kinh tế vĩ mô nói chung.

Content:
Nhóm biện pháp phòng vệ chính đáng
- Nghiên cứu, xây dựng các biện pháp ứng phó đối với dòng vốn ra trong trường hợp khẩn cấp như: Quy định điều kiện đối với nhà đầu tư gián tiếp ra nước ngoài là tổ chức, hạn mức, thời hạn đầu tư, ký quỹ, thuế trên cơ sở thời hạn đầu tư; quy định chặt chẽ điều kiện cho vay ra nước ngoài, bảo lãnh cho người không cư trú.
- Nghiên cứu, xây dựng các biện pháp ứng phó đối với dòng vốn vào trong trường hợp khẩn cấp như: Tăng cường tính minh bạch của dòng tiền vào; cân nhắc việc quy định yêu cầu đăng ký các khoản vay ngắn hạn bằng tiền, bổ sung các tỷ lệ đảm bảo an toàn liên quan đến vay ngắn hạn nước ngoài của các ngân hàng thương mại; tăng cường kiểm soát chặt chẽ hoạt động của các bàn thu đổi ngoại tệ nhằm thu hẹp và tiến tới xóa bỏ hoạt động mua bán ngoại tệ bất hợp pháp trên thị trường tự do.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
a) Nhóm giải pháp về chính sách tiền tệ
- Chủ động điều hành linh hoạt, chặt chẽ và đồng bộ các công cụ chính sách tiền tệ, lãi suất, ngoại hối, tỷ giá để đảm bảo ổn định thị trường tiền tệ, kiểm soát lạm phát và mục tiêu tăng trưởng kinh tế.
- Nâng cao chất lượng thống kê, dự báo phục vụ cho công tác hoạch định và điều hành chính sách tiền tệ.
- Đẩy mạnh công tác phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương trong nghiên cứu, đề xuất, triển khai, thực hiện, giám sát và đánh giá các chính sách kinh tế vĩ mô.
- Tiếp tục điều hành tỷ giá chủ động, linh hoạt theo tín hiệu thị trường, đảm bảo giá trị đồng Việt Nam; tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm quản lý chặt chẽ và có hiệu quả cao thị trường ngoại tệ nhằm ổn định tỷ giá, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế và hỗ trợ tăng trưởng dự trữ ngoại hối Nhà nước một cách bền vững, đảm bảo an toàn thanh khoản.
Nhóm giải pháp về quản lý dòng vốn
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng và báo cáo Chính phủ trình Quốc hội ban hành Luật quản lý ngoại hối, Nghị định hướng dẫn Luật quản lý ngoại hối và hoàn thiện các văn bản hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động chuyển tiền liên quan đến đầu tư nước ngoài vào - ra khỏi lãnh thổ; vay, trả nợ nước ngoài; cho vay và thu hồi nợ nước ngoài.
- Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc nghiên cứu, xây dựng chính sách thúc đẩy sự phát triển của hệ thống tài chính theo hướng mở rộng các công cụ tài chính theo lộ trình phù hợp để các chủ thể tham gia thị trường có cơ sở thực hiện các nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro.
- Chủ trì phối hợp với các bộ, ngành có liên quan rà soát các điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp nhằm đảm bảo phù hợp với các Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp, đặc biệt hướng tới việc nâng cao chất lượng dòng vốn đầu tư nước ngoài (vay nước ngoài của doanh nghiệp FDI); nghiên cứu các điều kiện vay chặt chẽ của doanh nghiệp nhằm đảm bảo tuân thủ hạn mức vay nước ngoài tự vay, tự trả và các chỉ số an toàn nợ nước ngoài của quốc gia.
- Chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về điều kiện, trình tự thủ tục chấp thuận hoạt động cho vay ra nước ngoài, bảo lãnh cho người không cư trú của tổ chức kinh tế không gắn với các dự án đầu tư ra nước ngoài.
- Nâng cao chất lượng báo cáo thống kê; hoàn thiện và hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện báo cáo hoạt động vay, trả nợ nước ngoài theo phần mềm trực tuyến để kiện toàn hệ thống cơ sở dữ liệu về vay, trả nợ nước ngoài, phục vụ công tác dự báo biến động dòng vốn, kịp thời phát hiện và cảnh báo nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn của thị trường tài chính nói riêng và kinh tế vĩ mô nói chung.