Document: Điểm i Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1017/QĐ-UBND 2021 Chương trình hành động vì trẻ em Vĩnh Phúc 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "29/04/2021", "sign_number": "1017/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "29/04/2021", "sign_number": "1017/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "29/04/2021", "sign_number": "1017/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "29/04/2021", "sign_number": "1017/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "29/04/2021", "sign_number": "1017/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm i Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1017/QĐ-UBND 2021 Chương trình hành động vì trẻ em Vĩnh Phúc 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Chương trình hành động vì trẻ em Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung sau:
...
7. Bảo đảm nguồn lực thực hiện quyền trẻ em và các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em; ưu tiên bố trí nguồn lực về bảo vệ trẻ em.
Các địa phương có trách nhiệm bố trí ngân sách để thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình; ưu tiên các mục tiêu, chỉ tiêu về bảo vệ trẻ em.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Dự toán kinh phí thực hiện Chương trình giai đoạn 2021-2030 (Chi tiết tại phụ lục 2, 3,4,5):
1. Kinh phí thực hiện các mục tiêu về trẻ em cấp tỉnh giai đoạn 2021-2025 là 7.000 triệu đồng/năm, giai đoạn 2026-2030 là 7.500 triệu đồng/năm;
2. Dự toán kinh phí thực hiện trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khó khăn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc cấp cho Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh giai đoạn 2021-2025 là 6.157 triệu đồng/năm và giai đoạn 2026-2030 là 6.500 triệu đồng/năm.
Hàng năm Sở Lao động-TB&XH chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan xây dựng dự toán kinh phí cho các hoạt động của Chương trình và kinh phí Hỗ trợ Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh gửi Sở Tài chính thẩm định theo đúng luật ngân sách; báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định
3. Kinh phí thực hiện chương trình hành động vì trẻ em cấp huyện giai đoạn 2021-2025 là 500 triệu đồng/huyện/thành phố/năm và giai đoạn 2026-2030 là 600 triệu đồng/huyện/thành phố/năm). Kinh phí thực hiện Chương trình hành động vì trẻ em cấp xã giai đoạn 2021-2025 là 50 triệu đồng/xã/phường/thị trấn/năm và giai đoạn 2026-2030 là 60 triệu đồng/xã/phường/thị trấn/năm).
Hàng năm, UBND cấp huyện cân đối, cấp kinh phí cho cơ quan Lao động- Thương binh và Xã hội cùng cấp và cấp xã để tổ chức thực hiện các hoạt động bảo vệ, chăm sóc trẻ em của địa phương.
4. Kinh phí từ nguồn vận động, tài trợ của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân:
Cấp tỉnh: Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh vận động trung bình khoảng 5.000 triệu đồng/năm giai đoạn 2021-2025 và 6.000 triệu đồng giai đoạn 2026-2030.
Cấp huyện, xã: Giai đoạn 2021-2025 vận động trung bình 1000 triệu đồng/năm và 1.500 triệu đồng/năm giai đoạn 2026-2030.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
...
i) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp huyện đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình; định kỳ báo cáo UBND tỉnh và Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội theo quy định.
2. Sở Tư pháp
a) Hướng dẫn, thực hiện chỉ tiêu 14 của Chương trình.
b) Phối hợp với cơ quan thường trực thực hiện Chương trình và các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ trẻ em trong quá trình tố tụng, xử lý vi phạm hành chính.
3. Công an tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, địa phương trong việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, hỗ trợ, can thiệp, bảo vệ an toàn cho trẻ em là nạn nhân bị xâm hại, bạo lực; phòng ngừa tái phạm, quản lý, giáo dục trẻ em và người chưa thành niên vi phạm pháp luật; đấu tranh phòng, chống tội phạm xâm hại trẻ em để thực hiện chỉ tiêu 9 của Chương trình.
b) Chỉ đạo Công an các địa phương thực hiện tốt công tác quản lý nhân khẩu trên địa bàn, đặc biệt là nhóm trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, xâm hại; phối hợp với các sở, ngành, địa phương trong quản lý các hoạt động kinh doanh dịch vụ có điều kiện như: nhà nghỉ, khách sạn, karaoke, internet….; bố trí lực lượng Công an cơ sở kiêm nhiệm phụ trách theo dõi trường học trên địa bàn, thường xuyên phối hợp với nhà trường kiểm tra tình hình an ninh, trật tự trong và ngoài trường học, phát hiện đối tượng khả nghi để ngăn chặn, phòng ngừa tình trạng bạo lực, xâm hại trẻ em xảy ra trong trường học.
c) Chỉ đạo Công an huyện, thành phố tăng cường công tác tham mưu cho các cấp chính quyền và phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể cùng tham gia phòng, chống tội phạm bạo lực, xâm hại trẻ em, sớm phát hiện những đối tượng có biểu hiện nghi vấn, các đối tượng vi phạm nhưng chưa đến mức phải xử lý hình sự để có các biện pháp răn đe, phòng ngừa không để tội phạm xảy ra.
d) Hướng dẫn Công an các cấp quy trình, biện pháp phòng ngừa, đấu tranh với hành vi bạo lực, xâm hại trẻ em; các biện pháp điều tra thân thiện với trẻ em, đặc biệt là trẻ em bị xâm hại tình dục.
đ) Nâng cao năng lực, kỹ năng cho lực lượng công an các cấp về điều tra, xử lý tội phạm xâm hại trẻ em.
e) Chỉ đạo việc thực hiện đăng ký, quản lý hộ khẩu cho trẻ em tại địa phương, bảo đảm mọi trẻ em được đăng ký hộ khẩu kịp thời và đúng quy định.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Hướng dẫn triển khai, thực hiện các chỉ tiêu 7, 15, 16, 17, 18, 19, 20 của

Content:
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp huyện đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình; định kỳ báo cáo UBND tỉnh và Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội theo quy định.
2. Sở Tư pháp
a) Hướng dẫn, thực hiện chỉ tiêu 14 của Chương trình.
b) Phối hợp với cơ quan thường trực thực hiện Chương trình và các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ trẻ em trong quá trình tố tụng, xử lý vi phạm hành chính.
3. Công an tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, địa phương trong việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, hỗ trợ, can thiệp, bảo vệ an toàn cho trẻ em là nạn nhân bị xâm hại, bạo lực; phòng ngừa tái phạm, quản lý, giáo dục trẻ em và người chưa thành niên vi phạm pháp luật; đấu tranh phòng, chống tội phạm xâm hại trẻ em để thực hiện chỉ tiêu 9 của Chương trình.
b) Chỉ đạo Công an các địa phương thực hiện tốt công tác quản lý nhân khẩu trên địa bàn, đặc biệt là nhóm trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, xâm hại; phối hợp với các sở, ngành, địa phương trong quản lý các hoạt động kinh doanh dịch vụ có điều kiện như: nhà nghỉ, khách sạn, karaoke, internet….; bố trí lực lượng Công an cơ sở kiêm nhiệm phụ trách theo dõi trường học trên địa bàn, thường xuyên phối hợp với nhà trường kiểm tra tình hình an ninh, trật tự trong và ngoài trường học, phát hiện đối tượng khả nghi để ngăn chặn, phòng ngừa tình trạng bạo lực, xâm hại trẻ em xảy ra trong trường học.
c) Chỉ đạo Công an huyện, thành phố tăng cường công tác tham mưu cho các cấp chính quyền và phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể cùng tham gia phòng, chống tội phạm bạo lực, xâm hại trẻ em, sớm phát hiện những đối tượng có biểu hiện nghi vấn, các đối tượng vi phạm nhưng chưa đến mức phải xử lý hình sự để có các biện pháp răn đe, phòng ngừa không để tội phạm xảy ra.
d) Hướng dẫn Công an các cấp quy trình, biện pháp phòng ngừa, đấu tranh với hành vi bạo lực, xâm hại trẻ em; các biện pháp điều tra thân thiện với trẻ em, đặc biệt là trẻ em bị xâm hại tình dục.
đ) Nâng cao năng lực, kỹ năng cho lực lượng công an các cấp về điều tra, xử lý tội phạm xâm hại trẻ em.
e) Chỉ đạo việc thực hiện đăng ký, quản lý hộ khẩu cho trẻ em tại địa phương, bảo đảm mọi trẻ em được đăng ký hộ khẩu kịp thời và đúng quy định.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Hướng dẫn triển khai, thực hiện các chỉ tiêu 7, 15, 16, 17, 18, 19, 20 của