Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 180/QĐ-UBND 2019 sắp xếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "22/01/2019", "sign_number": "180/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "22/01/2019", "sign_number": "180/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "22/01/2019", "sign_number": "180/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "22/01/2019", "sign_number": "180/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "22/01/2019", "sign_number": "180/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 180/QĐ-UBND 2019 sắp xếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Đề án Rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018-2025 (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp quy hoạch
- Tái cấu trúc mạng lưới cơ sở GDNN theo hướng giảm đầu mối, tăng quy mô tuyển sinh. Các trường cao đẳng, trung cấp đào tạo đa cấp trình độ, đa ngành nghề; tăng cường liên kết với các cơ sở giáo dục đào tạo uy tín trong và ngoài nước ở một số ngành nghề yêu cầu chất lượng lao động cao mà tại các cơ sở GDNN trong tỉnh chưa đáp ứng được.
- Đối với các trường trung cấp đào tạo các ngành, nghề không phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm và nhu cầu nhân lực của thị trường lao động sẽ xem xét giải thể hoặc sáp nhập với các trường cao đẳng trên địa bàn; sáp nhập những cơ sở GDNN có cùng ngành, nghề đào tạo trên địa bàn với nhau.
- Rà soát lại cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo nghề để điều chuyển và sử dụng có hiệu quả sau khi sáp nhập, giải thể cơ sở GDNN trên địa bàn.
2. Giải pháp nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và xã hội về GDNN:
- Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, xã hội về vai trò của GDNN trong phát triển nguồn nhân lực;
- Đẩy mạnh hoạt động truyền thông để nhân dân, đặc biệt là thanh niên và những người trong độ tuổi lao động nhận thức đúng về vị trí, vai trò của GDNN. Mở rộng quy mô, tạo mọi cơ hội thuận lợi cho người lao động và thanh niên tiếp cận với các dịch vụ GDNN;
- Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông để định hướng học nghề và thực hiện phân luồng sau trung học cơ sở và trung học phổ thông.
3. Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về GDNN:
- Thực hiện tốt các quy định về đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp; xếp hạng cơ sở GDNN; kiểm định chất lượng và kiểm định chương trình đào tạo GDNN.
- Đổi mới phương pháp, hoàn thiện và nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động quản lý GDNN.
- Đổi mới công tác tuyển sinh, tăng quy mô tuyển sinh ở trình độ trung cấp, cao đẳng, đẩy mạnh liên kết đào tạo và đào tạo theo nhu cầu, địa chỉ sử dụng của doanh nghiệp.
- Thực hiện có hiệu quả việc tư vấn, phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông vào giáo dục nghề nghiệp theo Chỉ thị số 10-CT/TW của Bộ Chính trị và Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018 - 2025.
- Thực hiện giao quyền tự chủ toàn diện theo lộ trình về tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
- Nghiên cứu ban hành chính sách hỗ trợ người học nghề đối với lĩnh vực, ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh, chính sách thu hút người học trung cấp và cao đẳng (trọng điểm là nhân lực trong dịch vụ ngành du lịch, thương mại, các khu công nghiệp...), học nghề để ra nước ngoài làm việc.
- Xây dựng hệ thống thông tin quản lý về GDNN; đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra và kiểm định chất lượng GDNN; tuân thủ nghiêm túc kiểm định, quản lý chất lượng đào tạo nghề.
4. Giải pháp tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục nghề nghiệp:
- Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, chương trình và phương pháp đào tạo theo hướng nâng cao năng lực thực hành cho người học nghề. Chuẩn hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy, đội ngũ nhà giáo.
- Tăng cường liên kết, hợp tác xây dựng mô hình đào tạo 3 nhà “Nhà nước - Nhà trường - Nhà đầu tư, doanh nghiệp” để xây dựng một mô hình đào tạo nghề thiết thực, đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả, chất lượng GDNN.
- Thực hiện kiểm định cơ sở GDNN và kiểm định chương trình đào tạo định kỳ. Các cơ sở GDNN chịu trách nhiệm đảm bảo chất lượng dạy nghề, tiêu chuẩn tuyển sinh và tốt nghiệp; tự kiểm định chất lượng dạy nghề và chịu sự đánh giá định kỳ của các cơ quan kiểm định chất lượng GDNN.
- Từng bước chuẩn hóa, hiện đại hóa cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo: Đối với các nghề trọng điểm quốc gia, các nghề cấp độ khu vực và quốc tế, tiếp nhận và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở vật chất, danh mục thiết bị đào tạo trọng điểm quốc gia và các nước tiên tiến trong khu vực ASEAN và quốc tế. Tăng cường đầu tư thiết bị đồng bộ và tiêu chuẩn cho từng ngành, nghề, đặc biệt đối với các nghề trọng điểm cấp quốc gia, khu vực, quốc tế.
5. Giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo GDNN:
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo theo chuẩn GDNN gắn với nhu cầu thực tế. Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo. Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ chính trị, đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn, kỹ năng nghề, kỹ năng sư phạm cho đội ngũ nhà giáo. Ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng trình độ kỹ năng nghề cho nhà giáo và tập trung ở các ngành nghề được đầu tư nghề trọng điểm và các ngành nghề mũi nhọn của tỉnh.
- Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao kỹ năng nghề cho nhà giáo GDNN ở nước ngoài đối với các ngành nghề được đầu tư trọng điểm cấp độ quốc gia, khu vực và quốc tế.
- Có chính sách đãi ngộ về nhà ở, thu nhập đối với nhà giáo GDNN có tay nghề cao, được đào tạo kỹ năng nghề ở nước ngoài. Hỗ trợ các nguồn vốn tín dụng cho sinh viên ra trường tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng trong nước và nước ngoài để nâng cao kỹ năng nghề, kỹ năng chuyên môn cho đội ngũ giảng viên nguồn trong hệ thống GDNN;

Content:
Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp quy hoạch
- Tái cấu trúc mạng lưới cơ sở GDNN theo hướng giảm đầu mối, tăng quy mô tuyển sinh. Các trường cao đẳng, trung cấp đào tạo đa cấp trình độ, đa ngành nghề; tăng cường liên kết với các cơ sở giáo dục đào tạo uy tín trong và ngoài nước ở một số ngành nghề yêu cầu chất lượng lao động cao mà tại các cơ sở GDNN trong tỉnh chưa đáp ứng được.
- Đối với các trường trung cấp đào tạo các ngành, nghề không phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm và nhu cầu nhân lực của thị trường lao động sẽ xem xét giải thể hoặc sáp nhập với các trường cao đẳng trên địa bàn; sáp nhập những cơ sở GDNN có cùng ngành, nghề đào tạo trên địa bàn với nhau.
- Rà soát lại cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo nghề để điều chuyển và sử dụng có hiệu quả sau khi sáp nhập, giải thể cơ sở GDNN trên địa bàn.
2. Giải pháp nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và xã hội về GDNN:
- Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, xã hội về vai trò của GDNN trong phát triển nguồn nhân lực;
- Đẩy mạnh hoạt động truyền thông để nhân dân, đặc biệt là thanh niên và những người trong độ tuổi lao động nhận thức đúng về vị trí, vai trò của GDNN. Mở rộng quy mô, tạo mọi cơ hội thuận lợi cho người lao động và thanh niên tiếp cận với các dịch vụ GDNN;
- Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông để định hướng học nghề và thực hiện phân luồng sau trung học cơ sở và trung học phổ thông.
3. Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về GDNN:
- Thực hiện tốt các quy định về đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp; xếp hạng cơ sở GDNN; kiểm định chất lượng và kiểm định chương trình đào tạo GDNN.
- Đổi mới phương pháp, hoàn thiện và nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động quản lý GDNN.
- Đổi mới công tác tuyển sinh, tăng quy mô tuyển sinh ở trình độ trung cấp, cao đẳng, đẩy mạnh liên kết đào tạo và đào tạo theo nhu cầu, địa chỉ sử dụng của doanh nghiệp.
- Thực hiện có hiệu quả việc tư vấn, phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông vào giáo dục nghề nghiệp theo Chỉ thị số 10-CT/TW của Bộ Chính trị và Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018 - 2025.
- Thực hiện giao quyền tự chủ toàn diện theo lộ trình về tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
- Nghiên cứu ban hành chính sách hỗ trợ người học nghề đối với lĩnh vực, ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh, chính sách thu hút người học trung cấp và cao đẳng (trọng điểm là nhân lực trong dịch vụ ngành du lịch, thương mại, các khu công nghiệp...), học nghề để ra nước ngoài làm việc.
- Xây dựng hệ thống thông tin quản lý về GDNN; đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra và kiểm định chất lượng GDNN; tuân thủ nghiêm túc kiểm định, quản lý chất lượng đào tạo nghề.
4. Giải pháp tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục nghề nghiệp:
- Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, chương trình và phương pháp đào tạo theo hướng nâng cao năng lực thực hành cho người học nghề. Chuẩn hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy, đội ngũ nhà giáo.
- Tăng cường liên kết, hợp tác xây dựng mô hình đào tạo 3 nhà “Nhà nước - Nhà trường - Nhà đầu tư, doanh nghiệp” để xây dựng một mô hình đào tạo nghề thiết thực, đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả, chất lượng GDNN.
- Thực hiện kiểm định cơ sở GDNN và kiểm định chương trình đào tạo định kỳ. Các cơ sở GDNN chịu trách nhiệm đảm bảo chất lượng dạy nghề, tiêu chuẩn tuyển sinh và tốt nghiệp; tự kiểm định chất lượng dạy nghề và chịu sự đánh giá định kỳ của các cơ quan kiểm định chất lượng GDNN.
- Từng bước chuẩn hóa, hiện đại hóa cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo: Đối với các nghề trọng điểm quốc gia, các nghề cấp độ khu vực và quốc tế, tiếp nhận và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở vật chất, danh mục thiết bị đào tạo trọng điểm quốc gia và các nước tiên tiến trong khu vực ASEAN và quốc tế. Tăng cường đầu tư thiết bị đồng bộ và tiêu chuẩn cho từng ngành, nghề, đặc biệt đối với các nghề trọng điểm cấp quốc gia, khu vực, quốc tế.
Giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo GDNN:
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo theo chuẩn GDNN gắn với nhu cầu thực tế. Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo. Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ chính trị, đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn, kỹ năng nghề, kỹ năng sư phạm cho đội ngũ nhà giáo. Ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng trình độ kỹ năng nghề cho nhà giáo và tập trung ở các ngành nghề được đầu tư nghề trọng điểm và các ngành nghề mũi nhọn của tỉnh.
- Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao kỹ năng nghề cho nhà giáo GDNN ở nước ngoài đối với các ngành nghề được đầu tư trọng điểm cấp độ quốc gia, khu vực và quốc tế.
- Có chính sách đãi ngộ về nhà ở, thu nhập đối với nhà giáo GDNN có tay nghề cao, được đào tạo kỹ năng nghề ở nước ngoài. Hỗ trợ các nguồn vốn tín dụng cho sinh viên ra trường tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng trong nước và nước ngoài để nâng cao kỹ năng nghề, kỹ năng chuyên môn cho đội ngũ giảng viên nguồn trong hệ thống GDNN;