Document: Khoản 1 Điều 15 Thông tư 23/2011/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 42/2010/NĐ-CP công tác thi đua

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "27/04/2011", "sign_number": "23/2011/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "27/04/2011", "sign_number": "23/2011/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "27/04/2011", "sign_number": "23/2011/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "27/04/2011", "sign_number": "23/2011/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "27/04/2011", "sign_number": "23/2011/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 15 Thông tư 23/2011/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 42/2010/NĐ-CP công tác thi đua

Điều 15. Danh hiệu thi đua
1. Đối với cá nhân
a) Danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”.
b) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.
c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”.
d) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

Content:
Đối với cá nhân
a) Danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”.
b) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.
c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”.
d) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.