Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2284/QĐ-UBND 2014 xây dựng Vùng phía bắc đô thị Vĩnh Phúc đến 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2284/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2284/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2284/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2284/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2284/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2284/QĐ-UBND 2014 xây dựng Vùng phía bắc đô thị Vĩnh Phúc đến 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng Vùng, gồm những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Các chỉ tiêu dự báo phát triển vùng đến năm 2030.
7.1. Kinh tế:
- Giữ mức độ tăng trưởng nhanh và ổn định khoảng 10-15%/ năm.
- Thu nhập bình quân hàng năm (GDP/người):
+ Năm 2013: 1.200 USD/người/năm (Dự báo Vùng tỉnh 2.700 USD/ng/năm)
+ Năm 2020: 4.000 USD/người/năm (Dự báo Vùng tỉnh 5.600 USD/ng/năm)
+ Năm 2030: 11.500 USD/người/năm (Dự báo Vùng tỉnh 16.000 USD/ng/năm)
7.2. Quy mô dân số:
- Năm 2013: 100.091 người, trong đó dân số đô thị 15.725 người, dân số nông thôn 84.366 người;
- Năm 2020: Dự báo 112.700 người, trong đó dân số đô thị 29.300 người, dân số nông thôn là 83.400 người;
- Năm 2030: Dự báo 129.700 người, trong đó dân số đô thị 46.238 người, dân số nông thôn 83.462 người.
7.3. Lao động:
Có kế hoạch đào tạo và giải quyết việc làm cho khoảng 64.574 người trong độ tuổi lao động vào năm 2020 và khoảng 75.364 người trong độ tuổi lao động vào năm 2030.
7.4. Cơ cấu sử dụng đất đai:
- Năm 2020: Đất nông nghiệp 253,96 km2, bằng 71,02% đất tự nhiên của vùng phía Bắc; đất phi nông nghiệp 102,6 km2 bằng 28,69% đất tự nhiên của vùng phía Bắc; đất chưa sử dụng 1,023 km2 bằng 0,29% đất tự nhiên của vùng phía Bắc;
- Năm 2030: Đất nông nghiệp 251,11 km2, bằng 70,22% đất tự nhiên của vùng phía Bắc; đất phi nông nghiệp 105,45 km2, bằng 29,49% đất tự nhiên của vùng phía Bắc; đất chưa sử dụng 1,023 km2 bằng 0,29% đất tự nhiên của vùng phía Bắc.
- Các chỉ tiêu sử dụng đất XD đô thị và nông thôn tính toán theo nhu cầu phát triển phù hợp với Tiêu chuẩn, Quy phạm và Quy chuẩn của Việt Nam.

Content:
Các chỉ tiêu dự báo phát triển vùng đến năm 2030.
7.1. Kinh tế:
- Giữ mức độ tăng trưởng nhanh và ổn định khoảng 10-15%/ năm.
- Thu nhập bình quân hàng năm (GDP/người):
+ Năm 2013: 1.200 USD/người/năm (Dự báo Vùng tỉnh 2.700 USD/ng/năm)
+ Năm 2020: 4.000 USD/người/năm (Dự báo Vùng tỉnh 5.600 USD/ng/năm)
+ Năm 2030: 11.500 USD/người/năm (Dự báo Vùng tỉnh 16.000 USD/ng/năm)
7.2. Quy mô dân số:
- Năm 2013: 100.091 người, trong đó dân số đô thị 15.725 người, dân số nông thôn 84.366 người;
- Năm 2020: Dự báo 112.700 người, trong đó dân số đô thị 29.300 người, dân số nông thôn là 83.400 người;
- Năm 2030: Dự báo 129.700 người, trong đó dân số đô thị 46.238 người, dân số nông thôn 83.462 người.
7.3. Lao động:
Có kế hoạch đào tạo và giải quyết việc làm cho khoảng 64.574 người trong độ tuổi lao động vào năm 2020 và khoảng 75.364 người trong độ tuổi lao động vào năm 2030.
7.4. Cơ cấu sử dụng đất đai:
- Năm 2020: Đất nông nghiệp 253,96 km2, bằng 71,02% đất tự nhiên của vùng phía Bắc; đất phi nông nghiệp 102,6 km2 bằng 28,69% đất tự nhiên của vùng phía Bắc; đất chưa sử dụng 1,023 km2 bằng 0,29% đất tự nhiên của vùng phía Bắc;
- Năm 2030: Đất nông nghiệp 251,11 km2, bằng 70,22% đất tự nhiên của vùng phía Bắc; đất phi nông nghiệp 105,45 km2, bằng 29,49% đất tự nhiên của vùng phía Bắc; đất chưa sử dụng 1,023 km2 bằng 0,29% đất tự nhiên của vùng phía Bắc.
- Các chỉ tiêu sử dụng đất XD đô thị và nông thôn tính toán theo nhu cầu phát triển phù hợp với Tiêu chuẩn, Quy phạm và Quy chuẩn của Việt Nam.