Document: Điều 13 Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993 23-L/CTN mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "10/07/1993", "sign_number": "23-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "10/07/1993", "sign_number": "23-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "10/07/1993", "sign_number": "23-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "10/07/1993", "sign_number": "23-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "10/07/1993", "sign_number": "23-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 13 Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993 23-L/CTN mới nhất có nội dung như sau:

Điều 13. Trong trường hợp hộ nộp thuế không kê khai hoặc kê khai không đúng thực tế thì cơ quan thuế được quyền ấn định số thuế phải nộp sau khi có ý kiến bằng văn bản của Uỷ ban nhân dân cùng cấp về diện tích và hạng đất tính thuế.

Content:
Điều 13. Trong trường hợp hộ nộp thuế không kê khai hoặc kê khai không đúng thực tế thì cơ quan thuế được quyền ấn định số thuế phải nộp sau khi có ý kiến bằng văn bản của Uỷ ban nhân dân cùng cấp về diện tích và hạng đất tính thuế.