Document: Điều 1 Quyết định 359/QĐ-UBND 2023 công bố hiện trạng rừng Thừa Thiên Huế 2022

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "18/02/2023", "sign_number": "359/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Hải Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "18/02/2023", "sign_number": "359/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Hải Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "18/02/2023", "sign_number": "359/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Hải Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "18/02/2023", "sign_number": "359/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Hải Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "18/02/2023", "sign_number": "359/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Hải Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 359/QĐ-UBND 2023 công bố hiện trạng rừng Thừa Thiên Huế 2022 có nội dung như sau:

Điều 1. Công bố hiện trạng rừng tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2022 với những nội dung chủ yếu sau:
I. DIỆN TÍCH CÓ RỪNG TOÀN TỈNH ĐẾN NGÀY 31/12/2022
1. Diện tích đất có rừng: 305.560,09 ha, trong đó:
a) Rừng tự nhiên: 205.602,31 ha.
b) Rừng trồng đã thành rừng: 77.148,32 ha.
c) Diện tích đã trồng chưa đạt tiêu chí thành rừng: 22.809,46 ha.
2. Diện tích rừng đủ tiêu chí để tính toán tỷ lệ che phủ rừng: 282.750,63ha.
- Tỷ lệ che phủ rừng toàn tỉnh đạt 57,15 %.
II. DIỄN BIẾN DIỆN TÍCH RỪNG VÀ DIỆN TÍCH CHƯA CÓ RỪNG
1. Diễn biến diện tích rừng tự nhiên: Giảm 72,16 ha, bao gồm các
nguyên nhân sau:
- Phá rừng trái pháp luật, lấn chiếm rừng: 6,01 ha (huyện Nam Đông 3,24ha; huyện A Lưới 2,65 ha; huyện Phú Lộc 0,09 ha; huyện Phú Vang 0,03ha).
- Chuyển mục đích sử dụng rừng: 43,34 ha (huyện Phú Lộc 41,05 ha; huyện Phong Điền 2,29 ha).
- Thay đổi do sạt lở: 22,81 ha (huyện Phong Điền 10,13 ha; huyện A Lưới 6,96 ha; huyện Phú Lộc 3,01 ha; huyện Nam Đông 2,71 ha).
2. Diễn biến diện tích rừng trồng đã thành rừng: Tăng 81,02 ha, cụ thể như sau:
a) Tăng diện tích: 7.597,98 ha, nguyên nhân: Cập nhật diện tích trồng rừng các năm trước thành rừng trồng có trữ lượng.
b) Giảm diện tích: 7.516,96 ha, trong đó gồm các nguyên nhân:
- Khai thác rừng: 6.909,59 ha.
- Chuyển mục đích sử dụng rừng: 314 ha.
- Phá rừng trái pháp luật, lấn chiếm rừng: 0,06 ha.
- Nguyên nhân khác (sai khác hiện trạng kiểm kê rừng): Điều chỉnh 293,31 ha sang đất trống.
3. Diễn biến diện tích đã trồng chưa đạt tiêu chí thành rừng: Tăng 1.470,15 ha, cụ thể như sau:
a) Tăng diện tích: 9.190,29 ha, nguyên nhân: Trồng rừng.
b) Giảm diện tích: 7.720,14 ha, trong đó gồm các nguyên nhân:
- Cập nhật 7.597,98 ha diện tích đã trồng chưa thành rừng các năm trước thành rừng trồng có trữ lượng.
- Nguyên nhân khác (sai khác hiện trạng kiểm kê rừng): điều chỉnh 122,16ha sang đất trống.
(chi tiết số liệu tại phụ lục I II, III, IV kèm theo)
III. CƠ SỞ DỮ LIỆU, BẢN ĐỒ KẾT QUẢ THEO DÕI DIỄN BIẾN RỪNG TOÀN TỈNH NĂM 2022 ĐƯỢC LƯU TRỮ TẠI HỆ THỐNG MÁY VI TÍNH CỦA CHI CỤC KIỂM LÂM TỈNH THỪA THIÊN HUẾ, CHI TIẾT ĐẾN LÔ TRẠNG THÁI VÀ CHỦ RỪNG.

Content:
Điều 1. Công bố hiện trạng rừng tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2022 với những nội dung chủ yếu sau:
I. DIỆN TÍCH CÓ RỪNG TOÀN TỈNH ĐẾN NGÀY 31/12/2022
1. Diện tích đất có rừng: 305.560,09 ha, trong đó:
a) Rừng tự nhiên: 205.602,31 ha.
b) Rừng trồng đã thành rừng: 77.148,32 ha.
c) Diện tích đã trồng chưa đạt tiêu chí thành rừng: 22.809,46 ha.
2. Diện tích rừng đủ tiêu chí để tính toán tỷ lệ che phủ rừng: 282.750,63ha.
- Tỷ lệ che phủ rừng toàn tỉnh đạt 57,15 %.
II. DIỄN BIẾN DIỆN TÍCH RỪNG VÀ DIỆN TÍCH CHƯA CÓ RỪNG
1. Diễn biến diện tích rừng tự nhiên: Giảm 72,16 ha, bao gồm các
nguyên nhân sau:
- Phá rừng trái pháp luật, lấn chiếm rừng: 6,01 ha (huyện Nam Đông 3,24ha; huyện A Lưới 2,65 ha; huyện Phú Lộc 0,09 ha; huyện Phú Vang 0,03ha).
- Chuyển mục đích sử dụng rừng: 43,34 ha (huyện Phú Lộc 41,05 ha; huyện Phong Điền 2,29 ha).
- Thay đổi do sạt lở: 22,81 ha (huyện Phong Điền 10,13 ha; huyện A Lưới 6,96 ha; huyện Phú Lộc 3,01 ha; huyện Nam Đông 2,71 ha).
2. Diễn biến diện tích rừng trồng đã thành rừng: Tăng 81,02 ha, cụ thể như sau:
a) Tăng diện tích: 7.597,98 ha, nguyên nhân: Cập nhật diện tích trồng rừng các năm trước thành rừng trồng có trữ lượng.
b) Giảm diện tích: 7.516,96 ha, trong đó gồm các nguyên nhân:
- Khai thác rừng: 6.909,59 ha.
- Chuyển mục đích sử dụng rừng: 314 ha.
- Phá rừng trái pháp luật, lấn chiếm rừng: 0,06 ha.
- Nguyên nhân khác (sai khác hiện trạng kiểm kê rừng): Điều chỉnh 293,31 ha sang đất trống.
3. Diễn biến diện tích đã trồng chưa đạt tiêu chí thành rừng: Tăng 1.470,15 ha, cụ thể như sau:
a) Tăng diện tích: 9.190,29 ha, nguyên nhân: Trồng rừng.
b) Giảm diện tích: 7.720,14 ha, trong đó gồm các nguyên nhân:
- Cập nhật 7.597,98 ha diện tích đã trồng chưa thành rừng các năm trước thành rừng trồng có trữ lượng.
- Nguyên nhân khác (sai khác hiện trạng kiểm kê rừng): điều chỉnh 122,16ha sang đất trống.
(chi tiết số liệu tại phụ lục I II, III, IV kèm theo)
III. CƠ SỞ DỮ LIỆU, BẢN ĐỒ KẾT QUẢ THEO DÕI DIỄN BIẾN RỪNG TOÀN TỈNH NĂM 2022 ĐƯỢC LƯU TRỮ TẠI HỆ THỐNG MÁY VI TÍNH CỦA CHI CỤC KIỂM LÂM TỈNH THỪA THIÊN HUẾ, CHI TIẾT ĐẾN LÔ TRẠNG THÁI VÀ CHỦ RỪNG.