Document: Điều 2 Quyết định 22/2007/QĐ-BGTVT công bố vùng nước cảng biển địa phận tỉnh Nghệ An khu vực quản lý Cảng vụ hàng hải Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/04/2007", "sign_number": "22/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/04/2007", "sign_number": "22/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/04/2007", "sign_number": "22/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/04/2007", "sign_number": "22/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/04/2007", "sign_number": "22/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 22/2007/QĐ-BGTVT công bố vùng nước cảng biển địa phận tỉnh Nghệ An khu vực quản lý Cảng vụ hàng hải Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Nghệ An tính theo mực nước thuỷ triều lớn nhất, được quy định như sau:
1. Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm NA1, NA2, NA3 và NA4, có tọa độ sau đây:
NA1: 180 50' 00” N, 1050 43' 00” E;
NA2: 180 50' 00” N, 1050 47' 00” E;
NA3: 180 48' 00” N, 1050 48' 00” E;
NA4: 180 45' 06” N, 1050 46' 06” E.
2. Ranh giới về phía đất liền: từ điểm NA1 chạy dọc theo phía Nam dãy núi xã Nghi Thiết, huyện Nghi Lộc đến đường thẳng cắt ngang lạch cách cầu cảng Cửa Lò 20 mét về phía thượng lưu, qua cầu cảng của cảng Cửa Lò, đến điểm cực Bắc bờ biển thị xã Cửa Lò, dọc theo bờ biển của thị xã Cửa Lò đến bờ phía Bắc Cửa Hội.
3. Khu vực bến cảng Bến Thủy trên sông Lam:
a) Vùng nước chung với vùng nước bến cảng Xuân Hải, Xuân Phổ: được giới hạn từ bờ phía Bắc Cửa Hội và điểm NA4 chạy dọc theo hai bờ sông đến đường thẳng cắt ngang sông cách cầu cảng Xuân Phổ 1000 mét về phía hạ lưu.
b) Vùng nước bến cảng Bến Thủy: từ đường thẳng cắt ngang sông cách cầu cảng Xu©n Hải 2000 mét về phía thượng lưu chạy dọc theo hai bờ sông đến đường th¼ng cắt ngang sông cách cầu Bến Thuỷ 200 mét về phía hạ lưu.

Content:
Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Nghệ An tính theo mực nước thuỷ triều lớn nhất, được quy định như sau:
1. Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm NA1, NA2, NA3 và NA4, có tọa độ sau đây:
NA1: 180 50' 00” N, 1050 43' 00” E;
NA2: 180 50' 00” N, 1050 47' 00” E;
NA3: 180 48' 00” N, 1050 48' 00” E;
NA4: 180 45' 06” N, 1050 46' 06” E.
2. Ranh giới về phía đất liền: từ điểm NA1 chạy dọc theo phía Nam dãy núi xã Nghi Thiết, huyện Nghi Lộc đến đường thẳng cắt ngang lạch cách cầu cảng Cửa Lò 20 mét về phía thượng lưu, qua cầu cảng của cảng Cửa Lò, đến điểm cực Bắc bờ biển thị xã Cửa Lò, dọc theo bờ biển của thị xã Cửa Lò đến bờ phía Bắc Cửa Hội.
3. Khu vực bến cảng Bến Thủy trên sông Lam:
a) Vùng nước chung với vùng nước bến cảng Xuân Hải, Xuân Phổ: được giới hạn từ bờ phía Bắc Cửa Hội và điểm NA4 chạy dọc theo hai bờ sông đến đường thẳng cắt ngang sông cách cầu cảng Xuân Phổ 1000 mét về phía hạ lưu.
b) Vùng nước bến cảng Bến Thủy: từ đường thẳng cắt ngang sông cách cầu cảng Xu©n Hải 2000 mét về phía thượng lưu chạy dọc theo hai bờ sông đến đường th¼ng cắt ngang sông cách cầu Bến Thuỷ 200 mét về phía hạ lưu.