Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 58/2023/QĐ-UBND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/08/2023", "sign_number": "58/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/08/2023", "sign_number": "58/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/08/2023", "sign_number": "58/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/08/2023", "sign_number": "58/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/08/2023", "sign_number": "58/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Long Biên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 58/2023/QĐ-UBND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội Ninh Thuận

Điều 2. Mức chuẩn thực hiện chi trợ giúp xã hội tại cộng đồng và mức chi trợ giúp xã hội tại Trung tâm Công tác xã hội tỉnh:
...
2. Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng áp dụng cho mỗi đối tượng quy định tại Khoản 1,2 và 3 Điều 24 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Ninh Thuận bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Khoản 1 Điều này nhân với hệ số tương ứng theo quy định sau đây:
a) Hệ số 6,0 đối với trẻ em dưới 04 tuổi.
b) Hệ số 5,0 đối với các đối tượng từ đủ 04 tuổi trở lên.

Content:
Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng áp dụng cho mỗi đối tượng quy định tại Khoản 1,2 và 3 Điều 24 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Ninh Thuận bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Khoản 1 Điều này nhân với hệ số tương ứng theo quy định sau đây:
a) Hệ số 6,0 đối với trẻ em dưới 04 tuổi.
b) Hệ số 5,0 đối với các đối tượng từ đủ 04 tuổi trở lên.