Document: Điều 1 Quyết định 1040/QĐ-UBND 2019 về đề án Chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "07/05/2019", "sign_number": "1040/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "07/05/2019", "sign_number": "1040/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "07/05/2019", "sign_number": "1040/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "07/05/2019", "sign_number": "1040/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "07/05/2019", "sign_number": "1040/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1040/QĐ-UBND 2019 về đề án Chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Đắk Lắk có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đề án Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018- 2020 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, với các nội dung cụ thể như sau:
1. Tên Đề án: Đề án “Chương trình mỗi xã một sản phẩm”, giai đoạn 2018- 2020 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (gọi tắt là Đề án Chương trình OCOP Đắk Lắk).
2. Cơ quan tổ chức thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đắk Lắk các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2018 đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
4. Phạm vi thực hiện: Các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Đắk Lắk.
5. Đối tượng thực hiện:
- Sản phẩm: Gồm sản phẩm (hàng hóa) và sản phẩm dịch vụ có nguồn gốc từ địa phương, hoặc được thuần hóa, đặc biệt là đặc sản vùng miền, trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái, nguồn gen, tri thức và công nghệ địa phương.
- Chủ thể thực hiện: Lấy chủ thể kinh tế tư nhân và kinh tế tập thể làm nòng cốt, cụ thể là các Hợp tác xã, các doanh nghiệp nhỏ và vừa làm nòng cốt cùng với Tổ hợp tác, hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh.
6. Mục tiêu:
a) Mục tiêu chung:
- Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện tái cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp nhằm phát triển kinh tế khu vực nông thôn, nâng cao thu nhập, đời sống cho nhân dân, thực hiện có hiệu quả nhóm tiêu chí “Kinh tế và tổ chức sản xuất” trong Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
- Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh (tập trung phát triển thành phần kinh tế hợp tác và kinh tế tư nhân theo hướng cộng đồng, các Hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ hợp tác, hộ kinh doanh cá thể) để sản xuất các sản phẩm truyền thống, sản phẩm có lợi thế ở khu vực nông thôn góp phần phát triển kinh tế nông thôn theo hướng phát triển nội sinh và gia tăng giá trị.
- Thông qua việc phát triển sản xuất tại địa bàn khu vực nông thôn, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn; hạn chế nông dân di cư ra thành phố, bảo vệ môi trường và gìn giữ, phát triển xã hội khu vực nông thôn Việt Nam bền vững.
b) Mục tiêu cụ thể:
* Giai đoạn năm 2019-2020:
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản lý, điều hành Chương trình OCOP.
+ Hoàn thiện tổ chức bộ máy OCOP từ tỉnh đến huyện, xã.
+ Chế độ thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm OCOP; hoàn thiện chu trình OCOP thường niên.
+ Xây dựng hệ thống hỗ trợ các cộng đồng trong tỉnh phát triển và thương mại hoá sản phẩm OCOP từ cấp tỉnh, huyện theo chu trình thường niên.
+ Triển khai hệ thống xúc tiến thương mại cho sản phẩm OCOP Đắk Lắk (cửa hàng giới thiệu, trưng bày sản phẩm của địa phương, kết hợp trưng bày tại các điểm du lịch, khách sạn, nhà hàng, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ....).
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng về chương trình OCOP, sản phẩm OCOP.
- Phát triển nguồn nhân lực
+ Đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước trong hệ thống OCOP (tỉnh, huyện, xã) và lãnh dạo các doanh nghiệp, hợp tác xã, THT và chủ cơ sở sản xuất sản phẩm OCOP.
+ Nâng cao kỹ năng phân phối, tiếp thị cho đội ngũ nhân lực tham gia vào hệ thống xúc tiến và quảng bá sản phẩm.
- Phát triển sản phẩm OCOP.
+ Lựa chọn, hoàn thiện, nâng cấp 27 sản phẩm thế mạnh trong nông nghiệp và dịch vụ du lịch nông thôn hiện có của các địa phương và tiêu chuẩn hóa.
+ Công nhận/chứng nhận 1 - 2 sản phẩm 5 sao cấp quốc gia, 10-12 sản phẩm 3-4 sao cấp tỉnh.
+ Xây dựng 01-02 làng du lịch sinh thái cộng đồng, làng văn hóa gắn với khu dân cư nông thôn kiểu mẫu.
- Phát triển và củng cố các tổ chức kinh tế sản xuất, kinh doanh sản phẩm OCOP gắn với xây dựng 02 chuỗi giá trị.
Lựa chọn củng cố 20 - 30 tổ chức kinh tế sản xuất, kinh doanh sản phẩm phẩm nông nghiệp hiện có của các địa phương tham gia OCOP.
- Xây dựng nhãn hiệu, xúc tiến thương mại, giới thiệu sản phẩm OCOP
+ Rà soát và hoàn thiện 2 cụm điểm ki ốt bán sản phẩm OCOP tại Tp. Buôn Ma Thuột và 16 điểm ki ốt mua bán hàng ở 8 chợ huyện trung tâm, 4 cụm ki ốt bán hàng ở các chợ đầu mối.
- Duy trì chu trình OCOP thường niên.
Chu trình chuẩn OCOP được duy trì liên tục tại cấp tỉnh và cấp huyện.
* Giai đoạn năm 2021-2025, tầm nhìn 2030:
Đánh giá hiệu quả của giai đoạn 1, duy trì 27 sản phẩm hiệu quả giai đoạn 1 và phát triển 57 sản phẩm mới giai đoạn 2, đề xuất định hướng mục tiêu cho giai đoạn tiếp theo, trong đó định hướng nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm sau chế biến của cà phê, mật ong... và nâng cấp sản phẩm có sức cạnh tranh trung bình.
- Phát triển mới 57 sản phẩm (tăng dần theo các năm tập trung vào đa dạng hóa, chế biến sâu các sản phẩm theo chuỗi).
- Phát triển mới 30 - 40 tổ chức kinh tế tham gia OCOP.
- Phát triển 3 -5 chuỗi giá trị sản phẩm chủ lực.
- Hàng năm mỗi huyện có ít nhất 3 ý tưởng sản phẩm được hỗ trợ theo OCOP.
7. Nội dung của đề án:
a) Triển khai chu trình OCOP tỉnh Đắk Lắk:
- Chuẩn bị triển khai thực hiện.
- Triển khai thực hiện chu trình OCOP: Tuyên truyền chương trình; nhận ý tưởng sản phẩm; nhận kế hoạch kinh doanh; triển khai kế hoạch kinh doanh; đánh giá và phân hạng sản phẩm; công tác xúc tiến thương mại; đào tạo, tập huấn nguồn nhân lực
b) Xác định phát triển sản phẩm, dịch vụ OCOP:
- Xác định sản phẩm dịch vụ OCOP:
Tập trung vào 06 nhóm/ngành hàng: Nhóm Thực phẩm; Đồ uống; Thảo dược; Vải và may mặc; Lưu niệm - nội thất - trang trí; Dịch vụ du lịch nông thôn, bán hàng.
- Phát triển các sản phẩm, dịch vụ OCOP
+ Sản phẩm chủ lực: Dự kiến lựa chọn hoàn thiện, nâng cấp giai đoạn 2019- 2020: Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, câu chuyện sản phẩm, xúc tiến thương mại cho 27 sản phẩm với 68 chủ thể sản xuất, chi tiết đính kèm đính kèm Phụ lục 1. Danh mục sản phẩm chủ lực OCOP trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2019 - 2020.
+ Sản phẩm tiềm năng giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến 2030: Nghiên cứu phát triển tạo sản phẩm mẫu, thiết kế bao bì nhãn mác, xây dựng câu chuyện sản phẩm, sản xuất thử nghiệm, xây dựng tiêu chuẩn cho sản phẩm (nguyên liệu bán thành phẩm, thành phẩm), công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, đánh giá hoạt động phân phối của sản phẩm trên thị trường, hoàn thiện sản phẩm và sản xuất đại trà cho 57 sản phẩm với 128 chủ thể.
8. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện:
a) Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức và định hướng thông tin:
- Xác định đây là nhiệm vụ và giải pháp quan trọng trong triển khai thực hiện Đề án Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP).
- Triển khai quán triệt sâu sắc đến cấp ủy cơ sở, đến Ban phát triển thôn, Ban chỉ đạo, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã về Đề án OCOP.
- Xây dựng chiến lược truyền thông toàn diện để thực hiện Đề án.
- Thực hiện tuyên truyền thông qua hệ thống các phương tiện thông tin đại chúng, tuyên truyền trực quan bằng hình ảnh, khẩu hiệu cụ thể để thực hiện Đề án thường xuyên và liên tục
b) Hoàn thiện hệ thống tổ chức Chương trình:
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy OCOP cấp tỉnh.
+ Cơ quan chỉ đạo: Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia cấp tỉnh.
+ Cơ quan chuyên môn tham mưu giúp việc: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cơ quan Thường trực của Chương trình mục tiêu quốc gia XD nông thôn mới tỉnh)
+ Thành lập Hội đồng đánh giá và xếp hạng sản phẩm ở cấp tỉnh và huyện tại mỗi kỳ đánh giá thường niên, do Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy OCOP cấp huyện.
+ Cơ quan chỉ đạo: Ban chỉ đạo các Chương trình MTQG cấp huyện.
+ Cơ quan chuyên môn tham mưu giúp việc: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện hoặc Phòng Kinh tế thị xã, thành phố.
- Đối với cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Chương trình OCOP trên địa bàn xã.
c) Thực hiện hệ thống hỗ trợ đề án OCOP: Hệ thống tư vấn hỗ trợ; hệ thống đối tác OCOP; hệ thống sản xuất.
d) Chính sách thực hiện: Vận dụng chính sách hỗ trợ tín dụng; chính sách hỗ trợ vùng sản xuất tập trung; chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; chính sách hỗ trợ Khoa học công nghệ; chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm mới; chính sách đào tạo nhân lực; chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại và các chính sách liên quan khác.
e) Các hạng mục công việc và dự án ưu tiên:
- Nhiệm vụ Xây dựng bộ công cụ quản lý OCOP.
- Nhiệm vụ quản lý chất lượng sản phẩm theo phân ngành/nhóm sản phẩm.
- Dự án Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý OCOP.
- Dự án đào tạo nghề.
- Dự án phát triển, nâng cấp sản phẩm OCOP.
- Nhóm Dự án/phương án triển khai Trung tâm, điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP.
- Nhóm Dự án khai thác thế mạnh ngành nghề nông thôn gắn với du lịch.
- Dự án cấp huyện.
- Các Dự án ứng dụng khoa học công nghệ tạo sản phẩm.
- Hoạt động hợp tác quốc tế OCOP.
- Hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm.
- Hoạt động thông tin truyền thông OCOP.
9. Kinh phí và nguồn vốn thực hiện:
Tổng nguồn vốn thực hiện kế hoạch: 101.222 triệu đồng.
Nguồn vốn thực hiện Chương trình OCOP chủ yếu là nguồn xã hội hóa từ: Vốn của doanh nghiệp, Hợp tác xã, hộ sản xuất tự huy động, vốn vay từ các tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư, quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, tài trợ của các tổ chức quốc tế,...
Ngoài ra, nguồn vốn ngân sách sẽ hỗ trợ một phần, bao gồm: Ngân sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020, vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ, nguồn khuyến nông, khuyến công, các nguồn vốn lồng ghép khác của trung ương và địa phương.
Trong đó:
a) Vốn ngân sách OCOP (Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới): 8.182 triệu đồng (Chi tiết đính kèm Phụ lục 2. Kinh phí và phân bổ nguồn OCOP tỉnh của Chương trình OCOP giai đoạn 2019 - 2020)
- Ngân sách trung ương: 7.438 triệu đồng.
- Ngân sách địa phương: 744 triệu đồng.
b) Kinh phí lồng ghép (vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ, nguồn khuyến công, khuyến nông, các nguồn vốn lồng ghép khác): 5.500 triệu đồng, chi tiết đính kèm Phụ lục 3. Kinh phí và phân bố nguồn vốn lồng ghép nhà nước khác.
c) Vốn của các doanh nghiệp, Hợp tác xã, hộ sản xuất huy động vốn vay từ các tổ chức tín dụng, các Quỹ đầu tư, Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, tài trợ của các tổ chức quốc tế...: 87.540 triệu đồng

Content:
Điều 1. Phê duyệt đề án Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018- 2020 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, với các nội dung cụ thể như sau:
1. Tên Đề án: Đề án “Chương trình mỗi xã một sản phẩm”, giai đoạn 2018- 2020 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (gọi tắt là Đề án Chương trình OCOP Đắk Lắk).
2. Cơ quan tổ chức thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đắk Lắk các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2018 đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
4. Phạm vi thực hiện: Các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Đắk Lắk.
5. Đối tượng thực hiện:
- Sản phẩm: Gồm sản phẩm (hàng hóa) và sản phẩm dịch vụ có nguồn gốc từ địa phương, hoặc được thuần hóa, đặc biệt là đặc sản vùng miền, trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái, nguồn gen, tri thức và công nghệ địa phương.
- Chủ thể thực hiện: Lấy chủ thể kinh tế tư nhân và kinh tế tập thể làm nòng cốt, cụ thể là các Hợp tác xã, các doanh nghiệp nhỏ và vừa làm nòng cốt cùng với Tổ hợp tác, hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh.
6. Mục tiêu:
a) Mục tiêu chung:
- Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện tái cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp nhằm phát triển kinh tế khu vực nông thôn, nâng cao thu nhập, đời sống cho nhân dân, thực hiện có hiệu quả nhóm tiêu chí “Kinh tế và tổ chức sản xuất” trong Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
- Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh (tập trung phát triển thành phần kinh tế hợp tác và kinh tế tư nhân theo hướng cộng đồng, các Hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ hợp tác, hộ kinh doanh cá thể) để sản xuất các sản phẩm truyền thống, sản phẩm có lợi thế ở khu vực nông thôn góp phần phát triển kinh tế nông thôn theo hướng phát triển nội sinh và gia tăng giá trị.
- Thông qua việc phát triển sản xuất tại địa bàn khu vực nông thôn, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn; hạn chế nông dân di cư ra thành phố, bảo vệ môi trường và gìn giữ, phát triển xã hội khu vực nông thôn Việt Nam bền vững.
b) Mục tiêu cụ thể:
* Giai đoạn năm 2019-2020:
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản lý, điều hành Chương trình OCOP.
+ Hoàn thiện tổ chức bộ máy OCOP từ tỉnh đến huyện, xã.
+ Chế độ thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm OCOP; hoàn thiện chu trình OCOP thường niên.
+ Xây dựng hệ thống hỗ trợ các cộng đồng trong tỉnh phát triển và thương mại hoá sản phẩm OCOP từ cấp tỉnh, huyện theo chu trình thường niên.
+ Triển khai hệ thống xúc tiến thương mại cho sản phẩm OCOP Đắk Lắk (cửa hàng giới thiệu, trưng bày sản phẩm của địa phương, kết hợp trưng bày tại các điểm du lịch, khách sạn, nhà hàng, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ....).
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng về chương trình OCOP, sản phẩm OCOP.
- Phát triển nguồn nhân lực
+ Đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước trong hệ thống OCOP (tỉnh, huyện, xã) và lãnh dạo các doanh nghiệp, hợp tác xã, THT và chủ cơ sở sản xuất sản phẩm OCOP.
+ Nâng cao kỹ năng phân phối, tiếp thị cho đội ngũ nhân lực tham gia vào hệ thống xúc tiến và quảng bá sản phẩm.
- Phát triển sản phẩm OCOP.
+ Lựa chọn, hoàn thiện, nâng cấp 27 sản phẩm thế mạnh trong nông nghiệp và dịch vụ du lịch nông thôn hiện có của các địa phương và tiêu chuẩn hóa.
+ Công nhận/chứng nhận 1 - 2 sản phẩm 5 sao cấp quốc gia, 10-12 sản phẩm 3-4 sao cấp tỉnh.
+ Xây dựng 01-02 làng du lịch sinh thái cộng đồng, làng văn hóa gắn với khu dân cư nông thôn kiểu mẫu.
- Phát triển và củng cố các tổ chức kinh tế sản xuất, kinh doanh sản phẩm OCOP gắn với xây dựng 02 chuỗi giá trị.
Lựa chọn củng cố 20 - 30 tổ chức kinh tế sản xuất, kinh doanh sản phẩm phẩm nông nghiệp hiện có của các địa phương tham gia OCOP.
- Xây dựng nhãn hiệu, xúc tiến thương mại, giới thiệu sản phẩm OCOP
+ Rà soát và hoàn thiện 2 cụm điểm ki ốt bán sản phẩm OCOP tại Tp. Buôn Ma Thuột và 16 điểm ki ốt mua bán hàng ở 8 chợ huyện trung tâm, 4 cụm ki ốt bán hàng ở các chợ đầu mối.
- Duy trì chu trình OCOP thường niên.
Chu trình chuẩn OCOP được duy trì liên tục tại cấp tỉnh và cấp huyện.
* Giai đoạn năm 2021-2025, tầm nhìn 2030:
Đánh giá hiệu quả của giai đoạn 1, duy trì 27 sản phẩm hiệu quả giai đoạn 1 và phát triển 57 sản phẩm mới giai đoạn 2, đề xuất định hướng mục tiêu cho giai đoạn tiếp theo, trong đó định hướng nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm sau chế biến của cà phê, mật ong... và nâng cấp sản phẩm có sức cạnh tranh trung bình.
- Phát triển mới 57 sản phẩm (tăng dần theo các năm tập trung vào đa dạng hóa, chế biến sâu các sản phẩm theo chuỗi).
- Phát triển mới 30 - 40 tổ chức kinh tế tham gia OCOP.
- Phát triển 3 -5 chuỗi giá trị sản phẩm chủ lực.
- Hàng năm mỗi huyện có ít nhất 3 ý tưởng sản phẩm được hỗ trợ theo OCOP.
7. Nội dung của đề án:
a) Triển khai chu trình OCOP tỉnh Đắk Lắk:
- Chuẩn bị triển khai thực hiện.
- Triển khai thực hiện chu trình OCOP: Tuyên truyền chương trình; nhận ý tưởng sản phẩm; nhận kế hoạch kinh doanh; triển khai kế hoạch kinh doanh; đánh giá và phân hạng sản phẩm; công tác xúc tiến thương mại; đào tạo, tập huấn nguồn nhân lực
b) Xác định phát triển sản phẩm, dịch vụ OCOP:
- Xác định sản phẩm dịch vụ OCOP:
Tập trung vào 06 nhóm/ngành hàng: Nhóm Thực phẩm; Đồ uống; Thảo dược; Vải và may mặc; Lưu niệm - nội thất - trang trí; Dịch vụ du lịch nông thôn, bán hàng.
- Phát triển các sản phẩm, dịch vụ OCOP
+ Sản phẩm chủ lực: Dự kiến lựa chọn hoàn thiện, nâng cấp giai đoạn 2019- 2020: Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, câu chuyện sản phẩm, xúc tiến thương mại cho 27 sản phẩm với 68 chủ thể sản xuất, chi tiết đính kèm đính kèm Phụ lục 1. Danh mục sản phẩm chủ lực OCOP trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2019 - 2020.
+ Sản phẩm tiềm năng giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến 2030: Nghiên cứu phát triển tạo sản phẩm mẫu, thiết kế bao bì nhãn mác, xây dựng câu chuyện sản phẩm, sản xuất thử nghiệm, xây dựng tiêu chuẩn cho sản phẩm (nguyên liệu bán thành phẩm, thành phẩm), công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, đánh giá hoạt động phân phối của sản phẩm trên thị trường, hoàn thiện sản phẩm và sản xuất đại trà cho 57 sản phẩm với 128 chủ thể.
8. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện:
a) Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức và định hướng thông tin:
- Xác định đây là nhiệm vụ và giải pháp quan trọng trong triển khai thực hiện Đề án Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP).
- Triển khai quán triệt sâu sắc đến cấp ủy cơ sở, đến Ban phát triển thôn, Ban chỉ đạo, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã về Đề án OCOP.
- Xây dựng chiến lược truyền thông toàn diện để thực hiện Đề án.
- Thực hiện tuyên truyền thông qua hệ thống các phương tiện thông tin đại chúng, tuyên truyền trực quan bằng hình ảnh, khẩu hiệu cụ thể để thực hiện Đề án thường xuyên và liên tục
b) Hoàn thiện hệ thống tổ chức Chương trình:
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy OCOP cấp tỉnh.
+ Cơ quan chỉ đạo: Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia cấp tỉnh.
+ Cơ quan chuyên môn tham mưu giúp việc: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cơ quan Thường trực của Chương trình mục tiêu quốc gia XD nông thôn mới tỉnh)
+ Thành lập Hội đồng đánh giá và xếp hạng sản phẩm ở cấp tỉnh và huyện tại mỗi kỳ đánh giá thường niên, do Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy OCOP cấp huyện.
+ Cơ quan chỉ đạo: Ban chỉ đạo các Chương trình MTQG cấp huyện.
+ Cơ quan chuyên môn tham mưu giúp việc: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện hoặc Phòng Kinh tế thị xã, thành phố.
- Đối với cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Chương trình OCOP trên địa bàn xã.
c) Thực hiện hệ thống hỗ trợ đề án OCOP: Hệ thống tư vấn hỗ trợ; hệ thống đối tác OCOP; hệ thống sản xuất.
d) Chính sách thực hiện: Vận dụng chính sách hỗ trợ tín dụng; chính sách hỗ trợ vùng sản xuất tập trung; chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; chính sách hỗ trợ Khoa học công nghệ; chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm mới; chính sách đào tạo nhân lực; chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại và các chính sách liên quan khác.
e) Các hạng mục công việc và dự án ưu tiên:
- Nhiệm vụ Xây dựng bộ công cụ quản lý OCOP.
- Nhiệm vụ quản lý chất lượng sản phẩm theo phân ngành/nhóm sản phẩm.
- Dự án Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý OCOP.
- Dự án đào tạo nghề.
- Dự án phát triển, nâng cấp sản phẩm OCOP.
- Nhóm Dự án/phương án triển khai Trung tâm, điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP.
- Nhóm Dự án khai thác thế mạnh ngành nghề nông thôn gắn với du lịch.
- Dự án cấp huyện.
- Các Dự án ứng dụng khoa học công nghệ tạo sản phẩm.
- Hoạt động hợp tác quốc tế OCOP.
- Hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm.
- Hoạt động thông tin truyền thông OCOP.
9. Kinh phí và nguồn vốn thực hiện:
Tổng nguồn vốn thực hiện kế hoạch: 101.222 triệu đồng.
Nguồn vốn thực hiện Chương trình OCOP chủ yếu là nguồn xã hội hóa từ: Vốn của doanh nghiệp, Hợp tác xã, hộ sản xuất tự huy động, vốn vay từ các tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư, quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, tài trợ của các tổ chức quốc tế,...
Ngoài ra, nguồn vốn ngân sách sẽ hỗ trợ một phần, bao gồm: Ngân sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020, vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ, nguồn khuyến nông, khuyến công, các nguồn vốn lồng ghép khác của trung ương và địa phương.
Trong đó:
a) Vốn ngân sách OCOP (Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới): 8.182 triệu đồng (Chi tiết đính kèm Phụ lục 2. Kinh phí và phân bổ nguồn OCOP tỉnh của Chương trình OCOP giai đoạn 2019 - 2020)
- Ngân sách trung ương: 7.438 triệu đồng.
- Ngân sách địa phương: 744 triệu đồng.
b) Kinh phí lồng ghép (vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ, nguồn khuyến công, khuyến nông, các nguồn vốn lồng ghép khác): 5.500 triệu đồng, chi tiết đính kèm Phụ lục 3. Kinh phí và phân bố nguồn vốn lồng ghép nhà nước khác.
c) Vốn của các doanh nghiệp, Hợp tác xã, hộ sản xuất huy động vốn vay từ các tổ chức tín dụng, các Quỹ đầu tư, Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, tài trợ của các tổ chức quốc tế...: 87.540 triệu đồng