Document: Điều 2 Quyết định 2524/2006/QĐ-UBND Ngăn ngừa, giải quyết tình trạng trẻ em lao động

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "09/11/2006", "sign_number": "2524/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Thị Cúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "09/11/2006", "sign_number": "2524/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Thị Cúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "09/11/2006", "sign_number": "2524/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Thị Cúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "09/11/2006", "sign_number": "2524/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Thị Cúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "09/11/2006", "sign_number": "2524/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Thị Cúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2524/2006/QĐ-UBND Ngăn ngừa, giải quyết tình trạng trẻ em lao động có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Lao động - Thương binh và Xó hội : là cơ quan chủ trỡ thực hiện, chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động của đề án. Hướng dẫn các đơn vị có liên quan và các huyện, thành phố, thị xó triển khai thực hiện các hoạt động của đề án. Phối hợp với các ban, ngành liên quan thực hiện tốt công tác đào tạo, tư vấn, tuyên truyền. Tham mưu lồng ghép các chương trình liờn quan trong các hoạt động phũng ngừa, khắc phục tình trạng trẻ em bỏ học lao động hoặc có nguy cơ bỏ học lao động, trẻ em lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm.
2. Ủy ban dân số gia đình & trẻ em: chủ trì triển khai thực hiện theo đề án truyền thông vận động và nâng cao năng lực quản lý, nghiên cứu các biện pháp tăng cường giúp đỡ, tư vấn cho các gia đình cú trẻ em bỏ học, lao động sớm. Giúp đỡ các em sớm hòa nhập cộng đồng.
3. Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính: hàng năm có kế hoạch cân đối ngân sách, đầu tư kinh phí cho công tác ngăn ngừa và giải quyết vấn đề trẻ em lao động nặng nhọc trong điều kiện độc hại, nguy hiểm.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo: giải quyết tốt vấn đề bỏ học, thất học cho trẻ em phải lao động nặng nhọc trong điều kiện độc hại, nguy hiểm. Thông qua các chính sách, chế độ hỗ trợ như: miễn giảm tiền xây dựng, học phí… liên hệ chặt chẽ trong công tác quản lý giữa nhà trường và gia đình để có những biện pháp giúp đỡ kịp thời.
5. Sở Tư pháp: nghiên cứu các biện pháp tăng cường công việc thực hiện luật pháp liên quan đến bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
6. Ủy ban nhân dân các huyện thành phố, thị xã: Căn cứ kết quả điều tra, tiến hành lập hồ sơ, quản lý theo dõi số đối tượng trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại nguy hiểm; phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện việc ngăn chặn tình trạng trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm.
7. Đề nghị Ủy ban mặt trận tổ quốc tỉnh: cùng các tổ chức Đoàn thể căn cứ nhiệm vụ của mình vận động, tuyên truyền quần chúng tham gia làm tốt công tác phũng ngừa giải quyết tình trạng trẻ em lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Lao động - Thương binh và Xó hội : là cơ quan chủ trỡ thực hiện, chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động của đề án. Hướng dẫn các đơn vị có liên quan và các huyện, thành phố, thị xó triển khai thực hiện các hoạt động của đề án. Phối hợp với các ban, ngành liên quan thực hiện tốt công tác đào tạo, tư vấn, tuyên truyền. Tham mưu lồng ghép các chương trình liờn quan trong các hoạt động phũng ngừa, khắc phục tình trạng trẻ em bỏ học lao động hoặc có nguy cơ bỏ học lao động, trẻ em lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm.
2. Ủy ban dân số gia đình & trẻ em: chủ trì triển khai thực hiện theo đề án truyền thông vận động và nâng cao năng lực quản lý, nghiên cứu các biện pháp tăng cường giúp đỡ, tư vấn cho các gia đình cú trẻ em bỏ học, lao động sớm. Giúp đỡ các em sớm hòa nhập cộng đồng.
3. Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính: hàng năm có kế hoạch cân đối ngân sách, đầu tư kinh phí cho công tác ngăn ngừa và giải quyết vấn đề trẻ em lao động nặng nhọc trong điều kiện độc hại, nguy hiểm.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo: giải quyết tốt vấn đề bỏ học, thất học cho trẻ em phải lao động nặng nhọc trong điều kiện độc hại, nguy hiểm. Thông qua các chính sách, chế độ hỗ trợ như: miễn giảm tiền xây dựng, học phí… liên hệ chặt chẽ trong công tác quản lý giữa nhà trường và gia đình để có những biện pháp giúp đỡ kịp thời.
5. Sở Tư pháp: nghiên cứu các biện pháp tăng cường công việc thực hiện luật pháp liên quan đến bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
6. Ủy ban nhân dân các huyện thành phố, thị xã: Căn cứ kết quả điều tra, tiến hành lập hồ sơ, quản lý theo dõi số đối tượng trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại nguy hiểm; phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện việc ngăn chặn tình trạng trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm.
7. Đề nghị Ủy ban mặt trận tổ quốc tỉnh: cùng các tổ chức Đoàn thể căn cứ nhiệm vụ của mình vận động, tuyên truyền quần chúng tham gia làm tốt công tác phũng ngừa giải quyết tình trạng trẻ em lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm.