Document: Điều 1 Quyết định 02/2012/QĐ-UBND điều chỉnh khoản thu phí và lệ phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "02/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "02/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "02/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "02/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/02/2012", "sign_number": "02/2012/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 02/2012/QĐ-UBND điều chỉnh khoản thu phí và lệ phí có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung nội dung và mức thu đối với 04 loại phí và 02 loại lệ phí, cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh mức thu Phí thăm quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh đối với người cao tuổi.
a) Đối tượng: Là người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh.
b) Mức thu: Mức thu phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh đổi với người cao tuổi bằng 50% mức thu phí hiện hành. Cụ thể:

Số TT

Nội dung

Mức thu
(đồng/người/lượt)

1

- Phí tham quan danh lam thắng cảnh

Đối với người lớn

2.000

Đối với người cao tuổi

1000

2

- Phí tham quan di tích lịch sử

Đối với người lớn

2.000

Đối với người cao tuổi

1000

c) Quản lý sử dụng: Giữ nguyên như quy định hiện hành.
2. Điều chỉnh, bổ sung mức thu Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và khai thác khoáng sản tận thu.
a) Đối tượng: Các tổ chức, cá nhân ( trong và ngoài nước) khai thác các loại khoáng sản phải nộp phí được quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 1 của Quyết định này.
b) Mức thu:
- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

Số TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

I

Quặng khoáng sản kim loại

1

Quặng sắt

Tấn

60.000

2

Quặng măng-gan

Tấn

50.000

3

Quặng ti-tan (titan)

Tấn

70.000

4

Quặng vàng

Tấn

270.000

5

Quặng đất hiếm

Tấn

60.000

6

Quặng bạch kim

Tấn

270.000

7

Quặng bạc, Quặng thiếc

Tấn

270.000

8

Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan)

Tấn

50.000

9

Quặng chì, Quặng kẽm

Tấn

270.000

10

Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite)

Tấn

50.000

11

Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken)

Tấn

60.000

12

Quặng cromit

Tấn

60.000

13

Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi)

Tấn

270.000

14

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

30.000

II

Khoáng sản không kim loại

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa …)

m3

70.000

2

Đá Block

m3

90.000

3

Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat); Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite)

Tấn

70.000

4

Sỏi, cuội, sạn

m3

5.000

5

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

Tấn

2.000

6

Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…)

Tấn

3.000

7

Cát vàng

m3

4.000

8

Cát làm thủy tinh

m3

7.000

9

Các loại cát khác

m3

3.000

10

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

1.500

11

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

2.000

12

Đất làm thạch cao

m3

3.000

13

Đất làm Cao lanh

m3

7.000

14

Các loại đất khác

m3

2.000

15

Gờ-ra-nít (granite)

Tấn

30.000

16

Sét chịu lửa

Tấn

30.000

17

Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite)

Tấn

30.000

18

Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật

Tấn

30.000

19

Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)

Tấn

30.000

20

Nước khoáng thiên nhiên

m3

3.000

21

A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin)

Tấn

5.000

22

Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò

Tấn

10.000

23

Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên

Tấn

10.000

24

Than nâu, than mỡ

Tấn

10.000

25

Than khác

Tấn

10.000

26

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

30.000

- Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản nêu trên.
c) Quản lý sử dụng: Giữ nguyên như quy định hiện hành.
3. Điều chỉnh mức thu Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
a) Đối tượng: Các tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên; cung cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật.
b) Mức thu: Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm (bao gồm cả trường hợp cung cấp văn bản chứng nhận hoặc bản sao văn bản chứng nhận về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án) là 30.000 đồng/trường hợp.
c) Không áp dụng thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau đây:
- Tổ chức, cá nhân tự tra cứu thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên trong Hệ thống đăng ký trực tuyến của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp;
- Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp văn bản chứng nhận nội dung đăng ký trong trường hợp đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên;
- Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên;
- Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.
d) Quản lý sử dụng:
Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, cơ quan thu phí thực hiện quản lý, sử dụng tiền phí thu được như sau:
- Được trích để lại 85% (tám mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí theo chế độ quy định;
- Có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí còn lại 15% (mười lăm phần trăm) vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
4. Điều chỉnh nội dung và bổ sung mức thu Phí vệ sinh
a) Đối tượng: Cá nhân, hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn nơi có tổ chức hoạt động thu gom và xử lý rác thải.
b) Mức thu:
- Bổ sung thêm loại đường phố: Bổ sung thêm đường loại 4 đối với các hộ kinh doanh ở mặt tiền đường phố quy định tại Quyết định số 1324/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí.
- Điều chỉnh, bổ sung thêm đối tượng và mức thu đối với một số đối tượng cụ thể sau:

Stt

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Thành phố Yên Bái

Thị xã Nghĩa Lộ

Các huyện

I

Hộ kinh doanh ở mặt tiền đường phố

A

Hộ kinh doanh ở mặt tiền đường loại 1, loại 2, loại 3, loại 4

1

Hộ kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ

-

Bậc 1 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

150.000

90.000

70.000

-

Bậc 2, 3 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

120.000

80.000

60.000

-

Bậc 4, 5, 6 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

100.000

70.000

50.000

2

Hộ kinh doanh nhà hàng ăn uống, giải khát

-

Bậc 1 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

170.000

100.000

80.000

-

Bậc 2, 3 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

140.000

90.000

70.000

-

Bậc 4, 5, 6 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

120.000

80.000

60.000

3

Phòng khám tư nhân

đồng/hộ/tháng

100.000

80.000

60.000

4

Hộ kinh doanh hoặc điểm bán thực phẩm tươi sống

đồng/hộ/tháng

60.000

40.000

30.000

5

Hộ kinh doanh hoa tươi, làm vòng hoa, lẵng hoa, cơ sở in ấn, quảng cáo

đồng/hộ/tháng

80.000

50.000

40.000

6

Hộ rửa ô tô, xe máy

đồng/hộ/tháng

100.000

80.000

60.000

7

Hộ giết mổ gia súc (trâu, bò, ngựa, chó, dê,...)

đồng/hộ/tháng

120.000

100.000

80.000

8

Hộ giết mổ gia cầm

đồng/hộ/tháng

70.000

60.000

40.000

c) Quản lý sử dụng: Giữ nguyên như quy định hiện hành
5. Điều chỉnh mức thu Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.
a) Đối tượng: Đối tượng nộp lệ phí là các tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật.
b) Mức thu:

Số TT

Các trường hợp nộp lệ phí

Mức thu
(đồng/hồ sơ)

1

Đăng ký giao dịch bảo đảm

80.000

2

Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm

70.000

3

Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký

60.000

4

Xoá đăng ký giao dịch bảo đảm

20.000

c) Không áp dụng thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau đây:
- Các cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh thì không phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
- Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của Đăng ký viên;
- Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xoá thông báo việc kê biên.
d) Quản lý sử dụng:
Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm là các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, cơ quan thu lệ phí thực hiện quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được như sau:
- Được trích để lại 85% (tám mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí theo chế độ quy định;
- Có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí, lệ phí còn lại 15% (mười lăm phần trăm) vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
6. Lệ phí trước bạ.
a) Mức thu:

Số TT

Nội dung

Mức thu
(Tỷ lệ)

1

Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe), bao gồm cả trường hợp ô tô bán tải chở vừa chở người, vừa chở hàng.

10%

b) Các nội dung quy định khác: Thực hiện theo Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ và các quy định hiện hành của nhà nước và của địa phương.

Content:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung nội dung và mức thu đối với 04 loại phí và 02 loại lệ phí, cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh mức thu Phí thăm quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh đối với người cao tuổi.
a) Đối tượng: Là người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh.
b) Mức thu: Mức thu phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh đổi với người cao tuổi bằng 50% mức thu phí hiện hành. Cụ thể:

Số TT

Nội dung

Mức thu
(đồng/người/lượt)

1

- Phí tham quan danh lam thắng cảnh

Đối với người lớn

2.000

Đối với người cao tuổi

1000

2

- Phí tham quan di tích lịch sử

Đối với người lớn

2.000

Đối với người cao tuổi

1000

c) Quản lý sử dụng: Giữ nguyên như quy định hiện hành.
2. Điều chỉnh, bổ sung mức thu Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và khai thác khoáng sản tận thu.
a) Đối tượng: Các tổ chức, cá nhân ( trong và ngoài nước) khai thác các loại khoáng sản phải nộp phí được quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 1 của Quyết định này.
b) Mức thu:
- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

Số TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

I

Quặng khoáng sản kim loại

1

Quặng sắt

Tấn

60.000

2

Quặng măng-gan

Tấn

50.000

3

Quặng ti-tan (titan)

Tấn

70.000

4

Quặng vàng

Tấn

270.000

5

Quặng đất hiếm

Tấn

60.000

6

Quặng bạch kim

Tấn

270.000

7

Quặng bạc, Quặng thiếc

Tấn

270.000

8

Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan)

Tấn

50.000

9

Quặng chì, Quặng kẽm

Tấn

270.000

10

Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite)

Tấn

50.000

11

Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken)

Tấn

60.000

12

Quặng cromit

Tấn

60.000

13

Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi)

Tấn

270.000

14

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

30.000

II

Khoáng sản không kim loại

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa …)

m3

70.000

2

Đá Block

m3

90.000

3

Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat); Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite)

Tấn

70.000

4

Sỏi, cuội, sạn

m3

5.000

5

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

Tấn

2.000

6

Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…)

Tấn

3.000

7

Cát vàng

m3

4.000

8

Cát làm thủy tinh

m3

7.000

9

Các loại cát khác

m3

3.000

10

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

1.500

11

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

2.000

12

Đất làm thạch cao

m3

3.000

13

Đất làm Cao lanh

m3

7.000

14

Các loại đất khác

m3

2.000

15

Gờ-ra-nít (granite)

Tấn

30.000

16

Sét chịu lửa

Tấn

30.000

17

Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite)

Tấn

30.000

18

Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật

Tấn

30.000

19

Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)

Tấn

30.000

20

Nước khoáng thiên nhiên

m3

3.000

21

A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin)

Tấn

5.000

22

Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò

Tấn

10.000

23

Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên

Tấn

10.000

24

Than nâu, than mỡ

Tấn

10.000

25

Than khác

Tấn

10.000

26

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

30.000

- Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản nêu trên.
c) Quản lý sử dụng: Giữ nguyên như quy định hiện hành.
3. Điều chỉnh mức thu Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
a) Đối tượng: Các tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên; cung cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật.
b) Mức thu: Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm (bao gồm cả trường hợp cung cấp văn bản chứng nhận hoặc bản sao văn bản chứng nhận về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án) là 30.000 đồng/trường hợp.
c) Không áp dụng thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau đây:
- Tổ chức, cá nhân tự tra cứu thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên trong Hệ thống đăng ký trực tuyến của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp;
- Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp văn bản chứng nhận nội dung đăng ký trong trường hợp đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên;
- Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên;
- Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.
d) Quản lý sử dụng:
Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, cơ quan thu phí thực hiện quản lý, sử dụng tiền phí thu được như sau:
- Được trích để lại 85% (tám mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí theo chế độ quy định;
- Có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí còn lại 15% (mười lăm phần trăm) vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
4. Điều chỉnh nội dung và bổ sung mức thu Phí vệ sinh
a) Đối tượng: Cá nhân, hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn nơi có tổ chức hoạt động thu gom và xử lý rác thải.
b) Mức thu:
- Bổ sung thêm loại đường phố: Bổ sung thêm đường loại 4 đối với các hộ kinh doanh ở mặt tiền đường phố quy định tại Quyết định số 1324/2007/QĐ-UBND ngày 05/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các loại phí và lệ phí.
- Điều chỉnh, bổ sung thêm đối tượng và mức thu đối với một số đối tượng cụ thể sau:

Stt

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Thành phố Yên Bái

Thị xã Nghĩa Lộ

Các huyện

I

Hộ kinh doanh ở mặt tiền đường phố

A

Hộ kinh doanh ở mặt tiền đường loại 1, loại 2, loại 3, loại 4

1

Hộ kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ

-

Bậc 1 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

150.000

90.000

70.000

-

Bậc 2, 3 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

120.000

80.000

60.000

-

Bậc 4, 5, 6 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

100.000

70.000

50.000

2

Hộ kinh doanh nhà hàng ăn uống, giải khát

-

Bậc 1 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

170.000

100.000

80.000

-

Bậc 2, 3 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

140.000

90.000

70.000

-

Bậc 4, 5, 6 của thuế môn bài

đồng/hộ/tháng

120.000

80.000

60.000

3

Phòng khám tư nhân

đồng/hộ/tháng

100.000

80.000

60.000

4

Hộ kinh doanh hoặc điểm bán thực phẩm tươi sống

đồng/hộ/tháng

60.000

40.000

30.000

5

Hộ kinh doanh hoa tươi, làm vòng hoa, lẵng hoa, cơ sở in ấn, quảng cáo

đồng/hộ/tháng

80.000

50.000

40.000

6

Hộ rửa ô tô, xe máy

đồng/hộ/tháng

100.000

80.000

60.000

7

Hộ giết mổ gia súc (trâu, bò, ngựa, chó, dê,...)

đồng/hộ/tháng

120.000

100.000

80.000

8

Hộ giết mổ gia cầm

đồng/hộ/tháng

70.000

60.000

40.000

c) Quản lý sử dụng: Giữ nguyên như quy định hiện hành
5. Điều chỉnh mức thu Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.
a) Đối tượng: Đối tượng nộp lệ phí là các tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật.
b) Mức thu:

Số TT

Các trường hợp nộp lệ phí

Mức thu
(đồng/hồ sơ)

1

Đăng ký giao dịch bảo đảm

80.000

2

Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm

70.000

3

Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký

60.000

4

Xoá đăng ký giao dịch bảo đảm

20.000

c) Không áp dụng thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau đây:
- Các cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh thì không phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
- Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của Đăng ký viên;
- Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xoá thông báo việc kê biên.
d) Quản lý sử dụng:
Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm là các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, cơ quan thu lệ phí thực hiện quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được như sau:
- Được trích để lại 85% (tám mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí theo chế độ quy định;
- Có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí, lệ phí còn lại 15% (mười lăm phần trăm) vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
6. Lệ phí trước bạ.
a) Mức thu:

Số TT

Nội dung

Mức thu
(Tỷ lệ)

1

Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe), bao gồm cả trường hợp ô tô bán tải chở vừa chở người, vừa chở hàng.

10%

b) Các nội dung quy định khác: Thực hiện theo Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ và các quy định hiện hành của nhà nước và của địa phương.