Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 639/QĐ-BNN-KH 2014 Quy hoạch nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/04/2014", "sign_number": "639/QĐ-BNN-KH", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/04/2014", "sign_number": "639/QĐ-BNN-KH", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/04/2014", "sign_number": "639/QĐ-BNN-KH", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/04/2014", "sign_number": "639/QĐ-BNN-KH", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/04/2014", "sign_number": "639/QĐ-BNN-KH", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 639/QĐ-BNN-KH 2014 Quy hoạch nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch nông nghiệp, nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trong điều kiện biến đổi khí hậu, với các nội dung chính sau:
...
2. Một số chỉ tiêu cụ thể đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
...
d) Thủy sản
- Nuôi trồng thủy sản:
Quy hoạch vùng nuôi, đối tượng nuôi, điều chỉnh phương thức nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái, xu hướng tác động của biến đổi khí hậu cũng như nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu. Tập trung đầu tư xây dựng các vùng nuôi tập trung thâm canh có hệ thống hạ tầng đồng bộ phù hợp với các đối tượng nuôi chủ lực là cá tra, tôm sú, tôm càng xanh, tôm thẻ chân trắng, nhuyễn thể…, tiến tới nuôi các loài cá biển, trai biển, rong biển gắn với các nhà máy chế biến thủy sản để chủ động sản lượng, nâng cao chất lượng và đảm bảo vệ sinh môi trường.
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản đến năm 2020 đạt 812 nghìn ha, gồm: Nuôi nước mặn lợ 636 nghìn ha, trong đó nuôi tôm 571 nghìn ha; nuôi nước ngọt 176 nghìn ha, trong đó nuôi cá tra 10 nghìn ha. Sản lượng thủy sản nuôi năm 2020 đạt khoảng 3 triệu tấn, gồm: Cá 2,1 triệu tấn, trong đó cá tra 1,8 triệu tấn; tôm 578 nghìn tấn, trong đó tôm nước lợ 521 nghìn tấn; và thủy sản khác 305 nghìn tấn.
Chuyển nhanh các mô hình nuôi quảng canh, sang các mô hình nuôi quảng canh cải tiến hoặc quảng canh cải tiến kết hợp, áp dụng kỹ thuật cao hơn để tăng năng suất, sản lượng và bảo vệ môi trường. Chuyển một phần diện tích nuôi quảng canh sang nuôi bán thâm canh và thâm canh quy mô công nghiệp ở những nơi có điều kiện thuận lợi, áp dụng công nghệ nuôi và xử lý môi trường tiên tiến, đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, an toàn sinh học (GAP, BMP, CoC).
Đến năm 2030, dự kiến diện tích nuôi trồng thủy sản khoảng 730 nghìn ha; sản lượng thủy sản nuôi đạt khoảng 3,7 triệu tấn.
- Khai thác và bảo vệ nguồn lợi hải sản:
Tiếp tục đầu tư nghiên cứu, điều tra nguồn lợi và dự báo ngư trường khai thác hải sản; tổ chức lại đội tàu khai thác xa bờ, cảng và bến cá, khu neo đậu phòng tránh trú bão, khu hậu cần dịch vụ nghề cá ven biển và trên các đảo theo hướng hiện đại gắn với bảo vệ chủ quyền trên biển; xây dựng và phát triển các khu bảo tồn biển và bảo tồn vùng nước nội địa theo quy hoạch. Đến năm 2020, toàn vùng có 7 nghìn tàu cá công suất trên 90 CV, sản lượng khai thác đạt khoảng 490 nghìn tấn.
Đến năm 2030, dự kiến toàn vùng có 7500 tầu cá công suất trên 90 CV, sản lượng khai thác khoảng 510 nghìn tấn.
- Chế biến thủy sản:
Ổn định số lượng nhà máy, đầu tư nâng cấp thiết bị chế biến và hệ thống kho lạnh theo hướng hiện đại, nâng công suất sử dụng lên trên 70% so với 40 - 50% như hiện nay nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và giá trị gia tăng.
e) Muối
- Ổn định địa bàn sản xuất muối tập trung, chuyển nhanh từ phương thức làm muối truyền thống sang phương thức sản xuất muối sạch áp dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao năng suất, chất lượng.
- Diện tích muối dự kiến đến năm 2020 là 4,6 nghìn ha, năng suất bình quân đạt trên 70 tấn/ha và sản lượng đạt trên 320 nghìn tấn, trong đó có 60 - 70% là muối sạch.

Content:
Thủy sản
- Nuôi trồng thủy sản:
Quy hoạch vùng nuôi, đối tượng nuôi, điều chỉnh phương thức nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái, xu hướng tác động của biến đổi khí hậu cũng như nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu. Tập trung đầu tư xây dựng các vùng nuôi tập trung thâm canh có hệ thống hạ tầng đồng bộ phù hợp với các đối tượng nuôi chủ lực là cá tra, tôm sú, tôm càng xanh, tôm thẻ chân trắng, nhuyễn thể…, tiến tới nuôi các loài cá biển, trai biển, rong biển gắn với các nhà máy chế biến thủy sản để chủ động sản lượng, nâng cao chất lượng và đảm bảo vệ sinh môi trường.
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản đến năm 2020 đạt 812 nghìn ha, gồm: Nuôi nước mặn lợ 636 nghìn ha, trong đó nuôi tôm 571 nghìn ha; nuôi nước ngọt 176 nghìn ha, trong đó nuôi cá tra 10 nghìn ha. Sản lượng thủy sản nuôi năm 2020 đạt khoảng 3 triệu tấn, gồm: Cá 2,1 triệu tấn, trong đó cá tra 1,8 triệu tấn; tôm 578 nghìn tấn, trong đó tôm nước lợ 521 nghìn tấn; và thủy sản khác 305 nghìn tấn.
Chuyển nhanh các mô hình nuôi quảng canh, sang các mô hình nuôi quảng canh cải tiến hoặc quảng canh cải tiến kết hợp, áp dụng kỹ thuật cao hơn để tăng năng suất, sản lượng và bảo vệ môi trường. Chuyển một phần diện tích nuôi quảng canh sang nuôi bán thâm canh và thâm canh quy mô công nghiệp ở những nơi có điều kiện thuận lợi, áp dụng công nghệ nuôi và xử lý môi trường tiên tiến, đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, an toàn sinh học (GAP, BMP, CoC).
Đến năm 2030, dự kiến diện tích nuôi trồng thủy sản khoảng 730 nghìn ha; sản lượng thủy sản nuôi đạt khoảng 3,7 triệu tấn.
- Khai thác và bảo vệ nguồn lợi hải sản:
Tiếp tục đầu tư nghiên cứu, điều tra nguồn lợi và dự báo ngư trường khai thác hải sản; tổ chức lại đội tàu khai thác xa bờ, cảng và bến cá, khu neo đậu phòng tránh trú bão, khu hậu cần dịch vụ nghề cá ven biển và trên các đảo theo hướng hiện đại gắn với bảo vệ chủ quyền trên biển; xây dựng và phát triển các khu bảo tồn biển và bảo tồn vùng nước nội địa theo quy hoạch. Đến năm 2020, toàn vùng có 7 nghìn tàu cá công suất trên 90 CV, sản lượng khai thác đạt khoảng 490 nghìn tấn.
Đến năm 2030, dự kiến toàn vùng có 7500 tầu cá công suất trên 90 CV, sản lượng khai thác khoảng 510 nghìn tấn.
- Chế biến thủy sản:
Ổn định số lượng nhà máy, đầu tư nâng cấp thiết bị chế biến và hệ thống kho lạnh theo hướng hiện đại, nâng công suất sử dụng lên trên 70% so với 40 - 50% như hiện nay nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và giá trị gia tăng.
e) Muối
- Ổn định địa bàn sản xuất muối tập trung, chuyển nhanh từ phương thức làm muối truyền thống sang phương thức sản xuất muối sạch áp dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao năng suất, chất lượng.
- Diện tích muối dự kiến đến năm 2020 là 4,6 nghìn ha, năng suất bình quân đạt trên 70 tấn/ha và sản lượng đạt trên 320 nghìn tấn, trong đó có 60 - 70% là muối sạch.