Document: Điều 1 Quyết định 437/QĐ-UBND-HC 2023 mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề nông nghiệp Đồng Tháp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "13/04/2023", "sign_number": "437/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Phước Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "13/04/2023", "sign_number": "437/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Phước Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "13/04/2023", "sign_number": "437/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Phước Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "13/04/2023", "sign_number": "437/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Phước Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "13/04/2023", "sign_number": "437/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Phước Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 437/QĐ-UBND-HC 2023 mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề nông nghiệp Đồng Tháp có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng về đào tạo nghề nông nghiệp theo Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Mức chi phí đào tạo: chi tiết từng nghề theo Phụ lục đính kèm.
Mức chi phí đào tạo nghề nêu trên bao gồm: chi phí tuyển sinh, khai giảng, bế giảng; cấp chứng chỉ cho học viên; chi mua tài liệu, văn phòng phẩm, giáo trình đào tạo; thù lao giáo viên dạy nghề; chi phí nguyên, vật liệu dạy nghề; thuê địa điểm giảng dạy lý thuyết, địa điểm thực hành; thuê vận chuyển thiết bị, vật tư dạy nghề; chi phí khác liên quan đến công tác đào tạo; chi quản lý lớp học.
2. Định mức học viên/lớp đào tạo dưới 03 tháng về lĩnh vực nông nghiệp: định mức học viên/lớp được dao động tăng hoặc giảm 20% so với định mức được phê duyệt cho từng nghề quy định tại Khoản 1 Điều này, nhưng tối đa không vượt quá 35 học viên/lớp theo quy định.
3. Chi phí quản lý lớp học:
Trích 5% trên tổng số kinh phí của lớp đào tạo để chi phí cho công tác quản lý lớp học và được phân chia như sau:
a) Đơn vị đào tạo: trích 2% để chi phí cho công tác quản lý đào tạo tại đơn vị.
b) Cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý công tác đào tạo: trích 3% (trong đó: Chi cục Phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1,5%, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Phòng Kinh tế 1,5%) để chi cho công tác triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả, đánh giá chất lượng đào tạo, văn phòng phẩm, cước bưu chính và các chi phí khác phục vụ công tác quản lý đào tạo.
4. Ngoài các đối tượng quy định tại Điều 2 Quyết định số 46/2015/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ, người lao động có nhu cầu học nghề được hỗ trợ theo mức phê duyệt tại Quyết định này.
5. Nguồn kinh phí thực hiện:
Kinh phí thực hiện hỗ trợ chi phí đào tạo gồm: ngân sách trung ương; ngân sách địa phương; kinh phí hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân doanh nghiệp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
6. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 và Thông tư số 40/2019/TT- BTC ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Content:
Điều 1. Phê duyệt mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng về đào tạo nghề nông nghiệp theo Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Mức chi phí đào tạo: chi tiết từng nghề theo Phụ lục đính kèm.
Mức chi phí đào tạo nghề nêu trên bao gồm: chi phí tuyển sinh, khai giảng, bế giảng; cấp chứng chỉ cho học viên; chi mua tài liệu, văn phòng phẩm, giáo trình đào tạo; thù lao giáo viên dạy nghề; chi phí nguyên, vật liệu dạy nghề; thuê địa điểm giảng dạy lý thuyết, địa điểm thực hành; thuê vận chuyển thiết bị, vật tư dạy nghề; chi phí khác liên quan đến công tác đào tạo; chi quản lý lớp học.
2. Định mức học viên/lớp đào tạo dưới 03 tháng về lĩnh vực nông nghiệp: định mức học viên/lớp được dao động tăng hoặc giảm 20% so với định mức được phê duyệt cho từng nghề quy định tại Khoản 1 Điều này, nhưng tối đa không vượt quá 35 học viên/lớp theo quy định.
3. Chi phí quản lý lớp học:
Trích 5% trên tổng số kinh phí của lớp đào tạo để chi phí cho công tác quản lý lớp học và được phân chia như sau:
a) Đơn vị đào tạo: trích 2% để chi phí cho công tác quản lý đào tạo tại đơn vị.
b) Cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý công tác đào tạo: trích 3% (trong đó: Chi cục Phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1,5%, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Phòng Kinh tế 1,5%) để chi cho công tác triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả, đánh giá chất lượng đào tạo, văn phòng phẩm, cước bưu chính và các chi phí khác phục vụ công tác quản lý đào tạo.
4. Ngoài các đối tượng quy định tại Điều 2 Quyết định số 46/2015/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ, người lao động có nhu cầu học nghề được hỗ trợ theo mức phê duyệt tại Quyết định này.
5. Nguồn kinh phí thực hiện:
Kinh phí thực hiện hỗ trợ chi phí đào tạo gồm: ngân sách trung ương; ngân sách địa phương; kinh phí hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân doanh nghiệp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
6. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 và Thông tư số 40/2019/TT- BTC ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.