Document: Điều 30 Thông tư 50/2013/TT-BNNPTNT quy định soạn thảo văn bản pháp luật

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/11/2013", "sign_number": "50/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/11/2013", "sign_number": "50/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/11/2013", "sign_number": "50/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/11/2013", "sign_number": "50/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/11/2013", "sign_number": "50/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 30 Thông tư 50/2013/TT-BNNPTNT quy định soạn thảo văn bản pháp luật có nội dung như sau:

Điều 30. Trình ký ban hành thông tư
1. Hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành thông tư gồm:
a) Tờ trình Bộ trưởng về dự thảo thông tư;
b) Dự thảo thông tư sau khi tiếp thu ý kiến thẩm định và ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
c) Bản tổng hợp ý kiến, giải trình việc tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân; giải trình ý kiến góp ý của Vụ Pháp chế đối với nội dung quy định thủ tục hành chính trong dự thảo thông tư (đối với dự thảo thông tư quy định thủ tục hành chính);
d) Bản đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong dự thảo thông tư (đối với dự thảo thông tư quy định thủ tục hành chính);
đ) Báo cáo thẩm định của Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định;
e) Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến thẩm định;
g) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Trình ký ban hành thông tư
a) Dự thảo Thông tư trình Bộ trưởng ký ban hành phải có đầy đủ tài liệu theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
b) Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo ký trình dự thảo thông tư và ký nháy vào cuối trang có chữ ký của Bộ trưởng, các trang của phụ lục (nếu có) và chịu trách nhiệm về nội dung, tính khả thi của văn bản;
c) Vụ Pháp chế ký đồng trình dự thảo thông tư và chịu trách nhiệm về tính phù hợp, thống nhất của dự thảo thông tư với các văn bản pháp luật hiện hành;
d) Đơn vị phối hợp soạn thảo (nếu có) ký đồng trình dự thảo thông tư và chịu trách nhiệm về nội dung có liên quan trong văn bản thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị;
đ) Văn phòng Bộ có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Văn phòng Bộ đề nghị đơn vị chủ trì soạn thảo hoàn chỉnh đầy đủ hồ sơ trước khi trình Bộ trưởng.
3. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm xin ý kiến Thứ trưởng phụ trách trước khi trình Bộ trưởng. Đối với dự thảo có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực hoặc các vấn đề quan trọng, Bộ trưởng chỉ đạo lấy ý kiến của các Thứ trưởng. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, báo cáo tổng hợp và giải trình đối với ý kiến của các Thứ trưởng, báo cáo Bộ trưởng quyết định.
4. Bộ trưởng ký ban hành thông tư hoặc phân công Thứ trưởng phụ trách ký ban hành thông tư.

Content:
Điều 30. Trình ký ban hành thông tư
1. Hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành thông tư gồm:
a) Tờ trình Bộ trưởng về dự thảo thông tư;
b) Dự thảo thông tư sau khi tiếp thu ý kiến thẩm định và ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
c) Bản tổng hợp ý kiến, giải trình việc tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân; giải trình ý kiến góp ý của Vụ Pháp chế đối với nội dung quy định thủ tục hành chính trong dự thảo thông tư (đối với dự thảo thông tư quy định thủ tục hành chính);
d) Bản đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong dự thảo thông tư (đối với dự thảo thông tư quy định thủ tục hành chính);
đ) Báo cáo thẩm định của Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định;
e) Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến thẩm định;
g) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Trình ký ban hành thông tư
a) Dự thảo Thông tư trình Bộ trưởng ký ban hành phải có đầy đủ tài liệu theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
b) Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo ký trình dự thảo thông tư và ký nháy vào cuối trang có chữ ký của Bộ trưởng, các trang của phụ lục (nếu có) và chịu trách nhiệm về nội dung, tính khả thi của văn bản;
c) Vụ Pháp chế ký đồng trình dự thảo thông tư và chịu trách nhiệm về tính phù hợp, thống nhất của dự thảo thông tư với các văn bản pháp luật hiện hành;
d) Đơn vị phối hợp soạn thảo (nếu có) ký đồng trình dự thảo thông tư và chịu trách nhiệm về nội dung có liên quan trong văn bản thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị;
đ) Văn phòng Bộ có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Văn phòng Bộ đề nghị đơn vị chủ trì soạn thảo hoàn chỉnh đầy đủ hồ sơ trước khi trình Bộ trưởng.
3. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm xin ý kiến Thứ trưởng phụ trách trước khi trình Bộ trưởng. Đối với dự thảo có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực hoặc các vấn đề quan trọng, Bộ trưởng chỉ đạo lấy ý kiến của các Thứ trưởng. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, báo cáo tổng hợp và giải trình đối với ý kiến của các Thứ trưởng, báo cáo Bộ trưởng quyết định.
4. Bộ trưởng ký ban hành thông tư hoặc phân công Thứ trưởng phụ trách ký ban hành thông tư.