Document: Điều 1 Quyết định 317/QĐ-UBND năm 2011 vệ sinh an toàn thực phẩm rau chè thịt Lâm Đồng đến 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/01/2011", "sign_number": "317/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/01/2011", "sign_number": "317/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/01/2011", "sign_number": "317/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/01/2011", "sign_number": "317/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/01/2011", "sign_number": "317/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 317/QĐ-UBND năm 2011 vệ sinh an toàn thực phẩm rau chè thịt Lâm Đồng đến 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án vệ sinh an toàn thực phẩm rau, chè và thịt trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2015 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi thực hiện: địa bàn các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc.
2. Mục tiêu:
a) Mục tiêu chung:
Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) rau, chè và thịt, bao gồm: quá trình sản xuất từ khâu trồng trọt, chăn nuôi, thu hoạch, giết mổ động vật, sơ chế, bảo quản, chế biến, vận chuyển đến khi sản phẩm được đưa ra thị trường trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
b) Mục tiêu cụ thể:
- 100% diện tích rau, chè tại các vùng sản xuất tập trung theo quy hoạch được chứng nhận và công bố sản xuất, chế biến sản phẩm an toàn theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP và các GAP tương đương), quy trình thực hành chế biến tốt (GMP), phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP);
- 80% cơ sở chăn nuôi bán công nghiệp và công nghiệp trong vùng quy hoạch được chứng nhận và công bố sản xuất theo quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP); 100% cơ sở giết mổ tập trung trong vùng quy hoạch áp dụng quy chuẩn giết mổ gia súc, gia cầm an toàn;
- 100% cán bộ làm công tác VSATTP trong ngành nông nghiệp từ tỉnh đến cấp huyện, cấp xã và chủ các doanh nghiệp, các cơ sở, ban quản trị các hợp tác xã sản xuất, chế biến, kinh doanh trong lĩnh vực rau, chè và thịt được tập huấn các quy chuẩn kỹ thuật, quy trình sản xuất theo hướng VietGAP, VietGAHP, GMP, HACCP.
3. Nội dung và các giải pháp chủ yếu:
a) Quy hoạch chi tiết, xây dựng các vùng sản xuất tập trung an toàn:
- Vùng sản xuất rau tập trung an toàn theo hướng VietGAP tại thành phố Đà Lạt và các huyện: Lạc Dương, Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà;
- Vùng sản xuất chè tập trung an toàn theo hướng VietGAP tại huyện Bảo Lâm, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc;
- Vùng chăn nuôi tập trung an toàn theo quy hoạch các khu vực chăn nuôi tập trung, cơ sở giết mổ, chế biến, bảo quản sản phẩm chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020;
b) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, tập huấn về VSATTP, các quy định về tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa liên quan rau, chè, thịt và chuyển giao các quy trình sản xuất theo hướng VietGAP, VietGAHP, GMP;
c) Tổ chức thực hiện các quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, chứng nhận rau, chè, thịt an toàn và xúc tiến thương mại sản phẩm an toàn:
- Xây dựng các mô hình sản xuất, chế biến theo hướng VietGAP, VietGAHP, GMP để nhân ra diện rộng;
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất an toàn, giấy chứng nhận VietGAP, VietGAHP, GMP cho các cơ sở đủ điều kiện; đồng thời công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng danh sách cơ sở đã công bố sản phẩm an toàn và cơ sở cố tình vi phạm hoặc không khắc phục theo quy định sản xuất an toàn;
d) Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực VSATTP:
- Kiện toàn cơ quan quản lý VSATTP cấp tỉnh, hệ thống quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy sản và VSATTP từ tỉnh xuống huyện, xã. Thực hiện phân cấp về quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy sản: giao cho phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất an toàn đối với cơ sở sản xuất quy mô nhỏ và các hộ gia đình;
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra:
+ Kiểm tra, thanh tra việc sản xuất, kinh doanh, sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn gia súc; kiểm tra vệ sinh thú y, kiểm soát giết mổ gia súc, gia cầm;
+ Kiểm tra chất lượng nông lâm sản và thủy sản các cơ sở sản xuất, trang trại; thanh tra toàn diện về VSATTP các cơ sở kinh doanh thực phẩm liên quan rau, chè, thịt;
+ Kiểm tra, truy nguyên nguồn gốc các sản phẩm không an toàn;
- Xây dựng và thực hiện các chính sách về VSATTP:
+ Xây dựng chính sách hỗ trợ sản xuất rau, chè và thịt an toàn giai đoạn 2010-2015 và các năm sau;
+ Đẩy nhanh thực hiện chính sách tích tụ ruộng đất, dồn điền đổi thửa tạo điều kiện sản xuất tập trung; khuyến khích hoàn thành các trang trại sản xuất quy mô lớn, các liên minh sản xuất, liên kết nhóm hộ và xây dựng các mô hình kinh tế hợp tác, hợp tác xã về thực hành sản xuất nông nghiệp tốt;
đ) Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động kiểm nghiệm:
- Khuyến khích việc xây dựng, hiện đại hóa hệ thống kiểm tra chất lượng VSATTP trên địa bàn tỉnh; tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí kiểm nghiệm sản phẩm;
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất có trách nhiệm xây dựng quy trình, tự kiểm tra, giám sát nội bộ và kiểm nghiệm VSATTP trước khi sản phẩm được đưa ra thị trường tiêu thụ;
e) Phối hợp đồng bộ giữa các ngành, các cấp, các tổ chức đoàn thể và hiệp hội trong việc tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức trong công tác VSATTP;
f) Huy động các nguồn lực và lồng ghép các chương trình, dự án trong và ngoài nước có liên quan lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và VSATTP để thực hiện đề án.
4. Nhu cầu vốn và nguồn vốn đầu tư:
a) Nhu cầu vốn: 8.630 triệu đồng; trong đó:
- Quy hoạch vùng sản xuất an toàn: 300 triệu đồng;
- Tuyên truyền, tập huấn về VSATTP: 1.400 triệu đồng;
- Kiểm tra, giám sát VSATTP: 1.600 triệu đồng;
- Truy xuất nguồn gốc sản phẩm : 500 triệu đồng;
- Hỗ trợ chứng nhận công bố sản phẩm an toàn: 1.550 triệu đồng;
b) Nguồn vốn:
- Ngân sách tỉnh: 5.350 triệu đồng;
- Các thành phần kinh tế: 3.280 triệu đồng;
(Chi tiết theo phụ lục I đính kèm)
5. Thời gian thực hiện dự án: năm 2011-2015.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án vệ sinh an toàn thực phẩm rau, chè và thịt trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2015 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi thực hiện: địa bàn các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc.
2. Mục tiêu:
a) Mục tiêu chung:
Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) rau, chè và thịt, bao gồm: quá trình sản xuất từ khâu trồng trọt, chăn nuôi, thu hoạch, giết mổ động vật, sơ chế, bảo quản, chế biến, vận chuyển đến khi sản phẩm được đưa ra thị trường trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
b) Mục tiêu cụ thể:
- 100% diện tích rau, chè tại các vùng sản xuất tập trung theo quy hoạch được chứng nhận và công bố sản xuất, chế biến sản phẩm an toàn theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP và các GAP tương đương), quy trình thực hành chế biến tốt (GMP), phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP);
- 80% cơ sở chăn nuôi bán công nghiệp và công nghiệp trong vùng quy hoạch được chứng nhận và công bố sản xuất theo quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP); 100% cơ sở giết mổ tập trung trong vùng quy hoạch áp dụng quy chuẩn giết mổ gia súc, gia cầm an toàn;
- 100% cán bộ làm công tác VSATTP trong ngành nông nghiệp từ tỉnh đến cấp huyện, cấp xã và chủ các doanh nghiệp, các cơ sở, ban quản trị các hợp tác xã sản xuất, chế biến, kinh doanh trong lĩnh vực rau, chè và thịt được tập huấn các quy chuẩn kỹ thuật, quy trình sản xuất theo hướng VietGAP, VietGAHP, GMP, HACCP.
3. Nội dung và các giải pháp chủ yếu:
a) Quy hoạch chi tiết, xây dựng các vùng sản xuất tập trung an toàn:
- Vùng sản xuất rau tập trung an toàn theo hướng VietGAP tại thành phố Đà Lạt và các huyện: Lạc Dương, Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà;
- Vùng sản xuất chè tập trung an toàn theo hướng VietGAP tại huyện Bảo Lâm, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc;
- Vùng chăn nuôi tập trung an toàn theo quy hoạch các khu vực chăn nuôi tập trung, cơ sở giết mổ, chế biến, bảo quản sản phẩm chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020;
b) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, tập huấn về VSATTP, các quy định về tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa liên quan rau, chè, thịt và chuyển giao các quy trình sản xuất theo hướng VietGAP, VietGAHP, GMP;
c) Tổ chức thực hiện các quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, chứng nhận rau, chè, thịt an toàn và xúc tiến thương mại sản phẩm an toàn:
- Xây dựng các mô hình sản xuất, chế biến theo hướng VietGAP, VietGAHP, GMP để nhân ra diện rộng;
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất an toàn, giấy chứng nhận VietGAP, VietGAHP, GMP cho các cơ sở đủ điều kiện; đồng thời công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng danh sách cơ sở đã công bố sản phẩm an toàn và cơ sở cố tình vi phạm hoặc không khắc phục theo quy định sản xuất an toàn;
d) Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực VSATTP:
- Kiện toàn cơ quan quản lý VSATTP cấp tỉnh, hệ thống quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy sản và VSATTP từ tỉnh xuống huyện, xã. Thực hiện phân cấp về quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy sản: giao cho phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất an toàn đối với cơ sở sản xuất quy mô nhỏ và các hộ gia đình;
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra:
+ Kiểm tra, thanh tra việc sản xuất, kinh doanh, sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn gia súc; kiểm tra vệ sinh thú y, kiểm soát giết mổ gia súc, gia cầm;
+ Kiểm tra chất lượng nông lâm sản và thủy sản các cơ sở sản xuất, trang trại; thanh tra toàn diện về VSATTP các cơ sở kinh doanh thực phẩm liên quan rau, chè, thịt;
+ Kiểm tra, truy nguyên nguồn gốc các sản phẩm không an toàn;
- Xây dựng và thực hiện các chính sách về VSATTP:
+ Xây dựng chính sách hỗ trợ sản xuất rau, chè và thịt an toàn giai đoạn 2010-2015 và các năm sau;
+ Đẩy nhanh thực hiện chính sách tích tụ ruộng đất, dồn điền đổi thửa tạo điều kiện sản xuất tập trung; khuyến khích hoàn thành các trang trại sản xuất quy mô lớn, các liên minh sản xuất, liên kết nhóm hộ và xây dựng các mô hình kinh tế hợp tác, hợp tác xã về thực hành sản xuất nông nghiệp tốt;
đ) Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động kiểm nghiệm:
- Khuyến khích việc xây dựng, hiện đại hóa hệ thống kiểm tra chất lượng VSATTP trên địa bàn tỉnh; tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí kiểm nghiệm sản phẩm;
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất có trách nhiệm xây dựng quy trình, tự kiểm tra, giám sát nội bộ và kiểm nghiệm VSATTP trước khi sản phẩm được đưa ra thị trường tiêu thụ;
e) Phối hợp đồng bộ giữa các ngành, các cấp, các tổ chức đoàn thể và hiệp hội trong việc tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức trong công tác VSATTP;
f) Huy động các nguồn lực và lồng ghép các chương trình, dự án trong và ngoài nước có liên quan lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và VSATTP để thực hiện đề án.
4. Nhu cầu vốn và nguồn vốn đầu tư:
a) Nhu cầu vốn: 8.630 triệu đồng; trong đó:
- Quy hoạch vùng sản xuất an toàn: 300 triệu đồng;
- Tuyên truyền, tập huấn về VSATTP: 1.400 triệu đồng;
- Kiểm tra, giám sát VSATTP: 1.600 triệu đồng;
- Truy xuất nguồn gốc sản phẩm : 500 triệu đồng;
- Hỗ trợ chứng nhận công bố sản phẩm an toàn: 1.550 triệu đồng;
b) Nguồn vốn:
- Ngân sách tỉnh: 5.350 triệu đồng;
- Các thành phần kinh tế: 3.280 triệu đồng;
(Chi tiết theo phụ lục I đính kèm)
5. Thời gian thực hiện dự án: năm 2011-2015.