Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 69/QĐ-UBND 2024 điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Kon Tum tỉnh Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "08/02/2024", "sign_number": "69/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Sâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "08/02/2024", "sign_number": "69/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Sâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "08/02/2024", "sign_number": "69/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Sâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "08/02/2024", "sign_number": "69/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Sâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "08/02/2024", "sign_number": "69/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Sâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 69/QĐ-UBND 2024 điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Kon Tum tỉnh Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Kon Tum(1), tỉnh Kon Tum đến năm 2040, với các nội dung như sau:
...
4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu và hướng phát triển đô thị
a) Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu:
Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn về quy hoạch xây dựng hiện hành đối với đô thị loại II, I và vận dụng các chỉ tiêu sử dụng đất đối với đô thị đặc thù. Dự kiến đến năm 2040, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chính của đô thị đạt:
- Đất dân dụng khoảng 155,19 m2/người; đất dân dụng mới khoảng 97,50m2/người.
- Đất đơn vị ở khoảng 101,22 m2/người; đất đơn vị ở mới khoảng 40,39m2/người.
- Đất dịch vụ - công cộng đô thị khoảng 4,27 m2/người.
- Đất cây xanh sử dụng công cộng đô thị khoảng 11,20 m2/người.
- Tỷ lệ đất giao thông khoảng 17% diện tích đất xây dựng đô thị.
- Cấp nước: Cấp nước sinh hoạt: 150 - 180 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch: 100%; cấp nước công nghiệp: 30 m3/ha/ngày.đêm (60% diện tích); cấp nước dịch vụ, công cộng: 15% lượng nước cấp sinh hoạt.
- Thoát nước thải và thu gom chất thải rắn: Tỷ lệ thu gom nước thải sinh hoạt: 100% chỉ tiêu cấp nước; tỷ lệ thu gom nước thải công nghiệp: 100% chỉ tiêu cấp nước; chỉ tiêu thu gom chất thải rắn: 1,3 kg/người/ngày. Tỷ lệ thu gom: 100%.
- Cấp điện: Cấp điện sinh hoạt: ≥ 2.100 KWh/người/năm; cấp điện công cộng: ≥ 40% điện sinh hoạt; cấp điện công nghiệp: 50 - 350 kW/ha.
* Khu vực ngoại thành:
- Đất xây dựng công trình nhà ở ≥ 25 m2/người;
- Đất xây dựng công trình công cộng, dịch vụ ≥ 5 m2/người;
- Đất cây xanh công cộng ≥ 2 m2/người;
- Đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật ≥ 5 m2/người. b) Hướng phát triển đô thị:
- Phát triển đô thị theo hướng 03 đường vành đai và 06 vùng phát triển:
+ Đường vành đai: Vành đai 1 (VD1A - 1B): Khu đô thị hiện hữu (cải tạo, chỉnh trang); Vành đai 2 (VD2): Khu phát triển mới; Vành đai 3 (VD3): khu vực phát triển các động lực kinh tế như nông nghiệp, công nghiệp và du lịch.
+ Phân vùng phát triển: Thành phố Kon Tum lấy khu vực dọc dòng sông Đăk Bla làm trục không gian cảnh quan chủ đạo, được phân thành 6 vùng phát triển cơ bản gồm: Vùng 1 - Khu phát triển mới (đô thị mới phía Bắc); Vùng 2 - Khu trung tâm hiện hữu (cải tạo, chỉnh trang); Vùng 3 - Khu phát triển mới phía Đông; Vùng 4 - Khu phát triển mới (đô thị mới phía Nam); Vùng 5 - Khu nông thôn phía Đông; Vùng 6 - Khu nông thôn phía Tây.
- Đối với khu vực nội thành: Định hướng mở rộng không gian phát triển đô thị dọc hai bên bờ sông Đăk Bla (từ đường Hồ Chí Minh đến đường và cầu nối xã Ngọk Bay - Đăk Năng). Lấy trục sông Đăk Bla làm trung tâm để tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, khai thác tối đa quỹ đất và cảnh quan dọc hai bên bờ sông để hình thành các khu đô thị, thương mại dịch vụ - du lịch và công viên cây xanh ven sông. Phát triển mở rộng không gian đô thị thành phố về phía Bắc (khống chế tới nút giao đường Hồ Chí Minh - đường trục chính phía Tây thành phố) và về phía Tây (tiếp giáp với đường cao tốc Bắc - Nam phía Tây).
- Đối với khu vực ngoại thành: Tổ chức phân tán theo mô hình cụm, điểm trên các đường tỉnh, đường liên xã.

Content:
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu và hướng phát triển đô thị
a) Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu:
Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn về quy hoạch xây dựng hiện hành đối với đô thị loại II, I và vận dụng các chỉ tiêu sử dụng đất đối với đô thị đặc thù. Dự kiến đến năm 2040, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chính của đô thị đạt:
- Đất dân dụng khoảng 155,19 m2/người; đất dân dụng mới khoảng 97,50m2/người.
- Đất đơn vị ở khoảng 101,22 m2/người; đất đơn vị ở mới khoảng 40,39m2/người.
- Đất dịch vụ - công cộng đô thị khoảng 4,27 m2/người.
- Đất cây xanh sử dụng công cộng đô thị khoảng 11,20 m2/người.
- Tỷ lệ đất giao thông khoảng 17% diện tích đất xây dựng đô thị.
- Cấp nước: Cấp nước sinh hoạt: 150 - 180 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch: 100%; cấp nước công nghiệp: 30 m3/ha/ngày.đêm (60% diện tích); cấp nước dịch vụ, công cộng: 15% lượng nước cấp sinh hoạt.
- Thoát nước thải và thu gom chất thải rắn: Tỷ lệ thu gom nước thải sinh hoạt: 100% chỉ tiêu cấp nước; tỷ lệ thu gom nước thải công nghiệp: 100% chỉ tiêu cấp nước; chỉ tiêu thu gom chất thải rắn: 1,3 kg/người/ngày. Tỷ lệ thu gom: 100%.
- Cấp điện: Cấp điện sinh hoạt: ≥ 2.100 KWh/người/năm; cấp điện công cộng: ≥ 40% điện sinh hoạt; cấp điện công nghiệp: 50 - 350 kW/ha.
* Khu vực ngoại thành:
- Đất xây dựng công trình nhà ở ≥ 25 m2/người;
- Đất xây dựng công trình công cộng, dịch vụ ≥ 5 m2/người;
- Đất cây xanh công cộng ≥ 2 m2/người;
- Đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật ≥ 5 m2/người. b) Hướng phát triển đô thị:
- Phát triển đô thị theo hướng 03 đường vành đai và 06 vùng phát triển:
+ Đường vành đai: Vành đai 1 (VD1A - 1B): Khu đô thị hiện hữu (cải tạo, chỉnh trang); Vành đai 2 (VD2): Khu phát triển mới; Vành đai 3 (VD3): khu vực phát triển các động lực kinh tế như nông nghiệp, công nghiệp và du lịch.
+ Phân vùng phát triển: Thành phố Kon Tum lấy khu vực dọc dòng sông Đăk Bla làm trục không gian cảnh quan chủ đạo, được phân thành 6 vùng phát triển cơ bản gồm: Vùng 1 - Khu phát triển mới (đô thị mới phía Bắc); Vùng 2 - Khu trung tâm hiện hữu (cải tạo, chỉnh trang); Vùng 3 - Khu phát triển mới phía Đông; Vùng 4 - Khu phát triển mới (đô thị mới phía Nam); Vùng 5 - Khu nông thôn phía Đông; Vùng 6 - Khu nông thôn phía Tây.
- Đối với khu vực nội thành: Định hướng mở rộng không gian phát triển đô thị dọc hai bên bờ sông Đăk Bla (từ đường Hồ Chí Minh đến đường và cầu nối xã Ngọk Bay - Đăk Năng). Lấy trục sông Đăk Bla làm trung tâm để tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, khai thác tối đa quỹ đất và cảnh quan dọc hai bên bờ sông để hình thành các khu đô thị, thương mại dịch vụ - du lịch và công viên cây xanh ven sông. Phát triển mở rộng không gian đô thị thành phố về phía Bắc (khống chế tới nút giao đường Hồ Chí Minh - đường trục chính phía Tây thành phố) và về phía Tây (tiếp giáp với đường cao tốc Bắc - Nam phía Tây).
- Đối với khu vực ngoại thành: Tổ chức phân tán theo mô hình cụm, điểm trên các đường tỉnh, đường liên xã.