Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 386/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội Khánh Vĩnh Khánh Hòa 2025 2030 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "14/02/2017", "sign_number": "386/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "14/02/2017", "sign_number": "386/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "14/02/2017", "sign_number": "386/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "14/02/2017", "sign_number": "386/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "14/02/2017", "sign_number": "386/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 386/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội Khánh Vĩnh Khánh Hòa 2025 2030 2017

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Khánh Vĩnh đến năm 2025, có tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu kinh tế
a) Giai đoạn 2016-2020
- Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 9 - 9,5%/năm. Trong đó nông, lâm, thủy sản tăng 4,6%; công nghiệp - xây dựng tăng 10,1% và thương mại - dịch vụ tăng 11%.
- Cơ cấu chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông, lâm, thủy sản, tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ. Đến năm 2020, nông, lâm, thủy sản chiếm tỷ trọng 28,1%; công nghiệp - xây dựng 27,1% và thương mại - dịch vụ 44,8%.
- GRDP bình quân đầu người khoảng 20,5 triệu đồng/năm.
- Thu ngân sách tăng từ 15% trở lên.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội (2016-2020) khoảng 4.229,04 tỷ đồng, trong đó vốn xây dựng cơ sở hạ tầng 1.200 tỷ đồng.
- Có 01 xã đạt chuẩn quốc gia về nông thôn mới.
b) Giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn đến năm 2030
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2021-2025 đạt 11,34%/năm, giai đoạn 2026-2030 đạt 13,35%/năm. Trong đó, tăng trưởng ngành nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2021-2025 đạt 5,26%, giai đoạn 2026-2030 đạt 6,27%/năm. Tương tự theo các thời kỳ trên, tăng trưởng ngành công nghiệp - xây dựng là 13,12% và 14,07%, tăng trưởng ngành dịch vụ là 13% và 15%.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến năm 2025: Giảm tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản xuống còn 24,5%, tỷ trọng ngành thương mại - dịch vụ 45%, tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng 30,5%. Đến năm 2030 tỷ trọng các ngành như sau: Nông, lâm, thủy sản 20%, dịch vụ 47,5% và công nghiệp 32,5%.
- GRDP bình quân đầu người đến năm 2025 đạt 31,5 triệu đồng, đến năm 2030 đạt 63 triệu đồng.
- Thu ngân sách hàng năm tăng từ 20 - 25%.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2021-2025 khoảng 6.798,54 tỷ đồng, giai đoạn 2026-2030 khoảng 14.903,91 tỷ đồng.
- Đến năm 2025 có 03 xã đạt chuẩn quốc gia về nông thôn mới, đến năm 2030 có 50% số xã đạt chuẩn quốc gia về nông thôn mới.
2.2. Về văn hóa - xã hội
a) Giai đoạn 2016-2020
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm từ 8 - 8,5%, đến cuối năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 17% (theo chuẩn đa chiều).
- Tiếp tục ổn định định canh định cư, cơ bản xóa nhà tạm trong nhân dân.
- Đến năm 2020, tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 98%, nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 95%.
- Giáo dục, đào tạo
+ Đến năm 2020, trẻ dưới 3 tuổi đến trường đạt trên 30%; trẻ từ 3 đến 5 tuổi đến lớp mẫu giáo 85%, trong đó trẻ 5 tuổi đạt 99% và 100% trẻ 5 tuổi được học 2 buổi/ngày. Huy động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; có 99% trẻ em trong độ tuổi đi học tiểu học và trung học cơ sở đến trường; có 95% học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày.
+ Đến năm 2020, tỷ lệ lưu ban, bỏ học ở bậc tiểu học dưới 0,5% và bậc trung học cơ sở dưới 1%.
+ Duy trì và nâng chuẩn phổ cập mầm non 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở; phấn đấu từng bước đạt tiêu chí phổ cập giáo dục bậc trung học phổ thông.
+ Đến năm 2020, tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 đến 35 đạt 100% và trong độ tuổi từ 15 đến 60 đạt 99%.
+ Đến năm 2020, có 40% số trường mẫu giáo, tiểu học và trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia.
+ Đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 35,7%. Số người lao động có việc làm tăng thêm bình quân mỗi năm là 300 - 500 người.
- Y tế:
+ Giảm tỷ suất sinh con hàng năm khoảng 0,4 - 0,5‰.
+ Đến năm 2020, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân còn dưới 20% và tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin đạt tỷ lệ trên 95%.
+ Đến năm 2020, 100% trạm y tế xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế. Có 8 bác sĩ, 1,5 dược sĩ và 32 giường bệnh/vạn dân.
- Văn hóa: Đến năm 2020, 05 xã có nhà văn hóa và khu thể thao đạt chuẩn; có 65% hộ gia đình văn hóa; 50% số thôn, tổ dân phố văn hóa; 100% số cơ quan, đơn vị đạt danh hiệu cơ quan văn hóa; phủ sóng truyền hình số mặt đất để tiếp dẫn các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị và 100% số dân trong huyện được xem truyền hình số mặt đất. 100% hộ gia đình có máy thu hình, xem được chương trình truyền hình số bằng các phương tiện khác nhau.
- Thể thao: Tỷ lệ người tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đến năm 2020 tỷ lệ này đạt trên 27%. Đến năm 2020 có 27 câu lạc bộ, phòng tập thể dục thể thao.
b) Giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn 2030
- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống 1,05% vào năm 2025 và giảm còn 0,85% vào năm 2030. Dân số trung bình của huyện đến năm 2025 có 42.194 người, đến năm 2030 có 44.018 người.
- Tiếp tục thực hiện tốt chính sách giảm nghèo bền vững, khống chế tỷ lệ hộ nghèo dưới 15% trong giai đoạn 2021-2030.
- Giáo dục - Đào tạo:
+ Đến năm 2025, huy động trẻ dưới 3 tuổi đi nhà trẻ đạt 50%, trẻ 5 tuổi học mẫu giáo để chuẩn bị vào lớp 1 đạt 100%; đến năm 2030, huy động trẻ dưới 3 tuổi đi nhà trẻ đạt 70%, trẻ 5 tuổi học mẫu giáo để chuẩn bị vào lớp 1 đạt 100%.
+ Đến năm 2025, tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường đạt 100% ở bậc tiểu học, 89,4% ở bậc trung học cơ sở; đến năm 2030, tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường đạt 100% ở bậc tiểu học và bậc trung học cơ sở.
+ Đến năm 2025 có 29 trường học đạt chuẩn quốc gia, đạt trên 63% số trường và đến năm 2030 có 38 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt trên 82% số trường.
+ Nâng tỷ lệ lao động được đào tạo nghề lên 40,5% vào năm 2025 và trên 50% vào năm 2030. Số người lao động có việc làm tăng thêm bình quân mỗi năm là 500 - 700 người.
- Y tế:
+ Duy trì 100% xã, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã trong giai đoạn 2021-2030. Phấn đấu có 09 bác sĩ/vạn dân vào năm 2025, đến năm 2030 có 10 bác sĩ/vạn dân. Đến năm 2025 số giường bệnh/vạn dân đạt 35 giường, đến năm 2030 đạt 37 giường.
+ Thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ em đạt tỷ lệ 100%, giảm tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống dưới 20% vào năm 2025 và dưới 15% vào năm 2030.
+ Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2025 và 2030 đạt 100% so với dân số trên địa bàn.
+ Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh đạt trên 95% vào năm 2025 và 100% vào năm 2030.
- Văn hóa: Đến năm 2025 có 75% thôn, làng, tổ dân phố văn hóa, 70% số hộ đạt chuẩn gia đình văn hóa, 100% cơ quan, đơn vị, trường học văn hóa; đến năm 2030 có 80% thôn, làng, tổ dân phố văn hóa, trên 80% số hộ đạt chuẩn gia đình văn hóa và 100% cơ quan, đơn vị, trường học văn hóa.
- Thể thao: Tỷ lệ người tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đến năm 2025 ước đạt 30% trên tổng dân số, đến năm 2030 tỷ lệ này đạt trên 35%. Đến năm 2025 có 38 câu lạc bộ, phòng tập thể dục thể thao, đến năm 2030 có 44 câu lạc bộ, phòng tập thể dục thể thao.
2.3. Mục tiêu về môi trường
a) Giai đoạn 2016-2020
+ Duy trì độ che phủ rừng đạt trên 73% vào năm 2020.
+ Thu gom và xử lý trên 90% chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp, trên 80% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường.
+ Trên 30% nghĩa trang trên địa bàn được xây dựng đạt chuẩn nông thôn mới.
+ Trên 70% cơ sở sản xuất xây dựng mới có công nghệ sạch.
b) Định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn 2030
+ Duy trì độ che phủ rừng trên 73%.
+ Thu gom và xử lý trên 95% chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp, trên 90% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường.
+ Trên 70% nghĩa trang trên địa bàn được xây dựng đạt chuẩn nông thôn mới.
+ 100% cơ sở sản xuất xây dựng mới có công nghệ sạch.
III. Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực
1. Nông, lâm, thủy sản
1.1. Nông nghiệp
Đẩy mạnh việc chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành, xây dựng cơ cấu hợp lý giữa sản xuất nông nghiệp - lâm nghiệp, trồng trọt - chăn nuôi - dịch vụ nông nghiệp, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp chế biến và phát triển ngành nghề nông thôn, xây dựng các mô hình canh tác tối ưu để gia tăng giá trị sản lượng và lợi nhuận trên một đơn vị diện tích sản xuất nông nghiệp. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu theo hướng sản xuất hàng hóa, hình thành các vùng chuyên canh phù hợp với tiềm năng và thế mạnh của địa phương, gắn sản xuất với thị trường tiêu thụ.
Phát triển nông nghiệp đi đôi với xây dựng nông thôn mới trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Đào tạo và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực ở nông thôn, tạo ra sự phân công lao động mới, giải quyết việc làm và thu hẹp mức sống giữa nông thôn và thành thị.
a) Trồng trọt
Trong giai đoạn 2016-2020 tập trung phát triển mở rộng các loại cây trồng chủ lực như sầu riêng, bưởi da xanh, xoài và mít, ổn định diện tích cây lúa và mía. Giai đoạn 2021-2030, sau khi các công trình thủy lợi lớn được xây dựng xong, có thể cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp (hồ Sông Chò I) sẽ tiến hành mở rộng đất trồng lúa, tăng cường thâm canh tăng năng suất các loại cây trồng khác như mía, ngô, rau đậu...; tiếp tục mở rộng diện tích các loại cây ăn quả nhằm tạo ra một vùng chuyên canh cây ăn quả tập trung của huyện, tiến tới xây dựng thương hiệu và chuỗi giá trị cho các loại trái cây đặc sản của huyện.
Cụ thể diện tích gieo trồng một số cây trồng chính đến năm 2020 và 2030 của huyện như sau: Cây lúa năm 2020 có 1.100 ha (sản lượng 4.030 tấn), năm 2030 có 2.200 ha (sản lượng đạt 11.850 tấn); cây ngô năm 2020 có 1.500 ha (sản lượng 3.450 tấn), năm 2030 giảm xuống còn 1.000 ha và chủ yếu là trồng giống ngô lai cho năng suất cao, dự kiến năng suất bình quân đạt 60 tạ/ha, sản lượng đạt 6.000 tấn; cây sắn năm 2020 có 1.500 ha (sản lượng đạt 22.500 tấn), năm 2030 giảm xuống còn 500 ha (sản lượng đạt 12.500 tấn)...
b) Chăn nuôi
Từng bước chuyển đổi phương thức sản xuất nhỏ lẻ sang sản xuất theo mô hình trang trại tập trung, đáp ứng nhu cầu thực phẩm đảm bảo chất lượng cho tiêu dùng trong và ngoài huyện. Đảm bảo an toàn dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm, khống chế có hiệu quả các bệnh nguy hiểm trong chăn nuôi. Đến 2020 hình thành 02 cơ sở giết mổ tập trung của huyện có hệ thống xử lý chất thải, đảm bảo vệ sinh môi trường tại xã Sông Cầu 01 cơ sở và xã Khánh Bình 01 cơ sở. Nhiệm vụ cụ thể:
- Mức tăng trưởng hàng năm bình quân từ 5 - 6%.
- Tăng tỷ lệ đàn bò lai từ 35% lên trên 50% vào năm 2020 và trên 80% vào năm 2030; tỷ lệ lợn nạc hóa từ 40% hiện nay lên trên 65% vào năm 2020 và trên 80% vào năm 2030.
- Bố trí quy mô đàn gia súc gia cầm:
+ Đến năm 2020: Tổng đàn gia súc có khoảng 24,6 nghìn con, trong đó riêng đàn bò 6,5 nghìn con, đàn lợn 17,5 nghìn con. Tổng đàn gia cầm có 76 nghìn con, trong đó chủ yếu là chăn nuôi gà.
+ Đến năm 2025: Tổng đàn gia súc có khoảng 29,2 nghìn con, trong đó riêng đàn bò 7,7 nghìn con, đàn lợn 20,8 nghìn con. Tổng đàn gia cầm có 86 nghìn con, trong đó chủ yếu là chăn nuôi gà.
+ Đến năm 2030: Tổng đàn gia súc có khoảng 35 nghìn con, trong đó riêng đàn bò 9 nghìn con, đàn lợn 25,3 nghìn con. Tổng đàn gia cầm có 102 nghìn con, trong đó chủ yếu là chăn nuôi gà.
c) Dịch vụ nông nghiệp
Cần có chính sách khuyến khích các công ty, doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực cung ứng dịch vụ nông nghiệp, như một số doanh nghiệp cung ứng phân bón và giống cây trồng. Bên cạnh đó cần thành lập các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn các xã, để giải quyết nhu cầu về vật tư nông nghiệp cho người dân. Khuyến khích các cán bộ khuyến nông cơ sở tham gia cung ứng dịch vụ nông nghiệp, mỗi khuyến nông viên cũng phải là một “Đại lý di động” trong việc cung ứng dịch vụ nông nghiệp đảm bảo chất lượng.
Phấn đấu tăng trưởng GTSX lĩnh vực dịch vụ nông nghiệp bình quân đạt 17 - 20%/năm, đến năm 2020 lĩnh vực dịch vụ nông nghiệp chiếm 5% trong cơ cấu lĩnh vực sản xuất nông nghiệp; đến năm 2030 chiếm khoảng 15%.
1.2. Thủy sản
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2025: Khai thác diện tích mặt nước, ao hồ (hồ chứa nước, các ao, hồ phân tán trong gia đình...) để nuôi cá, các loại thủy sản với nhiều hình thức nuôi, đối tượng thả nuôi thích hợp với từng điều kiện nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, đáp ứng nhu cầu thực phẩm: Cá mè trắng, mè bông, trôi trắng, trôi đen, chép, rô phi, trắm cỏ...
Sau năm 2025: Khi các hồ thủy lớn được xây dựng xong có thể tận dụng bề mặt hồ để nuôi cá lồng, cá bè. Dự kiến đến năm 2020 sản lượng thủy sản đạt 100 tấn/năm, đến năm 2030 sản lượng đạt khoảng 200 tấn/năm.
1.3. Lâm nghiệp
Tăng cường công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng, kiên quyết ngăn chặn tình trạng phá rừng. Đẩy mạnh giao khoán bảo vệ rừng cho nhân dân. Thực hiện phương án sản xuất nương rẫy ổn định và đầu tư phát triển rừng trên diện tích đã giao cho cộng đồng để nhân dân được hưởng lợi từ rừng. Chú trọng công tác khuyến lâm, điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển rừng, phấn đấu duy trì độ che phủ của rừng trên 73%.
Xây dựng các mô hình nông lâm kết hợp như: Keo, bời lời, bời lời + sắn, bời lời + cây dược liệu...
Dự kiến quy hoạch đất 03 loại rừng huyện Khánh Vĩnh đến năm 2020 như sau: Diện tích đất lâm nghiệp có 98.636,45 ha, trong đó: Đất rừng đặc dụng có diện tích 6.515,89 ha, trong đó đất có rừng có diện tích 5.015,82 ha (khu bảo tồn Hòn Bà); đất rừng phòng hộ có 49.309,34 ha, trong đó đất có rừng có diện tích 43.060,93 ha; đất rừng sản xuất có 42.811,22 ha, trong đó đất có rừng có diện tích 40.426,78 ha.
2. Công nghiệp - xây dựng
Tiếp tục đầu tư, thúc đẩy phát triển các nhóm ngành công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến sử dụng nguồn nguyên liệu mà địa phương có thế mạnh, hướng đến giải quyết việc làm và giải quyết đầu ra nông, lâm sản cho nhân dân. Gắn phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp với phát triển nông nghiệp, nông thôn và bảo vệ môi trường sinh thái. Nâng cấp hệ thống hạ tầng nông thôn, khuyến khích phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, cơ khí sửa chữa máy móc trong nông nghiệp, chế biến nông - lâm sản, tạo điều kiện mở rộng các vùng nguyên liệu tập trung và khai thác, sử dụng có hiệu quả các tiềm năng về tài nguyên khoáng sản, tăng sức cạnh tranh từ sản phẩm nông - lâm nghiệp.
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân:
- Lĩnh vực công nghiệp: Tăng trưởng 9,5%/năm trong giai đoạn 2016-2020, 12,5%/năm trong giai đoạn 2021-2025 và đạt 15% giai đoạn 2026-2030.
- Lĩnh vực xây dựng: Tăng trưởng 10,28%/năm trong giai đoạn 2016-2020, 13,5%/năm trong giai đoạn 2021-2030.
Tập trung các nguồn lực đầu tư xây dựng Cụm công nghiệp Sông Cầu với quy mô diện tích 40,17 ha. Trong đó ưu tiên phát triển các ngành nghề truyền thống của địa phương như: Thủ công mỹ nghệ, may mặc, cơ khí, chế biến gỗ, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm sản, lương thực thực phẩm (trừ chế biến thủy hải sản tươi sống), không xây dựng phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tiềm ẩn tác nhân gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng xấu đến đầu nguồn nước cho khu vực hạ lưu.
Xây dựng 02 cụm công nghiệp tại xã Khánh Bình và xã Khánh Thượng, mỗi điểm có diện tích khoảng 10 ha. Trong đó chủ yếu là sản xuất tiểu thủ công nghiệp, chế biến lâm sản, nông sản, sản xuất sản phẩm kim loại (nông cụ, cửa sắt, đồ nhôm) và sửa chữa ô tô, máy kéo, máy nông nghiệp...

Content:
Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu kinh tế
a) Giai đoạn 2016-2020
- Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 9 - 9,5%/năm. Trong đó nông, lâm, thủy sản tăng 4,6%; công nghiệp - xây dựng tăng 10,1% và thương mại - dịch vụ tăng 11%.
- Cơ cấu chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông, lâm, thủy sản, tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ. Đến năm 2020, nông, lâm, thủy sản chiếm tỷ trọng 28,1%; công nghiệp - xây dựng 27,1% và thương mại - dịch vụ 44,8%.
- GRDP bình quân đầu người khoảng 20,5 triệu đồng/năm.
- Thu ngân sách tăng từ 15% trở lên.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội (2016-2020) khoảng 4.229,04 tỷ đồng, trong đó vốn xây dựng cơ sở hạ tầng 1.200 tỷ đồng.
- Có 01 xã đạt chuẩn quốc gia về nông thôn mới.
b) Giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn đến năm 2030
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2021-2025 đạt 11,34%/năm, giai đoạn 2026-2030 đạt 13,35%/năm. Trong đó, tăng trưởng ngành nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2021-2025 đạt 5,26%, giai đoạn 2026-2030 đạt 6,27%/năm. Tương tự theo các thời kỳ trên, tăng trưởng ngành công nghiệp - xây dựng là 13,12% và 14,07%, tăng trưởng ngành dịch vụ là 13% và 15%.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến năm 2025: Giảm tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản xuống còn 24,5%, tỷ trọng ngành thương mại - dịch vụ 45%, tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng 30,5%. Đến năm 2030 tỷ trọng các ngành như sau: Nông, lâm, thủy sản 20%, dịch vụ 47,5% và công nghiệp 32,5%.
- GRDP bình quân đầu người đến năm 2025 đạt 31,5 triệu đồng, đến năm 2030 đạt 63 triệu đồng.
- Thu ngân sách hàng năm tăng từ 20 - 25%.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2021-2025 khoảng 6.798,54 tỷ đồng, giai đoạn 2026-2030 khoảng 14.903,91 tỷ đồng.
- Đến năm 2025 có 03 xã đạt chuẩn quốc gia về nông thôn mới, đến năm 2030 có 50% số xã đạt chuẩn quốc gia về nông thôn mới.
2.Về văn hóa - xã hội
a) Giai đoạn 2016-2020
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm từ 8 - 8,5%, đến cuối năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 17% (theo chuẩn đa chiều).
- Tiếp tục ổn định định canh định cư, cơ bản xóa nhà tạm trong nhân dân.
- Đến năm 2020, tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 98%, nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 95%.
- Giáo dục, đào tạo
+ Đến năm 2020, trẻ dưới 3 tuổi đến trường đạt trên 30%; trẻ từ 3 đến 5 tuổi đến lớp mẫu giáo 85%, trong đó trẻ 5 tuổi đạt 99% và 100% trẻ 5 tuổi được học 2 buổi/ngày. Huy động 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; có 99% trẻ em trong độ tuổi đi học tiểu học và trung học cơ sở đến trường; có 95% học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày.
+ Đến năm 2020, tỷ lệ lưu ban, bỏ học ở bậc tiểu học dưới 0,5% và bậc trung học cơ sở dưới 1%.
+ Duy trì và nâng chuẩn phổ cập mầm non 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở; phấn đấu từng bước đạt tiêu chí phổ cập giáo dục bậc trung học phổ thông.
+ Đến năm 2020, tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 đến 35 đạt 100% và trong độ tuổi từ 15 đến 60 đạt 99%.
+ Đến năm 2020, có 40% số trường mẫu giáo, tiểu học và trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia.
+ Đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 35,7%. Số người lao động có việc làm tăng thêm bình quân mỗi năm là 300 - 500 người.
- Y tế:
+ Giảm tỷ suất sinh con hàng năm khoảng 0,4 - 0,5‰.
+ Đến năm 2020, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân còn dưới 20% và tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin đạt tỷ lệ trên 95%.
+ Đến năm 2020, 100% trạm y tế xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế. Có 8 bác sĩ, 1,5 dược sĩ và 32 giường bệnh/vạn dân.
- Văn hóa: Đến năm 2020, 05 xã có nhà văn hóa và khu thể thao đạt chuẩn; có 65% hộ gia đình văn hóa; 50% số thôn, tổ dân phố văn hóa; 100% số cơ quan, đơn vị đạt danh hiệu cơ quan văn hóa; phủ sóng truyền hình số mặt đất để tiếp dẫn các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị và 100% số dân trong huyện được xem truyền hình số mặt đất. 100% hộ gia đình có máy thu hình, xem được chương trình truyền hình số bằng các phương tiện khác nhau.
- Thể thao: Tỷ lệ người tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đến năm 2020 tỷ lệ này đạt trên 27%. Đến năm 2020 có 27 câu lạc bộ, phòng tập thể dục thể thao.
b) Giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn 2030
- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống 1,05% vào năm 2025 và giảm còn 0,85% vào năm 2030. Dân số trung bình của huyện đến năm 2025 có 42.194 người, đến năm 2030 có 44.018 người.
- Tiếp tục thực hiện tốt chính sách giảm nghèo bền vững, khống chế tỷ lệ hộ nghèo dưới 15% trong giai đoạn 2021-2030.
- Giáo dục - Đào tạo:
+ Đến năm 2025, huy động trẻ dưới 3 tuổi đi nhà trẻ đạt 50%, trẻ 5 tuổi học mẫu giáo để chuẩn bị vào lớp 1 đạt 100%; đến năm 2030, huy động trẻ dưới 3 tuổi đi nhà trẻ đạt 70%, trẻ 5 tuổi học mẫu giáo để chuẩn bị vào lớp 1 đạt 100%.
+ Đến năm 2025, tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường đạt 100% ở bậc tiểu học, 89,4% ở bậc trung học cơ sở; đến năm 2030, tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường đạt 100% ở bậc tiểu học và bậc trung học cơ sở.
+ Đến năm 2025 có 29 trường học đạt chuẩn quốc gia, đạt trên 63% số trường và đến năm 2030 có 38 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt trên 82% số trường.
+ Nâng tỷ lệ lao động được đào tạo nghề lên 40,5% vào năm 2025 và trên 50% vào năm 2030. Số người lao động có việc làm tăng thêm bình quân mỗi năm là 500 - 700 người.
- Y tế:
+ Duy trì 100% xã, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã trong giai đoạn 2021-2030. Phấn đấu có 09 bác sĩ/vạn dân vào năm 2025, đến năm 2030 có 10 bác sĩ/vạn dân. Đến năm 2025 số giường bệnh/vạn dân đạt 35 giường, đến năm 2030 đạt 37 giường.
+ Thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ em đạt tỷ lệ 100%, giảm tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống dưới 20% vào năm 2025 và dưới 15% vào năm 2030.
+ Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2025 và 2030 đạt 100% so với dân số trên địa bàn.
+ Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh đạt trên 95% vào năm 2025 và 100% vào năm 2030.
- Văn hóa: Đến năm 2025 có 75% thôn, làng, tổ dân phố văn hóa, 70% số hộ đạt chuẩn gia đình văn hóa, 100% cơ quan, đơn vị, trường học văn hóa; đến năm 2030 có 80% thôn, làng, tổ dân phố văn hóa, trên 80% số hộ đạt chuẩn gia đình văn hóa và 100% cơ quan, đơn vị, trường học văn hóa.
- Thể thao: Tỷ lệ người tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đến năm 2025 ước đạt 30% trên tổng dân số, đến năm 2030 tỷ lệ này đạt trên 35%. Đến năm 2025 có 38 câu lạc bộ, phòng tập thể dục thể thao, đến năm 2030 có 44 câu lạc bộ, phòng tập thể dục thể thao.
2.3. Mục tiêu về môi trường
a) Giai đoạn 2016-2020
+ Duy trì độ che phủ rừng đạt trên 73% vào năm 2020.
+ Thu gom và xử lý trên 90% chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp, trên 80% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường.
+ Trên 30% nghĩa trang trên địa bàn được xây dựng đạt chuẩn nông thôn mới.
+ Trên 70% cơ sở sản xuất xây dựng mới có công nghệ sạch.
b) Định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn 2030
+ Duy trì độ che phủ rừng trên 73%.
+ Thu gom và xử lý trên 95% chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp, trên 90% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường.
+ Trên 70% nghĩa trang trên địa bàn được xây dựng đạt chuẩn nông thôn mới.
+ 100% cơ sở sản xuất xây dựng mới có công nghệ sạch.
III. Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực
1. Nông, lâm, thủy sản
1.1. Nông nghiệp
Đẩy mạnh việc chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành, xây dựng cơ cấu hợp lý giữa sản xuất nông nghiệp - lâm nghiệp, trồng trọt - chăn nuôi - dịch vụ nông nghiệp, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp chế biến và phát triển ngành nghề nông thôn, xây dựng các mô hình canh tác tối ưu để gia tăng giá trị sản lượng và lợi nhuận trên một đơn vị diện tích sản xuất nông nghiệp. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu theo hướng sản xuất hàng hóa, hình thành các vùng chuyên canh phù hợp với tiềm năng và thế mạnh của địa phương, gắn sản xuất với thị trường tiêu thụ.
Phát triển nông nghiệp đi đôi với xây dựng nông thôn mới trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Đào tạo và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực ở nông thôn, tạo ra sự phân công lao động mới, giải quyết việc làm và thu hẹp mức sống giữa nông thôn và thành thị.
a) Trồng trọt
Trong giai đoạn 2016-2020 tập trung phát triển mở rộng các loại cây trồng chủ lực như sầu riêng, bưởi da xanh, xoài và mít, ổn định diện tích cây lúa và mía. Giai đoạn 2021-2030, sau khi các công trình thủy lợi lớn được xây dựng xong, có thể cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp (hồ Sông Chò I) sẽ tiến hành mở rộng đất trồng lúa, tăng cường thâm canh tăng năng suất các loại cây trồng khác như mía, ngô, rau đậu...; tiếp tục mở rộng diện tích các loại cây ăn quả nhằm tạo ra một vùng chuyên canh cây ăn quả tập trung của huyện, tiến tới xây dựng thương hiệu và chuỗi giá trị cho các loại trái cây đặc sản của huyện.
Cụ thể diện tích gieo trồng một số cây trồng chính đến năm 2020 và 2030 của huyện như sau: Cây lúa năm 2020 có 1.100 ha (sản lượng 4.030 tấn), năm 2030 có 2.200 ha (sản lượng đạt 11.850 tấn); cây ngô năm 2020 có 1.500 ha (sản lượng 3.450 tấn), năm 2030 giảm xuống còn 1.000 ha và chủ yếu là trồng giống ngô lai cho năng suất cao, dự kiến năng suất bình quân đạt 60 tạ/ha, sản lượng đạt 6.000 tấn; cây sắn năm 2020 có 1.500 ha (sản lượng đạt 22.500 tấn), năm 2030 giảm xuống còn 500 ha (sản lượng đạt 12.500 tấn)...
b) Chăn nuôi
Từng bước chuyển đổi phương thức sản xuất nhỏ lẻ sang sản xuất theo mô hình trang trại tập trung, đáp ứng nhu cầu thực phẩm đảm bảo chất lượng cho tiêu dùng trong và ngoài huyện. Đảm bảo an toàn dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm, khống chế có hiệu quả các bệnh nguy hiểm trong chăn nuôi. Đến 2020 hình thành 02 cơ sở giết mổ tập trung của huyện có hệ thống xử lý chất thải, đảm bảo vệ sinh môi trường tại xã Sông Cầu 01 cơ sở và xã Khánh Bình 01 cơ sở. Nhiệm vụ cụ thể:
- Mức tăng trưởng hàng năm bình quân từ 5 - 6%.
- Tăng tỷ lệ đàn bò lai từ 35% lên trên 50% vào năm 2020 và trên 80% vào năm 2030; tỷ lệ lợn nạc hóa từ 40% hiện nay lên trên 65% vào năm 2020 và trên 80% vào năm 2030.
- Bố trí quy mô đàn gia súc gia cầm:
+ Đến năm 2020: Tổng đàn gia súc có khoảng 24,6 nghìn con, trong đó riêng đàn bò 6,5 nghìn con, đàn lợn 17,5 nghìn con. Tổng đàn gia cầm có 76 nghìn con, trong đó chủ yếu là chăn nuôi gà.
+ Đến năm 2025: Tổng đàn gia súc có khoảng 29,2 nghìn con, trong đó riêng đàn bò 7,7 nghìn con, đàn lợn 20,8 nghìn con. Tổng đàn gia cầm có 86 nghìn con, trong đó chủ yếu là chăn nuôi gà.
+ Đến năm 2030: Tổng đàn gia súc có khoảng 35 nghìn con, trong đó riêng đàn bò 9 nghìn con, đàn lợn 25,3 nghìn con. Tổng đàn gia cầm có 102 nghìn con, trong đó chủ yếu là chăn nuôi gà.
c) Dịch vụ nông nghiệp
Cần có chính sách khuyến khích các công ty, doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực cung ứng dịch vụ nông nghiệp, như một số doanh nghiệp cung ứng phân bón và giống cây trồng. Bên cạnh đó cần thành lập các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn các xã, để giải quyết nhu cầu về vật tư nông nghiệp cho người dân. Khuyến khích các cán bộ khuyến nông cơ sở tham gia cung ứng dịch vụ nông nghiệp, mỗi khuyến nông viên cũng phải là một “Đại lý di động” trong việc cung ứng dịch vụ nông nghiệp đảm bảo chất lượng.
Phấn đấu tăng trưởng GTSX lĩnh vực dịch vụ nông nghiệp bình quân đạt 17 - 20%/năm, đến năm 2020 lĩnh vực dịch vụ nông nghiệp chiếm 5% trong cơ cấu lĩnh vực sản xuất nông nghiệp; đến năm 2030 chiếm khoảng 15%.
1.Thủy sản
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2025: Khai thác diện tích mặt nước, ao hồ (hồ chứa nước, các ao, hồ phân tán trong gia đình...) để nuôi cá, các loại thủy sản với nhiều hình thức nuôi, đối tượng thả nuôi thích hợp với từng điều kiện nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, đáp ứng nhu cầu thực phẩm: Cá mè trắng, mè bông, trôi trắng, trôi đen, chép, rô phi, trắm cỏ...
Sau năm 2025: Khi các hồ thủy lớn được xây dựng xong có thể tận dụng bề mặt hồ để nuôi cá lồng, cá bè. Dự kiến đến năm 2020 sản lượng thủy sản đạt 100 tấn/năm, đến năm 2030 sản lượng đạt khoảng 200 tấn/năm.
1.3. Lâm nghiệp
Tăng cường công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng, kiên quyết ngăn chặn tình trạng phá rừng. Đẩy mạnh giao khoán bảo vệ rừng cho nhân dân. Thực hiện phương án sản xuất nương rẫy ổn định và đầu tư phát triển rừng trên diện tích đã giao cho cộng đồng để nhân dân được hưởng lợi từ rừng. Chú trọng công tác khuyến lâm, điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển rừng, phấn đấu duy trì độ che phủ của rừng trên 73%.
Xây dựng các mô hình nông lâm kết hợp như: Keo, bời lời, bời lời + sắn, bời lời + cây dược liệu...
Dự kiến quy hoạch đất 03 loại rừng huyện Khánh Vĩnh đến năm 2020 như sau: Diện tích đất lâm nghiệp có 98.636,45 ha, trong đó: Đất rừng đặc dụng có diện tích 6.515,89 ha, trong đó đất có rừng có diện tích 5.015,82 ha (khu bảo tồn Hòn Bà); đất rừng phòng hộ có 49.309,34 ha, trong đó đất có rừng có diện tích 43.060,93 ha; đất rừng sản xuất có 42.811,22 ha, trong đó đất có rừng có diện tích 40.426,78 ha.
Công nghiệp - xây dựng
Tiếp tục đầu tư, thúc đẩy phát triển các nhóm ngành công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến sử dụng nguồn nguyên liệu mà địa phương có thế mạnh, hướng đến giải quyết việc làm và giải quyết đầu ra nông, lâm sản cho nhân dân. Gắn phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp với phát triển nông nghiệp, nông thôn và bảo vệ môi trường sinh thái. Nâng cấp hệ thống hạ tầng nông thôn, khuyến khích phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, cơ khí sửa chữa máy móc trong nông nghiệp, chế biến nông - lâm sản, tạo điều kiện mở rộng các vùng nguyên liệu tập trung và khai thác, sử dụng có hiệu quả các tiềm năng về tài nguyên khoáng sản, tăng sức cạnh tranh từ sản phẩm nông - lâm nghiệp.
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân:
- Lĩnh vực công nghiệp: Tăng trưởng 9,5%/năm trong giai đoạn 2016-2020, 12,5%/năm trong giai đoạn 2021-2025 và đạt 15% giai đoạn 2026-2030.
- Lĩnh vực xây dựng: Tăng trưởng 10,28%/năm trong giai đoạn 2016-2020, 13,5%/năm trong giai đoạn 2021-2030.
Tập trung các nguồn lực đầu tư xây dựng Cụm công nghiệp Sông Cầu với quy mô diện tích 40,17 ha. Trong đó ưu tiên phát triển các ngành nghề truyền thống của địa phương như: Thủ công mỹ nghệ, may mặc, cơ khí, chế biến gỗ, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm sản, lương thực thực phẩm (trừ chế biến thủy hải sản tươi sống), không xây dựng phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tiềm ẩn tác nhân gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng xấu đến đầu nguồn nước cho khu vực hạ lưu.
Xây dựng 02 cụm công nghiệp tại xã Khánh Bình và xã Khánh Thượng, mỗi điểm có diện tích khoảng 10 ha. Trong đó chủ yếu là sản xuất tiểu thủ công nghiệp, chế biến lâm sản, nông sản, sản xuất sản phẩm kim loại (nông cụ, cửa sắt, đồ nhôm) và sửa chữa ô tô, máy kéo, máy nông nghiệp...