Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3583/QĐ-UBND mạng lưới vận tải bằng xe ô tô tuyến cố định nội tỉnh Quảng Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "3583/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "3583/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "3583/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "3583/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "3583/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3583/QĐ-UBND mạng lưới vận tải bằng xe ô tô tuyến cố định nội tỉnh Quảng Bình 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh; vị trí các điểm dừng, đón trả khách trên tuyến cố định trên mạng lưới đường bộ tỉnh Quảng Bình đến năm 2030, với nội dung như sau:
...
6. Nội dung Quy hoạch:
6.1. Quy hoạch mạng lưới vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh đến năm 2030.
Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Quảng Bình có 45 tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh đang hoạt động; từ nay đến năm 2030 sẽ tiến hành mở mới 51 tuyến vận chuyển; khi đó, trên toàn tỉnh sẽ có 96 tuyến cố định nội tỉnh hoạt động; trong đó, có 56 tuyến xuất phát từ thành phố Đồng Hới đi các huyện và 40 tuyến nối kết giữa các huyện với nhau với tổng chiều dài của mạng lưới tuyến là 8.286km. Về cơ bản, mạng lưới tuyến cố định nội tỉnh quy hoạch đã phủ khắp các trục đường chính của tỉnh, nối đô thị trung tâm tỉnh với các đô thị tại các huyện; gồm:

TT

Tên bến xuất phát

Số tuyến vận tải

1

Bến xe Đồng Hới đi các tuyến và ngược lại

15

2

Bến xe Nam Lý đi các tuyến và ngược lại

41

3

Bến xe Quy Đạt đi các tuyến và ngược lại

04

4

Bến xe Đồng Lê đi các tuyến và ngược lại

05

5

Bến xe Ba Đồn đi các tuyến và ngược lại

11

6

Bến xe Trung tâm huyện Quảng Trạch đi các tuyến và ngược lại

01

7

Bến xe Hoàn Lão đi các tuyến và ngược lại

02

8

Bến xe Xuân Sơn đi các tuyến và ngược lại

05

9

Bến xe Quán Hàu đi các tuyến và ngược lại

02

10

Bến xe Hiền Ninh đi các tuyến và ngược lại

03

11

Bến xe Lệ Thủy đi các tuyến và ngược lại

04

12

Bến xe Thượng Phong đi các tuyến và ngược lại

03

Cộng

96

(Chi tiết các tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh như Phụ lục 1 kèm theo)
6.2. Quy hoạch vị trí các điểm dừng đón, trả khách phục vụ tuyến cố định:
6.2.1. Tiêu chí của vị trí điểm dừng đón, trả khách:
- Điểm dừng đón, trả khách chỉ được bố trí tại các vị trí đảm bảo an toàn giao thông; thuận tiện cho hành khách lên, xuống xe và tiếp cận đến điểm đón, trả khách;
- Có đủ diện tích để xe dừng đón, trả khách bảo đảm không ảnh hưởng đến các phương tiện lưu thông trên đường;
- Điểm dừng đón, trả khách phải được báo hiệu bằng Biển báo 434a theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41: 2016/BGTVT và có biển phụ như sau: “ĐIỂM ĐÓN, TRẢ KHÁCH TUYẾN CỐ ĐỊNH”;
- Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm dừng đón, trả khách liền kề hoặc giữa điểm dừng đón, trả khách với trạm dừng nghỉ hoặc bến xe hai đầu tuyến là 05 km, ngoại trừ một số vị trí đặc biệt có thể châm chước;
Ngoài ra, khi xây dựng quy hoạch của vị trí điểm dừng đón, trả khách đảm bảo tuân thủ các quy định tại Luật Giao thông đường bộ về dừng xe, đỗ xe trên đường bộ như: không được dừng xe, đỗ xe bên trái đường một chiều; trên các đoạn đường cong và gần đầu dốc tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt; trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; nơi đường giao nhau và trong phạm vi 05 mét tính từ mép đường giao nhau; nơi dừng của xe buýt; trước cổng và trong phạm vi 05 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức; tại nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe.
6.2.2. Vị trí các điểm dừng đón, trả khách: Căn cứ vào các tiêu chí nêu trên, quy hoạch vị trí các điểm dừng đón, trả khách trên tuyến cố định trên mạng lưới đường bộ tỉnh Quảng Bình đến năm 2030, gồm:

TT

Tên tuyến đường

Số vị trí điểm dừng, đón trả khách

1

Quốc lộ 1

38

2

Đường Hồ Chí Minh nhánh Đông

48

3

Đường Hồ Chí Minh nhánh Tây

08

4

Quốc lộ 9B

08

5

Quốc lộ 12A

35

6

Quốc lộ 12C

03

7

Quốc lộ 15

12

8

Đường tỉnh 559

06

9

Đường tỉnh 559B

04

10

Đường tỉnh 561

04

11

Đường tỉnh 562

02

12

Đường tỉnh 563

04

13

Đường tỉnh 564B

02

14

Đường tỉnh 565

10

15

Đường tỉnh 570

02

16

Các tuyến đường GTNT khác

55

Cộng

241

(Vị trí cụ thể của từng điểm dừng đón, trả khách như Phụ lục 2 kèm theo)
6.2.3. Đầu tư, quản lý, khai thác và bảo trì các điểm dừng đón, trả khách:
- Đối với các tuyến đường bộ đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, mở rộng: Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung vào thành một hạng mục trong dự án đầu tư xây dựng;
- Đối với các tuyến đường bộ hiện đang khai thác: Cơ quan quản lý đường bộ đầu tư xây dựng theo vị trí đã được UBND tỉnh phê duyệt.

Content:
Nội dung Quy hoạch:
6.1. Quy hoạch mạng lưới vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh đến năm 2030.
Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Quảng Bình có 45 tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh đang hoạt động; từ nay đến năm 2030 sẽ tiến hành mở mới 51 tuyến vận chuyển; khi đó, trên toàn tỉnh sẽ có 96 tuyến cố định nội tỉnh hoạt động; trong đó, có 56 tuyến xuất phát từ thành phố Đồng Hới đi các huyện và 40 tuyến nối kết giữa các huyện với nhau với tổng chiều dài của mạng lưới tuyến là 8.286km. Về cơ bản, mạng lưới tuyến cố định nội tỉnh quy hoạch đã phủ khắp các trục đường chính của tỉnh, nối đô thị trung tâm tỉnh với các đô thị tại các huyện; gồm:

TT

Tên bến xuất phát

Số tuyến vận tải

1

Bến xe Đồng Hới đi các tuyến và ngược lại

15

2

Bến xe Nam Lý đi các tuyến và ngược lại

41

3

Bến xe Quy Đạt đi các tuyến và ngược lại

04

4

Bến xe Đồng Lê đi các tuyến và ngược lại

05

5

Bến xe Ba Đồn đi các tuyến và ngược lại

11

6

Bến xe Trung tâm huyện Quảng Trạch đi các tuyến và ngược lại

01

7

Bến xe Hoàn Lão đi các tuyến và ngược lại

02

8

Bến xe Xuân Sơn đi các tuyến và ngược lại

05

9

Bến xe Quán Hàu đi các tuyến và ngược lại

02

10

Bến xe Hiền Ninh đi các tuyến và ngược lại

03

11

Bến xe Lệ Thủy đi các tuyến và ngược lại

04

12

Bến xe Thượng Phong đi các tuyến và ngược lại

03

Cộng

96

(Chi tiết các tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh như Phụ lục 1 kèm theo)
6.2. Quy hoạch vị trí các điểm dừng đón, trả khách phục vụ tuyến cố định:
6.2.1. Tiêu chí của vị trí điểm dừng đón, trả khách:
- Điểm dừng đón, trả khách chỉ được bố trí tại các vị trí đảm bảo an toàn giao thông; thuận tiện cho hành khách lên, xuống xe và tiếp cận đến điểm đón, trả khách;
- Có đủ diện tích để xe dừng đón, trả khách bảo đảm không ảnh hưởng đến các phương tiện lưu thông trên đường;
- Điểm dừng đón, trả khách phải được báo hiệu bằng Biển báo 434a theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41: 2016/BGTVT và có biển phụ như sau: “ĐIỂM ĐÓN, TRẢ KHÁCH TUYẾN CỐ ĐỊNH”;
- Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm dừng đón, trả khách liền kề hoặc giữa điểm dừng đón, trả khách với trạm dừng nghỉ hoặc bến xe hai đầu tuyến là 05 km, ngoại trừ một số vị trí đặc biệt có thể châm chước;
Ngoài ra, khi xây dựng quy hoạch của vị trí điểm dừng đón, trả khách đảm bảo tuân thủ các quy định tại Luật Giao thông đường bộ về dừng xe, đỗ xe trên đường bộ như: không được dừng xe, đỗ xe bên trái đường một chiều; trên các đoạn đường cong và gần đầu dốc tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt; trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; nơi đường giao nhau và trong phạm vi 05 mét tính từ mép đường giao nhau; nơi dừng của xe buýt; trước cổng và trong phạm vi 05 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức; tại nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe.
6.2.2. Vị trí các điểm dừng đón, trả khách: Căn cứ vào các tiêu chí nêu trên, quy hoạch vị trí các điểm dừng đón, trả khách trên tuyến cố định trên mạng lưới đường bộ tỉnh Quảng Bình đến năm 2030, gồm:

TT

Tên tuyến đường

Số vị trí điểm dừng, đón trả khách

1

Quốc lộ 1

38

2

Đường Hồ Chí Minh nhánh Đông

48

3

Đường Hồ Chí Minh nhánh Tây

08

4

Quốc lộ 9B

08

5

Quốc lộ 12A

35

6

Quốc lộ 12C

03

7

Quốc lộ 15

12

8

Đường tỉnh 559

06

9

Đường tỉnh 559B

04

10

Đường tỉnh 561

04

11

Đường tỉnh 562

02

12

Đường tỉnh 563

04

13

Đường tỉnh 564B

02

14

Đường tỉnh 565

10

15

Đường tỉnh 570

02

16

Các tuyến đường GTNT khác

55

Cộng

241

(Vị trí cụ thể của từng điểm dừng đón, trả khách như Phụ lục 2 kèm theo)
6.2.3. Đầu tư, quản lý, khai thác và bảo trì các điểm dừng đón, trả khách:
- Đối với các tuyến đường bộ đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, mở rộng: Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung vào thành một hạng mục trong dự án đầu tư xây dựng;
- Đối với các tuyến đường bộ hiện đang khai thác: Cơ quan quản lý đường bộ đầu tư xây dựng theo vị trí đã được UBND tỉnh phê duyệt.