Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 521/QĐ-UBND 2019 Kế hoạch dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "01/04/2019", "sign_number": "521/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hẳn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "01/04/2019", "sign_number": "521/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hẳn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "01/04/2019", "sign_number": "521/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hẳn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "01/04/2019", "sign_number": "521/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hẳn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "01/04/2019", "sign_number": "521/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hẳn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 521/QĐ-UBND 2019 Kế hoạch dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2019 - 2025 (điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 290/QĐ-UBND ngày 14/3/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh), với các nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Đối với giáo dục mầm non:
- Từ nay đến năm 2020, triển khai thí điểm chương trình, học liệu làm quen tiếng Anh cho trẻ mầm non ở những nơi có nhu cầu và điều kiện thực hiện.
- Từ năm 2020 đến năm 2025, triển khai thực hiện chương trình, học liệu làm quen tiếng Anh cho trẻ mầm non theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ưu tiên thực hiện chương trình ở những nơi có đủ điều kiện.
b) Đối với giáo dục phổ thông:
- Tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Anh theo chương trình 7 năm hiện hành. Duy trì và mở rộng dần quy mô học sinh được học chương trình tiếng Anh 10 năm.
- Từ nay đến năm 2025, xây dựng lộ trình và triển khai chương trình làm quen tiếng Anh lớp 1 và lớp 2 theo lộ trình ở những nơi có nhu cầu và đủ điều kiện thực hiện.
- Từ nay đến năm 2025, xây dựng lộ trình và triển khai chương trình tiếng Anh hệ 10 năm (từ lớp 3 đến lớp 12) theo lộ trình, cụ thể: Đến năm 2021 có 100% học sinh lớp 3; đến năm 2022 có 100% học sinh lớp 3 và lớp 4; đến năm 2023 có 100% học sinh lớp 3, 4 và 5; đến năm 2024 có 100% học sinh từ lớp 3 đến lớp 6; đến năm 2025 có 100% học sinh từ lớp 3 đến lớp 7 được học chương trình tiếng Anh hệ 10 năm; mở rộng chương trình tiếng Anh hệ 10 năm cho lớp 8 đến lớp 12 ở những nơi có đủ điều kiện.
- Từ nay đến 2025, triển khai dạy tích hợp ngoại ngữ trong một số môn học khác, dạy một số môn học khác (như môn Toán và các môn khoa học) bằng ngoại ngữ cho cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông ở những nơi có nhu cầu và đủ điều kiện thực hiện.
c) Đối với giáo dục nghề nghiệp:
- Đến năm 2020, có 20% cơ sở giáo dục nghề nghiệp triển khai chương trình ngoại ngữ theo chuẩn đầu ra và ngành, nghề đào tạo; 30% học sinh, sinh viên các nghề trọng điểm cấp độ khu vực, quốc tế được học các môn chuyên ngành bằng ngoại ngữ.
- Đến năm 2025, có 50% các cơ sở giáo dục nghề nghiệp triển khai chương trình ngoại ngữ theo chuẩn đầu ra và ngành, nghề đào tạo; 70% học sinh, sinh viên các nghề trọng điểm cấp độ khu vực, quốc tế được học các môn chuyên ngành bằng ngoại ngữ.
d) Đối với giáo dục đại học: Đến năm 2025, phấn đấu 100% các ngành nghề đào tạo chuyên ngành ngoại ngữ triển khai chương trình ngoại ngữ theo chuẩn đầu ra và ngành, nghề đào tạo; 80% các ngành khác triển khai chương trình ngoại ngữ theo chuẩn đầu ra và ngành, nghề đào tạo; triển khai một số chương trình đào tạo giáo viên bằng ngoại ngữ.
đ) Đối với cơ sở đào tạo có ngành sư phạm ngoại ngữ: Đến năm 2025, phấn đấu 100% sinh viên tốt nghiệp đạt yêu cầu theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên và khung năng lực giáo viên ngoại ngữ theo các cấp học và trình độ đào tạo.
e) Đối với giáo dục thường xuyên:
- Đến năm 2025, triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ đáp ứng cơ bản nhu cầu đa dạng của xã hội.
- Đến năm 2025, triển khai các chương trình bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức (không bao gồm đội ngũ giáo viên ngoại ngữ), ưu tiên các chương trình tự bồi dưỡng.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP:
1. Triển khai chương trình, tài liệu dạy và học ngoại ngữ:
- Triển khai thí điểm chương trình và sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu, học liệu dạy và học ngoại ngữ, dạy tích hợp ngoại ngữ trong một số môn học khác, dạy một số môn học khác (như toán và các môn khoa học) bằng ngoại ngữ, bồi dưỡng giáo viên ngoại ngữ, đào tạo giáo viên bằng ngoại ngữ cho các cấp học theo quy định.
- Triển khai các chương trình dạy và học ngoại ngữ cho các cấp học, trình độ đào tạo và lộ trình áp dụng chuẩn nghề nghiệp giáo viên, khung năng lực giáo viên ngoại ngữ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Từng bước triển khai dạy tích hợp ngoại ngữ trong một số môn học khác (như toán và các môn khoa học) bằng ngoại ngữ.
2. Đổi mới kiểm tra, đánh giá trong dạy và học ngoại ngữ theo hướng tiếp cận chuẩn quốc tế, tăng cường năng lực khảo thí ngoại ngữ:
- Xây dựng và hướng dẫn sử dụng ngân hàng dữ liệu về hoạt động kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kỳ trong dạy và học ngoại ngữ đối với giáo dục phổ thông.
- Triển khai mô hình hoạt động kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kỳ trong dạy và học ngoại ngữ đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên theo hướng dẫn của Trung ương.
- Triển khai các hoạt động kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ:
+ Ứng dụng các công cụ chuẩn hóa đánh giá năng lực ngoại ngữ, ưu tiên các công cụ hỗ trợ thi trên máy tính và thi trực tuyến theo quy định.
+ Triển khai ngân hàng đề thi và ngân hàng câu hỏi thi đánh giá năng lực ngoại ngữ.
+ Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên trách về khảo thí ngoại ngữ.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
a) Đối với giáo dục mầm non:
- Từ nay đến năm 2020, triển khai thí điểm chương trình, học liệu làm quen tiếng Anh cho trẻ mầm non ở những nơi có nhu cầu và điều kiện thực hiện.
- Từ năm 2020 đến năm 2025, triển khai thực hiện chương trình, học liệu làm quen tiếng Anh cho trẻ mầm non theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ưu tiên thực hiện chương trình ở những nơi có đủ điều kiện.
b) Đối với giáo dục phổ thông:
- Tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Anh theo chương trình 7 năm hiện hành. Duy trì và mở rộng dần quy mô học sinh được học chương trình tiếng Anh 10 năm.
- Từ nay đến năm 2025, xây dựng lộ trình và triển khai chương trình làm quen tiếng Anh lớp 1 và lớp 2 theo lộ trình ở những nơi có nhu cầu và đủ điều kiện thực hiện.
- Từ nay đến năm 2025, xây dựng lộ trình và triển khai chương trình tiếng Anh hệ 10 năm (từ lớp 3 đến lớp 12) theo lộ trình, cụ thể: Đến năm 2021 có 100% học sinh lớp 3; đến năm 2022 có 100% học sinh lớp 3 và lớp 4; đến năm 2023 có 100% học sinh lớp 3, 4 và 5; đến năm 2024 có 100% học sinh từ lớp 3 đến lớp 6; đến năm 2025 có 100% học sinh từ lớp 3 đến lớp 7 được học chương trình tiếng Anh hệ 10 năm; mở rộng chương trình tiếng Anh hệ 10 năm cho lớp 8 đến lớp 12 ở những nơi có đủ điều kiện.
- Từ nay đến 2025, triển khai dạy tích hợp ngoại ngữ trong một số môn học khác, dạy một số môn học khác (như môn Toán và các môn khoa học) bằng ngoại ngữ cho cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông ở những nơi có nhu cầu và đủ điều kiện thực hiện.
c) Đối với giáo dục nghề nghiệp:
- Đến năm 2020, có 20% cơ sở giáo dục nghề nghiệp triển khai chương trình ngoại ngữ theo chuẩn đầu ra và ngành, nghề đào tạo; 30% học sinh, sinh viên các nghề trọng điểm cấp độ khu vực, quốc tế được học các môn chuyên ngành bằng ngoại ngữ.
- Đến năm 2025, có 50% các cơ sở giáo dục nghề nghiệp triển khai chương trình ngoại ngữ theo chuẩn đầu ra và ngành, nghề đào tạo; 70% học sinh, sinh viên các nghề trọng điểm cấp độ khu vực, quốc tế được học các môn chuyên ngành bằng ngoại ngữ.
d) Đối với giáo dục đại học: Đến năm 2025, phấn đấu 100% các ngành nghề đào tạo chuyên ngành ngoại ngữ triển khai chương trình ngoại ngữ theo chuẩn đầu ra và ngành, nghề đào tạo; 80% các ngành khác triển khai chương trình ngoại ngữ theo chuẩn đầu ra và ngành, nghề đào tạo; triển khai một số chương trình đào tạo giáo viên bằng ngoại ngữ.
đ) Đối với cơ sở đào tạo có ngành sư phạm ngoại ngữ: Đến năm 2025, phấn đấu 100% sinh viên tốt nghiệp đạt yêu cầu theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên và khung năng lực giáo viên ngoại ngữ theo các cấp học và trình độ đào tạo.
e) Đối với giáo dục thường xuyên:
- Đến năm 2025, triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ đáp ứng cơ bản nhu cầu đa dạng của xã hội.
- Đến năm 2025, triển khai các chương trình bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức (không bao gồm đội ngũ giáo viên ngoại ngữ), ưu tiên các chương trình tự bồi dưỡng.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP:
1. Triển khai chương trình, tài liệu dạy và học ngoại ngữ:
- Triển khai thí điểm chương trình và sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu, học liệu dạy và học ngoại ngữ, dạy tích hợp ngoại ngữ trong một số môn học khác, dạy một số môn học khác (như toán và các môn khoa học) bằng ngoại ngữ, bồi dưỡng giáo viên ngoại ngữ, đào tạo giáo viên bằng ngoại ngữ cho các cấp học theo quy định.
- Triển khai các chương trình dạy và học ngoại ngữ cho các cấp học, trình độ đào tạo và lộ trình áp dụng chuẩn nghề nghiệp giáo viên, khung năng lực giáo viên ngoại ngữ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Từng bước triển khai dạy tích hợp ngoại ngữ trong một số môn học khác (như toán và các môn khoa học) bằng ngoại ngữ.
Đổi mới kiểm tra, đánh giá trong dạy và học ngoại ngữ theo hướng tiếp cận chuẩn quốc tế, tăng cường năng lực khảo thí ngoại ngữ:
- Xây dựng và hướng dẫn sử dụng ngân hàng dữ liệu về hoạt động kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kỳ trong dạy và học ngoại ngữ đối với giáo dục phổ thông.
- Triển khai mô hình hoạt động kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kỳ trong dạy và học ngoại ngữ đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên theo hướng dẫn của Trung ương.
- Triển khai các hoạt động kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ:
+ Ứng dụng các công cụ chuẩn hóa đánh giá năng lực ngoại ngữ, ưu tiên các công cụ hỗ trợ thi trên máy tính và thi trực tuyến theo quy định.
+ Triển khai ngân hàng đề thi và ngân hàng câu hỏi thi đánh giá năng lực ngoại ngữ.
+ Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên trách về khảo thí ngoại ngữ.