Document: Điều 11 Thông tư 142/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 142/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia có nội dung như sau:

Điều 11. Tài khoản 311- Các khoản phải thu
1. Nội dung phản ánh của TK cấp 2 được bổ sung
Tài khoản 3116 - Hàng dự trữ quốc gia thiếu hụt phải bồi thường: Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu về các khoản bồi thường vật chất do làm mất mát, hư hỏng vật tư, hàng hóa dự trữ quốc gia theo quyết định xử lý, bắt bồi thường.
2. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 311- Các khoản phải thu
Bên Nợ:
- Số tiền phải thu về giá trị hàng dự trữ quốc gia thiếu hụt phải bồi thường theo quyết định xử lý.
- Trị giá hạch toán của hàng dự trữ quốc gia xuất cho vay
- Số tiền phải thu về hàng dự trữ quốc gia Bộ, ngành chưa mua hàng dự trữ quốc gia.
Bên Có:
- Số tiền đã thu của các cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) do làm thiếu hụt hàng dự trữ quốc gia;
- Kết chuyển trị giá hạch toán hàng dự trữ quốc gia cho vay đã thu được bằng tiền hoặc bằng hàng.
Số dư bên Nợ:
- Các khoản nợ do làm thiếu hụt hàng dự trữ quốc gia còn phải thu;
- Trị giá hạch toán hàng dự trữ quốc gia còn cho vay cuối kỳ.
3. Bổ sung phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Kế toán phải thu hàng dự trữ quốc gia thiếu
- Phản ánh giá trị hàng dự trữ quốc gia thiếu, phải thu bồi thường khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền:
Trường hợp giá thu theo quyết định xử lý cao hơn giá hạch toán, ghi:
Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3116) (giá thu theo quyết định xử lý)
Có TK 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý (theo giá hạch toán)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (số chênh lệch lớn hơn giá hạch toán).
Trường hợp giá thu theo quyết định xử lý thấp hơn giá hạch toán, ghi:
Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3116) (giá thu theo quyết định xử lý)
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (số chênh lệch nhỏ hơn giá hạch toán)
Có TK 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý (theo giá hạch toán).
Khi thu được tiền, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt, hoặc
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211)
Có TK 311- Các khoản phải thu (3116).
b) Hạch toán phải thu hàng dự trữ quốc gia cho vay
- Khi xuất hàng cho vay, phản ánh giá trị hàng dự trữ quốc gia cho đơn vị khác vay theo quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi:
Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3118) (theo giá hạch toán)
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562) (theo giá hạch toán).
- Khi thu hồi các khoản nợ về hàng dự trữ quốc gia cho vay:
+ Trường hợp đơn vị vay hàng dự trữ quốc gia trả nợ bằng hàng, ghi:
Nợ TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562) (theo giá hạch toán)
Có TK 311- Các khoản phải thu (3118)
+ Trường hợp đơn vị vay hàng dự trữ quốc gia trả nợ bằng tiền, ghi:
Nợ TK 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia (3148) (theo giá thu nợ vay)
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (chênh lệch giá thu nợ vay nhỏ hơn giá hạch toán).
Có TK 311- Các khoản phải thu (3118) (theo giá hạch toán)
Có TK 451 - Nguồn vốn dự trữ quốc gia (chênh lệch giá thu nợ vay lớn hơn giá hạch toán).

Content:
Điều 11. Tài khoản 311- Các khoản phải thu
1. Nội dung phản ánh của TK cấp 2 được bổ sung
Tài khoản 3116 - Hàng dự trữ quốc gia thiếu hụt phải bồi thường: Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu về các khoản bồi thường vật chất do làm mất mát, hư hỏng vật tư, hàng hóa dự trữ quốc gia theo quyết định xử lý, bắt bồi thường.
2. Bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 311- Các khoản phải thu
Bên Nợ:
- Số tiền phải thu về giá trị hàng dự trữ quốc gia thiếu hụt phải bồi thường theo quyết định xử lý.
- Trị giá hạch toán của hàng dự trữ quốc gia xuất cho vay
- Số tiền phải thu về hàng dự trữ quốc gia Bộ, ngành chưa mua hàng dự trữ quốc gia.
Bên Có:
- Số tiền đã thu của các cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) do làm thiếu hụt hàng dự trữ quốc gia;
- Kết chuyển trị giá hạch toán hàng dự trữ quốc gia cho vay đã thu được bằng tiền hoặc bằng hàng.
Số dư bên Nợ:
- Các khoản nợ do làm thiếu hụt hàng dự trữ quốc gia còn phải thu;
- Trị giá hạch toán hàng dự trữ quốc gia còn cho vay cuối kỳ.
3. Bổ sung phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Kế toán phải thu hàng dự trữ quốc gia thiếu
- Phản ánh giá trị hàng dự trữ quốc gia thiếu, phải thu bồi thường khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền:
Trường hợp giá thu theo quyết định xử lý cao hơn giá hạch toán, ghi:
Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3116) (giá thu theo quyết định xử lý)
Có TK 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý (theo giá hạch toán)
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (số chênh lệch lớn hơn giá hạch toán).
Trường hợp giá thu theo quyết định xử lý thấp hơn giá hạch toán, ghi:
Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3116) (giá thu theo quyết định xử lý)
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (số chênh lệch nhỏ hơn giá hạch toán)
Có TK 319- Hàng dự trữ quốc gia thiếu chờ xử lý (theo giá hạch toán).
Khi thu được tiền, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt, hoặc
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11211)
Có TK 311- Các khoản phải thu (3116).
b) Hạch toán phải thu hàng dự trữ quốc gia cho vay
- Khi xuất hàng cho vay, phản ánh giá trị hàng dự trữ quốc gia cho đơn vị khác vay theo quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi:
Nợ TK 311- Các khoản phải thu (3118) (theo giá hạch toán)
Có TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562) (theo giá hạch toán).
- Khi thu hồi các khoản nợ về hàng dự trữ quốc gia cho vay:
+ Trường hợp đơn vị vay hàng dự trữ quốc gia trả nợ bằng hàng, ghi:
Nợ TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561, 1562) (theo giá hạch toán)
Có TK 311- Các khoản phải thu (3118)
+ Trường hợp đơn vị vay hàng dự trữ quốc gia trả nợ bằng tiền, ghi:
Nợ TK 314- Thanh toán về bán hàng dự trữ quốc gia (3148) (theo giá thu nợ vay)
Nợ TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia (chênh lệch giá thu nợ vay nhỏ hơn giá hạch toán).
Có TK 311- Các khoản phải thu (3118) (theo giá hạch toán)
Có TK 451 - Nguồn vốn dự trữ quốc gia (chênh lệch giá thu nợ vay lớn hơn giá hạch toán).