Document: Điều 1 Quyết định 299/QĐ-UBND 2020 Kế hoạch kiểm tra Đội kiểm tra liên ngành văn hóa xã hội Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/03/2020", "sign_number": "299/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/03/2020", "sign_number": "299/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/03/2020", "sign_number": "299/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/03/2020", "sign_number": "299/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/03/2020", "sign_number": "299/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 299/QĐ-UBND 2020 Kế hoạch kiểm tra Đội kiểm tra liên ngành văn hóa xã hội Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch kiểm tra năm 2020 của Đội kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội tỉnh Quảng Ngãi, với những nội dung như sau:
1. Mục đích, yêu cầu
a) Mục đích
- Kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật đối với hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch và gia đình; kinh doanh dịch vụ văn hóa, thể thao và du lịch; hoạt động in; phòng, chống tệ nạn mại dâm trên địa bàn tỉnh để chấn chỉnh và xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các sai phạm (nếu có) theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
- Ngăn chặn tệ nạn mại dâm trên địa bàn tỉnh.
- Ngăn chặn hoạt động mại dâm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng (khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, karaoke, vũ trường...).
- Kiểm tra các cơ sở in nhằm chấn chỉnh, hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về in; bảo vệ quyền, lợi ích hợp phát của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động in; đồng thời phòng ngừa, ngăn chặn các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong hoạt động in trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Thanh tra các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Lao động -Thương binh và xã hội; Thông tin và Truyền thông xác minh làm rõ các vụ khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực hoạt động văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch; kinh doanh dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch, hoạt động in và phòng, chống tệ nạn mại dâm theo sự chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
b) Yêu cầu
Công tác kiểm tra phải tuân thủ theo pháp luật, bảo đảm chính xác, khách quan, dân chủ, công khai, kịp thời, nghiêm túc, có chất lượng, có trọng tâm, trọng điểm, đúng tiến độ thời gian, không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân được kiểm tra; đồng thời kiên quyết xử lý hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời những vi phạm theo các quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Nội dung kiểm tra
Đội kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội tỉnh có trách nhiệm kiểm tra các lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:
a) Về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch
a1) Kiểm tra việc chấp hành các quy định về hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, gia đình và du lịch; kinh doanh dịch vụ văn hóa, thể dục thể thao và du lịch theo quy định tại:
- Luật Du lịch ngày 19/6/2017
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11.
- Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ và Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018, Nghị định sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19/6/2019 của Chính phủ Quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
- Nghị định số 79/2012/NĐCP ngày 05/10/2012 của Chính phủ;
- Nghị định số 131/2013/NĐCP ngày 16/10/2013 của Chính phủ;
- Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ;
- Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ;
- Nghị định số 28/2017/NĐ-CP ngày 20/3/2017 của Chính phủ;
- Các văn bản pháp luật khác có liên quan.
a2) Các hoạt động lễ hội tại các di tích ở các địa phương, các hành vi lợi dụng tín ngưỡng để hành nghề mê tín dị đoan tại nơi công cộng.
a3) Kiểm tra việc đưa các hiện vật không phù hợp vào các di tích lịch sử văn hóa, danh thắng đã được xếp hạng trên địa bàn tỉnh.
a4) Các hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa, thể dục thể thao và du lịch, Hội vui xuân ở các địa phương trước, trong và sau Tết Nguyên đán Tân Sửu 2021.
a5) Việc chấp hành các quy định về hoạt động quảng cáo của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh (trừ quảng cáo trên các phương tiện báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm).
a6) Các cơ sở kinh doanh băng đĩa nhạc, đĩa hình, sân khấu và kiểm tra trên các phương tiện khác tại điểm hoạt động vui chơi giải trí công cộng; truy quét xử lý các loại băng đĩa có nội dung không lành mạnh và chưa được phép lưu hành.
a7) Kiểm tra việc thực hiện Quy chế tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn, nội dung chương trình biểu diễn nghệ thuật và biểu diễn thời trang, người đẹp trên địa bàn tỉnh và biểu diễn nghệ thuật tại các cơ sở lưu trú, nhà hàng, vũ trường, quán bar theo quy định.
a8) Các hoạt động triển lãm nghệ thuật, triển lãm ảnh và các hoạt động trưng bày, triển lãm khác thuộc quyền quản lý nhà nước của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
a9) Việc chấp hành Luật Sở hữu trí tuệ; quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm văn học nghệ thuật và các tổ chức, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
a10) Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra khác theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
b) Về lĩnh vực phòng, chống mại dâm
Kiểm tra việc chấp hành các quy định về lĩnh vực phòng, chống mại dâm theo quy định tại:
- Nghị định số 178/2004/NĐ-CP ngày 15/10/2004 của Chính phủ;
- Nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22/8/2013 của Chính phủ;
- Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ;
- Các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2.3. Về lĩnh vực in
Kiểm tra việc chấp hành các quy định về hoạt động in theo quy định tại:
- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ Quy định về hoạt động in; Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP Quy định về hoạt động in;
- Nghị định số 159/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ;
- Các văn bản pháp luật khác có liên quan.
3. Thời gian tiến hành kiểm tra
- Quý I/2020 tổ chức 03 đợt kiểm tra, mỗi đợt kiểm tra từ 03-05 ngày;
- Quý II/2020 tổ chức 03 đợt kiểm tra, mỗi đợt kiểm tra từ 03-05 ngày;
- Quý III/2020 tổ chức 03 đợt kiểm tra, mỗi đợt kiểm tra từ 03-05 ngày;
- Quý IV/2020 tổ chức 03 đợt kiểm tra, mỗi đợt kiểm tra từ 03-05 ngày.
4. Kinh phí thực hiện
a) Về chế độ công tác phí: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Đơn vị tổ chức thực hiện kiểm tra liên ngành có trách nhiệm thanh toán tiền công tác phí cho người thuộc cơ quan cử đi công tác.
b) Kinh phí hoạt động của công tác kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội tỉnh chi từ nguồn Ngân sách của tỉnh, Trung ương và các nguồn khác (kể cả khoản thu nộp phạt từ tổ chức, cá nhân chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, phòng, chống tệ nạn mại dâm, in lậu theo quy định của pháp luật).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch kiểm tra năm 2020 của Đội kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội tỉnh Quảng Ngãi, với những nội dung như sau:
1. Mục đích, yêu cầu
a) Mục đích
- Kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật đối với hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch và gia đình; kinh doanh dịch vụ văn hóa, thể thao và du lịch; hoạt động in; phòng, chống tệ nạn mại dâm trên địa bàn tỉnh để chấn chỉnh và xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các sai phạm (nếu có) theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
- Ngăn chặn tệ nạn mại dâm trên địa bàn tỉnh.
- Ngăn chặn hoạt động mại dâm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng (khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, karaoke, vũ trường...).
- Kiểm tra các cơ sở in nhằm chấn chỉnh, hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về in; bảo vệ quyền, lợi ích hợp phát của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động in; đồng thời phòng ngừa, ngăn chặn các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong hoạt động in trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Thanh tra các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Lao động -Thương binh và xã hội; Thông tin và Truyền thông xác minh làm rõ các vụ khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực hoạt động văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch; kinh doanh dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch, hoạt động in và phòng, chống tệ nạn mại dâm theo sự chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
b) Yêu cầu
Công tác kiểm tra phải tuân thủ theo pháp luật, bảo đảm chính xác, khách quan, dân chủ, công khai, kịp thời, nghiêm túc, có chất lượng, có trọng tâm, trọng điểm, đúng tiến độ thời gian, không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân được kiểm tra; đồng thời kiên quyết xử lý hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời những vi phạm theo các quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Nội dung kiểm tra
Đội kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội tỉnh có trách nhiệm kiểm tra các lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:
a) Về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch
a1) Kiểm tra việc chấp hành các quy định về hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, gia đình và du lịch; kinh doanh dịch vụ văn hóa, thể dục thể thao và du lịch theo quy định tại:
- Luật Du lịch ngày 19/6/2017
- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11.
- Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ và Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018, Nghị định sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19/6/2019 của Chính phủ Quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
- Nghị định số 79/2012/NĐCP ngày 05/10/2012 của Chính phủ;
- Nghị định số 131/2013/NĐCP ngày 16/10/2013 của Chính phủ;
- Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ;
- Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ;
- Nghị định số 28/2017/NĐ-CP ngày 20/3/2017 của Chính phủ;
- Các văn bản pháp luật khác có liên quan.
a2) Các hoạt động lễ hội tại các di tích ở các địa phương, các hành vi lợi dụng tín ngưỡng để hành nghề mê tín dị đoan tại nơi công cộng.
a3) Kiểm tra việc đưa các hiện vật không phù hợp vào các di tích lịch sử văn hóa, danh thắng đã được xếp hạng trên địa bàn tỉnh.
a4) Các hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa, thể dục thể thao và du lịch, Hội vui xuân ở các địa phương trước, trong và sau Tết Nguyên đán Tân Sửu 2021.
a5) Việc chấp hành các quy định về hoạt động quảng cáo của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh (trừ quảng cáo trên các phương tiện báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm).
a6) Các cơ sở kinh doanh băng đĩa nhạc, đĩa hình, sân khấu và kiểm tra trên các phương tiện khác tại điểm hoạt động vui chơi giải trí công cộng; truy quét xử lý các loại băng đĩa có nội dung không lành mạnh và chưa được phép lưu hành.
a7) Kiểm tra việc thực hiện Quy chế tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn, nội dung chương trình biểu diễn nghệ thuật và biểu diễn thời trang, người đẹp trên địa bàn tỉnh và biểu diễn nghệ thuật tại các cơ sở lưu trú, nhà hàng, vũ trường, quán bar theo quy định.
a8) Các hoạt động triển lãm nghệ thuật, triển lãm ảnh và các hoạt động trưng bày, triển lãm khác thuộc quyền quản lý nhà nước của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
a9) Việc chấp hành Luật Sở hữu trí tuệ; quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm văn học nghệ thuật và các tổ chức, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
a10) Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra khác theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
b) Về lĩnh vực phòng, chống mại dâm
Kiểm tra việc chấp hành các quy định về lĩnh vực phòng, chống mại dâm theo quy định tại:
- Nghị định số 178/2004/NĐ-CP ngày 15/10/2004 của Chính phủ;
- Nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22/8/2013 của Chính phủ;
- Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ;
- Các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2.3. Về lĩnh vực in
Kiểm tra việc chấp hành các quy định về hoạt động in theo quy định tại:
- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ Quy định về hoạt động in; Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP Quy định về hoạt động in;
- Nghị định số 159/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ;
- Các văn bản pháp luật khác có liên quan.
3. Thời gian tiến hành kiểm tra
- Quý I/2020 tổ chức 03 đợt kiểm tra, mỗi đợt kiểm tra từ 03-05 ngày;
- Quý II/2020 tổ chức 03 đợt kiểm tra, mỗi đợt kiểm tra từ 03-05 ngày;
- Quý III/2020 tổ chức 03 đợt kiểm tra, mỗi đợt kiểm tra từ 03-05 ngày;
- Quý IV/2020 tổ chức 03 đợt kiểm tra, mỗi đợt kiểm tra từ 03-05 ngày.
4. Kinh phí thực hiện
a) Về chế độ công tác phí: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Đơn vị tổ chức thực hiện kiểm tra liên ngành có trách nhiệm thanh toán tiền công tác phí cho người thuộc cơ quan cử đi công tác.
b) Kinh phí hoạt động của công tác kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội tỉnh chi từ nguồn Ngân sách của tỉnh, Trung ương và các nguồn khác (kể cả khoản thu nộp phạt từ tổ chức, cá nhân chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, phòng, chống tệ nạn mại dâm, in lậu theo quy định của pháp luật).