Document: Điều 1 Quyết định 29/2006/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu học phí cơ sở giáo dục công lập Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "29/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "29/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "29/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "29/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/08/2006", "sign_number": "29/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 29/2006/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu học phí cơ sở giáo dục công lập Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Nay sửa đổi Điều 3 của Quy định về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, ban hành kèm theo Quyết định số 1670/2000/QĐ-UB ngày 03 tháng 8 năm 2000 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:
Điều 3. Đối tượng và mức thu học phí:
Thu học phí đối với những người đang học ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập với khung học phí như sau:
3.1. Khu vực thành phố, thị xã gồm các phường thuộc thành phố Rạch Giá (trừ xã Phi Thông) và các phường thuộc thị xã Hà Tiên (trừ các xã Mỹ Đức, Tiên Hải và Thuận Yên):
- Mẫu giáo một buổi: 15.000đ/cháu/tháng .
- Nhà trẻ , mẫu giáo bán trú: 30.000đ/cháu/tháng .
- Trung học cơ sở, bổ túc trung học cơ sở: 15.000đ/học sinh/tháng .
- Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông: 30.000đ/học sinh/ tháng.
3.2. Khu vực các thị trấn:
- Mẫu giáo một buổi: 12.000đ/cháu/tháng.
- Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú: 20.000đ/cháu/tháng.
- Trung học cơ sở , bổ túc trung học cơ sở: 10.000đ/học sinh/tháng.
- Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông: 20.000đ/học sinh/ tháng .
3.3. Khu vực nông thôn:
- Mẫu giáo một buổi: 8.000đ/cháu/tháng.
- Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú: 15.000đ/cháu/tháng.
- Trung học cơ sở, bổ túc trung học cơ sở: 8.000đ/học sinh/tháng .
- Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông: 15.000đ/học sinh/ tháng.
(Mỗi năm thu học phí 9 tháng: học kỳ I thu 5 tháng, học kỳ II thu 4 tháng).
3.4. Đối với học sinh phổ thông học thêm chương trình dạy nghề phổ thông hoặc kỹ thuật ứng dụng tại các trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, trường trung học chuyên nghiệp hoặc trường phổ thông, mức thu học phí như sau:
- Hướng nghiệp, dạy nghề bậc trung học cơ sở: 40.000đ/học sinh/học kỳ.
- Hướng nghiệp, dạy nghề bậc trung học phổ thông: 50.000đ/học sinh/học kỳ.
3.5. Đối với đào tạo trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: Tùy theo ngành, nghề đào tạo, mức thu học phí đối với học sinh đào tạo trung học chuyên nghiệp, dạy nghề trong chỉ tiêu được duyệt (kinh phí do ngân sách nhà nước cấp) như sau:
- Đào tạo trung học chuyên nghiệp: từ 15.000đ/học sinh/tháng đến 100.000đ/học sinh/tháng.
- Dạy nghề: từ 20.000đ/học sinh/tháng đến 120.000đ/học sinh/tháng.
Mức thu cụ thể do các trường hoặc cơ sở dạy nghề đề xuất, lập kế hoạch thu, chi trình duyệt với cơ quan chủ quản trước khi được thực hiện.
Mức thu học phí này được áp dụng từ đầu năm học 2006-2007.

Content:
Điều 1. Nay sửa đổi Điều 3 của Quy định về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, ban hành kèm theo Quyết định số 1670/2000/QĐ-UB ngày 03 tháng 8 năm 2000 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:
Điều 3. Đối tượng và mức thu học phí:
Thu học phí đối với những người đang học ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập với khung học phí như sau:
3.1. Khu vực thành phố, thị xã gồm các phường thuộc thành phố Rạch Giá (trừ xã Phi Thông) và các phường thuộc thị xã Hà Tiên (trừ các xã Mỹ Đức, Tiên Hải và Thuận Yên):
- Mẫu giáo một buổi: 15.000đ/cháu/tháng .
- Nhà trẻ , mẫu giáo bán trú: 30.000đ/cháu/tháng .
- Trung học cơ sở, bổ túc trung học cơ sở: 15.000đ/học sinh/tháng .
- Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông: 30.000đ/học sinh/ tháng.
3.2. Khu vực các thị trấn:
- Mẫu giáo một buổi: 12.000đ/cháu/tháng.
- Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú: 20.000đ/cháu/tháng.
- Trung học cơ sở , bổ túc trung học cơ sở: 10.000đ/học sinh/tháng.
- Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông: 20.000đ/học sinh/ tháng .
3.3. Khu vực nông thôn:
- Mẫu giáo một buổi: 8.000đ/cháu/tháng.
- Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú: 15.000đ/cháu/tháng.
- Trung học cơ sở, bổ túc trung học cơ sở: 8.000đ/học sinh/tháng .
- Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông: 15.000đ/học sinh/ tháng.
(Mỗi năm thu học phí 9 tháng: học kỳ I thu 5 tháng, học kỳ II thu 4 tháng).
3.4. Đối với học sinh phổ thông học thêm chương trình dạy nghề phổ thông hoặc kỹ thuật ứng dụng tại các trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, trường trung học chuyên nghiệp hoặc trường phổ thông, mức thu học phí như sau:
- Hướng nghiệp, dạy nghề bậc trung học cơ sở: 40.000đ/học sinh/học kỳ.
- Hướng nghiệp, dạy nghề bậc trung học phổ thông: 50.000đ/học sinh/học kỳ.
3.5. Đối với đào tạo trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: Tùy theo ngành, nghề đào tạo, mức thu học phí đối với học sinh đào tạo trung học chuyên nghiệp, dạy nghề trong chỉ tiêu được duyệt (kinh phí do ngân sách nhà nước cấp) như sau:
- Đào tạo trung học chuyên nghiệp: từ 15.000đ/học sinh/tháng đến 100.000đ/học sinh/tháng.
- Dạy nghề: từ 20.000đ/học sinh/tháng đến 120.000đ/học sinh/tháng.
Mức thu cụ thể do các trường hoặc cơ sở dạy nghề đề xuất, lập kế hoạch thu, chi trình duyệt với cơ quan chủ quản trước khi được thực hiện.
Mức thu học phí này được áp dụng từ đầu năm học 2006-2007.