Document: Khoản 1 Điều 4 Nghị định 78/2005/NĐ-CP tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn sắc phục lực lượng chuyên trách quản lý đê điều

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/06/2005", "sign_number": "78/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/06/2005", "sign_number": "78/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/06/2005", "sign_number": "78/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/06/2005", "sign_number": "78/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/06/2005", "sign_number": "78/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 4 Nghị định 78/2005/NĐ-CP tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn sắc phục lực lượng chuyên trách quản lý đê điều

Điều 4. Biên chế, kinh phí và trang bị của lực lượng chuyên trách quản lý đê
1. Biên chế của Hạt Quản lý đê do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo định mức:
a) Một người quản lý trực tiếp từ 3 đến 4 km đê (đối với đê từ cấp I đến cấp III) và 1 đến 2 km đê (đối với đê cấp đặc biệt).
b) Định mức biên chế quản lý tuyến đê cấp IV, các tuyến đê địa phương; tuyến đê và công trình phân lũ, chậm lũ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Content:
Biên chế của Hạt Quản lý đê do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo định mức:
a) Một người quản lý trực tiếp từ 3 đến 4 km đê (đối với đê từ cấp I đến cấp III) và 1 đến 2 km đê (đối với đê cấp đặc biệt).
b) Định mức biên chế quản lý tuyến đê cấp IV, các tuyến đê địa phương; tuyến đê và công trình phân lũ, chậm lũ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.