Document: Điểm đ Khoản 6 Điều 1 Quyết định 392/QĐ-UBND 2024 Quy hoạch chung đô thị mới Cảm Ân huyện Yên Bình Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/03/2024", "sign_number": "392/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/03/2024", "sign_number": "392/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/03/2024", "sign_number": "392/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/03/2024", "sign_number": "392/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/03/2024", "sign_number": "392/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 6 Điều 1 Quyết định 392/QĐ-UBND 2024 Quy hoạch chung đô thị mới Cảm Ân huyện Yên Bình Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Cảm Ân, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái đến năm 2045, với các nội dung như sau:
...
6. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị
6.1. Chuẩn bị kỹ thuật
...
đ) Hệ thống cầu: Cải tạo, nâng cấp hệ thống cầu hiện trạng đảm bảo đáp ứng nhu cầu đi lại. Xây dựng mới một số cầu kết nối các khu chức năng du lịch trên hồ Thác Bà, quy mô cầu tùy thuộc vào quy mô đường.
6.3. Cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Nguồn điện: Giai đoạn 2030 đô thị Cảm Ân được cấp điện trực tiếp từ đường dây nổi 35/0.4kV (Lộ 375-E12.1) sau trạm 110kV Yên Bái đi qua đô thị. Giai đoạn đến năm 2045 nguồn điện cấp cho khu vực đô thị Cảm Ân từ mạng lưới quốc gia qua trạm biến áp 110kV Yên Bình xây mới tại xã Cảm Ân, quy mô công suất 2x63 MVA.
- Tổng nhu cầu cấp điện dự báo đến năm 2030 khoảng 1.528 kVA; dự báo đến năm 2045 khoảng 6.161 kVA.
- Lưới điện cao thế 220kV và 110kV từ Yên Bái đi Lào Cai đoạn qua khu vực đô thị Cảm Ân được giữ nguyên theo hiện trạng. Đảm bảo hành lang an toàn lưới điện tới chân các công trình xây dựng.
- Định hướng đến năm 2045 xây dựng mới trạm biến áp 110kV-Yên Bình, cấp điện áp 35kV phục vụ cho đô thị được chuyển về cấp điện áp 22 kV.
- Lưới điện trung thế 22kV: Xây dựng mới hệ thống cáp trung áp đi ngầm trong khu vực đô thị đông dân cư. Các khu vực dân cư thưa thớt sẽ tận dụng các tuyến điện trung áp hiện có nâng tiết diện dây dẫn và thay về cấp điện áp 22kV.
- Các trạm biến áp hiện có được giữ nguyên vị trí, tính toán nâng công suất đáp ứng nhu cầu sử dụng. Các trạm biến áp quy hoạch mới bố trí phù hợp và được xác định cụ thể khi lập quy hoạch chi tiết, phù hợp với nhu cầu sử dụng.
- Bố trí hệ thống chiếu sáng đô thị theo trục giao thông, đảm bảo an toàn cho người, phương tiện và các hoạt động kinh tế - xã hội.
6.4. Mạng lưới thông tin liên lạc
Nâng cấp các trạm truy nhập quang tự động (PON); xây dựng các tuyến cáp quang ngầm dọc các tuyến giao thông, từ trạm trung tâm về trạm truy nhập quang tự động trong khu vực. Cải tạo chỉnh trang các trạm viễn thông hiện có, kết nối bằng tuyến cáp quang ngầm. Toàn bộ mạng truyền dẫn sử dụng cáp quang băng rộng.
6.5. Cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước đô thị Cảm Ân đến năm 2030 khoảng 860 m3/ngđ; đến năm 2045 khoảng 2.736 m3/ngđ.
- Nguồn cấp: Nguồn cấp nước cho đô thị Cảm Ân được lấy từ khu vực thôn Tân Tiến, cách đường Quốc lộ 70 khoảng 3,0km.
- Giai đoạn đến năm 2030 xây dựng nhà máy xử lý và cung cấp nước sạch với công suất 1.100m3/ngđ; đến năm 2045 thực hiện nâng công suất nhà máy nước lên 3.600m3/ngđ, đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước của toàn đô thị trong dài hạn.
- Mạng lưới đường ống được bố trí ngầm, song song với các tuyến đường giao thông. Mạng lưới cấp nước sử dụng mạng vòng kết hợp với mạng cụt. Các trụ cứu hỏa ngoài nhà chọn loại nổi đường kính D110, khoảng cách mỗi trụ cứu hỏa không nhỏ hơn 150m/trụ.
6.Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn
a) Quy hoạch thoát nước thải
- Sử dụng hệ thống thoát nước thải hỗn hợp.
- Tổng nhu cầu thoát nước thải đô thị Cảm Ân đến năm 2030 khoảng 567,61 m3/ngđ đến năm 2045 khoảng 2.031,31 m3/ngđ.
- Xây dựng Trạm xử lý nước thải tại tại thôn Tân Phong, công suất 2.100 m3/ngđ. Toàn bộ nước thải sinh hoạt, công cộng được thu gom bằng hệ thống cống chạy dọc theo vỉa hè và dẫn về trạm xử lý nước thải.
- Hệ thống thoát nước thải trong các khu chức năng, khu đô thị, khu ở mới thực hiện xử lý nước thải theo quy định Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
b) Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn
- 100% chất thải rắn đô thị được thu gom, xử lý đạt yêu cầu. Giảm lượng thải, tăng tái chế, tái sử dụng chất thải rắn; chỉ chôn lấp chất thải rắn không thể tái chế.
- Giai đoạn đến năm 2030, toàn bộ chất thải rắn trong đô thị được thu gom, vận chuyển về nhà máy xử lý rác và sản xuất phân bón vi sinh của thành phố Yên Bái để xử lý. Giai đoạn 2031 - 2045, khi lò đốt rác (tại xã Bảo Ái) đi vào hoạt động, toàn bộ chất thải rắn đô thị được vận chuyển về lò đốt rác tại xã Bảo Ái để xử lý.
6.7. Nghĩa trang
Quy hoạch mở rộng, xây dựng nhà tang lễ tại nghĩa trang Bến Tích tại thôn Tân Phong phục vụ nhu cầu mai táng của nhân dân trong xã Cảm Ân và nghĩa trang thôn Khe Mạ để phục vụ nhu cầu của khu vực phụ cận nằm trong phạm vi quy hoạch. Di dời các khu mộ nằm rải rác trong khu vực dân cư, khu vực sản xuất nông nghiệp về nghĩa trang tập trung.

Content:
Hệ thống cầu: Cải tạo, nâng cấp hệ thống cầu hiện trạng đảm bảo đáp ứng nhu cầu đi lại. Xây dựng mới một số cầu kết nối các khu chức năng du lịch trên hồ Thác Bà, quy mô cầu tùy thuộc vào quy mô đường.
6.3. Cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Nguồn điện: Giai đoạn 2030 đô thị Cảm Ân được cấp điện trực tiếp từ đường dây nổi 35/0.4kV (Lộ 375-E12.1) sau trạm 110kV Yên Bái đi qua đô thị. Giai đoạn đến năm 2045 nguồn điện cấp cho khu vực đô thị Cảm Ân từ mạng lưới quốc gia qua trạm biến áp 110kV Yên Bình xây mới tại xã Cảm Ân, quy mô công suất 2x63 MVA.
- Tổng nhu cầu cấp điện dự báo đến năm 2030 khoảng 1.528 kVA; dự báo đến năm 2045 khoảng 6.161 kVA.
- Lưới điện cao thế 220kV và 110kV từ Yên Bái đi Lào Cai đoạn qua khu vực đô thị Cảm Ân được giữ nguyên theo hiện trạng. Đảm bảo hành lang an toàn lưới điện tới chân các công trình xây dựng.
- Định hướng đến năm 2045 xây dựng mới trạm biến áp 110kV-Yên Bình, cấp điện áp 35kV phục vụ cho đô thị được chuyển về cấp điện áp 22 kV.
- Lưới điện trung thế 22kV: Xây dựng mới hệ thống cáp trung áp đi ngầm trong khu vực đô thị đông dân cư. Các khu vực dân cư thưa thớt sẽ tận dụng các tuyến điện trung áp hiện có nâng tiết diện dây dẫn và thay về cấp điện áp 22kV.
- Các trạm biến áp hiện có được giữ nguyên vị trí, tính toán nâng công suất đáp ứng nhu cầu sử dụng. Các trạm biến áp quy hoạch mới bố trí phù hợp và được xác định cụ thể khi lập quy hoạch chi tiết, phù hợp với nhu cầu sử dụng.
- Bố trí hệ thống chiếu sáng đô thị theo trục giao thông, đảm bảo an toàn cho người, phương tiện và các hoạt động kinh tế - xã hội.
6.4. Mạng lưới thông tin liên lạc
Nâng cấp các trạm truy nhập quang tự động (PON); xây dựng các tuyến cáp quang ngầm dọc các tuyến giao thông, từ trạm trung tâm về trạm truy nhập quang tự động trong khu vực. Cải tạo chỉnh trang các trạm viễn thông hiện có, kết nối bằng tuyến cáp quang ngầm. Toàn bộ mạng truyền dẫn sử dụng cáp quang băng rộng.
6.5. Cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước đô thị Cảm Ân đến năm 2030 khoảng 860 m3/ngđ; đến năm 2045 khoảng 2.736 m3/ngđ.
- Nguồn cấp: Nguồn cấp nước cho đô thị Cảm Ân được lấy từ khu vực thôn Tân Tiến, cách đường Quốc lộ 70 khoảng 3,0km.
- Giai đoạn đến năm 2030 xây dựng nhà máy xử lý và cung cấp nước sạch với công suất 1.100m3/ngđ; đến năm 2045 thực hiện nâng công suất nhà máy nước lên 3.600m3/ngđ, đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước của toàn đô thị trong dài hạn.
- Mạng lưới đường ống được bố trí ngầm, song song với các tuyến đường giao thông. Mạng lưới cấp nước sử dụng mạng vòng kết hợp với mạng cụt. Các trụ cứu hỏa ngoài nhà chọn loại nổi đường kính D110, khoảng cách mỗi trụ cứu hỏa không nhỏ hơn 150m/trụ.
6.Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn
a) Quy hoạch thoát nước thải
- Sử dụng hệ thống thoát nước thải hỗn hợp.
- Tổng nhu cầu thoát nước thải đô thị Cảm Ân đến năm 2030 khoảng 567,61 m3/ngđ đến năm 2045 khoảng 2.031,31 m3/ngđ.
- Xây dựng Trạm xử lý nước thải tại tại thôn Tân Phong, công suất 2.100 m3/ngđ. Toàn bộ nước thải sinh hoạt, công cộng được thu gom bằng hệ thống cống chạy dọc theo vỉa hè và dẫn về trạm xử lý nước thải.
- Hệ thống thoát nước thải trong các khu chức năng, khu đô thị, khu ở mới thực hiện xử lý nước thải theo quy định Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
b) Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn
- 100% chất thải rắn đô thị được thu gom, xử lý đạt yêu cầu. Giảm lượng thải, tăng tái chế, tái sử dụng chất thải rắn; chỉ chôn lấp chất thải rắn không thể tái chế.
- Giai đoạn đến năm 2030, toàn bộ chất thải rắn trong đô thị được thu gom, vận chuyển về nhà máy xử lý rác và sản xuất phân bón vi sinh của thành phố Yên Bái để xử lý. Giai đoạn 2031 - 2045, khi lò đốt rác (tại xã Bảo Ái) đi vào hoạt động, toàn bộ chất thải rắn đô thị được vận chuyển về lò đốt rác tại xã Bảo Ái để xử lý.
6.7. Nghĩa trang
Quy hoạch mở rộng, xây dựng nhà tang lễ tại nghĩa trang Bến Tích tại thôn Tân Phong phục vụ nhu cầu mai táng của nhân dân trong xã Cảm Ân và nghĩa trang thôn Khe Mạ để phục vụ nhu cầu của khu vực phụ cận nằm trong phạm vi quy hoạch. Di dời các khu mộ nằm rải rác trong khu vực dân cư, khu vực sản xuất nông nghiệp về nghĩa trang tập trung.