Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 862/QĐHC-CTUBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "19/09/2011", "sign_number": "862/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "19/09/2011", "sign_number": "862/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "19/09/2011", "sign_number": "862/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "19/09/2011", "sign_number": "862/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "19/09/2011", "sign_number": "862/QĐHC-CTUBND", "signer": "Nguyễn Trung Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 862/QĐHC-CTUBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Thạnh Trị đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực:
a) Nông nghiệp:
Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng thâm canh, nâng cao chất lượng sản phẩm. Chuyển đổi cơ cấu sản xuất theo hướng tăng dần tỷ trọng đóng góp của ngành chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. Tập trung đầu tư hoàn chỉnh từng bước hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp. Tăng cường ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp. Gắn sản xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến. Phát triển nuôi trồng thuỷ sản theo hướng bền vững và đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu. Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi trở thành ngành sản xuất sản phẩm hàng hoá; khuyến khích đầu tư chăn nuôi theo mô hình trang trại, bảo đảm vệ sinh môi trường và nâng cao khả năng phòng, chống dịch bệnh. Hình thành và phát triển các vùng trồng rau quả thực phẩm tập trung ở các khu vực thị trấn Phú Lộc và thị trấn Hưng Lợi. Xây dựng các mô hình khu nông nghiệp công nghệ cao, mô hình sản xuất rau quả nhà lưới, nhà kính để nâng cao chất lượng.
b) Công nghiệp:
Mở rộng hợp tác, xúc tiến đầu tư để phát triển công nghiệp và nâng cao sức cạnh tranh bền vững cho sản phẩm công nghiệp. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, khuyến khích phát triển các ngành nghề như: Công nghiệp chế biến nông thủy sản, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí phục vụ nông nghiệp… Giai đoạn 2011 - 2015, huy động vốn đầu tư Cụm công nghiệp tại thị trấn Phú Lộc để phát triển công nghiệp tập trung, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư trên địa bàn huyện. Tiếp tục mở rộng Cụm công nghiệp thị trấn Phú Lộc trong giai đoạn 2016 - 2020, đồng thời huy động vốn đầu tư mới Cụm công nghiệp Châu Hưng (thị trấn Hưng Lợi).
c) Thương mại - dịch vụ:
- Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng của ngành thương mại dịch vụ cao hơn tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế. Chú trọng xây dựng, phát triển quảng bá thương hiệu các sản phẩm chủ lực. Xây dựng các trung tâm thương mại ở các thị trấn; đồng thời quan tâm phát triển thị trường địa phương, đảm bảo lưu thông hàng hoá đến các vùng nông thôn. Phát triển đa dạng các loại hình kinh doanh thương mại, dịch vụ phù hợp với mức thu nhập của từng tầng lớp dân cư.
- Khuyến khích phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ, trước hết là dịch vụ vận chuyển - kho bãi, cảng sông, tài chính - ngân hàng; đồng thời chú trọng phát triển các dịch vụ xã hội ở đô thị và nông thôn phục vụ nhu cầu dân sinh. Quy hoạch, xây dựng hệ thống bến bãi dừng, đậu xe, lưu giữ xe và hàng hóa. Tăng cường phát triển các dịch vụ vận chuyển đường sông kết hợp với xây dựng hệ thống kho bãi. Đa dạng các loại hình vận tải hàng hoá và hành khách. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư kinh doanh dịch vụ vận tải.
- Phát triển hạ tầng viễn thông ứng dụng công nghệ hiện đại. Mở rộng vùng phủ sóng thông tin di động tại các vùng nông thôn và phổ cập dịch vụ điện thoại cố định đến tất cả các xã. Kết hợp dịch vụ công ích với dịch vụ thương mại, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh, an toàn thông tin quốc gia. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước, trong sản xuất kinh doanh, giao dịch thương mại.
d) Văn hoá xã hội:
Triển khai kịp thời các chủ trương về đổi mới và phát triển giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện từ mầm non đến trung học phổ thông. Tập trung đầu tư xây dựng và phát triển mạng lưới trường, lớp đạt chuẩn quốc gia. Đẩy mạnh xã hội hoá đầu tư phát triển các cơ sở đào tạo. Tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động. Phấn đấu đạt các chỉ tiêu về phát triển giáo dục ngang bằng với các chỉ số trung bình chung của tỉnh.
Tập trung đầu tư xây dựng Bệnh viện đa khoa huyện và các trạm y tế xã. Đẩy mạnh xã hội hoá, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư kinh doanh các dịch vụ y tế. Từng bước hiện đại hóa trang thiết bị y tế và phương tiện vận chuyển cấp cứu ở cả tuyến huyện và xã. Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi để thu hút bác sĩ về làm việc tại huyện và các xã. Tăng cường đầu tư cho công tác y tế dự phòng.
Phát huy bản sắc văn hoá và truyền thống lịch sử của dân tộc cùng với những nét văn hoá đặc trưng của cộng đồng dân cư trên địa bàn. Phối hợp đồng bộ giữa xây dựng thiết chế và xây dựng phong trào văn hoá, thể dục thể thao. Đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động văn hoá, thể thao. Tăng cường các hoạt động văn hóa nghệ thuật, tuyên truyền đưa văn hóa thông tin về cơ sở, đặc biệt là công tác tuyên truyền thực hiện các chính sách pháp luật. Khuyến khích phát triển phong trào thể thao quần chúng.
Tích cực huy động các nguồn lực thực hiện chương trình có hiệu quả giải quyết việc làm từ khâu hướng nghiệp, đào tạo nghề, tư vấn giới thiệu việc làm đến hỗ trợ khởi nghiệp. Huy động tối đa năng lực dạy nghề trên địa bàn, đặc biệt là doanh nghiệp, làng nghề, hình thành mạng lưới dạy nghề với nhiều quy mô, hình thức đa dạng, thực hiện dạy nghề theo nhu cầu thị trường, dạy nghề theo địa chỉ. Phát triển và nhân rộng các loại hình kinh doanh thu hút nhiều lao động. Chú trọng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Tăng cường hỗ trợ, đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài.
Lồng ghép hợp lý các chương trình, nguồn vốn để đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo theo hướng bền vững. Tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các chính sách, dự án trợ giúp về hạ tầng phục vụ sản xuất, đất đai, tín dụng, dạy nghề, tạo việc làm, khuyến nông, khuyến ngư, tiêu thụ sản phẩm. Mở rộng phong trào đền ơn đáp nghĩa, vận động toàn dân và các cấp, các ngành thường xuyên chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người có công, chăm lo đào tạo, dạy nghề, tạo việc làm cho con em gia đình chính sách. Phát huy sức mạnh đại đoàn kết, tinh thần tương ái của xã hội để đẩy mạnh các hoạt động từ thiện, nhân đạo hỗ trợ, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn và các đối tượng xã hội khác.
đ) Xây dựng nông thôn mới:
Tiếp tục đẩy mạnh triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Tập trung phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển giữa nông thôn và thành thị trên các lĩnh vực và từng bước nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống dân cư.
Trong giai đoạn 2011 - 2015, phấn đấu từ 2 đến 3 xã đạt tiêu chí nông thôn mới (gồm Vĩnh Lợi, Lâm Tân, Thạnh Trị). Giai đoạn 2016 - 2020, tiếp tục xây dựng thêm 2 - 3 xã đạt tiêu chí nông thôn mới. Các xã còn lại phấn đấu đạt 11 tiêu chí trở lên.
e) An ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội:
Không ngừng xây dựng toàn diện, vững mạnh lực lượng vũ trang của huyện, bảo đảm ổn định chính trị, an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. Kết hợp chặt chẽ các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh - quốc phòng. Đẩy mạnh phong trào quần chúng tham gia giữ gìn trật tự an toàn xã hội, tăng cường thế trận an ninh nhân dân. Coi trọng công tác giáo dục quốc phòng toàn dân, tăng cường xây dựng lực lượng vũ trang, gồm lực lượng dự bị động viên và dân quân tự vệ.
g) Bảo vệ môi trường:
Quy hoạch, đưa các cơ sở sản xuất vào các cụm công nghiệp để xử lý chất thải tập trung. Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong việc thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt, hạn chế việc mở rộng quy mô diện tích bãi rác. Chủ động ngăn chặn mọi tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm. Tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn nước. Bố trí cụ thể về quy mô diện tích và vị trí các bãi rác trong quy hoạch chi tiết xây dựng thị trấn huyện, khu trung tâm xã, chợ nông thôn, cụm công nghiệp. Thực hiện tốt việc đánh giá tác động môi trường đối với từng dự án đầu tư, đặc biệt các dự án nằm trong vùng nhạy cảm về môi trường. Tăng cường ứng dụng công nghệ sản xuất sản phẩm sạch trong sản xuất nông nghiệp. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

Content:
Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực:
a) Nông nghiệp:
Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng thâm canh, nâng cao chất lượng sản phẩm. Chuyển đổi cơ cấu sản xuất theo hướng tăng dần tỷ trọng đóng góp của ngành chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. Tập trung đầu tư hoàn chỉnh từng bước hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp. Tăng cường ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp. Gắn sản xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến. Phát triển nuôi trồng thuỷ sản theo hướng bền vững và đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu. Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi trở thành ngành sản xuất sản phẩm hàng hoá; khuyến khích đầu tư chăn nuôi theo mô hình trang trại, bảo đảm vệ sinh môi trường và nâng cao khả năng phòng, chống dịch bệnh. Hình thành và phát triển các vùng trồng rau quả thực phẩm tập trung ở các khu vực thị trấn Phú Lộc và thị trấn Hưng Lợi. Xây dựng các mô hình khu nông nghiệp công nghệ cao, mô hình sản xuất rau quả nhà lưới, nhà kính để nâng cao chất lượng.
b) Công nghiệp:
Mở rộng hợp tác, xúc tiến đầu tư để phát triển công nghiệp và nâng cao sức cạnh tranh bền vững cho sản phẩm công nghiệp. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, khuyến khích phát triển các ngành nghề như: Công nghiệp chế biến nông thủy sản, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí phục vụ nông nghiệp… Giai đoạn 2011 - 2015, huy động vốn đầu tư Cụm công nghiệp tại thị trấn Phú Lộc để phát triển công nghiệp tập trung, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư trên địa bàn huyện. Tiếp tục mở rộng Cụm công nghiệp thị trấn Phú Lộc trong giai đoạn 2016 - 2020, đồng thời huy động vốn đầu tư mới Cụm công nghiệp Châu Hưng (thị trấn Hưng Lợi).
c) Thương mại - dịch vụ:
- Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng của ngành thương mại dịch vụ cao hơn tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế. Chú trọng xây dựng, phát triển quảng bá thương hiệu các sản phẩm chủ lực. Xây dựng các trung tâm thương mại ở các thị trấn; đồng thời quan tâm phát triển thị trường địa phương, đảm bảo lưu thông hàng hoá đến các vùng nông thôn. Phát triển đa dạng các loại hình kinh doanh thương mại, dịch vụ phù hợp với mức thu nhập của từng tầng lớp dân cư.
- Khuyến khích phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ, trước hết là dịch vụ vận chuyển - kho bãi, cảng sông, tài chính - ngân hàng; đồng thời chú trọng phát triển các dịch vụ xã hội ở đô thị và nông thôn phục vụ nhu cầu dân sinh. Quy hoạch, xây dựng hệ thống bến bãi dừng, đậu xe, lưu giữ xe và hàng hóa. Tăng cường phát triển các dịch vụ vận chuyển đường sông kết hợp với xây dựng hệ thống kho bãi. Đa dạng các loại hình vận tải hàng hoá và hành khách. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư kinh doanh dịch vụ vận tải.
- Phát triển hạ tầng viễn thông ứng dụng công nghệ hiện đại. Mở rộng vùng phủ sóng thông tin di động tại các vùng nông thôn và phổ cập dịch vụ điện thoại cố định đến tất cả các xã. Kết hợp dịch vụ công ích với dịch vụ thương mại, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh, an toàn thông tin quốc gia. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước, trong sản xuất kinh doanh, giao dịch thương mại.
d) Văn hoá xã hội:
Triển khai kịp thời các chủ trương về đổi mới và phát triển giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện từ mầm non đến trung học phổ thông. Tập trung đầu tư xây dựng và phát triển mạng lưới trường, lớp đạt chuẩn quốc gia. Đẩy mạnh xã hội hoá đầu tư phát triển các cơ sở đào tạo. Tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn lao động. Phấn đấu đạt các chỉ tiêu về phát triển giáo dục ngang bằng với các chỉ số trung bình chung của tỉnh.
Tập trung đầu tư xây dựng Bệnh viện đa khoa huyện và các trạm y tế xã. Đẩy mạnh xã hội hoá, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư kinh doanh các dịch vụ y tế. Từng bước hiện đại hóa trang thiết bị y tế và phương tiện vận chuyển cấp cứu ở cả tuyến huyện và xã. Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi để thu hút bác sĩ về làm việc tại huyện và các xã. Tăng cường đầu tư cho công tác y tế dự phòng.
Phát huy bản sắc văn hoá và truyền thống lịch sử của dân tộc cùng với những nét văn hoá đặc trưng của cộng đồng dân cư trên địa bàn. Phối hợp đồng bộ giữa xây dựng thiết chế và xây dựng phong trào văn hoá, thể dục thể thao. Đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động văn hoá, thể thao. Tăng cường các hoạt động văn hóa nghệ thuật, tuyên truyền đưa văn hóa thông tin về cơ sở, đặc biệt là công tác tuyên truyền thực hiện các chính sách pháp luật. Khuyến khích phát triển phong trào thể thao quần chúng.
Tích cực huy động các nguồn lực thực hiện chương trình có hiệu quả giải quyết việc làm từ khâu hướng nghiệp, đào tạo nghề, tư vấn giới thiệu việc làm đến hỗ trợ khởi nghiệp. Huy động tối đa năng lực dạy nghề trên địa bàn, đặc biệt là doanh nghiệp, làng nghề, hình thành mạng lưới dạy nghề với nhiều quy mô, hình thức đa dạng, thực hiện dạy nghề theo nhu cầu thị trường, dạy nghề theo địa chỉ. Phát triển và nhân rộng các loại hình kinh doanh thu hút nhiều lao động. Chú trọng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Tăng cường hỗ trợ, đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài.
Lồng ghép hợp lý các chương trình, nguồn vốn để đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo theo hướng bền vững. Tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các chính sách, dự án trợ giúp về hạ tầng phục vụ sản xuất, đất đai, tín dụng, dạy nghề, tạo việc làm, khuyến nông, khuyến ngư, tiêu thụ sản phẩm. Mở rộng phong trào đền ơn đáp nghĩa, vận động toàn dân và các cấp, các ngành thường xuyên chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người có công, chăm lo đào tạo, dạy nghề, tạo việc làm cho con em gia đình chính sách. Phát huy sức mạnh đại đoàn kết, tinh thần tương ái của xã hội để đẩy mạnh các hoạt động từ thiện, nhân đạo hỗ trợ, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn và các đối tượng xã hội khác.
đ) Xây dựng nông thôn mới:
Tiếp tục đẩy mạnh triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Tập trung phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển giữa nông thôn và thành thị trên các lĩnh vực và từng bước nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống dân cư.
Trong giai đoạn 2011 - 2015, phấn đấu từ 2 đến 3 xã đạt tiêu chí nông thôn mới (gồm Vĩnh Lợi, Lâm Tân, Thạnh Trị). Giai đoạn 2016 - 2020, tiếp tục xây dựng thêm 2 - 3 xã đạt tiêu chí nông thôn mới. Các xã còn lại phấn đấu đạt 11 tiêu chí trở lên.
e) An ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội:
Không ngừng xây dựng toàn diện, vững mạnh lực lượng vũ trang của huyện, bảo đảm ổn định chính trị, an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. Kết hợp chặt chẽ các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh - quốc phòng. Đẩy mạnh phong trào quần chúng tham gia giữ gìn trật tự an toàn xã hội, tăng cường thế trận an ninh nhân dân. Coi trọng công tác giáo dục quốc phòng toàn dân, tăng cường xây dựng lực lượng vũ trang, gồm lực lượng dự bị động viên và dân quân tự vệ.
g) Bảo vệ môi trường:
Quy hoạch, đưa các cơ sở sản xuất vào các cụm công nghiệp để xử lý chất thải tập trung. Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong việc thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt, hạn chế việc mở rộng quy mô diện tích bãi rác. Chủ động ngăn chặn mọi tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm. Tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn nước. Bố trí cụ thể về quy mô diện tích và vị trí các bãi rác trong quy hoạch chi tiết xây dựng thị trấn huyện, khu trung tâm xã, chợ nông thôn, cụm công nghiệp. Thực hiện tốt việc đánh giá tác động môi trường đối với từng dự án đầu tư, đặc biệt các dự án nằm trong vùng nhạy cảm về môi trường. Tăng cường ứng dụng công nghệ sản xuất sản phẩm sạch trong sản xuất nông nghiệp. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.