Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 82/QĐ-UBND 2015 Thực hiện Chiến lược phát triển ngành Dược Việt Nam tỉnh Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "10/02/2015", "sign_number": "82/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Kim Đơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "10/02/2015", "sign_number": "82/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Kim Đơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "10/02/2015", "sign_number": "82/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Kim Đơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "10/02/2015", "sign_number": "82/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Kim Đơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "10/02/2015", "sign_number": "82/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Kim Đơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 82/QĐ-UBND 2015 Thực hiện Chiến lược phát triển ngành Dược Việt Nam tỉnh Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Kon Tum (gọi tắt là Kế hoạch), với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Bảo đảm cung ứng đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý các loại thuốc theo cơ cấu bệnh tật tương ứng với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn. Chú trọng cung ứng thuốc cho đối tượng thuộc diện chính sách xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, người nghèo, vùng sâu, vùng xa. Thực hiện công bằng xã hội trong cung ứng thuốc.
2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
a) Phấn đấu 100 % thuốc được cung ứng kịp thời cho nhu cầu phòng bệnh, khám chữa bệnh, phòng chống thiên tai, dịch bệnh và các nhu cầu khẩn cấp khác.
b) Kêu gọi đầu tư xây dựng nhà máy chiết xuất, chế biến dược liệu, sản xuất thuốc generic, thuốc đông y và thuốc từ dược liệu.
c) Xây dựng quy hoạch tổng thể vùng trồng dược liệu tỉnh Kon Tum, diện tích từ 100 ha đến 200 ha với 30 loài cây có hiệu quả chữa bệnh và giá trị kinh tế cao tại địa bàn các huyện: Đăk Glei, Tu Mơ Rông, Kon Plong, Kon Rẫy và thành phố Kon Tum.
d) Tăng tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước/tổng số tiền thuốc sử dụng tại các cơ sở phòng bệnh, khám chữa bệnh công lập, phấn đấu đến năm 2020 đạt được các chỉ số sau:
- Đối với Bệnh viện tuyến tỉnh sử dụng thuốc sản xuất trong nước đạt 60% (tăng bình quân 2% - 2,5%/năm).
- Đối với bệnh viện tuyến huyện sử dụng thuốc sản xuất trong nước đạt 75% (tăng bình quân 3%/năm).
- Trạm Y tế tuyến xã, Phòng khám Đa khoa khu vực sử dụng thuốc sản xuất trong nước đạt 80% trở lên (tăng bình quân 1,5-2%/năm).
Trong đó, tiền sử dụng thuốc từ dược liệu, thuốc đông y, thuốc sản xuất từ dược liệu chiếm 25 - 30%.
đ) Cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn GMP và GDP và GPP: 100% cơ sở bán buôn thuốc đạt nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc” (GDP); 100% nhà thuốc, quầy thuốc, đại lý thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” (GPP); Trung tâm Kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm” (GLP); 100% Bệnh viện tuyến tỉnh, Trung tâm Y tế có giường bệnh có kho thuốc đủ điều kiện bảo quản theo nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” (GSP) được cấp giấy chứng nhận đạt GSP.
e) 100% Bệnh viện có phần mềm quản lý thuốc đến các khoa lâm sàng và cận lâm sàng.
f) 100% Bệnh viện tuyến huyện trở lên có dược sĩ đại học; 100% Phòng khám Đa khoa khu vực và Trạm Y tế tuyến xã có dược sĩ trung cấp quản lý thuốc; 40% Bệnh viện tuyến tỉnh có bộ phận dược lâm sàng; 30% Bệnh viện tuyến huyện có hoạt động dược lâm sàng.
g) Đạt tỷ lệ 01 dược sĩ/1 vạn dân (theo quy định của Bộ Y tế là 2,5 dược sĩ/1 vạn dân).
2.3. Mục tiêu định hướng đến năm 2030
- Mở rộng diện tích nhà máy sản xuất thuốc tân dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu. Phấn đấu thuốc sản xuất trong tính đến năm 2030 dự kiến đạt 200 tỷ đồng/năm, trong đó thuốc sản xuất từ dược liệu chiếm tỷ lệ 30% - 35%.
- Đầu tư mở rộng diện tích các vùng nuôi trồng dược liệu từ 200ha lên 300ha, đặc biệt diện tích nuôi trồng dược liệu có hiệu quả chữa bệnh và có giá trị kinh tế cao mà tỉnh Kon Tum có thế mạnh về nuôi trồng và cung cấp các loại dược liệu quý như: Sâm Ngọc Linh, Đắng Sâm, Trinh Nữ Hoàng Cung...
- Hệ thống kiểm nghiệm, phân phối thuốc, công tác dược lâm sàng, thông tin thuốc phấn đấu bằng các tỉnh trong khu vực Tây Nguyên.
- Các cơ sở phòng bệnh, khám chữa bệnh chủ yếu sử dụng thuốc sản xuất trong nước để phòng bệnh, chữa bệnh; 100% cơ sở kiểm nghiệm, bảo quản, phân phối và sử dụng thuốc đạt các nguyên tắc, tiêu chuẩn GPs; 50 % bệnh viện có tổ chức bộ phận dược lâm sàng.

Content:
Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Bảo đảm cung ứng đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý các loại thuốc theo cơ cấu bệnh tật tương ứng với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn. Chú trọng cung ứng thuốc cho đối tượng thuộc diện chính sách xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, người nghèo, vùng sâu, vùng xa. Thực hiện công bằng xã hội trong cung ứng thuốc.
2.Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
a) Phấn đấu 100 % thuốc được cung ứng kịp thời cho nhu cầu phòng bệnh, khám chữa bệnh, phòng chống thiên tai, dịch bệnh và các nhu cầu khẩn cấp khác.
b) Kêu gọi đầu tư xây dựng nhà máy chiết xuất, chế biến dược liệu, sản xuất thuốc generic, thuốc đông y và thuốc từ dược liệu.
c) Xây dựng quy hoạch tổng thể vùng trồng dược liệu tỉnh Kon Tum, diện tích từ 100 ha đến 200 ha với 30 loài cây có hiệu quả chữa bệnh và giá trị kinh tế cao tại địa bàn các huyện: Đăk Glei, Tu Mơ Rông, Kon Plong, Kon Rẫy và thành phố Kon Tum.
d) Tăng tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước/tổng số tiền thuốc sử dụng tại các cơ sở phòng bệnh, khám chữa bệnh công lập, phấn đấu đến năm 2020 đạt được các chỉ số sau:
- Đối với Bệnh viện tuyến tỉnh sử dụng thuốc sản xuất trong nước đạt 60% (tăng bình quân 2% - 2,5%/năm).
- Đối với bệnh viện tuyến huyện sử dụng thuốc sản xuất trong nước đạt 75% (tăng bình quân 3%/năm).
- Trạm Y tế tuyến xã, Phòng khám Đa khoa khu vực sử dụng thuốc sản xuất trong nước đạt 80% trở lên (tăng bình quân 1,5-2%/năm).
Trong đó, tiền sử dụng thuốc từ dược liệu, thuốc đông y, thuốc sản xuất từ dược liệu chiếm 25 - 30%.
đ) Cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn GMP và GDP và GPP: 100% cơ sở bán buôn thuốc đạt nguyên tắc “Thực hành tốt phân phối thuốc” (GDP); 100% nhà thuốc, quầy thuốc, đại lý thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” (GPP); Trung tâm Kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm” (GLP); 100% Bệnh viện tuyến tỉnh, Trung tâm Y tế có giường bệnh có kho thuốc đủ điều kiện bảo quản theo nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” (GSP) được cấp giấy chứng nhận đạt GSP.
e) 100% Bệnh viện có phần mềm quản lý thuốc đến các khoa lâm sàng và cận lâm sàng.
f) 100% Bệnh viện tuyến huyện trở lên có dược sĩ đại học; 100% Phòng khám Đa khoa khu vực và Trạm Y tế tuyến xã có dược sĩ trung cấp quản lý thuốc; 40% Bệnh viện tuyến tỉnh có bộ phận dược lâm sàng; 30% Bệnh viện tuyến huyện có hoạt động dược lâm sàng.
g) Đạt tỷ lệ 01 dược sĩ/1 vạn dân (theo quy định của Bộ Y tế là 2,5 dược sĩ/1 vạn dân).
2.3. Mục tiêu định hướng đến năm 2030
- Mở rộng diện tích nhà máy sản xuất thuốc tân dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu. Phấn đấu thuốc sản xuất trong tính đến năm 2030 dự kiến đạt 200 tỷ đồng/năm, trong đó thuốc sản xuất từ dược liệu chiếm tỷ lệ 30% - 35%.
- Đầu tư mở rộng diện tích các vùng nuôi trồng dược liệu từ 200ha lên 300ha, đặc biệt diện tích nuôi trồng dược liệu có hiệu quả chữa bệnh và có giá trị kinh tế cao mà tỉnh Kon Tum có thế mạnh về nuôi trồng và cung cấp các loại dược liệu quý như: Sâm Ngọc Linh, Đắng Sâm, Trinh Nữ Hoàng Cung...
- Hệ thống kiểm nghiệm, phân phối thuốc, công tác dược lâm sàng, thông tin thuốc phấn đấu bằng các tỉnh trong khu vực Tây Nguyên.
- Các cơ sở phòng bệnh, khám chữa bệnh chủ yếu sử dụng thuốc sản xuất trong nước để phòng bệnh, chữa bệnh; 100% cơ sở kiểm nghiệm, bảo quản, phân phối và sử dụng thuốc đạt các nguyên tắc, tiêu chuẩn GPs; 50 % bệnh viện có tổ chức bộ phận dược lâm sàng.