Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1627/QĐ-TTg 2018 Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2018", "sign_number": "1627/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2018", "sign_number": "1627/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2018", "sign_number": "1627/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2018", "sign_number": "1627/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/11/2018", "sign_number": "1627/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1627/QĐ-TTg 2018 Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai (KKTCK Lào Cai) đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính sau:
...
6. Định hướng quy hoạch chung xây dựng
...
b) Định hướng phát triển không gian
- Khu kiểm soát và hành chính cửa khẩu:
Tổ chức tại các khu vực cửa khẩu, lối mở, gồm có Quốc môn, trạm Biên phòng, Công an, Hải quan, Kiểm dịch, bến bãi, kho tàng, cung ứng vận tải... gắn liền với các công trình dịch vụ.
- Khu dịch vụ cửa khẩu:
Khu dịch vụ cửa khẩu quy mô khoảng 356,07 ha, nằm tại các khu vực cửa khẩu, gồm các chức năng sau: khu tổ chức hội chợ; triển lãm; văn phòng đại diện các doanh nghiệp, tổ chức; trung tâm mua sắm; vui chơi giải trí; công viên cây xanh. Trung tâm khu thương mại công nghiệp (có Khu quản lý khu thương mại công nghiệp cửa khẩu); kho ngoại quan; văn phòng cơ quan Hải quan; trạm xăng; đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
- Đất công nghiệp và dịch vụ hậu cần (logistics):
+ Đất công nghiệp: Quy mô khoảng 670,54 ha.
. Các khu công nghiệp đang hoạt động: khu công nghiệp Đông Phố Mới quy mô khoảng 100 ha, khu công nghiệp Bắc Duyên Hải quy mô khoảng 85 ha sản xuất công nghiệp sạch: công nghiệp tiêu dùng, vật liệu xây dựng, chế biến, lắp ráp, điện tử.... và dịch vụ công nghiệp phục vụ thương mại biên mậu. Khu công nghiệp Bắc Duyên Hải chuyển đổi thành đất phát triển hỗn hợp sau năm 2025.
. Khu công nghiệp gia công, chế biến, đóng gói hàng xuất nhập khẩu quy mô khoảng 228 ha, thuộc xã Bản Qua, huyện Bát Xát, nằm trong khu hợp tác qua biên giới, phía Nam Bản Vược và phía Tây Nam đường tỉnh lộ 156B, phát triển các ngành dịch vụ, logistics, kho hàng, gia công, đóng gói, chế tạo như gia công sản phẩm nông sản, máy móc thiết bị, linh kiện sản phẩm điện tử, cao su, đồ gỗ... Khuyến khích các ngành gia công chế tạo kỹ thuật công nghệ cao, sản xuất các mặt hàng liên quan tới khoáng sản, kim loại, hóa chất...
. Cụm công nghiệp: Bản Vược (xã Bản Vược) quy mô khoảng 10,7 ha; Hủm Pa Lai (thị trấn Mường Khương) khoảng 2,4 ha; Bản Phiệt (xã Bản Phiệt) quy mô khoảng 15,0 ha.
. Tại các khu vực khai trường 24, 25, 26, 27, quy mô khoảng 237,74 ha sau khi khai thác hoàn nguyên là các khu vực dự kiến phát triển công nghiệp sản xuất chế biến, lắp ráp, Logistics, đóng gói phục vụ xuất nhập khẩu... và phát triển đô thị.
+ Đất tiểu thủ công nghiệp: Bảo tồn và phát triển các làng nghề nấu rượu ở các xã Bản Xèo, Y Tý, A Lù, Trịnh Tường, Bản Vược; dệt, thêu thổ cẩm ở xã Bản Qua, Dền Thàng; sản xuất miến đao Thành Sơn xã Bản Xèo; trạm khắc bạc xã Mường Hum, ưu tiên phát triển và mở rộng các ngành nghề chế biến nông, lâm sản; mây tre đan, nông sản, tương ớt Mường Khương.
+ Đất dịch vụ hậu cần (Logistics): Quy mô khoảng 242,4 ha, quản lý, kế hoạch, dịch vụ vận chuyển, chuyên chở, lưu trữ và cung cấp hàng hóa, vận tải giao nhận hàng, sản xuất, gia công đóng gói bao bì. Đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hóa trong nước và xuất nhập khẩu, với vai trò là trung tâm Logistics hiện đại của khu vực trung du miền núi phía Bắc; kết nối tốt với hệ thống cảng biển, cảng cạn, cảng hàng không, ga đường sắt, mạng lưới giao thông đường bộ, gắn với hành lang kinh tế Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội - Lào Cai - Côn Minh.
- Đất hỗn hợp:
Quy mô khoảng 442,37 ha, nằm trong đất dịch vụ cửa khẩu, đất dịch vụ thương mại và đất đô thị. Phát triển đô thị (ở, dịch vụ thương mại...), xuất nhập khẩu, dịch vụ vận chuyển, chuyên chở, lưu trữ và cung cấp hàng hóa, vận tải giao nhận hàng...
- Khu phức hợp dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí, thể thao, sân golf:
+ Vị trí ở xã Bản Qua, huyện Bát Xát, quy mô diện tích khoảng 344,46 ha. Phát triển các loại hình du lịch đa dạng: du lịch qua biên giới, du lịch thể thao, du lịch triển lãm thương mại, du lịch phong cảnh kết hợp mua sắm, du lịch nghỉ dưỡng, ưu tiên đầu tư xây dựng loại hình du lịch thể thao. Bố trí các quỹ đất xây dựng các công trình tổ hợp dịch vụ du lịch phụ trợ như: hệ thống nhà hàng, khách sạn, spa, quầy bar, trung tâm chăm sóc sức khỏe, khu vui chơi giải trí, công viên cây xanh...
+ Dự kiến xây dựng các trung tâm thương mại dịch vụ, tài chính ngân hàng đáp ứng các hoạt động đầu tư và phát triển kinh tế. Đầu tư cải tạo, nâng cấp và phát triển các địa danh văn hóa tín ngưỡng thành các điểm du lịch như: Đền Thượng, Đền Mẫu... đầu tư hình thành tuyến du lịch nối Khu kinh tế cửa khẩu với Sa Pa, đền Bảo Hà... Phát triển các sản phẩm thương mại - dịch vụ - du lịch như: hội nghị, hội chợ, triển lãm, du lịch văn hóa, lễ hội, du lịch...
- Khu đô thị và các điểm dân cư tập trung:
+ Hình thành một số khu dân cư mới với tổng diện tích đất xây dựng khoảng 1.000÷1.100 ha vào năm 2030 và khoảng 1.500 ha vào năm 2040, đảm bảo điều kiện sống cho dân cư ở trung tâm đô thị mới và số dân tái định cư của các khu công nghiệp, thương mại dịch vụ trong tương lai. Từng bước phát triển các khu đô thị trung tâm cửa khẩu gắn với các khu, cụm công nghiệp, trung tâm thương mại.
+ Ưu tiên đầu tư các trung tâm xã, các cửa khẩu để tạo động lực phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai. Xây dựng và kết nối các trung tâm xã, hỗ trợ phát triển các xã khó khăn tạo thuận lợi phát huy tiềm năng sẵn có của địa phương. Bố trí ổn định dân cư các xã biên giới, khắc phục tình trạng di dân tự do, ổn định và phát triển kinh tế xã hội, cải thiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc.
. Các phường thuộc thành phố Lào Cai nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu:
Thành phố Lào Cai, dự kiến giai đoạn 2020 - 2022 là đô thị loại I, đô thị trung tâm kinh tế, khoa học kỹ thuật và văn hóa của tỉnh; là đô thị trung tâm du lịch, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, giao thương; có vị trí quan trọng về an ninh - quốc phòng.
Quy mô dân số (khu vực nằm trong KKTCK Lào Cai): Dự báo đến năm 2030 khoảng 41.500 người; đến năm 2040 khoảng 53.800 người. Quy mô đất xây dựng dự kiến: khoảng 1.560,56 ha. Khu vực xây dựng mới thuộc địa giới hành chính xã Đồng Tuyển và phường Duyên Hải quy mô khoảng 70,43 ha.
. Các khu đô thị huyện Mường Khương.
Thị trấn Mường Khương là đô thị loại V, quy mô đất đai khoảng: 2.790 ha, dân số đến năm 2040 khoảng: 10.000 người.
. Các khu đô thị huyện Bát Xát.
Khu đô thị Bản Vược được hình thành trên cơ sở trung tâm xã Bản Vược, dự kiến đến 2025 là đô thị loại V. Là trung tâm giao thương về kinh tế, văn hóa, thương mại, dịch vụ hậu cần phục vụ cửa khẩu Bản Vược. Quy mô dân số trong khu kinh tế đến 2030 khoảng 1.500 người đến 2040 khoảng 2.200 người. Quỹ đất dành cho phát triển đô thị năm 2030 khoảng 54 ha, năm 2040 khoảng 127,5 ha.
Khu dân cư tập trung Trịnh Tường hình thành trên cơ sở trung tâm xã Trịnh Tường. Dự kiến đến năm 2025 - 2030 đạt đô thị loại V, có vai trò trung tâm dịch vụ, giao thương hỗ trợ phát triển lối mở khu vực Trịnh Tường. Quy mô dân số trong khu kinh tế đến 2030 khoảng 2.000 người đến 2040 khoảng 2.500 người. Quỹ đất dành cho phát triển đô thị năm 2030 khoảng 80 ha, năm 2040 khoảng 120 ha.
Khu dân cư tập trung Lũng Pô hình thành trên cơ sở khu vực cửa khẩu Lũng Pô dự kiến đến năm 2025 - 2030 đạt đô thị loại V, có vai trò là trung tâm dịch vụ, giao thương và du lịch tâm linh hỗ trợ phát triển cửa khẩu phụ Lũng Pô và các lối mở khu vực Lũng Pô. Quy mô dân số trong khu kinh tế đến 2030 khoảng 1.200 người, đến 2040 khoảng 2.000 người. Quỹ đất dành cho phát triển đô thị năm 2030 khoảng 40 ha, năm 2040 khoảng 60 ha.
Khu dân cư tập trung Y Tý hình thành trên cơ sở khu vực trung tâm xã Y Tý, dự kiến đến năm 2025 đạt đô thị loại V; trong đó tập trung phát triển đô thị tại khu vực Phìn Hồ, xã Y Tý, hình thành thị trấn du lịch; có vai trò là trung tâm dịch vụ du lịch sinh thái, giao thương hỗ trợ phát triển cửa khẩu phụ Y Tý và các thôn bản khu vực Y Tý, A Lù, Phìn Hồ. Quy mô dân số trong khu kinh tế đến 2030 khoảng 2.000 người, đến 2040 khoảng 2.500 người. Quỹ đất dành cho phát triển đô thị năm 2030 khoảng 450,0 ha, năm 2040 khoảng 800,0 ha.
. Hệ thống công viên cây xanh, thể dục thể thao: Nâng cấp, cải tạo các trung tâm công viên cây xanh thể dục thể thao hiện có. Cân đối và bổ sung mạng lưới cây xanh, công viên và các công trình thể dục thể thao. Không phá vỡ cảnh quan thiên nhiên, các đồi cao, mặt nước, sông ngòi, san lấp cục bộ mặt bằng xây dựng công trình. Bảo tồn hệ sinh thái, nguồn gen gắn với núi cao; cải tạo bổ sung nhiều dạng cây trồng thích hợp cho đô thị và du lịch; giữ gìn, tôn tạo các di tích lịch sử; phát triển du lịch văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo và du lịch cảnh quan.
- Các khu dân cư nông thôn:
+ Các khu dân cư nông thôn bao gồm các trung tâm xã, các cụm tuyến dân cư nông thôn được phân bổ trong vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.
+ Đối với vùng kinh tế nông nghiệp, mức độ đô thị hoá thấp, cơ cấu hình thành dựa vào các tuyến giao thông liên xã, liên huyện, đường tỉnh. Dân cư phát triển chủ yếu theo mô hình cành nhánh, dựa vào nơi có quỹ đất thuận lợi để phát triển. Chuyển đổi định cư rải rác về tập trung tại các điểm trung tâm cụm xã và các điểm dân cư quy hoạch tập trung để tiết kiệm chi phí đầu tư hạ tầng cũng như cải thiện điều kiện vật chất cho người dân. Khai thác quỹ đất thuận lợi để phát triển, hạn chế phát triển tại các vùng có nguy cơ sạt lở, thường xảy ra lũ quét, lũ ống và sạt lở.
+ Phát triển nông thôn khu vực giáp biên giới nhằm tăng cường bảo vệ và giữ gìn lãnh thổ an ninh quốc gia. Tập trung nguồn lực cho các đô thị và điểm dân cư vùng biên giới đảm bảo an ninh quốc phòng.
+ Quy hoạch làng xóm nông thôn:
. Chú trọng phát triển các ngành truyền thống, tiểu thủ công nghiệp gắn với nông nghiệp để nâng cao đời sống kinh tế người dân. Phát triển không gian, bản sắc truyền thống, lấy không gian công cộng sinh hoạt cộng đồng làm hạt nhân, tổ chức các không gian thôn, làng xung quanh gắn với không gian vùng sản xuất nông nghiệp, các khu cây xanh sinh thái trong khu dân cư, tạo nên môi trường xanh - sạch - đẹp, thân thiện với tự nhiên.
. Kiến trúc công trình: đối với các công trình dân dụng và công cộng, khai thác kiến trúc mang giá trị truyền thống bản địa và của các dân tộc.
. Nâng cao chất lượng các công trình hạ tầng xã hội và kỹ thuật, chú trọng đầu tư các tuyến đường liên xã, liên thôn.
- Vùng sản xuất nông, lâm nghiệp và phát triển nông thôn:
+ Vùng phát triển nông nghiệp, quy mô khoảng 2.431,38 ha, nằm ngoài khu vực phát triển đô thị và khu hành chính, dịch vụ cửa khẩu, phát triển nông nghiệp sinh thái đa dạng. Phát triển vùng trồng các loại nông sản có thế mạnh vượt trội (cây ăn quả, cây dược liệu, dứa, chuối, quýt...) phục vụ xuất khẩu. Xây dựng vùng trồng cây nông nghiệp công nghệ cao.
+ Vùng phát triển lâm nghiệp quy mô khoảng 6.229,4 ha. Trong đó rừng sản xuất khoảng 4.218,6 ha tập trung chủ yếu tại Bát Xát, Mường Khương, Si Ma Cai khai thác gỗ, tre, nứa, vầu...
+ Vùng phát triển nông thôn: bao gồm các trung tâm xã, các cụm tuyến dân cư nông thôn phân bố trong vùng sản xuất nông nghiệp theo các tuyến giao thông. Xây dựng và phát triển khu vực nông thôn theo chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh.
- Khu vực dành cho an ninh, quốc phòng:
Các quỹ đất trong khu kinh tế thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng được giữ nguyên để đảm bảo chiến lược phòng thủ, bảo vệ an ninh quốc gia, có quy mô khoảng 15,98 ha.

Content:
Định hướng phát triển không gian
- Khu kiểm soát và hành chính cửa khẩu:
Tổ chức tại các khu vực cửa khẩu, lối mở, gồm có Quốc môn, trạm Biên phòng, Công an, Hải quan, Kiểm dịch, bến bãi, kho tàng, cung ứng vận tải... gắn liền với các công trình dịch vụ.
- Khu dịch vụ cửa khẩu:
Khu dịch vụ cửa khẩu quy mô khoảng 356,07 ha, nằm tại các khu vực cửa khẩu, gồm các chức năng sau: khu tổ chức hội chợ; triển lãm; văn phòng đại diện các doanh nghiệp, tổ chức; trung tâm mua sắm; vui chơi giải trí; công viên cây xanh. Trung tâm khu thương mại công nghiệp (có Khu quản lý khu thương mại công nghiệp cửa khẩu); kho ngoại quan; văn phòng cơ quan Hải quan; trạm xăng; đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
- Đất công nghiệp và dịch vụ hậu cần (logistics):
+ Đất công nghiệp: Quy mô khoảng 670,54 ha.
. Các khu công nghiệp đang hoạt động: khu công nghiệp Đông Phố Mới quy mô khoảng 100 ha, khu công nghiệp Bắc Duyên Hải quy mô khoảng 85 ha sản xuất công nghiệp sạch: công nghiệp tiêu dùng, vật liệu xây dựng, chế biến, lắp ráp, điện tử.... và dịch vụ công nghiệp phục vụ thương mại biên mậu. Khu công nghiệp Bắc Duyên Hải chuyển đổi thành đất phát triển hỗn hợp sau năm 2025.
. Khu công nghiệp gia công, chế biến, đóng gói hàng xuất nhập khẩu quy mô khoảng 228 ha, thuộc xã Bản Qua, huyện Bát Xát, nằm trong khu hợp tác qua biên giới, phía Nam Bản Vược và phía Tây Nam đường tỉnh lộ 156B, phát triển các ngành dịch vụ, logistics, kho hàng, gia công, đóng gói, chế tạo như gia công sản phẩm nông sản, máy móc thiết bị, linh kiện sản phẩm điện tử, cao su, đồ gỗ... Khuyến khích các ngành gia công chế tạo kỹ thuật công nghệ cao, sản xuất các mặt hàng liên quan tới khoáng sản, kim loại, hóa chất...
. Cụm công nghiệp: Bản Vược (xã Bản Vược) quy mô khoảng 10,7 ha; Hủm Pa Lai (thị trấn Mường Khương) khoảng 2,4 ha; Bản Phiệt (xã Bản Phiệt) quy mô khoảng 15,0 ha.
. Tại các khu vực khai trường 24, 25, 26, 27, quy mô khoảng 237,74 ha sau khi khai thác hoàn nguyên là các khu vực dự kiến phát triển công nghiệp sản xuất chế biến, lắp ráp, Logistics, đóng gói phục vụ xuất nhập khẩu... và phát triển đô thị.
+ Đất tiểu thủ công nghiệp: Bảo tồn và phát triển các làng nghề nấu rượu ở các xã Bản Xèo, Y Tý, A Lù, Trịnh Tường, Bản Vược; dệt, thêu thổ cẩm ở xã Bản Qua, Dền Thàng; sản xuất miến đao Thành Sơn xã Bản Xèo; trạm khắc bạc xã Mường Hum, ưu tiên phát triển và mở rộng các ngành nghề chế biến nông, lâm sản; mây tre đan, nông sản, tương ớt Mường Khương.
+ Đất dịch vụ hậu cần (Logistics): Quy mô khoảng 242,4 ha, quản lý, kế hoạch, dịch vụ vận chuyển, chuyên chở, lưu trữ và cung cấp hàng hóa, vận tải giao nhận hàng, sản xuất, gia công đóng gói bao bì. Đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hóa trong nước và xuất nhập khẩu, với vai trò là trung tâm Logistics hiện đại của khu vực trung du miền núi phía Bắc; kết nối tốt với hệ thống cảng biển, cảng cạn, cảng hàng không, ga đường sắt, mạng lưới giao thông đường bộ, gắn với hành lang kinh tế Quảng Ninh - Hải Phòng - Hà Nội - Lào Cai - Côn Minh.
- Đất hỗn hợp:
Quy mô khoảng 442,37 ha, nằm trong đất dịch vụ cửa khẩu, đất dịch vụ thương mại và đất đô thị. Phát triển đô thị (ở, dịch vụ thương mại...), xuất nhập khẩu, dịch vụ vận chuyển, chuyên chở, lưu trữ và cung cấp hàng hóa, vận tải giao nhận hàng...
- Khu phức hợp dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí, thể thao, sân golf:
+ Vị trí ở xã Bản Qua, huyện Bát Xát, quy mô diện tích khoảng 344,46 ha. Phát triển các loại hình du lịch đa dạng: du lịch qua biên giới, du lịch thể thao, du lịch triển lãm thương mại, du lịch phong cảnh kết hợp mua sắm, du lịch nghỉ dưỡng, ưu tiên đầu tư xây dựng loại hình du lịch thể thao. Bố trí các quỹ đất xây dựng các công trình tổ hợp dịch vụ du lịch phụ trợ như: hệ thống nhà hàng, khách sạn, spa, quầy bar, trung tâm chăm sóc sức khỏe, khu vui chơi giải trí, công viên cây xanh...
+ Dự kiến xây dựng các trung tâm thương mại dịch vụ, tài chính ngân hàng đáp ứng các hoạt động đầu tư và phát triển kinh tế. Đầu tư cải tạo, nâng cấp và phát triển các địa danh văn hóa tín ngưỡng thành các điểm du lịch như: Đền Thượng, Đền Mẫu... đầu tư hình thành tuyến du lịch nối Khu kinh tế cửa khẩu với Sa Pa, đền Bảo Hà... Phát triển các sản phẩm thương mại - dịch vụ - du lịch như: hội nghị, hội chợ, triển lãm, du lịch văn hóa, lễ hội, du lịch...
- Khu đô thị và các điểm dân cư tập trung:
+ Hình thành một số khu dân cư mới với tổng diện tích đất xây dựng khoảng 1.000÷1.100 ha vào năm 2030 và khoảng 1.500 ha vào năm 2040, đảm bảo điều kiện sống cho dân cư ở trung tâm đô thị mới và số dân tái định cư của các khu công nghiệp, thương mại dịch vụ trong tương lai. Từng bước phát triển các khu đô thị trung tâm cửa khẩu gắn với các khu, cụm công nghiệp, trung tâm thương mại.
+ Ưu tiên đầu tư các trung tâm xã, các cửa khẩu để tạo động lực phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai. Xây dựng và kết nối các trung tâm xã, hỗ trợ phát triển các xã khó khăn tạo thuận lợi phát huy tiềm năng sẵn có của địa phương. Bố trí ổn định dân cư các xã biên giới, khắc phục tình trạng di dân tự do, ổn định và phát triển kinh tế xã hội, cải thiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc.
. Các phường thuộc thành phố Lào Cai nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu:
Thành phố Lào Cai, dự kiến giai đoạn 2020 - 2022 là đô thị loại I, đô thị trung tâm kinh tế, khoa học kỹ thuật và văn hóa của tỉnh; là đô thị trung tâm du lịch, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, giao thương; có vị trí quan trọng về an ninh - quốc phòng.
Quy mô dân số (khu vực nằm trong KKTCK Lào Cai): Dự báo đến năm 2030 khoảng 41.500 người; đến năm 2040 khoảng 53.800 người. Quy mô đất xây dựng dự kiến: khoảng 1.560,56 ha. Khu vực xây dựng mới thuộc địa giới hành chính xã Đồng Tuyển và phường Duyên Hải quy mô khoảng 70,43 ha.
. Các khu đô thị huyện Mường Khương.
Thị trấn Mường Khương là đô thị loại V, quy mô đất đai khoảng: 2.790 ha, dân số đến năm 2040 khoảng: 10.000 người.
. Các khu đô thị huyện Bát Xát.
Khu đô thị Bản Vược được hình thành trên cơ sở trung tâm xã Bản Vược, dự kiến đến 2025 là đô thị loại V. Là trung tâm giao thương về kinh tế, văn hóa, thương mại, dịch vụ hậu cần phục vụ cửa khẩu Bản Vược. Quy mô dân số trong khu kinh tế đến 2030 khoảng 1.500 người đến 2040 khoảng 2.200 người. Quỹ đất dành cho phát triển đô thị năm 2030 khoảng 54 ha, năm 2040 khoảng 127,5 ha.
Khu dân cư tập trung Trịnh Tường hình thành trên cơ sở trung tâm xã Trịnh Tường. Dự kiến đến năm 2025 - 2030 đạt đô thị loại V, có vai trò trung tâm dịch vụ, giao thương hỗ trợ phát triển lối mở khu vực Trịnh Tường. Quy mô dân số trong khu kinh tế đến 2030 khoảng 2.000 người đến 2040 khoảng 2.500 người. Quỹ đất dành cho phát triển đô thị năm 2030 khoảng 80 ha, năm 2040 khoảng 120 ha.
Khu dân cư tập trung Lũng Pô hình thành trên cơ sở khu vực cửa khẩu Lũng Pô dự kiến đến năm 2025 - 2030 đạt đô thị loại V, có vai trò là trung tâm dịch vụ, giao thương và du lịch tâm linh hỗ trợ phát triển cửa khẩu phụ Lũng Pô và các lối mở khu vực Lũng Pô. Quy mô dân số trong khu kinh tế đến 2030 khoảng 1.200 người, đến 2040 khoảng 2.000 người. Quỹ đất dành cho phát triển đô thị năm 2030 khoảng 40 ha, năm 2040 khoảng 60 ha.
Khu dân cư tập trung Y Tý hình thành trên cơ sở khu vực trung tâm xã Y Tý, dự kiến đến năm 2025 đạt đô thị loại V; trong đó tập trung phát triển đô thị tại khu vực Phìn Hồ, xã Y Tý, hình thành thị trấn du lịch; có vai trò là trung tâm dịch vụ du lịch sinh thái, giao thương hỗ trợ phát triển cửa khẩu phụ Y Tý và các thôn bản khu vực Y Tý, A Lù, Phìn Hồ. Quy mô dân số trong khu kinh tế đến 2030 khoảng 2.000 người, đến 2040 khoảng 2.500 người. Quỹ đất dành cho phát triển đô thị năm 2030 khoảng 450,0 ha, năm 2040 khoảng 800,0 ha.
. Hệ thống công viên cây xanh, thể dục thể thao: Nâng cấp, cải tạo các trung tâm công viên cây xanh thể dục thể thao hiện có. Cân đối và bổ sung mạng lưới cây xanh, công viên và các công trình thể dục thể thao. Không phá vỡ cảnh quan thiên nhiên, các đồi cao, mặt nước, sông ngòi, san lấp cục bộ mặt bằng xây dựng công trình. Bảo tồn hệ sinh thái, nguồn gen gắn với núi cao; cải tạo bổ sung nhiều dạng cây trồng thích hợp cho đô thị và du lịch; giữ gìn, tôn tạo các di tích lịch sử; phát triển du lịch văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo và du lịch cảnh quan.
- Các khu dân cư nông thôn:
+ Các khu dân cư nông thôn bao gồm các trung tâm xã, các cụm tuyến dân cư nông thôn được phân bổ trong vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.
+ Đối với vùng kinh tế nông nghiệp, mức độ đô thị hoá thấp, cơ cấu hình thành dựa vào các tuyến giao thông liên xã, liên huyện, đường tỉnh. Dân cư phát triển chủ yếu theo mô hình cành nhánh, dựa vào nơi có quỹ đất thuận lợi để phát triển. Chuyển đổi định cư rải rác về tập trung tại các điểm trung tâm cụm xã và các điểm dân cư quy hoạch tập trung để tiết kiệm chi phí đầu tư hạ tầng cũng như cải thiện điều kiện vật chất cho người dân. Khai thác quỹ đất thuận lợi để phát triển, hạn chế phát triển tại các vùng có nguy cơ sạt lở, thường xảy ra lũ quét, lũ ống và sạt lở.
+ Phát triển nông thôn khu vực giáp biên giới nhằm tăng cường bảo vệ và giữ gìn lãnh thổ an ninh quốc gia. Tập trung nguồn lực cho các đô thị và điểm dân cư vùng biên giới đảm bảo an ninh quốc phòng.
+ Quy hoạch làng xóm nông thôn:
. Chú trọng phát triển các ngành truyền thống, tiểu thủ công nghiệp gắn với nông nghiệp để nâng cao đời sống kinh tế người dân. Phát triển không gian, bản sắc truyền thống, lấy không gian công cộng sinh hoạt cộng đồng làm hạt nhân, tổ chức các không gian thôn, làng xung quanh gắn với không gian vùng sản xuất nông nghiệp, các khu cây xanh sinh thái trong khu dân cư, tạo nên môi trường xanh - sạch - đẹp, thân thiện với tự nhiên.
. Kiến trúc công trình: đối với các công trình dân dụng và công cộng, khai thác kiến trúc mang giá trị truyền thống bản địa và của các dân tộc.
. Nâng cao chất lượng các công trình hạ tầng xã hội và kỹ thuật, chú trọng đầu tư các tuyến đường liên xã, liên thôn.
- Vùng sản xuất nông, lâm nghiệp và phát triển nông thôn:
+ Vùng phát triển nông nghiệp, quy mô khoảng 2.431,38 ha, nằm ngoài khu vực phát triển đô thị và khu hành chính, dịch vụ cửa khẩu, phát triển nông nghiệp sinh thái đa dạng. Phát triển vùng trồng các loại nông sản có thế mạnh vượt trội (cây ăn quả, cây dược liệu, dứa, chuối, quýt...) phục vụ xuất khẩu. Xây dựng vùng trồng cây nông nghiệp công nghệ cao.
+ Vùng phát triển lâm nghiệp quy mô khoảng 6.229,4 ha. Trong đó rừng sản xuất khoảng 4.218,6 ha tập trung chủ yếu tại Bát Xát, Mường Khương, Si Ma Cai khai thác gỗ, tre, nứa, vầu...
+ Vùng phát triển nông thôn: bao gồm các trung tâm xã, các cụm tuyến dân cư nông thôn phân bố trong vùng sản xuất nông nghiệp theo các tuyến giao thông. Xây dựng và phát triển khu vực nông thôn theo chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh.
- Khu vực dành cho an ninh, quốc phòng:
Các quỹ đất trong khu kinh tế thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng được giữ nguyên để đảm bảo chiến lược phòng thủ, bảo vệ an ninh quốc gia, có quy mô khoảng 15,98 ha.