Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 676/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển đào tạo nghề tỉnh Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "07/06/2013", "sign_number": "676/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "07/06/2013", "sign_number": "676/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "07/06/2013", "sign_number": "676/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "07/06/2013", "sign_number": "676/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "07/06/2013", "sign_number": "676/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 676/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển đào tạo nghề tỉnh Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển đào tạo nghề tỉnh Yên Bái đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
...
c) Nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy nghề:
Chuyển mạnh dạy nghề từ hướng cung sang hướng cầu của thị trường lao động. Đến năm 2020, tất cả các cơ sở dạy nghề được kiểm định và công nhận các điều kiện đảm bảo chất lượng. Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho các giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đổi mới nâng cao chất lượng chương trình, giáo trình. Phát huy thế mạnh trong hoạt động đào tạo theo hướng chuyên môn hóa, mỗi cơ sở dạy nghề tập trung đầu tư chuyên sâu vào một số lĩnh vực, nhóm nghề chủ đạo.
Cơ cấu đào tạo
a) Cơ cấu trình độ đào tạo:
Đến năm 2015, tổng số lao động qua đào tạo nghề của tỉnh đạt 132.500 người, trong đó trình độ cao đẳng nghề 7.000 người (chiếm 5,3%), trình độ trung cấp nghề 25.170 người (chiếm 19%), trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng 100.330 người (chiếm 75,7%).
Đến năm 2020, tổng số lao động qua đào tạo nghề của tỉnh đạt 197.600 người, trong đó trình độ cao đẳng nghề 18.550 người (chiếm 9,4%), trình độ trung cấp nghề 40.770 người (chiếm 20,6%), trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng 138.440 người (chiếm 70%).
b) Cơ cấu lĩnh vực đào tạo:
Giai đoạn 2011- 2015, đào tạo nghề ở lĩnh vực nông lâm nghiệp là 21.440 người (chiếm 37%), lĩnh vực công nghiệp xây dựng là 26.660 người (chiếm 46%), lĩnh vực thương mại dịch vụ là 9.850 người (chiếm 17%). Giai đoạn 2016-2020, đào tạo nghề ở lĩnh vực nông, lâm nghiệp là 22.510 người (chiếm 34%), lĩnh vực công nghiệp xây dựng là 31.100 người (chiếm 48%), lĩnh vực thương mại dịch vụ là 11.650 người (chiếm 18%).
c) Định hướng ngành nghề đào tạo:
- Lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp: phát triển nghề Chăn nuôi thú y được đầu tư trọng điểm ở cấp độ quốc gia và các nghề: trồng trọt và chế biến cây lương thực, trồng chè, quế, măng tre, cây ăn quả, cây công nghiệp; nghề nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung với quy mô lớn.
- Lĩnh vực công nghiệp - xây dựng: phát triển các nghề được đầu tư trọng điểm ở các cấp độ quốc tế, khu vực ASEAN, quốc gia: nghề công nghệ ô tô, điện công nghiệp, gia công thiết kế sản phẩm mộc, chế tạo thiết bị cơ khí, vận hành máy thi công nền, kỹ thuật máy nông nghiệp, công nghệ chế biến chè.
Các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu như: sản xuất và chế biến chè, chế biến tinh bột, chế biến lâm sản, chế biến tinh dầu quế, sản xuất giấy đế, gỗ gia dụng, sứ điện, sứ dân dụng, đá granít, đá hạt, đá bột và các ngành nghề có lợi thế về nguồn nguyên liệu của tỉnh gồm khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất xi măng, sản xuất điện, vật liệu xây dựng.
Các ngành nghề mới như: sản xuất sơn công nghiệp, ván sợi ép, chế biến hoa quả, công nghệ thông tin.
- Lĩnh vực thương mại dịch vụ: phát triển các nghề được đầu tư cấp độ quốc gia gồm: tin học văn phòng, chăm sóc sắc đẹp, dịch vụ chăm sóc gia đình và các nghề: hướng dẫn du lịch, kinh doanh khách sạn, dịch vụ nhà hàng, dịch vụ y tế, vận tải hành khách,... đào tạo cán bộ làm công tác xã hội cho toàn tỉnh.

Content:
Nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy nghề:
Chuyển mạnh dạy nghề từ hướng cung sang hướng cầu của thị trường lao động. Đến năm 2020, tất cả các cơ sở dạy nghề được kiểm định và công nhận các điều kiện đảm bảo chất lượng. Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho các giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đổi mới nâng cao chất lượng chương trình, giáo trình. Phát huy thế mạnh trong hoạt động đào tạo theo hướng chuyên môn hóa, mỗi cơ sở dạy nghề tập trung đầu tư chuyên sâu vào một số lĩnh vực, nhóm nghề chủ đạo.
Cơ cấu đào tạo
a) Cơ cấu trình độ đào tạo:
Đến năm 2015, tổng số lao động qua đào tạo nghề của tỉnh đạt 132.500 người, trong đó trình độ cao đẳng nghề 7.000 người (chiếm 5,3%), trình độ trung cấp nghề 25.170 người (chiếm 19%), trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng 100.330 người (chiếm 75,7%).
Đến năm 2020, tổng số lao động qua đào tạo nghề của tỉnh đạt 197.600 người, trong đó trình độ cao đẳng nghề 18.550 người (chiếm 9,4%), trình độ trung cấp nghề 40.770 người (chiếm 20,6%), trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng 138.440 người (chiếm 70%).
b) Cơ cấu lĩnh vực đào tạo:
Giai đoạn 2011- 2015, đào tạo nghề ở lĩnh vực nông lâm nghiệp là 21.440 người (chiếm 37%), lĩnh vực công nghiệp xây dựng là 26.660 người (chiếm 46%), lĩnh vực thương mại dịch vụ là 9.850 người (chiếm 17%). Giai đoạn 2016-2020, đào tạo nghề ở lĩnh vực nông, lâm nghiệp là 22.510 người (chiếm 34%), lĩnh vực công nghiệp xây dựng là 31.100 người (chiếm 48%), lĩnh vực thương mại dịch vụ là 11.650 người (chiếm 18%).
Định hướng ngành nghề đào tạo:
- Lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp: phát triển nghề Chăn nuôi thú y được đầu tư trọng điểm ở cấp độ quốc gia và các nghề: trồng trọt và chế biến cây lương thực, trồng chè, quế, măng tre, cây ăn quả, cây công nghiệp; nghề nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung với quy mô lớn.
- Lĩnh vực công nghiệp - xây dựng: phát triển các nghề được đầu tư trọng điểm ở các cấp độ quốc tế, khu vực ASEAN, quốc gia: nghề công nghệ ô tô, điện công nghiệp, gia công thiết kế sản phẩm mộc, chế tạo thiết bị cơ khí, vận hành máy thi công nền, kỹ thuật máy nông nghiệp, công nghệ chế biến chè.
Các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu như: sản xuất và chế biến chè, chế biến tinh bột, chế biến lâm sản, chế biến tinh dầu quế, sản xuất giấy đế, gỗ gia dụng, sứ điện, sứ dân dụng, đá granít, đá hạt, đá bột và các ngành nghề có lợi thế về nguồn nguyên liệu của tỉnh gồm khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất xi măng, sản xuất điện, vật liệu xây dựng.
Các ngành nghề mới như: sản xuất sơn công nghiệp, ván sợi ép, chế biến hoa quả, công nghệ thông tin.
- Lĩnh vực thương mại dịch vụ: phát triển các nghề được đầu tư cấp độ quốc gia gồm: tin học văn phòng, chăm sóc sắc đẹp, dịch vụ chăm sóc gia đình và các nghề: hướng dẫn du lịch, kinh doanh khách sạn, dịch vụ nhà hàng, dịch vụ y tế, vận tải hành khách,... đào tạo cán bộ làm công tác xã hội cho toàn tỉnh.