Document: Điều 1 Quyết định 933/QĐ-UBND 2023 Chỉnh lý tài liệu lưu trữ tồn đọng các sở ban ngành Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "933/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "933/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "933/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "933/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "10/05/2023", "sign_number": "933/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 933/QĐ-UBND 2023 Chỉnh lý tài liệu lưu trữ tồn đọng các sở ban ngành Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Chỉnh lý tài liệu lưu trữ tồn đọng tại các sở, ban, ngành thuộc tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2023-2027, với các nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ:
1. Mục tiêu:
a) Giải quyết dứt điểm tài liệu tồn đọng của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và toàn bộ khối tài liệu của đơn vị đã giải thể, phấn đấu đến năm 2027 chấm dứt tình trạng tài liệu tồn đọng, tích đống từ năm 2020 trở về trước; nhằm bảo vệ an toàn và sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ, góp phần phục vụ cho công tác xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh và quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
b) Tổ chức chỉnh lý tài liệu lưu trữ một cách khoa học, xác định giá trị tài liệu, lựa chọn, bảo quản an toàn để nâng cao tuổi thọ tài liệu lưu trữ phục vụ việc khai thác, sử dụng tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.
c) Đảm bảo nguyên tắc quản lý tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật; trên cơ sở mục lục hồ sơ, tài liệu đã chỉnh lý theo Đề án, công chức các cơ quan, đơn vị tiếp tục tổ chức lập hồ sơ, tài liệu giấy từ năm 2021 trở đi và giao nộp tài liệu hàng năm vào Lưu trữ của cơ quan và Lưu trữ lịch sử theo đúng quy định.
d) Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong việc thu thập, quản lý, bảo quản và sử dụng tài liệu lưu trữ.
đ) Từng bước xây dựng, hoàn thiện hệ thống công cụ thống kê tra cứu truyền thống và áp dụng các thành tựu của khoa học công nghệ có hiệu quả; tạo cơ sở để xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, số hóa tài liệu, hồ sơ để quản lý và phục vụ khai thác, sử dụng thông tin tài liệu lưu trữ điện tử.
e) Loại bỏ tài liệu hết giá trị nhằm tiết kiệm diện tích kho lưu trữ và chống lãng phí các trang thiết bị bảo quản; đồng thời, làm thủ tục tiêu hủy tài liệu hết giá trị theo đúng quy định hiện hành.
2. Nhiệm vụ:
a) Thực hiện phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu, thống kê và sắp xếp khoa học bảo quản an toàn và phục vụ sử dụng tài liệu lưu trữ theo đúng quy định tại Văn bản số 283/VTLTNN-NVTW ngày 19/5/2004 và Quyết định số 128/QĐ-VTLTNN ngày 01/6/2009 của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước.
b) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật nhằm kéo dài tuổi thọ đối với các phông tài liệu có giá trị lớn, tần số khai thác, sử dụng cao đang có nguy cơ xuống cấp trầm trọng.
II. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN:
1. Đối tượng thực hiện: 19 các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và 05 đơn vị đã giải thể.
2. Thời gian thực hiện: Từ năm 2023 đến hết năm 2027.
3. Thời gian của tài liệu được chỉnh lý theo Đề án:
a) Đối với 16 các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh): Chỉnh lý dứt điểm khối tài liệu giấy hình thành từ năm 2010-2020.
b) Đối với Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chỉnh lý tài liệu từ năm 2014-2020 do các đơn vị này đã thực hiện chỉnh lý tài liệu tồn đọng từ năm 2013 trở về trước theo Quyết định số 2373/QĐ-UBND ngày 05/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Đối với Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh thực hiện chỉnh lý tài liệu từ năm 2004-2020 do đơn vị chưa được thực hiện chỉnh lý theo Quyết định số 1384/QĐ-UBND ngày 04/7/2012 và Quyết định số 2373/QĐ-UBND ngày 05/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Đối với khối tài liệu của 05 cơ quan, đơn vị đã giải thể: Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh quản lý và thực hiện chỉnh lý dứt điểm khối tài liệu giấy hình thành từ khi thành lập đến khi giải thể.
4. Cơ quan thực hiện:
a) Cơ quan chủ trì: Các cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng thực hiện của Đề án chỉnh lý tài liệu.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
III. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN:
Sở Nội vụ có trách nhiệm thông báo về thời gian, địa điểm, lộ trình thực hiện cho các cơ quan, đơn vị để có kế hoạch chuẩn bị, bố trí kinh phí và phối hợp với Trung tâm Lưu trữ lịch sử trực thuộc Sở Nội vụ triển khai đạt kết quả. Dự kiến thời gian thực hiện, như sau:
1. Năm 2023: Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Năm 2024: Sở Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Xây dựng; Sở Ngoại vụ (đã giải thể); Ban quản lý Khu du lịch Đan Kia - Đà Lạt (đã giải thể).
3. Năm 2025: Sở Giao thông vận tải; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Tư pháp; Công ty quản lý công trình giao thông Lâm Đồng (đã giải thể).
4. Năm 2026: Sở Y tế; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Thông tin và Truyền thông; Thanh tra tỉnh; Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Công ty quản lý đường bộ II Bảo Lộc (đã giải thể).
5. Năm 2027: Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương, Ban Dân tộc; Công ty Dịch vụ Nông nghiệp huyện Đức Trọng (đã giải thể).
IV. DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN:
1. Dự kiến tổng kinh phí thực hiện:
a) Khối lượng: 7.166,3 mét tài liệu.
b) Kinh phí 59.977,3 triệu đồng (Năm mươi chín tỷ, chín trăm bảy mươi bảy triệu, ba trăm ngàn đồng).
(Chi tiết theo phụ lục đính kèm).
2. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách nhà nước được phân bổ hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Chỉnh lý tài liệu lưu trữ tồn đọng tại các sở, ban, ngành thuộc tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2023-2027, với các nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ:
1. Mục tiêu:
a) Giải quyết dứt điểm tài liệu tồn đọng của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và toàn bộ khối tài liệu của đơn vị đã giải thể, phấn đấu đến năm 2027 chấm dứt tình trạng tài liệu tồn đọng, tích đống từ năm 2020 trở về trước; nhằm bảo vệ an toàn và sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ, góp phần phục vụ cho công tác xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh và quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
b) Tổ chức chỉnh lý tài liệu lưu trữ một cách khoa học, xác định giá trị tài liệu, lựa chọn, bảo quản an toàn để nâng cao tuổi thọ tài liệu lưu trữ phục vụ việc khai thác, sử dụng tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.
c) Đảm bảo nguyên tắc quản lý tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật; trên cơ sở mục lục hồ sơ, tài liệu đã chỉnh lý theo Đề án, công chức các cơ quan, đơn vị tiếp tục tổ chức lập hồ sơ, tài liệu giấy từ năm 2021 trở đi và giao nộp tài liệu hàng năm vào Lưu trữ của cơ quan và Lưu trữ lịch sử theo đúng quy định.
d) Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong việc thu thập, quản lý, bảo quản và sử dụng tài liệu lưu trữ.
đ) Từng bước xây dựng, hoàn thiện hệ thống công cụ thống kê tra cứu truyền thống và áp dụng các thành tựu của khoa học công nghệ có hiệu quả; tạo cơ sở để xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, số hóa tài liệu, hồ sơ để quản lý và phục vụ khai thác, sử dụng thông tin tài liệu lưu trữ điện tử.
e) Loại bỏ tài liệu hết giá trị nhằm tiết kiệm diện tích kho lưu trữ và chống lãng phí các trang thiết bị bảo quản; đồng thời, làm thủ tục tiêu hủy tài liệu hết giá trị theo đúng quy định hiện hành.
2. Nhiệm vụ:
a) Thực hiện phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu, thống kê và sắp xếp khoa học bảo quản an toàn và phục vụ sử dụng tài liệu lưu trữ theo đúng quy định tại Văn bản số 283/VTLTNN-NVTW ngày 19/5/2004 và Quyết định số 128/QĐ-VTLTNN ngày 01/6/2009 của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước.
b) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật nhằm kéo dài tuổi thọ đối với các phông tài liệu có giá trị lớn, tần số khai thác, sử dụng cao đang có nguy cơ xuống cấp trầm trọng.
II. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN:
1. Đối tượng thực hiện: 19 các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và 05 đơn vị đã giải thể.
2. Thời gian thực hiện: Từ năm 2023 đến hết năm 2027.
3. Thời gian của tài liệu được chỉnh lý theo Đề án:
a) Đối với 16 các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh): Chỉnh lý dứt điểm khối tài liệu giấy hình thành từ năm 2010-2020.
b) Đối với Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chỉnh lý tài liệu từ năm 2014-2020 do các đơn vị này đã thực hiện chỉnh lý tài liệu tồn đọng từ năm 2013 trở về trước theo Quyết định số 2373/QĐ-UBND ngày 05/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Đối với Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh thực hiện chỉnh lý tài liệu từ năm 2004-2020 do đơn vị chưa được thực hiện chỉnh lý theo Quyết định số 1384/QĐ-UBND ngày 04/7/2012 và Quyết định số 2373/QĐ-UBND ngày 05/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Đối với khối tài liệu của 05 cơ quan, đơn vị đã giải thể: Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh quản lý và thực hiện chỉnh lý dứt điểm khối tài liệu giấy hình thành từ khi thành lập đến khi giải thể.
4. Cơ quan thực hiện:
a) Cơ quan chủ trì: Các cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng thực hiện của Đề án chỉnh lý tài liệu.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
III. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN:
Sở Nội vụ có trách nhiệm thông báo về thời gian, địa điểm, lộ trình thực hiện cho các cơ quan, đơn vị để có kế hoạch chuẩn bị, bố trí kinh phí và phối hợp với Trung tâm Lưu trữ lịch sử trực thuộc Sở Nội vụ triển khai đạt kết quả. Dự kiến thời gian thực hiện, như sau:
1. Năm 2023: Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Năm 2024: Sở Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Xây dựng; Sở Ngoại vụ (đã giải thể); Ban quản lý Khu du lịch Đan Kia - Đà Lạt (đã giải thể).
3. Năm 2025: Sở Giao thông vận tải; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Tư pháp; Công ty quản lý công trình giao thông Lâm Đồng (đã giải thể).
4. Năm 2026: Sở Y tế; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Thông tin và Truyền thông; Thanh tra tỉnh; Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Công ty quản lý đường bộ II Bảo Lộc (đã giải thể).
5. Năm 2027: Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương, Ban Dân tộc; Công ty Dịch vụ Nông nghiệp huyện Đức Trọng (đã giải thể).
IV. DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN:
1. Dự kiến tổng kinh phí thực hiện:
a) Khối lượng: 7.166,3 mét tài liệu.
b) Kinh phí 59.977,3 triệu đồng (Năm mươi chín tỷ, chín trăm bảy mươi bảy triệu, ba trăm ngàn đồng).
(Chi tiết theo phụ lục đính kèm).
2. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách nhà nước được phân bổ hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.