Document: Điều 1 Quyết định 881/QĐ-UBND 2015 cắm mốc giới hành lang bảo vệ hồ chứa công trình thủy điện Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "881/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "881/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "881/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "881/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "881/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 881/QĐ-UBND 2015 cắm mốc giới hành lang bảo vệ hồ chứa công trình thủy điện Sơn La có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ hồ chứa công trình thủy điện Sơn La - khu vực tỉnh Sơn La với các nội dung sau:
1. Tên công trình
Phương án cắm mốc hành lang bảo vệ hồ chứa công trình thủy điện Sơn La - khu vực tỉnh Sơn La.
2. Chủ đầu tư
Tập đoàn điện lực Việt Nam.
3. Đại diện chủ đầu tư
Ban quản lý Dự án nhà máy thủy điện Sơn La.
4. Mục tiêu đầu tư xây dựng
Xây dựng mốc hành lang bảo vệ hồ chứa công trình thủy điện Sơn La phục vụ quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường hồ chứa thủy điện Sơn La với các nội dung sau:
a) Khai thác, sử dụng tổng hợp, tiết kiệm, hiệu quả, không chia cắt theo địa giới hành chính.
b) Bảo đảm an toàn hồ chứa, dòng chảy tối thiểu, không ảnh hưởng đến các mục tiêu, nhiệm vụ của hồ chứa đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
c) Đáp ứng yêu cầu về phòng, chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra trên lưu vực hồ chứa và hạ du hồ chứa.
d) Quy hoạch, xây dựng các công trình, thực hiện các hoạt động sản xuất, dịch vụ trong hành lang bảo vệ hồ chứa và vùng lòng hồ phải không gây thay đổi lớn đến chế độ dòng chảy, phù hợp với sức chịu tải, khả năng tự làm sạch của hồ chứa và phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
5. Quy mô xây dựng
Xây dựng các mốc giới hành lang bảo vệ hồ chứa công trình thủy điện Sơn La với tổng chiều dài đường biên (trùng với đường biên giải phóng lòng hồ thủy điện Sơn La) khu vực tỉnh Sơn La là 705,8 km, trong đó:
Phía bờ phải Sông Đà (đoạn từ ranh giới giữa tỉnh Điện Biên và tỉnh Sơn La đến đập thủy điện Sơn La) là 318,3 km.
Phía bờ trái Sông Đà (đoạn từ ranh giới giữa tỉnh Sơn La và tỉnh Lai Châu) đến đập thủy điện Sơn La) là 387,5 km.
6. Địa điểm
Trên 17 xã, thị trấn ven hồ thủy điện Sơn La thuộc 03 huyện: Mường La, Thuận Châu, Quỳnh Nhai.
7. Các giải pháp kỹ thuật cắm mốc
Xây dựng hệ thống lưới khống chế mặt bằng và độ cao như sau:

STT

Hạng mục

Đơn vị

Khối lượng

1

Mốc đường chuyền cấp 1

Mốc

30

2

Mốc đường chuyền cấp 2

Mốc

240

3

Lưới thủy chuẩn kỹ thuật

Km

400

8. Các thông số chủ yếu của mốc giới
- Tổng số mốc giới thuộc địa phận tỉnh Sơn La là: 1.426 mốc. Trong đó: Số mốc sửa chữa: 450 mốc, số mốc xây mới: 976 mốc (tại Phụ lục số 01 kèm theo).
- Tọa độ vị trí và độ cao các mốc giới (tại Phụ lục số 02 kèm theo).
- Khoảng cách giữa các mốc:
+ Khu vực dân cư, cơ quan, trường học: Khoảng cách giữa hai mốc liền kề không vượt quá 300 m.
+ Khu vực đất trồng cây lâu năm, hằng năm: Khoảng cách giữa hai mốc liền kề từ 400 -:- 600 m.
+ Khu vực đất rừng: Khoảng cách giữa hai mốc liền kề từ 1.500 -:- 2.000 m.
9. Hiện trạng khu vực hành lang bảo vệ hồ chứa công trình thủy điện Sơn La khu vực tỉnh Sơn La (tại Phụ lục số 03 kèm theo).
10. Quản lý, khai thác hành lang bảo vệ hồ chứa công trình thủy điện Sơn La - khu vực tỉnh Sơn La
- Hiện trạng sử dụng đất khu vực hành lang bảo vệ hồ chứa công trình thủy điện Sơn La - khu vực tỉnh Sơn La không ảnh hưởng đến việc bảo vệ an toàn công trình và hoạt động của công trình; không ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống, sức khỏe của người dân trong khu vực. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trong hành lang bảo vệ hồ chứa công trình thủy điện Sơn La - khu vực tỉnh Sơn La được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã được xác định và phải tuân thủ theo quy định tại Khoản 4, 5, Điều 8, Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và Môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi và Điều 8, Thông tư số 03/2012/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý, sử dụng đất bán ngập lòng hồ thủy điện, thủy lợi.
- Cơ chế quản lý mốc giới, đất đai khu vực hành lang bảo vệ hồ chứa công trình thủy điện Sơn La - khu vực tỉnh Sơn La
+ Đối với Chủ đầu tư:
Bàn giao các mốc giới cho UBND cấp xã nơi có hồ chứa để quản lý, bảo vệ.
Trường hợp hành lang bảo vệ hồ chứa, vùng lòng hồ bị lấn, chiếm, sử dụng trái phép thì kịp thời báo cáo và phối hợp với chính quyền địa phương để xử lý theo quy định.
+ Đối với UBND cấp huyện, UBND cấp xã nơi có hồ chứa
Có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra việc sử dụng, khai thác tài nguyên và môi trường hồ chứa trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ hồ chứa và vùng lòng hồ tại địa phương.
11. Kinh phí thực hiện
Theo Quyết định số 1177/QĐ-EVN ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Tập đoàn điện lực Việt Nam về việc phê duyệt Đề cương và Dự toán công tác khảo sát, xây dựng mốc hành lang bảo vệ hồ chứa công trình thủy điện Sơn La.
12. Thời gian thực hiện
210 ngày kể từ ngày ký Quyết định.
13. Công tác bàn giao sản phẩm
- Bàn giao thực địa
+ Thành phần: Đại diện Ban quản lý dự án nhà máy thủy điện Sơn La, đơn vị cắm mốc, chủ đập (Công ty thủy điện Sơn La), chính quyền địa phương (huyện, xã, bản).
+ Giao, nhận các mốc hành lang bảo vệ hồ chứa tại thực địa; ký kết văn bản giao, nhận, chụp ảnh mốc tại hiện trường.
- Sản phẩm bàn giao cho UBND cấp xã, Sở Tài nguyên và Môi trường, Công ty thủy điện Sơn La (mỗi đơn vị 01 bộ), gồm:
+ Báo cáo tổng kết kỹ thuật công tác cắm mốc hành lang bảo vệ hồ chứa.
+ Biểu bảng bình sai lưới khống chế tọa độ và độ cao.
+ Bảng ghi chú điểm tọa độ, điểm đường chuyền.
+ Sơ đồ lưới khống chế tọa độ, độ cao.
+ Sơ đồ các mốc hành lang bảo vệ hồ chứa.
+ Album ảnh các mốc hành lang bảo vệ hồ chứa.
+ Bản đồ và bảng ghi chú độ cao, tọa độ các mốc hành lang bảo vệ hồ chứa và các mốc đường chuyền theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 1040 múi chiếu 30.
+ Các biên bản bàn giao mốc và biên bản nghiệm thu.
+ File dữ liệu gồm các loại sản phẩm trên.
(Có Báo cáo Thuyết minh Phương án cắm mốc chỉ giới xác định hành lang bảo vệ hồ chứa - khu vực tỉnh Sơn La và sơ đồ vị trí các mốc chi tiết kèm theo).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ hồ chứa công trình thủy điện Sơn La - khu vực tỉnh Sơn La với các nội dung sau:
1. Tên công trình
Phương án cắm mốc hành lang bảo vệ hồ chứa công trình thủy điện Sơn La - khu vực tỉnh Sơn La.
2. Chủ đầu tư
Tập đoàn điện lực Việt Nam.
3. Đại diện chủ đầu tư
Ban quản lý Dự án nhà máy thủy điện Sơn La.
4. Mục tiêu đầu tư xây dựng
Xây dựng mốc hành lang bảo vệ hồ chứa công trình thủy điện Sơn La phục vụ quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường hồ chứa thủy điện Sơn La với các nội dung sau:
a) Khai thác, sử dụng tổng hợp, tiết kiệm, hiệu quả, không chia cắt theo địa giới hành chính.
b) Bảo đảm an toàn hồ chứa, dòng chảy tối thiểu, không ảnh hưởng đến các mục tiêu, nhiệm vụ của hồ chứa đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
c) Đáp ứng yêu cầu về phòng, chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra trên lưu vực hồ chứa và hạ du hồ chứa.
d) Quy hoạch, xây dựng các công trình, thực hiện các hoạt động sản xuất, dịch vụ trong hành lang bảo vệ hồ chứa và vùng lòng hồ phải không gây thay đổi lớn đến chế độ dòng chảy, phù hợp với sức chịu tải, khả năng tự làm sạch của hồ chứa và phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
5. Quy mô xây dựng
Xây dựng các mốc giới hành lang bảo vệ hồ chứa công trình thủy điện Sơn La với tổng chiều dài đường biên (trùng với đường biên giải phóng lòng hồ thủy điện Sơn La) khu vực tỉnh Sơn La là 705,8 km, trong đó:
Phía bờ phải Sông Đà (đoạn từ ranh giới giữa tỉnh Điện Biên và tỉnh Sơn La đến đập thủy điện Sơn La) là 318,3 km.
Phía bờ trái Sông Đà (đoạn từ ranh giới giữa tỉnh Sơn La và tỉnh Lai Châu) đến đập thủy điện Sơn La) là 387,5 km.
6. Địa điểm
Trên 17 xã, thị trấn ven hồ thủy điện Sơn La thuộc 03 huyện: Mường La, Thuận Châu, Quỳnh Nhai.
7. Các giải pháp kỹ thuật cắm mốc
Xây dựng hệ thống lưới khống chế mặt bằng và độ cao như sau:

STT

Hạng mục

Đơn vị

Khối lượng

1

Mốc đường chuyền cấp 1

Mốc

30

2

Mốc đường chuyền cấp 2

Mốc

240

3

Lưới thủy chuẩn kỹ thuật

Km

400

8. Các thông số chủ yếu của mốc giới
- Tổng số mốc giới thuộc địa phận tỉnh Sơn La là: 1.426 mốc. Trong đó: Số mốc sửa chữa: 450 mốc, số mốc xây mới: 976 mốc (tại Phụ lục số 01 kèm theo).
- Tọa độ vị trí và độ cao các mốc giới (tại Phụ lục số 02 kèm theo).
- Khoảng cách giữa các mốc:
+ Khu vực dân cư, cơ quan, trường học: Khoảng cách giữa hai mốc liền kề không vượt quá 300 m.
+ Khu vực đất trồng cây lâu năm, hằng năm: Khoảng cách giữa hai mốc liền kề từ 400 -:- 600 m.
+ Khu vực đất rừng: Khoảng cách giữa hai mốc liền kề từ 1.500 -:- 2.000 m.
9. Hiện trạng khu vực hành lang bảo vệ hồ chứa công trình thủy điện Sơn La khu vực tỉnh Sơn La (tại Phụ lục số 03 kèm theo).
10. Quản lý, khai thác hành lang bảo vệ hồ chứa công trình thủy điện Sơn La - khu vực tỉnh Sơn La
- Hiện trạng sử dụng đất khu vực hành lang bảo vệ hồ chứa công trình thủy điện Sơn La - khu vực tỉnh Sơn La không ảnh hưởng đến việc bảo vệ an toàn công trình và hoạt động của công trình; không ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống, sức khỏe của người dân trong khu vực. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trong hành lang bảo vệ hồ chứa công trình thủy điện Sơn La - khu vực tỉnh Sơn La được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã được xác định và phải tuân thủ theo quy định tại Khoản 4, 5, Điều 8, Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và Môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi và Điều 8, Thông tư số 03/2012/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý, sử dụng đất bán ngập lòng hồ thủy điện, thủy lợi.
- Cơ chế quản lý mốc giới, đất đai khu vực hành lang bảo vệ hồ chứa công trình thủy điện Sơn La - khu vực tỉnh Sơn La
+ Đối với Chủ đầu tư:
Bàn giao các mốc giới cho UBND cấp xã nơi có hồ chứa để quản lý, bảo vệ.
Trường hợp hành lang bảo vệ hồ chứa, vùng lòng hồ bị lấn, chiếm, sử dụng trái phép thì kịp thời báo cáo và phối hợp với chính quyền địa phương để xử lý theo quy định.
+ Đối với UBND cấp huyện, UBND cấp xã nơi có hồ chứa
Có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra việc sử dụng, khai thác tài nguyên và môi trường hồ chứa trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ hồ chứa và vùng lòng hồ tại địa phương.
11. Kinh phí thực hiện
Theo Quyết định số 1177/QĐ-EVN ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Tập đoàn điện lực Việt Nam về việc phê duyệt Đề cương và Dự toán công tác khảo sát, xây dựng mốc hành lang bảo vệ hồ chứa công trình thủy điện Sơn La.
12. Thời gian thực hiện
210 ngày kể từ ngày ký Quyết định.
13. Công tác bàn giao sản phẩm
- Bàn giao thực địa
+ Thành phần: Đại diện Ban quản lý dự án nhà máy thủy điện Sơn La, đơn vị cắm mốc, chủ đập (Công ty thủy điện Sơn La), chính quyền địa phương (huyện, xã, bản).
+ Giao, nhận các mốc hành lang bảo vệ hồ chứa tại thực địa; ký kết văn bản giao, nhận, chụp ảnh mốc tại hiện trường.
- Sản phẩm bàn giao cho UBND cấp xã, Sở Tài nguyên và Môi trường, Công ty thủy điện Sơn La (mỗi đơn vị 01 bộ), gồm:
+ Báo cáo tổng kết kỹ thuật công tác cắm mốc hành lang bảo vệ hồ chứa.
+ Biểu bảng bình sai lưới khống chế tọa độ và độ cao.
+ Bảng ghi chú điểm tọa độ, điểm đường chuyền.
+ Sơ đồ lưới khống chế tọa độ, độ cao.
+ Sơ đồ các mốc hành lang bảo vệ hồ chứa.
+ Album ảnh các mốc hành lang bảo vệ hồ chứa.
+ Bản đồ và bảng ghi chú độ cao, tọa độ các mốc hành lang bảo vệ hồ chứa và các mốc đường chuyền theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 1040 múi chiếu 30.
+ Các biên bản bàn giao mốc và biên bản nghiệm thu.
+ File dữ liệu gồm các loại sản phẩm trên.
(Có Báo cáo Thuyết minh Phương án cắm mốc chỉ giới xác định hành lang bảo vệ hồ chứa - khu vực tỉnh Sơn La và sơ đồ vị trí các mốc chi tiết kèm theo).