Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2664/QĐ-UBND đồ án quy hoạch tỷ lệ 1 500 Khu dân cư Ấp 4 xã Minh Thành Bình Phước 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "26/10/2016", "sign_number": "2664/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "26/10/2016", "sign_number": "2664/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "26/10/2016", "sign_number": "2664/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "26/10/2016", "sign_number": "2664/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "26/10/2016", "sign_number": "2664/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2664/QĐ-UBND đồ án quy hoạch tỷ lệ 1 500 Khu dân cư Ấp 4 xã Minh Thành Bình Phước 2016

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Ấp 4, xã Minh Thành, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước, cụ thể như sau:
...
6. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Quy hoạch san nền và thoát nước mưa.
a) San nền: Khu vực xây dựng có nền cao và địa hình tương đối bằng phẳng. Tính toán san lấp bảo đảm được độ dốc dọc cho đường trong Khu dân cư, cũng như tạo được mặt bằng xây dựng phù hợp chung cho toàn khu. Độ dốc trung bình từ 1 - 1,5o vì vậy giải pháp san nền chủ yếu là san gạt cục bộ tôn trọng địa hình tự nhiên.
b) Thoát nước mưa:
- Giải pháp thoát nước mưa cho Khu dân cư Ấp 4 được thiết kế là hệ thống riêng với nước thải sinh hoạt. Khu xây dựng được chia ra nhiều lưu vực để giảm tiết diện cống thoát nước. Nước được thoát về phía Nam theo độ dốc địa hình và thoát về kênh số 1 theo quy hoạch chung Khu công nghiệp và Dân cư Becamex - Bình Phước ra suối Ngang;
- Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng mới bằng cống tròn BTCT đúc sẵn có đường kính D600 - D1500 được lắp đặt dưới vỉa hè.
- Hố ga thu nước: Hố ga đúc sẵn và Hố ga đổ tại chỗ bằng BTCT M200.
6.2. Giao thông:
- Mạng lưới giao thông trong nội bộ Khu dân cư Ấp 4 được bố trí theo dạng lưới ô vuông, trong đó các tuyến đường D1, đường Hồ Chí Minh là trục đường chính gắn kết khu dân cư Ấp 4 với Khu công nghiệp Becamex - Bình Phước, đường Quốc lộ 14 tạo sự kết nối thông suốt trong khu quy hoạch.
- Các đường còn lại trong khu dân cư kết nối với các tuyến đường chính này tạo thành một hệ thống đường thông suốt phục vụ khu dân cư bao gồm các đường:
+ Đường có ký hiệu D1, lộ giới 50m (mặt cắt 1-1), mặt đường rộng 32m, giải phân cách giữa rộng 2m, vỉa hè rộng 8m x 2.
+ Đường có ký hiệu D5, D3, N11, N4, N3, lộ giới 25m (mặt cắt 3-3), mặt đường rộng 15m, vỉa hè rộng 5m x 2.
+ Đường có ký hiệu D6, N13, N2B, N6, N7, N5, lộ giới 22m (mặt cắt 4-4), mặt đường rộng 12m, vỉa hè rộng 5m x 2.
+ Đường có ký hiệu D1B, D2B, D3B, D4B, D5B, D6B, D7B, D8B, ĐB, D10B, D11B, D12B, D13B, N1B, N3B, N4B, N5B, N6B, N7B, N8B, N9B, N10B, N11B, N12B, N13B, N14B, lộ giới 16m (mặt cắt 5-5), mặt đường rộng 8m, vỉa hè rộng 4m x 2.
+ Đường có ký hiệu G1, G2, lộ giới 15m (mặt cắt 6-6), mặt đường rộng 8m, vỉa hè trái , rộng 3m vỉa hè phải 4m (bên trái đường Hồ Chí Minh) và vỉa hè trái rộng 4m vỉa hè phải 3m (bên phải đường Hồ Chí Minh).
6.3. Quy hoạch cấp nước.
- Tổng nhu cầu nước toàn khu: 3.800 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước cấp cho Khu dân cư Ấp 4 được lấy từ nhà máy cấp nước do Công ty TNHH MTV cấp thoát nước - Môi trường Bình Dương làm chủ đầu tư.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Dùng ống D300 dẫn nước từ đường ống cấp nước chung cho Khu công nghiệp (Khu A) và các khu dân cư. Từ đây phân bổ vào mạng lưới đường ống.
+ Các ống D150 được đặt dọc các trục đường chính và kết nối các đường ống D80 và D60 đến từng cụm dân cư.
+ Bố trí các trụ cứu hỏa D100 dọc các tuyến đường và tại các ngã ba, ngã tư trong khu quy hoạch với khoảng cách giữa hai trụ là 150 m.
6.4. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường.
a) Thoát nước bẩn: Nước thải trong khu quy hoạch chủ yếu gồm nước thải sinh hoạt, nước bẩn từ các khu nhà ở và các công trình công cộng. Tổng lưu lượng nước thải: 2.850 m3/ngày đêm. Nước thải được tính bằng 80% lưu lượng nước cấp.
b) Giải pháp thiết kế thoát nước bẩn:
- Thoát nước bẩn được chia làm 2 phần:
+ Hệ thống xử lý riêng trong từng nhà, công trình thông qua bể tự hoại loại 3 ngăn.
+ Hệ thống thu gom bên ngoài nhà dẫn vào mạng lưới thoát nước đưa về trạm xử lý chung với Khu công nghiệp (Khu A).
- Thiết kế cống tự chảy đi qua tất cả các dãy nhà và lợi dụng độ dốc địa hình để thiết kế cống, đảm bảo cống không chôn quá sâu. Bố trí các tuyến chính thoát nước dọc theo đường chính tuyến cống D600, D400. Trong các nhóm nhà bố trí các tuyến cống D300 thu gom nối ra tuyến chính.
- Cống thoát nước tại các khu nhà, thu gom nước thải từ các công trình đưa về tuyến chính D600, D400 dẫn về trạm xử lý nước thải, nước bẩn xử lý đạt tiêu chuẩn QGVN14:2008/BTNMT cột A sau đó mới thoát ra nhánh suối Cái.
- Vệ sinh môi trường: Rác thải sinh hoạt hàng ngày được thu gom, tập kết theo từng khu vực, vận chuyển về nhà máy xử lý chất thải rắn gần nhất.
6.5. Quy hoạch cấp điện.
a) Nguồn và lưới điện: Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch là nguồn điện lưới quốc gia, qua đường dây cao thế 110kV từ Nhà máy thuỷ điện Thác Mơ và trạm biến áp Tân Định theo thiết kế quy hoạch chung.
- Các tuyến đường dây trên không phân phối điện 22 KV bố trí trên vỉa hè đảm bảo hành lang an toàn lưới điện.
- Từ các trạm hạ thế có các phát tuyến 0,4KV đưa điện đến các hộ tiêu thụ, các tuyến này dự kiến dùng cáp vặn xoắn ABC, được đi trên trụ bê tông ly tâm cao 8 mét trong hành lang kỹ thuật 2m sau các dãy nhà hoặc đi chung với tuyến trụ trung thế.
b) Chiếu sáng: Nguồn cấp điện cho các tủ điều khiển chiếu sáng đèn đường sẽ lấy từ tủ phân phối hạ thế của trạm biến thế gần nhất.
6.6. Hệ thống thông tin liên lạc:
- Hệ thống tin liên lạc cho khu quy hoạch là hệ thống được ghép nối vào mạng viễn thông của bưu điện tỉnh Bình Phước.
- Hệ thống nội bộ sẽ là một mạng cáp điện thoại có dung lượng lớn để đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về viễn thông cho khu quy hoạch.

Content:
Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Quy hoạch san nền và thoát nước mưa.
a) San nền: Khu vực xây dựng có nền cao và địa hình tương đối bằng phẳng. Tính toán san lấp bảo đảm được độ dốc dọc cho đường trong Khu dân cư, cũng như tạo được mặt bằng xây dựng phù hợp chung cho toàn khu. Độ dốc trung bình từ 1 - 1,5o vì vậy giải pháp san nền chủ yếu là san gạt cục bộ tôn trọng địa hình tự nhiên.
b) Thoát nước mưa:
- Giải pháp thoát nước mưa cho Khu dân cư Ấp 4 được thiết kế là hệ thống riêng với nước thải sinh hoạt. Khu xây dựng được chia ra nhiều lưu vực để giảm tiết diện cống thoát nước. Nước được thoát về phía Nam theo độ dốc địa hình và thoát về kênh số 1 theo quy hoạch chung Khu công nghiệp và Dân cư Becamex - Bình Phước ra suối Ngang;
- Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng mới bằng cống tròn BTCT đúc sẵn có đường kính D600 - D1500 được lắp đặt dưới vỉa hè.
- Hố ga thu nước: Hố ga đúc sẵn và Hố ga đổ tại chỗ bằng BTCT M200.
6.2. Giao thông:
- Mạng lưới giao thông trong nội bộ Khu dân cư Ấp 4 được bố trí theo dạng lưới ô vuông, trong đó các tuyến đường D1, đường Hồ Chí Minh là trục đường chính gắn kết khu dân cư Ấp 4 với Khu công nghiệp Becamex - Bình Phước, đường Quốc lộ 14 tạo sự kết nối thông suốt trong khu quy hoạch.
- Các đường còn lại trong khu dân cư kết nối với các tuyến đường chính này tạo thành một hệ thống đường thông suốt phục vụ khu dân cư bao gồm các đường:
+ Đường có ký hiệu D1, lộ giới 50m (mặt cắt 1-1), mặt đường rộng 32m, giải phân cách giữa rộng 2m, vỉa hè rộng 8m x 2.
+ Đường có ký hiệu D5, D3, N11, N4, N3, lộ giới 25m (mặt cắt 3-3), mặt đường rộng 15m, vỉa hè rộng 5m x 2.
+ Đường có ký hiệu D6, N13, N2B, N6, N7, N5, lộ giới 22m (mặt cắt 4-4), mặt đường rộng 12m, vỉa hè rộng 5m x 2.
+ Đường có ký hiệu D1B, D2B, D3B, D4B, D5B, D6B, D7B, D8B, ĐB, D10B, D11B, D12B, D13B, N1B, N3B, N4B, N5B, N6B, N7B, N8B, N9B, N10B, N11B, N12B, N13B, N14B, lộ giới 16m (mặt cắt 5-5), mặt đường rộng 8m, vỉa hè rộng 4m x 2.
+ Đường có ký hiệu G1, G2, lộ giới 15m (mặt cắt 6-6), mặt đường rộng 8m, vỉa hè trái , rộng 3m vỉa hè phải 4m (bên trái đường Hồ Chí Minh) và vỉa hè trái rộng 4m vỉa hè phải 3m (bên phải đường Hồ Chí Minh).
6.3. Quy hoạch cấp nước.
- Tổng nhu cầu nước toàn khu: 3.800 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước cấp cho Khu dân cư Ấp 4 được lấy từ nhà máy cấp nước do Công ty TNHH MTV cấp thoát nước - Môi trường Bình Dương làm chủ đầu tư.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Dùng ống D300 dẫn nước từ đường ống cấp nước chung cho Khu công nghiệp (Khu A) và các khu dân cư. Từ đây phân bổ vào mạng lưới đường ống.
+ Các ống D150 được đặt dọc các trục đường chính và kết nối các đường ống D80 và D60 đến từng cụm dân cư.
+ Bố trí các trụ cứu hỏa D100 dọc các tuyến đường và tại các ngã ba, ngã tư trong khu quy hoạch với khoảng cách giữa hai trụ là 150 m.
6.4. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường.
a) Thoát nước bẩn: Nước thải trong khu quy hoạch chủ yếu gồm nước thải sinh hoạt, nước bẩn từ các khu nhà ở và các công trình công cộng. Tổng lưu lượng nước thải: 2.850 m3/ngày đêm. Nước thải được tính bằng 80% lưu lượng nước cấp.
b) Giải pháp thiết kế thoát nước bẩn:
- Thoát nước bẩn được chia làm 2 phần:
+ Hệ thống xử lý riêng trong từng nhà, công trình thông qua bể tự hoại loại 3 ngăn.
+ Hệ thống thu gom bên ngoài nhà dẫn vào mạng lưới thoát nước đưa về trạm xử lý chung với Khu công nghiệp (Khu A).
- Thiết kế cống tự chảy đi qua tất cả các dãy nhà và lợi dụng độ dốc địa hình để thiết kế cống, đảm bảo cống không chôn quá sâu. Bố trí các tuyến chính thoát nước dọc theo đường chính tuyến cống D600, D400. Trong các nhóm nhà bố trí các tuyến cống D300 thu gom nối ra tuyến chính.
- Cống thoát nước tại các khu nhà, thu gom nước thải từ các công trình đưa về tuyến chính D600, D400 dẫn về trạm xử lý nước thải, nước bẩn xử lý đạt tiêu chuẩn QGVN14:2008/BTNMT cột A sau đó mới thoát ra nhánh suối Cái.
- Vệ sinh môi trường: Rác thải sinh hoạt hàng ngày được thu gom, tập kết theo từng khu vực, vận chuyển về nhà máy xử lý chất thải rắn gần nhất.
6.5. Quy hoạch cấp điện.
a) Nguồn và lưới điện: Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch là nguồn điện lưới quốc gia, qua đường dây cao thế 110kV từ Nhà máy thuỷ điện Thác Mơ và trạm biến áp Tân Định theo thiết kế quy hoạch chung.
- Các tuyến đường dây trên không phân phối điện 22 KV bố trí trên vỉa hè đảm bảo hành lang an toàn lưới điện.
- Từ các trạm hạ thế có các phát tuyến 0,4KV đưa điện đến các hộ tiêu thụ, các tuyến này dự kiến dùng cáp vặn xoắn ABC, được đi trên trụ bê tông ly tâm cao 8 mét trong hành lang kỹ thuật 2m sau các dãy nhà hoặc đi chung với tuyến trụ trung thế.
b) Chiếu sáng: Nguồn cấp điện cho các tủ điều khiển chiếu sáng đèn đường sẽ lấy từ tủ phân phối hạ thế của trạm biến thế gần nhất.
6.Hệ thống thông tin liên lạc:
- Hệ thống tin liên lạc cho khu quy hoạch là hệ thống được ghép nối vào mạng viễn thông của bưu điện tỉnh Bình Phước.
- Hệ thống nội bộ sẽ là một mạng cáp điện thoại có dung lượng lớn để đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về viễn thông cho khu quy hoạch.