Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1350/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển nông nghiệp phát triển nông thôn An Giang 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1350/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển nông nghiệp phát triển nông thôn An Giang 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh An Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Phát triển nông thôn:
a) Đến năm 2020:
- Dân số khu vực nông thôn là 1.344,2 ngàn người, chiếm 60% dân số của tỉnh; GDP/người (theo giá so sánh 2010) là 37,7 triệu đồng (gấp 1,9 lần năm 2015, gấp 2,7 lần năm 2010).
- Quy mô GDP khu vực nông thôn đạt 50,6 ngàn tỷ đồng (theo giá so sánh năm 2010), chiếm 45% tổng GDP của tỉnh; tốc độ tăng trưởng kinh tế khu vực nông thôn bình quân đạt 11,3%/năm thời kỳ 2016-2020.
- Thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 tháng khu vực nông thôn đạt 5.885 ngàn đồng (tính theo giá thực tế), tương đương 70,6 triệu đồng/năm, gấp 5 lần so với năm 2010; gấp 2 lần so với năm 2015.
- Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 60%, trong đó qua đào tạo nghề đạt 50%. Giảm tỷ lệ lao động khu vực nông nghiệp còn 50%.
b) Đến năm 2030: Tiếp tục chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp, giảm khu vực nông nghiệp; tạo ra nhiều việc làm mới, giảm nhanh tỷ lệ nghèo theo tiêu chí mới, tăng thu nhập bình quân đầu người gấp 1,5 - 2 lần so với năm 2020.
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản. Từng bước hoàn thiện hệ thống thủy lợi, hướng tới phục vụ đa mục tiêu, chủ động cấp nước, tiêu thoát nước, kiểm soát lũ đảm bảo lịch thời vụ và quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Tranh thủ nguồn vốn đầu tư của Trung ương cho các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh, trong vùng Tứ giác Long Xuyên.
2. Giải pháp về thu hút và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư. Ước tính tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển toàn xã hội cho ngành nông nghiệp giai đoạn 2016-2020 là 10.000 tỷ đồng (theo giá so sánh 2010). Cần ưu tiên nguồn vốn vào xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn, trước hết là đầu tư vào những vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa, những chương trình trọng điểm của ngành. Vốn ngân sách nhà nước cần tập trung vào khâu sản xuất giống cây trồng (lúa chất lượng cao, rau màu, cây ăn trái, cây dược liệu, cây lâm nghiệp), giống vật nuôi (heo hướng nạc, giống bò thịt, gia cầm siêu thịt, siêu trứng), giống thủy sản (cá nước ngọt và các giống thủy đặc sản khác).
Sử dụng hiệu quả vốn ngân sách, đầu tư công; chú trọng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào lĩnh vực nông nghiệp; phát triển đối tác công tư, hợp tác công tư (PPP) trong đầu tư hạ tầng nông nghiệp.
3. Hoàn thiện các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp, khuyến khích tích tụ ruộng đất hợp lý. Khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, gia trại, các hợp tác xã kiểu mới. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn nông thôn, đặc biệt là các doanh nghiệp tiêu thụ và chế biến sản phẩm nông nghiệp. Tăng cường vai trò của Nhà nước để đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời vật tư hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân. Thực hiện liên kết sản xuất, tiêu thụ giữa nông dân, doanh nghiệp, nhà nước, nhà khoa học để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp.
Tích tụ đất với quy mô hợp lý (tùy vào đối tượng và công nghệ sản xuất) là cơ sở hạ tầng quan trọng nhất để hiện đại hóa nông nghiệp, nhất là cơ giới hóa, thủy lợi hóa, ứng dụng công nghệ cao và là chỗ dựa cơ bản để nâng cao sức cạnh tranh của nền nông nghiệp hàng hóa hướng ra xuất khẩu.

Content:
Phát triển nông thôn:
a) Đến năm 2020:
- Dân số khu vực nông thôn là 1.344,2 ngàn người, chiếm 60% dân số của tỉnh; GDP/người (theo giá so sánh 2010) là 37,7 triệu đồng (gấp 1,9 lần năm 2015, gấp 2,7 lần năm 2010).
- Quy mô GDP khu vực nông thôn đạt 50,6 ngàn tỷ đồng (theo giá so sánh năm 2010), chiếm 45% tổng GDP của tỉnh; tốc độ tăng trưởng kinh tế khu vực nông thôn bình quân đạt 11,3%/năm thời kỳ 2016-2020.
- Thu nhập bình quân 1 nhân khẩu 1 tháng khu vực nông thôn đạt 5.885 ngàn đồng (tính theo giá thực tế), tương đương 70,6 triệu đồng/năm, gấp 5 lần so với năm 2010; gấp 2 lần so với năm 2015.
- Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 60%, trong đó qua đào tạo nghề đạt 50%. Giảm tỷ lệ lao động khu vực nông nghiệp còn 50%.
b) Đến năm 2030: Tiếp tục chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp, giảm khu vực nông nghiệp; tạo ra nhiều việc làm mới, giảm nhanh tỷ lệ nghèo theo tiêu chí mới, tăng thu nhập bình quân đầu người gấp 1,5 - 2 lần so với năm 2020.
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản. Từng bước hoàn thiện hệ thống thủy lợi, hướng tới phục vụ đa mục tiêu, chủ động cấp nước, tiêu thoát nước, kiểm soát lũ đảm bảo lịch thời vụ và quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Tranh thủ nguồn vốn đầu tư của Trung ương cho các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh, trong vùng Tứ giác Long Xuyên.
2. Giải pháp về thu hút và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư. Ước tính tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển toàn xã hội cho ngành nông nghiệp giai đoạn 2016-2020 là 10.000 tỷ đồng (theo giá so sánh 2010). Cần ưu tiên nguồn vốn vào xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn, trước hết là đầu tư vào những vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa, những chương trình trọng điểm của ngành. Vốn ngân sách nhà nước cần tập trung vào khâu sản xuất giống cây trồng (lúa chất lượng cao, rau màu, cây ăn trái, cây dược liệu, cây lâm nghiệp), giống vật nuôi (heo hướng nạc, giống bò thịt, gia cầm siêu thịt, siêu trứng), giống thủy sản (cá nước ngọt và các giống thủy đặc sản khác).
Sử dụng hiệu quả vốn ngân sách, đầu tư công; chú trọng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào lĩnh vực nông nghiệp; phát triển đối tác công tư, hợp tác công tư (PPP) trong đầu tư hạ tầng nông nghiệp.
Hoàn thiện các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp, khuyến khích tích tụ ruộng đất hợp lý. Khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, gia trại, các hợp tác xã kiểu mới. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn nông thôn, đặc biệt là các doanh nghiệp tiêu thụ và chế biến sản phẩm nông nghiệp. Tăng cường vai trò của Nhà nước để đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời vật tư hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân. Thực hiện liên kết sản xuất, tiêu thụ giữa nông dân, doanh nghiệp, nhà nước, nhà khoa học để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp.
Tích tụ đất với quy mô hợp lý (tùy vào đối tượng và công nghệ sản xuất) là cơ sở hạ tầng quan trọng nhất để hiện đại hóa nông nghiệp, nhất là cơ giới hóa, thủy lợi hóa, ứng dụng công nghệ cao và là chỗ dựa cơ bản để nâng cao sức cạnh tranh của nền nông nghiệp hàng hóa hướng ra xuất khẩu.