Document: Điểm c Khoản 1 Điều 1 Quyết định 31/2011/QĐ-UBND sửa đổi quy định Quyết định 02/2011/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "29/11/2011", "sign_number": "31/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "29/11/2011", "sign_number": "31/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "29/11/2011", "sign_number": "31/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "29/11/2011", "sign_number": "31/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "29/11/2011", "sign_number": "31/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 1 Điều 1 Quyết định 31/2011/QĐ-UBND sửa đổi quy định Quyết định 02/2011/QĐ-UBND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 06/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh, về việc quy định mức trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây gọi tắt là Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND), cụ thể như sau:
1. Mục 1 phần I của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội được quy định cụ thể như sau:
...
c) Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng thấp nhất cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội:
Đơn vị tính: Nghìn đồng

TT

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp

1

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP:

- Từ 18 tháng tuổi trở lên;

2,0

360

- Dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc nhiễm HIV/AIDS.

2,5

450

2

Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP .

2,0

360

3

Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP , được sửa đổi theo khoản 1 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP .

2,0

360

4

Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP , được sửa đổi theo khoản 2 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP .

2,5

450

5

Đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP .

2,5

450

6

Đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 5 Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ, quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội.

2,0

360

7

Đối tượng bảo trợ xã hội hiện đang nuôi dưỡng hàng tháng tại các trung tâm bảo trợ xã hội ngoài tỉnh (Vì tỉnh Đắk Nông chưa xây dựng Trung tâm bảo trợ xã hội), bao gồm:
- Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ;
- Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ;
- Đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 5 Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội.

Thực hiện theo mức quy định tại địa phương nơi gửi các đối tượng nuôi duỡng.

Content:
Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng thấp nhất cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội:
Đơn vị tính: Nghìn đồng

TT

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp

1

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP:

- Từ 18 tháng tuổi trở lên;

2,0

360

- Dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc nhiễm HIV/AIDS.

2,5

450

2

Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP .

2,0

360

3

Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP , được sửa đổi theo khoản 1 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP .

2,0

360

4

Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP , được sửa đổi theo khoản 2 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP .

2,5

450

5

Đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP .

2,5

450

6

Đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 5 Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ, quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội.

2,0

360

7

Đối tượng bảo trợ xã hội hiện đang nuôi dưỡng hàng tháng tại các trung tâm bảo trợ xã hội ngoài tỉnh (Vì tỉnh Đắk Nông chưa xây dựng Trung tâm bảo trợ xã hội), bao gồm:
- Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ;
- Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ;
- Đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 5 Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội.

Thực hiện theo mức quy định tại địa phương nơi gửi các đối tượng nuôi duỡng.