Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1026/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển Khu bảo tồn Ngọc Linh đến 2020 Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "13/10/2014", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "13/10/2014", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "13/10/2014", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "13/10/2014", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "13/10/2014", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1026/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển Khu bảo tồn Ngọc Linh đến 2020 Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung quy hoạch:
3.1. Diện tích rừng đặc dụng: Quy hoạch ổn định diện tích rừng đặc dụng đến năm 2020 là 39.816,26 ha, gồm 47 tiểu khu nằm trên địa phận hành chính của các xã: Đăk Man, Đăk Choong, Mường Hoong, Ngọc Linh và Xốp-huyện Đăk Glei-tỉnh Kon Tum.
3.2. Quy hoạch các phân khu chức năng: Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh được quy hoạch gồm 3 phân khu:
3.2.1. Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: diện tích: 31.973,62 ha, chiếm 80,3% diện tích toàn Khu bảo tồn, gồm các tiểu khu: 16, 17, 18, 20, 25, 59, 60, 65, 68, 70, 71, 72, 74, 75, 76, 78, 79, 80, 95 và một phần các tiểu khu: 19, 21, 23, 53, 54, 55, 61, 77, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87, 88, 89, 91, 92, 93, 94.
3.2.2. Phân khu Phục hồi sinh thái, diện tích: 7.708,1 ha, chiếm 19,36% diện tích toàn Khu bảo tồn, gồm tiểu khu 73 và một phần các tiểu khu: 21, 22, 24, 63, 64, 67, 69, 77.
3.2.3. Phân khu Hành chính dịch vụ và du lịch: diện tích: 134,54 ha, chiếm 0,34% toàn Khu bảo tồn, gồm một phần của 02 tiểu khu 23 và 53.
3.3. Quy hoạch tổ chức quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh: Tăng cường biên chế cho Ban quản lý, kiện toàn bộ máy tổ chức trên cơ sở cơ cấu lại các bộ phận; gồm lãnh đạo Ban quản lý và các đơn vị trực thuộc: Phòng Tổ chức hành chính; Phòng Kế hoạch tài chính; Phòng khoa học Hợp tác quốc tế; Trung tâm giáo dục môi trường Dịch vụ môi trường rừng; Hạt Kiểm lâm.
3.4. Quy hoạch lâm sinh, bảo tồn, phục hồi hệ sinh thái rừng và đa dạng sinh học.
- Quy hoạch phục hồi hệ sinh thái rừng; nâng cao chất lượng rừng trồng: 88,1 ha; khoanh nuôi phục hồi rừng: 1.000,0 ha; giao khoán bảo vệ rừng: 24.000,0 ha.
- Bảo tồn đa dạng sinh học: Bảo tồn, phát triển và duy trì nguồn gen các loài động thực vật nguy cấp, quý hiếm hiện có (riêng Quy hoạch phát triển Sâm Ngọc Linh thực hiện theo Quyết định 269/QĐ-UBND ngày 17/4/2013 của UBND tỉnh) phục hồi hệ sinh thái rừng; điều tra giám sát đa dạng sinh học; theo dõi diễn biến tài nguyên rừng...
3.5. Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng.
- Đầu tư xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng: Hệ thống cột mốc ranh giới, bảng nội quy, bảng tuyên truyền, Hạt Kiểm lâm, trạm bảo vệ rừng, nhà luyện tập PCCC rừng, chòi canh lửa, tuyến tuần tra, hồ chứa nước PCCC rừng, Trụ sở Ban quản lý, Văn phòng đại diện, Nhà tuyên truyền, Bảo tàng, Vườn ươm, Vườn thực vật.
- Đầu tư phương tiện, trang thiết bị PCCC rừng, QLBVR, điều tra giám sát đa dạng sinh học, các phòng chức năng, phòng làm việc.
3.6. Quy hoạch sử dụng tài nguyên và dịch vụ môi trường rừng.
- Sử dụng tài nguyên bền vững: Thực hiện theo điều 21, Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng.
- Sử dụng dịch vụ môi trường rừng: Theo quy định tại Nghị định 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ và các Văn bản quy định, hướng dẫn liên quan.
3.7. Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái trong Khu bảo tồn.
Quy hoạch 2 tuyến, điểm du lịch sinh thái để kết hợp với các tuyến du lịch của huyện, tỉnh và trong nước cũng như quốc tế.
- Tuyến 1: Tuyến du lịch văn hóa lịch sử, thăm quan Ngục Đăk Glei (Ngục Tố Hữu) kết hợp với du lịch cộng đồng: Từ Khu BTTN -Ngục Đăk Glei- Làng mang bản sắc riêng-Thác Mô Kang-Khu BTTN.
- Tuyến 2: Tuyến du lịch sinh thái kết hợp với khám phá các giá trị tài nguyên khu rừng Ngọc Linh: Từ Khu BTTN-Nhà trưng bày tiêu bản-Vườn Thực vật-Cổng trời-Thác Đăk Chè-Khu BTTN.
3.8. Quy hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và các kỹ năng về bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, phát triển cộng đồng.
- Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn;
- Đào tạo kiến thức chuẩn hóa ngạch công chức;
- Đào tạo chuyên gia chuyên sâu về công tác bảo tồn.
3.9. Quy hoạch và phát triển vùng đệm.
Vùng đệm Khu bảo tồn được xác định nằm trên địa bàn 12 xã, thuộc 2 huyện (diện tích bao gồm toàn bộ diện tích còn lại của 5 xã: Đăk Man, Đăk Choong, Mường Hoong, Ngọc Linh, Xốp không quy hoạch vào vùng lõi Khu bảo tồn và 7 xã: Đăk Plô; Đăk Pét; Đăk Nhoong;TT.Đăk Glei thuộc huyện Đăk Glei; Đăk Na; Măng Ri; Ngọc Lây huyện Tu Mơ Rông có ranh giới giáp với Khu BTTN Ngọc Linh).
Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh xây dựng dự án đầu tư vùng đệm theo quy định tại các điều 32, 33 và 34 Nghị định số 117/2010/NĐ- CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ và Điều 11 Thông tư số 78/2011/TT- BNNPTNT ngày 11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Content:
Nội dung quy hoạch:
3.1. Diện tích rừng đặc dụng: Quy hoạch ổn định diện tích rừng đặc dụng đến năm 2020 là 39.816,26 ha, gồm 47 tiểu khu nằm trên địa phận hành chính của các xã: Đăk Man, Đăk Choong, Mường Hoong, Ngọc Linh và Xốp-huyện Đăk Glei-tỉnh Kon Tum.
3.2. Quy hoạch các phân khu chức năng: Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh được quy hoạch gồm 3 phân khu:
3.2.1. Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: diện tích: 31.973,62 ha, chiếm 80,3% diện tích toàn Khu bảo tồn, gồm các tiểu khu: 16, 17, 18, 20, 25, 59, 60, 65, 68, 70, 71, 72, 74, 75, 76, 78, 79, 80, 95 và một phần các tiểu khu: 19, 21, 23, 53, 54, 55, 61, 77, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87, 88, 89, 91, 92, 93, 94.
3.2.2. Phân khu Phục hồi sinh thái, diện tích: 7.708,1 ha, chiếm 19,36% diện tích toàn Khu bảo tồn, gồm tiểu khu 73 và một phần các tiểu khu: 21, 22, 24, 63, 64, 67, 69, 77.
3.2.Phân khu Hành chính dịch vụ và du lịch: diện tích: 134,54 ha, chiếm 0,34% toàn Khu bảo tồn, gồm một phần của 02 tiểu khu 23 và 53.
3.Quy hoạch tổ chức quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh: Tăng cường biên chế cho Ban quản lý, kiện toàn bộ máy tổ chức trên cơ sở cơ cấu lại các bộ phận; gồm lãnh đạo Ban quản lý và các đơn vị trực thuộc: Phòng Tổ chức hành chính; Phòng Kế hoạch tài chính; Phòng khoa học Hợp tác quốc tế; Trung tâm giáo dục môi trường Dịch vụ môi trường rừng; Hạt Kiểm lâm.
3.4. Quy hoạch lâm sinh, bảo tồn, phục hồi hệ sinh thái rừng và đa dạng sinh học.
- Quy hoạch phục hồi hệ sinh thái rừng; nâng cao chất lượng rừng trồng: 88,1 ha; khoanh nuôi phục hồi rừng: 1.000,0 ha; giao khoán bảo vệ rừng: 24.000,0 ha.
- Bảo tồn đa dạng sinh học: Bảo tồn, phát triển và duy trì nguồn gen các loài động thực vật nguy cấp, quý hiếm hiện có (riêng Quy hoạch phát triển Sâm Ngọc Linh thực hiện theo Quyết định 269/QĐ-UBND ngày 17/4/2013 của UBND tỉnh) phục hồi hệ sinh thái rừng; điều tra giám sát đa dạng sinh học; theo dõi diễn biến tài nguyên rừng...
3.5. Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng.
- Đầu tư xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng: Hệ thống cột mốc ranh giới, bảng nội quy, bảng tuyên truyền, Hạt Kiểm lâm, trạm bảo vệ rừng, nhà luyện tập PCCC rừng, chòi canh lửa, tuyến tuần tra, hồ chứa nước PCCC rừng, Trụ sở Ban quản lý, Văn phòng đại diện, Nhà tuyên truyền, Bảo tàng, Vườn ươm, Vườn thực vật.
- Đầu tư phương tiện, trang thiết bị PCCC rừng, QLBVR, điều tra giám sát đa dạng sinh học, các phòng chức năng, phòng làm việc.
3.6. Quy hoạch sử dụng tài nguyên và dịch vụ môi trường rừng.
- Sử dụng tài nguyên bền vững: Thực hiện theo điều 21, Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng.
- Sử dụng dịch vụ môi trường rừng: Theo quy định tại Nghị định 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ và các Văn bản quy định, hướng dẫn liên quan.
3.7. Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái trong Khu bảo tồn.
Quy hoạch 2 tuyến, điểm du lịch sinh thái để kết hợp với các tuyến du lịch của huyện, tỉnh và trong nước cũng như quốc tế.
- Tuyến 1: Tuyến du lịch văn hóa lịch sử, thăm quan Ngục Đăk Glei (Ngục Tố Hữu) kết hợp với du lịch cộng đồng: Từ Khu BTTN -Ngục Đăk Glei- Làng mang bản sắc riêng-Thác Mô Kang-Khu BTTN.
- Tuyến 2: Tuyến du lịch sinh thái kết hợp với khám phá các giá trị tài nguyên khu rừng Ngọc Linh: Từ Khu BTTN-Nhà trưng bày tiêu bản-Vườn Thực vật-Cổng trời-Thác Đăk Chè-Khu BTTN.
3.8. Quy hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và các kỹ năng về bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, phát triển cộng đồng.
- Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn;
- Đào tạo kiến thức chuẩn hóa ngạch công chức;
- Đào tạo chuyên gia chuyên sâu về công tác bảo tồn.
3.9. Quy hoạch và phát triển vùng đệm.
Vùng đệm Khu bảo tồn được xác định nằm trên địa bàn 12 xã, thuộc 2 huyện (diện tích bao gồm toàn bộ diện tích còn lại của 5 xã: Đăk Man, Đăk Choong, Mường Hoong, Ngọc Linh, Xốp không quy hoạch vào vùng lõi Khu bảo tồn và 7 xã: Đăk Plô; Đăk Pét; Đăk Nhoong;TT.Đăk Glei thuộc huyện Đăk Glei; Đăk Na; Măng Ri; Ngọc Lây huyện Tu Mơ Rông có ranh giới giáp với Khu BTTN Ngọc Linh).
Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh xây dựng dự án đầu tư vùng đệm theo quy định tại các điều 32, 33 và 34 Nghị định số 117/2010/NĐ- CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ và Điều 11 Thông tư số 78/2011/TT- BNNPTNT ngày 11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.