Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 171/QĐ-UBND 2024 hỗ trợ dịp tết Nguyên đán cán bộ công chức nhà nước Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "26/01/2024", "sign_number": "171/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "26/01/2024", "sign_number": "171/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "26/01/2024", "sign_number": "171/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "26/01/2024", "sign_number": "171/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "26/01/2024", "sign_number": "171/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Anh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 171/QĐ-UBND 2024 hỗ trợ dịp tết Nguyên đán cán bộ công chức nhà nước Bình Thuận

Điều 1. Nay hỗ trợ cho: Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, chiến sỹ thuộc các lực lượng vũ trang; cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, khu phố; các đối tượng chính sách của tỉnh nhân dịp tết Nguyên đán Giáp Thìn năm 2024 theo các mức cụ thể như sau:
1. Mức 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), gồm:
a) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (kể cả cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan nhà nước, cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh), cơ quan đảng, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức hội được nhà nước cấp kinh phí giao nhiệm vụ.
b) Cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang thuộc tỉnh đang được cử đi học tập trung tại các trường chuyên nghiệp, trường bổ túc văn hóa, trường dạy nghề, các trường đảng, đoàn thể và các trường quân đội, công an còn trong biên chế ở cơ quan nhưng đã chuyển tiền lương về các trường quản lý chi trả.
c) Cán bộ và chiến sỹ quân đội nhân dân Việt Nam thuộc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thuộc Bộ Chỉ huy bộ đội biên phòng tỉnh, thuộc các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.
d) Cán bộ và chiến sỹ công an nhân dân; công nhân công an; lao động hợp đồng đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Công an tỉnh và thuộc các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; học sinh thuộc Công an tỉnh đang học tại các trường.
đ) Cán bộ hưu trí, cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa.
e) Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện không hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đại biểu hội đồng nhân dân cấp xã; cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, khu phố; phó trưởng thôn, khu phố, công an viên thôn (trừ đại biểu và cán bộ chuyên trách, công chức, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là cán bộ hưu trí hoặc công chức, viên chức trong biên chế Nhà nước đang tăng cường công tác tại xã, phường và thị trấn đã được hưởng theo quy định tại các điểm nêu trên của Quyết định này).
g) Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng.
h) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (kể cả thương binh B), bệnh binh, công nhân viên chức bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp có tỷ lệ mất sức lao động từ 61% trở lên. Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
i) Người lao động hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ tại đơn vị sự nghiệp theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ; người lao động của các tổ chức hội được nhà nước cấp kinh phí giao nhiệm vụ; người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp được các cơ quan có thẩm quyền giao; người lao động hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ; người lao động hợp đồng thực hiện nhiệm vụ nấu ăn tại các trường mầm non, trường dân tộc nội trú; người lao động của lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách tại các ban quản lý rừng phòng hộ.
k) Cán bộ xã già yếu nghỉ việc trước đây đã giải quyết hưởng chế độ theo Quyết định số 130/CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111/HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) trước khi ban hành các Nghị định số 46/CP ngày 23 tháng 6 năm 1993, Nghị định số 50/CP ngày 26/7/1995 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ.

Content:
Mức 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), gồm:
a) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (kể cả cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan nhà nước, cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh), cơ quan đảng, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức hội được nhà nước cấp kinh phí giao nhiệm vụ.
b) Cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang thuộc tỉnh đang được cử đi học tập trung tại các trường chuyên nghiệp, trường bổ túc văn hóa, trường dạy nghề, các trường đảng, đoàn thể và các trường quân đội, công an còn trong biên chế ở cơ quan nhưng đã chuyển tiền lương về các trường quản lý chi trả.
c) Cán bộ và chiến sỹ quân đội nhân dân Việt Nam thuộc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thuộc Bộ Chỉ huy bộ đội biên phòng tỉnh, thuộc các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.
d) Cán bộ và chiến sỹ công an nhân dân; công nhân công an; lao động hợp đồng đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Công an tỉnh và thuộc các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; học sinh thuộc Công an tỉnh đang học tại các trường.
đ) Cán bộ hưu trí, cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa.
e) Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện không hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đại biểu hội đồng nhân dân cấp xã; cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, khu phố; phó trưởng thôn, khu phố, công an viên thôn (trừ đại biểu và cán bộ chuyên trách, công chức, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là cán bộ hưu trí hoặc công chức, viên chức trong biên chế Nhà nước đang tăng cường công tác tại xã, phường và thị trấn đã được hưởng theo quy định tại các điểm nêu trên của Quyết định này).
g) Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng.
h) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (kể cả thương binh B), bệnh binh, công nhân viên chức bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp có tỷ lệ mất sức lao động từ 61% trở lên. Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
i) Người lao động hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ tại đơn vị sự nghiệp theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ; người lao động của các tổ chức hội được nhà nước cấp kinh phí giao nhiệm vụ; người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp được các cơ quan có thẩm quyền giao; người lao động hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ; người lao động hợp đồng thực hiện nhiệm vụ nấu ăn tại các trường mầm non, trường dân tộc nội trú; người lao động của lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách tại các ban quản lý rừng phòng hộ.
k) Cán bộ xã già yếu nghỉ việc trước đây đã giải quyết hưởng chế độ theo Quyết định số 130/CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111/HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) trước khi ban hành các Nghị định số 46/CP ngày 23 tháng 6 năm 1993, Nghị định số 50/CP ngày 26/7/1995 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ.