Document: Điều 2 Quyết định 528/QĐ-UBND 2023 Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung cơ sở dữ liệu mở Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "27/10/2023", "sign_number": "528/QĐ-UBND", "signer": "Y Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "27/10/2023", "sign_number": "528/QĐ-UBND", "signer": "Y Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "27/10/2023", "sign_number": "528/QĐ-UBND", "signer": "Y Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "27/10/2023", "sign_number": "528/QĐ-UBND", "signer": "Y Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "27/10/2023", "sign_number": "528/QĐ-UBND", "signer": "Y Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 528/QĐ-UBND 2023 Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung cơ sở dữ liệu mở Kon Tum có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương:
a) Căn cứ Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung, Danh mục cơ sở dữ liệu mở tỉnh Kon Tum khẩn trương xây dựng và hoàn thiện các cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý, nhiệm vụ được giao; chủ động rà soát, đảm bảo các điều kiện cần thiết để thực hiện kết nối và chia sẻ dữ liệu theo quy định; khai thác có hiệu quả.
b) Xây dựng kế hoạch tổ chức công bố dữ liệu mở thuộc phạm vi quản lý, đảm bảo cung cấp dữ liệu mở đúng tiến độ và phù hợp với điều kiện thực tế; chịu trách nhiệm về nội dung, tính chính xác, tính thực tiễn, chất lượng và định dạng dữ liệu thuận lợi cho người dùng đối với các dữ liệu do đơn vị mình quản lý, cung cấp.
c) Kịp thời đề xuất xây dựng mới hoặc điều chỉnh, nâng cấp hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị, bảo đảm việc cung cấp, kết nối dữ liệu thường xuyên, thông suốt, an toàn an ninh thông tin theo quy định pháp luật.
d) Định kỳ 6 tháng tiến hành rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung, Danh mục cơ sở dữ liệu mở; trong đó, ưu tiên các dữ liệu mà người dân, doanh nghiệp quan tâm, có nhu cầu sử dụng cao.
2. Sở Thông tin và Truyền thông:
a) Quản lý, vận hành và cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh để thuận tiện trong việc cung cấp, tìm kiếm, khai thác dữ liệu của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp.
b) Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan cung cấp, cập nhật và kết nối dữ liệu với hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh đảm bảo dữ liệu được chia sẻ chính xác, thống nhất, an toàn an ninh thông tin theo quy định; tiếp nhận, xử lý ý kiến phản hồi của tổ chức, cá nhân liên quan đến chất lượng, tính khả dụng, sự tuân thủ quy định pháp luật liên quan đến dữ liệu mở; tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định thành lập Tổ phụ trách về dữ liệu của tỉnh.
c) Theo dõi, đôn đốc và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện; thường xuyên rà soát và kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung, Danh mục cơ sở dữ liệu mở đáp ứng nhu cầu thực tế của tỉnh và chỉ đạo của Trung ương.
d) Căn cứ Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung tại Điều 1 Quyết định này, khẩn trương rà soát, tham mưu điều chỉnh, bổ sung nội dung, nhiệm vụ tại Kế hoạch số 3618/KH-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh1, đảm bảo đồng bộ, đầy đủ, đúng quy định.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương:
a) Căn cứ Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung, Danh mục cơ sở dữ liệu mở tỉnh Kon Tum khẩn trương xây dựng và hoàn thiện các cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý, nhiệm vụ được giao; chủ động rà soát, đảm bảo các điều kiện cần thiết để thực hiện kết nối và chia sẻ dữ liệu theo quy định; khai thác có hiệu quả.
b) Xây dựng kế hoạch tổ chức công bố dữ liệu mở thuộc phạm vi quản lý, đảm bảo cung cấp dữ liệu mở đúng tiến độ và phù hợp với điều kiện thực tế; chịu trách nhiệm về nội dung, tính chính xác, tính thực tiễn, chất lượng và định dạng dữ liệu thuận lợi cho người dùng đối với các dữ liệu do đơn vị mình quản lý, cung cấp.
c) Kịp thời đề xuất xây dựng mới hoặc điều chỉnh, nâng cấp hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị, bảo đảm việc cung cấp, kết nối dữ liệu thường xuyên, thông suốt, an toàn an ninh thông tin theo quy định pháp luật.
d) Định kỳ 6 tháng tiến hành rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung, Danh mục cơ sở dữ liệu mở; trong đó, ưu tiên các dữ liệu mà người dân, doanh nghiệp quan tâm, có nhu cầu sử dụng cao.
2. Sở Thông tin và Truyền thông:
a) Quản lý, vận hành và cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh để thuận tiện trong việc cung cấp, tìm kiếm, khai thác dữ liệu của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp.
b) Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan cung cấp, cập nhật và kết nối dữ liệu với hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh đảm bảo dữ liệu được chia sẻ chính xác, thống nhất, an toàn an ninh thông tin theo quy định; tiếp nhận, xử lý ý kiến phản hồi của tổ chức, cá nhân liên quan đến chất lượng, tính khả dụng, sự tuân thủ quy định pháp luật liên quan đến dữ liệu mở; tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định thành lập Tổ phụ trách về dữ liệu của tỉnh.
c) Theo dõi, đôn đốc và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện; thường xuyên rà soát và kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung, Danh mục cơ sở dữ liệu mở đáp ứng nhu cầu thực tế của tỉnh và chỉ đạo của Trung ương.
d) Căn cứ Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung tại Điều 1 Quyết định này, khẩn trương rà soát, tham mưu điều chỉnh, bổ sung nội dung, nhiệm vụ tại Kế hoạch số 3618/KH-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh1, đảm bảo đồng bộ, đầy đủ, đúng quy định.