Document: Điều 1 Quyết định 143/QĐ-UBND sửa đổi 23/QĐ-UBND 80/QĐ-UBND mức thu phí lệ phí tỷ lệ trích Bạc Liêu 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "143/QĐ-UBND", "signer": "Phan Như Nguyện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "143/QĐ-UBND", "signer": "Phan Như Nguyện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "143/QĐ-UBND", "signer": "Phan Như Nguyện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "143/QĐ-UBND", "signer": "Phan Như Nguyện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "143/QĐ-UBND", "signer": "Phan Như Nguyện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 143/QĐ-UBND sửa đổi 23/QĐ-UBND 80/QĐ-UBND mức thu phí lệ phí tỷ lệ trích Bạc Liêu 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 23/QĐ-UBND ngày 27/02/2015 và Quyết định số 80/QĐ-UBND ngày 11/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích, nộp ngân sách Nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, như sau:
1. Sửa đổi Khoản 7, Mục II, Phụ lục số 01 Quyết định số 23/QĐ-UBND ngày 27/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh: “Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực” thành “Lệ phí chứng thực” và bổ sung các nội dung cụ thể:
a) Đối tượng nộp lệ phí:
Tổ chức, cá nhân có yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch tại Phòng Tư pháp cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.
Cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thì không phải nộp lệ phí chứng thực hợp đồng thế chấp tài sản.
b) Mức thu:
- Chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang. Từ trang thứ 03 trở lên thu 1.000 đồng/trang, nhưng mức thu tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản.
- Chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/trường hợp (trường hợp được tính là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản).
- Chứng thực hợp đồng, giao dịch:
+ Chứng thực hợp đồng, giao dịch: 30.000 đồng/hợp đồng, giao dịch.
+ Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch: 20.000 đồng/hợp đồng, giao dịch.
+ Sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực: 10.000 đồng/hợp đồng, giao dịch.
2. Sửa đổi Điểm a, Khoản 1, Điều 1 Quyết định số 80/QĐ-UBND ngày 11/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh và bổ sung các nội dung cụ thể:
- Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã:
+ Khai sinh: 8.000 đồng.
+ Khai tử: 8.000 đồng.
+ Kết hôn: 30.000 đồng.
+ Nhận cha, mẹ, con: 15.000 đồng.
+ Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 3.000 đồng/bản sao.
+ Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch: 15.000 đồng.
+ Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 15.000 đồng.
+ Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 8.000 đồng.
+ Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 8.000 đồng.
- Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện:
+ Khai sinh: 75.000 đồng.
+ Khai tử: 75.000 đồng.
+ Kết hôn: 1.500.000 đồng.
+ Giám hộ: 75.000 đồng
+ Nhận cha, mẹ, con: 1.500.000 đồng.
+ Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 8.000 đồng/bản sao.
+ Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc: 28.000 đồng.
+ Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 75.000 đồng.
+ Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 75.000 đồng.
Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:
Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và 7, Phần II, Phụ lục số 02 Quyết định số 23/QĐ-UBND ngày 27/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể:
a) Cơ quan thu lệ phí hộ tịch có yếu tố nước ngoài được trích để lại đơn vị 80% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc; còn lại 20% nộp vào ngân sách Nhà nước.
b) Cơ quan thu lệ phí chứng thực nộp 100% (một trăm phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Các khoản chi phí liên quan đến việc chứng thực được ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.
c) Cơ quan thu lệ phí cấp trích lục hộ tịch trong nước được trích để lại 50% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, còn lại 50% nộp vào ngân sách Nhà nước.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 23/QĐ-UBND ngày 27/02/2015 và Quyết định số 80/QĐ-UBND ngày 11/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích, nộp ngân sách Nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, như sau:
1. Sửa đổi Khoản 7, Mục II, Phụ lục số 01 Quyết định số 23/QĐ-UBND ngày 27/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh: “Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực” thành “Lệ phí chứng thực” và bổ sung các nội dung cụ thể:
a) Đối tượng nộp lệ phí:
Tổ chức, cá nhân có yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch tại Phòng Tư pháp cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.
Cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thì không phải nộp lệ phí chứng thực hợp đồng thế chấp tài sản.
b) Mức thu:
- Chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang. Từ trang thứ 03 trở lên thu 1.000 đồng/trang, nhưng mức thu tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản.
- Chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/trường hợp (trường hợp được tính là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản).
- Chứng thực hợp đồng, giao dịch:
+ Chứng thực hợp đồng, giao dịch: 30.000 đồng/hợp đồng, giao dịch.
+ Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch: 20.000 đồng/hợp đồng, giao dịch.
+ Sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực: 10.000 đồng/hợp đồng, giao dịch.
2. Sửa đổi Điểm a, Khoản 1, Điều 1 Quyết định số 80/QĐ-UBND ngày 11/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh và bổ sung các nội dung cụ thể:
- Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã:
+ Khai sinh: 8.000 đồng.
+ Khai tử: 8.000 đồng.
+ Kết hôn: 30.000 đồng.
+ Nhận cha, mẹ, con: 15.000 đồng.
+ Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 3.000 đồng/bản sao.
+ Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch: 15.000 đồng.
+ Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 15.000 đồng.
+ Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 8.000 đồng.
+ Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 8.000 đồng.
- Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện:
+ Khai sinh: 75.000 đồng.
+ Khai tử: 75.000 đồng.
+ Kết hôn: 1.500.000 đồng.
+ Giám hộ: 75.000 đồng
+ Nhận cha, mẹ, con: 1.500.000 đồng.
+ Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 8.000 đồng/bản sao.
+ Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc: 28.000 đồng.
+ Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 75.000 đồng.
+ Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 75.000 đồng.
Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:
Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và 7, Phần II, Phụ lục số 02 Quyết định số 23/QĐ-UBND ngày 27/02/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể:
a) Cơ quan thu lệ phí hộ tịch có yếu tố nước ngoài được trích để lại đơn vị 80% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc; còn lại 20% nộp vào ngân sách Nhà nước.
b) Cơ quan thu lệ phí chứng thực nộp 100% (một trăm phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Các khoản chi phí liên quan đến việc chứng thực được ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.
c) Cơ quan thu lệ phí cấp trích lục hộ tịch trong nước được trích để lại 50% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, còn lại 50% nộp vào ngân sách Nhà nước.