Document: Điều 1 Quyết định 1548/QĐ-UBND 2009 phê duyệt Đề án Tạo quỹ đất sạch để kêu gọi đầu tư Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/06/2009", "sign_number": "1548/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Đấu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/06/2009", "sign_number": "1548/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Đấu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/06/2009", "sign_number": "1548/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Đấu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/06/2009", "sign_number": "1548/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Đấu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/06/2009", "sign_number": "1548/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Đấu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1548/QĐ-UBND 2009 phê duyệt Đề án Tạo quỹ đất sạch để kêu gọi đầu tư Vĩnh Long có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tạo quỹ đất sạch để kêu gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2009 - 2010, cụ thể như sau:
1. Tên đề án: Đề án Tạo quỹ đất sạch mời gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Chủ đầu tư: Trung tâm Khai thác và Phát triển quỹ đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Mục tiêu đầu tư: Tạo quỹ đất sạch để mời gọi đầu tư; các nhiệm vụ thực hiện cụ thể như sau:
- Khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa hình, bản đồ địa chính để phục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng.
- Lập nhiệm vụ quy hoạch.
- Lập quy hoạch chi tiết và thiết kế cơ sở.
- Phối hợp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện để tổ chức chi trả bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- Xúc tiến để mời gọi đầu tư.
4. Kế hoạch thực hiện:
- Năm 2009: Thực hiện tạo quỹ đất sạch cho cụm công nghiệp xã Thiện Mỹ, huyện Trà Ôn, với diện tích 50ha; cụm công nghiệp xã Song Phú, huyện Tam Bình với diện tích 52,27ha.
- Năm 2010: Thực hiện tạo quỹ đất sạch cho cụm công nghiệp xã Quới An, huyện Vũng Liêm, với diện tích 50,85ha; cụm công nghiệp xã Chánh Hội, huyện Mang Thít, với diện tích 24,27ha.
5. Kinh phí thực hiện: Giao chủ đầu tư đề án (Trung tâm Khai thác và Phát triển quỹ đất) xúc tiến, mời gọi nhà đầu tư để tạm ứng trước nguồn vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng, giai đoạn đầu thì bố trí từ nguồn vốn xây dựng cơ bản (ngân sách tỉnh) đã được ghi theo Nghị quyết số 75/2008/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:
- Năm 2009: (Ước tính)
Đơn vị tính: 1.000 đồng.

Nội dung chi

Cụm CN xã Thiện Mỹ

Cụm CN xã Song Phú

Tổng cộng

Cơ cấu (%)

Bồi thường về đất

28.672.780

54.740.352

83.413.132

84,46

Bồi thường nhà, vật kiến trúc

1.345.047

1.717.220

3.062.267

3,10

Bồi thường cây trồng

1.750.775

2.221.568

3.972.343

4,02

Các khoản hỗ trợ

1.328.080

4.344.000

5.672.080

5,74

Chi phí GPMB 2% và đo đạc

1.017.126

1.620.463

2.637.589

2,67

Tổng cộng

34.113.808

64.643.603

98.757.411

100

- Năm 2010: (Ước tính)
Đơn vị tính: 1.000 đồng.

Nội dung chi

Cụm CN xã Quới An

Cụm CN xã Chánh Hội

Tổng cộng

Cơ cấu (%)

Bồi thường về đất

76.950.000

80.360.000

157.310.000

81,51

Bồi thường nhà, vật kiến trúc

3.800.000

3.920.000

7.720.000

4,00

Bồi thường cây trồng

5.700.000

4.900.000

10.600.000

5,49

Các khoản hỗ trợ

6.650.000

5.880.000

12.530.000

6,49

Chi phí GPMB 2% và đo đạc

1.900.000

2.940.000

4.840.000

2,51

Tổng cộng

95.000.000

98.000.000

193.000.000

100

- Tổng nhu cầu vốn của đề án: 98.757.411.000đ + 193.000.000.000đ = 291.757.411.000đ (hai trăm chín mươi mốt tỷ, bảy trăm năm mươi bảy triệu, bốn trăm mười một nghìn đồng).
6. Hình thức và phương án thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giải phóng mặt bằng:
Chủ đầu tư đề án (Trung tâm Khai thác và Phát triển quỹ đất), trường hợp có nhà đầu tư trực tiếp thì mời tham gia; Trung tâm Khai thác và Phát triển quỹ đất trực tiếp ký hợp đồng với các Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện để tổ chức triển khai công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, thu hồi đất theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Tạo quỹ đất sạch để kêu gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2009 - 2010, cụ thể như sau:
1. Tên đề án: Đề án Tạo quỹ đất sạch mời gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Chủ đầu tư: Trung tâm Khai thác và Phát triển quỹ đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Mục tiêu đầu tư: Tạo quỹ đất sạch để mời gọi đầu tư; các nhiệm vụ thực hiện cụ thể như sau:
- Khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa hình, bản đồ địa chính để phục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng.
- Lập nhiệm vụ quy hoạch.
- Lập quy hoạch chi tiết và thiết kế cơ sở.
- Phối hợp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện để tổ chức chi trả bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- Xúc tiến để mời gọi đầu tư.
4. Kế hoạch thực hiện:
- Năm 2009: Thực hiện tạo quỹ đất sạch cho cụm công nghiệp xã Thiện Mỹ, huyện Trà Ôn, với diện tích 50ha; cụm công nghiệp xã Song Phú, huyện Tam Bình với diện tích 52,27ha.
- Năm 2010: Thực hiện tạo quỹ đất sạch cho cụm công nghiệp xã Quới An, huyện Vũng Liêm, với diện tích 50,85ha; cụm công nghiệp xã Chánh Hội, huyện Mang Thít, với diện tích 24,27ha.
5. Kinh phí thực hiện: Giao chủ đầu tư đề án (Trung tâm Khai thác và Phát triển quỹ đất) xúc tiến, mời gọi nhà đầu tư để tạm ứng trước nguồn vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng, giai đoạn đầu thì bố trí từ nguồn vốn xây dựng cơ bản (ngân sách tỉnh) đã được ghi theo Nghị quyết số 75/2008/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:
- Năm 2009: (Ước tính)
Đơn vị tính: 1.000 đồng.

Nội dung chi

Cụm CN xã Thiện Mỹ

Cụm CN xã Song Phú

Tổng cộng

Cơ cấu (%)

Bồi thường về đất

28.672.780

54.740.352

83.413.132

84,46

Bồi thường nhà, vật kiến trúc

1.345.047

1.717.220

3.062.267

3,10

Bồi thường cây trồng

1.750.775

2.221.568

3.972.343

4,02

Các khoản hỗ trợ

1.328.080

4.344.000

5.672.080

5,74

Chi phí GPMB 2% và đo đạc

1.017.126

1.620.463

2.637.589

2,67

Tổng cộng

34.113.808

64.643.603

98.757.411

100

- Năm 2010: (Ước tính)
Đơn vị tính: 1.000 đồng.

Nội dung chi

Cụm CN xã Quới An

Cụm CN xã Chánh Hội

Tổng cộng

Cơ cấu (%)

Bồi thường về đất

76.950.000

80.360.000

157.310.000

81,51

Bồi thường nhà, vật kiến trúc

3.800.000

3.920.000

7.720.000

4,00

Bồi thường cây trồng

5.700.000

4.900.000

10.600.000

5,49

Các khoản hỗ trợ

6.650.000

5.880.000

12.530.000

6,49

Chi phí GPMB 2% và đo đạc

1.900.000

2.940.000

4.840.000

2,51

Tổng cộng

95.000.000

98.000.000

193.000.000

100

- Tổng nhu cầu vốn của đề án: 98.757.411.000đ + 193.000.000.000đ = 291.757.411.000đ (hai trăm chín mươi mốt tỷ, bảy trăm năm mươi bảy triệu, bốn trăm mười một nghìn đồng).
6. Hình thức và phương án thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giải phóng mặt bằng:
Chủ đầu tư đề án (Trung tâm Khai thác và Phát triển quỹ đất), trường hợp có nhà đầu tư trực tiếp thì mời tham gia; Trung tâm Khai thác và Phát triển quỹ đất trực tiếp ký hợp đồng với các Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện để tổ chức triển khai công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, thu hồi đất theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.