Document: Điều 4 Quyết định 93/2016/QĐ-UBND thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "93/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "93/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "93/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "93/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "93/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 93/2016/QĐ-UBND thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Nhà đầu tư
a) Lập bản kê khai số tiền phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được Nhà nước giao, cho thuê và nộp vào ngân sách tỉnh theo quy định;
b) Nhà đầu tư phải thực hiện nộp đủ khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Hướng dẫn xây dựng các phương án khai hoang, phục hóa, cải tạo đất và bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển đổi mục đích sử dụng;
b) Hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả khai hoang, phục hóa, cải tạo đất và bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển đổi mục đích sử dụng;
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ngành có liên quan thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất chuyên trồng lúa nước;
b) Căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có văn bản xác định cụ thể vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước được chuyển thành đất phi nông nghiệp gửi Cục Thuế tỉnh để xác định và thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
c) Hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh (đồng thời gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa, đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh.
4. Cục Thuế tỉnh
Căn cứ hồ sơ và thông tin địa chính do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến để xác định và thu nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách tỉnh theo quy định.
5. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn việc nộp, quản lý kinh phí theo quy định;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ quan liên quan, căn cứ vào kế hoạch chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn, dự kiến khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa để tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách báo cáo UBND tỉnh;
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh phân bổ, sử dụng nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định. Hàng năm, tổng hợp báo cáo tình hình quản lý, sử dụng kinh phí quản lý, bảo vệ đất trồng lúa theo quy định.
6. UBND các huyện, thành phố
a) Hàng năm, tổng hợp báo cáo kết quả khai hoang, phục hóa, cải tạo đất và bổ sung diện tích đất trồng lúa bị mất do chuyển mục đích sử dụng trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
b) Xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất chuyên trồng lúa nước theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường, bảo vệ diện tích, chỉ giới, chất lượng đất trồng lúa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được phê duyệt.
7. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Content:
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Nhà đầu tư
a) Lập bản kê khai số tiền phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được Nhà nước giao, cho thuê và nộp vào ngân sách tỉnh theo quy định;
b) Nhà đầu tư phải thực hiện nộp đủ khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Hướng dẫn xây dựng các phương án khai hoang, phục hóa, cải tạo đất và bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển đổi mục đích sử dụng;
b) Hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả khai hoang, phục hóa, cải tạo đất và bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển đổi mục đích sử dụng;
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ngành có liên quan thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất chuyên trồng lúa nước;
b) Căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có văn bản xác định cụ thể vị trí, diện tích đất chuyên trồng lúa nước được chuyển thành đất phi nông nghiệp gửi Cục Thuế tỉnh để xác định và thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
c) Hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh (đồng thời gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa, đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh.
4. Cục Thuế tỉnh
Căn cứ hồ sơ và thông tin địa chính do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến để xác định và thu nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách tỉnh theo quy định.
5. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn việc nộp, quản lý kinh phí theo quy định;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ quan liên quan, căn cứ vào kế hoạch chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn, dự kiến khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa để tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách báo cáo UBND tỉnh;
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh phân bổ, sử dụng nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định. Hàng năm, tổng hợp báo cáo tình hình quản lý, sử dụng kinh phí quản lý, bảo vệ đất trồng lúa theo quy định.
6. UBND các huyện, thành phố
a) Hàng năm, tổng hợp báo cáo kết quả khai hoang, phục hóa, cải tạo đất và bổ sung diện tích đất trồng lúa bị mất do chuyển mục đích sử dụng trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
b) Xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất chuyên trồng lúa nước theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường, bảo vệ diện tích, chỉ giới, chất lượng đất trồng lúa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được phê duyệt.
7. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.