Document: Điều 1 Quyết định 44/2011/QĐ-UBND  lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/09/2011", "sign_number": "44/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/09/2011", "sign_number": "44/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/09/2011", "sign_number": "44/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/09/2011", "sign_number": "44/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/09/2011", "sign_number": "44/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 44/2011/QĐ-UBND  lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
a) Các hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh phải nộp lệ phí theo Quyết định này.
b) Miễn thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp khi chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần.
c) Không thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước.
2. Mức thu lệ phí:
a) Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:
- Đối với hộ kinh doanh cá thể: mức thu là 30.000 đồng/lần cấp.
- Đối với cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập và phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hợp tác xã do phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh do phòng Đăng ký Kinh doanh cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: mức thu là 100.000 đồng/lần cấp.
- Đối với cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và phòng Đăng ký Kinh doanh cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước: mức thu là 200.000 đồng/lần cấp.
- Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh; chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp: mức thu là 20.000 đồng/lần cấp (chứng nhận hoặc thay đổi).
- Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh: mức thu là 2.000 đồng/bản.
b) Lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh: mức thu là 10.000 đồng/lần cung cấp.
3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí:
a) Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
b) Cơ quan thu lệ phí được trích 50% (năm mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho công việc liên quan đến cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin theo chế độ quy định. Số còn lại (50%), cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
c) Chứng từ thu, chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng lệ phí: thực hiện theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
a) Các hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh phải nộp lệ phí theo Quyết định này.
b) Miễn thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp khi chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần.
c) Không thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước.
2. Mức thu lệ phí:
a) Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:
- Đối với hộ kinh doanh cá thể: mức thu là 30.000 đồng/lần cấp.
- Đối với cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập và phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hợp tác xã do phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh do phòng Đăng ký Kinh doanh cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: mức thu là 100.000 đồng/lần cấp.
- Đối với cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và phòng Đăng ký Kinh doanh cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước: mức thu là 200.000 đồng/lần cấp.
- Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh; chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp: mức thu là 20.000 đồng/lần cấp (chứng nhận hoặc thay đổi).
- Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh: mức thu là 2.000 đồng/bản.
b) Lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh: mức thu là 10.000 đồng/lần cung cấp.
3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí:
a) Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
b) Cơ quan thu lệ phí được trích 50% (năm mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho công việc liên quan đến cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin theo chế độ quy định. Số còn lại (50%), cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
c) Chứng từ thu, chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng lệ phí: thực hiện theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan.