Document: Điều 7 Quyết định liên bộ 3203-QĐ/LB cước, phí cảng biển

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/1979", "sign_number": "3203-QĐ/LB", "signer": "Vũ Tiến Liễu, Bình Tâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/1979", "sign_number": "3203-QĐ/LB", "signer": "Vũ Tiến Liễu, Bình Tâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/1979", "sign_number": "3203-QĐ/LB", "signer": "Vũ Tiến Liễu, Bình Tâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/1979", "sign_number": "3203-QĐ/LB", "signer": "Vũ Tiến Liễu, Bình Tâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/1979", "sign_number": "3203-QĐ/LB", "signer": "Vũ Tiến Liễu, Bình Tâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 7 Quyết định liên bộ 3203-QĐ/LB cước, phí cảng biển có nội dung như sau:

Điều 7. – Phụ thu cho các trường hợp xếp dỡ đặc biệt
Đơn giá cước ghi trong các biểu chỉ áp dụng cho các trường hợp thông thường. Các trường hợp đặc biệt dưới đây được phụ thu như sau :
a) Xếp dỡ hàng hóa trên biển:
- Khu vực Hòn Ngư, Hòa La : tính thêm 80% (tám mươi phần trăm) đơn giá cước ghi ở cột 9 trong biểu.
- Các khu vực khác : tính thêm 50% (năm mươi phần trăm) đơn giá cước ghi ở cột 9 trong biểu.
b) Xếp dỡ hàng hóa trên sông, trên vịnh:
Trường hợp xếp dỡ hàng hóa tại phao, tại vũng, trên sông hoặc trên vịnh, phạm vi 20km trở lại quanh khu vực cầu, bến của cảng: phụ thu trên 40% (bốn mươi phần trăm) đơn giá cước cơ bản ghi ở cột 9 trong biểu. Trên 20km áp dụng phụ thu theo quy định ở các khu vực khác ghi trong điều 7a.
c) Xếp dỡ hàng hóa ở các hầm tàu sâu từ 3 mét trở lên với một trong hai chiều của miệng hầm tàu từ 2m trở lại : tăng thêm 100% (một trăm phần trăm) đơn giá cước cơ bản ghi trong biểu.
d) Trường hợp hàng hóa bị đè nén mà đóng thành tảng, đóng thành cục phải đập phá mới xếp dỡ được thì bên cảng và bên chủ hàng thỏa thuận mức cước ghi vào hợp đồng đối với số hàng hóa phải đập phá đó.
e) Hàng đóng bồ, kiện, lồng, sọt, giành, thúng quá nhỏ, mỗi đơn vị chứa từ 10kg trở xuống: tăng thêm 20% (hai mươi phần trăm) giá cước cơ bản ghi trong biểu.
g) Xếp dỡ hàng hóa phục vụ việc cứu hộ các tàu gặp nạn, hàng hóa bị xô lệch và đổ vỡ hàng loạt: tăng 100% (một trăm phần trăm) đơn giá cước cơ bản ghi trong biểu.
h) Hàng hóa để trong công-ten-nơ được giảm 10% (mười phần trăm) đơn giá cước.
i) Xếp dỡ hàng giữ lạnh (150C đến 00C) tăng 50% tăng 50% (năm mươi phần trăm). Hàng ướp đông (dưới 00C) tăng 100% (một trăm phần trăm) giá cước xếp dỡ.
k) Xếp dỡ hàng phải qua cân tăng 20% (hai mươi phần trăm) giá cước cơ bản.
l) Xếp dỡ hàng quá nặng, quá cồng kềnh, nếu cảng chưa được trang bị đầy đủ các loại phương tiện xếp dỡ mà phải đi thuê của các ngành khác thì bên cảng và bên chủ hàng thỏa thuận mức thanh toán ghi vào hợp đồng (trừ các cảng đã được trang bị phương tiện xếp dỡ hàng quá nặng, quá cồng kềnh, kích thước, trọng lượng hàng quá nặng, quá cồng kềnh ghi ở nhóm 12 trong phụ bản số 1).
m) Đối với hàng phân bón, thuốc trừ sâu, apatit (trừ hàng xuất khẩu ra nước ngoài): giảm 10% (mười phần trăm) giá cước cơ bản.

Content:
Điều 7. – Phụ thu cho các trường hợp xếp dỡ đặc biệt
Đơn giá cước ghi trong các biểu chỉ áp dụng cho các trường hợp thông thường. Các trường hợp đặc biệt dưới đây được phụ thu như sau :
a) Xếp dỡ hàng hóa trên biển:
- Khu vực Hòn Ngư, Hòa La : tính thêm 80% (tám mươi phần trăm) đơn giá cước ghi ở cột 9 trong biểu.
- Các khu vực khác : tính thêm 50% (năm mươi phần trăm) đơn giá cước ghi ở cột 9 trong biểu.
b) Xếp dỡ hàng hóa trên sông, trên vịnh:
Trường hợp xếp dỡ hàng hóa tại phao, tại vũng, trên sông hoặc trên vịnh, phạm vi 20km trở lại quanh khu vực cầu, bến của cảng: phụ thu trên 40% (bốn mươi phần trăm) đơn giá cước cơ bản ghi ở cột 9 trong biểu. Trên 20km áp dụng phụ thu theo quy định ở các khu vực khác ghi trong điều 7a.
c) Xếp dỡ hàng hóa ở các hầm tàu sâu từ 3 mét trở lên với một trong hai chiều của miệng hầm tàu từ 2m trở lại : tăng thêm 100% (một trăm phần trăm) đơn giá cước cơ bản ghi trong biểu.
d) Trường hợp hàng hóa bị đè nén mà đóng thành tảng, đóng thành cục phải đập phá mới xếp dỡ được thì bên cảng và bên chủ hàng thỏa thuận mức cước ghi vào hợp đồng đối với số hàng hóa phải đập phá đó.
e) Hàng đóng bồ, kiện, lồng, sọt, giành, thúng quá nhỏ, mỗi đơn vị chứa từ 10kg trở xuống: tăng thêm 20% (hai mươi phần trăm) giá cước cơ bản ghi trong biểu.
g) Xếp dỡ hàng hóa phục vụ việc cứu hộ các tàu gặp nạn, hàng hóa bị xô lệch và đổ vỡ hàng loạt: tăng 100% (một trăm phần trăm) đơn giá cước cơ bản ghi trong biểu.
h) Hàng hóa để trong công-ten-nơ được giảm 10% (mười phần trăm) đơn giá cước.
i) Xếp dỡ hàng giữ lạnh (150C đến 00C) tăng 50% tăng 50% (năm mươi phần trăm). Hàng ướp đông (dưới 00C) tăng 100% (một trăm phần trăm) giá cước xếp dỡ.
k) Xếp dỡ hàng phải qua cân tăng 20% (hai mươi phần trăm) giá cước cơ bản.
l) Xếp dỡ hàng quá nặng, quá cồng kềnh, nếu cảng chưa được trang bị đầy đủ các loại phương tiện xếp dỡ mà phải đi thuê của các ngành khác thì bên cảng và bên chủ hàng thỏa thuận mức thanh toán ghi vào hợp đồng (trừ các cảng đã được trang bị phương tiện xếp dỡ hàng quá nặng, quá cồng kềnh, kích thước, trọng lượng hàng quá nặng, quá cồng kềnh ghi ở nhóm 12 trong phụ bản số 1).
m) Đối với hàng phân bón, thuốc trừ sâu, apatit (trừ hàng xuất khẩu ra nước ngoài): giảm 10% (mười phần trăm) giá cước cơ bản.