Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1768/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển vùng chanh leo Quế phong

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/05/2013", "sign_number": "1768/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/05/2013", "sign_number": "1768/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/05/2013", "sign_number": "1768/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/05/2013", "sign_number": "1768/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/05/2013", "sign_number": "1768/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1768/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển vùng chanh leo Quế phong

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vùng chanh leo nguyên liệu tại huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An do Đoàn Quy hoạch Nông nghiệp và Thủy lợi Nghệ An lập, với những nội dung sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:

- Quy mô diện tích vùng nguyên liệu đến năm định hình khoảng 900 ha
- Năng suất bình quân chanh leo: 450 -500 tạ/ha/năm
- Tổng sản lượng chanh leo đến năm định hình: 45.000 tấn/năm
- Giá trị sản xuất: 300 - 400 triệu đồng/ha/năm
- Giải quyết việc làm cho khoảng 2.700 lao động trong vùng.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng đảm bảo cho vùng nguyên liệu phát triển bền vững.
- Đầu tư cơ sở chế biến và điểm thu mua sản phẩm chanh leo.
- Hình thành và phát triển các hợp tác xã chuyên canh trồng, thu mua, dịch vụ nông nghiệp phát triển cây chanh leo hàng hóa.

II. Bố trí quy hoạch phát triển Chanh leo nguyên liệu.

1. Quy hoạch đất để phát triển chanh leo:
a) Quy hoạch đất: Căn cứ vào kết quả điều tra, khảo sát và đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây chanh leo, dự kiến bố trí đất quy hoạch phát triển vùng chanh leo nguyên liệu như sau:

TT

Địa bàn

Tổng diện tích (ha)

Cây hàng năm

Đất hoang đồi (IA,IB,IC)

Tổng:

900

394

506

1

Xã Tri Lễ

565

322

243

2

Xã Nậm Giải

200

35

165

3

Nậm Nhoong

135

37

98

b) Hiện trạng sử dụng phân theo tầng dày, độ dốc:

TT

Xóm/xứ đồng

Tổng diện tích (ha)

Phân theo độ dốc và tầng dày đất

Độ dốc

Tầng dày(cm)

0 - 80

8 - 150

15 - 250

50-70

70-100

> 100

Tổng:

900

386

514

857

43

1

Nậm Nhoong

135

135

135

0

2

Xã Tri Lễ

565

322

243

520

45

3

Xã Nậm Giải

200

65

135

200

2. Dự kiến tiến độ sản xuất, năng suất và sản lượng chanh leo:

TT

Hạng mục

Diện tích trồng mới (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản l­ượng (tấn)

Tổng

900

1

Năm 2012

200

2

Năm 2013

300

200

450

9000

3

Năm 2014

400

500

450

22500

4

Năm định hình

900

500

45000

III. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
1. Các giải pháp về giống:
Công tác giống đóng vai trò hết sức quan trọng, là một trong những yếu tố quyết định đến chất lượng vườn cây, năng suất, chất lượng sản phẩm. Do đó chọn giống cho cho năng suất, chất lượng tốt là yếu tố quyết định đến việc hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế. Ngoài ra công tác chọn giống để rải vụ và đa dạng hóa sản phẩm phải đi đôi với phương pháp sản xuất giống. Khi triển khai quy hoạch, thực hiện dự án đầu tư phải tổ chức sản xuất giống hoặc liên kết sản xuất giống tại Nghệ An, hạn chế mức thấp nhất việc nhập giống để giảm đầu tư cho nông dân.
2. Giải pháp về đầu tư xây dựng cơ bản và thủy lợi
a) Khai hoang xây dựng đồng ruộng.
Tổng diện tích cần khai hoang: 506 ha.
Biện pháp khai hoang chủ yếu bằng thủ công, cơ giới thực hiện ở phần cày đất.
b) Đầu tư giao thông, thủy lợi:
* Giao thông:
Định hướng đầu tư các tuyến giao thông từ vùng trồng chanh leo ra trục chính. Còn các tuyến đường trục chính được lồng ghép trong các chương trình dự án đầu tư.
- Nâng cấp 13 km đường nguyên liệu từ vùng nguyên liệu đến trục đường chính, trong đó Xã Nậm Giải: 5 km; Xã Tri Lễ: 5 km; Xã Nậm Nhoong: 3 km.
* Thủy lợi:
Do điều kiện địa hình dốc, bị chia cắt, giải pháp xây dựng kênh mương để phục vụ tưới và giữ ẩm cho chanh leo là rất tốn kém và hiệu quả đầu tư không cao, dự kiến đầu tư thuỷ lợi tưới cho chanh leo trên vùng quy hoạch thực hiện theo 2 hướng sau:
- Khai thác nguồn nước từ giếng khoan bằng cách dùng máy bơm hút nước từ giếng khoan. Nhu cầu đầu tư 100 giếng, tưới cho khoảng 200 ha (2 ha/giếng)
- Bơm nước trực tiếp từ hồ đập, sông khe suối... đắp các phai chắn nước tạm, dùng bơm dầu loại nhỏ, bơm tưới trực tiếp cho khoảng 700 ha.

Content:
Mục tiêu cụ thể:

- Quy mô diện tích vùng nguyên liệu đến năm định hình khoảng 900 ha
- Năng suất bình quân chanh leo: 450 -500 tạ/ha/năm
- Tổng sản lượng chanh leo đến năm định hình: 45.000 tấn/năm
- Giá trị sản xuất: 300 - 400 triệu đồng/ha/năm
- Giải quyết việc làm cho khoảng 2.700 lao động trong vùng.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng đảm bảo cho vùng nguyên liệu phát triển bền vững.
- Đầu tư cơ sở chế biến và điểm thu mua sản phẩm chanh leo.
- Hình thành và phát triển các hợp tác xã chuyên canh trồng, thu mua, dịch vụ nông nghiệp phát triển cây chanh leo hàng hóa.

II. Bố trí quy hoạch phát triển Chanh leo nguyên liệu.

1. Quy hoạch đất để phát triển chanh leo:
a) Quy hoạch đất: Căn cứ vào kết quả điều tra, khảo sát và đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây chanh leo, dự kiến bố trí đất quy hoạch phát triển vùng chanh leo nguyên liệu như sau:

TT

Địa bàn

Tổng diện tích (ha)

Cây hàng năm

Đất hoang đồi (IA,IB,IC)

Tổng:

900

394

506

1

Xã Tri Lễ

565

322

243

2

Xã Nậm Giải

200

35

165

3

Nậm Nhoong

135

37

98

b) Hiện trạng sử dụng phân theo tầng dày, độ dốc:

TT

Xóm/xứ đồng

Tổng diện tích (ha)

Phân theo độ dốc và tầng dày đất

Độ dốc

Tầng dày(cm)

0 - 80

8 - 150

15 - 250

50-70

70-100

> 100

Tổng:

900

386

514

857

43

1

Nậm Nhoong

135

135

135

0

2

Xã Tri Lễ

565

322

243

520

45

3

Xã Nậm Giải

200

65

135

200

Dự kiến tiến độ sản xuất, năng suất và sản lượng chanh leo:

TT

Hạng mục

Diện tích trồng mới (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản l­ượng (tấn)

Tổng

900

1

Năm 2012

200

2

Năm 2013

300

200

450

9000

3

Năm 2014

400

500

450

22500

4

Năm định hình

900

500

45000

III. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
1. Các giải pháp về giống:
Công tác giống đóng vai trò hết sức quan trọng, là một trong những yếu tố quyết định đến chất lượng vườn cây, năng suất, chất lượng sản phẩm. Do đó chọn giống cho cho năng suất, chất lượng tốt là yếu tố quyết định đến việc hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế. Ngoài ra công tác chọn giống để rải vụ và đa dạng hóa sản phẩm phải đi đôi với phương pháp sản xuất giống. Khi triển khai quy hoạch, thực hiện dự án đầu tư phải tổ chức sản xuất giống hoặc liên kết sản xuất giống tại Nghệ An, hạn chế mức thấp nhất việc nhập giống để giảm đầu tư cho nông dân.
Giải pháp về đầu tư xây dựng cơ bản và thủy lợi
a) Khai hoang xây dựng đồng ruộng.
Tổng diện tích cần khai hoang: 506 ha.
Biện pháp khai hoang chủ yếu bằng thủ công, cơ giới thực hiện ở phần cày đất.
b) Đầu tư giao thông, thủy lợi:
* Giao thông:
Định hướng đầu tư các tuyến giao thông từ vùng trồng chanh leo ra trục chính. Còn các tuyến đường trục chính được lồng ghép trong các chương trình dự án đầu tư.
- Nâng cấp 13 km đường nguyên liệu từ vùng nguyên liệu đến trục đường chính, trong đó Xã Nậm Giải: 5 km; Xã Tri Lễ: 5 km; Xã Nậm Nhoong: 3 km.
* Thủy lợi:
Do điều kiện địa hình dốc, bị chia cắt, giải pháp xây dựng kênh mương để phục vụ tưới và giữ ẩm cho chanh leo là rất tốn kém và hiệu quả đầu tư không cao, dự kiến đầu tư thuỷ lợi tưới cho chanh leo trên vùng quy hoạch thực hiện theo 2 hướng sau:
- Khai thác nguồn nước từ giếng khoan bằng cách dùng máy bơm hút nước từ giếng khoan. Nhu cầu đầu tư 100 giếng, tưới cho khoảng 200 ha (2 ha/giếng)
- Bơm nước trực tiếp từ hồ đập, sông khe suối... đắp các phai chắn nước tạm, dùng bơm dầu loại nhỏ, bơm tưới trực tiếp cho khoảng 700 ha.