Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 641/QĐ-UBND năm 2007 phát triển Nông nghiệp nông thôn 2006 2020 Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "19/04/2007", "sign_number": "641/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "19/04/2007", "sign_number": "641/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "19/04/2007", "sign_number": "641/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "19/04/2007", "sign_number": "641/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "19/04/2007", "sign_number": "641/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 641/QĐ-UBND năm 2007 phát triển Nông nghiệp nông thôn 2006 2020 Cao Bằng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2006 - 2020 tỉnh Cao Bằng với những nội dung chính như sau:
...
3. Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực
3.1. Giai đoạn năm 2006 - 2010
...
b) Lâm nghiệp
Đưa độ che phủ rừng lên 52%, phấn đấu nâng tỷ trọng lâm nghiệp lên 24,37% trong cơ cấu kinh tế ngành Nông - Lâm - Ngư nghiệp. Định hướng về phát triển lâm nghiệp như sau:
- Diện tích đất rừng phòng hộ: 180.000 ha; diện tích đất lâm nghiệp rất xung yếu về phòng hộ là: 53.346 ha (thuộc rừng phòng hộ 46.302 ha, thuộc rừng đặc dụng 7.004 ha); diện tích đất rừng đặc dụng 16.964 ha gồm 8 khu đặc dụng theo quy hoạch phân chia 3 loại rừng; diện tích đất rừng sản xuất 234.081 ha.
- Công tác lâm sinh: Trồng rừng tập trung 18.920 ha. Khoanh nuôi tái sinh 64.200 ha.
- Tổng giá trị ngành Lâm nghiệp năm 2010 đạt: 310,18 tỷ đồng (theo giá cố định năm 1994).
- Chuyển dịch cơ cấu cây trồng lâm nghiệp, mở rộng diện tích vùng nguyên liệu cung cấp cho các cơ sở chế biến. Tiếp tục mở rộng diện tích trúc sào lên 3.000 ha, cây hồi 5.000 ha; phát triển các loại cây lâm sản ngoài gỗ.

Content:
Lâm nghiệp
Đưa độ che phủ rừng lên 52%, phấn đấu nâng tỷ trọng lâm nghiệp lên 24,37% trong cơ cấu kinh tế ngành Nông - Lâm - Ngư nghiệp. Định hướng về phát triển lâm nghiệp như sau:
- Diện tích đất rừng phòng hộ: 180.000 ha; diện tích đất lâm nghiệp rất xung yếu về phòng hộ là: 53.346 ha (thuộc rừng phòng hộ 46.302 ha, thuộc rừng đặc dụng 7.004 ha); diện tích đất rừng đặc dụng 16.964 ha gồm 8 khu đặc dụng theo quy hoạch phân chia 3 loại rừng; diện tích đất rừng sản xuất 234.081 ha.
- Công tác lâm sinh: Trồng rừng tập trung 18.920 ha. Khoanh nuôi tái sinh 64.200 ha.
- Tổng giá trị ngành Lâm nghiệp năm 2010 đạt: 310,18 tỷ đồng (theo giá cố định năm 1994).
- Chuyển dịch cơ cấu cây trồng lâm nghiệp, mở rộng diện tích vùng nguyên liệu cung cấp cho các cơ sở chế biến. Tiếp tục mở rộng diện tích trúc sào lên 3.000 ha, cây hồi 5.000 ha; phát triển các loại cây lâm sản ngoài gỗ.