Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 639/QĐ-BNN-KH 2014 Quy hoạch nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/04/2014", "sign_number": "639/QĐ-BNN-KH", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/04/2014", "sign_number": "639/QĐ-BNN-KH", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/04/2014", "sign_number": "639/QĐ-BNN-KH", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/04/2014", "sign_number": "639/QĐ-BNN-KH", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/04/2014", "sign_number": "639/QĐ-BNN-KH", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 639/QĐ-BNN-KH 2014 Quy hoạch nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch nông nghiệp, nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trong điều kiện biến đổi khí hậu, với các nội dung chính sau:
...
4. Phát triển hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới
a) Thủy lợi
Đầu tư thủy lợi theo hướng đa mục tiêu, đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất nông lâm thủy sản; bảo vệ dân cư; cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân, sản xuất công nghiệp và dịch vụ. Nâng cấp, hoàn chỉnh hệ thống đê biển và đê sông thích ứng với biến đổi khí hậu. Từng bước xây dựng hệ thống công trình tại một số cửa sông lớn, trước hết là cóng Cái Lớn - Cái Bé. Nâng cấp và làm mới các công trình chậm lũ, thoát lũ, dẫn nước, tiêu nước, trữ nước trên sông và kênh rạch ở các vùng, đặc biệt là vùng ven biển. Đầu tư đồng bộ hệ thống thủy lợi nội đồng, trạm bơm điện vừa và nhỏ; hỗ trợ áp dụng các biện pháp tiết kiệm nước; nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi. Giải pháp công trình cụ thể đối với các tiểu vùng như sau:
- Tiểu vùng Đồng Tháp mười: Đầu tư hệ thống bờ bao hoàn chỉnh và hệ thống đê ngăn lũ, triều cường dọc sông; nạo vét, mở rộng hệ thống kênh ngang để tăng cấp nước từ sông Tiền sang sông Vàm Cỏ; chủ động trữ nước, kiểm soát mặn trên sông Vàm Cỏ bằng công trình; đầu tư công trình chuyển nước ngọt bổ sung cho dự án Bảo Định và dự án Gò Công.
- Tiểu vùng Tứ Giác Long Xuyên: Hoàn thiện hệ thống công trình kiểm soát lũ biên giới, ngăn mặn ven biển Tây, hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản Tứ giác Long xuyên và Tây đường tránh thành phố Long Xuyên; xây dựng cụm công trình trong vùng, gồm: nâng cấp, sửa chữa một số hồ chứa, xây dựng một số đê bao, Cống đầu kênh, cuối kênh, nạo vét, mở rộng một số kênh trục...
- Tiểu vùng giữa sông Tiền - sông Hậu: Hoàn thiện hệ thống công trình kiểm soát lũ; nạo vét, mở rộng các kênh nối sông Tiền và sông Hậu.
- Tiểu vùng tây sông Hậu: Nạo vét, mở rộng các kênh trục nối từ sông Hậu vào nội đồng; xây dựng cống Cái Lớn - Cái Bé.
- Tiểu vùng bán đảo Cà Mau: Hoàn thiện hệ thống công trình đê biển, đê cửa sông, công trình phân ranh mặn ngọt, nâng cấp hệ thống cống dọc Quốc lộ I; nạo vét, mở mới hệ thống kênh rạch trong vùng; nghiên cứu giải pháp bổ sung nước ngọt cho các vùng nuôi tôm; hoàn thiện quy trình điều tiết nước và rửa mặn.
- Tiểu vùng cửa sông ven biển Đông: Nâng cấp đê dọc sông Tiền, sông Hậu; đầu tư hoàn chỉnh hệ thống công trình Ba Lai; hoàn chỉnh hệ thống đê biển, đê sông.
b) Thủy sản
Quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng sản xuất cho các vùng nuôi; bao gồm, đê bao, kênh cấp và thoát nước cấp I, cống và trạm bơm lớn. Đầu tư các Trung tâm quan trắc và cảnh báo môi trường các vùng nuôi trồng thủy sản chủ lực. Đầu tư hệ thống các khu neo đậu tránh trú bão, bao gồm cả cấp vùng và địa phương theo quy hoạch được duyệt; nâng cấp, mở rộng và xây mới hệ thống các cảng cá và cơ sở hậu cần thiết yếu đảm bảo cho hoạt động nghề cá tại ngư trường trọng điểm.
c) Cấp nước sinh hoạt nông thôn
Tiếp tục triển khai có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; khuyến khích tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư xây dựng các trạm cấp nước tập trung vừa và nhỏ theo hình thức đối tác công tư, hợp tác công tư.

Content:
Phát triển hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới
a) Thủy lợi
Đầu tư thủy lợi theo hướng đa mục tiêu, đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất nông lâm thủy sản; bảo vệ dân cư; cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân, sản xuất công nghiệp và dịch vụ. Nâng cấp, hoàn chỉnh hệ thống đê biển và đê sông thích ứng với biến đổi khí hậu. Từng bước xây dựng hệ thống công trình tại một số cửa sông lớn, trước hết là cóng Cái Lớn - Cái Bé. Nâng cấp và làm mới các công trình chậm lũ, thoát lũ, dẫn nước, tiêu nước, trữ nước trên sông và kênh rạch ở các vùng, đặc biệt là vùng ven biển. Đầu tư đồng bộ hệ thống thủy lợi nội đồng, trạm bơm điện vừa và nhỏ; hỗ trợ áp dụng các biện pháp tiết kiệm nước; nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi. Giải pháp công trình cụ thể đối với các tiểu vùng như sau:
- Tiểu vùng Đồng Tháp mười: Đầu tư hệ thống bờ bao hoàn chỉnh và hệ thống đê ngăn lũ, triều cường dọc sông; nạo vét, mở rộng hệ thống kênh ngang để tăng cấp nước từ sông Tiền sang sông Vàm Cỏ; chủ động trữ nước, kiểm soát mặn trên sông Vàm Cỏ bằng công trình; đầu tư công trình chuyển nước ngọt bổ sung cho dự án Bảo Định và dự án Gò Công.
- Tiểu vùng Tứ Giác Long Xuyên: Hoàn thiện hệ thống công trình kiểm soát lũ biên giới, ngăn mặn ven biển Tây, hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản Tứ giác Long xuyên và Tây đường tránh thành phố Long Xuyên; xây dựng cụm công trình trong vùng, gồm: nâng cấp, sửa chữa một số hồ chứa, xây dựng một số đê bao, Cống đầu kênh, cuối kênh, nạo vét, mở rộng một số kênh trục...
- Tiểu vùng giữa sông Tiền - sông Hậu: Hoàn thiện hệ thống công trình kiểm soát lũ; nạo vét, mở rộng các kênh nối sông Tiền và sông Hậu.
- Tiểu vùng tây sông Hậu: Nạo vét, mở rộng các kênh trục nối từ sông Hậu vào nội đồng; xây dựng cống Cái Lớn - Cái Bé.
- Tiểu vùng bán đảo Cà Mau: Hoàn thiện hệ thống công trình đê biển, đê cửa sông, công trình phân ranh mặn ngọt, nâng cấp hệ thống cống dọc Quốc lộ I; nạo vét, mở mới hệ thống kênh rạch trong vùng; nghiên cứu giải pháp bổ sung nước ngọt cho các vùng nuôi tôm; hoàn thiện quy trình điều tiết nước và rửa mặn.
- Tiểu vùng cửa sông ven biển Đông: Nâng cấp đê dọc sông Tiền, sông Hậu; đầu tư hoàn chỉnh hệ thống công trình Ba Lai; hoàn chỉnh hệ thống đê biển, đê sông.
b) Thủy sản
Quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng sản xuất cho các vùng nuôi; bao gồm, đê bao, kênh cấp và thoát nước cấp I, cống và trạm bơm lớn. Đầu tư các Trung tâm quan trắc và cảnh báo môi trường các vùng nuôi trồng thủy sản chủ lực. Đầu tư hệ thống các khu neo đậu tránh trú bão, bao gồm cả cấp vùng và địa phương theo quy hoạch được duyệt; nâng cấp, mở rộng và xây mới hệ thống các cảng cá và cơ sở hậu cần thiết yếu đảm bảo cho hoạt động nghề cá tại ngư trường trọng điểm.
c) Cấp nước sinh hoạt nông thôn
Tiếp tục triển khai có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; khuyến khích tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư xây dựng các trạm cấp nước tập trung vừa và nhỏ theo hình thức đối tác công tư, hợp tác công tư.