Document: Điều 3 Quyết định 13/2019/QĐ-UBND quy định về tổ chức quản lý công bố bãi đỗ xe trên địa bàn Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "05/06/2019", "sign_number": "13/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "05/06/2019", "sign_number": "13/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "05/06/2019", "sign_number": "13/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "05/06/2019", "sign_number": "13/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "05/06/2019", "sign_number": "13/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 13/2019/QĐ-UBND quy định về tổ chức quản lý công bố bãi đỗ xe trên địa bàn Hà Giang có nội dung như sau:

Điều 3. Quản lý hoạt động bãi đỗ xe
1. Yêu cầu đối với bãi đỗ xe thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải.
2. Nội dung kinh doanh tại bãi đỗ xe thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải.
3. Đơn vị quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 56 Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải. Khi tiến hành cải tạo cơ sở vật chất dẫn đến thay đổi sơ đồ mặt bằng tổng thể hoặc một số tiêu chí kỹ thuật phải báo cáo với cơ quan có thẩm quyền công bố hoạt động của bãi đỗ xe để kiểm tra công bố lại bãi đỗ xe theo quy định.
4. Cơ quan có thẩm quyền công bố hoạt động của bãi đỗ xe hướng dẫn các đơn vị quản lý, khai thác bãi đỗ xe trên địa bàn địa phương báo cáo định kỳ về kết quả hoạt động, tình hình an ninh trật tự, việc duy trì, đầu tư, cải tạo cơ sở vật chất, việc thực hiện các quy định của nhà nước và các nội dung cần thiết khác.
5. Chế độ báo cáo: Báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm (vào ngày 10 tháng 7); báo cáo 01 năm (vào 10 tháng 01 của năm sau). Báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của các cơ quan chức năng liên quan, theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này.

Content:
Điều 3. Quản lý hoạt động bãi đỗ xe
1. Yêu cầu đối với bãi đỗ xe thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải.
2. Nội dung kinh doanh tại bãi đỗ xe thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải.
3. Đơn vị quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 56 Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải. Khi tiến hành cải tạo cơ sở vật chất dẫn đến thay đổi sơ đồ mặt bằng tổng thể hoặc một số tiêu chí kỹ thuật phải báo cáo với cơ quan có thẩm quyền công bố hoạt động của bãi đỗ xe để kiểm tra công bố lại bãi đỗ xe theo quy định.
4. Cơ quan có thẩm quyền công bố hoạt động của bãi đỗ xe hướng dẫn các đơn vị quản lý, khai thác bãi đỗ xe trên địa bàn địa phương báo cáo định kỳ về kết quả hoạt động, tình hình an ninh trật tự, việc duy trì, đầu tư, cải tạo cơ sở vật chất, việc thực hiện các quy định của nhà nước và các nội dung cần thiết khác.
5. Chế độ báo cáo: Báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm (vào ngày 10 tháng 7); báo cáo 01 năm (vào 10 tháng 01 của năm sau). Báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của các cơ quan chức năng liên quan, theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này.