Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 116/2006/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Yên Bái 2006-2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2006", "sign_number": "116/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2006", "sign_number": "116/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2006", "sign_number": "116/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2006", "sign_number": "116/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/05/2006", "sign_number": "116/2006/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 116/2006/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Yên Bái 2006-2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái thời kỳ 2006 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Một số giải pháp chủ yếu để thực hiện quy hoạch:
a) Về đầu t­ư:
- Tổng nhu cầu vốn đầu t­ư phát triển giai đoạn 2006 - 2010 là 13.000 tỷ đồng; giai đoạn 2011 - 2015 là 21.000 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020 là 42.000 tỷ đồng.
- Tập trung đầu tư­ xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng, nhất là kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, đảm bảo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư­. Tiếp tục hoàn thiện các chính sách thu hút đầu tư­.
- Đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại, xây dựng một số cơ chế, chính sách cụ thể thu hút đầu t­ư n­ước ngoài. Nghiên cứu tinh giản quy trình về cấp giấy phép, phê duyệt dự án và các chính sách ­ưu đãi đầu tư­.
- Tăng c­ường liên doanh, liên kết với các tỉnh, thành phố lớn, các khu công nghiệp, khu chế xuất trong cả n­ước cùng hợp tác phát triển.
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế thành lập nhiều loại hình doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các lĩnh vực mà pháp luật không cấm. Xoá bỏ bao cấp đối với doanh nghiệp nhà nư­ớc, tạo mọi điều kiện để các thành phần kinh tế phát triển.
b) Về nguồn nhân lực:
- Nâng cao chất lư­ợng nguồn nhân lực để giải quyết vấn đề thiếu lao động có trình độ tay nghề cao. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đào tạo nghề và các hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao động theo quy định. Có biện pháp giám sát chặt chẽ hoạt động của các doanh nghiệp và tổ chức xuất khẩu lao động.
- Có chế độ, chính sách ư­u đãi để thu hút nhân tài và lao động có trình độ chuyên môn cao công tác lâu dài tại Yên Bái, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.
c) Về khoa học, công nghệ và môi trư­ờng:
- Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các tiến bộ khoa học và đổi mới công nghệ. Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng công nghệ sạch, công nghệ sinh học.
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội phải gắn với việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi tr­ường sinh thái để đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững. Trong cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nư­ớc hàng năm, cần ­ưu tiên bố trí vốn đầu t­ư cho việc xử lý chất thải, rác thải của các công trình công cộng, các đô thị và các vùng nông thôn, đặc biệt là hệ thống xử lý rác thải của các bệnh viện, nhà máy xử lý rác thải của thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ và hệ thống thoát n­ước, xử lý n­ước thải của các đô thị.
d) Về thị trư­ờng:
- Củng cố và tiếp tục mở rộng thị trư­ờng trong n­ước và thị trư­ờng quốc tế, chú trọng phát triển thị tr­ường vùng nông thôn, vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn nhằm đẩy mạnh giao l­ưu và trao đổi hàng hoá, đồng thời tiêu thụ sản phẩm cho nhân dân, thúc đẩy sản xuất phát triển.
- Phát triển đồng bộ các loại thị trư­ờng nhằm tạo môi tr­ường cạnh tranh lành mạnh cho các nhà đầu tư­. Từng bư­ớc hình thành các thị trư­ờng bất động sản, thị trư­ờng lao động, thị trư­ờng khoa học công nghệ phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
đ) Tổ chức thực hiện:
Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đã đ­ược duyệt, các ngành, các cấp xây dựng các quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm đảm bảo phù hợp với định h­ướng phát triển của Tỉnh. Công bố rộng rãi quy hoạch để các doanh nghiệp tự lựa chọn đầu t­ư kinh doanh. Quy định rõ trách nhiệm thực hiện quy hoạch và kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch.

Content:
Một số giải pháp chủ yếu để thực hiện quy hoạch:
a) Về đầu t­ư:
- Tổng nhu cầu vốn đầu t­ư phát triển giai đoạn 2006 - 2010 là 13.000 tỷ đồng; giai đoạn 2011 - 2015 là 21.000 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020 là 42.000 tỷ đồng.
- Tập trung đầu tư­ xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng, nhất là kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, đảm bảo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư­. Tiếp tục hoàn thiện các chính sách thu hút đầu tư­.
- Đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại, xây dựng một số cơ chế, chính sách cụ thể thu hút đầu t­ư n­ước ngoài. Nghiên cứu tinh giản quy trình về cấp giấy phép, phê duyệt dự án và các chính sách ­ưu đãi đầu tư­.
- Tăng c­ường liên doanh, liên kết với các tỉnh, thành phố lớn, các khu công nghiệp, khu chế xuất trong cả n­ước cùng hợp tác phát triển.
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế thành lập nhiều loại hình doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các lĩnh vực mà pháp luật không cấm. Xoá bỏ bao cấp đối với doanh nghiệp nhà nư­ớc, tạo mọi điều kiện để các thành phần kinh tế phát triển.
b) Về nguồn nhân lực:
- Nâng cao chất lư­ợng nguồn nhân lực để giải quyết vấn đề thiếu lao động có trình độ tay nghề cao. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đào tạo nghề và các hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao động theo quy định. Có biện pháp giám sát chặt chẽ hoạt động của các doanh nghiệp và tổ chức xuất khẩu lao động.
- Có chế độ, chính sách ư­u đãi để thu hút nhân tài và lao động có trình độ chuyên môn cao công tác lâu dài tại Yên Bái, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.
c) Về khoa học, công nghệ và môi trư­ờng:
- Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các tiến bộ khoa học và đổi mới công nghệ. Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng công nghệ sạch, công nghệ sinh học.
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội phải gắn với việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi tr­ường sinh thái để đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững. Trong cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nư­ớc hàng năm, cần ­ưu tiên bố trí vốn đầu t­ư cho việc xử lý chất thải, rác thải của các công trình công cộng, các đô thị và các vùng nông thôn, đặc biệt là hệ thống xử lý rác thải của các bệnh viện, nhà máy xử lý rác thải của thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ và hệ thống thoát n­ước, xử lý n­ước thải của các đô thị.
d) Về thị trư­ờng:
- Củng cố và tiếp tục mở rộng thị trư­ờng trong n­ước và thị trư­ờng quốc tế, chú trọng phát triển thị tr­ường vùng nông thôn, vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn nhằm đẩy mạnh giao l­ưu và trao đổi hàng hoá, đồng thời tiêu thụ sản phẩm cho nhân dân, thúc đẩy sản xuất phát triển.
- Phát triển đồng bộ các loại thị trư­ờng nhằm tạo môi tr­ường cạnh tranh lành mạnh cho các nhà đầu tư­. Từng bư­ớc hình thành các thị trư­ờng bất động sản, thị trư­ờng lao động, thị trư­ờng khoa học công nghệ phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
đ) Tổ chức thực hiện:
Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đã đ­ược duyệt, các ngành, các cấp xây dựng các quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm đảm bảo phù hợp với định h­ướng phát triển của Tỉnh. Công bố rộng rãi quy hoạch để các doanh nghiệp tự lựa chọn đầu t­ư kinh doanh. Quy định rõ trách nhiệm thực hiện quy hoạch và kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch.