Document: Điều 8 Nghị định 30/2006/NĐ-CP thống kê khoa học và công nghệ

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2006", "sign_number": "30/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2006", "sign_number": "30/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2006", "sign_number": "30/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2006", "sign_number": "30/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2006", "sign_number": "30/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 8 Nghị định 30/2006/NĐ-CP thống kê khoa học và công nghệ có nội dung như sau:

Điều 8. Xây dựng, ban hành và đối tượng thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ

1. Việc xây dựng chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ phải căn cứ vào hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, của ngành khoa học và công nghệ và bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Đáp ứng các yêu cầu quản lý kinh tế - xã hội và các yêu cầu quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ của Chính phủ, Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp;

b) Không được trùng lặp về nội dung và kỳ báo cáo giữa các chế độ báo cáo do Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành ban hành;

c) Bảo đảm tính khả thi.

2. Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Tổng cục Thống kê xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ đối với các đối tượng thuộc điểm a khoản 3 Điều này;

b) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ cho các đối tượng được quy định ở điểm b khoản 3 Điều này sau khi có sự tham khảo ý kiến về chuyên môn nghiệp vụ của Tổng cục Thống kê. Trường hợp có ý kiến khác nhau giữa Bộ Khoa học và Công nghệ và Tổng cục Thống kê thì Bộ Khoa học và Công nghệ trình Thủ tướng quyết định.

3. Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ bao gồm:

a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ;

b) Các cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Content:
Điều 8. Xây dựng, ban hành và đối tượng thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ

1. Việc xây dựng chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ phải căn cứ vào hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, của ngành khoa học và công nghệ và bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Đáp ứng các yêu cầu quản lý kinh tế - xã hội và các yêu cầu quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ của Chính phủ, Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp;

b) Không được trùng lặp về nội dung và kỳ báo cáo giữa các chế độ báo cáo do Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành ban hành;

c) Bảo đảm tính khả thi.

2. Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ:

a) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Tổng cục Thống kê xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ đối với các đối tượng thuộc điểm a khoản 3 Điều này;

b) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ cho các đối tượng được quy định ở điểm b khoản 3 Điều này sau khi có sự tham khảo ý kiến về chuyên môn nghiệp vụ của Tổng cục Thống kê. Trường hợp có ý kiến khác nhau giữa Bộ Khoa học và Công nghệ và Tổng cục Thống kê thì Bộ Khoa học và Công nghệ trình Thủ tướng quyết định.

3. Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ bao gồm:

a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ;

b) Các cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;