Document: Điều 1 Thông tư 30/2010/TT-BTC hướng dẫn quản lý tài chính nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực đường bộ, đường thuỷ nội địa

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/03/2010", "sign_number": "30/2010/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/03/2010", "sign_number": "30/2010/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/03/2010", "sign_number": "30/2010/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/03/2010", "sign_number": "30/2010/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/03/2010", "sign_number": "30/2010/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 1 Thông tư 30/2010/TT-BTC hướng dẫn quản lý tài chính nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực đường bộ, đường thuỷ nội địa có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định chung:
1. Phạm vi điều chỉnh: là các sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực đường bộ và đường thuỷ nội địa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch theo giá hoặc phí do Nhà nước quy định; được thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước.
2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng cho các đơn vị thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (là các đơn vị được Bộ Giao thông giao nhiệm vụ đối với đường quốc lộ, đường thuỷ nội địa quốc gia; Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao nhiệm vụ đối với đường bộ và đường thuỷ nội địa địa phương); các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác và hợp tác xã; đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây viết tắt là các đơn vị cung ứng sản xuất dịch vụ công ích), có chức năng nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh phù hợp với hoạt động sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực đường bộ và đường thuỷ nội địa.
Các đơn vị cung ứng sản xuất dịch vụ công ích phải có đủ các điều kiện để thực hiện phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quy định tại khoản 2 Điều 6, khoản 1 Điều 12 và điểm b khoản 1 Điều 17 Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 9/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.
3. Thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch đối với công tác quản lý, bảo trì đường bộ; đường thuỷ nội địa theo tuyến đường bộ, tuyến đường thuỷ nội địa.
Việc quy định cụ thể độ dài tuyến đường bộ, tuyến đường thuỷ nội do Bộ Giao thông vận tải quy định đối với đường quốc lộ và đường thuỷ nội địa quốc gia; Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định đối với đường bộ và đường thuỷ nội địa địa phương.
4. Thời gian thực hiện phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích đối với quản lý, bảo trì đường bộ; đường thuỷ nội địa:
- Phương thức đấu thầu: Thực hiện đối với công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, thời gian là 3 năm
- Phương thức đặt hàng: Thời gian là 1 năm;
- Phương thức giao kế hoạch: Thời gian là 1 năm.
5. Tiêu chí phân loại đường đô thị, đường bộ vùng sâu, vùng xa do Bộ Giao thông vận tải quy định.

Content:
Điều 1. Quy định chung:
1. Phạm vi điều chỉnh: là các sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực đường bộ và đường thuỷ nội địa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch theo giá hoặc phí do Nhà nước quy định; được thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước.
2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng cho các đơn vị thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (là các đơn vị được Bộ Giao thông giao nhiệm vụ đối với đường quốc lộ, đường thuỷ nội địa quốc gia; Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao nhiệm vụ đối với đường bộ và đường thuỷ nội địa địa phương); các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác và hợp tác xã; đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây viết tắt là các đơn vị cung ứng sản xuất dịch vụ công ích), có chức năng nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh phù hợp với hoạt động sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực đường bộ và đường thuỷ nội địa.
Các đơn vị cung ứng sản xuất dịch vụ công ích phải có đủ các điều kiện để thực hiện phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quy định tại khoản 2 Điều 6, khoản 1 Điều 12 và điểm b khoản 1 Điều 17 Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 9/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.
3. Thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch đối với công tác quản lý, bảo trì đường bộ; đường thuỷ nội địa theo tuyến đường bộ, tuyến đường thuỷ nội địa.
Việc quy định cụ thể độ dài tuyến đường bộ, tuyến đường thuỷ nội do Bộ Giao thông vận tải quy định đối với đường quốc lộ và đường thuỷ nội địa quốc gia; Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định đối với đường bộ và đường thuỷ nội địa địa phương.
4. Thời gian thực hiện phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích đối với quản lý, bảo trì đường bộ; đường thuỷ nội địa:
- Phương thức đấu thầu: Thực hiện đối với công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, thời gian là 3 năm
- Phương thức đặt hàng: Thời gian là 1 năm;
- Phương thức giao kế hoạch: Thời gian là 1 năm.
5. Tiêu chí phân loại đường đô thị, đường bộ vùng sâu, vùng xa do Bộ Giao thông vận tải quy định.