Document: Điều 4 Nghị định 330-NĐ  điều chỉnh cước phí bưu điện trong nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "23/10/1957", "sign_number": "330-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Trân", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "23/10/1957", "sign_number": "330-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Trân", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "23/10/1957", "sign_number": "330-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Trân", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "23/10/1957", "sign_number": "330-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Trân", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "23/10/1957", "sign_number": "330-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Trân", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 4 Nghị định 330-NĐ  điều chỉnh cước phí bưu điện trong nước có nội dung như sau:

Điều 4. - Ấn loát phẩm, giấy tờ giao dịch mẫu hàng:
Mỗi gói 50 gr đầu 50 đ
20 gr hay phần lẻ 20 gr sau 30,
Tối thiểu thu 80,

Content:
Điều 4. - Ấn loát phẩm, giấy tờ giao dịch mẫu hàng:
Mỗi gói 50 gr đầu 50 đ
20 gr hay phần lẻ 20 gr sau 30,
Tối thiểu thu 80,