Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1971/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "1971/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đức Yến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "1971/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đức Yến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "1971/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đức Yến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "1971/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đức Yến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "1971/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đức Yến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1971/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng (VLXD) tỉnh Đăk Nông đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Tạo điều kiện thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển sản xuất để thu hút vốn đầu tư, chống độc quyền, để kích thích cạnh tranh lành mạnh trong sản xuất và lưu thông phân phối VLXD. Tổ chức sắp xếp lại lực lượng sản xuất kết hợp với nâng cao vai trò quản lý nhà nước đối với các hộ cá thể, các tổ hợp sản xuất, các doanh nghiệp tư nhân, hỗ trợ nhằm giúp cho các thành phần kinh tế này, hùn vốn đầu tư mở rộng sản xuất bằng công nghệ, thiết bị tiên tiến, để quản lý tốt về tài nguyên, khối lượng, chất lượng và giá cả sản phẩm.
II. Mục tiêu:
1. Phát triển sản xuất VLXD tỉnh Đăk Nông nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng thế mạnh của tỉnh, đặc biệt là nguồn tài nguyên khoáng sản làm VLXD và nguồn lao động tại chỗ, nâng cao chất lượng và sản lượng một số chủng loại VLXD hiện có và đầu tư sản xuất một số chủng loại vật liệu mới để đáp ứng nhu cầu VLXD ngày càng tăng ở trong tỉnh và cung ứng ra các vùng lân cận.
2. Phát triển sản xuất VLXD nhằm gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp, góp phần tăng nguồn thu ngân sách và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và xây dựng.
3. Phát triển sản xuất VLXD nhằm thu hút một lực lượng lao động lớn, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, cải thiện đời sống nhân dân, góp phần vào chương trình xóa đói giảm nghèo của tỉnh.
III. Phương hướng quy hoạch phát triển các lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng:
1. Vật liệu xây
1.1. Phương hướng phát triển:
- Phát triển các cơ sở sản xuất gạch nung với quy mô vừa và nhỏ với công nghệ sản xuất tiên tiến, chất lượng sản phẩm cao, tiêu hao nguyên, nhiên liệu thấp để dần thay thế các cơ sở sản xuất thủ công.
- Tận dụng tiềm năng về nguồn đá mạt thải, nguồn cát và nguồn đá bazan bọt để phát triển sản xuất gạch không nung, sản phẩm có kích thước phù hợp để thay thế một phần gạch nung, đáp ứng nhu cầu xây dựng các khu vực nông thôn miền núi. Đưa tỷ lệ gạch không nung trong tổng sản lượng gạch xây là 13% vào năm 2010, 17% vào năm 2015, 25% vào năm 2020.
- Tổ chức sắp xếp lại lực lượng sản xuất gạch nung thủ công, hướng dẫn và khuyến khích các hộ tư nhân liên doanh liên kết thành lập công ty cổ phần góp vốn mở rộng sản xuất chuyển đổi sang công nghệ tiên tiến hơn (lò tuy nen hoặc lò đứng liên tục). Tiến độ chuyển đổi như sau:
+ Giai đoạn 2008 - 2010: Chuyển đổi 30%
+ Giai đoạn 2011 - 2015: Chuyển đổi 50%
+ Giai đoạn 2016 - 2020: Chuyển đổi 20%
- Khai thác đất làm gạch phải tuân theo Luật khoáng sản và thủ tục cấp phép theo quy định. Chủ yếu là khai thác đất đồi, không khai thác đất ruộng, ảnh hưởng đến đất canh tác nông nghiệp.
1.2. Phương án cụ thể:
- Từ nay đến năm 2020 đầu tư 7 dây chuyền sản xuất gạch nung tuy nen:
+ Tại địa bàn huyện Cư Jút 03 dây chuyền: mỗi dây chuyền công suất 20 triệu viên/năm.
+ Tại địa bàn thị xã Gia Nghĩa 02 dây chuyền công suất 40 triệu viên/năm.
+ Tại địa bàn huyện Đăk Glong 01 dây chuyền công suất 20 triệu viên/năm.
+ Tại huyện Krông Nô 01 dây chuyền công suất 20 triệu viên/năm.
- Đầu tư 6 dây chuyền gạch lò đứng liên tục tại:
+ Huyện Krông Nô 04 dây chuyền, mỗi dây chuyền công suất khoảng 10 triệu viên/năm: 01 ở xã Buôn Choah; 01 xã Quảng Phú và 02 xã Đức.
+ Huyện Đăk Mil 01 dây chuyền công suất 10 triệu viên/năm.
+ Huyện Tuy Đức 01 dây chuyền công suất 10 triệu viên/năm.
- Đầu tư chiều sâu, huy động sản xuất để dây chuyền sản xuất gạch tuy nen ở Công ty cổ phần VLXD Đăk Nông đạt sản lượng 40 triệu viên/năm.
- Duy trì 2 cơ sở sản xuất gạch bloc tại huyện Đăk Song, Tuy Đức để huy động thêm vật liệu xây hàng năm khoảng 5 triệu viên quy ra viên tiêu chuẩn.
- Duy trì sản xuất đá chẻ tại các huyện.
- Đầu tư 1 dây chuyền gạch bloc 10 triệu viên/năm trên địa bàn huyện Đắk R'Lấp.
- Đầu tư 01 nhà máy gạch không nung chất lượng cao, công suất 20 triệu viên/năm tại địa bàn huyện Đăk Glong.
- Đầu tư các cơ sở sản xuất gạch không nung quy mô 1,5 triệu viên/năm tại các huyện có nhiều mỏ đá đang khai thác làm đá xây dựng, tại các xã vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc ít người, tại các hộ gia đình.
- Đến năm 2020, xoá bỏ toàn bộ các lò đứng nung gạch thủ công.
Từ nay đến năm 2020 năng lực sản xuất vật liệu xây của tỉnh Đăk Nông như sau:
Đơn vị tính: triệu viên

Loại vật liệu xây

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

Gạch tuy nen

90

170

180

Gạch lò đứng liên tục

20

70

Gạch thủ công

60

8

Gạch không nung

5

17

59

Đá chẻ

15

15

25

Tổng cộng

170

230

334

2. Vật liệu lợp
2.1. Phương hướng phát triển sản xuất vật liệu lợp như sau:
- Duy trì các cơ sở sản xuất tôn lợp, phát huy hết công suất với tổng sản lượng 1,2 triệu m2/năm.
- Phát triển sản xuất ngói không nung trên cơ sở nguyên liệu cát, xi măng, bột màu và phụ gia.
2.2. Phương án cụ thể:
- Đầu tư 5 cơ sở sản xuất ngói xi măng - cát tại 5 huyện: Krông Nô, Đăk Mil, Đăk Song, Đăk GLong và Tuy Đức, mỗi huyện 1 dây chuyền, công suất mỗi dây chuyền 36.000 m2/năm.
- Đầu tư 1 cơ sở sản xuất ngói xi măng - cát chất lượng cao, công suất 200.000 m2/năm vào giai đoạn 2016 - 2020, tại khu công nghiệp Nhân Cơ - huyện Đăk R'Lấp
Đầu tư phát triển loại ngói lợp này sẽ góp phần cung ứng vật liệu lợp tại chỗ cho nhân dân, thay thế được ngói nung đưa từ các tỉnh khác về.
Từ nay đến năm 2020, năng lực sản xuất vật liệu lợp toàn tỉnh như sau:
Đơn vị: 1000 m2

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

- Tôn lợp

1.200

1.200

1.200

- Ngói xi măng cát

108

180

380

Tổng cộng

1.308

1.380

1.580

3. Đá xây dựng
3.1. Phương hướng phát triển:
- Đầu tư chiều sâu để đồng bộ các dây chuyền nghiền sàng đá, có mức độ cơ giới hoá cao đối với các cơ sở có quy mô lớn đã được cấp phép khai thác tại một số khu vực có trữ lượng đá lớn và có khả năng mở rộng mỏ, nhằm phát huy hết công suất thiết kế, sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, giảm tiêu hao nguyên nhiên liệu, bảo vệ môi trường.
- Tăng cường công tác quản lý về kỹ thuật khai thác, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, hoàn nguyên đất đai sau khai thác. Ban hành các văn bản pháp quy, các quy định về quản lý tài nguyên, về đăng kí kinh doanh hành nghề. Kiên quyết xoá bỏ các hoạt động khai thác trái phép, khai thác tuỳ tiện gây hậu quả nghiêm trọng. Các đơn vị khai thác phải chịu sự quản lý của các cấp ngành hoặc các cấp huyện, xã trực tiếp quản lý.
- Tổ chức xắp xếp lại các cơ sở khai thác chế biến đá hiện có. Xoá bỏ các hộ cá thể và các doanh nghiệp tư nhân khai thác chế biến đá thủ công tại các huyện chưa được cấp phép.
- Các cơ sở khai thác chế biến đá xây dựng phải có phương án sử dụng đá mạt thải và hàng năm phải hoàn nguyên đất đai sau khai thác.
- Sở Tài nguyên Môi trường cần tổ chức kiểm tra để đánh giá hoạt động khai thác của các đơn vị để có cơ sở cấp phép lại, tạo điều kiện cho các đơn vị tiếp tục hoạt động để cung cấp đá xây dựng cho địa phương và khu vực lân cận. Không cấp phép cho các cơ sở khai thác thủ công.
3.2. Phương án cụ thể:
- Từ nay đến năm 2010, duy trì sản xuất đối với các doanh nghiệp đang khai thác chế biến đá đã được cấp phép và đưa vào hoạt động đối với các cơ sở mới được cấp phép năm 2008 trên địa bàn các huyện, thị.
- Dựa vào tiềm năng tài nguyên đá và điều kiện giao thông, điều kiện khai thác tại một số khu vực, dự kiến đầu tư chiêu sâu, đầu tư mở rộng để tăng năng lực khai thác chế biến đá xây dựng tại một số khu vực sau:
- Mỏ đá ba zan Hố kè - xã Đăk R'Moan - thị xã Gia Nghĩa
- Mỏ đá thôn Tân Hiệp - xã Đăk R'Moan - thị xã Gia Nghĩa
- Mỏ đá thôn 7 - xã Đăk R'Moan - Thị xã Gia Nghĩa
- Mỏ đá tại xã Đăk Buk So - huyện Tuy Đức
- Mỏ đá Đăk Toil - huyện Đăk Song
- Mỏ đá Quảng Tín - xã Quảng Tín - huyện Đăk R'Lấp
- Mỏ Đô Ry và Đăk Lao - huyện Đăk Mil
Với sự đầu tư mở rộng khai thác đá xây dựng, sẽ nâng năng lực khai thác chế biến đá tại các huyện như sau:
Năm 2010 Năm 2015 Năm 2020
+ Thị xã Gia Nghĩa: 700.000 700.000 800.000
+ Huyện Krông Nô: 175.000 200.000 400.000
+ Huyện Cư Jút: 90.000 90.000 100.000
+ Huyện Đăk Mil: 100.000 100.000 200.000
+ Huyện Đăk Song : 123.000 123.000 200.000
+ Huyện Tuy Đức: 100.000 100.000 200.000
+ Huyện Đăk R'Lấp: 215.000 215.000 300.000
+ Huyện Đăk Glong: 175.000 200.000 250.000
Tổng cộng 1678.000 1.728.000 2.450.000
4. Cát xây dựng
4.1. Định hướng phát triển khai thác cát ở Đăk Nông từ nay đến năm 2020 như sau:
- Đẩy mạnh khai thác cát trên sông Krông Nô, sông Đồng Nai, và một số suối để đáp ứng nhu cầu cát xây và cát đổ bê tông trong toàn tỉnh, trên cơ sở quản lý chặt chẽ việc thực hiện đúng các quy định khai thác cát lòng sông, khai thác đúng quy hoạch và đúng quy trình. Tận dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên của tỉnh, song phải gắn với công tác bảo vệ môi trường sinh thái, khống chế phạm vi và độ sâu khai thác để không gây sạt lở, đảm bảo an toàn cầu và các công trình thuỷ lợi trên sông và không làm ảnh hưởng đến dòng chảy.
- Nghiên cứu đầu tư khai thác cát lòng hồ thủy điện. Việc xây dựng các hồ thuỷ điện, sẽ có một lượng cát tích tụ trong lòng hồ.
- Để giải quyết việc thiếu hụt cát trong các giai đoạn sau, đầu tư xây dựng các cơ sở nghiền cát từ đá granit và đá bazan để thay thế một phần cát sông.
- Tổ chức sắp xếp lại lực lượng khai thác cát trên cơ sở tập hợp các hộ cá thể thành lập các cơ sở khai thác cát xây dựng có các bãi chứa cát tập trung, cũng là đầu mối thu mua cung ứng cát để hạn chế tình trạng khai thác manh mún, phân tán, nâng cao sản lượng khai thác, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức quản lý khai thác theo quy hoạch của các cấp ngành và chính quyền địa phương, nhằm bảo vệ tài nguyên, bảo vệ các công trình xây dựng, giao thông, thuỷ lợi. Đồng thời huy động được nguồn vốn trong dân để đầu tư phương tiện, thiết bị khai thác, cải tạo bến bãi, đường giao thông.
- Chấm dứt tình trạng khai thác trái phép của các tổ chức và hộ cá thể không có chức năng khai thác và kinh doanh cát. Các đơn vị khai thác cát cần đầu tư nâng cao năng lực khai thác cát, tăng cường phổ biến thông tin thị trường và điều phối thị trường giữa các đơn vị khai thác, tránh tình trạng tranh mua tranh bán cũng như thống nhất về giá cả sản phẩm trong từng thời kỳ.
4.2. Phương án cụ thể:
- Đầu tư tăng cường phương tiện khai thác, bốc xúc và vận chuyển bằng cơ giới để phát huy năng lực của các cơ sở khai thác hiện có đã được cấp phép, đạt sản lượng 1 triệu m3/năm vào năm 2010.
- Nghiêm cấm khai thác đối với tất cả các cơ sở khai thác không có giấy phép.
- Tổ chức sắp xếp lại lực lượng khai thác hộ cá thể trên cơ sở thành lập một số doanh nghiệp khai thác cát xây dựng tập trung có đăng ký hành nghề và xin cấp phép khai thác, đầu tư xây dựng mở rộng bến bãi tập trung, đường giao thông.
+ Tại xã Quảng Phú - huyện Krông Nô: Thành lập 1 doanh nghiệp trên cơ sở tập hợp 3 hộ cá thể , năng lực khai thác 50.000 m3/năm.
+ Tại xã Buôn Chóah - huyện Krông Nô: Thành lập 1 doanh nghiệp khai thác trên cơ sở tập hợp 5 hộ cá thể. Năng lực khai thác 100.000 m3/năm
- Hình thành 1 cơ sở khai thác cát trên sông Sêrêpôc tại huyện Cư Jút, năng lực khai thác 25.000 m3 năm 2015 và nâng lên 50.000 m3 vào năm 2020.
- Đầu tư 3 cơ sở cát nghiền tại:
+ Xã Đăk R'Moan - thị xã Gia Nghĩa: 100.000 m3/năm
+ Xã Đăk R'Tih - huyện Tuy Đức: 100.000 m3/năm
+ Xã Đăk Lao - huyện Đăk Mil: 100.000 m3/năm
- Đầu tư khai thác cát tại các lòng hồ thuỷ điện. Việc khai thác cát lòng hồ thuỷ điện phải có phương án, quy trình, quy phạm khai thác thống nhất giữa chủ khai thác và ban quản lý hồ thuỷ điện để việc khai thác cát không ảnh hưởng đến sự vận hành nhà máy thuỷ điện.
- Dựa vào nguồn tài nguyên cát được phép khai thác và khả năng tiêu thụ của thị trường, tiếp tục mở rộng khai thác, tăng năng lực khai thác cát của các doanh nghiệp. Đưa năng lực khai thác cát của các huyện đến năm 2020 như sau: m3
Năm 2010 Năm 2015 Năm 2020
+ Huyện Krông Nô: 1.110.000 1.000.000 1.050.000
+ Thị xã Gia Nghĩa: 10.000 10.000 20.000
+ Huyện Đăk RLấp: 40.000 50.000 100.000
+ Huyện Đăk GLong: 40.000 50.000 100.000
+ Huyện Đăk Song: 65.000 70.000 100.000
+ Huyện Cư Jút: 25.000 50.000
+ Huyện Tuy Đức: 50.000 100.000
Tổng cộng: 1.265.000 1.255.000 1.520.000
5. Vật liệu trang trí hoàn thiện
- Không đầu tư các cơ sở sản xuất gạch gốm ốp lát, sứ vệ sinh và kính xây dựng. Để đáp ứng nhu cầu các loại vật liệu này sẽ được cung ứng từ các tỉnh khác.
- Duy trì sản xuất, phát huy hết công suất 2 cơ sở sản xuất gạch lát bê tông màu hiện có.
- Tại Đăk Nông có một số mỏ đá ba zan dạng khối đặc sít tại huyện Đăk R'Lấp, Tuy Đức, Đăk Mil và Krông Nô, có thể khai thác làm các loại đá trang trí để tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Dự kiến đầu tư một số cơ sở khai thác chế biến như sau:
+ Hoàn thành đầu tư nhà máy chế biến đá ốp lát của Công ty cổ phần Phú Tài và đưa vào sản xuất tại Thôn 13, xã Đăk Wer, huyện Đăk R'Lấp. Công suất 240.000 m2/năm
+ Đầu tư 1 cơ sở chế biến đá bazan, granit xuất khẩu và tiêu thụ nội địa, công suất 120.000 m2/năm tại xã Đăk R'Tih - huyện Tuy Đức.
+ Đầu tư 1 cơ sở chế biến đá bazan cây xuất khẩu, công suất 24.000 m2/năm tại Cụm công nghiệp Thuận An - huyện Đăk Mil.
- Đầu tư 1 dây chuyền gạch lát bê tông màu, gồm các loại gạch lát vỉa hè chất lượng cao, như gạch con sâu, gạch hoa thị, gạch 6 cạnh và 8 cạnh tại KCN Tâm Thắng - huyện Cư Jút. Công suất: 50.000 m2/năm
- Đầu tư 1 cơ sở sản xuất tấm nhựa ốp trần và tường tại Cụm công nghiệp Đăk Ha - huyện Đăk GLong. Công suất: 360.000 m2/năm
- Đầu tư 1 cơ sở sản xuất tấm xi măng cốt sợi gỗ tại KCN Nhân Cơ - huyện Đăk R'Lấp. Công suất: 15.000 m3/năm 2015 và nâng lên 30.000 m2/năm 2020 - Đầu tư 1 cơ sở sản xuất gạch terrazzo với các sản phẩm gạch lát ngoài trời chất lượng cao như lát sân chơi, lát hè, các trung tâm văn hoá, quảng trường tại Khu công nghiệp Tâm Thắng - huyện Cư Jút. Công suất 150.000 m2/năm.
6. Xi măng
Dựa trên nguồn đá bazan bọt có chất lượng tốt, có thể làm phụ gia cho sản xuất xi măng, dự kiến đầu tư cơ sở nghiền xi măng - puzơlan quy mô công suất khoảng 800.000 tấn/năm (Xi măng 600.000 tấn/năm - puzơlan 200.000 tấn/năm) vào giai đoạn 2008 - 2010 để đáp ứng cho nhu cầu trên địa bàn và các vùng lân cận, dự kiến nâng công suất sau năm 2015. Địa điểm của cơ sở nghiền đặt tại huyện Đăk Glong.
Để đảm bảo nguồn clanhke cung ứng cho sản xuất, cơ sở nghiền xi măng có thể liên kết với nhà máy xi măng Bình Phước và các vùng lân cận.
7. Bê tông
- Hoàn thành đầu tư nhà máy sản xuất trụ bê tông và cấu kiện bê tông công suất 6.000 SP/năm tại Khu công nghiệp Tâm Thắng - huyện Cư Jút.
- Đến năm 2010 phát huy hết công suất dây chuyền sản xuất bê tông li tâm của 2 cơ sở hiện có.
- Đến năm 2020 mở rộng nâng công suất Công ty cổ phần bê tông Đăk Nông lên 10.000 m3/năm vào năm 2015 và 15.000 m3/năm vào năm 2020. Đa dạng hoá sản phẩm như các sản phẩm bê tông cấu kiện, pa nen, các loại tấm bó vỉa hè…
- Đầu tư sản xuất bê tông thương phẩm 40 m3/h; bê tông li tâm và cấu kiện bê tông đúc sẵn công suất 200 tấn sản phẩm/năm, trên địa bàn huyện Đăk Glong và Đăk Rlấp.

Content:
Tạo điều kiện thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển sản xuất để thu hút vốn đầu tư, chống độc quyền, để kích thích cạnh tranh lành mạnh trong sản xuất và lưu thông phân phối VLXD. Tổ chức sắp xếp lại lực lượng sản xuất kết hợp với nâng cao vai trò quản lý nhà nước đối với các hộ cá thể, các tổ hợp sản xuất, các doanh nghiệp tư nhân, hỗ trợ nhằm giúp cho các thành phần kinh tế này, hùn vốn đầu tư mở rộng sản xuất bằng công nghệ, thiết bị tiên tiến, để quản lý tốt về tài nguyên, khối lượng, chất lượng và giá cả sản phẩm.
II. Mục tiêu:
1. Phát triển sản xuất VLXD tỉnh Đăk Nông nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng thế mạnh của tỉnh, đặc biệt là nguồn tài nguyên khoáng sản làm VLXD và nguồn lao động tại chỗ, nâng cao chất lượng và sản lượng một số chủng loại VLXD hiện có và đầu tư sản xuất một số chủng loại vật liệu mới để đáp ứng nhu cầu VLXD ngày càng tăng ở trong tỉnh và cung ứng ra các vùng lân cận.
2. Phát triển sản xuất VLXD nhằm gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp, góp phần tăng nguồn thu ngân sách và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và xây dựng.
3. Phát triển sản xuất VLXD nhằm thu hút một lực lượng lao động lớn, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, cải thiện đời sống nhân dân, góp phần vào chương trình xóa đói giảm nghèo của tỉnh.
III. Phương hướng quy hoạch phát triển các lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng:
1. Vật liệu xây
1.1. Phương hướng phát triển:
- Phát triển các cơ sở sản xuất gạch nung với quy mô vừa và nhỏ với công nghệ sản xuất tiên tiến, chất lượng sản phẩm cao, tiêu hao nguyên, nhiên liệu thấp để dần thay thế các cơ sở sản xuất thủ công.
- Tận dụng tiềm năng về nguồn đá mạt thải, nguồn cát và nguồn đá bazan bọt để phát triển sản xuất gạch không nung, sản phẩm có kích thước phù hợp để thay thế một phần gạch nung, đáp ứng nhu cầu xây dựng các khu vực nông thôn miền núi. Đưa tỷ lệ gạch không nung trong tổng sản lượng gạch xây là 13% vào năm 2010, 17% vào năm 2015, 25% vào năm 2020.
- Tổ chức sắp xếp lại lực lượng sản xuất gạch nung thủ công, hướng dẫn và khuyến khích các hộ tư nhân liên doanh liên kết thành lập công ty cổ phần góp vốn mở rộng sản xuất chuyển đổi sang công nghệ tiên tiến hơn (lò tuy nen hoặc lò đứng liên tục). Tiến độ chuyển đổi như sau:
+ Giai đoạn 2008 - 2010: Chuyển đổi 30%
+ Giai đoạn 2011 - 2015: Chuyển đổi 50%
+ Giai đoạn 2016 - 2020: Chuyển đổi 20%
- Khai thác đất làm gạch phải tuân theo Luật khoáng sản và thủ tục cấp phép theo quy định. Chủ yếu là khai thác đất đồi, không khai thác đất ruộng, ảnh hưởng đến đất canh tác nông nghiệp.
1.2. Phương án cụ thể:
- Từ nay đến năm 2020 đầu tư 7 dây chuyền sản xuất gạch nung tuy nen:
+ Tại địa bàn huyện Cư Jút 03 dây chuyền: mỗi dây chuyền công suất 20 triệu viên/năm.
+ Tại địa bàn thị xã Gia Nghĩa 02 dây chuyền công suất 40 triệu viên/năm.
+ Tại địa bàn huyện Đăk Glong 01 dây chuyền công suất 20 triệu viên/năm.
+ Tại huyện Krông Nô 01 dây chuyền công suất 20 triệu viên/năm.
- Đầu tư 6 dây chuyền gạch lò đứng liên tục tại:
+ Huyện Krông Nô 04 dây chuyền, mỗi dây chuyền công suất khoảng 10 triệu viên/năm: 01 ở xã Buôn Choah; 01 xã Quảng Phú và 02 xã Đức.
+ Huyện Đăk Mil 01 dây chuyền công suất 10 triệu viên/năm.
+ Huyện Tuy Đức 01 dây chuyền công suất 10 triệu viên/năm.
- Đầu tư chiều sâu, huy động sản xuất để dây chuyền sản xuất gạch tuy nen ở Công ty cổ phần VLXD Đăk Nông đạt sản lượng 40 triệu viên/năm.
- Duy trì 2 cơ sở sản xuất gạch bloc tại huyện Đăk Song, Tuy Đức để huy động thêm vật liệu xây hàng năm khoảng 5 triệu viên quy ra viên tiêu chuẩn.
- Duy trì sản xuất đá chẻ tại các huyện.
- Đầu tư 1 dây chuyền gạch bloc 10 triệu viên/năm trên địa bàn huyện Đắk R'Lấp.
- Đầu tư 01 nhà máy gạch không nung chất lượng cao, công suất 20 triệu viên/năm tại địa bàn huyện Đăk Glong.
- Đầu tư các cơ sở sản xuất gạch không nung quy mô 1,5 triệu viên/năm tại các huyện có nhiều mỏ đá đang khai thác làm đá xây dựng, tại các xã vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc ít người, tại các hộ gia đình.
- Đến năm 2020, xoá bỏ toàn bộ các lò đứng nung gạch thủ công.
Từ nay đến năm 2020 năng lực sản xuất vật liệu xây của tỉnh Đăk Nông như sau:
Đơn vị tính: triệu viên

Loại vật liệu xây

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

Gạch tuy nen

90

170

180

Gạch lò đứng liên tục

20

70

Gạch thủ công

60

8

Gạch không nung

5

17

59

Đá chẻ

15

15

25

Tổng cộng

170

230

334

2. Vật liệu lợp
2.1. Phương hướng phát triển sản xuất vật liệu lợp như sau:
- Duy trì các cơ sở sản xuất tôn lợp, phát huy hết công suất với tổng sản lượng 1,2 triệu m2/năm.
- Phát triển sản xuất ngói không nung trên cơ sở nguyên liệu cát, xi măng, bột màu và phụ gia.
2.2. Phương án cụ thể:
- Đầu tư 5 cơ sở sản xuất ngói xi măng - cát tại 5 huyện: Krông Nô, Đăk Mil, Đăk Song, Đăk GLong và Tuy Đức, mỗi huyện 1 dây chuyền, công suất mỗi dây chuyền 36.000 m2/năm.
- Đầu tư 1 cơ sở sản xuất ngói xi măng - cát chất lượng cao, công suất 200.000 m2/năm vào giai đoạn 2016 - 2020, tại khu công nghiệp Nhân Cơ - huyện Đăk R'Lấp
Đầu tư phát triển loại ngói lợp này sẽ góp phần cung ứng vật liệu lợp tại chỗ cho nhân dân, thay thế được ngói nung đưa từ các tỉnh khác về.
Từ nay đến năm 2020, năng lực sản xuất vật liệu lợp toàn tỉnh như sau:
Đơn vị: 1000 m2

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

- Tôn lợp

1.200

1.200

1.200

- Ngói xi măng cát

108

180

380

Tổng cộng

1.308

1.380

1.580

3. Đá xây dựng
3.1. Phương hướng phát triển:
- Đầu tư chiều sâu để đồng bộ các dây chuyền nghiền sàng đá, có mức độ cơ giới hoá cao đối với các cơ sở có quy mô lớn đã được cấp phép khai thác tại một số khu vực có trữ lượng đá lớn và có khả năng mở rộng mỏ, nhằm phát huy hết công suất thiết kế, sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, giảm tiêu hao nguyên nhiên liệu, bảo vệ môi trường.
- Tăng cường công tác quản lý về kỹ thuật khai thác, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, hoàn nguyên đất đai sau khai thác. Ban hành các văn bản pháp quy, các quy định về quản lý tài nguyên, về đăng kí kinh doanh hành nghề. Kiên quyết xoá bỏ các hoạt động khai thác trái phép, khai thác tuỳ tiện gây hậu quả nghiêm trọng. Các đơn vị khai thác phải chịu sự quản lý của các cấp ngành hoặc các cấp huyện, xã trực tiếp quản lý.
- Tổ chức xắp xếp lại các cơ sở khai thác chế biến đá hiện có. Xoá bỏ các hộ cá thể và các doanh nghiệp tư nhân khai thác chế biến đá thủ công tại các huyện chưa được cấp phép.
- Các cơ sở khai thác chế biến đá xây dựng phải có phương án sử dụng đá mạt thải và hàng năm phải hoàn nguyên đất đai sau khai thác.
- Sở Tài nguyên Môi trường cần tổ chức kiểm tra để đánh giá hoạt động khai thác của các đơn vị để có cơ sở cấp phép lại, tạo điều kiện cho các đơn vị tiếp tục hoạt động để cung cấp đá xây dựng cho địa phương và khu vực lân cận. Không cấp phép cho các cơ sở khai thác thủ công.
3.2. Phương án cụ thể:
- Từ nay đến năm 2010, duy trì sản xuất đối với các doanh nghiệp đang khai thác chế biến đá đã được cấp phép và đưa vào hoạt động đối với các cơ sở mới được cấp phép năm 2008 trên địa bàn các huyện, thị.
- Dựa vào tiềm năng tài nguyên đá và điều kiện giao thông, điều kiện khai thác tại một số khu vực, dự kiến đầu tư chiêu sâu, đầu tư mở rộng để tăng năng lực khai thác chế biến đá xây dựng tại một số khu vực sau:
- Mỏ đá ba zan Hố kè - xã Đăk R'Moan - thị xã Gia Nghĩa
- Mỏ đá thôn Tân Hiệp - xã Đăk R'Moan - thị xã Gia Nghĩa
- Mỏ đá thôn 7 - xã Đăk R'Moan - Thị xã Gia Nghĩa
- Mỏ đá tại xã Đăk Buk So - huyện Tuy Đức
- Mỏ đá Đăk Toil - huyện Đăk Song
- Mỏ đá Quảng Tín - xã Quảng Tín - huyện Đăk R'Lấp
- Mỏ Đô Ry và Đăk Lao - huyện Đăk Mil
Với sự đầu tư mở rộng khai thác đá xây dựng, sẽ nâng năng lực khai thác chế biến đá tại các huyện như sau:
Năm 2010 Năm 2015 Năm 2020
+ Thị xã Gia Nghĩa: 700.000 700.000 800.000
+ Huyện Krông Nô: 175.000 200.000 400.000
+ Huyện Cư Jút: 90.000 90.000 100.000
+ Huyện Đăk Mil: 100.000 100.000 200.000
+ Huyện Đăk Song : 123.000 123.000 200.000
+ Huyện Tuy Đức: 100.000 100.000 200.000
+ Huyện Đăk R'Lấp: 215.000 215.000 300.000
+ Huyện Đăk Glong: 175.000 200.000 250.000
Tổng cộng 1678.000 1.728.000 2.450.000
4. Cát xây dựng
4.1. Định hướng phát triển khai thác cát ở Đăk Nông từ nay đến năm 2020 như sau:
- Đẩy mạnh khai thác cát trên sông Krông Nô, sông Đồng Nai, và một số suối để đáp ứng nhu cầu cát xây và cát đổ bê tông trong toàn tỉnh, trên cơ sở quản lý chặt chẽ việc thực hiện đúng các quy định khai thác cát lòng sông, khai thác đúng quy hoạch và đúng quy trình. Tận dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên của tỉnh, song phải gắn với công tác bảo vệ môi trường sinh thái, khống chế phạm vi và độ sâu khai thác để không gây sạt lở, đảm bảo an toàn cầu và các công trình thuỷ lợi trên sông và không làm ảnh hưởng đến dòng chảy.
- Nghiên cứu đầu tư khai thác cát lòng hồ thủy điện. Việc xây dựng các hồ thuỷ điện, sẽ có một lượng cát tích tụ trong lòng hồ.
- Để giải quyết việc thiếu hụt cát trong các giai đoạn sau, đầu tư xây dựng các cơ sở nghiền cát từ đá granit và đá bazan để thay thế một phần cát sông.
- Tổ chức sắp xếp lại lực lượng khai thác cát trên cơ sở tập hợp các hộ cá thể thành lập các cơ sở khai thác cát xây dựng có các bãi chứa cát tập trung, cũng là đầu mối thu mua cung ứng cát để hạn chế tình trạng khai thác manh mún, phân tán, nâng cao sản lượng khai thác, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức quản lý khai thác theo quy hoạch của các cấp ngành và chính quyền địa phương, nhằm bảo vệ tài nguyên, bảo vệ các công trình xây dựng, giao thông, thuỷ lợi. Đồng thời huy động được nguồn vốn trong dân để đầu tư phương tiện, thiết bị khai thác, cải tạo bến bãi, đường giao thông.
- Chấm dứt tình trạng khai thác trái phép của các tổ chức và hộ cá thể không có chức năng khai thác và kinh doanh cát. Các đơn vị khai thác cát cần đầu tư nâng cao năng lực khai thác cát, tăng cường phổ biến thông tin thị trường và điều phối thị trường giữa các đơn vị khai thác, tránh tình trạng tranh mua tranh bán cũng như thống nhất về giá cả sản phẩm trong từng thời kỳ.
4.2. Phương án cụ thể:
- Đầu tư tăng cường phương tiện khai thác, bốc xúc và vận chuyển bằng cơ giới để phát huy năng lực của các cơ sở khai thác hiện có đã được cấp phép, đạt sản lượng 1 triệu m3/năm vào năm 2010.
- Nghiêm cấm khai thác đối với tất cả các cơ sở khai thác không có giấy phép.
- Tổ chức sắp xếp lại lực lượng khai thác hộ cá thể trên cơ sở thành lập một số doanh nghiệp khai thác cát xây dựng tập trung có đăng ký hành nghề và xin cấp phép khai thác, đầu tư xây dựng mở rộng bến bãi tập trung, đường giao thông.
+ Tại xã Quảng Phú - huyện Krông Nô: Thành lập 1 doanh nghiệp trên cơ sở tập hợp 3 hộ cá thể , năng lực khai thác 50.000 m3/năm.
+ Tại xã Buôn Chóah - huyện Krông Nô: Thành lập 1 doanh nghiệp khai thác trên cơ sở tập hợp 5 hộ cá thể. Năng lực khai thác 100.000 m3/năm
- Hình thành 1 cơ sở khai thác cát trên sông Sêrêpôc tại huyện Cư Jút, năng lực khai thác 25.000 m3 năm 2015 và nâng lên 50.000 m3 vào năm 2020.
- Đầu tư 3 cơ sở cát nghiền tại:
+ Xã Đăk R'Moan - thị xã Gia Nghĩa: 100.000 m3/năm
+ Xã Đăk R'Tih - huyện Tuy Đức: 100.000 m3/năm
+ Xã Đăk Lao - huyện Đăk Mil: 100.000 m3/năm
- Đầu tư khai thác cát tại các lòng hồ thuỷ điện. Việc khai thác cát lòng hồ thuỷ điện phải có phương án, quy trình, quy phạm khai thác thống nhất giữa chủ khai thác và ban quản lý hồ thuỷ điện để việc khai thác cát không ảnh hưởng đến sự vận hành nhà máy thuỷ điện.
- Dựa vào nguồn tài nguyên cát được phép khai thác và khả năng tiêu thụ của thị trường, tiếp tục mở rộng khai thác, tăng năng lực khai thác cát của các doanh nghiệp. Đưa năng lực khai thác cát của các huyện đến năm 2020 như sau: m3
Năm 2010 Năm 2015 Năm 2020
+ Huyện Krông Nô: 1.110.000 1.000.000 1.050.000
+ Thị xã Gia Nghĩa: 10.000 10.000 20.000
+ Huyện Đăk RLấp: 40.000 50.000 100.000
+ Huyện Đăk GLong: 40.000 50.000 100.000
+ Huyện Đăk Song: 65.000 70.000 100.000
+ Huyện Cư Jút: 25.000 50.000
+ Huyện Tuy Đức: 50.000 100.000
Tổng cộng: 1.265.000 1.255.000 1.520.000
5. Vật liệu trang trí hoàn thiện
- Không đầu tư các cơ sở sản xuất gạch gốm ốp lát, sứ vệ sinh và kính xây dựng. Để đáp ứng nhu cầu các loại vật liệu này sẽ được cung ứng từ các tỉnh khác.
- Duy trì sản xuất, phát huy hết công suất 2 cơ sở sản xuất gạch lát bê tông màu hiện có.
- Tại Đăk Nông có một số mỏ đá ba zan dạng khối đặc sít tại huyện Đăk R'Lấp, Tuy Đức, Đăk Mil và Krông Nô, có thể khai thác làm các loại đá trang trí để tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Dự kiến đầu tư một số cơ sở khai thác chế biến như sau:
+ Hoàn thành đầu tư nhà máy chế biến đá ốp lát của Công ty cổ phần Phú Tài và đưa vào sản xuất tại Thôn 13, xã Đăk Wer, huyện Đăk R'Lấp. Công suất 240.000 m2/năm
+ Đầu tư 1 cơ sở chế biến đá bazan, granit xuất khẩu và tiêu thụ nội địa, công suất 120.000 m2/năm tại xã Đăk R'Tih - huyện Tuy Đức.
+ Đầu tư 1 cơ sở chế biến đá bazan cây xuất khẩu, công suất 24.000 m2/năm tại Cụm công nghiệp Thuận An - huyện Đăk Mil.
- Đầu tư 1 dây chuyền gạch lát bê tông màu, gồm các loại gạch lát vỉa hè chất lượng cao, như gạch con sâu, gạch hoa thị, gạch 6 cạnh và 8 cạnh tại KCN Tâm Thắng - huyện Cư Jút. Công suất: 50.000 m2/năm
- Đầu tư 1 cơ sở sản xuất tấm nhựa ốp trần và tường tại Cụm công nghiệp Đăk Ha - huyện Đăk GLong. Công suất: 360.000 m2/năm
- Đầu tư 1 cơ sở sản xuất tấm xi măng cốt sợi gỗ tại KCN Nhân Cơ - huyện Đăk R'Lấp. Công suất: 15.000 m3/năm 2015 và nâng lên 30.000 m2/năm 2020 - Đầu tư 1 cơ sở sản xuất gạch terrazzo với các sản phẩm gạch lát ngoài trời chất lượng cao như lát sân chơi, lát hè, các trung tâm văn hoá, quảng trường tại Khu công nghiệp Tâm Thắng - huyện Cư Jút. Công suất 150.000 m2/năm.
6. Xi măng
Dựa trên nguồn đá bazan bọt có chất lượng tốt, có thể làm phụ gia cho sản xuất xi măng, dự kiến đầu tư cơ sở nghiền xi măng - puzơlan quy mô công suất khoảng 800.000 tấn/năm (Xi măng 600.000 tấn/năm - puzơlan 200.000 tấn/năm) vào giai đoạn 2008 - 2010 để đáp ứng cho nhu cầu trên địa bàn và các vùng lân cận, dự kiến nâng công suất sau năm 2015. Địa điểm của cơ sở nghiền đặt tại huyện Đăk Glong.
Để đảm bảo nguồn clanhke cung ứng cho sản xuất, cơ sở nghiền xi măng có thể liên kết với nhà máy xi măng Bình Phước và các vùng lân cận.
Bê tông
- Hoàn thành đầu tư nhà máy sản xuất trụ bê tông và cấu kiện bê tông công suất 6.000 SP/năm tại Khu công nghiệp Tâm Thắng - huyện Cư Jút.
- Đến năm 2010 phát huy hết công suất dây chuyền sản xuất bê tông li tâm của 2 cơ sở hiện có.
- Đến năm 2020 mở rộng nâng công suất Công ty cổ phần bê tông Đăk Nông lên 10.000 m3/năm vào năm 2015 và 15.000 m3/năm vào năm 2020. Đa dạng hoá sản phẩm như các sản phẩm bê tông cấu kiện, pa nen, các loại tấm bó vỉa hè…
- Đầu tư sản xuất bê tông thương phẩm 40 m3/h; bê tông li tâm và cấu kiện bê tông đúc sẵn công suất 200 tấn sản phẩm/năm, trên địa bàn huyện Đăk Glong và Đăk Rlấp.