Document: Điều 1 Quyết định 100/QĐ-UBND 2021 điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Sa Thầy tỉnh Kon Tum đến 2035

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "08/02/2021", "sign_number": "100/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "08/02/2021", "sign_number": "100/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "08/02/2021", "sign_number": "100/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "08/02/2021", "sign_number": "100/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "08/02/2021", "sign_number": "100/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 100/QĐ-UBND 2021 điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Sa Thầy tỉnh Kon Tum đến 2035 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum đến năm 2035, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên nhiệm vụ: Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum đến năm 2035.
2. Diện tích quy hoạch: Khoảng 1.226ha, trong đó: cập nhật điều chỉnh 500ha (diện tích Quy hoạch chung đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 243/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2013), lập mới khoảng 726ha.
3. Mục tiêu, tính chất đô thị
3.1. Mục tiêu
- Rà soát, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện các quy hoạch xây dựng tại thị trấn Sa Thầy; đề xuất các phương án xây dựng, phát triển thị trấn Sa Thầy đến năm 2030 định hướng đến năm 2035.
- Đánh giá hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị đã thực hiện, xác định các tiền đề làm động lực cho việc phát triển thị trấn Sa Thầy đạt các tiêu chí đô thị loại IV.
- Là cơ sở pháp lý cho việc lập quy hoạch chi tiết, xác định danh mục công trình khung và các dự án ưu tiên. Đồng thời phục vụ cho công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt.
3.2. Tính chất
- Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật, trung tâm sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ và du lịch đồng thời là nơi dân cư đô thị tập trung của huyện Sa Thầy.
- Là đô thị mang bản sắc dân tộc, văn hóa lịch sử và đặc điểm tự nhiên đặc trưng của vùng Tây Nguyên, đầu mối giao thông, dịch vụ của huyện Sa Thầy và khu vực phía Tây - Nam tỉnh Kon Tum.
- Là đô thị có vị trí quốc phòng, an ninh quan trọng của tỉnh Kon Tum và cả khu vực Bắc Tây Nguyên.
4. Các chỉ tiêu cơ bản dự kiến
a) Dân số: Đến năm 2025, khoảng 25.000 người; đến năm 2035, khoảng 35.000 người.
b) Đất đai: Đến năm 2025, đất xây dựng đô thị khoảng 690ha; đến năm 2035, đất xây dựng đô thị khoảng 970ha.
- Các chỉ tiêu đất đai chủ yếu:

TT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

1

Đất ở đô thị

m2/người

28-45

2

Đất cây xanh - Công viên

m2/người

≥5

3

Đất dịch vụ - Công cộng

m2/người

≥5

4

Đất giao thông đô thị - Quảng trường

m2/người

≥7

- Quy mô tối thiểu của các công trình dịch vụ - công cộng cấp đô thị:

Loại công trình

Chỉ tiêu sử dụng công trình tối thiểu

Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

I. Giáo dục

1. Trường Trung học phổ thông

học sinh/1.000 người

40

m2/học sinh

10

2. Trường bán trú dân tộc thiểu số

học sinh/1.000 người

40

m2/học sinh

10

3. Trường dạy nghề

học sinh/1.000 người

40

m2/học sinh

10

II. Y tế

4. Bệnh viện đa khoa

giường/1.000 người

4

m2/giường bệnh

100

III. Văn hóa - Thể dục thể thao

5. Sân thể thao cơ bản

m2/người

0,6

ha/công trình

1,0

6. Trung tâm Văn hóa - Thể thao

m2/người

0,8

ha/công trình

3,0

7. Nhà văn hóa (Cung văn hóa)

chỗ/ 1.000 người

8

ha/công trình

0,5

8. Nhà thiếu nhi (Cung thiếu nhi)

chỗ/ 1.000 người

2

ha/công trình

1

IV. Thương mại

9. Chợ

công trình

1

ha/công trình

1

10. Bến xe

công trình

1

ha/công trình

1,5

- Các chỉ tiêu xây dựng hạ tầng kỹ thuật chủ yếu:

TT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

1

Chỉ tiêu cấp điện

KWh/người/năm

1.000

2

Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt

lít/người/ngày.đêm

120

3

Chỉ tiêu thoát nước

% chỉ tiêu cấp nước

≥ 80

4

Chỉ tiêu chất thải rắn

Kg/người/ngày

0,9

(Chỉ tiêu về dân số, đất đai hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật được tính toán và chuẩn xác trong quá trình lập đồ án quy hoạch)
c) Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
Đáp ứng chỉ tiêu đô thị loại IV theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị; đảm bảo theo Quy chuẩn quy hoạch xây dựng, Quy chuẩn hạ tầng kỹ thuật; đảm bảo các chỉ tiêu đô thị tăng trưởng xanh theo hướng dẫn tại Thông tư số 01/2018/TT-BXD ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Các chỉ tiêu về dân số, đất đai nêu trên là cơ sở để nghiên cứu; trong quá trình lập đồ án có thể xem xét điều chỉnh, bổ sung phù hợp theo các phương pháp luận chứng nghiên cứu lập đồ án.
5. Các yêu cầu và nội dung nghiên cứu của đồ án quy hoạch
Yêu cầu nội dung Đồ án điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung thị trấn Sa Thầy cần thực hiện phải đáp ứng nội dung theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Một số yêu cầu chính cần nghiên cứu thực hiện:
a) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội, môi trường của đô thị.
b) Xác định mục tiêu, động lực phát triển; tính chất, quy mô dân số, lao động, quy mô đất xây dựng đô thị; các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo các giai đoạn phát triển.
c) Dự kiến sử dụng đất của đô thị theo từng giai đoạn quy hoạch.
d) Định hướng phát triển không gian đô thị, bao gồm:
- Hướng phát triển đô thị;
- Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị: khu chỉnh trang, cải tạo, khu bảo tồn, khu phát triển mới, khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển;
- Xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, định hướng phát triển đối với từng khu chức năng;
- Xác định trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, công viên cây xanh và không gian mở của đô thị;
- Định hướng tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan cho các khu chức năng của đô thị, trục không gian chính.
đ) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm:
- Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất phát triển đô thị; xác định cốt xây dựng cho toàn đô thị và từng khu vực;
- Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính đô thị và hệ thống tuynel kỹ thuật;
- Xác định nhu cầu và nguồn cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối của hệ thống cấp nước, năng lượng và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác.
e) Đánh giá môi trường chiến lược.
g) Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.
h) Định hướng phát triển không gian đô thị và hạ tầng kỹ thuật theo các giai đoạn được thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/5.000.
6. Danh mục các hạng mục công trình cần nghiên cứu đề xuất xây dựng trong quá trình lập Đồ án điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết: Theo từng giai đoạn do yêu cầu nhiệm vụ đặt ra.
7. Hồ sơ sản phẩm: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016.

Content:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum đến năm 2035, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên nhiệm vụ: Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum đến năm 2035.
2. Diện tích quy hoạch: Khoảng 1.226ha, trong đó: cập nhật điều chỉnh 500ha (diện tích Quy hoạch chung đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 243/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2013), lập mới khoảng 726ha.
3. Mục tiêu, tính chất đô thị
3.1. Mục tiêu
- Rà soát, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện các quy hoạch xây dựng tại thị trấn Sa Thầy; đề xuất các phương án xây dựng, phát triển thị trấn Sa Thầy đến năm 2030 định hướng đến năm 2035.
- Đánh giá hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị đã thực hiện, xác định các tiền đề làm động lực cho việc phát triển thị trấn Sa Thầy đạt các tiêu chí đô thị loại IV.
- Là cơ sở pháp lý cho việc lập quy hoạch chi tiết, xác định danh mục công trình khung và các dự án ưu tiên. Đồng thời phục vụ cho công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt.
3.2. Tính chất
- Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật, trung tâm sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ và du lịch đồng thời là nơi dân cư đô thị tập trung của huyện Sa Thầy.
- Là đô thị mang bản sắc dân tộc, văn hóa lịch sử và đặc điểm tự nhiên đặc trưng của vùng Tây Nguyên, đầu mối giao thông, dịch vụ của huyện Sa Thầy và khu vực phía Tây - Nam tỉnh Kon Tum.
- Là đô thị có vị trí quốc phòng, an ninh quan trọng của tỉnh Kon Tum và cả khu vực Bắc Tây Nguyên.
4. Các chỉ tiêu cơ bản dự kiến
a) Dân số: Đến năm 2025, khoảng 25.000 người; đến năm 2035, khoảng 35.000 người.
b) Đất đai: Đến năm 2025, đất xây dựng đô thị khoảng 690ha; đến năm 2035, đất xây dựng đô thị khoảng 970ha.
- Các chỉ tiêu đất đai chủ yếu:

TT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

1

Đất ở đô thị

m2/người

28-45

2

Đất cây xanh - Công viên

m2/người

≥5

3

Đất dịch vụ - Công cộng

m2/người

≥5

4

Đất giao thông đô thị - Quảng trường

m2/người

≥7

- Quy mô tối thiểu của các công trình dịch vụ - công cộng cấp đô thị:

Loại công trình

Chỉ tiêu sử dụng công trình tối thiểu

Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

I. Giáo dục

1. Trường Trung học phổ thông

học sinh/1.000 người

40

m2/học sinh

10

2. Trường bán trú dân tộc thiểu số

học sinh/1.000 người

40

m2/học sinh

10

3. Trường dạy nghề

học sinh/1.000 người

40

m2/học sinh

10

II. Y tế

4. Bệnh viện đa khoa

giường/1.000 người

4

m2/giường bệnh

100

III. Văn hóa - Thể dục thể thao

5. Sân thể thao cơ bản

m2/người

0,6

ha/công trình

1,0

6. Trung tâm Văn hóa - Thể thao

m2/người

0,8

ha/công trình

3,0

7. Nhà văn hóa (Cung văn hóa)

chỗ/ 1.000 người

8

ha/công trình

0,5

8. Nhà thiếu nhi (Cung thiếu nhi)

chỗ/ 1.000 người

2

ha/công trình

1

IV. Thương mại

9. Chợ

công trình

1

ha/công trình

1

10. Bến xe

công trình

1

ha/công trình

1,5

- Các chỉ tiêu xây dựng hạ tầng kỹ thuật chủ yếu:

TT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

1

Chỉ tiêu cấp điện

KWh/người/năm

1.000

2

Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt

lít/người/ngày.đêm

120

3

Chỉ tiêu thoát nước

% chỉ tiêu cấp nước

≥ 80

4

Chỉ tiêu chất thải rắn

Kg/người/ngày

0,9

(Chỉ tiêu về dân số, đất đai hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật được tính toán và chuẩn xác trong quá trình lập đồ án quy hoạch)
c) Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
Đáp ứng chỉ tiêu đô thị loại IV theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị; đảm bảo theo Quy chuẩn quy hoạch xây dựng, Quy chuẩn hạ tầng kỹ thuật; đảm bảo các chỉ tiêu đô thị tăng trưởng xanh theo hướng dẫn tại Thông tư số 01/2018/TT-BXD ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Các chỉ tiêu về dân số, đất đai nêu trên là cơ sở để nghiên cứu; trong quá trình lập đồ án có thể xem xét điều chỉnh, bổ sung phù hợp theo các phương pháp luận chứng nghiên cứu lập đồ án.
5. Các yêu cầu và nội dung nghiên cứu của đồ án quy hoạch
Yêu cầu nội dung Đồ án điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung thị trấn Sa Thầy cần thực hiện phải đáp ứng nội dung theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Một số yêu cầu chính cần nghiên cứu thực hiện:
a) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội, môi trường của đô thị.
b) Xác định mục tiêu, động lực phát triển; tính chất, quy mô dân số, lao động, quy mô đất xây dựng đô thị; các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo các giai đoạn phát triển.
c) Dự kiến sử dụng đất của đô thị theo từng giai đoạn quy hoạch.
d) Định hướng phát triển không gian đô thị, bao gồm:
- Hướng phát triển đô thị;
- Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị: khu chỉnh trang, cải tạo, khu bảo tồn, khu phát triển mới, khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển;
- Xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, định hướng phát triển đối với từng khu chức năng;
- Xác định trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, công viên cây xanh và không gian mở của đô thị;
- Định hướng tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan cho các khu chức năng của đô thị, trục không gian chính.
đ) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm:
- Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất phát triển đô thị; xác định cốt xây dựng cho toàn đô thị và từng khu vực;
- Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính đô thị và hệ thống tuynel kỹ thuật;
- Xác định nhu cầu và nguồn cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối của hệ thống cấp nước, năng lượng và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác.
e) Đánh giá môi trường chiến lược.
g) Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.
h) Định hướng phát triển không gian đô thị và hạ tầng kỹ thuật theo các giai đoạn được thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/5.000.
6. Danh mục các hạng mục công trình cần nghiên cứu đề xuất xây dựng trong quá trình lập Đồ án điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết: Theo từng giai đoạn do yêu cầu nhiệm vụ đặt ra.
7. Hồ sơ sản phẩm: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016.