Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1156/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các điểm đỗ xe bãi đỗ xe Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "28/05/2018", "sign_number": "1156/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "28/05/2018", "sign_number": "1156/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "28/05/2018", "sign_number": "1156/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "28/05/2018", "sign_number": "1156/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "28/05/2018", "sign_number": "1156/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1156/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các điểm đỗ xe bãi đỗ xe Hải Phòng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các điểm đỗ xe, bãi đỗ xe thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với một số nội dung chính như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
3.1 Quy hoạch bãi đỗ xe, điểm đỗ xe
a) Bãi đỗ xe công cộng
Quy hoạch đến năm 2020 trên địa bàn thành phố hình thành 173 bãi đỗ xe với tổng diện tích 96,34 ha.
Đến năm 2025 quy hoạch 241 bãi đỗ xe với tổng diện tích 136,89 ha, trong đó duy trì 173 bãi đỗ xe theo quy hoạch giai đoạn trước và xây dựng mới 68 bãi đỗ xe với tổng diện tích tăng thêm 40,55 ha.
Đến năm 2030 quy hoạch 305 bãi đỗ xe với tổng diện tích 166,23 ha, trong đó duy trì 241 bãi đỗ xe theo quy hoạch giai đoạn trước và xây dựng mới 64 bãi đỗ xe với tổng diện tích tăng thêm 29,34 ha.
b) Bãi đỗ xe hàng
Đến năm 2020 quy hoạch 21 bãi đỗ xe hàng (xây dựng mới) với tổng diện tích là 29,2 ha.
Đến năm 2025 quy hoạch 26 bãi đỗ xe hàng với tổng diện tích là 34,29 ha, trong đó nâng cấp 21 bãi đỗ xe theo quy hoạch giai đoạn trước và xây dựng mới 05 bãi đỗ xe hàng với tổng diện tích tăng thêm là 5,09 ha.
Đến năm 2030 quy hoạch 33 bãi đỗ xe hàng với tổng diện tích là 37,6 ha, trong đó nâng cấp 26 bãi đỗ xe theo quy hoạch giai đoạn trước và xây dựng mới 07 bãi đỗ xe hàng tổng diện tích tăng thêm là 3,31 ha (Chi tiết tại Phụ lục 01A).
c) Điểm đỗ xe công cộng
Đến năm 2020 quy hoạch 22 điểm đỗ xe trên một số tuyến đường với tổng diện tích là 1,9651 ha (chi tiết tại Phụ lục 01B).
3.2 Quy hoạch bến xe khách (BXK)
a) Đến năm 2020
- Trên địa bàn thành phố có 17 bến xe khách với tổng diện tích 27,30 ha (chi tiết tại Phụ lục 02A), trong đó:
+ Xây dựng mới 08 BXK với tổng diện tích 20,71 ha: BXK Hải Thành - quận Dương Kinh; BXK Vĩnh Niệm - quận Lê Chân; BXK phía Nam - quận Kiến An; BXK phía Đông - quận Hải An; BXK Minh Đức - huyện Thủy Nguyên; BXK Tiên Lãng; BXK Đại Hợp - huyện Kiến Thụy; BXK Cát Hải.
+ Nâng cấp, duy trì hoạt động 06 BXK với tổng diện tích 4,02 ha gồm: BXK Thượng Lý - quận Hồng Bàng, BXK phía Bắc - huyện Thủy Nguyên, BXK Vĩnh Bảo, BXK Đồ Sơn, BXK Kiến Thụy, BXK An Lão.
+ Nghiên cứu từng bước chuyển đổi mục đích sử dụng 03 BXK liên tỉnh với tổng diện tích 2,57ha: BXK Cầu Rào - quận Ngô Quyền, BXK Niệm Nghĩa - quận Lê Chân, BXK Lạc Long - quận Hồng Bàng thành điểm đầu cuối xe buýt, bãi đỗ xe và kết hợp với thương mại dịch vụ.
b) Đến năm 2025
- Trên địa bàn thành phố có 18 bến xe khách với tổng diện tích 29,02 ha (chi tiết tại Phụ lục 02B), trong đó xây dựng mới 07 BXK với tổng diện tích 4,61 ha: BXK Đồ Sơn mới; BXK Quảng Thanh - huyện Thủy Nguyên; BXK Hùng Thắng - huyện Tiên Lãng; BXK Nam Am - huyện Vĩnh Bảo; BXK Hà Phương - huyện Vĩnh Bảo; BXK Kiến Thụy mới; BXK An Lão mới.
- Chuyển đổi công năng 06 BXK phục vụ điểm đầu cuối xe buýt và bãi đỗ xe kết hợp với thương mại dịch vụ gồm có: BXK Cầu Rào - quận Ngô Quyền, BXK Niệm Nghĩa - quận Lê Chân, BXK Lạc Long - quận Hồng Bàng; BXK Đồ Sơn cũ; BXK Kiến Thụy cũ, BXK An Lão cũ.
c) Định hướng đến năm 2030
Cơ bản hoàn thiện mạng lưới BXK theo hướng đồng bộ với kết cấu hạ tầng đô thị, kết nối hợp lý với các phương thức vận tải khác; đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân với chất lượng ngày càng cao. Đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Hải Phòng có 21 BXK với tổng diện tích 33,72 ha (chi tiết tại Phụ lục 02C), trong đó xây dựng mới 03 BXK với tổng diện tích 4,7ha: BXK Tây Bắc - huyện An Dương; BXK phía Tây - quận Hồng Bàng; BXK phía Tây 2 - huyện An Lão.
3.3 Nhu cầu vốn đầu tư và nhu cầu quỹ đất
a) Nhu cầu vốn đầu tư cho bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe
- Giai đoạn 2018 - 2020: Tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng bến, bãi đỗ xe là 1.245 tỷ đồng, trong đó ngân sách nhà nước chiếm không quá 20% (chi tiết tại Phụ lục 03A).
- Giai đoạn 2021 - 2030: Tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng bến, bãi đỗ xe là 2.686 tỷ đồng, trong đó ngân sách nhà nước chiếm không quá 20% (chi tiết tại Phụ lục 03B).
b) Nhu cầu quỹ đất dành cho bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe
- Đến năm 2020, diện tích đất dành cho bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng quy hoạch đạt 154,82 ha, tăng 134,92 ha so với hiện trạng năm 2016;
- Đến năm 2025, diện tích đất dành cho bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng quy hoạch đạt 205,90 ha, tăng 51,08 ha so với năm 2020;
- Đến năm 2030, diện tích đất bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng quy hoạch đạt 243,94 ha, tăng 38,04 ha so với năm 2025.

Content:
Nội dung quy hoạch
3.1 Quy hoạch bãi đỗ xe, điểm đỗ xe
a) Bãi đỗ xe công cộng
Quy hoạch đến năm 2020 trên địa bàn thành phố hình thành 173 bãi đỗ xe với tổng diện tích 96,34 ha.
Đến năm 2025 quy hoạch 241 bãi đỗ xe với tổng diện tích 136,89 ha, trong đó duy trì 173 bãi đỗ xe theo quy hoạch giai đoạn trước và xây dựng mới 68 bãi đỗ xe với tổng diện tích tăng thêm 40,55 ha.
Đến năm 2030 quy hoạch 305 bãi đỗ xe với tổng diện tích 166,23 ha, trong đó duy trì 241 bãi đỗ xe theo quy hoạch giai đoạn trước và xây dựng mới 64 bãi đỗ xe với tổng diện tích tăng thêm 29,34 ha.
b) Bãi đỗ xe hàng
Đến năm 2020 quy hoạch 21 bãi đỗ xe hàng (xây dựng mới) với tổng diện tích là 29,2 ha.
Đến năm 2025 quy hoạch 26 bãi đỗ xe hàng với tổng diện tích là 34,29 ha, trong đó nâng cấp 21 bãi đỗ xe theo quy hoạch giai đoạn trước và xây dựng mới 05 bãi đỗ xe hàng với tổng diện tích tăng thêm là 5,09 ha.
Đến năm 2030 quy hoạch 33 bãi đỗ xe hàng với tổng diện tích là 37,6 ha, trong đó nâng cấp 26 bãi đỗ xe theo quy hoạch giai đoạn trước và xây dựng mới 07 bãi đỗ xe hàng tổng diện tích tăng thêm là 3,31 ha (Chi tiết tại Phụ lục 01A).
c) Điểm đỗ xe công cộng
Đến năm 2020 quy hoạch 22 điểm đỗ xe trên một số tuyến đường với tổng diện tích là 1,9651 ha (chi tiết tại Phụ lục 01B).
3.2 Quy hoạch bến xe khách (BXK)
a) Đến năm 2020
- Trên địa bàn thành phố có 17 bến xe khách với tổng diện tích 27,30 ha (chi tiết tại Phụ lục 02A), trong đó:
+ Xây dựng mới 08 BXK với tổng diện tích 20,71 ha: BXK Hải Thành - quận Dương Kinh; BXK Vĩnh Niệm - quận Lê Chân; BXK phía Nam - quận Kiến An; BXK phía Đông - quận Hải An; BXK Minh Đức - huyện Thủy Nguyên; BXK Tiên Lãng; BXK Đại Hợp - huyện Kiến Thụy; BXK Cát Hải.
+ Nâng cấp, duy trì hoạt động 06 BXK với tổng diện tích 4,02 ha gồm: BXK Thượng Lý - quận Hồng Bàng, BXK phía Bắc - huyện Thủy Nguyên, BXK Vĩnh Bảo, BXK Đồ Sơn, BXK Kiến Thụy, BXK An Lão.
+ Nghiên cứu từng bước chuyển đổi mục đích sử dụng 03 BXK liên tỉnh với tổng diện tích 2,57ha: BXK Cầu Rào - quận Ngô Quyền, BXK Niệm Nghĩa - quận Lê Chân, BXK Lạc Long - quận Hồng Bàng thành điểm đầu cuối xe buýt, bãi đỗ xe và kết hợp với thương mại dịch vụ.
b) Đến năm 2025
- Trên địa bàn thành phố có 18 bến xe khách với tổng diện tích 29,02 ha (chi tiết tại Phụ lục 02B), trong đó xây dựng mới 07 BXK với tổng diện tích 4,61 ha: BXK Đồ Sơn mới; BXK Quảng Thanh - huyện Thủy Nguyên; BXK Hùng Thắng - huyện Tiên Lãng; BXK Nam Am - huyện Vĩnh Bảo; BXK Hà Phương - huyện Vĩnh Bảo; BXK Kiến Thụy mới; BXK An Lão mới.
- Chuyển đổi công năng 06 BXK phục vụ điểm đầu cuối xe buýt và bãi đỗ xe kết hợp với thương mại dịch vụ gồm có: BXK Cầu Rào - quận Ngô Quyền, BXK Niệm Nghĩa - quận Lê Chân, BXK Lạc Long - quận Hồng Bàng; BXK Đồ Sơn cũ; BXK Kiến Thụy cũ, BXK An Lão cũ.
c) Định hướng đến năm 2030
Cơ bản hoàn thiện mạng lưới BXK theo hướng đồng bộ với kết cấu hạ tầng đô thị, kết nối hợp lý với các phương thức vận tải khác; đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân với chất lượng ngày càng cao. Đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Hải Phòng có 21 BXK với tổng diện tích 33,72 ha (chi tiết tại Phụ lục 02C), trong đó xây dựng mới 03 BXK với tổng diện tích 4,7ha: BXK Tây Bắc - huyện An Dương; BXK phía Tây - quận Hồng Bàng; BXK phía Tây 2 - huyện An Lão.
3.3 Nhu cầu vốn đầu tư và nhu cầu quỹ đất
a) Nhu cầu vốn đầu tư cho bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe
- Giai đoạn 2018 - 2020: Tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng bến, bãi đỗ xe là 1.245 tỷ đồng, trong đó ngân sách nhà nước chiếm không quá 20% (chi tiết tại Phụ lục 03A).
- Giai đoạn 2021 - 2030: Tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng bến, bãi đỗ xe là 2.686 tỷ đồng, trong đó ngân sách nhà nước chiếm không quá 20% (chi tiết tại Phụ lục 03B).
b) Nhu cầu quỹ đất dành cho bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe
- Đến năm 2020, diện tích đất dành cho bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng quy hoạch đạt 154,82 ha, tăng 134,92 ha so với hiện trạng năm 2016;
- Đến năm 2025, diện tích đất dành cho bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng quy hoạch đạt 205,90 ha, tăng 51,08 ha so với năm 2020;
- Đến năm 2030, diện tích đất bến, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng quy hoạch đạt 243,94 ha, tăng 38,04 ha so với năm 2025.