Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 936/2007/QĐ-UBND mức thu tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/06/2007", "sign_number": "936/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/06/2007", "sign_number": "936/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/06/2007", "sign_number": "936/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/06/2007", "sign_number": "936/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/06/2007", "sign_number": "936/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 936/2007/QĐ-UBND mức thu tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí

Điều 1. Ban hành mức thu và tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:
...
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 30% trên tổng số thu.
II. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất:
1. Mức thu:
a) Đối với đất sử dụng vào mục đích làm nhà ở:
+ Thuộc thẩm quyền cấp tỉnh giao đất: 50.000 đồng/hồ sơ.
+ Thuộc thẩm quyền cấp huyện, thị xã giao đất: 30.000 đồng/hồ sơ.
b) Đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh: 1.000.000 đồng/hồ sơ.
2. Đối tượng nộp: Đơn vị, cá nhân có nhu cầu đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất hoặc cần phải thẩm định theo quy định.
3. Đơn vị trực tiếp thu:
+ Cấp tỉnh: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với các tổ chức).
+ Cấp huyện: Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với hộ gia đình, cá nhân).
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 30% trên tổng số thu.
III. Phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai:
1. Mức thu: 200.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu).
2. Đối tượng nộp: Người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai.
3. Đơn vị trực tiếp thu:
+ Cấp tỉnh: Trung tâm Thông tin kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường.
+ Cấp huyện: Phòng Tài nguyên và Môi trường.
+ Cấp xã: UBND cấp xã.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 20% trên tổng số thu.
IV. Phí Chợ:
1. Mức thu:
a) Đối với chợ trung tâm thị xã Bắc Kạn:
+ Hộ kinh doanh có ki ốt, sạp hàng, cửa hàng, cửa hiệu ổn định, thường xuyên trong chợ: 500 đồng/m2/ngày.
+ Hộ kinh doanh không thường xuyên, không ổn định: 400 đồng/m2/ngày.
+ Các đối tượng khác (bán hàng vãng lai): 1.000 đồng/lượt/ngày.
b) Đối với chợ trung tâm huyện, thị trấn thuộc huyện:
+ Hộ kinh doanh có ki ốt, sạp hàng, cửa hàng, cửa hiệu ổn định, thường xuyên trong chợ: 400 đồng/m2/ngày.
+ Hộ kinh doanh không thường xuyên, không ổn định: 300 đồng/m2/ngày.
+ Các đối tượng khác (bán hàng vãng lai): 1.000 đồng/lượt/ngày.
+ Đối với trâu, bò, ngựa: 5.000 đồng/con.
+ Đối với dê: 1.000 đồng/con.
c) Đối với chợ xã:
+ Hộ kinh doanh buôn bán: 100 đồng/m2/ngày.
+ Các đối tượng khác (bán hàng vãng lai): 500 đồng/lượt/ngày.
+ Đối với trâu, bò, ngựa: 5.000 đồng/con.
+ Đối với dê: 1.000 đồng/con.
2. Đối tư­ợng nộp:
- Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu sử dụng diện tích chợ để bán hàng, bán các loại gia súc như trâu, bò, ngựa, dê.
- Không thu phí chợ đối với hộ gia đình, cá nhân đã nộp tiền thuê địa điểm kinh doanh tại chợ.
3. Đơn vị trực tiếp thu: Các đơn vị đ­ược nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ quản lý thu (Doanh nghiệp; Ban quản lý chợ; UBND xã, phường, thị trấn...).
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu:
+ Đối với chợ trung tâm tỉnh lỵ: 80% trên tổng số thu.
+ Đối với chợ xã, phường, thị trấn: 90% trên tổng số thu.
V. Phí sử dụng lề đường, bến bãi:
1. Mức thu:
a) Đối với việc tạm dừng, đỗ xe ô tô ở những lề đường được phép đỗ theo quy hoạch sử dụng đất, giao thông đường bộ, đô thị: 5.000 đồng/xe/lần tạm dừng.
b) Đối với việc sử dụng bến, bãi, mặt nước (kể cả mặt nước để tài sản nguyên vật liệu):
+ Thị xã Bắc Kạn: 200 đồng/m2/ngày.
+ Trung tâm huyện, thị trấn thuộc các huyện: 150 đồng/m2/ngày.
+ Các xã còn lại: 100 đồng/m2/ngày.
2. Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân được phép sử dụng lề đường bến bãi, mặt nước (hồ, ao, sông...)
3. Đơn vị trực tiếp thu: UBND cấp xã, phường.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 40% trên tổng số thu.
VI. Phí thư­ viện:
1. Mức thu:
a) Đối với thư viện tỉnh:
+ Người lớn: 20.000 đồng/thẻ/năm.
+ Trẻ em dưới 16 tuổi: 5.000 đồng/thẻ/năm.
b) Đối với thư viện cấp huyện:
+ Người lớn: 10.000 đồng/thẻ/năm.
+ Trẻ em dưới 16 tuổi: 5.000 đồng/thẻ/năm.
2. Đối tư­ợng nộp: Tổ chức, cá nhân đọc vốn tài liệu của thư viện.
3. Đơn vị trực tiếp thu:
+ Cấp tỉnh: Thư viện tỉnh.
+ Cấp huyện: Phòng văn hoá.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 60% trên tổng số thu.
VII. Phí an ninh trật tự:
1. Mức thu:
+ Đối với hộ gia đình không sản xuất kinh doanh: 1.000 đồng/hộ/tháng.
+ Hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh: 2.000 đồng/hộ/tháng.
+ Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh và đơn vị hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp: 10.000 đồng/đơn vị/tháng.
2. Đối tượng nộp: Các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình cư trú trên địa bàn địa phương.
3. Đơn vị trực tiếp thu: UBND cấp xã, phường tổ chức thu trên địa bàn được quản lý.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 90% trên tổng số thu.
VIII. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô:
1. Mức thu:
a) Ban ngày:
+ Xe đạp: 500 đồng/lư­ợt.
+ Xe máy: 1.000 đồng/lư­ợt.
+ Xe ô tô: 10.000 đồng/lư­ợt.
b) Ban đêm:
+ Xe đạp: 1.000 đồng/lư­ợt.
+ Xe máy: 2.000 đồng/lượt.
+ Xe ô tô: 20.000 đồng/lượt.
c) Cả ngày và đêm:
+ Xe đạp: 1.500 đồng/lư­ợt.
+ Xe máy: 3.000 đồng/lư­ợt.
+ Xe ô tô: 30.000 đồng/lư­ợt.
2. Đối tượng nộp: Chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ.
Không áp dụng đối với phương tiện do vi phạm an toàn giao thông và phương tiện gây tai nạn bị tạm giữ.
3. Đơn vị trực tiếp thu: Các đơn vị, tổ chức, cá nhân được phép trông giữ, tổ chức quản lý thu.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 70% trên tổng số thu.
IX. Phí tham quan danh lam thắng cảnh Vườn Quốc gia Ba Bể và Động Hua Mạ:
1. Mức thu (Bao gồm cả phí bảo hiểm con người 2.000 đồng/lượt/người):
- Đối với người lớn:
+ Vư­ờn Quốc gia Ba Bể: 20.000 đồng/lượt/ngư­ời.
+ Động Hua Mạ: 15.000 đồng/lư­ợt/ngư­ời.
- Đối với trẻ em dưới 16 tuổi: 10.000 đồng/lượt/ng­ười (áp dụng cho cả Vườn Quốc gia Ba Bể, Động Hua Mạ).
2. Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân ngư­ời Việt Nam và ngư­ời nước ngoài đến tham quan danh lam thắng cảnh.
3. Đơn vị trực tiếp thu: Vư­ờn Quốc gia Ba Bể.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 30% trên tổng số thu.
X. Phí vệ sinh:
1. Mức thu:
- Đối với cá nhân cư trú (hộ độc thân): 2.000 đồng/người/tháng.
- Đối với hộ gia đình: 5.000 đồng/hộ/tháng.
- Đối với hộ kinh doanh buôn bán: 15.000 đồng/hộ, đơn vị/tháng.
- Đối với nhà nghỉ: 30.000 đồng/tháng.
- Đối với khách sạn: 100.000 đồng/tháng.
- Đối với nhà hàng:
+ Nhà hàng phục vụ ăn sáng hoặc ăn đêm: 50.000 đồng/nhà hàng/tháng.
+ Nhà hàng phục vụ ăn sáng và ăn đêm: 75.000 đồng/nhà hàng/tháng.
+ Nhà hàng phục vụ cả ngày: 100.000 đồng/nhà hàng/tháng.
- Đối với các cơ quan, đơn vị:
+ Cơ quan, đơn vị có số lượng người từ 10 người trở xuống: 30.000 đồng/cơ quan, đơn vị/tháng.
+ Cơ quan, đơn vị có số lượng người từ 11 người đến 20 người: 50.000 đồng/ cơ quan, đơn vị/tháng.
+ Cơ quan, đơn vị có số lượng người từ 21 người đến 30 người: 70.000 đồng/ cơ quan, đơn vị/tháng.
+ Cơ quan, đơn vị có số lượng người từ 31 người trở lên: 100.000 đồng/cơ quan, đơn vị/tháng.
- Đối với các nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, bến xe, trường học; các công trình xây dựng,...: 100.000 đồng/m3 rác thải.
2. Đối tượng nộp: Các đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có rác thải.
3. Đơn vị trực tiếp thu: Các đơn vị, tổ chức, cá nhân được phép thu gom xử lý rác thải.
4. Mức trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 90% trên tổng số thu.
XI. Phí phòng, chống thiên tai:
1. Mức thu:
+ Đối với hộ gia đình: 5.000 đồng/hộ/năm.
+ Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh có tác động xấu đến môi trường: 500.000 đồng/đơn vị/năm.
+ Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh không có tác động xấu đến môi trường: 100.000 đồng/đơn vị/năm.
2. Đối tượng nộp: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh và hộ gia đình trên địa bàn.
3. Đơn vị trực tiếp thu: UBND cấp xã.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 90% trên tổng số thu.
XII. Phí đấu giá:
1. Mức thu: Đ­ược áp dụng thống nhất cho cả phí thuộc ngân sách nhà n­ước và phí không thuộc ngân sách nhà n­ước. Trường hợp phí không thuộc ngân sách nhà nước thì mức thu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định và các văn bản h­ướng dẫn thi hành.
a) Phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá:
a.1. Trường hợp bán được tài sản đấu giá:

TT

Giá trị tài sản bán được

Mức thu

1

Từ 1.000.000 đồng trở xuống

50.000 đồng

2

Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

5% giá trị tài sản

3

Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

Content:
Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 30% trên tổng số thu.
II. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất:
1. Mức thu:
a) Đối với đất sử dụng vào mục đích làm nhà ở:
+ Thuộc thẩm quyền cấp tỉnh giao đất: 50.000 đồng/hồ sơ.
+ Thuộc thẩm quyền cấp huyện, thị xã giao đất: 30.000 đồng/hồ sơ.
b) Đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh: 1.000.000 đồng/hồ sơ.
2. Đối tượng nộp: Đơn vị, cá nhân có nhu cầu đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất hoặc cần phải thẩm định theo quy định.
3. Đơn vị trực tiếp thu:
+ Cấp tỉnh: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với các tổ chức).
+ Cấp huyện: Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với hộ gia đình, cá nhân).
Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 30% trên tổng số thu.
III. Phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai:
1. Mức thu: 200.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu).
2. Đối tượng nộp: Người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai.
3. Đơn vị trực tiếp thu:
+ Cấp tỉnh: Trung tâm Thông tin kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường.
+ Cấp huyện: Phòng Tài nguyên và Môi trường.
+ Cấp xã: UBND cấp xã.
Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 20% trên tổng số thu.
IV. Phí Chợ:
1. Mức thu:
a) Đối với chợ trung tâm thị xã Bắc Kạn:
+ Hộ kinh doanh có ki ốt, sạp hàng, cửa hàng, cửa hiệu ổn định, thường xuyên trong chợ: 500 đồng/m2/ngày.
+ Hộ kinh doanh không thường xuyên, không ổn định: 400 đồng/m2/ngày.
+ Các đối tượng khác (bán hàng vãng lai): 1.000 đồng/lượt/ngày.
b) Đối với chợ trung tâm huyện, thị trấn thuộc huyện:
+ Hộ kinh doanh có ki ốt, sạp hàng, cửa hàng, cửa hiệu ổn định, thường xuyên trong chợ: 400 đồng/m2/ngày.
+ Hộ kinh doanh không thường xuyên, không ổn định: 300 đồng/m2/ngày.
+ Các đối tượng khác (bán hàng vãng lai): 1.000 đồng/lượt/ngày.
+ Đối với trâu, bò, ngựa: 5.000 đồng/con.
+ Đối với dê: 1.000 đồng/con.
c) Đối với chợ xã:
+ Hộ kinh doanh buôn bán: 100 đồng/m2/ngày.
+ Các đối tượng khác (bán hàng vãng lai): 500 đồng/lượt/ngày.
+ Đối với trâu, bò, ngựa: 5.000 đồng/con.
+ Đối với dê: 1.000 đồng/con.
2. Đối tư­ợng nộp:
- Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu sử dụng diện tích chợ để bán hàng, bán các loại gia súc như trâu, bò, ngựa, dê.
- Không thu phí chợ đối với hộ gia đình, cá nhân đã nộp tiền thuê địa điểm kinh doanh tại chợ.
3. Đơn vị trực tiếp thu: Các đơn vị đ­ược nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ quản lý thu (Doanh nghiệp; Ban quản lý chợ; UBND xã, phường, thị trấn...).
Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu:
+ Đối với chợ trung tâm tỉnh lỵ: 80% trên tổng số thu.
+ Đối với chợ xã, phường, thị trấn: 90% trên tổng số thu.
V. Phí sử dụng lề đường, bến bãi:
1. Mức thu:
a) Đối với việc tạm dừng, đỗ xe ô tô ở những lề đường được phép đỗ theo quy hoạch sử dụng đất, giao thông đường bộ, đô thị: 5.000 đồng/xe/lần tạm dừng.
b) Đối với việc sử dụng bến, bãi, mặt nước (kể cả mặt nước để tài sản nguyên vật liệu):
+ Thị xã Bắc Kạn: 200 đồng/m2/ngày.
+ Trung tâm huyện, thị trấn thuộc các huyện: 150 đồng/m2/ngày.
+ Các xã còn lại: 100 đồng/m2/ngày.
2. Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân được phép sử dụng lề đường bến bãi, mặt nước (hồ, ao, sông...)
3. Đơn vị trực tiếp thu: UBND cấp xã, phường.
Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 40% trên tổng số thu.
VI. Phí thư­ viện:
1. Mức thu:
a) Đối với thư viện tỉnh:
+ Người lớn: 20.000 đồng/thẻ/năm.
+ Trẻ em dưới 16 tuổi: 5.000 đồng/thẻ/năm.
b) Đối với thư viện cấp huyện:
+ Người lớn: 10.000 đồng/thẻ/năm.
+ Trẻ em dưới 16 tuổi: 5.000 đồng/thẻ/năm.
2. Đối tư­ợng nộp: Tổ chức, cá nhân đọc vốn tài liệu của thư viện.
3. Đơn vị trực tiếp thu:
+ Cấp tỉnh: Thư viện tỉnh.
+ Cấp huyện: Phòng văn hoá.
Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 60% trên tổng số thu.
VII. Phí an ninh trật tự:
1. Mức thu:
+ Đối với hộ gia đình không sản xuất kinh doanh: 1.000 đồng/hộ/tháng.
+ Hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh: 2.000 đồng/hộ/tháng.
+ Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh và đơn vị hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp: 10.000 đồng/đơn vị/tháng.
2. Đối tượng nộp: Các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình cư trú trên địa bàn địa phương.
3. Đơn vị trực tiếp thu: UBND cấp xã, phường tổ chức thu trên địa bàn được quản lý.
Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 90% trên tổng số thu.
VIII. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô:
1. Mức thu:
a) Ban ngày:
+ Xe đạp: 500 đồng/lư­ợt.
+ Xe máy: 1.000 đồng/lư­ợt.
+ Xe ô tô: 10.000 đồng/lư­ợt.
b) Ban đêm:
+ Xe đạp: 1.000 đồng/lư­ợt.
+ Xe máy: 2.000 đồng/lượt.
+ Xe ô tô: 20.000 đồng/lượt.
c) Cả ngày và đêm:
+ Xe đạp: 1.500 đồng/lư­ợt.
+ Xe máy: 3.000 đồng/lư­ợt.
+ Xe ô tô: 30.000 đồng/lư­ợt.
2. Đối tượng nộp: Chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ.
Không áp dụng đối với phương tiện do vi phạm an toàn giao thông và phương tiện gây tai nạn bị tạm giữ.
3. Đơn vị trực tiếp thu: Các đơn vị, tổ chức, cá nhân được phép trông giữ, tổ chức quản lý thu.
Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 70% trên tổng số thu.
IX. Phí tham quan danh lam thắng cảnh Vườn Quốc gia Ba Bể và Động Hua Mạ:
1. Mức thu (Bao gồm cả phí bảo hiểm con người 2.000 đồng/lượt/người):
- Đối với người lớn:
+ Vư­ờn Quốc gia Ba Bể: 20.000 đồng/lượt/ngư­ời.
+ Động Hua Mạ: 15.000 đồng/lư­ợt/ngư­ời.
- Đối với trẻ em dưới 16 tuổi: 10.000 đồng/lượt/ng­ười (áp dụng cho cả Vườn Quốc gia Ba Bể, Động Hua Mạ).
2. Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân ngư­ời Việt Nam và ngư­ời nước ngoài đến tham quan danh lam thắng cảnh.
3. Đơn vị trực tiếp thu: Vư­ờn Quốc gia Ba Bể.
Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 30% trên tổng số thu.
X. Phí vệ sinh:
1. Mức thu:
- Đối với cá nhân cư trú (hộ độc thân): 2.000 đồng/người/tháng.
- Đối với hộ gia đình: 5.000 đồng/hộ/tháng.
- Đối với hộ kinh doanh buôn bán: 15.000 đồng/hộ, đơn vị/tháng.
- Đối với nhà nghỉ: 30.000 đồng/tháng.
- Đối với khách sạn: 100.000 đồng/tháng.
- Đối với nhà hàng:
+ Nhà hàng phục vụ ăn sáng hoặc ăn đêm: 50.000 đồng/nhà hàng/tháng.
+ Nhà hàng phục vụ ăn sáng và ăn đêm: 75.000 đồng/nhà hàng/tháng.
+ Nhà hàng phục vụ cả ngày: 100.000 đồng/nhà hàng/tháng.
- Đối với các cơ quan, đơn vị:
+ Cơ quan, đơn vị có số lượng người từ 10 người trở xuống: 30.000 đồng/cơ quan, đơn vị/tháng.
+ Cơ quan, đơn vị có số lượng người từ 11 người đến 20 người: 50.000 đồng/ cơ quan, đơn vị/tháng.
+ Cơ quan, đơn vị có số lượng người từ 21 người đến 30 người: 70.000 đồng/ cơ quan, đơn vị/tháng.
+ Cơ quan, đơn vị có số lượng người từ 31 người trở lên: 100.000 đồng/cơ quan, đơn vị/tháng.
- Đối với các nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, bến xe, trường học; các công trình xây dựng,...: 100.000 đồng/m3 rác thải.
2. Đối tượng nộp: Các đơn vị, hộ gia đình, cá nhân có rác thải.
3. Đơn vị trực tiếp thu: Các đơn vị, tổ chức, cá nhân được phép thu gom xử lý rác thải.
Mức trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 90% trên tổng số thu.
XI. Phí phòng, chống thiên tai:
1. Mức thu:
+ Đối với hộ gia đình: 5.000 đồng/hộ/năm.
+ Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh có tác động xấu đến môi trường: 500.000 đồng/đơn vị/năm.
+ Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh không có tác động xấu đến môi trường: 100.000 đồng/đơn vị/năm.
2. Đối tượng nộp: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh và hộ gia đình trên địa bàn.
3. Đơn vị trực tiếp thu: UBND cấp xã.
Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 90% trên tổng số thu.
XII. Phí đấu giá:
1. Mức thu: Đ­ược áp dụng thống nhất cho cả phí thuộc ngân sách nhà n­ước và phí không thuộc ngân sách nhà n­ước. Trường hợp phí không thuộc ngân sách nhà nước thì mức thu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định và các văn bản h­ướng dẫn thi hành.
a) Phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá:
a.1. Trường hợp bán được tài sản đấu giá:

TT

Giá trị tài sản bán được

Mức thu

1

Từ 1.000.000 đồng trở xuống

50.000 đồng

2

Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

5% giá trị tài sản

3

Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng