Document: Điều 2 Quyết định 3697/QĐ-UBND 2018 Bộ chỉ số đánh giá kết quả cải cách hành chính Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/10/2018", "sign_number": "3697/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/10/2018", "sign_number": "3697/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/10/2018", "sign_number": "3697/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/10/2018", "sign_number": "3697/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/10/2018", "sign_number": "3697/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 3697/QĐ-UBND 2018 Bộ chỉ số đánh giá kết quả cải cách hành chính Bình Định có nội dung như sau:

Điều 2. Quy định việc đánh giá, chấm điểm và xếp hạng chỉ số cải cách hành chính đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
a. Phạm vi điều chỉnh: Công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính hằng năm qua việc xác định chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
b. Đối tượng áp dụng:
- Các cơ quan Trung ương được tổ chức và quản lý theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, gồm: Bảo hiểm Xã hội, Cục Hải quan, Cục Thuế, Ngân hàng Nhà nước và Kho bạc Nhà nước.
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (bao gồm Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Định).
- UBND các huyện, thị xã, thành phố.
2. Nguyên tắc chấm điểm
a. Việc chấm điểm chỉ số cải cách hành chính đối với các cơ quan, đơn vị phải được tổ chức định kỳ hằng năm kèm theo đầy đủ các tài liệu kiểm chứng để chứng minh kết quả đạt được.
b. Đảm bảo tính trung thực, công khai, khách quan, công bằng; phản ánh kịp thời, đúng tình hình thực tế kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị.
c. Điểm số, chỉ số cải cách hành chính sau đánh giá được công bố công khai.
3. Thang điểm đánh giá chỉ số cải cách hành chính
a. Thang điểm đánh giá của chỉ số cải cách hành chính đối với các cơ quan, đơn vị là 100 điểm. Trong đó, điểm tự đánh giá là 75 điểm, điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 25 điểm.
b. Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại các Phụ lục I, II, III kèm theo.
4. Phương pháp đánh giá chấm điểm và xếp hạng
a. Tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị: Các cơ quan, đơn vị tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Bộ chỉ số cải cách hành chính và theo hướng dẫn của Sở Nội vụ. Điểm tự đánh giá được thể hiện tại cột điểm “Tự đánh giá” của Phụ lục I, II, III.
b. Thẩm định, phúc tra: Hội đồng thẩm định chỉ số cải cách hành chính của tỉnh tổ chức thẩm định, phúc tra để xem xét, điều chỉnh điểm của các cơ quan, đơn vị. Kết quả điểm do Hội đồng thẩm định chấm được thể hiện tại cột “Điểm thẩm định” của Phụ lục I, II, III.
c. Đánh giá thông qua điều tra xã hội học: Việc điều tra xã hội học được tiến hành để lấy ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng khác nhau phục vụ công tác chấm điểm chỉ số cải cách hành chính theo Kế hoạch của UBND tỉnh. Kết quả điểm điều tra xã hội học được thể hiện tại cột “Điểm thẩm định” của Phụ lục I, II, III đối với các tiêu chí có nội dung tương ứng.
d. Xác định chỉ số cải cách hành chính: Tổng hợp điểm thẩm định và điểm điều tra xã hội học là căn cứ để xác định chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị. Chỉ số cải cách hành chính được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng điểm đạt được và tổng điểm tối đa (chỉ số cải cách hành chính được làm tròn tới chữ số thập phân thứ hai).
đ. Xếp hạng chỉ số cải cách hành chính: Chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị được xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp và chia theo khối cơ quan, đơn vị: Khối các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Khối các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và Khối UBND các huyện, thị xã, thành phố.
5. Công bố chỉ số CCHC
a. Chỉ số cải cách hành chính hằng năm của các cơ quan, đơn vị do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định chỉ số cải cách hành chính của tỉnh.
b. Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức Hội nghị công bố chỉ số cải cách hành chính đối với các cơ quan, đơn vị.
6. Trách nhiệm thực hiện
a. Sở Nội vụ:
- Chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan trung ương trên địa bàn tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai xác định chỉ số cải cách hành chính hằng năm.
- Tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị về công tác theo dõi, tự đánh giá, chấm điểm chỉ số cải cách hành chính.
- Hằng năm xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí triển khai xác định chỉ số cải cách hành chính, chủ trì tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt.
- Tham mưu UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định chỉ số cải cách hành chính của tỉnh hằng năm.
- Nghiên cứu, xác định đối tượng điều tra xã hội học và xây dựng bộ câu hỏi điều tra xã hội học phù hợp với từng nhóm đối tượng; xác định quy mô mẫu điều tra xã hội học.
- Tổng hợp, xử lý số liệu để xác định chỉ số cải cách hành chính và xây dựng báo cáo kết quả chỉ số cải cách hành chính trình UBND tỉnh.
- Tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính.
b. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí triển khai xác định chỉ số cải cách hành chính hằng năm.
c. Văn phòng UBND tỉnh và các Sở: Tư pháp, Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Khoa học và Công nghệ: Chủ trì trong việc theo dõi, đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện trên các lĩnh vực của công tác cải cách hành chính đã được phân công phụ trách
d. Các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Triển khai xác định chỉ số cải cách hành chính, xây dựng báo cáo tự đánh giá, chấm điểm và cung cấp tài liệu kiểm chứng đầy đủ theo quy định này và theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
- Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan trong việc điều tra xã hội học để xác định chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị.
- Căn cứ kết quả đánh giá, xếp hạng chỉ số cải cách hành chính hằng năm, các cơ quan, đơn vị tiến hành biểu dương, khen thưởng hoặc đề nghị UBND tỉnh xem xét, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính; chấn chỉnh, xử lý kịp thời các tập thể, cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ cải cách hành chính trong năm. Đồng thời, tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm, đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính, cải thiện điểm số và thứ hạng chỉ số cải cách hành chính hằng năm của cơ quan, đơn vị.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Bộ chỉ số cải cách hành chính được phê duyệt tại Quyết định này, xây dựng và triển khai việc theo dõi, đánh giá, xác định chỉ số cải cách hành chính của UBND cấp xã phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
7. Kinh phí thực hiện
- Kinh phí triển khai xác định chỉ số cải cách hành chính được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có).
- Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí triển khai xác định chỉ số cải cách hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Tài chính.

Content:
Điều 2. Quy định việc đánh giá, chấm điểm và xếp hạng chỉ số cải cách hành chính đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
a. Phạm vi điều chỉnh: Công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính hằng năm qua việc xác định chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
b. Đối tượng áp dụng:
- Các cơ quan Trung ương được tổ chức và quản lý theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, gồm: Bảo hiểm Xã hội, Cục Hải quan, Cục Thuế, Ngân hàng Nhà nước và Kho bạc Nhà nước.
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (bao gồm Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Định).
- UBND các huyện, thị xã, thành phố.
2. Nguyên tắc chấm điểm
a. Việc chấm điểm chỉ số cải cách hành chính đối với các cơ quan, đơn vị phải được tổ chức định kỳ hằng năm kèm theo đầy đủ các tài liệu kiểm chứng để chứng minh kết quả đạt được.
b. Đảm bảo tính trung thực, công khai, khách quan, công bằng; phản ánh kịp thời, đúng tình hình thực tế kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị.
c. Điểm số, chỉ số cải cách hành chính sau đánh giá được công bố công khai.
3. Thang điểm đánh giá chỉ số cải cách hành chính
a. Thang điểm đánh giá của chỉ số cải cách hành chính đối với các cơ quan, đơn vị là 100 điểm. Trong đó, điểm tự đánh giá là 75 điểm, điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 25 điểm.
b. Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại các Phụ lục I, II, III kèm theo.
4. Phương pháp đánh giá chấm điểm và xếp hạng
a. Tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị: Các cơ quan, đơn vị tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Bộ chỉ số cải cách hành chính và theo hướng dẫn của Sở Nội vụ. Điểm tự đánh giá được thể hiện tại cột điểm “Tự đánh giá” của Phụ lục I, II, III.
b. Thẩm định, phúc tra: Hội đồng thẩm định chỉ số cải cách hành chính của tỉnh tổ chức thẩm định, phúc tra để xem xét, điều chỉnh điểm của các cơ quan, đơn vị. Kết quả điểm do Hội đồng thẩm định chấm được thể hiện tại cột “Điểm thẩm định” của Phụ lục I, II, III.
c. Đánh giá thông qua điều tra xã hội học: Việc điều tra xã hội học được tiến hành để lấy ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng khác nhau phục vụ công tác chấm điểm chỉ số cải cách hành chính theo Kế hoạch của UBND tỉnh. Kết quả điểm điều tra xã hội học được thể hiện tại cột “Điểm thẩm định” của Phụ lục I, II, III đối với các tiêu chí có nội dung tương ứng.
d. Xác định chỉ số cải cách hành chính: Tổng hợp điểm thẩm định và điểm điều tra xã hội học là căn cứ để xác định chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị. Chỉ số cải cách hành chính được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng điểm đạt được và tổng điểm tối đa (chỉ số cải cách hành chính được làm tròn tới chữ số thập phân thứ hai).
đ. Xếp hạng chỉ số cải cách hành chính: Chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị được xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp và chia theo khối cơ quan, đơn vị: Khối các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Khối các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và Khối UBND các huyện, thị xã, thành phố.
5. Công bố chỉ số CCHC
a. Chỉ số cải cách hành chính hằng năm của các cơ quan, đơn vị do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định chỉ số cải cách hành chính của tỉnh.
b. Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức Hội nghị công bố chỉ số cải cách hành chính đối với các cơ quan, đơn vị.
6. Trách nhiệm thực hiện
a. Sở Nội vụ:
- Chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan trung ương trên địa bàn tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai xác định chỉ số cải cách hành chính hằng năm.
- Tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị về công tác theo dõi, tự đánh giá, chấm điểm chỉ số cải cách hành chính.
- Hằng năm xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí triển khai xác định chỉ số cải cách hành chính, chủ trì tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt.
- Tham mưu UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định chỉ số cải cách hành chính của tỉnh hằng năm.
- Nghiên cứu, xác định đối tượng điều tra xã hội học và xây dựng bộ câu hỏi điều tra xã hội học phù hợp với từng nhóm đối tượng; xác định quy mô mẫu điều tra xã hội học.
- Tổng hợp, xử lý số liệu để xác định chỉ số cải cách hành chính và xây dựng báo cáo kết quả chỉ số cải cách hành chính trình UBND tỉnh.
- Tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính.
b. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí triển khai xác định chỉ số cải cách hành chính hằng năm.
c. Văn phòng UBND tỉnh và các Sở: Tư pháp, Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Khoa học và Công nghệ: Chủ trì trong việc theo dõi, đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện trên các lĩnh vực của công tác cải cách hành chính đã được phân công phụ trách
d. Các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Triển khai xác định chỉ số cải cách hành chính, xây dựng báo cáo tự đánh giá, chấm điểm và cung cấp tài liệu kiểm chứng đầy đủ theo quy định này và theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
- Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan trong việc điều tra xã hội học để xác định chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị.
- Căn cứ kết quả đánh giá, xếp hạng chỉ số cải cách hành chính hằng năm, các cơ quan, đơn vị tiến hành biểu dương, khen thưởng hoặc đề nghị UBND tỉnh xem xét, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính; chấn chỉnh, xử lý kịp thời các tập thể, cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ cải cách hành chính trong năm. Đồng thời, tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm, đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính, cải thiện điểm số và thứ hạng chỉ số cải cách hành chính hằng năm của cơ quan, đơn vị.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Bộ chỉ số cải cách hành chính được phê duyệt tại Quyết định này, xây dựng và triển khai việc theo dõi, đánh giá, xác định chỉ số cải cách hành chính của UBND cấp xã phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
7. Kinh phí thực hiện
- Kinh phí triển khai xác định chỉ số cải cách hành chính được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có).
- Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí triển khai xác định chỉ số cải cách hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Tài chính.