Document: Điều 1 Quyết định 49/2006/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ nông dân mua thiết bị cơ khí sản xuất trong nước phục vụ sản xuất nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "13/06/2006", "sign_number": "49/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hằng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "13/06/2006", "sign_number": "49/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hằng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "13/06/2006", "sign_number": "49/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hằng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "13/06/2006", "sign_number": "49/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hằng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "13/06/2006", "sign_number": "49/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hằng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 49/2006/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ nông dân mua thiết bị cơ khí sản xuất trong nước phục vụ sản xuất nông nghiệp có nội dung như sau:

Điều 1. Nay quy định thực hiện chính sách hỗ trợ nông dân mua thiết bị cơ khí sản xuất trong nước phục vụ sản xuất nông nghiệp như sau:
1. Đối tượng hỗ trợ: Hộ gia đình, cá nhân (kể cả chủ trang trại), hợp tác xã, tổ hợp tác trong tỉnh khi vay vốn Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn để mua máy, thiết bị nông nghiệp sử dụng trực tiếp cho sản xuất hoặc làm dịch vụ cho kinh tế hộ nông dân được hỗ trợ lãi suất theo quy định tại Quyết định này.
2. Lĩnh vực, ngành nghề sử dụng máy được hỗ trợ:
2.1. Trồng trọt: Làm đất, gieo trồng, chãm sóc, tưới nước, thu hoạch, sấy nông sản và chọn lọc hạt giống;
2.2. Chãn nuôi: Cung cấp nước, thức ãn, vệ sinh cải thiện môi trường chuồng trại (thông gió, sưởi ấm, làm mát, xử lư chất thải);
2.3. Nuôi trồng thủy sản: Vệ sinh ao đìa, cấp thức ăn, cấp không khí, cấp, thoát nước;
2.4. Chế biến thức ăn chăn nuôi: Gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản;
2.5. Chế biến nông sản.
3. Chủng loại máy hỗ trợ: Chỉ thực hiện hỗ trợ lãi suất vốn vay khi nông dân vay vốn mua mới máy nông nghiệp được sản xuất tại các cơ sở sản xuất hợp pháp trong nước với các chủng loại dưới đây:
Các loại động lực, máy công tác và thiết bị đồng bộ phục vụ lĩnh vực, ngành nghề quy định tại điểm 2, Điều 1 Quyết định;
4. Cơ chế hỗ trợ:
Hộ gia đình, cá nhân, hợp tác xã, tổ hợp tác vay vốn từ Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn để mua máy nông nghiệp (quy định tại điểm 3 Điều này) được hỗ trợ theo cơ chế sau dây:
4.1. Mức vốn vay được hỗ trợ lãi vay: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay đến 80% giá trị máy theo hợp đồng. Mức vốn vay được hỗ trợ không quá 60 triệu đồng cho một hộ gia đình, cá nhân (kể cả chủ trang trại) và không quá 150 triệu đồng cho một hợp tác xã, tổ hợp tác. Vốn vay vượt mức quy định này đối tượng mua máy tự trả lãi vay cho ngân hàng.
4.2. Lãi suất theo quy định của Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam tại thời điểm cho vay.
4.3. Thời hạn hỗ trợ lãi suất cho các đối tượng mua máy theo hợp đồng nhưng không quá 36 tháng; Quá thời hạn trên nếu các đối tượng mua máy còn dư nợ vốn vậy thì phải trả lãi vay theo lãi suất quy định hiện hành của ngân hàng.
4.4. Trình tự thủ tục cho vay, bảo đảm và trả nợ vốn vay thực hiện theo quy định của pháp luật về tín dụng Việt Nam.

Content:
Điều 1. Nay quy định thực hiện chính sách hỗ trợ nông dân mua thiết bị cơ khí sản xuất trong nước phục vụ sản xuất nông nghiệp như sau:
1. Đối tượng hỗ trợ: Hộ gia đình, cá nhân (kể cả chủ trang trại), hợp tác xã, tổ hợp tác trong tỉnh khi vay vốn Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn để mua máy, thiết bị nông nghiệp sử dụng trực tiếp cho sản xuất hoặc làm dịch vụ cho kinh tế hộ nông dân được hỗ trợ lãi suất theo quy định tại Quyết định này.
2. Lĩnh vực, ngành nghề sử dụng máy được hỗ trợ:
2.1. Trồng trọt: Làm đất, gieo trồng, chãm sóc, tưới nước, thu hoạch, sấy nông sản và chọn lọc hạt giống;
2.2. Chãn nuôi: Cung cấp nước, thức ãn, vệ sinh cải thiện môi trường chuồng trại (thông gió, sưởi ấm, làm mát, xử lư chất thải);
2.3. Nuôi trồng thủy sản: Vệ sinh ao đìa, cấp thức ăn, cấp không khí, cấp, thoát nước;
2.4. Chế biến thức ăn chăn nuôi: Gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản;
2.5. Chế biến nông sản.
3. Chủng loại máy hỗ trợ: Chỉ thực hiện hỗ trợ lãi suất vốn vay khi nông dân vay vốn mua mới máy nông nghiệp được sản xuất tại các cơ sở sản xuất hợp pháp trong nước với các chủng loại dưới đây:
Các loại động lực, máy công tác và thiết bị đồng bộ phục vụ lĩnh vực, ngành nghề quy định tại điểm 2, Điều 1 Quyết định;
4. Cơ chế hỗ trợ:
Hộ gia đình, cá nhân, hợp tác xã, tổ hợp tác vay vốn từ Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn để mua máy nông nghiệp (quy định tại điểm 3 Điều này) được hỗ trợ theo cơ chế sau dây:
4.1. Mức vốn vay được hỗ trợ lãi vay: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay đến 80% giá trị máy theo hợp đồng. Mức vốn vay được hỗ trợ không quá 60 triệu đồng cho một hộ gia đình, cá nhân (kể cả chủ trang trại) và không quá 150 triệu đồng cho một hợp tác xã, tổ hợp tác. Vốn vay vượt mức quy định này đối tượng mua máy tự trả lãi vay cho ngân hàng.
4.2. Lãi suất theo quy định của Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam tại thời điểm cho vay.
4.3. Thời hạn hỗ trợ lãi suất cho các đối tượng mua máy theo hợp đồng nhưng không quá 36 tháng; Quá thời hạn trên nếu các đối tượng mua máy còn dư nợ vốn vậy thì phải trả lãi vay theo lãi suất quy định hiện hành của ngân hàng.
4.4. Trình tự thủ tục cho vay, bảo đảm và trả nợ vốn vay thực hiện theo quy định của pháp luật về tín dụng Việt Nam.