Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định số 1199/QĐ-UBND.HC Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin Đồng Tháp 2011 2020 2011

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "1199/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trần Thị Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "1199/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trần Thị Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "1199/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trần Thị Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "1199/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trần Thị Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "1199/QĐ-UBND.HC", "signer": "Trần Thị Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định số 1199/QĐ-UBND.HC Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin Đồng Tháp 2011 2020 2011

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011-2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với các nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Giải pháp thực hiện quy hoạch:
7.1. Giải pháp hành chính:
Đề ra mục tiêu, chuẩn bắt buộc cán bộ, công chức, viên chức và cơ quan nhà nước, tổ chức sự nghiệp phải đạt được trong ứng dụng CNTT:
- Xây dựng quy định về quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử và tăng cường chia sẻ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
- Xây dựng các quy định về an toàn, an ninh thông tin.
- Kiện toàn bộ máy cán bộ chuyên trách CNTT ở cấp huyện, đảm bảo số lượng và cơ cấu trình độ để đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giai đoạn mới.
- Tổ chức sát hạch trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trước khi bổ nhiệm, tái bổ nhiệm đối với cán bộ lãnh đạo cấp phòng hoặc tương đương. Chỉ bổ nhiệm và tái bổ nhiệm những người đạt chuẩn kiến thức ứng dựng CNTT theo qui định của UBND Tỉnh.
7.2. Nâng cao nhận thức:
- Thông qua Đài Phát thanh và Truyền hình, Cổng thông tin điện tử, Báo Đồng Tháp và các phương tiện truyền thông khác tuyên truyền cho người dân biết những lợi ích và sự tiến bộ của CNTT, đồng thời có ý thức tránh tiếp cận những trang web xấu, sử dụng các phương tiện CNTT với mục đích không lành mạnh.
- Triển khai Kế hoạch tuyên truyền thực hiện Đề án đưa Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về công nghệ thông tin.
7.3. Giải pháp về cơ chế chính sách:
- Vận dụng những qui định, chính sách của Trung ương, ban hành chính sách của địa phương nhằm tạo điều kiện doanh nghiệp phát triển đúng pháp luật.
- Triển khai nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước, cung cấp nhiều dịch vụ hành chính công trên mạng để làm đầu tàu để kéo các doanh nghiệp và người dân ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả.
- Quản lý chặt chẽ các điểm cung cấp dịch vụ Internet công cộng, phát huy những mặt tích cực, hạn chế tối đa các mặt trái để các địa điểm này thực sự là địa chỉ tin cậy của người dân.
7.4. Giải pháp về vốn:
Để đảm bảo nguồn vốn đáp ứng cho việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin cần huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau. Huy động các nguồn vốn xây dựng cơ bản, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn FDI, hợp tác quốc tế và huy động nguồn vốn của các doanh nghiệp, đẩy mạnh việc xã hội hóa để thực hiện các dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.
- Vốn từ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương chủ yếu đầu tư cho phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin và đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại các cơ quan Đảng, các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, ưu tiên cho các doanh nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh tham gia các dự án công nghệ thông tin của tỉnh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư công nghệ mới.
- Tranh thủ các nguồn vốn tài trợ để phổ cập kiến thức công nghệ thông tin và trang bị máy tính, thiết bị đầu cuối cho đối tượng có hoàn cảnh khó khăn.
- Sử dụng vốn xã hội hóa để đào tạo nguồn nhân lực, nhất là đào tạo tin học ở các trường phổ thông.
- Coi trọng giải pháp công – tư kết hợp trong đầu tư phát triển công nghệ thông tin khu vực công.
- Xây dựng cơ chế thông thoáng, một cửa, giải quyết thủ tục hành chính nhanh chóng, chính xác, nhiệt tình với các nhà đầu tư để thu hút các dự án đầu tư nước ngoài và ngoài Tỉnh. Sử dụng một số phần vốn ODA của các nước giúp Việt Nam vào xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông ở nông thôn.
- Tổ chức hội thảo, giới thiệu và chào mời các doanh nghiệp đầu tư, đặc biệt là đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ thông tin. Xây dựng quy hoạch chi tiết các khu công nghiệp tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút vốn đầu tư. Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư phù hợp với từng lĩnh vực ngành nghề với mức ưu đãi cao nhất trong khung pháp lý chung của Nhà nước, đồng thời thể hiện một số ưu đãi riêng, chú trọng các hình thức đầu tư mới, gắn quyền lợi với trách nhiệm của nhà đầu tư.
7.5. Giải pháp phát triển hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông:
- Ưu tiên phát triển công nghệ hiện đại, chú trọng phổ cập dịch vụ đến các vùng sâu, vùng xa.
- Quy định việc dùng chung hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông để tiết kiệm chi phí đầu tư.
- Hoàn thiện hệ thống thông tin dịch vụ hành chính công tại bộ phận 1 cửa ở tất cả các huyện, thị, thành phố theo mô hình Data center; tích hợp dữ liệu về tỉnh, đảm bảo cung cấp thông tin giải quyết thủ tục hành chính mọi lúc, mọi nơi.
7.6. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực:
Sớm đào tạo cán bộ lãnh đạo thông tin (CIO - Chief Information Officer) để giúp tỉnh triển khai thực hiện tốt quy hoạch này.
Tập trung đầu tư trang thiết bị CNTT cho công tác giảng dạy và học tập ở các trường phổ thông.
Tiếp tục đào tạo phổ cập kiến thức công nghệ thông tin, internet cho cộng đồng, nhất là người dân nông thôn.
Từng bước xã hội hoá việc đào tạo nguồn lực công nghệ thông tin, nhằm thu hút các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh trực tiếp đầu tư phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
Hợp tác, liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước để nâng cao chất lượng đào tạo.
7.7. Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện quy hoạch:
Phân công nhiệm vụ thực hiện các chỉ tiêu trong quy hoạch cho các Sở ban ngành Tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố. Định kỳ hàng năm kiểm tra tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước, đánh giá xếp hạng mức độ sẵn sàng ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. Trên cơ sở đó để đánh giá kết quả thực hiện chương trình cải cách hành chính của các cơ quan nhà nước.

Content:
Giải pháp thực hiện quy hoạch:
7.1. Giải pháp hành chính:
Đề ra mục tiêu, chuẩn bắt buộc cán bộ, công chức, viên chức và cơ quan nhà nước, tổ chức sự nghiệp phải đạt được trong ứng dụng CNTT:
- Xây dựng quy định về quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử và tăng cường chia sẻ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
- Xây dựng các quy định về an toàn, an ninh thông tin.
- Kiện toàn bộ máy cán bộ chuyên trách CNTT ở cấp huyện, đảm bảo số lượng và cơ cấu trình độ để đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giai đoạn mới.
- Tổ chức sát hạch trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trước khi bổ nhiệm, tái bổ nhiệm đối với cán bộ lãnh đạo cấp phòng hoặc tương đương. Chỉ bổ nhiệm và tái bổ nhiệm những người đạt chuẩn kiến thức ứng dựng CNTT theo qui định của UBND Tỉnh.
7.2. Nâng cao nhận thức:
- Thông qua Đài Phát thanh và Truyền hình, Cổng thông tin điện tử, Báo Đồng Tháp và các phương tiện truyền thông khác tuyên truyền cho người dân biết những lợi ích và sự tiến bộ của CNTT, đồng thời có ý thức tránh tiếp cận những trang web xấu, sử dụng các phương tiện CNTT với mục đích không lành mạnh.
- Triển khai Kế hoạch tuyên truyền thực hiện Đề án đưa Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về công nghệ thông tin.
7.3. Giải pháp về cơ chế chính sách:
- Vận dụng những qui định, chính sách của Trung ương, ban hành chính sách của địa phương nhằm tạo điều kiện doanh nghiệp phát triển đúng pháp luật.
- Triển khai nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước, cung cấp nhiều dịch vụ hành chính công trên mạng để làm đầu tàu để kéo các doanh nghiệp và người dân ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả.
- Quản lý chặt chẽ các điểm cung cấp dịch vụ Internet công cộng, phát huy những mặt tích cực, hạn chế tối đa các mặt trái để các địa điểm này thực sự là địa chỉ tin cậy của người dân.
7.4. Giải pháp về vốn:
Để đảm bảo nguồn vốn đáp ứng cho việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin cần huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau. Huy động các nguồn vốn xây dựng cơ bản, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn FDI, hợp tác quốc tế và huy động nguồn vốn của các doanh nghiệp, đẩy mạnh việc xã hội hóa để thực hiện các dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.
- Vốn từ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương chủ yếu đầu tư cho phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin và đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại các cơ quan Đảng, các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, ưu tiên cho các doanh nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh tham gia các dự án công nghệ thông tin của tỉnh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư công nghệ mới.
- Tranh thủ các nguồn vốn tài trợ để phổ cập kiến thức công nghệ thông tin và trang bị máy tính, thiết bị đầu cuối cho đối tượng có hoàn cảnh khó khăn.
- Sử dụng vốn xã hội hóa để đào tạo nguồn nhân lực, nhất là đào tạo tin học ở các trường phổ thông.
- Coi trọng giải pháp công – tư kết hợp trong đầu tư phát triển công nghệ thông tin khu vực công.
- Xây dựng cơ chế thông thoáng, một cửa, giải quyết thủ tục hành chính nhanh chóng, chính xác, nhiệt tình với các nhà đầu tư để thu hút các dự án đầu tư nước ngoài và ngoài Tỉnh. Sử dụng một số phần vốn ODA của các nước giúp Việt Nam vào xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông ở nông thôn.
- Tổ chức hội thảo, giới thiệu và chào mời các doanh nghiệp đầu tư, đặc biệt là đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ thông tin. Xây dựng quy hoạch chi tiết các khu công nghiệp tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút vốn đầu tư. Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư phù hợp với từng lĩnh vực ngành nghề với mức ưu đãi cao nhất trong khung pháp lý chung của Nhà nước, đồng thời thể hiện một số ưu đãi riêng, chú trọng các hình thức đầu tư mới, gắn quyền lợi với trách nhiệm của nhà đầu tư.
7.5. Giải pháp phát triển hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông:
- Ưu tiên phát triển công nghệ hiện đại, chú trọng phổ cập dịch vụ đến các vùng sâu, vùng xa.
- Quy định việc dùng chung hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông để tiết kiệm chi phí đầu tư.
- Hoàn thiện hệ thống thông tin dịch vụ hành chính công tại bộ phận 1 cửa ở tất cả các huyện, thị, thành phố theo mô hình Data center; tích hợp dữ liệu về tỉnh, đảm bảo cung cấp thông tin giải quyết thủ tục hành chính mọi lúc, mọi nơi.
7.6. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực:
Sớm đào tạo cán bộ lãnh đạo thông tin (CIO - Chief Information Officer) để giúp tỉnh triển khai thực hiện tốt quy hoạch này.
Tập trung đầu tư trang thiết bị CNTT cho công tác giảng dạy và học tập ở các trường phổ thông.
Tiếp tục đào tạo phổ cập kiến thức công nghệ thông tin, internet cho cộng đồng, nhất là người dân nông thôn.
Từng bước xã hội hoá việc đào tạo nguồn lực công nghệ thông tin, nhằm thu hút các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh trực tiếp đầu tư phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
Hợp tác, liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước để nâng cao chất lượng đào tạo.
7.Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện quy hoạch:
Phân công nhiệm vụ thực hiện các chỉ tiêu trong quy hoạch cho các Sở ban ngành Tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố. Định kỳ hàng năm kiểm tra tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước, đánh giá xếp hạng mức độ sẵn sàng ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. Trên cơ sở đó để đánh giá kết quả thực hiện chương trình cải cách hành chính của các cơ quan nhà nước.