Document: Điều 11 Thông tư 121/2011/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 315/QĐ-TTg

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2011", "sign_number": "121/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2011", "sign_number": "121/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2011", "sign_number": "121/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2011", "sign_number": "121/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2011", "sign_number": "121/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 121/2011/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 315/QĐ-TTg có nội dung như sau:

Điều 11. Giao kết hợp đồng bảo hiểm
1. Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện giao kết hợp đồng bảo hiểm với bên mua bảo hiểm khi có đủ các điều kiện sau:
a) Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng ký tham gia bảo hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về đối tượng tham gia bảo hiểm (hộ nông dân thuộc diện nghèo, cận nghèo; hộ nông dân không thuộc diện nghèo, cận nghèo; tổ chức sản xuất nông nghiệp), đối tượng được bảo hiểm (cây lúa, vật nuôi, thủy sản) tại địa bàn xã theo mẫu quy định tại Phụ lục 12, 19, 26 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thời điểm phát sinh trách nhiệm bảo hiểm:
a) Đối với trường hợp bên mua bảo hiểm được Nhà nước hỗ trợ một phần phí bảo hiểm:
Trách nhiệm bảo hiểm phát sinh khi có một trong những trường hợp sau đây:
- Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phần phí bảo hiểm không được Nhà nước hỗ trợ theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm và có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về đối tượng thuộc diện được Nhà nước hỗ trợ phí bảo hiểm (hộ nông dân thuộc diện cận nghèo; hộ nông dân không thuộc diện nghèo, cận nghèo; tổ chức sản xuất nông nghiệp) theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định 315.
- Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết, trong đó có thỏa thuận bằng văn bản giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm về việc bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm và có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về đối tượng thuộc diện được Nhà nước hỗ trợ phí bảo hiểm (hộ nông dân thuộc diện cận nghèo; hộ nông dân không thuộc diện nghèo, cận nghèo; tổ chức sản xuất nông nghiệp) theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định 315.
- Có bằng chứng về việc hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phần phí bảo hiểm không được Nhà nước hỗ trợ theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm và có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về đối tượng thuộc diện được Nhà nước hỗ trợ phí bảo hiểm (hộ nông dân thuộc diện cận nghèo; hộ nông dân không thuộc diện nghèo, cận nghèo; tổ chức sản xuất nông nghiệp) theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định 315.
b) Đối với trường hợp bên mua bảo hiểm được Nhà nước hỗ trợ 100% phí bảo hiểm:
Trách nhiệm bảo hiểm phát sinh khi hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về đối tượng thuộc diện được Nhà nước hỗ trợ 100% phí bảo hiểm theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 1 Quyết định 315.
3. Doanh nghiệp bảo hiểm được cơ quan có thẩm quyền thanh toán phần phí bảo hiểm được Nhà nước hỗ trợ cho bên mua bảo hiểm khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng ký tham gia bảo hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về đối tượng tham gia bảo hiểm (hộ nông dân thuộc diện nghèo, cận nghèo; hộ nông dân không thuộc diện nghèo, cận nghèo; tổ chức sản xuất nông nghiệp), đối tượng được bảo hiểm (cây lúa, vật nuôi, thủy sản) tại địa bàn xã theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 (cây lúa), Phụ lục 19 (vật nuôi), Phụ lục 26 (thủy sản) ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Hợp đồng bảo hiểm được giao kết trên cơ sở quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm nông nghiệp đã được Bộ Tài chính phê chuẩn.
d) Bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phần phí bảo hiểm không được Nhà nước hỗ trợ theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm (đối với trường hợp bên mua bảo hiểm không được Nhà nước hỗ trợ 100% phí bảo hiểm).
Trình tự, thủ tục thanh toán thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 20 Thông tư này.

Content:
Điều 11. Giao kết hợp đồng bảo hiểm
1. Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện giao kết hợp đồng bảo hiểm với bên mua bảo hiểm khi có đủ các điều kiện sau:
a) Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng ký tham gia bảo hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về đối tượng tham gia bảo hiểm (hộ nông dân thuộc diện nghèo, cận nghèo; hộ nông dân không thuộc diện nghèo, cận nghèo; tổ chức sản xuất nông nghiệp), đối tượng được bảo hiểm (cây lúa, vật nuôi, thủy sản) tại địa bàn xã theo mẫu quy định tại Phụ lục 12, 19, 26 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thời điểm phát sinh trách nhiệm bảo hiểm:
a) Đối với trường hợp bên mua bảo hiểm được Nhà nước hỗ trợ một phần phí bảo hiểm:
Trách nhiệm bảo hiểm phát sinh khi có một trong những trường hợp sau đây:
- Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phần phí bảo hiểm không được Nhà nước hỗ trợ theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm và có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về đối tượng thuộc diện được Nhà nước hỗ trợ phí bảo hiểm (hộ nông dân thuộc diện cận nghèo; hộ nông dân không thuộc diện nghèo, cận nghèo; tổ chức sản xuất nông nghiệp) theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định 315.
- Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết, trong đó có thỏa thuận bằng văn bản giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm về việc bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm và có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về đối tượng thuộc diện được Nhà nước hỗ trợ phí bảo hiểm (hộ nông dân thuộc diện cận nghèo; hộ nông dân không thuộc diện nghèo, cận nghèo; tổ chức sản xuất nông nghiệp) theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định 315.
- Có bằng chứng về việc hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phần phí bảo hiểm không được Nhà nước hỗ trợ theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm và có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về đối tượng thuộc diện được Nhà nước hỗ trợ phí bảo hiểm (hộ nông dân thuộc diện cận nghèo; hộ nông dân không thuộc diện nghèo, cận nghèo; tổ chức sản xuất nông nghiệp) theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định 315.
b) Đối với trường hợp bên mua bảo hiểm được Nhà nước hỗ trợ 100% phí bảo hiểm:
Trách nhiệm bảo hiểm phát sinh khi hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về đối tượng thuộc diện được Nhà nước hỗ trợ 100% phí bảo hiểm theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 1 Quyết định 315.
3. Doanh nghiệp bảo hiểm được cơ quan có thẩm quyền thanh toán phần phí bảo hiểm được Nhà nước hỗ trợ cho bên mua bảo hiểm khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng ký tham gia bảo hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về đối tượng tham gia bảo hiểm (hộ nông dân thuộc diện nghèo, cận nghèo; hộ nông dân không thuộc diện nghèo, cận nghèo; tổ chức sản xuất nông nghiệp), đối tượng được bảo hiểm (cây lúa, vật nuôi, thủy sản) tại địa bàn xã theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 (cây lúa), Phụ lục 19 (vật nuôi), Phụ lục 26 (thủy sản) ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Hợp đồng bảo hiểm được giao kết trên cơ sở quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm nông nghiệp đã được Bộ Tài chính phê chuẩn.
d) Bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phần phí bảo hiểm không được Nhà nước hỗ trợ theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm (đối với trường hợp bên mua bảo hiểm không được Nhà nước hỗ trợ 100% phí bảo hiểm).
Trình tự, thủ tục thanh toán thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 20 Thông tư này.