Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1273/QĐ-UBND Điều chỉnh quy hoạch kinh tế xã hội Chợ Mới An Giang 2025 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1273/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1273/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1273/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1273/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1273/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1273/QĐ-UBND Điều chỉnh quy hoạch kinh tế xã hội Chợ Mới An Giang 2025 2017

Điều 1. Phê duyệt “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Chợ Mới đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Một số giải pháp chủ yếu:
4.1. Nhóm giải pháp huy động vốn đầu tư:
Tăng cường quản lý thu, chi ngân sách, đảm bảo huy động đúng mức các nguồn thu từ các thành phần kinh tế theo chính sách thuế hiện hành, tăng cường nguồn lực cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế theo hướng tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Thực hành triệt để tiết kiệm để sử dụng có hiệu quả và tăng tỷ lệ tích lũy đầu tư từ ngân sách. Đẩy mạnh xúc tiến thu hút các dự án đầu tư theo hình thức BOT, BTO, PPP và BT; thu hút FDI... để có đủ nguồn lực xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của huyện.
Tạo nguồn vốn từ khai thác quỹ đất, đồng thời tăng cường huy động “sức dân” cho đầu tư phát triển: tạo nguồn vốn từ khai thác quỹ đất để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên địa bàn; tạo quỹ đất tại các xã, thị trấn có điều kiện để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn; tiếp tục thực hiện chủ trương “Nhà nước và nhân dân cùng làm” trong việc xây dựng và kiên cố hóa hệ thống giao thông nông thôn và thủy lợi, đặc biệt là phát triển các dự án thủy lợi gắn với Dự án kiểm soát lũ Nam Vàm Nao; đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư hạ tầng các lĩnh vực y tế, giáo dục, môi trường, văn hóa, thể thao.
4.2. Nhóm giải pháp phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội:
Tập trung tháo gỡ những rào cản để đẩy mạnh thu hút nguồn vốn tư nhân. cần chú ý 3 vấn đề chính: xúc tiến đầu tư tốt, chính sách rõ ràng hấp dẫn, quỹ đất sạch. Các ngành, các cấp (của tỉnh) cần đẩy mạnh hoàn thiện các quy hoạch quan trọng, như: quy hoạch không gian phát triển kinh tế - xã hội, không gian hạ tầng và đô thị, sử dụng đất...
Mở rộng các kênh đầu tư mới trong xã hội, kiến nghị tỉnh có các cơ chế chính sách “đột phá” nhằm huy động được khối tư nhân tham gia tích cực hơn trong phát triển kết cấu hạ tầng. Chính quyền địa phương chỉ tập trung giải phóng mặt bằng và đầu tư vào các công trình khó huy động các nguồn lực xã hội. Đẩy mạnh cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục và quy trình giải quyết thủ tục hành chính, rà soát loại bỏ các thủ tục hành chính không còn phù hợp
4.3. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
Chủ động phối hợp với các sở, ngành của tỉnh để tiếp tục triển khai thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh đến năm 2020: tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn; hỗ trợ lao động nông thôn học nghề, hỗ trợ đào tạo nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp và đào tạo nghề dưới 3 tháng); tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo nghề đối với các cơ sở dạy nghề công lập.
Nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo và đào tạo nghề cho lực lượng lao động, đa dạng các ngành nghề đào tạo, vừa gắn với các lĩnh vực thế mạnh cụ thể của huyện như rau màu công nghệ cao, công nghiệp chế biến nông thuỷ sản, chế biến đóng hộp rau màu, dịch vụ du lịch…; đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong hoạt động dạy nghề, đào tạo nghề cho người lao động; tăng cường công tác hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; gắn kết giữa các cơ sở dạy nghề (phía cung) và các công ty, xí nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh (phía cầu) trong mục tiêu đào tạo nghề để đáp ứng nhu cầu thực tế, hạn chế “tổn thất”, không hiệu quả trong việc đào tạo.
4.4. Nhóm giải pháp nâng cao trình độ áp dụng khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý:
Đẩy mạnh chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, cụ thể hóa Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trên địa bàn huyện. Đối với các doanh nghiệp công nghiệp, doanh nghiệp thương mại dịch vụ: giới thiệu, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia các diễn đàn, các kênh đổi mới công nghệ vào hoạt động sản xuất, kinh doanh; khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin vào sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ như thương mại điện tử, giao dịch mua bán, thanh toán qua mạng.
Về bảo vệ môi trường: đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao hiểu biết về bảo vệ môi trường sản xuất nông nghiệp đến nông dân; khai thác hợp lý các tài nguyên thiên nhiên quan trọng như tài nguyên đất và nguồn nước; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm các vụ việc về môi trường, các vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường; thực hiện đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư quy mô lớn, làm căn cứ cho việc thực hiện nghiêm túc các mục tiêu quy hoạch về bảo vệ môi trường trong phát triển kinh tế.
4.5. Nhóm giai pháp nâng cao năng lực quản lý hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của bộ máy quản lý Nhà nước tại địa phương:
Nâng cao nhận thức đến toàn thể cán bộ công chức, viên chức về yêu cầu nâng cao năng lực quản lý hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của bộ máy quản lý Nhà nước. Tạo điều kiện thuận lợi nhất, nhanh nhất trong giải quyết các thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp; có kế hoạch đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng hành chính để nâng cao hơn nữa trình độ cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm.
Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý hành chính, công tác chỉ đạo, điều hành của bộ máy Nhà nước. Tăng cường sử dụng hệ thống điện tử công vụ trao đổi văn bản điện tử trong nội bộ, giữa các cơ quan đơn vị, giữa các cán bộ công chức với nhau trong quá trình trao đổi, lấy ý kiến, phối hợp công tác; tiến tới ứng dụng rộng rãi hệ thống thư điện tử đến cấp xã; đảm bảo tất cả các cán bộ công chức trên địa bàn được cấp và sử dụng hộp thư điện tử công vụ phục vụ công tác.
4.6. Nhóm giải pháp lồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu vào các kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội:
Xem xét tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu và các giải pháp ứng phó trong việc xây dựng, điều chỉnh và bổ sung vào các chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành và địa phương. Trong đó, đặc biệt chú trọng các ngành kinh tế mũi nhọn của huyện, hoặc các ngành có ảnh hưởng đến đời sống dân sinh như sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sắp xếp dân cư, giao thông, thủy lợi, phát triển đô thị nhằm mục tiêu đảm bảo an toàn cho người dân, đảm bảo ổn định bền vững cho phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn.
4.7. Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện:
Sau khi được phê duyệt UBND huyện trực tiếp chỉ đạo việc triển khai thực hiện quy hoạch, như: Tổ chức công bố quy hoạch để phổ biến rộng rãi trong toàn dân, các cấp, các ngành, các nhà đầu tư tham gia thực hiện quy hoạch có hiệu quả; thực hiện lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu của quy hoạch vào kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm, các chương trình, các dự án phát triển trên địa bàn trong từng thời kỳ; các ngành liên quan xây dựng các kế hoạch thực hiện, trong đó thể hiện cụ thể các nhiệm vụ và giải pháp lớn để thực hiện trong từng giai đoạn. Đồng thời, huyện sẽ rà soát những nhiệm vụ trong quy hoạch ngoài thẩm quyền của mình, để tổng hợp, kiến nghị UBND tỉnh chỉ đạo các ngành liên quan của tỉnh thực hiện hoặc hỗ trợ huyện.

Content:
Một số giải pháp chủ yếu:
4.1. Nhóm giải pháp huy động vốn đầu tư:
Tăng cường quản lý thu, chi ngân sách, đảm bảo huy động đúng mức các nguồn thu từ các thành phần kinh tế theo chính sách thuế hiện hành, tăng cường nguồn lực cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế theo hướng tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Thực hành triệt để tiết kiệm để sử dụng có hiệu quả và tăng tỷ lệ tích lũy đầu tư từ ngân sách. Đẩy mạnh xúc tiến thu hút các dự án đầu tư theo hình thức BOT, BTO, PPP và BT; thu hút FDI... để có đủ nguồn lực xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của huyện.
Tạo nguồn vốn từ khai thác quỹ đất, đồng thời tăng cường huy động “sức dân” cho đầu tư phát triển: tạo nguồn vốn từ khai thác quỹ đất để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên địa bàn; tạo quỹ đất tại các xã, thị trấn có điều kiện để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn; tiếp tục thực hiện chủ trương “Nhà nước và nhân dân cùng làm” trong việc xây dựng và kiên cố hóa hệ thống giao thông nông thôn và thủy lợi, đặc biệt là phát triển các dự án thủy lợi gắn với Dự án kiểm soát lũ Nam Vàm Nao; đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư hạ tầng các lĩnh vực y tế, giáo dục, môi trường, văn hóa, thể thao.
4.2. Nhóm giải pháp phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội:
Tập trung tháo gỡ những rào cản để đẩy mạnh thu hút nguồn vốn tư nhân. cần chú ý 3 vấn đề chính: xúc tiến đầu tư tốt, chính sách rõ ràng hấp dẫn, quỹ đất sạch. Các ngành, các cấp (của tỉnh) cần đẩy mạnh hoàn thiện các quy hoạch quan trọng, như: quy hoạch không gian phát triển kinh tế - xã hội, không gian hạ tầng và đô thị, sử dụng đất...
Mở rộng các kênh đầu tư mới trong xã hội, kiến nghị tỉnh có các cơ chế chính sách “đột phá” nhằm huy động được khối tư nhân tham gia tích cực hơn trong phát triển kết cấu hạ tầng. Chính quyền địa phương chỉ tập trung giải phóng mặt bằng và đầu tư vào các công trình khó huy động các nguồn lực xã hội. Đẩy mạnh cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục và quy trình giải quyết thủ tục hành chính, rà soát loại bỏ các thủ tục hành chính không còn phù hợp
4.3. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
Chủ động phối hợp với các sở, ngành của tỉnh để tiếp tục triển khai thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh đến năm 2020: tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn; hỗ trợ lao động nông thôn học nghề, hỗ trợ đào tạo nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp và đào tạo nghề dưới 3 tháng); tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo nghề đối với các cơ sở dạy nghề công lập.
Nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo và đào tạo nghề cho lực lượng lao động, đa dạng các ngành nghề đào tạo, vừa gắn với các lĩnh vực thế mạnh cụ thể của huyện như rau màu công nghệ cao, công nghiệp chế biến nông thuỷ sản, chế biến đóng hộp rau màu, dịch vụ du lịch…; đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong hoạt động dạy nghề, đào tạo nghề cho người lao động; tăng cường công tác hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; gắn kết giữa các cơ sở dạy nghề (phía cung) và các công ty, xí nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh (phía cầu) trong mục tiêu đào tạo nghề để đáp ứng nhu cầu thực tế, hạn chế “tổn thất”, không hiệu quả trong việc đào tạo.
4.Nhóm giải pháp nâng cao trình độ áp dụng khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý:
Đẩy mạnh chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, cụ thể hóa Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trên địa bàn huyện. Đối với các doanh nghiệp công nghiệp, doanh nghiệp thương mại dịch vụ: giới thiệu, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia các diễn đàn, các kênh đổi mới công nghệ vào hoạt động sản xuất, kinh doanh; khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin vào sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ như thương mại điện tử, giao dịch mua bán, thanh toán qua mạng.
Về bảo vệ môi trường: đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao hiểu biết về bảo vệ môi trường sản xuất nông nghiệp đến nông dân; khai thác hợp lý các tài nguyên thiên nhiên quan trọng như tài nguyên đất và nguồn nước; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm các vụ việc về môi trường, các vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường; thực hiện đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư quy mô lớn, làm căn cứ cho việc thực hiện nghiêm túc các mục tiêu quy hoạch về bảo vệ môi trường trong phát triển kinh tế.
4.5. Nhóm giai pháp nâng cao năng lực quản lý hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của bộ máy quản lý Nhà nước tại địa phương:
Nâng cao nhận thức đến toàn thể cán bộ công chức, viên chức về yêu cầu nâng cao năng lực quản lý hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của bộ máy quản lý Nhà nước. Tạo điều kiện thuận lợi nhất, nhanh nhất trong giải quyết các thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp; có kế hoạch đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng hành chính để nâng cao hơn nữa trình độ cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm.
Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý hành chính, công tác chỉ đạo, điều hành của bộ máy Nhà nước. Tăng cường sử dụng hệ thống điện tử công vụ trao đổi văn bản điện tử trong nội bộ, giữa các cơ quan đơn vị, giữa các cán bộ công chức với nhau trong quá trình trao đổi, lấy ý kiến, phối hợp công tác; tiến tới ứng dụng rộng rãi hệ thống thư điện tử đến cấp xã; đảm bảo tất cả các cán bộ công chức trên địa bàn được cấp và sử dụng hộp thư điện tử công vụ phục vụ công tác.
4.6. Nhóm giải pháp lồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu vào các kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội:
Xem xét tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu và các giải pháp ứng phó trong việc xây dựng, điều chỉnh và bổ sung vào các chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành và địa phương. Trong đó, đặc biệt chú trọng các ngành kinh tế mũi nhọn của huyện, hoặc các ngành có ảnh hưởng đến đời sống dân sinh như sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sắp xếp dân cư, giao thông, thủy lợi, phát triển đô thị nhằm mục tiêu đảm bảo an toàn cho người dân, đảm bảo ổn định bền vững cho phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn.
4.7. Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện:
Sau khi được phê duyệt UBND huyện trực tiếp chỉ đạo việc triển khai thực hiện quy hoạch, như: Tổ chức công bố quy hoạch để phổ biến rộng rãi trong toàn dân, các cấp, các ngành, các nhà đầu tư tham gia thực hiện quy hoạch có hiệu quả; thực hiện lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu của quy hoạch vào kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm, các chương trình, các dự án phát triển trên địa bàn trong từng thời kỳ; các ngành liên quan xây dựng các kế hoạch thực hiện, trong đó thể hiện cụ thể các nhiệm vụ và giải pháp lớn để thực hiện trong từng giai đoạn. Đồng thời, huyện sẽ rà soát những nhiệm vụ trong quy hoạch ngoài thẩm quyền của mình, để tổng hợp, kiến nghị UBND tỉnh chỉ đạo các ngành liên quan của tỉnh thực hiện hoặc hỗ trợ huyện.