Document: Điều 2 Thông tư 49/2015/TT-BTC thủ tục hải quan thư gói kiện hàng hóa xuất nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/04/2015", "sign_number": "49/2015/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/04/2015", "sign_number": "49/2015/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/04/2015", "sign_number": "49/2015/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/04/2015", "sign_number": "49/2015/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/04/2015", "sign_number": "49/2015/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 49/2015/TT-BTC thủ tục hải quan thư gói kiện hàng hóa xuất nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính mới nhất có nội dung như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp được chỉ định theo quy định của Luật Bưu chính (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp);
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính;
3. Cơ quan Hải quan; công chức hải quan.

Content:
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp được chỉ định theo quy định của Luật Bưu chính (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp);
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính;
3. Cơ quan Hải quan; công chức hải quan.