Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2281/QĐ-UBND năm 2007 Quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Phú An Vĩnh Long tỉ lệ 1/2000

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "05/11/2007", "sign_number": "2281/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "05/11/2007", "sign_number": "2281/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "05/11/2007", "sign_number": "2281/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "05/11/2007", "sign_number": "2281/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "05/11/2007", "sign_number": "2281/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2281/QĐ-UBND năm 2007 Quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Phú An Vĩnh Long tỉ lệ 1/2000

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ và đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp Phú An - xã Phú Thịnh - huyện Tam Bình - tỉnh Vĩnh Long, tỉ lệ 1/2000, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Các dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện:
Những dự án ưu tiên: Giải phóng mặt bằng; hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật: San nền, giao thông chính, vỉa hè, cấp - thoát nước, cấp điện, khu xử lý nước thải; xây dựng khu trung tâm điều hành.
Nguồn lực: Từ nguồn vốn huy động theo đúng quy định và tính chất của dự án.
B. NỘI DUNG CẦN CHỈNH SỬA, BỔ SUNG CỦA ĐỒ ÁN QUY HOẠCH:
I. VỀ NHIỆM VỤ QUY HOẠCH:
Bổ sung vào thuyết minh nhiệm vụ các vấn đề:
- Về mục tiêu và yêu cầu của quy hoạch: Cần bổ sung việc cụ thể hóa quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của địa phương, chủ trương định hướng của huyện và tỉnh trong đẩy nhanh phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Nhằm phát huy hiệu quả lợi thế vị trí trục hành lang quốc lộ 1A, tiềm năng, mối liên hệ khu công nghiệp tập trung của tỉnh, môi trường thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước cho phát triển công nghiệp địa phương, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý, đầu tư xây dựng các cụm, tuyến công nghiệp địa phương mang tính khoa học, hiện đại và đồng bộ.
- Bổ sung các yêu cầu cần nghiên cứu quy hoạch theo Điều 24 Nghị định số 08/2005/NĐ-CP.
II. VỀ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH: Các nội dung cần chỉnh sửa theo kết quả:
1. Bổ sung trong thuyết minh:
- Bổ sung phân kỳ đầu tư: Trong đó cần xác định kế hoạch thực hiện dự án, ưu tiên xây dựng trạm xử lý nước thải, bãi rác; ước suất đầu tư trên m2 xây dựng theo quy hoạch.
- Bổ sung các yêu cầu về quản lý xây dựng, quản lý kiến trúc để làm cơ sở trình duyệt và ban hành điều lệ quản lý xây dựng (theo phụ lục hướng dẫn tại Thông tư số 15/2005/TT-BXD).
- Bổ sung giải pháp cụ thể phạm vi khu dân cư hiện trạng giữ lại cặp quốc lộ 1A và sông Bô Kê về tổ chức đường đi lại dọc sông Bô Kê, mật độ xây dựng, tầng cao, khoảng lùi xây dựng,… để làm căn cứ quản lý xây dựng.
2. Về cơ cấu sử dụng đất: Điều chỉnh theo bảng sau:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỉ lệ (%)

1

Đất quy hoạch cụm công nghiệp

64,0

100

Đất xây dựng các nhà máy

31,26

48,84

Đất trung tâm điều hành

1,2

1,88

Đất công trình đầu mối kỹ thuật

1,38

2,15

Đất giao thông cụm công nghiệp và đường tỉnh 908
- Giao thông cụm công nghiệp
- Mở rộng đường tỉnh 908

13,92
12,44
1,48

21,75

Đất bến bãi

2,10

3,28

Đất cây xanh, trong đó:
- Tập trung
- Cách ly, mặt nước

14,14
1,18
12,96

22,10

2

Đất dân cư giữ lại theo quốc lộ 1A và sông Bô Kê

23

100

Đất dân cư giữ lại

19,7

85,6

Đất hành lang đường bộ quốc lộ 1A

3,3

14,4

- Bổ sung các nội dung:
+ Loại hình công nghiệp: Chế biến lương thực, thực phẩm; gia công hàng tiêu dùng, dệt may, giày da, thủ công mỹ nghệ; điện - điện tử; vật liệu xây dựng.
+ Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đối với từng lô đất:
* Nhà máy, xí nghiệp: Mật độ xây dựng ≤ 60%, cây xanh chiếm 15 - 20%, tầng cao công trình từ 1 - 3 tầng.
* Khu trung tâm điều hành: Tầng cao 2 - 3 tầng, mật độ xây dựng từ 40 -50%.
* Khu kỹ thuật: Tầng cao công trình từ 1 - 2 tầng, mật độ xây dựng công trình từ 30 - 40%.
* Khu cây xanh: Khu tập trung mật độ xây dựng công trình ≤ 10%, còn lại cho cây xanh, thảm cỏ, vườn hoa và sân đường. Cây xanh cách ly ngoài bố trí các công trình kỹ thuật, phần còn lại trồng cây xanh theo dạng phân tầng, nhiều lớp để hạn chế ô nhiễm khu dân cư liền kề và kết hợp đất mặt nước là mương thoát nước dọc.
* Khu dân cư hiện trạng cặp quốc lộ 1A và sông Bô Kê: Khi cải tạo xây dựng đảm bảo không chia lô nhỏ diện tích lô đất xây dựng nhà tối thiểu 300m2, mật độ xây dựng 40 - 50%, tầng cao 1 - 2 tầng, khoảng lùi xây dựng cách tim quốc lộ 1A 39,5m, cách bờ sông Bô Kê tối thiểu 15m.
3. Vị trí khu chức năng và giải pháp hạ tầng kỹ thuật:
Chỉnh sửa, bổ sung các vấn đề sau:
- Dời bãi rác phế liệu và trạm xử lý nước thải tập trung có quy mô khoảng 9.825m2 đặt trong ô A6 cặp theo đường tỉnh 908.
- Bổ sung mương dọc tiêu thoát nước vị trí tiếp giáp dải dân cư hiện trạng sông Bô Kê.
- Bổ sung phần giải pháp kè khu vực bến bãi, dọc sông Bô Kê (làm rõ đoạn cần xây kè, đoạn tổ chức trồng cây bảo vệ bờ), thể hiện rõ lại khu 7m), giảm bớt ô cây xanhvực này phần hành lang bảo vệ cầu (từ lan can cầu ra để bố trí cụ thể bãi xe, kho, bãi vật liệu cho vận chuyển thủy (vị trí bến thống nhất theo phương án). Dời đường ống thoát nước từ trạm xử lý nước thải ra sông Bô Kê (bố trí trong phần diện tích cây xanh).
- Không thể hiện các đường dự kiến trong phần đất dân cư hiện trạng giữ lại như phương án, chỉ thể hiện đường nội bộ dọc bờ sông và các nhánh dẫn ra đường giao thông khu quy hoạch mới để thuận tiện cho người dân đi lại.
4. Phần yêu cầu cụ thể hóa một số chi tiết khi lập dự án:
- Cụ thể chi tiết phần mở rộng điểm giao đường N1 đấu nối 100m, làm rõ phân luồng xe ra vào (cho công nghiệp và dân cư điquốc lộ 1A lại), điểm tránh xe, vị trí ô đất cho lắp dựng panô quảng cáo.
- Thiết kế đầy đủ chi tiết, khoảng cách, cao độ các đường dây đường ống kỹ thuật, cây xanh, vị trí trạm xe bus, giải pháp thông tin liên lạc, chuẩn bị kỹ thuật. Tính toán kỹ các thông số kỹ thuật về cấp điện, cấp nước, thoát nước, cao độ, độ dốc, bán kính bó vỉa (đủ điều kiện cho xe container lưu thông không bị va quẹt),… để xác định giải pháp thiết kế hợp lý đảm bảo tiêu chuẩn quy chuẩn và điều kiện phục vụ.

Content:
Các dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện:
Những dự án ưu tiên: Giải phóng mặt bằng; hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật: San nền, giao thông chính, vỉa hè, cấp - thoát nước, cấp điện, khu xử lý nước thải; xây dựng khu trung tâm điều hành.
Nguồn lực: Từ nguồn vốn huy động theo đúng quy định và tính chất của dự án.
B. NỘI DUNG CẦN CHỈNH SỬA, BỔ SUNG CỦA ĐỒ ÁN QUY HOẠCH:
I. VỀ NHIỆM VỤ QUY HOẠCH:
Bổ sung vào thuyết minh nhiệm vụ các vấn đề:
- Về mục tiêu và yêu cầu của quy hoạch: Cần bổ sung việc cụ thể hóa quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của địa phương, chủ trương định hướng của huyện và tỉnh trong đẩy nhanh phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Nhằm phát huy hiệu quả lợi thế vị trí trục hành lang quốc lộ 1A, tiềm năng, mối liên hệ khu công nghiệp tập trung của tỉnh, môi trường thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước cho phát triển công nghiệp địa phương, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý, đầu tư xây dựng các cụm, tuyến công nghiệp địa phương mang tính khoa học, hiện đại và đồng bộ.
- Bổ sung các yêu cầu cần nghiên cứu quy hoạch theo Điều 24 Nghị định số 08/2005/NĐ-CP.
II. VỀ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH: Các nội dung cần chỉnh sửa theo kết quả:
1. Bổ sung trong thuyết minh:
- Bổ sung phân kỳ đầu tư: Trong đó cần xác định kế hoạch thực hiện dự án, ưu tiên xây dựng trạm xử lý nước thải, bãi rác; ước suất đầu tư trên m2 xây dựng theo quy hoạch.
- Bổ sung các yêu cầu về quản lý xây dựng, quản lý kiến trúc để làm cơ sở trình duyệt và ban hành điều lệ quản lý xây dựng (theo phụ lục hướng dẫn tại Thông tư số 15/2005/TT-BXD).
- Bổ sung giải pháp cụ thể phạm vi khu dân cư hiện trạng giữ lại cặp quốc lộ 1A và sông Bô Kê về tổ chức đường đi lại dọc sông Bô Kê, mật độ xây dựng, tầng cao, khoảng lùi xây dựng,… để làm căn cứ quản lý xây dựng.
2. Về cơ cấu sử dụng đất: Điều chỉnh theo bảng sau:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỉ lệ (%)

1

Đất quy hoạch cụm công nghiệp

64,0

100

Đất xây dựng các nhà máy

31,26

48,84

Đất trung tâm điều hành

1,2

1,88

Đất công trình đầu mối kỹ thuật

1,38

2,15

Đất giao thông cụm công nghiệp và đường tỉnh 908
- Giao thông cụm công nghiệp
- Mở rộng đường tỉnh 908

13,92
12,44
1,48

21,75

Đất bến bãi

2,10

3,28

Đất cây xanh, trong đó:
- Tập trung
- Cách ly, mặt nước

14,14
1,18
12,96

22,10

2

Đất dân cư giữ lại theo quốc lộ 1A và sông Bô Kê

23

100

Đất dân cư giữ lại

19,7

85,6

Đất hành lang đường bộ quốc lộ 1A

3,3

14,4

- Bổ sung các nội dung:
+ Loại hình công nghiệp: Chế biến lương thực, thực phẩm; gia công hàng tiêu dùng, dệt may, giày da, thủ công mỹ nghệ; điện - điện tử; vật liệu xây dựng.
+ Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đối với từng lô đất:
* Nhà máy, xí nghiệp: Mật độ xây dựng ≤ 60%, cây xanh chiếm 15 - 20%, tầng cao công trình từ 1 - 3 tầng.
* Khu trung tâm điều hành: Tầng cao 2 - 3 tầng, mật độ xây dựng từ 40 -50%.
* Khu kỹ thuật: Tầng cao công trình từ 1 - 2 tầng, mật độ xây dựng công trình từ 30 - 40%.
* Khu cây xanh: Khu tập trung mật độ xây dựng công trình ≤ 10%, còn lại cho cây xanh, thảm cỏ, vườn hoa và sân đường. Cây xanh cách ly ngoài bố trí các công trình kỹ thuật, phần còn lại trồng cây xanh theo dạng phân tầng, nhiều lớp để hạn chế ô nhiễm khu dân cư liền kề và kết hợp đất mặt nước là mương thoát nước dọc.
* Khu dân cư hiện trạng cặp quốc lộ 1A và sông Bô Kê: Khi cải tạo xây dựng đảm bảo không chia lô nhỏ diện tích lô đất xây dựng nhà tối thiểu 300m2, mật độ xây dựng 40 - 50%, tầng cao 1 - 2 tầng, khoảng lùi xây dựng cách tim quốc lộ 1A 39,5m, cách bờ sông Bô Kê tối thiểu 15m.
3. Vị trí khu chức năng và giải pháp hạ tầng kỹ thuật:
Chỉnh sửa, bổ sung các vấn đề sau:
- Dời bãi rác phế liệu và trạm xử lý nước thải tập trung có quy mô khoảng 9.825m2 đặt trong ô A6 cặp theo đường tỉnh 908.
- Bổ sung mương dọc tiêu thoát nước vị trí tiếp giáp dải dân cư hiện trạng sông Bô Kê.
- Bổ sung phần giải pháp kè khu vực bến bãi, dọc sông Bô Kê (làm rõ đoạn cần xây kè, đoạn tổ chức trồng cây bảo vệ bờ), thể hiện rõ lại khu 7m), giảm bớt ô cây xanhvực này phần hành lang bảo vệ cầu (từ lan can cầu ra để bố trí cụ thể bãi xe, kho, bãi vật liệu cho vận chuyển thủy (vị trí bến thống nhất theo phương án). Dời đường ống thoát nước từ trạm xử lý nước thải ra sông Bô Kê (bố trí trong phần diện tích cây xanh).
- Không thể hiện các đường dự kiến trong phần đất dân cư hiện trạng giữ lại như phương án, chỉ thể hiện đường nội bộ dọc bờ sông và các nhánh dẫn ra đường giao thông khu quy hoạch mới để thuận tiện cho người dân đi lại.
Phần yêu cầu cụ thể hóa một số chi tiết khi lập dự án:
- Cụ thể chi tiết phần mở rộng điểm giao đường N1 đấu nối 100m, làm rõ phân luồng xe ra vào (cho công nghiệp và dân cư điquốc lộ 1A lại), điểm tránh xe, vị trí ô đất cho lắp dựng panô quảng cáo.
- Thiết kế đầy đủ chi tiết, khoảng cách, cao độ các đường dây đường ống kỹ thuật, cây xanh, vị trí trạm xe bus, giải pháp thông tin liên lạc, chuẩn bị kỹ thuật. Tính toán kỹ các thông số kỹ thuật về cấp điện, cấp nước, thoát nước, cao độ, độ dốc, bán kính bó vỉa (đủ điều kiện cho xe container lưu thông không bị va quẹt),… để xác định giải pháp thiết kế hợp lý đảm bảo tiêu chuẩn quy chuẩn và điều kiện phục vụ.