Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5731/QĐ-UBND nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/12/2006", "sign_number": "5731/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/12/2006", "sign_number": "5731/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/12/2006", "sign_number": "5731/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/12/2006", "sign_number": "5731/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/12/2006", "sign_number": "5731/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5731/QĐ-UBND nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh với các nội dung chính như sau: (đính kèm hồ sơ lập nhiệm vụ quy hoạch chung).
...
4. Định hướng phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:
4.1. Phân bố sử dụng đất:
Tổng diện tích đất: 25.255,28ha, trong đó:
- Khu đô thị Nam thành phố: 1.839ha.
Các chỉ tiêu cơ cấu sử dụng các loại đất (ở, công trình công cộng, cây xanh, giao thông) trong Khu đô thị Nam thành phố sẽ được căn cứ theo nội dung quy hoạch chi tiết 1/5000 Khu đô thị Nam thành phố được phê duyệt.
- Khu đô thị còn lại của huyện Bình Chánh: 2.924,0 - 3.096,0ha;
- Đất dân cư nông thôn khoảng: 2.016,0 - 2.214,0ha;
- Đất phục vụ chung cho thành phố: 4.815ha;
- Đất an ninh quốc phòng: 7,28ha (dự kiến sẽ bố trí thêm một số địa điểm trận địa phòng không theo yêu cầu an ninh quốc phòng).
- Đất sông rạch: 1.968ha;
- Đất lâm nghiệp: 1.500ha;
- Đất nông nghiệp: 10.193 - 9.913ha.
4.2. Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
...
d) Chỉ tiêu xây dựng đối với khu nhà ở:
+ Khu nhà ở hiện hữu chỉnh trang: Mật độ xây dựng: 40 - 50%.
+ Khu nhà ở mới: Mật độ xây dựng: 30 - 35%.
Về tầng cao xây dựng: căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội, chức năng của các khu quy hoạch, không gian kiến trúc đô thị của khu vực đô thị hóa và khu dân cư nông thôn để có nghiên cứu xác định về chiều cao xây dựng công trình cho từng khu vực, đồng thời thực hiện theo Quyết định số 100/2003/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về quy định các bề mặt hạn chế chướng ngại vật sân bay Tân Sơn Nhất và yêu cầu khống chế chiều cao công trình xây dựng phù hợp quy định về quốc phòng đối với vùng thành phố Hồ Chí Minh.
e) Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
+ Giao thông:
* Diện tích giao thông: 20 - 25% diện tích chung.
* Mật độ đường chính: 2,1 - 2,2km/km2.
+ Chuẩn bị kỹ thuật:
* Cao độ xây dựng: ≥ + 2,0m (cao độ Quốc gia Hòn Dấu)
* Độ dốc nền đắp: Khu công trình công cộng và khu nhà ở ≥ 0,4% và khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.
+ Cấp điện:
* Điện sinh hoạt khu đô thị hóa: 1.500 - 2.000 kw/người/năm;
* Điện sinh hoạt khu dân cư nông thôn: 1.000 kw/người/năm;
* Cấp điện công nghiệp: 250 - 500 kw/ha.
+ Cấp nước:
* Sinh hoạt: 200l/người/ngày đêm;
* Khu công nghiệp tập trung: 50m3/ha/ngày.
+ Thoát nước thải bẩn:
* Sinh hoạt: 200l/người/ngày;
* Công nghiệp: 50m3/ha/ngày.
+ Vệ sinh đô thị:
* Rác sinh hoạt: 0,9 kg/người/ngày;
* Rác công nghiệp: 0,5 tấn/ha/ngày.

Content:
Chỉ tiêu xây dựng đối với khu nhà ở:
+ Khu nhà ở hiện hữu chỉnh trang: Mật độ xây dựng: 40 - 50%.
+ Khu nhà ở mới: Mật độ xây dựng: 30 - 35%.
Về tầng cao xây dựng: căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội, chức năng của các khu quy hoạch, không gian kiến trúc đô thị của khu vực đô thị hóa và khu dân cư nông thôn để có nghiên cứu xác định về chiều cao xây dựng công trình cho từng khu vực, đồng thời thực hiện theo Quyết định số 100/2003/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về quy định các bề mặt hạn chế chướng ngại vật sân bay Tân Sơn Nhất và yêu cầu khống chế chiều cao công trình xây dựng phù hợp quy định về quốc phòng đối với vùng thành phố Hồ Chí Minh.
e) Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
+ Giao thông:
* Diện tích giao thông: 20 - 25% diện tích chung.
* Mật độ đường chính: 2,1 - 2,2km/km2.
+ Chuẩn bị kỹ thuật:
* Cao độ xây dựng: ≥ + 2,0m (cao độ Quốc gia Hòn Dấu)
* Độ dốc nền đắp: Khu công trình công cộng và khu nhà ở ≥ 0,4% và khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.
+ Cấp điện:
* Điện sinh hoạt khu đô thị hóa: 1.500 - 2.000 kw/người/năm;
* Điện sinh hoạt khu dân cư nông thôn: 1.000 kw/người/năm;
* Cấp điện công nghiệp: 250 - 500 kw/ha.
+ Cấp nước:
* Sinh hoạt: 200l/người/ngày đêm;
* Khu công nghiệp tập trung: 50m3/ha/ngày.
+ Thoát nước thải bẩn:
* Sinh hoạt: 200l/người/ngày;
* Công nghiệp: 50m3/ha/ngày.
+ Vệ sinh đô thị:
* Rác sinh hoạt: 0,9 kg/người/ngày;
* Rác công nghiệp: 0,5 tấn/ha/ngày.