Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 22/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy định xét công nhận sáng kiến Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "12/09/2017", "sign_number": "22/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "12/09/2017", "sign_number": "22/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "12/09/2017", "sign_number": "22/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "12/09/2017", "sign_number": "22/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "12/09/2017", "sign_number": "22/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 22/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quy định xét công nhận sáng kiến Hưng Yên

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 21/10/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Quy định xét, công nhận sáng kiến tỉnh Hưng Yên như sau
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến và xét chấp thuận việc công nhận sáng kiến
1. Đối với sáng kiến cấp cơ sở:
...
b) Số lượng hồ sơ: 05 bộ (01 bộ gốc và 04 bộ phô tô).
2. Đối với sáng kiến cấp tỉnh:
a) Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị công nhận sáng kiến (theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quy định này);
- Văn bản đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh của thủ trưởng cơ sở nơi công nhận sáng kiến cấp cơ sở;
- Quyết định công nhận hoặc giấy chứng nhận sáng kiến cấp cơ sở do người có thẩm quyền công nhận;
- Văn bản xác nhận của thủ trưởng cơ sở nơi sáng kiến đã được áp dụng, nội dung xác nhận về tính mới, phạm vi áp dụng của sáng kiến và lợi ích thiết thực (hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội) của sáng kiến đã áp dụng mang lại.
- Tờ trình đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh của:
+ Thủ trưởng cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh đối với các sáng kiến được áp dụng trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp trực thuộc; các sáng kiến áp dụng trong các cơ sở y tế, giáo dục và đào tạo công lập, ngoài công lập ở cấp tỉnh và cấp huyện.
+ Chủ tịch UBND cấp huyệnđối với các sáng kiến được áp dụng trong các cơ quan chuyên môn của UBND cấp huyện; UBND xã, phường, thị trấn; các tổ chức chính trị xã hội trực thuộc cấp huyện, không bao gồm sáng kiến thuộc ngành giáo dục và đào tạo và ngành y tế.
- Báo cáo tổng hợp nội dung sáng kiến; báo cáo tóm tắt mô tả bản chất của sáng kiến; hình ảnh, sản phẩm hoặc mô hình liên quan (nếu có)
- Các tài liệu liên quan (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 07 bộ (01 bộ gốc và 06 bộ phô tô).
3. Hồ sơ yêu cầu xét chấp thuận việc công nhận sáng kiến cấp cơ sở đối với trường hợp người đứng đầu cơ sở công nhận sáng kiến chính là tác giả sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật:
a) Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị chấp thuận việc công nhận sáng kiến;
- Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến;
- Báo cáo đánh giá của cơ sở xét công nhận sáng kiến về việc đối tượng nêu trong đơn đáp ứng đủ các điều kiện để được công nhận là sáng kiến theo quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 của Quy định này;
- Biên bản kết luận của Hội đồng sáng kiến.
b) Số lượng hồ sơ: gồm 02 bộ (01 bộ gốc và 01 bộ phô tô).”

Content:
Số lượng hồ sơ: 05 bộ (01 bộ gốc và 04 bộ phô tô).
2. Đối với sáng kiến cấp tỉnh:
a) Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị công nhận sáng kiến (theo mẫu quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quy định này);
- Văn bản đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh của thủ trưởng cơ sở nơi công nhận sáng kiến cấp cơ sở;
- Quyết định công nhận hoặc giấy chứng nhận sáng kiến cấp cơ sở do người có thẩm quyền công nhận;
- Văn bản xác nhận của thủ trưởng cơ sở nơi sáng kiến đã được áp dụng, nội dung xác nhận về tính mới, phạm vi áp dụng của sáng kiến và lợi ích thiết thực (hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội) của sáng kiến đã áp dụng mang lại.
- Tờ trình đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh của:
+ Thủ trưởng cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh đối với các sáng kiến được áp dụng trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp trực thuộc; các sáng kiến áp dụng trong các cơ sở y tế, giáo dục và đào tạo công lập, ngoài công lập ở cấp tỉnh và cấp huyện.
+ Chủ tịch UBND cấp huyệnđối với các sáng kiến được áp dụng trong các cơ quan chuyên môn của UBND cấp huyện; UBND xã, phường, thị trấn; các tổ chức chính trị xã hội trực thuộc cấp huyện, không bao gồm sáng kiến thuộc ngành giáo dục và đào tạo và ngành y tế.
- Báo cáo tổng hợp nội dung sáng kiến; báo cáo tóm tắt mô tả bản chất của sáng kiến; hình ảnh, sản phẩm hoặc mô hình liên quan (nếu có)
- Các tài liệu liên quan (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 07 bộ (01 bộ gốc và 06 bộ phô tô).
3. Hồ sơ yêu cầu xét chấp thuận việc công nhận sáng kiến cấp cơ sở đối với trường hợp người đứng đầu cơ sở công nhận sáng kiến chính là tác giả sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật:
a) Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị chấp thuận việc công nhận sáng kiến;
- Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến;
- Báo cáo đánh giá của cơ sở xét công nhận sáng kiến về việc đối tượng nêu trong đơn đáp ứng đủ các điều kiện để được công nhận là sáng kiến theo quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 của Quy định này;
- Biên bản kết luận của Hội đồng sáng kiến.
Số lượng hồ sơ: gồm 02 bộ (01 bộ gốc và 01 bộ phô tô).”