Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2866/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn Hà Tĩnh 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "2866/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "2866/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "2866/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "2866/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "2866/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2866/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn Hà Tĩnh 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
...
3. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn:
3.1. Phân tiểu vùng quy hoạch
Toàn tỉnh được phân thành 78 tiểu vùng (trong đó có 3 hệ thống cấp nước sinh hoạt liên huyện, 39 hệ thống cấp nước sinh hoạt liên xã, 36 hệ thống cấp nước sinh hoạt nội xã). Trên cơ sở điều kiện về nguồn nước, vị trí địa lý, địa hình, cơ sở hạ tầng, quản lý, các đặc trưng riêng của cấp nước nông thôn tỉnh để tiến hành phân vùng và tiểu vùng quy hoạch, nhằm đề xuất phương án quy hoạch phù hợp, hiệu quả, cụ thể:
- Thống nhất việc gắn kết giữa quy hoạch cấp nước đô thị với cấp nước nông thôn, trong đó chú trọng đến các xã không nằm trong quy hoạch cấp nước đô thị đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1361/QĐ-UBND ngày 11/5/2012 về việc phê duyệt Quy hoạch cấp nước vùng tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 nhưng đã có hệ thống đường ống cấp nước đô thị đi qua đưa vào phương án mở rộng hệ thống cấp nước của các công trình cấp nước đô thị do các doanh nghiệp quản lý, đảm bảo hiệu quả, ổn định, chất lượng, giá thành hợp lý.
- Chú trọng các khu vực khó khăn về nguồn nước: Vùng nguồn nước bị nhiễm xăng, dầu (xã Phú Phong, Hương Long - huyện Hương Khê); vùng nhiễm thuốc trừ sâu (165 điểm ô nhiễm); vùng nhiễm phèn, nhiễm mặn (các xã vùng Bắc Thạch Hà, vùng giữa huyện Can Lộc, vùng giữa và hạ huyện Đức Thọ, Nam Cẩm Xuyên và Bắc Kỳ Anh); vùng đặc biệt khó khăn về nguồn nước (các xã vùng Cửa Hội - huyện Nghi Xuân, vùng biển ngang huyện Thạch Hà, vùng ven biển huyện Cẩm Xuyên, các xã: Sơn Phúc, Sơn Mai, Sơn Thủy thuộc huyện Hương Sơn; vùng thường xuyên bị ngập lụt (các xã nằm ngoài đê La Giang, các xã vùng lũ huyện Hương Khê, Vũ Quang...).
(chi tiết có Phụ lục 01 kèm theo)
3.2. Nguồn nước:
Nguồn nước chủ yếu được khai thác từ nguồn nước mặt (các sông, suối, hồ chứa, đập dâng) và nguồn nước ngầm phải đảm bảo chất lượng, cụ thể:
- Nguồn nước sử dụng từ các hồ chứa: bổ sung nhiệm vụ cấp nước sinh hoạt và chuyển đổi mục đích sử dụng của 39 hồ chứa và 7 đập dâng.
- Đối với các tiểu vùng đặc biệt khó khăn về nguồn nước mặt thì nghiên cứu giải pháp khai thác nguồn nước ngầm.
(chi tiết có Phụ lục 02 kèm theo)
3.3. Phương án, vị trí, quy mô công suất các công trình cấp nước.
a) Giai đoạn đến năm 2020:
Đầu tư nâng cấp và mở rộng mạng lưới 15 công trình, xây dựng mới 28 công trình, nâng tổng công suất các công trình cấp nước tập trung hiện tại (năm 2013) từ 12.887 m3/ngày.đêm (cấp cho 112.000 người) đến năm 2020 tổng công suất các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung đạt 64.537 m3/ngày.đêm, đảm bảo cấp đủ cho 531.000 người (đạt 70%), còn lại 30% số dân sử dụng nguồn nước từ các công trình nhỏ lẻ và hộ gia đình, cụ thể:
- Đầu tư nâng cấp, mở rộng 09 công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung từ công suất 5.340 m3/ngày.đêm lên công suất 10.040 m3/ngày.đêm cấp nước tăng thêm cho 38.000 người.
- Mở rộng mạng lưới 06 công trình cấp nước đô thị cấp nước tăng thêm cho 51.000 người, công suất sử dụng 6.300 m3/ngày.đêm.
- Xây dựng mới 28 công trình cấp nước tập trung với công suất 40.650 m3/ngày đêm cấp nước cho 330.000 người.
- Hỗ trợ các thiết bị, công nghệ xử lý nước nhỏ lẻ hộ gia đình để cấp nước cho người dân ở những khu vực riêng lẻ, độc lập tại các vùng miền núi, vùng ven biển, vùng khó khăn về nguồn nước để người dân được sử dụng nước sạch.
(chi tiết có Phụ lục 03 kèm theo)

Content:
Giai đoạn đến năm 2020:
Đầu tư nâng cấp và mở rộng mạng lưới 15 công trình, xây dựng mới 28 công trình, nâng tổng công suất các công trình cấp nước tập trung hiện tại (năm 2013) từ 12.887 m3/ngày.đêm (cấp cho 112.000 người) đến năm 2020 tổng công suất các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung đạt 64.537 m3/ngày.đêm, đảm bảo cấp đủ cho 531.000 người (đạt 70%), còn lại 30% số dân sử dụng nguồn nước từ các công trình nhỏ lẻ và hộ gia đình, cụ thể:
- Đầu tư nâng cấp, mở rộng 09 công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung từ công suất 5.340 m3/ngày.đêm lên công suất 10.040 m3/ngày.đêm cấp nước tăng thêm cho 38.000 người.
- Mở rộng mạng lưới 06 công trình cấp nước đô thị cấp nước tăng thêm cho 51.000 người, công suất sử dụng 6.300 m3/ngày.đêm.
- Xây dựng mới 28 công trình cấp nước tập trung với công suất 40.650 m3/ngày đêm cấp nước cho 330.000 người.
- Hỗ trợ các thiết bị, công nghệ xử lý nước nhỏ lẻ hộ gia đình để cấp nước cho người dân ở những khu vực riêng lẻ, độc lập tại các vùng miền núi, vùng ven biển, vùng khó khăn về nguồn nước để người dân được sử dụng nước sạch.
(chi tiết có Phụ lục 03 kèm theo)