Document: Điều 3 Quyết định 27/2022/QĐ-UBND quy định nội dung tại Nghị định 148/2020/NĐ-CP Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/08/2022", "sign_number": "27/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/08/2022", "sign_number": "27/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/08/2022", "sign_number": "27/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/08/2022", "sign_number": "27/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/08/2022", "sign_number": "27/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 27/2022/QĐ-UBND quy định nội dung tại Nghị định 148/2020/NĐ-CP Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 3. Điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập đối với trường hợp khu đất thực hiện dự án đầu tư có phần diện tích đất do Nhà nước giao đất để quản lý quy định tại Điều 8 Luật Đất đai năm 2013, đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, đất mà người đang sử dụng không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và không có tài sản gắn liền với đất (sau đây viết tắt là diện tích đất công) mà phần diện tích đất này có vị trí nằm xen kẽ với phần diện tích đất đã nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
1. Điều kiện, tiêu chí để tách diện tích đất công thành dự án độc lập: Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác có liên quan đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Quy mô, tỷ lệ, diện tích đất công để tách thành dự án độc lập:
Trường hợp khu đất đáp ứng điều kiện, tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này phải đảm bảo yêu cầu về quy mô, tỷ lệ, diện tích như sau:
a) Đối với khu đất đề xuất dự án đầu tư có quy mô dưới 1.000 m2: Diện tích đất công chiếm từ 50% trở lên.
b) Đối với khu đất đề xuất dự án đầu tư có quy mô từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2: Diện tích đất công chiếm từ 45% trở lên.
c) Đối với khu đất đề xuất dự án đầu tư có quy mô từ 5.000 m2 đến dưới 10.000 m2: Diện tích đất công chiếm từ 40% trở lên.
d) Đối với khu đất đề xuất dự án đầu tư có quy mô từ 10.000 m2 đến dưới 30.000 m2: Diện tích đất công chiếm từ 35% trở lên.
đ) Đối với khu đất đề xuất dự án đầu tư có quy mô từ 30.000 m2 đến dưới 50.000 m2: Diện tích đất công chiếm từ 30% trở lên.
e) Đối với khu đất đề xuất dự án đầu tư có quy mô từ 50.000 m2 đến dưới dưới 100.000 m2: Diện tích đất công chiếm từ 25% trở lên.
g) Đối với khu đất đề xuất dự án đầu tư có quy mô từ 100.000 m2 trở lên: Diện tích đất công chiếm từ 20% trở lên.
Diện tích đất công để tính tỷ lệ nêu trên không bao gồm phần diện tích nằm trong hành lang các công trình hạ tầng kỹ thuật đã được công bố hoặc theo quy hoạch được phê duyệt.

Content:
Điều 3. Điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập đối với trường hợp khu đất thực hiện dự án đầu tư có phần diện tích đất do Nhà nước giao đất để quản lý quy định tại Điều 8 Luật Đất đai năm 2013, đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, đất mà người đang sử dụng không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và không có tài sản gắn liền với đất (sau đây viết tắt là diện tích đất công) mà phần diện tích đất này có vị trí nằm xen kẽ với phần diện tích đất đã nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
1. Điều kiện, tiêu chí để tách diện tích đất công thành dự án độc lập: Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác có liên quan đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Quy mô, tỷ lệ, diện tích đất công để tách thành dự án độc lập:
Trường hợp khu đất đáp ứng điều kiện, tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này phải đảm bảo yêu cầu về quy mô, tỷ lệ, diện tích như sau:
a) Đối với khu đất đề xuất dự án đầu tư có quy mô dưới 1.000 m2: Diện tích đất công chiếm từ 50% trở lên.
b) Đối với khu đất đề xuất dự án đầu tư có quy mô từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2: Diện tích đất công chiếm từ 45% trở lên.
c) Đối với khu đất đề xuất dự án đầu tư có quy mô từ 5.000 m2 đến dưới 10.000 m2: Diện tích đất công chiếm từ 40% trở lên.
d) Đối với khu đất đề xuất dự án đầu tư có quy mô từ 10.000 m2 đến dưới 30.000 m2: Diện tích đất công chiếm từ 35% trở lên.
đ) Đối với khu đất đề xuất dự án đầu tư có quy mô từ 30.000 m2 đến dưới 50.000 m2: Diện tích đất công chiếm từ 30% trở lên.
e) Đối với khu đất đề xuất dự án đầu tư có quy mô từ 50.000 m2 đến dưới dưới 100.000 m2: Diện tích đất công chiếm từ 25% trở lên.
g) Đối với khu đất đề xuất dự án đầu tư có quy mô từ 100.000 m2 trở lên: Diện tích đất công chiếm từ 20% trở lên.
Diện tích đất công để tính tỷ lệ nêu trên không bao gồm phần diện tích nằm trong hành lang các công trình hạ tầng kỹ thuật đã được công bố hoặc theo quy hoạch được phê duyệt.