Document: Điều 1 Quyết định 23/2017/QĐ-UBND nội dung trợ giúp xã hội đối tượng bảo trợ xã hội Hải Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "04/08/2017", "sign_number": "23/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "04/08/2017", "sign_number": "23/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "04/08/2017", "sign_number": "23/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "04/08/2017", "sign_number": "23/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "04/08/2017", "sign_number": "23/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 23/2017/QĐ-UBND nội dung trợ giúp xã hội đối tượng bảo trợ xã hội Hải Dương có nội dung như sau:

Điều 1. : Quy định một số nội dung về trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, cụ thể như sau:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ người còn lại (cha hoặc mẹ) đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng, không còn khả năng nuôi dưỡng.
- Ngành Bưu điện; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
- Phạm vi áp dụng được thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh.
2. Mức trợ cấp cho đối tượng trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ người còn lại (cha hoặc mẹ) đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng, không còn khả năng nuôi dưỡng.
a) Đối tượng trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ người còn lại (cha hoặc mẹ) đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng, không còn khả năng nuôi dưỡng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.
b) Mức trợ cấp hàng tháng bằng mức chuẩn trợ cấp xã hội quy định tại Nghị định 136/2013/NĐ-CP nhân với hệ số tương ứng theo quy định sau đây:
- Đối tượng trẻ em dưới 16 tuổi mồ côi cha hoặc mẹ người còn lại (cha hoặc mẹ) đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng, không còn khả năng nuôi dưỡng. Trong đó:
+ Trẻ em dưới 04 tuổi: hệ số 2.5;
+ Trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi: hệ số 1,5.
- Đối tượng người từ 16 tuổi đến 22 tuổi đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất mồ côi cha hoặc mẹ, người còn lại (cha hoặc mẹ) đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng, không có khả năng nuôi dưỡng: hệ số 1,5.
c) Việc thực hiện chế độ trợ giúp xã hội thường xuyên cho đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 của Nghị định 136/2013/NĐ-CP.
d) Kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí chi sự nghiệp bảo đảm xã hội hàng năm của các huyện, thị xã, thành phố.
e) Thời điểm áp dụng:
- Đối tượng đã thực hiện theo quy định tại Nghị định 67/2007/NĐ-CP, Nghị định 13/2010/NĐ-CP tiếp tục được hưởng và được thực hiện như các đối tượng khác tại Thông tư số 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC;
- Đối tượng mới được thực hiện tính từ ngày ghi trong quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cho hưởng mức trợ cấp, trợ giúp xã hội thường xuyên hàng tháng tại cộng đồng theo quy định tại Thông tư số 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC.
3. Mức phí chi trả thù lao cho ngành Bưu điện để tổ chức chi trả cho đối tượng bảo trợ xã hội.
- Chi thù lao cho đơn vị dịch vụ chi trả cho các xã có từ 200 đối tượng trở xuống với mức chi: 500.000đ/tháng/xã;
- Chi thù lao cho đơn vị dịch vụ chi trả cho các xã từ 201 đối tượng trở lên với mức chi: 700.000đ/tháng/xã.
- Nguồn kinh phí chi trả cho ngành Bưu điện được cân đối vào dự toán ngân sách cấp huyện hàng năm.
4. Mức chi cho công tác quản lý cấp huyện, xã
- Kinh phí chi cho công tác quản lý đối tượng bảo trợ xã hội cấp cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố: Mức 50.000.000đ/huyện/năm.
- Kinh phí chi cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện cho việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và xác định mức độ khuyết tật đối với Người khuyết tật: 15.000.000đ/xã/năm.
- Nguồn kinh phí chi cho công tác quản lý cấp huyện, cấp xã được cân đối vào ngân sách cấp huyện, cấp xã hàng năm.

Content:
Điều 1. : Quy định một số nội dung về trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, cụ thể như sau:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ người còn lại (cha hoặc mẹ) đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng, không còn khả năng nuôi dưỡng.
- Ngành Bưu điện; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
- Phạm vi áp dụng được thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh.
2. Mức trợ cấp cho đối tượng trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ người còn lại (cha hoặc mẹ) đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng, không còn khả năng nuôi dưỡng.
a) Đối tượng trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ người còn lại (cha hoặc mẹ) đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng, không còn khả năng nuôi dưỡng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.
b) Mức trợ cấp hàng tháng bằng mức chuẩn trợ cấp xã hội quy định tại Nghị định 136/2013/NĐ-CP nhân với hệ số tương ứng theo quy định sau đây:
- Đối tượng trẻ em dưới 16 tuổi mồ côi cha hoặc mẹ người còn lại (cha hoặc mẹ) đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng, không còn khả năng nuôi dưỡng. Trong đó:
+ Trẻ em dưới 04 tuổi: hệ số 2.5;
+ Trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi: hệ số 1,5.
- Đối tượng người từ 16 tuổi đến 22 tuổi đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất mồ côi cha hoặc mẹ, người còn lại (cha hoặc mẹ) đang hưởng chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng, không có khả năng nuôi dưỡng: hệ số 1,5.
c) Việc thực hiện chế độ trợ giúp xã hội thường xuyên cho đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 của Nghị định 136/2013/NĐ-CP.
d) Kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí chi sự nghiệp bảo đảm xã hội hàng năm của các huyện, thị xã, thành phố.
e) Thời điểm áp dụng:
- Đối tượng đã thực hiện theo quy định tại Nghị định 67/2007/NĐ-CP, Nghị định 13/2010/NĐ-CP tiếp tục được hưởng và được thực hiện như các đối tượng khác tại Thông tư số 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC;
- Đối tượng mới được thực hiện tính từ ngày ghi trong quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cho hưởng mức trợ cấp, trợ giúp xã hội thường xuyên hàng tháng tại cộng đồng theo quy định tại Thông tư số 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC.
3. Mức phí chi trả thù lao cho ngành Bưu điện để tổ chức chi trả cho đối tượng bảo trợ xã hội.
- Chi thù lao cho đơn vị dịch vụ chi trả cho các xã có từ 200 đối tượng trở xuống với mức chi: 500.000đ/tháng/xã;
- Chi thù lao cho đơn vị dịch vụ chi trả cho các xã từ 201 đối tượng trở lên với mức chi: 700.000đ/tháng/xã.
- Nguồn kinh phí chi trả cho ngành Bưu điện được cân đối vào dự toán ngân sách cấp huyện hàng năm.
4. Mức chi cho công tác quản lý cấp huyện, xã
- Kinh phí chi cho công tác quản lý đối tượng bảo trợ xã hội cấp cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố: Mức 50.000.000đ/huyện/năm.
- Kinh phí chi cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện cho việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và xác định mức độ khuyết tật đối với Người khuyết tật: 15.000.000đ/xã/năm.
- Nguồn kinh phí chi cho công tác quản lý cấp huyện, cấp xã được cân đối vào ngân sách cấp huyện, cấp xã hàng năm.