Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 758/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Nghĩa Đàn Nghệ An 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 758/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Nghĩa Đàn Nghệ An 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Nghĩa Đàn đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Tổ chức không gian, phát triển đô thị:
6.1. Phát triển đô thị:
Thực hiện tốt Chương trình xây dựng NTM để đạt mục tiêu có tỷ lệ dân cư đô thị đến năm 2020 khoảng 12-15%, tương ứng dân số khoảng từ 18.000-20.000 người. Theo đó, ngoài trung tâm huyện đang được xây dựng hoàn thành với diện tích 865 ha, có vị trí nằm trên trục đường Thái Hòa-Đông Hồi; định hướng xây dựng đạt quy mô đô thị loại 5 tại Nghĩa Sơn và xây dựng trên địa bàn 4 thị tứ (Nghĩa Lộc, Nghĩa Khánh, Nghĩa Hồng, Nghĩa Hiếu), các thị tứ sẽ được xây dựng trên các trục đường giao thông chính, gắn với điểm dân cư tập trung đã và đang phát triển, quy mô mỗi thị tứ 50-120 ha.
6.2. Phát triển các tiểu vùng:
- Tiểu vùng Trung tâm (Gồm 3 xã: Nghĩa Bình, Nghĩa Trung, Nghĩa Hội và thị trấn huyện): Có tổng diện tích tự nhiên 7.718ha. Là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa - xã hội của huyện. Phương hướng chính của vùng là phát triển dịch vụ, xây dựng khu công nghiệp của tỉnh, phát triển ngành nghề TTCN. Về nông nghiệp, phát triển cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, cây lương thực, cây nguyên liệu, phát triển chăn nuôi...
- Tiểu vùng Tây Nam (Gồm 5 xã: Nghĩa Long, Nghĩa Lộc, Nghĩa An, Nghĩa Đức và Nghĩa khánh). Có diện tích tự nhiên 14.083ha. Định hướng chung của tiểu vùng: phát triển cụm công nghiệp nhỏ (Nghĩa Long), sản xuất vật liệu xây dựng, tiểu thủ công nghiệp. Về nông nghiệp, phát triển lương thực, cây công nghiệp, cây nguyên liệu, trồng rừng phòng hộ Khe Đá, phát triển chăn nuôi...
- Tiểu vùng Đông Bắc (Gồm 4 xã: Nghĩa Thọ, Nghĩa Lợi, Nghĩa Lạc và Nghĩa Phú), với tổng diện tích tự nhiên 10.224ha: Phát triển sản xuất nông-lâm nghiệp là chính, như: trồng cao su, mía; chăn nuôi và trồng, chăm sóc rừng. Phát triển chế biến nông sản. Đồng thời cũng là nơi được chọn để thực hiện quy hoạch Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của vùng Bắc Trung bộ.
- Tiểu vùng Tây Bắc (Gồm 12 xã: Nghĩa Tân, Nghĩa Liên, Nghĩa Hiếu, Nghĩa Thắng, Nghĩa Hưng, Nghĩa Thịnh, Nghĩa Hồng, Nghĩa Minh, Nghĩa Mai, Nghĩa Yên, Nghĩa Lâm và Nghĩa Sơn, tổng diện tích tự nhiên 29.760ha, là tiểu vùng lớn nhất cả về quy mô diện tích và dân số. Nhiệm vụ sản xuất chính của vùng: về công nghiệp; về nông-lâm nghiệp, phát triển cây lâu năm, cây nguyên liệu, cây lương thực, trồng rừng và chăn nuôi. Đặc biệt, đây là địa bàn chính thực hiện dự án phát triển chăn nuôi bò sữa tập trung quy mô công nghiệp gắn với nhà máy chế biến sữa công suất 500 triệu tấn/năm; nơi thực hiện dự án sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao;
6.3. Xây dựng khu TĐC:
Nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh triệt để cho nhân dân khu vực phụ cận các trại chăn nuôi bò, UBND huyện Nghĩa Đàn cần phối hợp chặt chẽ với Công ty TH thực hiện di dân TĐC cho các hộ dân bị ảnh hưởng, trước mắt cho các hộ dân bị ảnh hưởng ở 7 xóm của 3 xã Nghĩa Lâm, Nghĩa Sơn và Nghĩa Yên. Huyện có kế hoạch quy hoạch đất đai, Công ty có kế hoạch hỗ trợ kinh phí vận chuyển.
IV. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM:
(Phụ lục kèm theo)
V. NHỮNG GIẢI PHÁP CHÍNH:
1. Giải pháp về nguồn lực:
1.1. Giải pháp về vốn đầu tư:
1.1.1. Nhu cầu vốn đầu tư:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn XH giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 28.700 tỷ đồng. Trong đó:
+ Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương và địa phương ước chiếm khoảng 20% tổng vốn đầu tư, Chủ yếu để đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội, như: xây dựng đường giao thông, các công trình thủy lợi, phúc lợi công cộng, nhà làm việc....
+ Nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp, dự báo sẽ là nguồn huy động chính, ước chiếm 55% tổng nhu cầu vốn đầu tư. Nguồn vốn đầu tư này trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, nhất là chế biến nông - lâm sản (riêng sản xuất và chế biến sữa chiếm khoảng 37% nguồn vốn) và khai thác chế biến khoáng sản.
+ Vốn đầu tư nước ngoài: Bao gồm vốn FDI và ODA, nguồn vốn này chiếm tỷ trọng thấp, khoảng 5% tổng vốn, nhưng có vị trí rất quan trọng, việc thu hút đầu tư bên ngoài không chỉ là tạo vốn mà còn là cơ hội để đổi mới công nghệ, đào tạo cán bộ kỹ thuật và mở rộng thị trường;
+ Nguồn vốn tự có trong dân: Chủ yếu được huy động thông qua giá trị ngày công được đóng góp của các tầng lớp nhân dân trong quá trình thực hiện quy hoạch, đầu tư xây dựng nhà ở và các công trình phụ trợ; đồng thời khuyến khích và tạo điều kiện cho các hộ có nhu cầu và có khả năng đầu tư phát triển kinh tế trang trại, gia trại... Dự kiến huy động được khoảng 5% tổng nhu cầu vốn.
+ Vốn vay: Nguồn vốn vay được sử dụng chủ yếu để thực hiện các dự án phát triển sản xuất. Ước tính khoảng 15% tổng vốn.
1.1.2. Giải pháp huy động vốn:
1.1.2.1. Vốn ngân sách nhà nước:
- Để huy động tốt nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, trước hết huyện Nghĩa Đàn cần tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt Chương trình xây dựng NTM; Đồng thời kêu gọi Trung ương, Tỉnh đầu tư vào các công trình hạ tầng lớn, nhất là mạng lưới giao thông và các công trình thủy lợi, đầu tư xây dựng khu công nghiệp nhỏ của tỉnh, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Mặt khác có giải pháp nhằm tăng tỷ lệ tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế của huyện và tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao đồng thời có các biện pháp khuyến khích tiết kiệm chi ngân sách để dành ưu tiên cho đầu tư phát triển.
- Tập trung chỉ đạo tổ chức điều hành dự toán ngân sách hàng năm được HĐND tỉnh quyết định theo đúng các quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn, đảm bảo hoàn thành vượt mức nhiệm vụ thu ngân sách được giao. Có biện pháp, giải pháp cụ thể chống thất thu, nợ đọng thuế để có thêm nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất tạo vốn đầu tư trên cơ sở rà soát lại quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch cơ sở hạ tầng tạo quỹ đất thương mại. Cần tính toán phương án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng có thu tại một phần nguồn lợi từ việc đầu tư để giảm bớt gánh nặng cho ngân sách mỗi khi thu hồi đất làm công trình phúc lợi công cộng.
1.1.2.2. Vốn doanh nghiệp:
Là nguồn vốn gắn bó lâu dài với quá trình phát triển kinh tế của huyện. Do vậy, để không chỉ duy trì ổn định và không ngừng tăng nguồn vốn này cần:
- Nghiên cứu thực hiện hình thức huy động vốn theo PPP (đầu tư theo hình thức đối tác công tư, là hình thức được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công).
- Thực hiện cải cách hành chính mạnh mẽ, tạo thông thoáng trong lĩnh vực đầu tư và có các biện pháp khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư xây dựng, mở rộng sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh; khuyến khích và đa dạng hóa các hình thức đầu tư của doanh nghiệp vào lĩnh vực phát triển sản xuất.
- Tăng cường hơn nữa công tác quảng bá, giới thiệu với doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh về các tiềm năng, thế mạnh của huyện nhằm thu hút vốn đầu tư.
- Phổ biến rộng rãi và đảm bảo thực hiện nghiêm túc Luật Doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tư nhân phát triển. Khuyến khích tư nhân thành lập các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.
- Tạo điều kiện để các nhà đầu tư kinh doanh có lãi, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Trong quy hoạch sử dụng đất, cần chủ động dành quỹ đất thích hợp để xây dựng và phát triển các cơ sở ngoài công lập phù hợp với định hướng phát triển xã hội hóa. Đối với các dự án đang triển khai, cần giải quyết kịp thời các vướng mắc, khó khăn về đất đai, giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án.
- Quan tâm chỉ đạo, khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có biện pháp cụ thể về cải tiến công nghệ, phương thức quản lý, tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm.
1.1.2.3. Vốn đầu tư nước ngoài và vốn bên ngoài:
Để có thể huy động tốt nguồn vốn này, cần thực hiện các giải pháp:
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi (giá thuê đất và chính sách sử dụng đất, giải phóng mặt bằng, cung cấp dịch vụ hạ tầng,...) cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư vào Nghĩa Đàn.
- Tăng cường hơn nữa công tác quảng bá, giới thiệu ra ngoài về các tiềm năng thế mạnh của huyện.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm thiểu các đầu mối tiếp xúc, tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào, khuyến khích các dự án đang hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất.
- Kiến nghị tỉnh cho phép huyện có chính sách ưu đãi phù hợp để tăng sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
1.1.2.4. Vốn huy động trong dân:
Là nguồn vốn tiềm ẩn, cần có giải pháp hợp lý để huy động có hiệu quả từ nguồn vốn này như sau:
- Đẩy nhanh việc hoàn thành cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước; khuyến khích phát triển các doanh nghiệp;
- Tạo môi trường tài chính tin cậy, củng cố, mở rộng hệ thống quỹ tín dụng nhân dân nhằm cùng với hệ thống ngân hàng huy động tốt vốn nhàn rỗi trong dân.
- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, các hình thức tạo vốn, huy động tiền vay, mở rộng các nguồn thu; thực hiện xã hội hóa một số lĩnh vực, khuyến khích nhân dân tham gia các hoạt động phát triển hạ tầng (điện, đường, trường, trạm,...) theo phương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm.
1.2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:
- Tiếp tục đầu tư phát triển có chất lượng trường dạy nghề của huyện, với nhiệm vụ đào tạo đa ngành nghề cho lực lượng lao động phổ thông tại chỗ. Đồng thời quan tâm tạo điều kiện xúc tiến nhanh đầu tư xây dựng Trung tâm đào tạo nghề nông nghiệp công nghệ cao do Công ty cổ phần thực phẩm sữa TH làm chủ đầu tư; nhằm đáp ứng nhu cầu lao động chất lượng cao cho các Công ty thuộc Tập đoàn TH hoạt động tại địa phương, cho Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Có cơ chế mở để thu hút lực lượng lao động được đào tạo cơ bản từ các địa phương khác đến; Đồng thời cần xây dựng kế hoạch ngắn hạn, dài hạn nhằm tạo điều kiện cho cán bộ chủ chốt có triển vọng trên các lĩnh vực được đào tạo hoặc đi tham quan học tập ở nước ngoài.
- Đổi mới công tác tổ chức, cán bộ, thực hiện tốt công tác quy hoạch, tuyển dụng, chăm lo công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, nhất là các bộ cấp xã.
2. Giải pháp về chính sách:
- Áp dụng các cơ chế chính quy định trong Luật Công nghệ cao và Quyết định số 1895/QĐ-TT của Thủ tướng Chính phủ.
- Ban hành các chính sách kích cầu để khuyến khích nhân dân tham gia triệt để Chương trình xây dựng nông thôn mới, đầu tư công sức và tiền của vào phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. Ban hành cơ chế ưu đãi đầu tư ở một số địa bàn và ở một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh như sản xuất công nghiệp, cây nguyên liệu...
- Mở rộng quan hệ hợp tác đầu tư, tăng cường liên doanh liên kết với các huyện trong vùng, với các công ty trong nước, ngoài nước trên một số lĩnh vực mà huyện có lợi thế, có điều kiện phát triển.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ:
3.1. Nông nghiệp:
- Xúc tiến nhanh việc thực hiện xây dựng Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sớm có điều kiện ứng dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất. Tiếp tục chỉ đạo chặt chẽ việc dồn điền đổi thửa, kết hợp với biện pháp xây dựng cánh đồng mẫu lớn, nhằm tạo điều kiện ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp, tiếp cận nhanh và áp dụng sáng tạo các kỹ thuật công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp. Tăng mức đầu tư mở rộng mạng lưới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, sản xuất cây con giống, thú y, bảo vệ thực vật.
- Nghiên cứu tái cơ cấu ngành nông nghiệp hợp lý để khai thác hợp lý quỹ đất, tài nguyên nước,... nhằm tăng giá trị trên từng đơn vị diện tích canh tác và tạo hàng hóa cho xuất khẩu. Thực hiện có hiệu quả các đề án phát triển cây, con hàng hóa chủ yếu, tạo vùng nguyên liệu chế biến phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu trên địa bàn đến năm 2020.
3.2. Công nghiệp:
- Tăng cường và đẩy nhanh tốc độ chuyển giao công nghệ, nhất là những công nghệ phục vụ phát triển sản xuất các sản phẩm trọng điểm; nhập các thiết bị máy móc thế hệ mới, công nghệ hiện đại.
- Ưu tiên đổi mới thiết bị, đầu tư chiều sâu ứng dụng khoa học công nghệ, tập trung vào một số ngành mũi nhọn như: chế biến sữa, chế biến gỗ, khai thác và chế biến khoáng sản... Tận dụng phụ phẩm để tạo sản phẩm mới, tăng hiệu quả kinh tế. Khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực công nghệ mới, vật liệu mới có chất lượng cao phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
3.3. Công nghệ thông tin:
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh, trong quản lý hành chính Nhà nước và trong lãnh đạo, chỉ đạo điều hành công việc hàng ngày của các ngành, các cấp. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện đề án tin học của Nhà nước và của hệ thống Đảng (cả trang thiết bị và đào tạo) để sớm hòa mạng từ nội bộ các xã, cơ quan, đơn vị trong huyện đến tỉnh.
3.4. Công nghệ môi trường:
Đầu tư thích ứng điều kiện xử lý chất thải công nghiệp, chất thải chăn nuôi bò sữa, chất thải đô thị... bằng việc quy hoạch hợp lý hệ thống bãi chứa chất thải từ thôn xóm, phường xã, đến các cơ quan nhà máy; đồng thời đầu tư phương tiện thu gom và xử lý chất thải đồng bộ.
4. Giải pháp về cơ chế chính sách:
- Áp dụng các cơ chế chính quy định trong Luật Công nghệ cao và Quyết định số 1895/QĐ-TT của Thủ tướng Chính phủ.
- Ban hành các chính sách kích cầu để khuyến khích nhân dân tham gia triệt để Chương trình xây dựng NTM, đầu tư công sức và tiền của vào phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. Ban hành cơ chế ưu đãi đầu tư ở một số địa bàn và ở một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh như sản xuất công nghiệp, cây nguyên liệu...
- Mở rộng quan hệ hợp tác đầu tư, tăng cường liên doanh liên kết với các huyện trong vùng, với các công ty trong nước, ngoài nước trên một số lĩnh vực mà huyện có lợi thế, có điều kiện phát triển.
- Mở rộng các hình thức tín dụng, tăng dần vốn vay trung hạn và dài hạn, thực hiện chính sách ưu đãi về lãi suất cho các chương trình, dự án trọng điểm.
- Tạo môi trường đầu tư hấp dẫn nguồn FDI bằng các cơ chế miễn giảm thuế, giảm giá thuê đất, chuẩn bị hạ tầng khu công nghiệp.

Content:
Tổ chức không gian, phát triển đô thị:
6.1. Phát triển đô thị:
Thực hiện tốt Chương trình xây dựng NTM để đạt mục tiêu có tỷ lệ dân cư đô thị đến năm 2020 khoảng 12-15%, tương ứng dân số khoảng từ 18.000-20.000 người. Theo đó, ngoài trung tâm huyện đang được xây dựng hoàn thành với diện tích 865 ha, có vị trí nằm trên trục đường Thái Hòa-Đông Hồi; định hướng xây dựng đạt quy mô đô thị loại 5 tại Nghĩa Sơn và xây dựng trên địa bàn 4 thị tứ (Nghĩa Lộc, Nghĩa Khánh, Nghĩa Hồng, Nghĩa Hiếu), các thị tứ sẽ được xây dựng trên các trục đường giao thông chính, gắn với điểm dân cư tập trung đã và đang phát triển, quy mô mỗi thị tứ 50-120 ha.
6.2. Phát triển các tiểu vùng:
- Tiểu vùng Trung tâm (Gồm 3 xã: Nghĩa Bình, Nghĩa Trung, Nghĩa Hội và thị trấn huyện): Có tổng diện tích tự nhiên 7.718ha. Là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa - xã hội của huyện. Phương hướng chính của vùng là phát triển dịch vụ, xây dựng khu công nghiệp của tỉnh, phát triển ngành nghề TTCN. Về nông nghiệp, phát triển cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, cây lương thực, cây nguyên liệu, phát triển chăn nuôi...
- Tiểu vùng Tây Nam (Gồm 5 xã: Nghĩa Long, Nghĩa Lộc, Nghĩa An, Nghĩa Đức và Nghĩa khánh). Có diện tích tự nhiên 14.083ha. Định hướng chung của tiểu vùng: phát triển cụm công nghiệp nhỏ (Nghĩa Long), sản xuất vật liệu xây dựng, tiểu thủ công nghiệp. Về nông nghiệp, phát triển lương thực, cây công nghiệp, cây nguyên liệu, trồng rừng phòng hộ Khe Đá, phát triển chăn nuôi...
- Tiểu vùng Đông Bắc (Gồm 4 xã: Nghĩa Thọ, Nghĩa Lợi, Nghĩa Lạc và Nghĩa Phú), với tổng diện tích tự nhiên 10.224ha: Phát triển sản xuất nông-lâm nghiệp là chính, như: trồng cao su, mía; chăn nuôi và trồng, chăm sóc rừng. Phát triển chế biến nông sản. Đồng thời cũng là nơi được chọn để thực hiện quy hoạch Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của vùng Bắc Trung bộ.
- Tiểu vùng Tây Bắc (Gồm 12 xã: Nghĩa Tân, Nghĩa Liên, Nghĩa Hiếu, Nghĩa Thắng, Nghĩa Hưng, Nghĩa Thịnh, Nghĩa Hồng, Nghĩa Minh, Nghĩa Mai, Nghĩa Yên, Nghĩa Lâm và Nghĩa Sơn, tổng diện tích tự nhiên 29.760ha, là tiểu vùng lớn nhất cả về quy mô diện tích và dân số. Nhiệm vụ sản xuất chính của vùng: về công nghiệp; về nông-lâm nghiệp, phát triển cây lâu năm, cây nguyên liệu, cây lương thực, trồng rừng và chăn nuôi. Đặc biệt, đây là địa bàn chính thực hiện dự án phát triển chăn nuôi bò sữa tập trung quy mô công nghiệp gắn với nhà máy chế biến sữa công suất 500 triệu tấn/năm; nơi thực hiện dự án sản xuất rau, củ, quả công nghệ cao;
6.3. Xây dựng khu TĐC:
Nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh triệt để cho nhân dân khu vực phụ cận các trại chăn nuôi bò, UBND huyện Nghĩa Đàn cần phối hợp chặt chẽ với Công ty TH thực hiện di dân TĐC cho các hộ dân bị ảnh hưởng, trước mắt cho các hộ dân bị ảnh hưởng ở 7 xóm của 3 xã Nghĩa Lâm, Nghĩa Sơn và Nghĩa Yên. Huyện có kế hoạch quy hoạch đất đai, Công ty có kế hoạch hỗ trợ kinh phí vận chuyển.
IV. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM:
(Phụ lục kèm theo)
V. NHỮNG GIẢI PHÁP CHÍNH:
1. Giải pháp về nguồn lực:
1.1. Giải pháp về vốn đầu tư:
1.1.1. Nhu cầu vốn đầu tư:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn XH giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 28.700 tỷ đồng. Trong đó:
+ Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương và địa phương ước chiếm khoảng 20% tổng vốn đầu tư, Chủ yếu để đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội, như: xây dựng đường giao thông, các công trình thủy lợi, phúc lợi công cộng, nhà làm việc....
+ Nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp, dự báo sẽ là nguồn huy động chính, ước chiếm 55% tổng nhu cầu vốn đầu tư. Nguồn vốn đầu tư này trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, nhất là chế biến nông - lâm sản (riêng sản xuất và chế biến sữa chiếm khoảng 37% nguồn vốn) và khai thác chế biến khoáng sản.
+ Vốn đầu tư nước ngoài: Bao gồm vốn FDI và ODA, nguồn vốn này chiếm tỷ trọng thấp, khoảng 5% tổng vốn, nhưng có vị trí rất quan trọng, việc thu hút đầu tư bên ngoài không chỉ là tạo vốn mà còn là cơ hội để đổi mới công nghệ, đào tạo cán bộ kỹ thuật và mở rộng thị trường;
+ Nguồn vốn tự có trong dân: Chủ yếu được huy động thông qua giá trị ngày công được đóng góp của các tầng lớp nhân dân trong quá trình thực hiện quy hoạch, đầu tư xây dựng nhà ở và các công trình phụ trợ; đồng thời khuyến khích và tạo điều kiện cho các hộ có nhu cầu và có khả năng đầu tư phát triển kinh tế trang trại, gia trại... Dự kiến huy động được khoảng 5% tổng nhu cầu vốn.
+ Vốn vay: Nguồn vốn vay được sử dụng chủ yếu để thực hiện các dự án phát triển sản xuất. Ước tính khoảng 15% tổng vốn.
1.1.2. Giải pháp huy động vốn:
1.1.2.1. Vốn ngân sách nhà nước:
- Để huy động tốt nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, trước hết huyện Nghĩa Đàn cần tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt Chương trình xây dựng NTM; Đồng thời kêu gọi Trung ương, Tỉnh đầu tư vào các công trình hạ tầng lớn, nhất là mạng lưới giao thông và các công trình thủy lợi, đầu tư xây dựng khu công nghiệp nhỏ của tỉnh, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Mặt khác có giải pháp nhằm tăng tỷ lệ tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế của huyện và tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao đồng thời có các biện pháp khuyến khích tiết kiệm chi ngân sách để dành ưu tiên cho đầu tư phát triển.
- Tập trung chỉ đạo tổ chức điều hành dự toán ngân sách hàng năm được HĐND tỉnh quyết định theo đúng các quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn, đảm bảo hoàn thành vượt mức nhiệm vụ thu ngân sách được giao. Có biện pháp, giải pháp cụ thể chống thất thu, nợ đọng thuế để có thêm nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất tạo vốn đầu tư trên cơ sở rà soát lại quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch cơ sở hạ tầng tạo quỹ đất thương mại. Cần tính toán phương án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng có thu tại một phần nguồn lợi từ việc đầu tư để giảm bớt gánh nặng cho ngân sách mỗi khi thu hồi đất làm công trình phúc lợi công cộng.
1.1.2.2. Vốn doanh nghiệp:
Là nguồn vốn gắn bó lâu dài với quá trình phát triển kinh tế của huyện. Do vậy, để không chỉ duy trì ổn định và không ngừng tăng nguồn vốn này cần:
- Nghiên cứu thực hiện hình thức huy động vốn theo PPP (đầu tư theo hình thức đối tác công tư, là hình thức được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công).
- Thực hiện cải cách hành chính mạnh mẽ, tạo thông thoáng trong lĩnh vực đầu tư và có các biện pháp khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư xây dựng, mở rộng sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh; khuyến khích và đa dạng hóa các hình thức đầu tư của doanh nghiệp vào lĩnh vực phát triển sản xuất.
- Tăng cường hơn nữa công tác quảng bá, giới thiệu với doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh về các tiềm năng, thế mạnh của huyện nhằm thu hút vốn đầu tư.
- Phổ biến rộng rãi và đảm bảo thực hiện nghiêm túc Luật Doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tư nhân phát triển. Khuyến khích tư nhân thành lập các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.
- Tạo điều kiện để các nhà đầu tư kinh doanh có lãi, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Trong quy hoạch sử dụng đất, cần chủ động dành quỹ đất thích hợp để xây dựng và phát triển các cơ sở ngoài công lập phù hợp với định hướng phát triển xã hội hóa. Đối với các dự án đang triển khai, cần giải quyết kịp thời các vướng mắc, khó khăn về đất đai, giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án.
- Quan tâm chỉ đạo, khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có biện pháp cụ thể về cải tiến công nghệ, phương thức quản lý, tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm.
1.1.2.3. Vốn đầu tư nước ngoài và vốn bên ngoài:
Để có thể huy động tốt nguồn vốn này, cần thực hiện các giải pháp:
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi (giá thuê đất và chính sách sử dụng đất, giải phóng mặt bằng, cung cấp dịch vụ hạ tầng,...) cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư vào Nghĩa Đàn.
- Tăng cường hơn nữa công tác quảng bá, giới thiệu ra ngoài về các tiềm năng thế mạnh của huyện.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm thiểu các đầu mối tiếp xúc, tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào, khuyến khích các dự án đang hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất.
- Kiến nghị tỉnh cho phép huyện có chính sách ưu đãi phù hợp để tăng sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
1.1.2.4. Vốn huy động trong dân:
Là nguồn vốn tiềm ẩn, cần có giải pháp hợp lý để huy động có hiệu quả từ nguồn vốn này như sau:
- Đẩy nhanh việc hoàn thành cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước; khuyến khích phát triển các doanh nghiệp;
- Tạo môi trường tài chính tin cậy, củng cố, mở rộng hệ thống quỹ tín dụng nhân dân nhằm cùng với hệ thống ngân hàng huy động tốt vốn nhàn rỗi trong dân.
- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, các hình thức tạo vốn, huy động tiền vay, mở rộng các nguồn thu; thực hiện xã hội hóa một số lĩnh vực, khuyến khích nhân dân tham gia các hoạt động phát triển hạ tầng (điện, đường, trường, trạm,...) theo phương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm.
1.2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:
- Tiếp tục đầu tư phát triển có chất lượng trường dạy nghề của huyện, với nhiệm vụ đào tạo đa ngành nghề cho lực lượng lao động phổ thông tại chỗ. Đồng thời quan tâm tạo điều kiện xúc tiến nhanh đầu tư xây dựng Trung tâm đào tạo nghề nông nghiệp công nghệ cao do Công ty cổ phần thực phẩm sữa TH làm chủ đầu tư; nhằm đáp ứng nhu cầu lao động chất lượng cao cho các Công ty thuộc Tập đoàn TH hoạt động tại địa phương, cho Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Có cơ chế mở để thu hút lực lượng lao động được đào tạo cơ bản từ các địa phương khác đến; Đồng thời cần xây dựng kế hoạch ngắn hạn, dài hạn nhằm tạo điều kiện cho cán bộ chủ chốt có triển vọng trên các lĩnh vực được đào tạo hoặc đi tham quan học tập ở nước ngoài.
- Đổi mới công tác tổ chức, cán bộ, thực hiện tốt công tác quy hoạch, tuyển dụng, chăm lo công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, nhất là các bộ cấp xã.
2. Giải pháp về chính sách:
- Áp dụng các cơ chế chính quy định trong Luật Công nghệ cao và Quyết định số 1895/QĐ-TT của Thủ tướng Chính phủ.
- Ban hành các chính sách kích cầu để khuyến khích nhân dân tham gia triệt để Chương trình xây dựng nông thôn mới, đầu tư công sức và tiền của vào phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. Ban hành cơ chế ưu đãi đầu tư ở một số địa bàn và ở một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh như sản xuất công nghiệp, cây nguyên liệu...
- Mở rộng quan hệ hợp tác đầu tư, tăng cường liên doanh liên kết với các huyện trong vùng, với các công ty trong nước, ngoài nước trên một số lĩnh vực mà huyện có lợi thế, có điều kiện phát triển.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ:
3.1. Nông nghiệp:
- Xúc tiến nhanh việc thực hiện xây dựng Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sớm có điều kiện ứng dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất. Tiếp tục chỉ đạo chặt chẽ việc dồn điền đổi thửa, kết hợp với biện pháp xây dựng cánh đồng mẫu lớn, nhằm tạo điều kiện ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp, tiếp cận nhanh và áp dụng sáng tạo các kỹ thuật công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp. Tăng mức đầu tư mở rộng mạng lưới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, sản xuất cây con giống, thú y, bảo vệ thực vật.
- Nghiên cứu tái cơ cấu ngành nông nghiệp hợp lý để khai thác hợp lý quỹ đất, tài nguyên nước,... nhằm tăng giá trị trên từng đơn vị diện tích canh tác và tạo hàng hóa cho xuất khẩu. Thực hiện có hiệu quả các đề án phát triển cây, con hàng hóa chủ yếu, tạo vùng nguyên liệu chế biến phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu trên địa bàn đến năm 2020.
3.2. Công nghiệp:
- Tăng cường và đẩy nhanh tốc độ chuyển giao công nghệ, nhất là những công nghệ phục vụ phát triển sản xuất các sản phẩm trọng điểm; nhập các thiết bị máy móc thế hệ mới, công nghệ hiện đại.
- Ưu tiên đổi mới thiết bị, đầu tư chiều sâu ứng dụng khoa học công nghệ, tập trung vào một số ngành mũi nhọn như: chế biến sữa, chế biến gỗ, khai thác và chế biến khoáng sản... Tận dụng phụ phẩm để tạo sản phẩm mới, tăng hiệu quả kinh tế. Khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực công nghệ mới, vật liệu mới có chất lượng cao phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
3.3. Công nghệ thông tin:
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh, trong quản lý hành chính Nhà nước và trong lãnh đạo, chỉ đạo điều hành công việc hàng ngày của các ngành, các cấp. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện đề án tin học của Nhà nước và của hệ thống Đảng (cả trang thiết bị và đào tạo) để sớm hòa mạng từ nội bộ các xã, cơ quan, đơn vị trong huyện đến tỉnh.
3.4. Công nghệ môi trường:
Đầu tư thích ứng điều kiện xử lý chất thải công nghiệp, chất thải chăn nuôi bò sữa, chất thải đô thị... bằng việc quy hoạch hợp lý hệ thống bãi chứa chất thải từ thôn xóm, phường xã, đến các cơ quan nhà máy; đồng thời đầu tư phương tiện thu gom và xử lý chất thải đồng bộ.
4. Giải pháp về cơ chế chính sách:
- Áp dụng các cơ chế chính quy định trong Luật Công nghệ cao và Quyết định số 1895/QĐ-TT của Thủ tướng Chính phủ.
- Ban hành các chính sách kích cầu để khuyến khích nhân dân tham gia triệt để Chương trình xây dựng NTM, đầu tư công sức và tiền của vào phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. Ban hành cơ chế ưu đãi đầu tư ở một số địa bàn và ở một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh như sản xuất công nghiệp, cây nguyên liệu...
- Mở rộng quan hệ hợp tác đầu tư, tăng cường liên doanh liên kết với các huyện trong vùng, với các công ty trong nước, ngoài nước trên một số lĩnh vực mà huyện có lợi thế, có điều kiện phát triển.
- Mở rộng các hình thức tín dụng, tăng dần vốn vay trung hạn và dài hạn, thực hiện chính sách ưu đãi về lãi suất cho các chương trình, dự án trọng điểm.
- Tạo môi trường đầu tư hấp dẫn nguồn FDI bằng các cơ chế miễn giảm thuế, giảm giá thuê đất, chuẩn bị hạ tầng khu công nghiệp.