Document: Điều 1 Quyết định 40/2002/QĐ-UB ấn định sản lượng khai thác với cơ sở khai thác thủy sản Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "04/06/2002", "sign_number": "40/2002/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Đình Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "04/06/2002", "sign_number": "40/2002/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Đình Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "04/06/2002", "sign_number": "40/2002/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Đình Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "04/06/2002", "sign_number": "40/2002/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Đình Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "04/06/2002", "sign_number": "40/2002/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Đình Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 40/2002/QĐ-UB ấn định sản lượng khai thác với cơ sở khai thác thủy sản Thái Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Ấn định sản lượng khai thác và giá tính thuế đối với các cơ sở hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh, như sau:
1. Đối với hoạt động khai thác trong lộng (ven bờ):
- Sản lượng khai thác tối thiểu của 1 tàu, thuyền là: 20 tấn/năm (Hai mươi tấn/năm)
- Giá tính thuế là: 1.800 đ/kg (Một nghìn tám trăm đồng/kg).
2. Đối với hoạt động khai thác ngoài khơi (xa bờ):
a) Đối với loại phương tiện có công suất 90-120 CV.
- Sản lượng khai thác tối thiểu của một tàu, thuyền là: 40 tấn/năm (Bốn mươi tấn/năm).
- Giá tính thuế là: 1.500 đ/kg (Một nghìn năm trăm đồng/kg).
b) Đối với loại phương tiện có công suất từ 300 CV trở lên:
- Sản lượng khai thác tối thiểu một tàu, thuyền là: 100 tấn/năm (Một trăm tấn/năm).
- Giá tính thuế là: 1.500 đ/kg (Một nghìn năm trăm đồng/kg).

Content:
Điều 1. Ấn định sản lượng khai thác và giá tính thuế đối với các cơ sở hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh, như sau:
1. Đối với hoạt động khai thác trong lộng (ven bờ):
- Sản lượng khai thác tối thiểu của 1 tàu, thuyền là: 20 tấn/năm (Hai mươi tấn/năm)
- Giá tính thuế là: 1.800 đ/kg (Một nghìn tám trăm đồng/kg).
2. Đối với hoạt động khai thác ngoài khơi (xa bờ):
a) Đối với loại phương tiện có công suất 90-120 CV.
- Sản lượng khai thác tối thiểu của một tàu, thuyền là: 40 tấn/năm (Bốn mươi tấn/năm).
- Giá tính thuế là: 1.500 đ/kg (Một nghìn năm trăm đồng/kg).
b) Đối với loại phương tiện có công suất từ 300 CV trở lên:
- Sản lượng khai thác tối thiểu một tàu, thuyền là: 100 tấn/năm (Một trăm tấn/năm).
- Giá tính thuế là: 1.500 đ/kg (Một nghìn năm trăm đồng/kg).