Document: Điều 2 Quyết định 215/QĐ-UBND thành lập Ban quản lý quỹ bảo vệ phát triển rừng Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "215/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "215/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "215/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "215/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "215/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 215/QĐ-UBND thành lập Ban quản lý quỹ bảo vệ phát triển rừng Thanh Hóa 2016 có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
Ban quản lý Quỹ thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng ban hành theo Quyết định số 1822/QĐ-UBND ngày 14/6/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa và Quy chế về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai ban hành theo Quyết định số 214/QĐ-UBND ngày 18/01/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:
1. Quản lý Quỹ bảo vệ và phát triển rừng:
a) Tiếp nhận vốn ngân sách, vốn tài trợ, viện trợ; huy động các nguồn vốn trung và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để tạo nguồn vốn.
b) Tiếp nhận ủy thác của bên sử dụng dịch vụ môi trường do Quỹ bảo vệ phát triển rừng Việt Nam chuyển đến và tiền chi trả từ bên sử dụng dịch vụ môi trường chuyển tiếp đến Quỹ Bảo vệ, phát triển rừng của tỉnh.
c) Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn ủy thác từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng ủy thác.
d) Tiếp nhận và quản lý các khoản đóng góp bắt buộc theo quy định tại Điều 10, Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008 và Điều 7, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ.
e) Thực hiện hỗ trợ vốn cho các chương trình, dự án, hoạt động phi dự án theo quy định tại Nghị định số 05/2008/NĐ-CP của Chính phủ.
f) Thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
g) Quản lý các chương trình, dự án có liên quan đến công tác Bảo vệ, phát triển rừng và thực hiện các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao.
2. Quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai:
a) Vận động, tiếp nhận, quản lý các khoản đóng góp bắt buộc; các nguồn viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện, ủy thác của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài phục vụ cho công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai.
b) Tham mưu văn bản hướng dẫn lập kế hoạch, tổng hợp kế hoạch thu, chi Quỹ trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; thông báo kế hoạch được phê duyệt đến các địa phương, cơ quan, đơn vị để triển khai, thực hiện.
c) Tham gia với các cơ quan chức năng trong công tác kiểm kê thiệt hại, kiểm tra, đánh giá, giám sát, nghiệm thu kết quả và việc sử dụng Quỹ tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Tham mưu tổng hợp nhu cầu cần hỗ trợ của UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt cấp vốn; Thực hiện việc đình chỉ cấp vốn, thu hồi vốn đã cấp khi phát hiện những vi phạm về cam kết sử dụng vốn hỗ trợ hoặc vi phạm các qui định của pháp luật liên quan đến việc sử dụng Quỹ.
e) Thực hiện việc quản lý Quỹ, xuất Quỹ, điều chuyển Quỹ hỗ trợ cho các địa phương, cơ quan, đơn vị tổ chức, cá nhân theo quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
f) Tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo công tác quản lý Quỹ và công khai kết quả thu, chi Quỹ theo quy định.
g) Quản lý các dự án có liên quan đến công tác phòng, chống thiên tai, ứng phó BĐKH và thực hiện các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
Ban quản lý Quỹ thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng ban hành theo Quyết định số 1822/QĐ-UBND ngày 14/6/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa và Quy chế về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai ban hành theo Quyết định số 214/QĐ-UBND ngày 18/01/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:
1. Quản lý Quỹ bảo vệ và phát triển rừng:
a) Tiếp nhận vốn ngân sách, vốn tài trợ, viện trợ; huy động các nguồn vốn trung và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để tạo nguồn vốn.
b) Tiếp nhận ủy thác của bên sử dụng dịch vụ môi trường do Quỹ bảo vệ phát triển rừng Việt Nam chuyển đến và tiền chi trả từ bên sử dụng dịch vụ môi trường chuyển tiếp đến Quỹ Bảo vệ, phát triển rừng của tỉnh.
c) Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn ủy thác từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng ủy thác.
d) Tiếp nhận và quản lý các khoản đóng góp bắt buộc theo quy định tại Điều 10, Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008 và Điều 7, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ.
e) Thực hiện hỗ trợ vốn cho các chương trình, dự án, hoạt động phi dự án theo quy định tại Nghị định số 05/2008/NĐ-CP của Chính phủ.
f) Thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
g) Quản lý các chương trình, dự án có liên quan đến công tác Bảo vệ, phát triển rừng và thực hiện các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao.
2. Quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai:
a) Vận động, tiếp nhận, quản lý các khoản đóng góp bắt buộc; các nguồn viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện, ủy thác của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài phục vụ cho công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai.
b) Tham mưu văn bản hướng dẫn lập kế hoạch, tổng hợp kế hoạch thu, chi Quỹ trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; thông báo kế hoạch được phê duyệt đến các địa phương, cơ quan, đơn vị để triển khai, thực hiện.
c) Tham gia với các cơ quan chức năng trong công tác kiểm kê thiệt hại, kiểm tra, đánh giá, giám sát, nghiệm thu kết quả và việc sử dụng Quỹ tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Tham mưu tổng hợp nhu cầu cần hỗ trợ của UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt cấp vốn; Thực hiện việc đình chỉ cấp vốn, thu hồi vốn đã cấp khi phát hiện những vi phạm về cam kết sử dụng vốn hỗ trợ hoặc vi phạm các qui định của pháp luật liên quan đến việc sử dụng Quỹ.
e) Thực hiện việc quản lý Quỹ, xuất Quỹ, điều chuyển Quỹ hỗ trợ cho các địa phương, cơ quan, đơn vị tổ chức, cá nhân theo quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
f) Tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo công tác quản lý Quỹ và công khai kết quả thu, chi Quỹ theo quy định.
g) Quản lý các dự án có liên quan đến công tác phòng, chống thiên tai, ứng phó BĐKH và thực hiện các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao.