Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1336/QĐ-UBND 2015 Tổng thể phát triển kinh tế xã hội Mỹ Tho Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1336/QĐ-UBND 2015 Tổng thể phát triển kinh tế xã hội Mỹ Tho Tiền Giang

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Mỹ Tho đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với nội dung chủ yếu sau:
...
4. Gắn chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế với chỉ tiêu công bằng xã hội và cải thiện đời sống nhân dân. Phát triển kinh tế - xã hội kết hợp chặt chẽ với bảo vệ môi trường, sinh thái, kết hợp phát triển kinh tế với đảm bảo quốc phòng, an ninh.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Đến 2020, thành phố Mỹ Tho đã là đô thị loại I, có vai trò vị trí trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học công nghệ của tỉnh và là trung tâm thương mại dịch vụ, trung tâm công nghiệp, trung tâm du lịch sinh thái của khu vực Bắc sông Tiền. Tốc độ tăng trưởng và thu nhập bình quân trên địa bàn/người nằm trong nhóm dẫn đầu so với mặt bằng chung cả tỉnh.
Hoàn thiện và phát triển kết cấu hạ tầng đô thị, kinh tế - xã hội. Cơ cấu kinh tế đến năm 2020 là công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp; tăng dần tỷ trọng khu vực dịch vụ trong cơ cấu kinh tế nhằm hướng đến cơ cấu dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp trong thời kỳ sau năm 2020; đồng thời, vẫn phát triển đồng bộ công nghiệp - xây dựng theo chiều sâu và phát triển ổn định nông nghiệp đô thị. Phát triển thêm các cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa có tầm phục vụ cấp tỉnh. Gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái. Bảo đảm an ninh, trật tự xã hội và nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về kinh tế:
Giá trị sản xuất (giá so sánh 2010) giai đoạn 2016-2020, tăng bình quân 11,0-12%/năm; trong đó, khu vực I tăng 2,1%/năm, khu vực II tăng 9,8- 10,1%/năm, khu vực III tăng 15,8-20,6%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất (giá hiện hành) năm 2020: khu vực I chiếm 3,6-3,8%, khu vực II đạt 64,8-69,1%, khu vực III chiếm 27,2-31,6%.
- Cơ cấu kinh tế trên địa bàn là công nghiệp - dịch vụ và nông nghiệp.
- Thu nhập trên địa bàn bình quân đầu người (giá hiện hành) năm 2020 đạt 208,4 - 221 triệu đồng, tương đương 8.684 - 9.211 USD.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn thành phố (giá hiện hành) giai đoạn 2016-2020 khoảng 49.300 tỷ đồng, bằng 27% tổng giá trị tăng thêm (VA).
- Tổng thu ngân sách theo phân cấp bao gồm phần tỉnh bổ sung dự kiến 1.473 tỷ đồng năm 2020 theo giá hiện hành, trong đó, huy động ngân sách từ kinh tế địa phương theo phân cấp 950 tỷ đồng năm 2020, chiếm khoảng 2,2% VA.
- Phấn đấu tỷ lệ xã cơ bản đạt chuẩn quốc gia về xây dựng nông thôn mới là 100%.
b) Về văn hóa, xã hội
- Dân số năm đạt 234.000 người (nếu kể cả dân số tăng cơ học không thường trú và vãng lai dài hạn, dân số có thể trên 255.000 người).
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt 75%, hình thành thêm 6 phường mới.
- Số lao động thành thị chưa có việc làm dưới 3%. Hàng năm giải quyết việc làm khoảng 4.000-5.000 lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo 75%, trong đó lao động qua đào tạo nghề 47,5%.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,0%/năm.
- Đến năm 2020, tỷ lệ huy động (đối với dân số thường trú) so dân số trong độ tuổi: nhà trẻ 45%, mẫu giáo 95%, tiểu học 100%, trung học cơ sở 100%, trung học phổ thông 85%; phấn đấu tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia theo các cấp học như sau: mẫu giáo 50%, tiểu học 72%, THCS 50%, THPT 50%.
- Số giường bệnh/vạn dân đạt 79,5 giường, số bác sĩ/vạn dân đạt 21,5 bác sĩ; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi còn 6,9%; tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã 100%; 100% trạm y tế có bác sĩ.
- Phấn đấu các xã đều đạt tiêu chí xã nông thôn mới.
- Duy trì tỷ lệ hộ sử dụng điện 100%.
- Phấn đấu các xã phường có đầy đủ các thiết chế văn hóa; tỷ lệ hộ đạt chuẩn gia đình văn hóa 99%; dân số tập thể dục thể thao thường xuyên trên 40%; 99% gia đình đạt chuẩn gia đình văn hóa; trên 80% phường, xã đạt danh hiệu và tiêu chuẩn xã văn hóa.
c) Về môi trường:
Tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch là 100%; tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước qua hệ thống cấp nước tập trung 98%.
- Đạt tỷ lệ thu gom rác đô thị 98%. Phấn đấu trên 95% cơ sở sản xuất xây dựng mới đạt tiêu chuẩn môi trường; 100% khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường. Các khu đô thị mở rộng cơ bản có hệ thống thoát nước thải, tỷ lệ xử lý trên 95%.
3. Các lĩnh vực phát triển trọng tâm và các công trình trọng điểm
a) Các lĩnh vực phát triển trọng tâm
- Xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị, bao gồm xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới giao thông: tuyến tránh quốc lộ 1, quốc lộ 50, quốc lộ 60, nâng cấp các tuyến đường tỉnh, phát triển tuyến vành đai 2, kết nối mạng giao thông đô thị trên cơ sở các tuyến đường trục đô thị, đường hướng tâm và đường hành lang.
Chỉnh trang khu đô thị trung tâm. Chủ động tạo lập quỹ đất cho các khu chức năng, các khu dân cư tại 04 khu đô thị mở rộng, làm cơ sở thúc đẩy nhanh đô thị hóa, hiện đại hóa và công nghiệp hóa.
- Phát triển kinh tế đô thị, xây dựng hạ tầng và thu hút đầu tư vào các trung tâm thương mại có tính chất phát luồng, đầu mối, trung chuyển trên các hành lang phát triển kinh tế - đô thị chính kết hợp với các khu thương mại phố thị; phát triển du lịch sinh thái theo hướng tiến đến trở thành 01 trong các trung tâm điều phối cấp vùng. Cải thiện hiệu quả sản xuất công nghiệp và thu hút đầu tư các lĩnh vực có hàm lượng công nghệ cao.
- Tích cực thu hút và phát triển nguồn nhân lực trong khu vực công và dân doanh nhằm nâng cao hàm lượng tri thức, công nghệ trong quá trình cải thiện chất lượng hiệu quả sản xuất, đồng thời làm tiền đề nhân lực phát triển khu vực dịch vụ, công nghiệp, nâng cao tính cạnh tranh và chuẩn bị phát triển theo hướng kinh tế tri thức sau 2020. Tạo điều kiện thu hút lao động chất lượng cao sau khi đào tạo.
Phát huy vai trò đô thị trung tâm tỉnh trong việc đào tạo lao động các huyện thị lân cận và thu hút các cơ sở đào tạo, y tế theo hướng giảm áp từ trung tâm Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh, cải cách hành chính nhằm tạo lập môi trường thông thoáng thu hút doanh nghiệp và các nhà đầu tư.
b) Các công trình trọng điểm:
- Kết nối đường tỉnh 870B ra nhánh rẻ đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ.
- Phát triển tuyến đường vành đai 2 nhằm tạo hành lang phát triển cho đô thị mở rộng đợt 1.
- Kết hợp đồng bộ phát triển các trục đường gom, đường hướng tâm với việc mở rộng quỹ đất phát triển đô thị, trên đó hình thành hệ thống kết cấu hạ tầng cơ bản và hạ tầng các công trình thương mại - dịch vụ theo chức năng quy hoạch chung có tính đầu mối, phát luồng cho phát triển giao lưu kinh tế và dân cư (chợ, khu và trung tâm thương mại, siêu thị, phố thương mại, các khu dịch vụ chuyên đề).
- Phát triển khu du lịch cù lao Thới Sơn.
- Phát triển nông nghiệp đô thị và nông nghiệp dịch vụ kết hợp với du lịch.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
Phát triển nông nghiệp khu vực ngoại thành theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất, từng bước phát triển các loại hình nông nghiệp và dịch vụ nông nghiệp đô thị; khai thác tổng hợp nông nghiệp - dịch vụ nông nghiệp - du lịch sinh thái - đô thị xanh. Giảm dần diện tích lúa để chuyển sang kinh tế vườn. Phát triển vùng chuyên canh hoa và rau an toàn tiến đến xây dựng các mô hình canh tác theo hướng công nghệ cao. Phát triển kinh tế vườn theo hướng hiệu quả, chất lượng, tiêu chuẩn hóa kết hợp với du lịch sinh thái, phát triển biệt thự vườn đô thị. Giảm dần chăn nuôi gắn với đảm bảo về vệ sinh phòng dịch, môi trường tại các xã ngoại thành.
Ổn định nghề nuôi các lồng bè; phát triển bền vững nghề đánh bắt hải sản theo hướng cải hoán tàu và cải thiện phương tiện, công nghệ đánh bắt.
Phát triển cây phân tán trên địa bàn chủ yếu nhằm vào mục tiêu phòng hộ môi trường cồn bãi và bờ sông, tạo cảnh quan cho các công trình công cộng, khu du lịch sinh thái, khu vực xây dựng, tận dụng quỹ đất trong khu vực kinh tế vườn.
Tăng cường đầu tư xây dựng nông thôn mới, kết hợp lồng ghép với việc triển khai các quy hoạch ngành tại khu vực nông thôn; đồng thời phát triển nông nghiệp đô thị, các ngành nghề, dịch vụ tại khu vực nông thôn; đầu tư nâng cấp hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng nông thôn; đẩy mạnh phát triển giáo dục, y tế, văn hóa, an sinh xã hội... đạt mục tiêu 50% xã đạt tiêu chí nông thôn mới.
2. Về công nghiệp, xây dựng
Đối với các lĩnh vực, ngành công nghiệp cải thiện hiệu quả, chất lượng, đặt trọng tâm vào các lĩnh vực chế biến nông thủy sản, thức ăn gia súc - thủy sản, thực phẩm. Đối với các lĩnh vực thu hút đầu tư, tập trung vào các lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ trong các lĩnh vực cơ khí chế tác, bao bì - in, điện - điện tử, các loại hình công nghiệp liên quan đến kho vận. Hạn chế các loại hình công nghiệp thâm dụng lao động có giá trị gia tăng thấp. Xúc tiến đầu tư và thương mại hóa công nghệ phẩm; triển khai các chính sách khuyến khích doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, ứng dụng công nghệ hiện đại và áp dụng quản lý chất lượng. Tăng cường thu hút đầu tư lấp đầy và nâng cao hiệu quả của các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn như: Khu công nghiệp Mỹ Tho, Cụm công nghiệp Trung An, Tân Mỹ Chánh. Chú trọng phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường.
Đối với các cơ sở công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, hỗ trợ đổi mới công nghệ và trang thiết bị, từng bước mở rộng quy mô hiện có nhằm chuyển dần sang các sản phẩm có chất lượng cao; xây dựng kế hoạch và đề xuất các chính sách di dời các cơ sở gây ô nhiễm trong khu vực nội thành.
Tập trung phát triển ngành xây dựng trong các lĩnh vực chỉnh trang, nâng cấp, mở rộng các khu chức năng đô thị và xây dựng các kết cấu hạ tầng, các công trình công cộng.
3. Về thương mại và dịch vụ
Đầu tư và thu hút đầu tư phát triển các trung tâm thương mại, siêu thị, trung tâm phân phối và cung ứng hàng hóa cho khu vực theo hướng đầu mối, phát luồng và trung chuyển hàng hóa. Cải tạo và phát triển các khu và trung tâm thương mại tại khu đô thị trung tâm; hình thành và phát triển các khu dịch vụ chuyên đề kết hợp với phát triển các khu dân cư đô thị tại các đô thị mở rộng. Phát triển các hoạt động trung chuyển, giao lưu kinh tế và hậu cần công nghiệp theo các hành lang phát triển kinh tế - đô thị. Hoàn chỉnh mạng lưới các trung tâm và tuyến điểm về thương mại dịch vụ đồng bộ với phát triển đô thị.
Đầu tư nâng cấp và xây dựng mới hệ thống chợ, khu phố thương mại, các khu dịch vụ chuyên đề theo hướng hiện đại hóa; khuyến khích xây dựng và chỉnh trang các phố thương mại, thu hút đầu tư phát triển đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, nâng tỷ trọng dịch vụ cao cấp trong cơ cấu kinh tế khu vực dịch vụ.
Trong kỳ quy hoạch đầu tư, thu hút đầu tư xây dựng mới, di dời và nâng cấp cải tạo 8 chợ, 5 trung tâm thương mại, 2 trung tâm bán buôn và 1 trung tâm hội chợ triển lãm. Ngoài ra, cần tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng ngành thương mại: Kho bãi, logistic, xây dựng các trung tâm thương mại dịch vụ trung cấp, cao cấp, các chợ đầu mối nhằm thu hút nguồn hàng từ các tỉnh duyên hải và đóng vai trò phát luồng khi tuyến đường ven biển (thông qua quốc lộ 60) được kết nối thông tuyến sau khi cầu Cổ Chiên được hoàn thành.
Đẩy mạnh phát triển du lịch theo hướng du lịch sinh thái sông nước, du lịch xanh, du lịch nông trại với trọng điểm là cù lao Thới Sơn. Phát triển đa dạng các hình thức du lịch, tour tuyến du lịch, sản phẩm du lịch, hạ tầng du lịch... gắn kết du lịch không chỉ các huyện, thị trong tỉnh mà còn liên kết các tuyến du lịch từ thành phố Hồ Chí Minh đến các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, tiến đến trở thành một trong các trung tâm điều phối du lịch quan trọng Vùng đồng bằng sông Cửu Long.
4. Về các lĩnh vực văn hóa, xã hội
a) Về giáo dục - đào tạo:
- Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ người biết chữ đạt 99,9%, tăng tỷ lệ học sinh nhập học các cấp thông qua công tác duy trì và củng cố kết quả xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở đúng độ tuổi. Duy trì chất lượng phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi; thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2 đạt và tiến đến nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Phấn đấu đạt chuẩn phổ cập trung học vào năm 2020.
- Đa dạng hóa loại hình trường lớp, tiếp tục sắp xếp mạng lưới trường lớp, huy động nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất trường lớp học, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành cho các trường học. Tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục nhất là giáo dục mầm non ngoài công lập.
- Xây dựng và cung cấp trang thiết bị mới cho hệ thống các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; tăng cường đầu tư nâng cấp mở rộng trường lớp và trang thiết bị trường học cho các trường trung học phổ thông. Phấn đấu đến năm 2020, địa bàn có 50% trường mẫu giáo, 72% trường tiểu học, 50% trường trung học cơ sở và 50% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
- Về đào tạo, đa dạng hóa các loại hình và phương thức đào tạo nhất là phối hợp chặt chẽ với các cơ sở đào tạo trên địa bàn (Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật tỉnh, Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Tiền Giang, Trường Cao đẳng Y tế Tiền Giang, Cao đẳng Nghề Tiền Giang, Cao đẳng Nông nghiệp Nam bộ, Đại học Tiền Giang...) và thu hút phát triển xã hội hóa các cơ sở đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng lao động đáp ứng yêu cầu phát triển không chỉ cho thành phố mà còn trong và ngoài tỉnh.
b) Về y tế:
- Về cơ sở vật chất, đầu tư xây dựng Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình quy mô 150 giường, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tiền Giang quy mô 1.000 giường (tuyến tỉnh); xây dựng Bệnh viện Da liễu 50 giường; Bệnh viện Đa khoa thành phố Mỹ Tho với quy mô 200 giường và đầu tư xây dựng, nâng cấp các trạm y tế cho các phường mới thành lập (tuyến phường, xã). Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các cơ sở y tế ngoài công lập, dự kiến tăng thêm 54 phòng khám y khoa; 25 phòng khám nha khoa; 21 phòng khám đông y; 50 hiệu thuốc, đại lý thuốc. Đối với cơ sở y tế dự phòng, đầu tư xây dựng Trung tâm Chẩn đoán kỹ thuật cao.
- Thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia và chương trình y tế ngành. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền vận động người dân tham gia bảo hiểm y tế, từng bước mở rộng bảo hiểm y tế toàn dân. Tăng cường bác sĩ cho các bệnh viện, các cơ sở y tế dự phòng và trạm y tế phường, xã; tăng cường đào tạo, thu hút bác sĩ có trình độ chuyên môn cao; chú trọng công tác nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ y, bác sĩ... Xây dựng mô hình chăm sóc sức khỏe cộng đồng bao gồm y tế công và y tế tư. Quản lý sức khỏe bà mẹ - trẻ em đến từng hộ gia đình, đảm bảo dinh dưỡng hợp lý. Tăng cường các phương tiện cận lâm sàng (siêu âm, điện tim, xét nghiệm sinh hóa và huyết học); củng cố cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và nhân lực cho hệ thống y tế cơ sở; phát triển các hình thức dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu.
c) Về văn hóa thông tin - thể dục thể thao:
- Chú trọng công tác đầu tư, thu hút đầu tư cơ sở vật chất phục vụ văn hóa, thể dục thể thao. Phối hợp các sở, ngành tỉnh nâng cấp, đầu tư xây dựng mới: Quảng trường trung tâm tỉnh, Trung tâm văn hóa tỉnh, Trung tâm văn hóa thiếu nhi tỉnh, nhà Bảo tàng tỉnh, các nhà thi đấu thể dục thể thao,...
- Chú trọng đầu tư, thu hút đầu tư xây dựng, nâng cấp Nhà văn hóa thành phố, khu thể thao phía Đông thành phố, khu thể thao phía Tây thành phố... Nâng cấp và mở rộng các thiết chế văn hóa cấp cơ sở phù hợp với quy mô phát triển dân số, đô thị.
- Từng bước xây dựng, trùng tu các công trình văn hóa lịch sử; bảo tồn và phát triển các loại hình văn hóa dân tộc trong dân gian, xây dựng nếp sống văn hóa và văn minh, tích cực xóa các tệ nạn xã hội.
- Xây dựng và nâng cấp đài truyền thanh - truyền hình cấp thành phố và các đài, trạm truyền thanh cấp cơ sở. Phấn đấu đến năm 2020, đạt 99% gia đình văn hóa, trên 80% phường xã đạt danh hiệu và tiêu chuẩn xã, phường văn hóa. Số người luyện tập thể dục thể thao đạt 40%.
d) Về giảm nghèo, giải quyết việc làm và đảm bảo an sinh xã hội:
Hoàn thành cơ bản công tác xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ đời sống, xây nhà tình nghĩa cho gia đình chính sách, công tác bảo trợ xã hội; tiếp tục phát huy vai trò của các thành phần kinh tế thu hút nhiều lao động, tăng cường đào tạo nghề và hướng nghiệp, nâng cao trình độ dân trí, hỗ trợ tín dụng, tạo mọi điều kiện để người dân có công ăn việc làm góp phần làm giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm khoảng 1%/năm. Đa dạng nguồn lực giải quyết tốt các chế độ, chính sách đối với gia đình chính sách, có công với cách mạng; nâng cao đời sống đối tượng chính sách. Hỗ trợ nhân dân giải quyết nhà tạm trên sông nội thành, nhà tạm bợ ở ngoại thành... Bảo vệ chăm sóc trẻ em và người cao tuổi; bình đẳng giới, nâng cao vị thế phụ nữ và phát triển thanh niên.

Content:
Gắn chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế với chỉ tiêu công bằng xã hội và cải thiện đời sống nhân dân. Phát triển kinh tế - xã hội kết hợp chặt chẽ với bảo vệ môi trường, sinh thái, kết hợp phát triển kinh tế với đảm bảo quốc phòng, an ninh.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Đến 2020, thành phố Mỹ Tho đã là đô thị loại I, có vai trò vị trí trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học công nghệ của tỉnh và là trung tâm thương mại dịch vụ, trung tâm công nghiệp, trung tâm du lịch sinh thái của khu vực Bắc sông Tiền. Tốc độ tăng trưởng và thu nhập bình quân trên địa bàn/người nằm trong nhóm dẫn đầu so với mặt bằng chung cả tỉnh.
Hoàn thiện và phát triển kết cấu hạ tầng đô thị, kinh tế - xã hội. Cơ cấu kinh tế đến năm 2020 là công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp; tăng dần tỷ trọng khu vực dịch vụ trong cơ cấu kinh tế nhằm hướng đến cơ cấu dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp trong thời kỳ sau năm 2020; đồng thời, vẫn phát triển đồng bộ công nghiệp - xây dựng theo chiều sâu và phát triển ổn định nông nghiệp đô thị. Phát triển thêm các cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa có tầm phục vụ cấp tỉnh. Gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái. Bảo đảm an ninh, trật tự xã hội và nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về kinh tế:
Giá trị sản xuất (giá so sánh 2010) giai đoạn 2016-2020, tăng bình quân 11,0-12%/năm; trong đó, khu vực I tăng 2,1%/năm, khu vực II tăng 9,8- 10,1%/năm, khu vực III tăng 15,8-20,6%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất (giá hiện hành) năm 2020: khu vực I chiếm 3,6-3,8%, khu vực II đạt 64,8-69,1%, khu vực III chiếm 27,2-31,6%.
- Cơ cấu kinh tế trên địa bàn là công nghiệp - dịch vụ và nông nghiệp.
- Thu nhập trên địa bàn bình quân đầu người (giá hiện hành) năm 2020 đạt 208,4 - 221 triệu đồng, tương đương 8.684 - 9.211 USD.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn thành phố (giá hiện hành) giai đoạn 2016-2020 khoảng 49.300 tỷ đồng, bằng 27% tổng giá trị tăng thêm (VA).
- Tổng thu ngân sách theo phân cấp bao gồm phần tỉnh bổ sung dự kiến 1.473 tỷ đồng năm 2020 theo giá hiện hành, trong đó, huy động ngân sách từ kinh tế địa phương theo phân cấp 950 tỷ đồng năm 2020, chiếm khoảng 2,2% VA.
- Phấn đấu tỷ lệ xã cơ bản đạt chuẩn quốc gia về xây dựng nông thôn mới là 100%.
b) Về văn hóa, xã hội
- Dân số năm đạt 234.000 người (nếu kể cả dân số tăng cơ học không thường trú và vãng lai dài hạn, dân số có thể trên 255.000 người).
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt 75%, hình thành thêm 6 phường mới.
- Số lao động thành thị chưa có việc làm dưới 3%. Hàng năm giải quyết việc làm khoảng 4.000-5.000 lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo 75%, trong đó lao động qua đào tạo nghề 47,5%.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,0%/năm.
- Đến năm 2020, tỷ lệ huy động (đối với dân số thường trú) so dân số trong độ tuổi: nhà trẻ 45%, mẫu giáo 95%, tiểu học 100%, trung học cơ sở 100%, trung học phổ thông 85%; phấn đấu tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia theo các cấp học như sau: mẫu giáo 50%, tiểu học 72%, THCS 50%, THPT 50%.
- Số giường bệnh/vạn dân đạt 79,5 giường, số bác sĩ/vạn dân đạt 21,5 bác sĩ; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi còn 6,9%; tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã 100%; 100% trạm y tế có bác sĩ.
- Phấn đấu các xã đều đạt tiêu chí xã nông thôn mới.
- Duy trì tỷ lệ hộ sử dụng điện 100%.
- Phấn đấu các xã phường có đầy đủ các thiết chế văn hóa; tỷ lệ hộ đạt chuẩn gia đình văn hóa 99%; dân số tập thể dục thể thao thường xuyên trên 40%; 99% gia đình đạt chuẩn gia đình văn hóa; trên 80% phường, xã đạt danh hiệu và tiêu chuẩn xã văn hóa.
c) Về môi trường:
Tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch là 100%; tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước qua hệ thống cấp nước tập trung 98%.
- Đạt tỷ lệ thu gom rác đô thị 98%. Phấn đấu trên 95% cơ sở sản xuất xây dựng mới đạt tiêu chuẩn môi trường; 100% khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường. Các khu đô thị mở rộng cơ bản có hệ thống thoát nước thải, tỷ lệ xử lý trên 95%.
3. Các lĩnh vực phát triển trọng tâm và các công trình trọng điểm
a) Các lĩnh vực phát triển trọng tâm
- Xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị, bao gồm xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới giao thông: tuyến tránh quốc lộ 1, quốc lộ 50, quốc lộ 60, nâng cấp các tuyến đường tỉnh, phát triển tuyến vành đai 2, kết nối mạng giao thông đô thị trên cơ sở các tuyến đường trục đô thị, đường hướng tâm và đường hành lang.
Chỉnh trang khu đô thị trung tâm. Chủ động tạo lập quỹ đất cho các khu chức năng, các khu dân cư tại 04 khu đô thị mở rộng, làm cơ sở thúc đẩy nhanh đô thị hóa, hiện đại hóa và công nghiệp hóa.
- Phát triển kinh tế đô thị, xây dựng hạ tầng và thu hút đầu tư vào các trung tâm thương mại có tính chất phát luồng, đầu mối, trung chuyển trên các hành lang phát triển kinh tế - đô thị chính kết hợp với các khu thương mại phố thị; phát triển du lịch sinh thái theo hướng tiến đến trở thành 01 trong các trung tâm điều phối cấp vùng. Cải thiện hiệu quả sản xuất công nghiệp và thu hút đầu tư các lĩnh vực có hàm lượng công nghệ cao.
- Tích cực thu hút và phát triển nguồn nhân lực trong khu vực công và dân doanh nhằm nâng cao hàm lượng tri thức, công nghệ trong quá trình cải thiện chất lượng hiệu quả sản xuất, đồng thời làm tiền đề nhân lực phát triển khu vực dịch vụ, công nghiệp, nâng cao tính cạnh tranh và chuẩn bị phát triển theo hướng kinh tế tri thức sau 2020. Tạo điều kiện thu hút lao động chất lượng cao sau khi đào tạo.
Phát huy vai trò đô thị trung tâm tỉnh trong việc đào tạo lao động các huyện thị lân cận và thu hút các cơ sở đào tạo, y tế theo hướng giảm áp từ trung tâm Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh, cải cách hành chính nhằm tạo lập môi trường thông thoáng thu hút doanh nghiệp và các nhà đầu tư.
b) Các công trình trọng điểm:
- Kết nối đường tỉnh 870B ra nhánh rẻ đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ.
- Phát triển tuyến đường vành đai 2 nhằm tạo hành lang phát triển cho đô thị mở rộng đợt 1.
- Kết hợp đồng bộ phát triển các trục đường gom, đường hướng tâm với việc mở rộng quỹ đất phát triển đô thị, trên đó hình thành hệ thống kết cấu hạ tầng cơ bản và hạ tầng các công trình thương mại - dịch vụ theo chức năng quy hoạch chung có tính đầu mối, phát luồng cho phát triển giao lưu kinh tế và dân cư (chợ, khu và trung tâm thương mại, siêu thị, phố thương mại, các khu dịch vụ chuyên đề).
- Phát triển khu du lịch cù lao Thới Sơn.
- Phát triển nông nghiệp đô thị và nông nghiệp dịch vụ kết hợp với du lịch.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
Phát triển nông nghiệp khu vực ngoại thành theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất, từng bước phát triển các loại hình nông nghiệp và dịch vụ nông nghiệp đô thị; khai thác tổng hợp nông nghiệp - dịch vụ nông nghiệp - du lịch sinh thái - đô thị xanh. Giảm dần diện tích lúa để chuyển sang kinh tế vườn. Phát triển vùng chuyên canh hoa và rau an toàn tiến đến xây dựng các mô hình canh tác theo hướng công nghệ cao. Phát triển kinh tế vườn theo hướng hiệu quả, chất lượng, tiêu chuẩn hóa kết hợp với du lịch sinh thái, phát triển biệt thự vườn đô thị. Giảm dần chăn nuôi gắn với đảm bảo về vệ sinh phòng dịch, môi trường tại các xã ngoại thành.
Ổn định nghề nuôi các lồng bè; phát triển bền vững nghề đánh bắt hải sản theo hướng cải hoán tàu và cải thiện phương tiện, công nghệ đánh bắt.
Phát triển cây phân tán trên địa bàn chủ yếu nhằm vào mục tiêu phòng hộ môi trường cồn bãi và bờ sông, tạo cảnh quan cho các công trình công cộng, khu du lịch sinh thái, khu vực xây dựng, tận dụng quỹ đất trong khu vực kinh tế vườn.
Tăng cường đầu tư xây dựng nông thôn mới, kết hợp lồng ghép với việc triển khai các quy hoạch ngành tại khu vực nông thôn; đồng thời phát triển nông nghiệp đô thị, các ngành nghề, dịch vụ tại khu vực nông thôn; đầu tư nâng cấp hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng nông thôn; đẩy mạnh phát triển giáo dục, y tế, văn hóa, an sinh xã hội... đạt mục tiêu 50% xã đạt tiêu chí nông thôn mới.
2. Về công nghiệp, xây dựng
Đối với các lĩnh vực, ngành công nghiệp cải thiện hiệu quả, chất lượng, đặt trọng tâm vào các lĩnh vực chế biến nông thủy sản, thức ăn gia súc - thủy sản, thực phẩm. Đối với các lĩnh vực thu hút đầu tư, tập trung vào các lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ trong các lĩnh vực cơ khí chế tác, bao bì - in, điện - điện tử, các loại hình công nghiệp liên quan đến kho vận. Hạn chế các loại hình công nghiệp thâm dụng lao động có giá trị gia tăng thấp. Xúc tiến đầu tư và thương mại hóa công nghệ phẩm; triển khai các chính sách khuyến khích doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, ứng dụng công nghệ hiện đại và áp dụng quản lý chất lượng. Tăng cường thu hút đầu tư lấp đầy và nâng cao hiệu quả của các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn như: Khu công nghiệp Mỹ Tho, Cụm công nghiệp Trung An, Tân Mỹ Chánh. Chú trọng phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường.
Đối với các cơ sở công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, hỗ trợ đổi mới công nghệ và trang thiết bị, từng bước mở rộng quy mô hiện có nhằm chuyển dần sang các sản phẩm có chất lượng cao; xây dựng kế hoạch và đề xuất các chính sách di dời các cơ sở gây ô nhiễm trong khu vực nội thành.
Tập trung phát triển ngành xây dựng trong các lĩnh vực chỉnh trang, nâng cấp, mở rộng các khu chức năng đô thị và xây dựng các kết cấu hạ tầng, các công trình công cộng.
3. Về thương mại và dịch vụ
Đầu tư và thu hút đầu tư phát triển các trung tâm thương mại, siêu thị, trung tâm phân phối và cung ứng hàng hóa cho khu vực theo hướng đầu mối, phát luồng và trung chuyển hàng hóa. Cải tạo và phát triển các khu và trung tâm thương mại tại khu đô thị trung tâm; hình thành và phát triển các khu dịch vụ chuyên đề kết hợp với phát triển các khu dân cư đô thị tại các đô thị mở rộng. Phát triển các hoạt động trung chuyển, giao lưu kinh tế và hậu cần công nghiệp theo các hành lang phát triển kinh tế - đô thị. Hoàn chỉnh mạng lưới các trung tâm và tuyến điểm về thương mại dịch vụ đồng bộ với phát triển đô thị.
Đầu tư nâng cấp và xây dựng mới hệ thống chợ, khu phố thương mại, các khu dịch vụ chuyên đề theo hướng hiện đại hóa; khuyến khích xây dựng và chỉnh trang các phố thương mại, thu hút đầu tư phát triển đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, nâng tỷ trọng dịch vụ cao cấp trong cơ cấu kinh tế khu vực dịch vụ.
Trong kỳ quy hoạch đầu tư, thu hút đầu tư xây dựng mới, di dời và nâng cấp cải tạo 8 chợ, 5 trung tâm thương mại, 2 trung tâm bán buôn và 1 trung tâm hội chợ triển lãm. Ngoài ra, cần tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng ngành thương mại: Kho bãi, logistic, xây dựng các trung tâm thương mại dịch vụ trung cấp, cao cấp, các chợ đầu mối nhằm thu hút nguồn hàng từ các tỉnh duyên hải và đóng vai trò phát luồng khi tuyến đường ven biển (thông qua quốc lộ 60) được kết nối thông tuyến sau khi cầu Cổ Chiên được hoàn thành.
Đẩy mạnh phát triển du lịch theo hướng du lịch sinh thái sông nước, du lịch xanh, du lịch nông trại với trọng điểm là cù lao Thới Sơn. Phát triển đa dạng các hình thức du lịch, tour tuyến du lịch, sản phẩm du lịch, hạ tầng du lịch... gắn kết du lịch không chỉ các huyện, thị trong tỉnh mà còn liên kết các tuyến du lịch từ thành phố Hồ Chí Minh đến các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, tiến đến trở thành một trong các trung tâm điều phối du lịch quan trọng Vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Về các lĩnh vực văn hóa, xã hội
a) Về giáo dục - đào tạo:
- Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ người biết chữ đạt 99,9%, tăng tỷ lệ học sinh nhập học các cấp thông qua công tác duy trì và củng cố kết quả xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở đúng độ tuổi. Duy trì chất lượng phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi; thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2 đạt và tiến đến nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Phấn đấu đạt chuẩn phổ cập trung học vào năm 2020.
- Đa dạng hóa loại hình trường lớp, tiếp tục sắp xếp mạng lưới trường lớp, huy động nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất trường lớp học, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành cho các trường học. Tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục nhất là giáo dục mầm non ngoài công lập.
- Xây dựng và cung cấp trang thiết bị mới cho hệ thống các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; tăng cường đầu tư nâng cấp mở rộng trường lớp và trang thiết bị trường học cho các trường trung học phổ thông. Phấn đấu đến năm 2020, địa bàn có 50% trường mẫu giáo, 72% trường tiểu học, 50% trường trung học cơ sở và 50% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
- Về đào tạo, đa dạng hóa các loại hình và phương thức đào tạo nhất là phối hợp chặt chẽ với các cơ sở đào tạo trên địa bàn (Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật tỉnh, Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Tiền Giang, Trường Cao đẳng Y tế Tiền Giang, Cao đẳng Nghề Tiền Giang, Cao đẳng Nông nghiệp Nam bộ, Đại học Tiền Giang...) và thu hút phát triển xã hội hóa các cơ sở đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng lao động đáp ứng yêu cầu phát triển không chỉ cho thành phố mà còn trong và ngoài tỉnh.
b) Về y tế:
- Về cơ sở vật chất, đầu tư xây dựng Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình quy mô 150 giường, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tiền Giang quy mô 1.000 giường (tuyến tỉnh); xây dựng Bệnh viện Da liễu 50 giường; Bệnh viện Đa khoa thành phố Mỹ Tho với quy mô 200 giường và đầu tư xây dựng, nâng cấp các trạm y tế cho các phường mới thành lập (tuyến phường, xã). Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các cơ sở y tế ngoài công lập, dự kiến tăng thêm 54 phòng khám y khoa; 25 phòng khám nha khoa; 21 phòng khám đông y; 50 hiệu thuốc, đại lý thuốc. Đối với cơ sở y tế dự phòng, đầu tư xây dựng Trung tâm Chẩn đoán kỹ thuật cao.
- Thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia và chương trình y tế ngành. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền vận động người dân tham gia bảo hiểm y tế, từng bước mở rộng bảo hiểm y tế toàn dân. Tăng cường bác sĩ cho các bệnh viện, các cơ sở y tế dự phòng và trạm y tế phường, xã; tăng cường đào tạo, thu hút bác sĩ có trình độ chuyên môn cao; chú trọng công tác nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ y, bác sĩ... Xây dựng mô hình chăm sóc sức khỏe cộng đồng bao gồm y tế công và y tế tư. Quản lý sức khỏe bà mẹ - trẻ em đến từng hộ gia đình, đảm bảo dinh dưỡng hợp lý. Tăng cường các phương tiện cận lâm sàng (siêu âm, điện tim, xét nghiệm sinh hóa và huyết học); củng cố cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và nhân lực cho hệ thống y tế cơ sở; phát triển các hình thức dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu.
c) Về văn hóa thông tin - thể dục thể thao:
- Chú trọng công tác đầu tư, thu hút đầu tư cơ sở vật chất phục vụ văn hóa, thể dục thể thao. Phối hợp các sở, ngành tỉnh nâng cấp, đầu tư xây dựng mới: Quảng trường trung tâm tỉnh, Trung tâm văn hóa tỉnh, Trung tâm văn hóa thiếu nhi tỉnh, nhà Bảo tàng tỉnh, các nhà thi đấu thể dục thể thao,...
- Chú trọng đầu tư, thu hút đầu tư xây dựng, nâng cấp Nhà văn hóa thành phố, khu thể thao phía Đông thành phố, khu thể thao phía Tây thành phố... Nâng cấp và mở rộng các thiết chế văn hóa cấp cơ sở phù hợp với quy mô phát triển dân số, đô thị.
- Từng bước xây dựng, trùng tu các công trình văn hóa lịch sử; bảo tồn và phát triển các loại hình văn hóa dân tộc trong dân gian, xây dựng nếp sống văn hóa và văn minh, tích cực xóa các tệ nạn xã hội.
- Xây dựng và nâng cấp đài truyền thanh - truyền hình cấp thành phố và các đài, trạm truyền thanh cấp cơ sở. Phấn đấu đến năm 2020, đạt 99% gia đình văn hóa, trên 80% phường xã đạt danh hiệu và tiêu chuẩn xã, phường văn hóa. Số người luyện tập thể dục thể thao đạt 40%.
d) Về giảm nghèo, giải quyết việc làm và đảm bảo an sinh xã hội:
Hoàn thành cơ bản công tác xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ đời sống, xây nhà tình nghĩa cho gia đình chính sách, công tác bảo trợ xã hội; tiếp tục phát huy vai trò của các thành phần kinh tế thu hút nhiều lao động, tăng cường đào tạo nghề và hướng nghiệp, nâng cao trình độ dân trí, hỗ trợ tín dụng, tạo mọi điều kiện để người dân có công ăn việc làm góp phần làm giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm khoảng 1%/năm. Đa dạng nguồn lực giải quyết tốt các chế độ, chính sách đối với gia đình chính sách, có công với cách mạng; nâng cao đời sống đối tượng chính sách. Hỗ trợ nhân dân giải quyết nhà tạm trên sông nội thành, nhà tạm bợ ở ngoại thành... Bảo vệ chăm sóc trẻ em và người cao tuổi; bình đẳng giới, nâng cao vị thế phụ nữ và phát triển thanh niên.