Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 5335/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch chung xây dựng Phúc Thọ Hà Nội 2030 tỷ lệ 1/10.000

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/10/2014", "sign_number": "5335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/10/2014", "sign_number": "5335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/10/2014", "sign_number": "5335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/10/2014", "sign_number": "5335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/10/2014", "sign_number": "5335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 5335/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch chung xây dựng Phúc Thọ Hà Nội 2030 tỷ lệ 1/10.000

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 với các nội dung chính như sau:
...
9. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
a. Giao thông:
Các tuyến giao thông đối ngoại của Quốc gia, Thành phố và đường tỉnh: tuân thủ đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đang trình Thủ tướng Chính phủ xem xét phê duyệt.
- Đường bộ:
+ Quốc lộ 32: đoạn đi ngoài phạm vi phát triển đô thị nâng cấp, cải tạo mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp I đồng bằng, 4 - 6 làn xe cơ giới, bề rộng mặt cắt ngang B = 35m. Đoạn qua thị trấn sinh thái Phúc Thọ xây dựng theo tiêu chuẩn đường chính đô thị, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 50m (6 làn xe chính và đường gom địa phương hai bên). Dọc theo dải phân cách giữa của tuyến đường có định hướng bố trí tuyến đường sắt ngoại ô (tuyến số 3 kéo dài).
+ Đường Tây Thăng Long: có hướng tuyến Đông - Tây, hỗ trợ Quốc lộ 32 kết nối đô thị vệ tinh Sơn Tây với đô thị trung tâm thành phố Hà Nội, có cấp hạng là đường cấp I đồng bằng, quy mô bề rộng mặt cắt ngang B = 40m (6 làn xe).
+ Đường trục phát triển kinh tế - xã hội Bắc Nam: có hướng tuyến Bắc - Nam, đoạn tuyến ngoài phạm vi phát triển đô thị xây dựng với cấp hạng là đường cấp I đồng bằng, bề rộng mặt cắt ngang B = 42m (6 làn xe); đoạn qua thị trấn sinh thái Phúc Thọ thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị, bề rộng mặt cắt ngang B = 60m (6 làn xe chạy chính và đường gom đô thị hai bên).
+ Đường Hồ Tây - Ba Vì: có hướng tuyến Đông - Tây, đi qua phía Nam huyện Phúc Thọ là trục giao thông kết hợp với cảnh quan, quy mô bề rộng mặt cắt ngang B = 50m (4-8 làn xe và các dải cây xanh cảnh quan).
+ Đường tỉnh: nâng cấp, cải tạo các tuyến đường tỉnh 417, 418, 419, 420, 421 đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, quy mô mặt cắt ngang điển hình B = 20,5-22,0m (4 làn xe), các đoạn tuyến qua phạm vi trị trấn sinh thái Phúc Thọ hoặc khu vực tập trung dân cư được xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị với bề rộng mặt cắt ngang B = 20,5-22m (đảm bảo tối thiểu 4 làn xe). Xây dựng tuyến đường tỉnh 416 qua phía Tây Nam địa phận huyện Phúc kết nối với đê Hữu Hồng theo hướng tuyến tại đồ án quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô, quy mô tuyến đường B = 20,5m (4 làn xe), cấp hạng là đường cấp III.
+ Mạng lưới đường nội bộ trong địa bàn huyện: các tuyến đường đô thị được thiết kế xây dựng trong phạm vi đô thị thị trấn sinh thái Phúc Thọ tuân thủ theo quy hoạch chung thị trấn sinh thái Phúc Thọ được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các tuyến đường huyện định hướng 100% đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV đồng bằng, bề rộng nền 9-12m, mặt đường 7m (2 làn xe trở lên), các đoạn tuyến qua khu vực dân cư tập trung thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 13 - 17m (đảm bảo tối thiểu 2 làn xe); Mạng lưới đường giao thông nông thôn đảm bảo 100% mặt đường thôn được kiên cố hóa, tiêu chuẩn thiết kế đạt cấp V đồng bằng hoặc cấp A đường giao thông nông thôn.
+ Giao thông công cộng: Xây dựng mới 01 bến xe tại khu vực lân cận nút giao giữa Quốc lộ 32 với đường trục phát triển kinh tế Bắc Nam, quy mô dự kiến khoảng 3ha và 01 bến tại khu vực xã Võng Xuyên, giáp Quốc lộ 32, quy mô khoảng 1ha. Trong phạm vi thị trấn sinh thái Phúc Thọ xây dựng các bãi đỗ xe công cộng tập trung đạt 4% diện tích đất đơn vị ở (khoảng 2,5-3m2/người); tại khu vực nông thôn, xây dựng các bãi đỗ xe tập trung tại các điểm dân cư nông thôn mới, đạt chỉ tiêu 1-2% diện tích đất xây dựng (khoảng 1,5-2m2/người).
- Đường thủy: Sông Hồng có cấp hạng là sông cấp II. Cải tạo, nâng cấp các bến Cẩm Đình, Vân Phú thành các cảng bốc dỡ hàng hóa phục vụ nội bộ huyện, quy mô khoảng 2 ha. Cải tạo, nâng cấp bến phà Vân Phúc kết nối giao thông trên tuyến đường trục phát triển kinh tế Bắc-Nam với tỉnh Vĩnh Phúc.
b. Quy hoạch Chuẩn bị kỹ thuật:
Giải pháp chống ngập lũ, tiêu thoát lũ.
- Thực hiện theo “Quy hoạch phòng chống lũ các tuyến sông có đê trên địa bàn Thành phố Hà Nội” và “Quy hoạch phòng chống lũ, đê điều hệ thống sông Đáy”.
- Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống trạm bơm tiêu cho vùng nội đồng ra sông Đáy và sông Tích theo quy hoạch chuyên ngành. Việc tiêu, thoát nước sẽ được sử dụng hỗn hợp cả tiêu tự chảy và tiêu cưỡng bức ra các sông.
Nền xây dựng:
- Các khu vực dân cư hiện hữu, giữ nguyên nền hiện trạng của khu vực, chỉ thực hiện san nền cục bộ những khu vực thấp trũng khó tiêu thoát và không làm ảnh hưởng đến việc thoát nước của khu vực. Khi có nhu cầu cải tạo công trình cần đảm bảo phù hợp với các công trình ở xung quanh, không gây úng ngập cục bộ.
- Khu vực trong đồng:
+ Khu vực nằm trong phạm vi phát triển đô thị thị trấn Phúc Thọ có cao độ nền H≥9m, đảm bảo tuân thủ quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Đối với các khu vực xây dựng mới nằm ngoài phạm vi phát triển đô thị thị trấn Phúc Thọ, cao độ nền khống chế H≥8,5m
- Khu vực ngoài đê (giữa đê sông Hồng và đê sông Đáy): Cao độ nền khống chế tại các khu vực xây dựng dân dụng mới H≥10,5m.
Thoát nước mưa:
- Xây dựng hệ thống thoát nước riêng cho khu vực xây dựng đô thị thị trấn Phúc Thọ. Các khu vực nông thôn sử dụng hệ thống thoát nước chung, tại vị trí cửa xả xây dựng cống bao và giếng tách nước thải đưa về trạm xử lý trước khi thải ra môi trường.
- Hệ thống thoát nước chính sử dụng hệ thống tiêu thủy lợi: Kênh Tây Ninh và một số tuyến kênh thủy lợi khác trong khu vực để thoát ra sông Đáy và sông Tích; kết hợp tiêu tự chảy và tiêu cưỡng bức ra các sông thông qua hệ thống bơm tiêu của khu vực.
* Lưu vực thoát nước:
- Khu vực trong đồng:
+ Toàn bộ khu vực trong đồng của huyện Phúc Thọ là một lưu vực thoát nước. Nước mưa trong các khu dân cư, các khu đô thị theo hệ thống cống thoát nước và hệ thống kênh, mương thủy lợi thoát ra trạm bơm cưỡng bức bơm ra sông Tích, sông Đáy.
+ Khi mực nước sông Tích, sông Đáy thấp ≤ 8m nước trong các kênh tiêu sẽ thoát trực tiếp ra sông. Khi mực nước sông lên cao việc thoát nước ra các sông gặp khó khăn, việc thoát nước vào các sông sẽ được thực hiện thông qua hệ thống bơm tiêu của khu vực như: trạm bơm Quán Mới, Phú Thụ, Hiệp Thuận.
- Khu vực ngoài đồng: Có thể chia thành 2 lưu vực thoát nước như sau:
+ Lưu vực bãi sông phía Bắc đê sông Hồng: Bao gồm toàn bộ phần diện tích phía Bắc đê Vân Cốc, nước mưa trong lưu vực này theo hệ thống cống thoát ra hệ thống kênh mương thủy lợi trong lưu vực rồi thoát trực tiếp ra sông Hồng.
+ Lưu vực Nam đê sông Hồng: Bao gồm toàn bộ phần diện tích phía Nam đê Vân Cốc, nước mưa trong lưu vực này theo hệ thống cống thoát ra hệ thống kênh mương thủy lợi trong lưu vực rồi thoát trực tiếp ra sông Đáy.
- Quy mô hệ thống kênh tiêu chính và công suất các trạm bơm tiêu sẽ được xác định chính xác trong đồ án quy hoạch thủy lợi của huyện Phúc Thọ.
c. Quy hoạch cấp nước:
Nhu cầu cấp nước: Tổng nhu cầu dùng nước toàn huyện được đến năm 2020: 350.000 m3/ngđ; năm 2030: 49.000 m3/ngđ.
Nguồn cấp:
- Khu vực thị trấn sinh thái Phúc Thọ và khu vực nông thôn liền kề dọc Quốc lộ 32 được định hướng cấp nguồn từ hệ thống cấp nước tập trung của thành phố (nguồn từ nhà máy nước Sơn Tây, nhà máy nước mặt Sông Đà và nhà máy nước mặt Sông Hồng) thông tuyến truyền dẫn D600 quy hoạch trên đường quốc lộ 32 và tuyến truyền dẫn D600 quy hoạch trên đường trục Bắc Nam và trạm bơm tăng áp Phúc Thọ với công suất đến năm 2020 là 10.000m3/ngđ; đến năm 2030 là 13.000m3/ngđ.
- Khu vực nông thôn (không sử dụng nguồn từ hệ thống cấp nước tập trung của thành phố): Xây dựng 08 trạm cấp nước tập trung quy mô nhỏ khai thác nước ngầm tại khu vực với tổng công suất đến năm 2020 là 22.000m3/ngđ, đến năm 2030 là 30.000m3/ngđ cấp nước cho khu vực nông thôn còn lại trong huyện.
Mạng lưới cấp nước:
- Xây dựng tuyến ống truyền dẫn cấp nước D600 dọc quốc lộ 32, tuyến tuyền dẫn D600 trên đường trục Bắc Nam cấp nguồn cho thị trấn sinh thái Phúc Thọ và khu vực dân cư nông thôn liền kề sử dụng nguồn từ hệ thống cấp nước tập trung của Thành phố.
- Xây dựng hệ thống mạng lưới cấp nước phân phối chính trên các tuyến đường tỉnh lộ, huyện lộ, đường trục chính đô thị, đường liên khu vực, đường chính khu vực đảm bảo cấp nước tới các khu vực dân cư đô thị và nông thôn trong huyện.
Cấp nước chữa cháy:
Hệ thống mạng lưới cấp nước được tính toán cho cấp nước sinh hoạt và chữa cháy. Vị trí các trụ cứu hỏa sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn đầu tư xây dựng đảm bảo khoảng các theo quy định và được cơ quan quản lý chuyên ngành chấp thuận.
- Ngoài các họng cứu hỏa cần bố trí thêm các hồ lấy nước mặt phục vụ cứu hỏa tại khu vực các hồ điều hòa, kênh mương theo quy hoạch để tăng cường khả năng phục vụ phòng cháy, chữa cháy cho khu vực.
d. Quy hoạch cấp điện:
Tổng nhu cầu phụ tải yêu cầu của huyện: Giai đoạn đến năm 2020 là khoảng 51.800 KW.; năm 2030 là khoảng 78.300KW
Nguồn điện: Theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đã được phê duyệt, huyện Phúc Thọ được cấp nguồn từ trạm 220/110KV với công suất 2x250MVA, nối cấp 110/22KV Phúc Thọ (xây mới) với công suất 2x25MVA và trạm 110/35/22(10)KV hiện có sẽ nâng công suất lên 2x25MVA.
Lưới điện:
- Mạng lưới điện cao thế:
+ Tuyến đường dây 500KV Vĩnh Yên - Tây Hà Nội (Quốc Oai) đi qua địa bàn huyện Phúc Thọ.
+ Xây dựng tuyến 220kV mạch kép Sơn Tây - Quốc Oai - Phúc Thọ - Đan Phượng, (đoạn đi qua thị trấn Phúc Thọ, tuyến đi trên khu vực hành lang xanh ở giữa thị trấn).
+ Xây dựng tuyến 110kV mạch đơn Sơn Tây-Phúc Thọ, Phúc Thọ- Thạch Thất: Từng bước cải tạo nâng cấp tuyến 110kV hiện có (có thể nâng cột, sử dụng cột trụ đảm bảo mỹ quan hoặc hạ ngầm trong khu vực phát triển đô thị).
+ Vị trí cụ thể trạm cao thế và các tuyến cao thế sẽ được xác định trong giai đoạn triển khai dự án đầu tư xây dựng.
- Mạng trung thế:
+ Từng bước cải tạo lưới điện trung thế 35kV và 10kV hiện hữu về cấp điện áp 22kV và hạ ngầm dọc theo hành lang các tuyến đường quy hoạch trên toàn khu vực quy hoạch (đoạn trong thị trấn sinh thái Phúc Thọ).
+ Xây mới các tuyến đường dây 22kV trên các tuyến đường tỉnh lộ, huyện lộ, đường trục chính đô thị, đường liên khu vực, đường chính khu vực cấp điện cho khu vực thị trấn sinh thái Phúc Thọ và các xã phụ cận (đoạn trong thị trấn sinh thái Phúc Thọ sử dụng cáp ngầm). Kết cấu lưới trung thế khu vực theo nguyên tắc xây mạch vòng vận hành hở.
Trạm biến áp 22/0,4KV:
- Các trạm biến áp phân phối xây dựng mới trong đô thị và thị trấn Phúc Thọ sử dụng loại trạm kín kiểu Kiốt hoặc trạm xây. Khu vực ngoại thị, xã nông thôn, trạm biến thế phân phối vẫn có thể dùng trạm hở kiểu trạm treo. Vị trí, quy mô công suất các trạm phân phối sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn đầu tư xây dựng.
- Các trạm biến áp phân phối hiện có sử dụng cấp điện áp 35(10;6)/0,4KV sẽ được cải tạo thay thế về cấp điện áp 22/0,4KV.
e. Quy hoạch Thông tin liên lạc:
Tổng nhu cầu thông tin liên lạc toàn huyện đến năm 2030 là khoảng 65.000lines.
Nguồn cấp thông tin liên lạc:
- Nâng công suất trạm vệ tinh hiện có: trạm Tam Hiệp hiện có lên 10.000-20.000lines; trạm Phúc Thọ lên 15.000-20.000lines; trạm vệ tinh Võng Xuyên lên 10.000-25.000lines.
- Xây mới một trạm vệ tinh tại thị trấn sinh thái Phúc Thọ với công suất 20.000lines. Vị trí trạm vệ tinh xây mới sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn triển khai dự án đầu tư xây dựng.
Xây dựng các tuyến cáp quang, cáp trục trên các tuyến đường quy hoạch đảm bảo đấu nối cung cấp dịch vụ cho toàn bộ dân cư trong huyện.
Tổ chức mạng thông tin liên lạc thành các hệ thống riêng trên cơ sở hệ thống hiện có để đáp ứng chức năng thoại, truyền hình, truyền số liệu, truy nhập Internet và mạng truyền thanh/hình.
Triển khai mạng dịch vụ truyền hình cung cấp tới từng đơn vị sử dụng qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu tín hiệu.
Tăng dung lượng các tuyến cáp quang hiện có để tăng dung lượng truyền dẫn liên tỉnh, nội hạt và xây dựng mới các tuyến cáp quang đến tất cả các xã để đáp ứng các nhu cầu ứng dụng CNTT, các dịch vụ băng rộng đến toàn bộ các xã trong huyện.
Phát triển Truy nhập Internet băng rộng theo 2 phương thức qua mạng cáp nội hạt và vô tuyến theo công nghệ thế hệ mới NGN.
g. Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
* Nước thải sinh hoạt
- Khu vực phát triển đô thị thị trấn sinh thái Phúc Thọ thực hiện theo quy hoạch được duyệt.
- Trung tâm các xã, cụm dân cư tập trung và khu vực nông thôn dùng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải); xây dựng nhà vệ sinh, hệ thống bể tự hoại hợp quy cách có đường cống thoát nước ra ngoài. Tận dụng các kênh mương nội đồng, ao hồ có sẵn trong khu vực làng xã, ngoài đồng ruộng để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên. Tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp.
- Các khu vực chăn nuôi gia súc, gia cầm có tính chất tập trung, yêu cầu xây dựng cách xa nhà ở, xa giếng nước để đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh môi trường. Những chất thải từ khu vực chăn nuôi xây hầm bể Bioga để thu khí đốt phục vụ trong sinh hoạt, còn chất thải sau bể Bioga sử dụng làm phân bón nông nghiệp.
* Nước thải công nghiệp, làng nghề:
- Tại các khu, cụm công nghiệp sẽ được xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng, nước thải được xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
- Nước thải từ các làng nghề tùy theo quy mô, sản phẩm đầu ra sẽ được xác định tính chất và mức độ ô nhiễm để có công nghệ xử lý nước thải phù hợp, đạt yêu cầu môi trường và điều kiện xả thải trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung.
- Nước thải y tế: cần được thu gom và xử lý nước thải triệt để trong khuôn bệnh viện, trạm y tế trước khi xả ra hệ thống thoát nước bên ngoài.
* Chất thải rắn.
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn cần được tổ chức thu gom, phân loại tại nguồn và đổ rác đúng nơi quy định. Mỗi khu vực thị trấn, xã xây dựng 1 - 2 điểm trung chuyển chất thải rắn có diện tích 500 ÷ 1000m2, có thể kết hợp các đô thị liền kề nhau xây dựng 1 điểm tập trung chất thải.
- Chất thải rắn y tế, công nghiệp thông thường: Sẽ được thu gom xử lý chung với chất thải rắn sinh hoạt.
- Chất thải rắn y tế, công nghiệp nguy hại: Sẽ xử lý bằng lò đốt mà các bệnh viện tuyến huyện phải đầu tư hoặc dùng xe chuyên dụng hợp đồng chở đến các nơi có lò đốt Chất thải rắn nguy hại của Thành phố để xử lý.
- Chất thải rắn thu gom trên địa bàn sẽ được hợp đồng với các đơn vị chuyên trách theo các cấp chuyển về khu xử lý chất thải rắn tập trung của khu vực để xử lý.
* Nghĩa trang:
- Theo quy hoạch nghĩa trang Thủ đô Hà Nội đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt. Xây dựng nghĩa trang tập trung cấp huyện quy mô khoảng 15 ha tại xã Liên Hiệp để phục vụ cho đáp ứng nhu cầu an táng của nhân dân huyện Phúc Thọ đáp ứng tiêu chuẩn nghĩa trang hiện đại, đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định.
- Đối với nghĩa trang hiện có không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường cần có kế hoạch đóng cửa, tiến hành trồng cây xanh cách ly đảm bảo vệ sinh môi trường & cảnh quan.
- Nhà tang lễ: xây dựng 1 nhà tang lễ quy mô 1ha tại thị trấn sinh thái Phúc Thọ để phục vụ cho khu vực đô thị và các xã xung quanh.
f. Chỉ giới đường đỏ: được xác định trên cơ sở tim đường, chiều rộng mặt cắt ngang đường và kết hợp nội suy xác định trực tiếp trên bản vẽ; được xác định chính xác trong quá trình lập các đồ án quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn hoặc khi triển khai lập dự án đầu tư xây dựng các tuyến đường.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
a. Giao thông:
Các tuyến giao thông đối ngoại của Quốc gia, Thành phố và đường tỉnh: tuân thủ đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đang trình Thủ tướng Chính phủ xem xét phê duyệt.
- Đường bộ:
+ Quốc lộ 32: đoạn đi ngoài phạm vi phát triển đô thị nâng cấp, cải tạo mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp I đồng bằng, 4 - 6 làn xe cơ giới, bề rộng mặt cắt ngang B = 35m. Đoạn qua thị trấn sinh thái Phúc Thọ xây dựng theo tiêu chuẩn đường chính đô thị, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 50m (6 làn xe chính và đường gom địa phương hai bên). Dọc theo dải phân cách giữa của tuyến đường có định hướng bố trí tuyến đường sắt ngoại ô (tuyến số 3 kéo dài).
+ Đường Tây Thăng Long: có hướng tuyến Đông - Tây, hỗ trợ Quốc lộ 32 kết nối đô thị vệ tinh Sơn Tây với đô thị trung tâm thành phố Hà Nội, có cấp hạng là đường cấp I đồng bằng, quy mô bề rộng mặt cắt ngang B = 40m (6 làn xe).
+ Đường trục phát triển kinh tế - xã hội Bắc Nam: có hướng tuyến Bắc - Nam, đoạn tuyến ngoài phạm vi phát triển đô thị xây dựng với cấp hạng là đường cấp I đồng bằng, bề rộng mặt cắt ngang B = 42m (6 làn xe); đoạn qua thị trấn sinh thái Phúc Thọ thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị, bề rộng mặt cắt ngang B = 60m (6 làn xe chạy chính và đường gom đô thị hai bên).
+ Đường Hồ Tây - Ba Vì: có hướng tuyến Đông - Tây, đi qua phía Nam huyện Phúc Thọ là trục giao thông kết hợp với cảnh quan, quy mô bề rộng mặt cắt ngang B = 50m (4-8 làn xe và các dải cây xanh cảnh quan).
+ Đường tỉnh: nâng cấp, cải tạo các tuyến đường tỉnh 417, 418, 419, 420, 421 đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, quy mô mặt cắt ngang điển hình B = 20,5-22,0m (4 làn xe), các đoạn tuyến qua phạm vi trị trấn sinh thái Phúc Thọ hoặc khu vực tập trung dân cư được xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị với bề rộng mặt cắt ngang B = 20,5-22m (đảm bảo tối thiểu 4 làn xe). Xây dựng tuyến đường tỉnh 416 qua phía Tây Nam địa phận huyện Phúc kết nối với đê Hữu Hồng theo hướng tuyến tại đồ án quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô, quy mô tuyến đường B = 20,5m (4 làn xe), cấp hạng là đường cấp III.
+ Mạng lưới đường nội bộ trong địa bàn huyện: các tuyến đường đô thị được thiết kế xây dựng trong phạm vi đô thị thị trấn sinh thái Phúc Thọ tuân thủ theo quy hoạch chung thị trấn sinh thái Phúc Thọ được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các tuyến đường huyện định hướng 100% đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV đồng bằng, bề rộng nền 9-12m, mặt đường 7m (2 làn xe trở lên), các đoạn tuyến qua khu vực dân cư tập trung thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 13 - 17m (đảm bảo tối thiểu 2 làn xe); Mạng lưới đường giao thông nông thôn đảm bảo 100% mặt đường thôn được kiên cố hóa, tiêu chuẩn thiết kế đạt cấp V đồng bằng hoặc cấp A đường giao thông nông thôn.
+ Giao thông công cộng: Xây dựng mới 01 bến xe tại khu vực lân cận nút giao giữa Quốc lộ 32 với đường trục phát triển kinh tế Bắc Nam, quy mô dự kiến khoảng 3ha và 01 bến tại khu vực xã Võng Xuyên, giáp Quốc lộ 32, quy mô khoảng 1ha. Trong phạm vi thị trấn sinh thái Phúc Thọ xây dựng các bãi đỗ xe công cộng tập trung đạt 4% diện tích đất đơn vị ở (khoảng 2,5-3m2/người); tại khu vực nông thôn, xây dựng các bãi đỗ xe tập trung tại các điểm dân cư nông thôn mới, đạt chỉ tiêu 1-2% diện tích đất xây dựng (khoảng 1,5-2m2/người).
- Đường thủy: Sông Hồng có cấp hạng là sông cấp II. Cải tạo, nâng cấp các bến Cẩm Đình, Vân Phú thành các cảng bốc dỡ hàng hóa phục vụ nội bộ huyện, quy mô khoảng 2 ha. Cải tạo, nâng cấp bến phà Vân Phúc kết nối giao thông trên tuyến đường trục phát triển kinh tế Bắc-Nam với tỉnh Vĩnh Phúc.
b. Quy hoạch Chuẩn bị kỹ thuật:
Giải pháp chống ngập lũ, tiêu thoát lũ.
- Thực hiện theo “Quy hoạch phòng chống lũ các tuyến sông có đê trên địa bàn Thành phố Hà Nội” và “Quy hoạch phòng chống lũ, đê điều hệ thống sông Đáy”.
- Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống trạm bơm tiêu cho vùng nội đồng ra sông Đáy và sông Tích theo quy hoạch chuyên ngành. Việc tiêu, thoát nước sẽ được sử dụng hỗn hợp cả tiêu tự chảy và tiêu cưỡng bức ra các sông.
Nền xây dựng:
- Các khu vực dân cư hiện hữu, giữ nguyên nền hiện trạng của khu vực, chỉ thực hiện san nền cục bộ những khu vực thấp trũng khó tiêu thoát và không làm ảnh hưởng đến việc thoát nước của khu vực. Khi có nhu cầu cải tạo công trình cần đảm bảo phù hợp với các công trình ở xung quanh, không gây úng ngập cục bộ.
- Khu vực trong đồng:
+ Khu vực nằm trong phạm vi phát triển đô thị thị trấn Phúc Thọ có cao độ nền H≥9m, đảm bảo tuân thủ quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Đối với các khu vực xây dựng mới nằm ngoài phạm vi phát triển đô thị thị trấn Phúc Thọ, cao độ nền khống chế H≥8,5m
- Khu vực ngoài đê (giữa đê sông Hồng và đê sông Đáy): Cao độ nền khống chế tại các khu vực xây dựng dân dụng mới H≥10,5m.
Thoát nước mưa:
- Xây dựng hệ thống thoát nước riêng cho khu vực xây dựng đô thị thị trấn Phúc Thọ. Các khu vực nông thôn sử dụng hệ thống thoát nước chung, tại vị trí cửa xả xây dựng cống bao và giếng tách nước thải đưa về trạm xử lý trước khi thải ra môi trường.
- Hệ thống thoát nước chính sử dụng hệ thống tiêu thủy lợi: Kênh Tây Ninh và một số tuyến kênh thủy lợi khác trong khu vực để thoát ra sông Đáy và sông Tích; kết hợp tiêu tự chảy và tiêu cưỡng bức ra các sông thông qua hệ thống bơm tiêu của khu vực.
* Lưu vực thoát nước:
- Khu vực trong đồng:
+ Toàn bộ khu vực trong đồng của huyện Phúc Thọ là một lưu vực thoát nước. Nước mưa trong các khu dân cư, các khu đô thị theo hệ thống cống thoát nước và hệ thống kênh, mương thủy lợi thoát ra trạm bơm cưỡng bức bơm ra sông Tích, sông Đáy.
+ Khi mực nước sông Tích, sông Đáy thấp ≤ 8m nước trong các kênh tiêu sẽ thoát trực tiếp ra sông. Khi mực nước sông lên cao việc thoát nước ra các sông gặp khó khăn, việc thoát nước vào các sông sẽ được thực hiện thông qua hệ thống bơm tiêu của khu vực như: trạm bơm Quán Mới, Phú Thụ, Hiệp Thuận.
- Khu vực ngoài đồng: Có thể chia thành 2 lưu vực thoát nước như sau:
+ Lưu vực bãi sông phía Bắc đê sông Hồng: Bao gồm toàn bộ phần diện tích phía Bắc đê Vân Cốc, nước mưa trong lưu vực này theo hệ thống cống thoát ra hệ thống kênh mương thủy lợi trong lưu vực rồi thoát trực tiếp ra sông Hồng.
+ Lưu vực Nam đê sông Hồng: Bao gồm toàn bộ phần diện tích phía Nam đê Vân Cốc, nước mưa trong lưu vực này theo hệ thống cống thoát ra hệ thống kênh mương thủy lợi trong lưu vực rồi thoát trực tiếp ra sông Đáy.
- Quy mô hệ thống kênh tiêu chính và công suất các trạm bơm tiêu sẽ được xác định chính xác trong đồ án quy hoạch thủy lợi của huyện Phúc Thọ.
c. Quy hoạch cấp nước:
Nhu cầu cấp nước: Tổng nhu cầu dùng nước toàn huyện được đến năm 2020: 350.000 m3/ngđ; năm 2030: 49.000 m3/ngđ.
Nguồn cấp:
- Khu vực thị trấn sinh thái Phúc Thọ và khu vực nông thôn liền kề dọc Quốc lộ 32 được định hướng cấp nguồn từ hệ thống cấp nước tập trung của thành phố (nguồn từ nhà máy nước Sơn Tây, nhà máy nước mặt Sông Đà và nhà máy nước mặt Sông Hồng) thông tuyến truyền dẫn D600 quy hoạch trên đường quốc lộ 32 và tuyến truyền dẫn D600 quy hoạch trên đường trục Bắc Nam và trạm bơm tăng áp Phúc Thọ với công suất đến năm 2020 là 10.000m3/ngđ; đến năm 2030 là 13.000m3/ngđ.
- Khu vực nông thôn (không sử dụng nguồn từ hệ thống cấp nước tập trung của thành phố): Xây dựng 08 trạm cấp nước tập trung quy mô nhỏ khai thác nước ngầm tại khu vực với tổng công suất đến năm 2020 là 22.000m3/ngđ, đến năm 2030 là 30.000m3/ngđ cấp nước cho khu vực nông thôn còn lại trong huyện.
Mạng lưới cấp nước:
- Xây dựng tuyến ống truyền dẫn cấp nước D600 dọc quốc lộ 32, tuyến tuyền dẫn D600 trên đường trục Bắc Nam cấp nguồn cho thị trấn sinh thái Phúc Thọ và khu vực dân cư nông thôn liền kề sử dụng nguồn từ hệ thống cấp nước tập trung của Thành phố.
- Xây dựng hệ thống mạng lưới cấp nước phân phối chính trên các tuyến đường tỉnh lộ, huyện lộ, đường trục chính đô thị, đường liên khu vực, đường chính khu vực đảm bảo cấp nước tới các khu vực dân cư đô thị và nông thôn trong huyện.
Cấp nước chữa cháy:
Hệ thống mạng lưới cấp nước được tính toán cho cấp nước sinh hoạt và chữa cháy. Vị trí các trụ cứu hỏa sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn đầu tư xây dựng đảm bảo khoảng các theo quy định và được cơ quan quản lý chuyên ngành chấp thuận.
- Ngoài các họng cứu hỏa cần bố trí thêm các hồ lấy nước mặt phục vụ cứu hỏa tại khu vực các hồ điều hòa, kênh mương theo quy hoạch để tăng cường khả năng phục vụ phòng cháy, chữa cháy cho khu vực.
d. Quy hoạch cấp điện:
Tổng nhu cầu phụ tải yêu cầu của huyện: Giai đoạn đến năm 2020 là khoảng 51.800 KW.; năm 2030 là khoảng 78.300KW
Nguồn điện: Theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đã được phê duyệt, huyện Phúc Thọ được cấp nguồn từ trạm 220/110KV với công suất 2x250MVA, nối cấp 110/22KV Phúc Thọ (xây mới) với công suất 2x25MVA và trạm 110/35/22(10)KV hiện có sẽ nâng công suất lên 2x25MVA.
Lưới điện:
- Mạng lưới điện cao thế:
+ Tuyến đường dây 500KV Vĩnh Yên - Tây Hà Nội (Quốc Oai) đi qua địa bàn huyện Phúc Thọ.
+ Xây dựng tuyến 220kV mạch kép Sơn Tây - Quốc Oai - Phúc Thọ - Đan Phượng, (đoạn đi qua thị trấn Phúc Thọ, tuyến đi trên khu vực hành lang xanh ở giữa thị trấn).
+ Xây dựng tuyến 110kV mạch đơn Sơn Tây-Phúc Thọ, Phúc Thọ- Thạch Thất: Từng bước cải tạo nâng cấp tuyến 110kV hiện có (có thể nâng cột, sử dụng cột trụ đảm bảo mỹ quan hoặc hạ ngầm trong khu vực phát triển đô thị).
+ Vị trí cụ thể trạm cao thế và các tuyến cao thế sẽ được xác định trong giai đoạn triển khai dự án đầu tư xây dựng.
- Mạng trung thế:
+ Từng bước cải tạo lưới điện trung thế 35kV và 10kV hiện hữu về cấp điện áp 22kV và hạ ngầm dọc theo hành lang các tuyến đường quy hoạch trên toàn khu vực quy hoạch (đoạn trong thị trấn sinh thái Phúc Thọ).
+ Xây mới các tuyến đường dây 22kV trên các tuyến đường tỉnh lộ, huyện lộ, đường trục chính đô thị, đường liên khu vực, đường chính khu vực cấp điện cho khu vực thị trấn sinh thái Phúc Thọ và các xã phụ cận (đoạn trong thị trấn sinh thái Phúc Thọ sử dụng cáp ngầm). Kết cấu lưới trung thế khu vực theo nguyên tắc xây mạch vòng vận hành hở.
Trạm biến áp 22/0,4KV:
- Các trạm biến áp phân phối xây dựng mới trong đô thị và thị trấn Phúc Thọ sử dụng loại trạm kín kiểu Kiốt hoặc trạm xây. Khu vực ngoại thị, xã nông thôn, trạm biến thế phân phối vẫn có thể dùng trạm hở kiểu trạm treo. Vị trí, quy mô công suất các trạm phân phối sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn đầu tư xây dựng.
- Các trạm biến áp phân phối hiện có sử dụng cấp điện áp 35(10;6)/0,4KV sẽ được cải tạo thay thế về cấp điện áp 22/0,4KV.
e. Quy hoạch Thông tin liên lạc:
Tổng nhu cầu thông tin liên lạc toàn huyện đến năm 2030 là khoảng 65.000lines.
Nguồn cấp thông tin liên lạc:
- Nâng công suất trạm vệ tinh hiện có: trạm Tam Hiệp hiện có lên 10.000-20.000lines; trạm Phúc Thọ lên 15.000-20.000lines; trạm vệ tinh Võng Xuyên lên 10.000-25.000lines.
- Xây mới một trạm vệ tinh tại thị trấn sinh thái Phúc Thọ với công suất 20.000lines. Vị trí trạm vệ tinh xây mới sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn triển khai dự án đầu tư xây dựng.
Xây dựng các tuyến cáp quang, cáp trục trên các tuyến đường quy hoạch đảm bảo đấu nối cung cấp dịch vụ cho toàn bộ dân cư trong huyện.
Tổ chức mạng thông tin liên lạc thành các hệ thống riêng trên cơ sở hệ thống hiện có để đáp ứng chức năng thoại, truyền hình, truyền số liệu, truy nhập Internet và mạng truyền thanh/hình.
Triển khai mạng dịch vụ truyền hình cung cấp tới từng đơn vị sử dụng qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu tín hiệu.
Tăng dung lượng các tuyến cáp quang hiện có để tăng dung lượng truyền dẫn liên tỉnh, nội hạt và xây dựng mới các tuyến cáp quang đến tất cả các xã để đáp ứng các nhu cầu ứng dụng CNTT, các dịch vụ băng rộng đến toàn bộ các xã trong huyện.
Phát triển Truy nhập Internet băng rộng theo 2 phương thức qua mạng cáp nội hạt và vô tuyến theo công nghệ thế hệ mới NGN.
g. Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
* Nước thải sinh hoạt
- Khu vực phát triển đô thị thị trấn sinh thái Phúc Thọ thực hiện theo quy hoạch được duyệt.
- Trung tâm các xã, cụm dân cư tập trung và khu vực nông thôn dùng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải); xây dựng nhà vệ sinh, hệ thống bể tự hoại hợp quy cách có đường cống thoát nước ra ngoài. Tận dụng các kênh mương nội đồng, ao hồ có sẵn trong khu vực làng xã, ngoài đồng ruộng để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên. Tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp.
- Các khu vực chăn nuôi gia súc, gia cầm có tính chất tập trung, yêu cầu xây dựng cách xa nhà ở, xa giếng nước để đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh môi trường. Những chất thải từ khu vực chăn nuôi xây hầm bể Bioga để thu khí đốt phục vụ trong sinh hoạt, còn chất thải sau bể Bioga sử dụng làm phân bón nông nghiệp.
* Nước thải công nghiệp, làng nghề:
- Tại các khu, cụm công nghiệp sẽ được xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng, nước thải được xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
- Nước thải từ các làng nghề tùy theo quy mô, sản phẩm đầu ra sẽ được xác định tính chất và mức độ ô nhiễm để có công nghệ xử lý nước thải phù hợp, đạt yêu cầu môi trường và điều kiện xả thải trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung.
- Nước thải y tế: cần được thu gom và xử lý nước thải triệt để trong khuôn bệnh viện, trạm y tế trước khi xả ra hệ thống thoát nước bên ngoài.
* Chất thải rắn.
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn cần được tổ chức thu gom, phân loại tại nguồn và đổ rác đúng nơi quy định. Mỗi khu vực thị trấn, xã xây dựng 1 - 2 điểm trung chuyển chất thải rắn có diện tích 500 ÷ 1000m2, có thể kết hợp các đô thị liền kề nhau xây dựng 1 điểm tập trung chất thải.
- Chất thải rắn y tế, công nghiệp thông thường: Sẽ được thu gom xử lý chung với chất thải rắn sinh hoạt.
- Chất thải rắn y tế, công nghiệp nguy hại: Sẽ xử lý bằng lò đốt mà các bệnh viện tuyến huyện phải đầu tư hoặc dùng xe chuyên dụng hợp đồng chở đến các nơi có lò đốt Chất thải rắn nguy hại của Thành phố để xử lý.
- Chất thải rắn thu gom trên địa bàn sẽ được hợp đồng với các đơn vị chuyên trách theo các cấp chuyển về khu xử lý chất thải rắn tập trung của khu vực để xử lý.
* Nghĩa trang:
- Theo quy hoạch nghĩa trang Thủ đô Hà Nội đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt. Xây dựng nghĩa trang tập trung cấp huyện quy mô khoảng 15 ha tại xã Liên Hiệp để phục vụ cho đáp ứng nhu cầu an táng của nhân dân huyện Phúc Thọ đáp ứng tiêu chuẩn nghĩa trang hiện đại, đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định.
- Đối với nghĩa trang hiện có không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường cần có kế hoạch đóng cửa, tiến hành trồng cây xanh cách ly đảm bảo vệ sinh môi trường & cảnh quan.
- Nhà tang lễ: xây dựng 1 nhà tang lễ quy mô 1ha tại thị trấn sinh thái Phúc Thọ để phục vụ cho khu vực đô thị và các xã xung quanh.
f. Chỉ giới đường đỏ: được xác định trên cơ sở tim đường, chiều rộng mặt cắt ngang đường và kết hợp nội suy xác định trực tiếp trên bản vẽ; được xác định chính xác trong quá trình lập các đồ án quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn hoặc khi triển khai lập dự án đầu tư xây dựng các tuyến đường.