Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2455/QĐ-UBND 2017 phê duyệt điểm sản xuất khai thác vật liệu xây dựng tỉnh Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "06/09/2017", "sign_number": "2455/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "06/09/2017", "sign_number": "2455/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "06/09/2017", "sign_number": "2455/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "06/09/2017", "sign_number": "2455/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "06/09/2017", "sign_number": "2455/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2455/QĐ-UBND 2017 phê duyệt điểm sản xuất khai thác vật liệu xây dựng tỉnh Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung các điểm sản xuất, khai thác vật liệu xây dựng (VLXD) trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung sau:
...
3. Quy hoạch phát triển VLXD đến năm 2020
3.1. Quy hoạch sản xuất vật liệu xây, ngói đất sét nung
a) Dự báo nhu cầu đến năm 2020
- Vật liệu xây: 1.083,5 triệu viên/năm, trong đó:
+ Gạch đất sét nung: 753 triệu viên/năm.
+ Gạch không nung: 330,5 triệu viên QTC/năm.
- Ngói đất sét nung: 1,15 triệu m2/năm.
b) Phương hướng phát triển
- Tổ chức sắp xếp lại các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung trên địa bàn tỉnh theo hướng không đầu tư xây dựng mới và không cấp phép gia hạn đối với dự án sản xuất gạch đất sét nung theo công nghệ lò đứng liên tục, lò hoffman.
- Các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung theo công nghệ lò đứng liên tục đang hoạt động phải chấm dứt hoạt động và chuyển đổi sang công nghệ sản xuất lò tuynel hoặc sản xuất vật liệu xây không nung.
- Các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung theo công nghệ lò hoffman đang hoạt động phải chuyển đổi sang công nghệ sản xuất lò tuynel theo đúng giấy chứng nhận đầu tư đã cấp.
- Duy trì các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung theo công nghệ lò tuynel, các cơ sở này cần phải tiếp tục đầu tư hoàn thiện, cải tiến công nghệ, điều chỉnh quy mô công suất phù hợp với năng lực sản xuất.
- Các cơ sở sản xuất gạch ngói phải gắn với vùng nguyên liệu. Nghiêm cấm các cơ sở sản xuất gạch ngói sử dụng đất nông nghiệp, chưa có vùng nguyên liệu được cấp phép, đất làm nguyên liệu không rõ nguồn gốc.
- Phát triển sản xuất các loại gạch không nung, thay thế một phần gạch đất sét nung đến năm 2020 chiếm tỷ lệ 30 - 35 %.
c) Phương án quy hoạch
- Gạch đất sét nung:
+ Tổng công suất thiết kế: 753 triệu viên/năm (tại Phụ lục số 01 kèm theo).
+ Lộ trình chuyển đổi công nghệ sản xuất gạch đất sét nung theo đúng Quyết định số 1469/QĐ-TTg ngày 22/8/2014 của Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, trong đó quy định: Hoạt động của các lò gạch thủ công, thủ công cải tiến phải chấm dứt ngay và lò đứng liên tục, lò vòng (sử dụng công nghệ lò hoffman) phải chấm dứt trước năm 2018 (tại Phụ lục số 05 kèm theo).
- Gạch không nung: Tổng công suất thiết kế: 330,5 triệu viên QTC/năm (tại Phụ lục số 02 kèm theo).
- Ngói đất sét nung: Tổng công suất thiết kế: 1,15 triệu m2/năm (tương đương 25,3 triệu viên ngói/năm).
3.2. Quy hoạch khai thác cát xây dựng và bến bãi tập kết VLXD
a) Dự báo nhu cầu đến năm 2020
Cát xây dựng: 3,3 - 3,4 triệu m3/năm.
b) Phương hướng phát triển
- Đẩy mạnh việc khảo sát, thăm dò xác định trữ lượng cát bãi bồi, các điểm mỏ cát lòng sông theo quy hoạch, làm cơ sở xây dựng kế hoạch thai thác cát đáp ứng nhu cầu xây dựng.
- Tổ chức sắp xếp lại lực lượng khai thác cát nhỏ lẻ, hình thành các cơ sở khai thác tập trung theo quy hoạch.
- Xóa bỏ hoàn toàn việc khai thác cát nhỏ lẻ, không giấy phép để tránh làm thất thoát tài nguyên và ảnh hưởng đến môi trường.
c) Phương án quy hoạch
- Về khai thác cát xây dựng: Tổng công suất khai thác là 3.320.000 m3/năm (tại Phụ lục số 03 kèm theo).
- Về bến bãi tập kết VLXD: Tổng số vị trí bến bãi tập kết nguyên vật liệu là 30 (tại Phụ lục số 04 kèm theo).

Content:
Quy hoạch phát triển VLXD đến năm 2020
3.1. Quy hoạch sản xuất vật liệu xây, ngói đất sét nung
a) Dự báo nhu cầu đến năm 2020
- Vật liệu xây: 1.083,5 triệu viên/năm, trong đó:
+ Gạch đất sét nung: 753 triệu viên/năm.
+ Gạch không nung: 330,5 triệu viên QTC/năm.
- Ngói đất sét nung: 1,15 triệu m2/năm.
b) Phương hướng phát triển
- Tổ chức sắp xếp lại các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung trên địa bàn tỉnh theo hướng không đầu tư xây dựng mới và không cấp phép gia hạn đối với dự án sản xuất gạch đất sét nung theo công nghệ lò đứng liên tục, lò hoffman.
- Các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung theo công nghệ lò đứng liên tục đang hoạt động phải chấm dứt hoạt động và chuyển đổi sang công nghệ sản xuất lò tuynel hoặc sản xuất vật liệu xây không nung.
- Các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung theo công nghệ lò hoffman đang hoạt động phải chuyển đổi sang công nghệ sản xuất lò tuynel theo đúng giấy chứng nhận đầu tư đã cấp.
- Duy trì các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung theo công nghệ lò tuynel, các cơ sở này cần phải tiếp tục đầu tư hoàn thiện, cải tiến công nghệ, điều chỉnh quy mô công suất phù hợp với năng lực sản xuất.
- Các cơ sở sản xuất gạch ngói phải gắn với vùng nguyên liệu. Nghiêm cấm các cơ sở sản xuất gạch ngói sử dụng đất nông nghiệp, chưa có vùng nguyên liệu được cấp phép, đất làm nguyên liệu không rõ nguồn gốc.
- Phát triển sản xuất các loại gạch không nung, thay thế một phần gạch đất sét nung đến năm 2020 chiếm tỷ lệ 30 - 35 %.
c) Phương án quy hoạch
- Gạch đất sét nung:
+ Tổng công suất thiết kế: 753 triệu viên/năm (tại Phụ lục số 01 kèm theo).
+ Lộ trình chuyển đổi công nghệ sản xuất gạch đất sét nung theo đúng Quyết định số 1469/QĐ-TTg ngày 22/8/2014 của Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, trong đó quy định: Hoạt động của các lò gạch thủ công, thủ công cải tiến phải chấm dứt ngay và lò đứng liên tục, lò vòng (sử dụng công nghệ lò hoffman) phải chấm dứt trước năm 2018 (tại Phụ lục số 05 kèm theo).
- Gạch không nung: Tổng công suất thiết kế: 330,5 triệu viên QTC/năm (tại Phụ lục số 02 kèm theo).
- Ngói đất sét nung: Tổng công suất thiết kế: 1,15 triệu m2/năm (tương đương 25,3 triệu viên ngói/năm).
3.2. Quy hoạch khai thác cát xây dựng và bến bãi tập kết VLXD
a) Dự báo nhu cầu đến năm 2020
Cát xây dựng: 3,3 - 3,4 triệu m3/năm.
b) Phương hướng phát triển
- Đẩy mạnh việc khảo sát, thăm dò xác định trữ lượng cát bãi bồi, các điểm mỏ cát lòng sông theo quy hoạch, làm cơ sở xây dựng kế hoạch thai thác cát đáp ứng nhu cầu xây dựng.
- Tổ chức sắp xếp lại lực lượng khai thác cát nhỏ lẻ, hình thành các cơ sở khai thác tập trung theo quy hoạch.
- Xóa bỏ hoàn toàn việc khai thác cát nhỏ lẻ, không giấy phép để tránh làm thất thoát tài nguyên và ảnh hưởng đến môi trường.
c) Phương án quy hoạch
- Về khai thác cát xây dựng: Tổng công suất khai thác là 3.320.000 m3/năm (tại Phụ lục số 03 kèm theo).
- Về bến bãi tập kết VLXD: Tổng số vị trí bến bãi tập kết nguyên vật liệu là 30 (tại Phụ lục số 04 kèm theo).