Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1245/QĐ-BCT 2015 thăm dò khai thác chế biến sử dụng than bùn đến 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "04/02/2015", "sign_number": "1245/QĐ-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "04/02/2015", "sign_number": "1245/QĐ-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "04/02/2015", "sign_number": "1245/QĐ-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "04/02/2015", "sign_number": "1245/QĐ-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "04/02/2015", "sign_number": "1245/QĐ-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1245/QĐ-BCT 2015 thăm dò khai thác chế biến sử dụng than bùn đến 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng than bùn trên phạm vi cả nước đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Gắn liền với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh và tài nguyên thiên nhiên khác; đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội, củng cố an ninh, quốc phòng, an ninh lương thực quốc gia; đảm bảo an toàn trong sản xuất.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển công tác thăm dò, khai thác và chế biến than bùn ổn định, bền vững và phù hợp với nhu cầu sử dụng của ngành nông, lâm nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về thăm dò
- Đến hết năm 2018 hoàn thành công tác thăm dò, đánh giá tài nguyên trữ lượng than bùn, đảm bảo đủ trữ lượng tin cậy để huy động vào khai thác trong giai đoạn đến năm 2020.
- Phấn đấu đến hết năm 2025 hoàn thành cơ bản công tác thăm dò, đảm bảo đủ trữ lượng than bùn huy động vào khai thác trong giai đoạn 2021-2030.
b) Về khai thác
Sản lượng than bùn (nguyên khai) khai thác trên cả nước trong các giai đoạn của Quy hoạch:
- Năm 2020: 1.300- 1.500 nghìn tấn.
- Năm 2025: 2.500 - 3.000 nghìn tấn.
- Năm 2030: 2.500 - 3.000 nghìn tấn.
Sản lượng than bùn khai thác trên cả nước có thể được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu của thị trường trong từng giai đoạn, nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng tài nguyên và hiệu quả chung của nền kinh tế.
c) Về chế biến và sử dụng
Xây dựng các cơ sở chế biến than bùn tập trung với công nghệ tiên tiến theo hướng ưu tiên chế biến ra các sản phẩm có chất lượng sử dụng cho ngành nông, lâm nghiệp.
d) Về bảo vệ môi trường
Phấn đấu đến năm 2020, hoạt động thăm dò, khai thác và chế biến than bùn trên phạm vi cả nước cơ bản đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn môi trường.
III. Nội dung quy hoạch
1. Phân vùng quy hoạch
a) Vùng thăm dò, khai thác, chế biến
Trên cơ sở đặc điểm các vùng kinh tế và vùng lãnh thổ của cả nước; tiềm năng, đặc điểm phân bố tài nguyên, trữ lượng và chất lượng than bùn,... phân thành 5 vùng để thăm dò, khai thác, chế biến trên phạm vi cả nước:
- Vùng I gồm 3 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Lạng Sơn, Bắc Giang và Hải Dương.
- Vùng II gồm 6 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Hà Nội, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Sơn La, Ninh Bình và Thanh Hóa.
- Vùng III gồm 14 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Bình Định, Phú Yên và Khánh Hòa.
- Vùng IV gồm 9 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Lâm Đồng, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu và Tiền Giang.
- Vùng V gồm 8 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Kiên Giang, Cà Mau, An Giang, Cần Thơ, Sóc Trăng, Hậu Giang, Bến Tre và Đồng Tháp.
b) Vùng cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với các Bộ, ngành liên quan khoanh định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vùng cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản.
2. Tài nguyên và trữ lượng
Tài nguyên và trữ lượng than bùn trên phạm vi cả nước tính đến ngày 31 tháng 10 năm 2014 khoảng 342.260 nghìn tấn, trong đó huy động vào Quy hoạch là 65.420 nghìn tấn. Chi tiết như Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Quy hoạch thăm dò
a) Giai đoạn đến năm 2020
Đến hết năm 2018 hoàn thành công tác thăm dò, đánh giá tài nguyên trữ lượng than bùn tại 25 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong các vùng I, II, III, IV và V đảm bảo đủ trữ lượng tin cậy huy động vào khai thác trong giai đoạn đến năm 2020.
b) Giai đoạn 2021-2030
Đến hết năm 2025 cơ bản hoàn thành công tác thăm dò, đảm bảo đủ trữ lượng than huy động vào khai thác trong giai đoạn 2021-2030.
Danh mục, khối lượng thăm dò than bùn giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên phạm vi cả nước như Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Quy hoạch khai thác
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Đầu tư mở rộng các cơ sở khai thác than bùn hiện có tại 5 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong các vùng II, IV và V.
- Đầu tư mới một số cơ sở khai thác than bùn tại 16 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong các vùng I, II, III, IV và V.
b) Giai đoạn 2021-2030
- Đầu tư mở rộng các cơ sở khai thác than bùn tại 19 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong các vùng I, II, III, IV và V.
- Đầu tư xây dựng mới một số cơ sở khai thác than bùn tại 12 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong các vùng I, II, III, IV và V.

Content:
Gắn liền với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh và tài nguyên thiên nhiên khác; đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội, củng cố an ninh, quốc phòng, an ninh lương thực quốc gia; đảm bảo an toàn trong sản xuất.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển công tác thăm dò, khai thác và chế biến than bùn ổn định, bền vững và phù hợp với nhu cầu sử dụng của ngành nông, lâm nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về thăm dò
- Đến hết năm 2018 hoàn thành công tác thăm dò, đánh giá tài nguyên trữ lượng than bùn, đảm bảo đủ trữ lượng tin cậy để huy động vào khai thác trong giai đoạn đến năm 2020.
- Phấn đấu đến hết năm 2025 hoàn thành cơ bản công tác thăm dò, đảm bảo đủ trữ lượng than bùn huy động vào khai thác trong giai đoạn 2021-2030.
b) Về khai thác
Sản lượng than bùn (nguyên khai) khai thác trên cả nước trong các giai đoạn của Quy hoạch:
- Năm 2020: 1.300- 1.500 nghìn tấn.
- Năm 2025: 2.500 - 3.000 nghìn tấn.
- Năm 2030: 2.500 - 3.000 nghìn tấn.
Sản lượng than bùn khai thác trên cả nước có thể được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu của thị trường trong từng giai đoạn, nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng tài nguyên và hiệu quả chung của nền kinh tế.
c) Về chế biến và sử dụng
Xây dựng các cơ sở chế biến than bùn tập trung với công nghệ tiên tiến theo hướng ưu tiên chế biến ra các sản phẩm có chất lượng sử dụng cho ngành nông, lâm nghiệp.
d) Về bảo vệ môi trường
Phấn đấu đến năm 2020, hoạt động thăm dò, khai thác và chế biến than bùn trên phạm vi cả nước cơ bản đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn môi trường.
III. Nội dung quy hoạch
1. Phân vùng quy hoạch
a) Vùng thăm dò, khai thác, chế biến
Trên cơ sở đặc điểm các vùng kinh tế và vùng lãnh thổ của cả nước; tiềm năng, đặc điểm phân bố tài nguyên, trữ lượng và chất lượng than bùn,... phân thành 5 vùng để thăm dò, khai thác, chế biến trên phạm vi cả nước:
- Vùng I gồm 3 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Lạng Sơn, Bắc Giang và Hải Dương.
- Vùng II gồm 6 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Hà Nội, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Sơn La, Ninh Bình và Thanh Hóa.
- Vùng III gồm 14 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Bình Định, Phú Yên và Khánh Hòa.
- Vùng IV gồm 9 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Lâm Đồng, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu và Tiền Giang.
- Vùng V gồm 8 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Kiên Giang, Cà Mau, An Giang, Cần Thơ, Sóc Trăng, Hậu Giang, Bến Tre và Đồng Tháp.
b) Vùng cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với các Bộ, ngành liên quan khoanh định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vùng cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản.
2. Tài nguyên và trữ lượng
Tài nguyên và trữ lượng than bùn trên phạm vi cả nước tính đến ngày 31 tháng 10 năm 2014 khoảng 342.260 nghìn tấn, trong đó huy động vào Quy hoạch là 65.420 nghìn tấn. Chi tiết như Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Quy hoạch thăm dò
a) Giai đoạn đến năm 2020
Đến hết năm 2018 hoàn thành công tác thăm dò, đánh giá tài nguyên trữ lượng than bùn tại 25 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong các vùng I, II, III, IV và V đảm bảo đủ trữ lượng tin cậy huy động vào khai thác trong giai đoạn đến năm 2020.
b) Giai đoạn 2021-2030
Đến hết năm 2025 cơ bản hoàn thành công tác thăm dò, đảm bảo đủ trữ lượng than huy động vào khai thác trong giai đoạn 2021-2030.
Danh mục, khối lượng thăm dò than bùn giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên phạm vi cả nước như Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định này.
Quy hoạch khai thác
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Đầu tư mở rộng các cơ sở khai thác than bùn hiện có tại 5 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong các vùng II, IV và V.
- Đầu tư mới một số cơ sở khai thác than bùn tại 16 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong các vùng I, II, III, IV và V.
b) Giai đoạn 2021-2030
- Đầu tư mở rộng các cơ sở khai thác than bùn tại 19 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong các vùng I, II, III, IV và V.
- Đầu tư xây dựng mới một số cơ sở khai thác than bùn tại 12 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong các vùng I, II, III, IV và V.