Document: Điều 1 Quyết định 30/2023/QĐ-UBND 2023 ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "04/12/2023", "sign_number": "30/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "04/12/2023", "sign_number": "30/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "04/12/2023", "sign_number": "30/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "04/12/2023", "sign_number": "30/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "04/12/2023", "sign_number": "30/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 30/2023/QĐ-UBND 2023 ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên Khánh Hòa có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2024 theo các nội dung sau:
1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2024 (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) theo các Phụ lục đính kèm gồm:
1.1. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (Phụ lục I);
1.2. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Phụ lục II);
1.3. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm từ rừng tự nhiên (Phụ lục III);
1.4. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với hải sản tự nhiên (Phụ lục IV);
1.5. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Phụ lục V);
1.6. Định mức sử dụng tài nguyên làm căn cứ quy đổi từ sản phẩm tài nguyên hoặc sản phẩm công nghiệp ra sản lượng tài nguyên khai thác có trong sản phẩm tài nguyên và sản phẩm công nghiệp và Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với yến sào thiên nhiên (Phụ lục VI);
1.7. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên khác (Phụ lục VII).
2. Nguyên tắc áp dụng: Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh quy định; trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh quy định thì tính thuế tài nguyên theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

Content:
Điều 1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2024 theo các nội dung sau:
1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2024 (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) theo các Phụ lục đính kèm gồm:
1.1. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (Phụ lục I);
1.2. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Phụ lục II);
1.3. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm từ rừng tự nhiên (Phụ lục III);
1.4. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với hải sản tự nhiên (Phụ lục IV);
1.5. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Phụ lục V);
1.6. Định mức sử dụng tài nguyên làm căn cứ quy đổi từ sản phẩm tài nguyên hoặc sản phẩm công nghiệp ra sản lượng tài nguyên khai thác có trong sản phẩm tài nguyên và sản phẩm công nghiệp và Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với yến sào thiên nhiên (Phụ lục VI);
1.7. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên khác (Phụ lục VII).
2. Nguyên tắc áp dụng: Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh quy định; trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND tỉnh quy định thì tính thuế tài nguyên theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.