Document: Điều 2 Thông tư 24/2009/TT-BNN hướng dẫn Chỉ thị 38/2005/CT-TTg chuyển đổi rừng phòng hộ, đặc dụng được quy hoạch sang rừng sản xuất ngược lại

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/05/2009", "sign_number": "24/2009/TT-BNN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/05/2009", "sign_number": "24/2009/TT-BNN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/05/2009", "sign_number": "24/2009/TT-BNN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/05/2009", "sign_number": "24/2009/TT-BNN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/05/2009", "sign_number": "24/2009/TT-BNN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 24/2009/TT-BNN hướng dẫn Chỉ thị 38/2005/CT-TTg chuyển đổi rừng phòng hộ, đặc dụng được quy hoạch sang rừng sản xuất ngược lại có nội dung như sau:

Điều 2. Nguyên tắc quản lý trong quá trình chuyển đổi rừng
1. Tất cả diện tích rừng chuyển đổi nêu trên phải có chủ rừng quản lý cụ thể. Rừng chuyển đổi mục đích sử dụng (trong 3 loại rừng) có thể có hoặc không thay đổi chủ rừng.
Các ban quản lý rừng đặc dụng, ban quản lý rừng phòng hộ có rừng đặc dụng, rừng phòng hộ chuyển đổi, nếu không có yêu cầu giao lại cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thì tiếp tục quản lý diện tích rừng đó theo quy chế quản lý rừng tương ứng.
Các ban quản lý dự án 661 đang quản lý diện tích rừng chuyển đổi phải giao lại rừng cho các tổ chức quản lý rừng, các hộ gia đình, cá nhân.. trên cơ sở đề án giao rừng cụ thể của UBND cấp tỉnh và phương án giao rừng cụ thể của UBND cấp huyện và xã; các đề án, phương án giao rừng phải được công khai, ưu tiên cho các cộng đồng, các hộ gia đình đang sinh sống tại địa phương, các hộ gia đình đã được giao hoặc có các hợp đồng nhận khoán (trồng và bảo vệ rừng) trên diện tích rừng chuyển đổi.
2. Đảm bảo hài hoà lợi ích giữa Nhà nước và chủ rừng, giữa Nhà nước và người dân đã nhận khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi rừng, trồng mới rừng phòng hộ, rừng đặc dụng trước đó; giữa Nhà nước và các đối tượng khác bỏ vốn đầu tư trồng, chăm sóc rừng sản xuất mà nay chuyển đổi.
3. Thủ tục phải đơn giản nhưng chặt chẽ, phù hợp với thực tế của từng địa phương, đảm bảo việc bảo vệ, sử dụng và phát triển rừng theo Quy chế quản lý rừng ban hành theo Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định 186/2006/QĐ-TTg).
4. Vốn và các nguồn vốn đầu tư cho rừng chuyển đổi phải được kiểm tra chặt chẽ, bàn giao và xử lý sau khi chuyển đổi theo quy định.

Content:
Điều 2. Nguyên tắc quản lý trong quá trình chuyển đổi rừng
1. Tất cả diện tích rừng chuyển đổi nêu trên phải có chủ rừng quản lý cụ thể. Rừng chuyển đổi mục đích sử dụng (trong 3 loại rừng) có thể có hoặc không thay đổi chủ rừng.
Các ban quản lý rừng đặc dụng, ban quản lý rừng phòng hộ có rừng đặc dụng, rừng phòng hộ chuyển đổi, nếu không có yêu cầu giao lại cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thì tiếp tục quản lý diện tích rừng đó theo quy chế quản lý rừng tương ứng.
Các ban quản lý dự án 661 đang quản lý diện tích rừng chuyển đổi phải giao lại rừng cho các tổ chức quản lý rừng, các hộ gia đình, cá nhân.. trên cơ sở đề án giao rừng cụ thể của UBND cấp tỉnh và phương án giao rừng cụ thể của UBND cấp huyện và xã; các đề án, phương án giao rừng phải được công khai, ưu tiên cho các cộng đồng, các hộ gia đình đang sinh sống tại địa phương, các hộ gia đình đã được giao hoặc có các hợp đồng nhận khoán (trồng và bảo vệ rừng) trên diện tích rừng chuyển đổi.
2. Đảm bảo hài hoà lợi ích giữa Nhà nước và chủ rừng, giữa Nhà nước và người dân đã nhận khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi rừng, trồng mới rừng phòng hộ, rừng đặc dụng trước đó; giữa Nhà nước và các đối tượng khác bỏ vốn đầu tư trồng, chăm sóc rừng sản xuất mà nay chuyển đổi.
3. Thủ tục phải đơn giản nhưng chặt chẽ, phù hợp với thực tế của từng địa phương, đảm bảo việc bảo vệ, sử dụng và phát triển rừng theo Quy chế quản lý rừng ban hành theo Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định 186/2006/QĐ-TTg).
4. Vốn và các nguồn vốn đầu tư cho rừng chuyển đổi phải được kiểm tra chặt chẽ, bàn giao và xử lý sau khi chuyển đổi theo quy định.