Document: Khoản 1 Điều 7 Thông tư 22/2013/TT-BTP hướng dẫn 24/2013/NĐ-CP quan hệ HNGĐ có yếu tố nước ngoài

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "22/2013/TT-BTP", "signer": "Đinh Trung Tụng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "22/2013/TT-BTP", "signer": "Đinh Trung Tụng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "22/2013/TT-BTP", "signer": "Đinh Trung Tụng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "22/2013/TT-BTP", "signer": "Đinh Trung Tụng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "22/2013/TT-BTP", "signer": "Đinh Trung Tụng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 7 Thông tư 22/2013/TT-BTP hướng dẫn 24/2013/NĐ-CP quan hệ HNGĐ có yếu tố nước ngoài

Điều 7. Trình tự giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn
1. Trường hợp đương sự có lý do chính đáng mà không thể có mặt để phỏng vấn vào ngày đã được thông báo, thì phải có văn bản đề nghị chuyển việc phỏng vấn sang ngày khác, văn bản đề nghị phải nêu rõ lý do không thể có mặt. Thời gian phỏng vấn lần sau không quá 30 ngày, kể từ ngày hẹn phỏng vấn trước và không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.

Content:
Trường hợp đương sự có lý do chính đáng mà không thể có mặt để phỏng vấn vào ngày đã được thông báo, thì phải có văn bản đề nghị chuyển việc phỏng vấn sang ngày khác, văn bản đề nghị phải nêu rõ lý do không thể có mặt. Thời gian phỏng vấn lần sau không quá 30 ngày, kể từ ngày hẹn phỏng vấn trước và không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.