Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2079/QĐ-UBND 2019 về Chiến lược phát triển thể thao thành tích cao thành phố Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "10/05/2019", "sign_number": "2079/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "10/05/2019", "sign_number": "2079/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "10/05/2019", "sign_number": "2079/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "10/05/2019", "sign_number": "2079/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "10/05/2019", "sign_number": "2079/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2079/QĐ-UBND 2019 về Chiến lược phát triển thể thao thành tích cao thành phố Đà Nẵng

Điều 1. Điều chỉnh Chiến lược phát triển thể thao thành tích cao thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 ban hành tại Quyết định số 6644/QĐ-UBND ngày 04/8/2011, với các nội dung chính như sau:
1. Điều chỉnh đầu tư và phân nhóm môn, chỉ tiêu vận động viên, huấn luyện viên giai đoạn 2019 - 2020
Căn cứ tình hình thực tế và xu hướng phát triển của thể thao Việt Nam hiện nay, điều chỉnh đầu tư và phân nhóm môn, chỉ tiêu vận động viên, huấn luyện viên như sau:
a) Điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu tuyển sinh và đào tạo các tuyến bóng đá trẻ của Bóng đá Đà Nẵng cho Sở Văn hóa và Thể thao, nhằm thúc đẩy phong trào bóng đá trên địa bàn thành phố và xây dựng lực lượng vận động viên bóng đá trẻ có chất lượng cao, làm lực lượng kế thừa, bổ sung và thay thế cho đội tuyển chuyên nghiệp của thành phố Đà Nẵng những năm đến (phụ lục 1).
b) Cắt giảm chỉ tiêu đào tạo các môn chưa phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của thành phố, để bổ sung lực lượng vận động viên, huấn luyện viên cho các môn trọng điểm, có thế mạnh, các môn thể thao biển (phụ lục 2, phụ lục 3).
c) Điều chỉnh phân loại các nhóm môn để có kế hoạch đầu tư tập trung như sau:
- Nhóm 1: Nhóm các môn cơ bản trong chương trình Olympic, ASIAD, SEA Games và Đại hội thể thao toàn quốc, được ưu tiên đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước phân bổ phù hợp, để giành huy chương tại các giải quốc tế và các kỳ Đại hội thể thao toàn quốc: Điền kinh, Bơi, Canoeing và Kayak, Rowing, Cử tạ, Taekwondo, Judo, Bóng đá.
- Nhóm 2: Nhóm các môn có trong chương trình Olympic, ASIAD, có khả năng đạt thành tích tại SEA Games, các giải Đông Nam Á và các kỳ Đại hội thể thao toàn quốc, được đầu tư phù hợp để tranh chấp Huy chương vàng tại các kỳ Đại hội thể thao toàn quốc: Boxing, Karate, Cầu lông, Đấu kiếm, Võ cổ truyền, Pencak Silat, Lặn, Billiards.
- Nhóm 3: Nhóm các môn có trong chương trình Olympic, ASIAD, SEA Games, Đại hội Thể thao toàn quốc nhưng khả năng đạt thành tích không cao, được duy trì phát triển, từng bước xã hội hóa khi có điều kiện thuận lợi và các môn thể thao biển: Thể dục thể hình, Cờ vua, Cờ vây, Cờ tướng, Wushu, Bóng chuyền (trong nhà và bãi biển), Bóng ném (trong nhà và bãi biển), Bóng bàn, Bóng đá bãi biển, Bowling, Sailing, Đá cầu (trong nhà và bãi biển), Cầu mây bãi biển, Bóng rổ 3x3.

Content:
Điều chỉnh đầu tư và phân nhóm môn, chỉ tiêu vận động viên, huấn luyện viên giai đoạn 2019 - 2020
Căn cứ tình hình thực tế và xu hướng phát triển của thể thao Việt Nam hiện nay, điều chỉnh đầu tư và phân nhóm môn, chỉ tiêu vận động viên, huấn luyện viên như sau:
a) Điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu tuyển sinh và đào tạo các tuyến bóng đá trẻ của Bóng đá Đà Nẵng cho Sở Văn hóa và Thể thao, nhằm thúc đẩy phong trào bóng đá trên địa bàn thành phố và xây dựng lực lượng vận động viên bóng đá trẻ có chất lượng cao, làm lực lượng kế thừa, bổ sung và thay thế cho đội tuyển chuyên nghiệp của thành phố Đà Nẵng những năm đến (phụ lục 1).
b) Cắt giảm chỉ tiêu đào tạo các môn chưa phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của thành phố, để bổ sung lực lượng vận động viên, huấn luyện viên cho các môn trọng điểm, có thế mạnh, các môn thể thao biển (phụ lục 2, phụ lục 3).
c) Điều chỉnh phân loại các nhóm môn để có kế hoạch đầu tư tập trung như sau:
- Nhóm 1: Nhóm các môn cơ bản trong chương trình Olympic, ASIAD, SEA Games và Đại hội thể thao toàn quốc, được ưu tiên đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước phân bổ phù hợp, để giành huy chương tại các giải quốc tế và các kỳ Đại hội thể thao toàn quốc: Điền kinh, Bơi, Canoeing và Kayak, Rowing, Cử tạ, Taekwondo, Judo, Bóng đá.
- Nhóm 2: Nhóm các môn có trong chương trình Olympic, ASIAD, có khả năng đạt thành tích tại SEA Games, các giải Đông Nam Á và các kỳ Đại hội thể thao toàn quốc, được đầu tư phù hợp để tranh chấp Huy chương vàng tại các kỳ Đại hội thể thao toàn quốc: Boxing, Karate, Cầu lông, Đấu kiếm, Võ cổ truyền, Pencak Silat, Lặn, Billiards.
- Nhóm 3: Nhóm các môn có trong chương trình Olympic, ASIAD, SEA Games, Đại hội Thể thao toàn quốc nhưng khả năng đạt thành tích không cao, được duy trì phát triển, từng bước xã hội hóa khi có điều kiện thuận lợi và các môn thể thao biển: Thể dục thể hình, Cờ vua, Cờ vây, Cờ tướng, Wushu, Bóng chuyền (trong nhà và bãi biển), Bóng ném (trong nhà và bãi biển), Bóng bàn, Bóng đá bãi biển, Bowling, Sailing, Đá cầu (trong nhà và bãi biển), Cầu mây bãi biển, Bóng rổ 3x3.