Document: Điều 2 Quyết định 39/2017/QĐ-UBND ưu đãi đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng công nghiệp Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/07/2017", "sign_number": "39/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/07/2017", "sign_number": "39/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/07/2017", "sign_number": "39/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/07/2017", "sign_number": "39/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "19/07/2017", "sign_number": "39/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 39/2017/QĐ-UBND ưu đãi đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng công nghiệp Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 2. Các chính sách ưu đãi đầu tư hạ tầng khu công nghiệp
1. Ưu đãi về thuê đất:
a) Đơn giá thuê đất:
Đối với hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm: Các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp được tính tỷ lệ tiền thuê đất bằng không phẩy năm phần trăm (0,5%) nhân với (x) giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng dự án cụ thể và được ổn định năm (05) năm.
b) Các chính sách ưu đãi về đơn giá cho thuê đất đối với hình thức nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê; miễn tiền thuê đất; thời hạn cho thuê đất được thực hiện theo quy định Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và các văn bản có liên quan.
2. Ưu đãi về thuế
Ưu đãi về Thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác (nếu có) đối với các dự án đầu tư, xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng, Doanh nghiệp đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp được áp dụng theo các quy định của pháp luật thuế hiện hành.
3. Ưu đãi về đất xây dựng khu dân cư, tái định cư
Chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp được tỉnh xem xét giao thêm diện tích đất hợp lý để đầu tư xây dựng khu tái định cư, xây dựng nhà ở công nhân và khu chuyên gia phục vụ hậu cần cho khu công nghiệp.
4. Ưu đãi về hỗ trợ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng:
Nhà đầu tư ứng trước chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng cho từng khu công nghiệp, khu tái định cư và nhà ở công nhân theo dự án đầu tư. Tỉnh sẽ hỗ trợ cho nhà đầu tư trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất phải nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật (kể cả miễn, giảm một phần), tỉnh sẽ hỗ trợ với mức tối đa bằng ba mươi phần trăm (30%) chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng cho từng khu công nghiệp, khu tái định cư và nhà ở công nhân theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Phần hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng sẽ được trừ vào số tiền thuê đất phải nộp. Trong trường hợp phần hỗ trợ vượt quá số tiền thuê đất phải nộp thì chỉ được trừ bằng tiền thuê đất phải nộp, số còn lại được tính vào vốn đầu tư của dự án.
Trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất thuộc đối tượng được miễn toàn bộ tiền thuê đất trong thời gian thuê đất, nhà đầu tư chịu toàn bộ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và khoản chi phí này được tính vào vốn đầu tư của dự án.
5. Ưu đãi về hạ tầng ngoài hàng rào khu công nghiệp
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: giao thông, điện, nước, viễn thông ngoài hàng rào khu công nghiệp được tỉnh đáp ứng theo tiến độ xây dựng của nhà đầu tư.
6. Các ưu đãi khác
a) Nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp được tỉnh hỗ trợ kinh phí lập quy hoạch chi tiết khu công nghiệp tỷ lệ 1/2000.
b) Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư được tỉnh tổ chức thực hiện.
c) Hỗ trợ công tác xúc tiến mời gọi các dự án đầu tư thứ cấp vào khu công nghiệp. Việc mời gọi các dự án thứ cấp phải đảm bảo theo quy hoạch được duyệt và các điều kiện bảo vệ môi trường trong và ngoài khu công nghiệp.
d) Hỗ trợ trong việc giới thiệu, tuyển dụng lao động cho các dự án thứ cấp trong khu công nghiệp.

Content:
Điều 2. Các chính sách ưu đãi đầu tư hạ tầng khu công nghiệp
1. Ưu đãi về thuê đất:
a) Đơn giá thuê đất:
Đối với hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm: Các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp được tính tỷ lệ tiền thuê đất bằng không phẩy năm phần trăm (0,5%) nhân với (x) giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng dự án cụ thể và được ổn định năm (05) năm.
b) Các chính sách ưu đãi về đơn giá cho thuê đất đối với hình thức nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê; miễn tiền thuê đất; thời hạn cho thuê đất được thực hiện theo quy định Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và các văn bản có liên quan.
2. Ưu đãi về thuế
Ưu đãi về Thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác (nếu có) đối với các dự án đầu tư, xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng, Doanh nghiệp đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp được áp dụng theo các quy định của pháp luật thuế hiện hành.
3. Ưu đãi về đất xây dựng khu dân cư, tái định cư
Chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp được tỉnh xem xét giao thêm diện tích đất hợp lý để đầu tư xây dựng khu tái định cư, xây dựng nhà ở công nhân và khu chuyên gia phục vụ hậu cần cho khu công nghiệp.
4. Ưu đãi về hỗ trợ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng:
Nhà đầu tư ứng trước chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng cho từng khu công nghiệp, khu tái định cư và nhà ở công nhân theo dự án đầu tư. Tỉnh sẽ hỗ trợ cho nhà đầu tư trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất phải nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật (kể cả miễn, giảm một phần), tỉnh sẽ hỗ trợ với mức tối đa bằng ba mươi phần trăm (30%) chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng cho từng khu công nghiệp, khu tái định cư và nhà ở công nhân theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Phần hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng sẽ được trừ vào số tiền thuê đất phải nộp. Trong trường hợp phần hỗ trợ vượt quá số tiền thuê đất phải nộp thì chỉ được trừ bằng tiền thuê đất phải nộp, số còn lại được tính vào vốn đầu tư của dự án.
Trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất thuộc đối tượng được miễn toàn bộ tiền thuê đất trong thời gian thuê đất, nhà đầu tư chịu toàn bộ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và khoản chi phí này được tính vào vốn đầu tư của dự án.
5. Ưu đãi về hạ tầng ngoài hàng rào khu công nghiệp
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: giao thông, điện, nước, viễn thông ngoài hàng rào khu công nghiệp được tỉnh đáp ứng theo tiến độ xây dựng của nhà đầu tư.
6. Các ưu đãi khác
a) Nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp được tỉnh hỗ trợ kinh phí lập quy hoạch chi tiết khu công nghiệp tỷ lệ 1/2000.
b) Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư được tỉnh tổ chức thực hiện.
c) Hỗ trợ công tác xúc tiến mời gọi các dự án đầu tư thứ cấp vào khu công nghiệp. Việc mời gọi các dự án thứ cấp phải đảm bảo theo quy hoạch được duyệt và các điều kiện bảo vệ môi trường trong và ngoài khu công nghiệp.
d) Hỗ trợ trong việc giới thiệu, tuyển dụng lao động cho các dự án thứ cấp trong khu công nghiệp.