Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 65/2008/QĐ-UBND điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Khu công nghiệp Tây Pleiku Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "01/12/2008", "sign_number": "65/2008/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "01/12/2008", "sign_number": "65/2008/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "01/12/2008", "sign_number": "65/2008/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "01/12/2008", "sign_number": "65/2008/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "01/12/2008", "sign_number": "65/2008/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 65/2008/QĐ-UBND điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Khu công nghiệp Tây Pleiku Gia Lai

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu Công nghiệp Tây Pleiku, tỉnh Gia Lai với các nội dung sau:
...
5. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng san nền, tiêu thủy:
- Cao độ và độ dốc san nền: Cao độ thiết kế san nền khu kho: 850 m. Cao độ thiết kế san nền khu CN: 790 m. Độ dốc san nền đảm bảo thoát nước tốt: 1.0%-3.0%. Hướng thoát nước từ trong nền các lô đất về hệ thống thoát nước đặt dọc theo đường giao thông xung quanh các lô đất. Sau đó đổ ra trục đường chính rồi thoát ra hệ thống suối.
- Giải pháp thi công: San lấp nền thành từng lớp đầm nén đạt K=0.9. Vật liệu đắp nền được khai thác từ nơi khác về. Mái dốc nền đắp m=1:1.5. Gia cố mái dốc bằng cách trồng cỏ, và kè đá với nền đắp cao hơn 6.0m. Phần nền đường được đầm nén đạt k=0.98 cho 30cm trên cùng, phía dưới đạt K=0.95
5.2. Quy hoạch giao thông:
Quy mô mặt cắt được tính toán với mô đuyn chiều rộng 3.75 m cho một làn xe và phân chia thành các đường chính, phụ như sau:
+ Đường Quốc lộ 14 kết hợp đường gom (MC 1-1): Chiều rộng mặt đường: Đường Quốc lộ 14: 15m; Đường gom: 12m; Vỉa hè đường gom: 5,0 m; Chiều rộng hành lang Quốc lộ 14: 17,5 m; Chỉ giới đường đỏ: 67 m.
+ Đường tránh Quốc lộ 19 (MC 2-2): Chiều rộng mặt đường: Đường chính 2x11,5 m; Đường gom: 12m; Dải phân cách: 2,0 m; Dải cây xanh cách ly: 5,0 m; Chiều rộng hè đường: 2x5,0 m; Chỉ giới đường đỏ: 52 m.
+ Đường Liên huyện (MC 3-3): Chiều rộng mặt đường: 2x11,5m; Dải phân cách: 2,0m; Chiều rộng hè đường: 2x5,0 m; Chỉ giới đường đỏ: 35 m.
+ Đường chính khu kho (MC 4-4): Dải phân cách: 2,0m; Chiều rộng mặt đường: 2x7,5 m; Chiều rộng hè đường: 2x5,0 m; Chỉ giới đường đỏ: 27,0m.
+ Đường chính trong Khu Công nghiệp (MC 5-5): Chiều rộng mặt đường: 15,0 m; Chiều rộng hè đường: 2x5,0 m; Chỉ giới đường đỏ: 25 m.
+ Đường nội bộ (MC 6-6): Chiều rộng mặt đường: 12,0 m; Chiều rộng hè đường: 2x5,0 m; Chỉ giới đường đỏ: 22 m.
+ Đường nội bộ (MC 7-7): Chiều rộng mặt đường: 7,5 m; Chiều rộng hè đường: 2x3,0 m; Chỉ giới đường đỏ: 13,5m.
+ Đường Liên xã (MC 8-8): Chiều rộng mặt đường: 15m; Chiều rộng hè đường: 2x10 m; Chỉ giới đường đỏ: 35m.
5.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
Nhu cầu sử dụng nước cho Khu công nghiệp: 4.973 m3/ngđ. Lưu lượng nước dự trữ phục vụ cho yêu cầu cấp nước cứu hỏa: 216 m3.
Nguồn nước: Dự kiến trước mắt dùng nguồn nước thô sẽ được khoan tại chỗ, các giếng khoan nước ngầm bố trí trong Khu quy hoạch. Về lâu dài sử dụng nguồn nước từ hồ Hoàng Ân, thuộc xã Bầu Cạn có khoảng cách 5,7 km.
Công suất trạm cấp nước làm tròn là: Qtr = 5.800 (m3/ng.đêm).
Giải pháp thiết kế hệ thống cấp nước: Thiết kế mạng lưới cấp nước cho khu quy hoạch theo dạng kết hợp giữa cấp nước Khu CN, khu kho, sinh hoạt và cứu hỏa. Thiết kế mạng lưới cấp nước đối với tuyến chính (từ Φ100 đến Φ200) là mạch vòng, đối với tuyến ống phân phối là các nhánh cụt. Mỗi lô đất công nghiệp bố trí một đầu chờ cấp nước. Chọn hệ thống chữa cháy là hệ thống chữa cháy áp lực thấp. Trên các trục đường có ống cấp nước chính sẽ đặt các trụ cứu hỏa Φ125, khoảng cách giữa các trụ cứu hỏa từ 120 (m) đến 150 (m).
Vật liệu đường ống cấp nước: ống cấp nước sử dụng là ống gang dẻo đối với ống có đường kính ≥ Φ100, ống thép tráng kẽm đối với ống có đường kính < Φ100.
Vị trí đặt đường ống cấp nước: Đường ống cấp nước được đặt dưới hè đường.
5.4. Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:
Thiết kế hệ thống thoát nước mưa độc lập với hệ thống thoát nước thải;
Toàn bộ nước mưa của Khu quy hoạch được thu gom dẫn về các bể lắng lọc rồi xả thoát ra suối. Hướng thoát nước mưa của Khu quy hoạch được thiết kế bám sát theo độ dốc san nền.
Bố trí các hố thu nước đặt dưới lòng đường. Nước mưa được thu vào các hố ga bố trí trên mạng lưới thoát nước mưa. Cống thoát nước mưa được đặt ở hè đường. Độ dốc cống thoát nước lấy theo độ dốc tối thiểu và độ dốc san nền. Cống thoát nước mưa là cống tròn bê tông cốt thép.
5.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải:
Hệ thống thoát nước thải của Khu quy hoạch được thiết kế độc lập hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa. Các Nhà máy sản xuất công nghiệp, Nhà kho khi tham gia vào hoạt động đều phải xử lý đạt cấp C rồi mới xả vào hệ thống thoát nước thải tập trung của toàn khu. Sau đó nước thải được xử lý trong trạm xử lý nước thải tập trung đạt cấp B - TCVN.
Ống thoát nước thải sử dụng ống BTCT, trên tuyến ống bố trí các hố ga, khoảng cách giữa các hố ga từ 20-40(m). Đường ống thoát nước thải được đặt trên vỉa hè dọc theo đường giao thông. Độ sâu chôn ống ban đầu là ≥ 1(m). Vận tốc nước thải chảy trong cống phải đạt ≥ 0,7 (m/s). Độ dốc thiết kế lấy theo độ dốc tối thiểu i=1/D và theo độ dốc san nền.
Lưu lượng nước thải tính toán: Công suất trạm xử lý nước thải Q = 5.100 (m3/ngđ).
5.6. Quy hoạch cấp điện:
Phụ tải điện: 36.288 KV, S tk = (36.288 x 0,7)/0,85 = 29.884 KVA
Nguồn điện Quốc gia từ đường dây thuộc xuất tuyến F19 Hàm Rồng của trạm trung gian 110/22kV E42 Pleiku.
Nguồn điện Quốc gia từ đường dây thuộc xuất tuyến F19 Hàm Rồng của trạm trung gian 110/22kV E42 Pleiku.
Mạng 22KV: Mạng 22KV được xây dựng bằng các tuyến đường dây trên không đi theo các trục đường giao thông trong khu quy hoạch. Các tuyến này được xây dựng tuyến mạch kép kết hợp làm mạch vòng chính có tiết diện từ 150-185 mm2. Trên tuyến mạch vòng có các tuyến mạch rẽ theo các trục đường giao thông ngang các tuyến rẽ nhánh có tiết diện từ 70-95 mm2.
Mạng 0,4Kv; Mạng 0,4Kv của Khu Trung tâm, Khu dịch vụ công cộng và các Khu xử lý nước thải, nước cấp, Khu dân cư dùng cáp vặn xoắn treo trên cột bê tông ly tâm có tiết diện 70-150mm2. Mạng này sẽ được tính toán thiết kế theo công trình cụ thể sau này.
Chiếu sáng giao thông: Chiếu sáng giao thông trong quy hoạch dùng đèn thủy ngân cao áp có công suất từ 150 ÷ 250W bắt trên các cột thép tráng kẽm cao từ 8 ÷ 10m. Khoảng cách giữa các cột đèn từ 35 ÷ 40 m. Các đường chính có độ rọi là 1,2 đến 1,8 cd/m2, các đường phụ từ 0,6 ÷ 0,8cd/m2. Cấp điện cho hệ thống đèn đường dùng cáp ngầm có tiết diện từ (4x16) - (4x25) mm2. Nguồn cấp cho hệ thống đèn đường là hệ thống 220/380V được lấy từ tủ hạ thế của các trạm biến thế 22/0,4kV. Điều khiển hệ thống đèn đường bằng các tủ điều khiển tự động đóng cắt theo 2 chế độ chập tối và đêm khuya.
Bố trí trạm biến áp: Toàn quy hoạch bố trí 5 trạm biến áp phụ tải 500 KvA 22/0,4Kv để cấp điện các Khu Trung tâm, dịch vụ công cộng, chiếu sáng giao thông, Khu xử lý nước, cấp nước và Khu dân cư cạnh Khu quy hoạch.
5.7. Hệ thống thông tin: Khu vực hiện có các mạng viễn thông vô tuyến và hữu tuyến của các Nhà cung cấp dịch vụ Viễn thông trong cả nước.

Content:
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng san nền, tiêu thủy:
- Cao độ và độ dốc san nền: Cao độ thiết kế san nền khu kho: 850 m. Cao độ thiết kế san nền khu CN: 790 m. Độ dốc san nền đảm bảo thoát nước tốt: 1.0%-3.0%. Hướng thoát nước từ trong nền các lô đất về hệ thống thoát nước đặt dọc theo đường giao thông xung quanh các lô đất. Sau đó đổ ra trục đường chính rồi thoát ra hệ thống suối.
- Giải pháp thi công: San lấp nền thành từng lớp đầm nén đạt K=0.9. Vật liệu đắp nền được khai thác từ nơi khác về. Mái dốc nền đắp m=1:1.Gia cố mái dốc bằng cách trồng cỏ, và kè đá với nền đắp cao hơn 6.0m. Phần nền đường được đầm nén đạt k=0.98 cho 30cm trên cùng, phía dưới đạt K=0.95
5.2. Quy hoạch giao thông:
Quy mô mặt cắt được tính toán với mô đuyn chiều rộng 3.75 m cho một làn xe và phân chia thành các đường chính, phụ như sau:
+ Đường Quốc lộ 14 kết hợp đường gom (MC 1-1): Chiều rộng mặt đường: Đường Quốc lộ 14: 15m; Đường gom: 12m; Vỉa hè đường gom: 5,0 m; Chiều rộng hành lang Quốc lộ 14: 17,5 m; Chỉ giới đường đỏ: 67 m.
+ Đường tránh Quốc lộ 19 (MC 2-2): Chiều rộng mặt đường: Đường chính 2x11,5 m; Đường gom: 12m; Dải phân cách: 2,0 m; Dải cây xanh cách ly: 5,0 m; Chiều rộng hè đường: 2x5,0 m; Chỉ giới đường đỏ: 52 m.
+ Đường Liên huyện (MC 3-3): Chiều rộng mặt đường: 2x11,5m; Dải phân cách: 2,0m; Chiều rộng hè đường: 2x5,0 m; Chỉ giới đường đỏ: 35 m.
+ Đường chính khu kho (MC 4-4): Dải phân cách: 2,0m; Chiều rộng mặt đường: 2x7,5 m; Chiều rộng hè đường: 2x5,0 m; Chỉ giới đường đỏ: 27,0m.
+ Đường chính trong Khu Công nghiệp (MC 5-5): Chiều rộng mặt đường: 15,0 m; Chiều rộng hè đường: 2x5,0 m; Chỉ giới đường đỏ: 25 m.
+ Đường nội bộ (MC 6-6): Chiều rộng mặt đường: 12,0 m; Chiều rộng hè đường: 2x5,0 m; Chỉ giới đường đỏ: 22 m.
+ Đường nội bộ (MC 7-7): Chiều rộng mặt đường: 7,5 m; Chiều rộng hè đường: 2x3,0 m; Chỉ giới đường đỏ: 13,5m.
+ Đường Liên xã (MC 8-8): Chiều rộng mặt đường: 15m; Chiều rộng hè đường: 2x10 m; Chỉ giới đường đỏ: 35m.
5.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
Nhu cầu sử dụng nước cho Khu công nghiệp: 4.973 m3/ngđ. Lưu lượng nước dự trữ phục vụ cho yêu cầu cấp nước cứu hỏa: 216 m3.
Nguồn nước: Dự kiến trước mắt dùng nguồn nước thô sẽ được khoan tại chỗ, các giếng khoan nước ngầm bố trí trong Khu quy hoạch. Về lâu dài sử dụng nguồn nước từ hồ Hoàng Ân, thuộc xã Bầu Cạn có khoảng cách 5,7 km.
Công suất trạm cấp nước làm tròn là: Qtr = 5.800 (m3/ng.đêm).
Giải pháp thiết kế hệ thống cấp nước: Thiết kế mạng lưới cấp nước cho khu quy hoạch theo dạng kết hợp giữa cấp nước Khu CN, khu kho, sinh hoạt và cứu hỏa. Thiết kế mạng lưới cấp nước đối với tuyến chính (từ Φ100 đến Φ200) là mạch vòng, đối với tuyến ống phân phối là các nhánh cụt. Mỗi lô đất công nghiệp bố trí một đầu chờ cấp nước. Chọn hệ thống chữa cháy là hệ thống chữa cháy áp lực thấp. Trên các trục đường có ống cấp nước chính sẽ đặt các trụ cứu hỏa Φ125, khoảng cách giữa các trụ cứu hỏa từ 120 (m) đến 150 (m).
Vật liệu đường ống cấp nước: ống cấp nước sử dụng là ống gang dẻo đối với ống có đường kính ≥ Φ100, ống thép tráng kẽm đối với ống có đường kính < Φ100.
Vị trí đặt đường ống cấp nước: Đường ống cấp nước được đặt dưới hè đường.
5.4. Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:
Thiết kế hệ thống thoát nước mưa độc lập với hệ thống thoát nước thải;
Toàn bộ nước mưa của Khu quy hoạch được thu gom dẫn về các bể lắng lọc rồi xả thoát ra suối. Hướng thoát nước mưa của Khu quy hoạch được thiết kế bám sát theo độ dốc san nền.
Bố trí các hố thu nước đặt dưới lòng đường. Nước mưa được thu vào các hố ga bố trí trên mạng lưới thoát nước mưa. Cống thoát nước mưa được đặt ở hè đường. Độ dốc cống thoát nước lấy theo độ dốc tối thiểu và độ dốc san nền. Cống thoát nước mưa là cống tròn bê tông cốt thép.
5.Quy hoạch hệ thống thoát nước thải:
Hệ thống thoát nước thải của Khu quy hoạch được thiết kế độc lập hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa. Các Nhà máy sản xuất công nghiệp, Nhà kho khi tham gia vào hoạt động đều phải xử lý đạt cấp C rồi mới xả vào hệ thống thoát nước thải tập trung của toàn khu. Sau đó nước thải được xử lý trong trạm xử lý nước thải tập trung đạt cấp B - TCVN.
Ống thoát nước thải sử dụng ống BTCT, trên tuyến ống bố trí các hố ga, khoảng cách giữa các hố ga từ 20-40(m). Đường ống thoát nước thải được đặt trên vỉa hè dọc theo đường giao thông. Độ sâu chôn ống ban đầu là ≥ 1(m). Vận tốc nước thải chảy trong cống phải đạt ≥ 0,7 (m/s). Độ dốc thiết kế lấy theo độ dốc tối thiểu i=1/D và theo độ dốc san nền.
Lưu lượng nước thải tính toán: Công suất trạm xử lý nước thải Q = 5.100 (m3/ngđ).
5.6. Quy hoạch cấp điện:
Phụ tải điện: 36.288 KV, S tk = (36.288 x 0,7)/0,85 = 29.884 KVA
Nguồn điện Quốc gia từ đường dây thuộc xuất tuyến F19 Hàm Rồng của trạm trung gian 110/22kV E42 Pleiku.
Nguồn điện Quốc gia từ đường dây thuộc xuất tuyến F19 Hàm Rồng của trạm trung gian 110/22kV E42 Pleiku.
Mạng 22KV: Mạng 22KV được xây dựng bằng các tuyến đường dây trên không đi theo các trục đường giao thông trong khu quy hoạch. Các tuyến này được xây dựng tuyến mạch kép kết hợp làm mạch vòng chính có tiết diện từ 150-185 mm2. Trên tuyến mạch vòng có các tuyến mạch rẽ theo các trục đường giao thông ngang các tuyến rẽ nhánh có tiết diện từ 70-95 mm2.
Mạng 0,4Kv; Mạng 0,4Kv của Khu Trung tâm, Khu dịch vụ công cộng và các Khu xử lý nước thải, nước cấp, Khu dân cư dùng cáp vặn xoắn treo trên cột bê tông ly tâm có tiết diện 70-150mm2. Mạng này sẽ được tính toán thiết kế theo công trình cụ thể sau này.
Chiếu sáng giao thông: Chiếu sáng giao thông trong quy hoạch dùng đèn thủy ngân cao áp có công suất từ 150 ÷ 250W bắt trên các cột thép tráng kẽm cao từ 8 ÷ 10m. Khoảng cách giữa các cột đèn từ 35 ÷ 40 m. Các đường chính có độ rọi là 1,2 đến 1,8 cd/m2, các đường phụ từ 0,6 ÷ 0,8cd/m2. Cấp điện cho hệ thống đèn đường dùng cáp ngầm có tiết diện từ (4x16) - (4x25) mm2. Nguồn cấp cho hệ thống đèn đường là hệ thống 220/380V được lấy từ tủ hạ thế của các trạm biến thế 22/0,4kV. Điều khiển hệ thống đèn đường bằng các tủ điều khiển tự động đóng cắt theo 2 chế độ chập tối và đêm khuya.
Bố trí trạm biến áp: Toàn quy hoạch bố trí 5 trạm biến áp phụ tải 500 KvA 22/0,4Kv để cấp điện các Khu Trung tâm, dịch vụ công cộng, chiếu sáng giao thông, Khu xử lý nước, cấp nước và Khu dân cư cạnh Khu quy hoạch.
5.7. Hệ thống thông tin: Khu vực hiện có các mạng viễn thông vô tuyến và hữu tuyến của các Nhà cung cấp dịch vụ Viễn thông trong cả nước.