Document: Điều 28 Thông tư 02/2014/TT-UBDT thủ tục soạn thảo thẩm định ban hành văn bản quy phạm Ủy ban Dân tộc

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "01/08/2014", "sign_number": "02/2014/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "01/08/2014", "sign_number": "02/2014/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "01/08/2014", "sign_number": "02/2014/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "01/08/2014", "sign_number": "02/2014/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "01/08/2014", "sign_number": "02/2014/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 28 Thông tư 02/2014/TT-UBDT thủ tục soạn thảo thẩm định ban hành văn bản quy phạm Ủy ban Dân tộc có nội dung như sau:

Điều 28. Thẩm định văn bản
1. Dự thảo văn bản phải được Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định trước khi trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm ký, ban hành.
2. Nội dung thẩm định
a) Sự cần thiết ban hành văn bản, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo văn bản;
b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng;
c) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản với hệ thống pháp luật;
d) Tính khả thi của dự thảo văn bản, bao gồm sự phù hợp giữa quy định của dự thảo với yêu cầu thực tế, trình độ phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện đảm bảo để thực hiện;
đ) Việc tuân thủ thủ tục và trình tự soạn thảo;
e) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản;
g) Các quy định về thủ tục hành chính (nếu có).
3. Trường hợp sau khi tiếp nhận hồ sơ thẩm định xét thấy nội dung văn bản chưa đạt yêu cầu, Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định trả lại hồ sơ, yêu cầu đơn vị chủ trì soạn thảo chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản.
4. Việc thẩm định phải đảm bảo khách quan, độc lập. Kết quả thẩm định phải được thể hiện bằng văn bản theo Mẫu quy định tại Phụ lục 7A hoặc 7B ban hành kèm theo Thông tư này. Ý kiến thẩm định là căn cứ để Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét, quyết định ký, ban hành văn bản.

Content:
Điều 28. Thẩm định văn bản
1. Dự thảo văn bản phải được Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định trước khi trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm ký, ban hành.
2. Nội dung thẩm định
a) Sự cần thiết ban hành văn bản, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo văn bản;
b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng;
c) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản với hệ thống pháp luật;
d) Tính khả thi của dự thảo văn bản, bao gồm sự phù hợp giữa quy định của dự thảo với yêu cầu thực tế, trình độ phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện đảm bảo để thực hiện;
đ) Việc tuân thủ thủ tục và trình tự soạn thảo;
e) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản;
g) Các quy định về thủ tục hành chính (nếu có).
3. Trường hợp sau khi tiếp nhận hồ sơ thẩm định xét thấy nội dung văn bản chưa đạt yêu cầu, Vụ Pháp chế hoặc Hội đồng thẩm định trả lại hồ sơ, yêu cầu đơn vị chủ trì soạn thảo chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản.
4. Việc thẩm định phải đảm bảo khách quan, độc lập. Kết quả thẩm định phải được thể hiện bằng văn bản theo Mẫu quy định tại Phụ lục 7A hoặc 7B ban hành kèm theo Thông tư này. Ý kiến thẩm định là căn cứ để Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét, quyết định ký, ban hành văn bản.