Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2894/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch Bảo tồn đa dạng sinh học Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "18/12/2018", "sign_number": "2894/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "18/12/2018", "sign_number": "2894/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "18/12/2018", "sign_number": "2894/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "18/12/2018", "sign_number": "2894/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "18/12/2018", "sign_number": "2894/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2894/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch Bảo tồn đa dạng sinh học Nam Định

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Nam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với một số nội dung chủ yếu sau:
...
5. Nội dung chủ yếu Quy hoạch Bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Nam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
5.1. Quy hoạch hệ thống các khu bảo tồn
5.1.1. Vườn Quốc gia Xuân Thủy: Diện tích Vườn Quốc gia Xuân Thủy được quy hoạch gồm: 7.100 ha diện tích vùng lõi và 8.000 ha diện tích vùng đệm tại huyện Giao Thủy (theo Quyết định số 01/QĐ-TTg ngày 02/01/2003, Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 08/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và Quyết định 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030).
5.1.2. Khu bảo vệ cảnh quan hệ thống hồ: Tổng diện tích 45,62 ha, bao gồm hồ Vị Xuyên, diện tích 6,57 ha; hồ Truyền Thống, diện tích 15,3 ha; hồ Lộc Vượng (Đầm Bét, Đầm Đọ), diện tích 21,09 ha; hồ Vị Hoàng, diện tích 2,66 ha.
5.1.3. Bảo tồn các điểm cảnh quan: Khu vực núi Ngăm, Phủ Dầy, chùa Cổ Lễ, đền Trần, chùa Keo Hành Thiện.
5.2. Quy hoạch bảo vệ và phát triển bền vững các hệ sinh thái
5.2.1. Hệ sinh thái rừng ngập mặn
- Phân bố: Hệ sinh thái rừng ngập mặn toàn tỉnh có diện tích 3.045 ha, chiếm khoảng 1,8% diện tích tự nhiên của tỉnh. Trong đó có 1.044,5 ha diện tích hệ sinh thái đã được quy hoạch trong Vườn quốc gia Xuân Thủy; còn lại 2.000,5 ha nằm rải rác tại 3 huyện ven biển được quản lý, bảo vệ phù hợp với yêu cầu bảo tồn, phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.
- Chức năng bảo tồn: Bảo vệ rừng ngập mặn ven biển nhằm bảo tồn các loài động thực vật quý hiếm nằm trong Sách Đỏ Việt Nam năm 2007, Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006; Nghị định 160/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ, bao gồm: Các loài chim (Cò mỏ thìa Châu Âu, Cò trắng Trung Quốc, Cò lạo Án Độ, Choắt lớn mỏ vàng, Bồ nông chân xám, Mòng bể mỏ ngắn, Đuôi cụt bụng đỏ, Cò quăm đầu đen, Vịt đầu đen, Ưng Nhật Bản, Ưng mày trắng, Ưng lưng đen, Diều mào, Diều Ấn Độ, Diều Nhật Bản, Cú lợn lưng xám); các loài bò sát (Rắn cạp nong, Rắn ráo thường, Rắn ráo trâu, Rắn hổ mang, Vích, Rắn sọc dưa, Rắn cạp nia bắc); các loài cá (Cá bống bớp, Cá mòi cờ hoa, Cá mòi cờ chấm).
5.2.2. Quy hoạch bảo vệ và phát triển hệ sinh thái tự nhiên trên các vùng đất ngập nước tự nhiên, vùng đất chưa sử dụng không thuộc hệ sinh thái rừng
a) Hệ sinh thái trảng cỏ, cây bụi
- Phân bố: Hệ sinh thái trảng cỏ, cây bụi toàn tỉnh có tổng diện tích 1.972 ha, chiếm khoảng 1,18% diện tích tự nhiên của tỉnh. Phân bố chủ yếu tại khu vực đồi núi sót thuộc xã Yên Lợi, huyện Ý Yên và rải rác ở các bãi ven sông Hồng, sông Ninh Cơ, sông Đào, tại một số khu vực đất trống.
- Chức năng bảo tồn: Bảo tồn hệ sinh thái trảng cỏ cây bụi tại Nam Định nhằm bảo tồn các loài động, thực vật quý hiếm nằm trong Sách đỏ Việt Nam năm 2007, Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ bao gồm: 03 loài thực vật bậc cao (Găng nghèo, Hoàng thảo, Sâm cau); 02 loài thú (Cầy nhông, cầy hương); các loài chim (dù dì, cú lợn lưng nâu, ưng xám, ưng Nhật Bản, ưng mày trắng, ưng lưng đen, dù dì phương đông, cú lợn lưng xám, chích chòe lửa, yểng, nhồng); các loài bò sát (Rồng đất, Rắn roi xanh, Rắn sọc khoanh, Trăn đất, Trăn gấm, Rắn hổ chúa, Rắn sọc dưa, Rắn ráo thường, Rắn ráo trâu, Rắn cạp nong, Rắn cạp nia bắc, Rắn hổ mang, Rắn lục mép trắng); 02 loài lưỡng cư (Chàng andecson, Ếch gai).

Content:
Hệ sinh thái trảng cỏ, cây bụi
- Phân bố: Hệ sinh thái trảng cỏ, cây bụi toàn tỉnh có tổng diện tích 1.972 ha, chiếm khoảng 1,18% diện tích tự nhiên của tỉnh. Phân bố chủ yếu tại khu vực đồi núi sót thuộc xã Yên Lợi, huyện Ý Yên và rải rác ở các bãi ven sông Hồng, sông Ninh Cơ, sông Đào, tại một số khu vực đất trống.
- Chức năng bảo tồn: Bảo tồn hệ sinh thái trảng cỏ cây bụi tại Nam Định nhằm bảo tồn các loài động, thực vật quý hiếm nằm trong Sách đỏ Việt Nam năm 2007, Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ bao gồm: 03 loài thực vật bậc cao (Găng nghèo, Hoàng thảo, Sâm cau); 02 loài thú (Cầy nhông, cầy hương); các loài chim (dù dì, cú lợn lưng nâu, ưng xám, ưng Nhật Bản, ưng mày trắng, ưng lưng đen, dù dì phương đông, cú lợn lưng xám, chích chòe lửa, yểng, nhồng); các loài bò sát (Rồng đất, Rắn roi xanh, Rắn sọc khoanh, Trăn đất, Trăn gấm, Rắn hổ chúa, Rắn sọc dưa, Rắn ráo thường, Rắn ráo trâu, Rắn cạp nong, Rắn cạp nia bắc, Rắn hổ mang, Rắn lục mép trắng); 02 loài lưỡng cư (Chàng andecson, Ếch gai).