Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 54/2006/QĐ-UBND duyệt quy hoạch phát triển kinh tế  xã hội huyện Mường Tè Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "15/08/2006", "sign_number": "54/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Giàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "15/08/2006", "sign_number": "54/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Giàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "15/08/2006", "sign_number": "54/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Giàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "15/08/2006", "sign_number": "54/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Giàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "15/08/2006", "sign_number": "54/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Giàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 54/2006/QĐ-UBND duyệt quy hoạch phát triển kinh tế  xã hội huyện Mường Tè Lai Châu

Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Mường Tè giai đoạn 2006-2010, tầm nhìn 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Các giải pháp thực hiện quy hoạch.
- Huy động nguồn lực cho đầu tư: Tổng nhu cầu vốn đầu tư xã hội trên địa bàn huyện cần là 2.868.829 triệu đồng. Riêng giai đoạn 2006 - 2010 cần 1.632.378 triệu đồng. Để huy động được nguồn vốn trên, huyện đề ra các giải pháp sau: Tranh thủ tối đa và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn từ các chương trình dự án đầu tư của Nhà nước, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp trong và ngoài nước,… Tăng cường phát triển sản xuất đồng thời huy động vốn nhàn rỗi trong nhân dân thông qua gửi tiền tiết kiệm, mua trái phiếu kho bạc, công trái,… Mở rộng hình thức liên doanh liên kết với các tổ chức, tư nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện.
- Phát triển nguồn nhân lực: ưu tiên đào tạo cán bộ tại chỗ, cán bộ nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số, đào tạo thợ lành nghề, và có chính sách khích lệ thu hút nhân tài tham gia đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Giải pháp về thị trường: Thực hiện chính sách thị trường mềm dẻo, đa dạng, thực sự coi trọng vấn đề chiếm lĩnh thị trường tại chỗ bằng cách nâng cao đáng kể chất lượng sản phẩm. Tăng cường công tác tiếp thị và nghiên cứu thị trường, gắn thị trường với sản xuất, lấy thị trường làm động lực và định hướng cho sản xuất.
- Giải pháp về khoa học công nghệ: Đẩy mạnh việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ mới vào sản xuất như đầu tư chiều sâu các cơ sở nghiên cứu giống cây trồng, vật nuôi nông - lâm nghiệp, nhằm thay đổi cơ cấu giống mới trong nông - lâm nghiệp có năng suất cao phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện.
- Cơ chế chính sách: Đổi mới cơ chế chính sách, tăng cường năng lực quản lý nhà nước, thực hiện tốt các chính sách mà nhà nước và tỉnh đã đề ra về phát triển kinh tế - xã hội, trên cơ sở xem xét đánh giá một cách toàn diện và khách quan về hệ thống chính sách đã và đang áp dụng trên địa bàn huyện, nhằm phát huy ưu điểm, khắc phục những tồn tại và kiến nghị nhà nước bổ sung, sửa đổi cho phù hợp. Đặc biệt chính sách dân tộc, xã hội và đặc điểm dân cư ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới. Chính sách đầu tư phải mang tính chọn lọc, ưu tiên đầu tư cho những lĩnh vực được khuyến khích.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch.
- Huy động nguồn lực cho đầu tư: Tổng nhu cầu vốn đầu tư xã hội trên địa bàn huyện cần là 2.868.829 triệu đồng. Riêng giai đoạn 2006 - 2010 cần 1.632.378 triệu đồng. Để huy động được nguồn vốn trên, huyện đề ra các giải pháp sau: Tranh thủ tối đa và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn từ các chương trình dự án đầu tư của Nhà nước, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp trong và ngoài nước,… Tăng cường phát triển sản xuất đồng thời huy động vốn nhàn rỗi trong nhân dân thông qua gửi tiền tiết kiệm, mua trái phiếu kho bạc, công trái,… Mở rộng hình thức liên doanh liên kết với các tổ chức, tư nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện.
- Phát triển nguồn nhân lực: ưu tiên đào tạo cán bộ tại chỗ, cán bộ nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số, đào tạo thợ lành nghề, và có chính sách khích lệ thu hút nhân tài tham gia đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Giải pháp về thị trường: Thực hiện chính sách thị trường mềm dẻo, đa dạng, thực sự coi trọng vấn đề chiếm lĩnh thị trường tại chỗ bằng cách nâng cao đáng kể chất lượng sản phẩm. Tăng cường công tác tiếp thị và nghiên cứu thị trường, gắn thị trường với sản xuất, lấy thị trường làm động lực và định hướng cho sản xuất.
- Giải pháp về khoa học công nghệ: Đẩy mạnh việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ mới vào sản xuất như đầu tư chiều sâu các cơ sở nghiên cứu giống cây trồng, vật nuôi nông - lâm nghiệp, nhằm thay đổi cơ cấu giống mới trong nông - lâm nghiệp có năng suất cao phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện.
- Cơ chế chính sách: Đổi mới cơ chế chính sách, tăng cường năng lực quản lý nhà nước, thực hiện tốt các chính sách mà nhà nước và tỉnh đã đề ra về phát triển kinh tế - xã hội, trên cơ sở xem xét đánh giá một cách toàn diện và khách quan về hệ thống chính sách đã và đang áp dụng trên địa bàn huyện, nhằm phát huy ưu điểm, khắc phục những tồn tại và kiến nghị nhà nước bổ sung, sửa đổi cho phù hợp. Đặc biệt chính sách dân tộc, xã hội và đặc điểm dân cư ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới. Chính sách đầu tư phải mang tính chọn lọc, ưu tiên đầu tư cho những lĩnh vực được khuyến khích.