Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 4045/2002/QĐ-UB quản lý sử dụng đất đai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "15/11/2002", "sign_number": "4045/2002/QĐ-UB", "signer": "Ngô Đức Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "15/11/2002", "sign_number": "4045/2002/QĐ-UB", "signer": "Ngô Đức Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "15/11/2002", "sign_number": "4045/2002/QĐ-UB", "signer": "Ngô Đức Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "15/11/2002", "sign_number": "4045/2002/QĐ-UB", "signer": "Ngô Đức Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "15/11/2002", "sign_number": "4045/2002/QĐ-UB", "signer": "Ngô Đức Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 4045/2002/QĐ-UB quản lý sử dụng đất đai

Điều 1. Nay quy định cụ thể một số điểm về quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Những trường hợp sử dụng đất ở sau đây được xem xét để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
a) Người sử dụng đất trước ngày 05/7/1994, khi kê khai chỉ có biên lai thu tiền sử dụng đất, thiếu quyết định hoặc biên bản giao đất hoặc thiếu cả quyết định và biên lai giao đất, nhưng có bản cam kết không dùng giấy tờ đang thiếu này để cầm cố, bảo lãnh, thế chấp... được UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) xác nhận.
b) Người sử dụng đất có quyết định giao đất, quyết định chuyển quyền sử dụng đất, nhưng không đúng thẩm quyền trước ngày 02/12/1998, mà vị trí đất đang sử dụng phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp, người sử dụng đất đã thực hiện đủ nghĩa vụ tài chính ( kể cả trường hợp có phiếu thu ngân sách xã).
c) Người sử dụng đất có giấy tờ nguồn gốc đất hợp pháp, mua bán chuyển nhượng chưa làm thủ tục theo quy định trước ngày ban hành Nghị định số 17/1999/NĐ - CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ, được UBND cấp xã xác nhận đất đó không có tranh chấp, người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo qui định.

Content:
Những trường hợp sử dụng đất ở sau đây được xem xét để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
a) Người sử dụng đất trước ngày 05/7/1994, khi kê khai chỉ có biên lai thu tiền sử dụng đất, thiếu quyết định hoặc biên bản giao đất hoặc thiếu cả quyết định và biên lai giao đất, nhưng có bản cam kết không dùng giấy tờ đang thiếu này để cầm cố, bảo lãnh, thế chấp... được UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) xác nhận.
b) Người sử dụng đất có quyết định giao đất, quyết định chuyển quyền sử dụng đất, nhưng không đúng thẩm quyền trước ngày 02/12/1998, mà vị trí đất đang sử dụng phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp, người sử dụng đất đã thực hiện đủ nghĩa vụ tài chính ( kể cả trường hợp có phiếu thu ngân sách xã).
c) Người sử dụng đất có giấy tờ nguồn gốc đất hợp pháp, mua bán chuyển nhượng chưa làm thủ tục theo quy định trước ngày ban hành Nghị định số 17/1999/NĐ - CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ, được UBND cấp xã xác nhận đất đó không có tranh chấp, người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo qui định.