Document: Điều 5 Quyết định 17/2007/QĐ-UBND mức chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí hộ tịch

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "18/04/2007", "sign_number": "17/2007/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "18/04/2007", "sign_number": "17/2007/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "18/04/2007", "sign_number": "17/2007/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "18/04/2007", "sign_number": "17/2007/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "18/04/2007", "sign_number": "17/2007/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 17/2007/QĐ-UBND mức chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí hộ tịch có nội dung như sau:

Điều 5. Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
1. Cơ quan thu được trích để lại theo phần trăm trên tổng số tiền lệ phí hộ tịch thu được trước khi nộp ngân sách nhà nước, như sau:
a) Cơ quan cấp tỉnh: được trích 30% số lệ phí thu được.
b) Cơ quan cấp huyện và cấp xã: được trích 80% số lệ phí thu được.
2. Số lệ phí được trích để lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều này sử dụng để trang trải chi phí phục vụ trực tiếp cho công việc thu lệ phí như: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản đóng góp được tính trên tiền lương; văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí và các chi phí khác theo quy định; chi phí in ấn (mua) các biểu mẫu hộ tịch; chi niêm yết, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, hỗ trợ việc xác minh; chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc thu lệ phí trong đơn vị theo quy định hiện hành.
3. Tổng số tiền lệ phí thu được sau khi trừ số được trích để lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều này, số còn lại cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
4. Hàng năm, cơ quan thu phải lập dự toán, quyết toán thu, chi tiền thu lệ phí và gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí để lại sử dụng chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Content:
Điều 5. Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
1. Cơ quan thu được trích để lại theo phần trăm trên tổng số tiền lệ phí hộ tịch thu được trước khi nộp ngân sách nhà nước, như sau:
a) Cơ quan cấp tỉnh: được trích 30% số lệ phí thu được.
b) Cơ quan cấp huyện và cấp xã: được trích 80% số lệ phí thu được.
2. Số lệ phí được trích để lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều này sử dụng để trang trải chi phí phục vụ trực tiếp cho công việc thu lệ phí như: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản đóng góp được tính trên tiền lương; văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí và các chi phí khác theo quy định; chi phí in ấn (mua) các biểu mẫu hộ tịch; chi niêm yết, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, hỗ trợ việc xác minh; chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc thu lệ phí trong đơn vị theo quy định hiện hành.
3. Tổng số tiền lệ phí thu được sau khi trừ số được trích để lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều này, số còn lại cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
4. Hàng năm, cơ quan thu phải lập dự toán, quyết toán thu, chi tiền thu lệ phí và gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí để lại sử dụng chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.