Document: Điều 1 Quyết định 1207/QĐ-UBND 2015 giảm thiểu tảo hôn hôn nhân cận huyết thống Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/04/2015", "sign_number": "1207/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/04/2015", "sign_number": "1207/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/04/2015", "sign_number": "1207/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/04/2015", "sign_number": "1207/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/04/2015", "sign_number": "1207/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1207/QĐ-UBND 2015 giảm thiểu tảo hôn hôn nhân cận huyết thống Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đề cương Đề án giảm thiểu tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, với nội dung như sau:
Phần I
ĐẶT VẤN ĐỀ
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
II. CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Căn cứ pháp lý
2. Căn cứ thực tiễn
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Đối tượng
- Nhóm vị thành niên, thanh niên là người dân tộc thiểu số; phụ huynh, học sinh các trường phổ thông, trường dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú vùng dân tộc thiểu số;
- Hộ gia đình, phụ nữ và nam giới người dân tộc thiểu số tảo hôn, kết hôn cận huyết thống;
- Cán bộ, công chức xã, thôn bản; người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
- Các đối tượng có liên quan khác.
2. Phạm vi Đề án
Thực hiện trên địa bàn 11 huyện miền núi bao gồm: Mường Lát, Quan Hóa, Quan Sơn, Bá Thước, Lang Chánh, Ngọc Lặc, Thường Xuân, Như Xuân, Như Thanh, Thạch Thành, Cẩm Thủy và 07 huyện, thị xã có xã miền núi (có người dân tộc thiểu số): Thọ Xuân, Triệu Sơn, Vĩnh Lộc, Hà Trung, Yên Định, Tĩnh Gia, thị xã Bỉm Sơn.
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2016 - 2020.
Phần II
KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ THỰC TRẠNG TẢO HÔN, HÔN NHÂN CẬN HUYẾT THỐNG VÙNG ĐỀ ÁN
I. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Các đặc điểm tự nhiên
2. Tình hình kinh tế - xã hội
2.1. Dân số, đời sống, trình độ dân trí của đồng bào dân tộc thiểu số;
2.2. Lao động, việc làm;
2.3. Cơ sở hạ tầng;
2.4. Tập quán sản xuất.
3. Cơ cấu dân tộc, dân số, hình thái cư trú
3.1. Cơ cấu dân tộc, dân số
3.2. Hình thái cư trú.
4. Văn hóa, ngôn ngữ, phong tục tập quán.
II. THỰC TRẠNG TẢO HÔN VÀ HÔN NHÂN CẬN HUYẾT THỐNG
1. Thực trạng
1.1. Tảo hôn
1.2. Hôn nhân cận huyết thống.
2. Nguyên nhân
2.1. Nguyên nhân khách quan
2.2. Nguyên nhân chủ quan.
3. Hậu quả của tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống
3.1. Về chất lượng dân số, sức khỏe và nguồn nhân lực;
3.2. Về phát triển kinh tế - Văn hóa, xã hội.
Phần III

Content:
Điều 1. Phê duyệt đề cương Đề án giảm thiểu tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, với nội dung như sau:
Phần I
ĐẶT VẤN ĐỀ
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
II. CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Căn cứ pháp lý
2. Căn cứ thực tiễn
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Đối tượng
- Nhóm vị thành niên, thanh niên là người dân tộc thiểu số; phụ huynh, học sinh các trường phổ thông, trường dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú vùng dân tộc thiểu số;
- Hộ gia đình, phụ nữ và nam giới người dân tộc thiểu số tảo hôn, kết hôn cận huyết thống;
- Cán bộ, công chức xã, thôn bản; người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
- Các đối tượng có liên quan khác.
2. Phạm vi Đề án
Thực hiện trên địa bàn 11 huyện miền núi bao gồm: Mường Lát, Quan Hóa, Quan Sơn, Bá Thước, Lang Chánh, Ngọc Lặc, Thường Xuân, Như Xuân, Như Thanh, Thạch Thành, Cẩm Thủy và 07 huyện, thị xã có xã miền núi (có người dân tộc thiểu số): Thọ Xuân, Triệu Sơn, Vĩnh Lộc, Hà Trung, Yên Định, Tĩnh Gia, thị xã Bỉm Sơn.
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2016 - 2020.
Phần II
KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ THỰC TRẠNG TẢO HÔN, HÔN NHÂN CẬN HUYẾT THỐNG VÙNG ĐỀ ÁN
I. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Các đặc điểm tự nhiên
2. Tình hình kinh tế - xã hội
2.1. Dân số, đời sống, trình độ dân trí của đồng bào dân tộc thiểu số;
2.2. Lao động, việc làm;
2.3. Cơ sở hạ tầng;
2.4. Tập quán sản xuất.
3. Cơ cấu dân tộc, dân số, hình thái cư trú
3.1. Cơ cấu dân tộc, dân số
3.2. Hình thái cư trú.
4. Văn hóa, ngôn ngữ, phong tục tập quán.
II. THỰC TRẠNG TẢO HÔN VÀ HÔN NHÂN CẬN HUYẾT THỐNG
1. Thực trạng
1.1. Tảo hôn
1.2. Hôn nhân cận huyết thống.
2. Nguyên nhân
2.1. Nguyên nhân khách quan
2.2. Nguyên nhân chủ quan.
3. Hậu quả của tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống
3.1. Về chất lượng dân số, sức khỏe và nguồn nhân lực;
3.2. Về phát triển kinh tế - Văn hóa, xã hội.
Phần III