Document: Điều 1 Quyết định 2069/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 1152/2010/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "06/07/2010", "sign_number": "2069/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trường Tô", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "06/07/2010", "sign_number": "2069/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trường Tô", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "06/07/2010", "sign_number": "2069/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trường Tô", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "06/07/2010", "sign_number": "2069/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trường Tô", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "06/07/2010", "sign_number": "2069/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trường Tô", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2069/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 1152/2010/QĐ-UBND có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định mức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang và các phụ lục được ban hành kèm theo Quyết định số 1152/2010/QĐ-UBND ngày 22/4/2010 của UBND tỉnh Hà Giang như sau:
1. Sửa đổi một số nội dung tại Quy định (ban hành kèm theo Quyết định số 1152/2010/QĐ-UBND).
1.1. Sửa đổi khoản 2 Điều 5 bồi thường đối với cây trồng như sau
“2. Mức giá bồi thường về cây trồng được tính theo Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quyết định này.
Mức giá bồi thường cho cây lấy gỗ có sản phẩm thu hồi trong mục IV Phụ lục số 2 chỉ tính nhân công chặt hạ, vận chuyển.
Đối với sản phẩm thu hồi: Rừng thuộc hộ gia đình thì toàn bộ sản phẩm thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình; rừng thuộc các tổ chức thì toàn bộ sản phẩm thu hồi là tài sản của tổ chức, các tổ chức phải thu hồi và làm thủ tục thanh lý tài sản theo quy định.
Đối với các loại cây giống còn nhỏ, chưa đến tuổi trồng, phải di chuyển để giải phóng mặt bằng được bồi thường bằng 50% giá cây giống theo định mức lâm sinh của UBND tỉnh ban hành tại thời điểm gần nhất (đơn giá bồi thường áp dụng cho từng loại cây gồm có: công vận chuyện, bốc xếp và cây bị chết, hỏng do phải di chuyển).”
1.2. Sửa đổi mức giá bồi thường cây lấy gỗ tại các mục: đ, e, f và g của điểm 1, phần IV (cây lấy gỗ áp dụng cho rừng trồng), Phụ lục số 2 - Quy định về mức giá bồi thường về cây trồng như sau:

Số TT

Loại gỗ

Kích thước

ĐVT

Phân loại

Mức giá

1

Cây lấy gỗ thuộc nhóm I+II (Mật độ tối đa 1600 cây/ha)

đ

Từ 16 - 20 cm

Cây

Đ

80.000

e

Từ 11 - 15 cm

Cây

E

60.000

f

Từ 6 - 10 cm

Cây

F

40.000

g

Từ 3 - 5

Cây

G

30.000

2. Bổ sung một số nội dung của Quy định (ban hành kèm theo Quyết định số 1152/2010/QĐ-UBND).
2.1. Bổ sung phần đ vào điểm 3, phần III của Phụ lục số 2 - Quy định về mức giá bồi thường về cây trồng như sau.

Số TT

Loại cây

Đơn vị tính

Phân loại

Mức giá

3

Hóp, vầu, diễn

đ

< 5cm

cây

Đ

3.000

2.2. Bổ sung mục 1.4 vào điểm 1 của Phụ lục số 6 - Quy định về hỗ trợ di chuyển nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà phải di chuyển nhà ở.

Số TT

Chính sách hỗ trợ

Đơn vị tính

Mức hỗ trợ

1

Hỗ trợ di chuyển nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở mà phải di chuyển nhà ở

1.4

Ngoài phạm vi huyện, thị xã nơi có đất bị thu hồi nhưng trong phạm vi tỉnh

đ/hộ

4.000.000

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định mức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang và các phụ lục được ban hành kèm theo Quyết định số 1152/2010/QĐ-UBND ngày 22/4/2010 của UBND tỉnh Hà Giang như sau:
1. Sửa đổi một số nội dung tại Quy định (ban hành kèm theo Quyết định số 1152/2010/QĐ-UBND).
1.1. Sửa đổi khoản 2 Điều 5 bồi thường đối với cây trồng như sau
“2. Mức giá bồi thường về cây trồng được tính theo Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quyết định này.
Mức giá bồi thường cho cây lấy gỗ có sản phẩm thu hồi trong mục IV Phụ lục số 2 chỉ tính nhân công chặt hạ, vận chuyển.
Đối với sản phẩm thu hồi: Rừng thuộc hộ gia đình thì toàn bộ sản phẩm thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình; rừng thuộc các tổ chức thì toàn bộ sản phẩm thu hồi là tài sản của tổ chức, các tổ chức phải thu hồi và làm thủ tục thanh lý tài sản theo quy định.
Đối với các loại cây giống còn nhỏ, chưa đến tuổi trồng, phải di chuyển để giải phóng mặt bằng được bồi thường bằng 50% giá cây giống theo định mức lâm sinh của UBND tỉnh ban hành tại thời điểm gần nhất (đơn giá bồi thường áp dụng cho từng loại cây gồm có: công vận chuyện, bốc xếp và cây bị chết, hỏng do phải di chuyển).”
1.2. Sửa đổi mức giá bồi thường cây lấy gỗ tại các mục: đ, e, f và g của điểm 1, phần IV (cây lấy gỗ áp dụng cho rừng trồng), Phụ lục số 2 - Quy định về mức giá bồi thường về cây trồng như sau:

Số TT

Loại gỗ

Kích thước

ĐVT

Phân loại

Mức giá

1

Cây lấy gỗ thuộc nhóm I+II (Mật độ tối đa 1600 cây/ha)

đ

Từ 16 - 20 cm

Cây

Đ

80.000

e

Từ 11 - 15 cm

Cây

E

60.000

f

Từ 6 - 10 cm

Cây

F

40.000

g

Từ 3 - 5

Cây

G

30.000

2. Bổ sung một số nội dung của Quy định (ban hành kèm theo Quyết định số 1152/2010/QĐ-UBND).
2.1. Bổ sung phần đ vào điểm 3, phần III của Phụ lục số 2 - Quy định về mức giá bồi thường về cây trồng như sau.

Số TT

Loại cây

Đơn vị tính

Phân loại

Mức giá

3

Hóp, vầu, diễn

đ

< 5cm

cây

Đ

3.000

2.2. Bổ sung mục 1.4 vào điểm 1 của Phụ lục số 6 - Quy định về hỗ trợ di chuyển nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà phải di chuyển nhà ở.

Số TT

Chính sách hỗ trợ

Đơn vị tính

Mức hỗ trợ

1

Hỗ trợ di chuyển nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở mà phải di chuyển nhà ở

1.4

Ngoài phạm vi huyện, thị xã nơi có đất bị thu hồi nhưng trong phạm vi tỉnh

đ/hộ

4.000.000