Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3060/QĐ-UBND duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "3060/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "3060/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "3060/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "3060/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "3060/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3060/QĐ-UBND duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) Khu dân cư Long Thới - Nhơn Đức thuộc địa bàn hai xã Long Thới và Nhơn Đức, huyện Nhà Bè với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến mạng lưới đường khu vực (≥16m), gồm:
8.1. Quy hoạch giao thông:
- Lộ giới đường liên xã Long Thới-Nhơn Đức, huyện Nhà Bè: 40m
-Lộ giới một số tuyến đường chính:
+ Đường D17: 40m
+ Đường D6 : 30m
+ Đường D4, D13, D16 : 20m
+ Đường D15, D19, D11: 16m.
Lưu ý:
Việc thể hiện quy hoạch các tuyến đường giao thông thuộc đơn vị ở (từ cấp đường phân khu vực đến đường nhóm nhà ở) trên các bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất nhằm kiểm soát chỉ tiêu sử dụng đất giao thông thuộc đất đơn vị ở.
- Phần chỉ giới xây dựng và mặt cắt ngang các tuyến đường sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển dự án. Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định; Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè và đơn vị tư vấn sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác về số liệu cập nhật này.
- Về định hướng phân kỳ thực hiện các tuyến đường giao thông: cần thực hiện theo đồ án quy hoạch này để đảm bảo mật độ giao thông tại khu vực; đồng thời có kế hoạch thực hiện cụ thể và công bố cho người dân được biết.
8.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
...
b) Quy hoạch thoát nước mưa:
- Tổ chức hệ thống thoát riêng nước bẩn và mưa, cống thoát nước đặt ngầm. Cống được bố trí dọc tất cả các trục đường giao thông trong khu vực, tập trung theo 3 lưu vực chính thoát về phía nguồn xả.
- Nguồn thoát nước: thoát nước về phía Đông - Bắc ra rạch Ông Lượng, thoát về phía Nam ra rạch Lấp Dầu, và phía Tây ra rạch Cống Sở.
- Về kích thước cống và các thông số kỹ thuật mạng lưới:
+ Thống nhất với quy mô lưu vực và kích thước đề xuất thiết kế cho các tuyến cống trong khu vực quy hoạch. Kích thước các tuyến cống chính biến đổi từ Φ800mm đến Φ1500mm.
+ Độ sâu chôn cống tối thiểu Hc ≥ 0,70m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i ≥ 1/D.
Lưu ý:
- Để đảm bảo thoát nước cho khu quy hoạch thì hệ thống kênh rạch xung quanh khu vực, đặc biệt là rạch Cống Sở (phía Tây) cần được các đơn vị quản lý địa phương và cơ quan quản lý chuyên ngành bảo vệ và cải tạo theo định hướng quy hoạch chung đã được phê duyệt.
- Với cống thoát nước đề xuất theo quy hoạch mới: vị trí tuyến và các thông số kỹ thuật dọc tuyến trong các giai đoạn thiết kế đầu tư xây dựng cụ thể phải hoàn chỉnh chi tiết, đảm bảo phù hợp với đặc điểm tự nhiên - hiện trạng và kế hoạch đầu tư hạ tầng kỹ thuật của khu vực.
8.3. Quy hoạch cấp điện: Chỉ tiêu cấp điện: 2500÷3000 KWh/người/năm.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm hiện hữu 110/15-22KV Nhà Bè.
- Xây dựng các trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV kiểu trạm phòng, công suất đơn vị mỗi máy ≥ 400KVA.
- Phương án lưới phân phối phù hợp:
+ Xây dựng mới tuyến 22KV dẫn dọc theo trục đường giao thông, dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, tiết diện trục chính S=240mm2, đường nhánh S=150mm2, chôn ngầm.
+ Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với các công trình.
+ Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố dựa vào tuyến ống cấp nước quy hoạch Φ300 trên đường Long Thới.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 200 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 4.032 m3/ngàyđêm.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 15 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: thiết kế mạng lưới theo mạng vòng, các tuyến ống chính đặt theo các đường phố lớn, ống nhánh nối vào ống chính phân phối nước tới từng khu chức năng, nơi tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa trên các tuyến ống cấp nước chính của khu quy hoạch, bố trí các trụ lấy nước chữa cháy với bán kính phục vụ từ 100m - 150m. Ngoài ra, khi có sự cố cháy cần bổ sung thêm nguồn nước mặt của rạch Ông Lương.
8.5. Quy hoạch thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước bẩn:
- Chỉ tiêu thoát nước bẩn sinh hoạt: 200 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước bẩn toàn khu: Qmax = 3.120 m3/ngày/đêm.
- Giải pháp thoát nước bẩn: xây dựng hệ thống cống thoát nước bẩn riêng, nước thải phân tiểu phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát vào cống thu nước bẩn, để đưa về trạm xử lý cục bộ trong khu quy hoạch.
+ Giai đoạn đầu: Nước thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn TCVN 7222-2002 trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
+ Giai đoạn dài hạn: từ trạm xử lý cục bộ nước bẩn sẽ được thu gom đưa về trạm xử lý tập trung của khu vực, thành phố.
- Mạng lưới thoát nước bẩn: phải phù hợp với giải pháp thoát nước bẩn.
b) Rác thải và vệ sinh môi trường:
- Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày và tổng lượng rác thải sinh hoạt là 13 tấn/ngày.
- Phương án xử lý rác thải: rác thải phải được thu gom mỗi ngày và vận chuyển đến các Khu xử lý rác thành phố theo quy hoạch.
- Trong các khu công trình công cộng phải bố trí nhà vệ sinh công cộng.
8.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: việc bố trí các hệ thống hạ tầng kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) và phải đảm bảo đúng theo yêu cầu kỹ thuật, đúng quy định.

Content:
Quy hoạch thoát nước mưa:
- Tổ chức hệ thống thoát riêng nước bẩn và mưa, cống thoát nước đặt ngầm. Cống được bố trí dọc tất cả các trục đường giao thông trong khu vực, tập trung theo 3 lưu vực chính thoát về phía nguồn xả.
- Nguồn thoát nước: thoát nước về phía Đông - Bắc ra rạch Ông Lượng, thoát về phía Nam ra rạch Lấp Dầu, và phía Tây ra rạch Cống Sở.
- Về kích thước cống và các thông số kỹ thuật mạng lưới:
+ Thống nhất với quy mô lưu vực và kích thước đề xuất thiết kế cho các tuyến cống trong khu vực quy hoạch. Kích thước các tuyến cống chính biến đổi từ Φ800mm đến Φ1500mm.
+ Độ sâu chôn cống tối thiểu Hc ≥ 0,70m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i ≥ 1/D.
Lưu ý:
- Để đảm bảo thoát nước cho khu quy hoạch thì hệ thống kênh rạch xung quanh khu vực, đặc biệt là rạch Cống Sở (phía Tây) cần được các đơn vị quản lý địa phương và cơ quan quản lý chuyên ngành bảo vệ và cải tạo theo định hướng quy hoạch chung đã được phê duyệt.
- Với cống thoát nước đề xuất theo quy hoạch mới: vị trí tuyến và các thông số kỹ thuật dọc tuyến trong các giai đoạn thiết kế đầu tư xây dựng cụ thể phải hoàn chỉnh chi tiết, đảm bảo phù hợp với đặc điểm tự nhiên - hiện trạng và kế hoạch đầu tư hạ tầng kỹ thuật của khu vực.
8.3. Quy hoạch cấp điện: Chỉ tiêu cấp điện: 2500÷3000 KWh/người/năm.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm hiện hữu 110/15-22KV Nhà Bè.
- Xây dựng các trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV kiểu trạm phòng, công suất đơn vị mỗi máy ≥ 400KVA.
- Phương án lưới phân phối phù hợp:
+ Xây dựng mới tuyến 22KV dẫn dọc theo trục đường giao thông, dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, tiết diện trục chính S=240mm2, đường nhánh S=150mm2, chôn ngầm.
+ Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với các công trình.
+ Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố dựa vào tuyến ống cấp nước quy hoạch Φ300 trên đường Long Thới.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 200 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 4.032 m3/ngàyđêm.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 15 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: thiết kế mạng lưới theo mạng vòng, các tuyến ống chính đặt theo các đường phố lớn, ống nhánh nối vào ống chính phân phối nước tới từng khu chức năng, nơi tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa trên các tuyến ống cấp nước chính của khu quy hoạch, bố trí các trụ lấy nước chữa cháy với bán kính phục vụ từ 100m - 150m. Ngoài ra, khi có sự cố cháy cần bổ sung thêm nguồn nước mặt của rạch Ông Lương.
8.5. Quy hoạch thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước bẩn:
- Chỉ tiêu thoát nước bẩn sinh hoạt: 200 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước bẩn toàn khu: Qmax = 3.120 m3/ngày/đêm.
- Giải pháp thoát nước bẩn: xây dựng hệ thống cống thoát nước bẩn riêng, nước thải phân tiểu phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát vào cống thu nước bẩn, để đưa về trạm xử lý cục bộ trong khu quy hoạch.
+ Giai đoạn đầu: Nước thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn TCVN 7222-2002 trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
+ Giai đoạn dài hạn: từ trạm xử lý cục bộ nước bẩn sẽ được thu gom đưa về trạm xử lý tập trung của khu vực, thành phố.
- Mạng lưới thoát nước bẩn: phải phù hợp với giải pháp thoát nước bẩn.
Rác thải và vệ sinh môi trường:
- Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày và tổng lượng rác thải sinh hoạt là 13 tấn/ngày.
- Phương án xử lý rác thải: rác thải phải được thu gom mỗi ngày và vận chuyển đến các Khu xử lý rác thành phố theo quy hoạch.
- Trong các khu công trình công cộng phải bố trí nhà vệ sinh công cộng.
8.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: việc bố trí các hệ thống hạ tầng kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) và phải đảm bảo đúng theo yêu cầu kỹ thuật, đúng quy định.