Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2738/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn Quảng Bình đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "01/11/2013", "sign_number": "2738/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "01/11/2013", "sign_number": "2738/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "01/11/2013", "sign_number": "2738/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "01/11/2013", "sign_number": "2738/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "01/11/2013", "sign_number": "2738/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2738/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn Quảng Bình đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, với các nội dung sau:
...
3. Định hướng sử dụng công nghệ xử lý CTR
Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Bình và mục tiêu xử lý CTR đến năm 2020 đặt ra, định hướng sử dụng công nghệ theo thứ tự sau đây:
+ Giai đoạn 1: Chôn lấp hợp vệ sinh và đốt đối với CTR y tế nguy hại.
+ Giai đoạn 2: Đốt (kể cả CTR nguy hại và không nguy hại, CTR y tế…) kết hợp chôn lấp hợp vệ sinh.
+ Giai đoạn 3: Tái chế, tái sử dụng; đốt (kể cả CTR nguy hại và không nguy hại, CTR y tế…) kết hợp thu hồi năng lượng (để phát điện); sản xuất phân vi sinh và chôn lấp hợp vệ sinh.
V. QUY HOẠCH HỆ THỐNG XỬ LÝ CTR ĐẾN NĂM 2020
1. Đối với CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp và CTR y tế không nguy hại: (Chi tiết Quy hoạch và phân vùng phục vụ hệ thống xử lý CTR đến năm 2020 có Phụ lục I kèm theo)
1.1. Thành phố Đồng Hới và huyện Bố Trạch
- Đầu tư, nâng cấp tạo thành khu liên hợp xử lý chất thải rắn cho vùng Đồng Hới - Bố Trạch tại xã Lý Trạch, huyện Bố Trạch. Quỹ đất dự kiến 35 ha, công suất xử lý 250 T/ngày, bao gồm:
+ Bãi chôn lấp hợp vệ sinh (trên cơ sở nâng cấp, mở rộng bãi hiện có);
+ 01 nhà máy tái tạo thu hồi năng lượng từ chất thải rắn, công suất tiếp nhận dự kiến 200 T/ngày, công nghệ theo hướng đốt thu hồi năng lượng hoặc chế tạo dầu diezen.
+ 01 nhà máy chế biến phân vi sinh (có thể đặt tại khu vực Khu Công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới), công suất 100 T/ngày.
- Bãi chôn lấp hợp vệ sinh Phong Nha: Sử dụng bãi hiện có. Công suất dự kiến 50 T/ngày, quỹ đất 05 ha.
- Bãi chôn lấp hợp vệ sinh Thanh Trạch: Xây dựng mới tại xã Thanh Trạch, huyện Bố Trạch diện tích 5,0 ha; công suất tiếp nhận 50 T/ngày.
- Bãi rác riêng cho xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, công suất 10 T/ngày, quỹ đất 01 ha.
1.2. Huyện Quảng Trạch
- Đầu tư, nâng cấp tạo thành khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại xã Quảng Lưu. Quỹ đất dự kiến 25 ha, công suất xử lý 120 T/ngày. Bao gồm:
+ Bãi chôn lấp hợp vệ sinh (trên cơ sở nâng cấp, mở rộng bãi hiện có);
+ 01 lò đốt chất thải công nghiệp nguy hại, công suất xử lý 15 T/ngày.
+ 01 nhà máy tái chế chất thải rắn thành viên nguyên liệu, công suất dự kiến 100 T/ngày
- Xây dựng mới bãi chôn lấp hợp vệ sinh tại xã Quảng Sơn, công suất tiếp nhận 40 T/ngày. Quỹ đất dự kiến 5,0 ha.
1.3. Huyện Minh Hóa
- Đầu tư nâng cấp, mở rộng thành khu xử lý rác tại xã Hồng Hóa gồm:
+ Bãi chôn lấp chất thải rắn Hồng Hóa - thị trấn Quy Đạt, năng lực tiếp nhận 80 T/ngày. Quỹ đất dự kiến 8,0 ha.
+ 01 lò đốt CTR công nghiệp nguy hại công suất 05 T/ngày.
- Đầu tư nâng cấp bãi chôn lấp Cha Lo, công suất 15 T/ngày; quỹ đất dự kiến 5,0 ha.
1.4. Huyện Tuyên Hóa
- Đầu tư nâng cấp, mở rộng bãi chôn lấp hợp vệ sinh Lưu Thuận đảm bảo tiêu chuẩn, hợp vệ sinh, quỹ đất dự kiến 8 ha, năng lực tiếp nhận 70 T/ngày.
- Xây dựng mới bãi chôn lấp hợp vệ sinh Tiến Hóa, công suất 40 T/ngày. Dự kiến quỹ đất 5,0 ha.
- Xây dựng mới bãi chôn lấp hợp vệ sinh Hương Hóa, công suất tiếp nhận 15 T/ngày; dự kiến quỹ đất 3,0 ha.
- Xây dựng mới bãi chôn lấp hợp vệ sinh Đức Hóa, công suất tiếp nhận 15 T/ngày, dự kiến quỹ đất 3,0 ha.
- Xây dựng bãi rác riêng cho các xã Ngư Hóa, Cao Quảng. Công suất tiếp nhận khoảng 10 T/ngày đối với mỗi xã, dự kiến quỹ đất 1,0 ha cho mỗi bãi rác.
1.5. Huyện Quảng Ninh:
- Đầu tư nâng cấp thành khu xử lý rác tại xã Vĩnh Ninh gồm:
+ Bãi chôn lấp chất thải rắn hiện có đã được đầu tư hoàn thiện, hợp vệ sinh tại xã Vĩnh Ninh, năng lực tiếp nhận 100 T/ngày.
+ Xây dựng 01 lò đốt CTR công nghiệp nguy hại công suất 20 T/ngày.
- Xây dựng mới bãi chôn lấp hợp vệ sinh Áng Sơn tại xã Vạn Ninh, năng lực tiếp nhận 30 T/ngày. Quỹ đất dự kiến 5,0 ha.
- Đầu tư xây dựng bãi rác riêng cho xã Trường Sơn. Công suất tiếp nhận 10 T/ngày, dự kiến quỹ đất 1,0 ha.
1.6. Huyện Lệ Thủy
- Sử dụng bãi chôn lấp hiện có đã được đầu tư hoàn thiện, hợp vệ sinh tại xã Trường Thủy, năng lực tiếp nhận 150 T/ngày.
- Đầu tư mới 1 bãi chôn lấp hợp vệ sinh ở xã Ngư Thủy Trung. Công suất tiếp nhận 20 T/ngày. Dự kiến quỹ đất: 5,0 ha.
- Đầu tư xây dựng bãi rác riêng cho các xã Ngân Thủy, Lâm Thủy, Kim Thủy. Công suất tiếp nhận khoảng 10 T/ngày, dự kiến quỹ đất 1,0 ha cho mỗi xã
2. Đối với CTR công nghiệp nguy hại
Đầu tư xây dựng 3 lò đốt chất thải rắn công nghiệp nguy hại như sau:
- Tại khu xử lý rác huyện Minh Hóa (xã Hồng Hóa): Công suất 5 T/ngày.
- Tại khu xử lý rác huyện Quảng Trạch (xã Quảng Lưu): Công suất 15 T/ngày.
- Tại khu xử lý rác huyện Quảng Ninh (xã Vĩnh Ninh): Công suất 20 T/ngày.
3. Đối với chất thải xây dựng
Tại các khu xử lý rác đều có khu vực đổ CTR xây dựng (trừ đất). Đối với đất phải được tận dụng lại để san đắp mặt bằng hoặc dùng để chôn lấp rác. Đối với các loại như cát, gạch, đá, bê tông vỡ… được đổ ở khu vực riêng của bãi rác, ở những nơi có khối lượng gạch, đá, bê tông vỡ và cát… lớn thì kêu gọi đầu tư một số dây chuyền sản xuất gạch Block để tận dụng lại, hạn chế khối lượng chôn lấp quá lớn, quá tải bãi chôn lấp CTR.
- Tại các khu vực nông thôn, mỗi xã xây dựng 1 điểm tập kết theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt.

Content:
Định hướng sử dụng công nghệ xử lý CTR
Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Bình và mục tiêu xử lý CTR đến năm 2020 đặt ra, định hướng sử dụng công nghệ theo thứ tự sau đây:
+ Giai đoạn 1: Chôn lấp hợp vệ sinh và đốt đối với CTR y tế nguy hại.
+ Giai đoạn 2: Đốt (kể cả CTR nguy hại và không nguy hại, CTR y tế…) kết hợp chôn lấp hợp vệ sinh.
+ Giai đoạn 3: Tái chế, tái sử dụng; đốt (kể cả CTR nguy hại và không nguy hại, CTR y tế…) kết hợp thu hồi năng lượng (để phát điện); sản xuất phân vi sinh và chôn lấp hợp vệ sinh.
V. QUY HOẠCH HỆ THỐNG XỬ LÝ CTR ĐẾN NĂM 2020
1. Đối với CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp và CTR y tế không nguy hại: (Chi tiết Quy hoạch và phân vùng phục vụ hệ thống xử lý CTR đến năm 2020 có Phụ lục I kèm theo)
1.1. Thành phố Đồng Hới và huyện Bố Trạch
- Đầu tư, nâng cấp tạo thành khu liên hợp xử lý chất thải rắn cho vùng Đồng Hới - Bố Trạch tại xã Lý Trạch, huyện Bố Trạch. Quỹ đất dự kiến 35 ha, công suất xử lý 250 T/ngày, bao gồm:
+ Bãi chôn lấp hợp vệ sinh (trên cơ sở nâng cấp, mở rộng bãi hiện có);
+ 01 nhà máy tái tạo thu hồi năng lượng từ chất thải rắn, công suất tiếp nhận dự kiến 200 T/ngày, công nghệ theo hướng đốt thu hồi năng lượng hoặc chế tạo dầu diezen.
+ 01 nhà máy chế biến phân vi sinh (có thể đặt tại khu vực Khu Công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới), công suất 100 T/ngày.
- Bãi chôn lấp hợp vệ sinh Phong Nha: Sử dụng bãi hiện có. Công suất dự kiến 50 T/ngày, quỹ đất 05 ha.
- Bãi chôn lấp hợp vệ sinh Thanh Trạch: Xây dựng mới tại xã Thanh Trạch, huyện Bố Trạch diện tích 5,0 ha; công suất tiếp nhận 50 T/ngày.
- Bãi rác riêng cho xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch, công suất 10 T/ngày, quỹ đất 01 ha.
1.2. Huyện Quảng Trạch
- Đầu tư, nâng cấp tạo thành khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại xã Quảng Lưu. Quỹ đất dự kiến 25 ha, công suất xử lý 120 T/ngày. Bao gồm:
+ Bãi chôn lấp hợp vệ sinh (trên cơ sở nâng cấp, mở rộng bãi hiện có);
+ 01 lò đốt chất thải công nghiệp nguy hại, công suất xử lý 15 T/ngày.
+ 01 nhà máy tái chế chất thải rắn thành viên nguyên liệu, công suất dự kiến 100 T/ngày
- Xây dựng mới bãi chôn lấp hợp vệ sinh tại xã Quảng Sơn, công suất tiếp nhận 40 T/ngày. Quỹ đất dự kiến 5,0 ha.
1.Huyện Minh Hóa
- Đầu tư nâng cấp, mở rộng thành khu xử lý rác tại xã Hồng Hóa gồm:
+ Bãi chôn lấp chất thải rắn Hồng Hóa - thị trấn Quy Đạt, năng lực tiếp nhận 80 T/ngày. Quỹ đất dự kiến 8,0 ha.
+ 01 lò đốt CTR công nghiệp nguy hại công suất 05 T/ngày.
- Đầu tư nâng cấp bãi chôn lấp Cha Lo, công suất 15 T/ngày; quỹ đất dự kiến 5,0 ha.
1.4. Huyện Tuyên Hóa
- Đầu tư nâng cấp, mở rộng bãi chôn lấp hợp vệ sinh Lưu Thuận đảm bảo tiêu chuẩn, hợp vệ sinh, quỹ đất dự kiến 8 ha, năng lực tiếp nhận 70 T/ngày.
- Xây dựng mới bãi chôn lấp hợp vệ sinh Tiến Hóa, công suất 40 T/ngày. Dự kiến quỹ đất 5,0 ha.
- Xây dựng mới bãi chôn lấp hợp vệ sinh Hương Hóa, công suất tiếp nhận 15 T/ngày; dự kiến quỹ đất 3,0 ha.
- Xây dựng mới bãi chôn lấp hợp vệ sinh Đức Hóa, công suất tiếp nhận 15 T/ngày, dự kiến quỹ đất 3,0 ha.
- Xây dựng bãi rác riêng cho các xã Ngư Hóa, Cao Quảng. Công suất tiếp nhận khoảng 10 T/ngày đối với mỗi xã, dự kiến quỹ đất 1,0 ha cho mỗi bãi rác.
1.5. Huyện Quảng Ninh:
- Đầu tư nâng cấp thành khu xử lý rác tại xã Vĩnh Ninh gồm:
+ Bãi chôn lấp chất thải rắn hiện có đã được đầu tư hoàn thiện, hợp vệ sinh tại xã Vĩnh Ninh, năng lực tiếp nhận 100 T/ngày.
+ Xây dựng 01 lò đốt CTR công nghiệp nguy hại công suất 20 T/ngày.
- Xây dựng mới bãi chôn lấp hợp vệ sinh Áng Sơn tại xã Vạn Ninh, năng lực tiếp nhận 30 T/ngày. Quỹ đất dự kiến 5,0 ha.
- Đầu tư xây dựng bãi rác riêng cho xã Trường Sơn. Công suất tiếp nhận 10 T/ngày, dự kiến quỹ đất 1,0 ha.
1.6. Huyện Lệ Thủy
- Sử dụng bãi chôn lấp hiện có đã được đầu tư hoàn thiện, hợp vệ sinh tại xã Trường Thủy, năng lực tiếp nhận 150 T/ngày.
- Đầu tư mới 1 bãi chôn lấp hợp vệ sinh ở xã Ngư Thủy Trung. Công suất tiếp nhận 20 T/ngày. Dự kiến quỹ đất: 5,0 ha.
- Đầu tư xây dựng bãi rác riêng cho các xã Ngân Thủy, Lâm Thủy, Kim Thủy. Công suất tiếp nhận khoảng 10 T/ngày, dự kiến quỹ đất 1,0 ha cho mỗi xã
2. Đối với CTR công nghiệp nguy hại
Đầu tư xây dựng 3 lò đốt chất thải rắn công nghiệp nguy hại như sau:
- Tại khu xử lý rác huyện Minh Hóa (xã Hồng Hóa): Công suất 5 T/ngày.
- Tại khu xử lý rác huyện Quảng Trạch (xã Quảng Lưu): Công suất 15 T/ngày.
- Tại khu xử lý rác huyện Quảng Ninh (xã Vĩnh Ninh): Công suất 20 T/ngày.
Đối với chất thải xây dựng
Tại các khu xử lý rác đều có khu vực đổ CTR xây dựng (trừ đất). Đối với đất phải được tận dụng lại để san đắp mặt bằng hoặc dùng để chôn lấp rác. Đối với các loại như cát, gạch, đá, bê tông vỡ… được đổ ở khu vực riêng của bãi rác, ở những nơi có khối lượng gạch, đá, bê tông vỡ và cát… lớn thì kêu gọi đầu tư một số dây chuyền sản xuất gạch Block để tận dụng lại, hạn chế khối lượng chôn lấp quá lớn, quá tải bãi chôn lấp CTR.
- Tại các khu vực nông thôn, mỗi xã xây dựng 1 điểm tập kết theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt.