Document: Điều 1 Quyết định 3948/2015/QĐ-UBND trích chi kinh phí tổ chức bồi thường cưỡng chế thu hồi Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/12/2015", "sign_number": "3948/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/12/2015", "sign_number": "3948/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/12/2015", "sign_number": "3948/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/12/2015", "sign_number": "3948/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/12/2015", "sign_number": "3948/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3948/2015/QĐ-UBND trích chi kinh phí tổ chức bồi thường cưỡng chế thu hồi Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức trích kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại khoản 4 và 5 Điều 3, Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15/5/2015 của Bộ Tài chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:
1. Nguồn kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được trích không quá 02% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án, tiểu dự án; trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối với các dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư; dự án, tiểu dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường được lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án theo khối lượng công việc thực tế và mức trích không khống chế tỷ lệ 02% tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án được quy định như sau:
a) Các dự án, tiểu dự án có giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến 500 triệu đồng, mức trích 10%.
b) Các dự án, tiểu dự án có giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư từ trên 500 triệu đồng đến 1.000 triệu đồng, mức trích 08%,
c) Các dự án, tiểu dự án có giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên 1.000 triệu đồng đến 2.000 triệu đồng, mức trích 06%.
d) Các dự án, tiểu dự án có giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên 2.000 triệu đồng, mức trích 05%.
Trường hợp phải chi phí thuê tư vấn xác định giá đất cụ thể, xác định giá tài sản gắn liền với đất để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã sử dụng kinh phí được trích nêu trên mà không đủ thì sử dụng quỹ dự phòng; nếu vẫn còn thiếu thì Tổ chức làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng lập dự toán đối với phần kinh phí còn thiếu gửi về trình cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định trình UBND cùng cấp phê duyệt.
3. Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được Chủ đầu tư dự án chuyển cho Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và cơ quan Tài nguyên và Môi trường theo Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, mức trích quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều này được coi như 100% và phân chia tỷ lệ như sau:
a) 05% chi phí cho hoạt động của Ban chỉ đạo công tác giải phóng mặt bằng cấp tỉnh; Sở Tài nguyên - Môi trường có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán khoản kinh phí này.
b) 85% chi phí cho thực hiện các công việc của tổ chức làm công tác bồi thường GPMB. Trung tâm phát triển quỹ đất có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán khoản kinh phí này theo quy định của pháp luật.
c) 05% kinh phí chi cho công tác thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Phòng Tài nguyên - Môi trường có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán khoản kinh phí này theo quy định của pháp luật.
d) 05% kinh phí dự phòng, do Trung tâm phát triển quỹ đất quản lý.
Các khoản chi phí nêu tại điểm a, b, c khoản này nếu không sử dụng hết thì được bổ sung vào chi phí dự phòng.

Content:
Điều 1. Quy định mức trích kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại khoản 4 và 5 Điều 3, Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15/5/2015 của Bộ Tài chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:
1. Nguồn kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được trích không quá 02% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án, tiểu dự án; trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối với các dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư; dự án, tiểu dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường được lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án theo khối lượng công việc thực tế và mức trích không khống chế tỷ lệ 02% tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án được quy định như sau:
a) Các dự án, tiểu dự án có giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến 500 triệu đồng, mức trích 10%.
b) Các dự án, tiểu dự án có giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư từ trên 500 triệu đồng đến 1.000 triệu đồng, mức trích 08%,
c) Các dự án, tiểu dự án có giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên 1.000 triệu đồng đến 2.000 triệu đồng, mức trích 06%.
d) Các dự án, tiểu dự án có giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên 2.000 triệu đồng, mức trích 05%.
Trường hợp phải chi phí thuê tư vấn xác định giá đất cụ thể, xác định giá tài sản gắn liền với đất để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã sử dụng kinh phí được trích nêu trên mà không đủ thì sử dụng quỹ dự phòng; nếu vẫn còn thiếu thì Tổ chức làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng lập dự toán đối với phần kinh phí còn thiếu gửi về trình cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định trình UBND cùng cấp phê duyệt.
3. Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được Chủ đầu tư dự án chuyển cho Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và cơ quan Tài nguyên và Môi trường theo Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, mức trích quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều này được coi như 100% và phân chia tỷ lệ như sau:
a) 05% chi phí cho hoạt động của Ban chỉ đạo công tác giải phóng mặt bằng cấp tỉnh; Sở Tài nguyên - Môi trường có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán khoản kinh phí này.
b) 85% chi phí cho thực hiện các công việc của tổ chức làm công tác bồi thường GPMB. Trung tâm phát triển quỹ đất có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán khoản kinh phí này theo quy định của pháp luật.
c) 05% kinh phí chi cho công tác thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Phòng Tài nguyên - Môi trường có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán khoản kinh phí này theo quy định của pháp luật.
d) 05% kinh phí dự phòng, do Trung tâm phát triển quỹ đất quản lý.
Các khoản chi phí nêu tại điểm a, b, c khoản này nếu không sử dụng hết thì được bổ sung vào chi phí dự phòng.