Document: Điều 1 Quyết định 119/2001/QĐ-UB Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "20/11/2001", "sign_number": "119/2001/QĐ-UB", "signer": "Phan Thiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "20/11/2001", "sign_number": "119/2001/QĐ-UB", "signer": "Phan Thiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "20/11/2001", "sign_number": "119/2001/QĐ-UB", "signer": "Phan Thiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "20/11/2001", "sign_number": "119/2001/QĐ-UB", "signer": "Phan Thiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "20/11/2001", "sign_number": "119/2001/QĐ-UB", "signer": "Phan Thiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 119/2001/QĐ-UB Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt đề án Định hướng đến năm 2020 và Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải giai đoạn 2001 - 2010 của tỉnh Lâm Đồng với các nội dung chủ yếu sau :
I. Các mục tiêu và quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải giai đoạn 2001 - 2010 và sau năm 2010 :
A/ Qui hoạch phát triển giao thông:
1. Đường bộ :
+ Tạo mạng lưới giao thông đồng bộ, từng bước hiện đại, trong đó lấy các tuyến Quốc lộ 20, 27, 28 và các tuyến tỉnh lộ trở thành đầu mối giao thông quan trọng cho toàn vùng.
+ Hoàn chỉnh mạng lưới đường bộ theo quy hoạch, đưa mạng lưới đường vào cấp và xây dựng hệ thống cầu cống hoàn chỉnh.
+ Đẩy mạnh phát triển hệ thống giao thông nông thôn để đến năm 2005 tất cả các xã có đường xe cơ giới vào trung tâm xã, phấn đấu đạt 90% đường xe đi được 4 mùa. Đến năm 2010 tất cả đường nông thôn đạt 30% mặt đường được thảm bê tông hoặc láng nhựa, tất cả cầu cống được xây dựng kiên cố hoá.
a) Các tuyến quốc lộ :
- Quốc lộ 20 : Dự kiến đến năm 2010 đầu tư nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III toàn tuyến. Về lâu dài đạt tiêu chuẩn đường cấp II toàn tuyến. Những đoạn qua thị trấn, thị xã và thành phố mở rộng theo tiêu chuẩn đường đô thị.
- Quốc lộ 27 : Đến năm 2010 đầu tư nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi. Những đoạn qua thị trấn mở rộng theo tiêu chuẩn đường đô thị.
- Quốc lộ 28 : Đến năm 2010 đầu tư nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi. Những đoạn qua thị trấn mở rộng theo tiêu chuẩn đường đô thị.
b) Các tuyến tỉnh lộ và huyện lộ :
- Đến năm 2010 đầu tư nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, cấp V miền núi. Những đoạn qua thị trấn, thị xã và thành phố mở rộng theo tiêu chuẩn cấp III.
- Đến năm 2005 đưa các tuyến đường Tân Rai - Bảo Lộc - Lộc Nam, B’Sa - Đạ P’Loa - Đoàn Kết, Ninh Gia - Tà Hin - Ninh Loan và Liên Hung - Rô Men - Đầm Ròn thành các tuyến tỉnh lộ. Về lâu dài có kế hoạch đề nghị Bộ Giao thông Vận tải nâng tuyến đường B’Sa - Đạ P’Loa - Đoàn Kết và đường tỉnh 721 thành đường quốc lộ.
- Đến năm 2005 các tuyến tỉnh lộ được nhựa hóa đạt 80%, kiên cố hoá 100% các cầu cống trên toàn tuyến tỉnh lộ.
c) Đường giao thông nông thôn :
- Đến năm 2010 tất cả các đường nông thôn đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cấp V miền núi, loại A hoặc B, tỷ lệ rải mặt đường đạt 30% trên tổng số km đường.
d) Quy hoạch đất và nút giao thông
:
- Năm 2004 qui hoạch xong đất dành cho hành lang xây dựng giao thông và quy hoạch các nút giao thông quan trọng, cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ công trình giao thông trên toàn bộ các tuyến đường

CẤP ĐƯỜNG QUI HOẠCH CỦA HỆ THỐNG ĐƯỜNG BỘ TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2001 - 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020:

STT

Tuyến đường

Cấp đường theo quy hoạch

I.

Quốc lộ

1.

Quốc lộ 20

2

2.

Quốc lộ 27

3

3.

Quốc lộ 28

4

II.

Đường tỉnh

1.

ĐT. 721 (Mađaguoi – Cát Tiên)

4

2.

ĐT. 722 ( Đà Lạt – Đầm Ròn)

4 và 5

3.

ĐT. 723 (Đà Lạt – Long Lanh)

4 và 5

4.

ĐT. 725 ( Đà Lạt – Đạ Tẻh)

4

III.

Các tuyến đường huyện lộ

4 và 5

IV.

Các tuyến đường GTNT

4 và 5

Các tuyến đường GTNT

Loại A và B

2. Đường sông : Xây dựng các bến đò ven sông ở 3 huyện phía Nam để đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách và hàng hóa của nhân dân.
3. Đường sắt : Chuẩn bị dự án và triển khai xây dựng hệ thống đường sắt nối đường sắt quốc gia vào Bảo lộc, Bảo Lâm khi có dự án khai thác bauxite. Tiếp tục duy trì và phát triển đoạn đường sắt Đà Lạt - Trại Mát để phục vụ du lịch.
4. Hàng không : Đầu tư cải tạo nâng cấp đường cất - hạ cánh, sân đỗ và nhà ga sân bay Liên Khương trở thành sân bay quốc tế cấp 4E.
B/ Quy hoạch phát triển vận tải :
a) Vận tải đường bộ : Duy trì, củng cố để phát triển các Hợp tác xã vận tải, khuyến khích hình thành, phát triển các Công ty TNHH, Công ty Cổ phần về vận tải.
+ Vận tải hàng hóa : Gồm các phương tiện vận tải từ 2 -10 tấn, đến năm 2010 đạt 4000 - 4400 xe vận tải các loại.
+ Vận tải hành khách : Gồm các phương tiện vận tải hành khách từ 5 - 46 ghế, đến năm 2010 đạt 3200 - 3600 xe vận tải hành khách các loại.
+ Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống bãi đậu xe, bến xe khách tại các thị trấn, thị xã và thành phố.
b) Vận tải đường sông : Đến năm 2010 đạt 32 - 36 phương tiện gắn động cơ.
C/ Quy hoạch phát triển công nghiệp giao thông vận tải :
+ Xây dựng thêm một trạm đăng kiểm tại thị xã Bảo Lộc để đăng kiểm số lượng xe ở các huyện phía Nam của tỉnh.
+ Khuyến khích các thành phần kinh tế thành lập doanh nghiệp tham gia thi công, sửa chữa các công trình giao thông, thi công các kết cấu thép, bê tông cốt thép nhất là các công trình cầu trên đường giao thông nông thôn.
II. Vốn đầu tư và các giải pháp thực hiện :
1. Nhu cầu cầu vốn đầu tư để phát triển giao thông vận tải giai đoạn 2001-2010 :
ĐVT : Tỷ đồng

Hạng mục

Giai đoạn

Tổng số

2001 - 2005

2006 - 2010

1. Cơ sở hạ tầng giao thông

1.429,6

891

2.320,6

- Đường bộ

1.416

886

2.302

- Bến sông

3

3

- Bến xe

10,6

5

15,6

2. Vận tải + công nghiệp

410

640

1.050

- Vận tải bộ

350

550

900

- Công nghiệp

60

90

150

Tổng đầu tư (1 + 2)

1.839,6

1.531

3.370,6

Bình quân 1 năm

367,92

306,2

337,06

2. Cơ cấu vốn :
ĐVT : Tỷ đồng

STT

Nguồn vốn

Kinh phí

Tỷ lệ %

Tổng số :

3370,60

100

1

Vốn ngân sách trung ương

964,30

28,6

2

Vốn ngân sách địa phương

1.230,04

36,5

3

Vốn doanh nghiệp

1.050,00

31,2

4

Dân đóng góp

126,26

3,7

3. Các chính sách và giải pháp thực hiện : Ngoài các chính sách, giải pháp chung của ngành giao thông vận tải đề xuất theo quy hoạch, thực hiện thêm các giải pháp sau :
a) Các giải pháp để đẩy nhanh đầu tư :
+ Đầu tư các công trình giao thông có trọng điểm để nhanh chóng đưa vào khai thác sử dụng.
+ Nhanh chóng cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước về giao thông vận tải trong thời gian nhanh nhất.
+ Khuyết khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng các công trình giao thông, bến bãi và thu phí theo quy định.
+ Đa dạng hóa các biện pháp huy động vốn từ sức dân và từ doanh nghiệp để đầu tư xây dựng kết cầu hạ tầng.
b) Các giải pháp huy động vốn :
Huy động tín dụng ưu đãi Nhà nước; Vay tín dụng ngân hàng; Phát hành trái phiếu công trình giao thông; Huy động từ các doanh nghiệp; Huy động từ sức dân; Huy động từ bên ngoài ..v.v..
c) Một số chính sách tăng cường quản lý :
- Tăng cường thực hiện tốt công tác chuẩn bị đầu tư, đấu thầu, chọn thầu và quản lý giám sát, kiểm tra, kiểm định chất lượng công trình. Khuyến khích đấu thầu một số dự án trọng điểm đầu tư theo hình thức BOT.
- Có chính sách thu phí giao thông phù hợp để tạo nguồn vốn phát triển tái đầu tư; chính sách cho khối quản lý duy tu, sửa chữa công trình giao thông; chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ khoa học kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực.

Content:
Điều 1. : Phê duyệt đề án Định hướng đến năm 2020 và Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải giai đoạn 2001 - 2010 của tỉnh Lâm Đồng với các nội dung chủ yếu sau :
I. Các mục tiêu và quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải giai đoạn 2001 - 2010 và sau năm 2010 :
A/ Qui hoạch phát triển giao thông:
1. Đường bộ :
+ Tạo mạng lưới giao thông đồng bộ, từng bước hiện đại, trong đó lấy các tuyến Quốc lộ 20, 27, 28 và các tuyến tỉnh lộ trở thành đầu mối giao thông quan trọng cho toàn vùng.
+ Hoàn chỉnh mạng lưới đường bộ theo quy hoạch, đưa mạng lưới đường vào cấp và xây dựng hệ thống cầu cống hoàn chỉnh.
+ Đẩy mạnh phát triển hệ thống giao thông nông thôn để đến năm 2005 tất cả các xã có đường xe cơ giới vào trung tâm xã, phấn đấu đạt 90% đường xe đi được 4 mùa. Đến năm 2010 tất cả đường nông thôn đạt 30% mặt đường được thảm bê tông hoặc láng nhựa, tất cả cầu cống được xây dựng kiên cố hoá.
a) Các tuyến quốc lộ :
- Quốc lộ 20 : Dự kiến đến năm 2010 đầu tư nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III toàn tuyến. Về lâu dài đạt tiêu chuẩn đường cấp II toàn tuyến. Những đoạn qua thị trấn, thị xã và thành phố mở rộng theo tiêu chuẩn đường đô thị.
- Quốc lộ 27 : Đến năm 2010 đầu tư nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi. Những đoạn qua thị trấn mở rộng theo tiêu chuẩn đường đô thị.
- Quốc lộ 28 : Đến năm 2010 đầu tư nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi. Những đoạn qua thị trấn mở rộng theo tiêu chuẩn đường đô thị.
b) Các tuyến tỉnh lộ và huyện lộ :
- Đến năm 2010 đầu tư nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, cấp V miền núi. Những đoạn qua thị trấn, thị xã và thành phố mở rộng theo tiêu chuẩn cấp III.
- Đến năm 2005 đưa các tuyến đường Tân Rai - Bảo Lộc - Lộc Nam, B’Sa - Đạ P’Loa - Đoàn Kết, Ninh Gia - Tà Hin - Ninh Loan và Liên Hung - Rô Men - Đầm Ròn thành các tuyến tỉnh lộ. Về lâu dài có kế hoạch đề nghị Bộ Giao thông Vận tải nâng tuyến đường B’Sa - Đạ P’Loa - Đoàn Kết và đường tỉnh 721 thành đường quốc lộ.
- Đến năm 2005 các tuyến tỉnh lộ được nhựa hóa đạt 80%, kiên cố hoá 100% các cầu cống trên toàn tuyến tỉnh lộ.
c) Đường giao thông nông thôn :
- Đến năm 2010 tất cả các đường nông thôn đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cấp V miền núi, loại A hoặc B, tỷ lệ rải mặt đường đạt 30% trên tổng số km đường.
d) Quy hoạch đất và nút giao thông
:
- Năm 2004 qui hoạch xong đất dành cho hành lang xây dựng giao thông và quy hoạch các nút giao thông quan trọng, cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ công trình giao thông trên toàn bộ các tuyến đường

CẤP ĐƯỜNG QUI HOẠCH CỦA HỆ THỐNG ĐƯỜNG BỘ TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2001 - 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020:

STT

Tuyến đường

Cấp đường theo quy hoạch

I.

Quốc lộ

1.

Quốc lộ 20

2

2.

Quốc lộ 27

3

3.

Quốc lộ 28

4

II.

Đường tỉnh

1.

ĐT. 721 (Mađaguoi – Cát Tiên)

4

2.

ĐT. 722 ( Đà Lạt – Đầm Ròn)

4 và 5

3.

ĐT. 723 (Đà Lạt – Long Lanh)

4 và 5

4.

ĐT. 725 ( Đà Lạt – Đạ Tẻh)

4

III.

Các tuyến đường huyện lộ

4 và 5

IV.

Các tuyến đường GTNT

4 và 5

Các tuyến đường GTNT

Loại A và B

2. Đường sông : Xây dựng các bến đò ven sông ở 3 huyện phía Nam để đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách và hàng hóa của nhân dân.
3. Đường sắt : Chuẩn bị dự án và triển khai xây dựng hệ thống đường sắt nối đường sắt quốc gia vào Bảo lộc, Bảo Lâm khi có dự án khai thác bauxite. Tiếp tục duy trì và phát triển đoạn đường sắt Đà Lạt - Trại Mát để phục vụ du lịch.
4. Hàng không : Đầu tư cải tạo nâng cấp đường cất - hạ cánh, sân đỗ và nhà ga sân bay Liên Khương trở thành sân bay quốc tế cấp 4E.
B/ Quy hoạch phát triển vận tải :
a) Vận tải đường bộ : Duy trì, củng cố để phát triển các Hợp tác xã vận tải, khuyến khích hình thành, phát triển các Công ty TNHH, Công ty Cổ phần về vận tải.
+ Vận tải hàng hóa : Gồm các phương tiện vận tải từ 2 -10 tấn, đến năm 2010 đạt 4000 - 4400 xe vận tải các loại.
+ Vận tải hành khách : Gồm các phương tiện vận tải hành khách từ 5 - 46 ghế, đến năm 2010 đạt 3200 - 3600 xe vận tải hành khách các loại.
+ Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống bãi đậu xe, bến xe khách tại các thị trấn, thị xã và thành phố.
b) Vận tải đường sông : Đến năm 2010 đạt 32 - 36 phương tiện gắn động cơ.
C/ Quy hoạch phát triển công nghiệp giao thông vận tải :
+ Xây dựng thêm một trạm đăng kiểm tại thị xã Bảo Lộc để đăng kiểm số lượng xe ở các huyện phía Nam của tỉnh.
+ Khuyến khích các thành phần kinh tế thành lập doanh nghiệp tham gia thi công, sửa chữa các công trình giao thông, thi công các kết cấu thép, bê tông cốt thép nhất là các công trình cầu trên đường giao thông nông thôn.
II. Vốn đầu tư và các giải pháp thực hiện :
1. Nhu cầu cầu vốn đầu tư để phát triển giao thông vận tải giai đoạn 2001-2010 :
ĐVT : Tỷ đồng

Hạng mục

Giai đoạn

Tổng số

2001 - 2005

2006 - 2010

1. Cơ sở hạ tầng giao thông

1.429,6

891

2.320,6

- Đường bộ

1.416

886

2.302

- Bến sông

3

3

- Bến xe

10,6

5

15,6

2. Vận tải + công nghiệp

410

640

1.050

- Vận tải bộ

350

550

900

- Công nghiệp

60

90

150

Tổng đầu tư (1 + 2)

1.839,6

1.531

3.370,6

Bình quân 1 năm

367,92

306,2

337,06

2. Cơ cấu vốn :
ĐVT : Tỷ đồng

STT

Nguồn vốn

Kinh phí

Tỷ lệ %

Tổng số :

3370,60

100

1

Vốn ngân sách trung ương

964,30

28,6

2

Vốn ngân sách địa phương

1.230,04

36,5

3

Vốn doanh nghiệp

1.050,00

31,2

4

Dân đóng góp

126,26

3,7

3. Các chính sách và giải pháp thực hiện : Ngoài các chính sách, giải pháp chung của ngành giao thông vận tải đề xuất theo quy hoạch, thực hiện thêm các giải pháp sau :
a) Các giải pháp để đẩy nhanh đầu tư :
+ Đầu tư các công trình giao thông có trọng điểm để nhanh chóng đưa vào khai thác sử dụng.
+ Nhanh chóng cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước về giao thông vận tải trong thời gian nhanh nhất.
+ Khuyết khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng các công trình giao thông, bến bãi và thu phí theo quy định.
+ Đa dạng hóa các biện pháp huy động vốn từ sức dân và từ doanh nghiệp để đầu tư xây dựng kết cầu hạ tầng.
b) Các giải pháp huy động vốn :
Huy động tín dụng ưu đãi Nhà nước; Vay tín dụng ngân hàng; Phát hành trái phiếu công trình giao thông; Huy động từ các doanh nghiệp; Huy động từ sức dân; Huy động từ bên ngoài ..v.v..
c) Một số chính sách tăng cường quản lý :
- Tăng cường thực hiện tốt công tác chuẩn bị đầu tư, đấu thầu, chọn thầu và quản lý giám sát, kiểm tra, kiểm định chất lượng công trình. Khuyến khích đấu thầu một số dự án trọng điểm đầu tư theo hình thức BOT.
- Có chính sách thu phí giao thông phù hợp để tạo nguồn vốn phát triển tái đầu tư; chính sách cho khối quản lý duy tu, sửa chữa công trình giao thông; chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ khoa học kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực.