Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3143/QĐ-UBND 2008 Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Ninh Thuận đến 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "21/05/2008", "sign_number": "3143/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "21/05/2008", "sign_number": "3143/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "21/05/2008", "sign_number": "3143/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "21/05/2008", "sign_number": "3143/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "21/05/2008", "sign_number": "3143/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Út Lan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3143/QĐ-UBND 2008 Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Ninh Thuận đến 2010

Điều 1. Ban hành Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến 2010 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Chuyển dịch cơ cấu lao động:
Thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng lao động các ngành công nghiệp, dịch vụ.
- Đối với ngành nông lâm ngư nghiệp: phát triển theo hướng nâng cao giá trị sản xuất, năng suất, chất lượng hiệu quả và chuyển đổi cây trồng vật nuôi, mở rộng diện tích sản xuất giống, hình thành các vùng sản xuất chuyên canh cây lương thực, cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày, đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính, phát triển mạnh thương mại dịch vụ và công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn nhằm giảm cơ cấu lao động nông nghiệp từ 70,8% năm 2005 xuống còn 63,4% vào năm 2010;
- Ngành nông nghiệp - xây dựng: phát triển công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản có lợi thế cạnh tranh, ưu tiên xây dựng Khu công nghiệp Du Long và Phước Nam, xây dựng một số lĩnh vực chủ lực: công nghiệp sản xuất muối và hoá chất sau muối, tập trung khai thác và chế biến khoáng sản phục vụ sản xuất và tiêu dùng, chỉ đạo phát triển công nghiệp chế biến thủy sản, công nghiệp cơ khí đóng sửa tàu thuyền, phát triển nhà máy điện gió với quy mô thích hợp cùng với việc quy hoạch các cụm công nghiệp Thành Hải, Tháp Chàm, Ninh Phước, Ninh Sơn nhằm tăng cơ cấu lao động công nghiệp - xây dựng từ 7,9% năm 2005 lên 13,4% vào năm 2010;
- Ngành thương mại - dịch vụ: phát triển các ngành dịch vụ có tiềm năng lớn và sức cạnh tranh cao như du lịch, bưu chính viễn thông, bảo hiểm, mở rộng các dịch vụ có công nghệ cao, dịch vụ hỗ trợ sản xuất kinh doanh. Các ngành vận tải, khách sạn, nhà hàng, tài chính tín dụng, tư vấn chuyển mạnh sang cơ chế thị trường; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển dịch vụ công cộng nhằm tăng cơ cấu lao động thương mại - dịch vụ từ 21,3% năm 2005 lên 23,2% vào năm 2010.
III. Giải pháp thực hiện:
1. Huy động vốn đầu tư cho đào tạo nghề: căn cứ vào nội dung quy hoạch, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng các đề án để huy động các nguồn vốn đầu tư của ngành, chương trình mục tiêu quốc gia, đặc biệt là vốn các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp cho mục tiêu phát triển đào tạo nghề.
2. Về đào tạo: các ngành nông lâm thủy sản, công nghiệp, xây dựng, thương mại - dịch vụ có kế hoạch đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực có trình độ kỹ thuật phù hợp với các ngành nghề. Chủ động trong việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất gắn với việc chuyển dịch cơ cấu lao động. Phấn đấu đến năm 2010 các ngành có tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 40%, trong đó lao động đào tạo nghề 26%.
3. Về cơ chế, chính sách: xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế, các đơn vị, cá nhân thành lập các cơ sở dạy nghề ngoài công lập. Xây dựng các cơ chế, chính sách về liên kết đào tạo với các cơ sở có uy tín ngoài tỉnh; chính sách thu hút nhân tài và sinh viên đang học tại các trường đại học, cao đẳng khi ra trường về làm việc tại tỉnh để phát triển nguồn nhân lực. Triển khai tốt chủ trương của Chính phủ về việc cho sinh viên nghèo vay ưu đãi để học đại học, cao đẳng và Quyết định số 5285/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2005 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2006 - 2010.

Content:
Chuyển dịch cơ cấu lao động:
Thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng lao động các ngành công nghiệp, dịch vụ.
- Đối với ngành nông lâm ngư nghiệp: phát triển theo hướng nâng cao giá trị sản xuất, năng suất, chất lượng hiệu quả và chuyển đổi cây trồng vật nuôi, mở rộng diện tích sản xuất giống, hình thành các vùng sản xuất chuyên canh cây lương thực, cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày, đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính, phát triển mạnh thương mại dịch vụ và công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn nhằm giảm cơ cấu lao động nông nghiệp từ 70,8% năm 2005 xuống còn 63,4% vào năm 2010;
- Ngành nông nghiệp - xây dựng: phát triển công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản có lợi thế cạnh tranh, ưu tiên xây dựng Khu công nghiệp Du Long và Phước Nam, xây dựng một số lĩnh vực chủ lực: công nghiệp sản xuất muối và hoá chất sau muối, tập trung khai thác và chế biến khoáng sản phục vụ sản xuất và tiêu dùng, chỉ đạo phát triển công nghiệp chế biến thủy sản, công nghiệp cơ khí đóng sửa tàu thuyền, phát triển nhà máy điện gió với quy mô thích hợp cùng với việc quy hoạch các cụm công nghiệp Thành Hải, Tháp Chàm, Ninh Phước, Ninh Sơn nhằm tăng cơ cấu lao động công nghiệp - xây dựng từ 7,9% năm 2005 lên 13,4% vào năm 2010;
- Ngành thương mại - dịch vụ: phát triển các ngành dịch vụ có tiềm năng lớn và sức cạnh tranh cao như du lịch, bưu chính viễn thông, bảo hiểm, mở rộng các dịch vụ có công nghệ cao, dịch vụ hỗ trợ sản xuất kinh doanh. Các ngành vận tải, khách sạn, nhà hàng, tài chính tín dụng, tư vấn chuyển mạnh sang cơ chế thị trường; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển dịch vụ công cộng nhằm tăng cơ cấu lao động thương mại - dịch vụ từ 21,3% năm 2005 lên 23,2% vào năm 2010.
III. Giải pháp thực hiện:
1. Huy động vốn đầu tư cho đào tạo nghề: căn cứ vào nội dung quy hoạch, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng các đề án để huy động các nguồn vốn đầu tư của ngành, chương trình mục tiêu quốc gia, đặc biệt là vốn các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp cho mục tiêu phát triển đào tạo nghề.
2. Về đào tạo: các ngành nông lâm thủy sản, công nghiệp, xây dựng, thương mại - dịch vụ có kế hoạch đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực có trình độ kỹ thuật phù hợp với các ngành nghề. Chủ động trong việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất gắn với việc chuyển dịch cơ cấu lao động. Phấn đấu đến năm 2010 các ngành có tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 40%, trong đó lao động đào tạo nghề 26%.
Về cơ chế, chính sách: xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế, các đơn vị, cá nhân thành lập các cơ sở dạy nghề ngoài công lập. Xây dựng các cơ chế, chính sách về liên kết đào tạo với các cơ sở có uy tín ngoài tỉnh; chính sách thu hút nhân tài và sinh viên đang học tại các trường đại học, cao đẳng khi ra trường về làm việc tại tỉnh để phát triển nguồn nhân lực. Triển khai tốt chủ trương của Chính phủ về việc cho sinh viên nghèo vay ưu đãi để học đại học, cao đẳng và Quyết định số 5285/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2005 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2006 - 2010.