Document: Điều 9 Thông tư 26/2009/TT-BGTVT vận chuyển hoạt động hàng không chung

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/10/2009", "sign_number": "26/2009/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/10/2009", "sign_number": "26/2009/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/10/2009", "sign_number": "26/2009/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/10/2009", "sign_number": "26/2009/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/10/2009", "sign_number": "26/2009/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 26/2009/TT-BGTVT vận chuyển hoạt động hàng không chung có nội dung như sau:

Điều 9. Cấp, gia hạn giấy phép, giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động đại diện, bán vé của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam
1. Hãng hàng không nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Văn phòng bán vé đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản dịch công chứng tài liệu xác nhận tư cách pháp nhân của hãng hàng không, văn bản xác nhận quyền kiểm soát pháp lý thuộc về quốc gia nơi đặt trụ sở chính của hãng hàng không (giấy phép thành lập, hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương.
c) Điều lệ hoạt động của hãng hàng không bằng tiếng Việt.
d) Giấy tờ xác nhận quyền sử dụng trụ sở nơi đặt Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé;
đ) Thư bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé;
e) Biên lai nộp lệ phí.
2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đại diện của pháp nhân Việt Nam cho hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đại diện của pháp nhân Việt Nam cho hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam.
b) Giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của tổ chức, cá nhân nhận đại diện.
c) Thỏa thuận về việc ủy quyền đại diện tại Việt Nam giữa hãng hàng không nước ngoài và tổ chức, cá nhân Việt Nam;
d) Biên lai nộp lệ phí.
3. Doanh nghiệp Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chỉ định tổng đại lý, đại lý bán vé cho hãng hàng không nước ngoài theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chỉ định tổng đại lý, đại lý bán vé của hãng hàng không nước ngoài;
b) Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của tổ chức, cá nhân đề nghị;
c) Bản dịch công chứng Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của hãng hàng không nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi hãng hàng không nước ngoài thành lập cấp;
d) Hợp đồng chỉ định tổng đại lý, đại lý bán vé;
đ) Biên lai nộp lệ phí.
4. Thời hạn hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận:
a) Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện có thời hạn 05 (năm) năm kể từ ngày cấp;
b) Giấy phép thành lập Văn phòng bán vé có thời hạn 02 (hai) năm kể từ ngày cấp;
c) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đại diện của pháp nhân Việt Nam cho hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam có thời hạn không quá 05 (năm) năm kể từ ngày cấp;
d) Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chỉ định tổng đại lý, đại lý bán vé cho hãng hàng không nước ngoài có thời hạn không quá 02 (hai) năm kể từ ngày cấp.
5. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký nêu tại các khoản 1, 2 và 3 của Điều này có thể được gia hạn. Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn gửi văn bản đề nghị gia hạn đến Cục Hàng không Việt Nam, kèm theo bản sao giấy phép, giấy chứng nhận, báo cáo về hoạt động theo giấy phép, giấy chứng nhận liên quan, biên lai nộp lệ phí và các tài liệu bổ sung khác (nếu cần).
6. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, xem xét quyết định việc cấp, gia hạn Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký nêu tại các khoản 1, 2 và 3 của Điều này trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Content:
Điều 9. Cấp, gia hạn giấy phép, giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động đại diện, bán vé của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam
1. Hãng hàng không nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Văn phòng bán vé đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản dịch công chứng tài liệu xác nhận tư cách pháp nhân của hãng hàng không, văn bản xác nhận quyền kiểm soát pháp lý thuộc về quốc gia nơi đặt trụ sở chính của hãng hàng không (giấy phép thành lập, hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương.
c) Điều lệ hoạt động của hãng hàng không bằng tiếng Việt.
d) Giấy tờ xác nhận quyền sử dụng trụ sở nơi đặt Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé;
đ) Thư bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé;
e) Biên lai nộp lệ phí.
2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đại diện của pháp nhân Việt Nam cho hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đại diện của pháp nhân Việt Nam cho hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam.
b) Giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của tổ chức, cá nhân nhận đại diện.
c) Thỏa thuận về việc ủy quyền đại diện tại Việt Nam giữa hãng hàng không nước ngoài và tổ chức, cá nhân Việt Nam;
d) Biên lai nộp lệ phí.
3. Doanh nghiệp Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chỉ định tổng đại lý, đại lý bán vé cho hãng hàng không nước ngoài theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này đến Cục Hàng không Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chỉ định tổng đại lý, đại lý bán vé của hãng hàng không nước ngoài;
b) Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của tổ chức, cá nhân đề nghị;
c) Bản dịch công chứng Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của hãng hàng không nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi hãng hàng không nước ngoài thành lập cấp;
d) Hợp đồng chỉ định tổng đại lý, đại lý bán vé;
đ) Biên lai nộp lệ phí.
4. Thời hạn hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận:
a) Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện có thời hạn 05 (năm) năm kể từ ngày cấp;
b) Giấy phép thành lập Văn phòng bán vé có thời hạn 02 (hai) năm kể từ ngày cấp;
c) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đại diện của pháp nhân Việt Nam cho hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam có thời hạn không quá 05 (năm) năm kể từ ngày cấp;
d) Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chỉ định tổng đại lý, đại lý bán vé cho hãng hàng không nước ngoài có thời hạn không quá 02 (hai) năm kể từ ngày cấp.
5. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký nêu tại các khoản 1, 2 và 3 của Điều này có thể được gia hạn. Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn gửi văn bản đề nghị gia hạn đến Cục Hàng không Việt Nam, kèm theo bản sao giấy phép, giấy chứng nhận, báo cáo về hoạt động theo giấy phép, giấy chứng nhận liên quan, biên lai nộp lệ phí và các tài liệu bổ sung khác (nếu cần).
6. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định, xem xét quyết định việc cấp, gia hạn Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký nêu tại các khoản 1, 2 và 3 của Điều này trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.