Document: Điều 2 Quyết định 3289/QĐ-NHNN chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "3289/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "3289/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "3289/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "3289/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "3289/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 3289/QĐ-NHNN chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Trung tâm Thông tin tín dụng có những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau đây:
1. Xây dựng, trình Thống đốc ký ban hành các văn bản về hoạt động thông tin tín dụng; tổ chức hướng dẫn triển khai thực hiện sau khi được Thống đốc ký ban hành.
2. Xây dựng, trình Thống đốc phê duyệt các đề án, dự án, kế hoạch, chương trình về phát triển Trung tâm Thông tin tín dụng dài hạn, năm năm, hàng năm; tổ chức triển khai thực hiện sau khi được Thống đốc phê duyệt.
3. Lập, trình Thống đốc phê duyệt danh mục, tiêu chuẩn về thông tin tín dụng; tổ chức xử lý, lưu trữ, quản lý kho dữ liệu quốc gia về thông tin tín dụng.
4. Tổ chức khai thác, thu thập, mua thông tin tín dụng từ các nguồn trong, ngoài nước; cung cấp kịp thời, đầy đủ, trung thực các sản phẩm thông tin tín dụng cho Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác theo quy định của Thống đốc và của pháp luật.
5. Thực hiện việc phân tích, xếp hạng và chấm điểm tín dụng đối với các tổ chức, cá nhân có quan hệ vay vốn của các tổ chức tín dụng.
6. Xuất bản các ấn phẩm thông tin tín dụng và phát hành Bản tin thông tin tín dụng theo quy định của pháp luật.
7. Thực hiện các dịch vụ thông tin tín dụng; cảnh báo sớm rủi ro tín dụng theo quy định của pháp luật.
8. Được liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân hoặc thuê chuyên gia trong và ngoài nước để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Thống đốc và của pháp luật.
9. Tổ chức các hoạt động nghiên cứu, hội thảo, trao đổi kinh nghiệm về lĩnh vực thông tin tín dụng; phối hợp với Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng và các tổ chức liên quan tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, viên chức làm công tác thông tin tín dụng của Trung tâm Thông tin tín dụng và của ngành Ngân hàng.
10. Quản lý biên chế và sử dụng cán bộ, viên chức:
a) Được quyết định biên chế của Trung tâm Thông tin tín dụng;
b) Quản lý và sử dụng cán bộ, viên chức: Ký hợp đồng làm việc đối với những người được tuyển dụng, ký hợp đồng lao động, bố trí, sắp xếp cán bộ, viên chức; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật (trừ các chức danh do Thống đốc quản lý), bổ nhiệm vào ngạch, chuyển ngạch lương tương đương, nâng bậc lương đúng hạn, trước hạn đối với cán bộ, viên chức của Trung tâm Thông tin tín dụng có ngạch lương từ Chuyên viên và tương đương trở xuống; thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, viên chức theo quy định của pháp luật.
c) Trình Thống đốc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng;
d) Trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm vào ngạch, chuyển ngạch, nâng ngạch, nâng bậc lương đúng hạn, trước hạn đối với Giám đốc, Phó Giám đốc và cán bộ, viên chức của Trung tâm Thông tin tín dụng có ngạch lương từ Chuyên viên chính và tương đương trở lên;
đ) Cử cán bộ, viên chức của Trung tâm Thông tin tín dụng (trừ Giám đốc, Phó Giám đốc) đi công tác, học tập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.
11. Phối hợp với các đơn vị chức năng thực hiện việc hợp tác quốc tế; tiếp nhận, quản lý các dự án trợ giúp kỹ thuật của các tổ chức quốc tế về lĩnh vực thông tin tín dụng khi được Thống đốc giao.
12. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật.
13. Quản lý tài chính, tài sản của Trung tâm Thông tin tín dụng theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thống đốc giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Trung tâm Thông tin tín dụng có những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau đây:
1. Xây dựng, trình Thống đốc ký ban hành các văn bản về hoạt động thông tin tín dụng; tổ chức hướng dẫn triển khai thực hiện sau khi được Thống đốc ký ban hành.
2. Xây dựng, trình Thống đốc phê duyệt các đề án, dự án, kế hoạch, chương trình về phát triển Trung tâm Thông tin tín dụng dài hạn, năm năm, hàng năm; tổ chức triển khai thực hiện sau khi được Thống đốc phê duyệt.
3. Lập, trình Thống đốc phê duyệt danh mục, tiêu chuẩn về thông tin tín dụng; tổ chức xử lý, lưu trữ, quản lý kho dữ liệu quốc gia về thông tin tín dụng.
4. Tổ chức khai thác, thu thập, mua thông tin tín dụng từ các nguồn trong, ngoài nước; cung cấp kịp thời, đầy đủ, trung thực các sản phẩm thông tin tín dụng cho Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác theo quy định của Thống đốc và của pháp luật.
5. Thực hiện việc phân tích, xếp hạng và chấm điểm tín dụng đối với các tổ chức, cá nhân có quan hệ vay vốn của các tổ chức tín dụng.
6. Xuất bản các ấn phẩm thông tin tín dụng và phát hành Bản tin thông tin tín dụng theo quy định của pháp luật.
7. Thực hiện các dịch vụ thông tin tín dụng; cảnh báo sớm rủi ro tín dụng theo quy định của pháp luật.
8. Được liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân hoặc thuê chuyên gia trong và ngoài nước để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Thống đốc và của pháp luật.
9. Tổ chức các hoạt động nghiên cứu, hội thảo, trao đổi kinh nghiệm về lĩnh vực thông tin tín dụng; phối hợp với Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng và các tổ chức liên quan tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, viên chức làm công tác thông tin tín dụng của Trung tâm Thông tin tín dụng và của ngành Ngân hàng.
10. Quản lý biên chế và sử dụng cán bộ, viên chức:
a) Được quyết định biên chế của Trung tâm Thông tin tín dụng;
b) Quản lý và sử dụng cán bộ, viên chức: Ký hợp đồng làm việc đối với những người được tuyển dụng, ký hợp đồng lao động, bố trí, sắp xếp cán bộ, viên chức; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật (trừ các chức danh do Thống đốc quản lý), bổ nhiệm vào ngạch, chuyển ngạch lương tương đương, nâng bậc lương đúng hạn, trước hạn đối với cán bộ, viên chức của Trung tâm Thông tin tín dụng có ngạch lương từ Chuyên viên và tương đương trở xuống; thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, viên chức theo quy định của pháp luật.
c) Trình Thống đốc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng;
d) Trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm vào ngạch, chuyển ngạch, nâng ngạch, nâng bậc lương đúng hạn, trước hạn đối với Giám đốc, Phó Giám đốc và cán bộ, viên chức của Trung tâm Thông tin tín dụng có ngạch lương từ Chuyên viên chính và tương đương trở lên;
đ) Cử cán bộ, viên chức của Trung tâm Thông tin tín dụng (trừ Giám đốc, Phó Giám đốc) đi công tác, học tập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.
11. Phối hợp với các đơn vị chức năng thực hiện việc hợp tác quốc tế; tiếp nhận, quản lý các dự án trợ giúp kỹ thuật của các tổ chức quốc tế về lĩnh vực thông tin tín dụng khi được Thống đốc giao.
12. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật.
13. Quản lý tài chính, tài sản của Trung tâm Thông tin tín dụng theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thống đốc giao.