Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 805/2014/QĐ-UBND sửa đổi 193/2012/QĐ-UBND quản lý Nhà nước doanh nghiệp hợp tác xã Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "01/12/2014", "sign_number": "805/2014/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "01/12/2014", "sign_number": "805/2014/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "01/12/2014", "sign_number": "805/2014/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "01/12/2014", "sign_number": "805/2014/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "01/12/2014", "sign_number": "805/2014/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 805/2014/QĐ-UBND sửa đổi 193/2012/QĐ-UBND quản lý Nhà nước doanh nghiệp hợp tác xã Bắc Giang

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 193/2012/QĐ-UBND, ngày 29/6/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, cụ thể như sau:
...
3. Sửa đổi Điều 8 như sau:
“Điều 8. Phối hợp xử lý vi phạm
1. Phối hợp xử lý vi phạm trong thanh tra, kiểm tra các nội dung trong hồ sơ đăng ký.
Khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, nếu phát hiện doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm các nội dung quy định tại Khoản 1, Điều 4 Quy chế này, cơ quan chủ trì thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định tại Nghị định 155/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ.
2. Phối hợp xử lý vi phạm trong thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật chuyên ngành.
a) Khi thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý chuyên ngành phát hiện doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm phải đình chỉ ngay hành vi vi phạm đó và tiến hành xử lý vi phạm theo các quy định của pháp luật;
b) Trong trường hợp phát hiện doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm các quy định tại Điều 59, Điều 61 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ và Khoản 2, Điều 165 Luật Doanh nghiệp năm 2005; phát hiện doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành lập theo Luật Đầu tư vi phạm Khoản 2, Điều 64 Luật Đầu tư và Khoản 2, Điều 68 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ; phát hiện hợp tác xã vi phạm các quy định tại Khoản 2, điều 19, Nghị định 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ và Khoản 2 Điều 54 Luật Hợp tác xã năm 2012, cơ quan xử lý vi phạm phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư (đối với Giấy chứng nhận đầu tư do UBND tỉnh cấp, thông báo qua Sở Kế hoạch và đầu tư), cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh biết về việc vi phạm đó trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày phát hiện việc vi phạm, kèm theo hồ sơ xác định vi phạm để có căn cứ xem xét, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh; thông báo cho UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.”

Content:
Sửa đổi Điều 8 như sau:
“Điều 8. Phối hợp xử lý vi phạm
1. Phối hợp xử lý vi phạm trong thanh tra, kiểm tra các nội dung trong hồ sơ đăng ký.
Khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, nếu phát hiện doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm các nội dung quy định tại Khoản 1, Điều 4 Quy chế này, cơ quan chủ trì thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định tại Nghị định 155/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ.
2. Phối hợp xử lý vi phạm trong thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật chuyên ngành.
a) Khi thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý chuyên ngành phát hiện doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm phải đình chỉ ngay hành vi vi phạm đó và tiến hành xử lý vi phạm theo các quy định của pháp luật;
b) Trong trường hợp phát hiện doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm các quy định tại Điều 59, Điều 61 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ và Khoản 2, Điều 165 Luật Doanh nghiệp năm 2005; phát hiện doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành lập theo Luật Đầu tư vi phạm Khoản 2, Điều 64 Luật Đầu tư và Khoản 2, Điều 68 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ; phát hiện hợp tác xã vi phạm các quy định tại Khoản 2, điều 19, Nghị định 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ và Khoản 2 Điều 54 Luật Hợp tác xã năm 2012, cơ quan xử lý vi phạm phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư (đối với Giấy chứng nhận đầu tư do UBND tỉnh cấp, thông báo qua Sở Kế hoạch và đầu tư), cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh biết về việc vi phạm đó trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày phát hiện việc vi phạm, kèm theo hồ sơ xác định vi phạm để có căn cứ xem xét, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh; thông báo cho UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.”