Document: Điều 11 Thông tư 84/2011/TT-BTC hướng dẫn chính sách tài chính khuyến khích doanh nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/06/2011", "sign_number": "84/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/06/2011", "sign_number": "84/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/06/2011", "sign_number": "84/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/06/2011", "sign_number": "84/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/06/2011", "sign_number": "84/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 84/2011/TT-BTC hướng dẫn chính sách tài chính khuyến khích doanh nghiệp có nội dung như sau:

Điều 11. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực quy định tại Điều 9 Nghị định số 61/2010/NĐ-CP
1. Nội dung chi hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực:
a) Đối với đào tạo nghề tại Trung tâm đào tạo nghề của tỉnh: Chi phí đào tạo nghề cho người lao động đối với một lớp đào tạo bao gồm các nội dung chi sau:
- Tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ nghề;
- Chi mua tài liệu, giáo trình, học liệu học nghề;
- Hoàn chỉnh, biên soạn lại chương trình, giáo trình (nếu có);
- Thù lao chi trả cho giáo viên, người dạy nghề (mức chi theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020);
- Hỗ trợ nguyên, nhiên, vật liệu học nghề;
- Trích khấu hao Tài sản cố định phục vụ lớp học;
- Chi cho công tác quản lý lớp học không quá 5% tổng kinh phí chi cho lớp học.
b) Đối với việc đào tạo nghề cho lao động tại doanh nghiệp: Chi phí đào tạo nghề cho lao động tại doanh nghiệp bao gồm các nội dung chi sau:
- Chi mua tài liệu, giáo trình, học liệu học nghề;
- Hoàn chỉnh, biên soạn lại chương trình, giáo trình (nếu có);
- Thù lao giáo viên, người dạy nghề (mức chi theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020);
- Hỗ trợ nguyên, nhiên, vật liệu học nghề thanh toán theo hoá đơn thực tế.
2. Mức hỗ trợ đào tạo nghề lao động cho các doanh nghiệp:
Theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 61/2010/NĐ-CP được hướng dẫn cụ thể như sau:
a) Doanh nghiệp siêu nhỏ có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo nghề trong nước;
b) Doanh nghiệp nhỏ có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được Ngân sách nhà nước hỗ trợ 70% kinh phí đào tạo nghề trong nước;
c) Doanh nghiệp vừa có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo nghề trong nước.
3. Điều kiện Ngân sách nhà nước hỗ trợ:
- Mỗi lao động chỉ được đào tạo tối đa 01 lần/năm và thời gian đào tạo được hỗ trợ không quá 06 tháng, do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xác định căn cứ vào danh sách đào tạo nghề do doanh nghiệp đăng ký.
- Tiêu chuẩn doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
4. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực gồm có:
- Công văn đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo nguồn nhân lực;
- Bản sao chứng thực Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ (nộp lần đầu);
- Phương án đào tạo nghề cho công nhân của doanh nghiệp, trong đó nêu rõ tổng số lao động, số lao động được đào tạo, số còn lại cần đào tạo, hình thức đào tạo được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Hợp đồng ký kết với cơ sở đào tạo; Biên bản thanh lý hợp đồng; Giấy chuyển tiền. Trường hợp đào tạo tại chỗ phải có danh sách và chữ ký của người lao động được đào tạo;
- Các chứng từ hồ sơ liên quan đến chi phí đào tạo của doanh nghiệp.
5. Doanh nghiệp (cơ sở đào tạo nghề) lập một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này gửi trực tiếp (hoặc theo đường bưu điện) đến Sở Tài chính. Sở Tài chính phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định hồ sơ. Trong thời gian 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ (theo dấu công văn đến), Sở Tài chính có trách nhiệm thông báo chấp nhận hỗ trợ, mức hỗ trợ hoặc từ chối hỗ trợ. Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày ký thông báo, Sở Tài chính thực hiện chi trả cho doanh nghiệp (cơ sở đào tạo).

Content:
Điều 11. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực quy định tại Điều 9 Nghị định số 61/2010/NĐ-CP
1. Nội dung chi hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực:
a) Đối với đào tạo nghề tại Trung tâm đào tạo nghề của tỉnh: Chi phí đào tạo nghề cho người lao động đối với một lớp đào tạo bao gồm các nội dung chi sau:
- Tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ nghề;
- Chi mua tài liệu, giáo trình, học liệu học nghề;
- Hoàn chỉnh, biên soạn lại chương trình, giáo trình (nếu có);
- Thù lao chi trả cho giáo viên, người dạy nghề (mức chi theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020);
- Hỗ trợ nguyên, nhiên, vật liệu học nghề;
- Trích khấu hao Tài sản cố định phục vụ lớp học;
- Chi cho công tác quản lý lớp học không quá 5% tổng kinh phí chi cho lớp học.
b) Đối với việc đào tạo nghề cho lao động tại doanh nghiệp: Chi phí đào tạo nghề cho lao động tại doanh nghiệp bao gồm các nội dung chi sau:
- Chi mua tài liệu, giáo trình, học liệu học nghề;
- Hoàn chỉnh, biên soạn lại chương trình, giáo trình (nếu có);
- Thù lao giáo viên, người dạy nghề (mức chi theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020);
- Hỗ trợ nguyên, nhiên, vật liệu học nghề thanh toán theo hoá đơn thực tế.
2. Mức hỗ trợ đào tạo nghề lao động cho các doanh nghiệp:
Theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 61/2010/NĐ-CP được hướng dẫn cụ thể như sau:
a) Doanh nghiệp siêu nhỏ có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo nghề trong nước;
b) Doanh nghiệp nhỏ có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được Ngân sách nhà nước hỗ trợ 70% kinh phí đào tạo nghề trong nước;
c) Doanh nghiệp vừa có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo nghề trong nước.
3. Điều kiện Ngân sách nhà nước hỗ trợ:
- Mỗi lao động chỉ được đào tạo tối đa 01 lần/năm và thời gian đào tạo được hỗ trợ không quá 06 tháng, do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xác định căn cứ vào danh sách đào tạo nghề do doanh nghiệp đăng ký.
- Tiêu chuẩn doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
4. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực gồm có:
- Công văn đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo nguồn nhân lực;
- Bản sao chứng thực Giấy xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ (nộp lần đầu);
- Phương án đào tạo nghề cho công nhân của doanh nghiệp, trong đó nêu rõ tổng số lao động, số lao động được đào tạo, số còn lại cần đào tạo, hình thức đào tạo được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Hợp đồng ký kết với cơ sở đào tạo; Biên bản thanh lý hợp đồng; Giấy chuyển tiền. Trường hợp đào tạo tại chỗ phải có danh sách và chữ ký của người lao động được đào tạo;
- Các chứng từ hồ sơ liên quan đến chi phí đào tạo của doanh nghiệp.
5. Doanh nghiệp (cơ sở đào tạo nghề) lập một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này gửi trực tiếp (hoặc theo đường bưu điện) đến Sở Tài chính. Sở Tài chính phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định hồ sơ. Trong thời gian 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ (theo dấu công văn đến), Sở Tài chính có trách nhiệm thông báo chấp nhận hỗ trợ, mức hỗ trợ hoặc từ chối hỗ trợ. Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày ký thông báo, Sở Tài chính thực hiện chi trả cho doanh nghiệp (cơ sở đào tạo).