Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 397/2016/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "397/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "397/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "397/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "397/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "397/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 397/2016/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” với các nội dung chính như sau:
...
3. Ưu tiên hình thành, phát triển cụm công nghiệp chuyên ngành, công nghiệp hỗ trợ với quy mô hợp lý nhằm thu hút các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cơ sở sản xuất hộ gia đình đầu tư phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Đồng thời tạo quỹ đất để di dời các cơ sở sản xuất đang nằm rải rác trong khu dân cư vào cụm công nghiệp nhằm tận dụng tối đa lợi thế hạ tầng của cụm công nghiệp và bảo vệ môi trường.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu chung
- Điều chỉnh, mở rộng; đưa ra khỏi quy hoạch; quy hoạch mới các cụm công nghiệp trên cơ sở phù hợp với Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ, phục vụ nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh, đảm bảo sử dụng hiệu quả, tiết kiệm quỹ đất và tạo điều kiện thuận lợi trong việc quản lý các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Phục vụ di dời các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp theo Quyết định số 255/2012/ QĐ-UBND ngày 08/02/2012 của UBND tỉnh về việc Ban hành quy định chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm môi trường hoặc phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Hoàn thiện thủ tục các cụm công nghiệp đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, 1/2.000; lựa chọn thành lập mới một số cụm công nghiệp đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, đồng thời hoàn chỉnh xây dựng kết cấu hạ tầng các cụm công nghiệp đã được thành lập. Tổng diện tích các cụm công nghiệp đến năm 2020 là 355,73 ha.
+ Phấn đấu đến năm 2020, đưa tỷ lệ lấp đầy bình quân trong mỗi cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh lên trên 75%; thu hút thêm khoảng 6.000 tỷ đồng vốn đầu tư vào phát triển sản xuất tại cụm công nghiệp; tạo thêm việc làm cho 20.000 - 30.000 lao động.
- Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030:
Đầu tư đồng bộ hạ tầng thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, doanh nghiệp nước ngoài vào đầu tư phát triển sản xuất và kinh doanh với mục tiêu lấp đầy 80% - 95% diện tích có thể cho thuê tại các cụm công nghiệp đã được quy hoạch ở giai đoạn trước.
III. luận chứng hình thành cụm công nghiệp
1. Luận chứng hình thành cụm công nghiệp đến 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Quảng Ninh là một trong số các tỉnh sớm phê duyệt Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp đến năm 2020 (Quyết định 1362/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh). Tuy nhiên, qua gần 5 năm thực hiện Quy hoạch nhiều cụm chưa có nhà đầu tư hạ tầng, nhiều cụm công nghiệp có diện tích quá nhỏ dẫn đến tính hiệu quả chưa cao do suất đầu tư lớn. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến không thể đầu tư hạ tầng trong cụm một cách đồng bộ.
Một số cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 cỉa Thủ tướng Chính phủ nên còn có nhiều bất cập, sản xuất xen lẫn với khu dân cư, cộng với việc đa số các doanh nghiệp trong cụm chưa đầu tư hệ thống xử lý môi trường một cách bài bản do vậy nguy cơ ô nhiễm ngày càng gia tăng.
Theo Quyhoạch xây dựng Vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014, tính đến năm 2030 tỉnh Quảng Ninh sẽ có 21 cụm công nghiệp được phân bố tại 12/14 địa phương, trong đó có một số cụm công nghiệp không phù hợp với Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ như: Cụm công nghiệp cảng Điền Công, cụm công nghiệp và cảng Khe Dây...
Trên cơ sở khảo sát thực tế, đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu, đề xuất của các địa phương trên địa bàn tỉnh, Đề án điều chỉnh bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 xác định trong phạm vi quy hoạch có 11/14 địa phương có cụm công (các huyện Vân Đồn, Cô Tô, Tiên Yên không quy hoạch cụm công nghiệp).
2. Luận chứng về lựa chọn quy mô và nhu cầu quỹ đất
Hình thành quỹ đất phát triển cụm công nghiệp theo quy định tại Nghị quyết số 22/ NQ-CP ngày 07/02/2013 của Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Quảng Ninh.
Phân bố các cụm công nghiệp trên địa bàn hợp lý, chú trọng tới những khu vực có tiềm năng phát triển như thị trấn, thị tứ, sát các trục hành lang quốc lộ, hành lang tỉnh lộ, các tuyến đường liên huyện, liên xã đã và sẽ được nâng cấp. Chú trọng tới việc hình thành một số cụm công nghiệp - dịch vụ ở khu vực các huyện ven biển thuận tiện cho tiếp cận các dịch vụ cảng biển, nghề nuôi trồng và chế biến thủy hải sản.
Xây dựng và phát triển từng cụm công nghiệp theo quy hoạch chi tiết được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đầu tư hạ tầng trong cụm công nghiệp phải tính toán và kết hợp với đầu tư hệ thống hạ tầng ngoài hàng rào, khu dân cư, khu nhà ở và dịch vụ cho người lao động làm việc trong các cụm công nghiệp.
IV. Nội dung điều chỉnh, bổ sung quy hoạch
1. Giai đoạn đến năm 2020
- Đưa ra khỏi quy hoạch 35 cụm công nghiệp với tổng diện tích 1.051,66 ha.
- Giữ nguyên 2 cụm công nghiệp với diện tích 118,32 ha.
- Điều chỉnh về quy mô diện tích 05 cụm công nghiệp với tổng diện tích 152,41 ha.
- Bổ sung vào quy hoạch 06 cụm công nghiệp phục vụ phát triển CN-TTCN và di dời các cơ sở tiểu thủ công nghiệp với tổng diện tích tăng thêm là 85 ha.
Như vậy, đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh sẽ có 13 cụm công nghiệp với tổng diện tích 355,73 ha, bình quân khoảng 27,4 ha đất/1 cụm.
2. Giai đoạn 2021-2030
- Mở rộng 11/13 cụm công nghiệp đã được quy hoạch ở giai đoạn trước với tổng diện tích mở rộng là 258,1 ha.
- Bổ sung vào quy hoạch 06 cụm công nghiệp phục vụ cho nhu cầu phát triển công nghiệp với tổng diện tích là 228,5 ha.
Như vậy, theo Đề án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030: Tính đến năm 2030, toàn tỉnh có 19 cụm công nghiệp với tổng diện tích là: 842,33 ha, bình quân 44,33 ha/cụm công nghiệp.
(Chi tiết trong phụ lục kèm theo)
V. Dự kiến cơ cấu huy động vốn
Dự báo cơ cấu nguồn vốn trên cơ sở khả năng thu hút vốn và kinh nghiệm của các tỉnh, địa phương trên cả nước. Trong tổng số 6.265,4 tỷ đồng được huy động từ nay đến năm 2030, cơ cấu vốn được dự báo như sau:
Bảng 1. Dự báo cơ cấu nguồn vốn đầu tư (đơn vị tỷ đồng)

STT

Các nguồn huy động

Đến năm
2020

Giai đoạn
2021-2030

Tỷ lệ
(%)

Nhu cầu vốn đầu tư

2.376,5

3.888,9

100

I

Nguồn vốn trong nước

1.425,9

3.111,1

80

1.1

Từ Ngân sách, chủ yếu là Trung ương

118,9

155,6

4-5

1.2

Vốn vay trong nước

380,2

1.400,0

30-36

1.3

Tự có của doanh nghiệp làm hạ tầng và huy động từ các nhà đầu tư

926,8

1.555,5

38-40

II

Nguồn vốn nước ngoài, chủ yếu là ODA, FDI

950,6

777,8

20

Bảng 2. Tổng hợp vốn đầu tư theo thời kỳ quy hoạch

STT

Chỉ tiêu

ĐVT

Đến 2020

2021-2030

1

Diện tích CCN cả tỉnh

ha

355,73

486,60

2

Nhu cầu vốn đầu tư

tỷ đồng

2.376,5

3.888,9

3

Nhu cầu công suất điện

MW

33,8

55,8

4

Nhu cầu nước sạch

m3/ngày đêm

14.686,9

24.264,4

5

Nhu cầu thuê bao điện thoại cố định

máy

14.686,9

24.264,4

6

Dự kiến lượng nước thải công nghiệp từ CCN

m3/ngày đêm

14.686,9

24.264,4

7

Lượng chất thải rắn

tấn/ngày đêm

581,3

809,4

VI. Các nhóm giải pháp chủ yếu
1. Nhóm giải pháp về công tác quản lý nhà nước
Thực hiện nghiêm Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ; đồng thời chỉ đạo các Sở, ban ngành cụ thể hóa các quy định của Trung ương vào điều kiện cụ thể của tỉnh, đồng thời có sự phối hợp toàn diện và tích cực trong việc hỗ trợ, tháo gỡ các vướng mắc cho các nhà đầu tư triển khai dự án và hoạt động sản xuất kinh doanh.
UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào thực tế phát triển công nghiệp trên địa bàn, tình hình thu hút đầu tư và nhu cầu đất cho phát triển công nghiệp xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển cụm công nghiệp báo cáo UBND tỉnh và gửi hồ sơ về Sở Công thương để làm công tác thẩm định.
Tăng cường công tác nắm bắt thông tin, tình hình đầu tư, sản xuất kinh doanh trong các cụm công nghiệp để kịp thời cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận liên quan đến hoạt động trong cụm công nghiệp cho phù hợp.
Triển khai một số dịch vụ công hỗ trợ hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong cụm công nghiệp. Đồng thời chỉ đạo các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch cho các hoạt động xúc tiến đầu tư vào cụm công nghiệp trong chương trình xúc tiến thương mại chung của tỉnh.
Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, hoạt động và phát triển cụm công nghiệp. Kết hợp với việc triển khai cơ chế giám sát xã hội đối với phát triển các cụm công nghiệp thông qua thực hiện công khai hóa, minh bạch hoá chủ trương, quy hoạch, cơ chế chính sách đối với phát triển cụm công nghiệp.
Đẩy mạnh việc phân cấp quản lý các cụm công nghiệp cho chính quyền địa phương theo hướng đơn giản, hiệu quả bền vững. Tăng cường sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng có thẩm quyền.
2. Nhóm giải pháp về vốn và nguồn vốn thực hiện quy hoạch
Tỉnh xem xét hỗ trợ một phần kinh phí cho các dự án xây dựng cụm công nghiệp (điều chỉnh khung giá đất, xây dựng đường giao thông đến địa điểm xây dựng cụm công nghiệp) ở các huyện là địa bàn khó khăn.
Tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ từ Chương trình khuyến công Quốc gia, Chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn ban hành theo Nghị định số số 45/2012/ NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về Khuyến công, Thông tư Liên tịch số 26/2014/ TTLT/BTC-BCT ngày 18/02/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Công thương hướng dẫn trình tự, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương; Quyết định số 2428/QĐ-TTg ngày 31/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số cơ chế, chính sách đặc thù đối với tỉnh Quảng Ninh và khu kinh tế Vân Đồn...
Các cụm công nghiệp chưa được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nhưng để đáp ứng nhu cầu phát triển, tỉnh có thể vay vốn ODA thực hiện rồi cho thuê để thu hồi vốn hoặc kêu gọi các nhà đầu tư có tiềm lực bỏ vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và kinh doanh cho thuê đất sản xuất. Nhà đầu tư ứng vốn làm hạ tầng sẽ được giành một phần nguồn thu từ đất công nghiệp, dịch vụ để hoàn vốn.
Tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng, các chủ trương đầu tư cụm công nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn ưu đãi của Ngân hàng theo tiến độ dự án đảm bảo quy định.
Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng lãi suất thấp, thời hạn dài; thực hiện cơ chế bảo lãnh tín dụng (trong phạm vi pháp luật cho phép) để các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp có thể huy động vốn trực tiếp của các tổ chức và cá nhân (đặc biệt là vốn của các hộ dân được đền bù giải phóng mặt bằng và vốn của các doanh nghiệp đăng ký đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp) nhằm nâng cao khả năng huy động vốn đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp.
3. Nhóm giải pháp về bồi thường giải phóng mặt bằng
Bên cạnh những cơ chế, chính sách chung của Nhà nước, tỉnh sẽ xem xét ban hành những cơ chế chính sách riêng liên quan đến đất, ưu đãi về miễn giảm tiền thuê đất, đầu tư cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp. Tăng cường hiệu lực của các quy định pháp luật về chính sách đất đai.
Việc giải phóng mặt bằng và tái định cư cần có sự phối hợp của các nhà đầu tư và Chính quyền, các đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng của người dân bị thu hồi đất và quyền lợi giải phóng nhanh mặt bằng cho các nhà đầu tư. Phương hướng và địa điểm tái định cư được xác định rõ khi quy hoạch chi tiết các cụm công nghiệp.

Content:
Ưu tiên hình thành, phát triển cụm công nghiệp chuyên ngành, công nghiệp hỗ trợ với quy mô hợp lý nhằm thu hút các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cơ sở sản xuất hộ gia đình đầu tư phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Đồng thời tạo quỹ đất để di dời các cơ sở sản xuất đang nằm rải rác trong khu dân cư vào cụm công nghiệp nhằm tận dụng tối đa lợi thế hạ tầng của cụm công nghiệp và bảo vệ môi trường.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu chung
- Điều chỉnh, mở rộng; đưa ra khỏi quy hoạch; quy hoạch mới các cụm công nghiệp trên cơ sở phù hợp với Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ, phục vụ nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh, đảm bảo sử dụng hiệu quả, tiết kiệm quỹ đất và tạo điều kiện thuận lợi trong việc quản lý các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Phục vụ di dời các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp theo Quyết định số 255/2012/ QĐ-UBND ngày 08/02/2012 của UBND tỉnh về việc Ban hành quy định chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm môi trường hoặc phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Hoàn thiện thủ tục các cụm công nghiệp đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, 1/2.000; lựa chọn thành lập mới một số cụm công nghiệp đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, đồng thời hoàn chỉnh xây dựng kết cấu hạ tầng các cụm công nghiệp đã được thành lập. Tổng diện tích các cụm công nghiệp đến năm 2020 là 355,73 ha.
+ Phấn đấu đến năm 2020, đưa tỷ lệ lấp đầy bình quân trong mỗi cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh lên trên 75%; thu hút thêm khoảng 6.000 tỷ đồng vốn đầu tư vào phát triển sản xuất tại cụm công nghiệp; tạo thêm việc làm cho 20.000 - 30.000 lao động.
- Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030:
Đầu tư đồng bộ hạ tầng thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, doanh nghiệp nước ngoài vào đầu tư phát triển sản xuất và kinh doanh với mục tiêu lấp đầy 80% - 95% diện tích có thể cho thuê tại các cụm công nghiệp đã được quy hoạch ở giai đoạn trước.
III. luận chứng hình thành cụm công nghiệp
1. Luận chứng hình thành cụm công nghiệp đến 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Quảng Ninh là một trong số các tỉnh sớm phê duyệt Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp đến năm 2020 (Quyết định 1362/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh). Tuy nhiên, qua gần 5 năm thực hiện Quy hoạch nhiều cụm chưa có nhà đầu tư hạ tầng, nhiều cụm công nghiệp có diện tích quá nhỏ dẫn đến tính hiệu quả chưa cao do suất đầu tư lớn. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến không thể đầu tư hạ tầng trong cụm một cách đồng bộ.
Một số cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 cỉa Thủ tướng Chính phủ nên còn có nhiều bất cập, sản xuất xen lẫn với khu dân cư, cộng với việc đa số các doanh nghiệp trong cụm chưa đầu tư hệ thống xử lý môi trường một cách bài bản do vậy nguy cơ ô nhiễm ngày càng gia tăng.
Theo Quyhoạch xây dựng Vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014, tính đến năm 2030 tỉnh Quảng Ninh sẽ có 21 cụm công nghiệp được phân bố tại 12/14 địa phương, trong đó có một số cụm công nghiệp không phù hợp với Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ như: Cụm công nghiệp cảng Điền Công, cụm công nghiệp và cảng Khe Dây...
Trên cơ sở khảo sát thực tế, đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu, đề xuất của các địa phương trên địa bàn tỉnh, Đề án điều chỉnh bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 xác định trong phạm vi quy hoạch có 11/14 địa phương có cụm công (các huyện Vân Đồn, Cô Tô, Tiên Yên không quy hoạch cụm công nghiệp).
2. Luận chứng về lựa chọn quy mô và nhu cầu quỹ đất
Hình thành quỹ đất phát triển cụm công nghiệp theo quy định tại Nghị quyết số 22/ NQ-CP ngày 07/02/2013 của Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Quảng Ninh.
Phân bố các cụm công nghiệp trên địa bàn hợp lý, chú trọng tới những khu vực có tiềm năng phát triển như thị trấn, thị tứ, sát các trục hành lang quốc lộ, hành lang tỉnh lộ, các tuyến đường liên huyện, liên xã đã và sẽ được nâng cấp. Chú trọng tới việc hình thành một số cụm công nghiệp - dịch vụ ở khu vực các huyện ven biển thuận tiện cho tiếp cận các dịch vụ cảng biển, nghề nuôi trồng và chế biến thủy hải sản.
Xây dựng và phát triển từng cụm công nghiệp theo quy hoạch chi tiết được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đầu tư hạ tầng trong cụm công nghiệp phải tính toán và kết hợp với đầu tư hệ thống hạ tầng ngoài hàng rào, khu dân cư, khu nhà ở và dịch vụ cho người lao động làm việc trong các cụm công nghiệp.
IV. Nội dung điều chỉnh, bổ sung quy hoạch
1. Giai đoạn đến năm 2020
- Đưa ra khỏi quy hoạch 35 cụm công nghiệp với tổng diện tích 1.051,66 ha.
- Giữ nguyên 2 cụm công nghiệp với diện tích 118,32 ha.
- Điều chỉnh về quy mô diện tích 05 cụm công nghiệp với tổng diện tích 152,41 ha.
- Bổ sung vào quy hoạch 06 cụm công nghiệp phục vụ phát triển CN-TTCN và di dời các cơ sở tiểu thủ công nghiệp với tổng diện tích tăng thêm là 85 ha.
Như vậy, đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh sẽ có 13 cụm công nghiệp với tổng diện tích 355,73 ha, bình quân khoảng 27,4 ha đất/1 cụm.
2. Giai đoạn 2021-2030
- Mở rộng 11/13 cụm công nghiệp đã được quy hoạch ở giai đoạn trước với tổng diện tích mở rộng là 258,1 ha.
- Bổ sung vào quy hoạch 06 cụm công nghiệp phục vụ cho nhu cầu phát triển công nghiệp với tổng diện tích là 228,5 ha.
Như vậy, theo Đề án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030: Tính đến năm 2030, toàn tỉnh có 19 cụm công nghiệp với tổng diện tích là: 842,33 ha, bình quân 44,33 ha/cụm công nghiệp.
(Chi tiết trong phụ lục kèm theo)
V. Dự kiến cơ cấu huy động vốn
Dự báo cơ cấu nguồn vốn trên cơ sở khả năng thu hút vốn và kinh nghiệm của các tỉnh, địa phương trên cả nước. Trong tổng số 6.265,4 tỷ đồng được huy động từ nay đến năm 2030, cơ cấu vốn được dự báo như sau:
Bảng 1. Dự báo cơ cấu nguồn vốn đầu tư (đơn vị tỷ đồng)

STT

Các nguồn huy động

Đến năm
2020

Giai đoạn
2021-2030

Tỷ lệ
(%)

Nhu cầu vốn đầu tư

2.376,5

3.888,9

100

I

Nguồn vốn trong nước

1.425,9

3.111,1

80

1.1

Từ Ngân sách, chủ yếu là Trung ương

118,9

155,6

4-5

1.2

Vốn vay trong nước

380,2

1.400,0

30-36

1.3

Tự có của doanh nghiệp làm hạ tầng và huy động từ các nhà đầu tư

926,8

1.555,5

38-40

II

Nguồn vốn nước ngoài, chủ yếu là ODA, FDI

950,6

777,8

20

Bảng 2. Tổng hợp vốn đầu tư theo thời kỳ quy hoạch

STT

Chỉ tiêu

ĐVT

Đến 2020

2021-2030

1

Diện tích CCN cả tỉnh

ha

355,73

486,60

2

Nhu cầu vốn đầu tư

tỷ đồng

2.376,5

3.888,9

3

Nhu cầu công suất điện

MW

33,8

55,8

4

Nhu cầu nước sạch

m3/ngày đêm

14.686,9

24.264,4

5

Nhu cầu thuê bao điện thoại cố định

máy

14.686,9

24.264,4

6

Dự kiến lượng nước thải công nghiệp từ CCN

m3/ngày đêm

14.686,9

24.264,4

7

Lượng chất thải rắn

tấn/ngày đêm

581,3

809,4

VI. Các nhóm giải pháp chủ yếu
1. Nhóm giải pháp về công tác quản lý nhà nước
Thực hiện nghiêm Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ; đồng thời chỉ đạo các Sở, ban ngành cụ thể hóa các quy định của Trung ương vào điều kiện cụ thể của tỉnh, đồng thời có sự phối hợp toàn diện và tích cực trong việc hỗ trợ, tháo gỡ các vướng mắc cho các nhà đầu tư triển khai dự án và hoạt động sản xuất kinh doanh.
UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào thực tế phát triển công nghiệp trên địa bàn, tình hình thu hút đầu tư và nhu cầu đất cho phát triển công nghiệp xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển cụm công nghiệp báo cáo UBND tỉnh và gửi hồ sơ về Sở Công thương để làm công tác thẩm định.
Tăng cường công tác nắm bắt thông tin, tình hình đầu tư, sản xuất kinh doanh trong các cụm công nghiệp để kịp thời cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận liên quan đến hoạt động trong cụm công nghiệp cho phù hợp.
Triển khai một số dịch vụ công hỗ trợ hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong cụm công nghiệp. Đồng thời chỉ đạo các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch cho các hoạt động xúc tiến đầu tư vào cụm công nghiệp trong chương trình xúc tiến thương mại chung của tỉnh.
Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, hoạt động và phát triển cụm công nghiệp. Kết hợp với việc triển khai cơ chế giám sát xã hội đối với phát triển các cụm công nghiệp thông qua thực hiện công khai hóa, minh bạch hoá chủ trương, quy hoạch, cơ chế chính sách đối với phát triển cụm công nghiệp.
Đẩy mạnh việc phân cấp quản lý các cụm công nghiệp cho chính quyền địa phương theo hướng đơn giản, hiệu quả bền vững. Tăng cường sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng có thẩm quyền.
2. Nhóm giải pháp về vốn và nguồn vốn thực hiện quy hoạch
Tỉnh xem xét hỗ trợ một phần kinh phí cho các dự án xây dựng cụm công nghiệp (điều chỉnh khung giá đất, xây dựng đường giao thông đến địa điểm xây dựng cụm công nghiệp) ở các huyện là địa bàn khó khăn.
Tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ từ Chương trình khuyến công Quốc gia, Chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn ban hành theo Nghị định số số 45/2012/ NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về Khuyến công, Thông tư Liên tịch số 26/2014/ TTLT/BTC-BCT ngày 18/02/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Công thương hướng dẫn trình tự, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương; Quyết định số 2428/QĐ-TTg ngày 31/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số cơ chế, chính sách đặc thù đối với tỉnh Quảng Ninh và khu kinh tế Vân Đồn...
Các cụm công nghiệp chưa được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nhưng để đáp ứng nhu cầu phát triển, tỉnh có thể vay vốn ODA thực hiện rồi cho thuê để thu hồi vốn hoặc kêu gọi các nhà đầu tư có tiềm lực bỏ vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và kinh doanh cho thuê đất sản xuất. Nhà đầu tư ứng vốn làm hạ tầng sẽ được giành một phần nguồn thu từ đất công nghiệp, dịch vụ để hoàn vốn.
Tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng, các chủ trương đầu tư cụm công nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn ưu đãi của Ngân hàng theo tiến độ dự án đảm bảo quy định.
Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng lãi suất thấp, thời hạn dài; thực hiện cơ chế bảo lãnh tín dụng (trong phạm vi pháp luật cho phép) để các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp có thể huy động vốn trực tiếp của các tổ chức và cá nhân (đặc biệt là vốn của các hộ dân được đền bù giải phóng mặt bằng và vốn của các doanh nghiệp đăng ký đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp) nhằm nâng cao khả năng huy động vốn đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp.
Nhóm giải pháp về bồi thường giải phóng mặt bằng
Bên cạnh những cơ chế, chính sách chung của Nhà nước, tỉnh sẽ xem xét ban hành những cơ chế chính sách riêng liên quan đến đất, ưu đãi về miễn giảm tiền thuê đất, đầu tư cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp. Tăng cường hiệu lực của các quy định pháp luật về chính sách đất đai.
Việc giải phóng mặt bằng và tái định cư cần có sự phối hợp của các nhà đầu tư và Chính quyền, các đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng của người dân bị thu hồi đất và quyền lợi giải phóng nhanh mặt bằng cho các nhà đầu tư. Phương hướng và địa điểm tái định cư được xác định rõ khi quy hoạch chi tiết các cụm công nghiệp.