Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4824/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Đề án Số hóa cơ sở dữ liệu về hộ tịch điện tử Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/12/2019", "sign_number": "4824/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/12/2019", "sign_number": "4824/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/12/2019", "sign_number": "4824/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/12/2019", "sign_number": "4824/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/12/2019", "sign_number": "4824/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4824/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Đề án Số hóa cơ sở dữ liệu về hộ tịch điện tử Quảng Bình

Điều 1. Phê duyệt Đề án Số hóa cơ sở dữ liệu về hộ tịch điện tử trên địa bàn tỉnh Quảng Bình với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Lộ trình, thời gian thực hiện
7.1. Giai đoạn 1
- Thành lập Tổ Chỉ đạo chuyển đổi dữ liệu hộ tịch; tiến hành khảo sát, thu thập số liệu hộ tịch (dữ liệu giấy) cần chuyển đổi của toàn tỉnh. Số hóa các sổ hộ tịch hiện đang lưu trữ tại Sở Tư pháp và các sổ hộ tịch đã được đăng ký theo quy định của Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 đang lưu trữ tại cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh. Dữ liệu giai đoạn này là 183.263 dữ liệu.
- Thời gian hoàn thành: Năm 2020.
7.2. Giai đoạn 2
- Số hóa các sổ hộ tịch đã được đăng ký theo quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch (dữ liệu đăng ký hộ tịch từ năm 2006 đến hết năm 2015). Dữ liệu giai đoạn này là 547.768 dữ liệu.
- Thời gian hoàn thành: Năm 2021.
7.3. Giai đoạn 3
- Số hóa các sổ hộ tịch đã được đăng ký theo quy định của Nghị định số 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 của Chính phủ về đăng ký hộ tịch (dữ liệu đăng ký hộ tịch từ năm 1999 đến năm 2006). Dữ liệu giai đoạn này là 272.453 dữ liệu.
- Thời gian hoàn thành: Năm 2022.
7.4. Giai đoạn 4
- Số hóa các sổ hộ tịch đã được đăng ký từ năm 1976 đến năm 1999. Dữ liệu giai đoạn này là 142.139 dữ liệu.
- Số hóa các sổ hộ tịch đã được đăng ký từ năm 1975 trở về trước. Dữ liệu giai đoạn này: 7.578 dữ liệu.
- Thời gian hoàn thành: Năm 2023.

Content:
Lộ trình, thời gian thực hiện
7.1. Giai đoạn 1
- Thành lập Tổ Chỉ đạo chuyển đổi dữ liệu hộ tịch; tiến hành khảo sát, thu thập số liệu hộ tịch (dữ liệu giấy) cần chuyển đổi của toàn tỉnh. Số hóa các sổ hộ tịch hiện đang lưu trữ tại Sở Tư pháp và các sổ hộ tịch đã được đăng ký theo quy định của Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 đang lưu trữ tại cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh. Dữ liệu giai đoạn này là 183.263 dữ liệu.
- Thời gian hoàn thành: Năm 2020.
7.2. Giai đoạn 2
- Số hóa các sổ hộ tịch đã được đăng ký theo quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch (dữ liệu đăng ký hộ tịch từ năm 2006 đến hết năm 2015). Dữ liệu giai đoạn này là 547.768 dữ liệu.
- Thời gian hoàn thành: Năm 2021.
7.3. Giai đoạn 3
- Số hóa các sổ hộ tịch đã được đăng ký theo quy định của Nghị định số 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 của Chính phủ về đăng ký hộ tịch (dữ liệu đăng ký hộ tịch từ năm 1999 đến năm 2006). Dữ liệu giai đoạn này là 272.453 dữ liệu.
- Thời gian hoàn thành: Năm 2022.
7.4. Giai đoạn 4
- Số hóa các sổ hộ tịch đã được đăng ký từ năm 1976 đến năm 1999. Dữ liệu giai đoạn này là 142.139 dữ liệu.
- Số hóa các sổ hộ tịch đã được đăng ký từ năm 1975 trở về trước. Dữ liệu giai đoạn này: 7.578 dữ liệu.
- Thời gian hoàn thành: Năm 2023.