Document: Điều 1 Quyết định 2503/QĐ-BCT 2023 phê duyệt khung giá điện

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/09/2023", "sign_number": "2503/QĐ-BCT", "signer": "Nguyễn Sinh Nhật Tân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/09/2023", "sign_number": "2503/QĐ-BCT", "signer": "Nguyễn Sinh Nhật Tân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/09/2023", "sign_number": "2503/QĐ-BCT", "signer": "Nguyễn Sinh Nhật Tân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/09/2023", "sign_number": "2503/QĐ-BCT", "signer": "Nguyễn Sinh Nhật Tân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/09/2023", "sign_number": "2503/QĐ-BCT", "signer": "Nguyễn Sinh Nhật Tân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2503/QĐ-BCT 2023 phê duyệt khung giá điện có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành khung giá phát điện năm 2023
Khung giá phát điện năm 2023 áp dụng cho đàm phán giá hợp đồng mua bán điện của các nhà máy điện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư số 57/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp, trình tự xây dựng và ban hành khung giá phát điện được quy định như sau:
1. Khung giá phát điện cho nhà máy nhiệt điện than: 0 - 1.559,70 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng). Trong đó:
Mức giá trần của khung giá phát điện áp dụng cho các nhà máy nhiệt điện than (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) được xác định như sau:

Nhà máy điện chuẩn

Mức giá tối đa (đồng/kWh)

Than

1.559,70

Các thông số sử dụng tính toán mức giá trần của khung giá phát điện áp dụng cho các nhà máy nhiệt điện than 2023:
- Công suất tinh: 2x600 MW.
- Suất tiêu hao nhiệt tinh ở mức tải 85%: 2411,39 kcal/kWh.
- Nhiệt trị than (HHV): 5.280 kcal/kg.
- Giá than (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và chi phí vận chuyển): 1.808.000 đồng/tấn.
- Tỷ giá: 24.885 đồng/USD.
2. Khung giá phát điện cho nhà máy thủy điện: 0 - 1.110 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế tài nguyên nước, tiền phí dịch vụ môi trường rừng, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước và thuế giá trị gia tăng).

Content:
Điều 1. Ban hành khung giá phát điện năm 2023
Khung giá phát điện năm 2023 áp dụng cho đàm phán giá hợp đồng mua bán điện của các nhà máy điện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư số 57/2014/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp, trình tự xây dựng và ban hành khung giá phát điện được quy định như sau:
1. Khung giá phát điện cho nhà máy nhiệt điện than: 0 - 1.559,70 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng). Trong đó:
Mức giá trần của khung giá phát điện áp dụng cho các nhà máy nhiệt điện than (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) được xác định như sau:

Nhà máy điện chuẩn

Mức giá tối đa (đồng/kWh)

Than

1.559,70

Các thông số sử dụng tính toán mức giá trần của khung giá phát điện áp dụng cho các nhà máy nhiệt điện than 2023:
- Công suất tinh: 2x600 MW.
- Suất tiêu hao nhiệt tinh ở mức tải 85%: 2411,39 kcal/kWh.
- Nhiệt trị than (HHV): 5.280 kcal/kg.
- Giá than (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và chi phí vận chuyển): 1.808.000 đồng/tấn.
- Tỷ giá: 24.885 đồng/USD.
2. Khung giá phát điện cho nhà máy thủy điện: 0 - 1.110 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế tài nguyên nước, tiền phí dịch vụ môi trường rừng, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước và thuế giá trị gia tăng).