Document: Điều 1 Quyết định 20/QĐ-TTg 2023 điều chỉnh đầu tư cao tốc Đồng Đăng Trà Lĩnh theo hình thức đối tác

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/01/2023", "sign_number": "20/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/01/2023", "sign_number": "20/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/01/2023", "sign_number": "20/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/01/2023", "sign_number": "20/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/01/2023", "sign_number": "20/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 20/QĐ-TTg 2023 điều chỉnh đầu tư cao tốc Đồng Đăng Trà Lĩnh theo hình thức đối tác có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng tuyến cao tốc Đồng Đăng (tỉnh Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (tỉnh Cao Bằng) theo phương thức đối tác công tư đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư tại Quyết định số 1212/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2020 với nội dung sau:
1. Điều chỉnh, bổ sung phạm vi, quy mô đầu tư dự án (khoản 2 Điều 1):
a) Điều chỉnh phạm vi dự án:
- Tuyến cao tốc có chiều dài khoảng 121,06 km, trong đó: Địa phận tỉnh Lạng Sơn khoảng 52 km (đi qua huyện Văn Lãng, huyện Tràng Định) và địa phận tỉnh Cao Bằng khoảng 69,06 km (đi qua huyện Thạch An, huyện Quảng Hòa, huyện Trùng Khánh). Điểm đầu dự án tại nút giao khu vực cửa khẩu Tân Thanh, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn. Điểm cuối tại ranh giới quy hoạch Khu kinh tế cửa khẩu Trà Lĩnh, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
- Việc đầu tư xây dựng tuyến nối cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh với thành phố Cao Bằng, giao Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng nghiên cứu, rà soát, huy động nguồn lực, đầu tư thành một dự án độc lập.
b) Điều chỉnh quy mô phân kỳ của dự án:
- Giai đoạn 1: đầu tư khoảng 93,35 km (từ Km0+00 tại nút giao khu vực cửa khẩu Tân Thanh, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn đến khoảng Km93+350 điểm giao với quốc lộ 3 huyện Quảng Hoà, tỉnh Cao Bằng), bề rộng mặt cắt ngang Bnền = 17 m (chiều dài khoảng 24% toàn tuyến) đối với các đoạn thông thường và đối với các đoạn khó khăn bề rộng mặt cắt ngang Bnền = 13,5 m (chiều dài khoảng 76% toàn tuyến) có kích thước cơ bản của công trình đầu tư trong giai đoạn 1 phân kỳ đáp ứng nhu cầu giao thông, đảm bảo an toàn, tiết kiệm và phù hợp về kinh tế - kỹ thuật.
- Giai đoạn 2: đầu tư tiếp khoảng 27,71 km (từ khoảng Km93+350 điểm cuối giai đoạn 1 đến Km121+060, điểm cuối tại ranh giới quy hoạch Khu kinh tế cửa khẩu Trà Lĩnh, huyện Trùng Khánh) quy mô bề rộng nền đường Bnền = 17 m và hoàn thiện quy mô cắt ngang Bnền = 17 m với các đoạn tuyến với quy mô Bnền = 13,5 m đã thực hiện trong giai đoạn 1; bố trí làn dừng xe khẩn cấp xen kẽ.
- Trong bước tiếp theo, tiếp tục nghiên cứu tối ưu hoá hướng tuyến, xác định cụ thể các nút giao nhằm phát huy khai thác hiệu quả tối đa tuyến đường cao tốc cho phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
2. Điều chỉnh tổng mức đầu tư (khoản 4 Điều 1):
- Sơ bộ tổng mức đầu tư điều chỉnh là 22.690 tỷ đồng (Hai mươi hai nghìn, sáu trăm chín mươi tỷ đồng).
Trong đó:
+ Tổng mức đầu tư giai đoạn 1: 13.174 tỷ đồng.
+ Tổng mức đầu tư giai đoạn 2: 9.516 tỷ đồng.
Giá trị tổng mức đầu tư được xác định cụ thể trên cơ sở thiết kế cơ sở và hồ sơ dự án trong bước Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án.
3. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư (khoản 5 Điều 1):
- Giai đoạn 1:
+ Vốn do Nhà đầu tư huy động (vốn chủ sở hữu, vốn vay và các nguồn vốn hợp pháp khác): 6.594 tỷ đồng.
+ Nhà nước tham gia trong dự án 6.580 tỷ đồng (gồm vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án và chi trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm cho toàn bộ Dự án). Trong đó, vốn ngân sách trung ương là 2.500 tỷ đồng (Quyết định số 1535/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2021 về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025); vốn ngân sách địa phương là 4.080 tỷ đồng (Nghị quyết số 89/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng).
- Giai đoạn 2: Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác: 9.516 tỷ đồng.
4. Điều chỉnh dự án thành phần (khoản 6 Điều 1): Không phân chia dự án thành phần.
5. Điều chỉnh thời gian thực hiện dự án (khoản 8 Điều 1):
- Giai đoạn 1: năm 2020 - 2025. Thời gian vận hành, thu phí hoàn vốn khoảng 23 năm (từ 2026 - 2049) sẽ được xác định cụ thể trong bước Báo cáo nghiên cứu khả thi, đàm phán, ký kết hợp đồng Dự án.
- Giai đoạn 2: sau năm 2025.
6. Điều chỉnh nhu cầu sử dụng đất (khoản 9 Điều 1):
Nhu cầu sử dụng đất điều chỉnh khoảng 730,18 ha (giảm 57,82 ha), trong đó: tỉnh Lạng Sơn khoảng 312,01 ha; tỉnh Cao Bằng khoảng 418,17 ha.
Về phương án giải phóng mặt bằng: Đối với giai đoạn 1 (có chiều khoảng 93,35 km), thực hiện trong năm 2021 - 2023 công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư theo quy mô mặt cắt ngang hoàn thiện; đối với giai đoạn 2 (có chiều dài khoảng 27,71 km), dự kiến sau năm 2025 thực hiện công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư cho phần còn lại của dự án. Chi phí giải phóng mặt bằng trên địa phận tỉnh Lạng Sơn là 546,06 tỷ đồng dùng ngân sách trung ương để thực hiện; chi phí giải phóng mặt bằng trên địa phận tỉnh Cao Bằng là 669,76 tỷ đồng dùng ngân sách trung ương và ngân sách địa phương để thực hiện.
7. Điều chỉnh khoản 10 Điều 1: Loại hợp đồng dự án: Hợp đồng xây dựng
- Kinh doanh - Chuyển giao (Hợp đồng BOT) theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 45 Luật PPP.
8. Điều chỉnh khoản 11 Điều 1: Nhà đầu tư sử dụng vốn chủ sở hữu và vốn huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư dự án; được hoàn vốn bằng thu phí kín trên toàn tuyến cao tốc. Mức phí thu theo các quy định của pháp luật và đảm bảo hài hòa lợi ích giữa nhà nước, người sử dụng, nhà đầu tư. Phần vốn ngân sách nhà nước tham gia dự án thực hiện theo Điều 69, Điều 70 Luật PPP.
9. Bổ sung khoản 13 Điều 1: Chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác của dự án.
Diện tích chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác cho cả dự án khoảng 212,16 ha (Rừng tự nhiên khoảng 181,66 ha; rừng trồng khoảng 30,50 ha). Trong đó: tỉnh Cao Bằng khoảng khoảng 104,51 ha (diện tích rừng tự nhiên khoảng khoảng 96,74 ha, rừng trồng khoảng 7,77 ha); tỉnh Lạng Sơn khoảng khoảng 107,65 ha (Rừng tự nhiên khoảng 84,92 ha; rừng trồng khoảng 22,73 ha).
10. Bổ sung khoản 14 Điều 1: Cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu: Áp dụng cơ chế chia sẻ doanh thu cho dự án theo quy định tại Điều 82 Luật PPP và nguồn chi trả cho phần giảm doanh thu là dự phòng ngân sách trung ương.
11. Bổ sung khoản 15 Điều 1: Ưu đãi và đảm bảo đầu tư:
- Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án được hưởng các ưu đãi và được hưởng bảo đảm đầu tư theo quy định tại Luật PPP, Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021, Nghị định số 28/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ và quy định pháp luật khác có liên quan.
- Các ưu đãi khác được địa phương ban hành để áp dụng cho các nhà đầu tư, nhà thầu, doanh nghiệp tham gia đầu tư theo cam kết và chính sách thu hút đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng theo đúng quy định pháp luật, nhằm huy động nguồn vốn thực hiện các dự án.
12. Các nội dung khác: Giữ nguyên như thực hiện theo Quyết định số 1212/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng tuyến cao tốc Đồng Đăng (tỉnh Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (tỉnh Cao Bằng) theo phương thức đối tác công tư đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư tại Quyết định số 1212/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2020 với nội dung sau:
1. Điều chỉnh, bổ sung phạm vi, quy mô đầu tư dự án (khoản 2 Điều 1):
a) Điều chỉnh phạm vi dự án:
- Tuyến cao tốc có chiều dài khoảng 121,06 km, trong đó: Địa phận tỉnh Lạng Sơn khoảng 52 km (đi qua huyện Văn Lãng, huyện Tràng Định) và địa phận tỉnh Cao Bằng khoảng 69,06 km (đi qua huyện Thạch An, huyện Quảng Hòa, huyện Trùng Khánh). Điểm đầu dự án tại nút giao khu vực cửa khẩu Tân Thanh, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn. Điểm cuối tại ranh giới quy hoạch Khu kinh tế cửa khẩu Trà Lĩnh, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
- Việc đầu tư xây dựng tuyến nối cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh với thành phố Cao Bằng, giao Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng nghiên cứu, rà soát, huy động nguồn lực, đầu tư thành một dự án độc lập.
b) Điều chỉnh quy mô phân kỳ của dự án:
- Giai đoạn 1: đầu tư khoảng 93,35 km (từ Km0+00 tại nút giao khu vực cửa khẩu Tân Thanh, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn đến khoảng Km93+350 điểm giao với quốc lộ 3 huyện Quảng Hoà, tỉnh Cao Bằng), bề rộng mặt cắt ngang Bnền = 17 m (chiều dài khoảng 24% toàn tuyến) đối với các đoạn thông thường và đối với các đoạn khó khăn bề rộng mặt cắt ngang Bnền = 13,5 m (chiều dài khoảng 76% toàn tuyến) có kích thước cơ bản của công trình đầu tư trong giai đoạn 1 phân kỳ đáp ứng nhu cầu giao thông, đảm bảo an toàn, tiết kiệm và phù hợp về kinh tế - kỹ thuật.
- Giai đoạn 2: đầu tư tiếp khoảng 27,71 km (từ khoảng Km93+350 điểm cuối giai đoạn 1 đến Km121+060, điểm cuối tại ranh giới quy hoạch Khu kinh tế cửa khẩu Trà Lĩnh, huyện Trùng Khánh) quy mô bề rộng nền đường Bnền = 17 m và hoàn thiện quy mô cắt ngang Bnền = 17 m với các đoạn tuyến với quy mô Bnền = 13,5 m đã thực hiện trong giai đoạn 1; bố trí làn dừng xe khẩn cấp xen kẽ.
- Trong bước tiếp theo, tiếp tục nghiên cứu tối ưu hoá hướng tuyến, xác định cụ thể các nút giao nhằm phát huy khai thác hiệu quả tối đa tuyến đường cao tốc cho phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
2. Điều chỉnh tổng mức đầu tư (khoản 4 Điều 1):
- Sơ bộ tổng mức đầu tư điều chỉnh là 22.690 tỷ đồng (Hai mươi hai nghìn, sáu trăm chín mươi tỷ đồng).
Trong đó:
+ Tổng mức đầu tư giai đoạn 1: 13.174 tỷ đồng.
+ Tổng mức đầu tư giai đoạn 2: 9.516 tỷ đồng.
Giá trị tổng mức đầu tư được xác định cụ thể trên cơ sở thiết kế cơ sở và hồ sơ dự án trong bước Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án.
3. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư (khoản 5 Điều 1):
- Giai đoạn 1:
+ Vốn do Nhà đầu tư huy động (vốn chủ sở hữu, vốn vay và các nguồn vốn hợp pháp khác): 6.594 tỷ đồng.
+ Nhà nước tham gia trong dự án 6.580 tỷ đồng (gồm vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án và chi trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm cho toàn bộ Dự án). Trong đó, vốn ngân sách trung ương là 2.500 tỷ đồng (Quyết định số 1535/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2021 về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025); vốn ngân sách địa phương là 4.080 tỷ đồng (Nghị quyết số 89/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng).
- Giai đoạn 2: Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác: 9.516 tỷ đồng.
4. Điều chỉnh dự án thành phần (khoản 6 Điều 1): Không phân chia dự án thành phần.
5. Điều chỉnh thời gian thực hiện dự án (khoản 8 Điều 1):
- Giai đoạn 1: năm 2020 - 2025. Thời gian vận hành, thu phí hoàn vốn khoảng 23 năm (từ 2026 - 2049) sẽ được xác định cụ thể trong bước Báo cáo nghiên cứu khả thi, đàm phán, ký kết hợp đồng Dự án.
- Giai đoạn 2: sau năm 2025.
6. Điều chỉnh nhu cầu sử dụng đất (khoản 9 Điều 1):
Nhu cầu sử dụng đất điều chỉnh khoảng 730,18 ha (giảm 57,82 ha), trong đó: tỉnh Lạng Sơn khoảng 312,01 ha; tỉnh Cao Bằng khoảng 418,17 ha.
Về phương án giải phóng mặt bằng: Đối với giai đoạn 1 (có chiều khoảng 93,35 km), thực hiện trong năm 2021 - 2023 công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư theo quy mô mặt cắt ngang hoàn thiện; đối với giai đoạn 2 (có chiều dài khoảng 27,71 km), dự kiến sau năm 2025 thực hiện công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư cho phần còn lại của dự án. Chi phí giải phóng mặt bằng trên địa phận tỉnh Lạng Sơn là 546,06 tỷ đồng dùng ngân sách trung ương để thực hiện; chi phí giải phóng mặt bằng trên địa phận tỉnh Cao Bằng là 669,76 tỷ đồng dùng ngân sách trung ương và ngân sách địa phương để thực hiện.
7. Điều chỉnh khoản 10 Điều 1: Loại hợp đồng dự án: Hợp đồng xây dựng
- Kinh doanh - Chuyển giao (Hợp đồng BOT) theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 45 Luật PPP.
8. Điều chỉnh khoản 11 Điều 1: Nhà đầu tư sử dụng vốn chủ sở hữu và vốn huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư dự án; được hoàn vốn bằng thu phí kín trên toàn tuyến cao tốc. Mức phí thu theo các quy định của pháp luật và đảm bảo hài hòa lợi ích giữa nhà nước, người sử dụng, nhà đầu tư. Phần vốn ngân sách nhà nước tham gia dự án thực hiện theo Điều 69, Điều 70 Luật PPP.
9. Bổ sung khoản 13 Điều 1: Chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác của dự án.
Diện tích chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác cho cả dự án khoảng 212,16 ha (Rừng tự nhiên khoảng 181,66 ha; rừng trồng khoảng 30,50 ha). Trong đó: tỉnh Cao Bằng khoảng khoảng 104,51 ha (diện tích rừng tự nhiên khoảng khoảng 96,74 ha, rừng trồng khoảng 7,77 ha); tỉnh Lạng Sơn khoảng khoảng 107,65 ha (Rừng tự nhiên khoảng 84,92 ha; rừng trồng khoảng 22,73 ha).
10. Bổ sung khoản 14 Điều 1: Cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu: Áp dụng cơ chế chia sẻ doanh thu cho dự án theo quy định tại Điều 82 Luật PPP và nguồn chi trả cho phần giảm doanh thu là dự phòng ngân sách trung ương.
11. Bổ sung khoản 15 Điều 1: Ưu đãi và đảm bảo đầu tư:
- Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án được hưởng các ưu đãi và được hưởng bảo đảm đầu tư theo quy định tại Luật PPP, Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021, Nghị định số 28/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ và quy định pháp luật khác có liên quan.
- Các ưu đãi khác được địa phương ban hành để áp dụng cho các nhà đầu tư, nhà thầu, doanh nghiệp tham gia đầu tư theo cam kết và chính sách thu hút đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng theo đúng quy định pháp luật, nhằm huy động nguồn vốn thực hiện các dự án.
12. Các nội dung khác: Giữ nguyên như thực hiện theo Quyết định số 1212/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.