Document: Điều 58 Thông tư 16/2010/TT-BGTVT hướng dẫn quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 58 Thông tư 16/2010/TT-BGTVT hướng dẫn quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay có nội dung như sau:

Điều 58. Yêu cầu về bảo vệ môi trường
1. Các dự án quy hoạch, đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay phải được lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và được kiểm tra, giám sát việc thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường trong quá trình triển khai dự án theo quy định của pháp luật.
2. Việc khai thác cảng hàng không, sân bay phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về hàng không dân dụng, các tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
3. Người khai thác cảng hàng không, sân bay; tổ chức, cá nhân hoạt động, kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay có nghĩa vụ thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trường, thực hiện phòng, chống, khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường trong phạm vi mình quản lý, chịu trách nhiệm về những hành vi gây tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật.
4. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm chung về quản lý và bảo vệ môi trường tại cảng hàng không sân bay, có trách nhiệm:
a) Tổ chức bộ phận hoặc người có chuyên môn chịu trách nhiệm quản lý về công tác bảo vệ môi trường;
b) Thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, các quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường đến các đơn vị, cán bộ, nhân viên hoạt động tại cảng hàng không, sân bay;
c) Lập đề án bảo vệ môi trường tổng thể của cảng hàng không, sân bay, trình Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương phê duyệt theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, yêu cầu các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đóng trên địa bàn cảng hàng không, sân bay xây dựng đề án của mình phù hợp với đề án tổng thể của cảng hàng không, sân bay;
d) Lập sổ đăng ký chủ nguồn thải (nếu có phát sinh chất thải nguy hại); xin giấy phép khai thác nước ngầm, giấy phép xả thải theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức quản lý, kiểm soát việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải tại cảng hàng không, sân bay bằng phương thức thích hợp, phù hợp với quy định của pháp luật; quy hoạch các vị trí tập kết chất thải trên địa bàn; bảo đảm có đủ thiết bị chuyên dùng để tiếp nhận, thu gom chất thải rắn tại nguồn; xây dựng các quy trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn, các trạm xử lý nước thải, chất thải, lò đốt chất thải trên cảng hàng không (nếu có) và triển khai thực hiện cho các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn;
e) Quy định phân loại cụ thể tất cả các chất thải trên cảng hàng không, sân bay, đặc biệt các chất thải từ tàu bay phải được phân loại ngay tại nguồn (chất thải có thể tái chế, chất thải phải chôn lấp, tiêu hủy);
g) Đăng ký và tổ chức nộp phí khai thác nước ngầm, phí xả nước thải tại cảng hàng không, sân bay; hướng dẫn việc sử dụng nước ngầm, xả nước thải, nộp phí khai thác nước ngầm, phí xả nước cho các doanh nghiệp trên địa bàn cảng hàng không, sân bay;
h) Chủ động thực hiện các giải pháp ngăn ngừa và bảo vệ môi trường, tránh để ra các sự cố đáng tiếc về môi trường; phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp phòng ngừa sự cố môi trường và phương án tổ chức, xử lý khi xảy ra các sự cố về môi trường trong khu vực làm việc và trong khu vực cảng hàng không, sân bay;
i) Định kỳ hàng năm báo cáo tình hình bảo vệ môi trường về Cục Hàng không Việt Nam.
5. Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm:
a) Lập các đề án bảo vệ môi trường phù hợp với đề án tổng thể của người khai thác cảng hàng không, sân bay, được người khai thác cảng hàng không, sân bay chấp thuận;
b) Lập sổ đăng ký chủ nguồn thải (nếu có phát sinh chất thải nguy hại);
c) Tổ chức việc gom, vận chuyển, xử lý chất thải đối với nguồn thải của mình theo quy định;
d) Thực hiện các hướng dẫn, yêu cầu của người khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định.
6. Chỉ các công ty thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải đã được cấp phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mới được ký hợp đồng thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải tại cảng hàng không, sân bay.
7. Các chất thải rắn, lỏng, khí phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh phải được kiểm soát từ lúc xả thải, thu gom, vận chuyển và xử lý; không vứt, đổ chất thải bừa bãi trong khu vực cảng hàng không, sân bay và khu dân cư lân cận. Các nhà hàng phải có biện pháp khử, hút mùi, không để mùi đồ ăn lan sang các khu vực xung quanh.
8. Sử dụng hóa chất diệt côn trùng trên tàu bay phải theo danh mục hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng do Bộ Y tế quy định.
9. Các máy soi chiếu hành lý, hàng hóa hoạt động phải được kiểm tra về bức xạ và được cấp phép hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
10. Khuyến khích sử dụng phương tiện, thiết bị thân thiện với môi trường.
11. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn, chỉ đạo công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay.

Content:
Điều 58. Yêu cầu về bảo vệ môi trường
1. Các dự án quy hoạch, đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay phải được lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và được kiểm tra, giám sát việc thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường trong quá trình triển khai dự án theo quy định của pháp luật.
2. Việc khai thác cảng hàng không, sân bay phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về hàng không dân dụng, các tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
3. Người khai thác cảng hàng không, sân bay; tổ chức, cá nhân hoạt động, kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay có nghĩa vụ thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trường, thực hiện phòng, chống, khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường trong phạm vi mình quản lý, chịu trách nhiệm về những hành vi gây tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật.
4. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm chung về quản lý và bảo vệ môi trường tại cảng hàng không sân bay, có trách nhiệm:
a) Tổ chức bộ phận hoặc người có chuyên môn chịu trách nhiệm quản lý về công tác bảo vệ môi trường;
b) Thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, các quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường đến các đơn vị, cán bộ, nhân viên hoạt động tại cảng hàng không, sân bay;
c) Lập đề án bảo vệ môi trường tổng thể của cảng hàng không, sân bay, trình Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương phê duyệt theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, yêu cầu các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đóng trên địa bàn cảng hàng không, sân bay xây dựng đề án của mình phù hợp với đề án tổng thể của cảng hàng không, sân bay;
d) Lập sổ đăng ký chủ nguồn thải (nếu có phát sinh chất thải nguy hại); xin giấy phép khai thác nước ngầm, giấy phép xả thải theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức quản lý, kiểm soát việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải tại cảng hàng không, sân bay bằng phương thức thích hợp, phù hợp với quy định của pháp luật; quy hoạch các vị trí tập kết chất thải trên địa bàn; bảo đảm có đủ thiết bị chuyên dùng để tiếp nhận, thu gom chất thải rắn tại nguồn; xây dựng các quy trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn, các trạm xử lý nước thải, chất thải, lò đốt chất thải trên cảng hàng không (nếu có) và triển khai thực hiện cho các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn;
e) Quy định phân loại cụ thể tất cả các chất thải trên cảng hàng không, sân bay, đặc biệt các chất thải từ tàu bay phải được phân loại ngay tại nguồn (chất thải có thể tái chế, chất thải phải chôn lấp, tiêu hủy);
g) Đăng ký và tổ chức nộp phí khai thác nước ngầm, phí xả nước thải tại cảng hàng không, sân bay; hướng dẫn việc sử dụng nước ngầm, xả nước thải, nộp phí khai thác nước ngầm, phí xả nước cho các doanh nghiệp trên địa bàn cảng hàng không, sân bay;
h) Chủ động thực hiện các giải pháp ngăn ngừa và bảo vệ môi trường, tránh để ra các sự cố đáng tiếc về môi trường; phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp phòng ngừa sự cố môi trường và phương án tổ chức, xử lý khi xảy ra các sự cố về môi trường trong khu vực làm việc và trong khu vực cảng hàng không, sân bay;
i) Định kỳ hàng năm báo cáo tình hình bảo vệ môi trường về Cục Hàng không Việt Nam.
5. Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm:
a) Lập các đề án bảo vệ môi trường phù hợp với đề án tổng thể của người khai thác cảng hàng không, sân bay, được người khai thác cảng hàng không, sân bay chấp thuận;
b) Lập sổ đăng ký chủ nguồn thải (nếu có phát sinh chất thải nguy hại);
c) Tổ chức việc gom, vận chuyển, xử lý chất thải đối với nguồn thải của mình theo quy định;
d) Thực hiện các hướng dẫn, yêu cầu của người khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định.
6. Chỉ các công ty thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải đã được cấp phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mới được ký hợp đồng thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải tại cảng hàng không, sân bay.
7. Các chất thải rắn, lỏng, khí phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh phải được kiểm soát từ lúc xả thải, thu gom, vận chuyển và xử lý; không vứt, đổ chất thải bừa bãi trong khu vực cảng hàng không, sân bay và khu dân cư lân cận. Các nhà hàng phải có biện pháp khử, hút mùi, không để mùi đồ ăn lan sang các khu vực xung quanh.
8. Sử dụng hóa chất diệt côn trùng trên tàu bay phải theo danh mục hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng do Bộ Y tế quy định.
9. Các máy soi chiếu hành lý, hàng hóa hoạt động phải được kiểm tra về bức xạ và được cấp phép hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
10. Khuyến khích sử dụng phương tiện, thiết bị thân thiện với môi trường.
11. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn, chỉ đạo công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay.