Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1710/QĐ-UBND 2024 đồ án quy hoạch chung Đô thị Phú Quý Thanh Hóa đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/05/2024", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/05/2024", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/05/2024", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/05/2024", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/05/2024", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1710/QĐ-UBND 2024 đồ án quy hoạch chung Đô thị Phú Quý Thanh Hóa đến 2045

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chung Đô thị Phú Quý, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với những nội dung chính sau:
...
4. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu và hướng phát triển đô thị
4.1. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu
- Chỉ tiêu đất dân dụng khoảng 99,8 m2/người, bao gồm:
+ Đất đơn vị ở khoảng 346,97 ha (trong đó đất đơn vị ở phát triển mới khoảng 103,34 ha tương ứng chỉ tiêu 42,7 m2/người).
+ Đất công trình dịch vụ - công cộng đô thị khoảng 18,33 ha tương ứng với chỉ tiêu 4,1 m2/người.
+ Đất cây xanh sử dụng công cộng: 22,66 ha (tương ứng chỉ tiêu 5,0 m2/người).
+ Bãi đỗ xe: 2,5 m2/người.
- Các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật:
+ Chỉ tiêu điện năng: 1.000 - 1.500 KWh/người/năm; phụ tải 330W/người;
+ Cấp nước sinh hoạt: 120 lít/người/ngđ; tỷ lệ cấp nước tối thiểu 90%;
+ Thoát nước thải: Lưu lượng tối thiểu 80% nước cấp, tỷ lệ thu gom tối thiểu 90%;
+ Chất thải rắn: 0,9 kg/người/ngđ, tỷ lệ thu gom xử lý ≥ 90%.
Các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật áp dụng vào phát triển đô thị về nguyên tắc dựa trên các tiêu chuẩn đô thị loại IV.
4.2. Hướng phát triển đô thị
- Phát triển đô thị mở rộng về phía Đông và phía Tây, đưa trung tâm trục Quốc lộ 1A trở thành trục xương sống đối ngoại của đô thị, các trục vuông góc là trục phát triển đô thị, khai thác hành lang ven sông, hệ thống kênh mương mặt nước, các không gian xanh để tạo nên hình ảnh không gian đô thị, song hành với các tuyến trục giao thông.
- Khu vực phía Đông Nam phát triển sản xuất công nghiệp, khu công nghiệp tập trung, quy mô mở rộng sang các khu vực xã lân cận.
- Khu vực phía Đông Bắc phát triển khu dịch vụ hậu cần cho khu công nghiệp, bao gồm các dịch vụ về thương mại và dịch vụ nhà ở công nhân, nhà ở xã hội gắn với cải tạo dân cư hiện trạng.
- Khu vực phía Tây phát triển chức năng Đô thị - công nghiệp - dịch vụ bao gồm cải tạo chỉnh trang dân cư hiện trạng và các nhóm nhà ở mới gắn kết với Khu công nghiệp Bắc Hoằng Hoá, giới hạn phát triển đến hành lang tuyến điện 110 kV.

Content:
Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu và hướng phát triển đô thị
4.1. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu
- Chỉ tiêu đất dân dụng khoảng 99,8 m2/người, bao gồm:
+ Đất đơn vị ở khoảng 346,97 ha (trong đó đất đơn vị ở phát triển mới khoảng 103,34 ha tương ứng chỉ tiêu 42,7 m2/người).
+ Đất công trình dịch vụ - công cộng đô thị khoảng 18,33 ha tương ứng với chỉ tiêu 4,1 m2/người.
+ Đất cây xanh sử dụng công cộng: 22,66 ha (tương ứng chỉ tiêu 5,0 m2/người).
+ Bãi đỗ xe: 2,5 m2/người.
- Các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật:
+ Chỉ tiêu điện năng: 1.000 - 1.500 KWh/người/năm; phụ tải 330W/người;
+ Cấp nước sinh hoạt: 120 lít/người/ngđ; tỷ lệ cấp nước tối thiểu 90%;
+ Thoát nước thải: Lưu lượng tối thiểu 80% nước cấp, tỷ lệ thu gom tối thiểu 90%;
+ Chất thải rắn: 0,9 kg/người/ngđ, tỷ lệ thu gom xử lý ≥ 90%.
Các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật áp dụng vào phát triển đô thị về nguyên tắc dựa trên các tiêu chuẩn đô thị loại IV.
4.2. Hướng phát triển đô thị
- Phát triển đô thị mở rộng về phía Đông và phía Tây, đưa trung tâm trục Quốc lộ 1A trở thành trục xương sống đối ngoại của đô thị, các trục vuông góc là trục phát triển đô thị, khai thác hành lang ven sông, hệ thống kênh mương mặt nước, các không gian xanh để tạo nên hình ảnh không gian đô thị, song hành với các tuyến trục giao thông.
- Khu vực phía Đông Nam phát triển sản xuất công nghiệp, khu công nghiệp tập trung, quy mô mở rộng sang các khu vực xã lân cận.
- Khu vực phía Đông Bắc phát triển khu dịch vụ hậu cần cho khu công nghiệp, bao gồm các dịch vụ về thương mại và dịch vụ nhà ở công nhân, nhà ở xã hội gắn với cải tạo dân cư hiện trạng.
- Khu vực phía Tây phát triển chức năng Đô thị - công nghiệp - dịch vụ bao gồm cải tạo chỉnh trang dân cư hiện trạng và các nhóm nhà ở mới gắn kết với Khu công nghiệp Bắc Hoằng Hoá, giới hạn phát triển đến hành lang tuyến điện 110 kV.