Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 223/QĐ-UBND quy hoạch bảo tồn phát triển bền vững rừng đặc dụng Ninh Bình 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "26/01/2016", "sign_number": "223/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "26/01/2016", "sign_number": "223/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "26/01/2016", "sign_number": "223/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "26/01/2016", "sign_number": "223/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "26/01/2016", "sign_number": "223/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 223/QĐ-UBND quy hoạch bảo tồn phát triển bền vững rừng đặc dụng Ninh Bình 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững các khu rừng đặc dụng tỉnh Ninh Bình quản lý đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung của hệ thống rừng đặc dụng trong tỉnh
Bảo vệ rừng và các giá trị đa dạng sinh học, tôn tạo cảnh quan thiên nhiên và những giá trị về văn hóa của 2 khu rừng đặc dụng;
Từng bước nâng cấp, xây dựng các công trình phục vụ cho các chương trình hoạt động bảo vệ rừng, bảo tồn hệ động, thực vật rừng. Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân trong vùng thông qua các chương trình phát triển kinh tế nói chung, phát triển các hoạt động lâm nghiệp, dịch vụ du lịch, dịch vụ môi trường nói riêng.
2.2. Mục tiêu của từng khu đặc dụng trong tỉnh
2.2.1. Khu rừng Văn hóa - Lịch sử - Môi trường Hoa Lư
- Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của khu rừng bao gồm: Bảo vệ tốt toàn bộ diện tích rừng hiện có; Bảo vệ cảnh quan môi trường theo hướng tự nhiên nguyên trạng, tạo cảnh quan đẹp hấp dẫn du khách.
- Tạo việc làm cho các hộ gia đình các thôn vùng đệm có thêm việc làm, tăng thu nhập, từng bước ổn định cuộc sống
2.2.2. Khu rừng đặc dụng Đất ngập nước Vân Long
- Bảo vệ các hệ sinh thái trên núi đá vôi và đất ngập nước nhất là các loài động thực vật quý hiếm, đặc biệt là quần thể Voọc quần đùi trắng, loài đặc hữu quý hiếm.
- Bảo vệ cảnh quan và các di tích lịch sử văn hóa hiện có tạo cơ sở để phát triển du lịch sinh thái, xây dựng môi trường thuận lợi phục vụ cho công tác học tập, nghiên cứu về hệ sinh thái núi đá vôi và đất ngập nước.
II. Quy hoạch hai khu rừng đặc dụng do tỉnh quản lý đến năm 2020
Căn cứ vào điều kiện thực tế, quy hoạch bảo tồn và phát triển các khu rừng đặc dụng tỉnh Ninh Bình quản lý đến năm 2020 sẽ được phân chia các phân khu như sau:
- Khu rừng đặc dụng Hoa Lư phân chia thành 2 phân khu: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và Phân khu phục hồi sinh thái (Phục hồi sinh thái rừng và tham quan du lịch)
- Khu Vân Long chia làm 3 Phân Khu: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái và phân khu dịch vụ hành chính.
1. Quy hoạch phát triển bền vững các khu rừng đặc dụng
1.1. Khu rừng Văn hóa - Lịch sử - Môi trường Hoa Lư
- Tên gọi: Khu rừng Văn hóa, Lịch sử, Môi trường Hoa Lư.
- Phạm vi gồm 6 xã: Ninh Vân, Ninh Hải, Ninh Xuân, Ninh Hòa, Trường Yên huyện Hoa Lư và xã Ninh Nhất thuộc thành phố Ninh Bình
- Ranh giới:
+ Phía Bắc giáp xã Ninh Giang và thị trấn Thiên Tôn, huyện Hoa Lư
+ Phía Nam giáp thành phố Tam Điệp
+ Phía Đông tiếp giáp các xã: Ninh Khánh, Ninh Tiến của thành phố Ninh Bình và Ninh Thắng, Ninh An của huyện Hoa Lư
+ Phía Tây tiếp giáp huyện Gia Viễn và huyện Nho Quan
1.1.1. Rà soát, bổ sung quy hoạch sử dụng đất khu rừng đặc dụng
- Diện tích rừng đặc dụng theo quy hoạch thời kỳ trước là 2.957,7 ha; sau khi rà soát, điều chỉnh, diện tích rừng đặc dụng quy hoạch đến năm 2020 là 2.859,4 ha. Tổng diện tích rừng đặc dụng quy hoạch đến năm 2020 giảm 98,3 ha so với thời kỳ trước, lý do:
+ Điều chỉnh phạm vi ranh giới và diện tích rừng đặc dụng tại xã Ninh Vân, theo Quyết định số 105/2008/QĐ-TTg ngày 21/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản là xi măng ở Việt Nam đến năm 2020. Diện tích rừng đặc dụng tại xã Ninh Vân giảm 137,6 ha, so với diện tích quy hoạch trước đây.
+ Một số mỏ đá đang khai thác trước kia đã ngừng khai thác, nhưng lại nằm trong vùng Di sản, do đó cần được quy hoạch cho rừng đặc dụng với tổng diện tích là 39,3 ha (cụ thể: Tại xã Trường Yên: 30,3 ha, thuộc khu vực Núi Nghến và xã Ninh Xuân, diện tích 9 ha ở khu vực Áng Nội).
- Vùng đệm: Được quy hoạch trong ranh giới 6 xã (Ninh Vân, Ninh Hải, Ninh Xuân, Ninh Hòa, Trường Yên huyện Hoa Lư và xã Ninh Nhất thuộc thành phố Ninh Bình). Trừ diện tích rừng đặc dụng ra còn lại là vùng đệm, phân bố trên địa bàn 56 thôn thì có 35 thôn thuộc vùng đệm ngoài. Với diện tích là 5.221,0 ha.
1.1.2. Quy hoạch phát triển không gian các phân khu chức năng
Căn cứ vào mục tiêu của khu rừng và căn cứ vào hiện trạng tài nguyên, quy hoạch Khu rừng Văn hóa, Lịch sử, Môi trường Hoa Lư được chia thành 2 phân khu: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt với diện tích 669,5 ha và Phân khu phục hồi sinh thái (Phục hồi sinh thái rừng và tham quan du lịch), diện tích 2.189,9 ha
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt:
+ Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt có diện tích: 669,5 ha, chiếm 23,4% diện tích đất rừng đặc dụng, nằm trên địa bàn 3 xã: Trường Yên diện tích 113,8 ha, Ninh Hải diện tích ha 443,2 ha và xã Ninh Xuân 112,5 ha.
- Phân khu phục hồi sinh thái
+ Phân khu phục hồi sinh thái có diện tích: 2.189,9 ha, nằm trên toàn bộ diện tích rừng đặc dụng xã Ninh Vân diện tích 69,0 ha, Ninh Xuân diện tích 286,7 ha, Ninh Hòa diện tích 125 ha, Ninh Nhất diện tích 79,0 ha, Trường Yên diện tích 801,6 ha, và Ninh Hải diện tích 828,6 ha.
1.2. Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long
- Tên gọi: Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long.
- Phạm vi, quy mô:
+ Phạm vi gồm 7 xã: Gia Hưng, Gia Hòa, Gia Vân, Gia Lập, Gia Tân, Gia Thanh và Liên Sơn, huyện Gia Viễn.
+ Quy mô: 2.736 ha, do Ban quản lý rừng đặc dụng Hoa Lư - Vân Long quản lý (trong đó có 2 ha khu dịch vụ hành chính nằm ngoài ranh giới khu Bảo tồn).
- Ranh giới:
+ Phía Bắc: giáp huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình
+ Phía Nam: giới hạn bởi đê Đầm Cút (trừ lưu không đê 20 m), kéo dài từ thôn Mai Phương xã Gia Hưng tới Đồi Sỏi xã Gia Thanh
+ Phía Đông: được giới hạn từ điểm tiếp giáp Gia Hòa với xã Đồng Tâm, Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình, đến chân núi Đồng Quyển, núi Mây xã Gia Thanh.
+ Phía Tây: được giới hạn bởi Núi Một (tả ngạn sông Bôi) thuộc xã Gia Hưng
1.2.1. Phương án phát triển:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt được lấy toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp 3 xã Gia Vân, Gia Hòa, Liên Sơn và một phần xã Gia Thanh.
- Phân khu phục hồi sinh thái được chia làm 2 phân khu
Phân khu I: Được lấy trọn xã Gia Hưng
Phân khu II: Lấy trọn xã Gia Lập, Gia Tân và một phần xã Gia Thanh
1.2.2. Quy hoạch phát triển không gian các phân khu chức năng Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long
Theo quy hoạch, Khu BTTN đất ngập nước Vân Long được chia làm 3 phân khu rõ rệt: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, Phân khu phục hồi sinh thái và Phân khu dịch vụ hành chính.
a. Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt
Bảo tồn nguyên vẹn các hệ sinh thái và các loài động thực vật sống trong đó. Đặc biệt là bảo vệ nơi sống của loài Vọoc quần đùi trắng, loài đang có nguy cơ bị tiêu diệt ở mức toàn cầu. Cấm các hoạt động khai thác gỗ, khai thác đá, săn bắn hoặc những hoạt động khác gây ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của các loài động thực vật trong khu vực và phòng chống cháy rừng. Diện tích đất có rừng chiếm gần 100% tổng diện tích của phân khu, trừ phần diện tích đất ngập nước.
- Ranh giới: Nằm trên địa bàn 3 xã Gia Vân, Gia Hòa, Liên Sơn và một phần xã Gia Thanh.
- Diện tích được quy hoạch cho phân khu đến năm 2020 là: 1.270,6 ha, chiếm 46,4% diện tích rừng đặc dụng, trong đó: rừng tự nhiên 1.264,9 ha chiếm 99,6%, rừng trồng 5,7 ha chiếm 0,4%.
b. Phân khu phục hồi sinh thái
Phân khu phục hồi sinh thái là bộ phận của khu rừng đặc dụng được xác lập để khôi phục các hệ sinh thái nhằm đáp ứng yêu cầu chủ yếu là phục hồi rừng và các hệ sinh thái tự nhiên. Phân khu này được quản lý có tác động bằng một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh để bảo tồn kết hợp tham quan, du lịch sinh thái và tổ chức thực hiện các chức năng khác theo quy định của pháp luật.
- Ranh giới: Được lấy trọn xã Gia Hưng, xã Gia Lập, Gia Tân và một phần xã Gia Thanh.
- Diện tích được quy hoạch cho phân khu đến năm 2020 là: 1.463,4 ha, chiếm 53,4% diện tích rừng đặc dụng, trong đó: rừng tự nhiên 737,9 ha chiếm 50,5%, rừng trồng ha 101,3 ha, chiếm 6,9%, đất không rừng 3,5 ha chiếm 0,2 % và đất khác bao gồm đất (Nông nghiệp, mặt nước) 620,7 ha, chiếm 42,4%.
- Chức năng của phân khu
+ Thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh như: bảo vệ bằng được các diện tích rừng hiện có; cải tạo, trồng bổ sung các loài cây bản địa...nhằm nhanh chóng phục hồi hệ sinh thái rừng, mở rộng vùng hoạt động sống của động vật rừng, tạo cảnh quan đẹp phục vụ du lịch.
+ Cho phép phát triển các hoạt động dịch vụ du lịch thiết yếu, không phát triển với quy mô lớn. Hướng dẫn khách du lịch và người dân cùng tham gia bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ và sử dụng có hiệu quả các điểm du lịch sinh thái và các điểm di tích lịch sử văn hóa.
+ Nghiêm cấm chặt phá cây rừng, săn bắt động vật rừng.
+ Nghiêm cấm các hoạt động làm biến đổi cảnh quan thiên nhiên, gây ô nhiễm môi trường
+ Thường xuyên kiểm tra những hoạt động phát triển kinh tế, xây dựng không theo quy định và có ảnh hưởng đến rừng đặc dụng và cảnh quan thiên nhiên.
+ Phòng chống cháy rừng.
+ Nâng cấp, xây dựng một cách có chọn lọc các công trình nhân tạo như cải tạo, trồng rừng, trồng cây xanh, làm đường, bậc leo núi, các công trình xây dựng khác...
+ Được khai thác lâm sản ngoài gỗ theo vùng quy hoạch, theo quy trình kỹ thuật bền vững gắn cơ chế chia sẻ lợi ích đối với người dân vùng đệm.
c. Phân khu dịch vụ hành chính
Phân khu dịch vụ - hành chính có diện tích là 02 ha, là bộ phận của khu rừng đặc dụng được xác lập chủ yếu để xây dựng các công trình làm việc, sinh hoạt của Ban quản lý khu rừng đặc dụng, nghiên cứu, thực nghiệm khoa học, cơ sở hạ tầng phục vụ tham quan, học tập, du lịch sinh thái, vui chơi giải trí, kêu gọi đầu tư, cho thuê môi trường rừng và tổ chức thực hiện các chức năng khác theo quy định của pháp luật.
- Ranh giới: Khu vực trụ sở Ban quản lý hiện tại, đã được UBND tỉnh Ninh Bình phê duyệt trong quyết định 1950/2004/QĐ-UB ngày 16/8/2004 với diện tích là 2 ha, nằm ở thôn Tập Ninh xã Gia Vân.
2. Quy hoạch các hạng mục bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng
2.1. Quy hoạch chương trình bảo vệ:
2.1.1. Bảo vệ rừng
* Khoán bảo vệ rừng
- Đối tượng: Hệ sinh thái rừng có diện tích chủ yếu trong các khu rừng đặc dụng, chi phối sự phát triển của các hệ sinh thái khác trong khu vực vì vậy bảo tồn hệ sinh thái và đa dạng sinh học thực chất là bảo vệ hệ sinh thái rừng.
- Việc tổ chức khoán bảo vệ rừng, được thực hiện trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm. Hình thức khoán bảo vệ theo hướng khoán cho hộ gia đình hoặc khoán cho tổ chức, cộng đồng địa phương sống ven rừng, gần rừng; Mức kinh phí khoán bảo vệ rừng/ha/năm theo mức quy định của nhà nước và các quy định khác của địa phương.
- Tổng diện tích bảo vệ rừng từ năm 2016-2020 là 24.860 lượt ha (4.972 ha/năm x 5 năm). Trong đó:
+ Khu Hoa Lư: 14.236 lượt ha, bình quân/năm là 2.847,2 ha
+ Khu Vân Long: 10.624 lượt ha, bình quân/năm là 2.124,8 ha (không tính diện tích đất ngập nước)
Bảng. Tổng hợp khối lượng bảo vệ rừng.
Đơn vị tính: lượt ha

Hạng mục

Năm 2016-2020

Hoa Lư

Vân Long

Tổng cộng

14.236,0

10.624

Phân khu BVNN

Content:
Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung của hệ thống rừng đặc dụng trong tỉnh
Bảo vệ rừng và các giá trị đa dạng sinh học, tôn tạo cảnh quan thiên nhiên và những giá trị về văn hóa của 2 khu rừng đặc dụng;
Từng bước nâng cấp, xây dựng các công trình phục vụ cho các chương trình hoạt động bảo vệ rừng, bảo tồn hệ động, thực vật rừng. Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân trong vùng thông qua các chương trình phát triển kinh tế nói chung, phát triển các hoạt động lâm nghiệp, dịch vụ du lịch, dịch vụ môi trường nói riêng.
2.Mục tiêu của từng khu đặc dụng trong tỉnh
2.2.1. Khu rừng Văn hóa - Lịch sử - Môi trường Hoa Lư
- Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của khu rừng bao gồm: Bảo vệ tốt toàn bộ diện tích rừng hiện có; Bảo vệ cảnh quan môi trường theo hướng tự nhiên nguyên trạng, tạo cảnh quan đẹp hấp dẫn du khách.
- Tạo việc làm cho các hộ gia đình các thôn vùng đệm có thêm việc làm, tăng thu nhập, từng bước ổn định cuộc sống
2.2.Khu rừng đặc dụng Đất ngập nước Vân Long
- Bảo vệ các hệ sinh thái trên núi đá vôi và đất ngập nước nhất là các loài động thực vật quý hiếm, đặc biệt là quần thể Voọc quần đùi trắng, loài đặc hữu quý hiếm.
- Bảo vệ cảnh quan và các di tích lịch sử văn hóa hiện có tạo cơ sở để phát triển du lịch sinh thái, xây dựng môi trường thuận lợi phục vụ cho công tác học tập, nghiên cứu về hệ sinh thái núi đá vôi và đất ngập nước.
II. Quy hoạch hai khu rừng đặc dụng do tỉnh quản lý đến năm 2020
Căn cứ vào điều kiện thực tế, quy hoạch bảo tồn và phát triển các khu rừng đặc dụng tỉnh Ninh Bình quản lý đến năm 2020 sẽ được phân chia các phân khu như sau:
- Khu rừng đặc dụng Hoa Lư phân chia thành 2 phân khu: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và Phân khu phục hồi sinh thái (Phục hồi sinh thái rừng và tham quan du lịch)
- Khu Vân Long chia làm 3 Phân Khu: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái và phân khu dịch vụ hành chính.
1. Quy hoạch phát triển bền vững các khu rừng đặc dụng
1.1. Khu rừng Văn hóa - Lịch sử - Môi trường Hoa Lư
- Tên gọi: Khu rừng Văn hóa, Lịch sử, Môi trường Hoa Lư.
- Phạm vi gồm 6 xã: Ninh Vân, Ninh Hải, Ninh Xuân, Ninh Hòa, Trường Yên huyện Hoa Lư và xã Ninh Nhất thuộc thành phố Ninh Bình
- Ranh giới:
+ Phía Bắc giáp xã Ninh Giang và thị trấn Thiên Tôn, huyện Hoa Lư
+ Phía Nam giáp thành phố Tam Điệp
+ Phía Đông tiếp giáp các xã: Ninh Khánh, Ninh Tiến của thành phố Ninh Bình và Ninh Thắng, Ninh An của huyện Hoa Lư
+ Phía Tây tiếp giáp huyện Gia Viễn và huyện Nho Quan
1.1.1. Rà soát, bổ sung quy hoạch sử dụng đất khu rừng đặc dụng
- Diện tích rừng đặc dụng theo quy hoạch thời kỳ trước là 2.957,7 ha; sau khi rà soát, điều chỉnh, diện tích rừng đặc dụng quy hoạch đến năm 2020 là 2.859,4 ha. Tổng diện tích rừng đặc dụng quy hoạch đến năm 2020 giảm 98,3 ha so với thời kỳ trước, lý do:
+ Điều chỉnh phạm vi ranh giới và diện tích rừng đặc dụng tại xã Ninh Vân, theo Quyết định số 105/2008/QĐ-TTg ngày 21/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản là xi măng ở Việt Nam đến năm 2020. Diện tích rừng đặc dụng tại xã Ninh Vân giảm 137,6 ha, so với diện tích quy hoạch trước đây.
+ Một số mỏ đá đang khai thác trước kia đã ngừng khai thác, nhưng lại nằm trong vùng Di sản, do đó cần được quy hoạch cho rừng đặc dụng với tổng diện tích là 39,3 ha (cụ thể: Tại xã Trường Yên: 30,3 ha, thuộc khu vực Núi Nghến và xã Ninh Xuân, diện tích 9 ha ở khu vực Áng Nội).
- Vùng đệm: Được quy hoạch trong ranh giới 6 xã (Ninh Vân, Ninh Hải, Ninh Xuân, Ninh Hòa, Trường Yên huyện Hoa Lư và xã Ninh Nhất thuộc thành phố Ninh Bình). Trừ diện tích rừng đặc dụng ra còn lại là vùng đệm, phân bố trên địa bàn 56 thôn thì có 35 thôn thuộc vùng đệm ngoài. Với diện tích là 5.221,0 ha.
1.1.Quy hoạch phát triển không gian các phân khu chức năng
Căn cứ vào mục tiêu của khu rừng và căn cứ vào hiện trạng tài nguyên, quy hoạch Khu rừng Văn hóa, Lịch sử, Môi trường Hoa Lư được chia thành 2 phân khu: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt với diện tích 669,5 ha và Phân khu phục hồi sinh thái (Phục hồi sinh thái rừng và tham quan du lịch), diện tích 2.189,9 ha
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt:
+ Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt có diện tích: 669,5 ha, chiếm 23,4% diện tích đất rừng đặc dụng, nằm trên địa bàn 3 xã: Trường Yên diện tích 113,8 ha, Ninh Hải diện tích ha 443,2 ha và xã Ninh Xuân 112,5 ha.
- Phân khu phục hồi sinh thái
+ Phân khu phục hồi sinh thái có diện tích: 2.189,9 ha, nằm trên toàn bộ diện tích rừng đặc dụng xã Ninh Vân diện tích 69,0 ha, Ninh Xuân diện tích 286,7 ha, Ninh Hòa diện tích 125 ha, Ninh Nhất diện tích 79,0 ha, Trường Yên diện tích 801,6 ha, và Ninh Hải diện tích 828,6 ha.
1.Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long
- Tên gọi: Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long.
- Phạm vi, quy mô:
+ Phạm vi gồm 7 xã: Gia Hưng, Gia Hòa, Gia Vân, Gia Lập, Gia Tân, Gia Thanh và Liên Sơn, huyện Gia Viễn.
+ Quy mô: 2.736 ha, do Ban quản lý rừng đặc dụng Hoa Lư - Vân Long quản lý (trong đó có 2 ha khu dịch vụ hành chính nằm ngoài ranh giới khu Bảo tồn).
- Ranh giới:
+ Phía Bắc: giáp huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình
+ Phía Nam: giới hạn bởi đê Đầm Cút (trừ lưu không đê 20 m), kéo dài từ thôn Mai Phương xã Gia Hưng tới Đồi Sỏi xã Gia Thanh
+ Phía Đông: được giới hạn từ điểm tiếp giáp Gia Hòa với xã Đồng Tâm, Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình, đến chân núi Đồng Quyển, núi Mây xã Gia Thanh.
+ Phía Tây: được giới hạn bởi Núi Một (tả ngạn sông Bôi) thuộc xã Gia Hưng
1.2.1. Phương án phát triển:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt được lấy toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp 3 xã Gia Vân, Gia Hòa, Liên Sơn và một phần xã Gia Thanh.
- Phân khu phục hồi sinh thái được chia làm 2 phân khu
Phân khu I: Được lấy trọn xã Gia Hưng
Phân khu II: Lấy trọn xã Gia Lập, Gia Tân và một phần xã Gia Thanh
1.2.Quy hoạch phát triển không gian các phân khu chức năng Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long
Theo quy hoạch, Khu BTTN đất ngập nước Vân Long được chia làm 3 phân khu rõ rệt: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, Phân khu phục hồi sinh thái và Phân khu dịch vụ hành chính.
a. Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt
Bảo tồn nguyên vẹn các hệ sinh thái và các loài động thực vật sống trong đó. Đặc biệt là bảo vệ nơi sống của loài Vọoc quần đùi trắng, loài đang có nguy cơ bị tiêu diệt ở mức toàn cầu. Cấm các hoạt động khai thác gỗ, khai thác đá, săn bắn hoặc những hoạt động khác gây ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của các loài động thực vật trong khu vực và phòng chống cháy rừng. Diện tích đất có rừng chiếm gần 100% tổng diện tích của phân khu, trừ phần diện tích đất ngập nước.
- Ranh giới: Nằm trên địa bàn 3 xã Gia Vân, Gia Hòa, Liên Sơn và một phần xã Gia Thanh.
- Diện tích được quy hoạch cho phân khu đến năm 2020 là: 1.270,6 ha, chiếm 46,4% diện tích rừng đặc dụng, trong đó: rừng tự nhiên 1.264,9 ha chiếm 99,6%, rừng trồng 5,7 ha chiếm 0,4%.
b. Phân khu phục hồi sinh thái
Phân khu phục hồi sinh thái là bộ phận của khu rừng đặc dụng được xác lập để khôi phục các hệ sinh thái nhằm đáp ứng yêu cầu chủ yếu là phục hồi rừng và các hệ sinh thái tự nhiên. Phân khu này được quản lý có tác động bằng một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh để bảo tồn kết hợp tham quan, du lịch sinh thái và tổ chức thực hiện các chức năng khác theo quy định của pháp luật.
- Ranh giới: Được lấy trọn xã Gia Hưng, xã Gia Lập, Gia Tân và một phần xã Gia Thanh.
- Diện tích được quy hoạch cho phân khu đến năm 2020 là: 1.463,4 ha, chiếm 53,4% diện tích rừng đặc dụng, trong đó: rừng tự nhiên 737,9 ha chiếm 50,5%, rừng trồng ha 101,3 ha, chiếm 6,9%, đất không rừng 3,5 ha chiếm 0,2 % và đất khác bao gồm đất (Nông nghiệp, mặt nước) 620,7 ha, chiếm 42,4%.
- Chức năng của phân khu
+ Thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh như: bảo vệ bằng được các diện tích rừng hiện có; cải tạo, trồng bổ sung các loài cây bản địa...nhằm nhanh chóng phục hồi hệ sinh thái rừng, mở rộng vùng hoạt động sống của động vật rừng, tạo cảnh quan đẹp phục vụ du lịch.
+ Cho phép phát triển các hoạt động dịch vụ du lịch thiết yếu, không phát triển với quy mô lớn. Hướng dẫn khách du lịch và người dân cùng tham gia bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ và sử dụng có hiệu quả các điểm du lịch sinh thái và các điểm di tích lịch sử văn hóa.
+ Nghiêm cấm chặt phá cây rừng, săn bắt động vật rừng.
+ Nghiêm cấm các hoạt động làm biến đổi cảnh quan thiên nhiên, gây ô nhiễm môi trường
+ Thường xuyên kiểm tra những hoạt động phát triển kinh tế, xây dựng không theo quy định và có ảnh hưởng đến rừng đặc dụng và cảnh quan thiên nhiên.
+ Phòng chống cháy rừng.
+ Nâng cấp, xây dựng một cách có chọn lọc các công trình nhân tạo như cải tạo, trồng rừng, trồng cây xanh, làm đường, bậc leo núi, các công trình xây dựng khác...
+ Được khai thác lâm sản ngoài gỗ theo vùng quy hoạch, theo quy trình kỹ thuật bền vững gắn cơ chế chia sẻ lợi ích đối với người dân vùng đệm.
c. Phân khu dịch vụ hành chính
Phân khu dịch vụ - hành chính có diện tích là 02 ha, là bộ phận của khu rừng đặc dụng được xác lập chủ yếu để xây dựng các công trình làm việc, sinh hoạt của Ban quản lý khu rừng đặc dụng, nghiên cứu, thực nghiệm khoa học, cơ sở hạ tầng phục vụ tham quan, học tập, du lịch sinh thái, vui chơi giải trí, kêu gọi đầu tư, cho thuê môi trường rừng và tổ chức thực hiện các chức năng khác theo quy định của pháp luật.
- Ranh giới: Khu vực trụ sở Ban quản lý hiện tại, đã được UBND tỉnh Ninh Bình phê duyệt trong quyết định 1950/2004/QĐ-UB ngày 16/8/2004 với diện tích là 2 ha, nằm ở thôn Tập Ninh xã Gia Vân.
Quy hoạch các hạng mục bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng
2.1. Quy hoạch chương trình bảo vệ:
2.1.1. Bảo vệ rừng
* Khoán bảo vệ rừng
- Đối tượng: Hệ sinh thái rừng có diện tích chủ yếu trong các khu rừng đặc dụng, chi phối sự phát triển của các hệ sinh thái khác trong khu vực vì vậy bảo tồn hệ sinh thái và đa dạng sinh học thực chất là bảo vệ hệ sinh thái rừng.
- Việc tổ chức khoán bảo vệ rừng, được thực hiện trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm. Hình thức khoán bảo vệ theo hướng khoán cho hộ gia đình hoặc khoán cho tổ chức, cộng đồng địa phương sống ven rừng, gần rừng; Mức kinh phí khoán bảo vệ rừng/ha/năm theo mức quy định của nhà nước và các quy định khác của địa phương.
- Tổng diện tích bảo vệ rừng từ năm 2016-2020 là 24.860 lượt ha (4.972 ha/năm x 5 năm). Trong đó:
+ Khu Hoa Lư: 14.236 lượt ha, bình quân/năm là 2.847,2 ha
+ Khu Vân Long: 10.624 lượt ha, bình quân/năm là 2.124,8 ha (không tính diện tích đất ngập nước)
Bảng. Tổng hợp khối lượng bảo vệ rừng.
Đơn vị tính: lượt ha

Hạng mục

Năm 2016-2020

Hoa Lư

Vân Long

Tổng cộng

14.236,0

10.624

Phân khu BVNN