Document: Điều 3 Quyết định 22/2015/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Sở Tư pháp Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "16/09/2015", "sign_number": "22/2015/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "16/09/2015", "sign_number": "22/2015/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "16/09/2015", "sign_number": "22/2015/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "16/09/2015", "sign_number": "22/2015/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "16/09/2015", "sign_number": "22/2015/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 22/2015/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Sở Tư pháp Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Cơ cấu tổ chức
a) Lãnh đạo Sở:
- Sở Tư pháp cỏ Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc.
- Giám đốc là người đứng đầu Sở Tư pháp, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp; thực hiện các chức trách, nhiệm vụ của Giám đốc quy định tại Điều 7 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở Tư pháp.
- Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Giám đốc, Phó Giám đốc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng, nhà nước về công tác cán bộ và theo đúng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tư pháp quy định.
- Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
b) Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ
Sở Tư pháp có Văn phòng Sở, Thanh tra Sở và 06 phòng chuyên môn, nghiệp vụ như sau:
- Phòng Xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
- Phòng Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật.
- Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính.
- Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Phòng Hành chính tư pháp.
- Phòng Bổ trợ tư pháp.
c) Các tổ chức sự nghiệp (03 đơn vị)
- Phòng Công chứng số 1.
- Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước.
- Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản.
d) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên chế của các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ do Giám đốc Sở Tư pháp quyết định theo quy định của pháp luật.
Các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp hoạt động theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tư pháp, chịu sự quản lý về tổ chức bộ máy, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát về nghiệp vụ chuyên môn của Giám đốc Sở Tư pháp.
Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập khác trực thuộc Sở Tư pháp được thực hiện theo quy định của pháp luật.
đ) Mỗi tổ chức tham mưu tổng hợp, chuyên môn nghiệp vụ và các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp gồm có Thủ trưởng, không quá 02 Phó Thủ trưởng và các công chức, viên chức khác. Các chức danh quản lý do Giám đốc Sở Tư pháp bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Riêng chức danh Chánh Thanh tra Sở Tư pháp trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức phải có thỏa thuận với Chánh Thanh tra tỉnh.
2. Biên chế công chức, số lượng người làm việc
a) Biên chế công chức của Sở Tư pháp được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.
b) Số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm viên chức và người lao động do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
c) Việc tuyển dụng, bố trí công chức, viên chức của Sở Tư pháp phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp của viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Cơ cấu tổ chức
a) Lãnh đạo Sở:
- Sở Tư pháp cỏ Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc.
- Giám đốc là người đứng đầu Sở Tư pháp, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp; thực hiện các chức trách, nhiệm vụ của Giám đốc quy định tại Điều 7 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở Tư pháp.
- Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Giám đốc, Phó Giám đốc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng, nhà nước về công tác cán bộ và theo đúng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tư pháp quy định.
- Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
b) Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ
Sở Tư pháp có Văn phòng Sở, Thanh tra Sở và 06 phòng chuyên môn, nghiệp vụ như sau:
- Phòng Xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
- Phòng Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật.
- Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính.
- Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Phòng Hành chính tư pháp.
- Phòng Bổ trợ tư pháp.
c) Các tổ chức sự nghiệp (03 đơn vị)
- Phòng Công chứng số 1.
- Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước.
- Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản.
d) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên chế của các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ do Giám đốc Sở Tư pháp quyết định theo quy định của pháp luật.
Các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp hoạt động theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tư pháp, chịu sự quản lý về tổ chức bộ máy, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát về nghiệp vụ chuyên môn của Giám đốc Sở Tư pháp.
Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập khác trực thuộc Sở Tư pháp được thực hiện theo quy định của pháp luật.
đ) Mỗi tổ chức tham mưu tổng hợp, chuyên môn nghiệp vụ và các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp gồm có Thủ trưởng, không quá 02 Phó Thủ trưởng và các công chức, viên chức khác. Các chức danh quản lý do Giám đốc Sở Tư pháp bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Riêng chức danh Chánh Thanh tra Sở Tư pháp trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức phải có thỏa thuận với Chánh Thanh tra tỉnh.
2. Biên chế công chức, số lượng người làm việc
a) Biên chế công chức của Sở Tư pháp được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.
b) Số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm viên chức và người lao động do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
c) Việc tuyển dụng, bố trí công chức, viên chức của Sở Tư pháp phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp của viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật.