Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 01/2012/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản tỉnh Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/01/2012", "sign_number": "01/2012/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/01/2012", "sign_number": "01/2012/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/01/2012", "sign_number": "01/2012/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/01/2012", "sign_number": "01/2012/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/01/2012", "sign_number": "01/2012/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 01/2012/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản tỉnh Hòa Bình

Điều 1. Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà và các tài sản khác (không bao gồm tài sản là đất, xe ô tô, xe gắn máy hai bánh), như sau:
1. Đối với nhà: Giá tính lệ phí trước bạ nhà căn cứ giá thực tế xây dựng “mới” một (01) m2 sàn nhà theo đơn giá quy định bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi nhà nước thu hồi đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.
* Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà;
- Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian sử dụng dưới 5 năm: 100%;
- Kê khai nộp lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà đã có thời gian sử dụng tương ứng như sau:

Thời gian đã sử dụng

Nhà biệt thự (%)

Nhà cấp I (%)

Nhà cấp II (%)

Nhà cấp III, IV (%)

Từ 5 năm đến 10 năm

85

80

80

65

Trên 10 năm đến 20 năm

70

60

55

32

Trên 20 năm đến 50 năm

50

40

35

25

Trên 50 năm

30

25

25

20

Thời gian đã sử dụng nhà được tính từ thời điểm xây dựng hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, trong trường hợp không xác định được thời điểm xây dựng hoàn thành thì xác định theo thời điểm mua nhà, nhận nhà.
- Một số trường hợp áp dụng giá trị nhà tính lệ phí trước bạ.
Giá tính lệ phí trước bạ nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 05-7-1994 của Chính phủ là giá bán thực tế ghi trên hoá đơn bán nhà theo Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

Content:
Đối với nhà: Giá tính lệ phí trước bạ nhà căn cứ giá thực tế xây dựng “mới” một (01) m2 sàn nhà theo đơn giá quy định bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi nhà nước thu hồi đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.
* Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà;
- Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian sử dụng dưới 5 năm: 100%;
- Kê khai nộp lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà đã có thời gian sử dụng tương ứng như sau:

Thời gian đã sử dụng

Nhà biệt thự (%)

Nhà cấp I (%)

Nhà cấp II (%)

Nhà cấp III, IV (%)

Từ 5 năm đến 10 năm

85

80

80

65

Trên 10 năm đến 20 năm

70

60

55

32

Trên 20 năm đến 50 năm

50

40

35

25

Trên 50 năm

30

25

25

20

Thời gian đã sử dụng nhà được tính từ thời điểm xây dựng hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, trong trường hợp không xác định được thời điểm xây dựng hoàn thành thì xác định theo thời điểm mua nhà, nhận nhà.
- Một số trường hợp áp dụng giá trị nhà tính lệ phí trước bạ.
Giá tính lệ phí trước bạ nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 05-7-1994 của Chính phủ là giá bán thực tế ghi trên hoá đơn bán nhà theo Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh;