Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 817/QĐ-UBND năm 2010 Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/03/2010", "sign_number": "817/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/03/2010", "sign_number": "817/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/03/2010", "sign_number": "817/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/03/2010", "sign_number": "817/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/03/2010", "sign_number": "817/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 817/QĐ-UBND năm 2010 Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2010 -2015 với những nội dung chính như sau:
...
3. Tần suất quan trắc:
- Tần suất quan trắc môi trường nước, không khí:
+ Trạm, điểm cấp 1: 1 tháng/ lần
+ Trạm, điểm cấp 2: 3 tháng/lần
+ Trạm, điểm cấp 3: 6 tháng/lần
- Tần suất quan trắc môi trường trầm tích sông, biển: 6 tháng/lần
- Tần suất quan trắc môi trường phóng xạ: 6 tháng/lần
- Tần suất quan trắc môi trường đất: 1 năm/ lần
- Tần suất quan trắc đa dạng sinh học: 2 năm/1 lần
V. Xây dựng các trạm quan trắc môi trường tự động
Từng bước đầu tư hệ thống các trạm quan trắc môi trường tự động:
- 2 trạm tự động cho môi trường không khí: Xây dựng 2 trạm quan trắc đặt tại trung tâm 2 thành phố Tam Kỳ và Hội An.
- 5 trạm tự động cho môi trường nước mặt: Sông Hoài (Hội An) 1 trạm; sông Bàn Thạch (Tam Kỳ) 1 trạm, hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn 2 trạm, cửa An Hòa (Núi Thành) 1 trạm.
Khi có điều kiện sẽ tăng đầu tư các trạm quan trắc tự động
VI. Đầu tư cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị, nguồn nhân lực
Đầu tư cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị cho Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi trường Quảng Nam đủ năng lực thực hiện hiệu quả công tác quan trắc, phân tích môi trường của tỉnh:
- Tiếp tục đầu tư mua sắm theo Quyết định số số 2947/QĐ-UBND ngày 21/9/2007 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc phê duyệt Dự án đầu tư trang thiết bị Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi trường Quảng Nam;
- Đầu tư bổ sung hoàn thiện hệ thống máy móc, thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ công tác quan trắc, phân tích môi trường theo hướng hiện đại hoá;
- Đầu tư phương tiện vận chuyển đáp ứng yêu cầu vận chuyển, bảo quản mẫu theo quy định;
- Tăng cường nhân lực, đào tạo cán bộ chuyên ngành, đảm bảo nguồn nhân lực thực hiện công tác quan trắc, phân tích môi trường;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường của tỉnhễ
VII. Giải pháp thực hiện Quy hoạch
1. Kinh phí thực hiện:
- Kinh phí thực hiện gồm:
+ Kinh phí đầu tư cơ sở vật chất, máy móc, trang thiết bị, phương tiện, trạm quan trắc tự động;
+ Kinh phí đào tạo, vận hành, và kinh phí quan trắc môi trường hàng năm.
- Nguồn vốn thực hiện:
+ Nguồn vốn ngân sách của tỉnh Quảng Nam chi cho sự nghiệp bảo vệ môi trường;
+ Ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước, cần huy động thêm các nguồn vốn khác từ xã hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
2. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới công nghệ quan trắc:
- Đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc, thiết bị cho hoạt động quan trắc, truyền tín, xử lý, quản lý và cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường;
- Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho phòng thí nghiệm của Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường Quảng Nam.
3. Tăng cường nguồn nhân lực, đào tạo quan trắc viên tài nguyên và môi trường đáp ứng yêu câu công tác quan trắc, phân tích môi trường.

Content:
Tần suất quan trắc:
- Tần suất quan trắc môi trường nước, không khí:
+ Trạm, điểm cấp 1: 1 tháng/ lần
+ Trạm, điểm cấp 2: 3 tháng/lần
+ Trạm, điểm cấp 3: 6 tháng/lần
- Tần suất quan trắc môi trường trầm tích sông, biển: 6 tháng/lần
- Tần suất quan trắc môi trường phóng xạ: 6 tháng/lần
- Tần suất quan trắc môi trường đất: 1 năm/ lần
- Tần suất quan trắc đa dạng sinh học: 2 năm/1 lần
V. Xây dựng các trạm quan trắc môi trường tự động
Từng bước đầu tư hệ thống các trạm quan trắc môi trường tự động:
- 2 trạm tự động cho môi trường không khí: Xây dựng 2 trạm quan trắc đặt tại trung tâm 2 thành phố Tam Kỳ và Hội An.
- 5 trạm tự động cho môi trường nước mặt: Sông Hoài (Hội An) 1 trạm; sông Bàn Thạch (Tam Kỳ) 1 trạm, hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn 2 trạm, cửa An Hòa (Núi Thành) 1 trạm.
Khi có điều kiện sẽ tăng đầu tư các trạm quan trắc tự động
VI. Đầu tư cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị, nguồn nhân lực
Đầu tư cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị cho Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi trường Quảng Nam đủ năng lực thực hiện hiệu quả công tác quan trắc, phân tích môi trường của tỉnh:
- Tiếp tục đầu tư mua sắm theo Quyết định số số 2947/QĐ-UBND ngày 21/9/2007 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc phê duyệt Dự án đầu tư trang thiết bị Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi trường Quảng Nam;
- Đầu tư bổ sung hoàn thiện hệ thống máy móc, thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ công tác quan trắc, phân tích môi trường theo hướng hiện đại hoá;
- Đầu tư phương tiện vận chuyển đáp ứng yêu cầu vận chuyển, bảo quản mẫu theo quy định;
- Tăng cường nhân lực, đào tạo cán bộ chuyên ngành, đảm bảo nguồn nhân lực thực hiện công tác quan trắc, phân tích môi trường;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường của tỉnhễ
VII. Giải pháp thực hiện Quy hoạch
1. Kinh phí thực hiện:
- Kinh phí thực hiện gồm:
+ Kinh phí đầu tư cơ sở vật chất, máy móc, trang thiết bị, phương tiện, trạm quan trắc tự động;
+ Kinh phí đào tạo, vận hành, và kinh phí quan trắc môi trường hàng năm.
- Nguồn vốn thực hiện:
+ Nguồn vốn ngân sách của tỉnh Quảng Nam chi cho sự nghiệp bảo vệ môi trường;
+ Ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước, cần huy động thêm các nguồn vốn khác từ xã hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
2. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới công nghệ quan trắc:
- Đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc, thiết bị cho hoạt động quan trắc, truyền tín, xử lý, quản lý và cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường;
- Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho phòng thí nghiệm của Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường Quảng Nam.
Tăng cường nguồn nhân lực, đào tạo quan trắc viên tài nguyên và môi trường đáp ứng yêu câu công tác quan trắc, phân tích môi trường.