Document: Điều 11 Luật bầu cử Đại biểu Quốc hội 1959 3/SL

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "31/12/1959", "sign_number": "3/SL", "signer": "Xuân Thuỷ", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "31/12/1959", "sign_number": "3/SL", "signer": "Xuân Thuỷ", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "31/12/1959", "sign_number": "3/SL", "signer": "Xuân Thuỷ", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "31/12/1959", "sign_number": "3/SL", "signer": "Xuân Thuỷ", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "31/12/1959", "sign_number": "3/SL", "signer": "Xuân Thuỷ", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 11 Luật bầu cử Đại biểu Quốc hội 1959 3/SL có nội dung như sau:

Điều 11. Đại biểu Quốc hội do từng đơn vị bầu cử bầu ra.
Số đại biểu định cho mỗi đơn vị bầu cử là căn cứ vào số dân của đơn vị đó: cứ năm vạn (50.000) dân được cử một đại biểu; nếu số lẻ còn lại quá hai vạn năm nghìn (25.000) thì được thêm một đại biểu.
Ở những khu vực công nghiệp tập trung và ở những thành phố trực thuộc trung ương thì có thể từ một vạn (10.000) đến ba vạn (30.000) dân được cử một đại biểu.

Content:
Điều 11. Đại biểu Quốc hội do từng đơn vị bầu cử bầu ra.
Số đại biểu định cho mỗi đơn vị bầu cử là căn cứ vào số dân của đơn vị đó: cứ năm vạn (50.000) dân được cử một đại biểu; nếu số lẻ còn lại quá hai vạn năm nghìn (25.000) thì được thêm một đại biểu.
Ở những khu vực công nghiệp tập trung và ở những thành phố trực thuộc trung ương thì có thể từ một vạn (10.000) đến ba vạn (30.000) dân được cử một đại biểu.