Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 996/QĐ-LĐTBXH 2017 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu Cục Việc làm

Type: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "27/06/2017", "sign_number": "996/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Đào Ngọc Dung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "27/06/2017", "sign_number": "996/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Đào Ngọc Dung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "27/06/2017", "sign_number": "996/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Đào Ngọc Dung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "27/06/2017", "sign_number": "996/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Đào Ngọc Dung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "27/06/2017", "sign_number": "996/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Đào Ngọc Dung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 996/QĐ-LĐTBXH 2017 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu Cục Việc làm

Điều 2. Cục Việc làm có nhiệm vụ:
1. Nghiên cứu, xây dựng trình Bộ:
a) Các dự án luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật về việc làm, hỗ trợ tạo việc làm, thông tin thị trường lao động, tổ chức và hoạt động dịch vụ việc làm, bảo hiểm thất nghiệp, tuyển dụng và quản lý lao động tại Việt Nam.
b) Chiến lược, chương trình, kế hoạch dài hạn và hàng năm dự án đề án về việc làm, hỗ trợ tạo việc làm, phát triển thị trường lao động, dịch vụ việc làm bảo hiểm thất nghiệp, tuyển dụng và quản lý lao động tại Việt Nam.
c) Quản lý nhà nước các dịch vụ sự nghiệp công; tiêu chuẩn, quy trình quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với hoạt động tổ chức cung ứng dịch vụ công trong lĩnh vực việc làm.
d) Về việc làm:
- Các chỉ tiêu, giải pháp tạo việc làm mới;
- Chính sách hỗ trợ tạo việc làm: Chính sách tín dụng ưu đãi tạo việc làm; chính sách hỗ trợ chuyển dịch việc làm đối với người lao động ở khu vực nông thôn; chính sách việc làm công và chính sách hỗ trợ khác;
- Chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm đối với các đối tượng: lao động là người khuyết tật; lao động bị thu hồi đất nông nghiệp; lao động dịch chuyển - lao động là người dân tộc thiểu số sinh sống tại khu vực miền núi vùng đặc biệt khó khăn; lao động thuộc vùng bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu và một số đối tượng khác theo quy định của pháp luật;
- Chính sách việc làm, giải pháp quản lý, điều tiết đối với vấn đề lao động di cư;
- Hướng dẫn quản lý, sử dụng Quỹ quốc gia về việc làm.
đ) Về thông tin thị trường lao động, tổ chức và hoạt động dịch vụ việc làm:
- Hướng dẫn thu thập, lưu trữ, tổng hợp, phân tích, dự báo, công bố thông tin thị trường lao động thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
- Quy chế quản lý, khai thác sử dụng và phổ biến thông tin thị trường lao động;
- Chính sách phát triển thị trường lao động;
- Hướng dẫn quy hoạch mạng lưới tổ chức dịch vụ việc làm; thành lập tổ chức và hoạt động của tổ chức dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật.
e) Về bảo hiểm thất nghiệp:
- Chế độ, chính sách về bảo hiểm thất nghiệp;
- Hệ thống tổ chức thực hiện bảo hiểm thất nghiệp;
- Hướng dẫn các quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
g) Về tuyển dụng và quản lý lao động:
- Hướng dẫn về tuyển dụng lao động;
- Hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về quản lý lao động Việt Nam; quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Content:
Nghiên cứu, xây dựng trình Bộ:
a) Các dự án luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật về việc làm, hỗ trợ tạo việc làm, thông tin thị trường lao động, tổ chức và hoạt động dịch vụ việc làm, bảo hiểm thất nghiệp, tuyển dụng và quản lý lao động tại Việt Nam.
b) Chiến lược, chương trình, kế hoạch dài hạn và hàng năm dự án đề án về việc làm, hỗ trợ tạo việc làm, phát triển thị trường lao động, dịch vụ việc làm bảo hiểm thất nghiệp, tuyển dụng và quản lý lao động tại Việt Nam.
c) Quản lý nhà nước các dịch vụ sự nghiệp công; tiêu chuẩn, quy trình quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với hoạt động tổ chức cung ứng dịch vụ công trong lĩnh vực việc làm.
d) Về việc làm:
- Các chỉ tiêu, giải pháp tạo việc làm mới;
- Chính sách hỗ trợ tạo việc làm: Chính sách tín dụng ưu đãi tạo việc làm; chính sách hỗ trợ chuyển dịch việc làm đối với người lao động ở khu vực nông thôn; chính sách việc làm công và chính sách hỗ trợ khác;
- Chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm đối với các đối tượng: lao động là người khuyết tật; lao động bị thu hồi đất nông nghiệp; lao động dịch chuyển - lao động là người dân tộc thiểu số sinh sống tại khu vực miền núi vùng đặc biệt khó khăn; lao động thuộc vùng bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu và một số đối tượng khác theo quy định của pháp luật;
- Chính sách việc làm, giải pháp quản lý, điều tiết đối với vấn đề lao động di cư;
- Hướng dẫn quản lý, sử dụng Quỹ quốc gia về việc làm.
đ) Về thông tin thị trường lao động, tổ chức và hoạt động dịch vụ việc làm:
- Hướng dẫn thu thập, lưu trữ, tổng hợp, phân tích, dự báo, công bố thông tin thị trường lao động thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
- Quy chế quản lý, khai thác sử dụng và phổ biến thông tin thị trường lao động;
- Chính sách phát triển thị trường lao động;
- Hướng dẫn quy hoạch mạng lưới tổ chức dịch vụ việc làm; thành lập tổ chức và hoạt động của tổ chức dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật.
e) Về bảo hiểm thất nghiệp:
- Chế độ, chính sách về bảo hiểm thất nghiệp;
- Hệ thống tổ chức thực hiện bảo hiểm thất nghiệp;
- Hướng dẫn các quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
g) Về tuyển dụng và quản lý lao động:
- Hướng dẫn về tuyển dụng lao động;
- Hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về quản lý lao động Việt Nam; quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.