Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 24/2016/QĐ-UBND Đề án sắp xếp quy mô mạng lưới trường lớp giáo dục mầm non Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "27/08/2016", "sign_number": "24/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "27/08/2016", "sign_number": "24/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "27/08/2016", "sign_number": "24/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "27/08/2016", "sign_number": "24/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "27/08/2016", "sign_number": "24/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 24/2016/QĐ-UBND Đề án sắp xếp quy mô mạng lưới trường lớp giáo dục mầm non Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt Đề án sắp xếp quy mô, mạng lưới trường, lớp đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016 -2020, với một số nội dung cụ thể như sau:
...
2. Đầu tư cơ sở vật chất
a) Dự kiến tổng nhu cầu đầu tư giai đoạn 2016 - 2020
- Phòng học: Đầu tư 869 phòng, trong đó: Xây dựng mới 704 phòng; cải tạo sửa chữa 63 phòng; di dời phòng học từ điểm lẻ về điểm chính 102 phòng;
- Các công trình bán trú: Nhà ở cho học sinh: 437 phòng; Các công trình: Bếp - phòng ăn: 61, nước sạch: 67, nhà vệ sinh: 88; giường tầng: 3.782 chiếc;
- Nhà ở công vụ cho giáo viên: 194 phòng;
- Nhu cầu mở rộng quỹ đất: 166.524 m2.
(Phụ lục số 03 chi tiết kèm theo)
b) Đầu tư năm 2016: Đầu tư cơ sở vật chất cho 68 trường, gồm:
- Phòng học: Xây dựng mới 98 phòng (65 phòng nhà cấp III, 33 phòng nhà cấp IV); cải tạo sửa chữa 10 phòng; di dời 82 phòng từ điểm lẻ về điểm chính.
- Các công trình phục vụ học sinh bán trú: 115 phòng ở; 23 công trình bếp - nhà ăn; 30 công trình nước sạch; 45 công trình vệ sinh; 1.700 giường tầng.
Từ năm 2017 đến năm 2020, căn cứ vào tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối nguồn lực báo cáo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh để tổ chức thực hiện đảm bảo điều kiện cơ bản cho việc sắp xếp quy mô mạng lưới trường lớp của tỉnh.

Content:
Đầu tư cơ sở vật chất
a) Dự kiến tổng nhu cầu đầu tư giai đoạn 2016 - 2020
- Phòng học: Đầu tư 869 phòng, trong đó: Xây dựng mới 704 phòng; cải tạo sửa chữa 63 phòng; di dời phòng học từ điểm lẻ về điểm chính 102 phòng;
- Các công trình bán trú: Nhà ở cho học sinh: 437 phòng; Các công trình: Bếp - phòng ăn: 61, nước sạch: 67, nhà vệ sinh: 88; giường tầng: 3.782 chiếc;
- Nhà ở công vụ cho giáo viên: 194 phòng;
- Nhu cầu mở rộng quỹ đất: 166.524 m2.
(Phụ lục số 03 chi tiết kèm theo)
b) Đầu tư năm 2016: Đầu tư cơ sở vật chất cho 68 trường, gồm:
- Phòng học: Xây dựng mới 98 phòng (65 phòng nhà cấp III, 33 phòng nhà cấp IV); cải tạo sửa chữa 10 phòng; di dời 82 phòng từ điểm lẻ về điểm chính.
- Các công trình phục vụ học sinh bán trú: 115 phòng ở; 23 công trình bếp - nhà ăn; 30 công trình nước sạch; 45 công trình vệ sinh; 1.700 giường tầng.
Từ năm 2017 đến năm 2020, căn cứ vào tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối nguồn lực báo cáo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh để tổ chức thực hiện đảm bảo điều kiện cơ bản cho việc sắp xếp quy mô mạng lưới trường lớp của tỉnh.