Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4265/2016/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển ngành thương mại Quảng Ninh đến năm 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "4265/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "4265/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "4265/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "4265/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "4265/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4265/2016/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển ngành thương mại Quảng Ninh đến năm 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chính sau:
...
5. Nhu cầu vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư
5.1. Nhu cầu về vốn đầu tư: Giai đoạn 2016-2020 là 50.000 tỷ đồng; giai đoạn 2021-2025 là 43.500 tỷ đồng; giai đoạn 2026-2030 là 25.000 tỷ đồng.
5.2. Nguồn vốn đầu tư: Từ nguồn xã hội hóa sẽ đóng vai trò chủ đạo, dự kiến chiếm từ 97-98%; phần còn lại từ vốn ngân sách nhà nước để hỗ trợ đầu tư hạ tầng thương mại tại khu vực nông thôn miền núi, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn, giải phóng mặt bằng, đầu tư hạ tầng điện nước đến chân hàng rào của các dự án trọng điểm.
5.3. Danh mục công trình, dự án hạ tầng thương mại ưu tiên đầu tư trong giai đoạn 2016-2025: Có phụ lục kèm theo

Content:
Nhu cầu vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư
5.1. Nhu cầu về vốn đầu tư: Giai đoạn 2016-2020 là 50.000 tỷ đồng; giai đoạn 2021-2025 là 43.500 tỷ đồng; giai đoạn 2026-2030 là 25.000 tỷ đồng.
5.2. Nguồn vốn đầu tư: Từ nguồn xã hội hóa sẽ đóng vai trò chủ đạo, dự kiến chiếm từ 97-98%; phần còn lại từ vốn ngân sách nhà nước để hỗ trợ đầu tư hạ tầng thương mại tại khu vực nông thôn miền núi, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn, giải phóng mặt bằng, đầu tư hạ tầng điện nước đến chân hàng rào của các dự án trọng điểm.
5.3. Danh mục công trình, dự án hạ tầng thương mại ưu tiên đầu tư trong giai đoạn 2016-2025: Có phụ lục kèm theo