Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 316/QĐ-UBND.NN đề án thành lập và quản lý quỹ phòng chống thiên tai Nghệ An 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/01/2016", "sign_number": "316/QĐ-UBND.NN", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/01/2016", "sign_number": "316/QĐ-UBND.NN", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/01/2016", "sign_number": "316/QĐ-UBND.NN", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/01/2016", "sign_number": "316/QĐ-UBND.NN", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/01/2016", "sign_number": "316/QĐ-UBND.NN", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 316/QĐ-UBND.NN đề án thành lập và quản lý quỹ phòng chống thiên tai Nghệ An 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai với những nội dung sau:
...
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc lập, phê duyệt, thông báo kế hoạch thu Quỹ đối với từng cơ quan, đơn vị có liên quan.
III. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN, GIẢM, TẠM HOÃN ĐÓNG GÓP: Đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp được quy định tại Điều 6, Nghị định 94/2014/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Đối tượng được miễn đóng góp:
a) Thương binh, bệnh binh và những người được hưởng chính sách như thương binh;
b) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng của liệt sỹ;
c) Quân nhân làm nghĩa vụ trong lực lượng vũ trang, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân đang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí;
d) Sinh viên, học sinh đang theo học tập trung dài hạn tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học, Dạy nghề;
đ) Người khuyết tật hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; người mắc bệnh hiểm nghèo có chứng nhận của bệnh viện từ cấp huyện trở lên;
e) Người đang trong giai đoạn thất nghiệp hoặc không có việc làm từ 6 tháng trong 1 năm trở lên;
g) Thành viên hộ gia đình thuộc diện nghèo hoặc cận nghèo; thành viên thuộc hộ gia đình ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa; thành viên thuộc hộ gia đình bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, tai nạn;
h) Hợp tác xã không có nguồn thu;
i) Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập trong năm bị thiệt hại do thiên tai gây ra về tài sản, nhà xưởng, thiết bị; phải tu sửa, mua sắm với giá trị lớn hơn hai phần vạn tổng giá trị tài sản của tổ chức hoặc phải ngừng sản xuất kinh doanh từ 5 ngày trở lên.
2. Đối tượng được giảm, tạm hoãn đóng góp:
Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thì được xem xét giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ.
IV. NỘI DUNG CHI, THẨM QUYỀN CHI CỦA QUỸ
1. Nội dung chi của Quỹ quy định tại Điều 9, Nghị định 94/2014/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Chi hỗ trợ các hoạt động phòng, chống thiên tai, bao gồm:
- Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai: Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai; hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tu sửa nhà sơ tán phòng tránh thiên tai hoặc tu sửa khẩn cấp công trình phòng chống thiên tai có giá trị nhỏ hơn 1 tỷ đồng/1 công trình;
- Hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai: Sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y tế; thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán đến; hỗ trợ quan trắc, thông tin, thông báo, cảnh báo, báo động thiên tai tại cộng đồng;
- Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa: Phổ biến tuyên truyền kiến thức pháp luật, lập kế hoạch, phương án và diễn tập phòng, chống thiên tai cấp xã.
b) Chi hỗ trợ cho công tác quản lý Quỹ; Chi thù lao cho người trực tiếp đi thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ tại cấp xã nhưng không vượt quá 5% số thu thực tế hằng năm.
c) Điều chuyển để hỗ trợ các địa phương khác bị thiệt hại do thiên tai vượt quá khả năng khắc phục của địa phương theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Thẩm quyền chi Quỹ
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ của các địa phương, cơ quan, tổ chức trên địa bàn, báo cáo về Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và TKCN tỉnh. Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai - TKCN tỉnh có trách nhiệm tổng hợp thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ của các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, đơn vị gửi Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh để phối hợp với Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định mức chi và nội dung chi cho các đối tượng theo quy định.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức chi và nội dung chi cho các đối tượng theo đề nghị của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và TKCN tỉnh và hỗ trợ cho các địa phương khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
c) Kinh phí hỗ trợ cho các địa phương là kinh phí hỗ trợ có mục tiêu cho công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn. Việc thanh, quyết toán nguồn kinh phí được hỗ trợ thực hiện theo hướng dẫn của Sở Tài chính tỉnh và gửi báo cáo quyết toán về Ban quản lý Quỹ.
V. BÁO CÁO, PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN QUỸ
1. Ban quản lý Quỹ lập báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ năm trước gửi Sở Tài chính tỉnh thẩm tra trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Ban quản lý Quỹ có trách nhiệm báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ năm trước với Hội đồng giám sát Quỹ và Ủy ban nhân dân tỉnh vào cuối Quý I năm sau.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả thu, chi Quỹ với Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính.
VI. THANH TRA, KIỂM TOÁN, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG QUỸ
1. Quỹ phòng, chống thiên tai chịu sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng quản lý, giám sát Quỹ; chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
2. Hội đồng quản lý, giám sát Quỹ kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ; có biện pháp đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc trách nhiệm và nghĩa vụ nộp Quỹ theo quy định của pháp luật.
3. Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh, các tổ chức Hội có liên quan đến Quỹ được quyền yêu cầu cung cấp thông tin về Quỹ và thực hiện quyền giám sát thông qua các ý kiến đề xuất, phản biện.
VII. CÔNG KHAI NGUỒN THU, CHI QUỸ
1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức phải công khai danh sách thu, nộp Quỹ của cá nhân, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Hình thức công khai: Thông báo bằng văn bản, niêm yết tại đơn vị; công bố tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị. Thời điểm công khai chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành công việc thu nộp.
2. Chủ tịch UBND cấp xã phải công khai kết quả thu nộp, danh sách người lao động đã đóng Quỹ trên địa bàn xã; tổng kinh phí được cấp cho công tác phòng, chống thiên tai và nội dung chi. Hình thức công khai: Báo cáo giải trình công khai tại cuộc họp tổng kết hàng năm; niêm yết tại trụ sở UBND xã, Trung tâm văn hóa các thôn và thông báo trên phương tiện truyền thanh xã.
3. Ban quản lý Quỹ công khai kết quả thu, danh sách và mức thu đối với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và từng huyện; báo cáo quyết toán thu chi; nội dung chi theo địa bàn cấp huyện. Hình thức công khai: Niêm yết tại trụ sở Quỹ; thông báo bằng văn bản tới cơ quan, tổ chức đóng góp Quỹ; công khai trên website của cơ quan Quỹ.
VIII. CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ
Ban quản lý Quỹ được sử dụng các trang, thiết bị, cơ sở vật chất của Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh để thực hiện nhiệm vụ, ngoài ra, được trang bị các cơ sở vật chất thiết yếu khác để đảm bảo phục vụ cho công tác quản lý và sử dụng Quỹ phòng chống thiên tai theo quy định.
Phần IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. THỜI GIAN THỰC HIỆN
Bắt đầu thực hiện kể từ ngày Quyết định có kiệu lực; Hoàn thành trong năm 2016.
II. TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định thành lập Hội đồng giám sát, Ban quản lý Quỹ Phòng chống thiên tai Nghệ An;
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành Quy chế tổ chức thực hiện Quỹ.
2. Sở Tài chính
- Kiểm tra, giám sát về tài chính của Quỹ theo chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước được UBND tỉnh giao;
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu cho UBND tỉnh kế hoạch thu, chi Quỹ phòng chống thiên tai hàng năm.
3. UBND các huyện, thành phố, thị xã
- Tổ chức công tác thu quỹ trên địa bàn theo ủy quyền của UBND tỉnh;
- Căn cứ tình hình tại địa phương, lập kế hoạch thu, chi Quỹ hàng năm;
- Nộp Quỹ theo quy định đúng thời gian và chỉ tiêu giao;
- Thực hiện việc quản lý và sử dụng nguồn Quỹ Phòng chống thiên tai được phân bổ đúng mục đích.
4. CÁC SỞ, BAN, NGÀNH VÀ ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, cơ quan có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm tổ chức thực hiện Đề án này.

Content:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc lập, phê duyệt, thông báo kế hoạch thu Quỹ đối với từng cơ quan, đơn vị có liên quan.
III. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN, GIẢM, TẠM HOÃN ĐÓNG GÓP: Đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp được quy định tại Điều 6, Nghị định 94/2014/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Đối tượng được miễn đóng góp:
a) Thương binh, bệnh binh và những người được hưởng chính sách như thương binh;
b) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng của liệt sỹ;
c) Quân nhân làm nghĩa vụ trong lực lượng vũ trang, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân đang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí;
d) Sinh viên, học sinh đang theo học tập trung dài hạn tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học, Dạy nghề;
đ) Người khuyết tật hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; người mắc bệnh hiểm nghèo có chứng nhận của bệnh viện từ cấp huyện trở lên;
e) Người đang trong giai đoạn thất nghiệp hoặc không có việc làm từ 6 tháng trong 1 năm trở lên;
g) Thành viên hộ gia đình thuộc diện nghèo hoặc cận nghèo; thành viên thuộc hộ gia đình ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa; thành viên thuộc hộ gia đình bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, tai nạn;
h) Hợp tác xã không có nguồn thu;
i) Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập trong năm bị thiệt hại do thiên tai gây ra về tài sản, nhà xưởng, thiết bị; phải tu sửa, mua sắm với giá trị lớn hơn hai phần vạn tổng giá trị tài sản của tổ chức hoặc phải ngừng sản xuất kinh doanh từ 5 ngày trở lên.
2. Đối tượng được giảm, tạm hoãn đóng góp:
Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thì được xem xét giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ.
IV. NỘI DUNG CHI, THẨM QUYỀN CHI CỦA QUỸ
1. Nội dung chi của Quỹ quy định tại Điều 9, Nghị định 94/2014/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:
a) Chi hỗ trợ các hoạt động phòng, chống thiên tai, bao gồm:
- Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai: Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai; hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai, tu sửa nhà sơ tán phòng tránh thiên tai hoặc tu sửa khẩn cấp công trình phòng chống thiên tai có giá trị nhỏ hơn 1 tỷ đồng/1 công trình;
- Hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai: Sơ tán dân khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y tế; thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán đến; hỗ trợ quan trắc, thông tin, thông báo, cảnh báo, báo động thiên tai tại cộng đồng;
- Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa: Phổ biến tuyên truyền kiến thức pháp luật, lập kế hoạch, phương án và diễn tập phòng, chống thiên tai cấp xã.
b) Chi hỗ trợ cho công tác quản lý Quỹ; Chi thù lao cho người trực tiếp đi thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ tại cấp xã nhưng không vượt quá 5% số thu thực tế hằng năm.
c) Điều chuyển để hỗ trợ các địa phương khác bị thiệt hại do thiên tai vượt quá khả năng khắc phục của địa phương theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Thẩm quyền chi Quỹ
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ của các địa phương, cơ quan, tổ chức trên địa bàn, báo cáo về Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và TKCN tỉnh. Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai - TKCN tỉnh có trách nhiệm tổng hợp thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ của các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, đơn vị gửi Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh để phối hợp với Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định mức chi và nội dung chi cho các đối tượng theo quy định.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức chi và nội dung chi cho các đối tượng theo đề nghị của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và TKCN tỉnh và hỗ trợ cho các địa phương khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
c) Kinh phí hỗ trợ cho các địa phương là kinh phí hỗ trợ có mục tiêu cho công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn. Việc thanh, quyết toán nguồn kinh phí được hỗ trợ thực hiện theo hướng dẫn của Sở Tài chính tỉnh và gửi báo cáo quyết toán về Ban quản lý Quỹ.
V. BÁO CÁO, PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN QUỸ
1. Ban quản lý Quỹ lập báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ năm trước gửi Sở Tài chính tỉnh thẩm tra trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Ban quản lý Quỹ có trách nhiệm báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ năm trước với Hội đồng giám sát Quỹ và Ủy ban nhân dân tỉnh vào cuối Quý I năm sau.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả thu, chi Quỹ với Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính.
VI. THANH TRA, KIỂM TOÁN, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG QUỸ
1. Quỹ phòng, chống thiên tai chịu sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng quản lý, giám sát Quỹ; chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
2. Hội đồng quản lý, giám sát Quỹ kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ; có biện pháp đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc trách nhiệm và nghĩa vụ nộp Quỹ theo quy định của pháp luật.
3. Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh, các tổ chức Hội có liên quan đến Quỹ được quyền yêu cầu cung cấp thông tin về Quỹ và thực hiện quyền giám sát thông qua các ý kiến đề xuất, phản biện.
VII. CÔNG KHAI NGUỒN THU, CHI QUỸ
1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức phải công khai danh sách thu, nộp Quỹ của cá nhân, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Hình thức công khai: Thông báo bằng văn bản, niêm yết tại đơn vị; công bố tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị. Thời điểm công khai chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành công việc thu nộp.
2. Chủ tịch UBND cấp xã phải công khai kết quả thu nộp, danh sách người lao động đã đóng Quỹ trên địa bàn xã; tổng kinh phí được cấp cho công tác phòng, chống thiên tai và nội dung chi. Hình thức công khai: Báo cáo giải trình công khai tại cuộc họp tổng kết hàng năm; niêm yết tại trụ sở UBND xã, Trung tâm văn hóa các thôn và thông báo trên phương tiện truyền thanh xã.
3. Ban quản lý Quỹ công khai kết quả thu, danh sách và mức thu đối với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và từng huyện; báo cáo quyết toán thu chi; nội dung chi theo địa bàn cấp huyện. Hình thức công khai: Niêm yết tại trụ sở Quỹ; thông báo bằng văn bản tới cơ quan, tổ chức đóng góp Quỹ; công khai trên website của cơ quan Quỹ.
VIII. CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ
Ban quản lý Quỹ được sử dụng các trang, thiết bị, cơ sở vật chất của Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh để thực hiện nhiệm vụ, ngoài ra, được trang bị các cơ sở vật chất thiết yếu khác để đảm bảo phục vụ cho công tác quản lý và sử dụng Quỹ phòng chống thiên tai theo quy định.
Phần IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. THỜI GIAN THỰC HIỆN
Bắt đầu thực hiện kể từ ngày Quyết định có kiệu lực; Hoàn thành trong năm 2016.
II. TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định thành lập Hội đồng giám sát, Ban quản lý Quỹ Phòng chống thiên tai Nghệ An;
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành Quy chế tổ chức thực hiện Quỹ.
2. Sở Tài chính
- Kiểm tra, giám sát về tài chính của Quỹ theo chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước được UBND tỉnh giao;
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu cho UBND tỉnh kế hoạch thu, chi Quỹ phòng chống thiên tai hàng năm.
3. UBND các huyện, thành phố, thị xã
- Tổ chức công tác thu quỹ trên địa bàn theo ủy quyền của UBND tỉnh;
- Căn cứ tình hình tại địa phương, lập kế hoạch thu, chi Quỹ hàng năm;
- Nộp Quỹ theo quy định đúng thời gian và chỉ tiêu giao;
- Thực hiện việc quản lý và sử dụng nguồn Quỹ Phòng chống thiên tai được phân bổ đúng mục đích.
4. CÁC SỞ, BAN, NGÀNH VÀ ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, cơ quan có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm tổ chức thực hiện Đề án này.