Document: Điều 9 Thông tư 157-TCTK-TTr hướng dẫn Quy chế tổ chức hoạt động Thanh tra Tổng cục Thống Kê

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Thống kê", "promulgation_date": "26/06/1993", "sign_number": "157-TCTK-TTr", "signer": "Mai Xuân Tỵ", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Thống kê", "promulgation_date": "26/06/1993", "sign_number": "157-TCTK-TTr", "signer": "Mai Xuân Tỵ", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Thống kê", "promulgation_date": "26/06/1993", "sign_number": "157-TCTK-TTr", "signer": "Mai Xuân Tỵ", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Thống kê", "promulgation_date": "26/06/1993", "sign_number": "157-TCTK-TTr", "signer": "Mai Xuân Tỵ", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Thống kê", "promulgation_date": "26/06/1993", "sign_number": "157-TCTK-TTr", "signer": "Mai Xuân Tỵ", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 157-TCTK-TTr hướng dẫn Quy chế tổ chức hoạt động Thanh tra Tổng cục Thống Kê có nội dung như sau:

Điều 9. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra:
a. Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê ra quyết định thanh tra những vi phạm pháp lệnh kế toán - thống kê đối với các cơ quan thống kê cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, những vụ vi phạm của lãnh đạo các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê, của lãnh đạo Tổ chức Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
b. Tổng cục trưởng uỷ nhiệm cho Chánh Tổng cục Thống kê ra quyết định thanh tra những vi phạm đối với các đối tượng không thuộc điểm a.
Điều 12. Mối quan hệ công tác trong hoạt động thanh tra.
1. Thanh tra Nhà nước chỉ đạo về:
a. Tổ chức: Thanh tra Nhà nước hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện mô hình tổ chức thanh tra, đào tạo, bồi dưỡng và quản lý thanh tra viên. Căn cứ đề nghị của Tổng cục trưởng (hoặc Cục trưởng) Thanh tra Nhà nước trình Chính phủ (hoặc Chủ tịch UBND tỉnh) bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Thanh tra Tổng cục (hoặc Chánh Thanh tra Cục Thống kê).
Tổng Thanh tra Nhà nước bổ nhiệm Thanh tra viên cấp II, trình Chính phủ bổ nhiệm Thanh tra viên cấp III, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện bổ nhiệm miễn nhiệm, nâng cấp bậc thanh tra viên cấp I của Thống kê các cấp, đình chỉ hoặc tạm đình chỉ, sửa đổi, bãi bỏ kiến nghị, quyết định không đúng của Thanh tra Thống kê, giải quyết những vấn đề chưa thống nhất về công tác thanh tra giữa Chánh Thanh tra và lãnh đạo Thống kê cung cấp.
b. Công tác:
Thanh tra Nhà nước hướng dẫn xây dựng chương trình chung về Thanh tra hàng năm; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chương trình đó; uỷ nhiệm hoặc phối hợp với Thanh tra Tổng cục Thống kê thanh tra đột xuất khi cần thiết.
Thanh tra Thống kê thực hiện chế độ phản ánh, báo cáo công tác thanh tra với Thanh tra Nhà nước cùng cấp.
c. Nghiệp vụ:
- Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ thanh tra
- Tổng kết và phổ biến kinh nghiệm thanh tra
- Tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học về thanh tra.
- Nghiên cứu, phổ biến quy trình, qui phạm về thanh tra, lịch sử thanh tra, pháp lý, tin học v.v... có liên quan đến hoạt động và phát triển nghiệp vụ thanh tra.
2. Quan hệ giữa Thanh tra Tổng cục Thống kê và Thanh tra Thống kê các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Đây là mối quan hệ chỉ đạo và phối hợp về thanh tra nghiệp vụ, thực hiện Pháp lệnh Kế toán - thống kê, thực hiện Nghị định 52-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê.
Thanh tra Thống kê tỉnh thực hiện quyền thanh tra nghiệp vụ đối với tất cả các doanh nghiệp và tư nhân phải thực hiện Pháp lệnh Kế toán - Thống kê đóng trên lãnh thổ địa phương, trước hết đối với các đơn vị thực hiện chế độ gửi báo cáo, thống kê - kế toán đến Cục Thống kê tỉnh, Thống kê huyện (kể cả các đơn vị trung ương).
Trường hợp đơn vị cơ sở có vi phạm lớn về pháp lệnh kế toán - thống kê, tình tiết vi phạm phức tạp; phạm vi liên quan rộng... Thanh tra Thống kê tỉnh phối hợp với Thanh tra Tổng cục Thống kê tiến hành thanh tra xử lý hoặc chuyển hồ sơ lên Thanh tra TCKT thanh tra, xử lý.
3. Quan hệ giữa Thanh tra Tổng cục Thống kê với Thanh tra Thống kê Bộ, ngành trung ương.
+ Thanh tra viên thống kê của Bộ, ngành thực hiện quyền thanh tra thống kê các đơn vị cơ sở thuộc Bộ, ngành quản lý.
+ Thanh tra TCTK phối hợp với Thanh tra Thống kê của Bộ, ngành trong quá trình thanh tra, xử lý các đơn vị cơ sở vi phạm Pháp lệnh KTTK, đặc biệt đối với các đơn vị trọng điểm của Nhà nước.
+ Thanh tra viên Thống kê của Bộ, ngành thực hiện chế độ phản ánh, báo cáo công tác thanh tra thực hiện pháp lệnh kế toán - thống kê với Thanh tra Bộ và Thanh tra Tổng cục Thống kê.
+ Thanh tra Tổng cục Thống kê thực hiện chế độ thông tin cần thiết đối với tổ chức thống kê Thanh tra Thống kê Bộ, ngành ; Phối hợp với Thanh tra Bộ,ngành thực hiện hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra thống kê cho các thanh tra viên thống kê của Bộ, ngành.
4. Quan hệ giữa Thanh tra Tổng cục Thống kê với các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê.
+ Phối hợp về việc kiểm tra và thanh tra chấp hành chế độ hạch toán và thống kê trong phạm vi cả nước.
+ Các đơn vị thống kê nghiệp vụ thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở và kiểm tra việc chấp hành chế độ hạch toán và thống kê theo qui định tại Điều 14 của pháp lệnh kế toán - thống kê. Khi có vụ việc cần tiến hành thanh tra, cán bộ thống kê nghiệp vụ được trưng tập và trở thành cộng tác vien thanh tra, chịu sự phân công của Chánh thanh tra (hoặc Trưởng đoàn thanh tra), được thực hiện các quyền hạn, quyền lợi của cộng tác viên trong thời gian tham gia công tác thanh tra.
Trường hợp không thống nhất ý kiến về công tác thanh tra giữa Chánh Thanh tra và Thủ trưởng các đơn vị, Chánh Thanh tra báo cáo với Lãnh đạo Tổng cục hoặc với Tổng Thanh tra Nhà nước giải quyết.
Thanh tra TCTK quản lý thống nhất công tác Thanh tra thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác, sản xuất, kinh doanh; thanh tra, xét khiếu tố; hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra thủ trưởng các đơn vị Tổng cục thực hiện, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết khiếu tố thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị.
Chánh Thanh tra Tổng cục giải quyết những trường hợp các đơn vị đã giải quyết lần đầu nhưng đương sự còn khiếu nại, tố cáo hoặc việc giải quyết có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Thanh tra TCTK thực hiện chế độ báo cáo kết quả toàn bộ công tác thanh tra nói trên với lãnh đạo Tổng cục và Thanh tra Nhà nước theo định kỳ và đột xuất.
Những nội dung (hoặc những điều) khác không đề cập trong bản hướng dẫn này, được thực hiện thống nhất theo như Quy chế đã ghi.
Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc, các đơn vị phản nhr về Tổng cục Thống kê để giải quyết.

Content:
Điều 9. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra:
a. Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê ra quyết định thanh tra những vi phạm pháp lệnh kế toán - thống kê đối với các cơ quan thống kê cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, những vụ vi phạm của lãnh đạo các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê, của lãnh đạo Tổ chức Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
b. Tổng cục trưởng uỷ nhiệm cho Chánh Tổng cục Thống kê ra quyết định thanh tra những vi phạm đối với các đối tượng không thuộc điểm a.
Điều 12. Mối quan hệ công tác trong hoạt động thanh tra.
1. Thanh tra Nhà nước chỉ đạo về:
a. Tổ chức: Thanh tra Nhà nước hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện mô hình tổ chức thanh tra, đào tạo, bồi dưỡng và quản lý thanh tra viên. Căn cứ đề nghị của Tổng cục trưởng (hoặc Cục trưởng) Thanh tra Nhà nước trình Chính phủ (hoặc Chủ tịch UBND tỉnh) bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Thanh tra Tổng cục (hoặc Chánh Thanh tra Cục Thống kê).
Tổng Thanh tra Nhà nước bổ nhiệm Thanh tra viên cấp II, trình Chính phủ bổ nhiệm Thanh tra viên cấp III, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện bổ nhiệm miễn nhiệm, nâng cấp bậc thanh tra viên cấp I của Thống kê các cấp, đình chỉ hoặc tạm đình chỉ, sửa đổi, bãi bỏ kiến nghị, quyết định không đúng của Thanh tra Thống kê, giải quyết những vấn đề chưa thống nhất về công tác thanh tra giữa Chánh Thanh tra và lãnh đạo Thống kê cung cấp.
b. Công tác:
Thanh tra Nhà nước hướng dẫn xây dựng chương trình chung về Thanh tra hàng năm; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chương trình đó; uỷ nhiệm hoặc phối hợp với Thanh tra Tổng cục Thống kê thanh tra đột xuất khi cần thiết.
Thanh tra Thống kê thực hiện chế độ phản ánh, báo cáo công tác thanh tra với Thanh tra Nhà nước cùng cấp.
c. Nghiệp vụ:
- Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ thanh tra
- Tổng kết và phổ biến kinh nghiệm thanh tra
- Tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học về thanh tra.
- Nghiên cứu, phổ biến quy trình, qui phạm về thanh tra, lịch sử thanh tra, pháp lý, tin học v.v... có liên quan đến hoạt động và phát triển nghiệp vụ thanh tra.
2. Quan hệ giữa Thanh tra Tổng cục Thống kê và Thanh tra Thống kê các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Đây là mối quan hệ chỉ đạo và phối hợp về thanh tra nghiệp vụ, thực hiện Pháp lệnh Kế toán - thống kê, thực hiện Nghị định 52-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê.
Thanh tra Thống kê tỉnh thực hiện quyền thanh tra nghiệp vụ đối với tất cả các doanh nghiệp và tư nhân phải thực hiện Pháp lệnh Kế toán - Thống kê đóng trên lãnh thổ địa phương, trước hết đối với các đơn vị thực hiện chế độ gửi báo cáo, thống kê - kế toán đến Cục Thống kê tỉnh, Thống kê huyện (kể cả các đơn vị trung ương).
Trường hợp đơn vị cơ sở có vi phạm lớn về pháp lệnh kế toán - thống kê, tình tiết vi phạm phức tạp; phạm vi liên quan rộng... Thanh tra Thống kê tỉnh phối hợp với Thanh tra Tổng cục Thống kê tiến hành thanh tra xử lý hoặc chuyển hồ sơ lên Thanh tra TCKT thanh tra, xử lý.
3. Quan hệ giữa Thanh tra Tổng cục Thống kê với Thanh tra Thống kê Bộ, ngành trung ương.
+ Thanh tra viên thống kê của Bộ, ngành thực hiện quyền thanh tra thống kê các đơn vị cơ sở thuộc Bộ, ngành quản lý.
+ Thanh tra TCTK phối hợp với Thanh tra Thống kê của Bộ, ngành trong quá trình thanh tra, xử lý các đơn vị cơ sở vi phạm Pháp lệnh KTTK, đặc biệt đối với các đơn vị trọng điểm của Nhà nước.
+ Thanh tra viên Thống kê của Bộ, ngành thực hiện chế độ phản ánh, báo cáo công tác thanh tra thực hiện pháp lệnh kế toán - thống kê với Thanh tra Bộ và Thanh tra Tổng cục Thống kê.
+ Thanh tra Tổng cục Thống kê thực hiện chế độ thông tin cần thiết đối với tổ chức thống kê Thanh tra Thống kê Bộ, ngành ; Phối hợp với Thanh tra Bộ,ngành thực hiện hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra thống kê cho các thanh tra viên thống kê của Bộ, ngành.
4. Quan hệ giữa Thanh tra Tổng cục Thống kê với các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê.
+ Phối hợp về việc kiểm tra và thanh tra chấp hành chế độ hạch toán và thống kê trong phạm vi cả nước.
+ Các đơn vị thống kê nghiệp vụ thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở và kiểm tra việc chấp hành chế độ hạch toán và thống kê theo qui định tại Điều 14 của pháp lệnh kế toán - thống kê. Khi có vụ việc cần tiến hành thanh tra, cán bộ thống kê nghiệp vụ được trưng tập và trở thành cộng tác vien thanh tra, chịu sự phân công của Chánh thanh tra (hoặc Trưởng đoàn thanh tra), được thực hiện các quyền hạn, quyền lợi của cộng tác viên trong thời gian tham gia công tác thanh tra.
Trường hợp không thống nhất ý kiến về công tác thanh tra giữa Chánh Thanh tra và Thủ trưởng các đơn vị, Chánh Thanh tra báo cáo với Lãnh đạo Tổng cục hoặc với Tổng Thanh tra Nhà nước giải quyết.
Thanh tra TCTK quản lý thống nhất công tác Thanh tra thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác, sản xuất, kinh doanh; thanh tra, xét khiếu tố; hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra thủ trưởng các đơn vị Tổng cục thực hiện, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết khiếu tố thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị.
Chánh Thanh tra Tổng cục giải quyết những trường hợp các đơn vị đã giải quyết lần đầu nhưng đương sự còn khiếu nại, tố cáo hoặc việc giải quyết có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Thanh tra TCTK thực hiện chế độ báo cáo kết quả toàn bộ công tác thanh tra nói trên với lãnh đạo Tổng cục và Thanh tra Nhà nước theo định kỳ và đột xuất.
Những nội dung (hoặc những điều) khác không đề cập trong bản hướng dẫn này, được thực hiện thống nhất theo như Quy chế đã ghi.
Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc, các đơn vị phản nhr về Tổng cục Thống kê để giải quyết.