Document: Điều 1 Quyết định 114/2009/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 45/2008/QĐ-UBND phê duyệt Đề án vận tải khách công cộng bằng xe buýt

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "17/12/2009", "sign_number": "114/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "17/12/2009", "sign_number": "114/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "17/12/2009", "sign_number": "114/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "17/12/2009", "sign_number": "114/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "17/12/2009", "sign_number": "114/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 114/2009/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 45/2008/QĐ-UBND phê duyệt Đề án vận tải khách công cộng bằng xe buýt có nội dung như sau:

Điều 1. Bổ sung, điều chỉnh một số điều của Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND ngày 18/8/2008 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt "Đề án vận tải khách công cộng bằng xe buýt tại thành phố Vinh và vùng phụ cận giai đoạn 2008 - 2015", như sau:
I. Tại mục 4 phần II (Bố trí luồng tuyến giai đoạn 2008 - 2015) nay bổ sung, sửa đổi là:
4.1. Tuyến nội thành phố Vinh và vùng phụ cận:
- Tuyến số 1: Nội thành Vinh - Cửa Hội - Cửa Lò và ngược lại. Chiều dài tuyến khoảng 30 km.
- Tuyến số 2: Nội thành Vinh - Quán Bánh - Quốc lộ 46 - Cửa Lò và ngược lại. Chiều dài tuyến khoảng 27 km.
- Tuyến số 3: Nội thành Vinh - thị trấn Nam Đàn - thị trấn Dùng - thị trấn Đô Lương và ngược lại. Chiều dài tuyến khoảng 70 km.
- Tuyến số 04: Nội thành phố Vinh - Quán Bánh - Quán Hành - Diễn Châu - Cầu Giát - Hoàng Mai và ngược lại. Chiều dài tuyến khoảng 85 km.
- Tuyến số 05: thị trấn Diễn Châu - Cầu Bùng - ĐT538 - thị trấn Yên Thành và ngược lại. Chiều dài tuyến khoảng 20 km.
- Tuyến số 06: thị trấn Diễn Châu - Quốc lộ 7 - thị trấn Đô Lương - Quốc lộ 7 - thị trấn Anh Sơn và ngược lại. Chiều dài tuyến khoảng 60 km.
- Tuyến số 07: thị trấn Quán Hành - ĐT534 - ĐT 538 - thị trấn Yên Thành và ngược lại. Chiều dài tuyến khoảng 45 km.
- Tuyến số 08: Yên Lý - Quốc lộ 48 - thị xã Thái Hòa - Quốc lộ 48 - ĐT532 - thị trấn Quỳ Hợp và ngược lại. Chiều dài tuyến khoảng 60 km.
- Tuyến số 09: thị trấn Nam Đàn - Quốc lộ 15A - thị trấn Đô Lương và ngược lại. Chiều dài tuyến khoảng 40 km.
- Tuyến số 10: thị xã Cửa Lò - Quốc lộ 46 tránh Vinh - Kim Liên và ngược lại. Chiều dài tuyến khoảng 35 km.
- Tuyến số 11: thị xã Cửa Lò - ĐT 536 - Khu Công nghiệp Nam Cấm - QL1A và ngược lại. Chiều dài tuyến khoảng 15 km.
- Tuyến số 12: Nội thành Vinh - đường Trung tâm Vinh - Cửa Lò và ngược lại. Chiều dài tuyến khoảng 20 km.
- Tuyến số 13: thị trấn Đô Lương - Quốc lộ 15A - thị trấn Tân Kỳ - Đường Hồ Chí Minh - thị xã Thái Hòa và ngược lại. Chiều dài tuyến khoảng 70 km.
- Tuyến số 14: thị xã Hoàng Mai - Đông Hồi và ngược lại. Chiều dài tuyến khoảng 14 km.
- Tuyến số 15: Tuần - ĐT537A - Cầu Giát - ĐT537A - Lạch Quèn và ngược lại. Chiều dài tuyến khoảng 30 km.
- Tuyến số 16: Hoàng Mai - Tân Thắng - thị xã Thái Hòa và ngược lại. Chiều dài tuyến: khoảng 35 km.
4.2. Tuyến xe buýt lân cận:
- Tuyến số 17: thành phố Vinh - Quốc lộ 1A - thành phố Hà Tĩnh và ngược lại. Chiều dài tuyến khoảng 60 km.
Ngoài ra, trong quá trình phát triển kinh tế, một số tuyến đường mới được xây dựng nối các khu vực quan trọng sẽ tạo nhu cầu đi lại, nên sẽ tiếp tục nghiên cứu để bổ sung và điều chỉnh các tuyến cho phù hợp.
II. Tại mục 6 Phần II (Nguồn vốn và kinh phí đầu tư) nay bổ sung, sửa đổi là:
- Nguồn vốn đầu tư thực hiện Đề án được huy động và sử dụng theo quy định của pháp luật từ các nguồn: Doanh nghiệp, vốn ODA, hỗ trợ từ Trung ương và địa phương, các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Tổng kinh phí đầu tư: Dự kiến khoảng 200 tỷ đồng.
III. Tại mục I Phần III (Kế hoạch triển khai thực hiện) nay bổ sung, sửa đổi là:
1. Tiếp tục củng cố ổn định 04 tuyến đang hoạt động.
2. Kêu gọi các nhà đầu tư lựa chọn các tuyến có nhu cầu đi lại lớn để tham gia đầu tư khai thác.
3.Căn cứ nhu cầu thực tế đi lại của nhân dân để bổ sung, điều chỉnh luồng tuyến cho phù hợp.

Content:
Điều 1. Bổ sung, điều chỉnh một số điều của Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND ngày 18/8/2008 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt "Đề án vận tải khách công cộng bằng xe buýt tại thành phố Vinh và vùng phụ cận giai đoạn 2008 - 2015", như sau:
I. Tại mục 4 phần II (Bố trí luồng tuyến giai đoạn 2008 - 2015) nay bổ sung, sửa đổi là:
4.1. Tuyến nội thành phố Vinh và vùng phụ cận:
- Tuyến số 1: Nội thành Vinh - Cửa Hội - Cửa Lò và ngược lại. Chiều dài tuyến khoảng 30 km.
- Tuyến số 2: Nội thành Vinh - Quán Bánh - Quốc lộ 46 - Cửa Lò và ngược lại. Chiều dài tuyến khoảng 27 km.
- Tuyến số 3: Nội thành Vinh - thị trấn Nam Đàn - thị trấn Dùng - thị trấn Đô Lương và ngược lại. Chiều dài tuyến khoảng 70 km.
- Tuyến số 04: Nội thành phố Vinh - Quán Bánh - Quán Hành - Diễn Châu - Cầu Giát - Hoàng Mai và ngược lại. Chiều dài tuyến khoảng 85 km.
- Tuyến số 05: thị trấn Diễn Châu - Cầu Bùng - ĐT538 - thị trấn Yên Thành và ngược lại. Chiều dài tuyến khoảng 20 km.
- Tuyến số 06: thị trấn Diễn Châu - Quốc lộ 7 - thị trấn Đô Lương - Quốc lộ 7 - thị trấn Anh Sơn và ngược lại. Chiều dài tuyến khoảng 60 km.
- Tuyến số 07: thị trấn Quán Hành - ĐT534 - ĐT 538 - thị trấn Yên Thành và ngược lại. Chiều dài tuyến khoảng 45 km.
- Tuyến số 08: Yên Lý - Quốc lộ 48 - thị xã Thái Hòa - Quốc lộ 48 - ĐT532 - thị trấn Quỳ Hợp và ngược lại. Chiều dài tuyến khoảng 60 km.
- Tuyến số 09: thị trấn Nam Đàn - Quốc lộ 15A - thị trấn Đô Lương và ngược lại. Chiều dài tuyến khoảng 40 km.
- Tuyến số 10: thị xã Cửa Lò - Quốc lộ 46 tránh Vinh - Kim Liên và ngược lại. Chiều dài tuyến khoảng 35 km.
- Tuyến số 11: thị xã Cửa Lò - ĐT 536 - Khu Công nghiệp Nam Cấm - QL1A và ngược lại. Chiều dài tuyến khoảng 15 km.
- Tuyến số 12: Nội thành Vinh - đường Trung tâm Vinh - Cửa Lò và ngược lại. Chiều dài tuyến khoảng 20 km.
- Tuyến số 13: thị trấn Đô Lương - Quốc lộ 15A - thị trấn Tân Kỳ - Đường Hồ Chí Minh - thị xã Thái Hòa và ngược lại. Chiều dài tuyến khoảng 70 km.
- Tuyến số 14: thị xã Hoàng Mai - Đông Hồi và ngược lại. Chiều dài tuyến khoảng 14 km.
- Tuyến số 15: Tuần - ĐT537A - Cầu Giát - ĐT537A - Lạch Quèn và ngược lại. Chiều dài tuyến khoảng 30 km.
- Tuyến số 16: Hoàng Mai - Tân Thắng - thị xã Thái Hòa và ngược lại. Chiều dài tuyến: khoảng 35 km.
4.2. Tuyến xe buýt lân cận:
- Tuyến số 17: thành phố Vinh - Quốc lộ 1A - thành phố Hà Tĩnh và ngược lại. Chiều dài tuyến khoảng 60 km.
Ngoài ra, trong quá trình phát triển kinh tế, một số tuyến đường mới được xây dựng nối các khu vực quan trọng sẽ tạo nhu cầu đi lại, nên sẽ tiếp tục nghiên cứu để bổ sung và điều chỉnh các tuyến cho phù hợp.
II. Tại mục 6 Phần II (Nguồn vốn và kinh phí đầu tư) nay bổ sung, sửa đổi là:
- Nguồn vốn đầu tư thực hiện Đề án được huy động và sử dụng theo quy định của pháp luật từ các nguồn: Doanh nghiệp, vốn ODA, hỗ trợ từ Trung ương và địa phương, các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Tổng kinh phí đầu tư: Dự kiến khoảng 200 tỷ đồng.
III. Tại mục I Phần III (Kế hoạch triển khai thực hiện) nay bổ sung, sửa đổi là:
1. Tiếp tục củng cố ổn định 04 tuyến đang hoạt động.
2. Kêu gọi các nhà đầu tư lựa chọn các tuyến có nhu cầu đi lại lớn để tham gia đầu tư khai thác.
3.Căn cứ nhu cầu thực tế đi lại của nhân dân để bổ sung, điều chỉnh luồng tuyến cho phù hợp.