Document: Điều 1 Quyết định 1996/QĐ-TTg 2021 Dự án Phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp thông minh Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/11/2021", "sign_number": "1996/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/11/2021", "sign_number": "1996/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/11/2021", "sign_number": "1996/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/11/2021", "sign_number": "1996/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/11/2021", "sign_number": "1996/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1996/QĐ-TTg 2021 Dự án Phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp thông minh Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án “Phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu tại tỉnh Bến Tre” và Dự án “Phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu tại tỉnh Trà Vinh” (02 Dự án), với các nội dung sau:
I. Dự án “Phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu tại tỉnh Bến Tre” (Dự án tỉnh Bến Tre).
1. Cơ quan chủ quản Dự án: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
2. Nhà tài trợ: Quỹ Quốc tế về Phát triển nông nghiệp (IFAD).
3. Mục tiêu và quy mô của Dự án:
a) Mục tiêu:
- Mục tiêu tổng thể: Hỗ trợ phát triển nông nghiệp bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long tại tỉnh Bến Tre theo Nghị quyết số 120/NQ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về Phát triển bền vững Đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Mục tiêu cụ thể: Phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp thông minh trên cơ sở liên kết vùng, tiểu vùng, gắn với thị trường, cải thiện thu nhập và giảm thiểu rủi ro cho nhóm đối tượng dễ bị tổn thương, giúp duy trì tốc độ tăng trưởng và khả năng cạnh tranh ngành nông nghiệp của tỉnh.
b) Quy mô của Dự án: Gồm 03 hợp phần:
- Hợp phần 1: Lập kế hoạch phát triển chuỗi giá trị trong khuôn khổ kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội và Kế hoạch vùng Đồng bằng sông Cửu Long, gồm 02 tiểu hợp phần: (i) Tiểu hợp phần 1.1: Xác định doanh nghiệp tham gia và xây dựng kế hoạch phát triển chuỗi giá trị; (ii) Tiểu hợp phần 1.2: Xây dựng các nền tảng đảm bảo phát triển bền vững chuỗi giá trị.
- Hợp phần 2: Đầu tư phát triển chuỗi giá trị; gồm 03 tiểu hợp phần; (i) Đầu tư cơ sở hạ tầng công thích ứng với biến đổi khí hậu; ii) Đầu tư tư nhân phát triển chuỗi giá trị; và iii) Cung cấp dịch vụ phát triển kinh doanh, tài chính trung gian thực hiện chuỗi giá trị an toàn thực phẩm và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Hợp phần 3: Quản lý dự án; gồm 3 hoạt động chính: (i) Học tập và Quản lý tri thức; (ii) Giám sát và đánh giá; và (iii) Vận hành Dự án.
4. Địa điểm và thời gian thực hiện Dự án:
- Địa điểm thực hiện Dự án: 08 huyện (Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú, Giồng Trôm, Châu Thành, Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc, Chợ Lách) và thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2022-2026.
5. Dự án nhóm B.
6. Tổng vốn đầu tư Dự án: 27 triệu USD, tương đương 621 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn vay IFAD: 17 triệu USD, tương đương 391 tỷ đồng.
- Vốn viện trợ không hoàn lại (IFAD sẽ huy động từ các nhà tài trợ khác đồng tài trợ, thông qua ký kết các Hiệp định viện trợ riêng lẻ): 4,5 triệu USD, tương đương 103,5 tỷ đồng.
- Vốn đối ứng: 126,5 tỷ đồng, tương đương 5,5 triệu USD.
7. Cơ chế tài chính trong nước:
- Vốn vay IFAD: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 79/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 về cho vay lại nguồn vốn vay ODA, vay ưu đãi của nước ngoài của Chính phủ, theo đó: ngân sách trung ương cấp phát 70%, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre vay lại 30%.
- Vốn viện trợ không hoàn lại: Ngân sách trung ương cấp phát 100%.
- Vốn đối ứng: Bố trí 100% từ ngân sách của tỉnh.
II. Dự án “Phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu tại tỉnh Trà Vinh” (Dự án tỉnh Trà Vinh).
1. Cơ quan chủ quản Dự án: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh.
2. Nhà tài trợ: IFAD.
3. Mục tiêu và quy mô của Dự án:
a) Mục tiêu:
- Mục tiêu tổng thể: Hỗ trợ phát triển nông nghiệp bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long tại tỉnh Trà Vinh theo Nghị quyết số 120/NQ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ.
- Mục tiêu cụ thể: Phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp thông minh trên cơ sở liên kết vùng, tiểu vùng, gắn với thị trường, cải thiện thu nhập và giảm thiểu rủi ro cho nhóm đối tượng dễ bị tổn thương, giúp duy trì tốc độ tăng trưởng và khả năng cạnh tranh ngành nông nghiệp của tỉnh.
b) Quy mô của Dự án: Gồm 03 hợp phần:
- Hợp phần 1: Lập kế hoạch phát triển chuỗi giá trị trong khuôn khổ kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội và Kế hoạch vùng Mêkông, gồm 02 tiểu hợp phần: (i) Tiểu hợp phần 1.1: Xác định doanh nghiệp tham gia và xây dựng kế hoạch phát triển chuỗi giá trị; (ii) Tiểu hợp phần 1.2: Xây dựng các nền tảng đảm bảo phát triển bền vững chuỗi giá trị.
- Hợp phần 2: Đầu tư phát triển chuỗi giá trị; gồm 03 tiều hợp phần; (i) Đầu tư cơ sở hạ tầng công thích ứng với biến đổi khí hậu; ii) Đầu tư tư nhân phát triển chuỗi giá trị; và iii) Cung cấp dịch vụ phát triển kinh doanh, tài chính trung gian thực hiện chuỗi giá trị an toàn thực phẩm và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Hợp phần 3: Quản lý dự án; gồm 3 hoạt động chính: (i) Học tập và Quản lý tri thức; (ii) Giám sát và đánh giá; và (iii) Vận hành Dự án.
4. Địa điểm và thời gian thực hiện Dự án:
- Địa điểm thực hiện Dự án: 7 huyện (Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Trà Cú, Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải), thị xã Duyên Hải và thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2022-2026.
5. Dự án nhóm B.
6. Tổng vốn đầu tư Dự án: 37,1 triệu USD, tương đương 853,3 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn vay IFAD: 26 triệu USD, tương đương 598 tỷ đồng.
- Vốn viện trợ không hoàn lại (IFAD sẽ huy động từ các nhà tài trợ khác đồng tài trợ, thông qua ký kết các Hiệp định viện trợ riêng lẻ): 5,5 triệu USD, tương đương 126,5 tỷ đồng.
- Vốn đối ứng: 128,8 tỷ đồng, tương đương 5,6 triệu USD.
7. Cơ chế tài chính trong nước:
- Vốn vay IFAD: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 79/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 về cho vay lại nguồn vốn vay ODA, vay ưu đãi của nước ngoài của Chính phủ, theo đó: ngân sách trung ương cấp phát 70%, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh vay lại 30%.
- Vốn viện trợ không hoàn lại: Ngân sách trung ương cấp phát 100%.
- Vốn đối ứng: Bố trí 100% từ ngân sách của tỉnh.

Content:
Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án “Phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu tại tỉnh Bến Tre” và Dự án “Phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu tại tỉnh Trà Vinh” (02 Dự án), với các nội dung sau:
I. Dự án “Phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu tại tỉnh Bến Tre” (Dự án tỉnh Bến Tre).
1. Cơ quan chủ quản Dự án: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
2. Nhà tài trợ: Quỹ Quốc tế về Phát triển nông nghiệp (IFAD).
3. Mục tiêu và quy mô của Dự án:
a) Mục tiêu:
- Mục tiêu tổng thể: Hỗ trợ phát triển nông nghiệp bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long tại tỉnh Bến Tre theo Nghị quyết số 120/NQ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về Phát triển bền vững Đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Mục tiêu cụ thể: Phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp thông minh trên cơ sở liên kết vùng, tiểu vùng, gắn với thị trường, cải thiện thu nhập và giảm thiểu rủi ro cho nhóm đối tượng dễ bị tổn thương, giúp duy trì tốc độ tăng trưởng và khả năng cạnh tranh ngành nông nghiệp của tỉnh.
b) Quy mô của Dự án: Gồm 03 hợp phần:
- Hợp phần 1: Lập kế hoạch phát triển chuỗi giá trị trong khuôn khổ kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội và Kế hoạch vùng Đồng bằng sông Cửu Long, gồm 02 tiểu hợp phần: (i) Tiểu hợp phần 1.1: Xác định doanh nghiệp tham gia và xây dựng kế hoạch phát triển chuỗi giá trị; (ii) Tiểu hợp phần 1.2: Xây dựng các nền tảng đảm bảo phát triển bền vững chuỗi giá trị.
- Hợp phần 2: Đầu tư phát triển chuỗi giá trị; gồm 03 tiểu hợp phần; (i) Đầu tư cơ sở hạ tầng công thích ứng với biến đổi khí hậu; ii) Đầu tư tư nhân phát triển chuỗi giá trị; và iii) Cung cấp dịch vụ phát triển kinh doanh, tài chính trung gian thực hiện chuỗi giá trị an toàn thực phẩm và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Hợp phần 3: Quản lý dự án; gồm 3 hoạt động chính: (i) Học tập và Quản lý tri thức; (ii) Giám sát và đánh giá; và (iii) Vận hành Dự án.
4. Địa điểm và thời gian thực hiện Dự án:
- Địa điểm thực hiện Dự án: 08 huyện (Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú, Giồng Trôm, Châu Thành, Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc, Chợ Lách) và thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2022-2026.
5. Dự án nhóm B.
6. Tổng vốn đầu tư Dự án: 27 triệu USD, tương đương 621 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn vay IFAD: 17 triệu USD, tương đương 391 tỷ đồng.
- Vốn viện trợ không hoàn lại (IFAD sẽ huy động từ các nhà tài trợ khác đồng tài trợ, thông qua ký kết các Hiệp định viện trợ riêng lẻ): 4,5 triệu USD, tương đương 103,5 tỷ đồng.
- Vốn đối ứng: 126,5 tỷ đồng, tương đương 5,5 triệu USD.
7. Cơ chế tài chính trong nước:
- Vốn vay IFAD: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 79/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 về cho vay lại nguồn vốn vay ODA, vay ưu đãi của nước ngoài của Chính phủ, theo đó: ngân sách trung ương cấp phát 70%, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre vay lại 30%.
- Vốn viện trợ không hoàn lại: Ngân sách trung ương cấp phát 100%.
- Vốn đối ứng: Bố trí 100% từ ngân sách của tỉnh.
II. Dự án “Phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp thông minh thích ứng biến đổi khí hậu tại tỉnh Trà Vinh” (Dự án tỉnh Trà Vinh).
1. Cơ quan chủ quản Dự án: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh.
2. Nhà tài trợ: IFAD.
3. Mục tiêu và quy mô của Dự án:
a) Mục tiêu:
- Mục tiêu tổng thể: Hỗ trợ phát triển nông nghiệp bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long tại tỉnh Trà Vinh theo Nghị quyết số 120/NQ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ.
- Mục tiêu cụ thể: Phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp thông minh trên cơ sở liên kết vùng, tiểu vùng, gắn với thị trường, cải thiện thu nhập và giảm thiểu rủi ro cho nhóm đối tượng dễ bị tổn thương, giúp duy trì tốc độ tăng trưởng và khả năng cạnh tranh ngành nông nghiệp của tỉnh.
b) Quy mô của Dự án: Gồm 03 hợp phần:
- Hợp phần 1: Lập kế hoạch phát triển chuỗi giá trị trong khuôn khổ kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội và Kế hoạch vùng Mêkông, gồm 02 tiểu hợp phần: (i) Tiểu hợp phần 1.1: Xác định doanh nghiệp tham gia và xây dựng kế hoạch phát triển chuỗi giá trị; (ii) Tiểu hợp phần 1.2: Xây dựng các nền tảng đảm bảo phát triển bền vững chuỗi giá trị.
- Hợp phần 2: Đầu tư phát triển chuỗi giá trị; gồm 03 tiều hợp phần; (i) Đầu tư cơ sở hạ tầng công thích ứng với biến đổi khí hậu; ii) Đầu tư tư nhân phát triển chuỗi giá trị; và iii) Cung cấp dịch vụ phát triển kinh doanh, tài chính trung gian thực hiện chuỗi giá trị an toàn thực phẩm và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Hợp phần 3: Quản lý dự án; gồm 3 hoạt động chính: (i) Học tập và Quản lý tri thức; (ii) Giám sát và đánh giá; và (iii) Vận hành Dự án.
4. Địa điểm và thời gian thực hiện Dự án:
- Địa điểm thực hiện Dự án: 7 huyện (Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Trà Cú, Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải), thị xã Duyên Hải và thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2022-2026.
5. Dự án nhóm B.
6. Tổng vốn đầu tư Dự án: 37,1 triệu USD, tương đương 853,3 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn vay IFAD: 26 triệu USD, tương đương 598 tỷ đồng.
- Vốn viện trợ không hoàn lại (IFAD sẽ huy động từ các nhà tài trợ khác đồng tài trợ, thông qua ký kết các Hiệp định viện trợ riêng lẻ): 5,5 triệu USD, tương đương 126,5 tỷ đồng.
- Vốn đối ứng: 128,8 tỷ đồng, tương đương 5,6 triệu USD.
7. Cơ chế tài chính trong nước:
- Vốn vay IFAD: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 79/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 về cho vay lại nguồn vốn vay ODA, vay ưu đãi của nước ngoài của Chính phủ, theo đó: ngân sách trung ương cấp phát 70%, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh vay lại 30%.
- Vốn viện trợ không hoàn lại: Ngân sách trung ương cấp phát 100%.
- Vốn đối ứng: Bố trí 100% từ ngân sách của tỉnh.