Document: Điểm a Khoản 2 Điều 2 Quyết định 51/2018/QĐ-UBND phân công cơ quan kiểm tra cơ sở sản xuất vật tư nông nghiệp Long An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "16/10/2018", "sign_number": "51/2018/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "16/10/2018", "sign_number": "51/2018/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "16/10/2018", "sign_number": "51/2018/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "16/10/2018", "sign_number": "51/2018/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "16/10/2018", "sign_number": "51/2018/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 2 Quyết định 51/2018/QĐ-UBND phân công cơ quan kiểm tra cơ sở sản xuất vật tư nông nghiệp Long An

Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
2. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh các loại vật tư nông nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nay là giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).

Content:
Cơ sở sản xuất, kinh doanh các loại vật tư nông nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nay là giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).