Document: Điều 1 Quyết định 71/QĐ-UBND hỗ trợ gạo cho hộ nghèo ở thôn bản vùng giáp biên giới tỉnh Thanh Hóa 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "71/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "71/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "71/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "71/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "71/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 71/QĐ-UBND hỗ trợ gạo cho hộ nghèo ở thôn bản vùng giáp biên giới tỉnh Thanh Hóa 2017 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt phân bổ hỗ trợ gạo cho các hộ nghèo ở các thôn, bản khu vực biên giới trong thời gian chưa tự túc được lương thực thuộc Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a của Chính phủ, để các ngành, các đơn vị có liên quan và UBND các huyện nghèo thực hiện, với các nội dung chính như sau:
1. Đối tượng thụ hưởng gạo là hộ nghèo thuộc các thôn, bản khu vực biên giới chưa tự túc được lương thực theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP.
2. Thời gian hỗ trợ gạo là 05 tháng đối với các thôn, bản khu vực biên giới thuộc 05 huyện nghèo: Quan Sơn, Quan Hóa, Thường Xuân, Lang Chánh và Mường Lát.
3. Hình thức hỗ trợ: Bằng gạo và cấp trực tiếp cho các hộ tại Ủy ban nhân dân xã, hỗ trợ cho tất cả các khẩu trong hộ.
4. Số hộ được hỗ trợ gạo là 2.989 hộ, với số khẩu là: 14.890 khẩu.
5. Mức hỗ trợ gạo là: 15 kg/người (khẩu)/tháng.
6. Tổng số gạo hỗ trợ là: 1.116.750kg. Cụ thể như sau:

Số TT

Đơn vị

Số bản giáp biên

Số đề nghị hỗ trợ lương thực

Số gạo hỗ trợ 01 tháng (kg)

Số tháng đề nghị

Tổng số lương thực đề nghị (kg)

Số hộ

Số khẩu

1

Thường Xuân

4

88

434

6.510

5

32.550

2

Lang Chánh

2

21

87

1.305

5

6.525

3

Quan Hóa

2

108

522

7.830

5

39.150

4

Quan Sơn

16

640

3.078

46.170

5

230.850

5

Mường Lát

31

2.132

10.769

161.535

5

807.675

Tổng cộng

55

2.989

14.890

223.350

5

1.116.750

7. Nguồn kinh phí hỗ trợ gạo: Từ nguồn kinh phí chi đảm bảo xã hội năm 2017 của Trung ương phân bổ cho tỉnh Thanh Hóa thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ- CP của Chính phủ.

Content:
Điều 1. Phê duyệt phân bổ hỗ trợ gạo cho các hộ nghèo ở các thôn, bản khu vực biên giới trong thời gian chưa tự túc được lương thực thuộc Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a của Chính phủ, để các ngành, các đơn vị có liên quan và UBND các huyện nghèo thực hiện, với các nội dung chính như sau:
1. Đối tượng thụ hưởng gạo là hộ nghèo thuộc các thôn, bản khu vực biên giới chưa tự túc được lương thực theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP.
2. Thời gian hỗ trợ gạo là 05 tháng đối với các thôn, bản khu vực biên giới thuộc 05 huyện nghèo: Quan Sơn, Quan Hóa, Thường Xuân, Lang Chánh và Mường Lát.
3. Hình thức hỗ trợ: Bằng gạo và cấp trực tiếp cho các hộ tại Ủy ban nhân dân xã, hỗ trợ cho tất cả các khẩu trong hộ.
4. Số hộ được hỗ trợ gạo là 2.989 hộ, với số khẩu là: 14.890 khẩu.
5. Mức hỗ trợ gạo là: 15 kg/người (khẩu)/tháng.
6. Tổng số gạo hỗ trợ là: 1.116.750kg. Cụ thể như sau:

Số TT

Đơn vị

Số bản giáp biên

Số đề nghị hỗ trợ lương thực

Số gạo hỗ trợ 01 tháng (kg)

Số tháng đề nghị

Tổng số lương thực đề nghị (kg)

Số hộ

Số khẩu

1

Thường Xuân

4

88

434

6.510

5

32.550

2

Lang Chánh

2

21

87

1.305

5

6.525

3

Quan Hóa

2

108

522

7.830

5

39.150

4

Quan Sơn

16

640

3.078

46.170

5

230.850

5

Mường Lát

31

2.132

10.769

161.535

5

807.675

Tổng cộng

55

2.989

14.890

223.350

5

1.116.750

7. Nguồn kinh phí hỗ trợ gạo: Từ nguồn kinh phí chi đảm bảo xã hội năm 2017 của Trung ương phân bổ cho tỉnh Thanh Hóa thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ- CP của Chính phủ.