Document: Khoản 1 Điều 2 Nghị định 151/2006/NĐ-CP tín dụng đầu tư xuất khẩu của Nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2006", "sign_number": "151/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2006", "sign_number": "151/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2006", "sign_number": "151/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2006", "sign_number": "151/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2006", "sign_number": "151/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Nghị định 151/2006/NĐ-CP tín dụng đầu tư xuất khẩu của Nhà nước

Điều 2. Nguyên tắc tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu
1. Cho vay, bảo lãnh những dự án đầu tư, hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu hàng hoá do Việt Nam sản xuất, có thu hồi vốn trực tiếp.

Content:
Cho vay, bảo lãnh những dự án đầu tư, hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu hàng hoá do Việt Nam sản xuất, có thu hồi vốn trực tiếp.