Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 767/QĐ-BXD phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "04/08/2010", "sign_number": "767/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Đình Toàn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "04/08/2010", "sign_number": "767/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Đình Toàn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "04/08/2010", "sign_number": "767/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Đình Toàn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "04/08/2010", "sign_number": "767/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Đình Toàn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "04/08/2010", "sign_number": "767/QĐ-BXD", "signer": "Nguyễn Đình Toàn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 767/QĐ-BXD phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng dọc tuyến đường cao tốc Biên Hoà – Vũng Tàu với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Các nội dung nghiên cứu
6.1. Đánh giá thực trạng xây dựng và các dự án đã và đang triển khai về sử dụng đất, điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội, đặc biệt đối với dự án lớn như sân bay Quốc tế Long Thành, đường sắt cao tốc TP Hồ Chí Minh – Vũng Tàu, nhóm cảng biển số 5.
6.2. Đề xuất các chỉ tiêu sử dụng đất, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác liên quan đến sự phát triển vùng dọc tuyến, các đô thị và khu chức năng trong vùng.
6.3. Đề xuất định hướng phát triển không gian vùng dọc theo tuyến cao tốc:
...
d) Cấp điện:
- Dự báo tổng hợp nhu cầu cấp điện trên toàn vùng, các khu vực trong vùng, đặc biệt cho các vùng tập trung phát triển đô thị, công nghiệp, du lịch và dịch vụ;
- Xác định nguồn, giải pháp cấp điện (bao gồm các nguồn cung cấp năng lượng sạch khác) cho các đô thị và các khu chức năng trong vùng;
- Xác định vị trí và quy mô các trạm biến áp hiện có và dự kiến; hệ thống truyền tải và phân phối từ 220 KV trở lên trong vùng;
e) Thoát n­ước, vệ sinh môi tr­ường:
Trên quan điểm liên kết vùng, đề xuất các giải pháp thu gom, xử lí rác thải, hệ thống nghĩa trang mang tính liên vùng, liên đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch, khu chức năng khác đặc biệt vấn đề rác công nghiệp, xử lí môi trường...
6.5. Đánh giá môi trường chiến lược và đề xuất các giải pháp hạn chế ảnh hưởng đến môi trường.
- Đánh giá hiện trạng về môi trường tự nhiên vùng: điều kiện khí tượng thủy văn, hệ sinh thái, địa chất; khai thác và sử dụng tài nguyên, biến đổi khí hậu; chất lượng nguồn nước, không khí, chất thải rắn, nước thải; các vấn đề dân cư, xã hội, văn hoá và di sản;
- Phân tích, dự báo những tác động đến môi trường để làm cơ sở khoanh vùng các khu vực bảo vệ nguồn n­ước sạch, xử lý nư­ớc thải, bãi thải, nghĩa trang và vùng ảnh h­ưởng khói bụi, khí độc và tiếng ồn; vùng bảo vệ cảnh quan;
- Đề xuất các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục tác động và rủi ro đối với dân cư; hệ sinh thái tự nhiên, nguồn nước, không khí khi triển khai thực hiện quy hoạch;
- Nêu các giải pháp, cơ chế quản lý nhằm khống chế, giảm thiểu và xử lý các tác động có hại đến môi trư­ờng.
- Đề xuất các chương trình, kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật và quan trắc môi trường.
6.Đề xuất lộ trình thực hiện theo từng giai đoạn; xác định các chương trình, dự án ưu tiên và nguồn lực thực hiện.
6.7. Đề xuất cơ chế quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch.

Content:
Cấp điện:
- Dự báo tổng hợp nhu cầu cấp điện trên toàn vùng, các khu vực trong vùng, đặc biệt cho các vùng tập trung phát triển đô thị, công nghiệp, du lịch và dịch vụ;
- Xác định nguồn, giải pháp cấp điện (bao gồm các nguồn cung cấp năng lượng sạch khác) cho các đô thị và các khu chức năng trong vùng;
- Xác định vị trí và quy mô các trạm biến áp hiện có và dự kiến; hệ thống truyền tải và phân phối từ 220 KV trở lên trong vùng;
e) Thoát n­ước, vệ sinh môi tr­ường:
Trên quan điểm liên kết vùng, đề xuất các giải pháp thu gom, xử lí rác thải, hệ thống nghĩa trang mang tính liên vùng, liên đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch, khu chức năng khác đặc biệt vấn đề rác công nghiệp, xử lí môi trường...
6.5. Đánh giá môi trường chiến lược và đề xuất các giải pháp hạn chế ảnh hưởng đến môi trường.
- Đánh giá hiện trạng về môi trường tự nhiên vùng: điều kiện khí tượng thủy văn, hệ sinh thái, địa chất; khai thác và sử dụng tài nguyên, biến đổi khí hậu; chất lượng nguồn nước, không khí, chất thải rắn, nước thải; các vấn đề dân cư, xã hội, văn hoá và di sản;
- Phân tích, dự báo những tác động đến môi trường để làm cơ sở khoanh vùng các khu vực bảo vệ nguồn n­ước sạch, xử lý nư­ớc thải, bãi thải, nghĩa trang và vùng ảnh h­ưởng khói bụi, khí độc và tiếng ồn; vùng bảo vệ cảnh quan;
- Đề xuất các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục tác động và rủi ro đối với dân cư; hệ sinh thái tự nhiên, nguồn nước, không khí khi triển khai thực hiện quy hoạch;
- Nêu các giải pháp, cơ chế quản lý nhằm khống chế, giảm thiểu và xử lý các tác động có hại đến môi trư­ờng.
- Đề xuất các chương trình, kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật và quan trắc môi trường.
6.Đề xuất lộ trình thực hiện theo từng giai đoạn; xác định các chương trình, dự án ưu tiên và nguồn lực thực hiện.
6.7. Đề xuất cơ chế quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch.