Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định  98/2004/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn,Bình Định đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/06/2004", "sign_number": "98/2004/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/06/2004", "sign_number": "98/2004/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/06/2004", "sign_number": "98/2004/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/06/2004", "sign_number": "98/2004/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/06/2004", "sign_number": "98/2004/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định  98/2004/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn,Bình Định đến 2020

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật
6.1. Về giao thông
6.1.1. Giao thông đối ngoại
...
c) Đường thủy
- Cảng Quy Nhơn công suất đến năm 2020 là 4,0 triệu tấn/năm, có quy mô chiếm đất 25 ha.
- Cảng Nhơn Hội công suất đến năm 2020 là 11,5 - 12,0 triệu tấn/năm, có quy mô chiếm đất 90 ha.
- Cảng Thị Nại công suất đến năm 2020 là 0,8 triệu tấn/năm, có quy mô chiếm đất 4 ha.
6.1.2. Giao thông đô thị
- Đường trục chính và đường khu vực có tổng chiều dài 279,8 km, mật độ đường 4,7 km/km2. Diện tích đất giao thông đô thị 540 ha, bình quân 12 m2/người.
- Các tuyến giao thông chính nối khu đô thị cũ và khu vực mới phát triển tại bán đảo Phương Mai gồm : tuyến Suối Trầu qua Vũng Chua, có lộ giới 20 m tổ chức đường hầm qua núi dài 1.200 m; đường Điện Biên Phủ và đường Nhơn Bình phía Tây núi Bà Hoả, có lộ giới 60 m; tuyến Quy Nhơn - Nhơn Hội nối với đường Nguyễn Tất Thành có lộ giới 40 m.
- Mạng lưới đường nội thị : cải tạo, nâng cấp các tuyến đường tại khu đô thị cũ; ở khu vực đô thị mới phát triển xây dựng hệ thống các tuyến đường gồm đường chính cấp 1 có lộ giới từ 40 - 60 m, đường chính cấp 2 có lộ giới từ 30 - 35 m, đường liên khu vực có lộ giới từ 24 - 28 m, đường khu vực có lộ giới từ 15 - 20 m;
6.2. Về san nền, thoát nước
6.2.1. San nền
a) Đối với khu thành phố cũ có cao độ nền xây dựng từ 3,0 m trở lên, trong đó :
- Khu vực công viên có cao độ xây dựng từ 2,5 m trở lên;
- Khu vực phường Bùi Thị Xuân , phường Trần Quang Diệu có cao độ nền xây dựng từ 4,5 m trở lên;
- Đối với các công trình xây dựng ven sườn núi Vũng Chua, núi Hòn Chà, chỉ san nền cục bộ cho từng công trình, không san gạt lớn tránh xói lở.
b) Đối với khu vực bán đảo Phương Mai
- Có cao độ nền xây dựng từ 3,5 m trở lên;
- Ven sườn núi Phương Mai, công viên, khi xây dựng nền các công trình chỉ san cục bộ không san gạt lớn;
- Những khu vực ven sông, suối chỉ được phép trồng cây xanh, không xây dựng các công trình gần bờ sông (theo chỉ giới bảo vệ bờ sông từ 30 m đến 50 m).
6.2.2. Thoát nước mưa
- Khu vực thành phố cũ dùng hệ thống thoát nước chung, cuối miệng xả có cống bao.
- Khu vực xây dựng mới chọn hệ thống thoát nước mưa riêng.
6.3. Về cấp nước
a) Nguồn nước
Sử dụng nước ngầm tại bãi giếng sông Hà Thanh (công suất 20.000 m3 /n.đ), bãi giếng Tân An - sông Côn (công suất 25.000 m3/n.đ), bãi giếng Thế Thạnh (công suất 8.500 m3/n.đ) và nguồn nước mặt hồ Định Bình - sông Côn (công suất 100.000 m3/n.đ) dự kiến vị trí lấy nước tại thị trấn Đập Đá - thị trấn An Nhơn.
b) Tổng nhu cầu sử dụng nước
- Đến năm 2010 : 63.500 m3/n.đ;
- Đến năm 2020 : 160.000 m3/n.đ.
c) Tiêu chuẩn cấp nước
- Cấp cho đô thị : Đợt đầu (2010) đạt tiêu chuẩn 110 l/người.nđ;
Dài hạn (2020) đạt tiêu chuẩn 150 l/người.nđ;
- Cấp nước công nghiệp : 40 m3 /ha.nđ;
- Cấp nước cho du lịch : 300 l/người.nđ.
6.4. Về cấp điện
a) Nguồn điện
- Sử dụng từ lưới điện quốc gia 220KV và 110 KV thông qua các trạm biến áp của tỉnh.
- Xây dựng nhà máy phong điện tại Nhơn Hội công suất dự kiến từ 15 - 30MW, là nguồn điện tại chỗ cung cấp cho thành phố và hoà vào lưới điện quốc gia.
b) Tổng nhu cầu sử dụng điện
- Đến năm 2010 : 190.186 KW.
- Đến năm 2020 : 326.315 KW.
c) Tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt
- Đến năm 2010 : khu vực nội thị 700 KWh/người.năm;
- Đến năm 2020 : khu vực nội thị 1.500 KWh/người.năm.
6.5. Về thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Sử dụng hệ thống thoát nước thải sinh hoạt chung với hệ thống thoát nước mưa đối với khu vực thành phố cũ (phía Bắc, Đông và Đông Nam núi Bà Hoả). Các khu vực còn lại sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng;
- Khu vực bán đảo Phương Mai : xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng;
- Nước thải bệnh viện sẽ được xử lý riêng cho từng bệnh viện đạt yêu cầu vệ sinh trước khi xả vào hệ thống chung;
- Nước thải công nghiệp được xử lý riêng tại các trạm xử lý nước thải của từng khu công nghiệp trước khi xả vào hệ thống chung;
- Xây dựng 2 khu xử lý chất thải rắn tại Long Mỹ có quy mô 11,5 ha và khu vực phía Tây núi Bà có quy mô khoảng 4 ha;
- Nghĩa trang nhân dân : Một khu tại phường Bùi Thị Xuân (chân núi Hòn Chà) quy mô 21 ha và xây dựng khu mới ở phía Tây núi Bà, quy mô 3 ha.

Content:
Đường thủy
- Cảng Quy Nhơn công suất đến năm 2020 là 4,0 triệu tấn/năm, có quy mô chiếm đất 25 ha.
- Cảng Nhơn Hội công suất đến năm 2020 là 11,5 - 12,0 triệu tấn/năm, có quy mô chiếm đất 90 ha.
- Cảng Thị Nại công suất đến năm 2020 là 0,8 triệu tấn/năm, có quy mô chiếm đất 4 ha.
6.1.2. Giao thông đô thị
- Đường trục chính và đường khu vực có tổng chiều dài 279,8 km, mật độ đường 4,7 km/km2. Diện tích đất giao thông đô thị 540 ha, bình quân 12 m2/người.
- Các tuyến giao thông chính nối khu đô thị cũ và khu vực mới phát triển tại bán đảo Phương Mai gồm : tuyến Suối Trầu qua Vũng Chua, có lộ giới 20 m tổ chức đường hầm qua núi dài 1.200 m; đường Điện Biên Phủ và đường Nhơn Bình phía Tây núi Bà Hoả, có lộ giới 60 m; tuyến Quy Nhơn - Nhơn Hội nối với đường Nguyễn Tất Thành có lộ giới 40 m.
- Mạng lưới đường nội thị : cải tạo, nâng cấp các tuyến đường tại khu đô thị cũ; ở khu vực đô thị mới phát triển xây dựng hệ thống các tuyến đường gồm đường chính cấp 1 có lộ giới từ 40 - 60 m, đường chính cấp 2 có lộ giới từ 30 - 35 m, đường liên khu vực có lộ giới từ 24 - 28 m, đường khu vực có lộ giới từ 15 - 20 m;
6.2. Về san nền, thoát nước
6.2.1. San nền
a) Đối với khu thành phố cũ có cao độ nền xây dựng từ 3,0 m trở lên, trong đó :
- Khu vực công viên có cao độ xây dựng từ 2,5 m trở lên;
- Khu vực phường Bùi Thị Xuân , phường Trần Quang Diệu có cao độ nền xây dựng từ 4,5 m trở lên;
- Đối với các công trình xây dựng ven sườn núi Vũng Chua, núi Hòn Chà, chỉ san nền cục bộ cho từng công trình, không san gạt lớn tránh xói lở.
b) Đối với khu vực bán đảo Phương Mai
- Có cao độ nền xây dựng từ 3,5 m trở lên;
- Ven sườn núi Phương Mai, công viên, khi xây dựng nền các công trình chỉ san cục bộ không san gạt lớn;
- Những khu vực ven sông, suối chỉ được phép trồng cây xanh, không xây dựng các công trình gần bờ sông (theo chỉ giới bảo vệ bờ sông từ 30 m đến 50 m).
6.2.2. Thoát nước mưa
- Khu vực thành phố cũ dùng hệ thống thoát nước chung, cuối miệng xả có cống bao.
- Khu vực xây dựng mới chọn hệ thống thoát nước mưa riêng.
6.3. Về cấp nước
a) Nguồn nước
Sử dụng nước ngầm tại bãi giếng sông Hà Thanh (công suất 20.000 m3 /n.đ), bãi giếng Tân An - sông Côn (công suất 25.000 m3/n.đ), bãi giếng Thế Thạnh (công suất 8.500 m3/n.đ) và nguồn nước mặt hồ Định Bình - sông Côn (công suất 100.000 m3/n.đ) dự kiến vị trí lấy nước tại thị trấn Đập Đá - thị trấn An Nhơn.
b) Tổng nhu cầu sử dụng nước
- Đến năm 2010 : 63.500 m3/n.đ;
- Đến năm 2020 : 160.000 m3/n.đ.
Tiêu chuẩn cấp nước
- Cấp cho đô thị : Đợt đầu (2010) đạt tiêu chuẩn 110 l/người.nđ;
Dài hạn (2020) đạt tiêu chuẩn 150 l/người.nđ;
- Cấp nước công nghiệp : 40 m3 /ha.nđ;
- Cấp nước cho du lịch : 300 l/người.nđ.
6.4. Về cấp điện
a) Nguồn điện
- Sử dụng từ lưới điện quốc gia 220KV và 110 KV thông qua các trạm biến áp của tỉnh.
- Xây dựng nhà máy phong điện tại Nhơn Hội công suất dự kiến từ 15 - 30MW, là nguồn điện tại chỗ cung cấp cho thành phố và hoà vào lưới điện quốc gia.
b) Tổng nhu cầu sử dụng điện
- Đến năm 2010 : 190.186 KW.
- Đến năm 2020 : 326.315 KW.
Tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt
- Đến năm 2010 : khu vực nội thị 700 KWh/người.năm;
- Đến năm 2020 : khu vực nội thị 1.500 KWh/người.năm.
6.5. Về thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Sử dụng hệ thống thoát nước thải sinh hoạt chung với hệ thống thoát nước mưa đối với khu vực thành phố cũ (phía Bắc, Đông và Đông Nam núi Bà Hoả). Các khu vực còn lại sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng;
- Khu vực bán đảo Phương Mai : xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng;
- Nước thải bệnh viện sẽ được xử lý riêng cho từng bệnh viện đạt yêu cầu vệ sinh trước khi xả vào hệ thống chung;
- Nước thải công nghiệp được xử lý riêng tại các trạm xử lý nước thải của từng khu công nghiệp trước khi xả vào hệ thống chung;
- Xây dựng 2 khu xử lý chất thải rắn tại Long Mỹ có quy mô 11,5 ha và khu vực phía Tây núi Bà có quy mô khoảng 4 ha;
- Nghĩa trang nhân dân : Một khu tại phường Bùi Thị Xuân (chân núi Hòn Chà) quy mô 21 ha và xây dựng khu mới ở phía Tây núi Bà, quy mô 3 ha.