Document: Điều 1 Quyết định 588/QĐ-UBND 2024 Chương trình phát triển đô thị Vân Đồn Quảng Ninh đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/02/2024", "sign_number": "588/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/02/2024", "sign_number": "588/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/02/2024", "sign_number": "588/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/02/2024", "sign_number": "588/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/02/2024", "sign_number": "588/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 588/QĐ-UBND 2024 Chương trình phát triển đô thị Vân Đồn Quảng Ninh đến 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Vân Đồn đến năm 2030, định hướng đến năm 2040 với các nội dung chính sau:
1. Quan điểm và mục tiêu:
1.1. Quan điểm:
- Xây dựng Chương trình phát triển đô Vân Đồn phù hợp với Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021 - 2030, Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn đến năm 2040. Xây dựng Vân Đồn trở thành trung tâm công nghiệp giải trí, công nghiệp văn hóa có casino, du lịch biển đảo cao cấp, dịch vụ tổng hợp đẳng cấp quốc tế với hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại gắn với bảo tồn và phát huy giá trị vịnh Bái Tử Long; phát triển theo mô hình đô thị thông minh, trung tâm kinh tế và văn hóa của khu vực
- Phù hợp và cụ thể hóa Kế hoạch số 35/UBND-QH3 ngày 17/2/2023 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Chương trình hành động số 21-CTr/TU ngày 12/12/2022 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Đảm bảo tính đồng bộ thống nhất về xây dựng cơ chế, chính sách và triển khai thực hiện Chương trình từ Trung ương, phân cấp đến địa phương. Nâng cao nhận thức về quản lý xây dựng và phát triển đô thị đối với chính quyền đô thị, các cơ quan chuyên môn cũng như đối với cộng đồng dân cư.
- Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển nhanh thương mại - dịch vụ, công nghiệp, tạo chuyển biến mạnh mẽ về phát triển nông nghiệp đô thị và xây dựng nông thôn mới. Mở rộng không gian đô thị; nâng cao chất lượng đô thị; kiểm soát môi trường, đảm bảo an sinh xã hội, an ninh quốc phòng. Đồng thời, sử dụng đất đúng quy hoạch, theo hướng tiết kiệm phát huy hiệu quả.
- Sắp xếp, hình thành và phát triển hạ tầng đô thị đồng bộ theo định hướng Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn đến năm 2040, các quy hoạch phân khu đã được duyệt, đảm bảo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phát triển hạ tầng như: Thương mại - dịch vụ, giao thông, công nghiệp - sử dụng đất.
- Phối hợp lồng ghép có hiệu quả với các chương trình, kế hoạch, dự án, đang thực hiện hoặc đã được phê duyệt liên quan đến phát triển đô thị; các chương trình kế hoạch phát triển đô thị phải được tích hợp các yêu cầu về phát triển bền vững, đô thị xanh, tiết kiệm năng lượng, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Huy động nguồn lực và phát huy sức mạnh tổng hợp của cộng đồng xã hội tham gia vào công tác phát triển đô thị. Phát huy thế mạnh của khoa học công nghệ trong nghiên cứu ứng dụng phục vụ quản lý và phát triển đô thị.
1.2. Mục tiêu:
- Xây dựng kế hoạch, lộ trình phát triển Vân Đồn trở thành Khu kinh tế biển đa ngành, đa lĩnh vực, trung tâm công nghiệp giải trí có casino, du lịch biển - đảo cao cấp, dịch vụ tổng hợp; là đô thị đồng bộ về hạ tầng, xanh, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu gắn với bảo tồn địa hình, cảnh quan, bản sắc riêng, khai thác tốt, hiệu quả những lợi thế riêng biệt về vị trí địa lý, môi trường tự nhiên.
- Phấn đấu đến 2025 đạt các tiêu chí đô thị loại III; đến năm 2030, thành lập thành phố Vân Đồn và phấn đấu đạt các tiêu chí đô thị loại II.
- Nâng cao chất lượng sống đô thị, thông qua việc huy động nguồn lực hợp lý để xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị và hạ tầng xã hội đô thị, kiến trúc cảnh quan phù hợp, đồng bộ, từng bước hiện đại và bền vững.
- Cụ thể hóa, thực hiện các tiêu chuẩn, chỉ tiêu phát triển đô thị đến năm 2030 phù hợp quy hoạch chung Khu kinh tế Vân Đồn và các quy hoạch, dự án ngành liên quan để làm cơ sở triển khai thực hiện.
- Lập danh mục thứ tự các dự án đầu tư xây dựng theo kế hoạch, lộ trình cụ thể cho từng giai đoạn phát triển đảm bảo phù hợp với các chương trình, mục tiêu phát triển đã đề ra theo hướng bền vững, huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng phát triển.
2. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị theo từng giai đoạn:

Stt

Tên chỉ tiêu

Đơn vị

Đến 2025

Đến 2030

I

Chỉ tiêu chung về đô thị

1

Tỷ lệ đô thị hóa (hiện trạng 20,94%)

%

65-70

>70

II

Chỉ tiêu

1

Mật độ dân số toàn đô thị

Người/ km2

128

240

2

Mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị khu vực nội thị

Người/ km2

2.792

4.167

3

Tỉ lệ đất xây dựng đô thị trên diện tích đất tự nhiên toàn đô thị

%

5

9,5

4

Diện tích nhà ở bình quân đầu người khu vực nội thị

m2/ người

29,5

31,0

5

Tỷ lệ nhà kiên cố

%

98,0

100,0

6

Tỷ lệ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị khu vực nội thị

%

15,0

15,50

7

Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng.

%

27,00

35,00

8

Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch

%

98,0

100,0

9

Tiêu chuẩn cấp nước

(l/ng.ng)

125,0

130,0

10

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt tiêu chuẩn kỹ thuật khu vực nội thị

%

35,0

60,0

11

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường

%

99,0

100,0

12

Tỷ lệ chiếu sáng đường chính

%

98,0

100,0

13

Tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm

%

85,0

90,0

1.4

Diện tích cây xanh toàn đô thị bình quân đầu người

m2/ng

9,0

11,5

15

Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị

m2/ng

4,3

5,0

16

Tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa táng

%

20

50

3. Danh mục, lộ trình và kế hoạch nâng loại hệ thống đô thị:
3.1 Danh mục phát triển đô thị:
Các khu vực phát triển đô thị đã được cụ thể hóa trong Điều chỉnh Quy hoạch chung Khu kinh tế Vân Đồn đến năm 2040 được phê duyệt theo Quyết định số 266/QĐ-TTg ngày 17/02/2020 của Thủ tướng Chính phủ. Theo đó Khu kinh tế Vân Đồn được chia không gian phát triển thành 02 vùng:
- Đối với đảo Cái Bầu: Phát triển tập trung các khu chức năng chính của đô thị và khu kinh tế. Đảo Cái Bầu được phân chia thành các vùng phía Đông, (khu vực Cái Rồng), vùng phía Tây (khu vực sân bay Vân Đồn) và vùng phía Bắc (cảng Mũi Chùa - Vạn Hoa).
- Đối với quần đảo Vân Hải: Phát triển dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, du lịch sinh thái, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, gắn với bảo tồn cảnh quan sinh thái, đa dạng sinh học tại khu vực. Giới hạn phát triển dân cư tại một số đảo hiện có (Cảnh Cước, Trà Bản, Ngọc Vừng, cống Đông - cống Tây).
3.2 Lộ trình phát triển khu vực phát triển đô thị:
a) Giai đoạn đến năm 2025:
- Phát triển hoàn chỉnh, xây dựng và cải tạo chỉnh trang khu đô thị hiện hữu, xây dựng các dự án du lịch, khu đô thị mới, khu dân cư, tái định cư. Tập trung đầu tư kết nối đồng bộ hệ thống hạ tầng đô thị khu vực thị trấn Cái Rồng và các xã Đông Xá, Hạ Long phấn đấu hoàn thành tiêu chuẩn thành lập phường.
- Tập trung huy động các nguồn lực đầu tư các dự án hạ tầng khung (hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội) tạo động lực phát triển đô thị. Từng bước nâng cao chất lượng đô thị nhằm hoàn thiện tiêu chuẩn đô thị loại III đến năm 2025.
b) Giai đoạn đến năm 2026-2030:
- Hoàn thiện chất lượng hạ tầng đô thị, tiếp tục mở rộng khu vực nội thị giai đoạn trước, hướng đến thành lập các phường Đoàn Kết, Quan Lạn, Minh Châu; trong đó phường Đoàn Kết được ưu tiên đầu tư kết nối hạ tầng từ vùng lõi đô thị hiện hữu; phát triển trọng điểm du lịch biển đảo Quan Lạn và Minh Châu. Xây dựng khu trung tâm hành chính mới đóng vai trò là Trung tâm chính trị - thương mại - dịch vụ của đô thị. Tăng cường mạng lưới giao thông chính kết nối khu trung tâm đô thị với; cải tạo chỉnh trang đô thị và tiếp tục nâng cấp các tiêu chuẩn đô thị còn yếu của thành phố Vân Đồn. Đầu tư xây dựng thành phố Vân Đồn là đô thị loại II, đạt tiêu chuẩn chất lượng hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị loại I đến năm 2030.
c) Định hướng giai đoạn 2031 - 2040: Đầu tư nâng cấp chất lượng hạ tầng, mở rộng xây dựng các khu đô thị mới, khu thương mại, dịch vụ, kết nối hệ thống hạ tầng xã Đoàn Kết qua các xã Đài Xuyên, Vạn Yên. Hoàn thiện chất lượng hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật các xã đảo.
4. Danh mục dự án ưu tiên theo từng giai đoạn:
- Danh mục các dự án tại thuyết minh tổng hợp Chương trình phát triển đô thị Vân Đồn đến năm 2030 và phụ lục danh mục các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn đến 2030.
- Đối với các dự án khác, căn cứ vào quy hoạch chuyên ngành, Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn đến năm 2040, quy hoạch phân khu xây dựng các khu chức năng, kế hoạch thực hiện quy hoạch, đề án, chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận để lựa chọn, đề xuất cụ thể theo nhu cầu đầu tư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội từng giai đoạn và huy động được nguồn lực, vốn đầu tư của từng thời kỳ.
4.1 Danh mục các chương trình, quy hoạch: Triển khai lập điều chỉnh quy hoạch chung khu kinh tế Vân Đồn; Quy hoạch tổng thể di tích quốc gia đặc biệt quần thể thương cảng Vân Đồn; lập Quy hoạch phân khu điều chỉnh các quy hoạch phân khu; Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Vân Đồn; Đề án công nhận đô thị Vân Đồn là đô thị loại III; Đề án thành lập thành phố Vân Đồn, Đề án công nhận đô thị Vân Đồn là đô thị loại II (giai đoạn đến 2030).
4.2 Danh mục công trình hạ tầng nhà ở và công trình công cộng; công trình giáo dục, đào tạo; công trình văn hóa - thể dục thể thao; công trình y tế; công trình thương mại dịch vụ; hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; hạ tầng nuôi trồng thủy sản: Cụ thể theo Phụ lục danh mục các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn đến 2030 tại Phụ lục I kèm theo.
4.3 Danh mục hạ tầng kỹ thuật khung - Giao thông, cấp nước, cấp điện, viễn thông, môi trường; công viên, cây xanh, không gian công cộng: Cụ thể theo Phụ lục danh mục các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn đến 2030 tại Phụ lục 1 kèm theo.
4.4. Các dự án bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị các khu di tích lịch sử: Triển khai thực hiện các dự án bảo tồn, tôn tạo, các khu di tích lịch sử huyện Vân Đồn; các dự án ưu tiên thuộc đề án Đề án quy hoạch tổng thể di tích quần thể thương cảng Vân Đồn.
4.5. Nguồn lực thực hiện:
- Ngân sách nhà nước: Vốn hỗ trợ đầu tư phát triển từ ngân sách Trung ương, vốn đầu tư phát triển theo nhiệm vụ chi ngân sách tỉnh và hỗ trợ của tỉnh; vốn đầu tư phát triển từ ngân sách địa phương.
- Xã hội hóa các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng xã hội và kỹ thuật, huy động nguồn vốn từ các tổ chức, cá nhân.
- Khai thác tốt hệ thống hạ tầng đô thị hiện hữu, đẩy mạnh khai thác quỹ đất, tài sản công, tài nguyên của địa phương và các nguồn khác để tạo vốn xây dựng hệ thống hạ tầng.
5. Khu vực phát triển đô thị ưu tiên đầu tư giai đoạn đầu:
- Tập trung nâng cấp chất lượng hạ tầng các xã Đông Xá, Hạ Long và một phần xã Đoàn Kết đảm bảo kết nối hạ tầng, không gian khu vực trung tâm thị trấn Cái Rồng mở rộng. Hình thành lõi trung tâm đô thị (thị trấn Cái Rồng, xã Đông Xá, xã Hạ Long), đáp ứng tiêu chuẩn thành lập phường và phát triển lan tỏa ra các xã, trong đó tập trung xây dựng hạ tầng khung - động lực.
- Thu hút đầu tư các dự án hạ tầng thương mại dịch vụ, sản xuất trên địa bàn.
6. Tổ chức thực hiện:
6.1. UBND huyện Vân Đồn:
- Chủ trì triển khai công bố Chương trình phát triển đô huyện Vân Đồn đến năm 2030, định hướng đến năm 2040 lưu trữ hồ sơ theo quy định; tổ chức lập kế hoạch, triển khai thực hiện và chỉ đạo thực hiện các chương trình, dự án phát triển đô thị có trong danh mục định hướng phát triển trên địa bàn huyện; tổng hợp tình hình thực hiện và định kỳ báo cáo UBND tỉnh.
- Tổ chức triển khai lập, điều chỉnh quy hoạch phân khu để quản lý và thu hút đầu tư theo quy hoạch chung đã được duyệt.
- Theo dõi, giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư phát triển đảm bảo đúng theo quy hoạch, kế hoạch, tiến độ theo các nội dung dự án đã được phê duyệt; tổng hợp, đề xuất và phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý các vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện đầu tư.
- Tăng cường công tác quản lý trật tự đô thị hiện hữu và các khu vực dự kiến phát triển đô thị trên địa bàn; thông tin tuyên truyền, vận động để tạo sự ủng hộ của cộng đồng dân cư thực hiện chương trình, kế hoạch, dự án.
6.2. Sở Xây dựng:
- Hướng dẫn UBND huyện Vân Đồn trong công tác lập kế hoạch, triển khai thực hiện Chương trình phát triển đô thị; lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị; lập báo cáo rà soát tiêu chí phân loại đô thị loại III và báo cáo đánh giá trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị khu vực dự kiến thành lập phường; lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch phân khu (đô thị, các khu chức năng), quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị; các khu vực dân cư đô thị chỉnh trang, đảm bảo định hướng phát triển đô thị theo mục tiêu đề ra.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án thuộc Chương trình phát triển đô thị.
6.3. Sở Nội vụ: Chủ trì, hướng dẫn huyện Vân Đồn triển khai lập Đề án thành lập thành phố Vân Đồn; hoàn thiện hệ thống tổ chức, bộ máy quản lý và phát triển đô thị trên địa bàn để thực hiện có hiệu quả các nội dung Chương trình phát triển đô thị đã đề ra;
6.4. Ban Quản lý khu kinh tế Quảng Ninh:
- Thực hiện chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được UBND tỉnh phê duyệt.
- Chủ trì tham mưu lập điều chỉnh đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn và các đồ án quy hoạch phân khu xây dựng các khu chức năng (theo phân cấp, theo thẩm quyền) để quản lý và thu hút đầu tư.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND huyện Vân Đồn xây dựng kế hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển; thu hút các dự án đầu tư phát triển sản xuất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo Chương trình, kế hoạch.
6.5 Các sở, ban, ngành có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý nhà nước được giao, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra UBND huyện Vân Đồn thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực của từng sở, ban, ngành quản lý; đồng thời tham gia huy động nguồn lực để phát triển kết cấu hạ tầng đô thị.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Vân Đồn đến năm 2030, định hướng đến năm 2040 với các nội dung chính sau:
1. Quan điểm và mục tiêu:
1.1. Quan điểm:
- Xây dựng Chương trình phát triển đô Vân Đồn phù hợp với Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021 - 2030, Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn đến năm 2040. Xây dựng Vân Đồn trở thành trung tâm công nghiệp giải trí, công nghiệp văn hóa có casino, du lịch biển đảo cao cấp, dịch vụ tổng hợp đẳng cấp quốc tế với hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại gắn với bảo tồn và phát huy giá trị vịnh Bái Tử Long; phát triển theo mô hình đô thị thông minh, trung tâm kinh tế và văn hóa của khu vực
- Phù hợp và cụ thể hóa Kế hoạch số 35/UBND-QH3 ngày 17/2/2023 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Chương trình hành động số 21-CTr/TU ngày 12/12/2022 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Đảm bảo tính đồng bộ thống nhất về xây dựng cơ chế, chính sách và triển khai thực hiện Chương trình từ Trung ương, phân cấp đến địa phương. Nâng cao nhận thức về quản lý xây dựng và phát triển đô thị đối với chính quyền đô thị, các cơ quan chuyên môn cũng như đối với cộng đồng dân cư.
- Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển nhanh thương mại - dịch vụ, công nghiệp, tạo chuyển biến mạnh mẽ về phát triển nông nghiệp đô thị và xây dựng nông thôn mới. Mở rộng không gian đô thị; nâng cao chất lượng đô thị; kiểm soát môi trường, đảm bảo an sinh xã hội, an ninh quốc phòng. Đồng thời, sử dụng đất đúng quy hoạch, theo hướng tiết kiệm phát huy hiệu quả.
- Sắp xếp, hình thành và phát triển hạ tầng đô thị đồng bộ theo định hướng Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn đến năm 2040, các quy hoạch phân khu đã được duyệt, đảm bảo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phát triển hạ tầng như: Thương mại - dịch vụ, giao thông, công nghiệp - sử dụng đất.
- Phối hợp lồng ghép có hiệu quả với các chương trình, kế hoạch, dự án, đang thực hiện hoặc đã được phê duyệt liên quan đến phát triển đô thị; các chương trình kế hoạch phát triển đô thị phải được tích hợp các yêu cầu về phát triển bền vững, đô thị xanh, tiết kiệm năng lượng, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Huy động nguồn lực và phát huy sức mạnh tổng hợp của cộng đồng xã hội tham gia vào công tác phát triển đô thị. Phát huy thế mạnh của khoa học công nghệ trong nghiên cứu ứng dụng phục vụ quản lý và phát triển đô thị.
1.2. Mục tiêu:
- Xây dựng kế hoạch, lộ trình phát triển Vân Đồn trở thành Khu kinh tế biển đa ngành, đa lĩnh vực, trung tâm công nghiệp giải trí có casino, du lịch biển - đảo cao cấp, dịch vụ tổng hợp; là đô thị đồng bộ về hạ tầng, xanh, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu gắn với bảo tồn địa hình, cảnh quan, bản sắc riêng, khai thác tốt, hiệu quả những lợi thế riêng biệt về vị trí địa lý, môi trường tự nhiên.
- Phấn đấu đến 2025 đạt các tiêu chí đô thị loại III; đến năm 2030, thành lập thành phố Vân Đồn và phấn đấu đạt các tiêu chí đô thị loại II.
- Nâng cao chất lượng sống đô thị, thông qua việc huy động nguồn lực hợp lý để xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị và hạ tầng xã hội đô thị, kiến trúc cảnh quan phù hợp, đồng bộ, từng bước hiện đại và bền vững.
- Cụ thể hóa, thực hiện các tiêu chuẩn, chỉ tiêu phát triển đô thị đến năm 2030 phù hợp quy hoạch chung Khu kinh tế Vân Đồn và các quy hoạch, dự án ngành liên quan để làm cơ sở triển khai thực hiện.
- Lập danh mục thứ tự các dự án đầu tư xây dựng theo kế hoạch, lộ trình cụ thể cho từng giai đoạn phát triển đảm bảo phù hợp với các chương trình, mục tiêu phát triển đã đề ra theo hướng bền vững, huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng phát triển.
2. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị theo từng giai đoạn:

Stt

Tên chỉ tiêu

Đơn vị

Đến 2025

Đến 2030

I

Chỉ tiêu chung về đô thị

1

Tỷ lệ đô thị hóa (hiện trạng 20,94%)

%

65-70

>70

II

Chỉ tiêu

1

Mật độ dân số toàn đô thị

Người/ km2

128

240

2

Mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị khu vực nội thị

Người/ km2

2.792

4.167

3

Tỉ lệ đất xây dựng đô thị trên diện tích đất tự nhiên toàn đô thị

%

5

9,5

4

Diện tích nhà ở bình quân đầu người khu vực nội thị

m2/ người

29,5

31,0

5

Tỷ lệ nhà kiên cố

%

98,0

100,0

6

Tỷ lệ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị khu vực nội thị

%

15,0

15,50

7

Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng.

%

27,00

35,00

8

Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch

%

98,0

100,0

9

Tiêu chuẩn cấp nước

(l/ng.ng)

125,0

130,0

10

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt tiêu chuẩn kỹ thuật khu vực nội thị

%

35,0

60,0

11

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường

%

99,0

100,0

12

Tỷ lệ chiếu sáng đường chính

%

98,0

100,0

13

Tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm

%

85,0

90,0

1.4

Diện tích cây xanh toàn đô thị bình quân đầu người

m2/ng

9,0

11,5

15

Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị

m2/ng

4,3

5,0

16

Tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa táng

%

20

50

3. Danh mục, lộ trình và kế hoạch nâng loại hệ thống đô thị:
3.1 Danh mục phát triển đô thị:
Các khu vực phát triển đô thị đã được cụ thể hóa trong Điều chỉnh Quy hoạch chung Khu kinh tế Vân Đồn đến năm 2040 được phê duyệt theo Quyết định số 266/QĐ-TTg ngày 17/02/2020 của Thủ tướng Chính phủ. Theo đó Khu kinh tế Vân Đồn được chia không gian phát triển thành 02 vùng:
- Đối với đảo Cái Bầu: Phát triển tập trung các khu chức năng chính của đô thị và khu kinh tế. Đảo Cái Bầu được phân chia thành các vùng phía Đông, (khu vực Cái Rồng), vùng phía Tây (khu vực sân bay Vân Đồn) và vùng phía Bắc (cảng Mũi Chùa - Vạn Hoa).
- Đối với quần đảo Vân Hải: Phát triển dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, du lịch sinh thái, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, gắn với bảo tồn cảnh quan sinh thái, đa dạng sinh học tại khu vực. Giới hạn phát triển dân cư tại một số đảo hiện có (Cảnh Cước, Trà Bản, Ngọc Vừng, cống Đông - cống Tây).
3.2 Lộ trình phát triển khu vực phát triển đô thị:
a) Giai đoạn đến năm 2025:
- Phát triển hoàn chỉnh, xây dựng và cải tạo chỉnh trang khu đô thị hiện hữu, xây dựng các dự án du lịch, khu đô thị mới, khu dân cư, tái định cư. Tập trung đầu tư kết nối đồng bộ hệ thống hạ tầng đô thị khu vực thị trấn Cái Rồng và các xã Đông Xá, Hạ Long phấn đấu hoàn thành tiêu chuẩn thành lập phường.
- Tập trung huy động các nguồn lực đầu tư các dự án hạ tầng khung (hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội) tạo động lực phát triển đô thị. Từng bước nâng cao chất lượng đô thị nhằm hoàn thiện tiêu chuẩn đô thị loại III đến năm 2025.
b) Giai đoạn đến năm 2026-2030:
- Hoàn thiện chất lượng hạ tầng đô thị, tiếp tục mở rộng khu vực nội thị giai đoạn trước, hướng đến thành lập các phường Đoàn Kết, Quan Lạn, Minh Châu; trong đó phường Đoàn Kết được ưu tiên đầu tư kết nối hạ tầng từ vùng lõi đô thị hiện hữu; phát triển trọng điểm du lịch biển đảo Quan Lạn và Minh Châu. Xây dựng khu trung tâm hành chính mới đóng vai trò là Trung tâm chính trị - thương mại - dịch vụ của đô thị. Tăng cường mạng lưới giao thông chính kết nối khu trung tâm đô thị với; cải tạo chỉnh trang đô thị và tiếp tục nâng cấp các tiêu chuẩn đô thị còn yếu của thành phố Vân Đồn. Đầu tư xây dựng thành phố Vân Đồn là đô thị loại II, đạt tiêu chuẩn chất lượng hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị loại I đến năm 2030.
c) Định hướng giai đoạn 2031 - 2040: Đầu tư nâng cấp chất lượng hạ tầng, mở rộng xây dựng các khu đô thị mới, khu thương mại, dịch vụ, kết nối hệ thống hạ tầng xã Đoàn Kết qua các xã Đài Xuyên, Vạn Yên. Hoàn thiện chất lượng hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật các xã đảo.
4. Danh mục dự án ưu tiên theo từng giai đoạn:
- Danh mục các dự án tại thuyết minh tổng hợp Chương trình phát triển đô thị Vân Đồn đến năm 2030 và phụ lục danh mục các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn đến 2030.
- Đối với các dự án khác, căn cứ vào quy hoạch chuyên ngành, Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn đến năm 2040, quy hoạch phân khu xây dựng các khu chức năng, kế hoạch thực hiện quy hoạch, đề án, chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận để lựa chọn, đề xuất cụ thể theo nhu cầu đầu tư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội từng giai đoạn và huy động được nguồn lực, vốn đầu tư của từng thời kỳ.
4.1 Danh mục các chương trình, quy hoạch: Triển khai lập điều chỉnh quy hoạch chung khu kinh tế Vân Đồn; Quy hoạch tổng thể di tích quốc gia đặc biệt quần thể thương cảng Vân Đồn; lập Quy hoạch phân khu điều chỉnh các quy hoạch phân khu; Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Vân Đồn; Đề án công nhận đô thị Vân Đồn là đô thị loại III; Đề án thành lập thành phố Vân Đồn, Đề án công nhận đô thị Vân Đồn là đô thị loại II (giai đoạn đến 2030).
4.2 Danh mục công trình hạ tầng nhà ở và công trình công cộng; công trình giáo dục, đào tạo; công trình văn hóa - thể dục thể thao; công trình y tế; công trình thương mại dịch vụ; hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; hạ tầng nuôi trồng thủy sản: Cụ thể theo Phụ lục danh mục các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn đến 2030 tại Phụ lục I kèm theo.
4.3 Danh mục hạ tầng kỹ thuật khung - Giao thông, cấp nước, cấp điện, viễn thông, môi trường; công viên, cây xanh, không gian công cộng: Cụ thể theo Phụ lục danh mục các dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn đến 2030 tại Phụ lục 1 kèm theo.
4.4. Các dự án bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị các khu di tích lịch sử: Triển khai thực hiện các dự án bảo tồn, tôn tạo, các khu di tích lịch sử huyện Vân Đồn; các dự án ưu tiên thuộc đề án Đề án quy hoạch tổng thể di tích quần thể thương cảng Vân Đồn.
4.5. Nguồn lực thực hiện:
- Ngân sách nhà nước: Vốn hỗ trợ đầu tư phát triển từ ngân sách Trung ương, vốn đầu tư phát triển theo nhiệm vụ chi ngân sách tỉnh và hỗ trợ của tỉnh; vốn đầu tư phát triển từ ngân sách địa phương.
- Xã hội hóa các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng xã hội và kỹ thuật, huy động nguồn vốn từ các tổ chức, cá nhân.
- Khai thác tốt hệ thống hạ tầng đô thị hiện hữu, đẩy mạnh khai thác quỹ đất, tài sản công, tài nguyên của địa phương và các nguồn khác để tạo vốn xây dựng hệ thống hạ tầng.
5. Khu vực phát triển đô thị ưu tiên đầu tư giai đoạn đầu:
- Tập trung nâng cấp chất lượng hạ tầng các xã Đông Xá, Hạ Long và một phần xã Đoàn Kết đảm bảo kết nối hạ tầng, không gian khu vực trung tâm thị trấn Cái Rồng mở rộng. Hình thành lõi trung tâm đô thị (thị trấn Cái Rồng, xã Đông Xá, xã Hạ Long), đáp ứng tiêu chuẩn thành lập phường và phát triển lan tỏa ra các xã, trong đó tập trung xây dựng hạ tầng khung - động lực.
- Thu hút đầu tư các dự án hạ tầng thương mại dịch vụ, sản xuất trên địa bàn.
6. Tổ chức thực hiện:
6.1. UBND huyện Vân Đồn:
- Chủ trì triển khai công bố Chương trình phát triển đô huyện Vân Đồn đến năm 2030, định hướng đến năm 2040 lưu trữ hồ sơ theo quy định; tổ chức lập kế hoạch, triển khai thực hiện và chỉ đạo thực hiện các chương trình, dự án phát triển đô thị có trong danh mục định hướng phát triển trên địa bàn huyện; tổng hợp tình hình thực hiện và định kỳ báo cáo UBND tỉnh.
- Tổ chức triển khai lập, điều chỉnh quy hoạch phân khu để quản lý và thu hút đầu tư theo quy hoạch chung đã được duyệt.
- Theo dõi, giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư phát triển đảm bảo đúng theo quy hoạch, kế hoạch, tiến độ theo các nội dung dự án đã được phê duyệt; tổng hợp, đề xuất và phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý các vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện đầu tư.
- Tăng cường công tác quản lý trật tự đô thị hiện hữu và các khu vực dự kiến phát triển đô thị trên địa bàn; thông tin tuyên truyền, vận động để tạo sự ủng hộ của cộng đồng dân cư thực hiện chương trình, kế hoạch, dự án.
6.2. Sở Xây dựng:
- Hướng dẫn UBND huyện Vân Đồn trong công tác lập kế hoạch, triển khai thực hiện Chương trình phát triển đô thị; lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị; lập báo cáo rà soát tiêu chí phân loại đô thị loại III và báo cáo đánh giá trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị khu vực dự kiến thành lập phường; lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch phân khu (đô thị, các khu chức năng), quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị; các khu vực dân cư đô thị chỉnh trang, đảm bảo định hướng phát triển đô thị theo mục tiêu đề ra.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án thuộc Chương trình phát triển đô thị.
6.3. Sở Nội vụ: Chủ trì, hướng dẫn huyện Vân Đồn triển khai lập Đề án thành lập thành phố Vân Đồn; hoàn thiện hệ thống tổ chức, bộ máy quản lý và phát triển đô thị trên địa bàn để thực hiện có hiệu quả các nội dung Chương trình phát triển đô thị đã đề ra;
6.4. Ban Quản lý khu kinh tế Quảng Ninh:
- Thực hiện chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được UBND tỉnh phê duyệt.
- Chủ trì tham mưu lập điều chỉnh đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn và các đồ án quy hoạch phân khu xây dựng các khu chức năng (theo phân cấp, theo thẩm quyền) để quản lý và thu hút đầu tư.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND huyện Vân Đồn xây dựng kế hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển; thu hút các dự án đầu tư phát triển sản xuất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo Chương trình, kế hoạch.
6.5 Các sở, ban, ngành có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý nhà nước được giao, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra UBND huyện Vân Đồn thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực của từng sở, ban, ngành quản lý; đồng thời tham gia huy động nguồn lực để phát triển kết cấu hạ tầng đô thị.