Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 106/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/05/2011", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/05/2011", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/05/2011", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/05/2011", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/05/2011", "sign_number": "106/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 106/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Quảng Ngãi đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
a) Phát triển lĩnh vực dịch vụ
Phát triển thương mại, dịch vụ du lịch thành ngành kinh tế chủ đạo, Xây dựng thành phố Quảng Ngãi thành trung tâm thương mại, dịch vụ lớn ở khu vực miền Trung. Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ chất lượng cao. Xây dựng hệ thống các trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn cao cấp, phát triển mạnh dịch vụ tài chính, ngân hàng, bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, khoa học kỹ thuật v.v. Chú trọng áp dụng các loại hình kinh doanh, quản lý tiên tiến, hiện đại, văn minh thương mại. Phấn đấu đưa giá trị sản xuất khu vực dịch vụ đạt tốc độ tăng trưởng cao, bình quân thời kỳ 2011-2020 tăng khoảng 16,6-18,9%/năm.
- Thương mại: Phục vụ tốt thị trường đô thị tại chỗ. Khai thác tốt các thị trường trong và ngoài tỉnh, đặc biệt gắn kết với Khu kinh tế Dung Quất, đô thị Vạn Tương, các khu vực lân cận. Tăng tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ xã hội đạt tốc độ tăng bình quân 20-22%/năm thời kỳ 2011-2015 và 18- 20%/năm thời kỳ 2016-2020. Huy động các nguồn vốn đầu tư nâng cấp, xây dựng mới mạng lưới chợ, các siêu thị, trung tâm thương mại, triển lãm-hội chợ... Cải tạo và xây mới các cửa hàng xăng dầu theo quy hoạch mở rộng thành phố.
- Các ngành Dịch vụ: Phát triển mạnh các ngành dịch vụ vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính-ngân hàng, cho thuê văn phòng, dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí...Chú trọng các loại hình dịch vụ chất lượng, có hàm lượng chất xám cao như tư vấn, chuyển giao công nghệ-kỹ thuật mới, công nghệ thông tin, tư vấn pháp luật, các dịch vụ mới như bảo hiểm, kiểm toán, dịch vụ đô thị v.v.
- Du lịch: Phát triển du lịch thành phố Quảng Ngãi thành một trọng điểm du lịch của tỉnh trong sự gắn kết chặt chẽ với du lịch các huyện trong tỉnh, đặc biệt với các địa bàn lân cận như Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Trà Bồng, Mộ Đức, huyện đảo Lý Sơn... Liên kết du lịch thành phố với du lịch miền Trung, Tây nguyên và cả nước. Phấn đấu tăng doanh thu du lịch tăng 14-15%/năm thời kỳ 2011-2020.
- Tập trung đầu tư vào một số lĩnh vực: Tôn tạo các danh lam, thắng cảnh, các di tích lịch sử, văn hóa; xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch theo hướng tiện nghi, hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế; thiết lập các tuyến du lịch từ thành phố Quảng Ngãi đến các cụm, điểm du lịch trong tỉnh; hình thành các tuyến du lịch liên tỉnh từ thành phố Quảng Ngãi đến các tỉnh trong vùng và cả nước.
b) Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp - TTCN tạo bước đột phá, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững. Tập trung đầu tư phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng lợi thế về nguồn lao động, nguyên liệu, thị trường; các ngành công nghiệp sạch, công nghệ cao, có hàm lượng chất xám cao. Chú trọng phát triển công nghiệp nông thôn, các làng nghề. Tăng cường ứng dụng công nghệ, kỹ thuật hiện đại, tiên tiến trong sản xuất, tổ chức, quản lý. Phát triển công nghiệp gắn vơi bảo vệ môi trường sinh thái. Phấn đấu tăng GTSX ngành Công nghiệp - TTCN bình quân 12,5%/năm thời kỳ 2011-2015 và 11%/năm thời kỳ 2016-2020.
- Phát huy hiệu quả Khu công nghiệp Quảng Phú, phấn đấu lấp đầy điện tích giai đoạn I; tiếp tục mở rộng giai đoạn II lên 120,41 ha theo quy hoạch. Tiến hành quy hoạch, từng bước hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng các cụm, điểm công nghiệp - TTCN ở các xã, phường, thu hút các dự án phát triển các công nghiệp.
c) Nông nghiệp
Xây dựng nền nông nghiệp ven đô hiện đại, phát triển theo chiều sâu, sản xuất hàng hóa. Phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, phát triển bền vững. Chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Hình thành các vùng chuyên canh tập trung, mô hình sản xuất hiện đại. Phát triển mạnh chăn nuôi, thủy sản theo mô hình trang trại, sản xuất công nghiệp. Tăng cường áp dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại, công nghệ sinh học, sử dụng các giống cây trồng, vật nuôi mới, tạo bước đột phá về năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Chuyển đổi mạnh lao động nông nghiệp, nông thôn sang kinh doanh dịch vụ, ngành nghề.
Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp đạt thời kỳ 2011-2015 tăng 3,2%/năm và thời kỳ 2016-2020 tăng ổn định khoảng 3%/năm, trong đó trồng trọt tăng 2,2% và 2%/năm; chăn nuôi tăng 4,2% và 3,8%/năm trong các thời kỳ tương ứng.
Đến năm 2015, tỷ trọng ngành Trồng trọt là 44,6%, ngành Chăn nuôi là 55,4%, đến năm 2020 tỷ trọng tương ứng là 42,2% và 57,8%.
d) Các lĩnh vực xã hội
- Dân số, lao động, việc làm và xóa đói giảm nghèo
Giảm tỉ suất sinh tự nhiên 0,03-0,04%/năm, tiến tới ổn định mức sinh thay thế khoảng 0,75-0,8%/năm. Nâng cao chất lượng dân số và nguồn nhân lực cả về thể chất, trí tuệ và tinh thần.
Chú trọng nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, quản lý; tăng cường đào tạo nghề, tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 55-60% vào năm 2015, lên 65-70% vào năm 2020. Hàng năm tạo việc làm mới cho khoảng 2.200-2.400 lao động; giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống còn 3,0% vào năm 2015 và xuống còn 2,7% vào năm 2020. Nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn đạt trên 85-88%.
Tiếp tục giảm hộ nghèo, chống tái nghèo, không ngừng nâng cao mức sống dân cư. Thực hiện tốt các chính sách xã hội...
- Giáo dục và Đào tạo
Phát triển sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo cả về mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng. Nâng cao trình độ dân trí, xây dựng lực lượng lao động chất lượng cao. Đến năm 2015 hoàn thành phổ cập bậc trung học phổ thông trong độ tuổi; có 100% Trường Tiểu học và THCS đạt chuẩn giáo dục Quốc gia. Đến năm 2020 có 100% trường trung học phổ thông đạt chuẩn Quốc gia; không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục đạt mức chuẩn mới. Quy hoạch mở rộng, xây dựng mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, cơ sở đào tạo nghề, trung tâm học tập cộng đồng, các trung tâm tin học, ngoại ngữ v.v. Đẩy mạnh xã hội hóa Giáo dục và Đào tạo...
- Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân
Không ngừng nâng cao chất lượng khám và điều trị bệnh. Tạo điều kiện để mọi người dân được sử dụng các dịch vụ y tế cơ bản, có điều kiện tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng cao. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống còn 5-7% vào năm 2020. Đến năm 2015 có 10 bác sỹ, 25 giường bệnh/1 vạn dân; đến năm 2020 có 20 bác sỹ, 35 giường bệnh/1 vạn dân. Tập trung đầu tư hoàn thành và xây dựng mới các công trình y tế như Bệnh viện đa khoa, một số bệnh viện chuyên khoa tỉnh; mở rộng qui mô và nâng cấp trường Trung học y tế thành trường Cao đẳng y tế. Đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực y tế.
- Văn hóa, thể thao
Nâng cao chất lượng công tác văn hóa, thể dục thể thao góp phần nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của dân cư. Chú trọng đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa, phấn đấu mỗi năm xây dựng 2 nhà văn hóa cấp xã, phường. Đến năm 2020 có 90% xã phường có nhà văn hóa; Thành phố có đầy đủ các thiết chế văn hóa cần thiết... Đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao quần chúng, phát triển thể thao thành tích cao, tiếp cận nền thể thao tiên tiến. Tăng cường cơ sở vật chất của ngành thể dục-thể thao theo hướng quy mô lớn, hiện đại, đa năng...
đ) Kết cấu hạ tầng
* Giao thông
- Đường bộ: Ưu tiên phát triển các tuyến giao thông đối ngoại, tuyến vành đai, các cửa ngõ ra vào thành phố: Quốc lộ 1A cũ qua thành phố, Quốc lộ 1A (đường tránh Đông); Tuyến TP Quảng Ngãi - QL 24 đi Kon Tum; Tuyến TP Quảng Ngãi - QL 24B - KDL Mỹ Khê - Cảng Sa Kỳ; Đường Cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi và cầu Trà Khúc III; đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh (đoạn qua thành phố 6 km); đường Lê Thánh Tôn trục ngang xuyên suốt Đông - Tây; các tuyến nội thị kéo dài kết nối nội thị với vùng phụ cận, ven đô.
Phát triển đồng bộ, hiện đại giao thông đô thị đảm bảo lưu thông thuận tiện, mỹ quan đường phố. Tổ chức mạng lưới xe buýt công cộng. Từng bước kiên cố hóa giao thông nông thôn các xã, hẻm phố các phường ven đô. Xây dựng 01 bến xe trung tâm mới đạt tiêu chuẩn loại I, và bến xe tải xe khách, các điểm đậu, đỗ xe.
Xây dựng Đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc, về lâu dài, xây thêm cầu qua sông Trà Khúc 4 kết nối đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, tạo sự lưu thông thuận lợi giữa hai bờ Bắc - Nam sông Trà Khúc.
- Đường sắt: Nâng cấp, cải tạo tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy qua thành phố theo hướng hiện đại, đạt các tiêu chuẩn chung của đường sắt quốc gia.
- Đường hàng không: Nghiên cứu khôi phục sân bay Quảng Ngãi trong sự gắn kết với sân bay Lý Sơn, phục vụ vận chuyển dân dụng và quốc phòng.
- Đường thủy: Xây dựng tuyến đường thủy trên sông Trà Khúc từ Cửa Đại qua thành phố Quảng Ngãi đến đập thủy lợi Thạch Nham, luồng tàu cấp IV.
* Hệ thống điện: Tập trung cải tạo, nâng cấp mạng lưới cấp điện hiện có. Xây dựng, mở rộng một số tuyến mới hướng tới mở rộng không gian đô thị. Xây dựng thêm các trạm biến áp phụ tải nhằm đáp ứng nhu cầu điện cho sản xuất và sinh hoạt. Áp dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, các phương pháp quản lý mới để giảm tổn thất diện năng. Thực hiện xã hội hóa điện chiếu sáng đô thị.
* Bưu chính-viễn thông: Phát triển mạng lưới bưu chính-viễn thông theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng phục vụ. Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, đáp ứng kịp thời thông tin liên lạc trong nước và quốc tế. Xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông có công nghệ hiện đại, dung lượng lớn, tốc độ cao, mang tính lâu dài. Nâng số máy điện thoại đạt bình quân 80-85 máy/100 dân vào năm 2015 và tăng lên trong các thời kỳ sau. Phát triển các loại hình dịch vụ điện thoại mới đa tiện ích, chất lượng cao...
* Hệ thống cấp, thoát nước và vệ sinh môi trường
Đầu tư nâng công suất và xây dựng thêm một số công trình sản xuất nước sạch lên 40.000 - 45.000 m3/ngàyđêm. Đến năm 2020 đảm bảo cung cấp nước sạch 150 lít/người ngày đêm; đáp ứng nhu cầu nước sạch cho sản xuất, sinh hoạt dân cư và mở rộng thành phố.
Cải tạo hoàn chỉnh hệ thống thoát nước trong khu vực nội thị, đầu tư hệ thống thoát nước ở các tuyến đường mới xây dựng; chú trọng đầu tư công trình xử lý nước thải công nghiệp; Lập bản đồ qui hoạch thoát nước trên địa bàn thành phố.
Tổ chức tốt mạng lưới thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp. Phấn đấu tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn đạt 90%. Rác thải bệnh viện, hóa chất độc hại phải được thu gom, xử lý triệt để. Giai đoạn 2011 - 2015, đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải với công nghệ tiên tiến, hiện đại.
e) Phát triển khoa học công nghệ
Nắm bắt kịp thời các xu thế phát triển khoa học công nghệ mới. Tăng cường ứng dụng mạnh mẽ các thành tựu khoa học công nghệ mới, tiên tiến như công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, vật liệu mới, công nghệ sạch v.v trong sản xuất, đời sống, bảo vệ môi trường, đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội thành phố.
f) Bảo vệ tài nguyên và môi trường
Phát triển kinh tế - xã hội phải gắn với bảo vệ tài nguyên, môi trường đảm bảo phát triển bền vững, lâu dài. Sử dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên: đất đai, nguồn nước, tránh gây ô nhiễm, thoái hóa, khai thác cạn kiệt... Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ vấn đề xử lý rác thải, nước thải đối với các cơ sản xuất, kinh doanh. Giữ gìn vệ sinh môi trường sống đô thị. Bảo vệ, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa, các tài nguyên nhân văn.
g) An ninh quốc phòng
Xây dựng vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân. Xây dựng thành phố Quảng Ngãi thành khu vực phòng thủ vững chắc, địa bàn trọng yếu góp phần giữ vững an ninh quốc phòng toàn tỉnh. Giữ vững an ninh chính trị, tăng cường đấu tranh phòng chống tội phạm, đảm bảo trật tự an toàn xã hội...

Content:
Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
a) Phát triển lĩnh vực dịch vụ
Phát triển thương mại, dịch vụ du lịch thành ngành kinh tế chủ đạo, Xây dựng thành phố Quảng Ngãi thành trung tâm thương mại, dịch vụ lớn ở khu vực miền Trung. Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ chất lượng cao. Xây dựng hệ thống các trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn cao cấp, phát triển mạnh dịch vụ tài chính, ngân hàng, bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, khoa học kỹ thuật v.v. Chú trọng áp dụng các loại hình kinh doanh, quản lý tiên tiến, hiện đại, văn minh thương mại. Phấn đấu đưa giá trị sản xuất khu vực dịch vụ đạt tốc độ tăng trưởng cao, bình quân thời kỳ 2011-2020 tăng khoảng 16,6-18,9%/năm.
- Thương mại: Phục vụ tốt thị trường đô thị tại chỗ. Khai thác tốt các thị trường trong và ngoài tỉnh, đặc biệt gắn kết với Khu kinh tế Dung Quất, đô thị Vạn Tương, các khu vực lân cận. Tăng tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ xã hội đạt tốc độ tăng bình quân 20-22%/năm thời kỳ 2011-2015 và 18- 20%/năm thời kỳ 2016-2020. Huy động các nguồn vốn đầu tư nâng cấp, xây dựng mới mạng lưới chợ, các siêu thị, trung tâm thương mại, triển lãm-hội chợ... Cải tạo và xây mới các cửa hàng xăng dầu theo quy hoạch mở rộng thành phố.
- Các ngành Dịch vụ: Phát triển mạnh các ngành dịch vụ vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính-ngân hàng, cho thuê văn phòng, dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí...Chú trọng các loại hình dịch vụ chất lượng, có hàm lượng chất xám cao như tư vấn, chuyển giao công nghệ-kỹ thuật mới, công nghệ thông tin, tư vấn pháp luật, các dịch vụ mới như bảo hiểm, kiểm toán, dịch vụ đô thị v.v.
- Du lịch: Phát triển du lịch thành phố Quảng Ngãi thành một trọng điểm du lịch của tỉnh trong sự gắn kết chặt chẽ với du lịch các huyện trong tỉnh, đặc biệt với các địa bàn lân cận như Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Trà Bồng, Mộ Đức, huyện đảo Lý Sơn... Liên kết du lịch thành phố với du lịch miền Trung, Tây nguyên và cả nước. Phấn đấu tăng doanh thu du lịch tăng 14-15%/năm thời kỳ 2011-2020.
- Tập trung đầu tư vào một số lĩnh vực: Tôn tạo các danh lam, thắng cảnh, các di tích lịch sử, văn hóa; xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch theo hướng tiện nghi, hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế; thiết lập các tuyến du lịch từ thành phố Quảng Ngãi đến các cụm, điểm du lịch trong tỉnh; hình thành các tuyến du lịch liên tỉnh từ thành phố Quảng Ngãi đến các tỉnh trong vùng và cả nước.
b) Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp - TTCN tạo bước đột phá, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững. Tập trung đầu tư phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng lợi thế về nguồn lao động, nguyên liệu, thị trường; các ngành công nghiệp sạch, công nghệ cao, có hàm lượng chất xám cao. Chú trọng phát triển công nghiệp nông thôn, các làng nghề. Tăng cường ứng dụng công nghệ, kỹ thuật hiện đại, tiên tiến trong sản xuất, tổ chức, quản lý. Phát triển công nghiệp gắn vơi bảo vệ môi trường sinh thái. Phấn đấu tăng GTSX ngành Công nghiệp - TTCN bình quân 12,5%/năm thời kỳ 2011-2015 và 11%/năm thời kỳ 2016-2020.
- Phát huy hiệu quả Khu công nghiệp Quảng Phú, phấn đấu lấp đầy điện tích giai đoạn I; tiếp tục mở rộng giai đoạn II lên 120,41 ha theo quy hoạch. Tiến hành quy hoạch, từng bước hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng các cụm, điểm công nghiệp - TTCN ở các xã, phường, thu hút các dự án phát triển các công nghiệp.
c) Nông nghiệp
Xây dựng nền nông nghiệp ven đô hiện đại, phát triển theo chiều sâu, sản xuất hàng hóa. Phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, phát triển bền vững. Chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Hình thành các vùng chuyên canh tập trung, mô hình sản xuất hiện đại. Phát triển mạnh chăn nuôi, thủy sản theo mô hình trang trại, sản xuất công nghiệp. Tăng cường áp dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại, công nghệ sinh học, sử dụng các giống cây trồng, vật nuôi mới, tạo bước đột phá về năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Chuyển đổi mạnh lao động nông nghiệp, nông thôn sang kinh doanh dịch vụ, ngành nghề.
Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp đạt thời kỳ 2011-2015 tăng 3,2%/năm và thời kỳ 2016-2020 tăng ổn định khoảng 3%/năm, trong đó trồng trọt tăng 2,2% và 2%/năm; chăn nuôi tăng 4,2% và 3,8%/năm trong các thời kỳ tương ứng.
Đến năm 2015, tỷ trọng ngành Trồng trọt là 44,6%, ngành Chăn nuôi là 55,4%, đến năm 2020 tỷ trọng tương ứng là 42,2% và 57,8%.
d) Các lĩnh vực xã hội
- Dân số, lao động, việc làm và xóa đói giảm nghèo
Giảm tỉ suất sinh tự nhiên 0,03-0,04%/năm, tiến tới ổn định mức sinh thay thế khoảng 0,75-0,8%/năm. Nâng cao chất lượng dân số và nguồn nhân lực cả về thể chất, trí tuệ và tinh thần.
Chú trọng nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, quản lý; tăng cường đào tạo nghề, tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 55-60% vào năm 2015, lên 65-70% vào năm 2020. Hàng năm tạo việc làm mới cho khoảng 2.200-2.400 lao động; giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống còn 3,0% vào năm 2015 và xuống còn 2,7% vào năm 2020. Nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn đạt trên 85-88%.
Tiếp tục giảm hộ nghèo, chống tái nghèo, không ngừng nâng cao mức sống dân cư. Thực hiện tốt các chính sách xã hội...
- Giáo dục và Đào tạo
Phát triển sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo cả về mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng. Nâng cao trình độ dân trí, xây dựng lực lượng lao động chất lượng cao. Đến năm 2015 hoàn thành phổ cập bậc trung học phổ thông trong độ tuổi; có 100% Trường Tiểu học và THCS đạt chuẩn giáo dục Quốc gia. Đến năm 2020 có 100% trường trung học phổ thông đạt chuẩn Quốc gia; không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục đạt mức chuẩn mới. Quy hoạch mở rộng, xây dựng mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, cơ sở đào tạo nghề, trung tâm học tập cộng đồng, các trung tâm tin học, ngoại ngữ v.v. Đẩy mạnh xã hội hóa Giáo dục và Đào tạo...
- Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân
Không ngừng nâng cao chất lượng khám và điều trị bệnh. Tạo điều kiện để mọi người dân được sử dụng các dịch vụ y tế cơ bản, có điều kiện tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng cao. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống còn 5-7% vào năm 2020. Đến năm 2015 có 10 bác sỹ, 25 giường bệnh/1 vạn dân; đến năm 2020 có 20 bác sỹ, 35 giường bệnh/1 vạn dân. Tập trung đầu tư hoàn thành và xây dựng mới các công trình y tế như Bệnh viện đa khoa, một số bệnh viện chuyên khoa tỉnh; mở rộng qui mô và nâng cấp trường Trung học y tế thành trường Cao đẳng y tế. Đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực y tế.
- Văn hóa, thể thao
Nâng cao chất lượng công tác văn hóa, thể dục thể thao góp phần nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của dân cư. Chú trọng đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa, phấn đấu mỗi năm xây dựng 2 nhà văn hóa cấp xã, phường. Đến năm 2020 có 90% xã phường có nhà văn hóa; Thành phố có đầy đủ các thiết chế văn hóa cần thiết... Đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao quần chúng, phát triển thể thao thành tích cao, tiếp cận nền thể thao tiên tiến. Tăng cường cơ sở vật chất của ngành thể dục-thể thao theo hướng quy mô lớn, hiện đại, đa năng...
đ) Kết cấu hạ tầng
* Giao thông
- Đường bộ: Ưu tiên phát triển các tuyến giao thông đối ngoại, tuyến vành đai, các cửa ngõ ra vào thành phố: Quốc lộ 1A cũ qua thành phố, Quốc lộ 1A (đường tránh Đông); Tuyến TP Quảng Ngãi - QL 24 đi Kon Tum; Tuyến TP Quảng Ngãi - QL 24B - KDL Mỹ Khê - Cảng Sa Kỳ; Đường Cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi và cầu Trà Khúc III; đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh (đoạn qua thành phố 6 km); đường Lê Thánh Tôn trục ngang xuyên suốt Đông - Tây; các tuyến nội thị kéo dài kết nối nội thị với vùng phụ cận, ven đô.
Phát triển đồng bộ, hiện đại giao thông đô thị đảm bảo lưu thông thuận tiện, mỹ quan đường phố. Tổ chức mạng lưới xe buýt công cộng. Từng bước kiên cố hóa giao thông nông thôn các xã, hẻm phố các phường ven đô. Xây dựng 01 bến xe trung tâm mới đạt tiêu chuẩn loại I, và bến xe tải xe khách, các điểm đậu, đỗ xe.
Xây dựng Đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc, về lâu dài, xây thêm cầu qua sông Trà Khúc 4 kết nối đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, tạo sự lưu thông thuận lợi giữa hai bờ Bắc - Nam sông Trà Khúc.
- Đường sắt: Nâng cấp, cải tạo tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy qua thành phố theo hướng hiện đại, đạt các tiêu chuẩn chung của đường sắt quốc gia.
- Đường hàng không: Nghiên cứu khôi phục sân bay Quảng Ngãi trong sự gắn kết với sân bay Lý Sơn, phục vụ vận chuyển dân dụng và quốc phòng.
- Đường thủy: Xây dựng tuyến đường thủy trên sông Trà Khúc từ Cửa Đại qua thành phố Quảng Ngãi đến đập thủy lợi Thạch Nham, luồng tàu cấp IV.
* Hệ thống điện: Tập trung cải tạo, nâng cấp mạng lưới cấp điện hiện có. Xây dựng, mở rộng một số tuyến mới hướng tới mở rộng không gian đô thị. Xây dựng thêm các trạm biến áp phụ tải nhằm đáp ứng nhu cầu điện cho sản xuất và sinh hoạt. Áp dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, các phương pháp quản lý mới để giảm tổn thất diện năng. Thực hiện xã hội hóa điện chiếu sáng đô thị.
* Bưu chính-viễn thông: Phát triển mạng lưới bưu chính-viễn thông theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng phục vụ. Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, đáp ứng kịp thời thông tin liên lạc trong nước và quốc tế. Xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông có công nghệ hiện đại, dung lượng lớn, tốc độ cao, mang tính lâu dài. Nâng số máy điện thoại đạt bình quân 80-85 máy/100 dân vào năm 2015 và tăng lên trong các thời kỳ sau. Phát triển các loại hình dịch vụ điện thoại mới đa tiện ích, chất lượng cao...
* Hệ thống cấp, thoát nước và vệ sinh môi trường
Đầu tư nâng công suất và xây dựng thêm một số công trình sản xuất nước sạch lên 40.000 - 45.000 m3/ngàyđêm. Đến năm 2020 đảm bảo cung cấp nước sạch 150 lít/người ngày đêm; đáp ứng nhu cầu nước sạch cho sản xuất, sinh hoạt dân cư và mở rộng thành phố.
Cải tạo hoàn chỉnh hệ thống thoát nước trong khu vực nội thị, đầu tư hệ thống thoát nước ở các tuyến đường mới xây dựng; chú trọng đầu tư công trình xử lý nước thải công nghiệp; Lập bản đồ qui hoạch thoát nước trên địa bàn thành phố.
Tổ chức tốt mạng lưới thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp. Phấn đấu tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn đạt 90%. Rác thải bệnh viện, hóa chất độc hại phải được thu gom, xử lý triệt để. Giai đoạn 2011 - 2015, đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải với công nghệ tiên tiến, hiện đại.
e) Phát triển khoa học công nghệ
Nắm bắt kịp thời các xu thế phát triển khoa học công nghệ mới. Tăng cường ứng dụng mạnh mẽ các thành tựu khoa học công nghệ mới, tiên tiến như công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, vật liệu mới, công nghệ sạch v.v trong sản xuất, đời sống, bảo vệ môi trường, đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội thành phố.
f) Bảo vệ tài nguyên và môi trường
Phát triển kinh tế - xã hội phải gắn với bảo vệ tài nguyên, môi trường đảm bảo phát triển bền vững, lâu dài. Sử dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên: đất đai, nguồn nước, tránh gây ô nhiễm, thoái hóa, khai thác cạn kiệt... Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ vấn đề xử lý rác thải, nước thải đối với các cơ sản xuất, kinh doanh. Giữ gìn vệ sinh môi trường sống đô thị. Bảo vệ, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa, các tài nguyên nhân văn.
g) An ninh quốc phòng
Xây dựng vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân. Xây dựng thành phố Quảng Ngãi thành khu vực phòng thủ vững chắc, địa bàn trọng yếu góp phần giữ vững an ninh quốc phòng toàn tỉnh. Giữ vững an ninh chính trị, tăng cường đấu tranh phòng chống tội phạm, đảm bảo trật tự an toàn xã hội...