Document: Điểm d Khoản 1 Điều 1 Quyết định 833/QĐ-UBND 2019 Quy trình kỹ thuật và Suất đầu tư trồng rừng thay thế Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/03/2019", "sign_number": "833/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/03/2019", "sign_number": "833/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/03/2019", "sign_number": "833/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/03/2019", "sign_number": "833/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/03/2019", "sign_number": "833/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 1 Điều 1 Quyết định 833/QĐ-UBND 2019 Quy trình kỹ thuật và Suất đầu tư trồng rừng thay thế Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy trình kỹ thuật và Suất đầu tư trồng rừng thay thế khi chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích sử dụng khác không phải lâm nghiệp trên địa bàn Quảng Ninh, áp dụng cho một số loài cây lâm nghiệp đối với các Chủ dự án không tự trồng rừng thay thế thì được nộp bằng tiền về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh, với nội dung sau:
1. Quy trình kỹ thuật.
1.1. Thiết kế, xây dựng rừng:
Thực hiện theo Quyết định 516/QĐ-BNN-KHCN ngày 18/02/2002 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy trình thiết kế trồng rừng.
1.2. Tiêu chuẩn, kỹ thuật trồng rừng:
...
d) Cây Lim xanh, Lát hoa, Dẻ gai, Vối, Giổi xanh.
- Tiêu chuẩn cây con đem trồng: Kích thước bầu 9 x 13cm. Cây gieo ươm từ 20 - 24 tháng. Đường kính cổ rễ 1,0 - 1,3cm, H= 50-60cm. Về chất lượng cây đem trồng phải đều, có lá xanh nhưng không quá mướt, thân tương đối cứng, không bị sâu bệnh.
- Kỹ thuật trồng rừng:
+ Phát dọn thực bì theo bằng (phát 1 chừa 2). Hố được đào trước mùa trồng 1-2 tháng, kích thước 40x40x40 cm, đất cuốc lên phải được băm nhỏ hoặc tán nhỏ và lấp đầy hố kết hợp bón phân NPK (5.10.3) với liều lượng 0,3kg/hố.
+ Trồng rừng trong Vụ xuân hè hoặc vụ thu, không trồng vào những ngày có nắng to, gió mạnh hoặc hanh khô.
+ Mật độ trồng: 1.000 cây/ha.
+ Chăm sóc rừng: Sau khi trồng 2 tháng tiến hành trồng dặm ngay. Chăm sóc năm thứ nhất 01 lần; năm 2 và năm 3 mỗi năm 2 lần; năm 4 và năm 5 mỗi năm 1 lần; Tiến hành vào Vụ xuân và vụ thu; Kết hợp bón thúc NPK (5.10.3) với liều lượng 0,2kg/hố vào năm thứ 2. Nội dung chủ yếu là phát dây leo, cây bụi, làm cỏ xới đất, vun gốc đường kính 100 cm và bón phân.
- Bảo vệ rừng: Thường xuyên tuần tra canh gác ngăn ngừa người và trâu bò vào rừng phá hoại. Ngăn chặn kịp thời mọi hành vi khai thác, vận chuyển lâm sản chính, phụ trong rừng. Phòng chống cháy rừng, phát hiện ngăn chặn kịp thời khi có nguy cơ cháy rừng. Thực hiện đúng quy chế quản lý, phương án phòng chống chừa cháy rừng được duyệt.

Content:
Cây Lim xanh, Lát hoa, Dẻ gai, Vối, Giổi xanh.
- Tiêu chuẩn cây con đem trồng: Kích thước bầu 9 x 13cm. Cây gieo ươm từ 20 - 24 tháng. Đường kính cổ rễ 1,0 - 1,3cm, H= 50-60cm. Về chất lượng cây đem trồng phải đều, có lá xanh nhưng không quá mướt, thân tương đối cứng, không bị sâu bệnh.
- Kỹ thuật trồng rừng:
+ Phát dọn thực bì theo bằng (phát 1 chừa 2). Hố được đào trước mùa trồng 1-2 tháng, kích thước 40x40x40 cm, đất cuốc lên phải được băm nhỏ hoặc tán nhỏ và lấp đầy hố kết hợp bón phân NPK (5.10.3) với liều lượng 0,3kg/hố.
+ Trồng rừng trong Vụ xuân hè hoặc vụ thu, không trồng vào những ngày có nắng to, gió mạnh hoặc hanh khô.
+ Mật độ trồng: 1.000 cây/ha.
+ Chăm sóc rừng: Sau khi trồng 2 tháng tiến hành trồng dặm ngay. Chăm sóc năm thứ nhất 01 lần; năm 2 và năm 3 mỗi năm 2 lần; năm 4 và năm 5 mỗi năm 1 lần; Tiến hành vào Vụ xuân và vụ thu; Kết hợp bón thúc NPK (5.10.3) với liều lượng 0,2kg/hố vào năm thứ 2. Nội dung chủ yếu là phát dây leo, cây bụi, làm cỏ xới đất, vun gốc đường kính 100 cm và bón phân.
- Bảo vệ rừng: Thường xuyên tuần tra canh gác ngăn ngừa người và trâu bò vào rừng phá hoại. Ngăn chặn kịp thời mọi hành vi khai thác, vận chuyển lâm sản chính, phụ trong rừng. Phòng chống cháy rừng, phát hiện ngăn chặn kịp thời khi có nguy cơ cháy rừng. Thực hiện đúng quy chế quản lý, phương án phòng chống chừa cháy rừng được duyệt.