Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 37/2011/QĐ-UBND hỗ trợ học phí học tập cơ sở giáo dục dạy nghề Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "37/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "37/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "37/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "37/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "37/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 37/2011/QĐ-UBND hỗ trợ học phí học tập cơ sở giáo dục dạy nghề Vĩnh Phúc

Điều 1. Thu học phí đối với cơ sở giáo dục đào tạo, dạy nghề thuộc tỉnh Vĩnh Phúc từ năm học 2011- 2012 đến năm học 2014 - 2015 như sau:
1. Hệ công lập:
a) Thu học phí theo hộ khẩu thường trú của học sinh tại các vùng:
Vùng thành thị: Gồm các phường và thị trấn;
Vùng nông thôn: Gồm các xã không phải xã miền núi;
Vùng núi: Gồm các xã miền núi.
b) Mức thu học phí năm học 2011-2012:

TT

Bậc học

Mức thu học phí
(1000đ/ 1 học sinh/ 1 tháng)

Thành thị

Nông thôn

Miền núi

1

Mầm non

Nhà trẻ bán trú

80

50

40

Nhà trẻ không bán trú

50

40

25

Mẫu giáo bán trú

70

0

0

Mẫu giáo không bán trú

45

0

0

2

Trung học cơ sở

50

40

20

3

Trung học phổ thông

80

60

40

- Trường THPT chuyên Vĩnh Phúc mức thu học phí 120.000 đồng/học sinh/tháng.
- Các lớp học Bổ túc văn hóa, tiền học phí được thu như các lớp công lập nói trên.
- Từ năm học 2012-2013 trở đi, học phí được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo. HĐND tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu học phí.
c) Phương thức thu: Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm;
Các trường mầm non, phổ thông học phí thu 9 tháng/năm học.

Content:
Hệ công lập:
a) Thu học phí theo hộ khẩu thường trú của học sinh tại các vùng:
Vùng thành thị: Gồm các phường và thị trấn;
Vùng nông thôn: Gồm các xã không phải xã miền núi;
Vùng núi: Gồm các xã miền núi.
b) Mức thu học phí năm học 2011-2012:

TT

Bậc học

Mức thu học phí
(1000đ/ 1 học sinh/ 1 tháng)

Thành thị

Nông thôn

Miền núi

1

Mầm non

Nhà trẻ bán trú

80

50

40

Nhà trẻ không bán trú

50

40

25

Mẫu giáo bán trú

70

0

0

Mẫu giáo không bán trú

45

0

0

2

Trung học cơ sở

50

40

20

3

Trung học phổ thông

80

60

40

- Trường THPT chuyên Vĩnh Phúc mức thu học phí 120.000 đồng/học sinh/tháng.
- Các lớp học Bổ túc văn hóa, tiền học phí được thu như các lớp công lập nói trên.
- Từ năm học 2012-2013 trở đi, học phí được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo. HĐND tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu học phí.
c) Phương thức thu: Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm;
Các trường mầm non, phổ thông học phí thu 9 tháng/năm học.