Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1252/QĐ-UBND 2013 quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn tập trung 2011 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "1252/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1252/QĐ-UBND 2013 quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn tập trung 2011 2020

Điều 1. : Phê duyệt quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn tập trung tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2020 với những nội dung sau:
...
5. Dự án quảng bá, xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại thúc đẩy sản xuất, tiêu thụ RAT
- Xây dựng thương hiệu, xây dựng trang Website về RAT của tỉnh.
- Dự án quảng cáo giới thiệu sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng, báo đài TW và địa phương.
- Dự án tuyên truyền, vận động các tổ chức đoàn thể trong và ngoài tỉnh; các tổ chức xã hội có vai trò quan trọng trong việc tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm như; các hội phụ lão, phụ nữ, hội cựu chiến binh, đoàn thanh niên…Công tác tuyên truyền vừa phổ biến quy trình sản xuất, vừa quảng bá sản phẩm để mọi người dân trong tỉnh tích cực tham gia vào sản xuất, giám sát và tiêu thụ sản phẩm rau an toàn.
IV. KHÁI TOÁN VỐN ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN
1. Tổng nhu cầu vốn đâu tư theo nguồn vốn, theo giai đoạn và các giải pháp huy động vốn
Nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển sản xuất rau an toàn tỉnh Sơn La đến năm 2020 cần 700,416 tỷ đồng; Trong đó vốn từ đầu tư cơ sở hạ tầng nguồn từ ngân sách nhà nước hỗ trợ các vùng RAT là 42,916 tỷ đồng,
Dự kiến phân kỳ vốn đầu tư như sau:
+ Giai đoạn 2013 - 2015: 285,012 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 415,404 tỷ đồng.
Vốn ngân sách: hỗ trợ như sau
+ Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng nhà lưới, hệ thống điện cho sản xuất, hệ thống thu gom phế liệu và xử lý môi trường, dự kiến vốn ngân sách hỗ trợ từ 30-40%. Còn các mô hình điểm hỗ trợ 100%, cần lượng vốn là 42 tỷ đồng.
+Tập huấn đào tạo, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cần 20 tỷ đồng.
+ Quản lý nhà nước và tuyên truyền xúc tiến thương mại: 19 tỷ đồng.
Tổng số vốn ngân sách là: 90,416 tỷ đồng, chiến 12,9% tổng số vốn.
Vốn từ chính người dân, doanh nghiệp, vốn tín dụng: Đây là nguồn vốn tự có của người dân và các doanh nghiệp tích lũy từ các hoạt động sản xuất hoặc từ các hoạt động kinh tế khác (kể cả doanh nghiệp trong và ngoài nước) dự kiến 610 tỷ đồng, chiếm 87,09,3% tổng số vốn.
Biểu 2
Tổng vốn đầu tư phát triển vùng sản xuất RAT tập trung đến năm 2020
Đơn vị: Triệu đồng

STT

Hạng mục

Tổng cộng

2013 - 2015

2016 - 2020

A

Vốn ngân sách nhà nước

90.416

35.012

55.404

I

Đầu tư hạ tầng cơ sở xây dựng vùng sản xuất RAT

42.916

16.012

26.904

1

Số vùng có quy mô lớn và vừa

- Số lượng (vùng)

23

12

11

- Quy mô (ha)

272

167,05

104,50

- Vốn đầu tư

21.724

13.364

8.360

2

Số vùng có quy mô nhỏ

- Số lượng (vùng)

28

13

15

- Quy mô (ha)

123,15

58,85

64,30

- Vốn đầu tư

5.542

2.648

2.894

3

Xây dựng mô hình triển khai (5 vùng)

- Quy mô (ha)

62,60

62,60

- Vốn đầu tư

15.650

15.650

II

Tập huấn, đào tạo, chuyển giao TBKT

20.000

9.000

11.000

1

Xây dựng quy trình sản xuất RAT

5.000

2.000

3.000

2

Tập huấn, đào tạo, chuyển giao

8.000

3.000

5.000

3

Thử nghiệm chuyển giao ứng dụng TBKT vào sản xuất RAT

7.000

4.000

3.000

III

Hỗ trợ việc tiêu thụ RAT

8.500

3.000

5.500

1

C/sở cung ứng, dịch vụ giống, vật tư

2.500

1.000

1.500

2

Mạng lưới tiêu thụ, giới thiệu sản phẩm RAT: (150 điểm bán hàng)

Content:
Dự án quảng bá, xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại thúc đẩy sản xuất, tiêu thụ RAT
- Xây dựng thương hiệu, xây dựng trang Website về RAT của tỉnh.
- Dự án quảng cáo giới thiệu sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng, báo đài TW và địa phương.
- Dự án tuyên truyền, vận động các tổ chức đoàn thể trong và ngoài tỉnh; các tổ chức xã hội có vai trò quan trọng trong việc tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm như; các hội phụ lão, phụ nữ, hội cựu chiến binh, đoàn thanh niên…Công tác tuyên truyền vừa phổ biến quy trình sản xuất, vừa quảng bá sản phẩm để mọi người dân trong tỉnh tích cực tham gia vào sản xuất, giám sát và tiêu thụ sản phẩm rau an toàn.
IV. KHÁI TOÁN VỐN ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN
1. Tổng nhu cầu vốn đâu tư theo nguồn vốn, theo giai đoạn và các giải pháp huy động vốn
Nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển sản xuất rau an toàn tỉnh Sơn La đến năm 2020 cần 700,416 tỷ đồng; Trong đó vốn từ đầu tư cơ sở hạ tầng nguồn từ ngân sách nhà nước hỗ trợ các vùng RAT là 42,916 tỷ đồng,
Dự kiến phân kỳ vốn đầu tư như sau:
+ Giai đoạn 2013 - 2015: 285,012 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 415,404 tỷ đồng.
Vốn ngân sách: hỗ trợ như sau
+ Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng nhà lưới, hệ thống điện cho sản xuất, hệ thống thu gom phế liệu và xử lý môi trường, dự kiến vốn ngân sách hỗ trợ từ 30-40%. Còn các mô hình điểm hỗ trợ 100%, cần lượng vốn là 42 tỷ đồng.
+Tập huấn đào tạo, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cần 20 tỷ đồng.
+ Quản lý nhà nước và tuyên truyền xúc tiến thương mại: 19 tỷ đồng.
Tổng số vốn ngân sách là: 90,416 tỷ đồng, chiến 12,9% tổng số vốn.
Vốn từ chính người dân, doanh nghiệp, vốn tín dụng: Đây là nguồn vốn tự có của người dân và các doanh nghiệp tích lũy từ các hoạt động sản xuất hoặc từ các hoạt động kinh tế khác (kể cả doanh nghiệp trong và ngoài nước) dự kiến 610 tỷ đồng, chiếm 87,09,3% tổng số vốn.
Biểu 2
Tổng vốn đầu tư phát triển vùng sản xuất RAT tập trung đến năm 2020
Đơn vị: Triệu đồng

STT

Hạng mục

Tổng cộng

2013 - 2015

2016 - 2020

A

Vốn ngân sách nhà nước

90.416

35.012

55.404

I

Đầu tư hạ tầng cơ sở xây dựng vùng sản xuất RAT

42.916

16.012

26.904

1

Số vùng có quy mô lớn và vừa

- Số lượng (vùng)

23

12

11

- Quy mô (ha)

272

167,05

104,50

- Vốn đầu tư

21.724

13.364

8.360

2

Số vùng có quy mô nhỏ

- Số lượng (vùng)

28

13

15

- Quy mô (ha)

123,15

58,85

64,30

- Vốn đầu tư

5.542

2.648

2.894

3

Xây dựng mô hình triển khai (5 vùng)

- Quy mô (ha)

62,60

62,60

- Vốn đầu tư

15.650

15.650

II

Tập huấn, đào tạo, chuyển giao TBKT

20.000

9.000

11.000

1

Xây dựng quy trình sản xuất RAT

5.000

2.000

3.000

2

Tập huấn, đào tạo, chuyển giao

8.000

3.000

5.000

3

Thử nghiệm chuyển giao ứng dụng TBKT vào sản xuất RAT

7.000

4.000

3.000

III

Hỗ trợ việc tiêu thụ RAT

8.500

3.000

5.500

1

C/sở cung ứng, dịch vụ giống, vật tư

2.500

1.000

1.500

2

Mạng lưới tiêu thụ, giới thiệu sản phẩm RAT: (150 điểm bán hàng)