Document: Điều 3 Quyết định 162/1999/QĐ-BTC chế độ kế toán quỹ hỗ trợ phát triển

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/12/1999", "sign_number": "162/1999/QĐ-BTC", "signer": "Trần Văn Tá", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/12/1999", "sign_number": "162/1999/QĐ-BTC", "signer": "Trần Văn Tá", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/12/1999", "sign_number": "162/1999/QĐ-BTC", "signer": "Trần Văn Tá", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/12/1999", "sign_number": "162/1999/QĐ-BTC", "signer": "Trần Văn Tá", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/12/1999", "sign_number": "162/1999/QĐ-BTC", "signer": "Trần Văn Tá", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 162/1999/QĐ-BTC chế độ kế toán quỹ hỗ trợ phát triển có nội dung như sau:

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ 1/1/2000 thay thế Quyết định số 1475/1998/QĐ-BTC ngày 23 tháng 10 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán Quỹ Hỗ trợ đầu tư Quốc gia.

Content:
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ 1/1/2000 thay thế Quyết định số 1475/1998/QĐ-BTC ngày 23 tháng 10 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán Quỹ Hỗ trợ đầu tư Quốc gia.