Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 52/QĐ-TTg 2015 Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Vinh Nghệ An đến 2030 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "52/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "52/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "52/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "52/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "52/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 52/QĐ-TTg 2015 Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Vinh Nghệ An đến 2030 2050

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn 2050, với những nội dung chính sau:
...
7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị:
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường không: Nâng cấp cảng hàng không Vinh phù hợp với quy hoạch phát triển ngành hàng không đã được phê duyệt.
+ Đường sắt: Cải tạo nhà ga đường sắt hiện hữu; Quy hoạch tuyến đường sắt cao tốc và bố trí nhà ga đường sắt cao tốc tại xã Hưng Tây (huyện Hưng Nguyên) theo quy hoạch phát triển ngành được duyệt.
+ Đường bộ:
. Quy hoạch đường cao tốc Bắc Nam nằm phía Tây thành phố, mặt cắt 8 làn xe rộng 100 m. Bố trí điểm kết nối với đô thị tại giao điểm với trục Hưng Tây - Vinh - Cửa Lò (nút giao khác mức). Mở rộng quốc lộ 1A đoạn Nam Cấm - Quán Bánh có mặt cắt ngang rộng 100 m; quốc lộ 1A đoạn tránh thành phố Vinh có mặt cắt ngang rộng 100 m; quốc lộ ven biển đi qua Cửa Lò có mặt cắt ngang rộng 60 m. Xây dựng cầu Cửa Hội, cầu Hưng Hòa qua sông Lam kết nối với huyện Nghi Xuân - Hà Tĩnh.
. Hệ thống bến xe khách liên tỉnh gồm: Bến xe phía Bắc tại xã Nghi Kim, bến xe phía Tây tại xã Hưng Đạo (Hưng Nguyên), bến xe phía Nam tại xã Hưng Lợi.
+ Đường thủy: Xây dựng cảng Cửa Lò theo quy hoạch được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt là khu bến cảng tổng hợp, phục vụ trực tiếp Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tiếp chuyển hàng hóa quá cảnh cho Lào, Đông Bắc Thái Lan tiếp nhận cỡ tàu từ 10.000 DWT đến 30.000 DWT kết hợp bến du thuyền phục vụ phát triển du lịch. Xây dựng cảng Cửa Hội là cảng cá của vùng, tiếp nhận cỡ tàu từ 400 - 1000 DWT. Tổ chức hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên cơ sở kết nối sông Lam, sông Đào, sông Kẻ Gai. Chuyển đổi cảng Bến Thủy từ cảng hàng hóa trở thành cảng hành khách và phục vụ du lịch.
- Giao thông đối nội:
+ Nâng cấp, hoàn chỉnh hệ thống đường giao thông nội thị hiện hữu. Phát triển mạng lưới đường nội thị theo mạng ô bàn cờ, hình thành các trục chính theo hướng Nam - Bắc, Đông - Tây đảm bảo quy chuẩn xây dựng.
+ Xây dựng tuyến xe buýt nhanh BRT hiện đại trên trục Vinh - Cửa Lò, các tuyến xe buýt nội thị liên kết với các vùng phụ cận; bố trí quỹ đất hợp lý để xây dựng hệ thống đường sắt đô thị với tàu điện ngầm sau năm 2030 vào thời điểm thích hợp.
+ Xây dựng hệ thống các trạm xe buýt, bãi đậu xe công cộng (kể cả bãi ngầm) phục vụ giao thông công cộng.
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền:
+ Đảm bảo mục tiêu cốt nền cao hơn mực nước sông ngòi trong khu vực đối với chu kỳ mưa thiết kế 100 năm theo tiêu chuẩn đô thị loại I.
+ Cốt nền cho các khu vực được xác định theo kết quả mô hình tính toán có xét đến các quy hoạch tiêu thủy vùng Nam Hưng Nghi và thành phố Vinh. Cao độ san nền cho 5 khu vực như sau: Khu vực sông Kẻ Gai: 3,5 - 4,5 m; Khu vực Khu kinh tế Đông Nam: 4,0 - 4,5 m; Khu vực Cửa Lò: 3,5 - 4,0 m; Khu vực Cửa Hội: 3,5 - 4,0 m; Khu vực sông Rào Đừng: 3,5 - 4,5 m.
- Thoát nước mưa: Nâng cấp, cải tạo hệ thống các sông dẫn chính thoát ra ngoài đô thị như sông Kẻ Gai, sông Đào, sông Cấm, sông Rào Đừng, Xây dựng hệ thống kênh cấp I, cấp II của các khu vực đô thị kết hợp xây dựng một số khu vực hồ điều hòa thành phố Vinh tại huyện Nghi Lộc. Xây dựng hệ thống cống thoát nước riêng trong khu vực đô thị dọc theo đường giao thông, thoát nước chảy tự nhiên. Mở rộng kênh thoát nước trong đô thị, bố trí 10 trạm bơm tiêu úng tại các khu vực phù hợp.
c) Cấp nước:
- Tổng nhu cầu cấp nước đô thị (tính đến năm 2030) là: 330.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Nguồn nước mặt được lấy từ sông Đào và nguồn nước ngầm lấy tại khu vực Cửa Lò và Nam Cấm.
- Nhà máy nước: Nâng cấp, xây mới các nhà máy nước đảm bảo cung ứng đủ nhu cầu dùng nước cho khu quy hoạch, gồm: Nhà máy nước Hưng Vĩnh công suất 120.000 m3/ngày đêm; Nhà máy nước Cửa Lò công suất 3.000 m3/ngày đêm; Nhà máy nước Hưng Nguyên công suất 10.000 m3/ngày đêm; Nhà máy nước Nghi Diên công suất 2.000 m3/ngày đêm; Nhà máy nước Cầu Bạch công suất 100.000 m3/ngày đêm; Nhà máy nước Nam Khu kinh tế Đông Nam công suất 110.000 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới truyền tải và phân phối: Xây dựng mạng lưới truyền tải và phân phối dạng vòng khép kín. Xây dựng trạm bơm tăng áp cho từng khu vực phân phối nước đảm bảo đủ áp lực cho khu vực.
d) Cấp điện và chiếu sáng:
- Tổng nhu cầu phụ tải toàn khu quy hoạch đến năm 2030 là: 840 MVA.
- Nguồn điện: sử dụng nguồn của lưới điện Quốc gia.
- Nâng cấp các trạm biến áp trung gian đảm bảo đáp ứng nhu cầu phụ tải, bao gồm: Trạm trung gian Hưng Đông (110/22 KV - 3*63 MVA); Trạm trung gian Khu công nghiệp Nam Cấm (110/22 KV - (2*63 + 1*25) MVA); Trạm trung gian Quán Hành (110/22 KV - 1*63 MVA); Trạm trung gian Cửa Lò (110/22 KV - 2*63 MVA); Trạm trung gian Cơ sở 2 Đại học Vinh (110/22 KV - 3*25 MVA); Trạm trung gian Bến Thủy (110/22 KV - (2*63+1*25) MVA); Trạm trung gian Hưng Hòa (110/22 KV - 1 *40 MVA).
- Cải tạo các đường dây cao áp 220 KV, 110 KV, 35 KV đảm bảo hợp lý với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông. Cải tạo đồng bộ mạng lưới trung áp về 22 KV để tạo hiệu quả trong quản lý, đồng thời bố trí đường dây trung áp 22 KV trong đô thị đi ngầm đảm bảo cảnh quan.
- Cải tạo, nâng cấp, mở rộng mạng lưới chiếu sáng phù hợp tính chất, chức năng của công trình và tiêu chuẩn quy định.
- Khuyến khích sử dụng nguồn năng lượng tái sinh.
đ) Thông tin liên lạc:
Phát triển đầu tư xây dựng hoàn thiện các cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc trong khu vực đảm bảo cung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ viễn thông. Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ mục tiêu phát triển thành phố thành trung tâm khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin của vùng. Hệ thống cáp được ngầm hóa tại hầu hết khu trung tâm, các đường phố lớn, các khu đô thị mới.
e) Thoát nước thải quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Thu gom theo hệ thống thoát nước riêng biệt, dẫn đến trạm xử lý tập trung.
+ Quy hoạch 7 khu xử lý nước thải tập trung (kể cả cũ và mới) cho các khu vực trên toàn bộ phạm vi đô thị, với tổng công suất 213.000 m3/ngày đêm.
+ Giải pháp xử lý nước thải sinh hoạt: Đối với các khu dân cư đã có hệ thống thoát nước chung, xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng với hệ thống cống bao tách nước thải đưa về các trạm xử lý; đối với các khu vực xây mới dùng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải công nghiệp được xử lý tại nhà máy và tại khu xử lý tập trung của Khu công nghiệp trước khi thải ra môi trường. Nước thải bệnh viện được xử lý theo tiêu chuẩn quốc gia về nước thải y tế trước khi thải vào hệ thống.
- Thu gom, xử lý chất thải rắn:
+ Tổng khối lượng chất thải rắn thu gom đến năm 2030 là 2430 tấn/ngày. Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt đô thị 100%, rác thải công nghiệp đạt 100%.
+ Đến năm 2030 tỷ lệ chôn lấp 10%, phần còn lại xử lý theo phương pháp tái sử dụng, tái chế, làm phân bón hữu cơ,...
+ Giải pháp: Thực hiện phân loại rác tại nguồn và được thu gom tập trung về khu xử lý chất thải ở Khu xử lý Nghi Yên. Chất thải rắn độc hại được xử lý tại khu xử lý chất thải rắn Hưng Yên Nam.
- Quy hoạch nghĩa trang, nhà tang lễ: Quy hoạch xây dựng các nghĩa trang tập trung, đồng thời bố trí các nghĩa trang khu vực và vùng theo quy mô và thời gian tồn tại hợp lý, trở thành nghĩa trang sinh thái và đảm bảo vệ sinh môi trường.
+ Xây dựng công viên nghĩa trang sinh thái Hưng Tây diện tích 111 ha và một nghĩa trang phía Bắc (ngoài phạm vi quy hoạch). Đóng cửa các nghĩa rải rác trong đô thị, khoanh vùng cải tạo để trở thành công viên nghĩa trang đối với những nghĩa trang khó giải tỏa.
+ Bố trí 01 nhà tang lễ thành phố tại khu vực phía Bắc thành phố Vinh hiện hữu

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị:
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường không: Nâng cấp cảng hàng không Vinh phù hợp với quy hoạch phát triển ngành hàng không đã được phê duyệt.
+ Đường sắt: Cải tạo nhà ga đường sắt hiện hữu; Quy hoạch tuyến đường sắt cao tốc và bố trí nhà ga đường sắt cao tốc tại xã Hưng Tây (huyện Hưng Nguyên) theo quy hoạch phát triển ngành được duyệt.
+ Đường bộ:
. Quy hoạch đường cao tốc Bắc Nam nằm phía Tây thành phố, mặt cắt 8 làn xe rộng 100 m. Bố trí điểm kết nối với đô thị tại giao điểm với trục Hưng Tây - Vinh - Cửa Lò (nút giao khác mức). Mở rộng quốc lộ 1A đoạn Nam Cấm - Quán Bánh có mặt cắt ngang rộng 100 m; quốc lộ 1A đoạn tránh thành phố Vinh có mặt cắt ngang rộng 100 m; quốc lộ ven biển đi qua Cửa Lò có mặt cắt ngang rộng 60 m. Xây dựng cầu Cửa Hội, cầu Hưng Hòa qua sông Lam kết nối với huyện Nghi Xuân - Hà Tĩnh.
. Hệ thống bến xe khách liên tỉnh gồm: Bến xe phía Bắc tại xã Nghi Kim, bến xe phía Tây tại xã Hưng Đạo (Hưng Nguyên), bến xe phía Nam tại xã Hưng Lợi.
+ Đường thủy: Xây dựng cảng Cửa Lò theo quy hoạch được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt là khu bến cảng tổng hợp, phục vụ trực tiếp Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tiếp chuyển hàng hóa quá cảnh cho Lào, Đông Bắc Thái Lan tiếp nhận cỡ tàu từ 10.000 DWT đến 30.000 DWT kết hợp bến du thuyền phục vụ phát triển du lịch. Xây dựng cảng Cửa Hội là cảng cá của vùng, tiếp nhận cỡ tàu từ 400 - 1000 DWT. Tổ chức hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên cơ sở kết nối sông Lam, sông Đào, sông Kẻ Gai. Chuyển đổi cảng Bến Thủy từ cảng hàng hóa trở thành cảng hành khách và phục vụ du lịch.
- Giao thông đối nội:
+ Nâng cấp, hoàn chỉnh hệ thống đường giao thông nội thị hiện hữu. Phát triển mạng lưới đường nội thị theo mạng ô bàn cờ, hình thành các trục chính theo hướng Nam - Bắc, Đông - Tây đảm bảo quy chuẩn xây dựng.
+ Xây dựng tuyến xe buýt nhanh BRT hiện đại trên trục Vinh - Cửa Lò, các tuyến xe buýt nội thị liên kết với các vùng phụ cận; bố trí quỹ đất hợp lý để xây dựng hệ thống đường sắt đô thị với tàu điện ngầm sau năm 2030 vào thời điểm thích hợp.
+ Xây dựng hệ thống các trạm xe buýt, bãi đậu xe công cộng (kể cả bãi ngầm) phục vụ giao thông công cộng.
b) Chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền:
+ Đảm bảo mục tiêu cốt nền cao hơn mực nước sông ngòi trong khu vực đối với chu kỳ mưa thiết kế 100 năm theo tiêu chuẩn đô thị loại I.
+ Cốt nền cho các khu vực được xác định theo kết quả mô hình tính toán có xét đến các quy hoạch tiêu thủy vùng Nam Hưng Nghi và thành phố Vinh. Cao độ san nền cho 5 khu vực như sau: Khu vực sông Kẻ Gai: 3,5 - 4,5 m; Khu vực Khu kinh tế Đông Nam: 4,0 - 4,5 m; Khu vực Cửa Lò: 3,5 - 4,0 m; Khu vực Cửa Hội: 3,5 - 4,0 m; Khu vực sông Rào Đừng: 3,5 - 4,5 m.
- Thoát nước mưa: Nâng cấp, cải tạo hệ thống các sông dẫn chính thoát ra ngoài đô thị như sông Kẻ Gai, sông Đào, sông Cấm, sông Rào Đừng, Xây dựng hệ thống kênh cấp I, cấp II của các khu vực đô thị kết hợp xây dựng một số khu vực hồ điều hòa thành phố Vinh tại huyện Nghi Lộc. Xây dựng hệ thống cống thoát nước riêng trong khu vực đô thị dọc theo đường giao thông, thoát nước chảy tự nhiên. Mở rộng kênh thoát nước trong đô thị, bố trí 10 trạm bơm tiêu úng tại các khu vực phù hợp.
c) Cấp nước:
- Tổng nhu cầu cấp nước đô thị (tính đến năm 2030) là: 330.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Nguồn nước mặt được lấy từ sông Đào và nguồn nước ngầm lấy tại khu vực Cửa Lò và Nam Cấm.
- Nhà máy nước: Nâng cấp, xây mới các nhà máy nước đảm bảo cung ứng đủ nhu cầu dùng nước cho khu quy hoạch, gồm: Nhà máy nước Hưng Vĩnh công suất 120.000 m3/ngày đêm; Nhà máy nước Cửa Lò công suất 3.000 m3/ngày đêm; Nhà máy nước Hưng Nguyên công suất 10.000 m3/ngày đêm; Nhà máy nước Nghi Diên công suất 2.000 m3/ngày đêm; Nhà máy nước Cầu Bạch công suất 100.000 m3/ngày đêm; Nhà máy nước Nam Khu kinh tế Đông Nam công suất 110.000 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới truyền tải và phân phối: Xây dựng mạng lưới truyền tải và phân phối dạng vòng khép kín. Xây dựng trạm bơm tăng áp cho từng khu vực phân phối nước đảm bảo đủ áp lực cho khu vực.
d) Cấp điện và chiếu sáng:
- Tổng nhu cầu phụ tải toàn khu quy hoạch đến năm 2030 là: 840 MVA.
- Nguồn điện: sử dụng nguồn của lưới điện Quốc gia.
- Nâng cấp các trạm biến áp trung gian đảm bảo đáp ứng nhu cầu phụ tải, bao gồm: Trạm trung gian Hưng Đông (110/22 KV - 3*63 MVA); Trạm trung gian Khu công nghiệp Nam Cấm (110/22 KV - (2*63 + 1*25) MVA); Trạm trung gian Quán Hành (110/22 KV - 1*63 MVA); Trạm trung gian Cửa Lò (110/22 KV - 2*63 MVA); Trạm trung gian Cơ sở 2 Đại học Vinh (110/22 KV - 3*25 MVA); Trạm trung gian Bến Thủy (110/22 KV - (2*63+1*25) MVA); Trạm trung gian Hưng Hòa (110/22 KV - 1 *40 MVA).
- Cải tạo các đường dây cao áp 220 KV, 110 KV, 35 KV đảm bảo hợp lý với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông. Cải tạo đồng bộ mạng lưới trung áp về 22 KV để tạo hiệu quả trong quản lý, đồng thời bố trí đường dây trung áp 22 KV trong đô thị đi ngầm đảm bảo cảnh quan.
- Cải tạo, nâng cấp, mở rộng mạng lưới chiếu sáng phù hợp tính chất, chức năng của công trình và tiêu chuẩn quy định.
- Khuyến khích sử dụng nguồn năng lượng tái sinh.
đ) Thông tin liên lạc:
Phát triển đầu tư xây dựng hoàn thiện các cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc trong khu vực đảm bảo cung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ viễn thông. Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ mục tiêu phát triển thành phố thành trung tâm khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin của vùng. Hệ thống cáp được ngầm hóa tại hầu hết khu trung tâm, các đường phố lớn, các khu đô thị mới.
e) Thoát nước thải quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Thu gom theo hệ thống thoát nước riêng biệt, dẫn đến trạm xử lý tập trung.
+ Quy hoạch 7 khu xử lý nước thải tập trung (kể cả cũ và mới) cho các khu vực trên toàn bộ phạm vi đô thị, với tổng công suất 213.000 m3/ngày đêm.
+ Giải pháp xử lý nước thải sinh hoạt: Đối với các khu dân cư đã có hệ thống thoát nước chung, xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng với hệ thống cống bao tách nước thải đưa về các trạm xử lý; đối với các khu vực xây mới dùng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải công nghiệp được xử lý tại nhà máy và tại khu xử lý tập trung của Khu công nghiệp trước khi thải ra môi trường. Nước thải bệnh viện được xử lý theo tiêu chuẩn quốc gia về nước thải y tế trước khi thải vào hệ thống.
- Thu gom, xử lý chất thải rắn:
+ Tổng khối lượng chất thải rắn thu gom đến năm 2030 là 2430 tấn/ngày. Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt đô thị 100%, rác thải công nghiệp đạt 100%.
+ Đến năm 2030 tỷ lệ chôn lấp 10%, phần còn lại xử lý theo phương pháp tái sử dụng, tái chế, làm phân bón hữu cơ,...
+ Giải pháp: Thực hiện phân loại rác tại nguồn và được thu gom tập trung về khu xử lý chất thải ở Khu xử lý Nghi Yên. Chất thải rắn độc hại được xử lý tại khu xử lý chất thải rắn Hưng Yên Nam.
- Quy hoạch nghĩa trang, nhà tang lễ: Quy hoạch xây dựng các nghĩa trang tập trung, đồng thời bố trí các nghĩa trang khu vực và vùng theo quy mô và thời gian tồn tại hợp lý, trở thành nghĩa trang sinh thái và đảm bảo vệ sinh môi trường.
+ Xây dựng công viên nghĩa trang sinh thái Hưng Tây diện tích 111 ha và một nghĩa trang phía Bắc (ngoài phạm vi quy hoạch). Đóng cửa các nghĩa rải rác trong đô thị, khoanh vùng cải tạo để trở thành công viên nghĩa trang đối với những nghĩa trang khó giải tỏa.
+ Bố trí 01 nhà tang lễ thành phố tại khu vực phía Bắc thành phố Vinh hiện hữu