Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1078/QĐ-UBND năm 2010 quy hoạch phát triển thương mại Sơn La đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/05/2010", "sign_number": "1078/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/05/2010", "sign_number": "1078/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/05/2010", "sign_number": "1078/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/05/2010", "sign_number": "1078/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/05/2010", "sign_number": "1078/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1078/QĐ-UBND năm 2010 quy hoạch phát triển thương mại Sơn La đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Sơn La đến năm 2020 với nội những dung chính sau:
...
6. Các chính sách và giải pháp chủ yếu
6.1. Về quy hoạch, kế hoạch
- Xây dựng, bổ sung điều chỉnh các quy hoạch chi tiết, quy hoạch ngành để phù hợp với quy hoạch phát triển thương mại như: Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ; quy hoạch mạng lưới bán lẻ xăng dầu; Quy hoạch hệ thống thương mại bán buôn; Quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại... làm cơ sở để xây dựng các dự án và kế hoạch đầu tư phát triển giai đoạn 5 năm và hàng năm.
- Công bố công khai và tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển thương mại trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Hàng năm bố trí nguồn vốn phù hợp cho công tác triển khai các quy hoạch chi tiết, xây dựng các chương trình đề án để đảm bảo cho công tác triển khai thực hiện quy hoạch đạt được các mục tiêu đã đề ra.
6.2. Giải pháp về nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại, tạo động lực hỗ trợ, thúc đẩy phát triển thương mại:
- Thường xuyên kiểm tra đôn đốc và giải quyết kịp thời những vướng mắc khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý nhà nước về thương mại ở cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn.
- Đẩy mạnh việc thực hiện cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn; Từng bước tách dần chức năng quản lý hành chính với chức năng cung cấp dịch vụ công; Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi và cạnh tranh công bằng cho các doanh nghiệp thương mại; Thực hiện tốt việc phân cấp quản lý thương mại. Tăng cường công tác quản lý thị trường đảm bảo môi trường cạnh tranh bình đẳng.
- Đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, hợp chuẩn và tăng cường kiểm tra thực hiện các quy định về tiêu chuẩn của ngành thương mại.
6.3. Chính sách và giải pháp khuyến khích phát triển các loại hình tổ chức thương mại truyền thống và hiện đại:
- Tăng cường năng lực hoạt động của các doanh nghiệp thương mại: Hướng dẫn các doanh nghiệp thương mại áp dụng các biện pháp liên doanh, liên kết, mua bán, sáp nhập, cho thuê, đấu thầu kinh doanh… thu hút các loại hình vốn của dân, vốn đầu tư nước ngoài; Xây dựng chính sách hỗ trợ về tài chính và chính sách thuế nhằm khuyến khích, ủng hộ các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ đổi mới công nghệ kỹ thuật hiện đại và mở rộng thị trường, hạ thấp chi phí; Xây dựng các quỹ khuyến thương (quỹ xúc tiến thương mại trong nước) và các quỹ hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
- Phát triển các phương thức lưu thông hiện đại, nâng cao trình độ hiện đại hoá của các doanh nghiệp thương mại. Khuyến khích phương thức dịch vụ và hình thức tổ chức kinh doanh theo dạng chuỗi, nhượng quyền kinh doanh, đại lý, vận tải liên vận đa phương thức, thương mại điện tử. Hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ ưu thế, có thương hiệu dịch vụ nổi tiếng. Từng bước áp dụng công nghệ thông tin phù hợp. Hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ tiến hành đổi mới kỹ thuật công nghệ kinh doanh.
6.4. Chính sách và giải pháp phát triển thị trường và mặt hàng trong hoạt động xuất nhập khẩu
- Tổ chức xây dựng, thực hiện các quy hoạch, chương trình, dự án phát triển vùng sản xuất hàng xuất khẩu tập trung, các mặt hàng xuất khẩu với sản lượng lớn, từ đó có hướng đầu tư một cách thoả đáng cho lĩnh vực này.
- Có cơ chế hỗ trợ đầu tư phát triển một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực qua chế biến có giá trị gia tăng cao như hàng hoá chế biến từ nông lâm sản; dược liệu, khoáng sản chế biến sâu....
- Hỗ trợ nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp và hàng hoá xuất khẩu của tỉnh, đào tạo nguồn nhân lực; Nâng cao chất lượng, rút ngắn thời gian cung cấp các dịch vụ công và giải quyết các thủ tục hành chính; hỗ trợ cung cấp thông tin xúc tiến thương mại, dự báo thị trường nhằm nâng cao năng lực tiếp cận thị trường xuất khẩu cho các doanh nghiệp; Hỗ trợ nâng cao năng lực sản xuất và xuất khẩu thông qua sắp xếp doanh nghiệp, ngành nghề; nâng cao khả năng tiếp cận các nguồn vốn; hỗ trợ tín dụng, tài chính đối với các nhà sản xuất.
- Xây dựng cơ chế hỗ trợ các nhà sản xuất, xuất khẩu vượt qua các rào cản thương mại và phi thương mại, ứng phó hiệu quả các biện pháp tự vệ của thị trường nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu.
6.5. Giải pháp mở rộng thị trường trong nước và quốc tế
- Tăng cường năng lực hoạt động của các doanh nghiệp thương mại, thu hút các loại hình vốn đầu tư phát triển doanh nghiệp; Phát triển các phương thức lưu thông hiện đại, nâng cao trình độ hiện đại hoá của các doanh nghiệp.
- Nhà nước hỗ trợ cho các doanh nghiệp về nghiên cứu thị trường và hoạt động xúc tiến thương mại với các thị trường trọng điểm, thị trường các tỉnh lân cận. Hướng dẫn và thông tin cho các doanh nghịêp để có hướng điều chỉnh phù hợp cơ cấu sản xuất và thương mại của tỉnh.
- Nhà nước hỗ trợ tạo thị trường: Ký kết các thoả thuận cấp tỉnh giữa Sơn La và các địa phương khác về mua bán sản phẩm hàng hoá; xây dựng quan hệ bạn hàng ổn định, lâu dài và đảm bảo chữ tín trong kinh doanh, trợ giúp tiếp cận thâm nhập thị trường mới...
- Đối với thị trường ngoài nước có tính chiến lược của Sơn La, tỉnh cần chủ động trong việc tạo lập các mối liên kết song phương với nhiều cấp độ và hình thức khác nhau.
+ Tăng cường liên kết và xúc tiến hoạt động hợp tác với các tỉnh của Lào và với các nước trong khu vực ASEAN.
+ Trong quản lý các dự án đầu tư, tỉnh cần chú trọng tới cấp độ công nghệ và xuất xứ công nghệ theo hướng sản phẩm tạo ra phải đạt được tiêu chuẩn chất lượng phù hợp với thị trường xuất khẩu hoặc sẽ được hưởng ưu đãi mậu dịch do xuất xứ công nghệ mang lại...
+ Khuyến khích khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp của Sơn La từng bước xây dựng và phát triển hệ thống phân phối hiện đại.
6.6. Giải pháp thu hút các nguồn vốn phát triển thương mại
- Các dự án đầu tư hạ tầng thương mại trên địa bàn được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư quy định hiện hành của Nhà nước.
- Đối với đầu tư phát triển thương mại nông thôn được hưởng các chính sách hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước; Được ưu tiên bố trí vốn đầu tư kết cấu hạ tầng theo Đề án phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010.
- Đối với các hoạt động kinh doanh thương mại chung của các thành phần kinh tế:
+ Thiết lập các định chế nhằm tổ chức, phát triển thị trường vốn dài hạn, ngắn hạn, thị trường chứng khoán, hoàn thiện cơ chế tín dụng. Huy động mọi tiềm năng về vốn trên thị trường theo quy định của pháp luật.
+ Áp dụng các biện pháp khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu thông qua biện pháp bảo hiểm tín dụng xuất khẩu.
- Thu hút các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế - nhất là các doanh nghiệp thương mại, Tổng công ty lớn đầu tư phát triển hạ tầng thương mại và mạng lưới kinh doanh thương mại tại các đô thị.
- Cần tranh thủ nguồn vốn ODA, vốn viện trợ sử dụng đầu tư phát triển các kết cấu hạ tầng thương mại trọng điểm của tỉnh Sơn La, nhất là đối với các công trình có khả năng chậm thu hồi vốn; Xây dựng cơ chế ưu đãi, thông thoáng và tổ chức xúc tiến đầu tư để thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành thương mại tỉnh.
Nguồn vốn để phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020 được huy động từ nhiều nguồn, trong đó:
+ Vốn ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương) tập trung đầu tư vào các lĩnh vực thuộc hạ tầng cơ sở, chủ yếu ưu tiên đầu tư các chợ đầu mối, chợ loại 1, chợ cửa khẩu, biên giới và các chợ ở vùng sâu vùng xa;
+ Đối với các loại hình thương mại huy động từ các nguồn vốn của doanh nghiệp, vốn liên doanh, liên kết cũng như huy động nguồn vốn của các cơ sở kinh doanh, Nhà nước chỉ hỗ trợ bằng cơ chế và chính sách là chính.
6.7. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Khuyến khích, thu hút các nhà quản trị kinh doanh trong và ngoài nước vào ngành thương mại. Các doanh nghiệp thương mại có quy mô lớn cần mở rộng tìm kiếm nguồn nhân lực quản trị cấp cao.
- Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực trong ngành thương mại: Cần có chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho ngành thương mại để khuyến khích phát triển tiềm năng cho các nhà kinh doanh, thúc đẩy nâng cao trình độ công nghệ kinh doanh, tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ mới trong quản lý kinh doanh. Triển khai các lớp đào tạo, bồi dưỡng để trang bị về những kiến thức cần thiết, trước hết cho các doanh nhân.
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho các nhà quản lý được tham quan, học tập kinh nghiệm ở các cơ sở trong nước và nước ngoài...
6.8. Giải pháp phát triển khoa học công nghệ
- Tích cực thúc đẩy việc áp dụng kỹ thuật quản lý kinh doanh hiện đại, nâng cao khả năng áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ hiện đại của các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ. Hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ đổi mới công nghệ, tích cực ứng dụng các phương thức hiện đại (công nghệ thông tin, phát triển thương mại điện tử...).
- Hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại trong việc đáp ứng các điều kiện theo cam kết của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
6.9. Phương hướng và giải pháp bảo vệ môi trường
- Đảm bảo các tiêu chuẩn, tiêu chí của Việt Nam về thiết kế chợ, siêu thị, cửa hàng bán lẻ, trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, trung tâm bán buôn, chợ đầu mối bán buôn nông sản… Khi quy hoạch xây dựng các công trình thương mại cần đảm bảo số lượng và chất lượng các hạng mục công trình cần thiết như: hệ thống cấp thoát nước trong và ngoài; hệ thống thu gom, xử lý rác thải; hệ thống xử lý nước thải; thực hiện ký Quỹ bảo vệ môi trường; lập bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) tuỳ theo quy mô từng dự án cụ thể.
- Quy định về phân công trách nhiệm, phối hợp quản lý giữa các ban, ngành, tổ chức tại địa phương trong việc chỉ đạo, giám sát các hoạt động bảo vệ môi trường và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về môi trường. Hoàn thiện các quy định và chính sách có liên quan đến bảo vệ môi trường đối với hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn tỉnh giai đoạn từ nay đến năm 2020;
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức trong ngành về trách nhiệm bảo vệ môi trường, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cán bộ làm công tác môi trường;
- Phối hợp liên ngành trong việc đảm bảo các tiêu chuẩn VSATTP đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường;
- Khuyến khích người bán và người mua sử dụng bao bì và bao gói thân thiện với môi trường;
- Hỗ trợ và tư vấn cho khách hàng để trở thành người tiêu dùng thông thái.
- Xử lý đối với các cơ sở kinh doanh thương mại không đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường về vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành (Pháp lệnh VSATTP, Luật Môi trường).

Content:
Các chính sách và giải pháp chủ yếu
6.1. Về quy hoạch, kế hoạch
- Xây dựng, bổ sung điều chỉnh các quy hoạch chi tiết, quy hoạch ngành để phù hợp với quy hoạch phát triển thương mại như: Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ; quy hoạch mạng lưới bán lẻ xăng dầu; Quy hoạch hệ thống thương mại bán buôn; Quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại... làm cơ sở để xây dựng các dự án và kế hoạch đầu tư phát triển giai đoạn 5 năm và hàng năm.
- Công bố công khai và tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển thương mại trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Hàng năm bố trí nguồn vốn phù hợp cho công tác triển khai các quy hoạch chi tiết, xây dựng các chương trình đề án để đảm bảo cho công tác triển khai thực hiện quy hoạch đạt được các mục tiêu đã đề ra.
6.2. Giải pháp về nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại, tạo động lực hỗ trợ, thúc đẩy phát triển thương mại:
- Thường xuyên kiểm tra đôn đốc và giải quyết kịp thời những vướng mắc khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý nhà nước về thương mại ở cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn.
- Đẩy mạnh việc thực hiện cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn; Từng bước tách dần chức năng quản lý hành chính với chức năng cung cấp dịch vụ công; Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi và cạnh tranh công bằng cho các doanh nghiệp thương mại; Thực hiện tốt việc phân cấp quản lý thương mại. Tăng cường công tác quản lý thị trường đảm bảo môi trường cạnh tranh bình đẳng.
- Đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, hợp chuẩn và tăng cường kiểm tra thực hiện các quy định về tiêu chuẩn của ngành thương mại.
6.3. Chính sách và giải pháp khuyến khích phát triển các loại hình tổ chức thương mại truyền thống và hiện đại:
- Tăng cường năng lực hoạt động của các doanh nghiệp thương mại: Hướng dẫn các doanh nghiệp thương mại áp dụng các biện pháp liên doanh, liên kết, mua bán, sáp nhập, cho thuê, đấu thầu kinh doanh… thu hút các loại hình vốn của dân, vốn đầu tư nước ngoài; Xây dựng chính sách hỗ trợ về tài chính và chính sách thuế nhằm khuyến khích, ủng hộ các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ đổi mới công nghệ kỹ thuật hiện đại và mở rộng thị trường, hạ thấp chi phí; Xây dựng các quỹ khuyến thương (quỹ xúc tiến thương mại trong nước) và các quỹ hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
- Phát triển các phương thức lưu thông hiện đại, nâng cao trình độ hiện đại hoá của các doanh nghiệp thương mại. Khuyến khích phương thức dịch vụ và hình thức tổ chức kinh doanh theo dạng chuỗi, nhượng quyền kinh doanh, đại lý, vận tải liên vận đa phương thức, thương mại điện tử. Hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ ưu thế, có thương hiệu dịch vụ nổi tiếng. Từng bước áp dụng công nghệ thông tin phù hợp. Hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ tiến hành đổi mới kỹ thuật công nghệ kinh doanh.
6.4. Chính sách và giải pháp phát triển thị trường và mặt hàng trong hoạt động xuất nhập khẩu
- Tổ chức xây dựng, thực hiện các quy hoạch, chương trình, dự án phát triển vùng sản xuất hàng xuất khẩu tập trung, các mặt hàng xuất khẩu với sản lượng lớn, từ đó có hướng đầu tư một cách thoả đáng cho lĩnh vực này.
- Có cơ chế hỗ trợ đầu tư phát triển một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực qua chế biến có giá trị gia tăng cao như hàng hoá chế biến từ nông lâm sản; dược liệu, khoáng sản chế biến sâu....
- Hỗ trợ nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp và hàng hoá xuất khẩu của tỉnh, đào tạo nguồn nhân lực; Nâng cao chất lượng, rút ngắn thời gian cung cấp các dịch vụ công và giải quyết các thủ tục hành chính; hỗ trợ cung cấp thông tin xúc tiến thương mại, dự báo thị trường nhằm nâng cao năng lực tiếp cận thị trường xuất khẩu cho các doanh nghiệp; Hỗ trợ nâng cao năng lực sản xuất và xuất khẩu thông qua sắp xếp doanh nghiệp, ngành nghề; nâng cao khả năng tiếp cận các nguồn vốn; hỗ trợ tín dụng, tài chính đối với các nhà sản xuất.
- Xây dựng cơ chế hỗ trợ các nhà sản xuất, xuất khẩu vượt qua các rào cản thương mại và phi thương mại, ứng phó hiệu quả các biện pháp tự vệ của thị trường nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu.
6.5. Giải pháp mở rộng thị trường trong nước và quốc tế
- Tăng cường năng lực hoạt động của các doanh nghiệp thương mại, thu hút các loại hình vốn đầu tư phát triển doanh nghiệp; Phát triển các phương thức lưu thông hiện đại, nâng cao trình độ hiện đại hoá của các doanh nghiệp.
- Nhà nước hỗ trợ cho các doanh nghiệp về nghiên cứu thị trường và hoạt động xúc tiến thương mại với các thị trường trọng điểm, thị trường các tỉnh lân cận. Hướng dẫn và thông tin cho các doanh nghịêp để có hướng điều chỉnh phù hợp cơ cấu sản xuất và thương mại của tỉnh.
- Nhà nước hỗ trợ tạo thị trường: Ký kết các thoả thuận cấp tỉnh giữa Sơn La và các địa phương khác về mua bán sản phẩm hàng hoá; xây dựng quan hệ bạn hàng ổn định, lâu dài và đảm bảo chữ tín trong kinh doanh, trợ giúp tiếp cận thâm nhập thị trường mới...
- Đối với thị trường ngoài nước có tính chiến lược của Sơn La, tỉnh cần chủ động trong việc tạo lập các mối liên kết song phương với nhiều cấp độ và hình thức khác nhau.
+ Tăng cường liên kết và xúc tiến hoạt động hợp tác với các tỉnh của Lào và với các nước trong khu vực ASEAN.
+ Trong quản lý các dự án đầu tư, tỉnh cần chú trọng tới cấp độ công nghệ và xuất xứ công nghệ theo hướng sản phẩm tạo ra phải đạt được tiêu chuẩn chất lượng phù hợp với thị trường xuất khẩu hoặc sẽ được hưởng ưu đãi mậu dịch do xuất xứ công nghệ mang lại...
+ Khuyến khích khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp của Sơn La từng bước xây dựng và phát triển hệ thống phân phối hiện đại.
6.Giải pháp thu hút các nguồn vốn phát triển thương mại
- Các dự án đầu tư hạ tầng thương mại trên địa bàn được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư quy định hiện hành của Nhà nước.
- Đối với đầu tư phát triển thương mại nông thôn được hưởng các chính sách hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước; Được ưu tiên bố trí vốn đầu tư kết cấu hạ tầng theo Đề án phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010.
- Đối với các hoạt động kinh doanh thương mại chung của các thành phần kinh tế:
+ Thiết lập các định chế nhằm tổ chức, phát triển thị trường vốn dài hạn, ngắn hạn, thị trường chứng khoán, hoàn thiện cơ chế tín dụng. Huy động mọi tiềm năng về vốn trên thị trường theo quy định của pháp luật.
+ Áp dụng các biện pháp khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu thông qua biện pháp bảo hiểm tín dụng xuất khẩu.
- Thu hút các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế - nhất là các doanh nghiệp thương mại, Tổng công ty lớn đầu tư phát triển hạ tầng thương mại và mạng lưới kinh doanh thương mại tại các đô thị.
- Cần tranh thủ nguồn vốn ODA, vốn viện trợ sử dụng đầu tư phát triển các kết cấu hạ tầng thương mại trọng điểm của tỉnh Sơn La, nhất là đối với các công trình có khả năng chậm thu hồi vốn; Xây dựng cơ chế ưu đãi, thông thoáng và tổ chức xúc tiến đầu tư để thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành thương mại tỉnh.
Nguồn vốn để phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020 được huy động từ nhiều nguồn, trong đó:
+ Vốn ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương) tập trung đầu tư vào các lĩnh vực thuộc hạ tầng cơ sở, chủ yếu ưu tiên đầu tư các chợ đầu mối, chợ loại 1, chợ cửa khẩu, biên giới và các chợ ở vùng sâu vùng xa;
+ Đối với các loại hình thương mại huy động từ các nguồn vốn của doanh nghiệp, vốn liên doanh, liên kết cũng như huy động nguồn vốn của các cơ sở kinh doanh, Nhà nước chỉ hỗ trợ bằng cơ chế và chính sách là chính.
6.7. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Khuyến khích, thu hút các nhà quản trị kinh doanh trong và ngoài nước vào ngành thương mại. Các doanh nghiệp thương mại có quy mô lớn cần mở rộng tìm kiếm nguồn nhân lực quản trị cấp cao.
- Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực trong ngành thương mại: Cần có chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho ngành thương mại để khuyến khích phát triển tiềm năng cho các nhà kinh doanh, thúc đẩy nâng cao trình độ công nghệ kinh doanh, tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ mới trong quản lý kinh doanh. Triển khai các lớp đào tạo, bồi dưỡng để trang bị về những kiến thức cần thiết, trước hết cho các doanh nhân.
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho các nhà quản lý được tham quan, học tập kinh nghiệm ở các cơ sở trong nước và nước ngoài...
6.8. Giải pháp phát triển khoa học công nghệ
- Tích cực thúc đẩy việc áp dụng kỹ thuật quản lý kinh doanh hiện đại, nâng cao khả năng áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ hiện đại của các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ. Hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ đổi mới công nghệ, tích cực ứng dụng các phương thức hiện đại (công nghệ thông tin, phát triển thương mại điện tử...).
- Hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại trong việc đáp ứng các điều kiện theo cam kết của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
6.9. Phương hướng và giải pháp bảo vệ môi trường
- Đảm bảo các tiêu chuẩn, tiêu chí của Việt Nam về thiết kế chợ, siêu thị, cửa hàng bán lẻ, trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, trung tâm bán buôn, chợ đầu mối bán buôn nông sản… Khi quy hoạch xây dựng các công trình thương mại cần đảm bảo số lượng và chất lượng các hạng mục công trình cần thiết như: hệ thống cấp thoát nước trong và ngoài; hệ thống thu gom, xử lý rác thải; hệ thống xử lý nước thải; thực hiện ký Quỹ bảo vệ môi trường; lập bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) tuỳ theo quy mô từng dự án cụ thể.
- Quy định về phân công trách nhiệm, phối hợp quản lý giữa các ban, ngành, tổ chức tại địa phương trong việc chỉ đạo, giám sát các hoạt động bảo vệ môi trường và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về môi trường. Hoàn thiện các quy định và chính sách có liên quan đến bảo vệ môi trường đối với hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn tỉnh giai đoạn từ nay đến năm 2020;
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức trong ngành về trách nhiệm bảo vệ môi trường, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cán bộ làm công tác môi trường;
- Phối hợp liên ngành trong việc đảm bảo các tiêu chuẩn VSATTP đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường;
- Khuyến khích người bán và người mua sử dụng bao bì và bao gói thân thiện với môi trường;
- Hỗ trợ và tư vấn cho khách hàng để trở thành người tiêu dùng thông thái.
- Xử lý đối với các cơ sở kinh doanh thương mại không đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường về vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành (Pháp lệnh VSATTP, Luật Môi trường).