Document: Điều 1 Quyết định 482/QĐ-TTg 2023 chấp thuận điều chỉnh đầu tư Dự án Nâng cấp Nhà máy lọc dầu Dung Quất

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "482/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "482/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "482/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "482/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/05/2023", "sign_number": "482/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 482/QĐ-TTg 2023 chấp thuận điều chỉnh đầu tư Dự án Nâng cấp Nhà máy lọc dầu Dung Quất có nội dung như sau:

Điều 1. Chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư của Dự án Nâng cấp, mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận tại văn bản số 2579/TTg-KTN ngày 16 tháng 12 năm 2014, được Tập đoàn Dầu khí Việt Nam phê duyệt tại Quyết định số 9016/QĐ-DKVN ngày 22 tháng 12 năm 2014; được Ban quản lý Khu kinh tế Dung Quất cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 0551553522 ngày 21 tháng 6 năm 2016, với những nội dung điều chỉnh như sau:
1. Thông tin của Nhà đầu tư được điều chỉnh thành:
- Tên nhà đầu tư: Công ty cổ phần lọc hóa dầu Bình Sơn.
- Địa chỉ trụ sở: số 208 đại lộ Hùng Vương, phường Trần Phú, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
- Đăng ký kinh doanh: số 4300378569 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ngãi cấp lần đầu ngày 05 tháng 6 năm 2008, đăng ký thay đổi lần thứ 14 ngày 08 tháng 11 năm 2021.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Ngọc Dương, sinh ngày 29 tháng 11 năm 1975, quốc tịch: Việt Nam; căn cước công dân số: 036075000147 do Cục Cảnh sát đăng ký quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư cấp ngày 30 tháng 9 năm 2014, địa chỉ thường trú: 41 Ngõ 182 Bạch Đằng, phường Chương Dương, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội, Việt Nam, chỗ ở hiện tại: Nhà LK131, Khu tập thể Dầu khí, tổ 6, phường Trần Phú, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam, chức vụ: Tổng Giám đốc.
2. Mục tiêu đầu tư được điều chỉnh thành:
Đầu tư nâng cấp, mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất hiện hữu để:
- Nâng công suất chế biến của nhà máy từ 148.000 thùng/ngày lên 171.000 thùng/ngày.
- Sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn EURO V.
- Đáp ứng tiêu chuẩn môi trường theo lộ trình bắt buộc áp dụng của Chính phủ.
- Nâng cao độ linh động lựa chọn dầu thô, đảm bảo nguồn dầu thô cung cấp lâu dài và có hiệu quả cho Nhà máy.
- Nâng cao hiệu quả đầu tư Nhà máy lọc dầu Dung Quất.
- Góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội của cả nước, đặc biệt khu vực Trung bộ.
3. Quy mô đầu tư được điều chỉnh thành:
- Bổ sung và nâng cấp các phân xưởng công nghệ, phụ trợ, ngoại vi để đáp ứng công suất nhà máy 171.000 thùng/ngày, gồm:
+ Bổ sung 05 phân xưởng công nghệ bản quyền mới gồm: (1) Phân xưởng xử lý xăng bằng hydro (GHDT); (2) Phân xưởng xử lý diesel bằng hydro (DHDT); (3) Phân xưởng Alkyl hóa (ALK); (4) Phân xưởng sản xuất hydro (HGU); (5) Phân xưởng thu hồi lưu huỳnh (SRU3/4).
+ Bổ sung 02 phân xưởng công nghệ không bản quyền gồm: (1) Phân xưởng xử lý nước chua (SWS2) và (2) Phân xưởng tái sinh Amin (ARU2).
+ Các phân xưởng công nghệ cần hiệu chỉnh, cải hoán: (1) Phân xưởng chưng cất dầu thô (CDU); (2) Phân xưởng cracking xúc tác tầng sôi (RFCC); (3) Phân xưởng xử lý Naptha bằng Hydro (NHT); (4) Phân xưởng Isome hóa (ISOM); (5) Phân xưởng reforming xúc tác liên tục (CCR); (6) Phân xưởng thu hồi propylen (PRU); (7) Phân xưởng xử lý dầu hỏa (KTU); (8) Phân xưởng xử lý khí hóa lỏng (LTU); (9) Phân xưởng xử lý dầu nhẹ bằng Hydro (LCO-HDT).
+ Các phân xưởng phụ trợ, ngoại vi: thực hiện cải hoán, lắp mới một số hạng mục, thiết bị hoặc cụm phân xưởng để đáp ứng công suất tăng thêm của nhà máy.
- Công suất:

TT

Sản phẩm

Đơn vị tính trên ngày

Công suất

Hiện tại

Sau khi nâng cấp, mở rộng

1

Khí hóa lỏng (LPG)

Tấn

1.018

1.049

2

Propylen/Polypropylen

Tấn

462

685

3

Xăng các loại

Nghìn thùng

65,9

79,7

4

Nhiên liệu phản lực/dầu hỏa (Jet A-1 /kerosene)

Nghìn thùng

5,3

13,1

5

Nhiên liệu diesel (DO)

Nghìn thùng

53,2

59,2

6

Nhiên liệu đốt lò (FO)

Nghìn thùng

7

0

7

Lưu huỳnh

Tấn

13

56,7

8

Công suất dầu thô chế biến

Nghìn thùng

148

171

- Quy mô sử dụng đất: khoảng 51,67 ha, gồm: 41,01 ha mở rộng thêm và 10,66 ha đất dự phòng hiện có bên trong Nhà máy hiện hữu, không sử dụng mặt biển.
4. Vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn được Nhà đầu tư đăng ký điều chỉnh thành:
- Tổng vốn đầu tư: khoảng 31.235 tỷ đồng, tương đương 1,257 tỷ USD (theo tỷ giá: 01 USD = 24.858 VND), gồm:

Số TT

Nội dung chi

VND (tỷ đồng)

USD (triệu)

1

Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

235,3

9,5

2

Chi phí xây dựng

11.726,5

471,7

3

Chi phí thiết bị

8.395,7

337,7

4

Chi phí quản lý dự án

485,9

19,5

5

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

3.303,6

132,9

6

Chi phí khác

3.850,8

154,9

7

Chi phí dự phòng

3.237,4

130,2

Cộng

31.235

1.257

- Nguồn vốn (theo cơ cấu vốn chủ sở hữu/vốn vay: 40/60, Nhà đầu tư được xem xét điều chỉnh cơ cấu vốn chủ sở hữu/vốn vay cho phù hợp với thực tế khả năng cân đối nguồn và đem lại hiệu quả cao hơn):
+ Vốn chủ sở hữu: 12.494 tỷ đồng, tương đương: 503 triệu USD.
+ Vốn vay: 18.741 tỷ đồng, tương đương 754 triệu USD.
- Vốn cần phải cân đối nguồn là: 27.299 tỷ đồng (được tính từ sơ bộ tổng mức đầu tư trừ (-) thuế VAT được hoàn và chi phí đã thực hiện), gồm:
+ Vốn chủ sở hữu: 10.920 tỷ đồng.
+ Vốn vay: 16.379 tỷ đồng.
5. Tiến độ thực hiện được điều chỉnh thành:
- Triển khai Hợp đồng EPC: dự kiến 37 tháng.
- Đưa vào vận hành: Quý I năm 2028.

Content:
Điều 1. Chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư của Dự án Nâng cấp, mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận tại văn bản số 2579/TTg-KTN ngày 16 tháng 12 năm 2014, được Tập đoàn Dầu khí Việt Nam phê duyệt tại Quyết định số 9016/QĐ-DKVN ngày 22 tháng 12 năm 2014; được Ban quản lý Khu kinh tế Dung Quất cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 0551553522 ngày 21 tháng 6 năm 2016, với những nội dung điều chỉnh như sau:
1. Thông tin của Nhà đầu tư được điều chỉnh thành:
- Tên nhà đầu tư: Công ty cổ phần lọc hóa dầu Bình Sơn.
- Địa chỉ trụ sở: số 208 đại lộ Hùng Vương, phường Trần Phú, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
- Đăng ký kinh doanh: số 4300378569 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ngãi cấp lần đầu ngày 05 tháng 6 năm 2008, đăng ký thay đổi lần thứ 14 ngày 08 tháng 11 năm 2021.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Ngọc Dương, sinh ngày 29 tháng 11 năm 1975, quốc tịch: Việt Nam; căn cước công dân số: 036075000147 do Cục Cảnh sát đăng ký quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư cấp ngày 30 tháng 9 năm 2014, địa chỉ thường trú: 41 Ngõ 182 Bạch Đằng, phường Chương Dương, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội, Việt Nam, chỗ ở hiện tại: Nhà LK131, Khu tập thể Dầu khí, tổ 6, phường Trần Phú, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam, chức vụ: Tổng Giám đốc.
2. Mục tiêu đầu tư được điều chỉnh thành:
Đầu tư nâng cấp, mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất hiện hữu để:
- Nâng công suất chế biến của nhà máy từ 148.000 thùng/ngày lên 171.000 thùng/ngày.
- Sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn EURO V.
- Đáp ứng tiêu chuẩn môi trường theo lộ trình bắt buộc áp dụng của Chính phủ.
- Nâng cao độ linh động lựa chọn dầu thô, đảm bảo nguồn dầu thô cung cấp lâu dài và có hiệu quả cho Nhà máy.
- Nâng cao hiệu quả đầu tư Nhà máy lọc dầu Dung Quất.
- Góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội của cả nước, đặc biệt khu vực Trung bộ.
3. Quy mô đầu tư được điều chỉnh thành:
- Bổ sung và nâng cấp các phân xưởng công nghệ, phụ trợ, ngoại vi để đáp ứng công suất nhà máy 171.000 thùng/ngày, gồm:
+ Bổ sung 05 phân xưởng công nghệ bản quyền mới gồm: (1) Phân xưởng xử lý xăng bằng hydro (GHDT); (2) Phân xưởng xử lý diesel bằng hydro (DHDT); (3) Phân xưởng Alkyl hóa (ALK); (4) Phân xưởng sản xuất hydro (HGU); (5) Phân xưởng thu hồi lưu huỳnh (SRU3/4).
+ Bổ sung 02 phân xưởng công nghệ không bản quyền gồm: (1) Phân xưởng xử lý nước chua (SWS2) và (2) Phân xưởng tái sinh Amin (ARU2).
+ Các phân xưởng công nghệ cần hiệu chỉnh, cải hoán: (1) Phân xưởng chưng cất dầu thô (CDU); (2) Phân xưởng cracking xúc tác tầng sôi (RFCC); (3) Phân xưởng xử lý Naptha bằng Hydro (NHT); (4) Phân xưởng Isome hóa (ISOM); (5) Phân xưởng reforming xúc tác liên tục (CCR); (6) Phân xưởng thu hồi propylen (PRU); (7) Phân xưởng xử lý dầu hỏa (KTU); (8) Phân xưởng xử lý khí hóa lỏng (LTU); (9) Phân xưởng xử lý dầu nhẹ bằng Hydro (LCO-HDT).
+ Các phân xưởng phụ trợ, ngoại vi: thực hiện cải hoán, lắp mới một số hạng mục, thiết bị hoặc cụm phân xưởng để đáp ứng công suất tăng thêm của nhà máy.
- Công suất:

TT

Sản phẩm

Đơn vị tính trên ngày

Công suất

Hiện tại

Sau khi nâng cấp, mở rộng

1

Khí hóa lỏng (LPG)

Tấn

1.018

1.049

2

Propylen/Polypropylen

Tấn

462

685

3

Xăng các loại

Nghìn thùng

65,9

79,7

4

Nhiên liệu phản lực/dầu hỏa (Jet A-1 /kerosene)

Nghìn thùng

5,3

13,1

5

Nhiên liệu diesel (DO)

Nghìn thùng

53,2

59,2

6

Nhiên liệu đốt lò (FO)

Nghìn thùng

7

0

7

Lưu huỳnh

Tấn

13

56,7

8

Công suất dầu thô chế biến

Nghìn thùng

148

171

- Quy mô sử dụng đất: khoảng 51,67 ha, gồm: 41,01 ha mở rộng thêm và 10,66 ha đất dự phòng hiện có bên trong Nhà máy hiện hữu, không sử dụng mặt biển.
4. Vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn được Nhà đầu tư đăng ký điều chỉnh thành:
- Tổng vốn đầu tư: khoảng 31.235 tỷ đồng, tương đương 1,257 tỷ USD (theo tỷ giá: 01 USD = 24.858 VND), gồm:

Số TT

Nội dung chi

VND (tỷ đồng)

USD (triệu)

1

Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

235,3

9,5

2

Chi phí xây dựng

11.726,5

471,7

3

Chi phí thiết bị

8.395,7

337,7

4

Chi phí quản lý dự án

485,9

19,5

5

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

3.303,6

132,9

6

Chi phí khác

3.850,8

154,9

7

Chi phí dự phòng

3.237,4

130,2

Cộng

31.235

1.257

- Nguồn vốn (theo cơ cấu vốn chủ sở hữu/vốn vay: 40/60, Nhà đầu tư được xem xét điều chỉnh cơ cấu vốn chủ sở hữu/vốn vay cho phù hợp với thực tế khả năng cân đối nguồn và đem lại hiệu quả cao hơn):
+ Vốn chủ sở hữu: 12.494 tỷ đồng, tương đương: 503 triệu USD.
+ Vốn vay: 18.741 tỷ đồng, tương đương 754 triệu USD.
- Vốn cần phải cân đối nguồn là: 27.299 tỷ đồng (được tính từ sơ bộ tổng mức đầu tư trừ (-) thuế VAT được hoàn và chi phí đã thực hiện), gồm:
+ Vốn chủ sở hữu: 10.920 tỷ đồng.
+ Vốn vay: 16.379 tỷ đồng.
5. Tiến độ thực hiện được điều chỉnh thành:
- Triển khai Hợp đồng EPC: dự kiến 37 tháng.
- Đưa vào vận hành: Quý I năm 2028.