Document: Khoản 1 Điều 3 Thông tư 44/2010/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 109/2010/NĐ-CP kinh doanh xuất khẩu

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "44/2010/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Thành Biên", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "44/2010/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Thành Biên", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "44/2010/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Thành Biên", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "44/2010/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Thành Biên", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "44/2010/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Thành Biên", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 3 Thông tư 44/2010/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 109/2010/NĐ-CP kinh doanh xuất khẩu

Điều 3. Hồ sơ, thủ tục đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo
1. Hồ sơ đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo gồm:
a) Văn bản đề nghị đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo.
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ hợp đồng xuất khẩu gạo đã được ký kết.
c) Bản chính báo cáo lượng thóc, gạo có sẵn, trong đó nêu rõ tổng lượng thóc, gạo thương nhân có sẵn trong kho; địa chỉ cụ thể và lượng thóc gạo có trong mỗi kho chứa thóc, gạo của thương nhân.
d) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo còn hiệu lực (sau đây viết tắt là Giấy chứng nhận), khi đăng ký hợp đồng lần đầu.
đ) Trường hợp để được ưu tiên theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 109/2010/NĐ-CP của Chính phủ, thương nhân nộp thêm văn bản đề nghị ưu tiên và báo cáo tổng hợp việc mua thóc, gạo trực tiếp thông qua hợp đồng tiêu thụ nông sản ký với người sản xuất kèm theo các chứng từ liên quan để chứng minh.

Content:
Hồ sơ đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo gồm:
a) Văn bản đề nghị đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo.
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ hợp đồng xuất khẩu gạo đã được ký kết.
c) Bản chính báo cáo lượng thóc, gạo có sẵn, trong đó nêu rõ tổng lượng thóc, gạo thương nhân có sẵn trong kho; địa chỉ cụ thể và lượng thóc gạo có trong mỗi kho chứa thóc, gạo của thương nhân.
d) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo còn hiệu lực (sau đây viết tắt là Giấy chứng nhận), khi đăng ký hợp đồng lần đầu.
đ) Trường hợp để được ưu tiên theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 109/2010/NĐ-CP của Chính phủ, thương nhân nộp thêm văn bản đề nghị ưu tiên và báo cáo tổng hợp việc mua thóc, gạo trực tiếp thông qua hợp đồng tiêu thụ nông sản ký với người sản xuất kèm theo các chứng từ liên quan để chứng minh.