Document: Điều 1 Quyết định  10/2009/QĐ-UBND  mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán mức thu lệ phí cấp giấy chứng minh nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "05/02/2009", "sign_number": "10/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thị Ngọc Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "05/02/2009", "sign_number": "10/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thị Ngọc Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "05/02/2009", "sign_number": "10/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thị Ngọc Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "05/02/2009", "sign_number": "10/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thị Ngọc Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "05/02/2009", "sign_number": "10/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trương Thị Ngọc Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định  10/2009/QĐ-UBND  mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán mức thu lệ phí cấp giấy chứng minh nhân dân có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định về đối tượng, mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán lệ phí cấp giấy chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kon Tum, cụ thể như sau
1. Đối tượng thu: Là công dân Việt Nam được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp mới, đổi, cấp lại chứng minh nhân dân. Trừ các đối tượng sau, không phải nộp lệ phí:
a) Các trường hợp miễn thu lệ phí: Miễn thu lệ phí khi cấp mới chứng minh nhân dân và khi cấp đổi chứng minh nhân dân do chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng (quá 15 năm kể từ ngày cấp).
b) Các trường hợp không thu lệ phí:
- Bố, mẹ, vợ ( hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của Liệt sĩ.
- Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.
- Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc.
2. Mức thu lệ phí (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân):

TT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Cấp mới

Lần cấp

2.500

2

Đổi, cấp lại chứng minh nhân dân (do bị mất, hư hỏng, thay đổi các nội dung ghi trong CMND, thay đổi nơi thường trú…)

Lần cấp

3.000

3. Phân bổ số thu lệ phí:
- Nộp ngân sách 20% (số thu do cơ quan của tỉnh thu thì nộp ngân sách tỉnh; cơ quan của huyện, thị xã thu thì nộp ngân sách huyện, thị xã).
- Để lại đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí: 80%.
4. In ấn, quản lý, sử dụng và quyết toán biên lai thu lệ phí:
Đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí phối hợp với cơ quan thuế để được hướng dẫn in ấn, phát hành, sử dụng và thanh quyết toán biên lai theo quy định hiện hành.
5. Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán tiền lệ phí thu được:
a. Đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí có trách nhiệm kê khai, nộp số thu phí và lệ phí quy định vào ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách hiện hành.
b. Căn cứ số tiền lệ phí được trích để lại đơn vị. Giám đốc Công an tỉnh quyết định việc phân bổ cho phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh; Đội cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Công an xã, phường, thị trấn để chi cho các nội dung sau:
- Bồi dưỡng làm ngoài giờ; chi in, mua biểu mẫu, sổ sách; chi mua vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí theo chế độ; chi khác phục vụ trực tiếp giải quyết công việc cấp chứng minh nhân dân.
- Trích lập quỹ khen thưởng và phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu lệ phí. Mức trích lập hai quỹ bình quân một năm cho một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn số thu năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương nếu số thu năm nay bằng hoặc thấp hơn số thu năm trước.
- Nếu số thu cuối năm sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định.
6. Công tác quyết toán: Thực hiện theo quy định và pháp luật của nhà nước hiện hành
7. Công khai chế độ thu phí, giải quyết khiếu nại, tố cáo và khen thưởng, xử lý vi phạm:
Thực hiện theo Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính và các quy định của Nhà nước hiện hành.

Content:
Điều 1. Quy định về đối tượng, mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán lệ phí cấp giấy chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Kon Tum, cụ thể như sau
1. Đối tượng thu: Là công dân Việt Nam được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp mới, đổi, cấp lại chứng minh nhân dân. Trừ các đối tượng sau, không phải nộp lệ phí:
a) Các trường hợp miễn thu lệ phí: Miễn thu lệ phí khi cấp mới chứng minh nhân dân và khi cấp đổi chứng minh nhân dân do chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng (quá 15 năm kể từ ngày cấp).
b) Các trường hợp không thu lệ phí:
- Bố, mẹ, vợ ( hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của Liệt sĩ.
- Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.
- Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc.
2. Mức thu lệ phí (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân):

TT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Cấp mới

Lần cấp

2.500

2

Đổi, cấp lại chứng minh nhân dân (do bị mất, hư hỏng, thay đổi các nội dung ghi trong CMND, thay đổi nơi thường trú…)

Lần cấp

3.000

3. Phân bổ số thu lệ phí:
- Nộp ngân sách 20% (số thu do cơ quan của tỉnh thu thì nộp ngân sách tỉnh; cơ quan của huyện, thị xã thu thì nộp ngân sách huyện, thị xã).
- Để lại đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí: 80%.
4. In ấn, quản lý, sử dụng và quyết toán biên lai thu lệ phí:
Đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí phối hợp với cơ quan thuế để được hướng dẫn in ấn, phát hành, sử dụng và thanh quyết toán biên lai theo quy định hiện hành.
5. Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán tiền lệ phí thu được:
a. Đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí có trách nhiệm kê khai, nộp số thu phí và lệ phí quy định vào ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách hiện hành.
b. Căn cứ số tiền lệ phí được trích để lại đơn vị. Giám đốc Công an tỉnh quyết định việc phân bổ cho phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh; Đội cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Công an xã, phường, thị trấn để chi cho các nội dung sau:
- Bồi dưỡng làm ngoài giờ; chi in, mua biểu mẫu, sổ sách; chi mua vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí theo chế độ; chi khác phục vụ trực tiếp giải quyết công việc cấp chứng minh nhân dân.
- Trích lập quỹ khen thưởng và phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu lệ phí. Mức trích lập hai quỹ bình quân một năm cho một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn số thu năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương nếu số thu năm nay bằng hoặc thấp hơn số thu năm trước.
- Nếu số thu cuối năm sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định.
6. Công tác quyết toán: Thực hiện theo quy định và pháp luật của nhà nước hiện hành
7. Công khai chế độ thu phí, giải quyết khiếu nại, tố cáo và khen thưởng, xử lý vi phạm:
Thực hiện theo Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính và các quy định của Nhà nước hiện hành.