Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1190/QĐ-UBND năm 2012 Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/05/2012", "sign_number": "1190/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/05/2012", "sign_number": "1190/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/05/2012", "sign_number": "1190/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/05/2012", "sign_number": "1190/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/05/2012", "sign_number": "1190/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1190/QĐ-UBND năm 2012 Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Khánh Hòa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011-2020 với những nội dung sau:
...
5. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách khuyến khích phát triển nhân lực
Xây dựng chính sách cụ thể nhằm thu hút đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo, đặc biệt là giáo dục-đào tạo chất lượng cao, nghiên cứu vận dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ về đất đai, thủ tục hành chính, thông tin thị trường cho nhà đầu tư. Tiếp tục ưu tiên đầu tư cho lĩnh vực đào tạo nghề, đặc biệt là đào tạo nghề cho đối tượng yếu thế trong xã hội.
Phát triển hợp lý hệ thống trung tâm tư vấn giới thiệu việc làm, tập trung ưu tiên đầu tư cho hoạt động của công tác này tại các vùng nông thôn có tốc độ đô thị hóa nhanh. Đặc biệt chú trọng ưu tiên nhóm đối tượng lao động nông nghiệp phải chuyển đổi việc làm, đối tượng di cư từ nông thôn ra thành thị tìm việc làm.
Thí điểm thực hiện trả lương, phân phối thu thập theo năng lực và kết quả công tác; có chính sách phụ cấp và đãi ngộ đặc biệt (nhà ở, đào tạo,..) cho nhân lực có trình độ cao, tạo điều kiện cho các tài năng nâng cao thu nhập bằng trí tuệ và năng lực của mình.
Xây dựng chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo đại học đối với các học sinh có thành tích học tập khá, giỏi của các trường PTTH trên địa bàn tỉnh theo nguyện vọng để khi tốt nghiệp đại học trở về phục vụ tỉnh theo từng ngành nghề đào tạo.
III. Dự kiến nhu cầu vốn giai đoạn 2011-2020
1. Tổng vốn giai đoạn 2011-2015: 2.888 tỷ đồng.
- Vốn ngân sách nhà nước: 2.298 tỷ đồng;
Trong đó: + Vốn đầu tư: 985 tỷ đồng;
+ Vốn đào tạo: 1.313 tỷ đồng;
- Vốn doanh nghiệp, xã hội hóa và vốn khác: 590 tỷ đồng;
Trong đó: + Vốn đầu tư: 330 tỷ đồng;
+ Vốn đào tạo: 260 tỷ đồng;
2. Tổng vốn giai đoạn 2016-2020 3.423 tỷ đồng.
- Vốn ngân sách nhà nước: 2.673 tỷ đồng;
Trong đó: + Vốn đầu tư: 1.200 tỷ đồng;
+ Vốn đào tạo: 1.473 tỷ đồng;
- Vốn doanh nghiệp, xã hội hóa và vốn khác: 750 tỷ đồng;
Trong đó: + Vốn đầu tư: 400 tỷ đồng;
+ Vốn đào tạo: 350 tỷ đồng;
IV. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu đề xuất kế hoạch đầu tư xây dựng các cơ sở giáo dục, đào tạo, dạy nghề có sử dụng nguồn vốn ngân sách trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch được duyệt. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất chính sách đầu tư hoặc hỗ trợ của nhà nước cho các cơ sở đào tạo, dạy nghề ngoài công lập.
Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực theo định kỳ hàng năm.
2. Các Sở, ban, ngành tổ chức triển khai xây dựng và thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực theo từng lĩnh vực ngành phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực.
3. Các huyện, thị xã, thành phố tiến hành lồng ghép các mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ và giải pháp phát triển nhân lực theo từng địa bàn; phối hợp với các doanh nghiệp và cơ sở đào tạo trên địa bàn để nắm bắt nhu cầu, huy động nguồn lực và đào tạo nhân lực.
4. Tổ chức công khai Quy hoạch trên các phương tiện thông tin truyền thông đại chúng để nhân dân biết, kiểm tra, giám sát và theo dõi trong quá trình thực hiện Quy hoạch.
5. Các sở, ban, ngành; các trường đại học, cao đẳng, cơ sở đào tạo và các địa phương định kỳ hàng năm đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Đồng thời trong quá trình triển khai thực hiện; các cơ quan, đơn vị cần tiến hành xem xét, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.

Content:
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách khuyến khích phát triển nhân lực
Xây dựng chính sách cụ thể nhằm thu hút đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo, đặc biệt là giáo dục-đào tạo chất lượng cao, nghiên cứu vận dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ về đất đai, thủ tục hành chính, thông tin thị trường cho nhà đầu tư. Tiếp tục ưu tiên đầu tư cho lĩnh vực đào tạo nghề, đặc biệt là đào tạo nghề cho đối tượng yếu thế trong xã hội.
Phát triển hợp lý hệ thống trung tâm tư vấn giới thiệu việc làm, tập trung ưu tiên đầu tư cho hoạt động của công tác này tại các vùng nông thôn có tốc độ đô thị hóa nhanh. Đặc biệt chú trọng ưu tiên nhóm đối tượng lao động nông nghiệp phải chuyển đổi việc làm, đối tượng di cư từ nông thôn ra thành thị tìm việc làm.
Thí điểm thực hiện trả lương, phân phối thu thập theo năng lực và kết quả công tác; có chính sách phụ cấp và đãi ngộ đặc biệt (nhà ở, đào tạo,..) cho nhân lực có trình độ cao, tạo điều kiện cho các tài năng nâng cao thu nhập bằng trí tuệ và năng lực của mình.
Xây dựng chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo đại học đối với các học sinh có thành tích học tập khá, giỏi của các trường PTTH trên địa bàn tỉnh theo nguyện vọng để khi tốt nghiệp đại học trở về phục vụ tỉnh theo từng ngành nghề đào tạo.
III. Dự kiến nhu cầu vốn giai đoạn 2011-2020
1. Tổng vốn giai đoạn 2011-2015: 2.888 tỷ đồng.
- Vốn ngân sách nhà nước: 2.298 tỷ đồng;
Trong đó: + Vốn đầu tư: 985 tỷ đồng;
+ Vốn đào tạo: 1.313 tỷ đồng;
- Vốn doanh nghiệp, xã hội hóa và vốn khác: 590 tỷ đồng;
Trong đó: + Vốn đầu tư: 330 tỷ đồng;
+ Vốn đào tạo: 260 tỷ đồng;
2. Tổng vốn giai đoạn 2016-2020 3.423 tỷ đồng.
- Vốn ngân sách nhà nước: 2.673 tỷ đồng;
Trong đó: + Vốn đầu tư: 1.200 tỷ đồng;
+ Vốn đào tạo: 1.473 tỷ đồng;
- Vốn doanh nghiệp, xã hội hóa và vốn khác: 750 tỷ đồng;
Trong đó: + Vốn đầu tư: 400 tỷ đồng;
+ Vốn đào tạo: 350 tỷ đồng;
IV. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu đề xuất kế hoạch đầu tư xây dựng các cơ sở giáo dục, đào tạo, dạy nghề có sử dụng nguồn vốn ngân sách trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch được duyệt. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất chính sách đầu tư hoặc hỗ trợ của nhà nước cho các cơ sở đào tạo, dạy nghề ngoài công lập.
Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực theo định kỳ hàng năm.
2. Các Sở, ban, ngành tổ chức triển khai xây dựng và thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực theo từng lĩnh vực ngành phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực.
3. Các huyện, thị xã, thành phố tiến hành lồng ghép các mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ và giải pháp phát triển nhân lực theo từng địa bàn; phối hợp với các doanh nghiệp và cơ sở đào tạo trên địa bàn để nắm bắt nhu cầu, huy động nguồn lực và đào tạo nhân lực.
4. Tổ chức công khai Quy hoạch trên các phương tiện thông tin truyền thông đại chúng để nhân dân biết, kiểm tra, giám sát và theo dõi trong quá trình thực hiện Quy hoạch.
Các sở, ban, ngành; các trường đại học, cao đẳng, cơ sở đào tạo và các địa phương định kỳ hàng năm đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Đồng thời trong quá trình triển khai thực hiện; các cơ quan, đơn vị cần tiến hành xem xét, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.