Document: Điều 1 Quyết định 5142/QĐ-UBND điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất Hà Nội 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "5142/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "5142/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "5142/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "5142/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "5142/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5142/QĐ-UBND điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất Hà Nội 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. 1. Đưa ra khỏi Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Chương Mỹ là 27 dự án; diện tích là 26,25 ha (Phụ lục 01 kèm theo).
2. Bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Chương Mỹ là 08 dự án; diện tích là 3,38 ha (Phụ lục 03 kèm theo) phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Thành phố.
3. Điều chỉnh diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2016, cụ thể như sau:

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Tổng diện tích (ha)

Tổng diện tích tự nhiên

23.737,98

1

Đất nông nghiệp

NNP

16.330,94

1.1

Đất trồng lúa

LUA

9.291,26

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

LUC

8.351,52

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

939,75

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

1.011,79

1.3

Đất trồng cây lâu năm

LNC

3.199,79

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

217,16

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

42,95

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

40,82

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

1.390,34

1.8

Đất nông nghiệp khác

NKH

1.136,82

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

6.942,37

2.1

Đất quốc phòng

CQP

537,47

2.2

Đất an ninh

CAN

33,07

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

156,83

2.4

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

32,95

2.5

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

184,03

2.6

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

2.953,10

2.6.1

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DGT

1,09

2.6.2

Đất xây dựng cơ sở y tế

DTL

12,01

2.6.3

Đất xây dựng cơ sở giáo dục

DNL

165,82

2.6.4

Đất xây dựng cơ sở thể thao

DBV

233,67

2.6.5

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DYT

4,50

2.6.6

Đất giao thông

DGD

1.929,58

2.6.7

Đất thủy lợi

DTT

589,05

2.6.8

Đất công trình năng lượng

DKH

6,91

2.6.9

Đất công trình bưu chính viễn thông

DXH

1,02

2.6.10

Đất chợ

DCH

9,44

2.7

Đất có di tích lịch sử văn hóa

DDT

52,36

2.8

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

37,63

2.9

Đất ở tại nông thôn

ONT

1.488,84

2.10

Đất ở tại đô thị

ODT

191,67

2.11

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

18,22

2.12

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

22,61

2.13

Đất cơ sở tôn giáo

TON

44,02

2.14

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

242,93

2.15

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

47,76

2.16

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

25,95

2.17

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

0,67

2.18

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

34,02

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

378,77

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

456,76

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

2,73

3

Đất chưa sử dụng

BCS

464,67

4. Các nội dung khác ghi tại Quyết định số 1661/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của UBND Thành phố vẫn giữ nguyên hiệu lực.

Content:
Điều 1. 1. Đưa ra khỏi Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Chương Mỹ là 27 dự án; diện tích là 26,25 ha (Phụ lục 01 kèm theo).
2. Bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Chương Mỹ là 08 dự án; diện tích là 3,38 ha (Phụ lục 03 kèm theo) phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Thành phố.
3. Điều chỉnh diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2016, cụ thể như sau:

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Tổng diện tích (ha)

Tổng diện tích tự nhiên

23.737,98

1

Đất nông nghiệp

NNP

16.330,94

1.1

Đất trồng lúa

LUA

9.291,26

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

LUC

8.351,52

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

939,75

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

1.011,79

1.3

Đất trồng cây lâu năm

LNC

3.199,79

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

217,16

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

42,95

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

40,82

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

1.390,34

1.8

Đất nông nghiệp khác

NKH

1.136,82

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

6.942,37

2.1

Đất quốc phòng

CQP

537,47

2.2

Đất an ninh

CAN

33,07

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

156,83

2.4

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

32,95

2.5

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

184,03

2.6

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

2.953,10

2.6.1

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DGT

1,09

2.6.2

Đất xây dựng cơ sở y tế

DTL

12,01

2.6.3

Đất xây dựng cơ sở giáo dục

DNL

165,82

2.6.4

Đất xây dựng cơ sở thể thao

DBV

233,67

2.6.5

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DYT

4,50

2.6.6

Đất giao thông

DGD

1.929,58

2.6.7

Đất thủy lợi

DTT

589,05

2.6.8

Đất công trình năng lượng

DKH

6,91

2.6.9

Đất công trình bưu chính viễn thông

DXH

1,02

2.6.10

Đất chợ

DCH

9,44

2.7

Đất có di tích lịch sử văn hóa

DDT

52,36

2.8

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

37,63

2.9

Đất ở tại nông thôn

ONT

1.488,84

2.10

Đất ở tại đô thị

ODT

191,67

2.11

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

18,22

2.12

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

22,61

2.13

Đất cơ sở tôn giáo

TON

44,02

2.14

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

242,93

2.15

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

47,76

2.16

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

25,95

2.17

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

0,67

2.18

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

34,02

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

378,77

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

456,76

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

2,73

3

Đất chưa sử dụng

BCS

464,67

4. Các nội dung khác ghi tại Quyết định số 1661/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của UBND Thành phố vẫn giữ nguyên hiệu lực.