Document: Khoản 1 Điều 3 Nghị định 24/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/02/2015", "sign_number": "24/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/02/2015", "sign_number": "24/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/02/2015", "sign_number": "24/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/02/2015", "sign_number": "24/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/02/2015", "sign_number": "24/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 3 Nghị định 24/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi mới nhất

Điều 3. Phạm vi hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa
1. Phạm vi hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa trong trường hợp luồng không nằm sát bờ.
a) Đối với luồng đường thủy nội địa trên hồ, vịnh, cửa sông ra biển, ven bờ biển và luồng cấp đặc biệt: Từ 20 m đến 25 m;
b) Đối với luồng đường thủy nội địa cấp I, cấp II: Từ 15 m đến 20 m;
c) Đối với luồng đường thủy nội địa cấp III, cấp IV: Từ 10 m đến 15 m;
d) Đối với luồng đường thủy nội địa cấp V, cấp VI: 10 m.

Content:
Phạm vi hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa trong trường hợp luồng không nằm sát bờ.
a) Đối với luồng đường thủy nội địa trên hồ, vịnh, cửa sông ra biển, ven bờ biển và luồng cấp đặc biệt: Từ 20 m đến 25 m;
b) Đối với luồng đường thủy nội địa cấp I, cấp II: Từ 15 m đến 20 m;
c) Đối với luồng đường thủy nội địa cấp III, cấp IV: Từ 10 m đến 15 m;
d) Đối với luồng đường thủy nội địa cấp V, cấp VI: 10 m.