Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5528/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Đô Lương Nghệ An 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/11/2016", "sign_number": "5528/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/11/2016", "sign_number": "5528/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/11/2016", "sign_number": "5528/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/11/2016", "sign_number": "5528/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/11/2016", "sign_number": "5528/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5528/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Đô Lương Nghệ An 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đô Lương đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Đảm bảo an sinh xã hội, tập trung phát triển mạnh các ngành dịch vụ, công nghiệp có lợi thế; xây dựng một nền nông nghiệp hữu cơ gắn với bảo vệ môi trường sinh thái. Phát triển kinh tế gắn với phát triển văn hóa, y tế, giáo dục, đào tạo, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng Đô Lương trở thành huyện có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội khá của tỉnh, là trung tâm kinh tế - xã hội vùng phía Tây Nghệ An. Kinh tế tăng trưởng khá, chuyển dịch cơ cấu đúng hướng; có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ. Thực hiện đúng lộ trình xây dựng nông thôn mới; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao; giải quyết việc làm cho người lao động; dân chủ cơ sở được phát huy; hệ thống chính trị cơ sở được củng cố và tăng cường; ổn định xã hội và an ninh - quốc phòng được giữ vững; đến 2020, đủ điều kiện thành lập Thị xã Đô Lương.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu kinh tế
- Tổng giá trị tăng thêm (VA) đến 2020 đạt 8.200-8.500 tỷ đồng (giá 2010); VA bình quân/người (giá HH) đạt 70-72 triệu đồng (3.400-3.500 USD).
- Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm (VA) bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 11,5%-12,5%. Trong đó: Nông - lâm - thủy sản 2-3%; Công nghiệp - xây dựng 20-21%; Dịch vụ 11-12%.
- Cơ cấu kinh tế đến 2020: Dịch vụ 46-47%; Công nghiệp-xây dựng 34-35%; Nông - lâm - thủy sản 19-20%.
- Thu ngân sách trên địa bàn phấn đấu tăng bình quân 17-19% năm.
- Tổng giá trị sản phẩm xuất khẩu các mặt hàng như: mây tre đan, chế biến gỗ, may mặc,... đạt khoảng 5,0 triệu USD.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 2016-2020 khoảng 25.000-30.000 tỷ đồng.
- Nhu cầu đầu tư các dự án ưu tiên 2015-2020 khoảng 8.000-10.000 tỷ đồng.
- Số xã đạt chuẩn nông thôn mới 32/32 xã; đạt huyện nông thôn mới.
2.2. Mục tiêu xã hội
- Ổn định tỷ lệ phát triển dân số bình quân < 1%/năm, đến năm 2020 quy mô dân số khoảng 200.600 người.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo vào năm 2020 đạt 65%.
- Giải quyết việc làm hàng năm 3.700-4.000 lao động.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống dưới 2% (theo tiêu chí hiện hành).
- Tỷ lệ hộ dân dùng nước hợp vệ sinh đạt 98,5%.
- Tỷ lệ trường học đạt chuẩn Quốc gia đạt 80%.
- Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt 100%; bác sỹ/vạn dân đạt 6,5 bác sỹ; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 10%; tỷ lệ trạm y tế có bác sỹ đạt 100%; giường bệnh/vạn dân đạt 25-30 giường; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế > 80%.
- Tỷ lệ làng xóm, khối phố đạt chuẩn văn hóa 60-65%; tỷ lệ gia đình đạt chuẩn văn hóa đạt 85%; tỷ lệ xã, thị trấn có thiết chế văn hóa- thể thao-thông tin đạt chuẩn quốc gia 75% trở lên.
- Đảm bảo trật tự, an toàn xã hội, quốc phòng - an ninh; có 90-95% số xã, thị đạt cơ sở an toàn làm chủ, sẵn sàng chiến đấu vững mạnh toàn diện.
2.3. Mục tiêu bảo vệ môi trường
- Phát triển diện tích rừng trồng, nâng tỷ lệ che phủ rừng và chất lượng của độ che phủ đạt 30,5% vào năm 2020.
- Vệ sinh môi trường được đảm bảo, 100% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; 80-85% rác thải được thu gom, xử lý.
3. Các khâu đột phá theo ngành và lĩnh vực
- Nâng cao năng lực thu hút đầu tư, tạo sự đột phá có tác động lan tỏa từ các điểm tăng trưởng: xây dựng nhà máy xi măng Sông Lam; phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng; các cụm công nghiệp: Hòa Sơn, Lạc Sơn, Thượng Sơn; gắn với các trục giao thông quốc lộ 7, 46, 15, đường N5.
- Phát triển các trung tâm thương mại: Bắc quốc lộ 7, Hòa Sơn, Đông Sơn, xây dựng chợ nông thôn, kết nối với thị trường thành phố Vinh, Lào, Thái Lan. Tổ chức khai thác các điểm du lịch Truông Bồn, Đền Quả Sơn, khu du lịch nước khoáng nóng Giang Sơn; chú trọng công tác quảng bá, kết nối với các địa phương như Nam Đàn, Thành Phố Vinh, Cửa Lò để phát triển.
- Đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa: xây dựng các khu đô thị cầu Dâu, cầu Tiên, mở rộng khu đô thị Nam Thị trấn (khu đô thị Vườn Xanh), khu đô thị dọc tuyến Sông Đào; phát triển các thị trấn, thị tứ theo quy hoạch; tạo động lực phát triển thị trấn Đô Lương từ đô thị loại V lên đô thị loại IV, tiến tới thành lập Thị xã Đô Lương.
- Nông nghiệp, nông thôn: tập trung vào sản xuất lúa chất lượng cao, lúa giống, tơ tằm, rau an toàn; phát triển chăn nuôi bò, lợn, gia cầm, nuôi trồng thủy sản theo hướng tập trung, hàng hóa, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái. Phát triển làng nghề, xây dựng Nông thôn mới.
III. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Ngành Dịch vụ
Dịch vụ được xác định là ngành chủ lực trong phát triển kinh tế của huyện trong kỳ quy hoạch, ưu tiên phát triển dịch vụ thương mại, dịch vụ phục vụ, sửa chữa, gia công cơ khí,....Quy hoạch phát triển các thị trấn, thị tứ gắn với quy hoạch phát triển thương mại, chợ vùng, chợ nông thôn; khuyến khích đầu tư phát triển du lịch lịch sử, tâm linh, văn hóa và du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,...
Tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 2016-2020 là 11-12%; Tỷ trọng ngành trong tổng GTTT đến năm 2020 đạt 46-47%.
1.1. Dịch vụ thương mại
- Tiếp tục phát triển các loại hình hoạt động thương mại gắn với sản xuất chế biến, mở rộng mạng lưới dịch vụ, phát triển thương mại gắn với du lịch; kêu gọi đầu tư xây dựng phát triển chợ nông thôn theo quy hoạch mạng lưới phân phối hàng hóa trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến 2020 và quy hoạch xây dựng Nông thôn mới; chuyển đổi mô hình quản lý chợ trung tâm Thị trấn Đô Lương phát huy hiệu quả kinh doanh.
- Xây dựng Trung tâm thương mại Bắc Quốc lộ 7, vị trí ở Thị trấn Đô Lương và xã Yên Sơn, với vai trò là Trung tâm giao dịch, thương mại của khu vực phía Tây Nghệ An.
- Thu hút đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại Hòa Sơn (cầu Khuôn).
- Thu hút đầu tư xây dựng Dự án kinh doanh dịch vụ thương mại Đông Sơn, vị trí xóm 5 xã Đông Sơn (trụ sở Hạt Kiểm lâm cũ và Chi cục Thuế cũ).
- Tập trung xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng 6 chợ nông thôn: chợ Lấng (xã Ngọc Sơn), chợ Trù (xã Trù Sơn), chợ Lở (xã Bắc Sơn), chợ Đình (xã Tân Sơn), nâng cấp Chợ Ú (xã Đại Sơn), chợ Yên Sơn. Đầu tư xây dựng mở rộng: chợ Lưu Sơn, chợ Mượu (Bồi Sơn), chợ Hàng Phượng (Nam Sơn), chợ Đồng Cựa (Thịnh Sơn), chợ Vùng Hác (Trung Sơn).
- Quy hoạch xây dựng trung tâm thương mại chợ đầu mối Nam Sơn, thu mua sản phẩm nông lâm nghiệp của các huyện dọc Quốc lộ 7; Quy hoạch xây dựng trung tâm thương mại Lạc Sơn gắn với cụm công nghiệp Lạc Sơn.
- Tổng mức hàng hóa bán lẻ và dịch vụ tiêu dùng xã hội năm 2020 đạt khoảng 13.000 tỷ đồng.
1.2. Du lịch
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các khu du lịch đang triển khai trên địa bàn đưa vào tổ chức khai thác có hiệu quả, góp phần chuyển dịch cơ cấu, tăng trưởng kinh tế, đáp ứng nhu cầu của du khách và nhân dân địa phương.
- Thu hồi giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp không có khả năng thực hiện Dự án Khu du lịch nước khoáng nóng Giang Sơn để thu hút các nhà đầu tư có tiềm năng thực hiện dự án.
- Quy hoạch khu dịch vụ du lịch Truông Bồn ở xã Mỹ Sơn, phục vụ du khách thăm quan khu di tích lịch sử Truông Bồn.
- Mở rộng, nâng cấp đền Quả Sơn (xã Bồi Sơn); mở rộng khuôn viên Di tích đền thờ Nguyễn Cảnh Hoan (xã Tràng Sơn).
- Quy hoạch Công viên Trung tâm, vị trí ở xóm 6, xã Đông Sơn. Chức năng vui chơi giải trí, gắn với dịch vụ, bể bơi, dạy kỹ năng bơi.
- Quy hoạch, xây dựng các khu ẩm thực, các điểm thương mại bán các sản phẩm đặc trưng của Đô Lương như bánh đa, kẹo lạc, bánh tráng,... tại các điểm du lịch nổi tiếng để phục vụ nhu cầu của du khách.
- Xây dựng đề án phát triển du lịch của huyện để nâng tầm, đưa ngành du lịch trở thành một ngành quan trọng trong sự phát triển kinh tế của huyện. Tăng cường công tác quảng bá, liên kết với các trọng điểm du lịch của tỉnh như Nam Đàn, Thị xã Cửa Lò, Thành phố Vinh, xây dựng các poster, biển quảng cáo, quảng bá hình ảnh, các điểm du lịch đặc trưng của địa phương. Xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù, quyết liệt trong việc thu hút đầu tư để phát triển ngành du lịch của huyện.
- Xúc tiến mở các tuyến du lịch: Vinh - Nam Đàn - Đô Lương - Cột mốc số 0 (Tân Kỳ); Cửa Lò - Nam Đàn - Truông Bồn - Đền Quả Sơn - suối nước khoáng nóng Giang Sơn; Cửa Lò - Đô Lương - Pù Mát; Đô Lương - Diễn Châu - Cửa Lò - Vinh,... Phấn đấu đưa tổng lượt khách nội địa đạt khoảng 100.000 LK/năm.
1.3. Tín dụng ngân hàng
Tạo thuận lợi thu hút các ngân hàng mở phòng giao dịch trên địa bàn, khuyến khích phát triển quỹ tín dụng nhân dân nhằm phát triển dịch vụ tiền tệ, góp phần tăng nguồn lực cho đầu tư phát triển. Phấn đấu tổng mức huy động vốn trên địa bàn qua kênh ngân hàng hàng năm tăng 12-15%, đáp ứng nhu cầu vốn trong thời kỳ quy hoạch.
1.4. Vận tải, kho bãi
Tiếp tục phát huy thế mạnh là huyện tiếp nối giữa vùng đồng bằng và vùng miền núi phía tây Nghệ An, có các tuyến giao thông quan trọng đi qua như Quốc lộ 7, 46, 15,... kết nối với Cửa khẩu Quốc tế Nậm Cắn, Cửa khẩu Thanh Thủy; là trung tâm công nghiệp sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng, có tuyến đường N5 kết nối với Khu kinh tế Đông Nam, Cảng Nghi Thiết, tập trung phát triển khai thác dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách; xây dựng bến bãi, nâng cấp, hoàn thiện các tuyến giao thông theo quy hoạch.
1.5. Phát triển dịch vụ công cộng và các dịch vụ khác
- Phát triển dịch vụ công cộng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các tầng lớp nhân dân như: thông tin, phát thanh, truyền hình, văn hóa, thể thao.
- Thành lập Trung tâm giới thiệu việc làm và xuất khẩu lao động huyện; phấn đấu hàng năm giới thiệu và tìm việc làm cho khoảng 1.000-1.500 lao động xuất khẩu đi các nước.
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất Trung tâm Bảo trợ xã hội Nghệ An (xã Giang Sơn Đông).
2. Ngành Công nghiệp - Xây dựng
Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế như sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến lương thực, thực phẩm. Đặc biệt là công nghiệp sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng,... coi đây là thế mạnh ngành kinh tế then chốt để có định hướng phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ cho Nhà máy xi măng Sông Lam. Trên cơ sở đó khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư các dây chuyền sản xuất vật liệu không nung bằng công nghệ polyme và các sản phẩm từ xi măng. Quy hoạch và phát triển các cụm công nghiệp nhỏ gắn với vùng nguyên liệu, tiếp tục thu hút các dự án đầu tư, lấp đầy các cụm công nghiệp trên địa bàn. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các làng nghề và các nghề truyền thống, tạo cơ sở để tăng thu nhập cho khu vực nông thôn. Phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp sạch, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường. Tăng cường hợp tác, liên kết để thu hút, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực.
Tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 2016-2020 là 20-21% (trong đó công nghiệp 37-38%, xây dựng 5-6%). Cơ cấu kinh tế đến 2020 đạt 34-35%, cơ cấu nội ngành: công nghiệp 66-67%, xây dựng 33-34%.
2.1. Công nghiệp
...
b) Công nghiệp chế biến
- Chế biến nông sản, thực phẩm: phát huy các cơ sở hiện có, phát triển các làng nghề truyền thống; đầu tư các cơ sở đóng gói bao bì, thiết kế mẫu mã nhằm phát huy nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm đã được bảo hộ. Tiếp tục thu hút đầu tư xây dựng nhà máy sấy kén ở xã Lưu Sơn (hoặc Đặng Sơn). Thu hút đầu tư các nhà máy chế biến nông sản, chế biến thực phẩm tại các cụm công nghiệp trên địa bàn.
- Chế biến sản phẩm chăn nuôi và thức ăn gia súc: Sắp xếp lại và phát huy hiệu quả các lò giết mổ gia súc tập trung, từng bước hình thành phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm trên địa bàn. Đầu tư phát triển cơ sở chế biến thức ăn gia súc ở Lưu Sơn; Thu hút đầu tư nhà máy chế biến đóng hộp sản phẩm chăn nuôi; nhà máy sản xuất phân bón vào cụm công nghiệp Thượng Sơn.
- Chế biến lâm sản: Tập trung phát triển các cơ sở sản xuất mộc dân dụng, mộc mỹ nghệ ở thị trấn và các xã Tân Sơn, Đông Sơn thành làng mộc mỹ nghệ. Đầu tư phát triển mẫu mã sản phẩm, khẳng định thương hiệu sản phẩm của làng nghề đan lát Đà Lam. Xây dựng nhà máy đồ gỗ nội thất, đồ gỗ văn phòng từ nguyên liệu nhập khẩu và rừng trồng tại cụm công nghiệp Giang Sơn.

Content:
Công nghiệp chế biến
- Chế biến nông sản, thực phẩm: phát huy các cơ sở hiện có, phát triển các làng nghề truyền thống; đầu tư các cơ sở đóng gói bao bì, thiết kế mẫu mã nhằm phát huy nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm đã được bảo hộ. Tiếp tục thu hút đầu tư xây dựng nhà máy sấy kén ở xã Lưu Sơn (hoặc Đặng Sơn). Thu hút đầu tư các nhà máy chế biến nông sản, chế biến thực phẩm tại các cụm công nghiệp trên địa bàn.
- Chế biến sản phẩm chăn nuôi và thức ăn gia súc: Sắp xếp lại và phát huy hiệu quả các lò giết mổ gia súc tập trung, từng bước hình thành phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm trên địa bàn. Đầu tư phát triển cơ sở chế biến thức ăn gia súc ở Lưu Sơn; Thu hút đầu tư nhà máy chế biến đóng hộp sản phẩm chăn nuôi; nhà máy sản xuất phân bón vào cụm công nghiệp Thượng Sơn.
- Chế biến lâm sản: Tập trung phát triển các cơ sở sản xuất mộc dân dụng, mộc mỹ nghệ ở thị trấn và các xã Tân Sơn, Đông Sơn thành làng mộc mỹ nghệ. Đầu tư phát triển mẫu mã sản phẩm, khẳng định thương hiệu sản phẩm của làng nghề đan lát Đà Lam. Xây dựng nhà máy đồ gỗ nội thất, đồ gỗ văn phòng từ nguyên liệu nhập khẩu và rừng trồng tại cụm công nghiệp Giang Sơn.