Document: Điều 3 Quyết định 85/2016/QĐ-UBND chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/08/2016", "sign_number": "85/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/08/2016", "sign_number": "85/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/08/2016", "sign_number": "85/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/08/2016", "sign_number": "85/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/08/2016", "sign_number": "85/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 85/2016/QĐ-UBND chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 3. Chế độ trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội
1. Chế độ trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng:
a) Mức trợ giúp xã hội hằng tháng cho các đối tượng tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý: Theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này.
Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo hệ số khác nhau theo quy định này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Riêng trường hợp người đơn thân nghèo đang nuôi con đồng thời là đối tượng quy định tại mục III, mục V, mục VI Phụ lục 1 Quyết định này thì ngoài chế độ đối với người đơn thân nghèo đang nuôi con còn được hưởng chế độ đối với đối tượng quy định tại mục III, mục V hoặc mục VI Phụ lục 1 Quyết định này.
b) Các chế độ trợ cấp xã hội khác ngoài trợ cấp xã hội hằng tháng:
- Cấp thẻ bảo hiểm y tế và hỗ trợ mai táng phí:
Các đối tượng quy định tại mục I, mục II, mục III, mục V, VI, con của người đơn thân nghèo quy định tại mục IV Phụ lục 1 Quyết định này và người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác mà chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí quy định tại khoản 2 mục V Phụ lục này thì được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi phí mai táng phí khi chết bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1, Điều 2 Quyết định này.
- Trợ giúp giáo dục và dạy nghề:
Các đối tượng quy định tại mục I, mục II, mục III, mục VI Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này học mầm non, giáo dục phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học được hưởng chính sách hỗ trợ về giáo dục, đào tạo và dạy nghề theo quy định của pháp luật.
2. Chế độ trợ giúp nuôi dưỡng hằng tháng cho đối tượng sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội:
a) Mức trợ giúp cho các nhóm đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội: Theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này.
Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ giúp nuôi dưỡng hằng tháng khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất; đối tượng đã được hưởng chế độ trợ giúp nuôi dưỡng hằng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thì không được hưởng trợ giúp xã hội hàng tháng tại cộng đồng.
b) Các đối tượng đang sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội ngoài các khoản trợ giúp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau:
- Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí theo quy định pháp luật về bảo hiểm y tế;
- Cấp vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày, chăn, màn, chiếu, quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, quần áo lót, khăn mặt, giày, dép, bàn chải đánh răng, thuốc chữa bệnh thông thường, vệ sinh cá nhân hằng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ, sách, vở, đồ dùng học tập đối với đối tượng đang đi học và các chi phí khác theo quy định;
- Được hưởng chính sách hỗ trợ học mầm non, giáo dục phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học theo quy định của pháp luật;
- Trẻ em từ 13 tuổi trở lên không còn học phổ thông thì được giới thiệu học nghề;
- Hỗ trợ chi phí mai táng khi chết với mức bằng 10 lần mức lương cơ sở theo từng thời kỳ/đối tượng.
c) Các đối tượng nêu tại khoản 3, khoản 4 Mục I Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này ngoài hưởng trợ cấp hằng tháng còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau:
- Từ 16 tuổi trở lên đang học các cấp học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thì tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội cho đến khi tốt nghiệp văn bằng thứ nhất, nhưng không quá 22 tuổi.
- Từ 16 tuổi trở lên không tiếp tục học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học được đưa trở về nơi ở trước khi vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ở trước đây của đối tượng có trách nhiệm tiếp nhận, tạo điều kiện để có việc làm, ổn định cuộc sống.
- Từ 16 tuổi trở lên không tiếp tục học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thì cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và địa phương xem xét hỗ trợ để có nơi ở, tạo việc làm và trợ cấp xã hội hàng tháng cho đến khi tự lập được cuộc sống, nhưng không quá 24 tháng.
3. Chế độ hỗ trợ trực tiếp cho nạn nhân bị buôn bán trở về trong thời gian tạm trú tại cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân:
a) Hỗ trợ tiền ăn: Theo mức quy định tại mục II Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Hỗ trợ quần áo, vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết: Nạn nhân trong thời gian lưu trú tại cơ sở được cấp 02 (hai) bộ quần áo dài, 02 (hai) bộ quần áo lót, khăn mặt, dép, bàn chải, thuốc đánh răng, xà phòng, băng vệ sinh (đối với nạn nhân là nữ) được tính trên cơ sở giá mua thực tế tại địa phương nhưng không quá 400.000 đồng/nạn nhân;
c) Chi tàu xe và tiền ăn cho nạn nhân có nguyện vọng trở về nơi cư trú nhưng không có khả năng chi trả:
- Tiền tàu xe: Mức chi theo giá phương tiện công cộng phổ thông. Trường hợp nạn nhân là người chưa thành niên, cơ quan, đơn vị tiếp nhận, giải cứu, hỗ trợ nạn nhân bố trí cán bộ đưa nạn nhân về nơi cư trú bằng phương tiện của cơ quan, đơn vị chi phí tính theo số km và tiêu hao nhiên liệu thực tế; trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe theo hợp đồng thỏa thuận và phù hợp với giá cả trên địa bàn cùng thời điểm.
- Tiền ăn trong những ngày đi đường: Mức hỗ trợ là 40.000 đồng/người/ngày, tối đa không quá 05 ngày.
d) Chi hỗ trợ y tế:
- Hỗ trợ tiền thuốc thông thường: Trong thời gian nạn nhân lưu trú tại cơ sở được hỗ trợ mức 50.000 đồng/nạn nhân.
- Trường hợp nạn nhân bị ốm nặng phải chuyển đến cơ sở y tế điều trị thì chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế do nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân tự thanh toán.
+ Đối với nạn nhân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên được cơ sở hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo mức bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho các đối tượng tương ứng.
+ Đối với nạn nhân không còn thân nhân được cơ sở hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
+ Trường hợp đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế còn thời hạn sử dụng thì được quỹ bảo hiểm y tế chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
đ) Trường hợp nạn nhân chết trong thời gian lưu trú tại cơ sở, sau 24 (hai mươi bốn) giờ, kể từ khi có kết luận của các cơ quan có thẩm quyền mà thân nhân không đến kịp hoặc không có điều kiện mai táng thì cơ sở có trách nhiệm tổ chức mai táng. Chi phí giám định pháp y, chi phí mai táng thực hiện theo quy định đối với đối tượng tại các cơ sở bảo trợ xã hội.

Content:
Điều 3. Chế độ trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội
1. Chế độ trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng:
a) Mức trợ giúp xã hội hằng tháng cho các đối tượng tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý: Theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này.
Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo hệ số khác nhau theo quy định này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Riêng trường hợp người đơn thân nghèo đang nuôi con đồng thời là đối tượng quy định tại mục III, mục V, mục VI Phụ lục 1 Quyết định này thì ngoài chế độ đối với người đơn thân nghèo đang nuôi con còn được hưởng chế độ đối với đối tượng quy định tại mục III, mục V hoặc mục VI Phụ lục 1 Quyết định này.
b) Các chế độ trợ cấp xã hội khác ngoài trợ cấp xã hội hằng tháng:
- Cấp thẻ bảo hiểm y tế và hỗ trợ mai táng phí:
Các đối tượng quy định tại mục I, mục II, mục III, mục V, VI, con của người đơn thân nghèo quy định tại mục IV Phụ lục 1 Quyết định này và người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác mà chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí quy định tại khoản 2 mục V Phụ lục này thì được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi phí mai táng phí khi chết bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1, Điều 2 Quyết định này.
- Trợ giúp giáo dục và dạy nghề:
Các đối tượng quy định tại mục I, mục II, mục III, mục VI Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này học mầm non, giáo dục phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học được hưởng chính sách hỗ trợ về giáo dục, đào tạo và dạy nghề theo quy định của pháp luật.
2. Chế độ trợ giúp nuôi dưỡng hằng tháng cho đối tượng sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội:
a) Mức trợ giúp cho các nhóm đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội: Theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này.
Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ giúp nuôi dưỡng hằng tháng khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất; đối tượng đã được hưởng chế độ trợ giúp nuôi dưỡng hằng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thì không được hưởng trợ giúp xã hội hàng tháng tại cộng đồng.
b) Các đối tượng đang sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội ngoài các khoản trợ giúp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau:
- Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí theo quy định pháp luật về bảo hiểm y tế;
- Cấp vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày, chăn, màn, chiếu, quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, quần áo lót, khăn mặt, giày, dép, bàn chải đánh răng, thuốc chữa bệnh thông thường, vệ sinh cá nhân hằng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ, sách, vở, đồ dùng học tập đối với đối tượng đang đi học và các chi phí khác theo quy định;
- Được hưởng chính sách hỗ trợ học mầm non, giáo dục phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học theo quy định của pháp luật;
- Trẻ em từ 13 tuổi trở lên không còn học phổ thông thì được giới thiệu học nghề;
- Hỗ trợ chi phí mai táng khi chết với mức bằng 10 lần mức lương cơ sở theo từng thời kỳ/đối tượng.
c) Các đối tượng nêu tại khoản 3, khoản 4 Mục I Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này ngoài hưởng trợ cấp hằng tháng còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau:
- Từ 16 tuổi trở lên đang học các cấp học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thì tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội cho đến khi tốt nghiệp văn bằng thứ nhất, nhưng không quá 22 tuổi.
- Từ 16 tuổi trở lên không tiếp tục học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học được đưa trở về nơi ở trước khi vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ở trước đây của đối tượng có trách nhiệm tiếp nhận, tạo điều kiện để có việc làm, ổn định cuộc sống.
- Từ 16 tuổi trở lên không tiếp tục học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thì cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và địa phương xem xét hỗ trợ để có nơi ở, tạo việc làm và trợ cấp xã hội hàng tháng cho đến khi tự lập được cuộc sống, nhưng không quá 24 tháng.
3. Chế độ hỗ trợ trực tiếp cho nạn nhân bị buôn bán trở về trong thời gian tạm trú tại cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân:
a) Hỗ trợ tiền ăn: Theo mức quy định tại mục II Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Hỗ trợ quần áo, vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết: Nạn nhân trong thời gian lưu trú tại cơ sở được cấp 02 (hai) bộ quần áo dài, 02 (hai) bộ quần áo lót, khăn mặt, dép, bàn chải, thuốc đánh răng, xà phòng, băng vệ sinh (đối với nạn nhân là nữ) được tính trên cơ sở giá mua thực tế tại địa phương nhưng không quá 400.000 đồng/nạn nhân;
c) Chi tàu xe và tiền ăn cho nạn nhân có nguyện vọng trở về nơi cư trú nhưng không có khả năng chi trả:
- Tiền tàu xe: Mức chi theo giá phương tiện công cộng phổ thông. Trường hợp nạn nhân là người chưa thành niên, cơ quan, đơn vị tiếp nhận, giải cứu, hỗ trợ nạn nhân bố trí cán bộ đưa nạn nhân về nơi cư trú bằng phương tiện của cơ quan, đơn vị chi phí tính theo số km và tiêu hao nhiên liệu thực tế; trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe theo hợp đồng thỏa thuận và phù hợp với giá cả trên địa bàn cùng thời điểm.
- Tiền ăn trong những ngày đi đường: Mức hỗ trợ là 40.000 đồng/người/ngày, tối đa không quá 05 ngày.
d) Chi hỗ trợ y tế:
- Hỗ trợ tiền thuốc thông thường: Trong thời gian nạn nhân lưu trú tại cơ sở được hỗ trợ mức 50.000 đồng/nạn nhân.
- Trường hợp nạn nhân bị ốm nặng phải chuyển đến cơ sở y tế điều trị thì chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế do nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân tự thanh toán.
+ Đối với nạn nhân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên được cơ sở hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo mức bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho các đối tượng tương ứng.
+ Đối với nạn nhân không còn thân nhân được cơ sở hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
+ Trường hợp đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế còn thời hạn sử dụng thì được quỹ bảo hiểm y tế chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
đ) Trường hợp nạn nhân chết trong thời gian lưu trú tại cơ sở, sau 24 (hai mươi bốn) giờ, kể từ khi có kết luận của các cơ quan có thẩm quyền mà thân nhân không đến kịp hoặc không có điều kiện mai táng thì cơ sở có trách nhiệm tổ chức mai táng. Chi phí giám định pháp y, chi phí mai táng thực hiện theo quy định đối với đối tượng tại các cơ sở bảo trợ xã hội.