Document: Điểm d Khoản 14 Điều 1 Quyết định 1347/QĐ-UBND 2010 Quy hoạch Bảo vệ Phát triển rừng Thừa Thiên Huế 2009 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/07/2010", "sign_number": "1347/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/07/2010", "sign_number": "1347/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/07/2010", "sign_number": "1347/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/07/2010", "sign_number": "1347/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/07/2010", "sign_number": "1347/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 14 Điều 1 Quyết định 1347/QĐ-UBND 2010 Quy hoạch Bảo vệ Phát triển rừng Thừa Thiên Huế 2009 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009 - 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
15.083

129

- Giao rừng tự nhiên

34.253

34.253

-

-

-

- Trồng cây phân tán

15.077

4.094

-

10.983

-

- Xây dựng vườn ươm

500

500

-

-

-

- XD đường LN

53.700

53.700

-

280

-

- Sửa chữa đường LN

2.960

2.960

-

-

-

- XD đường ranh cản lửa

6.120

1.891

-

4.100

129

- Xây dựng chòi canh

148

148

-

-

-

- XD bể và bơm nước PCCCR

500

500

-

-

-

- Bảng quy ước BVR

270

270

-

-

-

- XD trạm QLBVR

100

100

-

-

-

VI. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất
- Phân cấp quản lý rừng theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ lâm nghiệp 3 cấp tỉnh, huyện, xã.
- Tổ chức lực lượng khuyến lâm xuống địa bàn cơ sở để hướng dẫn kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng trồng, thu hái, chế biến, bảo quản lâm sản sau khai thác.
- Tiếp tục củng cố vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Vườn quốc gia Bạch Mã, Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền, các Công ty Lâm nghiệp, các Ban quản lý rừng phòng hộ nhằm thực thi có hiệu quả công tác bảo vệ và phát triển rừng trên diện tích được giao quản lý và sử dụng.
2. Giải pháp về quản lý bảo vệ rừng, giao rừng, giao đất lâm nghiệp
- Xây dựng các quy ước, cam kết tham gia quản lý bảo vệ rừng giữa các chủ rừng với chính quyền địa phương; thực hiện nghiêm túc, triệt để và kịp thời các quy định thưởng phạt, tăng cường công tác tuyên truyền vận động quần chúng nhân dân tích cực tham gia quản lý bảo vệ và phát triển rừng.
- Tăng cường lực lượng quản lý bảo vệ rừng tại chỗ của các đơn vị, thuê lao động bảo vệ rừng, tổ chức truy quét tình trạng khai thác trái phép rừng tự nhiên; chủ động phòng chống cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh hại; phát triển các mô hình quản lý rừng cộng đồng để nâng cao trách nhiệm trong quản lý bảo vệ rừng.
- Nâng cao nhận thức trong xã hội về vai trò của rừng phòng hộ ven biển liên quan đến các hoạt động sản xuất kinh doanh như khai thác khoáng sản, phát triển du lịch sinh thái. Công tác quản lý bảo vệ rừng trồng ven biển cần tổ chức theo mô hình quản lý rừng cộng đồng, nhóm hộ gia đình để nâng cao vai trò của người dân trong việc tham gia bảo vệ rừng.
b) Công tác giao rừng cho thuê rừng:
- Tiếp tục thực hiện Đề án giao rừng, cho thuê rừng, đẩy nhanh tiến độ giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp.
- Thực hiện việc rà soát và thu hồi lại những diện tích đất lâm nghiệp giao không đúng đối tượng, vượt quá hạn điền để điều chỉnh giao cho các hộ chưa có đất canh tác phát triển sản xuất ổn định đời sống, ưu tiên cho các hộ miền núi, dân tộc thiểu số có nhu cầu sử dụng đất phát triển kinh tế hộ.
3. Giải pháp về khoa học và công nghệ, giáo dục đào tạo và khuyến lâm
...
d) Chính sách thị trường
- Tăng cường công tác tiếp thị để tìm hiểu thị trường về cung cầu.
- Nghiên cứu chính sách tiêu thụ lâm sản hợp lý, có lợi cho người sản xuất, chú trọng các sản phẩm từ rừng trồng.
- Khuyến khích tiêu thụ hàng lâm sản nội địa thay hàng nhập khẩu và đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng lâm sản.
5. Giải pháp về vốn và đầu tư
- Tạo cơ chế thuận lợi, hấp dẫn để thu hút và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển lâm nghiệp; thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào lâm nghiệp, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng và triển khai thí điểm Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng để tạo nguồn vốn phục vụ công tác bảo vệ và phát triển rừng.
6. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Thực hiện tiêu chuẩn hóa và quy hoạch đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý lâm nghiệp các cấp theo yêu cầu mới, gắn quy hoạch với đào tạo.
- Thực hiện hoạt động đánh giá nhu cầu đào tạo cho cán bộ cấp xã, thôn và người dân để xây dựng chương trình đào tạo, tập huấn phù hợp cho từng đối tượng về công tác bảo vệ và phát triển rừng.
7. Giải pháp hỗ trợ của các ngành và hợp tác quốc tế
- Tranh thủ sự giúp đỡ của Trung ương; huy động, lồng ghép nguồn lực từ các chương trình dự án.
- Tăng cường phối hợp giữa các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính về việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phân bổ kế hoạch đầu tư thực hiện hàng năm.
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các ngành Kiểm lâm, Công an, Quân đội, Tòa án, Viện kiểm sát trong việc thực thi quản lý, ngăn chặn, xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển lâm nghiệp.
- Tăng cường mở rộng mối quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, kêu gọi đầu tư phát triển lâm nghiệp thông qua các chương trình bảo tồn đa dạng sinh học, hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý cho ngành lâm nghiệp.

Content:
Chính sách thị trường
- Tăng cường công tác tiếp thị để tìm hiểu thị trường về cung cầu.
- Nghiên cứu chính sách tiêu thụ lâm sản hợp lý, có lợi cho người sản xuất, chú trọng các sản phẩm từ rừng trồng.
- Khuyến khích tiêu thụ hàng lâm sản nội địa thay hàng nhập khẩu và đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng lâm sản.
5. Giải pháp về vốn và đầu tư
- Tạo cơ chế thuận lợi, hấp dẫn để thu hút và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển lâm nghiệp; thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào lâm nghiệp, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng và triển khai thí điểm Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng để tạo nguồn vốn phục vụ công tác bảo vệ và phát triển rừng.
6. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Thực hiện tiêu chuẩn hóa và quy hoạch đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý lâm nghiệp các cấp theo yêu cầu mới, gắn quy hoạch với đào tạo.
- Thực hiện hoạt động đánh giá nhu cầu đào tạo cho cán bộ cấp xã, thôn và người dân để xây dựng chương trình đào tạo, tập huấn phù hợp cho từng đối tượng về công tác bảo vệ và phát triển rừng.
7. Giải pháp hỗ trợ của các ngành và hợp tác quốc tế
- Tranh thủ sự giúp đỡ của Trung ương; huy động, lồng ghép nguồn lực từ các chương trình dự án.
- Tăng cường phối hợp giữa các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính về việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phân bổ kế hoạch đầu tư thực hiện hàng năm.
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các ngành Kiểm lâm, Công an, Quân đội, Tòa án, Viện kiểm sát trong việc thực thi quản lý, ngăn chặn, xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển lâm nghiệp.
- Tăng cường mở rộng mối quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, kêu gọi đầu tư phát triển lâm nghiệp thông qua các chương trình bảo tồn đa dạng sinh học, hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý cho ngành lâm nghiệp.