Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 494/QĐ-UBND 2011 Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn Quảng Nam 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/02/2011", "sign_number": "494/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/02/2011", "sign_number": "494/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/02/2011", "sign_number": "494/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/02/2011", "sign_number": "494/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/02/2011", "sign_number": "494/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 494/QĐ-UBND 2011 Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn Quảng Nam 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
8. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án ở các cấp hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ.
V. Các hoạt động của Đề án:
1. Hoạt động tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn:
...
b) Kinh phí dự kiến: 3 tỷ đồng.
2. Hoạt động điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề của lao động nông thôn:
a) Nội dung chủ yếu:
- Xác định danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn;
- Chỉ đạo các trung tâm dạy nghề cấp huyện, các trung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố điều tra, khảo sát, xác định nhu cầu học nghề của lao động nông thôn trên địa bàn hằng năm theo từng nghề và cấp trình độ.
- Xác định nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề (số lượng, chất lượng, cơ cấu) của các doanh nghiệp, các ngành kinh tế và thị trường lao động;
- Dự báo nhu cầu sử dụng lao động nông thôn qua đào tạo đến năm 2020;
- Xác định năng lực đào tạo của các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn gồm: mạng lưới, nghề đào tạo, chương trình, học liệu, giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề, cơ sở vật chất thiết bị dạy nghề.
b) Kinh phí dự kiến: 2 tỷ đồng.
3. Hoạt động thí điểm các mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn:
a) Nội dung chủ yếu:
- Tiếp tục triển khai mô hình điểm về dạy nghề cho lao động nông thôn trong giai đoạn 2011 - 2015 tại hai địa điểm:
+ Xã Tam Phước, huyện Phú Ninh (là xã đang thực hiện chương trình nông thôn mới): triển khai mô hình điểm về dạy nghề nông nghiệp.
* Năm 2011: Thực hiện thí điểm đào tạo các nghề: trồng lúa chất lượng cao; vận hành và sửa chữa máy nông cụ; trồng rau sạch; trồng dưa sạch; kỹ thuật chăn nuôi, thú y...
* Giai đoạn 2012 - 2015: Tiếp tục thực hiện các mô hình dạy nghề khác phù hợp với yêu cầu sản xuất và cơ cấu kinh tế, lao động của địa phương;
+ Xã Duy Phước, huyện Duy Xuyên: triển khai mô hình điểm về dạy nghề phi nông nghiệp.
* Năm 2011: Thực hiện thí điểm đào tạo các nghề: gia công, chế biến các sản phẩm từ gỗ (mộc dân dụng, mộc công nghiệp, mộc mỹ nghệ); dịch vụ du lịch - nhà hàng; điện dân dụng; điện công nghiệp; may công nghiệp...
* Giai đoạn 2012 - 2015: Tiếp tục thực hiện các mô hình dạy nghề khác phù hợp với yêu cầu sản xuất và cơ cấu kinh tế, lao động của địa phương.
- Trong năm 2011, triển khai các mô hình dạy nghề thí điểm tại các xã được chọn thực hiện chương trình nông thôn mới. Từ năm 2012 trở đi, lựa chọn các mô hình hiệu quả từ các mô hình điểm để triển khai nhân rộng tại các địa phương khác trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện phát sóng chuyên mục dạy nghề cho lao động nông thôn trên Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Nam:
+ Năm 2011: Chuẩn bị các điều kiện cần thiết và thực hiện thí điểm phát sóng mỗi tháng một lần.
+ Từ năm 2012 trở đi: Thực hiện phát sóng mỗi tuần một lần.
b) Kinh phí dự kiến: 5 tỷ đồng.
4. Hoạt động tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với các cơ sở dạy nghề công lập:
a) Nội dung chủ yếu:
- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy nghề cho các cơ sở dạy nghề đã được đầu tư giai đoạn 2006 - 2010 nhưng chưa đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng dạy nghề: Trường Trung cấp nghề Thanh niên Dân tộc - Miền núi Quảng Nam, Trường Trung cấp nghề Bắc Quảng Nam, Trường Trung cấp nghề Nam Quảng Nam, Trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Nam, Trung tâm Dạy nghề huyện Duy Xuyên;
- Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy nghề cho các trung tâm dạy nghề cấp huyện thành lập mới năm 2011, 2012: Bắc Trà My, Nông Sơn, Đông Giang;
- Đầu tư thiết bị dạy nghề cho trung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp ở các huyện chưa có trung tâm dạy nghề để tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn.
- Năm 2011 và 2012, đầu tư xây dựng hoàn thành Trung tâm Dạy nghề huyện Nam Trà My, Trung tâm Dạy nghề huyện Phước Sơn, Trung tâm Dạy nghề huyện Tây Giang từ nguồn kinh phí thực hiện Nghị quyết 30a.
b) Kinh phí dự kiến: 463 tỷ đồng.
5. Hoạt động phát triển chương trình, giáo trình dạy nghề:
a) Nội dung chủ yếu:
Chỉnh sửa, xây dựng mới các bộ chương trình, giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng có tính đặc thù của địa phương, chưa có trong danh mục nghề đào tạo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định;
b) Kinh phí dự kiến: 3 tỷ đồng.
6. Hoạt động phát triển giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề:
a) Nội dung chủ yếu:
- Thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề, công nghệ mới... cho đội ngũ giáo viên dạy nghề và người dạy nghề;
- Cử tuyển đào tạo giáo viên dạy nghề; đào tạo nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề cho những người có nguyện vọng làm giáo viên dạy nghề để bổ sung giáo viên dạy nghề cho các trung tâm dạy nghề mới thành lập và các trung tâm dạy nghề đã thành lập nhưng chưa đủ cơ số giáo viên cơ hữu;
- Bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý và tư vấn chọn nghề, tìm và tự tạo việc làm cho lao động nông thôn đối với cán bộ các cơ sở dạy nghề, các tổ chức hội, đoàn thể các cấp, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố.
b) Kinh phí dự kiến: 3 tỷ đồng.
7. Hoạt động hỗ trợ lao động nông thôn học nghề:
a) Nội dung chủ yếu:
Hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) cho 165.000 lao động nông thôn ở các lĩnh vực nông nghiệp, phi nông nghiệp (chi tiết tại Phụ lục 1 và 2 kèm theo).
b) Kinh phí dự kiến: 572 tỷ đồng.
Hoạt động giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án:
a) Nội dung chủ yếu:
- Nâng cao năng lực xây dựng kế hoạch, quản lý, triển khai và tổ chức thực hiện Đề án ở các cấp;
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án;
- Tổ chức họp định kỳ Ban chỉ đạo thực hiện Đề án cấp tỉnh, cấp huyện;
- Tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện Đề án hằng năm; khen thưởng các địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện Đề án;
- Báo cáo, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung Đề án; tình hình quản lý và sử dụng ngân sách của Đề án...
b) Kinh phí dự kiến: 5 tỷ đồng.
VI. Kinh phí và cơ chế tài chính của Đề án
1. Kinh phí thực hiện Đề án:
Tổng kinh phí thực hiện Đề án dự kiến là 1.057 tỷ đồng (chi tiết tại Phụ lục 3 kèm theo). Trong đó:
a) Kinh phí của Đề án theo tiến độ thực hiện:
- Giai đoạn 2011 - 2015: 656,5 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2016 - 2020: 400,5 tỷ đồng.
b) Kinh phí của Đề án theo nguồn vốn:
- Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 797 tỷ đồng;
- Ngân sách địa phương: 150 tỷ đồng;
- Nguồn huy động xã hội hóa: 110 tỷ đồng.
2. Cơ chế tài chính của Đề án:
a) Cơ chế bố trí kinh phí thực hiện Đề án:
- Ngân sách Trung ương hỗ trợ hằng năm để thực hiện chính sách hỗ trợ lao động nông thôn học nghề theo quy định tại Quyết định 1956/QĐ-TTg.
- Ngoài nguồn Trung ương cân đối, hàng năm, ngân sách tỉnh, huyện, thành phố bố trí kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ lao động nông thôn học nghề theo quy định tại Quyết định 1956/QĐ-TTg.
- Huy động thêm nguồn lực của các tổ chức quốc tế, các cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp, cá nhân và cộng đồng để bổ sung cho việc thực hiện Đề án (các doanh nghiệp được trừ để tính thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi phí, hỗ trợ của doanh nghiệp cho dạy nghề).
b) Cơ chế quản lý tài chính của Đề án:
- Đối với kinh phí thực hiện hoạt động thí điểm các mô hình dạy nghề và hỗ trợ lao động nông thôn học nghề: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ký kết hợp đồng đào tạo với các cơ sở dạy nghề có năng lực trên địa bàn;
- Đối với kinh phí thực hiện hoạt động phát triển chương trình, giáo trình dạy nghề và phát triển giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề: Phân bổ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để chủ trì triển khai thực hiện;
- Đối với kinh phí thực hiện các hoạt động còn lại của Đề án: thực hiện theo quy định phân cấp hiện hành và nhiệm vụ cụ thể được UBND tỉnh giao.
VII. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Ban chỉ đạo thực hiện Đề án:
- Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 đạt mục tiêu đề ra;
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch 5 năm, hằng năm về dạy nghề; các chương trình, dự án phát triển dạy nghề;
- Tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện Đề án của các ngành, địa phương;
- Chỉ đạo giải quyết các vấn đề vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Đề án;
- Định kỳ hằng quý, 6 tháng, 1 năm họp Ban chỉ đạo để đánh giá tình hình thực hiện Đề án;
- Tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện đề án hằng năm, 5 năm, 10 năm.
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan:
a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo thực hiện Đề án của tỉnh, chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Đề án; chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan và các địa phương tổng hợp nhu cầu kinh phí hàng năm và từng giai đoạn của Đề án gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, trình UBND tỉnh;
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan điều phối và hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách, giải pháp và hoạt động của Đề án;
- Chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan trình UBND tỉnh phê duyệt định mức kinh phí đào tạo cho từng nghề cụ thể để làm căn cứ thực hiện từ năm 2011;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh quyết định phân bổ nguồn kinh phí Trung ương hỗ trợ hằng năm để thực hiện Đề án;
- Hằng năm, xây dựng kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn, trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện;
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn, định kỳ (3 tháng, 6 tháng, 1 năm) báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chỉ đạo các trung tâm khuyến nông - lâm - ngư tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn;
- Nghiên cứu đề xuất danh mục các nghề đào tạo phù hợp với nhu cầu của lao động nông thôn và tình hình thực tế phát triển kinh tế nông nghiệp - nông thôn của địa phương;
- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở dạy nghề xây dựng các chương trình, giáo trình dạy nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp.

Content:
Kinh phí dự kiến: 3 tỷ đồng.
2. Hoạt động điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề của lao động nông thôn:
a) Nội dung chủ yếu:
- Xác định danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn;
- Chỉ đạo các trung tâm dạy nghề cấp huyện, các trung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố điều tra, khảo sát, xác định nhu cầu học nghề của lao động nông thôn trên địa bàn hằng năm theo từng nghề và cấp trình độ.
- Xác định nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề (số lượng, chất lượng, cơ cấu) của các doanh nghiệp, các ngành kinh tế và thị trường lao động;
- Dự báo nhu cầu sử dụng lao động nông thôn qua đào tạo đến năm 2020;
- Xác định năng lực đào tạo của các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn gồm: mạng lưới, nghề đào tạo, chương trình, học liệu, giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề, cơ sở vật chất thiết bị dạy nghề.
Kinh phí dự kiến: 2 tỷ đồng.
3. Hoạt động thí điểm các mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn:
a) Nội dung chủ yếu:
- Tiếp tục triển khai mô hình điểm về dạy nghề cho lao động nông thôn trong giai đoạn 2011 - 2015 tại hai địa điểm:
+ Xã Tam Phước, huyện Phú Ninh (là xã đang thực hiện chương trình nông thôn mới): triển khai mô hình điểm về dạy nghề nông nghiệp.
* Năm 2011: Thực hiện thí điểm đào tạo các nghề: trồng lúa chất lượng cao; vận hành và sửa chữa máy nông cụ; trồng rau sạch; trồng dưa sạch; kỹ thuật chăn nuôi, thú y...
* Giai đoạn 2012 - 2015: Tiếp tục thực hiện các mô hình dạy nghề khác phù hợp với yêu cầu sản xuất và cơ cấu kinh tế, lao động của địa phương;
+ Xã Duy Phước, huyện Duy Xuyên: triển khai mô hình điểm về dạy nghề phi nông nghiệp.
* Năm 2011: Thực hiện thí điểm đào tạo các nghề: gia công, chế biến các sản phẩm từ gỗ (mộc dân dụng, mộc công nghiệp, mộc mỹ nghệ); dịch vụ du lịch - nhà hàng; điện dân dụng; điện công nghiệp; may công nghiệp...
* Giai đoạn 2012 - 2015: Tiếp tục thực hiện các mô hình dạy nghề khác phù hợp với yêu cầu sản xuất và cơ cấu kinh tế, lao động của địa phương.
- Trong năm 2011, triển khai các mô hình dạy nghề thí điểm tại các xã được chọn thực hiện chương trình nông thôn mới. Từ năm 2012 trở đi, lựa chọn các mô hình hiệu quả từ các mô hình điểm để triển khai nhân rộng tại các địa phương khác trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện phát sóng chuyên mục dạy nghề cho lao động nông thôn trên Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Nam:
+ Năm 2011: Chuẩn bị các điều kiện cần thiết và thực hiện thí điểm phát sóng mỗi tháng một lần.
+ Từ năm 2012 trở đi: Thực hiện phát sóng mỗi tuần một lần.
Kinh phí dự kiến: 5 tỷ đồng.
4. Hoạt động tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với các cơ sở dạy nghề công lập:
a) Nội dung chủ yếu:
- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy nghề cho các cơ sở dạy nghề đã được đầu tư giai đoạn 2006 - 2010 nhưng chưa đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng dạy nghề: Trường Trung cấp nghề Thanh niên Dân tộc - Miền núi Quảng Nam, Trường Trung cấp nghề Bắc Quảng Nam, Trường Trung cấp nghề Nam Quảng Nam, Trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Nam, Trung tâm Dạy nghề huyện Duy Xuyên;
- Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy nghề cho các trung tâm dạy nghề cấp huyện thành lập mới năm 2011, 2012: Bắc Trà My, Nông Sơn, Đông Giang;
- Đầu tư thiết bị dạy nghề cho trung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp ở các huyện chưa có trung tâm dạy nghề để tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn.
- Năm 2011 và 2012, đầu tư xây dựng hoàn thành Trung tâm Dạy nghề huyện Nam Trà My, Trung tâm Dạy nghề huyện Phước Sơn, Trung tâm Dạy nghề huyện Tây Giang từ nguồn kinh phí thực hiện Nghị quyết 30a.
Kinh phí dự kiến: 463 tỷ đồng.
5. Hoạt động phát triển chương trình, giáo trình dạy nghề:
a) Nội dung chủ yếu:
Chỉnh sửa, xây dựng mới các bộ chương trình, giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng có tính đặc thù của địa phương, chưa có trong danh mục nghề đào tạo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định;
Kinh phí dự kiến: 3 tỷ đồng.
6. Hoạt động phát triển giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề:
a) Nội dung chủ yếu:
- Thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề, công nghệ mới... cho đội ngũ giáo viên dạy nghề và người dạy nghề;
- Cử tuyển đào tạo giáo viên dạy nghề; đào tạo nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề cho những người có nguyện vọng làm giáo viên dạy nghề để bổ sung giáo viên dạy nghề cho các trung tâm dạy nghề mới thành lập và các trung tâm dạy nghề đã thành lập nhưng chưa đủ cơ số giáo viên cơ hữu;
- Bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý và tư vấn chọn nghề, tìm và tự tạo việc làm cho lao động nông thôn đối với cán bộ các cơ sở dạy nghề, các tổ chức hội, đoàn thể các cấp, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố.
Kinh phí dự kiến: 3 tỷ đồng.
7. Hoạt động hỗ trợ lao động nông thôn học nghề:
a) Nội dung chủ yếu:
Hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) cho 165.000 lao động nông thôn ở các lĩnh vực nông nghiệp, phi nông nghiệp (chi tiết tại Phụ lục 1 và 2 kèm theo).
Kinh phí dự kiến: 572 tỷ đồng.
Hoạt động giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án:
a) Nội dung chủ yếu:
- Nâng cao năng lực xây dựng kế hoạch, quản lý, triển khai và tổ chức thực hiện Đề án ở các cấp;
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án;
- Tổ chức họp định kỳ Ban chỉ đạo thực hiện Đề án cấp tỉnh, cấp huyện;
- Tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện Đề án hằng năm; khen thưởng các địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện Đề án;
- Báo cáo, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung Đề án; tình hình quản lý và sử dụng ngân sách của Đề án...
Kinh phí dự kiến: 5 tỷ đồng.
VI. Kinh phí và cơ chế tài chính của Đề án
1. Kinh phí thực hiện Đề án:
Tổng kinh phí thực hiện Đề án dự kiến là 1.057 tỷ đồng (chi tiết tại Phụ lục 3 kèm theo). Trong đó:
a) Kinh phí của Đề án theo tiến độ thực hiện:
- Giai đoạn 2011 - 2015: 656,5 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2016 - 2020: 400,5 tỷ đồng.
Kinh phí của Đề án theo nguồn vốn:
- Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 797 tỷ đồng;
- Ngân sách địa phương: 150 tỷ đồng;
- Nguồn huy động xã hội hóa: 110 tỷ đồng.
2. Cơ chế tài chính của Đề án:
a) Cơ chế bố trí kinh phí thực hiện Đề án:
- Ngân sách Trung ương hỗ trợ hằng năm để thực hiện chính sách hỗ trợ lao động nông thôn học nghề theo quy định tại Quyết định 1956/QĐ-TTg.
- Ngoài nguồn Trung ương cân đối, hàng năm, ngân sách tỉnh, huyện, thành phố bố trí kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ lao động nông thôn học nghề theo quy định tại Quyết định 1956/QĐ-TTg.
- Huy động thêm nguồn lực của các tổ chức quốc tế, các cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp, cá nhân và cộng đồng để bổ sung cho việc thực hiện Đề án (các doanh nghiệp được trừ để tính thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi phí, hỗ trợ của doanh nghiệp cho dạy nghề).
Cơ chế quản lý tài chính của Đề án:
- Đối với kinh phí thực hiện hoạt động thí điểm các mô hình dạy nghề và hỗ trợ lao động nông thôn học nghề: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ký kết hợp đồng đào tạo với các cơ sở dạy nghề có năng lực trên địa bàn;
- Đối với kinh phí thực hiện hoạt động phát triển chương trình, giáo trình dạy nghề và phát triển giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề: Phân bổ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để chủ trì triển khai thực hiện;
- Đối với kinh phí thực hiện các hoạt động còn lại của Đề án: thực hiện theo quy định phân cấp hiện hành và nhiệm vụ cụ thể được UBND tỉnh giao.
VII. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Ban chỉ đạo thực hiện Đề án:
- Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 đạt mục tiêu đề ra;
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch 5 năm, hằng năm về dạy nghề; các chương trình, dự án phát triển dạy nghề;
- Tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện Đề án của các ngành, địa phương;
- Chỉ đạo giải quyết các vấn đề vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Đề án;
- Định kỳ hằng quý, 6 tháng, 1 năm họp Ban chỉ đạo để đánh giá tình hình thực hiện Đề án;
- Tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện đề án hằng năm, 5 năm, 10 năm.
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan:
a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo thực hiện Đề án của tỉnh, chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Đề án; chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan và các địa phương tổng hợp nhu cầu kinh phí hàng năm và từng giai đoạn của Đề án gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, trình UBND tỉnh;
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan điều phối và hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách, giải pháp và hoạt động của Đề án;
- Chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan trình UBND tỉnh phê duyệt định mức kinh phí đào tạo cho từng nghề cụ thể để làm căn cứ thực hiện từ năm 2011;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh quyết định phân bổ nguồn kinh phí Trung ương hỗ trợ hằng năm để thực hiện Đề án;
- Hằng năm, xây dựng kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn, trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện;
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn, định kỳ (3 tháng, 6 tháng, 1 năm) báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chỉ đạo các trung tâm khuyến nông - lâm - ngư tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn;
- Nghiên cứu đề xuất danh mục các nghề đào tạo phù hợp với nhu cầu của lao động nông thôn và tình hình thực tế phát triển kinh tế nông nghiệp - nông thôn của địa phương;
- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở dạy nghề xây dựng các chương trình, giáo trình dạy nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp.