Document: Điều 1 Quyết định 837/QĐ-UBND 2017 Đề án tái canh cây cà phê Quảng Trị 2017 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "837/QĐ-UBND", "signer": "Hà Sỹ Đồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "837/QĐ-UBND", "signer": "Hà Sỹ Đồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "837/QĐ-UBND", "signer": "Hà Sỹ Đồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "837/QĐ-UBND", "signer": "Hà Sỹ Đồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "837/QĐ-UBND", "signer": "Hà Sỹ Đồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 837/QĐ-UBND 2017 Đề án tái canh cây cà phê Quảng Trị 2017 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án tái canh và phát triển bền vững cây cà phê trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2017 - 2020, tính đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi, thời gian và đối tượng thực hiện:
1.1. Phạm vi và thời gian thực hiện
Phạm vi: Đề án tái canh và phát triển bền vững cây cà phê tập trung vào 10 xã trồng cà phê chủ lực trên địa bàn huyện Hướng Hóa, bao gồm: xã Hướng Phùng, Hướng Sơn, Hướng Linh, Hướng Tân, Tân Hợp, Thị trấn Khe Sanh, Tân Liên, Tân Lập, Ba Tầng, Húc.
Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2017 - 2020, tính đến năm 2025.
1.2. Đối tượng thực hiện
Tất cả các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức có diện tích cà phê nằm trong Quy hoạch, kế hoạch phát triển cà phê được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các Doanh nghiệp, cơ sở chế biến cà phê trên địa bàn huyện Hướng Hóa được cấp phép hoạt động. Các cơ quan, ban ngành, tổ chức, địa phương có liên quan.
2. Mục tiêu
Từng bước giảm diện tích cà phê già cỗi, năng suất thấp bằng tái canh và biện pháp cưa đốn cải tạo, sử dụng các giống cà phê chè đảm bảo tiêu chuẩn, thích nghi với điều kiện sinh thái của từng khu vực, địa phương nhằm nâng cao chất lượng vườn cà phê, góp phần thực hiện có kết quả các biện pháp thâm canh tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả và nâng cao sức cạnh tranh các sản phẩm cà phê chè của tỉnh.
3. Nội dung
3.1. Đề xuất bộ tiêu chí áp dụng các hình thức tái canh, cải tạo vườn cà phê trên địa bàn tỉnh, gồm:
- Bộ tiêu chí đối với cà phê già cỗi năng suất thấp có thể tái canh
- Bộ tiêu chí đối với cà phê già cỗi, năng suất thấp áp dụng biện pháp cưa đốn cải tạo.
- Bộ tiêu chí diện tích cà phê già cỗi, năng suất thấp không thể cưa đốn cải tạo hoặc tái canh mà buộc phải chuyển sang cây trồng khác:
3.2. Kế hoạch tái canh
- Tổng diện tích cà phê (đến năm 2015): 4.147,6 ha.
- Diện tích tái canh từ năm 2017 đến năm 2025: 1.910 ha.
4. Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí thực hiện đề án: 258.311.250.000 đồng (Hai trăm năm mươi tám tỷ, ba trăm mười một triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng).
Trong đó:
- Vốn đầu tư cho tái canh cà phê giai đoạn 2017 - 2025 là: 255.605.750.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi lăm tỷ, sáu trăm lẻ năm triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Gồm:
+ Nguồn vốn vay ngân hàng: 136.994.750.000 đồng.
+ Nguồn vốn tự có của nông hộ, trang trại, hỗ trợ của các Doanh nghiệp, tổ chức Phi chính phủ trên địa bàn: 116.136.000.000 đồng.
+ Nguồn hỗ trợ của nhà nước (Hỗ trợ 50 ha/năm với định mức 50% giá giống): 2.475.000.000 đồng.
- Vốn hỗ trợ cho xây dựng các mô hình, tập huấn kỹ thuật tái canh, hỗ trợ bù lãi suất vốn vay theo Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 14/9/2015 của UBND tỉnh Quảng Trị: 2.705.500.000 đồng, gồm:
+ Nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ bù lãi suất vốn vay theo Quyết định 21/2015/QĐ-UBND: 1.330.000.000 đồng.
+ Nguồn Hỗ trợ từ các Doanh nghiệp, Các tổ chức Phi chính phủ, người dân đóng góp... để xây dựng mô hình, tập huấn kỹ thuật tái canh: 1.375.500.000 đồng.
5. Các Giải pháp cơ bản thực hiện:
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch trồng tái canh;
- Giải pháp về giống;
- Giải pháp chuyển giao khoa học công nghệ;
- Hợp tác với các cơ quan liên quan, các tổ chức phi chính phủ;
- Giải pháp về chính sách.
6. Tổ chức thực hiện
6.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Phối hợp với UBND huyện Hướng Hóa và các Sở, ngành, tổ chức, đơn vị liên quan hướng dẫn thực hiện Đề án; tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, triển khai thực hiện các nội dung của Đề án. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chọn tạo, quản lý nguồn giống cà phê chè đảm bảo chất lượng đưa vào phục vụ chương trình tái canh;
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc (Trung tâm Khuyến Nông, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật…) đẩy mạnh công tác tập huấn, chuyển giao kỹ thuật tái canh và các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân các vùng trồng cà phê; Xây dựng các mô hình trình diễn, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới để người trồng cà phê có điều kiện học tập, trao đổi kinh nghiệm, đầu tư mở rộng sản xuất nhằm mang lại hiệu quả kinh tế;
- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về giống cà phê trên địa bàn, kiểm tra, quản lý các cơ sở gieo ươm cây giống; đẩy mạnh công tác nghiên cứu, tuyển chọn và chuyển giao nhanh vào sản xuất các loại giống cà phê mới có năng suất, chất lượng, độ đồng đều cao, để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cho người sản xuất và Doanh nghiệp thu mua, chế biến cà phê.
- Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu tái canh cà phê do UBND huyện trình, Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, phối hợp Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch tái canh và bố trí kinh phí thực hiện Đề án trước tháng 11 hàng năm.
6.2. UBND huyện Hướng Hóa:
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các đơn vị, tổ chức liên quan chỉ đạo, triển khai thực hiện các nội dung của Đề án. Đồng thời, bố trí kinh phí địa phương để thực hiện Đề án.
- Hàng năm, tổng hợp, thẩm định nhu cầu tái canh từ các xã, xây dựng kế hoạch, nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án gửi Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh phê duyệt trước tháng 10 hàng năm.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, tăng cường quản lý tránh tình trạng tranh mua, tranh bán, thu hái và thu mua cà phê không đảm bảo chất lượng, thu mua ép giá; nâng giá cạnh tranh không lành mạnh;
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trên địa bàn tiến hành tập huấn quy trình tái canh và xây dựng mô hình hướng dẫn để nâng cao năng lực cho nông dân sản xuất cà phê trên địa bàn;
6.3. Sở Tài chính: Phối hợp Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định kinh phí thực hiện đề án hàng năm, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện.
6.4. Các Sở: Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ:
- Tăng cường công tác tập huấn, hỗ trợ để nâng cao năng lực cho các Doanh nghiệp trong việc vận hành, xây dựng phát triển thương hiệu, quảng bá giới thiệu hình ảnh, sản phẩm cà phê Quảng Trị đến người tiêu dùng.
- Tích cực kêu gọi, xúc tiến, thu hút đầu tư các nhà máy chế biến các sản phẩm cà phê bột, cà phê hòa tan vào địa bàn tỉnh. Ưu tiên hỗ trợ các Đề án ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng lực, xúc tiến thương mại cho Tổ nhóm nông dân, các doanh nghiệp trồng và chế biến cà phê trên địa bàn trong quá trình triển khai Đề án tái canh từ nguồn xúc tiến thương mại, nguồn khuyến công của Địa phương và nguồn của Quốc gia.
- Tham mưu UBND tỉnh kết hợp nguồn kinh phí từ Đề án phát triển xuất khẩu hàng hóa tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, định hướng đến 2030 sau khi được UBND tỉnh phê duyệt để hỗ trợ cho việc xây dựng vùng nguyên liệu cà phê xuất khẩu.
6.4. Ngân hàng nhà nước chi nhánh Quảng Trị: Chỉ đạo các ngân hàng thương mại thực hiện tốt các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp; rà soát các khoản vay cũ, nghiên cứu xem xét điều chỉnh lãi suất cho vay, cơ cấu lại thời gian trả nợ, giải quyết khoanh nợ và cho vay vốn mới để tái sản xuất kinh doanh... ưu tiên, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn để duy trì, phục hồi sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn trong kinh doanh sản phẩm cà phê.
6.5. Hội cà phê Khe Sanh:
- Thực hiện nghiêm túc Quy chế thu mua cà phê trên địa bàn huyện Hướng Hóa do Hội ban hành.
- Có trách nhiệm với các tổ, nhóm, hộ gia đình trồng cà phê trên địa bàn trong việc hỗ trợ nâng cao ý thức canh tác, thu mua cà phê bền vững, chất lượng cao.
- Quản lý, sử dụng có hiệu quả, tăng cường quảng bá cho nhãn hiệu tập thể cà phê Khe Sanh khi được Cục Sở hữu trí tuệ công nhận.
6.6. Các Doanh nghiệp thu mua, chế biến cà phê trên địa bàn:
- Tiếp tục đầu tư và phát triển kinh doanh trên địa bàn với mục tiêu đảm bảo kinh doanh lành mạnh giữa các doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh nhằm tăng kim ngạch xuất khẩu và sản xuất bền vững. Cam kết thu mua cà phê đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc gia nhằm nâng cao chất lượng cà phê nhân;
- Tập trung đầu tư các dây chuyền sản xuất cà phê công nghệ tiên tiến, phù hợp với quy mô sản xuất, chú trọng các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường đảm bảo sản xuất an toàn, bền vững;
- Tăng cường liên kết trong sản xuất và tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm, các doanh nghiệp cần chủ động liên kết với các nhóm nông dân, hỗ trợ sản xuất, phân phối lợi ích hợp lý, để phát triển vùng nguyên liệu theo quy hoạch, nhằm ổn định sản lượng và chất lượng nguyên liệu cho chế biến.
6.7. Các Tổ chức phi chính phủ (Tổ chức phát triển Hà Lan, Tầm nhìn thế giới, Viện Mêkong...):
- Hỗ trợ thành lập nhóm nông dân sản xuất, tiêu thụ cà phê đảm bảo chất lượng;
- Hỗ trợ, kết nối liên kết nông dân với Doanh nghiệp, Doanh nghiệp với Doanh nghiệp;
- Hỗ trợ tìm kiếm các nguồn tài chính phục vụ mục tiêu tái canh cà phê trên địa bàn.
- Hỗ trợ xây dựng các vườn ươm, chọn tạo giống cà phê chè Catimor đảm bảo chất lượng.
- Hỗ trợ xây dựng các mô hình liên kết, tái canh, tưới tiết kiệm, xen canh... phục vụ chiến lược tái canh cà phê;
6.8. Người trồng cà phê: Đăng ký diện tích trồng tái canh và diện tích, loại cây trồng luân canh và tiến hành tái canh theo quy trình kỹ thuật của ngành Nông nghiệp hướng dẫn...; Áp dụng quy trình kỹ thuật trong sản xuất, thu hái theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật; Thành lập các nhóm nông dân sản xuất và tiêu thụ cà phê bền vững, liên kết với các Doanh nghiệp trong cung ứng vật tư và tiêu thụ cà phê, cam kết thực hiện các nguyên tắc của hợp đồng, không đơn phương phá vỡ hợp đồng liên kết.
(Nội dung chi tiết theo Đề án đính kèm)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án tái canh và phát triển bền vững cây cà phê trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2017 - 2020, tính đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi, thời gian và đối tượng thực hiện:
1.1. Phạm vi và thời gian thực hiện
Phạm vi: Đề án tái canh và phát triển bền vững cây cà phê tập trung vào 10 xã trồng cà phê chủ lực trên địa bàn huyện Hướng Hóa, bao gồm: xã Hướng Phùng, Hướng Sơn, Hướng Linh, Hướng Tân, Tân Hợp, Thị trấn Khe Sanh, Tân Liên, Tân Lập, Ba Tầng, Húc.
Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2017 - 2020, tính đến năm 2025.
1.2. Đối tượng thực hiện
Tất cả các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức có diện tích cà phê nằm trong Quy hoạch, kế hoạch phát triển cà phê được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các Doanh nghiệp, cơ sở chế biến cà phê trên địa bàn huyện Hướng Hóa được cấp phép hoạt động. Các cơ quan, ban ngành, tổ chức, địa phương có liên quan.
2. Mục tiêu
Từng bước giảm diện tích cà phê già cỗi, năng suất thấp bằng tái canh và biện pháp cưa đốn cải tạo, sử dụng các giống cà phê chè đảm bảo tiêu chuẩn, thích nghi với điều kiện sinh thái của từng khu vực, địa phương nhằm nâng cao chất lượng vườn cà phê, góp phần thực hiện có kết quả các biện pháp thâm canh tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả và nâng cao sức cạnh tranh các sản phẩm cà phê chè của tỉnh.
3. Nội dung
3.1. Đề xuất bộ tiêu chí áp dụng các hình thức tái canh, cải tạo vườn cà phê trên địa bàn tỉnh, gồm:
- Bộ tiêu chí đối với cà phê già cỗi năng suất thấp có thể tái canh
- Bộ tiêu chí đối với cà phê già cỗi, năng suất thấp áp dụng biện pháp cưa đốn cải tạo.
- Bộ tiêu chí diện tích cà phê già cỗi, năng suất thấp không thể cưa đốn cải tạo hoặc tái canh mà buộc phải chuyển sang cây trồng khác:
3.2. Kế hoạch tái canh
- Tổng diện tích cà phê (đến năm 2015): 4.147,6 ha.
- Diện tích tái canh từ năm 2017 đến năm 2025: 1.910 ha.
4. Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí thực hiện đề án: 258.311.250.000 đồng (Hai trăm năm mươi tám tỷ, ba trăm mười một triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng).
Trong đó:
- Vốn đầu tư cho tái canh cà phê giai đoạn 2017 - 2025 là: 255.605.750.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi lăm tỷ, sáu trăm lẻ năm triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Gồm:
+ Nguồn vốn vay ngân hàng: 136.994.750.000 đồng.
+ Nguồn vốn tự có của nông hộ, trang trại, hỗ trợ của các Doanh nghiệp, tổ chức Phi chính phủ trên địa bàn: 116.136.000.000 đồng.
+ Nguồn hỗ trợ của nhà nước (Hỗ trợ 50 ha/năm với định mức 50% giá giống): 2.475.000.000 đồng.
- Vốn hỗ trợ cho xây dựng các mô hình, tập huấn kỹ thuật tái canh, hỗ trợ bù lãi suất vốn vay theo Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 14/9/2015 của UBND tỉnh Quảng Trị: 2.705.500.000 đồng, gồm:
+ Nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ bù lãi suất vốn vay theo Quyết định 21/2015/QĐ-UBND: 1.330.000.000 đồng.
+ Nguồn Hỗ trợ từ các Doanh nghiệp, Các tổ chức Phi chính phủ, người dân đóng góp... để xây dựng mô hình, tập huấn kỹ thuật tái canh: 1.375.500.000 đồng.
5. Các Giải pháp cơ bản thực hiện:
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch trồng tái canh;
- Giải pháp về giống;
- Giải pháp chuyển giao khoa học công nghệ;
- Hợp tác với các cơ quan liên quan, các tổ chức phi chính phủ;
- Giải pháp về chính sách.
6. Tổ chức thực hiện
6.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Phối hợp với UBND huyện Hướng Hóa và các Sở, ngành, tổ chức, đơn vị liên quan hướng dẫn thực hiện Đề án; tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, triển khai thực hiện các nội dung của Đề án. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chọn tạo, quản lý nguồn giống cà phê chè đảm bảo chất lượng đưa vào phục vụ chương trình tái canh;
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc (Trung tâm Khuyến Nông, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật…) đẩy mạnh công tác tập huấn, chuyển giao kỹ thuật tái canh và các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân các vùng trồng cà phê; Xây dựng các mô hình trình diễn, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới để người trồng cà phê có điều kiện học tập, trao đổi kinh nghiệm, đầu tư mở rộng sản xuất nhằm mang lại hiệu quả kinh tế;
- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về giống cà phê trên địa bàn, kiểm tra, quản lý các cơ sở gieo ươm cây giống; đẩy mạnh công tác nghiên cứu, tuyển chọn và chuyển giao nhanh vào sản xuất các loại giống cà phê mới có năng suất, chất lượng, độ đồng đều cao, để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cho người sản xuất và Doanh nghiệp thu mua, chế biến cà phê.
- Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu tái canh cà phê do UBND huyện trình, Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, phối hợp Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch tái canh và bố trí kinh phí thực hiện Đề án trước tháng 11 hàng năm.
6.2. UBND huyện Hướng Hóa:
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các đơn vị, tổ chức liên quan chỉ đạo, triển khai thực hiện các nội dung của Đề án. Đồng thời, bố trí kinh phí địa phương để thực hiện Đề án.
- Hàng năm, tổng hợp, thẩm định nhu cầu tái canh từ các xã, xây dựng kế hoạch, nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án gửi Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh phê duyệt trước tháng 10 hàng năm.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, tăng cường quản lý tránh tình trạng tranh mua, tranh bán, thu hái và thu mua cà phê không đảm bảo chất lượng, thu mua ép giá; nâng giá cạnh tranh không lành mạnh;
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trên địa bàn tiến hành tập huấn quy trình tái canh và xây dựng mô hình hướng dẫn để nâng cao năng lực cho nông dân sản xuất cà phê trên địa bàn;
6.3. Sở Tài chính: Phối hợp Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định kinh phí thực hiện đề án hàng năm, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện.
6.4. Các Sở: Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ:
- Tăng cường công tác tập huấn, hỗ trợ để nâng cao năng lực cho các Doanh nghiệp trong việc vận hành, xây dựng phát triển thương hiệu, quảng bá giới thiệu hình ảnh, sản phẩm cà phê Quảng Trị đến người tiêu dùng.
- Tích cực kêu gọi, xúc tiến, thu hút đầu tư các nhà máy chế biến các sản phẩm cà phê bột, cà phê hòa tan vào địa bàn tỉnh. Ưu tiên hỗ trợ các Đề án ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng lực, xúc tiến thương mại cho Tổ nhóm nông dân, các doanh nghiệp trồng và chế biến cà phê trên địa bàn trong quá trình triển khai Đề án tái canh từ nguồn xúc tiến thương mại, nguồn khuyến công của Địa phương và nguồn của Quốc gia.
- Tham mưu UBND tỉnh kết hợp nguồn kinh phí từ Đề án phát triển xuất khẩu hàng hóa tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, định hướng đến 2030 sau khi được UBND tỉnh phê duyệt để hỗ trợ cho việc xây dựng vùng nguyên liệu cà phê xuất khẩu.
6.4. Ngân hàng nhà nước chi nhánh Quảng Trị: Chỉ đạo các ngân hàng thương mại thực hiện tốt các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp; rà soát các khoản vay cũ, nghiên cứu xem xét điều chỉnh lãi suất cho vay, cơ cấu lại thời gian trả nợ, giải quyết khoanh nợ và cho vay vốn mới để tái sản xuất kinh doanh... ưu tiên, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn để duy trì, phục hồi sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn trong kinh doanh sản phẩm cà phê.
6.5. Hội cà phê Khe Sanh:
- Thực hiện nghiêm túc Quy chế thu mua cà phê trên địa bàn huyện Hướng Hóa do Hội ban hành.
- Có trách nhiệm với các tổ, nhóm, hộ gia đình trồng cà phê trên địa bàn trong việc hỗ trợ nâng cao ý thức canh tác, thu mua cà phê bền vững, chất lượng cao.
- Quản lý, sử dụng có hiệu quả, tăng cường quảng bá cho nhãn hiệu tập thể cà phê Khe Sanh khi được Cục Sở hữu trí tuệ công nhận.
6.6. Các Doanh nghiệp thu mua, chế biến cà phê trên địa bàn:
- Tiếp tục đầu tư và phát triển kinh doanh trên địa bàn với mục tiêu đảm bảo kinh doanh lành mạnh giữa các doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh nhằm tăng kim ngạch xuất khẩu và sản xuất bền vững. Cam kết thu mua cà phê đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc gia nhằm nâng cao chất lượng cà phê nhân;
- Tập trung đầu tư các dây chuyền sản xuất cà phê công nghệ tiên tiến, phù hợp với quy mô sản xuất, chú trọng các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường đảm bảo sản xuất an toàn, bền vững;
- Tăng cường liên kết trong sản xuất và tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm, các doanh nghiệp cần chủ động liên kết với các nhóm nông dân, hỗ trợ sản xuất, phân phối lợi ích hợp lý, để phát triển vùng nguyên liệu theo quy hoạch, nhằm ổn định sản lượng và chất lượng nguyên liệu cho chế biến.
6.7. Các Tổ chức phi chính phủ (Tổ chức phát triển Hà Lan, Tầm nhìn thế giới, Viện Mêkong...):
- Hỗ trợ thành lập nhóm nông dân sản xuất, tiêu thụ cà phê đảm bảo chất lượng;
- Hỗ trợ, kết nối liên kết nông dân với Doanh nghiệp, Doanh nghiệp với Doanh nghiệp;
- Hỗ trợ tìm kiếm các nguồn tài chính phục vụ mục tiêu tái canh cà phê trên địa bàn.
- Hỗ trợ xây dựng các vườn ươm, chọn tạo giống cà phê chè Catimor đảm bảo chất lượng.
- Hỗ trợ xây dựng các mô hình liên kết, tái canh, tưới tiết kiệm, xen canh... phục vụ chiến lược tái canh cà phê;
6.8. Người trồng cà phê: Đăng ký diện tích trồng tái canh và diện tích, loại cây trồng luân canh và tiến hành tái canh theo quy trình kỹ thuật của ngành Nông nghiệp hướng dẫn...; Áp dụng quy trình kỹ thuật trong sản xuất, thu hái theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật; Thành lập các nhóm nông dân sản xuất và tiêu thụ cà phê bền vững, liên kết với các Doanh nghiệp trong cung ứng vật tư và tiêu thụ cà phê, cam kết thực hiện các nguyên tắc của hợp đồng, không đơn phương phá vỡ hợp đồng liên kết.
(Nội dung chi tiết theo Đề án đính kèm)