Document: Điều 10 Thông tư 168/2020/TT-BQP kiểu mẫu màu sắc trang phục Cảnh sát biển Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "25/12/2020", "sign_number": "168/2020/TT-BQP", "signer": "Trần Đơn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "25/12/2020", "sign_number": "168/2020/TT-BQP", "signer": "Trần Đơn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "25/12/2020", "sign_number": "168/2020/TT-BQP", "signer": "Trần Đơn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "25/12/2020", "sign_number": "168/2020/TT-BQP", "signer": "Trần Đơn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "25/12/2020", "sign_number": "168/2020/TT-BQP", "signer": "Trần Đơn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 10 Thông tư 168/2020/TT-BQP kiểu mẫu màu sắc trang phục Cảnh sát biển Việt Nam mới nhất có nội dung như sau:

Điều 10. Kiểu mẫu, màu sắc cảnh phục thường dùng của nữ học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ
1. Kiểu mẫu
a) Cảnh phục thường dùng mùa đông
Áo: Kiểu áo khoác ngoài cài kín, chân cổ gắn móc cài, đầu cổ thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có chiết vai, chiết eo, có hai túi ốp nổi ở dưới, nắp túi cài cúc. Nẹp áo cài năm cúc. Thân sau có sống sau xẻ dưới. Vai áo có dây đeo cấp hiệu. Tay áo dài, bên trái gắn lô gô Cảnh sát biển. Cúc áo bằng nhựa, đường kính 20 mm.
Quần: Thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
b) Cảnh phục thường dùng mùa hè
Áo: Kiểu áo sơ mi cổ bẻ, đầu cổ thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có chiết vai, chiết eo, có hai túi dưới ốp nổi. Nẹp áo cài năm cúc. Tay áo dài có măng séc cài cúc, bên trái gắn lồ gô Cảnh sát biển. Thân sau có đường sống sau may liền. Vai có dây đeo cấp hiệu. Cúc áo bằng nhựa, đường kính 15mm;
Quần: Thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
2. Màu sắc
a) Cảnh phục thường dùng mùa đông: Áo, quần màu xanh tím than;
b) Cảnh phục thường dùng mùa hè: Áo màu trắng, quần màu xanh tím than.
3. Kiểu mẫu, màu sắc cảnh phục thường dùng của nữ học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ được quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Content:
Điều 10. Kiểu mẫu, màu sắc cảnh phục thường dùng của nữ học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ
1. Kiểu mẫu
a) Cảnh phục thường dùng mùa đông
Áo: Kiểu áo khoác ngoài cài kín, chân cổ gắn móc cài, đầu cổ thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có chiết vai, chiết eo, có hai túi ốp nổi ở dưới, nắp túi cài cúc. Nẹp áo cài năm cúc. Thân sau có sống sau xẻ dưới. Vai áo có dây đeo cấp hiệu. Tay áo dài, bên trái gắn lô gô Cảnh sát biển. Cúc áo bằng nhựa, đường kính 20 mm.
Quần: Thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
b) Cảnh phục thường dùng mùa hè
Áo: Kiểu áo sơ mi cổ bẻ, đầu cổ thùa hai khuyết đeo phù hiệu. Thân trước có chiết vai, chiết eo, có hai túi dưới ốp nổi. Nẹp áo cài năm cúc. Tay áo dài có măng séc cài cúc, bên trái gắn lồ gô Cảnh sát biển. Thân sau có đường sống sau may liền. Vai có dây đeo cấp hiệu. Cúc áo bằng nhựa, đường kính 15mm;
Quần: Thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
2. Màu sắc
a) Cảnh phục thường dùng mùa đông: Áo, quần màu xanh tím than;
b) Cảnh phục thường dùng mùa hè: Áo màu trắng, quần màu xanh tím than.
3. Kiểu mẫu, màu sắc cảnh phục thường dùng của nữ học viên đào tạo sĩ quan và hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật; hạ sĩ quan, binh sĩ được quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.