Document: Điểm a Khoản 8 Điều 2 Quyết định 75/2016/QĐ-UBND giá dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính giao đất cho thuê đất Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "75/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "75/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "75/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "75/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "75/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 8 Điều 2 Quyết định 75/2016/QĐ-UBND giá dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính giao đất cho thuê đất Nghệ An

Điều 2. Mức giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính
...
8.509.523

1.661.485

10.171.008

2

Đất ngoài khu vực đô thị

Quy mô thửa đất

< 100 m2

972.113

191.427

1.163.540

100-300 m2

1.151.574

224.845

1.376.419

>300-500 m2

1.227.335

236.679

1.464.014

>500-1.000 m2

1.492.500

289.931

1.782.431

>1.000-3.000 m2

2.045.559

289.931

2.335.490

>3.000-10.000 m2

3.151.675

396.437

3.548.112

1 ha - 10 ha

3.782.010

475.724

4.257.734

10 ha -50 ha

4.097.178

515.368

4.612.546

50 ha - 100 ha

4.410.172

554.083

4.964.255

100 ha - 500 ha

5.042.681

634.299

5.676.980

500 ha - 1.000 ha

5.673.016

713.587

6.386.603

2. Đối với thửa đất trên 1.000 ha thì cứ 01 km đ­ường ranh giới sử dụng đất được tính 212.175 đồng.
3. Trường hợp khi trích đo phải đo nối với lưới tọa độ Quốc gia thì tính thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 05 km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm đo bằng công nghệ GPS. Mức đo ngắm 01 điểm GPS là 810.895 đồng.
4. Khi một (01) đơn vị thực hiện trích đo cho nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, trong cùng 01 ngày thì mức giá trích đo từ thửa đất thứ 02 trở đi chỉ được tính bằng 80% mức giá quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 Quyết định này.
5. Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm định bản trích đo địa chính do tổ chức khác hoặc cá nhân lập thì mức giá được áp dụng bằng 25% quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 Quyết định này.
6. Đo đạc tài sản gắn liền với đất:
a) Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì mức giá trích đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4 Điều 2 Quyết định này. Mức giá đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 50% mức giá trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (không kể đo lưới) quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 Quyết định này. Trường hợp đo đạc tài sản khác gắn liền với đất mức giá được tính bằng 30% mức giá trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4 Điều 2 Quyết định này.

Content:
Trường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời với trích đo địa chính thửa đất thì mức giá trích đo địa chính thửa đất thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4 Điều 2 Quyết định này. Mức giá đo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công trình xây dựng khác được tính bằng 50% mức giá trích đo địa chính thửa đất có diện tích tương ứng (không kể đo lưới) quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 Quyết định này. Trường hợp đo đạc tài sản khác gắn liền với đất mức giá được tính bằng 30% mức giá trích đo thửa đất có diện tích tương ứng quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4 Điều 2 Quyết định này.