Document: Điều 2 Quyết định 3862/QĐ-UBND 2019 giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi Quảng Ninh 2019 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "13/09/2019", "sign_number": "3862/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "13/09/2019", "sign_number": "3862/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "13/09/2019", "sign_number": "3862/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "13/09/2019", "sign_number": "3862/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "13/09/2019", "sign_number": "3862/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 3862/QĐ-UBND 2019 giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi Quảng Ninh 2019 2020 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Sở Tài Chính, và các cơ quan đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Sở Tài Chính chủ trì hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình thủy lợi thực hiện việc lập kế hoạch, lập dự toán và cấp phát, thanh, quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và Quyết định này.
3. UBND các huyện, thị xã, thành phố: Chịu trách nhiệm chính về số liệu diện tích tưới, tiêu trên địa bàn; thường xuyên kiểm tra, rà soát kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để điều chỉnh diện tích (nếu có biến động) theo quy định.
4. Các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm lập hồ sơ xây dựng phương án khoán, đặt hàng dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính đảm bảo theo quy định và phù hợp với thực tế của địa phương.
5. Quyết định này bãi bỏ Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Mục 3, Mục 4 của Khoản 4, Điều 1 tại Quyết định số 873/2017/QĐ-UBND , ngày 27/3/2017 của UBND tỉnh.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Sở Tài Chính, và các cơ quan đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Sở Tài Chính chủ trì hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình thủy lợi thực hiện việc lập kế hoạch, lập dự toán và cấp phát, thanh, quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và Quyết định này.
3. UBND các huyện, thị xã, thành phố: Chịu trách nhiệm chính về số liệu diện tích tưới, tiêu trên địa bàn; thường xuyên kiểm tra, rà soát kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để điều chỉnh diện tích (nếu có biến động) theo quy định.
4. Các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân quản lý khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm lập hồ sơ xây dựng phương án khoán, đặt hàng dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính đảm bảo theo quy định và phù hợp với thực tế của địa phương.
5. Quyết định này bãi bỏ Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Mục 3, Mục 4 của Khoản 4, Điều 1 tại Quyết định số 873/2017/QĐ-UBND , ngày 27/3/2017 của UBND tỉnh.