Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 605/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch cấp nước thành phố Nam Định đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "29/03/2017", "sign_number": "605/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "29/03/2017", "sign_number": "605/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "29/03/2017", "sign_number": "605/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "29/03/2017", "sign_number": "605/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "29/03/2017", "sign_number": "605/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 605/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch cấp nước thành phố Nam Định đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch cấp nước thành phố Nam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 với các nội dung sau:
...
6.535

7

HTX Lê Lợi; HTX Cốc Thành; HTX Mỹ Trung

2.450

2.898

3.554

8

Nhà máy nước Liên Bảo (cấp cho xã Đại An)

3.200

1.427

1.750

Tổng

124.863

153.663

Phạm vi cấp nước của các nhà máy:
Căn cứ vào hiện trạng cấp nước, khả năng cấp nước của các nhà máy nước và các quy hoạch có liên quan gồm: Điều chỉnh quy hoạch phân khu hai bên đường Lê Đức Thọ - Thành phố Nam Định; Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 hai bên tuyến đường bộ mới Nam Định - Phủ Lý (QL21B - Đoạn qua địa phận Nam Định đến năm 2025); Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 hai bên tuyến đường dẫn lên cầu Tân Phong. Có 11 xã thuộc phạm vi của ba quy hoạch nêu trên có hai nguồn cấp nước là nhà máy nước hiện tại và nguồn bổ sung mới là nhà máy nước thành phố Nam Định (của công ty TNHH MTV kinh doanh nước sạch Nam Định). Xác định phạm vi cấp nước các nhà máy nước như sau:
* Phạm vi cấp nước nhà máy nước thành phố Nam Định:
Cấp cho toàn bộ phường Hạ Long; Phường Trần Tế Xương; Phường Vị Hoàng; Phường Vị Xuyên; Phường Quang Trung; Phường Cửa Bắc; Phường Nguyễn Du; Phường Bà Triệu; Phường Trường Thi; Phường Phan Đình Phùng; Phường Ngô Quyền; Phường Trần Hưng Đạo; Phường Trần Đăng Ninh; Phường Năng Tĩnh; Phường Văn Miếu; Phường Trần Quang Khải; Phường Thống Nhất; Phường Lộc Hạ; Phường Lộc Vượng; Phường Cửa Nam; Xã Lộc Hòa; Xã Mỹ Xá; Xã Lộc An; Xã Mỹ Trung; Xã Mỹ Tân; Xã Mỹ Phúc; Xã Mỹ Thành; Xã Tân Thành; KCN Hòa Xá; KCN Mỹ Trung; KCN Mỹ Thuận; CCN An Xá;
Các xã trong phạm vi ranh giới điều chỉnh quy hoạch phân khu hai bên đường Lê Đức Thọ - Thành phố Nam Định; Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 hai bên tuyến đường bộ mới Nam Định - Phủ Lý (QL21B - Đoạn qua địa phận Nam Định đến năm 2025); Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 hai bên tuyến đường dẫn lên cầu Tân Phong; gồm: Xã Nam Phong; Xã Nam Vân; Thị trấn Mỹ Lộc; Xã Mỹ Tiến; Xã Mỹ Thắng; Xã Mỹ Hưng; Xã Mỹ Thuận; Xã Mỹ Thịnh; Xã Nam Mỹ; Xã Nghĩa An; Xã Nam Toàn. Tỷ lệ cấp nước của nhà máy nước thành phố cấp đến năm 2020 là 30% (70% còn lại được cấp từ nhà máy nước hiện tại đang cấp cho các xã) và đến năm 2025 là 40% (60% còn lại được cấp từ nhà máy nước hiện tại đang cấp cho các xã).
* Phạm vi cấp nước nhà máy nước Nghĩa An:
Cấp cho toàn bộ xã Hồng Quang. Còn các xã Nam Mỹ, xã Nam Toàn, xã Nghĩa An trong ranh giới điều chỉnh quy hoạch phân khu hai bên đường Lê Đức Thọ - Thành phố Nam Định và Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 hai bên tuyến đường dẫn lên cầu Tân Phong thì tỷ lệ cấp nước của nhà máy nước Nghĩa An đến năm 2020 là 70% (NMN thành phố cấp 30%) và đến năm 2025 là 60% (NMN thành phố cấp 40%).
* Phạm vi cấp nước nhà máy nước Mỹ Lộc:
Cấp cho toàn bộ xã Mỹ Hà. Còn thị trấn Mỹ Lộc; Xã Mỹ Tiến; Xã Mỹ Thắng; Xã Mỹ Hưng; Xã Mỹ Thuận; Xã Mỹ Thịnh trong phạm vi ranh giới Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 hai bên tuyến đường bộ mới Nam Định - Phủ Lý (QL21B - Đoạn qua địa phận Nam Định đến năm 2025) thì tỷ lệ cấp nước của nhà máy nước Mỹ Lộc đến năm 2020 là 70% (NMN thành phố cấp 30%) và đến năm 2025 là 60% (NMN thành phố cấp 40%).
* Phạm vi cấp nước nhà máy nước Nam Phong:
Tỷ lệ cấp nước của nhà máy nước Nam Phong đến năm 2020 là 70% (NMN thành phố cấp 30%) và đến năm 2025 là 60% (NMN thành phố cấp 40%) tổng nhu cầu dùng nước của xã Nam Phong.
* Phạm vi cấp nước nhà máy nước Điền Xá:
Cấp nước cho toàn bộ xã Điền Xá.
* Phạm vi cấp nước nhà máy nước Nam Vân:
Tỷ lệ cấp nước của nhà máy nước Nam Vân đến năm 2020 là 70% (NMN thành phố cấp 30%) và đến năm 2025 là 60% tổng nhu cầu dùng nước của xã Nam Vân (NMN thành phố cấp 40%).
* Phạm vi cấp nước nhà máy nước Liên Bảo:
Cấp nước cho toàn bộ xã Đại An.
* Phạm vi cấp nước nhà máy nước HTX Lê Lợi; HTX Cốc Thành; HTX Mỹ Trung.
Cấp nước cho toàn bộ xã Thành Lợi.
4.3. Nguồn nước:
- Lấy nguồn nước mặt từ sông Đào và sông Hồng.
4.4. Phương án quy hoạch cấp nước đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025
- Nhà máy nước thành phố Nam Định nâng công suất 75.000 m3/ngđ thành 105.000 m3/ngđ đến năm 2020 và xây dựng hệ thống xử lý bùn cặn của toàn bộ nhà máy với công suất 105.000 m3/ngđ.
- Xây dựng mới 01 nhà máy nước mặt bên phía Bắc sông Đào tại xã Mỹ Tân (gần cầu Thái Bình) với công suất là 26.000 m3/ngđ ở giai đoạn đến năm 2025.
- Phát triển mạng lưới đường ống cấp nước phù hợp phương án phát triển công suất các nhà máy nước và nhu cầu cấp nước.
4.5. Công nghệ xử lý nước:
- Các nhà máy nước xây dựng mới cần lựa chọn công nghệ và thiết bị hiện đại, tiết kiệm năng lượng, đảm bảo môi trường.
- Đối với nguồn nước mặt: Áp dụng công nghệ trộn - phản ứng - lắng - lọc nhanh - khử trùng.
4.6. Mạng lưới đường ống cấp nước và các công trình trong quy hoạch:
Khối lượng các công việc trong quy hoạch cấp nước gồm:

STT

Tên công việc

Khối lượng

I

Phần tuyến ống

1

Ống xây mới DN200

11.827

m

2

Ống xây mới DN250

4.129

m

3

Ống xây mới DN300

11.363

m

4

Ống xây mới DN400

12.250

m

5

Ống cải tạo thay thế DN400

640

m

6

Ống xây mới DN600

1.409

m

7

Ống cải tạo thay thế DN600

2.230

m

8

Ống xây mới DN800

11.810

m

II

Xây dựng và lắp đặt thiết bị các NMN và trạm bơm

1

Công trình xử lý bùn cặn của nhà máy hiện tại

105.000

m3/ngđ

2

Công trình thu và trạm bơm nước mặt (mở rộng)

30.000

m3/ngđ

3

Nhà máy xử lý nước mặt nâng công suất tăng từ 75.000 m3/ngđ thành 105.000 m3/ngđ

30.000

m3/ngđ

4

Trạm bơm nước sạch nâng công suất

30.000

m3/ngđ

5

Công trình thu và trạm bơm nước mặt (xây mới)

26.000

m3/ngđ

6

Trạm bơm nước sạch xây mới

26.000

m3/ngđ

7

Nhà máy xử lý nước mặt xây mới

26.000

m3/ngđ

5. Các giải pháp chủ yếu thực hiện Quy hoạch:
- Tăng cường công tác truyền thông, tuyên truyền nâng cao nhận thức về lợi ích của việc sử dụng nước sạch.
- Phổ biến kiến thức, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong việc khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn nước sinh hoạt.
- Nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ các công trình cấp nước đảm bảo sự phát triển bền vững.
- Đầu tư thích đáng cho công tác đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, đáp ứng yêu cầu quản lý và vận hành có hiệu quả các công trình cấp nước.
- Có chính sách ưu đãi để khuyến khích, thu hút các nhà đầu tư là các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình cấp nước.
- Phổ biến các quy chế về xử lý nguồn nước thải, xử lý các loại hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật trong nông - lâm nghiệp và xử lý nghiêm đối với mọi trường hợp vi phạm, nhằm bảo vệ nguồn nước.
- Áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, đổi mới công nghệ, lựa chọn công nghệ phù hợp;
6. Các dự án ưu tiên thực hiện
- Nâng công suất nhà máy nước TP hiện tại lên 105.000 m3/ngđ.
- Xử lý bùn thải nhà máy hiện tại công suất 105.000 m3/ngđ.
- Thay thế tuyến ống D600 trên đường Lê Hồng Phong, tuyến ống D400 trên đường Hàng Tiện.
- Làm các tuyến ống truyền tải từ D300 - D800.
- Xây dựng nhà máy mới công suất 26.000 m3/ngđ.

Content:
6.535

7

HTX Lê Lợi; HTX Cốc Thành; HTX Mỹ Trung

2.450

2.898

3.554

8

Nhà máy nước Liên Bảo (cấp cho xã Đại An)

3.200

1.427

1.750

Tổng

124.863

153.663

Phạm vi cấp nước của các nhà máy:
Căn cứ vào hiện trạng cấp nước, khả năng cấp nước của các nhà máy nước và các quy hoạch có liên quan gồm: Điều chỉnh quy hoạch phân khu hai bên đường Lê Đức Thọ - Thành phố Nam Định; Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 hai bên tuyến đường bộ mới Nam Định - Phủ Lý (QL21B - Đoạn qua địa phận Nam Định đến năm 2025); Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 hai bên tuyến đường dẫn lên cầu Tân Phong. Có 11 xã thuộc phạm vi của ba quy hoạch nêu trên có hai nguồn cấp nước là nhà máy nước hiện tại và nguồn bổ sung mới là nhà máy nước thành phố Nam Định (của công ty TNHH MTV kinh doanh nước sạch Nam Định). Xác định phạm vi cấp nước các nhà máy nước như sau:
* Phạm vi cấp nước nhà máy nước thành phố Nam Định:
Cấp cho toàn bộ phường Hạ Long; Phường Trần Tế Xương; Phường Vị Hoàng; Phường Vị Xuyên; Phường Quang Trung; Phường Cửa Bắc; Phường Nguyễn Du; Phường Bà Triệu; Phường Trường Thi; Phường Phan Đình Phùng; Phường Ngô Quyền; Phường Trần Hưng Đạo; Phường Trần Đăng Ninh; Phường Năng Tĩnh; Phường Văn Miếu; Phường Trần Quang Khải; Phường Thống Nhất; Phường Lộc Hạ; Phường Lộc Vượng; Phường Cửa Nam; Xã Lộc Hòa; Xã Mỹ Xá; Xã Lộc An; Xã Mỹ Trung; Xã Mỹ Tân; Xã Mỹ Phúc; Xã Mỹ Thành; Xã Tân Thành; KCN Hòa Xá; KCN Mỹ Trung; KCN Mỹ Thuận; CCN An Xá;
Các xã trong phạm vi ranh giới điều chỉnh quy hoạch phân khu hai bên đường Lê Đức Thọ - Thành phố Nam Định; Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 hai bên tuyến đường bộ mới Nam Định - Phủ Lý (QL21B - Đoạn qua địa phận Nam Định đến năm 2025); Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 hai bên tuyến đường dẫn lên cầu Tân Phong; gồm: Xã Nam Phong; Xã Nam Vân; Thị trấn Mỹ Lộc; Xã Mỹ Tiến; Xã Mỹ Thắng; Xã Mỹ Hưng; Xã Mỹ Thuận; Xã Mỹ Thịnh; Xã Nam Mỹ; Xã Nghĩa An; Xã Nam Toàn. Tỷ lệ cấp nước của nhà máy nước thành phố cấp đến năm 2020 là 30% (70% còn lại được cấp từ nhà máy nước hiện tại đang cấp cho các xã) và đến năm 2025 là 40% (60% còn lại được cấp từ nhà máy nước hiện tại đang cấp cho các xã).
* Phạm vi cấp nước nhà máy nước Nghĩa An:
Cấp cho toàn bộ xã Hồng Quang. Còn các xã Nam Mỹ, xã Nam Toàn, xã Nghĩa An trong ranh giới điều chỉnh quy hoạch phân khu hai bên đường Lê Đức Thọ - Thành phố Nam Định và Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 hai bên tuyến đường dẫn lên cầu Tân Phong thì tỷ lệ cấp nước của nhà máy nước Nghĩa An đến năm 2020 là 70% (NMN thành phố cấp 30%) và đến năm 2025 là 60% (NMN thành phố cấp 40%).
* Phạm vi cấp nước nhà máy nước Mỹ Lộc:
Cấp cho toàn bộ xã Mỹ Hà. Còn thị trấn Mỹ Lộc; Xã Mỹ Tiến; Xã Mỹ Thắng; Xã Mỹ Hưng; Xã Mỹ Thuận; Xã Mỹ Thịnh trong phạm vi ranh giới Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 hai bên tuyến đường bộ mới Nam Định - Phủ Lý (QL21B - Đoạn qua địa phận Nam Định đến năm 2025) thì tỷ lệ cấp nước của nhà máy nước Mỹ Lộc đến năm 2020 là 70% (NMN thành phố cấp 30%) và đến năm 2025 là 60% (NMN thành phố cấp 40%).
* Phạm vi cấp nước nhà máy nước Nam Phong:
Tỷ lệ cấp nước của nhà máy nước Nam Phong đến năm 2020 là 70% (NMN thành phố cấp 30%) và đến năm 2025 là 60% (NMN thành phố cấp 40%) tổng nhu cầu dùng nước của xã Nam Phong.
* Phạm vi cấp nước nhà máy nước Điền Xá:
Cấp nước cho toàn bộ xã Điền Xá.
* Phạm vi cấp nước nhà máy nước Nam Vân:
Tỷ lệ cấp nước của nhà máy nước Nam Vân đến năm 2020 là 70% (NMN thành phố cấp 30%) và đến năm 2025 là 60% tổng nhu cầu dùng nước của xã Nam Vân (NMN thành phố cấp 40%).
* Phạm vi cấp nước nhà máy nước Liên Bảo:
Cấp nước cho toàn bộ xã Đại An.
* Phạm vi cấp nước nhà máy nước HTX Lê Lợi; HTX Cốc Thành; HTX Mỹ Trung.
Cấp nước cho toàn bộ xã Thành Lợi.
4.3. Nguồn nước:
- Lấy nguồn nước mặt từ sông Đào và sông Hồng.
4.4. Phương án quy hoạch cấp nước đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025
- Nhà máy nước thành phố Nam Định nâng công suất 75.000 m3/ngđ thành 105.000 m3/ngđ đến năm 2020 và xây dựng hệ thống xử lý bùn cặn của toàn bộ nhà máy với công suất 105.000 m3/ngđ.
- Xây dựng mới 01 nhà máy nước mặt bên phía Bắc sông Đào tại xã Mỹ Tân (gần cầu Thái Bình) với công suất là 26.000 m3/ngđ ở giai đoạn đến năm 2025.
- Phát triển mạng lưới đường ống cấp nước phù hợp phương án phát triển công suất các nhà máy nước và nhu cầu cấp nước.
4.5. Công nghệ xử lý nước:
- Các nhà máy nước xây dựng mới cần lựa chọn công nghệ và thiết bị hiện đại, tiết kiệm năng lượng, đảm bảo môi trường.
- Đối với nguồn nước mặt: Áp dụng công nghệ trộn - phản ứng - lắng - lọc nhanh - khử trùng.
4.Mạng lưới đường ống cấp nước và các công trình trong quy hoạch:
Khối lượng các công việc trong quy hoạch cấp nước gồm:

STT

Tên công việc

Khối lượng

I

Phần tuyến ống

1

Ống xây mới DN200

11.827

m

2

Ống xây mới DN250

4.129

m

3

Ống xây mới DN300

11.363

m

4

Ống xây mới DN400

12.250

m

5

Ống cải tạo thay thế DN400

640

m

6

Ống xây mới DN600

1.409

m

7

Ống cải tạo thay thế DN600

2.230

m

8

Ống xây mới DN800

11.810

m

II

Xây dựng và lắp đặt thiết bị các NMN và trạm bơm

1

Công trình xử lý bùn cặn của nhà máy hiện tại

105.000

m3/ngđ

2

Công trình thu và trạm bơm nước mặt (mở rộng)

30.000

m3/ngđ

3

Nhà máy xử lý nước mặt nâng công suất tăng từ 75.000 m3/ngđ thành 105.000 m3/ngđ

30.000

m3/ngđ

4

Trạm bơm nước sạch nâng công suất

30.000

m3/ngđ

5

Công trình thu và trạm bơm nước mặt (xây mới)

26.000

m3/ngđ

6

Trạm bơm nước sạch xây mới

26.000

m3/ngđ

7

Nhà máy xử lý nước mặt xây mới

26.000

m3/ngđ

5. Các giải pháp chủ yếu thực hiện Quy hoạch:
- Tăng cường công tác truyền thông, tuyên truyền nâng cao nhận thức về lợi ích của việc sử dụng nước sạch.
- Phổ biến kiến thức, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong việc khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn nước sinh hoạt.
- Nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ các công trình cấp nước đảm bảo sự phát triển bền vững.
- Đầu tư thích đáng cho công tác đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, đáp ứng yêu cầu quản lý và vận hành có hiệu quả các công trình cấp nước.
- Có chính sách ưu đãi để khuyến khích, thu hút các nhà đầu tư là các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình cấp nước.
- Phổ biến các quy chế về xử lý nguồn nước thải, xử lý các loại hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật trong nông - lâm nghiệp và xử lý nghiêm đối với mọi trường hợp vi phạm, nhằm bảo vệ nguồn nước.
- Áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, đổi mới công nghệ, lựa chọn công nghệ phù hợp;
Các dự án ưu tiên thực hiện
- Nâng công suất nhà máy nước TP hiện tại lên 105.000 m3/ngđ.
- Xử lý bùn thải nhà máy hiện tại công suất 105.000 m3/ngđ.
- Thay thế tuyến ống D600 trên đường Lê Hồng Phong, tuyến ống D400 trên đường Hàng Tiện.
- Làm các tuyến ống truyền tải từ D300 - D800.
- Xây dựng nhà máy mới công suất 26.000 m3/ngđ.