Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2018/QĐ-UBND 2012 bảo vệ phát triển nguồn lợi thuỷ sản Thái Nguyên 2012 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "10/09/2012", "sign_number": "2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "10/09/2012", "sign_number": "2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "10/09/2012", "sign_number": "2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "10/09/2012", "sign_number": "2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "10/09/2012", "sign_number": "2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2018/QĐ-UBND 2012 bảo vệ phát triển nguồn lợi thuỷ sản Thái Nguyên 2012 2015

Điều 1. Phê duyệt chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 – 2015, với các nội dung sau:
...
6. Xây dựng Chương trình truyền thông tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
Tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức cho cán bộ cấp huyện, xã và ngư dân về pháp luật trong lĩnh vực thuỷ sản, về lợi ích của việc bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản đối với đời sống của cộng đồng dân cư.
Xây dựng chương trình truyền thông về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản trên các phương tiện thông tin đại chúng.
In tranh kỹ thuật và tờ rơi tuyên truyền bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
III. Các dự án ưu tiên giai đoạn 2012 – 2020:
1. Dự án: Thả cá giống ra các thủy vực tự nhiên tái tạo nguồn lợi thuỷ sản
2. Dự án: Điều tra hiện trạng xây dựng bản đồ bãi cá đẻ tự nhiên.
3. Dự án: Xây dựng khu bảo tồn hồ Núi Cốc.
4. Dự án: Chuyển đổi sinh kế thay thế cho ngư dân..
5. Dự án: Xây dựng cộng đồng thôn, xã tham gia quản lý và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
6. Dự án: Chương trình truyền thông bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản.
IV. Các giải pháp
1. Giải pháp về quy hoạch
Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu và tiến hành quy hoạch các vùng cần bảo tồn, phục hồi, tái tạo nguồn lợi thuỷ sản. Xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản cụ thể cho từng địa bàn để triển khai đến các huyện, thị ven sông và ven hồ chứa.
2. Giải pháp về khoa học công nghệ
Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để sản xuất giống thuỷ sản có chất lượng cao nhằm phát triển nuôi trồng thuỷ sản và thả bổ sung giống vào các thuỷ vực.
Tăng cường công tác khuyến ngư, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ, đặc biệt công nghệ sản xuất giống và nuôi thủy sản đảm bảo nghề nuôi thủy sản của Thái nguyên phát triển bền vững. Kết hợp với một số tổ chức hội, trạm khuyến nông ở các huyện, thị trong tỉnh áp dụng tiến bộ khoa học vào nuôi một số đối tượng thủy đặc sản tại địa phương.
Nghiên cứu đặc điểm sinh học của các loài thuỷ sản bản địa quý hiếm và lai tạo giống mới.
3. Giải pháp về quản lý và huy động sự tham gia của nhân dân trong việc bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản:
Tăng cường năng lực quản lý Nhà nước cho ngành thuỷ sản ở các địa phương trong tỉnh. Phối hợp với UBND các huyện, thị quản lý nguồn lợi, bảo vệ môi trường sống của các loài thuỷ sinh và nghề khai thác thủy sản hợp lý theo quy định của Nhà nước.
Huy động các tổ chức: Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân tham gia các hoạt động tuyên truyền bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản.
4. Giải pháp về đào tạo nhân lực - Giáo dục nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản:
Tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức cho cán bộ cấp huyện, xã và ngư dân về pháp luật trong lĩnh vực thuỷ sản, lợi ích của việc bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trong cộng đồng ngư dân cũng như toàn xã hội.
Xây dựng mạng lưới cộng tác viên Khuyến ngư, tuyên truyền viên ở tất cả các xã trong tỉnh.
Xây dựng chương trình truyền thông về công tác bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài phát thanh, đài truyền hình; in Panô, tờ rơi về bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
5. Giải pháp về chính sách
Khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh đầu tư chuyển giao công nghệ, ứng dụng công nghệ vào lĩnh vực bảo vệ nguồn lợi và được hưởng lợi từ kết quả đầu tư theo quy định.
Hỗ trợ 10% vốn cho các hộ chuyển đổi từ nghề khai thác thủy sản sang các nghề khác; sản xuất giống thuỷ sản có giá trị kinh tế để thả vào các thuỷ vực hỗ trợ 50% kinh phí lượng giống thả.
Giảm lãi vay cho các hộ vay vốn chuyển đổi nghề từ khai thác thủy sản sang nghề mới.
6. Các giải pháp về tổ chức thực hiện
Tổ chức bộ máy hoạt động tham mưu từ cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và PTNT) đến cấp huyện (phòng Nông nghiệp), đến cấp xã (mạng lưới khuyến nông).
Xây dựng quy chế phối hợp và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cấp, các ngành hữu quan, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nguồn lợi Thuỷ sản. Tăng cường phân cấp quản lý, huy động sự tham gia của mọi tổ chức, mọi thành phần và toàn thể nhân dân tham gia vào các hoạt động bảo vệ nguồn lợi Thuỷ sản.

Content:
Xây dựng Chương trình truyền thông tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
Tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức cho cán bộ cấp huyện, xã và ngư dân về pháp luật trong lĩnh vực thuỷ sản, về lợi ích của việc bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản đối với đời sống của cộng đồng dân cư.
Xây dựng chương trình truyền thông về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản trên các phương tiện thông tin đại chúng.
In tranh kỹ thuật và tờ rơi tuyên truyền bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
III. Các dự án ưu tiên giai đoạn 2012 – 2020:
1. Dự án: Thả cá giống ra các thủy vực tự nhiên tái tạo nguồn lợi thuỷ sản
2. Dự án: Điều tra hiện trạng xây dựng bản đồ bãi cá đẻ tự nhiên.
3. Dự án: Xây dựng khu bảo tồn hồ Núi Cốc.
4. Dự án: Chuyển đổi sinh kế thay thế cho ngư dân..
5. Dự án: Xây dựng cộng đồng thôn, xã tham gia quản lý và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
Dự án: Chương trình truyền thông bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản.
IV. Các giải pháp
1. Giải pháp về quy hoạch
Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu và tiến hành quy hoạch các vùng cần bảo tồn, phục hồi, tái tạo nguồn lợi thuỷ sản. Xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản cụ thể cho từng địa bàn để triển khai đến các huyện, thị ven sông và ven hồ chứa.
2. Giải pháp về khoa học công nghệ
Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để sản xuất giống thuỷ sản có chất lượng cao nhằm phát triển nuôi trồng thuỷ sản và thả bổ sung giống vào các thuỷ vực.
Tăng cường công tác khuyến ngư, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ, đặc biệt công nghệ sản xuất giống và nuôi thủy sản đảm bảo nghề nuôi thủy sản của Thái nguyên phát triển bền vững. Kết hợp với một số tổ chức hội, trạm khuyến nông ở các huyện, thị trong tỉnh áp dụng tiến bộ khoa học vào nuôi một số đối tượng thủy đặc sản tại địa phương.
Nghiên cứu đặc điểm sinh học của các loài thuỷ sản bản địa quý hiếm và lai tạo giống mới.
3. Giải pháp về quản lý và huy động sự tham gia của nhân dân trong việc bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản:
Tăng cường năng lực quản lý Nhà nước cho ngành thuỷ sản ở các địa phương trong tỉnh. Phối hợp với UBND các huyện, thị quản lý nguồn lợi, bảo vệ môi trường sống của các loài thuỷ sinh và nghề khai thác thủy sản hợp lý theo quy định của Nhà nước.
Huy động các tổ chức: Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân tham gia các hoạt động tuyên truyền bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản.
4. Giải pháp về đào tạo nhân lực - Giáo dục nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản:
Tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức cho cán bộ cấp huyện, xã và ngư dân về pháp luật trong lĩnh vực thuỷ sản, lợi ích của việc bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trong cộng đồng ngư dân cũng như toàn xã hội.
Xây dựng mạng lưới cộng tác viên Khuyến ngư, tuyên truyền viên ở tất cả các xã trong tỉnh.
Xây dựng chương trình truyền thông về công tác bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài phát thanh, đài truyền hình; in Panô, tờ rơi về bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
5. Giải pháp về chính sách
Khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh đầu tư chuyển giao công nghệ, ứng dụng công nghệ vào lĩnh vực bảo vệ nguồn lợi và được hưởng lợi từ kết quả đầu tư theo quy định.
Hỗ trợ 10% vốn cho các hộ chuyển đổi từ nghề khai thác thủy sản sang các nghề khác; sản xuất giống thuỷ sản có giá trị kinh tế để thả vào các thuỷ vực hỗ trợ 50% kinh phí lượng giống thả.
Giảm lãi vay cho các hộ vay vốn chuyển đổi nghề từ khai thác thủy sản sang nghề mới.
Các giải pháp về tổ chức thực hiện
Tổ chức bộ máy hoạt động tham mưu từ cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và PTNT) đến cấp huyện (phòng Nông nghiệp), đến cấp xã (mạng lưới khuyến nông).
Xây dựng quy chế phối hợp và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cấp, các ngành hữu quan, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nguồn lợi Thuỷ sản. Tăng cường phân cấp quản lý, huy động sự tham gia của mọi tổ chức, mọi thành phần và toàn thể nhân dân tham gia vào các hoạt động bảo vệ nguồn lợi Thuỷ sản.