Document: Điều 1 Quyết định 1749/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Thái Nguyên đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "1749/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "1749/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "1749/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "1749/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "09/09/2013", "sign_number": "1749/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1749/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Thái Nguyên đến 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Sửa đổi Khoản 2 Mục III Điều 1 Quyết định số 1489/QĐ-UBND ngày 17/6/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên như sau:
“2. Vật liệu xây”:
- Định hướng phát triển :
+ Duy trì và chỉ phát triển thêm một số cơ sở sản xuất gạch nung với quy mô hợp lý, công nghệ lò nung tuy nen, dây truyền thiết bị hiện đại sử dụng được các loại đất đồi bạc màu để thay thế các cơ sở sản xuất thủ công, thủ công cải tiến, lò đứng liên tục và lò vòng sử dụng nhiên liệu hoá thạch theo chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Xây dựng.
+ Tận dụng tiềm năng về nguồn đá vôi nguyên liệu dồi dào, nguồn tro xỉ thải tại nhà máy nhiệt điện, cát sông... để phát triển vật liệu xây không nung với công nghệ tiên tiến, sản phẩm đa dạng để thay thế một phần gạch nung, đáp ứng nhu cầu xây dựng.
+ Khai thác đất làm gạch phải tuân theo Luật Khoáng sản và thủ tục cấp phép theo quy định. Nguồn nguyên liệu chủ yếu là đất bãi bồi ven sông, đất đồi, đất hạ cốt ruộng, không ảnh hưởng đến đất canh tác nông nghiệp.
- Phương án cụ thể :
+ Giai đoạn 2011 đến năm 2015 :
* Đối với các cơ sở sản xuất gạch không nung và các cơ sở sản xuất gạch nung bằng công nghệ lò nung tuy nen hiện có: Tăng cường đầu tư để phát huy và vượt công suất thiết kế.
* Đối với các dự án sản xuất gạch không nung và các cơ sở sản xuất gạch nung bằng công nghệ lò nung tuy nen đang chuẩn bị đầu tư: Tập trung đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành việc đầu tư theo tiến độ của dự án.
Đến năm 2016 năng lực sản xuất vật liệu xây toàn tỉnh là 965,5 triệu viên gạch quy tiêu chuẩn. Trong đó :
Gạch nung tuy nen: 490 triệu viên (50,7 %).
Gạch không nung: 475,5 triệu viên (49,3 %).
So với nhu cầu năm 2016, sản xuất vật liệu xây trong tỉnh ngoài việc đáp ứng nhu cầu trong tỉnh còn cung ứng được khoảng 215 triệu viên gạch (khoảng 22%) cho các tỉnh lân cận.
+ Giai đoạn 2016 - 2020:
* Tiếp tục đầu tư một số dây chuyền gạch không nung, sản xuất cơ giới hoá và tự động hoá tại một số địa phương.
Đến năm 2020, năng lực sản xuất vật liệu xây toàn tỉnh là 1503,2 triệu viên. Trong đó :
Gạch nung tuy nen: 550 triệu viên (khoảng 37%).
Gạch không nung: 953,2 triệu viên (khoảng 63%).
So với nhu cầu vật liệu xây trong tỉnh, đến năm 2020 sản xuất trong tỉnh hoàn toàn có khả năng đáp ứng được và cung ứng khoảng 603 triệu viên gạch xây quy tiêu chuẩn (khoảng 40%) ra các tỉnh lân cận.
2. Điều chỉnh Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 1489/QĐ-UBND ngày 17/6/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên như bảng Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Sửa đổi Khoản 2 Mục III Điều 1 Quyết định số 1489/QĐ-UBND ngày 17/6/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên như sau:
“2. Vật liệu xây”:
- Định hướng phát triển :
+ Duy trì và chỉ phát triển thêm một số cơ sở sản xuất gạch nung với quy mô hợp lý, công nghệ lò nung tuy nen, dây truyền thiết bị hiện đại sử dụng được các loại đất đồi bạc màu để thay thế các cơ sở sản xuất thủ công, thủ công cải tiến, lò đứng liên tục và lò vòng sử dụng nhiên liệu hoá thạch theo chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Xây dựng.
+ Tận dụng tiềm năng về nguồn đá vôi nguyên liệu dồi dào, nguồn tro xỉ thải tại nhà máy nhiệt điện, cát sông... để phát triển vật liệu xây không nung với công nghệ tiên tiến, sản phẩm đa dạng để thay thế một phần gạch nung, đáp ứng nhu cầu xây dựng.
+ Khai thác đất làm gạch phải tuân theo Luật Khoáng sản và thủ tục cấp phép theo quy định. Nguồn nguyên liệu chủ yếu là đất bãi bồi ven sông, đất đồi, đất hạ cốt ruộng, không ảnh hưởng đến đất canh tác nông nghiệp.
- Phương án cụ thể :
+ Giai đoạn 2011 đến năm 2015 :
* Đối với các cơ sở sản xuất gạch không nung và các cơ sở sản xuất gạch nung bằng công nghệ lò nung tuy nen hiện có: Tăng cường đầu tư để phát huy và vượt công suất thiết kế.
* Đối với các dự án sản xuất gạch không nung và các cơ sở sản xuất gạch nung bằng công nghệ lò nung tuy nen đang chuẩn bị đầu tư: Tập trung đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành việc đầu tư theo tiến độ của dự án.
Đến năm 2016 năng lực sản xuất vật liệu xây toàn tỉnh là 965,5 triệu viên gạch quy tiêu chuẩn. Trong đó :
Gạch nung tuy nen: 490 triệu viên (50,7 %).
Gạch không nung: 475,5 triệu viên (49,3 %).
So với nhu cầu năm 2016, sản xuất vật liệu xây trong tỉnh ngoài việc đáp ứng nhu cầu trong tỉnh còn cung ứng được khoảng 215 triệu viên gạch (khoảng 22%) cho các tỉnh lân cận.
+ Giai đoạn 2016 - 2020:
* Tiếp tục đầu tư một số dây chuyền gạch không nung, sản xuất cơ giới hoá và tự động hoá tại một số địa phương.
Đến năm 2020, năng lực sản xuất vật liệu xây toàn tỉnh là 1503,2 triệu viên. Trong đó :
Gạch nung tuy nen: 550 triệu viên (khoảng 37%).
Gạch không nung: 953,2 triệu viên (khoảng 63%).
So với nhu cầu vật liệu xây trong tỉnh, đến năm 2020 sản xuất trong tỉnh hoàn toàn có khả năng đáp ứng được và cung ứng khoảng 603 triệu viên gạch xây quy tiêu chuẩn (khoảng 40%) ra các tỉnh lân cận.
2. Điều chỉnh Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 1489/QĐ-UBND ngày 17/6/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên như bảng Phụ lục kèm theo Quyết định này.