Document: Điều 2 Quyết định 14/2012/QĐ-UBND chế độ cán bộ không chuyên trách xã Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "06/09/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "06/09/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "06/09/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "06/09/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "06/09/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 14/2012/QĐ-UBND chế độ cán bộ không chuyên trách xã Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 2. Số lượng, chức danh, phụ cấp, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn; việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách và cán bộ cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ quy định như sau:
1. Số lượng
1.1. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
a) Xã, phường, thị trấn loại 1 bố trí không quá 17 người.
b) Xã, phường, thị trấn loại 2 bố trí không quá 16 người.
c) Xã, phường, thị trấn loại 3 bố trí không quá 14 người.
1.2. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn
Mỗi thôn bố trí không quá 03 người.
2. Chức danh, phụ cấp

TT

Chức danh

Phụ cấp (So với mức lương tối thiểu)

2.1

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

2.1.1

Chủ tịch Hội người cao tuổi

0,8

2.1.2

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

0,7

2.1.3

Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

0,7

2.1.4

Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

0,7

2.1.5

Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

0,7

2.1.6

Phó Chủ tịch Hội Nông dân

0,7

2.1.7

Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

0,7

2.1.8

Phó Trưởng Công an (Trừ các đơn vị hành chính được bố trí Công an chính quy)

1,0

2.1.9

Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự

1,0

2.1.10

Văn phòng Đảng ủy

1,0

2.1.11

Nhân viên khuyến nông, lâm, ngư nghiệp

1,0

2.1.12

Phó Chủ nhiệm nhà văn hóa, phụ trách Đài truyền thanh

1,0

2.1.13

Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy

0,7

2.1.14

Nhân viên thú y

1,0

2.2

Ở thôn

2.2.1

Bí thư Chi bộ

1,0

2.2.2

Trưởng thôn

1,0

2.2.3

Phó Trưởng thôn

0,6

2.2.4

Công an viên

0,6

2.3.

Cán bộ cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ

2.3.1

Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm phụ trách công tác Tổ chức, Tuyên giáo;

0,2

2.3.2

Phó Bí thư hoặc Thường trực Đảng ủy kiêm nhiệm Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy, phụ trách công tác Dân vận

0,2

3. Việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách
Cán bộ, công chức cấp xã; người hoạt động không chuyên trách cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở thôn có thể kiêm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách. Một người đảm nhiệm không quá 02 chức danh và phải đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ.
4. Bố trí tăng thêm người hoạt động không chuyên trách
4.1. Đối với cấp xã
Các chức danh sau có thể bố trí tối đa 02 người nhưng phải đảm bảo số lượng quy định tại Điểm 1.1, Khoản 1 Điều này:
a) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;
b) Phó Trưởng Công an: Đối với xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự; xã, thị trấn loại 1, loại 2;
c) Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự: Đối với xã trọng điểm về quốc phòng - an ninh; xã, phường, thị trấn loại 1, loại 2;
Uỷ ban nhân dân cấp huyện căn cứ tình hình, đặc điểm cụ thể từng xã, phường, thị trấn quyết định bố trí người hoạt động không chuyên trách cấp xã theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân cấp xã theo quy định.
4.2. Đối với thôn
Đối với thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1, loại 2; thôn vùng sâu, vùng xa có địa hình phức tạp, địa bàn rộng, dân cư không tập trung thì có thể bố trí thêm 01 Công an viên hoặc 01 Phó Trưởng thôn kiêm Công an viên nhưng không được vượt quá số lượng tối đa quy định tại Điểm 1.2 Khoản 1 Điều này và chỉ áp dụng đối với những thôn đã bố trí Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn và Phó Trưởng thôn kiêm Công an viên. Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
5. Những người kiêm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách quy định tại Khoản 3 Điều này hưởng phụ cấp kiêm nhiệm như sau:
5.1. Đối với cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh của người hoạt động không chuyên trách được hưởng hệ số phụ cấp 0,2 mức lương tối thiểu chung;
5.2. Đối với người hoạt động không chuyên trách kiêm thêm nhiệm vụ chức danh người hoạt động không chuyên trách khác được hưởng phụ cấp của chức danh có hệ số cao nhất và hưởng thêm 50% hệ số phụ cấp của chức danh có hệ số thấp hơn.
6. Mức phụ cấp quy định tại Khoản 2, Khoản 5 Điều này không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
7. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn được cử đi đào tạo, bồi dưỡng thì được hưởng chế độ, chính sách theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 2. Số lượng, chức danh, phụ cấp, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn; việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách và cán bộ cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ quy định như sau:
1. Số lượng
1.1. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
a) Xã, phường, thị trấn loại 1 bố trí không quá 17 người.
b) Xã, phường, thị trấn loại 2 bố trí không quá 16 người.
c) Xã, phường, thị trấn loại 3 bố trí không quá 14 người.
1.2. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn
Mỗi thôn bố trí không quá 03 người.
2. Chức danh, phụ cấp

TT

Chức danh

Phụ cấp (So với mức lương tối thiểu)

2.1

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

2.1.1

Chủ tịch Hội người cao tuổi

0,8

2.1.2

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

0,7

2.1.3

Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

0,7

2.1.4

Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

0,7

2.1.5

Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

0,7

2.1.6

Phó Chủ tịch Hội Nông dân

0,7

2.1.7

Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

0,7

2.1.8

Phó Trưởng Công an (Trừ các đơn vị hành chính được bố trí Công an chính quy)

1,0

2.1.9

Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự

1,0

2.1.10

Văn phòng Đảng ủy

1,0

2.1.11

Nhân viên khuyến nông, lâm, ngư nghiệp

1,0

2.1.12

Phó Chủ nhiệm nhà văn hóa, phụ trách Đài truyền thanh

1,0

2.1.13

Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy

0,7

2.1.14

Nhân viên thú y

1,0

2.2

Ở thôn

2.2.1

Bí thư Chi bộ

1,0

2.2.2

Trưởng thôn

1,0

2.2.3

Phó Trưởng thôn

0,6

2.2.4

Công an viên

0,6

2.3.

Cán bộ cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ

2.3.1

Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm phụ trách công tác Tổ chức, Tuyên giáo;

0,2

2.3.2

Phó Bí thư hoặc Thường trực Đảng ủy kiêm nhiệm Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy, phụ trách công tác Dân vận

0,2

3. Việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách
Cán bộ, công chức cấp xã; người hoạt động không chuyên trách cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở thôn có thể kiêm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách. Một người đảm nhiệm không quá 02 chức danh và phải đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ.
4. Bố trí tăng thêm người hoạt động không chuyên trách
4.1. Đối với cấp xã
Các chức danh sau có thể bố trí tối đa 02 người nhưng phải đảm bảo số lượng quy định tại Điểm 1.1, Khoản 1 Điều này:
a) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;
b) Phó Trưởng Công an: Đối với xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự; xã, thị trấn loại 1, loại 2;
c) Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự: Đối với xã trọng điểm về quốc phòng - an ninh; xã, phường, thị trấn loại 1, loại 2;
Uỷ ban nhân dân cấp huyện căn cứ tình hình, đặc điểm cụ thể từng xã, phường, thị trấn quyết định bố trí người hoạt động không chuyên trách cấp xã theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân cấp xã theo quy định.
4.2. Đối với thôn
Đối với thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1, loại 2; thôn vùng sâu, vùng xa có địa hình phức tạp, địa bàn rộng, dân cư không tập trung thì có thể bố trí thêm 01 Công an viên hoặc 01 Phó Trưởng thôn kiêm Công an viên nhưng không được vượt quá số lượng tối đa quy định tại Điểm 1.2 Khoản 1 Điều này và chỉ áp dụng đối với những thôn đã bố trí Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn và Phó Trưởng thôn kiêm Công an viên. Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
5. Những người kiêm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách quy định tại Khoản 3 Điều này hưởng phụ cấp kiêm nhiệm như sau:
5.1. Đối với cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh của người hoạt động không chuyên trách được hưởng hệ số phụ cấp 0,2 mức lương tối thiểu chung;
5.2. Đối với người hoạt động không chuyên trách kiêm thêm nhiệm vụ chức danh người hoạt động không chuyên trách khác được hưởng phụ cấp của chức danh có hệ số cao nhất và hưởng thêm 50% hệ số phụ cấp của chức danh có hệ số thấp hơn.
6. Mức phụ cấp quy định tại Khoản 2, Khoản 5 Điều này không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
7. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn được cử đi đào tạo, bồi dưỡng thì được hưởng chế độ, chính sách theo quy định hiện hành.