Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5118/QĐ-UBND 2016 phát triển thể dục thể thao hàng đầu Thanh Hóa 2020 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "5118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "5118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "5118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "5118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "5118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5118/QĐ-UBND 2016 phát triển thể dục thể thao hàng đầu Thanh Hóa 2020 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển TDTT tỉnh Thanh Hóa trở thành trung tâm mạnh hàng đầu cả nước vào năm 2020, định hướng đến năm 2025, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể.
a) Thể dục, thể thao cho mọi người:
- Thể dục thể thao quần chúng: Có tỷ lệ người tập luyện thể thao thường xuyên, gia đình thể thao, CLB thể thao, cơ sở vật chất ở mức khá của cả nước. Người tập luyện TDTT thường xuyên đạt 41,5 %, tương đương với 1.385.000 người; đến năm 2025 đạt 45%. Gia đình thể thao đạt 31% số hộ, tương đương 268.204 hộ gia đình; đến năm 2025 đạt 33%. Số CLB TDTT cơ sở đạt 3500 CLB; đến năm 2025 đạt 3800 CLB. Số cán bộ, hướng dẫn viên, trọng tài có 120 người; đến năm 2025 có 150 người.
- Giáo dục thể chất và thể thao trường học: Năm 2020 có 95% học sinh, sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể thao (RLTT) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đến năm 2025 đạt 98%; duy trì 100% số trường phổ thông, dạy nghề, cao đẳng, đại học thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục thể chất (GDTC) nội khóa theo quy định; hoạt động ngoại khóa đạt 98% vào năm 2020 và đạt 100% vào năm 2025; có đủ giáo viên giảng dạy GDTC nội khóa và đến năm 2025 có đủ hướng dẫn viên hướng dẫn hoạt động ngoại khóa; cơ sở vật chất trường học đạt 98% vào năm 2020 và đạt 100% vào năm 2025; có 100% trường phổ thông đưa môn bơi vào chương trình ngoại khóa, thực hiện chương trình phòng chống đuối nước của ngành giáo dục và đào tạo; tổ chức HKPĐ (theo chu kỳ 4 năm). Hàng năm tổ chức các giải thể thao từ cơ sở đến cấp tỉnh cho học sinh phổ thông các cấp.
- Lực lượng vũ trang: Duy trì 100% cán bộ, chiến sĩ đạt tiêu chuẩn chiến sĩ khỏe; phát triển CLB các môn thể thao, số môn thể thao đạt 8-14 môn; tổ chức hội thao từ cơ sở đến cấp tỉnh hai năm một lần; tăng cường đội ngũ cán bộ TDTT, cơ sở vật chất, sân bãi, tài chính và hoạt động TDTT tại các đơn vị lực lượng vũ trang.
- Hệ thống thi đấu TDTT cấp tỉnh, cấp huyện: Tổ chức đại hội TDTT các cấp 4 năm một lần; đến năm 2020, hàng năm tổ chức 20 - 25 giải thi đấu thể thao, đến năm 2025 đạt 25 - 30 giải/năm; hàng năm tổ chức các giải thể thao (02 năm một lần cho từng môn thể thao theo hình thức luân phiên cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong tỉnh
(Chi tiết tại phụ lục số 01).
b) Thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp:
- Vị trí: Giữ vững vị trí thứ tư, thu hẹp khoảng cách trình độ đối với các trung tâm TDTT mạnh của cả nước như: TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Quân đội; nỗ lực phấn đấu vươn lên vị trí thứ ba, đóng góp nhiều VĐV ưu tú cho TTVN. Bóng đá, Bóng chuyền nữ giữ thứ hạng cao tại giải vô địch toàn quốc.
- Môn thể thao: Đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, phát triển 35 môn thể thao theo chiến lược phát triển TTVN. Đầu tư trọng điểm 23 môn có khả năng giành huy chương vàng và huy chương Đại hội TDTT toàn quốc, các môn thể thao có thế mạnh của Thanh Hóa gồm: Điền kinh, bơi, lặn, bắn súng, bắn cung, karatedo, canoing, rowing, cử tạ, vật, judo, cầu mây, pencaksilat, boxing, tekwondo, vovinam, wushu, đấu kiếm, xe đạp, võ cổ truyền, bóng chuyền nữ, dance sport và bóng đá. Môn thể thao trọng điểm: Ưu tiên đầu tư cao cho 12 - 16 môn chủ lực, mũi nhọn là các môn giành được HCV đại hội TDTT toàn quốc, đóng góp VĐV ưu tú cho TTVN giành thành tích cao trên đấu trường seagames, châu lục và thế giới gồm: Điền kinh, bơi, lặn, cử tạ, bắn súng, canoing, rowing, vật, cầu mây, karatedo, taekwondo, pencaksilat, boxing, vovinam, dance sport và bóng đá (Chi tiết tại phụ lục số 02).
- Lực lượng: Đến năm 2020, tuyến 1 - 500 VĐV, tuyến II - 500 VĐV, tuyến III - 1500 VĐV, tuyến IV - 3000 VĐV; 80 VĐV đạt đẳng cấp kiện tướng, 90 VĐV đạt dự bị kiện tướng và cấp I quốc gia; đến năm 2025, tuyến I - 550 VĐV, tuyến II - 650 VĐV, duy trì VĐV tuyến III và tuyến IV; 85 VĐV đạt đẳng cấp kiện tướng, 100 VĐV đạt dự bị kiện tướng và cấp I quốc gia. VĐV trọng điểm: Đến năm 2020, hàng năm ưu tiên đầu tư từ 180 - 200 VĐV cấp cao, trong đó có 80 - 90 VĐV ưu tú được hưởng chế độ ưu đãi đặc biệt của tỉnh; đến năm 2025 đầu tư từ 200 - 250 VĐV cấp cao, trong đó có 100 - 120 VĐV ưu tú. Lực lượng HLV, trọng tài: Đến năm 2020 có 120 HLV (10 HLV cấp cao), 60 trọng tài (6 trọng tài cấp cao); năm 2025 có 135 HLV (15 HLV cấp cao), 70 trọng tài (8 trọng tài cấp cao) (Chi tiết tại phụ lục số 03).
- Thành tích thi đấu: Đến năm 2020, thành tích thi đấu quốc gia tại các giải vô địch trẻ đạt 65 HCV, 60 HCB, 65 HCĐ; năm 2025 đạt 75 HCV, 70 HCB, 80 HCĐ. Giải Vô địch quốc gia đạt 55 HCV, 50 HCB, 60 HCĐ, năm 2025 đạt 70 HCV, 60 HCB, 70 HCĐ. Đại hội TDTT toàn quốc năm 2018 đạt 55 HCV, 45 HCB, 50 HCĐ; Đại hội năm 2022 đạt 65 HCV, 65 HCB, 70 HCĐ. Thành tích thi đấu quốc tế: SEA Games đóng góp 10 - 15% lực lượng VĐV, giành 6 - 8% số huy chương và duy trì đến năm 2025. Có 01 huy chương vàng ASIAD lần thứ 18, năm 2018 và lần thứ 19, năm 2022. Có từ 2 - 3 VĐV tham dự Olympic Games lần thứ 32, năm 2020; có huy chương Olympic vào năm 2024 (Chi tiết tại phụ lục số 04).
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ và giải pháp chung:
a) Tuyên truyền nâng cao nhận thức về thể dục, thể thao:
- Quán triệt quan điểm của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh trong xây dựng và phát triển phong trào TDTT, thực hiện mục tiêu "Dân cường nước thịnh", "Thể dục thể thao vì sức khỏe và hạnh phúc của nhân dân"; tăng cường công tác thông tin - truyền thông trong cộng đồng xã hội về TDTT, về tác dụng và lợi ích của luyện tập TDTT.
- Nâng cao nhận thức về quan điểm, mục tiêu phát triển TDTT của Đảng và Nhà nước, bảo đảm công tác TDTT là hoạt động liên ngành, là trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các đoàn thể, tổ chức xã hội và quần chúng nhân dân, trong đó ngành TDTT giữ vai trò nòng cốt; phát triển TDTT phải là nội dung bắt buộc trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm và dài hạn.
- Đẩy mạnh tuyên truyền về chủ trương xã hội hóa Nhà nước và nhân dân cùng làm, tránh quan niệm cực đoan chỉ đòi hỏi Nhà nước bao cấp, không huy động sự đóng góp của nhân dân, hoặc giảm sự quan tâm đầu tư của Nhà nước để mặc cho cơ chế thị trường chi phối.
b) Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý công tác TDTT:
- Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn cho đội ngũ cán bộ, nhằm tham mưu kịp thời, có chất lượng cho các cấp ủy Đảng, chính quyền trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo phát triển sự nghiệp TDTT theo Nghị quyết 08-NQ/TW của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng.
- Bố trí, sắp xếp bộ máy TDTT các cấp, thực hiện Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-B VHTTDL-BNV ngày 14/9/2015 của Bộ VHTTDL và Bộ Nội vụ; tổ chức sắp xếp công tác quản lý đào tạo VĐV TTTTC và cơ sở vật chất TDTT cấp tỉnh, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các công trình thể thao và quản lý đào tạo VĐV.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực tổ chức thực hiện các chủ trương chính sách, quy hoạch, kế hoạch đã được ban hành. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy ngành TDTT trên cơ sở phân cấp, phân quyền một cách nhất quán.
- Điều chỉnh hệ thống quản lý phát triển TTTTC. Xây dựng kế hoạch hoạt động, quy chế phối hợp giữa các đơn vị đào tạo, huấn luyện VĐV của tỉnh với trung tâm TDTT các huyện, thị trong việc tổ chức phân công đào tạo, huấn luyện VĐV các môn thể thao thành tích cao 4 tuyến.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp TDTT; có chế tài xử lý nghiêm đối với những hành vi xâm hại TDTT lành mạnh. Tăng cường xây dựng hệ thống tổ chức, quản lý các hội, hiệp hội, liên đoàn, câu lạc bộ TDTT cho mọi người.
c) Phát triển nguồn nhân lực TDTT:
- Đối với thể thao cho mọi người: Kiện toàn đội ngũ cán bộ quản lý; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực từ tỉnh đến cơ sở cho thể thao quần chúng, thể thao học đường, lực lượng vũ trang và các khu công nghiệp giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, vững về tư tưởng chính trị. Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức công đoàn bồi dưỡng cán bộ chuyên trách, cán bộ công đoàn về các kỹ năng hoạt động TDTT để tuyên truyền, vận động, tổ chức phong trào tập luyện và các giải thể thao trong CNVCLĐ hàng năm.
- Đối với thể thao thành tích cao: Bố trí đủ lực lượng HLV, trọng tài, HDV các cấp, đồng thời tích cực cử cán bộ, HLV, trọng tài, HDV tham dự các khóa học, tập huấn chuyên môn trong nước và quốc tế; nâng cao liên tục trình độ HLV, trọng tài lên trình độ cấp cao quốc gia và quốc tế. Có cơ chế, chế độ khuyến khích các cán bộ, HLV, trọng tài chủ động tự học tập, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và tổ chức thi đấu các giải thể thao quốc gia và quốc tế.
d) Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật TDTT:
Tập trung hoàn thành quy hoạch hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật TDTT Thanh Hóa đến năm 2020 và những năm tiếp theo; rà soát, đánh giá xác định danh mục các công trình TDTT còn thiếu, đang trong tình trạng xuống cấp, sử dụng không hiệu quả, không đảm bảo điều kiện tập luyện, để xây dựng kế hoạch cải tạo, nâng cấp, quản lý phục vụ sự nghiệp TDTT, Thực hiện chính sách mở cửa các công trình TDTT để phục vụ việc tập luyện thường xuyên của quần chúng nhân dân; ưu tiên bố trí quỹ đất xây dựng các công trình thể thao ở cấp tỉnh, huyện, thị trấn, xã, phường và các khu công nghiệp để tổ chức tập luyện, thi đấu và các hoạt động văn hóa xã hội khác.
- Cấp tỉnh: Giai đoạn 2017 - 2018, tập trung đầu tư nâng cấp, sửa chữa các công trình TDTT hiện có, nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng để phục vụ tốt công tác tập luyện, thi đấu và ăn ở tập trung cho lực lượng VĐV TTTTC của tỉnh gồm: Nhà thi đấu tỉnh (tại TTHL&TĐTDTT) và nhà 11 tầng, bể bơi nước nóng (25m x 10m), trường bắn súng 21 bệ, nhà tập luyện (tại Trường Cao đẳng TDTT sau khi tiếp quản). Giai đoạn 2019 - 2020, 2021 - 2025 tăng cường thu hút các nguồn vốn xã hội hóa đầu tư để hoàn thành các công trình tập luyện, thi đấu và sinh hoạt cho VĐV tại Khu liên hợp TDTT tỉnh.
- Cấp huyện: Tăng cường đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình thể thao trong quần thể trung tâm TDTT, TTVHTDTT cấp huyện (gồm 3 công trình chính theo tiêu chuẩn: Sân vận động, nhà tập luyện và thi đấu, bể bơi và một số sân thể thao ngoài trời). Đến năm 2020, hoàn thành xây dựng 3/8 cụm trung tâm TDTT: Thành phố Thanh Hóa, Sầm Sơn, Ngọc Lặc; đến năm 2025 hoàn thành 5/8 cụm trung tâm còn lại: Bỉm Sơn, Hoằng Hoá, Thọ Xuân, Vĩnh Lộc, Tĩnh Gia. Đến năm 2020, 60% các huyện có đủ 3 công trình chính như: Sân vận động, nhà tập luyện và thi đấu, bể bơi; đến năm 2025 đạt 75%.
- Cấp xã: Đến năm 2020 có 75% xã, phường, thị trấn có sân tập luyện thể thao (bóng đá, điền kinh, đồng diễn); 1 - 2 phòng tập đơn giản; 10 - 15 sân tập từng môn kích thước vừa và nhỏ (bóng chuyền, đá cầu, cầu lông...); đến năm 2025 đạt 85%.
e) Huy động nguồn lực phát triển TDTT:
- Các cấp, các ngành phải tuyên truyền sâu rộng để nhân dân nhận thức đầy đủ về vai trò, vị trí quan trọng của TDTT và có hành động thiết thực vừa duy trì, phát huy những giá trị truyền thống vừa không ngừng nỗ lực sáng tạo để phát triển TDTT.
- Triển khai thực hiện các chiến lược, chính sách về TDTT của Đảng, Nhà nước, xây dựng kế hoạch phát triển TDTT hàng năm và 5 năm; xây dựng các thiết chế TDTT thiết thực, đáp ứng hoạt động và khuyến khích năng lực sáng tạo của cán bộ TDTT và quần chúng nhân dân.
- Bố trí ngân sách tương xứng với yêu cầu, nhiệm vụ phát triển sự nghiệp TDTT trong từng thời kỳ; hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình TDTT ở cấp huyện, trường học ở miền núi, vùng sâu, vùng xa.
- Đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động TDTT. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các chính sách xã hội hóa nhằm khuyến khích, thu hút các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh tham gia đầu tư, phát triển hoạt động TDTT cho mọi người, phát triển thể thao giải trí, thể thao dân tộc, gắn với hoạt động văn hóa, du lịch; kinh doanh hoạt động TDTT thông qua các hình thức liên doanh, liên kết, hợp tác trong hoạt động thể thao quần chúng, thể thao giải trí, TTTTC và TTCN; xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật TDTT cấp tỉnh tại Khu liên hợp TDTT, 08 trung tâm TDTT cụm huyện, thị theo quy hoạch đến năm 2020 đã được phê duyệt và tại các khu công nghiệp cấp tỉnh, huyện.
- Phát triển đa dạng mô hình các tổ chức xã hội về TDTT như: Liên đoàn, hội, hiệp hội, liên hiệp hội, câu lạc bộ nâng cao vai trò và chuyển dần hoạt động tác nghiệp TDTT cho các tổ chức xã hội trong công tác tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện VĐV, tổ chức và tham gia thi đấu các giải thể thao khu vực, quốc gia, quốc tế.
2. Nhiệm vụ và giải pháp phát triển TDTT cho mọi người:
a) Đối với TDTT quần chúng:
- Đẩy mạnh và thực hiện thường xuyên cuộc vận động "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại", tuyên truyền, khuyến khích mọi người dân tham gia tập luyện TDTT với khẩu hiệu "Khỏe để xây dựng và bảo vệ tổ quốc".
- Xây dựng, bồi dưỡng mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên TDTT tại cơ sở, nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động TDTT của cộng đồng dân cư, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và các khu công nghiệp; tạo cơ hội cho mọi người, không phân biệt lứa tuổi, giới tính, người khuyết tật- được thực hiện quyền hoạt động TDTT để rèn luyện sức khỏe, vui chơi giải trí và nâng cao đời sống tinh thần.
- Tăng cường giao lưu, biểu diễn thi đấu các môn thể thao dân tộc, trò chơi dân gian trong các lễ hội; lựa chọn 1 số đơn vị có phong trào TDTT tốt để đầu tư thí điểm phát triển phong trào tập luyện và thi đấu TDTT tại cơ sở.
- Mở rộng, đa dạng hóa hoạt động thi đấu thể thao quần chúng ở các cấp độ, quy mô, loại hình khác nhau kết hợp với các hoạt động văn hóa, du lịch, lễ hội truyền thống, gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới và các chương trình mục tiêu quốc gia khác.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, tổng kết, đánh giá, khen thưởng hoạt động TDTT quần chúng, đồng thời điều chỉnh, bổ sung các quy định để nâng cao chất lượng hoạt động thể thao quần chúng.
b) Giáo dục thể chất và thể thao học đường:
- Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học gắn với nâng cao nhận thức, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, TDTT, các cấp, các ngành, nhà trường, gia đình và xã hội. Tăng cường lồng ghép, nâng cao hiệu quả các chương trình, kế hoạch phát triển TDTT trường học của Trung ương và của tỉnh.
- Phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam cho học sinh, sinh viên; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục thể chất và thể thao trong trường học; xây dựng các loại hình câu lạc bộ từng môn, hoặc nhóm các môn thể thao tại các trường học để học sinh tham gia ngoại khóa; xây dựng hệ thống thi đấu TDTT trong nhà trường, đổi mới nội dung và hình thức tổ chức Hội khỏe Phù Đổng các cấp, hội thi thể thao, giao lưu thể thao văn hóa phù hợp với các điều kiện cụ thể của từng trường, từng địa phương.
- Xây dựng các câu lạc bộ thể thao tại các trường học, từng bước đầu tư xây dựng các trường, lớp năng khiếu thể thao trong hệ thống giáo dục phổ thông nhằm phát hiện, đào tạo các tài năng thể thao tuyến III, IV.
- Thực hiện quy hoạch sử dụng đất cho hoạt động TDTT trong nhà trường các cấp theo quy định, hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở vật chất TDTT cho các trường vùng sâu, miền núi khó khăn.
- Khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân và xã hội đầu tư xây dựng cơ sở vật chất TDTT trường học để tổ chức thi đấu TDTT và tổ chức hoạt động ngoại khóa cho học sinh, sinh viên.
c) TDTT trong lực lượng vũ trang:
* Đối với lực lượng Quân đội:
- Đảm bảo năng lực tổ chức và điều hành công tác huấn luyện thể lực, hoạt động TDTT theo các tiêu chuẩn quy định; củng cố hệ thống tổ chức, biên chế, nâng cao kiến thức nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ TDTT chuyên trách cấp trung đoàn, sư đoàn và tương đương.
- Nâng cao chất lượng rèn luyện thể lực của bộ đội theo tiêu chuẩn RLTT. Tập trung nghiên cứu các nội dung TDTT mang tính đặc thù của các binh chủng, quân chủng, phát triển các môn thể thao, nội dung thể thao quân sự: Chạy 3000m vũ trang, chiến sĩ khỏe, vượt vật cản; 4 môn thể thao quân sự phối hợp của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ; bơi mang súng, balo bao gói trang bị, võ thuật chiến đấu; tổ chức các cuộc hội thao quốc phòng và thi đấu TDTT quần chúng; phát triển các môn thể thao quần chúng: Điền kinh, bơi lội, bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, cầu lông, quần vợt, bóng rổ và võ thuật...
* Đối với lực lượng Công an nhân dân:
- Đảm bảo năng lực tổ chức và điều hành công tác TDTT trong lực lượng; củng cố hệ thống tổ chức, biên chế, nâng cao kiến thức nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ TDTT chuyên trách.
- Nâng cao chất lượng rèn luyện thân thể theo tiêu chuẩn đối với cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân. Tổ chức nghiên cứu hoạt động TDTT mang tính đặc thù để phục vụ nhiệm vụ chuyên môn của ngành; tăng cường kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thân thể, rèn luyện thể lực của chiến sĩ công an; phát triển các môn thể thao quần chúng, thành lập câu lạc bộ các môn thể thao: Điền kinh, bơi lội, bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, cầu lông, quần vợt, bóng rổ, võ thuật... để các cán bộ chiến sĩ có điều kiện tập luyện TDTT. Thường xuyên tổ chức thi đấu TDTT quần chúng và tham gia hội thao của ngành Công an.

Content:
Mục tiêu cụ thể.
a) Thể dục, thể thao cho mọi người:
- Thể dục thể thao quần chúng: Có tỷ lệ người tập luyện thể thao thường xuyên, gia đình thể thao, CLB thể thao, cơ sở vật chất ở mức khá của cả nước. Người tập luyện TDTT thường xuyên đạt 41,5 %, tương đương với 1.385.000 người; đến năm 2025 đạt 45%. Gia đình thể thao đạt 31% số hộ, tương đương 268.204 hộ gia đình; đến năm 2025 đạt 33%. Số CLB TDTT cơ sở đạt 3500 CLB; đến năm 2025 đạt 3800 CLB. Số cán bộ, hướng dẫn viên, trọng tài có 120 người; đến năm 2025 có 150 người.
- Giáo dục thể chất và thể thao trường học: Năm 2020 có 95% học sinh, sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể thao (RLTT) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đến năm 2025 đạt 98%; duy trì 100% số trường phổ thông, dạy nghề, cao đẳng, đại học thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục thể chất (GDTC) nội khóa theo quy định; hoạt động ngoại khóa đạt 98% vào năm 2020 và đạt 100% vào năm 2025; có đủ giáo viên giảng dạy GDTC nội khóa và đến năm 2025 có đủ hướng dẫn viên hướng dẫn hoạt động ngoại khóa; cơ sở vật chất trường học đạt 98% vào năm 2020 và đạt 100% vào năm 2025; có 100% trường phổ thông đưa môn bơi vào chương trình ngoại khóa, thực hiện chương trình phòng chống đuối nước của ngành giáo dục và đào tạo; tổ chức HKPĐ (theo chu kỳ 4 năm). Hàng năm tổ chức các giải thể thao từ cơ sở đến cấp tỉnh cho học sinh phổ thông các cấp.
- Lực lượng vũ trang: Duy trì 100% cán bộ, chiến sĩ đạt tiêu chuẩn chiến sĩ khỏe; phát triển CLB các môn thể thao, số môn thể thao đạt 8-14 môn; tổ chức hội thao từ cơ sở đến cấp tỉnh hai năm một lần; tăng cường đội ngũ cán bộ TDTT, cơ sở vật chất, sân bãi, tài chính và hoạt động TDTT tại các đơn vị lực lượng vũ trang.
- Hệ thống thi đấu TDTT cấp tỉnh, cấp huyện: Tổ chức đại hội TDTT các cấp 4 năm một lần; đến năm 2020, hàng năm tổ chức 20 - 25 giải thi đấu thể thao, đến năm 2025 đạt 25 - 30 giải/năm; hàng năm tổ chức các giải thể thao (02 năm một lần cho từng môn thể thao theo hình thức luân phiên cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong tỉnh
(Chi tiết tại phụ lục số 01).
b) Thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp:
- Vị trí: Giữ vững vị trí thứ tư, thu hẹp khoảng cách trình độ đối với các trung tâm TDTT mạnh của cả nước như: TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Quân đội; nỗ lực phấn đấu vươn lên vị trí thứ ba, đóng góp nhiều VĐV ưu tú cho TTVN. Bóng đá, Bóng chuyền nữ giữ thứ hạng cao tại giải vô địch toàn quốc.
- Môn thể thao: Đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, phát triển 35 môn thể thao theo chiến lược phát triển TTVN. Đầu tư trọng điểm 23 môn có khả năng giành huy chương vàng và huy chương Đại hội TDTT toàn quốc, các môn thể thao có thế mạnh của Thanh Hóa gồm: Điền kinh, bơi, lặn, bắn súng, bắn cung, karatedo, canoing, rowing, cử tạ, vật, judo, cầu mây, pencaksilat, boxing, tekwondo, vovinam, wushu, đấu kiếm, xe đạp, võ cổ truyền, bóng chuyền nữ, dance sport và bóng đá. Môn thể thao trọng điểm: Ưu tiên đầu tư cao cho 12 - 16 môn chủ lực, mũi nhọn là các môn giành được HCV đại hội TDTT toàn quốc, đóng góp VĐV ưu tú cho TTVN giành thành tích cao trên đấu trường seagames, châu lục và thế giới gồm: Điền kinh, bơi, lặn, cử tạ, bắn súng, canoing, rowing, vật, cầu mây, karatedo, taekwondo, pencaksilat, boxing, vovinam, dance sport và bóng đá (Chi tiết tại phụ lục số 02).
- Lực lượng: Đến năm 2020, tuyến 1 - 500 VĐV, tuyến II - 500 VĐV, tuyến III - 1500 VĐV, tuyến IV - 3000 VĐV; 80 VĐV đạt đẳng cấp kiện tướng, 90 VĐV đạt dự bị kiện tướng và cấp I quốc gia; đến năm 2025, tuyến I - 550 VĐV, tuyến II - 650 VĐV, duy trì VĐV tuyến III và tuyến IV; 85 VĐV đạt đẳng cấp kiện tướng, 100 VĐV đạt dự bị kiện tướng và cấp I quốc gia. VĐV trọng điểm: Đến năm 2020, hàng năm ưu tiên đầu tư từ 180 - 200 VĐV cấp cao, trong đó có 80 - 90 VĐV ưu tú được hưởng chế độ ưu đãi đặc biệt của tỉnh; đến năm 2025 đầu tư từ 200 - 250 VĐV cấp cao, trong đó có 100 - 120 VĐV ưu tú. Lực lượng HLV, trọng tài: Đến năm 2020 có 120 HLV (10 HLV cấp cao), 60 trọng tài (6 trọng tài cấp cao); năm 2025 có 135 HLV (15 HLV cấp cao), 70 trọng tài (8 trọng tài cấp cao) (Chi tiết tại phụ lục số 03).
- Thành tích thi đấu: Đến năm 2020, thành tích thi đấu quốc gia tại các giải vô địch trẻ đạt 65 HCV, 60 HCB, 65 HCĐ; năm 2025 đạt 75 HCV, 70 HCB, 80 HCĐ. Giải Vô địch quốc gia đạt 55 HCV, 50 HCB, 60 HCĐ, năm 2025 đạt 70 HCV, 60 HCB, 70 HCĐ. Đại hội TDTT toàn quốc năm 2018 đạt 55 HCV, 45 HCB, 50 HCĐ; Đại hội năm 2022 đạt 65 HCV, 65 HCB, 70 HCĐ. Thành tích thi đấu quốc tế: SEA Games đóng góp 10 - 15% lực lượng VĐV, giành 6 - 8% số huy chương và duy trì đến năm 2025. Có 01 huy chương vàng ASIAD lần thứ 18, năm 2018 và lần thứ 19, năm 202Có từ 2 - 3 VĐV tham dự Olympic Games lần thứ 32, năm 2020; có huy chương Olympic vào năm 2024 (Chi tiết tại phụ lục số 04).
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ và giải pháp chung:
a) Tuyên truyền nâng cao nhận thức về thể dục, thể thao:
- Quán triệt quan điểm của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh trong xây dựng và phát triển phong trào TDTT, thực hiện mục tiêu "Dân cường nước thịnh", "Thể dục thể thao vì sức khỏe và hạnh phúc của nhân dân"; tăng cường công tác thông tin - truyền thông trong cộng đồng xã hội về TDTT, về tác dụng và lợi ích của luyện tập TDTT.
- Nâng cao nhận thức về quan điểm, mục tiêu phát triển TDTT của Đảng và Nhà nước, bảo đảm công tác TDTT là hoạt động liên ngành, là trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các đoàn thể, tổ chức xã hội và quần chúng nhân dân, trong đó ngành TDTT giữ vai trò nòng cốt; phát triển TDTT phải là nội dung bắt buộc trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm và dài hạn.
- Đẩy mạnh tuyên truyền về chủ trương xã hội hóa Nhà nước và nhân dân cùng làm, tránh quan niệm cực đoan chỉ đòi hỏi Nhà nước bao cấp, không huy động sự đóng góp của nhân dân, hoặc giảm sự quan tâm đầu tư của Nhà nước để mặc cho cơ chế thị trường chi phối.
b) Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý công tác TDTT:
- Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn cho đội ngũ cán bộ, nhằm tham mưu kịp thời, có chất lượng cho các cấp ủy Đảng, chính quyền trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo phát triển sự nghiệp TDTT theo Nghị quyết 08-NQ/TW của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng.
- Bố trí, sắp xếp bộ máy TDTT các cấp, thực hiện Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-B VHTTDL-BNV ngày 14/9/2015 của Bộ VHTTDL và Bộ Nội vụ; tổ chức sắp xếp công tác quản lý đào tạo VĐV TTTTC và cơ sở vật chất TDTT cấp tỉnh, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các công trình thể thao và quản lý đào tạo VĐV.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực tổ chức thực hiện các chủ trương chính sách, quy hoạch, kế hoạch đã được ban hành. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy ngành TDTT trên cơ sở phân cấp, phân quyền một cách nhất quán.
- Điều chỉnh hệ thống quản lý phát triển TTTTC. Xây dựng kế hoạch hoạt động, quy chế phối hợp giữa các đơn vị đào tạo, huấn luyện VĐV của tỉnh với trung tâm TDTT các huyện, thị trong việc tổ chức phân công đào tạo, huấn luyện VĐV các môn thể thao thành tích cao 4 tuyến.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp TDTT; có chế tài xử lý nghiêm đối với những hành vi xâm hại TDTT lành mạnh. Tăng cường xây dựng hệ thống tổ chức, quản lý các hội, hiệp hội, liên đoàn, câu lạc bộ TDTT cho mọi người.
c) Phát triển nguồn nhân lực TDTT:
- Đối với thể thao cho mọi người: Kiện toàn đội ngũ cán bộ quản lý; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực từ tỉnh đến cơ sở cho thể thao quần chúng, thể thao học đường, lực lượng vũ trang và các khu công nghiệp giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, vững về tư tưởng chính trị. Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức công đoàn bồi dưỡng cán bộ chuyên trách, cán bộ công đoàn về các kỹ năng hoạt động TDTT để tuyên truyền, vận động, tổ chức phong trào tập luyện và các giải thể thao trong CNVCLĐ hàng năm.
- Đối với thể thao thành tích cao: Bố trí đủ lực lượng HLV, trọng tài, HDV các cấp, đồng thời tích cực cử cán bộ, HLV, trọng tài, HDV tham dự các khóa học, tập huấn chuyên môn trong nước và quốc tế; nâng cao liên tục trình độ HLV, trọng tài lên trình độ cấp cao quốc gia và quốc tế. Có cơ chế, chế độ khuyến khích các cán bộ, HLV, trọng tài chủ động tự học tập, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và tổ chức thi đấu các giải thể thao quốc gia và quốc tế.
d) Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật TDTT:
Tập trung hoàn thành quy hoạch hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật TDTT Thanh Hóa đến năm 2020 và những năm tiếp theo; rà soát, đánh giá xác định danh mục các công trình TDTT còn thiếu, đang trong tình trạng xuống cấp, sử dụng không hiệu quả, không đảm bảo điều kiện tập luyện, để xây dựng kế hoạch cải tạo, nâng cấp, quản lý phục vụ sự nghiệp TDTT, Thực hiện chính sách mở cửa các công trình TDTT để phục vụ việc tập luyện thường xuyên của quần chúng nhân dân; ưu tiên bố trí quỹ đất xây dựng các công trình thể thao ở cấp tỉnh, huyện, thị trấn, xã, phường và các khu công nghiệp để tổ chức tập luyện, thi đấu và các hoạt động văn hóa xã hội khác.
- Cấp tỉnh: Giai đoạn 2017 - 2018, tập trung đầu tư nâng cấp, sửa chữa các công trình TDTT hiện có, nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng để phục vụ tốt công tác tập luyện, thi đấu và ăn ở tập trung cho lực lượng VĐV TTTTC của tỉnh gồm: Nhà thi đấu tỉnh (tại TTHL&TĐTDTT) và nhà 11 tầng, bể bơi nước nóng (25m x 10m), trường bắn súng 21 bệ, nhà tập luyện (tại Trường Cao đẳng TDTT sau khi tiếp quản). Giai đoạn 2019 - 2020, 2021 - 2025 tăng cường thu hút các nguồn vốn xã hội hóa đầu tư để hoàn thành các công trình tập luyện, thi đấu và sinh hoạt cho VĐV tại Khu liên hợp TDTT tỉnh.
- Cấp huyện: Tăng cường đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình thể thao trong quần thể trung tâm TDTT, TTVHTDTT cấp huyện (gồm 3 công trình chính theo tiêu chuẩn: Sân vận động, nhà tập luyện và thi đấu, bể bơi và một số sân thể thao ngoài trời). Đến năm 2020, hoàn thành xây dựng 3/8 cụm trung tâm TDTT: Thành phố Thanh Hóa, Sầm Sơn, Ngọc Lặc; đến năm 2025 hoàn thành 5/8 cụm trung tâm còn lại: Bỉm Sơn, Hoằng Hoá, Thọ Xuân, Vĩnh Lộc, Tĩnh Gia. Đến năm 2020, 60% các huyện có đủ 3 công trình chính như: Sân vận động, nhà tập luyện và thi đấu, bể bơi; đến năm 2025 đạt 75%.
- Cấp xã: Đến năm 2020 có 75% xã, phường, thị trấn có sân tập luyện thể thao (bóng đá, điền kinh, đồng diễn); 1 - 2 phòng tập đơn giản; 10 - 15 sân tập từng môn kích thước vừa và nhỏ (bóng chuyền, đá cầu, cầu lông...); đến năm 2025 đạt 85%.
e) Huy động nguồn lực phát triển TDTT:
- Các cấp, các ngành phải tuyên truyền sâu rộng để nhân dân nhận thức đầy đủ về vai trò, vị trí quan trọng của TDTT và có hành động thiết thực vừa duy trì, phát huy những giá trị truyền thống vừa không ngừng nỗ lực sáng tạo để phát triển TDTT.
- Triển khai thực hiện các chiến lược, chính sách về TDTT của Đảng, Nhà nước, xây dựng kế hoạch phát triển TDTT hàng năm và 5 năm; xây dựng các thiết chế TDTT thiết thực, đáp ứng hoạt động và khuyến khích năng lực sáng tạo của cán bộ TDTT và quần chúng nhân dân.
- Bố trí ngân sách tương xứng với yêu cầu, nhiệm vụ phát triển sự nghiệp TDTT trong từng thời kỳ; hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình TDTT ở cấp huyện, trường học ở miền núi, vùng sâu, vùng xa.
- Đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động TDTT. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các chính sách xã hội hóa nhằm khuyến khích, thu hút các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh tham gia đầu tư, phát triển hoạt động TDTT cho mọi người, phát triển thể thao giải trí, thể thao dân tộc, gắn với hoạt động văn hóa, du lịch; kinh doanh hoạt động TDTT thông qua các hình thức liên doanh, liên kết, hợp tác trong hoạt động thể thao quần chúng, thể thao giải trí, TTTTC và TTCN; xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật TDTT cấp tỉnh tại Khu liên hợp TDTT, 08 trung tâm TDTT cụm huyện, thị theo quy hoạch đến năm 2020 đã được phê duyệt và tại các khu công nghiệp cấp tỉnh, huyện.
- Phát triển đa dạng mô hình các tổ chức xã hội về TDTT như: Liên đoàn, hội, hiệp hội, liên hiệp hội, câu lạc bộ nâng cao vai trò và chuyển dần hoạt động tác nghiệp TDTT cho các tổ chức xã hội trong công tác tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện VĐV, tổ chức và tham gia thi đấu các giải thể thao khu vực, quốc gia, quốc tế.
Nhiệm vụ và giải pháp phát triển TDTT cho mọi người:
a) Đối với TDTT quần chúng:
- Đẩy mạnh và thực hiện thường xuyên cuộc vận động "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại", tuyên truyền, khuyến khích mọi người dân tham gia tập luyện TDTT với khẩu hiệu "Khỏe để xây dựng và bảo vệ tổ quốc".
- Xây dựng, bồi dưỡng mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên TDTT tại cơ sở, nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động TDTT của cộng đồng dân cư, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và các khu công nghiệp; tạo cơ hội cho mọi người, không phân biệt lứa tuổi, giới tính, người khuyết tật- được thực hiện quyền hoạt động TDTT để rèn luyện sức khỏe, vui chơi giải trí và nâng cao đời sống tinh thần.
- Tăng cường giao lưu, biểu diễn thi đấu các môn thể thao dân tộc, trò chơi dân gian trong các lễ hội; lựa chọn 1 số đơn vị có phong trào TDTT tốt để đầu tư thí điểm phát triển phong trào tập luyện và thi đấu TDTT tại cơ sở.
- Mở rộng, đa dạng hóa hoạt động thi đấu thể thao quần chúng ở các cấp độ, quy mô, loại hình khác nhau kết hợp với các hoạt động văn hóa, du lịch, lễ hội truyền thống, gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới và các chương trình mục tiêu quốc gia khác.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, tổng kết, đánh giá, khen thưởng hoạt động TDTT quần chúng, đồng thời điều chỉnh, bổ sung các quy định để nâng cao chất lượng hoạt động thể thao quần chúng.
b) Giáo dục thể chất và thể thao học đường:
- Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học gắn với nâng cao nhận thức, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, TDTT, các cấp, các ngành, nhà trường, gia đình và xã hội. Tăng cường lồng ghép, nâng cao hiệu quả các chương trình, kế hoạch phát triển TDTT trường học của Trung ương và của tỉnh.
- Phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam cho học sinh, sinh viên; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục thể chất và thể thao trong trường học; xây dựng các loại hình câu lạc bộ từng môn, hoặc nhóm các môn thể thao tại các trường học để học sinh tham gia ngoại khóa; xây dựng hệ thống thi đấu TDTT trong nhà trường, đổi mới nội dung và hình thức tổ chức Hội khỏe Phù Đổng các cấp, hội thi thể thao, giao lưu thể thao văn hóa phù hợp với các điều kiện cụ thể của từng trường, từng địa phương.
- Xây dựng các câu lạc bộ thể thao tại các trường học, từng bước đầu tư xây dựng các trường, lớp năng khiếu thể thao trong hệ thống giáo dục phổ thông nhằm phát hiện, đào tạo các tài năng thể thao tuyến III, IV.
- Thực hiện quy hoạch sử dụng đất cho hoạt động TDTT trong nhà trường các cấp theo quy định, hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở vật chất TDTT cho các trường vùng sâu, miền núi khó khăn.
- Khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân và xã hội đầu tư xây dựng cơ sở vật chất TDTT trường học để tổ chức thi đấu TDTT và tổ chức hoạt động ngoại khóa cho học sinh, sinh viên.
c) TDTT trong lực lượng vũ trang:
* Đối với lực lượng Quân đội:
- Đảm bảo năng lực tổ chức và điều hành công tác huấn luyện thể lực, hoạt động TDTT theo các tiêu chuẩn quy định; củng cố hệ thống tổ chức, biên chế, nâng cao kiến thức nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ TDTT chuyên trách cấp trung đoàn, sư đoàn và tương đương.
- Nâng cao chất lượng rèn luyện thể lực của bộ đội theo tiêu chuẩn RLTT. Tập trung nghiên cứu các nội dung TDTT mang tính đặc thù của các binh chủng, quân chủng, phát triển các môn thể thao, nội dung thể thao quân sự: Chạy 3000m vũ trang, chiến sĩ khỏe, vượt vật cản; 4 môn thể thao quân sự phối hợp của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ; bơi mang súng, balo bao gói trang bị, võ thuật chiến đấu; tổ chức các cuộc hội thao quốc phòng và thi đấu TDTT quần chúng; phát triển các môn thể thao quần chúng: Điền kinh, bơi lội, bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, cầu lông, quần vợt, bóng rổ và võ thuật...
* Đối với lực lượng Công an nhân dân:
- Đảm bảo năng lực tổ chức và điều hành công tác TDTT trong lực lượng; củng cố hệ thống tổ chức, biên chế, nâng cao kiến thức nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ TDTT chuyên trách.
- Nâng cao chất lượng rèn luyện thân thể theo tiêu chuẩn đối với cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân. Tổ chức nghiên cứu hoạt động TDTT mang tính đặc thù để phục vụ nhiệm vụ chuyên môn của ngành; tăng cường kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thân thể, rèn luyện thể lực của chiến sĩ công an; phát triển các môn thể thao quần chúng, thành lập câu lạc bộ các môn thể thao: Điền kinh, bơi lội, bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, cầu lông, quần vợt, bóng rổ, võ thuật... để các cán bộ chiến sĩ có điều kiện tập luyện TDTT. Thường xuyên tổ chức thi đấu TDTT quần chúng và tham gia hội thao của ngành Công an.