Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 43/2008/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước 2008

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2008", "sign_number": "43/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2008", "sign_number": "43/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2008", "sign_number": "43/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2008", "sign_number": "43/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2008", "sign_number": "43/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 43/2008/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước 2008

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước năm 2008 (gọi tắt là Kế hoạch) nhằm thực hiện Nghị định số 64/2007/NĐ-CP với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Đối với các Bộ, tỉnh, thành phố triển khai mô hình điểm
a) Triển khai mô hình ứng dụng công nghệ thông tin điển hình tại một số Bộ (Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp) và một số tỉnh, thành phố có đặc trưng vùng miền khác nhau (Lào Cai, Đắk Lắk, Nghệ An, Quảng Ninh, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh), từ đó xây dựng, rút kinh nghiệm, hoàn thiện các sản phẩm công nghệ thông tin để áp dụng cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các tỉnh, trách nhiệm trực thuộc Trung ương trên toàn quốc.
b) Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân các tỉnh Lào Cai, Đắk Lắk , Nghệ An, Quảng Ninh và các thành phố Đà Đẵng, thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xác định mục tiêu, nội dung, quy mô triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi mình quản lý cho giai đoạn 2009 -2010.
c) Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp có trách nhiệm triển khai nhanh trong năm 2008 các hệ thống thông tin số sau đây:
- Cổng thông tin điện tử (hoặc trang thông tin điện tử).
- Hệ thống thư điện tử.
- Hệ thống quản lý văn bản và điều hành ở Văn phòng Bộ.
- Hệ thống giao ban điện tử giữa Bộ với các đơn vị trực thuộc.
- Các dự án đặc thù cấp ngành.
d) Ủy ban nhân dân các tỉnh: Lào Cai, Đắk Lắk, Nghệ An, Quảng Ninh và các thành phố Đà Đẵng, thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm triển khai nhanh trong năm 2008 các hệ thống thông tin số sau đây:
- Cổng thông tin điện tử (hoặc trang thông tin điện tử).
- Hệ thống thư điện tử.
- Hệ thống quản lý văn bản và điều hành ở Văn phòng Ủy ban nhân dân.
- Hệ thống quản lý văn bản và điều hành ở một quận, huyện điển hình.
- Hệ thống giao ban điện tử giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với các quận, huyện.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí ngân sách trung ương thực hiện Kế hoạch:
Ngân sách trung ương thực hiện Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước được trích từ nguồn ngân sách nhà nước dự phòng năm 2008.
2. Nguyên tắc tài chính và quản lý đầu tư:
a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ được cấp kinh phí từ ngân sách trung ương để hợp lý hóa, cải tiến và minh bạch các quy trình công việc, thủ tục hành chính trong các cơ quan nhà nước, các quy trình liên cơ quan để có thể ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả; triển khai hoặc chuẩn bị đầu tư các dự án đặc thù cấp ngành, các dự án dùng chung; phục vụ công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Bộ, cơ quan ngang Bộ, công tác đào tạo kỹ năng công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ, công chức và chi khác.
b) Các Bộ triển khai mô hình điểm được ưu tiên bố trí kinh phí ứng dụng công nghệ thông tin theo đề nghị của Bộ Thông tin và Truyền thông. Các tỉnh, trách nhiệm triển khai mô hình điểm được ưu tiên hỗ trợ ngân sách trung ương cho ứng dụng công nghệ thông tin theo đề nghị của Bộ Thông tin và Truyền thông.
c) Các địa phương có khó khăn về ngân sách (theo Phụ lục III) được hỗ trợ từ ngân sách trung ương.
d) Kinh phí phục vụ cho hoạt động của Ban Điều hành (theo dõi, giám sát, thẩm định, báo cáo, hỗ trợ chuyên gia, học tập kinh nghiệm quốc tế, xem xét cơ chế, chính sách,…) do ngân sách trung ương bảo đảm.
đ) Cơ chế cấp phát kinh phí sẽ do Bộ Tài chính và Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp xây dựng.
IV. CÁC GIẢI PHÁP
1. Kết hợp chặt chẽ với việc thực hiện chương trình cải cách hành chính:
Ban Chỉ đạo quốc gia về Công nghệ thông tin phối hợp với Ban Chỉ đạo Chương trình cải cách hành chính để ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, thực sự thúc đẩy cải cách hành chính và ngược lại, cải cách hành chính góp phần làm tăng hiệu quả của ứng dụng công nghệ thông tin.
2. Giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch
a) Các cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ, dự án của các Bộ, cơ quan Ngang Bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm báo cáo định kỳ 3 tháng và đột xuất tình hình thực hiện Kế hoạch theo hướng dẫn và yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông.
b) Căn cứ báo cáo của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp xây dựng báo cáo định kỳ 3 tháng gửi Thủ tướng Chính phủ
c) Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương.
d) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ việc thực hiện Kế hoạch tại địa phương.

Content:
Đối với các Bộ, tỉnh, thành phố triển khai mô hình điểm
a) Triển khai mô hình ứng dụng công nghệ thông tin điển hình tại một số Bộ (Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp) và một số tỉnh, thành phố có đặc trưng vùng miền khác nhau (Lào Cai, Đắk Lắk, Nghệ An, Quảng Ninh, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh), từ đó xây dựng, rút kinh nghiệm, hoàn thiện các sản phẩm công nghệ thông tin để áp dụng cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các tỉnh, trách nhiệm trực thuộc Trung ương trên toàn quốc.
b) Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân các tỉnh Lào Cai, Đắk Lắk , Nghệ An, Quảng Ninh và các thành phố Đà Đẵng, thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xác định mục tiêu, nội dung, quy mô triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi mình quản lý cho giai đoạn 2009 -2010.
c) Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp có trách nhiệm triển khai nhanh trong năm 2008 các hệ thống thông tin số sau đây:
- Cổng thông tin điện tử (hoặc trang thông tin điện tử).
- Hệ thống thư điện tử.
- Hệ thống quản lý văn bản và điều hành ở Văn phòng Bộ.
- Hệ thống giao ban điện tử giữa Bộ với các đơn vị trực thuộc.
- Các dự án đặc thù cấp ngành.
d) Ủy ban nhân dân các tỉnh: Lào Cai, Đắk Lắk, Nghệ An, Quảng Ninh và các thành phố Đà Đẵng, thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm triển khai nhanh trong năm 2008 các hệ thống thông tin số sau đây:
- Cổng thông tin điện tử (hoặc trang thông tin điện tử).
- Hệ thống thư điện tử.
- Hệ thống quản lý văn bản và điều hành ở Văn phòng Ủy ban nhân dân.
- Hệ thống quản lý văn bản và điều hành ở một quận, huyện điển hình.
- Hệ thống giao ban điện tử giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với các quận, huyện.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí ngân sách trung ương thực hiện Kế hoạch:
Ngân sách trung ương thực hiện Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước được trích từ nguồn ngân sách nhà nước dự phòng năm 2008.
2. Nguyên tắc tài chính và quản lý đầu tư:
a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ được cấp kinh phí từ ngân sách trung ương để hợp lý hóa, cải tiến và minh bạch các quy trình công việc, thủ tục hành chính trong các cơ quan nhà nước, các quy trình liên cơ quan để có thể ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả; triển khai hoặc chuẩn bị đầu tư các dự án đặc thù cấp ngành, các dự án dùng chung; phục vụ công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Bộ, cơ quan ngang Bộ, công tác đào tạo kỹ năng công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ, công chức và chi khác.
b) Các Bộ triển khai mô hình điểm được ưu tiên bố trí kinh phí ứng dụng công nghệ thông tin theo đề nghị của Bộ Thông tin và Truyền thông. Các tỉnh, trách nhiệm triển khai mô hình điểm được ưu tiên hỗ trợ ngân sách trung ương cho ứng dụng công nghệ thông tin theo đề nghị của Bộ Thông tin và Truyền thông.
c) Các địa phương có khó khăn về ngân sách (theo Phụ lục III) được hỗ trợ từ ngân sách trung ương.
d) Kinh phí phục vụ cho hoạt động của Ban Điều hành (theo dõi, giám sát, thẩm định, báo cáo, hỗ trợ chuyên gia, học tập kinh nghiệm quốc tế, xem xét cơ chế, chính sách,…) do ngân sách trung ương bảo đảm.
đ) Cơ chế cấp phát kinh phí sẽ do Bộ Tài chính và Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp xây dựng.
IV. CÁC GIẢI PHÁP
1. Kết hợp chặt chẽ với việc thực hiện chương trình cải cách hành chính:
Ban Chỉ đạo quốc gia về Công nghệ thông tin phối hợp với Ban Chỉ đạo Chương trình cải cách hành chính để ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, thực sự thúc đẩy cải cách hành chính và ngược lại, cải cách hành chính góp phần làm tăng hiệu quả của ứng dụng công nghệ thông tin.
2. Giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch
a) Các cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ, dự án của các Bộ, cơ quan Ngang Bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm báo cáo định kỳ 3 tháng và đột xuất tình hình thực hiện Kế hoạch theo hướng dẫn và yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông.
b) Căn cứ báo cáo của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp xây dựng báo cáo định kỳ 3 tháng gửi Thủ tướng Chính phủ
c) Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương.
d) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ việc thực hiện Kế hoạch tại địa phương.