Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4200/QĐ-UBND 2020 Chương trình phát triển đô thị thành phố Sông Công Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "4200/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "4200/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "4200/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "4200/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "4200/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4200/QĐ-UBND 2020 Chương trình phát triển đô thị thành phố Sông Công Thái Nguyên

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị theo các giai đoạn
a) Chỉ tiêu về đô thị hóa:
Thành phố Sông Công có 10 đơn vị hành chính, trong đó có 07 phường và 03 xã. Đến năm 2019, dân số toàn đô thị là 202.081 người, trong đó dân số khu vực nội thành là 154.133 người, khu vực ngoại thành là 47.948 người (theo dân số quy đổi). Tỷ lệ đô thị hóa năm 2019 đạt 75,98%. Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa thành phố Sông Công đạt 80%.
b) Các chỉ tiêu về chất lượng đô thị theo Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ:

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Thực trạng năm 2019

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2030

1

Diện tích sàn nhà ở bình quân

m2/người

23

25

28

31

2

Tỷ lệ nhà kiên cố

%

92,5

94

98

100

3

Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị

%

29,3

30,2

35

40

4

Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng

%

20,25

21

22

23

5

Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch, hợp vệ sinh

%

100

100

100

100

6

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ ngày đêm

121,7

122

124,5

126

7

Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch

%

20

18

15

12

8

Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước so với diện tích lưu vực thoát nước

%

82,25

83

85

90

9

Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý

%

27,50

60

65

70

10

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt, khu công nghiệp được thu gom và xử lý

%

92,6

93

94

95

11

Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom và xử lý

%

95,5

100

100

100

12

Tỷ lệ chất thải y tế được thu gom và xử lý

%

100

100

100

100

13

Tỷ lệ chiếu sáng đường chính

%

97,67

100

100

100

14

Tỷ lệ chiếu sáng khu dân cư, ngõ xóm

%

92

100

100

100

15

Tỷ lệ đất cây xanh toàn đô thị

m2/người

10,8

11,5

12

12,5

16

Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị

m2/người

5,4

6

7,5

8,5

c) Một số tiêu chuẩn cần khắc phục so với tiêu chí đô thị loại II:
- 06 tiêu chuẩn chưa đạt cần tập trung nguồn lực để đầu tư khắc phục: (1) cơ sở giáo dục đào tạo cấp đô thị; (2) diện tích sàn nhà ở bình quân; (3) chỉ tiêu đất dân dụng; (4) mật độ đường giao thông; (5) tỷ lệ nước thải sinh hoạt của đô thị được xử lý; (6) nhà tang lễ.
- 12 tiêu chuẩn đã đạt nhưng còn ở ngưỡng trung bình và dưới mức trung bình, bao gồm: (1) vị trí, chức năng, vai trò; (2) dân số toàn đô thị; (3) dân số khu vực nội thị; (4) đất xây dựng công trình công cộng cấp đơn vị ở; (5) công trình văn hóa cấp đô thị; (6) cấp điện sinh hoạt; (7) tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng; (8) tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt nội thị; (9) tỷ lệ các khu vực ngập úng có giải pháp phòng chống, giảm ngập úng; (10) đất cây xanh công cộng khu vực nội thị; (11) công trình thương mại, dịch vụ cấp đô thị; (12) số lượng không gian công cộng của đô thị.

Content:
Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị theo các giai đoạn
a) Chỉ tiêu về đô thị hóa:
Thành phố Sông Công có 10 đơn vị hành chính, trong đó có 07 phường và 03 xã. Đến năm 2019, dân số toàn đô thị là 202.081 người, trong đó dân số khu vực nội thành là 154.133 người, khu vực ngoại thành là 47.948 người (theo dân số quy đổi). Tỷ lệ đô thị hóa năm 2019 đạt 75,98%. Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa thành phố Sông Công đạt 80%.
b) Các chỉ tiêu về chất lượng đô thị theo Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ:

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Thực trạng năm 2019

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2030

1

Diện tích sàn nhà ở bình quân

m2/người

23

25

28

31

2

Tỷ lệ nhà kiên cố

%

92,5

94

98

100

3

Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị

%

29,3

30,2

35

40

4

Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng

%

20,25

21

22

23

5

Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch, hợp vệ sinh

%

100

100

100

100

6

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ ngày đêm

121,7

122

124,5

126

7

Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch

%

20

18

15

12

8

Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước so với diện tích lưu vực thoát nước

%

82,25

83

85

90

9

Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý

%

27,50

60

65

70

10

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt, khu công nghiệp được thu gom và xử lý

%

92,6

93

94

95

11

Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom và xử lý

%

95,5

100

100

100

12

Tỷ lệ chất thải y tế được thu gom và xử lý

%

100

100

100

100

13

Tỷ lệ chiếu sáng đường chính

%

97,67

100

100

100

14

Tỷ lệ chiếu sáng khu dân cư, ngõ xóm

%

92

100

100

100

15

Tỷ lệ đất cây xanh toàn đô thị

m2/người

10,8

11,5

12

12,5

16

Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị

m2/người

5,4

6

7,5

8,5

c) Một số tiêu chuẩn cần khắc phục so với tiêu chí đô thị loại II:
- 06 tiêu chuẩn chưa đạt cần tập trung nguồn lực để đầu tư khắc phục: (1) cơ sở giáo dục đào tạo cấp đô thị; (2) diện tích sàn nhà ở bình quân; (3) chỉ tiêu đất dân dụng; (4) mật độ đường giao thông; (5) tỷ lệ nước thải sinh hoạt của đô thị được xử lý; (6) nhà tang lễ.
- 12 tiêu chuẩn đã đạt nhưng còn ở ngưỡng trung bình và dưới mức trung bình, bao gồm: (1) vị trí, chức năng, vai trò; (2) dân số toàn đô thị; (3) dân số khu vực nội thị; (4) đất xây dựng công trình công cộng cấp đơn vị ở; (5) công trình văn hóa cấp đô thị; (6) cấp điện sinh hoạt; (7) tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng; (8) tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt nội thị; (9) tỷ lệ các khu vực ngập úng có giải pháp phòng chống, giảm ngập úng; (10) đất cây xanh công cộng khu vực nội thị; (11) công trình thương mại, dịch vụ cấp đô thị; (12) số lượng không gian công cộng của đô thị.