Document: Điều 1 Quyết định 4669/QĐ-BYT phê duyệt Chương trình hành động Truyền thông

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "4669/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "4669/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "4669/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "4669/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "4669/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4669/QĐ-BYT phê duyệt Chương trình hành động Truyền thông có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình hành động Truyền thông chuyển đổi hành vi về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2011 - 2015 với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu tổng quát
Đẩy mạnh vận động, giáo dục, truyền thông chuyển đổi hành vi về dân số và kế hoạch hóa gia đình, tạo sự đồng thuận của toàn xã hội nhằm chuyển đổi nhận thức, thái độ, thực hiện các hành vi có lợi và bền vững về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, góp phần nâng cao chất lượng dân số, phát huy lợi thế của cơ cấu “dân số vàng”, chủ động điều chỉnh tốc độ tăng dân số và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, đảm bảo thực hiện thành công Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011-2020.
2. Các mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu 1: Nâng cao nhận thức và thực hành của các nhóm đối tượng về sử dụng dịch vụ sàng lọc trước sinh và sơ sinh; tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân; chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; không kết hôn sớm và không kết hôn cận huyết thống, góp phần nâng cao chất lượng dân số.
Đến năm 2015 đạt được các chỉ báo sau:
+ 90% phụ nữ mang thai nhận được thông tin cơ bản và biết được lợi ích của sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh.
+ 90% thanh niên đăng ký kết hôn nhận được thông tin về tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân.
+ 70% người cao tuổi nhận được thông tin về dịch vụ chăm sóc sức khỏe dựa vào cộng đồng.
+ 90% người chưa thành niên, thanh niên dân tộc ít người nhận được thông tin về tác hại của tảo hôn và kết hôn cận huyết thống.
b) Mục tiêu 2: Nâng cao nhận thức về hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh, không thực hiện các hành vi lựa chọn giới tính, góp phần giảm mất cân bằng giới tính khi sinh.
Đến năm 2015 đạt được các chỉ báo sau:
+ 90% các cặp vợ chồng, phụ nữ, nam giới nhận được thông tin về thực trạng, nguyên nhân và hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh.
+ 90% người cung cấp dịch vụ y tế cam kết thực hiện quy định nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức.
c) Mục tiêu 3: Nâng cao nhận thức và thực hành của các nhóm đối tượng về thực hiện hiệu quả kế hoạch hóa gia đình, tiếp tục thực hiện gia đình ít con, góp phần duy trì mức sinh thấp hợp lý.
Đến năm 2015 đạt được các chỉ báo sau:
+ 95% các cặp vợ chồng, phụ nữ, nam giới có hiểu biết cơ bản về lợi ích của kế hoạch hóa gia đình và các biện pháp tránh thai.
+ 80% người chưa thành niên và thanh niên nhận được thông tin về dân số, phòng ngừa nhiễm HIV, bình đẳng giới.
+ 70% người di cư nhận được thông tin về lợi ích của kế hoạch hóa gia đình, các biện pháp tránh thai và tác hại của phá thai.
d) Mục tiêu 4: Tăng cường lồng ghép các yếu tố dân số, phát huy lợi thế cơ cấu “dân số vàng” vào hoạch định chính sách, xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.
Đến năm 2015 đạt được các chỉ báo sau:
+ 100% cấp ủy Đảng, chính quyền, tổ chức chính trị-xã hội nhận được thông tin về các vấn đề Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; cơ cấu “dân số vàng”; mất cân bằng giới tính khi sinh trên toàn quốc và tại địa phương.
+ 100% cấp ủy Đảng, chính quyền, tổ chức chính trị-xã hội ban hành chỉ thị, nghị quyết hoặc văn bản hướng dẫn thực hiện lồng ghép các yếu tố dân số, đặc biệt là yếu tố cơ cấu “dân số vàng”, vào kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của địa phương, của ngành.
+ 90% những người có uy tín trong cộng đồng tham gia huy động người dân thực hiện kế hoạch hóa gia đình và nâng cao chất lượng dân số.
3. Giải pháp
a) Tiến hành công tác truyền thông nhằm chuyển đổi hành vi đối với các nhóm đối tượng tại cộng đồng (bà mẹ mang thai, bà mẹ mới sinh; phụ nữ, nam giới, các cặp vợ chồng; người chưa thành niên, thanh niên; người di cư; người cao tuổi) và người cung cấp dịch vụ y tế.
b) Tiến hành tuyên truyền vận động chính sách và nguồn lực cho công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình đối với các cấp ủy Đảng, chính quyền.
c) Tiến hành truyền thông huy động xã hội, tạo sự đồng thuận, ủng hộ của các tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức quần chúng, những người có uy tín trong cộng đồng đối với công tác Dân số - Kế hoạch gia đình;
d) Tăng cường quản lý và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ truyền thông Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
4. Các nhóm hành động
a) Truyền thông chuyển đổi hành vi
- Thường xuyên và định kỳ phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, đặc biệt là chính sách, pháp luật về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh trên các phương tiện thông tin đại chúng, qua đài truyền thanh huyện, xã/phường.
- Triển khai mạnh, có hiệu quả các hoạt động truyền thông Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
+ Kết hợp truyền thông đại chúng với truyền thông trực tiếp thông qua đội ngũ cộng tác viên dân số.
+ Phát triển và nhân rộng các mô hình truyền thông Dân số - Kế hoạch hóa gia đình có hiệu quả.
+ Tăng cường các hình thức tuyên truyền thích hợp tới các đối tượng khó tiếp cận: đồng bào dân tộc miền núi cao, hải đảo, người di cư.
+ Cung cấp trang thiết bị truyền thông phù hợp.
+ Nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng các tài liệu truyền thông.
- Đổi mới các hoạt động truyền thông Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
+ Tăng cường sử dụng các phương tiện truyền thông hiện đại: internet, điện thoại di động, truyền thông đa phương tiện.
- Mở rộng và nâng cao chất lượng giáo dục về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trong và ngoài nhà trường.
b) Tuyên truyền vận động
- Cập nhật, cung cấp thông tin về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, mất cân bằng giới tính khi sinh, cơ cấu “dân số vàng”.
- Tạo diễn đàn đối thoại với Lãnh đạo Đảng, chính quyền các cấp.
- Ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển khai, giám sát, kiểm tra thực hiện công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
- Đảm bảo ngân sách và huy động các nguồn lực cho công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
c) Truyền thông huy động xã hội
- Cập nhật, cung cấp thông tin rộng rãi cho cộng đồng về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, mất cân bằng giới tính khi sinh.
- Thu thập thông tin phản hồi của cộng đồng về việc thực hiện chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
- Tạo sự ủng hộ, đồng thuận của cộng đồng đối với công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
- Huy động cộng đồng tham gia công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
d) Tăng cường quản lý và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác truyền thông Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
- Đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ làm công tác truyền thông các cấp.
- Tăng cường theo dõi, giám sát, hỗ trợ các hoạt động truyền thông.
- Đẩy mạnh nghiên cứu đánh giá các hoạt động truyền thông.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình hành động Truyền thông chuyển đổi hành vi về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2011 - 2015 với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu tổng quát
Đẩy mạnh vận động, giáo dục, truyền thông chuyển đổi hành vi về dân số và kế hoạch hóa gia đình, tạo sự đồng thuận của toàn xã hội nhằm chuyển đổi nhận thức, thái độ, thực hiện các hành vi có lợi và bền vững về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, góp phần nâng cao chất lượng dân số, phát huy lợi thế của cơ cấu “dân số vàng”, chủ động điều chỉnh tốc độ tăng dân số và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, đảm bảo thực hiện thành công Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011-2020.
2. Các mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu 1: Nâng cao nhận thức và thực hành của các nhóm đối tượng về sử dụng dịch vụ sàng lọc trước sinh và sơ sinh; tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân; chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; không kết hôn sớm và không kết hôn cận huyết thống, góp phần nâng cao chất lượng dân số.
Đến năm 2015 đạt được các chỉ báo sau:
+ 90% phụ nữ mang thai nhận được thông tin cơ bản và biết được lợi ích của sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh.
+ 90% thanh niên đăng ký kết hôn nhận được thông tin về tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân.
+ 70% người cao tuổi nhận được thông tin về dịch vụ chăm sóc sức khỏe dựa vào cộng đồng.
+ 90% người chưa thành niên, thanh niên dân tộc ít người nhận được thông tin về tác hại của tảo hôn và kết hôn cận huyết thống.
b) Mục tiêu 2: Nâng cao nhận thức về hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh, không thực hiện các hành vi lựa chọn giới tính, góp phần giảm mất cân bằng giới tính khi sinh.
Đến năm 2015 đạt được các chỉ báo sau:
+ 90% các cặp vợ chồng, phụ nữ, nam giới nhận được thông tin về thực trạng, nguyên nhân và hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh.
+ 90% người cung cấp dịch vụ y tế cam kết thực hiện quy định nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức.
c) Mục tiêu 3: Nâng cao nhận thức và thực hành của các nhóm đối tượng về thực hiện hiệu quả kế hoạch hóa gia đình, tiếp tục thực hiện gia đình ít con, góp phần duy trì mức sinh thấp hợp lý.
Đến năm 2015 đạt được các chỉ báo sau:
+ 95% các cặp vợ chồng, phụ nữ, nam giới có hiểu biết cơ bản về lợi ích của kế hoạch hóa gia đình và các biện pháp tránh thai.
+ 80% người chưa thành niên và thanh niên nhận được thông tin về dân số, phòng ngừa nhiễm HIV, bình đẳng giới.
+ 70% người di cư nhận được thông tin về lợi ích của kế hoạch hóa gia đình, các biện pháp tránh thai và tác hại của phá thai.
d) Mục tiêu 4: Tăng cường lồng ghép các yếu tố dân số, phát huy lợi thế cơ cấu “dân số vàng” vào hoạch định chính sách, xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.
Đến năm 2015 đạt được các chỉ báo sau:
+ 100% cấp ủy Đảng, chính quyền, tổ chức chính trị-xã hội nhận được thông tin về các vấn đề Dân số - Kế hoạch hóa gia đình; cơ cấu “dân số vàng”; mất cân bằng giới tính khi sinh trên toàn quốc và tại địa phương.
+ 100% cấp ủy Đảng, chính quyền, tổ chức chính trị-xã hội ban hành chỉ thị, nghị quyết hoặc văn bản hướng dẫn thực hiện lồng ghép các yếu tố dân số, đặc biệt là yếu tố cơ cấu “dân số vàng”, vào kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của địa phương, của ngành.
+ 90% những người có uy tín trong cộng đồng tham gia huy động người dân thực hiện kế hoạch hóa gia đình và nâng cao chất lượng dân số.
3. Giải pháp
a) Tiến hành công tác truyền thông nhằm chuyển đổi hành vi đối với các nhóm đối tượng tại cộng đồng (bà mẹ mang thai, bà mẹ mới sinh; phụ nữ, nam giới, các cặp vợ chồng; người chưa thành niên, thanh niên; người di cư; người cao tuổi) và người cung cấp dịch vụ y tế.
b) Tiến hành tuyên truyền vận động chính sách và nguồn lực cho công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình đối với các cấp ủy Đảng, chính quyền.
c) Tiến hành truyền thông huy động xã hội, tạo sự đồng thuận, ủng hộ của các tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức quần chúng, những người có uy tín trong cộng đồng đối với công tác Dân số - Kế hoạch gia đình;
d) Tăng cường quản lý và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ truyền thông Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
4. Các nhóm hành động
a) Truyền thông chuyển đổi hành vi
- Thường xuyên và định kỳ phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, đặc biệt là chính sách, pháp luật về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh trên các phương tiện thông tin đại chúng, qua đài truyền thanh huyện, xã/phường.
- Triển khai mạnh, có hiệu quả các hoạt động truyền thông Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
+ Kết hợp truyền thông đại chúng với truyền thông trực tiếp thông qua đội ngũ cộng tác viên dân số.
+ Phát triển và nhân rộng các mô hình truyền thông Dân số - Kế hoạch hóa gia đình có hiệu quả.
+ Tăng cường các hình thức tuyên truyền thích hợp tới các đối tượng khó tiếp cận: đồng bào dân tộc miền núi cao, hải đảo, người di cư.
+ Cung cấp trang thiết bị truyền thông phù hợp.
+ Nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng các tài liệu truyền thông.
- Đổi mới các hoạt động truyền thông Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
+ Tăng cường sử dụng các phương tiện truyền thông hiện đại: internet, điện thoại di động, truyền thông đa phương tiện.
- Mở rộng và nâng cao chất lượng giáo dục về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trong và ngoài nhà trường.
b) Tuyên truyền vận động
- Cập nhật, cung cấp thông tin về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, mất cân bằng giới tính khi sinh, cơ cấu “dân số vàng”.
- Tạo diễn đàn đối thoại với Lãnh đạo Đảng, chính quyền các cấp.
- Ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển khai, giám sát, kiểm tra thực hiện công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
- Đảm bảo ngân sách và huy động các nguồn lực cho công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
c) Truyền thông huy động xã hội
- Cập nhật, cung cấp thông tin rộng rãi cho cộng đồng về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, mất cân bằng giới tính khi sinh.
- Thu thập thông tin phản hồi của cộng đồng về việc thực hiện chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
- Tạo sự ủng hộ, đồng thuận của cộng đồng đối với công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
- Huy động cộng đồng tham gia công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
d) Tăng cường quản lý và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác truyền thông Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
- Đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ làm công tác truyền thông các cấp.
- Tăng cường theo dõi, giám sát, hỗ trợ các hoạt động truyền thông.
- Đẩy mạnh nghiên cứu đánh giá các hoạt động truyền thông.