Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1456/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Quảng Ngãi thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/11/2023", "sign_number": "1456/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/11/2023", "sign_number": "1456/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/11/2023", "sign_number": "1456/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/11/2023", "sign_number": "1456/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/11/2023", "sign_number": "1456/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1456/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Quảng Ngãi thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Quảng Ngãi thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Khu vực quốc phòng, an ninh
Xây dựng hệ thống công trình quốc phòng, an ninh sẵn sàng phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh đáp ứng yêu cầu xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc; thực hiện tốt kết hợp phát triển kinh tế gắn quốc phòng, an ninh làm cơ sở xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Đặc biệt, phát triển huyện đảo Lý Sơn trở thành trung tâm du lịch biển đảo phải gắn liền với công tác phòng thủ bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
Bám sát định hướng của quy hoạch cấp quốc gia để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông của tỉnh bảo đảm đồng bộ, hiện đại, liên thông, thúc đẩy liên kết vùng.
a) Đường bộ
- Thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Nghiên cứu, đầu tư xây dựng Tuyến cao tốc Quảng Ngãi - Kon Tum khi được bổ sung vào Quy hoạch mạng lưới đường bộ quốc gia, đảm bảo về điều kiện bố trí nguồn lực và quy định hiện hành, nhằm tăng tính kết nối giữa tỉnh Quảng Ngãi với tỉnh Kon Tum nói riêng và vùng Tây Nguyên nói chung, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời trình cấp có thẩm quyền cho chủ trương thực hiện dự án Cao tốc Quảng Ngãi - Quảng Nam (CT22) trong kỳ Quy hoạch 2021 - 2030 khi tỉnh huy động đủ nguồn lực thực hiện.
- Các tuyến đường tỉnh: Phấn đấu cải tạo, đầu tư nâng cấp, mở rộng 12 tuyến đường tỉnh hiện hữu và xây mới một số tuyến đường tỉnh khác đạt tối thiểu cấp III đồng bằng, đảm bảo kết nối đồng bộ giữa các địa phương trong tỉnh. Đối với những đoạn tuyến đi qua khu vực đô thị, sẽ được đầu tư theo quy hoạch xây dựng đô thị được phê duyệt.
b) Đường sắt
Thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới đường sắt quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Xây dựng mới tuyến đường sắt đô thị tại Khu kinh tế Dung Quất nhằm định hướng kết nối với tỉnh Quảng Nam.
c) Cảng hàng không
Nghiên cứu phát triển cảng hàng không, sân bay tại vị trí có tiềm năng là huyện đảo Lý Sơn khi đảm bảo các điều kiện theo quy định.
d) Cảng biển, cảng và đường thủy nội địa
Thực hiện theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Nâng cấp, cải tạo, khai thác hiệu quả các hạ tầng hàng hải công cộng đã có; nghiên cứu đầu tư xây dựng các trạm quản lý luồng hàng hải tại các huyện Bình Sơn, Lý Sơn và các địa phương khác có tiềm năng, phù hợp với các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành và các quy hoạch khác có liên quan, tuân thủ theo quy định của pháp luật, nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa của Nhân dân.
Hình thành các bến (hàng hóa, hành khách), cảng sông theo các khu du lịch, khu - cụm công nghiệp, các dự án thu hút đầu tư và nhu cầu phát triển thực tế của địa phương, phát huy tối đa các tiềm năng kinh tế trên các vùng lãnh thổ.
đ) Công trình hạ tầng giao thông khác
- Trung tâm logistics: nghiên cứu đầu tư trung tâm logistics cấp vùng tại Khu kinh tế Dung Quất là đầu mối kết hợp đa phương thức vận tải. Nghiên cứu, đề xuất các trung tâm logistics vệ tinh bổ trợ cho trung tâm logistics cấp vùng tại các địa phương, tại các vị trí đấu nối với cao tốc Bắc - Nam để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Bến xe: Phấn đấu mỗi huyện xây dựng tối thiếu 1 bến xe khách; nghiên cứu xây dựng thêm các bến xe hàng, bến đỗ xe tại các đô thị lớn nhằm điều tiết giao thông một cách hiệu quả.
- Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới: Hình thành các trung tâm đăng kiểm tại thành phố Quảng Ngãi, thị xã Đức Phổ, huyện Tư Nghĩa, huyện Mộ Đức và các địa phương khác trên địa bàn tỉnh trên cơ sở đáp ứng nhu cầu của người dân.
- Trung tâm đào tạo, trung tâm sát hạch lái xe: Hình thành các trung tâm đào tạo, trung tâm sát hạch lái xe tại các huyện: Tư Nghĩa, Mộ Đức, thị xã Đức Phổ và các địa phương khác trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục IV, V)
2. Phương án phát triển năng lượng và mạng lưới cấp điện
a) Phương án phát triển nguồn điện
- Tiếp tục thực hiện các dự án đã được quy hoạch trong thời kỳ trước và các dự án trong Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định của pháp luật về điện lực và quy định của pháp luật về đầu tư.
- Duy trì nguồn phát hiện có; đẩy mạnh phát triển nguồn năng lượng tái tạo (thủy điện, điện gió trên bờ và ngoài khơi, điện mặt trời, điện sinh khối, các nguồn thủy điện có kết hợp thủy lợi...), năng lượng mới, năng lượng sạch (hydro, amoniac xanh...) phù hợp với khả năng bảo đảm an toàn hệ thống với giá thành điện năng hợp lý, đặc biệt là các nguồn điện tự sản, tự tiêu, điện mặt trời mái nhà.
b) Phương án phát triển lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối
- Trạm và lưới điện 220kV - 500 kV: Tiếp tục thực hiện các dự án đã được quy hoạch trong thời kỳ trước và các dự án trong Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Trạm và lưới điện 110 kV: Nâng công suất và xây dựng các trạm biến áp 110kV phù hợp với phương án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; ưu tiên phát triển trạm biến áp cho các khu đô thị và dân cư, KCN, CCN và đặc biệt là Khu kinh tế Dung Quất. Cải tạo và xây dựng các đường dây điện 110kV đảm bảo cung cấp điện cho các trạm biến 110kV và đảm bảo độ tin cậy vận hành lưới điện N-1.
- Trạm và lưới điện trung thế: Cải tạo và xây dựng các nhánh rẽ, nhánh chính trung thế đảm bảo cung cấp điện cho các khu dân cư; đầu tư xây dựng các lộ ra trạm 110kV; tăng cường liên kết các mạch vòng tuyến trục trung thế để khai thác hiệu quả các trạm biến áp 110kV; đầu tư các đường dây đấu nối nguồn điện; phát triển lưới điện cho các KCN, CCN các khu dân cư, đô thị và các cơ sở kinh tế xã hội khác trên địa bàn tỉnh.
c) Phương án phát triển năng lượng
Thực hiện theo Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
(Chi tiết tại Phụ lục VI.1, Phụ lục VI.2)
3. Phương án phát triển mạng lưới thông tin và truyền thông
- Đầu tư hạ tầng thông tin và truyền thông cơ bản đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, phát triển ổn định và thịnh vượng, thử nghiệm các công nghệ và mô hình mới, đổi mới căn bản, toàn diện hoạt động quản lý, điều hành của Chính quyền, đáp ứng phương thức sống mới, phương thức làm việc mới trong một môi trường số an toàn, rộng khắp.
- Phát triển hạ tầng bưu chính theo hướng đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển dịch từ dịch vụ bưu chính truyền thống sang dịch vụ bưu chính số. Hạ tầng bưu chính chuyển phát trở thành hạ tầng quan trọng của nền kinh tế số, của thương mại điện tử; góp phần thúc đẩy Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số. Nâng cấp, xây mới hạ tầng mạng lưới bưu chính, chuyển đổi hạ tầng truyền thống sang hạ tầng số, phát triển thương mại điện tử và logistics; thúc đẩy cung ứng dịch vụ công qua mạng bưu chính công cộng. Xây dựng trung tâm bưu chính tỉnh và trung tâm bưu chính huyện tại thành phố Quảng Ngãi, thị xã Đức Phổ, huyện Bình Sơn, Mộ Đức, Sơn Hà, Sơn Tịnh, Nghĩa Hành, Tư Nghĩa. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, vận hành và chia sẻ, khuyến khích sử dụng chung hạ tầng bưu chính.
- Chuyển đổi hạ tầng viễn thông thành hạ tầng số, xây dựng mạng thông tin di động 5G phủ sóng tại 100% các khu dân cư của tỉnh. Đảm bảo hoạt động của các tuyến truyền dẫn quang liên tỉnh và nội tỉnh với dung lượng cao, kết nối liên huyện, liên vùng, đặc biệt là các vùng trung tâm kinh tế - chính trị, vùng kinh tế trọng điểm (thành phố Quảng Ngãi, thị xã Đức Phổ, Khu kinh tế Dung Quất và các KCN); chuyển đổi số hạ tầng các cơ quan báo chí nòng cốt theo mô hình tòa soạn hội tụ, truyền thông đa phương tiện.
- Đầu tư, nâng cấp các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, ngầm hóa hạ tầng mạng cáp viễn thông; phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động. Phát triển các nền tảng số, ứng dụng công nghệ số mới vào cải cách thủ tục hành chính; xây dựng đô thị thông minh và từng bước chuyển đổi sang chính quyền số. Xây dựng trung tâm dữ liệu tỉnh phù hợp với lộ trình chuyển đổi số quốc gia và đáp ứng nhu cầu sử dụng của tỉnh.
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế số, phát triển thanh toán số theo hướng phổ cập tài chính toàn diện. Phát triển mạnh kinh tế số ngành, lĩnh vực trọng điểm; phát triển xã hội số, trọng tâm là chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế, giáo dục. Phát triển danh tính số và hệ thống định danh, xác thực điện tử. Duy trì triển khai an toàn thông tin mạng theo mô hình 4 lớp; vận hành hiệu quả hệ thống giám sát, điều hành an toàn thông tin mạng (SOC) của tỉnh kết nối hệ thống hỗ trợ giám sát, điều hành an toàn thông tin phục vụ Chính quyền số.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
Phát triển hệ thống công trình thủy lợi phù hợp với phương án phân vùng, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch vùng, quy hoạch thủy lợi có liên quan. Chủ động các giải pháp thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sạt lở bờ sông, lũ, triều cường, xâm nhập mặn, kịp thời bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái.
- Mạng lưới thủy lợi được phân thành 06 vùng:
+ Vùng thượng lưu sông Trà Bồng: bao gồm phần lớn diện tích đất đai ở các huyện Trà Bồng, Sơn Tịnh, Bình Sơn thuộc lưu vực sông Trà Bồng.
+ Vùng thượng lưu sông Trà Khúc: bao gồm phần lớn diện tích đất đai ở các huyện Sơn Tây, Sơn Hà, Sơn Tịnh, Ba Tơ, Trà Bồng, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Minh Long nằm ở vùng thượng lưu đập Thạch Nham và hệ thống kênh Thạch Nham thuộc lưu vực sông Trà Khúc.
+ Vùng thượng lưu sông Vệ: bao gồm phần lớn diện tích các huyện Ba Tơ, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Minh Long thuộc lưu vực Vệ.
+ Vùng Trà Câu: toàn bộ phần diện tích tự nhiên lưu vực sông Trà Câu, gồm các huyện Mộ Đức, thị xã Đức Phổ và một phần huyện Ba Tơ.
+ Vùng hạ lưu sông Trà Bồng, Trà Khúc, Sông Vệ: gồm toàn bộ phần diện tích tự nhiên tính từ hạ lưu đập Thạch Nham và hệ thống kênh Thạch Nham đến bờ biển thuộc các sông Trà Bồng, Trà Khúc, sông Vệ. Gồm 3 tiểu vùng: Tiểu vùng hạ lưu sông Trà Bồng, tiểu vùng hạ lưu sông Trà Khúc, tiểu vùng hạ lưu sông Vệ.
+ Vùng Lý Sơn: gồm toàn bộ phần diện tích tự nhiên của huyện đảo Lý Sơn.
- Đầu tư sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới công trình, hệ thống công trình thủy lợi theo hướng phục vụ đa mục tiêu và toàn diện, hoàn chỉnh. Nâng cấp, hiện đại hóa công trình đầu mối, kênh dẫn thuộc hệ thống thủy lợi Thạch Nham, hệ thống thủy lợi Hồ Núi Ngang - Liệt Sơn và kênh liên huyện, liên xã khác, điều khiển vận hành để phát huy năng lực thiết kế và nâng cao năng lực phục vụ đảm bảo cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và đáp ứng nhu cầu của các ngành kinh tế - xã hội.
- Nghiên cứu đầu tư các công trình tích trữ nước, đập dâng, đập ngăn mặn, hệ thống dẫn nước và chuyển nước để đáp ứng nhu cầu cung cấp nước cho từng khu vực. Trong đó, ưu tiên đầu tư xây dựng mới Hồ chứa nước Thượng Sông Vệ tại huyện Ba Tơ nhằm giảm lũ vùng hạ du, cấp nước cho nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, kết hợp nuôi trồng thủy sản và tạo cảnh quan, môi trường và phát điện.
Thực hiện kiên cố hóa kênh mương và sửa chữa kênh mương đã xuống cấp để đảm bảo tưới, tiêu thoát nước chủ động, giảm thất thoát nước.
(Chi tiết tại Phụ lục VII)
b) Phương án phát triển mạng lưới cấp nước
- Xây dựng mới hệ thống cấp nước liên huyện tại thị xã Đức Phổ và thành phố Quảng Ngãi. Duy trì hệ thống cấp nước đô thị, công nghiệp hiện tại, ưu tiên thu hút đầu tư nâng công suất các nhà máy nước hiện có tại thành phố Quảng Ngãi và huyện Tư Nghĩa (nhà máy nước thành phố Quảng Ngãi, nhà máy nước Nghĩa Kỳ - Nghĩa Thuận, nhà máy nước Tịnh An,...) để đảm bảo cấp nước cho các khu đô thị mới, các vùng dân cư nông thôn lân cận. Thu hút, xây dựng mới các nhà máy nước lấy nguồn nước ngầm, nước mặt từ các công trình thủy lợi, kênh và các sông, suối: Trà Bồng, Trà Khúc, Sông Vệ, Trà Câu v.v.
- Duy trì, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các công trình cấp nước tập trung tại khu vực nông thôn và đảo Lý Sơn; ưu tiên đầu tư các công trình nối mạng cấp nước liên xã.
- Phân vùng cấp nước theo 6 vùng: vùng thượng lưu sông Trà Bồng, vùng thượng lưu sông Trà Khúc, vùng thượng lưu Sông Vệ, vùng lưu vực sông Trà Câu, vùng hạ lưu sông Trà Bồng - Trà Khúc - sông Vệ, vùng Lý Sơn.
c) Phương án phát triển hệ thống thoát nước mặt
Phương án thoát nước hướng tới phát triển ổn định, bền vững trên cơ sở xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước cho các đô thị, nông thôn và các khu, cụm công nghiệp. Phương án thoát nước gắn với công tác bảo vệ môi trường sinh thái phát triển bền vững, trong đó chú trọng bảo vệ các lưu vực sông, cảnh quan sông suối tự nhiên, ao hồ trong vùng và khu vực trên cơ sở quản lý toàn diện lưu vực sông, phù hợp với phân vùng thủy lợi.
Phân vùng tiêu thoát nước mặt: căn cứ điều kiệu tự nhiên, điều kiện địa hình trên toàn tỉnh Quảng Ngãi, phân ra làm 6 vùng thoát nước:
- Vùng thượng lưu sông Trà Bồng, bao gồm phần lớn diện tích đất đai ở các huyện Trà Bồng, Sơn Tịnh, Bình Sơn thuộc lưu vực sông Trà Bồng; hướng thoát ra sông Trà Bồng, các suối, sông nhánh của sông Trà Bồng.
- Vùng thượng lưu sông Trà Khúc, bao gồm phần lớn diện tích đất đai ở các huyện Sơn Tây, Sơn Hà, Sơn Tịnh, Ba Tơ, Trà Bồng, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Minh Long nằm ở vùng thượng lưu đập Thạch Nham và hệ thống kênh Thạch Nham thuộc lưu vực sông Trà Khúc; hướng thoát ra sông Trà Khúc, các suối, sông nhánh của sông Trà Khúc.
- Vùng thượng lưu sông Vệ, bao gồm phần lớn diện tích các huyện Ba Tơ, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Minh Long thuộc lưu vực Vệ; hướng thoát ra sông Vệ, các suối, sông nhánh của sông Vệ.
- Vùng Trà Câu, bao gồm toàn bộ phần diện tích tự nhiên lưu vực sông Trà Câu, gồm các huyện Mộ Đức, thị xã Đức Phổ, và một phần huyện Ba Tơ; hướng thoát ra sông Trà Câu, các suối, sông nhánh của sông Trà Câu.
- Vùng hạ lưu sông Trà Bồng, sông Trà Khúc, sông Vệ, bao gồm toàn bộ phần diện tích tự nhiên tính từ hạ lưu đập Thạch Nham và hệ thống kênh Thạch Nham đến bờ biển thuộc các sông Trà Bồng, sông Trà Khúc, sông Vệ; hướng thoát về các trục tiêu, các sông suối, kênh mương nội đồng và các sông Trà Bồng, sông Trà Khúc, sông Vệ.
- Vùng Lý Sơn, bao gồm toàn bộ phần diện tích tự nhiên của huyện đảo Lý Sơn; hướng thoát nước ra biển.
5. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải
a) Phương án phát triển hệ thống xử lý nước thải
Tiếp tục nâng cấp, mở rộng, nâng cao hiệu quả của các hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung quy mô lớn tại các đô thị, khu kinh tế và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Nước thải sinh hoạt đô thị: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng tại các khu vực đô thị. Xây dựng mới, nâng cấp các nhà máy xử lý nước thải tại các đô thị.
- Nước thải công nghiệp: xây dựng, vận hành các nhà máy xử lý nước thải tập trung tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả thải; nước thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ từ hoạt động trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề phải được xử lý sơ bộ trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung theo đúng quy định.
- Nước thải y tế: xây dựng nâng cấp, bổ sung xây dựng mới các trạm xử lý nước thải tập trung theo từng bệnh viện đảm bảo quy mô và giai đoạn phát triển của các bệnh viện. Nước thải y tế nguy hại phải được xử lý riêng, đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả ra cống thoát nước thải đô thị.
- Khu vực nông thôn: thực hiện theo các đồ án nông thôn mới được phê duyệt. Khuyến khích xây dựng mạng lưới thu gom và xử lý nước thải tập trung. b) Phương án phát triển các khu xử lý chất thải rắn
- Xây dựng các khu xử lý chất thải rắn (CTR) đảm bảo xử lý 100% lượng CTR phát sinh trong phạm vi phục vụ của mỗi cơ sở theo hướng xử lý tập trung, liên đô thị, liên vùng, hạn chế xử lý phân tán, gây ô nhiễm môi trường; xây dựng hệ thống quản lý CTR hiện đại, thực hiện phân loại tại nguồn, thu gom, tái chế, tái sử dụng và xử lý triệt để bằng những công nghệ tiên tiến và phù hợp, hạn chế tối đa lượng chất thải phải chôn lấp, giảm chi phí đầu tư xây dựng bãi chôn lấp và tăng hiệu quả sử dụng đất.
- Duy trì, phát huy hiệu quả các khu xử lý chất thải tập trung cấp tỉnh, liên tỉnh, liên huyện hiện có; xử lý triệt để các bãi chôn lấp, các khu xử lý chất thải tập trung không phù hợp với quy hoạch, gây ô nhiễm môi trường, không bảo đảm khoảng cách an toàn về môi trường, hoặc có nguy cơ bị ngập lụt.
- Nghiên cứu, thu hút đầu tư xây dựng mới: 01 khu xử lý chất thải tập trung quy mô cấp quốc gia tại huyện Bình Sơn và huyện Sơn Tịnh với diện tích dự kiến khoảng 82 ha, có công nghệ xử lý hiện đại với mục tiêu xử lý chất thải tổng hợp; 01 khu xử lý chất thải tập trung có quy mô liên huyện tại thị xã Đức Phổ với diện tích dự kiến khoảng 18 ha, xử lý CTR sinh hoạt cho khu vực huyện Ba Tơ và thị xã Đức phổ; xây mới các khu xử lý chất thải tập trung tại các huyện có công nghệ thích hợp, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Xử lý chất thải nguy hại tại Khu liên hợp xử lý chất thải tổng hợp Dung Quất và Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nghĩa Kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII)
6. Phương án quy hoạch hệ thống cảng, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
Đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng và dịch vụ hậu cần các cảng cá, các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá bảo đảm đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Tăng cường nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng công nghệ, ưu tiên ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số; nâng cao năng lực quản lý nhà nước đối với cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.
(Chi tiết tại Phụ lục IX)
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở văn hóa - thể thao
- Nâng cấp, cải tạo các thiết chế văn hóa, thể thao cấp tỉnh: Trung tâm văn hóa, bảo tàng, thư viện. Đầu tư xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao đạt chuẩn để tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn, đáp ứng nhu cầu sáng tạo, hưởng thụ các giá trị văn hóa, thể thao của các tầng lớp Nhân dân trên địa bàn.
- Xây dựng mới Khu liên hợp thể dục thể thao tỉnh tại phía Đông thành phố Quảng Ngãi; đầu tư khu liên hợp thể dục thể thao tại huyện Bình Sơn theo tiêu chuẩn cấp vùng; hình thành trung tâm dịch vụ thể thao giải trí gắn với nước (ven biển, đầm phá) phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí của khách du lịch đến khu vực Sa Huỳnh tại thị xã Đức Phổ; xây dựng Bảo tàng Lịch sử Hoàng Sa, Trường Sa tại huyện Lý Sơn; nâng cấp Nhà trưng bày văn hóa Sa Huỳnh trở thành Bảo tàng Văn hóa Sa Huỳnh tại thị xã Đức Phổ; phát triển các sân gôn phục vụ thể thao và du lịch tại các địa điểm thích hợp đảm bảo khai thác, sử dụng tiết kiệm, bền vững, hiệu quả cao nhất nguồn lực đất đai.
- Tiếp tục duy trì, nâng cấp và mở rộng sử dụng các Trung tâm Văn hóa - Thể thao hiện có tại các huyện, thị xã, thành phố. Đầu tư cơ sở vật chất, nâng cấp công trình đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa của Nhân dân.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động nguồn lực đầu tư phát triển mạng lưới cơ sở văn hóa - thể thao nhằm phát triển toàn diện lĩnh vực văn hóa, thể thao, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh.
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo
- Phát triển hệ thống, mạng lưới các cơ sở giáo dục và đào tạo trên cơ sở kế thừa và phát huy những thành quả của hệ thống, mạng lưới các cơ sở giáo dục và đào tạo hiện có, thiết thực và có hiệu quả, đồng thời phải phù hợp với phân bố dân cư và kinh tế trong tỉnh để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận các cơ sở giáo dục và đào tạo. Từng bước nâng cao tỷ lệ kiên cố hoá trường lớp học, tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia ở các cấp, bậc học theo các chỉ tiêu đề ra cho từng giai đoạn.
- Duy trì, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị nhằm triển khai hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông mới; phát triển mở rộng quy mô, đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị Trường Đại học Phạm Văn Đồng theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực; đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất Trường Đại học Tài chính kế toán Quảng Ngãi và Trường Đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh - Phân hiệu Quảng Ngãi, Trường Cao đẳng Y tế Đặng Thuỳ Trâm, đảm bảo năng lực đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp của các ngành và địa phương.
- Xây mới 02 cơ sở giáo dục cấp trung học phổ thông tại huyện Tư Nghĩa và huyện Nghĩa Hành; dự kiến thành lập 01 Trường Đại học ngoài công lập có yếu tố quốc tế khi đủ điều kiện.
- Phát triển hệ thống mạng lưới trường mầm non, trung học cơ sở phù hợp theo hướng đồng bộ, chuẩn hoá, hiện đại hoá.
- Khuyến khích, đẩy mạnh xã hội hóa phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập phù hợp với tình hình phát triển giáo dục, đào tạo của tỉnh; tập trung đẩy nhanh phát triển hệ thống trường học mầm non, phổ thông tư thục ở địa bàn các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu đô thị mới.
(Chi tiết tại Phụ lục X)
3. Phương án phát triển mạng lưới hạ tầng y tế
- Xây dựng hạ tầng y tế tỉnh Quảng Ngãi đồng bộ, hiện đại; chú trọng việc đầu tư, nâng cấp trang thiết bị, mở rộng các cơ sở y tế nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh từ tuyến tỉnh đến tuyến cơ sở. Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế dự phòng và kiểm soát bệnh tật. Phát triển nguồn nhân lực y tế, đào tạo đội ngũ bác sĩ, dược sĩ. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng cơ sở y tế ngoài công lập góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc, bảo vệ sức khỏe của Nhân dân.
- Đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị y tế cho 15 bệnh viện, trung tâm chăm sóc tuyến tỉnh và 13 trung tâm y tế tuyến huyện, thị xã và thành phố phù hợp với năng lực khám, chữa bệnh của đội ngũ y, bác sĩ.
- Ưu tiên thu hút đầu tư, xã hội hoá xây dựng các bệnh viện đa khoa tại thành phố Quảng Ngãi, thị xã Đức Phổ và tại các huyện Tư Nghĩa, Sơn Hà, Bình Sơn, Mộ Đức, Sơn Tịnh và các cơ sở khác đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch, pháp luật có liên quan, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
(Chi tiết tại Phụ lục XI)
4. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp và an sinh xã hội
a) Giáo dục nghề nghiệp
- Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên theo hướng giáo dục mở; phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục chuyên biệt cho người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập.
- Tiếp tục đầu tư, cải tạo, nâng cấp, mở rộng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập hiện có; nâng cấp, cải tạo, xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn đảm bảo đủ cơ sở vật chất, trang biết bị dạy và học; xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ các hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, trong đó có đào tạo các kỹ năng về khởi nghiệp.
- Khuyến khích đầu tư các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập, nhất là các trường đào tạo kỹ năng đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng, chiến lược của tỉnh.
b) An sinh xã hội
Đầu tư xây dựng mới Cơ sở cai nghiện ma túy tại huyện Tư Nghĩa; thành lập Trung tâm chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi trực thuộc Trường Cao đẳng Quảng Ngãi; xây dựng Trung tâm Điều dưỡng Người có công tỉnh Quảng Ngãi - Giai đoạn 2 tại thành phố Quảng Ngãi; xây dựng dự án nâng cấp Trung tâm Công tác xã hội tỉnh. Mở rộng, nâng cấp các cơ sở trợ giúp xã hội hiện có, tăng công suất tiếp nhận cho các cơ sở; khuyến khích tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng, quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội, chăm sóc người già cô đơn, trẻ mồ côi, khuyết tật phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Phương án phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Nâng cấp cơ sở vật chất Trung tâm Ứng dụng và Dịch vụ khoa học công nghệ Quảng Ngãi, Trung tâm Giống tỉnh và Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông phục vụ nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ sinh học phục vụ trong lĩnh vực nông nghiệp, bảo vệ môi trường, công nghiệp thực phẩm và y dược học.
- Đầu tư phát triển mạng lưới trung tâm đổi mới sáng tạo; phát triển khoa học, công nghệ, kinh tế số, xã hội số, chính quyền số. Quan tâm, khuyến khích đầu tư phát triển các tổ chức khoa học công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường đầu tư trang thiết bị, nâng cao năng lực cho các phòng thí nghiệm trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao khả năng thử nghiệm, kiểm nghiệm và đảm bảo chất lượng của hoạt động sản xuất trên địa bàn tỉnh.
6. Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy chữa cháy
Xây dựng các công trình hạ tầng phòng cháy chữa cháy (trụ sở và doanh trại lực lượng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ) tại trung tâm các huyện, thành phố, thị xã, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và địa bàn trọng điểm nguy hiểm về cháy nổ bảo đảm thuận tiện về giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc, phù hợp với Quy hoạch ngành quốc gia về hạ tầng phòng cháy chữa cháy và đáp ứng các quy định hiện hành. Bố trí, thiết lập hệ thống cấp nước chữa cháy phù hợp với yêu cầu phòng cháy chữa cháy tại từng địa bàn.
7. Phương án phát triển hạ tầng thương mại
Phát triển hạ tầng thương mại đồng bộ, hiện đại và bền vững, phù hợp với tính chất và nhu cầu của từng địa phương theo từng giai đoạn, đáp ứng nhu cầu lưu thông hàng hoá, hỗ trợ xuất khẩu và phục vụ các liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ.
- Xây dựng và phát triển các trung tâm logistics với quy mô phù hợp tại khu vực cảng Dung Quất thuộc Khu kinh tế Dung Quất, khu vực thị xã Đức Phổ và tại các địa phương theo nhu cầu phát triển.
- Xây dựng ít nhất 01 Trung tâm hội chợ - triển lãm tại thành phố Quảng Ngãi. Xây dựng ít nhất 01 siêu thị tại trung tâm huyện trong các huyện còn lại chưa có siêu thị; phấn đấu mỗi trung tâm huyện có ít nhất 01 siêu thị hạng III tại thị trấn, các điểm khu dân cư tập trung. Nghiên cứu xây dựng thêm các trung tâm thương mại tối thiểu hạng III trở lên tại các địa phương có đủ điều kiện.
- Đầu tư, cải tạo, nâng cấp hạ tầng 03 chợ hạng 1 tại thành phố Quảng Ngãi, huyện Bình Sơn và thị xã Đức Phổ đáp ứng các yêu cầu về phòng chống cháy nổ, vệ sinh, an toàn thực phẩm, nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hoá; ưu tiên thu hút đầu tư xây dựng mới 01 siêu thị hạng 1 tại huyện Bình Sơn. Hình thành 05 chợ đầu mối tại thành phố Quảng Ngãi, thị xã Đức Phổ và các huyện: Sơn Tịnh, Bình Sơn, Sơn Hà. Dựa trên nền tảng sẵn có, hình thành các chợ trung tâm của thị xã, thị trấn với quy mô chợ hạng I, mỗi huyện tối thiểu có một chợ hạng II, phát triển rộng rãi mạng lưới chợ dân sinh bán lẻ hạng III ở các xã, phường.
- Xây dựng hệ thống hạ tầng cung ứng, dự trữ xăng dầu, khí đốt đảm bảo đầy đủ, an toàn, liên tục cho phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh và khu vực.
VII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ, KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
Nguồn lực đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Đảm bảo việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phần chỉ tiêu bổ sung trong kỳ Quy hoạch theo nhu cầu phát triển của tỉnh được thực hiện khi có quyết định điều chỉnh, bổ sung của cấp có thẩm quyền.
(Chi tiết tại Phụ lục XII)
VIII. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
Triển khai lập các quy hoạch xây dựng vùng liên huyện bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh và tuân thủ các quy định có liên quan.
2. Quy hoạch xây dựng các vùng huyện
Quy hoạch 09 vùng huyện đảm bảo phù hợp với mục tiêu định hướng phát triển tổng thể của tỉnh, gồm:
- Vùng huyện Sơn Tịnh: Là vùng phát triển công nghiệp của tỉnh; là vùng hậu cần cung cấp lương thực, nông sản cho khu vực công nghiệp hóa phía Đông Bắc của tỉnh.
- Vùng huyện Tư Nghĩa: Là vùng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, có sự liên kết chặt chẽ với thành phố Quảng Ngãi trong việc mở rộng và phát triển trong vai trò là vùng kinh tế động lực trung tâm của tỉnh.
- Vùng huyện Nghĩa Hành: Là vùng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp kết hợp phát triển nông - lâm nghiệp theo hướng hiện đại, hiệu quả, chất lượng.
- Vùng huyện Mộ Đức: Là vùng sản xuất nông nghiệp tập trung theo hướng sạch, hữu cơ, có ứng dụng công nghệ cao, gắn với phát triển hệ thống chức năng du lịch - dịch vụ - đô thị.
- Vùng huyện Trà Bồng: Là vùng phát triển dịch vụ - du lịch gắn với cảnh quan đặc trưng, phát triển nông - lâm - thủy sản theo hướng công nghiệp hóa .
- Vùng huyện Sơn Hà: Là vùng phát triển nông - lâm nghiệp theo hướng hiện đại, hiệu quả, chất lượng, là vùng động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội phía Tây của tỉnh, là cầu nối giữa khu vực ven biển và các huyện miền núi phía Tây.
- Vùng huyện Minh Long: Là vùng phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, phát triển du lịch gắn với cảnh quan thiên nhiên đặc trưng của khu vực.
- Vùng huyện Sơn Tây: Là vùng phát triển nông - lâm nghiệp, năng lượng; là cửa ngõ phía Tây của tỉnh.
- Vùng huyện Ba Tơ: Là vùng phát triển du lịch gắn với các yếu tố lịch sử, phát triển nông - lâm nghiệp theo hướng bền vững.
IX. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC; KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học
a) Phương án phân vùng môi trường
Phân vùng môi trường tỉnh Quảng Ngãi theo vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và vùng khác để làm cơ sở cho triển khai các giải pháp về bảo vệ môi trường, cụ thể như sau:
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt, bao gồm: khu dân cư tập trung ở thành phố Quảng Ngãi; khu vực nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước tại sông Trà Bồng, sông Trà Khúc, sông Vệ, sông Trà Câu và các hồ chứa nước; khu bảo tồn thiên nhiên Tây Ba Tơ, Trà Bồng; khu vực bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa; vùng lõi của di sản thiên nhiên.
- Vùng hạn chế phát thải, bao gồm: vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt; hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; vùng đệm khu bảo tồn Tây Ba Tơ, Trà Bồng; khu dân cư tập trung là nội thành, nội thị của các đô thị loại IV, loại V; vùng ngập nước quan trọng, khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường khác cần được bảo vệ.
- Vùng môi trường khác: các khu vực còn lại.
b) Phương án bảo tồn đa dạng sinh học
Duy trì các khu bảo tồn hiện có; nghiên cứu, thành lập mới Khu dự trữ thiên nhiên Tây Ba Tơ, Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Tây Trà Bồng và các khu bảo vệ cảnh quan, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; bảo tồn và phục hồi các loài hoang dã nguy cấp, đặc biệt là các loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, loài di cư. Đánh giá, phát huy lợi ích của đa dạng sinh học phục vụ phát triển bền vững; kiểm soát tốt các hoạt động gây tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học.
c) Phương án quan trắc môi trường
- Tiếp tục duy trì, nâng cấp hệ thống quan trắc hiện có; xây dựng mới và bố trí mạng lưới quan trắc môi trường phù hợp với mạng lưới quốc gia và của tỉnh Quảng Ngãi, bao gồm môi trường nước mặt (dự kiến 31 vị trí), môi trường nước dưới đất (dự kiến 51 vị trí), môi trường nước biển ven bờ (dự kiến 22 vị trí); môi trường không khí xung quanh, tiếng ồn (dự kiến 57 vị trí), môi trường đất (dự kiến 24 vị trí), môi trường trầm tích (dự kiến 4 vị trí). Số lượng điểm quan trắc có thể thay đổi khi phát sinh theo nhu cầu của tỉnh.
- Số điểm quan trắc và tần suất quan trắc đáp ứng được mục tiêu theo dõi và bảo vệ môi trường; đầu tư nâng cao năng lực phòng thí nghiệm, phân tích môi trường và hệ thống quản lý số liệu, dữ liệu quan trắc môi trường. Thực hiện liên kết mạng lưới, cơ sở dữ liệu, số liệu quan trắc môi trường của tỉnh với mạng lưới, cơ sở dữ liệu, số liệu quan trắc môi trường quốc gia và kết nối mạng lưới quan trắc môi trường cấp vùng. Định kỳ thực hiện kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh. Nâng cao năng lực cảnh báo thiên tai, xây dựng hệ thống cảnh báo lũ ống, lũ quét, quan trắc trượt lở, nâng cấp trạm quan trắc tự động nước mặt các sông và các trạm khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh.
d) Bảo vệ rừng và phát triển rừng
Phát triển lâm nghiệp bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường, trên cơ sở tổ chức sản xuất hợp lý. Tiếp tục bảo vệ, phục hồi hiệu quả tối đa diện tích rừng tự nhiên; duy trì, củng cố các khu rừng đặc dụng hiện có; thành lập mới, khôi phục, tái phát triển một số khu rừng đặc dụng. Rà soát điều chỉnh rừng phòng hộ sang rừng đặc dụng, điều chỉnh bổ sung rừng phòng hộ đầu nguồn; xây dựng các dự án đầu tư bảo vệ và khôi phục rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ ven biển, rừng phòng hộ môi trường đô thị - công nghiệp. Tập trung hình thành các vùng nguyên liệu sản xuất gỗ lớn, hình thành các chuỗi trong sản xuất lâm nghiệp, cấp chứng chỉ rừng, v.v; thực hiện các biện pháp lâm sinh để cải tạo phục hồi rừng.
đ) Sắp xếp, phân bố nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, nhà tang lễ
Xây dựng mới một số nghĩa trang cấp vùng tỉnh: Nghĩa trang sinh thái Hoa viên Vĩnh Hằng tại huyện Tư Nghĩa; Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng tại thành phố Quảng Ngãi; Nghĩa trang Phượng Hoàng tại huyện Bình Sơn, Nghĩa trang công viên Sơn Viên Lạc Cảnh huyện Bình Sơn và một số địa điểm khác. Xây dựng 08 nghĩa trang cấp vùng huyện, 30 nghĩa trang tập trung cấp huyện. Xây dựng mới cơ sở hoả táng tập trung theo quy hoạch đô thị, quy hoạch vùng huyện và quy hoạch nông thôn mới được duyệt. Bố trí các nhà tang lễ tại các đô thị đảm bảo tiêu chuẩn về phân loại đô thị. Từng bước đóng cửa các nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị hiện hữu. Di dời các nghĩa trang không phù hợp với quy hoạch hoặc không đảm bảo yêu cầu môi trường.
2. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên
- Khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản phù hợp với đặc điểm, tiềm năng của mỗi loại khoáng sản, đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường, gắn với đảm bảo an ninh, quốc phòng, hài hòa giữa lợi ích quốc gia, địa phương và doanh nghiệp; sử dụng khoáng sản hợp lý, hiệu quả và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác.
- Thăm dò, khai thác và chế biến các khu, điểm mỏ khoáng sản phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện theo quy định của pháp luật. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác quản lý tài nguyên khoáng sản; tận dụng tối đa nguồn đất, đá thải mỏ làm vật liệu san lấp mặt bằng các dự án phát triển hạ tầng đô thị, giảm áp lực lên các bãi thải mỏ.
- Dừng khai thác các khu vực cấm hoạt động khoáng sản; đối với khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh thực hiện theo các quyết định được phê duyệt và quy định của pháp luật. Chủ động rà soát, điều chỉnh, số lượng, ranh giới, công suất, lộ trình khai thác, mục tiêu sử dụng của các mỏ khoảng sản làm vật liệu xây dựng thông thường bảo đảm phù hợp với thực tiễn của địa phương. Nghiên cứu, khảo sát bổ sung các vị trí mỏ ngoài danh mục các mỏ kèm theo Phụ lục Quyết định này, để đảm bảo cung ứng kịp thời nguồn vật liệu phục vụ thi công xây dựng cho các công trình, dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh trong thời kỳ quy hoạch.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
- Việc phân phối nguồn nước phải đảm bảo linh hoạt, công bằng hiệu quả, hợp lý giữa các đối tượng khai thác, sử dụng nước trên các vùng, các lưu vực sông trên cơ sở hiện trạng, chức năng nguồn nước, yêu cầu duy trì dòng chảy tối thiểu, ngưỡng khai thác nước dưới đất và khả năng đáp ứng của nguồn nước nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước đến năm 2030 khoảng 1,41 tỷ m³/năm. Thực hiện việc kiểm kê tài nguyên nước định kỳ làm cơ sở kiểm soát, phân bổ tài nguyên nước. Ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước theo thứ tự: (i) Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt; (ii) Nhu cầu sử dụng nước cho công nghiệp; (iii) Nhu cầu sử dụng nước cho du lịch, dịch vụ; (iv) Nhu cầu sử dụng nước cho nông nghiệp, thủy sản và các lĩnh vực khác.
- Tổ chức quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước; vùng hạn chế và vùng cho phép khai thác nước dưới đất; hồ, ao, đầm, phá không được san lấp; vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Cải thiện chất lượng nước, khắc phục tình trạng ô nhiễm tại các đoạn sông, nguồn nước nội tỉnh hiện đang bị ô nhiễm hoặc chưa đáp ứng được mục đích sử dụng đề ra; duy trì, bảo vệ chất lượng nước mặt chưa bị ô nhiễm để bảo đảm đáp ứng được mục tiêu chất lượng nước trong kỳ quy hoạch; kiểm soát hiệu quả các nguồn thải hiện có và các nguồn thải mới phát sinh trong kỳ quy hoạch như nước thải công nghiệp, sinh hoạt, y tế và các loại nước thải khác được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn.
- Xây dựng hệ thống mạng quan trắc tài nguyên nước, giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên các các sông suối chính, các công trình khai thác sử dụng nước lớn như các hồ thủy điện, thủy lợi, các khu công nghiệp… nhằm phát hiện sớm các vi phạm trong khai thác tài nguyên nước, đặc biệt các khu vực có nguy cơ cạn kiệt nguồn nước. Điều tra đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước quan trọng trên địa bàn tỉnh; thực hiện các biện pháp phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông.
- Xây dựng vận hành, tích hợp hệ thống thông tin dữ liệu tài nguyên nước của địa phương với trung ương, nâng cao chất lượng công tác dự báo, cảnh báo tài nguyên nước và kiểm soát các hoạt động khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước thông qua việc kết nối, truyền dữ liệu về hệ thống giám sát theo quy định.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
- Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn tỉnh và xác định các khu vực ưu tiên phòng, chống đối với từng loại thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu; đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp hệ thống đê điều, hồ chứa nước và các công trình phòng, chống thiên tai khác; chống sạt lở bờ sông, bờ biển; nạo vét, chỉnh trị dòng chảy các tuyến sông và mở rộng, khơi thông dòng chảy trên trục tiêu chính; sử dụng bãi sông, bãi nổi, cù lao, các vùng đất ven sông đảm bảo yêu cầu thoát lũ, chống lũ theo tần suất thiết kế được quy định phù hợp từng giai đoạn quy hoạch, đảm bảo môi trường và các quy định của pháp luật.
- Nâng cao năng lực chống chịu với biến đổi khí hậu của hệ thống cơ sở hạ tầng; thiết lập hệ thống giám sát, đánh giá các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ trong quản lý, giám sát thiên tai nhằm nâng cao năng lực chỉ huy, chỉ đạo điều hành, phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh các hành động giảm nhẹ khí nhà kính và tăng cường các bể hấp thu khí nhà kính; thực hiện các hành động phục hồi thiên nhiên. Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, chủ động phòng, chống các loại thiên tai thường xuyên xảy ra như lũ, lũ quét, sạt lở đất, ngập úng, hạn hán và thích ứng biến đổi khí hậu; di dân, tái định cư cho người dân nằm trong vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng thiên tai.
X. DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng và phương hướng tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội, xác định một số dự án dự kiến ưu tiên thực hiện theo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để đầu tư từ ngân sách nhà nước và thu hút đầu tư; tiến độ thực hiện các dự án sẽ tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động nguồn lực của địa phương trong thời kỳ quy hoạch. Khi khả năng nguồn lực đáp ứng, xem xét bổ sung đầu tư một số dự án khác phù hợp với định hướng phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV )
XI. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư trong thời kỳ 2021 - 2030 khoảng 410 nghìn tỷ đồng, trong đó: vốn cho giai đoạn 2021 - 2025 cần khoảng 150 nghìn tỷ đồng và giai đoạn 2026 - 2030 cần khoảng 260 nghìn tỷ đồng. Dự kiến vốn từ ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 37 - 38 nghìn tỷ đồng và giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 60 - 65 nghìn tỷ đồng. Dự kiến vốn ngoài ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 120 nghìn tỷ đồng và giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 200 nghìn tỷ đồng.
Nghiên cứu, đề xuất với cấp có thẩm quyền cơ chế hỗ trợ hợp lý từ ngân sách trung ương để tăng thêm nguồn vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và an sinh xã hội của tỉnh. Quản lý chặt chẽ, nâng cao hiệu quả các khoản chi từ ngân sách nhà nước, bảo đảm triệt để tiết kiệm, chống lãng phí; tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển, giảm tỷ trọng chi thường xuyên trong cơ cấu chi ngân sách nhà nước, đảm bảo tỷ lệ hợp lý và sự gắn kết chặt chẽ giữa hai khoản chi nhằm hỗ trợ thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Xác định rõ các khoản chi trọng điểm, thứ tự ưu tiên các khoản chi, loại bỏ các khoản chi bất hợp lý.
Rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách để huy động nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển; công khai, minh bạch các chính sách ưu đãi đến người dân, doanh nghiệp để kêu gọi thu hút đầu tư; chú trọng năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư, chất lượng dự án đầu tư và tiến độ triển khai dự án; xác định rõ trọng tâm đầu tư, đặc biệt là thu hút đầu tư vào các ngành, lĩnh vực mà tỉnh có lợi thế so sánh và phù hợp với định hướng phát triển các ngành kinh tế của tỉnh trong thời kỳ quy hoạch cũng như xu thế phát triển chung trong tương lai.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Đầu tư hiện đại hóa các cơ sở giáo dục, đào tạo ở các bậc học, đặc biệt là bậc đại học, cao đẳng và đào tạo nghề; liên tục cập nhật kiến thức, phương pháp dạy học mới, chuẩn hoá chương trình học bám sát nhu cầu của thị trường.
Phát triển mối liên kết giữa các cơ sở giáo dục và doanh nghiệp sử dụng lao động và đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, nghiên cứu. Khuyến khích lao động tham gia học nghề; kết nối thông tin thị trường lao động, hình thành và phát triển sàn giao dịch việc làm.
Hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút và đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng các cơ chế thu hút nguồn lao động từ ngoại tỉnh hoặc con em Quảng Ngãi làm ăn xa quê về làm việc tại quê hương.
3. Giải pháp về bảo vệ môi trường
Bổ sung, hoàn thiện hệ thống chính sách về bảo vệ môi trường, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với hệ thống pháp luật và bám sát thực tế các vấn đề về môi trường. Xây dựng quy chế quản lý chất thải, quản lý ô nhiễm; khuyến khích ứng dụng, chuyển đổi sử dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại thân thiện với môi trường.
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường; tăng cường kiểm tra, thanh tra chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, đấu tranh phòng chống tội phạm về môi trường. Tổ chức tốt hoạt động quản lý môi trường trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề. Phát huy tối đa hiệu quả hoạt động của lực lượng cảnh sát môi trường.
4. Giải pháp về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện chính quyền điện tử, giải quyết các thủ tục hành chính công trực tuyến, tiến tới chính quyền số, xây dựng thành phố thông minh… Cải thiện các chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), và chỉ số Chuyển đổi số (DTI)...
Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước, phấn đấu đạt 0,5 - 1% tổng chi ngân sách nhà nước và huy động nguồn vốn xã hội đầu tư cho khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh xã hội hoá và hợp tác công - tư trong xây dựng hệ thống các tổ chức và phát triển đội ngũ khoa học và công nghệ. Phát triển khoa học và công nghệ có trọng tâm, gắn kết chặt chẽ với phát triển các ngành kinh tế.
5. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
- Phối hợp với các tỉnh trong vùng động lực miền Trung và vùng phụ cận để khai thác các tiềm năng, thế mạnh của từng địa phương; tăng cường kết nối với Khu kinh tế mở Chu Lai dựa trên các kết nối về hạ tầng giao thông sẵn có; liên kết phát triển vận tải, logistics với tỉnh Kon Tum, tỉnh Quảng Nam… ; khai thác các tuyến/tour du lịch kết nối với các điểm du lịch trong vùng động lực miền Trung và các khu vực khác.
- Tham gia tích cực vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Tận dụng cơ hội và khai thác hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam đã ký kết. Thiết lập các đối tác chiến lược với các ngành hàng, sản phẩm chủ lực của tỉnh dựa trên quan hệ thương mại và hợp tác phát triển, đầu tư, cung ứng các sản phẩm có chất lượng và yếu tố kỹ thuật cao.
6. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
- Tiếp tục rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh quy trình và thủ tục hành chính về quản lý quy hoạch kiến trúc. Kiểm tra và đảm bảo các hoạt động đầu tư, xây dựng, công trình kiến trúc trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị đã được phê duyệt, phù hợp với đặc điểm kiến trúc đô thị, nông thôn.
- Thực hiện tốt Quy hoạch sử dụng đất trong thời kỳ 2021 - 2030, đặc biệt là lộ trình chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất đô thị, đảm bảo quỹ đất nông nghiệp, quỹ đất rừng và tương ứng với cơ cấu quy hoạch sử dụng đất cho phát triển đô thị.
- Gắn liền quá trình đô thị hoá, phát triển các khu đô thị - dịch vụ với công nghiệp hoá để tăng sức lan toả của khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Tiếp tục triển khai một số công trình hạ tầng để thu hút đầu tư, đồng bộ hạ tầng dịch vụ, thương mại và cảnh quan đô thị theo định hướng phát triển Khu kinh tế Dung Quất trở thành đô thị biển vào năm 2050.
- Thực hiện đúng lộ trình di dời các cơ sở sản xuất, cụm công nghiệp, khu công nghiệp gây ô nhiễm, hoạt động không hiệu quả ra khỏi các đô thị. Xây dựng lộ trình phù hợp để mở rộng ranh giới đô thị, nâng hạng đô thị đối với các khu nông thôn giáp với ranh giới đô thị.
7. Giải pháp nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy quản lý hành chính nhà nước
Công khai thông tin tuyển dụng lao động cho các vị trí trong cơ quan hành chính nhà nước, doanh nghiệp. Xây dựng hệ thống tuyển chọn đánh giá đúng năng lực của người tham gia tuyển dụng. Xây dựng các cơ chế, chính sách ưu đãi để thu hút nhân lực chất lượng cao vào bộ máy quản lý hành chính nhà nước.
Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức quản lý, kỹ năng và tác phong đội ngũ cán bộ, công chức. Tổ chức tập huấn sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức các cấp.

Content:
Khu vực quốc phòng, an ninh
Xây dựng hệ thống công trình quốc phòng, an ninh sẵn sàng phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh đáp ứng yêu cầu xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc; thực hiện tốt kết hợp phát triển kinh tế gắn quốc phòng, an ninh làm cơ sở xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Đặc biệt, phát triển huyện đảo Lý Sơn trở thành trung tâm du lịch biển đảo phải gắn liền với công tác phòng thủ bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
Bám sát định hướng của quy hoạch cấp quốc gia để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông của tỉnh bảo đảm đồng bộ, hiện đại, liên thông, thúc đẩy liên kết vùng.
a) Đường bộ
- Thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Nghiên cứu, đầu tư xây dựng Tuyến cao tốc Quảng Ngãi - Kon Tum khi được bổ sung vào Quy hoạch mạng lưới đường bộ quốc gia, đảm bảo về điều kiện bố trí nguồn lực và quy định hiện hành, nhằm tăng tính kết nối giữa tỉnh Quảng Ngãi với tỉnh Kon Tum nói riêng và vùng Tây Nguyên nói chung, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời trình cấp có thẩm quyền cho chủ trương thực hiện dự án Cao tốc Quảng Ngãi - Quảng Nam (CT22) trong kỳ Quy hoạch 2021 - 2030 khi tỉnh huy động đủ nguồn lực thực hiện.
- Các tuyến đường tỉnh: Phấn đấu cải tạo, đầu tư nâng cấp, mở rộng 12 tuyến đường tỉnh hiện hữu và xây mới một số tuyến đường tỉnh khác đạt tối thiểu cấp III đồng bằng, đảm bảo kết nối đồng bộ giữa các địa phương trong tỉnh. Đối với những đoạn tuyến đi qua khu vực đô thị, sẽ được đầu tư theo quy hoạch xây dựng đô thị được phê duyệt.
b) Đường sắt
Thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới đường sắt quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Xây dựng mới tuyến đường sắt đô thị tại Khu kinh tế Dung Quất nhằm định hướng kết nối với tỉnh Quảng Nam.
c) Cảng hàng không
Nghiên cứu phát triển cảng hàng không, sân bay tại vị trí có tiềm năng là huyện đảo Lý Sơn khi đảm bảo các điều kiện theo quy định.
d) Cảng biển, cảng và đường thủy nội địa
Thực hiện theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Nâng cấp, cải tạo, khai thác hiệu quả các hạ tầng hàng hải công cộng đã có; nghiên cứu đầu tư xây dựng các trạm quản lý luồng hàng hải tại các huyện Bình Sơn, Lý Sơn và các địa phương khác có tiềm năng, phù hợp với các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành và các quy hoạch khác có liên quan, tuân thủ theo quy định của pháp luật, nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa của Nhân dân.
Hình thành các bến (hàng hóa, hành khách), cảng sông theo các khu du lịch, khu - cụm công nghiệp, các dự án thu hút đầu tư và nhu cầu phát triển thực tế của địa phương, phát huy tối đa các tiềm năng kinh tế trên các vùng lãnh thổ.
đ) Công trình hạ tầng giao thông khác
- Trung tâm logistics: nghiên cứu đầu tư trung tâm logistics cấp vùng tại Khu kinh tế Dung Quất là đầu mối kết hợp đa phương thức vận tải. Nghiên cứu, đề xuất các trung tâm logistics vệ tinh bổ trợ cho trung tâm logistics cấp vùng tại các địa phương, tại các vị trí đấu nối với cao tốc Bắc - Nam để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Bến xe: Phấn đấu mỗi huyện xây dựng tối thiếu 1 bến xe khách; nghiên cứu xây dựng thêm các bến xe hàng, bến đỗ xe tại các đô thị lớn nhằm điều tiết giao thông một cách hiệu quả.
- Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới: Hình thành các trung tâm đăng kiểm tại thành phố Quảng Ngãi, thị xã Đức Phổ, huyện Tư Nghĩa, huyện Mộ Đức và các địa phương khác trên địa bàn tỉnh trên cơ sở đáp ứng nhu cầu của người dân.
- Trung tâm đào tạo, trung tâm sát hạch lái xe: Hình thành các trung tâm đào tạo, trung tâm sát hạch lái xe tại các huyện: Tư Nghĩa, Mộ Đức, thị xã Đức Phổ và các địa phương khác trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục IV, V)
2. Phương án phát triển năng lượng và mạng lưới cấp điện
a) Phương án phát triển nguồn điện
- Tiếp tục thực hiện các dự án đã được quy hoạch trong thời kỳ trước và các dự án trong Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định của pháp luật về điện lực và quy định của pháp luật về đầu tư.
- Duy trì nguồn phát hiện có; đẩy mạnh phát triển nguồn năng lượng tái tạo (thủy điện, điện gió trên bờ và ngoài khơi, điện mặt trời, điện sinh khối, các nguồn thủy điện có kết hợp thủy lợi...), năng lượng mới, năng lượng sạch (hydro, amoniac xanh...) phù hợp với khả năng bảo đảm an toàn hệ thống với giá thành điện năng hợp lý, đặc biệt là các nguồn điện tự sản, tự tiêu, điện mặt trời mái nhà.
b) Phương án phát triển lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối
- Trạm và lưới điện 220kV - 500 kV: Tiếp tục thực hiện các dự án đã được quy hoạch trong thời kỳ trước và các dự án trong Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Trạm và lưới điện 110 kV: Nâng công suất và xây dựng các trạm biến áp 110kV phù hợp với phương án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; ưu tiên phát triển trạm biến áp cho các khu đô thị và dân cư, KCN, CCN và đặc biệt là Khu kinh tế Dung Quất. Cải tạo và xây dựng các đường dây điện 110kV đảm bảo cung cấp điện cho các trạm biến 110kV và đảm bảo độ tin cậy vận hành lưới điện N-1.
- Trạm và lưới điện trung thế: Cải tạo và xây dựng các nhánh rẽ, nhánh chính trung thế đảm bảo cung cấp điện cho các khu dân cư; đầu tư xây dựng các lộ ra trạm 110kV; tăng cường liên kết các mạch vòng tuyến trục trung thế để khai thác hiệu quả các trạm biến áp 110kV; đầu tư các đường dây đấu nối nguồn điện; phát triển lưới điện cho các KCN, CCN các khu dân cư, đô thị và các cơ sở kinh tế xã hội khác trên địa bàn tỉnh.
c) Phương án phát triển năng lượng
Thực hiện theo Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
(Chi tiết tại Phụ lục VI.1, Phụ lục VI.2)
3. Phương án phát triển mạng lưới thông tin và truyền thông
- Đầu tư hạ tầng thông tin và truyền thông cơ bản đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, phát triển ổn định và thịnh vượng, thử nghiệm các công nghệ và mô hình mới, đổi mới căn bản, toàn diện hoạt động quản lý, điều hành của Chính quyền, đáp ứng phương thức sống mới, phương thức làm việc mới trong một môi trường số an toàn, rộng khắp.
- Phát triển hạ tầng bưu chính theo hướng đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển dịch từ dịch vụ bưu chính truyền thống sang dịch vụ bưu chính số. Hạ tầng bưu chính chuyển phát trở thành hạ tầng quan trọng của nền kinh tế số, của thương mại điện tử; góp phần thúc đẩy Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số. Nâng cấp, xây mới hạ tầng mạng lưới bưu chính, chuyển đổi hạ tầng truyền thống sang hạ tầng số, phát triển thương mại điện tử và logistics; thúc đẩy cung ứng dịch vụ công qua mạng bưu chính công cộng. Xây dựng trung tâm bưu chính tỉnh và trung tâm bưu chính huyện tại thành phố Quảng Ngãi, thị xã Đức Phổ, huyện Bình Sơn, Mộ Đức, Sơn Hà, Sơn Tịnh, Nghĩa Hành, Tư Nghĩa. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, vận hành và chia sẻ, khuyến khích sử dụng chung hạ tầng bưu chính.
- Chuyển đổi hạ tầng viễn thông thành hạ tầng số, xây dựng mạng thông tin di động 5G phủ sóng tại 100% các khu dân cư của tỉnh. Đảm bảo hoạt động của các tuyến truyền dẫn quang liên tỉnh và nội tỉnh với dung lượng cao, kết nối liên huyện, liên vùng, đặc biệt là các vùng trung tâm kinh tế - chính trị, vùng kinh tế trọng điểm (thành phố Quảng Ngãi, thị xã Đức Phổ, Khu kinh tế Dung Quất và các KCN); chuyển đổi số hạ tầng các cơ quan báo chí nòng cốt theo mô hình tòa soạn hội tụ, truyền thông đa phương tiện.
- Đầu tư, nâng cấp các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, ngầm hóa hạ tầng mạng cáp viễn thông; phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động. Phát triển các nền tảng số, ứng dụng công nghệ số mới vào cải cách thủ tục hành chính; xây dựng đô thị thông minh và từng bước chuyển đổi sang chính quyền số. Xây dựng trung tâm dữ liệu tỉnh phù hợp với lộ trình chuyển đổi số quốc gia và đáp ứng nhu cầu sử dụng của tỉnh.
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế số, phát triển thanh toán số theo hướng phổ cập tài chính toàn diện. Phát triển mạnh kinh tế số ngành, lĩnh vực trọng điểm; phát triển xã hội số, trọng tâm là chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế, giáo dục. Phát triển danh tính số và hệ thống định danh, xác thực điện tử. Duy trì triển khai an toàn thông tin mạng theo mô hình 4 lớp; vận hành hiệu quả hệ thống giám sát, điều hành an toàn thông tin mạng (SOC) của tỉnh kết nối hệ thống hỗ trợ giám sát, điều hành an toàn thông tin phục vụ Chính quyền số.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
Phát triển hệ thống công trình thủy lợi phù hợp với phương án phân vùng, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch vùng, quy hoạch thủy lợi có liên quan. Chủ động các giải pháp thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sạt lở bờ sông, lũ, triều cường, xâm nhập mặn, kịp thời bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái.
- Mạng lưới thủy lợi được phân thành 06 vùng:
+ Vùng thượng lưu sông Trà Bồng: bao gồm phần lớn diện tích đất đai ở các huyện Trà Bồng, Sơn Tịnh, Bình Sơn thuộc lưu vực sông Trà Bồng.
+ Vùng thượng lưu sông Trà Khúc: bao gồm phần lớn diện tích đất đai ở các huyện Sơn Tây, Sơn Hà, Sơn Tịnh, Ba Tơ, Trà Bồng, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Minh Long nằm ở vùng thượng lưu đập Thạch Nham và hệ thống kênh Thạch Nham thuộc lưu vực sông Trà Khúc.
+ Vùng thượng lưu sông Vệ: bao gồm phần lớn diện tích các huyện Ba Tơ, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Minh Long thuộc lưu vực Vệ.
+ Vùng Trà Câu: toàn bộ phần diện tích tự nhiên lưu vực sông Trà Câu, gồm các huyện Mộ Đức, thị xã Đức Phổ và một phần huyện Ba Tơ.
+ Vùng hạ lưu sông Trà Bồng, Trà Khúc, Sông Vệ: gồm toàn bộ phần diện tích tự nhiên tính từ hạ lưu đập Thạch Nham và hệ thống kênh Thạch Nham đến bờ biển thuộc các sông Trà Bồng, Trà Khúc, sông Vệ. Gồm 3 tiểu vùng: Tiểu vùng hạ lưu sông Trà Bồng, tiểu vùng hạ lưu sông Trà Khúc, tiểu vùng hạ lưu sông Vệ.
+ Vùng Lý Sơn: gồm toàn bộ phần diện tích tự nhiên của huyện đảo Lý Sơn.
- Đầu tư sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới công trình, hệ thống công trình thủy lợi theo hướng phục vụ đa mục tiêu và toàn diện, hoàn chỉnh. Nâng cấp, hiện đại hóa công trình đầu mối, kênh dẫn thuộc hệ thống thủy lợi Thạch Nham, hệ thống thủy lợi Hồ Núi Ngang - Liệt Sơn và kênh liên huyện, liên xã khác, điều khiển vận hành để phát huy năng lực thiết kế và nâng cao năng lực phục vụ đảm bảo cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và đáp ứng nhu cầu của các ngành kinh tế - xã hội.
- Nghiên cứu đầu tư các công trình tích trữ nước, đập dâng, đập ngăn mặn, hệ thống dẫn nước và chuyển nước để đáp ứng nhu cầu cung cấp nước cho từng khu vực. Trong đó, ưu tiên đầu tư xây dựng mới Hồ chứa nước Thượng Sông Vệ tại huyện Ba Tơ nhằm giảm lũ vùng hạ du, cấp nước cho nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, kết hợp nuôi trồng thủy sản và tạo cảnh quan, môi trường và phát điện.
Thực hiện kiên cố hóa kênh mương và sửa chữa kênh mương đã xuống cấp để đảm bảo tưới, tiêu thoát nước chủ động, giảm thất thoát nước.
(Chi tiết tại Phụ lục VII)
b) Phương án phát triển mạng lưới cấp nước
- Xây dựng mới hệ thống cấp nước liên huyện tại thị xã Đức Phổ và thành phố Quảng Ngãi. Duy trì hệ thống cấp nước đô thị, công nghiệp hiện tại, ưu tiên thu hút đầu tư nâng công suất các nhà máy nước hiện có tại thành phố Quảng Ngãi và huyện Tư Nghĩa (nhà máy nước thành phố Quảng Ngãi, nhà máy nước Nghĩa Kỳ - Nghĩa Thuận, nhà máy nước Tịnh An,...) để đảm bảo cấp nước cho các khu đô thị mới, các vùng dân cư nông thôn lân cận. Thu hút, xây dựng mới các nhà máy nước lấy nguồn nước ngầm, nước mặt từ các công trình thủy lợi, kênh và các sông, suối: Trà Bồng, Trà Khúc, Sông Vệ, Trà Câu v.v.
- Duy trì, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các công trình cấp nước tập trung tại khu vực nông thôn và đảo Lý Sơn; ưu tiên đầu tư các công trình nối mạng cấp nước liên xã.
- Phân vùng cấp nước theo 6 vùng: vùng thượng lưu sông Trà Bồng, vùng thượng lưu sông Trà Khúc, vùng thượng lưu Sông Vệ, vùng lưu vực sông Trà Câu, vùng hạ lưu sông Trà Bồng - Trà Khúc - sông Vệ, vùng Lý Sơn.
c) Phương án phát triển hệ thống thoát nước mặt
Phương án thoát nước hướng tới phát triển ổn định, bền vững trên cơ sở xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước cho các đô thị, nông thôn và các khu, cụm công nghiệp. Phương án thoát nước gắn với công tác bảo vệ môi trường sinh thái phát triển bền vững, trong đó chú trọng bảo vệ các lưu vực sông, cảnh quan sông suối tự nhiên, ao hồ trong vùng và khu vực trên cơ sở quản lý toàn diện lưu vực sông, phù hợp với phân vùng thủy lợi.
Phân vùng tiêu thoát nước mặt: căn cứ điều kiệu tự nhiên, điều kiện địa hình trên toàn tỉnh Quảng Ngãi, phân ra làm 6 vùng thoát nước:
- Vùng thượng lưu sông Trà Bồng, bao gồm phần lớn diện tích đất đai ở các huyện Trà Bồng, Sơn Tịnh, Bình Sơn thuộc lưu vực sông Trà Bồng; hướng thoát ra sông Trà Bồng, các suối, sông nhánh của sông Trà Bồng.
- Vùng thượng lưu sông Trà Khúc, bao gồm phần lớn diện tích đất đai ở các huyện Sơn Tây, Sơn Hà, Sơn Tịnh, Ba Tơ, Trà Bồng, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Minh Long nằm ở vùng thượng lưu đập Thạch Nham và hệ thống kênh Thạch Nham thuộc lưu vực sông Trà Khúc; hướng thoát ra sông Trà Khúc, các suối, sông nhánh của sông Trà Khúc.
- Vùng thượng lưu sông Vệ, bao gồm phần lớn diện tích các huyện Ba Tơ, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Minh Long thuộc lưu vực Vệ; hướng thoát ra sông Vệ, các suối, sông nhánh của sông Vệ.
- Vùng Trà Câu, bao gồm toàn bộ phần diện tích tự nhiên lưu vực sông Trà Câu, gồm các huyện Mộ Đức, thị xã Đức Phổ, và một phần huyện Ba Tơ; hướng thoát ra sông Trà Câu, các suối, sông nhánh của sông Trà Câu.
- Vùng hạ lưu sông Trà Bồng, sông Trà Khúc, sông Vệ, bao gồm toàn bộ phần diện tích tự nhiên tính từ hạ lưu đập Thạch Nham và hệ thống kênh Thạch Nham đến bờ biển thuộc các sông Trà Bồng, sông Trà Khúc, sông Vệ; hướng thoát về các trục tiêu, các sông suối, kênh mương nội đồng và các sông Trà Bồng, sông Trà Khúc, sông Vệ.
- Vùng Lý Sơn, bao gồm toàn bộ phần diện tích tự nhiên của huyện đảo Lý Sơn; hướng thoát nước ra biển.
5. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải
a) Phương án phát triển hệ thống xử lý nước thải
Tiếp tục nâng cấp, mở rộng, nâng cao hiệu quả của các hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung quy mô lớn tại các đô thị, khu kinh tế và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Nước thải sinh hoạt đô thị: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng tại các khu vực đô thị. Xây dựng mới, nâng cấp các nhà máy xử lý nước thải tại các đô thị.
- Nước thải công nghiệp: xây dựng, vận hành các nhà máy xử lý nước thải tập trung tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề đảm bảo xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả thải; nước thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ từ hoạt động trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề phải được xử lý sơ bộ trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung theo đúng quy định.
- Nước thải y tế: xây dựng nâng cấp, bổ sung xây dựng mới các trạm xử lý nước thải tập trung theo từng bệnh viện đảm bảo quy mô và giai đoạn phát triển của các bệnh viện. Nước thải y tế nguy hại phải được xử lý riêng, đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả ra cống thoát nước thải đô thị.
- Khu vực nông thôn: thực hiện theo các đồ án nông thôn mới được phê duyệt. Khuyến khích xây dựng mạng lưới thu gom và xử lý nước thải tập trung. b) Phương án phát triển các khu xử lý chất thải rắn
- Xây dựng các khu xử lý chất thải rắn (CTR) đảm bảo xử lý 100% lượng CTR phát sinh trong phạm vi phục vụ của mỗi cơ sở theo hướng xử lý tập trung, liên đô thị, liên vùng, hạn chế xử lý phân tán, gây ô nhiễm môi trường; xây dựng hệ thống quản lý CTR hiện đại, thực hiện phân loại tại nguồn, thu gom, tái chế, tái sử dụng và xử lý triệt để bằng những công nghệ tiên tiến và phù hợp, hạn chế tối đa lượng chất thải phải chôn lấp, giảm chi phí đầu tư xây dựng bãi chôn lấp và tăng hiệu quả sử dụng đất.
- Duy trì, phát huy hiệu quả các khu xử lý chất thải tập trung cấp tỉnh, liên tỉnh, liên huyện hiện có; xử lý triệt để các bãi chôn lấp, các khu xử lý chất thải tập trung không phù hợp với quy hoạch, gây ô nhiễm môi trường, không bảo đảm khoảng cách an toàn về môi trường, hoặc có nguy cơ bị ngập lụt.
- Nghiên cứu, thu hút đầu tư xây dựng mới: 01 khu xử lý chất thải tập trung quy mô cấp quốc gia tại huyện Bình Sơn và huyện Sơn Tịnh với diện tích dự kiến khoảng 82 ha, có công nghệ xử lý hiện đại với mục tiêu xử lý chất thải tổng hợp; 01 khu xử lý chất thải tập trung có quy mô liên huyện tại thị xã Đức Phổ với diện tích dự kiến khoảng 18 ha, xử lý CTR sinh hoạt cho khu vực huyện Ba Tơ và thị xã Đức phổ; xây mới các khu xử lý chất thải tập trung tại các huyện có công nghệ thích hợp, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Xử lý chất thải nguy hại tại Khu liên hợp xử lý chất thải tổng hợp Dung Quất và Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nghĩa Kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII)
6. Phương án quy hoạch hệ thống cảng, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
Đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng và dịch vụ hậu cần các cảng cá, các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá bảo đảm đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Tăng cường nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng công nghệ, ưu tiên ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số; nâng cao năng lực quản lý nhà nước đối với cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.
(Chi tiết tại Phụ lục IX)
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở văn hóa - thể thao
- Nâng cấp, cải tạo các thiết chế văn hóa, thể thao cấp tỉnh: Trung tâm văn hóa, bảo tàng, thư viện. Đầu tư xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao đạt chuẩn để tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn, đáp ứng nhu cầu sáng tạo, hưởng thụ các giá trị văn hóa, thể thao của các tầng lớp Nhân dân trên địa bàn.
- Xây dựng mới Khu liên hợp thể dục thể thao tỉnh tại phía Đông thành phố Quảng Ngãi; đầu tư khu liên hợp thể dục thể thao tại huyện Bình Sơn theo tiêu chuẩn cấp vùng; hình thành trung tâm dịch vụ thể thao giải trí gắn với nước (ven biển, đầm phá) phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí của khách du lịch đến khu vực Sa Huỳnh tại thị xã Đức Phổ; xây dựng Bảo tàng Lịch sử Hoàng Sa, Trường Sa tại huyện Lý Sơn; nâng cấp Nhà trưng bày văn hóa Sa Huỳnh trở thành Bảo tàng Văn hóa Sa Huỳnh tại thị xã Đức Phổ; phát triển các sân gôn phục vụ thể thao và du lịch tại các địa điểm thích hợp đảm bảo khai thác, sử dụng tiết kiệm, bền vững, hiệu quả cao nhất nguồn lực đất đai.
- Tiếp tục duy trì, nâng cấp và mở rộng sử dụng các Trung tâm Văn hóa - Thể thao hiện có tại các huyện, thị xã, thành phố. Đầu tư cơ sở vật chất, nâng cấp công trình đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa của Nhân dân.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động nguồn lực đầu tư phát triển mạng lưới cơ sở văn hóa - thể thao nhằm phát triển toàn diện lĩnh vực văn hóa, thể thao, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh.
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo
- Phát triển hệ thống, mạng lưới các cơ sở giáo dục và đào tạo trên cơ sở kế thừa và phát huy những thành quả của hệ thống, mạng lưới các cơ sở giáo dục và đào tạo hiện có, thiết thực và có hiệu quả, đồng thời phải phù hợp với phân bố dân cư và kinh tế trong tỉnh để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận các cơ sở giáo dục và đào tạo. Từng bước nâng cao tỷ lệ kiên cố hoá trường lớp học, tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia ở các cấp, bậc học theo các chỉ tiêu đề ra cho từng giai đoạn.
- Duy trì, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị nhằm triển khai hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông mới; phát triển mở rộng quy mô, đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị Trường Đại học Phạm Văn Đồng theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực; đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất Trường Đại học Tài chính kế toán Quảng Ngãi và Trường Đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh - Phân hiệu Quảng Ngãi, Trường Cao đẳng Y tế Đặng Thuỳ Trâm, đảm bảo năng lực đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp của các ngành và địa phương.
- Xây mới 02 cơ sở giáo dục cấp trung học phổ thông tại huyện Tư Nghĩa và huyện Nghĩa Hành; dự kiến thành lập 01 Trường Đại học ngoài công lập có yếu tố quốc tế khi đủ điều kiện.
- Phát triển hệ thống mạng lưới trường mầm non, trung học cơ sở phù hợp theo hướng đồng bộ, chuẩn hoá, hiện đại hoá.
- Khuyến khích, đẩy mạnh xã hội hóa phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập phù hợp với tình hình phát triển giáo dục, đào tạo của tỉnh; tập trung đẩy nhanh phát triển hệ thống trường học mầm non, phổ thông tư thục ở địa bàn các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu đô thị mới.
(Chi tiết tại Phụ lục X)
3. Phương án phát triển mạng lưới hạ tầng y tế
- Xây dựng hạ tầng y tế tỉnh Quảng Ngãi đồng bộ, hiện đại; chú trọng việc đầu tư, nâng cấp trang thiết bị, mở rộng các cơ sở y tế nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh từ tuyến tỉnh đến tuyến cơ sở. Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế dự phòng và kiểm soát bệnh tật. Phát triển nguồn nhân lực y tế, đào tạo đội ngũ bác sĩ, dược sĩ. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng cơ sở y tế ngoài công lập góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc, bảo vệ sức khỏe của Nhân dân.
- Đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị y tế cho 15 bệnh viện, trung tâm chăm sóc tuyến tỉnh và 13 trung tâm y tế tuyến huyện, thị xã và thành phố phù hợp với năng lực khám, chữa bệnh của đội ngũ y, bác sĩ.
- Ưu tiên thu hút đầu tư, xã hội hoá xây dựng các bệnh viện đa khoa tại thành phố Quảng Ngãi, thị xã Đức Phổ và tại các huyện Tư Nghĩa, Sơn Hà, Bình Sơn, Mộ Đức, Sơn Tịnh và các cơ sở khác đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch, pháp luật có liên quan, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
(Chi tiết tại Phụ lục XI)
4. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp và an sinh xã hội
a) Giáo dục nghề nghiệp
- Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên theo hướng giáo dục mở; phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục chuyên biệt cho người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập.
- Tiếp tục đầu tư, cải tạo, nâng cấp, mở rộng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập hiện có; nâng cấp, cải tạo, xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn đảm bảo đủ cơ sở vật chất, trang biết bị dạy và học; xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ các hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, trong đó có đào tạo các kỹ năng về khởi nghiệp.
- Khuyến khích đầu tư các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập, nhất là các trường đào tạo kỹ năng đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng, chiến lược của tỉnh.
b) An sinh xã hội
Đầu tư xây dựng mới Cơ sở cai nghiện ma túy tại huyện Tư Nghĩa; thành lập Trung tâm chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi trực thuộc Trường Cao đẳng Quảng Ngãi; xây dựng Trung tâm Điều dưỡng Người có công tỉnh Quảng Ngãi - Giai đoạn 2 tại thành phố Quảng Ngãi; xây dựng dự án nâng cấp Trung tâm Công tác xã hội tỉnh. Mở rộng, nâng cấp các cơ sở trợ giúp xã hội hiện có, tăng công suất tiếp nhận cho các cơ sở; khuyến khích tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng, quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội, chăm sóc người già cô đơn, trẻ mồ côi, khuyết tật phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Phương án phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Nâng cấp cơ sở vật chất Trung tâm Ứng dụng và Dịch vụ khoa học công nghệ Quảng Ngãi, Trung tâm Giống tỉnh và Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông phục vụ nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ sinh học phục vụ trong lĩnh vực nông nghiệp, bảo vệ môi trường, công nghiệp thực phẩm và y dược học.
- Đầu tư phát triển mạng lưới trung tâm đổi mới sáng tạo; phát triển khoa học, công nghệ, kinh tế số, xã hội số, chính quyền số. Quan tâm, khuyến khích đầu tư phát triển các tổ chức khoa học công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường đầu tư trang thiết bị, nâng cao năng lực cho các phòng thí nghiệm trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao khả năng thử nghiệm, kiểm nghiệm và đảm bảo chất lượng của hoạt động sản xuất trên địa bàn tỉnh.
6. Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy chữa cháy
Xây dựng các công trình hạ tầng phòng cháy chữa cháy (trụ sở và doanh trại lực lượng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ) tại trung tâm các huyện, thành phố, thị xã, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và địa bàn trọng điểm nguy hiểm về cháy nổ bảo đảm thuận tiện về giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc, phù hợp với Quy hoạch ngành quốc gia về hạ tầng phòng cháy chữa cháy và đáp ứng các quy định hiện hành. Bố trí, thiết lập hệ thống cấp nước chữa cháy phù hợp với yêu cầu phòng cháy chữa cháy tại từng địa bàn.
Phương án phát triển hạ tầng thương mại
Phát triển hạ tầng thương mại đồng bộ, hiện đại và bền vững, phù hợp với tính chất và nhu cầu của từng địa phương theo từng giai đoạn, đáp ứng nhu cầu lưu thông hàng hoá, hỗ trợ xuất khẩu và phục vụ các liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ.
- Xây dựng và phát triển các trung tâm logistics với quy mô phù hợp tại khu vực cảng Dung Quất thuộc Khu kinh tế Dung Quất, khu vực thị xã Đức Phổ và tại các địa phương theo nhu cầu phát triển.
- Xây dựng ít nhất 01 Trung tâm hội chợ - triển lãm tại thành phố Quảng Ngãi. Xây dựng ít nhất 01 siêu thị tại trung tâm huyện trong các huyện còn lại chưa có siêu thị; phấn đấu mỗi trung tâm huyện có ít nhất 01 siêu thị hạng III tại thị trấn, các điểm khu dân cư tập trung. Nghiên cứu xây dựng thêm các trung tâm thương mại tối thiểu hạng III trở lên tại các địa phương có đủ điều kiện.
- Đầu tư, cải tạo, nâng cấp hạ tầng 03 chợ hạng 1 tại thành phố Quảng Ngãi, huyện Bình Sơn và thị xã Đức Phổ đáp ứng các yêu cầu về phòng chống cháy nổ, vệ sinh, an toàn thực phẩm, nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hoá; ưu tiên thu hút đầu tư xây dựng mới 01 siêu thị hạng 1 tại huyện Bình Sơn. Hình thành 05 chợ đầu mối tại thành phố Quảng Ngãi, thị xã Đức Phổ và các huyện: Sơn Tịnh, Bình Sơn, Sơn Hà. Dựa trên nền tảng sẵn có, hình thành các chợ trung tâm của thị xã, thị trấn với quy mô chợ hạng I, mỗi huyện tối thiểu có một chợ hạng II, phát triển rộng rãi mạng lưới chợ dân sinh bán lẻ hạng III ở các xã, phường.
- Xây dựng hệ thống hạ tầng cung ứng, dự trữ xăng dầu, khí đốt đảm bảo đầy đủ, an toàn, liên tục cho phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh và khu vực.
VII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ, KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
Nguồn lực đất đai phải được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Đảm bảo việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phần chỉ tiêu bổ sung trong kỳ Quy hoạch theo nhu cầu phát triển của tỉnh được thực hiện khi có quyết định điều chỉnh, bổ sung của cấp có thẩm quyền.
(Chi tiết tại Phụ lục XII)
VIII. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
Triển khai lập các quy hoạch xây dựng vùng liên huyện bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh và tuân thủ các quy định có liên quan.
2. Quy hoạch xây dựng các vùng huyện
Quy hoạch 09 vùng huyện đảm bảo phù hợp với mục tiêu định hướng phát triển tổng thể của tỉnh, gồm:
- Vùng huyện Sơn Tịnh: Là vùng phát triển công nghiệp của tỉnh; là vùng hậu cần cung cấp lương thực, nông sản cho khu vực công nghiệp hóa phía Đông Bắc của tỉnh.
- Vùng huyện Tư Nghĩa: Là vùng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, có sự liên kết chặt chẽ với thành phố Quảng Ngãi trong việc mở rộng và phát triển trong vai trò là vùng kinh tế động lực trung tâm của tỉnh.
- Vùng huyện Nghĩa Hành: Là vùng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp kết hợp phát triển nông - lâm nghiệp theo hướng hiện đại, hiệu quả, chất lượng.
- Vùng huyện Mộ Đức: Là vùng sản xuất nông nghiệp tập trung theo hướng sạch, hữu cơ, có ứng dụng công nghệ cao, gắn với phát triển hệ thống chức năng du lịch - dịch vụ - đô thị.
- Vùng huyện Trà Bồng: Là vùng phát triển dịch vụ - du lịch gắn với cảnh quan đặc trưng, phát triển nông - lâm - thủy sản theo hướng công nghiệp hóa .
- Vùng huyện Sơn Hà: Là vùng phát triển nông - lâm nghiệp theo hướng hiện đại, hiệu quả, chất lượng, là vùng động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội phía Tây của tỉnh, là cầu nối giữa khu vực ven biển và các huyện miền núi phía Tây.
- Vùng huyện Minh Long: Là vùng phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, phát triển du lịch gắn với cảnh quan thiên nhiên đặc trưng của khu vực.
- Vùng huyện Sơn Tây: Là vùng phát triển nông - lâm nghiệp, năng lượng; là cửa ngõ phía Tây của tỉnh.
- Vùng huyện Ba Tơ: Là vùng phát triển du lịch gắn với các yếu tố lịch sử, phát triển nông - lâm nghiệp theo hướng bền vững.
IX. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC; KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học
a) Phương án phân vùng môi trường
Phân vùng môi trường tỉnh Quảng Ngãi theo vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và vùng khác để làm cơ sở cho triển khai các giải pháp về bảo vệ môi trường, cụ thể như sau:
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt, bao gồm: khu dân cư tập trung ở thành phố Quảng Ngãi; khu vực nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước tại sông Trà Bồng, sông Trà Khúc, sông Vệ, sông Trà Câu và các hồ chứa nước; khu bảo tồn thiên nhiên Tây Ba Tơ, Trà Bồng; khu vực bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa; vùng lõi của di sản thiên nhiên.
- Vùng hạn chế phát thải, bao gồm: vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt; hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; vùng đệm khu bảo tồn Tây Ba Tơ, Trà Bồng; khu dân cư tập trung là nội thành, nội thị của các đô thị loại IV, loại V; vùng ngập nước quan trọng, khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường khác cần được bảo vệ.
- Vùng môi trường khác: các khu vực còn lại.
b) Phương án bảo tồn đa dạng sinh học
Duy trì các khu bảo tồn hiện có; nghiên cứu, thành lập mới Khu dự trữ thiên nhiên Tây Ba Tơ, Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Tây Trà Bồng và các khu bảo vệ cảnh quan, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; bảo tồn và phục hồi các loài hoang dã nguy cấp, đặc biệt là các loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, loài di cư. Đánh giá, phát huy lợi ích của đa dạng sinh học phục vụ phát triển bền vững; kiểm soát tốt các hoạt động gây tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học.
c) Phương án quan trắc môi trường
- Tiếp tục duy trì, nâng cấp hệ thống quan trắc hiện có; xây dựng mới và bố trí mạng lưới quan trắc môi trường phù hợp với mạng lưới quốc gia và của tỉnh Quảng Ngãi, bao gồm môi trường nước mặt (dự kiến 31 vị trí), môi trường nước dưới đất (dự kiến 51 vị trí), môi trường nước biển ven bờ (dự kiến 22 vị trí); môi trường không khí xung quanh, tiếng ồn (dự kiến 57 vị trí), môi trường đất (dự kiến 24 vị trí), môi trường trầm tích (dự kiến 4 vị trí). Số lượng điểm quan trắc có thể thay đổi khi phát sinh theo nhu cầu của tỉnh.
- Số điểm quan trắc và tần suất quan trắc đáp ứng được mục tiêu theo dõi và bảo vệ môi trường; đầu tư nâng cao năng lực phòng thí nghiệm, phân tích môi trường và hệ thống quản lý số liệu, dữ liệu quan trắc môi trường. Thực hiện liên kết mạng lưới, cơ sở dữ liệu, số liệu quan trắc môi trường của tỉnh với mạng lưới, cơ sở dữ liệu, số liệu quan trắc môi trường quốc gia và kết nối mạng lưới quan trắc môi trường cấp vùng. Định kỳ thực hiện kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh. Nâng cao năng lực cảnh báo thiên tai, xây dựng hệ thống cảnh báo lũ ống, lũ quét, quan trắc trượt lở, nâng cấp trạm quan trắc tự động nước mặt các sông và các trạm khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh.
d) Bảo vệ rừng và phát triển rừng
Phát triển lâm nghiệp bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường, trên cơ sở tổ chức sản xuất hợp lý. Tiếp tục bảo vệ, phục hồi hiệu quả tối đa diện tích rừng tự nhiên; duy trì, củng cố các khu rừng đặc dụng hiện có; thành lập mới, khôi phục, tái phát triển một số khu rừng đặc dụng. Rà soát điều chỉnh rừng phòng hộ sang rừng đặc dụng, điều chỉnh bổ sung rừng phòng hộ đầu nguồn; xây dựng các dự án đầu tư bảo vệ và khôi phục rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ ven biển, rừng phòng hộ môi trường đô thị - công nghiệp. Tập trung hình thành các vùng nguyên liệu sản xuất gỗ lớn, hình thành các chuỗi trong sản xuất lâm nghiệp, cấp chứng chỉ rừng, v.v; thực hiện các biện pháp lâm sinh để cải tạo phục hồi rừng.
đ) Sắp xếp, phân bố nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, nhà tang lễ
Xây dựng mới một số nghĩa trang cấp vùng tỉnh: Nghĩa trang sinh thái Hoa viên Vĩnh Hằng tại huyện Tư Nghĩa; Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng tại thành phố Quảng Ngãi; Nghĩa trang Phượng Hoàng tại huyện Bình Sơn, Nghĩa trang công viên Sơn Viên Lạc Cảnh huyện Bình Sơn và một số địa điểm khác. Xây dựng 08 nghĩa trang cấp vùng huyện, 30 nghĩa trang tập trung cấp huyện. Xây dựng mới cơ sở hoả táng tập trung theo quy hoạch đô thị, quy hoạch vùng huyện và quy hoạch nông thôn mới được duyệt. Bố trí các nhà tang lễ tại các đô thị đảm bảo tiêu chuẩn về phân loại đô thị. Từng bước đóng cửa các nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị hiện hữu. Di dời các nghĩa trang không phù hợp với quy hoạch hoặc không đảm bảo yêu cầu môi trường.
2. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên
- Khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản phù hợp với đặc điểm, tiềm năng của mỗi loại khoáng sản, đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường, gắn với đảm bảo an ninh, quốc phòng, hài hòa giữa lợi ích quốc gia, địa phương và doanh nghiệp; sử dụng khoáng sản hợp lý, hiệu quả và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác.
- Thăm dò, khai thác và chế biến các khu, điểm mỏ khoáng sản phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện theo quy định của pháp luật. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác quản lý tài nguyên khoáng sản; tận dụng tối đa nguồn đất, đá thải mỏ làm vật liệu san lấp mặt bằng các dự án phát triển hạ tầng đô thị, giảm áp lực lên các bãi thải mỏ.
- Dừng khai thác các khu vực cấm hoạt động khoáng sản; đối với khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh thực hiện theo các quyết định được phê duyệt và quy định của pháp luật. Chủ động rà soát, điều chỉnh, số lượng, ranh giới, công suất, lộ trình khai thác, mục tiêu sử dụng của các mỏ khoảng sản làm vật liệu xây dựng thông thường bảo đảm phù hợp với thực tiễn của địa phương. Nghiên cứu, khảo sát bổ sung các vị trí mỏ ngoài danh mục các mỏ kèm theo Phụ lục Quyết định này, để đảm bảo cung ứng kịp thời nguồn vật liệu phục vụ thi công xây dựng cho các công trình, dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh trong thời kỳ quy hoạch.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
- Việc phân phối nguồn nước phải đảm bảo linh hoạt, công bằng hiệu quả, hợp lý giữa các đối tượng khai thác, sử dụng nước trên các vùng, các lưu vực sông trên cơ sở hiện trạng, chức năng nguồn nước, yêu cầu duy trì dòng chảy tối thiểu, ngưỡng khai thác nước dưới đất và khả năng đáp ứng của nguồn nước nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước đến năm 2030 khoảng 1,41 tỷ m³/năm. Thực hiện việc kiểm kê tài nguyên nước định kỳ làm cơ sở kiểm soát, phân bổ tài nguyên nước. Ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước theo thứ tự: (i) Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt; (ii) Nhu cầu sử dụng nước cho công nghiệp; (iii) Nhu cầu sử dụng nước cho du lịch, dịch vụ; (iv) Nhu cầu sử dụng nước cho nông nghiệp, thủy sản và các lĩnh vực khác.
- Tổ chức quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước; vùng hạn chế và vùng cho phép khai thác nước dưới đất; hồ, ao, đầm, phá không được san lấp; vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Cải thiện chất lượng nước, khắc phục tình trạng ô nhiễm tại các đoạn sông, nguồn nước nội tỉnh hiện đang bị ô nhiễm hoặc chưa đáp ứng được mục đích sử dụng đề ra; duy trì, bảo vệ chất lượng nước mặt chưa bị ô nhiễm để bảo đảm đáp ứng được mục tiêu chất lượng nước trong kỳ quy hoạch; kiểm soát hiệu quả các nguồn thải hiện có và các nguồn thải mới phát sinh trong kỳ quy hoạch như nước thải công nghiệp, sinh hoạt, y tế và các loại nước thải khác được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn.
- Xây dựng hệ thống mạng quan trắc tài nguyên nước, giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên các các sông suối chính, các công trình khai thác sử dụng nước lớn như các hồ thủy điện, thủy lợi, các khu công nghiệp… nhằm phát hiện sớm các vi phạm trong khai thác tài nguyên nước, đặc biệt các khu vực có nguy cơ cạn kiệt nguồn nước. Điều tra đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước quan trọng trên địa bàn tỉnh; thực hiện các biện pháp phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông.
- Xây dựng vận hành, tích hợp hệ thống thông tin dữ liệu tài nguyên nước của địa phương với trung ương, nâng cao chất lượng công tác dự báo, cảnh báo tài nguyên nước và kiểm soát các hoạt động khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước thông qua việc kết nối, truyền dữ liệu về hệ thống giám sát theo quy định.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
- Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn tỉnh và xác định các khu vực ưu tiên phòng, chống đối với từng loại thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu; đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp hệ thống đê điều, hồ chứa nước và các công trình phòng, chống thiên tai khác; chống sạt lở bờ sông, bờ biển; nạo vét, chỉnh trị dòng chảy các tuyến sông và mở rộng, khơi thông dòng chảy trên trục tiêu chính; sử dụng bãi sông, bãi nổi, cù lao, các vùng đất ven sông đảm bảo yêu cầu thoát lũ, chống lũ theo tần suất thiết kế được quy định phù hợp từng giai đoạn quy hoạch, đảm bảo môi trường và các quy định của pháp luật.
- Nâng cao năng lực chống chịu với biến đổi khí hậu của hệ thống cơ sở hạ tầng; thiết lập hệ thống giám sát, đánh giá các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ trong quản lý, giám sát thiên tai nhằm nâng cao năng lực chỉ huy, chỉ đạo điều hành, phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh các hành động giảm nhẹ khí nhà kính và tăng cường các bể hấp thu khí nhà kính; thực hiện các hành động phục hồi thiên nhiên. Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, chủ động phòng, chống các loại thiên tai thường xuyên xảy ra như lũ, lũ quét, sạt lở đất, ngập úng, hạn hán và thích ứng biến đổi khí hậu; di dân, tái định cư cho người dân nằm trong vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng thiên tai.
X. DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng và phương hướng tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội, xác định một số dự án dự kiến ưu tiên thực hiện theo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để đầu tư từ ngân sách nhà nước và thu hút đầu tư; tiến độ thực hiện các dự án sẽ tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động nguồn lực của địa phương trong thời kỳ quy hoạch. Khi khả năng nguồn lực đáp ứng, xem xét bổ sung đầu tư một số dự án khác phù hợp với định hướng phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV )
XI. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư trong thời kỳ 2021 - 2030 khoảng 410 nghìn tỷ đồng, trong đó: vốn cho giai đoạn 2021 - 2025 cần khoảng 150 nghìn tỷ đồng và giai đoạn 2026 - 2030 cần khoảng 260 nghìn tỷ đồng. Dự kiến vốn từ ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 37 - 38 nghìn tỷ đồng và giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 60 - 65 nghìn tỷ đồng. Dự kiến vốn ngoài ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 120 nghìn tỷ đồng và giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 200 nghìn tỷ đồng.
Nghiên cứu, đề xuất với cấp có thẩm quyền cơ chế hỗ trợ hợp lý từ ngân sách trung ương để tăng thêm nguồn vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và an sinh xã hội của tỉnh. Quản lý chặt chẽ, nâng cao hiệu quả các khoản chi từ ngân sách nhà nước, bảo đảm triệt để tiết kiệm, chống lãng phí; tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển, giảm tỷ trọng chi thường xuyên trong cơ cấu chi ngân sách nhà nước, đảm bảo tỷ lệ hợp lý và sự gắn kết chặt chẽ giữa hai khoản chi nhằm hỗ trợ thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Xác định rõ các khoản chi trọng điểm, thứ tự ưu tiên các khoản chi, loại bỏ các khoản chi bất hợp lý.
Rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách để huy động nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển; công khai, minh bạch các chính sách ưu đãi đến người dân, doanh nghiệp để kêu gọi thu hút đầu tư; chú trọng năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư, chất lượng dự án đầu tư và tiến độ triển khai dự án; xác định rõ trọng tâm đầu tư, đặc biệt là thu hút đầu tư vào các ngành, lĩnh vực mà tỉnh có lợi thế so sánh và phù hợp với định hướng phát triển các ngành kinh tế của tỉnh trong thời kỳ quy hoạch cũng như xu thế phát triển chung trong tương lai.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Đầu tư hiện đại hóa các cơ sở giáo dục, đào tạo ở các bậc học, đặc biệt là bậc đại học, cao đẳng và đào tạo nghề; liên tục cập nhật kiến thức, phương pháp dạy học mới, chuẩn hoá chương trình học bám sát nhu cầu của thị trường.
Phát triển mối liên kết giữa các cơ sở giáo dục và doanh nghiệp sử dụng lao động và đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, nghiên cứu. Khuyến khích lao động tham gia học nghề; kết nối thông tin thị trường lao động, hình thành và phát triển sàn giao dịch việc làm.
Hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút và đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng các cơ chế thu hút nguồn lao động từ ngoại tỉnh hoặc con em Quảng Ngãi làm ăn xa quê về làm việc tại quê hương.
3. Giải pháp về bảo vệ môi trường
Bổ sung, hoàn thiện hệ thống chính sách về bảo vệ môi trường, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với hệ thống pháp luật và bám sát thực tế các vấn đề về môi trường. Xây dựng quy chế quản lý chất thải, quản lý ô nhiễm; khuyến khích ứng dụng, chuyển đổi sử dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại thân thiện với môi trường.
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường; tăng cường kiểm tra, thanh tra chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, đấu tranh phòng chống tội phạm về môi trường. Tổ chức tốt hoạt động quản lý môi trường trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề. Phát huy tối đa hiệu quả hoạt động của lực lượng cảnh sát môi trường.
4. Giải pháp về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện chính quyền điện tử, giải quyết các thủ tục hành chính công trực tuyến, tiến tới chính quyền số, xây dựng thành phố thông minh… Cải thiện các chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), và chỉ số Chuyển đổi số (DTI)...
Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước, phấn đấu đạt 0,5 - 1% tổng chi ngân sách nhà nước và huy động nguồn vốn xã hội đầu tư cho khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh xã hội hoá và hợp tác công - tư trong xây dựng hệ thống các tổ chức và phát triển đội ngũ khoa học và công nghệ. Phát triển khoa học và công nghệ có trọng tâm, gắn kết chặt chẽ với phát triển các ngành kinh tế.
5. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
- Phối hợp với các tỉnh trong vùng động lực miền Trung và vùng phụ cận để khai thác các tiềm năng, thế mạnh của từng địa phương; tăng cường kết nối với Khu kinh tế mở Chu Lai dựa trên các kết nối về hạ tầng giao thông sẵn có; liên kết phát triển vận tải, logistics với tỉnh Kon Tum, tỉnh Quảng Nam… ; khai thác các tuyến/tour du lịch kết nối với các điểm du lịch trong vùng động lực miền Trung và các khu vực khác.
- Tham gia tích cực vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Tận dụng cơ hội và khai thác hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam đã ký kết. Thiết lập các đối tác chiến lược với các ngành hàng, sản phẩm chủ lực của tỉnh dựa trên quan hệ thương mại và hợp tác phát triển, đầu tư, cung ứng các sản phẩm có chất lượng và yếu tố kỹ thuật cao.
6. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
- Tiếp tục rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh quy trình và thủ tục hành chính về quản lý quy hoạch kiến trúc. Kiểm tra và đảm bảo các hoạt động đầu tư, xây dựng, công trình kiến trúc trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị đã được phê duyệt, phù hợp với đặc điểm kiến trúc đô thị, nông thôn.
- Thực hiện tốt Quy hoạch sử dụng đất trong thời kỳ 2021 - 2030, đặc biệt là lộ trình chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất đô thị, đảm bảo quỹ đất nông nghiệp, quỹ đất rừng và tương ứng với cơ cấu quy hoạch sử dụng đất cho phát triển đô thị.
- Gắn liền quá trình đô thị hoá, phát triển các khu đô thị - dịch vụ với công nghiệp hoá để tăng sức lan toả của khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Tiếp tục triển khai một số công trình hạ tầng để thu hút đầu tư, đồng bộ hạ tầng dịch vụ, thương mại và cảnh quan đô thị theo định hướng phát triển Khu kinh tế Dung Quất trở thành đô thị biển vào năm 2050.
- Thực hiện đúng lộ trình di dời các cơ sở sản xuất, cụm công nghiệp, khu công nghiệp gây ô nhiễm, hoạt động không hiệu quả ra khỏi các đô thị. Xây dựng lộ trình phù hợp để mở rộng ranh giới đô thị, nâng hạng đô thị đối với các khu nông thôn giáp với ranh giới đô thị.
Giải pháp nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy quản lý hành chính nhà nước
Công khai thông tin tuyển dụng lao động cho các vị trí trong cơ quan hành chính nhà nước, doanh nghiệp. Xây dựng hệ thống tuyển chọn đánh giá đúng năng lực của người tham gia tuyển dụng. Xây dựng các cơ chế, chính sách ưu đãi để thu hút nhân lực chất lượng cao vào bộ máy quản lý hành chính nhà nước.
Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức quản lý, kỹ năng và tác phong đội ngũ cán bộ, công chức. Tổ chức tập huấn sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức các cấp.