Document: Điều 1 Quyết định 4295/2011/QĐ-UBND tỷ lệ % đơn giá thuê đất áp dụng Khu kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/12/2011", "sign_number": "4295/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/12/2011", "sign_number": "4295/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/12/2011", "sign_number": "4295/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/12/2011", "sign_number": "4295/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/12/2011", "sign_number": "4295/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4295/2011/QĐ-UBND tỷ lệ % đơn giá thuê đất áp dụng Khu kinh tế có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành tỷ lệ % đơn giá thuê đất áp dụng đối với Khu kinh tế Nghi Sơn; các khu công nghiệp và các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; với các nội dung chính như sau:
1. Phạm vi áp dụng:
1.1. Nhà nước cho thuê đất, gồm đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai.
1.2. Nhà nước cho thuê đất phần dưới mặt đất để xây dựng công trình ngầm nhằm mục đích kinh doanh theo quy hoạch được duyệt mà không sử dụng phần mặt đất.
1.3. Chuyển từ hình thức được nhà nước giao đất sang cho thuê đất.
2. Đối tượng áp dụng
2.1. Các dự án đầu tư vào khu Kinh tế Nghi Sơn.
2.2. Các dự án đầu tư vào khu công nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh.
2.3. Các dự án thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
2.4. Các dự án thuộc danh mục khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp nông thôn theo quy định tại Nghị định 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
2.5. Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đất làm muối.
Đối với các dự án thuê đất không thuộc địa bàn và lĩnh vực ưu đãi đầu tư được thực hiện theo quy định tại Quyết định 2374/2011/QĐ-UBND ngày 22/7/2011 về việc ban hành Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh.
3. Đơn giá thuê đất:
Đơn giá thuê đất được xác định như sau:
Đơn giá thuê đất = Tỷ lệ % đơn giá thuê x giá đất (theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh ban hành và công bố hàng năm).
3.1. Tỷ lệ % đơn giá thuê đất
a) Các dự án đầu tư trong Khu kinh tế Nghi Sơn và dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư: 0,75%.
b) Các dự án đầu tư trong Khu công nghiệp; các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư; Đất sử dụng làm mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đất làm muối:
- Trên địa bàn thành phố Thanh Hóa: 1,05%
- Trên địa bàn thị xã Sầm Sơn, Bỉm Sơn: 0,95%
- Trên địa bàn các huyện đồng bằng: 0,85%
- Trên địa bàn các huyện miền núi thấp: 0,80%
- Các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng: 0,80%
- Trên địa bàn các huyện miền núi cao: 0,75%
* Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ phần trăm giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh ban hành và công bố hàng năm theo quy định của Chính phủ về Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Đơn giá này chưa tính chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật.
3.2. Giá đất để tính tiền thuê đất
Giá đất để tính tiền thuê đất cho từng dự án cụ thể là bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh do UBND tỉnh quyết định và công bố hàng năm theo quy định hiện hành của nhà nước về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
4. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất:
Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm (năm năm); hết thời hạn ổn định sẽ được xác định đơn giá thuê cho thời hạn tiếp theo và được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
5. Điều chỉnh đơn giá thuê đất:
5.1. Dự án đã thực hiện thu tiền thuê đất hết thời hạn ổn định 05 năm (năm năm) theo quy định trên.
5.2. Dự án thay đổi mục đích sử dụng đất thuê thì điều chỉnh lại Đơn giá thuê theo mục đích sử dụng mới, tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng đất.

Content:
Điều 1. Ban hành tỷ lệ % đơn giá thuê đất áp dụng đối với Khu kinh tế Nghi Sơn; các khu công nghiệp và các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; với các nội dung chính như sau:
1. Phạm vi áp dụng:
1.1. Nhà nước cho thuê đất, gồm đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai.
1.2. Nhà nước cho thuê đất phần dưới mặt đất để xây dựng công trình ngầm nhằm mục đích kinh doanh theo quy hoạch được duyệt mà không sử dụng phần mặt đất.
1.3. Chuyển từ hình thức được nhà nước giao đất sang cho thuê đất.
2. Đối tượng áp dụng
2.1. Các dự án đầu tư vào khu Kinh tế Nghi Sơn.
2.2. Các dự án đầu tư vào khu công nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh.
2.3. Các dự án thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
2.4. Các dự án thuộc danh mục khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp nông thôn theo quy định tại Nghị định 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
2.5. Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đất làm muối.
Đối với các dự án thuê đất không thuộc địa bàn và lĩnh vực ưu đãi đầu tư được thực hiện theo quy định tại Quyết định 2374/2011/QĐ-UBND ngày 22/7/2011 về việc ban hành Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh.
3. Đơn giá thuê đất:
Đơn giá thuê đất được xác định như sau:
Đơn giá thuê đất = Tỷ lệ % đơn giá thuê x giá đất (theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh ban hành và công bố hàng năm).
3.1. Tỷ lệ % đơn giá thuê đất
a) Các dự án đầu tư trong Khu kinh tế Nghi Sơn và dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư: 0,75%.
b) Các dự án đầu tư trong Khu công nghiệp; các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư; Đất sử dụng làm mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đất làm muối:
- Trên địa bàn thành phố Thanh Hóa: 1,05%
- Trên địa bàn thị xã Sầm Sơn, Bỉm Sơn: 0,95%
- Trên địa bàn các huyện đồng bằng: 0,85%
- Trên địa bàn các huyện miền núi thấp: 0,80%
- Các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng: 0,80%
- Trên địa bàn các huyện miền núi cao: 0,75%
* Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ phần trăm giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh ban hành và công bố hàng năm theo quy định của Chính phủ về Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Đơn giá này chưa tính chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật.
3.2. Giá đất để tính tiền thuê đất
Giá đất để tính tiền thuê đất cho từng dự án cụ thể là bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh do UBND tỉnh quyết định và công bố hàng năm theo quy định hiện hành của nhà nước về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
4. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất:
Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm (năm năm); hết thời hạn ổn định sẽ được xác định đơn giá thuê cho thời hạn tiếp theo và được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
5. Điều chỉnh đơn giá thuê đất:
5.1. Dự án đã thực hiện thu tiền thuê đất hết thời hạn ổn định 05 năm (năm năm) theo quy định trên.
5.2. Dự án thay đổi mục đích sử dụng đất thuê thì điều chỉnh lại Đơn giá thuê theo mục đích sử dụng mới, tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng đất.