Document: Điều 1 Quyết định 30/2004/QĐ-BBCVT cước dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "09/07/2004", "sign_number": "30/2004/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "09/07/2004", "sign_number": "30/2004/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "09/07/2004", "sign_number": "30/2004/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "09/07/2004", "sign_number": "30/2004/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "09/07/2004", "sign_number": "30/2004/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 30/2004/QĐ-BBCVT cước dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam như sau:
1.1 Cước thuê bao ngày do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quy định với điều kiện:
- Mức tối đa không vượt quá 2.455 đồng/ngày.
- Mức tối thiểu không thấp hơn 1.818 đồng/ngày.
1.2. Cước thông tin gọi đi trong nước do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quy định với điều kiện:
+ Mức tối đa không vượt quá 1.909 đồng/ phút (955 đồng/block 30 giây)
+ Mức tối thiểu không thấp hơn 1.636 đồng/phút (818 đồng/block 30 giây)
1.3. Cước điện thoại gọi đi quốc tế đối với dịch vụ di động trả trước thuê bao ngày được tính bằng cước thông tin di động trong nước cộng với cước điện thoại gọi đi quốc tế theo bảng cước điện thoại quốc tế hiện hành. Cách tính như sau:

Cước di động trả trước thuê bao ngày gọi đi quốc tế

=

Cước thông tin
di động trong nước

+

Cước điện thoại quốc tế
(IDD hoặc VOIP)

1.4. Đơn vị tính cước là block 30 giây, phần lẻ của block cuối cùng của cuộc gọi chưa đến 30 giây được làm tròn là 30 giây. Cuộc gọi chưa đến 30 giây được thu cước 01 block 30 giây.
1.5. Không thu cước hoà mạng, cước thuê bao tháng của thuê bao điện thoại di động trả trước thuê bao ngày.
1.6. Cước thông tin gọi: từ thuê bao di động trả sau các mạng GSM của Tổng Công ty, từ thuê bao các mạng cố định, từ các thuê bao di động mạng Callink, Mobilenet, từ thuê bao di động sử dụng công nghệ CDMA của Tổng Công ty, từ thuê bao vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động vào thuê bao điện thoại di động trả trước thuê bao ngày được áp dụng như quy định cước thông tin di động trả sau GSM của Tổng Công ty hiện hành.
1.7. Cước thông tin gọi từ thuê bao của các mạng di động khác gọi vào thuê bao di động trả trước thuê bao ngày GSM của Tổng Công ty được áp dụng theo mức cước của các mạng di động đó.
1.8. Cước thông tin và cước phục vụ gọi vào điện thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM tại các điểm công cộng (bưu cục, đại lý, điểm Bưu điện - Văn hoá xã, trạm điện thoại thẻ) áp dụng như cước thông tin và cước phục vụ gọi vào điện thoại di động trả sau GSM tại các điểm công cộng.
1.9. Cước cuộc đàm thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM trong các trường hợp quy định tại các điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.6, 1.7, 1.8 nêu trên sau khi cộng thuế giá trị gia tăng, được làm tròn theo nguyên tắc sau:
+ Phần lẻ lớn hơn hoặc bằng 50 đồng được làm tròn thành 100 đồng.
+ Phần lẻ nhỏ hơn 50 đồng được làm tròn xuống 0 đồng.
1.10. Cước thông tin di động trả trước thuê bao ngày được thu ở thuê bao chủ gọi.

Content:
Điều 1. Ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam như sau:
1.1 Cước thuê bao ngày do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quy định với điều kiện:
- Mức tối đa không vượt quá 2.455 đồng/ngày.
- Mức tối thiểu không thấp hơn 1.818 đồng/ngày.
1.2. Cước thông tin gọi đi trong nước do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quy định với điều kiện:
+ Mức tối đa không vượt quá 1.909 đồng/ phút (955 đồng/block 30 giây)
+ Mức tối thiểu không thấp hơn 1.636 đồng/phút (818 đồng/block 30 giây)
1.3. Cước điện thoại gọi đi quốc tế đối với dịch vụ di động trả trước thuê bao ngày được tính bằng cước thông tin di động trong nước cộng với cước điện thoại gọi đi quốc tế theo bảng cước điện thoại quốc tế hiện hành. Cách tính như sau:

Cước di động trả trước thuê bao ngày gọi đi quốc tế

=

Cước thông tin
di động trong nước

+

Cước điện thoại quốc tế
(IDD hoặc VOIP)

1.4. Đơn vị tính cước là block 30 giây, phần lẻ của block cuối cùng của cuộc gọi chưa đến 30 giây được làm tròn là 30 giây. Cuộc gọi chưa đến 30 giây được thu cước 01 block 30 giây.
1.5. Không thu cước hoà mạng, cước thuê bao tháng của thuê bao điện thoại di động trả trước thuê bao ngày.
1.6. Cước thông tin gọi: từ thuê bao di động trả sau các mạng GSM của Tổng Công ty, từ thuê bao các mạng cố định, từ các thuê bao di động mạng Callink, Mobilenet, từ thuê bao di động sử dụng công nghệ CDMA của Tổng Công ty, từ thuê bao vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động vào thuê bao điện thoại di động trả trước thuê bao ngày được áp dụng như quy định cước thông tin di động trả sau GSM của Tổng Công ty hiện hành.
1.7. Cước thông tin gọi từ thuê bao của các mạng di động khác gọi vào thuê bao di động trả trước thuê bao ngày GSM của Tổng Công ty được áp dụng theo mức cước của các mạng di động đó.
1.8. Cước thông tin và cước phục vụ gọi vào điện thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM tại các điểm công cộng (bưu cục, đại lý, điểm Bưu điện - Văn hoá xã, trạm điện thoại thẻ) áp dụng như cước thông tin và cước phục vụ gọi vào điện thoại di động trả sau GSM tại các điểm công cộng.
1.9. Cước cuộc đàm thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM trong các trường hợp quy định tại các điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.6, 1.7, 1.8 nêu trên sau khi cộng thuế giá trị gia tăng, được làm tròn theo nguyên tắc sau:
+ Phần lẻ lớn hơn hoặc bằng 50 đồng được làm tròn thành 100 đồng.
+ Phần lẻ nhỏ hơn 50 đồng được làm tròn xuống 0 đồng.
1.10. Cước thông tin di động trả trước thuê bao ngày được thu ở thuê bao chủ gọi.