Document: Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1347/QĐ-UBND 2010 Quy hoạch Bảo vệ Phát triển rừng Thừa Thiên Huế 2009 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/07/2010", "sign_number": "1347/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/07/2010", "sign_number": "1347/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/07/2010", "sign_number": "1347/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/07/2010", "sign_number": "1347/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/07/2010", "sign_number": "1347/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1347/QĐ-UBND 2010 Quy hoạch Bảo vệ Phát triển rừng Thừa Thiên Huế 2009 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009 - 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu
...
b) Mục tiêu cụ thể
- Phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững, gắn với quy hoạch phát triển đô thị Thừa Thiên Huế, các đô thị vệ tinh và các khu công nghiệp để tạo không gian xanh về môi trường, phát triển đô thị xanh.
- Tăng cường chức năng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ hồ đập thủy điện, thủy lợi, phòng hộ ven biển; bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan.
- Bảo tồn đa dạng sinh học của các khu rừng đặc dụng, nhằm lưu giữ các nguồn gen động, thực vật quý hiếm, tổ chức nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái.
- Độ che phủ của rừng toàn tỉnh năm 2010 đạt trên 56%, năm 2020 đạt trên 60%.
- Đến năm 2020 có ít nhất 30% diện tích đất rừng được cấp chứng chỉ rừng theo tiêu chuẩn, tiêu chí của FSC.
- Trồng mới 4.000 - 4.500 ha rừng/năm.
- Xã hội hóa nghề rừng, tăng thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo.
- Nâng cao dân trí và đời sống nhân dân, giảm thiểu các tệ nạn xã hội góp phần giữ vững an ninh, quốc phòng ở khu vực biên giới.
2. Nhiệm vụ
+ Bảo vệ rừng toàn bộ diện tích rừng hiện có;
+ Trồng rừng: 54.000 ha và 35 triệu cây phân tán;
+ Khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng: 55.600 lượt ha;
+ Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt: 3.500 ha;
+ Làm giàu rừng: 600 ha;
+ Nuôi dưỡng rừng tự nhiên: 1.000 ha;
+ Giao và cho thuê rừng: 240.800 ha;
+ Khai thác gỗ rừng tự nhiên: 49.200 m3;
+ Khai thác gỗ rừng trồng: 1.678.000 m3;
+ Chế biến gỗ xây dựng: 118.338 m3;
+ Chế biến gỗ gia dụng: 167.796 m3;
+ Chế biến gỗ ván sàn: 83.898 m3;
+ Khai thác nhựa thông: 9.120 tấn;
+ Khai thác song, mây: 2.790 tấn;
+ Khai thác đót: 2.150 tấn.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững, gắn với quy hoạch phát triển đô thị Thừa Thiên Huế, các đô thị vệ tinh và các khu công nghiệp để tạo không gian xanh về môi trường, phát triển đô thị xanh.
- Tăng cường chức năng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ hồ đập thủy điện, thủy lợi, phòng hộ ven biển; bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan.
- Bảo tồn đa dạng sinh học của các khu rừng đặc dụng, nhằm lưu giữ các nguồn gen động, thực vật quý hiếm, tổ chức nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái.
- Độ che phủ của rừng toàn tỉnh năm 2010 đạt trên 56%, năm 2020 đạt trên 60%.
- Đến năm 2020 có ít nhất 30% diện tích đất rừng được cấp chứng chỉ rừng theo tiêu chuẩn, tiêu chí của FSC.
- Trồng mới 4.000 - 4.500 ha rừng/năm.
- Xã hội hóa nghề rừng, tăng thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo.
- Nâng cao dân trí và đời sống nhân dân, giảm thiểu các tệ nạn xã hội góp phần giữ vững an ninh, quốc phòng ở khu vực biên giới.
2. Nhiệm vụ
+ Bảo vệ rừng toàn bộ diện tích rừng hiện có;
+ Trồng rừng: 54.000 ha và 35 triệu cây phân tán;
+ Khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng: 55.600 lượt ha;
+ Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt: 3.500 ha;
+ Làm giàu rừng: 600 ha;
+ Nuôi dưỡng rừng tự nhiên: 1.000 ha;
+ Giao và cho thuê rừng: 240.800 ha;
+ Khai thác gỗ rừng tự nhiên: 49.200 m3;
+ Khai thác gỗ rừng trồng: 1.678.000 m3;
+ Chế biến gỗ xây dựng: 118.338 m3;
+ Chế biến gỗ gia dụng: 167.796 m3;
+ Chế biến gỗ ván sàn: 83.898 m3;
+ Khai thác nhựa thông: 9.120 tấn;
+ Khai thác song, mây: 2.790 tấn;
+ Khai thác đót: 2.150 tấn.