Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3681/QĐ-UBND 2010 Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường Thanh Hóa 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/10/2010", "sign_number": "3681/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/10/2010", "sign_number": "3681/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/10/2010", "sign_number": "3681/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/10/2010", "sign_number": "3681/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/10/2010", "sign_number": "3681/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3681/QĐ-UBND 2010 Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường Thanh Hóa 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020; với những nội dung chính sau:
...
6. Quy mô và ngành nghề đào tạo của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp:
6.1. Trường ĐH Hồng Đức: Tiếp tục đào tạo các ngành, nghề hiện có của trường mà xã hội đang có nhu cầu. Nâng cao tính chủ động của nhà trường trước nhu cầu phát triển của kinh tế - xã hội, tăng cường xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên đào tạo các ngành kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, dịch vụ đang liên kết đào tạo với các trường đại học khác (trong nước và nước ngoài). Tích cực triển khai đào tạo sau ĐH để đáp ứng nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, giảng viên các trường trên địa bàn tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 15.000 sinh viên (SV).
6.2. Trường ĐH Y Thanh Hóa: Hoàn thiện nâng cấp đào tạo ở bậc ĐH các ngành truyền thống của trường (điều dưỡng, y, dược...), mở thêm một số ngành mới mà xã hội có nhu cầu: Bác sĩ đa khoa, hộ sinh,...đáp ứng nhu cầu cơ bản về nhân lực y tế trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 6.000 SV.
6.3. Trường ĐH Công nghiệp TP Hồ Chí Minh (Cơ sở Thanh Hóa): Đào tạo các ngành kinh tế, kỹ thuật, công nghệ theo hướng nghề nghiệp ứng dụng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 6.000 SV.
6.4. Trường ĐH Kinh tế - Công nghệ Nghi Sơn: Đào tạo các ngành kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, đặc biệt là các ngành liên quan đến chế biến dầu khí, cơ khí chế tạo, xây dựng... đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ cao của các khu công nghiệp và nhu cầu nhân lực của các vùng trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 6.000 SV.
6.5. Trường ĐH Văn hóa - Du lịch Thanh Hóa: Hoàn thiện, nâng cấp đào tạo sau đại học các ngành văn hóa, nghệ thuật, du lịch và dịch vụ, đáp ứng nhu cầu nhân lực trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 6.000 SV.
6.6. Trường CĐ Thể dục - Thể thao: Đào tạo các ngành TDTT, đáp ứng nhu cầu nhân lực trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 3.000 SV.
6.7. Trường CĐ Thương mại TW: Đào tạo các ngành kinh tế, thương mại, đáp ứng nhu cầu nhân lực trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 3.000 SV.
6.8. Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường miền Trung: Đào tạo các ngành về tài nguyên, môi trường, đáp ứng nhu cầu nhân lực trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 3.000 SV.
6.9. Trường CĐ Xây dựng: Đào tạo các ngành kiến trúc, xây dựng,... đáp ứng nhu cầu nhân lực trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 3.000 SV.
6.10. Trường CĐ Nông Lâm Thanh Hóa: Đào tạo các ngành Nông Lâm nghiệp, phát triển nông thôn, đào tạo để chuyển tiếp vào các đại học đối với các ngành khác đáp ứng nhu cầu nhân lực trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 3.000 SV.
6.11. Trường TC Bách nghệ: Đào tạo các ngành kỹ thuật, công nghệ, đáp ứng nhu cầu nhân lực trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 2.500 SV.
6.12. Trường TC Tuệ Tĩnh Thanh Hóa (tên cũ là trường TC Lam Sơn Thanh Hóa): Đào tạo các ngành y, dược học cổ truyền, đáp ứng nhu cầu nhân lực trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 2.500 SV.
6.13. Trường TC Y - Dược Hợp Lực: Đào tạo các ngành: Điều dưỡng, y sỹ đa khoa, hộ sinh, dược... đáp ứng nhu cầu nhân lực y tế trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 2.500 SV.
6.14. Trường TC Văn Hiến: Đào tạo các ngành tin học, kinh tế, y, dược... đáp ứng nhu cầu nhân lực trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 2.500 SV.
6.15. Trường TC VISTCO: Đào tạo các ngành kinh tế, kỹ thuật, công nghệ đáp ứng nhu cầu nhân lực trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 2.500 SV.
6.16. Trường TC Đức Thiện: Đào tạo các ngành kinh tế, kỹ thuật, công nghệ đáp ứng nhu cầu nhân lực trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 2.500 SV.

Content:
Quy mô và ngành nghề đào tạo của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp:
6.1. Trường ĐH Hồng Đức: Tiếp tục đào tạo các ngành, nghề hiện có của trường mà xã hội đang có nhu cầu. Nâng cao tính chủ động của nhà trường trước nhu cầu phát triển của kinh tế - xã hội, tăng cường xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên đào tạo các ngành kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, dịch vụ đang liên kết đào tạo với các trường đại học khác (trong nước và nước ngoài). Tích cực triển khai đào tạo sau ĐH để đáp ứng nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ, giảng viên các trường trên địa bàn tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 15.000 sinh viên (SV).
6.2. Trường ĐH Y Thanh Hóa: Hoàn thiện nâng cấp đào tạo ở bậc ĐH các ngành truyền thống của trường (điều dưỡng, y, dược...), mở thêm một số ngành mới mà xã hội có nhu cầu: Bác sĩ đa khoa, hộ sinh,...đáp ứng nhu cầu cơ bản về nhân lực y tế trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 6.000 SV.
6.3. Trường ĐH Công nghiệp TP Hồ Chí Minh (Cơ sở Thanh Hóa): Đào tạo các ngành kinh tế, kỹ thuật, công nghệ theo hướng nghề nghiệp ứng dụng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 6.000 SV.
6.4. Trường ĐH Kinh tế - Công nghệ Nghi Sơn: Đào tạo các ngành kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, đặc biệt là các ngành liên quan đến chế biến dầu khí, cơ khí chế tạo, xây dựng... đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ cao của các khu công nghiệp và nhu cầu nhân lực của các vùng trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 6.000 SV.
6.5. Trường ĐH Văn hóa - Du lịch Thanh Hóa: Hoàn thiện, nâng cấp đào tạo sau đại học các ngành văn hóa, nghệ thuật, du lịch và dịch vụ, đáp ứng nhu cầu nhân lực trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 6.000 SV.
6.Trường CĐ Thể dục - Thể thao: Đào tạo các ngành TDTT, đáp ứng nhu cầu nhân lực trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 3.000 SV.
6.7. Trường CĐ Thương mại TW: Đào tạo các ngành kinh tế, thương mại, đáp ứng nhu cầu nhân lực trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 3.000 SV.
6.8. Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường miền Trung: Đào tạo các ngành về tài nguyên, môi trường, đáp ứng nhu cầu nhân lực trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 3.000 SV.
6.9. Trường CĐ Xây dựng: Đào tạo các ngành kiến trúc, xây dựng,... đáp ứng nhu cầu nhân lực trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 3.000 SV.
6.10. Trường CĐ Nông Lâm Thanh Hóa: Đào tạo các ngành Nông Lâm nghiệp, phát triển nông thôn, đào tạo để chuyển tiếp vào các đại học đối với các ngành khác đáp ứng nhu cầu nhân lực trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 3.000 SV.
6.11. Trường TC Bách nghệ: Đào tạo các ngành kỹ thuật, công nghệ, đáp ứng nhu cầu nhân lực trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 2.500 SV.
6.12. Trường TC Tuệ Tĩnh Thanh Hóa (tên cũ là trường TC Lam Sơn Thanh Hóa): Đào tạo các ngành y, dược học cổ truyền, đáp ứng nhu cầu nhân lực trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 2.500 SV.
6.13. Trường TC Y - Dược Hợp Lực: Đào tạo các ngành: Điều dưỡng, y sỹ đa khoa, hộ sinh, dược... đáp ứng nhu cầu nhân lực y tế trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 2.500 SV.
6.14. Trường TC Văn Hiến: Đào tạo các ngành tin học, kinh tế, y, dược... đáp ứng nhu cầu nhân lực trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 2.500 SV.
6.15. Trường TC VISTCO: Đào tạo các ngành kinh tế, kỹ thuật, công nghệ đáp ứng nhu cầu nhân lực trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 2.500 SV.
6.1Trường TC Đức Thiện: Đào tạo các ngành kinh tế, kỹ thuật, công nghệ đáp ứng nhu cầu nhân lực trong và ngoài tỉnh. Quy mô đào tạo khoảng 2.500 SV.