Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 108/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Thừa Thiên Huế đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/01/2024", "sign_number": "108/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/01/2024", "sign_number": "108/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/01/2024", "sign_number": "108/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/01/2024", "sign_number": "108/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/01/2024", "sign_number": "108/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 108/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Thừa Thiên Huế đến 2045

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Thừa Thiên Huế đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 với những nội dung như sau:
...
10. Thiết kế đô thị
a) Định hướng thiết kế đô thị tổng thể:
- Xây dựng đô thị Huế hài hòa giữa công tác bảo tồn không gian kiến trúc cảnh quan, giữ gìn cấu trúc vùng lõi đô thị hiện hữu, tôn vinh các giá trị của quần thể di tích Cố đô Huế và các di sản kiến trúc đặc trưng, bổ sung những giá trị mới mang tính thời đại để xây dựng hình ảnh thành phố trực thuộc trung ương năng động, giàu bản sắc, hội nhập, nâng cao vị thế trong nước và quốc tế;
- Định hướng thiết kế đô thị trên nền tảng khung cảnh quan thiên nhiên phong phú, đa dạng, trong đó: Sông Hương là trục cảnh quan chính của đô thị lịch sử; khu vực đồi núi và vùng sinh thái phía Tây Nam là không gian nền của đô thị; hệ thống đầm phá Tam Giang và biển Đông là cửa ngõ hướng biển;
- Tổ chức trung tâm di sản văn hóa, trung tâm hành chính, các trung tâm kinh tế rõ nét; xác lập các cửa ngõ đô thị, trục không gian, không gian mở, quảng trường, điểm nhấn đô thị, có tương quan về chiều cao, khối tích công trình khu vực đô thị hiện hữu; kết nối mật thiết đô thị và nông thôn để gìn giữ những tập quán quần cư, không gian các làng cổ, làng nghề truyền thống, bảo tồn phát huy giá trị văn hóa nổi bật của Huế.
b) Hướng dẫn thiết kế các khu vực trọng điểm:
- Các vùng cảnh quan đặc trưng gồm:
+ Vùng cảnh quan khu vực đô thị trung tâm: Khu vực nội đô lịch sử được kiểm soát thông qua mật độ dân cư và đánh giá tác động của dự án tái thiết lên các điểm di tích, các không gian lịch sử bị tác động. Các khu phát triển mới nằm ngoài và gần ranh giới khu vực bảo vệ của các di tích, xem xét phát triển dạng mật độ thấp để hài hòa với cảnh quan chung. Khu vực Kinh thành, phần tiếp giáp với di tích, hai bên sông Hương được kiểm soát tầng cao. Khu vực nội đô mở rộng về phía biển, phía Hương Thủy, Hương Trà chỉ kiểm soát tại các điểm nhấn và điểm nhìn đô thị. Khu vực dự trữ phát triển sẽ được sử dụng, chuyển đổi khi có nhu cầu đầu tư phát triển đô thị và an sinh xã hội, trước mắt sử dụng như tính chất hiện trạng;
+ Vùng cảnh quan đô thị khác: Hình thành các trung tâm rõ nét theo hướng hiện đại, gắn với các chức năng chính của mỗi đô thị, làm nổi bật đặc trưng riêng từng đô thị. Tổ chức các điểm cửa ngõ nhận diện cho mỗi đô thị. Chi tiết sẽ thực hiện ở quy hoạch vùng huyện, quy hoạch chung từng đô thị và quy hoạch phân khu hoặc thiết kế đô thị riêng;
+ Vùng cảnh quan nông thôn: Gìn giữ cảnh quan làng xóm, không gian văn hóa truyền thống. Kiểm soát ranh giới làng, xóm không phát triển tự phát đến vùng nông nghiệp;
+ Vùng cảnh quan tự nhiên: Thiết lập các phân vùng cảnh quan tự nhiên theo tính chất biển đảo kết nối với hệ đầm phá từ Lăng Cô tới Phong Điền phục vụ du lịch và kinh tế biển; theo tính chất sinh thái núi từ Bạch Mã tới Phong Điền, ưu tiên giữ độ phủ xanh và hệ sinh thái.
- Các trục và không gian cảnh quan:
+ Xây dựng các trục hướng tâm như quốc lộ 1A kết nối các chuỗi đô thị, quốc lộ 49 từ A Lưới tới Thuận An, trục đường Tố Hữu kéo dài đi sân bay, đường Thủy Dương - Thuận An hướng biển, đường quốc lộ 1A - Sịa nối khu vực đô thị trung tâm với Quảng Điền, đường Thủy Vân - Phú Đa và 03 đường vành đai mới thành trục không gian kiến trúc cảnh quan đô thị có không gian mở, cây xanh và các điểm nhấn, tạo lập hình ảnh cho khu vực đô thị trung tâm;
+ Các trục không gian cảnh quan tự nhiên bao gồm trục cảnh quan sông Hương, không gian đầm phá tự nhiên Tam Giang - Cầu Hai, không gian ven biển từ Phong Điền đến Phú Lộc.
- Quảng trường đô thị: Cải tạo nâng cấp các quảng trường văn hóa, thương mại có giá trị về lịch sử, kiến trúc như quảng trường Ngọ Môn, Nam Giao, Ngự Bình, quảng trường Ngã sáu Hùng Vương, quảng trường văn hóa thể thao Bà Triệu... Phát triển mới quảng trường biển Thuận An, Chân Mây - Lăng Cô; quảng trường văn hoá, giải trí gắn với sông Hương, sông Như Ý. Hình thành các quảng trường hành chính chính trị, văn hoá, thương mại, giải trí khu vực gắn với trung tâm hành chính chính trị quận phía Nam tại khu đô thị mới An Vân Dương (Khu hành chính tập trung), quận phía Bắc sông Hương tại Hương Long, khu vực Chân Mây, Hương Trà, Hương Thủy, Phong Điền, các huyện và trung tâm chuyên ngành;
- Các cửa ngõ đô thị: Nút cửa ngõ phía Bắc tại đô thị Phong Điền; nút cửa ngõ phía Nam tại đô thị Chân Mây; 02 nút cửa ngõ phía Tây: đô thị Lâm Đớt và Hồng Vân. Cửa ngõ phía biển là cảng Thuận An, Chân Mây; cửa ngõ hàng không là sân bay Phú Bài. Kiến trúc cảnh quan các công trình cửa ngõ được thiết kế hiện đại, tạo yếu tố nhận biết về không gian, công trình, khai thác các giá trị văn hóa của đô thị Huế để tạo lập ngôn ngữ kiến trúc riêng. Đối với các đô thị khác, xác định khu vực cửa ngõ phù hợp với kết nối giao thông đối ngoại, giá trị văn hóa, kiến trúc cảnh quan của từng đô thị;
- Các khu vực điểm nhấn cấp đô thị: Kinh thành Huế (trung tâm cấp quốc gia); Chùa Thiên Mụ, Đàn Nam Giao,… Trung tâm hành chính mới thành phố; các điểm nhấn tự nhiên như công viên văn hóa lịch sử núi Ngự Bình, khu vực núi Duệ Sơn,... Các điểm nhấn đô thị khác sẽ xác định trong quy hoạch phân khu;
- Các không gian yêu cầu kiểm soát đặc thù:
+ Khu vực Kinh Thành: Quản lý kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu kiến trúc quy hoạch chính về khối tích, khoảng lùi so với các sông, hồ, công trình di tích, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến các khu vực di tích, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về di sản văn hóa;
+ Các khu vực có giá trị cần quản lý đặc thù khác gồm: Khu vực lăng tẩm và thắng cảnh phía Tây Nam thành phố Huế; Khu vực nhà vườn truyền thống Kim Long, Phước Tích; Khu vực phố cổ Bao Vinh, khu Gia Hội; Khu vực phố cũ; Khu vực núi Ngự Bình; Khu vực hai bên bờ sông Hương gắn với đường Lê Lợi, đường Trần Hưng Đạo khống chế tầng cao tối đa 12 tầng ở các điểm nhấn cục bộ; không làm che chắn tầm nhìn từ cột cờ Ngọ Môn về phía núi Ngự Bình.
c) Các chỉ tiêu kiểm soát phát triển cơ bản:
- Quy định về chiều cao công trình và điểm nhấn cao tầng, hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng xác định trong quy chế quản lý kiến trúc, các quy hoạch cấp dưới và thiết kế đô thị riêng;
- Chiều cao xây dựng: Được xác định cụ thể trong Quy chế quản lý kiến trúc và các quy hoạch cấp dưới, trong đó khống chế chiều cao (ngoại trừ vị trí các điểm nhấn đô thị): Khu vực trong đường vành đai 1 không quá 25 tầng, khu vực trong đường vành đai 2 không quá 45 tầng; các khu vực còn lại không khống chế tầng cao;
- Mật độ xây dựng: Khu đô thị nội đô hiện hữu, các khu du lịch nghỉ dưỡng ưu tiên mật độ thấp; đối với các khu vực đô thị mở rộng, các dự án đô thị mới được xác định trong quy hoạch cấp dưới, đảm bảo phù hợp và tuân thủ theo quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựng;
- Hệ số sử dụng đất: Trung bình từ 3,5 - 4,0 lần, khu trung tâm đô thị từ 8 - 10 lần và không vượt quá 13 lần; các lô đất xây dựng các công trình có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc cảnh quan, điểm nhấn đô thị được quy định riêng phù hợp quy chuẩn xây dựng.

Content:
Thiết kế đô thị
a) Định hướng thiết kế đô thị tổng thể:
- Xây dựng đô thị Huế hài hòa giữa công tác bảo tồn không gian kiến trúc cảnh quan, giữ gìn cấu trúc vùng lõi đô thị hiện hữu, tôn vinh các giá trị của quần thể di tích Cố đô Huế và các di sản kiến trúc đặc trưng, bổ sung những giá trị mới mang tính thời đại để xây dựng hình ảnh thành phố trực thuộc trung ương năng động, giàu bản sắc, hội nhập, nâng cao vị thế trong nước và quốc tế;
- Định hướng thiết kế đô thị trên nền tảng khung cảnh quan thiên nhiên phong phú, đa dạng, trong đó: Sông Hương là trục cảnh quan chính của đô thị lịch sử; khu vực đồi núi và vùng sinh thái phía Tây Nam là không gian nền của đô thị; hệ thống đầm phá Tam Giang và biển Đông là cửa ngõ hướng biển;
- Tổ chức trung tâm di sản văn hóa, trung tâm hành chính, các trung tâm kinh tế rõ nét; xác lập các cửa ngõ đô thị, trục không gian, không gian mở, quảng trường, điểm nhấn đô thị, có tương quan về chiều cao, khối tích công trình khu vực đô thị hiện hữu; kết nối mật thiết đô thị và nông thôn để gìn giữ những tập quán quần cư, không gian các làng cổ, làng nghề truyền thống, bảo tồn phát huy giá trị văn hóa nổi bật của Huế.
b) Hướng dẫn thiết kế các khu vực trọng điểm:
- Các vùng cảnh quan đặc trưng gồm:
+ Vùng cảnh quan khu vực đô thị trung tâm: Khu vực nội đô lịch sử được kiểm soát thông qua mật độ dân cư và đánh giá tác động của dự án tái thiết lên các điểm di tích, các không gian lịch sử bị tác động. Các khu phát triển mới nằm ngoài và gần ranh giới khu vực bảo vệ của các di tích, xem xét phát triển dạng mật độ thấp để hài hòa với cảnh quan chung. Khu vực Kinh thành, phần tiếp giáp với di tích, hai bên sông Hương được kiểm soát tầng cao. Khu vực nội đô mở rộng về phía biển, phía Hương Thủy, Hương Trà chỉ kiểm soát tại các điểm nhấn và điểm nhìn đô thị. Khu vực dự trữ phát triển sẽ được sử dụng, chuyển đổi khi có nhu cầu đầu tư phát triển đô thị và an sinh xã hội, trước mắt sử dụng như tính chất hiện trạng;
+ Vùng cảnh quan đô thị khác: Hình thành các trung tâm rõ nét theo hướng hiện đại, gắn với các chức năng chính của mỗi đô thị, làm nổi bật đặc trưng riêng từng đô thị. Tổ chức các điểm cửa ngõ nhận diện cho mỗi đô thị. Chi tiết sẽ thực hiện ở quy hoạch vùng huyện, quy hoạch chung từng đô thị và quy hoạch phân khu hoặc thiết kế đô thị riêng;
+ Vùng cảnh quan nông thôn: Gìn giữ cảnh quan làng xóm, không gian văn hóa truyền thống. Kiểm soát ranh giới làng, xóm không phát triển tự phát đến vùng nông nghiệp;
+ Vùng cảnh quan tự nhiên: Thiết lập các phân vùng cảnh quan tự nhiên theo tính chất biển đảo kết nối với hệ đầm phá từ Lăng Cô tới Phong Điền phục vụ du lịch và kinh tế biển; theo tính chất sinh thái núi từ Bạch Mã tới Phong Điền, ưu tiên giữ độ phủ xanh và hệ sinh thái.
- Các trục và không gian cảnh quan:
+ Xây dựng các trục hướng tâm như quốc lộ 1A kết nối các chuỗi đô thị, quốc lộ 49 từ A Lưới tới Thuận An, trục đường Tố Hữu kéo dài đi sân bay, đường Thủy Dương - Thuận An hướng biển, đường quốc lộ 1A - Sịa nối khu vực đô thị trung tâm với Quảng Điền, đường Thủy Vân - Phú Đa và 03 đường vành đai mới thành trục không gian kiến trúc cảnh quan đô thị có không gian mở, cây xanh và các điểm nhấn, tạo lập hình ảnh cho khu vực đô thị trung tâm;
+ Các trục không gian cảnh quan tự nhiên bao gồm trục cảnh quan sông Hương, không gian đầm phá tự nhiên Tam Giang - Cầu Hai, không gian ven biển từ Phong Điền đến Phú Lộc.
- Quảng trường đô thị: Cải tạo nâng cấp các quảng trường văn hóa, thương mại có giá trị về lịch sử, kiến trúc như quảng trường Ngọ Môn, Nam Giao, Ngự Bình, quảng trường Ngã sáu Hùng Vương, quảng trường văn hóa thể thao Bà Triệu... Phát triển mới quảng trường biển Thuận An, Chân Mây - Lăng Cô; quảng trường văn hoá, giải trí gắn với sông Hương, sông Như Ý. Hình thành các quảng trường hành chính chính trị, văn hoá, thương mại, giải trí khu vực gắn với trung tâm hành chính chính trị quận phía Nam tại khu đô thị mới An Vân Dương (Khu hành chính tập trung), quận phía Bắc sông Hương tại Hương Long, khu vực Chân Mây, Hương Trà, Hương Thủy, Phong Điền, các huyện và trung tâm chuyên ngành;
- Các cửa ngõ đô thị: Nút cửa ngõ phía Bắc tại đô thị Phong Điền; nút cửa ngõ phía Nam tại đô thị Chân Mây; 02 nút cửa ngõ phía Tây: đô thị Lâm Đớt và Hồng Vân. Cửa ngõ phía biển là cảng Thuận An, Chân Mây; cửa ngõ hàng không là sân bay Phú Bài. Kiến trúc cảnh quan các công trình cửa ngõ được thiết kế hiện đại, tạo yếu tố nhận biết về không gian, công trình, khai thác các giá trị văn hóa của đô thị Huế để tạo lập ngôn ngữ kiến trúc riêng. Đối với các đô thị khác, xác định khu vực cửa ngõ phù hợp với kết nối giao thông đối ngoại, giá trị văn hóa, kiến trúc cảnh quan của từng đô thị;
- Các khu vực điểm nhấn cấp đô thị: Kinh thành Huế (trung tâm cấp quốc gia); Chùa Thiên Mụ, Đàn Nam Giao,… Trung tâm hành chính mới thành phố; các điểm nhấn tự nhiên như công viên văn hóa lịch sử núi Ngự Bình, khu vực núi Duệ Sơn,... Các điểm nhấn đô thị khác sẽ xác định trong quy hoạch phân khu;
- Các không gian yêu cầu kiểm soát đặc thù:
+ Khu vực Kinh Thành: Quản lý kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu kiến trúc quy hoạch chính về khối tích, khoảng lùi so với các sông, hồ, công trình di tích, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến các khu vực di tích, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về di sản văn hóa;
+ Các khu vực có giá trị cần quản lý đặc thù khác gồm: Khu vực lăng tẩm và thắng cảnh phía Tây Nam thành phố Huế; Khu vực nhà vườn truyền thống Kim Long, Phước Tích; Khu vực phố cổ Bao Vinh, khu Gia Hội; Khu vực phố cũ; Khu vực núi Ngự Bình; Khu vực hai bên bờ sông Hương gắn với đường Lê Lợi, đường Trần Hưng Đạo khống chế tầng cao tối đa 12 tầng ở các điểm nhấn cục bộ; không làm che chắn tầm nhìn từ cột cờ Ngọ Môn về phía núi Ngự Bình.
c) Các chỉ tiêu kiểm soát phát triển cơ bản:
- Quy định về chiều cao công trình và điểm nhấn cao tầng, hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng xác định trong quy chế quản lý kiến trúc, các quy hoạch cấp dưới và thiết kế đô thị riêng;
- Chiều cao xây dựng: Được xác định cụ thể trong Quy chế quản lý kiến trúc và các quy hoạch cấp dưới, trong đó khống chế chiều cao (ngoại trừ vị trí các điểm nhấn đô thị): Khu vực trong đường vành đai 1 không quá 25 tầng, khu vực trong đường vành đai 2 không quá 45 tầng; các khu vực còn lại không khống chế tầng cao;
- Mật độ xây dựng: Khu đô thị nội đô hiện hữu, các khu du lịch nghỉ dưỡng ưu tiên mật độ thấp; đối với các khu vực đô thị mở rộng, các dự án đô thị mới được xác định trong quy hoạch cấp dưới, đảm bảo phù hợp và tuân thủ theo quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựng;
- Hệ số sử dụng đất: Trung bình từ 3,5 - 4,0 lần, khu trung tâm đô thị từ 8 - 10 lần và không vượt quá 13 lần; các lô đất xây dựng các công trình có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc cảnh quan, điểm nhấn đô thị được quy định riêng phù hợp quy chuẩn xây dựng.