Document: Điều 1 Quyết định 1306/QĐ-UBND năm 2013 nhân rộng mô hình khuyến nông có hiệu quả Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "05/08/2013", "sign_number": "1306/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "05/08/2013", "sign_number": "1306/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "05/08/2013", "sign_number": "1306/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "05/08/2013", "sign_number": "1306/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "05/08/2013", "sign_number": "1306/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1306/QĐ-UBND năm 2013 nhân rộng mô hình khuyến nông có hiệu quả Vĩnh Long có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án Nhân rộng mô hình khuyến nông có hiệu quả trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013 - 2015, với nội dung như sau:
1. Tên dự án: Dự án Nhân rộng mô hình khuyến nông có hiệu quả trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013 - 2015. (Kèm nội dung dự án).
2. Cơ quan chủ quản dự án: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh.
3. Chủ đầu tư dự án: Trung tâm Khuyến nông Vĩnh Long.
4. Cơ quan phối hợp triển khai dự án: Phòng Kinh tế, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, thành phố trong tỉnh; Trạm Khuyến nông các huyện thực hiện dự án và các ban, ngành đoàn thể ở địa phương vùng dự án.
5. Mục tiêu dự án:
5.1. Mục tiêu chung:
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của khuyến nông theo hướng xã hội hoá;
- Hỗ trợ, chuyển giao kỹ thuật cho nông dân ứng dụng và nhân rộng mô hình, góp phần tăng thu nhập cho người dân;
- Phát huy vai trò và hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ khuyến nông và khuyến nông viên ở cơ sở.
5.2. Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng 40 mô hình hạt nhân trồng bắp nếp, ớt, dưa hấu, mè và đậu nành.
- Tập huấn chuyển giao kỹ thuật để người dân thấy rõ những lợi ích, nhất là lợi ích về kinh tế của các mô hình đang tập trung nhân rộng (40 lớp). Tổ chức các hội thảo đầu bờ (40 cuộc).
- Hình thành các tổ nhóm sản xuất cùng sở thích (ở các cơ sở mới), thông qua đó để tiếp tục nhân rộng các mô hình khuyến nông có hiệu quả.
6. Hình thức đầu tư:
Thực hiện đầu tư dự án theo phương thức “xã hội hoá”, Nhà nước và dân cùng đầu tư, Nhà nước đầu tư theo chính sách. Cụ thể:
- Nhà nước hỗ trợ:
+ Hỗ trợ 100% chi phí giống, tập huấn chuyển giao kỹ thuật và hội thảo nhân rộng mô hình.
+ Hỗ trợ 30% chi phí phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.
- Hộ tham gia mô hình trình diễn đầu tư phần còn lại: 70% chi phí phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, công chăm sóc.
7. Quy mô đầu tư:
7.1. Xây dựng mô hình trình diễn:
- Hỗ trợ xây dựng 40 điểm mô hình hạt nhân tương đương 8 ha (0,2 ha/điểm x 40 điểm = 8 ha). Bao gồm:
+ Mô hình ớt: 01 ha;
+ Mô hình dưa hấu: 3 ha;
+ Mô hình bắp nếp: 2 ha;
+ Mô hình mè: 01 ha;
+ Mô hình đậu nành: 01 ha.
7.2. Tập huấn: Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân canh tác ớt, dưa hấu, bắp, mè, đậu nành trên nền đất lúa (dựa theo qui trình kỹ thuật của Trường Đại học Cần Thơ): 40 lớp với 1.200 lượt người tham dự.
7.3. Hội thảo: Đánh giá kết quả nhân rộng mô hình, học tập, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm nông dân: 40 cuộc với 1.600 lượt người tham dự.
Bảng: Quy mô phân kỳ tập huấn, hội thảo và xây dựng mô hình trình diễn.

STT

Nội dung

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Tổng cộng

1

Tập huấn:
- Số cuộc
- Số người

7
210

14
420

19
570

40
1.200

2

Hội thảo:
- Số cuộc
- Số người

7
280

14
560

19
760

40
1.600

3

Mô hình (ha):
- Ớt
- Dưa hấu
- Bắp nếp
- Mè
- Đậu nành

1,4
0,2 ha
0,4
0,4
0,2
0,2

2,8
0,4 ha
1,0
0,6
0,4
0,4

3,8
0,4 ha
1,6
1,0
0,4
0,4

8,0
1,0
3,0
2,0
1,0
1,0

8. Địa điểm đầu tư và thời gian thực hiện dự án:
8.1. Địa điểm đầu tư: Các xã trên địa bàn các huyện: Tam Bình, Vũng Liêm, Mang Thít, Trà Ôn và Long Hồ.
8.2. Thời gian thực hiện dự án:
3 năm (2013 - 2015) từ khi dự án được UBND tỉnh phê duyệt đến tháng 12/2015.
9. Kinh phí thực hiện dự án:
9.1. Tổng kinh phí thực hiện dự án: 340.192.000 đồng.
9.2. Phân kỳ kinh phí của Nhà nước đầu tư hàng năm
- Năm 2013: 66.018.000 đồng;
- Năm 2014: 117.507.000 đồng;
- Năm 2015: 156.667.000 đồng.
9.3. Nguồn kinh phí đầu tư: Từ
nguồn Chương trình giống và nông nghiệp, nông dân, nông thôn giai đoạn 2013 - 2015.

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án Nhân rộng mô hình khuyến nông có hiệu quả trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013 - 2015, với nội dung như sau:
1. Tên dự án: Dự án Nhân rộng mô hình khuyến nông có hiệu quả trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013 - 2015. (Kèm nội dung dự án).
2. Cơ quan chủ quản dự án: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh.
3. Chủ đầu tư dự án: Trung tâm Khuyến nông Vĩnh Long.
4. Cơ quan phối hợp triển khai dự án: Phòng Kinh tế, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, thành phố trong tỉnh; Trạm Khuyến nông các huyện thực hiện dự án và các ban, ngành đoàn thể ở địa phương vùng dự án.
5. Mục tiêu dự án:
5.1. Mục tiêu chung:
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của khuyến nông theo hướng xã hội hoá;
- Hỗ trợ, chuyển giao kỹ thuật cho nông dân ứng dụng và nhân rộng mô hình, góp phần tăng thu nhập cho người dân;
- Phát huy vai trò và hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ khuyến nông và khuyến nông viên ở cơ sở.
5.2. Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng 40 mô hình hạt nhân trồng bắp nếp, ớt, dưa hấu, mè và đậu nành.
- Tập huấn chuyển giao kỹ thuật để người dân thấy rõ những lợi ích, nhất là lợi ích về kinh tế của các mô hình đang tập trung nhân rộng (40 lớp). Tổ chức các hội thảo đầu bờ (40 cuộc).
- Hình thành các tổ nhóm sản xuất cùng sở thích (ở các cơ sở mới), thông qua đó để tiếp tục nhân rộng các mô hình khuyến nông có hiệu quả.
6. Hình thức đầu tư:
Thực hiện đầu tư dự án theo phương thức “xã hội hoá”, Nhà nước và dân cùng đầu tư, Nhà nước đầu tư theo chính sách. Cụ thể:
- Nhà nước hỗ trợ:
+ Hỗ trợ 100% chi phí giống, tập huấn chuyển giao kỹ thuật và hội thảo nhân rộng mô hình.
+ Hỗ trợ 30% chi phí phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.
- Hộ tham gia mô hình trình diễn đầu tư phần còn lại: 70% chi phí phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, công chăm sóc.
7. Quy mô đầu tư:
7.1. Xây dựng mô hình trình diễn:
- Hỗ trợ xây dựng 40 điểm mô hình hạt nhân tương đương 8 ha (0,2 ha/điểm x 40 điểm = 8 ha). Bao gồm:
+ Mô hình ớt: 01 ha;
+ Mô hình dưa hấu: 3 ha;
+ Mô hình bắp nếp: 2 ha;
+ Mô hình mè: 01 ha;
+ Mô hình đậu nành: 01 ha.
7.2. Tập huấn: Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân canh tác ớt, dưa hấu, bắp, mè, đậu nành trên nền đất lúa (dựa theo qui trình kỹ thuật của Trường Đại học Cần Thơ): 40 lớp với 1.200 lượt người tham dự.
7.3. Hội thảo: Đánh giá kết quả nhân rộng mô hình, học tập, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm nông dân: 40 cuộc với 1.600 lượt người tham dự.
Bảng: Quy mô phân kỳ tập huấn, hội thảo và xây dựng mô hình trình diễn.

STT

Nội dung

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Tổng cộng

1

Tập huấn:
- Số cuộc
- Số người

7
210

14
420

19
570

40
1.200

2

Hội thảo:
- Số cuộc
- Số người

7
280

14
560

19
760

40
1.600

3

Mô hình (ha):
- Ớt
- Dưa hấu
- Bắp nếp
- Mè
- Đậu nành

1,4
0,2 ha
0,4
0,4
0,2
0,2

2,8
0,4 ha
1,0
0,6
0,4
0,4

3,8
0,4 ha
1,6
1,0
0,4
0,4

8,0
1,0
3,0
2,0
1,0
1,0

8. Địa điểm đầu tư và thời gian thực hiện dự án:
8.1. Địa điểm đầu tư: Các xã trên địa bàn các huyện: Tam Bình, Vũng Liêm, Mang Thít, Trà Ôn và Long Hồ.
8.2. Thời gian thực hiện dự án:
3 năm (2013 - 2015) từ khi dự án được UBND tỉnh phê duyệt đến tháng 12/2015.
9. Kinh phí thực hiện dự án:
9.1. Tổng kinh phí thực hiện dự án: 340.192.000 đồng.
9.2. Phân kỳ kinh phí của Nhà nước đầu tư hàng năm
- Năm 2013: 66.018.000 đồng;
- Năm 2014: 117.507.000 đồng;
- Năm 2015: 156.667.000 đồng.
9.3. Nguồn kinh phí đầu tư: Từ
nguồn Chương trình giống và nông nghiệp, nông dân, nông thôn giai đoạn 2013 - 2015.