Document: Điều 1 Quyết định 05/2008/QĐ-BTNMT bổ sung Quy định áp dụng chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia theo QĐ 06/2007/QĐ-BTNMT và  08/2007/QĐ-BTNMT

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/08/2008", "sign_number": "05/2008/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/08/2008", "sign_number": "05/2008/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/08/2008", "sign_number": "05/2008/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/08/2008", "sign_number": "05/2008/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/08/2008", "sign_number": "05/2008/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 05/2008/QĐ-BTNMT bổ sung Quy định áp dụng chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia theo QĐ 06/2007/QĐ-BTNMT và  08/2007/QĐ-BTNMT có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định áp dụng chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia ban hành theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2007 và Quyết định số 08/2007/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 5 năm 2007 đính chính Quy định áp dụng chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia ban hành theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường như sau:
1. Sửa đổi khoản 4 điều 1 như sau:
“4. Quy chuẩn lập danh mục đối tượng địa lý;”
2. Hủy bỏ điều 3.
3. Bổ sung khoản 6, khoản 7 điều 4 như sau:
“6. Các ký hiệu sử dụng trong các lược đồ tĩnh (gói, lớp) UML:

Chỉ mối quan hệ kết hợp (association)

Chỉ mối quan hệ tổng quát hóa (generalization)

Chỉ mối quan hệ kết tập (aggregation)

Chỉ mối quan hệ tổ hợp, hoặc cấu thành (composition)

Chỉ mối quan hệ phụ thuộc (dependency)

7. Các thuật ngữ khác
- XML (eXtensible Markup Language - Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng) là ngôn ngữ xây dựng cấu trúc tài liệu văn bản.
- GML (Geopraphy Markup Language - Ngôn ngữ đánh dấu địa lý mở rộng) là một tập hợp các lược đồ XML để mô hình hóa, lưu trữ và trao đổi thông tin địa lý.
- Lược đồ GML cơ sở là lược đồ XML bao gồm một tập hữu hạn các thành phần từ GML.
- Lược đồ ứng dụng GML là lược đồ XML được lập theo các nguyên tắc của GML cho một lược đồ ứng dụng cụ thể”.
4. Sửa đổi điểm b, bổ sung điểm đ, điểm e khoản 2 điều 5 như sau:
“b. Sử dụng lớp UML
- Lớp UML được sử dụng để:
+ Biểu diễn kiểu đối tượng địa lý, hoặc kiểu dữ liệu trong một lược đồ ứng dụng;
+ Biểu diễn các khái niệm trong các mô hình khái niệm.
- Lớp UML bao gồm các thành phần sau đây:
+ Tên lớp;
+ Các thuộc tính;
+ Các quan hệ;
- Các yêu cầu khi xây dựng lớp UML:
+ Tên lớp là duy nhất;
+ Các thuộc tính của lớp có thể được xác định trực tiếp trong lớp đó hoặc gián tiếp thông qua các quan hệ với các lớp khác.
+ Xác định các quan hệ mà lớp tham gia với các lớp khác.
đ. Định nghĩa thuộc tính cho lớp UML
Thuộc tính của UML được trình bày theo cú pháp sau:
[Phạm vi] Tên thuộc tính [Số thể hiện] [: Kiểu dữ liệu] [=Các giá trị khởi tạo]
Trong đó:
- Phạm vi: chỉ ra khả năng truy cập thông tin từ các lớp khác đến một thuộc tính của đối tượng; thông tin này luôn có giá trị là “public”;
- Tên thuộc tính: chỉ ra tên của thuộc tính; tên thuộc tính phải đảm bảo yêu cầu duy nhất trong một lớp UML;
- Số thể hiện: số thể hiện tối thiểu và tối đa của thuộc tính; thông tin này được trình bày theo cú pháp [a .. b] trong đó a là số thể hiện tối thiểu, b là số thể hiện tối đa, giá trị mặc định là 1 trong trường hợp không trình bày số thể hiện;
- Kiểu dữ liệu: kiểu giá trị thuộc tính có thể nhận;
- Các giá trị khởi tạo: các giá trị mặc định được gán cho thuộc tính.
e. Quy tắc đặt tên
- Tên gói, tên lớp gồm một hoặc nhiều từ không dấu viết liền nhau hoặc nối với nhau bằng ký tự gạch dưới “_”, mỗi từ có ký tự đầu là chữ cái in hoa.
- Tên thuộc tính, tên của vai trò quan hệ liên kết gồm một hoặc nhiều từ không dấu viết liền nhau, từ đầu tiên có ký tự đầu là chữ cái thường, các từ tiếp theo có ký tự đầu là chữ cái in hoa”.
5. Sửa đổi khoản 2 điều 8 như sau:
“2. Nội dung mô hình đối tượng địa lý tổng quát
a. Các đặc tính cơ bản của kiểu đối tượng địa lý quy định tại mục 1.1 Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này;
b. Mô hình đối tượng địa lý tổng quát quy định tại mục 1.2 Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này;”
6. Sửa đổi khoản 2 điều 9 như sau:
“2. Các quy tắc xây dựng lược đồ ứng dụng
a. Quy tắc đặt tên lược đồ ứng dụng (bao gồm tên và phiên bản) quy định tại mục 2.1 Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này;
b. Quy định về lập tài liệu mô tả lược đồ ứng dụng quy định tại mục 2.2 Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này;
c. Quy tắc định nghĩa thuộc tính không gian, thuộc tính thời gian và các thuộc tính khác (gọi chung là thuộc tính chủ đề - thematic attributes) của kiểu đối tượng địa lý trong lược đồ ứng dụng quy định tại mục 2.4 Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này;
d. Quy tắc mô tả kiểu đối tượng địa lý được định nghĩa theo mô hình đối tượng địa lý tổng quát bằng UML trong lược đồ ứng dụng quy định tại mục 2.5 Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này;
đ. Quy tắc sử dụng danh mục đối tượng địa lý khi xây dựng lược đồ ứng dụng quy định tại mục 2.6 Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này;”
7. Bổ sung các điểm a, b, c, d, đ khoản 2, các điểm a, b, c, d, đ khoản 3 điều 11 như sau:
“2. Mô hình khái niệm không gian hình học
a. Gói Geometry root quy định tại mục 1.1 Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này;
b. Gói Geometric primitive quy định tại mục 1.2 Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này;
c. Gói Coordinate Geometry quy định tại mục 1.3 Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này;
d. Gói hình học phức (Geometric complex) quy định tại mục 1.4 Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này;
đ. Gói hình học kết tập (Geometric aggregates) quy định tại mục 1.5 Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Mô hình khái niệm không gian Topo
a. Gói Topology root quy định tại mục 2.1 Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này;
b. Gói Topological primitive quy định tại mục 2.2 Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này;
c. Gói Topology complex quy định tại mục 2.3 Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này;
d. Quan hệ giữa gói Geometry và gói Topology quy định tại mục 2.4 Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này”.
8. Sửa đổi các điểm a, b khoản 2 điều 13 như sau:
“a. Đối tượng hình học thời gian quy định tại mục 1 Phụ lục số III ban hành kèm theo Quyết định này;
b. Đối tượng topo thời gian quy định tại mục 2 Phụ lục số III ban hành kèm theo Quyết định này.”
9. Sửa đổi khoản 2, khoản 7 và bổ sung khoản 8 điều 15 như sau:
“2. Quy định tên gọi trong danh mục đối tượng địa lý
Xác định tên gọi duy nhất đối với tất cả các kiểu đối tượng địa lý khi mô tả trong danh mục đối tượng địa lý.
Xác định tên gọi duy nhất đối với tất cả các thuộc tính của đối tượng địa lý, các quan hệ liên kết các đối tượng địa lý khi mô tả kiểu đối tượng địa lý trong danh mục đối tượng địa lý”.
“7. Quy định chi tiết về thông tin cần có trong danh mục đối tượng địa lý
a. Mô hình khái niệm danh mục đối tượng địa lý quy định tại mục 1 Phụ lục số IV ban hành kèm theo Quyết định này;
b. Áp dụng mô hình khái niệm danh mục đối tượng địa lý để lập danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia quy định tại mục 2 Phụ lục số IV ban hành kèm theo Quyết định này.
8. Danh mục đối tượng địa lý của các loại dữ liệu địa lý thuộc chuyên ngành Tài nguyên và Môi trường phải được xây dựng dựa trên danh mục đối tượng địa lý cơ sở quy định tại Phụ lục số V ban hành kèm theo Quyết định này”.
10. Bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 17 như sau:
“3. Thông tin mô tả hệ quy chiếu tọa độ quy định tại mục 1 Phụ lục số VI ban hành kèm theo Quyết định này;
4. Quy định về mã hệ quy chiếu tọa độ quy định tại mục 2 Phụ lục số VI ban hành kèm theo Quyết định này.”
11. Bổ sung khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 19 như sau:
“3. Các yêu cầu chung về xây dựng siêu dữ liệu địa lý
Siêu dữ liệu địa lý được lập theo hai cấp độ:
- Cấp độ 1: cấp độ tối thiểu nhất, bao gồm một tập các phần tử siêu dữ liệu địa lý cần thiết nhất phục vụ cho các mục đích tìm kiếm dữ liệu địa lý;
- Cấp độ 2: cấp độ mở rộng, bao gồm các phần tử siêu dữ liệu ở cấp độ 1 và các phần tử siêu dữ liệu tuỳ chọn khác.
Siêu dữ liệu địa lý phải được lập tối thiểu ở cấp độ 1.
4. Cấu trúc siêu dữ liệu địa lý
Cấu trúc và nội dung siêu dữ liệu địa lý được quy định tại Phụ lục số VII ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Công cụ hỗ trợ lập siêu dữ liệu địa lý
Khuyến khích sử dụng phần mềm hỗ trợ lập siêu dữ liệu địa lý do Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam phát hành”.
12. Sửa đổi điểm a, điểm b khoản 1, bổ sung điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 21 như sau:
“1. Quy định về tiêu chí đánh giá chất lượng
a. Nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng theo định lượng quy định tại mục 1 Phụ lục số VIII ban hành kèm theo Quyết định này;
b. Nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng theo định tính quy định tại mục 2 Phụ lục số VIII ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Quy định về phương pháp đánh giá chất lượng dữ liệu địa lý
d. Phương pháp đánh giá chất lượng trực tiếp định tại mục 3 Phụ lục số VIII ban hành kèm theo Quyết định này;
đ. Các phép đo chất lượng dữ liệu địa lý quy định tại mục 4 Phụ lục số VIII ban hành kèm theo Quyết định này.”
13. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 3 Điều 23 như sau:
“a. Việc mã hóa danh mục trình bày dữ liệu địa lý được thực hiện theo lược đồ XML quy định tại Phụ lục số IX ban hành kèm theo Quyết định này;
b. Ngoài các quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 23 được phép áp dụng đặc tả kỹ thuật trình bày của Hiệp hội OpenGIS (Styled Layer Descriptor Implementation Specification) để xây dựng, mã hóa danh mục trình bày dữ liệu địa lý”.
14. Sửa đổi điểm a, điểm b và bổ sung điểm c khoản 3 Điều 25 như sau:
“a. Lược đồ ứng dụng GML của các loại dữ liệu địa lý nêu tại Điều 2 Chương I được xây dựng theo lược đồ GML cơ sở quy định tại Phụ lục số X ban hành kèm theo Quyết định này;
b. Lược đồ ứng dụng GML được xây dựng theo các quy tắc quy định tại Phụ lục số XI ban hành kèm theo Quyết định này;
c. Các lược đồ ứng dụng UML được chuyển sang lược đồ ứng dụng GML theo quy định tại Phụ lục số XII ban hành kèm theo Quyết định này.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định áp dụng chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia ban hành theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2007 và Quyết định số 08/2007/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 5 năm 2007 đính chính Quy định áp dụng chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia ban hành theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường như sau:
1. Sửa đổi khoản 4 điều 1 như sau:
“4. Quy chuẩn lập danh mục đối tượng địa lý;”
2. Hủy bỏ điều 3.
3. Bổ sung khoản 6, khoản 7 điều 4 như sau:
“6. Các ký hiệu sử dụng trong các lược đồ tĩnh (gói, lớp) UML:

Chỉ mối quan hệ kết hợp (association)

Chỉ mối quan hệ tổng quát hóa (generalization)

Chỉ mối quan hệ kết tập (aggregation)

Chỉ mối quan hệ tổ hợp, hoặc cấu thành (composition)

Chỉ mối quan hệ phụ thuộc (dependency)

7. Các thuật ngữ khác
- XML (eXtensible Markup Language - Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng) là ngôn ngữ xây dựng cấu trúc tài liệu văn bản.
- GML (Geopraphy Markup Language - Ngôn ngữ đánh dấu địa lý mở rộng) là một tập hợp các lược đồ XML để mô hình hóa, lưu trữ và trao đổi thông tin địa lý.
- Lược đồ GML cơ sở là lược đồ XML bao gồm một tập hữu hạn các thành phần từ GML.
- Lược đồ ứng dụng GML là lược đồ XML được lập theo các nguyên tắc của GML cho một lược đồ ứng dụng cụ thể”.
4. Sửa đổi điểm b, bổ sung điểm đ, điểm e khoản 2 điều 5 như sau:
“b. Sử dụng lớp UML
- Lớp UML được sử dụng để:
+ Biểu diễn kiểu đối tượng địa lý, hoặc kiểu dữ liệu trong một lược đồ ứng dụng;
+ Biểu diễn các khái niệm trong các mô hình khái niệm.
- Lớp UML bao gồm các thành phần sau đây:
+ Tên lớp;
+ Các thuộc tính;
+ Các quan hệ;
- Các yêu cầu khi xây dựng lớp UML:
+ Tên lớp là duy nhất;
+ Các thuộc tính của lớp có thể được xác định trực tiếp trong lớp đó hoặc gián tiếp thông qua các quan hệ với các lớp khác.
+ Xác định các quan hệ mà lớp tham gia với các lớp khác.
đ. Định nghĩa thuộc tính cho lớp UML
Thuộc tính của UML được trình bày theo cú pháp sau:
[Phạm vi] Tên thuộc tính [Số thể hiện] [: Kiểu dữ liệu] [=Các giá trị khởi tạo]
Trong đó:
- Phạm vi: chỉ ra khả năng truy cập thông tin từ các lớp khác đến một thuộc tính của đối tượng; thông tin này luôn có giá trị là “public”;
- Tên thuộc tính: chỉ ra tên của thuộc tính; tên thuộc tính phải đảm bảo yêu cầu duy nhất trong một lớp UML;
- Số thể hiện: số thể hiện tối thiểu và tối đa của thuộc tính; thông tin này được trình bày theo cú pháp [a .. b] trong đó a là số thể hiện tối thiểu, b là số thể hiện tối đa, giá trị mặc định là 1 trong trường hợp không trình bày số thể hiện;
- Kiểu dữ liệu: kiểu giá trị thuộc tính có thể nhận;
- Các giá trị khởi tạo: các giá trị mặc định được gán cho thuộc tính.
e. Quy tắc đặt tên
- Tên gói, tên lớp gồm một hoặc nhiều từ không dấu viết liền nhau hoặc nối với nhau bằng ký tự gạch dưới “_”, mỗi từ có ký tự đầu là chữ cái in hoa.
- Tên thuộc tính, tên của vai trò quan hệ liên kết gồm một hoặc nhiều từ không dấu viết liền nhau, từ đầu tiên có ký tự đầu là chữ cái thường, các từ tiếp theo có ký tự đầu là chữ cái in hoa”.
5. Sửa đổi khoản 2 điều 8 như sau:
“2. Nội dung mô hình đối tượng địa lý tổng quát
a. Các đặc tính cơ bản của kiểu đối tượng địa lý quy định tại mục 1.1 Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này;
b. Mô hình đối tượng địa lý tổng quát quy định tại mục 1.2 Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này;”
6. Sửa đổi khoản 2 điều 9 như sau:
“2. Các quy tắc xây dựng lược đồ ứng dụng
a. Quy tắc đặt tên lược đồ ứng dụng (bao gồm tên và phiên bản) quy định tại mục 2.1 Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này;
b. Quy định về lập tài liệu mô tả lược đồ ứng dụng quy định tại mục 2.2 Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này;
c. Quy tắc định nghĩa thuộc tính không gian, thuộc tính thời gian và các thuộc tính khác (gọi chung là thuộc tính chủ đề - thematic attributes) của kiểu đối tượng địa lý trong lược đồ ứng dụng quy định tại mục 2.4 Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này;
d. Quy tắc mô tả kiểu đối tượng địa lý được định nghĩa theo mô hình đối tượng địa lý tổng quát bằng UML trong lược đồ ứng dụng quy định tại mục 2.5 Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này;
đ. Quy tắc sử dụng danh mục đối tượng địa lý khi xây dựng lược đồ ứng dụng quy định tại mục 2.6 Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này;”
7. Bổ sung các điểm a, b, c, d, đ khoản 2, các điểm a, b, c, d, đ khoản 3 điều 11 như sau:
“2. Mô hình khái niệm không gian hình học
a. Gói Geometry root quy định tại mục 1.1 Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này;
b. Gói Geometric primitive quy định tại mục 1.2 Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này;
c. Gói Coordinate Geometry quy định tại mục 1.3 Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này;
d. Gói hình học phức (Geometric complex) quy định tại mục 1.4 Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này;
đ. Gói hình học kết tập (Geometric aggregates) quy định tại mục 1.5 Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Mô hình khái niệm không gian Topo
a. Gói Topology root quy định tại mục 2.1 Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này;
b. Gói Topological primitive quy định tại mục 2.2 Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này;
c. Gói Topology complex quy định tại mục 2.3 Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này;
d. Quan hệ giữa gói Geometry và gói Topology quy định tại mục 2.4 Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này”.
8. Sửa đổi các điểm a, b khoản 2 điều 13 như sau:
“a. Đối tượng hình học thời gian quy định tại mục 1 Phụ lục số III ban hành kèm theo Quyết định này;
b. Đối tượng topo thời gian quy định tại mục 2 Phụ lục số III ban hành kèm theo Quyết định này.”
9. Sửa đổi khoản 2, khoản 7 và bổ sung khoản 8 điều 15 như sau:
“2. Quy định tên gọi trong danh mục đối tượng địa lý
Xác định tên gọi duy nhất đối với tất cả các kiểu đối tượng địa lý khi mô tả trong danh mục đối tượng địa lý.
Xác định tên gọi duy nhất đối với tất cả các thuộc tính của đối tượng địa lý, các quan hệ liên kết các đối tượng địa lý khi mô tả kiểu đối tượng địa lý trong danh mục đối tượng địa lý”.
“7. Quy định chi tiết về thông tin cần có trong danh mục đối tượng địa lý
a. Mô hình khái niệm danh mục đối tượng địa lý quy định tại mục 1 Phụ lục số IV ban hành kèm theo Quyết định này;
b. Áp dụng mô hình khái niệm danh mục đối tượng địa lý để lập danh mục đối tượng địa lý cơ sở quốc gia quy định tại mục 2 Phụ lục số IV ban hành kèm theo Quyết định này.
8. Danh mục đối tượng địa lý của các loại dữ liệu địa lý thuộc chuyên ngành Tài nguyên và Môi trường phải được xây dựng dựa trên danh mục đối tượng địa lý cơ sở quy định tại Phụ lục số V ban hành kèm theo Quyết định này”.
10. Bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 17 như sau:
“3. Thông tin mô tả hệ quy chiếu tọa độ quy định tại mục 1 Phụ lục số VI ban hành kèm theo Quyết định này;
4. Quy định về mã hệ quy chiếu tọa độ quy định tại mục 2 Phụ lục số VI ban hành kèm theo Quyết định này.”
11. Bổ sung khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 19 như sau:
“3. Các yêu cầu chung về xây dựng siêu dữ liệu địa lý
Siêu dữ liệu địa lý được lập theo hai cấp độ:
- Cấp độ 1: cấp độ tối thiểu nhất, bao gồm một tập các phần tử siêu dữ liệu địa lý cần thiết nhất phục vụ cho các mục đích tìm kiếm dữ liệu địa lý;
- Cấp độ 2: cấp độ mở rộng, bao gồm các phần tử siêu dữ liệu ở cấp độ 1 và các phần tử siêu dữ liệu tuỳ chọn khác.
Siêu dữ liệu địa lý phải được lập tối thiểu ở cấp độ 1.
4. Cấu trúc siêu dữ liệu địa lý
Cấu trúc và nội dung siêu dữ liệu địa lý được quy định tại Phụ lục số VII ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Công cụ hỗ trợ lập siêu dữ liệu địa lý
Khuyến khích sử dụng phần mềm hỗ trợ lập siêu dữ liệu địa lý do Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam phát hành”.
12. Sửa đổi điểm a, điểm b khoản 1, bổ sung điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 21 như sau:
“1. Quy định về tiêu chí đánh giá chất lượng
a. Nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng theo định lượng quy định tại mục 1 Phụ lục số VIII ban hành kèm theo Quyết định này;
b. Nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng theo định tính quy định tại mục 2 Phụ lục số VIII ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Quy định về phương pháp đánh giá chất lượng dữ liệu địa lý
d. Phương pháp đánh giá chất lượng trực tiếp định tại mục 3 Phụ lục số VIII ban hành kèm theo Quyết định này;
đ. Các phép đo chất lượng dữ liệu địa lý quy định tại mục 4 Phụ lục số VIII ban hành kèm theo Quyết định này.”
13. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 3 Điều 23 như sau:
“a. Việc mã hóa danh mục trình bày dữ liệu địa lý được thực hiện theo lược đồ XML quy định tại Phụ lục số IX ban hành kèm theo Quyết định này;
b. Ngoài các quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 23 được phép áp dụng đặc tả kỹ thuật trình bày của Hiệp hội OpenGIS (Styled Layer Descriptor Implementation Specification) để xây dựng, mã hóa danh mục trình bày dữ liệu địa lý”.
14. Sửa đổi điểm a, điểm b và bổ sung điểm c khoản 3 Điều 25 như sau:
“a. Lược đồ ứng dụng GML của các loại dữ liệu địa lý nêu tại Điều 2 Chương I được xây dựng theo lược đồ GML cơ sở quy định tại Phụ lục số X ban hành kèm theo Quyết định này;
b. Lược đồ ứng dụng GML được xây dựng theo các quy tắc quy định tại Phụ lục số XI ban hành kèm theo Quyết định này;
c. Các lược đồ ứng dụng UML được chuyển sang lược đồ ứng dụng GML theo quy định tại Phụ lục số XII ban hành kèm theo Quyết định này.”