Document: Khoản 4 Điều 8 Thông tư 199/2014/TT-BTC kế toán áp dụng doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ doanh nghiệp tái bảo hiểm mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "199/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "199/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "199/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "199/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "199/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 8 Thông tư 199/2014/TT-BTC kế toán áp dụng doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ doanh nghiệp tái bảo hiểm mới nhất

Điều 8. Kế toán tài khoản 337 - “Phải thu, phải trả giữa các Quỹ”.
...
4. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: TK 337 - “Phải thu, phải trả giữa các Quỹ”.
a) Khi Quỹ chủ sở hữu (CSH) chuyển tiền mồi cho Quỹ chủ hợp đồng (CHĐ) để đảm bảo khởi lập quỹ ban đầu, ghi:
- Quỹ chủ sở hữu, ghi:
Nợ TK 3371 - Phải thu giữa các quỹ (TK 33711) (Chi tiết phải thu của quỹ chủ sở hữu từ quỹ chủ hợp đồng) (Quỹ CSH)
Có các TK 111, 112 (Quỹ CSH)
- Quỹ chủ hợp đồng, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (Quỹ CHĐ)
Có TK 3372 - Phải trả giữa các quỹ (TK 33721) (Chi tiết phải trả của quỹ chủ hợp đồng cho quỹ chủ sở hữu) (Quỹ CHĐ).
b) Khi phân bổ khấu hao TSCĐ của quỹ chủ sở hữu sử dụng cho quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm, ghi:
- Quỹ chủ hợp đồng, ghi:
Nợ các TK 641, 642 (Quỹ CHĐ)
Có TK 3372 - Phải trả giữa các quỹ (TK 33722) (Chi tiết phải trả của quỹ chủ hợp đồng cho quỹ chủ sở hữu) (Quỹ CHĐ).
- Quỹ chủ sở hữu, ghi:
Nợ TK 3371 - Phải thu giữa các quỹ (TK 33712) (Chi tiết phải thu của quỹ chủ sở hữu từ quỹ chủ hợp đồng) (Quỹ CSH)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Quỹ CSH).
c) Khi phân bổ các chi phí chung khác của quỹ chủ sở hữu sử dụng cho quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm, ghi:
- Quỹ chủ sở hữu, ghi:
Nợ TK 3371 - Phải thu giữa các quỹ (TK 33712) (Chi tiết phải thu của quỹ chủ sở hữu từ quỹ chủ hợp đồng) (Quỹ CSH)
Có TK chi phí (TK 641,
642) (Quỹ CSH).
- Quỹ chủ hợp đồng, ghi:
Nợ các TK 641, 642 (Quỹ CHĐ)
Có TK 3372 - Phải trả giữa các quỹ (TK 33722) (Chi tiết phải trả của quỹ chủ hợp đồng cho quỹ chủ sở hữu) (Quỹ CHĐ).
d) Khi dùng quỹ chủ sở hữu bù đắp cho quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp thâm hụt quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm, ghi:
- Quỹ chủ sở hữu, ghi:
Nợ TK 3371 - Phải thu giữa các quỹ (TK 33713) (Chi tiết phải thu của quỹ chủ sở hữu từ quỹ chủ hợp đồng) (Quỹ CSH).
Có các TK 111, 112
- Quỹ chủ hợp đồng, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 3372 - Phải trả giữa các quỹ (TK 33723) (Chi tiết phải trả của quỹ chủ hợp đồng cho quỹ chủ sở hữu) (Quỹ CHĐ).
đ) Khi phát sinh các khoản phải thu/phải trả khác giữa các quỹ:
Ví dụ: Khi sử dụng quỹ Chủ sở hữu chi hộ cho quỹ Chủ hợp đồng:
- Quỹ chi hộ ghi phải thu giữa các quỹ:
Nợ TK 3371 - Phải thu giữa các quỹ (TK 33718) (Quỹ CSH)
Có các TK 111, 112 (Quỹ CSH).
- Quỹ nhờ chi hộ ghi phải trả giữa các quỹ:
Nợ TK chi phí (TK 641, 642), Phải trả (331) (Quỹ CHĐ)
Có TK 3372 - Phải trả giữa các quỹ (TK 33728) (Quỹ CHĐ).
e) Cuối kỳ kế toán, thanh toán nội bộ giữa các quỹ và chuyển tiền, ghi:
- Quỹ nhận tiền ghi:
Nợ các TK 111, 112 (chi tiết TK tiền mặt, TGNH của từng quỹ)
Có TK 3371 - Phải thu giữa các quỹ (TK 33711, 33712, 33713, 33718) hoặc (chi tiết phải thu của từng quỹ).
- Quỹ chi tiền ghi:
Nợ TK 3372 - Phải trả giữa các quỹ (TK 33721, 33722, 33723, 33728) hoặc (chi tiết phải trả của từng quỹ)
Có các TK 111, 112 (chi tiết TK tiền mặt, TGNH của từng quỹ).

Content:
Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: TK 337 - “Phải thu, phải trả giữa các Quỹ”.
a) Khi Quỹ chủ sở hữu (CSH) chuyển tiền mồi cho Quỹ chủ hợp đồng (CHĐ) để đảm bảo khởi lập quỹ ban đầu, ghi:
- Quỹ chủ sở hữu, ghi:
Nợ TK 3371 - Phải thu giữa các quỹ (TK 33711) (Chi tiết phải thu của quỹ chủ sở hữu từ quỹ chủ hợp đồng) (Quỹ CSH)
Có các TK 111, 112 (Quỹ CSH)
- Quỹ chủ hợp đồng, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (Quỹ CHĐ)
Có TK 3372 - Phải trả giữa các quỹ (TK 33721) (Chi tiết phải trả của quỹ chủ hợp đồng cho quỹ chủ sở hữu) (Quỹ CHĐ).
b) Khi phân bổ khấu hao TSCĐ của quỹ chủ sở hữu sử dụng cho quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm, ghi:
- Quỹ chủ hợp đồng, ghi:
Nợ các TK 641, 642 (Quỹ CHĐ)
Có TK 3372 - Phải trả giữa các quỹ (TK 33722) (Chi tiết phải trả của quỹ chủ hợp đồng cho quỹ chủ sở hữu) (Quỹ CHĐ).
- Quỹ chủ sở hữu, ghi:
Nợ TK 3371 - Phải thu giữa các quỹ (TK 33712) (Chi tiết phải thu của quỹ chủ sở hữu từ quỹ chủ hợp đồng) (Quỹ CSH)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Quỹ CSH).
c) Khi phân bổ các chi phí chung khác của quỹ chủ sở hữu sử dụng cho quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm, ghi:
- Quỹ chủ sở hữu, ghi:
Nợ TK 3371 - Phải thu giữa các quỹ (TK 33712) (Chi tiết phải thu của quỹ chủ sở hữu từ quỹ chủ hợp đồng) (Quỹ CSH)
Có TK chi phí (TK 641,
642) (Quỹ CSH).
- Quỹ chủ hợp đồng, ghi:
Nợ các TK 641, 642 (Quỹ CHĐ)
Có TK 3372 - Phải trả giữa các quỹ (TK 33722) (Chi tiết phải trả của quỹ chủ hợp đồng cho quỹ chủ sở hữu) (Quỹ CHĐ).
d) Khi dùng quỹ chủ sở hữu bù đắp cho quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp thâm hụt quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm, ghi:
- Quỹ chủ sở hữu, ghi:
Nợ TK 3371 - Phải thu giữa các quỹ (TK 33713) (Chi tiết phải thu của quỹ chủ sở hữu từ quỹ chủ hợp đồng) (Quỹ CSH).
Có các TK 111, 112
- Quỹ chủ hợp đồng, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 3372 - Phải trả giữa các quỹ (TK 33723) (Chi tiết phải trả của quỹ chủ hợp đồng cho quỹ chủ sở hữu) (Quỹ CHĐ).
đ) Khi phát sinh các khoản phải thu/phải trả khác giữa các quỹ:
Ví dụ: Khi sử dụng quỹ Chủ sở hữu chi hộ cho quỹ Chủ hợp đồng:
- Quỹ chi hộ ghi phải thu giữa các quỹ:
Nợ TK 3371 - Phải thu giữa các quỹ (TK 33718) (Quỹ CSH)
Có các TK 111, 112 (Quỹ CSH).
- Quỹ nhờ chi hộ ghi phải trả giữa các quỹ:
Nợ TK chi phí (TK 641, 642), Phải trả (331) (Quỹ CHĐ)
Có TK 3372 - Phải trả giữa các quỹ (TK 33728) (Quỹ CHĐ).
e) Cuối kỳ kế toán, thanh toán nội bộ giữa các quỹ và chuyển tiền, ghi:
- Quỹ nhận tiền ghi:
Nợ các TK 111, 112 (chi tiết TK tiền mặt, TGNH của từng quỹ)
Có TK 3371 - Phải thu giữa các quỹ (TK 33711, 33712, 33713, 33718) hoặc (chi tiết phải thu của từng quỹ).
- Quỹ chi tiền ghi:
Nợ TK 3372 - Phải trả giữa các quỹ (TK 33721, 33722, 33723, 33728) hoặc (chi tiết phải trả của từng quỹ)
Có các TK 111, 112 (chi tiết TK tiền mặt, TGNH của từng quỹ).