Document: Điều 4 Luật Cải cách ruộng đất 1953 197/SL

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "04/12/1953", "sign_number": "197/SL", "signer": "Hồ Chí Minh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "04/12/1953", "sign_number": "197/SL", "signer": "Hồ Chí Minh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "04/12/1953", "sign_number": "197/SL", "signer": "Hồ Chí Minh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "04/12/1953", "sign_number": "197/SL", "signer": "Hồ Chí Minh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "04/12/1953", "sign_number": "197/SL", "signer": "Hồ Chí Minh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 4 Luật Cải cách ruộng đất 1953 197/SL có nội dung như sau:

Điều 4. - Đối với nhân sĩ dân chủ, địa chủ kháng chiến, địa chủ thường, thì:
Trưng thu toàn bộ ruộng đất hiện có cùng trâu bò và nông cụ.
Không đụng đến tài sản khác.
Giá trưng mua ruộng đất là giá sản lượng trung bình hàng năm của ruộng đất trưng mua.
Giá trưng mua trâu bò, nông cụ là giá thị trường ở địa phương.
Giá trưng mua được trả bằng một loại công phiếu riêng.
Công phiếu ấy được trả lãi 1,5 phần trăm mỗi năm.
Sau thời hạn mười năm sẽ hoàn vốn.

Content:
Điều 4. - Đối với nhân sĩ dân chủ, địa chủ kháng chiến, địa chủ thường, thì:
Trưng thu toàn bộ ruộng đất hiện có cùng trâu bò và nông cụ.
Không đụng đến tài sản khác.
Giá trưng mua ruộng đất là giá sản lượng trung bình hàng năm của ruộng đất trưng mua.
Giá trưng mua trâu bò, nông cụ là giá thị trường ở địa phương.
Giá trưng mua được trả bằng một loại công phiếu riêng.
Công phiếu ấy được trả lãi 1,5 phần trăm mỗi năm.
Sau thời hạn mười năm sẽ hoàn vốn.