Document: Điểm a Khoản 1 Điều 8 Quyết định 02/2022/QĐ-TTg tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương giảm nghèo bền vững

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 8 Quyết định 02/2022/QĐ-TTg tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương giảm nghèo bền vững

Điều 8. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
1. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn
a) Đối với vốn đầu tư phát triển
(1) Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương của Tiểu dự án để đầu tư cho các tỉnh có huyện nghèo.
(2) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh

Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh

Hệ số

Dưới 8%

0,4

Từ 8% đến dưới 15%

0,5

Từ 15% đến dưới 25%

0,6

Từ 25% trở lên

0,7

Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh

Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh

Hệ số

Dưới 20.000 hộ

0,4

Từ 20.000 đến dưới 40.000 hộ

0,45

Từ 40.000 đến dưới 60.000 hộ

0,5

Từ 60.000 đến dưới 80.000 hộ

0,6

Từ 80.000 đến dưới 100.000 hộ

0,7

Từ 100.000 đến dưới 150.000 hộ

0,8

Từ 150.000 hộ trở lên

0,9

Tiêu chí 3: Số trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo

Số trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo

Hệ số

Có 01 trường

0,5

Có 02 trường

0,6

Có từ 03 trường trở lên

0,7

Số trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo để tính hệ số được xác định căn cứ vào Quyết định của Bộ Trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đến năm 2021.
Tiêu chí 4: Số lượng tuyển sinh trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo

Số lượng tuyển sinh trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo

Hệ số

Dưới 10.000 người/năm

0,5

Từ 10.000 người/năm đến dưới 20.000 người/năm

06

Từ 20.000 người/năm trở lên

0,7

Số lượng tuyển sinh trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu kết quả tuyển sinh năm 2020 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố.
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn:
Vốn ngân sách trung ương phân bổ được tính theo công thức:
Hi = Q.Xi
Trong đó:
Hi là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của tỉnh thứ i theo công thức:
Xi = (TLi + QMi) x 3 + (TRi+ TSi)
TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh thứ i.
QMi là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh thứ i.
TRi là hệ số tiêu chí số trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo thứ i.
TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo thứ i.
Q là vốn bình quân cho một tỉnh được tính theo công thức:

G là tổng số vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương để phân bổ Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình.

Content:
Đối với vốn đầu tư phát triển
(1) Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương của Tiểu dự án để đầu tư cho các tỉnh có huyện nghèo.
(2) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh

Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh

Hệ số

Dưới 8%

0,4

Từ 8% đến dưới 15%

0,5

Từ 15% đến dưới 25%

0,6

Từ 25% trở lên

0,7

Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh

Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh

Hệ số

Dưới 20.000 hộ

0,4

Từ 20.000 đến dưới 40.000 hộ

0,45

Từ 40.000 đến dưới 60.000 hộ

0,5

Từ 60.000 đến dưới 80.000 hộ

0,6

Từ 80.000 đến dưới 100.000 hộ

0,7

Từ 100.000 đến dưới 150.000 hộ

0,8

Từ 150.000 hộ trở lên

0,9

Tiêu chí 3: Số trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo

Số trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo

Hệ số

Có 01 trường

0,5

Có 02 trường

0,6

Có từ 03 trường trở lên

0,7

Số trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo để tính hệ số được xác định căn cứ vào Quyết định của Bộ Trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đến năm 2021.
Tiêu chí 4: Số lượng tuyển sinh trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo

Số lượng tuyển sinh trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo

Hệ số

Dưới 10.000 người/năm

0,5

Từ 10.000 người/năm đến dưới 20.000 người/năm

06

Từ 20.000 người/năm trở lên

0,7

Số lượng tuyển sinh trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu kết quả tuyển sinh năm 2020 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố.
Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn:
Vốn ngân sách trung ương phân bổ được tính theo công thức:
Hi = Q.Xi
Trong đó:
Hi là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của tỉnh thứ i theo công thức:
Xi = (TLi + QMi) x 3 + (TRi+ TSi)
TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh thứ i.
QMi là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh thứ i.
TRi là hệ số tiêu chí số trường cao đẳng, trung cấp giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo thứ i.
TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo thứ i.
Q là vốn bình quân cho một tỉnh được tính theo công thức:

G là tổng số vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương để phân bổ Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình.