Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 2703/QĐ-UBND 2021 tổng thể cải cách hành chính nhà nước tỉnh Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "18/10/2021", "sign_number": "2703/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "18/10/2021", "sign_number": "2703/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "18/10/2021", "sign_number": "2703/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "18/10/2021", "sign_number": "2703/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "18/10/2021", "sign_number": "2703/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 2703/QĐ-UBND 2021 tổng thể cải cách hành chính nhà nước tỉnh Tiền Giang

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện có trách nhiệm
a) Tổ chức triển khai quán triệt Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ, Chương trình này, các văn bản quy định, hướng dẫn về cải cách hành chính bằng nhiều hình thức thiết thực, phù hợp với điều kiện để nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, người dân, doanh nghiệp và xã hội.
b) Căn cứ Chương trình này, Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Nội vụ và các bộ, ngành trung ương để xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn, hàng năm thuộc phạm vi quản lý đảm bảo đầy đủ nội dung, biểu mẫu theo quy định và tổ chức thực hiện hiệu quả trong giai đoạn 2021 - 2030; tổ chức triển khai, thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính được phân công và lập dự toán ngân sách thực hiện gửi Sở Tài chính để tổng hợp, cân đối ngân sách và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan; kế hoạch giai đoạn gửi về Sở Nội vụ (chậm nhất 30 ngày kể từ ngày Chương trình này ban hành) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo.
c) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trực thuộc, các xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện tốt công tác cải cách hành chính thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương phụ trách; chủ động phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện tốt Chương trình này theo lĩnh vực, nội dung được phân công hoặc theo ngành, lĩnh vực, địa phương thuộc phạm vi quản lý. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện đảm bảo các tiêu chí, tiêu chuẩn, tiêu chí thành phần về các chỉ số cải cách hành chính theo quy định; tổng hợp báo cáo đánh giá việc thực hiện các tiêu chí, tiêu chuẩn, tiêu chí thành phần về các chỉ số cải cách hành chính. Chủ trì, chủ động tham mưu, giúp UBND tỉnh phối hợp triển khai, tổ chức thực hiện các Đề án, dự án của bộ, ngành trung ương; khảo sát sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước theo ngành, lĩnh vực quản lý triển khai trên địa bàn tỉnh.
d) Lập dự toán kinh phí để thực hiện các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ cải cách hành chính được phân công chủ trì thực hiện theo Chương trình này, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện; thanh quyết toán đúng theo quy định hiện hành về quản lý ngân sách.
đ) Định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) tình hình thực hiện Chương trình theo hướng dẫn chung để theo dõi, chỉ đạo.

Content:
Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện có trách nhiệm
a) Tổ chức triển khai quán triệt Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ, Chương trình này, các văn bản quy định, hướng dẫn về cải cách hành chính bằng nhiều hình thức thiết thực, phù hợp với điều kiện để nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, người dân, doanh nghiệp và xã hội.
b) Căn cứ Chương trình này, Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Nội vụ và các bộ, ngành trung ương để xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn, hàng năm thuộc phạm vi quản lý đảm bảo đầy đủ nội dung, biểu mẫu theo quy định và tổ chức thực hiện hiệu quả trong giai đoạn 2021 - 2030; tổ chức triển khai, thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính được phân công và lập dự toán ngân sách thực hiện gửi Sở Tài chính để tổng hợp, cân đối ngân sách và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan; kế hoạch giai đoạn gửi về Sở Nội vụ (chậm nhất 30 ngày kể từ ngày Chương trình này ban hành) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo.
c) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trực thuộc, các xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện tốt công tác cải cách hành chính thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương phụ trách; chủ động phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện tốt Chương trình này theo lĩnh vực, nội dung được phân công hoặc theo ngành, lĩnh vực, địa phương thuộc phạm vi quản lý. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện đảm bảo các tiêu chí, tiêu chuẩn, tiêu chí thành phần về các chỉ số cải cách hành chính theo quy định; tổng hợp báo cáo đánh giá việc thực hiện các tiêu chí, tiêu chuẩn, tiêu chí thành phần về các chỉ số cải cách hành chính. Chủ trì, chủ động tham mưu, giúp UBND tỉnh phối hợp triển khai, tổ chức thực hiện các Đề án, dự án của bộ, ngành trung ương; khảo sát sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước theo ngành, lĩnh vực quản lý triển khai trên địa bàn tỉnh.
d) Lập dự toán kinh phí để thực hiện các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ cải cách hành chính được phân công chủ trì thực hiện theo Chương trình này, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện; thanh quyết toán đúng theo quy định hiện hành về quản lý ngân sách.
đ) Định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) tình hình thực hiện Chương trình theo hướng dẫn chung để theo dõi, chỉ đạo.