Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 547/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển ngành dịch vụ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/03/2013", "sign_number": "547/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/03/2013", "sign_number": "547/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/03/2013", "sign_number": "547/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/03/2013", "sign_number": "547/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/03/2013", "sign_number": "547/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 547/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển ngành dịch vụ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành dịch vụ tỉnh Thái Bình đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Dịch vụ Giáo dục và đào tạo
a. Mục tiêu:
Ưu tiên phát triển ngành Giáo dục và Đào tạo. Thực hiện chủ trương đổi mới toàn diện hệ thống giáo dục và đào tạo; tùy theo từng cấp học, bậc học ổn định hay mở rộng quy mô cho phù hợp; đổi mới phong cách học và dạy học để nâng cao chất lượng hệ thống.
b. Phương hướng, giải pháp chính:
- Giáo dục Mầm non: Nâng tỷ lệ huy động trẻ đi học lên 70% (ở nhà trẻ), 99% (ở mẫu giáo) vào năm 2015 và 80% (ở nhà trẻ), 99,5% (ở mẫu giáo) vào năm 2020. Xây dựng mô hình các trường Mầm non theo tiêu chí mỗi trường có từ 1 đến 3 điểm trường tùy thuộc vào sự phân bố dân cư, trong đó có 1 điểm trường trung tâm. Khuyến khích phát triển các Trường Mầm non tư thục ở các khu đô thị và các Cụm công nghiệp. Đến năm 2015 phát triển thêm ít nhất 01 Trường Mầm non tư thục và đến năm 2020 tăng ít nhất 5 Trường Mầm non tư thục.
- Giáo dục Phổ thông:
+ Tiểu học: Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập Tiểu học đúng độ tuổi, có chính sách khuyến khích cá nhân, tổ chức đầu tư, thành lập trường Tiểu học tư thục chất lượng cao, giảm tình trạng quá tải, trái tuyến tại các trường Tiểu học công lập tại địa bàn Thành phố. Tăng cường vận động trẻ khuyết tật học hòa nhập, mở rộng các lớp học tình thương và loại hình thích hợp cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em con ngư dân. Đến năm 2015 phát triển thêm ít nhất 01 trường tư thục và đến năm 2020 tăng ít nhất 5 trường tư thục chất lượng cao ở Thành phố và các thị trấn để đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục.
+ Trung học cơ sở: Tiếp tục thực hiện xây dựng các trường Trung học cơ sở liên xã cho phù hợp và theo quy hoạch. Phấn đấu đến năm học 2014 - 2015, tổng số trường Trung học cơ sở công lập là 213 trường và đến năm học 2019 - 2020, số trường Trung học cơ sở công lập là 198 trường. Đồng thời, hình thành một số trường Trung học cơ sở tư thục chất lượng cao tại địa bàn Thành phố, thị trấn. Tập trung đầu tư cơ sở vật chất theo hướng trường chuẩn Quốc gia.
+ Trung học phổ thông: Giữ nguyên 29 trường Trung học phổ thông công lập hiện có, chuyển đổi mô hình 6 trường Trung học phổ thông bán công sang tư thục, chuyển trường bán công ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn là Bán công Phạm Quang Thẩm sang trường công lập, để đảm bảo việc phổ cập giáo dục Trung học phổ thông ở vùng khó khăn. Phấn đấu hoàn thành việc chuyển đổi, ổn định, duy trì hệ thống trường Trung học phổ thông toàn tỉnh đến năm 2015 là 41 trường, sau năm 2015 thành lập thêm 01 trường ở khu vực xã Hòa Tiến, huyện Hưng Hà để đến năm 2020 ổn định 42 trường. Tỷ lệ học sinh Trung học phổ thông so với dân số độ tuổi đạt 80% vào năm 2015 đạt 85% vào năm 2020. Nâng cấp Trung tâm Giáo dục thường xuyên Thành phố thành Trung tâm cấp tỉnh. Đảm bảo quy mô các trường Trung học phổ thông công lập ở thành phố, thị trấn, vùng tập trung đông dân cư từ 36 đến 45 lớp/trường.
+ Giáo dục chuyên nghiệp: Tạo điều kiện thuận lợi để thành lập 1 đến 2 trường cao đẳng, đại học tư thục. Mở thêm các mã ngành về nuôi trồng thủy hải sản, trung cấp thú y, trung cấp chế biến nông sản, thực phẩm, nâng cấp trường Trung cấp Nông nghiệp thành Cao đẳng để đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. Tiến hành nâng cấp một số trường Trung cấp nghề thành Cao đẳng nghề, nâng cấp một số Trung tâm dạy nghề lên trường trung cấp nghề. Nâng cao chất lượng đào tạo.

Content:
Dịch vụ Giáo dục và đào tạo
a. Mục tiêu:
Ưu tiên phát triển ngành Giáo dục và Đào tạo. Thực hiện chủ trương đổi mới toàn diện hệ thống giáo dục và đào tạo; tùy theo từng cấp học, bậc học ổn định hay mở rộng quy mô cho phù hợp; đổi mới phong cách học và dạy học để nâng cao chất lượng hệ thống.
b. Phương hướng, giải pháp chính:
- Giáo dục Mầm non: Nâng tỷ lệ huy động trẻ đi học lên 70% (ở nhà trẻ), 99% (ở mẫu giáo) vào năm 2015 và 80% (ở nhà trẻ), 99,5% (ở mẫu giáo) vào năm 2020. Xây dựng mô hình các trường Mầm non theo tiêu chí mỗi trường có từ 1 đến 3 điểm trường tùy thuộc vào sự phân bố dân cư, trong đó có 1 điểm trường trung tâm. Khuyến khích phát triển các Trường Mầm non tư thục ở các khu đô thị và các Cụm công nghiệp. Đến năm 2015 phát triển thêm ít nhất 01 Trường Mầm non tư thục và đến năm 2020 tăng ít nhất 5 Trường Mầm non tư thục.
- Giáo dục Phổ thông:
+ Tiểu học: Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập Tiểu học đúng độ tuổi, có chính sách khuyến khích cá nhân, tổ chức đầu tư, thành lập trường Tiểu học tư thục chất lượng cao, giảm tình trạng quá tải, trái tuyến tại các trường Tiểu học công lập tại địa bàn Thành phố. Tăng cường vận động trẻ khuyết tật học hòa nhập, mở rộng các lớp học tình thương và loại hình thích hợp cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em con ngư dân. Đến năm 2015 phát triển thêm ít nhất 01 trường tư thục và đến năm 2020 tăng ít nhất 5 trường tư thục chất lượng cao ở Thành phố và các thị trấn để đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục.
+ Trung học cơ sở: Tiếp tục thực hiện xây dựng các trường Trung học cơ sở liên xã cho phù hợp và theo quy hoạch. Phấn đấu đến năm học 2014 - 2015, tổng số trường Trung học cơ sở công lập là 213 trường và đến năm học 2019 - 2020, số trường Trung học cơ sở công lập là 198 trường. Đồng thời, hình thành một số trường Trung học cơ sở tư thục chất lượng cao tại địa bàn Thành phố, thị trấn. Tập trung đầu tư cơ sở vật chất theo hướng trường chuẩn Quốc gia.
+ Trung học phổ thông: Giữ nguyên 29 trường Trung học phổ thông công lập hiện có, chuyển đổi mô hình 6 trường Trung học phổ thông bán công sang tư thục, chuyển trường bán công ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn là Bán công Phạm Quang Thẩm sang trường công lập, để đảm bảo việc phổ cập giáo dục Trung học phổ thông ở vùng khó khăn. Phấn đấu hoàn thành việc chuyển đổi, ổn định, duy trì hệ thống trường Trung học phổ thông toàn tỉnh đến năm 2015 là 41 trường, sau năm 2015 thành lập thêm 01 trường ở khu vực xã Hòa Tiến, huyện Hưng Hà để đến năm 2020 ổn định 42 trường. Tỷ lệ học sinh Trung học phổ thông so với dân số độ tuổi đạt 80% vào năm 2015 đạt 85% vào năm 2020. Nâng cấp Trung tâm Giáo dục thường xuyên Thành phố thành Trung tâm cấp tỉnh. Đảm bảo quy mô các trường Trung học phổ thông công lập ở thành phố, thị trấn, vùng tập trung đông dân cư từ 36 đến 45 lớp/trường.
+ Giáo dục chuyên nghiệp: Tạo điều kiện thuận lợi để thành lập 1 đến 2 trường cao đẳng, đại học tư thục. Mở thêm các mã ngành về nuôi trồng thủy hải sản, trung cấp thú y, trung cấp chế biến nông sản, thực phẩm, nâng cấp trường Trung cấp Nông nghiệp thành Cao đẳng để đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. Tiến hành nâng cấp một số trường Trung cấp nghề thành Cao đẳng nghề, nâng cấp một số Trung tâm dạy nghề lên trường trung cấp nghề. Nâng cao chất lượng đào tạo.