Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 124/QĐ-TTg phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2011", "sign_number": "124/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2011", "sign_number": "124/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2011", "sign_number": "124/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2011", "sign_number": "124/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2011", "sign_number": "124/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 124/QĐ-TTg phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 với những nội dung chính như sau:
...
5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng quy hoạch giao thông
- Giao thông đối ngoại
+ Đường bộ: đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi đi dọc ranh giới phía Tây Khu kinh tế có chiều dài khoảng 23km, có 3 nút giao thông khác mức đấu nối với hệ thống giao thông nội bộ. Tuyến quốc lộ 1A có chiều dài tuyến 24km, hành lang toàn tuyến là 60m, bố trí các tuyến đường gom theo quy định cho các khu vực có đô thị phát triển liền kề.
+ Đường sắt: dự kiến bổ sung 1 ga hành khách chính đặt tại cửa ngõ phía Nam phục vụ nhu cầu của Khu kinh tế và thành phố Quảng Ngãi. Xây dựng một ga tổng hợp (chuyển từ vị trí Dốc Sỏi về khu vực xã Tịnh Thọ) quy mô ga và hệ thống kho bãi khoảng 50 ha.
+ Đường thủy: 3 cụm cảng chính trong Khu kinh tế bố trí tại 3 vị trí là cảng Dung Quất I, cảng Dung Quất II và cảng khu vực Lý Sơn. Cảng Dung Quất II được thiết kế phục vụ chủ yếu cho nhu cầu phát triển của khu vực mở rộng và thành phố Quảng Ngãi. Cảng khu vực đảo Lý Sơn là cụm cảng tổng hợp phục vụ chức năng hàng hóa, an ninh quốc phòng và cảng cá - neo đậu tàu thuyền. Ngoài ra trong Khu kinh tế còn có 4 cụm cảng cá phục vụ cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền, 2 cảng du lịch tại Lý Sơn và Vạn Tường.
+ Hàng không: Sân bay Chu Lai nằm ngoài ranh giới sẽ là cửa ngõ hàng không chính của Khu kinh tế. Dự kiến sẽ bố trí hai sân bay trực thăng trong Khu kinh tế, sân bay thứ nhất nằm tại đảo lớn của huyện đảo Lý Sơn với quy mô khoảng 30 ha, sân bay thứ hai nằm tại khu vực cửa ngõ phía Nam của đô thị Vạn Tường với quy mô khoảng 25 ha.
+ Các công trình đầu mối giao thông: các nút giao giữa trục ngang số 1 và 3 với tuyến đường bộ cao tốc có dạng nút loa kèn quy mô mỗi nút khoảng 12 ha. Trục ngang số 2 có nút giao dạng hoa thị với quy mô nút giao khoảng 17 ha. Dự kiến sẽ có 4 bến xe đối ngoại với quy mô khoảng 10 ha cho: 3 bến xe khách bố trí tại các đô thị Dốc Sỏi, Vạn Tường và khu vực đô thị phía Nam sát ranh giới thành phố Quảng Ngãi, 1 bến xe tải kết hợp cảng cạn tại khu vực Tây Nam cạnh ga đường sắt.
- Giao thông đối nội
+ Đường bộ:
. Các trục kết nối với các tuyến giao thông đối ngoại: trục số 1 Trì Bình - Dung Quất chiều dài tuyến là 3,15 km. Trục số 2 Bình Long - Vạn Tường có chiều dài tuyến 8 km. Trục số 3 đi Khu kinh tế Chu Lai và sân bay Chu Lai, kết nối với thành phố Quảng Ngãi ở phía Nam có chiều dài tuyến là 19,5 km. Trục số 4 đi từ đô thị Vạn Tường qua cảng Dung Quất II xuống phía Nam có chiều dài tuyến khoảng 12 km.
. Đường trong các khu công nghiệp: giữ nguyên hệ thống giao thông nội bộ theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt. Tại khu công nghiệp Dung Quất II và các khu công nghiệp nhẹ, khu công nghệ cao: xây dựng hệ thống giao thông hiện đại đồng bộ, phù hợp tính chất của từng khu vực, theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
. Đường trong các khu vực đô thị: giữ nguyên hệ thống giao thông đã được phê duyệt tại đô thị Vạn Tường, hoàn chỉnh và đảm bảo kết nối giữa hệ thống giao thông nội bộ với mạng lưới giao thông chính của toàn Khu kinh tế. Tại các đô thị còn lại áp dụng chỉ tiêu thiết kế đối với đô thị loại 3, tỷ lệ đất bãi đỗ xe công trình phục vụ giao thông là 2,5%, tỷ lệ đất giao thông đạt khoảng 26%.
. Giao thông tại các khu vực nông thôn và du lịch: hệ thống giao thông sẽ được nghiên cứu xác định trong quy hoạch chi tiết, áp dụng các chỉ tiêu kỹ thuật như đối với khu vực đô thị cho các tuyến đường chính, bảo đảm kết nối thuận lợi với hệ thống giao thông chung trong Khu kinh tế.
+ Đường sắt: triển khai đầu tư tuyến đường sắt mới vào cảng Dung Quất I với chiều dài tuyến 13,3 km với quy mô ga tiền cảng khoảng 15 ha; tuyến đường sắt nối tới cảng Dung Quất 2 chiều dài 15,8 km với quy mô ga tiền cảng khoảng 35 ha. Xây dựng tuyến đường sắt nhẹ từ khu công nghiệp phía Tây qua đô thị Châu Ổ.
- Tổ chức giao thông công cộng: tổ chức các tuyến xe buýt công cộng theo các trục dọc liên kết giữa các khu chức năng với thành phố Quảng Ngãi và các trục kết nối với các tuyến giao thông đối ngoại. Xây dựng tuyến đường sắt nhẹ phục vụ nhu cầu giao thông nội bộ Khu kinh tế kết nối với sân bay Chu Lai và thành phố Quảng Ngãi. Ưu tiên phát triển tuyến giao thông đường thủy kết nối với khu vực huyện đảo Lý Sơn.
b) San nền thoát nước
- Giải pháp san nền:
+ Tại các khu vực thuộc phạm vi Quy hoạch chung đã phê duyệt: tuân thủ cốt cao độ khống chế và có tính đến ảnh hưởng của việc biến đổi khí hậu.
+ Tại khu vực mở rộng: là khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn sông Trà Bồng, Trà Khúc, cao độ san nền được xác định bảo đảm an toàn không bị ảnh hưởng của lũ lụt vào mùa lũ, có tính đến ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Đối với những khu vực cải tạo cần bảo đảm an toàn cho công trình xây dựng mới nhưng không được làm ảnh hưởng đến hệ thống thoát nước chung của toàn khu vực.
- Thoát nước mưa: xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng. Toàn bộ các khu chức năng được phân chia thành các lưu vực nhỏ để thu gom nước mưa và dẫn theo hệ thống xả vào các khu vực như sông, hồ hoặc biển tùy theo vị trí. Mạng lưới thoát nước mưa dùng mương nắp đan kết hợp cống tròn, cống hộp và mương xây hở. Tại các khu vực chân núi, ven sườn đồi cần bố trí các tuyến mương thu nước, hạn chế nước tràn trực tiếp xuống đường giao thông và khu dân cư.
c) Cấp nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho dân cư đô thị đến năm 2025 khoảng 120 ÷ 150 lít/người/ngày đêm. Nhu cầu cấp nước: 360.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: sử dụng nguồn nước mặt từ kênh Thạch Nham lấy từ sông Trà Khúc. Xây dựng hồ chứa Nước Trong bổ sung cho đập Thạch Nham.
- Các công trình đầu mối: cải tạo nâng cấp nhà máy nước Dung Quất hiện có đạt công suất 100.000 m3/ngày đêm vào năm 2015. Xây dựng thêm nhà máy nước Khu kinh tế Dung Quất mở rộng tại khu vực gần đầm Ông Thức công suất 150.000 m3/ngày đêm vào năm 2015 và nâng công suất lên 300.000 m3/ngày đêm vào năm 2025. Khu vực đảo Lý Sơn sẽ xây dựng một trạm cấp nước công suất 1.000 m3/ngày đêm khai thác từ nguồn nước ngầm.
- Mạng lưới đường ống: xây dựng một đường ống dẫn nước thô từ đập Thạch Nham về đầm Ông Thức cấp nước cho nhà máy nước Dung Quất. Mạng lưới cấp nước được thiết kế theo mạch vòng khép kín, có một số ống nhánh, đảm bảo an toàn và hiệu quả cấp nước.
- Các giải pháp bảo vệ nguồn nước: trồng rừng đầu nguồn để giữ nước và chống lũ, bảo vệ nguồn nước mặt không bị xâm hại, chống ô nhiễm.
d) Cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện: chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt giai đoạn đầu: 280 W/người, lâu dài: 330W/người; công cộng, dịch vụ: 100 - 150 kW/ha; cấp điện công nghiệp: 200 - 400 kW/ha.
- Nguồn điện: lấy từ lưới điện quốc gia khu vực miền Trung qua các công trình đầu mối: Trạm 500 kV Dốc Sỏi sẽ lắp đặt thêm máy công suất 900 MVA. Dự kiến sẽ lắp đặt 5 trạm 220 kV (trong đó trạm 220 kV Dốc Sỏi đã xây dựng cần nâng cấp), khoảng 22 trạm 110 kV để cấp điện cho các khu chức năng của Khu kinh tế.
- Lưới điện cao thế đi qua khu vực cần xây dựng hướng tuyến không làm ảnh hưởng đến các công trình và môi trường cảnh quan. Các tuyến 220 kV và 110 kV xây mới theo hướng tuyến được quy hoạch phải có hành lang cách ly vận hành phù hợp. Cải tạo cục bộ một số đoạn đường dây 110 kV hiện có để dành cho đất xây dựng.
Lưới trung thế: các đường dây trung thế 22 kV được thiết kế mạch vòng vận hành hở. Tại các khu vực như đô thị hoặc có yêu cầu về an toàn công nghiệp, các tuyến cáp sẽ đi ngầm.
- Hệ thống chiếu sáng đường dùng hệ thống cáp ngầm cho toàn bộ các trục đường chính và các khu trung tâm, tại các khu dân cư có thể dùng dây cáp nổi bọc cách điện. Các tuyến đường có mặt cắt lòng đường lớn hơn 11m sẽ được bố trí đèn chiếu sáng ở 2 bên lòng đường, mặt cắt đường nhỏ hơn 11m sẽ bố trí đèn chiếu sáng 1 bên. Đến năm 2025 đảm bảo 100% tuyến đường phố chính được chiếu sáng. Đầu tư xây dựng mới hệ thống chiếu sáng đồng bộ, đủ tiêu chuẩn đặc biệt tại các nút giao nhau với quốc lộ 1 và đường cao tốc, các trục đường phố trung tâm đô thị và các trục không gian đi bộ.
đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Quy hoạch thoát nước thải: tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt 120 ÷ 150 lít/người/ngày đêm, nước thải công cộng lấy bằng 15% lượng nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp lấy bằng 90% lượng nước cấp. Dự báo lượng nước thải đến năm 2025 là 209.600 m3/ngày đêm.
Mạng lưới thoát nước thải: Khu vực đô thị sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn.
- Nước thải sinh hoạt đô thị, cụm dân cư độc lập và khu du lịch sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại được đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả vào môi trường.
- Nước thải công nghiệp được xử lý sơ bộ tại từng xí nghiệp sau đó đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý. Chất lượng nước thải công nghiệp sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn theo quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
- Thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR): tiêu chuẩn tính toán CTR sinh hoạt đô thị: 1.0 - 1,2 kg/người/ngày, CTR công nghiệp 0,3 tấn/ha/ngày. Dự báo khối lượng CTR (sinh hoạt + công nghiệp) đến năm 2025 là 2.370 tấn/ngày.
Thu gom và phân loại CTR tại nguồn thải, chất thải công nghiệp, chất thải y tế thu gom và xử lý riêng, xây dựng hệ thống trạm trung chuyển sơ cấp và thứ cấp. Cơ sở xử lý chất thải rắn: khu liên hợp xử lý CTR tại xã Bình Nguyên, huyện Bình Sơn có quy mô 70 ha.
- Hệ thống nghĩa trang: dự kiến nhu cầu đất nghĩa trang đến năm 2025 khoảng 120 ha. Xây dựng nghĩa trang tập trung ở khu vực xã Bình Nguyên, huyện Bình Sơn, quy mô xây dựng 20 ha và nghĩa trang công viên sinh thái dự kiến đặt tại các khu vực của huyện Bình Sơn và Sơn Tịnh quy mô khoảng 100 ha.
e) Thông tin liên lạc:
- Chỉ tiêu tính toán cơ bản cho điện thoại cố định 37 máy/100 dân, dịch vụ truy nhập internet 20 cổng/100 dân, dịch vụ di động (2G và 3G) 100 máy/100 dân. Dự báo đến 2025 tổng số thuê bao internet tại Khu kinh tế có thể đạt 96.340 thuê bao, tổng số thuê bao cố định khoảng 150.000, tổng số trạm BTS sẽ đạt khoảng 90 trạm.
- Giai đoạn đến năm 2015 thay thế dần công nghệ hiện tại bằng công nghệ mạng thế hệ tiếp theo (NGN). Giai đoạn sau năm 2015 thay thế hoàn toàn bằng mô hình NGN, phát triển thêm tổng đài đa dịch vụ băng thông rộng, xây dựng mới một trung tâm chuyển mạch tại đô thị Vạn Tường, sử dụng các thiết bị truy nhập đa dịch vụ băng rộng tại các điểm chuyển mạch mới.
- Xây dựng các tuyến cáp quang đấu nối từ các tổng đài nội hạt (Host) hiện có đến các thuê bao. Ngầm hóa các tuyến cáp, thực hiện dùng chung cơ sở hạ tầng đối với tất cả các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
g) Các giải pháp về giảm thiểu và khắc phục tác động môi trường:
- Quy hoạch các nhà máy theo nhóm ngành dựa trên mức độ gây ô nhiễm, có giải pháp để hạn chế ảnh hưởng tối đa theo các quy định hiện hành về môi trường.
- Tăng cường mật độ cây xanh ở những nơi còn đất trống để đạt diện tích cây xanh lớn nhất trong đô thị, tổ chức các không gian cây xanh mặt nước công cộng trong các khu ở và trung tâm lớn.
- Hệ thống kết cấu hạ tầng được thiết kế đồng bộ đảm bảo hoạt động hiệu quả, thuận tiện trong vận hành và an toàn trong xử lý sự cố.
- Thực hiện các giải pháp bảo vệ nguồn cấp nước cũng như hệ thống rừng phòng hộ, duy trì chế độ quan trắc và cảnh báo cũng như xử lý kịp thời các sự cố về môi trường.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng quy hoạch giao thông
- Giao thông đối ngoại
+ Đường bộ: đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi đi dọc ranh giới phía Tây Khu kinh tế có chiều dài khoảng 23km, có 3 nút giao thông khác mức đấu nối với hệ thống giao thông nội bộ. Tuyến quốc lộ 1A có chiều dài tuyến 24km, hành lang toàn tuyến là 60m, bố trí các tuyến đường gom theo quy định cho các khu vực có đô thị phát triển liền kề.
+ Đường sắt: dự kiến bổ sung 1 ga hành khách chính đặt tại cửa ngõ phía Nam phục vụ nhu cầu của Khu kinh tế và thành phố Quảng Ngãi. Xây dựng một ga tổng hợp (chuyển từ vị trí Dốc Sỏi về khu vực xã Tịnh Thọ) quy mô ga và hệ thống kho bãi khoảng 50 ha.
+ Đường thủy: 3 cụm cảng chính trong Khu kinh tế bố trí tại 3 vị trí là cảng Dung Quất I, cảng Dung Quất II và cảng khu vực Lý Sơn. Cảng Dung Quất II được thiết kế phục vụ chủ yếu cho nhu cầu phát triển của khu vực mở rộng và thành phố Quảng Ngãi. Cảng khu vực đảo Lý Sơn là cụm cảng tổng hợp phục vụ chức năng hàng hóa, an ninh quốc phòng và cảng cá - neo đậu tàu thuyền. Ngoài ra trong Khu kinh tế còn có 4 cụm cảng cá phục vụ cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền, 2 cảng du lịch tại Lý Sơn và Vạn Tường.
+ Hàng không: Sân bay Chu Lai nằm ngoài ranh giới sẽ là cửa ngõ hàng không chính của Khu kinh tế. Dự kiến sẽ bố trí hai sân bay trực thăng trong Khu kinh tế, sân bay thứ nhất nằm tại đảo lớn của huyện đảo Lý Sơn với quy mô khoảng 30 ha, sân bay thứ hai nằm tại khu vực cửa ngõ phía Nam của đô thị Vạn Tường với quy mô khoảng 25 ha.
+ Các công trình đầu mối giao thông: các nút giao giữa trục ngang số 1 và 3 với tuyến đường bộ cao tốc có dạng nút loa kèn quy mô mỗi nút khoảng 12 ha. Trục ngang số 2 có nút giao dạng hoa thị với quy mô nút giao khoảng 17 ha. Dự kiến sẽ có 4 bến xe đối ngoại với quy mô khoảng 10 ha cho: 3 bến xe khách bố trí tại các đô thị Dốc Sỏi, Vạn Tường và khu vực đô thị phía Nam sát ranh giới thành phố Quảng Ngãi, 1 bến xe tải kết hợp cảng cạn tại khu vực Tây Nam cạnh ga đường sắt.
- Giao thông đối nội
+ Đường bộ:
. Các trục kết nối với các tuyến giao thông đối ngoại: trục số 1 Trì Bình - Dung Quất chiều dài tuyến là 3,15 km. Trục số 2 Bình Long - Vạn Tường có chiều dài tuyến 8 km. Trục số 3 đi Khu kinh tế Chu Lai và sân bay Chu Lai, kết nối với thành phố Quảng Ngãi ở phía Nam có chiều dài tuyến là 19,5 km. Trục số 4 đi từ đô thị Vạn Tường qua cảng Dung Quất II xuống phía Nam có chiều dài tuyến khoảng 12 km.
. Đường trong các khu công nghiệp: giữ nguyên hệ thống giao thông nội bộ theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt. Tại khu công nghiệp Dung Quất II và các khu công nghiệp nhẹ, khu công nghệ cao: xây dựng hệ thống giao thông hiện đại đồng bộ, phù hợp tính chất của từng khu vực, theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
. Đường trong các khu vực đô thị: giữ nguyên hệ thống giao thông đã được phê duyệt tại đô thị Vạn Tường, hoàn chỉnh và đảm bảo kết nối giữa hệ thống giao thông nội bộ với mạng lưới giao thông chính của toàn Khu kinh tế. Tại các đô thị còn lại áp dụng chỉ tiêu thiết kế đối với đô thị loại 3, tỷ lệ đất bãi đỗ xe công trình phục vụ giao thông là 2,5%, tỷ lệ đất giao thông đạt khoảng 26%.
. Giao thông tại các khu vực nông thôn và du lịch: hệ thống giao thông sẽ được nghiên cứu xác định trong quy hoạch chi tiết, áp dụng các chỉ tiêu kỹ thuật như đối với khu vực đô thị cho các tuyến đường chính, bảo đảm kết nối thuận lợi với hệ thống giao thông chung trong Khu kinh tế.
+ Đường sắt: triển khai đầu tư tuyến đường sắt mới vào cảng Dung Quất I với chiều dài tuyến 13,3 km với quy mô ga tiền cảng khoảng 15 ha; tuyến đường sắt nối tới cảng Dung Quất 2 chiều dài 15,8 km với quy mô ga tiền cảng khoảng 35 ha. Xây dựng tuyến đường sắt nhẹ từ khu công nghiệp phía Tây qua đô thị Châu Ổ.
- Tổ chức giao thông công cộng: tổ chức các tuyến xe buýt công cộng theo các trục dọc liên kết giữa các khu chức năng với thành phố Quảng Ngãi và các trục kết nối với các tuyến giao thông đối ngoại. Xây dựng tuyến đường sắt nhẹ phục vụ nhu cầu giao thông nội bộ Khu kinh tế kết nối với sân bay Chu Lai và thành phố Quảng Ngãi. Ưu tiên phát triển tuyến giao thông đường thủy kết nối với khu vực huyện đảo Lý Sơn.
b) San nền thoát nước
- Giải pháp san nền:
+ Tại các khu vực thuộc phạm vi Quy hoạch chung đã phê duyệt: tuân thủ cốt cao độ khống chế và có tính đến ảnh hưởng của việc biến đổi khí hậu.
+ Tại khu vực mở rộng: là khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn sông Trà Bồng, Trà Khúc, cao độ san nền được xác định bảo đảm an toàn không bị ảnh hưởng của lũ lụt vào mùa lũ, có tính đến ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Đối với những khu vực cải tạo cần bảo đảm an toàn cho công trình xây dựng mới nhưng không được làm ảnh hưởng đến hệ thống thoát nước chung của toàn khu vực.
- Thoát nước mưa: xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng. Toàn bộ các khu chức năng được phân chia thành các lưu vực nhỏ để thu gom nước mưa và dẫn theo hệ thống xả vào các khu vực như sông, hồ hoặc biển tùy theo vị trí. Mạng lưới thoát nước mưa dùng mương nắp đan kết hợp cống tròn, cống hộp và mương xây hở. Tại các khu vực chân núi, ven sườn đồi cần bố trí các tuyến mương thu nước, hạn chế nước tràn trực tiếp xuống đường giao thông và khu dân cư.
c) Cấp nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho dân cư đô thị đến năm 2025 khoảng 120 ÷ 150 lít/người/ngày đêm. Nhu cầu cấp nước: 360.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: sử dụng nguồn nước mặt từ kênh Thạch Nham lấy từ sông Trà Khúc. Xây dựng hồ chứa Nước Trong bổ sung cho đập Thạch Nham.
- Các công trình đầu mối: cải tạo nâng cấp nhà máy nước Dung Quất hiện có đạt công suất 100.000 m3/ngày đêm vào năm 201Xây dựng thêm nhà máy nước Khu kinh tế Dung Quất mở rộng tại khu vực gần đầm Ông Thức công suất 150.000 m3/ngày đêm vào năm 2015 và nâng công suất lên 300.000 m3/ngày đêm vào năm 202Khu vực đảo Lý Sơn sẽ xây dựng một trạm cấp nước công suất 1.000 m3/ngày đêm khai thác từ nguồn nước ngầm.
- Mạng lưới đường ống: xây dựng một đường ống dẫn nước thô từ đập Thạch Nham về đầm Ông Thức cấp nước cho nhà máy nước Dung Quất. Mạng lưới cấp nước được thiết kế theo mạch vòng khép kín, có một số ống nhánh, đảm bảo an toàn và hiệu quả cấp nước.
- Các giải pháp bảo vệ nguồn nước: trồng rừng đầu nguồn để giữ nước và chống lũ, bảo vệ nguồn nước mặt không bị xâm hại, chống ô nhiễm.
d) Cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện: chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt giai đoạn đầu: 280 W/người, lâu dài: 330W/người; công cộng, dịch vụ: 100 - 150 kW/ha; cấp điện công nghiệp: 200 - 400 kW/ha.
- Nguồn điện: lấy từ lưới điện quốc gia khu vực miền Trung qua các công trình đầu mối: Trạm 500 kV Dốc Sỏi sẽ lắp đặt thêm máy công suất 900 MVA. Dự kiến sẽ lắp đặt 5 trạm 220 kV (trong đó trạm 220 kV Dốc Sỏi đã xây dựng cần nâng cấp), khoảng 22 trạm 110 kV để cấp điện cho các khu chức năng của Khu kinh tế.
- Lưới điện cao thế đi qua khu vực cần xây dựng hướng tuyến không làm ảnh hưởng đến các công trình và môi trường cảnh quan. Các tuyến 220 kV và 110 kV xây mới theo hướng tuyến được quy hoạch phải có hành lang cách ly vận hành phù hợp. Cải tạo cục bộ một số đoạn đường dây 110 kV hiện có để dành cho đất xây dựng.
Lưới trung thế: các đường dây trung thế 22 kV được thiết kế mạch vòng vận hành hở. Tại các khu vực như đô thị hoặc có yêu cầu về an toàn công nghiệp, các tuyến cáp sẽ đi ngầm.
- Hệ thống chiếu sáng đường dùng hệ thống cáp ngầm cho toàn bộ các trục đường chính và các khu trung tâm, tại các khu dân cư có thể dùng dây cáp nổi bọc cách điện. Các tuyến đường có mặt cắt lòng đường lớn hơn 11m sẽ được bố trí đèn chiếu sáng ở 2 bên lòng đường, mặt cắt đường nhỏ hơn 11m sẽ bố trí đèn chiếu sáng 1 bên. Đến năm 2025 đảm bảo 100% tuyến đường phố chính được chiếu sáng. Đầu tư xây dựng mới hệ thống chiếu sáng đồng bộ, đủ tiêu chuẩn đặc biệt tại các nút giao nhau với quốc lộ 1 và đường cao tốc, các trục đường phố trung tâm đô thị và các trục không gian đi bộ.
đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Quy hoạch thoát nước thải: tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt 120 ÷ 150 lít/người/ngày đêm, nước thải công cộng lấy bằng 15% lượng nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp lấy bằng 90% lượng nước cấp. Dự báo lượng nước thải đến năm 2025 là 209.600 m3/ngày đêm.
Mạng lưới thoát nước thải: Khu vực đô thị sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn.
- Nước thải sinh hoạt đô thị, cụm dân cư độc lập và khu du lịch sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại được đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả vào môi trường.
- Nước thải công nghiệp được xử lý sơ bộ tại từng xí nghiệp sau đó đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý. Chất lượng nước thải công nghiệp sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn theo quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
- Thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR): tiêu chuẩn tính toán CTR sinh hoạt đô thị: 1.0 - 1,2 kg/người/ngày, CTR công nghiệp 0,3 tấn/ha/ngày. Dự báo khối lượng CTR (sinh hoạt + công nghiệp) đến năm 2025 là 2.370 tấn/ngày.
Thu gom và phân loại CTR tại nguồn thải, chất thải công nghiệp, chất thải y tế thu gom và xử lý riêng, xây dựng hệ thống trạm trung chuyển sơ cấp và thứ cấp. Cơ sở xử lý chất thải rắn: khu liên hợp xử lý CTR tại xã Bình Nguyên, huyện Bình Sơn có quy mô 70 ha.
- Hệ thống nghĩa trang: dự kiến nhu cầu đất nghĩa trang đến năm 2025 khoảng 120 ha. Xây dựng nghĩa trang tập trung ở khu vực xã Bình Nguyên, huyện Bình Sơn, quy mô xây dựng 20 ha và nghĩa trang công viên sinh thái dự kiến đặt tại các khu vực của huyện Bình Sơn và Sơn Tịnh quy mô khoảng 100 ha.
e) Thông tin liên lạc:
- Chỉ tiêu tính toán cơ bản cho điện thoại cố định 37 máy/100 dân, dịch vụ truy nhập internet 20 cổng/100 dân, dịch vụ di động (2G và 3G) 100 máy/100 dân. Dự báo đến 2025 tổng số thuê bao internet tại Khu kinh tế có thể đạt 96.340 thuê bao, tổng số thuê bao cố định khoảng 150.000, tổng số trạm BTS sẽ đạt khoảng 90 trạm.
- Giai đoạn đến năm 2015 thay thế dần công nghệ hiện tại bằng công nghệ mạng thế hệ tiếp theo (NGN). Giai đoạn sau năm 2015 thay thế hoàn toàn bằng mô hình NGN, phát triển thêm tổng đài đa dịch vụ băng thông rộng, xây dựng mới một trung tâm chuyển mạch tại đô thị Vạn Tường, sử dụng các thiết bị truy nhập đa dịch vụ băng rộng tại các điểm chuyển mạch mới.
- Xây dựng các tuyến cáp quang đấu nối từ các tổng đài nội hạt (Host) hiện có đến các thuê bao. Ngầm hóa các tuyến cáp, thực hiện dùng chung cơ sở hạ tầng đối với tất cả các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
g) Các giải pháp về giảm thiểu và khắc phục tác động môi trường:
- Quy hoạch các nhà máy theo nhóm ngành dựa trên mức độ gây ô nhiễm, có giải pháp để hạn chế ảnh hưởng tối đa theo các quy định hiện hành về môi trường.
- Tăng cường mật độ cây xanh ở những nơi còn đất trống để đạt diện tích cây xanh lớn nhất trong đô thị, tổ chức các không gian cây xanh mặt nước công cộng trong các khu ở và trung tâm lớn.
- Hệ thống kết cấu hạ tầng được thiết kế đồng bộ đảm bảo hoạt động hiệu quả, thuận tiện trong vận hành và an toàn trong xử lý sự cố.
- Thực hiện các giải pháp bảo vệ nguồn cấp nước cũng như hệ thống rừng phòng hộ, duy trì chế độ quan trắc và cảnh báo cũng như xử lý kịp thời các sự cố về môi trường.