Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 169/QĐ-UBND 2022 hỗ trợ nuôi thủy sản lồng bè trên sông Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/02/2022", "sign_number": "169/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/02/2022", "sign_number": "169/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/02/2022", "sign_number": "169/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/02/2022", "sign_number": "169/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/02/2022", "sign_number": "169/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 169/QĐ-UBND 2022 hỗ trợ nuôi thủy sản lồng bè trên sông Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hỗ trợ nuôi thủy sản lồng bè trên sông, lòng hồ chứa thủy lợi, thủy điện tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2022-2024 (gọi tắt là Kế hoạch) với các nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2022 -2024 hỗ trợ đầu tư 41 lồng nuôi bằng vật liệu mới (HDPE, composite) trên các lòng hồ chứa thủy lợi, thủy điện và trên sông; Hỗ trợ chi phí vật tư đầu vào bao gồm: Con giống, thức ăn, hóa chất cho các lồng nuôi. Tổng sản lượng thu hoạch ước đạt 40-50 tấn sản phẩm có giá trị trong giai đoạn 2022-2024, với tổng doanh thu khoảng hơn 8.200.000.000 đồng.
- Tạo được 1-2 chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm sau thu hoạch.
- Tạo công ăn việc làm cho gần 1.000 lao động bao gồm lao động thường xuyên, lao động thời vụ và dịch vụ cung ứng phục vụ cho nuôi thủy sản.
- 100% các cá nhân/tổ chức tham gia nuôi thủy sản trên sông, hồ chứa thủy lợi, thủy điện và 50% người dân trong vùng nuôi trồng nắm được cơ bản những kiến thức về nuôi thủy sản, công tác chăm sóc, cách phòng trị bệnh cho thủy sản nuôi, hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi.
II. Nội dung thực hiện
1. Quy mô, địa điểm, đối tượng thủy sản hỗ trợ
a) Quy mô
- Hỗ trợ đầu tư lồng nuôi mới bằng vật liệu mới (HDPE, composite) với tổng thể tích khoảng 1.870 m3 lồng trên các lòng hồ chứa thủy lợi, thủy điện (1.600 m3) và trên sông (270 m3). Trung bình mỗi năm hỗ trợ tối đa 600 m3 lồng nuôi trên hồ chứa và 90 m3 lồng nuôi trên sông.
- Hỗ trợ chi phí vật tư đầu vào bao gồm: Con giống, thức ăn, hóa chất cho 01 vụ nuôi thủy sản trong thời gian từ năm 2022 đến năm 2024.
b) Địa điểm: Trên các sông, lòng hồ chứa thủy lợi, thủy điện theo quy hoạch phát triển thủy sản của địa phương đã được phê duyệt (hoặc được cho chủ trương nuôi thủy sản) trên địa bàn tỉnh.
c) Đối tượng thủy sản thả nuôi: Là những đối tượng có giá trị kinh tế như: cá chình, cá tâm, cá thát lát, cá lăng nha, cá trắm cỏ, cá trắm đen, cá Diếc.
2. Nhu cầu, cơ cấu vốn thực hiện hỗ trợ
a) Kinh phí hỗ trợ
- Dự kiến tổng kinh phí hỗ trợ 03 năm: 7.500.000.000 đồng (Bảy tỷ năm trăm triệu đồng), trong đó:
+ Chi phí khảo sát, chọn điểm, giám sát: 690.000.000 đồng
+ Tuyên truyền, hội thảo, hội nghị đầu bờ, tổng kết: 633.143.750 đồng
+ Tham quan, học tập mô hình: 90.000.000 đồng
+ Hỗ trợ làm lồng mới bằng nhựa HDPE: 2.280.000.000 đồng
+ Hỗ trợ con giống, thức ăn, hóa chất: 3.716.856.250 đồng
+ Xây dựng chuỗi liên kết sản phẩm: 90.000.000 đồng
- Mỗi năm hỗ trợ từ 2.033.731.250 đồng đến 3.000.643.750 đồng
(Sẽ chuẩn xác khi có đối tượng, mục tiêu hỗ trợ cụ thể)
b) Nguồn kinh phí hỗ trợ
Cân đối bố trí trong dự toán chi ngân sách cấp tỉnh hàng năm; nguồn kinh phí sự nghiệp của tỉnh.
c) Một số căn cứ để tính toán kinh phí thực hiện và mức hỗ trợ:
- Quyết định 3276/QĐ-BNN-KHCN ngày 24/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành định mức tạm thời áp dụng cho các chương trình khuyến ngư; Quyết định 663/QĐ-BNN-KH ngày 03/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Ban hành tạm thời các định mức kinh tế, kỹ thuật áp dụng cho dự án khuyến nông Trung ương;
- Quyết định 3073/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về ban hành định mức tạm thời áp dụng cho các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư;
- Nghị định 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về Khuyến nông;
- Nghị định 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
- Căn cứ theo đơn giá thực tế.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2022 -2024 hỗ trợ đầu tư 41 lồng nuôi bằng vật liệu mới (HDPE, composite) trên các lòng hồ chứa thủy lợi, thủy điện và trên sông; Hỗ trợ chi phí vật tư đầu vào bao gồm: Con giống, thức ăn, hóa chất cho các lồng nuôi. Tổng sản lượng thu hoạch ước đạt 40-50 tấn sản phẩm có giá trị trong giai đoạn 2022-2024, với tổng doanh thu khoảng hơn 8.200.000.000 đồng.
- Tạo được 1-2 chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm sau thu hoạch.
- Tạo công ăn việc làm cho gần 1.000 lao động bao gồm lao động thường xuyên, lao động thời vụ và dịch vụ cung ứng phục vụ cho nuôi thủy sản.
- 100% các cá nhân/tổ chức tham gia nuôi thủy sản trên sông, hồ chứa thủy lợi, thủy điện và 50% người dân trong vùng nuôi trồng nắm được cơ bản những kiến thức về nuôi thủy sản, công tác chăm sóc, cách phòng trị bệnh cho thủy sản nuôi, hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi.
II. Nội dung thực hiện
1. Quy mô, địa điểm, đối tượng thủy sản hỗ trợ
a) Quy mô
- Hỗ trợ đầu tư lồng nuôi mới bằng vật liệu mới (HDPE, composite) với tổng thể tích khoảng 1.870 m3 lồng trên các lòng hồ chứa thủy lợi, thủy điện (1.600 m3) và trên sông (270 m3). Trung bình mỗi năm hỗ trợ tối đa 600 m3 lồng nuôi trên hồ chứa và 90 m3 lồng nuôi trên sông.
- Hỗ trợ chi phí vật tư đầu vào bao gồm: Con giống, thức ăn, hóa chất cho 01 vụ nuôi thủy sản trong thời gian từ năm 2022 đến năm 2024.
b) Địa điểm: Trên các sông, lòng hồ chứa thủy lợi, thủy điện theo quy hoạch phát triển thủy sản của địa phương đã được phê duyệt (hoặc được cho chủ trương nuôi thủy sản) trên địa bàn tỉnh.
c) Đối tượng thủy sản thả nuôi: Là những đối tượng có giá trị kinh tế như: cá chình, cá tâm, cá thát lát, cá lăng nha, cá trắm cỏ, cá trắm đen, cá Diếc.
Nhu cầu, cơ cấu vốn thực hiện hỗ trợ
a) Kinh phí hỗ trợ
- Dự kiến tổng kinh phí hỗ trợ 03 năm: 7.500.000.000 đồng (Bảy tỷ năm trăm triệu đồng), trong đó:
+ Chi phí khảo sát, chọn điểm, giám sát: 690.000.000 đồng
+ Tuyên truyền, hội thảo, hội nghị đầu bờ, tổng kết: 633.143.750 đồng
+ Tham quan, học tập mô hình: 90.000.000 đồng
+ Hỗ trợ làm lồng mới bằng nhựa HDPE: 2.280.000.000 đồng
+ Hỗ trợ con giống, thức ăn, hóa chất: 3.716.856.250 đồng
+ Xây dựng chuỗi liên kết sản phẩm: 90.000.000 đồng
- Mỗi năm hỗ trợ từ 2.033.731.250 đồng đến 3.000.643.750 đồng
(Sẽ chuẩn xác khi có đối tượng, mục tiêu hỗ trợ cụ thể)
b) Nguồn kinh phí hỗ trợ
Cân đối bố trí trong dự toán chi ngân sách cấp tỉnh hàng năm; nguồn kinh phí sự nghiệp của tỉnh.
c) Một số căn cứ để tính toán kinh phí thực hiện và mức hỗ trợ:
- Quyết định 3276/QĐ-BNN-KHCN ngày 24/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành định mức tạm thời áp dụng cho các chương trình khuyến ngư; Quyết định 663/QĐ-BNN-KH ngày 03/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Ban hành tạm thời các định mức kinh tế, kỹ thuật áp dụng cho dự án khuyến nông Trung ương;
- Quyết định 3073/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về ban hành định mức tạm thời áp dụng cho các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư;
- Nghị định 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về Khuyến nông;
- Nghị định 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
- Căn cứ theo đơn giá thực tế.