Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 864/QĐ-TTG phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt Nam - Lào đến năm 2020 (đoạn từ Điện Biên đến Kon Tum)

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/07/2008", "sign_number": "864/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/07/2008", "sign_number": "864/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/07/2008", "sign_number": "864/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/07/2008", "sign_number": "864/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/07/2008", "sign_number": "864/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 864/QĐ-TTG phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt Nam - Lào đến năm 2020 (đoạn từ Điện Biên đến Kon Tum)

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt Nam - Lào đến năm 2020 (đoạn từ tỉnh Điện Biên đến tỉnh Kon Tum) với những nội dung chính như sau:
...
4. Định hướng phát triển không gian vùng
a) Khung phát triển vùng: gồm hai hệ thống chính:
- Hệ thống hành lang kinh tế chiến lược quốc gia và quốc tế là: trục Bắc Nam (quốc lộ 1 và đường Hồ Chí Minh) và 11 trục hành lang kinh tế Đông Tây gồm các quốc lộ 6, quốc lộ 217, quốc lộ 7, quốc lộ 8, quốc lộ 9, quốc lộ 12A, quốc lộ 49, quốc lộ 14 (14D + 14B) và quốc lộ 40, trong đó:
+ Trục hành lang chính có vai trò chủ đạo phát triển đô thị và công nghiệp, vận tải, thương mại - du lịch là trục quốc lộ 1A; trục hành lang có vai trò phát triển đô thị, dịch vụ vận tải, thương mại - du lịch, công nghiệp, vùng nguyên liệu là trục kinh tế quốc gia và quốc tế Đông - Tây (quốc lộ 7, quốc lộ 8, quốc lộ 9, quốc lộ 12, quốc lộ 14B);
+ Trục hành lang thứ cấp là: trục hành lang quốc gia và vùng (quốc lộ 6, quốc lộ 279, quốc lộ 24, quốc lộ 49) phát triển đô thị, công nghiệp - du lịch - nông lâm nghiệp.
- Hệ thống đường bảo vệ an ninh, quốc phòng và phục vụ phát triển kinh tế: gồm đường hành lang biên giới, đường ra biên giới và đường tuần tra biên giới trong đó đường hành lang biên giới có vai trò chủ đạo liên kết toàn bộ hệ thống. Trên trục hành lang biên giới phát triển các đô thị nhỏ, vùng nông - lâm - nghiệp, công nghiệp chế biến quy mô nhỏ.
b) Phân vùng tổ chức không gian và định hướng phát triển hệ thống đô thị
- Phân vùng tổ chức không gian
+ Vùng núi Tây Bắc: gồm hai tỉnh Điện Biên và Sơn La: chức năng chính của vùng là bảo vệ an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường sinh thái, trồng rừng và phát triển rừng, khai thác nguồn lợi từ rừng, vùng phát triển thủy lợi, thủy điện. Phát triển các vùng sản xuất tập trung chuyên canh (chè, cà phê, bò sữa, bò thịt, hoa quả, thực phẩm), vùng nông nghiệp công nghệ cao chăn nuôi đại gia súc. Phát triển các ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, cơ khí sửa chữa, bột giấy; du lịch văn hoá lịch sử và sinh thái. Phát triển dịch vụ thương mại - du lịch gắn với cửa khẩu; xây dựng các đô thị vừa và nhỏ thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn.
+ Vùng núi cao phía Tây các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam: chức năng chủ yếu là vùng bảo vệ môi trường quốc gia, bảo vệ an ninh, quốc phòng biên giới phía Tây, vùng phát triển và khoanh nuôi rừng, trồng cây nguyên liệu, dược liệu, cây công nghiệp dài ngày; dịch vụ thương mại cửa khẩu, du lịch sinh thái - lịch sử - văn hoá. Vùng phát triển thủy điện - thủy lợi. Cửa ngõ giao lưu quốc tế phía Tây của đất nước. Phát triển đô thị quy mô vừa và nhỏ, khu kinh tế thương mại cửa khẩu gắn với các cửa khẩu quốc gia và quốc tế.
+ Vùng trung du gò đồi các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam: chức năng của vùng là công nghiệp chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản, vùng trồng cây công nghiệp dài ngày, ngắn ngày để cung cấp nguyên liệu cho phát triển công nghiệp trong nước và xuất khẩu, chăn nuôi đại gia súc; vùng phát triển đô thị trung bình và nhỏ
+ Vùng đồng bằng ven biển các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam: chức năng chủ yếu là vùng động lực phát triển kinh tế với mũi nhọn là các ngành công nghiệp, dịch vụ, vùng phát triển các đô thị lớn cấp trung tâm vùng, tiểu vùng (thành phố: Thanh Hoá, Vinh, Hà Tĩnh, Đồng Hới, Đông Hà, Huế, Tam Kỳ).
+ Khu vực phía Tây tỉnh Kon Tum: có chức năng bảo vệ, tu bổ, khoanh nuôi rừng đi với phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản (cao su, cà phê, tinh bột sắn); trồng cây công nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi đàn đại gia súc. Phát triển đô thị trung bình và nhỏ gắn với cụm công nghiệp dọc trục đường giao thông chính (đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 40, quốc lộ 24), xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y để phát triển kinh tế.
- Hệ thống cửa khẩu biên giới: nâng cấp một số cửa khẩu hiện có và mở thêm một số cửa khẩu mới tại những khu vực có điều kiện thích hợp.
c) Định hướng phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn
- Định hướng phát triển hệ thống đô thị
+ Vùng trung du gò đồi các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam: tổng số đô thị trong vùng đến năm 2020 là 39 đô thị, trong đó có 1 đô thị loại III; 8 đô thị loại IV; 30 đô thị loại V;
+ Vùng phía Tây Bắc (tỉnh Điện Biên và Sơn La): tổng số đô thị là 30, thành phố Điện Biên Phủ và Sơn La trở thành đô thị loại II có vai trò động lực và là đô thị trung tâm vùng;
+ Khu vực phía Tây (tỉnh Kon Tum): tổng số đô thị là 16, trong đó thành phố Kon Tum là đô thị loại II; động lực thúc đẩy phát triển vùng Tây Nguyên là Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y; thành phố Kon Tum (đô thị động lực vùng tỉnh).
- Dự kiến phát triển các đô thị mới
+ Từ năm 2007 - năm 2010 phát triển thêm 95 đô thị.
+ Từ năm 2011 - năm 2020 phát triển thêm 25 đô thị.
- Các hành lang phát triển kinh tế kỹ thuật - đô thị chủ đạo
+ Hành lang phát triển kinh tế và đô thị hoá dọc hai bên quốc lộ 1A và tuyến đường ven biển có chức năng là trục phát triển kinh tế chủ đạo của vùng, bao gồm phát triển đô thị, các khu công nghiệp lớn, khu kinh tế tổng hợp (Nghi Sơn, Đông Nam Nghệ An, Vũng Áng, Hòn La, Chân Mây, Chu Lai), cảng biển (Nghi Sơn, Cửa Lò, Vũng Áng, Hòn La, Chân Mây), sân bay quốc tế và nội địa (Vinh, Đồng Hới, Phú Bài, Chu Lai);
+ Hành lang phát triển kinh tế và đô thị hoá dọc đường cao tốc mới và đường Hồ Chí Minh có chức năng chủ yếu là phát triển kinh tế vùng phía Tây, hỗ trợ và chuyển dịch đầu tư công nghiệp và đô thị từ vùng đồng bằng ven biển. Trên tuyến bố trí các đô thị động lực của vùng trung du và miền núi, các khu công nghiệp quy mô vừa (chủ yếu công nghiệp chế biến nông, lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, hoá chất, phân bón, giấy...);
+ Hành lang phát triển kinh tế và đô thị hoá dọc hai bên quốc lộ 6, quốc lộ 279 có chức năng là trục phát triển kinh tế chủ đạo của vùng Tây Bắc;
+ Hành lang phát triển kinh tế và đô thị hoá dọc hai bên quốc lộ 217, quốc lộ 7, quốc lộ 8, quốc lộ 9; quốc lộ 40, đường Hồ Chí Minh: có chức năng chính là trục phát triển dịch vụ thương mại - vận tải - du lịch, phát triển khu công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, vùng nguyên liệu cây công nghiệp dài ngày.
- Hành lang kinh tế quốc phòng: chức năng chủ yếu là kết hợp bảo vệ an ninh, quốc phòng và phát triển kinh tế. Dọc tuyến sẽ hình thành hệ thống đô thị nhỏ, các trung tâm cụm xã cung cấp dịch vụ cho vùng nông thôn, xây dựng các khu kinh tế quốc phòng.
- Các khu dân cư nông thôn
+ Quy mô dân số nông thôn: dự kiến dân số nông thôn toàn vùng đến năm 2010 khoảng 11.185.000 người; đến năm 2020 khoảng 9.650.000 người.
+ Các định hướng phát triển chính:
. Hình thành các trung tâm cụm xã có chức năng là trung tâm dịch vụ thương mại - nông, lâm nghiệp - công nghiệp cho một cụm xã; các thị tứ là trung tâm dịch vụ thương mại;
. Nâng cấp các tuyến đường giao thông trục chính liên xã, liên huyện để kết
nối với hệ thống giao thông tỉnh và quốc gia, tạo thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế;
. Thực hiện các chương trình đầu tư thủy lợi kết hợp thủy điện nhỏ;
. Lập quy hoạch các điểm dân cư nông thôn, khu vực có đất sản xuất và phát triển kinh tế tại các vùng đồng bằng, trung du, miền núi để ổn định dân cư.

Content:
Định hướng phát triển không gian vùng
a) Khung phát triển vùng: gồm hai hệ thống chính:
- Hệ thống hành lang kinh tế chiến lược quốc gia và quốc tế là: trục Bắc Nam (quốc lộ 1 và đường Hồ Chí Minh) và 11 trục hành lang kinh tế Đông Tây gồm các quốc lộ 6, quốc lộ 217, quốc lộ 7, quốc lộ 8, quốc lộ 9, quốc lộ 12A, quốc lộ 49, quốc lộ 14 (14D + 14B) và quốc lộ 40, trong đó:
+ Trục hành lang chính có vai trò chủ đạo phát triển đô thị và công nghiệp, vận tải, thương mại - du lịch là trục quốc lộ 1A; trục hành lang có vai trò phát triển đô thị, dịch vụ vận tải, thương mại - du lịch, công nghiệp, vùng nguyên liệu là trục kinh tế quốc gia và quốc tế Đông - Tây (quốc lộ 7, quốc lộ 8, quốc lộ 9, quốc lộ 12, quốc lộ 14B);
+ Trục hành lang thứ cấp là: trục hành lang quốc gia và vùng (quốc lộ 6, quốc lộ 279, quốc lộ 24, quốc lộ 49) phát triển đô thị, công nghiệp - du lịch - nông lâm nghiệp.
- Hệ thống đường bảo vệ an ninh, quốc phòng và phục vụ phát triển kinh tế: gồm đường hành lang biên giới, đường ra biên giới và đường tuần tra biên giới trong đó đường hành lang biên giới có vai trò chủ đạo liên kết toàn bộ hệ thống. Trên trục hành lang biên giới phát triển các đô thị nhỏ, vùng nông - lâm - nghiệp, công nghiệp chế biến quy mô nhỏ.
b) Phân vùng tổ chức không gian và định hướng phát triển hệ thống đô thị
- Phân vùng tổ chức không gian
+ Vùng núi Tây Bắc: gồm hai tỉnh Điện Biên và Sơn La: chức năng chính của vùng là bảo vệ an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường sinh thái, trồng rừng và phát triển rừng, khai thác nguồn lợi từ rừng, vùng phát triển thủy lợi, thủy điện. Phát triển các vùng sản xuất tập trung chuyên canh (chè, cà phê, bò sữa, bò thịt, hoa quả, thực phẩm), vùng nông nghiệp công nghệ cao chăn nuôi đại gia súc. Phát triển các ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, cơ khí sửa chữa, bột giấy; du lịch văn hoá lịch sử và sinh thái. Phát triển dịch vụ thương mại - du lịch gắn với cửa khẩu; xây dựng các đô thị vừa và nhỏ thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn.
+ Vùng núi cao phía Tây các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam: chức năng chủ yếu là vùng bảo vệ môi trường quốc gia, bảo vệ an ninh, quốc phòng biên giới phía Tây, vùng phát triển và khoanh nuôi rừng, trồng cây nguyên liệu, dược liệu, cây công nghiệp dài ngày; dịch vụ thương mại cửa khẩu, du lịch sinh thái - lịch sử - văn hoá. Vùng phát triển thủy điện - thủy lợi. Cửa ngõ giao lưu quốc tế phía Tây của đất nước. Phát triển đô thị quy mô vừa và nhỏ, khu kinh tế thương mại cửa khẩu gắn với các cửa khẩu quốc gia và quốc tế.
+ Vùng trung du gò đồi các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam: chức năng của vùng là công nghiệp chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản, vùng trồng cây công nghiệp dài ngày, ngắn ngày để cung cấp nguyên liệu cho phát triển công nghiệp trong nước và xuất khẩu, chăn nuôi đại gia súc; vùng phát triển đô thị trung bình và nhỏ
+ Vùng đồng bằng ven biển các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam: chức năng chủ yếu là vùng động lực phát triển kinh tế với mũi nhọn là các ngành công nghiệp, dịch vụ, vùng phát triển các đô thị lớn cấp trung tâm vùng, tiểu vùng (thành phố: Thanh Hoá, Vinh, Hà Tĩnh, Đồng Hới, Đông Hà, Huế, Tam Kỳ).
+ Khu vực phía Tây tỉnh Kon Tum: có chức năng bảo vệ, tu bổ, khoanh nuôi rừng đi với phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản (cao su, cà phê, tinh bột sắn); trồng cây công nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi đàn đại gia súc. Phát triển đô thị trung bình và nhỏ gắn với cụm công nghiệp dọc trục đường giao thông chính (đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 40, quốc lộ 24), xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y để phát triển kinh tế.
- Hệ thống cửa khẩu biên giới: nâng cấp một số cửa khẩu hiện có và mở thêm một số cửa khẩu mới tại những khu vực có điều kiện thích hợp.
c) Định hướng phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn
- Định hướng phát triển hệ thống đô thị
+ Vùng trung du gò đồi các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam: tổng số đô thị trong vùng đến năm 2020 là 39 đô thị, trong đó có 1 đô thị loại III; 8 đô thị loại IV; 30 đô thị loại V;
+ Vùng phía Tây Bắc (tỉnh Điện Biên và Sơn La): tổng số đô thị là 30, thành phố Điện Biên Phủ và Sơn La trở thành đô thị loại II có vai trò động lực và là đô thị trung tâm vùng;
+ Khu vực phía Tây (tỉnh Kon Tum): tổng số đô thị là 16, trong đó thành phố Kon Tum là đô thị loại II; động lực thúc đẩy phát triển vùng Tây Nguyên là Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y; thành phố Kon Tum (đô thị động lực vùng tỉnh).
- Dự kiến phát triển các đô thị mới
+ Từ năm 2007 - năm 2010 phát triển thêm 95 đô thị.
+ Từ năm 2011 - năm 2020 phát triển thêm 25 đô thị.
- Các hành lang phát triển kinh tế kỹ thuật - đô thị chủ đạo
+ Hành lang phát triển kinh tế và đô thị hoá dọc hai bên quốc lộ 1A và tuyến đường ven biển có chức năng là trục phát triển kinh tế chủ đạo của vùng, bao gồm phát triển đô thị, các khu công nghiệp lớn, khu kinh tế tổng hợp (Nghi Sơn, Đông Nam Nghệ An, Vũng Áng, Hòn La, Chân Mây, Chu Lai), cảng biển (Nghi Sơn, Cửa Lò, Vũng Áng, Hòn La, Chân Mây), sân bay quốc tế và nội địa (Vinh, Đồng Hới, Phú Bài, Chu Lai);
+ Hành lang phát triển kinh tế và đô thị hoá dọc đường cao tốc mới và đường Hồ Chí Minh có chức năng chủ yếu là phát triển kinh tế vùng phía Tây, hỗ trợ và chuyển dịch đầu tư công nghiệp và đô thị từ vùng đồng bằng ven biển. Trên tuyến bố trí các đô thị động lực của vùng trung du và miền núi, các khu công nghiệp quy mô vừa (chủ yếu công nghiệp chế biến nông, lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, hoá chất, phân bón, giấy...);
+ Hành lang phát triển kinh tế và đô thị hoá dọc hai bên quốc lộ 6, quốc lộ 279 có chức năng là trục phát triển kinh tế chủ đạo của vùng Tây Bắc;
+ Hành lang phát triển kinh tế và đô thị hoá dọc hai bên quốc lộ 217, quốc lộ 7, quốc lộ 8, quốc lộ 9; quốc lộ 40, đường Hồ Chí Minh: có chức năng chính là trục phát triển dịch vụ thương mại - vận tải - du lịch, phát triển khu công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, vùng nguyên liệu cây công nghiệp dài ngày.
- Hành lang kinh tế quốc phòng: chức năng chủ yếu là kết hợp bảo vệ an ninh, quốc phòng và phát triển kinh tế. Dọc tuyến sẽ hình thành hệ thống đô thị nhỏ, các trung tâm cụm xã cung cấp dịch vụ cho vùng nông thôn, xây dựng các khu kinh tế quốc phòng.
- Các khu dân cư nông thôn
+ Quy mô dân số nông thôn: dự kiến dân số nông thôn toàn vùng đến năm 2010 khoảng 11.185.000 người; đến năm 2020 khoảng 9.650.000 người.
+ Các định hướng phát triển chính:
. Hình thành các trung tâm cụm xã có chức năng là trung tâm dịch vụ thương mại - nông, lâm nghiệp - công nghiệp cho một cụm xã; các thị tứ là trung tâm dịch vụ thương mại;
. Nâng cấp các tuyến đường giao thông trục chính liên xã, liên huyện để kết
nối với hệ thống giao thông tỉnh và quốc gia, tạo thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế;
. Thực hiện các chương trình đầu tư thủy lợi kết hợp thủy điện nhỏ;
. Lập quy hoạch các điểm dân cư nông thôn, khu vực có đất sản xuất và phát triển kinh tế tại các vùng đồng bằng, trung du, miền núi để ổn định dân cư.