Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3324/QĐ-UBND 2021 Phương án bảo tồn Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/08/2021", "sign_number": "3324/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/08/2021", "sign_number": "3324/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/08/2021", "sign_number": "3324/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/08/2021", "sign_number": "3324/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/08/2021", "sign_number": "3324/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3324/QĐ-UBND 2021 Phương án bảo tồn Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu tỉnh Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Phương án bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu, giai đoạn 2021-2030, với các nội dung chính như sau:
...
4. Nội dung và các hoạt động chính
4.1. Kế hoạch sử dụng đất
Sử dụng hiệu quả 26.258,29 ha đất được giao theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt. Đến năm 2030, phương án sử dụng đất theo hướng:
- Tiếp tục duy trì, ổn định diện tích đất rừng đặc dụng: 24.200,87 ha
- Đất rừng sản xuất: Giảm 2.206,93 ha từ 4.178,96 ha xuống còn 1.972,03 ha.
- Đất phi nông nghiệp khác: Giảm 11,2 ha từ 96,59 ha xuống còn 85,39 ha.
Nguyên nhân giảm: Bàn giao về cho địa phương quản lý 2.218,13ha, trong đó: 726,14 ha đất giao trùng lấn và 1.491,99 ha đất giao cho cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân lấy đất canh tác, ổn định dân cư.
(Chi tiết có Phụ biểu số I, II kèm theo)
4.2. Xác định khu vực loại trừ và khu vực sản xuất, kinh doanh rừng
Khu vực loại trừ (khu vực rừng cần đưa vào quản lý, bảo vệ, hạn chế hoặc không khai thác lâm sản): Diện tích 8.074,0 ha thuộc Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt rừng đặc dụng trên địa bàn hành chính 5 xã, 10 tiểu khu (xã Hiền Chung gồm: TK 97, TK 98; xã Nam Tiến: TK 102; xã Phú Sơn: TK 82,TK 94; xã Trung Thành: TK 56, TK 72; xã Trung Lý: TK49, TK71, TK76b).
4.3. Kế hoạch khoán bảo vệ và phát triển rừng cho các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư
- Khoán công việc, dịch vụ: Khoán bảo vệ 25.964,83 ha (rừng sản xuất 1.926,01 ha, rừng đặc dụng 24.038,82 ha) cho các hộ gia đình, cộng đồng dân cư theo quy định tại Nghị định 168/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
(Chi tiết có Phụ biểu số III kèm theo)
4.4. Kế hoạch quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học
4.4.1. Kế hoạch bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học
...
b) Kế hoạch xây dựng Phương án bảo vệ, phòng cháy chữa cháy rừng
Rà soát khu vực trọng điểm cháy rừng; xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả Phương án PCCCR theo quy định tại Chương IV, Nghị định 156/NĐ-CP của Chính phủ, trọng tâm là: Công tác tuyên truyền, tập huấn, huấn luyện diễn tập PCCCR, quản lý nương rẫy, chuẩn bị lực lượng, phương tiện sẵn sàng tham gia chữa cháy, xây dựng các công trình phục vụ công tác BVR và PCCCR 25 bảng tuyên truyền, 200 biển báo cấm lửa, 10 đập nước, 100 km đường băng trắng, đường ranh cản lửa; mua sắm 10 xe gắn máy, 40 loa cầm tay, 16 ống nhòm, 24 GPS Data Logger, 20 bộ võng, bạt, mùng; 10 máy thổi gió, 10 máy cắt thực bì và các thiết bị cần thiết khác phục vụ công tác PCCCR.

Content:
Kế hoạch xây dựng Phương án bảo vệ, phòng cháy chữa cháy rừng
Rà soát khu vực trọng điểm cháy rừng; xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả Phương án PCCCR theo quy định tại Chương IV, Nghị định 156/NĐ-CP của Chính phủ, trọng tâm là: Công tác tuyên truyền, tập huấn, huấn luyện diễn tập PCCCR, quản lý nương rẫy, chuẩn bị lực lượng, phương tiện sẵn sàng tham gia chữa cháy, xây dựng các công trình phục vụ công tác BVR và PCCCR 25 bảng tuyên truyền, 200 biển báo cấm lửa, 10 đập nước, 100 km đường băng trắng, đường ranh cản lửa; mua sắm 10 xe gắn máy, 40 loa cầm tay, 16 ống nhòm, 24 GPS Data Logger, 20 bộ võng, bạt, mùng; 10 máy thổi gió, 10 máy cắt thực bì và các thiết bị cần thiết khác phục vụ công tác PCCCR.