Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 6925/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Bà Điểm huyện Hóc Môn Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/12/2013", "sign_number": "6925/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/12/2013", "sign_number": "6925/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/12/2013", "sign_number": "6925/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/12/2013", "sign_number": "6925/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/12/2013", "sign_number": "6925/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 6925/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Bà Điểm huyện Hóc Môn Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Bà Điểm (khu 2), xã Bà Điểm, huyện Hóc Môn (hạ tầng kỹ thuật), với các nội dung chính như sau:
...
5. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
...
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống hộp 2(2500x2000) trên đường Hương lộ 80 nối dài, cống 2[2500x2500] trên đường D3.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra các kênh mương gần nhất, về phía Tây và phía Nam khu đất.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø500mm đến 2(2500x2500)mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D.
5.2. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2000 KWh/ người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Vĩnh Lộc, dài hạn sẽ bổ sung từ trạm 110/15-22KV Hóc Môn 2.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
5.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Nguồn nước máy Thành phố, từ tuyến Ø500 trên đường Phan Văn Hớn thuộc nhà máy nước Kênh Đông.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/đám cháy/s, số đám cháy đồng thời 1 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 7950 - 9540 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng mạng lưới cấp nước mới dạng mạng vòng kết hợp nhánh cụt.
5.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn: khu vực nằm trong lưu vực thoát nước Bà Điểm. Hệ thống thoát nước được xây dựng theo 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn đầu: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng và trạm xử lý nước thải cục bộ để thu gom và xử lý trước khi thoát ra rạch Cầu Sa. Nước thải sau xử lý phải đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra kênh Cầu Sa.
+ Giai đoạn dài hạn: Nước thải được đưa ra tuyến cống chính thoát nước dọc khu vực Ø500 dọc đường dự phóng theo quy hoạch chung để về khu xử lý nước thải Bà Điểm cách khu quy hoạch 2 km về phía Tây.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 6.125 - 7.350 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: hệ thống cống thoát nước thải có đường kính D300 đến D400mm, được đặt ngầm theo hướng về trạm xử lý cục bộ đặt ở phía Tây - Nam. Độ sâu đặt cống tối thiểu (tính từ mặt đất đến đỉnh cống) là 0,7m.
b) Xử lý rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 25 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của huyện Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
5.Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 30 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (trạm điện thoại Bà Điểm) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
5.6. Đánh giá môi trường chiến lược:
a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn khu quy hoạch.
- Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở đô thị, khu dân cư đạt QCVN 05:2009/BTNMT.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và y tế là 100%.
- Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể đạt QCVN 01:2008/BXD.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
b) Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Quy hoạch chuyển đổi chức năng sử dụng đất công nghiệp sang quỹ đất công trình công cộng.
- Đề xuất áp dụng giải pháp kiến trúc sinh thái: kết hợp với các khu chức năng bên trong đô thị với hệ thống mặt nước kênh Cầu Sa và cây xanh dọc kênh, cây xanh cảnh quan, cây xanh công viên.
- Quy hoạch cải tạo không gian mặt nước như kênh Cầu Sa thuộc khu quy hoạch.
- Quy hoạch hệ thống cây xanh cảnh quan đảm bảo tối thiểu 2 m2/người.
- Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Yêu cầu, kiểm soát sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm không khí.
- Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, vận động tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh.
- Kiểm soát ô nhiễm nước thải: Toàn bộ nước thải được thu gom và đưa về nhà máy xử lý nước thải trạm xử lý nước thải Bà Điểm và xử lý đạt TCVN 7222-2002 trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát môi trường.
- Đề xuất Danh mục các dự án cần thực hiện đánh giá tác động môi trường: Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật có quy mô diện tích ≥ 5 ha, dự án nạo vét kênh mương, đào hồ có diện tích ≥ 1,43 ha, dự án xây dựng bệnh viện đa khoa 1,43 ha và các dự án công trình cao tầng với chức năng hỗn hợp thương mại dịch vụ và căn hộ có quy mô sử dụng ≥ 500 người hoặc ≥100 hộ.
5.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

Content:
Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống hộp 2(2500x2000) trên đường Hương lộ 80 nối dài, cống 2[2500x2500] trên đường D3.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra các kênh mương gần nhất, về phía Tây và phía Nam khu đất.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø500mm đến 2(2500x2500)mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D.
5.2. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2000 KWh/ người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Vĩnh Lộc, dài hạn sẽ bổ sung từ trạm 110/15-22KV Hóc Môn 2.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
5.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Nguồn nước máy Thành phố, từ tuyến Ø500 trên đường Phan Văn Hớn thuộc nhà máy nước Kênh Đông.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/đám cháy/s, số đám cháy đồng thời 1 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 7950 - 9540 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng mạng lưới cấp nước mới dạng mạng vòng kết hợp nhánh cụt.
5.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn: khu vực nằm trong lưu vực thoát nước Bà Điểm. Hệ thống thoát nước được xây dựng theo 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn đầu: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng và trạm xử lý nước thải cục bộ để thu gom và xử lý trước khi thoát ra rạch Cầu Sa. Nước thải sau xử lý phải đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra kênh Cầu Sa.
+ Giai đoạn dài hạn: Nước thải được đưa ra tuyến cống chính thoát nước dọc khu vực Ø500 dọc đường dự phóng theo quy hoạch chung để về khu xử lý nước thải Bà Điểm cách khu quy hoạch 2 km về phía Tây.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 6.125 - 7.350 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: hệ thống cống thoát nước thải có đường kính D300 đến D400mm, được đặt ngầm theo hướng về trạm xử lý cục bộ đặt ở phía Tây - Nam. Độ sâu đặt cống tối thiểu (tính từ mặt đất đến đỉnh cống) là 0,7m.
Xử lý rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 25 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của huyện Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
5.Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 30 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (trạm điện thoại Bà Điểm) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
5.6. Đánh giá môi trường chiến lược:
a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn khu quy hoạch.
- Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở đô thị, khu dân cư đạt QCVN 05:2009/BTNMT.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và y tế là 100%.
- Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể đạt QCVN 01:2008/BXD.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Quy hoạch chuyển đổi chức năng sử dụng đất công nghiệp sang quỹ đất công trình công cộng.
- Đề xuất áp dụng giải pháp kiến trúc sinh thái: kết hợp với các khu chức năng bên trong đô thị với hệ thống mặt nước kênh Cầu Sa và cây xanh dọc kênh, cây xanh cảnh quan, cây xanh công viên.
- Quy hoạch cải tạo không gian mặt nước như kênh Cầu Sa thuộc khu quy hoạch.
- Quy hoạch hệ thống cây xanh cảnh quan đảm bảo tối thiểu 2 m2/người.
- Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Yêu cầu, kiểm soát sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm không khí.
- Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, vận động tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh.
- Kiểm soát ô nhiễm nước thải: Toàn bộ nước thải được thu gom và đưa về nhà máy xử lý nước thải trạm xử lý nước thải Bà Điểm và xử lý đạt TCVN 7222-2002 trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát môi trường.
- Đề xuất Danh mục các dự án cần thực hiện đánh giá tác động môi trường: Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật có quy mô diện tích ≥ 5 ha, dự án nạo vét kênh mương, đào hồ có diện tích ≥ 1,43 ha, dự án xây dựng bệnh viện đa khoa 1,43 ha và các dự án công trình cao tầng với chức năng hỗn hợp thương mại dịch vụ và căn hộ có quy mô sử dụng ≥ 500 người hoặc ≥100 hộ.
5.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.