Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3218/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch xây dựng vùng Đắk Lắk đến 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3218/QĐ-UBND", "signer": "Y Dhăm Ênuôl", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3218/QĐ-UBND", "signer": "Y Dhăm Ênuôl", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3218/QĐ-UBND", "signer": "Y Dhăm Ênuôl", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3218/QĐ-UBND", "signer": "Y Dhăm Ênuôl", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3218/QĐ-UBND", "signer": "Y Dhăm Ênuôl", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3218/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch xây dựng vùng Đắk Lắk đến 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
...
6. Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Giao thông:
...
b) Giao thông nội tỉnh:
- Tỉnh lộ: Quy hoạch đến năm 2030 trên địa bàn toàn tỉnh có 22 tuyến, với quy mô tối thiểu đạt cấp III.
- Huyện lộ: Quy hoạch các tuyến đường huyện đến năm 2030, với quy mô tối thiểu đạt cấp IV.
- Đường nông thôn và đường chuyên dùng quy hoạch đến năm 2030, gồm: Đường xã và đường thôn, buôn, với quy mô đạt tối thiểu đường giao thông nông thôn loại A; đường chuyên dùng nông lâm nghiệp, với quy mô tối thiểu đạt cấp V.
6.2. Chuẩn bị kỹ thuật nền xây dựng:
a) Quản lý các vùng cấm và hạn chế xây dựng:
- Các vùng cấm xây dựng: Khu vực đất quân sự; đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, rừng phòng hộ; hành lang bảo vệ các tuyến điện cao thế, khu vực bảo vệ nguồn nước; vùng thường bị lũ quét, sạt lở đất, nứt, trượt, động đất.
- Các vùng hạn chế xây dựng: Vùng đất có khoáng sản; vùng đất có độ dốc > 30%; vùng đất không có đủ nguồn nước khai thác tập trung; vùng đất trồng lúa năng suất cao; vùng rừng sản xuất; vùng có cảnh quan thiên nhiên cần bảo vệ.
b) Giải pháp phòng chống thiên tai, tai biến địa chất: Gia cố các dốc ta-luy có nguy cơ sạt lở, cách ly các vị trí sụt, lún, trượt; cải tạo hệ thống sông suối, bảo vệ rừng đầu nguồn, xây dựng các hồ đập để điều hòa mực nước; gia cố bờ sông, suối để ổn định dòng chảy qua các đô thị.

Content:
Giao thông nội tỉnh:
- Tỉnh lộ: Quy hoạch đến năm 2030 trên địa bàn toàn tỉnh có 22 tuyến, với quy mô tối thiểu đạt cấp III.
- Huyện lộ: Quy hoạch các tuyến đường huyện đến năm 2030, với quy mô tối thiểu đạt cấp IV.
- Đường nông thôn và đường chuyên dùng quy hoạch đến năm 2030, gồm: Đường xã và đường thôn, buôn, với quy mô đạt tối thiểu đường giao thông nông thôn loại A; đường chuyên dùng nông lâm nghiệp, với quy mô tối thiểu đạt cấp V.
6.2. Chuẩn bị kỹ thuật nền xây dựng:
a) Quản lý các vùng cấm và hạn chế xây dựng:
- Các vùng cấm xây dựng: Khu vực đất quân sự; đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, rừng phòng hộ; hành lang bảo vệ các tuyến điện cao thế, khu vực bảo vệ nguồn nước; vùng thường bị lũ quét, sạt lở đất, nứt, trượt, động đất.
- Các vùng hạn chế xây dựng: Vùng đất có khoáng sản; vùng đất có độ dốc > 30%; vùng đất không có đủ nguồn nước khai thác tập trung; vùng đất trồng lúa năng suất cao; vùng rừng sản xuất; vùng có cảnh quan thiên nhiên cần bảo vệ.
Giải pháp phòng chống thiên tai, tai biến địa chất: Gia cố các dốc ta-luy có nguy cơ sạt lở, cách ly các vị trí sụt, lún, trượt; cải tạo hệ thống sông suối, bảo vệ rừng đầu nguồn, xây dựng các hồ đập để điều hòa mực nước; gia cố bờ sông, suối để ổn định dòng chảy qua các đô thị.