Document: Điều 2 Quyết định 10/2023/QĐ-UBND phân cấp quản lý bảo trì cầu đường giao thông nông thôn Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "10/04/2023", "sign_number": "10/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "10/04/2023", "sign_number": "10/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "10/04/2023", "sign_number": "10/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "10/04/2023", "sign_number": "10/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "10/04/2023", "sign_number": "10/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 10/2023/QĐ-UBND phân cấp quản lý bảo trì cầu đường giao thông nông thôn Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 2. Phân cấp thẩm quyền và nội dung quản lý, vận hành khai thác, sử dụng, bảo trì cầu, đường giao thông nông thôn
1. Phân cấp cho UBND cấp huyện làm chủ quản lý sử dụng cầu, đường giao thông nông thôn (sau đây gọi tắt là chủ quản lý sử dụng) tổ chức thực hiện việc quản lý, vận hành khai thác, sử dụng và bảo trì đối với các công trình sau:
a) Cầu, đường giao thông nông thôn do Nhà nước đầu tư, hỗ trợ vốn đầu tư hoặc nhận bàn giao từ cộng đồng dân cư, các tổ chức, cá nhân đầu tư thuộc hệ thống đường do UBND cấp huyện quản lý;
b) Cầu thuộc hệ thống đường giao thông nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý có quy mô: cầu treo, cầu dàn thép, cầu dầm có khẩu độ nhịp từ 25m trở lên và tải trọng 13 tấn trở xuống (hoặc nhỏ hơn 0,65HL93); cầu do Ủy ban nhân dân cấp huyện ký hợp đồng đầu tư và khai thác có thu phí trên địa bàn hành chính của huyện.
2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ quản lý sử dụng, tổ chức thực hiện công tác quản lý, vận hành khai thác và bảo trì đối với cầu, đường giao thông nông thôn do Nhà nước đầu tư, hỗ trợ vốn đầu tư hoặc nhận bàn giao từ cộng đồng dân cư, các tổ chức, cá nhân đầu tư thuộc hệ thống đường do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, trừ các công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
3. Nội dung quản lý, vận hành khai thác, sử dụng, bảo trì cầu, đường giao thông nông thôn
a) Việc bảo trì đường và cầu giao thông nông thôn thực hiện theo quy định tại Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ; Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ trong phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang.
b) Việc quản lý, vận hành khai thác phải tuân thủ theo quy định tại Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn; Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn và phải được thực hiện thống nhất; cơ quan quản lý đường bộ có trách nhiệm tổ chức quản lý, vận hành khai thác và bảo trì theo phân cấp.

Content:
Điều 2. Phân cấp thẩm quyền và nội dung quản lý, vận hành khai thác, sử dụng, bảo trì cầu, đường giao thông nông thôn
1. Phân cấp cho UBND cấp huyện làm chủ quản lý sử dụng cầu, đường giao thông nông thôn (sau đây gọi tắt là chủ quản lý sử dụng) tổ chức thực hiện việc quản lý, vận hành khai thác, sử dụng và bảo trì đối với các công trình sau:
a) Cầu, đường giao thông nông thôn do Nhà nước đầu tư, hỗ trợ vốn đầu tư hoặc nhận bàn giao từ cộng đồng dân cư, các tổ chức, cá nhân đầu tư thuộc hệ thống đường do UBND cấp huyện quản lý;
b) Cầu thuộc hệ thống đường giao thông nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý có quy mô: cầu treo, cầu dàn thép, cầu dầm có khẩu độ nhịp từ 25m trở lên và tải trọng 13 tấn trở xuống (hoặc nhỏ hơn 0,65HL93); cầu do Ủy ban nhân dân cấp huyện ký hợp đồng đầu tư và khai thác có thu phí trên địa bàn hành chính của huyện.
2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ quản lý sử dụng, tổ chức thực hiện công tác quản lý, vận hành khai thác và bảo trì đối với cầu, đường giao thông nông thôn do Nhà nước đầu tư, hỗ trợ vốn đầu tư hoặc nhận bàn giao từ cộng đồng dân cư, các tổ chức, cá nhân đầu tư thuộc hệ thống đường do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, trừ các công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
3. Nội dung quản lý, vận hành khai thác, sử dụng, bảo trì cầu, đường giao thông nông thôn
a) Việc bảo trì đường và cầu giao thông nông thôn thực hiện theo quy định tại Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ; Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ trong phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang.
b) Việc quản lý, vận hành khai thác phải tuân thủ theo quy định tại Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn; Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn và phải được thực hiện thống nhất; cơ quan quản lý đường bộ có trách nhiệm tổ chức quản lý, vận hành khai thác và bảo trì theo phân cấp.