Document: Điều 3 Thông tư 30/2011/TT-BYT hướng dẫn xét tặng danh hiệu thầy thuốc nhân dân, ưu tú

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/06/2011", "sign_number": "30/2011/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/06/2011", "sign_number": "30/2011/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/06/2011", "sign_number": "30/2011/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/06/2011", "sign_number": "30/2011/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/06/2011", "sign_number": "30/2011/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 30/2011/TT-BYT hướng dẫn xét tặng danh hiệu thầy thuốc nhân dân, ưu tú có nội dung như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Thầy thuốc gồm bác sỹ y khoa; dược sỹ; y sỹ, y tá, điều dưỡng viên, kỹ thuật viên y, dược, hộ sinh có trình độ trung cấp chuyên ngành y, dược trở lên.
2. Cán bộ quản lý y tế là thầy thuốc làm công tác quản lý tại các đơn vị, cơ sở y tế, cơ quan quản lý nhà nước về y tế từ trung ương đến cơ sở và y tế ngành.
3. Thời gian trực tiếp làm chuyên môn kỹ thuật y tế là thời gian trực tiếp làm công tác khám chữa bệnh, sản xuất dược phẩm, nghiên cứu y dược, phòng chống dịch, bệnh.
4. Thầy thuốc làm công tác nghiên cứu y, dược là thầy thuốc trực tiếp làm công tác nghiên cứu tại các bộ phận nghiên cứu y, dược của các đơn vị chuyên môn kỹ thuật y tế hoặc tại các labo kiểm nghiệm, sinh hoá của các đơn vị có chức năng nghiên cứu y, dược trong ngành y tế.
5. Thầy thuốc làm công tác sản xuất dược phẩm là những thầy thuốc trực tiếp tham gia vào một hoặc các công đoạn của quá trình sản xuất dược phẩm (nghiên cứu, pha chế, kiểm nghiệm, kiểm tra, đứng máy sản xuất, đóng gói sản phẩm hoặc các công đoạn khác từ khâu nghiên cứu đến khâu đóng gói sản phẩm) tại các cơ sở sản xuất dược phẩm.

Content:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Thầy thuốc gồm bác sỹ y khoa; dược sỹ; y sỹ, y tá, điều dưỡng viên, kỹ thuật viên y, dược, hộ sinh có trình độ trung cấp chuyên ngành y, dược trở lên.
2. Cán bộ quản lý y tế là thầy thuốc làm công tác quản lý tại các đơn vị, cơ sở y tế, cơ quan quản lý nhà nước về y tế từ trung ương đến cơ sở và y tế ngành.
3. Thời gian trực tiếp làm chuyên môn kỹ thuật y tế là thời gian trực tiếp làm công tác khám chữa bệnh, sản xuất dược phẩm, nghiên cứu y dược, phòng chống dịch, bệnh.
4. Thầy thuốc làm công tác nghiên cứu y, dược là thầy thuốc trực tiếp làm công tác nghiên cứu tại các bộ phận nghiên cứu y, dược của các đơn vị chuyên môn kỹ thuật y tế hoặc tại các labo kiểm nghiệm, sinh hoá của các đơn vị có chức năng nghiên cứu y, dược trong ngành y tế.
5. Thầy thuốc làm công tác sản xuất dược phẩm là những thầy thuốc trực tiếp tham gia vào một hoặc các công đoạn của quá trình sản xuất dược phẩm (nghiên cứu, pha chế, kiểm nghiệm, kiểm tra, đứng máy sản xuất, đóng gói sản phẩm hoặc các công đoạn khác từ khâu nghiên cứu đến khâu đóng gói sản phẩm) tại các cơ sở sản xuất dược phẩm.