Document: Điều 1 Quyết định 29/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường chất thải rắn trên địa bàn tỉnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/08/2008", "sign_number": "29/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/08/2008", "sign_number": "29/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/08/2008", "sign_number": "29/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/08/2008", "sign_number": "29/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/08/2008", "sign_number": "29/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 29/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường chất thải rắn trên địa bàn tỉnh có nội dung như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp và mức thu phí:
1. Đối với chất thải rắn thông thường:
a) Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, văn phòng công ty, xí nghiệp, trung tâm văn hóa, thể thao: 330 đồng/người/tháng.
b) Trường học: 130 đồng/học sinh/tháng.
c) Cơ sở lưu trú (khách sạn, nhà trọ, khu resort): 1.360 đồng/phòng/tháng.
d) Các bệnh viện, trạm y tế, trung tâm y tế (không tính rác thải y tế): 1.460 đồng/giường/tháng.
đ) Cơ sở sản xuất, kinh doanh: 810 đồng/người/tháng.
e) Cơ sở dịch vụ ăn uống: 2.700 đồng/bàn/tháng.
g) Bến xe, bến tàu, bến phà:
- Bến nhỏ (ở xã, ấp): 33.000 đồng/bến/tháng.
- Bến trung (thị trấn, thị tứ): 66.000 đồng/bến/tháng.
- Bến lớn (phường, huyện, thị xã, thành phố): 130.000 đồng/bến/tháng.
h) Vựa cá, trái cây:
- Loại nhỏ (ở xã, ấp): 45.000 đồng/vựa/tháng.
- Loại trung (thị trấn, thị tứ, phường, huyện): 90.000 đồng/vựa/tháng.
- Loại lớn (chợ đầu mối trung tâm thị xã, thành phố): 180.000 đồng/vựa/tháng.
i) Sạp buôn bán tại các chợ:
- Loại nhỏ (ở xã, ấp): 10.000 đồng/sạp/tháng.
- Loại trung (thị trấn, thị tứ): 20.000 đồng/sạp/tháng.
- Loại lớn (phường, huyện, thị xã, thành phố): 40.000 đồng/sạp/tháng.
k) Các đối tượng khác (ngoài các đối tượng đã nêu trên): thu theo lượng rác phát sinh thực tế là 40.000 đồng/tấn.
2. Đối với chất thải rắn y tế, chất thải nguy hại công nghiệp: mức thu 6.000.000 đồng/tấn.

Content:
Điều 1. Đối tượng nộp và mức thu phí:
1. Đối với chất thải rắn thông thường:
a) Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, văn phòng công ty, xí nghiệp, trung tâm văn hóa, thể thao: 330 đồng/người/tháng.
b) Trường học: 130 đồng/học sinh/tháng.
c) Cơ sở lưu trú (khách sạn, nhà trọ, khu resort): 1.360 đồng/phòng/tháng.
d) Các bệnh viện, trạm y tế, trung tâm y tế (không tính rác thải y tế): 1.460 đồng/giường/tháng.
đ) Cơ sở sản xuất, kinh doanh: 810 đồng/người/tháng.
e) Cơ sở dịch vụ ăn uống: 2.700 đồng/bàn/tháng.
g) Bến xe, bến tàu, bến phà:
- Bến nhỏ (ở xã, ấp): 33.000 đồng/bến/tháng.
- Bến trung (thị trấn, thị tứ): 66.000 đồng/bến/tháng.
- Bến lớn (phường, huyện, thị xã, thành phố): 130.000 đồng/bến/tháng.
h) Vựa cá, trái cây:
- Loại nhỏ (ở xã, ấp): 45.000 đồng/vựa/tháng.
- Loại trung (thị trấn, thị tứ, phường, huyện): 90.000 đồng/vựa/tháng.
- Loại lớn (chợ đầu mối trung tâm thị xã, thành phố): 180.000 đồng/vựa/tháng.
i) Sạp buôn bán tại các chợ:
- Loại nhỏ (ở xã, ấp): 10.000 đồng/sạp/tháng.
- Loại trung (thị trấn, thị tứ): 20.000 đồng/sạp/tháng.
- Loại lớn (phường, huyện, thị xã, thành phố): 40.000 đồng/sạp/tháng.
k) Các đối tượng khác (ngoài các đối tượng đã nêu trên): thu theo lượng rác phát sinh thực tế là 40.000 đồng/tấn.
2. Đối với chất thải rắn y tế, chất thải nguy hại công nghiệp: mức thu 6.000.000 đồng/tấn.