Document: Điều 36 Quyết định 1598/QĐ-BTP 2014 thẩm định dự án dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "08/07/2014", "sign_number": "1598/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "08/07/2014", "sign_number": "1598/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "08/07/2014", "sign_number": "1598/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "08/07/2014", "sign_number": "1598/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "08/07/2014", "sign_number": "1598/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 36 Quyết định 1598/QĐ-BTP 2014 thẩm định dự án dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có nội dung như sau:

Điều 36. Lập, bảo quản và nộp hồ sơ thẩm định để lưu trữ
1. Dự án, dự thảo văn bản đã thẩm định phải được lập, bảo quản tại đơn vị chủ trì thẩm định trong thời gian một năm, kể từ ngày báo cáo thẩm định dự án, dự thảo được ký, ban hành.
2. Chuyên viên được phân công chủ trì nghiên cứu, thẩm định có trách nhiệm tập hợp, sắp xếp văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình thẩm định dưới dạng văn bản giấy để bảo quản lưu trữ theo quy định tại các khoản 3, 4 Điều này; đồng thời tập hợp, sắp xếp văn bản, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử trên Hệ thống quản lý và điều hành văn bản đảm bảo quản lý, nộp lưu và tìm kiếm khi cần.
3. Hồ sơ thẩm định được lưu trữ dưới dạng bản giấy và văn bản điện tử, bao gồm:
a) Hồ sơ dự án, dự thảo gửi thẩm định được quy định tại Điều 43 của Nghị định số 24/2009/NĐ-CP;
b) Báo cáo đánh giá tác động về quy định thủ tục hành chính;
c) Văn bản phối hợp thẩm định của các đơn vị (nếu có);
d) Biên bản cuộc họp thẩm định, báo cáo thẩm định;
đ) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;
e) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
4. Vào tháng cuối của Quý I hàng năm, đơn vị chủ trì thẩm định có trách nhiệm chuyển toàn bộ hồ sơ thẩm định đã hết thời gian bảo quản tại đơn vị chủ trì thẩm định quy định tại khoản 1 Điều này cho Phòng Lưu trữ thuộc Văn phòng Bộ để lưu trữ theo quy định. Khi giao, nhận hồ sơ thẩm định để lưu trữ phải có đầy đủ chữ ký của người giao và người nhận hồ sơ.
Đối với hồ sơ, văn bản, tài liệu đã đến hạn nộp lưu trữ nhưng cần giữ lại để theo dõi nghiên cứu tiếp, đơn vị chủ trì đã thẩm định phải lập danh mục thông báo cho Phòng Lưu trữ.
5. Cục Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ hướng dẫn thực hiện việc cập nhật, xử lý, lưu trữ, khai thác, sử dụng hồ sơ thẩm định dưới dạng văn bản điện tử quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Content:
Điều 36. Lập, bảo quản và nộp hồ sơ thẩm định để lưu trữ
1. Dự án, dự thảo văn bản đã thẩm định phải được lập, bảo quản tại đơn vị chủ trì thẩm định trong thời gian một năm, kể từ ngày báo cáo thẩm định dự án, dự thảo được ký, ban hành.
2. Chuyên viên được phân công chủ trì nghiên cứu, thẩm định có trách nhiệm tập hợp, sắp xếp văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình thẩm định dưới dạng văn bản giấy để bảo quản lưu trữ theo quy định tại các khoản 3, 4 Điều này; đồng thời tập hợp, sắp xếp văn bản, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử trên Hệ thống quản lý và điều hành văn bản đảm bảo quản lý, nộp lưu và tìm kiếm khi cần.
3. Hồ sơ thẩm định được lưu trữ dưới dạng bản giấy và văn bản điện tử, bao gồm:
a) Hồ sơ dự án, dự thảo gửi thẩm định được quy định tại Điều 43 của Nghị định số 24/2009/NĐ-CP;
b) Báo cáo đánh giá tác động về quy định thủ tục hành chính;
c) Văn bản phối hợp thẩm định của các đơn vị (nếu có);
d) Biên bản cuộc họp thẩm định, báo cáo thẩm định;
đ) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;
e) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
4. Vào tháng cuối của Quý I hàng năm, đơn vị chủ trì thẩm định có trách nhiệm chuyển toàn bộ hồ sơ thẩm định đã hết thời gian bảo quản tại đơn vị chủ trì thẩm định quy định tại khoản 1 Điều này cho Phòng Lưu trữ thuộc Văn phòng Bộ để lưu trữ theo quy định. Khi giao, nhận hồ sơ thẩm định để lưu trữ phải có đầy đủ chữ ký của người giao và người nhận hồ sơ.
Đối với hồ sơ, văn bản, tài liệu đã đến hạn nộp lưu trữ nhưng cần giữ lại để theo dõi nghiên cứu tiếp, đơn vị chủ trì đã thẩm định phải lập danh mục thông báo cho Phòng Lưu trữ.
5. Cục Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ hướng dẫn thực hiện việc cập nhật, xử lý, lưu trữ, khai thác, sử dụng hồ sơ thẩm định dưới dạng văn bản điện tử quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.