Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 274/QĐ-UBND 2022 Tăng cường quản lý xử lý chất thải rắn sinh hoạt Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "04/05/2022", "sign_number": "274/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "04/05/2022", "sign_number": "274/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "04/05/2022", "sign_number": "274/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "04/05/2022", "sign_number": "274/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "04/05/2022", "sign_number": "274/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 274/QĐ-UBND 2022 Tăng cường quản lý xử lý chất thải rắn sinh hoạt Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Tăng cường quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và chống rác thải nhựa trên địa bàn tỉnh tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025” (sau đây viết tắt là Đề án) với những nội dung sau đây:
...
8. Hợp tác trong công tác xử lý CTRSH và chống rác thải nhựa
- Tăng cường trao đổi, học tập kinh nghiệm trong quản lý, đầu tư nhà máy xử lý chất thải với các tỉnh đã triển khai có hiệu quả dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt; kiểm soát ô nhiễm môi trường do sử dụng sản phẩm nhựa sử dụng một lần và túi ni lông khó phân hủy.
- Tiếp nhận hỗ trợ tài chính, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ xử lý chất thải và tái chế chất thải nhựa khó phân hủy sử dụng một lần và túi ni lông khó phân hủy.
III. LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN.
1. Năm 2022
- Duy trì và nâng cao chất lượng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tại tất cả khu dân cư ở đô thị và khu dân cư tập trung ở nông thôn đang thực hiện.
- Tổ chức tuyên truyền, tập huấn, phổ biến phát tờ rơi có nội dung hướng dẫn công tác phân loại, thu gom rác thải sinh hoạt và chống rác thải nhựa trong cộng đồng dân cư; tổ chức tập huấn, hướng dẫn phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn (phân loại tách chất thải nhựa không để lẫn với rác thải) cho cán bộ môi trường cấp huyện, địa chính xã, các tổ chức đoàn thể, các đơn vị thu gom, vận chuyển rác trên địa bàn và người dân. Hướng dẫn tự xử lý rác đối với các hộ dân sinh sống tại các vùng dân cư phân tán, không tập trung.
- Tiếp tục rà soát, bổ sung quy hoạch các điểm tập trung, trạm trung chuyển rác thải sinh hoạt để thực hiện thu nạp trước khi đưa về các khu xử lý tập trung đáp ứng yêu cầu vệ sinh môi trường (67 điểm).
- Xây dựng thí điểm 01 điểm trung chuyển (ép rác) tại phường Tân Quang của thành phố Tuyên Quang.
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp 03 khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh (hoặc lò đốt rác thải) tại các huyện Chiêm Hóa, Hàm Yên, Sơn Dương.
- Rà soát, xóa bỏ các điểm tập kết rác thải sinh hoạt tự phát tại các khu vực công cộng không đảm bảo vệ sinh môi trường (ven đường giao thông, ao, hồ, kênh, mương,...), chấm dứt tình trạng vứt rác thải sinh hoạt bừa bãi trên địa bàn.
- Sắp xếp đưa hướng dẫn phân loại, xử lý rác thải sinh hoạt và chống rác thải nhựa vào chương trình giảng dạy của các trường học với nội dung và hình thức phù hợp.
- Triển khai mô hình thí điểm thực hiện phân loại, thu gom chất thải nhựa và túi ni lông khó phân hủy tại tại các khu, điểm du lịch, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch,...trên địa bàn tỉnh.
- Giám sát hoạt động xử lý rác thải sinh hoạt và phân loại chất thải nhựa tại các khu xử lý, đánh giá hiệu quả công tác phân loại và xử lý rác thải sinh hoạt.
- Lập quy hoạch khu xử lý rác thải sinh hoạt tập trung đảm bảo vệ sinh môi trường tại các huyện và có tuổi thọ trên 20 năm, (08 khu).
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường, kiểm tra đánh giá hiệu quả hoạt động tự xử lý thải tại hộ gia đình khu vực nông thôn chưa thực hiện thu gom, vận chuyển về khu xử lý tập trung.
- Phê duyệt các bước trình tự thủ tục đầu tư ký kết hợp đồng với nhà đầu tư tạo mọi điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thi công xây dựng nhà máy xử lý rác thải với công nghệ tiên tiến tại khu xử lý rác thải xã Nhữ Khê.
2. Năm 2023
- Tiếp tục duy trì, khuyến khích đầu tư mở rộng địa bàn hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải tại tất cả các khu dân cư trên địa bàn toàn tỉnh.
- Tiếp tục đầu tư xây dựng, phát triển mạng lưới các điểm tập kết, trạm trung chuyển rác thải sinh hoạt đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị và vệ sinh môi trường (50 điểm).
- Xây dựng thí điểm 02 điểm trung chuyển (ép rác) tại phường Phan Thiết và phường Minh Xuân của thành phố Tuyên Quang.
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp 02 khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh (hoặc lò đốt rác thải) tại các huyện Na Hang, Lâm Bình.
- Lập quy hoạch khu xử lý rác thải sinh hoạt tập trung đảm bảo vệ sinh môi trường tại các huyện và có tuổi thọ trên 20 năm, (02 khu).
- Tăng cường công tác tuyên truyền thực hiện các biện pháp giảm thiểu tại nguồn, tăng cường phân loại, tái chế, tái sử dụng rác thải góp phần bảo vệ môi trường.
- Vận hành thử nghiệm, đánh giá nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ tiên tiến trước khi nghiệm thu đưa vào hoạt động.
3. Năm 2024
- Tiếp tục duy trì, khuyến khích đầu tư mở rộng địa bàn hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải tại các khu dân cư trên địa bàn toàn tỉnh.
- Xã hội hóa việc đầu tư phương tiện, thiết bị (xe thu gom, xe vận chuyển) phục vụ công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt.
- Lập quy hoạch khu xử lý rác thải sinh hoạt tập trung đảm bảo vệ sinh môi trường tại các huyện và có tuổi thọ trên 20 năm, (02 khu).
- Tiếp tục đầu tư xây dựng, phát triển mạng lưới các điểm tập kết, trạm trung chuyển rác thải sinh hoạt đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị và vệ sinh môi trường (46 điểm).
- Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức về giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng và phân loại rác nhựa tại nguồn, chống rác thải nhựa trên địa bàn tỉnh.
4. Năm 2025
- Tiếp tục duy trì, khuyến khích đầu tư mở rộng địa bàn hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải tại tất cả các khu dân cư trên địa bàn toàn tỉnh.
- Xã hội hóa việc đầu tư phương tiện, thiết bị (xe thu gom, xe vận chuyển) phục vụ công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt.
- Tiếp tục đầu tư xây dựng, phát triển mạng lưới các điểm tập kết, trạm trung chuyển rác thải sinh hoạt đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị và vệ sinh môi trường (40 điểm).
- Lập quy hoạch khu xử lý rác thải sinh hoạt tập trung đảm bảo vệ sinh môi trường tại các huyện và có tuổi thọ trên 20 năm (03 khu).
- Đánh giá các mô hình thu gom, vận chuyển rác thải trên địa bàn tỉnh, tìm kiếm mô hình hoạt động hiệu quả để phổ biến, nhân rộng áp dụng; đánh giá hoạt động tự xử lý rác thải tại khu vực nông thôn dân cư sống phân tán và hiệu quả của các điểm tập kết trung chuyển rác thải khu vực nông thôn về các khu xử lý tập trung.
- Tổ chức tổng kết việc thực hiện Đề án.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 608.048,39 triệu đồng, trong đó:
(theo Phụ biểu số 01)
4.1. Kinh phí từ ngân sách nhà nước và Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh: 273.250,87 triệu đồng.
- Kinh phí thực hiện dự án, nhiệm vụ ưu tiên: 28.890,0 triệu đồng.
- Đầu tư xây dựng hạ tầng phân loại, tập kết, thu gom, xử lý CTRSH khu vực nông thôn: 39.273,0 triệu đồng.
- Kinh phí thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH về nơi xử lý tập trung: 205.087,87 triệu đồng.
4.2. Kinh phí từ nguồn xã hội hóa là: 334.797,53 triệu đồng.
- Kinh phí đầu tư xây dựng 03 nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt: 280.000,00 triệu đồng.
- Kinh phí thực hiện dự án, nhiệm vụ ưu tiên đầu tư thiết bị, phương tiện thu gom vận chuyển RTSH: 10.500,00 triệu đồng.
- Kinh phí thu gom vận chuyển chất thải sinh hoạt (thu giá dịch vụ): 44.297,53 triệu đồng.
(Chi tiết danh mục và phân nguồn theo biểu kinh phí triển khai, thực hiện dự án và Phụ biểu số 02, 03, 04 đính kèm)
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, các đơn vị liên quan phổ biến tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc; thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Đề án đảm bảo tiến độ, mục tiêu đề ra; định kỳ hằng năm tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh. Sau 05 năm thực hiện, tiến hành sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án và xây dựng lộ trình, đề xuất điều chỉnh Đề án (nếu cần thiết) để triển khai thực hiện trong giai đoạn 2026 - 2030.
- Chủ trì hướng dẫn về chuyên môn, tổng hợp xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ và tổng hợp dự toán chi sự nghiệp môi trường của các cơ quan, đơn vị, địa phương; phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường thực hiện Đề án theo quy định; là cơ quan đầu mối hướng dẫn về chuyên môn, tổng hợp xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ và tổng hợp dự toán chi sự nghiệp môi trường của các cơ quan, đơn vị gửi cơ quan tài chính xem xét, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, các đơn vị liên quan trong quá trình xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý CTRSH; hướng dẫn các chủ đầu tư, địa phương thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ xử lý CTRSH; hướng dẫn phân loại, thu gom và xử lý rác hữu cơ tại hộ gia đình. Tham mưu ban hành quy định cụ thể về quản lý chất thải rắn trên địa bàn.
- Chủ trì tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
- Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường thực hiện Đề án theo quy định.
- Hằng năm, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Đề án báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng hướng dẫn các hoạt động thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đảm bảo thu hồi được các sản phẩm nhựa, túi ni lông thải bỏ để tái chế, tái sử dụng.
- Hướng dẫn lập, thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn theo các hình thức đầu tư phù hợp, tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng và giám sát, kiểm tra thực hiện.
- Xây dựng đơn giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH đối với các khu vực không sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
- Ban hành hướng dẫn việc lựa chọn, bố trí hạ tầng kỹ thuật đối với các điểm tập kết, khu xử lý CTRSH đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.
- Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác định vị trí xây dựng công trình xử lý CTRSH. Thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các dự án đầu tư thực hiện Đề án theo thẩm quyền.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường từ NSNN để triển khai thực hiện các nội dung của Đề án.
- Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan thẩm định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải; giá dịch vụ xử lý rác thải sinh hoạt theo quy định của pháp luật. Cân đối nguồn lực ngân sách địa phương và nguồn lực khác trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt để thực hiện Đề án.
- Chủ trì thẩm định tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá dịch vụ xử lý CTRSH không sử dụng ngân sách nhà nước do Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách thu hút, xã hội hóa đầu tư về công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt; xây dựng cơ chế hỗ trợ cho cấp huyện, các tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện công tác thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan cân đối và phân bổ kinh phí từ ngân sách nhà nước (sự nghiệp môi trường) để thực hiện đề án.
5. Sở Thông tin và Truyền thông
- Chủ trì, phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Tuyên Quang và các cơ quan thông tin đại chúng tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về công tác vệ sinh môi trường nông thôn; tuyên truyền thông qua hệ thống panô, áp phích, tờ rơi về công tác vệ sinh môi trường tại các tuyến đường, nơi công cộng. Chỉ đạo, hướng dẫn các Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện và hệ thống Đài Truyền thanh cấp xã dành thời lượng để tuyên truyền tại địa phương.
- Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục; tăng cường tin bài, phóng sự thông tin, tuyên truyền về tác hại của rác thải và chất thải nhựa, túi ni lông khó phân hủy đối với môi trường và khuyến khích sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường. Thường xuyên thông tin công tác triển khai thực hiện của các đơn vị trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan nghiên cứu, tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc lựa chọn công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt tại các khu xử lý tập trung và các biện pháp xử lý tại chỗ của các khu dân cư không tập trung. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất mô hình thu gom, phân loại, xử lý rác thải sinh hoạt hiệu quả để nhân rộng trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp thẩm định, tham gia ý kiến về công nghệ dự án đầu tư xử lý CTRSH trước khi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án mới.
7. Sở Y tế
- Tổ chức triển khai thực hiện Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26/11/202021 của Bộ Y tế quy định về quản lý chất thải y tế trong khuôn viên cơ sở y tế; Chỉ thị số 08/CT-BYT ngày 29/7/2019 của Bộ Y tế về giảm thiểu chất thải nhựa trong ngành y tế.
- Tổ chức thực hiện phân định, phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải y tế nguy hại đúng với quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Tổ chức tuyên truyền, vận động đăng ký tham gia thực hiện phong trào “Chống rác thải nhựa” tại các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo lĩnh vực được phân công quản lý; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuốc, nước uống đóng chai; tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ ăn uống, giải khát (các nhà hàng, quán bia, giải khát, quán cà phê, đồ ăn nhanh...) gắn với các đợt kiểm tra an toàn thực phẩm.
- Chỉ đạo các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh từ năm 2022, thực hiện phân loại riêng chất thải nhựa không để lẫn trong rác thải.
8. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì biên soạn tài liệu địa phương trong chương trình giáo dục phổ thông có các nội dung giáo dục về môi trường trong đó có các nội dung quản lý rác thải và chống rác thải nhựa và chương trình của các cấp học đáp ứng với tình hình mới.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh không sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó phân hủy trong các hoạt động hội, họp, sự kiện của đơn vị; từ năm 2022, triển khai thực hiện phân loại riêng chất thải nhựa không để lẫn trong rác thải.

Content:
Hợp tác trong công tác xử lý CTRSH và chống rác thải nhựa
- Tăng cường trao đổi, học tập kinh nghiệm trong quản lý, đầu tư nhà máy xử lý chất thải với các tỉnh đã triển khai có hiệu quả dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt; kiểm soát ô nhiễm môi trường do sử dụng sản phẩm nhựa sử dụng một lần và túi ni lông khó phân hủy.
- Tiếp nhận hỗ trợ tài chính, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ xử lý chất thải và tái chế chất thải nhựa khó phân hủy sử dụng một lần và túi ni lông khó phân hủy.
III. LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN.
1. Năm 2022
- Duy trì và nâng cao chất lượng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tại tất cả khu dân cư ở đô thị và khu dân cư tập trung ở nông thôn đang thực hiện.
- Tổ chức tuyên truyền, tập huấn, phổ biến phát tờ rơi có nội dung hướng dẫn công tác phân loại, thu gom rác thải sinh hoạt và chống rác thải nhựa trong cộng đồng dân cư; tổ chức tập huấn, hướng dẫn phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn (phân loại tách chất thải nhựa không để lẫn với rác thải) cho cán bộ môi trường cấp huyện, địa chính xã, các tổ chức đoàn thể, các đơn vị thu gom, vận chuyển rác trên địa bàn và người dân. Hướng dẫn tự xử lý rác đối với các hộ dân sinh sống tại các vùng dân cư phân tán, không tập trung.
- Tiếp tục rà soát, bổ sung quy hoạch các điểm tập trung, trạm trung chuyển rác thải sinh hoạt để thực hiện thu nạp trước khi đưa về các khu xử lý tập trung đáp ứng yêu cầu vệ sinh môi trường (67 điểm).
- Xây dựng thí điểm 01 điểm trung chuyển (ép rác) tại phường Tân Quang của thành phố Tuyên Quang.
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp 03 khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh (hoặc lò đốt rác thải) tại các huyện Chiêm Hóa, Hàm Yên, Sơn Dương.
- Rà soát, xóa bỏ các điểm tập kết rác thải sinh hoạt tự phát tại các khu vực công cộng không đảm bảo vệ sinh môi trường (ven đường giao thông, ao, hồ, kênh, mương,...), chấm dứt tình trạng vứt rác thải sinh hoạt bừa bãi trên địa bàn.
- Sắp xếp đưa hướng dẫn phân loại, xử lý rác thải sinh hoạt và chống rác thải nhựa vào chương trình giảng dạy của các trường học với nội dung và hình thức phù hợp.
- Triển khai mô hình thí điểm thực hiện phân loại, thu gom chất thải nhựa và túi ni lông khó phân hủy tại tại các khu, điểm du lịch, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch,...trên địa bàn tỉnh.
- Giám sát hoạt động xử lý rác thải sinh hoạt và phân loại chất thải nhựa tại các khu xử lý, đánh giá hiệu quả công tác phân loại và xử lý rác thải sinh hoạt.
- Lập quy hoạch khu xử lý rác thải sinh hoạt tập trung đảm bảo vệ sinh môi trường tại các huyện và có tuổi thọ trên 20 năm, (08 khu).
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường, kiểm tra đánh giá hiệu quả hoạt động tự xử lý thải tại hộ gia đình khu vực nông thôn chưa thực hiện thu gom, vận chuyển về khu xử lý tập trung.
- Phê duyệt các bước trình tự thủ tục đầu tư ký kết hợp đồng với nhà đầu tư tạo mọi điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thi công xây dựng nhà máy xử lý rác thải với công nghệ tiên tiến tại khu xử lý rác thải xã Nhữ Khê.
2. Năm 2023
- Tiếp tục duy trì, khuyến khích đầu tư mở rộng địa bàn hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải tại tất cả các khu dân cư trên địa bàn toàn tỉnh.
- Tiếp tục đầu tư xây dựng, phát triển mạng lưới các điểm tập kết, trạm trung chuyển rác thải sinh hoạt đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị và vệ sinh môi trường (50 điểm).
- Xây dựng thí điểm 02 điểm trung chuyển (ép rác) tại phường Phan Thiết và phường Minh Xuân của thành phố Tuyên Quang.
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp 02 khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh (hoặc lò đốt rác thải) tại các huyện Na Hang, Lâm Bình.
- Lập quy hoạch khu xử lý rác thải sinh hoạt tập trung đảm bảo vệ sinh môi trường tại các huyện và có tuổi thọ trên 20 năm, (02 khu).
- Tăng cường công tác tuyên truyền thực hiện các biện pháp giảm thiểu tại nguồn, tăng cường phân loại, tái chế, tái sử dụng rác thải góp phần bảo vệ môi trường.
- Vận hành thử nghiệm, đánh giá nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ tiên tiến trước khi nghiệm thu đưa vào hoạt động.
3. Năm 2024
- Tiếp tục duy trì, khuyến khích đầu tư mở rộng địa bàn hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải tại các khu dân cư trên địa bàn toàn tỉnh.
- Xã hội hóa việc đầu tư phương tiện, thiết bị (xe thu gom, xe vận chuyển) phục vụ công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt.
- Lập quy hoạch khu xử lý rác thải sinh hoạt tập trung đảm bảo vệ sinh môi trường tại các huyện và có tuổi thọ trên 20 năm, (02 khu).
- Tiếp tục đầu tư xây dựng, phát triển mạng lưới các điểm tập kết, trạm trung chuyển rác thải sinh hoạt đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị và vệ sinh môi trường (46 điểm).
- Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức về giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng và phân loại rác nhựa tại nguồn, chống rác thải nhựa trên địa bàn tỉnh.
4. Năm 2025
- Tiếp tục duy trì, khuyến khích đầu tư mở rộng địa bàn hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải tại tất cả các khu dân cư trên địa bàn toàn tỉnh.
- Xã hội hóa việc đầu tư phương tiện, thiết bị (xe thu gom, xe vận chuyển) phục vụ công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt.
- Tiếp tục đầu tư xây dựng, phát triển mạng lưới các điểm tập kết, trạm trung chuyển rác thải sinh hoạt đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị và vệ sinh môi trường (40 điểm).
- Lập quy hoạch khu xử lý rác thải sinh hoạt tập trung đảm bảo vệ sinh môi trường tại các huyện và có tuổi thọ trên 20 năm (03 khu).
- Đánh giá các mô hình thu gom, vận chuyển rác thải trên địa bàn tỉnh, tìm kiếm mô hình hoạt động hiệu quả để phổ biến, nhân rộng áp dụng; đánh giá hoạt động tự xử lý rác thải tại khu vực nông thôn dân cư sống phân tán và hiệu quả của các điểm tập kết trung chuyển rác thải khu vực nông thôn về các khu xử lý tập trung.
- Tổ chức tổng kết việc thực hiện Đề án.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 608.048,39 triệu đồng, trong đó:
(theo Phụ biểu số 01)
4.1. Kinh phí từ ngân sách nhà nước và Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh: 273.250,87 triệu đồng.
- Kinh phí thực hiện dự án, nhiệm vụ ưu tiên: 28.890,0 triệu đồng.
- Đầu tư xây dựng hạ tầng phân loại, tập kết, thu gom, xử lý CTRSH khu vực nông thôn: 39.273,0 triệu đồng.
- Kinh phí thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH về nơi xử lý tập trung: 205.087,87 triệu đồng.
4.2. Kinh phí từ nguồn xã hội hóa là: 334.797,53 triệu đồng.
- Kinh phí đầu tư xây dựng 03 nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt: 280.000,00 triệu đồng.
- Kinh phí thực hiện dự án, nhiệm vụ ưu tiên đầu tư thiết bị, phương tiện thu gom vận chuyển RTSH: 10.500,00 triệu đồng.
- Kinh phí thu gom vận chuyển chất thải sinh hoạt (thu giá dịch vụ): 44.297,53 triệu đồng.
(Chi tiết danh mục và phân nguồn theo biểu kinh phí triển khai, thực hiện dự án và Phụ biểu số 02, 03, 04 đính kèm)
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, các đơn vị liên quan phổ biến tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc; thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Đề án đảm bảo tiến độ, mục tiêu đề ra; định kỳ hằng năm tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh. Sau 05 năm thực hiện, tiến hành sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án và xây dựng lộ trình, đề xuất điều chỉnh Đề án (nếu cần thiết) để triển khai thực hiện trong giai đoạn 2026 - 2030.
- Chủ trì hướng dẫn về chuyên môn, tổng hợp xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ và tổng hợp dự toán chi sự nghiệp môi trường của các cơ quan, đơn vị, địa phương; phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường thực hiện Đề án theo quy định; là cơ quan đầu mối hướng dẫn về chuyên môn, tổng hợp xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ và tổng hợp dự toán chi sự nghiệp môi trường của các cơ quan, đơn vị gửi cơ quan tài chính xem xét, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, các đơn vị liên quan trong quá trình xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý CTRSH; hướng dẫn các chủ đầu tư, địa phương thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ xử lý CTRSH; hướng dẫn phân loại, thu gom và xử lý rác hữu cơ tại hộ gia đình. Tham mưu ban hành quy định cụ thể về quản lý chất thải rắn trên địa bàn.
- Chủ trì tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
- Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường thực hiện Đề án theo quy định.
- Hằng năm, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Đề án báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng hướng dẫn các hoạt động thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đảm bảo thu hồi được các sản phẩm nhựa, túi ni lông thải bỏ để tái chế, tái sử dụng.
- Hướng dẫn lập, thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn theo các hình thức đầu tư phù hợp, tuân thủ quy định của pháp luật về xây dựng và giám sát, kiểm tra thực hiện.
- Xây dựng đơn giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH đối với các khu vực không sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
- Ban hành hướng dẫn việc lựa chọn, bố trí hạ tầng kỹ thuật đối với các điểm tập kết, khu xử lý CTRSH đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.
- Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác định vị trí xây dựng công trình xử lý CTRSH. Thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các dự án đầu tư thực hiện Đề án theo thẩm quyền.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường từ NSNN để triển khai thực hiện các nội dung của Đề án.
- Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan thẩm định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải; giá dịch vụ xử lý rác thải sinh hoạt theo quy định của pháp luật. Cân đối nguồn lực ngân sách địa phương và nguồn lực khác trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt để thực hiện Đề án.
- Chủ trì thẩm định tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá dịch vụ xử lý CTRSH không sử dụng ngân sách nhà nước do Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách thu hút, xã hội hóa đầu tư về công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt; xây dựng cơ chế hỗ trợ cho cấp huyện, các tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện công tác thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan cân đối và phân bổ kinh phí từ ngân sách nhà nước (sự nghiệp môi trường) để thực hiện đề án.
5. Sở Thông tin và Truyền thông
- Chủ trì, phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Tuyên Quang và các cơ quan thông tin đại chúng tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về công tác vệ sinh môi trường nông thôn; tuyên truyền thông qua hệ thống panô, áp phích, tờ rơi về công tác vệ sinh môi trường tại các tuyến đường, nơi công cộng. Chỉ đạo, hướng dẫn các Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện và hệ thống Đài Truyền thanh cấp xã dành thời lượng để tuyên truyền tại địa phương.
- Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục; tăng cường tin bài, phóng sự thông tin, tuyên truyền về tác hại của rác thải và chất thải nhựa, túi ni lông khó phân hủy đối với môi trường và khuyến khích sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường. Thường xuyên thông tin công tác triển khai thực hiện của các đơn vị trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan nghiên cứu, tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc lựa chọn công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt tại các khu xử lý tập trung và các biện pháp xử lý tại chỗ của các khu dân cư không tập trung. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất mô hình thu gom, phân loại, xử lý rác thải sinh hoạt hiệu quả để nhân rộng trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp thẩm định, tham gia ý kiến về công nghệ dự án đầu tư xử lý CTRSH trước khi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án mới.
7. Sở Y tế
- Tổ chức triển khai thực hiện Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26/11/202021 của Bộ Y tế quy định về quản lý chất thải y tế trong khuôn viên cơ sở y tế; Chỉ thị số 08/CT-BYT ngày 29/7/2019 của Bộ Y tế về giảm thiểu chất thải nhựa trong ngành y tế.
- Tổ chức thực hiện phân định, phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải y tế nguy hại đúng với quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Tổ chức tuyên truyền, vận động đăng ký tham gia thực hiện phong trào “Chống rác thải nhựa” tại các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo lĩnh vực được phân công quản lý; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuốc, nước uống đóng chai; tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ ăn uống, giải khát (các nhà hàng, quán bia, giải khát, quán cà phê, đồ ăn nhanh...) gắn với các đợt kiểm tra an toàn thực phẩm.
- Chỉ đạo các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh từ năm 2022, thực hiện phân loại riêng chất thải nhựa không để lẫn trong rác thải.
Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì biên soạn tài liệu địa phương trong chương trình giáo dục phổ thông có các nội dung giáo dục về môi trường trong đó có các nội dung quản lý rác thải và chống rác thải nhựa và chương trình của các cấp học đáp ứng với tình hình mới.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh không sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó phân hủy trong các hoạt động hội, họp, sự kiện của đơn vị; từ năm 2022, triển khai thực hiện phân loại riêng chất thải nhựa không để lẫn trong rác thải.