Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 2807/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt dự án nước sạch môi trường Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "2807/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "2807/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "2807/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "2807/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "2807/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 2807/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt dự án nước sạch môi trường Cần Thơ

Điều 1. Phê duyệt dự án “Rà soát và cập nhật quy hoạch cấp nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thành phố Cần Thơ đến năm 2020”, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Phân kỳ đầu tư:
...
b) Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng mức đầu tư: 411.481 triệu đồng (Bằng chữ: Bốn trăm mười một tỷ, bốn trăm tám mươi mốt triệu đồng).
Trong đó:
- Cấp nước sạch: 274.025 triệu đồng;
- Vệ sinh môi trường: 112.456 triệu đồng;
- Truyền thông: 25.000 triệu đồng.
Phân theo cơ cấu nguồn vốn đầu tư:
* Nước sạch: 274.025 triệu đồng.
- Ngân sách Trung ương: 82.208 triệu đồng;
- Ngân sách địa phương: 137.013 triệu đồng;
- Các tổ chức, cá nhân và dân đóng góp: 54.805 triệu đồng.
* Vệ sinh môi trường: 112.456 triệu đồng.
- Ngân sách Trung ương: 22.491 triệu đồng;
- Ngân sách địa phương: 11.246 triệu đồng;
- Các tổ chức, cá nhân và dân đóng góp: 78.719 triệu đồng.
* Truyền thông: 25.000 triệu đồng.
Ngân sách Trung ương: 25.000 triệu đồng.
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Cơ chế huy động vốn: Thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn:
a) Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn, bao gồm:
- Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ theo Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;
- Vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác đầu tư cho lĩnh vực cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn.
b) Huy động tối đa các nguồn lực địa phương để tổ chức triển khai thực hiện dự án, ưu tiên bố trí vốn từ nguồn ngân sách địa phương để đầu tư xây dựng các công trình theo mục tiêu của dự án quy hoạch đề ra, bố trí vốn đối ứng địa phương cho các dự án ODA và vốn đầu tư phát triển (hòa với vốn ngân sách Trung ương) đầu tư theo Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.
2. Thông tin - Giáo dục - Truyền thông: Các hoạt động Thông tin - Giáo dục - Truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của người dân:
a) Truyền thông trực tiếp thông qua các tuyên truyền viên cấp nước và vệ sinh ở thôn, cán bộ y tế ấp, xã và các ban, ngành, đoàn thể chính trị xã hội cấp ấp, xã. Chú trọng việc thành lập, tập huấn các nội dung và kỹ năng tuyên truyền cho đội ngũ tuyên truyền viên ở cấp xã;
b) Phân phát tài liệu, ấn phẩm cho các đối tượng khác nhau phù hợp với thái độ, niềm tin, lối sống, trình độ học vấn, lứa tuổi… Các tuyên truyền viên cấp cơ sở được ưu tiên cung cấp đầy đủ các tài liệu với chất lượng tốt, sử dụng lâu dài;

Content:
Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng mức đầu tư: 411.481 triệu đồng (Bằng chữ: Bốn trăm mười một tỷ, bốn trăm tám mươi mốt triệu đồng).
Trong đó:
- Cấp nước sạch: 274.025 triệu đồng;
- Vệ sinh môi trường: 112.456 triệu đồng;
- Truyền thông: 25.000 triệu đồng.
Phân theo cơ cấu nguồn vốn đầu tư:
* Nước sạch: 274.025 triệu đồng.
- Ngân sách Trung ương: 82.208 triệu đồng;
- Ngân sách địa phương: 137.013 triệu đồng;
- Các tổ chức, cá nhân và dân đóng góp: 54.805 triệu đồng.
* Vệ sinh môi trường: 112.456 triệu đồng.
- Ngân sách Trung ương: 22.491 triệu đồng;
- Ngân sách địa phương: 11.246 triệu đồng;
- Các tổ chức, cá nhân và dân đóng góp: 78.719 triệu đồng.
* Truyền thông: 25.000 triệu đồng.
Ngân sách Trung ương: 25.000 triệu đồng.
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Cơ chế huy động vốn: Thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn:
a) Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn, bao gồm:
- Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ theo Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;
- Vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác đầu tư cho lĩnh vực cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn.
Huy động tối đa các nguồn lực địa phương để tổ chức triển khai thực hiện dự án, ưu tiên bố trí vốn từ nguồn ngân sách địa phương để đầu tư xây dựng các công trình theo mục tiêu của dự án quy hoạch đề ra, bố trí vốn đối ứng địa phương cho các dự án ODA và vốn đầu tư phát triển (hòa với vốn ngân sách Trung ương) đầu tư theo Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.
2. Thông tin - Giáo dục - Truyền thông: Các hoạt động Thông tin - Giáo dục - Truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của người dân:
a) Truyền thông trực tiếp thông qua các tuyên truyền viên cấp nước và vệ sinh ở thôn, cán bộ y tế ấp, xã và các ban, ngành, đoàn thể chính trị xã hội cấp ấp, xã. Chú trọng việc thành lập, tập huấn các nội dung và kỹ năng tuyên truyền cho đội ngũ tuyên truyền viên ở cấp xã;
Phân phát tài liệu, ấn phẩm cho các đối tượng khác nhau phù hợp với thái độ, niềm tin, lối sống, trình độ học vấn, lứa tuổi… Các tuyên truyền viên cấp cơ sở được ưu tiên cung cấp đầy đủ các tài liệu với chất lượng tốt, sử dụng lâu dài;