Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2664/QĐ-UBND 2015 phát triển ngành chăn nuôi tỉnh Bình Định đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/07/2015", "sign_number": "2664/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/07/2015", "sign_number": "2664/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/07/2015", "sign_number": "2664/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/07/2015", "sign_number": "2664/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/07/2015", "sign_number": "2664/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2664/QĐ-UBND 2015 phát triển ngành chăn nuôi tỉnh Bình Định đến 2020

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Chăn nuôi tỉnh Bình Định đến năm 2020 như sau:
...
3. Giải pháp
3.1. Công tác giống
a. Bò thịt:
Tiếp tục thực hiện chương trình lai cải tạo đàn bò địa phương bằng việc sử dụng tinh bò đực Brahman thụ tinh nhân tạo (TTNT) cho bò cái địa phương và sử dụng bò đực Brahman thuần hoặc bò đực lai Braman (từ F2 trở lên) phối giống trực tiếp cho bò cái địa phương ở những vùng không có điều kiện áp dụng TTNT.
Triển khai lai kinh tế bò thịt ở tất cả các huyện, thị, thành phố: Sử dụng tinh các giống bò chuyên thịt Charolais, Red Angus, Drought Master, BBB (Belgian Blue Banlace), Limuosine, Brahman TTNT cho bò cái lai Zebu (từ F2 trở lên) tạo bò lai F1 hướng thịt chất lượng cao.
Quản lý nguồn tinh đông viên để sử dụng thụ tinh nhân tạo bò. Hàng năm tổ chức bình tuyển, giám định bò đực giống nhảy trực tiếp để có kế hoạch quản lý, sử dụng.
b. Heo:
Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa công tác giống heo. Đối với đàn lợn giống ông bà: Tập trung phát triển nuôi lợn nái thuần hoặc nái lai dòng mẹ từ 2 giống khác nhau (chủ yếu sử dụng 2 giống Yorkshire và Landrace làm dòng mẹ) để sản xuất nái lai 2 máu cung cấp giống lai cho đàn lợn bố mẹ. Đàn lợn giống bố mẹ (YorkLand) sẽ cho lai với giống lợn Duroc và Pietrain để tận dụng ưu thế lai tạo ra đàn lợn thương phẩm lai 3, 4 ,5 máu ngoại.
Đưa các giống heo ngoại năng suất, chất lượng cao vào sản xuất để nâng cao trọng lượng và chất lượng đàn heo thịt.
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về giống heo: Kiểm tra điều kiện sản xuất kinh doanh, áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành của các cơ sở sản xuất kinh doanh giống và liều tinh heo. Quản lý chặt chẽ đàn heo giống nhảy trực tiếp trong nhân dân.
c.
Công tác giống gia cầm:
Đẩy mạnh xã hội hóa sản xuất giống gia cầm. Khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh xây dựng các cơ sở chăn nuôi sản xuất giống gia cầm. Tập trung công tác quản lý nhà nước về điều kiện sản xuất kinh doanh giống; điều kiện ấp nở; việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành của các cơ sở sản xuất giống gia cầm.
- Đối với giống gà: Thực hiện việc chọn lọc, lai cải tiến giống gà ta, đồng thời phát triển các giống gà công nghiệp hướng trứng, gà nuôi thả vườn năng suất, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của thị trường.
- Đối với giống vịt: Bên cạnh việc phát triển mạnh các giống vịt chuyên trứng như Khakicampbell, Triết Giang, thực hiện việc chọn lọc, nhân giống, phát triển đàn vịt mốc địa phương. Từng bước phát triển các giống vịt chuyên thịt và giống ngan Pháp theo nhu cầu của thị trường.
3.2. Thức ăn chăn nuôi
a. Thức ăn thô xanh cho đàn trâu bò:
Quy hoạch diện tích gieo trồng cây thức ăn chăn nuôi là 10.000 ha. Phát triển mạnh thị trường cây thức ăn chăn nuôi thô xanh. Khuyến khích nông hộ trồng cây thức ăn chăn nuôi trên đất cây hàng năm nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
Sử dụng triệt để các sản phẩm phụ trồng trọt như rơm rạ, thân đậu, ngô... để cung cấp thức ăn thô xanh cho trâu bò, nhất là vào mùa mưa.
b. Thức ăn tinh:
- Đối với các gia trại, trang trại chăn nuôi quy mô nhỏ, để giảm giá thành có thể sử dụng nguyên liệu có sẵn tại địa phương để chế biến kết hợp với thức ăn đậm đặc tự trộn làm thức ăn cho chăn nuôi.
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra các cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi nhằm quản lý tốt chất lượng thức ăn chăn nuôi.
3.3. Khoa học - công nghệ
- Nghiên cứu đưa vào sản xuất các giống gia súc - gia cầm mới, cao sản; chọn tạo các tổ hợp lai phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Ứng dụng các chế phẩm công nghệ sinh học để cải thiện môi trường trong chăn nuôi.
- Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp chế biến, bảo quản, dự trữ để nâng cao giá trị dinh dưỡng các loại thức ăn thô xanh, phế phụ phẩm trong công nghiệp, nông nghiệp phục vụ cho chăn nuôi.
- Ứng dụng công nghệ cao về chuẩn đoán và phòng trừ dịch bệnh, công nghệ chế biến bảo quản, công nghệ xử lý môi trường,…
- Áp dụng công nghệ thông tin để quản lý giống bò, giống heo, gia cầm.
3.4. Công tác thú y
- Giám sát, thông tin dịch bệnh: Củng cố và tăng cường hệ thống giám sát, thông tin dịch bệnh gia súc gia cầm, thực hiện nghiêm túc, thường xuyên và đầy đủ ở các cấp chính quyền nhất là ở cơ sở để phát hiện và có các biện pháp ngăn chặn kịp thời khi có dịch bệnh xảy ra.
- Phòng chống dịch bệnh: Xây dựng các chương trình phòng, khống chế và dập tắt dịch bệnh, nhất là những bệnh nguy hiểm, bệnh lây giữa người và động vật. Xây dựng vùng, cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh.
- Kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y: Tăng cường công tác kiểm soát vận chuyển, kiểm dịch tại gốc nhằm giảm nguy cơ dịch bệnh lây lan.
- Kinh doanh và sử dụng thuốc thú y: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc sản xuất, kinh doanh thuốc và chế phẩm sinh học thú y.
- Công tác cán bộ: Biên chế đủ cán bộ cho cơ quan thú y các cấp đảm bảo hoạt động có hiệu lực, hiệu quả.
- Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền: Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng để phổ biến kiến thức và tuyên truyền giáo dục cho người dân hiểu biết pháp luật về thú y.
3.5. Tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Thành lập các HTX mới theo nhu cầu phát triển sản xuất, trên cơ sở đó đẩy mạnh liên doanh - liên kết, gắn sản xuất - chế biến với tiêu thụ sản phẩm, nhằm mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao năng suất, sức cạnh tranh và phát triển thị trường.
- Tăng cường xúc tiến thương mại, quản lý chất lượng, hình thành kênh phân phối sản phẩm chăn nuôi tại các chợ ở đô thị, siêu thị, trường học, nhà hàng, các khu cụm công nghiệp trong và ngoài tỉnh.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy chế biến sâu các sản phẩm chăn nuôi tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3.6. Công tác khuyến nông
- Mở các lớp hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi, kỹ thuật chế biến thức ăn gia súc (thức ăn thô xanh, thức ăn tinh).
- Mở các lớp tập huấn về phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; an toàn vệ sinh thực phẩm từ khâu chăn nuôi, giết mổ, chế biến... Phát hành những tờ rơi, cuốn sách nhỏ về phòng chống dịch bệnh; làm cho công tác thú y thực sự được “xã hội hóa”.
- Thông qua các chương trình, dự án, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới từ các viện, trường, các trung tâm nghiên cứu và các tổ chức khác trong, ngoài tỉnh.
- Cung cấp các thông tin về giống, về giá cả vật tư đầu vào, thị trường tiêu thụ và giá cả sản phẩm,… để giúp người chăn nuôi có quyết định đúng đắn.
- Phối hợp cùng UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức các mô hình chăn nuôi tiên tiến nhằm khuyến cáo kỹ thuật và hướng dẫn thực hành cho người chăn nuôi.
- Hỗ trợ người chăn nuôi xây dựng các tổ chức hợp tác chăn nuôi thích hợp để giúp đỡ các hoạt động về chăn nuôi, tạo vốn, tiếp thị tiêu thụ sản phẩm...
3.7. Chính sách
- Chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại.
- Chính sách khuyến khích xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung.
- Chính sách đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho ngành chăn nuôi.
3.8. Môi trường
- Khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi hình thành các khu vực chăn nuôi trang trại, gia trại với quy mô lớn và vừa, đầu tư xây dựng hệ thống xử lý và kiểm soát chất thải, giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
- Đối với hình thức chăn nuôi hộ gia đình phải đầu tư xây dựng chuồng trại và hệ thống xử lý chất thải, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường.
- Đầu tư xây dựng chuồng trại chăn nuôi, cơ sở giết mổ động vật theo các mô hình thiết kế mới, hiện đại để thuận tiện trong việc áp dụng công nghệ cao và dễ dàng xử lý các yếu tố gây ô nhiễm môi trường.
- Đầu tư xây dựng phát triển mạnh hầm biogas để xử lý nước thải chăn nuôi. Áp dụng công nghệ chăn nuôi heo, gà trên nền đệm lót sinh học.
- Xây dựng và công nhận các vùng chăn nuôi gia súc, gia cầm an toàn dịch bệnh.

Content:
Giải pháp
3.1. Công tác giống
a. Bò thịt:
Tiếp tục thực hiện chương trình lai cải tạo đàn bò địa phương bằng việc sử dụng tinh bò đực Brahman thụ tinh nhân tạo (TTNT) cho bò cái địa phương và sử dụng bò đực Brahman thuần hoặc bò đực lai Braman (từ F2 trở lên) phối giống trực tiếp cho bò cái địa phương ở những vùng không có điều kiện áp dụng TTNT.
Triển khai lai kinh tế bò thịt ở tất cả các huyện, thị, thành phố: Sử dụng tinh các giống bò chuyên thịt Charolais, Red Angus, Drought Master, BBB (Belgian Blue Banlace), Limuosine, Brahman TTNT cho bò cái lai Zebu (từ F2 trở lên) tạo bò lai F1 hướng thịt chất lượng cao.
Quản lý nguồn tinh đông viên để sử dụng thụ tinh nhân tạo bò. Hàng năm tổ chức bình tuyển, giám định bò đực giống nhảy trực tiếp để có kế hoạch quản lý, sử dụng.
b. Heo:
Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa công tác giống heo. Đối với đàn lợn giống ông bà: Tập trung phát triển nuôi lợn nái thuần hoặc nái lai dòng mẹ từ 2 giống khác nhau (chủ yếu sử dụng 2 giống Yorkshire và Landrace làm dòng mẹ) để sản xuất nái lai 2 máu cung cấp giống lai cho đàn lợn bố mẹ. Đàn lợn giống bố mẹ (YorkLand) sẽ cho lai với giống lợn Duroc và Pietrain để tận dụng ưu thế lai tạo ra đàn lợn thương phẩm lai 3, 4 ,5 máu ngoại.
Đưa các giống heo ngoại năng suất, chất lượng cao vào sản xuất để nâng cao trọng lượng và chất lượng đàn heo thịt.
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về giống heo: Kiểm tra điều kiện sản xuất kinh doanh, áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành của các cơ sở sản xuất kinh doanh giống và liều tinh heo. Quản lý chặt chẽ đàn heo giống nhảy trực tiếp trong nhân dân.
c.
Công tác giống gia cầm:
Đẩy mạnh xã hội hóa sản xuất giống gia cầm. Khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh xây dựng các cơ sở chăn nuôi sản xuất giống gia cầm. Tập trung công tác quản lý nhà nước về điều kiện sản xuất kinh doanh giống; điều kiện ấp nở; việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành của các cơ sở sản xuất giống gia cầm.
- Đối với giống gà: Thực hiện việc chọn lọc, lai cải tiến giống gà ta, đồng thời phát triển các giống gà công nghiệp hướng trứng, gà nuôi thả vườn năng suất, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của thị trường.
- Đối với giống vịt: Bên cạnh việc phát triển mạnh các giống vịt chuyên trứng như Khakicampbell, Triết Giang, thực hiện việc chọn lọc, nhân giống, phát triển đàn vịt mốc địa phương. Từng bước phát triển các giống vịt chuyên thịt và giống ngan Pháp theo nhu cầu của thị trường.
3.2. Thức ăn chăn nuôi
a. Thức ăn thô xanh cho đàn trâu bò:
Quy hoạch diện tích gieo trồng cây thức ăn chăn nuôi là 10.000 ha. Phát triển mạnh thị trường cây thức ăn chăn nuôi thô xanh. Khuyến khích nông hộ trồng cây thức ăn chăn nuôi trên đất cây hàng năm nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
Sử dụng triệt để các sản phẩm phụ trồng trọt như rơm rạ, thân đậu, ngô... để cung cấp thức ăn thô xanh cho trâu bò, nhất là vào mùa mưa.
b. Thức ăn tinh:
- Đối với các gia trại, trang trại chăn nuôi quy mô nhỏ, để giảm giá thành có thể sử dụng nguyên liệu có sẵn tại địa phương để chế biến kết hợp với thức ăn đậm đặc tự trộn làm thức ăn cho chăn nuôi.
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra các cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi nhằm quản lý tốt chất lượng thức ăn chăn nuôi.
3.Khoa học - công nghệ
- Nghiên cứu đưa vào sản xuất các giống gia súc - gia cầm mới, cao sản; chọn tạo các tổ hợp lai phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Ứng dụng các chế phẩm công nghệ sinh học để cải thiện môi trường trong chăn nuôi.
- Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp chế biến, bảo quản, dự trữ để nâng cao giá trị dinh dưỡng các loại thức ăn thô xanh, phế phụ phẩm trong công nghiệp, nông nghiệp phục vụ cho chăn nuôi.
- Ứng dụng công nghệ cao về chuẩn đoán và phòng trừ dịch bệnh, công nghệ chế biến bảo quản, công nghệ xử lý môi trường,…
- Áp dụng công nghệ thông tin để quản lý giống bò, giống heo, gia cầm.
3.4. Công tác thú y
- Giám sát, thông tin dịch bệnh: Củng cố và tăng cường hệ thống giám sát, thông tin dịch bệnh gia súc gia cầm, thực hiện nghiêm túc, thường xuyên và đầy đủ ở các cấp chính quyền nhất là ở cơ sở để phát hiện và có các biện pháp ngăn chặn kịp thời khi có dịch bệnh xảy ra.
- Phòng chống dịch bệnh: Xây dựng các chương trình phòng, khống chế và dập tắt dịch bệnh, nhất là những bệnh nguy hiểm, bệnh lây giữa người và động vật. Xây dựng vùng, cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh.
- Kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y: Tăng cường công tác kiểm soát vận chuyển, kiểm dịch tại gốc nhằm giảm nguy cơ dịch bệnh lây lan.
- Kinh doanh và sử dụng thuốc thú y: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc sản xuất, kinh doanh thuốc và chế phẩm sinh học thú y.
- Công tác cán bộ: Biên chế đủ cán bộ cho cơ quan thú y các cấp đảm bảo hoạt động có hiệu lực, hiệu quả.
- Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền: Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng để phổ biến kiến thức và tuyên truyền giáo dục cho người dân hiểu biết pháp luật về thú y.
3.5. Tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Thành lập các HTX mới theo nhu cầu phát triển sản xuất, trên cơ sở đó đẩy mạnh liên doanh - liên kết, gắn sản xuất - chế biến với tiêu thụ sản phẩm, nhằm mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao năng suất, sức cạnh tranh và phát triển thị trường.
- Tăng cường xúc tiến thương mại, quản lý chất lượng, hình thành kênh phân phối sản phẩm chăn nuôi tại các chợ ở đô thị, siêu thị, trường học, nhà hàng, các khu cụm công nghiệp trong và ngoài tỉnh.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy chế biến sâu các sản phẩm chăn nuôi tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3.6. Công tác khuyến nông
- Mở các lớp hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi, kỹ thuật chế biến thức ăn gia súc (thức ăn thô xanh, thức ăn tinh).
- Mở các lớp tập huấn về phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; an toàn vệ sinh thực phẩm từ khâu chăn nuôi, giết mổ, chế biến... Phát hành những tờ rơi, cuốn sách nhỏ về phòng chống dịch bệnh; làm cho công tác thú y thực sự được “xã hội hóa”.
- Thông qua các chương trình, dự án, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới từ các viện, trường, các trung tâm nghiên cứu và các tổ chức khác trong, ngoài tỉnh.
- Cung cấp các thông tin về giống, về giá cả vật tư đầu vào, thị trường tiêu thụ và giá cả sản phẩm,… để giúp người chăn nuôi có quyết định đúng đắn.
- Phối hợp cùng UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức các mô hình chăn nuôi tiên tiến nhằm khuyến cáo kỹ thuật và hướng dẫn thực hành cho người chăn nuôi.
- Hỗ trợ người chăn nuôi xây dựng các tổ chức hợp tác chăn nuôi thích hợp để giúp đỡ các hoạt động về chăn nuôi, tạo vốn, tiếp thị tiêu thụ sản phẩm...
3.7. Chính sách
- Chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại.
- Chính sách khuyến khích xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung.
- Chính sách đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho ngành chăn nuôi.
3.8. Môi trường
- Khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi hình thành các khu vực chăn nuôi trang trại, gia trại với quy mô lớn và vừa, đầu tư xây dựng hệ thống xử lý và kiểm soát chất thải, giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
- Đối với hình thức chăn nuôi hộ gia đình phải đầu tư xây dựng chuồng trại và hệ thống xử lý chất thải, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường.
- Đầu tư xây dựng chuồng trại chăn nuôi, cơ sở giết mổ động vật theo các mô hình thiết kế mới, hiện đại để thuận tiện trong việc áp dụng công nghệ cao và dễ dàng xử lý các yếu tố gây ô nhiễm môi trường.
- Đầu tư xây dựng phát triển mạnh hầm biogas để xử lý nước thải chăn nuôi. Áp dụng công nghệ chăn nuôi heo, gà trên nền đệm lót sinh học.
- Xây dựng và công nhận các vùng chăn nuôi gia súc, gia cầm an toàn dịch bệnh.