Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3555/QĐ-UBND 2022 Chương trình công tác chủ yếu Quảng Nam 2023

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/12/2022", "sign_number": "3555/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/12/2022", "sign_number": "3555/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/12/2022", "sign_number": "3555/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/12/2022", "sign_number": "3555/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/12/2022", "sign_number": "3555/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3555/QĐ-UBND 2022 Chương trình công tác chủ yếu Quảng Nam 2023

Điều 1. Ban hành Chương trình công tác chủ yếu năm 2023 của UBND tỉnh Quảng Nam với các nội dung chính sau:
...
3. Chỉ tiêu chủ yếu:
a) Các chỉ tiêu về kinh tế
(1) Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP giá so sánh 2010) tăng trên 9,0%.
(2) Tỷ lệ vốn đầu tư/GRDP chiếm trên 30%.
(3) Thu ngân sách trên địa bàn đạt 26.680 tỷ đồng; trong đó thu nội địa 20.880 tỷ đồng.
b) Các chỉ tiêu về xã hội
(4) Phấn đấu giảm 3.000 hộ nghèo.
(5) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 71% (trong đó: tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 31%).
(6) Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (thể thấp còi) dưới 20,8%.
(7) Số giường bệnh trên 1 vạn dân đạt 45,2 giường/vạn dân.
(8) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 96,1%.
(9) Phấn đấu có thêm ít nhất 07 xã đạt chuẩn nông thôn mới, nâng số xã đạt chuẩn nông thôn mới lên 130 xã/194 xã, đạt tỷ lệ 67%.
c) Các chỉ tiêu về môi trường
(10) Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95,8%.
(11) Tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch đạt 83%.
(12) Tỷ lệ chất thải rắn đô thị được thu gom đạt 98%.
(13) Tỷ lệ che phủ rừng đạt 60%.
d) Chỉ tiêu về an ninh, quốc phòng
(14) Hoàn thành 100% chỉ tiêu gọi công dân nhập ngũ và động viên quốc phòng; 100% xã, phường, thị trấn vững mạnh về quốc phòng; trên 70% xã, phường, thị trấn vững mạnh toàn diện.
(15) Xã, phường, thị trấn an toàn về an ninh, trật tự đạt tỷ lệ 80% trở lên.
II. GIẢI PHÁP CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2023
1. Thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 theo chỉ đạo của Chính phủ, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh gắn với triển khai Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, các nội dung kết luận của Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Quốc hội tại buổi làm việc với tỉnh
Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ về giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nước nước năm 2023; Quyết định số 3371/QĐ-UBND ngày 09/12/2022 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nước nước năm 2023; Quyết định số 3372/QĐ-UBND ngày 09/12/2022 của UBND tỉnh về một số giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2023.
Tiếp tục thực hiện quyết liệt, hiệu quả Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội. Hoàn chỉnh các nội dung đã được Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Quốc hội kết luận để trình cấp có thẩm quyền thống nhất chủ trương đầu tư, nhất là các đề án, chương trình có tác động lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời gian đến1; kịp thời đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phục hồi sản xuất, chuyển đổi mô hình sản xuất, kinh doanh phù hợp. Tăng cường liên kết, hợp tác kinh doanh phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị.
Tiếp tục thúc đẩy phát triển các sản phẩm chủ lực, công nghiệp hỗ trợ sản xuất, lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo… hỗ trợ chuyển đổi, mở rộng thu hút đầu tư một số ngành, sản phẩm công nghiệp chế biến sâu, chế biến tinh có giá trị gia tăng cao, phát huy nguồn nguyên liệu đầu vào sẵn có, tăng tỷ trọng nội địa trong các sản phẩm công nghiệp. Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ nhà đầu tư triển khai xây dựng hạ tầng các khu, cụm công nghiệp; tăng cường thu hút dự án vào các khu, cụm công nghiệp đã được cấp phép, đầu tư hạ tầng, có giải pháp tháo gỡ các vướng mắc khi chuyển đổi mô hình quản lý cụm công nghiệp từ nhà nước sang doanh nghiệp theo quy định.
Thực hiện tốt Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển thương mại, du lịch. Tăng cường đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng du lịch, nhất là tại các khu du lịch, điểm du lịch ven biển; kết nối phát triển du lịch với phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp, làng nghề khu vực nông thôn; tập trung phát triển các loại hình du lịch, đẩy mạnh các hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch trong và ngoài nước. Triển khai hệ thống phần mềm du lịch thông minh. Xây dựng và triển khai thực hiện tốt Đề án xã hội hóa Khu đền tháp Mỹ Sơn; Đề án bảo tồn, phát huy giá trị di sản thế giới đô thị cổ Hội An.
Tập trung phát triển nông nghiệp hiện đại, xây dựng nông thôn mới, gắn với đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Thực hiện hiệu quả 03 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, các Nghị quyết, Chương trình, Kết luận của Tỉnh ủy, Nghị quyết của HĐND tỉnh về phát triển Vùng Tây2. Tập trung chỉ đạo duy trì, nâng chuẩn các xã nông thôn mới theo Bộ tiêu chí mới giai đoạn 2022-2025 và đẩy mạnh thực hiện các Chương trình chuyên đề3. Thúc đẩy, tạo sự chuyển biến rõ nét trong phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp, kinh tế vườn, kinh tế trang trại và dược liệu. Tiếp tục quy hoạch những vùng sản xuất chuyên canh trồng trọt, chăn nuôi tập trung; đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp, mang lại giá trị kinh tế cao; tăng cường các giải pháp giám sát, kiểm soát dịch bệnh có hiệu quả, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thú y cơ sở. Tổ chức Lễ hội Sâm Ngọc Linh (Sâm Việt Nam) cấp quốc gia lần thứ nhất năm 2023, Lễ hội ẩm thực Xứ Quảng.
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung cơ chế nhằm tạo thuận lợi thu hút các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn miền núi; mở rộng, phát triển các tổ hợp tác, hợp tác xã, từng bước hình thành chuỗi liên kết sản xuất, cung ứng và tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng các mô hình mẫu về phát triển kinh tế để hướng dẫn và nhân rộng trong Nhân dân gắn với ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất, từng bước hướng đến xây dựng thương hiệu sản phẩm đặc trưng, đảm bảo nguồn cung ứng nguyên liệu tại chỗ cho sản xuất một số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm OCOP có giá trị kinh tế cao. Thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý, khai thác, bảo vệ và phát triển dược liệu, góp phần phát huy thế mạnh của các địa phương miền núi và của tỉnh. Từng bước hình thành Trung tâm Công nghiệp dược liệu Quốc gia tại Quảng Nam.
Tiếp tục khắc phục các thiệt hại do thiên tai, bão lũ, sạt lở đất,… gây ra; ổn định đời sống, sản xuất, kinh doanh cho nhân dân; nhất là các khu vực bị sạt lở đất, lũ quét trên địa bàn các huyện miền núi của tỉnh. Khắc phục nhanh các tuyến đường giao thông huyết mạnh, trọng điểm, các công trình dân sinh,… để đảm bảo công tác cứu hộ, cứu nạn và an sinh xã hội. Đồng thời, chủ động công tác phòng, chống thiên tai; nhất là rà soát, kiểm tra những khu dân cư nằm trong khu vực có nguy cơ sạt lở đất để bố trí, sắp xếp, di dời dân cư về nơi ổn định, an toàn trong mùa mưa, lũ năm 2023.
2. Hoàn thành Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; đẩy nhanh tiến độ công tác lập và triển khai các Quy hoạch
Đẩy nhanh tiến độ thẩm định, phê duyệt Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050; phấn đấu hoàn thành trong Quý I/20234; hoàn thành tất cả các đồ án quy hoạch quan trọng như: Quy hoạch Vùng huyện, Quy hoạch chung đô thị, các Quy hoạch phân khu, Quy hoạch nông thôn mới (trước tháng 6/2023 đối với xã đạt chuẩn NTM giai đoạn 2021-2025 và trước tháng 12/2023 đối với các xã còn lại). Rà soát quy hoạch 03 loại rừng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, kịp thời đáp ứng yêu cầu đầu tư, phát triển trong năm 2023 và giai đoạn 2021-2025.
Khẩn trương hoàn chỉnh kế hoạch sử dụng đất 05 năm giai đoạn 2021-2025 trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua trước khi trình Chính phủ phê duyệt theo đúng quy định. Tiếp tục hoàn chỉnh, thực hiện quy hoạch cảng biển Chu Lai thành cảng biển quốc gia; bổ sung quy hoạch phát triển các bến cảng mới Tam Giang, Tam Hòa.
Tăng cường quản lý quy hoạch, phát triển đô thị, xử lý hiệu quả các vấn đề giao thông, ngập úng, môi trường và rác thải đô thị; quan tâm nguồn lực đầu tư xây dựng hoàn thiện hạ tầng, phát triển đô thị, nhất là các đô thị mới, địa phương chưa có thị trấn. Đầu tư nạo vét các tuyến sông Cổ Cò, Trường Giang, Thu Bồn đảm bảo chuẩn tắc, khai thác vận tải đường thủy nội địa theo hướng Bắc - Nam, Đông - Tây kết nối với các đảo trong khu vực Quảng Nam, Quảng Ngãi và các khu du lịch, đô thị ven biển từ Đà Nẵng đến Núi Thành; phát triển đồng bộ hệ thống cảng, bến thủy nội địa, bảo đảm kết nối hệ thống giao thông đường thủy nội địa với các loại hình giao thông khác.
3. Triển khai quyết liệt chương trình chuyển đổi số, chính quyền số tỉnh gắn với đẩy mạnh công tác cải cách hành chính
Tăng cường chuyển đổi số, đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo điều hành; chú trọng công tác cải cách tư pháp, bảo đảm kỷ cương, hiệu lực, hiệu quả thi hành pháp luật. Tiếp tục xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, triển khai có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2026, chú trọng cải cách thủ tục hành chính, cắt giảm và đơn giản hóa các thủ tục hành chính. Thường xuyên rà soát, kịp thời điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách đảm bảo phù hợp với chủ trương, định hướng của Đảng, đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tiếp tục sắp xếp, kiện toàn bộ máy hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tinh gọn, hiệu quả; quản lý, sử dụng chỉ tiêu biên chế đảm bảo hiệu quả theo đúng quy định pháp luật.
Đẩy nhanh tiến độ triển khai Chương trình chuyển đổi số, Chính quyền số tỉnh, tập trung thực hiện hoàn thành việc số hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai, dân cư trên địa bàn tỉnh. Triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 04- NQ/TU ngày 12/4/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chuyển đổi số tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Đề án Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền số tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025. Sớm triển khai thực hiện dự án xây dựng thành phố thông minh tại thành phố Tam Kỳ do cơ quan hợp tác quốc tế Hàn Quốc (Koica) tài trợ, làm định hướng quy hoạch đô thị thông minh cho 4 đô thị chính của tỉnh. Các Sở, Ban, Ngành, địa phương khẩn trương thực hiện kế hoạch triển khai chương trình chuyển đổi số tại đơn vị mình phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được UBND tỉnh giao.
Đẩy mạnh hơn nữa việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giao dịch giải quyết công việc; nâng cao chỉ số hài lòng của tổ chức, người dân và doanh nghiệp đối với bộ máy hành chính; tích cực thực hiện các giải pháp công nghệ thông tin để khắc phục tình trạng giấy tờ, hội họp nhiều. Vận hành hiệu quả Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh (LRIS) kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo Quốc gia (GRIS); khai thác hiệu quả Trung tâm điều hành thông minh tỉnh (IOC) theo hướng tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong phân tích, đánh giá, dự báo tình hình kinh tế - xã hội; phục vụ tốt công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền đi đôi với kiểm tra, giám sát và phát huy tính tự chủ, linh hoạt, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyết của tỉnh; nhất là các thủ tục đầu tư công, đầu tư các dự án nhà ở khu đô thị, khu dân cư, dự án thương mại, du lịch. Thực hiện hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông và các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4; thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.

Content:
Chỉ tiêu chủ yếu:
a) Các chỉ tiêu về kinh tế
(1) Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP giá so sánh 2010) tăng trên 9,0%.
(2) Tỷ lệ vốn đầu tư/GRDP chiếm trên 30%.
(3) Thu ngân sách trên địa bàn đạt 26.680 tỷ đồng; trong đó thu nội địa 20.880 tỷ đồng.
b) Các chỉ tiêu về xã hội
(4) Phấn đấu giảm 3.000 hộ nghèo.
(5) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 71% (trong đó: tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 31%).
(6) Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (thể thấp còi) dưới 20,8%.
(7) Số giường bệnh trên 1 vạn dân đạt 45,2 giường/vạn dân.
(8) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 96,1%.
(9) Phấn đấu có thêm ít nhất 07 xã đạt chuẩn nông thôn mới, nâng số xã đạt chuẩn nông thôn mới lên 130 xã/194 xã, đạt tỷ lệ 67%.
c) Các chỉ tiêu về môi trường
(10) Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95,8%.
(11) Tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch đạt 83%.
(12) Tỷ lệ chất thải rắn đô thị được thu gom đạt 98%.
(13) Tỷ lệ che phủ rừng đạt 60%.
d) Chỉ tiêu về an ninh, quốc phòng
(14) Hoàn thành 100% chỉ tiêu gọi công dân nhập ngũ và động viên quốc phòng; 100% xã, phường, thị trấn vững mạnh về quốc phòng; trên 70% xã, phường, thị trấn vững mạnh toàn diện.
(15) Xã, phường, thị trấn an toàn về an ninh, trật tự đạt tỷ lệ 80% trở lên.
II. GIẢI PHÁP CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2023
1. Thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 theo chỉ đạo của Chính phủ, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh gắn với triển khai Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, các nội dung kết luận của Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Quốc hội tại buổi làm việc với tỉnh
Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ về giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nước nước năm 2023; Quyết định số 3371/QĐ-UBND ngày 09/12/2022 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nước nước năm 2023; Quyết định số 3372/QĐ-UBND ngày 09/12/2022 của UBND tỉnh về một số giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2023.
Tiếp tục thực hiện quyết liệt, hiệu quả Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội. Hoàn chỉnh các nội dung đã được Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Quốc hội kết luận để trình cấp có thẩm quyền thống nhất chủ trương đầu tư, nhất là các đề án, chương trình có tác động lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời gian đến1; kịp thời đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phục hồi sản xuất, chuyển đổi mô hình sản xuất, kinh doanh phù hợp. Tăng cường liên kết, hợp tác kinh doanh phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị.
Tiếp tục thúc đẩy phát triển các sản phẩm chủ lực, công nghiệp hỗ trợ sản xuất, lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo… hỗ trợ chuyển đổi, mở rộng thu hút đầu tư một số ngành, sản phẩm công nghiệp chế biến sâu, chế biến tinh có giá trị gia tăng cao, phát huy nguồn nguyên liệu đầu vào sẵn có, tăng tỷ trọng nội địa trong các sản phẩm công nghiệp. Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ nhà đầu tư triển khai xây dựng hạ tầng các khu, cụm công nghiệp; tăng cường thu hút dự án vào các khu, cụm công nghiệp đã được cấp phép, đầu tư hạ tầng, có giải pháp tháo gỡ các vướng mắc khi chuyển đổi mô hình quản lý cụm công nghiệp từ nhà nước sang doanh nghiệp theo quy định.
Thực hiện tốt Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển thương mại, du lịch. Tăng cường đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng du lịch, nhất là tại các khu du lịch, điểm du lịch ven biển; kết nối phát triển du lịch với phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp, làng nghề khu vực nông thôn; tập trung phát triển các loại hình du lịch, đẩy mạnh các hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch trong và ngoài nước. Triển khai hệ thống phần mềm du lịch thông minh. Xây dựng và triển khai thực hiện tốt Đề án xã hội hóa Khu đền tháp Mỹ Sơn; Đề án bảo tồn, phát huy giá trị di sản thế giới đô thị cổ Hội An.
Tập trung phát triển nông nghiệp hiện đại, xây dựng nông thôn mới, gắn với đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Thực hiện hiệu quả 03 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, các Nghị quyết, Chương trình, Kết luận của Tỉnh ủy, Nghị quyết của HĐND tỉnh về phát triển Vùng Tây2. Tập trung chỉ đạo duy trì, nâng chuẩn các xã nông thôn mới theo Bộ tiêu chí mới giai đoạn 2022-2025 và đẩy mạnh thực hiện các Chương trình chuyên đềThúc đẩy, tạo sự chuyển biến rõ nét trong phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp, kinh tế vườn, kinh tế trang trại và dược liệu. Tiếp tục quy hoạch những vùng sản xuất chuyên canh trồng trọt, chăn nuôi tập trung; đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp, mang lại giá trị kinh tế cao; tăng cường các giải pháp giám sát, kiểm soát dịch bệnh có hiệu quả, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thú y cơ sở. Tổ chức Lễ hội Sâm Ngọc Linh (Sâm Việt Nam) cấp quốc gia lần thứ nhất năm 2023, Lễ hội ẩm thực Xứ Quảng.
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung cơ chế nhằm tạo thuận lợi thu hút các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn miền núi; mở rộng, phát triển các tổ hợp tác, hợp tác xã, từng bước hình thành chuỗi liên kết sản xuất, cung ứng và tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng các mô hình mẫu về phát triển kinh tế để hướng dẫn và nhân rộng trong Nhân dân gắn với ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất, từng bước hướng đến xây dựng thương hiệu sản phẩm đặc trưng, đảm bảo nguồn cung ứng nguyên liệu tại chỗ cho sản xuất một số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm OCOP có giá trị kinh tế cao. Thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý, khai thác, bảo vệ và phát triển dược liệu, góp phần phát huy thế mạnh của các địa phương miền núi và của tỉnh. Từng bước hình thành Trung tâm Công nghiệp dược liệu Quốc gia tại Quảng Nam.
Tiếp tục khắc phục các thiệt hại do thiên tai, bão lũ, sạt lở đất,… gây ra; ổn định đời sống, sản xuất, kinh doanh cho nhân dân; nhất là các khu vực bị sạt lở đất, lũ quét trên địa bàn các huyện miền núi của tỉnh. Khắc phục nhanh các tuyến đường giao thông huyết mạnh, trọng điểm, các công trình dân sinh,… để đảm bảo công tác cứu hộ, cứu nạn và an sinh xã hội. Đồng thời, chủ động công tác phòng, chống thiên tai; nhất là rà soát, kiểm tra những khu dân cư nằm trong khu vực có nguy cơ sạt lở đất để bố trí, sắp xếp, di dời dân cư về nơi ổn định, an toàn trong mùa mưa, lũ năm 2023.
2. Hoàn thành Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; đẩy nhanh tiến độ công tác lập và triển khai các Quy hoạch
Đẩy nhanh tiến độ thẩm định, phê duyệt Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050; phấn đấu hoàn thành trong Quý I/20234; hoàn thành tất cả các đồ án quy hoạch quan trọng như: Quy hoạch Vùng huyện, Quy hoạch chung đô thị, các Quy hoạch phân khu, Quy hoạch nông thôn mới (trước tháng 6/2023 đối với xã đạt chuẩn NTM giai đoạn 2021-2025 và trước tháng 12/2023 đối với các xã còn lại). Rà soát quy hoạch 03 loại rừng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, kịp thời đáp ứng yêu cầu đầu tư, phát triển trong năm 2023 và giai đoạn 2021-2025.
Khẩn trương hoàn chỉnh kế hoạch sử dụng đất 05 năm giai đoạn 2021-2025 trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua trước khi trình Chính phủ phê duyệt theo đúng quy định. Tiếp tục hoàn chỉnh, thực hiện quy hoạch cảng biển Chu Lai thành cảng biển quốc gia; bổ sung quy hoạch phát triển các bến cảng mới Tam Giang, Tam Hòa.
Tăng cường quản lý quy hoạch, phát triển đô thị, xử lý hiệu quả các vấn đề giao thông, ngập úng, môi trường và rác thải đô thị; quan tâm nguồn lực đầu tư xây dựng hoàn thiện hạ tầng, phát triển đô thị, nhất là các đô thị mới, địa phương chưa có thị trấn. Đầu tư nạo vét các tuyến sông Cổ Cò, Trường Giang, Thu Bồn đảm bảo chuẩn tắc, khai thác vận tải đường thủy nội địa theo hướng Bắc - Nam, Đông - Tây kết nối với các đảo trong khu vực Quảng Nam, Quảng Ngãi và các khu du lịch, đô thị ven biển từ Đà Nẵng đến Núi Thành; phát triển đồng bộ hệ thống cảng, bến thủy nội địa, bảo đảm kết nối hệ thống giao thông đường thủy nội địa với các loại hình giao thông khác.
Triển khai quyết liệt chương trình chuyển đổi số, chính quyền số tỉnh gắn với đẩy mạnh công tác cải cách hành chính
Tăng cường chuyển đổi số, đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo điều hành; chú trọng công tác cải cách tư pháp, bảo đảm kỷ cương, hiệu lực, hiệu quả thi hành pháp luật. Tiếp tục xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, triển khai có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2026, chú trọng cải cách thủ tục hành chính, cắt giảm và đơn giản hóa các thủ tục hành chính. Thường xuyên rà soát, kịp thời điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách đảm bảo phù hợp với chủ trương, định hướng của Đảng, đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tiếp tục sắp xếp, kiện toàn bộ máy hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tinh gọn, hiệu quả; quản lý, sử dụng chỉ tiêu biên chế đảm bảo hiệu quả theo đúng quy định pháp luật.
Đẩy nhanh tiến độ triển khai Chương trình chuyển đổi số, Chính quyền số tỉnh, tập trung thực hiện hoàn thành việc số hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai, dân cư trên địa bàn tỉnh. Triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 04- NQ/TU ngày 12/4/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chuyển đổi số tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Đề án Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền số tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025. Sớm triển khai thực hiện dự án xây dựng thành phố thông minh tại thành phố Tam Kỳ do cơ quan hợp tác quốc tế Hàn Quốc (Koica) tài trợ, làm định hướng quy hoạch đô thị thông minh cho 4 đô thị chính của tỉnh. Các Sở, Ban, Ngành, địa phương khẩn trương thực hiện kế hoạch triển khai chương trình chuyển đổi số tại đơn vị mình phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được UBND tỉnh giao.
Đẩy mạnh hơn nữa việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giao dịch giải quyết công việc; nâng cao chỉ số hài lòng của tổ chức, người dân và doanh nghiệp đối với bộ máy hành chính; tích cực thực hiện các giải pháp công nghệ thông tin để khắc phục tình trạng giấy tờ, hội họp nhiều. Vận hành hiệu quả Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh (LRIS) kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo Quốc gia (GRIS); khai thác hiệu quả Trung tâm điều hành thông minh tỉnh (IOC) theo hướng tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong phân tích, đánh giá, dự báo tình hình kinh tế - xã hội; phục vụ tốt công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền đi đôi với kiểm tra, giám sát và phát huy tính tự chủ, linh hoạt, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyết của tỉnh; nhất là các thủ tục đầu tư công, đầu tư các dự án nhà ở khu đô thị, khu dân cư, dự án thương mại, du lịch. Thực hiện hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông và các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4; thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.