Document: Điều 4 Quyết định 21/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ sử dụng đường bộ dự án đầu tư xây dựng Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "27/06/2017", "sign_number": "21/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hồng Vũ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "27/06/2017", "sign_number": "21/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hồng Vũ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "27/06/2017", "sign_number": "21/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hồng Vũ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "27/06/2017", "sign_number": "21/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hồng Vũ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "27/06/2017", "sign_number": "21/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hồng Vũ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 21/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ sử dụng đường bộ dự án đầu tư xây dựng Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 4. Một số quy định cụ thể
1. Giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đường bộ tại Điều 3 của Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
2. Khi các yếu tố hình thành giá trong nước có biến động ảnh hưởng đến phương án tài chính của dự án thì nhà đầu tư, doanh nghiệp kiến nghị đến Ủy ban nhân dân tỉnh để được xem xét, điều chỉnh mức giá tối đa trên nguyên tắc tuân thủ các quy định của pháp luật về giá.
3. Giá cụ thể đối với dịch vụ sử dụng đường bộ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp thống nhất trong hợp đồng đối với từng dự án cụ thể nhưng không vượt quá mức giá tối đa quy định tại Điều 3 của Quyết định này.
4. Vé thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ áp dụng đối với phương tiện tham gia giao thông qua trạm được in mệnh giá theo mức thu cho một lần sử dụng dịch vụ tương ứng với từng phương tiện; vé bán theo phương tiện tương ứng với giá in trên vé, không ghi biển số phương tiện.
5. Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng vé thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; vé thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ vừa là chứng từ kiểm soát khi phương tiện đi qua trạm, vừa là chứng từ thanh toán.
6. Các tổ chức, cá nhân thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ có trách nhiệm niêm yết giá tại hai đầu dự án, tại trạm thu phí và thu đúng giá niêm yết.

Content:
Điều 4. Một số quy định cụ thể
1. Giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đường bộ tại Điều 3 của Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
2. Khi các yếu tố hình thành giá trong nước có biến động ảnh hưởng đến phương án tài chính của dự án thì nhà đầu tư, doanh nghiệp kiến nghị đến Ủy ban nhân dân tỉnh để được xem xét, điều chỉnh mức giá tối đa trên nguyên tắc tuân thủ các quy định của pháp luật về giá.
3. Giá cụ thể đối với dịch vụ sử dụng đường bộ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp thống nhất trong hợp đồng đối với từng dự án cụ thể nhưng không vượt quá mức giá tối đa quy định tại Điều 3 của Quyết định này.
4. Vé thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ áp dụng đối với phương tiện tham gia giao thông qua trạm được in mệnh giá theo mức thu cho một lần sử dụng dịch vụ tương ứng với từng phương tiện; vé bán theo phương tiện tương ứng với giá in trên vé, không ghi biển số phương tiện.
5. Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng vé thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; vé thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ vừa là chứng từ kiểm soát khi phương tiện đi qua trạm, vừa là chứng từ thanh toán.
6. Các tổ chức, cá nhân thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ có trách nhiệm niêm yết giá tại hai đầu dự án, tại trạm thu phí và thu đúng giá niêm yết.