Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1077/QĐ-TTg 2022 phòng chống khai thác hải sản bất hợp pháp không báo cáo

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/09/2022", "sign_number": "1077/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/09/2022", "sign_number": "1077/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/09/2022", "sign_number": "1077/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/09/2022", "sign_number": "1077/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/09/2022", "sign_number": "1077/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1077/QĐ-TTg 2022 phòng chống khai thác hải sản bất hợp pháp không báo cáo

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phòng, chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định đến năm 2025” với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
8. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp về thực hiện các nghĩa vụ điều ước quốc tế và hợp tác quốc tế
...
b) Hợp tác quốc tế và triển khai các nghĩa vụ đối với các Hiệp định quốc tế về thủy sản mà Việt Nam đã tham gia
- Tuân thủ các biện pháp quản lý, bảo tồn và khai thác bền vững nguồn lợi biển theo quy định tại Công ước quốc tế về Luật Biển 1982 và Hiệp định đàn cá di cư xa của Liên Hợp quốc (UNFSA). Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Hiệp định đàn cá di cư xa của Liên Hợp quốc.
- Tổ chức các cuộc đàm phán, đối thoại cấp cao và kỹ thuật với EC và Hoa Kỳ thể hiện nỗ lực chống khai thác IUU của Việt Nam.
- Đàm phán ký kết Thoả thuận thiết lập đường dây nóng với các quốc gia và vùng lãnh thổ có liên quan nhằm phối hợp ngăn ngừa các hoạt động vi phạm khai thác bất hợp pháp và giải quyết các vấn đề liên quan trên biển trên tinh thần hợp tác hữu nghị và nhân đạo.
- Đàm phán ký kết hoặc thực hiện các Hiệp định, Thoả thuận hợp tác với các quốc đảo như: Mi-crô-nê-xi-a, Pa-lau... và một số nước trong khu vực Đông Nam A (ASEAN) để đưa tàu cá của Việt Nam sang khai thác hải sản. Nghiên cứu khả năng hợp tác trong lĩnh vực thủy sản với các nước trong Liên minh châu Âu, qua đó tranh thủ sự hợp tác, đầu tư vào thị trường thủy sản Việt Nam để tác động, vận động EC gỡ cảnh báo “Thẻ vàng” cho Việt Nam.
- Tham gia các diễn đàn hợp tác đa phương, các tổ chức quản lý nghề cá quốc tế và hợp tác nghề cá song phương với các quốc gia. Tăng cường trao đổi và học hỏi kinh nghiệm từ các nước đã thành công trong việc gỡ cảnh báo “Thẻ vàng” của EC để áp dụng triển khai thực hiện.
- Hợp tác với các tổ chức quản lý nghề cá khu vực với tư cách là thành viên, quan sát viên, hoặc là quốc gia hợp tác không phải thành viên, để triển khai hiệu quả các biện pháp MCS và thực thi pháp luật, đồng thời nếu thích hợp có thể thực thi cơ chế chứng nhận trong khai thác thủy sản.
- Hợp tác tích cực, có trách nhiệm, hiệu quả, minh bạch với các nước có liên quan, tổ chức nghề cá khu vực và quốc tế trong trao đổi, phối hợp xử lý thông tin liên quan đến hoạt động khai thác IUU và triển khai các chính sách, biện pháp để ngăn chặn, loại bỏ các sản phẩm khai thác lưu ra khỏi thương mại theo các cam kết, điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết.
III. CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Dự án thông tin, truyền thông và đào tạo, tập huấn nhằm thực thi Luật Thủy sản, phòng chống khai thác IUU ở trong và ngoài nước.
2. Đầu tư, nâng cấp hoàn thiện hệ thống cảng cá, cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguồn lực đáp ứng yêu cầu quản lý, kiểm soát tàu cá và truy xuất nguồn gốc hải sản từ khai thác tại cảng cá, phòng, chống khai thác IUU.
3. Dự án thí điểm và nhân rộng mô hình mẫu về kiểm soát nghề cá bền vững tại 03 cảng cá tại 03 miền: miền Bắc (Hải Phòng), miền Trung (Khánh Hòa), miền Nam (Cà Mau).
4. Dự án kiện toàn, thiết lập bộ phận điều hành, chỉ huy thực thi pháp luật thủy sản, phòng chống khai thác IUU của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành, phối hợp thống nhất, thông suốt từ trung ương đến địa phương và giữa các lực lượng thực thi pháp luật của các bộ, ngành có liên quan.
5. Dự án xây dựng hệ thống quản lý thống nhất đảm bảo tích hợp đồng bộ các cơ sở dữ liệu nghề cá phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành, truy xuất hoạt động của tàu cá và sản lượng khai thác.
6. Dự án nâng cao năng lực, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng Kiểm ngư và thanh tra chuyên ngành thủy sản về tuần tra, kiểm tra, kiểm soát và thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật thủy sản.
7. Thực hiện tuần tra chung giữa các lực lượng thực thi pháp luật thủy sản để ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm khai thác IUU.
Nhiệm vụ hợp tác quốc tế, đàm phán, ký kết, tham gia thực hiện các Hiệp định, Thoả thuận hợp tác nghề cá, phòng, chống khai thác IUU.
(Chi tiết nhiệm vụ, dự án ưu tiên tại Phụ lục kèm theo)
IV. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
Thực hiện đa dạng nguồn vốn huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để triển khai thực hiện Chương trình.
1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm (chi đầu tư phát triển, đầu tư cơ sở hạ tầng, chi thường xuyên) theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án, dự án đầu tư công giai đoạn 2021 - 2030.
3. Kinh phí vận động, huy động từ các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và kinh phí hợp pháp khác.
4. Nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.

Content:
Hợp tác quốc tế và triển khai các nghĩa vụ đối với các Hiệp định quốc tế về thủy sản mà Việt Nam đã tham gia
- Tuân thủ các biện pháp quản lý, bảo tồn và khai thác bền vững nguồn lợi biển theo quy định tại Công ước quốc tế về Luật Biển 1982 và Hiệp định đàn cá di cư xa của Liên Hợp quốc (UNFSA). Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Hiệp định đàn cá di cư xa của Liên Hợp quốc.
- Tổ chức các cuộc đàm phán, đối thoại cấp cao và kỹ thuật với EC và Hoa Kỳ thể hiện nỗ lực chống khai thác IUU của Việt Nam.
- Đàm phán ký kết Thoả thuận thiết lập đường dây nóng với các quốc gia và vùng lãnh thổ có liên quan nhằm phối hợp ngăn ngừa các hoạt động vi phạm khai thác bất hợp pháp và giải quyết các vấn đề liên quan trên biển trên tinh thần hợp tác hữu nghị và nhân đạo.
- Đàm phán ký kết hoặc thực hiện các Hiệp định, Thoả thuận hợp tác với các quốc đảo như: Mi-crô-nê-xi-a, Pa-lau... và một số nước trong khu vực Đông Nam A (ASEAN) để đưa tàu cá của Việt Nam sang khai thác hải sản. Nghiên cứu khả năng hợp tác trong lĩnh vực thủy sản với các nước trong Liên minh châu Âu, qua đó tranh thủ sự hợp tác, đầu tư vào thị trường thủy sản Việt Nam để tác động, vận động EC gỡ cảnh báo “Thẻ vàng” cho Việt Nam.
- Tham gia các diễn đàn hợp tác đa phương, các tổ chức quản lý nghề cá quốc tế và hợp tác nghề cá song phương với các quốc gia. Tăng cường trao đổi và học hỏi kinh nghiệm từ các nước đã thành công trong việc gỡ cảnh báo “Thẻ vàng” của EC để áp dụng triển khai thực hiện.
- Hợp tác với các tổ chức quản lý nghề cá khu vực với tư cách là thành viên, quan sát viên, hoặc là quốc gia hợp tác không phải thành viên, để triển khai hiệu quả các biện pháp MCS và thực thi pháp luật, đồng thời nếu thích hợp có thể thực thi cơ chế chứng nhận trong khai thác thủy sản.
- Hợp tác tích cực, có trách nhiệm, hiệu quả, minh bạch với các nước có liên quan, tổ chức nghề cá khu vực và quốc tế trong trao đổi, phối hợp xử lý thông tin liên quan đến hoạt động khai thác IUU và triển khai các chính sách, biện pháp để ngăn chặn, loại bỏ các sản phẩm khai thác lưu ra khỏi thương mại theo các cam kết, điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết.
III. CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Dự án thông tin, truyền thông và đào tạo, tập huấn nhằm thực thi Luật Thủy sản, phòng chống khai thác IUU ở trong và ngoài nước.
2. Đầu tư, nâng cấp hoàn thiện hệ thống cảng cá, cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguồn lực đáp ứng yêu cầu quản lý, kiểm soát tàu cá và truy xuất nguồn gốc hải sản từ khai thác tại cảng cá, phòng, chống khai thác IUU.
3. Dự án thí điểm và nhân rộng mô hình mẫu về kiểm soát nghề cá bền vững tại 03 cảng cá tại 03 miền: miền Bắc (Hải Phòng), miền Trung (Khánh Hòa), miền Nam (Cà Mau).
4. Dự án kiện toàn, thiết lập bộ phận điều hành, chỉ huy thực thi pháp luật thủy sản, phòng chống khai thác IUU của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành, phối hợp thống nhất, thông suốt từ trung ương đến địa phương và giữa các lực lượng thực thi pháp luật của các bộ, ngành có liên quan.
5. Dự án xây dựng hệ thống quản lý thống nhất đảm bảo tích hợp đồng bộ các cơ sở dữ liệu nghề cá phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành, truy xuất hoạt động của tàu cá và sản lượng khai thác.
6. Dự án nâng cao năng lực, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng Kiểm ngư và thanh tra chuyên ngành thủy sản về tuần tra, kiểm tra, kiểm soát và thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật thủy sản.
7. Thực hiện tuần tra chung giữa các lực lượng thực thi pháp luật thủy sản để ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm khai thác IUU.
Nhiệm vụ hợp tác quốc tế, đàm phán, ký kết, tham gia thực hiện các Hiệp định, Thoả thuận hợp tác nghề cá, phòng, chống khai thác IUU.
(Chi tiết nhiệm vụ, dự án ưu tiên tại Phụ lục kèm theo)
IV. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
Thực hiện đa dạng nguồn vốn huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để triển khai thực hiện Chương trình.
1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm (chi đầu tư phát triển, đầu tư cơ sở hạ tầng, chi thường xuyên) theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án, dự án đầu tư công giai đoạn 2021 - 2030.
3. Kinh phí vận động, huy động từ các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và kinh phí hợp pháp khác.
4. Nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.