Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2691/QĐ-UBND 2014 sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng Quảng Nam 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/09/2014", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/09/2014", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/09/2014", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/09/2014", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/09/2014", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2691/QĐ-UBND 2014 sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng Quảng Nam 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (VLXDTT) tỉnh Quảng Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
...
4. Một số giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch.
a) Về công tác quản lý quy hoạch, khai thác và sử dụng khoáng sản.
- Tổ chức công bố rộng rãi, công khai quy hoạch để các ngành, địa phương, các doanh nghiệp, các nhà đầu tư biết và triển khai thực hiện; định kỳ 5 năm một lần cập nhật, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch khoáng sản làm VLXDTT cho phù hợp với thực tế;
- Bảo đảm khai thác, sử dụng khoáng sản hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả phục vụ nhu cầu hiện tại, đồng thời có tính đến sự phát triển khoa học, công nghệ và nhu cầu khoáng sản trong tương lai;
- Bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh và tài nguyên thiên nhiên khác;
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản đúng quy hoạch đã được duyệt theo quy định của pháp luật. Xử lý nghiêm những vi phạm về quy hoạch, môi trường, an toàn lao động và các quy định thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước. UBND các huyện, thành phố phải tăng cường công tác giám sát, kiểm tra các đơn vị hoạt động khoáng sản tại địa phương, không để tình trạng hoạt động khai thác trái phép xảy ra. Kiên quyết xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân, đơn vị vi phạm trong hoạt động thăm dò, khai thác và sử dựng khoáng sản;
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản, nhất là những vùng, khu vực có mỏ khoáng sản và hoạt động khoáng sản.
b) Giải pháp về cơ chế, chính sách.
- Thực hiện việc đấu giá quyền thăm dò, khai thác các mỏ khoáng sản làm VLXDTT để thu hút các doanh nghiệp, các nhà đầu tư có năng lực về tài chính, có công nghệ tiên tiến tham gia thăm dò, khai thác khoáng sản;
- Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư thiết bị, công nghệ tiên tiến nhằm khai thác triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản;
- Tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích đào tạo, nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ, công nhân trong lĩnh vực thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong việc cấp phép hoạt động khoáng sản làm VLXDTT theo hướng tập trung một đầu mối, thông thoáng và nhanh nhất.
c) Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên.
- Tăng cường và nâng cao chất lượng thẩm định đối với các dự án khai thác, sử dụng khoáng sản theo quy định của pháp luật;
- Giám sát chặt chẽ việc khai thác theo đúng nội dung đã được thẩm định nhằm khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản của tỉnh;
d) Giải pháp về khoa học công nghệ, môi trường.
- Đẩy mạnh hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại vào khai thác, chế biến khoáng sản để nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm, hạn chế ô nhiễm môi trường;
- Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủ quy trình công nghệ thăm dò, khai thác và phục hồi môi trường các mỏ khoáng sản sau khi kết thúc khai thác;
- Khi lập hồ sơ khai thác khoáng sản phải thực hiện việc đánh giá tác động môi trường hoặc lập cam kết bảo vệ môi trường theo đúng quy định hiện hành; công tác thẩm định về môi trường phải chặt chẽ, sát thực tế từng dự án và đúng pháp luật.
e) Gắn trách nhiệm của nhà đầu tư khai thác khoáng sản đối với việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở địa phương và có trách nhiệm trong việc giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho cộng đồng dân cư vùng mỏ; ưu tiên sử dụng lao động người địa phương;

Content:
Một số giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch.
a) Về công tác quản lý quy hoạch, khai thác và sử dụng khoáng sản.
- Tổ chức công bố rộng rãi, công khai quy hoạch để các ngành, địa phương, các doanh nghiệp, các nhà đầu tư biết và triển khai thực hiện; định kỳ 5 năm một lần cập nhật, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch khoáng sản làm VLXDTT cho phù hợp với thực tế;
- Bảo đảm khai thác, sử dụng khoáng sản hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả phục vụ nhu cầu hiện tại, đồng thời có tính đến sự phát triển khoa học, công nghệ và nhu cầu khoáng sản trong tương lai;
- Bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh và tài nguyên thiên nhiên khác;
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản đúng quy hoạch đã được duyệt theo quy định của pháp luật. Xử lý nghiêm những vi phạm về quy hoạch, môi trường, an toàn lao động và các quy định thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước. UBND các huyện, thành phố phải tăng cường công tác giám sát, kiểm tra các đơn vị hoạt động khoáng sản tại địa phương, không để tình trạng hoạt động khai thác trái phép xảy ra. Kiên quyết xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân, đơn vị vi phạm trong hoạt động thăm dò, khai thác và sử dựng khoáng sản;
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản, nhất là những vùng, khu vực có mỏ khoáng sản và hoạt động khoáng sản.
b) Giải pháp về cơ chế, chính sách.
- Thực hiện việc đấu giá quyền thăm dò, khai thác các mỏ khoáng sản làm VLXDTT để thu hút các doanh nghiệp, các nhà đầu tư có năng lực về tài chính, có công nghệ tiên tiến tham gia thăm dò, khai thác khoáng sản;
- Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư thiết bị, công nghệ tiên tiến nhằm khai thác triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản;
- Tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích đào tạo, nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ, công nhân trong lĩnh vực thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong việc cấp phép hoạt động khoáng sản làm VLXDTT theo hướng tập trung một đầu mối, thông thoáng và nhanh nhất.
c) Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên.
- Tăng cường và nâng cao chất lượng thẩm định đối với các dự án khai thác, sử dụng khoáng sản theo quy định của pháp luật;
- Giám sát chặt chẽ việc khai thác theo đúng nội dung đã được thẩm định nhằm khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản của tỉnh;
d) Giải pháp về khoa học công nghệ, môi trường.
- Đẩy mạnh hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại vào khai thác, chế biến khoáng sản để nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm, hạn chế ô nhiễm môi trường;
- Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủ quy trình công nghệ thăm dò, khai thác và phục hồi môi trường các mỏ khoáng sản sau khi kết thúc khai thác;
- Khi lập hồ sơ khai thác khoáng sản phải thực hiện việc đánh giá tác động môi trường hoặc lập cam kết bảo vệ môi trường theo đúng quy định hiện hành; công tác thẩm định về môi trường phải chặt chẽ, sát thực tế từng dự án và đúng pháp luật.
e) Gắn trách nhiệm của nhà đầu tư khai thác khoáng sản đối với việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở địa phương và có trách nhiệm trong việc giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho cộng đồng dân cư vùng mỏ; ưu tiên sử dụng lao động người địa phương;