Document: Điểm e Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3728/QĐ-BVHTTDL 2014 ứng dụng phát triển công nghệ thông tin 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "06/11/2014", "sign_number": "3728/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Đặng Thị Bích Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "06/11/2014", "sign_number": "3728/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Đặng Thị Bích Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "06/11/2014", "sign_number": "3728/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Đặng Thị Bích Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "06/11/2014", "sign_number": "3728/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Đặng Thị Bích Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "06/11/2014", "sign_number": "3728/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Đặng Thị Bích Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3728/QĐ-BVHTTDL 2014 ứng dụng phát triển công nghệ thông tin 2016 2020

Điều 1. Ban hành Kế hoạch tổng thể ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giai đoạn 2016-2020 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) gồm các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Áp dụng phương án thuê dịch vụ công nghệ thông tin theo quy định.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
...
e) Đầu tư, nâng cấp hệ thống phòng máy tính, trung tâm học liệu, trung tâm mô phỏng phục vụ giảng dạy, huấn luyện, thực hành nghề và nhu cầu tra cứu dữ liệu điện tử của học sinh, sinh viên tại khối trường học.
2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ đơn vị
a) Nâng cấp, hoàn thiện tất cả các hệ thống thư điện tử riêng theo tên miền trang tin của đơn vị sự nghiệp; sử dụng thư điện tử để trao đổi văn bản điện tử, chỉ đạo điều hành hoạt động của đơn vị một cách có hiệu quả;
b) Nâng cấp, xây dựng mới hệ thống các phần mềm phục vụ quản lý của các đơn vị sự nghiệp như: phần mềm quản lý nhân sự và tiền lương, quản lý tài sản, quản lý hồ sơ công văn; xây dựng đồng bộ phần mềm quản lý học sinh, sinh viên tại khối trường học (học viện, đại học, cao đẳng, trung cấp) trực thuộc Bộ.
2.3. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp
a) Số hóa hệ thống dữ liệu, tư liệu trong lưu trữ và phổ biến thông tin, phục vụ người dân và doanh nghiệp;
b) Duy trì cập nhật dữ liệu các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu chuyên ngành, đảm bảo việc kết nối và cung cấp thông tin đồng bộ giữa các trang tin điện tử của đơn vị với Cổng thông tin điện tử của Bộ.
2.Nguồn nhân lực cho ứng dụng công nghệ thông tin
a) Bố trí cán bộ, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin để tham mưu cho lãnh đạo đơn vị để ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của đơn vị;
b) Hàng năm, xây dựng kế hoạch đào tạo nâng cao nhận thức đối với cán bộ quản lý, phụ trách công nghệ thông tin tại đơn vị; bồi dưỡng cán bộ, viên chức theo chuẩn tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin; phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công nghệ thông tin; tập huấn kiến thức, nghiệp vụ công nghệ thông tin nhằm vận dụng tốt vào hoạt động sự nghiệp, quảng bá dịch vụ do đơn vị cung cấp đến người dân, doanh nghiệp;
c) Hàng năm, xây dựng kế hoạch đào tạo chuyên sâu cho các cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin về quản trị cơ sở dữ liệu, quản trị mạng, khai thác và quản trị trang thông tin điện tử;
d) Bố trí cán bộ, viên chức chuyên trách về công nghệ thông tin tham gia tập huấn chuyên sâu, đào tạo sau đại học về công nghệ thông tin; tham dự hội thảo khoa học về công nghệ thông tin ở trong và ngoài nước.
IV. GIẢI PHÁP
1. Nâng cao nhận thức về công nghệ thông tin
a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thực hiện quán triệt Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về tăng cường ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01 tháng 07 năm 2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày 08 tháng 07 năm 2014 của Chính phủ về tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước đến cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị;
b) Tổ chức đánh giá xếp hạng chỉ số sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm đối với các cơ quan, đơn vị trong phạm vi Bộ.
2. Tổ chức chỉ đạo, điều hành
a) Ban Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ chỉ đạo toàn diện hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Bộ theo quy định tại Quyết định số 2853/QĐ-BVHTTDL ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b) Công tác chỉ đạo điều hành các hoạt động về công nghệ thông tin của Bộ được triển khai nhất quán từ cấp Bộ đến các cơ quan, đơn vị trực thuộc bao gồm các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thể dục thể thao.
3. Về chính sách
a) Cập nhật, kịp thời phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về công nghệ thông tin của Nhà nước và của Bộ; hướng dẫn thực hiện quy chế thuê dịch vụ công nghệ thông tin;
b) Kiện toàn hệ thống tổ chức và cơ chế quản lý công nghệ thông tin từ Bộ đến các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. Xây dựng và hoàn thiện quy chế, phương thức phối hợp của các cơ quan, đơn vị tham gia trực tiếp trong việc triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ;
c) Thu hút nguồn lực cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn vị;
d) Xây dựng chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao về công nghệ thông tin về làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông tin. Có chế độ đãi ngộ thỏa đáng đối với đội ngũ cán bộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông tin làm việc tại các cơ quan, đơn vị.
Liên kết, hợp tác và phát triển ứng dụng công nghệ thông tin
a) Chủ động liên kết, hợp tác với đơn vị đào tạo trong và ngoài nước có uy tín trong việc đào tạo (đặc biệt là đào tạo chuyên sâu về công nghệ thông tin), chuyển giao công nghệ,... cho cán bộ, công chức, viên chức;
b) Đẩy mạnh việc liên kết, hợp tác với các Bộ, ngành và tỉnh/thành trong cả nước thực hiện Chương trình mục tiêu về ứng dụng công nghệ thông tin, Đề án xây dựng Chính phủ điện tử theo định hướng của Chính phủ;
c) Tăng cường liên kết, hợp tác với các tổ chức, cơ quan, đơn vị trong và ngoài nước thông qua hình thức hội nghị, hội thảo, dự án điều tra khảo sát.

Content:
Đầu tư, nâng cấp hệ thống phòng máy tính, trung tâm học liệu, trung tâm mô phỏng phục vụ giảng dạy, huấn luyện, thực hành nghề và nhu cầu tra cứu dữ liệu điện tử của học sinh, sinh viên tại khối trường học.
2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ đơn vị
a) Nâng cấp, hoàn thiện tất cả các hệ thống thư điện tử riêng theo tên miền trang tin của đơn vị sự nghiệp; sử dụng thư điện tử để trao đổi văn bản điện tử, chỉ đạo điều hành hoạt động của đơn vị một cách có hiệu quả;
b) Nâng cấp, xây dựng mới hệ thống các phần mềm phục vụ quản lý của các đơn vị sự nghiệp như: phần mềm quản lý nhân sự và tiền lương, quản lý tài sản, quản lý hồ sơ công văn; xây dựng đồng bộ phần mềm quản lý học sinh, sinh viên tại khối trường học (học viện, đại học, cao đẳng, trung cấp) trực thuộc Bộ.
2.3. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp
a) Số hóa hệ thống dữ liệu, tư liệu trong lưu trữ và phổ biến thông tin, phục vụ người dân và doanh nghiệp;
b) Duy trì cập nhật dữ liệu các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu chuyên ngành, đảm bảo việc kết nối và cung cấp thông tin đồng bộ giữa các trang tin điện tử của đơn vị với Cổng thông tin điện tử của Bộ.
2.Nguồn nhân lực cho ứng dụng công nghệ thông tin
a) Bố trí cán bộ, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin để tham mưu cho lãnh đạo đơn vị để ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của đơn vị;
b) Hàng năm, xây dựng kế hoạch đào tạo nâng cao nhận thức đối với cán bộ quản lý, phụ trách công nghệ thông tin tại đơn vị; bồi dưỡng cán bộ, viên chức theo chuẩn tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin; phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công nghệ thông tin; tập huấn kiến thức, nghiệp vụ công nghệ thông tin nhằm vận dụng tốt vào hoạt động sự nghiệp, quảng bá dịch vụ do đơn vị cung cấp đến người dân, doanh nghiệp;
c) Hàng năm, xây dựng kế hoạch đào tạo chuyên sâu cho các cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin về quản trị cơ sở dữ liệu, quản trị mạng, khai thác và quản trị trang thông tin điện tử;
d) Bố trí cán bộ, viên chức chuyên trách về công nghệ thông tin tham gia tập huấn chuyên sâu, đào tạo sau đại học về công nghệ thông tin; tham dự hội thảo khoa học về công nghệ thông tin ở trong và ngoài nước.
IV. GIẢI PHÁP
1. Nâng cao nhận thức về công nghệ thông tin
a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thực hiện quán triệt Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về tăng cường ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01 tháng 07 năm 2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày 08 tháng 07 năm 2014 của Chính phủ về tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước đến cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị;
b) Tổ chức đánh giá xếp hạng chỉ số sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm đối với các cơ quan, đơn vị trong phạm vi Bộ.
2. Tổ chức chỉ đạo, điều hành
a) Ban Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ chỉ đạo toàn diện hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Bộ theo quy định tại Quyết định số 2853/QĐ-BVHTTDL ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b) Công tác chỉ đạo điều hành các hoạt động về công nghệ thông tin của Bộ được triển khai nhất quán từ cấp Bộ đến các cơ quan, đơn vị trực thuộc bao gồm các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thể dục thể thao.
3. Về chính sách
a) Cập nhật, kịp thời phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về công nghệ thông tin của Nhà nước và của Bộ; hướng dẫn thực hiện quy chế thuê dịch vụ công nghệ thông tin;
b) Kiện toàn hệ thống tổ chức và cơ chế quản lý công nghệ thông tin từ Bộ đến các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. Xây dựng và hoàn thiện quy chế, phương thức phối hợp của các cơ quan, đơn vị tham gia trực tiếp trong việc triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ;
c) Thu hút nguồn lực cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn vị;
d) Xây dựng chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao về công nghệ thông tin về làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông tin. Có chế độ đãi ngộ thỏa đáng đối với đội ngũ cán bộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông tin làm việc tại các cơ quan, đơn vị.
Liên kết, hợp tác và phát triển ứng dụng công nghệ thông tin
a) Chủ động liên kết, hợp tác với đơn vị đào tạo trong và ngoài nước có uy tín trong việc đào tạo (đặc biệt là đào tạo chuyên sâu về công nghệ thông tin), chuyển giao công nghệ,... cho cán bộ, công chức, viên chức;
b) Đẩy mạnh việc liên kết, hợp tác với các Bộ, ngành và tỉnh/thành trong cả nước thực hiện Chương trình mục tiêu về ứng dụng công nghệ thông tin, Đề án xây dựng Chính phủ điện tử theo định hướng của Chính phủ;
c) Tăng cường liên kết, hợp tác với các tổ chức, cơ quan, đơn vị trong và ngoài nước thông qua hình thức hội nghị, hội thảo, dự án điều tra khảo sát.