Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1054/QĐ-UBND năm 2011 Quy hoạch phát triển ngành y tế Quảng Bình 2011-2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "11/05/2011", "sign_number": "1054/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "11/05/2011", "sign_number": "1054/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "11/05/2011", "sign_number": "1054/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "11/05/2011", "sign_number": "1054/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "11/05/2011", "sign_number": "1054/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1054/QĐ-UBND năm 2011 Quy hoạch phát triển ngành y tế Quảng Bình 2011-2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Y tế Quảng Bình thời kỳ 2011 - 2020, với nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Mục tiêu cụ thể
- Tỷ suất chết mẹ đến năm 2015 còn 60/100.000 trẻ đẻ sống và năm 2020 còn 50/100.000 trẻ đẻ sống.
- Tỷ lệ trẻ em chết dưới 1 tuổi đến năm 2015 còn 12‰ và năm 2020 còn 10‰.
- Tỷ lệ trẻ em chết dưới 5 tuổi đến năm 2015 còn 20‰ và năm 2020 còn 15‰.
- Đến năm 2015, tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên còn 0,95 - 1,0%, đến năm 2020 duy trì tỷ lệ 0,85 - 0,9% và duy trì mức sinh thay thế.
- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng đến năm 2015 còn 16 - 18% và đến năm 2020 còn 10 - 12%. Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ hàng năm đạt trên 97%.
- Duy trì 100% trạm y tế có bác sĩ, 100% trạm y tế có đủ cán bộ và đảm bảo cơ cấu các chức danh theo quy định.
- Đạt 6,5 bác sĩ/10.000 dân vào năm 2015 và 7 bác sĩ/10.000 dân vào năm 2020.
- Đạt 0,7 dược sĩ/10.000 dân vào năm 2015 và 1 dược sĩ/10.000 dân vào năm 2020. Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chiếm 35% tổng số cán bộ dược.
- Tỷ lệ người mắc bệnh sốt rét đến năm 2015 còn 0,35% và năm 2020 còn 0,2%.
- Đến năm 2015, thực hiện định kỳ kiểm định chất lượng dịch vụ y tế ở tất cả các cơ sở khám chữa bệnh. Đến năm 2015 đạt tỷ lệ 17 giường bệnh/10.000 dân và năm 2020, đạt tỷ lệ 22 giường bệnh/10.000 dân (bao gồm cả giường bệnh tư nhân).
- Đảm bảo thực hiện BHYT toàn dân trước năm 2015 theo hướng đa dạng hóa các loại hình BHYT.
- Đầu tư phát triển mạng lưới y tế dự phòng có đủ khả năng giám sát, dự báo, phát hiện và khống chế các loại dịch bệnh, nhằm giảm tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh, tật gây ra.
- Khống chế số người nhiễm HIV ở mức dưới 0,2% và không tăng hơn trong các năm sau.
- Đầu tư, sắp xếp mạng lưới khám chữa bệnh theo hướng:
+ Phát triển mạng lưới khám chữa bệnh theo cụm dân cư, không phân biệt địa giới hành chính; các đơn vị chuyên môn y tế ở địa phương được quản lý theo ngành, bảo đảm cho mọi người dân được tiếp cận một cách thuận lợi với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có chất lượng tại tất cả các tuyến.
+ Bảo đảm tính hệ thống và tính liên tục trong chuyên môn của từng tuyến điều trị và sự phát triển cân đối, hợp lý giữa các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa.
+ Quy hoạch xây dựng các cơ sở quản lý, điều trị bệnh các bệnh truyền nhiễm ở những vị trí thích hợp.
+ Các bệnh viện được thành lập, xây dựng mới phải phù hợp với quy hoạch chung và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Bảo đảm đủ điều kiện để xử lý chất thải y tế và khả năng chống nhiễm khuẩn.
+ Đầu tư cơ sở vật chất, tạo điều kiện để Bệnh viện Y học cổ truyền sớm ổn định hoạt động. Quan tâm phát triển công tác khám chữa bệnh y học cổ truyền ở tất cả các tuyến.
+ Khuyến khích hình thành những bệnh viện công lập và dân lập có chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế. Từng bước phát triển mạng lưới các khoa và bệnh viện điều dưỡng, phục hồi chức năng.
- Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, chú trọng phát triển đội ngũ bác sĩ gia đình, nhân viên y tế thôn bản. Nâng cao khả năng tiếp cận của người dân đối với các dịch vụ y tế thiết yếu, có chất lượng.
- Phát triển ngành dược thành một ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn. Quy hoạch và phát triển các vùng nuôi trồng dược liệu. Củng cố phát triển mạng lưới lưu thông, phân phối và cung ứng thuốc để chủ động cung ứng thuốc thường xuyên, đủ thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý và ổn định thị trường thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ sinh học trong cơ sở y tế. Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; phòng ngừa, khắc phục tình trạng ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền qua đường thực phẩm.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Tỷ suất chết mẹ đến năm 2015 còn 60/100.000 trẻ đẻ sống và năm 2020 còn 50/100.000 trẻ đẻ sống.
- Tỷ lệ trẻ em chết dưới 1 tuổi đến năm 2015 còn 12‰ và năm 2020 còn 10‰.
- Tỷ lệ trẻ em chết dưới 5 tuổi đến năm 2015 còn 20‰ và năm 2020 còn 15‰.
- Đến năm 2015, tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên còn 0,95 - 1,0%, đến năm 2020 duy trì tỷ lệ 0,85 - 0,9% và duy trì mức sinh thay thế.
- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng đến năm 2015 còn 16 - 18% và đến năm 2020 còn 10 - 12%. Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ hàng năm đạt trên 97%.
- Duy trì 100% trạm y tế có bác sĩ, 100% trạm y tế có đủ cán bộ và đảm bảo cơ cấu các chức danh theo quy định.
- Đạt 6,5 bác sĩ/10.000 dân vào năm 2015 và 7 bác sĩ/10.000 dân vào năm 2020.
- Đạt 0,7 dược sĩ/10.000 dân vào năm 2015 và 1 dược sĩ/10.000 dân vào năm 2020. Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chiếm 35% tổng số cán bộ dược.
- Tỷ lệ người mắc bệnh sốt rét đến năm 2015 còn 0,35% và năm 2020 còn 0,2%.
- Đến năm 2015, thực hiện định kỳ kiểm định chất lượng dịch vụ y tế ở tất cả các cơ sở khám chữa bệnh. Đến năm 2015 đạt tỷ lệ 17 giường bệnh/10.000 dân và năm 2020, đạt tỷ lệ 22 giường bệnh/10.000 dân (bao gồm cả giường bệnh tư nhân).
- Đảm bảo thực hiện BHYT toàn dân trước năm 2015 theo hướng đa dạng hóa các loại hình BHYT.
- Đầu tư phát triển mạng lưới y tế dự phòng có đủ khả năng giám sát, dự báo, phát hiện và khống chế các loại dịch bệnh, nhằm giảm tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh, tật gây ra.
- Khống chế số người nhiễm HIV ở mức dưới 0,2% và không tăng hơn trong các năm sau.
- Đầu tư, sắp xếp mạng lưới khám chữa bệnh theo hướng:
+ Phát triển mạng lưới khám chữa bệnh theo cụm dân cư, không phân biệt địa giới hành chính; các đơn vị chuyên môn y tế ở địa phương được quản lý theo ngành, bảo đảm cho mọi người dân được tiếp cận một cách thuận lợi với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có chất lượng tại tất cả các tuyến.
+ Bảo đảm tính hệ thống và tính liên tục trong chuyên môn của từng tuyến điều trị và sự phát triển cân đối, hợp lý giữa các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa.
+ Quy hoạch xây dựng các cơ sở quản lý, điều trị bệnh các bệnh truyền nhiễm ở những vị trí thích hợp.
+ Các bệnh viện được thành lập, xây dựng mới phải phù hợp với quy hoạch chung và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Bảo đảm đủ điều kiện để xử lý chất thải y tế và khả năng chống nhiễm khuẩn.
+ Đầu tư cơ sở vật chất, tạo điều kiện để Bệnh viện Y học cổ truyền sớm ổn định hoạt động. Quan tâm phát triển công tác khám chữa bệnh y học cổ truyền ở tất cả các tuyến.
+ Khuyến khích hình thành những bệnh viện công lập và dân lập có chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế. Từng bước phát triển mạng lưới các khoa và bệnh viện điều dưỡng, phục hồi chức năng.
- Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, chú trọng phát triển đội ngũ bác sĩ gia đình, nhân viên y tế thôn bản. Nâng cao khả năng tiếp cận của người dân đối với các dịch vụ y tế thiết yếu, có chất lượng.
- Phát triển ngành dược thành một ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn. Quy hoạch và phát triển các vùng nuôi trồng dược liệu. Củng cố phát triển mạng lưới lưu thông, phân phối và cung ứng thuốc để chủ động cung ứng thuốc thường xuyên, đủ thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý và ổn định thị trường thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ sinh học trong cơ sở y tế. Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; phòng ngừa, khắc phục tình trạng ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền qua đường thực phẩm.