Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5759/QĐ-UBND năm 2012 duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "5759/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "5759/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "5759/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "5759/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "5759/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5759/QĐ-UBND năm 2012 duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng

Điều 1. Duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
...
4. Định hướng quy hoạch phát triển không gian đô thị:
4.1. Cơ cấu tổ chức không gian:
- Điều chỉnh quy hoạch chung không thay đổi hướng ưu tiên phát triển so với quy hoạch chung xây dựng năm 1999 đã được phê duyệt, chỉ bổ sung thêm hoặc thay đổi cục bộ không gian đô thị, cụ thể như sau:
+ Khu trung tâm hành chính: tiếp tục giữ tại phường Tam Phú nhưng thu hẹp quy mô diện tích. Các trung tâm phụ (phục vụ đơn vị ở) gồm thương mại dịch vụ bán lẻ, công viên tập trung và y tế được quy hoạch phân tán vào trong 5 khu ở.
+ Khu công nghiệp và cụm công nghiệp: khu công nghiệp tập trung tại phía Tây Bắc (Bình Chiểu) và Đông Bắc (Linh Trung) của quận; cụm công nghiệp địa phương tại phường Linh Xuân. Định hướng chuyển đổi khu công nghiệp phường Trường Thọ sang chức năng hỗn hợp ở, thương mại dịch vụ - vui chơi giải trí.
+ Khu giáo dục đào tạo: tập trung là Đại học Quốc gia (phường Linh Trung), kết hợp với mạng lưới các trường đại học khác hiện hữu sẽ được nâng cấp.
+ Khu công viên vui chơi giải trí: tập trung tại phường Tam Phú, kết hợp với hồ điều tiết và các loại hình thể dục thể thao bổ trợ cho khu liên hợp thể dục thể thao cấp thành phố tại Rạch Chiếc. Ngoài ra, bổ sung trục văn hóa - giải trí dọc đường Võ Văn Ngân.
- Hành lang phát triển chính như sau:
+ Hướng Đông Bắc - Tây Nam: trục Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài và trục dọc Xa lộ Hà Nội.
+ Hướng Đông Nam -Tây Bắc: trục Vành đai phía Đông - Tỉnh lộ 43 và trục dọc Quốc lộ 13.
- Các hành lang phụ bao gồm tuyến vòng cung Vành Đai ngoài, đường Võ Văn Ngân và khu vực bờ sông Sài Gòn.
4.2. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
4.2.1. Các khu ở:
Các khu ở hiện hữu được chỉnh trang, nâng cấp thông qua việc xác định thêm các tuyến đường nội bộ, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đồng thời tổ chức sắp xếp lại để tạo thêm quỹ đất xây dựng công trình phúc lợi công cộng, công viên cây xanh, cải thiện môi trường sống cho khu vực. Khu ở mới chủ yếu phát triển dạng đô thị với hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh phù hợp với tiêu chuẩn một đô thị văn minh.
Quận Thủ Đức được phân chia thành 5 khu ở như sau:
- Khu ở 1: phía Đông Bắc gồm phường Linh Xuân, phường Linh Chiểu và phường Linh Trung. Khu dân cư này tập trung chủ yếu là dân cư hiện hữu thấp tầng. Định hướng xen cài chung cư trung - cao tầng dọc theo tuyến metro. Khuyến khích phát triển các khu phức hợp thương mại dịch vụ - văn phòng kết hợp căn hộ tại các khu đất chuyển đổi chức năng công nghiệp.
+ Quy mô diện tích: 1234,38 ha (kể cả Đại học Quốc gia).
+ Quy mô dân số dự kiến: 140.000 người.
+ Mật độ xây dựng: 28 ÷ 32%. Tầng cao: 3 ÷ 25 tầng.
- Khu ở 2: phía Đông Nam gồm phường Trường Thọ và phường Bình Thọ, gồm khu biệt thự thấp tầng hiện hữu cải tạo trong khu làng Báo chí cũ. Định hướng chuyển đổi chức năng phức hợp thương mại dịch vụ - căn hộ hiện đại dọc theo xa lộ Hà Nội và đường vành đai phía Đông.
+ Quy mô diện tích: 620,5 ha.
+ Quy mô dân số dự kiến: 90.000 người.
+ Mật độ xây dựng: 30 ÷ 35%. Tầng cao: 2 ÷ 20 tầng.
- Khu ở 3: phía Tây Nam gồm phường Hiệp Bình Chánh và phường Hiệp Bình Phước. Khu dân cư này chủ yếu được quy hoạch xây dựng mới, đa dạng chức năng ở: thấp tầng phía trong và cao tầng phía bờ sông Sài Gòn.
+ Quy mô diện tích: 1412,3 ha (kể cả sông Sài Gòn)
+ Quy mô dân số dự kiến: 110.000 người.
+ Mật độ xây dựng: 24 ÷ 28%. Tầng cao: 2 ÷ 30 tầng.
- Khu ở 4: phía Tây Bắc gồm phường Bình Chiểu và phường Tam Bình, chủ yếu khu dân cư thấp tầng, có thể xen cài chung cư cao đến 12 tầng dọc Tỉnh lộ 43.
+ Quy mô diện tích: 758,7 ha (kể cả sông Sài Gòn)
+ Quy mô dân số dự kiến: 105.000 người.
+ Mật độ xây dựng: 30 ÷ 35%. Tầng cao: 3 ÷ 25 tầng.
- Khu ở 5: khu trung tâm gồm các phường Linh Tây, phường Linh Đông và phường Tam Phú. Khu vực này gồm dân cư hiện hữu phía Bắc tập trung chủ yếu nhà thấp tầng và khu dân cư mới phía Nam có thể xen cài chung cư cao tầng.
+ Quy mô diện tích: 739 ha.
+ Quy mô dân số dự kiến: 100.000 người.
+ Mật độ xây dựng: 32 ÷ 38%. Tầng cao: 4 ÷ 22 tầng.
4.2.2. Hệ thống trung tâm, các công trình dịch vụ đô thị:
- Trung tâm hành chính quận: Di dời Trung tâm hành chính quận hiện hữu về trung tâm xây dựng mới tại phường Tam Phú với quy mô khoảng 38 ha. Các khu công cộng cấp quận khác dọc đường Võ Văn Ngân được giữ lại, nâng cấp.
- Trung tâm thương mại dịch vụ: phát triển phân tán trong 5 khu ở, cụ thể:
+ Khu ở 1: bố trí tại ngã tư Đại học Quốc gia, quy mô diện tích khoảng 12 ha.
+ Khu ở 2: bố trí tại khu công nghiệp Trường Thọ chuyển đổi, quy mô diện tích 20 ha.
+ Khu ở 3: bố trí dọc tuyến Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Linh Xuân, tại cụm công nghiệp địa phương chuyển đổi, quy mô diện tích khoảng 25 ha.
+ Khu ở 4: chợ đầu mối Tam Bình, dọc trục đường Ngô Chí Quốc, quy mô 20 ha.
+ Khu ở 5: khu vực chợ Thủ Đức và trong trung tâm hành chính quận và dọc trục Xa lộ Hà Nội, quy mô diện tích khoảng 15 ha.
+ Dự kiến phát triển thêm trung tâm tài chính - ngân hàng trong khu trung tâm quận quy mô diện tích 38 ha ở phường Tam Phú.
- Trung tâm văn hóa - thể dục thể thao: duy trì cơ sở hiện có tại đường Võ Văn Ngân và quy hoạch mới tại công viên tập trung phường Tam Phú, quy mô khoảng 30 ÷ 40 ha (trên tổng diện tích công viên 200 ha).
- Trung tâm Giáo dục đào tạo: giữ nguyên tại khu vực Đại học Quốc gia ở phường Linh Trung, quy mô khoảng 200 ha (trên tổng diện tích 800 ha) kết hợp với các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng rải rác khác hiện có giữ lại.
- Công trình y tế:
+ Nâng cấp mở rộng Bệnh viện Thủ Đức ở phường Linh Trung.
+ Nâng cấp Trung tâm y tế quận (nay là bệnh viện quận), 11 trạm y tế của 11 phường.
+ Quy hoạch bệnh viện đa khoa tại phường Bình Chiểu và một trung tâm chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh tại phường Hiệp Bình Phước.
4.2.3. Công viên cây xanh - thể dục thể thao:
- Xây dựng hệ thống cây xanh ven đường nhằm tạo không gian xanh, cải tạo vi khí hậu, nâng cao chất lượng môi trường trên địa bàn.
- Quy hoạch công viên quận Thủ Đức tại phường Tam Phú, quy mô diện tích khoảng 200ha; Công viên chuyên đề gồm công viên vui chơi giải trí kết hợp du lịch quy mô diện tích khoảng 25 ÷ 30 ha tại phường Hiệp Bình Phước, công viên văn hóa tại khu trung tâm hành chính quận, công viên nghỉ dưỡng quy mô diện tích khoảng 40 ÷ 45 ha tại phường Trường Thọ;
- Duy trì dải cây xanh tối thiểu 30m dọc sông Sài Gòn từ cầu Bình Phước đến cầu Sài Gòn; từ 20 - 30m ven các sông lớn như Ông Dầu, Gò Dưa, Suối Cái…
- Xây dựng các công viên tập trung tại mỗi khu ở.
4.2.4. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 dự kiến phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, kho bãi chuyển giao hàng hóa với quy mô diện tích 162,3 ha gồm Khu chế xuất Linh Trung I, II, Khu công nghiệp Bình Chiểu…;
- Chuyển đổi các xí nghiệp nhỏ lẻ rải rác sang chức năng dân dụng, ưu tiên bố trí các công trình thương mại dịch vụ, công trình hạ tầng xã hội hoặc công viên vui chơi giải trí, hạn chế phát triển thành các khu ở với tỷ lệ cao (khu ở dưới 30% quỹ đất).
- Di dời các cơ sở công nghiệp ô nhiễm vào khu, cụm công nghiệp để có điều kiện xử lý môi trường, còn những cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp không ô nhiễm được duy trì sử dụng xen cài trong khu dân cư.
4.2.5. Công trình và quần thể công trình tôn giáo:
Trên địa bàn có nhiều công trình tôn giáo, sẽ tôn tạo trùng tu bảo vệ. Khi có nhu cầu mở rộng sẽ được xác định trong quy hoạch chi tiết sử dụng đất của khu vực. Kết hợp các điểm công trình tôn giáo tín ngưỡng thành điểm đến cho khách du lịch đô thị.
4.2.6. Các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật:
- Nhà máy nước Thủ Đức: 55 ha
- Nhà ga Bình Triệu: 47,4 ha (có 5 ha bãi xe ô tô)
- Tổng diện tích bến bãi: 85,39 ha
- Nhà máy nhiệt điện Thủ Đức: 10 ha
- Trạm xử lý nước thải Trường Thọ: 10 ÷ 12 ha
- Nghĩa trang Thành phố: 10,5 ha
- Ga deport Hiệp Bình Phước: 16 ha
- Ga đường sắt Thủ Đức: 06 ha
- Các trạm điện và tuyến điện, trạm bơm tăng áp, trạm xử lý nước bẩn khác.
4.3. Tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị:
4.3.1. Mục tiêu và quan điểm thiết kế đô thị:
...
c) Cửa ngõ đường thủy: tại vị trí cầu Bình Phước, cầu Bình Triệu và bán đảo Trường Thọ kết hợp với điểm nhấn đường bộ là tháp quan sát.
4.3.5. Các trục không gian chính:
a) Các trục đối ngoại: gồm Xa lộ Hà Nội, Vành đai 2, Xa lộ Xuyên Á, Quốc lộ 13. Tổ chức công trình khối tích lớn, khoảng lùi sâu, nhiều diện tích trồng cây xanh, tạo điểm nhấn tại các nút giao. Hình thành mảng chức năng với khoảng cách khá lớn giữa đường giao thông với công trình. Các công trình có khoảng lùi so với lộ giới từ 30 - 50m.
b) Các trục cảnh quan chính: bao gồm các trục như sau:
- Vành đai ven sông Sài Gòn, từ cầu Bình Phước đến kênh đào Trường Thọ.
- Ven rạch Ông Dầu. Trục Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài.
- Trục đường Võ Văn Ngân-đường Tô Ngọc Vân. Trục đường Đặng Văn Bi.
c) Các trục cảnh quan kiến trúc đặc trưng: bao gồm các trục như sau:
- Trục Quốc lộ 13: dịch vụ khách sạn, nhà hàng, sửa chữa và showroom ô tô.
- Trục đường Kha Vạn Cân: vui chơi giải trí, nhà hàng, bán lẻ.
- Trục đường Võ Văn Ngân - đường Đặng Văn Bi: bán lẻ, dịch vụ giáo dục - y tế - văn hóa - nhà hàng - khách sạn.
- Trục Xa Lộ Hà Nội: bán buôn, giải trí, trưng bày, showroom ô tô.
- Trục Tỉnh lộ 43: công cụ, trang thiết bị xây dựng, ô tô, xuất nhập khẩu.
- Trục nối Vành đai 2 và Quốc lộ 13: du lịch, văn hóa giải trí, bán lẻ, nhà hàng.
4.3.7. Giới hạn chiều cao công trình, cụm công trình: phụ thuộc các yếu tố sau:
- Công năng sử dụng của các công trình.
- Các giới hạn về an toàn của các hành lang kỹ thuật như tuyến cấp điện, kênh thoát nước, chiều rộng của tuyến giao thông.
- Các giới hạn được quy định trong cấp phép xây dựng các công trình kiến trúc và quản lý sử dụng các công trình kiến trúc.
Trên địa bàn phường Hiệp Bình Phước và phường Tam Phú, theo hướng Tây Nam - Đông Bắc, tính từ sông Sài Gòn vào, chịu giới hạn của chiều cao an toàn đường hàng không với độ cao từ 75 ÷ 120m.

Content:
Cửa ngõ đường thủy: tại vị trí cầu Bình Phước, cầu Bình Triệu và bán đảo Trường Thọ kết hợp với điểm nhấn đường bộ là tháp quan sát.
4.3.5. Các trục không gian chính:
a) Các trục đối ngoại: gồm Xa lộ Hà Nội, Vành đai 2, Xa lộ Xuyên Á, Quốc lộ 13. Tổ chức công trình khối tích lớn, khoảng lùi sâu, nhiều diện tích trồng cây xanh, tạo điểm nhấn tại các nút giao. Hình thành mảng chức năng với khoảng cách khá lớn giữa đường giao thông với công trình. Các công trình có khoảng lùi so với lộ giới từ 30 - 50m.
b) Các trục cảnh quan chính: bao gồm các trục như sau:
- Vành đai ven sông Sài Gòn, từ cầu Bình Phước đến kênh đào Trường Thọ.
- Ven rạch Ông Dầu. Trục Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài.
- Trục đường Võ Văn Ngân-đường Tô Ngọc Vân. Trục đường Đặng Văn Bi.
Các trục cảnh quan kiến trúc đặc trưng: bao gồm các trục như sau:
- Trục Quốc lộ 13: dịch vụ khách sạn, nhà hàng, sửa chữa và showroom ô tô.
- Trục đường Kha Vạn Cân: vui chơi giải trí, nhà hàng, bán lẻ.
- Trục đường Võ Văn Ngân - đường Đặng Văn Bi: bán lẻ, dịch vụ giáo dục - y tế - văn hóa - nhà hàng - khách sạn.
- Trục Xa Lộ Hà Nội: bán buôn, giải trí, trưng bày, showroom ô tô.
- Trục Tỉnh lộ 43: công cụ, trang thiết bị xây dựng, ô tô, xuất nhập khẩu.
- Trục nối Vành đai 2 và Quốc lộ 13: du lịch, văn hóa giải trí, bán lẻ, nhà hàng.
4.3.7. Giới hạn chiều cao công trình, cụm công trình: phụ thuộc các yếu tố sau:
- Công năng sử dụng của các công trình.
- Các giới hạn về an toàn của các hành lang kỹ thuật như tuyến cấp điện, kênh thoát nước, chiều rộng của tuyến giao thông.
- Các giới hạn được quy định trong cấp phép xây dựng các công trình kiến trúc và quản lý sử dụng các công trình kiến trúc.
Trên địa bàn phường Hiệp Bình Phước và phường Tam Phú, theo hướng Tây Nam - Đông Bắc, tính từ sông Sài Gòn vào, chịu giới hạn của chiều cao an toàn đường hàng không với độ cao từ 75 ÷ 120m.