Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2577/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/09/2010", "sign_number": "2577/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/09/2010", "sign_number": "2577/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/09/2010", "sign_number": "2577/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/09/2010", "sign_number": "2577/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/09/2010", "sign_number": "2577/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Một", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2577/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” tỉnh Đồng Nai (gọi tắt là đề án cấp tỉnh) với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu:
...
b) Mục tiêu cụ thể:
b)1. Tổ chức triển khai dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 là 176.000 người. Chia ra như sau:
Năm 2010: Tổ chức dạy nghề cho khoảng 6.000 người, trong đó:
- 09 tháng đầu năm 2010, các Trung tâm Dạy nghề cấp huyện đào tạo nghề khoảng 4.000 lao động nông thôn, với kinh phí thực hiện là 4.017 triệu đồng, trong đó kinh phí Trung ương 700 triệu đồng, địa phương 3.317 triệu đồng, tỷ lệ có việc làm sau đào tạo nghề bình quân đạt 70%.
- Dự kiến 03 tháng cuối năm 2010, các Trung tâm Dạy nghề cấp huyện đào tạo nghề khoảng 2.000 lao động nông thôn, với kinh phí thực hiện là 6.000 triệu đồng (bình quân 3 triệu đồng/người, theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg), tỷ lệ có việc làm sau đào tạo nghề bình quân đạt 80%.
- Thực hiện đào tạo nghề theo tỷ lệ: 36% học nghề nông nghiệp, 60% học nghề phi nông nghiệp, 4% đào tạo bồi dưỡng (đào tạo lại hoặc nâng cao).
Giai đoạn 2011 - 2015: (5 năm x 17.000 người/năm = 85.000 người). Trong đó: 30% đào tạo nghề nông nghiệp, 63% phi nông nghiệp, 7% bồi dưỡng chuyển đổi.
Tỷ lệ có việc làm sau đào tạo nghề bình quân là 85%, trong đó tập trung thực hiện đào tạo và giải quyết việc làm (hợp đồng đào tạo), sơ cấp nghề (06 tháng đến 09 tháng), tỷ lệ có việc làm ổn định tại doanh nghiệp là 100%.
Giai đoạn 2016 - 2020: (5 năm x 17.000 người/năm = 85.000 người). Trong đó: 23% đào tạo chuyên nông nghiệp, 68% đào tạo phi nông nghiệp, 9% đào tạo bồi dưỡng nâng cao, chuyển đổi nghề.
Tỷ lệ có việc làm sau đào tạo nghề bình quân là 90%, trong đó tập trung thực hiện đào tạo và giải quyết việc làm (hợp đồng đào tạo), sơ cấp nghề (06 tháng đến 09 tháng), tỷ lệ có việc làm ổn định tại doanh nghiệp là 100%.
b) Tổ chức đào tạo cho cán bộ xã
- Giai đoạn 2011 - 2015:
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội theo chức danh, vị trí làm việc đáp ứng yêu cầu thực hiện các mục tiêu của Đề án cho 4.500 CBCC xã.
- Giai đoạn 2015 - 2020:
Đào tạo, bồi dưỡng về trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ trong đó quan trọng là am hiểu lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn cho khoảng 6.000 CBCC xã đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, quản lý kinh tế xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
- Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học. Trong đó ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo (theo chuẩn của tỉnh Đồng Nai), hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo (theo chuẩn của tỉnh Đồng Nai), người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, người bị thu hồi đất canh tác, lao động bị mất việc làm trong các doanh nghiệp.
- Cán bộ chuyên trách Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020.
1. Dạy nghề nông nghiệp
a) Lĩnh vực dạy nghề
Trồng trọt (các loại cây); kỹ thuật trồng nấm; kỹ thuật chăn nuôi gia cầm, nuôi thủy sản, chế biến nông lâm - thủy sản, quản lý trang trại (hợp tác xã, tổ hợp tác)...
b) Trình độ dạy nghề
Dạy nghề thường xuyên dưới 03 tháng, sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
b)1. Tổ chức triển khai dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 là 176.000 người. Chia ra như sau:
Năm 2010: Tổ chức dạy nghề cho khoảng 6.000 người, trong đó:
- 09 tháng đầu năm 2010, các Trung tâm Dạy nghề cấp huyện đào tạo nghề khoảng 4.000 lao động nông thôn, với kinh phí thực hiện là 4.017 triệu đồng, trong đó kinh phí Trung ương 700 triệu đồng, địa phương 3.317 triệu đồng, tỷ lệ có việc làm sau đào tạo nghề bình quân đạt 70%.
- Dự kiến 03 tháng cuối năm 2010, các Trung tâm Dạy nghề cấp huyện đào tạo nghề khoảng 2.000 lao động nông thôn, với kinh phí thực hiện là 6.000 triệu đồng (bình quân 3 triệu đồng/người, theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg), tỷ lệ có việc làm sau đào tạo nghề bình quân đạt 80%.
- Thực hiện đào tạo nghề theo tỷ lệ: 36% học nghề nông nghiệp, 60% học nghề phi nông nghiệp, 4% đào tạo bồi dưỡng (đào tạo lại hoặc nâng cao).
Giai đoạn 2011 - 2015: (5 năm x 17.000 người/năm = 85.000 người). Trong đó: 30% đào tạo nghề nông nghiệp, 63% phi nông nghiệp, 7% bồi dưỡng chuyển đổi.
Tỷ lệ có việc làm sau đào tạo nghề bình quân là 85%, trong đó tập trung thực hiện đào tạo và giải quyết việc làm (hợp đồng đào tạo), sơ cấp nghề (06 tháng đến 09 tháng), tỷ lệ có việc làm ổn định tại doanh nghiệp là 100%.
Giai đoạn 2016 - 2020: (5 năm x 17.000 người/năm = 85.000 người). Trong đó: 23% đào tạo chuyên nông nghiệp, 68% đào tạo phi nông nghiệp, 9% đào tạo bồi dưỡng nâng cao, chuyển đổi nghề.
Tỷ lệ có việc làm sau đào tạo nghề bình quân là 90%, trong đó tập trung thực hiện đào tạo và giải quyết việc làm (hợp đồng đào tạo), sơ cấp nghề (06 tháng đến 09 tháng), tỷ lệ có việc làm ổn định tại doanh nghiệp là 100%.
Tổ chức đào tạo cho cán bộ xã
- Giai đoạn 2011 - 2015:
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội theo chức danh, vị trí làm việc đáp ứng yêu cầu thực hiện các mục tiêu của Đề án cho 4.500 CBCC xã.
- Giai đoạn 2015 - 2020:
Đào tạo, bồi dưỡng về trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ trong đó quan trọng là am hiểu lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn cho khoảng 6.000 CBCC xã đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, quản lý kinh tế xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
- Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học. Trong đó ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo (theo chuẩn của tỉnh Đồng Nai), hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo (theo chuẩn của tỉnh Đồng Nai), người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, người bị thu hồi đất canh tác, lao động bị mất việc làm trong các doanh nghiệp.
- Cán bộ chuyên trách Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020.
1. Dạy nghề nông nghiệp
a) Lĩnh vực dạy nghề
Trồng trọt (các loại cây); kỹ thuật trồng nấm; kỹ thuật chăn nuôi gia cầm, nuôi thủy sản, chế biến nông lâm - thủy sản, quản lý trang trại (hợp tác xã, tổ hợp tác)...
Trình độ dạy nghề
Dạy nghề thường xuyên dưới 03 tháng, sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề.