Document: Điều 4 Quyết định 32A/2014/QĐ-UBND tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất có mặt nước Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "21/12/2014", "sign_number": "32A/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "21/12/2014", "sign_number": "32A/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "21/12/2014", "sign_number": "32A/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "21/12/2014", "sign_number": "32A/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "21/12/2014", "sign_number": "32A/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 32A/2014/QĐ-UBND tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất có mặt nước Khánh Hòa có nội dung như sau:

Điều 4. Giá thuê mặt nước.
Giá thuê mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai và Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ, khung giá thuê mặt nước được quy định như sau:
1. Mặt nước tại các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:
a) Dự án sử dụng mặt nước cố định
- Thành phố Nha Trang: 70.000.000 đồng/km2/năm;
- Huyện Vạn Ninh (ngoài phạm vi ranh giới Khu kinh tế Vân Phong): 50.000.000 đồng/km2/năm;
- Thị xã Ninh Hòa (ngoài phạm vi ranh giới Khu kinh tế Vân Phong), Thành phố Cam Ranh, huyện Cam Lâm: 40.000.000 đồng/km2/năm.
b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định: Căn cứ khung giá quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể.
2. Mặt nước trong Khu kinh tế Vân Phong:
a) Giá thuê mặt nước cố định: 20.000.000đồng/km2/năm.
b) Giá thuê mặt nước không cố định: Giá tối đa 750.000.000đồng/km2/năm; giá tối thiểu 100.000.000đồng/km2/năm. Căn cứ tính chất, quy mô của dự án, Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong trình UBND tỉnh quyết định mức giá cho thuê mặt nước phù hợp trong khung giá quy định tại điểm này.

Content:
Điều 4. Giá thuê mặt nước.
Giá thuê mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai và Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ, khung giá thuê mặt nước được quy định như sau:
1. Mặt nước tại các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:
a) Dự án sử dụng mặt nước cố định
- Thành phố Nha Trang: 70.000.000 đồng/km2/năm;
- Huyện Vạn Ninh (ngoài phạm vi ranh giới Khu kinh tế Vân Phong): 50.000.000 đồng/km2/năm;
- Thị xã Ninh Hòa (ngoài phạm vi ranh giới Khu kinh tế Vân Phong), Thành phố Cam Ranh, huyện Cam Lâm: 40.000.000 đồng/km2/năm.
b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định: Căn cứ khung giá quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá thuê mặt nước cho từng dự án cụ thể.
2. Mặt nước trong Khu kinh tế Vân Phong:
a) Giá thuê mặt nước cố định: 20.000.000đồng/km2/năm.
b) Giá thuê mặt nước không cố định: Giá tối đa 750.000.000đồng/km2/năm; giá tối thiểu 100.000.000đồng/km2/năm. Căn cứ tính chất, quy mô của dự án, Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong trình UBND tỉnh quyết định mức giá cho thuê mặt nước phù hợp trong khung giá quy định tại điểm này.