Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1168/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Quỳnh Lưu Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/04/2022", "sign_number": "1168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/04/2022", "sign_number": "1168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/04/2022", "sign_number": "1168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/04/2022", "sign_number": "1168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/04/2022", "sign_number": "1168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1168/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Quỳnh Lưu Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, như sau:
...
7.405,00

16,93

6.883,00

1

Đất dân dụng

154,86

0,35

1.270,00

2,89

1.115,14

2.472,00

5,62

2.317,14

2

Đất ngoài dân dụng

367,14

0,84

4.269,00

9,71

3.901,86

4.933,00

11,31

4.565,86

II

Đất phát triển nông thôn

1.446,18

3,29

926,03

2,11

-520,15

773,96

1,76

-672,22

III

Đất công nghiệp

137,71

0,31

708,00

1,61

570,29

1119,75

2,55

982,04

IV

Đất nông nghiệp

34.238,59

77,86

29.333,75

64,95

-4.904,84

27.663,80

62,16

-6.574,79

1

Đất sản xuất nông nghiệp

19.278,47

43,84

16.268,38

37,00

-3.010,09

15.700,87

35,61

-3.577,60

2

Đất lâm nghiệp

13.079,88

29,74

10.762,11

24,47

-2.317,77

10.430,15

23,72

-2.649,73

3

Đất nuôi trồng thủy sản

1.230,36

2,80

1.150,26

2,62

-80,10

982,78

2,23

-247,58

4

Đất làm muối

592,11

1,35

350,00

0,80

-242,11

250,00

0,57

-342,11

5

Đất khác

57,77

0,13

30,00

0,07

-27,77

10,00

0,02

-47,77

V

Đất an ninh quốc phòng

516,32

1,17

961,88

2,19

445,56

961,88

2,19

445,56

VI

Mặt nước

683,26

1,55

623,10

1,41

-60,16

587,23

1,33

-96,03

VII

Đất khác (đất nghĩa trang; tôn giáo; đất có mục đích công cộng; đất chưa sử dụng)

4.078,91

9,28

3.657,45

8,31

-421,46

1.911,22

4,35

-2.167,69

VIII

Đất giao thông

2.350,41

5,35

2.997,17

6,82

646,76

3.840,54

8,73

1.490,13

TỔNG

43.973,38

100

43.973,38

100

43.973,38

100

6.5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội:
6.5.1. Hệ thống công trình giáo dục: Sắp xếp, cải tạo, nâng cấp, mở rộng quy mô các cơ sở giáo dục ở các đô thị: Thị trấn Cầu Giát (đô thị loại IV), đô thị Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa (đô thị loại IV), các đô thị: Tuần, Tân Thắng, Quỳnh Bảng, Quỳnh Văn (đô thị loại V) theo định hướng có nhiều cấp học.
- Giai đoạn 2021-2030: Dự báo dân số 306.000 người. Dự kiến có 106 cơ sở giáo dục, trong đó có 02 trường trung cấp nghề; 07 trường THPT; 24 trường THCS; 08 trường tiểu học và THCS, 31 trường tiểu học và 35 trường mầm non. Mở thêm trường giáo dục hòa nhập tại thị trấn Cầu Giát.
- Giai đoạn 2030-2050: Dự báo dân số 368.000 người. Dự kiến có 107 cơ sở giáo dục, trong đó có 02 trường trung cấp nghề; 08 trường THPT; 24 trường THCS; 08 trường tiểu học và THCS, 31 trường tiểu học và 35 trường mầm non. Phát triển trường THCS Hồ Xuân Hương thành trường trọng điểm chất lượng cao của tỉnh. Mở mới trường PTTH tại vùng Tân Thắng. Nâng cấp mở rộng trường Trung cấp nghề tại xã Quỳnh Hoa theo hướng ưu tiên đào tạo các ngành nghề phục vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện, tỉnh khu vực miền trung.
6.5.2. Hệ thống công trình y tế: Khuyến khích phát triển xã hội hóa Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, phòng khám tư nhân tại các đô thị: Cầu Giát, Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa, Tuần và đô thị Tân Thắng. Cải tạo, nâng cấp hệ thống các trạm y tế 33/33 xã, thị trấn, kiên cố 2 tầng, hạ tầng y tế đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân trong huyện. Phát triển bệnh viện công lập và các cơ sở y tế khác (như trạm xá, phòng khám, hiệu thuốc...). Cụ thể:
- Giai đoạn 2021-2030: Dự báo dân số 306.000 người; tổng số giường bệnh 1200 giường bệnh. Tiêu chí 100% xã, thị trấn đạt tiêu chí Quốc gia về y tế với 100% người dân tham gia bảo hiểm Y tế. Nâng cấp bệnh viện huyện đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng II, quy mô 450 giường bệnh. Mở rộng, nâng cấp Bệnh viện đa khoa Quang Thành tại xã Quỳnh Hồng đạt chuẩn bệnh viện hạng III, quy mô 200 giường bệnh. Mở rộng, nâng cấp Bệnh viện đa khoa Minh An (tại xã Quỳnh Giang) đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng III, quy mô 250 giường bệnh. Quy hoạch thêm bệnh viện vùng Tân Thắng, quy mô 150 giường bệnh, đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng III. Quy hoạch bệnh viện xã hội hóa tại xã Quỳnh Minh, quy mô 400 giường, đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng III. Quy hoạch bệnh viện dưỡng lão vùng ven biển.
- Giai đoạn 2030-2050: Dự báo dân số 368.000 người; tổng số 1500 giường bệnh. Nâng cấp Bệnh viện huyện đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng II, quy mô 550 giường bệnh. Mở rộng, nâng cấp Bệnh viện đa khoa Quang Thành (tại xã Quỳnh Hồng) đạt chuẩn bệnh viện hạng III, quy mô 300 giường bệnh. Mở rộng, nâng cấp Bệnh viện đa khoa Minh An (tại xã Quỳnh Giang) đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng III, quy mô 250 giường bệnh. Nâng cấp bệnh viện vùng Tân Thắng đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng III, quy mô 200 giường bệnh. Nâng cấp bệnh viện vùng Quỳnh Minh, quy mô 550 giường bệnh, đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng II. Quy hoạch bệnh viện đa khoa, quy mô 200 giường bệnh tại đô thị Tuần; nâng cấp bệnh viện dưỡng lão vùng ven biển.
6.5.3. Hệ thống công trình văn hóa - thể dục thể thao:
- Công trình văn hóa: Xây dựng Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện đạt tiêu chuẩn; xây dựng 100% công trình trụ sở, nhà văn hóa xã đạt tiêu chuẩn.
+ Thị trấn Cầu Giát: Xây dựng mới trung tâm văn hóa của huyện, quy mô 1,5ha, gồm: Nhà bảo tàng, nhà truyền thống, nhà văn hóa thanh thiếu nhi huyện;
+ Trung tâm văn hóa khu vực tại đô thị: Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa, Tuần, Tân Thắng, Quỳnh Bảng. Quy mô đạt tối thiểu 1,0ha/trung tâm;
- 100% các xã có khu văn hóa - thể thao đạt tiêu chí nông thôn mới;
- Trung tâm thể dục thể thao (TDTT):
+ Trung tâm TDTT cấp huyện: 01 trung tâm tại thị trấn Cầu Giát gồm sân vận động, nhà tập luyện và thi đấu, bể bơi, sân tập bóng chuyền, cầu lông, sới vật... tổng diện tích khoảng 5ha;
+ Trung tâm TDTT cấp khu vực tại các đô thị: Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa, Tuần; Tân Thắng: sân thể thao, trung tâm văn hóa thể thao, cung văn hóa, nhà thiếu nhi, quy mô 4ha/trung tâm;
+ Trung tâm TDTT cấp xã: 100% các xã và thị trấn đã có sân thể thao, cải tạo và nâng cấp các khu trung tâm TDTT hiện hữu đạt chuẩn nông thôn mới. Mỗi trung tâm TDTT gồm 01 sân thể thao phổ thông từ 5000-8000m2, nhà luyện tập thi đấu kết hợp nhà văn hóa diện tích 200-300m2, 3-5 sân tập thể thao.
6.5.4. Vùng bảo tồn sinh thái, di tích văn hóa lịch sử.
- Vùng bảo tồn sinh thái: Bảo vệ rừng phòng hộ ven biển; bảo vệ rừng tự nhiên, khu vực lòng hồ (Hồ Vực Mấu, Hồ Khe Lại, Hồ Khe Gỗ,…).
- Vùng bảo tồn các di tích văn hóa - lịch sử đã được công nhận và đã đưa vào danh mục kiểm kê, bảo tồn (15 di tích Quốc gia, 18 di tích cấp tỉnh).
6.5.5. Vùng cấm xây dựng, hạn chế xây dựng:
Khu vực hành lang an toàn công trình thủy lợi như: Đê biển, đê sông, hệ thống hồ đập, hệ thống kênh tưới tiêu... hành lang an toàn đường bộ, đường sắt, đường thủy; hành lang an toàn nguồn nước (Hồ Vực Mấu, Hồ Khe Lại).
6.6. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật hạ tầng:
6.6.1. Giao thông:
...
c) Giao thông đường sắt:
- Đường sắt tốc độ cao: Theo quy hoạch quốc gia.
- Đường sắt Bắc - Nam: Đoạn chạy qua địa bàn huyện dài khoảng 12,65km, Di tu, bảo dưỡng, hoàn thiện hệ thống an toàn giao thông trên toàn tuyến.
- Đường Sắt Cầu Giát - Thái Hòa: Đoạn chạy qua địa bàn huyện dài khoảng 14,0km, tiếp tục duy tu bảo dưỡng.

Content:
Giao thông đường sắt:
- Đường sắt tốc độ cao: Theo quy hoạch quốc gia.
- Đường sắt Bắc - Nam: Đoạn chạy qua địa bàn huyện dài khoảng 12,65km, Di tu, bảo dưỡng, hoàn thiện hệ thống an toàn giao thông trên toàn tuyến.
- Đường Sắt Cầu Giát - Thái Hòa: Đoạn chạy qua địa bàn huyện dài khoảng 14,0km, tiếp tục duy tu bảo dưỡng.