Document: Điểm k Khoản 5 Điều 1 Quyết định 571/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Đề án Chuyển đổi số Hưng Yên 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/02/2022", "sign_number": "571/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/02/2022", "sign_number": "571/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/02/2022", "sign_number": "571/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/02/2022", "sign_number": "571/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/02/2022", "sign_number": "571/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm k Khoản 5 Điều 1 Quyết định 571/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Đề án Chuyển đổi số Hưng Yên 2021 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án Chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chính sau:
...
5. Ưu điểm, hạn chế
...
k) Triển khai thí điểm ứng dụng, dịch vụ chuyển đổi số
- Triển khai và đánh giá thí điểm chuyển đổi số quy mô nhỏ:
+ Triển khai thí điểm mô hình chuyển đổi số làm cơ sở, tiền đề nhân rộng mô hình trên địa bàn tỉnh.
+ Xác định bài học kinh nghiệm làm tiền đề nhân rộng mô hình triển khai trên các khu vực khác và ở quy mô lớn hơn.
- Thí điểm quy mô lớn.
3. Phát triển kinh tế số
Thúc đẩy phát triển kinh tế số của tỉnh Hưng Yên với trọng tâm là phát triển doanh nghiệp công nghệ số, cung cấp sản phẩm công nghệ số, phát triển nội dung số, quảng cáo số, công nghiệp sáng tạo, kinh tế nền tảng, kinh tế chia sẻ, thương mại điện tử và sản xuất thông minh. Thúc đẩy chuyển đổi số trong các doanh nghiệp để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Các nhiệm vụ của phát triển Kinh tế số ứng với các nhiệm vụ trong Phụ lục II, mục B: Nhóm nhiệm vụ phát triển Kinh tế số.
a) Xây dựng và đẩy mạnh môi trường Thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh
- Tuyên truyền và phổ cập ứng dụng Thương mại điện tử;
- Xây dựng hệ thống hạ tầng và nền tảng Thương mại điện tử.
b) Xây dựng phổ cập thanh toán điện tử
- Xây dựng kế hoạch thúc đẩy thanh toán điện tử;
- Hoạt động triển khai đẩy mạnh thanh toán điện tử.
c) Phát triển, phổ cập CNTT, số hóa cho doanh nghiệp
- Hỗ trợ về kiến thức và quy trình;
- Xây dựng cơ chế chính sách thúc đẩy cho doanh nghiệp.
d) Thúc đẩy sử dụng giải pháp số cho các doanh nghiệp trong tỉnh, đặc biệt doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME)
- Cung cấp, hỗ trợ giải pháp số cho doanh nghiệp;
- Khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp kiến tạo và sử dụng giải pháp số.
đ) Chính sách hỗ trợ phát triển bưu chính viễn thông
- Xây dựng chính sách, cơ chế hỗ trợ phát triển viễn thông;
- Ứng dụng cơ chế hỗ trợ tối ưu hóa cơ sở hạ tầng viễn thông;
- Triển khai ứng dụng mã bưu chính Vpostcode trên địa bàn tỉnh.
e) Đẩy mạnh phát triển sử dụng công cụ tài chính số
- Đẩy mạnh ứng dụng thẻ ngân hàng trực tuyến (online banking);
- Thí điểm, triển khai sử dụng thanh toán qua điện thoại di động.
g) Khuyến khích đổi mới mô hình kinh doanh trong nền kinh tế
- Tuyên truyền và cập nhật xu hướng mô hình kinh doanh số mới;
- Thúc đẩy quá trình chuyển đổi số, chuyển đổi mô hình kinh doanh.
h) Chuyển đổi số trong lĩnh vực ưu tiên:
- Lĩnh vực nông nghiệp: Nhiệm vụ KTS8 Phụ lục II;
- Lĩnh vực tài chính - ngân hàng: Nhiệm vụ KTS2 và KTS6 Phụ lục II;
- Lĩnh vực năng lượng: Nhiệm vụ KTS10 Phụ lục II;
- Lĩnh vực sản xuất công nghiệp, thương mại: Nhiệm vụ KTS1, KTS9, KTS11 Phụ lục II;
- Lĩnh vực xây dựng: Nhiệm vụ KTS12 Phụ lục II;
- Lĩnh vực du lịch: Nhiệm vụ KTS13 Phụ lục II.
4. Phát triển xã hội số
Các nhiệm vụ của phát triển Xã hội số ứng với các nhiệm vụ trong Phụ lục II, mục C: Nhóm nhiệm vụ phát triển Xã hội số.
a) Thông tin, tuyên truyền, trao đổi kinh nghiệm về chuyển đổi số
- Xây dựng thông tin, tin tức về chuyển đổi số;
- Nâng cấp, phát triển báo điện tử và giải pháp tòa soạn điện tử;
- Tọa đàm và trao đổi kinh nghiệm về chuyển đổi số.
b) Đào tạo và ứng dụng kỹ năng số trong giáo dục đối với cấp phổ thông
- Giới thiệu và đào tạo các kĩ năng cần thiết trong môi trường số;
- Triển khai giáo dục tích hợp với kiến thức công nghệ số.
c) Đào tạo, phổ cập kỹ năng số cho người dân:
- Xây dựng môi trường đào tạo kỹ năng số;
- Phổ cập ứng dụng kỹ năng số trong cộng đồng (thực hiện theo ngành dọc).
d) Chuyển đổi số trong các lĩnh vực ưu tiên
- Lĩnh vực Y tế: Nhiệm vụ XHS5 Phụ lục II;
- Lĩnh vực giáo dục: Nhiệm vụ: XHS2, XHS3, XHS4 Phụ lục II;
- Lĩnh vực giao thông vận tải và logistics: Nhiệm vụ XHS7 Phụ lục II;
- Lĩnh vực tài nguyên và môi trường: Nhiệm vụ CQS7, XHS8 Phụ lục II.
Đào tạo nhân lực chuyển đổi số
- Đào tạo lực lượng chuyên nghiệp về công nghệ số đáp ứng được các nhu cầu phát triển của tỉnh:
+ Đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ cán bộ, công chức và viên chức hiện có về kỹ năng phân tích, khai thác dữ liệu và công nghệ số, có năng lực ứng dụng, dẫn dắt chuyển đổi số trong từng ngành, từng lĩnh vực và từng địa phương.
+ Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực CNTT đại học và sau đại học;
+ Đào tạo và ứng dụng kỹ năng số trong giáo dục đối với cấp phổ thông.
- Đào tạo, phổ cập kỹ năng số cho người dân và người lao động để thích ứng với thay đổi của thời chuyển đổi số: Xây dựng các chương trình đào tạo kỹ năng chuyển đổi số theo hình thức trực tuyến và trên các phương tiện thông tin đại chúng, đảm bảo cho người dân dễ hiểu, dễ tiếp cận, dễ áp dụng.
(Chi tiết tại các phụ lục kèm theo gồm: Phụ lục I- Phân công theo dõi, đôn đốc thực hiện các chỉ tiêu chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên; Phụ lục II-Danh mục nhiệm vụ, dự án triển khai Đề án Chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030).

Content:
Triển khai thí điểm ứng dụng, dịch vụ chuyển đổi số
- Triển khai và đánh giá thí điểm chuyển đổi số quy mô nhỏ:
+ Triển khai thí điểm mô hình chuyển đổi số làm cơ sở, tiền đề nhân rộng mô hình trên địa bàn tỉnh.
+ Xác định bài học kinh nghiệm làm tiền đề nhân rộng mô hình triển khai trên các khu vực khác và ở quy mô lớn hơn.
- Thí điểm quy mô lớn.
3. Phát triển kinh tế số
Thúc đẩy phát triển kinh tế số của tỉnh Hưng Yên với trọng tâm là phát triển doanh nghiệp công nghệ số, cung cấp sản phẩm công nghệ số, phát triển nội dung số, quảng cáo số, công nghiệp sáng tạo, kinh tế nền tảng, kinh tế chia sẻ, thương mại điện tử và sản xuất thông minh. Thúc đẩy chuyển đổi số trong các doanh nghiệp để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Các nhiệm vụ của phát triển Kinh tế số ứng với các nhiệm vụ trong Phụ lục II, mục B: Nhóm nhiệm vụ phát triển Kinh tế số.
a) Xây dựng và đẩy mạnh môi trường Thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh
- Tuyên truyền và phổ cập ứng dụng Thương mại điện tử;
- Xây dựng hệ thống hạ tầng và nền tảng Thương mại điện tử.
b) Xây dựng phổ cập thanh toán điện tử
- Xây dựng kế hoạch thúc đẩy thanh toán điện tử;
- Hoạt động triển khai đẩy mạnh thanh toán điện tử.
c) Phát triển, phổ cập CNTT, số hóa cho doanh nghiệp
- Hỗ trợ về kiến thức và quy trình;
- Xây dựng cơ chế chính sách thúc đẩy cho doanh nghiệp.
d) Thúc đẩy sử dụng giải pháp số cho các doanh nghiệp trong tỉnh, đặc biệt doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME)
- Cung cấp, hỗ trợ giải pháp số cho doanh nghiệp;
- Khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp kiến tạo và sử dụng giải pháp số.
đ) Chính sách hỗ trợ phát triển bưu chính viễn thông
- Xây dựng chính sách, cơ chế hỗ trợ phát triển viễn thông;
- Ứng dụng cơ chế hỗ trợ tối ưu hóa cơ sở hạ tầng viễn thông;
- Triển khai ứng dụng mã bưu chính Vpostcode trên địa bàn tỉnh.
e) Đẩy mạnh phát triển sử dụng công cụ tài chính số
- Đẩy mạnh ứng dụng thẻ ngân hàng trực tuyến (online banking);
- Thí điểm, triển khai sử dụng thanh toán qua điện thoại di động.
g) Khuyến khích đổi mới mô hình kinh doanh trong nền kinh tế
- Tuyên truyền và cập nhật xu hướng mô hình kinh doanh số mới;
- Thúc đẩy quá trình chuyển đổi số, chuyển đổi mô hình kinh doanh.
h) Chuyển đổi số trong lĩnh vực ưu tiên:
- Lĩnh vực nông nghiệp: Nhiệm vụ KTS8 Phụ lục II;
- Lĩnh vực tài chính - ngân hàng: Nhiệm vụ KTS2 và KTS6 Phụ lục II;
- Lĩnh vực năng lượng: Nhiệm vụ KTS10 Phụ lục II;
- Lĩnh vực sản xuất công nghiệp, thương mại: Nhiệm vụ KTS1, KTS9, KTS11 Phụ lục II;
- Lĩnh vực xây dựng: Nhiệm vụ KTS12 Phụ lục II;
- Lĩnh vực du lịch: Nhiệm vụ KTS13 Phụ lục II.
4. Phát triển xã hội số
Các nhiệm vụ của phát triển Xã hội số ứng với các nhiệm vụ trong Phụ lục II, mục C: Nhóm nhiệm vụ phát triển Xã hội số.
a) Thông tin, tuyên truyền, trao đổi kinh nghiệm về chuyển đổi số
- Xây dựng thông tin, tin tức về chuyển đổi số;
- Nâng cấp, phát triển báo điện tử và giải pháp tòa soạn điện tử;
- Tọa đàm và trao đổi kinh nghiệm về chuyển đổi số.
b) Đào tạo và ứng dụng kỹ năng số trong giáo dục đối với cấp phổ thông
- Giới thiệu và đào tạo các kĩ năng cần thiết trong môi trường số;
- Triển khai giáo dục tích hợp với kiến thức công nghệ số.
c) Đào tạo, phổ cập kỹ năng số cho người dân:
- Xây dựng môi trường đào tạo kỹ năng số;
- Phổ cập ứng dụng kỹ năng số trong cộng đồng (thực hiện theo ngành dọc).
d) Chuyển đổi số trong các lĩnh vực ưu tiên
- Lĩnh vực Y tế: Nhiệm vụ XHS5 Phụ lục II;
- Lĩnh vực giáo dục: Nhiệm vụ: XHS2, XHS3, XHS4 Phụ lục II;
- Lĩnh vực giao thông vận tải và logistics: Nhiệm vụ XHS7 Phụ lục II;
- Lĩnh vực tài nguyên và môi trường: Nhiệm vụ CQS7, XHS8 Phụ lục II.
Đào tạo nhân lực chuyển đổi số
- Đào tạo lực lượng chuyên nghiệp về công nghệ số đáp ứng được các nhu cầu phát triển của tỉnh:
+ Đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ cán bộ, công chức và viên chức hiện có về kỹ năng phân tích, khai thác dữ liệu và công nghệ số, có năng lực ứng dụng, dẫn dắt chuyển đổi số trong từng ngành, từng lĩnh vực và từng địa phương.
+ Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực CNTT đại học và sau đại học;
+ Đào tạo và ứng dụng kỹ năng số trong giáo dục đối với cấp phổ thông.
- Đào tạo, phổ cập kỹ năng số cho người dân và người lao động để thích ứng với thay đổi của thời chuyển đổi số: Xây dựng các chương trình đào tạo kỹ năng chuyển đổi số theo hình thức trực tuyến và trên các phương tiện thông tin đại chúng, đảm bảo cho người dân dễ hiểu, dễ tiếp cận, dễ áp dụng.
(Chi tiết tại các phụ lục kèm theo gồm: Phụ lục I- Phân công theo dõi, đôn đốc thực hiện các chỉ tiêu chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên; Phụ lục II-Danh mục nhiệm vụ, dự án triển khai Đề án Chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030).