Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2896/QĐ-UBND 2018 phát triển kinh tế thủy sản bảo vệ nguồn lợi thủy sản Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "19/12/2018", "sign_number": "2896/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "19/12/2018", "sign_number": "2896/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "19/12/2018", "sign_number": "2896/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "19/12/2018", "sign_number": "2896/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "19/12/2018", "sign_number": "2896/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2896/QĐ-UBND 2018 phát triển kinh tế thủy sản bảo vệ nguồn lợi thủy sản Nam Định

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế thủy sản và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Nam Định đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với nội dung chủ yếu sau:
...
3. Mục tiêu phát triển
3.1. Mục tiêu chung: Phát triển ngành thủy sản toàn diện các lĩnh vực nuôi trồng, khai thác, chế biến và dịch vụ hậu cần thủy sản theo hướng thích ứng với biến đổi khí hậu và hội nhập quốc tế; Chuyển dịch cơ cấu sản xuất, kinh doanh thủy sản từ nhỏ lẻ, phân tán lên sản xuất theo chuỗi hàng hóa lớn, gắn liền với bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường và góp phần bảo vệ quốc phòng an ninh biển đảo.
3.2. Mục tiêu cụ thể
3.2.1. Đến năm 2025
- Về nuôi trồng thủy sản: Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản từ 17.814 ha trở lên; Tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản 124.900 tấn; Tổng số lượng con giống thủy sản 17,7 tỷ con. Phấn đấu có từ 60-70% diện tích nuôi trồng thủy sản áp dụng các biện pháp nuôi an toàn, thích ứng với biến đổi khí hậu, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, trong đó có từ 200 ha nuôi trồng thủy sản trở lên được chứng nhận VietGAP hoặc các chứng nhận tương đương.
- Về khai thác thủy sản: Tổng số tàu cá 2.050 chiếc (trong đó số tàu đánh cá xa bờ khoảng 700 chiếc); Sản lượng khai thác 54.400 tấn; Giảm tỷ lệ thất thoát sau thu hoạch từ 25% năm 2017 xuống dưới 15% năm 2025.
- Về dịch vụ hậu cần nghề cá: Gồm 09 cảng cá (01 cảng cá loại I, 03 cảng cá loại II và 05 cảng cá loại III); 04 khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão (01 khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão cấp vùng; 03 Khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão cấp tỉnh).
- Về bảo vệ nguồn lợi thủy sản: Khai thác hợp lý và có kiểm soát nguồn lợi thủy sản xa bờ; bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ và trong khu bảo tồn thiên nhiên vùng đất ngập nước (RAMSAR) Vườn Quốc gia Xuân Thủy, gắn kết phát triển thủy sản với phát triển du lịch sinh thái. Đến năm 2025 có 01 khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ, 03 tổ chức quản lý cộng đồng về bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Về chế biến thủy sản: Phấn đấu tỷ lệ sản phẩm được xây dựng theo chuỗi sản xuất (gắn kết sản xuất nguyên liệu với tiêu thụ sản phẩm) đạt từ 25% trở lên, tỷ lệ sản phẩm có giá trị gia tăng đạt khoảng 30% trở lên.
- Về tỷ trọng kinh tế thủy sản so với toàn ngành nông nghiệp đạt từ 25%-27%.
3.2.2. Đến năm 2030
- Về nuôi trồng thủy sản: Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản khoảng 19.799 ha; Tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản 150.700 tấn; Tổng số lượng con giống thủy sản 21,7 tỷ con. Phấn đấu có từ 70-90% diện tích nuôi trồng thủy sản áp dụng các biện pháp nuôi an toàn, thích ứng với biến đổi khí hậu, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, trong đó có từ 300 ha nuôi trồng thủy sản trở lên được chứng nhận VietGAP hoặc các chứng nhận tương đương.
- Về khai thác thủy sản: Tổng số tàu cá 1.950 chiếc (trong đó số tàu đánh cá xa bờ khoảng 900 chiếc); Sản lượng khai thác 59.400 tấn; Tỷ lệ thất thoát sau thu hoạch giảm xuống dưới 10%; Chuyển khoảng 40% tàu làm nghề lưới kéo sang nghề chọn lọc khác thân thiện với môi trường như nghề lưới rê, lưới vây, lưới chụp.
- Về dịch vụ hậu cần nghề cá: Giữ nguyên 09 cảng cá (01 cảng cá loại I, 03 cảng cá loại II và 05 cảng cá loại III); 05 khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão (01 khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão cấp vùng; 04 Khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão cấp tỉnh).
- Về bảo vệ nguồn lợi thủy sản: Đến năm 2030 có 02 khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ, 04 tổ chức quản lý cộng đồng về bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Tăng cường thực thi pháp luật, ngăn chặn sự suy giảm nguồn lợi; Xây dựng các mô hình quản lý, bảo vệ nguồn lợi thủy sản phù hợp với Luật Thủy sản năm 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Về chế biến thủy sản: Phấn đấu tỷ lệ sản phẩm được xây dựng theo chuỗi sản xuất (gắn kết sản xuất nguyên liệu với tiêu thụ sản phẩm) và tỷ lệ sản phẩm có giá trị gia tăng khoảng 50% trở lên.
- Về tỷ trọng kinh tế thủy sản so với toàn ngành nông nghiệp đạt từ 27%-30%.

Content:
Mục tiêu phát triển
3.1. Mục tiêu chung: Phát triển ngành thủy sản toàn diện các lĩnh vực nuôi trồng, khai thác, chế biến và dịch vụ hậu cần thủy sản theo hướng thích ứng với biến đổi khí hậu và hội nhập quốc tế; Chuyển dịch cơ cấu sản xuất, kinh doanh thủy sản từ nhỏ lẻ, phân tán lên sản xuất theo chuỗi hàng hóa lớn, gắn liền với bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường và góp phần bảo vệ quốc phòng an ninh biển đảo.
3.2. Mục tiêu cụ thể
3.2.1. Đến năm 2025
- Về nuôi trồng thủy sản: Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản từ 17.814 ha trở lên; Tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản 124.900 tấn; Tổng số lượng con giống thủy sản 17,7 tỷ con. Phấn đấu có từ 60-70% diện tích nuôi trồng thủy sản áp dụng các biện pháp nuôi an toàn, thích ứng với biến đổi khí hậu, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, trong đó có từ 200 ha nuôi trồng thủy sản trở lên được chứng nhận VietGAP hoặc các chứng nhận tương đương.
- Về khai thác thủy sản: Tổng số tàu cá 2.050 chiếc (trong đó số tàu đánh cá xa bờ khoảng 700 chiếc); Sản lượng khai thác 54.400 tấn; Giảm tỷ lệ thất thoát sau thu hoạch từ 25% năm 2017 xuống dưới 15% năm 2025.
- Về dịch vụ hậu cần nghề cá: Gồm 09 cảng cá (01 cảng cá loại I, 03 cảng cá loại II và 05 cảng cá loại III); 04 khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão (01 khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão cấp vùng; 03 Khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão cấp tỉnh).
- Về bảo vệ nguồn lợi thủy sản: Khai thác hợp lý và có kiểm soát nguồn lợi thủy sản xa bờ; bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ và trong khu bảo tồn thiên nhiên vùng đất ngập nước (RAMSAR) Vườn Quốc gia Xuân Thủy, gắn kết phát triển thủy sản với phát triển du lịch sinh thái. Đến năm 2025 có 01 khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ, 03 tổ chức quản lý cộng đồng về bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Về chế biến thủy sản: Phấn đấu tỷ lệ sản phẩm được xây dựng theo chuỗi sản xuất (gắn kết sản xuất nguyên liệu với tiêu thụ sản phẩm) đạt từ 25% trở lên, tỷ lệ sản phẩm có giá trị gia tăng đạt khoảng 30% trở lên.
- Về tỷ trọng kinh tế thủy sản so với toàn ngành nông nghiệp đạt từ 25%-27%.
3.2.2. Đến năm 2030
- Về nuôi trồng thủy sản: Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản khoảng 19.799 ha; Tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản 150.700 tấn; Tổng số lượng con giống thủy sản 21,7 tỷ con. Phấn đấu có từ 70-90% diện tích nuôi trồng thủy sản áp dụng các biện pháp nuôi an toàn, thích ứng với biến đổi khí hậu, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, trong đó có từ 300 ha nuôi trồng thủy sản trở lên được chứng nhận VietGAP hoặc các chứng nhận tương đương.
- Về khai thác thủy sản: Tổng số tàu cá 1.950 chiếc (trong đó số tàu đánh cá xa bờ khoảng 900 chiếc); Sản lượng khai thác 59.400 tấn; Tỷ lệ thất thoát sau thu hoạch giảm xuống dưới 10%; Chuyển khoảng 40% tàu làm nghề lưới kéo sang nghề chọn lọc khác thân thiện với môi trường như nghề lưới rê, lưới vây, lưới chụp.
- Về dịch vụ hậu cần nghề cá: Giữ nguyên 09 cảng cá (01 cảng cá loại I, 03 cảng cá loại II và 05 cảng cá loại III); 05 khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão (01 khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão cấp vùng; 04 Khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão cấp tỉnh).
- Về bảo vệ nguồn lợi thủy sản: Đến năm 2030 có 02 khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ, 04 tổ chức quản lý cộng đồng về bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Tăng cường thực thi pháp luật, ngăn chặn sự suy giảm nguồn lợi; Xây dựng các mô hình quản lý, bảo vệ nguồn lợi thủy sản phù hợp với Luật Thủy sản năm 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Về chế biến thủy sản: Phấn đấu tỷ lệ sản phẩm được xây dựng theo chuỗi sản xuất (gắn kết sản xuất nguyên liệu với tiêu thụ sản phẩm) và tỷ lệ sản phẩm có giá trị gia tăng khoảng 50% trở lên.
- Về tỷ trọng kinh tế thủy sản so với toàn ngành nông nghiệp đạt từ 27%-30%.