Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3857/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch Bảo tồn phát triển rừng đặc dụng Thanh Hóa đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/10/2013", "sign_number": "3857/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/10/2013", "sign_number": "3857/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/10/2013", "sign_number": "3857/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/10/2013", "sign_number": "3857/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "31/10/2013", "sign_number": "3857/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3857/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch Bảo tồn phát triển rừng đặc dụng Thanh Hóa đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, với các nội dung chính sau:
...
3. Nội dung quy hoạch.
3.1. Quy hoạch về diện tích.
Đến năm 2020, quy hoạch ổn định diện tích rừng đặc dụng tỉnh Thanh Hóa 84.682,35 ha, cụ thể: Diện tích vườn Quốc gia 18.882,93 ha (Vườn Quốc gia Bến En: 13.886,63 ha và một phần diện tích Vườn Quốc gia Cúc Phương: 4.996,30 ha); diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên 64.840,8 ha (Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu: 22.688,37 ha, Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông: 17.171,53 ha, Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên: 23.815,50 ha, Khu bảo tồn loài Sến Tam Quy: 518,50 ha và khu bảo tồn các loài hạt trần Nam Động: 646,95 ha); diện tích các khu bảo vệ cảnh quan, khu di tích lịch sử văn hóa 958,57 ha (Khu di tích lịch sử văn hóa Hàm Rồng: 215,77 ha, Khu di tích lịch sử văn hóa Núi Trường Lệ: 138,91 ha, Khu di tích lịch sử văn hóa đền Bà Triệu: 434,39 ha và Khu di tích lịch sử Lam Kinh: 169,5 ha).
3.2. Quy hoạch các phân khu chức năng.
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 39.137,23 ha (Vườn Quốc gia Bến En: 4.371,70 ha, một phần diện tích Vườn Quốc gia Cúc Phương: 3.377,80 ha, Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu: 7.746,89 ha, Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông: 12.561,60 ha, Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên: 10.455,50 ha, Khu bảo tồn loài Sến Tam Quy: 32,65 ha và Khu bảo tồn các loài hạt trần Nam Động: 591,09 ha).
- Phân khu phục hồi sinh thái: 39.478,46 ha (Vườn Quốc gia Bến En: 6.740,15 ha, một phần diện tích Vườn quốc gia Cúc Phương: 1.124,30 ha, Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu: 14.811,70 ha, Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông: 4.300,40 ha, Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên: 11.960,20 ha, Khu bảo tồn loài Sến Tam Quy: 485,85 ha và khu bảo tồn các loài hạt trần Nam Động: 55,86 ha).
- Phân khu dịch vụ hành chính: 5.023,89 ha (Vườn quốc gia Bến En: 2.774,78 ha, một phần diện tích Vườn quốc gia Cúc Phương: 494,2 ha, Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu: 129,78 ha, Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông: 216,03 ha, Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên: 1.399,80 ha, Khu di tích lịch sử văn hóa Hàm Rồng: 6,00 ha, Khu di tích lịch sử văn hóa Núi Trường Lệ: 1,52 ha và Khu di tích lịch sử Lam Kinh: 1,78 ha).
- Khu rừng đặc dụng cảnh quan: 949,27 ha (Khu di tích lịch sử văn hóa Hàm Rồng: 209,77 ha, Khu di tích lịch sử văn hóa Núi Trường Lệ: 137,39 ha, Khu di tích lịch sử văn hóa đền Bà Triệu: 434,39 ha và Khu di tích lịch sử Lam Kinh: 167,72 ha).
- Diện tích đất khác: 93,5 ha (thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông 93,5 ha).
3.3. Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái.
- Đẩy mạnh tiến độ thực hiện Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái đến năm 2020 tại Khu du lịch nghỉ dưỡng biển Sầm Sơn, Khu du lịch tổng hợp văn hóa - sinh thái Hàm Rồng, Khu du lịch văn hóa lịch sử và sinh thái Lam Kinh; Khu du lịch sinh thái Bến En, Pù Luông theo Quyết định số 2218/QĐ-UBND ngày 16/7/2009; Vườn quốc gia Bến En theo Quyết định số 4775/QĐ-UBND ngày 31/12/2009; Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên theo Quyết định số 4168/QĐ-UBND ngày 12/12/2012; Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu, Pù Luông theo Quyết định số 220, 221/QĐ-UBND ngày 20/01/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa.
- Khai thác hiệu quả các tuyến, điểm du lịch, loại hình du lịch gắn với danh thắng, di tích lịch sử văn hóa đặc thù như: Đền Cầm Bá Thước, hồ Cửa Đạt tại Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên; Hồ Sông Mực tại Vườn Quốc gia Bến En; Thủy điện Trung Sơn tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu; du lịch leo núi, văn hóa truyền thống tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông; các khu văn hóa tâm linh tại Khu di tích lịch sử văn hóa Trường Lệ, Bà Triệu, Hàm Rồng, Lam Kinh.
3.4. Quy hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
a) Giai đoạn 2013 - 2015.
- Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ lý luận, chuyên môn cho đối tượng là cán bộ quản lý, cán bộ nòng cốt ở các khu rừng đặc dụng.
- Lựa chọn, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hóa cán bộ theo hướng chuyên sâu. Có chính sách thỏa đáng để tăng cường đào tạo sau đại học ở trong nước và nước ngoài; đào tạo cán bộ hướng dẫn viên du lịch; bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ cho cán bộ.
- Bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho lực lượng kiểm lâm trong các khu rừng đặc dụng. Tăng cường tham quan học tập kinh nghiệm về chính sách đồng quản lý rừng ở các khu rừng đặc dụng trong và ngoài tỉnh.

Content:
Giai đoạn 2013 - 2015.
- Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ lý luận, chuyên môn cho đối tượng là cán bộ quản lý, cán bộ nòng cốt ở các khu rừng đặc dụng.
- Lựa chọn, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hóa cán bộ theo hướng chuyên sâu. Có chính sách thỏa đáng để tăng cường đào tạo sau đại học ở trong nước và nước ngoài; đào tạo cán bộ hướng dẫn viên du lịch; bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại ngữ cho cán bộ.
- Bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho lực lượng kiểm lâm trong các khu rừng đặc dụng. Tăng cường tham quan học tập kinh nghiệm về chính sách đồng quản lý rừng ở các khu rừng đặc dụng trong và ngoài tỉnh.