Document: Điều 1 Quyết định 2178/QĐ-UBND năm 2013 đầu tư Kè chống sạt lở bờ biển An Dương Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "25/10/2013", "sign_number": "2178/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "25/10/2013", "sign_number": "2178/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "25/10/2013", "sign_number": "2178/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "25/10/2013", "sign_number": "2178/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "25/10/2013", "sign_number": "2178/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2178/QĐ-UBND năm 2013 đầu tư Kè chống sạt lở bờ biển An Dương Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Kè chống sạt lở bờ biển khu vực thôn An Dương, xã Phú Thuận, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Kè chống sạt lở bờ biển khu vực thôn An Dương, xã Phú Thuận, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Chủ đầu tư: Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão tỉnh.
3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Trung tâm Tư vấn và chuyển giao công nghệ thủy lợi - Tổng cục Thủy lợi.
4. Chủ nhiệm lập dự án: Nguyễn Hữu Vân.
5. Mục tiêu đầu tư xây dựng:
- Chống xói lở, bảo vệ bờ biển khu vực thôn An Dương, trong phạm vi chiều dài 828 m.
- Bảo vệ khu dân cư tập trung cho khoảng 900 hộ dân với khoảng 4.500 nhân khẩu và khoảng 10 ha diện tích đất trồng rừng phòng hộ ven biển, góp phần giữ vững ổn định lâu dài vùng đầm phá Tam Giang.
- Từng bước góp phần hình thành hệ thống công trình chống sạt lở bờ biển dọc theo bờ biển từ huyện Phong Điền đến huyện Phú Lộc.
6. Nội dung và quy mô đầu tư:
- Tuyến công trình: Tuyến công trình cơ bản đi theo tuyến bờ lở hiện tại dài 828 m, có điều chỉnh một số vị trí cho tổng thể tuyến trơn thuận. Đầu tuyến tại vị trí tương ứng với vị trí Kiệt 1-An Dương về phía Bắc khoảng 80m, cuối tuyến tại vị trí gần giáp ranh với xã Phú Hải. Khóa đầu và cuối tuyến kè đảm bảo ổn định cho kè.
- Hình thức công trình: Kè mái nghiêng bảo vệ bờ.
- Hình thức gia cố chân: Cọc ván bê tông đúc sẵn dự ứng lực kết hợp lăng thể đá - cấu kiện Hohlquader.
- Hình thức kết cấu mái kè: Cấu kiện bê tông đúc sẵn liên kết mềm từ cao độ +4,2 trở xuống; trồng cỏ địa phương trong khung chia ô từ cao độ +4,2 trở lên.
- Hình thức kết cấu đỉnh kè: Dầm khóa đỉnh mái kết hợp đường quản lý.
- Công trình trên tuyến: Xây dựng 03 dốc trượt thuyền và xây dựng một số rãnh thu nước kết hợp bậc lên xuống để quản lý.
7. Địa điểm xây dựng: xã Phú Thuận, huyện Phú Vang.
8. Diện tích sử dụng đất: khoảng 5 ha.
9. Phương án xây dựng (thiết kế cơ sở):
- Chân kè: Cao trình chân kè (+0,2), kết cấu chân kè gồm hàng cọc ván bê tông cốt thép dự ứng lực đúc sẵn dài 7m, đóng ngàm kẹp vào nhau liên tục, đỉnh cọc được liên kết bởi dầm mũ cọc bằng bê tông đổ tại chỗ; phía ngoài hàng cọc là lăng thể đá hộ chân dày 1 m rộng 5,3 m, phủ mặt lăng thể là cấu kiện Hohlquader bê tông đúc sẵn M250, bề rộng phủ mặt là 6m.
- Mái kè: Kè mái nghiêng bảo vệ bờ với hệ số mái kè phía dưới cơ kè m = 6, hệ số mái phía trên cơ kè m = 3; phạm vi từ cao độ +4,2 trở xuống được cấu tạo bởi các lớp vật liệu gồm: lớp vải địa kỹ thuật tiếp giáp với nền đất, trên lớp vải lọc là lớp dăm lót dày (1x2) cm dày 10 cm, trên lớp dăm là lớp cấu kiện bê tông đúc sẵn M250 liên kết mảng mềm, kích thước viên cấu kiện (50x50x50) cm; phạm vi từ cao độ +4,2 trở lên được trồng cỏ địa phương; mái kè được chia thành các ô tạo bởi các dầm dọc, dầm ngang làm bằng bê tông cốt thép M250. Dầm ngang gồm dầm đơn cách nhau 5,4 m, dầm kép cách nhau 23 m. Dầm dọc bố trí tại hai biên cơ kè, đỉnh kè và chân kè.
- Cơ kè: Cao trình cơ kè (+1.3), bề rộng cơ kè 7m, kết cấu tương tự mái kè.
- Đỉnh kè: Cao trình đỉnh kè theo cao độ mặt đất tự nhiên, trong đó cao độ đỉnh phần lát mái kè (+4,2), đường quản lý vận hành bằng BTXM chạy dọc đỉnh kè bề rộng mặt đỉnh kè 3m.
- Dốc trượt thuyền và rãnh thoát nước: Độ dốc dọc dốc trượt thuyền 10%, bề rộng mặt dốc trượt thuyền 10m, kết cấu bằng bê tông cốt thép, hai bên mái làm bằng đá xây.
- Bố trí các bậc cấp lên xuống đỉnh kè phục vụ công tác quản lý vận hành sửa chữa.
10. Loại và cấp công trình: Loại công trình thủy lợi, cấp IV, nhóm B.
11. Phương án giải phóng mặt bằng: Đền bù cây cối, đất tạm thời chiếm chỗ khi thi công.
12. Tổng mức đầu tư: 100.089 triệu đồng.
(Bằng chữ: Một trăm tỷ tám mươi chín triệu đồng chẵn).
Trong đó:
- Chi phí xây dựng: 79.249 triệu đồng.
- Chi phí đền bù, GPMB (tạm tính): 1.000 triệu đồng.
- Chi quản lý dự án: 1.192 triệu đồng.
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 4.300 triệu đồng.
- Chi phí khác: 1.293 triệu đồng.
- Chi phí dự phòng: 13.055 triệu đồng.
13. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
14. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
15. Thời gian thực hiện: 04 năm, kể từ ngày khởi công.

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Kè chống sạt lở bờ biển khu vực thôn An Dương, xã Phú Thuận, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Kè chống sạt lở bờ biển khu vực thôn An Dương, xã Phú Thuận, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Chủ đầu tư: Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão tỉnh.
3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Trung tâm Tư vấn và chuyển giao công nghệ thủy lợi - Tổng cục Thủy lợi.
4. Chủ nhiệm lập dự án: Nguyễn Hữu Vân.
5. Mục tiêu đầu tư xây dựng:
- Chống xói lở, bảo vệ bờ biển khu vực thôn An Dương, trong phạm vi chiều dài 828 m.
- Bảo vệ khu dân cư tập trung cho khoảng 900 hộ dân với khoảng 4.500 nhân khẩu và khoảng 10 ha diện tích đất trồng rừng phòng hộ ven biển, góp phần giữ vững ổn định lâu dài vùng đầm phá Tam Giang.
- Từng bước góp phần hình thành hệ thống công trình chống sạt lở bờ biển dọc theo bờ biển từ huyện Phong Điền đến huyện Phú Lộc.
6. Nội dung và quy mô đầu tư:
- Tuyến công trình: Tuyến công trình cơ bản đi theo tuyến bờ lở hiện tại dài 828 m, có điều chỉnh một số vị trí cho tổng thể tuyến trơn thuận. Đầu tuyến tại vị trí tương ứng với vị trí Kiệt 1-An Dương về phía Bắc khoảng 80m, cuối tuyến tại vị trí gần giáp ranh với xã Phú Hải. Khóa đầu và cuối tuyến kè đảm bảo ổn định cho kè.
- Hình thức công trình: Kè mái nghiêng bảo vệ bờ.
- Hình thức gia cố chân: Cọc ván bê tông đúc sẵn dự ứng lực kết hợp lăng thể đá - cấu kiện Hohlquader.
- Hình thức kết cấu mái kè: Cấu kiện bê tông đúc sẵn liên kết mềm từ cao độ +4,2 trở xuống; trồng cỏ địa phương trong khung chia ô từ cao độ +4,2 trở lên.
- Hình thức kết cấu đỉnh kè: Dầm khóa đỉnh mái kết hợp đường quản lý.
- Công trình trên tuyến: Xây dựng 03 dốc trượt thuyền và xây dựng một số rãnh thu nước kết hợp bậc lên xuống để quản lý.
7. Địa điểm xây dựng: xã Phú Thuận, huyện Phú Vang.
8. Diện tích sử dụng đất: khoảng 5 ha.
9. Phương án xây dựng (thiết kế cơ sở):
- Chân kè: Cao trình chân kè (+0,2), kết cấu chân kè gồm hàng cọc ván bê tông cốt thép dự ứng lực đúc sẵn dài 7m, đóng ngàm kẹp vào nhau liên tục, đỉnh cọc được liên kết bởi dầm mũ cọc bằng bê tông đổ tại chỗ; phía ngoài hàng cọc là lăng thể đá hộ chân dày 1 m rộng 5,3 m, phủ mặt lăng thể là cấu kiện Hohlquader bê tông đúc sẵn M250, bề rộng phủ mặt là 6m.
- Mái kè: Kè mái nghiêng bảo vệ bờ với hệ số mái kè phía dưới cơ kè m = 6, hệ số mái phía trên cơ kè m = 3; phạm vi từ cao độ +4,2 trở xuống được cấu tạo bởi các lớp vật liệu gồm: lớp vải địa kỹ thuật tiếp giáp với nền đất, trên lớp vải lọc là lớp dăm lót dày (1x2) cm dày 10 cm, trên lớp dăm là lớp cấu kiện bê tông đúc sẵn M250 liên kết mảng mềm, kích thước viên cấu kiện (50x50x50) cm; phạm vi từ cao độ +4,2 trở lên được trồng cỏ địa phương; mái kè được chia thành các ô tạo bởi các dầm dọc, dầm ngang làm bằng bê tông cốt thép M250. Dầm ngang gồm dầm đơn cách nhau 5,4 m, dầm kép cách nhau 23 m. Dầm dọc bố trí tại hai biên cơ kè, đỉnh kè và chân kè.
- Cơ kè: Cao trình cơ kè (+1.3), bề rộng cơ kè 7m, kết cấu tương tự mái kè.
- Đỉnh kè: Cao trình đỉnh kè theo cao độ mặt đất tự nhiên, trong đó cao độ đỉnh phần lát mái kè (+4,2), đường quản lý vận hành bằng BTXM chạy dọc đỉnh kè bề rộng mặt đỉnh kè 3m.
- Dốc trượt thuyền và rãnh thoát nước: Độ dốc dọc dốc trượt thuyền 10%, bề rộng mặt dốc trượt thuyền 10m, kết cấu bằng bê tông cốt thép, hai bên mái làm bằng đá xây.
- Bố trí các bậc cấp lên xuống đỉnh kè phục vụ công tác quản lý vận hành sửa chữa.
10. Loại và cấp công trình: Loại công trình thủy lợi, cấp IV, nhóm B.
11. Phương án giải phóng mặt bằng: Đền bù cây cối, đất tạm thời chiếm chỗ khi thi công.
12. Tổng mức đầu tư: 100.089 triệu đồng.
(Bằng chữ: Một trăm tỷ tám mươi chín triệu đồng chẵn).
Trong đó:
- Chi phí xây dựng: 79.249 triệu đồng.
- Chi phí đền bù, GPMB (tạm tính): 1.000 triệu đồng.
- Chi quản lý dự án: 1.192 triệu đồng.
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 4.300 triệu đồng.
- Chi phí khác: 1.293 triệu đồng.
- Chi phí dự phòng: 13.055 triệu đồng.
13. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
14. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
15. Thời gian thực hiện: 04 năm, kể từ ngày khởi công.