Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 818/QĐ-BYT 2015 phương tiện tránh thai kế hoạch hóa gia đình sức khỏe sinh sản 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "12/03/2015", "sign_number": "818/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "12/03/2015", "sign_number": "818/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "12/03/2015", "sign_number": "818/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "12/03/2015", "sign_number": "818/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "12/03/2015", "sign_number": "818/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Viết Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 818/QĐ-BYT 2015 phương tiện tránh thai kế hoạch hóa gia đình sức khỏe sinh sản 2015 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển giai đoạn 2015-2020” với các nội dung chính như sau:
...
3. Các nhiệm vụ và hoạt động chủ yếu của Đề án
a) Đa dạng hóa phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản theo phân khúc thị trường, chú trọng vào các phương tiện tránh thai hiện đại có tác dụng lâu dài và hiệu quả.
(1) Củng cố và phát triển mạng lưới cung ứng phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản trên cơ sở huy động sự tham gia của các doanh nghiệp/tổ chức/tư nhân thuộc các thành phần kinh tế theo phân khúc thị trường.
+ Nghiên cứu, đánh giá nhu cầu sử dụng sản phẩm tránh thai và kênh phân phối hiện có theo từng chủng loại và từng phân khúc thị trường; xây dựng, cập nhật kế hoạch thị trường tổng thể, kế hoạch đảm bảo an ninh phương tiện tránh thai, sản phẩm tránh thai hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản theo phân khúc thị trường.
+ Nghiên cứu, thí điểm mô hình, chính sách khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, tư nhân thuộc các thành kinh tế tham gia nhập khẩu, phân phối, cung ứng phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản theo kế hoạch tổng thể.
+ Nghiên cứu, thí điểm mô hình, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức sản xuất phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại Việt Nam.
+ Nghiên cứu, thí điểm mô hình, thực hiện mua sắm và đảm bảo hậu cần phương tiện tránh thai có chất lượng theo kế hoạch tổng thể.
(2) Nâng cao chất lượng và số lượng chủng loại phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản theo phân khúc thị trường; Thử nghiệm, đưa ra thị trường chủng loại phương tiện tránh thai mới.
+ Khảo sát, bổ sung chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức thuộc các thành phần kinh tế thực hiện nghiên cứu lựa chọn, thử nghiệm lâm sàng; đánh giá khả năng tiếp cận và chấp nhận sử dụng; tổ chức sự kiện truyền thông về một số chủng loại phương tiện tránh thai mới tại Việt Nam.
+ Tiến hành đăng kí và đưa ra thị trường một số chủng loại phương tiện tránh mới (gồm phương tiện tránh thai có tác dụng ngắn hạn và dài hạn) trên cơ sở nhu cầu của người dân và thị phần trong kế hoạch tổng thể. Biên tập, nhân bản tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, tư vấn về phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
+ Tập huấn cập nhật, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng tư vấn sử dụng các chủng loại phương tiện tránh thai cho người cung ứng phương tiện tránh thai, người cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản trên thị trường và trong chương trình.
(3) Tăng cường quản lý chất lượng phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản; thử nghiệm mô hình đăng ký hợp quy, hợp chuẩn về phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
+ Nghiên cứu, bổ sung văn bản, hướng dẫn về quản lý, lưu thông, phân phối; đăng ký và kiểm soát chất lượng phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản. Tăng cường phối hợp liên ngành, phân công trách nhiệm, vai trò cụ thể của từng tổ chức trong kiểm tra, đánh giá chất lượng phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản từ khâu sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và phân phối.
+ Tổ chức định kỳ các cuộc kiểm tra, đánh giá chất lượng phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
+ Phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho các nhóm đối tượng tham gia sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và phân phối; nhất là cán bộ quản lý, chủ doanh nghiệp/tổ chức để tránh tình trạng xuất hiện sản phẩm, hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn công bố hoặc quy chuẩn kỹ thuật.
+ Thử nghiệm đăng ký hợp quy, hợp chuẩn các phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản lưu hành trong toàn quốc.
b) Tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân.
(4) Nâng cao năng lực cho các cơ sở y tế công lập để thực hiện xã hội hóa cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
+ Hoàn thiện và nhân rộng các loại hình cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản có chất lượng và hiệu quả đã triển khai thành công hoặc đánh giá có hiệu quả của các cơ sở y tế công lập để thực hiện xã hội hóa và đồng thời đảm bảo khả năng tiếp cận của người nghèo, cận nghèo và các nhóm dân cư được ưu tiên theo chính sách của nhà nước, phù hợp theo phân khúc thị trường, nhu cầu sử dụng và khả năng chi trả, tập quán của từng vùng miền, từng đối tượng.
+ Nghiên cứu, thí điểm mô hình, chính sách khuyến khích cơ sở y tế công lập thực hiện xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
+ Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tư vấn, kỹ thuật dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản cho người cung cấp dịch vụ; hỗ trợ bổ sung trang thiết bị, dụng cụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của các cơ sở y tế công lập để đáp ứng tiêu chí cơ sở thực hiện xã hội hóa.
(5) Khuyến khích và huy động các cơ sở y tế ngoài công lập (doanh nghiệp, tổ chức tư nhân; tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ) thực hiện xã hội hóa cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
+ Nghiên cứu, thí điểm mô hình, chính sách khuyến khích các cơ sở y tế ngoài công lập thực hiện cung ứng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản theo phân khúc thị trường.
+ Tập huấn, bổ sung, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tư vấn, kỹ thuật dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản cho người cung cấp dịch vụ; thực hiện chính sách hỗ trợ để bổ sung trang thiết bị, dụng cụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản cho cơ sở y tế ngoài công lập để đáp ứng tiêu chí cơ sở thực hiện xã hội hóa.
c) Tạo hành lang, cơ sở pháp lý, nâng cao năng lực quản lý nhà nước; thúc đẩy phát triển thị trường phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
(6) Tạo hành lang pháp lý phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
+ Nghiên cứu, khảo sát, bổ sung chính sách khuyến khích xã hội hóa và phát triển thị trường, như: Các quy định, hướng dẫn thực hiện xã hội hóa; tiêu chí của cơ sở xã hội hóa; chính sách khuyến khích đầu tư sản xuất, nhập khẩu và cung ứng, cung cấp dịch vụ theo kế hoạch tổng thể; cơ chế tài chính của từng loại hình theo phân khúc thị trường; chiến lược “chi trả” phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và tập quán văn hóa và các chính sách khác.
+ Tổ chức khảo sát, học tập trao đổi kinh nghiệm quốc tế; chính sách vận động, thu hút, khuyến khích các nhà đầu tư, các nhà tài trợ, tổ chức quốc tế tham gia hợp tác, hỗ trợ kỹ thuật về cung ứng phương tiện tránh thai, hàng hóa và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại Việt Nam.
+ Xây dựng các chỉ báo giám sát, đánh giá; khung công cụ giám sát, đánh giá. Điều tra thông tin cơ bản đầu kỳ, giữa kỳ và cuối kỳ để đánh giá kết quả Đề án. Tổ chức các đợt giám sát định kỳ và hỗ trợ kỹ thuật.
+ Các hội thảo chuyên đề, hội nghị triển khai hàng năm, sơ kết, tổng kết.
(7) Tuyên truyền, vận động tạo môi trường xã hội đồng thuận thúc đẩy xã hội hóa và phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản
+ Vận động cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp ban hành các Nghị quyết, chính sách, đầu tư nguồn lực; huy động sự tham gia, đóng góp nguồn lực của nhà tài trợ, các tổ chức, cá nhân thực hiện Đề án. Nội dung tập trung vào sự cần thiết, lợi ích của đẩy mạnh xã hội hóa với phát triển kinh tế địa phương và tình hình thực hiện Đề án.
+ Truyền thông chuyển đổi hành vi để nâng cao hiểu biết, nhận thức tạo sự chuyển đổi hành vi đúng đắn và bền vững của đối tượng tác động, đối tượng thụ hưởng. Nội dung ưu tiên là chuyển đổi hành vi từ “bao cấp, miễn phí” sang “mua, bán” phù hợp với khả năng chi trả và điều kiện của đối tượng theo phân khúc thị trường.
+ Sản xuất (biên tập, thiết kế, phát hành) các loại tài liệu, tờ rơi, sách mỏng; sản xuất và phát sóng các chương trình truyền hình, phát thanh của trung ương và địa phương; sản xuất và nhân bản các phóng sự, phim, tiểu phẩm, kịch truyền hình, truyền thanh; xây dựng chuyên trang, chuyên đề, bản tin, phóng sự trên báo, tạp chí, website có uy tín về các vấn đề xã hội hóa.
+ Các hoạt động truyền thông, tư vấn trực tiếp tại cộng đồng, cung cấp thông tin, kiến thức; các truyền thông sự kiện về các vấn đề xã hội hóa đến các nhóm đối tượng.
+ Tổ chức hội thảo chuyên môn, chuyên đề; Hội nghị vận động các nhà tài trợ.
(8) Nâng cao chất lượng, đáp ứng nhu cầu thông tin quản lý, hậu cần của Đề án.
+ Sử dụng nhân viên và trang thiết bị tin học của cơ sở xã hội hóa để hình thành các điểm thu thập, cập nhật và lưu trữ thông tin trực tuyến qua Internet của kho dữ liệu điện tử thông tin quản lý, hậu cần của Đề án. Thí điểm áp dụng quản lý thông tin, hậu cần của các cơ sở xã hội hóa bằng các kỹ thuật hiện đại (thẻ, mã vạch, phương tiện trung gian khác).
+ Xây dựng quy trình nghiệp vụ; phân tích, khảo sát và thiết kế hệ thống; phát triển phần mềm; quản lý, vận hành và khai thác kho dữ liệu điện tử thông tin quản lý, hậu cần của Đề án; Hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ.
+ Tập huấn và thực hiện chính sách hỗ trợ, cung cấp phần mềm thiết bị tin học phù hợp cho các điểm thu tin. Tổ chức cung cấp thông tin theo yêu cầu và nhu cầu.

Content:
Các nhiệm vụ và hoạt động chủ yếu của Đề án
a) Đa dạng hóa phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản theo phân khúc thị trường, chú trọng vào các phương tiện tránh thai hiện đại có tác dụng lâu dài và hiệu quả.
(1) Củng cố và phát triển mạng lưới cung ứng phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản trên cơ sở huy động sự tham gia của các doanh nghiệp/tổ chức/tư nhân thuộc các thành phần kinh tế theo phân khúc thị trường.
+ Nghiên cứu, đánh giá nhu cầu sử dụng sản phẩm tránh thai và kênh phân phối hiện có theo từng chủng loại và từng phân khúc thị trường; xây dựng, cập nhật kế hoạch thị trường tổng thể, kế hoạch đảm bảo an ninh phương tiện tránh thai, sản phẩm tránh thai hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản theo phân khúc thị trường.
+ Nghiên cứu, thí điểm mô hình, chính sách khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, tư nhân thuộc các thành kinh tế tham gia nhập khẩu, phân phối, cung ứng phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản theo kế hoạch tổng thể.
+ Nghiên cứu, thí điểm mô hình, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức sản xuất phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại Việt Nam.
+ Nghiên cứu, thí điểm mô hình, thực hiện mua sắm và đảm bảo hậu cần phương tiện tránh thai có chất lượng theo kế hoạch tổng thể.
(2) Nâng cao chất lượng và số lượng chủng loại phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản theo phân khúc thị trường; Thử nghiệm, đưa ra thị trường chủng loại phương tiện tránh thai mới.
+ Khảo sát, bổ sung chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức thuộc các thành phần kinh tế thực hiện nghiên cứu lựa chọn, thử nghiệm lâm sàng; đánh giá khả năng tiếp cận và chấp nhận sử dụng; tổ chức sự kiện truyền thông về một số chủng loại phương tiện tránh thai mới tại Việt Nam.
+ Tiến hành đăng kí và đưa ra thị trường một số chủng loại phương tiện tránh mới (gồm phương tiện tránh thai có tác dụng ngắn hạn và dài hạn) trên cơ sở nhu cầu của người dân và thị phần trong kế hoạch tổng thể. Biên tập, nhân bản tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, tư vấn về phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
+ Tập huấn cập nhật, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng tư vấn sử dụng các chủng loại phương tiện tránh thai cho người cung ứng phương tiện tránh thai, người cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản trên thị trường và trong chương trình.
(3) Tăng cường quản lý chất lượng phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản; thử nghiệm mô hình đăng ký hợp quy, hợp chuẩn về phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
+ Nghiên cứu, bổ sung văn bản, hướng dẫn về quản lý, lưu thông, phân phối; đăng ký và kiểm soát chất lượng phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản. Tăng cường phối hợp liên ngành, phân công trách nhiệm, vai trò cụ thể của từng tổ chức trong kiểm tra, đánh giá chất lượng phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản từ khâu sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và phân phối.
+ Tổ chức định kỳ các cuộc kiểm tra, đánh giá chất lượng phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
+ Phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho các nhóm đối tượng tham gia sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và phân phối; nhất là cán bộ quản lý, chủ doanh nghiệp/tổ chức để tránh tình trạng xuất hiện sản phẩm, hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn công bố hoặc quy chuẩn kỹ thuật.
+ Thử nghiệm đăng ký hợp quy, hợp chuẩn các phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản lưu hành trong toàn quốc.
b) Tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân.
(4) Nâng cao năng lực cho các cơ sở y tế công lập để thực hiện xã hội hóa cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
+ Hoàn thiện và nhân rộng các loại hình cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản có chất lượng và hiệu quả đã triển khai thành công hoặc đánh giá có hiệu quả của các cơ sở y tế công lập để thực hiện xã hội hóa và đồng thời đảm bảo khả năng tiếp cận của người nghèo, cận nghèo và các nhóm dân cư được ưu tiên theo chính sách của nhà nước, phù hợp theo phân khúc thị trường, nhu cầu sử dụng và khả năng chi trả, tập quán của từng vùng miền, từng đối tượng.
+ Nghiên cứu, thí điểm mô hình, chính sách khuyến khích cơ sở y tế công lập thực hiện xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
+ Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tư vấn, kỹ thuật dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản cho người cung cấp dịch vụ; hỗ trợ bổ sung trang thiết bị, dụng cụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của các cơ sở y tế công lập để đáp ứng tiêu chí cơ sở thực hiện xã hội hóa.
(5) Khuyến khích và huy động các cơ sở y tế ngoài công lập (doanh nghiệp, tổ chức tư nhân; tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ) thực hiện xã hội hóa cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
+ Nghiên cứu, thí điểm mô hình, chính sách khuyến khích các cơ sở y tế ngoài công lập thực hiện cung ứng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản theo phân khúc thị trường.
+ Tập huấn, bổ sung, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tư vấn, kỹ thuật dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản cho người cung cấp dịch vụ; thực hiện chính sách hỗ trợ để bổ sung trang thiết bị, dụng cụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản cho cơ sở y tế ngoài công lập để đáp ứng tiêu chí cơ sở thực hiện xã hội hóa.
c) Tạo hành lang, cơ sở pháp lý, nâng cao năng lực quản lý nhà nước; thúc đẩy phát triển thị trường phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
(6) Tạo hành lang pháp lý phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
+ Nghiên cứu, khảo sát, bổ sung chính sách khuyến khích xã hội hóa và phát triển thị trường, như: Các quy định, hướng dẫn thực hiện xã hội hóa; tiêu chí của cơ sở xã hội hóa; chính sách khuyến khích đầu tư sản xuất, nhập khẩu và cung ứng, cung cấp dịch vụ theo kế hoạch tổng thể; cơ chế tài chính của từng loại hình theo phân khúc thị trường; chiến lược “chi trả” phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và tập quán văn hóa và các chính sách khác.
+ Tổ chức khảo sát, học tập trao đổi kinh nghiệm quốc tế; chính sách vận động, thu hút, khuyến khích các nhà đầu tư, các nhà tài trợ, tổ chức quốc tế tham gia hợp tác, hỗ trợ kỹ thuật về cung ứng phương tiện tránh thai, hàng hóa và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại Việt Nam.
+ Xây dựng các chỉ báo giám sát, đánh giá; khung công cụ giám sát, đánh giá. Điều tra thông tin cơ bản đầu kỳ, giữa kỳ và cuối kỳ để đánh giá kết quả Đề án. Tổ chức các đợt giám sát định kỳ và hỗ trợ kỹ thuật.
+ Các hội thảo chuyên đề, hội nghị triển khai hàng năm, sơ kết, tổng kết.
(7) Tuyên truyền, vận động tạo môi trường xã hội đồng thuận thúc đẩy xã hội hóa và phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản
+ Vận động cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp ban hành các Nghị quyết, chính sách, đầu tư nguồn lực; huy động sự tham gia, đóng góp nguồn lực của nhà tài trợ, các tổ chức, cá nhân thực hiện Đề án. Nội dung tập trung vào sự cần thiết, lợi ích của đẩy mạnh xã hội hóa với phát triển kinh tế địa phương và tình hình thực hiện Đề án.
+ Truyền thông chuyển đổi hành vi để nâng cao hiểu biết, nhận thức tạo sự chuyển đổi hành vi đúng đắn và bền vững của đối tượng tác động, đối tượng thụ hưởng. Nội dung ưu tiên là chuyển đổi hành vi từ “bao cấp, miễn phí” sang “mua, bán” phù hợp với khả năng chi trả và điều kiện của đối tượng theo phân khúc thị trường.
+ Sản xuất (biên tập, thiết kế, phát hành) các loại tài liệu, tờ rơi, sách mỏng; sản xuất và phát sóng các chương trình truyền hình, phát thanh của trung ương và địa phương; sản xuất và nhân bản các phóng sự, phim, tiểu phẩm, kịch truyền hình, truyền thanh; xây dựng chuyên trang, chuyên đề, bản tin, phóng sự trên báo, tạp chí, website có uy tín về các vấn đề xã hội hóa.
+ Các hoạt động truyền thông, tư vấn trực tiếp tại cộng đồng, cung cấp thông tin, kiến thức; các truyền thông sự kiện về các vấn đề xã hội hóa đến các nhóm đối tượng.
+ Tổ chức hội thảo chuyên môn, chuyên đề; Hội nghị vận động các nhà tài trợ.
(8) Nâng cao chất lượng, đáp ứng nhu cầu thông tin quản lý, hậu cần của Đề án.
+ Sử dụng nhân viên và trang thiết bị tin học của cơ sở xã hội hóa để hình thành các điểm thu thập, cập nhật và lưu trữ thông tin trực tuyến qua Internet của kho dữ liệu điện tử thông tin quản lý, hậu cần của Đề án. Thí điểm áp dụng quản lý thông tin, hậu cần của các cơ sở xã hội hóa bằng các kỹ thuật hiện đại (thẻ, mã vạch, phương tiện trung gian khác).
+ Xây dựng quy trình nghiệp vụ; phân tích, khảo sát và thiết kế hệ thống; phát triển phần mềm; quản lý, vận hành và khai thác kho dữ liệu điện tử thông tin quản lý, hậu cần của Đề án; Hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ.
+ Tập huấn và thực hiện chính sách hỗ trợ, cung cấp phần mềm thiết bị tin học phù hợp cho các điểm thu tin. Tổ chức cung cấp thông tin theo yêu cầu và nhu cầu.