Document: Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 49/2016/QĐ-UBND sửa đổi quy chế xúc tiến thương mại Quảng Ngãi 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "49/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "49/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "49/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "49/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/09/2016", "sign_number": "49/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 49/2016/QĐ-UBND sửa đổi quy chế xúc tiến thương mại Quảng Ngãi 2016

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 05/9/2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể:
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 9 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND như sau:
“1. Hỗ trợ 70% chi phí thông tin thương mại, nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu các thị trường xuất khẩu trọng điểm theo các mặt hàng trọng yếu của tỉnh như: Nông sản, chế biến thủy sản, quế Trà Bồng, tỏi Lý Sơn, nước giải khát, bánh kẹo, muối Sa Huỳnh, nước mắm, may mặc..., các khoản chi phí gồm:
- Chi phí mua tư liệu;
- Chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu: Định mức chi áp dụng theo Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê;
- Chi phí xuất bản và phát hành.
- Các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa cho nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 9 Quy chế này là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng)/01 đơn vị đăng ký và nhận thông tin.
3. Thuê chuyên gia trong và ngoài nước để tư vấn phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển xuất khẩu, thâm nhập thị trường nước ngoài. Nội dung gồm:
...
b) Tổ chức cho chuyên gia trong và ngoài nước gặp gỡ, phổ biến kiến thức và tư vấn cho doanh nghiệp: Hỗ trợ 100% chi phí thuê hội trường, thiết bị, trang trí, tài liệu, biên dịch, phiên dịch, thuê phương tiện đi lại cho chuyên gia.
Mức hỗ trợ tối đa cho nội dung quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 9 Quy chế này là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/01 đơn vị tham gia.
4. Chi hỗ trợ: “Đào tạo, tập huấn ngắn hạn trong và ngoài nước nhằm nâng cao nghiệp vụ xúc tiến thương mại”: Hỗ trợ 50% chi phí đối với đối tượng là doanh nghiệp, Hợp tác xã; hỗ trợ 100% chi phí đối với Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại Quảng Ngãi, gồm các khoản chi sau:
Chi phí giảng viên, thuê lớp học, thiết bị giảng dạy, tài liệu cho học viên, các khoản chi khác (nếu có); hoặc học phí trọn gói của khóa học.
5. Tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm thương mại:
a) Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức, tham gia và hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm tại nước ngoài (gồm chi phí thuê mặt bằng, thiết kế và dàn dựng gian hàng, trang trí tổng thể khu vực hội chợ, gian hàng của tỉnh, tổ chức hội thảo, trình diễn sản phẩm, công tác phí cho cán bộ của đơn vị chủ trì đi nước ngoài thực hiện công tác tổ chức, các khoản chi khác (nếu có)).
Mức hỗ trợ tối đa cho nội dung quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 9 Quy chế này là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng)/01 đơn vị tham gia.
b) Hỗ trợ 50% chi phí tổ chức hội chợ triển lãm định hướng xuất khẩu tại tỉnh (gồm chi phí cấu thành gian hàng, kể cả chi phí thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng; các dịch vụ: điện, nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ, khai mạc, bế mạc, hội thảo, chi phí quản lý của đơn vị tổ chức hội chợ triển lãm, các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa cho nội dung quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 9 Quy chế này là 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng)/01 đơn vị tham gia.

Content:
Tổ chức cho chuyên gia trong và ngoài nước gặp gỡ, phổ biến kiến thức và tư vấn cho doanh nghiệp: Hỗ trợ 100% chi phí thuê hội trường, thiết bị, trang trí, tài liệu, biên dịch, phiên dịch, thuê phương tiện đi lại cho chuyên gia.
Mức hỗ trợ tối đa cho nội dung quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 9 Quy chế này là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/01 đơn vị tham gia.
4. Chi hỗ trợ: “Đào tạo, tập huấn ngắn hạn trong và ngoài nước nhằm nâng cao nghiệp vụ xúc tiến thương mại”: Hỗ trợ 50% chi phí đối với đối tượng là doanh nghiệp, Hợp tác xã; hỗ trợ 100% chi phí đối với Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại Quảng Ngãi, gồm các khoản chi sau:
Chi phí giảng viên, thuê lớp học, thiết bị giảng dạy, tài liệu cho học viên, các khoản chi khác (nếu có); hoặc học phí trọn gói của khóa học.
5. Tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm thương mại:
a) Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức, tham gia và hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm tại nước ngoài (gồm chi phí thuê mặt bằng, thiết kế và dàn dựng gian hàng, trang trí tổng thể khu vực hội chợ, gian hàng của tỉnh, tổ chức hội thảo, trình diễn sản phẩm, công tác phí cho cán bộ của đơn vị chủ trì đi nước ngoài thực hiện công tác tổ chức, các khoản chi khác (nếu có)).
Mức hỗ trợ tối đa cho nội dung quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 9 Quy chế này là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng)/01 đơn vị tham gia.
Hỗ trợ 50% chi phí tổ chức hội chợ triển lãm định hướng xuất khẩu tại tỉnh (gồm chi phí cấu thành gian hàng, kể cả chi phí thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng; các dịch vụ: điện, nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ, khai mạc, bế mạc, hội thảo, chi phí quản lý của đơn vị tổ chức hội chợ triển lãm, các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa cho nội dung quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 9 Quy chế này là 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng)/01 đơn vị tham gia.