Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2412/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch nước sạch và môi trường nông thôn Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "2412/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "2412/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "2412/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "2412/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "2412/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2412/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch nước sạch và môi trường nông thôn Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
Bảng 1: Một số chỉ tiêu chủ yếu về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Phú Yên đến năm 2030

TT

CÁC CHỈ TIÊU

ĐƠN VỊ

NĂM 2020

NĂM 2025

NĂM 2030

1

Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước HVS

%

100

100

100

Trong đó: tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt QCVN 02: 2009/BYT

%

≥ 60

≥ 70

≥ 80

2

Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu HVS

%

≥ 85

100

100

3

Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có chuồng trại chăn nuôi HVS

%

≥ 90

100

100

4

Tỷ lệ làng nghề có hệ thống xử lý chất thải, nước thải HVS

%

100

100

100

5

Tỷ lệ trường học có nước và nhà tiêu HVS

%

≥ 90

100

100

6

Tỷ lệ trạm y tế xã có nước và nhà tiêu HVS

%

100

100

100

IV. NỘI DUNG QUY HOẠCH:
1. Quy hoạch cấp nước sạch nông thôn
1.1. Tiêu chuẩn cấp nước
- Giai đoạn 2018-2020: = 110 l/người.ngày = 0,11 m3/người.ngày.
- Giai đoạn 2021-2025: = 140 l/người.ngày = 0,14 m3/người.ngày.
- Giai đoạn 2026-2030: = 170 l/người.ngày = 0,17 m3/người.ngày.
1.2. Quy hoạch phát triển hệ thống công trình cấp nước sạch, hợp vệ sinh nông thôn
1.2.1. Phương hướng phát triển:
- Đối với các công trình cấp nước tập trung:
+ Áp dụng tối đa mô hình cấp nước sạch tập trung quy mô xã, liên xã để có điều kiện áp dụng các công nghệ-kỹ thuật cấp nước tiên tiến. Ưu tiên các vị trí sử dụng nguồn nước mặt và hạn chế sử dụng từ nước ngầm.
+ Áp dụng tối đa hình thức đấu nối mở rộng các nhà máy nước của các thành phố, thị xã, thị trấn liền kề, các trạm cấp nước nông thôn chưa sử dụng hết công suất để cấp nước cho các vùng phụ cận nhằm phát huy hiệu quả đầu tư, giảm nhẹ chi phí đầu tư mới.
- Đối với các công trình cấp nước nhỏ lẻ:
+ Sử dụng các mô hình cấp nước an toàn đã được Chương trình soạn thảo và ban hành để đảm bảo bền vững về khối lượng, chất lượng nước sử dụng an toàn HVS và sạch tối thiểu theo giới hạn II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02: 2009/BYT về chất lượng nước sinh hoạt.
+ Sử dụng các kỹ thuật xây dựng đảm bảo khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu, lũ lụt, mực nước biển dâng, đặc biệt là đối với các khu vực đồng bằng ven biển.
1.3.2. Nhu cầu đầu tư hệ thống công trình cấp nước sạch, hợp vệ sinh nông thôn:
- Giai đoạn 2018-2020: Để đảm bảo mục tiêu tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước HVS đến năm 2020 đạt: 100%, trong đó: ≥ 60% số dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt QCVN 02: 2009/BYT thì cần duy trì hoạt động tốt các công trình cấp nước hiện có và dự tính xây dựng thêm các công trình đến hết năm 2020 như sau:
+ Xây dựng mới 21 và nâng cấp, mở rộng 18 công trình cấp nước tập trung.
+ Xây dựng mới 1.026 và nâng cấp, sửa chữa 953 công trình cấp nước nhỏ lẻ.
- Giai đoạn 2021-2025: Để giữ vững tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước HVS đến năm 2025 đạt: 100%, trong đó: ≥ 70% số dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn quốc gia thì cần xây dựng, nâng cấp, sửa chữa các công trình đến năm 2025 như sau:
+ Xây dựng mới 23 và nâng cấp, mở rộng 14 công trình cấp nước tập trung.
+ Xây dựng mới 510 và nâng cấp, sửa chữa 485 công trình cấp nước nhỏ lẻ.
- Giai đoạn 2026-2030: Để đảm bảo mục tiêu ≥ 80% số dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn quốc gia thì cần xây dựng, nâng cấp, sửa chữa các công trình đến năm 2030 như sau:
+ Xây dựng mới 5 và nâng cấp, mở rộng 4 công trình cấp nước tập trung.
+ Xây dựng mới 225 và nâng cấp, sửa chữa 210 công trình cấp nước nhỏ lẻ.
2. Quy hoạch bảo vệ vệ sinh môi trường nông thôn
2.1. Phương hướng phát triển:
- Đối với nhà tiêu hộ gia đình: Áp dụng tối đa mô hình nhà tiêu 2 ngăn và nhà tiêu tự hoại, đảm bảo hợp vệ sinh theo quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Y tế ban hành và đảm bảo thu gom, quản lý, xử lý tốt, sử dụng an toàn chất thải, đặc biệt là trong trường hợp thiên tai, ngập lũ trên địa bàn dân cư các lưu vực sông và các địa bàn đồng bằng ven biển.
- Đối với chuồng trại chăn nuôi: Áp dụng các mô hình khép kín, đặc biệt là sử dụng kỹ thuật Biogas. Khuyến cáo tổ chức chăn nuôi tập trung ngoài khu vực dân cư để đảm bảo vệ sinh môi trường làng xã, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường.
2.2. Nhu cầu đầu tư nhà tiêu hộ gia đình:
- Đến năm 2020: Để đảm bảo 85% hộ gia đình nông thôn toàn tỉnh có nhà tiêu hợp vệ sinh, so với kết quả đạt được vào cuối năm 2017 là 11,25% sẽ cần tăng thêm 7,75%, bình quân hàng năm tăng 2,58%. Dự kiến trong giai đoạn này sẽ cần xây dựng thêm 15.315 nhà tiêu hợp vệ sinh, tương đương tăng khoảng 5.105 nhà tiêu hợp vệ sinh/năm, với tổng kinh phí đầu tư khoảng 153,151 triệu đồng.
- Đến năm 2025: Để đạt được mục tiêu 100% hộ gia đình nông thôn toàn tỉnh có nhà tiêu hợp vệ sinh, so với kết quả đạt được vào cuối năm 2020 là 85% sẽ cần tăng thêm 15%, bình quân hàng năm tăng 3,0%. Dự kiến trong giai đoạn này sẽ cần xây dựng thêm 26.277 nhà tiêu hợp vệ sinh, tương đương khoảng 5.255 nhà tiêu hợp vệ sinh/năm, với tổng kinh phí đầu tư khoảng 262.769 triệu đồng.
2.3. Nhu cầu đầu tư chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh:
- Đến năm 2020: Để đảm bảo 90% hộ gia đình nông thôn toàn tỉnh có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh, so với kết quả đạt được vào cuối năm 2017 là 87,94% sẽ cần tăng thêm 2,06%, bình quân hàng năm tăng 0,7%. Dự kiến trong giai đoạn này sẽ cần xây dựng thêm 1,472 chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh, tương đương tăng khoảng 490 chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh/năm, với tổng kinh phí đầu tư khoảng 7.361 triệu đồng.
- Đến năm 2025: Để đảm bảo 95% hộ gia đình nông thôn toàn tỉnh có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh, so với kết quả đạt được vào cuối năm 2020 là 90% sẽ cần tăng thêm 5%, bình quân hàng năm tăng 1,0%. Dự kiến trong giai đoạn này sẽ cần xây dựng thêm 3.367 chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh, tương đương tăng khoảng 673 chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh/năm, với tổng kinh phí đầu tư khoảng 16.834 triệu đồng.
- Đến năm 2030: Để đạt được mục tiêu 100% hộ gia đình nông thôn toàn tỉnh có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh, so với kết quả đạt được vào cuối năm 2025 là 95% sẽ cần tăng thêm 5%, bình quân hàng năm tăng 1,0%. Dự kiến trong giai đoạn này sẽ cần xây dựng thêm 3.290 chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh, tương đương khoảng 658 chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh/năm, với tổng kinh phí đầu tư khoảng 16,450 triệu đồng.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
Bảng 1: Một số chỉ tiêu chủ yếu về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Phú Yên đến năm 2030

TT

CÁC CHỈ TIÊU

ĐƠN VỊ

NĂM 2020

NĂM 2025

NĂM 2030

1

Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước HVS

%

100

100

100

Trong đó: tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt QCVN 02: 2009/BYT

%

≥ 60

≥ 70

≥ 80

2

Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu HVS

%

≥ 85

100

100

3

Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có chuồng trại chăn nuôi HVS

%

≥ 90

100

100

4

Tỷ lệ làng nghề có hệ thống xử lý chất thải, nước thải HVS

%

100

100

100

5

Tỷ lệ trường học có nước và nhà tiêu HVS

%

≥ 90

100

100

6

Tỷ lệ trạm y tế xã có nước và nhà tiêu HVS

%

100

100

100

IV. NỘI DUNG QUY HOẠCH:
1. Quy hoạch cấp nước sạch nông thôn
1.1. Tiêu chuẩn cấp nước
- Giai đoạn 2018-2020: = 110 l/người.ngày = 0,11 m3/người.ngày.
- Giai đoạn 2021-2025: = 140 l/người.ngày = 0,14 m3/người.ngày.
- Giai đoạn 2026-2030: = 170 l/người.ngày = 0,17 m3/người.ngày.
1.Quy hoạch phát triển hệ thống công trình cấp nước sạch, hợp vệ sinh nông thôn
1.2.1. Phương hướng phát triển:
- Đối với các công trình cấp nước tập trung:
+ Áp dụng tối đa mô hình cấp nước sạch tập trung quy mô xã, liên xã để có điều kiện áp dụng các công nghệ-kỹ thuật cấp nước tiên tiến. Ưu tiên các vị trí sử dụng nguồn nước mặt và hạn chế sử dụng từ nước ngầm.
+ Áp dụng tối đa hình thức đấu nối mở rộng các nhà máy nước của các thành phố, thị xã, thị trấn liền kề, các trạm cấp nước nông thôn chưa sử dụng hết công suất để cấp nước cho các vùng phụ cận nhằm phát huy hiệu quả đầu tư, giảm nhẹ chi phí đầu tư mới.
- Đối với các công trình cấp nước nhỏ lẻ:
+ Sử dụng các mô hình cấp nước an toàn đã được Chương trình soạn thảo và ban hành để đảm bảo bền vững về khối lượng, chất lượng nước sử dụng an toàn HVS và sạch tối thiểu theo giới hạn II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02: 2009/BYT về chất lượng nước sinh hoạt.
+ Sử dụng các kỹ thuật xây dựng đảm bảo khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu, lũ lụt, mực nước biển dâng, đặc biệt là đối với các khu vực đồng bằng ven biển.
1.3.Nhu cầu đầu tư hệ thống công trình cấp nước sạch, hợp vệ sinh nông thôn:
- Giai đoạn 2018-2020: Để đảm bảo mục tiêu tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước HVS đến năm 2020 đạt: 100%, trong đó: ≥ 60% số dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt QCVN 02: 2009/BYT thì cần duy trì hoạt động tốt các công trình cấp nước hiện có và dự tính xây dựng thêm các công trình đến hết năm 2020 như sau:
+ Xây dựng mới 21 và nâng cấp, mở rộng 18 công trình cấp nước tập trung.
+ Xây dựng mới 1.026 và nâng cấp, sửa chữa 953 công trình cấp nước nhỏ lẻ.
- Giai đoạn 2021-2025: Để giữ vững tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước HVS đến năm 2025 đạt: 100%, trong đó: ≥ 70% số dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn quốc gia thì cần xây dựng, nâng cấp, sửa chữa các công trình đến năm 2025 như sau:
+ Xây dựng mới 23 và nâng cấp, mở rộng 14 công trình cấp nước tập trung.
+ Xây dựng mới 510 và nâng cấp, sửa chữa 485 công trình cấp nước nhỏ lẻ.
- Giai đoạn 2026-2030: Để đảm bảo mục tiêu ≥ 80% số dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn quốc gia thì cần xây dựng, nâng cấp, sửa chữa các công trình đến năm 2030 như sau:
+ Xây dựng mới 5 và nâng cấp, mở rộng 4 công trình cấp nước tập trung.
+ Xây dựng mới 225 và nâng cấp, sửa chữa 210 công trình cấp nước nhỏ lẻ.
Quy hoạch bảo vệ vệ sinh môi trường nông thôn
2.1. Phương hướng phát triển:
- Đối với nhà tiêu hộ gia đình: Áp dụng tối đa mô hình nhà tiêu 2 ngăn và nhà tiêu tự hoại, đảm bảo hợp vệ sinh theo quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Y tế ban hành và đảm bảo thu gom, quản lý, xử lý tốt, sử dụng an toàn chất thải, đặc biệt là trong trường hợp thiên tai, ngập lũ trên địa bàn dân cư các lưu vực sông và các địa bàn đồng bằng ven biển.
- Đối với chuồng trại chăn nuôi: Áp dụng các mô hình khép kín, đặc biệt là sử dụng kỹ thuật Biogas. Khuyến cáo tổ chức chăn nuôi tập trung ngoài khu vực dân cư để đảm bảo vệ sinh môi trường làng xã, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường.
2.Nhu cầu đầu tư nhà tiêu hộ gia đình:
- Đến năm 2020: Để đảm bảo 85% hộ gia đình nông thôn toàn tỉnh có nhà tiêu hợp vệ sinh, so với kết quả đạt được vào cuối năm 2017 là 11,25% sẽ cần tăng thêm 7,75%, bình quân hàng năm tăng 2,58%. Dự kiến trong giai đoạn này sẽ cần xây dựng thêm 15.315 nhà tiêu hợp vệ sinh, tương đương tăng khoảng 5.105 nhà tiêu hợp vệ sinh/năm, với tổng kinh phí đầu tư khoảng 153,151 triệu đồng.
- Đến năm 2025: Để đạt được mục tiêu 100% hộ gia đình nông thôn toàn tỉnh có nhà tiêu hợp vệ sinh, so với kết quả đạt được vào cuối năm 2020 là 85% sẽ cần tăng thêm 15%, bình quân hàng năm tăng 3,0%. Dự kiến trong giai đoạn này sẽ cần xây dựng thêm 26.277 nhà tiêu hợp vệ sinh, tương đương khoảng 5.255 nhà tiêu hợp vệ sinh/năm, với tổng kinh phí đầu tư khoảng 262.769 triệu đồng.
2.3. Nhu cầu đầu tư chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh:
- Đến năm 2020: Để đảm bảo 90% hộ gia đình nông thôn toàn tỉnh có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh, so với kết quả đạt được vào cuối năm 2017 là 87,94% sẽ cần tăng thêm 2,06%, bình quân hàng năm tăng 0,7%. Dự kiến trong giai đoạn này sẽ cần xây dựng thêm 1,472 chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh, tương đương tăng khoảng 490 chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh/năm, với tổng kinh phí đầu tư khoảng 7.361 triệu đồng.
- Đến năm 2025: Để đảm bảo 95% hộ gia đình nông thôn toàn tỉnh có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh, so với kết quả đạt được vào cuối năm 2020 là 90% sẽ cần tăng thêm 5%, bình quân hàng năm tăng 1,0%. Dự kiến trong giai đoạn này sẽ cần xây dựng thêm 3.367 chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh, tương đương tăng khoảng 673 chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh/năm, với tổng kinh phí đầu tư khoảng 16.834 triệu đồng.
- Đến năm 2030: Để đạt được mục tiêu 100% hộ gia đình nông thôn toàn tỉnh có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh, so với kết quả đạt được vào cuối năm 2025 là 95% sẽ cần tăng thêm 5%, bình quân hàng năm tăng 1,0%. Dự kiến trong giai đoạn này sẽ cần xây dựng thêm 3.290 chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh, tương đương khoảng 658 chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh/năm, với tổng kinh phí đầu tư khoảng 16,450 triệu đồng.