Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 48/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 02/2010/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "48/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "48/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "48/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "48/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "48/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 48/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 02/2010/QĐ-UBND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư và làm nhà ở nông thôn tại điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:
...
5. Chủ đầu tư hoặc tổ chức phát triển quỹ đất (trường hợp giao Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) phối hợp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết cho từng hộ gia đình, cá nhân, tổ chức (nếu có) có đất và tài sản trong phạm vi dự án theo chính sách và tổ chức thẩm định theo quy định…”
2. Đổi tên Điều 7, Điều 8 thành Điều 8, Điều 9 và sửa đổi như sau:
“Điều 8. Hồ sơ, trình tự thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Hồ sơ
Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp các tài liệu pháp lý về dự án đầu tư tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện, gồm:
a) Văn bản đề nghị thu hồi đất.
b) Văn bản của Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận địa điểm cho Nhà đầu tư nghiên cứu lập dự án hoặc văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn chủ đầu tư dự án có sử dụng đất hoặc văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt chuẩn bị đầu tư dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách theo phân cấp.
c) Thông báo thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
d) Trích đo Địa chính hoặc bản đồ hiện trạng do đơn vị có tư cách pháp nhân lập tỷ lệ 1/500 hoặc 1/2.000 theo quy định;
đ) Văn bản thỏa thuận quy hoạch kiến trúc (chứng chỉ quy hoạch hoặc thông tin quy hoạch); Bản vẽ chỉ giới đường đỏ và Quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 hoặc Quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
e) Dự án đầu tư được xét duyệt theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng (gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở, có đủ các nội dung về: cấp điện, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy, môi trường, phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; đối với dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, gốm sứ thì kèm theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền); Văn bản chấp thuận đầu tư dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2005, hoặc Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất của Sở Tài nguyên và Môi trường đối với dự án đầu tư không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quyết định của Luật Đầu tư.
f) Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết cho từng hộ gia đình, cá nhân, tổ chức có đất và tài sản trong phạm vi dự án (nếu có) được Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện thẩm định theo quy định.
2. Trình tự giải quyết:
a) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập Tờ trình, dự thảo Quyết định thu hồi đất với hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện thu hồi (thời hạn 7 ngày làm việc).
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký Quyết định thu hồi đất (thời hạn 3 ngày làm việc).
c) Trường hợp sau khi Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất, phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện thẩm định, công khai theo quy định mà hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có đất bị thu hồi đồng thuận và cam kết bằng văn bản trong việc nhận tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được thẩm định và bàn giao ngay mặt bằng khu đất cho chủ đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt phương án, chỉ đạo việc tổ chức chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và nhận bàn giao mặt bằng khu đất, song song với việc hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định giao đất, cho thuê đất.
Điều 9. Hồ sơ, trình tự thu hồi đất của các tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài và giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Hồ sơ
Chủ đầu tư nộp hồ sơ thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ gồm tài liệu nêu tại Khoản 1 Điều 8 Bản quy định này và bổ sung:
a) Đơn đề nghị giao đất hoặc thuê đất (theo mẫu).
b) Danh sách các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo Quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, có đầy đủ các thông tin liên quan đến diện tích đất đã thu hồi.
(Trường hợp người bị thu hồi đất chỉ là các tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thì không có nội dung này).
c) Đối với trường hợp thu hồi quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất là công sản thuộc quyền quản lý của các cơ quan Nhà nước Trung ương và các Doanh nghiệp Nhà nước để chuyển mục đích sử dụng phải có văn bản về kết quả sắp xếp theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ hoặc ý kiến của Bộ Tài chính về việc cho phép chuyển công năng sử dụng của công sản đó vào mục đích khác. Trường hợp thu hồi đất quốc phòng, an ninh thì phải có văn bản thỏa thuận của Bộ Quốc phòng (đối với đất quốc phòng), của Bộ Công an (đối với đất an ninh).
2. Trình tự giải quyết:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định, lập Tờ trình, dự thảo Quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, trình Ủy ban nhân dân Thành phố (trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ).
b) Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, ký Quyết định thu hồi đất của tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài và giao đất, cho thuê đất cho chủ đầu tư thực hiện dự án (thời gian 05 ngày làm việc).
3. Tổ chức thực hiện Quyết định thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất của cấp có thẩm quyền:
a) Quyết định thu hồi đất phải được giao đến người có đất bị thu hồi.
b) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân Thành phố ký Quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi tiết cho từng chủ sử dụng đất và sở hữu tài sản trong phạm vi dự án và tổ chức thực hiện theo quy định.
c) Sau khi thực hiện xong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người bị thu hồi đất (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện), Chủ đầu tư có trách nhiệm liên hệ với Sở Tài nguyên và Môi trường để được nhận bàn giao đất ngoài thực địa. Sau khi chủ đầu tư ký hợp đồng thuê đất, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ và các khoản thu khác theo quy định (hoặc có văn bản của Cơ quan tài chính về việc được miễn, chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) thì Sở Tài nguyên và Môi trường cấp trích lục bản đồ khu đất; Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định. Thời gian thực hiện bàn giao đất ngoài thực địa không quá 07 ngày làm việc.
d) Chủ đầu tư được giao đất, được thuê đất thực hiện dự án đầu tư nếu chậm triển khai việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chậm kê khai thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân sách; chậm triển khai thực hiện dự án đầu tư và chậm đưa đất vào sử dụng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật và các quy định tại quyết định giao đất, cho thuê đất.

Content:
Chủ đầu tư hoặc tổ chức phát triển quỹ đất (trường hợp giao Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) phối hợp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết cho từng hộ gia đình, cá nhân, tổ chức (nếu có) có đất và tài sản trong phạm vi dự án theo chính sách và tổ chức thẩm định theo quy định…”
2. Đổi tên Điều 7, Điều 8 thành Điều 8, Điều 9 và sửa đổi như sau:
“Điều 8. Hồ sơ, trình tự thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Hồ sơ
Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp các tài liệu pháp lý về dự án đầu tư tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện, gồm:
a) Văn bản đề nghị thu hồi đất.
b) Văn bản của Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận địa điểm cho Nhà đầu tư nghiên cứu lập dự án hoặc văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn chủ đầu tư dự án có sử dụng đất hoặc văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt chuẩn bị đầu tư dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách theo phân cấp.
c) Thông báo thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
d) Trích đo Địa chính hoặc bản đồ hiện trạng do đơn vị có tư cách pháp nhân lập tỷ lệ 1/500 hoặc 1/2.000 theo quy định;
đ) Văn bản thỏa thuận quy hoạch kiến trúc (chứng chỉ quy hoạch hoặc thông tin quy hoạch); Bản vẽ chỉ giới đường đỏ và Quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 hoặc Quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
e) Dự án đầu tư được xét duyệt theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng (gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở, có đủ các nội dung về: cấp điện, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy, môi trường, phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; đối với dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, gốm sứ thì kèm theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền); Văn bản chấp thuận đầu tư dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2005, hoặc Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất của Sở Tài nguyên và Môi trường đối với dự án đầu tư không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quyết định của Luật Đầu tư.
f) Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết cho từng hộ gia đình, cá nhân, tổ chức có đất và tài sản trong phạm vi dự án (nếu có) được Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện thẩm định theo quy định.
2. Trình tự giải quyết:
a) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập Tờ trình, dự thảo Quyết định thu hồi đất với hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện thu hồi (thời hạn 7 ngày làm việc).
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký Quyết định thu hồi đất (thời hạn 3 ngày làm việc).
c) Trường hợp sau khi Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất, phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện thẩm định, công khai theo quy định mà hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có đất bị thu hồi đồng thuận và cam kết bằng văn bản trong việc nhận tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được thẩm định và bàn giao ngay mặt bằng khu đất cho chủ đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt phương án, chỉ đạo việc tổ chức chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và nhận bàn giao mặt bằng khu đất, song song với việc hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định giao đất, cho thuê đất.
Điều 9. Hồ sơ, trình tự thu hồi đất của các tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài và giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Hồ sơ
Chủ đầu tư nộp hồ sơ thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ gồm tài liệu nêu tại Khoản 1 Điều 8 Bản quy định này và bổ sung:
a) Đơn đề nghị giao đất hoặc thuê đất (theo mẫu).
b) Danh sách các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo Quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, có đầy đủ các thông tin liên quan đến diện tích đất đã thu hồi.
(Trường hợp người bị thu hồi đất chỉ là các tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thì không có nội dung này).
c) Đối với trường hợp thu hồi quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất là công sản thuộc quyền quản lý của các cơ quan Nhà nước Trung ương và các Doanh nghiệp Nhà nước để chuyển mục đích sử dụng phải có văn bản về kết quả sắp xếp theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ hoặc ý kiến của Bộ Tài chính về việc cho phép chuyển công năng sử dụng của công sản đó vào mục đích khác. Trường hợp thu hồi đất quốc phòng, an ninh thì phải có văn bản thỏa thuận của Bộ Quốc phòng (đối với đất quốc phòng), của Bộ Công an (đối với đất an ninh).
2. Trình tự giải quyết:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định, lập Tờ trình, dự thảo Quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, trình Ủy ban nhân dân Thành phố (trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ).
b) Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, ký Quyết định thu hồi đất của tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài và giao đất, cho thuê đất cho chủ đầu tư thực hiện dự án (thời gian 05 ngày làm việc).
3. Tổ chức thực hiện Quyết định thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất của cấp có thẩm quyền:
a) Quyết định thu hồi đất phải được giao đến người có đất bị thu hồi.
b) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân Thành phố ký Quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi tiết cho từng chủ sử dụng đất và sở hữu tài sản trong phạm vi dự án và tổ chức thực hiện theo quy định.
c) Sau khi thực hiện xong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người bị thu hồi đất (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện), Chủ đầu tư có trách nhiệm liên hệ với Sở Tài nguyên và Môi trường để được nhận bàn giao đất ngoài thực địa. Sau khi chủ đầu tư ký hợp đồng thuê đất, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ và các khoản thu khác theo quy định (hoặc có văn bản của Cơ quan tài chính về việc được miễn, chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) thì Sở Tài nguyên và Môi trường cấp trích lục bản đồ khu đất; Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định. Thời gian thực hiện bàn giao đất ngoài thực địa không quá 07 ngày làm việc.
d) Chủ đầu tư được giao đất, được thuê đất thực hiện dự án đầu tư nếu chậm triển khai việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chậm kê khai thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân sách; chậm triển khai thực hiện dự án đầu tư và chậm đưa đất vào sử dụng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật và các quy định tại quyết định giao đất, cho thuê đất.