Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2183/QĐ-UBND xây dựng khu du lịch sinh thái hồ Vân Hội Trấn Yên Yên Bái 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "21/09/2016", "sign_number": "2183/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "21/09/2016", "sign_number": "2183/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "21/09/2016", "sign_number": "2183/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "21/09/2016", "sign_number": "2183/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "21/09/2016", "sign_number": "2183/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2183/QĐ-UBND xây dựng khu du lịch sinh thái hồ Vân Hội Trấn Yên Yên Bái 2016

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng khu du lịch sinh thái hồ Vân Hội, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái, với những nội dung như sau:
...
6. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Chuẩn bị kỹ thuật, san nền:
Chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật san nền cho xây dựng trên nguyên tắc không xây dựng những nơi có hiện tượng trượt, lở ở các sườn đồi, hạn chế bạt mái dốc để tránh gây ra trượt lở khi có mưa lớn. Khu vực nền các công trình xây dựng phải đảm bảo nước mưa tự chảy không gây ngập úng cục bộ.
- Cao độ nền xây dựng công trình tối thiểu phải đặt trên mực nước đỉnh của mùa mưa là 1.5m (cốt mực nước cao nhất mùa mưa là 28.8m).
6.2. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
Giao thông đối ngoại của khu vực quy hoạch được xác định bao gồm:
- Tuyến đường tỉnh lộ Hợp Minh - Mỵ cách khu vực quy hoạch khoảng 1km có chỉ giới 18,5m.
- Tuyến đường nút giao IC12 đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai đi Vân Hội có tổng chiều dài khoảng 6,3 km, được đấu nối với đường Âu Cơ thành phố Yên Bái.
b) Giao thông đối nội:
- Đường bộ: Hệ thống đường giao thông đối nội là mạng lưới đường nội bộ khu du lịch được quy hoạch theo mô hình hướng tâm và liên kết nội bộ. Các tuyến giao thông chính được thiết kế đến các khu ở và các khu chức năng của khu vực quy hoạch. Mạng đường nội bộ được quy hoạch phù hợp với các tuyến hiện có và địa hình đặc trưng miền núi, tránh phá vỡ cảnh quan tự nhiên.
Về chỉ giới đường: Các tuyến đường liên xã, đường liên các khu chức năng, dịch vụ được thiết kế có chỉ giới từ 12.0 m đến 13.5m. Tuyến đường kết nối các khu chức năng, dịch vụ có chỉ giới từ 5.0m - 12m.
- Đường thủy: Thiết kế các tuyến đường thủy trên hồ Vân Hội và 06 bến hành khách phục vụ. Tổng chiều dài tuyến đường thủy là 25.7km.
6.3. Quy hoạch mạng lưới cấp, thoát nước:
a) Cấp nước:
- Tổng nhu cầu sử dụng nước đến năm 2026 là 1.303 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước chính cấp khu vực sinh thái nghỉ dưỡng dịch vụ tổng hợp hồ Vân Hội cấp từ nguồn nước mặt Ngòi Lĩnh kết hợp với nguồn nước cấp từ nhà máy nước Yên Bình qua hệ thống cấp trên đương Âu Cơ, thành phố Yên Bái.
b) Thoát nước:
- Nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ tại công trình sau đó được thoát ra hệ thống thoát nước chung. Đối với các cơ sở dịch vụ công cộng khác nước thải được xử lý theo tiêu chuẩn hiện hành sau đó được thoát vào hệ thống thoát nước dẫn về trạm xử lý triệt để ở giai đoạn II. Tổng lưu lượng thoát nước thải cần phải xử lý đến năm 2026 khoảng 1.042 m3/ngày đêm.
- Nước mặt thoát theo địa hình tự nhiên và hệ thống rãnh dọc theo các trục giao thông.
6.4. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện sử dụng lưới điện quốc gia cung cấp cho thành phố Yên Bái và huyện Trấn Yên gần khu vực quy hoạch.
- Tổng phụ tải điện khu vực lập quy hoạch đến năm 2026 là 2.002 Kw.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng tại những nơi công cộng, trục giao thông và khu dân cư.
6.5. Vệ sinh môi trường:
Tổng công suất chất thải rắn toàn khu vực đến năm 2026 khoảng 10 tấn/ngày.đêm. Rác thải được thu gom cục bộ và vận chuyển về nhà máy xử lý rác thải và sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh tại xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái cách khu vực quy hoạch khoảng 8km.

Content:
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Chuẩn bị kỹ thuật, san nền:
Chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật san nền cho xây dựng trên nguyên tắc không xây dựng những nơi có hiện tượng trượt, lở ở các sườn đồi, hạn chế bạt mái dốc để tránh gây ra trượt lở khi có mưa lớn. Khu vực nền các công trình xây dựng phải đảm bảo nước mưa tự chảy không gây ngập úng cục bộ.
- Cao độ nền xây dựng công trình tối thiểu phải đặt trên mực nước đỉnh của mùa mưa là 1.5m (cốt mực nước cao nhất mùa mưa là 28.8m).
6.2. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
Giao thông đối ngoại của khu vực quy hoạch được xác định bao gồm:
- Tuyến đường tỉnh lộ Hợp Minh - Mỵ cách khu vực quy hoạch khoảng 1km có chỉ giới 18,5m.
- Tuyến đường nút giao IC12 đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai đi Vân Hội có tổng chiều dài khoảng 6,3 km, được đấu nối với đường Âu Cơ thành phố Yên Bái.
b) Giao thông đối nội:
- Đường bộ: Hệ thống đường giao thông đối nội là mạng lưới đường nội bộ khu du lịch được quy hoạch theo mô hình hướng tâm và liên kết nội bộ. Các tuyến giao thông chính được thiết kế đến các khu ở và các khu chức năng của khu vực quy hoạch. Mạng đường nội bộ được quy hoạch phù hợp với các tuyến hiện có và địa hình đặc trưng miền núi, tránh phá vỡ cảnh quan tự nhiên.
Về chỉ giới đường: Các tuyến đường liên xã, đường liên các khu chức năng, dịch vụ được thiết kế có chỉ giới từ 12.0 m đến 13.5m. Tuyến đường kết nối các khu chức năng, dịch vụ có chỉ giới từ 5.0m - 12m.
- Đường thủy: Thiết kế các tuyến đường thủy trên hồ Vân Hội và 06 bến hành khách phục vụ. Tổng chiều dài tuyến đường thủy là 25.7km.
6.3. Quy hoạch mạng lưới cấp, thoát nước:
a) Cấp nước:
- Tổng nhu cầu sử dụng nước đến năm 2026 là 1.303 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước chính cấp khu vực sinh thái nghỉ dưỡng dịch vụ tổng hợp hồ Vân Hội cấp từ nguồn nước mặt Ngòi Lĩnh kết hợp với nguồn nước cấp từ nhà máy nước Yên Bình qua hệ thống cấp trên đương Âu Cơ, thành phố Yên Bái.
b) Thoát nước:
- Nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ tại công trình sau đó được thoát ra hệ thống thoát nước chung. Đối với các cơ sở dịch vụ công cộng khác nước thải được xử lý theo tiêu chuẩn hiện hành sau đó được thoát vào hệ thống thoát nước dẫn về trạm xử lý triệt để ở giai đoạn II. Tổng lưu lượng thoát nước thải cần phải xử lý đến năm 2026 khoảng 1.042 m3/ngày đêm.
- Nước mặt thoát theo địa hình tự nhiên và hệ thống rãnh dọc theo các trục giao thông.
6.4. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện sử dụng lưới điện quốc gia cung cấp cho thành phố Yên Bái và huyện Trấn Yên gần khu vực quy hoạch.
- Tổng phụ tải điện khu vực lập quy hoạch đến năm 2026 là 2.002 Kw.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng tại những nơi công cộng, trục giao thông và khu dân cư.
6.5. Vệ sinh môi trường:
Tổng công suất chất thải rắn toàn khu vực đến năm 2026 khoảng 10 tấn/ngày.đêm. Rác thải được thu gom cục bộ và vận chuyển về nhà máy xử lý rác thải và sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh tại xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái cách khu vực quy hoạch khoảng 8km.