Document: Điều 1 Quyết định 05/2008/QĐ-UBND điều chỉnh áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "17/01/2008", "sign_number": "05/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "17/01/2008", "sign_number": "05/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "17/01/2008", "sign_number": "05/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "17/01/2008", "sign_number": "05/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "17/01/2008", "sign_number": "05/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Khiêu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 05/2008/QĐ-UBND điều chỉnh áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung việc áp dụng một số chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành tại Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND ngày 14/02/2007 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
1. Bổ sung vào điểm 1.1, 1.2, khoản 1 Điều 1:
“1. Quy định chung:
1.1. Phạm vi điều chỉnh:
Thực hiện theo quy định tại Điều 1, Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư.
1.2. Đối tượng áp dụng:
Đối tượng áp dụng của Quyết định này bao gồm: nhà đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật Đầu tư và cá nhân quy định tại điểm 2.6, khoản 2 Điều này.”
2. Bổ sung vào điểm 2.2 khoản 2 Điều 1:
“2.2. Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động
…... Mức hỗ trợ trên không quá 100.000.000 đồng/dự án.”
3. Điều chỉnh điểm 2.6 khoản 2 Điều 1:
“2.6. Ưu đãi về xúc tiến thương mại và đầu tư:
2.6.1. Căn cứ vào Chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia, UBND tỉnh công bố cụ thể hàng năm Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh (trong đó sẽ quy định cụ thể mức hỗ trợ).
2.6.2. Về khen thưởng xúc tiến đầu tư:
Các cá nhân trong và ngoài tỉnh, ngoài nước, kể cả cán bộ công chức đang công tác tại các cơ quan Đảng, Nhà nước và Đoàn thể (trừ cán bộ, công chức có trách nhiệm trực tiếp thực hiện công tác xúc tiến đầu tư trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, Mặt trận và đoàn thể các cấp trên địa bàn tỉnh) có công vận động, kêu gọi, thu hút các dự án đầu tư triển khai đi vào họat động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh, thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư nêu tại phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ, được khen thưởng xúc tiến đầu tư theo quy định dưới đây:
Đối với các dự án có vốn đầu tư trong nước (nhà đầu tư ngoài tỉnh): Mức thưởng được tính bằng 0,2% trên tổng số vốn cố định của dự án được quyết toán nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/ dự án.
Đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài (liên doanh, 100% vốn nước ngòai): Mức thưởng bằng 0,2% trên tổng vốn cố định của dự án (theo giá trị đầu tư tài sản cố định), nhưng tối đa không quá 10.000 USD/dự án.
Kinh phí chi thưởng trích từ nguồn kinh phí xúc tiến đầu tư được ngân sách tỉnh cấp hàng năm và các nguồn hợp pháp khác; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Thương mại - Du lịch làm đầu mối quản lý và quyết toán với cơ quan tài chính theo quy định hiện hành.
Việc thanh toán tiền khen thưởng xúc tiến đầu tư, giao Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Thương mại - Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phân kỳ chi thưởng.”
4. Bổ sung thêm điểm 2.7 vào khoản 2 Điều 1:
“2.7. Hỗ trợ đầu tư thành lập doanh nghiệp
Nhà đầu tư trong nước (ngoài tỉnh) và nước ngoài đầu tư vào các lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tại phụ lục I kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ có nhu cầu hỗ trợ lập hồ sơ thành lập doanh nghiệp (đăng ký qua Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Thương mại - Du lịch) sẽ được hỗ trợ một phần chí phí để lập các hồ sơ: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hồ sơ thành lập doanh nghiệp; trích lục hồ sơ đất đai; khắc dấu, phòng cháy chữa cháy; mức hỗ trợ như sau:
a) Đối với các nhà đầu tư nước ngoài
- Hỗ trợ 100% chi phí đối với dự án có mức vốn đầu tư từ 01 triệu USD trở xuống;
- Hỗ trợ 70% chi phí đối với dự án có mức vốn đầu tư trên 01 triệu USD đến 05 triệu USD;
- Hỗ trợ 50% chi phí đối với dự án có mức vốn đầu tư trên 05 triệu đến 10 triệu USD;
- Hỗ trợ 30% chi phí đối với dự án có mức vốn đầu tư trên 10 triệu USD.
b) Đối với các nhà đầu tư trong nước (ngoài tỉnh)
- Hỗ trợ 100% chi phí đối với dự án có mức vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống;
- Hỗ trợ 70% chi phí đối với dự án có mức vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng đến 15 tỷ đồng;
- Hỗ trợ 50% chi phí đối với dự án có mức vốn đầu tư trên 15 tỷ đồng.
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Thương mại - Du lịch là nơi tiếp nhận đăng ký hỗ trợ chi phí lập hồ sơ của nhà đầu tư và chịu trách nhiệm thanh quyết toán với cơ quan tài chính theo quy định hiện hành. Kinh phí hỗ trợ được sử dụng từ nguồn ngân sách hàng năm cấp cho Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Thương mại - Du lịch.”
5. Điều chỉnh Điều 2:
“Điều 2. Trách nhiệm giải quyết trước, trong và sau đầu tư:
Các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh thuộc danh mục ưu đãi đầu tư được sự hỗ trợ giải quyết các nhu cầu phát sinh trong quá trình triển khai, thực hiện dự án thông qua các đầu mối sau:
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh quản lý công tác đầu tư trên địa bàn, có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ hình thành dự án đầu tư, tổ chức thẩm tra các dự án đầu tư theo quy định, lập thủ tục cấp giấy phép đầu tư; chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương có liên quan tổ chức thực hiện và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này; làm đầu mối, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương có liên quan để xử lý hoặc đề xuất xử lý những đề nghị của nhà đầu tư đối với các dự án do nhà đầu tư đăng ký đầu tư trên địa bàn tỉnh, trừ điểm 2 điều này.
2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ hình thành dự án đầu tư, tổ chức thẩm tra các dự án đầu tư theo quy định, lập thủ tục cấp giấy phép đầu tư, làm đầu mối, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương có liên quan để xử lý hoặc đề xuất xử lý những đề nghị của nhà đầu tư đối với các dự án do nhà đầu tư đăng ký đầu tư vào khu - cụm công nghiệp thuộc quyền quản lý.
3. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Thương mại - Du lịch căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Công thương và thực tế địa phương, chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Thương mại - Du lịch, Sở Công nghiệp, các Sở, ngành liên quan và UBND huyện, thị xã xây dựng Chương trình xúc tiến thương mại, kêu gọi đầu tư, tìm kiếm thị trường, trình Chủ tịch UBND tỉnh vào tháng 10 hàng năm.
4. Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ vào các quy định của Trung ương, làm đầu mối, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương có liên quan để xử lý hoặc đề xuất xử lý những đề nghị của nhà đầu tư trong thực hiện hỗ trợ chuyển giao công nghệ.
5. Các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư xử lý kịp thời các đề nghị của nhà đầu tư.”

Content:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung việc áp dụng một số chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành tại Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND ngày 14/02/2007 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
1. Bổ sung vào điểm 1.1, 1.2, khoản 1 Điều 1:
“1. Quy định chung:
1.1. Phạm vi điều chỉnh:
Thực hiện theo quy định tại Điều 1, Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư.
1.2. Đối tượng áp dụng:
Đối tượng áp dụng của Quyết định này bao gồm: nhà đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật Đầu tư và cá nhân quy định tại điểm 2.6, khoản 2 Điều này.”
2. Bổ sung vào điểm 2.2 khoản 2 Điều 1:
“2.2. Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động
…... Mức hỗ trợ trên không quá 100.000.000 đồng/dự án.”
3. Điều chỉnh điểm 2.6 khoản 2 Điều 1:
“2.6. Ưu đãi về xúc tiến thương mại và đầu tư:
2.6.1. Căn cứ vào Chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia, UBND tỉnh công bố cụ thể hàng năm Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh (trong đó sẽ quy định cụ thể mức hỗ trợ).
2.6.2. Về khen thưởng xúc tiến đầu tư:
Các cá nhân trong và ngoài tỉnh, ngoài nước, kể cả cán bộ công chức đang công tác tại các cơ quan Đảng, Nhà nước và Đoàn thể (trừ cán bộ, công chức có trách nhiệm trực tiếp thực hiện công tác xúc tiến đầu tư trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, Mặt trận và đoàn thể các cấp trên địa bàn tỉnh) có công vận động, kêu gọi, thu hút các dự án đầu tư triển khai đi vào họat động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh, thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư nêu tại phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ, được khen thưởng xúc tiến đầu tư theo quy định dưới đây:
Đối với các dự án có vốn đầu tư trong nước (nhà đầu tư ngoài tỉnh): Mức thưởng được tính bằng 0,2% trên tổng số vốn cố định của dự án được quyết toán nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng/ dự án.
Đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài (liên doanh, 100% vốn nước ngòai): Mức thưởng bằng 0,2% trên tổng vốn cố định của dự án (theo giá trị đầu tư tài sản cố định), nhưng tối đa không quá 10.000 USD/dự án.
Kinh phí chi thưởng trích từ nguồn kinh phí xúc tiến đầu tư được ngân sách tỉnh cấp hàng năm và các nguồn hợp pháp khác; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Thương mại - Du lịch làm đầu mối quản lý và quyết toán với cơ quan tài chính theo quy định hiện hành.
Việc thanh toán tiền khen thưởng xúc tiến đầu tư, giao Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Thương mại - Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phân kỳ chi thưởng.”
4. Bổ sung thêm điểm 2.7 vào khoản 2 Điều 1:
“2.7. Hỗ trợ đầu tư thành lập doanh nghiệp
Nhà đầu tư trong nước (ngoài tỉnh) và nước ngoài đầu tư vào các lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tại phụ lục I kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ có nhu cầu hỗ trợ lập hồ sơ thành lập doanh nghiệp (đăng ký qua Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Thương mại - Du lịch) sẽ được hỗ trợ một phần chí phí để lập các hồ sơ: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hồ sơ thành lập doanh nghiệp; trích lục hồ sơ đất đai; khắc dấu, phòng cháy chữa cháy; mức hỗ trợ như sau:
a) Đối với các nhà đầu tư nước ngoài
- Hỗ trợ 100% chi phí đối với dự án có mức vốn đầu tư từ 01 triệu USD trở xuống;
- Hỗ trợ 70% chi phí đối với dự án có mức vốn đầu tư trên 01 triệu USD đến 05 triệu USD;
- Hỗ trợ 50% chi phí đối với dự án có mức vốn đầu tư trên 05 triệu đến 10 triệu USD;
- Hỗ trợ 30% chi phí đối với dự án có mức vốn đầu tư trên 10 triệu USD.
b) Đối với các nhà đầu tư trong nước (ngoài tỉnh)
- Hỗ trợ 100% chi phí đối với dự án có mức vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống;
- Hỗ trợ 70% chi phí đối với dự án có mức vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng đến 15 tỷ đồng;
- Hỗ trợ 50% chi phí đối với dự án có mức vốn đầu tư trên 15 tỷ đồng.
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Thương mại - Du lịch là nơi tiếp nhận đăng ký hỗ trợ chi phí lập hồ sơ của nhà đầu tư và chịu trách nhiệm thanh quyết toán với cơ quan tài chính theo quy định hiện hành. Kinh phí hỗ trợ được sử dụng từ nguồn ngân sách hàng năm cấp cho Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Thương mại - Du lịch.”
5. Điều chỉnh Điều 2:
“Điều 2. Trách nhiệm giải quyết trước, trong và sau đầu tư:
Các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh thuộc danh mục ưu đãi đầu tư được sự hỗ trợ giải quyết các nhu cầu phát sinh trong quá trình triển khai, thực hiện dự án thông qua các đầu mối sau:
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh quản lý công tác đầu tư trên địa bàn, có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ hình thành dự án đầu tư, tổ chức thẩm tra các dự án đầu tư theo quy định, lập thủ tục cấp giấy phép đầu tư; chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương có liên quan tổ chức thực hiện và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này; làm đầu mối, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương có liên quan để xử lý hoặc đề xuất xử lý những đề nghị của nhà đầu tư đối với các dự án do nhà đầu tư đăng ký đầu tư trên địa bàn tỉnh, trừ điểm 2 điều này.
2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ hình thành dự án đầu tư, tổ chức thẩm tra các dự án đầu tư theo quy định, lập thủ tục cấp giấy phép đầu tư, làm đầu mối, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương có liên quan để xử lý hoặc đề xuất xử lý những đề nghị của nhà đầu tư đối với các dự án do nhà đầu tư đăng ký đầu tư vào khu - cụm công nghiệp thuộc quyền quản lý.
3. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Thương mại - Du lịch căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Công thương và thực tế địa phương, chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Thương mại - Du lịch, Sở Công nghiệp, các Sở, ngành liên quan và UBND huyện, thị xã xây dựng Chương trình xúc tiến thương mại, kêu gọi đầu tư, tìm kiếm thị trường, trình Chủ tịch UBND tỉnh vào tháng 10 hàng năm.
4. Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ vào các quy định của Trung ương, làm đầu mối, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương có liên quan để xử lý hoặc đề xuất xử lý những đề nghị của nhà đầu tư trong thực hiện hỗ trợ chuyển giao công nghệ.
5. Các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư xử lý kịp thời các đề nghị của nhà đầu tư.”