Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2440/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "2440/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "2440/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "2440/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "2440/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "2440/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2440/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6.055

Ngân sách nhà nước

Tổng số

400.765

Tổng nguồn vốn phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 là 400.765.000.000 đồng. Trong đó: Nguồn vốn doanh nghiệp viễn thông, nguồn đầu tư nước ngoài và các nguồn xã hội hóa là 394.710.000.000 đồng; nguồn vốn ngân sách nhà nước là 6.055.000.000 đồng.
6. Giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Về quản lý nhà nước
- Tuyên truyền: Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật, các quy định, chính sách về phát triển viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động nói riêng đến các sở, ban, ngành liên quan, đến mọi người dân, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông nhằm thực hiện hiệu quả các chính sách, pháp luật về viễn thông thụ động;
- Cơ chế chính sách: Ban hành cơ chế chính sách, tạo điều kiện ưu đãi đối với doanh nghiệp đầu tư phát triển hạ tầng sử dụng chung tham gia đầu tư tại các khu vực còn khó khăn; quy định về giá cho thuê hạ tầng kỹ thuật viễn thông;
- Thanh tra, kiểm tra: Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương. Xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông;
- Ứng dụng công nghệ trong quản lý viễn thông: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước; tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động dựa trên bản đồ số; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành viễn thông, đặc biệt là cơ sở dữ liệu về các tuyến cáp ngầm nhằm tăng cường sử dụng chung cơ sở hạ tầng;
- Tăng cường sự phối hợp của các cấp, ngành trong công tác quản lý nhà nước về hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
b) Về sử dụng chung hạ tầng mạng viễn thông
- Sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đối với những công trình mới xây dựng; các công trình đã xây dựng và đang sử dụng sẽ do doanh nghiệp tự quyết định;
- Triển khai sử dụng chung hạ tầng từ thời điểm xây dựng: Các doanh nghiệp sử dụng chung hạ tầng phải cùng đầu tư xây dựng hạ tầng và chia sẻ sử dụng theo mức đầu tư; các doanh nghiệp không tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng phải chấp nhận mức giá cho thuê hạ tầng kỹ thuật viễn thông theo khung giá, phương pháp tính giá do tỉnh quy định;
- Đối với hạ tầng cống, bể cáp trong các trường hợp cải tạo, nâng cấp, sửa chữa và xây mới phải phù hợp với từng vị trí, tuyến đường, khu vực, đảm bảo việc phát triển hạ tầng phù hợp và thuận tiện cho việc duy tu, sửa chữa và nâng cấp về sau. Hạ tầng cống, bể cáp có thể xây dựng dưới dạng hầm hào kỹ thuật hoặc chôn cáp trực tiếp.
c) Về thực hiện đồng bộ quy hoạch
- Các sở, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đăng tải các thông tin về kế hoạch và tiến độ xây dựng hạ tầng trên địa bàn tỉnh;
- Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Giao thông Vận tải, Sở Xây dựng, Điện lực Hưng Yên và các ngành có liên quan chỉ đạo và thực hiện triển khai đồng bộ các công trình hạ tầng kĩ thuật viễn thông dùng chung phù hợp, đảm bảo tiết kiệm, an toàn, hiệu quả; theo dõi, giám sát các doanh nghiệp viễn thông xây dựng các công trình viễn thông đảm bảo phù hợp, đồng bộ với kế hoạch xây dựng của các ngành liên quan;
- Các doanh nghiệp viễn thông xây dựng hạ tầng cùng với quá trình xây dựng các công trình khác.
d) Về huy động nguồn vốn đầu tư
- Nguồn lực đầu tư: Đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư, trọng tâm là các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp xây dựng hạ tầng, nguồn đầu tư nước ngoài. Kết hợp với việc ban hành các văn bản về giá và ưu đãi đầu tư; công khai, minh bạch các nguồn lực để doanh nghiệp yên tâm khi thực hiện đầu tư;
- Hình thức đầu tư: Ngoài các hình thức đầu tư truyền thống từ vốn huy động trong nước (các doanh nghiệp viễn thông, các doanh nghiệp xây dựng), vốn huy động nước ngoài (vay quốc tế, phát hành trái phiếu, đầu tư trực tiếp nước ngoài) cần gắn kết hạ tầng kỹ thuật viễn thông với hạ tầng giao thông, xây dựng nhằm thu hút nguồn lực đầu tư thông qua hình thức đối tác công tư (PPP);
- Cơ chế huy động vốn đầu tư: Áp dụng cơ chế lồng ghép, kết hợp thực hiện các dự án khác nhau giữa nguồn vốn nhà nước và vốn doanh nghiệp nhưng có thể chia sẻ, dùng chung cơ sở hạ tầng, vốn nhà nước đầu tư phát triển hệ thống giao thông, cột đèn chiếu sáng, ngầm hóa lưới điện; các doanh nghiệp viễn thông có thể sử dụng chung cột điện, cột đèn chiếu sáng để gắn các loại ăng ten, sử dụng chung hạ tầng ngầm giao thông, công trình ngầm lưới điện, hệ thống thoát nước để ngầm hóa cáp viễn thông; doanh nghiệp viễn thông có thể chia sẻ, dùng chung cột ăng ten để phát sóng... giúp tiết kiệm chi phí đầu tư và sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng.
đ) Về phát triển nguồn nhân lực
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ chuyên trách trong lĩnh vực quản lý hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;
- Từng bước đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có phẩm chất tốt, làm chủ công nghệ hiện đại, vững vàng về quản lý kinh tế, khai thác hiệu quả mạng lưới hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh.
e) Về khoa học công nghệ
- Phát triển công nghệ viễn thông (vô tuyến băng rộng, truyền dẫn cáp quang, cáp ngầm...) gắn với sử dụng hiệu quả hạ tầng. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, phát triển hạ tầng trạm thu phát sóng ứng dụng công nghệ xanh, thân thiện môi trường, trạm ngụy trang, trạm sử dụng chung cơ sở hạ tầng, đảm bảo mỹ quan đô thị;
- Ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ mới (kỹ thuật khoan ngầm, khoan định hướng...) trong triển khai ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi;
- Sử dụng các trang, thiết bị kỹ thuật hiện đại, các công nghệ mới (như RFID...) để tăng cường đo kiểm, giám sát, quản lý từ xa đối với hệ thống thiết bị và hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh;
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng mạng viễn thông: Quản lý dựa trên bản đồ số; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử; phần mềm quản lý hạ tầng mạng viễn thông.
g) Về an toàn, an ninh thông tin, đảm bảo an ninh quốc phòng
- Phối hợp giữa các cấp, các ngành trong quy hoạch, xây dựng và bảo vệ hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động. Phân công trách nhiệm trong quản lý, khai thác, đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội;
- Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ của công an, quân đội tiến hành ngăn chặn và ngừng cung cấp dịch vụ đối với trường hợp sử dụng dịch vụ viễn thông và Internet xâm phạm an ninh quốc phòng;
- Hỗ trợ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật, nghiên cứu giải pháp kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên mạng viễn thông và Internet;
- Doanh nghiệp viễn thông xây dựng các phương án hoạt động dự phòng, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin khi xảy ra thiên tai, sự cố.

Content:
6.055

Ngân sách nhà nước

Tổng số

400.765

Tổng nguồn vốn phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 là 400.765.000.000 đồng. Trong đó: Nguồn vốn doanh nghiệp viễn thông, nguồn đầu tư nước ngoài và các nguồn xã hội hóa là 394.710.000.000 đồng; nguồn vốn ngân sách nhà nước là 6.055.000.000 đồng.
Giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Về quản lý nhà nước
- Tuyên truyền: Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật, các quy định, chính sách về phát triển viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động nói riêng đến các sở, ban, ngành liên quan, đến mọi người dân, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông nhằm thực hiện hiệu quả các chính sách, pháp luật về viễn thông thụ động;
- Cơ chế chính sách: Ban hành cơ chế chính sách, tạo điều kiện ưu đãi đối với doanh nghiệp đầu tư phát triển hạ tầng sử dụng chung tham gia đầu tư tại các khu vực còn khó khăn; quy định về giá cho thuê hạ tầng kỹ thuật viễn thông;
- Thanh tra, kiểm tra: Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương. Xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông;
- Ứng dụng công nghệ trong quản lý viễn thông: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước; tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động dựa trên bản đồ số; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành viễn thông, đặc biệt là cơ sở dữ liệu về các tuyến cáp ngầm nhằm tăng cường sử dụng chung cơ sở hạ tầng;
- Tăng cường sự phối hợp của các cấp, ngành trong công tác quản lý nhà nước về hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
b) Về sử dụng chung hạ tầng mạng viễn thông
- Sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đối với những công trình mới xây dựng; các công trình đã xây dựng và đang sử dụng sẽ do doanh nghiệp tự quyết định;
- Triển khai sử dụng chung hạ tầng từ thời điểm xây dựng: Các doanh nghiệp sử dụng chung hạ tầng phải cùng đầu tư xây dựng hạ tầng và chia sẻ sử dụng theo mức đầu tư; các doanh nghiệp không tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng phải chấp nhận mức giá cho thuê hạ tầng kỹ thuật viễn thông theo khung giá, phương pháp tính giá do tỉnh quy định;
- Đối với hạ tầng cống, bể cáp trong các trường hợp cải tạo, nâng cấp, sửa chữa và xây mới phải phù hợp với từng vị trí, tuyến đường, khu vực, đảm bảo việc phát triển hạ tầng phù hợp và thuận tiện cho việc duy tu, sửa chữa và nâng cấp về sau. Hạ tầng cống, bể cáp có thể xây dựng dưới dạng hầm hào kỹ thuật hoặc chôn cáp trực tiếp.
c) Về thực hiện đồng bộ quy hoạch
- Các sở, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đăng tải các thông tin về kế hoạch và tiến độ xây dựng hạ tầng trên địa bàn tỉnh;
- Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Giao thông Vận tải, Sở Xây dựng, Điện lực Hưng Yên và các ngành có liên quan chỉ đạo và thực hiện triển khai đồng bộ các công trình hạ tầng kĩ thuật viễn thông dùng chung phù hợp, đảm bảo tiết kiệm, an toàn, hiệu quả; theo dõi, giám sát các doanh nghiệp viễn thông xây dựng các công trình viễn thông đảm bảo phù hợp, đồng bộ với kế hoạch xây dựng của các ngành liên quan;
- Các doanh nghiệp viễn thông xây dựng hạ tầng cùng với quá trình xây dựng các công trình khác.
d) Về huy động nguồn vốn đầu tư
- Nguồn lực đầu tư: Đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư, trọng tâm là các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp xây dựng hạ tầng, nguồn đầu tư nước ngoài. Kết hợp với việc ban hành các văn bản về giá và ưu đãi đầu tư; công khai, minh bạch các nguồn lực để doanh nghiệp yên tâm khi thực hiện đầu tư;
- Hình thức đầu tư: Ngoài các hình thức đầu tư truyền thống từ vốn huy động trong nước (các doanh nghiệp viễn thông, các doanh nghiệp xây dựng), vốn huy động nước ngoài (vay quốc tế, phát hành trái phiếu, đầu tư trực tiếp nước ngoài) cần gắn kết hạ tầng kỹ thuật viễn thông với hạ tầng giao thông, xây dựng nhằm thu hút nguồn lực đầu tư thông qua hình thức đối tác công tư (PPP);
- Cơ chế huy động vốn đầu tư: Áp dụng cơ chế lồng ghép, kết hợp thực hiện các dự án khác nhau giữa nguồn vốn nhà nước và vốn doanh nghiệp nhưng có thể chia sẻ, dùng chung cơ sở hạ tầng, vốn nhà nước đầu tư phát triển hệ thống giao thông, cột đèn chiếu sáng, ngầm hóa lưới điện; các doanh nghiệp viễn thông có thể sử dụng chung cột điện, cột đèn chiếu sáng để gắn các loại ăng ten, sử dụng chung hạ tầng ngầm giao thông, công trình ngầm lưới điện, hệ thống thoát nước để ngầm hóa cáp viễn thông; doanh nghiệp viễn thông có thể chia sẻ, dùng chung cột ăng ten để phát sóng... giúp tiết kiệm chi phí đầu tư và sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng.
đ) Về phát triển nguồn nhân lực
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ chuyên trách trong lĩnh vực quản lý hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;
- Từng bước đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có phẩm chất tốt, làm chủ công nghệ hiện đại, vững vàng về quản lý kinh tế, khai thác hiệu quả mạng lưới hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh.
e) Về khoa học công nghệ
- Phát triển công nghệ viễn thông (vô tuyến băng rộng, truyền dẫn cáp quang, cáp ngầm...) gắn với sử dụng hiệu quả hạ tầng. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, phát triển hạ tầng trạm thu phát sóng ứng dụng công nghệ xanh, thân thiện môi trường, trạm ngụy trang, trạm sử dụng chung cơ sở hạ tầng, đảm bảo mỹ quan đô thị;
- Ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ mới (kỹ thuật khoan ngầm, khoan định hướng...) trong triển khai ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi;
- Sử dụng các trang, thiết bị kỹ thuật hiện đại, các công nghệ mới (như RFID...) để tăng cường đo kiểm, giám sát, quản lý từ xa đối với hệ thống thiết bị và hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh;
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng mạng viễn thông: Quản lý dựa trên bản đồ số; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử; phần mềm quản lý hạ tầng mạng viễn thông.
g) Về an toàn, an ninh thông tin, đảm bảo an ninh quốc phòng
- Phối hợp giữa các cấp, các ngành trong quy hoạch, xây dựng và bảo vệ hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động. Phân công trách nhiệm trong quản lý, khai thác, đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội;
- Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ của công an, quân đội tiến hành ngăn chặn và ngừng cung cấp dịch vụ đối với trường hợp sử dụng dịch vụ viễn thông và Internet xâm phạm an ninh quốc phòng;
- Hỗ trợ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật, nghiên cứu giải pháp kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên mạng viễn thông và Internet;
- Doanh nghiệp viễn thông xây dựng các phương án hoạt động dự phòng, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin khi xảy ra thiên tai, sự cố.