Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 275/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Đề án Quy hoạch nguồn giống cây lâm nghiệp Quảng Bình 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "275/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "275/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "275/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "275/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "275/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 275/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Đề án Quy hoạch nguồn giống cây lâm nghiệp Quảng Bình 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án Quy hoạch nguồn giống cây lâm nghiệp tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 (Đề án) với nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các giải pháp thực hiện
4.1. Giải pháp kỹ thuật
Xây dựng, quản lý nguồn giống thực hiện theo Quy phạm kỹ thuật xây dựng rừng giống chuyển hóa (QPN 16-93) ban hành kèm theo Quyết định số 805/QĐKT ngày 02/11/1993 của Bộ Lâm nghiệp, Quy phạm kỹ thuật xây dựng rừng giống và vườn giống (QPN 15-93) ban hành kèm theo Quyết định số 804/QĐKT ngày 02/11/1993 của Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và các tài liệu kỹ thuật liên quan khác.
4.2. Giải pháp về quản lý và tổ chức sản xuất, cung ứng nguồn giống
- Trên cơ sở nội dung quy hoạch nguồn giống, tiến độ thực hiện, các dự án ưu tiên và kế hoạch bố trí vốn hàng năm, các chủ đầu tư lập dự án gửi cơ quan chức năng thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện.
- Lập và cập nhật hồ sơ lưu trữ các nguồn giống đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận; quản lý và phát triển các nguồn giống trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định; hướng dẫn và giám sát việc thực hiện quy trình kỹ thuật về xây dựng, quản lý các nguồn giống và các hoạt động thu hái giống; dự báo sản lượng, xây dựng kế hoạch sản xuất nguồn giống; điều phối việc sản xuất và cung ứng nguồn giống trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức sản xuất, cung ứng đủ nguồn giống tốt để sản xuất cây giống cho nhu cầu trồng rừng; chú trọng phát triển nguồn hạt giống và vật liệu khởi đầu để sản xuất từ nguồn giống có chất lượng cao có xuất xứ phù hợp điều kiện lập địa của địa phương; tạo điều kiện cho hệ thống sản xuất, cung ứng giống trên địa bàn tỉnh hoạt động có hiệu quả.
- Tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát sản xuất, cung ứng nguồn giống cây trồng lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng theo Pháp lệnh Giống cây trồng và Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4.3. Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong việc xây dựng, quản lý nguồn giống và hoạt động thu hái, chế biến và bảo quản nguồn vật liệu giống phục vụ cho sản xuất.
- Xây dựng các mô hình khuyến lâm và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xây dựng, quản lý và sản xuất nguồn giống nhằm thúc đẩy quá trình xã hội hóa việc sản xuất và cung ứng nguồn giống chất lượng cao có nguồn gốc rõ ràng trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý và phát triển nguồn giống cây lâm nghiệp.
4.4. Về cơ chế chính sách
- Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nguồn giống chất lượng cao nhằm góp phần nâng cao khả năng sản xuất, cung ứng nguồn giống đáp ứng tốt nhất về số lượng và chất lượng.
- Ưu tiên bố trí đất cho việc xây dựng các nguồn giống.
- Thực hiện chính sách giao đất, cho thuê đất ổn định lâu dài cho các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh nguồn giống theo quy định của Pháp luật về đất đai; được miễn giảm thuế theo quy định của các luật thuế hiện hành của Nhà nước.
- Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư quy hoạch xây dựng nguồn giống, bảo vệ nguồn giống và các chi phí khác được phân chia như sau:
+ Ngân sách Nhà nước: Hỗ trợ đầu tư quy hoạch nguồn giống bằng nguồn vốn từ chính sách hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất (Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ). Các hạng mục được hỗ trợ đầu tư gồm: Quy hoạch xây dựng rừng giống chuyển hoá; quy hoạch xây dựng mới rừng giống trồng; quy hoạch xây dựng mới vườn cung cấp hom; quản lý bảo vệ rừng giống, vườn giống; chi phí dự phòng và xây dựng Đề án.
+ Nguồn vốn tự có và nguồn vốn khác: Chủ nguồn giống tự đầu tư phần chi phí còn thiếu trên cơ sở cân đối từ suất đầu tư và mức hỗ trợ của Nhà nước từ nguồn vốn tự có hoặc vốn vay ưu đãi, tín dụng và huy động từ các nguồn khác.
4.5. Các dự án ưu tiên
Để chủ động nguồn giống về số lượng, chất lượng để phục vụ cho nhu cầu trồng rừng trước mắt và ổn định về lâu dài trên địa bàn tỉnh, ưu tiên các dự án như sau:
1. Dự án Xây dựng vườn cung cấp hom Keo lai, Keo lá tràm, Phi lao phục vụ nhu cầu trồng rừng trên địa bàn tỉnh.
2. Dự án Xây dựng rừng giống trồng cây Keo lưỡi liềm phục vụ nhu cầu trồng rừng trên địa bàn tỉnh.
3. Dự án Xây dựng rừng giống trồng cây Keo tai tượng phục vụ nhu cầu trồng rừng trên địa bàn tỉnh.
4. Dự án Cải tạo nâng cấp rừng giống chuyển hóa các loài cây Re gừng, Vạng trứng phục vụ nhu cầu trồng rừng trên địa bàn tỉnh và trong vùng.

Content:
Các giải pháp thực hiện
4.1. Giải pháp kỹ thuật
Xây dựng, quản lý nguồn giống thực hiện theo Quy phạm kỹ thuật xây dựng rừng giống chuyển hóa (QPN 16-93) ban hành kèm theo Quyết định số 805/QĐKT ngày 02/11/1993 của Bộ Lâm nghiệp, Quy phạm kỹ thuật xây dựng rừng giống và vườn giống (QPN 15-93) ban hành kèm theo Quyết định số 804/QĐKT ngày 02/11/1993 của Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và các tài liệu kỹ thuật liên quan khác.
4.2. Giải pháp về quản lý và tổ chức sản xuất, cung ứng nguồn giống
- Trên cơ sở nội dung quy hoạch nguồn giống, tiến độ thực hiện, các dự án ưu tiên và kế hoạch bố trí vốn hàng năm, các chủ đầu tư lập dự án gửi cơ quan chức năng thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện.
- Lập và cập nhật hồ sơ lưu trữ các nguồn giống đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận; quản lý và phát triển các nguồn giống trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định; hướng dẫn và giám sát việc thực hiện quy trình kỹ thuật về xây dựng, quản lý các nguồn giống và các hoạt động thu hái giống; dự báo sản lượng, xây dựng kế hoạch sản xuất nguồn giống; điều phối việc sản xuất và cung ứng nguồn giống trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức sản xuất, cung ứng đủ nguồn giống tốt để sản xuất cây giống cho nhu cầu trồng rừng; chú trọng phát triển nguồn hạt giống và vật liệu khởi đầu để sản xuất từ nguồn giống có chất lượng cao có xuất xứ phù hợp điều kiện lập địa của địa phương; tạo điều kiện cho hệ thống sản xuất, cung ứng giống trên địa bàn tỉnh hoạt động có hiệu quả.
- Tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát sản xuất, cung ứng nguồn giống cây trồng lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng theo Pháp lệnh Giống cây trồng và Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4.3. Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong việc xây dựng, quản lý nguồn giống và hoạt động thu hái, chế biến và bảo quản nguồn vật liệu giống phục vụ cho sản xuất.
- Xây dựng các mô hình khuyến lâm và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xây dựng, quản lý và sản xuất nguồn giống nhằm thúc đẩy quá trình xã hội hóa việc sản xuất và cung ứng nguồn giống chất lượng cao có nguồn gốc rõ ràng trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý và phát triển nguồn giống cây lâm nghiệp.
4.Về cơ chế chính sách
- Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nguồn giống chất lượng cao nhằm góp phần nâng cao khả năng sản xuất, cung ứng nguồn giống đáp ứng tốt nhất về số lượng và chất lượng.
- Ưu tiên bố trí đất cho việc xây dựng các nguồn giống.
- Thực hiện chính sách giao đất, cho thuê đất ổn định lâu dài cho các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh nguồn giống theo quy định của Pháp luật về đất đai; được miễn giảm thuế theo quy định của các luật thuế hiện hành của Nhà nước.
- Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư quy hoạch xây dựng nguồn giống, bảo vệ nguồn giống và các chi phí khác được phân chia như sau:
+ Ngân sách Nhà nước: Hỗ trợ đầu tư quy hoạch nguồn giống bằng nguồn vốn từ chính sách hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất (Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ). Các hạng mục được hỗ trợ đầu tư gồm: Quy hoạch xây dựng rừng giống chuyển hoá; quy hoạch xây dựng mới rừng giống trồng; quy hoạch xây dựng mới vườn cung cấp hom; quản lý bảo vệ rừng giống, vườn giống; chi phí dự phòng và xây dựng Đề án.
+ Nguồn vốn tự có và nguồn vốn khác: Chủ nguồn giống tự đầu tư phần chi phí còn thiếu trên cơ sở cân đối từ suất đầu tư và mức hỗ trợ của Nhà nước từ nguồn vốn tự có hoặc vốn vay ưu đãi, tín dụng và huy động từ các nguồn khác.
4.5. Các dự án ưu tiên
Để chủ động nguồn giống về số lượng, chất lượng để phục vụ cho nhu cầu trồng rừng trước mắt và ổn định về lâu dài trên địa bàn tỉnh, ưu tiên các dự án như sau:
1. Dự án Xây dựng vườn cung cấp hom Keo lai, Keo lá tràm, Phi lao phục vụ nhu cầu trồng rừng trên địa bàn tỉnh.
2. Dự án Xây dựng rừng giống trồng cây Keo lưỡi liềm phục vụ nhu cầu trồng rừng trên địa bàn tỉnh.
3. Dự án Xây dựng rừng giống trồng cây Keo tai tượng phục vụ nhu cầu trồng rừng trên địa bàn tỉnh.
Dự án Cải tạo nâng cấp rừng giống chuyển hóa các loài cây Re gừng, Vạng trứng phục vụ nhu cầu trồng rừng trên địa bàn tỉnh và trong vùng.