Document: Điều 9 Nghị định 144/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính bảo trợ cứu trợ xã hội bảo vệ chăm sóc trẻ em

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "144/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "144/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "144/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "144/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "144/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 9 Nghị định 144/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính bảo trợ cứu trợ xã hội bảo vệ chăm sóc trẻ em có nội dung như sau:

Điều 9. Vi phạm quy định về hành vi bị nghiêm cấm đối với người khuyết tật
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Kỳ thị, phân biệt đối xử người khuyết tật;
b) Cản trở quyền kết hôn của người khuyết tật;
c) Cản trở quyền nuôi con của người khuyết tật;
d) Cản trở người khuyết tật sống độc lập, hòa nhập cộng đồng;
đ) Cản trở người khuyết tật tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội;
e) Không thực hiện trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Xâm phạm thân thể của người khuyết tật;
b) Xâm phạm nhân phẩm, danh dự của người khuyết tật;
c) Xâm phạm tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của người khuyết tật.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Lợi dụng người khuyết tật, tổ chức của người khuyết tật, tổ chức vì người khuyết tật, hình ảnh, thông tin cá nhân, tình trạng của người khuyết tật để trục lợi hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;
b) Lôi kéo, dụ dỗ hoặc ép buộc người khuyết tật thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại Điểm a Khoản 3 Điều này.

Content:
Điều 9. Vi phạm quy định về hành vi bị nghiêm cấm đối với người khuyết tật
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Kỳ thị, phân biệt đối xử người khuyết tật;
b) Cản trở quyền kết hôn của người khuyết tật;
c) Cản trở quyền nuôi con của người khuyết tật;
d) Cản trở người khuyết tật sống độc lập, hòa nhập cộng đồng;
đ) Cản trở người khuyết tật tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội;
e) Không thực hiện trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Xâm phạm thân thể của người khuyết tật;
b) Xâm phạm nhân phẩm, danh dự của người khuyết tật;
c) Xâm phạm tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của người khuyết tật.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Lợi dụng người khuyết tật, tổ chức của người khuyết tật, tổ chức vì người khuyết tật, hình ảnh, thông tin cá nhân, tình trạng của người khuyết tật để trục lợi hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;
b) Lôi kéo, dụ dỗ hoặc ép buộc người khuyết tật thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại Điểm a Khoản 3 Điều này.