Document: Điều 2 Quyết định 4107/QĐ-UBND năm 2008 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/12/2008", "sign_number": "4107/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/12/2008", "sign_number": "4107/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/12/2008", "sign_number": "4107/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/12/2008", "sign_number": "4107/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/12/2008", "sign_number": "4107/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 4107/QĐ-UBND năm 2008 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức có nội dung như sau:

Điều 2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở các huyện và Phòng Kinh tế ở các thị xã, thành phố thuộc tỉnh:
Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở các huyện và Phòng Kinh tế ở các thị xã, thành phố thuộc tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thuỷ sản; thuỷ lợi; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ; kinh tế trang trại nông thôn; kinh tế hợp tác xã nông, lâm ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề ở nông thôn và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của UBND cấp huyện và theo quy định của pháp luật; vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể do UBND cấp huyện quyết định theo quy định tại mục I, II phần II Thông tư Liên tịch số 61/2008/ TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ.
Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế có con dấu để giao dịch.
Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế có Trưởng phòng, không quá 02 Phó trưởng phòng. Biên chế của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định trong tổng biên chế hành chính của huyện được Chủ tịch UBND tỉnh giao hàng năm.

Content:
Điều 2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở các huyện và Phòng Kinh tế ở các thị xã, thành phố thuộc tỉnh:
Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở các huyện và Phòng Kinh tế ở các thị xã, thành phố thuộc tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thuỷ sản; thuỷ lợi; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ; kinh tế trang trại nông thôn; kinh tế hợp tác xã nông, lâm ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề ở nông thôn và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của UBND cấp huyện và theo quy định của pháp luật; vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể do UBND cấp huyện quyết định theo quy định tại mục I, II phần II Thông tư Liên tịch số 61/2008/ TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ.
Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế có con dấu để giao dịch.
Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế có Trưởng phòng, không quá 02 Phó trưởng phòng. Biên chế của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định trong tổng biên chế hành chính của huyện được Chủ tịch UBND tỉnh giao hàng năm.