Document: Điều 48 Thông tư 14/2010/TT-BGTVT tổ chức quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/06/2010", "sign_number": "14/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/06/2010", "sign_number": "14/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/06/2010", "sign_number": "14/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/06/2010", "sign_number": "14/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/06/2010", "sign_number": "14/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 48 Thông tư 14/2010/TT-BGTVT tổ chức quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô có nội dung như sau:

Điều 48. Hợp đồng vận tải, giấy vận tải và phiếu xuất hàng
1. Hợp đồng vận tải phải bao gồm các thông tin sau: tên đơn vị vận tải, tên đơn vị, người thuê vận chuyển, loại và khối lượng hàng hóa, hành trình, địa chỉ và thời gian giao hàng, nhận hàng, giá cước vận tải, hình thức thanh toán, các điều khoản thỏa thuận khi giao hàng, bồi thường, giao nhận giấy tờ liên quan đến hàng hóa và các vấn đề khác có liên quan đến quá trình vận tải.
2. Giấy vận tải bao gồm các thông tin sau: tên đơn vị vận tải, tên người thuê vận chuyển, hành trình, số hợp đồng (nếu có), ngày tháng ký, loại hàng và khối lượng hàng được vận chuyển trên xe, thời gian nhận hàng, thời gian giao hàng và các nội dung khác có liên quan đến quá trình vận tải. Giấy vận tải do đơn vị kinh doanh cấp cho lái xe phải được đóng dấu xác nhận của đơn vị; trường hợp là hộ kinh doanh thì chủ hộ phải ký, ghi rõ họ tên vào giấy vận tải.
3. Ngoài hợp đồng vận tải hoặc giấy vận tải và các giấy tờ của xe theo quy định, lái xe phải mang theo phiếu xuất hàng cho mỗi chuyến xe (chỉ áp dụng với trường hợp xuất hàng tại kho) do người thuê vận tải hoặc chủ hàng phát hành phù hợp với loại hàng hóa đang vận chuyển trên xe. Phiếu xuất hàng phải ghi rõ các thông tin sau: đơn vị xuất hàng, tên hàng hóa, trọng lượng hàng hóa, địa điểm xuất hàng, địa điểm giao hàng.

Content:
Điều 48. Hợp đồng vận tải, giấy vận tải và phiếu xuất hàng
1. Hợp đồng vận tải phải bao gồm các thông tin sau: tên đơn vị vận tải, tên đơn vị, người thuê vận chuyển, loại và khối lượng hàng hóa, hành trình, địa chỉ và thời gian giao hàng, nhận hàng, giá cước vận tải, hình thức thanh toán, các điều khoản thỏa thuận khi giao hàng, bồi thường, giao nhận giấy tờ liên quan đến hàng hóa và các vấn đề khác có liên quan đến quá trình vận tải.
2. Giấy vận tải bao gồm các thông tin sau: tên đơn vị vận tải, tên người thuê vận chuyển, hành trình, số hợp đồng (nếu có), ngày tháng ký, loại hàng và khối lượng hàng được vận chuyển trên xe, thời gian nhận hàng, thời gian giao hàng và các nội dung khác có liên quan đến quá trình vận tải. Giấy vận tải do đơn vị kinh doanh cấp cho lái xe phải được đóng dấu xác nhận của đơn vị; trường hợp là hộ kinh doanh thì chủ hộ phải ký, ghi rõ họ tên vào giấy vận tải.
3. Ngoài hợp đồng vận tải hoặc giấy vận tải và các giấy tờ của xe theo quy định, lái xe phải mang theo phiếu xuất hàng cho mỗi chuyến xe (chỉ áp dụng với trường hợp xuất hàng tại kho) do người thuê vận tải hoặc chủ hàng phát hành phù hợp với loại hàng hóa đang vận chuyển trên xe. Phiếu xuất hàng phải ghi rõ các thông tin sau: đơn vị xuất hàng, tên hàng hóa, trọng lượng hàng hóa, địa điểm xuất hàng, địa điểm giao hàng.