Document: Điều 1 Quyết định 22/2010/QĐ-UBND chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "23/11/2010", "sign_number": "22/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "23/11/2010", "sign_number": "22/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "23/11/2010", "sign_number": "22/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "23/11/2010", "sign_number": "22/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "23/11/2010", "sign_number": "22/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 22/2010/QĐ-UBND chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố cụ thể như sau:
1. Chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:
+ Xã, phường, thị trấn loại 1: 21 người;
+ Xã, phường, thị trấn loại 2: 20 người;
+ Xã, phường, thị trấn loại 3: 19 người, cụ thể như sau:

TT

Chức danh

Số lượng người theo phân loại xã, phường, thị trấn

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1

2

3

4

5

1

Trưởng Ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm UBKT do Phó bí thư hoặc Thường trực Đảng uỷ kiêm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

2

Trưởng khối Dân vận (do Bí thư Đảng uỷ kiêm)

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

3

Phó chỉ huy trưởng quân sự xã do công chức Tư pháp - Hộ tịch kiêm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

4

Trưởng Ban Tuyên giáo kiêm thường trực khối Dân vận

1

1

1

5

Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ

1

1

1

6

Chủ tịch Hội Người cao tuổi

1

1

1

7

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

1

1

1

8

Phó chủ tịch Uỷ ban MTTQ

1

1

1

9

Phó bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

1

1

1

10

Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

1

1

1

11

Phó chủ tịch Hội Nông dân

1

1

1

12

Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh

1

1

1

13

Cán bộ Dân số, kế hoạch hoá gia đình, trẻ em

1

1

1

14

Phó trưởng Công an (trừ các phường thuộc thành phố Hưng Yên)

2

1

1

15

Trưởng Đài Truyền thanh

1

1

1

16

Thủ quỹ, văn thư, lưu trữ

1

1

1

17

Cán bộ chăn nuôi thú y

1

1

1

18

Phó chủ nhiệm UBKT Đảng uỷ chuyên trách

1

1

1

19

Uỷ viên UBKT Đảng uỷ

3

3

3

20

Phó Đài Truyền thanh

1

1

0

21

Nhân viên Đài Truyền thanh

1

1

1

Cộng số người

21

20

19

2. Chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố:
- Bí thư chi bộ thôn, khu phố: loại 1, loại 2, loại 3, bố trí theo chi bộ thực tế của từng thôn, khu phố;
- Trưởng thôn, khu phố: loại 1, loại 2, loại 3 mỗi thôn 01 người;
- Phó thôn, khu phố: loại 1 có 02 phó thôn, khu phố; loại 2, loại 3 có 01 phó thôn, khu phố;
- Công an viên (trừ các phường thuộc thành phố Hưng Yên): thôn, khu phố loại 1 bố trí 02 Công an viên; thôn, khu phố loại 2 và loại 3 bố trí 01 Công an viên;
- Bảo vệ dân phố thuộc các phường của thành phố Hưng Yên:
Mỗi phường bố trí 01 Trưởng ban Bảo vệ dân phố, 01 Phó ban Bảo vệ dân phố; mỗi khu phố bố trí 01 tổ trưởng và 02 tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố.
3. Về mức phụ cấp các chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố:

TT

Chức danh

Mức phụ cấp
(quy về hệ số)

1

2

3

I

Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã

1

Trưởng Ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm UBKT do Phó bí thư hoặc Thường trực Đảng uỷ kiêm

0,2

2

Trưởng khối Dân vận (do Bí thư Đảng uỷ kiêm)

0,2

3

Phó chỉ huy quân sự xã do công chức Tư pháp - Hộ tịch kiêm (hưởng lương chức danh công chức)

4

Trưởng Ban Tuyên giáo kiêm thường trực khối Dân vận

1,0

5

Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ

0,85

6

Chủ tịch Hội Người cao tuổi

0,6

7

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

0,6

8

Phó chủ tịch Uỷ ban MTTQ; Phó chủ tịch MTTQ nếu kiêm Trưởng ban thanh tra nhân dân được hưởng thêm 20% của mức trên

0,54

9

Phó bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; Phó bí thư Đoàn nếu kiêm cán bộ nhà văn hoá được hưởng thêm 20% của mức phụ cấp trên

0,54

10

Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

0,54

11

Phó chủ tịch Hội Nông dân

0,54

12

Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh

0,54

13

Cán bộ Dân số, kế hoạch hoá gia đình, trẻ em

0,72

14

Phó trưởng Công an

0,9

15

Trưởng Đài Truyền thanh

0,6

16

Thủ quỹ, văn thư, lưu trữ

0,6

17

Cán bộ chăn nuôi thú y

0,72

18

Phó chủ nhiệm UBKT Đảng uỷ chuyên trách

0,9

19

Uỷ viên UBKT Đảng uỷ

0,3

20

Phó Đài Truyền thanh

0,42

21

Nhân viên Đài Truyền thanh

0,36

II

Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố

1

Bí thư chi bộ thôn, khu phố:

- Đối với thôn, khu phố loại 1

1,0

- Đối với thôn, khu phố loại 2:

0,9

- Đối với thôn, khu phố loại 3:

0,85

- Đối với thôn, khu phố có nhiều chi bộ:

0,8

2

Trưởng thôn, khu phố:

- Đối với thôn, khu phố loại 1:

1,0

- Đối với thôn, khu phố loại 2:

0,9

- Đối với thôn, khu phố loại 3:

0,85

3

Phó thôn, khu phố:

- Đối với thôn, khu phố loại 1:

0,8

- Đối với thôn, khu phố loại 2:

0,8

- Đối với thôn, khu phố loại 3:

0,7

4

Công an viên

0,6

III

Bảo vệ dân phố theo Nghị định số 38/2006/NĐ-CP

1

Trưởng ban Bảo vệ dân phố

0,54

2

Phó trưởng ban Bảo vệ dân phố

0,48

3

Tổ trưởng Bảo vệ dân phố

0,42

4

Tổ viên Bảo vệ dân phố
Trường hợp Bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì phụ cấp sẽ được hưởng theo chức danh cao nhất

0,36

4. Phụ cấp kiêm nhiệm: Những người kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố được hưởng 20% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh không chuyên trách khác thì được hưởng 01 mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% của mức phụ cấp chức danh kiêm nhiệm cao nhất. Đảng uỷ, UBND cấp xã bố trí cán bộ kiêm nhiệm.

Content:
Điều 1. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố cụ thể như sau:
1. Chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:
+ Xã, phường, thị trấn loại 1: 21 người;
+ Xã, phường, thị trấn loại 2: 20 người;
+ Xã, phường, thị trấn loại 3: 19 người, cụ thể như sau:

TT

Chức danh

Số lượng người theo phân loại xã, phường, thị trấn

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1

2

3

4

5

1

Trưởng Ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm UBKT do Phó bí thư hoặc Thường trực Đảng uỷ kiêm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

2

Trưởng khối Dân vận (do Bí thư Đảng uỷ kiêm)

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

3

Phó chỉ huy trưởng quân sự xã do công chức Tư pháp - Hộ tịch kiêm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

4

Trưởng Ban Tuyên giáo kiêm thường trực khối Dân vận

1

1

1

5

Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ

1

1

1

6

Chủ tịch Hội Người cao tuổi

1

1

1

7

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

1

1

1

8

Phó chủ tịch Uỷ ban MTTQ

1

1

1

9

Phó bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

1

1

1

10

Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

1

1

1

11

Phó chủ tịch Hội Nông dân

1

1

1

12

Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh

1

1

1

13

Cán bộ Dân số, kế hoạch hoá gia đình, trẻ em

1

1

1

14

Phó trưởng Công an (trừ các phường thuộc thành phố Hưng Yên)

2

1

1

15

Trưởng Đài Truyền thanh

1

1

1

16

Thủ quỹ, văn thư, lưu trữ

1

1

1

17

Cán bộ chăn nuôi thú y

1

1

1

18

Phó chủ nhiệm UBKT Đảng uỷ chuyên trách

1

1

1

19

Uỷ viên UBKT Đảng uỷ

3

3

3

20

Phó Đài Truyền thanh

1

1

0

21

Nhân viên Đài Truyền thanh

1

1

1

Cộng số người

21

20

19

2. Chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố:
- Bí thư chi bộ thôn, khu phố: loại 1, loại 2, loại 3, bố trí theo chi bộ thực tế của từng thôn, khu phố;
- Trưởng thôn, khu phố: loại 1, loại 2, loại 3 mỗi thôn 01 người;
- Phó thôn, khu phố: loại 1 có 02 phó thôn, khu phố; loại 2, loại 3 có 01 phó thôn, khu phố;
- Công an viên (trừ các phường thuộc thành phố Hưng Yên): thôn, khu phố loại 1 bố trí 02 Công an viên; thôn, khu phố loại 2 và loại 3 bố trí 01 Công an viên;
- Bảo vệ dân phố thuộc các phường của thành phố Hưng Yên:
Mỗi phường bố trí 01 Trưởng ban Bảo vệ dân phố, 01 Phó ban Bảo vệ dân phố; mỗi khu phố bố trí 01 tổ trưởng và 02 tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố.
3. Về mức phụ cấp các chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố:

TT

Chức danh

Mức phụ cấp
(quy về hệ số)

1

2

3

I

Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã

1

Trưởng Ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm UBKT do Phó bí thư hoặc Thường trực Đảng uỷ kiêm

0,2

2

Trưởng khối Dân vận (do Bí thư Đảng uỷ kiêm)

0,2

3

Phó chỉ huy quân sự xã do công chức Tư pháp - Hộ tịch kiêm (hưởng lương chức danh công chức)

4

Trưởng Ban Tuyên giáo kiêm thường trực khối Dân vận

1,0

5

Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ

0,85

6

Chủ tịch Hội Người cao tuổi

0,6

7

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

0,6

8

Phó chủ tịch Uỷ ban MTTQ; Phó chủ tịch MTTQ nếu kiêm Trưởng ban thanh tra nhân dân được hưởng thêm 20% của mức trên

0,54

9

Phó bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; Phó bí thư Đoàn nếu kiêm cán bộ nhà văn hoá được hưởng thêm 20% của mức phụ cấp trên

0,54

10

Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

0,54

11

Phó chủ tịch Hội Nông dân

0,54

12

Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh

0,54

13

Cán bộ Dân số, kế hoạch hoá gia đình, trẻ em

0,72

14

Phó trưởng Công an

0,9

15

Trưởng Đài Truyền thanh

0,6

16

Thủ quỹ, văn thư, lưu trữ

0,6

17

Cán bộ chăn nuôi thú y

0,72

18

Phó chủ nhiệm UBKT Đảng uỷ chuyên trách

0,9

19

Uỷ viên UBKT Đảng uỷ

0,3

20

Phó Đài Truyền thanh

0,42

21

Nhân viên Đài Truyền thanh

0,36

II

Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố

1

Bí thư chi bộ thôn, khu phố:

- Đối với thôn, khu phố loại 1

1,0

- Đối với thôn, khu phố loại 2:

0,9

- Đối với thôn, khu phố loại 3:

0,85

- Đối với thôn, khu phố có nhiều chi bộ:

0,8

2

Trưởng thôn, khu phố:

- Đối với thôn, khu phố loại 1:

1,0

- Đối với thôn, khu phố loại 2:

0,9

- Đối với thôn, khu phố loại 3:

0,85

3

Phó thôn, khu phố:

- Đối với thôn, khu phố loại 1:

0,8

- Đối với thôn, khu phố loại 2:

0,8

- Đối với thôn, khu phố loại 3:

0,7

4

Công an viên

0,6

III

Bảo vệ dân phố theo Nghị định số 38/2006/NĐ-CP

1

Trưởng ban Bảo vệ dân phố

0,54

2

Phó trưởng ban Bảo vệ dân phố

0,48

3

Tổ trưởng Bảo vệ dân phố

0,42

4

Tổ viên Bảo vệ dân phố
Trường hợp Bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì phụ cấp sẽ được hưởng theo chức danh cao nhất

0,36

4. Phụ cấp kiêm nhiệm: Những người kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố được hưởng 20% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh không chuyên trách khác thì được hưởng 01 mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% của mức phụ cấp chức danh kiêm nhiệm cao nhất. Đảng uỷ, UBND cấp xã bố trí cán bộ kiêm nhiệm.