Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1066/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội huyện Nam Trực Nam Định 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1066/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội huyện Nam Trực Nam Định 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Nam Trực đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch), với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với củng cố thế trận quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội và ổn định an ninh nông thôn.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát
Khai thác lợi thế là huyện có các ngành công nghiệp tương đối phát triển và tiếp giáp với thành phố Nam Định để phát triển kinh tế huyện Nam Trực theo hướng công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp. Khai thác tiềm năng đất đai và kinh nghiệm trong thâm canh để phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với chế biến. Chú trọng công tác bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng giáo dục, chăm sóc sức khỏe nhân dân; bảo đảm an sinh xã hội, giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới. Đến năm 2020, Nam Trực có trình độ phát triển ở mức trung bình khá của tỉnh Nam Định.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Về phát triển kinh tế
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất (theo giá 2010) thời kỳ 2015-2020 đạt 12-13%/năm, thời kỳ 2021-2030 đạt 12,5%/năm.
- Đến năm 2020: Cơ cấu kinh tế các ngành công nghiệp và xây dựng - dịch vụ - nông lâm thủy sản tương ứng là 60% - 27% - 13%; giá trị sản xuất bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 130-150 triệu đồng.
- Đến năm 2030: Cơ cấu kinh tế các ngành công nghiệp và xây dựng - dịch vụ - nông lâm thủy sản tương ứng là 65% - 28,5% - 6,5%; giá trị sản xuất bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 380 triệu đồng.
2.2. Về phát triển xã hội và an ninh, quốc phòng
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân 0,8-1 %/năm; giảm tỷ suất sinh bình quân 0,15-0,2%o/năm; giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 1%/năm.
- Hàng năm tạo việc làm cho 3.000 lượt người, đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề trên 60%.
- Tập trung xây dựng nông thôn mới, đến năm 2020 có 70% số xã, thị trấn đạt đầy đủ tiêu chí nông thôn mới.
- Đẩy mạnh thực hiện công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, đến năm 2020 tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 13%, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế trên 80% dân số.
- Đến năm 2020, về cơ bản thu gom và xử lý 100% rác thải sinh hoạt; có 100% dân số khu vực đô thị và 80% dân số khu vực nông thôn sử dụng nước sạch
- Củng cố và phát triển nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân, ổn định vững chắc an ninh nông thôn và trật tự an toàn xã hội.
III. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
1. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Khuyến khích và tạo thuận lợi đẩy mạnh phát triển các ngành nghề huyện đã có truyền thống và lợi thế theo hướng chú trọng đổi mới trang thiết bị, tổ chức và quản lý sản xuất; nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Phấn đấu tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp (giá năm 2010) bình quân thời kỳ 2015-2020 đạt 15-17%/năm, thời kỳ 2021- 2030 đạt trên 14%/năm, trong đó trọng tâm là các ngành nghề sau:
- Công nghiệp cơ khí: Là ngành công nghiệp tương đối phát triển của huyện (như cơ khí Vân Chàng, Đồng Côi, Nam Thanh,...) định hướng là ngành công nghiệp trọng điểm với các sản phẩm chủ yếu là máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp, phụ tùng xe máy, phương tiện vận tải, cán rút thép các loại, phụ tùng máy dệt, thiết bị điện lực,...
- Công nghiệp dệt may, da giầy: Là ngành công nghiệp có nhiều thuận lợi để phát triển thành ngành kinh tế chủ lực với các sản phẩm chủ yếu phục vụ xuất khẩu như đồ dùng bằng da, giầy dép da, túi xách bằng da, các loại khăn và quần áo các loại.
Đánh giá khả năng thu hút các cơ sở vào phát triển sản xuất để mở rộng cụm công nghiệp Vân Chàng (từ 5,5 ha lên 9,7 ha), cụm công nghiệp Đồng Côi (từ 13 ha lên 28 ha) trong giai đoạn đến năm 2020; xem xét khả năng hình thành các cụm công nghiệp đã được quy hoạch gồm Đồng Sơn (14,5 ha), Nam Thanh (15 ha) và Tân Thịnh (15 ha) trong giai đoạn sau năm 2020. Hình thành các điểm công nghiệp tại các xã có nghề sản xuất phát triển (xã Hồng Quang, xã Nam Thắng, xã Nam Tiến,...).
2. Phát triển dịch vụ, du lịch, thương mại
Khai thác lợi thế là huyện tiếp giáp với thành phố Nam Định để đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực thương mại và dịch vụ. Phấn đấu tăng trưởng giá trị dịch vụ (theo giá 2010) bình quân thời kỳ 2015-2020 đạt 11%/năm, thời kỳ 2021- 2030 đạt 11-12%/năm.
Khuyến khích phát triển thương mại rộng khắp trên địa bàn toàn huyện đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân, nhất là tại các vị trí liền kề với thành phố Nam Định, thị trấn Nam Giang, Đồng Sơn, Nam Hồng,...
Cải tạo, nâng cấp một số chợ đầu mối trọng điểm đảm nhận chức năng là các trung tâm phân phối hàng hóa tổng hợp cho toàn huyện. Quy hoạch đến năm 2020 có 4 chợ hạng II, 22 chợ hạng III.
Đầu tư phát triển du lịch sinh thái - làng nghề (làng hoa cây cảnh Điền Xá, nghề dệt - thôn Liên Tỉnh, mây tre đan - thôn Bách Tính,...) để kết nối với các tuyến du lịch trong tỉnh.
3. Phát triển nông nghiệp, thuỷ sản
Tập trung triển khai thực hiện hiệu quả đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện. Phấn đấu tăng trưởng giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản (giá năm 2010) bình quân đạt 2,5-3%/năm trong suốt thời kỳ quy hoạch.
Xác định cây trồng chủ lực thuận lợi canh tác (lúa chất lượng cao, ngô, khoai tây, lạc,...) để quy hoạch xây dựng thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung mô hình “cánh đồng lớn”, “cánh đồng liên kết” gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị. Xây dựng vùng rau an toàn sinh học để cung cấp nông sản cho thành phố Nam Định. Hình thành các cánh đồng, vùng sản xuất quy mô tập trung từ 5 - 30 ha.
Quy hoạch vùng sản xuất lúa giống tại xã Tân Thịnh và các xã lân cận (Nam Thắng, Nam Hồng) quy mô 500 ha.
Quy hoạch mở rộng vùng trồng hoa cây cảnh truyền thống tại các xã Nam Mỹ, Điền Xá, Nam Toàn, Tân Thịnh.
Phát triển chăn nuôi theo mô hình trang trại, gia trại tập trung xa khu dân cư với các con nuôi chủ lực lợn, gà; khuyến khích liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với trang trại, gia trại từ cung cấp giống, thức ăn và thu mua, tiêu thụ sản phẩm gắn với áp dụng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
Quy hoạch và hình thành các vùng nuôi trồng thủy sản nước ngọt tập trung với các đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao tại xã Nghĩa An 30 ha, Tân Thịnh 10 ha và Nam Thắng 10 ha.
4. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng chủ yếu
4.1. Giao thông
Phối hợp tích cực trong thực hiện giải phóng mặt bằng, tạo điều kiện cho Trung ương và tỉnh triển khai nâng cấp hoặc đầu tư mới công trình giao thông trọng điểm (quốc lộ 21, tỉnh lộ 490C, tỉnh lộ 487, tỉnh lộ 488 và 485B,...).
Tiếp tục đầu tư nâng cấp, mở rộng và làm mới các tuyến đường huyện lộ (đường Trắng, đường Nam Ninh Hải, đường An Thắng, đường Hoa - Lợi - Hải,...). Nâng cấp, mở rộng các tuyến đường xã, liên xã, đường thôn xóm, đường trục chính nội đồng; đến năm 2020 cơ bản cứng hóa đường giao thông nông thôn.
Quy hoạch xây dựng bến xe Nam Trực (xã Đồng Sơn), bến xe Nam Giang (thị trấn Nam Giang), quy mô bến loại IV với diện tích 2.500 m2.
Trên địa bàn huyện có quốc lộ 21, tỉnh lộ 490C, tỉnh lộ 487, tỉnh lộ 488 và 485B chạy qua; có 02 sông lớn là sông Đào và sông Hồng chảy qua là những điều kiện rất thuận lợi phát triển vận tải đường bộ và đường thủy.
4.2. Cấp điện
Tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty Điện lực Nam Định phát triển mạng lưới truyền tải, phân phối và cung cấp điện, đảm bảo đủ nhu cầu về điện sinh hoạt trong nhân dân và điện cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Xây dựng, nâng cấp các trạm biến áp 110 KV tại khu vực Điền Xá, Nghĩa An, cầu Vòi. Quy hoạch xây dựng hệ thống điện trung áp cáp ngầm tại thị trấn Nam Giang theo tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia.
4.3. Thuỷ lợi và cấp nước
Cải tạo, nâng cấp các tuyến kênh chính (kênh Châu Thành, Xa Lung, kênh ven quốc lộ 21,...); xây mới, nâng cấp một số cống tưới tiêu đầu mối để phát huy năng lực thiết kế của các công trình thuỷ lợi hiện có. Tăng cường nạo vét, cứng hoá hệ thống kênh mương nội đồng đáp ứng yêu cầu tưới tiêu.
Đầu tư mới một số nhà máy cung cấp nước sạch (Nam Hồng, Nam Hoa, Nam Thái,...) và nâng công suất các nhà máy hiện có để đến năm 2020 có 100% dân số khu vực đô thị và 80% dân số khu vực nông thôn sử dụng nước sạch.
4.4. Xử lý chất thải và vệ sinh môi trường
Quy hoạch và xây dựng các trạm xử lý nước thải tập trung tại tất cả các cụm công nghiệp, làng nghề để xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường, nhất là tại các làng nghề Vân Chàng, Bình Yên,... Phối hợp thực hiện dự án khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường làng nghề cơ khí Bình Yên. Đối với rác thải nông thôn xử lý theo hướng sử dụng lò đốt rác với công nghệ mới, giá thành hợp lý là chủ yếu.
5. Phát triển các lĩnh vực xã hội
Nâng cao chất lượng dân số và nguồn nhân lực, duy trì mức sinh hợp lý để ổn định quy mô dân số. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề gắn với giới thiệu việc làm, tăng cường liên kết giữa các cơ sở đào tạo nghề và nơi sử dụng lao động.
Tiếp tục củng cố và nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, xây dựng trường chuẩn quốc gia (đến 2020 có 60% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2; 100% trường THCS và 80% trường THPT đạt chuẩn quốc gia). Xây dựng Trường THCS Nguyễn Hiền và Trường THPT Lý Tự Trọng đạt tiêu chuẩn cơ sở giáo dục chất lượng cao.
Thực hiện các chương trình y tế quốc gia và vệ sinh phòng bệnh, khống chế và đẩy lùi các dịch bệnh. Tiếp tục nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị, chất lượng khám chữa bệnh của Bệnh viện đa khoa Nam Trực. Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã trên 90%.
Nâng cao chất lượng phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa gắn với xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu đến năm 2020 có 85% thôn, xóm đạt tiêu chuẩn làng văn hóa, 85% gia đình văn hóa, 75% thôn, xóm có nhà văn hóa.

Content:
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với củng cố thế trận quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội và ổn định an ninh nông thôn.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát
Khai thác lợi thế là huyện có các ngành công nghiệp tương đối phát triển và tiếp giáp với thành phố Nam Định để phát triển kinh tế huyện Nam Trực theo hướng công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp. Khai thác tiềm năng đất đai và kinh nghiệm trong thâm canh để phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với chế biến. Chú trọng công tác bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng giáo dục, chăm sóc sức khỏe nhân dân; bảo đảm an sinh xã hội, giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới. Đến năm 2020, Nam Trực có trình độ phát triển ở mức trung bình khá của tỉnh Nam Định.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Về phát triển kinh tế
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất (theo giá 2010) thời kỳ 2015-2020 đạt 12-13%/năm, thời kỳ 2021-2030 đạt 12,5%/năm.
- Đến năm 2020: Cơ cấu kinh tế các ngành công nghiệp và xây dựng - dịch vụ - nông lâm thủy sản tương ứng là 60% - 27% - 13%; giá trị sản xuất bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 130-150 triệu đồng.
- Đến năm 2030: Cơ cấu kinh tế các ngành công nghiệp và xây dựng - dịch vụ - nông lâm thủy sản tương ứng là 65% - 28,5% - 6,5%; giá trị sản xuất bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 380 triệu đồng.
2.2. Về phát triển xã hội và an ninh, quốc phòng
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân 0,8-1 %/năm; giảm tỷ suất sinh bình quân 0,15-0,2%o/năm; giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 1%/năm.
- Hàng năm tạo việc làm cho 3.000 lượt người, đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề trên 60%.
- Tập trung xây dựng nông thôn mới, đến năm 2020 có 70% số xã, thị trấn đạt đầy đủ tiêu chí nông thôn mới.
- Đẩy mạnh thực hiện công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, đến năm 2020 tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 13%, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế trên 80% dân số.
- Đến năm 2020, về cơ bản thu gom và xử lý 100% rác thải sinh hoạt; có 100% dân số khu vực đô thị và 80% dân số khu vực nông thôn sử dụng nước sạch
- Củng cố và phát triển nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân, ổn định vững chắc an ninh nông thôn và trật tự an toàn xã hội.
III. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
1. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Khuyến khích và tạo thuận lợi đẩy mạnh phát triển các ngành nghề huyện đã có truyền thống và lợi thế theo hướng chú trọng đổi mới trang thiết bị, tổ chức và quản lý sản xuất; nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Phấn đấu tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp (giá năm 2010) bình quân thời kỳ 2015-2020 đạt 15-17%/năm, thời kỳ 2021- 2030 đạt trên 14%/năm, trong đó trọng tâm là các ngành nghề sau:
- Công nghiệp cơ khí: Là ngành công nghiệp tương đối phát triển của huyện (như cơ khí Vân Chàng, Đồng Côi, Nam Thanh,...) định hướng là ngành công nghiệp trọng điểm với các sản phẩm chủ yếu là máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp, phụ tùng xe máy, phương tiện vận tải, cán rút thép các loại, phụ tùng máy dệt, thiết bị điện lực,...
- Công nghiệp dệt may, da giầy: Là ngành công nghiệp có nhiều thuận lợi để phát triển thành ngành kinh tế chủ lực với các sản phẩm chủ yếu phục vụ xuất khẩu như đồ dùng bằng da, giầy dép da, túi xách bằng da, các loại khăn và quần áo các loại.
Đánh giá khả năng thu hút các cơ sở vào phát triển sản xuất để mở rộng cụm công nghiệp Vân Chàng (từ 5,5 ha lên 9,7 ha), cụm công nghiệp Đồng Côi (từ 13 ha lên 28 ha) trong giai đoạn đến năm 2020; xem xét khả năng hình thành các cụm công nghiệp đã được quy hoạch gồm Đồng Sơn (14,5 ha), Nam Thanh (15 ha) và Tân Thịnh (15 ha) trong giai đoạn sau năm 2020. Hình thành các điểm công nghiệp tại các xã có nghề sản xuất phát triển (xã Hồng Quang, xã Nam Thắng, xã Nam Tiến,...).
2. Phát triển dịch vụ, du lịch, thương mại
Khai thác lợi thế là huyện tiếp giáp với thành phố Nam Định để đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực thương mại và dịch vụ. Phấn đấu tăng trưởng giá trị dịch vụ (theo giá 2010) bình quân thời kỳ 2015-2020 đạt 11%/năm, thời kỳ 2021- 2030 đạt 11-12%/năm.
Khuyến khích phát triển thương mại rộng khắp trên địa bàn toàn huyện đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân, nhất là tại các vị trí liền kề với thành phố Nam Định, thị trấn Nam Giang, Đồng Sơn, Nam Hồng,...
Cải tạo, nâng cấp một số chợ đầu mối trọng điểm đảm nhận chức năng là các trung tâm phân phối hàng hóa tổng hợp cho toàn huyện. Quy hoạch đến năm 2020 có 4 chợ hạng II, 22 chợ hạng III.
Đầu tư phát triển du lịch sinh thái - làng nghề (làng hoa cây cảnh Điền Xá, nghề dệt - thôn Liên Tỉnh, mây tre đan - thôn Bách Tính,...) để kết nối với các tuyến du lịch trong tỉnh.
3. Phát triển nông nghiệp, thuỷ sản
Tập trung triển khai thực hiện hiệu quả đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện. Phấn đấu tăng trưởng giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản (giá năm 2010) bình quân đạt 2,5-3%/năm trong suốt thời kỳ quy hoạch.
Xác định cây trồng chủ lực thuận lợi canh tác (lúa chất lượng cao, ngô, khoai tây, lạc,...) để quy hoạch xây dựng thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung mô hình “cánh đồng lớn”, “cánh đồng liên kết” gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị. Xây dựng vùng rau an toàn sinh học để cung cấp nông sản cho thành phố Nam Định. Hình thành các cánh đồng, vùng sản xuất quy mô tập trung từ 5 - 30 ha.
Quy hoạch vùng sản xuất lúa giống tại xã Tân Thịnh và các xã lân cận (Nam Thắng, Nam Hồng) quy mô 500 ha.
Quy hoạch mở rộng vùng trồng hoa cây cảnh truyền thống tại các xã Nam Mỹ, Điền Xá, Nam Toàn, Tân Thịnh.
Phát triển chăn nuôi theo mô hình trang trại, gia trại tập trung xa khu dân cư với các con nuôi chủ lực lợn, gà; khuyến khích liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với trang trại, gia trại từ cung cấp giống, thức ăn và thu mua, tiêu thụ sản phẩm gắn với áp dụng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
Quy hoạch và hình thành các vùng nuôi trồng thủy sản nước ngọt tập trung với các đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao tại xã Nghĩa An 30 ha, Tân Thịnh 10 ha và Nam Thắng 10 ha.
4. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng chủ yếu
4.1. Giao thông
Phối hợp tích cực trong thực hiện giải phóng mặt bằng, tạo điều kiện cho Trung ương và tỉnh triển khai nâng cấp hoặc đầu tư mới công trình giao thông trọng điểm (quốc lộ 21, tỉnh lộ 490C, tỉnh lộ 487, tỉnh lộ 488 và 485B,...).
Tiếp tục đầu tư nâng cấp, mở rộng và làm mới các tuyến đường huyện lộ (đường Trắng, đường Nam Ninh Hải, đường An Thắng, đường Hoa - Lợi - Hải,...). Nâng cấp, mở rộng các tuyến đường xã, liên xã, đường thôn xóm, đường trục chính nội đồng; đến năm 2020 cơ bản cứng hóa đường giao thông nông thôn.
Quy hoạch xây dựng bến xe Nam Trực (xã Đồng Sơn), bến xe Nam Giang (thị trấn Nam Giang), quy mô bến loại IV với diện tích 2.500 m2.
Trên địa bàn huyện có quốc lộ 21, tỉnh lộ 490C, tỉnh lộ 487, tỉnh lộ 488 và 485B chạy qua; có 02 sông lớn là sông Đào và sông Hồng chảy qua là những điều kiện rất thuận lợi phát triển vận tải đường bộ và đường thủy.
4.2. Cấp điện
Tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty Điện lực Nam Định phát triển mạng lưới truyền tải, phân phối và cung cấp điện, đảm bảo đủ nhu cầu về điện sinh hoạt trong nhân dân và điện cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Xây dựng, nâng cấp các trạm biến áp 110 KV tại khu vực Điền Xá, Nghĩa An, cầu Vòi. Quy hoạch xây dựng hệ thống điện trung áp cáp ngầm tại thị trấn Nam Giang theo tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia.
4.3. Thuỷ lợi và cấp nước
Cải tạo, nâng cấp các tuyến kênh chính (kênh Châu Thành, Xa Lung, kênh ven quốc lộ 21,...); xây mới, nâng cấp một số cống tưới tiêu đầu mối để phát huy năng lực thiết kế của các công trình thuỷ lợi hiện có. Tăng cường nạo vét, cứng hoá hệ thống kênh mương nội đồng đáp ứng yêu cầu tưới tiêu.
Đầu tư mới một số nhà máy cung cấp nước sạch (Nam Hồng, Nam Hoa, Nam Thái,...) và nâng công suất các nhà máy hiện có để đến năm 2020 có 100% dân số khu vực đô thị và 80% dân số khu vực nông thôn sử dụng nước sạch.
4.4. Xử lý chất thải và vệ sinh môi trường
Quy hoạch và xây dựng các trạm xử lý nước thải tập trung tại tất cả các cụm công nghiệp, làng nghề để xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường, nhất là tại các làng nghề Vân Chàng, Bình Yên,... Phối hợp thực hiện dự án khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường làng nghề cơ khí Bình Yên. Đối với rác thải nông thôn xử lý theo hướng sử dụng lò đốt rác với công nghệ mới, giá thành hợp lý là chủ yếu.
Phát triển các lĩnh vực xã hội
Nâng cao chất lượng dân số và nguồn nhân lực, duy trì mức sinh hợp lý để ổn định quy mô dân số. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề gắn với giới thiệu việc làm, tăng cường liên kết giữa các cơ sở đào tạo nghề và nơi sử dụng lao động.
Tiếp tục củng cố và nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, xây dựng trường chuẩn quốc gia (đến 2020 có 60% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2; 100% trường THCS và 80% trường THPT đạt chuẩn quốc gia). Xây dựng Trường THCS Nguyễn Hiền và Trường THPT Lý Tự Trọng đạt tiêu chuẩn cơ sở giáo dục chất lượng cao.
Thực hiện các chương trình y tế quốc gia và vệ sinh phòng bệnh, khống chế và đẩy lùi các dịch bệnh. Tiếp tục nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị, chất lượng khám chữa bệnh của Bệnh viện đa khoa Nam Trực. Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã trên 90%.
Nâng cao chất lượng phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa gắn với xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu đến năm 2020 có 85% thôn, xóm đạt tiêu chuẩn làng văn hóa, 85% gia đình văn hóa, 75% thôn, xóm có nhà văn hóa.