Document: Điều 2 Quyết định 01/2022/QĐ-UBND mức thu tiền sử dụng khu vực biển Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "01/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "01/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "01/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "01/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "01/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 01/2022/QĐ-UBND mức thu tiền sử dụng khu vực biển Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì xác định địa điểm, tọa độ, ranh giới, diện tích khu vực biển; phân nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển để tính tiền sử dụng khu vực biển phải nộp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Hàng năm, xây dựng dự toán kinh phí, sử dụng kinh phí chi cho nhiệm vụ giao khu vực biển theo đúng quy định của pháp luật.
2. Sở Tài chính
Hàng năm, bố trí ngân sách Nhà nước giao Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai thực hiện nhiệm vụ giao khu vực biển cho các tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ.
3. Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa
a) Xác định và thông báo số tiền sử dụng khu vực biển đối với từng dự án cụ thể mà tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển phải nộp theo quy định tại Quyết định này.
b) Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân nộp tiền sử dụng khu vực biển vào ngân sách Nhà nước theo thời gian quy định tại Điều 35 và Điều 36 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ.
c) Giải quyết vướng mắc liên quan đến thủ tục thu nộp và hoàn trả tiền sử dụng khu vực biển.
d) Cung cấp thông tin về tình hình thu nộp tiền sử dụng khu vực biển cho Sở Tài nguyên và Môi trường biết, theo dõi.
đ) Hàng năm, tổng hợp số liệu về thu tiền sử dụng khu vực biển tại địa phương để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Tổng cục Thuế.
4. Cơ quan Kho bạc Nhà nước
a) Thu đủ số tiền sử dụng khu vực biển vào Kho bạc Nhà nước theo thông báo nộp tiền sử dụng khu vực biển của cơ quan thuế.
b) Không được chuyển việc thu tiền sang ngày hôm sau khi đã nhận đủ thủ tục nộp tiền của người có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính.
c) Không được từ chối thu khi tổ chức, cá nhân nộp tiền sử dụng khu vực biển trong giờ làm việc và có đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ven biển
a) Xác định địa điểm, tọa độ, ranh giới, diện tích khu vực biển; phân nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển để tính tiền sử dụng khu vực biển phải nộp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
b) Hàng năm, xây dựng dự toán kinh phí, sử dụng kinh phí chi cho nhiệm vụ giao khu vực biển theo đúng quy định của pháp luật.
6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nộp tiền sử dụng khu vực biển vào ngân sách Nhà nước theo quy định tại Điều 35 và Điều 36 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì xác định địa điểm, tọa độ, ranh giới, diện tích khu vực biển; phân nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển để tính tiền sử dụng khu vực biển phải nộp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Hàng năm, xây dựng dự toán kinh phí, sử dụng kinh phí chi cho nhiệm vụ giao khu vực biển theo đúng quy định của pháp luật.
2. Sở Tài chính
Hàng năm, bố trí ngân sách Nhà nước giao Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai thực hiện nhiệm vụ giao khu vực biển cho các tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ.
3. Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa
a) Xác định và thông báo số tiền sử dụng khu vực biển đối với từng dự án cụ thể mà tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển phải nộp theo quy định tại Quyết định này.
b) Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân nộp tiền sử dụng khu vực biển vào ngân sách Nhà nước theo thời gian quy định tại Điều 35 và Điều 36 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ.
c) Giải quyết vướng mắc liên quan đến thủ tục thu nộp và hoàn trả tiền sử dụng khu vực biển.
d) Cung cấp thông tin về tình hình thu nộp tiền sử dụng khu vực biển cho Sở Tài nguyên và Môi trường biết, theo dõi.
đ) Hàng năm, tổng hợp số liệu về thu tiền sử dụng khu vực biển tại địa phương để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Tổng cục Thuế.
4. Cơ quan Kho bạc Nhà nước
a) Thu đủ số tiền sử dụng khu vực biển vào Kho bạc Nhà nước theo thông báo nộp tiền sử dụng khu vực biển của cơ quan thuế.
b) Không được chuyển việc thu tiền sang ngày hôm sau khi đã nhận đủ thủ tục nộp tiền của người có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính.
c) Không được từ chối thu khi tổ chức, cá nhân nộp tiền sử dụng khu vực biển trong giờ làm việc và có đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ven biển
a) Xác định địa điểm, tọa độ, ranh giới, diện tích khu vực biển; phân nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển để tính tiền sử dụng khu vực biển phải nộp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
b) Hàng năm, xây dựng dự toán kinh phí, sử dụng kinh phí chi cho nhiệm vụ giao khu vực biển theo đúng quy định của pháp luật.
6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nộp tiền sử dụng khu vực biển vào ngân sách Nhà nước theo quy định tại Điều 35 và Điều 36 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ.