Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 56/2002/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch tổng thể khoa học công nghệ Quảng Bình đến 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "13/08/2002", "sign_number": "56/2002/QĐ-UB", "signer": "Đinh Hữu Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "13/08/2002", "sign_number": "56/2002/QĐ-UB", "signer": "Đinh Hữu Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "13/08/2002", "sign_number": "56/2002/QĐ-UB", "signer": "Đinh Hữu Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "13/08/2002", "sign_number": "56/2002/QĐ-UB", "signer": "Đinh Hữu Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "13/08/2002", "sign_number": "56/2002/QĐ-UB", "signer": "Đinh Hữu Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 56/2002/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch tổng thể khoa học công nghệ Quảng Bình đến 2010

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể khoa học, công nghệ của tỉnh Quảng Bình đến năm 2010 với những nội dung chính chủ yếu sau đây:
...
5. Xây dựng tiền lực khoa học, công nghệ.
a. Nguồn nhân lực:
Đến năm 2010 phấn đấu đào tạo để đạt mức trung bình của cả nước (20 người/1000 dân): về số cán bộ có trình độ cao, từ cao đẳng trở lên có: 18.120 người; 21.744 người kỹ thuật viên và 181.120 người công nhân kỹ thuật.
b. Cơ sở vật chất kỹ thuật: tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị cho một số đơn vị có liên quan đến công tác nghiên cứu, công tác tiêu chuẩn -đo lường - chất lượng, công nghệ thông tin trong quản lý, đơn vị sản xuất, tạo điều kiện cho các cán bộ quản lý, cán bộ khoa học có đủ điều kiện sáng tạo, tìm tòi ra các sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm đủ sức cạnh tranh và hội nhập kinh tế Nhà nước, khu vực và thế giới.
c. Hệ thống tổ chức nghiên cứu - triển khai:
Củng cố các cơ sở hiện có và thành lập mới một số trạm, trại, Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ đủ mạnh, đủ sức tiếp nhận, chuyển giao, đón đầu các kỹ thuật, công nghệ mới vào địa phương.
d. Thông tin khoa học, công nghệ:
- Xây dựng mạng lưới thông tin khoa học, công nghệ từ tỉnh xuống tận cơ sở theo hệ thống thống nhất và tỉnh đến Chính phủ đảm bảo các thông tin, đảm bảo phục vụ quản lý, điều hành mọi hoạt động của nền kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
đ. Tài chính khoa học, công nghệ:
Tài chính cho hoạt động khoa học, công nghệ phải được huy động từ nhiều nguồn. Vốn cho khoa học, công nghệ phấn đấu đạt tỷ lệ 27% tổng chi ngân sách địa phương.
III. Một số giải pháp chính:
1. Xây dựng các chính sách nhằm thúc đẩy công tác ứng dụng khoa học, công nghệ vào các ngành, các lĩnh vực, các thành phần kinh tế: Chính sách đầu tư, hỗ trợ, chính sách về thu hút cán bộ, chính sách khen thưởng trong hoạt động khoa học, công nghệ.
2. Phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ của tỉnh thông qua nhiều hình thức đào tạo phù hợp.
3. Đổi mới công tác quản lý hoạt động khoa học, công nghệ: Hệ thống tổ chức từ tỉnh đến cơ sở, xây dựng các trung tâm nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; thành lập các hội khoa học kỹ thuật chuyên ngành góp phần đẩy nhanh công tác ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất đời sống.
4. Tăng cường đầu tư thích đáng, có hiệu quả cho hoạt động khoa học, công nghệ.
5. Tạo lập môi trường cho khoa học, công nghệ trên cơ sở tạo điều kiện cho khoa học, công nghệ đi vào phục vụ sản xuất, đời sống.

Content:
Xây dựng tiền lực khoa học, công nghệ.
a. Nguồn nhân lực:
Đến năm 2010 phấn đấu đào tạo để đạt mức trung bình của cả nước (20 người/1000 dân): về số cán bộ có trình độ cao, từ cao đẳng trở lên có: 18.120 người; 21.744 người kỹ thuật viên và 181.120 người công nhân kỹ thuật.
b. Cơ sở vật chất kỹ thuật: tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị cho một số đơn vị có liên quan đến công tác nghiên cứu, công tác tiêu chuẩn -đo lường - chất lượng, công nghệ thông tin trong quản lý, đơn vị sản xuất, tạo điều kiện cho các cán bộ quản lý, cán bộ khoa học có đủ điều kiện sáng tạo, tìm tòi ra các sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm đủ sức cạnh tranh và hội nhập kinh tế Nhà nước, khu vực và thế giới.
c. Hệ thống tổ chức nghiên cứu - triển khai:
Củng cố các cơ sở hiện có và thành lập mới một số trạm, trại, Trung tâm nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ đủ mạnh, đủ sức tiếp nhận, chuyển giao, đón đầu các kỹ thuật, công nghệ mới vào địa phương.
d. Thông tin khoa học, công nghệ:
- Xây dựng mạng lưới thông tin khoa học, công nghệ từ tỉnh xuống tận cơ sở theo hệ thống thống nhất và tỉnh đến Chính phủ đảm bảo các thông tin, đảm bảo phục vụ quản lý, điều hành mọi hoạt động của nền kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
đ. Tài chính khoa học, công nghệ:
Tài chính cho hoạt động khoa học, công nghệ phải được huy động từ nhiều nguồn. Vốn cho khoa học, công nghệ phấn đấu đạt tỷ lệ 27% tổng chi ngân sách địa phương.
III. Một số giải pháp chính:
1. Xây dựng các chính sách nhằm thúc đẩy công tác ứng dụng khoa học, công nghệ vào các ngành, các lĩnh vực, các thành phần kinh tế: Chính sách đầu tư, hỗ trợ, chính sách về thu hút cán bộ, chính sách khen thưởng trong hoạt động khoa học, công nghệ.
2. Phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ của tỉnh thông qua nhiều hình thức đào tạo phù hợp.
3. Đổi mới công tác quản lý hoạt động khoa học, công nghệ: Hệ thống tổ chức từ tỉnh đến cơ sở, xây dựng các trung tâm nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; thành lập các hội khoa học kỹ thuật chuyên ngành góp phần đẩy nhanh công tác ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất đời sống.
4. Tăng cường đầu tư thích đáng, có hiệu quả cho hoạt động khoa học, công nghệ.
Tạo lập môi trường cho khoa học, công nghệ trên cơ sở tạo điều kiện cho khoa học, công nghệ đi vào phục vụ sản xuất, đời sống.