Document: Điều 2 Quyết định 03/2012/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất (k) để tính thu tiền

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "15/03/2012", "sign_number": "03/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "15/03/2012", "sign_number": "03/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "15/03/2012", "sign_number": "03/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "15/03/2012", "sign_number": "03/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "15/03/2012", "sign_number": "03/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 03/2012/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất (k) để tính thu tiền có nội dung như sau:

Điều 2. Hệ số điều chỉnh và phương pháp xác định giá các loại đất theo hệ số điều chỉnh giá đất (K)
1. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính thu tiền sử dụng đất, xác định đơn giá thuê đất kỳ đầu theo quy định tại điểm a, b, khoản 1, Điều 1, Quyết định này trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với thành phố Buôn Ma Thuột
- Các phường: 1,20 lần so với giá đất do UBND tỉnh quy định.
- Các xã: 1,15 lần so với giá đất do UBND tỉnh quy định.
b) Đối với thị xã
- Các phường: 1,15 lần so với giá đất do UBND tỉnh quy định.
- Các xã: 1,10 lần so với giá đất do UBND tỉnh quy định.
c) Đối với các huyện Buôn Đôn, Ea Súp, Krông Bông, Lắk, M’Đrắk: 1,0 lần so với giá đất do UBND tỉnh quy định.
d) Các huyện còn lại:
- Thị trấn: 1,10 lần so với giá đất do UBND tỉnh quy định
- Các xã thuộc khu vực III theo Quyết định của Ủy ban Dân tộc: 1,0 lần so với giá đất do UBND tỉnh quy định
- Các xã còn lại: 1,05 lần so với giá đất do UBND tỉnh quy định.
2. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) để điều chỉnh đơn giá thuê đất khi hết thời kỳ ổn định theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 1 Quyết định ngày: 1,0 lần so với giá đất do UBND quy định.
3. Phương pháp xác định giá các loại đất theo hệ số điều chỉnh giá đất (K):

Giá đất tính theo hệ số điều chỉnh giá đất (K)

=

Giá đất do UBND tỉnh quy định

x

Hệ số điều chỉnh giá đất (K)

Content:
Điều 2. Hệ số điều chỉnh và phương pháp xác định giá các loại đất theo hệ số điều chỉnh giá đất (K)
1. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) để tính thu tiền sử dụng đất, xác định đơn giá thuê đất kỳ đầu theo quy định tại điểm a, b, khoản 1, Điều 1, Quyết định này trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với thành phố Buôn Ma Thuột
- Các phường: 1,20 lần so với giá đất do UBND tỉnh quy định.
- Các xã: 1,15 lần so với giá đất do UBND tỉnh quy định.
b) Đối với thị xã
- Các phường: 1,15 lần so với giá đất do UBND tỉnh quy định.
- Các xã: 1,10 lần so với giá đất do UBND tỉnh quy định.
c) Đối với các huyện Buôn Đôn, Ea Súp, Krông Bông, Lắk, M’Đrắk: 1,0 lần so với giá đất do UBND tỉnh quy định.
d) Các huyện còn lại:
- Thị trấn: 1,10 lần so với giá đất do UBND tỉnh quy định
- Các xã thuộc khu vực III theo Quyết định của Ủy ban Dân tộc: 1,0 lần so với giá đất do UBND tỉnh quy định
- Các xã còn lại: 1,05 lần so với giá đất do UBND tỉnh quy định.
2. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) để điều chỉnh đơn giá thuê đất khi hết thời kỳ ổn định theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 1 Quyết định ngày: 1,0 lần so với giá đất do UBND quy định.
3. Phương pháp xác định giá các loại đất theo hệ số điều chỉnh giá đất (K):

Giá đất tính theo hệ số điều chỉnh giá đất (K)

=

Giá đất do UBND tỉnh quy định

x

Hệ số điều chỉnh giá đất (K)