Document: Điểm đ Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1755/QĐ-UBND 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học công nghệ Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "08/11/2012", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Viết Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "08/11/2012", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Viết Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "08/11/2012", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Viết Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "08/11/2012", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Viết Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "08/11/2012", "sign_number": "1755/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Viết Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1755/QĐ-UBND 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học công nghệ Nam Định

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Nam Định đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch), với các nội dung sau:
...
6. Cung cấp luận cứ khoa học sâu sắc cho xây dựng chủ trương, đường lối, chính sách và định hướng phát triển KT-XH, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
3. Định hướng phát triển
3.1. Định hướng phát triển KH&CN các ngành, lĩnh vực
Tập trung đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao những thành tựu KH&CN, nhất là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học vào sản xuất và đời sống.
...
đ) Vệ sinh, an toàn thực phẩm
Tiếp tục phát triển, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến để bảo vệ sức khoẻ của người dân; phát triển công nghệ tạo nhiều sản phẩm VietGAP, GlobalGAP trong quá trình nuôi trồng và bảo quản sau thu hoạch trong nông nghiệp; ứng dụng công nghệ hiện đại trong chế biến bảo quản thực phẩm loại trừ vi sinh vật gây bệnh, các tác nhân vật lý, hoá học, sinh học gây hại hoặc tạp chất và khử các độc tố; ứng dụng công nghệ bảo quản, lưu giữ thực phẩm không bị hỏng, giảm sút chất lượng.
3.2. Định hướng xây dựng cơ chế, chính sách phát triển KH&CN
a) Đào tạo, sử dụng nhân lực KH&CN
Xây dựng cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực KH&CN tại chỗ, có cơ cấu ngành nghề, trình độ phù hợp, đặc biệt về công nghệ thông tin và công nghệ sinh học. Trong đó chú trọng phát triển nhân lực KH&CN có trình độ cao, có kỹ năng làm việc trong các tổ chức KH&CN công lập và tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất.
Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút chuyên gia có trình độ trong ngành công nghệ thông tin, công nghệ sinh học và lực lượng KH&CN trẻ có trình độ, năng lực ở ngoài tỉnh về làm việc tại các tổ chức KH&CN, phát triển các doanh nghiệp và thành lập doanh nghiệp mới, nhất là doanh nghiệp công nghệ thông tin, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Nam Định.
b) Đầu tư, tài chính phát triển KH&CN
Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích tăng tốc độ thành lập doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp FDI trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinh học và trong các ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh; Phát triển hình thức tổ chức sản xuất mới như khu công nghệ thông tin tập trung; khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư mạnh mẽ vào các hoạt động KH&CN của doanh nghiệp; phấn đấu đạt tỷ lệ giữa ngân sách nhà nước và ngân sách của doanh nghiệp đạt 60:40 vào năm 2015, 40:60 vào năm 2020 và 30:70 vào năm 2030. Duy trì mức đầu tư của ngân sách chi của tỉnh cho KH&CN đạt 0,8% vào 2015, 0,9% vào 2020 và 1% vào 2030.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ
Thành lập quỹ hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ, áp dụng chế độ cho vay lãi suất thấp hoặc không lấy lãi đối với các dự án chuyển giao công nghệ của các doanh nghiệp; dự án sản xuất sản phẩm mới, nhất là trong lĩnh vực công nghệ cao, các sản phẩm được khuyến khích phát triển.
Xây dựng cơ chế, chính sách tài trợ các dự án nghiên cứu; dự án sản xuất thử nghiệm của các doanh nghiệp trong các ngành, lĩnh vực công nghiệp chủ lực của tỉnh.
4. Nhiệm vụ phát triển KH&CN của ngành, lĩnh vực
4.1. Nhiệm vụ phát triển KH&CN trong lĩnh vực công nghệ thông tin
- Ứng dụng CNTT trong các cơ quan Nhà nước, thực hiện chủ trương Chính phủ trong từng giai đoạn đến 2015 và đến 2020. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các doanh nghiệp, phục vụ sản xuất và quản lý (2012-2020);
- Nghiên cứu một số CNTT chọn lọc phục vụ cho phát triển KT-XH của tỉnh, đặc biệt là nghiên cứu, sản xuất phần mềm; thành lập Trung tâm dữ liệu (Data Center) và khu CNTT tập trung của tỉnh và hình thành 2-3 doanh nghiệp CNTT (2012-2015) và thành lập và 3-4 doanh nghiệp CNTT (2016-2020);
- Thành lập một cơ sở ươm tạo doanh nghiệp CNTT chuyên ngành về phần mềm đặt tại TTTH và TTKH&CN để ươm tạo, phát triển các doanh nghiệp phần mềm và đào tạo nhân lực CNTT (2012-2015);
- Khuyến khích các doanh nghiệp tiến hành sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển tại Nam Định (2016-2020).
4.2. Nhiệm vụ phát triển KH&CN ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
4.2.1. Nhiệm vụ ứng dụng, đổi mới công nghệ trong ngành công nghiệp
a) Ngành dệt, may
- Ngành dệt: Ứng dụng rộng rãi các tiến bộ kỹ thuật về vi mạch điện tử vào hệ thống điều khiển tự động và khống chế chất lượng sợi; Nghiên cứu lựa chọn, nhập một số thiết bị hiện đại, đồng bộ dây chuyền công nghệ; Cải tiến các công nghệ hiện có nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, đáp ứng xuất khẩu (2012-2020).
- Ngành may: Nghiên cứu áp dụng các công nghệ tự động, công nghệ may đứng phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp; lựa chọn, đầu tư công nghệ sản xuất một số phụ liệu phục vụ cho ngành may (2012-2020).
b) Ngành cơ khí, điện tử
- Ưu tiên phát triển công nghiệp điện tử và công nghệ thông tin, cơ điện tử để đến năm 2020 Nam Định trở thành trung tâm của vùng về sản xuất, nghiên cứu phát triển các sản phẩm điện tử và công nghệ thông tin. Đặc biệt quan tâm phát triển công nghệ ứng dụng cơ điện tử, tự động hoá, thiết kế có hỗ trợ bằng máy tính; đầu tư cơ sở sản xuất lắp ráp điện tử, máy vi tính, phần mềm phục vụ trong nước và xuất khẩu (2010-2020).
- Khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ như chế tạo các linh, phụ kiện theo hướng tập trung trong các cụm chuyên ngành, chuyên môn hoá về công nghệ, tăng cường liên kết nhằm tận dụng tối đa năng lực thiết bị công nghệ, tăng cường hiệu quả đầu tư.
- Ứng dụng các thành tựu công nghệ tiên tiến trong chế tạo máy; thiết kế, chế tạo các máy móc thiết bị, phụ tùng, chi tiết máy cho ô tô và xe máy, nhằm từng bước nâng tỉ lệ nội địa hoá sản phẩm lên 30% (2012-2015) và lên 40% (2016- 2020).
- Đầu tư công nghệ tiên tiến cho nhà máy đóng tầu Thịnh Long đóng mới tàu trọng tải trên 50.000 tấn; nghiên cứu giải pháp công nghệ chống ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất (2016-2020).
c) Ngành chế biến thuỷ sản, lương thực, thực phẩm
- Nghiên cứu đổi mới công nghệ, thiết bị trong tất cả các khâu sản xuất, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu, chú ý các sản phẩm chế biến của địa phương như thịt lợn, gia cầm, gạo, ngao, thức ăn chăn nuôi và các sản phẩm thuỷ hải sản khác (2012-2020).
- Đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, thay thế dần các thiết bị và công nghệ lạc hậu, đa dạng hóa sản phẩm, giảm sơ chế, tăng chế biến để tăng giá trị và tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường nội địa và xuất khẩu.
- Đặc biệt chú trọng phát triển các công nghệ đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm; đảm bảo các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường sinh thái.
d) Gỗ, giấy, lâm sản
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp cơ sở chế biến đảm bảo yêu cầu công nghệ hiện đại, thiết bị tiên tiến kết hợp với công nghệ thiết bị truyền thống và có quy mô phù hợp với khả năng cung ứng nguyên liệu và mặt hàng sản xuất nhằm nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh và hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp (2012-2020).
- Đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng thị trường chế biến gỗ xuất khẩu; ứng dụng công nghệ mở rộng sản xuất các đơn vị chế biến gỗ mỹ nghệ; phát triển công nghệ kết hợp sản xuất đồ gỗ, tre nứa, thủ công mỹ nghệ, dân dụng với sản xuất đồ gỗ công nghiệp (2012-2015).
- Đầu tư đổi mới công nghệ, nâng công suất dây chuyền gỗ ván nhân tạo, sản xuất chế biến sản phẩm gỗ mỹ nghệ xuất khẩu, sản xuất sản phẩm từ nguyên liệu tre, nứa..., sản xuất giấy, bìa carton (2016-2020).
đ) Dược, hoá chất, nhựa
- Tập trung ứng dụng, chuyển giao công nghệ hiện đại, cung cấp một phần hoá dược vô cơ và tá dược thông thường, một phần hoá dược hữu cơ chiết xuất từ thực vật; sản xuất thuốc đông dược (2012-2015).
- Nâng cao năng lực ứng dụng và tiếp thu công nghệ chuyển giao của các doanh nghiệp dược để sản xuất các sản phẩm thuốc, thực phẩm chức năng và một số loại kháng sinh phổ biến, phục vụ nhu cầu chữa bệnh của nhân dân (2012- 2020).
- Đầu tư công nghệ tiên tiến để sản xuất thuốc đặc chủng, tiến tới ứng dụng sản xuất hoá dược bằng các công nghệ cao, công nghệ tổng hợp hữu cơ phức tạp, công nghệ sinh học,.. .(2016-2020).

Content:
Vệ sinh, an toàn thực phẩm
Tiếp tục phát triển, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến để bảo vệ sức khoẻ của người dân; phát triển công nghệ tạo nhiều sản phẩm VietGAP, GlobalGAP trong quá trình nuôi trồng và bảo quản sau thu hoạch trong nông nghiệp; ứng dụng công nghệ hiện đại trong chế biến bảo quản thực phẩm loại trừ vi sinh vật gây bệnh, các tác nhân vật lý, hoá học, sinh học gây hại hoặc tạp chất và khử các độc tố; ứng dụng công nghệ bảo quản, lưu giữ thực phẩm không bị hỏng, giảm sút chất lượng.
3.2. Định hướng xây dựng cơ chế, chính sách phát triển KH&CN
a) Đào tạo, sử dụng nhân lực KH&CN
Xây dựng cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực KH&CN tại chỗ, có cơ cấu ngành nghề, trình độ phù hợp, đặc biệt về công nghệ thông tin và công nghệ sinh học. Trong đó chú trọng phát triển nhân lực KH&CN có trình độ cao, có kỹ năng làm việc trong các tổ chức KH&CN công lập và tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất.
Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút chuyên gia có trình độ trong ngành công nghệ thông tin, công nghệ sinh học và lực lượng KH&CN trẻ có trình độ, năng lực ở ngoài tỉnh về làm việc tại các tổ chức KH&CN, phát triển các doanh nghiệp và thành lập doanh nghiệp mới, nhất là doanh nghiệp công nghệ thông tin, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Nam Định.
b) Đầu tư, tài chính phát triển KH&CN
Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích tăng tốc độ thành lập doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp FDI trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinh học và trong các ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh; Phát triển hình thức tổ chức sản xuất mới như khu công nghệ thông tin tập trung; khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư mạnh mẽ vào các hoạt động KH&CN của doanh nghiệp; phấn đấu đạt tỷ lệ giữa ngân sách nhà nước và ngân sách của doanh nghiệp đạt 60:40 vào năm 2015, 40:60 vào năm 2020 và 30:70 vào năm 2030. Duy trì mức đầu tư của ngân sách chi của tỉnh cho KH&CN đạt 0,8% vào 2015, 0,9% vào 2020 và 1% vào 2030.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ
Thành lập quỹ hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ, áp dụng chế độ cho vay lãi suất thấp hoặc không lấy lãi đối với các dự án chuyển giao công nghệ của các doanh nghiệp; dự án sản xuất sản phẩm mới, nhất là trong lĩnh vực công nghệ cao, các sản phẩm được khuyến khích phát triển.
Xây dựng cơ chế, chính sách tài trợ các dự án nghiên cứu; dự án sản xuất thử nghiệm của các doanh nghiệp trong các ngành, lĩnh vực công nghiệp chủ lực của tỉnh.
4. Nhiệm vụ phát triển KH&CN của ngành, lĩnh vực
4.1. Nhiệm vụ phát triển KH&CN trong lĩnh vực công nghệ thông tin
- Ứng dụng CNTT trong các cơ quan Nhà nước, thực hiện chủ trương Chính phủ trong từng giai đoạn đến 2015 và đến 2020. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các doanh nghiệp, phục vụ sản xuất và quản lý (2012-2020);
- Nghiên cứu một số CNTT chọn lọc phục vụ cho phát triển KT-XH của tỉnh, đặc biệt là nghiên cứu, sản xuất phần mềm; thành lập Trung tâm dữ liệu (Data Center) và khu CNTT tập trung của tỉnh và hình thành 2-3 doanh nghiệp CNTT (2012-2015) và thành lập và 3-4 doanh nghiệp CNTT (2016-2020);
- Thành lập một cơ sở ươm tạo doanh nghiệp CNTT chuyên ngành về phần mềm đặt tại TTTH và TTKH&CN để ươm tạo, phát triển các doanh nghiệp phần mềm và đào tạo nhân lực CNTT (2012-2015);
- Khuyến khích các doanh nghiệp tiến hành sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển tại Nam Định (2016-2020).
4.2. Nhiệm vụ phát triển KH&CN ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
4.2.1. Nhiệm vụ ứng dụng, đổi mới công nghệ trong ngành công nghiệp
a) Ngành dệt, may
- Ngành dệt: Ứng dụng rộng rãi các tiến bộ kỹ thuật về vi mạch điện tử vào hệ thống điều khiển tự động và khống chế chất lượng sợi; Nghiên cứu lựa chọn, nhập một số thiết bị hiện đại, đồng bộ dây chuyền công nghệ; Cải tiến các công nghệ hiện có nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, đáp ứng xuất khẩu (2012-2020).
- Ngành may: Nghiên cứu áp dụng các công nghệ tự động, công nghệ may đứng phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp; lựa chọn, đầu tư công nghệ sản xuất một số phụ liệu phục vụ cho ngành may (2012-2020).
b) Ngành cơ khí, điện tử
- Ưu tiên phát triển công nghiệp điện tử và công nghệ thông tin, cơ điện tử để đến năm 2020 Nam Định trở thành trung tâm của vùng về sản xuất, nghiên cứu phát triển các sản phẩm điện tử và công nghệ thông tin. Đặc biệt quan tâm phát triển công nghệ ứng dụng cơ điện tử, tự động hoá, thiết kế có hỗ trợ bằng máy tính; đầu tư cơ sở sản xuất lắp ráp điện tử, máy vi tính, phần mềm phục vụ trong nước và xuất khẩu (2010-2020).
- Khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ như chế tạo các linh, phụ kiện theo hướng tập trung trong các cụm chuyên ngành, chuyên môn hoá về công nghệ, tăng cường liên kết nhằm tận dụng tối đa năng lực thiết bị công nghệ, tăng cường hiệu quả đầu tư.
- Ứng dụng các thành tựu công nghệ tiên tiến trong chế tạo máy; thiết kế, chế tạo các máy móc thiết bị, phụ tùng, chi tiết máy cho ô tô và xe máy, nhằm từng bước nâng tỉ lệ nội địa hoá sản phẩm lên 30% (2012-2015) và lên 40% (2016- 2020).
- Đầu tư công nghệ tiên tiến cho nhà máy đóng tầu Thịnh Long đóng mới tàu trọng tải trên 50.000 tấn; nghiên cứu giải pháp công nghệ chống ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất (2016-2020).
c) Ngành chế biến thuỷ sản, lương thực, thực phẩm
- Nghiên cứu đổi mới công nghệ, thiết bị trong tất cả các khâu sản xuất, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu, chú ý các sản phẩm chế biến của địa phương như thịt lợn, gia cầm, gạo, ngao, thức ăn chăn nuôi và các sản phẩm thuỷ hải sản khác (2012-2020).
- Đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, thay thế dần các thiết bị và công nghệ lạc hậu, đa dạng hóa sản phẩm, giảm sơ chế, tăng chế biến để tăng giá trị và tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường nội địa và xuất khẩu.
- Đặc biệt chú trọng phát triển các công nghệ đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm; đảm bảo các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường sinh thái.
d) Gỗ, giấy, lâm sản
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp cơ sở chế biến đảm bảo yêu cầu công nghệ hiện đại, thiết bị tiên tiến kết hợp với công nghệ thiết bị truyền thống và có quy mô phù hợp với khả năng cung ứng nguyên liệu và mặt hàng sản xuất nhằm nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh và hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp (2012-2020).
- Đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng thị trường chế biến gỗ xuất khẩu; ứng dụng công nghệ mở rộng sản xuất các đơn vị chế biến gỗ mỹ nghệ; phát triển công nghệ kết hợp sản xuất đồ gỗ, tre nứa, thủ công mỹ nghệ, dân dụng với sản xuất đồ gỗ công nghiệp (2012-2015).
- Đầu tư đổi mới công nghệ, nâng công suất dây chuyền gỗ ván nhân tạo, sản xuất chế biến sản phẩm gỗ mỹ nghệ xuất khẩu, sản xuất sản phẩm từ nguyên liệu tre, nứa..., sản xuất giấy, bìa carton (2016-2020).
Dược, hoá chất, nhựa
- Tập trung ứng dụng, chuyển giao công nghệ hiện đại, cung cấp một phần hoá dược vô cơ và tá dược thông thường, một phần hoá dược hữu cơ chiết xuất từ thực vật; sản xuất thuốc đông dược (2012-2015).
- Nâng cao năng lực ứng dụng và tiếp thu công nghệ chuyển giao của các doanh nghiệp dược để sản xuất các sản phẩm thuốc, thực phẩm chức năng và một số loại kháng sinh phổ biến, phục vụ nhu cầu chữa bệnh của nhân dân (2012- 2020).
- Đầu tư công nghệ tiên tiến để sản xuất thuốc đặc chủng, tiến tới ứng dụng sản xuất hoá dược bằng các công nghệ cao, công nghệ tổng hợp hữu cơ phức tạp, công nghệ sinh học,.. .(2016-2020).