Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2072/QĐ-TTg 2017 Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng cạn Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "2072/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "2072/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "2072/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "2072/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/12/2017", "sign_number": "2072/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2072/QĐ-TTg 2017 Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng cạn Việt Nam

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng cạn Việt Nam giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
a) Khu vực miền Bắc: Quy hoạch phát triển cảng cạn tại các khu vực kinh tế, hành lang kinh tế, gồm:
- Khu vực kinh tế ven biển: Phát triển các cảng cạn chủ yếu phục vụ hàng hóa của các tỉnh/thành phố Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam và Ninh Bình.
Ưu tiên các vị trí có khả năng kết nối thuận lợi với vận tải thủy nội địa, vận tải sông pha biển, vận tải đường sắt với cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh; đến năm 2020 có tổng diện tích 50 - 70 ha, năng lực thông qua khoảng 80.000 - 200.000 TEU/năm; đến năm 2030 có tổng diện tích 80 - 100 ha, năng lực thông qua khoảng 500.000 - 850.000 TEU/năm.
- Hành lang kinh tế Hà Nội - Lào Cai: Phát triển các cảng cạn chủ yếu phục vụ hàng hóa của các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang và Hà Giang.
Ưu tiên các vị trí có thể kết nối thuận lợi với vận tải đường sắt, vận tải thủy nội địa đến các cảng biển Hải Phòng và Quảng Ninh; đến năm 2020 có tổng diện tích 30 - 40 ha, năng lực thông qua khoảng 120.000 - 300.000 TEU/năm; đến năm 2030 có tổng diện tích 60 - 70 ha, năng lực thông qua khoảng 500.000 - 830.000 TEU/năm.
- Hành lang kinh tế Hà Nội - Lạng Sơn: Phát triển các cảng cạn chủ yếu phục vụ hàng hóa của các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và Bắc Ninh.
Ưu tiên các vị trí kết nối thuận lợi với vận tải đường sắt, vận tải thủy nội địa đến các cảng biển Hải Phòng và Quảng Ninh, các vị trí gắn với cửa khẩu đường bộ, đường sắt quốc tế; đến năm 2020 có tổng diện tích 30 - 40 ha, năng lực thông qua khoảng 100.000 - 270.000 TEU/năm; đến năm 2030 có tổng diện tích 60 - 70 ha, năng lực thông qua khoảng 400.000 - 720.000 TEU/năm.
- Khu vực kinh tế Tây Bắc Hà Nội: Phát triển các cảng cạn chủ yếu phục vụ hàng hóa của các tỉnh/thành phố Hà Nội, Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên và Lai Châu; đến năm 2020 có tổng diện tích 15-20 ha, năng lực thông qua khoảng 50.000 - 100.000 TEU/năm; đến năm 2030 có tổng diện tích 30 ha, năng lực thông qua khoảng 180.000 - 300.000 TEU/năm.
- Khu vực kinh tế Đông Nam Hà Nội: Phát triển các cảng cạn chủ yếu phục vụ hàng hóa của các tỉnh/thành phố Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Nguyên và Bắc Kạn.
Ưu tiên các vị trí có thể kết nối với đường thủy nội địa, đường sắt; đến năm 2020 có tổng diện tích 80 - 90 ha, năng lực thông qua khoảng 350.000 - 900.000 TEU/năm; đến năm 2030 có tổng diện tích 120 - 150 ha, năng lực thông qua khoảng 1.100.000 - 2.000.000 TEU/năm.
- Hành lang kinh tế Hà Nội - Thái Nguyên - Cao Bằng: Phát triển các cảng cạn chủ yếu phục vụ hàng hóa của các tỉnh Thái Nguyên, Cao Bằng, Bắc Kạn, phục vụ hàng hóa giao lưu thương mại Việt Nam - Trung Quốc.
Ưu tiên các vị trí có thể kết nối với vận tải đường sắt đến các cảng biển Hải Phòng và Quảng Ninh hoặc gần các cửa khẩu kinh tế với Trung Quốc; đến năm 2020 có tổng diện tích 20 - 30 ha, năng lực thông qua khoảng 20.000 - 40.000 TEU/năm; đến năm 2030 có tổng diện tích 40 - 50 ha, năng lực thông qua khoảng 70.000 - 120.000 TEU/năm.

Content:
Khu vực miền Bắc: Quy hoạch phát triển cảng cạn tại các khu vực kinh tế, hành lang kinh tế, gồm:
- Khu vực kinh tế ven biển: Phát triển các cảng cạn chủ yếu phục vụ hàng hóa của các tỉnh/thành phố Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam và Ninh Bình.
Ưu tiên các vị trí có khả năng kết nối thuận lợi với vận tải thủy nội địa, vận tải sông pha biển, vận tải đường sắt với cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh; đến năm 2020 có tổng diện tích 50 - 70 ha, năng lực thông qua khoảng 80.000 - 200.000 TEU/năm; đến năm 2030 có tổng diện tích 80 - 100 ha, năng lực thông qua khoảng 500.000 - 850.000 TEU/năm.
- Hành lang kinh tế Hà Nội - Lào Cai: Phát triển các cảng cạn chủ yếu phục vụ hàng hóa của các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang và Hà Giang.
Ưu tiên các vị trí có thể kết nối thuận lợi với vận tải đường sắt, vận tải thủy nội địa đến các cảng biển Hải Phòng và Quảng Ninh; đến năm 2020 có tổng diện tích 30 - 40 ha, năng lực thông qua khoảng 120.000 - 300.000 TEU/năm; đến năm 2030 có tổng diện tích 60 - 70 ha, năng lực thông qua khoảng 500.000 - 830.000 TEU/năm.
- Hành lang kinh tế Hà Nội - Lạng Sơn: Phát triển các cảng cạn chủ yếu phục vụ hàng hóa của các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và Bắc Ninh.
Ưu tiên các vị trí kết nối thuận lợi với vận tải đường sắt, vận tải thủy nội địa đến các cảng biển Hải Phòng và Quảng Ninh, các vị trí gắn với cửa khẩu đường bộ, đường sắt quốc tế; đến năm 2020 có tổng diện tích 30 - 40 ha, năng lực thông qua khoảng 100.000 - 270.000 TEU/năm; đến năm 2030 có tổng diện tích 60 - 70 ha, năng lực thông qua khoảng 400.000 - 720.000 TEU/năm.
- Khu vực kinh tế Tây Bắc Hà Nội: Phát triển các cảng cạn chủ yếu phục vụ hàng hóa của các tỉnh/thành phố Hà Nội, Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên và Lai Châu; đến năm 2020 có tổng diện tích 15-20 ha, năng lực thông qua khoảng 50.000 - 100.000 TEU/năm; đến năm 2030 có tổng diện tích 30 ha, năng lực thông qua khoảng 180.000 - 300.000 TEU/năm.
- Khu vực kinh tế Đông Nam Hà Nội: Phát triển các cảng cạn chủ yếu phục vụ hàng hóa của các tỉnh/thành phố Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Nguyên và Bắc Kạn.
Ưu tiên các vị trí có thể kết nối với đường thủy nội địa, đường sắt; đến năm 2020 có tổng diện tích 80 - 90 ha, năng lực thông qua khoảng 350.000 - 900.000 TEU/năm; đến năm 2030 có tổng diện tích 120 - 150 ha, năng lực thông qua khoảng 1.100.000 - 2.000.000 TEU/năm.
- Hành lang kinh tế Hà Nội - Thái Nguyên - Cao Bằng: Phát triển các cảng cạn chủ yếu phục vụ hàng hóa của các tỉnh Thái Nguyên, Cao Bằng, Bắc Kạn, phục vụ hàng hóa giao lưu thương mại Việt Nam - Trung Quốc.
Ưu tiên các vị trí có thể kết nối với vận tải đường sắt đến các cảng biển Hải Phòng và Quảng Ninh hoặc gần các cửa khẩu kinh tế với Trung Quốc; đến năm 2020 có tổng diện tích 20 - 30 ha, năng lực thông qua khoảng 20.000 - 40.000 TEU/năm; đến năm 2030 có tổng diện tích 40 - 50 ha, năng lực thông qua khoảng 70.000 - 120.000 TEU/năm.