Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3959/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án Bảo quản chế biến nông lâm

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "3959/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "3959/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "3959/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "3959/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "27/12/2012", "sign_number": "3959/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3959/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án Bảo quản chế biến nông lâm

Điều 1. Phê duyệt Đề án Bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản sau thu hoạch tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2015 định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Bảo quản, chế biến thủy sản:
- Xây dựng hệ thống kho lạnh tại các khu dịch vụ hậu cần nghề cá đảm bảo nhu cầu bảo quản sản phẩm cho đội tàu đánh bắt trong tỉnh và thu hút từ các tỉnh bạn;
- Trang bị tủ cấp đông trên tàu để cung cấp nước đá và bảo quản sản phẩm; ứng dụng hầm bảo quản sản phẩm bằng xốp thổi thay cho xốp ghép, thay thế các túi nilon và muối đá trực tiếp bằng khay trong các tàu khai thác;
- Phát huy hết năng lực thiết bị công nghệ hiện có, tiến hành đầu tư công nghệ chế biến hiện đại đáp ứng yêu cầu xuất khẩu. Đa dạng hóa các loại hình sản phẩm, sản phẩm phải có bao bì, mẫu mã đẹp, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Phát triển sản xuất các mặt hàng tinh chế, gắn với vùng nguyên liệu tại địa phương, hạn chế những sản phẩm sơ chế;
- Duy trì và phát triển chế biến thủy sản truyền thống như nước mắm, cá khô, mắm ruốc, phục vụ thị trường nội địa, hướng tới sản xuất sản phẩm chất lượng cao phục vụ thị trường xuất khẩu;
- Cải tiến công nghệ bảo quản đông cho những nhóm thương phẩm có giá trị cao, công nghệ bảo quản sản phẩm tươi sống bằng phương pháp sục khí oxy và cho ngủ đông;
- Đầu tư xây đựng nhà máy chế biến thủy, hải sản, trước hết là tôm, cá, mực vào năm 2013.
- Ứng dụng các phương pháp quản lý chất lượng tiên tiến trong sản xuất nhằm đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm.
III. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Nguồn vốn.
- Nguồn Ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện bao gồm: Nguồn ngân sách tỉnh bố trí hàng năm, nguồn sự nghiệp ngành Nông nghiệp và PTNT, sự nghiệp Khoa học và Công nghệ, các chương trình, chính sách của tỉnh; nguồn vốn lồng ghép, huy động của các chương trình, dự án đầu tư của Trung ương; nguồn Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới;
- Vốn huy động các tổ chức, cá nhân, vốn vay từ các tổ chức tài chính, tín dụng trên địa bàn; nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tế và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
2. Kinh phí thực hiện đề án.
Tổng kinh phí thực hiện Đề án giai đoạn 2012 - 2015 là 817.000 triệu đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách nhà nước: 58.000 triệu đồng (7%);
- Vốn chương trình, dự án: 33.000 triệu đồng (4%);
- Vốn doanh nghiệp và người dân, vốn vay các tổ chức tín dụng: 726.000 triệu đồng (89%).
IV. GIẢI PHÁP.
1. Quy hoạch, đất đai và kết cấu hạ tầng.
...
c) Cơ sở hạ tầng:
Đầu tư cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ (giao thông, thủy lợi, điện...), hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên canh công nghệ cao, đưa nhanh cơ giới vào sản xuất gắn với việc phát triển bảo quản, chế biến sau thu hoạch, để phục vụ phát triển kinh tế.
2. Các chính sách
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện có hiệu quả các Chính sách đã ban hành: Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản và Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg ngày 02/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg; Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 21/3/2012 của UBND tỉnh Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 9/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một số Chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn Hà Tĩnh; Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 16/3/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định tạm thời về huy động vốn, cơ chế lồng ghép, quản lý các nguồn vốn trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND ngày 11/6/2012 của UBND tỉnh về ban hành Quy định tạm thời một số quy định về hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng để phát triển sản xuất từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND ngày 15/8/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chính sách khuyến khích sản xuất giống phát triển một số sản phẩm hàng hóa nông nghiệp chủ lực giai đoạn 2012-2015 và các chính sách hiện hành của Trung ương, của tỉnh có liên quan.
- Rà soát lại những chính sách đang thực hiện, điều chỉnh, bổ sung, các nội dung của chính sách không còn phù hợp, nghiên cứu đề xuất thêm các chính sách mới nhằm thu hút các nhà đầu tư.
3. Tổ chức sản xuất
a) Tổ chức lại sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, quy mô lớn.
Khuyến khích, tạo cơ chế hỗ trợ hình thành các tổ chức dịch vụ (bao gồm tổ hợp tác, HTX, doanh nghiệp nông thôn) theo huớng chuyên môn hóa, như sấy, bảo quản, chế biến sản phẩm hàng hóa, sửa chữa, cung cấp phụ tùng vật tư… Các tổ chức dịch vụ được ưu tiên chỉ định mua sắm máy móc, thiết bị, công nghệ với các chính sách ưu đãi về tín dụng; hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước về đào tạo nhân lực và nâng cao trình độ quản lý.
Phát triển nhanh hình thức sản xuất liên kết với doanh nghiệp để hỗ trợ nông dân áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, ký kết hợp đồng sản xuất và tiêu thụ, tạo điều kiện để người dân tham gia vào thị trường, xóa bớt đầu mối trung gian, liên kết chặt chẽ các chuỗi giá trị trên cơ sở hài hòa lợi ích giữa người sản xuất, người làm dịch vụ và chế biến.
b) Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào công nghệ, máy móc thiết bị vào chế biến sau thu hoạch.
Các cá nhân, tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư cơ sở chế biến được hưởng các chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp đầu tư về nông thôn, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp trong tỉnh liên doanh liên kết với các doanh nghiệp tỉnh bạn và nước ngoài.
Đối với những công nghệ bảo quản, chế biến sau thu hoạch hiện nay ở tỉnh chưa có thì cần có chính sách khuyến khích nhập khẩu để đáp ứng kịp thời yêu cầu của sản xuất.
Thành lập hiệp hội ngành nghề để trao đổi học tập kinh nghiệm, hỗ trợ lẫn nhau, giải quyết những vấn đề khó khăn mang tính tổng thể trong sản xuất kinh doanh. Tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.
4. Đào tạo nguồn nhân lực
- Xã hội hóa công tác đào tạo nghề theo hướng đào tạo ngắn hạn, gắn với chuyển giao công nghệ về bảo quản, chế biến sau thu hoạch, Người học nghề được hưởng các chính sách hỗ trợ về đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Khuyến khích các nhà đầu tư tiếp nhận lao động đia phương đã qua đào tạo tại các cơ sở dạy nghề của tỉnh. Đồng thời hỗ trợ kinh phí để đào tạo lao động địa phương chưa qua đào tạo hoặc chuyên ngành đào tạo chưa phù hợp với nhu cầu sử dụng.
- Tăng cường tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm ở các cơ sở bảo quản, chế biến sau thu hoạch điển hình ở trong nước và nước ngoài.
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần phát triển nguồn nhân lực, tạo thu nhập và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động.
Khoa học công nghệ
- Tạo sự gắn kết chặt chẽ giữa các cơ sở nghiên cứu với các doanh nghiệp trong công tác bảo quản, chế biến nhằm nâng cao chất lượng, tăng giá trị sản phẩm và giảm tổn thất sau thu hoạch. Ưu tiên bố trí nguồn vốn sự nghiệp khoa học cho các đề tài, các dự án sản xuất thử nghiệm cho các cơ sở nghiên cứu, trên cơ sở đặt hàng của các doanh nghiệp. Tập trung vào các lĩnh vực: nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các công nghệ kỹ thuật mới, tiên tiến trong bảo quản, chế biến sau thu hoạch.
- Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn kỹ thuật cho đội ngũ cán bộ, công nhân, người dân về công nghệ bảo quản, chế biến sau thu hoạch.
- Thu hút tiềm năng khoa học công nghệ, nguồn lực xã hội của các tổ chức, cá nhân phục vụ cho lĩnh vực công nghệ bảo quản, chế biến sau thu hoạch.
- Đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật về bảo quản, chế biến sau thu hoạch. Khuyến khích các doanh nghiệp đặt hàng, hợp tác nghiên cứu, để ứng dụng vào sản xuất.
- Phát huy công suất máy móc thiết bị đã có đồng thời mạnh dạn đầu tư thay thế các máy móc, thiết bị, công nghệ cũ kỹ, lạc hậu.
- Chú trọng đầu tư trang thiết bị công nghệ xử lý chất thải, đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Đẩy mạnh công tác đầu tư, đổi mới trang thiết bị, máy móc, công nghệ ..
- Tăng cường các hoạt động khuyến nông, khuyến ngư và khuyến khích chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật về bảo quản, chế biến cho người dân.

Content:
Cơ sở hạ tầng:
Đầu tư cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ (giao thông, thủy lợi, điện...), hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên canh công nghệ cao, đưa nhanh cơ giới vào sản xuất gắn với việc phát triển bảo quản, chế biến sau thu hoạch, để phục vụ phát triển kinh tế.
2. Các chính sách
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện có hiệu quả các Chính sách đã ban hành: Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản và Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg ngày 02/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg; Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 21/3/2012 của UBND tỉnh Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 9/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một số Chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn Hà Tĩnh; Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 16/3/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định tạm thời về huy động vốn, cơ chế lồng ghép, quản lý các nguồn vốn trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND ngày 11/6/2012 của UBND tỉnh về ban hành Quy định tạm thời một số quy định về hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng để phát triển sản xuất từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND ngày 15/8/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chính sách khuyến khích sản xuất giống phát triển một số sản phẩm hàng hóa nông nghiệp chủ lực giai đoạn 2012-2015 và các chính sách hiện hành của Trung ương, của tỉnh có liên quan.
- Rà soát lại những chính sách đang thực hiện, điều chỉnh, bổ sung, các nội dung của chính sách không còn phù hợp, nghiên cứu đề xuất thêm các chính sách mới nhằm thu hút các nhà đầu tư.
3. Tổ chức sản xuất
a) Tổ chức lại sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, quy mô lớn.
Khuyến khích, tạo cơ chế hỗ trợ hình thành các tổ chức dịch vụ (bao gồm tổ hợp tác, HTX, doanh nghiệp nông thôn) theo huớng chuyên môn hóa, như sấy, bảo quản, chế biến sản phẩm hàng hóa, sửa chữa, cung cấp phụ tùng vật tư… Các tổ chức dịch vụ được ưu tiên chỉ định mua sắm máy móc, thiết bị, công nghệ với các chính sách ưu đãi về tín dụng; hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước về đào tạo nhân lực và nâng cao trình độ quản lý.
Phát triển nhanh hình thức sản xuất liên kết với doanh nghiệp để hỗ trợ nông dân áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, ký kết hợp đồng sản xuất và tiêu thụ, tạo điều kiện để người dân tham gia vào thị trường, xóa bớt đầu mối trung gian, liên kết chặt chẽ các chuỗi giá trị trên cơ sở hài hòa lợi ích giữa người sản xuất, người làm dịch vụ và chế biến.
b) Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào công nghệ, máy móc thiết bị vào chế biến sau thu hoạch.
Các cá nhân, tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư cơ sở chế biến được hưởng các chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp đầu tư về nông thôn, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp trong tỉnh liên doanh liên kết với các doanh nghiệp tỉnh bạn và nước ngoài.
Đối với những công nghệ bảo quản, chế biến sau thu hoạch hiện nay ở tỉnh chưa có thì cần có chính sách khuyến khích nhập khẩu để đáp ứng kịp thời yêu cầu của sản xuất.
Thành lập hiệp hội ngành nghề để trao đổi học tập kinh nghiệm, hỗ trợ lẫn nhau, giải quyết những vấn đề khó khăn mang tính tổng thể trong sản xuất kinh doanh. Tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.
4. Đào tạo nguồn nhân lực
- Xã hội hóa công tác đào tạo nghề theo hướng đào tạo ngắn hạn, gắn với chuyển giao công nghệ về bảo quản, chế biến sau thu hoạch, Người học nghề được hưởng các chính sách hỗ trợ về đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Khuyến khích các nhà đầu tư tiếp nhận lao động đia phương đã qua đào tạo tại các cơ sở dạy nghề của tỉnh. Đồng thời hỗ trợ kinh phí để đào tạo lao động địa phương chưa qua đào tạo hoặc chuyên ngành đào tạo chưa phù hợp với nhu cầu sử dụng.
- Tăng cường tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm ở các cơ sở bảo quản, chế biến sau thu hoạch điển hình ở trong nước và nước ngoài.
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần phát triển nguồn nhân lực, tạo thu nhập và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động.
Khoa học công nghệ
- Tạo sự gắn kết chặt chẽ giữa các cơ sở nghiên cứu với các doanh nghiệp trong công tác bảo quản, chế biến nhằm nâng cao chất lượng, tăng giá trị sản phẩm và giảm tổn thất sau thu hoạch. Ưu tiên bố trí nguồn vốn sự nghiệp khoa học cho các đề tài, các dự án sản xuất thử nghiệm cho các cơ sở nghiên cứu, trên cơ sở đặt hàng của các doanh nghiệp. Tập trung vào các lĩnh vực: nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các công nghệ kỹ thuật mới, tiên tiến trong bảo quản, chế biến sau thu hoạch.
- Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn kỹ thuật cho đội ngũ cán bộ, công nhân, người dân về công nghệ bảo quản, chế biến sau thu hoạch.
- Thu hút tiềm năng khoa học công nghệ, nguồn lực xã hội của các tổ chức, cá nhân phục vụ cho lĩnh vực công nghệ bảo quản, chế biến sau thu hoạch.
- Đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật về bảo quản, chế biến sau thu hoạch. Khuyến khích các doanh nghiệp đặt hàng, hợp tác nghiên cứu, để ứng dụng vào sản xuất.
- Phát huy công suất máy móc thiết bị đã có đồng thời mạnh dạn đầu tư thay thế các máy móc, thiết bị, công nghệ cũ kỹ, lạc hậu.
- Chú trọng đầu tư trang thiết bị công nghệ xử lý chất thải, đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Đẩy mạnh công tác đầu tư, đổi mới trang thiết bị, máy móc, công nghệ ..
- Tăng cường các hoạt động khuyến nông, khuyến ngư và khuyến khích chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật về bảo quản, chế biến cho người dân.