Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 358/QĐ-BTP phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Tư pháp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "06/03/2012", "sign_number": "358/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "06/03/2012", "sign_number": "358/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "06/03/2012", "sign_number": "358/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "06/03/2012", "sign_number": "358/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "06/03/2012", "sign_number": "358/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 358/QĐ-BTP phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Tư pháp

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Tư pháp giai đoạn 2011 - 2020 như sau:
...
3. Phát triển nguồn nhân lực ngành Tư pháp là trách nhiệm chung của các cấp, các ngành với sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước; là quyền lợi và nghĩa vụ của các cơ quan, đơn vị và cá nhân trong ngành Tư pháp.
Phát triển nhân lực ngành Tư pháp phải bám sát các Nghị quyết, chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đặt ra trong giai đoạn 2011 - 2020 như: Văn kiện Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ XI; Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 về một số nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp trong thời gian tới; Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/05/2005 về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020; Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/06/2005 về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020.
II. Mục tiêu phát triển nhân lực
1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển nguồn nhân lực ngành Tư pháp đủ về số lượng, bảo đảm về chất lượng và có cơ cấu hợp lý đáp ứng yêu cầu thực tiễn và Chiến lược phát triển ngành Tư pháp đến năm 2020.
- Nhân lực ngành Tư pháp được đào tạo (đào tạo lại, đào tạo mới và đào tạo nâng cao) có phẩm chất, năng lực phục vụ sự nghiệp phát triển ngành, thúc đẩy quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Về số lượng
- Từ năm 2011 đến năm 2015: Tổng số lao động toàn Ngành là 110.438 người, trong đó, tăng thêm 54.640 so với hiện nay là 55.798 người, gồm các đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước và các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ tăng 1.250 người, hệ thống cơ quan Thi hành án dân sự tăng 8.100 người, cơ quan Tư pháp địa phương tăng 9.500 người, các tổ chức pháp chế Bộ, ngành, địa phương tăng 3.790 người, các tổ chức bổ trợ tư pháp tăng 32.000 người.
Phấn đấu đến năm 2015 đạt 65% có trình độ đại học, 20% có trình độ trên đại học; 70% có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên.
- Từ năm 2016 đến năm 2020: Tổng số lao động toàn Ngành là 158.778 người, trong đó, tăng thêm 48.340 người so với năm 2015, trong đó, các đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước và các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ tăng 1.200 người, hệ thống cơ quan Thi hành án dân sự tăng 8.000 người, cơ quan Tư pháp địa phương tăng 7.500 người, các tổ chức pháp chế Bộ, ngành, địa phương tăng 3.640 người, các tổ chức bổ trợ tư pháp tăng 28.000 người.
Phấn đấu đến năm 2020 đạt 70% có trình độ đại học, 20% có trình độ trên đại học; 85% có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên.
2.2. Về chất lượng
- Xây dựng, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ có trình độ lý luận chính trị, năng lực chuyên môn, phẩm chất đáp ứng yêu cầu của công việc được giao và đạo đức nghề nghiệp, có tinh thần đoàn kết, ý thức phối hợp tốt trong công tác, có tinh thần trách nhiệm và lòng say mê nghề nghiệp, gắn bó với cơ quan.
- Hoàn thiện các quy định, quy chế về công tác cán bộ và quản lý bố trí, sử dụng hợp lý, đúng chuyên môn nhằm phát huy sở trường, tiềm năng, tạo động lực cho đội ngũ cán bộ ngành Tư pháp.
- Bố trí, sắp xếp và sử dụng có hiệu quả nhất đội ngũ cán bộ hiện có. Tiếp tục xây dựng và thực hiện kế hoạch rà soát, sắp xếp, điều chuyển, sử dụng hợp lý, có chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường cán bộ có trình độ cao cho Ngành.
- Đảm bảo cơ cấu hợp lý về độ tuổi và tỷ lệ đội ngũ cán bộ tư pháp trong tổng số nhân lực để bảo đảm sự kế tiếp liên tục, ổn định.
- Thực hiện chuyên nghiệp hóa đội ngũ cán bộ làm công tác tư pháp.
- Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao năng lực về quản lý nhà nước và pháp luật cho cán bộ lãnh đạo, quản lý.
- Bồi dưỡng cán bộ nắm vững các quan điểm chỉ đạo của Đảng, nâng cao kiến thức, năng lực về các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ tư pháp.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ đối với đội ngũ cán bộ làm công tác tham mưu, tổng hợp.
III. Phương hướng và giải pháp phát triển nhân lực
1. Phương hướng và giải pháp cơ bản
1.1. Đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghiệp vụ
- Thường xuyên rà soát, đánh giá nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của đội ngũ công chức, viên chức, trên cơ sở đó xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng dài hạn và hàng năm phù hợp với nhu cầu thực tế nguồn nhân lực của ngành Tư pháp.
- Xây dựng chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với mục tiêu và đối tượng công chức, viên chức ngành Tư pháp, trên cơ sở đó tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ (chủ yếu là tại chỗ) hoặc bồi dưỡng nâng cao trình độ ở nước ngoài, nhằm góp phần hình thành, phát triển đội ngũ chuyên gia và luật sư quốc tế.
- Xây dựng đội ngũ giảng viên, báo cáo viên được đào tạo, bồi dưỡng đạt trình độ cao, trách nhiệm, nhiệt tình, tâm huyết và phương pháp truyền đạt tốt, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ngành Tư pháp.
- Đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng phải được tổ chức thường xuyên, nhằm bổ sung, cập nhật kịp thời những kiến thức, kỹ năng, quy định pháp luật mới cho đội ngũ công chức, viên chức ngành Tư pháp, đảm bảo yêu cầu thời gian bồi dưỡng tối thiểu 40 giờ/năm/công chức, viên chức.
- Thực hiện đào tạo lại, bồi dưỡng định kỳ 03 năm một lần để bổ sung, cập nhật kiến thức mới cho đội ngũ cán bộ về pháp luật.
- Xây dựng chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ pháp luật, đảm bảo phù hợp với yêu cầu, vị trí công việc từng chức danh, nhiệm vụ.
1.2. Tuyển dụng nhân lực đã được đào tạo và tổ chức đào tạo mới
- Tổ chức tuyển dụng bổ sung nguồn nhân lực ngành Tư pháp chủ yếu là những người đã tốt nghiệp chuyên ngành luật hoặc tiếp nhận các công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu về trình độ đang công tác tại ngành khác.
- Các cơ quan Tư pháp cần chủ động liên hệ với các cơ sở đào tạo chuyên ngành luật để nắm thông tin, thông báo kế hoạch và tổ chức tuyển dụng sinh viên mới tốt nghiệp chuyên ngành luật.
- Các cơ quan, đơn vị phối hợp với cơ sở đào tạo luật, nhất là Trường Đại học Luật Hà nội, Học viện Tư pháp, các Trường Trung cấp Luật của Bộ Tư pháp tổ chức đào tạo mới đối với đội ngũ công chức, viên chức chưa đáp ứng trình độ chuyên môn luật hoặc chưa qua đào tạo hiện đang công tác tại cơ quan, đơn vị mình.
1.3. Thu hút và giữ chuyên gia trình độ cao và nhân tài
- Thu hút và sử dụng cán bộ có trình độ cao, có kinh nghiệm công tác về làm việc trong ngành Tư pháp; xây dựng môi trường công tác, chế độ đãi ngộ tương xứng, quan tâm tạo điều kiện phát triển thăng tiến đối với đội ngũ cán bộ này.
- Xây dựng chế độ, chính sách đãi ngộ phù hợp, có chính sách ưu đãi về tiền lương, tiền thưởng và các loại phụ cấp khác góp phần phát triển đội ngũ chuyên gia, nhân tài của ngành Tư pháp; có chính sách khuyến khích về bổ nhiệm chức vụ, giao nhiệm vụ quan trọng; nghiên cứu có chế độ ưu đãi về nhà ở, phương tiện đi lại cho đội ngũ cán bộ chuyên gia và những người có năng lực.
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích như vinh danh, khen thưởng hoặc các chế độ ưu đãi khác.
1.4. Phát triển các cơ sở đào tạo, đội ngũ giảng viên và đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo nhân lực
a) Tăng cường số lượng giảng viên, trọng tâm là xây dựng đội ngũ giảng viên cơ hữu đủ về số lượng và mạnh về chất lượng. Các nhóm giải pháp chủ yếu để phát triển đội ngũ giảng viên cơ hữu bao gồm:
- Hàng năm tổ chức thi tuyển giảng viên để đáp ứng đủ số lượng giảng viên theo nhu cầu của nhà trường, đảm bảo tỷ lệ 20 sinh viên/1 giảng viên (quy đổi) theo quy định của Chính phủ.
- Đặc cách tuyển những sinh viên tốt nghiệp loại giỏi của trường đưa đi đào tạo trên đại học để tạo nguồn kế cận cho đội ngũ giảng viên.
- Mời các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, nghiên cứu viên, luật sư, chuyên gia pháp luật có trình độ cao, có phương pháp, kinh nghiệm và tâm huyết với công tác đào tạo về làm cán bộ giảng dạy của nhà trường và xây dựng chế độ thù lao cao để thu hút giảng viên giỏi về công tác tại các cơ sở đào tạo.

Content:
Tăng cường số lượng giảng viên, trọng tâm là xây dựng đội ngũ giảng viên cơ hữu đủ về số lượng và mạnh về chất lượng. Các nhóm giải pháp chủ yếu để phát triển đội ngũ giảng viên cơ hữu bao gồm:
- Hàng năm tổ chức thi tuyển giảng viên để đáp ứng đủ số lượng giảng viên theo nhu cầu của nhà trường, đảm bảo tỷ lệ 20 sinh viên/1 giảng viên (quy đổi) theo quy định của Chính phủ.
- Đặc cách tuyển những sinh viên tốt nghiệp loại giỏi của trường đưa đi đào tạo trên đại học để tạo nguồn kế cận cho đội ngũ giảng viên.
- Mời các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, nghiên cứu viên, luật sư, chuyên gia pháp luật có trình độ cao, có phương pháp, kinh nghiệm và tâm huyết với công tác đào tạo về làm cán bộ giảng dạy của nhà trường và xây dựng chế độ thù lao cao để thu hút giảng viên giỏi về công tác tại các cơ sở đào tạo.