Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 33/2022/QĐ-UBND Quy chế tiếp nhận xử lý văn bản điện tử cơ quan Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "29/11/2022", "sign_number": "33/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Lĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "29/11/2022", "sign_number": "33/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Lĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "29/11/2022", "sign_number": "33/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Lĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "29/11/2022", "sign_number": "33/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Lĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "29/11/2022", "sign_number": "33/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Lĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 33/2022/QĐ-UBND Quy chế tiếp nhận xử lý văn bản điện tử cơ quan Hà Tĩnh

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tiếp nhận, xử lý, ban hành và quản lý văn bản điện tử giữa các cơ Nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND ngày 17/6/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh:
...
8. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 10 như sau:
“c) Văn thư cơ quan: cấp số, ngày, tháng, năm vào dự thảo văn bản bằng chức năng của Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc, cụ thể là tích hợp cách thức lấy số, ngày, tháng, năm vào dự thảo văn bản bằng hình ảnh và thông tin chữ ký số của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản; in và đóng dấu của cơ quan, tổ chức để lưu tại văn thư 01 bản và số lượng bản giấy phải gửi đến các đối tượng quy định tại Điều 7 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND ngày 17/6/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh; ký số của cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Quy chế này và ban hành văn bản điện tử.
Văn thư lấy số văn bản, cập nhật vào tập tin văn bản trình ký, sử dụng chứng thư số của cơ quan, tổ chức mình ký số lên văn bản điện tử đã được ký duyệt”.

Content:
Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 10 như sau:
“c) Văn thư cơ quan: cấp số, ngày, tháng, năm vào dự thảo văn bản bằng chức năng của Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc, cụ thể là tích hợp cách thức lấy số, ngày, tháng, năm vào dự thảo văn bản bằng hình ảnh và thông tin chữ ký số của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản; in và đóng dấu của cơ quan, tổ chức để lưu tại văn thư 01 bản và số lượng bản giấy phải gửi đến các đối tượng quy định tại Điều 7 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND ngày 17/6/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh; ký số của cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Quy chế này và ban hành văn bản điện tử.
Văn thư lấy số văn bản, cập nhật vào tập tin văn bản trình ký, sử dụng chứng thư số của cơ quan, tổ chức mình ký số lên văn bản điện tử đã được ký duyệt”.