Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1177/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch tạm thời vùng nuôi tôm thẻ tại Thăng Bình Núi Thành Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/04/2014", "sign_number": "1177/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/04/2014", "sign_number": "1177/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/04/2014", "sign_number": "1177/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/04/2014", "sign_number": "1177/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/04/2014", "sign_number": "1177/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1177/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch tạm thời vùng nuôi tôm thẻ tại Thăng Bình Núi Thành Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tạm thời vùng nuôi tôm thẻ lót bạt ven biển tại hai huyện Thăng Bình và Núi Thành, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2014-2018 với các nội dung chính sau:
...
6. Phương án quy hoạch
...
d) Về giao thông: ngoài hệ thống đường chính như đường Thanh niên ven biển, đường liên thôn, liên xã, được sử dụng hệ thống bờ ao giữa các tiểu vùng để phục vụ cho việc đi lại trong vùng. Để thuận tiện cho việc chở nguyên vật liệu cũng như thu hoạch sản phẩm, từng nhóm các chủ hộ trong vùng xây dựng đường đi vào khu vực nuôi với kết cấu đường tùy theo điều kiện từng vùng, có thể là nền cát san phẳng hoặc có lớp mặt bằng cấp phối sỏi hoặc đá dăm dày 15cm.
e) Về điện: Dọc theo tuyến đường Thanh niên ven biển một số vùng đã có đường điện trung và hạ thế, các chủ hộ hợp đồng với ngành điện lực để được cung cấp điện phục vụ cho quá trình nuôi.
f) Về quản lý rừng phòng hộ bảo vệ đê biển: Đối với những vùng đã nuôi thực hiện chỉnh trang và quy hoạch lại thì từ mép chân đê chắn sóng, chắn cát (phía đất liền) vào trong 30m hoặc cách mép nước thủy triều cao nhất 50 m không được bố trí ao nuôi tôm; tại khu vực này trồng cây phi lao để giữ công trình ao nuôi. Từ tuyến đê chắn sóng, chắn cát ra mép ngoài bờ biển thì bố trí trồng các loại cây như dứa, rau muống biển,.. để bảo vệ đê biển, chống hiện tượng cát bay.
Đối với vùng quy hoạch mới, từ mép đê biển vào trong 200 m hoặc cách mực nước thủy triều lên cao nhất 250m là cây phi lao phòng hộ và được bảo vệ nghiêm ngặt.

Content:
Về giao thông: ngoài hệ thống đường chính như đường Thanh niên ven biển, đường liên thôn, liên xã, được sử dụng hệ thống bờ ao giữa các tiểu vùng để phục vụ cho việc đi lại trong vùng. Để thuận tiện cho việc chở nguyên vật liệu cũng như thu hoạch sản phẩm, từng nhóm các chủ hộ trong vùng xây dựng đường đi vào khu vực nuôi với kết cấu đường tùy theo điều kiện từng vùng, có thể là nền cát san phẳng hoặc có lớp mặt bằng cấp phối sỏi hoặc đá dăm dày 15cm.
e) Về điện: Dọc theo tuyến đường Thanh niên ven biển một số vùng đã có đường điện trung và hạ thế, các chủ hộ hợp đồng với ngành điện lực để được cung cấp điện phục vụ cho quá trình nuôi.
f) Về quản lý rừng phòng hộ bảo vệ đê biển: Đối với những vùng đã nuôi thực hiện chỉnh trang và quy hoạch lại thì từ mép chân đê chắn sóng, chắn cát (phía đất liền) vào trong 30m hoặc cách mép nước thủy triều cao nhất 50 m không được bố trí ao nuôi tôm; tại khu vực này trồng cây phi lao để giữ công trình ao nuôi. Từ tuyến đê chắn sóng, chắn cát ra mép ngoài bờ biển thì bố trí trồng các loại cây như dứa, rau muống biển,.. để bảo vệ đê biển, chống hiện tượng cát bay.
Đối với vùng quy hoạch mới, từ mép đê biển vào trong 200 m hoặc cách mực nước thủy triều lên cao nhất 250m là cây phi lao phòng hộ và được bảo vệ nghiêm ngặt.