Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 315/QĐ-UBND 2020 Đề án Tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "24/02/2020", "sign_number": "315/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "24/02/2020", "sign_number": "315/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "24/02/2020", "sign_number": "315/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "24/02/2020", "sign_number": "315/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "24/02/2020", "sign_number": "315/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 315/QĐ-UBND 2020 Đề án Tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ lịch sử” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Kinh phí và lộ trình thực hiện Đề án
Tổng dự toán kinh phí thực hiện Đề án là: 10.440.000.000 đồng (Mười tỷ, bốn trăm bốn mươi triệu đồng). Lộ trình thực hiện như sau:
a) Kinh phí năm 2020: 3.997.000.000 đồng (ba tỷ, chín trăm chín mươi bảy triệu đồng). Trong đó:
- Kinh phí mua sắm, lắp đặt trang thiết bị, phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ, đào tạo và chuyển giao công nghệ; tập huấn cho viên chức thực hiện việc tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ là 971.000.000 đồng (chín trăm bảy mốt triệu đồng);
- Kinh phí tạo lập cơ sở dữ liệu cho 629.900 trang tài liệu do Lưu trữ lịch sử đang quản lý, khai thác, sử dụng là 3.026.000.000 đồng (ba tỷ, không trăm hai mươi sáu triệu đồng).
b) Kinh phí năm 2021: 3.557.000.000 đồng (ba tỷ, năm trăm năm mươi bảy triệu đồng) để tạo lập cơ sở dữ liệu cho 805.000 trang tài liệu do Lưu trữ lịch sử đang quản lý, khai thác, sử dụng.
c) Kinh phí năm 2022: 2.886.000.000 đồng (hai tỷ, tám trăm tám mươi sáu triệu đồng) để tạo lập cơ sử dữ liệu cho 647.000 trang tài liệu do Lưu trữ lịch sử đang quản lý, khai thác, sử dụng.
(Chi tiết theo Phụ lục I, II kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Sở Nội vụ
Sở Nội vụ là cơ quan chủ trì Đề án có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo Chi cục Văn thư - Lưu trữ:
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan cụ thể hoá nội dung Đề án thành các kế hoạch cụ thể để tổ chức thực hiện.
- Lập dự toán, thực hiện số hoá và quyết toán kinh phí của Đề án theo quy định.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức đào tạo, chuyển giao công nghệ cho đội ngũ công chức, viên chức quản lý vận hành hệ thống số hóa.
b) Kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Đề án theo hằng năm và từng giai đoạn.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh việc tổ chức thực hiện Đề án theo quy định.
3. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan, căn cứ khả năng ngân sách, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Đề án theo quy định hiện hành.
b) Hướng dẫn Chi cục Văn thư - Lưu trữ thực hiện đúng quy định về thanh, quyết toán kinh phí liên quan của Đề án.
4. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định về mặt hạ tầng kỹ thuật, cấu hình, thông số các thiết bị phần cứng, tính năng của phần mềm bảo đảm theo quy chuẩn kỹ thuật và kiến trúc chính quyền điện tử của tỉnh; đảm bảo bảo mật, an toàn thông tin, cơ sở dữ liệu; đảm bảo tích hợp, kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Nội vụ trong quá trình tổ chức thực hiện, hướng dẫn triển khai ứng dụng, chuyển giao các nội dung, cấu phần công nghệ thông tin của Đề án.
5. Chế độ báo cáo
Hằng năm, Sở Nội vụ tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện Đề án báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Content:
Kinh phí và lộ trình thực hiện Đề án
Tổng dự toán kinh phí thực hiện Đề án là: 10.440.000.000 đồng (Mười tỷ, bốn trăm bốn mươi triệu đồng). Lộ trình thực hiện như sau:
a) Kinh phí năm 2020: 3.997.000.000 đồng (ba tỷ, chín trăm chín mươi bảy triệu đồng). Trong đó:
- Kinh phí mua sắm, lắp đặt trang thiết bị, phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ, đào tạo và chuyển giao công nghệ; tập huấn cho viên chức thực hiện việc tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ là 971.000.000 đồng (chín trăm bảy mốt triệu đồng);
- Kinh phí tạo lập cơ sở dữ liệu cho 629.900 trang tài liệu do Lưu trữ lịch sử đang quản lý, khai thác, sử dụng là 3.026.000.000 đồng (ba tỷ, không trăm hai mươi sáu triệu đồng).
b) Kinh phí năm 2021: 3.557.000.000 đồng (ba tỷ, năm trăm năm mươi bảy triệu đồng) để tạo lập cơ sở dữ liệu cho 805.000 trang tài liệu do Lưu trữ lịch sử đang quản lý, khai thác, sử dụng.
c) Kinh phí năm 2022: 2.886.000.000 đồng (hai tỷ, tám trăm tám mươi sáu triệu đồng) để tạo lập cơ sử dữ liệu cho 647.000 trang tài liệu do Lưu trữ lịch sử đang quản lý, khai thác, sử dụng.
(Chi tiết theo Phụ lục I, II kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Sở Nội vụ
Sở Nội vụ là cơ quan chủ trì Đề án có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo Chi cục Văn thư - Lưu trữ:
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan cụ thể hoá nội dung Đề án thành các kế hoạch cụ thể để tổ chức thực hiện.
- Lập dự toán, thực hiện số hoá và quyết toán kinh phí của Đề án theo quy định.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức đào tạo, chuyển giao công nghệ cho đội ngũ công chức, viên chức quản lý vận hành hệ thống số hóa.
b) Kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Đề án theo hằng năm và từng giai đoạn.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh việc tổ chức thực hiện Đề án theo quy định.
3. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan, căn cứ khả năng ngân sách, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Đề án theo quy định hiện hành.
b) Hướng dẫn Chi cục Văn thư - Lưu trữ thực hiện đúng quy định về thanh, quyết toán kinh phí liên quan của Đề án.
4. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định về mặt hạ tầng kỹ thuật, cấu hình, thông số các thiết bị phần cứng, tính năng của phần mềm bảo đảm theo quy chuẩn kỹ thuật và kiến trúc chính quyền điện tử của tỉnh; đảm bảo bảo mật, an toàn thông tin, cơ sở dữ liệu; đảm bảo tích hợp, kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Nội vụ trong quá trình tổ chức thực hiện, hướng dẫn triển khai ứng dụng, chuyển giao các nội dung, cấu phần công nghệ thông tin của Đề án.
5. Chế độ báo cáo
Hằng năm, Sở Nội vụ tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện Đề án báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.