Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 599/QĐ-UBND 2018 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "599/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "599/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "599/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "599/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "599/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 599/QĐ-UBND 2018 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Trà Vinh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Phát triển kinh tế đi kèm với tiến bộ xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao hơn nữa mức sống của các tầng lớp nhân dân, nhất là người lao động khu vực ngoại thành; bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên, môi trường, xây dựng đô thị văn minh, hiện đại. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng thành phố Trà Vinh trở thành một trong những thành phố trọng điểm phát triển kinh tế của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, là một trong những đầu mối phát triển du lịch, công nghiệp, thương mại - dịch vụ và nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa có chiều sâu gắn với xây dựng nông thôn mới; chú trọng công tác an sinh xã hội.
Phát triển kinh tế gắn với phát triển y tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, thực hiện tiến độ, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân, giảm dần tỷ lệ hộ nghèo; tập trung đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường, gắn phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ.
Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, phấn đấu đến năm 2020 đưa thành phố Trà Vinh trở thành thành phố phát triển khá trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long và hoàn thành các tiêu chí đô thị loại II.
Kết hợp giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể:
...
b) Thời kỳ 2021-2030:
- Về kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 14%/năm, trong đó: nông nghiệp-thủy sản tăng 4,4%/năm; công nghiệp-xây dựng tăng 18,5%/năm; dịch vụ tăng 13,8%/năm. Cơ cấu kinh tế đến năm 2030: nông nghiệp-thủy sản 2%, công nghiệp-xây dựng 28%, thương mại - dịch vụ 70%.
+ Thu nhập bình quân đầu người năm 2030 đạt trên 150 triệu đồng /người/năm.
+ Thu ngân sách nhà nước tăng bình quân 15%/năm; chi ngân sách nhà nước tăng bình quân 10 - 12%/năm.
- Về xã hội:
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo giai đoạn 2021 - 2030 đạt 80% trở lên; tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 1% cuối năm 2030.
+ Tỷ lệ hộ dùng điện thường xuyên và an toàn đến năm 2030 đạt 100%; Tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh, nông thôn đạt 100%, đô thị đạt 100%.
+ Duy trì, giữ vững 10/10 xã/phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, 10/10 xã, phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học cơ sở và trung học phổ thông.
- Tỷ lệ giường bệnh và tỷ lệ bác sĩ đến 2030 là 30 giường bệnh và 20 bác sĩ trên 1 vạn dân. Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi còn dưới 1%.
- Về môi trường:
+ Thu gom và xử lý 100% chất thải y tế, trên 95% rác thải sinh hoạt khu vực nội thị, chất thải rắn công nghiệp không nguy hại; thu gom 100% và xử lý 100% rác thải nguy hại.
+ Giữ tỷ lệ che phủ cây xanh trên diện tích đất tự nhiên là 53 - 55%.
III. NỘI DUNG ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Nông nghiệp, thủy sản
Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững, giảm tỷ trọng nông nghiệp nhưng tăng chất lượng, hướng đến sản xuất hàng hóa lớn; xây dựng các thương hiệu hàng hóa nông sản, trọng tâm là các loại cây cảnh có lợi thế của địa phương.
Triển khai thực hiện Chương trình phát triển cây trồng, vật nuôi chủ lực và xây dựng thương hiệu sản phẩm nông nghiệp, xây dựng các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt, có thương hiệu, nâng cao khả năng cạnh tranh, tham gia tốt vào thị trường nội địa và xuất khẩu.
Thời kỳ 2016 - 2020, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 4,5-5%/năm; trong đó trồng trọt tăng 4-5%/năm; chăn nuôi tăng 10 - 11%/năm; dịch vụ nông nghiệp tăng 8 - 10%/năm.
a) Trồng trọt
Tiếp tục đầu tư xây dựng các vùng chuyên canh cho cây trồng chủ lực, chứng nhận GAP, xây dựng thương hiệu cho các loại nông sản địa phương có lợi thế cạnh tranh. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng hình thành các vùng chuyên canh rau màu, cây cảnh, vùng sản xuất cây giống có giá trị kinh tế cao. Đến năm 2020 cơ giới hóa 80% khâu phun xịt thuốc bảo vệ thực vật cho cây ngắn ngày; 100% cho khâu thu hoạch lúa.
b) Chăn nuôi
Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung và triển khai thực hiện. Trong 10 năm tới, ngành chăn nuôi tiếp tục khẳng định các quan điểm phát triển đã có trong Quy hoạch, đồng thời điều chỉnh các mục tiêu phát triển cụ thể cho phù hợp với bối cảnh mới. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về chăn nuôi, nhất là công tác giám định chất lượng con giống, thức ăn, vệ sinh thú y, sản phẩm giết mổ…

Content:
Thời kỳ 2021-2030:
- Về kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 14%/năm, trong đó: nông nghiệp-thủy sản tăng 4,4%/năm; công nghiệp-xây dựng tăng 18,5%/năm; dịch vụ tăng 13,8%/năm. Cơ cấu kinh tế đến năm 2030: nông nghiệp-thủy sản 2%, công nghiệp-xây dựng 28%, thương mại - dịch vụ 70%.
+ Thu nhập bình quân đầu người năm 2030 đạt trên 150 triệu đồng /người/năm.
+ Thu ngân sách nhà nước tăng bình quân 15%/năm; chi ngân sách nhà nước tăng bình quân 10 - 12%/năm.
- Về xã hội:
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo giai đoạn 2021 - 2030 đạt 80% trở lên; tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 1% cuối năm 2030.
+ Tỷ lệ hộ dùng điện thường xuyên và an toàn đến năm 2030 đạt 100%; Tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh, nông thôn đạt 100%, đô thị đạt 100%.
+ Duy trì, giữ vững 10/10 xã/phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, 10/10 xã, phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học cơ sở và trung học phổ thông.
- Tỷ lệ giường bệnh và tỷ lệ bác sĩ đến 2030 là 30 giường bệnh và 20 bác sĩ trên 1 vạn dân. Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi còn dưới 1%.
- Về môi trường:
+ Thu gom và xử lý 100% chất thải y tế, trên 95% rác thải sinh hoạt khu vực nội thị, chất thải rắn công nghiệp không nguy hại; thu gom 100% và xử lý 100% rác thải nguy hại.
+ Giữ tỷ lệ che phủ cây xanh trên diện tích đất tự nhiên là 53 - 55%.
III. NỘI DUNG ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Nông nghiệp, thủy sản
Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững, giảm tỷ trọng nông nghiệp nhưng tăng chất lượng, hướng đến sản xuất hàng hóa lớn; xây dựng các thương hiệu hàng hóa nông sản, trọng tâm là các loại cây cảnh có lợi thế của địa phương.
Triển khai thực hiện Chương trình phát triển cây trồng, vật nuôi chủ lực và xây dựng thương hiệu sản phẩm nông nghiệp, xây dựng các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt, có thương hiệu, nâng cao khả năng cạnh tranh, tham gia tốt vào thị trường nội địa và xuất khẩu.
Thời kỳ 2016 - 2020, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 4,5-5%/năm; trong đó trồng trọt tăng 4-5%/năm; chăn nuôi tăng 10 - 11%/năm; dịch vụ nông nghiệp tăng 8 - 10%/năm.
a) Trồng trọt
Tiếp tục đầu tư xây dựng các vùng chuyên canh cho cây trồng chủ lực, chứng nhận GAP, xây dựng thương hiệu cho các loại nông sản địa phương có lợi thế cạnh tranh. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng hình thành các vùng chuyên canh rau màu, cây cảnh, vùng sản xuất cây giống có giá trị kinh tế cao. Đến năm 2020 cơ giới hóa 80% khâu phun xịt thuốc bảo vệ thực vật cho cây ngắn ngày; 100% cho khâu thu hoạch lúa.
Chăn nuôi
Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung và triển khai thực hiện. Trong 10 năm tới, ngành chăn nuôi tiếp tục khẳng định các quan điểm phát triển đã có trong Quy hoạch, đồng thời điều chỉnh các mục tiêu phát triển cụ thể cho phù hợp với bối cảnh mới. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về chăn nuôi, nhất là công tác giám định chất lượng con giống, thức ăn, vệ sinh thú y, sản phẩm giết mổ…