Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 565/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch phát triển công nghiệp Ninh Bình đến 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/07/2014", "sign_number": "565/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/07/2014", "sign_number": "565/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/07/2014", "sign_number": "565/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/07/2014", "sign_number": "565/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/07/2014", "sign_number": "565/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 565/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch phát triển công nghiệp Ninh Bình đến 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung sau:
...
8. Quy hoạch phát triển công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước:
Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn duy trì ở mức 10%/năm cho cả 2 giai đoạn 2011-2015 và giai đoạn 2016-2020.
Cải tạo mạng lưới phân phối điện, nâng cấp mới các đường dây trung áp và hạ áp để cấp điện ổn định và an toàn cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt ngày càng tăng trên địa bàn. Xây dựng lưới điện đến các thôn, cụm dân cư, đảm bảo chất lượng cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.
Từng bước thực hiện đầu tư và cải tạo lưới điện theo quy hoạch. Ưu tiên nguồn điện phục vụ cho sản xuất và cho các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn.
Khuyến khích phát triển nguồn năng lượng gió với nhiều hình thức đầu tư thích hợp để khai thác tiềm năng, lợi thế ở những nơi có điều kiện phát triển.
Các đô thị, trung tâm huyện đều có các nhà máy sản xuất, hệ thống cung cấp nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất.
Phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch ở thành thị đạt 100%, số dân ở nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95%, trong đó 60% từ các công trình cấp nước tập trung.
Đến năm 2020, đầu tư mở rộng các nhà máy nước để đảm bảo sản xuất và sinh hoạt nhân dân, đáp ứng nhu cầu mở rộng đô thị và phát triển các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn các địa phương trong tỉnh.

Content:
Quy hoạch phát triển công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước:
Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn duy trì ở mức 10%/năm cho cả 2 giai đoạn 2011-2015 và giai đoạn 2016-2020.
Cải tạo mạng lưới phân phối điện, nâng cấp mới các đường dây trung áp và hạ áp để cấp điện ổn định và an toàn cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt ngày càng tăng trên địa bàn. Xây dựng lưới điện đến các thôn, cụm dân cư, đảm bảo chất lượng cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.
Từng bước thực hiện đầu tư và cải tạo lưới điện theo quy hoạch. Ưu tiên nguồn điện phục vụ cho sản xuất và cho các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn.
Khuyến khích phát triển nguồn năng lượng gió với nhiều hình thức đầu tư thích hợp để khai thác tiềm năng, lợi thế ở những nơi có điều kiện phát triển.
Các đô thị, trung tâm huyện đều có các nhà máy sản xuất, hệ thống cung cấp nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất.
Phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch ở thành thị đạt 100%, số dân ở nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95%, trong đó 60% từ các công trình cấp nước tập trung.
Đến năm 2020, đầu tư mở rộng các nhà máy nước để đảm bảo sản xuất và sinh hoạt nhân dân, đáp ứng nhu cầu mở rộng đô thị và phát triển các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn các địa phương trong tỉnh.