Document: Điều 23 Nghị định 68/2005/NĐ-CP an toàn hoá chất

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/05/2005", "sign_number": "68/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/05/2005", "sign_number": "68/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/05/2005", "sign_number": "68/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/05/2005", "sign_number": "68/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/05/2005", "sign_number": "68/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 23 Nghị định 68/2005/NĐ-CP an toàn hoá chất có nội dung như sau:

Điều 23. Nội dung quản lý nhà nước về an toàn hoá chất

1. Ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn hoá chất.

2. Quy định tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy phạm an toàn áp dụng trong hoạt động hoá chất và các dịch vụ có liên quan.

3. Tổ chức và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ về an toàn hoá chất; tổ chức, chỉ đạo việc xây dựng quy hoạch và đào tạo cán bộ khoa học, cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật về an toàn hoá chất.

4. Tổ chức hệ thống thông tin về an toàn hoá chất.

5. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực an toàn hoá chất.

6. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về an toàn hoá chất; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về an toàn hoá chất.
7. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn hoá chất.

Content:
Điều 23. Nội dung quản lý nhà nước về an toàn hoá chất

1. Ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn hoá chất.

2. Quy định tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy phạm an toàn áp dụng trong hoạt động hoá chất và các dịch vụ có liên quan.

3. Tổ chức và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ về an toàn hoá chất; tổ chức, chỉ đạo việc xây dựng quy hoạch và đào tạo cán bộ khoa học, cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật về an toàn hoá chất.

4. Tổ chức hệ thống thông tin về an toàn hoá chất.

5. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực an toàn hoá chất.

6. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về an toàn hoá chất; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về an toàn hoá chất.
7. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn hoá chất.