Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 683/QĐ-UBND về Đề án xác lập Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voi tỉnh Quảng Nam năm 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/03/2017", "sign_number": "683/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/03/2017", "sign_number": "683/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/03/2017", "sign_number": "683/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/03/2017", "sign_number": "683/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/03/2017", "sign_number": "683/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 683/QĐ-UBND về Đề án xác lập Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voi tỉnh Quảng Nam năm 2017

Điều 1. Phê duyệt Đề án xác lập Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voi tỉnh Quảng Nam, gồm các nội dung chính sau:
...
3. Mục tiêu
3.1. Mục tiêu chung:
Thành lập Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voi nhằm bảo tồn và phát triển loài Voi Châu Á ở Việt Nam góp phần đạt được các mục tiêu chung của Chính phủ về bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững tài nguyên động, thực vật hoang dã.
3.2. Mục tiêu cụ thể:
3.2.1. Bảo vệ, duy trì và phát triển quần thể Voi và sinh cảnh Voi:
- Bảo vệ, duy trì, phát triển quần thể Voi còn lại (khoảng 5-7 cá thể) và bảo vệ sinh cảnh sống - nơi sinh sống của quần thể Voi.
- Khôi phục và phát triển sinh cảnh sống, nguồn thức ăn của Voi nhằm xây dựng địa điểm này thành nơi phù hợp tiếp nhận những cá thể Voi đơn lẻ ở nơi khác chuyển về.
3.2.2. Bảo vệ, phát triển tài nguyên rừng và tăng cường khả năng phòng hộ môi trường:
- Bảo tồn đa dạng sinh học, các giá trị tự nhiên, đặc biệt chú trọng bảo tồn, duy trì tính ổn định của diện tích khoảng 15.000 ha rừng tự nhiên.
- Bảo tồn và phát triển các loài động thực vật quý hiếm, các loài đang bị đe dọa, các loài đặc hữu. Mục tiêu là ổn định sự đa dạng về thành phần loài, tăng số lượng các cá thể và quần thể các loài đang bị đe dọa.
- Duy trì độ che phủ đến 85% và nâng cao chất lượng rừng thông qua các chương trình bảo vệ và phục hồi rừng không chỉ ở khu vực thành lập Khu bảo tồn loài và sinh cảnh mà còn bao gồm diện tích rừng ở vùng đệm.
- Thực hiện việc phát triển tài nguyên rừng thông qua các giải pháp trồng 300 ha rừng ranh giới, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tài nguyên rừng. Tăng cường chức năng phòng hộ đầu nguồn cho hồ thủy điện Khe Diên…, hạn chế hạn hán, lũ lụt và cung cấp cung cấp nước cho các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho cộng đồng địa phương thuộc hạ lưu sông Thu Bồn.
3.2.3. Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học liên quan đến các vấn đề như tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng, tài nguyên thực vật, tài nguyên động vật, tính đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gen quí hiếm.
3.2.4. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, người dân địa phương về bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ môi trường bằng các giải pháp vận động, tuyên truyền, tập huấn có hiệu quả trong công tác quản lý, bảo vệ rừng, bảo vệ tính đa dạng sinh học, bảo vệ các nguồn gen động thực vật quí hiếm của địa phương và khu vực.
3.2.5. Tạo điều kiện thu hút đầu tư, hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội vùng đệm nhằm thu hút người dân tham gia bảo vệ và nâng cao độ che phủ rừng trong khu vực, giảm dần sức ép của vùng đệm đối với tài nguyên rừng.
3.2.6. Trong tương lai, phát triển du lịch sinh thái và sinh thái cảnh quan Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Voi và các điểm du lịch văn hóa cảnh quan khác trong và ngoài khu vực, góp phần đa dạng hóa sinh kế và tạo điều kiện nâng cao thu nhập của người dân địa phương.

Content:
Mục tiêu
3.1. Mục tiêu chung:
Thành lập Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voi nhằm bảo tồn và phát triển loài Voi Châu Á ở Việt Nam góp phần đạt được các mục tiêu chung của Chính phủ về bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững tài nguyên động, thực vật hoang dã.
3.2. Mục tiêu cụ thể:
3.2.1. Bảo vệ, duy trì và phát triển quần thể Voi và sinh cảnh Voi:
- Bảo vệ, duy trì, phát triển quần thể Voi còn lại (khoảng 5-7 cá thể) và bảo vệ sinh cảnh sống - nơi sinh sống của quần thể Voi.
- Khôi phục và phát triển sinh cảnh sống, nguồn thức ăn của Voi nhằm xây dựng địa điểm này thành nơi phù hợp tiếp nhận những cá thể Voi đơn lẻ ở nơi khác chuyển về.
3.2.2. Bảo vệ, phát triển tài nguyên rừng và tăng cường khả năng phòng hộ môi trường:
- Bảo tồn đa dạng sinh học, các giá trị tự nhiên, đặc biệt chú trọng bảo tồn, duy trì tính ổn định của diện tích khoảng 15.000 ha rừng tự nhiên.
- Bảo tồn và phát triển các loài động thực vật quý hiếm, các loài đang bị đe dọa, các loài đặc hữu. Mục tiêu là ổn định sự đa dạng về thành phần loài, tăng số lượng các cá thể và quần thể các loài đang bị đe dọa.
- Duy trì độ che phủ đến 85% và nâng cao chất lượng rừng thông qua các chương trình bảo vệ và phục hồi rừng không chỉ ở khu vực thành lập Khu bảo tồn loài và sinh cảnh mà còn bao gồm diện tích rừng ở vùng đệm.
- Thực hiện việc phát triển tài nguyên rừng thông qua các giải pháp trồng 300 ha rừng ranh giới, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tài nguyên rừng. Tăng cường chức năng phòng hộ đầu nguồn cho hồ thủy điện Khe Diên…, hạn chế hạn hán, lũ lụt và cung cấp cung cấp nước cho các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho cộng đồng địa phương thuộc hạ lưu sông Thu Bồn.
3.2.Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học liên quan đến các vấn đề như tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng, tài nguyên thực vật, tài nguyên động vật, tính đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gen quí hiếm.
3.2.4. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, người dân địa phương về bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ môi trường bằng các giải pháp vận động, tuyên truyền, tập huấn có hiệu quả trong công tác quản lý, bảo vệ rừng, bảo vệ tính đa dạng sinh học, bảo vệ các nguồn gen động thực vật quí hiếm của địa phương và khu vực.
3.2.5. Tạo điều kiện thu hút đầu tư, hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội vùng đệm nhằm thu hút người dân tham gia bảo vệ và nâng cao độ che phủ rừng trong khu vực, giảm dần sức ép của vùng đệm đối với tài nguyên rừng.
3.2.6. Trong tương lai, phát triển du lịch sinh thái và sinh thái cảnh quan Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Voi và các điểm du lịch văn hóa cảnh quan khác trong và ngoài khu vực, góp phần đa dạng hóa sinh kế và tạo điều kiện nâng cao thu nhập của người dân địa phương.