Document: Điều 1 Quyết định 719/QĐ-UBND 2021 Kế hoạch khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/05/2021", "sign_number": "719/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/05/2021", "sign_number": "719/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/05/2021", "sign_number": "719/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/05/2021", "sign_number": "719/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "20/05/2021", "sign_number": "719/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 719/QĐ-UBND 2021 Kế hoạch khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi năm 2021, với những nội dung sau:
1. Tên kế hoạch: Kế hoạch Khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi năm 2021.
2. Cơ quan chủ quản: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Cơ quan thực hiện: Trung tâm Khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi.
4. Địa điểm, thời gian thực hiện:
a) Địa điểm: 13 huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh
b) Thời gian: Năm 2021.
5. Cơ quan, đơn vị phối hợp thực hiện:
a) Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện/thị xã/thành phố.
b) Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
6. Nội dung, quy mô và địa điểm thực hiện:

TT

Danh mục mô hình

ĐVT

Quy mô

Địa điểm

A

Mô hình trình diễn kỹ thuật

I

Ngành trồng trọt

1

Sản xuất rau an toàn (dưa leo, khổ qua, cà tím ghép)

ha

2

Vùng đồng bằng, bãi ngang

2

Áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất lúa (miền núi)

ha

6

Huyện miền núi

3

Sản xuất giống lúa chất lượng liên kết tiêu thụ sản phẩm

ha

30

Huyện đồng bằng

II

Ngành chăn nuôi

1

Chăn nuôi bò thịt năng suất, chất lượng cao

con

60

Vùng đồng bằng

2

Chăn nuôi lợn sinh sản an toàn dịch bệnh

con

29

Vùng đồng bằng

III

Ngành lâm sinh

1

Thay thế một số giống keo nuôi cấy mô mới trong mô hình kinh doanh cây gỗ lớn (AH1, AH7)

ha

20

Huyện Miền núi

IV

Ngành thủy sản

1

Nuôi tôm càng xanh thương phẩm trong ao

m2

4.000

Huyện đồng bằng, thành phố Quảng Ngãi

2

Nuôi cá bè vẫu thương phẩm lồng

m3

180

Xã, phường ven biển, hải đảo

3

Nuôi cá thát lát cườm thương phẩm trong ao

m2

600

Huyện miền núi

4

Nuôi cá đối thương phẩm trong ao

m2

4.500

Xã ven biển

5

Nuôi ghép tôm với cá dìa thương phẩm trong ao

m2

4.500

Xã ven biển

V

Ngành nghề nông thôn

1

Xây dựng hầm biogas composite

Hầm

6

Huyện miền núi

B

Đào tạo, tham quan, thông tin...

1

Bản tin thông tin nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Tập

4.000

Phát hành trong tỉnh và ngoài tỉnh

2

Tập huấn

Lớp

1

Tp Quảng Ngãi

3

Duy trì vận hành hệ thống thông tin quản lý các chương trình dự án khuyến nông khuyến lâm

Điểm

1

Tại Trung tâm

4

Học tập kinh nghiệm ngoài tỉnh

Chuyến

1

Các tỉnh

5

Lịch khuyến nông

Tập

1.500

Phát hành đến các địa phương

6

Hội thảo đối thoại về kỹ thuật sản xuất nông lâm ngư nghiệp (cấp xã)

HT

7

Tp Quảng Ngãi và một số huyện

7. Dự toán kinh phí và nguồn vốn:

a) Tổng kinh phí:

6.986.130.000 đồng

b) Nguồn vốn đầu tư:

- Ngân sách cấp năm 2021:

2.417.378.000 đồng

- Vốn dân:

4.568.752.000 đồng

(chi tiết theo dự toán do Sở Tài chính thẩm tra tại Công văn số 1095/STC-HCSN&DN ngày 07/5/2021)
8. Phương thức đầu tư:
a) Vốn ngân sách tỉnh cấp: Đầu tư hỗ trợ không thu hồi (giống và vật tư thiết yếu theo tỷ lệ quy định; các chi phí triển khai, thông tin tuyên truyền) để xây dựng mô hình và đào tạo, tham quan, thông tin... (nội dung và mức chi theo quy định tại Nghị định 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về Khuyến nông và các văn bản hướng dẫn hiện hành để thực hiện các mô hình theo kế hoạch được duyệt).
b) Vốn dân đầu tư: Nông dân đóng góp thêm bằng tiền, hiện vật, công lao động để thực hiện mô hình và hưởng lợi từ sản phẩm làm ra.
9. Tổ chức thực hiện:
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra Trung tâm Khuyến nông tỉnh:
- Căn cứ Kế hoạch khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 được phê duyệt và nhu cầu thực tiễn sản xuất của địa phương để phân bổ, tổ chức triển khai thực hiện đạt hiệu quả cao nhất cả về số lượng và chất lượng.
- Giống, vật tư kỹ thuật phục vụ cho mô hình phải có trong danh mục được phép sản xuất; đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo quy định và thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết khác có liên quan trong quá trình triển khai mô hình.
- Tạm ứng kinh phí, cấp phát vật tư và hướng dẫn đầy đủ thủ tục thanh, quyết toán (theo hướng tinh giảm, gọn nhẹ, đúng quy định hiện hành của Nhà nước) cho các cơ quan, đơn vị để thực hiện mô hình đúng tiến độ theo kế hoạch được phê duyệt.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có sự thay đổi về nội dung kế hoạch (quy mô, địa điểm hoặc chuyển đổi mô hình, tăng giảm kinh phí thực hiện từng mô hình) cho phù hợp với thực tế ở các địa phương, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được phép điều chỉnh nội dung và kinh phí thực hiện giữa các mô hình nhưng phải đảm bảo không vượt định mức chi, kinh phí đã được phê duyệt; đồng thời báo cáo UBND tỉnh để theo dõi, chỉ đạo.
b) Sở Tài chính: Trên cơ sở nguồn kinh phí ngân sách tỉnh cấp cho hoạt động khuyến nông năm 2021, theo dõi cấp phát kinh phí theo tiến độ sử dụng vốn theo Kế hoạch khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 được phê duyệt.
c) Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố: Chịu trách nhiệm chỉ đạo các Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp phối hợp với Trung tâm Khuyến nông tỉnh triển khai hoàn thành các mô hình khuyến nông trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi năm 2021, với những nội dung sau:
1. Tên kế hoạch: Kế hoạch Khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi năm 2021.
2. Cơ quan chủ quản: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Cơ quan thực hiện: Trung tâm Khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi.
4. Địa điểm, thời gian thực hiện:
a) Địa điểm: 13 huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh
b) Thời gian: Năm 2021.
5. Cơ quan, đơn vị phối hợp thực hiện:
a) Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện/thị xã/thành phố.
b) Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh.
6. Nội dung, quy mô và địa điểm thực hiện:

TT

Danh mục mô hình

ĐVT

Quy mô

Địa điểm

A

Mô hình trình diễn kỹ thuật

I

Ngành trồng trọt

1

Sản xuất rau an toàn (dưa leo, khổ qua, cà tím ghép)

ha

2

Vùng đồng bằng, bãi ngang

2

Áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất lúa (miền núi)

ha

6

Huyện miền núi

3

Sản xuất giống lúa chất lượng liên kết tiêu thụ sản phẩm

ha

30

Huyện đồng bằng

II

Ngành chăn nuôi

1

Chăn nuôi bò thịt năng suất, chất lượng cao

con

60

Vùng đồng bằng

2

Chăn nuôi lợn sinh sản an toàn dịch bệnh

con

29

Vùng đồng bằng

III

Ngành lâm sinh

1

Thay thế một số giống keo nuôi cấy mô mới trong mô hình kinh doanh cây gỗ lớn (AH1, AH7)

ha

20

Huyện Miền núi

IV

Ngành thủy sản

1

Nuôi tôm càng xanh thương phẩm trong ao

m2

4.000

Huyện đồng bằng, thành phố Quảng Ngãi

2

Nuôi cá bè vẫu thương phẩm lồng

m3

180

Xã, phường ven biển, hải đảo

3

Nuôi cá thát lát cườm thương phẩm trong ao

m2

600

Huyện miền núi

4

Nuôi cá đối thương phẩm trong ao

m2

4.500

Xã ven biển

5

Nuôi ghép tôm với cá dìa thương phẩm trong ao

m2

4.500

Xã ven biển

V

Ngành nghề nông thôn

1

Xây dựng hầm biogas composite

Hầm

6

Huyện miền núi

B

Đào tạo, tham quan, thông tin...

1

Bản tin thông tin nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Tập

4.000

Phát hành trong tỉnh và ngoài tỉnh

2

Tập huấn

Lớp

1

Tp Quảng Ngãi

3

Duy trì vận hành hệ thống thông tin quản lý các chương trình dự án khuyến nông khuyến lâm

Điểm

1

Tại Trung tâm

4

Học tập kinh nghiệm ngoài tỉnh

Chuyến

1

Các tỉnh

5

Lịch khuyến nông

Tập

1.500

Phát hành đến các địa phương

6

Hội thảo đối thoại về kỹ thuật sản xuất nông lâm ngư nghiệp (cấp xã)

HT

7

Tp Quảng Ngãi và một số huyện

7. Dự toán kinh phí và nguồn vốn:

a) Tổng kinh phí:

6.986.130.000 đồng

b) Nguồn vốn đầu tư:

- Ngân sách cấp năm 2021:

2.417.378.000 đồng

- Vốn dân:

4.568.752.000 đồng

(chi tiết theo dự toán do Sở Tài chính thẩm tra tại Công văn số 1095/STC-HCSN&DN ngày 07/5/2021)
8. Phương thức đầu tư:
a) Vốn ngân sách tỉnh cấp: Đầu tư hỗ trợ không thu hồi (giống và vật tư thiết yếu theo tỷ lệ quy định; các chi phí triển khai, thông tin tuyên truyền) để xây dựng mô hình và đào tạo, tham quan, thông tin... (nội dung và mức chi theo quy định tại Nghị định 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về Khuyến nông và các văn bản hướng dẫn hiện hành để thực hiện các mô hình theo kế hoạch được duyệt).
b) Vốn dân đầu tư: Nông dân đóng góp thêm bằng tiền, hiện vật, công lao động để thực hiện mô hình và hưởng lợi từ sản phẩm làm ra.
9. Tổ chức thực hiện:
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra Trung tâm Khuyến nông tỉnh:
- Căn cứ Kế hoạch khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 được phê duyệt và nhu cầu thực tiễn sản xuất của địa phương để phân bổ, tổ chức triển khai thực hiện đạt hiệu quả cao nhất cả về số lượng và chất lượng.
- Giống, vật tư kỹ thuật phục vụ cho mô hình phải có trong danh mục được phép sản xuất; đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo quy định và thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết khác có liên quan trong quá trình triển khai mô hình.
- Tạm ứng kinh phí, cấp phát vật tư và hướng dẫn đầy đủ thủ tục thanh, quyết toán (theo hướng tinh giảm, gọn nhẹ, đúng quy định hiện hành của Nhà nước) cho các cơ quan, đơn vị để thực hiện mô hình đúng tiến độ theo kế hoạch được phê duyệt.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có sự thay đổi về nội dung kế hoạch (quy mô, địa điểm hoặc chuyển đổi mô hình, tăng giảm kinh phí thực hiện từng mô hình) cho phù hợp với thực tế ở các địa phương, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được phép điều chỉnh nội dung và kinh phí thực hiện giữa các mô hình nhưng phải đảm bảo không vượt định mức chi, kinh phí đã được phê duyệt; đồng thời báo cáo UBND tỉnh để theo dõi, chỉ đạo.
b) Sở Tài chính: Trên cơ sở nguồn kinh phí ngân sách tỉnh cấp cho hoạt động khuyến nông năm 2021, theo dõi cấp phát kinh phí theo tiến độ sử dụng vốn theo Kế hoạch khuyến nông tỉnh Quảng Ngãi năm 2021 được phê duyệt.
c) Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố: Chịu trách nhiệm chỉ đạo các Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp phối hợp với Trung tâm Khuyến nông tỉnh triển khai hoàn thành các mô hình khuyến nông trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.