Document: Điều 5 Quyết định 12/2018/QĐ-UBND điều kiện bổ nhiệm chức danh thuộc Sở Nội vụ Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/12/2018", "sign_number": "12/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Minh Huấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/12/2018", "sign_number": "12/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Minh Huấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/12/2018", "sign_number": "12/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Minh Huấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/12/2018", "sign_number": "12/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Minh Huấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/12/2018", "sign_number": "12/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Minh Huấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 12/2018/QĐ-UBND điều kiện bổ nhiệm chức danh thuộc Sở Nội vụ Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 5. Điều kiện bổ nhiệm
1. Là công chức, viên chức được quy hoạch vào chức vụ bổ nhiệm (áp dụng đối với nguồn nhân sự tại chỗ) hoặc được quy hoạch vào chức vụ tương đương trở lên đối với chức vụ bổ nhiệm (áp dụng đối với nguồn nhân sự từ nơi khác) được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 3, Điều 4 Quyết định này.
3. Đảm bảo đúng độ tuổi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định hiện hành.
4. Có hồ sơ, lý lịch cá nhân, bản kê khai tài sản, thu nhập đầy đủ, rõ ràng và được cơ quan chức năng có thẩm quyền thẩm định, xác nhận.
5. Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
6. Có 03 năm gần nhất tính đến thời điểm bổ nhiệm, được đánh giá, xếp loại cuối năm từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên (đối với bổ nhiệm lần đầu) và có 05 năm gần nhất tính đến thời điểm bổ nhiệm lại được đánh giá, xếp loại cuối năm từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên (đối với bổ nhiệm lại).
7. Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 82 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 56 Luật Viên chức năm 2010.
8. Thời gian công tác:
a) Đối với chức danh người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ: Có ít nhất 05 năm công tác trở lên, trong đó có ít nhất 03 năm công tác trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước hoặc trong các cơ quan khối Đảng (không kể thời gian tập sự) và đã có thời gian giữ chức danh cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị ít nhất từ 01 năm trở lên (trừ trường hợp do luân chuyển cán bộ);
b) Đối với chức danh cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ: Có ít nhất 03 năm công tác trở lên trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước hoặc trong các cơ quan khối Đảng (không kể thời gian tập sự);
c) Đối với chức danh Trưởng phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: Có ít nhất 04 năm công tác trở lên trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước hoặc trong các cơ quan khối Đảng (không kể thời gian tập sự) và đã có thời gian giữ chức vụ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương ở các cơ quan, đơn vị ít nhất từ 01 năm trở lên (trừ trường hợp do luân chuyển cán bộ);
d) Đối với chức danh Phó Trưởng phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: Có ít nhất 03 năm công tác trở lên trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước hoặc trong các cơ quan khối Đảng (không kể thời gian tập sự).

Content:
Điều 5. Điều kiện bổ nhiệm
1. Là công chức, viên chức được quy hoạch vào chức vụ bổ nhiệm (áp dụng đối với nguồn nhân sự tại chỗ) hoặc được quy hoạch vào chức vụ tương đương trở lên đối với chức vụ bổ nhiệm (áp dụng đối với nguồn nhân sự từ nơi khác) được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 3, Điều 4 Quyết định này.
3. Đảm bảo đúng độ tuổi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại theo quy định hiện hành.
4. Có hồ sơ, lý lịch cá nhân, bản kê khai tài sản, thu nhập đầy đủ, rõ ràng và được cơ quan chức năng có thẩm quyền thẩm định, xác nhận.
5. Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
6. Có 03 năm gần nhất tính đến thời điểm bổ nhiệm, được đánh giá, xếp loại cuối năm từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên (đối với bổ nhiệm lần đầu) và có 05 năm gần nhất tính đến thời điểm bổ nhiệm lại được đánh giá, xếp loại cuối năm từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên (đối với bổ nhiệm lại).
7. Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 82 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 56 Luật Viên chức năm 2010.
8. Thời gian công tác:
a) Đối với chức danh người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ: Có ít nhất 05 năm công tác trở lên, trong đó có ít nhất 03 năm công tác trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước hoặc trong các cơ quan khối Đảng (không kể thời gian tập sự) và đã có thời gian giữ chức danh cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị ít nhất từ 01 năm trở lên (trừ trường hợp do luân chuyển cán bộ);
b) Đối với chức danh cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ: Có ít nhất 03 năm công tác trở lên trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước hoặc trong các cơ quan khối Đảng (không kể thời gian tập sự);
c) Đối với chức danh Trưởng phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: Có ít nhất 04 năm công tác trở lên trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước hoặc trong các cơ quan khối Đảng (không kể thời gian tập sự) và đã có thời gian giữ chức vụ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương ở các cơ quan, đơn vị ít nhất từ 01 năm trở lên (trừ trường hợp do luân chuyển cán bộ);
d) Đối với chức danh Phó Trưởng phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: Có ít nhất 03 năm công tác trở lên trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước hoặc trong các cơ quan khối Đảng (không kể thời gian tập sự).