Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1947/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch phát triển công nghiệp Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1947/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch phát triển công nghiệp Khánh Hòa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Khánh Hòa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 với các nội dung chính sau:
...
3. Nội dung quy hoạch:
a) Định hướng phát triển công nghiệp theo vùng kinh tế trọng điểm:
- Khu kinh tế Vân Phong:
+ Phát triển khu vực Nam Vân Phong trở thành trung tâm công nghiệp gắn với cảng biển, là khu vực tập trung thu hút các dự án công nghiệp trọng điểm với các ngành công nghiệp chủ lực như: lọc hóa dầu, công nghiệp điện, đóng tàu, cảng biển, dịch vụ vận tải biển và các ngành công nghiệp phụ trợ;
+ Xây dựng khu vực Bắc Vân Phong là khu công nghệ cao (theo quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt Bắc Vân Phong);
- Khu vực Vịnh Cam Ranh: Phát triển tổng hợp kinh tế biển nhằm phát huy lợi thế, tiềm năng phát triển của khu vực với công tác bảo vệ chủ quyền biển, đảo; tập trung phát triển ngành công nghiệp đóng tàu, hàng hải, vận tải biển, dịch vụ cảng biển. Chú trọng phát triển công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp phục vụ nhu cầu tại chỗ, du lịch và xuất khẩu nhằm tăng thêm thu nhập cho người lao động, giải quyết việc làm và góp phần từng bước hiện đại hóa nông thôn.
- Thành phố Nha Trang - Diên Khánh: Xây dựng hạ tầng khu công nghệ cao phía Tây thành phố Nha Trang và thu hút các dự án phát triển các ngành công nghệ - kỹ thuật cao như: công nghiệp điện tử - tin học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp nông thôn, công nghiệp phục vụ du lịch thu hút lao động để giải quyết việc làm cho các lao động nông nghiệp dôi dư do quá trình đô thị hóa.
b) Định hướng phát triển theo lĩnh vực, ngành nghề:
- Tập trung đầu tư cho các ngành công nghiệp có lợi thế trong giai đoạn tới. Phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng để bảo đảm nhu cầu trong nước và tăng nhanh xuất khẩu. Chú trọng thu hút các dự án ngành công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp công nghệ cao, giá trị gia tăng cao, sử dụng tiết kiệm năng lượng, tài nguyên, đảm bảo các yêu cầu về môi trường, có đóng góp lớn cho ngân sách.
- Các ngành công nghiệp trọng điểm sẽ được ưu tiên phát triển trong giai đoạn đến 2020 và giai đoạn 2021 -2025 là:
+ Công nghiệp cơ khí chế tạo máy móc thiết bị và gia công kim loại, trong đó tập trung các ngành sản xuất công nghiệp chế tạo và sửa chữa tàu thủy; cơ khí nặng; kết cấu thép; thiết bị siêu trường, siêu trọng; chi tiết, thiết bị máy công cụ; máy móc sử dụng trong công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản;
+ Công nghiệp sản xuất thiết bị điện, điện tử, trong đó ưu tiên sản xuất các sản phẩm điện tử công nghiệp, điện tử viễn thông, thiết bị văn phòng, máy tính, điện thoại di động và linh kiện điện tử phục vụ lắp ráp và xuất khẩu;
+ Công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí chế tạo, trong đó tập trung sản xuất, chế tạo thiết bị và phụ tùng và linh phụ kiện phục vụ cho sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy, tàu thủy, máy CNC, các sản phẩm công nghệ cao và ứng dụng công nghệ cao;
+ Công nghiệp hỗ trợ ngành sản xuất và lắp ráp điện tử, chủ yếu tập trung vào sản xuất đèn led, chip điện tử, IC, bo mạch điều khiển, và các chi tiết nhựa trong sản phẩm điện tử;
+ Công nghiệp điện trong đó tập trung đầu tư dự án nhiệt điện Vân Phong, nhiệt điện BOT, các dự án năng lượng mới năng lượng tái tạo, thu hút đầu tư phát triển điện mặt trời trên địa bàn tỉnh;
+ Công nghiệp hóa chất, trong đó đặc biệt chú trọng phát triển lĩnh vực sản xuất hóa mỹ phẩm và hóa dược; phát triển công nghiệp lọc, hóa dầu (khi điều kiện cho phép);
+ Công nghiệp dệt may, da giầy tập trung vào sản xuất hàng may mặc, giầy dép và sản xuất phụ kiện cho sản xuất sản phẩm từ da;
+ Phát triển ngành công nghiệp chế biến NLTS phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng trong nước với chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế, chú trọng các thị trường Nhật Bản, Châu Mỹ, EU, ASEAN và một số thị trường khác;
+ Không thu hút đầu tư những dự án gây ô nhiễm môi trường, công nghệ lạc hậu và giá trị gia tăng thấp. Không thu hút dự án đầu tư ngoài khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch.
- Di chuyển các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư.
- Huy động mọi nguồn lực, tạo môi trường đầu tư thuận lợi để đẩy mạnh xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước. Đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, đảm bảo cơ bản các khu, cụm công nghiệp đều có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi xả thải ra môi trường.
- Định hướng phát triển các ngành công nghiệp theo thứ tự ưu tiên:
1) Ngành cơ khí (đóng, sửa chữa tàu, công nghiệp hỗ trợ, lắp ráp ô tô,...);
2) Ngành thiết bị điện, điện tử (công nghiệp hỗ trợ, lắp ráp,..);
3) Ngành chế biến nông, lâm, thủy sản và thực phẩm.
c) Quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu:
1. Ngành cơ khí, chế tạo:
1.1. Giai đoạn đến năm 2020 (bao gồm cả công nghiệp hỗ trợ):
- Dự án Nhà máy kết cấu thép, Dự án sản xuất máy nâng hạ vận chuyển, dự kiến tại Khu Kinh tế Vân Phong và các KCN, vốn đầu tư 1000 tỷ đồng.
- Dự án sản xuất máy công cụ gia công kim loại. Dự kiến tại KCN Suối Dầu, vốn đầu tư 200 tỷ đồng.
- Dự án sản xuất thùng container, bể, thùng kim loại cỡ lớn, ống thép cỡ lớn,.... Dự kiến tại KCN Ninh Thủy, Nam Cam Ranh. Vốn đầu tư khoảng 300 tỷ đồng.
- Dự án sản xuất kết cấu thép tiêu chuẩn và phi tiêu chuẩn. Dự kiến địa điểm: KCN Ninh Thủy, Nam Cam Ranh: 10.000 tấn/năm, Vốn đầu tư 3.500 tỷ đồng.
- Dự án sản xuất ghế ô tô và các phụ kiện đi kèm. Dự kiến địa điểm KCN Vạn Thắng, Nam Cam Ranh hoặc Suối Dầu. Công suất: 150.000 chiếc/ năm. Vốn đầu tư 800 tỷ đồng.
- Dự án sản xuất các sản phẩm cơ khí phục vụ ngành đóng tàu Việt Nam, trong đó chế tạo động cơ tàu thủy, chế tạo chân vịt cho tàu từ 6.500DWT trở lên, hệ thống điều khiển, thiết bị trên boong, Địa điểm đầu tư dự kiến tại KCN Ninh Thủy. Vốn đầu tư 2.000 tỷ đồng.
- Đầu tư các cơ sở đóng tàu đóng tàu thuyền vỏ composite (theo Nghị định 76) làm tàu khai thác thủy sản và du lịch. Vốn đầu tư 4.000 tỷ đồng
- Dự án sản xuất và lắp ráp máy móc thiết bị kỹ thuật điện như: máy phát điện, tổ hợp thiết bị năng lượng, năng lượng tái tạo, máy biến áp chuyên dùng, các động cơ điện. Địa điểm dự kiến: CNN Vạn Thắng hoặc Ninh Thủy. Vốn đầu tư 3.500 tỷ đồng.
1.2. Giai đoạn 2021-2025 (bao gồm cả công nghiệp hỗ trợ):
- Dự án sản xuất, lắp ráp động cơ và các thiết bị phụ tùng cung cấp cho các loại tàu thủy trọng tải từ 6.500 DWT trở lên. Địa điểm dự kiến đầu tư: Ninh Thủy. Vốn đầu tư dự kiến 2.500 tỷ đồng.
- Dự án sản xuất máy móc thiết bị thuộc ngành công nghiệp môi trường, ngành nước. Dự kiến địa điểm tại KCN Ninh Thủy vốn đầu tư 500 tỷ đồng.
- Các dự án sản xuất máy móc, thiết bị, phụ tùng phục vụ các ngành: dệt may, da giày, chế biến thực phẩm, thủy hải sản, nông nghiệp, lắp ráp ô tô tải. Dự kiến địa điểm tại KCN Suối Dầu, Vạn Thắng, Nam Cam Ranh, vốn đầu tư 550 tỷ đồng.
- Dự án sản xuất thùng container, bể, thùng kim loại cỡ lớn, ống thép cỡ lớn,... Kết cấu thép khối chuyên dụng, đặc chủng. Dự kiến địa điểm tại Khu CN Vạn Thắng, Nam Cam Ranh, vốn đầu tư 300 tỷ đồng.
1.3. Tầm nhìn đến năm 2035:
- Tiếp tục phát triển lĩnh vực cơ khí phục vụ sửa chữa và sản xuất một số phụ tùng thiết bị, máy móc chuyên dụng ngành hàng không dân dụng; ngành khai thác dầu khí và các khoáng sản khác; ngành chăm sóc sức khoẻ; ngành giáo dục; ngành du lịch; ngành công nghiệp môi trường; ngành công nghiệp năng lượng và một số ngành khác.
- Tiếp tục duy trì sản xuất ổn định, nâng công suất, phát huy hết công suất các dự án đầu tư ở giai đoạn trước, đầu tư kêu gọi mới các dự án: sản xuất máy công cụ gia công kim loại; sản xuất máy móc thiết bị cho: ngành dệt may - da giày; sản xuất nông - lâm nghiệp; chế biến thủy hải sản, thực phẩm; ngành y tế, ngành đóng và sửa chữa tàu thủy; lắp ráp ô tô, xe máy.
2. Ngành thiết bị điện, điện tử:
2.1. Giai đoạn đến năm 2020 (bao gồm cả công nghiệp hỗ trợ):
- Dự án nhà máy sản xuất đèn led, công suất 1 triệu bộ đèn led/01 tháng, vốn đầu tư khoảng 45 tỷ đồng bằng vốn tự có của doanh nghiệp, địa điểm đầu tư tại cụm công nghiệp Dốc Đá Trắng.
- Dự án đầu tư phát triển khu công nghiệp hỗ trợ sản xuất và lắp ráp điện tử, chủ yếu tập trung vào sản xuất chip điện tử, IC, bo mạch điều khiển, và các chi tiết nhựa trong sản phẩm điện tử. Dự kiến địa điểm đầu tư tại KCN Ninh Thủy và KCN Suối Dầu. Vốn đầu tư khoảng 10.000 tỷ đồng.
- Dự án sản xuất vật liệu điện hóa, pin dùng trong các thiết bị điện tử viễn thông, điện thoại, máy tính xách tay. Công suất khoảng 5 triệu SP/năm. Dự kiến địa điểm đầu tư tại CCN Đắc Lộc hoặc KCN Suối Dầu. Vốn đầu tư khoảng 350 tỷ đồng.
- Dự án sản xuất mạch tích hợp, bộ nhớ dung lượng cao và ổ cứng và các thiết bị lưu trữ khác. Công suất khoảng 10 triệu SP/năm. Dự kiến địa điểm đầu tư: Các Khu công nghiệp và cụm công nghiệp trên địa bàn. Vốn đầu tư khoảng 850 tỷ đồng.
- Dự án sản xuất, gia công phần mềm máy tính. Địa điểm đầu tư dự kiến tại các Khu công nghiệp và cụm công nghiệp trên địa bàn. Vốn đầu tư khoảng 700 tỷ đồng.
2.2. Giai đoạn 2021-2025 (bao gồm cả công nghiệp hỗ trợ);
- Dự án sản xuất màn hình tinh thể lỏng LCD, LED, OLED công suất đạt 300.000 SP/năm. Dự kiến địa điểm tại các Khu công nghiệp và cụm công nghiệp trên địa bàn đáp ứng các yêu cầu. Vốn đầu tư khoảng 750 tỷ đồng.
- Dự án sản xuất robot công nghiệp, công suất ban đầu 2000 chiếc/năm. Dự kiến địa điểm tại KCN Vạn Thắng, Suối Dầu và Nam Cam Ranh, vốn đầu tư: 1.400 tỷ đồng.
- Dự án sản xuất máy tính, định hướng ưu tiên lắp ráp máy chủ và các thiết bị mạng và thiết bị bảo mật, công suất khoảng 500.000 SP /năm. Dự kiến địa điểm tại Suối Dầu. Vốn đầu tư khoảng 1.500 tỷ đồng.
- Dự án sản xuất đồ gia dụng: nồi cơm điện, máy điều hòa, tủ lạnh, máy rửa bát, bình nước nóng. Công suất 600.000 sản phẩm/năm, tại KCN Suối Dầu hoặc Nam Cam Ranh. Vốn đầu tư khoảng 450 tỷ đồng.
- Dự án sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời có công suất 30MW/năm. Dự kiến địa điểm tại Vạn Thắng, Suối Dầu và Nam Cam Ranh. Vốn đầu tư 15.000 tỷ đồng.
2.3. Tầm nhìn đến năm 2035:
- Tiếp tục xúc tiến kêu gọi các dự án đầu tư sản xuất linh phụ kiện và lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh trong các lĩnh vực chế tạo thiết bị điện tử. Chú trọng vào các dự án sản xuất linh phụ kiện và thiết bị điện tử cao cấp; phục vụ cho ngành vận tải thủy, bộ; khai thác dầu khí; và một vài ngành kinh tế - xã hội khác. Coi trọng việc sử dụng công nghệ sản xuất hiện đại, tiêu tốn ít năng lượng, nguyên liệu; công nghệ thân thiện môi trường để bảo đảm đến 2035, phát triển công nghiệp trên địa bàn Khánh Hòa là xanh và sạch.
- Hợp tác phát triển phần mềm game, phần mềm điều khiển, phần mềm phục vụ sản xuất các sản phẩm công nghệ cao và ứng dụng công nghệ cao nhất là các phần mềm thiết kế cho các máy móc thiết bị điều khiển bằng máy tính CNC.
3. Ngành chế biến nông, lâm, thủy sản và thực phẩm:
3.1. Chế biến thủy, hải sản:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Dự án nhà máy đồ hộp cá ngừ, công suất 1.000 - 2.000 tấn/năm, vốn đầu tư 100 tỷ đồng.
+ Dự án nhà máy chế biến thủy sản ăn liền (cá tẩm gia vị...), công suất 1.000 - 2.000 tấn/năm, vốn đầu tư 100 tỷ đồng.
+ Dự án nhà máy chế biến rong biển, công suất 4.000 - 5.000 tấn/năm, vốn đầu tư 100 tỷ đồng.
+ Dự án nhà máy sản xuất thức ăn tôm, cá phục vụ nuôi trồng thủy sản, công suất 10.000 - 15.000 tấn/năm, vốn đầu tư 30 - 50 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2025:
+ Đầu tư nâng công suất đổi mới thiết bị và công nghệ các cơ sở chế biến thủy sản hiện có trong tỉnh, vốn đầu tư 500 tỷ đồng.
+ Dự án nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh, công suất 10.000 tấn/năm, vốn đầu tư 200 tỷ đồng.
3.2. Chế biến nông sản, thực phẩm:
3.2.1. Chế biến lương thực:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Dự án nhà máy chế biến tinh bột gạo và bột dinh dưỡng, công suất 3.500 - 5.000 tấn/năm, vốn đầu tư 30 - 50 tỷ đồng.
+ Nhà máy chế biến nguyên liệu yến sào Khánh Hòa tại Ninh An, thị xã Ninh Hoà, tổng vốn đầu tư 75 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2021 - 2025: Nâng công suất nhà máy chế biến tinh bột gạo và bột dinh dưỡng, vốn đầu tư 50 tỷ đồng.
3.2.2. Ngành mía đường:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Đầu tư chiều sâu, hiện đại hóa các nhà máy đường hiện có tại tỉnh Khánh Hòa, vốn đầu tư 300 tỷ đồng.
+ Đầu tư các nhà máy sản xuất cồn thô công suất 2 - 3,5 triệu lít/năm, vốn đầu tư 30 tỷ đồng/nhà máy.
- Giai đoạn 2021 - 2025:
+ Duy trì công suất, đầu tư chiều sâu, hiện đại hóa máy móc thiết bị của các nhà máy đường trong tỉnh nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.
+ Nâng công suất các nhà máy sản xuất cồn thô, vốn đầu tư 40 tỷ đồng.
+ Ngoài chế biến cồn từ mật rỉ, khuyến khích các nhà máy đường trong tỉnh mở rộng phạm vi chế biến thêm các sản phẩm sau đường như bánh kẹo, nước quả...
3.2.3. Chế biến hoa quả:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Nhà máy đồ hộp thực phẩm xuất khẩu công suất 10.000 tấn/năm, vốn đầu tư 80 tỷ đồng.
+ Nhà máy chế biến hoa quả khô tại Khánh Sơn, công suất 5.000 - 8.000 tấn/năm, vốn đầu tư 30 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2025:
+ Nâng công suất nhà máy đồ hộp thực phẩm xuất khẩu lên 15.000 tấn/năm, vốn đầu tư 50 tỷ đồng.
+ Nâng công suất nhà máy chế biến xoài tại huyện Cam Lâm, Cam Ranh, Khánh Hòa lên 8.000 - 10.000 tấn/năm, vốn đầu tư 30 tỷ đồng.
+ Nâng công suất nhà máy chế biến hoa quả khô tại Khánh Sơn lên 10.000 tấn/năm, vốn đầu tư 20 tỷ đồng.
3.2.4. Chế biến thực phẩm từ gia súc, gia cầm:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Đầu tư 03 khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tại xã Cam Phước Đông, thành phố Cam Ranh và tại phường Ninh Hiệp, xã Ninh Đông, thị xã Ninh Hòa và tại xã Suối Hiệp, huyện Diên Khánh.
+ Nhà máy chế biến thịt gia súc, gia cầm tại KCN Suối Dầu, KCN Diên Phú, công suất 5.000 - 8.000 tấn/năm, vốn đầu tư 60 tỷ đồng/nhà máy.
+ Nhà máy chế biến thịt đà điểu, cá sấu tại Ninh Hòa, công suất 5.000 tấn/năm, vốn đầu tư 80 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2025:
+ Nâng công suất Nhà máy chế biến thịt gia súc, gia cầm tại KCN Suối Dầu, KCN Diên Phú lên 10.000 tấn/năm, vốn đầu tư 30 tỷ đồng/nhà máy.
+ Nâng công suất Nhà máy chế biến thịt đà điểu, cá sấu tại Ninh Hòa lên 8.000 tấn/năm, vốn đầu tư 50 tỷ đồng.
3.3. Nhóm ngành chế biến lâm sản và sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ:
3.3.1. Chế biến gỗ, lâm sản:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Nhà máy sản xuất viên gỗ nén, công suất 1,7 triệu tấn/năm, vốn đầu tư 150 tỷ đồng.
+ Nhà máy sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ tại KCN Ninh Thủy, vốn đầu tư 30 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2025:
+ Nâng công suất nhà máy sản xuất viên gỗ nén, vốn đầu tư 50 tỷ đồng.
+ Nâng công suất nhà máy sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ, vốn đầu tư 15 tỷ đồng.
3.3.2. Công nghiệp sản xuất giấy:
- Giai đoạn đến năm 2020: Nhà máy sản xuất giấy bao bì, công suất 20 triệu SP/năm, vốn đầu tư 50 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Nâng công suất Nhà máy sản xuất giấy bao bì lên 30 - 50 triệu sản phẩm/năm, vốn đầu tư 30 tỷ đồng.
3.4. Nhóm ngành sản xuất bia, nước giải khát, nước khoáng:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Đầu tư chiều sâu nâng công suất và chất lượng sản phẩm nhà máy chế biến nước yến Công ty Yến Sào Khánh Hòa. Vốn đầu tư 500 tỷ đồng.
+ Dự án đầu tư nâng cao năng lực dây chuyền sản xuất nước uống tăng lực Lipovitan của Công ty Taisho. Vốn đầu tư 60 tỷ đồng.
+ Nâng công suất nhà máy bia Sanmiguel. Vốn đầu tư 500 tỷ đồng.
+ Đầu tư nâng cao năng lực sản xuất Công ty cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa. Vốn đầu tư 50 tỷ đồng.
+ Đầu tư nhà máy chế biến nước hoa quả có công suất từ 5.000 tấn quả/năm. Vốn đầu tư 50 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Đầu tư nâng công suất nhà máy nhà máy Bia Sài Gòn - Khánh Hòa lên 100 triệu lít/năm. Vốn đầu tư 500 tỷ đồng
3.5. Tầm nhìn đến năm 2035:
- Chế biến thủy sản: Khuyến khích các doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu đầu tư nâng cấp công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu, đồng thời mở rộng công suất bằng cách khuyến khích các cơ sở có vùng nguyên liệu ổn định đầu tư nâng công suất hoặc đầu tư thêm nhà máy chế biến mới.
- Chế biến thức ăn thủy sản: Khuyến khích các thành phần kinh tế xây dựng nhà máy có quy mô lớn và chất lượng sản phẩm cao.
- Sản xuất mía đường: Rà soát lại quy hoạch vùng nguyên liệu cho các nhà máy, bảo đảm đủ diện tích, liền vùng, liền khoảnh, tạo điều kiện cho cơ giới hóa canh tác mía có hiệu quả; Áp dụng mạnh mẽ tiến bộ kỹ thuật trong việc cải tạo giống và canh tác cây mía; Không bố trí thêm các nhà máy đường. Các nhà máy đường hiện có cần thực hiện các điểm sau:
+ Mở rộng công suất phù hợp với vùng nguyên liệu được quy hoạch và sản lượng mía tương ứng;
+ Từng bước hiện đại hóa thiết bị, tăng khả năng thu hồi;
+ Đa dạng hóa sản phẩm, kết hợp giữa sản xuất đường với sản xuất điện, cồn, giấy (chú trọng bảo vệ môi trường)
+ Thực hiện ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với nông dân; chủ động hỗ trợ nông dân vùng nguyên liệu về giống, canh tác lớn (dịch vụ làm đất, thu hoạch...)
- Chế biến thịt: Chủ yếu là khuyến khích các cơ sở hiện có chuyển dần sang các sản phẩm thịt cao cấp, đáp ứng tốt các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm, nâng công suất đáp ứng nhu cầu trong nước.
- Công nghiệp rượu, bia, nước giải khát: Ngành bia trong giai đoạn này chủ yếu đầu tư chiều sâu đối với các nhà máy hiện có, không xây dựng thêm nhà máy mới. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất nước giải khát với quy mô lớn, thiết bị, công nghệ hiện đại, đảm bảo vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường; sử dụng nguyên liệu trong nước kết hợp xây dựng vùng nguyên liệu, trong đó ưu tiên sản xuất nước giải khát từ hoa quả tươi và các loại nước giải khát bổ dưỡng.
- Công nghiệp chế biến gỗ: Củng cố các cơ sở hiện có, hướng tới chuyển dần sang các sản phẩm mộc gia dụng xuất khẩu.
- Công nghiệp giấy: Nên tính đến khả năng không cấp thêm giấy phép đầu tư mới cho các dự án sản xuất giấy, trường hợp đặc biệt cần đánh giá hiệu quả đầu tư và tác động môi trường một cách kỹ lưỡng. Theo đó, công nghệ phải hướng tới công nghệ sạch, hiện đại và sử dụng năng lượng hiệu quả. Đồng thời hướng vào các công nghệ tuần hoàn để có thể tái sử dụng nguồn nước sản xuất nhằm giảm thiểu chất thải, nước thải.

Content:
Nội dung quy hoạch:
a) Định hướng phát triển công nghiệp theo vùng kinh tế trọng điểm:
- Khu kinh tế Vân Phong:
+ Phát triển khu vực Nam Vân Phong trở thành trung tâm công nghiệp gắn với cảng biển, là khu vực tập trung thu hút các dự án công nghiệp trọng điểm với các ngành công nghiệp chủ lực như: lọc hóa dầu, công nghiệp điện, đóng tàu, cảng biển, dịch vụ vận tải biển và các ngành công nghiệp phụ trợ;
+ Xây dựng khu vực Bắc Vân Phong là khu công nghệ cao (theo quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt Bắc Vân Phong);
- Khu vực Vịnh Cam Ranh: Phát triển tổng hợp kinh tế biển nhằm phát huy lợi thế, tiềm năng phát triển của khu vực với công tác bảo vệ chủ quyền biển, đảo; tập trung phát triển ngành công nghiệp đóng tàu, hàng hải, vận tải biển, dịch vụ cảng biển. Chú trọng phát triển công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp phục vụ nhu cầu tại chỗ, du lịch và xuất khẩu nhằm tăng thêm thu nhập cho người lao động, giải quyết việc làm và góp phần từng bước hiện đại hóa nông thôn.
- Thành phố Nha Trang - Diên Khánh: Xây dựng hạ tầng khu công nghệ cao phía Tây thành phố Nha Trang và thu hút các dự án phát triển các ngành công nghệ - kỹ thuật cao như: công nghiệp điện tử - tin học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp nông thôn, công nghiệp phục vụ du lịch thu hút lao động để giải quyết việc làm cho các lao động nông nghiệp dôi dư do quá trình đô thị hóa.
b) Định hướng phát triển theo lĩnh vực, ngành nghề:
- Tập trung đầu tư cho các ngành công nghiệp có lợi thế trong giai đoạn tới. Phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng để bảo đảm nhu cầu trong nước và tăng nhanh xuất khẩu. Chú trọng thu hút các dự án ngành công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp công nghệ cao, giá trị gia tăng cao, sử dụng tiết kiệm năng lượng, tài nguyên, đảm bảo các yêu cầu về môi trường, có đóng góp lớn cho ngân sách.
- Các ngành công nghiệp trọng điểm sẽ được ưu tiên phát triển trong giai đoạn đến 2020 và giai đoạn 2021 -2025 là:
+ Công nghiệp cơ khí chế tạo máy móc thiết bị và gia công kim loại, trong đó tập trung các ngành sản xuất công nghiệp chế tạo và sửa chữa tàu thủy; cơ khí nặng; kết cấu thép; thiết bị siêu trường, siêu trọng; chi tiết, thiết bị máy công cụ; máy móc sử dụng trong công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản;
+ Công nghiệp sản xuất thiết bị điện, điện tử, trong đó ưu tiên sản xuất các sản phẩm điện tử công nghiệp, điện tử viễn thông, thiết bị văn phòng, máy tính, điện thoại di động và linh kiện điện tử phục vụ lắp ráp và xuất khẩu;
+ Công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí chế tạo, trong đó tập trung sản xuất, chế tạo thiết bị và phụ tùng và linh phụ kiện phục vụ cho sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy, tàu thủy, máy CNC, các sản phẩm công nghệ cao và ứng dụng công nghệ cao;
+ Công nghiệp hỗ trợ ngành sản xuất và lắp ráp điện tử, chủ yếu tập trung vào sản xuất đèn led, chip điện tử, IC, bo mạch điều khiển, và các chi tiết nhựa trong sản phẩm điện tử;
+ Công nghiệp điện trong đó tập trung đầu tư dự án nhiệt điện Vân Phong, nhiệt điện BOT, các dự án năng lượng mới năng lượng tái tạo, thu hút đầu tư phát triển điện mặt trời trên địa bàn tỉnh;
+ Công nghiệp hóa chất, trong đó đặc biệt chú trọng phát triển lĩnh vực sản xuất hóa mỹ phẩm và hóa dược; phát triển công nghiệp lọc, hóa dầu (khi điều kiện cho phép);
+ Công nghiệp dệt may, da giầy tập trung vào sản xuất hàng may mặc, giầy dép và sản xuất phụ kiện cho sản xuất sản phẩm từ da;
+ Phát triển ngành công nghiệp chế biến NLTS phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng trong nước với chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế, chú trọng các thị trường Nhật Bản, Châu Mỹ, EU, ASEAN và một số thị trường khác;
+ Không thu hút đầu tư những dự án gây ô nhiễm môi trường, công nghệ lạc hậu và giá trị gia tăng thấp. Không thu hút dự án đầu tư ngoài khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch.
- Di chuyển các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư.
- Huy động mọi nguồn lực, tạo môi trường đầu tư thuận lợi để đẩy mạnh xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước. Đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, đảm bảo cơ bản các khu, cụm công nghiệp đều có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi xả thải ra môi trường.
- Định hướng phát triển các ngành công nghiệp theo thứ tự ưu tiên:
1) Ngành cơ khí (đóng, sửa chữa tàu, công nghiệp hỗ trợ, lắp ráp ô tô,...);
2) Ngành thiết bị điện, điện tử (công nghiệp hỗ trợ, lắp ráp,..);
3) Ngành chế biến nông, lâm, thủy sản và thực phẩm.
c) Quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu:
1. Ngành cơ khí, chế tạo:
1.1. Giai đoạn đến năm 2020 (bao gồm cả công nghiệp hỗ trợ):
- Dự án Nhà máy kết cấu thép, Dự án sản xuất máy nâng hạ vận chuyển, dự kiến tại Khu Kinh tế Vân Phong và các KCN, vốn đầu tư 1000 tỷ đồng.
- Dự án sản xuất máy công cụ gia công kim loại. Dự kiến tại KCN Suối Dầu, vốn đầu tư 200 tỷ đồng.
- Dự án sản xuất thùng container, bể, thùng kim loại cỡ lớn, ống thép cỡ lớn,.... Dự kiến tại KCN Ninh Thủy, Nam Cam Ranh. Vốn đầu tư khoảng 300 tỷ đồng.
- Dự án sản xuất kết cấu thép tiêu chuẩn và phi tiêu chuẩn. Dự kiến địa điểm: KCN Ninh Thủy, Nam Cam Ranh: 10.000 tấn/năm, Vốn đầu tư 3.500 tỷ đồng.
- Dự án sản xuất ghế ô tô và các phụ kiện đi kèm. Dự kiến địa điểm KCN Vạn Thắng, Nam Cam Ranh hoặc Suối Dầu. Công suất: 150.000 chiếc/ năm. Vốn đầu tư 800 tỷ đồng.
- Dự án sản xuất các sản phẩm cơ khí phục vụ ngành đóng tàu Việt Nam, trong đó chế tạo động cơ tàu thủy, chế tạo chân vịt cho tàu từ 6.500DWT trở lên, hệ thống điều khiển, thiết bị trên boong, Địa điểm đầu tư dự kiến tại KCN Ninh Thủy. Vốn đầu tư 2.000 tỷ đồng.
- Đầu tư các cơ sở đóng tàu đóng tàu thuyền vỏ composite (theo Nghị định 76) làm tàu khai thác thủy sản và du lịch. Vốn đầu tư 4.000 tỷ đồng
- Dự án sản xuất và lắp ráp máy móc thiết bị kỹ thuật điện như: máy phát điện, tổ hợp thiết bị năng lượng, năng lượng tái tạo, máy biến áp chuyên dùng, các động cơ điện. Địa điểm dự kiến: CNN Vạn Thắng hoặc Ninh Thủy. Vốn đầu tư 3.500 tỷ đồng.
1.2. Giai đoạn 2021-2025 (bao gồm cả công nghiệp hỗ trợ):
- Dự án sản xuất, lắp ráp động cơ và các thiết bị phụ tùng cung cấp cho các loại tàu thủy trọng tải từ 6.500 DWT trở lên. Địa điểm dự kiến đầu tư: Ninh Thủy. Vốn đầu tư dự kiến 2.500 tỷ đồng.
- Dự án sản xuất máy móc thiết bị thuộc ngành công nghiệp môi trường, ngành nước. Dự kiến địa điểm tại KCN Ninh Thủy vốn đầu tư 500 tỷ đồng.
- Các dự án sản xuất máy móc, thiết bị, phụ tùng phục vụ các ngành: dệt may, da giày, chế biến thực phẩm, thủy hải sản, nông nghiệp, lắp ráp ô tô tải. Dự kiến địa điểm tại KCN Suối Dầu, Vạn Thắng, Nam Cam Ranh, vốn đầu tư 550 tỷ đồng.
- Dự án sản xuất thùng container, bể, thùng kim loại cỡ lớn, ống thép cỡ lớn,... Kết cấu thép khối chuyên dụng, đặc chủng. Dự kiến địa điểm tại Khu CN Vạn Thắng, Nam Cam Ranh, vốn đầu tư 300 tỷ đồng.
1.Tầm nhìn đến năm 2035:
- Tiếp tục phát triển lĩnh vực cơ khí phục vụ sửa chữa và sản xuất một số phụ tùng thiết bị, máy móc chuyên dụng ngành hàng không dân dụng; ngành khai thác dầu khí và các khoáng sản khác; ngành chăm sóc sức khoẻ; ngành giáo dục; ngành du lịch; ngành công nghiệp môi trường; ngành công nghiệp năng lượng và một số ngành khác.
- Tiếp tục duy trì sản xuất ổn định, nâng công suất, phát huy hết công suất các dự án đầu tư ở giai đoạn trước, đầu tư kêu gọi mới các dự án: sản xuất máy công cụ gia công kim loại; sản xuất máy móc thiết bị cho: ngành dệt may - da giày; sản xuất nông - lâm nghiệp; chế biến thủy hải sản, thực phẩm; ngành y tế, ngành đóng và sửa chữa tàu thủy; lắp ráp ô tô, xe máy.
2. Ngành thiết bị điện, điện tử:
2.1. Giai đoạn đến năm 2020 (bao gồm cả công nghiệp hỗ trợ):
- Dự án nhà máy sản xuất đèn led, công suất 1 triệu bộ đèn led/01 tháng, vốn đầu tư khoảng 45 tỷ đồng bằng vốn tự có của doanh nghiệp, địa điểm đầu tư tại cụm công nghiệp Dốc Đá Trắng.
- Dự án đầu tư phát triển khu công nghiệp hỗ trợ sản xuất và lắp ráp điện tử, chủ yếu tập trung vào sản xuất chip điện tử, IC, bo mạch điều khiển, và các chi tiết nhựa trong sản phẩm điện tử. Dự kiến địa điểm đầu tư tại KCN Ninh Thủy và KCN Suối Dầu. Vốn đầu tư khoảng 10.000 tỷ đồng.
- Dự án sản xuất vật liệu điện hóa, pin dùng trong các thiết bị điện tử viễn thông, điện thoại, máy tính xách tay. Công suất khoảng 5 triệu SP/năm. Dự kiến địa điểm đầu tư tại CCN Đắc Lộc hoặc KCN Suối Dầu. Vốn đầu tư khoảng 350 tỷ đồng.
- Dự án sản xuất mạch tích hợp, bộ nhớ dung lượng cao và ổ cứng và các thiết bị lưu trữ khác. Công suất khoảng 10 triệu SP/năm. Dự kiến địa điểm đầu tư: Các Khu công nghiệp và cụm công nghiệp trên địa bàn. Vốn đầu tư khoảng 850 tỷ đồng.
- Dự án sản xuất, gia công phần mềm máy tính. Địa điểm đầu tư dự kiến tại các Khu công nghiệp và cụm công nghiệp trên địa bàn. Vốn đầu tư khoảng 700 tỷ đồng.
2.2. Giai đoạn 2021-2025 (bao gồm cả công nghiệp hỗ trợ);
- Dự án sản xuất màn hình tinh thể lỏng LCD, LED, OLED công suất đạt 300.000 SP/năm. Dự kiến địa điểm tại các Khu công nghiệp và cụm công nghiệp trên địa bàn đáp ứng các yêu cầu. Vốn đầu tư khoảng 750 tỷ đồng.
- Dự án sản xuất robot công nghiệp, công suất ban đầu 2000 chiếc/năm. Dự kiến địa điểm tại KCN Vạn Thắng, Suối Dầu và Nam Cam Ranh, vốn đầu tư: 1.400 tỷ đồng.
- Dự án sản xuất máy tính, định hướng ưu tiên lắp ráp máy chủ và các thiết bị mạng và thiết bị bảo mật, công suất khoảng 500.000 SP /năm. Dự kiến địa điểm tại Suối Dầu. Vốn đầu tư khoảng 1.500 tỷ đồng.
- Dự án sản xuất đồ gia dụng: nồi cơm điện, máy điều hòa, tủ lạnh, máy rửa bát, bình nước nóng. Công suất 600.000 sản phẩm/năm, tại KCN Suối Dầu hoặc Nam Cam Ranh. Vốn đầu tư khoảng 450 tỷ đồng.
- Dự án sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời có công suất 30MW/năm. Dự kiến địa điểm tại Vạn Thắng, Suối Dầu và Nam Cam Ranh. Vốn đầu tư 15.000 tỷ đồng.
2.Tầm nhìn đến năm 2035:
- Tiếp tục xúc tiến kêu gọi các dự án đầu tư sản xuất linh phụ kiện và lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh trong các lĩnh vực chế tạo thiết bị điện tử. Chú trọng vào các dự án sản xuất linh phụ kiện và thiết bị điện tử cao cấp; phục vụ cho ngành vận tải thủy, bộ; khai thác dầu khí; và một vài ngành kinh tế - xã hội khác. Coi trọng việc sử dụng công nghệ sản xuất hiện đại, tiêu tốn ít năng lượng, nguyên liệu; công nghệ thân thiện môi trường để bảo đảm đến 2035, phát triển công nghiệp trên địa bàn Khánh Hòa là xanh và sạch.
- Hợp tác phát triển phần mềm game, phần mềm điều khiển, phần mềm phục vụ sản xuất các sản phẩm công nghệ cao và ứng dụng công nghệ cao nhất là các phần mềm thiết kế cho các máy móc thiết bị điều khiển bằng máy tính CNC.
Ngành chế biến nông, lâm, thủy sản và thực phẩm:
3.1. Chế biến thủy, hải sản:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Dự án nhà máy đồ hộp cá ngừ, công suất 1.000 - 2.000 tấn/năm, vốn đầu tư 100 tỷ đồng.
+ Dự án nhà máy chế biến thủy sản ăn liền (cá tẩm gia vị...), công suất 1.000 - 2.000 tấn/năm, vốn đầu tư 100 tỷ đồng.
+ Dự án nhà máy chế biến rong biển, công suất 4.000 - 5.000 tấn/năm, vốn đầu tư 100 tỷ đồng.
+ Dự án nhà máy sản xuất thức ăn tôm, cá phục vụ nuôi trồng thủy sản, công suất 10.000 - 15.000 tấn/năm, vốn đầu tư 30 - 50 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2025:
+ Đầu tư nâng công suất đổi mới thiết bị và công nghệ các cơ sở chế biến thủy sản hiện có trong tỉnh, vốn đầu tư 500 tỷ đồng.
+ Dự án nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh, công suất 10.000 tấn/năm, vốn đầu tư 200 tỷ đồng.
3.2. Chế biến nông sản, thực phẩm:
3.2.1. Chế biến lương thực:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Dự án nhà máy chế biến tinh bột gạo và bột dinh dưỡng, công suất 3.500 - 5.000 tấn/năm, vốn đầu tư 30 - 50 tỷ đồng.
+ Nhà máy chế biến nguyên liệu yến sào Khánh Hòa tại Ninh An, thị xã Ninh Hoà, tổng vốn đầu tư 75 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2021 - 2025: Nâng công suất nhà máy chế biến tinh bột gạo và bột dinh dưỡng, vốn đầu tư 50 tỷ đồng.
3.2.2. Ngành mía đường:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Đầu tư chiều sâu, hiện đại hóa các nhà máy đường hiện có tại tỉnh Khánh Hòa, vốn đầu tư 300 tỷ đồng.
+ Đầu tư các nhà máy sản xuất cồn thô công suất 2 - 3,5 triệu lít/năm, vốn đầu tư 30 tỷ đồng/nhà máy.
- Giai đoạn 2021 - 2025:
+ Duy trì công suất, đầu tư chiều sâu, hiện đại hóa máy móc thiết bị của các nhà máy đường trong tỉnh nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.
+ Nâng công suất các nhà máy sản xuất cồn thô, vốn đầu tư 40 tỷ đồng.
+ Ngoài chế biến cồn từ mật rỉ, khuyến khích các nhà máy đường trong tỉnh mở rộng phạm vi chế biến thêm các sản phẩm sau đường như bánh kẹo, nước quả...
3.2.Chế biến hoa quả:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Nhà máy đồ hộp thực phẩm xuất khẩu công suất 10.000 tấn/năm, vốn đầu tư 80 tỷ đồng.
+ Nhà máy chế biến hoa quả khô tại Khánh Sơn, công suất 5.000 - 8.000 tấn/năm, vốn đầu tư 30 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2025:
+ Nâng công suất nhà máy đồ hộp thực phẩm xuất khẩu lên 15.000 tấn/năm, vốn đầu tư 50 tỷ đồng.
+ Nâng công suất nhà máy chế biến xoài tại huyện Cam Lâm, Cam Ranh, Khánh Hòa lên 8.000 - 10.000 tấn/năm, vốn đầu tư 30 tỷ đồng.
+ Nâng công suất nhà máy chế biến hoa quả khô tại Khánh Sơn lên 10.000 tấn/năm, vốn đầu tư 20 tỷ đồng.
3.2.4. Chế biến thực phẩm từ gia súc, gia cầm:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Đầu tư 03 khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tại xã Cam Phước Đông, thành phố Cam Ranh và tại phường Ninh Hiệp, xã Ninh Đông, thị xã Ninh Hòa và tại xã Suối Hiệp, huyện Diên Khánh.
+ Nhà máy chế biến thịt gia súc, gia cầm tại KCN Suối Dầu, KCN Diên Phú, công suất 5.000 - 8.000 tấn/năm, vốn đầu tư 60 tỷ đồng/nhà máy.
+ Nhà máy chế biến thịt đà điểu, cá sấu tại Ninh Hòa, công suất 5.000 tấn/năm, vốn đầu tư 80 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2025:
+ Nâng công suất Nhà máy chế biến thịt gia súc, gia cầm tại KCN Suối Dầu, KCN Diên Phú lên 10.000 tấn/năm, vốn đầu tư 30 tỷ đồng/nhà máy.
+ Nâng công suất Nhà máy chế biến thịt đà điểu, cá sấu tại Ninh Hòa lên 8.000 tấn/năm, vốn đầu tư 50 tỷ đồng.
3.Nhóm ngành chế biến lâm sản và sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ:
3.3.1. Chế biến gỗ, lâm sản:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Nhà máy sản xuất viên gỗ nén, công suất 1,7 triệu tấn/năm, vốn đầu tư 150 tỷ đồng.
+ Nhà máy sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ tại KCN Ninh Thủy, vốn đầu tư 30 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2025:
+ Nâng công suất nhà máy sản xuất viên gỗ nén, vốn đầu tư 50 tỷ đồng.
+ Nâng công suất nhà máy sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ, vốn đầu tư 15 tỷ đồng.
3.3.2. Công nghiệp sản xuất giấy:
- Giai đoạn đến năm 2020: Nhà máy sản xuất giấy bao bì, công suất 20 triệu SP/năm, vốn đầu tư 50 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Nâng công suất Nhà máy sản xuất giấy bao bì lên 30 - 50 triệu sản phẩm/năm, vốn đầu tư 30 tỷ đồng.
3.4. Nhóm ngành sản xuất bia, nước giải khát, nước khoáng:
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Đầu tư chiều sâu nâng công suất và chất lượng sản phẩm nhà máy chế biến nước yến Công ty Yến Sào Khánh Hòa. Vốn đầu tư 500 tỷ đồng.
+ Dự án đầu tư nâng cao năng lực dây chuyền sản xuất nước uống tăng lực Lipovitan của Công ty Taisho. Vốn đầu tư 60 tỷ đồng.
+ Nâng công suất nhà máy bia Sanmiguel. Vốn đầu tư 500 tỷ đồng.
+ Đầu tư nâng cao năng lực sản xuất Công ty cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa. Vốn đầu tư 50 tỷ đồng.
+ Đầu tư nhà máy chế biến nước hoa quả có công suất từ 5.000 tấn quả/năm. Vốn đầu tư 50 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Đầu tư nâng công suất nhà máy nhà máy Bia Sài Gòn - Khánh Hòa lên 100 triệu lít/năm. Vốn đầu tư 500 tỷ đồng
3.5. Tầm nhìn đến năm 2035:
- Chế biến thủy sản: Khuyến khích các doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu đầu tư nâng cấp công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu, đồng thời mở rộng công suất bằng cách khuyến khích các cơ sở có vùng nguyên liệu ổn định đầu tư nâng công suất hoặc đầu tư thêm nhà máy chế biến mới.
- Chế biến thức ăn thủy sản: Khuyến khích các thành phần kinh tế xây dựng nhà máy có quy mô lớn và chất lượng sản phẩm cao.
- Sản xuất mía đường: Rà soát lại quy hoạch vùng nguyên liệu cho các nhà máy, bảo đảm đủ diện tích, liền vùng, liền khoảnh, tạo điều kiện cho cơ giới hóa canh tác mía có hiệu quả; Áp dụng mạnh mẽ tiến bộ kỹ thuật trong việc cải tạo giống và canh tác cây mía; Không bố trí thêm các nhà máy đường. Các nhà máy đường hiện có cần thực hiện các điểm sau:
+ Mở rộng công suất phù hợp với vùng nguyên liệu được quy hoạch và sản lượng mía tương ứng;
+ Từng bước hiện đại hóa thiết bị, tăng khả năng thu hồi;
+ Đa dạng hóa sản phẩm, kết hợp giữa sản xuất đường với sản xuất điện, cồn, giấy (chú trọng bảo vệ môi trường)
+ Thực hiện ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với nông dân; chủ động hỗ trợ nông dân vùng nguyên liệu về giống, canh tác lớn (dịch vụ làm đất, thu hoạch...)
- Chế biến thịt: Chủ yếu là khuyến khích các cơ sở hiện có chuyển dần sang các sản phẩm thịt cao cấp, đáp ứng tốt các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm, nâng công suất đáp ứng nhu cầu trong nước.
- Công nghiệp rượu, bia, nước giải khát: Ngành bia trong giai đoạn này chủ yếu đầu tư chiều sâu đối với các nhà máy hiện có, không xây dựng thêm nhà máy mới. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất nước giải khát với quy mô lớn, thiết bị, công nghệ hiện đại, đảm bảo vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường; sử dụng nguyên liệu trong nước kết hợp xây dựng vùng nguyên liệu, trong đó ưu tiên sản xuất nước giải khát từ hoa quả tươi và các loại nước giải khát bổ dưỡng.
- Công nghiệp chế biến gỗ: Củng cố các cơ sở hiện có, hướng tới chuyển dần sang các sản phẩm mộc gia dụng xuất khẩu.
- Công nghiệp giấy: Nên tính đến khả năng không cấp thêm giấy phép đầu tư mới cho các dự án sản xuất giấy, trường hợp đặc biệt cần đánh giá hiệu quả đầu tư và tác động môi trường một cách kỹ lưỡng. Theo đó, công nghệ phải hướng tới công nghệ sạch, hiện đại và sử dụng năng lượng hiệu quả. Đồng thời hướng vào các công nghệ tuần hoàn để có thể tái sử dụng nguồn nước sản xuất nhằm giảm thiểu chất thải, nước thải.