Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2099/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo Quảng Ninh 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/07/2015", "sign_number": "2099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/07/2015", "sign_number": "2099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/07/2015", "sign_number": "2099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/07/2015", "sign_number": "2099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/07/2015", "sign_number": "2099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2099/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo Quảng Ninh 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chủ yếu như sau:
...
9. Tăng cường ứng dụng, nghiên cứu khoa học trong giáo dục; nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo
Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, các hoạt động chuyển giao, áp dụng sáng kiến trong các cơ sở giáo dục nhằm ứng dụng các thành tựu, kết quả nghiên cứu mới vào thực tiễn phát triển giáo dục; gắn nghiên cứu khoa học với hoạt động giảng dạy, đào tạo. Ưu tiên tập trung đầu tư trước một bước cho phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ trong hoạt động quản lý giáo dục của cả hệ thống; tăng cường ứng dụng khoa học giáo dục và khoa học quản lý theo hướng hợp tác, liên kết với các cơ sở nghiên cứu, giáo dục trong và ngoài nước.
Lựa chọn để cử giáo viên, giảng viên đi đào tạo, nghiên cứu ở nước ngoài nhằm tăng nhanh số lượng và chất lượng giáo viên, giảng viên có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ có điều kiện tiếp cận các chuẩn mực giáo dục tiên tiến, công nghệ dạy học hiện đại, mô hình quản lý và tổ chức hoạt động hiệu quả áp dụng cho giáo dục của tỉnh. Có chính sách thu hút các nhà khoa học, các chuyên gia là Việt kiều hoặc người nước ngoài tham gia nghiên cứu, giảng dạy, bồi dưỡng giảng viên, giáo viên và tham gia triển khai các dự án phát triển tại tỉnh.
Chủ động liên kết, hợp tác với các cơ sở giáo dục đào tạo có uy tín trong nước và nước ngoài; xúc tiến đầu tư trường đại học quốc tế trên địa bàn tỉnh; khuyến khích xây dựng trường mầm non, phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt tiêu chuẩn quốc tế ở các khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
IV. Kinh phí đảm bảo triển khai thực hiện Quy hoạch
Đảm bảo tỷ lệ chi cho giáo dục tối thiểu bằng 20% tổng chi ngân sách của tỉnh; cơ cấu chi thường xuyên cho mỗi cơ sở giáo dục bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tối đa 80%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương tối thiểu 20%.
Triển khai Quy hoạch giáo dục và đào tạo trong giai đoạn 2015 - 2020 thông qua việc thực hiện các dự án:
1. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Đào tạo, bồi dưỡng trong nước để nâng cao trình độ, năng lực, nghiệp vụ cho 20.000 nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo và các chương trình đào tạo giáo viên của tỉnh trong giai đoạn 2016 - 2020, tổng kinh phí là 180 tỷ đồng.
2. Đầu tư thiết bị, công nghệ tiên tiến
Tổng kinh phí: 426 tỷ đồng, bao gồm:
- Giai đoạn I (năm 2015 - 2016): 266 tỷ đồng
- Giai đoạn II (năm 2017 - 2018): 160 tỷ đồng
3. Xây dựng cơ sở vật chất, hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục
- Xây mới 19 trường mầm non (10 trường ngoài công lập); 09 trường tiểu học công lập; 10 trường trung học cơ sở (01 trường ngoài công lập); 01 trường trung học phổ thông ngoài công lập; 02 trường trung học định hướng nghề nghiệp, 02 trường cao đẳng theo hình thức hợp tác công - tư; mời gọi thành lập cơ sở đào tạo quốc tế bậc đại học; nâng cấp trường Đại học Hạ Long.
- Bổ sung 1.626 phòng học chung, 1.237 phòng học bộ môn; 1.011 phòng chức năng cho các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
Kinh phí là 3.347 tỷ đồng, trong đó: Ngân sách nhà nước là 2.029 tỷ đồng; kinh phí thu hút đầu tư từ doanh nghiệp, huy động xã hội hóa là 1.318 tỷ đồng.
4. Xây dựng chương trình, biên soạn sách giáo khoa và mua sắm thiết bị dạy học phục vụ đổi mới giáo dục
Thực hiện từ 2016 - 2020, kinh phí từ ngân sách là 225 tỷ đồng.
Tổng kinh phí đầu tư thực hiện Quy hoạch trong giai đoạn 2015 - 2020 là 4.178 tỷ đồng, trong đó: Ngân sách là 2.860 tỷ đồng, nguồn vốn ngoài ngân sách là 1.318 tỷ đồng.
V. Danh mục các dự án đầu tư
(Phụ lục chi tiết kèm theo)

Content:
Tăng cường ứng dụng, nghiên cứu khoa học trong giáo dục; nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo
Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, các hoạt động chuyển giao, áp dụng sáng kiến trong các cơ sở giáo dục nhằm ứng dụng các thành tựu, kết quả nghiên cứu mới vào thực tiễn phát triển giáo dục; gắn nghiên cứu khoa học với hoạt động giảng dạy, đào tạo. Ưu tiên tập trung đầu tư trước một bước cho phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ trong hoạt động quản lý giáo dục của cả hệ thống; tăng cường ứng dụng khoa học giáo dục và khoa học quản lý theo hướng hợp tác, liên kết với các cơ sở nghiên cứu, giáo dục trong và ngoài nước.
Lựa chọn để cử giáo viên, giảng viên đi đào tạo, nghiên cứu ở nước ngoài nhằm tăng nhanh số lượng và chất lượng giáo viên, giảng viên có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ có điều kiện tiếp cận các chuẩn mực giáo dục tiên tiến, công nghệ dạy học hiện đại, mô hình quản lý và tổ chức hoạt động hiệu quả áp dụng cho giáo dục của tỉnh. Có chính sách thu hút các nhà khoa học, các chuyên gia là Việt kiều hoặc người nước ngoài tham gia nghiên cứu, giảng dạy, bồi dưỡng giảng viên, giáo viên và tham gia triển khai các dự án phát triển tại tỉnh.
Chủ động liên kết, hợp tác với các cơ sở giáo dục đào tạo có uy tín trong nước và nước ngoài; xúc tiến đầu tư trường đại học quốc tế trên địa bàn tỉnh; khuyến khích xây dựng trường mầm non, phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt tiêu chuẩn quốc tế ở các khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
IV. Kinh phí đảm bảo triển khai thực hiện Quy hoạch
Đảm bảo tỷ lệ chi cho giáo dục tối thiểu bằng 20% tổng chi ngân sách của tỉnh; cơ cấu chi thường xuyên cho mỗi cơ sở giáo dục bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tối đa 80%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương tối thiểu 20%.
Triển khai Quy hoạch giáo dục và đào tạo trong giai đoạn 2015 - 2020 thông qua việc thực hiện các dự án:
1. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Đào tạo, bồi dưỡng trong nước để nâng cao trình độ, năng lực, nghiệp vụ cho 20.000 nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo và các chương trình đào tạo giáo viên của tỉnh trong giai đoạn 2016 - 2020, tổng kinh phí là 180 tỷ đồng.
2. Đầu tư thiết bị, công nghệ tiên tiến
Tổng kinh phí: 426 tỷ đồng, bao gồm:
- Giai đoạn I (năm 2015 - 2016): 266 tỷ đồng
- Giai đoạn II (năm 2017 - 2018): 160 tỷ đồng
3. Xây dựng cơ sở vật chất, hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục
- Xây mới 19 trường mầm non (10 trường ngoài công lập); 09 trường tiểu học công lập; 10 trường trung học cơ sở (01 trường ngoài công lập); 01 trường trung học phổ thông ngoài công lập; 02 trường trung học định hướng nghề nghiệp, 02 trường cao đẳng theo hình thức hợp tác công - tư; mời gọi thành lập cơ sở đào tạo quốc tế bậc đại học; nâng cấp trường Đại học Hạ Long.
- Bổ sung 1.626 phòng học chung, 1.237 phòng học bộ môn; 1.011 phòng chức năng cho các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
Kinh phí là 3.347 tỷ đồng, trong đó: Ngân sách nhà nước là 2.029 tỷ đồng; kinh phí thu hút đầu tư từ doanh nghiệp, huy động xã hội hóa là 1.318 tỷ đồng.
4. Xây dựng chương trình, biên soạn sách giáo khoa và mua sắm thiết bị dạy học phục vụ đổi mới giáo dục
Thực hiện từ 2016 - 2020, kinh phí từ ngân sách là 225 tỷ đồng.
Tổng kinh phí đầu tư thực hiện Quy hoạch trong giai đoạn 2015 - 2020 là 4.178 tỷ đồng, trong đó: Ngân sách là 2.860 tỷ đồng, nguồn vốn ngoài ngân sách là 1.318 tỷ đồng.
V. Danh mục các dự án đầu tư
(Phụ lục chi tiết kèm theo)