Document: Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3705/QĐ-UBND Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Thanh Hóa 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/09/2015", "sign_number": "3705/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/09/2015", "sign_number": "3705/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/09/2015", "sign_number": "3705/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/09/2015", "sign_number": "3705/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/09/2015", "sign_number": "3705/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3705/QĐ-UBND Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Thanh Hóa 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Nhu cầu vốn, cơ cấu nguồn vốn và danh mục các dự án ưu tiên đầu tư đến năm 2020
7.1. Các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
- Nâng cấp dung lượng 06 tuyến truyền dẫn viễn thông liên tỉnh, đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng thông rộng trong tương lai. Tổ chức kết nối thành các mạch vòng truyền dẫn quang (Ring) hợp lý, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong mọi tình huống.
- Tổng nhu cầu vốn khoảng: 17,6 tỷ đồng;
- Trong đó: Nguồn vốn xã hội hóa: 17,6 tỷ đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo)
7.2. Các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông công cộng
Tổng nhu cầu vốn khoảng: 2.803 tỷ đồng. Trong đó:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước: 7 tỷ đồng
- Nguồn vốn xã hội hóa: 2.796 tỷ đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo)
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2030
1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
1.1. Định hướng phát triển công nghệ
Đẩy mạnh xây dựng, phát triển các điểm công cộng không có người phục vụ nhằm hỗ trợ các dịch vụ công cộng trong xã hội hiện đại như: máy bán vé tàu, vé xe bus tự động; máy thanh toán các hóa đơn tiêu dùng, máy bán thẻ điện thoại tự động; các điểm tra cứu thông tin về giao thông, du lịch, dịch vụ...
Nâng cấp, phát triển các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng theo hướng hiện đại hóa, kết nối Internet băng thông rộng, cung cấp đầy đủ các dịch vụ viễn thông nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của người dân, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là phát triển về du lịch, giáo dục, y tế.
1.2. Địa điểm và quy mô thực hiện
Triển khai các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng hiện đại tại các khu vực đô thị, các khu vực phát triển cao về kinh tế - xã hội như các khu kinh tế, khu du lịch, các thị trấn, thị tứ của tỉnh.
2. Cột ăng ten
2.1. Định hướng phát triển
* Về công nghệ: Phát triển cơ sở hạ tầng mạng thông tin di động trên cơ sở ứng dụng các công nghệ hiện đại, tiên tiến sau 3G như 4G, LTE,... đáp ứng đòi hỏi truy nhập, sử dụng dịch vụ thông tin di động băng rộng tốc độ cao.
Phát triển hệ thống ăng ten thu, phát sóng theo công nghệ đa tần: một ăng ten có thể thu, phát trên nhiều dải tần khác nhau, đây là cơ sở để các doanh nghiệp đầu tư sử dụng chung hạ tầng, tiết kiệm chi phí, Phát triển theo hướng ứng dụng các công nghệ hạ tầng cột ăng ten hiện đại, đẩy mạnh triển khai các giải pháp truy nhập vô tuyến mới đáp ứng các tiêu chí:
- Tăng cường phát triển hạ tầng cột ăng ten không cồng kềnh, nhỏ gọn, tiết kiệm năng lượng tiêu thụ và thân thiện với môi trường.
- Tăng khả năng, phạm vi phủ sóng nhằm giảm thiểu số lượng cột ăng ten thông tin di động, tiết kiệm chi phí đầu tư.
* Vị trí, khu vực thực hiện:
Triển khai xây dựng hạ tầng mạng thông tin di động thế hệ mới công nghệ sau 3G, ứng dụng các mô hình công nghệ cột ăng ten tiên tiến, thân thiện với môi trường trên địa bàn toàn tỉnh, trong đó ưu tiên phát triển tại các khu vực đô thị, các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu vực tập trung dân cư đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ chất lượng cao của người dân.
Phát triển hạ tầng các trạm BTS theo định hướng sắp xếp, cải tạo hạ tầng hiện có nhằm tối ưu vùng phủ sóng, nhất là tại các khu vực chưa có sóng điện thoại di động, hoàn thành chỉ tiêu phủ sóng tới 100% dân cư của tỉnh.
2.2. Cải tạo, sắp xếp hệ thống cột ăng ten
* Chỉ tiêu về số lượng:
- Để đảm bảo mỹ quan đô thị hiện đại trong tương lai, đến năm 2030 thực hiện việc cải tạo các vị trí ăng ten cồng kềnh sang loại không cồng kềnh tại các khu vực yêu cầu mỹ quan, đảm bảo số lượng cột ăng ten không cồng kềnh chiếm 35 - 40 % tổng số cột trên toàn tỉnh.
- Tăng cường sử dụng chung hạ tầng cột ăng ten nhằm giảm thiểu chi phí đầu tư, an toàn trong khai thác vận hành và đảm bảo cảnh quan môi trường. Đến năm 2030 đảm bảo 60 - 65 % tổng số lượng cột ăng ten sử dụng chung giữa các doanh nghiệp viễn thông và giữa doanh nghiệp viễn thông với các ngành khác.
* Vị trí, khu vực thực hiện:
Thực hiện cải tạo, sắp xếp lại hệ thống cột ăng ten theo lộ trình tại các khu vực cụ thể quy định tại danh mục các khu vực được Chủ tịch UBND tỉnh ban hành theo yêu cầu của từng giai đoạn thực hiện.
3. Hạ tầng mạng cáp viễn thông
3.1. Định hướng sử dụng hạ tầng mạng cáp viễn thông
Các dịch vụ viễn thông cố định hiện nay và trong thời gian tới sẽ phát triển theo hướng hội tụ, đa dịch vụ trên một đường dây thuê bao cáp quang băng thông rộng, chất lượng cao. Hạ tầng mạng truyền dẫn quang tốc độ cao sẽ phát triển rộng khắp tới các xã, đẩy mạnh xây dựng mạng truy nhập quang ứng dụng công nghệ PON (mạng truy nhập quang thụ động) nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư, nâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao hiệu quả mạng lưới. Phát triển mạng truy nhập bằng cáp quang tới các cụm dân cư ở nông thôn và các tòa nhà lớn ở khu vực thành thị để đáp ứng nhu cầu người sử dụng dịch vụ viễn thông băng rộng như Internet, truyền hình IPTV..., đồng thời là cơ sở để các nhà cung cấp dịch vụ triển khai các dịch vụ mới, tiên tiến.
3.2. Hạ tầng cáp ngầm
Phát triển mạng cáp viễn thông theo hướng ngầm hóa và sử dụng chung cơ sở hạ tầng, trong đó đẩy mạnh việc phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật các ngành (giao thông, điện, cấp thoát nước, cáp viễn thông.,.); thực hiện xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm trên phạm vi toàn tỉnh để lắp đặt ngầm mạng cáp viễn thông.
Đẩy mạnh ứng dụng các giải pháp xây dựng hạ tầng ngầm mạng cáp viễn thông tiên tiến như sử dụng tuy nen, hào đúc sẵn, các kỹ thuật khoan định hướng,... đảm bảo hiệu quả trong triển khai xây dựng, tiết kiệm chi phí đầu tư và bảo vệ cảnh quan môi trường.
Tạo điều kiện thuận lợi để mọi thành phần kinh tế xã hội tham gia đầu tư, xây dựng hạ tầng mạng cáp viễn thông theo định hướng chuyên môn hóa, phân thành các doanh nghiệp chuyên đầu tư xây dựng hạ tầng và các doanh nghiệp thuê lại hạ tầng để cung cấp dịch vụ.
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Về công tác quản lý nhà nước
- Tuyên truyền phổ biến pháp luật, các quy định, chính sách về phát triển viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động nói riêng; đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy hoạch, đầu tư, phát triển hiệu quả, bền vững.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, trong đó tập trung đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hạ tầng viễn thông thụ động (quản lý dựa trên bản đồ số, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu); thiết bị đo kiểm, giám sát hệ thống các trạm thu, phát sóng di động...
- Giám sát chặt chẽ việc xây dựng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh. Giải quyết tranh chấp và xử lý các doanh nghiệp vi phạm.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh. Xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng.
2. Về xây dựng cơ chế chính sách
- Ban hành các quy định, quy chế về sử dụng chung cơ sở hạ tầng, phối hợp giữa các ngành, doanh nghiệp.
- Ban hành các quy định về xây dựng và ngầm hóa hạ tầng mạng cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh.
- Ban hành các quy định về xây dựng, lắp đặt mạng cáp viễn thông tại các khu vực đô thị, khu vực yêu cầu cảnh quan trên địa bàn tỉnh.
- Ban hành các quy định, kế hoạch về xây dựng và cấp phép xây dựng trạm thu phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh.
- Ban hành các quy định về khung giá, phương pháp tính giá cho thuê hạ tầng viễn thông.
- Tạo điều kiện hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp xây dựng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại các khu vực có điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn.
- Tạo điều kiện, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động ứng dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại (công nghệ 4G, cột ăng ten trạm thu phát sóng ngụy trang…).
- Tạo điều kiện, khuyến khích hình thức xã hội hóa trong đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng viễn thông thụ động.
- Hỗ trợ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình xây dựng, phát triển hạ tầng viễn thông thụ động (như xây dựng kế hoạch, cấp phép xây dựng).
3. Phát triển hạ tầng
a) Doanh nghiệp viễn thông đầu tư xây dựng hạ tầng:
Các doanh nghiệp viễn thông phối hợp với các đơn vị liên quan trong đầu tư, phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, đặc biệt là hệ thống cống, bể, cột treo cáp, cột ăng ten BTS tại các khu đô thị mới, các tuyến đường mới; phối hợp sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh.
Nâng cấp và xây dựng mới các tuyến truyền dẫn quang trên địa bàn tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng, mở rộng mạng lưới, triển khai các công nghệ mới và nâng cao chất lượng các dịch vụ cung cấp.

Content:
Doanh nghiệp viễn thông đầu tư xây dựng hạ tầng:
Các doanh nghiệp viễn thông phối hợp với các đơn vị liên quan trong đầu tư, phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, đặc biệt là hệ thống cống, bể, cột treo cáp, cột ăng ten BTS tại các khu đô thị mới, các tuyến đường mới; phối hợp sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh.
Nâng cấp và xây dựng mới các tuyến truyền dẫn quang trên địa bàn tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng, mở rộng mạng lưới, triển khai các công nghệ mới và nâng cao chất lượng các dịch vụ cung cấp.