Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 106/2005/QĐ-TTg Chiến lược xây dựng Gia đình Việt Nam giai đoạn 2005 - 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2005", "sign_number": "106/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2005", "sign_number": "106/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2005", "sign_number": "106/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2005", "sign_number": "106/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2005", "sign_number": "106/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 106/2005/QĐ-TTg Chiến lược xây dựng Gia đình Việt Nam giai đoạn 2005 - 2010

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược xây dựng Gia đình Việt Nam giai đoạn 2005 - 2010 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Các giải pháp chủ yếu.

a) Lãnh đạo, tổ chức và quản lý.
Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng và sự chỉ đạo của chính quyền các cấp đối với công tác gia đình.
Tiếp tục kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy, cán bộ làm công tác dân số, gia đình và trẻ em các cấp.
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác gia đình; xây dựng chính sách, luật pháp nhằm tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho công tác gia đình.
Đẩy mạnh xã hội hoá công tác gia đình. Tăng cường sự tham gia thực hiện Chiến lược của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, gia đình, cộng đồng và mọi người dân.
b) Truyền thông, giáo dục, vận động.
Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cộng đồng và các thành viên gia đình về vị trí, vai trò của gia đình trong thời kỳ Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá đất nước; thực hiện chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về hôn nhân và gia đình; giúp các gia đình có kiến thức và kỹ năng sống, chủ động phòng chống sự xâm nhập của các tệ nạn xã hội vào gia đình, kế thừa và phát huy những giá trị văn hoá truyền thống tốt đẹp của dân tộc và tiếp thu có chọn lọc những giá trị tiên tiến của gia đình trong xã hội phát triển.
Xây dựng các loại hình truyền thông, giáo dục và vận động phong phú, đa dạng phù hợp với từng khu vực, từng vùng, từng loại hình gia đình và từng nhóm đối tượng.
Tăng cường sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm truyền thông.
c) Kinh tế gia đình.
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống dịch vụ có liên quan để góp phần củng cố, ổn định và phát triển kinh tế gia đình; có chính sách ưu tiên hỗ trợ phát triển kinh tế gia đình cho các gia đình liệt sỹ, gia đình thương binh, gia đình bệnh binh, gia đình của người dân thuộc các dân tộc thiểu số, gia đình nghèo, gia đình đang sinh sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.
Thực hiện một số chính sách ưu tiên phát triển kinh tế gia đình. Tăng cường trách nhiệm của các ngành, các cấp trong việc hỗ trợ các gia đình phát triển kinh tế. Lồng ghép các chương trình và đẩy mạnh sự hợp tác để phát triển kinh tế gia đình.
d) Mạng lưới dịch vụ gia đình và cộng đồng.
Xây dựng, củng cố và nâng cao chất lượng hệ thống dịch vụ gia đình và cộng đồng; tạo điều kiện cho mọi gia đình tiếp cận được kiến thức pháp luật, văn hoá, y tế, giáo dục, khoa học kỹ thuật và phúc lợi xã hội.
Xây dựng, củng cố và nâng cao hệ thống dịch vụ tư vấn về gia đình. Xây dựng và phát triển các loại hình dịch vụ về gia đình.
đ) Thực hiện chính sách ưu đãi, ưu tiên và trợ giúp xã hội cho gia đình:
Thực hiện chính sách ưu đãi đối với các gia đình liệt sỹ, gia đình thương binh, gia đình bệnh binh.
Thực hiện chính sách ưu tiên đối với các gia đình thuộc dân tộc thiểu số đang sinh sống ở vùng sâu, vùng xa.
Thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với các gia đình gặp rủi ro, thiên tai, gia đình neo đơn, gia đình người tàn tật, gia đình nghèo.
e) Nghiên cứu khoa học và đào tạo.
Kế thừa và đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học về gia đình, nhằm bảo đảm cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc tham mưu hoạch định chính sách về gia đình.
Nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác gia đình.
g) Hợp tác quốc tế.
Tăng cường và mở rộng hợp tác đa phương và song phương để trao đổi kinh nghiệm và tranh thủ vận động nguồn lực hỗ trợ thực hiện công tác gia đình.
h) Kinh phí thực hiện Chiến lược.
Nhà nước có chính sách ưu tiên bảo đảm kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các hoạt động để thực hiện Chiến lược. Kinh phí thực hiện Chiến lược được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các Bộ, cơ quan có liên quan và các địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Ngoài nguồn ngân sách nhà nước, các Bộ, cơ quan có liên quan và các địa phương chủ động tạo mọi điều kiện nhằm huy động sự tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

Content:
Các giải pháp chủ yếu.

a) Lãnh đạo, tổ chức và quản lý.
Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng và sự chỉ đạo của chính quyền các cấp đối với công tác gia đình.
Tiếp tục kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy, cán bộ làm công tác dân số, gia đình và trẻ em các cấp.
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác gia đình; xây dựng chính sách, luật pháp nhằm tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho công tác gia đình.
Đẩy mạnh xã hội hoá công tác gia đình. Tăng cường sự tham gia thực hiện Chiến lược của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, gia đình, cộng đồng và mọi người dân.
b) Truyền thông, giáo dục, vận động.
Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cộng đồng và các thành viên gia đình về vị trí, vai trò của gia đình trong thời kỳ Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá đất nước; thực hiện chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về hôn nhân và gia đình; giúp các gia đình có kiến thức và kỹ năng sống, chủ động phòng chống sự xâm nhập của các tệ nạn xã hội vào gia đình, kế thừa và phát huy những giá trị văn hoá truyền thống tốt đẹp của dân tộc và tiếp thu có chọn lọc những giá trị tiên tiến của gia đình trong xã hội phát triển.
Xây dựng các loại hình truyền thông, giáo dục và vận động phong phú, đa dạng phù hợp với từng khu vực, từng vùng, từng loại hình gia đình và từng nhóm đối tượng.
Tăng cường sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm truyền thông.
c) Kinh tế gia đình.
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống dịch vụ có liên quan để góp phần củng cố, ổn định và phát triển kinh tế gia đình; có chính sách ưu tiên hỗ trợ phát triển kinh tế gia đình cho các gia đình liệt sỹ, gia đình thương binh, gia đình bệnh binh, gia đình của người dân thuộc các dân tộc thiểu số, gia đình nghèo, gia đình đang sinh sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.
Thực hiện một số chính sách ưu tiên phát triển kinh tế gia đình. Tăng cường trách nhiệm của các ngành, các cấp trong việc hỗ trợ các gia đình phát triển kinh tế. Lồng ghép các chương trình và đẩy mạnh sự hợp tác để phát triển kinh tế gia đình.
d) Mạng lưới dịch vụ gia đình và cộng đồng.
Xây dựng, củng cố và nâng cao chất lượng hệ thống dịch vụ gia đình và cộng đồng; tạo điều kiện cho mọi gia đình tiếp cận được kiến thức pháp luật, văn hoá, y tế, giáo dục, khoa học kỹ thuật và phúc lợi xã hội.
Xây dựng, củng cố và nâng cao hệ thống dịch vụ tư vấn về gia đình. Xây dựng và phát triển các loại hình dịch vụ về gia đình.
đ) Thực hiện chính sách ưu đãi, ưu tiên và trợ giúp xã hội cho gia đình:
Thực hiện chính sách ưu đãi đối với các gia đình liệt sỹ, gia đình thương binh, gia đình bệnh binh.
Thực hiện chính sách ưu tiên đối với các gia đình thuộc dân tộc thiểu số đang sinh sống ở vùng sâu, vùng xa.
Thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với các gia đình gặp rủi ro, thiên tai, gia đình neo đơn, gia đình người tàn tật, gia đình nghèo.
e) Nghiên cứu khoa học và đào tạo.
Kế thừa và đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học về gia đình, nhằm bảo đảm cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc tham mưu hoạch định chính sách về gia đình.
Nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác gia đình.
g) Hợp tác quốc tế.
Tăng cường và mở rộng hợp tác đa phương và song phương để trao đổi kinh nghiệm và tranh thủ vận động nguồn lực hỗ trợ thực hiện công tác gia đình.
h) Kinh phí thực hiện Chiến lược.
Nhà nước có chính sách ưu tiên bảo đảm kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các hoạt động để thực hiện Chiến lược. Kinh phí thực hiện Chiến lược được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các Bộ, cơ quan có liên quan và các địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Ngoài nguồn ngân sách nhà nước, các Bộ, cơ quan có liên quan và các địa phương chủ động tạo mọi điều kiện nhằm huy động sự tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.