Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1179/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch bố trí ổn định dân cư xã biên giới Việt Nam-Lào đến năm 2015

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/2009", "sign_number": "1179/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/2009", "sign_number": "1179/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/2009", "sign_number": "1179/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/2009", "sign_number": "1179/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/2009", "sign_number": "1179/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1179/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch bố trí ổn định dân cư xã biên giới Việt Nam-Lào đến năm 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bố trí ổn định dân cư các xã biên giới Việt Nam – Lào thuộc các tỉnh: Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam và Kon Tum đến năm 2015 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Các giải pháp thực hiện
a) Chính sách hỗ trợ ổn định dân cư phát triển sản xuất:
Chính sách hỗ trợ ổn định dân cư phát triển sản xuất thực hiện theo quy định tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 160/2007/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2007 phê duyệt “Đề án Phát triển kinh tế - xã hội các xã tuyến biên giới Việt Nam – Lào và Việt Nam – Campuchia đến năm 2010”, số 78/2008/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2008 về một số chính sách thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ và các chính sách hiện hành khác liên quan.
b) Khoa học công nghệ:
- Cung ứng giống cây trồng và vật nuôi cho sản xuất, chú trọng ưu tiên giống có lợi thế xuất khẩu.
- Tăng cường công tác khuyến nông, đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, xây dựng các mô hình: tăng vụ, trồng cây đặc sản, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; áp dụng khoa học kỹ thuật trong bảo quản nông sản và thực phẩm.
- Tăng cường công tác kiểm dịch động, thực vật.
c) Thị trường và tiêu thụ sản phẩm:
- Phát triển kinh tế tại các cửa khẩu, chợ đường biên, tạo điều kiện cho nhân dân trao đổi hàng hóa;
- Hợp tác mậu dịch đường biên, hoạt động trao đổi hàng hóa, mua bán với nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và các nước trong khu vực;
- Thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc theo các quy định hiện hành phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường và cam kết quốc tế.
d) Đào tạo cán bộ, phát triển nguồn nhân lực và nâng cao trình độ dân trí: mở các lớp đào tạo tập huấn cán bộ thôn, bản để hướng dẫn đồng bào phát triển sản xuất; phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ hộ lao động nông thôn được đào tạo nghề đạt 40%.
đ) An ninh, quốc phòng:
- Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, hình thành phòng tuyến và an ninh nhân dân vững mạnh trên toàn tuyến biên giới;
- Tuyên truyền giáo dục để người dân biên giới tham gia vào quản lý đường biên;
- Nắm vững địa bàn biên giới, đấu tranh chống các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia;
- Xây dựng khu kinh tế quốc phòng ở khu vực đường biên, phát triển kinh tế quốc phòng.
e) Vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư:
- Tổng mức đầu tư khoảng 3.518 tỷ đồng;
- Nguồn vốn đầu tư: nguồn vốn đầu tư được lồng ghép từ nguồn vốn các chương trình dự án hiện có trên địa bàn; vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương để đầu tư các dự án ổn định dân các xã biên giới Việt Nam – Lào khoảng 1.748 tỷ đồng (chiếm 49,7% tổng nhu cầu vốn đầu tư).

Content:
Các giải pháp thực hiện
a) Chính sách hỗ trợ ổn định dân cư phát triển sản xuất:
Chính sách hỗ trợ ổn định dân cư phát triển sản xuất thực hiện theo quy định tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 160/2007/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2007 phê duyệt “Đề án Phát triển kinh tế - xã hội các xã tuyến biên giới Việt Nam – Lào và Việt Nam – Campuchia đến năm 2010”, số 78/2008/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2008 về một số chính sách thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ và các chính sách hiện hành khác liên quan.
b) Khoa học công nghệ:
- Cung ứng giống cây trồng và vật nuôi cho sản xuất, chú trọng ưu tiên giống có lợi thế xuất khẩu.
- Tăng cường công tác khuyến nông, đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, xây dựng các mô hình: tăng vụ, trồng cây đặc sản, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; áp dụng khoa học kỹ thuật trong bảo quản nông sản và thực phẩm.
- Tăng cường công tác kiểm dịch động, thực vật.
c) Thị trường và tiêu thụ sản phẩm:
- Phát triển kinh tế tại các cửa khẩu, chợ đường biên, tạo điều kiện cho nhân dân trao đổi hàng hóa;
- Hợp tác mậu dịch đường biên, hoạt động trao đổi hàng hóa, mua bán với nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và các nước trong khu vực;
- Thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc theo các quy định hiện hành phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường và cam kết quốc tế.
d) Đào tạo cán bộ, phát triển nguồn nhân lực và nâng cao trình độ dân trí: mở các lớp đào tạo tập huấn cán bộ thôn, bản để hướng dẫn đồng bào phát triển sản xuất; phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ hộ lao động nông thôn được đào tạo nghề đạt 40%.
đ) An ninh, quốc phòng:
- Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, hình thành phòng tuyến và an ninh nhân dân vững mạnh trên toàn tuyến biên giới;
- Tuyên truyền giáo dục để người dân biên giới tham gia vào quản lý đường biên;
- Nắm vững địa bàn biên giới, đấu tranh chống các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia;
- Xây dựng khu kinh tế quốc phòng ở khu vực đường biên, phát triển kinh tế quốc phòng.
e) Vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư:
- Tổng mức đầu tư khoảng 3.518 tỷ đồng;
- Nguồn vốn đầu tư: nguồn vốn đầu tư được lồng ghép từ nguồn vốn các chương trình dự án hiện có trên địa bàn; vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương để đầu tư các dự án ổn định dân các xã biên giới Việt Nam – Lào khoảng 1.748 tỷ đồng (chiếm 49,7% tổng nhu cầu vốn đầu tư).