Document: Khoản 1 Điều 4 Thông tư 73/2015/TT-BTNMT thăm dò phân cấp trữ lượng tài nguyên khoáng sản đồng mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "73/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "73/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "73/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "73/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "73/2015/TT-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 4 Thông tư 73/2015/TT-BTNMT thăm dò phân cấp trữ lượng tài nguyên khoáng sản đồng mới nhất

Điều 4. Yêu cầu về trữ lượng cấp 121
1. Mức độ đánh giá địa chất
a) Xác định được cấu tạo địa chất mỏ; đặc điểm hình dạng, kích thước, thế nằm, quy luật biến đổi hình dạng và cấu tạo bên trong thân quặng; khoanh nối chi tiết ranh giới các lớp đá kẹp, thấu kính không quặng theo chỉ tiêu tính trữ lượng, sự có mặt của các đứt gãy làm dịch chuyển quặng;
b) Phân chia chính xác các loại quặng tự nhiên, công nghiệp với những đặc điểm riêng biệt về thành phần khoáng vật, cấu tạo, kiến trúc, thành phần hóa học, tính chất cơ lý và tính chất công nghệ quặng; ranh giới các loại quặng được xác định một cách chính xác;
c) Chất lượng quặng được xác định một cách chắc chắn, đã xác định rõ thành phần vật chất, tính chất cơ lý và tính chất công nghệ của khoáng sản chính là đồng; nghiên cứu rõ đặc điểm hàm lượng, dạng tồn tại của thành phần có ích đi kèm; tính chất công nghệ của quặng được đánh giá tới mức xác định được sơ đồ tuyển thu hồi tinh quặng đồng hợp lý và đánh giá được khả năng thu hồi các khoáng sản và thành phần có ích đi kèm như vàng, bạc, sắt,... (nếu có), đảm bảo đủ số liệu để xác định sơ đồ công nghệ chế biến quặng;
d) Điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình, điều kiện khai thác mỏ và các yếu tố tự nhiên khác có liên quan được đánh giá chi tiết đảm bảo cung cấp đủ số liệu tin cậy để lập dự án đầu tư khai thác mỏ;
đ) Độ tin cậy của trữ lượng bảo đảm tối thiểu 80%.

Content:
Mức độ đánh giá địa chất
a) Xác định được cấu tạo địa chất mỏ; đặc điểm hình dạng, kích thước, thế nằm, quy luật biến đổi hình dạng và cấu tạo bên trong thân quặng; khoanh nối chi tiết ranh giới các lớp đá kẹp, thấu kính không quặng theo chỉ tiêu tính trữ lượng, sự có mặt của các đứt gãy làm dịch chuyển quặng;
b) Phân chia chính xác các loại quặng tự nhiên, công nghiệp với những đặc điểm riêng biệt về thành phần khoáng vật, cấu tạo, kiến trúc, thành phần hóa học, tính chất cơ lý và tính chất công nghệ quặng; ranh giới các loại quặng được xác định một cách chính xác;
c) Chất lượng quặng được xác định một cách chắc chắn, đã xác định rõ thành phần vật chất, tính chất cơ lý và tính chất công nghệ của khoáng sản chính là đồng; nghiên cứu rõ đặc điểm hàm lượng, dạng tồn tại của thành phần có ích đi kèm; tính chất công nghệ của quặng được đánh giá tới mức xác định được sơ đồ tuyển thu hồi tinh quặng đồng hợp lý và đánh giá được khả năng thu hồi các khoáng sản và thành phần có ích đi kèm như vàng, bạc, sắt,... (nếu có), đảm bảo đủ số liệu để xác định sơ đồ công nghệ chế biến quặng;
d) Điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình, điều kiện khai thác mỏ và các yếu tố tự nhiên khác có liên quan được đánh giá chi tiết đảm bảo cung cấp đủ số liệu tin cậy để lập dự án đầu tư khai thác mỏ;
đ) Độ tin cậy của trữ lượng bảo đảm tối thiểu 80%.