Document: Điều 4 Quyết định 807/2005/QĐ-NHNN hệ thống tài khoản kế toán tổ chức tín dụng sửa đổi QĐ 479/2004/QĐ-NHNN

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/06/2005", "sign_number": "807/2005/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/06/2005", "sign_number": "807/2005/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/06/2005", "sign_number": "807/2005/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/06/2005", "sign_number": "807/2005/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/06/2005", "sign_number": "807/2005/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 807/2005/QĐ-NHNN hệ thống tài khoản kế toán tổ chức tín dụng sửa đổi QĐ 479/2004/QĐ-NHNN có nội dung như sau:

Điều 4. Bổ sung, sửa đổi một số tài khoản và nội dung hạch toán các tài khoản tại Mục II, III trong Hệ thống tài khoản kế toán các TCTD ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước như sau:
1. Bổ sung tài khoản 134 - Tiền gửi bằng đồng Việt Nam ở nước ngoài
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền đồng Việt Nam của TCTD gửi tại các TCTD khác ở nước ngoài.
Tài khoản 134 có các tài khoản cấp III sau:
1341 - Tiền gửi không kỳ hạn
1342 - Tiền gửi có kỳ hạn
1343 - Tiền gửi chuyên dùng
Bên Nợ ghi: - Số tiền gửi vào các TCTD khác ở nước ngoài
Bên Có ghi: - Số tiền lấy ra.
Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền của TCTD đang gửi tại các TCTD khác ở nước ngoài
Hạch toán chi tiết:
- Mở tài khoản chi tiết theo từng TCTD khác ở nước ngoài nhận tiền gửi.
2. Bổ sung vào tài khoản 151 "Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán" tài khoản cấp III sau:
1513 - Đầu tư vào chứng khoán Chính phủ
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại chứng khoán Chính phủ (ngoại trừ tín phiếu Chính phủ) do Kho bạc Nhà nước Việt Nam phát hành mà TCTD đang đầu tư. Tài khoản này dùng để hạch toán các loại chứng khoán nắm giữ với mục đích đầu tư và sẵn sàng bán, không thuộc loại chứng khoán mua vào, bán ra thường xuyên nhưng có thể bán bất cứ lúc nào xét thấy có lợi (TCTD phải có quy định nội bộ về vấn đề này, trừ khi pháp luật có quy định khác).
Nguyên tắc và nội dung hạch toán tài khoản này áp dụng như tài khoản 151 (quy định tại Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004).
3. Bổ sung vào tài khoản 152 "Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn" tài khoản cấp III sau:
1523 - Đầu tư vào chứng khoán Chính phủ
Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại chứng khoản Chính phủ (ngoại trừ tín phiếu Chính phủ) do Kho bạc Nhà nước Việt Nam phát hành mà TCTD đang đầu tư. Tài khoản này dùng để hạch toán các loại chứng khoán nắm giữ với mục đích đầu tư cho đến ngày đáo hạn (ngày được thanh toán).
Nguyên tắc và nội dung hạch toán tài khoản này áp dụng như tài khoản 151 (quy định tại Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004).
4. Bổ sung vào tài khoản 489 "Dự phòng rủi ro khác" tài khoản cấp III sau:
4895 - Dự phòng chung đối với các cam kết đưa ra
Tài khoản này dùng để phản ánh việc trích lập và sử dụng dự phòng chung đối với các khoản cam kết bảo lãnh, cam kết cho vay, chấp nhận thanh toán.... của TCTD với khách hàng nhằm xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng theo quy định hiện hành về phân loại nợ.
Nội dung hạch toán tài khoản này áp dụng như nội dung hạch toán tài khoản "Dự phòng rủi ro" quy định tại khoản 6, Điều 2 Quyết định này.
5. Sửa đổi tài khoản 9019 như sau:
9019 - Tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại chờ xử lý
Tài khoản 9019 "Tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại chờ xử lý" dùng để hạch toán các loại tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại chờ xử lý, đang bảo quản ở các TCTD.
Bên Nhập ghi: - Số tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại nhập kho chờ xử lý.
Bên Xuất ghi: - Số tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại đã được xử lý
Số còn lại: - Phản ảnh số tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại chờ xử lý, đang bảo quản trong kho của TCTD.
Hạch toán chi tiết: - Mở tài khoản chi tiết theo từng loại tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại và người chịu trách nhiệm bảo quản.
6. Bổ sung vào nội dung hạch toán của tài khoản 9114 "Ngoại tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành chờ xử lý" như sau:
Tài khoản này dùng để hạch toán các ngoại tệ nghi giả, ngoại tệ giả, bị phá hoại (bị cắt xén, sửa chữa, rách nát) đang chờ xử lý.
7. Bổ sung vào tài khoản 981 "Cho vay, đầu tư theo hợp đồng nhận ủy thác" các tài khoản cấp III sau:
9811 - Nợ đủ tiêu chuẩn
9812 - Nợi cần chú ý
9813 - Nợ dưới tiêu chuẩn
9814 - Nợ nghi ngờ
9815 - Nợ có khả năng mất vốn
TCTD nhận ủy thác cho vay vốn căn cứ tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng để thực hiện phân loại các khoản cho vay bằng nguồn vốn nhận ủy thác (bên nhận ủy thác không phải chịu rủi ro cho vay) theo quy định hiện hành về phân loại nợ và phản ánh vào các tài khoản cấp III tương ứng nêu trên; Đồng thời thông báo ngay cho Bên ủy thác (Bên thứ ba) tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng để Bên ủy thác chịu trách nhiệm phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định.
8. Bổ sung vào tài khoản 982 "Cho vay theo hợp đồng đồng tài trợ" các tài khoản cấp III sau:
9821 - Nợ đủ tiêu chuẩn
9822 - Nợi cần chú ý
9823 - Nợ dưới tiêu chuẩn
9824 - Nợ nghi ngờ
9825 - Nợ có khả năng mất vốn
TCTD đầu mối căn cứ tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng để thực hiện phân loại các khoản cho vay bằng nguồn vốn đồng tài trợ và phản ảnh vào các tài khoản cấp III tương ứng nêu trên; Đồng thời thông báo ngay cho các thành viên tham gia cho vay hợp vốn (Bên thứ ba) tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng để Bên góp vốn chịu trách nhiệm phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định.

Content:
Điều 4. Bổ sung, sửa đổi một số tài khoản và nội dung hạch toán các tài khoản tại Mục II, III trong Hệ thống tài khoản kế toán các TCTD ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước như sau:
1. Bổ sung tài khoản 134 - Tiền gửi bằng đồng Việt Nam ở nước ngoài
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền đồng Việt Nam của TCTD gửi tại các TCTD khác ở nước ngoài.
Tài khoản 134 có các tài khoản cấp III sau:
1341 - Tiền gửi không kỳ hạn
1342 - Tiền gửi có kỳ hạn
1343 - Tiền gửi chuyên dùng
Bên Nợ ghi: - Số tiền gửi vào các TCTD khác ở nước ngoài
Bên Có ghi: - Số tiền lấy ra.
Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền của TCTD đang gửi tại các TCTD khác ở nước ngoài
Hạch toán chi tiết:
- Mở tài khoản chi tiết theo từng TCTD khác ở nước ngoài nhận tiền gửi.
2. Bổ sung vào tài khoản 151 "Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán" tài khoản cấp III sau:
1513 - Đầu tư vào chứng khoán Chính phủ
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại chứng khoán Chính phủ (ngoại trừ tín phiếu Chính phủ) do Kho bạc Nhà nước Việt Nam phát hành mà TCTD đang đầu tư. Tài khoản này dùng để hạch toán các loại chứng khoán nắm giữ với mục đích đầu tư và sẵn sàng bán, không thuộc loại chứng khoán mua vào, bán ra thường xuyên nhưng có thể bán bất cứ lúc nào xét thấy có lợi (TCTD phải có quy định nội bộ về vấn đề này, trừ khi pháp luật có quy định khác).
Nguyên tắc và nội dung hạch toán tài khoản này áp dụng như tài khoản 151 (quy định tại Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004).
3. Bổ sung vào tài khoản 152 "Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn" tài khoản cấp III sau:
1523 - Đầu tư vào chứng khoán Chính phủ
Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại chứng khoản Chính phủ (ngoại trừ tín phiếu Chính phủ) do Kho bạc Nhà nước Việt Nam phát hành mà TCTD đang đầu tư. Tài khoản này dùng để hạch toán các loại chứng khoán nắm giữ với mục đích đầu tư cho đến ngày đáo hạn (ngày được thanh toán).
Nguyên tắc và nội dung hạch toán tài khoản này áp dụng như tài khoản 151 (quy định tại Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004).
4. Bổ sung vào tài khoản 489 "Dự phòng rủi ro khác" tài khoản cấp III sau:
4895 - Dự phòng chung đối với các cam kết đưa ra
Tài khoản này dùng để phản ánh việc trích lập và sử dụng dự phòng chung đối với các khoản cam kết bảo lãnh, cam kết cho vay, chấp nhận thanh toán.... của TCTD với khách hàng nhằm xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng theo quy định hiện hành về phân loại nợ.
Nội dung hạch toán tài khoản này áp dụng như nội dung hạch toán tài khoản "Dự phòng rủi ro" quy định tại khoản 6, Điều 2 Quyết định này.
5. Sửa đổi tài khoản 9019 như sau:
9019 - Tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại chờ xử lý
Tài khoản 9019 "Tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại chờ xử lý" dùng để hạch toán các loại tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại chờ xử lý, đang bảo quản ở các TCTD.
Bên Nhập ghi: - Số tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại nhập kho chờ xử lý.
Bên Xuất ghi: - Số tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại đã được xử lý
Số còn lại: - Phản ảnh số tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại chờ xử lý, đang bảo quản trong kho của TCTD.
Hạch toán chi tiết: - Mở tài khoản chi tiết theo từng loại tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại và người chịu trách nhiệm bảo quản.
6. Bổ sung vào nội dung hạch toán của tài khoản 9114 "Ngoại tệ không đủ tiêu chuẩn lưu hành chờ xử lý" như sau:
Tài khoản này dùng để hạch toán các ngoại tệ nghi giả, ngoại tệ giả, bị phá hoại (bị cắt xén, sửa chữa, rách nát) đang chờ xử lý.
7. Bổ sung vào tài khoản 981 "Cho vay, đầu tư theo hợp đồng nhận ủy thác" các tài khoản cấp III sau:
9811 - Nợ đủ tiêu chuẩn
9812 - Nợi cần chú ý
9813 - Nợ dưới tiêu chuẩn
9814 - Nợ nghi ngờ
9815 - Nợ có khả năng mất vốn
TCTD nhận ủy thác cho vay vốn căn cứ tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng để thực hiện phân loại các khoản cho vay bằng nguồn vốn nhận ủy thác (bên nhận ủy thác không phải chịu rủi ro cho vay) theo quy định hiện hành về phân loại nợ và phản ánh vào các tài khoản cấp III tương ứng nêu trên; Đồng thời thông báo ngay cho Bên ủy thác (Bên thứ ba) tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng để Bên ủy thác chịu trách nhiệm phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định.
8. Bổ sung vào tài khoản 982 "Cho vay theo hợp đồng đồng tài trợ" các tài khoản cấp III sau:
9821 - Nợ đủ tiêu chuẩn
9822 - Nợi cần chú ý
9823 - Nợ dưới tiêu chuẩn
9824 - Nợ nghi ngờ
9825 - Nợ có khả năng mất vốn
TCTD đầu mối căn cứ tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng để thực hiện phân loại các khoản cho vay bằng nguồn vốn đồng tài trợ và phản ảnh vào các tài khoản cấp III tương ứng nêu trên; Đồng thời thông báo ngay cho các thành viên tham gia cho vay hợp vốn (Bên thứ ba) tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng để Bên góp vốn chịu trách nhiệm phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định.