Document: Điều 1 Quyết định 38/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 09/2018/QĐ-UBND tỉnh Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/12/2021", "sign_number": "38/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/12/2021", "sign_number": "38/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/12/2021", "sign_number": "38/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/12/2021", "sign_number": "38/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "10/12/2021", "sign_number": "38/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 38/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 09/2018/QĐ-UBND tỉnh Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định giá dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:
Bổ sung điểm k vào khoản 3 và sửa đổi điểm c khoản 4 Điều 5 Hướng dẫn sử dụng giá dịch vụ:
“Điều 5. Hướng dẫn sử dụng giá dịch vụ
3. Các chi phí khác ngoài bộ đơn giá
k) Chi phí quản lý chung
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập (đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên); doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ, dự án. Chi phí quản lý chung được xác định theo tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp. Đơn giá sản phẩm được áp dụng từ Phụ lục I đến Phụ lục XXXXVII kèm theo Quyết định này.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan quản lý nhà nước đã được ngân sách nhà nước cấp kinh phí chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ, dự án; đơn giá sản phẩm được tính đến chi phí trực tiếp áp dụng từ Phụ lục I đến Phụ lục XXXXVII kèm theo Quyết định này. Riêng chi phí quản lý chung được áp dụng như sau: Đối với nhiệm vụ, dự án có tổng chi phí trực tiếp đến 05 tỷ đồng được tính chi phí quản lý chung tối đa 20 triệu đồng/năm/nhiệm vụ, dự án. Trường hợp nhiệm vụ, dự án có tổng chi phí trực tiếp lớn hơn 05 tỷ đồng thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được bổ sung 0,24% của phần tăng thêm.
Nội dung chi: Theo quy định tại khoản 3 Phụ lục 04 kèm theo Thông tư số 136/2017/TT-BTC .
Mức chi: Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị Quyết số 08/2021/NQ- HĐND ngày 13/01/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định về tỷ lệ chi phí quản lý chung và một số nhiệm vụ, dự án trong hoạt động kinh tế đối với nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh.
4. Bộ đơn giá được điều chỉnh, bổ sung, thay đổi trong các trường hợp
c) Giá dịch vụ được xây dựng theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng. Trường hợp mức lương cơ sở thay đổi theo quy định của Chính phủ thì chi phí lao động kỹ thuật trong đơn giá được điều chỉnh theo chi phí lao động kỹ thuật điều chỉnh; chi phí lao động kỹ thuật được tính điều chỉnh như sau: Chi phí lao động kỹ thuật điều chỉnh = Chi phí nhân công lao động kỹ thuật đã tính trong đơn giá x K (trong đó: K= Mức lương cơ sở mới/1.490.000 đồng).”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định giá dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:
Bổ sung điểm k vào khoản 3 và sửa đổi điểm c khoản 4 Điều 5 Hướng dẫn sử dụng giá dịch vụ:
“Điều 5. Hướng dẫn sử dụng giá dịch vụ
3. Các chi phí khác ngoài bộ đơn giá
k) Chi phí quản lý chung
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập (đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên); doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ, dự án. Chi phí quản lý chung được xác định theo tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp. Đơn giá sản phẩm được áp dụng từ Phụ lục I đến Phụ lục XXXXVII kèm theo Quyết định này.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan quản lý nhà nước đã được ngân sách nhà nước cấp kinh phí chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ, dự án; đơn giá sản phẩm được tính đến chi phí trực tiếp áp dụng từ Phụ lục I đến Phụ lục XXXXVII kèm theo Quyết định này. Riêng chi phí quản lý chung được áp dụng như sau: Đối với nhiệm vụ, dự án có tổng chi phí trực tiếp đến 05 tỷ đồng được tính chi phí quản lý chung tối đa 20 triệu đồng/năm/nhiệm vụ, dự án. Trường hợp nhiệm vụ, dự án có tổng chi phí trực tiếp lớn hơn 05 tỷ đồng thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được bổ sung 0,24% của phần tăng thêm.
Nội dung chi: Theo quy định tại khoản 3 Phụ lục 04 kèm theo Thông tư số 136/2017/TT-BTC .
Mức chi: Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị Quyết số 08/2021/NQ- HĐND ngày 13/01/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định về tỷ lệ chi phí quản lý chung và một số nhiệm vụ, dự án trong hoạt động kinh tế đối với nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh.
4. Bộ đơn giá được điều chỉnh, bổ sung, thay đổi trong các trường hợp
c) Giá dịch vụ được xây dựng theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng. Trường hợp mức lương cơ sở thay đổi theo quy định của Chính phủ thì chi phí lao động kỹ thuật trong đơn giá được điều chỉnh theo chi phí lao động kỹ thuật điều chỉnh; chi phí lao động kỹ thuật được tính điều chỉnh như sau: Chi phí lao động kỹ thuật điều chỉnh = Chi phí nhân công lao động kỹ thuật đã tính trong đơn giá x K (trong đó: K= Mức lương cơ sở mới/1.490.000 đồng).”