Document: Điều 4 Quyết định 20/2021/QĐ-UBND Bảng giá chuẩn nhà vật kiến trúc Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/10/2021", "sign_number": "20/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/10/2021", "sign_number": "20/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/10/2021", "sign_number": "20/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/10/2021", "sign_number": "20/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/10/2021", "sign_number": "20/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 20/2021/QĐ-UBND Bảng giá chuẩn nhà vật kiến trúc Trà Vinh có nội dung như sau:

Điều 4. Một số quy định chi tiết được tính tăng (giảm) giá trị nhà cùng loại
1. Nhà không trát tường được tính bằng 80%.
2. Nhà không xây tường ngăn các phòng riêng biệt được xác định:
a) Đối với nhà một tầng giảm đi (trừ ra) 11%.
b) Đối với nhà nhiều tầng giảm đi (trừ ra) 7%.
3. Nhà sử dụng gạch không nung có đơn giá bằng với gạch đất sét nung.
4. Nhà có cửa nhôm kính, cộng thêm 22.000 đồng/m2 nhà; nhà có cửa gỗ (nhóm III), cộng thêm 18.000 đồng/m2 nhà.
5. Nhà có cao độ nền hơn 0,45 m thì được tính thêm khối lượng theo thực tế của phần nền trên 0,45 m (khối lượng gạch xây, khối lượng cát tôn nền).
6. Nhà nhiều tầng có đóng trần thì giá trị trần được tính theo thực tế.
7. Nhà có sơn tường:
a) Nhà độc lập một tầng sau khi được cộng thêm, trừ đi giá trị đặc điểm các bộ phận cấu tạo vật liệu phù hợp với thực tế của nhà, cộng thêm 10% đối với sơn tường có bả; cộng thêm 8,5% đối với sơn tường không bả.
b) Nhà liên kế một tầng sau khi được cộng thêm, trừ đi giá trị đặc điểm các bộ phận cấu tạo vật liệu phù hợp với thực tế của nhà, cộng thêm 5% đối với sơn tường có bả; cộng thêm 3,5% đối với sơn tường không bả.
c) Nhà độc lập nhiều tầng sau khi được cộng thêm, trừ đi giá trị đặc điểm các bộ phận cấu tạo vật liệu phù hợp với thực tế của nhà, cộng thêm 7% đối với sơn tường có bả; cộng thêm 6,5% đối với sơn tường không bả.
d) Nhà liên kế nhiều tầng sau khi được cộng thêm, trừ đi giá trị đặc điểm các bộ phận cấu tạo vật liệu phù hợp với thực tế của nhà, cộng thêm 4% đối với sơn tường có bả; cộng thêm 2,5% đối với sơn tường không bả.
đ) Nhà biệt thự một tầng sau khi được cộng thêm, trừ đi giá trị đặc điểm các bộ phận cấu tạo vật liệu phù hợp với thực tế của nhà, cộng thêm 6% đối với sơn tường có bả; cộng thêm 4,5% đối với sơn tường không bả.
e) Nhà biệt thự nhiều tầng sau khi được cộng thêm, trừ đi giá trị đặc điểm các bộ phận cấu tạo vật liệu phù hợp với thực tế của nhà, cộng thêm 4% đối với sơn tường có bả; cộng thêm 2,5% đối với sơn tường không bả.
g Nhà kho, xưởng sản xuất, đài nước sau khi được thêm, trừ đi giá trị đặc điểm các bộ phận cấu tạo vật liệu phù hợp với thực tế của công trình, cộng thêm 3% đối với sơn tường có bả; cộng thêm 1,5% đối với sơn tường không bả.
8. Hệ thống điện và cấp thoát nước trong nhà được tính như sau:
a) Nhà có hệ thống điện hoàn chỉnh (không bao gồm hệ thống điều hòa không khí): sau khi được cộng thêm, trừ đi giá trị đặc điểm các bộ phận cấu tạo vật liệu và công tác hoàn thiện thực tế của nhà thì được cộng thêm 3%.
b) Nhà có hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh: sau khi được cộng thêm, trừ đi giá trị, đặc điểm các bộ phận cấu tạo vật liệu và công tác hoàn thiện thực tế của nhà thì được cộng thêm 1,6%.
9. Nhà có kết cấu cột, giằng bằng thép hộp (hay còn gọi là khung tiền chế) thì áp dụng đơn giá của loại nhà có kết cấu khung, cột gỗ xây dựng.
10. Cây xăng:
a) Cửa hàng giao dịch, mái đón, sân, đường dẫn,...: áp dụng đơn giá tương ứng với loại nhà, công trình quy định tại Bảng giá kèm theo Quyết định này.
b) Bồn chứa, bể chứa, đường ống kỹ thuật, trụ bơm,...: được tính theo đơn giá tại thời điểm hiện hành.
11. Trường hợp thực tế kết cấu nhà, công trình, vật kiến trúc có khác nhưng cơ bản các kết cấu chính như loại nhà, công trình trong Bảng giá kèm theo Quyết định này thì được cộng, trừ đơn giá đơn vị từng công tác xây lắp phù hợp kết cấu của loại nhà, công trình đó.
12. Những công trình, vật kiến trúc chưa được quy định trong Quyết định này hoặc không phù hợp với thực tế thì Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng tổ chức xác định dự toán theo đơn giá xây dựng công trình tại thời điểm hiện hành, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Content:
Điều 4. Một số quy định chi tiết được tính tăng (giảm) giá trị nhà cùng loại
1. Nhà không trát tường được tính bằng 80%.
2. Nhà không xây tường ngăn các phòng riêng biệt được xác định:
a) Đối với nhà một tầng giảm đi (trừ ra) 11%.
b) Đối với nhà nhiều tầng giảm đi (trừ ra) 7%.
3. Nhà sử dụng gạch không nung có đơn giá bằng với gạch đất sét nung.
4. Nhà có cửa nhôm kính, cộng thêm 22.000 đồng/m2 nhà; nhà có cửa gỗ (nhóm III), cộng thêm 18.000 đồng/m2 nhà.
5. Nhà có cao độ nền hơn 0,45 m thì được tính thêm khối lượng theo thực tế của phần nền trên 0,45 m (khối lượng gạch xây, khối lượng cát tôn nền).
6. Nhà nhiều tầng có đóng trần thì giá trị trần được tính theo thực tế.
7. Nhà có sơn tường:
a) Nhà độc lập một tầng sau khi được cộng thêm, trừ đi giá trị đặc điểm các bộ phận cấu tạo vật liệu phù hợp với thực tế của nhà, cộng thêm 10% đối với sơn tường có bả; cộng thêm 8,5% đối với sơn tường không bả.
b) Nhà liên kế một tầng sau khi được cộng thêm, trừ đi giá trị đặc điểm các bộ phận cấu tạo vật liệu phù hợp với thực tế của nhà, cộng thêm 5% đối với sơn tường có bả; cộng thêm 3,5% đối với sơn tường không bả.
c) Nhà độc lập nhiều tầng sau khi được cộng thêm, trừ đi giá trị đặc điểm các bộ phận cấu tạo vật liệu phù hợp với thực tế của nhà, cộng thêm 7% đối với sơn tường có bả; cộng thêm 6,5% đối với sơn tường không bả.
d) Nhà liên kế nhiều tầng sau khi được cộng thêm, trừ đi giá trị đặc điểm các bộ phận cấu tạo vật liệu phù hợp với thực tế của nhà, cộng thêm 4% đối với sơn tường có bả; cộng thêm 2,5% đối với sơn tường không bả.
đ) Nhà biệt thự một tầng sau khi được cộng thêm, trừ đi giá trị đặc điểm các bộ phận cấu tạo vật liệu phù hợp với thực tế của nhà, cộng thêm 6% đối với sơn tường có bả; cộng thêm 4,5% đối với sơn tường không bả.
e) Nhà biệt thự nhiều tầng sau khi được cộng thêm, trừ đi giá trị đặc điểm các bộ phận cấu tạo vật liệu phù hợp với thực tế của nhà, cộng thêm 4% đối với sơn tường có bả; cộng thêm 2,5% đối với sơn tường không bả.
g Nhà kho, xưởng sản xuất, đài nước sau khi được thêm, trừ đi giá trị đặc điểm các bộ phận cấu tạo vật liệu phù hợp với thực tế của công trình, cộng thêm 3% đối với sơn tường có bả; cộng thêm 1,5% đối với sơn tường không bả.
8. Hệ thống điện và cấp thoát nước trong nhà được tính như sau:
a) Nhà có hệ thống điện hoàn chỉnh (không bao gồm hệ thống điều hòa không khí): sau khi được cộng thêm, trừ đi giá trị đặc điểm các bộ phận cấu tạo vật liệu và công tác hoàn thiện thực tế của nhà thì được cộng thêm 3%.
b) Nhà có hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh: sau khi được cộng thêm, trừ đi giá trị, đặc điểm các bộ phận cấu tạo vật liệu và công tác hoàn thiện thực tế của nhà thì được cộng thêm 1,6%.
9. Nhà có kết cấu cột, giằng bằng thép hộp (hay còn gọi là khung tiền chế) thì áp dụng đơn giá của loại nhà có kết cấu khung, cột gỗ xây dựng.
10. Cây xăng:
a) Cửa hàng giao dịch, mái đón, sân, đường dẫn,...: áp dụng đơn giá tương ứng với loại nhà, công trình quy định tại Bảng giá kèm theo Quyết định này.
b) Bồn chứa, bể chứa, đường ống kỹ thuật, trụ bơm,...: được tính theo đơn giá tại thời điểm hiện hành.
11. Trường hợp thực tế kết cấu nhà, công trình, vật kiến trúc có khác nhưng cơ bản các kết cấu chính như loại nhà, công trình trong Bảng giá kèm theo Quyết định này thì được cộng, trừ đơn giá đơn vị từng công tác xây lắp phù hợp kết cấu của loại nhà, công trình đó.
12. Những công trình, vật kiến trúc chưa được quy định trong Quyết định này hoặc không phù hợp với thực tế thì Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng tổ chức xác định dự toán theo đơn giá xây dựng công trình tại thời điểm hiện hành, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.