Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1909/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu Đông Nam Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "1909/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "1909/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "1909/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "1909/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "1909/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1909/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu Đông Nam Quảng Trị

Điều 1. Phê duyệt đề án Quy hoạch chung xây dựng Khu Đông Nam tỉnh Quảng Trị đến năm 2030 (tỷ lệ 1/10.000) với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Quy mô lập quy hoạch:
- Quy mô đất đai: diện tích khu vực nghiên cứu lập quy hoạch 11.469 ha.
- Quy mô dân số: dự kiến đến năm 2020 là 65.000 người, đến năm 2030 là 88.700 người.
III. MỤC TIÊU, TÍNH CHẤT QUY HOẠCH
1. Mục tiêu:
Cụ thể hóa định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Trị giai đoạn đến năm 2020. Cụ thể hóa quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt - Lào và quy hoạch phát triển các khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam đến 2020.
Làm cơ sở cho việc xây dựng Khu Đông Nam tỉnh Quảng Trị thành một khu vực trọng điểm về phát triển kinh tế theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực. Khu vực phát triển năng động và có môi trường hấp dẫn thu hút đầu tư nước ngoài, khai thác tối đa lợi thế sẵn có, phát triển sản xuất và các loại hình dịch vụ, đẩy mạnh xuất khẩu, mở rộng thị trường. Có không gian kiến trúc cảnh quan đẹp và hiện đại.
Từng bước xây dựng Khu Đông Nam tỉnh Quảng Trị thành vùng động lực trên tuyến hành lang kinh tế Đông Tây (EWEC) về phía Việt Nam, có vai trò rất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng - an ninh của tỉnh Quảng Trị, có tác động ảnh hưởng lớn đến cả vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ trong hiện tại và tương lai.
Định hướng tổ chức, quản lý và bảo vệ môi trường một cách có hiệu quả. Khai thác tốt các thế mạnh sẵn có nhằm phát triển công nghiệp mũi nhọn về khí đốt và vật liệu xây dựng, tăng cường và phát triển hệ thống các công trình dịch vụ gắn với cảng biển, du lịch và thương mại.
Làm cơ sở pháp lý cho các công tác quản lý xây dựng và triển khai tiếp công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng theo quy hoạch. Tạo cơ hội thuận lợi cho các chương trình phát triển, các dự án đầu tư, sử dụng hợp lý các nguồn lực đảm bảo phát triển bền vững lâu dài.
2. Tính chất:
- Là khu vực trọng điểm về phát triển kinh tế, có mô hình kinh tế - xã hội tổng hợp, nhằm phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Trị và của khu vực.
- Là khu vực phát triển tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực bao gồm; Dịch vụ cảng biển - công nghiệp - thương mại - dịch vụ - du lịch - đô thị. Trong đó, trọng tâm là dịch vụ cảng biển, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghệ cao gắn với lợi thế về tài nguyên và nguồn nguyên liệu cát, công nghiệp lọc hóa dầu (từ nguồn nguyên liệu dầu thô nhập khẩu), công nghiệp dầu khí gắn với tiềm năng khí lớn trong vùng thềm lục địa gần bờ biển Quảng Trị và thị trường nhiên liệu dọc Hành lang kinh tế Đông Tây, các ngành công nghiệp đa ngành, công nghiệp gắn với việc khai thác cảng biển, ngành logistics, trung tâm nhiệt điện,...
- Là một khu dân cư hiện đại với cơ sở hạ tầng và dịch vụ đồng bộ, có môi trường ở trong sạch gắn liền với thiên nhiên.
VI. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG
1. Quy mô đất đai
Tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 11.469 ha, bao gồm các chức năng như sau:
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất trong Khu Đông Nam Quảng Trị

TT

Danh mục

Năm 2020

Năm 2030

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

1

Đất công nghiệp

1.275

11,12

2.772

24,17

1.1

Công nghiệp dầu khí

625

5,45

835

7,28

Đất công nghiệp dầu, khí và sau khí

470

4,10

680

5,93

Kho dầu

80

0,70

80

0,70

Kho khí

75

0,65

75

0,65

1.2

Trung tâm nhiệt điện

650

5,67

650

5,67

Nhà máy nhiệt điện

450

3,92

450

3,92

Khu hỗ trợ kỹ thuật nhà máy nhiệt điện

200

1,74

200

1,74

1.3

Công nghiệp đa ngành

1.287

11,22

2

Kho tàng

65

0,57

65

0,57

3

Đất khu cảng

880

7,67

880

7,67

Cảng

335

2.92

335

2,92

Khu dịch vụ hậu cần cảng

270

2,35

270

2,35

Khu phi thuế quan

275

2,40

275

2,40

4

Đất trung tâm hỗ trợ nghề cá

13

0,11

13

0,11

5

Đất hạ tầng kỹ thuật

40

0,35

40

0,35

6

Đất du lịch

280

2,44

7

Đất công cộng

44

0,38

263

2,29

8

Đất khu đào tạo

92

0,80

9

Đất đô thị

148

1,29

195

1,70

10

Đất tái định cư

122

1,06

313

2,73

11

Đất ở chuyên gia và công nhân

122

1,06

122

1,06

12

Đất nuôi trồng thủy sản

60

0,52

60

0,52

13

Đất chăn nuôi tập trung

32

0,28

32

0,28

14

Đất cây xanh công viên, TDTT

8

0,07

143

1,25

15

Đất giao thông

416

3,63

995

8,68

Đường

413

3,60

981

8,55

Bãi đỗ xe

3

0,03

14

0,12

16

Đất ở nông thôn

1.130

9,85

930

8,11

17

Đất trường học

14

0,12

14

0,12

18

Đất an ninh, quốc phòng

6

0,05

6

0,05

19

Đất nghĩa trang

180

1,57

180

1,57

20

Đất tôn giáo

4

0,03

4

0,03

21

Đất cây xanh cách ly

482

4,20

1.022

8,91

22

Đất cây xanh cảnh quan

11

0,10

793

6,91

23

Đất khác

6.417

55,95

2.255

19,66

Đất lúa

450

3,92

400

3,49

Đất hoa màu

271

2,36

246

2,14

Đất rừng

4.701

40,99

880

7,67

Mặt nước, bãi cát...

995

8,68

729

6,36

Tổng diện tích quy hoạch

11.469

100

11.469

100

2. Định hướng phân khu chức năng
Khu Đông Nam tỉnh Quảng Trị được phân thành các khu chức năng chính như sau:
a. Khu vực cảng biển Mỹ Thủy: tổng diện tích 1.230 ha, bố trí tại phía Bắc xã Hải An và trung tâm nhiệt điện.
- Khu cảng có diện tích 880 ha bao gồm: đất khu cảng là 335 ha, đất khu vực hỗ trợ cảng biển là 545 ha (chưa bao gồm phần diện tích mặt nước bể cảng 350 ha). Trong đó giành một phần diện tích khoảng 275 ha cho mục đích dài hạn xây dựng khu phi thuế quan trong tương lai, khu đất dự kiến nằm phía Tây Nam cảng biển, có hướng tiếp cận thuận lợi cho việc hình thành cảng phi thuế quan sau này.
b. Khu trung tâm nhiệt điện: có diện tích 650 ha, trong đó:
- Nhà máy nhiệt điện than có diện tích 450 ha, bố trí tại xã Hải Khê, một phần tại Hải An và Hải Dương. Giai đoạn 1 có công suất 1.200 MW, giai đoạn sau là 2.400 MW.
- Dành quỹ đất 200 ha xung quanh nhà máy kết hợp với cây xanh phòng hộ ven biển tạo thành dải cây xanh cách ly an toàn với các điểm dân cư xung quanh. Tại đây bố trí các công trình hạ tầng xã hội, khu hỗ trợ kỹ thuật cho nhà máy tạo thành vùng đệm.
c. Các khu, cụm công nghiệp, kho tàng: Tổng diện tích 2.187 ha, trong đó:
- Các khu xử lý các sản phẩm dầu và khí tự nhiên, quy mô 680 ha. Xây dựng kho dầu và khí, quy mô 155 ha. Bố trí kế cận phía Bắc cảng biển Mỹ Thủy.
- Công nghiệp Triệu Sơn, Triệu Trạch: quy mô 1.287 ha giai đoạn đầu là 487 ha (còn lại khoảng 800 ha là đất dự trữ phát triển công nghiệp - dịch vụ trong các giai đoạn dài hạn). Tính chất: đa ngành, cơ khí, lắp ráp, may mặc, đóng gói, chế biến nông lâm thủy hải sản, công nghiệp vật liệu xây dựng, gốm sứ thủy tinh công nghiệp cao cấp, vật liệu mới...
- Khu vực kho tàng chung: bố trí 65 ha đất phục vụ kho tàng chung, ngoài ra tại các khu chức năng và công nghiệp được bố trí kho tàng riêng.
d. Phân bố dân cư:
- Dân cư đô thị: Khu dân cư đô thị Nam Cửa Việt quy mô diện tích khoảng 195 ha, dân số 30.000 người, bình quân 100 m2/người. Tính chất là đô thị dịch vụ công nghiệp - du lịch.
- Các khu tái định cư: tổng diện tích khoảng 313 ha.
+ Khu tái định cư Hải Khê, Hải Dương quy mô diện tích khoảng 183 ha, bố trí tại phía Tây Nam xã Hải Khê, là khu dân cư ngư nghiệp kết hợp trồng rừng;
+ Khu tái định cư xã Hải An: quy mô diện tích khoảng 100 ha, vị trí ven biển tại phía Tây Bắc xã Hải An, là khu dân cư ngư nghiệp kết hợp trồng rừng;
+ Khu tái định cư tại chỗ thuộc xã Triệu Lăng quy mô 30 ha, bố trí ven biển phía Bắc xã Triệu Lăng, là khu dân cư ngư nghiệp kết hợp dịch vụ;
- Khu nhà ở dành cho công nhân và chuyên gia: quy mô diện tích 122 ha bố trí phía Nam khu tái định cư Hải Khê, gần khu vực nhà máy nhiệt điện;
- Dân cư nông thôn diện tích khoảng 930 ha: Ổn định không gian các khu vực này, cải tạo chỉnh trang kiến trúc cảnh quan, bổ sung hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục vụ sản xuất. Tăng cường diện tích cây xanh, và công trình hạ tầng xã hội thiết yếu.
e. Các khu, điểm du lịch:
- Tổng diện tích đất 280 ha. Bố trí tại xã Triệu An và xã Triệu Vân, một phần bố trí tại xã Triệu Lăng. Xây dựng các khu resort nghỉ biển chất lượng cao.
f. Hệ thống trung tâm:
- Trung tâm toàn bộ Khu Đông Nam "Economic City" bố trí tại trung độ của khu vực, thuộc xã Triệu Lăng, quy mô 110 ha. Tại đây bố trí các công trình điều hành quản lý, trung tâm thương mại quốc tế, khu dịch vụ, tài chính ngân hàng, khu văn phòng...;
- Các trung tâm đô thị đặt tại khu dân cư Nam Cửa Việt;
- Trung tâm đào tạo nghề quy mô khoảng 92 ha đặt tại Nam Cửa Việt;
- Trung tâm công cộng, quản lý điều hành của từng khu chức năng đặt tại từng khu chức năng riêng, gần với đường trục chính trung tâm. Được xác định cụ thể theo quy hoạch chi tiết từng khu.
g. Hệ thống công viên cây xanh, không gian xanh:
- Cây xanh công viên: diện tích 135 ha bố trí tại khu đô thị Nam Cửa Việt, khu trung tâm công cộng và các cửa ngõ dẫn vào khu trung tâm;
- Bố trí dải cây xanh cách ly rộng 500 m bảo vệ môi trường các khu dân cư. Đất dự trữ xây dựng công trình thoát lũ cấp vùng qua khu vực, các không gian trống, nghĩa trang nghĩa địa và mặt nước hiện có trong khu vực;
- Cây xanh sinh thái: khoảng 4.272 ha, trong đó bao gồm các loại cây xanh cảnh quan, rừng phòng hộ, lúa, hoa màu, mặt nước và bãi cát ven biển... Giữ gìn hệ thống mặt nước, vườn cây tại các khuôn viên hiện hữu, ổn định cấu trúc làng xóm ven biển đặc trưng của khu vực.
h. Quy hoạch hệ thống hạ tầng xã hội thiết yếu:
Bố trí tại trung tâm các khu dân cư và làng xóm hiện hữu. Đảm bảo đời sống sinh hoạt cho dân cư theo tiêu chí đô thị loại 3.
V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Giao thông
1.1. Giao thông đối ngoại:
a. Đường bộ:
Xây dựng 03 trục tiếp cận chính vào Khu Đông Nam Quảng Trị
+ Tuyến phía Bắc: tiếp cận với cửa khẩu Lao Bảo đi Lào - Thái Lan (phía Tây) qua Quốc lộ 9 và đường cao tốc Cam Lộ - Lao Bảo, quy mô mặt cắt ngang dự kiến 140 m;
+ Tuyến phía Tây: tăng cường kết nối khu vực trung tâm - Khu Đông Nam Quảng Trị với đô thị Quảng Trị tới Quốc lộ 1A, quy mô mặt cắt ngang dự kiến 63 m;
+ Tuyến phía Nam: là động lực chính thúc đẩy phát triển Khu Đông Nam Quảng Trị, được ưu tiên đầu tư trong đợt đầu, cần đảm bảo liên hệ trực tiếp với hệ thống cơ sở hạ tầng quốc gia, tuyến nằm trên trục kết nối Quốc lộ 1A - Cảng Mỹ Thủy, quy mô mặt cắt ngang dự kiến 200 m (đã bao gồm hành lang hạ tầng, cây xanh cách ly).
b. Đường thủy:
- Khu vực Cảng Cửa Việt:
+ Cảng Cửa Việt: cảng tổng hợp địa phương kết hợp hành khách phục vụ giao lưu giữa huyện đảo Cồn Cỏ và đất liền. Giai đoạn 2020: bổ sung 01 cầu bến tổng hợp cho tàu 2.000 DWT, 01 bến khách; năng lực thông qua 0,2 - 0,3 triệu tấn/năm, năm 2030 đạt khoảng 0,5 triệu tấn/năm;
+ Bến xăng dầu Cửa Việt: Giữ nguyên quy mô hiện hữu với 01 bến phao cho tàu dầu 40.000 DWT, công suất 0,5 triệu tấn/năm.
- Cảng Mỹ Thủy:
Theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000 cảng biển Mỹ Thủy đã được phê duyệt, cảng biển Mỹ Thủy được xác định có các thông số cơ bản về quy mô, lượng hàng thông qua cảng. Phương án thiết kế chi tiết cảng biển Mỹ Thủy sẽ được xác định cụ thể ở các giai đoạn thiết kế tiếp theo.

TT

Khu cảng

Đơn vị

Đến năm 2015

Đến năm 2020

Đến năm 2030

1

Cảng tổng hợp

Tấn

1.300.000

8.310.000

18.400.000

2

Cảng xăng dầu

Tấn

260.000

490.000

840.000

3

Cảng nhà máy nhiệt điện

Tấn

-

4.715.000

7.801.000

Cộng

1.560.000

13.515.000

27.041.000

1.2. Giao thông nội bộ Khu Đông Nam Quảng Trị:
a. Đường bộ:
- Mạng lưới đường trong Khu Đông Nam Quảng Trị thiết kế dạng ô bàn cờ với các hướng tuyến chạy song song và vuông góc với đường bờ biển. Bố trí hành lang kết hợp giữa các loại hình giao thông (chú trọng đường sắt, đường bộ), đấu nối thuận tiện với hệ thống giao thông đối ngoại.
- Kết nối hệ thống giao thông Khu Đông Nam Quảng Trị với các tuyến đường tỉnh lộ 580, 581, 582, 583, các tuyến huyện lộ, đường liên xã nhằm xây dựng và phát triển kinh tế địa phương. Tận dụng các tuyến đường hiện hữu, kết nối các khu dân cư hiện trạng trong Khu Đông Nam Quảng Trị với các khu vực lân cận và đô thị bên ngoài.
b. Hệ thống bến bãi:
Bến, bãi đỗ xe bố trí cụ thể cho từng khu vực, đấu nối thuận lợi với hệ thống giao thông đối ngoại, đáp ứng bán kính phục vụ và nhu cầu vận tải hàng hóa. Tỷ lệ bãi đỗ xe đảm bảo 1 - 3% diện tích xây dựng.
Phương án cụ thể:
+ Bến xe khách: 01 bến xe tại phía Bắc Khu Đông Nam Quảng Trị, quy mô khoảng 1,9 ha; 01 bến xe tại phía Nam Khu Đông Nam Quảng Trị, quy mô khoảng 3 ha;
+ Bến xe tải: 01 bến xe tại khu vực công nghiệp phía Bắc Khu Đông Nam Quảng Trị, gần ga hàng hóa, quy mô khoảng 2 ha; 01 bến xe tại khu vực cảng Mỹ Thủy, quy mô khoảng 3,5 ha.
c. Đường sắt:
+ Xây dựng mới hệ thống đường sắt từ Khu Đông Nam Quảng Trị kết nối với hệ thống đường sắt quốc gia. Hướng tuyến theo hành lang kinh tế Đông Tây, kết nối với cửa khẩu Lao Bảo. Tuyến dự kiến bắt đầu từ điểm kết nối với tuyến đường sắt Cam Lộ - Lao Bảo, đi song song với đường tránh Quốc lộ 9 qua thành phố Đông Hà, theo tuyến trục dọc giao thông phía Đông Khu Đông Nam Quảng Trị qua khu vực cảng Mỹ Thủy, đi chung hành lang với tuyến đường bộ Cảng Mỹ Thủy - Quốc lộ 1A, kết nối với tuyến đường sắt quốc gia;
+ Ga hàng hóa: xây dựng 01 ga đầu mối hàng hóa tại khu vực phía Bắc Khu Đông Nam Quảng Trị, tiếp cận khu trung tâm công nghiệp đa ngành, là đầu mối vận tải hàng hóa giữa khu vực Lao Bảo - Khu Đông Nam Quảng Trị - cảng Mỹ Thủy - hệ thống đường sắt quốc gia; 01 ga tiền cảng nội bộ Cảng Mỹ Thủy hỗ trợ vận tải hàng hóa.
2. Định hướng san nền và thoát nước mưa
a. Nền xây dựng:
Khu vực đất dân dụng: Cao độ khống chế nền xây dựng cần bảo vệ được khu vực khỏi mực nước thiết kế có tần suất P ≤ 10% và hài hòa với cao độ nền các dự án liên quan. Cụ thể cao độ khống chế nền xây dựng cho khu dân dụng HXD ≥ 3,5 m.
Khu vực đã xây dựng, khu dân cư hiện hữu giữ nguyên hiện trạng. Những khu vực có cao độ nền nhỏ hơn cao độ khống chế, khi xây dựng cải tạo, cần tôn nền công trình lớn hơn cao độ khống chế tối thiểu của khu vực đó, nhưng không làm ảnh hưởng đến việc thoát nước chung của khu vực xung quanh.
Khu vực dự kiến sẽ xây dựng khu trung tâm, công nghiệp, khu lọc hóa dầu, cảng biển, khu nhà máy nhiệt điện: Cao độ khống chế nền xây dựng cần bảo vệ được khu vực khỏi mực nước thiết kế có tần suất P ≤ 1% và hài hòa với cao độ nền các dự án liên quan. Cụ thể cao độ nền xây dựng cho các khu vực này chọn HXD ≥ 4,0m.
Một số khu vực có các cồn cát cao độ 7 ÷ 8 m, san gạt bớt lớp đất bên trên khu cồn cát và đổ sang khu vực trũng hơn để đạt được cao độ thiết kế.
Nền xây dựng khu vực thiết kế hướng dốc chính thấp dần về phía biển, một phần nhỏ khu vực nghiên cứu dọc về phía Tây Nam theo dốc địa hình tự nhiên.
b. Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa riêng với nước thải, mạng lưới dạng xương cá, phân tán thành nhiều mạng nhỏ, thiết kế nhiều tuyến mương xây hở;
- Mạng lưới mương xây hở thiết kế chạy song song cạnh các tuyến đường ngang của khu quy hoạch, đảm bảo cao độ đáy mương ở vị trí cao nhất cao hơn mực nước đỉnh triều ứng với tần suất 10% (H = 0,63 m);
- Trong các khu vực công nghiệp có nguy cơ phát thải các chất thải nguy hại hệ thống thoát nước phải có bộ phận tách các thành phần nguy hại trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của toàn khu vực quy hoạch.

Content:
Quy mô lập quy hoạch:
- Quy mô đất đai: diện tích khu vực nghiên cứu lập quy hoạch 11.469 ha.
- Quy mô dân số: dự kiến đến năm 2020 là 65.000 người, đến năm 2030 là 88.700 người.
III. MỤC TIÊU, TÍNH CHẤT QUY HOẠCH
1. Mục tiêu:
Cụ thể hóa định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Trị giai đoạn đến năm 2020. Cụ thể hóa quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt - Lào và quy hoạch phát triển các khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam đến 2020.
Làm cơ sở cho việc xây dựng Khu Đông Nam tỉnh Quảng Trị thành một khu vực trọng điểm về phát triển kinh tế theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực. Khu vực phát triển năng động và có môi trường hấp dẫn thu hút đầu tư nước ngoài, khai thác tối đa lợi thế sẵn có, phát triển sản xuất và các loại hình dịch vụ, đẩy mạnh xuất khẩu, mở rộng thị trường. Có không gian kiến trúc cảnh quan đẹp và hiện đại.
Từng bước xây dựng Khu Đông Nam tỉnh Quảng Trị thành vùng động lực trên tuyến hành lang kinh tế Đông Tây (EWEC) về phía Việt Nam, có vai trò rất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng - an ninh của tỉnh Quảng Trị, có tác động ảnh hưởng lớn đến cả vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ trong hiện tại và tương lai.
Định hướng tổ chức, quản lý và bảo vệ môi trường một cách có hiệu quả. Khai thác tốt các thế mạnh sẵn có nhằm phát triển công nghiệp mũi nhọn về khí đốt và vật liệu xây dựng, tăng cường và phát triển hệ thống các công trình dịch vụ gắn với cảng biển, du lịch và thương mại.
Làm cơ sở pháp lý cho các công tác quản lý xây dựng và triển khai tiếp công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng theo quy hoạch. Tạo cơ hội thuận lợi cho các chương trình phát triển, các dự án đầu tư, sử dụng hợp lý các nguồn lực đảm bảo phát triển bền vững lâu dài.
Tính chất:
- Là khu vực trọng điểm về phát triển kinh tế, có mô hình kinh tế - xã hội tổng hợp, nhằm phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Trị và của khu vực.
- Là khu vực phát triển tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực bao gồm; Dịch vụ cảng biển - công nghiệp - thương mại - dịch vụ - du lịch - đô thị. Trong đó, trọng tâm là dịch vụ cảng biển, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghệ cao gắn với lợi thế về tài nguyên và nguồn nguyên liệu cát, công nghiệp lọc hóa dầu (từ nguồn nguyên liệu dầu thô nhập khẩu), công nghiệp dầu khí gắn với tiềm năng khí lớn trong vùng thềm lục địa gần bờ biển Quảng Trị và thị trường nhiên liệu dọc Hành lang kinh tế Đông Tây, các ngành công nghiệp đa ngành, công nghiệp gắn với việc khai thác cảng biển, ngành logistics, trung tâm nhiệt điện,...
- Là một khu dân cư hiện đại với cơ sở hạ tầng và dịch vụ đồng bộ, có môi trường ở trong sạch gắn liền với thiên nhiên.
VI. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG
1. Quy mô đất đai
Tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 11.469 ha, bao gồm các chức năng như sau:
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất trong Khu Đông Nam Quảng Trị

TT

Danh mục

Năm 2020

Năm 2030

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

1

Đất công nghiệp

1.275

11,12

2.772

24,17

1.1

Công nghiệp dầu khí

625

5,45

835

7,28

Đất công nghiệp dầu, khí và sau khí

470

4,10

680

5,93

Kho dầu

80

0,70

80

0,70

Kho khí

75

0,65

75

0,65

1.2

Trung tâm nhiệt điện

650

5,67

650

5,67

Nhà máy nhiệt điện

450

3,92

450

3,92

Khu hỗ trợ kỹ thuật nhà máy nhiệt điện

200

1,74

200

1,74

1.3

Công nghiệp đa ngành

1.287

11,22

2

Kho tàng

65

0,57

65

0,57

3

Đất khu cảng

880

7,67

880

7,67

Cảng

335

2.92

335

2,92

Khu dịch vụ hậu cần cảng

270

2,35

270

2,35

Khu phi thuế quan

275

2,40

275

2,40

4

Đất trung tâm hỗ trợ nghề cá

13

0,11

13

0,11

5

Đất hạ tầng kỹ thuật

40

0,35

40

0,35

6

Đất du lịch

280

2,44

7

Đất công cộng

44

0,38

263

2,29

8

Đất khu đào tạo

92

0,80

9

Đất đô thị

148

1,29

195

1,70

10

Đất tái định cư

122

1,06

313

2,73

11

Đất ở chuyên gia và công nhân

122

1,06

122

1,06

12

Đất nuôi trồng thủy sản

60

0,52

60

0,52

13

Đất chăn nuôi tập trung

32

0,28

32

0,28

14

Đất cây xanh công viên, TDTT

8

0,07

143

1,25

15

Đất giao thông

416

3,63

995

8,68

Đường

413

3,60

981

8,55

Bãi đỗ xe

3

0,03

14

0,12

16

Đất ở nông thôn

1.130

9,85

930

8,11

17

Đất trường học

14

0,12

14

0,12

18

Đất an ninh, quốc phòng

6

0,05

6

0,05

19

Đất nghĩa trang

180

1,57

180

1,57

20

Đất tôn giáo

4

0,03

4

0,03

21

Đất cây xanh cách ly

482

4,20

1.022

8,91

22

Đất cây xanh cảnh quan

11

0,10

793

6,91

23

Đất khác

6.417

55,95

2.255

19,66

Đất lúa

450

3,92

400

3,49

Đất hoa màu

271

2,36

246

2,14

Đất rừng

4.701

40,99

880

7,67

Mặt nước, bãi cát...

995

8,68

729

6,36

Tổng diện tích quy hoạch

11.469

100

11.469

100

Định hướng phân khu chức năng
Khu Đông Nam tỉnh Quảng Trị được phân thành các khu chức năng chính như sau:
a. Khu vực cảng biển Mỹ Thủy: tổng diện tích 1.230 ha, bố trí tại phía Bắc xã Hải An và trung tâm nhiệt điện.
- Khu cảng có diện tích 880 ha bao gồm: đất khu cảng là 335 ha, đất khu vực hỗ trợ cảng biển là 545 ha (chưa bao gồm phần diện tích mặt nước bể cảng 350 ha). Trong đó giành một phần diện tích khoảng 275 ha cho mục đích dài hạn xây dựng khu phi thuế quan trong tương lai, khu đất dự kiến nằm phía Tây Nam cảng biển, có hướng tiếp cận thuận lợi cho việc hình thành cảng phi thuế quan sau này.
b. Khu trung tâm nhiệt điện: có diện tích 650 ha, trong đó:
- Nhà máy nhiệt điện than có diện tích 450 ha, bố trí tại xã Hải Khê, một phần tại Hải An và Hải Dương. Giai đoạn 1 có công suất 1.200 MW, giai đoạn sau là 2.400 MW.
- Dành quỹ đất 200 ha xung quanh nhà máy kết hợp với cây xanh phòng hộ ven biển tạo thành dải cây xanh cách ly an toàn với các điểm dân cư xung quanh. Tại đây bố trí các công trình hạ tầng xã hội, khu hỗ trợ kỹ thuật cho nhà máy tạo thành vùng đệm.
c. Các khu, cụm công nghiệp, kho tàng: Tổng diện tích 2.187 ha, trong đó:
- Các khu xử lý các sản phẩm dầu và khí tự nhiên, quy mô 680 ha. Xây dựng kho dầu và khí, quy mô 155 ha. Bố trí kế cận phía Bắc cảng biển Mỹ Thủy.
- Công nghiệp Triệu Sơn, Triệu Trạch: quy mô 1.287 ha giai đoạn đầu là 487 ha (còn lại khoảng 800 ha là đất dự trữ phát triển công nghiệp - dịch vụ trong các giai đoạn dài hạn). Tính chất: đa ngành, cơ khí, lắp ráp, may mặc, đóng gói, chế biến nông lâm thủy hải sản, công nghiệp vật liệu xây dựng, gốm sứ thủy tinh công nghiệp cao cấp, vật liệu mới...
- Khu vực kho tàng chung: bố trí 65 ha đất phục vụ kho tàng chung, ngoài ra tại các khu chức năng và công nghiệp được bố trí kho tàng riêng.
d. Phân bố dân cư:
- Dân cư đô thị: Khu dân cư đô thị Nam Cửa Việt quy mô diện tích khoảng 195 ha, dân số 30.000 người, bình quân 100 m2/người. Tính chất là đô thị dịch vụ công nghiệp - du lịch.
- Các khu tái định cư: tổng diện tích khoảng 313 ha.
+ Khu tái định cư Hải Khê, Hải Dương quy mô diện tích khoảng 183 ha, bố trí tại phía Tây Nam xã Hải Khê, là khu dân cư ngư nghiệp kết hợp trồng rừng;
+ Khu tái định cư xã Hải An: quy mô diện tích khoảng 100 ha, vị trí ven biển tại phía Tây Bắc xã Hải An, là khu dân cư ngư nghiệp kết hợp trồng rừng;
+ Khu tái định cư tại chỗ thuộc xã Triệu Lăng quy mô 30 ha, bố trí ven biển phía Bắc xã Triệu Lăng, là khu dân cư ngư nghiệp kết hợp dịch vụ;
- Khu nhà ở dành cho công nhân và chuyên gia: quy mô diện tích 122 ha bố trí phía Nam khu tái định cư Hải Khê, gần khu vực nhà máy nhiệt điện;
- Dân cư nông thôn diện tích khoảng 930 ha: Ổn định không gian các khu vực này, cải tạo chỉnh trang kiến trúc cảnh quan, bổ sung hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục vụ sản xuất. Tăng cường diện tích cây xanh, và công trình hạ tầng xã hội thiết yếu.
e. Các khu, điểm du lịch:
- Tổng diện tích đất 280 ha. Bố trí tại xã Triệu An và xã Triệu Vân, một phần bố trí tại xã Triệu Lăng. Xây dựng các khu resort nghỉ biển chất lượng cao.
f. Hệ thống trung tâm:
- Trung tâm toàn bộ Khu Đông Nam "Economic City" bố trí tại trung độ của khu vực, thuộc xã Triệu Lăng, quy mô 110 ha. Tại đây bố trí các công trình điều hành quản lý, trung tâm thương mại quốc tế, khu dịch vụ, tài chính ngân hàng, khu văn phòng...;
- Các trung tâm đô thị đặt tại khu dân cư Nam Cửa Việt;
- Trung tâm đào tạo nghề quy mô khoảng 92 ha đặt tại Nam Cửa Việt;
- Trung tâm công cộng, quản lý điều hành của từng khu chức năng đặt tại từng khu chức năng riêng, gần với đường trục chính trung tâm. Được xác định cụ thể theo quy hoạch chi tiết từng khu.
g. Hệ thống công viên cây xanh, không gian xanh:
- Cây xanh công viên: diện tích 135 ha bố trí tại khu đô thị Nam Cửa Việt, khu trung tâm công cộng và các cửa ngõ dẫn vào khu trung tâm;
- Bố trí dải cây xanh cách ly rộng 500 m bảo vệ môi trường các khu dân cư. Đất dự trữ xây dựng công trình thoát lũ cấp vùng qua khu vực, các không gian trống, nghĩa trang nghĩa địa và mặt nước hiện có trong khu vực;
- Cây xanh sinh thái: khoảng 4.272 ha, trong đó bao gồm các loại cây xanh cảnh quan, rừng phòng hộ, lúa, hoa màu, mặt nước và bãi cát ven biển... Giữ gìn hệ thống mặt nước, vườn cây tại các khuôn viên hiện hữu, ổn định cấu trúc làng xóm ven biển đặc trưng của khu vực.
h. Quy hoạch hệ thống hạ tầng xã hội thiết yếu:
Bố trí tại trung tâm các khu dân cư và làng xóm hiện hữu. Đảm bảo đời sống sinh hoạt cho dân cư theo tiêu chí đô thị loại 3.
V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Giao thông
1.1. Giao thông đối ngoại:
a. Đường bộ:
Xây dựng 03 trục tiếp cận chính vào Khu Đông Nam Quảng Trị
+ Tuyến phía Bắc: tiếp cận với cửa khẩu Lao Bảo đi Lào - Thái Lan (phía Tây) qua Quốc lộ 9 và đường cao tốc Cam Lộ - Lao Bảo, quy mô mặt cắt ngang dự kiến 140 m;
+ Tuyến phía Tây: tăng cường kết nối khu vực trung tâm - Khu Đông Nam Quảng Trị với đô thị Quảng Trị tới Quốc lộ 1A, quy mô mặt cắt ngang dự kiến 63 m;
+ Tuyến phía Nam: là động lực chính thúc đẩy phát triển Khu Đông Nam Quảng Trị, được ưu tiên đầu tư trong đợt đầu, cần đảm bảo liên hệ trực tiếp với hệ thống cơ sở hạ tầng quốc gia, tuyến nằm trên trục kết nối Quốc lộ 1A - Cảng Mỹ Thủy, quy mô mặt cắt ngang dự kiến 200 m (đã bao gồm hành lang hạ tầng, cây xanh cách ly).
b. Đường thủy:
- Khu vực Cảng Cửa Việt:
+ Cảng Cửa Việt: cảng tổng hợp địa phương kết hợp hành khách phục vụ giao lưu giữa huyện đảo Cồn Cỏ và đất liền. Giai đoạn 2020: bổ sung 01 cầu bến tổng hợp cho tàu 2.000 DWT, 01 bến khách; năng lực thông qua 0,2 - 0,3 triệu tấn/năm, năm 2030 đạt khoảng 0,5 triệu tấn/năm;
+ Bến xăng dầu Cửa Việt: Giữ nguyên quy mô hiện hữu với 01 bến phao cho tàu dầu 40.000 DWT, công suất 0,5 triệu tấn/năm.
- Cảng Mỹ Thủy:
Theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000 cảng biển Mỹ Thủy đã được phê duyệt, cảng biển Mỹ Thủy được xác định có các thông số cơ bản về quy mô, lượng hàng thông qua cảng. Phương án thiết kế chi tiết cảng biển Mỹ Thủy sẽ được xác định cụ thể ở các giai đoạn thiết kế tiếp theo.

TT

Khu cảng

Đơn vị

Đến năm 2015

Đến năm 2020

Đến năm 2030

1

Cảng tổng hợp

Tấn

1.300.000

8.310.000

18.400.000

2

Cảng xăng dầu

Tấn

260.000

490.000

840.000

3

Cảng nhà máy nhiệt điện

Tấn

-

4.715.000

7.801.000

Cộng

1.560.000

13.515.000

27.041.000

1.Giao thông nội bộ Khu Đông Nam Quảng Trị:
a. Đường bộ:
- Mạng lưới đường trong Khu Đông Nam Quảng Trị thiết kế dạng ô bàn cờ với các hướng tuyến chạy song song và vuông góc với đường bờ biển. Bố trí hành lang kết hợp giữa các loại hình giao thông (chú trọng đường sắt, đường bộ), đấu nối thuận tiện với hệ thống giao thông đối ngoại.
- Kết nối hệ thống giao thông Khu Đông Nam Quảng Trị với các tuyến đường tỉnh lộ 580, 581, 582, 583, các tuyến huyện lộ, đường liên xã nhằm xây dựng và phát triển kinh tế địa phương. Tận dụng các tuyến đường hiện hữu, kết nối các khu dân cư hiện trạng trong Khu Đông Nam Quảng Trị với các khu vực lân cận và đô thị bên ngoài.
b. Hệ thống bến bãi:
Bến, bãi đỗ xe bố trí cụ thể cho từng khu vực, đấu nối thuận lợi với hệ thống giao thông đối ngoại, đáp ứng bán kính phục vụ và nhu cầu vận tải hàng hóa. Tỷ lệ bãi đỗ xe đảm bảo 1 - 3% diện tích xây dựng.
Phương án cụ thể:
+ Bến xe khách: 01 bến xe tại phía Bắc Khu Đông Nam Quảng Trị, quy mô khoảng 1,9 ha; 01 bến xe tại phía Nam Khu Đông Nam Quảng Trị, quy mô khoảng 3 ha;
+ Bến xe tải: 01 bến xe tại khu vực công nghiệp phía Bắc Khu Đông Nam Quảng Trị, gần ga hàng hóa, quy mô khoảng 2 ha; 01 bến xe tại khu vực cảng Mỹ Thủy, quy mô khoảng 3,5 ha.
c. Đường sắt:
+ Xây dựng mới hệ thống đường sắt từ Khu Đông Nam Quảng Trị kết nối với hệ thống đường sắt quốc gia. Hướng tuyến theo hành lang kinh tế Đông Tây, kết nối với cửa khẩu Lao Bảo. Tuyến dự kiến bắt đầu từ điểm kết nối với tuyến đường sắt Cam Lộ - Lao Bảo, đi song song với đường tránh Quốc lộ 9 qua thành phố Đông Hà, theo tuyến trục dọc giao thông phía Đông Khu Đông Nam Quảng Trị qua khu vực cảng Mỹ Thủy, đi chung hành lang với tuyến đường bộ Cảng Mỹ Thủy - Quốc lộ 1A, kết nối với tuyến đường sắt quốc gia;
+ Ga hàng hóa: xây dựng 01 ga đầu mối hàng hóa tại khu vực phía Bắc Khu Đông Nam Quảng Trị, tiếp cận khu trung tâm công nghiệp đa ngành, là đầu mối vận tải hàng hóa giữa khu vực Lao Bảo - Khu Đông Nam Quảng Trị - cảng Mỹ Thủy - hệ thống đường sắt quốc gia; 01 ga tiền cảng nội bộ Cảng Mỹ Thủy hỗ trợ vận tải hàng hóa.
Định hướng san nền và thoát nước mưa
a. Nền xây dựng:
Khu vực đất dân dụng: Cao độ khống chế nền xây dựng cần bảo vệ được khu vực khỏi mực nước thiết kế có tần suất P ≤ 10% và hài hòa với cao độ nền các dự án liên quan. Cụ thể cao độ khống chế nền xây dựng cho khu dân dụng HXD ≥ 3,5 m.
Khu vực đã xây dựng, khu dân cư hiện hữu giữ nguyên hiện trạng. Những khu vực có cao độ nền nhỏ hơn cao độ khống chế, khi xây dựng cải tạo, cần tôn nền công trình lớn hơn cao độ khống chế tối thiểu của khu vực đó, nhưng không làm ảnh hưởng đến việc thoát nước chung của khu vực xung quanh.
Khu vực dự kiến sẽ xây dựng khu trung tâm, công nghiệp, khu lọc hóa dầu, cảng biển, khu nhà máy nhiệt điện: Cao độ khống chế nền xây dựng cần bảo vệ được khu vực khỏi mực nước thiết kế có tần suất P ≤ 1% và hài hòa với cao độ nền các dự án liên quan. Cụ thể cao độ nền xây dựng cho các khu vực này chọn HXD ≥ 4,0m.
Một số khu vực có các cồn cát cao độ 7 ÷ 8 m, san gạt bớt lớp đất bên trên khu cồn cát và đổ sang khu vực trũng hơn để đạt được cao độ thiết kế.
Nền xây dựng khu vực thiết kế hướng dốc chính thấp dần về phía biển, một phần nhỏ khu vực nghiên cứu dọc về phía Tây Nam theo dốc địa hình tự nhiên.
b. Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa riêng với nước thải, mạng lưới dạng xương cá, phân tán thành nhiều mạng nhỏ, thiết kế nhiều tuyến mương xây hở;
- Mạng lưới mương xây hở thiết kế chạy song song cạnh các tuyến đường ngang của khu quy hoạch, đảm bảo cao độ đáy mương ở vị trí cao nhất cao hơn mực nước đỉnh triều ứng với tần suất 10% (H = 0,63 m);
- Trong các khu vực công nghiệp có nguy cơ phát thải các chất thải nguy hại hệ thống thoát nước phải có bộ phận tách các thành phần nguy hại trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của toàn khu vực quy hoạch.