Document: Điều 14 Thông tư 155/2011/TT-BTC hướng dẫn thuế hoạt động tìm kiếm thăm dò

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "155/2011/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "155/2011/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "155/2011/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "155/2011/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "155/2011/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 14 Thông tư 155/2011/TT-BTC hướng dẫn thuế hoạt động tìm kiếm thăm dò có nội dung như sau:

Điều 14. Xác định số thuế đặc biệt phải nộp
Xác định số thuế đặc biệt phải nộp:

Số thuế đặc biệt phải nộp

=

Sản lượng dầu thô tiêu thụ tại thị trường Việt Nam

x

Giá tính thuế đặc biệt

x

Tỷ lệ thuế đặc biệt

Trong đó:
- Sản lượng dầu thô tiêu thụ tại thị trường Việt Nam là sản lượng dầu thô thực tế xuất bán tại thị trường Việt Nam theo từng lần xuất bán.
- Giá tính thuế đặc biệt là giá bán dầu thô tại điểm giao nhận của từng lần xuất bán dầu thô theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng, không bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp dầu thô được bán không theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng thì giá tính thuế đặc biệt được xác định như hướng dẫn tại Điều 5, Chương I Thông tư này.
- Tỷ lệ thuế đặc biệt được xác định như sau:

Tỷ lệ thuế đặc biệt

=

100%

-

Tỷ lệ thuế tài nguyên

x

Thuế suất thuế đặc biệt

Trong đó:
- Tỷ lệ thuế tài nguyên theo quy định tại Hiệp định 2010 là 18%.
- Thuế suất thuế đặc biệt theo quy định tại Hiệp định 2010 là 10%.
Ví dụ 4: Xác định tỷ lệ thuế đặc biệt đối với dầu thô:

Tỷ lệ thuế đặc biệt đối với dầu thô

=

(100% - 18%) x 10% = 8,2%

Content:
Điều 14. Xác định số thuế đặc biệt phải nộp
Xác định số thuế đặc biệt phải nộp:

Số thuế đặc biệt phải nộp

=

Sản lượng dầu thô tiêu thụ tại thị trường Việt Nam

x

Giá tính thuế đặc biệt

x

Tỷ lệ thuế đặc biệt

Trong đó:
- Sản lượng dầu thô tiêu thụ tại thị trường Việt Nam là sản lượng dầu thô thực tế xuất bán tại thị trường Việt Nam theo từng lần xuất bán.
- Giá tính thuế đặc biệt là giá bán dầu thô tại điểm giao nhận của từng lần xuất bán dầu thô theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng, không bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp dầu thô được bán không theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng thì giá tính thuế đặc biệt được xác định như hướng dẫn tại Điều 5, Chương I Thông tư này.
- Tỷ lệ thuế đặc biệt được xác định như sau:

Tỷ lệ thuế đặc biệt

=

100%

-

Tỷ lệ thuế tài nguyên

x

Thuế suất thuế đặc biệt

Trong đó:
- Tỷ lệ thuế tài nguyên theo quy định tại Hiệp định 2010 là 18%.
- Thuế suất thuế đặc biệt theo quy định tại Hiệp định 2010 là 10%.
Ví dụ 4: Xác định tỷ lệ thuế đặc biệt đối với dầu thô:

Tỷ lệ thuế đặc biệt đối với dầu thô

=

(100% - 18%) x 10% = 8,2%