Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1007/QĐ-TTg 2023 Quy hoạch hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng điều dưỡng người có công

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/08/2023", "sign_number": "1007/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/08/2023", "sign_number": "1007/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/08/2023", "sign_number": "1007/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/08/2023", "sign_number": "1007/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/08/2023", "sign_number": "1007/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1007/QĐ-TTg 2023 Quy hoạch hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng điều dưỡng người có công

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Tầm nhìn đến năm 2050
Hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng được duy trì và đáp ứng ngày càng cao nhu cầu nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng góp phần thực hiện chính sách đền ơn, đáp nghĩa, chăm lo đời sống người có công với cách mạng.
III. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN
1. Định hướng phát triển cấu trúc hệ thống
Hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, gồm: 70 cơ sở công lập với quy mô khoảng 7.400 giường, cụ thể như sau:
a) Theo phân cấp quản lý, các cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng được chia thành:
- Cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với các mạng do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.
- Cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng do cấp tỉnh quản lý.
b) Theo mô hình hoạt động, các cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng được phân bố theo 03 mô hình:
- Mô hình điều dưỡng người có công.
- Mô hình nuôi dưỡng người có công.
- Mô hình nuôi dưỡng kết hợp điều dưỡng người có công.
c) Theo quy mô, chức năng phục vụ, trong các cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng có 10 cơ sở có tính chất vùng, thực hiện chức năng cung cấp dịch vụ điều dưỡng, nuôi dưỡng ở phạm vi vùng.
2. Định hướng phân bố theo vùng, đơn vị hành chính cấp tỉnh
Hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng đến năm 2030, tầm nhìn 2050 với 70 cơ sở được phân bổ theo các vùng kinh tế - xã hội chi tiết tại Phụ lục I với các nội dung sau:
a) Vùng trung du và miền núi phía Bắc có 14 cơ sở tại 13 địa phương, trong đó: 01 cơ sở do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý tại tỉnh Bắc Giang; 13 cơ sở do địa phương quản lý, gồm: các tỉnh Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Bắc Kạn, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hòa Bình (trong đó 01 cơ sở có tính chất vùng đặt tại tỉnh Thái Nguyên).
b) Vùng đồng bằng sông Hồng có 20 cơ sở tại 11 địa phương, trong đó: 03 cơ sở do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý, gồm 01 cơ sở tại tỉnh Bắc Ninh và 02 cơ sở tại tỉnh Hà Nam; 17 cơ sở do địa phương quản lý, gồm: Thành phố Hà Nội có 06 cơ sở; các tỉnh Thái Bình, Ninh Bình mỗi tỉnh có 02 cơ sở; các tỉnh Hải Dương, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Nam Định, Hưng Yên và thành phố Hải Phòng mỗi địa phương có 01 cơ sở (trong đó 02 cơ sở có tính chất vùng đặt tại tỉnh Hà Nam 01 cơ sở, Quảng Ninh 01 cơ sở).
c) Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung có 18 cơ sở tại 14 địa phương, trong đó: 02 cơ sở do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý, gồm 01 cơ sở tại tỉnh Thanh Hóa và 01 cơ sở tại thành phố Đà Nẵng; 16 cơ sở do địa phương quản lý, gồm: các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An mỗi tỉnh có 02 cơ sở, thành phố Đà Nẵng có 01 cơ sở; các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận mỗi tỉnh có 01 cơ sở (trong đó 03 cơ sở có tính chất vùng đặt tại thành phố Đà Nẵng 01 cơ sở, tỉnh Thanh Hóa 01 cơ sở và tỉnh Khánh Hòa 01 cơ sở).
d) Vùng Tây Nguyên có 03 cơ sở tại 03 địa phương, trong đó: 01 cơ sở do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý tại tỉnh Lâm Đồng; 02 cơ sở do địa phương quản lý, gồm: các tỉnh Kon Tum và Đắk Lắk (trong đó có 01 cơ sở có tính chất vùng đặt tại tỉnh Lâm Đồng).
đ) Vùng Đông Nam Bộ có 05 cơ sở tại 03 địa phương, trong đó: 02 cơ sở do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý tại Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; 03 cơ sở do địa phương quản lý, gồm: các tỉnh Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh (trong đó 02 cơ sở có tính chất vùng đặt tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).
e) Vùng đồng bằng sông Cửu Long có 10 cơ sở do địa phương quản lý, cụ thể: đến 2025 có 07 cơ sở tại các tỉnh: Bến Tre, Vĩnh Long, Kiên Giang, Đồng Tháp, An Giang, Bạc Liêu và Long An; đến năm 2030, phát triển thêm 03 cơ sở tại các tỉnh, gồm: Cà Mau, Sóc Trăng và thành phố Cần Thơ. Tại vùng đồng bằng sông Cửu Long có 01 cơ sở có tính chất vùng đặt tại tỉnh Kiên Giang.
3. Phát triển nguồn nhân lực trong hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng
- Về số lượng: Đến năm 2025, hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng có khoảng 2.300 cán bộ, nhân viên và đến năm 2030, dự kiến có khoảng 2.500 cán bộ nhân viên.
- Về chất lượng: Đội ngũ cán bộ, nhân viên trong các cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng được đào tạo cơ bản và có kinh nghiệm trong hoạt động chăm sóc sức khỏe. Đến năm 2025, có ít nhất 30% được đào tạo ở trình độ đại học trở lên, 55% được đào tạo trong các ngành y, dược và công tác xã hội. Đến năm 2030, có ít nhất 60% đội ngũ cán bộ được đào tạo ở trình độ đại học trở lên, ít nhất 55% được đào tạo trong các ngành y, dược và công tác xã hội.
IV. DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
1. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư đối với cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng giai đoạn 2021 - 2030 chi tiết tại Phụ lục II kèm Quyết định này.
2. Việc đầu tư theo danh mục các dự án nêu trên được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về cơ chế, chính sách
a) Hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến thành lập, tổ chức và hoạt động của các cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng; chế độ nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công.
b) Xây dựng các tiêu chí, tiêu chuẩn góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công như tiêu chuẩn về y tế và phục hồi chức năng, vệ sinh, dinh dưỡng, văn hoá, thể thao, giải trí, môi trường, khuôn viên, nhà ở và quản lý hành chính tại các cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng.
c) Rà soát, sắp xếp, tổ chức lại, chuyển đổi linh hoạt mô hình hoạt động của các cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng, tăng tính liên kết giữa các địa phương, các cơ sở điều dưỡng trong thực hiện chế độ điều dưỡng người có công với cách mạng.
2. Về phát triển nguồn nhân lực
a) Đẩy mạnh nghiên cứu, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về quản lý, xây dựng, vận hành các cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng.
b) Phát triển đội ngũ công chức, viên chức, người lao động của cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công đủ về số lượng, bảo đảm chất lượng; định kỳ bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng.
c) Hoàn thiện chính sách thu hút người lao động có chuyên môn, năng lực vào làm việc tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng.
3. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị
a) Bố trí quỹ đất phù hợp dành cho phát triển hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng. Các địa phương chủ động, linh hoạt trong thực hiện chính sách đất đai và ưu tiên dành quỹ đất đầu tư, xây dựng, mở rộng các cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng theo Quy hoạch này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
b) Xây dựng, hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn về tài sản, trang thiết bị phục vụ nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng.
c) Đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất và trang thiết bị đối với cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật, bảo đảm phù hợp với đặc thù của từng cơ sở, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng.

Content:
Tầm nhìn đến năm 2050
Hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng được duy trì và đáp ứng ngày càng cao nhu cầu nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng góp phần thực hiện chính sách đền ơn, đáp nghĩa, chăm lo đời sống người có công với cách mạng.
III. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN
1. Định hướng phát triển cấu trúc hệ thống
Hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, gồm: 70 cơ sở công lập với quy mô khoảng 7.400 giường, cụ thể như sau:
a) Theo phân cấp quản lý, các cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng được chia thành:
- Cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với các mạng do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.
- Cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng do cấp tỉnh quản lý.
b) Theo mô hình hoạt động, các cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng được phân bố theo 03 mô hình:
- Mô hình điều dưỡng người có công.
- Mô hình nuôi dưỡng người có công.
- Mô hình nuôi dưỡng kết hợp điều dưỡng người có công.
c) Theo quy mô, chức năng phục vụ, trong các cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng có 10 cơ sở có tính chất vùng, thực hiện chức năng cung cấp dịch vụ điều dưỡng, nuôi dưỡng ở phạm vi vùng.
2. Định hướng phân bố theo vùng, đơn vị hành chính cấp tỉnh
Hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng đến năm 2030, tầm nhìn 2050 với 70 cơ sở được phân bổ theo các vùng kinh tế - xã hội chi tiết tại Phụ lục I với các nội dung sau:
a) Vùng trung du và miền núi phía Bắc có 14 cơ sở tại 13 địa phương, trong đó: 01 cơ sở do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý tại tỉnh Bắc Giang; 13 cơ sở do địa phương quản lý, gồm: các tỉnh Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Bắc Kạn, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hòa Bình (trong đó 01 cơ sở có tính chất vùng đặt tại tỉnh Thái Nguyên).
b) Vùng đồng bằng sông Hồng có 20 cơ sở tại 11 địa phương, trong đó: 03 cơ sở do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý, gồm 01 cơ sở tại tỉnh Bắc Ninh và 02 cơ sở tại tỉnh Hà Nam; 17 cơ sở do địa phương quản lý, gồm: Thành phố Hà Nội có 06 cơ sở; các tỉnh Thái Bình, Ninh Bình mỗi tỉnh có 02 cơ sở; các tỉnh Hải Dương, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Nam Định, Hưng Yên và thành phố Hải Phòng mỗi địa phương có 01 cơ sở (trong đó 02 cơ sở có tính chất vùng đặt tại tỉnh Hà Nam 01 cơ sở, Quảng Ninh 01 cơ sở).
c) Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung có 18 cơ sở tại 14 địa phương, trong đó: 02 cơ sở do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý, gồm 01 cơ sở tại tỉnh Thanh Hóa và 01 cơ sở tại thành phố Đà Nẵng; 16 cơ sở do địa phương quản lý, gồm: các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An mỗi tỉnh có 02 cơ sở, thành phố Đà Nẵng có 01 cơ sở; các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận mỗi tỉnh có 01 cơ sở (trong đó 03 cơ sở có tính chất vùng đặt tại thành phố Đà Nẵng 01 cơ sở, tỉnh Thanh Hóa 01 cơ sở và tỉnh Khánh Hòa 01 cơ sở).
d) Vùng Tây Nguyên có 03 cơ sở tại 03 địa phương, trong đó: 01 cơ sở do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý tại tỉnh Lâm Đồng; 02 cơ sở do địa phương quản lý, gồm: các tỉnh Kon Tum và Đắk Lắk (trong đó có 01 cơ sở có tính chất vùng đặt tại tỉnh Lâm Đồng).
đ) Vùng Đông Nam Bộ có 05 cơ sở tại 03 địa phương, trong đó: 02 cơ sở do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý tại Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; 03 cơ sở do địa phương quản lý, gồm: các tỉnh Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh (trong đó 02 cơ sở có tính chất vùng đặt tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).
e) Vùng đồng bằng sông Cửu Long có 10 cơ sở do địa phương quản lý, cụ thể: đến 2025 có 07 cơ sở tại các tỉnh: Bến Tre, Vĩnh Long, Kiên Giang, Đồng Tháp, An Giang, Bạc Liêu và Long An; đến năm 2030, phát triển thêm 03 cơ sở tại các tỉnh, gồm: Cà Mau, Sóc Trăng và thành phố Cần Thơ. Tại vùng đồng bằng sông Cửu Long có 01 cơ sở có tính chất vùng đặt tại tỉnh Kiên Giang.
Phát triển nguồn nhân lực trong hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng
- Về số lượng: Đến năm 2025, hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng có khoảng 2.300 cán bộ, nhân viên và đến năm 2030, dự kiến có khoảng 2.500 cán bộ nhân viên.
- Về chất lượng: Đội ngũ cán bộ, nhân viên trong các cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng được đào tạo cơ bản và có kinh nghiệm trong hoạt động chăm sóc sức khỏe. Đến năm 2025, có ít nhất 30% được đào tạo ở trình độ đại học trở lên, 55% được đào tạo trong các ngành y, dược và công tác xã hội. Đến năm 2030, có ít nhất 60% đội ngũ cán bộ được đào tạo ở trình độ đại học trở lên, ít nhất 55% được đào tạo trong các ngành y, dược và công tác xã hội.
IV. DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
1. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư đối với cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng giai đoạn 2021 - 2030 chi tiết tại Phụ lục II kèm Quyết định này.
2. Việc đầu tư theo danh mục các dự án nêu trên được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về cơ chế, chính sách
a) Hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến thành lập, tổ chức và hoạt động của các cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng; chế độ nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công.
b) Xây dựng các tiêu chí, tiêu chuẩn góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công như tiêu chuẩn về y tế và phục hồi chức năng, vệ sinh, dinh dưỡng, văn hoá, thể thao, giải trí, môi trường, khuôn viên, nhà ở và quản lý hành chính tại các cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng.
c) Rà soát, sắp xếp, tổ chức lại, chuyển đổi linh hoạt mô hình hoạt động của các cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng, tăng tính liên kết giữa các địa phương, các cơ sở điều dưỡng trong thực hiện chế độ điều dưỡng người có công với cách mạng.
2. Về phát triển nguồn nhân lực
a) Đẩy mạnh nghiên cứu, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về quản lý, xây dựng, vận hành các cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng.
b) Phát triển đội ngũ công chức, viên chức, người lao động của cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công đủ về số lượng, bảo đảm chất lượng; định kỳ bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng.
c) Hoàn thiện chính sách thu hút người lao động có chuyên môn, năng lực vào làm việc tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng.
Về cơ sở vật chất, trang thiết bị
a) Bố trí quỹ đất phù hợp dành cho phát triển hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng. Các địa phương chủ động, linh hoạt trong thực hiện chính sách đất đai và ưu tiên dành quỹ đất đầu tư, xây dựng, mở rộng các cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng theo Quy hoạch này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
b) Xây dựng, hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn về tài sản, trang thiết bị phục vụ nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng.
c) Đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất và trang thiết bị đối với cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật, bảo đảm phù hợp với đặc thù của từng cơ sở, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng.