Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2729/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch mạng lưới đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nội vụ An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/09/2017", "sign_number": "2729/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/09/2017", "sign_number": "2729/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/09/2017", "sign_number": "2729/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/09/2017", "sign_number": "2729/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "14/09/2017", "sign_number": "2729/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2729/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch mạng lưới đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nội vụ An Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nội vụ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Quy hoạch mang tính động và mở, có sự cập nhật, điều chỉnh phù hợp trong từng thời kỳ.
II. MỤC TIÊU CHUNG
1. Tăng cường khai thác các nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công và các nguồn thu khác; bảo đảm tổ chức bộ máy tinh gọn, nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp công.
2. Tăng cường phân cấp và thực hiện trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao hơn cho Trung tâm Lưu trữ lịch sử đồng bộ cả về tổ chức thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính, có tính đến đặc điểm từng loại hình đơn vị, khả năng, nhu cầu thị trường và trình độ quản lý nhằm thúc đẩy các đơn vị sự nghiệp công phát triển lành mạnh, bền vững.
3. Nâng cao số lượng, chất lượng dịch vụ công, đáp ứng tốt nhu cầu của các tổ chức, cá nhân.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Giai đoạn 2017 - 2020
a) Số lượng đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nội vụ
Có 01 (một) đơn vị là Trung tâm lưu trữ lịch sử trực thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ, trực thuộc Sở Nội vụ.
b) Cơ chế tự chủ
Đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nội vụ thực hiện cơ chế tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tự chủ tài chính thuộc loại tự đảm bảo một phần chi thường xuyên theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 và Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ.
2. Giai đoạn 2021 - 2025
a) Số lượng đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nội vụ
Có 01 (một) đơn vị là Trung tâm lưu trữ lịch sử trực thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ, trực thuộc Sở Nội vụ.
b) Cơ chế tự chủ
Đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nội vụ thực hiện cơ chế tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tự chủ tài chính thuộc loại tự đảm bảo chi thường xuyên theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 và Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ.
3. Giai đoạn 2026 - 2030
a) Số lượng đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nội vụ
Có 01 (một) đơn vị là Trung tâm lưu trữ lịch sử trực thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ, trực thuộc Sở Nội vụ.
b) Cơ chế tự chủ
Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 2021 - 2025, Đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nội vụ phấn đấu thực hiện cơ chế tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tự chủ tài chính thuộc loại tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 và Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ.

Content:
Quy hoạch mang tính động và mở, có sự cập nhật, điều chỉnh phù hợp trong từng thời kỳ.
II. MỤC TIÊU CHUNG
1. Tăng cường khai thác các nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công và các nguồn thu khác; bảo đảm tổ chức bộ máy tinh gọn, nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp công.
2. Tăng cường phân cấp và thực hiện trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao hơn cho Trung tâm Lưu trữ lịch sử đồng bộ cả về tổ chức thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính, có tính đến đặc điểm từng loại hình đơn vị, khả năng, nhu cầu thị trường và trình độ quản lý nhằm thúc đẩy các đơn vị sự nghiệp công phát triển lành mạnh, bền vững.
3. Nâng cao số lượng, chất lượng dịch vụ công, đáp ứng tốt nhu cầu của các tổ chức, cá nhân.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Giai đoạn 2017 - 2020
a) Số lượng đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nội vụ
Có 01 (một) đơn vị là Trung tâm lưu trữ lịch sử trực thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ, trực thuộc Sở Nội vụ.
b) Cơ chế tự chủ
Đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nội vụ thực hiện cơ chế tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tự chủ tài chính thuộc loại tự đảm bảo một phần chi thường xuyên theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 và Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ.
2. Giai đoạn 2021 - 2025
a) Số lượng đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nội vụ
Có 01 (một) đơn vị là Trung tâm lưu trữ lịch sử trực thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ, trực thuộc Sở Nội vụ.
b) Cơ chế tự chủ
Đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nội vụ thực hiện cơ chế tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tự chủ tài chính thuộc loại tự đảm bảo chi thường xuyên theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 và Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ.
3. Giai đoạn 2026 - 2030
a) Số lượng đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nội vụ
Có 01 (một) đơn vị là Trung tâm lưu trữ lịch sử trực thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ, trực thuộc Sở Nội vụ.
b) Cơ chế tự chủ
Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 2021 - 2025, Đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nội vụ phấn đấu thực hiện cơ chế tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tự chủ tài chính thuộc loại tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 và Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ.