Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1458/QĐ-BCT 2011 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/03/2011", "sign_number": "1458/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/03/2011", "sign_number": "1458/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/03/2011", "sign_number": "1458/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/03/2011", "sign_number": "1458/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/03/2011", "sign_number": "1458/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1458/QĐ-BCT 2011 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực Bắc Kạn

Điều 1. Phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011-2015 có xét đến 2020” do Viện Năng lượng lập với các nội dung chính như sau:
...
2. Quy hoạch phát triển lưới điện
2.1. Quan điểm thiết kế
2.1.1 Lưới điện 220, 110kV
- Cấu trúc lưới điện: Lưới điện 220-110kV được thiết kế đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220-110kV phải đảm bảo độ dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Đường dây 220-110kV: Ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 220kV: Sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 400mm2 hoặc dây phân pha có tiết diện ≥ 300mm2, có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp;
+ Các đường dây 110kV: Sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 185mm2.
- Gam máy biến thế: Sử dụng gam máy biến áp công suất 125MVA hoặc 250MVA cho cấp điện áp 220kV; 16, 25 MVA cho cấp điện áp 110kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy đặt tùy theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mạng tải lớn nhất 75% công suất định mức.
- Các máy biến áp lắp mới phải có đầu phân áp 22kV;
- Hỗ trợ cấp điện giữa các trạm 110kV được thực hiện bằng các đường dây mạch vòng trung thế liên lạc giữa các trạm.
2.1.2 Lưới điện trung thế
a) Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện:
- Cấp điện áp 22kV được chuẩn hóa cho phát triển lưới điện trung thế trên địa bàn tỉnh;
- Phát triển lưới điện 22kV tại các khu vực đã có và chuẩn bị có nguồn 22kV;
- Phát triển lưới 35kV ở khu vực miền núi nếu lưới 22kV không đáp ứng yêu cầu cấp điện.
b) Cấu trúc lưới điện:
- Khu vực thành phố, khu đô thị mới, thị xã, thị trấn và các hộ phụ tải quan trọng, lưới điện được thiết kế mạch vòng, vận hành hở; khu vực nông thôn, lưới điện được thiết kế hình tia.
- Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường chỉ mang tải từ 60-70% công suất so với công suất mang tải cực đại cho phép của đường dây.
- Sử dụng đường dây trên không 22kV, 35kV cho đường trục và các nhánh rẽ. Tại khu vực thành phố, thị xã, thị trấn và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp chuyên dùng có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không nhằm tiết kiệm vốn đầu tư để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị.
c) Tiết diện dây dẫn:
- Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp:
+ Đường trục: Kết hợp dùng cả cáp ngầm và dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ≥ 95mm2;
+ Các nhánh rẽ: Sử dụng dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ≥ 70mm2.
- Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:
+ Đường trục: Sử dụng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 95mm2;
+ Đường nhánh chính: Dùng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 50mm2.
d) Gam máy biến áp phân phối:
- Khu vực thành phố, thị xã, đô thị mới, thị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 160kVA÷630kVA;
- Khu vực nông thôn, miền núi sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 31,5kVA÷160kVA;
- Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.
2.1.3 Lưới điện hạ thế
- Cấu trúc lưới khu vực thành phố, thị xã, khu đô thị mới, thị trấn huyện với các phụ tải quan trọng được thiết kế mạch vòng, vận hành hở, các khu vực còn lại thiết kế hình tia.
- Khu vực thành phố, thị xã, khu đô thị mới và các hộ phụ tải quan trọng: Sử dụng cáp vặn xoắn ruột nhôm (ABC), loại 4 ruột chịu lực, tiết diện đường trục ≥ 95mm2, tiết diện đường nhánh ≥ 70mm2, bán kính cấp điện ≤ 500m.
- Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn: Sử dụng đường dây trên không, có tiết diện đường trục ≥ 70mm2, tiết diện đường nhánh ≥ 50mm2, bán kính cấp điện ≤ 800m.
- Khu vực nông thôn vùng núi cao: Sử dụng đường dây trên không, có tiết diện đường trục ≥ 70mm2, tiết diện đường nhánh ≥ 50mm2, bán kính cấp điện ≤ 1200m.
2.2. Khối lượng xây dựng
Phê duyệt quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
2.2.1 Lưới điện 220, 110kV
a) Giai đoạn 2011-2015
Lưới điện 220kV
Xây dựng mới đường dây đấu nối trạm cắt 220kV Bắc Kạn chuyển tiếp trên một mạch đường dây 220kV Hà Giang - Thái Nguyên, dây dẫn phân pha ACSR-330, chiều dài 19,5km, đưa vào vận hành giai đoạn 2011-2015.
Lưới điện 110kV
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới 02 TBA 110kV với tổng công suất 65 MVA, bao gồm:
+ Trạm KCN Thanh Bình, quy mô công suất 2x25MVA, lắp trước máy biến áp T1 điện áp 110/35/22kV, công suất 25MVA, đưa vào vận hành giai đoạn 2011-2012;
+ Trạm Chợ Mới (Xi măng Yên Đĩnh), quy mô công suất 2x20MVA, điện áp 110/35/6kV, đưa vào vận hành giai đoạn 2012-2013;
- Cải tạo Trạm 110kV Bắc Kạn, thay máy biến áp T1, điện áp 110/35/10kV, công suất 16MVA lên điện áp 110/35/22kV, công suất 25MVA, nâng quy mô công suất trạm lên 2x25MVA, đưa vào vận hành năm 2012.
Đường dây:
Xây dựng mới 03 đường dây 110kV với tổng chiều dài 63km, bao gồm:
- Đường dây mạch đơn Na Hang - Chợ Đồn, dây dẫn AC-240, chiều dài 60km, đưa vào vận hành năm 2012;
- Đường dây 110kV đấu nối trạm KCN Thanh Bình chuyển tiếp trên đường dây Bắc Kạn - Thái Nguyên, dây dẫn AC-185, chiều dài 1km, đưa vào vận hành năm 2011;
- Đường dây đấu nối trạm Chợ mới chuyển tiếp trên đường dây Bắc Kạn - Thái Nguyên, dây dẫn AC-185, chiều dài 2km, đưa vào vận hành giai đoạn 2012-2013.
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp và sơ đồ đấu nối được đưa vào vận hành giai đoạn 2011-2015 chi tiết trong Phụ lục 2 và hồ sơ đề án quy hoạch.
b) Giai đoạn 2016-2020
Lưới điện 220kV
Trạm biến áp:
Xây dựng mới Trạm biến áp 220/110kV Bắc Kạn, công suất 125MVA, đưa vào vận hành giai đoạn 2016-2020.
Đường dây:
Xây dựng mới đường dây đấu nối trạm 220kV Bắc Kạn chuyển tiếp trên mạch còn lại đường dây 220kV Tuyên Quang - Thái Nguyên, dây dẫn phân pha ACSR-330, chiều dài 19,5km, đưa vào vận hành giai đoạn 2016-2020.
Lưới điện 110 kV
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới 02 TBA 110kV với tổng công suất 32MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp Nà Phặc, điện áp 110/35/22kV, công suất 16MVA, đưa vào vận hành giai đoạn 2016-2020;
+ Trạm biến áp Na Rì, điện áp 110/35/22kV công suất 16MVA, đưa vào vận hành giai đoạn 2016-2020;
- Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 02 TBA 110kV với tổng công suất tăng thêm 50MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp Chợ Đồn, lắp máy T2 điện áp 110/35/22kV, công suất 25MVA, nâng quy mô công suất trạm lên 2x25MVA, đưa vào vận hành giai đoạn 2016-2020;
+ Trạm biến áp KCN Thanh Bình, lắp máy T2 điện áp 110/35/22kV, công suất 25MVA, nâng quy mô công suất trạm lên 2x25MVA, đưa vào vận hành giai đoạn 2016-2020.
Đường dây:
- Xây dựng mới 03 đường dây 110kV với tổng chiều dài 31,5km, bao gồm:
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm Nà Phặc rẽ nhánh trên đường dây Bắc Kạn - Cao Bằng, dây dẫn AC-185, chiều dài 1km, đưa vào vận hành giai đoạn 2016-2020;
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm Na Rì rẽ nhánh trên đường dây Bắc Kạn - Thái Nguyên, dây dẫn AC-185, chiều dài 27km, đưa vào vận hành giai đoạn 2016-2020;
+ Đường dây bốn mạch đấu nối phía 110kV của trạm 220kV Bắc Kạn vào lưới 110kV tỉnh Bắc Kạn, dây dẫn AC-240, chiều dài 3,5km, đưa vào vận hành giai đoạn 2016-2020.
Danh mục công trình đường dây và trạm biến áp vận hành giai đoạn 2016-2020 chi tiết trong Phụ lục 3 kèm theo và hồ sơ đề án quy hoạch.
2.2.2 Lưới điện trung thế giai đoạn 2011-2015
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới 1 trạm biến áp 35/10kV với dung lượng 12.600kVA;
- Xây dựng mới 392 trạm biến áp 35/0,4kV với tổng dung lượng 32.737kVA;
- Xây dựng mới 39 trạm biến áp 22/0,4kV với tổng dung lượng 8.695kVA;
- Cải tạo 27 trạm biến áp 10/0,4kV thành 22/0,4kV với tổng dung lượng 5.420kVA.
Đường dây:
- Xây dựng mới 365,5km đường dây trung thế 35kV;
- Xây dựng mới 17,6km đường dây trung thế 22kV.
Sơ đồ và bản đồ chi tiết lưới điện trung thế theo hồ sơ quy hoạch.
2.2.3 Lưới điện hạ thế giai đoạn 2011-2015
- Xây dựng mới 1153,6km đường dây hạ thế;
- Cải tạo 311km đường dây hạ thế;
- Công tơ: lắp đặt mới và thay thế 7.125 công tơ hạ thế.
Khối lượng xây dựng, cải tạo lưới điện hạ thế sẽ được chuẩn xác trong quy hoạch phát triển điện lực cấp huyện.

Content:
Quy hoạch phát triển lưới điện
2.1. Quan điểm thiết kế
2.1.1 Lưới điện 220, 110kV
- Cấu trúc lưới điện: Lưới điện 220-110kV được thiết kế đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220-110kV phải đảm bảo độ dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Đường dây 220-110kV: Ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 220kV: Sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 400mm2 hoặc dây phân pha có tiết diện ≥ 300mm2, có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp;
+ Các đường dây 110kV: Sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 185mm2.
- Gam máy biến thế: Sử dụng gam máy biến áp công suất 125MVA hoặc 250MVA cho cấp điện áp 220kV; 16, 25 MVA cho cấp điện áp 110kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy đặt tùy theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mạng tải lớn nhất 75% công suất định mức.
- Các máy biến áp lắp mới phải có đầu phân áp 22kV;
- Hỗ trợ cấp điện giữa các trạm 110kV được thực hiện bằng các đường dây mạch vòng trung thế liên lạc giữa các trạm.
2.1.2 Lưới điện trung thế
a) Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện:
- Cấp điện áp 22kV được chuẩn hóa cho phát triển lưới điện trung thế trên địa bàn tỉnh;
- Phát triển lưới điện 22kV tại các khu vực đã có và chuẩn bị có nguồn 22kV;
- Phát triển lưới 35kV ở khu vực miền núi nếu lưới 22kV không đáp ứng yêu cầu cấp điện.
b) Cấu trúc lưới điện:
- Khu vực thành phố, khu đô thị mới, thị xã, thị trấn và các hộ phụ tải quan trọng, lưới điện được thiết kế mạch vòng, vận hành hở; khu vực nông thôn, lưới điện được thiết kế hình tia.
- Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường chỉ mang tải từ 60-70% công suất so với công suất mang tải cực đại cho phép của đường dây.
- Sử dụng đường dây trên không 22kV, 35kV cho đường trục và các nhánh rẽ. Tại khu vực thành phố, thị xã, thị trấn và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp chuyên dùng có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không nhằm tiết kiệm vốn đầu tư để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị.
c) Tiết diện dây dẫn:
- Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp:
+ Đường trục: Kết hợp dùng cả cáp ngầm và dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ≥ 95mm2;
+ Các nhánh rẽ: Sử dụng dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ≥ 70mm2.
- Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:
+ Đường trục: Sử dụng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 95mm2;
+ Đường nhánh chính: Dùng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 50mm2.
d) Gam máy biến áp phân phối:
- Khu vực thành phố, thị xã, đô thị mới, thị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 160kVA÷630kVA;
- Khu vực nông thôn, miền núi sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 31,5kVA÷160kVA;
- Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.
2.1.3 Lưới điện hạ thế
- Cấu trúc lưới khu vực thành phố, thị xã, khu đô thị mới, thị trấn huyện với các phụ tải quan trọng được thiết kế mạch vòng, vận hành hở, các khu vực còn lại thiết kế hình tia.
- Khu vực thành phố, thị xã, khu đô thị mới và các hộ phụ tải quan trọng: Sử dụng cáp vặn xoắn ruột nhôm (ABC), loại 4 ruột chịu lực, tiết diện đường trục ≥ 95mm2, tiết diện đường nhánh ≥ 70mm2, bán kính cấp điện ≤ 500m.
- Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn: Sử dụng đường dây trên không, có tiết diện đường trục ≥ 70mm2, tiết diện đường nhánh ≥ 50mm2, bán kính cấp điện ≤ 800m.
- Khu vực nông thôn vùng núi cao: Sử dụng đường dây trên không, có tiết diện đường trục ≥ 70mm2, tiết diện đường nhánh ≥ 50mm2, bán kính cấp điện ≤ 1200m.
2.Khối lượng xây dựng
Phê duyệt quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
2.2.1 Lưới điện 220, 110kV
a) Giai đoạn 2011-2015
Lưới điện 220kV
Xây dựng mới đường dây đấu nối trạm cắt 220kV Bắc Kạn chuyển tiếp trên một mạch đường dây 220kV Hà Giang - Thái Nguyên, dây dẫn phân pha ACSR-330, chiều dài 19,5km, đưa vào vận hành giai đoạn 2011-2015.
Lưới điện 110kV
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới 02 TBA 110kV với tổng công suất 65 MVA, bao gồm:
+ Trạm KCN Thanh Bình, quy mô công suất 2x25MVA, lắp trước máy biến áp T1 điện áp 110/35/22kV, công suất 25MVA, đưa vào vận hành giai đoạn 2011-2012;
+ Trạm Chợ Mới (Xi măng Yên Đĩnh), quy mô công suất 2x20MVA, điện áp 110/35/6kV, đưa vào vận hành giai đoạn 2012-2013;
- Cải tạo Trạm 110kV Bắc Kạn, thay máy biến áp T1, điện áp 110/35/10kV, công suất 16MVA lên điện áp 110/35/22kV, công suất 25MVA, nâng quy mô công suất trạm lên 2x25MVA, đưa vào vận hành năm 2012.
Đường dây:
Xây dựng mới 03 đường dây 110kV với tổng chiều dài 63km, bao gồm:
- Đường dây mạch đơn Na Hang - Chợ Đồn, dây dẫn AC-240, chiều dài 60km, đưa vào vận hành năm 2012;
- Đường dây 110kV đấu nối trạm KCN Thanh Bình chuyển tiếp trên đường dây Bắc Kạn - Thái Nguyên, dây dẫn AC-185, chiều dài 1km, đưa vào vận hành năm 2011;
- Đường dây đấu nối trạm Chợ mới chuyển tiếp trên đường dây Bắc Kạn - Thái Nguyên, dây dẫn AC-185, chiều dài 2km, đưa vào vận hành giai đoạn 2012-2013.
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp và sơ đồ đấu nối được đưa vào vận hành giai đoạn 2011-2015 chi tiết trong Phụ lục 2 và hồ sơ đề án quy hoạch.
b) Giai đoạn 2016-2020
Lưới điện 220kV
Trạm biến áp:
Xây dựng mới Trạm biến áp 220/110kV Bắc Kạn, công suất 125MVA, đưa vào vận hành giai đoạn 2016-2020.
Đường dây:
Xây dựng mới đường dây đấu nối trạm 220kV Bắc Kạn chuyển tiếp trên mạch còn lại đường dây 220kV Tuyên Quang - Thái Nguyên, dây dẫn phân pha ACSR-330, chiều dài 19,5km, đưa vào vận hành giai đoạn 2016-2020.
Lưới điện 110 kV
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới 02 TBA 110kV với tổng công suất 32MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp Nà Phặc, điện áp 110/35/22kV, công suất 16MVA, đưa vào vận hành giai đoạn 2016-2020;
+ Trạm biến áp Na Rì, điện áp 110/35/22kV công suất 16MVA, đưa vào vận hành giai đoạn 2016-2020;
- Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 02 TBA 110kV với tổng công suất tăng thêm 50MVA, bao gồm:
+ Trạm biến áp Chợ Đồn, lắp máy T2 điện áp 110/35/22kV, công suất 25MVA, nâng quy mô công suất trạm lên 2x25MVA, đưa vào vận hành giai đoạn 2016-2020;
+ Trạm biến áp KCN Thanh Bình, lắp máy T2 điện áp 110/35/22kV, công suất 25MVA, nâng quy mô công suất trạm lên 2x25MVA, đưa vào vận hành giai đoạn 2016-2020.
Đường dây:
- Xây dựng mới 03 đường dây 110kV với tổng chiều dài 31,5km, bao gồm:
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm Nà Phặc rẽ nhánh trên đường dây Bắc Kạn - Cao Bằng, dây dẫn AC-185, chiều dài 1km, đưa vào vận hành giai đoạn 2016-2020;
+ Đường dây mạch đơn đấu nối trạm Na Rì rẽ nhánh trên đường dây Bắc Kạn - Thái Nguyên, dây dẫn AC-185, chiều dài 27km, đưa vào vận hành giai đoạn 2016-2020;
+ Đường dây bốn mạch đấu nối phía 110kV của trạm 220kV Bắc Kạn vào lưới 110kV tỉnh Bắc Kạn, dây dẫn AC-240, chiều dài 3,5km, đưa vào vận hành giai đoạn 2016-2020.
Danh mục công trình đường dây và trạm biến áp vận hành giai đoạn 2016-2020 chi tiết trong Phụ lục 3 kèm theo và hồ sơ đề án quy hoạch.
2.2.2 Lưới điện trung thế giai đoạn 2011-2015
Trạm biến áp:
- Xây dựng mới 1 trạm biến áp 35/10kV với dung lượng 12.600kVA;
- Xây dựng mới 392 trạm biến áp 35/0,4kV với tổng dung lượng 32.737kVA;
- Xây dựng mới 39 trạm biến áp 22/0,4kV với tổng dung lượng 8.695kVA;
- Cải tạo 27 trạm biến áp 10/0,4kV thành 22/0,4kV với tổng dung lượng 5.420kVA.
Đường dây:
- Xây dựng mới 365,5km đường dây trung thế 35kV;
- Xây dựng mới 17,6km đường dây trung thế 22kV.
Sơ đồ và bản đồ chi tiết lưới điện trung thế theo hồ sơ quy hoạch.
2.2.3 Lưới điện hạ thế giai đoạn 2011-2015
- Xây dựng mới 1153,6km đường dây hạ thế;
- Cải tạo 311km đường dây hạ thế;
- Công tơ: lắp đặt mới và thay thế 7.125 công tơ hạ thế.
Khối lượng xây dựng, cải tạo lưới điện hạ thế sẽ được chuẩn xác trong quy hoạch phát triển điện lực cấp huyện.