Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2327/QĐ-UBND 2023 phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ Đồng Nai 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/09/2023", "sign_number": "2327/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/09/2023", "sign_number": "2327/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/09/2023", "sign_number": "2327/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/09/2023", "sign_number": "2327/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/09/2023", "sign_number": "2327/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2327/QĐ-UBND 2023 phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ Đồng Nai 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2021-2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
7.251

6.898

2.189

1.700

c) Lựa chọn các điểm sản xuất NNHC không tập trung
Kết quả điều tra, khảo sát tại các địa phương không thuộc vùng phát triển NNHC tập trung cho thấy những điểm đáp ứng tốt các tiêu chí về môi trường đất, nước; tiêu chí về mức độ thích nghi cây trồng và tính cạnh tranh của sản phẩm và tiêu chí về hiện trạng sản xuất nông nghiệp hướng hữu cơ hoặc theo các tiêu chuẩn khác (VietGAP, GlobalGAP, chỉ dẫn địa lý...) và đặc biệt là có sự đăng ký của các chủ cơ sở sản xuất đều có thể lựa chọn để hình thành 23 điểm sản xuất NNHC không tập trung.
- Thành phố Biên Hòa: Dự kiến sẽ tham gia NNHC theo 2 hướng: Một là hoàn thiện các điều kiện để HTX Đoàn Kết đáp ứng tiêu chí hình thành điểm phát triển NNHC với quy mô 5 ha; trong đó trồng rau hướng hữu cơ 3 ha và rau hữu cơ 2 ha. Hai là tiếp tục tham gia các hoạt động dịch vụ cho NNHC như: Cung ứng vật tư hữu cơ (Giống, phân bón, thuốc BVTV, thú y, TAGS...); hình thành các điểm tiêu thụ sản phẩm NNHC; tham gia quảng bá, xúc tiến thương mại...
- Thành phố Long Khánh: Cũng như thành phố Biên Hòa hướng phát triển nông nghiệp hữu cơ là tham gia các hoạt động dịch vụ NNHC và hình thành 4 điểm sản xuất: rau hữu cơ 10 ha ở xã Bảo Quang, hồ tiêu hữu cơ 6 ha ở xã Hàng Gòn, sầu riêng hữu cơ 5 ha ở phường Xuân Lập và chôm chôm 5 ha ở xã Hàng Gòn.
- Huyện Long Thành: Hình thành 2 điểm sản xuất: Rau hữu cơ 10 ha (thuộc các doanh nghiệp sản xuất rau hữu cơ đạt chuẩn tiêu chuẩn của Mỹ và Châu Âu) và sản xuất nấm mối đen hữu cơ thuộc Công ty TNHH thực phẩm công nghệ sinh học nấm Đất Việt - Nông trại Cẩm Đường. Hình thành 2 điểm nuôi thủy sản dưới tán rừng hướng hữu cơ theo hình thức nuôi quảng canh tại xã Long Phước và Phước Thái với quy mô khoảng 40 ha.
- Huyện Xuân Lộc: Ngoại trừ vùng phát triển NNHC tập trung là xã Suối Cao; kiến nghị hình thành 6 điểm sản xuất NNHC và hướng hữu cơ như sau: Rau 3,5 ha ở xã Xuân Trường, sầu riêng 56,3 ha ở xã Xuân Định, hồ tiêu 40 ha ở xã Xuân Thọ, bưởi 12 ha ở xã Xuân Bắc, chôm chôm 15 ha ở xã Bảo Hòa và điều 10 ha ở xã Xuân Thọ. Chăn nuôi gia cầm với quy mô nông hộ hoặc trang trại nhỏ.
- Huyện Thống Nhất: Hình thành 4 điểm phát triển NNHC và hướng hữu cơ: Chôm chôm 50 ha ở xã Gia Tân 2, bưởi 50 ha ở xã Hưng Lộc, mít 20 ha ở xã Hưng Lộc và chuối 30 ha ở xã Gia Tân 1. Chăn nuôi gia cầm với quy mô nông hộ hoặc trang trại nhỏ.
- Huyện Nhơn Trạch: Hình thành 2 điểm nuôi thủy sản dưới tán rừng hướng hữu cơ theo hình thức nuôi quảng canh tại xã Phước An và Long Thọ với quy mô khoảng 80 ha.
- Các huyện Tân Phú, Định Quán, Vĩnh Cửu, Cẩm Mỹ và Trảng Bom thực hiện phát triển sản xuất hữu cơ không tập trung với tổng diện tích trung bình mỗi huyện từ 20 - 50 ha. Tùy thuộc vào tiềm năng của địa phương và sự chủ động của người sản xuất để phát triển theo hướng hữu cơ và hữu cơ trên cơ sở thực hiện tốt được các biện pháp cách ly, có vùng đệm.
4. Định hướng và phát triển
...
c) Phát triển sản xuất hữu cơ và hướng hữu cơ cho từng ngành hàng và từng năm như sau:

STT

Hạng mục

Năm 2024

Năm 2025

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

Năm 2029

Năm 2030

1

Lúa (ha)

90,00

124,28

171,92

238,20

330,59

459,59

640,00

Hướng hữu cơ

90,00

104,28

131,92

163,20

220,59

314,59

460,00

Hữu cơ

-

20,00

40,00

75,00

110,00

145,00

180,00

2

Rau (ha)

21,50

35,50

54,50

74,50

95,00

121,50

148,00

Hướng hữu cơ

21,50

30,60

40,70

51,00

62,80

78,60

94,00

Hữu cơ

-

4,90

13,80

23,50

32,20

42,90

54,00

3

Hồ tiêu (ha)

131,00

158,82

196,04

245,97

313,10

403,62

526,00

Hướng hữu cơ

106,00

125,82

148,36

180,47

224,11

286,75

378,00

Hữu cơ

25,00

33,00

47,69

65,50

89,00

116,87

148,00

4

Điều (ha)

150,00

193,64

251,05

326,60

426,08

557,17

730,00

Hướng hữu cơ

150,00

193,64

237,55

300,60

386,08

503,17

662,00

Hữu cơ

-

-

13,50

26,00

40,00

54,00

68,00

5

Bưởi (ha)

167,00

191,08

220,81

257,57

303,03

359,30

429,00

Hướng hữu cơ

167,00

191,08

193,31

210,57

234,53

269,30

316,00

Hữu cơ

-

-

27,50

47,00

68,50

90,00

113,00

6

Cam quýt (ha)

15,00

15,00

15,00

15,00

15,00

15,00

15,00

Hướng hữu cơ

15,00

13,00

11,00

9,00

7,00

5,00

3,00

Hữu cơ

-

2,00

4,00

6,00

8,00

10,00

12,00

7

Sầu riêng (ha)

121,00

133,44

148,58

167,02

189,56

217,14

251,00

Hướng hữu cơ

121,00

133,44

141,03

149,02

157,06

170,14

188,50

Hữu cơ

-

-

7,55

18,00

32,50

47,00

62,50

8

Xoài (ha)

55,00

110,74

146,00

190,10

249,74

328,10

430,00

Hướng hữu cơ

55,00

110,74

126,00

150,10

184,74

238,10

315,00

Hữu cơ

-

-

20,00

40,00

65,00

90,00

115,00

9

Chuối (ha)

50,00

56,15

64,20

74,72

88,48

106,47

130,00

Hướng hữu cơ

50,00

56,15

57,20

59,72

63,48

71,47

85,00

Hữu cơ

-

-

7,00

15,00

25,00

35,00

45,00

10

Chôm chôm (ha)

70,00

70,00

70,00

70,00

70,00

70,00

70,00

Hướng hữu cơ

70,00

70,00

64,00

58,00

51,00

43,00

35,00

Hữu cơ

-

-

6,00

12,00

19,00

27,00

35,00

11

Mít (ha)

20,00

20,00

20,00

20,00

20,00

20,00

20,00

Hướng hữu cơ

20,00

20,00

18,00

16,00

14,00

12,00

10,00

Hữu cơ

-

-

2,00

4,00

6,00

8,00

10,00

12

Nuôi bò (con)

-

290

413

545

691

851

1.030

Hướng hữu cơ

-

290

343

405

481

571

680

Hữu cơ

-

-

70

140

210

280

350

13

Nuôi heo (con)

-

100.000

154.998

219.177

298.169

393.260

509.850

Hướng hữu cơ

-

-

400

800

1.350

1.850

2.350

Hữu cơ

-

100.000

154.598

218.377

296.819

391.410

507.500

14

Nuôi gia cầm (con)

-

100.000

154.598

218.377

296.819

391.410

507.500

Hướng hữu cơ

-

100.000

129.598

168.377

219.319

286.410

375.000

Hữu cơ

-

-

25.000

50.000

77.500

105.000

132.500

15

Nuôi dê (con)

-

290

487

707

988

1.316

1.700

Hướng hữu cơ

-

290

379

495

668

876

1.150

Hữu cơ

-

-

108

212

320

440

550

16

Nuôi quảng canh dưới tán rừng

180

200

230

250

300

350

400

Hướng hữu cơ

180

200

230

250

300

350

400

Hữu cơ

-

-

-

-

-

-

- Phát triển sản xuất hữu cơ và hướng hữu cơ cho từng ngành hàng và từng địa phương qua các năm 2025 như sau:

STT

Hạng mục

Tổng cộng

Trong vùng tập trung

Các điểm không tập trung

Cộng

Tân Phú

Định Quán

Vĩnh Cửu

Xuân Lộc

Cẩm Mỹ

Long Thành

Nhơn Trạch

Cộng

Biên Hòa

Long Khánh

Long Thành

Xuân Lộc

Thống Nhất

Nhơn Trạch

I

Trồng trọt (ha)

1322

991

429

276

128

70

91

0

0

333

24

16

5

139

150

0

Hướng hữu cơ

1250

927

405

266

120

66

71

0

0

325

22

14

4

136

150

Hữu cơ

72

64

24

10

8

4

20

0

0

8

2

2

1

3

0

0

1

Lúa (ha)

249

249

196

52

Hướng hữu cơ

218

218

176

42

Hữu cơ

30

30

20

10

2

Rau (ha)

125

93

32

18

11

21

12

32

18

5

4

5

Hướng hữu cơ

107

81

28

18

7

18

11

27

16

4

4

4

Hữu cơ

18

12

4

4

4

2

6

1

2

1

2

3

Hồ tiêu (ha)

159

113

15

21

78

46

6

40

Hướng hữu cơ

139

95

15

21

60

45

6

39

Hữu cơ

20

18

18

2

1

1

4

Điều (ha)

194

184

116

67

10

10

Hướng hữu cơ

194

184

116

67

10

10

Hữu cơ

5

Bưởi (ha)

191

129

43

23

62

62

12

50

Hướng hữu cơ

189

127

43

23

60

62

12

50

Hữu cơ

2

2

2

6

Cam quýt (ha)

15

15

15

Hướng hữu cơ

13

13

13

Hữu cơ

2

2

2

7

Sầu riêng (ha)

133

72

42

24

7

61

5

56

Hướng hữu cơ

133

72

42

24

7

61

5

56

Hữu cơ

8

Xoài (ha)

111

111

51

40

20

Hướng hữu cơ

111

111

51

40

20

Hữu cơ

9

Chuối (ha)

56

26

26

30

30

Hướng hữu cơ

56

26

26

30

30

Hữu cơ

10

Chôm chôm (ha)

70

70

5

15

50

Hướng hữu cơ

70

70

5

15

50

Hữu cơ

11

Mít (ha)

20

20

20

Hướng hữu cơ

20

20

20

Hữu cơ

II

Thủy sản (ha

Nuôi quảng canh dưới tán rừng

200

120

20

100

80

20

60

Hướng hữu cơ

200

120

20

100

80

20

60

Hữu cơ

III

Chăn nuôi (con)

1

Nuôi bò (con)

290

290

160

50

50

30

Hướng hữu cơ

290

290

160

50

50

30

Hữu cơ

2

Nuôi heo (con)

1.700

1.700

950

250

250

250

Hướng hữu cơ

1.700

1.700

950

250

250

250

Hữu cơ

3

Nuôi gia cầm (con)

100.000

75.000

42.500

12.500

12.500

7.500

25.000

12.500

12.500

Hướng hữu cơ

100.000

75.000

42.500

12.500

12.500

7.500

25.000

12.500

12.500

Hữu cơ

4

Nuôi dê (con)

290

290

290

Hướng hữu cơ

290

290

290

Hữu cơ

- Phát triển sản xuất hữu cơ và hướng hữu cơ cho từng ngành hàng và từng địa phương qua các năm 2030 như sau:

TT

Hạng mục

Tổng cộng

Trong vùng tập trung

Các điểm không tập trung

Cộng

Tân Phú

Định Quán

Vĩnh Cửu

Xuân Lộc

Cẩm MỸ

Long Thành

Nhơn Trạch

Cộng

Biên Hòa

Long Khánh

Long Thành

Xuân Lộc

Thống Nhất

Nhơn Trạch

I

Tổng trồng trọt (ha)

4400

3964

1888

1033

438

273

333

0

0

437

24

50

53

162

150

0

Hướng hữu cơ

3242

2979

1491

785

298

190

215

0

0

263

14

32

35

98

85

0

Hữu cơ

1158

985

397

248

140

83

118

0

0

174

10

18

18

64

65

0

1

Lúa (ha)

1.280

1.280

1.080

200

Hướng hữu cơ

920

920

780

140

Hữu cơ

360

360

300

60

2

Rau (ha)

518

382

161

53

53

63

53

137

18

39

53

28

Hướng hữu cơ

329

238

98

35

35

35

35

91

11

28

35

18

Hữu cơ

189

144

63

18

18

28

18

46

7

11

18

11

3

Hồ tiêu (ha)

526

480

100

100

280

46

6

40

Hướng hữu cơ

378

345

85

80

180

33

3

30

Hữu cơ

148

135

15

20

100

13

3

10

4

Điều (ha)

730

720

420

300

10

10

Hướng hữu cơ

662

659

409

250

3

3

Hữu cơ

68

61

11

50

7

7

5

Bưởi (ha)

429

367

127

50

190

62

12

50

Hướng hữu cơ

316

274

114

30

130

42

2

40

Hữu cơ

113

93

13

20

60

20

10

10

6

Cam quýt (ha)

15

15

15

Hướng hữu cơ

3

3

3

Hữu cơ

12

12

12

7

Sầu riêng (ha)

251

190

100

60

30

61

5

56

Hướng hữu cơ

189

150

90

40

20

39

3

36

Hữu cơ

63

40

10

20

10

23

3

20

8

Xoài (ha)

430

430

170

180

80

Hướng hữu cơ

315

315

130

130

55

Hữu cơ

115

115

40

50

25

9

Chuối (ha)

130

100

100

30

30

Hướng hữu cơ

85

75

75

10

10

Hữu cơ

45

25

25

20

20

10

Chôm chôm (ha)

70

70

5

15

50

Hướng hữu cơ

35

35

1

9

25

Hữu cơ

35

35

4

6

25

11

Mít (ha)

20

20

20

Hướng hữu cơ

10

10

10

Hữu cơ

10

10

10

II

Thủy sản (ha)

Nuôi quảng canh dưới tán rừng

400

280

50

230

120

40

80

Hướng hữu cơ

400

280

50

230

120

40

80

Hữu cơ

III

Chăn nuôi (con)

1

Nuôi bò (con)

1.030

1.030

610

170

150

100

Hướng hữu cơ

680

680

410

120

100

50

Hữu cơ

350

350

200

50

50

50

2

Nuôi heo (con)

10.200

10.200

6.450

1.250

1.250

1.250

Hướng hữu cơ

7.850

7.850

5.000

850

1.000

1.000

Hữu cơ

2.350

2.350

1.450

400

250

250

3

Nuôi G cầm (con)

507.500

407.500

250.000

57.500

50.000

50.000

100.000

50.000

50.000

Hướng hữu cơ

375.000

300.000

187.500

37.500

37.500

37.500

75.000

37.500

37.500

Hữu cơ

132.500

107.500

62.500

20.000

12.500

12.500

25.000

12.500

12.500

4

Nuôi dê (con)

1.700

1.700

1.700

Hướng hữu cơ

1.150

1.150

1.150

Hữu cơ

550

550

550

5. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
a) Nhóm giải pháp về tuyên truyền, đào tạo, tập huấn và phát triển nguồn nhân lực
- Giải pháp về tuyên truyền, vận động. Đối tượng của nhóm giải pháp này là người sản xuất và người tiêu dùng; với mục tiêu là để người sản xuất và người tiêu dùng thấy rõ vai trò, ý nghĩa của NNHC; từ đó, người tiêu dùng sẵn sàng chấp nhận chi phí cao hơn khi dùng sản phẩm hữu cơ, người sản xuất tuân thủ đúng quy trình sản xuất hữu cơ. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí để thực hiện tuyên truyền, phổ biến cho người sản xuất và tiêu dùng các chủ trương, chính sách phát triển NNHC, các tiêu chuẩn Quốc gia về NNHC và lợi ích của việc sản xuất và tiêu dùng sản phẩm hữu cơ.
Quy trình sản xuất nông nghiệp hữu cơ khác biệt so với sản xuất thông thường do đó, cần thiết phải tổ chức đào tạo, tập huấn một cách chi tiết, cụ thể:
- Tập huấn đối với cán bộ ở cấp huyện và cấp xã với các nội dung như: Tiêu chuẩn Quốc gia về NNHC; nguyên tắc sản xuất NNHC, vật tư đầu vào sản xuất NNHC, chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn về NNHC, tiêu chuẩn áp dụng và ghi nhãn sản phẩm hữu cơ, truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý sản phẩm hữu cơ không đảm bảo chất lượng, các chính sách khuyến khích phát triển NNHC; công bố vùng và đối tượng sản xuất nông nghiệp hữu cơ.
- Tập huấn cho nông dân ở các vùng sản xuất NNHC tập trung với các nội dung để người sản xuất nắm rõ và thực hiện nghiêm ngặt các quy định của NNHC. Các yêu cầu về vùng đệm; quy trình sản xuất - thu hoạch, bảo quản, đóng gói, vận chuyển; quy trình sản xuất phân hữu cơ; những tiến bộ kỹ thuật mới áp dụng trong NNHC; những chính sách người nông dân sẽ được hưởng khi sản xuất nông nghiệp hữu cơ.
b) Giải pháp về chỉ đạo, điều hành
- Thực hiện công tác quản lý Nhà nước đối với sản xuất nông nghiệp hữu cơ từ khâu định hướng phát triển vùng sản xuất nông nghiệp hữu cơ tập trung, quản lý vật tư đầu vào, kiểm tra, giám sát các sản phẩm nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn.
- Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia sản xuất NNHC. Tập trung đầu tư, phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật (thủy lợi, điện, đường giao thông, các dịch vụ hỗ trợ) đáp ứng tốt yêu cầu phát triển NNHC.
- Trên cơ sở bản đồ định hướng các vùng canh tác nông nghiệp hữu cơ, tiến hành khoanh vùng quản lý, xác định ranh giới ngoài thực địa; công bố rộng rãi tới các đối tượng tham gia. Bảo vệ các vùng sản xuất hữu cơ đã xác định, giảm thiểu tác động ô nhiễm. Trong từng thời kỳ, giai đoạn triển khai kế hoạch, điều chỉnh, bổ sung mở rộng vùng phát triển sản xuất NNHC phù hợp với tình hình thực tế. Ban hành các quy trình về canh tác sản xuất NNHC.
- Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý các vi phạm theo quy định, chú trọng công tác hậu kiểm và kiểm tra đột xuất công tác quản lý sản xuất NNHC như: Quản lý giống cây trồng, vật nuôi và thủy sản hữu cơ được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn NNHC. Quản lý chặt chẽ vật tư được sử dụng trong sản xuất hữu cơ như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chất bảo quản, chất phụ gia, thức ăn chăn nuôi,... Quản lý nguồn nước sử dụng cho sản xuất nông nghiệp hữu cơ: Nước tưới cho cây trồng, nước dùng cho vật nuôi, nuôi trồng thủy sản,... Quản lý các quy trình canh tác cây trồng hữu cơ, quy trình chăm sóc vật nuôi và thủy sản hữu cơ.
- Quản lý chặt chẽ việc sử dụng các nhãn hiệu nông nghiệp hữu cơ, đảm bảo minh bạch thị trường, tránh trà trộn sản phẩm không đạt tiêu chuẩn hữu cơ. Tăng cường thanh tra, kiểm tra đối với việc tuân thủ các quy định sản xuất, kinh doanh NNHC đối với các cơ sở. Thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm hữu cơ tại từng công đoạn sản xuất, chế biến và tiêu thụ.
c) Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển NNHC
Rà soát hệ thống chính sách hiện hành; đặc biệt là những chính sách liên đến phát triển NNHC để tổ chức thực hiện tốt và hướng dẫn cụ thể đến người nông dân sản xuất NNHC; trong đó đặc biệt lưu ý các chính sách cụ thể như sau:
- Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về nông nghiệp hữu cơ; trong đó cần thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp hữu cơ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình và nhóm hộ sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp hữu cơ như sau:
+ Ưu tiên kinh phí khoa học công nghệ, khuyến nông để thực hiện đề tài nghiên cứu, dự án khuyến nông, đặc biệt về giống kháng bệnh, phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật sinh học, thuốc thú y thảo mộc.
+ Cơ sở sản xuất kinh doanh sản phẩm hữu cơ hoặc vật tư đầu vào phục vụ cho sản xuất hữu cơ được ưu tiên hưởng các chính sách khuyến khích đầu tư đối với nông nghiệp, nông thôn đã ban hành, bao gồm: Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Chính sách hỗ trợ HTX nông nghiệp; chính sách liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm, xây dựng cánh đồng lớn; chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Chính sách tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn; chính sách cho vay khuyến khích phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch. Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu. Hỗ trợ gắn Nhãn xanh Việt Nam, hỗ trợ cơ sở thân thiện với môi trường và Các chính sách có liên quan khác.
+ Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ, HTX, trang trại, hộ gia đình, nhóm hộ sản xuất sản phẩm hữu cơ theo chính sách đặc thù: Hỗ trợ kinh phí xác định các vùng, khu vực đủ điều kiện sản xuất hữu cơ: Điều tra cơ bản, khảo sát địa hình, phân tích mẫu đất, mẫu nước, mẫu không khí do cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hỗ trợ chi phí cấp giấy chứng nhận sản phẩm phù hợp TCVN về NNHC do Tổ chức chứng nhận cấp (cấp lần đầu hoặc cấp lại). Hỗ trợ đào tạo, tập huấn sản xuất hữu cơ: định mức hỗ trợ thực hiện theo quy định của Chính phủ về khuyến nông. Hỗ trợ xây dựng, nhân rộng mô hình sản xuất hữu cơ theo TCVN: định mức hỗ trợ chi phí giống kháng sâu bệnh, phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật sinh học đối với mô hình trồng trọt; chi phí giống, thức ăn hữu cơ, thuốc thú y được phép sử dụng đối với mô hình chăn nuôi, thủy sản và chi phí nhân rộng mô hình theo quy định của Chính phủ về khuyến nông.
- Chính sách đặc thù phát triển NNHC của tỉnh Đồng Nai theo Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 quy định về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2030 đối với các sản phẩm của lĩnh vực sản xuất trồng trọt như: Lúa, sầu riêng, chôm chôm, bưởi, xoài, hồ tiêu, ca cao, điều, dưa lưới và rau các loại. Lĩnh vực chăn nuôi như: Heo, gà với các nội dung hỗ trợ cụ thể như sau:
+ Hỗ trợ chi phí xác định diện tích đủ điều kiện sản xuất hữu cơ, gồm điều tra cơ bản, khảo sát địa hình, phân tích mẫu đất, mẫu nước, mẫu không khí cho đối tượng là doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
+ Hỗ trợ một lần phân bón hữu cơ đối với lĩnh vực trồng trọt; hỗ trợ một lần thức ăn hữu cơ đối với lĩnh vực chăn nuôi;
+ Hỗ trợ chi phí cấp Giấy chứng nhận (tư vấn, đào tạo, kiểm nghiệm, đánh giá chuyển đổi, đánh giá cấp giấy chứng nhận, giám sát) sản phẩm nông nghiệp phù hợp tiêu chuẩn hữu cơ (chứng nhận lần đầu hoặc chứng nhận lại).
+ Hỗ trợ một lần về chi phí thực hiện truy xuất nguồn gốc và quảng cáo sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.
- Hỗ trợ xây dựng dự án/kế hoạch liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm theo Nghị quyết số 143/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của HĐND tỉnh Đồng Nai.
- Về chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, áp dụng Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ thực hiện hỗ trợ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước: Hỗ trợ chi phí vật liệu, máy thi công và thiết bị để đầu tư xây dựng hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng cạn; hỗ trợ chi phí để san phẳng đồng ruộng.
- Về chính sách mở rộng thị trường cần thực hiện các nội dung hỗ trợ theo Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2021 của HĐND tỉnh quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ Chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Content:
Phát triển sản xuất hữu cơ và hướng hữu cơ cho từng ngành hàng và từng năm như sau:

STT

Hạng mục

Năm 2024

Năm 2025

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

Năm 2029

Năm 2030

1

Lúa (ha)

90,00

124,28

171,92

238,20

330,59

459,59

640,00

Hướng hữu cơ

90,00

104,28

131,92

163,20

220,59

314,59

460,00

Hữu cơ

-

20,00

40,00

75,00

110,00

145,00

180,00

2

Rau (ha)

21,50

35,50

54,50

74,50

95,00

121,50

148,00

Hướng hữu cơ

21,50

30,60

40,70

51,00

62,80

78,60

94,00

Hữu cơ

-

4,90

13,80

23,50

32,20

42,90

54,00

3

Hồ tiêu (ha)

131,00

158,82

196,04

245,97

313,10

403,62

526,00

Hướng hữu cơ

106,00

125,82

148,36

180,47

224,11

286,75

378,00

Hữu cơ

25,00

33,00

47,69

65,50

89,00

116,87

148,00

4

Điều (ha)

150,00

193,64

251,05

326,60

426,08

557,17

730,00

Hướng hữu cơ

150,00

193,64

237,55

300,60

386,08

503,17

662,00

Hữu cơ

-

-

13,50

26,00

40,00

54,00

68,00

5

Bưởi (ha)

167,00

191,08

220,81

257,57

303,03

359,30

429,00

Hướng hữu cơ

167,00

191,08

193,31

210,57

234,53

269,30

316,00

Hữu cơ

-

-

27,50

47,00

68,50

90,00

113,00

6

Cam quýt (ha)

15,00

15,00

15,00

15,00

15,00

15,00

15,00

Hướng hữu cơ

15,00

13,00

11,00

9,00

7,00

5,00

3,00

Hữu cơ

-

2,00

4,00

6,00

8,00

10,00

12,00

7

Sầu riêng (ha)

121,00

133,44

148,58

167,02

189,56

217,14

251,00

Hướng hữu cơ

121,00

133,44

141,03

149,02

157,06

170,14

188,50

Hữu cơ

-

-

7,55

18,00

32,50

47,00

62,50

8

Xoài (ha)

55,00

110,74

146,00

190,10

249,74

328,10

430,00

Hướng hữu cơ

55,00

110,74

126,00

150,10

184,74

238,10

315,00

Hữu cơ

-

-

20,00

40,00

65,00

90,00

115,00

9

Chuối (ha)

50,00

56,15

64,20

74,72

88,48

106,47

130,00

Hướng hữu cơ

50,00

56,15

57,20

59,72

63,48

71,47

85,00

Hữu cơ

-

-

7,00

15,00

25,00

35,00

45,00

10

Chôm chôm (ha)

70,00

70,00

70,00

70,00

70,00

70,00

70,00

Hướng hữu cơ

70,00

70,00

64,00

58,00

51,00

43,00

35,00

Hữu cơ

-

-

6,00

12,00

19,00

27,00

35,00

11

Mít (ha)

20,00

20,00

20,00

20,00

20,00

20,00

20,00

Hướng hữu cơ

20,00

20,00

18,00

16,00

14,00

12,00

10,00

Hữu cơ

-

-

2,00

4,00

6,00

8,00

10,00

12

Nuôi bò (con)

-

290

413

545

691

851

1.030

Hướng hữu cơ

-

290

343

405

481

571

680

Hữu cơ

-

-

70

140

210

280

350

13

Nuôi heo (con)

-

100.000

154.998

219.177

298.169

393.260

509.850

Hướng hữu cơ

-

-

400

800

1.350

1.850

2.350

Hữu cơ

-

100.000

154.598

218.377

296.819

391.410

507.500

14

Nuôi gia cầm (con)

-

100.000

154.598

218.377

296.819

391.410

507.500

Hướng hữu cơ

-

100.000

129.598

168.377

219.319

286.410

375.000

Hữu cơ

-

-

25.000

50.000

77.500

105.000

132.500

15

Nuôi dê (con)

-

290

487

707

988

1.316

1.700

Hướng hữu cơ

-

290

379

495

668

876

1.150

Hữu cơ

-

-

108

212

320

440

550

16

Nuôi quảng canh dưới tán rừng

180

200

230

250

300

350

400

Hướng hữu cơ

180

200

230

250

300

350

400

Hữu cơ

-

-

-

-

-

-

- Phát triển sản xuất hữu cơ và hướng hữu cơ cho từng ngành hàng và từng địa phương qua các năm 2025 như sau:

STT

Hạng mục

Tổng cộng

Trong vùng tập trung

Các điểm không tập trung

Cộng

Tân Phú

Định Quán

Vĩnh Cửu

Xuân Lộc

Cẩm Mỹ

Long Thành

Nhơn Trạch

Cộng

Biên Hòa

Long Khánh

Long Thành

Xuân Lộc

Thống Nhất

Nhơn Trạch

I

Trồng trọt (ha)

1322

991

429

276

128

70

91

0

0

333

24

16

5

139

150

0

Hướng hữu cơ

1250

927

405

266

120

66

71

0

0

325

22

14

4

136

150

Hữu cơ

72

64

24

10

8

4

20

0

0

8

2

2

1

3

0

0

1

Lúa (ha)

249

249

196

52

Hướng hữu cơ

218

218

176

42

Hữu cơ

30

30

20

10

2

Rau (ha)

125

93

32

18

11

21

12

32

18

5

4

5

Hướng hữu cơ

107

81

28

18

7

18

11

27

16

4

4

4

Hữu cơ

18

12

4

4

4

2

6

1

2

1

2

3

Hồ tiêu (ha)

159

113

15

21

78

46

6

40

Hướng hữu cơ

139

95

15

21

60

45

6

39

Hữu cơ

20

18

18

2

1

1

4

Điều (ha)

194

184

116

67

10

10

Hướng hữu cơ

194

184

116

67

10

10

Hữu cơ

5

Bưởi (ha)

191

129

43

23

62

62

12

50

Hướng hữu cơ

189

127

43

23

60

62

12

50

Hữu cơ

2

2

2

6

Cam quýt (ha)

15

15

15

Hướng hữu cơ

13

13

13

Hữu cơ

2

2

2

7

Sầu riêng (ha)

133

72

42

24

7

61

5

56

Hướng hữu cơ

133

72

42

24

7

61

5

56

Hữu cơ

8

Xoài (ha)

111

111

51

40

20

Hướng hữu cơ

111

111

51

40

20

Hữu cơ

9

Chuối (ha)

56

26

26

30

30

Hướng hữu cơ

56

26

26

30

30

Hữu cơ

10

Chôm chôm (ha)

70

70

5

15

50

Hướng hữu cơ

70

70

5

15

50

Hữu cơ

11

Mít (ha)

20

20

20

Hướng hữu cơ

20

20

20

Hữu cơ

II

Thủy sản (ha

Nuôi quảng canh dưới tán rừng

200

120

20

100

80

20

60

Hướng hữu cơ

200

120

20

100

80

20

60

Hữu cơ

III

Chăn nuôi (con)

1

Nuôi bò (con)

290

290

160

50

50

30

Hướng hữu cơ

290

290

160

50

50

30

Hữu cơ

2

Nuôi heo (con)

1.700

1.700

950

250

250

250

Hướng hữu cơ

1.700

1.700

950

250

250

250

Hữu cơ

3

Nuôi gia cầm (con)

100.000

75.000

42.500

12.500

12.500

7.500

25.000

12.500

12.500

Hướng hữu cơ

100.000

75.000

42.500

12.500

12.500

7.500

25.000

12.500

12.500

Hữu cơ

4

Nuôi dê (con)

290

290

290

Hướng hữu cơ

290

290

290

Hữu cơ

- Phát triển sản xuất hữu cơ và hướng hữu cơ cho từng ngành hàng và từng địa phương qua các năm 2030 như sau:

TT

Hạng mục

Tổng cộng

Trong vùng tập trung

Các điểm không tập trung

Cộng

Tân Phú

Định Quán

Vĩnh Cửu

Xuân Lộc

Cẩm MỸ

Long Thành

Nhơn Trạch

Cộng

Biên Hòa

Long Khánh

Long Thành

Xuân Lộc

Thống Nhất

Nhơn Trạch

I

Tổng trồng trọt (ha)

4400

3964

1888

1033

438

273

333

0

0

437

24

50

53

162

150

0

Hướng hữu cơ

3242

2979

1491

785

298

190

215

0

0

263

14

32

35

98

85

0

Hữu cơ

1158

985

397

248

140

83

118

0

0

174

10

18

18

64

65

0

1

Lúa (ha)

1.280

1.280

1.080

200

Hướng hữu cơ

920

920

780

140

Hữu cơ

360

360

300

60

2

Rau (ha)

518

382

161

53

53

63

53

137

18

39

53

28

Hướng hữu cơ

329

238

98

35

35

35

35

91

11

28

35

18

Hữu cơ

189

144

63

18

18

28

18

46

7

11

18

11

3

Hồ tiêu (ha)

526

480

100

100

280

46

6

40

Hướng hữu cơ

378

345

85

80

180

33

3

30

Hữu cơ

148

135

15

20

100

13

3

10

4

Điều (ha)

730

720

420

300

10

10

Hướng hữu cơ

662

659

409

250

3

3

Hữu cơ

68

61

11

50

7

7

5

Bưởi (ha)

429

367

127

50

190

62

12

50

Hướng hữu cơ

316

274

114

30

130

42

2

40

Hữu cơ

113

93

13

20

60

20

10

10

6

Cam quýt (ha)

15

15

15

Hướng hữu cơ

3

3

3

Hữu cơ

12

12

12

7

Sầu riêng (ha)

251

190

100

60

30

61

5

56

Hướng hữu cơ

189

150

90

40

20

39

3

36

Hữu cơ

63

40

10

20

10

23

3

20

8

Xoài (ha)

430

430

170

180

80

Hướng hữu cơ

315

315

130

130

55

Hữu cơ

115

115

40

50

25

9

Chuối (ha)

130

100

100

30

30

Hướng hữu cơ

85

75

75

10

10

Hữu cơ

45

25

25

20

20

10

Chôm chôm (ha)

70

70

5

15

50

Hướng hữu cơ

35

35

1

9

25

Hữu cơ

35

35

4

6

25

11

Mít (ha)

20

20

20

Hướng hữu cơ

10

10

10

Hữu cơ

10

10

10

II

Thủy sản (ha)

Nuôi quảng canh dưới tán rừng

400

280

50

230

120

40

80

Hướng hữu cơ

400

280

50

230

120

40

80

Hữu cơ

III

Chăn nuôi (con)

1

Nuôi bò (con)

1.030

1.030

610

170

150

100

Hướng hữu cơ

680

680

410

120

100

50

Hữu cơ

350

350

200

50

50

50

2

Nuôi heo (con)

10.200

10.200

6.450

1.250

1.250

1.250

Hướng hữu cơ

7.850

7.850

5.000

850

1.000

1.000

Hữu cơ

2.350

2.350

1.450

400

250

250

3

Nuôi G cầm (con)

507.500

407.500

250.000

57.500

50.000

50.000

100.000

50.000

50.000

Hướng hữu cơ

375.000

300.000

187.500

37.500

37.500

37.500

75.000

37.500

37.500

Hữu cơ

132.500

107.500

62.500

20.000

12.500

12.500

25.000

12.500

12.500

4

Nuôi dê (con)

1.700

1.700

1.700

Hướng hữu cơ

1.150

1.150

1.150

Hữu cơ

550

550

550

5. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
a) Nhóm giải pháp về tuyên truyền, đào tạo, tập huấn và phát triển nguồn nhân lực
- Giải pháp về tuyên truyền, vận động. Đối tượng của nhóm giải pháp này là người sản xuất và người tiêu dùng; với mục tiêu là để người sản xuất và người tiêu dùng thấy rõ vai trò, ý nghĩa của NNHC; từ đó, người tiêu dùng sẵn sàng chấp nhận chi phí cao hơn khi dùng sản phẩm hữu cơ, người sản xuất tuân thủ đúng quy trình sản xuất hữu cơ. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí để thực hiện tuyên truyền, phổ biến cho người sản xuất và tiêu dùng các chủ trương, chính sách phát triển NNHC, các tiêu chuẩn Quốc gia về NNHC và lợi ích của việc sản xuất và tiêu dùng sản phẩm hữu cơ.
Quy trình sản xuất nông nghiệp hữu cơ khác biệt so với sản xuất thông thường do đó, cần thiết phải tổ chức đào tạo, tập huấn một cách chi tiết, cụ thể:
- Tập huấn đối với cán bộ ở cấp huyện và cấp xã với các nội dung như: Tiêu chuẩn Quốc gia về NNHC; nguyên tắc sản xuất NNHC, vật tư đầu vào sản xuất NNHC, chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn về NNHC, tiêu chuẩn áp dụng và ghi nhãn sản phẩm hữu cơ, truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý sản phẩm hữu cơ không đảm bảo chất lượng, các chính sách khuyến khích phát triển NNHC; công bố vùng và đối tượng sản xuất nông nghiệp hữu cơ.
- Tập huấn cho nông dân ở các vùng sản xuất NNHC tập trung với các nội dung để người sản xuất nắm rõ và thực hiện nghiêm ngặt các quy định của NNHC. Các yêu cầu về vùng đệm; quy trình sản xuất - thu hoạch, bảo quản, đóng gói, vận chuyển; quy trình sản xuất phân hữu cơ; những tiến bộ kỹ thuật mới áp dụng trong NNHC; những chính sách người nông dân sẽ được hưởng khi sản xuất nông nghiệp hữu cơ.
b) Giải pháp về chỉ đạo, điều hành
- Thực hiện công tác quản lý Nhà nước đối với sản xuất nông nghiệp hữu cơ từ khâu định hướng phát triển vùng sản xuất nông nghiệp hữu cơ tập trung, quản lý vật tư đầu vào, kiểm tra, giám sát các sản phẩm nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn.
- Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia sản xuất NNHC. Tập trung đầu tư, phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật (thủy lợi, điện, đường giao thông, các dịch vụ hỗ trợ) đáp ứng tốt yêu cầu phát triển NNHC.
- Trên cơ sở bản đồ định hướng các vùng canh tác nông nghiệp hữu cơ, tiến hành khoanh vùng quản lý, xác định ranh giới ngoài thực địa; công bố rộng rãi tới các đối tượng tham gia. Bảo vệ các vùng sản xuất hữu cơ đã xác định, giảm thiểu tác động ô nhiễm. Trong từng thời kỳ, giai đoạn triển khai kế hoạch, điều chỉnh, bổ sung mở rộng vùng phát triển sản xuất NNHC phù hợp với tình hình thực tế. Ban hành các quy trình về canh tác sản xuất NNHC.
- Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý các vi phạm theo quy định, chú trọng công tác hậu kiểm và kiểm tra đột xuất công tác quản lý sản xuất NNHC như: Quản lý giống cây trồng, vật nuôi và thủy sản hữu cơ được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn NNHC. Quản lý chặt chẽ vật tư được sử dụng trong sản xuất hữu cơ như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chất bảo quản, chất phụ gia, thức ăn chăn nuôi,... Quản lý nguồn nước sử dụng cho sản xuất nông nghiệp hữu cơ: Nước tưới cho cây trồng, nước dùng cho vật nuôi, nuôi trồng thủy sản,... Quản lý các quy trình canh tác cây trồng hữu cơ, quy trình chăm sóc vật nuôi và thủy sản hữu cơ.
- Quản lý chặt chẽ việc sử dụng các nhãn hiệu nông nghiệp hữu cơ, đảm bảo minh bạch thị trường, tránh trà trộn sản phẩm không đạt tiêu chuẩn hữu cơ. Tăng cường thanh tra, kiểm tra đối với việc tuân thủ các quy định sản xuất, kinh doanh NNHC đối với các cơ sở. Thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm hữu cơ tại từng công đoạn sản xuất, chế biến và tiêu thụ.
Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển NNHC
Rà soát hệ thống chính sách hiện hành; đặc biệt là những chính sách liên đến phát triển NNHC để tổ chức thực hiện tốt và hướng dẫn cụ thể đến người nông dân sản xuất NNHC; trong đó đặc biệt lưu ý các chính sách cụ thể như sau:
- Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về nông nghiệp hữu cơ; trong đó cần thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp hữu cơ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình và nhóm hộ sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp hữu cơ như sau:
+ Ưu tiên kinh phí khoa học công nghệ, khuyến nông để thực hiện đề tài nghiên cứu, dự án khuyến nông, đặc biệt về giống kháng bệnh, phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật sinh học, thuốc thú y thảo mộc.
+ Cơ sở sản xuất kinh doanh sản phẩm hữu cơ hoặc vật tư đầu vào phục vụ cho sản xuất hữu cơ được ưu tiên hưởng các chính sách khuyến khích đầu tư đối với nông nghiệp, nông thôn đã ban hành, bao gồm: Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Chính sách hỗ trợ HTX nông nghiệp; chính sách liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm, xây dựng cánh đồng lớn; chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Chính sách tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn; chính sách cho vay khuyến khích phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch. Chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu. Hỗ trợ gắn Nhãn xanh Việt Nam, hỗ trợ cơ sở thân thiện với môi trường và Các chính sách có liên quan khác.
+ Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ, HTX, trang trại, hộ gia đình, nhóm hộ sản xuất sản phẩm hữu cơ theo chính sách đặc thù: Hỗ trợ kinh phí xác định các vùng, khu vực đủ điều kiện sản xuất hữu cơ: Điều tra cơ bản, khảo sát địa hình, phân tích mẫu đất, mẫu nước, mẫu không khí do cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hỗ trợ chi phí cấp giấy chứng nhận sản phẩm phù hợp TCVN về NNHC do Tổ chức chứng nhận cấp (cấp lần đầu hoặc cấp lại). Hỗ trợ đào tạo, tập huấn sản xuất hữu cơ: định mức hỗ trợ thực hiện theo quy định của Chính phủ về khuyến nông. Hỗ trợ xây dựng, nhân rộng mô hình sản xuất hữu cơ theo TCVN: định mức hỗ trợ chi phí giống kháng sâu bệnh, phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật sinh học đối với mô hình trồng trọt; chi phí giống, thức ăn hữu cơ, thuốc thú y được phép sử dụng đối với mô hình chăn nuôi, thủy sản và chi phí nhân rộng mô hình theo quy định của Chính phủ về khuyến nông.
- Chính sách đặc thù phát triển NNHC của tỉnh Đồng Nai theo Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 quy định về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2030 đối với các sản phẩm của lĩnh vực sản xuất trồng trọt như: Lúa, sầu riêng, chôm chôm, bưởi, xoài, hồ tiêu, ca cao, điều, dưa lưới và rau các loại. Lĩnh vực chăn nuôi như: Heo, gà với các nội dung hỗ trợ cụ thể như sau:
+ Hỗ trợ chi phí xác định diện tích đủ điều kiện sản xuất hữu cơ, gồm điều tra cơ bản, khảo sát địa hình, phân tích mẫu đất, mẫu nước, mẫu không khí cho đối tượng là doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
+ Hỗ trợ một lần phân bón hữu cơ đối với lĩnh vực trồng trọt; hỗ trợ một lần thức ăn hữu cơ đối với lĩnh vực chăn nuôi;
+ Hỗ trợ chi phí cấp Giấy chứng nhận (tư vấn, đào tạo, kiểm nghiệm, đánh giá chuyển đổi, đánh giá cấp giấy chứng nhận, giám sát) sản phẩm nông nghiệp phù hợp tiêu chuẩn hữu cơ (chứng nhận lần đầu hoặc chứng nhận lại).
+ Hỗ trợ một lần về chi phí thực hiện truy xuất nguồn gốc và quảng cáo sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.
- Hỗ trợ xây dựng dự án/kế hoạch liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm theo Nghị quyết số 143/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của HĐND tỉnh Đồng Nai.
- Về chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, áp dụng Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ thực hiện hỗ trợ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước: Hỗ trợ chi phí vật liệu, máy thi công và thiết bị để đầu tư xây dựng hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng cạn; hỗ trợ chi phí để san phẳng đồng ruộng.
- Về chính sách mở rộng thị trường cần thực hiện các nội dung hỗ trợ theo Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2021 của HĐND tỉnh quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ Chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.