Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 502/QĐ-UBND quy hoạch chung xã Tây Giang đạt chuẩn đô thị loại V Bình Định 2025 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/02/2016", "sign_number": "502/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/02/2016", "sign_number": "502/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/02/2016", "sign_number": "502/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/02/2016", "sign_number": "502/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "25/02/2016", "sign_number": "502/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 502/QĐ-UBND quy hoạch chung xã Tây Giang đạt chuẩn đô thị loại V Bình Định 2025 2016

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch với các nội dung như sau:
...
8.91

05

Đất cây xanh cách ly, đồi núi, vùng thoát lũ...

22,62

29.61

10.65

Tổng

80,27

95.53

100

212,34

277,89

100

6. Định hướng phát triển không gian đô thị:
- Đô thị Đồng Phó được hình thành trên cơ sở mở rộng và phát triển khu dân cư hiện trạng (trung tâm xã Tây Giang hiện nay); định hướng phát triển các khu dân cư hiện trạng dọc theo tuyến Quốc lộ 19 và tiếp tục phát triển theo khung hệ thống giao thông quy hoạch được mở rộng về hướng Đông Bắc giáp sông Kôn, về hướng Tây Nam giáp tuyến điện 110Kv.
- Đô thị được chia làm 2 khu vực chủ yếu:
+ Khu vực số 1: Khu vực phía Bắc cầu Lò Gốm phát triển dọc theo Quốc lộ 19 về hướng Đông đến sông Kôn là vùng dân cư khu vực trung tâm xã hiện trạng và tiếp tục phát triển mới khu dân cư và hệ thống hạ tầng xã hội của xã Tây Giang như khu hành chính, trung tâm thương mại, trung tâm văn hóa, trung tâm y tế trung tâm thể dục thể thao, hệ thống công trình giáo dục và công viên cây xanh.
+ Khu vực số 2: Khu vực phía Nam cầu Lò Gốm phát triển dọc theo Quốc lộ 19 về hướng Nam đến cầu BaLa là vùng dân cư hiện trạng, cải tạo chỉnh trang đô thị và phát triển dọc theo sông Kôn hệ thống công trình dịch vụ du lịch.
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) San nền, thoát nước:
- San nền:
+ Đối với khu vực hiện hữu: Ở những khu vực đã xây dựng, khi xây dựng công trình mới cần san nền cục bộ cho từng công trình.
+ Đối với khu vực mở rộng: Một số khu vực có cao độ nền cao không bị ngập lụt, thuận, lợi cho việc xây dựng thì chỉ san gạt tại chỗ, dốc dần về hướng sông Kôn; khu vực phía Bắc tuyến Quốc lộ 19 dốc dần về khu vực đồng ruộng phía Nam Quốc lộ 19.
- Thoát nước mưa:
+ Khu vực hiện trạng: Cải tạo bổ sung các tuyến thoát nước đảm bảo thu gom nước mặt.
+ Các khu vực xây mới: Xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước mưa cùng hệ thống giao thông, đảm bảo cho từng khu vực không bị ngập úng cục bộ.
+ Hướng thoát chính chia làm 2 lưu vực: Lưu vực từ trục Quốc
lộ 19 đổ về hướng Đông Bắc thoát ra sông Kôn; Lưu vực từ trục Quốc lộ 19 đổ về hướng Tây Nam thoát về khu vực núi Lãnh Lương, đổ ra sông Kôn.
b) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Theo hướng Tây Bắc - Đông Nam: Tuyến giao thông Quốc lộ 19 đi qua trung tâm xã Tây Giang lộ giới: 42m (5m - 14,5m - 3m - 14,5m - 5m) và tuyến đường vành đai hướng Tây Nam giáp tuyến điện 110Kv có lộ giới 52m.
+ Bến xe: Quy hoạch mới bến xe tại vị trí phía Đông Quốc lộ 19 theo hướng đi thôn Nam Giang có diện tích 2,5 ha.
- Giao thông nội bộ: Mạng lưới giao thông hình thành trên bộ khung chính là tuyến Quốc lộ với mục tiêu đảm bảo giao thông đối ngoại thuận lợi và giao thông nội bộ liên hoàn, giảm áp lực trên tuyến Quốc lộ 19. Mạng lưới đường dạng ô cờ trên cơ sở các tuyến giao thông bê tông nông thôn hiện trạng được mở rộng lộ giới từ 14m (3m - 8m - 3m) đến 18m (4m - 10m - 4m).
c) Cấp điện:
- Nguồn điện: Sử dụng nguồn điện từ tuyến điện 22/0,4KV dọc theo Quốc lộ 19.
- Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2025: 5.600KW.
d) Cấp nước:
- Nguồn nước: Hiện tại sử dụng nguồn nước ngầm ven sông Kôn. Giai đoạn sau, sử dụng nguồn nước từ Dự án cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường xã Tây Giang, huyện Tây Sơn.
- Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2025: 4.300 m3/ngày.
đ) Thoát nước thải sinh hoạt và vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thoát nước thải đi riêng với hệ thống thoát nước mặt hoặc nửa chung (có hệ thống giếng tách để xử lý) dẫn về trạm xử lý nước thải chung phía Tây Nam của khu vực quy hoạch.
- Tổng lượng nước thải (dự kiến bằng 80% nước cấp): 3.440 m3/ngày.
- Nghĩa trang nhân dân: Bố trí tập trung theo đồ án quy hoạch nông thôn mới xã Tây Giang, huyện Tây Sơn được duyệt.
- Quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển đưa về xử lý tại khu xử lý rác thải tập trung núi Nông phía Tây trung tâm xã đi theo hướng về thôn Nam Giang.
7. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch: Kèm theo hồ sơ của đồ án quy hoạch.

Content:
8.91

05

Đất cây xanh cách ly, đồi núi, vùng thoát lũ...

22,62

29.61

10.65

Tổng

80,27

95.53

100

212,34

277,89

100

6. Định hướng phát triển không gian đô thị:
- Đô thị Đồng Phó được hình thành trên cơ sở mở rộng và phát triển khu dân cư hiện trạng (trung tâm xã Tây Giang hiện nay); định hướng phát triển các khu dân cư hiện trạng dọc theo tuyến Quốc lộ 19 và tiếp tục phát triển theo khung hệ thống giao thông quy hoạch được mở rộng về hướng Đông Bắc giáp sông Kôn, về hướng Tây Nam giáp tuyến điện 110Kv.
- Đô thị được chia làm 2 khu vực chủ yếu:
+ Khu vực số 1: Khu vực phía Bắc cầu Lò Gốm phát triển dọc theo Quốc lộ 19 về hướng Đông đến sông Kôn là vùng dân cư khu vực trung tâm xã hiện trạng và tiếp tục phát triển mới khu dân cư và hệ thống hạ tầng xã hội của xã Tây Giang như khu hành chính, trung tâm thương mại, trung tâm văn hóa, trung tâm y tế trung tâm thể dục thể thao, hệ thống công trình giáo dục và công viên cây xanh.
+ Khu vực số 2: Khu vực phía Nam cầu Lò Gốm phát triển dọc theo Quốc lộ 19 về hướng Nam đến cầu BaLa là vùng dân cư hiện trạng, cải tạo chỉnh trang đô thị và phát triển dọc theo sông Kôn hệ thống công trình dịch vụ du lịch.
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) San nền, thoát nước:
- San nền:
+ Đối với khu vực hiện hữu: Ở những khu vực đã xây dựng, khi xây dựng công trình mới cần san nền cục bộ cho từng công trình.
+ Đối với khu vực mở rộng: Một số khu vực có cao độ nền cao không bị ngập lụt, thuận, lợi cho việc xây dựng thì chỉ san gạt tại chỗ, dốc dần về hướng sông Kôn; khu vực phía Bắc tuyến Quốc lộ 19 dốc dần về khu vực đồng ruộng phía Nam Quốc lộ 19.
- Thoát nước mưa:
+ Khu vực hiện trạng: Cải tạo bổ sung các tuyến thoát nước đảm bảo thu gom nước mặt.
+ Các khu vực xây mới: Xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước mưa cùng hệ thống giao thông, đảm bảo cho từng khu vực không bị ngập úng cục bộ.
+ Hướng thoát chính chia làm 2 lưu vực: Lưu vực từ trục Quốc
lộ 19 đổ về hướng Đông Bắc thoát ra sông Kôn; Lưu vực từ trục Quốc lộ 19 đổ về hướng Tây Nam thoát về khu vực núi Lãnh Lương, đổ ra sông Kôn.
b) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Theo hướng Tây Bắc - Đông Nam: Tuyến giao thông Quốc lộ 19 đi qua trung tâm xã Tây Giang lộ giới: 42m (5m - 14,5m - 3m - 14,5m - 5m) và tuyến đường vành đai hướng Tây Nam giáp tuyến điện 110Kv có lộ giới 52m.
+ Bến xe: Quy hoạch mới bến xe tại vị trí phía Đông Quốc lộ 19 theo hướng đi thôn Nam Giang có diện tích 2,5 ha.
- Giao thông nội bộ: Mạng lưới giao thông hình thành trên bộ khung chính là tuyến Quốc lộ với mục tiêu đảm bảo giao thông đối ngoại thuận lợi và giao thông nội bộ liên hoàn, giảm áp lực trên tuyến Quốc lộ 19. Mạng lưới đường dạng ô cờ trên cơ sở các tuyến giao thông bê tông nông thôn hiện trạng được mở rộng lộ giới từ 14m (3m - 8m - 3m) đến 18m (4m - 10m - 4m).
c) Cấp điện:
- Nguồn điện: Sử dụng nguồn điện từ tuyến điện 22/0,4KV dọc theo Quốc lộ 19.
- Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2025: 5.600KW.
d) Cấp nước:
- Nguồn nước: Hiện tại sử dụng nguồn nước ngầm ven sông Kôn. Giai đoạn sau, sử dụng nguồn nước từ Dự án cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường xã Tây Giang, huyện Tây Sơn.
- Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2025: 4.300 m3/ngày.
đ) Thoát nước thải sinh hoạt và vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thoát nước thải đi riêng với hệ thống thoát nước mặt hoặc nửa chung (có hệ thống giếng tách để xử lý) dẫn về trạm xử lý nước thải chung phía Tây Nam của khu vực quy hoạch.
- Tổng lượng nước thải (dự kiến bằng 80% nước cấp): 3.440 m3/ngày.
- Nghĩa trang nhân dân: Bố trí tập trung theo đồ án quy hoạch nông thôn mới xã Tây Giang, huyện Tây Sơn được duyệt.
- Quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển đưa về xử lý tại khu xử lý rác thải tập trung núi Nông phía Tây trung tâm xã đi theo hướng về thôn Nam Giang.
7. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch: Kèm theo hồ sơ của đồ án quy hoạch.