Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 18/2002/QĐ-UB qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội quận Thanh Xuân 2001-2010

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2002", "sign_number": "18/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2002", "sign_number": "18/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2002", "sign_number": "18/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2002", "sign_number": "18/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/02/2002", "sign_number": "18/2002/QĐ-UB", "signer": "Phan Văn Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 18/2002/QĐ-UB qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội quận Thanh Xuân 2001-2010

Điều 1. : Phê duyệt qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quận Thanh Xuân giai đoạn 2001 - 2010 với những nội dung chủ yếu sau đây :
...
2. Các chỉ tiêu phát triển chủ yếu .
2.1. Kinh tế.
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2001 - 2010 : 12,5 - 13,5%/năm, trong đó giai đoạn 2001 - 2005 là 13,5%/năm và giai đoạn 2006 - 2010 là 12,5%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn.
+ Năm 2005 : Công nghiệp mở rộng chiếm 74,99%; Dịch vụ 24,95%; Nông nghiệp 0,06%
+ Năm 2010 : Công nghiệp mở rộng 66,95%; Dịch vụ 33,03%; Nông nghiệp 0,02%.
- Thu nhập bình quân đầu người của Quận năm 2010 tăng gấp 2,2 - 2,5 lần so với năm 2000.
2.2. Văn hoá - xã hội :
- Phấn đấu đến năm 2005 hoàn thành phổ cập trung học phổ thông và tương đương.
- Đến năm 2010, toàn bộ trẻ em 5 tuổi được hưởng chương trình giáo dục mầm non trước khi vào tiểu học. Đến năm 2005 có 80% và năm 2010 có 100% học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày. Năm 2005 có 20% và năm 2010 có 40% số trường đạt chuẩn quốc gia.
- Đến năm 2010, toàn bộ các phường trên địa bàn có trạm y tế đủ điều kiện cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 11% năm 2005 và dưới 5% năm 2010.
- Giảm tốc độ tăng dân số tự nhiên xuống dưới 1,03% vào năm 2005 và dưới 1% vào năm 2010. Đến năm 2005, dân số Quận khoảng 195.900 người; năm 2010 khoảng 221.700 người. Kiểm soát chặt chẽ dòng di dân cơ học vào địa bàn Quận.
- Trong thời kỳ 2005 - 2010, bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho 2500 - 3000 lao động. Phấn đấu đến năm 2010, tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 70 - 75%.
- Đến năm 2005 có 90% và năm 2010 có 95% gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá; trên địa bàn Quận không còn hộ nghèo.
2.3. Đô thị :
- Phấn đấu đến năm 2010, giải quyết cơ bản tình trạng ách tắc giao thông trên địa bàn; tỷ lệ diện tích đất giao thông bình quân khoảng 9 - 10m2/người; đất cây xanh khoảng 4 - 5m2/người.
- Đến năm 2005, xây dựng xong các tuyến giao thông chính, bê tông hoá 100% đường ngõ xóm. Năm 2010 có 100% số hộ gia đình được cấp nước sinh hoạt theo tiêu chuẩn 170 lít/người/ngày - đêm; cung cấp đủ nhu cầu nước cho khu vực sản xuất và dịch vụ; giảm tỷ lệ thất thoát xuống dưới 25 - 35%.

Content:
Các chỉ tiêu phát triển chủ yếu .
2.1. Kinh tế.
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2001 - 2010 : 12,5 - 13,5%/năm, trong đó giai đoạn 2001 - 2005 là 13,5%/năm và giai đoạn 2006 - 2010 là 12,5%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn.
+ Năm 2005 : Công nghiệp mở rộng chiếm 74,99%; Dịch vụ 24,95%; Nông nghiệp 0,06%
+ Năm 2010 : Công nghiệp mở rộng 66,95%; Dịch vụ 33,03%; Nông nghiệp 0,02%.
- Thu nhập bình quân đầu người của Quận năm 2010 tăng gấp 2,2 - 2,5 lần so với năm 2000.
2.Văn hoá - xã hội :
- Phấn đấu đến năm 2005 hoàn thành phổ cập trung học phổ thông và tương đương.
- Đến năm 2010, toàn bộ trẻ em 5 tuổi được hưởng chương trình giáo dục mầm non trước khi vào tiểu học. Đến năm 2005 có 80% và năm 2010 có 100% học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày. Năm 2005 có 20% và năm 2010 có 40% số trường đạt chuẩn quốc gia.
- Đến năm 2010, toàn bộ các phường trên địa bàn có trạm y tế đủ điều kiện cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 11% năm 2005 và dưới 5% năm 2010.
- Giảm tốc độ tăng dân số tự nhiên xuống dưới 1,03% vào năm 2005 và dưới 1% vào năm 2010. Đến năm 2005, dân số Quận khoảng 195.900 người; năm 2010 khoảng 221.700 người. Kiểm soát chặt chẽ dòng di dân cơ học vào địa bàn Quận.
- Trong thời kỳ 2005 - 2010, bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho 2500 - 3000 lao động. Phấn đấu đến năm 2010, tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 70 - 75%.
- Đến năm 2005 có 90% và năm 2010 có 95% gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá; trên địa bàn Quận không còn hộ nghèo.
2.3. Đô thị :
- Phấn đấu đến năm 2010, giải quyết cơ bản tình trạng ách tắc giao thông trên địa bàn; tỷ lệ diện tích đất giao thông bình quân khoảng 9 - 10m2/người; đất cây xanh khoảng 4 - 5m2/người.
- Đến năm 2005, xây dựng xong các tuyến giao thông chính, bê tông hoá 100% đường ngõ xóm. Năm 2010 có 100% số hộ gia đình được cấp nước sinh hoạt theo tiêu chuẩn 170 lít/người/ngày - đêm; cung cấp đủ nhu cầu nước cho khu vực sản xuất và dịch vụ; giảm tỷ lệ thất thoát xuống dưới 25 - 35%.