Document: Điểm d Khoản 9 Điều 1 Quyết định 322/QĐ-TTg 2018 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 9 Điều 1 Quyết định 322/QĐ-TTg 2018 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
9. Quốc phòng - An ninh
Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường tiềm lực quốc phòng - an ninh và đối ngoại; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. Xây dựng các lực lượng vũ trang của tỉnh vững mạnh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, xây dựng và phát triển tỉnh giàu mạnh, văn minh. Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ bảo đảm số lượng và chất lượng theo quy chuẩn, Thực hiện chặt chẽ việc đăng ký quản lý lực lượng dự bị động viên, phương tiện phục vụ huấn luyện chiến đấu và đáp ứng yêu cầu huy động cứu hộ, cứu nạn. Thực hiện tốt chế độ, chính sách về quốc phòng - an ninh và chính sách hậu phương quân đội.
V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THEO KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Phát triển các vùng kinh tế
...
d) Đổi mới và hoàn thiện các thủ tục đầu tư, cải cách hành chính
Tăng cường và đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến đầu tư, đề xuất và thực hiện tốt các cơ chế, chính sách phát triển một số lĩnh vực then chốt. Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính trong thực thi các chính sách và pháp luật của Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước thực hiện sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Thực hiện tốt cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính, bảo đảm đơn giản, gọn nhẹ và hiệu quả để thu hút các nhà đầu tư. Xây dựng, đưa vào hoạt động Trung tâm hành chính công của tỉnh. Nâng cao chất lượng công tác thi hành pháp luật, cải cách thủ tục hành chính, chú trọng đến các thủ tục liên quan đến đầu tư, kinh doanh; xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan hành chính, ưu tiên triển khai qua hình thức điện tử nhằm nâng cao hiệu quả cải cách, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Cải cách thể chế, nâng cao năng lực cạnh tranh và mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng chính quyền điện tử của tỉnh, đến năm 2020 có ít nhất 25% dịch vụ hành chính công đạt mức độ 2, trong đó có một số dịch vụ hành chính công đạt mức độ 3. Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các ngành, các cấp. Phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo của chính quyền địa phương và cơ sở. Tổ chức thực hiện nghiêm Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức. Xây dựng cơ cấu cán bộ, công chức phù hợp với từng vị trí việc làm; đề cao trách nhiệm và đạo đức công vụ; siết chặt kỷ cương trong chỉ đạo, điều hành và thực thi công vụ.
4. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
Tập trung thực hiện hiệu quả công tác đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề. Nâng cao chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đầu tư cơ sở vật chất đồng bộ cho các trường, cơ sở đào tạo, trong đó ưu tiên Trường Cao đẳng nghề trọng điểm quốc gia. Tổ chức liên kết với các trường đào tạo nghề bậc cao trong và ngoài nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề. Thực hiện có hiệu quả cơ chế hỗ trợ cho các doanh nghiệp tự đào tạo nghề cho lao động; hỗ trợ tuyển dụng, dạy nghề cho lao động vào làm việc tại các tập đoàn doanh nghiệp lớn đến đầu tư tại tỉnh. Có chính sách khuyến khích học sinh nghèo vượt khó học giỏi, những đối tượng được hưởng các chính sách xã hội. Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng nâng cao kiến thức quản lý nhà nước trên các lĩnh vực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt là cán bộ đầu ngành. Quan tâm tạo các điều kiện để thu hút, phát huy năng lực của đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng và phát triển đội ngũ doanh nhân. Đổi mới phương thức tuyển dụng, thực hiện các chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài.
5. Giải pháp về phát triển khoa học và công nghệ
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, sự điều hành của chính quyền và tham gia của toàn xã hội về phát triển khoa học và công nghệ. Đổi mới về căn bản thiết chế, cơ chế quản lý khoa học và công nghệ; cơ chế lập kế hoạch khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; an toàn bức xạ, hạt nhân. Đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, mở rộng, đa dạng hóa và nâng tầm hợp tác với các tổ chức khoa học và công nghệ của Trung ương, với các Viện nghiên cứu hàng đầu ở trong nước. Xây dựng cơ chế về tài chính, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư thiết bị công nghệ hiện đại xử lý chất thải; xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp ứng dụng khoa học và công nghệ trong việc khắc phục, giảm thiểu các tác động do biến đổi khí hậu gây ra.
6. Giải pháp về bảo vệ môi trường
Thực hiện nghiêm các quy định về bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư, cơ sở sản xuất. Xây dựng cơ chế về tài chính, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư thiết bị công nghệ hiện đại, nhất là công nghệ sản xuất sạch, thân thiện môi trường, công nghệ xử lý chất thải tiên tiến; sản xuất và sử dụng năng lượng sạch. Định kỳ thực hiện quan trắc hiện trạng môi trường, qua đó đánh giá nguy cơ, mức độ ô nhiễm môi trường để kịp thời kiến nghị và điều chỉnh những hoạt động, nhất là hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm bảo vệ môi trường. Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghiêm quy trình xử lý nước thải, rác thải, khói bụi, tiếng ồn, nhất là đối với các cơ sở công nghiệp, du lịch, dịch vụ để chấn chỉnh, xử lý kịp thời các vi phạm. Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt quy ước bảo vệ môi trường, bảo đảm cân bằng sinh thái và phát triển bền vững.
7. Giải pháp phối hợp với các tỉnh trong vùng và hợp tác quốc tế
Phối hợp chặt chẽ với các tỉnh trong vùng trung du và miền núi phía Bắc trong thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Yên Bái. Nghiên cứu, hình thành dự án phù hợp và khả thi, tập trung vào các lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hoàn thiện kết nối liên thông và đồng bộ tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai với các địa phương hai bên hữu ngạn và tả ngạn sông Hồng; phối hợp xúc tiến đầu tư phát triển các khu du lịch, dịch vụ, khu công nghiệp; hợp tác, liên kết trong các lĩnh vực đào tạo, y tế, chuyển giao công nghệ, phát triển du lịch, thương mại. Tích cực phối hợp với các đối tác, bộ ngành liên quan triển khai các hoạt động giao lưu, hợp tác quốc tế, trước hết trong xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, kết nối giao lưu hợp tác giữa các doanh nghiệp của địa phương với các tập đoàn kinh tế và các doanh nghiệp nước ngoài.
8. Tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch
Tổ chức công bố, phổ biến điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Yên Bái đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đến các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân.
Cụ thể hóa các nội dung của điều chỉnh Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm để thực hiện và đánh giá kết quả. Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, giới thiệu các chương trình, dự án ưu tiên để kêu gọi đầu tư thực hiện quy hoạch.
Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện điều chỉnh Quy hoạch.

Content:
Đổi mới và hoàn thiện các thủ tục đầu tư, cải cách hành chính
Tăng cường và đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến đầu tư, đề xuất và thực hiện tốt các cơ chế, chính sách phát triển một số lĩnh vực then chốt. Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính trong thực thi các chính sách và pháp luật của Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước thực hiện sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Thực hiện tốt cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính, bảo đảm đơn giản, gọn nhẹ và hiệu quả để thu hút các nhà đầu tư. Xây dựng, đưa vào hoạt động Trung tâm hành chính công của tỉnh. Nâng cao chất lượng công tác thi hành pháp luật, cải cách thủ tục hành chính, chú trọng đến các thủ tục liên quan đến đầu tư, kinh doanh; xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan hành chính, ưu tiên triển khai qua hình thức điện tử nhằm nâng cao hiệu quả cải cách, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Cải cách thể chế, nâng cao năng lực cạnh tranh và mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng chính quyền điện tử của tỉnh, đến năm 2020 có ít nhất 25% dịch vụ hành chính công đạt mức độ 2, trong đó có một số dịch vụ hành chính công đạt mức độ 3. Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các ngành, các cấp. Phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo của chính quyền địa phương và cơ sở. Tổ chức thực hiện nghiêm Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức. Xây dựng cơ cấu cán bộ, công chức phù hợp với từng vị trí việc làm; đề cao trách nhiệm và đạo đức công vụ; siết chặt kỷ cương trong chỉ đạo, điều hành và thực thi công vụ.
4. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
Tập trung thực hiện hiệu quả công tác đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề. Nâng cao chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đầu tư cơ sở vật chất đồng bộ cho các trường, cơ sở đào tạo, trong đó ưu tiên Trường Cao đẳng nghề trọng điểm quốc gia. Tổ chức liên kết với các trường đào tạo nghề bậc cao trong và ngoài nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề. Thực hiện có hiệu quả cơ chế hỗ trợ cho các doanh nghiệp tự đào tạo nghề cho lao động; hỗ trợ tuyển dụng, dạy nghề cho lao động vào làm việc tại các tập đoàn doanh nghiệp lớn đến đầu tư tại tỉnh. Có chính sách khuyến khích học sinh nghèo vượt khó học giỏi, những đối tượng được hưởng các chính sách xã hội. Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng nâng cao kiến thức quản lý nhà nước trên các lĩnh vực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt là cán bộ đầu ngành. Quan tâm tạo các điều kiện để thu hút, phát huy năng lực của đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng và phát triển đội ngũ doanh nhân. Đổi mới phương thức tuyển dụng, thực hiện các chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài.
5. Giải pháp về phát triển khoa học và công nghệ
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, sự điều hành của chính quyền và tham gia của toàn xã hội về phát triển khoa học và công nghệ. Đổi mới về căn bản thiết chế, cơ chế quản lý khoa học và công nghệ; cơ chế lập kế hoạch khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; an toàn bức xạ, hạt nhân. Đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, mở rộng, đa dạng hóa và nâng tầm hợp tác với các tổ chức khoa học và công nghệ của Trung ương, với các Viện nghiên cứu hàng đầu ở trong nước. Xây dựng cơ chế về tài chính, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư thiết bị công nghệ hiện đại xử lý chất thải; xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp ứng dụng khoa học và công nghệ trong việc khắc phục, giảm thiểu các tác động do biến đổi khí hậu gây ra.
6. Giải pháp về bảo vệ môi trường
Thực hiện nghiêm các quy định về bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư, cơ sở sản xuất. Xây dựng cơ chế về tài chính, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư thiết bị công nghệ hiện đại, nhất là công nghệ sản xuất sạch, thân thiện môi trường, công nghệ xử lý chất thải tiên tiến; sản xuất và sử dụng năng lượng sạch. Định kỳ thực hiện quan trắc hiện trạng môi trường, qua đó đánh giá nguy cơ, mức độ ô nhiễm môi trường để kịp thời kiến nghị và điều chỉnh những hoạt động, nhất là hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm bảo vệ môi trường. Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghiêm quy trình xử lý nước thải, rác thải, khói bụi, tiếng ồn, nhất là đối với các cơ sở công nghiệp, du lịch, dịch vụ để chấn chỉnh, xử lý kịp thời các vi phạm. Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt quy ước bảo vệ môi trường, bảo đảm cân bằng sinh thái và phát triển bền vững.
7. Giải pháp phối hợp với các tỉnh trong vùng và hợp tác quốc tế
Phối hợp chặt chẽ với các tỉnh trong vùng trung du và miền núi phía Bắc trong thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Yên Bái. Nghiên cứu, hình thành dự án phù hợp và khả thi, tập trung vào các lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hoàn thiện kết nối liên thông và đồng bộ tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai với các địa phương hai bên hữu ngạn và tả ngạn sông Hồng; phối hợp xúc tiến đầu tư phát triển các khu du lịch, dịch vụ, khu công nghiệp; hợp tác, liên kết trong các lĩnh vực đào tạo, y tế, chuyển giao công nghệ, phát triển du lịch, thương mại. Tích cực phối hợp với các đối tác, bộ ngành liên quan triển khai các hoạt động giao lưu, hợp tác quốc tế, trước hết trong xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, kết nối giao lưu hợp tác giữa các doanh nghiệp của địa phương với các tập đoàn kinh tế và các doanh nghiệp nước ngoài.
8. Tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch
Tổ chức công bố, phổ biến điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Yên Bái đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đến các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân.
Cụ thể hóa các nội dung của điều chỉnh Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm để thực hiện và đánh giá kết quả. Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, giới thiệu các chương trình, dự án ưu tiên để kêu gọi đầu tư thực hiện quy hoạch.
Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện điều chỉnh Quy hoạch.