Document: Điều 1 Quyết định 06/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 11/2021/QĐ-UBND quản lý đầu tư công Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "28/02/2024", "sign_number": "06/2024/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Tân Phượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "28/02/2024", "sign_number": "06/2024/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Tân Phượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "28/02/2024", "sign_number": "06/2024/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Tân Phượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "28/02/2024", "sign_number": "06/2024/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Tân Phượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "28/02/2024", "sign_number": "06/2024/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Tân Phượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 06/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 11/2021/QĐ-UBND quản lý đầu tư công Bắc Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND ngày 19/5/2021 của UBND tỉnh Bắc Ninh (Sau đây gọi tắt là: “Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND ):
1. Sửa đổi Điều 8 như sau:
“Điều 8. Phân cấp quản lý và đầu tư một số lĩnh vực hạ tầng, kinh tế - xã hội
1. Đối với cấp tỉnh:
Cấp tỉnh quản lý và đầu tư các chương trình, dự án đầu tư công do ngân sách tỉnh đảm bảo đầu tư, bao gồm cả các dự án sử dụng vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên.
2. Đối với cấp huyện, cấp xã:
a) Cấp huyện quản lý và đầu tư các chương trình, dự án đầu tư công do ngân sách địa phương đảm bảo đầu tư, bao gồm cả các dự án sử dụng vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên.
b) Căn cứ các nội dung được UBND tỉnh phân cấp, UBND cấp huyện tiếp tục phân cấp cho cấp xã thực hiện quản lý và đầu tư từng lĩnh vực hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn bảo đảm phù hợp với điều kiện, khả năng cụ thể của địa phương và phù hợp về thẩm quyền, trách nhiệm của cấp xã;
Việc phân cấp cho cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, khoản 6 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019 và theo quy định của pháp luật có liên quan.
(Chi tiết theo Phụ lục phân cấp quản lý và đầu tư một số lĩnh vực hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh kèm theo quy định này)”;
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 9 như sau:
“3. HĐND cấp huyện quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B, nhóm C do cấp huyện quản lý và đầu tư (trừ chương trình, dự án được UBND cấp huyện phân cấp cho cấp xã quản lý và đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy định này).
Trong trường hợp cần thiết, HĐND cấp huyện quyết định việc giao cho UBND cấp huyện quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C quy định tại khoản này phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển, khả năng tài chính và đặc điểm cụ thể của địa phương”.
4. HĐND cấp xã quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B, nhóm C do cấp xã quản lý và đầu tư theo phân cấp của UBND cấp huyện.
Trong trường hợp cần thiết, HĐND cấp xã quyết định việc giao cho UBND cấp xã quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C quy định tại khoản này phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển, khả năng tài chính và đặc điểm cụ thể của địa phương”;
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 25 như sau:
“2. Đối với dự án không có cấu phần xây dựng:
a) Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 40 Luật Đầu tư công.
b) Tổ chức thẩm định dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư: Chủ tịch UBND các cấp thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư”;
4. Sửa đổi Điều 26 như sau:
“Điều 26. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình đầu tư công do HĐND quyết định chủ trương đầu tư
Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình đầu tư công do HĐND quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 39 Luật Đầu tư công”;
5. Sửa đổi Điều 28 như sau:
“Điều 28. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án không có cấu phần xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước
1. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án không có cấu phần xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Đầu tư công.
2. Tổ chức thẩm định dự án: Chủ tịch UBND các cấp thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định dự án do cấp mình quản lý. Trong đó, giao cơ quan chuyên môn quản lý lĩnh vực cụ thể là cơ quan thường trực của Hội đồng.
3. Đối với dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin:
Hội đồng thẩm định quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm lấy ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế chi tiết (đối với dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin theo hình thức báo cáo kinh tế-kỹ thuật) của đơn vị có thẩm quyền và lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan để thẩm định dự án (nếu cần thiết) theo quy định tại khoản 5 Điều 20 và khoản 2 Điều 22 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ;
Trong trường hợp đơn vị thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế chi tiết đồng thời là chủ đầu tư dự án, đơn vị thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế chi tiết thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế chi tiết theo quy định tại khoản 4 Điều 20 và điểm đ khoản 2 Điều 22 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ”;
6. Sửa đổi Điều 29 như sau:
“Điều 29. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư chương trình, dự án không có cấu phần xây dựng sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư
1. Đối với chương trình, dự án không có cấu phần xây dựng do Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư:
a) Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư chương trình, dự án không có cấu phần xây dựng do Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ.
b) Tổ chức thẩm định chương trình, dự án: Chủ tịch UBND các cấp thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định chương trình, dự án do cấp mình quản lý. Trong đó, giao cơ quan chuyên môn quản lý lĩnh vực cụ thể là cơ quan thường trực của Hội đồng.
2. Đối với chương trình, dự án không có cấu phần xây dựng do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định đầu tư: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ.
3. Đối với dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin:
Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định dự án có trách nhiệm lấy ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế chi tiết (đối với dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin theo hình thức báo cáo kinh tế - kỹ thuật) của đơn vị có thẩm quyền và lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan để thẩm định dự án (nếu cần thiết) theo quy định tại khoản 5 Điều 20 và khoản 2 Điều 22 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ;
Trong trường hợp đơn vị thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế chi tiết đồng thời là chủ đầu tư dự án, đơn vị thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế chi tiết thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế chi tiết theo quy định tại khoản 4 Điều 20 và điểm đ khoản 2 Điều 22 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ”;
7. Sửa đổi Điều 30 như sau:
“Điều 30. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư công khẩn cấp
1. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư công khẩn cấp thực hiện theo quy định tại Điều 42 Luật Đầu tư công.
2. Tổ chức thẩm định dự án đầu tư công khẩn cấp:
a) Đối với dự án có cấu phần xây dựng:
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND tỉnh (theo quy định tại khoản 4 Điều 109 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021, được sửa đổi bởi điểm a khoản 35 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ) thẩm định dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND cấp huyện thẩm định dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã.
b) Đối với dự án không có cấu phần xây dựng: Chủ tịch UBND các cấp thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định dự án do cấp mình quản lý. Trong đó, giao cơ quan chuyên môn quản lý lĩnh vực cụ thể là cơ quan thường trực của Hội đồng.”;
8. Sửa đổi Điều 34 như sau:
“Điều 34. Tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế chi tiết, dự toán dự án đầu tư công
1. Đối với dự án có cấu phần xây dựng: Thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Đối với dự án không có cấu phần xây dựng:
a) Đối với dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin: Thực hiện theo quy định tại Điều 22 và Điều 29 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ và theo quy định của pháp luật có liên quan.
b) Đối với các dự án không có cấu phần xây dựng còn lại:
- Dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư: Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ. Trong đó, giao cơ quan chuyên môn quản lý lĩnh vực cụ thể chủ trì, phối hợp với Sở quản lý chuyên ngành tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán đầu tư của dự án.
- Dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư: Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ.
- Dự án do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định đầu tư: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND ngày 19/5/2021 của UBND tỉnh Bắc Ninh (Sau đây gọi tắt là: “Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND ):
1. Sửa đổi Điều 8 như sau:
“Điều 8. Phân cấp quản lý và đầu tư một số lĩnh vực hạ tầng, kinh tế - xã hội
1. Đối với cấp tỉnh:
Cấp tỉnh quản lý và đầu tư các chương trình, dự án đầu tư công do ngân sách tỉnh đảm bảo đầu tư, bao gồm cả các dự án sử dụng vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên.
2. Đối với cấp huyện, cấp xã:
a) Cấp huyện quản lý và đầu tư các chương trình, dự án đầu tư công do ngân sách địa phương đảm bảo đầu tư, bao gồm cả các dự án sử dụng vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên.
b) Căn cứ các nội dung được UBND tỉnh phân cấp, UBND cấp huyện tiếp tục phân cấp cho cấp xã thực hiện quản lý và đầu tư từng lĩnh vực hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn bảo đảm phù hợp với điều kiện, khả năng cụ thể của địa phương và phù hợp về thẩm quyền, trách nhiệm của cấp xã;
Việc phân cấp cho cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, khoản 6 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019 và theo quy định của pháp luật có liên quan.
(Chi tiết theo Phụ lục phân cấp quản lý và đầu tư một số lĩnh vực hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh kèm theo quy định này)”;
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 9 như sau:
“3. HĐND cấp huyện quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B, nhóm C do cấp huyện quản lý và đầu tư (trừ chương trình, dự án được UBND cấp huyện phân cấp cho cấp xã quản lý và đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy định này).
Trong trường hợp cần thiết, HĐND cấp huyện quyết định việc giao cho UBND cấp huyện quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C quy định tại khoản này phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển, khả năng tài chính và đặc điểm cụ thể của địa phương”.
4. HĐND cấp xã quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B, nhóm C do cấp xã quản lý và đầu tư theo phân cấp của UBND cấp huyện.
Trong trường hợp cần thiết, HĐND cấp xã quyết định việc giao cho UBND cấp xã quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C quy định tại khoản này phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển, khả năng tài chính và đặc điểm cụ thể của địa phương”;
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 25 như sau:
“2. Đối với dự án không có cấu phần xây dựng:
a) Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 40 Luật Đầu tư công.
b) Tổ chức thẩm định dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư: Chủ tịch UBND các cấp thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư”;
4. Sửa đổi Điều 26 như sau:
“Điều 26. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình đầu tư công do HĐND quyết định chủ trương đầu tư
Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình đầu tư công do HĐND quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 39 Luật Đầu tư công”;
5. Sửa đổi Điều 28 như sau:
“Điều 28. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án không có cấu phần xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước
1. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án không có cấu phần xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Đầu tư công.
2. Tổ chức thẩm định dự án: Chủ tịch UBND các cấp thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định dự án do cấp mình quản lý. Trong đó, giao cơ quan chuyên môn quản lý lĩnh vực cụ thể là cơ quan thường trực của Hội đồng.
3. Đối với dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin:
Hội đồng thẩm định quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm lấy ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế chi tiết (đối với dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin theo hình thức báo cáo kinh tế-kỹ thuật) của đơn vị có thẩm quyền và lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan để thẩm định dự án (nếu cần thiết) theo quy định tại khoản 5 Điều 20 và khoản 2 Điều 22 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ;
Trong trường hợp đơn vị thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế chi tiết đồng thời là chủ đầu tư dự án, đơn vị thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế chi tiết thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế chi tiết theo quy định tại khoản 4 Điều 20 và điểm đ khoản 2 Điều 22 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ”;
6. Sửa đổi Điều 29 như sau:
“Điều 29. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư chương trình, dự án không có cấu phần xây dựng sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư
1. Đối với chương trình, dự án không có cấu phần xây dựng do Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư:
a) Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư chương trình, dự án không có cấu phần xây dựng do Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ.
b) Tổ chức thẩm định chương trình, dự án: Chủ tịch UBND các cấp thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định chương trình, dự án do cấp mình quản lý. Trong đó, giao cơ quan chuyên môn quản lý lĩnh vực cụ thể là cơ quan thường trực của Hội đồng.
2. Đối với chương trình, dự án không có cấu phần xây dựng do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định đầu tư: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ.
3. Đối với dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin:
Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định dự án có trách nhiệm lấy ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế chi tiết (đối với dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin theo hình thức báo cáo kinh tế - kỹ thuật) của đơn vị có thẩm quyền và lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan để thẩm định dự án (nếu cần thiết) theo quy định tại khoản 5 Điều 20 và khoản 2 Điều 22 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ;
Trong trường hợp đơn vị thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế chi tiết đồng thời là chủ đầu tư dự án, đơn vị thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế chi tiết thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế chi tiết theo quy định tại khoản 4 Điều 20 và điểm đ khoản 2 Điều 22 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ”;
7. Sửa đổi Điều 30 như sau:
“Điều 30. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư công khẩn cấp
1. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư công khẩn cấp thực hiện theo quy định tại Điều 42 Luật Đầu tư công.
2. Tổ chức thẩm định dự án đầu tư công khẩn cấp:
a) Đối với dự án có cấu phần xây dựng:
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND tỉnh (theo quy định tại khoản 4 Điều 109 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021, được sửa đổi bởi điểm a khoản 35 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ) thẩm định dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc UBND cấp huyện thẩm định dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã.
b) Đối với dự án không có cấu phần xây dựng: Chủ tịch UBND các cấp thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định dự án do cấp mình quản lý. Trong đó, giao cơ quan chuyên môn quản lý lĩnh vực cụ thể là cơ quan thường trực của Hội đồng.”;
8. Sửa đổi Điều 34 như sau:
“Điều 34. Tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế chi tiết, dự toán dự án đầu tư công
1. Đối với dự án có cấu phần xây dựng: Thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Đối với dự án không có cấu phần xây dựng:
a) Đối với dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin: Thực hiện theo quy định tại Điều 22 và Điều 29 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ và theo quy định của pháp luật có liên quan.
b) Đối với các dự án không có cấu phần xây dựng còn lại:
- Dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư: Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ. Trong đó, giao cơ quan chuyên môn quản lý lĩnh vực cụ thể chủ trì, phối hợp với Sở quản lý chuyên ngành tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán đầu tư của dự án.
- Dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư: Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ.
- Dự án do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định đầu tư: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án”.