Document: Điểm g Khoản 2 Điều 1 Quyết định 26/2008/QĐ-TTg  cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển KTXH các tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/2008", "sign_number": "26/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/2008", "sign_number": "26/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/2008", "sign_number": "26/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/2008", "sign_number": "26/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/2008", "sign_number": "26/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 2 Điều 1 Quyết định 26/2008/QĐ-TTg  cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển KTXH các tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010

Điều 1. Ban hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội đối với các tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010 (gồm thành phố Cần Thơ và các tỉnh: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Hậu Giang, Bạc Liêu, Cà Mau) như sau:
...
2. Nhiệm vụ trọng tâm phát triển một số ngành, lĩnh vực chủ yếu
...
g) Xây dựng kết cấu hạ tầng:
- Về thuỷ lợi:
Triển khai Quyết định số 84/2006/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thuỷ lợi vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020; ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi quan trọng, nhằm sử dụng và khai thác hợp lý, hiệu quả nguồn nước sông Mê Kông, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và phòng, chống thiên tai. Xây dựng chiến lược quản lý, khai thác, tích trữ nguồn nước ngọt sông Tiền và sông Hậu.
Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh các công trình thuỷ lợi: Ba Lai (Bến Tre), Chương trình ngọt hoá Gò Công, bán đảo Cà Mau, công trình kiểm soát lũ vùng Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên; vùng thoát lũ tưới tiêu giữa sông Tiền - sông Hậu… cho phù hợp với yêu cầu phục vụ chuyển đổi cơ cấu kinh tế của Vùng.
Thực hiện Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các Vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2015.
Tăng cường công tác quản lý, khai thác các công trình thuỷ lợi, đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ. Xây dựng các phương án quy hoạch thuỷ lợi, hỗ trợ việc chống sạt lở khu vực giáp biên giới với Campuchia và các khu vực sạt lở ven sông Tiền và sông Hậu, bảo đảm an toàn và sử dụng hiệu quả nguồn nước sông MêKông trong điều kiện có những thay đổi bất lợi trên thượng nguồn.
- Về giao thông:
Triển khai thực hiện Quyết định số 344/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về phương hướng, nhiệm vụ và kế hoạch phát triển giao thông vận tải vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
Triển khai thi công đúng tiến độ, sớm đưa vào sử dụng các công trình đã được bố trí vốn trái phiếu Chính phủ.
Tập trung đầu tư xây dựng một số công trình trọng điểm về đường bộ, đường sông, đường biển và cảng hàng không; ưu tiên các tuyến đường ra biên giới, đường dọc biên giới với Campuchia, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Vùng trong những năm tới.
Rà soát lại danh mục các công trình, dự án và từng hạng mục trong mỗi công trình để sắp xếp thứ tự ưu tiên, giãn tiến độ đối với những công trình chưa thật cấp bách, đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển giao thông của toàn Vùng và phù hợp khả năng cân đối vốn hàng năm.
Phối hợp chặt chẽ để xử lý kịp thời những vướng mắc phát sinh đối với một số dự án lớn đã được bàn giao từ Bộ Giao thông vận tải về cho địa phương làm chủ đầu tư, đảm bảo thực hiện dự án đúng tiến độ.
- Về nhà ở và xây dựng cụm tuyến dân cư vùng ngập lũ:
Nâng cao hiệu quả các cụm tuyến dân cư vùng ngập lũ; tập trung và kết hợp các nguồn vốn để đẩy nhanh tiến độ và đảm bảo đồng bộ các công trình hạ tầng trong các cụm tuyến dân cư như: đường, điện, nước sinh hoạt, các công trình y tế, giáo dục v.v… để đưa dân vào ở ổn định; đưa các ngành nghề phù hợp vào các cụm, tuyến dân cư để đảm bảo cho người dân có việc làm, có thu nhập ổn định, từng bước nâng cao mức sống. Phấn đấu đến năm 2008 hoàn thành việc đưa dân từ các vùng ngập lũ thường xuyên vào nơi ở mới ổn định. Xây dựng các cụm, tuyến dân cư trở thành các điểm văn hoá mới.
Huy động mọi nguồn lực để triển khai chương trình xoá nhà tạm, nhà đơn sơ, sửa chữa, cải tạo hoặc đầu tư xây dựng nhà ở kiên cố, bán kiên cố cho các hộ nghèo trong vùng. Giải quyết cơ bản tình trạng thiếu nhà ở, đất ở cho các hộ nghèo ở nông thôn trong Vùng.
Xây dựng các điểm dân cư tập trung ở nông thôn gắn với phát triển các dịch vụ bưu chính, viễn thông, phát thanh truyền hình để nâng cao điều kiện sống của nhân dân, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
- Xây dựng và phát triển các đô thị nằm trong tứ giác trung tâm Vùng là các thành phố Cần Thơ, thị xã Vĩnh Long, thị xã Xa Đéc và thành phố Long Xuyên; phát triển thành phố Cần Thơ thành trung tâm công nghiệp, trung tâm thương mại - dịch vụ, du lịch, giáo dục và đào tạo, y tế, văn hoá của Vùng.

Content:
Xây dựng kết cấu hạ tầng:
- Về thuỷ lợi:
Triển khai Quyết định số 84/2006/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thuỷ lợi vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020; ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi quan trọng, nhằm sử dụng và khai thác hợp lý, hiệu quả nguồn nước sông Mê Kông, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và phòng, chống thiên tai. Xây dựng chiến lược quản lý, khai thác, tích trữ nguồn nước ngọt sông Tiền và sông Hậu.
Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh các công trình thuỷ lợi: Ba Lai (Bến Tre), Chương trình ngọt hoá Gò Công, bán đảo Cà Mau, công trình kiểm soát lũ vùng Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên; vùng thoát lũ tưới tiêu giữa sông Tiền - sông Hậu… cho phù hợp với yêu cầu phục vụ chuyển đổi cơ cấu kinh tế của Vùng.
Thực hiện Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các Vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2015.
Tăng cường công tác quản lý, khai thác các công trình thuỷ lợi, đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ. Xây dựng các phương án quy hoạch thuỷ lợi, hỗ trợ việc chống sạt lở khu vực giáp biên giới với Campuchia và các khu vực sạt lở ven sông Tiền và sông Hậu, bảo đảm an toàn và sử dụng hiệu quả nguồn nước sông MêKông trong điều kiện có những thay đổi bất lợi trên thượng nguồn.
- Về giao thông:
Triển khai thực hiện Quyết định số 344/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về phương hướng, nhiệm vụ và kế hoạch phát triển giao thông vận tải vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
Triển khai thi công đúng tiến độ, sớm đưa vào sử dụng các công trình đã được bố trí vốn trái phiếu Chính phủ.
Tập trung đầu tư xây dựng một số công trình trọng điểm về đường bộ, đường sông, đường biển và cảng hàng không; ưu tiên các tuyến đường ra biên giới, đường dọc biên giới với Campuchia, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Vùng trong những năm tới.
Rà soát lại danh mục các công trình, dự án và từng hạng mục trong mỗi công trình để sắp xếp thứ tự ưu tiên, giãn tiến độ đối với những công trình chưa thật cấp bách, đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển giao thông của toàn Vùng và phù hợp khả năng cân đối vốn hàng năm.
Phối hợp chặt chẽ để xử lý kịp thời những vướng mắc phát sinh đối với một số dự án lớn đã được bàn giao từ Bộ Giao thông vận tải về cho địa phương làm chủ đầu tư, đảm bảo thực hiện dự án đúng tiến độ.
- Về nhà ở và xây dựng cụm tuyến dân cư vùng ngập lũ:
Nâng cao hiệu quả các cụm tuyến dân cư vùng ngập lũ; tập trung và kết hợp các nguồn vốn để đẩy nhanh tiến độ và đảm bảo đồng bộ các công trình hạ tầng trong các cụm tuyến dân cư như: đường, điện, nước sinh hoạt, các công trình y tế, giáo dục v.v… để đưa dân vào ở ổn định; đưa các ngành nghề phù hợp vào các cụm, tuyến dân cư để đảm bảo cho người dân có việc làm, có thu nhập ổn định, từng bước nâng cao mức sống. Phấn đấu đến năm 2008 hoàn thành việc đưa dân từ các vùng ngập lũ thường xuyên vào nơi ở mới ổn định. Xây dựng các cụm, tuyến dân cư trở thành các điểm văn hoá mới.
Huy động mọi nguồn lực để triển khai chương trình xoá nhà tạm, nhà đơn sơ, sửa chữa, cải tạo hoặc đầu tư xây dựng nhà ở kiên cố, bán kiên cố cho các hộ nghèo trong vùng. Giải quyết cơ bản tình trạng thiếu nhà ở, đất ở cho các hộ nghèo ở nông thôn trong Vùng.
Xây dựng các điểm dân cư tập trung ở nông thôn gắn với phát triển các dịch vụ bưu chính, viễn thông, phát thanh truyền hình để nâng cao điều kiện sống của nhân dân, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
- Xây dựng và phát triển các đô thị nằm trong tứ giác trung tâm Vùng là các thành phố Cần Thơ, thị xã Vĩnh Long, thị xã Xa Đéc và thành phố Long Xuyên; phát triển thành phố Cần Thơ thành trung tâm công nghiệp, trung tâm thương mại - dịch vụ, du lịch, giáo dục và đào tạo, y tế, văn hoá của Vùng.