Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1725/QĐ-UBND duyệt đề án điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải Hậu Giang 2011

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "1725/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Liên Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "1725/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Liên Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "1725/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Liên Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "1725/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Liên Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "1725/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Liên Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1725/QĐ-UBND duyệt đề án điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải Hậu Giang 2011

Điều 1. Phê duyệt đề án “Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Hậu Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” với các nội dung chính như sau:
...
9. Các cầu lớn vượt sông - rạch:
Tổng số có 273 cầu bắt qua các sông, kênh, rạch chính; trong đó có 129 cầu đã xây dựng, tuy nhiên chỉ có khoảng 51 cầu đạt tải trọng quy định, còn phần lớn các cầu này đã xuống cấp và có tải trọng thấp cần phải nâng cấp hoặc xây dựng mới (không xét các cầu trên Quốc lộ).
II.2. Quy hoạch mạng lưới giao thông đường thủy:
1. Tuyến - Luồng:
a) Các tuyến do Trung ương quản lý: mạng lưới đường thủy do Trung ương quản lý bao gồm 6 tuyến với tổng chiều dài 95,5km.

STT

TÊN TUYẾN

ĐỊA DANH

CHIỀU DÀI
(km)

CẤP KT

THUỘC ĐỊA BÀN
(Huyện, Thị)

Điểm đầu

Điểm cuối

1

Sông Hậu

- Ranh Tp.Cần Thơ

- Ranh tỉnh Sóc Trăng

9,0

ĐB

Châu Thành

2

Kênh xáng Xà No

- Ranh Tp.Cần Thơ

- Sông Cái Nhứt

36,8

III

Châu Thành A, Vị Thủy, Vị Thanh

3

Sông Cái Nhất

- Kênh xáng Xà No

- Sông Cái Tư

3,0

III

Vị Thanh

4

Sông Cái Tư

- Sông Cái Nhứt

- Sông Cái Lớn

8,2

III

Vị Thanh

5

Kênh xáng Cái Côn

- Sông Hậu

- N7. thị xã Ngã Bảy

11,3

III

Châu Thành, Ngã Bảy

6

Kênh Quản Lộ-Phụng Hiệp

- N7, thị xã Ngã Bảy

- Ranh tỉnh Sóc Trăng

27,2

III

Ngã Bảy, Phụng Hiệp,
Long Mỹ

b) Các tuyến do tỉnh quản lý (sông, kênh cấp VII đến cấp IV): do Sở Giao thông vận tải quản lý 11 tuyến, tổng chiều dài 233km; có cấp hạng kỹ thuật từ kênh cấp V đến cấp IV.

STT

TÊN TUYẾN

ĐỊA DANH

CHIỀU DÀI
(km)

CẤP
KT

THUỘC ĐỊA BÀN
(Huyện, Thị)

Điểm đầu

Điểm cuối

1

Rạch Mái Dầm

- Sông Hậu

- Rạch Cái Muống

5

IV

Châu Thành

2

Kênh Nàng Mau

- Rạch Cái Muống

- Sông Cái Lớn

50

IV

Châu Thành, Phụng Hiệp, Long Mỹ, Vị Thủy

3

Kênh Lái Hiếu

- N7. thị xã Ngã Bảy

- Sông Cái Lớn

24

IV

Ngã Bảy, Phụng Hiệp

4

Sông Cái Lớn

- Kênh Lái Hiếu

- Sông Cái Tư

55

IV

Long Mỹ, Vị Thủy, Vị Thanh

5

Rạch Nước Trong

- Sông Cái Lớn

- Kênh Trực Thăng

15

IV

Long Mỹ

6

Kênh Bờ Tràm (Trà Ếch)

- Ranh Tp.Cần Thơ

- Kênh xáng Xà No

10

IV

Châu Thành A

7

Kênh KH9
- Đoạn 1: 6.4 Km.
- Đoạn 2: 11.2 Km.

- Ranh tỉnh Kiên Giang
- Ranh Tp.Cần Thơ

- Ranh tỉnh Kiên Giang
- Kênh Bờ Tràm

18

V

- Vị Thanh, Vị Thủy
- Vị Thủy, Châu Thành A

8

K.Xáng Mới (Saintenoy)

- Kênh xáng Xà No

- Kênh Phụng Hiệp

29

V

Châu Thành A, Phụng Hiệp

9

Kênh Tám Ngàn

- Kênh xáng Xà No

- Kênh Nàng Mau

9

V

Châu Thành A, Vị Thủy, Phụng Hiệp

10

Sông Ba Láng

- Ranh Tp. Cần Thơ

- K.Xáng Mới (Saintenoy)

15

V

Châu Thành A

11

Kênh Sóc Trăng

- N7. thị xã Ngã Bảy

- Ranh tỉnh Sóc Trăng

5

V

Ngã Bảy

c) Tuyến do các huyện, thị xã, thành phố quản lý: 30 tuyến, tổng chiều dài 352km; có cấp hạng kỹ thuật từ kênh cấp VI đến cấp IV.

Hạng mục

Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch năm 2011

Do Sở GTVT quản lý

- - Số lượng tuyến

11

- - Tổng chiều dài (km)

233

Do huyện, thị xã, thành phố quản lý

- - Số lượng tuyến

30

- - Tổng chiều dài (km)

352

2. Hệ thống cảng sông - cảng biển:
- Xây dựng cảng biển Hậu Giang trên địa bàn huyện Châu Thành, đạt tiêu chuẩn cảng loại 2 và công suất 2-2,5 triệu DWT/năm.
- Xây dựng 02 cảng tổng hợp: cảng Vị Thanh có công suất 500.000 DWT/năm, cảng Ngã Bảy có công suất 1.000 DWT/năm.
- Xây dựng 20 bến tàu, tại các thị trấn, thị tứ với tổng diện tích khu đất khoảng 14,4ha.
- Xây dựng 4 bến vật liệu tại thành phố Vị Thanh, thị xã Ngã Bảy, thị trấn Cây Dương, thị trấn Long Mỹ với tổng diện tích khu đất khoảng 3,5ha.
3. Dự kiến quỹ đất:
Với tổng chiều dài các tuyến đường bộ, bến bãi, khu đầu mối kỹ thuật, bến cảng như đã trình bày ở các phần trên, quỹ đất dành cho giao thông là 8.297ha, chiếm 5,3% diện tích đất của toàn tỉnh; cụ thể như sau:

Hạng mục

Chiều dài đường

Diện tích chiếm dụng

(Km)

(ha)

- Quốc lộ

158,7

876

- Đường tỉnh

368,2

1.305

- Đường huyện

534,4

1.710

- Đường nội thị

299

835

- Đường xã - ấp

2.850

3.442

- Nút giao thông

64

- Hệ thống bến - bãi (thủy-bộ)

65

Tổng cộng:

4.210,3

8.297

III. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ CHO CÁC DỰ ÁN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030:
Nhu cầu vốn cho các dự án cải tạo, xây dựng mới các tuyến đường bộ, bến bãi, đường thủy và hệ thống xe buýt theo quy hoạch đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 ước tính như sau:
Cơ cấu tổng số vốn đầu tư dự kiến bao gồm các nguồn: vốn vay ODA, vốn ngân sách và các nguồn vốn huy động khác từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước Vốn từ các dự án phát triển giao thông vận tải của Bộ Giao thông vận tải và nguồn vốn của Ngân hàng thế giới (WB, BT, BOT, BTO, PPP...); vốn từ nguồn lấy quỹ đất đổi cơ sở hạ tầng, vốn đóng góp bằng sức lao động công ích của mọi thành phần...

STT

HẠNG MỤC

KINH PHÍ ƯỚC TÍNH CÁC GIAI ĐOẠN
PHÂN KỲ XÂY DỰNG (Tỷ đồng)

2011 - 2015

2016 - 2020

2021- 2030

TỔNG

A

PHẦN XÂY LẮP

9,305

10,322

4,628

24,255

A1

HỆ THỐNG GT ĐƯỜNG BỘ

8,995

9,692

4,288

22,975

I

Do trung ương quản lý

4,100

976

1,577

6,653

1

Các quốc lộ hiện hữu

-

976

1,577

2,553

2

Các quốc lộ nâng cấp (Dự kiến)

4,100

-

-

4,100

II

Do địa phương quản lý

4,895

8,716

2,711

16,322

1

Đường tỉnh

2,508

2,678

-

5,185

2

Đường huyện

1,954

5,268

2,551

9,773

3

Hệ thống Bến - Bãi - kho hàng

333

670

160

1,163

4

Hệ thống xe buýt

100

100

-

200

A2

HỆ THỐNG GT ĐƯỜNG THỦY

1,280

I

Do trung ương quản lý

10

20

10

40

1

Cải tạo luồng, thiết bị cảnh báo và nâng cao năng lực quản lý

10

20

10

40

II

Do địa phương quản lý

300

610

330

1,240

1

Cảng sông (biển) - Bến tàu

280

560

300

1,140

2

Cải tạo luồng, thiết bị cảnh báo và nâng cao năng lực quản lý

20

50

30

100

B

GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

610

850

640

2,100

C

CHI PHÍ KHÁC

2,330

2,580

1,160

6,070

Tổng cộng (A+B+C):

12,245

13,752

6,428

32,425

IV. CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH:
- Xây dựng cơ chế huy động vốn để thực hiện các dự án của Quy hoạch theo hướng huy động rộng rãi các nguồn vốn (ngân sách nhà nước, đầu tư của các tổ chức tư nhân, nước ngoài và các nguồn khác), ứng dụng các công nghệ mới tiên tiến và vật liệu mới trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông.
- Lập và triển khai các dự án cấp bách theo thứ tự ưu tiên để giải quyết nối mạng vận tải.
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục nâng cao ý thức chấp hành luật lệ giao thông và nghĩa vụ đóng góp bảo trì, phát triển kết cấu hạ tầng giao thông.
- Có cơ chế phối hợp giữa các sở ngành và địa phương, giữa tỉnh Hậu Giang và các tỉnh lân cận trong việc quản lý và thực hiện quy hoạch.

Content:
Các cầu lớn vượt sông - rạch:
Tổng số có 273 cầu bắt qua các sông, kênh, rạch chính; trong đó có 129 cầu đã xây dựng, tuy nhiên chỉ có khoảng 51 cầu đạt tải trọng quy định, còn phần lớn các cầu này đã xuống cấp và có tải trọng thấp cần phải nâng cấp hoặc xây dựng mới (không xét các cầu trên Quốc lộ).
II.2. Quy hoạch mạng lưới giao thông đường thủy:
1. Tuyến - Luồng:
a) Các tuyến do Trung ương quản lý: mạng lưới đường thủy do Trung ương quản lý bao gồm 6 tuyến với tổng chiều dài 95,5km.

STT

TÊN TUYẾN

ĐỊA DANH

CHIỀU DÀI
(km)

CẤP KT

THUỘC ĐỊA BÀN
(Huyện, Thị)

Điểm đầu

Điểm cuối

1

Sông Hậu

- Ranh Tp.Cần Thơ

- Ranh tỉnh Sóc Trăng

9,0

ĐB

Châu Thành

2

Kênh xáng Xà No

- Ranh Tp.Cần Thơ

- Sông Cái Nhứt

36,8

III

Châu Thành A, Vị Thủy, Vị Thanh

3

Sông Cái Nhất

- Kênh xáng Xà No

- Sông Cái Tư

3,0

III

Vị Thanh

4

Sông Cái Tư

- Sông Cái Nhứt

- Sông Cái Lớn

8,2

III

Vị Thanh

5

Kênh xáng Cái Côn

- Sông Hậu

- N7. thị xã Ngã Bảy

11,3

III

Châu Thành, Ngã Bảy

6

Kênh Quản Lộ-Phụng Hiệp

- N7, thị xã Ngã Bảy

- Ranh tỉnh Sóc Trăng

27,2

III

Ngã Bảy, Phụng Hiệp,
Long Mỹ

b) Các tuyến do tỉnh quản lý (sông, kênh cấp VII đến cấp IV): do Sở Giao thông vận tải quản lý 11 tuyến, tổng chiều dài 233km; có cấp hạng kỹ thuật từ kênh cấp V đến cấp IV.

STT

TÊN TUYẾN

ĐỊA DANH

CHIỀU DÀI
(km)

CẤP
KT

THUỘC ĐỊA BÀN
(Huyện, Thị)

Điểm đầu

Điểm cuối

1

Rạch Mái Dầm

- Sông Hậu

- Rạch Cái Muống

5

IV

Châu Thành

2

Kênh Nàng Mau

- Rạch Cái Muống

- Sông Cái Lớn

50

IV

Châu Thành, Phụng Hiệp, Long Mỹ, Vị Thủy

3

Kênh Lái Hiếu

- N7. thị xã Ngã Bảy

- Sông Cái Lớn

24

IV

Ngã Bảy, Phụng Hiệp

4

Sông Cái Lớn

- Kênh Lái Hiếu

- Sông Cái Tư

55

IV

Long Mỹ, Vị Thủy, Vị Thanh

5

Rạch Nước Trong

- Sông Cái Lớn

- Kênh Trực Thăng

15

IV

Long Mỹ

6

Kênh Bờ Tràm (Trà Ếch)

- Ranh Tp.Cần Thơ

- Kênh xáng Xà No

10

IV

Châu Thành A

7

Kênh KH9
- Đoạn 1: 6.4 Km.
- Đoạn 2: 11.2 Km.

- Ranh tỉnh Kiên Giang
- Ranh Tp.Cần Thơ

- Ranh tỉnh Kiên Giang
- Kênh Bờ Tràm

18

V

- Vị Thanh, Vị Thủy
- Vị Thủy, Châu Thành A

8

K.Xáng Mới (Saintenoy)

- Kênh xáng Xà No

- Kênh Phụng Hiệp

29

V

Châu Thành A, Phụng Hiệp

9

Kênh Tám Ngàn

- Kênh xáng Xà No

- Kênh Nàng Mau

9

V

Châu Thành A, Vị Thủy, Phụng Hiệp

10

Sông Ba Láng

- Ranh Tp. Cần Thơ

- K.Xáng Mới (Saintenoy)

15

V

Châu Thành A

11

Kênh Sóc Trăng

- N7. thị xã Ngã Bảy

- Ranh tỉnh Sóc Trăng

5

V

Ngã Bảy

c) Tuyến do các huyện, thị xã, thành phố quản lý: 30 tuyến, tổng chiều dài 352km; có cấp hạng kỹ thuật từ kênh cấp VI đến cấp IV.

Hạng mục

Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch năm 2011

Do Sở GTVT quản lý

- - Số lượng tuyến

11

- - Tổng chiều dài (km)

233

Do huyện, thị xã, thành phố quản lý

- - Số lượng tuyến

30

- - Tổng chiều dài (km)

352

2. Hệ thống cảng sông - cảng biển:
- Xây dựng cảng biển Hậu Giang trên địa bàn huyện Châu Thành, đạt tiêu chuẩn cảng loại 2 và công suất 2-2,5 triệu DWT/năm.
- Xây dựng 02 cảng tổng hợp: cảng Vị Thanh có công suất 500.000 DWT/năm, cảng Ngã Bảy có công suất 1.000 DWT/năm.
- Xây dựng 20 bến tàu, tại các thị trấn, thị tứ với tổng diện tích khu đất khoảng 14,4ha.
- Xây dựng 4 bến vật liệu tại thành phố Vị Thanh, thị xã Ngã Bảy, thị trấn Cây Dương, thị trấn Long Mỹ với tổng diện tích khu đất khoảng 3,5ha.
3. Dự kiến quỹ đất:
Với tổng chiều dài các tuyến đường bộ, bến bãi, khu đầu mối kỹ thuật, bến cảng như đã trình bày ở các phần trên, quỹ đất dành cho giao thông là 8.297ha, chiếm 5,3% diện tích đất của toàn tỉnh; cụ thể như sau:

Hạng mục

Chiều dài đường

Diện tích chiếm dụng

(Km)

(ha)

- Quốc lộ

158,7

876

- Đường tỉnh

368,2

1.305

- Đường huyện

534,4

1.710

- Đường nội thị

299

835

- Đường xã - ấp

2.850

3.442

- Nút giao thông

64

- Hệ thống bến - bãi (thủy-bộ)

65

Tổng cộng:

4.210,3

8.297

III. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ CHO CÁC DỰ ÁN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030:
Nhu cầu vốn cho các dự án cải tạo, xây dựng mới các tuyến đường bộ, bến bãi, đường thủy và hệ thống xe buýt theo quy hoạch đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 ước tính như sau:
Cơ cấu tổng số vốn đầu tư dự kiến bao gồm các nguồn: vốn vay ODA, vốn ngân sách và các nguồn vốn huy động khác từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước Vốn từ các dự án phát triển giao thông vận tải của Bộ Giao thông vận tải và nguồn vốn của Ngân hàng thế giới (WB, BT, BOT, BTO, PPP...); vốn từ nguồn lấy quỹ đất đổi cơ sở hạ tầng, vốn đóng góp bằng sức lao động công ích của mọi thành phần...

STT

HẠNG MỤC

KINH PHÍ ƯỚC TÍNH CÁC GIAI ĐOẠN
PHÂN KỲ XÂY DỰNG (Tỷ đồng)

2011 - 2015

2016 - 2020

2021- 2030

TỔNG

A

PHẦN XÂY LẮP

9,305

10,322

4,628

24,255

A1

HỆ THỐNG GT ĐƯỜNG BỘ

8,995

9,692

4,288

22,975

I

Do trung ương quản lý

4,100

976

1,577

6,653

1

Các quốc lộ hiện hữu

-

976

1,577

2,553

2

Các quốc lộ nâng cấp (Dự kiến)

4,100

-

-

4,100

II

Do địa phương quản lý

4,895

8,716

2,711

16,322

1

Đường tỉnh

2,508

2,678

-

5,185

2

Đường huyện

1,954

5,268

2,551

9,773

3

Hệ thống Bến - Bãi - kho hàng

333

670

160

1,163

4

Hệ thống xe buýt

100

100

-

200

A2

HỆ THỐNG GT ĐƯỜNG THỦY

1,280

I

Do trung ương quản lý

10

20

10

40

1

Cải tạo luồng, thiết bị cảnh báo và nâng cao năng lực quản lý

10

20

10

40

II

Do địa phương quản lý

300

610

330

1,240

1

Cảng sông (biển) - Bến tàu

280

560

300

1,140

2

Cải tạo luồng, thiết bị cảnh báo và nâng cao năng lực quản lý

20

50

30

100

B

GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

610

850

640

2,100

C

CHI PHÍ KHÁC

2,330

2,580

1,160

6,070

Tổng cộng (A+B+C):

12,245

13,752

6,428

32,425

IV. CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH:
- Xây dựng cơ chế huy động vốn để thực hiện các dự án của Quy hoạch theo hướng huy động rộng rãi các nguồn vốn (ngân sách nhà nước, đầu tư của các tổ chức tư nhân, nước ngoài và các nguồn khác), ứng dụng các công nghệ mới tiên tiến và vật liệu mới trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông.
- Lập và triển khai các dự án cấp bách theo thứ tự ưu tiên để giải quyết nối mạng vận tải.
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục nâng cao ý thức chấp hành luật lệ giao thông và nghĩa vụ đóng góp bảo trì, phát triển kết cấu hạ tầng giao thông.
- Có cơ chế phối hợp giữa các sở ngành và địa phương, giữa tỉnh Hậu Giang và các tỉnh lân cận trong việc quản lý và thực hiện quy hoạch.