Document: Điều 1 Quyết định 100/2003/QĐ-UB bề mặt hạn chế chướng ngại vật tại Sân bay Tân Sơn Nhất

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/06/2003", "sign_number": "100/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Đua", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/06/2003", "sign_number": "100/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Đua", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/06/2003", "sign_number": "100/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Đua", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/06/2003", "sign_number": "100/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Đua", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/06/2003", "sign_number": "100/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Đua", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 100/2003/QĐ-UB bề mặt hạn chế chướng ngại vật tại Sân bay Tân Sơn Nhất có nội dung như sau:

Điều 1. Nay quy định các bề mặt hạn chế chướng ngại vật Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất được tính như sau :
a) Bề mặt chuyển tiếp : xuất phát từ mép dải bay hai bên sườn đường hạ cất cánh, cách tim đường hạ cất cánh 150m với độ dốc 14,3%, cự ly 315m. Độ cao chướng ngại vật giới hạn từ 0m - 45m.
b) Bề mặt ngang trong : xuất phát từ điểm cuối bề mặt chuyển tiếp đến giới hạn, bán kính 4.000m tính từ điểm quy chiếu sân bay ; chiều cao chướng ngại vật không quá 45m.
c) Bề mặt hình nón : xuất phát từ điểm cuối của bề mặt ngang trong đến giới hạn bán kính 6km tính từ điểm quy chiếu sân bay với độ dốc 5% ; chiều cao chướng ngại vật ở đầu cuối không quá 145m.
d) Bề mặt ngang ngoài : nằm ngoài bán kính 6km ; chiều cao chướng ngại vật không quá 145m.
e) Bề mặt tiếp cận hạ cánh : xuất phát từ thềm được cất cánh ra 300m và chia ra làm 3 lý trình :
- Lý trình 1 : từ đầu mút đường hạ cất cánh đến vị trí 300m có độ dốc 0%. Từ 300m đến khoảng cách 3.600m, bề mặt hạn chế chướng ngại vật có độ dốc là 1,2%.
- Lý trình 2 : từ khoảng cách 3.600m đến 9.000m, bề mặt chướng ngại vật có độ dốc là 2%.
- Lý trình 3 : từ khoảng cách 9.000m đến 15.000m, bề mặt chướng ngại vật có độ dốc 0%.
- Góc mở ngang của bề mặt tiếp cận hạ cánh là 150 (tương đương 26,7%).
- Giới hạn chiều cao chướng ngại vật bề mặt tiếp cận hạ cánh của 2 đường hạ cánh lấy theo đường hạ cánh có thềm xa hơn.
(Xem bản vẽ đính kèm)

Content:
Điều 1. Nay quy định các bề mặt hạn chế chướng ngại vật Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất được tính như sau :
a) Bề mặt chuyển tiếp : xuất phát từ mép dải bay hai bên sườn đường hạ cất cánh, cách tim đường hạ cất cánh 150m với độ dốc 14,3%, cự ly 315m. Độ cao chướng ngại vật giới hạn từ 0m - 45m.
b) Bề mặt ngang trong : xuất phát từ điểm cuối bề mặt chuyển tiếp đến giới hạn, bán kính 4.000m tính từ điểm quy chiếu sân bay ; chiều cao chướng ngại vật không quá 45m.
c) Bề mặt hình nón : xuất phát từ điểm cuối của bề mặt ngang trong đến giới hạn bán kính 6km tính từ điểm quy chiếu sân bay với độ dốc 5% ; chiều cao chướng ngại vật ở đầu cuối không quá 145m.
d) Bề mặt ngang ngoài : nằm ngoài bán kính 6km ; chiều cao chướng ngại vật không quá 145m.
e) Bề mặt tiếp cận hạ cánh : xuất phát từ thềm được cất cánh ra 300m và chia ra làm 3 lý trình :
- Lý trình 1 : từ đầu mút đường hạ cất cánh đến vị trí 300m có độ dốc 0%. Từ 300m đến khoảng cách 3.600m, bề mặt hạn chế chướng ngại vật có độ dốc là 1,2%.
- Lý trình 2 : từ khoảng cách 3.600m đến 9.000m, bề mặt chướng ngại vật có độ dốc là 2%.
- Lý trình 3 : từ khoảng cách 9.000m đến 15.000m, bề mặt chướng ngại vật có độ dốc 0%.
- Góc mở ngang của bề mặt tiếp cận hạ cánh là 150 (tương đương 26,7%).
- Giới hạn chiều cao chướng ngại vật bề mặt tiếp cận hạ cánh của 2 đường hạ cánh lấy theo đường hạ cánh có thềm xa hơn.
(Xem bản vẽ đính kèm)