Document: Khoản 7 Điều 1 Nghị định 95/2007/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong đo lường chất lượng sản phẩm, hàng hoá sửa đổi NĐ 126/2005/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "04/06/2007", "sign_number": "95/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "04/06/2007", "sign_number": "95/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "04/06/2007", "sign_number": "95/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "04/06/2007", "sign_number": "95/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "04/06/2007", "sign_number": "95/2007/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Nghị định 95/2007/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong đo lường chất lượng sản phẩm, hàng hoá sửa đổi NĐ 126/2005/NĐ-CP

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2005 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá với nội dung sau đây:
...
7. Các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện cân, đong đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
b) Buộc thực hiện kiểm định theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, điểm a khoản 5 Điều này;
c) Buộc sửa chữa, hiệu chỉnh và kiểm định lại đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;
d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của phương tiện đo; kiểm định phương tiện đo theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;
đ) Buộc tiêu huỷ dấu, tem kiểm định hoặc giấy chứng nhận kiểm định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này”.
2. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về đo lường đối với việc buôn bán hàng đóng gói sẵn theo định lượng khối lượng hoặc thể tích
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi buôn bán hàng đóng gói sẵn theo định lượng thuộc Danh mục hàng đóng gói sẵn phải quản lý nhà nước về đo lường nhưng không ghi định lượng theo quy định.
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi buôn bán hàng đóng gói sẵn theo định lượng không thuộc Danh mục hàng đóng gói sẵn phải quản lý nhà nước về đo lường nhưng có định lượng thực tế sai lệch quá giới hạn cho phép so với định lượng ghi trên bao bì.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán hàng đóng gói sẵn thuộc Danh mục hàng đóng gói sẵn phải quản lý nhà nước về đo lường nhưng không đủ định lượng theo quy định về đo lường.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tổ chức, cá nhân phải ghi định lượng trên bao bì hoặc nhãn hàng hoá theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc tổ chức, cá nhân phải bổ sung định lượng đúng với định lượng ghi trên bao bì hoặc nhãn hàng hoá trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông đối với hành vi vi phạm tại khoản 2, khoản 3 Điều này.”
3. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 15. Hành vi vi phạm các quy định về công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi buôn bán sản phẩm, hàng hóa được sản xuất, chế biến theo quy mô công nghiệp nhưng không có bản công bố tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán sản phẩm, hàng hóa có mức chất lượng thực tế không đạt mức chất lượng mà nhà sản xuất đã công bố tiêu chuẩn chất lượng.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, chế biến sản phẩm, hàng hoá theo quy mô công nghiệp nhưng không thực hiện việc công bố tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sản xuất, chế biến sản phẩm, hàng hoá theo quy mô công nghiệp nhưng có mức chất lượng thực tế không đạt mức chất lượng đã công bố tiêu chuẩn chất lượng;
b) Buôn bán sản phẩm, hàng hóa được sản xuất, chế biến theo quy mô công nghiệp nhưng có mức chất lượng thực tế không đạt mức chất lượng đã công bố, vi phạm quy định bắt buộc về bảo vệ sức khoẻ con người, động vật, thực vật và môi trường.
5. Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, chế biến, sản phẩm, hàng hoá theo quy mô công nghiệp nhưng có mức chất lượng thực tế không đạt mức chất lượng đã công bố, vi phạm quy định bắt buộc về bảo vệ sức khoẻ con người, động vật, thực vật và môi trường.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Giấy tiếp nhận bản công bố tiêu chuẩn chất lượng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Tịch thu sản phẩm, hàng hoá đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4, khoản 5 Điều này.
7. Các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tổ chức, cá nhân không được lưu thông số hàng hoá vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Buộc tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến phải công bố tiêu chuẩn chất lượng trong thời hạn 30 ngày đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Buộc tái chế hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm, hàng hoá đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;
d) Buộc tái chế hoặc tiêu huỷ sản phẩm, hàng hoá vi phạm quy định bắt buộc về bảo vệ sức khoẻ con người, động vật, thực vật và môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 và khoản 5 Điều này.”
4. Điều 21 sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 21. Hành vi vi phạm các quy định về chất lượng đối với hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra chất lượng
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký kiểm tra về chất lượng hoặc đăng ký nhưng lẩn tránh không kiểm tra chất lượng đối với việc nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra chất lượng.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi buôn bán sản phẩm, hàng hoá có mức chất lượng thực tế không đạt mức chất lượng theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 9.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá có mức chất lượng thực tế không đạt mức chất lượng theo quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi buôn bán sản phẩm, hàng hoá có mức chất lượng thực tế không đạt mức chất lượng theo quy định của pháp luật, vi phạm quy định bắt buộc về bảo vệ sức khoẻ con người, động vật, thực vật và môi trường.
5. Phạt tiền từ 17.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá có mức chất lượng thực tế không đạt mức chất lượng theo quy định của pháp luật, vi phạm quy định bắt buộc về bảo vệ sức khoẻ con người, động vật, thực vật và môi trường.
6. Các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện kiểm tra về chất lượng trong thời hạn quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc tái chế hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đối với sản phẩm, hàng hoá vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này; sản phẩm, hàng hoá sản xuất trong nước vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Buộc tiêu huỷ hoặc tái xuất đối với sản phẩm, hàng hoá nhập khẩu vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này; sản phẩm, hàng hoá vi phạm quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này.”

Content:
Các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện cân, đong đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
b) Buộc thực hiện kiểm định theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, điểm a khoản 5 Điều này;
c) Buộc sửa chữa, hiệu chỉnh và kiểm định lại đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;
d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của phương tiện đo; kiểm định phương tiện đo theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;
đ) Buộc tiêu huỷ dấu, tem kiểm định hoặc giấy chứng nhận kiểm định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này”.
2. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về đo lường đối với việc buôn bán hàng đóng gói sẵn theo định lượng khối lượng hoặc thể tích
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi buôn bán hàng đóng gói sẵn theo định lượng thuộc Danh mục hàng đóng gói sẵn phải quản lý nhà nước về đo lường nhưng không ghi định lượng theo quy định.
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi buôn bán hàng đóng gói sẵn theo định lượng không thuộc Danh mục hàng đóng gói sẵn phải quản lý nhà nước về đo lường nhưng có định lượng thực tế sai lệch quá giới hạn cho phép so với định lượng ghi trên bao bì.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán hàng đóng gói sẵn thuộc Danh mục hàng đóng gói sẵn phải quản lý nhà nước về đo lường nhưng không đủ định lượng theo quy định về đo lường.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tổ chức, cá nhân phải ghi định lượng trên bao bì hoặc nhãn hàng hoá theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc tổ chức, cá nhân phải bổ sung định lượng đúng với định lượng ghi trên bao bì hoặc nhãn hàng hoá trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông đối với hành vi vi phạm tại khoản 2, khoản 3 Điều này.”
3. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 15. Hành vi vi phạm các quy định về công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi buôn bán sản phẩm, hàng hóa được sản xuất, chế biến theo quy mô công nghiệp nhưng không có bản công bố tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán sản phẩm, hàng hóa có mức chất lượng thực tế không đạt mức chất lượng mà nhà sản xuất đã công bố tiêu chuẩn chất lượng.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, chế biến sản phẩm, hàng hoá theo quy mô công nghiệp nhưng không thực hiện việc công bố tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sản xuất, chế biến sản phẩm, hàng hoá theo quy mô công nghiệp nhưng có mức chất lượng thực tế không đạt mức chất lượng đã công bố tiêu chuẩn chất lượng;
b) Buôn bán sản phẩm, hàng hóa được sản xuất, chế biến theo quy mô công nghiệp nhưng có mức chất lượng thực tế không đạt mức chất lượng đã công bố, vi phạm quy định bắt buộc về bảo vệ sức khoẻ con người, động vật, thực vật và môi trường.
5. Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, chế biến, sản phẩm, hàng hoá theo quy mô công nghiệp nhưng có mức chất lượng thực tế không đạt mức chất lượng đã công bố, vi phạm quy định bắt buộc về bảo vệ sức khoẻ con người, động vật, thực vật và môi trường.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Giấy tiếp nhận bản công bố tiêu chuẩn chất lượng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Tịch thu sản phẩm, hàng hoá đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4, khoản 5 Điều này.
Các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tổ chức, cá nhân không được lưu thông số hàng hoá vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Buộc tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến phải công bố tiêu chuẩn chất lượng trong thời hạn 30 ngày đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Buộc tái chế hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm, hàng hoá đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;
d) Buộc tái chế hoặc tiêu huỷ sản phẩm, hàng hoá vi phạm quy định bắt buộc về bảo vệ sức khoẻ con người, động vật, thực vật và môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 và khoản 5 Điều này.”
4. Điều 21 sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 21. Hành vi vi phạm các quy định về chất lượng đối với hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra chất lượng
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký kiểm tra về chất lượng hoặc đăng ký nhưng lẩn tránh không kiểm tra chất lượng đối với việc nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải kiểm tra chất lượng.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi buôn bán sản phẩm, hàng hoá có mức chất lượng thực tế không đạt mức chất lượng theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 9.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá có mức chất lượng thực tế không đạt mức chất lượng theo quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi buôn bán sản phẩm, hàng hoá có mức chất lượng thực tế không đạt mức chất lượng theo quy định của pháp luật, vi phạm quy định bắt buộc về bảo vệ sức khoẻ con người, động vật, thực vật và môi trường.
5. Phạt tiền từ 17.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá có mức chất lượng thực tế không đạt mức chất lượng theo quy định của pháp luật, vi phạm quy định bắt buộc về bảo vệ sức khoẻ con người, động vật, thực vật và môi trường.
6. Các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện kiểm tra về chất lượng trong thời hạn quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc tái chế hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đối với sản phẩm, hàng hoá vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này; sản phẩm, hàng hoá sản xuất trong nước vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Buộc tiêu huỷ hoặc tái xuất đối với sản phẩm, hàng hoá nhập khẩu vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này; sản phẩm, hàng hoá vi phạm quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này.”