Document: Điều 1 Quyết định 10/2018/QĐ-UBND giá dịch vụ thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "10/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "10/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "10/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "10/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "10/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 10/2018/QĐ-UBND giá dịch vụ thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng cung ứng dịch vụ
Các đơn vị sự nghiệp nhà nước; các doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cho phép hoạt động kinh doanh thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt có sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
b) Đối tượng sử dụng dịch vụ
Các tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn nơi có tổ chức hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
3. Giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
a) Giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:

TT

Đối tượng sử dụng dịch vụ

Đơn vị tính

Giá dịch vụ

TP Quảng Ngãi

Các huyện đồng bằng

Các huyện miền núi, hải đảo

1

Hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh

đồng/hộ.tháng

1.1

Đối với hộ gia đình có công nhân đến tận nơi thu rác hoặc hộ gia đình phải mang rác đến điểm tập kết được quy định có khoảng cách nhỏ hơn 200m

đồng/hộ.tháng

20.000

16.000

12.000

1.2

Đối với hộ gia đình không có công nhân đến tận nơi thu rác và hộ gia đình phải mang rác đến điểm tập kết được quy định có khoảng cách bằng hoặc lớn hơn 200m

đồng/hộ.tháng

18.000

14.000

10.000

2

Hộ kinh doanh (ăn uống, tạp hóa, văn phòng phẩm, quần áo, giày dép, tiệm vàng bạc, đồ điện, vật liệu xây dựng, tiệm thuốc, điện thoại, sửa chữa hoặc rửa xe ô tô, xe máy và các mặt hàng khác)

2.1

Lượng rác thải ít hơn 0,5 m3/tháng

đồng/hộ.tháng

70.000

55.000

40.000

2.2

Lượng rác thải từ 0,5 m3/tháng đến dưới 01m3/tháng

đồng/hộ.tháng

150.000

120.000

90.000

2.3

Lượng rác thải bằng hoặc lớn hơn 01 m3/tháng

đồng/m3

225.000

180.000

135.000

3

Cơ quan, đoàn thể, đơn vị vũ trang, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, nhà trẻ, trường học.

3.1

Lượng rác thải ít hơn 01m3/tháng

đồng/đơn vị.tháng

170.000

135.000

100.000

3.2

Lượng rác thải bằng hoặc lớn hơn 01m3/tháng

đồng/m3

225.000

180.000

135.000

4

Nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất - chế biến - kinh doanh - dịch vụ, kho chứa hàng, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm; nhà hàng, nhà trọ, nhà nghỉ, khách sạn; chợ, siêu thị, bến xe, bến tàu; nhà ga, căn tin, ký túc xá sinh viên; khu du lịch, công trình xây dựng; bệnh viện, cơ sở y tế.

đồng/m3

225.000

180.000

135.000

b) Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
4. Quản lý và sử dụng nguồn thu
a) Việc thu tiền sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải có hóa đơn thu tiền đúng theo quy định. Tổ chức, cá nhân thu tiền dịch vụ (gọi tắt là đơn vị thu) có trách nhiệm liên hệ với cơ quan thuế để được hướng dẫn cụ thể về hóa đơn dịch vụ.
b) Việc quản lý, sử dụng nguồn thu
- Đối với đơn vị thu là đơn vị sự nghiệp nhà nước có chức năng thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt thì việc quản lý, sử dụng tiền thu từ dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác.
- Đối với đơn vị thu còn lại phải lập sổ sách kế toán để theo dõi phản ánh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng nguồn thu nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 1. Ban hành giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng cung ứng dịch vụ
Các đơn vị sự nghiệp nhà nước; các doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cho phép hoạt động kinh doanh thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt có sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
b) Đối tượng sử dụng dịch vụ
Các tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn nơi có tổ chức hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
3. Giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
a) Giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:

TT

Đối tượng sử dụng dịch vụ

Đơn vị tính

Giá dịch vụ

TP Quảng Ngãi

Các huyện đồng bằng

Các huyện miền núi, hải đảo

1

Hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh

đồng/hộ.tháng

1.1

Đối với hộ gia đình có công nhân đến tận nơi thu rác hoặc hộ gia đình phải mang rác đến điểm tập kết được quy định có khoảng cách nhỏ hơn 200m

đồng/hộ.tháng

20.000

16.000

12.000

1.2

Đối với hộ gia đình không có công nhân đến tận nơi thu rác và hộ gia đình phải mang rác đến điểm tập kết được quy định có khoảng cách bằng hoặc lớn hơn 200m

đồng/hộ.tháng

18.000

14.000

10.000

2

Hộ kinh doanh (ăn uống, tạp hóa, văn phòng phẩm, quần áo, giày dép, tiệm vàng bạc, đồ điện, vật liệu xây dựng, tiệm thuốc, điện thoại, sửa chữa hoặc rửa xe ô tô, xe máy và các mặt hàng khác)

2.1

Lượng rác thải ít hơn 0,5 m3/tháng

đồng/hộ.tháng

70.000

55.000

40.000

2.2

Lượng rác thải từ 0,5 m3/tháng đến dưới 01m3/tháng

đồng/hộ.tháng

150.000

120.000

90.000

2.3

Lượng rác thải bằng hoặc lớn hơn 01 m3/tháng

đồng/m3

225.000

180.000

135.000

3

Cơ quan, đoàn thể, đơn vị vũ trang, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, nhà trẻ, trường học.

3.1

Lượng rác thải ít hơn 01m3/tháng

đồng/đơn vị.tháng

170.000

135.000

100.000

3.2

Lượng rác thải bằng hoặc lớn hơn 01m3/tháng

đồng/m3

225.000

180.000

135.000

4

Nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất - chế biến - kinh doanh - dịch vụ, kho chứa hàng, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm; nhà hàng, nhà trọ, nhà nghỉ, khách sạn; chợ, siêu thị, bến xe, bến tàu; nhà ga, căn tin, ký túc xá sinh viên; khu du lịch, công trình xây dựng; bệnh viện, cơ sở y tế.

đồng/m3

225.000

180.000

135.000

b) Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
4. Quản lý và sử dụng nguồn thu
a) Việc thu tiền sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải có hóa đơn thu tiền đúng theo quy định. Tổ chức, cá nhân thu tiền dịch vụ (gọi tắt là đơn vị thu) có trách nhiệm liên hệ với cơ quan thuế để được hướng dẫn cụ thể về hóa đơn dịch vụ.
b) Việc quản lý, sử dụng nguồn thu
- Đối với đơn vị thu là đơn vị sự nghiệp nhà nước có chức năng thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt thì việc quản lý, sử dụng tiền thu từ dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và xử lý chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác.
- Đối với đơn vị thu còn lại phải lập sổ sách kế toán để theo dõi phản ánh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng nguồn thu nộp thuế theo quy định của pháp luật.