Document: Điều 1 Quyết định 1449/QĐ-UBND 2022 hệ số K tính mức chi trả dịch vụ môi trường rừng Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "27/06/2022", "sign_number": "1449/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "27/06/2022", "sign_number": "1449/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "27/06/2022", "sign_number": "1449/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "27/06/2022", "sign_number": "1449/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "27/06/2022", "sign_number": "1449/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1449/QĐ-UBND 2022 hệ số K tính mức chi trả dịch vụ môi trường rừng Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt áp dụng hệ số K thành phần để tính toán mức chi trả dịch vụ môi trường rừng; diện tích rừng trong các lưu vực; đơn giá đối với chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư được thanh toán tiền dịch vụ môi trường rừng, nguồn năm 2021, trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
1. Áp dụng hệ số K thành phần để tính toán mức chi trả dịch vụ môi trường rừng cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo hệ số K2, K3, K4, cụ thể:
- Hệ số K2 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mục đích sử dụng rừng, gồm: rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Hệ số K2 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng đặc dụng; 0,95 đối với rừng phòng hộ; 0,90 đối với rừng sản xuất;
- Hệ số K3 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo nguồn gốc hình thành rừng, gồm: rừng tự nhiên và rùng trồng. Hệ số K3 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng tự nhiên; 0,90 đối với rừng trồng;
- Hệ số K4 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mức độ khó khăn được quy định đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng năm trên địa bàn các xã khu vực I, II, III theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Hệ số K4 có giá trị bằng: 1,00 đối với xã thuộc khu vực III; 0,95 đối với xã thuộc khu vực II; 0,90 đối với xã thuộc khu vực I.
2. Tổng diện tích rừng quy đổi theo hệ số K được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của 18 lưu vực chính đối với chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư là: 163.364,42 ha, trong đó:
- Chủ rừng là tổ chức: 125.926,58 ha/16 chủ rừng;
- Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: 37.437,84 ha/18.679 hộ;
(có Phụ biểu 01 kèm theo)
3. Đơn giá bình quân chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các chủ rừng là tổ chức và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo từng lưu vực chính:
(có Phụ biểu 02 kèm theo)
4. Tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng chi trả cho các chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nằm trong lưu vực chính: 104.427 triệu đồng.
(có Phụ biểu 03 kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt áp dụng hệ số K thành phần để tính toán mức chi trả dịch vụ môi trường rừng; diện tích rừng trong các lưu vực; đơn giá đối với chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư được thanh toán tiền dịch vụ môi trường rừng, nguồn năm 2021, trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
1. Áp dụng hệ số K thành phần để tính toán mức chi trả dịch vụ môi trường rừng cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo hệ số K2, K3, K4, cụ thể:
- Hệ số K2 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mục đích sử dụng rừng, gồm: rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Hệ số K2 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng đặc dụng; 0,95 đối với rừng phòng hộ; 0,90 đối với rừng sản xuất;
- Hệ số K3 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo nguồn gốc hình thành rừng, gồm: rừng tự nhiên và rùng trồng. Hệ số K3 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng tự nhiên; 0,90 đối với rừng trồng;
- Hệ số K4 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mức độ khó khăn được quy định đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng năm trên địa bàn các xã khu vực I, II, III theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Hệ số K4 có giá trị bằng: 1,00 đối với xã thuộc khu vực III; 0,95 đối với xã thuộc khu vực II; 0,90 đối với xã thuộc khu vực I.
2. Tổng diện tích rừng quy đổi theo hệ số K được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của 18 lưu vực chính đối với chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư là: 163.364,42 ha, trong đó:
- Chủ rừng là tổ chức: 125.926,58 ha/16 chủ rừng;
- Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: 37.437,84 ha/18.679 hộ;
(có Phụ biểu 01 kèm theo)
3. Đơn giá bình quân chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các chủ rừng là tổ chức và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo từng lưu vực chính:
(có Phụ biểu 02 kèm theo)
4. Tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng chi trả cho các chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nằm trong lưu vực chính: 104.427 triệu đồng.
(có Phụ biểu 03 kèm theo)