Document: Điều 3 Quyết định 05/2015/QĐ-UBND hạn mức giao đất ở đất trống đồi núi trọc Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "17/04/2015", "sign_number": "05/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "17/04/2015", "sign_number": "05/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "17/04/2015", "sign_number": "05/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "17/04/2015", "sign_number": "05/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "17/04/2015", "sign_number": "05/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 05/2015/QĐ-UBND hạn mức giao đất ở đất trống đồi núi trọc Quảng Trị có nội dung như sau:

Điều 3. Hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở quy định sau
1. Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân
a) Đối với khu vực nông thôn theo quy định tại Điều 143 Luật Đất đai 2013:
- Các xã đồng bằng: 300 m2;
- Các xã trung du, miền núi và ven biển: 400 m2.
b) Đối với khu vực đô thị theo quy định tại Điều 144 Luật Đất đai 2013:
- Khu vực thành phố, thị xã:
+ Vị trí 1 của đường phố loại I, II: 120 m2;
+ Vị trí 1 của đường phố loại III, IV và vị trí 2, 3 của đường phố loại I, II: 200 m2;
+ Các khu vực còn lại: 250 m2;
- Khu vực thị trấn:
+ Vị trí 1 của đường phố loại I, II, III: 250 m2;
+ Các khu vực còn lại: 300 m2.
2. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Khoản 4, Điều 103, Luật Đất đai 2013.
a) Đối với khu vực nông thôn:
- Các xã đồng bằng: 400 m2;
- Các xã trung du, miền núi và ven biển: 500 m2.
b) Đối với khu vực đô thị:
- Khu vực thành phố, thị xã:
+ Vị trí 1 của đường phố loại I, II: 250 m2;
+ Vị trí 1 của đường phố loại III, IV và vị trí 2, 3 của đường phố loại I, II: 300 m2;
+ Các khu vực còn lại: 400 m2;
- Khu vực thị trấn:
+ Vị trí 1 của đường phố loại I, II, III: 300 m2;
+ Các khu vực còn lại: 400 m2.
3. Đối với các lô đất thuộc dự án đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở thì thực hiện theo quy hoạch chi tiết phân lô đã được phê duyệt nhưng không vượt quá 500 m2/lô đối với khu vực đô thị và không vượt quá 800 m2/lô đối với khu vực nông thôn.
4. Đối với các trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản trên đất theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền thì không áp dụng hạn mức quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này.

Content:
Điều 3. Hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở quy định sau
1. Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân
a) Đối với khu vực nông thôn theo quy định tại Điều 143 Luật Đất đai 2013:
- Các xã đồng bằng: 300 m2;
- Các xã trung du, miền núi và ven biển: 400 m2.
b) Đối với khu vực đô thị theo quy định tại Điều 144 Luật Đất đai 2013:
- Khu vực thành phố, thị xã:
+ Vị trí 1 của đường phố loại I, II: 120 m2;
+ Vị trí 1 của đường phố loại III, IV và vị trí 2, 3 của đường phố loại I, II: 200 m2;
+ Các khu vực còn lại: 250 m2;
- Khu vực thị trấn:
+ Vị trí 1 của đường phố loại I, II, III: 250 m2;
+ Các khu vực còn lại: 300 m2.
2. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Khoản 4, Điều 103, Luật Đất đai 2013.
a) Đối với khu vực nông thôn:
- Các xã đồng bằng: 400 m2;
- Các xã trung du, miền núi và ven biển: 500 m2.
b) Đối với khu vực đô thị:
- Khu vực thành phố, thị xã:
+ Vị trí 1 của đường phố loại I, II: 250 m2;
+ Vị trí 1 của đường phố loại III, IV và vị trí 2, 3 của đường phố loại I, II: 300 m2;
+ Các khu vực còn lại: 400 m2;
- Khu vực thị trấn:
+ Vị trí 1 của đường phố loại I, II, III: 300 m2;
+ Các khu vực còn lại: 400 m2.
3. Đối với các lô đất thuộc dự án đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở thì thực hiện theo quy hoạch chi tiết phân lô đã được phê duyệt nhưng không vượt quá 500 m2/lô đối với khu vực đô thị và không vượt quá 800 m2/lô đối với khu vực nông thôn.
4. Đối với các trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản trên đất theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền thì không áp dụng hạn mức quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này.