Document: Điều 18 Thông tư 07/2013/TT-NHNN quy định kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "14/03/2013", "sign_number": "07/2013/TT-NHNN", "signer": "Đặng Thanh Bình", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "14/03/2013", "sign_number": "07/2013/TT-NHNN", "signer": "Đặng Thanh Bình", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "14/03/2013", "sign_number": "07/2013/TT-NHNN", "signer": "Đặng Thanh Bình", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "14/03/2013", "sign_number": "07/2013/TT-NHNN", "signer": "Đặng Thanh Bình", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "14/03/2013", "sign_number": "07/2013/TT-NHNN", "signer": "Đặng Thanh Bình", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 18 Thông tư 07/2013/TT-NHNN quy định kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng có nội dung như sau:

Điều 18. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
1. Đối với tổ chức tín dụng không phải quỹ tín dụng nhân dân:
a) Thanh tra, giám sát, phát hiện và báo cáo kịp thời Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) khi tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán hoặc vi phạm nghiêm trọng pháp luật dẫn đến nguy cơ mất an toàn hoạt động;
b) Đề xuất với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) xử lý các vấn đề liên quan đến việc kiểm soát đặc biệt, củng cố, chấn chỉnh, tái cơ cấu và gia hạn, chấm dứt thời hạn kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo đề nghị của tổ chức tín dụng, Ban kiểm soát đặc biệt và qui định tại Thông tư này;
c) Cử cán bộ tham gia Ban kiểm soát đặc biệt theo yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
d) Phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ban kiểm soát đặc biệt và các cơ quan quản lý nhà nước tại địa bàn nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính trong quá trình kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng.
2. Đối với quỹ tín dụng nhân dân:
a) Kiểm tra, phát hiện và báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước kịp thời khi quỹ tín dụng nhân dân có nguy cơ lâm vào một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 146 Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Xử lý các vấn đề liên quan đến việc kiểm soát đặc biệt, củng cố, chấn chỉnh, tái cơ cấu và gia hạn, chấm dứt thời hạn kiểm soát đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân theo đề nghị của quỹ tín dụng nhân dân, Ban kiểm soát đặc biệt và qui định tại Thông tư này;
c) Quyết định đặt quỹ tín dụng nhân dân vào tình trạng kiểm soát đặc biệt và thành lập Ban kiểm soát đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân theo các qui định tại Thông tư này;
d) Quản lý và lưu giữ hồ sơ liên quan đến việc kiểm soát đặc biệt quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật; định kỳ hàng tháng hoặc khi cần thiết báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước kết quả, khó khăn, vướng mắc, đề xuất giải pháp thực hiện kiểm soát đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân;
đ) Làm đầu mối phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương nơi có quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính để xử lý các vấn đề liên quan đến việc kiểm soát đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân.
e) Thực hiện công bố thông tin kiểm soát đặc biệt theo quy định tại Điều 7 của Thông tư.

Content:
Điều 18. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
1. Đối với tổ chức tín dụng không phải quỹ tín dụng nhân dân:
a) Thanh tra, giám sát, phát hiện và báo cáo kịp thời Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) khi tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán hoặc vi phạm nghiêm trọng pháp luật dẫn đến nguy cơ mất an toàn hoạt động;
b) Đề xuất với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) xử lý các vấn đề liên quan đến việc kiểm soát đặc biệt, củng cố, chấn chỉnh, tái cơ cấu và gia hạn, chấm dứt thời hạn kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo đề nghị của tổ chức tín dụng, Ban kiểm soát đặc biệt và qui định tại Thông tư này;
c) Cử cán bộ tham gia Ban kiểm soát đặc biệt theo yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
d) Phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ban kiểm soát đặc biệt và các cơ quan quản lý nhà nước tại địa bàn nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính trong quá trình kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng.
2. Đối với quỹ tín dụng nhân dân:
a) Kiểm tra, phát hiện và báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước kịp thời khi quỹ tín dụng nhân dân có nguy cơ lâm vào một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 146 Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Xử lý các vấn đề liên quan đến việc kiểm soát đặc biệt, củng cố, chấn chỉnh, tái cơ cấu và gia hạn, chấm dứt thời hạn kiểm soát đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân theo đề nghị của quỹ tín dụng nhân dân, Ban kiểm soát đặc biệt và qui định tại Thông tư này;
c) Quyết định đặt quỹ tín dụng nhân dân vào tình trạng kiểm soát đặc biệt và thành lập Ban kiểm soát đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân theo các qui định tại Thông tư này;
d) Quản lý và lưu giữ hồ sơ liên quan đến việc kiểm soát đặc biệt quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật; định kỳ hàng tháng hoặc khi cần thiết báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước kết quả, khó khăn, vướng mắc, đề xuất giải pháp thực hiện kiểm soát đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân;
đ) Làm đầu mối phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương nơi có quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính để xử lý các vấn đề liên quan đến việc kiểm soát đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân.
e) Thực hiện công bố thông tin kiểm soát đặc biệt theo quy định tại Điều 7 của Thông tư.