Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2144/QĐ-UBND năm 2012 phát triển hệ thống đô thị Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "02/11/2012", "sign_number": "2144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "02/11/2012", "sign_number": "2144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "02/11/2012", "sign_number": "2144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "02/11/2012", "sign_number": "2144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "02/11/2012", "sign_number": "2144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2144/QĐ-UBND năm 2012 phát triển hệ thống đô thị Quảng Trị

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
...
5. Nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch
5.1. Phạm vi ranh giới quy hoạch
Quy hoạch phát triển hệ thống đô thị tỉnh Quảng Trị trên địa bàn toàn tỉnh với tổng diện tích tự nhiên 4.747 km2, có mối liên hệ gắn kết với các tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ và cả nước.
5.2. Quan điểm và mục tiêu quy hoạch
5.2.1. Quan điểm
- Quy hoạch phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2012 - 2020 phải phù hợp với đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước, với định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020, với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị, quy hoạch xây dựng vùng tỉnh và các quy hoạch ngành;
- Các đô thị tỉnh Quảng Trị đóng vai trò hạt nhân phát triển của toàn tỉnh; mỗi đô thị phải có tính chất, vai trò riêng, gắn kết chặt chẽ và hài hòa với nhau, với vùng Bắc Trung Bộ và hệ thống đô thị cả nước;
- Phát triển hệ thống đô thị phải kết hợp hài hòa tính hiện đại với bản sắc văn hóa dân tộc, phù hợp điều kiện tự nhiên, liên kết chặt chẽ với phát triển nông thôn, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu;
- Phát triển hệ thống đô thị phải đồng bộ, có quy mô phù hợp, đảm bảo tính kế thừa giữa các giai đoạn phát triển, đi đôi với phát triển đồng bộ mạng lưới hạ tầng kỹ thuật của tỉnh.
5.2.2. Mục tiêu
- Hình thành và phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh nhằm thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế trên địa bàn tỉnh đến năm 2020;
- Cụ thể hóa các chủ trương, định hướng chiến lược phát triển của tỉnh Quảng Trị nhằm khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường tự nhiên, đảm bảo sự phát triển bền vững của các đô thị;
- Xác lập các cơ sở để quản lý quá trình xây dựng và phát triển các đô thị trên địa bàn toàn tỉnh:
Đến năm 2020, toàn tỉnh có 17 đô thị: thành phố Đông Hà là đô thị loại II; thị xã Quảng trị là đô thị loại III; thị trấn Hồ Xá, thị trấn Khe Sanh (bao gồm một số xã trong và ngoài Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo), thị trấn Lao Bảo (bao gồm một số xã trong và ngoài Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo) là đô thị loại IV; các thị trấn Gio Linh, Cửa Tùng, Cửa Việt, Bến Quan, Cam Lộ, Ái Tử, Hải Lăng, Krông Klang, Bồ Bản, Tà Rụt, Sen Bụt (Hướng Phùng), và Mỹ Thủy là đô thị loại V;
- Từng bước xây dựng hệ thống đô thị Quảng Trị trở thành một mạng lưới đô thị văn minh, hiện đại, phát triển bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, có cơ sở hạ tầng đồng bộ, đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của nhân dân.
5.3. Các nội dung nghiên cứu của đồ án quy hoạch
5.3.1. Điều tra khảo sát phân tích các điều kiện tự nhiên và hiện trạng, rà soát hiện trạng hệ thống đô thị thuộc tỉnh:
- Điều tra khảo sát hiện trạng, phân tích đánh giá và thu thập số liệu về kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên, khí hậu;
- Đánh giá hiện trạng hệ thống các đô thị trong vùng (gồm các đô thị hiện có và đô thị dự kiến hình thành): tính chất, chức năng, quy mô, tỷ lệ đô thị hóa, thực trạng quản lý đô thị… và một số vấn đề khác có liên quan;
- Rà soát, đánh giá hiện trạng sử dụng đất đô thị, rà soát các quy hoạch và đồ án có liên quan trong phạm vi nghiên cứu;
- Rà soát, đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật các đô thị;
- Rà soát, đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên và xã hội tại các đô thị;
- Nhận diện các vấn đề còn tồn tại trong quá trình phát triển từng đô thị; trên cơ sở đó, xác định định hướng, nhiệm vụ và giải pháp phát triển đô thị.
5.3.2. Luận chứng, xác định tính chất, mục tiêu, động lực, các chỉ tiêu dự báo phát triển hệ thống đô thị:
- Nghiên cứu làm rõ mối quan hệ giữa các đô thị với nhau và giữa các đô thị của tỉnh với các địa phương lân cận; làm rõ các tính chất, mục tiêu, chức năng của từng đô thị trên cơ sở các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các chủ trương chính sách của địa phương. Xác định động lực phát triển của từng đô thị;
- Phân tích, đánh giá, xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của các đô thị;
- Trên cơ sở dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của các đô thị, xác định cơ cấu dân số lao động trong các giai đoạn phát triển;
- Trên cơ sở dự báo dân số lao động, chỉ tiêu kinh tế - xã hội và các yêu cầu khác, xác định cơ cấu, nhu cầu sử dụng đất xây dựng đô thị cho từng giai đoạn phát triển;
- Căn cứ các tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng, quy chuẩn quy hoạch xây dựng và các tiêu chuẩn, quy phạm liên quan để xác định các chỉ tiêu cơ sở hạ tầng xã hội, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, môi trường đô thị cho đồ án.
5.3.3. Định hướng phát triển không gian hệ thống đô thị:
- Định hướng phát triển hệ thống đô thị: xác định vị trí, quy mô, tính chất, chức năng, phạm vi và nguyên tắc phát triển các đô thị;
- Định hướng các vùng chức năng khác (công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch, sinh thái, bảo tồn…): xác định tính chất, phạm vi, quy mô và nguyên tắc phát triển;
- Định hướng phát triển các trục không gian, hành lang phát triển đô thị: xác định tính chất, nguyên tắc phát triển.
5.3.4. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đến năm 2020:
- Phân tích, đánh giá về địa hình, các tai biến địa chất, xác định các khu vực cấm và hạn chế xây dựng; xác định lưu vực, phân lưu, hướng thoát nước chính, vị trí, quy mô các công trình tiêu thoát nước; xác định cốt xây dựng cho các đô thị và các vùng chức năng khác;
- Đề xuất, cập nhật quy mô và tuyến các trục giao thông liên tỉnh liên quan trực tiếp đến từng đô thị; xác định mạng lưới giao thông đối ngoại gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không; xác định vị trí và quy mô cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, ga đường sắt, bến xe đối ngoại, các tuyến đường bộ, đường sắt kết nối đô thị;
- Xác định trữ lượng, nhu cầu và nguồn cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, chất thải rắn; xác định vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và các tuyến truyền tải, phân phối của hệ thống cấp nước, cấp điện, chiếu sáng, thông tin liên lạc, thoát nước; xác định vị trí và quy mô khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình liên quan cho các đô thị và vùng chức năng khác.
5.3.5. Lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược:
Đánh giá hiện trạng của môi trường tự nhiên, văn hóa, xã hội; dự báo các tác động ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường đô thị; đề ra các giải pháp tổng thể phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục tác động đến con người và môi trường khi thực hiện quy hoạch; lập chương trình, kế hoạch giám sát môi trường.
5.4.6. Xây dựng chính sách phát triển:
Nghiên cứu xây dựng chính sách, biện pháp thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống đô thị tại tỉnh Quảng Trị đến năm 2020.
5.4. Danh mục hồ sơ sản phẩm đồ án Quy hoạch
5.4.1. Phần bản vẽ:

- Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng

Tỷ lệ: 1/50.000 - 250.000

- Sơ đồ hiện trạng hệ thống đô thị (gồm hiện trạng sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật) và đánh giá lựa chọn đất xây dựng

Tỷ lệ: 1/50.000 - 100.000

- Sơ đồ phân vùng kinh tế, phân bố sản xuất và các cơ sở kinh tế kỹ thuật hình thành, phát triển hệ thống đô thị

Tỷ lệ: 1/50.000 - 100.000

- Sơ đồ định hướng phát triển không gian hệ thống đô thị

Tỷ lệ: 1/50.000 - 100.000

- Sơ đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường

Tỷ lệ: 1/50.000 - 100.000

- Sơ đồ đánh giá môi trường chiến lược

Tỷ lệ: 1/50.000 - 100.000

5.4.2. Phần văn bản
Thuyết minh tổng hợp (thuyết minh, bản vẽ thu nhỏ, phụ lục và các văn bản pháp lý liên quan; dự thảo quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch phát triển hệ thống đô thị của tỉnh; đĩa CD lưu các văn bản và bản vẽ; dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án Quy hoạch phát triển hệ thống đô thị của tỉnh.

Content:
Nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch
5.1. Phạm vi ranh giới quy hoạch
Quy hoạch phát triển hệ thống đô thị tỉnh Quảng Trị trên địa bàn toàn tỉnh với tổng diện tích tự nhiên 4.747 km2, có mối liên hệ gắn kết với các tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ và cả nước.
5.2. Quan điểm và mục tiêu quy hoạch
5.2.1. Quan điểm
- Quy hoạch phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2012 - 2020 phải phù hợp với đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước, với định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020, với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị, quy hoạch xây dựng vùng tỉnh và các quy hoạch ngành;
- Các đô thị tỉnh Quảng Trị đóng vai trò hạt nhân phát triển của toàn tỉnh; mỗi đô thị phải có tính chất, vai trò riêng, gắn kết chặt chẽ và hài hòa với nhau, với vùng Bắc Trung Bộ và hệ thống đô thị cả nước;
- Phát triển hệ thống đô thị phải kết hợp hài hòa tính hiện đại với bản sắc văn hóa dân tộc, phù hợp điều kiện tự nhiên, liên kết chặt chẽ với phát triển nông thôn, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu;
- Phát triển hệ thống đô thị phải đồng bộ, có quy mô phù hợp, đảm bảo tính kế thừa giữa các giai đoạn phát triển, đi đôi với phát triển đồng bộ mạng lưới hạ tầng kỹ thuật của tỉnh.
5.2.2. Mục tiêu
- Hình thành và phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh nhằm thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế trên địa bàn tỉnh đến năm 2020;
- Cụ thể hóa các chủ trương, định hướng chiến lược phát triển của tỉnh Quảng Trị nhằm khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường tự nhiên, đảm bảo sự phát triển bền vững của các đô thị;
- Xác lập các cơ sở để quản lý quá trình xây dựng và phát triển các đô thị trên địa bàn toàn tỉnh:
Đến năm 2020, toàn tỉnh có 17 đô thị: thành phố Đông Hà là đô thị loại II; thị xã Quảng trị là đô thị loại III; thị trấn Hồ Xá, thị trấn Khe Sanh (bao gồm một số xã trong và ngoài Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo), thị trấn Lao Bảo (bao gồm một số xã trong và ngoài Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo) là đô thị loại IV; các thị trấn Gio Linh, Cửa Tùng, Cửa Việt, Bến Quan, Cam Lộ, Ái Tử, Hải Lăng, Krông Klang, Bồ Bản, Tà Rụt, Sen Bụt (Hướng Phùng), và Mỹ Thủy là đô thị loại V;
- Từng bước xây dựng hệ thống đô thị Quảng Trị trở thành một mạng lưới đô thị văn minh, hiện đại, phát triển bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, có cơ sở hạ tầng đồng bộ, đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của nhân dân.
5.3. Các nội dung nghiên cứu của đồ án quy hoạch
5.3.1. Điều tra khảo sát phân tích các điều kiện tự nhiên và hiện trạng, rà soát hiện trạng hệ thống đô thị thuộc tỉnh:
- Điều tra khảo sát hiện trạng, phân tích đánh giá và thu thập số liệu về kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên, khí hậu;
- Đánh giá hiện trạng hệ thống các đô thị trong vùng (gồm các đô thị hiện có và đô thị dự kiến hình thành): tính chất, chức năng, quy mô, tỷ lệ đô thị hóa, thực trạng quản lý đô thị… và một số vấn đề khác có liên quan;
- Rà soát, đánh giá hiện trạng sử dụng đất đô thị, rà soát các quy hoạch và đồ án có liên quan trong phạm vi nghiên cứu;
- Rà soát, đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật các đô thị;
- Rà soát, đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên và xã hội tại các đô thị;
- Nhận diện các vấn đề còn tồn tại trong quá trình phát triển từng đô thị; trên cơ sở đó, xác định định hướng, nhiệm vụ và giải pháp phát triển đô thị.
5.3.2. Luận chứng, xác định tính chất, mục tiêu, động lực, các chỉ tiêu dự báo phát triển hệ thống đô thị:
- Nghiên cứu làm rõ mối quan hệ giữa các đô thị với nhau và giữa các đô thị của tỉnh với các địa phương lân cận; làm rõ các tính chất, mục tiêu, chức năng của từng đô thị trên cơ sở các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các chủ trương chính sách của địa phương. Xác định động lực phát triển của từng đô thị;
- Phân tích, đánh giá, xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của các đô thị;
- Trên cơ sở dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của các đô thị, xác định cơ cấu dân số lao động trong các giai đoạn phát triển;
- Trên cơ sở dự báo dân số lao động, chỉ tiêu kinh tế - xã hội và các yêu cầu khác, xác định cơ cấu, nhu cầu sử dụng đất xây dựng đô thị cho từng giai đoạn phát triển;
- Căn cứ các tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng, quy chuẩn quy hoạch xây dựng và các tiêu chuẩn, quy phạm liên quan để xác định các chỉ tiêu cơ sở hạ tầng xã hội, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, môi trường đô thị cho đồ án.
5.3.3. Định hướng phát triển không gian hệ thống đô thị:
- Định hướng phát triển hệ thống đô thị: xác định vị trí, quy mô, tính chất, chức năng, phạm vi và nguyên tắc phát triển các đô thị;
- Định hướng các vùng chức năng khác (công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch, sinh thái, bảo tồn…): xác định tính chất, phạm vi, quy mô và nguyên tắc phát triển;
- Định hướng phát triển các trục không gian, hành lang phát triển đô thị: xác định tính chất, nguyên tắc phát triển.
5.3.4. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đến năm 2020:
- Phân tích, đánh giá về địa hình, các tai biến địa chất, xác định các khu vực cấm và hạn chế xây dựng; xác định lưu vực, phân lưu, hướng thoát nước chính, vị trí, quy mô các công trình tiêu thoát nước; xác định cốt xây dựng cho các đô thị và các vùng chức năng khác;
- Đề xuất, cập nhật quy mô và tuyến các trục giao thông liên tỉnh liên quan trực tiếp đến từng đô thị; xác định mạng lưới giao thông đối ngoại gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không; xác định vị trí và quy mô cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, ga đường sắt, bến xe đối ngoại, các tuyến đường bộ, đường sắt kết nối đô thị;
- Xác định trữ lượng, nhu cầu và nguồn cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, chất thải rắn; xác định vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và các tuyến truyền tải, phân phối của hệ thống cấp nước, cấp điện, chiếu sáng, thông tin liên lạc, thoát nước; xác định vị trí và quy mô khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình liên quan cho các đô thị và vùng chức năng khác.
5.3.Lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược:
Đánh giá hiện trạng của môi trường tự nhiên, văn hóa, xã hội; dự báo các tác động ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường đô thị; đề ra các giải pháp tổng thể phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục tác động đến con người và môi trường khi thực hiện quy hoạch; lập chương trình, kế hoạch giám sát môi trường.
5.4.6. Xây dựng chính sách phát triển:
Nghiên cứu xây dựng chính sách, biện pháp thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống đô thị tại tỉnh Quảng Trị đến năm 2020.
5.4. Danh mục hồ sơ sản phẩm đồ án Quy hoạch
5.4.1. Phần bản vẽ:

- Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng

Tỷ lệ: 1/50.000 - 250.000

- Sơ đồ hiện trạng hệ thống đô thị (gồm hiện trạng sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật) và đánh giá lựa chọn đất xây dựng

Tỷ lệ: 1/50.000 - 100.000

- Sơ đồ phân vùng kinh tế, phân bố sản xuất và các cơ sở kinh tế kỹ thuật hình thành, phát triển hệ thống đô thị

Tỷ lệ: 1/50.000 - 100.000

- Sơ đồ định hướng phát triển không gian hệ thống đô thị

Tỷ lệ: 1/50.000 - 100.000

- Sơ đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường

Tỷ lệ: 1/50.000 - 100.000

- Sơ đồ đánh giá môi trường chiến lược

Tỷ lệ: 1/50.000 - 100.000

5.4.2. Phần văn bản
Thuyết minh tổng hợp (thuyết minh, bản vẽ thu nhỏ, phụ lục và các văn bản pháp lý liên quan; dự thảo quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch phát triển hệ thống đô thị của tỉnh; đĩa CD lưu các văn bản và bản vẽ; dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án Quy hoạch phát triển hệ thống đô thị của tỉnh.