Document: Điều 1 Quyết định 1525/QĐ-UBND Quy hoạch cấp nước sinh hoạt vệ sinh môi trường Bắc Giang 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/09/2016", "sign_number": "1525/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/09/2016", "sign_number": "1525/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/09/2016", "sign_number": "1525/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/09/2016", "sign_number": "1525/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/09/2016", "sign_number": "1525/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1525/QĐ-UBND Quy hoạch cấp nước sinh hoạt vệ sinh môi trường Bắc Giang 2020 2030 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với nội dung sau:
1. Tên dự án quy hoạch: Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
2. Quan điểm điều chỉnh quy hoạch
- Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bắc Giang giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Giang tầm nhìn đến năm 2030, phù hợp với quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và Chương trình mục tiêu Quốc gia về nông thôn mới đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, phù hợp với Quy hoạch phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2020 định hướng đến năm 2025.
- Quy hoạch cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bắc Giang đảm bảo tính kế thừa, phù hợp với quá trình đô thị hóa và xây dựng nông thôn mới.
- Phát huy tối đa hiệu quả của các dự án đã đầu tư; đầu tư xây dựng các dự án quy mô lớn liên vùng, liên xã. Khuyến khích, ưu tiên hỗ trợ đầu tư vào các vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn về nước sạch, khu vực trọng điểm ô nhiễm môi trường và những xã xây dựng nông thôn mới.
- Phát huy nguồn lực và khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư, quản lý, khai thác công trình.
- Tranh thủ và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của các nhà tài trợ, đảm bảo sự tham gia của cộng đồng.
- Xã hội hóa dịch vụ cấp nước nông thôn,
- Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào xây dựng và quản lý khai thác công trình nước.
3. Mục tiêu cấp nước và vệ sinh môi trường đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
a. Mục tiêu tổng quát
- Khai thác hợp lý các nguồn nước, bảo vệ nguồn nước và vệ sinh môi trường nông thôn bền vững, đảm bảo nhu cầu sinh hoạt của người dân.
- Đảm bảo nguồn nước sạch cho nhân dân và giảm thiểu các bệnh tật có liên quan đến nguồn nước.
- Làm cơ sở để lập kế hoạch định hướng cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn trong các giai đoạn tiếp theo.
b. Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu đến năm 2020:
+ Trên 95% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh (trong đó 30% người dân được sử dụng nước từ các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung); 80% sử dụng nước sinh hoạt đạt Quy chuẩn Việt Nam 02:2009 của Bộ Y tế.
+ 100% số hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh.
+ 100% số hộ chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh.
+ 100% các trường học có đủ nước và nhà tiêu hợp vệ sinh.
+ 50% các công trình cấp nước tập trung hoạt động hiệu quả và bền vững.
- Mục tiêu đến năm 2030:
+ 100% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh (trong đó 60% người dân được sử dụng nước từ các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung); 95% sử dụng nước sinh hoạt đạt Quy chuẩn Việt Nam 02:2009 của Bộ Y tế.
+ 80% các công trình cấp nước tập trung hoạt động hiệu quả và bền vững
4. Nội dung điều chỉnh quy hoạch
a. Điều chỉnh quy hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
* Phân vùng cấp nước:
- Phân vùng cấp nước theo lưu vực, địa hình, nguồn nước sử dụng chủ yếu là nguồn nước mặt, tận dụng tối đa nguồn nước từ các công trình thủy lợi, hạn chế tối đa việc sử dụng nguồn nước ngầm.
- Cấp nước bằng các công trình cấp nước tập trung cho vùng dân cư tập trung, cấp nước nhỏ lẻ cho cụm dân cư phân tán.
* Tính toán nhu cầu nước hiện tại và tương lai theo các giai đoạn phát triển dưới tác động của biến đổi khí hậu.
* Tính toán khả năng cấp nước và nhu cầu sử dụng nước.
* Quy hoạch các dự án cấp nước:
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Tiếp tục triển khai các công trình dở dang: 11 công trình.
+ Xây mới công trình cấp nước tập trung: 36 công trình.
+ Nâng cấp, mở rộng công trình cấp nước tập trung: 18 công trình.
+ Xây mới công trình cấp nước nhỏ lẻ hộ gia đình: 8.586 công trình.
- Giai đoạn đến 2030:
+ Xây mới công trình cấp nước tập trung: 9 công trình.
+ Nâng cấp, mở rộng công trình cấp nước tập trung: 11 công trình.
+ Xây mới công trình cấp nước nhỏ lẻ hộ gia đình: 18.532 công trình.
b. Điều chỉnh quy hoạch vệ sinh môi trường nông thôn.
- Xây dựng mới nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình: 102.501 cái.
- Xây dựng mới và cải tạo công trình cấp nước và VS trường học: 51 trường.
- Xây dựng mới công trình cấp nước và vệ sinh trạm y tế: 76 trạm.
- Xây dựng chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh: 48.175 chuồng trại.
(Có danh mục dự án ưu tiên đầu tư kèm theo)
c. Dự kiến kinh phí và cơ cấu nguồn vốn

- Tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2016- 2020:

2.223.943 triệu đồng.

Trong đó:

+ Cấp nước:

1.486.239 triệu đồng.

+ Vệ sinh môi trường:

722.704 triệu đồng.

+ Truyền thông và quản lý chương trình:

15.000 triệu đồng.

- Tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2021-2030:

920.507 triệu đồng.

Trong đó:

+ Cấp nước:

910.507 triệu đồng.

+ Truyền thông và quản lý chương trình:

10.000 triệu đồng.

Nguồn vốn thực hiện: Được huy động từ nguồn ngân sách, doanh nghiệp, nhân dân và nguồn vốn nước ngoài.
6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
- Giải pháp về nâng cao hiệu quả hoạt động của các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung hiện có trên địa bàn nông thôn tỉnh Bắc Giang.
- Giải pháp về huy động vốn và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư.
- Giải pháp về cơ chế chính sách.
- Giải pháp về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thông tin, giáo dục, truyền thông.
- Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực.
- Giải pháp về bảo vệ nguồn nước.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với nội dung sau:
1. Tên dự án quy hoạch: Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
2. Quan điểm điều chỉnh quy hoạch
- Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bắc Giang giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Giang tầm nhìn đến năm 2030, phù hợp với quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và Chương trình mục tiêu Quốc gia về nông thôn mới đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, phù hợp với Quy hoạch phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2020 định hướng đến năm 2025.
- Quy hoạch cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bắc Giang đảm bảo tính kế thừa, phù hợp với quá trình đô thị hóa và xây dựng nông thôn mới.
- Phát huy tối đa hiệu quả của các dự án đã đầu tư; đầu tư xây dựng các dự án quy mô lớn liên vùng, liên xã. Khuyến khích, ưu tiên hỗ trợ đầu tư vào các vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn về nước sạch, khu vực trọng điểm ô nhiễm môi trường và những xã xây dựng nông thôn mới.
- Phát huy nguồn lực và khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư, quản lý, khai thác công trình.
- Tranh thủ và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của các nhà tài trợ, đảm bảo sự tham gia của cộng đồng.
- Xã hội hóa dịch vụ cấp nước nông thôn,
- Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào xây dựng và quản lý khai thác công trình nước.
3. Mục tiêu cấp nước và vệ sinh môi trường đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
a. Mục tiêu tổng quát
- Khai thác hợp lý các nguồn nước, bảo vệ nguồn nước và vệ sinh môi trường nông thôn bền vững, đảm bảo nhu cầu sinh hoạt của người dân.
- Đảm bảo nguồn nước sạch cho nhân dân và giảm thiểu các bệnh tật có liên quan đến nguồn nước.
- Làm cơ sở để lập kế hoạch định hướng cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn trong các giai đoạn tiếp theo.
b. Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu đến năm 2020:
+ Trên 95% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh (trong đó 30% người dân được sử dụng nước từ các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung); 80% sử dụng nước sinh hoạt đạt Quy chuẩn Việt Nam 02:2009 của Bộ Y tế.
+ 100% số hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh.
+ 100% số hộ chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh.
+ 100% các trường học có đủ nước và nhà tiêu hợp vệ sinh.
+ 50% các công trình cấp nước tập trung hoạt động hiệu quả và bền vững.
- Mục tiêu đến năm 2030:
+ 100% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh (trong đó 60% người dân được sử dụng nước từ các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung); 95% sử dụng nước sinh hoạt đạt Quy chuẩn Việt Nam 02:2009 của Bộ Y tế.
+ 80% các công trình cấp nước tập trung hoạt động hiệu quả và bền vững
4. Nội dung điều chỉnh quy hoạch
a. Điều chỉnh quy hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
* Phân vùng cấp nước:
- Phân vùng cấp nước theo lưu vực, địa hình, nguồn nước sử dụng chủ yếu là nguồn nước mặt, tận dụng tối đa nguồn nước từ các công trình thủy lợi, hạn chế tối đa việc sử dụng nguồn nước ngầm.
- Cấp nước bằng các công trình cấp nước tập trung cho vùng dân cư tập trung, cấp nước nhỏ lẻ cho cụm dân cư phân tán.
* Tính toán nhu cầu nước hiện tại và tương lai theo các giai đoạn phát triển dưới tác động của biến đổi khí hậu.
* Tính toán khả năng cấp nước và nhu cầu sử dụng nước.
* Quy hoạch các dự án cấp nước:
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Tiếp tục triển khai các công trình dở dang: 11 công trình.
+ Xây mới công trình cấp nước tập trung: 36 công trình.
+ Nâng cấp, mở rộng công trình cấp nước tập trung: 18 công trình.
+ Xây mới công trình cấp nước nhỏ lẻ hộ gia đình: 8.586 công trình.
- Giai đoạn đến 2030:
+ Xây mới công trình cấp nước tập trung: 9 công trình.
+ Nâng cấp, mở rộng công trình cấp nước tập trung: 11 công trình.
+ Xây mới công trình cấp nước nhỏ lẻ hộ gia đình: 18.532 công trình.
b. Điều chỉnh quy hoạch vệ sinh môi trường nông thôn.
- Xây dựng mới nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình: 102.501 cái.
- Xây dựng mới và cải tạo công trình cấp nước và VS trường học: 51 trường.
- Xây dựng mới công trình cấp nước và vệ sinh trạm y tế: 76 trạm.
- Xây dựng chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh: 48.175 chuồng trại.
(Có danh mục dự án ưu tiên đầu tư kèm theo)
c. Dự kiến kinh phí và cơ cấu nguồn vốn

- Tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2016- 2020:

2.223.943 triệu đồng.

Trong đó:

+ Cấp nước:

1.486.239 triệu đồng.

+ Vệ sinh môi trường:

722.704 triệu đồng.

+ Truyền thông và quản lý chương trình:

15.000 triệu đồng.

- Tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2021-2030:

920.507 triệu đồng.

Trong đó:

+ Cấp nước:

910.507 triệu đồng.

+ Truyền thông và quản lý chương trình:

10.000 triệu đồng.

Nguồn vốn thực hiện: Được huy động từ nguồn ngân sách, doanh nghiệp, nhân dân và nguồn vốn nước ngoài.
6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
- Giải pháp về nâng cao hiệu quả hoạt động của các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung hiện có trên địa bàn nông thôn tỉnh Bắc Giang.
- Giải pháp về huy động vốn và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư.
- Giải pháp về cơ chế chính sách.
- Giải pháp về tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thông tin, giáo dục, truyền thông.
- Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực.
- Giải pháp về bảo vệ nguồn nước.