Document: Điểm a Khoản 9 Điều 1 Quyết định 477/QĐ-UBND 2022 bộ thiết kế mẫu dự án Chương trình quốc gia Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "31/08/2022", "sign_number": "477/QĐ-UBND", "signer": "Phan Tấn Cảnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "31/08/2022", "sign_number": "477/QĐ-UBND", "signer": "Phan Tấn Cảnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "31/08/2022", "sign_number": "477/QĐ-UBND", "signer": "Phan Tấn Cảnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "31/08/2022", "sign_number": "477/QĐ-UBND", "signer": "Phan Tấn Cảnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "31/08/2022", "sign_number": "477/QĐ-UBND", "signer": "Phan Tấn Cảnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 9 Điều 1 Quyết định 477/QĐ-UBND 2022 bộ thiết kế mẫu dự án Chương trình quốc gia Ninh Thuận

Điều 1. Phê duyệt và ban hành bộ thiết kế mẫu, thiết kế điển hình với các nội dung sau:
...
9.485.366

13.572.038

3

100x100

BxH = 100x100

4.948.360

15.779.217

20.727.577

*Ghi chú:
- Chi phí suất đầu tư công trình giao thông được tính toán theo dự toán thực tế của địa phương và chưa bao gồm chi phí đảm bảo giao thông (nếu có).
- Chi tiết kết cấu các hạng mục xem Phần bản vẽ.
b) Hệ thống kênh mương: Có 08 mẫu thiết kế:

Loại mẫu

TT

Khoản mục

Thông số kỹ thuật

Vật liệu chủ yếu
(tính cho 10m kênh)

Áp dụng kết cấu Bê tông thường M200

1

Mẫu kênh số 01

- Mặt cắt: BxH=(0,3x0,4)m.
- Diện tích tưới: ≤ 15ha.
- Lưu lượng TK: ≤ 0,02 m3/s.
- Độ dốc kênh: 0,0005÷0,001
- Cứ 5m dài làm 01 khe lún.
- Bờ kênh không kết hợp GT

- Xi măng: 549,5 kg
- Đá 1x2: 1,296 m3
- Cát: 0,93 m3
- Cốt pha: 18,72 m2
- Giấy dầu: 1,20 m2

2

Mẫu kênh số 02

- Mặt cắt: BxH=(0,3x0,4)m.
- Diện tích tưới: ≤ 15ha.
- Lưu lượng TK: ≤ 0,02 m3/s.
- Độ dốc kênh: 0,0005÷0,001
- Cứ 5m dài làm 01 khe lún.
- Bờ kênh kết hợp giao thông

- Xi măng: 609,34 kg
- Đá 1x2: 1,44 m3
- Cát: 1,03 m3
- Cốt pha: 19,32 m2
- Giấy dầu: 1,348 m2

3

Mẫu kênh số 03

- Mặt cắt: BxH=(0,4x0,6)m.
- Diện tích tưới: 15ha≤F(ha)≤35ha.
- Lưu lượng TK: ≤ 0,05 m3/s.
- Độ dốc kênh: 0,0005÷0,001
- Cứ 5m dài làm 01 khe lún.
- Bờ kênh không kết hợp GT

- Xi măng: 894,0 kg
- Đá 1x2: 2,154 m3
- Cát: 1,448 m3
- Cốt pha: 26,93 m2
- Giấy dầu: 1,832 m2

4

Mẫu kênh số 04

- Mặt cắt: BxH=(0,4x0,6)m.
- Diện tích tưới: 15ha≤F(ha)≤35ha.
- Lưu lượng TK: ≤ 0,05 m3/s.
- Độ dốc kênh: 0,0005÷0,001
- Cứ 5m dài làm 01 khe lún.
- Bờ kênh kết hợp giao thông

- Xi măng: 1.230,7 kg
- Đá 1x2: 2,997 m3
- Cát: 1,943 m3
- Cốt pha: 28,448 m2
- Giấy dầu: 2,409 m2

Áp dụng kết cấu Bê tông cốt thép M200

1

Mẫu kênh số 05

- Mặt cắt: BxH=(0,5x0,7)m.
- Diện tích tưới: 35ha≤F(ha)≤70ha.
- Lưu lượng TK: ≤ 0,10 m3/s.
- Độ dốc kênh: 0,0005÷0,001
- Cứ 10m dài làm 01 khe lún.
- Bờ kênh không kết hợp GT

- Xi măng: 814,93 kg
- Đá 1x2: 1,957 m3
- Cát: 1,329 m3
- Cốt pha: 30,46 m2
- Giấy dầu: 1,148 m2
- Cốt thép: 94,07 kg

2

Mẫu kênh số 06

- Mặt cắt: BxH=(0,5x0,7)m.
- Diện tích tưới: 35ha≤F(ha)≤70ha.
- Lưu lượng TK: ≤ 0,10 m3/s.
- Độ dốc kênh: 0,0005÷0,001
- Cứ 10m dài làm 01 khe lún.
- Bờ kênh kết hợp giao thông.

- Xi măng: 814,93 kg
- Đá 1x2: 1,957 m3
- Cát: 1,329 m3
- Cốt pha: 30,46 m2
- Giấy dầu: 1,148 m2
- Cốt thép: 162,51 kg

3

Mẫu kênh số 07

- Mặt cắt: BxH=(0,6x0,8)m.
- Diện tích tưới: 70ha≤F(ha)≤100ha.
- Lưu lượng TK: ≤ 0,15 m3/s.
- Độ dốc kênh: 0,0005-0,001
- Cứ 10m dài làm 01 khe lún.
- Bờ kênh không kết hợp GT.

- Xi măng: 835,91 kg
- Đá 1x2: 3,575 m3
- Cát: 2,275 m3
- Cốt pha: 35,84 m2
- Giấy dầu: 2,097 m2
- Cốt thép: 180,63 kg

4

Mẫu kênh số 08

- Mặt cắt: BxH=(0,6x0,8)m.
- Diện tích tưới: 70ha≤F(ha)≤100ha.
- Lưu lượng TK: ≤ 0,15 m3/s.
- Độ dốc kênh: 0,0005÷0,001
- Cứ 10m dài làm 01 khe lún.
- Bờ kênh kết hợp giao thông.

- Xi măng: 835,91 kg
- Đá 1x2: 3,575 m3
- Cát: 2,275 m3
- Cốt pha: 35,84 m2
- Giấy dầu: 2,097 m2
- Cốt thép: 236,63 kg

* Về Suất vốn đầu tư cho từng thiết kế mẫu:

TT

Khoản mục

Suất vốn đầu tư tính cho 1km kênh
(triệu đồng)

Điều chỉnh

1

Mẫu kênh số 01

397,776

2

Mẫu kênh số 02

432,035

3

Mẫu kênh số 03

621,262

4

Mẫu kênh số 04

733,306

5

Mẫu kênh số 05

886,803

6

Mẫu kênh số 06

1.062,733

7

Mẫu kênh số 07

1.458,319

8

Mẫu kênh số 08

1.616,442

(Chi tiết theo Phụ lục dự toán gửi kèm)
* Bổ sung chi phí khảo sát cho từng mẫu thiết kế:
- Khối lượng khảo sát thực hiện (tính cho 01km kênh):

TT

KHOẢN MỤC

ĐƠN VỊ

KHỐI LƯỢNG

GHI CHÚ

1

Chiều dài tuyến

m

1.000

2

Đường chuyền cấp II

điểm

4

250m/ điểm

3

Thuỷ chuẩn kỹ thuật

km

1

Bằng chiều dài tuyến đo

4

Bình đồ tỷ lệ 1/500 trên cạn, đường đồng mức 0,5m

ha

3

Chiều rộng băng đo dự kiến 30m

5

Cắt dọc tuyến

m

1.000

6

Cắt ngang tuyến

m

210

Dự kiến 50m đo vẽ 1 mặt cắt với chiều rộng mỗi mặt cắt b=10m

- Chi phí khảo sát thực hiện (tính cho 01km kênh):
Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

KHOẢN MỤC

GIÁ TRỊ (sau thuế)

1

Chi phí khảo sát. Cấp địa hình I

25,426

2

Chi phí khảo sát. Cấp địa hình II

32,932

3

Chi phí khảo sát. Cấp địa hình III

42,134

Ghi chú: Chi phí khảo sát địa hình chỉ tạm tính dựa trên khối lượng thành phần phần công việc dự kiến thực hiện và tập đơn giá theo Quyết định 30/2022/QĐ-UBND ngày 09/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong đó chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công đang tạm tính trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.
- Trong quá trình áp dụng thiết kế mẫu công trình hệ thống kênh mương trên, đề nghị các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, đơn vị tư vấn cần cập nhật lại khối lượng các hạng mục công việc chưa được tính đến tại bảng dự toán thiết kế mẫu (như các công trình trên kênh, khối lượng đất đào đắp kênh..) và chi phí vật liệu, máy thi công, nhân công theo đúng cự ly vận chuyển, giá ca máy, lương nhân công theo vùng đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành. Đối với thuế giá trị gia tăng, đang lấy theo mức 8% theo hướng dẫn tại Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ, trường hợp chế độ chính sách có thay đổi, đề nghị Chủ đầu tư tổ chức cập nhật theo đúng quy định. Đồng thời trong quá trình triển khai thực hiện áp dụng thiết kế mẫu, cần lưu ý một số nội dung sau:
+ Phải tính toán, kiểm lại các số liệu đầu vào (diện tích tưới, chế độ tưới cho lúa hay hoa màu, địa hình thực tế) để lựa chọn kích thước mặt cắt kênh cho phù hợp;
+ Kiểm tra, xác định cao độ mực nước khống chế của kênh cấp trên để lựa chọn cao trình đáy kênh thiết kế cho phù hợp;
+ Lựa chọn chiều rộng bờ kênh theo yêu cầu giao thông tại nơi xây dựng công trình;
+ Tính toán xử lý nền nếu đất nền yếu ảnh hưởng đến công trình.
4.3. Công trình truyền thanh, thông tin truyền thông cấp xã, thôn:
Quy định về thiết kế, kỹ thuật để quản lý đài truyền thanh ứng dụng CNTT-VT cấp xã:
- Văn bản số 1879/BTTTT-TTCS ngày 13/6/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc khuyến nghị danh mục thiết bị cơ bản và yêu cầu kỹ thuật của đài truyền thanh cơ sở ứng dụng CNTT-viễn thông. Theo Văn bản, Bộ Thông tin và Truyền thông khuyến nghị danh mục thiết bị cơ bản và yêu cầu kỹ thuật của đài truyền thanh cơ sở ứng dụng CNTT-VT để các địa phương có định hướng trong việc đầu tư thiết lập mới đài truyền thanh cơ sở theo hướng hiện đại, thích hợp với các chương trình quản lý và cung cấp nội dung thông tin (có Danh mục thiết bị cơ bản và yêu cầu kỹ thuật của đài truyền thanh cơ sở ứng dụng CNTT-VT kèm theo).
- Thông tư số 39/2020/TT-BTTTT ngày 24/11/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định quản lý đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông. Thông tư quy định thành phần, danh mục cơ bản, yêu cầu kỹ thuật, mô hình kết nối, yêu cầu chia sẻ dữ liệu, an toàn thông tin của đài truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông. Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2020/TT-BTTTT:
+ Phụ lục 01: Yêu cầu cơ bản về kỹ thuật đối với đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT.
+ Phụ lục 02: Yêu cầu cơ bản về an toàn thông tin đối với phần mềm hệ thống phục vụ hoạt động của cụm thu phát thanh ứng dụng CNTT-VT.
+ Phụ lục 03: Yêu cầu cơ bản đối với chức năng phần mềm của hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin-viễn thông của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
+ Phụ lục 04: Yêu cầu cơ bản về an toàn thông tin đối với phần mềm của hệ thống truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
+ Phụ lục 05: Mô hình kết nối và yêu cầu chia sẻ dữ liệu đối với đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT.
- Căn cứ Quyết định số 1044/QĐ-UBND ngày 02/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2020 - 2025. Kinh phí đầu tư 01 (một) Đài truyền thanh ứng dụng CNTT-VT cấp xã 10 cụm loa (trung bình 01 đài truyền thanh cấp xã ứng dụng CNTT-VT số cụm loa có thể lớn hơn 10 cụm):
+ Tổng kinh phí đầu tư: 23.600.000 đồng/cụm x 10 = 230.600.000 đồng.
+ Kinh phí duy trì hàng năm: 650.000 đồng/cụm/năm x 10= 6.500.000 đồng.
5. Địa điểm xây dựng: các xã thuộc đối tượng áp dụng cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh thuận.
6. Một số quy định chung trong quá trình triển khai:
a) Chi phí suất vốn đầu tư trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Content:
Chi phí suất vốn đầu tư trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.