Document: Điều 16 Thông tư 49/2015/TT-BNNPTNT hướng dẫn quản lý nhiệm vụ dự án khuyến nông trung ương

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "49/2015/TT-BNNPTNT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "49/2015/TT-BNNPTNT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "49/2015/TT-BNNPTNT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "49/2015/TT-BNNPTNT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "49/2015/TT-BNNPTNT", "signer": "Lê Quốc Doanh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 16 Thông tư 49/2015/TT-BNNPTNT hướng dẫn quản lý nhiệm vụ dự án khuyến nông trung ương có nội dung như sau:

Điều 16. Nghiệm thu, công nhận kết quả dự án
1. Nghiệm thu dự án hàng năm:
a) Tổ chức chủ trì thành lập hội đồng tư vấn nghiệm thu kết quả thực hiện dự án hàng năm. Hội đồng gồm 7 thành viên, số người của tổ chức chủ trì không quá 2/3 tổng số thành viên hội đồng. Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo tổ chức chủ trì, uỷ viên hội đồng là đại diện các đơn vị quản lý về chuyên môn, tài chính của tổ chức chủ trì, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia (đối với các dự án do tổ chức không trực thuộc Bộ chủ trì) và một số chuyên gia (là người có trình độ, chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu về lĩnh vực được giao tư vấn). Chủ nhiệm dự án và cá nhân tham gia thực hiện dự án không là thành viên của hội đồng;
b) Hội đồng làm việc khi có mặt ít nhất 5/7 thành viên, trong đó có chủ tịch và ủy viên thư ký. Hội đồng đánh giá dự án “đạt” hoặc “không đạt” theo biểu mẫu B4.NXĐGBCTKDAKN-BNN ban hành kèm theo Thông tư này. Ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) chỉ có giá trị tham khảo. Kết quả thực hiện dự án hàng năm được đề nghị nghiệm thu khi có ít nhất 5/7 số thành viên Hội đồng trở lên đánh giá ở mức “đạt”. Căn cứ kết luận của hội đồng nghiệm thu, chủ nhiệm dự án hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu và lưu tại tổ chức chủ trì dự án;
c) Hồ sơ nghiệm thu hàng năm bao gồm: báo cáo kết quả thực hiện dự án hàng năm theo biểu mẫu B11.BCKQDAHN-BNN ban hành kèm theo Thông tư này; thuyết minh dự án hàng năm; biên bản kiểm tra (nếu có);
d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày họp hội đồng, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm dự án gửi: báo cáo kết quả nghiệm thu; báo cáo kết quả thực hiện dự án hàng năm về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính và Trung tâm Khuyến nông Quốc gia (đối với các dự án do tổ chức không trực thuộc Bộ chủ trì);
đ) Thủ trưởng Tổ chức chủ trì chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu dự án hàng năm của đơn vị.
2. Nghiệm thu kết thúc dự án
a) Hồ sơ nghiệm thu
Trước ngày 31 tháng 3 năm sau, Tổ chức chủ trì gửi hồ sơ nghiệm thu kết thúc dự án trực tiếp hoặc theo đường bưu điện về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Hồ sơ làm thành 8 bộ (1 bản gốc và 7 bản sao) gồm: công văn đề nghị nghiệm thu; báo cáo tổng kết theo biểu mẫu B12.BCTKKQDAKN-BNN ban hành kèm theo Thông tư này; thuyết minh tổng thể; quyết định phê duyệt dự án; quyết định điều chỉnh dự án (nếu có) và 3 bộ hồ sơ pháp lý (bản photocopy) gồm: hợp đồng và thanh lý hợp đồng với các đơn vị phối hợp; biên bản nghiệm thu hàng năm; biên bản kiểm tra hàng năm, báo cáo tài chính và sản phẩm dự án là hiện vật theo thuyết minh được phê duyệt;
b) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ trưởng thành lập Hội đồng nghiệm thu. Hội đồng có 7 thành viên, gồm: chủ tịch, phó chủ tịch, 2 ủy viên phản biện, ủy viên thư ký (là đại diện Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) và các ủy viên. Thành phần Hội đồng gồm đại diện: Tổng cục, Cục chuyên ngành, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Chủ nhiệm dự án và người tham gia thực hiện dự án không là thành viên hội đồng;
c) Hội đồng làm việc khi có mặt ít nhất 5/7 thành viên, trong đó có chủ tịch hoặc phó chủ tịch, ủy viên thư ký và 2 uỷ viên phản biện. Hội đồng đánh giá hồ sơ nghiệm thu dự án “đạt” hoặc “không đạt”, theo biểu mẫu B4.NXĐGBCTKKQDA/NVKN-BNN ban hành kèm theo Thông tư này. Ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) chỉ có giá trị tham khảo. Dự án được đề nghị nghiệm thu khi có ít nhất 5/7 thành viên Hội đồng trở lên đánh giá ở mức “đạt”;
d) Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày họp hội đồng, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm dự án tiếp thu ý kiến của Hội đồng hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu kết thúc dự án và giao nộp sản phẩm (3 bộ bản in đóng bìa cứng và đĩa CD) gồm: báo cáo tổng kết, sản phẩm của dự án theo thuyết minh dự án được phê duyệt gửi về Bộ (Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường).
3. Công nhận kết quả dự án
a) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ trưởng quyết định công nhận kết quả thực hiện dự án hoặc xử lý đối với dự án không được công nhận kết quả. Thời gian hoàn thành trước ngày 30 tháng 6;
b) Kết quả thực hiện dự án được công bố trên trang thông tin điện tử của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Trung tâm Khuyến nông Quốc gia.

Content:
Điều 16. Nghiệm thu, công nhận kết quả dự án
1. Nghiệm thu dự án hàng năm:
a) Tổ chức chủ trì thành lập hội đồng tư vấn nghiệm thu kết quả thực hiện dự án hàng năm. Hội đồng gồm 7 thành viên, số người của tổ chức chủ trì không quá 2/3 tổng số thành viên hội đồng. Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo tổ chức chủ trì, uỷ viên hội đồng là đại diện các đơn vị quản lý về chuyên môn, tài chính của tổ chức chủ trì, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia (đối với các dự án do tổ chức không trực thuộc Bộ chủ trì) và một số chuyên gia (là người có trình độ, chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu về lĩnh vực được giao tư vấn). Chủ nhiệm dự án và cá nhân tham gia thực hiện dự án không là thành viên của hội đồng;
b) Hội đồng làm việc khi có mặt ít nhất 5/7 thành viên, trong đó có chủ tịch và ủy viên thư ký. Hội đồng đánh giá dự án “đạt” hoặc “không đạt” theo biểu mẫu B4.NXĐGBCTKDAKN-BNN ban hành kèm theo Thông tư này. Ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) chỉ có giá trị tham khảo. Kết quả thực hiện dự án hàng năm được đề nghị nghiệm thu khi có ít nhất 5/7 số thành viên Hội đồng trở lên đánh giá ở mức “đạt”. Căn cứ kết luận của hội đồng nghiệm thu, chủ nhiệm dự án hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu và lưu tại tổ chức chủ trì dự án;
c) Hồ sơ nghiệm thu hàng năm bao gồm: báo cáo kết quả thực hiện dự án hàng năm theo biểu mẫu B11.BCKQDAHN-BNN ban hành kèm theo Thông tư này; thuyết minh dự án hàng năm; biên bản kiểm tra (nếu có);
d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày họp hội đồng, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm dự án gửi: báo cáo kết quả nghiệm thu; báo cáo kết quả thực hiện dự án hàng năm về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính và Trung tâm Khuyến nông Quốc gia (đối với các dự án do tổ chức không trực thuộc Bộ chủ trì);
đ) Thủ trưởng Tổ chức chủ trì chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu dự án hàng năm của đơn vị.
2. Nghiệm thu kết thúc dự án
a) Hồ sơ nghiệm thu
Trước ngày 31 tháng 3 năm sau, Tổ chức chủ trì gửi hồ sơ nghiệm thu kết thúc dự án trực tiếp hoặc theo đường bưu điện về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Hồ sơ làm thành 8 bộ (1 bản gốc và 7 bản sao) gồm: công văn đề nghị nghiệm thu; báo cáo tổng kết theo biểu mẫu B12.BCTKKQDAKN-BNN ban hành kèm theo Thông tư này; thuyết minh tổng thể; quyết định phê duyệt dự án; quyết định điều chỉnh dự án (nếu có) và 3 bộ hồ sơ pháp lý (bản photocopy) gồm: hợp đồng và thanh lý hợp đồng với các đơn vị phối hợp; biên bản nghiệm thu hàng năm; biên bản kiểm tra hàng năm, báo cáo tài chính và sản phẩm dự án là hiện vật theo thuyết minh được phê duyệt;
b) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ trưởng thành lập Hội đồng nghiệm thu. Hội đồng có 7 thành viên, gồm: chủ tịch, phó chủ tịch, 2 ủy viên phản biện, ủy viên thư ký (là đại diện Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) và các ủy viên. Thành phần Hội đồng gồm đại diện: Tổng cục, Cục chuyên ngành, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Chủ nhiệm dự án và người tham gia thực hiện dự án không là thành viên hội đồng;
c) Hội đồng làm việc khi có mặt ít nhất 5/7 thành viên, trong đó có chủ tịch hoặc phó chủ tịch, ủy viên thư ký và 2 uỷ viên phản biện. Hội đồng đánh giá hồ sơ nghiệm thu dự án “đạt” hoặc “không đạt”, theo biểu mẫu B4.NXĐGBCTKKQDA/NVKN-BNN ban hành kèm theo Thông tư này. Ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) chỉ có giá trị tham khảo. Dự án được đề nghị nghiệm thu khi có ít nhất 5/7 thành viên Hội đồng trở lên đánh giá ở mức “đạt”;
d) Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày họp hội đồng, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm dự án tiếp thu ý kiến của Hội đồng hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu kết thúc dự án và giao nộp sản phẩm (3 bộ bản in đóng bìa cứng và đĩa CD) gồm: báo cáo tổng kết, sản phẩm của dự án theo thuyết minh dự án được phê duyệt gửi về Bộ (Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường).
3. Công nhận kết quả dự án
a) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ trưởng quyết định công nhận kết quả thực hiện dự án hoặc xử lý đối với dự án không được công nhận kết quả. Thời gian hoàn thành trước ngày 30 tháng 6;
b) Kết quả thực hiện dự án được công bố trên trang thông tin điện tử của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Trung tâm Khuyến nông Quốc gia.