Document: Điều 1 Quyết định 414/2008/QĐ-UBND thu lệ phí địa chính

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "13/03/2008", "sign_number": "414/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "13/03/2008", "sign_number": "414/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "13/03/2008", "sign_number": "414/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "13/03/2008", "sign_number": "414/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "13/03/2008", "sign_number": "414/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 414/2008/QĐ-UBND thu lệ phí địa chính có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ quản lý, sử dụng lệ phí địa chính như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí địa chính:
Tổ chức hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền giải quyết các công việc về địa chính thì phải nộp lệ phí địa chính theo qui định.
2. Mức thu lệ phí địa chính:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Hộ gia đình, cá nhân

Các tổ chức

Tại các quận

Tại các huyện

1.

- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Cấp lại GCNQSDĐ.
- Cấp đổi GCNQSDĐ.

Đồng/giấy

25.000

15.000
10.000

100.000

20.000
20.000

2.

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, bao gồm: Chứng nhận thay đổi chủ sử dụng đất, thay đổi hình thể, diện tích thửa đất, và thay đổi mục đích sử dụng đất.

Đồng/lần

15.000

20.000

3.

Trích lục bản đồn địa chính, văn bản, hồ sơ địa chính:
- Trích lục văn bản.
- Trích lục bản đồ.

Đồng/v.bản

10.000
10.000

5.000
5.000

20.000
20.000

4.

Xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất

Đồng/lần

20.000

10.000

20.000

3. Cơ quan tổ chức thu lệ phí địa chính:
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý địa chính thực hiện việc tổ chức thu lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường; Uỷ ban nhân dân các quận, huyện. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thu lệ phí địa chính với tổ chức, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Uỷ ban nhân dân các quận, huyện thực hiện thu lệ phí địa chính hộ gia đình, cá nhân.
Các đơn vị thu lệ phí địa chính có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu lệ phí; khi thu tiền lệ phí phải cấp biên lai thu lệ phí (do Bộ Tài chính phát hành) cho đối tượng nộp lệ phí theo qui định.
4. Quản lý, sử dụng lệ phí địa chính:
a) Tỷ lệ trích lệ phí địa chính:
- Đơn vị thu lệ phí cấp Uỷ ban nhân dân quận: Được trích để lại 50% số lệ phí thu được; 50% còn lại nộp ngân sách.
- Đơn vị thu lệ phí cấp huyện: Được để lại 100% số lệ phí thu được.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Được trích để lại 20% số lệ phí thu được. 80% còn lại nộp ngân sách.
b). Việc quản lý và sử dụng tiền lệ phí địa chính thu được thực hiện theo quy định tại Mục III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định về phí và lệ phí và các quy định hiện hành về quản lý tài chính.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ quản lý, sử dụng lệ phí địa chính như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí địa chính:
Tổ chức hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền giải quyết các công việc về địa chính thì phải nộp lệ phí địa chính theo qui định.
2. Mức thu lệ phí địa chính:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Hộ gia đình, cá nhân

Các tổ chức

Tại các quận

Tại các huyện

1.

- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Cấp lại GCNQSDĐ.
- Cấp đổi GCNQSDĐ.

Đồng/giấy

25.000

15.000
10.000

100.000

20.000
20.000

2.

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, bao gồm: Chứng nhận thay đổi chủ sử dụng đất, thay đổi hình thể, diện tích thửa đất, và thay đổi mục đích sử dụng đất.

Đồng/lần

15.000

20.000

3.

Trích lục bản đồn địa chính, văn bản, hồ sơ địa chính:
- Trích lục văn bản.
- Trích lục bản đồ.

Đồng/v.bản

10.000
10.000

5.000
5.000

20.000
20.000

4.

Xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất

Đồng/lần

20.000

10.000

20.000

3. Cơ quan tổ chức thu lệ phí địa chính:
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý địa chính thực hiện việc tổ chức thu lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường; Uỷ ban nhân dân các quận, huyện. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thu lệ phí địa chính với tổ chức, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Uỷ ban nhân dân các quận, huyện thực hiện thu lệ phí địa chính hộ gia đình, cá nhân.
Các đơn vị thu lệ phí địa chính có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu lệ phí; khi thu tiền lệ phí phải cấp biên lai thu lệ phí (do Bộ Tài chính phát hành) cho đối tượng nộp lệ phí theo qui định.
4. Quản lý, sử dụng lệ phí địa chính:
a) Tỷ lệ trích lệ phí địa chính:
- Đơn vị thu lệ phí cấp Uỷ ban nhân dân quận: Được trích để lại 50% số lệ phí thu được; 50% còn lại nộp ngân sách.
- Đơn vị thu lệ phí cấp huyện: Được để lại 100% số lệ phí thu được.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Được trích để lại 20% số lệ phí thu được. 80% còn lại nộp ngân sách.
b). Việc quản lý và sử dụng tiền lệ phí địa chính thu được thực hiện theo quy định tại Mục III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định về phí và lệ phí và các quy định hiện hành về quản lý tài chính.