Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 156/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết Khu dịch vụ nhà ở công nhân Khu công nghiệp Hà Nam 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "25/01/2017", "sign_number": "156/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "25/01/2017", "sign_number": "156/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "25/01/2017", "sign_number": "156/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "25/01/2017", "sign_number": "156/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "25/01/2017", "sign_number": "156/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 156/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết Khu dịch vụ nhà ở công nhân Khu công nghiệp Hà Nam 2017

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dịch vụ, nhà ở công nhân Khu công nghiệp Đồng Văn IV, huyện Kim Bảng, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Quy hoạch san nền: Cao độ san nền từ +3.00 đến +3.95m. Sử dụng vật liệu cát san nền.
6.2. Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại gồm các tuyến đường chính: Quốc lộ 38; Đường tránh quốc lộ 1A; Tuyến đường của khu công nghiệp Đồng văn IV (phía Nam khu đất).
- Các tuyến đường nội bộ có quy mô mặt cắt:
+ Đường chính khu vực có quy mô 26,0m: 2x5m (hè) + 14m (lòng đường) + 02m (giải phân cách).
+ Đường khu vực có quy mô 20,5m: 2x5m (hè) + 10,5m (lòng đường).
+ Đường phân khu vực có quy mô 17,0m: 2x5m (hè) + 7m (lòng đường).
Thiết kế quy hoạch giao thông đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các nhóm nhà, bảo đảm mỹ quan khu vực và tiêu chuẩn về kinh tế kỹ thuật.
6.3. Quy hoạch thoát nước: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa, nước thải đi riêng.
a) Thoát nước mưa:
- Hướng thoát nước chính của khu vực: Thoát nước tự chảy về phía kênh mương hở tiêu nước ở giữa khu vực (kênh tiêu hoàn trả đoạn kênh tiêu A32 đã lấp), thoát về trạm bơm tiêu Giáp Ba (công suất 4 máy x 7000m3/h) phía Đông Bắc, sau đó bơm qua đê ra sông Nhuệ.
- Hệ thống thoát nước mưa: Thiết kế hệ thống thoát nước tự chảy theo hệ thống cống đậy nắp đan bê tông cốt thép bố trí trên vỉa hè.
b) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Nước thải từ khu vực nhà liền kề sau khi được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sẽ được thu gom vào các tuyến rãnh đan kín B400mm.
- Nước thải từ các công trình công cộng, cao tầng được xử lý sơ bộ qua hệ thống bể tự hoại được thu gom vào các tuyến cống tự chảy D300mm, hệ thống cống thoát nước thải bằng bê tông cốt thép.
- Mạng lưới thoát nước thải được bố trí trên vỉa hè, nước thải được thu về xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung (công suất 8.600m3/ng.đ) của Khu công nghiệp Đồng Văn IV (theo Quy hoạch phân khu đã được phê duyệt).
- Rác thải sinh hoạt được thu gom, vận chuyển đi khu xử lý rác tập trung của tỉnh.
6.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp: Giai đoạn đầu sử dụng nguồn nước sạch từ nhà máy nước Kim Bình (công suất 6.000m3/ng.đ) phía Nam theo tuyến ống Φ200 trên QL1A cấp cho Khu công nghiệp Đồng Văn IV, với lưu lượng khoảng 2.000 m3/ng.đ. Giai đoạn sau, xây dựng nhà máy nước của Khu công nghiệp, nguồn nước lấy từ sông Đáy, công suất 15.000 m3/ng.đêm.
- Hệ thống mạng lưới cấp nước: Thiết kế mạng dạng vòng, nhánh cây kết hợp đảm bảo cấp nước liên tục, đặt ngầm dưới vỉa hè dọc theo các tuyến đường. Sử dụng hệ thống ống HDPE Φ110 ÷ Φ315.
- Các họng cứu hỏa được bố trí dọc theo các đường ống cấp chính với khoảng cách trung bình khoảng 150m, sử dụng hệ thống ống có đường kính tối thiểu Φ110mm.
6.5. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Giai đoạn đầu khi chưa xây dựng trạm 110kV (trong khu công nghiệp), nguồn điện được cấp trực tiếp từ lưới điện 22kV trên QL1A mới phía Đông Khu công nghiệp. Giai đoạn dài hạn, xây dựng trạm 110/22kV trong Khu công nghiệp để cấp điện cho Dự án. Tổng công suất tiêu thụ điện dự kiến khoảng 9.326 kVA.
- Trạm biến áp: Bố trí xây dựng 08 trạm biến áp mới, công suất mỗi trạm 400 kVA đến 1500 kVA.
- Mạng trung thế: Dự kiến di dời lưới điện trong khu nghiên cứu về phía Đông và trả lại tuyến điện cho khu dân cư hiện trạng. Lưới điện sử dụng cáp điện đi nổi dọc trục đường tránh QL1A đấu nối với lưới điện hiện hữu. Khi khu công nghiệp được hình thành, xây dựng mới 02 lộ xuất tuyến 22kV ngầm cấp cho toàn bộ phụ tải khu vực nghiên cứu quy hoạch.
- Lưới hạ thế: Toàn bộ lưới hạ thế 0,4kV được bố trí đi ngầm.
- Mạng phân phối và chiếu sáng: Trục chính trong khu quy hoạch bố trí tuyến điện chiếu sáng, trang trí đi ngầm trên giải phân cách; các trục còn lại bố trí dọc theo mép vỉa hè.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Quy hoạch san nền: Cao độ san nền từ +3.00 đến +3.95m. Sử dụng vật liệu cát san nền.
6.2. Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại gồm các tuyến đường chính: Quốc lộ 38; Đường tránh quốc lộ 1A; Tuyến đường của khu công nghiệp Đồng văn IV (phía Nam khu đất).
- Các tuyến đường nội bộ có quy mô mặt cắt:
+ Đường chính khu vực có quy mô 26,0m: 2x5m (hè) + 14m (lòng đường) + 02m (giải phân cách).
+ Đường khu vực có quy mô 20,5m: 2x5m (hè) + 10,5m (lòng đường).
+ Đường phân khu vực có quy mô 17,0m: 2x5m (hè) + 7m (lòng đường).
Thiết kế quy hoạch giao thông đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các nhóm nhà, bảo đảm mỹ quan khu vực và tiêu chuẩn về kinh tế kỹ thuật.
6.3. Quy hoạch thoát nước: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa, nước thải đi riêng.
a) Thoát nước mưa:
- Hướng thoát nước chính của khu vực: Thoát nước tự chảy về phía kênh mương hở tiêu nước ở giữa khu vực (kênh tiêu hoàn trả đoạn kênh tiêu A32 đã lấp), thoát về trạm bơm tiêu Giáp Ba (công suất 4 máy x 7000m3/h) phía Đông Bắc, sau đó bơm qua đê ra sông Nhuệ.
- Hệ thống thoát nước mưa: Thiết kế hệ thống thoát nước tự chảy theo hệ thống cống đậy nắp đan bê tông cốt thép bố trí trên vỉa hè.
b) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Nước thải từ khu vực nhà liền kề sau khi được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sẽ được thu gom vào các tuyến rãnh đan kín B400mm.
- Nước thải từ các công trình công cộng, cao tầng được xử lý sơ bộ qua hệ thống bể tự hoại được thu gom vào các tuyến cống tự chảy D300mm, hệ thống cống thoát nước thải bằng bê tông cốt thép.
- Mạng lưới thoát nước thải được bố trí trên vỉa hè, nước thải được thu về xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung (công suất 8.600m3/ng.đ) của Khu công nghiệp Đồng Văn IV (theo Quy hoạch phân khu đã được phê duyệt).
- Rác thải sinh hoạt được thu gom, vận chuyển đi khu xử lý rác tập trung của tỉnh.
6.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp: Giai đoạn đầu sử dụng nguồn nước sạch từ nhà máy nước Kim Bình (công suất 6.000m3/ng.đ) phía Nam theo tuyến ống Φ200 trên QL1A cấp cho Khu công nghiệp Đồng Văn IV, với lưu lượng khoảng 2.000 m3/ng.đ. Giai đoạn sau, xây dựng nhà máy nước của Khu công nghiệp, nguồn nước lấy từ sông Đáy, công suất 15.000 m3/ng.đêm.
- Hệ thống mạng lưới cấp nước: Thiết kế mạng dạng vòng, nhánh cây kết hợp đảm bảo cấp nước liên tục, đặt ngầm dưới vỉa hè dọc theo các tuyến đường. Sử dụng hệ thống ống HDPE Φ110 ÷ Φ315.
- Các họng cứu hỏa được bố trí dọc theo các đường ống cấp chính với khoảng cách trung bình khoảng 150m, sử dụng hệ thống ống có đường kính tối thiểu Φ110mm.
6.5. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Giai đoạn đầu khi chưa xây dựng trạm 110kV (trong khu công nghiệp), nguồn điện được cấp trực tiếp từ lưới điện 22kV trên QL1A mới phía Đông Khu công nghiệp. Giai đoạn dài hạn, xây dựng trạm 110/22kV trong Khu công nghiệp để cấp điện cho Dự án. Tổng công suất tiêu thụ điện dự kiến khoảng 9.326 kVA.
- Trạm biến áp: Bố trí xây dựng 08 trạm biến áp mới, công suất mỗi trạm 400 kVA đến 1500 kVA.
- Mạng trung thế: Dự kiến di dời lưới điện trong khu nghiên cứu về phía Đông và trả lại tuyến điện cho khu dân cư hiện trạng. Lưới điện sử dụng cáp điện đi nổi dọc trục đường tránh QL1A đấu nối với lưới điện hiện hữu. Khi khu công nghiệp được hình thành, xây dựng mới 02 lộ xuất tuyến 22kV ngầm cấp cho toàn bộ phụ tải khu vực nghiên cứu quy hoạch.
- Lưới hạ thế: Toàn bộ lưới hạ thế 0,4kV được bố trí đi ngầm.
- Mạng phân phối và chiếu sáng: Trục chính trong khu quy hoạch bố trí tuyến điện chiếu sáng, trang trí đi ngầm trên giải phân cách; các trục còn lại bố trí dọc theo mép vỉa hè.