Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 16/2010/QĐ-UBND chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "09/08/2010", "sign_number": "16/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "09/08/2010", "sign_number": "16/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "09/08/2010", "sign_number": "16/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "09/08/2010", "sign_number": "16/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "09/08/2010", "sign_number": "16/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 16/2010/QĐ-UBND chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư

Điều 1. Quy định cụ thể một số chính sách về bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo quy định tại Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 như sau:
...
5. Quy định cụ thể Điều 22. Bồi thường về di chuyển mồ mả:
5.1. Đối với việc di chuyển mồ mả: Mức bồi thường được tính cho chi phí về đất đai: đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí hợp lý khác có liên quan, mức bồi thường cụ thể như sau:

STT

Loại mồ mả

Mức bồi thường (đồng/mộ)

1

Mộ chưa cải táng

a

Mộ đất, xếp đá trên ba (03) năm

2.000.000,0

b

Mộ đắp đất trên ba (03) năm

1500.000,0

c

Mộ đất, xếp đá từ một (01) đến dưới ba (03) năm

2.500.000,0

d

Mộ đắp đất từ một (01) đến dưới ba (03) năm

2.000.000,0

đ

Mộ đất, xếp đá dưới một (01) năm

3.500.000,0

e

Mộ đất dưới một (01) năm

3.000.000,0

2

Mộ đã cải táng

a

Mộ đất, xếp đá

1.000.000,0

b

Mộ đắp đất

800.000,0

Trong trường hợp di chuyển mồ mả đến nơi quy định mà phải nộp tiền sử dụng đất thì được tính bổ sung tiền sử dụng đất vào mức bồi thường.
5.2. Đối với mộ xây có kết cấu xây dựng phức tạp: Ngoài việc bồi thường theo quy định tại điểm 5.1 khoản này, còn được tính bồi thường cho phần xây dựng theo khối lượng thực tế, việc xác định khối lượng thực tế do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định và lập phương án bồi thường theo đơn giá quy định của UBND tỉnh về bồi thường vật kiến trúc.
5.3. Đối với mộ chưa có người nhận (mộ vô chủ), Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập phương án bồi thường theo đơn giá quy định tại điểm 5.1 khoản này; chủ dự án chủ trì phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức di chuyển đến nơi quy định.
5.4. Đối với mộ khi di chuyển phát hiện có nhiều tiểu (thi hài) trong một mộ, thì mỗi tiểu được coi là một mộ và được tính bồi thường theo quy định tại điểm 5.1 khoản này.
5.5. Đối với nghĩa trang Liệt sĩ hoặc mộ của người nước ngoài thì chủ đầu tư và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, lập hồ sơ dự toán và gửi tới Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thẩm định dự toán kinh phí, và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cùng với phương án bồi thường. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp cùng chính quyền địa phương tổ chức di chuyển đến nơi quy định.

Content:
Quy định cụ thể Điều 22. Bồi thường về di chuyển mồ mả:
5.1. Đối với việc di chuyển mồ mả: Mức bồi thường được tính cho chi phí về đất đai: đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí hợp lý khác có liên quan, mức bồi thường cụ thể như sau:

STT

Loại mồ mả

Mức bồi thường (đồng/mộ)

1

Mộ chưa cải táng

a

Mộ đất, xếp đá trên ba (03) năm

2.000.000,0

b

Mộ đắp đất trên ba (03) năm

1500.000,0

c

Mộ đất, xếp đá từ một (01) đến dưới ba (03) năm

2.500.000,0

d

Mộ đắp đất từ một (01) đến dưới ba (03) năm

2.000.000,0

đ

Mộ đất, xếp đá dưới một (01) năm

3.500.000,0

e

Mộ đất dưới một (01) năm

3.000.000,0

2

Mộ đã cải táng

a

Mộ đất, xếp đá

1.000.000,0

b

Mộ đắp đất

800.000,0

Trong trường hợp di chuyển mồ mả đến nơi quy định mà phải nộp tiền sử dụng đất thì được tính bổ sung tiền sử dụng đất vào mức bồi thường.
5.2. Đối với mộ xây có kết cấu xây dựng phức tạp: Ngoài việc bồi thường theo quy định tại điểm 5.1 khoản này, còn được tính bồi thường cho phần xây dựng theo khối lượng thực tế, việc xác định khối lượng thực tế do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định và lập phương án bồi thường theo đơn giá quy định của UBND tỉnh về bồi thường vật kiến trúc.
5.3. Đối với mộ chưa có người nhận (mộ vô chủ), Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập phương án bồi thường theo đơn giá quy định tại điểm 5.1 khoản này; chủ dự án chủ trì phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức di chuyển đến nơi quy định.
5.4. Đối với mộ khi di chuyển phát hiện có nhiều tiểu (thi hài) trong một mộ, thì mỗi tiểu được coi là một mộ và được tính bồi thường theo quy định tại điểm 5.1 khoản này.
5.Đối với nghĩa trang Liệt sĩ hoặc mộ của người nước ngoài thì chủ đầu tư và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, lập hồ sơ dự toán và gửi tới Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thẩm định dự toán kinh phí, và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cùng với phương án bồi thường. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp cùng chính quyền địa phương tổ chức di chuyển đến nơi quy định.