Document: Điều 1 Quyết định 2892/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Định hướng phát triển thoát nước tỉnh Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/12/2020", "sign_number": "2892/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/12/2020", "sign_number": "2892/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/12/2020", "sign_number": "2892/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/12/2020", "sign_number": "2892/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/12/2020", "sign_number": "2892/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Nhàn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2892/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Định hướng phát triển thoát nước tỉnh Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt “Định hướng phát triển thoát nước và chống ngập úng đô thị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050” với các nội dung như sau:
I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU
1. Quan điểm
- Đến năm 2050 các đô thị được xây dựng đồng bộ và hoàn thiện hệ thống thoát nước; xóa bỏ tình trạng ngập úng tại các đô thị và toàn bộ nước thải được xử lý phải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Hệ thống nước mưa, nước thải ở các đô thị khi xả ra các lưu vực sông, không làm ảnh hưởng đến nguồn nước ở các lưu vực sông, đặc biệt đối các địa phương có tổ chức hoạt động du lịch.
- Có kế hoạch giải quyết thoát nước ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Hoàn thiện hệ thống thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải đô thị, nhằm kiểm soát ngập úng, bảo vệ môi trường, bảo vệ và tái sử dụng tài nguyên nước, thích ứng biến đổi khí hậu, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
- Nước thải phải được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn theo quy định mới được xả thải ra môi trường.
- Phát triển hệ thống thoát nước ổn định và đồng bộ bao gồm xây dựng mạng lưới thu gom, chuyển tải và nhà máy xử lý nước thải theo từng giai đoạn, phù hợp với quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt, phát huy tối đa công suất thiết kế các nhà máy xử lý nước thải bảo đảm hiệu quả quản lý và đầu tư xây dựng.
- Tăng tỷ lệ đấu nối nước thải từ hộ gia đình đến hệ thống thu gom và xử lý nước thải; hệ thống thoát nước được vận hành, duy tu bảo dưỡng thường xuyên và theo định kỳ.
2.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Giai đoạn 2020-2025:
a) Đô thị loại II trở lên:
- Đối với nước thải:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước đô thị đạt trung bình trên 80% diện tích bao phủ dịch vụ.
+ 20% tổng lượng nước thải đô thị được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra môi trường.
- Đối với thoát nước mưa và chống ngập úng đô thị:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của các hệ thống thoát nước mưa tại đô thị đạt trung bình trên 80% phù hợp với cao độ nền và thoát nước mặt.
+ 100% các tuyến đường chính trong đô thị, các tuyến đường nằm trong các khu đô thị, khu dân cư đều có hệ thống thoát nước mưa.
+ Có giải pháp thu gom, xử lý và tái sử dụng nước mưa đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ cho sinh hoạt, tưới cây, rửa đường và các mục đích khác.
+ Giảm 50% tình trạng ngập úng trong mùa mưa.
b) Đô thị loại III và IV:
- Đối với nước thải:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước đô thị đạt trung bình trên 70% diện tích bao phủ dịch vụ.
+ 20% tổng lượng nước thải đối với đô thị được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra môi trường.
- Đối với thoát nước mưa và chống ngập úng đô thị:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của các hệ thống thoát nước mưa tại các đô thị đạt trung bình trên 70% phù hợp với cao độ nền và thoát nước mặt.
+ 100% các tuyến đường chính trong đô thị, các tuyến đường nằm trong các khu đô thị, khu dân cư đều có hệ thống thoát nước mưa.
+ Có giải pháp thu gom, xử lý và tái sử dụng nước mưa đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ cho sinh hoạt, tưới cây, rửa đường và các mục đích khác.
+ Giảm trên 70% tình trạng ngập úng trong mùa mưa.
c) Đô thị loại V và đô thị hình thành mới:
- Đối với nước thải:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước đô thị đạt trung bình trên 70% diện tích bao phủ dịch vụ.
+ 15% tổng lượng nước thải đối với đô thị được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra môi trường.
- Đối với thoát nước mưa và chống ngập úng đô thị:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ các hệ thống thoát nước mưa tại các đô thị đạt trung bình trên 70% phù hợp với cao độ nền và thoát nước mặt.
+ 100% các tuyến đường chính trong đô thị, các tuyến đường nằm trong các khu đô thị, khu dân cư đều có hệ thống thoát nước mưa.
+ Có giải pháp thu gom, xử lý và tái sử dụng nước mưa đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ cho sinh hoạt, tưới cây, rửa đường và các mục đích khác.
+ Giảm trên 80% tình trạng ngập úng trong mùa mưa.
d) Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và bệnh viện:
- Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và bệnh viện khi đi vào hoạt động phải có hệ thống thoát nước thải riêng và đảm bảo 100% nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc xả ra môi trường
- 50% lượng nước thải các làng nghề được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc ra môi trường.
- Tái sử dụng từ 20% - 30% nước thải cho nhu cầu nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác tại khu công nghiệp.
2.2.2. Giai đoạn 2025 - 2030:
a) Đô thị loại II trở lên:
- Đối với nước thải:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước đô thị đạt trung bình trên 90% diện tích bao phủ dịch vụ.
+ 50% tổng lượng nước thải tại các đô thị được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra môi trường.
+ 30% nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được tái sử dụng tưới cây, rửa đường đô thị và các nhu cầu khác.
- Đối với thoát nước mưa và chống ngập úng đô thị:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ các hệ thống thoát nước mưa tại đô thị đạt trung bình trên 90%.
+ Có giải pháp thu gom, xử lý và tái sử dụng nước mưa đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ cho sinh hoạt, tưới cây, rửa đường và các mục đích khác.
+ Không còn tình trạng ngập úng thường xuyên trong mùa mưa.
b) Đô thị loại III và IV:
- Đối với nước thải:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước đô thị đạt trung bình trên 80% diện tích bao phủ dịch vụ.
+ 30% tổng lượng nước thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra môi trường.
+ 20 % nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được tái sử dụng tưới cây, rửa đường đô thị và các nhu cầu khác.
- Đối với thoát nước mưa và chống ngập úng đô thị:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ các hệ thống thoát nước mưa tại các đô thị đạt trung bình trên 80% diện tích bao phủ dịch vụ.
+ Có giải pháp thu gom, xử lý và tái sử dụng nước mưa đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ cho sinh hoạt, tưới cây, rửa đường và các mục đích khác.
+ Không còn tình trạng ngập úng thường xuyên trong mùa mưa.
c) Đô thị loại V và đô thị hình thành mới:
- Đối với nước thải:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước đô thị đạt trung bình trên 80% diện tích bao phủ dịch vụ.
+ 20% tổng lượng nước thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra môi trường.
+ 20% nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được tái sử dụng tưới cây, rửa đường đô thị và các nhu cầu khác.
- Đối với thoát nước mưa và chống ngập úng đô thị:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ các hệ thống thoát nước mưa tại các đô thị đạt trung bình trên 80%.
+ Có giải pháp thu gom, xử lý và tái sử dụng nước mưa đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ cho sinh hoạt, tưới cây, rửa đường và các mục đích khác.
+ Không còn tình trạng ngập úng thường xuyên trong mùa mưa.
d) Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và bệnh viện:
+ 80% lượng nước thải các làng nghề được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc ra môi trường.
- Tái sử dụng 30% - 50% nước thải cho nhu cầu sử dụng nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác.
2.2.3. Tầm nhìn đến 2050:
- Các đô thị được xây dựng đồng bộ và hoàn thiện hệ thống thoát nước; xóa bỏ tình trạng ngập úng tại các đô thị và toàn bộ nước thải được xử lý phải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Hệ thống nước mưa, nước thải ở các đô thị khi thải ra các lưu vực sông, lưu vực biển không làm ảnh hưởng đến nguồn nước ở các lưu vực đó, đặc biệt đối các lưu vực tại những nơi có tiềm năng khai thác du lịch.
- Có kế hoạch giải quyết thoát nước ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Các đô thị từ loại IV trở lên được xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước bao gồm thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải. Các đô thị loại V nước thải được thu gom và xử lý tại các trạm xử lý tập trung hoặc phi tập trung. Các đô thị giải quyết tình trạng ngập úng cục bộ và toàn bộ nước thải được xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả ra môi trường.
- Nước thải từ các nhà máy trong khu công nghiệp xả vào hệ thống thoát nước tập trung của khu công nghiệp phải tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý môi trường khu công nghiệp và các quy định của cơ quan quản lý thoát nước trong khu công nghiệp, nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận phải đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Tài nguyên và môi trường ban hành.
II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về cơ chế chính sách
- Rà soát, bổ sung Quy định quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang phù hợp với tình hình phát triển của địa phương (nếu có).
- Xây dựng và ban hành giá dịch vụ thoát nước và lộ trình tăng giá dịch vụ thoát nước đối với từng đô thị trên địa bàn tỉnh, giảm dần bù đắp từ ngân sách nhà nước đối với những chi phí liên quan đến thoát nước, thu gom và xử lý nước thải.
- Xây dựng và ban hành các cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, xây dựng hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải, khuyến khích xã hội hóa.
- Xây dựng và ban hành hợp đồng vận hành, duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải.
2. Quy hoạch, kế hoạch
- Tiến hành rà soát, lập, điều chỉnh các quy hoạch đô thị, các quy hoạch chuyên ngành thoát nước, các nội dung quy hoạch thoát nước tích hợp trong quy hoạch đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống thoát nước theo quy hoạch được phê duyệt, trong đó xác định rõ nguồn vốn đầu tư xây dựng và quản lý vận hành.
- Lập và quản lý bản đồ ngập úng, dự báo các khu vực có nguy cơ ngập lụt, sạt lở lũ quét tại các đô thị.
- Xây dựng, lập bản đồ GIS về hệ thống thoát nước hiện hữu của các đô thị để phục vụ cho công tác quản lý.
3. Về đầu tư và tài chính
- Về đầu tư xây dựng:
+ Từng địa phương xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển và lồng ghép các nguồn vốn trong kế hoạch đầu tư trung hạn của tỉnh, trong đó có danh mục ưu tiên đầu tư hàng năm, giai đoạn 05 năm.
+ Thường xuyên cập nhật thông tin về các chương trình mục tiêu của các Bộ, ngành trung ương có liên quan đến lĩnh vực thoát nước, xây dựng kế hoạch tiếp cận các nguồn vốn phục vụ đầu tư hệ thống thoát nước như vốn ODA, vốn ngoài ngân sách, vốn thực hiện theo hình thức đối tác công tư (PPP).
+ Khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp ngoài nhà nước tham gia đầu tư xây dựng một phần hoặc toàn bộ hệ thống thoát nước phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch thoát nước chuyên ngành để khai thác và kinh doanh cơ sở hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề.
(Đính kèm phụ lục: Định hướng phát triển thoát nước và chống ngập úng đô thị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050).
- Về quản lý, vận hành:
+ Thực hiện việc thu phí dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải theo đúng lộ trình, giảm bù đắp từ ngân sách nhà nước.
+ Lựa chọn đơn vị quản lý vận hành theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Về khoa học, công nghệ và phát triển nguồn nhân lực
- Về khoa học, công nghệ :
+ Áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực thoát nước mưa và xử lý nước thải. Nghiên cứu áp dụng công nghệ nhằm tái sử dụng nước mưa phục vụ nhu cầu sinh hoạt đời sống và sản xuất nhằm tiết kiệm tài nguyên nước, giảm thiểu việc khai thác nước ngầm và nước mặt, hướng tới quản lý thoát nước bền vững.
+ Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp với điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển, năng lực đầu tư, khả năng chi trả cho chi phí quản lý, vận hành và tính đến khả năng nâng cấp trong tương lai. Khuyến khích sử dụng vật tư, thiết bị có chất lượng cao được sản xuất trong nước. Ưu tiên sử dụng các công nghệ xử lý nước thải phân tán, chi phí đầu tư xây dựng và chi phí vận hành thấp cho khu vực đô thị nhỏ, dân cư ven đô.
+ Trong quá trình triển khai các công trình hệ thống thoát nước tại một số khu vực chính của đô thị, cần phải phối hợp xây dựng đồng bộ với các công trình ngầm khác có khả năng dùng chung như: Điện, viễn thông, truyền hình...
+ Khuyến khích các giải pháp cải tạo và sử dụng hiệu quả các ao, hồ tự nhiên hoặc nhân tạo) để điều hòa nước mưa góp phần giảm ngập úng cục bộ cho các đô thị; đồng thời, tạo cảnh quan và phục vụ các hoạt động của đô thị.
+ Áp dụng mô hình thoát nước bền vững cho khu vực đô thị:
Tăng khả năng cho hệ thống thoát nước đô thị (hồ điều hòa, kênh, rạch, cống thoát...).
Tăng khả năng thấm nước mưa, giảm lượng chảy mặt.
Bố trí các van điều tiết một chiều khu vực đô thị cũ có cao trình thấp hơn đỉnh lũ.
- Về phát triển nguồn nhân lực:
+ Nâng cao chất lượng và số lượng đội ngũ cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ để quản lý, vận hành tốt hệ thống thoát nước.
+ Thường xuyên bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý nhà nước ở địa phương đối với lĩnh vực thoát nước.
5. Về tổ chức quản lý
- Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý thoát nước (chung, riêng hoặc nửa riêng) phải phù hợp với trình độ năng lực và điều kiện phát triển của từng đô thị.
- Lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành có đủ điều kiện về nhân lực, trang thiết bị và phương tiện chuyên ngành để thực hiện tốt các yêu cầu và nhiệm vụ công tác duy tu, bảo dưỡng và vận hành hệ thống thoát nước đô thị; tổ chức lựa chọn đơn vị thoát nước thông qua hình thức đấu thầu.
6. Về giáo dục và truyền thông.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về vai trò của hệ thống thoát nước mưa, nước thải và bảo vệ môi trường giúp người dân hiểu biết đầy đủ về trách nhiệm của mình đối với công tác phát triển và bảo vệ hệ thống thoát nước, ủng hộ các chính sách của Nhà nước, góp phần tham gia bảo vệ môi trường.
- Nâng cao nhận thức của cộng đồng cũng như các cấp chính quyền trong việc bảo vệ môi trường cũng như việc phát triển thoát nước.
- Thông tin đầy đủ tới người dân về các chính sách của Nhà nước về lĩnh vực thoát nước, các chế tài khen thưởng và xử phạt trong việc quản lý hệ thống thoát nước và xả nước thải ra môi trường.
- Xây dựng các chương trình tuyên truyền, phổ biến chính sách nhà nước và pháp luật về thoát nước, kết hợp với các cơ quan truyền thông đại chúng để thực hiện hiệu quả.
7. Hợp tác quốc tế.
- Thúc đẩy phát triển quốc tế toàn diện trong lĩnh vực thoát nước và đào tạo nâng cao năng lực, đào tạo nghề.
- Tăng cường trao đổi và học hỏi kinh nghiệm của các nước tiên tiến, hợp tác khoa học và công nghệ với các tổ chức trong và ngoài nước, tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực thoát nước và quản lý vận hành hệ thống thoát nước.
- Huy động các tổ chức quốc tế tham gia đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống thoát nước tại các đô thị trong tỉnh.
- Khuyến khích mở rộng nghiên cứu và chuyển giao công nghệ xử lý nước mưa, nước thải, bùn thải, công nghệ sản xuất vật tư thiết bị ngành thoát nước tiên tiến, hiện đại, tiết kiệm năng lượng và thân thiện môi trường.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Sở Xây dựng.
- Giao Sở Xây dựng là cơ quan thường trực, tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thoát nước trên địa bàn tỉnh.
- Nghiên cứu, xây dựng các cơ chế, chính sách về thoát nước.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và địa phương triển khai thực hiện định hướng chiến lược thoát nước, thu gom xử lý nước thải đến năm 2050; xác định nhu cầu thoát nước và xử lý nước thải cho các đô thị theo từng giai đoạn; đề xuất các dự án ưu tiên sử dụng nguồn vốn ODA và nguồn vốn hỗ trợ đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Chủ trì xây dựng, trình ban hành phương án giá dịch vụ thoát nước cho các đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức, hợp tác đào tạo nâng cao năng lực quản lý thoát nước cho các cơ quan, đơn vị quản lý hệ thống thoát nước.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm do hoạt động thoát nước. Tham gia phối hợp với Sở Xây dựng triển khai kế hoạch phát triển thoát nước.
- Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, tài nguyên nước, kiểm soát ô nhiễm trong lĩnh vực thoát nước, xả nước thải ra môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức, thực hiện công tác kiểm tra, giám sát về chất lượng nước mặt và nước thải sau xử lý đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
- Xây dựng ban hành các quy định, hướng dẫn kỹ thuật đối với việc thu gom và tái xử lý nước mưa đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định giá trị hợp đồng quản lý, vận hành, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu công nghiệp.
- Phối hợp với Sở Xây dựng xây dựng phương án, thẩm định giá dịch vụ thoát nước cho các đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc bảo đảm cân đối vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước; nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách nhằm khuyến khích huy động các nguồn vốn cho công tác quy hoạch, đầu tư phát triển thoát nước và xử lý nước thải.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thu, thanh toán tiền dịch vụ xử lý nước thải và việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ của chủ sở hữu hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu công nghiệp được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan thẩm định kế hoạch đầu tư và bố trí nguồn vốn thực hiện các dự án phát triển thoát nước trên địa bàn tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Làm đầu mối đăng ký với các Bộ, ngành Trung ương kêu gọi nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đầu tư phát triển thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh.
- Tổng hợp, trình phê duyệt các danh mục dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế theo hình thức xã hội hóa.
- Nghiên cứu, xây dựng các chính sách nhằm khuyến khích các nhà đầu tư thực hiện các dự án thoát nước đô thị theo hình thức đối tác công tư (PPP).
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan lập phương án và tổ chức nạo vét kênh, mương (thủy lợi) nhằm tăng khả năng tiếp nhận nước mưa từ các đô thị.
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước; hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về hoạt động xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi.
6. Sở Giao thông vận tải
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan trong việc quản lý nhà nước về hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh có liên quan đến kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý.
7. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan trong việc quản lý nhà nước về hoạt động thoát nước và xử lý nước thải của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.
- Báo cáo nội dung công tác quản lý hoạt động thoát nước tại các bệnh viện theo định kỳ, hàng năm hoặc đột xuất về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
8. Sở Thông tin và truyền thông
- Chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành và địa phương liên quan tổ chức thông tin tuyên truyền về các quy định quản lý thoát nước, để Nhân dân tham gia bảo vệ, giữ gìn vệ sinh môi trường các công trình thoát nước.
- Xây dựng triển khai các hệ thống, ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện việc thoát nước trên địa bàn tỉnh.
9. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành và địa phương liên quan tổ chức các hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển các công trình khoa học và công nghệ về vận hành thoát nước hiệu quả.
- Triển khai các hệ thống, ứng dụng kỹ thuật công nghệ trong thực hiện việc thoát nước trên địa bàn tỉnh.
10. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước của các khu công nghiệp, khu kinh tế trình thẩm định, phê duyệt theo quy định.
- Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thoát nước và xử lý nước thải do mình làm chủ sở hữu, gồm: Lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành; ký kết và thực hiện hợp đồng quản lý, vận hành; chỉ đạo đơn vị thoát nước tổ chức lập phương án giá dịch vụ thoát nước, trình Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Chịu trách nhiệm lập, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu của hệ thống thoát nước trong khu công nghiệp, khu kinh tế.
- Phối hợp với cơ quan thanh tra và quản lý chuyên ngành trong việc tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm liên quan đến hoạt động thoát nước trong khu công nghiệp, khu kinh tế.
- Tập hợp, lưu trữ hồ sơ quản lý thoát nước; báo cáo công tác quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải khu công nghiệp, khu kinh tế theo định kỳ hàng năm và đột xuất về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Triển khai thực hiện định hướng phát triển thoát nước, thu gom và xử lý nước thải đô thị thuộc trách nhiệm quản lý.
- Bố trí kinh phí sự nghiệp hàng năm cho công tác duy tu, sửa chữa, cải tạo hệ thống thoát nước đảm bảo vận hành có hiệu quả hệ thống thoát nước và các yêu cầu về an toàn, cảnh quan và môi trường.
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tuyên truyền, vận động người dân nâng cao hiểu biết, tầm quan trọng của việc bảo vệ hệ thống thoát nước đô thị, các chính sách của Nhà nước về lĩnh vực thoát nước, các chế tài khen thưởng và xử phạt trong việc quản lý hệ thống thoát nước và xả nước thải ra môi trường; khuyến khích người dân tham gia giám sát vào các hoạt động thoát nước của địa phương.
- Phối hợp với cơ quan thanh tra và quản lý chuyên ngành trong việc tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm liên quan đến hoạt động thoát nước trên địa bàn quản lý.
- Báo cáo nội dung công tác quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn theo định kỳ, hàng năm hoặc đột xuất về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

Content:
Điều 1. : Phê duyệt “Định hướng phát triển thoát nước và chống ngập úng đô thị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050” với các nội dung như sau:
I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU
1. Quan điểm
- Đến năm 2050 các đô thị được xây dựng đồng bộ và hoàn thiện hệ thống thoát nước; xóa bỏ tình trạng ngập úng tại các đô thị và toàn bộ nước thải được xử lý phải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Hệ thống nước mưa, nước thải ở các đô thị khi xả ra các lưu vực sông, không làm ảnh hưởng đến nguồn nước ở các lưu vực sông, đặc biệt đối các địa phương có tổ chức hoạt động du lịch.
- Có kế hoạch giải quyết thoát nước ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Hoàn thiện hệ thống thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải đô thị, nhằm kiểm soát ngập úng, bảo vệ môi trường, bảo vệ và tái sử dụng tài nguyên nước, thích ứng biến đổi khí hậu, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
- Nước thải phải được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn theo quy định mới được xả thải ra môi trường.
- Phát triển hệ thống thoát nước ổn định và đồng bộ bao gồm xây dựng mạng lưới thu gom, chuyển tải và nhà máy xử lý nước thải theo từng giai đoạn, phù hợp với quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt, phát huy tối đa công suất thiết kế các nhà máy xử lý nước thải bảo đảm hiệu quả quản lý và đầu tư xây dựng.
- Tăng tỷ lệ đấu nối nước thải từ hộ gia đình đến hệ thống thu gom và xử lý nước thải; hệ thống thoát nước được vận hành, duy tu bảo dưỡng thường xuyên và theo định kỳ.
2.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Giai đoạn 2020-2025:
a) Đô thị loại II trở lên:
- Đối với nước thải:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước đô thị đạt trung bình trên 80% diện tích bao phủ dịch vụ.
+ 20% tổng lượng nước thải đô thị được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra môi trường.
- Đối với thoát nước mưa và chống ngập úng đô thị:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của các hệ thống thoát nước mưa tại đô thị đạt trung bình trên 80% phù hợp với cao độ nền và thoát nước mặt.
+ 100% các tuyến đường chính trong đô thị, các tuyến đường nằm trong các khu đô thị, khu dân cư đều có hệ thống thoát nước mưa.
+ Có giải pháp thu gom, xử lý và tái sử dụng nước mưa đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ cho sinh hoạt, tưới cây, rửa đường và các mục đích khác.
+ Giảm 50% tình trạng ngập úng trong mùa mưa.
b) Đô thị loại III và IV:
- Đối với nước thải:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước đô thị đạt trung bình trên 70% diện tích bao phủ dịch vụ.
+ 20% tổng lượng nước thải đối với đô thị được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra môi trường.
- Đối với thoát nước mưa và chống ngập úng đô thị:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của các hệ thống thoát nước mưa tại các đô thị đạt trung bình trên 70% phù hợp với cao độ nền và thoát nước mặt.
+ 100% các tuyến đường chính trong đô thị, các tuyến đường nằm trong các khu đô thị, khu dân cư đều có hệ thống thoát nước mưa.
+ Có giải pháp thu gom, xử lý và tái sử dụng nước mưa đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ cho sinh hoạt, tưới cây, rửa đường và các mục đích khác.
+ Giảm trên 70% tình trạng ngập úng trong mùa mưa.
c) Đô thị loại V và đô thị hình thành mới:
- Đối với nước thải:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước đô thị đạt trung bình trên 70% diện tích bao phủ dịch vụ.
+ 15% tổng lượng nước thải đối với đô thị được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra môi trường.
- Đối với thoát nước mưa và chống ngập úng đô thị:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ các hệ thống thoát nước mưa tại các đô thị đạt trung bình trên 70% phù hợp với cao độ nền và thoát nước mặt.
+ 100% các tuyến đường chính trong đô thị, các tuyến đường nằm trong các khu đô thị, khu dân cư đều có hệ thống thoát nước mưa.
+ Có giải pháp thu gom, xử lý và tái sử dụng nước mưa đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ cho sinh hoạt, tưới cây, rửa đường và các mục đích khác.
+ Giảm trên 80% tình trạng ngập úng trong mùa mưa.
d) Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và bệnh viện:
- Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và bệnh viện khi đi vào hoạt động phải có hệ thống thoát nước thải riêng và đảm bảo 100% nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc xả ra môi trường
- 50% lượng nước thải các làng nghề được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc ra môi trường.
- Tái sử dụng từ 20% - 30% nước thải cho nhu cầu nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác tại khu công nghiệp.
2.2.2. Giai đoạn 2025 - 2030:
a) Đô thị loại II trở lên:
- Đối với nước thải:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước đô thị đạt trung bình trên 90% diện tích bao phủ dịch vụ.
+ 50% tổng lượng nước thải tại các đô thị được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra môi trường.
+ 30% nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được tái sử dụng tưới cây, rửa đường đô thị và các nhu cầu khác.
- Đối với thoát nước mưa và chống ngập úng đô thị:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ các hệ thống thoát nước mưa tại đô thị đạt trung bình trên 90%.
+ Có giải pháp thu gom, xử lý và tái sử dụng nước mưa đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ cho sinh hoạt, tưới cây, rửa đường và các mục đích khác.
+ Không còn tình trạng ngập úng thường xuyên trong mùa mưa.
b) Đô thị loại III và IV:
- Đối với nước thải:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước đô thị đạt trung bình trên 80% diện tích bao phủ dịch vụ.
+ 30% tổng lượng nước thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra môi trường.
+ 20 % nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được tái sử dụng tưới cây, rửa đường đô thị và các nhu cầu khác.
- Đối với thoát nước mưa và chống ngập úng đô thị:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ các hệ thống thoát nước mưa tại các đô thị đạt trung bình trên 80% diện tích bao phủ dịch vụ.
+ Có giải pháp thu gom, xử lý và tái sử dụng nước mưa đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ cho sinh hoạt, tưới cây, rửa đường và các mục đích khác.
+ Không còn tình trạng ngập úng thường xuyên trong mùa mưa.
c) Đô thị loại V và đô thị hình thành mới:
- Đối với nước thải:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước đô thị đạt trung bình trên 80% diện tích bao phủ dịch vụ.
+ 20% tổng lượng nước thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra môi trường.
+ 20% nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được tái sử dụng tưới cây, rửa đường đô thị và các nhu cầu khác.
- Đối với thoát nước mưa và chống ngập úng đô thị:
+ Mở rộng phạm vi phục vụ các hệ thống thoát nước mưa tại các đô thị đạt trung bình trên 80%.
+ Có giải pháp thu gom, xử lý và tái sử dụng nước mưa đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ cho sinh hoạt, tưới cây, rửa đường và các mục đích khác.
+ Không còn tình trạng ngập úng thường xuyên trong mùa mưa.
d) Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và bệnh viện:
+ 80% lượng nước thải các làng nghề được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc ra môi trường.
- Tái sử dụng 30% - 50% nước thải cho nhu cầu sử dụng nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác.
2.2.3. Tầm nhìn đến 2050:
- Các đô thị được xây dựng đồng bộ và hoàn thiện hệ thống thoát nước; xóa bỏ tình trạng ngập úng tại các đô thị và toàn bộ nước thải được xử lý phải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Hệ thống nước mưa, nước thải ở các đô thị khi thải ra các lưu vực sông, lưu vực biển không làm ảnh hưởng đến nguồn nước ở các lưu vực đó, đặc biệt đối các lưu vực tại những nơi có tiềm năng khai thác du lịch.
- Có kế hoạch giải quyết thoát nước ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Các đô thị từ loại IV trở lên được xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước bao gồm thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải. Các đô thị loại V nước thải được thu gom và xử lý tại các trạm xử lý tập trung hoặc phi tập trung. Các đô thị giải quyết tình trạng ngập úng cục bộ và toàn bộ nước thải được xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả ra môi trường.
- Nước thải từ các nhà máy trong khu công nghiệp xả vào hệ thống thoát nước tập trung của khu công nghiệp phải tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý môi trường khu công nghiệp và các quy định của cơ quan quản lý thoát nước trong khu công nghiệp, nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận phải đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Tài nguyên và môi trường ban hành.
II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về cơ chế chính sách
- Rà soát, bổ sung Quy định quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang phù hợp với tình hình phát triển của địa phương (nếu có).
- Xây dựng và ban hành giá dịch vụ thoát nước và lộ trình tăng giá dịch vụ thoát nước đối với từng đô thị trên địa bàn tỉnh, giảm dần bù đắp từ ngân sách nhà nước đối với những chi phí liên quan đến thoát nước, thu gom và xử lý nước thải.
- Xây dựng và ban hành các cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, xây dựng hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải, khuyến khích xã hội hóa.
- Xây dựng và ban hành hợp đồng vận hành, duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải.
2. Quy hoạch, kế hoạch
- Tiến hành rà soát, lập, điều chỉnh các quy hoạch đô thị, các quy hoạch chuyên ngành thoát nước, các nội dung quy hoạch thoát nước tích hợp trong quy hoạch đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống thoát nước theo quy hoạch được phê duyệt, trong đó xác định rõ nguồn vốn đầu tư xây dựng và quản lý vận hành.
- Lập và quản lý bản đồ ngập úng, dự báo các khu vực có nguy cơ ngập lụt, sạt lở lũ quét tại các đô thị.
- Xây dựng, lập bản đồ GIS về hệ thống thoát nước hiện hữu của các đô thị để phục vụ cho công tác quản lý.
3. Về đầu tư và tài chính
- Về đầu tư xây dựng:
+ Từng địa phương xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển và lồng ghép các nguồn vốn trong kế hoạch đầu tư trung hạn của tỉnh, trong đó có danh mục ưu tiên đầu tư hàng năm, giai đoạn 05 năm.
+ Thường xuyên cập nhật thông tin về các chương trình mục tiêu của các Bộ, ngành trung ương có liên quan đến lĩnh vực thoát nước, xây dựng kế hoạch tiếp cận các nguồn vốn phục vụ đầu tư hệ thống thoát nước như vốn ODA, vốn ngoài ngân sách, vốn thực hiện theo hình thức đối tác công tư (PPP).
+ Khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp ngoài nhà nước tham gia đầu tư xây dựng một phần hoặc toàn bộ hệ thống thoát nước phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch thoát nước chuyên ngành để khai thác và kinh doanh cơ sở hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề.
(Đính kèm phụ lục: Định hướng phát triển thoát nước và chống ngập úng đô thị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050).
- Về quản lý, vận hành:
+ Thực hiện việc thu phí dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải theo đúng lộ trình, giảm bù đắp từ ngân sách nhà nước.
+ Lựa chọn đơn vị quản lý vận hành theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Về khoa học, công nghệ và phát triển nguồn nhân lực
- Về khoa học, công nghệ :
+ Áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực thoát nước mưa và xử lý nước thải. Nghiên cứu áp dụng công nghệ nhằm tái sử dụng nước mưa phục vụ nhu cầu sinh hoạt đời sống và sản xuất nhằm tiết kiệm tài nguyên nước, giảm thiểu việc khai thác nước ngầm và nước mặt, hướng tới quản lý thoát nước bền vững.
+ Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp với điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển, năng lực đầu tư, khả năng chi trả cho chi phí quản lý, vận hành và tính đến khả năng nâng cấp trong tương lai. Khuyến khích sử dụng vật tư, thiết bị có chất lượng cao được sản xuất trong nước. Ưu tiên sử dụng các công nghệ xử lý nước thải phân tán, chi phí đầu tư xây dựng và chi phí vận hành thấp cho khu vực đô thị nhỏ, dân cư ven đô.
+ Trong quá trình triển khai các công trình hệ thống thoát nước tại một số khu vực chính của đô thị, cần phải phối hợp xây dựng đồng bộ với các công trình ngầm khác có khả năng dùng chung như: Điện, viễn thông, truyền hình...
+ Khuyến khích các giải pháp cải tạo và sử dụng hiệu quả các ao, hồ tự nhiên hoặc nhân tạo) để điều hòa nước mưa góp phần giảm ngập úng cục bộ cho các đô thị; đồng thời, tạo cảnh quan và phục vụ các hoạt động của đô thị.
+ Áp dụng mô hình thoát nước bền vững cho khu vực đô thị:
Tăng khả năng cho hệ thống thoát nước đô thị (hồ điều hòa, kênh, rạch, cống thoát...).
Tăng khả năng thấm nước mưa, giảm lượng chảy mặt.
Bố trí các van điều tiết một chiều khu vực đô thị cũ có cao trình thấp hơn đỉnh lũ.
- Về phát triển nguồn nhân lực:
+ Nâng cao chất lượng và số lượng đội ngũ cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ để quản lý, vận hành tốt hệ thống thoát nước.
+ Thường xuyên bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý nhà nước ở địa phương đối với lĩnh vực thoát nước.
5. Về tổ chức quản lý
- Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý thoát nước (chung, riêng hoặc nửa riêng) phải phù hợp với trình độ năng lực và điều kiện phát triển của từng đô thị.
- Lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành có đủ điều kiện về nhân lực, trang thiết bị và phương tiện chuyên ngành để thực hiện tốt các yêu cầu và nhiệm vụ công tác duy tu, bảo dưỡng và vận hành hệ thống thoát nước đô thị; tổ chức lựa chọn đơn vị thoát nước thông qua hình thức đấu thầu.
6. Về giáo dục và truyền thông.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về vai trò của hệ thống thoát nước mưa, nước thải và bảo vệ môi trường giúp người dân hiểu biết đầy đủ về trách nhiệm của mình đối với công tác phát triển và bảo vệ hệ thống thoát nước, ủng hộ các chính sách của Nhà nước, góp phần tham gia bảo vệ môi trường.
- Nâng cao nhận thức của cộng đồng cũng như các cấp chính quyền trong việc bảo vệ môi trường cũng như việc phát triển thoát nước.
- Thông tin đầy đủ tới người dân về các chính sách của Nhà nước về lĩnh vực thoát nước, các chế tài khen thưởng và xử phạt trong việc quản lý hệ thống thoát nước và xả nước thải ra môi trường.
- Xây dựng các chương trình tuyên truyền, phổ biến chính sách nhà nước và pháp luật về thoát nước, kết hợp với các cơ quan truyền thông đại chúng để thực hiện hiệu quả.
7. Hợp tác quốc tế.
- Thúc đẩy phát triển quốc tế toàn diện trong lĩnh vực thoát nước và đào tạo nâng cao năng lực, đào tạo nghề.
- Tăng cường trao đổi và học hỏi kinh nghiệm của các nước tiên tiến, hợp tác khoa học và công nghệ với các tổ chức trong và ngoài nước, tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực thoát nước và quản lý vận hành hệ thống thoát nước.
- Huy động các tổ chức quốc tế tham gia đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống thoát nước tại các đô thị trong tỉnh.
- Khuyến khích mở rộng nghiên cứu và chuyển giao công nghệ xử lý nước mưa, nước thải, bùn thải, công nghệ sản xuất vật tư thiết bị ngành thoát nước tiên tiến, hiện đại, tiết kiệm năng lượng và thân thiện môi trường.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Sở Xây dựng.
- Giao Sở Xây dựng là cơ quan thường trực, tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thoát nước trên địa bàn tỉnh.
- Nghiên cứu, xây dựng các cơ chế, chính sách về thoát nước.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và địa phương triển khai thực hiện định hướng chiến lược thoát nước, thu gom xử lý nước thải đến năm 2050; xác định nhu cầu thoát nước và xử lý nước thải cho các đô thị theo từng giai đoạn; đề xuất các dự án ưu tiên sử dụng nguồn vốn ODA và nguồn vốn hỗ trợ đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Chủ trì xây dựng, trình ban hành phương án giá dịch vụ thoát nước cho các đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức, hợp tác đào tạo nâng cao năng lực quản lý thoát nước cho các cơ quan, đơn vị quản lý hệ thống thoát nước.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm do hoạt động thoát nước. Tham gia phối hợp với Sở Xây dựng triển khai kế hoạch phát triển thoát nước.
- Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, tài nguyên nước, kiểm soát ô nhiễm trong lĩnh vực thoát nước, xả nước thải ra môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức, thực hiện công tác kiểm tra, giám sát về chất lượng nước mặt và nước thải sau xử lý đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
- Xây dựng ban hành các quy định, hướng dẫn kỹ thuật đối với việc thu gom và tái xử lý nước mưa đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định giá trị hợp đồng quản lý, vận hành, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu công nghiệp.
- Phối hợp với Sở Xây dựng xây dựng phương án, thẩm định giá dịch vụ thoát nước cho các đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc bảo đảm cân đối vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước; nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách nhằm khuyến khích huy động các nguồn vốn cho công tác quy hoạch, đầu tư phát triển thoát nước và xử lý nước thải.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thu, thanh toán tiền dịch vụ xử lý nước thải và việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ của chủ sở hữu hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu công nghiệp được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan thẩm định kế hoạch đầu tư và bố trí nguồn vốn thực hiện các dự án phát triển thoát nước trên địa bàn tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Làm đầu mối đăng ký với các Bộ, ngành Trung ương kêu gọi nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đầu tư phát triển thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh.
- Tổng hợp, trình phê duyệt các danh mục dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế theo hình thức xã hội hóa.
- Nghiên cứu, xây dựng các chính sách nhằm khuyến khích các nhà đầu tư thực hiện các dự án thoát nước đô thị theo hình thức đối tác công tư (PPP).
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan lập phương án và tổ chức nạo vét kênh, mương (thủy lợi) nhằm tăng khả năng tiếp nhận nước mưa từ các đô thị.
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước; hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về hoạt động xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi.
6. Sở Giao thông vận tải
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan trong việc quản lý nhà nước về hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh có liên quan đến kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý.
7. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan trong việc quản lý nhà nước về hoạt động thoát nước và xử lý nước thải của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.
- Báo cáo nội dung công tác quản lý hoạt động thoát nước tại các bệnh viện theo định kỳ, hàng năm hoặc đột xuất về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
8. Sở Thông tin và truyền thông
- Chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành và địa phương liên quan tổ chức thông tin tuyên truyền về các quy định quản lý thoát nước, để Nhân dân tham gia bảo vệ, giữ gìn vệ sinh môi trường các công trình thoát nước.
- Xây dựng triển khai các hệ thống, ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện việc thoát nước trên địa bàn tỉnh.
9. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành và địa phương liên quan tổ chức các hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển các công trình khoa học và công nghệ về vận hành thoát nước hiệu quả.
- Triển khai các hệ thống, ứng dụng kỹ thuật công nghệ trong thực hiện việc thoát nước trên địa bàn tỉnh.
10. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước của các khu công nghiệp, khu kinh tế trình thẩm định, phê duyệt theo quy định.
- Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thoát nước và xử lý nước thải do mình làm chủ sở hữu, gồm: Lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành; ký kết và thực hiện hợp đồng quản lý, vận hành; chỉ đạo đơn vị thoát nước tổ chức lập phương án giá dịch vụ thoát nước, trình Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Chịu trách nhiệm lập, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu của hệ thống thoát nước trong khu công nghiệp, khu kinh tế.
- Phối hợp với cơ quan thanh tra và quản lý chuyên ngành trong việc tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm liên quan đến hoạt động thoát nước trong khu công nghiệp, khu kinh tế.
- Tập hợp, lưu trữ hồ sơ quản lý thoát nước; báo cáo công tác quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải khu công nghiệp, khu kinh tế theo định kỳ hàng năm và đột xuất về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Triển khai thực hiện định hướng phát triển thoát nước, thu gom và xử lý nước thải đô thị thuộc trách nhiệm quản lý.
- Bố trí kinh phí sự nghiệp hàng năm cho công tác duy tu, sửa chữa, cải tạo hệ thống thoát nước đảm bảo vận hành có hiệu quả hệ thống thoát nước và các yêu cầu về an toàn, cảnh quan và môi trường.
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tuyên truyền, vận động người dân nâng cao hiểu biết, tầm quan trọng của việc bảo vệ hệ thống thoát nước đô thị, các chính sách của Nhà nước về lĩnh vực thoát nước, các chế tài khen thưởng và xử phạt trong việc quản lý hệ thống thoát nước và xả nước thải ra môi trường; khuyến khích người dân tham gia giám sát vào các hoạt động thoát nước của địa phương.
- Phối hợp với cơ quan thanh tra và quản lý chuyên ngành trong việc tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm liên quan đến hoạt động thoát nước trên địa bàn quản lý.
- Báo cáo nội dung công tác quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn theo định kỳ, hàng năm hoặc đột xuất về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.