Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1236/QĐ-BTNMT báo cáo nghiên cứu khả thi dự án tăng cường quản lý đất đai 2016

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/05/2016", "sign_number": "1236/QĐ-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/05/2016", "sign_number": "1236/QĐ-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/05/2016", "sign_number": "1236/QĐ-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/05/2016", "sign_number": "1236/QĐ-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/05/2016", "sign_number": "1236/QĐ-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1236/QĐ-BTNMT báo cáo nghiên cứu khả thi dự án tăng cường quản lý đất đai 2016

Điều 1. Phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án “Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai” (Văn kiện Dự án kèm theo) với các nội dung chủ yếu như sau:
...
8. Nguồn vốn và cơ chế tài chính trong nước:
8.1. Nguồn vốn:
Tổng vốn của Dự án: 180 triệu USD, tương đương 3.946,86 tỷ đồng (chuyển đổi theo tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ, do Ngân hàng Nhà nước công bố ngày 30 tháng 5 năm 2016: 1 USD = 21.927 VNĐ). Trong đó:
- Vốn vay: 150 triệu USD, tương đương 3.289,05 tỷ đồng.
- Vốn đối ứng: 30 triệu USD, tương đương 657,81 tỷ đồng bằng tiền mặt.
8.2. Cơ chế tài chính trong nước:
Đối với vốn vay WB:
- Tại Trung ương: Các hạng mục công việc Dự án do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện sẽ áp dụng theo cơ chế cấp phát ngân sách nhà nước từ nguồn vốn vay WB.
- Tại địa phương: Những nội dung công việc của dự án thuộc nhiệm vụ chi của các địa phương được Chính phủ hỗ trợ cấp phát và cho vay lại một phần từ nguồn vốn vay WB. Tỷ lệ cho vay lại là 10%, 20%, 30% hoặc 50% tùy theo từng địa phương tham gia dự án, cụ thể như sau:
+ Nhóm vay lại 10%: Cao Bằng, Bắc Giang, Sơn La, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Yên Bái, Quảng Trị, Trà Vinh.
+ Nhóm vay lại 20%: Thái Bình, Nam Định, Lào Cai, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Phú Yên, Bến Tre.
+ Nhóm vay lại 30%: Thái Nguyên, Ninh Bình, Hà Nam, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Tiền Giang, Long An, Tây Ninh, An Giang, Kiên Giang, Vĩnh Long.
+ Nhóm vay lại 50%: Bắc Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa, Cần Thơ.
Đối với vốn đối ứng: Do Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tỉnh, thành phố tham gia Dự án bố trí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020.
(Chi tiết như trong Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án kèm theo)

Content:
Nguồn vốn và cơ chế tài chính trong nước:
8.1. Nguồn vốn:
Tổng vốn của Dự án: 180 triệu USD, tương đương 3.946,86 tỷ đồng (chuyển đổi theo tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ, do Ngân hàng Nhà nước công bố ngày 30 tháng 5 năm 2016: 1 USD = 21.927 VNĐ). Trong đó:
- Vốn vay: 150 triệu USD, tương đương 3.289,05 tỷ đồng.
- Vốn đối ứng: 30 triệu USD, tương đương 657,81 tỷ đồng bằng tiền mặt.
8.2. Cơ chế tài chính trong nước:
Đối với vốn vay WB:
- Tại Trung ương: Các hạng mục công việc Dự án do Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện sẽ áp dụng theo cơ chế cấp phát ngân sách nhà nước từ nguồn vốn vay WB.
- Tại địa phương: Những nội dung công việc của dự án thuộc nhiệm vụ chi của các địa phương được Chính phủ hỗ trợ cấp phát và cho vay lại một phần từ nguồn vốn vay WB. Tỷ lệ cho vay lại là 10%, 20%, 30% hoặc 50% tùy theo từng địa phương tham gia dự án, cụ thể như sau:
+ Nhóm vay lại 10%: Cao Bằng, Bắc Giang, Sơn La, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Yên Bái, Quảng Trị, Trà Vinh.
+ Nhóm vay lại 20%: Thái Bình, Nam Định, Lào Cai, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Phú Yên, Bến Tre.
+ Nhóm vay lại 30%: Thái Nguyên, Ninh Bình, Hà Nam, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Tiền Giang, Long An, Tây Ninh, An Giang, Kiên Giang, Vĩnh Long.
+ Nhóm vay lại 50%: Bắc Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa, Cần Thơ.
Đối với vốn đối ứng: Do Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tỉnh, thành phố tham gia Dự án bố trí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020.
(Chi tiết như trong Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án kèm theo)