Document: Điều 1 Quyết định 225/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống phát thanh truyền hình Bắc Ninh 2014

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/03/2014", "sign_number": "225/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/03/2014", "sign_number": "225/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/03/2014", "sign_number": "225/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/03/2014", "sign_number": "225/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/03/2014", "sign_number": "225/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 225/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống phát thanh truyền hình Bắc Ninh 2014 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống phát thanh, truyền hình tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Quan điểm phát triển
1.1. Phát thanh
Quan điểm phát triển hoạt động của hệ thống phát thanh, truyền thanh cơ sở là phát triển nhanh, hiệu quả cao, bền vững đi đôi với quản lý tốt; tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm thế giới, khu vực, các tỉnh thành phố lớn trong nước và phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của Việt Nam nói chung và của tỉnh Bắc Ninh nói riêng. Nội dung phát thanh đảm bảo tính tư tưởng, tính chân thật, tính nhân dân, tính chiến đấu; là tiếng nói của Đảng bộ, Chính quyền và là diễn đàn của nhân dân tỉnh Bắc Ninh.
Từng bước đổi mới công nghệ phát thanh, hiện đại hóa hệ thống sản xuất chương trình, truyền dẫn phát sóng phát thanh.
Phát triển sự nghiệp phát thanh gắn liền với nâng cao phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn và từng bước cải thiện đời sống của cán bộ, viên chức làm công tác phát thanh tỉnh Bắc Ninh; phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành liên quan và các huyện, thị xã, thành phố thực hiện quy hoạch phát triển chung của hệ thống phát thanh, truyền thanh cơ sở.
Phát triển mạnh hệ thống phát thanh, truyền thanh cấp huyện, cấp xã đến đông đảo các tầng lớp nhân dân, nâng cao chất lượng nội dung của chương trình truyền thanh xã. Chú trọng giành thời lượng lớn cho các chương trình khuyến nông, khuyến ngư, giúp người dân có kiến thức áp dụng vào thực tế sản xuất tại địa phương.
1.2. Truyền hình
Phát triển truyền hình hướng tới mục tiêu phục vụ nhu cầu, lợi ích của nhân dân; phát triển đi đôi với việc quản lý tốt để bảo đảm hệ thống truyền hình của tỉnh là công cụ tuyên truyền của Đảng và Nhà nước, phục vụ đắc lực trong công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp chính quyền, góp phần bảo đảm an ninh chính trị quốc gia trong mọi tình huống.
Phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững; tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm của các tỉnh, thành trong cả nước, các nước trong khu vực và trên thế giới, bảo đảm phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Bắc Ninh, từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động truyền hình.
Sử dụng các phương thức, công nghệ truyền dẫn phát sóng phù hợp, hỗ trợ cho nhau, đồng thời quan tâm hỗ trợ để người dân trang bị phương tiện thu hình phù hợp, đặc biệt là các hộ dân ở xa của tỉnh.
Phát triển sự nghiệp truyền hình trên cơ sở gắn kết các yếu tố nội dung, kỹ thuật, kinh tế; từng bước đổi mới kỹ thuật và công nghệ truyền hình theo hướng hội tụ các công nghệ.
Tăng cường xã hội hóa việc sản xuất các nội dung chương trình truyền hình theo đúng định hướng của Đảng và các quy định của Nhà nước; đẩy mạnh phát triển kênh truyền hình quảng bá song song với phát triển nhanh chóng các loại hình dịch vụ truyền hình trả tiền.
Phát triển đồng bộ cả 3 khâu: sản xuất chương trình; truyền dẫn và phát sóng; phương tiện thu xem truyền hình.
2. Mục tiêu phát triển
2.1 Phát thanh:
Từng bước tăng thời lượng phát sóng, kết cấu chương trình hợp lý hơn, nâng cao chất lượng tín hiệu, công suất phát sóng, đổi mới công nghệ sản xuất chương trình, truyền dẫn, phát sóng, theo hướng hiện đại hóa.
Tổ chức bộ máy tinh gọn, tăng cường nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng để nâng cao chất lượng, nội dung chương trình, đa dạng hóa nội dung, đáp ứng yêu cầu của phát thanh hiện đại. Đầu tư mua sắm trang thiết bị cần thiết để nâng cao chất lượng chương trình kỹ thuật đáp ứng tốt sự phát triển công nghệ thông tin .
Tăng cường trao đổi thông tin, chương trình với các đài địa phương trong tỉnh; tăng thời lượng các chương trình phát thanh trực tiếp, đa dạng hóa các dịch vụ cung cấp chương trình phát thanh thu hút quảng cáo. Xây dựng, củng cố các Đài truyền thanh cơ sở để bảo đảm các xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh đều có thể tiếp âm đài quốc gia, đài tỉnh, huyện. Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ Đài cơ sở, làm tốt công tác tuyên truyền, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội.
2.2 Truyền hình
Tập trung đổi mới, nâng cao chất lượng, tăng thời lượng các chương trình truyền hình địa phương, bên cạnh các chương trình thời sự, thời sự tổng hợp, chú trọng sản xuất các chương trình chuyên đề, giải trí, đồng thời đẩy mạnh thực hiện liên kết trong sản xuất chương trình. Tăng thời lượng, nâng cao chất lượng các chương trình tự sản xuất. Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, từng bước đồng bộ trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của việc sản xuất các chương trình truyền hình.
Đầu tư phát triển công nghệ truyền hình mới, phấn đấu ở mức độ khá so với công nghệ truyền hình của các tỉnh, thành trong cả nước và của các nước trong khu vực và trên thế giới, chú trọng xu hướng hội tụ với các dịch vụ viễn thông - tin học - truyền hình trong phát triển công nghệ. Kết hợp nhiều phương thức truyền dẫn, phát sóng (vệ tinh, mặt đất, cáp, Internet) và tận dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông đã có của các ngành, đơn vị có liên quan để nâng cao chất lượng, đáp ứng nhu cầu thông tin của mọi đối tượng trong xã hội.
Triển khai phát sóng truyền hình số mặt đất theo một lộ trình hợp lý, phù hợp với lộ trình số hóa của quốc gia, phù hợp điều kiện kinh tế, xã hội của tỉnh. Cuối năm 2016 chấm dứt phát sóng truyền hình tương tự tại địa phương. Xây dựng mô hình tổ chức của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh phù hợp với quy hoạch truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020 và Đề án số hóa truyền dẫn phát sóng truyền hình mặt đất bảo đảm Đài PTTH tỉnh tập trung vào sản xuất chương trình truyền hình đáp ứng yêu cầu chỉ đạo và thông tin của địa phương. Đến năm 2020, xây dựng thêm 01 kênh và triển khai thực hiện 2 kênh BNTV1 - thời sự chính trị tổng hợp và BNTV2 - kênh quảng bá. Thời lượng phát sóng mỗi kênh: 24 giờ/ngày.
3. Chỉ tiêu chủ yếu

TT

Chỉ tiêu

2013

2015

2020

1

Tỷ lệ đài truyền thanh cơ sở sản xuất chương trình bằng vi tính (số hóa).

10%

50%

100%

2

Tỷ lệ số thôn, khu phố có loa truyền thanh

100%

100%

100%

3

Tỷ lệ đài truyền thanh cơ sở áp dụng truyền thanh không dây

31%

48%

80%

4

Thời lượng phát sóng phát thanh Đài PTTH tỉnh

2,5 giờ/ngày

7 giờ/ngày

17 giờ/ngày

5

Số chương trình thời sự tổng hợp của Đài PTTH tỉnh

3

3

5

6

Số chương trình chuyên đề của Đài PTTH tỉnh

1

2

3

7

Thời gian Đài huyện phát sóng

1-2 buổi/ngày

2 buổi/ngày

2-3 buổi/ngày

8

Thời lượng phát sóng phát thanh của Đài huyện

30-60 phút/ngày

60 phút/ngày

60-90 phút/ngày

9

Số chương trình phát thanh địa phương Đài huyện sản xuất mỗi ngày

1

1

1-2

10

Số chương trình phát thanh và trang truyền hình địa phương các Đài huyện phối hợp với Đài tỉnh sản xuất mỗi tháng

1

1

2

11

Số chương trình phát thanh đài cơ sở sản xuất mỗi tuần

2-3

2-3

3

12

Thời lượng chương trình phát thanh đài cơ sở sản xuất

15 phút

15-20 phút

30 phút

13

Thời lượng phát sóng truyền hình Đài PTTH tỉnh

18 giờ/ngày

24 giờ/ngày

24 giờ/ngày

14

Số kênh chương trình của Đài PTTH tỉnh

1 kênh

1 kênh

2 kênh

15

Tỷ lệ số hộ xem truyền hình trả tiền

35%

50%

80%

16

Tỷ lệ số hộ có khả năng xem được truyền hình số

75%

95%

100%

17

Tổng số cán bộ biên chế thuộc Đài PTTH tỉnh

73

135-150

185-200

18

Tổng số lao động thuộc các đài cấp huyện

85

110-120

130-140

19

Số cán bộ chuyên trách tại mỗi đài cơ sở

2

2

3

4. Phương hướng, nhiệm vụ
4.1 Phát thanh
4.1.1 Cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật phát thanh
a) Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh
Giai đoạn 2013 - 2015:
Đài phát thanh tỉnh tiếp tục khai thác máy phát thanh FM công nghệ tương tự cùng với phát triển phát thanh trực tuyến thông qua trang thông tin điện tử của huyện, thị xã, thành phố từng bước ứng dụng phát thanh trên cơ sở hạ tầng kỹ thuật số.
Đầu tư bổ sung, nâng cấp thiết bị kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất chương trình phát thanh.
Tiếp tục duy trì công nghệ truyền dẫn phi tuyến qua mạng, phát sóng công nghệ Analog, đảm bảo tính tức thì của tin tức, phạm vi phủ sóng lớn của tín hiệu phát thanh.
Ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất chương trình với 3 phòng thu, nghiên cứu chuyển đổi máy phát thanh analog sang máy phát thanh số công suất lớn tại Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, đầu tư phát triển hạ tầng theo xu hướng số hóa chung của cả nước.
Giai đoạn 2016 - 2020:
Thực hiện số hóa hệ thống lưu trữ âm thanh.
Đầu tư hiện đại hóa thiết bị kỹ thuật sản xuất chương trình, truyền dẫn phát sóng và không ngừng nâng cao chất lượng chương trình. Các trang thiết bị được đầu tư đổi mới đồng bộ với hệ thống phát thanh quốc gia.
b) Đài Phát thanh cấp huyện, thị xã, thành phố
Giai đoạn 2014 - 2015:
Đối với Đài Phát thanh các huyện, thị xã, thành phố, tiếp tục đầu tư các trang thiết bị sản xuất chương trình đảm bảo các điều kiện để các Đài thực hiện các tác phẩm truyền hình có chất lượng phát sóng trên chương trình truyền hình của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh.
Giai đoạn 2016 - 2020:
Tiếp tục đầu tư nâng cấp trang thiết bị nâng cao chất lượng sản xuất chương trình.
Năm 2020, toàn bộ hệ thống hạ tầng phát thanh của Đài Phát thanh các huyện, thị xã, thành phố được số hóa theo tiêu chuẩn chung của quốc gia.
c) Đài truyền thanh cấp xã
Giai đoạn 2014 - 2015:
Tiếp tục đầu tư nâng cấp nâng cao hiệu quả hệ thống đài truyền thanh cơ sở; Đổi mới công nghệ sản xuất chương trình theo hướng hiện đại hóa 50% các Đài cơ sở sản xuất chương trình bằng vi tính (số hóa).
Lắp đặt bổ sung hệ thống loa truyền thanh tới tất cả các thôn, đồng thời tăng công suất máy phát, máy tăng âm, đảm bảo để 100% thôn, khu phố có loa truyền thanh, đảm bảo 100% số hộ được nghe loa truyền thanh cơ sở.
Cùng với phương thức truyền thanh có dây, từng bước chuyển đổi truyền thanh không dây FM. Đến năm 2015 có 48% đài truyền thanh cơ sở áp dụng truyền thanh không dây.
Mỗi Đài Truyền thanh cơ sở được bố trí 02 phòng: 01 phòng để máy tăng âm, máy phát sóng, 01 phòng bá âm và làm việc của tuyên truyền viên, phát thanh viên. (Các phòng máy phòng và làm việc có thể tận dụng cơ sở vật chất hiện có như Nhà văn hóa hoặc Trung tâm văn hóa thể thao xã).
Đối với khu vực nông thôn, triển khai đầu tư thay thế truyền thanh có dây bằng hệ thống truyền thanh không dây phát sóng FM sử dụng tần số nhằm khắc phục tình trạng sự cố dây dẫn, chất lượng tín hiệu thấp và diện phủ sóng hẹp.
Giai đoạn 2016 - 2020:
Đổi mới công nghệ sản xuất chương trình 100% đài cơ sở sản xuất chương trình bằng máy vi tính (số hóa), phát sóng theo hướng hiện đại hóa. Đến năm 2020 có 80% đài truyền thanh cơ sở áp dụng truyền thanh không dây.
4.1.2 Sản xuất chương trình
Giai đoạn 2014 đến 2015:
Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ kỹ thuật số trong việc sản xuất chương trình phát thanh tại Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình các huyện, thị xã, thành phố và các đài truyền truyền thanh cơ sở; xây dựng mô hình sản xuất chương trình phù hợp với tổ chức hệ chương trình mới; thống nhất về công nghệ, quy mô và thực hiện số hóa hệ thống lưu trữ âm thanh.
Giai đoạn 2015 đến 2020:
Xây dựng sản xuất chương trình theo công nghệ phát thanh hiện đại; từng bước đầu tư xây dựng các hệ thống sản xuất chương trình với quy mô phù hợp; xây dựng mạng kết nối diện rộng giữa đài tỉnh với các đài cấp huyện và các đài cơ sở.
Tăng cường khả năng trao đổi thông tin, chương trình với các đài huyện, thị xã, thành phố và các đài tỉnh bạn; tăng thời lượng phát thanh trực tiếp tại phòng thu và từ các địa điểm có sự kiện thông qua các phương tiện lưu động và cơ sở hạ tầng viễn thông của tỉnh.
4.1.3 Truyền dẫn và phát sóng
Kết hợp nhiều phương thức truyền dẫn, phát sóng nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng phủ sóng trong toàn tỉnh; duy trì và nâng cao chất lượng truyền dẫn tín hiệu phát thanh của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh qua Internet để tiếp phát sóng mặt đất phục vụ các tầng lớp nhân dân trong tỉnh.
Giai đoạn từ 2013 - 2015:
Đài tiếp tục khai thác và nâng công suất máy phát thanh FM công nghệ tương tự. Phát triển phát thanh trực tuyến thông qua trang thông tin điện tử.
Tiếp tục phát triển mạng lưới các đài phát sóng FM theo phương án rải mạng nhằm nâng cao chất lượng phủ sóng.
Đầu tư, nâng cấp thiết bị đầu cuối trong truyền dẫn tín hiệu qua Internet để nâng cao chất lượng sóng phát thanh địa phương ở các xã xa trung tâm tỉnh và tăng cường khả năng dự phòng cho hệ thống truyền dẫn tín hiệu phát thanh.
Triển khai đầu tư hệ thống truyền thanh cơ sở sâu rộng theo phương thức truyền dẫn hiệu quả nhất, phù hợp với địa hình từng địa phương.
Giai đoạn từ năm 2015 - 2020:
Triển khai phát thanh kỹ thuật số mặt đất, kỹ thuật số vệ tinh cùng với duy trì truyền dẫn phát sóng phát thanh công nghệ tương tự và phát thanh trực tuyến trên Trang thông tin điện tử.
Tiếp tục phát triển mạng truyền dẫn, phát sóng tương tự, từng bước dần chuyển đổi sang kết hợp phát thanh số: thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ sơn chuyển đổi trước, các huyện còn lại chuyển đổi sau.
Đồng bộ và hiện đại hóa thiết bị kỹ thuật sản xuất chương trình theo hướng số hóa hoàn toàn.
Thực hiện song song hai phương thức truyền dẫn phát sóng: tương tự và số trên địa bàn tỉnh.
Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh tiếp tục duy trì việc cập nhật chương trình phát thanh lên trang thông tin điện tử tổng hợp bacninhtv.vn, đồng thời, kết nối và đưa chương trình vào các mạng điện thoại di động.
Chuyển đổi hoàn toàn việc truyền dẫn, phát sóng phát thanh công nghệ analog sang công nghệ số theo tiêu chuẩn quốc gia vào năm 2020.
Thực hiện phát sóng phát thanh địa phương trên vệ tinh khi có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn.
4.1.4 Dịch vụ phát thanh của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh
Đài PT&TH tỉnh hoạt động bằng ngân sách và nguồn thu quảng cáo, tài trợ. Cơ cấu doanh thu theo hướng tăng doanh thu từ quảng cáo phát triển nhanh, bền vững bên cạnh đó tăng tỷ trọng từ các nguồn thu khác. Tốc độ tăng trưởng nguồn thu quảng cáo, tài trợ đạt 10 - 15%/năm.
Phát triển mạnh doanh thu dịch vụ từ các dịch vụ trò chơi giải trí trên phát thanh có gắn kết với nội dung số trong dịch vụ viễn thông, xây dựng các chương trình phát thanh vừa làm phong phú nội dung chương trình, vừa có nội dung, kinh doanh dịch vụ gia tăng trên nền các nội dung đó.
Phát triển, mở rộng hệ ''âm nhạc - thông tin - giải trí'' theo hướng khai thác và huy động các thành phần kinh tế trong xã hội tham gia tài trợ, hỗ trợ và quảng cáo trên sóng phát thanh, phù hợp với nội dung, tính chất và phạm vi của hệ chương trình.
4.2 Truyền hình
4.2.1 Cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật truyền hình
Giai đoạn 2014 - 2015:
Đầu tư xây dựng trung tâm sản xuất chương trình của Đài Truyền hình tỉnh với dây chuyền công nghệ hiện đại, tiên tiến, đảm bảo nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng phát sóng trên các kênh.
Đầu tư hạ tầng kỹ thuật nhằm hiện đại hóa hạ tầng truyền hình hiện có.
Ứng dụng triệt để công nghệ số trong ghi hình, dựng hình, quản lý tư liệu truyền hình và truyền dẫn tín hiệu từ phòng sản xuất chương trình lên trạm phát xạ, phát sóng analog.
Nâng cấp hệ thống hạ tầng trung tâm sản xuất chương trình của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh.
Bổ sung thiết bị sản xuất chương trình theo Đề án phát sóng quảng bá kênh Truyền hình Bắc Ninh trên vệ tinh đã được UBND tỉnh phê duyệt.
Ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất chương trình và truyền dẫn phát sóng, đầu tư hệ thống ray quay phim.
Đầu tư hoàn thiện xe truyền hình lưu động và các thiết bị đi kèm, đảm bảo có thể thực hiện truyền hình trực tiếp tất cả các chương trình, sự kiện quan trọng trong tỉnh, trong nước và khu vực tổ chức trên địa bàn tỉnh đạt chất lượng cao.
Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để phát sóng truyền hình số mặt đất theo lộ trình số hóa truyền dẫn phát sóng truyền hình tương tự mặt đất..
Đến năm 2015, có cơ sở vật chất đồng bộ, tương đối hiện đại, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của Đài trong tình hình mới.
Giai đoạn 2016 - 2020:
Đầu tư xây dựng trung tâm sản xuất chương trình của Đài Truyền hình tỉnh với dây chuyền công nghệ hiện đại, tiên tiến, đảm bảo nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng phát sóng trên các kênh.
Xây dựng hệ thống trường quay và đầu tư các trang thiết bị sản xuất chương trình kỹ thuật số đảm bảo tiêu chuẩn để Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh sản xuất các chương trình có chất lượng nội dung, chất lượng kỹ thuật cao.
Truyền dẫn, phát sóng kênh chương trình truyền hình của tỉnh trên hạ tầng truyền dẫn, phát sóng số mặt đất của các đơn vị trên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
4.2.2 Sản xuất chương trình
Giai đoạn 2014 - 2015:
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ kỹ thuật số trong công đoạn sản xuất chương trình; xây dựng dây chuyền sản xuất phù hợp với thời lượng chương trình, đồng bộ về công nghệ thiết bị; thực hiện số hóa hệ thống lưu trữ tư liệu truyền hình. Tăng cường hợp tác sản xuất, trao đổi chương trình truyền hình với các Đài địa phương, các Bộ, ngành và các đơn vị, tổ chức khác trong xã hội.
Tăng cường khả năng trao đổi thông tin, mua bản quyền và nâng cao chất lượng biên tập, biên dịch các chương trình truyền hình nước ngoài, hợp tác với các đơn vị, tổ chức trong và ngoài tỉnh để sản xuất, trao đổi, khai thác chương trình và cung cấp các dịch vụ truyền hình trả tiền cho các hộ dân có nhu cầu xem truyền hình ở mức cao hơn. Số hóa toàn bộ các khâu sản xuất hậu kỳ, truyền dẫn, phát sóng các chương trình truyền hình hàng ngày.
Giai đoạn 2016 - 2020:
Xây dựng và kết nối đồng bộ hạ tầng mạng thông tin trong các cơ sở của Đài, đảm bảo kết nối từ khâu lấy tin, sản xuất chương trình đến phát sóng tự động đều có thể truyền đưa trên môi trường mạng.
Đầu tư mua sắm trang thiết bị kỹ thuật chuẩn bị cho cho các phòng thu chức năng, sản xuất, phát sóng các chương trình của Đài theo định dạng độ phân giải cao HDTV.
4.2.3 Truyền dẫn, phát sóng
Ứng dụng đồng thời các phương thức truyền dẫn phát sóng: mặt đất, vệ tinh, cáp, viễn thông. Chú trọng thúc đẩy phát triển truyền hình qua mạng internet, truyền hình vệ tinh để đáp ứng nhu cầu thông tin, giải trí của người dân, phục vụ nhiệm vụ thông tin đối ngoại.
Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, từng bước đồng bộ trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của việc sản xuất, truyền dẫn phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình. Số hóa toàn bộ các khâu sản xuất hậu kỳ, truyền dẫn, phát sóng các chương trình truyền hình hàng ngày, Đầu tư hệ thống truyền dẫn có khả năng nhận tin từ xa nhằm nâng cao tính thời sự của các chương trình.
Đến năm 2015, duy trì hệ thống truyền dẫn phát sóng truyền hình tương tự. Tiếp tục, điều chỉnh công suất đối với các máy phát hiện có, đồng thời đầu tư thêm các máy phát có công suất phù hợp. Tiếp tục áp dụng cả công nghệ truyền dẫn, phát sóng truyền hình analog và số mặt đất. Sau năm 2016, chấm dứt hệ thống phát sóng tương tự theo lộ trình số hóa của cả nước.
Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để phát sóng truyền hình số mặt đất theo quy hoạch của Chính phủ.
Giai đoạn 2016- 2020: Ngừng phát sóng truyền hình công nghệ tương tự, chuyển hẳn sang phát sóng TH kỹ thuật số mặt đất.
Lộ trình số hóa

Content:
Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống phát thanh, truyền hình tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Quan điểm phát triển
1.1. Phát thanh
Quan điểm phát triển hoạt động của hệ thống phát thanh, truyền thanh cơ sở là phát triển nhanh, hiệu quả cao, bền vững đi đôi với quản lý tốt; tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm thế giới, khu vực, các tỉnh thành phố lớn trong nước và phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của Việt Nam nói chung và của tỉnh Bắc Ninh nói riêng. Nội dung phát thanh đảm bảo tính tư tưởng, tính chân thật, tính nhân dân, tính chiến đấu; là tiếng nói của Đảng bộ, Chính quyền và là diễn đàn của nhân dân tỉnh Bắc Ninh.
Từng bước đổi mới công nghệ phát thanh, hiện đại hóa hệ thống sản xuất chương trình, truyền dẫn phát sóng phát thanh.
Phát triển sự nghiệp phát thanh gắn liền với nâng cao phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn và từng bước cải thiện đời sống của cán bộ, viên chức làm công tác phát thanh tỉnh Bắc Ninh; phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành liên quan và các huyện, thị xã, thành phố thực hiện quy hoạch phát triển chung của hệ thống phát thanh, truyền thanh cơ sở.
Phát triển mạnh hệ thống phát thanh, truyền thanh cấp huyện, cấp xã đến đông đảo các tầng lớp nhân dân, nâng cao chất lượng nội dung của chương trình truyền thanh xã. Chú trọng giành thời lượng lớn cho các chương trình khuyến nông, khuyến ngư, giúp người dân có kiến thức áp dụng vào thực tế sản xuất tại địa phương.
1.2. Truyền hình
Phát triển truyền hình hướng tới mục tiêu phục vụ nhu cầu, lợi ích của nhân dân; phát triển đi đôi với việc quản lý tốt để bảo đảm hệ thống truyền hình của tỉnh là công cụ tuyên truyền của Đảng và Nhà nước, phục vụ đắc lực trong công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp chính quyền, góp phần bảo đảm an ninh chính trị quốc gia trong mọi tình huống.
Phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững; tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm của các tỉnh, thành trong cả nước, các nước trong khu vực và trên thế giới, bảo đảm phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Bắc Ninh, từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động truyền hình.
Sử dụng các phương thức, công nghệ truyền dẫn phát sóng phù hợp, hỗ trợ cho nhau, đồng thời quan tâm hỗ trợ để người dân trang bị phương tiện thu hình phù hợp, đặc biệt là các hộ dân ở xa của tỉnh.
Phát triển sự nghiệp truyền hình trên cơ sở gắn kết các yếu tố nội dung, kỹ thuật, kinh tế; từng bước đổi mới kỹ thuật và công nghệ truyền hình theo hướng hội tụ các công nghệ.
Tăng cường xã hội hóa việc sản xuất các nội dung chương trình truyền hình theo đúng định hướng của Đảng và các quy định của Nhà nước; đẩy mạnh phát triển kênh truyền hình quảng bá song song với phát triển nhanh chóng các loại hình dịch vụ truyền hình trả tiền.
Phát triển đồng bộ cả 3 khâu: sản xuất chương trình; truyền dẫn và phát sóng; phương tiện thu xem truyền hình.
2. Mục tiêu phát triển
2.1 Phát thanh:
Từng bước tăng thời lượng phát sóng, kết cấu chương trình hợp lý hơn, nâng cao chất lượng tín hiệu, công suất phát sóng, đổi mới công nghệ sản xuất chương trình, truyền dẫn, phát sóng, theo hướng hiện đại hóa.
Tổ chức bộ máy tinh gọn, tăng cường nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng để nâng cao chất lượng, nội dung chương trình, đa dạng hóa nội dung, đáp ứng yêu cầu của phát thanh hiện đại. Đầu tư mua sắm trang thiết bị cần thiết để nâng cao chất lượng chương trình kỹ thuật đáp ứng tốt sự phát triển công nghệ thông tin .
Tăng cường trao đổi thông tin, chương trình với các đài địa phương trong tỉnh; tăng thời lượng các chương trình phát thanh trực tiếp, đa dạng hóa các dịch vụ cung cấp chương trình phát thanh thu hút quảng cáo. Xây dựng, củng cố các Đài truyền thanh cơ sở để bảo đảm các xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh đều có thể tiếp âm đài quốc gia, đài tỉnh, huyện. Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ Đài cơ sở, làm tốt công tác tuyên truyền, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội.
2.2 Truyền hình
Tập trung đổi mới, nâng cao chất lượng, tăng thời lượng các chương trình truyền hình địa phương, bên cạnh các chương trình thời sự, thời sự tổng hợp, chú trọng sản xuất các chương trình chuyên đề, giải trí, đồng thời đẩy mạnh thực hiện liên kết trong sản xuất chương trình. Tăng thời lượng, nâng cao chất lượng các chương trình tự sản xuất. Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, từng bước đồng bộ trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của việc sản xuất các chương trình truyền hình.
Đầu tư phát triển công nghệ truyền hình mới, phấn đấu ở mức độ khá so với công nghệ truyền hình của các tỉnh, thành trong cả nước và của các nước trong khu vực và trên thế giới, chú trọng xu hướng hội tụ với các dịch vụ viễn thông - tin học - truyền hình trong phát triển công nghệ. Kết hợp nhiều phương thức truyền dẫn, phát sóng (vệ tinh, mặt đất, cáp, Internet) và tận dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông đã có của các ngành, đơn vị có liên quan để nâng cao chất lượng, đáp ứng nhu cầu thông tin của mọi đối tượng trong xã hội.
Triển khai phát sóng truyền hình số mặt đất theo một lộ trình hợp lý, phù hợp với lộ trình số hóa của quốc gia, phù hợp điều kiện kinh tế, xã hội của tỉnh. Cuối năm 2016 chấm dứt phát sóng truyền hình tương tự tại địa phương. Xây dựng mô hình tổ chức của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh phù hợp với quy hoạch truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020 và Đề án số hóa truyền dẫn phát sóng truyền hình mặt đất bảo đảm Đài PTTH tỉnh tập trung vào sản xuất chương trình truyền hình đáp ứng yêu cầu chỉ đạo và thông tin của địa phương. Đến năm 2020, xây dựng thêm 01 kênh và triển khai thực hiện 2 kênh BNTV1 - thời sự chính trị tổng hợp và BNTV2 - kênh quảng bá. Thời lượng phát sóng mỗi kênh: 24 giờ/ngày.
3. Chỉ tiêu chủ yếu

TT

Chỉ tiêu

2013

2015

2020

1

Tỷ lệ đài truyền thanh cơ sở sản xuất chương trình bằng vi tính (số hóa).

10%

50%

100%

2

Tỷ lệ số thôn, khu phố có loa truyền thanh

100%

100%

100%

3

Tỷ lệ đài truyền thanh cơ sở áp dụng truyền thanh không dây

31%

48%

80%

4

Thời lượng phát sóng phát thanh Đài PTTH tỉnh

2,5 giờ/ngày

7 giờ/ngày

17 giờ/ngày

5

Số chương trình thời sự tổng hợp của Đài PTTH tỉnh

3

3

5

6

Số chương trình chuyên đề của Đài PTTH tỉnh

1

2

3

7

Thời gian Đài huyện phát sóng

1-2 buổi/ngày

2 buổi/ngày

2-3 buổi/ngày

8

Thời lượng phát sóng phát thanh của Đài huyện

30-60 phút/ngày

60 phút/ngày

60-90 phút/ngày

9

Số chương trình phát thanh địa phương Đài huyện sản xuất mỗi ngày

1

1

1-2

10

Số chương trình phát thanh và trang truyền hình địa phương các Đài huyện phối hợp với Đài tỉnh sản xuất mỗi tháng

1

1

2

11

Số chương trình phát thanh đài cơ sở sản xuất mỗi tuần

2-3

2-3

3

12

Thời lượng chương trình phát thanh đài cơ sở sản xuất

15 phút

15-20 phút

30 phút

13

Thời lượng phát sóng truyền hình Đài PTTH tỉnh

18 giờ/ngày

24 giờ/ngày

24 giờ/ngày

14

Số kênh chương trình của Đài PTTH tỉnh

1 kênh

1 kênh

2 kênh

15

Tỷ lệ số hộ xem truyền hình trả tiền

35%

50%

80%

16

Tỷ lệ số hộ có khả năng xem được truyền hình số

75%

95%

100%

17

Tổng số cán bộ biên chế thuộc Đài PTTH tỉnh

73

135-150

185-200

18

Tổng số lao động thuộc các đài cấp huyện

85

110-120

130-140

19

Số cán bộ chuyên trách tại mỗi đài cơ sở

2

2

3

4. Phương hướng, nhiệm vụ
4.1 Phát thanh
4.1.1 Cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật phát thanh
a) Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh
Giai đoạn 2013 - 2015:
Đài phát thanh tỉnh tiếp tục khai thác máy phát thanh FM công nghệ tương tự cùng với phát triển phát thanh trực tuyến thông qua trang thông tin điện tử của huyện, thị xã, thành phố từng bước ứng dụng phát thanh trên cơ sở hạ tầng kỹ thuật số.
Đầu tư bổ sung, nâng cấp thiết bị kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất chương trình phát thanh.
Tiếp tục duy trì công nghệ truyền dẫn phi tuyến qua mạng, phát sóng công nghệ Analog, đảm bảo tính tức thì của tin tức, phạm vi phủ sóng lớn của tín hiệu phát thanh.
Ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất chương trình với 3 phòng thu, nghiên cứu chuyển đổi máy phát thanh analog sang máy phát thanh số công suất lớn tại Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, đầu tư phát triển hạ tầng theo xu hướng số hóa chung của cả nước.
Giai đoạn 2016 - 2020:
Thực hiện số hóa hệ thống lưu trữ âm thanh.
Đầu tư hiện đại hóa thiết bị kỹ thuật sản xuất chương trình, truyền dẫn phát sóng và không ngừng nâng cao chất lượng chương trình. Các trang thiết bị được đầu tư đổi mới đồng bộ với hệ thống phát thanh quốc gia.
b) Đài Phát thanh cấp huyện, thị xã, thành phố
Giai đoạn 2014 - 2015:
Đối với Đài Phát thanh các huyện, thị xã, thành phố, tiếp tục đầu tư các trang thiết bị sản xuất chương trình đảm bảo các điều kiện để các Đài thực hiện các tác phẩm truyền hình có chất lượng phát sóng trên chương trình truyền hình của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh.
Giai đoạn 2016 - 2020:
Tiếp tục đầu tư nâng cấp trang thiết bị nâng cao chất lượng sản xuất chương trình.
Năm 2020, toàn bộ hệ thống hạ tầng phát thanh của Đài Phát thanh các huyện, thị xã, thành phố được số hóa theo tiêu chuẩn chung của quốc gia.
c) Đài truyền thanh cấp xã
Giai đoạn 2014 - 2015:
Tiếp tục đầu tư nâng cấp nâng cao hiệu quả hệ thống đài truyền thanh cơ sở; Đổi mới công nghệ sản xuất chương trình theo hướng hiện đại hóa 50% các Đài cơ sở sản xuất chương trình bằng vi tính (số hóa).
Lắp đặt bổ sung hệ thống loa truyền thanh tới tất cả các thôn, đồng thời tăng công suất máy phát, máy tăng âm, đảm bảo để 100% thôn, khu phố có loa truyền thanh, đảm bảo 100% số hộ được nghe loa truyền thanh cơ sở.
Cùng với phương thức truyền thanh có dây, từng bước chuyển đổi truyền thanh không dây FM. Đến năm 2015 có 48% đài truyền thanh cơ sở áp dụng truyền thanh không dây.
Mỗi Đài Truyền thanh cơ sở được bố trí 02 phòng: 01 phòng để máy tăng âm, máy phát sóng, 01 phòng bá âm và làm việc của tuyên truyền viên, phát thanh viên. (Các phòng máy phòng và làm việc có thể tận dụng cơ sở vật chất hiện có như Nhà văn hóa hoặc Trung tâm văn hóa thể thao xã).
Đối với khu vực nông thôn, triển khai đầu tư thay thế truyền thanh có dây bằng hệ thống truyền thanh không dây phát sóng FM sử dụng tần số nhằm khắc phục tình trạng sự cố dây dẫn, chất lượng tín hiệu thấp và diện phủ sóng hẹp.
Giai đoạn 2016 - 2020:
Đổi mới công nghệ sản xuất chương trình 100% đài cơ sở sản xuất chương trình bằng máy vi tính (số hóa), phát sóng theo hướng hiện đại hóa. Đến năm 2020 có 80% đài truyền thanh cơ sở áp dụng truyền thanh không dây.
4.1.2 Sản xuất chương trình
Giai đoạn 2014 đến 2015:
Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ kỹ thuật số trong việc sản xuất chương trình phát thanh tại Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình các huyện, thị xã, thành phố và các đài truyền truyền thanh cơ sở; xây dựng mô hình sản xuất chương trình phù hợp với tổ chức hệ chương trình mới; thống nhất về công nghệ, quy mô và thực hiện số hóa hệ thống lưu trữ âm thanh.
Giai đoạn 2015 đến 2020:
Xây dựng sản xuất chương trình theo công nghệ phát thanh hiện đại; từng bước đầu tư xây dựng các hệ thống sản xuất chương trình với quy mô phù hợp; xây dựng mạng kết nối diện rộng giữa đài tỉnh với các đài cấp huyện và các đài cơ sở.
Tăng cường khả năng trao đổi thông tin, chương trình với các đài huyện, thị xã, thành phố và các đài tỉnh bạn; tăng thời lượng phát thanh trực tiếp tại phòng thu và từ các địa điểm có sự kiện thông qua các phương tiện lưu động và cơ sở hạ tầng viễn thông của tỉnh.
4.1.3 Truyền dẫn và phát sóng
Kết hợp nhiều phương thức truyền dẫn, phát sóng nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng phủ sóng trong toàn tỉnh; duy trì và nâng cao chất lượng truyền dẫn tín hiệu phát thanh của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh qua Internet để tiếp phát sóng mặt đất phục vụ các tầng lớp nhân dân trong tỉnh.
Giai đoạn từ 2013 - 2015:
Đài tiếp tục khai thác và nâng công suất máy phát thanh FM công nghệ tương tự. Phát triển phát thanh trực tuyến thông qua trang thông tin điện tử.
Tiếp tục phát triển mạng lưới các đài phát sóng FM theo phương án rải mạng nhằm nâng cao chất lượng phủ sóng.
Đầu tư, nâng cấp thiết bị đầu cuối trong truyền dẫn tín hiệu qua Internet để nâng cao chất lượng sóng phát thanh địa phương ở các xã xa trung tâm tỉnh và tăng cường khả năng dự phòng cho hệ thống truyền dẫn tín hiệu phát thanh.
Triển khai đầu tư hệ thống truyền thanh cơ sở sâu rộng theo phương thức truyền dẫn hiệu quả nhất, phù hợp với địa hình từng địa phương.
Giai đoạn từ năm 2015 - 2020:
Triển khai phát thanh kỹ thuật số mặt đất, kỹ thuật số vệ tinh cùng với duy trì truyền dẫn phát sóng phát thanh công nghệ tương tự và phát thanh trực tuyến trên Trang thông tin điện tử.
Tiếp tục phát triển mạng truyền dẫn, phát sóng tương tự, từng bước dần chuyển đổi sang kết hợp phát thanh số: thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ sơn chuyển đổi trước, các huyện còn lại chuyển đổi sau.
Đồng bộ và hiện đại hóa thiết bị kỹ thuật sản xuất chương trình theo hướng số hóa hoàn toàn.
Thực hiện song song hai phương thức truyền dẫn phát sóng: tương tự và số trên địa bàn tỉnh.
Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh tiếp tục duy trì việc cập nhật chương trình phát thanh lên trang thông tin điện tử tổng hợp bacninhtv.vn, đồng thời, kết nối và đưa chương trình vào các mạng điện thoại di động.
Chuyển đổi hoàn toàn việc truyền dẫn, phát sóng phát thanh công nghệ analog sang công nghệ số theo tiêu chuẩn quốc gia vào năm 2020.
Thực hiện phát sóng phát thanh địa phương trên vệ tinh khi có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn.
4.1.4 Dịch vụ phát thanh của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh
Đài PT&TH tỉnh hoạt động bằng ngân sách và nguồn thu quảng cáo, tài trợ. Cơ cấu doanh thu theo hướng tăng doanh thu từ quảng cáo phát triển nhanh, bền vững bên cạnh đó tăng tỷ trọng từ các nguồn thu khác. Tốc độ tăng trưởng nguồn thu quảng cáo, tài trợ đạt 10 - 15%/năm.
Phát triển mạnh doanh thu dịch vụ từ các dịch vụ trò chơi giải trí trên phát thanh có gắn kết với nội dung số trong dịch vụ viễn thông, xây dựng các chương trình phát thanh vừa làm phong phú nội dung chương trình, vừa có nội dung, kinh doanh dịch vụ gia tăng trên nền các nội dung đó.
Phát triển, mở rộng hệ ''âm nhạc - thông tin - giải trí'' theo hướng khai thác và huy động các thành phần kinh tế trong xã hội tham gia tài trợ, hỗ trợ và quảng cáo trên sóng phát thanh, phù hợp với nội dung, tính chất và phạm vi của hệ chương trình.
4.2 Truyền hình
4.2.1 Cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật truyền hình
Giai đoạn 2014 - 2015:
Đầu tư xây dựng trung tâm sản xuất chương trình của Đài Truyền hình tỉnh với dây chuyền công nghệ hiện đại, tiên tiến, đảm bảo nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng phát sóng trên các kênh.
Đầu tư hạ tầng kỹ thuật nhằm hiện đại hóa hạ tầng truyền hình hiện có.
Ứng dụng triệt để công nghệ số trong ghi hình, dựng hình, quản lý tư liệu truyền hình và truyền dẫn tín hiệu từ phòng sản xuất chương trình lên trạm phát xạ, phát sóng analog.
Nâng cấp hệ thống hạ tầng trung tâm sản xuất chương trình của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh.
Bổ sung thiết bị sản xuất chương trình theo Đề án phát sóng quảng bá kênh Truyền hình Bắc Ninh trên vệ tinh đã được UBND tỉnh phê duyệt.
Ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất chương trình và truyền dẫn phát sóng, đầu tư hệ thống ray quay phim.
Đầu tư hoàn thiện xe truyền hình lưu động và các thiết bị đi kèm, đảm bảo có thể thực hiện truyền hình trực tiếp tất cả các chương trình, sự kiện quan trọng trong tỉnh, trong nước và khu vực tổ chức trên địa bàn tỉnh đạt chất lượng cao.
Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để phát sóng truyền hình số mặt đất theo lộ trình số hóa truyền dẫn phát sóng truyền hình tương tự mặt đất..
Đến năm 2015, có cơ sở vật chất đồng bộ, tương đối hiện đại, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của Đài trong tình hình mới.
Giai đoạn 2016 - 2020:
Đầu tư xây dựng trung tâm sản xuất chương trình của Đài Truyền hình tỉnh với dây chuyền công nghệ hiện đại, tiên tiến, đảm bảo nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng phát sóng trên các kênh.
Xây dựng hệ thống trường quay và đầu tư các trang thiết bị sản xuất chương trình kỹ thuật số đảm bảo tiêu chuẩn để Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh sản xuất các chương trình có chất lượng nội dung, chất lượng kỹ thuật cao.
Truyền dẫn, phát sóng kênh chương trình truyền hình của tỉnh trên hạ tầng truyền dẫn, phát sóng số mặt đất của các đơn vị trên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
4.2.2 Sản xuất chương trình
Giai đoạn 2014 - 2015:
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ kỹ thuật số trong công đoạn sản xuất chương trình; xây dựng dây chuyền sản xuất phù hợp với thời lượng chương trình, đồng bộ về công nghệ thiết bị; thực hiện số hóa hệ thống lưu trữ tư liệu truyền hình. Tăng cường hợp tác sản xuất, trao đổi chương trình truyền hình với các Đài địa phương, các Bộ, ngành và các đơn vị, tổ chức khác trong xã hội.
Tăng cường khả năng trao đổi thông tin, mua bản quyền và nâng cao chất lượng biên tập, biên dịch các chương trình truyền hình nước ngoài, hợp tác với các đơn vị, tổ chức trong và ngoài tỉnh để sản xuất, trao đổi, khai thác chương trình và cung cấp các dịch vụ truyền hình trả tiền cho các hộ dân có nhu cầu xem truyền hình ở mức cao hơn. Số hóa toàn bộ các khâu sản xuất hậu kỳ, truyền dẫn, phát sóng các chương trình truyền hình hàng ngày.
Giai đoạn 2016 - 2020:
Xây dựng và kết nối đồng bộ hạ tầng mạng thông tin trong các cơ sở của Đài, đảm bảo kết nối từ khâu lấy tin, sản xuất chương trình đến phát sóng tự động đều có thể truyền đưa trên môi trường mạng.
Đầu tư mua sắm trang thiết bị kỹ thuật chuẩn bị cho cho các phòng thu chức năng, sản xuất, phát sóng các chương trình của Đài theo định dạng độ phân giải cao HDTV.
4.2.3 Truyền dẫn, phát sóng
Ứng dụng đồng thời các phương thức truyền dẫn phát sóng: mặt đất, vệ tinh, cáp, viễn thông. Chú trọng thúc đẩy phát triển truyền hình qua mạng internet, truyền hình vệ tinh để đáp ứng nhu cầu thông tin, giải trí của người dân, phục vụ nhiệm vụ thông tin đối ngoại.
Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, từng bước đồng bộ trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của việc sản xuất, truyền dẫn phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình. Số hóa toàn bộ các khâu sản xuất hậu kỳ, truyền dẫn, phát sóng các chương trình truyền hình hàng ngày, Đầu tư hệ thống truyền dẫn có khả năng nhận tin từ xa nhằm nâng cao tính thời sự của các chương trình.
Đến năm 2015, duy trì hệ thống truyền dẫn phát sóng truyền hình tương tự. Tiếp tục, điều chỉnh công suất đối với các máy phát hiện có, đồng thời đầu tư thêm các máy phát có công suất phù hợp. Tiếp tục áp dụng cả công nghệ truyền dẫn, phát sóng truyền hình analog và số mặt đất. Sau năm 2016, chấm dứt hệ thống phát sóng tương tự theo lộ trình số hóa của cả nước.
Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để phát sóng truyền hình số mặt đất theo quy hoạch của Chính phủ.
Giai đoạn 2016- 2020: Ngừng phát sóng truyền hình công nghệ tương tự, chuyển hẳn sang phát sóng TH kỹ thuật số mặt đất.
Lộ trình số hóa