Document: Điều 1 Quyết định 1104/QĐ-UBND 2013 hỗ trợ chăn nuôi trâu bò người có công cách mạng Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "27/08/2013", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "27/08/2013", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "27/08/2013", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "27/08/2013", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "27/08/2013", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1104/QĐ-UBND 2013 hỗ trợ chăn nuôi trâu bò người có công cách mạng Yên Bái có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án hỗ trợ chăn nuôi trâu, bò cho hộ người có công với cách mạng có thu nhập thấp tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2013-2016, với một số nội dung chính như sau:
1. Tên Đề án: Hỗ trợ chăn nuôi trâu, bò cho hộ người có công với cách mạng có thu nhập thấp tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2013-2016
2. Mục tiêu Đề án:
a) Mục tiêu chung: Hỗ trợ các hộ người có công với cách mạng có thu nhập thấp chăn nuôi trâu, bò sinh sản nhằm tạo thêm việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần người có công và thân nhân trong gia đình.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Dự kiến hỗ trợ trong giai đoạn 2013-2016 là 1.263 hộ gia đình người có công nghèo và cận nghèo;
- Mỗi hộ người có công có thu nhập thấp sẽ được hỗ trợ 01 (một) con trâu cái hoặc 01 (một) con bò cái nuôi sinh sản.
3. Nội dung Đề án:
3.1. Phạm vi, đối tượng thực hiện Đề án:
a) Phạm vi: Đề án thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh.
b) Đối tượng hỗ trợ: Hỗ trợ các hộ người có công với cách mạng có thu nhập thấp.
- Năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ưu tiên hỗ trợ nhóm hộ: Cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa, gia đình liệt sĩ, gia đình nuôi dưỡng Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và người hoạt động kháng chiến có con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hóa học, người có công với nước nghèo và cận nghèo.
- Từ giữa năm 2014 đến năm 2016, rà soát và mở rộng đối tượng người có công khác thụ hưởng theo chính sách này.
3.2. Nội dung và mức hỗ trợ:
a) Nội dung hỗ trợ:
- Hỗ trợ mua trâu cái, bò cái để nuôi sinh sản: 1.263 con;
- Hỗ trợ làm chuồng chăn nuôi: 1.263 chuồng;
- Hỗ trợ cho các hộ trồng cỏ hoặc làm cây rơm: 1.263 hộ.
- Tiến độ thực hiện:
+ Năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 tổ chức triển khai kế hoạch thực hiện đề án, bình xét, lựa chọn hộ tham gia thực hiện Đề án và tổ chức hỗ trợ một số hộ trong đề án ở vùng thấp. Hỗ trợ 363 con trâu, bò; làm chuồng; trồng cỏ hoặc làm cây rơm.
+ Từ giữa năm 2014 tiếp tục rà soát, mở rộng đối tượng người có công khác; tổ chức bình xét, lựa chọn hộ tham gia thực hiện Đề án và tổ chức hỗ trợ. Hỗ trợ 300 con trâu, bò; làm chuồng; trồng cỏ hoặc làm cây rơm.
+ Năm 2015 rà soát, mở rộng đối tượng người có công khác; tổ chức bình xét, lựa chọn hộ tham gia thực hiện Đề án và tổ chức hỗ trợ. Hỗ trợ 300 con trâu, bò; làm chuồng; trồng cỏ hoặc làm cây rơm.
+ Năm 2016 rà soát, mở rộng đối tượng người có công khác; tổ chức bình xét, lựa chọn hộ tham gia thực hiện Đề án và tổ chức hỗ trợ. Hỗ trợ 300 con trâu, bò; làm chuồng; trồng cỏ hoặc làm cây rơm.
b) Mức hỗ trợ:
- Hỗ trợ mua một con trâu cái hoặc một con bò cái để nuôi sinh sản, mức hỗ trợ là 10 triệu đồng/con/hộ.
- Hỗ trợ làm chuồng nuôi, mức hỗ trợ là 1 triệu đồng/chuồng/hộ.
- Hỗ trợ trồng cỏ hoặc làm cây rơm, mức hỗ trợ 0,2 triệu đồng/hộ.
- Khuyến khích các gia đình trong dòng họ của người có công được thụ hưởng chính sách trong Đề án này hỗ trợ thêm kinh phí.
3.3. Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ: Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ của Đề án phải có đủ các điều kiện như sau:
a) Có trong danh sách hộ người có công với cách mạng được quy định tại các văn bản hiện hành của Nhà nước;
b) Có nhu cầu chăn nuôi và có điều kiện về lao động, chuồng nuôi, chăm sóc trâu, bò theo yêu cầu của Đề án;
c) Được bình xét công khai tại thôn, bản, tổ dân phố và được lập thành danh sách theo thứ tự ưu tiên khi được hỗ trợ, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là hộ nghèo, cận nghèo theo tiêu chuẩn quy định của Chính phủ;
d) Không hỗ trợ đối với hộ người có công đã được hưởng chính sách hỗ trợ mua trâu, bò từ các chương trình, dự án khác.
3.4. Phương thức hỗ trợ:
a) Phương thức: Hỗ trợ thông qua Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã đến đối tượng là hộ gia đình được hưởng lợi.
b) Thanh, quyết toán: Đối tượng và cấp huyện, xã tiếp nhận kinh phí hỗ trợ, chịu trách nhiệm thanh quyết toán nguồn vốn theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.
3.5. Giải pháp thực hiện
a) Giải pháp về giống:
- Trâu, bò giống có thể mua trong và ngoài tỉnh
- Bò cái nuôi sinh sản có thể là giống bò địa phương, bò vàng Việt Nam, bò lai Sind... bò hậu bị, yêu cầu phải đạt tối thiểu từ 12 tháng tuổi trở lên, trọng lượng đạt từ 90 kg trở lên (bò nội), 100 kg trở lên (bò lai sind).
- Trâu cái nuôi sinh sản có độ tuổi từ 12 tháng trở lên, trọng lượng đạt 120 kg trở lên.
b) Giải pháp về chuồng trại:
Các hộ chăn nuôi trâu, bò phải làm chuồng nuôi hoặc cải tạo chuồng nuôi đảm bảo các yêu cầu sau:
- Có mái che, vách chắn; vật liệu có thể bằng cọ hoặc tấm Phibrô ximăng…tùy điều kiện tại địa phương.
- Nền chuồng: Đổ nền bê tông diện tích 5m2 trở lên, độ dày nền chuồng 7 cm trở lên.
c) Giải pháp về chăm sóc nuôi dưỡng:
- Thực hiện phương pháp chăn nuôi kết hợp: Vừa chăn dắt ngoài đồi bãi để tận dụng thức ăn tự nhiên, vừa trồng cỏ bổ xung thức ăn xanh tại chuồng. Mỗi trâu, bò nuôi phải bố trí diện tích tối thiểu 360 m2 đất để trồng cỏ hoặc làm cây rơm có trọng lượng tối thiểu 500 kg hoặc 6 m3 để dự trữ thức ăn nuôi trâu, bò.
- Hướng dẫn người dân tận dụng rơm khô và các sản phẩn phụ của nông lâm nghiệp dự trữ, chế biến làm thức ăn cho trâu bò, đặc biệt là trong mùa đông.
d) Giải pháp về thú y:
- Trâu, bò khi mua về nuôi phải được tiêm phòng, kiểm dịch theo quy định hiện hành của Pháp lệnh Thú y, đảm bảo không mắc các bệnh truyền nhiễm.
- Tiêm phòng định kỳ theo quy định của cơ quan Thú y.
3.6. Kinh phí và nguồn kinh phí hỗ trợ thực hiện đề án
a) Nguồn kinh phí:
- Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí hỗ trợ mua trâu, bò cái nuôi sinh sản và hỗ trợ kinh phí làm chuồng nuôi.
- Ngân sách cấp huyện đảm bảo kinh phí hỗ trợ mua giống cỏ hoặc làm cây rơm phục vụ chăn nuôi.
b) Nhu cầu kinh phí.
Tổng kinh phí thực hiện Đề án giai đoạn 2013-2016 là: 14.145,6 triệu đồng.
(Mười bốn tỷ, một trăm bốn mươi lăm triệu sáu trăm nghìn đồng)
Trong đó:
- Ngân sách tỉnh: 13.893 triệu đồng;
- Ngân sách huyện: 252,6 triệu đồng.
Cụ thể:
+ Hỗ trợ kinh phí mua trâu, bò: 1.263 con x 10,0 triệu đồng/con = 12.630 triệu đồng (ngân sách tỉnh).
+ Hỗ trợ kinh phí làm chuồng: 1.263 chuồng x 1,0 triệu đồng/chuồng = 1.263 triệu đồng (ngân sách tỉnh).
+ Hỗ trợ trồng cỏ cho hộ chăn nuôi: 1.263 hộ x 0,2 triệu đồng/hộ = 252,6 triệu đồng (ngân sách huyện).
c) Phân kỳ kinh phí hỗ trợ thực hiện đề án:

TT

Năm

Tổng
(tr.đồng)

Nguồn kinh phí (tr.đồng)

Ngân sách tỉnh

Ngân sách huyện

1

2013

4.066

3.993

72,6

2

2014

3.360

3.300

60

3

2015

3.360

3.300

60

4

2016

3.360

3.300

60

Tổng giai đoạn

14.145,6

13.893

252,6

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án hỗ trợ chăn nuôi trâu, bò cho hộ người có công với cách mạng có thu nhập thấp tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2013-2016, với một số nội dung chính như sau:
1. Tên Đề án: Hỗ trợ chăn nuôi trâu, bò cho hộ người có công với cách mạng có thu nhập thấp tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2013-2016
2. Mục tiêu Đề án:
a) Mục tiêu chung: Hỗ trợ các hộ người có công với cách mạng có thu nhập thấp chăn nuôi trâu, bò sinh sản nhằm tạo thêm việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần người có công và thân nhân trong gia đình.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Dự kiến hỗ trợ trong giai đoạn 2013-2016 là 1.263 hộ gia đình người có công nghèo và cận nghèo;
- Mỗi hộ người có công có thu nhập thấp sẽ được hỗ trợ 01 (một) con trâu cái hoặc 01 (một) con bò cái nuôi sinh sản.
3. Nội dung Đề án:
3.1. Phạm vi, đối tượng thực hiện Đề án:
a) Phạm vi: Đề án thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh.
b) Đối tượng hỗ trợ: Hỗ trợ các hộ người có công với cách mạng có thu nhập thấp.
- Năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ưu tiên hỗ trợ nhóm hộ: Cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ tiền khởi nghĩa, gia đình liệt sĩ, gia đình nuôi dưỡng Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và người hoạt động kháng chiến có con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hóa học, người có công với nước nghèo và cận nghèo.
- Từ giữa năm 2014 đến năm 2016, rà soát và mở rộng đối tượng người có công khác thụ hưởng theo chính sách này.
3.2. Nội dung và mức hỗ trợ:
a) Nội dung hỗ trợ:
- Hỗ trợ mua trâu cái, bò cái để nuôi sinh sản: 1.263 con;
- Hỗ trợ làm chuồng chăn nuôi: 1.263 chuồng;
- Hỗ trợ cho các hộ trồng cỏ hoặc làm cây rơm: 1.263 hộ.
- Tiến độ thực hiện:
+ Năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 tổ chức triển khai kế hoạch thực hiện đề án, bình xét, lựa chọn hộ tham gia thực hiện Đề án và tổ chức hỗ trợ một số hộ trong đề án ở vùng thấp. Hỗ trợ 363 con trâu, bò; làm chuồng; trồng cỏ hoặc làm cây rơm.
+ Từ giữa năm 2014 tiếp tục rà soát, mở rộng đối tượng người có công khác; tổ chức bình xét, lựa chọn hộ tham gia thực hiện Đề án và tổ chức hỗ trợ. Hỗ trợ 300 con trâu, bò; làm chuồng; trồng cỏ hoặc làm cây rơm.
+ Năm 2015 rà soát, mở rộng đối tượng người có công khác; tổ chức bình xét, lựa chọn hộ tham gia thực hiện Đề án và tổ chức hỗ trợ. Hỗ trợ 300 con trâu, bò; làm chuồng; trồng cỏ hoặc làm cây rơm.
+ Năm 2016 rà soát, mở rộng đối tượng người có công khác; tổ chức bình xét, lựa chọn hộ tham gia thực hiện Đề án và tổ chức hỗ trợ. Hỗ trợ 300 con trâu, bò; làm chuồng; trồng cỏ hoặc làm cây rơm.
b) Mức hỗ trợ:
- Hỗ trợ mua một con trâu cái hoặc một con bò cái để nuôi sinh sản, mức hỗ trợ là 10 triệu đồng/con/hộ.
- Hỗ trợ làm chuồng nuôi, mức hỗ trợ là 1 triệu đồng/chuồng/hộ.
- Hỗ trợ trồng cỏ hoặc làm cây rơm, mức hỗ trợ 0,2 triệu đồng/hộ.
- Khuyến khích các gia đình trong dòng họ của người có công được thụ hưởng chính sách trong Đề án này hỗ trợ thêm kinh phí.
3.3. Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ: Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ của Đề án phải có đủ các điều kiện như sau:
a) Có trong danh sách hộ người có công với cách mạng được quy định tại các văn bản hiện hành của Nhà nước;
b) Có nhu cầu chăn nuôi và có điều kiện về lao động, chuồng nuôi, chăm sóc trâu, bò theo yêu cầu của Đề án;
c) Được bình xét công khai tại thôn, bản, tổ dân phố và được lập thành danh sách theo thứ tự ưu tiên khi được hỗ trợ, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là hộ nghèo, cận nghèo theo tiêu chuẩn quy định của Chính phủ;
d) Không hỗ trợ đối với hộ người có công đã được hưởng chính sách hỗ trợ mua trâu, bò từ các chương trình, dự án khác.
3.4. Phương thức hỗ trợ:
a) Phương thức: Hỗ trợ thông qua Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã đến đối tượng là hộ gia đình được hưởng lợi.
b) Thanh, quyết toán: Đối tượng và cấp huyện, xã tiếp nhận kinh phí hỗ trợ, chịu trách nhiệm thanh quyết toán nguồn vốn theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.
3.5. Giải pháp thực hiện
a) Giải pháp về giống:
- Trâu, bò giống có thể mua trong và ngoài tỉnh
- Bò cái nuôi sinh sản có thể là giống bò địa phương, bò vàng Việt Nam, bò lai Sind... bò hậu bị, yêu cầu phải đạt tối thiểu từ 12 tháng tuổi trở lên, trọng lượng đạt từ 90 kg trở lên (bò nội), 100 kg trở lên (bò lai sind).
- Trâu cái nuôi sinh sản có độ tuổi từ 12 tháng trở lên, trọng lượng đạt 120 kg trở lên.
b) Giải pháp về chuồng trại:
Các hộ chăn nuôi trâu, bò phải làm chuồng nuôi hoặc cải tạo chuồng nuôi đảm bảo các yêu cầu sau:
- Có mái che, vách chắn; vật liệu có thể bằng cọ hoặc tấm Phibrô ximăng…tùy điều kiện tại địa phương.
- Nền chuồng: Đổ nền bê tông diện tích 5m2 trở lên, độ dày nền chuồng 7 cm trở lên.
c) Giải pháp về chăm sóc nuôi dưỡng:
- Thực hiện phương pháp chăn nuôi kết hợp: Vừa chăn dắt ngoài đồi bãi để tận dụng thức ăn tự nhiên, vừa trồng cỏ bổ xung thức ăn xanh tại chuồng. Mỗi trâu, bò nuôi phải bố trí diện tích tối thiểu 360 m2 đất để trồng cỏ hoặc làm cây rơm có trọng lượng tối thiểu 500 kg hoặc 6 m3 để dự trữ thức ăn nuôi trâu, bò.
- Hướng dẫn người dân tận dụng rơm khô và các sản phẩn phụ của nông lâm nghiệp dự trữ, chế biến làm thức ăn cho trâu bò, đặc biệt là trong mùa đông.
d) Giải pháp về thú y:
- Trâu, bò khi mua về nuôi phải được tiêm phòng, kiểm dịch theo quy định hiện hành của Pháp lệnh Thú y, đảm bảo không mắc các bệnh truyền nhiễm.
- Tiêm phòng định kỳ theo quy định của cơ quan Thú y.
3.6. Kinh phí và nguồn kinh phí hỗ trợ thực hiện đề án
a) Nguồn kinh phí:
- Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí hỗ trợ mua trâu, bò cái nuôi sinh sản và hỗ trợ kinh phí làm chuồng nuôi.
- Ngân sách cấp huyện đảm bảo kinh phí hỗ trợ mua giống cỏ hoặc làm cây rơm phục vụ chăn nuôi.
b) Nhu cầu kinh phí.
Tổng kinh phí thực hiện Đề án giai đoạn 2013-2016 là: 14.145,6 triệu đồng.
(Mười bốn tỷ, một trăm bốn mươi lăm triệu sáu trăm nghìn đồng)
Trong đó:
- Ngân sách tỉnh: 13.893 triệu đồng;
- Ngân sách huyện: 252,6 triệu đồng.
Cụ thể:
+ Hỗ trợ kinh phí mua trâu, bò: 1.263 con x 10,0 triệu đồng/con = 12.630 triệu đồng (ngân sách tỉnh).
+ Hỗ trợ kinh phí làm chuồng: 1.263 chuồng x 1,0 triệu đồng/chuồng = 1.263 triệu đồng (ngân sách tỉnh).
+ Hỗ trợ trồng cỏ cho hộ chăn nuôi: 1.263 hộ x 0,2 triệu đồng/hộ = 252,6 triệu đồng (ngân sách huyện).
c) Phân kỳ kinh phí hỗ trợ thực hiện đề án:

TT

Năm

Tổng
(tr.đồng)

Nguồn kinh phí (tr.đồng)

Ngân sách tỉnh

Ngân sách huyện

1

2013

4.066

3.993

72,6

2

2014

3.360

3.300

60

3

2015

3.360

3.300

60

4

2016

3.360

3.300

60

Tổng giai đoạn

14.145,6

13.893

252,6