Document: Điều 1 Quyết định 3354/QĐ-UBND 2007 điều chỉnh quy hoạch phát triển thủy sản An Giang đến 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "19/12/2007", "sign_number": "3354/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "19/12/2007", "sign_number": "3354/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "19/12/2007", "sign_number": "3354/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "19/12/2007", "sign_number": "3354/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "19/12/2007", "sign_number": "3354/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thế Năng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3354/QĐ-UBND 2007 điều chỉnh quy hoạch phát triển thủy sản An Giang đến 2010 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh bổ sung Quy hoạch phát triển ngành thủy sản tỉnh An Giang từ nay đến năm 2010, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên Quy hoạch: Điều chỉnh bổ sung Quy hoạch phát triển ngành thủy sản tỉnh An Giang từ nay đến năm 2010.
2. Chủ đầu tư: Sở Thủy sản tỉnh An Giang.
3. Sự cần thiết phải điều chỉnh bổ sung Quy hoạch:
Để định vị chính xác vùng nuôi trồng thủy sản nhằm kêu gọi các nhà đầu tư phát triển thủy sản theo qui hoạch song song với việc thực hiện tốt vấn đề xử lý nước thải bảo vệ môi trường. Việc điều chỉnh bổ sung Quy hoạch lần này sẽ giúp các nhà đầu tư an tâm đầu tư, giúp cho nhà quản lý có định hướng phát triển rõ ràng, đồng thời thực hiện tốt vấn đề bảo vệ môi trường nuôi. Cụ thể:
- Tập trung vào Quy hoạch các vùng sản xuất hàng hóa lớn, vừa từng bước vững chắc phát triển nuôi trồng theo phương thức công nghiệp vừa phát huy lợi thế sinh thái để tạo vùng nuôi qui mô lớn.
- Nhu cầu đầu tư vùng nguyên liệu của các doanh nghiệp chế biến thủy sản trong và ngoài tỉnh ngày càng tăng cao.
- Nuôi thủy sản góp phần vào thực hiện chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp. Phát triển nuôi trồng thủy sản phải phát triển trên quan điểm nuôi bền vững, phát triển nuôi thủy sản đi đôi với việc bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản tự nhiên.
- Phát triển thủy sản phải gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Sử dụng hợp lý nguồn đất nuôi trồng thủy sản, diện tích mặt nước nuôi thủy sản
4. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát.
Thực hiện phát triển thủy sản theo quy hoạch, ổn định, bền vững gắn với bảo vệ môi trường, cân đối cung cầu, điều chỉnh sản lượng và cơ cấu nuôi phù hợp với nhu cầu thị trường. Hạn chế phát triển số lượng bè, tăng diện tích nuôi ao hầm và nuôi chân ruộng. Từng bước cải tiến công nghệ nuôi, xây dựng hế thống công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản; đồng thời, thực hiện công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản đạt hiệu quả cao
b) Mục tiêu cụ thể.
Phấn đấu đến năm 2010, sẽ đạt được các mục tiêu cụ thể như sau:
- Diện tích nuôi thủy sản ao hầm trên nền đất thủy sản đạt 4621 ha (trong đó lấy diện tích chiếm đất thực tế là 10.629 ha bớt đi diện tích dùng làm bờ là 40%, sau đó tiếp tục lấy diện tích đó trừ thêm diện tích dùng làm ao xử lý nước thải cho nuôi thủy sản ao hầm là 25%).
- Diện tích nuôi thủy sản chân ruộng đạt 9.732 ha. Trong đó:
+ Diện tích nuôi cá chân ruộng: 7.129 ha
+ Diện tích nuôi tôm chân ruộng: 2.603 ha.
- Số lượng lồng, bè: Duy trì khoảng 2.591 bè, không phát triển thêm
- Tổng sản lượng thủy sản đến năm 2010 đạt 607.700 tấn.
Trong đó:
+ Sản lượng nuôi trồng đạt 564.000 tấn.
+ Sản lượng khai thác đạt 43.600 tấn.
- Giá trị kim ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt 550 triệu USD.
- Tổng công suất chế biến thủy sản năm 2010 đạt trên 200 ngàn tấn/năm.
5. Quy mô đầu tư:
a) Diện tích nuôi thủy sản ao hầm trên nền đất thủy sản:

STT

Huyện, thị, thành

Diện tích NTTS theo QH được duyệt (ha)

Diện tích NTTS điều chỉnh bổ sung (ha)

DT nuôi trồng TS

Diện tích chiếm đất

Diện tích nuôi cá

1

Long Xuyên

230

1.210

545

2

Châu Đốc

330

484

218

3

An Phú

430

1.430

644

4

Tân Châu

300

664

299

5

Phú Tân

651

1.161

522

6

Châu Phú

1.102

2.040

918

7

Tri Tôn

125

255

115

8

Châu Thành

994

1.071

482

9

Chợ Mới

380

944,5

425

10

Thoại Sơn

1.700

892

401

11

Tịnh Biên

160

118

53

Toàn tỉnh

6.402

10.269

4.621

(Đính kèm chi tiết vùng nuôi thủy sản ao hầm trên nền đất thủy sản ở từng huyện, thị, thành).
Diện tích nuôi thủy sản ao hầm trên nền diện tích đất thủy sản sẽ tiếp tục tăng từ 4.624 ha lên 6.400 ha vào năm 2010 nếu các nhà đầu tư có nhu cầu mở rộng diện vùng nuôi trong thời gian triển khai thực hiện Quy hoạch này
b) Diện tích nuôi thủy sản dựa trên nền đất nông nghiệp:
- Diện tích nuôi cá chân ruộng:

STT

Huyện, thị, thành

DT được duyệt theo QĐ 859/QD-UBND (ha)

DT được điều chỉnh bổ sung (ha)

1

Long Xuyên

20

110

2

Châu Thành

270

2.295

3

Thoại Sơn

130

4.604

4

Châu Đốc

70

5

An Phú

80

6

Tân Châu

30

85

7

Châu Phú

50

8

Tịnh Biên

60

9

Tri Tôn

30

10

Chợ Mới

99

35

Toàn tỉnh

839

7.129

- Diện tích nuôi tôm chân ruộng:

STT

Huyện, thị, thành

DT được duyệt theo QĐ 859/QD-UBND (ha)

DT được điều chỉnh bổ sung (ha)

1

Thoại Sơn

1.500

1.500

- Xã Phú Thuận

1.050

- Xã Vĩnh Chánh

450

2

Châu Thành

385

445

- Xã Vĩnh Hanh

145

- Xã Vĩnh Lợi

50

- Xã Cần Đăng

80

- Xã Vĩnh Thành

170

3

Châu Phú

430

430

- Xã Vĩnh Thạnh Trung

120

- Xã Bình Long

40

- Xã Thạnh Mỹ Tây

120

- Xã Bình Phú

150

4

Long Xuyên

48

48

5

Phú Tân

100

20

6

Chợ Mới

70

70

7

Tân Châu

55

8

An Phú

100

90

Toàn tỉnh

2.688

2.603

c) Số lượng lồng bè.

STT

Huyện, thị, thành

Sồ bè được duyệt theo QĐ 859/QD-UBND

Số bè được điều chỉnh bổ sung

1

Long Xuyên

396

378

2

Châu Thành

300

64

3

Thoại Sơn

20

26

4

Châu Đốc

250

122

5

An Phú

1.120

1.223

6

Tân Châu

375

215

7

Châu Phú

250

106

8

Tịnh Biên

40

71

9

Tri Tôn

96

53

10

Phú Tân

500

164

11

Chợ Mới

130

169

Toàn tỉnh

3.477

2.591

d) Sản lượng:

Sản lượng TS nuôi theo QH được duyệt (tấn)

Sản lượng TS nuôi sau khi điều chỉnh bổ sung (tấn)

Toàn tỉnh

420.000

564.000

TĐ: SL cá tra, basa

357.200

379.500

6. Phát triển theo các khu vực nuôi.
a) Khu vực lồng bè.
- Khu vực ngã ba sông Châu Đốc nơi giáp ranh của các huyện An Phú (Đa Phước), Châu Đốc (Vĩnh Ngươn, Vĩnh Mỹ), Tân Châu (Châu Phong), Phú Tân (Phú Hiệp).
- Đoạn sông Hậu thuộc Châu Phú (Khánh Hòa, Mỹ Thuận - Mỹ Phú); Đoạn sông Kênh xáng thuộc Tân Châu (Long An, Tân An); Đoạn sông Cái Vừng thuộc Phú Tân (Long Sơn, Long Hòa, Phú Lâm, Phú Thạnh); Đoạn sông Hậu thuộc xã Mỹ Hòa Hưng (xung quanh xã Mỹ Hòa Hưng); Đoạn sông Hậu thuộc Châu Thành (thuộc xã Phú Hòa I, II, xã Hoà Long); Đoạn sông Hậu thuộc xã Phước Hưng (An Phú); Đoạn sông Tiền thuộc xã Vĩnh Xương (Tân Châu), Đoạn sông Tiền thuộc xã Mỹ Hiệp (Chợ Mới).
b) Khu vực nuôi cá ao hầm, cá chân ruộng, nuôi tôm.
Theo Bản đồ qui hoạch vùng nuôi.
c) Cơ sở của việc lựa chọn vùng qui hoạch:
- Hệ thống kênh thủy lợi phải có đủ khả năng cấp nước cho vùng nuôi thủy sản, không làm ảnh hưởng đến cung cấp nước tưới tiêu cho nông nghiệp và nước sinh hoạt (tuỳ theo vùng nuôi mà hệ thống kênh thủy lợi cần là kênh cấp 1,2).
- Cao trình vùng nuôi không chênh lệch nhiều so với nguồn cung cấp nước (vào mùa khô) cho nuôi trồng thủy sản.
- Thổ nhưỡng của vùng được chọn không ảnh hưởng nhiều đến chất lượng của cá nguyên liệu (vì dụ: đất bị phèn…)
- Vùng dự định quy hoạch phải tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường, Luật Tài nguyên nước (không làm ô nhiễm nước, không khí làm ảnh hưởng đến dân cư, không được làm bồi lắng lòng sông).
- Vùng nuôi thủy sản phải tuân thủ Luật đất đai, vùng nuôi cá bè trên sông phải tuân thủ Luật Giao thông đường thủy nội địa (đất nuôi trồng thủy sản phải là quỹ đất đã được quy hoạch cho phát triển thủy sản, lồng bè neo đậu không được lấn chiếm luồn lạch).
- Vùng nuôi trồng thủy sản phải được sự đồng thuận của cộng đồng dân cư sinh sống tại đó.Ưu tiên vùng đất bồi do Nhà nước quản lý và vùng đất thuộc sở hữu của tập thể.
7. Nhu cầu giống

Danh mục

ĐVT

2010

1. Cá

Triệu con

2.168,3

- Cá tra giống

Triệu con

1.146

- Cá basa giống

Triệu con

4,8

- Giống cá khác

Triệu con

1.017

2. Tôm

Triệu con

314

8. Các giải pháp thực hiện
a) Giải pháp về giống
Tăng cường công tác về giống, tích cực nghiên cứu ứng dụng những thành tựu kỹ thuật sản xuất giống trong và ngoài nước đảm bảo cung ứng kịp thời số lượng và chất lượng giống cho nhu cầu nuôi trong và ngoài tỉnh.
b) Giải pháp về chất lượng
Lên kế hoạch cho công tác quản lý chất lượng, đảm bảo các cơ sở sản xuất kinh doanh trong ngành thủy sản củatỉnh đều được kiểm tra về chất lượng. Đầu tư trang thiết bị để kiểm tra, kiểm soát các chất kháng sinh, các hóa chất cấm và hạn chế sử dụng trong nuôi trồng và chế biến thủy sản.
Phối hợp với các Viện, Trường tổ chức tập huấn, hướng dẫn ngư dân chọn giống tốt, giống sạch bệnh và các biện pháp phòng ngừa, chữa trị một số loại bệnh gây hại đối với thủy sản nuôi.
c) Giải pháp về tổ chức sản xuất:
- Tăng cường mối liên kết "04 nhà" trong đó đặc biệt quan tâm sự liên kết giữa doanh nghiệp và ngư dân thông qua việc đẩy mạnh thành lập các Hội nuôi cá sạch của các doanh nghiệp chế biến thủy sản trong tỉnh.
- Tăng cường chất lượng hoạt động của các câu lạc bộ, hội nghề cá để thật sự là tổ chức đại diện, là cầu nối giữa ngư dân với doanh nghiệp, nhà khoa học với Nhà nước, trên cơ sở tôn trọng cam kết chugn để bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các bên tham gia và hoạt động có hiệu quả.
d) Giải pháp về công nghệ:
Tích cực ứng dụng những thành tực về khoa học kỹ thuật vào nuôi trồng thủy sản, tổ chức nghiên cứu và học tập công nghệ nuôi tiên tiến ở một số nước trong khu vực, từng bước áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nuôi các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao làm phong phú thêm về nguồn nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu và tăng thu nhập cho ngư dân.
đ) Giải pháp về thị trường:
- Tích cực thu thập thông tin về thị trường trong và ngoài nước, giúp chủ doanh nghiệp và ngư dân có định hướng rõ ràng hơn trong việc lựa chọn sản phẩm đảm bảo yêu cầu của khách hàng (tiêu chuẩn, chất lượng) cũng như đầu tư sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả theo kế hoạch chung.
- Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia hệ thống quản lý chất lượng (ISO, HACCP….) đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm hàng hóa để có cơ hội xâm nhập vào các thị trường có yêu cầu khắt khe về chất lượng. Khai thác thị trường dễ tính của các nước trong khu vực để xuất khẩu thẳng hàng hóa thủy sản tươi sống.
e) Giải pháp về khuyến ngư:
- Xây dựng hoàn chỉnh chương trình Quản lý chất lượng sản phẩm để làm cơ sở huấn luyện cán bộ khuyến ngư và ngư dân nhẳm thực hiện nghiêm việc sản xuất sản phẩm sạch, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu và nhu cầu tiêu dùng nội địa. Tổ chức tập huấn về khuyến ngư cần có chương trình, nội dung, thời gian huấn luyện thích hợp và cấp giấy chứng nhận cụ thể. Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức về pháp luật, thị trường và sản xuất sản phẩm sạch và bảo vệ môi trường sản xuất.
- Tăng cường công tác khuyến ngư, huấn luyện ngư dân kỹ thuật sản xuất thủy sản sạch, khuyến cáo không sử dụng thuốc kháng sinh và hóa chất cấm.
ê) Giải pháp về môi trường:
- Đối với mô hình nuôi ao, hầm muốn hoạt động phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện nuôi thủy sản (phải có ao xử lý nước thải trong quá trình nuôi trước khi thải ra môi trường, phải có giấy phép xả nước thải trong nuôi trồng thủy sản ra môi trường, phải có biện pháp xử lý cá chết không thải bừa bãi ra sông, kênh, rạch và môi trường xung quanh).
- Đối với mô hình nuôi bè phải tuân thủ theo đúng các quy định của ngành, phải có phương pháp xử lý nước thải, rác trong sinh hoạt, xác cá chết trong quá trình nuôi.
- Thường xuyên kiểm tra môi trường nuôi thủy sản (môi trường nước sông), nước thải trong quá trình nuôi thủy sản (xây dựng hệ thống quan trắc và cảnh báo môi trường nuôi thủy sản).
g) Giải pháp về thủy lợi:
Quy hoạch và xây dựng hế thống cấp nước, xã nước thải trong nuôi trồng thủy sản đối với các vùng tập trung, diện tích lớn.
9. Tổ chức thực hiện:
a) Sở Thủy sản:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban ngành có liên quan tổ chức công bố điều chỉnh bổ sung Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản trong phạm vi toàn tỉnh sau khi được UBND tỉnh phê duyệt.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các Chương trình, Dự án trọng điểm.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban ngành có liên quan và UBND cấp huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản trong phạm vi toàn tỉnh, báo cáo kết quả định kỳ hàng quí, năm cho UBND tỉnh.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, xử lý đối với các trường hợp nuôi trường hợp nuôi trồng thủy sản gây ô nhiễm môi trường.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn người nuôi thủy sản về điều kiện sản xuất, kinh doanh và đăng ký nuôi trồng thủy sản
- Hàng năm, kiểm tra, rà soát tham mưu UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh mở rộng diện tích nuôi thủy sản trên nền diện tích đất thủy sản tăng từ 4.624 ha lên 6.400 ha trong thời gian triển khai thực hiện Quy hoạch này.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường
- Xem xét chuyển mục đích sử dụng từ đất lúa sang đất nuôi trồng thủy sản cho các hộ nuôi thủy sản, dự án đầu tư nuôi thủy sản trong vùng qui hoạch; hướng dẫn các hộ nuôi thủy sản, chủ đầu tư dự án nuôi thủy sản lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành.
- Hướng dẫn các biện pháp xử lý nước thải từ các ao nuôi trước khi thải ra kênh, rạch nhằm tránh gây ô nhiễm cho vùng nuôi; đồng thời, đảm bảo nguồn nước sinh hoạt và điều chỉnh quy hoạch sử đất nuôi thủy sản trên địa bàn tỉnh.
- Kiểm tra, xử phạt các trường hợp nuôi trồng thủy sản vi phạm quy hoạch này
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các Sở, ngành có liên quan
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trên cơ sở quy hoạch các Chương trình, Dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, có trách nhiệm bố trí cân đối vốn đầu tư và đảm bảo các chính sách tài chính để thực hiện tốt quy hoạch. Đồng thời, cấp phát kinh phí cho Sở Thủy sản kịp thời để thực hiện điều chỉnh Quy hoạch
- Các Sở, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm tham gia, tạo điều kiện để thúc đẩy phát triển thủy sản bền vững.
d. Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành
- Tổ chức công bố Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản trong phạm vi địa bàn quản lý (kèm theo bản đồ Quy hoạch chi tiết các vùng nuôi) sau khi Quy hoạch được UBND tỉnh phê duyệt.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản trong phạm vi quản lý, báo cáo kết quả định kỳ hàng quý, năm về Sở Thủy sản hoặc báo cáo đột xuất nếu có yêu cầu. Xử phạt các trường hợp vi phạm Quy hoạch này theo thẩm quyền.
- Định kỳ hàng năm, UBND huyện, thị, thành phố tổ chức kiểm tra, rà soát và có cập nhật vị trí vùng nuôi trong Quy hoạch tại địa phương cho phù hợp với thực tế sau khi có sự thống nhất của Sở Thủy sản, từ đó Sở Thủy sảntổng hợp các đề xuất, xem xét và trình UBND tỉnh điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch.
đ. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt liên quan đến lĩnh vực phát triển thủy sản
Tích cực tham gia cùng Nhà nước đầu tư các dự án phục vụ nuôi trồng thủy sản. Tham gia thực hiện đầu tư trong lĩnh vực thủy sản phải đảm bảo phù hợp với Quy hoạch này.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh bổ sung Quy hoạch phát triển ngành thủy sản tỉnh An Giang từ nay đến năm 2010, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên Quy hoạch: Điều chỉnh bổ sung Quy hoạch phát triển ngành thủy sản tỉnh An Giang từ nay đến năm 2010.
2. Chủ đầu tư: Sở Thủy sản tỉnh An Giang.
3. Sự cần thiết phải điều chỉnh bổ sung Quy hoạch:
Để định vị chính xác vùng nuôi trồng thủy sản nhằm kêu gọi các nhà đầu tư phát triển thủy sản theo qui hoạch song song với việc thực hiện tốt vấn đề xử lý nước thải bảo vệ môi trường. Việc điều chỉnh bổ sung Quy hoạch lần này sẽ giúp các nhà đầu tư an tâm đầu tư, giúp cho nhà quản lý có định hướng phát triển rõ ràng, đồng thời thực hiện tốt vấn đề bảo vệ môi trường nuôi. Cụ thể:
- Tập trung vào Quy hoạch các vùng sản xuất hàng hóa lớn, vừa từng bước vững chắc phát triển nuôi trồng theo phương thức công nghiệp vừa phát huy lợi thế sinh thái để tạo vùng nuôi qui mô lớn.
- Nhu cầu đầu tư vùng nguyên liệu của các doanh nghiệp chế biến thủy sản trong và ngoài tỉnh ngày càng tăng cao.
- Nuôi thủy sản góp phần vào thực hiện chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp. Phát triển nuôi trồng thủy sản phải phát triển trên quan điểm nuôi bền vững, phát triển nuôi thủy sản đi đôi với việc bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản tự nhiên.
- Phát triển thủy sản phải gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Sử dụng hợp lý nguồn đất nuôi trồng thủy sản, diện tích mặt nước nuôi thủy sản
4. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát.
Thực hiện phát triển thủy sản theo quy hoạch, ổn định, bền vững gắn với bảo vệ môi trường, cân đối cung cầu, điều chỉnh sản lượng và cơ cấu nuôi phù hợp với nhu cầu thị trường. Hạn chế phát triển số lượng bè, tăng diện tích nuôi ao hầm và nuôi chân ruộng. Từng bước cải tiến công nghệ nuôi, xây dựng hế thống công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản; đồng thời, thực hiện công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản đạt hiệu quả cao
b) Mục tiêu cụ thể.
Phấn đấu đến năm 2010, sẽ đạt được các mục tiêu cụ thể như sau:
- Diện tích nuôi thủy sản ao hầm trên nền đất thủy sản đạt 4621 ha (trong đó lấy diện tích chiếm đất thực tế là 10.629 ha bớt đi diện tích dùng làm bờ là 40%, sau đó tiếp tục lấy diện tích đó trừ thêm diện tích dùng làm ao xử lý nước thải cho nuôi thủy sản ao hầm là 25%).
- Diện tích nuôi thủy sản chân ruộng đạt 9.732 ha. Trong đó:
+ Diện tích nuôi cá chân ruộng: 7.129 ha
+ Diện tích nuôi tôm chân ruộng: 2.603 ha.
- Số lượng lồng, bè: Duy trì khoảng 2.591 bè, không phát triển thêm
- Tổng sản lượng thủy sản đến năm 2010 đạt 607.700 tấn.
Trong đó:
+ Sản lượng nuôi trồng đạt 564.000 tấn.
+ Sản lượng khai thác đạt 43.600 tấn.
- Giá trị kim ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt 550 triệu USD.
- Tổng công suất chế biến thủy sản năm 2010 đạt trên 200 ngàn tấn/năm.
5. Quy mô đầu tư:
a) Diện tích nuôi thủy sản ao hầm trên nền đất thủy sản:

STT

Huyện, thị, thành

Diện tích NTTS theo QH được duyệt (ha)

Diện tích NTTS điều chỉnh bổ sung (ha)

DT nuôi trồng TS

Diện tích chiếm đất

Diện tích nuôi cá

1

Long Xuyên

230

1.210

545

2

Châu Đốc

330

484

218

3

An Phú

430

1.430

644

4

Tân Châu

300

664

299

5

Phú Tân

651

1.161

522

6

Châu Phú

1.102

2.040

918

7

Tri Tôn

125

255

115

8

Châu Thành

994

1.071

482

9

Chợ Mới

380

944,5

425

10

Thoại Sơn

1.700

892

401

11

Tịnh Biên

160

118

53

Toàn tỉnh

6.402

10.269

4.621

(Đính kèm chi tiết vùng nuôi thủy sản ao hầm trên nền đất thủy sản ở từng huyện, thị, thành).
Diện tích nuôi thủy sản ao hầm trên nền diện tích đất thủy sản sẽ tiếp tục tăng từ 4.624 ha lên 6.400 ha vào năm 2010 nếu các nhà đầu tư có nhu cầu mở rộng diện vùng nuôi trong thời gian triển khai thực hiện Quy hoạch này
b) Diện tích nuôi thủy sản dựa trên nền đất nông nghiệp:
- Diện tích nuôi cá chân ruộng:

STT

Huyện, thị, thành

DT được duyệt theo QĐ 859/QD-UBND (ha)

DT được điều chỉnh bổ sung (ha)

1

Long Xuyên

20

110

2

Châu Thành

270

2.295

3

Thoại Sơn

130

4.604

4

Châu Đốc

70

5

An Phú

80

6

Tân Châu

30

85

7

Châu Phú

50

8

Tịnh Biên

60

9

Tri Tôn

30

10

Chợ Mới

99

35

Toàn tỉnh

839

7.129

- Diện tích nuôi tôm chân ruộng:

STT

Huyện, thị, thành

DT được duyệt theo QĐ 859/QD-UBND (ha)

DT được điều chỉnh bổ sung (ha)

1

Thoại Sơn

1.500

1.500

- Xã Phú Thuận

1.050

- Xã Vĩnh Chánh

450

2

Châu Thành

385

445

- Xã Vĩnh Hanh

145

- Xã Vĩnh Lợi

50

- Xã Cần Đăng

80

- Xã Vĩnh Thành

170

3

Châu Phú

430

430

- Xã Vĩnh Thạnh Trung

120

- Xã Bình Long

40

- Xã Thạnh Mỹ Tây

120

- Xã Bình Phú

150

4

Long Xuyên

48

48

5

Phú Tân

100

20

6

Chợ Mới

70

70

7

Tân Châu

55

8

An Phú

100

90

Toàn tỉnh

2.688

2.603

c) Số lượng lồng bè.

STT

Huyện, thị, thành

Sồ bè được duyệt theo QĐ 859/QD-UBND

Số bè được điều chỉnh bổ sung

1

Long Xuyên

396

378

2

Châu Thành

300

64

3

Thoại Sơn

20

26

4

Châu Đốc

250

122

5

An Phú

1.120

1.223

6

Tân Châu

375

215

7

Châu Phú

250

106

8

Tịnh Biên

40

71

9

Tri Tôn

96

53

10

Phú Tân

500

164

11

Chợ Mới

130

169

Toàn tỉnh

3.477

2.591

d) Sản lượng:

Sản lượng TS nuôi theo QH được duyệt (tấn)

Sản lượng TS nuôi sau khi điều chỉnh bổ sung (tấn)

Toàn tỉnh

420.000

564.000

TĐ: SL cá tra, basa

357.200

379.500

6. Phát triển theo các khu vực nuôi.
a) Khu vực lồng bè.
- Khu vực ngã ba sông Châu Đốc nơi giáp ranh của các huyện An Phú (Đa Phước), Châu Đốc (Vĩnh Ngươn, Vĩnh Mỹ), Tân Châu (Châu Phong), Phú Tân (Phú Hiệp).
- Đoạn sông Hậu thuộc Châu Phú (Khánh Hòa, Mỹ Thuận - Mỹ Phú); Đoạn sông Kênh xáng thuộc Tân Châu (Long An, Tân An); Đoạn sông Cái Vừng thuộc Phú Tân (Long Sơn, Long Hòa, Phú Lâm, Phú Thạnh); Đoạn sông Hậu thuộc xã Mỹ Hòa Hưng (xung quanh xã Mỹ Hòa Hưng); Đoạn sông Hậu thuộc Châu Thành (thuộc xã Phú Hòa I, II, xã Hoà Long); Đoạn sông Hậu thuộc xã Phước Hưng (An Phú); Đoạn sông Tiền thuộc xã Vĩnh Xương (Tân Châu), Đoạn sông Tiền thuộc xã Mỹ Hiệp (Chợ Mới).
b) Khu vực nuôi cá ao hầm, cá chân ruộng, nuôi tôm.
Theo Bản đồ qui hoạch vùng nuôi.
c) Cơ sở của việc lựa chọn vùng qui hoạch:
- Hệ thống kênh thủy lợi phải có đủ khả năng cấp nước cho vùng nuôi thủy sản, không làm ảnh hưởng đến cung cấp nước tưới tiêu cho nông nghiệp và nước sinh hoạt (tuỳ theo vùng nuôi mà hệ thống kênh thủy lợi cần là kênh cấp 1,2).
- Cao trình vùng nuôi không chênh lệch nhiều so với nguồn cung cấp nước (vào mùa khô) cho nuôi trồng thủy sản.
- Thổ nhưỡng của vùng được chọn không ảnh hưởng nhiều đến chất lượng của cá nguyên liệu (vì dụ: đất bị phèn…)
- Vùng dự định quy hoạch phải tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường, Luật Tài nguyên nước (không làm ô nhiễm nước, không khí làm ảnh hưởng đến dân cư, không được làm bồi lắng lòng sông).
- Vùng nuôi thủy sản phải tuân thủ Luật đất đai, vùng nuôi cá bè trên sông phải tuân thủ Luật Giao thông đường thủy nội địa (đất nuôi trồng thủy sản phải là quỹ đất đã được quy hoạch cho phát triển thủy sản, lồng bè neo đậu không được lấn chiếm luồn lạch).
- Vùng nuôi trồng thủy sản phải được sự đồng thuận của cộng đồng dân cư sinh sống tại đó.Ưu tiên vùng đất bồi do Nhà nước quản lý và vùng đất thuộc sở hữu của tập thể.
7. Nhu cầu giống

Danh mục

ĐVT

2010

1. Cá

Triệu con

2.168,3

- Cá tra giống

Triệu con

1.146

- Cá basa giống

Triệu con

4,8

- Giống cá khác

Triệu con

1.017

2. Tôm

Triệu con

314

8. Các giải pháp thực hiện
a) Giải pháp về giống
Tăng cường công tác về giống, tích cực nghiên cứu ứng dụng những thành tựu kỹ thuật sản xuất giống trong và ngoài nước đảm bảo cung ứng kịp thời số lượng và chất lượng giống cho nhu cầu nuôi trong và ngoài tỉnh.
b) Giải pháp về chất lượng
Lên kế hoạch cho công tác quản lý chất lượng, đảm bảo các cơ sở sản xuất kinh doanh trong ngành thủy sản củatỉnh đều được kiểm tra về chất lượng. Đầu tư trang thiết bị để kiểm tra, kiểm soát các chất kháng sinh, các hóa chất cấm và hạn chế sử dụng trong nuôi trồng và chế biến thủy sản.
Phối hợp với các Viện, Trường tổ chức tập huấn, hướng dẫn ngư dân chọn giống tốt, giống sạch bệnh và các biện pháp phòng ngừa, chữa trị một số loại bệnh gây hại đối với thủy sản nuôi.
c) Giải pháp về tổ chức sản xuất:
- Tăng cường mối liên kết "04 nhà" trong đó đặc biệt quan tâm sự liên kết giữa doanh nghiệp và ngư dân thông qua việc đẩy mạnh thành lập các Hội nuôi cá sạch của các doanh nghiệp chế biến thủy sản trong tỉnh.
- Tăng cường chất lượng hoạt động của các câu lạc bộ, hội nghề cá để thật sự là tổ chức đại diện, là cầu nối giữa ngư dân với doanh nghiệp, nhà khoa học với Nhà nước, trên cơ sở tôn trọng cam kết chugn để bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các bên tham gia và hoạt động có hiệu quả.
d) Giải pháp về công nghệ:
Tích cực ứng dụng những thành tực về khoa học kỹ thuật vào nuôi trồng thủy sản, tổ chức nghiên cứu và học tập công nghệ nuôi tiên tiến ở một số nước trong khu vực, từng bước áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nuôi các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao làm phong phú thêm về nguồn nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu và tăng thu nhập cho ngư dân.
đ) Giải pháp về thị trường:
- Tích cực thu thập thông tin về thị trường trong và ngoài nước, giúp chủ doanh nghiệp và ngư dân có định hướng rõ ràng hơn trong việc lựa chọn sản phẩm đảm bảo yêu cầu của khách hàng (tiêu chuẩn, chất lượng) cũng như đầu tư sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả theo kế hoạch chung.
- Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia hệ thống quản lý chất lượng (ISO, HACCP….) đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm hàng hóa để có cơ hội xâm nhập vào các thị trường có yêu cầu khắt khe về chất lượng. Khai thác thị trường dễ tính của các nước trong khu vực để xuất khẩu thẳng hàng hóa thủy sản tươi sống.
e) Giải pháp về khuyến ngư:
- Xây dựng hoàn chỉnh chương trình Quản lý chất lượng sản phẩm để làm cơ sở huấn luyện cán bộ khuyến ngư và ngư dân nhẳm thực hiện nghiêm việc sản xuất sản phẩm sạch, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu và nhu cầu tiêu dùng nội địa. Tổ chức tập huấn về khuyến ngư cần có chương trình, nội dung, thời gian huấn luyện thích hợp và cấp giấy chứng nhận cụ thể. Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức về pháp luật, thị trường và sản xuất sản phẩm sạch và bảo vệ môi trường sản xuất.
- Tăng cường công tác khuyến ngư, huấn luyện ngư dân kỹ thuật sản xuất thủy sản sạch, khuyến cáo không sử dụng thuốc kháng sinh và hóa chất cấm.
ê) Giải pháp về môi trường:
- Đối với mô hình nuôi ao, hầm muốn hoạt động phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện nuôi thủy sản (phải có ao xử lý nước thải trong quá trình nuôi trước khi thải ra môi trường, phải có giấy phép xả nước thải trong nuôi trồng thủy sản ra môi trường, phải có biện pháp xử lý cá chết không thải bừa bãi ra sông, kênh, rạch và môi trường xung quanh).
- Đối với mô hình nuôi bè phải tuân thủ theo đúng các quy định của ngành, phải có phương pháp xử lý nước thải, rác trong sinh hoạt, xác cá chết trong quá trình nuôi.
- Thường xuyên kiểm tra môi trường nuôi thủy sản (môi trường nước sông), nước thải trong quá trình nuôi thủy sản (xây dựng hệ thống quan trắc và cảnh báo môi trường nuôi thủy sản).
g) Giải pháp về thủy lợi:
Quy hoạch và xây dựng hế thống cấp nước, xã nước thải trong nuôi trồng thủy sản đối với các vùng tập trung, diện tích lớn.
9. Tổ chức thực hiện:
a) Sở Thủy sản:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban ngành có liên quan tổ chức công bố điều chỉnh bổ sung Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản trong phạm vi toàn tỉnh sau khi được UBND tỉnh phê duyệt.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các Chương trình, Dự án trọng điểm.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban ngành có liên quan và UBND cấp huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản trong phạm vi toàn tỉnh, báo cáo kết quả định kỳ hàng quí, năm cho UBND tỉnh.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, xử lý đối với các trường hợp nuôi trường hợp nuôi trồng thủy sản gây ô nhiễm môi trường.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn người nuôi thủy sản về điều kiện sản xuất, kinh doanh và đăng ký nuôi trồng thủy sản
- Hàng năm, kiểm tra, rà soát tham mưu UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh mở rộng diện tích nuôi thủy sản trên nền diện tích đất thủy sản tăng từ 4.624 ha lên 6.400 ha trong thời gian triển khai thực hiện Quy hoạch này.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường
- Xem xét chuyển mục đích sử dụng từ đất lúa sang đất nuôi trồng thủy sản cho các hộ nuôi thủy sản, dự án đầu tư nuôi thủy sản trong vùng qui hoạch; hướng dẫn các hộ nuôi thủy sản, chủ đầu tư dự án nuôi thủy sản lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành.
- Hướng dẫn các biện pháp xử lý nước thải từ các ao nuôi trước khi thải ra kênh, rạch nhằm tránh gây ô nhiễm cho vùng nuôi; đồng thời, đảm bảo nguồn nước sinh hoạt và điều chỉnh quy hoạch sử đất nuôi thủy sản trên địa bàn tỉnh.
- Kiểm tra, xử phạt các trường hợp nuôi trồng thủy sản vi phạm quy hoạch này
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các Sở, ngành có liên quan
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trên cơ sở quy hoạch các Chương trình, Dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, có trách nhiệm bố trí cân đối vốn đầu tư và đảm bảo các chính sách tài chính để thực hiện tốt quy hoạch. Đồng thời, cấp phát kinh phí cho Sở Thủy sản kịp thời để thực hiện điều chỉnh Quy hoạch
- Các Sở, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm tham gia, tạo điều kiện để thúc đẩy phát triển thủy sản bền vững.
d. Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành
- Tổ chức công bố Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản trong phạm vi địa bàn quản lý (kèm theo bản đồ Quy hoạch chi tiết các vùng nuôi) sau khi Quy hoạch được UBND tỉnh phê duyệt.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản trong phạm vi quản lý, báo cáo kết quả định kỳ hàng quý, năm về Sở Thủy sản hoặc báo cáo đột xuất nếu có yêu cầu. Xử phạt các trường hợp vi phạm Quy hoạch này theo thẩm quyền.
- Định kỳ hàng năm, UBND huyện, thị, thành phố tổ chức kiểm tra, rà soát và có cập nhật vị trí vùng nuôi trong Quy hoạch tại địa phương cho phù hợp với thực tế sau khi có sự thống nhất của Sở Thủy sản, từ đó Sở Thủy sảntổng hợp các đề xuất, xem xét và trình UBND tỉnh điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch.
đ. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt liên quan đến lĩnh vực phát triển thủy sản
Tích cực tham gia cùng Nhà nước đầu tư các dự án phục vụ nuôi trồng thủy sản. Tham gia thực hiện đầu tư trong lĩnh vực thủy sản phải đảm bảo phù hợp với Quy hoạch này.