Document: Điều 3 Quyết định 2123/QĐ-BTC 2014 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu Cục Tài chính doanh nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/08/2014", "sign_number": "2123/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/08/2014", "sign_number": "2123/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/08/2014", "sign_number": "2123/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/08/2014", "sign_number": "2123/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/08/2014", "sign_number": "2123/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 2123/QĐ-BTC 2014 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu Cục Tài chính doanh nghiệp có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Cục Tài chính doanh nghiệp gồm:
1. Văn phòng Cục.
2. Phòng Chính sách tổng hợp.
3. Phòng Đổi mới, sắp xếp và phát triển doanh nghiệp.
4. Phòng Quản lý tài chính doanh nghiệp công nghiệp và thương mại (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 1).
5. Phòng Quản lý tài chính doanh nghiệp giao thông, vận tải và xây dựng (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 2).
6. Phòng Quản lý tài chính doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và tài nguyên môi trường (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 3).
7. Phòng Quản lý tài chính doanh nghiệp thông tin, truyền thông và dịch vụ khác (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 4).
8. Phòng Quản lý tài chính doanh nghiệp dầu khí, xăng dầu (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 5).
9. Phòng Quản lý tài chính doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 6).
10. Đơn vị sự nghiệp: Tạp chí Tài chính doanh nghiệp.
Nhiệm vụ cụ thể của Văn phòng, các phòng nghiệp vụ và Tạp chí Tài chính doanh nghiệp do Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp quy định.
Cục Tài chính doanh nghiệp làm việc theo tổ chức phòng kết hợp với chế độ chuyên viên. Đối với công việc thực hiện chế độ chuyên viên, Cục trưởng phân công nhiệm vụ cho công chức, viên chức phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn và năng lực chuyên môn để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Cục Tài chính doanh nghiệp được bố trí kế toán trưởng tại các đơn vị dự toán theo quy định hiện hành của pháp luật và của Bộ Tài chính,
Biên chế của Cục Tài chính doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Cục Tài chính doanh nghiệp gồm:
1. Văn phòng Cục.
2. Phòng Chính sách tổng hợp.
3. Phòng Đổi mới, sắp xếp và phát triển doanh nghiệp.
4. Phòng Quản lý tài chính doanh nghiệp công nghiệp và thương mại (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 1).
5. Phòng Quản lý tài chính doanh nghiệp giao thông, vận tải và xây dựng (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 2).
6. Phòng Quản lý tài chính doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và tài nguyên môi trường (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 3).
7. Phòng Quản lý tài chính doanh nghiệp thông tin, truyền thông và dịch vụ khác (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 4).
8. Phòng Quản lý tài chính doanh nghiệp dầu khí, xăng dầu (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 5).
9. Phòng Quản lý tài chính doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 6).
10. Đơn vị sự nghiệp: Tạp chí Tài chính doanh nghiệp.
Nhiệm vụ cụ thể của Văn phòng, các phòng nghiệp vụ và Tạp chí Tài chính doanh nghiệp do Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp quy định.
Cục Tài chính doanh nghiệp làm việc theo tổ chức phòng kết hợp với chế độ chuyên viên. Đối với công việc thực hiện chế độ chuyên viên, Cục trưởng phân công nhiệm vụ cho công chức, viên chức phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn và năng lực chuyên môn để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Cục Tài chính doanh nghiệp được bố trí kế toán trưởng tại các đơn vị dự toán theo quy định hiện hành của pháp luật và của Bộ Tài chính,
Biên chế của Cục Tài chính doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.