Document: Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 558/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Đồng Nai 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/02/2021", "sign_number": "558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/02/2021", "sign_number": "558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/02/2021", "sign_number": "558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/02/2021", "sign_number": "558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/02/2021", "sign_number": "558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 558/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Đồng Nai 2021 2025

Điều 1. Phê duyệt Chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2021 - 2015 với các nội dung như sau:
...
8. Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá dịch vụ công, thẩm tra định mức
...
d) Hình thành mạng lưới cộng tác viên khuyến công đến cấp xã.
3. Thiết lập và tăng cường phối hợp hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước với các đoàn thể chính trị xã hội, các tổ chức, cá nhân nhằm thúc đẩy hoạt động khuyến công
a) Ký kết chương trình phối hợp giữa Sở Công Thương với Tỉnh Đoàn, Liên minh Hợp tác xã, Hội Nông dân, Hiệp hội ngành nghề... về triển khai hoạt động khuyến công;
b) Tăng cường phối hợp lồng ghép nội dung hoạt động khuyến công vào chương trình công tác của các cơ quan, đơn vị liên quan; phối hợp với các tổ chức, cá nhân có năng lực trong triển khai thực hiện hoạt động khuyến công.
4. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, liên kết giữa các cơ quan, ban ngành và cơ sở công nghiệp nông thôn
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Nhà nước về khuyến khích phát triển công nghiệp, công tác khuyến công, sản xuất sạch hơn, đặc biệt là những mô hình mang lại hiệu quả kinh tế cao;
b) Tăng cường cập nhật, trao đổi thông tin giữa các cấp, các ngành và với các địa phương khác; đẩy mạnh công tác thu thập thông tin để kịp thời hỗ trợ cho các cơ sở công nghiệp nông thôn;
c) Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền với nhiều biện pháp và phương tiện khác nhau; đẩy mạnh tuyên truyền trực tiếp đến cơ sở công nghiệp nông thôn thông qua đội ngũ cán bộ làm công tác khuyến công ở cấp huyện, xã;
d) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, xây dựng và tổ chức thực hiện dịch vụ hành chính về khuyến công qua mạng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình.
5. Cân đối, bố trí đủ cho các nội dung hoạt động khuyến công
a) Bảo đảm cân đối bố trí kinh phí hàng năm đáp ứng đủ và kịp thời nhu cầu hoạt động khuyến công của tỉnh nhằm triển khai thực hiện Chương trình đạt hiệu quả cao nhất;
b) Ngoài nguồn ngân sách của Trung ương hỗ trợ, nguồn ngân sách tỉnh cấp hàng năm, huy động nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình và nguồn vốn khác từ việc tham gia lồng ghép với các chương trình khác.
IV. Kinh phí dự kiến
1. Tổng kinh phí thực hiện Chương trình
Dự kiến tổng kinh phí thực hiện Chương trình: 70.993.100.000 đồng. Trong đó:
a) Nguồn kinh phí Khuyến công quốc gia: 600.000.000 đồng, chiếm 0,84%;
b) Nguồn kinh phí khuyến công địa phương: 41.895.600.000 đồng, chiếm 59 %;
c) Nguồn kinh phí thu hút từ các doanh nghiệp công nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn (nguồn khác) là 28.497.500.000 đồng, chiếm 40,16 %.
2. Kinh phí thực hiện Chương trình phân theo năm:
ĐVT: đồng

Năm

Tổng kinh phí dự kiến

KCQG

KCĐP

Nguồn khác

2021

Content:
Hình thành mạng lưới cộng tác viên khuyến công đến cấp xã.
3. Thiết lập và tăng cường phối hợp hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước với các đoàn thể chính trị xã hội, các tổ chức, cá nhân nhằm thúc đẩy hoạt động khuyến công
a) Ký kết chương trình phối hợp giữa Sở Công Thương với Tỉnh Đoàn, Liên minh Hợp tác xã, Hội Nông dân, Hiệp hội ngành nghề... về triển khai hoạt động khuyến công;
b) Tăng cường phối hợp lồng ghép nội dung hoạt động khuyến công vào chương trình công tác của các cơ quan, đơn vị liên quan; phối hợp với các tổ chức, cá nhân có năng lực trong triển khai thực hiện hoạt động khuyến công.
4. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, liên kết giữa các cơ quan, ban ngành và cơ sở công nghiệp nông thôn
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Nhà nước về khuyến khích phát triển công nghiệp, công tác khuyến công, sản xuất sạch hơn, đặc biệt là những mô hình mang lại hiệu quả kinh tế cao;
b) Tăng cường cập nhật, trao đổi thông tin giữa các cấp, các ngành và với các địa phương khác; đẩy mạnh công tác thu thập thông tin để kịp thời hỗ trợ cho các cơ sở công nghiệp nông thôn;
c) Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền với nhiều biện pháp và phương tiện khác nhau; đẩy mạnh tuyên truyền trực tiếp đến cơ sở công nghiệp nông thôn thông qua đội ngũ cán bộ làm công tác khuyến công ở cấp huyện, xã;
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, xây dựng và tổ chức thực hiện dịch vụ hành chính về khuyến công qua mạng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình.
5. Cân đối, bố trí đủ cho các nội dung hoạt động khuyến công
a) Bảo đảm cân đối bố trí kinh phí hàng năm đáp ứng đủ và kịp thời nhu cầu hoạt động khuyến công của tỉnh nhằm triển khai thực hiện Chương trình đạt hiệu quả cao nhất;
b) Ngoài nguồn ngân sách của Trung ương hỗ trợ, nguồn ngân sách tỉnh cấp hàng năm, huy động nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình và nguồn vốn khác từ việc tham gia lồng ghép với các chương trình khác.
IV. Kinh phí dự kiến
1. Tổng kinh phí thực hiện Chương trình
Dự kiến tổng kinh phí thực hiện Chương trình: 70.993.100.000 đồng. Trong đó:
a) Nguồn kinh phí Khuyến công quốc gia: 600.000.000 đồng, chiếm 0,84%;
b) Nguồn kinh phí khuyến công địa phương: 41.895.600.000 đồng, chiếm 59 %;
c) Nguồn kinh phí thu hút từ các doanh nghiệp công nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn (nguồn khác) là 28.497.500.000 đồng, chiếm 40,16 %.
2. Kinh phí thực hiện Chương trình phân theo năm:
ĐVT: đồng

Năm

Tổng kinh phí dự kiến

KCQG

KCĐP

Nguồn khác

2021