Document: Điều 2 Quyết định 951/QĐ-UBND khuyến khích đầu tư công trình cấp nước sạch tập trung Quảng Nam 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/03/2016", "sign_number": "951/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/03/2016", "sign_number": "951/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/03/2016", "sign_number": "951/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/03/2016", "sign_number": "951/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/03/2016", "sign_number": "951/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 951/QĐ-UBND khuyến khích đầu tư công trình cấp nước sạch tập trung Quảng Nam 2016 2020 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổng mức đầu tư, điều kiện và nguyên tắc hỗ trợ đầu tư của các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch tập trung
1. Tổng mức đầu tư đối với 01 dự án được hưởng chính sách ưu đãi khuyến khích đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 180/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:
a) Vùng 1: Không quá 50.000.000.000 đồng (Năm mươi tỷ đồng);
b) Vùng 2: Không quá 30.000.000.000 đồng (Ba mươi tỷ đồng);
c) Vùng 3: Không quá 25.000.000.000 đồng (Hai mươi lăm tỷ đồng);
d) Vùng 4: Không quá 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồng);
đ) Vùng 5: Không quá 15.000.000.000 đồng (Mười lăm tỷ đồng).
e) Đối với các dự án có nhiều vùng cấp nước thì mức ưu đãi, hỗ trợ xác định theo nguyên tắc tính riêng cho từng vùng, tương ứng với giá trị đầu tư trên từng vùng cấp nước.
f) Đối với dự án có tổng mức đầu tư vượt quá quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này và không quá 100 tỷ, giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành và địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh quyết định mức hỗ trợ đối với từng dự án cụ thể.
2. Điều kiện và nguyên tắc hỗ trợ:
a) Điều kiện hỗ trợ:
- Nhà đầu tư phải có phương án tổ chức sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ; có năng lực tài chính, năng lực quản lý khai thác và cam kết cung cấp dịch vụ nước sạch phục vụ sinh hoạt và mục đích khác hoặc cam kết cung cấp dịch vụ nước sạch, hợp vệ sinh đối với công trình cấp nước tự chảy tại nông thôn theo dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Các dự án cấp nước phải phù hợp với quy hoạch cấp nước hoặc quy hoạch xây dựng được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Nguyên tắc hỗ trợ: Hỗ trợ đầu tư theo tiến độ xây dựng công trình, chia làm 02 đợt:
- Đợt 01: Sau khi thực hiện được 70% khối lượng thi công xây dựng, nhà đầu tư báo cáo Sở Xây dựng để tổ chức mời các Sở, ngành liên quan và địa phương nơi có công trình xây dựng kiểm tra tiến độ, khối lượng, chất lượng thi công. Sở Tài chính hướng dẫn nhà đầu tư lập thủ tục giải ngân 50% số tiền được ưu đãi, hỗ trợ;
- Đợt 02: Sau khi công trình hoàn thành công tác xây lắp, nghiệm thu đưa vào sử dụng đảm bảo đúng thủ tục đầu tư, quy trình quản lý chất lượng theo quy định, nhà đầu tư lập thủ tục gửi Sở Tài chính đề nghị giải ngân 50% số tiền được ưu đãi, hỗ trợ còn lại.

Content:
Điều 2. Tổng mức đầu tư, điều kiện và nguyên tắc hỗ trợ đầu tư của các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch tập trung
1. Tổng mức đầu tư đối với 01 dự án được hưởng chính sách ưu đãi khuyến khích đầu tư theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 180/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:
a) Vùng 1: Không quá 50.000.000.000 đồng (Năm mươi tỷ đồng);
b) Vùng 2: Không quá 30.000.000.000 đồng (Ba mươi tỷ đồng);
c) Vùng 3: Không quá 25.000.000.000 đồng (Hai mươi lăm tỷ đồng);
d) Vùng 4: Không quá 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồng);
đ) Vùng 5: Không quá 15.000.000.000 đồng (Mười lăm tỷ đồng).
e) Đối với các dự án có nhiều vùng cấp nước thì mức ưu đãi, hỗ trợ xác định theo nguyên tắc tính riêng cho từng vùng, tương ứng với giá trị đầu tư trên từng vùng cấp nước.
f) Đối với dự án có tổng mức đầu tư vượt quá quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này và không quá 100 tỷ, giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành và địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh quyết định mức hỗ trợ đối với từng dự án cụ thể.
2. Điều kiện và nguyên tắc hỗ trợ:
a) Điều kiện hỗ trợ:
- Nhà đầu tư phải có phương án tổ chức sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ; có năng lực tài chính, năng lực quản lý khai thác và cam kết cung cấp dịch vụ nước sạch phục vụ sinh hoạt và mục đích khác hoặc cam kết cung cấp dịch vụ nước sạch, hợp vệ sinh đối với công trình cấp nước tự chảy tại nông thôn theo dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Các dự án cấp nước phải phù hợp với quy hoạch cấp nước hoặc quy hoạch xây dựng được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Nguyên tắc hỗ trợ: Hỗ trợ đầu tư theo tiến độ xây dựng công trình, chia làm 02 đợt:
- Đợt 01: Sau khi thực hiện được 70% khối lượng thi công xây dựng, nhà đầu tư báo cáo Sở Xây dựng để tổ chức mời các Sở, ngành liên quan và địa phương nơi có công trình xây dựng kiểm tra tiến độ, khối lượng, chất lượng thi công. Sở Tài chính hướng dẫn nhà đầu tư lập thủ tục giải ngân 50% số tiền được ưu đãi, hỗ trợ;
- Đợt 02: Sau khi công trình hoàn thành công tác xây lắp, nghiệm thu đưa vào sử dụng đảm bảo đúng thủ tục đầu tư, quy trình quản lý chất lượng theo quy định, nhà đầu tư lập thủ tục gửi Sở Tài chính đề nghị giải ngân 50% số tiền được ưu đãi, hỗ trợ còn lại.