Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1394/QĐ-UBND 2015 Kế hoạch Quy hoạch vùng sản xuất thủy sản công nghệ An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "16/07/2015", "sign_number": "1394/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "16/07/2015", "sign_number": "1394/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "16/07/2015", "sign_number": "1394/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "16/07/2015", "sign_number": "1394/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "16/07/2015", "sign_number": "1394/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1394/QĐ-UBND 2015 Kế hoạch Quy hoạch vùng sản xuất thủy sản công nghệ An Giang

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch vùng sản xuất thủy sản ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang giai đoạn 2015 - 2016, bao gồm các nội dung cụ thể như sau:
1. Mục tiêu thực hiện:
- Phát triển sản xuất thủy sản theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao chất lượng, giá trị, đạt hiệu quả cao. Phát triển nghiên cứu khoa học và công nghệ trong ngành thủy sản; đặc biệt ứng dụng chuyển giao, hợp tác nghiên cứu các công nghệ cao trong sản xuất giống, nuôi thương phẩm, trở thành ngành sản xuất chủ lực cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu và tiêu dùng trong nước. Đồng thời, góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho nông, ngư dân, tăng trưởng kinh tế và an sinh xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèo ở các địa phương. Đến năm 2020 tăng giá trị thu nhập trên 01 ha diện tích nuôi thủy sản trong 01 năm có ứng dụng công nghệ cao tăng ít nhất từ 30% so với thời điểm năm 2012.
- Mục tiêu cụ thể đến năm 2016 có tổng diện tích nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao là 331 ha, trong đó:
+ Cá tra khoảng 170 ha tương ứng với sản lượng đạt khoảng 76.500 tấn.
+ Tôm càng xanh khoảng 100 ha tương ứng với sản lượng 250 tấn.
+ Cá lóc khoảng 27 ha tương ứng với sản lượng 5.400 tấn.
+ Cá sặc rằn khoảng 5 ha tương ứng với sản lượng 150 tấn.
+ Cá điêu hồng, lươn khoảng 9 ha tương ứng với sản lượng 3.600 tấn.
+ Sản xuất giống: 20 ha.
+ Tổng kim ngạch xuất khẩu cho nhóm sản phẩm thủy sản ứng dụng theo hướng công nghệ cao đến năm 2016 đạt khoảng 35 triệu USD.

Content:
Mục tiêu thực hiện:
- Phát triển sản xuất thủy sản theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao chất lượng, giá trị, đạt hiệu quả cao. Phát triển nghiên cứu khoa học và công nghệ trong ngành thủy sản; đặc biệt ứng dụng chuyển giao, hợp tác nghiên cứu các công nghệ cao trong sản xuất giống, nuôi thương phẩm, trở thành ngành sản xuất chủ lực cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu và tiêu dùng trong nước. Đồng thời, góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho nông, ngư dân, tăng trưởng kinh tế và an sinh xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèo ở các địa phương. Đến năm 2020 tăng giá trị thu nhập trên 01 ha diện tích nuôi thủy sản trong 01 năm có ứng dụng công nghệ cao tăng ít nhất từ 30% so với thời điểm năm 2012.
- Mục tiêu cụ thể đến năm 2016 có tổng diện tích nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao là 331 ha, trong đó:
+ Cá tra khoảng 170 ha tương ứng với sản lượng đạt khoảng 76.500 tấn.
+ Tôm càng xanh khoảng 100 ha tương ứng với sản lượng 250 tấn.
+ Cá lóc khoảng 27 ha tương ứng với sản lượng 5.400 tấn.
+ Cá sặc rằn khoảng 5 ha tương ứng với sản lượng 150 tấn.
+ Cá điêu hồng, lươn khoảng 9 ha tương ứng với sản lượng 3.600 tấn.
+ Sản xuất giống: 20 ha.
+ Tổng kim ngạch xuất khẩu cho nhóm sản phẩm thủy sản ứng dụng theo hướng công nghệ cao đến năm 2016 đạt khoảng 35 triệu USD.