Document: Điều 5 Thông tư 205/2016/TT-BTC phí thăm quan Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/11/2016", "sign_number": "205/2016/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/11/2016", "sign_number": "205/2016/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/11/2016", "sign_number": "205/2016/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/11/2016", "sign_number": "205/2016/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/11/2016", "sign_number": "205/2016/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 205/2016/TT-BTC phí thăm quan Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam mới nhất có nội dung như sau:

Điều 5. Trường hợp miễn, giảm phí
1. Các trường hợp được miễn phí bao gồm:
a) Đại biểu, khách mời của cơ quan Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ.
b) Trẻ em, học sinh các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.
Học sinh là người có học sinh do các nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam cấp.
c) Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
2. Các trường hợp sau đây được giảm 50% mức thu phí thăm quan Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam:
a) Đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa.
b) Người cao tuổi theo quy định tại Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi.
c) Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
3. Trường hợp khách thăm quan vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa thuộc diện người cao tuổi hoặc người khuyết tật nặng thì chỉ được giảm 50% mức phí thăm quan Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam.

Content:
Điều 5. Trường hợp miễn, giảm phí
1. Các trường hợp được miễn phí bao gồm:
a) Đại biểu, khách mời của cơ quan Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ.
b) Trẻ em, học sinh các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.
Học sinh là người có học sinh do các nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam cấp.
c) Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
2. Các trường hợp sau đây được giảm 50% mức thu phí thăm quan Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam:
a) Đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa.
b) Người cao tuổi theo quy định tại Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi.
c) Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
3. Trường hợp khách thăm quan vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa thuộc diện người cao tuổi hoặc người khuyết tật nặng thì chỉ được giảm 50% mức phí thăm quan Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam.