Document: Khoản 1 Điều 5 Quyết định 14/2008/QĐ-UBND quy định tỷ lệ thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt 2008 trên địa bàn Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/01/2008", "sign_number": "14/2008/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/01/2008", "sign_number": "14/2008/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/01/2008", "sign_number": "14/2008/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/01/2008", "sign_number": "14/2008/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/01/2008", "sign_number": "14/2008/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 5 Quyết định 14/2008/QĐ-UBND quy định tỷ lệ thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt 2008 trên địa bàn Đà Nẵng

Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền thu phí:
1. Căn cứ vào kết quả thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt hàng tháng, cơ quan thu phí được trích để lại 10% trên tổng số thu để chi phí phục vụ công tác thu, số còn lại (90%) lập thủ tục chuyển vào tài khoản chuyên thu tại Kho bạc nhà nước Đà Nẵng do Sở Tài chính làm chủ tài khoản.

Content:
Căn cứ vào kết quả thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt hàng tháng, cơ quan thu phí được trích để lại 10% trên tổng số thu để chi phí phục vụ công tác thu, số còn lại (90%) lập thủ tục chuyển vào tài khoản chuyên thu tại Kho bạc nhà nước Đà Nẵng do Sở Tài chính làm chủ tài khoản.