Document: Điều 1 Quyết định 05/2014/QĐ-UBND mức phụ cấp cán bộ bộ phận tiếp nhận trả kết quả Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/01/2014", "sign_number": "05/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/01/2014", "sign_number": "05/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/01/2014", "sign_number": "05/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/01/2014", "sign_number": "05/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/01/2014", "sign_number": "05/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 05/2014/QĐ-UBND mức phụ cấp cán bộ bộ phận tiếp nhận trả kết quả Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông của Văn phòng UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Điều kiện áp dụng.
Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông nêu tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có tên trong quyết định thành lập (hoặc kiện toàn) bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Thủ trưởng cơ quan thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông.
b) Chuyên trách việc tiếp nhận và trả kết quả theo quy định tại khoản 2, Điều 10 Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương.
3. Số lượng định suất hưởng phụ cấp.
a) Ủy ban nhân dân thành phố Vinh, không quá 10 định suất.
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã đã triển khai thực hiện cơ chế một cửa liên thông hiện đại, không quá 06 định suất.
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh: mỗi đơn vị không quá 05 định suất.
d) Các sở, ngành còn lại; Uỷ ban nhân dân các huyện loại I, Uỷ ban nhân dân thị xã, Ủy ban nhân dân xã loại 1, Uỷ ban nhân dân phường, Uỷ ban nhân dân thị trấn, mỗi đơn vị không quá 03 định suất.
đ) Uỷ ban nhân dân các huyện còn lại và Uỷ ban nhân dân các xã còn lại, mỗi đơn vị không quá 02 định suất.
4. Mức phụ cấp.
Mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông thực hiện từ ngày 01/01/2014 là 400.000 đồng/định suất/tháng.
5. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không được hưởng chế độ phụ cấp làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong các trường hợp sau:
a) Điều động, thuyên chuyển khỏi Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
b) Đi công tác, học tập thời gian trên 01 tháng.
c) Nghỉ do ốm đau, thai sản thời gian trên 01 tháng.
d) Nghỉ việc riêng không hưởng lương thời gian trên 01 tháng.
đ) Bị đình chỉ công tác.
6. Nguồn kinh phí và cách thức chi trả phụ cấp.
a) Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được sử dụng trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và từ các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật nhưng không làm tăng chi ngân sách.
b) Phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng nhưng không quá 400.000 đồng/người/tháng và không tính để đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

Content:
Điều 1. Quy định mức phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông của Văn phòng UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Điều kiện áp dụng.
Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông nêu tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có tên trong quyết định thành lập (hoặc kiện toàn) bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Thủ trưởng cơ quan thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông.
b) Chuyên trách việc tiếp nhận và trả kết quả theo quy định tại khoản 2, Điều 10 Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương.
3. Số lượng định suất hưởng phụ cấp.
a) Ủy ban nhân dân thành phố Vinh, không quá 10 định suất.
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã đã triển khai thực hiện cơ chế một cửa liên thông hiện đại, không quá 06 định suất.
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh: mỗi đơn vị không quá 05 định suất.
d) Các sở, ngành còn lại; Uỷ ban nhân dân các huyện loại I, Uỷ ban nhân dân thị xã, Ủy ban nhân dân xã loại 1, Uỷ ban nhân dân phường, Uỷ ban nhân dân thị trấn, mỗi đơn vị không quá 03 định suất.
đ) Uỷ ban nhân dân các huyện còn lại và Uỷ ban nhân dân các xã còn lại, mỗi đơn vị không quá 02 định suất.
4. Mức phụ cấp.
Mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông thực hiện từ ngày 01/01/2014 là 400.000 đồng/định suất/tháng.
5. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không được hưởng chế độ phụ cấp làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong các trường hợp sau:
a) Điều động, thuyên chuyển khỏi Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
b) Đi công tác, học tập thời gian trên 01 tháng.
c) Nghỉ do ốm đau, thai sản thời gian trên 01 tháng.
d) Nghỉ việc riêng không hưởng lương thời gian trên 01 tháng.
đ) Bị đình chỉ công tác.
6. Nguồn kinh phí và cách thức chi trả phụ cấp.
a) Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được sử dụng trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và từ các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật nhưng không làm tăng chi ngân sách.
b) Phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng nhưng không quá 400.000 đồng/người/tháng và không tính để đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.