Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3599/QĐ-UBND 2013 phê duyệt Quy hoạch chế biến gỗ Quảng Ninh đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3599/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3599/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3599/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3599/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3599/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3599/QĐ-UBND 2013 phê duyệt Quy hoạch chế biến gỗ Quảng Ninh đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, với nội dung chính sau:
...
5. Nội dung quy hoạch.
5.1. Quy hoạch chế biến gỗ theo nhóm sản phẩm:
a) Mạng lưới các cơ sở sản xuất gỗ xẻ:
Được bố trí gần nguồn nguyên liệu, điều kiện hạ tầng cơ sở thuận lợi, không làm ô nhiễm môi trường (các cơ sở sản xuất gỗ xẻ quy mô hộ gia đình không nằm trong đối tượng quy hoạch này) để sản xuất cung cấp nguyên liệu cho các cơ sở sản xuất tinh chế sản phẩm. Tổng số cơ sở sản xuất giai đoạn đến 2015 là 26 cơ sở, đến giai đoạn 2020 là 30 cơ sở (hiện nay trên địa bàn Tỉnh đang có 41 cơ sở sản xuất); trong đó huyện Tiên Yên có 5 cơ sở và Hoành Bồ có 4 cơ sở, còn lại các địa phương có từ 01 đến 3 cơ sở sản xuất gỗ xe.
(Chi tiết như Bảng 2 phụ lục kèm theo)
b) Mạng lưới các cơ sở sản xuất đồ mộc:
Hiện đang có 32 cơ sở sản xuất đồ mộc (các cơ sở có giấy phép đăng ký), tập trung nhiều nhất là thành phố Hạ Long (17 cơ sở), Uông Bí (9 cơ sở). Do vậy cần điều chỉnh, sắp xếp quy hoạch giảm dần số cơ sở này; định hình đến năm 2020 chỉ còn 15 cơ sở sản xuất đồ mộc.
(Chi tiết như Bảng 3 phụ lục kèm theo).
c) Mạng lưới các cơ sở sản xuất ván ghép thanh, ván sợi và ván dán:
Hiện nay trên địa bàn Tỉnh các cơ sở sản xuất này còn rất ít, mới có 01 cơ sở sản xuất ván ghép thanh, vì sử dụng hiệu quả gỗ rừng trồng đường kính nhỏ (Uông Bí), 01 cơ sở sản xuất ván sợi (Hoành Bồ) và 03 cơ sở sản xuất ván dán (Tiên Yên 02, Đầm Hà 01). Do vậy, trong quy hoạch cần phát triển tăng thêm một số cơ sở sản xuất ván sợi ở Tiên Yên (01), ván ghép thanh (04) và ván dán (03) ở các địa phương có điều kiện gần nguồn nguyên liệu như: Hoành Bồ, Cẩm Phả, Bình Liêu, Ba Chẽ, Đầm Hà và Hải Hà.
(Chi tiết như Bảng 4, 5 và 6 phụ lục kèm theo).
d) Mạng lưới cơ sở sản xuất dăm gỗ:
Hiện nay trên địa bàn Tỉnh có 40 cơ sở chế biến dăm gỗ, chủ yếu là băm gỗ (từ cây gỗ và cành ngọn đã bóc vỏ) thành dăm để bán nguyên liệu thô cho xuất khẩu; các cơ sở tập trung tại 8 địa phương, trong đó nhiều cơ sở là Hoành Bồ (10), Tiên Yên (9) và Hạ Long (8). Để từng bước hạn chế việc sản xuất băm dăm thô, chỉ sản xuất trên cơ sở nguyên liệu là sản phẩm cây nhỏ, cây cong vềnh, cành ngọn tận thu; còn cây gỗ dành cho xẻ dùng cho ván ghép và sản xuất đồ mộc. Do vậy, các cơ sở băm dăm sẽ phải giảm dần (không cấp mới giấy phép) xuống 25 cơ sở vào năm 2015 và 11 cơ sở vào năm 2020, tập trung ở các địa phương có nguồn nguyên liệu lớn: Hoành Bồ, Tiên Yên, Hải Hà, Đầm Hà, Ba Chẽ; các địa phương: Hạ Long, Cẩm Phả, Vân Đồn và các địa phương khác trong Tỉnh không còn cơ sở băm dăm.
(Chi tiết như Bảng 7 phụ lục kèm theo).
e) Phát triển cơ sở sản xuất viên nhiên liệu (hiện đã có 01 cơ sở tại Đầm Hà): Đây là sản phẩm chế biến tận thu sản phẩm gỗ nguyên liệu triệt để nhất (từ cây gỗ nhỏ, cành ngọn, đầu mẩu thừa, kể cả phoi bào, mùn cưa...) để sản xuất viên nhiên liệu làm chất đốt công nghiệp và chất đốt dân dụng. Do vậy, cần phát triển tăng thêm 03 cơ sở SX viên nhiên liệu ở các địa phương: Hoành Bồ, Tiên Yên và Ba Chẽ. (Chi tiết như Bảng 8 phụ lục kèm theo).
5.2. Quy hoạch chế biến gỗ theo khu vực và cụm:
Trên cơ sở mạng lưới các cơ sở chế biến gỗ đã được quy hoạch theo nhóm sản phẩm tại mục 5.1 nêu trên và căn cứ các cụm công nghiệp đã được UBND Tỉnh phê duyệt (Quyết định số 1362/QĐ-UBND ngày 12/5/2010); quy hoạch các cơ sở chế biến gỗ, bao gồm: Gỗ xẻ, đồ mộc, sản xuất ván và ghép thanh, cơ sở băm dăm và sản xuất viên nhiên liệu, được bố trí tập trung tại các cụm công nghiệp của các địa phương (tùy theo từng cụm công nghiệp địa phương mà bố trí các cơ sở chế biến gỗ thích hợp, không nhất thiết phải đầy đủ các loại hình chế biến gỗ nêu trên): Đầm Hà (cụm công nghiệp Quảng An 07 cơ sở); Tiên Yên (13 cơ sở); Hoành Bồ (11 cơ sở); Uông Bí (09 cơ sở); Ba Chẽ (09 cơ sở); Cẩm Phả (07 cơ sở); Hải Hà (05 cơ sở); Bình Liêu (03 cơ sở); TP Hạ Long có 03 cơ sở sản xuất gỗ xẻ; các địa phương: Đông Triều, Vân Đồn và Móng Cái, mỗi địa phương chỉ còn 02 cơ sở gỗ xẻ.
(Chi tiết bố trí cơ sở chế biến gỗ theo cụm như các Bảng phụ biểu từ 9 đến 20 kèm theo).

Content:
Nội dung quy hoạch.
5.1. Quy hoạch chế biến gỗ theo nhóm sản phẩm:
a) Mạng lưới các cơ sở sản xuất gỗ xẻ:
Được bố trí gần nguồn nguyên liệu, điều kiện hạ tầng cơ sở thuận lợi, không làm ô nhiễm môi trường (các cơ sở sản xuất gỗ xẻ quy mô hộ gia đình không nằm trong đối tượng quy hoạch này) để sản xuất cung cấp nguyên liệu cho các cơ sở sản xuất tinh chế sản phẩm. Tổng số cơ sở sản xuất giai đoạn đến 2015 là 26 cơ sở, đến giai đoạn 2020 là 30 cơ sở (hiện nay trên địa bàn Tỉnh đang có 41 cơ sở sản xuất); trong đó huyện Tiên Yên có 5 cơ sở và Hoành Bồ có 4 cơ sở, còn lại các địa phương có từ 01 đến 3 cơ sở sản xuất gỗ xe.
(Chi tiết như Bảng 2 phụ lục kèm theo)
b) Mạng lưới các cơ sở sản xuất đồ mộc:
Hiện đang có 32 cơ sở sản xuất đồ mộc (các cơ sở có giấy phép đăng ký), tập trung nhiều nhất là thành phố Hạ Long (17 cơ sở), Uông Bí (9 cơ sở). Do vậy cần điều chỉnh, sắp xếp quy hoạch giảm dần số cơ sở này; định hình đến năm 2020 chỉ còn 15 cơ sở sản xuất đồ mộc.
(Chi tiết như Bảng 3 phụ lục kèm theo).
c) Mạng lưới các cơ sở sản xuất ván ghép thanh, ván sợi và ván dán:
Hiện nay trên địa bàn Tỉnh các cơ sở sản xuất này còn rất ít, mới có 01 cơ sở sản xuất ván ghép thanh, vì sử dụng hiệu quả gỗ rừng trồng đường kính nhỏ (Uông Bí), 01 cơ sở sản xuất ván sợi (Hoành Bồ) và 03 cơ sở sản xuất ván dán (Tiên Yên 02, Đầm Hà 01). Do vậy, trong quy hoạch cần phát triển tăng thêm một số cơ sở sản xuất ván sợi ở Tiên Yên (01), ván ghép thanh (04) và ván dán (03) ở các địa phương có điều kiện gần nguồn nguyên liệu như: Hoành Bồ, Cẩm Phả, Bình Liêu, Ba Chẽ, Đầm Hà và Hải Hà.
(Chi tiết như Bảng 4, 5 và 6 phụ lục kèm theo).
d) Mạng lưới cơ sở sản xuất dăm gỗ:
Hiện nay trên địa bàn Tỉnh có 40 cơ sở chế biến dăm gỗ, chủ yếu là băm gỗ (từ cây gỗ và cành ngọn đã bóc vỏ) thành dăm để bán nguyên liệu thô cho xuất khẩu; các cơ sở tập trung tại 8 địa phương, trong đó nhiều cơ sở là Hoành Bồ (10), Tiên Yên (9) và Hạ Long (8). Để từng bước hạn chế việc sản xuất băm dăm thô, chỉ sản xuất trên cơ sở nguyên liệu là sản phẩm cây nhỏ, cây cong vềnh, cành ngọn tận thu; còn cây gỗ dành cho xẻ dùng cho ván ghép và sản xuất đồ mộc. Do vậy, các cơ sở băm dăm sẽ phải giảm dần (không cấp mới giấy phép) xuống 25 cơ sở vào năm 2015 và 11 cơ sở vào năm 2020, tập trung ở các địa phương có nguồn nguyên liệu lớn: Hoành Bồ, Tiên Yên, Hải Hà, Đầm Hà, Ba Chẽ; các địa phương: Hạ Long, Cẩm Phả, Vân Đồn và các địa phương khác trong Tỉnh không còn cơ sở băm dăm.
(Chi tiết như Bảng 7 phụ lục kèm theo).
e) Phát triển cơ sở sản xuất viên nhiên liệu (hiện đã có 01 cơ sở tại Đầm Hà): Đây là sản phẩm chế biến tận thu sản phẩm gỗ nguyên liệu triệt để nhất (từ cây gỗ nhỏ, cành ngọn, đầu mẩu thừa, kể cả phoi bào, mùn cưa...) để sản xuất viên nhiên liệu làm chất đốt công nghiệp và chất đốt dân dụng. Do vậy, cần phát triển tăng thêm 03 cơ sở SX viên nhiên liệu ở các địa phương: Hoành Bồ, Tiên Yên và Ba Chẽ. (Chi tiết như Bảng 8 phụ lục kèm theo).
5.2. Quy hoạch chế biến gỗ theo khu vực và cụm:
Trên cơ sở mạng lưới các cơ sở chế biến gỗ đã được quy hoạch theo nhóm sản phẩm tại mục 5.1 nêu trên và căn cứ các cụm công nghiệp đã được UBND Tỉnh phê duyệt (Quyết định số 1362/QĐ-UBND ngày 12/5/2010); quy hoạch các cơ sở chế biến gỗ, bao gồm: Gỗ xẻ, đồ mộc, sản xuất ván và ghép thanh, cơ sở băm dăm và sản xuất viên nhiên liệu, được bố trí tập trung tại các cụm công nghiệp của các địa phương (tùy theo từng cụm công nghiệp địa phương mà bố trí các cơ sở chế biến gỗ thích hợp, không nhất thiết phải đầy đủ các loại hình chế biến gỗ nêu trên): Đầm Hà (cụm công nghiệp Quảng An 07 cơ sở); Tiên Yên (13 cơ sở); Hoành Bồ (11 cơ sở); Uông Bí (09 cơ sở); Ba Chẽ (09 cơ sở); Cẩm Phả (07 cơ sở); Hải Hà (05 cơ sở); Bình Liêu (03 cơ sở); TP Hạ Long có 03 cơ sở sản xuất gỗ xẻ; các địa phương: Đông Triều, Vân Đồn và Móng Cái, mỗi địa phương chỉ còn 02 cơ sở gỗ xẻ.
(Chi tiết bố trí cơ sở chế biến gỗ theo cụm như các Bảng phụ biểu từ 9 đến 20 kèm theo).