Document: Điều 2 Quyết định 1290/QĐ-BNV quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Vụ Pháp chế

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "07/10/2008", "sign_number": "1290/QĐ-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "07/10/2008", "sign_number": "1290/QĐ-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "07/10/2008", "sign_number": "1290/QĐ-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "07/10/2008", "sign_number": "1290/QĐ-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "07/10/2008", "sign_number": "1290/QĐ-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1290/QĐ-BNV quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Vụ Pháp chế có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Công tác xây dựng pháp luật:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ dự kiến Chương trình xây dựng pháp luật hàng năm và 5 năm của Bộ để trình Bộ trưởng xem xét, quyết định; đôn đốc, tổ chức việc thực hiện chương trình sau khi đã được phê duyệt;
b) Trình Bộ trưởng ban hành các quy định cụ thể để thực hiện công tác pháp chế của Bộ; hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho tổ chức và cán bộ, công chức làm công tác pháp chế trong ngành tổ chức nhà nước;
c) Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ thẩm tra các dự thảo Quyết định của Bộ trưởng về thành lập Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập dự án xây dựng văn bản quy phạm pháp luật mà Bộ được giao do các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ trình Bộ trưởng;
d) Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự phân công của Bộ trưởng;
đ) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ được Bộ trưởng giao chủ trì soạn thảo Luật, Pháp lệnh và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc chuẩn bị hồ sơ để Bộ trưởng đề nghị tổ chức, cơ quan có liên quan góp ý kiến và đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
e) Thẩm định về mặt pháp lý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng do các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ soạn thảo trước khi trình Bộ trưởng quyết định;
g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chuẩn bị ý kiến tham gia của Bộ đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác gửi lấy ý kiến;
h) Giúp Bộ trưởng sơ kết, tổng kết việc thực hiện công tác xây dựng pháp luật trong Bộ.
2. Công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật:
a) Trình Bộ trưởng kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ tổ chức việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo kế hoạch đã được phê duyệt; trình Bộ trưởng phương án xử lý kết quả rà soát.
3. Công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:
a) Trình Bộ trưởng kế hoạch kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ hàng năm;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật đã được phê duyệt; báo cáo Bộ trưởng kết quả kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, đồng gửi Bộ trưởng Bộ Tư pháp theo quy định;
c) Làm đầu mối phối hợp với đơn vị chức năng của Bộ Tư pháp trong việc kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
d) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ trình Bộ trưởng về phương án xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan nhà nước khác ban hành trái quy định của pháp luật.
4. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật:
a) Trình Bộ trưởng kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm, dài hạn của Bộ và chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện việc phổ biến, giáo dục pháp luật theo kế hoạch đã được phê duyệt;
b) Phối hợp với các cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ kiểm tra việc thực hiện pháp luật tại Bộ; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện pháp luật; tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật trong ngành tổ chức nhà nước;
c) Tham gia ý kiến về việc xử lý vi phạm pháp luật trong ngành tổ chức nhà nước.
5. Về quản lý con dấu
a) Tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về con dấu;
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu của các cơ quan nhà nước và giải quyết các kiến nghị có liên quan.
6. Áp dụng các quy trình ISO và công nghệ thông tin trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ; phối hợp với Trung tâm thông tin của Bộ ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý, khai thác, sử dụng các cơ sở dữ liệu liên quan tới lĩnh vực pháp chế để phục vụ quản lý, lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ.
7. Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học, các đề án liên quan đến pháp luật.
8. Các nhiệm vụ khác:
a) Lập dự trù kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 1 và các khoản 2, 3, 4 và 7 của Điều này;
b) Thực hiện nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao và các quy định được pháp luật bổ sung.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Công tác xây dựng pháp luật:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ dự kiến Chương trình xây dựng pháp luật hàng năm và 5 năm của Bộ để trình Bộ trưởng xem xét, quyết định; đôn đốc, tổ chức việc thực hiện chương trình sau khi đã được phê duyệt;
b) Trình Bộ trưởng ban hành các quy định cụ thể để thực hiện công tác pháp chế của Bộ; hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho tổ chức và cán bộ, công chức làm công tác pháp chế trong ngành tổ chức nhà nước;
c) Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ thẩm tra các dự thảo Quyết định của Bộ trưởng về thành lập Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập dự án xây dựng văn bản quy phạm pháp luật mà Bộ được giao do các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ trình Bộ trưởng;
d) Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự phân công của Bộ trưởng;
đ) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ được Bộ trưởng giao chủ trì soạn thảo Luật, Pháp lệnh và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc chuẩn bị hồ sơ để Bộ trưởng đề nghị tổ chức, cơ quan có liên quan góp ý kiến và đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
e) Thẩm định về mặt pháp lý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng do các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ soạn thảo trước khi trình Bộ trưởng quyết định;
g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chuẩn bị ý kiến tham gia của Bộ đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác gửi lấy ý kiến;
h) Giúp Bộ trưởng sơ kết, tổng kết việc thực hiện công tác xây dựng pháp luật trong Bộ.
2. Công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật:
a) Trình Bộ trưởng kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ tổ chức việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo kế hoạch đã được phê duyệt; trình Bộ trưởng phương án xử lý kết quả rà soát.
3. Công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:
a) Trình Bộ trưởng kế hoạch kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ hàng năm;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật đã được phê duyệt; báo cáo Bộ trưởng kết quả kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, đồng gửi Bộ trưởng Bộ Tư pháp theo quy định;
c) Làm đầu mối phối hợp với đơn vị chức năng của Bộ Tư pháp trong việc kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
d) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ trình Bộ trưởng về phương án xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan nhà nước khác ban hành trái quy định của pháp luật.
4. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật:
a) Trình Bộ trưởng kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm, dài hạn của Bộ và chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện việc phổ biến, giáo dục pháp luật theo kế hoạch đã được phê duyệt;
b) Phối hợp với các cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ kiểm tra việc thực hiện pháp luật tại Bộ; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện pháp luật; tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật trong ngành tổ chức nhà nước;
c) Tham gia ý kiến về việc xử lý vi phạm pháp luật trong ngành tổ chức nhà nước.
5. Về quản lý con dấu
a) Tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về con dấu;
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu của các cơ quan nhà nước và giải quyết các kiến nghị có liên quan.
6. Áp dụng các quy trình ISO và công nghệ thông tin trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ; phối hợp với Trung tâm thông tin của Bộ ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý, khai thác, sử dụng các cơ sở dữ liệu liên quan tới lĩnh vực pháp chế để phục vụ quản lý, lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ.
7. Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học, các đề án liên quan đến pháp luật.
8. Các nhiệm vụ khác:
a) Lập dự trù kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 1 và các khoản 2, 3, 4 và 7 của Điều này;
b) Thực hiện nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao và các quy định được pháp luật bổ sung.