Document: Điều 1 Quyết định 3432/QĐ-UBND công trình bê tông hóa giao thông nông thôn Quảng Nam 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "23/09/2015", "sign_number": "3432/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "23/09/2015", "sign_number": "3432/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "23/09/2015", "sign_number": "3432/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "23/09/2015", "sign_number": "3432/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "23/09/2015", "sign_number": "3432/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3432/QĐ-UBND công trình bê tông hóa giao thông nông thôn Quảng Nam 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định trình tự, thủ tục triển khai thực hiện các công trình bê tông hóa giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016 - 2020, gồm các nội dung sau:
1. Lập danh mục công trình và kế hoạch hàng năm
a) Danh mục công trình do UBND các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện), UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) xác định trên cơ sở phân rã chỉ tiêu khối lượng được phân bổ tại Nghị quyết số 159/2015/NQ-HĐND ngày 07/7/2015 của HĐND tỉnh và kế hoạch nguồn vốn hàng năm do UBND tỉnh phân bổ.
b) UBND cấp huyện lập kế hoạch xây dựng mặt đường GTNT trên địa bàn cho năm tiếp theo bao gồm danh mục công trình, địa điểm, chiều dài, quy mô đầu tư, dự kiến kinh phí gửi về Sở Giao thông vận tải trước ngày 01 tháng 10 hàng năm.
c) Sở Giao thông vận tải tổng hợp, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối nguồn vốn của ngân sách, tham mưu UBND trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định để phân bổ vốn hỗ trợ cho các địa phương trong dự toán thu - chi ngân sách nhà nước hàng năm hoặc khi xuất hiện nguồn vốn.
d) Căn cứ nguồn vốn được UBND tỉnh hỗ trợ, UBND cấp huyện phân rã kế hoạch tại địa phương; cân đối nguồn vốn hỗ trợ của ngân sách cấp huyện; báo cáo HĐND cấp huyện thông qua để phân bổ vốn cho các chủ đầu tư (xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan chuyên môn).
(Trình tự chi tiết theo Phụ lục số 01)
2. Xác định cơ cấu nguồn vốn đầu tư
Theo cơ chế quy định tại Nghị quyết số 159/2015/NQ-HĐND ngày 07/7/015 của HĐND tỉnh Quảng Nam, cơ cấu nguồn vốn đầu tư cho các công trình được xác định theo các trình tự và nguyên tắc sau:
a) UBND tỉnh ban hành đơn giá xây dựng mặt đường và cống thoát nước đường GTNT thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2020, làm cơ sở xác định kinh phí ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các công trình. Đơn giá xây dựng mặt đường GTNT bao gồm đơn giá xây dựng các loại mặt đường bê tông xi măng có bề rộng từ 1,5 đến 3,5m; đơn giá xây dựng các công trình cống có khẩu độ 0,3, 0,5 và 0,7m, đơn giá được điều chỉnh khi có biến động lớn về giá thị trường.
b) UBND cấp huyện giao nhiệm vụ cho UBND cấp xã hoặc cơ quan chuyên môn của huyện lập, trình UBND huyện thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình theo thiết kế mẫu đã được cơ quan chức năng phê duyệt và dự toán kinh phí thực hiện theo thực tế. Ngoài phần kinh phí ngân sách tỉnh hỗ trợ, phần còn lại do ngân sách cấp huyện, cấp xã bố trí và huy động đóng góp của nhân dân khu vực hưởng lợi.
c) Ngân sách tỉnh chỉ hỗ trợ tối đa bằng bằng định mức của loại kết cấu mặt đường có tiêu chuẩn kỹ thuật cao nhất đã ban hành. Đối với các công trình có nhu cầu sử dụng đặc biệt cần đầu tư với tiêu chuẩn kỹ thuật cao hơn loại kết cấu mặt đường có tiêu chuẩn kỹ thuật cao nhất đã ban hành, các địa phương phải tính toán lại kết cấu và cân đối các nguồn vốn từ ngân sách cấp huyện, đóng góp của cộng đồng để đầu tư cho phù hợp với yêu cầu sử dụng.
3. Chuẩn bị đầu tư
a) Quyết định đầu tư: UBND cấp huyện quyết định đầu tư các công trình bê tông hóa GTNT theo kế hoạch vốn được UBND tỉnh hỗ trợ hàng năm và danh mục do UBND các xã, phường, thị trấn đề xuất.
b) UBND cấp huyện quyết định giao nguồn vốn và nhiệm vụ chủ đầu tư các công trình cho UBND cấp xã (hoặc các cơ quan môn trực thuộc).
Chủ đầu tư thực hiện tất cả các công việc từ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình, trình UBND cấp huyện thẩm định, phê duyệt, tổ chức triển khai thực hiện, nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng và thanh quyết toán công trình dựa theo các thiết kế mẫu, biểu mẫu do các cơ quan chức năng ban hành.
b) Chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý công trình để quản lý, tổ chức công tác thi công, thành phần gồm đại diện UBND cấp xã, thôn và đại diện nhân dân nơi có công trình. Ban Quản lý công trình có nhiệm vụ:
- Xây dựng phương án sử dụng vốn nhà nước, phương án huy động vốn đóng góp của nhân dân, phương án tổ chức thi công; thông qua cộng đồng trước khi trình UBND cấp xã đưa vào Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình.
- Công khai phương án sử dụng các nguồn vốn để cộng đồng biết, thực hiện và giám sát; quản lý và sử dụng nguồn vốn đóng góp của nhân dân đúng mục đích, hiệu quả.
- Thực hiện các nội dung do chủ đầu tư uỷ quyền.
- Tổ chức thi công, quản lý chất lượng công trình.
d) UBND cấp xã thành lập Ban giám sát để giám sát tất cả các khâu trong quá trình chuẩn bị, tổ chức xây dựng công trình.
(Trình tự các bước chuẩn bị và triển khai đầu tư theo phụ lục số 02)
4. Thi công xây dựng
a) Công khai thiết kế và dự toán: Sau khi Báo cáo kinh tế kỹ thuật được phê duyệt, chủ đầu tư công khai thiết kế và dự toán công trình tại trụ sở UBND cấp xã, trung tâm thôn nơi triển khai xây dựng công trình.
b) Giao nhiệm vụ thi công xây dựng: Việc thi công xây dựng công trình được giao cho nhân dân khu vực hưởng lợi thực hiện; nếu nhân dân không đủ điều kiện để thực hiện thì thuê doanh nghiệp thực hiện, việc lựa chọn doanh nghiệp thực hiện theo các quy định của Luật Đấu thầu.
c) Triển khai thi công xây dựng: Ban Quản lý công trình tổ chức cho nhân dân trong khu vực hưởng lợi (hoặc các doanh nghiệp) triển khai thi công xây dựng sau khi Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; dự toán đã công khai cho cộng đồng tối thiểu 10 ngày.
d) Ban Quản lý công trình tổ chức thực hiện các công việc theo phương án đã được lập trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật, gồm:
- Ký hợp đồng mua vật tư (xi măng, cát, sỏi...), thuê máy móc, thiết bị, nhân công (nếu có).
- Tiếp nhận, quản lý vật tư, lập biên bản nhận vật tư, nhận hoá đơn của nhà cung cấp, thanh toán chi phí mua vật tư cho nhà cung cấp.
- Tổ chức thi công xây dựng kết hợp huy động đóng góp ngày công lao động của cộng đồng.
- Bảo dưỡng công trình sau khi thi công xong cho đến khi nghiệm thu, đưa vào sử dụng.
5. Kiểm tra, giám sát trong thi công xây dựng
a) Giám sát cộng đồng: Thực hiện theo Quy chế giám sát đầu tư cộng đồng do Chính phủ ban hành tại quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005; Thông tư Liên tịch số 04/2006/TTLT/KH&ĐT-TƯMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Tài Chính, các văn bản pháp luận liên quan.
b) Ban Giám sát công trình giám sát toàn bộ quá trình từ bước chuẩn bị, thi công xây dựng cho đến khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng.
6. Tạm ứng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư
a) Vốn hỗ trợ của ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và ngân sách xã được giao cho chủ đầu tư quản lý, tạm ứng, thanh toán, quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách, Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn ngân sách xã, phường, thị trấn và các quy định liên quan.
b) Vốn đóng góp của cộng đồng do Ban Quản lý công trình huy động, quản lý và sử dụng, quyết toán theo hình thức ghi thu, ghi chi vào ngân sách xã.
c) Sau khi thi công hoàn thành công trình, Ban Quản lý công trình lập báo cáo quyết toán nguồn vốn đóng góp của cộng đồng; công khai tài chính công trình cho cộng đồng; UBND cấp xã kiểm tra, xác nhận giá trị vốn đóng góp của nhân dân và ghi thu, ghi chi vào ngân sách xã theo các quy định hiện hành. Chủ đầu tư đưa giá trị đóng góp vào quyết toán, trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt.
d) Các công trình thuộc chương trình kiên cố hóa mặt đường GTNT thực hiện theo Nghị quyết số 159/2015/NQ-HĐND ngày 07/7/2015 của HĐND tỉnh Quảng Nam được lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật sau khi nguồn vốn được phân bổ nên việc giải ngân, thanh toán không giới hạn phải phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật trước ngày 31 tháng 10 của năm trước.
(Trình tự các bước tạm ứng, thanh toán, quyết toán theo phụ lục số 03)
7. Nghiệm thu, quản lý, bảo trì công trình
a) Nghiệm thu công trình: Nghiệm thu công trình tiến hành tại 3 giai đoạn: Trước khi thi công, trong khi thi công và nghiệm thu hoàn thành công trình.
Nghiệm thu trước và trong khi thi công do Ban Giám sát, đại diện Ban Quản lý công trình và UBND cấp xã tiến hành. Nghiệm thu hoàn thành công trình có thêm sự tham gia của phòng Kinh tế và Hạ tầng (hoặc Phòng Quản lý đô thị), đại diện giám sát cộng đồng.
Sở Giao thông vận tải hướng dẫn chi tiết quy trình kiểm tra, nghiệm thu công trình.
b) Quản lý, bảo trì công trình
Quản lý và bảo trì công trình là nhiệm vụ thực hiện thường xuyên, liên tục kể từ khi công trình được đưa vào sử dụng.
UBND cấp xã có nhiệm vụ quản lý, khai thác sử dụng và tổ chức cho nhân dân khu vực hưởng lợi bảo trì công trình. Nhân dân trong khu vực hưởng lợi có nhiệm vụ huy động ngày công để bảo trì công trình, đảm bảo duy trì tốt tình trạng khai thác, kéo dài thời gian sử dụng công trình.

Content:
Điều 1. Quy định trình tự, thủ tục triển khai thực hiện các công trình bê tông hóa giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016 - 2020, gồm các nội dung sau:
1. Lập danh mục công trình và kế hoạch hàng năm
a) Danh mục công trình do UBND các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện), UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) xác định trên cơ sở phân rã chỉ tiêu khối lượng được phân bổ tại Nghị quyết số 159/2015/NQ-HĐND ngày 07/7/2015 của HĐND tỉnh và kế hoạch nguồn vốn hàng năm do UBND tỉnh phân bổ.
b) UBND cấp huyện lập kế hoạch xây dựng mặt đường GTNT trên địa bàn cho năm tiếp theo bao gồm danh mục công trình, địa điểm, chiều dài, quy mô đầu tư, dự kiến kinh phí gửi về Sở Giao thông vận tải trước ngày 01 tháng 10 hàng năm.
c) Sở Giao thông vận tải tổng hợp, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối nguồn vốn của ngân sách, tham mưu UBND trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định để phân bổ vốn hỗ trợ cho các địa phương trong dự toán thu - chi ngân sách nhà nước hàng năm hoặc khi xuất hiện nguồn vốn.
d) Căn cứ nguồn vốn được UBND tỉnh hỗ trợ, UBND cấp huyện phân rã kế hoạch tại địa phương; cân đối nguồn vốn hỗ trợ của ngân sách cấp huyện; báo cáo HĐND cấp huyện thông qua để phân bổ vốn cho các chủ đầu tư (xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan chuyên môn).
(Trình tự chi tiết theo Phụ lục số 01)
2. Xác định cơ cấu nguồn vốn đầu tư
Theo cơ chế quy định tại Nghị quyết số 159/2015/NQ-HĐND ngày 07/7/015 của HĐND tỉnh Quảng Nam, cơ cấu nguồn vốn đầu tư cho các công trình được xác định theo các trình tự và nguyên tắc sau:
a) UBND tỉnh ban hành đơn giá xây dựng mặt đường và cống thoát nước đường GTNT thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2020, làm cơ sở xác định kinh phí ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các công trình. Đơn giá xây dựng mặt đường GTNT bao gồm đơn giá xây dựng các loại mặt đường bê tông xi măng có bề rộng từ 1,5 đến 3,5m; đơn giá xây dựng các công trình cống có khẩu độ 0,3, 0,5 và 0,7m, đơn giá được điều chỉnh khi có biến động lớn về giá thị trường.
b) UBND cấp huyện giao nhiệm vụ cho UBND cấp xã hoặc cơ quan chuyên môn của huyện lập, trình UBND huyện thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình theo thiết kế mẫu đã được cơ quan chức năng phê duyệt và dự toán kinh phí thực hiện theo thực tế. Ngoài phần kinh phí ngân sách tỉnh hỗ trợ, phần còn lại do ngân sách cấp huyện, cấp xã bố trí và huy động đóng góp của nhân dân khu vực hưởng lợi.
c) Ngân sách tỉnh chỉ hỗ trợ tối đa bằng bằng định mức của loại kết cấu mặt đường có tiêu chuẩn kỹ thuật cao nhất đã ban hành. Đối với các công trình có nhu cầu sử dụng đặc biệt cần đầu tư với tiêu chuẩn kỹ thuật cao hơn loại kết cấu mặt đường có tiêu chuẩn kỹ thuật cao nhất đã ban hành, các địa phương phải tính toán lại kết cấu và cân đối các nguồn vốn từ ngân sách cấp huyện, đóng góp của cộng đồng để đầu tư cho phù hợp với yêu cầu sử dụng.
3. Chuẩn bị đầu tư
a) Quyết định đầu tư: UBND cấp huyện quyết định đầu tư các công trình bê tông hóa GTNT theo kế hoạch vốn được UBND tỉnh hỗ trợ hàng năm và danh mục do UBND các xã, phường, thị trấn đề xuất.
b) UBND cấp huyện quyết định giao nguồn vốn và nhiệm vụ chủ đầu tư các công trình cho UBND cấp xã (hoặc các cơ quan môn trực thuộc).
Chủ đầu tư thực hiện tất cả các công việc từ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình, trình UBND cấp huyện thẩm định, phê duyệt, tổ chức triển khai thực hiện, nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng và thanh quyết toán công trình dựa theo các thiết kế mẫu, biểu mẫu do các cơ quan chức năng ban hành.
b) Chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý công trình để quản lý, tổ chức công tác thi công, thành phần gồm đại diện UBND cấp xã, thôn và đại diện nhân dân nơi có công trình. Ban Quản lý công trình có nhiệm vụ:
- Xây dựng phương án sử dụng vốn nhà nước, phương án huy động vốn đóng góp của nhân dân, phương án tổ chức thi công; thông qua cộng đồng trước khi trình UBND cấp xã đưa vào Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình.
- Công khai phương án sử dụng các nguồn vốn để cộng đồng biết, thực hiện và giám sát; quản lý và sử dụng nguồn vốn đóng góp của nhân dân đúng mục đích, hiệu quả.
- Thực hiện các nội dung do chủ đầu tư uỷ quyền.
- Tổ chức thi công, quản lý chất lượng công trình.
d) UBND cấp xã thành lập Ban giám sát để giám sát tất cả các khâu trong quá trình chuẩn bị, tổ chức xây dựng công trình.
(Trình tự các bước chuẩn bị và triển khai đầu tư theo phụ lục số 02)
4. Thi công xây dựng
a) Công khai thiết kế và dự toán: Sau khi Báo cáo kinh tế kỹ thuật được phê duyệt, chủ đầu tư công khai thiết kế và dự toán công trình tại trụ sở UBND cấp xã, trung tâm thôn nơi triển khai xây dựng công trình.
b) Giao nhiệm vụ thi công xây dựng: Việc thi công xây dựng công trình được giao cho nhân dân khu vực hưởng lợi thực hiện; nếu nhân dân không đủ điều kiện để thực hiện thì thuê doanh nghiệp thực hiện, việc lựa chọn doanh nghiệp thực hiện theo các quy định của Luật Đấu thầu.
c) Triển khai thi công xây dựng: Ban Quản lý công trình tổ chức cho nhân dân trong khu vực hưởng lợi (hoặc các doanh nghiệp) triển khai thi công xây dựng sau khi Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; dự toán đã công khai cho cộng đồng tối thiểu 10 ngày.
d) Ban Quản lý công trình tổ chức thực hiện các công việc theo phương án đã được lập trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật, gồm:
- Ký hợp đồng mua vật tư (xi măng, cát, sỏi...), thuê máy móc, thiết bị, nhân công (nếu có).
- Tiếp nhận, quản lý vật tư, lập biên bản nhận vật tư, nhận hoá đơn của nhà cung cấp, thanh toán chi phí mua vật tư cho nhà cung cấp.
- Tổ chức thi công xây dựng kết hợp huy động đóng góp ngày công lao động của cộng đồng.
- Bảo dưỡng công trình sau khi thi công xong cho đến khi nghiệm thu, đưa vào sử dụng.
5. Kiểm tra, giám sát trong thi công xây dựng
a) Giám sát cộng đồng: Thực hiện theo Quy chế giám sát đầu tư cộng đồng do Chính phủ ban hành tại quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005; Thông tư Liên tịch số 04/2006/TTLT/KH&ĐT-TƯMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Tài Chính, các văn bản pháp luận liên quan.
b) Ban Giám sát công trình giám sát toàn bộ quá trình từ bước chuẩn bị, thi công xây dựng cho đến khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng.
6. Tạm ứng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư
a) Vốn hỗ trợ của ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và ngân sách xã được giao cho chủ đầu tư quản lý, tạm ứng, thanh toán, quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách, Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn ngân sách xã, phường, thị trấn và các quy định liên quan.
b) Vốn đóng góp của cộng đồng do Ban Quản lý công trình huy động, quản lý và sử dụng, quyết toán theo hình thức ghi thu, ghi chi vào ngân sách xã.
c) Sau khi thi công hoàn thành công trình, Ban Quản lý công trình lập báo cáo quyết toán nguồn vốn đóng góp của cộng đồng; công khai tài chính công trình cho cộng đồng; UBND cấp xã kiểm tra, xác nhận giá trị vốn đóng góp của nhân dân và ghi thu, ghi chi vào ngân sách xã theo các quy định hiện hành. Chủ đầu tư đưa giá trị đóng góp vào quyết toán, trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt.
d) Các công trình thuộc chương trình kiên cố hóa mặt đường GTNT thực hiện theo Nghị quyết số 159/2015/NQ-HĐND ngày 07/7/2015 của HĐND tỉnh Quảng Nam được lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật sau khi nguồn vốn được phân bổ nên việc giải ngân, thanh toán không giới hạn phải phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật trước ngày 31 tháng 10 của năm trước.
(Trình tự các bước tạm ứng, thanh toán, quyết toán theo phụ lục số 03)
7. Nghiệm thu, quản lý, bảo trì công trình
a) Nghiệm thu công trình: Nghiệm thu công trình tiến hành tại 3 giai đoạn: Trước khi thi công, trong khi thi công và nghiệm thu hoàn thành công trình.
Nghiệm thu trước và trong khi thi công do Ban Giám sát, đại diện Ban Quản lý công trình và UBND cấp xã tiến hành. Nghiệm thu hoàn thành công trình có thêm sự tham gia của phòng Kinh tế và Hạ tầng (hoặc Phòng Quản lý đô thị), đại diện giám sát cộng đồng.
Sở Giao thông vận tải hướng dẫn chi tiết quy trình kiểm tra, nghiệm thu công trình.
b) Quản lý, bảo trì công trình
Quản lý và bảo trì công trình là nhiệm vụ thực hiện thường xuyên, liên tục kể từ khi công trình được đưa vào sử dụng.
UBND cấp xã có nhiệm vụ quản lý, khai thác sử dụng và tổ chức cho nhân dân khu vực hưởng lợi bảo trì công trình. Nhân dân trong khu vực hưởng lợi có nhiệm vụ huy động ngày công để bảo trì công trình, đảm bảo duy trì tốt tình trạng khai thác, kéo dài thời gian sử dụng công trình.