Document: Điểm l Khoản 7 Điều 1 Quyết định 146/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược hội nhập quốc tế ngành Bảo hiểm xã hội 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2016", "sign_number": "146/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2016", "sign_number": "146/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2016", "sign_number": "146/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2016", "sign_number": "146/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2016", "sign_number": "146/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm l Khoản 7 Điều 1 Quyết định 146/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược hội nhập quốc tế ngành Bảo hiểm xã hội 2016

Điều 1. Phê duyệt “Chiến lược hội nhập quốc tế của ngành Bảo hiểm xã hội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” gồm các nội dung chính như sau:
...
7. Hội nhập quốc tế trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế một cách chủ động, tích cực, trên cơ sở phát huy nội lực, tuân thủ các quy tắc, luật lệ quốc tế có liên quan.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát huy tối đa nguồn lực và điều kiện thuận lợi của hội nhập quốc tế góp phần xây dựng hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam bền vững, hiệu quả, hiện đại; xây dựng chính sách, tổ chức thực thi chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phù hợp với các chuẩn mực, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
...
l) Tham gia tích cực và thúc đẩy các hoạt động hợp tác trong trụ cột văn hóa - xã hội của Cộng đồng ASEAN.
2. Nhiệm vụ định hướng đến năm 2030
a) Đưa các mối quan hệ quốc tế về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đã được thiết lập đi vào chiều sâu, chủ động, ổn định. Triển khai các chương trình hợp tác quốc tế hiệu quả, đem lại lợi ích thiết thực. Mở rộng quan hệ với các quốc gia, các vùng lãnh thổ, các hiệp hội, Tổ chức an sinh xã hội trong khu vực và quốc tế. Tăng cường mở rộng hợp tác với các khu vực trên thế giới, Châu Âu (EU), Nam Mỹ, Trung Đông và Châu Phi;
b) Tất cả công dân Việt Nam, bao gồm các công dân Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài được đảm bảo các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đầy đủ và thuận lợi.
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về chính sách
a) Nghiên cứu, đàm phán và ký kết các điều ước quốc tế song phương về thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế với các quốc gia phái cử lao động sang làm việc tại Việt Nam và quốc gia nhận lao động Việt Nam, trước mắt tập trung đàm phán, ký kết thỏa thuận với các quốc gia tiếp nhận nhiều lao động Việt Nam;
b) Tham gia và hoàn tất phê chuẩn các công ước cơ bản của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) và các công ước của Liên hợp quốc về lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
c) Đề xuất và đưa ra các biện pháp xử lý các vấn đề về lao động di trú, đảm bảo việc thực hiện các cam kết quốc tế về lao động và bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
d) Hoàn thiện cơ chế nhằm chủ động và tạo thuận lợi cho hợp tác và hội nhập quốc tế về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
đ) Bổ sung, sửa đổi và ban hành mới các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phù hợp với xu thế phát triển và hội nhập theo hướng hiện đại, tương đồng với các quốc gia trong khu vực và thế giới;
e) Đến năm 2030, tham gia và thực hiện đầy đủ các công ước quốc tế về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
g) Đến năm 2030, ký kết các Hiệp định song phương về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế với toàn bộ các quốc gia thuộc Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) và các cơ quan nhận nhiều lao động Việt Nam đến làm việc nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động Việt Nam ở nước ngoài.
2. Giải pháp về thông tin truyền thông
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hội nhập quốc tế trong lĩnh vực an sinh xã hội cho cán bộ ngành Bảo hiểm xã hội và toàn xã hội;
b) In ấn, phát hành tài liệu, phim, ảnh tuyên truyền về chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của Việt Nam đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người Việt Nam ở nước ngoài và các cá nhân, tổ chức nước ngoài;
c) Quảng bá hình ảnh, tiềm năng, thế mạnh và thành tựu phát triển về mọi mặt của đất nước nói chung và của ngành Bảo hiểm xã hội nói riêng trên các kênh truyền thông như: các bản tin, tạp chí, báo mạng và các kênh truyền hình của Trung ương bằng nhiều thứ tiếng;
d) Đăng cai tổ chức và tích cực tham gia các diễn đàn, hội nghị, hội thảo quốc tế về lĩnh vực an sinh xã hội nhằm tuyên truyền đối ngoại, tăng cường hội nhập và nâng cao vị thế quốc tế của ngành Bảo hiểm xã hội;
đ) Năm 2016, xây dựng và đưa vào sử dụng phiên bản tiếng Anh tích hợp vào Cổng thông tin điện tử của ngành Bảo hiểm xã hội cung cấp tin tức, thông tin cập nhật về chính sách chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và hoạt động của ngành Bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài và hỗ trợ các giao dịch điện tử giữa người dân với cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Giải pháp về tổ chức, bộ máy hoạt động
a) Củng cố và kiện toàn bộ máy thực hiện công tác hội nhập quốc tế trong toàn ngành Bảo hiểm xã hội;
b) Kiện toàn đơn vị đầu mối về công tác đối ngoại của ngành về nhân sự, cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ phù hợp đáp ứng nhu cầu hội nhập;
c) Xây dựng cơ chế tuyển dụng, bổ nhiệm và bố trí công tác đặc thù cho cán bộ trực tiếp làm công tác hội nhập quốc tế để đảm bảo thu hút cán bộ nghiệp vụ cao, thực hiện tốt công tác hội nhập quốc tế của ngành;
d) Bố trí cán bộ chuyên trách về công tác thông tin đối ngoại tại các cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh. Mỗi cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh có một cán bộ làm công tác kiêm nhiệm về thông tin đối ngoại;
đ) Thực hiện đúng chủ trương của Đảng, Nhà nước về quản lý các đoàn trong nước đi công tác nước ngoài, đón tiếp đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong tổ chức, nhưng vẫn đảm bảo tính thiết thực và hiệu quả của từng hoạt động;
e) Đến năm 2030, cơ cấu tổ chức, nhân sự và các cơ sở pháp lý để thực hiện công tác hợp tác và hội nhập quốc tế trong toàn ngành Bảo hiểm xã hội đã được hoàn thiện ngang tầm khu vực và thế giới;
g) Đến năm 2030, đặt văn phòng đại diện của BHXH Việt Nam ở những nước có số lượng người lao động Việt Nam đến làm việc cao để đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
4. Giải pháp về xây dựng nguồn nhân lực
a) Xây dựng và triển khai chiến lược phát triển nguồn nhân lực dài hạn trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong đó có tính đến những nhu cầu về hội nhập quốc tế;
b) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ngành Bảo hiểm xã hội đủ năng lực chuyên môn nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ đáp ứng nhu cầu hội nhập trên cơ sở Đề án bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng cho công chức, viên chức làm công tác hội nhập quốc tế đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2007/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2015. Đẩy mạnh việc đào tạo ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) cho cán bộ ngành Bảo hiểm xã hội, trước mắt tập trung vào các cán bộ quản lý tại cấp Trung ương và cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đến năm 2020, đạt được các chỉ tiêu cụ thể sau:
- Trên 80% cán bộ quản lý cấp Trung ương có thể sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp, hoạt động hội nhập quốc tế; tối thiểu 30% sử dụng tiếng Anh trong đàm phán, hội nghị, hội thảo quốc tế và làm việc trực tiếp với đối tác nước ngoài không thông qua phiên dịch;
- Tối thiểu 50% cán bộ quản lý cấp tỉnh có thể sử dụng tiếng Anh cơ bản trong các hoạt động hội nhập quốc tế;
c) Khuyến khích và cử cán bộ trẻ có năng lực trong quy hoạch quản lý cán bộ các cấp đi học tập nâng cao trình độ chuyên môn tại nước ngoài bằng các nguồn kinh phí trong và ngoài ngành Bảo hiểm xã hội; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ ngắn hạn, dài hạn, trên đại học tại nước ngoài. Phấn đấu 2% cán bộ ngành Bảo hiểm xã hội tham gia các khóa đào tạo ở nước ngoài;
d) Phối hợp, liên kết với các tổ chức đào tạo nước ngoài xây dựng chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo cho cán bộ ngành Bảo hiểm xã hội;
đ) Định kỳ mở các khóa bồi dưỡng về nghiệp vụ đối ngoại cho cán bộ trong cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam, trong đó chú trọng nội dung lễ tân ngoại giao, văn hóa giao tiếp quốc tế;
e) Tăng cường nội dung về hoạt động hội nhập quốc tế theo các Nghị quyết của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, các cam kết quốc tế, quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam, kinh nghiệm về hợp tác quốc tế cho các khóa đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ lãnh đạo, quản lý;
g) Tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy cho các cơ sở đào tạo của ngành Bảo hiểm xã hội hướng tới đạt chuẩn quốc tế;
h) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, nghiệp vụ hội nhập quốc tế cho các đơn vị làm công tác thông tin tuyên truyền, báo chí và cán bộ làm công tác hợp tác và hội nhập quốc tế;
i) Đẩy mạnh việc nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác hội nhập quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu công việc hiện nay. Chủ động tìm kiếm các nguồn tài trợ để bồi dưỡng và đào tạo cán bộ theo nhiều hình thức có thể, đảm bảo mỗi cán bộ đều có chuyên môn khoa học và sử dụng thành thạo ít nhất 01 ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh). Chú trọng đào tạo lý luận chính trị - hành chính kiến thức chuyên ngành quan hệ quốc tế cho cán bộ làm công tác hội nhập quốc tế;
k) Đến năm 2030, 100% đội ngũ cán bộ làm công tác hợp tác và hội nhập quốc tế sử dụng thành thạo 2 ngoại ngữ, được trang bị đầy đủ các kiến thức về nghiệp vụ chuyên môn và lý luận chính trị;
l) Đến năm 2030, 100 % cán bộ cấp Trung ương có thể sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp, hoạt động hợp tác quốc tế; trong đó tối thiểu 50% có thể sử dụng tiếng Anh trong đàm phán, hội nghị, hội thảo quốc tế và làm việc trực tiếp với đối tác nước ngoài;

Content:
Tham gia tích cực và thúc đẩy các hoạt động hợp tác trong trụ cột văn hóa - xã hội của Cộng đồng ASEAN.
2. Nhiệm vụ định hướng đến năm 2030
a) Đưa các mối quan hệ quốc tế về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đã được thiết lập đi vào chiều sâu, chủ động, ổn định. Triển khai các chương trình hợp tác quốc tế hiệu quả, đem lại lợi ích thiết thực. Mở rộng quan hệ với các quốc gia, các vùng lãnh thổ, các hiệp hội, Tổ chức an sinh xã hội trong khu vực và quốc tế. Tăng cường mở rộng hợp tác với các khu vực trên thế giới, Châu Âu (EU), Nam Mỹ, Trung Đông và Châu Phi;
b) Tất cả công dân Việt Nam, bao gồm các công dân Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài được đảm bảo các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đầy đủ và thuận lợi.
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về chính sách
a) Nghiên cứu, đàm phán và ký kết các điều ước quốc tế song phương về thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế với các quốc gia phái cử lao động sang làm việc tại Việt Nam và quốc gia nhận lao động Việt Nam, trước mắt tập trung đàm phán, ký kết thỏa thuận với các quốc gia tiếp nhận nhiều lao động Việt Nam;
b) Tham gia và hoàn tất phê chuẩn các công ước cơ bản của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) và các công ước của Liên hợp quốc về lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
c) Đề xuất và đưa ra các biện pháp xử lý các vấn đề về lao động di trú, đảm bảo việc thực hiện các cam kết quốc tế về lao động và bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
d) Hoàn thiện cơ chế nhằm chủ động và tạo thuận lợi cho hợp tác và hội nhập quốc tế về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
đ) Bổ sung, sửa đổi và ban hành mới các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phù hợp với xu thế phát triển và hội nhập theo hướng hiện đại, tương đồng với các quốc gia trong khu vực và thế giới;
e) Đến năm 2030, tham gia và thực hiện đầy đủ các công ước quốc tế về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
g) Đến năm 2030, ký kết các Hiệp định song phương về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế với toàn bộ các quốc gia thuộc Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) và các cơ quan nhận nhiều lao động Việt Nam đến làm việc nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động Việt Nam ở nước ngoài.
2. Giải pháp về thông tin truyền thông
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hội nhập quốc tế trong lĩnh vực an sinh xã hội cho cán bộ ngành Bảo hiểm xã hội và toàn xã hội;
b) In ấn, phát hành tài liệu, phim, ảnh tuyên truyền về chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của Việt Nam đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người Việt Nam ở nước ngoài và các cá nhân, tổ chức nước ngoài;
c) Quảng bá hình ảnh, tiềm năng, thế mạnh và thành tựu phát triển về mọi mặt của đất nước nói chung và của ngành Bảo hiểm xã hội nói riêng trên các kênh truyền thông như: các bản tin, tạp chí, báo mạng và các kênh truyền hình của Trung ương bằng nhiều thứ tiếng;
d) Đăng cai tổ chức và tích cực tham gia các diễn đàn, hội nghị, hội thảo quốc tế về lĩnh vực an sinh xã hội nhằm tuyên truyền đối ngoại, tăng cường hội nhập và nâng cao vị thế quốc tế của ngành Bảo hiểm xã hội;
đ) Năm 2016, xây dựng và đưa vào sử dụng phiên bản tiếng Anh tích hợp vào Cổng thông tin điện tử của ngành Bảo hiểm xã hội cung cấp tin tức, thông tin cập nhật về chính sách chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và hoạt động của ngành Bảo hiểm xã hội cho người nước ngoài và hỗ trợ các giao dịch điện tử giữa người dân với cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Giải pháp về tổ chức, bộ máy hoạt động
a) Củng cố và kiện toàn bộ máy thực hiện công tác hội nhập quốc tế trong toàn ngành Bảo hiểm xã hội;
b) Kiện toàn đơn vị đầu mối về công tác đối ngoại của ngành về nhân sự, cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ phù hợp đáp ứng nhu cầu hội nhập;
c) Xây dựng cơ chế tuyển dụng, bổ nhiệm và bố trí công tác đặc thù cho cán bộ trực tiếp làm công tác hội nhập quốc tế để đảm bảo thu hút cán bộ nghiệp vụ cao, thực hiện tốt công tác hội nhập quốc tế của ngành;
d) Bố trí cán bộ chuyên trách về công tác thông tin đối ngoại tại các cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh. Mỗi cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh có một cán bộ làm công tác kiêm nhiệm về thông tin đối ngoại;
đ) Thực hiện đúng chủ trương của Đảng, Nhà nước về quản lý các đoàn trong nước đi công tác nước ngoài, đón tiếp đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong tổ chức, nhưng vẫn đảm bảo tính thiết thực và hiệu quả của từng hoạt động;
e) Đến năm 2030, cơ cấu tổ chức, nhân sự và các cơ sở pháp lý để thực hiện công tác hợp tác và hội nhập quốc tế trong toàn ngành Bảo hiểm xã hội đã được hoàn thiện ngang tầm khu vực và thế giới;
g) Đến năm 2030, đặt văn phòng đại diện của BHXH Việt Nam ở những nước có số lượng người lao động Việt Nam đến làm việc cao để đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
4. Giải pháp về xây dựng nguồn nhân lực
a) Xây dựng và triển khai chiến lược phát triển nguồn nhân lực dài hạn trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong đó có tính đến những nhu cầu về hội nhập quốc tế;
b) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ngành Bảo hiểm xã hội đủ năng lực chuyên môn nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ đáp ứng nhu cầu hội nhập trên cơ sở Đề án bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng cho công chức, viên chức làm công tác hội nhập quốc tế đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2007/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2015. Đẩy mạnh việc đào tạo ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) cho cán bộ ngành Bảo hiểm xã hội, trước mắt tập trung vào các cán bộ quản lý tại cấp Trung ương và cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đến năm 2020, đạt được các chỉ tiêu cụ thể sau:
- Trên 80% cán bộ quản lý cấp Trung ương có thể sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp, hoạt động hội nhập quốc tế; tối thiểu 30% sử dụng tiếng Anh trong đàm phán, hội nghị, hội thảo quốc tế và làm việc trực tiếp với đối tác nước ngoài không thông qua phiên dịch;
- Tối thiểu 50% cán bộ quản lý cấp tỉnh có thể sử dụng tiếng Anh cơ bản trong các hoạt động hội nhập quốc tế;
c) Khuyến khích và cử cán bộ trẻ có năng lực trong quy hoạch quản lý cán bộ các cấp đi học tập nâng cao trình độ chuyên môn tại nước ngoài bằng các nguồn kinh phí trong và ngoài ngành Bảo hiểm xã hội; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ ngắn hạn, dài hạn, trên đại học tại nước ngoài. Phấn đấu 2% cán bộ ngành Bảo hiểm xã hội tham gia các khóa đào tạo ở nước ngoài;
d) Phối hợp, liên kết với các tổ chức đào tạo nước ngoài xây dựng chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo cho cán bộ ngành Bảo hiểm xã hội;
đ) Định kỳ mở các khóa bồi dưỡng về nghiệp vụ đối ngoại cho cán bộ trong cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam, trong đó chú trọng nội dung lễ tân ngoại giao, văn hóa giao tiếp quốc tế;
e) Tăng cường nội dung về hoạt động hội nhập quốc tế theo các Nghị quyết của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, các cam kết quốc tế, quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam, kinh nghiệm về hợp tác quốc tế cho các khóa đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ lãnh đạo, quản lý;
g) Tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy cho các cơ sở đào tạo của ngành Bảo hiểm xã hội hướng tới đạt chuẩn quốc tế;
h) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, nghiệp vụ hội nhập quốc tế cho các đơn vị làm công tác thông tin tuyên truyền, báo chí và cán bộ làm công tác hợp tác và hội nhập quốc tế;
i) Đẩy mạnh việc nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác hội nhập quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu công việc hiện nay. Chủ động tìm kiếm các nguồn tài trợ để bồi dưỡng và đào tạo cán bộ theo nhiều hình thức có thể, đảm bảo mỗi cán bộ đều có chuyên môn khoa học và sử dụng thành thạo ít nhất 01 ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh). Chú trọng đào tạo lý luận chính trị - hành chính kiến thức chuyên ngành quan hệ quốc tế cho cán bộ làm công tác hội nhập quốc tế;
k) Đến năm 2030, 100% đội ngũ cán bộ làm công tác hợp tác và hội nhập quốc tế sử dụng thành thạo 2 ngoại ngữ, được trang bị đầy đủ các kiến thức về nghiệp vụ chuyên môn và lý luận chính trị;
Đến năm 2030, 100 % cán bộ cấp Trung ương có thể sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp, hoạt động hợp tác quốc tế; trong đó tối thiểu 50% có thể sử dụng tiếng Anh trong đàm phán, hội nghị, hội thảo quốc tế và làm việc trực tiếp với đối tác nước ngoài;