Document: Khoản 1 Điều 7 Thông tư 01/2011/TT-NHNN  đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "21/02/2011", "sign_number": "01/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "21/02/2011", "sign_number": "01/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "21/02/2011", "sign_number": "01/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "21/02/2011", "sign_number": "01/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "21/02/2011", "sign_number": "01/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 7 Thông tư 01/2011/TT-NHNN  đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ

Điều 7. Xác định trách nhiệm đối với tài sản CNTT
1. Thống kê, kiểm kê các loại tài sản CNTT tại đơn vị mỗi năm tối thiểu một lần. Nội dung thống kê tài sản phải bao gồm các thông tin: Loại tài sản, giá trị, mức độ quan trọng, vị trí lắp đặt, thông tin dự phòng, thông tin về bản quyền.

Content:
Thống kê, kiểm kê các loại tài sản CNTT tại đơn vị mỗi năm tối thiểu một lần. Nội dung thống kê tài sản phải bao gồm các thông tin: Loại tài sản, giá trị, mức độ quan trọng, vị trí lắp đặt, thông tin dự phòng, thông tin về bản quyền.