Document: Điều 1 Quyết định 2322/QĐ-UBND 2017 phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp Bình Thuận 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "11/08/2017", "sign_number": "2322/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "11/08/2017", "sign_number": "2322/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "11/08/2017", "sign_number": "2322/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "11/08/2017", "sign_number": "2322/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "11/08/2017", "sign_number": "2322/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2322/QĐ-UBND 2017 phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp Bình Thuận 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt định hướng phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đến năm 2025; với các nội dung chủ yếu như sau:
I. Quan điểm
1. Thoát nước là ngành dịch vụ công ích, Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống thoát nước.
2. Phát triển thoát nước bền vững góp phần bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội, có sự tham gia và giám sát của cộng đồng sự hợp tác chặt chẽ giữa các địa phương trong tỉnh nhằm bảo đảm thoát nước, an toàn, hiệu quả góp phần giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
3. Nước thải, bùn thải phải được thu gom và xử lý bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật góp phần bảo vệ môi trường và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Xử lý nước thải, bùn thải phải áp dụng các công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng và phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
4. Kết hợp giữa giải pháp xử lý nước thải tập trung và phi tập trung nhằm nâng cao tỷ lệ nước thải được xử lý trước khi xả ra môi trường; bổ sung công trình tách nước thải đối với các đô thị đã có hệ thống thoát nước chung; xây dựng hệ thống thoát nước riêng đối với các khu công nghiệp, các khu đô thị mới; áp dụng giải pháp xử lý phi tập trung hoặc nâng cao hiệu quả xử lý của công trình xử lý tại chỗ đối với những khu vực chưa có điều kiện thu gom và xử lý nước thải tập trung.
5. Nước mưa được thu gom, xử lý và tái sử dụng bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Khuyến khích việc tái sử dụng nước mưa phục vụ nhu cầu sinh hoạt, đời sống và sản xuất nhằm tiết kiệm tài nguyên nước, giảm thiểu việc khai thác sử dụng nguồn nước ngầm và nước mặt, hướng tới quản lý thoát nước bền vững.
6. Bảo tồn, phát triển và sử dụng hiệu quả các ao, hồ (tự nhiên và nhân tạo) để điều hòa nước mưa góp phần giảm ngập úng cục bộ cho các đô thị, đồng thời tạo cảnh quan và phục vụ các hoạt động của đô thị.
7. Vật tư, vật liệu, thiết bị cho ngành thoát nước phải áp dụng các công nghệ sản xuất tiên tiến, thân thiện với môi trường nhằm góp phần tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường.
8. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng dịch vụ thoát nước có trách nhiệm trả tiền dịch vụ thoát nước theo quy định của địa phương.
II. Mục tiêu
1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển hệ thống thoát nước ổn định và đồng bộ bao gồm xây dựng mạng lưới thu gom, chuyển tải và nhà máy xử lý nước thải theo từng giai đoạn, phù hợp với quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt; phát huy tối đa công suất thiết kế các nhà máy xử lý nước thải bảo đảm hiệu quả quản lý và đầu tư xây dựng.
- Hoàn thiện hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thu gom và xử lý nước thải đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và bệnh viện cho các giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn 2020 - 2025 nhằm kiểm soát ngập úng, bảo vệ môi trường, bảo vệ và tái sử dụng tài nguyên nước, thích ứng với biến đổi khí hậu, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
- Nước thải phải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc ra môi trường.
- Hệ thống thoát nước mưa, nước thải ở các đô thị khi thải ra các lưu vực sông, biển không làm ảnh hưởng đến nguồn nước ở các lưu vực sông, đặc biệt đối với các lưu vực thuộc hệ thống các sông La Ngà, sông Dinh, sông Phan, sông Cà Ty, sông Cái, sông Luỹ, sông Lòng Sông; biển thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi, Tuy phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Nam và Hàm Tân.
- Có kế hoạch giải quyết thoát nước ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Các đô thị từ loại IV trở lên được xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước bao gồm hệ thống thoát nước mưa, nước thải, hệ thống thu gom và xử lý nước thải. Các đô thị loại V, các làng nghề, nước thải được thu gom và xử lý tại các trạm xử lý tập trung hoặc phi tập trung. Các đô thị giải quyết tình trạng ngập úng cục bộ và toàn bộ nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc ra môi trường.
- Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và bệnh viện: Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh, hệ thống thu gom và xử lý nước thải đạt quy chuẩn theo quy định trước khi xả ra môi trường; có hệ thống thu gom và xử lý nước thải nguy hại riêng biệt.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn đến năm 2020
a) Địa bàn thành phố Phan Thiết:
- Thoát nước mưa:
+ Hạn chế việc thoát nước mưa trực tiếp ra biển làm ảnh hưởng đến môi trường và cảnh quan biển.
+ Xóa bỏ tình trạng ngập úng tại các khu vực Trung tâm thành phố như: Khu vực khu phố 14 (phường Phú Thuỷ), khu vực Hồ Điều Hoà (phường Hưng Long), khu vực sau Sở Y tế (phường Phú Trinh), khu vực KDC Võ Văn Tần (phường Phú Tài)…
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của các hệ thống thoát nước đô thị đạt trung bình trên 80% diện tích bao phủ dịch vụ.
+ Xây dựng hoàn thiện hệ thống các tuyến cống thoát nước cấp 1, 2 thuộc khu vực nội thành.
- Thoát nước thải:
+ Tập trung nguồn lực để đầu tư đấu nối hoàn chỉnh hệ thống thoát nước hiện hữu vào hệ thống thoát nước thuộc Dự án phát triển đô thị vừa và nhỏ miền Trung - Tiểu dự án Bình Thuận (gọi tắt là dự án ADB) đã đầu tư và đưa vào hoạt động.
+ Giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường từ hệ thống thu gom nước hiện hữu trong các khu dân cư bằng giải pháp thiết kế hệ thống hố ga ngăn mùi. Các tuyến kênh, mương đi qua khu dân cư tập trung không được gây ô nhiễm môi trường.
+ Nâng tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định lên 60%.
+ Xây dựng và áp dụng giá dịch vụ thoát nước trên cơ sở tính đúng, tính đủ và lộ trình thu giá dịch vụ thoát nước nhằm đảm bảo đủ bù đắp chi phí quản lý, vận hành hệ thống thoát nước.
+ Tái sử dụng từ 20% ÷ 30% nước thải cho nhu cầu nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác.
+ Toàn bộ hệ thống thoát nước được quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng thường xuyên theo định kỳ.
b) Các đô thị loại III và IV:
- Thoát nước mưa:
+ Cơ bản giải quyết các khu vực thường xuyên bị ngập úng ở các khu vực Trung tâm đô thị.
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của các hệ thống thoát nước đạt trung bình trên 60% diện tích bao phủ dịch vụ.
- Thoát nước thải:
+ Xây dựng các tuyến cống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung hoặc phi tập trung để thu gom và xử lý 40% nước thải sinh hoạt đô thị đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc ra môi trường. Hạn chế tình trạng xả nước thải chưa xử lý ra các lưu vực sông để đảm bảo an toàn nguồn nước cấp sinh hoạt cho các đô thị.
+ Giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường từ hệ thống thu gom nước hiện hữu trong các khu dân cư bằng giải pháp thiết kế hệ thống hố ga ngăn mùi. Các tuyến kênh, mương đi qua khu dân cư tập trung không được gây ô nhiễm môi trường.
+ Triển khai xây dựng, thu giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải nhằm đảm bảo đủ bù đắp chi phí quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước.
+ Tái sử dụng từ 15% ÷ 20% nước thải cho nhu cầu nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác.
+ Toàn bộ hệ thống thoát nước được quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng thường xuyên theo định kỳ bởi các đơn vị chuyên nghiệp, có đủ năng lực về con người và máy móc thiết bị chuyên ngành.
c) Các đô thị loại V:
- Thoát nước mưa:
+ Giải quyết các khu vực thường xuyên bị ngập ở khu Trung tâm nội thị.
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của các hệ thống thoát nước đạt trung bình trên 60% diện tích bao phủ dịch vụ.
- Thoát nước thải:
+ Xây dựng các tuyến cống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt để thu gom và xử lý 40% nước thải sinh hoạt đô thị đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc ra môi trường.
+ Giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường từ hệ thống thu gom nước hiện hữu trong các khu dân cư bằng giải pháp thiết kế hệ thống hố ga ngăn mùi. Các tuyến kênh, mương đi qua khu dân cư tập trung không được gây ô nhiễm môi trường.
+ Tái sử dụng từ 10% ÷ 20% nước thải cho nhu cầu nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác.
+ Toàn bộ hệ thống thoát nước được quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng thường xuyên theo định kỳ bởi các đơn vị chuyên nghiệp, có đủ năng lực về con người và máy móc thiết bị chuyên ngành.
d) Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và bệnh viện:
- Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và bệnh viện khi đi vào hoạt động phải có hệ thống thoát nước thải riêng và đảm bảo 100% nước thải được được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc ra môi trường.
- Tái sử dụng từ 20% ÷ 30% nước thải cho nhu cầu nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác tại khu công nghiệp.
- Các làng nghề: 50% nước thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc ra môi trường.
- Triển khai thu giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải nhằm đảm bảo đủ chi phí quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước.
- Toàn bộ hệ thống thoát nước được quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng thường xuyên theo định kỳ bởi các đơn vị chuyên nghiệp, có đủ năng lực về con người và máy móc thiết bị chuyên ngành.
2.2. Giai đoạn 2020 - 2025
a) Địa bàn thành phố Phan Thiết:
- Thoát nước mưa:
+ Xóa bỏ hoàn toàn tình trạng ngập úng trong mùa mưa đối với khu vực nội thành và giải quyết cơ bản ngập úng cho các khu vực ngoại thành.
+ Mở rộng phạm vi phục vụ các hệ thống thoát nước của đô thị 100% diện tích bao phủ dịch vụ.
- Thoát nước thải:
+ Xây dựng hoàn thiện hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung kết hợp phi tập trung ở các khu vực ngoại thành.
+ Nâng tỷ lệ số hộ đấu nối nước thải lên 100%.
+ Tái sử dụng từ 20% ÷ 40% nước thải cho nhu cầu nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác.
+ Nâng tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định 80%.
- Toàn bộ hệ thống thoát nước được quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng thường xuyên theo định kỳ bởi các đơn vị chuyên nghiệp, có đủ năng lực về con người và máy móc thiết bị chuyên ngành.
b) Các đô thị loại III và IV:
- Thoát nước mưa:
+ Về cơ bản khắc phục tình trạng ngập úng trong mùa mưa đối với khu vực nội thị và mở rộng phạm vi cải thiện tình trạng ngập úng cho các khu vực ngoại thị.
+ Mở rộng phạm vi phục vụ các hệ thống thoát nước đạt trung bình trên 100% diện tích bao phủ dịch vụ.
- Thoát nước thải:
+ Xây dựng các tuyến cống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt để thu gom và xử lý 70% ÷ 80% nước thải sinh hoạt đô thị đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc ra môi trường.
+ Xây dựng và áp dụng giá dịch vụ thoát nước phải đảm bảo đủ bù đắp chi phí quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng, khấu hao máy móc, thiết bị.
+ Tái sử dụng từ 20% ÷ 30% nước thải cho nhu cầu nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác.
+ Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải để xử lý nước thải theo từng vùng, lưu vực.
- Toàn bộ hệ thống thoát nước được quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng thường xuyên theo định kỳ bởi các đơn vị chuyên nghiệp, có đủ năng lực về con người và máy móc thiết bị chuyên ngành.
c) Các đô thị loại V:
- Thoát nước mưa:
+ Về cơ bản khắc phục tình trạng ngập úng trong mùa mưa đối với khu vực nội thị và mở rộng phạm vi cải thiện tình trạng ngập úng cho các khu vực ngoại thị.
+ Mở rộng phạm vi phục vụ các hệ thống thoát nước đạt 80%.
- Thoát nước thải:
+ Xây dựng các tuyến cống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt để thu gom và xử lý 50% ÷ 60% nước thải sinh hoạt đô thị đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc ra môi trường.
+ Triển khai thu giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải nhằm đảm bảo đủ chi phí quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước.
+ Tái sử dụng từ 20% ÷ 30% nước thải cho nhu cầu nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác.
- Toàn bộ hệ thống thoát nước được quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng thường xuyên theo định kỳ bởi các đơn vị chuyên nghiệp, có đủ năng lực về con người và máy móc thiết bị chuyên ngành.
d) Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và bệnh viện:
- Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và bệnh viện tái sử dụng 30% ÷ 50% nước thải cho nhu cầu sử dụng nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác.
- Các làng nghề 60% ÷ 80% nước thải được thu gom và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc ra môi trường.
- Triển khai thu giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải nhằm đảm bảo đủ chi phí quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước.
- Toàn bộ hệ thống thoát nước được quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng thường xuyên theo định kỳ bởi các đơn vị chuyên nghiệp, có đủ năng lực về con người và máy móc thiết bị chuyên ngành.

Content:
Điều 1. Phê duyệt định hướng phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đến năm 2025; với các nội dung chủ yếu như sau:
I. Quan điểm
1. Thoát nước là ngành dịch vụ công ích, Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống thoát nước.
2. Phát triển thoát nước bền vững góp phần bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội, có sự tham gia và giám sát của cộng đồng sự hợp tác chặt chẽ giữa các địa phương trong tỉnh nhằm bảo đảm thoát nước, an toàn, hiệu quả góp phần giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
3. Nước thải, bùn thải phải được thu gom và xử lý bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật góp phần bảo vệ môi trường và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Xử lý nước thải, bùn thải phải áp dụng các công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng và phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
4. Kết hợp giữa giải pháp xử lý nước thải tập trung và phi tập trung nhằm nâng cao tỷ lệ nước thải được xử lý trước khi xả ra môi trường; bổ sung công trình tách nước thải đối với các đô thị đã có hệ thống thoát nước chung; xây dựng hệ thống thoát nước riêng đối với các khu công nghiệp, các khu đô thị mới; áp dụng giải pháp xử lý phi tập trung hoặc nâng cao hiệu quả xử lý của công trình xử lý tại chỗ đối với những khu vực chưa có điều kiện thu gom và xử lý nước thải tập trung.
5. Nước mưa được thu gom, xử lý và tái sử dụng bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Khuyến khích việc tái sử dụng nước mưa phục vụ nhu cầu sinh hoạt, đời sống và sản xuất nhằm tiết kiệm tài nguyên nước, giảm thiểu việc khai thác sử dụng nguồn nước ngầm và nước mặt, hướng tới quản lý thoát nước bền vững.
6. Bảo tồn, phát triển và sử dụng hiệu quả các ao, hồ (tự nhiên và nhân tạo) để điều hòa nước mưa góp phần giảm ngập úng cục bộ cho các đô thị, đồng thời tạo cảnh quan và phục vụ các hoạt động của đô thị.
7. Vật tư, vật liệu, thiết bị cho ngành thoát nước phải áp dụng các công nghệ sản xuất tiên tiến, thân thiện với môi trường nhằm góp phần tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường.
8. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng dịch vụ thoát nước có trách nhiệm trả tiền dịch vụ thoát nước theo quy định của địa phương.
II. Mục tiêu
1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển hệ thống thoát nước ổn định và đồng bộ bao gồm xây dựng mạng lưới thu gom, chuyển tải và nhà máy xử lý nước thải theo từng giai đoạn, phù hợp với quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt; phát huy tối đa công suất thiết kế các nhà máy xử lý nước thải bảo đảm hiệu quả quản lý và đầu tư xây dựng.
- Hoàn thiện hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thu gom và xử lý nước thải đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và bệnh viện cho các giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn 2020 - 2025 nhằm kiểm soát ngập úng, bảo vệ môi trường, bảo vệ và tái sử dụng tài nguyên nước, thích ứng với biến đổi khí hậu, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
- Nước thải phải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc ra môi trường.
- Hệ thống thoát nước mưa, nước thải ở các đô thị khi thải ra các lưu vực sông, biển không làm ảnh hưởng đến nguồn nước ở các lưu vực sông, đặc biệt đối với các lưu vực thuộc hệ thống các sông La Ngà, sông Dinh, sông Phan, sông Cà Ty, sông Cái, sông Luỹ, sông Lòng Sông; biển thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi, Tuy phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Nam và Hàm Tân.
- Có kế hoạch giải quyết thoát nước ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Các đô thị từ loại IV trở lên được xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước bao gồm hệ thống thoát nước mưa, nước thải, hệ thống thu gom và xử lý nước thải. Các đô thị loại V, các làng nghề, nước thải được thu gom và xử lý tại các trạm xử lý tập trung hoặc phi tập trung. Các đô thị giải quyết tình trạng ngập úng cục bộ và toàn bộ nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc ra môi trường.
- Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và bệnh viện: Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh, hệ thống thu gom và xử lý nước thải đạt quy chuẩn theo quy định trước khi xả ra môi trường; có hệ thống thu gom và xử lý nước thải nguy hại riêng biệt.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn đến năm 2020
a) Địa bàn thành phố Phan Thiết:
- Thoát nước mưa:
+ Hạn chế việc thoát nước mưa trực tiếp ra biển làm ảnh hưởng đến môi trường và cảnh quan biển.
+ Xóa bỏ tình trạng ngập úng tại các khu vực Trung tâm thành phố như: Khu vực khu phố 14 (phường Phú Thuỷ), khu vực Hồ Điều Hoà (phường Hưng Long), khu vực sau Sở Y tế (phường Phú Trinh), khu vực KDC Võ Văn Tần (phường Phú Tài)…
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của các hệ thống thoát nước đô thị đạt trung bình trên 80% diện tích bao phủ dịch vụ.
+ Xây dựng hoàn thiện hệ thống các tuyến cống thoát nước cấp 1, 2 thuộc khu vực nội thành.
- Thoát nước thải:
+ Tập trung nguồn lực để đầu tư đấu nối hoàn chỉnh hệ thống thoát nước hiện hữu vào hệ thống thoát nước thuộc Dự án phát triển đô thị vừa và nhỏ miền Trung - Tiểu dự án Bình Thuận (gọi tắt là dự án ADB) đã đầu tư và đưa vào hoạt động.
+ Giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường từ hệ thống thu gom nước hiện hữu trong các khu dân cư bằng giải pháp thiết kế hệ thống hố ga ngăn mùi. Các tuyến kênh, mương đi qua khu dân cư tập trung không được gây ô nhiễm môi trường.
+ Nâng tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định lên 60%.
+ Xây dựng và áp dụng giá dịch vụ thoát nước trên cơ sở tính đúng, tính đủ và lộ trình thu giá dịch vụ thoát nước nhằm đảm bảo đủ bù đắp chi phí quản lý, vận hành hệ thống thoát nước.
+ Tái sử dụng từ 20% ÷ 30% nước thải cho nhu cầu nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác.
+ Toàn bộ hệ thống thoát nước được quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng thường xuyên theo định kỳ.
b) Các đô thị loại III và IV:
- Thoát nước mưa:
+ Cơ bản giải quyết các khu vực thường xuyên bị ngập úng ở các khu vực Trung tâm đô thị.
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của các hệ thống thoát nước đạt trung bình trên 60% diện tích bao phủ dịch vụ.
- Thoát nước thải:
+ Xây dựng các tuyến cống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung hoặc phi tập trung để thu gom và xử lý 40% nước thải sinh hoạt đô thị đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc ra môi trường. Hạn chế tình trạng xả nước thải chưa xử lý ra các lưu vực sông để đảm bảo an toàn nguồn nước cấp sinh hoạt cho các đô thị.
+ Giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường từ hệ thống thu gom nước hiện hữu trong các khu dân cư bằng giải pháp thiết kế hệ thống hố ga ngăn mùi. Các tuyến kênh, mương đi qua khu dân cư tập trung không được gây ô nhiễm môi trường.
+ Triển khai xây dựng, thu giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải nhằm đảm bảo đủ bù đắp chi phí quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước.
+ Tái sử dụng từ 15% ÷ 20% nước thải cho nhu cầu nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác.
+ Toàn bộ hệ thống thoát nước được quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng thường xuyên theo định kỳ bởi các đơn vị chuyên nghiệp, có đủ năng lực về con người và máy móc thiết bị chuyên ngành.
c) Các đô thị loại V:
- Thoát nước mưa:
+ Giải quyết các khu vực thường xuyên bị ngập ở khu Trung tâm nội thị.
+ Mở rộng phạm vi phục vụ của các hệ thống thoát nước đạt trung bình trên 60% diện tích bao phủ dịch vụ.
- Thoát nước thải:
+ Xây dựng các tuyến cống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt để thu gom và xử lý 40% nước thải sinh hoạt đô thị đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc ra môi trường.
+ Giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường từ hệ thống thu gom nước hiện hữu trong các khu dân cư bằng giải pháp thiết kế hệ thống hố ga ngăn mùi. Các tuyến kênh, mương đi qua khu dân cư tập trung không được gây ô nhiễm môi trường.
+ Tái sử dụng từ 10% ÷ 20% nước thải cho nhu cầu nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác.
+ Toàn bộ hệ thống thoát nước được quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng thường xuyên theo định kỳ bởi các đơn vị chuyên nghiệp, có đủ năng lực về con người và máy móc thiết bị chuyên ngành.
d) Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và bệnh viện:
- Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và bệnh viện khi đi vào hoạt động phải có hệ thống thoát nước thải riêng và đảm bảo 100% nước thải được được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc ra môi trường.
- Tái sử dụng từ 20% ÷ 30% nước thải cho nhu cầu nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác tại khu công nghiệp.
- Các làng nghề: 50% nước thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc ra môi trường.
- Triển khai thu giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải nhằm đảm bảo đủ chi phí quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước.
- Toàn bộ hệ thống thoát nước được quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng thường xuyên theo định kỳ bởi các đơn vị chuyên nghiệp, có đủ năng lực về con người và máy móc thiết bị chuyên ngành.
2.2. Giai đoạn 2020 - 2025
a) Địa bàn thành phố Phan Thiết:
- Thoát nước mưa:
+ Xóa bỏ hoàn toàn tình trạng ngập úng trong mùa mưa đối với khu vực nội thành và giải quyết cơ bản ngập úng cho các khu vực ngoại thành.
+ Mở rộng phạm vi phục vụ các hệ thống thoát nước của đô thị 100% diện tích bao phủ dịch vụ.
- Thoát nước thải:
+ Xây dựng hoàn thiện hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung kết hợp phi tập trung ở các khu vực ngoại thành.
+ Nâng tỷ lệ số hộ đấu nối nước thải lên 100%.
+ Tái sử dụng từ 20% ÷ 40% nước thải cho nhu cầu nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác.
+ Nâng tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định 80%.
- Toàn bộ hệ thống thoát nước được quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng thường xuyên theo định kỳ bởi các đơn vị chuyên nghiệp, có đủ năng lực về con người và máy móc thiết bị chuyên ngành.
b) Các đô thị loại III và IV:
- Thoát nước mưa:
+ Về cơ bản khắc phục tình trạng ngập úng trong mùa mưa đối với khu vực nội thị và mở rộng phạm vi cải thiện tình trạng ngập úng cho các khu vực ngoại thị.
+ Mở rộng phạm vi phục vụ các hệ thống thoát nước đạt trung bình trên 100% diện tích bao phủ dịch vụ.
- Thoát nước thải:
+ Xây dựng các tuyến cống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt để thu gom và xử lý 70% ÷ 80% nước thải sinh hoạt đô thị đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc ra môi trường.
+ Xây dựng và áp dụng giá dịch vụ thoát nước phải đảm bảo đủ bù đắp chi phí quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng, khấu hao máy móc, thiết bị.
+ Tái sử dụng từ 20% ÷ 30% nước thải cho nhu cầu nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác.
+ Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải để xử lý nước thải theo từng vùng, lưu vực.
- Toàn bộ hệ thống thoát nước được quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng thường xuyên theo định kỳ bởi các đơn vị chuyên nghiệp, có đủ năng lực về con người và máy móc thiết bị chuyên ngành.
c) Các đô thị loại V:
- Thoát nước mưa:
+ Về cơ bản khắc phục tình trạng ngập úng trong mùa mưa đối với khu vực nội thị và mở rộng phạm vi cải thiện tình trạng ngập úng cho các khu vực ngoại thị.
+ Mở rộng phạm vi phục vụ các hệ thống thoát nước đạt 80%.
- Thoát nước thải:
+ Xây dựng các tuyến cống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt để thu gom và xử lý 50% ÷ 60% nước thải sinh hoạt đô thị đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc ra môi trường.
+ Triển khai thu giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải nhằm đảm bảo đủ chi phí quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước.
+ Tái sử dụng từ 20% ÷ 30% nước thải cho nhu cầu nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác.
- Toàn bộ hệ thống thoát nước được quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng thường xuyên theo định kỳ bởi các đơn vị chuyên nghiệp, có đủ năng lực về con người và máy móc thiết bị chuyên ngành.
d) Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và bệnh viện:
- Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và bệnh viện tái sử dụng 30% ÷ 50% nước thải cho nhu cầu sử dụng nước tưới cây, rửa đường và các nhu cầu khác.
- Các làng nghề 60% ÷ 80% nước thải được thu gom và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc ra môi trường.
- Triển khai thu giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải nhằm đảm bảo đủ chi phí quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước.
- Toàn bộ hệ thống thoát nước được quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng thường xuyên theo định kỳ bởi các đơn vị chuyên nghiệp, có đủ năng lực về con người và máy móc thiết bị chuyên ngành.