Document: Điểm b Khoản 10 Điều 1 Quyết định 3994/QĐ-UBND quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Khánh Sơn Khánh Hòa 2025 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3994/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3994/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3994/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3994/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3994/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 10 Điều 1 Quyết định 3994/QĐ-UBND quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Khánh Sơn Khánh Hòa 2025 2016

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Khánh Sơn đến năm 2025 với những nội dung chính sau:
...
10. Các chương trình trọng điểm và dự án ưu tiên
...
b) Các dự án ưu tiên đầu tư
* Các dự án thuộc lĩnh vực nông lâm thủy sản:
- Dự án xây dựng Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm và sản xuất giống nông nghiệp Công nghệ cao tại xã Sơn Trung quy mô 4,0 ha;
- Quy trình chuẩn về trồng, chăm sóc cây sầu riêng nhằm nâng cao chất lượng, bảo vệ nâng cao uy tín thương hiệu sầu riêng Khánh Sơn;
- Xây dựng và nhân rộng mô hình trồng măng cụt xen cây cà phê, măng cụt trồng thuần và trồng cây bơ booth ở các xã trên địa bàn huyện;
- Dự án quy hoạch vùng trồng mía tím chất lượng cao tại xã Sơn Hiệp, Ba Cụm Bắc, thị trấn Tô Hạp, Ba Cụm Nam; xây dựng cánh đồng mẫu trồng mía tím năng suất cao, xây dựng thương hiệu mía tím Khánh Sơn;
- Dự án trồng, chăm sóc, khoanh nuôi bảo vệ rừng theo quy hoạch phát triển lâm nghiệp đến năm 2020.
* Dự án công nghiệp, thương mại dịch vụ và du lịch:
- Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp Sơn Bình, quy mô 20 ha;
- Dự án xây dựng hạ tầng khu du lịch thác Tà Gụ (xã Sơn Hiệp). Xây dựng điểm dừng chân đỉnh đèo, thác nước cảnh quan cây Da (xã Ba Cụm Bắc)...;
- Dự án nâng cấp nhà máy cấp nước tập trung tại thị trấn Tô Hạp, nâng cấp các công trình cấp nước tập trung tại các xã.
* Dự án thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa - thể thao:
- Dự án xây dựng Trung tâm Y tế dự phòng, Đội y tế chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em huyện (xã Sơn Trung);
- Dự án xây dựng nhà văn hóa và khu vui chơi thiếu nhi huyện tại thị trấn Tô Hạp;
- Dự án nâng cấp, mở rộng Trường Trung cấp nghề dân tộc nội trú huyện Khánh Sơn;
- Dự án xây dựng mới Trường Mầm non Phong Lan tại vị trí quy hoạch mới (sân thể thao cũ của xã Sơn Lâm); xây dựng mới Trường Mầm non Ba Cụm Bắc; xây dựng mới Trường Phổ thông trung học cho các xã cánh Tây huyện;
- Dự án xây dựng khu liên hợp thể dục thể thao huyện (thị trấn Tô Hạp).
* Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, lĩnh vực khác:
- Dự án mở rộng địa giới hành chính thị trấn Tô Hạp, xây dựng thị trấn Tô Hạp trở thành đô thị loại IV.
- Dự án xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân xã Thành Sơn, trụ sở Ủy ban nhân dân xã Ba Cụm Bắc, trụ sở Ủy ban nhân dân xã Sơn Hiệp.
- Dự án xây dựng hồ thủy lợi Sơn Trung, hồ Cô Róa (Sơn Lâm), hồ Ba Cụm Bắc, hồ Sơn Bình...
- Dự án nâng cấp, mở rộng Trung tâm Bảo trợ xã hội và Công tác bảo vệ xã hội huyện Khánh Sơn (nâng cấp quy mô nuôi dưỡng từ 21 đối tượng hiện nay lên 100 đối tượng vào năm 2020).
- Dự án nâng cấp Tỉnh lộ 9 (ĐT.656); đường Yang Bay đi thác Tà Gụ, nâng cấp đường liên xã Sơn Trung - Sơn Hiệp - Sơn Bình; nâng cấp đường vào Trung tâm Dạy nghề; đường liên xã Ba Cụm Bắc - Ba Cụm Nam; đường phục vụ phát triển lâm nghiệp và phòng cháy, chữa cháy rừng; các tuyến đường theo quy hoạch xây dựng thị trấn Tô Hạp. Dự án xây dựng kè sông Tô Hạp giai đoạn II.
IV. Giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư
Huy động vốn từ ngân sách nhà nước: Tranh thủ các nguồn vốn đầu tư của Trung ương, tỉnh (đầu tư theo các chương trình trọng điểm như: Chương trình xây dựng nông thôn mới, Chương trình phát triển kinh tế - xã hội miền núi, Chương trình phát triển nguồn nhân lực...), sử dụng hiệu quả các nguồn vốn của các nhà tài trợ của các tổ chức nước ngoài và các nguồn vốn khác; phát triển nguồn thu ngân sách để từng bước đầu tư cho đầu tư phát triển kinh tế - xây dựng cơ sở hạ tầng.
Huy động vốn từ các doanh nghiệp: Có chính sách khuyến khích các cá nhân, tổ chức, các doanh nghiệp từ các thành phần kinh tế mở rộng quy mô sản xuất, tạo điều hoạt động có hiệu quả; có cơ chế, chính sách đặc thù để ràng buộc các doanh nghiệp, tập đoàn được cấp phép đầu tư trên địa bàn tỉnh dành một phần vốn đầu tư để xây dựng những công trình trọng điểm trên địa bàn huyện nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc miền núi.
Xây dựng quỹ tín dụng nhân dân để tương trợ vốn, hợp tác với nhau về vốn. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển giáo dục, y tế, văn hóa để tăng nguồn lực đầu tư xây dựng trường lớp, bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, thể thao, giải trí...
Huy động vốn từ đất đai: Đấu giá quyền sử dụng đất ở một số tuyến đường mới như đường Hai Bà Trưng, đường Đinh Tiên Hoàng... để lấy vốn đầu tư một số công trình phúc lợi công cộng.
2. Giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng
Đổi mới chính sách huy động vốn đầu tư theo hướng khuyến khích sự tham gia của các doanh nghiệp, người dân phát triển cơ sở hạ tầng, giảm dần tỷ lệ đầu tư từ ngân sách nhà nước; thực hiện cơ chế sử dụng vốn đầu tư bảo đảm hiệu quả kinh tế, giảm thiểu thất thoát, lãng phí vốn.
Công tác quy hoạch, lập dự án đầu tư, thiết kế... cần được giao cho các đơn vị có kinh nghiệm và uy tín trên cơ sở đấu thầu công khai, để chọn được những tổ chức đủ năng lực, có ý tưởng tốt thích ứng với sự biến động trong nước và quốc tế; chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng được đổi mới, đảm bảo thực hiện hiệu quả, đúng quy định; việc triển khai xây dựng công trình cần được cải tiến để bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội.
Khuyến khích việc thành lập các tổ chức tư vấn, giám định các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật để bảo đảm chất lượng, chi phí hợp lý và triển khai đúng tiến độ; phương châm xã hội hóa cần được thể chế hóa bằng các quy định trong từng lĩnh vực như đấu giá quyền sử dụng đất, giao khoán xây dựng từng khu dân cư mới cho các nhà thầu.
Giải quyết đúng đắn việc phân phối lợi ích của các mối quan hệ cộng sự giữa những đối tác tham gia, kết hợp và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước, khu vực tư nhân, các tổ chức và nhà đầu tư quốc tế; thể chế hóa bằng các quy định của Nhà nước để bảo đảm cả ba đối tượng: Nhà nước, các nhà thầu, người dân và cộng đồng có quyền hạn, nghĩa vụ và được hưởng lợi.
3. Giải pháp về cơ chế chính sách
Nâng cao năng lực bộ máy nhà nước, kiện toàn và nâng cao năng lực của tổ chức bộ máy hành chính, các cơ quan, ban ngành trong huyện có đủ khả năng và trình độ để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
Thực hiện có hiệu quả cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính theo hướng nhanh gọn, chính xác, đúng luật. Phát triển dịch vụ hành chính công theo hình thức trọn gói.
Tiếp tục thực hiện tốt chính sách kinh tế nhiều thành phần, khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi, đối xử bình đẳng, công bằng đối với tất cả các thành phần kinh tế tham gia bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.
Tiến hành sắp xếp, bố trí sản xuất trên địa bàn huyện cho phù hợp, tăng cường chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhằm giải quyết việc làm và tăng số lượng lao động tham gia trong các ngành kinh tế. Khuyến khích đào tạo, nâng cao trình độ người lao động. Phát triển các cơ sở dạy nghề và có chính sách thu hút lực lượng lao động về địa phương.
4. Giải pháp về nguồn nhân lực
Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, huy động mọi nguồn lực, mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Tạo điều kiện cho mọi người dân đều có cơ hội học tập để nâng cao trình độ, nhất là đồng bào dân tộc.
Đầu tư phát triển mạng lưới trường lớp và trang thiết bị, tạo môi trường giảng dạy và học tập thuận lợi để đáp ứng nhu cầu học tập trên địa bàn huyện.
Củng cố đội ngũ giáo viên, đảm bảo chất lượng giảng dạy, phát triển các hình thức đào tạo nghề gắn với giới thiệu việc làm cho người lao động. Khuyến khích các cơ sở sản xuất tạo điều kiện cho người lao động nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn và tiếp cận tiến bộ khoa học kỹ thuật. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ công nhân và cán bộ quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế.
Xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước trên địa bàn huyện Khánh Sơn là người địa phương có đủ trình độ và tâm huyết.
5. Giải pháp phát triển khoa học và công nghệ
Tăng cường việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ cập các tri thức về khoa học công nghệ trong nhân dân thông qua việc thực hiện tốt các chương trình khuyến công, khuyến thương, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến dịch vụ. Triển khai và trực tiếp hướng dẫn nông dân áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các quy trình sản xuất tiên tiến vào sản xuất: Quy trình chuẩn về trồng chăm sóc cây sầu riêng, quy trình sản xuất mía theo hướng nông nghiệp công nghệ cao, quy tình trồng, chăm sóc cây cà phê theo tiêu chuẩn VietGap, các quy trình trồng cây măng cụt, cây bơ booth, chuối nuôi cấy mô; trồng cỏ nuôi bò theo hướng bán công nghiệp, trang trại chăn nuôi gia cầm, chăn nuôi heo...
Phát triển mạnh hệ thống dịch vụ nông nghiệp, kết hợp với sự trợ giúp của cơ quan khuyến nông tỉnh, để tổ chức trình diễn và chuyển giao các loại giống cây trồng vật nuôi và công nghệ mới cho hộ nông dân.
Triển khai thực hiện các mô hình sản xuất hiệu quả: Chăn nuôi trang trại, sản xuất nông nghiệp sạch... để người dân trong huyện có điều kiện tiếp xúc với các kỹ thuật sản xuất mới, hiện đại và hiệu quả hơn. Nghiên cứu phát triển ứng dụng công nghệ thích hợp để phát triển tiểu thủ công nghiệp phục vụ sản nông nghiệp, đặc biệt là công nghệ sau thu hoạch.
Phát triển mạnh nguồn nhân lực cho hoạt động khoa học và công nghệ, nhất là tại các cơ quan khuyến nông, khuyến công, khuyến thương... có chính sách thu hút lực lượng cán bộ, chuyên gia khoa học - kỹ thuật phục vụ nghiên cứu, tư vấn, chuyển giao, trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện.
6. Giải pháp phát triển thị trường, liên kết vùng
Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường; hàng năm tổ chức các hội chợ thương mại để các doanh nghiệp và nhân dân có điều kiện tham gia giới thiệu các sản phẩm của địa phương.
Đầu tư xây dựng chợ đầu mối nông sản, phát triển hệ thống chợ các xã, nhằm tạo điều kiện đẩy mạnh phát triển thị trường trên địa bàn huyện.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực nông - lâm nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ về chế biến, xuất khẩu nông, lâm sản, thực phẩm.
Tạo điều kiện phát triển các hình thức hợp tác nhằm mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất của các tổ chức, cá nhân.
Liên kết với các công ty du lịch trong và ngoài tỉnh, đặc biệt là các công ty lữ hành của Nha Trang, Đà Lạt, thành phố Hồ Chí Minh... để phát triển du lịch trên địa bàn.

Content:
Các dự án ưu tiên đầu tư
* Các dự án thuộc lĩnh vực nông lâm thủy sản:
- Dự án xây dựng Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm và sản xuất giống nông nghiệp Công nghệ cao tại xã Sơn Trung quy mô 4,0 ha;
- Quy trình chuẩn về trồng, chăm sóc cây sầu riêng nhằm nâng cao chất lượng, bảo vệ nâng cao uy tín thương hiệu sầu riêng Khánh Sơn;
- Xây dựng và nhân rộng mô hình trồng măng cụt xen cây cà phê, măng cụt trồng thuần và trồng cây bơ booth ở các xã trên địa bàn huyện;
- Dự án quy hoạch vùng trồng mía tím chất lượng cao tại xã Sơn Hiệp, Ba Cụm Bắc, thị trấn Tô Hạp, Ba Cụm Nam; xây dựng cánh đồng mẫu trồng mía tím năng suất cao, xây dựng thương hiệu mía tím Khánh Sơn;
- Dự án trồng, chăm sóc, khoanh nuôi bảo vệ rừng theo quy hoạch phát triển lâm nghiệp đến năm 2020.
* Dự án công nghiệp, thương mại dịch vụ và du lịch:
- Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp Sơn Bình, quy mô 20 ha;
- Dự án xây dựng hạ tầng khu du lịch thác Tà Gụ (xã Sơn Hiệp). Xây dựng điểm dừng chân đỉnh đèo, thác nước cảnh quan cây Da (xã Ba Cụm Bắc)...;
- Dự án nâng cấp nhà máy cấp nước tập trung tại thị trấn Tô Hạp, nâng cấp các công trình cấp nước tập trung tại các xã.
* Dự án thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa - thể thao:
- Dự án xây dựng Trung tâm Y tế dự phòng, Đội y tế chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em huyện (xã Sơn Trung);
- Dự án xây dựng nhà văn hóa và khu vui chơi thiếu nhi huyện tại thị trấn Tô Hạp;
- Dự án nâng cấp, mở rộng Trường Trung cấp nghề dân tộc nội trú huyện Khánh Sơn;
- Dự án xây dựng mới Trường Mầm non Phong Lan tại vị trí quy hoạch mới (sân thể thao cũ của xã Sơn Lâm); xây dựng mới Trường Mầm non Ba Cụm Bắc; xây dựng mới Trường Phổ thông trung học cho các xã cánh Tây huyện;
- Dự án xây dựng khu liên hợp thể dục thể thao huyện (thị trấn Tô Hạp).
* Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, lĩnh vực khác:
- Dự án mở rộng địa giới hành chính thị trấn Tô Hạp, xây dựng thị trấn Tô Hạp trở thành đô thị loại IV.
- Dự án xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân xã Thành Sơn, trụ sở Ủy ban nhân dân xã Ba Cụm Bắc, trụ sở Ủy ban nhân dân xã Sơn Hiệp.
- Dự án xây dựng hồ thủy lợi Sơn Trung, hồ Cô Róa (Sơn Lâm), hồ Ba Cụm Bắc, hồ Sơn Bình...
- Dự án nâng cấp, mở rộng Trung tâm Bảo trợ xã hội và Công tác bảo vệ xã hội huyện Khánh Sơn (nâng cấp quy mô nuôi dưỡng từ 21 đối tượng hiện nay lên 100 đối tượng vào năm 2020).
- Dự án nâng cấp Tỉnh lộ 9 (ĐT.656); đường Yang Bay đi thác Tà Gụ, nâng cấp đường liên xã Sơn Trung - Sơn Hiệp - Sơn Bình; nâng cấp đường vào Trung tâm Dạy nghề; đường liên xã Ba Cụm Bắc - Ba Cụm Nam; đường phục vụ phát triển lâm nghiệp và phòng cháy, chữa cháy rừng; các tuyến đường theo quy hoạch xây dựng thị trấn Tô Hạp. Dự án xây dựng kè sông Tô Hạp giai đoạn II.
IV. Giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư
Huy động vốn từ ngân sách nhà nước: Tranh thủ các nguồn vốn đầu tư của Trung ương, tỉnh (đầu tư theo các chương trình trọng điểm như: Chương trình xây dựng nông thôn mới, Chương trình phát triển kinh tế - xã hội miền núi, Chương trình phát triển nguồn nhân lực...), sử dụng hiệu quả các nguồn vốn của các nhà tài trợ của các tổ chức nước ngoài và các nguồn vốn khác; phát triển nguồn thu ngân sách để từng bước đầu tư cho đầu tư phát triển kinh tế - xây dựng cơ sở hạ tầng.
Huy động vốn từ các doanh nghiệp: Có chính sách khuyến khích các cá nhân, tổ chức, các doanh nghiệp từ các thành phần kinh tế mở rộng quy mô sản xuất, tạo điều hoạt động có hiệu quả; có cơ chế, chính sách đặc thù để ràng buộc các doanh nghiệp, tập đoàn được cấp phép đầu tư trên địa bàn tỉnh dành một phần vốn đầu tư để xây dựng những công trình trọng điểm trên địa bàn huyện nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc miền núi.
Xây dựng quỹ tín dụng nhân dân để tương trợ vốn, hợp tác với nhau về vốn. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển giáo dục, y tế, văn hóa để tăng nguồn lực đầu tư xây dựng trường lớp, bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, thể thao, giải trí...
Huy động vốn từ đất đai: Đấu giá quyền sử dụng đất ở một số tuyến đường mới như đường Hai Bà Trưng, đường Đinh Tiên Hoàng... để lấy vốn đầu tư một số công trình phúc lợi công cộng.
2. Giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng
Đổi mới chính sách huy động vốn đầu tư theo hướng khuyến khích sự tham gia của các doanh nghiệp, người dân phát triển cơ sở hạ tầng, giảm dần tỷ lệ đầu tư từ ngân sách nhà nước; thực hiện cơ chế sử dụng vốn đầu tư bảo đảm hiệu quả kinh tế, giảm thiểu thất thoát, lãng phí vốn.
Công tác quy hoạch, lập dự án đầu tư, thiết kế... cần được giao cho các đơn vị có kinh nghiệm và uy tín trên cơ sở đấu thầu công khai, để chọn được những tổ chức đủ năng lực, có ý tưởng tốt thích ứng với sự biến động trong nước và quốc tế; chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng được đổi mới, đảm bảo thực hiện hiệu quả, đúng quy định; việc triển khai xây dựng công trình cần được cải tiến để bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội.
Khuyến khích việc thành lập các tổ chức tư vấn, giám định các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật để bảo đảm chất lượng, chi phí hợp lý và triển khai đúng tiến độ; phương châm xã hội hóa cần được thể chế hóa bằng các quy định trong từng lĩnh vực như đấu giá quyền sử dụng đất, giao khoán xây dựng từng khu dân cư mới cho các nhà thầu.
Giải quyết đúng đắn việc phân phối lợi ích của các mối quan hệ cộng sự giữa những đối tác tham gia, kết hợp và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước, khu vực tư nhân, các tổ chức và nhà đầu tư quốc tế; thể chế hóa bằng các quy định của Nhà nước để bảo đảm cả ba đối tượng: Nhà nước, các nhà thầu, người dân và cộng đồng có quyền hạn, nghĩa vụ và được hưởng lợi.
3. Giải pháp về cơ chế chính sách
Nâng cao năng lực bộ máy nhà nước, kiện toàn và nâng cao năng lực của tổ chức bộ máy hành chính, các cơ quan, ban ngành trong huyện có đủ khả năng và trình độ để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
Thực hiện có hiệu quả cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính theo hướng nhanh gọn, chính xác, đúng luật. Phát triển dịch vụ hành chính công theo hình thức trọn gói.
Tiếp tục thực hiện tốt chính sách kinh tế nhiều thành phần, khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi, đối xử bình đẳng, công bằng đối với tất cả các thành phần kinh tế tham gia bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.
Tiến hành sắp xếp, bố trí sản xuất trên địa bàn huyện cho phù hợp, tăng cường chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhằm giải quyết việc làm và tăng số lượng lao động tham gia trong các ngành kinh tế. Khuyến khích đào tạo, nâng cao trình độ người lao động. Phát triển các cơ sở dạy nghề và có chính sách thu hút lực lượng lao động về địa phương.
4. Giải pháp về nguồn nhân lực
Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, huy động mọi nguồn lực, mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Tạo điều kiện cho mọi người dân đều có cơ hội học tập để nâng cao trình độ, nhất là đồng bào dân tộc.
Đầu tư phát triển mạng lưới trường lớp và trang thiết bị, tạo môi trường giảng dạy và học tập thuận lợi để đáp ứng nhu cầu học tập trên địa bàn huyện.
Củng cố đội ngũ giáo viên, đảm bảo chất lượng giảng dạy, phát triển các hình thức đào tạo nghề gắn với giới thiệu việc làm cho người lao động. Khuyến khích các cơ sở sản xuất tạo điều kiện cho người lao động nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn và tiếp cận tiến bộ khoa học kỹ thuật. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ công nhân và cán bộ quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế.
Xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước trên địa bàn huyện Khánh Sơn là người địa phương có đủ trình độ và tâm huyết.
5. Giải pháp phát triển khoa học và công nghệ
Tăng cường việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ cập các tri thức về khoa học công nghệ trong nhân dân thông qua việc thực hiện tốt các chương trình khuyến công, khuyến thương, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến dịch vụ. Triển khai và trực tiếp hướng dẫn nông dân áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các quy trình sản xuất tiên tiến vào sản xuất: Quy trình chuẩn về trồng chăm sóc cây sầu riêng, quy trình sản xuất mía theo hướng nông nghiệp công nghệ cao, quy tình trồng, chăm sóc cây cà phê theo tiêu chuẩn VietGap, các quy trình trồng cây măng cụt, cây bơ booth, chuối nuôi cấy mô; trồng cỏ nuôi bò theo hướng bán công nghiệp, trang trại chăn nuôi gia cầm, chăn nuôi heo...
Phát triển mạnh hệ thống dịch vụ nông nghiệp, kết hợp với sự trợ giúp của cơ quan khuyến nông tỉnh, để tổ chức trình diễn và chuyển giao các loại giống cây trồng vật nuôi và công nghệ mới cho hộ nông dân.
Triển khai thực hiện các mô hình sản xuất hiệu quả: Chăn nuôi trang trại, sản xuất nông nghiệp sạch... để người dân trong huyện có điều kiện tiếp xúc với các kỹ thuật sản xuất mới, hiện đại và hiệu quả hơn. Nghiên cứu phát triển ứng dụng công nghệ thích hợp để phát triển tiểu thủ công nghiệp phục vụ sản nông nghiệp, đặc biệt là công nghệ sau thu hoạch.
Phát triển mạnh nguồn nhân lực cho hoạt động khoa học và công nghệ, nhất là tại các cơ quan khuyến nông, khuyến công, khuyến thương... có chính sách thu hút lực lượng cán bộ, chuyên gia khoa học - kỹ thuật phục vụ nghiên cứu, tư vấn, chuyển giao, trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện.
6. Giải pháp phát triển thị trường, liên kết vùng
Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường; hàng năm tổ chức các hội chợ thương mại để các doanh nghiệp và nhân dân có điều kiện tham gia giới thiệu các sản phẩm của địa phương.
Đầu tư xây dựng chợ đầu mối nông sản, phát triển hệ thống chợ các xã, nhằm tạo điều kiện đẩy mạnh phát triển thị trường trên địa bàn huyện.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực nông - lâm nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ về chế biến, xuất khẩu nông, lâm sản, thực phẩm.
Tạo điều kiện phát triển các hình thức hợp tác nhằm mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất của các tổ chức, cá nhân.
Liên kết với các công ty du lịch trong và ngoài tỉnh, đặc biệt là các công ty lữ hành của Nha Trang, Đà Lạt, thành phố Hồ Chí Minh... để phát triển du lịch trên địa bàn.