Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 03/2009/QĐ-UBND khuyến khích phát triển kinh tế THT HTX Đắk Nông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "15/01/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "15/01/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "15/01/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "15/01/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "15/01/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 03/2009/QĐ-UBND khuyến khích phát triển kinh tế THT HTX Đắk Nông

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản trong bản Quy định về một số chính sách khuyến khích phát triển kinh tế Tổ hợp tác và Hợp tác xã của tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2005-2010 ban hành theo Quyết định 44/2005/QĐ-UBND, ngày 31/8/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông, như sau:
...
4. Về tổ chức bộ máy quản lý, chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể: Ở tỉnh có Chi cục Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp - PTNT quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ đối với HTX, THT trong lĩnh vực nông nghiệp; ở các Sở: Công Thương, Xây dựng, Giao thông - Vận tải, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính bố trí 01 cán bộ ở phòng chuyên môn trực thuộc, cùng với Liên minh HTX tỉnh chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể thuộc lĩnh vực quản lý của ngành mình phụ trách. Ở các huyện và thị xã Gia Nghĩa bố trí 1 đến 2 cán bộ chuyên trách thuộc biên chế của Phòng Nông nghiệp và PTNT (hoặc phòng Kinh tế) và ở các xã, phường, thị trấn bố trí một cán bộ để theo dõi chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể, trang trại và thực hiện các chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ ngành có liên quan”.
C. Tại chương III, sửa đổi bổ sung các điều, khoản sau đây:
1. Sửa đổi Điều 10 như sau:
“Điều 10. Về thủ tục hồ sơ trình xét duyệt:
1. Về hồ sơ xin hỗ trợ thành lập HTX, THT gồm có:
- Đơn đề nghị hỗ trợ thành lập HTX, THT (do sáng lập viên khởi xướng thành lập HTX, THT đề nghị) theo mẫu HTHTX-01 và HTHTX-02 ban hành theo Thông tư số 02/2006/TT-BKH ngày 13/02/2006 và mẫu THT4 ban hành theo Thông tư 04/2008/TT-BKH ngày 09/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Đề án thành lập HTX, THT gồm: Tên HTX, THT dự định thành lập; địa chỉ trụ sở chính; nội dung hoạt động sản xuất kinh doanh và dự kiến số lượng thành viên tham gia và vốn góp tối thiểu của họ vào HTX; THT (do sáng lập viên xây dựng, có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi đặt trụ sở của HTX, THT).
2. Về hồ sơ xin hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở vật chất sau khi HTX, THT được thành lập và đã tổ chức hoạt động:
2.1. Đối với Tổ hợp tác, hồ sơ gồm:
a) Đơn xin hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh Đăk Nông kèm theo phương án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất hoặc mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất chung (có xác nhận của UBND cấp xã);
b) Quy chế hoạt động của tổ hợp tác (hay còn gọi là hợp đồng hợp tác), được UBND xã, phường, thị trấn chứng thực;
c) Danh sách các thành viên, Tổ trưởng, Tổ phó (Họ và tên, dân tộc, địa chỉ cư trú và chữ ký của họ (có xác nhận của UBND xã);
d) Quyết định của UBND xã, phường, thị trấn, công nhận Tổ hợp tác..., do Ông(bà)...., địa chỉ (thôn, xã, huyện).... làm Tổ trưởng, đại diện cho THT đang hoạt động tại địa phương là đúng quy định của pháp luật;
e) Danh sách góp vốn bằng tiền hoặc tài sản (nếu có);
Hồ sơ lập thành 04 bộ, 01 bộ lưu ở THT, 03 bộ gửi đến phòng Nông nghiệp và PTNT huyện hoặc phòng Kinh tế thị xã (sau đây gọi chung là Phòng Nông nghiệp và PTNT).
2.2. Đối với Hợp tác xã, hồ sơ gồm có :
a) Đơn xin hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh Đăk Nông.
b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản pho to có công chứng) ;
c) Điều lệ của HTX đã được UBND huyện xác nhận (bản photo có công chứng).
d) Phương án đầu tư xây dựng, mua sắm trang thiết bị máy móc phục vụ sản xuất kinh doanh chung của HTX, được hội nghị xã viên thông qua (có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn);
e) Danh sách Ban quản trị, Ban kiểm soát, danh sách xã viên chính thức và mức vốn đóng góp cổ phần của họ vào HTX (có chữ ký của xã viên và xác nhận của UBND xã);
g) Giấy xác nhận về quyền sử dụng trụ sở làm việc của hợp tác xã do Ủy ban nhân dân xã, phường cấp (nếu có).
Hồ sơ lập thành 4 bộ: 01 bộ lưu ở HTX, 3 bộ gửi đến Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện hoặc Phòng Kinh tế thị xã.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Trách nhiệm của các Sở, ban ngành, tổ chức và địa phương:
1. Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện và phòng Kinh tế thị xã chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 10 của bản quy định này.
a) Trên cơ sở đơn đề nghị của sáng lập viên xin hỗ trợ thành lập HTX, THT. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Phòng Nông nghiệp và PTNT xem xét nội dung xin hỗ trợ thành lập HTX, THT của sáng lập viên, nếu có đủ điều kiện thành lập (về nội dung hoạt động, số lượng thành viên tham gia tối thiểu, khả năng về nguồn vốn đóng góp cổ phần và nhân sự quản lý) thì đề nghị UBND huyện, thị xã ra quyết định hỗ trợ sáng lập viên xây dựng HTX, THT.
b) Căn cứ quyết định của UBND huyện, thị xã; Phòng Tài chính - Kế họach có trách nhiệm cấp kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương (hoặc nguồn ngân sách Trung ương phân bổ hàng năm) cho Phòng Nông nghiệp và PTNT hoặc Phòng Kinh tế để thuê tổ chức, cá nhân đủ năng lực tư vấn hỗ trợ thành lập HTX, THT.
Nội dung và mức kinh phí hỗ trợ sáng lập viên thành lập HTX, THT thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2006/TT-BKH ngày 13/02/2006, Thông tư số 04/2008/TT-BKH ngày 09/7/2008 của Bộ Kế hoạch - Đầu tư và Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17/7/2006 của Bộ Tài chính.
2. Đối với khoản hỗ trợ cho HTX, THT đầu tư xây dựng và mua sắm trang thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất kinh doanh chung theo quy định tại khoản 1, Điều 5 thì thực hiện theo trình tự sau:
a) Sau khi tiếp nhận hồ sơ của HTX, THT; trong thời hạn 05 ngày làm việc Phòng Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp và đầy đủ của hồ sơ; nếu HTX, THT đúng đối tượng như qui định tại Điều 3 và đã đi vào hoạt động, có sổ sách ghi chép rõ ràng (đã đăng ký mã số thuế với cơ quan Thuế), thì tham mưu cho UBND huyện, thị xã ký văn bản xác nhận HTX, THT là đối tượng đủ điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển theo quy định của tỉnh và gửi kèm 2 bộ hồ sơ của HTX, THT đến Chi cục Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT để thẩm định hồ sơ xin hưởng chính sách của HTX, THT.
Trường hợp hồ sơ xin hưởng chính sách của HTX, THT chưa đầy đủ hoặc không đúng đối tượng quy định thì Phòng Nông nghiệp và PTNT phải trả lời bằng văn bản cho HTX, THT biết.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, sau khi nhận được hồ sơ xin hưởng chính sách của HTX, THT; Chi cục Phát triển nông thôn có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định hồ sơ và đồng thời phối hợp với các Sở ngành liên quan đi kiểm tra thực tế hoạt động của HTX, THT nếu đúng Luật và Điều lệ HTX, Qui chế THT thì làm tờ trình, trình UBND tỉnh ban hành quyết định hỗ trợ cho từng HTX và Tổ hợp tác theo quy định của chính sách này.
c) Căn cứ quyết định của UBND tỉnh, Sở Tài chính có trách nhiệm làm thủ tục cấp phát kinh phí cho từng HTX, THT và hướng dẫn các HTX, THT quản lý sử dụng vốn đúng mục đích, thanh quyết toán vốn hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước theo Thông tư số 79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 của Bộ Tài chính.
d) UBND các huyện và thị xã có trách nhiệm chỉ đạo các phòng chuyên môn, nghiệp vụ kiểm tra giám sát tình hình hoạt động và sử dụng vốn của các HTX, THT trên địa bàn”.

Content:
Về tổ chức bộ máy quản lý, chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể: Ở tỉnh có Chi cục Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp - PTNT quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ đối với HTX, THT trong lĩnh vực nông nghiệp; ở các Sở: Công Thương, Xây dựng, Giao thông - Vận tải, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính bố trí 01 cán bộ ở phòng chuyên môn trực thuộc, cùng với Liên minh HTX tỉnh chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể thuộc lĩnh vực quản lý của ngành mình phụ trách. Ở các huyện và thị xã Gia Nghĩa bố trí 1 đến 2 cán bộ chuyên trách thuộc biên chế của Phòng Nông nghiệp và PTNT (hoặc phòng Kinh tế) và ở các xã, phường, thị trấn bố trí một cán bộ để theo dõi chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể, trang trại và thực hiện các chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ ngành có liên quan”.
C. Tại chương III, sửa đổi bổ sung các điều, khoản sau đây:
1. Sửa đổi Điều 10 như sau:
“Điều 10. Về thủ tục hồ sơ trình xét duyệt:
1. Về hồ sơ xin hỗ trợ thành lập HTX, THT gồm có:
- Đơn đề nghị hỗ trợ thành lập HTX, THT (do sáng lập viên khởi xướng thành lập HTX, THT đề nghị) theo mẫu HTHTX-01 và HTHTX-02 ban hành theo Thông tư số 02/2006/TT-BKH ngày 13/02/2006 và mẫu THT4 ban hành theo Thông tư 04/2008/TT-BKH ngày 09/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Đề án thành lập HTX, THT gồm: Tên HTX, THT dự định thành lập; địa chỉ trụ sở chính; nội dung hoạt động sản xuất kinh doanh và dự kiến số lượng thành viên tham gia và vốn góp tối thiểu của họ vào HTX; THT (do sáng lập viên xây dựng, có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi đặt trụ sở của HTX, THT).
2. Về hồ sơ xin hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở vật chất sau khi HTX, THT được thành lập và đã tổ chức hoạt động:
2.1. Đối với Tổ hợp tác, hồ sơ gồm:
a) Đơn xin hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh Đăk Nông kèm theo phương án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất hoặc mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất chung (có xác nhận của UBND cấp xã);
b) Quy chế hoạt động của tổ hợp tác (hay còn gọi là hợp đồng hợp tác), được UBND xã, phường, thị trấn chứng thực;
c) Danh sách các thành viên, Tổ trưởng, Tổ phó (Họ và tên, dân tộc, địa chỉ cư trú và chữ ký của họ (có xác nhận của UBND xã);
d) Quyết định của UBND xã, phường, thị trấn, công nhận Tổ hợp tác..., do Ông(bà)...., địa chỉ (thôn, xã, huyện).... làm Tổ trưởng, đại diện cho THT đang hoạt động tại địa phương là đúng quy định của pháp luật;
e) Danh sách góp vốn bằng tiền hoặc tài sản (nếu có);
Hồ sơ lập thành 04 bộ, 01 bộ lưu ở THT, 03 bộ gửi đến phòng Nông nghiệp và PTNT huyện hoặc phòng Kinh tế thị xã (sau đây gọi chung là Phòng Nông nghiệp và PTNT).
2.2. Đối với Hợp tác xã, hồ sơ gồm có :
a) Đơn xin hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh Đăk Nông.
b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản pho to có công chứng) ;
c) Điều lệ của HTX đã được UBND huyện xác nhận (bản photo có công chứng).
d) Phương án đầu tư xây dựng, mua sắm trang thiết bị máy móc phục vụ sản xuất kinh doanh chung của HTX, được hội nghị xã viên thông qua (có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn);
e) Danh sách Ban quản trị, Ban kiểm soát, danh sách xã viên chính thức và mức vốn đóng góp cổ phần của họ vào HTX (có chữ ký của xã viên và xác nhận của UBND xã);
g) Giấy xác nhận về quyền sử dụng trụ sở làm việc của hợp tác xã do Ủy ban nhân dân xã, phường cấp (nếu có).
Hồ sơ lập thành 4 bộ: 01 bộ lưu ở HTX, 3 bộ gửi đến Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện hoặc Phòng Kinh tế thị xã.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Trách nhiệm của các Sở, ban ngành, tổ chức và địa phương:
1. Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện và phòng Kinh tế thị xã chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 10 của bản quy định này.
a) Trên cơ sở đơn đề nghị của sáng lập viên xin hỗ trợ thành lập HTX, THT. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Phòng Nông nghiệp và PTNT xem xét nội dung xin hỗ trợ thành lập HTX, THT của sáng lập viên, nếu có đủ điều kiện thành lập (về nội dung hoạt động, số lượng thành viên tham gia tối thiểu, khả năng về nguồn vốn đóng góp cổ phần và nhân sự quản lý) thì đề nghị UBND huyện, thị xã ra quyết định hỗ trợ sáng lập viên xây dựng HTX, THT.
b) Căn cứ quyết định của UBND huyện, thị xã; Phòng Tài chính - Kế họach có trách nhiệm cấp kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương (hoặc nguồn ngân sách Trung ương phân bổ hàng năm) cho Phòng Nông nghiệp và PTNT hoặc Phòng Kinh tế để thuê tổ chức, cá nhân đủ năng lực tư vấn hỗ trợ thành lập HTX, THT.
Nội dung và mức kinh phí hỗ trợ sáng lập viên thành lập HTX, THT thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2006/TT-BKH ngày 13/02/2006, Thông tư số 04/2008/TT-BKH ngày 09/7/2008 của Bộ Kế hoạch - Đầu tư và Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17/7/2006 của Bộ Tài chính.
2. Đối với khoản hỗ trợ cho HTX, THT đầu tư xây dựng và mua sắm trang thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất kinh doanh chung theo quy định tại khoản 1, Điều 5 thì thực hiện theo trình tự sau:
a) Sau khi tiếp nhận hồ sơ của HTX, THT; trong thời hạn 05 ngày làm việc Phòng Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp và đầy đủ của hồ sơ; nếu HTX, THT đúng đối tượng như qui định tại Điều 3 và đã đi vào hoạt động, có sổ sách ghi chép rõ ràng (đã đăng ký mã số thuế với cơ quan Thuế), thì tham mưu cho UBND huyện, thị xã ký văn bản xác nhận HTX, THT là đối tượng đủ điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển theo quy định của tỉnh và gửi kèm 2 bộ hồ sơ của HTX, THT đến Chi cục Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT để thẩm định hồ sơ xin hưởng chính sách của HTX, THT.
Trường hợp hồ sơ xin hưởng chính sách của HTX, THT chưa đầy đủ hoặc không đúng đối tượng quy định thì Phòng Nông nghiệp và PTNT phải trả lời bằng văn bản cho HTX, THT biết.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, sau khi nhận được hồ sơ xin hưởng chính sách của HTX, THT; Chi cục Phát triển nông thôn có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định hồ sơ và đồng thời phối hợp với các Sở ngành liên quan đi kiểm tra thực tế hoạt động của HTX, THT nếu đúng Luật và Điều lệ HTX, Qui chế THT thì làm tờ trình, trình UBND tỉnh ban hành quyết định hỗ trợ cho từng HTX và Tổ hợp tác theo quy định của chính sách này.
c) Căn cứ quyết định của UBND tỉnh, Sở Tài chính có trách nhiệm làm thủ tục cấp phát kinh phí cho từng HTX, THT và hướng dẫn các HTX, THT quản lý sử dụng vốn đúng mục đích, thanh quyết toán vốn hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước theo Thông tư số 79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 của Bộ Tài chính.
d) UBND các huyện và thị xã có trách nhiệm chỉ đạo các phòng chuyên môn, nghiệp vụ kiểm tra giám sát tình hình hoạt động và sử dụng vốn của các HTX, THT trên địa bàn”.