Document: Khoản 5 Điều 4 Thông tư 23/2017/TT-BNNPTNT trồng rừng thay thế chuyển mục đích sử dụng rừng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/11/2017", "sign_number": "23/2017/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/11/2017", "sign_number": "23/2017/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/11/2017", "sign_number": "23/2017/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/11/2017", "sign_number": "23/2017/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/11/2017", "sign_number": "23/2017/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 4 Thông tư 23/2017/TT-BNNPTNT trồng rừng thay thế chuyển mục đích sử dụng rừng

Điều 4. Chủ đầu tư không tự trồng rừng thay thế
...
5. Tiếp nhận và sử dụng tiền trồng rừng thay thế
a) Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng các cấp, hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với các địa phương chưa thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng) mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 85/2012/TT-BTC ngày 25/05/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng để tiếp nhận, quản lý và giải ngân tiền trồng rừng thay thế.
b) Các tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện trồng rừng thay thế mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận, quản lý và thực hiện kiểm soát chi tiền trồng rừng thay thế.
c) Tiền trồng rừng thay thế do các Chủ đầu tư nộp được sử dụng để trồng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng theo hướng dẫn tại khoản 6 Điều này.
d) Trường hợp địa phương không đủ quỹ đất trồng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng theo hướng dẫn tại điểm c khoản này, UBND cấp tỉnh quyết định hỗ trợ trồng rừng sản xuất theo hướng dẫn tại khoản 7 Điều này.
đ) Kinh phí quản lý của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng được tính trong đơn giá, dự toán trồng rừng thay thế do cấp có thẩm quyền phê duyệt để chỉ cho các hoạt động quản lý; tham gia theo dõi, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu trồng rừng thay thế.
e) Nguồn tiền trồng rừng thay thế được quản lý, sử dụng, thanh quyết toán và kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Content:
Tiếp nhận và sử dụng tiền trồng rừng thay thế
a) Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng các cấp, hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với các địa phương chưa thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng) mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 85/2012/TT-BTC ngày 25/05/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng để tiếp nhận, quản lý và giải ngân tiền trồng rừng thay thế.
b) Các tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện trồng rừng thay thế mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận, quản lý và thực hiện kiểm soát chi tiền trồng rừng thay thế.
c) Tiền trồng rừng thay thế do các Chủ đầu tư nộp được sử dụng để trồng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng theo hướng dẫn tại khoản 6 Điều này.
d) Trường hợp địa phương không đủ quỹ đất trồng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng theo hướng dẫn tại điểm c khoản này, UBND cấp tỉnh quyết định hỗ trợ trồng rừng sản xuất theo hướng dẫn tại khoản 7 Điều này.
đ) Kinh phí quản lý của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng được tính trong đơn giá, dự toán trồng rừng thay thế do cấp có thẩm quyền phê duyệt để chỉ cho các hoạt động quản lý; tham gia theo dõi, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu trồng rừng thay thế.
e) Nguồn tiền trồng rừng thay thế được quản lý, sử dụng, thanh quyết toán và kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước theo quy định hiện hành của Nhà nước.