Document: Điều 17 Quyết định 2410/QĐ-BTP 2017 thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 17 Quyết định 2410/QĐ-BTP 2017 thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có nội dung như sau:

Điều 17. Thành lập Hội đồng thẩm định, Hội đồng tư vấn thẩm định
1. Đối với dự án, dự thảo văn bản thuộc trường hợp quy định tại điểm a, c khoản 2 Điều 3 của Quyết định này, đơn vị chủ trì thẩm định đề xuất việc thành lập Hội đồng thẩm định, Hội đồng tư vấn thẩm định (sau đây gọi chung là Hội đồng) và dự kiến số lượng, thành viên của Hội đồng, thời gian tổ chức cuộc họp, trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định trong các thời hạn sau:
a) Chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định đối với dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
b) Chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định đối với dự thảo nghị định của Chính phủ, dự thảo nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
c) Chậm nhất là 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định đối với dự thảo thông tư của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, dự thảo thông tư liên tịch do Bộ Tư pháp chủ trì hoặc phối hợp ban hành.
2. Thành phần Hội đồng gồm:
a) Chủ tịch là Lãnh đạo Bộ Tư pháp, Thư ký Hội đồng là đại diện Lãnh đạo đơn vị chủ trì thẩm định đối với dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chủ tịch là Lãnh đạo Bộ Tư pháp hoặc Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ được Lãnh đạo Bộ ủy quyền, Thư ký là đại diện đơn vị chủ trì thẩm định đối với dự thảo văn bản khác;
b) Đại diện các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan;
c) Các chuyên gia, nhà khoa học am hiểu vấn đề chuyên môn thuộc nội dung của dự án, dự thảo văn bản;
d) Đại diện Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;
đ) Trường hợp dự án, dự thảo văn bản có thủ tục hành chính thì thành phần Hội đồng phải có sự tham gia của bộ phận nghiệp vụ về đánh giá tác động, thẩm định thủ tục hành chính của Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Văn phòng Bộ trong trường hợp dự án, dự thảo văn bản do Bộ Tư pháp chủ trì;
e) Đại diện các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.
3. Đơn vị chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổ chức cuộc họp Hội đồng trong các thời hạn sau:
a) Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Lãnh đạo Bộ ký quyết định thành lập Hội đồng đối với dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị định của Chính phủ, dự thảo nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
b) Chậm nhất là 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định đối với dự thảo thông tư của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
4. Chậm nhất là 02 ngày làm việc, trước ngày tổ chức cuộc họp, đơn vị chủ trì thẩm định có trách nhiệm gửi quyết định thành lập Hội đồng, hồ sơ thẩm định, giấy mời họp đến từng thành viên của Hội đồng; gửi giấy mời họp đến cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo dự án, dự thảo văn bản.
Đơn vị chủ trì thẩm định có thể gửi các văn bản, hồ sơ nói trên cho các thành viên của Hội đồng tư vấn, các cơ quan đơn vị có liên quan qua hộp thư điện tử.

Content:
Điều 17. Thành lập Hội đồng thẩm định, Hội đồng tư vấn thẩm định
1. Đối với dự án, dự thảo văn bản thuộc trường hợp quy định tại điểm a, c khoản 2 Điều 3 của Quyết định này, đơn vị chủ trì thẩm định đề xuất việc thành lập Hội đồng thẩm định, Hội đồng tư vấn thẩm định (sau đây gọi chung là Hội đồng) và dự kiến số lượng, thành viên của Hội đồng, thời gian tổ chức cuộc họp, trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định trong các thời hạn sau:
a) Chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định đối với dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
b) Chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định đối với dự thảo nghị định của Chính phủ, dự thảo nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
c) Chậm nhất là 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định đối với dự thảo thông tư của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, dự thảo thông tư liên tịch do Bộ Tư pháp chủ trì hoặc phối hợp ban hành.
2. Thành phần Hội đồng gồm:
a) Chủ tịch là Lãnh đạo Bộ Tư pháp, Thư ký Hội đồng là đại diện Lãnh đạo đơn vị chủ trì thẩm định đối với dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chủ tịch là Lãnh đạo Bộ Tư pháp hoặc Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ được Lãnh đạo Bộ ủy quyền, Thư ký là đại diện đơn vị chủ trì thẩm định đối với dự thảo văn bản khác;
b) Đại diện các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan;
c) Các chuyên gia, nhà khoa học am hiểu vấn đề chuyên môn thuộc nội dung của dự án, dự thảo văn bản;
d) Đại diện Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;
đ) Trường hợp dự án, dự thảo văn bản có thủ tục hành chính thì thành phần Hội đồng phải có sự tham gia của bộ phận nghiệp vụ về đánh giá tác động, thẩm định thủ tục hành chính của Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Văn phòng Bộ trong trường hợp dự án, dự thảo văn bản do Bộ Tư pháp chủ trì;
e) Đại diện các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.
3. Đơn vị chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổ chức cuộc họp Hội đồng trong các thời hạn sau:
a) Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Lãnh đạo Bộ ký quyết định thành lập Hội đồng đối với dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị định của Chính phủ, dự thảo nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
b) Chậm nhất là 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định đối với dự thảo thông tư của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
4. Chậm nhất là 02 ngày làm việc, trước ngày tổ chức cuộc họp, đơn vị chủ trì thẩm định có trách nhiệm gửi quyết định thành lập Hội đồng, hồ sơ thẩm định, giấy mời họp đến từng thành viên của Hội đồng; gửi giấy mời họp đến cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo dự án, dự thảo văn bản.
Đơn vị chủ trì thẩm định có thể gửi các văn bản, hồ sơ nói trên cho các thành viên của Hội đồng tư vấn, các cơ quan đơn vị có liên quan qua hộp thư điện tử.