Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 637/QĐ-UBND 2021 phê duyệt quy hoạch chung đô thị Finôm Thạnh Mỹ Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/03/2021", "sign_number": "637/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/03/2021", "sign_number": "637/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/03/2021", "sign_number": "637/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/03/2021", "sign_number": "637/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/03/2021", "sign_number": "637/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 637/QĐ-UBND 2021 phê duyệt quy hoạch chung đô thị Finôm Thạnh Mỹ Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung đô thị Finôm - Thạnh Mỹ đến năm 2035 với nội dung chủ yếu sau:
...
7. Về định hướng hạ tầng kỹ thuật đô thị:
7.1. Về giao thông:
a) Giao thông đối ngoại: khu vực quy hoạch kết nối với cao tốc Liên Khương - Prenn; tuyến Quốc lộ 20, 27 và tuyến đường sắt monorail theo hướng Liên Khương - Đà Lạt, trong đó:
- Đối với Quốc lộ 27 đoạn tránh Liên Khương (từ ngã ba Finôm đến nút giao đường cao tốc): các đoạn Quốc lộ 27 qua đô thị được mở rộng lộ giới phù hợp với tính chất đường đô thị theo quy định hiện hành;
- Đối với nút giao thông (đoạn ngã ba Finôm): hiện nay nút giao giữa Quốc lộ 27 và Quốc lộ 20 tạo thành góc nhọn khoảng (45 độ) không phù hợp để mở rộng lộ giới và nút giao thông này. Do đó, mở thêm tuyến đường đô thị kết nối thẳng từ Quốc lộ 27 (hướng từ thị trấn Thạnh Mỹ) kết nối với Quốc lộ 20 và Quốc lộ 27 (đoạn tránh Liên Khương) để giao thông thuận lợi, giảm tải lưu lượng giao thông tại ngã ba Finôm, đồng thời tạo điểm nhấn kiến trúc đô thị cho khu vực.
b) Đường chính đô thị: các tuyến có lộ giới 41m, 30m và 28m.
c) Đường liên khu vực: các tuyến đường có lộ giới 30m, 28m.
d) Đường khu vực: các tuyến đường có lộ giới 25m, 22m và 16,5m.
đ) Bến xe: gồm 3 bến xe, trong đó:
- Bến xe Đơn Dương ở phía Đông (trong phân khu III, trên trục đường QL27), diện tích 0,617 ha.
- Bến xe phía Bắc (trong phân khu II, giáp khu đất DVDL-01 gần hồ Đạ Ròn), diện tích 6,359 ha.
- Bến xe phía Tây (trong phân khu I), diện tích 0,928 ha.
e) Bãi đỗ xe: 3 bãi đỗ xe bố trí tại 3 khu vực, gồm:
- Hội chợ triển lãm đoạn giáp đường Quốc lộ 27.
- Bến xe khách Thạnh Mỹ hiện có trong thị trấn Thạnh Mỹ chuyển thành bãi đỗ xe đô thị.
- Khu vực giáp với chợ Finôm mới ở phía Tây.
7.2. Về san nền: san nền cho các khu đất ở đô thị mới, các khu đất dự kiến xây dựng theo quy hoạch; đối với đất rừng sản xuất, đất sản xuất, đất ở hiện trạng sẽ san nền cục bộ theo hiện trạng; đồng thời tính toán san nền theo hướng thoát nước và bám theo địa hình tự nhiên.
7.3. Về cấp điện:
a) Nguồn cấp điện được lấy từ các trạm điện 110KV Đức Trọng (40+25)MVA, trạm 110KV Đơn Dương 40MVA và trạm 110KV Đơn Dương 2 (dự kiến xây dựng đến năm 2025 theo quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Lâm Đồng giai đoạn từ năm 2016-2025, có xét đến năm 2035).
b) Tổng công suất điện dự báo đến năm 2025 khoảng 22.300 KVA và đến năm 2035 khoảng 42.500 KVA.
7.4. Về cấp, thoát nước:
a) Cấp nước: Nguồn nước cấp cho đô thị được kết hợp từ nước mặt và nước ngầm thông qua 02 trạm xử lý tập trung, gồm:
- Trạm xử lý nước số 1: giai đoạn I có công suất 5.100 m3/ngày đêm sử dụng nguồn nước từ hồ Ta Hoét, xã Hiệp An và giai đoạn II nâng công suất lên 9.800 m3/ngày đêm bổ sung nguồn nước từ hồ Tuyền Lâm;
- Trạm xử lý nước số 2: giai đoạn I có công suất 5.100 m3/ngày đêm sử dụng nguồn nước từ giếng khoan, kết hợp với nguồn nước mặt từ hồ Đa Nhim và giai đoạn II nâng công suất lên 8.600 m3/ngày đêm bổ sung nguồn nước từ hồ Đa Nhim.
b) Thoát nước mặt: hệ thống thoát nước được chia thành 5 lưu vực lớn:
- Lưu vực 1, gồm: xã Hiệp An, xã Hiệp Thạnh và ngã ba Finôm;
- Lưu vực 2, gồm: thôn Bồng Lai, xã Đạ Ròn và khu vực ngã ba Finôm;
- Lưu vực 3, gồm: khu vực Suối Thông, xã Đạ Ròn;
- Lưu vực 4, gồm: thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Đơn Dương;
- Lưu vực 5, gồm: hồ Đạ Ròn và núi B’nom Sre La.
c) Nước mưa được thu gom vào hệ thống cống chạy dọc theo các tuyến đường giao thông, thoát ra các suối nhỏ trước khi chảy vào sông Đa Nhim thông qua 11 cửa xả.
- Các tuyến cống, rãnh được quy hoạch có hướng thoát trùng với hướng dốc của san nền, các tuyến cống được vạch theo nguyên tắc hướng nước đi ngắn nhất để tiện cho việc quản lý;
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng biệt độc lập với hệ thống thoát nước thải.
d) Thoát nước thải: nước thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành trước khi chảy vào sông Đa Nhim thông qua 02 trạm xử lý nước thải tập trung:
- Trạm xử lý nước thải số 1: giai đoạn I có công suất 4.100 m3/ngày đêm và giai đoạn II nâng công suất lên 8.100 m3/ngày đêm để xử lý nước thải khu vực quy hoạch thuộc huyện Đức Trọng;
- Trạm xử lý nước thải số 2: giai đoạn I có công suất 4.100 m3/ngày đêm và giai đoạn II nâng công suất lên 7.100 m3/ngày đêm để xử lý nước thải khu vực quy hoạch thuộc thị trấn Thạnh Mỹ và các xã lân cận.
7.5. Về xử lý chất thải rắn:
a) Rác thải khu vực quy hoạch thuộc huyện Đức Trọng (dự báo đến năm 2025 là 38,0 tấn và 2035 là 63,0 tấn) được thu gom, vận chuyển về nhà máy xử lý rác thải Trường Thành, xã Phú Hội (công suất 200 tấn/ngày đêm).
b) Rác thải khu vực quy hoạch thuộc huyện Đơn Dương (dự báo đến năm 2025 là 38,0 tấn và 2035 là 55,0 tấn) được thu gom, vận chuyển về nhà máy xử lý rác thải tại xã Ka Đô, huyện Đơn Dương (công suất 50 tấn/ngày đêm).
7.6. Hệ thống thông tin liên lạc: tổng nhu cầu đến năm 2025 khoảng 17.100 thuê bao, đến năm 2035 khoảng 24.400 thuê bao. Xây dựng hệ thống thông tin liên lạc đảm bảo phục vụ nhu cầu nhân dân trong vùng quy hoạch.

Content:
Về định hướng hạ tầng kỹ thuật đô thị:
7.1. Về giao thông:
a) Giao thông đối ngoại: khu vực quy hoạch kết nối với cao tốc Liên Khương - Prenn; tuyến Quốc lộ 20, 27 và tuyến đường sắt monorail theo hướng Liên Khương - Đà Lạt, trong đó:
- Đối với Quốc lộ 27 đoạn tránh Liên Khương (từ ngã ba Finôm đến nút giao đường cao tốc): các đoạn Quốc lộ 27 qua đô thị được mở rộng lộ giới phù hợp với tính chất đường đô thị theo quy định hiện hành;
- Đối với nút giao thông (đoạn ngã ba Finôm): hiện nay nút giao giữa Quốc lộ 27 và Quốc lộ 20 tạo thành góc nhọn khoảng (45 độ) không phù hợp để mở rộng lộ giới và nút giao thông này. Do đó, mở thêm tuyến đường đô thị kết nối thẳng từ Quốc lộ 27 (hướng từ thị trấn Thạnh Mỹ) kết nối với Quốc lộ 20 và Quốc lộ 27 (đoạn tránh Liên Khương) để giao thông thuận lợi, giảm tải lưu lượng giao thông tại ngã ba Finôm, đồng thời tạo điểm nhấn kiến trúc đô thị cho khu vực.
b) Đường chính đô thị: các tuyến có lộ giới 41m, 30m và 28m.
c) Đường liên khu vực: các tuyến đường có lộ giới 30m, 28m.
d) Đường khu vực: các tuyến đường có lộ giới 25m, 22m và 16,5m.
đ) Bến xe: gồm 3 bến xe, trong đó:
- Bến xe Đơn Dương ở phía Đông (trong phân khu III, trên trục đường QL27), diện tích 0,617 ha.
- Bến xe phía Bắc (trong phân khu II, giáp khu đất DVDL-01 gần hồ Đạ Ròn), diện tích 6,359 ha.
- Bến xe phía Tây (trong phân khu I), diện tích 0,928 ha.
e) Bãi đỗ xe: 3 bãi đỗ xe bố trí tại 3 khu vực, gồm:
- Hội chợ triển lãm đoạn giáp đường Quốc lộ 27.
- Bến xe khách Thạnh Mỹ hiện có trong thị trấn Thạnh Mỹ chuyển thành bãi đỗ xe đô thị.
- Khu vực giáp với chợ Finôm mới ở phía Tây.
7.2. Về san nền: san nền cho các khu đất ở đô thị mới, các khu đất dự kiến xây dựng theo quy hoạch; đối với đất rừng sản xuất, đất sản xuất, đất ở hiện trạng sẽ san nền cục bộ theo hiện trạng; đồng thời tính toán san nền theo hướng thoát nước và bám theo địa hình tự nhiên.
7.3. Về cấp điện:
a) Nguồn cấp điện được lấy từ các trạm điện 110KV Đức Trọng (40+25)MVA, trạm 110KV Đơn Dương 40MVA và trạm 110KV Đơn Dương 2 (dự kiến xây dựng đến năm 2025 theo quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Lâm Đồng giai đoạn từ năm 2016-2025, có xét đến năm 2035).
b) Tổng công suất điện dự báo đến năm 2025 khoảng 22.300 KVA và đến năm 2035 khoảng 42.500 KVA.
7.4. Về cấp, thoát nước:
a) Cấp nước: Nguồn nước cấp cho đô thị được kết hợp từ nước mặt và nước ngầm thông qua 02 trạm xử lý tập trung, gồm:
- Trạm xử lý nước số 1: giai đoạn I có công suất 5.100 m3/ngày đêm sử dụng nguồn nước từ hồ Ta Hoét, xã Hiệp An và giai đoạn II nâng công suất lên 9.800 m3/ngày đêm bổ sung nguồn nước từ hồ Tuyền Lâm;
- Trạm xử lý nước số 2: giai đoạn I có công suất 5.100 m3/ngày đêm sử dụng nguồn nước từ giếng khoan, kết hợp với nguồn nước mặt từ hồ Đa Nhim và giai đoạn II nâng công suất lên 8.600 m3/ngày đêm bổ sung nguồn nước từ hồ Đa Nhim.
b) Thoát nước mặt: hệ thống thoát nước được chia thành 5 lưu vực lớn:
- Lưu vực 1, gồm: xã Hiệp An, xã Hiệp Thạnh và ngã ba Finôm;
- Lưu vực 2, gồm: thôn Bồng Lai, xã Đạ Ròn và khu vực ngã ba Finôm;
- Lưu vực 3, gồm: khu vực Suối Thông, xã Đạ Ròn;
- Lưu vực 4, gồm: thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Đơn Dương;
- Lưu vực 5, gồm: hồ Đạ Ròn và núi B’nom Sre La.
c) Nước mưa được thu gom vào hệ thống cống chạy dọc theo các tuyến đường giao thông, thoát ra các suối nhỏ trước khi chảy vào sông Đa Nhim thông qua 11 cửa xả.
- Các tuyến cống, rãnh được quy hoạch có hướng thoát trùng với hướng dốc của san nền, các tuyến cống được vạch theo nguyên tắc hướng nước đi ngắn nhất để tiện cho việc quản lý;
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng biệt độc lập với hệ thống thoát nước thải.
d) Thoát nước thải: nước thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành trước khi chảy vào sông Đa Nhim thông qua 02 trạm xử lý nước thải tập trung:
- Trạm xử lý nước thải số 1: giai đoạn I có công suất 4.100 m3/ngày đêm và giai đoạn II nâng công suất lên 8.100 m3/ngày đêm để xử lý nước thải khu vực quy hoạch thuộc huyện Đức Trọng;
- Trạm xử lý nước thải số 2: giai đoạn I có công suất 4.100 m3/ngày đêm và giai đoạn II nâng công suất lên 7.100 m3/ngày đêm để xử lý nước thải khu vực quy hoạch thuộc thị trấn Thạnh Mỹ và các xã lân cận.
7.5. Về xử lý chất thải rắn:
a) Rác thải khu vực quy hoạch thuộc huyện Đức Trọng (dự báo đến năm 2025 là 38,0 tấn và 2035 là 63,0 tấn) được thu gom, vận chuyển về nhà máy xử lý rác thải Trường Thành, xã Phú Hội (công suất 200 tấn/ngày đêm).
b) Rác thải khu vực quy hoạch thuộc huyện Đơn Dương (dự báo đến năm 2025 là 38,0 tấn và 2035 là 55,0 tấn) được thu gom, vận chuyển về nhà máy xử lý rác thải tại xã Ka Đô, huyện Đơn Dương (công suất 50 tấn/ngày đêm).
7.6. Hệ thống thông tin liên lạc: tổng nhu cầu đến năm 2025 khoảng 17.100 thuê bao, đến năm 2035 khoảng 24.400 thuê bao. Xây dựng hệ thống thông tin liên lạc đảm bảo phục vụ nhu cầu nhân dân trong vùng quy hoạch.