Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2227/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Kiểm soát dân số vùng biển đảo ven biển Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/10/2009", "sign_number": "2227/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/10/2009", "sign_number": "2227/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/10/2009", "sign_number": "2227/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/10/2009", "sign_number": "2227/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/10/2009", "sign_number": "2227/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2227/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Kiểm soát dân số vùng biển đảo ven biển Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Đề án Kiểm soát dân số vùng biển, đảo và ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009-2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nhiệm vụ và các hoạt động chủ yếu của Đề án
a) Đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em và kế hoạch hoá gia đình ở các vùng ven biển, đầm phá, vạn đò, cửa sông.
- Tổ chức đội lưu động y tế - kế hoạch hoá gia đình để thực hiện công tác truyền thông, tư vấn và cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em, kế hoạch hoá gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản tại các xã vùng ven biển, đầm phá, vạn đò, cửa sông chưa đủ điều kiện cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình thường xuyên và có chất lượng.
- Nâng cao năng lực cho đội lưu động y tế - kế hoạch hoá gia đình và cơ sở làm dịch vụ thuộc các loại hình cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình.
- Xây dựng các loại hình cung cấp thông tin, tư vấn về chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình và cung cấp bao cao su, thuốc tránh thai cho người dân vùng ven biển, đầm phá, vạn đò, cửa sông, ưu tiên cho người làm việc trên biển trước khi xuất bến đi biển dài ngày, khi cập bờ vào các âu thuyền...
- Xây dựng loại hình cung cấp dịch vụ và tư vấn về chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em, sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hoá gia đình cho người dân vùng ven biển, đầm phá, vạn đò, cửa sông, ưu tiên cho người làm việc trong các khu du lịch, khu kinh tế dựa vào cơ sở y tế của các cơ quan, xí nghiệp, công trường.
b) Nâng cao chất lượng dân số khi sinh tại các vùng ven biển, đầm phá, vạn đò, cửa sông
- Xây dựng loại hình dịch vụ tư vấn, kiểm tra sức khoẻ, kiểm tra yếu tố nguy cơ cao ảnh hưởng trực tiếp đến sự mang thai, sự phát triển và chất lượng bào thai cho những cặp nam, nữ chuẩn bị kết hôn.
- Hỗ trợ chăm sóc sức khoẻ cho các bà mẹ mang thai có nguy cơ cao tại vùng ven biển, đầm phá, vạn đò và cửa sông để phòng ngừa các yếu tố nguy cơ cao ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bình thường của bào thai do tác động của môi trường biển.
- Xây dựng mô hình can thiệp đảm bảo sự phát triển bình thường bào thai và sức khỏe cho các bà mẹ mang thai sống và làm việc tại khu vực vùng ven biển, đầm phá, vạn đò, cửa sông.
- Xây dựng thực hiện mô hình sàng lọc trước sinh và sơ sinh đảm bảo sự phát triển bình thường bào thai và sức khỏe cho các bà mẹ mang thai và trẻ sơ sinh nhằm hạn chế tình trạng dị tật, khuyết tật của trẻ thuộc khu vực ven biển, đầm phá, vạn đò và cửa sông.
- Xây dựng thực hiện mô hình khám sức khỏe và tư vấn tiền hôn nhân.
c) Hỗ trợ phòng chống bệnh lây truyền qua đường tình dục, phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn, phá thai an toàn.
Xây dựng loại hình dịch vụ tư vấn, cung cấp thông tin, kiến thức, kỹ năng phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, phá thai an toàn, phòng chống bệnh lây truyền qua đường tình dục cho người từ 15 đến 24 tuổi chưa kết hôn, không đi học, chưa có việc làm hoặc có việc làm không ổn định.
d) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý
- Đáp ứng nhu cầu thông tin, thiết lập và vận hành kho dữ liệu điện tử chuyên ngành về kiểm soát dân số và kế hoạch hoá gia đình.
- Thu thập, truyền gửi và quản lý thông tin về dân số, bà mẹ, trẻ em, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình thông qua giao dịch điện tử.
đ) Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về dân số, sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hoá gia đình
- Nâng cao hiệu quả công tác truyền thông, vận động về kiểm soát dân số. Nâng cao hiệu quả công tác truyền thông chuyển đổi hành vi cho đối tượng đặc thù vùng ven biển, đầm phá, vạn đò, cửa sông.
e) Nâng cao hiệu quả quản lý Đề án
Tổ chức các đợt giám sát định kỳ và hỗ trợ kỹ thuật; khảo sát, nghiên cứu, đánh giá, xây dựng chính sách; tổ chức khảo sát, học tập trao đổi kinh nghiệm. Tổ chức hội nghị, hội thảo chuyên môn, chuyên đề, sơ kết, tổng kết; các hoạt động hỗ trợ, quản lý nâng cao năng lực và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng lực tổ chức, triển khai thực hiện Đề án có hiệu quả.

Content:
Nhiệm vụ và các hoạt động chủ yếu của Đề án
a) Đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em và kế hoạch hoá gia đình ở các vùng ven biển, đầm phá, vạn đò, cửa sông.
- Tổ chức đội lưu động y tế - kế hoạch hoá gia đình để thực hiện công tác truyền thông, tư vấn và cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em, kế hoạch hoá gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản tại các xã vùng ven biển, đầm phá, vạn đò, cửa sông chưa đủ điều kiện cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình thường xuyên và có chất lượng.
- Nâng cao năng lực cho đội lưu động y tế - kế hoạch hoá gia đình và cơ sở làm dịch vụ thuộc các loại hình cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình.
- Xây dựng các loại hình cung cấp thông tin, tư vấn về chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình và cung cấp bao cao su, thuốc tránh thai cho người dân vùng ven biển, đầm phá, vạn đò, cửa sông, ưu tiên cho người làm việc trên biển trước khi xuất bến đi biển dài ngày, khi cập bờ vào các âu thuyền...
- Xây dựng loại hình cung cấp dịch vụ và tư vấn về chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em, sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hoá gia đình cho người dân vùng ven biển, đầm phá, vạn đò, cửa sông, ưu tiên cho người làm việc trong các khu du lịch, khu kinh tế dựa vào cơ sở y tế của các cơ quan, xí nghiệp, công trường.
b) Nâng cao chất lượng dân số khi sinh tại các vùng ven biển, đầm phá, vạn đò, cửa sông
- Xây dựng loại hình dịch vụ tư vấn, kiểm tra sức khoẻ, kiểm tra yếu tố nguy cơ cao ảnh hưởng trực tiếp đến sự mang thai, sự phát triển và chất lượng bào thai cho những cặp nam, nữ chuẩn bị kết hôn.
- Hỗ trợ chăm sóc sức khoẻ cho các bà mẹ mang thai có nguy cơ cao tại vùng ven biển, đầm phá, vạn đò và cửa sông để phòng ngừa các yếu tố nguy cơ cao ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bình thường của bào thai do tác động của môi trường biển.
- Xây dựng mô hình can thiệp đảm bảo sự phát triển bình thường bào thai và sức khỏe cho các bà mẹ mang thai sống và làm việc tại khu vực vùng ven biển, đầm phá, vạn đò, cửa sông.
- Xây dựng thực hiện mô hình sàng lọc trước sinh và sơ sinh đảm bảo sự phát triển bình thường bào thai và sức khỏe cho các bà mẹ mang thai và trẻ sơ sinh nhằm hạn chế tình trạng dị tật, khuyết tật của trẻ thuộc khu vực ven biển, đầm phá, vạn đò và cửa sông.
- Xây dựng thực hiện mô hình khám sức khỏe và tư vấn tiền hôn nhân.
c) Hỗ trợ phòng chống bệnh lây truyền qua đường tình dục, phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn, phá thai an toàn.
Xây dựng loại hình dịch vụ tư vấn, cung cấp thông tin, kiến thức, kỹ năng phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, phá thai an toàn, phòng chống bệnh lây truyền qua đường tình dục cho người từ 15 đến 24 tuổi chưa kết hôn, không đi học, chưa có việc làm hoặc có việc làm không ổn định.
d) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý
- Đáp ứng nhu cầu thông tin, thiết lập và vận hành kho dữ liệu điện tử chuyên ngành về kiểm soát dân số và kế hoạch hoá gia đình.
- Thu thập, truyền gửi và quản lý thông tin về dân số, bà mẹ, trẻ em, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình thông qua giao dịch điện tử.
đ) Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về dân số, sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hoá gia đình
- Nâng cao hiệu quả công tác truyền thông, vận động về kiểm soát dân số. Nâng cao hiệu quả công tác truyền thông chuyển đổi hành vi cho đối tượng đặc thù vùng ven biển, đầm phá, vạn đò, cửa sông.
e) Nâng cao hiệu quả quản lý Đề án
Tổ chức các đợt giám sát định kỳ và hỗ trợ kỹ thuật; khảo sát, nghiên cứu, đánh giá, xây dựng chính sách; tổ chức khảo sát, học tập trao đổi kinh nghiệm. Tổ chức hội nghị, hội thảo chuyên môn, chuyên đề, sơ kết, tổng kết; các hoạt động hỗ trợ, quản lý nâng cao năng lực và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng lực tổ chức, triển khai thực hiện Đề án có hiệu quả.