Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 238/QĐ-UBND 2011 ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Bà Rịa Vũng Tàu 2011 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/01/2011", "sign_number": "238/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/01/2011", "sign_number": "238/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/01/2011", "sign_number": "238/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/01/2011", "sign_number": "238/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/01/2011", "sign_number": "238/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 238/QĐ-UBND 2011 ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Bà Rịa Vũng Tàu 2011 2015

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Nguồn nhân lực cho Ứng dụng CNTT.
Hàng năm sẽ mở các lớp đào tạo cho nhiều đối tượng người sử dụng. Nội dung chủ yếu là đào tạo nâng cao kiến thức cho chuyên viên quản trị mạng, chuyên viên sử dụng máy tính trên mạng và lãnh đạo các cơ quan nhà nước của Tỉnh. Tùy theo tình hình và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực sẽ có kế hoạch mở thêm các lớp đào tạo khác.
III. GIẢI PHÁP
1. Tổ chức, điều hành
1.1. Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố phải kiểm điểm trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nếu không hoàn thành các nhiệm vụ được giao trong Chương trình này.
1.2. Người đứng đầu các cơ quan phải chủ động, có quyết tâm chính trị cao, theo sát và ủng hộ quá trình ứng dụng công nghệ thông tin vào cơ quan mình.
1.3. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh phải theo thứ tự ưu tiên dựa trên nhu cầu thực tế cần tăng năng suất lao động, bảo đảm tính hiệu quả, khả thi khi triển khai.
1.4. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý công nghệ thông tin các cấp, đặc biệt là cấp huyện trở xuống.
1.5. Kết hợp chặt chẽ việc triển khai Chương trình này với Chương trình cải cách hành chính để ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước có tác dụng thực sự thúc đẩy cải cách hành chính, quá trình cải cách hành chính đặt ra những yêu cầu, đòi hỏi cho ứng dụng công nghệ thông tin. Tăng cường công tác cải tiến quy trình làm việc, chuẩn hóa nghiệp vụ để có thể ứng dụng công nghệ thông tin.
2. Giải pháp tài chính:
Ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên) để thực hiện các nhiệm vụ, dự án ứng dụng công nghệ thông tin theo kế hoạch 5 năm, hàng năm đã được UBND tỉnh phê duyệt;
3. Giải pháp triển khai
3.1. Xây dựng cơ quan điện tử.
- Tin học hóa quy trình công việc nội bộ của cơ quan Nhà nước mà trọng tâm là các phần mềm quản lý văn bản và điều hành.
- Tin học hóa các dịch công, trọng tâm là mô hình một cửa điện tử cấp huyện và cấp xã. Từng bước đưa các thủ tục hành chính giải quyết tại bộ phận một cửa thành các dịch vụ công trực tuyến ở mức 2 đối với cấp xã và mức 3 đối với cấp huyện.
- Xây dựng cổng thông tin điện tử, từng bước hỗ trợ các Sở ban ngành huyện thị triển khai cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trên cổng thông tin điện tử của tỉnh.
3.2. Hình thành Công chức điện tử
Tác động bằng nhiều biện pháp, kể cả mệnh lệnh hành chính để thay đổi thói quen của CBCC làm việc từ thủ công chuyển sang sử dụng các công cụ CNTT để tác nghiệp và điều hành; đưa việc ứng dụng CNTT tại các đơn vị vào tiêu chí xét thi đua khen thưởng hàng năm tại các đơn vị.
3.3. Hình thành công dân điện tử
Từng bước hoàn thiện việc cung cấp dịch vụ công qua mạng; thu hút người dân sử dụng các dịch vụ công trực tuyến bằng các biện pháp như: phổ biến tuyên truyền, rút ngắn thời gian xử lý các dịch vụ công trực tuyến,...
3.4. Giám sát, đánh giá
- Thường xuyên hướng dẫn, thực hiện công tác sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn Tỉnh để có những giải pháp thúc đẩy kịp thời.
- Xây dựng các phương pháp đánh giá khoa học về ứng dụng công nghệ thông tin, phù hợp điều kiện thực tế tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh và định hướng ứng dụng công nghệ thông tin chung của quốc gia, bao gồm:
+ Phương pháp đánh giá mức độ thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh theo định hướng, kế hoạch quốc gia.
+ Phương pháp đánh giá mức độ sử dụng và hài lòng của người dân đối với các dịch vụ chính phủ điện tử.
3.5. Nâng cao nhận thức
Tổ chức tuyên truyền rộng rãi nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức và các lợi ích trong việc xây dựng Chính phủ điện tử cho cán bộ, công chức, người dân và doanh nghiệp.
4. Giải pháp tổ chức
4.1. Lãnh đạo UBND tỉnh: chủ trì và chỉ đạo các sở, ban, ngành, các địa phương trong tỉnh thực hiện và triển khai theo chức năng, quản lý Nhà nước và các nội dung cụ thể của kế hoạch. Chỉ đạo chung việc triển khai và vận hành các hệ thống, mô hình ứng dụng CNTT của các sở ban ngành, huyện, thị, xã phường.
4.2. Sở Thông tin và Truyền thông:
- Chủ trì việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này; Kiểm tra và tổng hợp việc thực hiện Kế hoạch, sơ kết tình hình thực hiện kế hoạch hàng năm và tổng kết tình hình thực hiện theo từng chuyên đề;
- Hướng dẫn các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh xây dựng kế hoạch hàng năm và dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng công nghệ thông tin;
- Thẩm tra các dự án, nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng công nghệ thông tin của các Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố về mục tiêu, nội dung chuyên môn, tiêu chuẩn kỹ thuật, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan;
- Phối hợp với Sở nội vụ cải tiến quy trình, thủ tục áp dụng CNTT tại bộ phận một cửa các cấp; hướng dẫn các đơn vị xây dựng các quy chế vận hành phần mềm quản lý văn bản và điều hành, vận hành hệ thống CNTT và phần mềm một cửa các cấp.
- Phối hợp với Sở Nội vụ thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện xử lý các dịch vụ công trực tuyến mức độ cao (mức 3, 4) tại các đơn vị. Nghiên cứu các biện pháp, cũng như kỹ thuật để quản lý tình hình thực hiện, tiến độ xử lý hồ sơ ở các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 tại các đơn vị một cách chặt chẽ tránh để mất lòng tin của công dân và tổ chức khi thực hiện các giao dịch trên môi trường mạng.
- Nghiên cứu các quy định về tiêu chuẩn công nghệ do TW ban hành để hướng dẫn các đơn vị thực hiện triển khai; xây dựng các quy định về an toàn, an ninh thông tin trong các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh theo các chuẩn quy định chung của Bộ Thông tin & Truyền thông.
- Trong trường hợp ở TW không có hướng dẫn về phần mềm dùng chung, Sở Thông tin và Truyền thông nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh lựa chọn các phần mềm ứng dụng dùng chung để triển khai đồng bộ trong các cơ quan nhà nước của tỉnh nếu thấy cần thiết.
4.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, trình UBND tỉnh quyết định việc bố trí đủ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách địa phương cho các dự án, nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh;
4.4. Sở Tài chính
Chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, trình UBND tỉnh quyết định việc bố trí đủ vốn sự nghiệp từ ngân sách địa phương cho các dự án, nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
4.5. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở TT&TT và các sở, ban, ngành liên quan tổ chức xây dựng và thực hiện các giải pháp nhằm kết hợp chặt chẽ việc triển khai Chương trình này với Chương trình cải cách hành chính;
4.6. Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố, thị xã
Căn cứ Kế hoạch này, các đơn vị xây dựng Kế hoạch và dự toán ngân sách ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm gửi Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp, cân đối ngân sách địa phương cho ứng dụng công nghệ thông tin, trình UBND tỉnh phê duyệt chung trong dự toán ngân sách tỉnh hàng năm.
Kiểm tra, đánh giá và báo cáo định kỳ 6 tháng và đột xuất tình hình thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT tại đơn vị theo hướng dẫn và yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh;

Content:
Nguồn nhân lực cho Ứng dụng CNTT.
Hàng năm sẽ mở các lớp đào tạo cho nhiều đối tượng người sử dụng. Nội dung chủ yếu là đào tạo nâng cao kiến thức cho chuyên viên quản trị mạng, chuyên viên sử dụng máy tính trên mạng và lãnh đạo các cơ quan nhà nước của Tỉnh. Tùy theo tình hình và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực sẽ có kế hoạch mở thêm các lớp đào tạo khác.
III. GIẢI PHÁP
1. Tổ chức, điều hành
1.1. Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố phải kiểm điểm trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nếu không hoàn thành các nhiệm vụ được giao trong Chương trình này.
1.2. Người đứng đầu các cơ quan phải chủ động, có quyết tâm chính trị cao, theo sát và ủng hộ quá trình ứng dụng công nghệ thông tin vào cơ quan mình.
1.3. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh phải theo thứ tự ưu tiên dựa trên nhu cầu thực tế cần tăng năng suất lao động, bảo đảm tính hiệu quả, khả thi khi triển khai.
1.Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý công nghệ thông tin các cấp, đặc biệt là cấp huyện trở xuống.
1.5. Kết hợp chặt chẽ việc triển khai Chương trình này với Chương trình cải cách hành chính để ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước có tác dụng thực sự thúc đẩy cải cách hành chính, quá trình cải cách hành chính đặt ra những yêu cầu, đòi hỏi cho ứng dụng công nghệ thông tin. Tăng cường công tác cải tiến quy trình làm việc, chuẩn hóa nghiệp vụ để có thể ứng dụng công nghệ thông tin.
2. Giải pháp tài chính:
Ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên) để thực hiện các nhiệm vụ, dự án ứng dụng công nghệ thông tin theo kế hoạch 5 năm, hàng năm đã được UBND tỉnh phê duyệt;
3. Giải pháp triển khai
3.1. Xây dựng cơ quan điện tử.
- Tin học hóa quy trình công việc nội bộ của cơ quan Nhà nước mà trọng tâm là các phần mềm quản lý văn bản và điều hành.
- Tin học hóa các dịch công, trọng tâm là mô hình một cửa điện tử cấp huyện và cấp xã. Từng bước đưa các thủ tục hành chính giải quyết tại bộ phận một cửa thành các dịch vụ công trực tuyến ở mức 2 đối với cấp xã và mức 3 đối với cấp huyện.
- Xây dựng cổng thông tin điện tử, từng bước hỗ trợ các Sở ban ngành huyện thị triển khai cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trên cổng thông tin điện tử của tỉnh.
3.2. Hình thành Công chức điện tử
Tác động bằng nhiều biện pháp, kể cả mệnh lệnh hành chính để thay đổi thói quen của CBCC làm việc từ thủ công chuyển sang sử dụng các công cụ CNTT để tác nghiệp và điều hành; đưa việc ứng dụng CNTT tại các đơn vị vào tiêu chí xét thi đua khen thưởng hàng năm tại các đơn vị.
3.3. Hình thành công dân điện tử
Từng bước hoàn thiện việc cung cấp dịch vụ công qua mạng; thu hút người dân sử dụng các dịch vụ công trực tuyến bằng các biện pháp như: phổ biến tuyên truyền, rút ngắn thời gian xử lý các dịch vụ công trực tuyến,...
3.Giám sát, đánh giá
- Thường xuyên hướng dẫn, thực hiện công tác sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn Tỉnh để có những giải pháp thúc đẩy kịp thời.
- Xây dựng các phương pháp đánh giá khoa học về ứng dụng công nghệ thông tin, phù hợp điều kiện thực tế tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh và định hướng ứng dụng công nghệ thông tin chung của quốc gia, bao gồm:
+ Phương pháp đánh giá mức độ thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh theo định hướng, kế hoạch quốc gia.
+ Phương pháp đánh giá mức độ sử dụng và hài lòng của người dân đối với các dịch vụ chính phủ điện tử.
3.5. Nâng cao nhận thức
Tổ chức tuyên truyền rộng rãi nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức và các lợi ích trong việc xây dựng Chính phủ điện tử cho cán bộ, công chức, người dân và doanh nghiệp.
Giải pháp tổ chức
4.1. Lãnh đạo UBND tỉnh: chủ trì và chỉ đạo các sở, ban, ngành, các địa phương trong tỉnh thực hiện và triển khai theo chức năng, quản lý Nhà nước và các nội dung cụ thể của kế hoạch. Chỉ đạo chung việc triển khai và vận hành các hệ thống, mô hình ứng dụng CNTT của các sở ban ngành, huyện, thị, xã phường.
4.2. Sở Thông tin và Truyền thông:
- Chủ trì việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này; Kiểm tra và tổng hợp việc thực hiện Kế hoạch, sơ kết tình hình thực hiện kế hoạch hàng năm và tổng kết tình hình thực hiện theo từng chuyên đề;
- Hướng dẫn các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh xây dựng kế hoạch hàng năm và dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng công nghệ thông tin;
- Thẩm tra các dự án, nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng công nghệ thông tin của các Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố về mục tiêu, nội dung chuyên môn, tiêu chuẩn kỹ thuật, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan;
- Phối hợp với Sở nội vụ cải tiến quy trình, thủ tục áp dụng CNTT tại bộ phận một cửa các cấp; hướng dẫn các đơn vị xây dựng các quy chế vận hành phần mềm quản lý văn bản và điều hành, vận hành hệ thống CNTT và phần mềm một cửa các cấp.
- Phối hợp với Sở Nội vụ thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện xử lý các dịch vụ công trực tuyến mức độ cao (mức 3, 4) tại các đơn vị. Nghiên cứu các biện pháp, cũng như kỹ thuật để quản lý tình hình thực hiện, tiến độ xử lý hồ sơ ở các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 tại các đơn vị một cách chặt chẽ tránh để mất lòng tin của công dân và tổ chức khi thực hiện các giao dịch trên môi trường mạng.
- Nghiên cứu các quy định về tiêu chuẩn công nghệ do TW ban hành để hướng dẫn các đơn vị thực hiện triển khai; xây dựng các quy định về an toàn, an ninh thông tin trong các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh theo các chuẩn quy định chung của Bộ Thông tin & Truyền thông.
- Trong trường hợp ở TW không có hướng dẫn về phần mềm dùng chung, Sở Thông tin và Truyền thông nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh lựa chọn các phần mềm ứng dụng dùng chung để triển khai đồng bộ trong các cơ quan nhà nước của tỉnh nếu thấy cần thiết.
4.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, trình UBND tỉnh quyết định việc bố trí đủ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách địa phương cho các dự án, nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh;
4.Sở Tài chính
Chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, trình UBND tỉnh quyết định việc bố trí đủ vốn sự nghiệp từ ngân sách địa phương cho các dự án, nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
4.5. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở TT&TT và các sở, ban, ngành liên quan tổ chức xây dựng và thực hiện các giải pháp nhằm kết hợp chặt chẽ việc triển khai Chương trình này với Chương trình cải cách hành chính;
4.6. Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố, thị xã
Căn cứ Kế hoạch này, các đơn vị xây dựng Kế hoạch và dự toán ngân sách ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm gửi Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp, cân đối ngân sách địa phương cho ứng dụng công nghệ thông tin, trình UBND tỉnh phê duyệt chung trong dự toán ngân sách tỉnh hàng năm.
Kiểm tra, đánh giá và báo cáo định kỳ 6 tháng và đột xuất tình hình thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT tại đơn vị theo hướng dẫn và yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh;