Document: Điều 2 Quyết định 3366/QĐ-UBND năm 2012 sửa đổi Quyết định 3074/QĐ-UBND và 3220/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/10/2012", "sign_number": "3366/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/10/2012", "sign_number": "3366/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/10/2012", "sign_number": "3366/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/10/2012", "sign_number": "3366/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "12/10/2012", "sign_number": "3366/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 3366/QĐ-UBND năm 2012 sửa đổi Quyết định 3074/QĐ-UBND và 3220/QĐ-UBND có nội dung như sau:

Điều 2. Sửa đổi Quyết định số 3220/QĐ-UBND ngày 01/10/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa như sau:
1. Thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh đúng hạn cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài (Số seri: T-THA-214723-TT):
1.1. Tại điểm a, Mục 3:
- Hủy bỏ nội dung: “Sổ hộ khẩu hoặc sổ đăng ký tạm trú: 01 bản sao hoặc bản sao có chứng thực”.
- Bổ sung nội dung: “Giấy tờ chứng minh cư trú của cha hoặc mẹ trẻ trong thời gian ở Việt Nam: 01 bản sao hoặc bản sao có chứng thực”.
1.2. Tại Mục 8:
- Sửa đổi như sau: “8. Phí, lệ phí: Không”.
2. Thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi (Số seri: T-THA-214718-TT):
2.1. Tại điểm a, Khoản 3, Mục 1:
- Sửa đổi cụm từ “Người phát hiện trẻ bị bỏ rơi” bằng cụm từ “Người đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ”.
2.2. Tại Mục 8:
- Sửa đổi như sau: “8. Phí, lệ phí: Không”.
3. Thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh đúng hạn cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch cư trú ổn định lâu dài tại Việt Nam (Số seri: T-THA-214727-TT):
3.1. Tại điểm a, Mục 3:
- Hủy bỏ nội dung: “Sổ hộ khẩu hoặc sổ đăng ký tạm trú: 01 bản sao hoặc bản sao có chứng thực”.
- Bổ sung nội dung: “Thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy chứng nhận tạm trú của cha mẹ trẻ: 01 bản sao hoặc bản sao có chứng thực”.
3.2. Tại Mục 8:
- Sửa đổi như sau: “8. Phí, lệ phí: Không”.
4. Thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh cho trẻ nơi người mẹ đăng ký nhân khẩu tạm trú (Số seri: T-THA-214725-TT):
4.1. Tại điểm a, Mục 3:
- Hủy bỏ nội dung: “Sổ hộ khẩu hoặc sổ đăng ký tạm trú: 01 bản sao hoặc bản sao có chứng thực”.
- Bổ sung nội dung: “Sổ đăng ký tạm trú của người mẹ: 01 bản sao hoặc bản sao có chứng thực”.
4.2. Tại Mục 8:
- Sửa đổi như sau: “8. Phí, lệ phí: Không”.
5. Đăng ký khai sinh cho trẻ chết sơ sinh (Số seri: T-THA-214721-TT)
5.1. Tại điểm a, Khoản 3, Mục 1:
- Hủy bỏ nội dung: “Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha, mẹ có trách nhiệm đi khai sinh cho con; nếu cha, mẹ không thể đi khai sinh thì ông, bà hoặc những người thân thích khác đi khai sinh cho trẻ em”.
- Bổ sung nội dung: “Trẻ em sinh ra sống được 24 giờ trở lên rồi mới chết cũng phải đăng ký khai sinh. Nếu cha, mẹ không đi đăng ký khai sinh thì cán bộ tư pháp hộ tịch tự xác định nội dung để ghi vào sổ đăng ký khai sinh”.
5.2. Tại Mục 8:
- Sửa đổi như sau: “8. Phí, lệ phí: Không”.
6. Đối với những thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh đúng hạn cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha và mẹ là công dân Việt Nam cư trú trong nước (Số seri: T-THA-214717-TT); Đăng ký khai sinh đúng hạn cho con ngoài giá thú (Số seri: T-THA-214720-TT); Đăng ký khai sinh đúng hạn cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha hoặc mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch cư trú ổn định lâu dài tại Việt Nam, còn người kia là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước (Số seri: T-THA-214722-TT); Đăng ký khai sinh đúng hạn cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài (Số seri: T-THA-214724-TT):
- Sửa đổi tại Mục 8 như sau: “8. Phí, lệ phí: Không”.
Có “Danh mục thủ tục hành chính sau khi sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã” sau khi sửa đổi đính kèm.

Content:
Điều 2. Sửa đổi Quyết định số 3220/QĐ-UBND ngày 01/10/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa như sau:
1. Thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh đúng hạn cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài (Số seri: T-THA-214723-TT):
1.1. Tại điểm a, Mục 3:
- Hủy bỏ nội dung: “Sổ hộ khẩu hoặc sổ đăng ký tạm trú: 01 bản sao hoặc bản sao có chứng thực”.
- Bổ sung nội dung: “Giấy tờ chứng minh cư trú của cha hoặc mẹ trẻ trong thời gian ở Việt Nam: 01 bản sao hoặc bản sao có chứng thực”.
1.2. Tại Mục 8:
- Sửa đổi như sau: “8. Phí, lệ phí: Không”.
2. Thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi (Số seri: T-THA-214718-TT):
2.1. Tại điểm a, Khoản 3, Mục 1:
- Sửa đổi cụm từ “Người phát hiện trẻ bị bỏ rơi” bằng cụm từ “Người đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ”.
2.2. Tại Mục 8:
- Sửa đổi như sau: “8. Phí, lệ phí: Không”.
3. Thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh đúng hạn cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch cư trú ổn định lâu dài tại Việt Nam (Số seri: T-THA-214727-TT):
3.1. Tại điểm a, Mục 3:
- Hủy bỏ nội dung: “Sổ hộ khẩu hoặc sổ đăng ký tạm trú: 01 bản sao hoặc bản sao có chứng thực”.
- Bổ sung nội dung: “Thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy chứng nhận tạm trú của cha mẹ trẻ: 01 bản sao hoặc bản sao có chứng thực”.
3.2. Tại Mục 8:
- Sửa đổi như sau: “8. Phí, lệ phí: Không”.
4. Thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh cho trẻ nơi người mẹ đăng ký nhân khẩu tạm trú (Số seri: T-THA-214725-TT):
4.1. Tại điểm a, Mục 3:
- Hủy bỏ nội dung: “Sổ hộ khẩu hoặc sổ đăng ký tạm trú: 01 bản sao hoặc bản sao có chứng thực”.
- Bổ sung nội dung: “Sổ đăng ký tạm trú của người mẹ: 01 bản sao hoặc bản sao có chứng thực”.
4.2. Tại Mục 8:
- Sửa đổi như sau: “8. Phí, lệ phí: Không”.
5. Đăng ký khai sinh cho trẻ chết sơ sinh (Số seri: T-THA-214721-TT)
5.1. Tại điểm a, Khoản 3, Mục 1:
- Hủy bỏ nội dung: “Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha, mẹ có trách nhiệm đi khai sinh cho con; nếu cha, mẹ không thể đi khai sinh thì ông, bà hoặc những người thân thích khác đi khai sinh cho trẻ em”.
- Bổ sung nội dung: “Trẻ em sinh ra sống được 24 giờ trở lên rồi mới chết cũng phải đăng ký khai sinh. Nếu cha, mẹ không đi đăng ký khai sinh thì cán bộ tư pháp hộ tịch tự xác định nội dung để ghi vào sổ đăng ký khai sinh”.
5.2. Tại Mục 8:
- Sửa đổi như sau: “8. Phí, lệ phí: Không”.
6. Đối với những thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh đúng hạn cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha và mẹ là công dân Việt Nam cư trú trong nước (Số seri: T-THA-214717-TT); Đăng ký khai sinh đúng hạn cho con ngoài giá thú (Số seri: T-THA-214720-TT); Đăng ký khai sinh đúng hạn cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha hoặc mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch cư trú ổn định lâu dài tại Việt Nam, còn người kia là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước (Số seri: T-THA-214722-TT); Đăng ký khai sinh đúng hạn cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài (Số seri: T-THA-214724-TT):
- Sửa đổi tại Mục 8 như sau: “8. Phí, lệ phí: Không”.
Có “Danh mục thủ tục hành chính sau khi sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã” sau khi sửa đổi đính kèm.