Document: Điều 1 Quyết định 56/2007/QĐ-UBND mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "17/09/2007", "sign_number": "56/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hằng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "17/09/2007", "sign_number": "56/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hằng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "17/09/2007", "sign_number": "56/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hằng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "17/09/2007", "sign_number": "56/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hằng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "17/09/2007", "sign_number": "56/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thu Hằng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 56/2007/QĐ-UBND mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng có nội dung như sau:

Điều 1. Nay ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan địa phương thực hiện.
1. Đối tượng thu: Các tổ chức, cá nhân là Chủ dự án đầu tư thuộc đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ.
2. Mức thu cụ thể sau:
a) Mức thu 5.000.000đồng/1 báo cáo đối với các báo cáo thẩm định phải mời chuyên gia thẩm định từ các địa phương khác (ngoài tỉnh);
b) Mức thu 4.000.000đồng/1 báo cáo đối với các báo cáo còn lại;
c) Trường hợp thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, mức thu bằng 50% mức áp dụng đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường chính thức.
3. Đơn vị thu được để lại 100% số tiền thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí.
4. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là khoản thu của ngân sách Nhà nước nhằm mục đích bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí cho các hoạt động quản lý Nhà nước về công tác thẩm định.
a) Chi phục vụ trực tiếp cho việc thẩm định và thu phí như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, công tác phí theo quy định hiện hành;
b) Chi khấu hao và sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp cho việc thẩm định và thu phí;
c) Chi phí vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí;
d) Chi thuê dịch thuật và tính toán chuyên môn phục vụ công tác thẩm định;
đ) Chi trả thù lao cho công chức, viên chức đảm nhiệm thêm công việc thu phí ngoài chức năng, nhiệm vụ được giao;
e) Các khoản chi khác liên quan công tác thẩm định.
5. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002.

Content:
Điều 1. Nay ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan địa phương thực hiện.
1. Đối tượng thu: Các tổ chức, cá nhân là Chủ dự án đầu tư thuộc đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ.
2. Mức thu cụ thể sau:
a) Mức thu 5.000.000đồng/1 báo cáo đối với các báo cáo thẩm định phải mời chuyên gia thẩm định từ các địa phương khác (ngoài tỉnh);
b) Mức thu 4.000.000đồng/1 báo cáo đối với các báo cáo còn lại;
c) Trường hợp thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, mức thu bằng 50% mức áp dụng đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường chính thức.
3. Đơn vị thu được để lại 100% số tiền thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí.
4. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là khoản thu của ngân sách Nhà nước nhằm mục đích bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí cho các hoạt động quản lý Nhà nước về công tác thẩm định.
a) Chi phục vụ trực tiếp cho việc thẩm định và thu phí như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, công tác phí theo quy định hiện hành;
b) Chi khấu hao và sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp cho việc thẩm định và thu phí;
c) Chi phí vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí;
d) Chi thuê dịch thuật và tính toán chuyên môn phục vụ công tác thẩm định;
đ) Chi trả thù lao cho công chức, viên chức đảm nhiệm thêm công việc thu phí ngoài chức năng, nhiệm vụ được giao;
e) Các khoản chi khác liên quan công tác thẩm định.
5. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002.