Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 572/QĐ-UBND Quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Thanh Hóa 2020 2030 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "572/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "572/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "572/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "572/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "572/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 572/QĐ-UBND Quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Thanh Hóa 2020 2030 2017

Điều 1. Phê duyệt: “Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”, với những nội dung chính như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
Căn cứ kết quả rà soát quy hoạch cũ, cập nhật, bổ sung mới; có 168 vị trí đủ điều kiện để tiếp tục Quy hoạch giai đoạn từ nay đến năm 2030; các vị trí này được phân bố trên địa bàn 23 huyện, thị, thành phố với tổng diện tích khoảng 4.647,29ha; tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo khoảng 601,2 triệu m3.
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
a. Kế hoạch, phân kỳ thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường
- Giai đoạn 1: Từ năm 2017 đến năm 2020 thăm dò, khai thác với diện tích khoảng 797,07ha, trữ lượng khoảng 128,4 triệu m3;
- Giai đoạn 2: Từ năm 2021 đến năm 2030 thăm dò, khai thác với diện tích khoảng 1.594,15ha, trữ lượng khoảng 256,8 triệu m3;
- Khu vực dự trữ diện tích khoảng 2.257,97ha, tài nguyên dự báo khoảng 216,7 triệu m3, để đáp ứng nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng tại các địa phương khi cần thiết.
b. Dự kiến quy mô, công suất và yêu cầu về công nghệ khai thác
- Đối với các mỏ đã và đang tiến hành khai thác, các cơ sở chế biến: Thực hiện rà soát, đánh giá lại trình độ công nghệ để có phương án đầu tư, cải tạo để nâng cao hiệu quả sản xuất;
- Về quy mô và công suất khai thác: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1469/QĐ-TTg ngày 22/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; dây chuyền công nghệ sản xuất phải hiện đại, tiên tiến, đồng bộ, bao gồm các thiết bị gia công sàng, vận chuyển và các thiết bị xử lý môi trường, phối hợp công nghệ chế biến cốt liệu lớn và cát nghiền. Khuyến khích áp dụng các giải pháp công nghệ như: khai thác theo lớp bằng, vận tải trực tiếp bằng ô tô;
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng nhằm sử dụng các công nghệ khai thác khoáng sản hợp lý nhất, các công nghệ sạch trong sàng tuyển và chế biến khoáng sản;
- Các địa phương có nhiều cơ sở khai thác đá nhỏ cần tổ chức sắp xếp lại sản xuất để hình thành các cơ sở khai thác đá có công suất đủ lớn theo yêu cầu. Ưu tiên đầu tư các cơ sở khai thác, chế biến quy mô công suất lớn;
- Xóa bỏ hoàn toàn việc khai thác nhỏ, lẻ không giấy phép để tránh làm thất thoát tài nguyên và ảnh hưởng môi trường;
- Khuyến khích các cơ sở khai thác, sản xuất đá làm vật liệu xây dựng thông thường phối hợp đầu tư hoặc liên kết với cơ sở sản xuất cát nghiền, gạch không nung nhằm nâng cao công nghệ phối hợp, tận dụng nguyên liệu, giảm ô nhiễm môi trường.

Content:
Nội dung quy hoạch
Căn cứ kết quả rà soát quy hoạch cũ, cập nhật, bổ sung mới; có 168 vị trí đủ điều kiện để tiếp tục Quy hoạch giai đoạn từ nay đến năm 2030; các vị trí này được phân bố trên địa bàn 23 huyện, thị, thành phố với tổng diện tích khoảng 4.647,29ha; tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo khoảng 601,2 triệu m3.
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
a. Kế hoạch, phân kỳ thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường
- Giai đoạn 1: Từ năm 2017 đến năm 2020 thăm dò, khai thác với diện tích khoảng 797,07ha, trữ lượng khoảng 128,4 triệu m3;
- Giai đoạn 2: Từ năm 2021 đến năm 2030 thăm dò, khai thác với diện tích khoảng 1.594,15ha, trữ lượng khoảng 256,8 triệu m3;
- Khu vực dự trữ diện tích khoảng 2.257,97ha, tài nguyên dự báo khoảng 216,7 triệu m3, để đáp ứng nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng tại các địa phương khi cần thiết.
b. Dự kiến quy mô, công suất và yêu cầu về công nghệ khai thác
- Đối với các mỏ đã và đang tiến hành khai thác, các cơ sở chế biến: Thực hiện rà soát, đánh giá lại trình độ công nghệ để có phương án đầu tư, cải tạo để nâng cao hiệu quả sản xuất;
- Về quy mô và công suất khai thác: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1469/QĐ-TTg ngày 22/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; dây chuyền công nghệ sản xuất phải hiện đại, tiên tiến, đồng bộ, bao gồm các thiết bị gia công sàng, vận chuyển và các thiết bị xử lý môi trường, phối hợp công nghệ chế biến cốt liệu lớn và cát nghiền. Khuyến khích áp dụng các giải pháp công nghệ như: khai thác theo lớp bằng, vận tải trực tiếp bằng ô tô;
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng nhằm sử dụng các công nghệ khai thác khoáng sản hợp lý nhất, các công nghệ sạch trong sàng tuyển và chế biến khoáng sản;
- Các địa phương có nhiều cơ sở khai thác đá nhỏ cần tổ chức sắp xếp lại sản xuất để hình thành các cơ sở khai thác đá có công suất đủ lớn theo yêu cầu. Ưu tiên đầu tư các cơ sở khai thác, chế biến quy mô công suất lớn;
- Xóa bỏ hoàn toàn việc khai thác nhỏ, lẻ không giấy phép để tránh làm thất thoát tài nguyên và ảnh hưởng môi trường;
- Khuyến khích các cơ sở khai thác, sản xuất đá làm vật liệu xây dựng thông thường phối hợp đầu tư hoặc liên kết với cơ sở sản xuất cát nghiền, gạch không nung nhằm nâng cao công nghệ phối hợp, tận dụng nguyên liệu, giảm ô nhiễm môi trường.