Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 10/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quy định bồi thường tái định cư thu hồi đất Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/03/2024", "sign_number": "10/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/03/2024", "sign_number": "10/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/03/2024", "sign_number": "10/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/03/2024", "sign_number": "10/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/03/2024", "sign_number": "10/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 10/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quy định bồi thường tái định cư thu hồi đất Kiên Giang

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
...
6. Đối với nhà ở, vật kiến trúc xây dựng trên đất thì được hỗ trợ như sau:
a) Xây dựng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993: được hỗ trợ bằng 100% giá trị nhà ở, vật kiến trúc;
b) Xây dựng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 được hỗ trợ bằng 80% giá trị nhà ở, vật kiến trúc;
c) Xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày công bố quy hoạch để thực hiện dự án được hỗ trợ bằng 60% giá trị nhà ở, vật kiến trúc;
d) Nhà ở, vật kiến trúc xây dựng sau ngày công bố quy hoạch để thực hiện dự án không xem xét hỗ trợ.
đ) Giá nhà ở, vật kiến trúc để tính hỗ trợ quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này là giá nhà ở, vật kiến trúc do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
2. Sửa đổi bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 21 như sau:
“3. Diện tích giao đất ở tại nơi tái định cư
Thực hiện theo quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở các chi phí mà nhà nước đã bỏ ra để đầu tư xây dựng khu tái định cư bao gồm: tiền bồi thường, hỗ trợ về đất và tài sản gắn liền với đất; giá trị quyền sử dụng đất tính theo Bảng giá đất đối với đất do nhà nước quản lý (nếu có) và chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng trên diện tích đất thực tế được sử dụng để bố trí đất tái định cư.
Trường hợp người được bố trí nền tái định cư có diện tích lớn hơn diện tích đất ở bị thu hồi quy định tại khoản 3 Điều 23 của Quy định này thì giá đất để tính thu tiền sử dụng đất đối với phần diện tích lớn hơn đó tính bằng giá đất ở của khu tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm quyết định giao đất tái định cư”.
3. Bổ sung điểm c khoản 5 Điều 21 như sau:
“c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan đề xuất phương án giá đất tái định cư trình Hội đồng thẩm định giá đất theo quy định”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:
“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được Nhà nước giao một nền đất tái định cư có thu tiền sử dụng đất.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà có nguồn gốc do lấn, chiếm, khi Nhà nước thu hồi đất nếu không có chỗ ở nào trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được Nhà nước giao một nền đất ở tái định cư có thu tiền sử dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà ở trên đất của những người có quan hệ như: ông bà tặng cho cháu ruột, cha mẹ tặng cho con ruột, cha mẹ tặng con nuôi theo quy định của pháp luật, anh, chị em ruột tặng cho nhau (và ngược lại), có nhà ở chính ổn định trên đất thu hồi, có đăng ký thường trú hoặc đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú trước ngày công bố quy hoạch thực hiện dự án thuộc trường hợp phải di chuyển chỗ ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được Nhà nước giao một nền đất tái định cư có thu tiền sử dụng đất.
4. Diện tích đất ở được giao để tái định cư quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này theo quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
5. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này được tính bằng giá đất ở tại khu tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm quyết định giao đất tái định cư”.
5. Sửa đổi khoản 2 Điều 25 như sau:
“2. Khi lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phê duyệt những chính sách hỗ trợ phổ biến theo Quyết định chính sách hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Trong trường hợp cần thiết Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chính sách hỗ trợ khác ngoài những chính sách đã được quy định cho phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất và công bằng đối với người có đất thu hồi”.
6. Sửa đổi khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 29 như sau:
“3. Đối với các dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư; dự án, tiểu dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến, mức trích kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 61/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
4. Đối với các dự án, tiểu dự án phải thực hiện cưỡng chế thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, mức trích kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất được căn cứ trên cơ sở khối lượng công việc thực tế theo dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 61/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
5. Trường hợp thuê đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện các dịch vụ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc ủy quyền cho Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (trong trường hợp được Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ủy quyền) thực hiện thanh toán cho đơn vị cung cấp dịch vụ theo hợp đồng đã ký”.

Content:
Đối với nhà ở, vật kiến trúc xây dựng trên đất thì được hỗ trợ như sau:
a) Xây dựng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993: được hỗ trợ bằng 100% giá trị nhà ở, vật kiến trúc;
b) Xây dựng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 được hỗ trợ bằng 80% giá trị nhà ở, vật kiến trúc;
c) Xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày công bố quy hoạch để thực hiện dự án được hỗ trợ bằng 60% giá trị nhà ở, vật kiến trúc;
d) Nhà ở, vật kiến trúc xây dựng sau ngày công bố quy hoạch để thực hiện dự án không xem xét hỗ trợ.
đ) Giá nhà ở, vật kiến trúc để tính hỗ trợ quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này là giá nhà ở, vật kiến trúc do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
2. Sửa đổi bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 21 như sau:
“3. Diện tích giao đất ở tại nơi tái định cư
Thực hiện theo quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở các chi phí mà nhà nước đã bỏ ra để đầu tư xây dựng khu tái định cư bao gồm: tiền bồi thường, hỗ trợ về đất và tài sản gắn liền với đất; giá trị quyền sử dụng đất tính theo Bảng giá đất đối với đất do nhà nước quản lý (nếu có) và chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng trên diện tích đất thực tế được sử dụng để bố trí đất tái định cư.
Trường hợp người được bố trí nền tái định cư có diện tích lớn hơn diện tích đất ở bị thu hồi quy định tại khoản 3 Điều 23 của Quy định này thì giá đất để tính thu tiền sử dụng đất đối với phần diện tích lớn hơn đó tính bằng giá đất ở của khu tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm quyết định giao đất tái định cư”.
3. Bổ sung điểm c khoản 5 Điều 21 như sau:
“c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan đề xuất phương án giá đất tái định cư trình Hội đồng thẩm định giá đất theo quy định”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:
“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được Nhà nước giao một nền đất tái định cư có thu tiền sử dụng đất.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà có nguồn gốc do lấn, chiếm, khi Nhà nước thu hồi đất nếu không có chỗ ở nào trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được Nhà nước giao một nền đất ở tái định cư có thu tiền sử dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà ở trên đất của những người có quan hệ như: ông bà tặng cho cháu ruột, cha mẹ tặng cho con ruột, cha mẹ tặng con nuôi theo quy định của pháp luật, anh, chị em ruột tặng cho nhau (và ngược lại), có nhà ở chính ổn định trên đất thu hồi, có đăng ký thường trú hoặc đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú trước ngày công bố quy hoạch thực hiện dự án thuộc trường hợp phải di chuyển chỗ ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được Nhà nước giao một nền đất tái định cư có thu tiền sử dụng đất.
4. Diện tích đất ở được giao để tái định cư quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này theo quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
5. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này được tính bằng giá đất ở tại khu tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm quyết định giao đất tái định cư”.
5. Sửa đổi khoản 2 Điều 25 như sau:
“2. Khi lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phê duyệt những chính sách hỗ trợ phổ biến theo Quyết định chính sách hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Trong trường hợp cần thiết Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chính sách hỗ trợ khác ngoài những chính sách đã được quy định cho phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất và công bằng đối với người có đất thu hồi”.
Sửa đổi khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 29 như sau:
“3. Đối với các dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư; dự án, tiểu dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến, mức trích kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 61/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
4. Đối với các dự án, tiểu dự án phải thực hiện cưỡng chế thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, mức trích kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất được căn cứ trên cơ sở khối lượng công việc thực tế theo dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 61/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
5. Trường hợp thuê đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện các dịch vụ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc ủy quyền cho Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (trong trường hợp được Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ủy quyền) thực hiện thanh toán cho đơn vị cung cấp dịch vụ theo hợp đồng đã ký”.