Document: Điều 7 Nghị định 117/2010/NĐ-CP tổ chức quản lý hệ thống rừng đặc dụng

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "117/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "117/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "117/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "117/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "117/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 7 Nghị định 117/2010/NĐ-CP tổ chức quản lý hệ thống rừng đặc dụng có nội dung như sau:

Điều 7. Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước
1. Căn cứ quy hoạch
a) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
b) Quy hoạch sử dụng đất cả nước được Quốc hội thông qua;
c) Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
2. Nội dung quy hoạch
a) Đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ sinh thái, đa dạng sinh học, nguồn gen sinh vật, di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan …;
b) Luận chứng quan điểm, xác định mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể về tổ chức, quản lý, bảo tồn, sử dụng bền vững hệ thống rừng đặc dụng;
c) Xác lập danh mục các khu rừng đặc dụng; phân định các loại rừng đặc dụng; quy mô (diện tích, ranh giới, vị trí …) từng khu rừng đặc dụng;
d) Phân cấp quản lý các khu rừng đặc dụng;
đ) Xác định các chương trình, dự án, giải pháp để đạt được mục tiêu tổ chức, quản lý, bảo tồn, sử dụng bền vững hệ thống rừng đặc dụng.
3. Lập, thẩm định quy hoạch
a) Tổng cục Lâm nghiệp tổ chức lập quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước.
b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước; trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt.
c) Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch bao gồm:
Tờ trình đề nghị thẩm định quy hoạch của Tổng cục Lâm nghiệp;
Báo cáo quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước;
Văn bản tham gia ý kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Bộ, ngành có liên quan;
Các tài liệu khác có liên quan.
d) Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch bao gồm:
Tờ trình của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước;
Văn bản thẩm định quy hoạch;
Các tài liệu khác quy định tại Điểm c, khoản này.
4. Công bố quy hoạch
a) Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phải công bố công khai theo quy định của pháp luật.
b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước trên trang thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5. Điều chỉnh quy hoạch
a) Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước được điều chỉnh trong trường hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh đã được điều chỉnh.
b) Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Content:
Điều 7. Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước
1. Căn cứ quy hoạch
a) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
b) Quy hoạch sử dụng đất cả nước được Quốc hội thông qua;
c) Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
2. Nội dung quy hoạch
a) Đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ sinh thái, đa dạng sinh học, nguồn gen sinh vật, di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan …;
b) Luận chứng quan điểm, xác định mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể về tổ chức, quản lý, bảo tồn, sử dụng bền vững hệ thống rừng đặc dụng;
c) Xác lập danh mục các khu rừng đặc dụng; phân định các loại rừng đặc dụng; quy mô (diện tích, ranh giới, vị trí …) từng khu rừng đặc dụng;
d) Phân cấp quản lý các khu rừng đặc dụng;
đ) Xác định các chương trình, dự án, giải pháp để đạt được mục tiêu tổ chức, quản lý, bảo tồn, sử dụng bền vững hệ thống rừng đặc dụng.
3. Lập, thẩm định quy hoạch
a) Tổng cục Lâm nghiệp tổ chức lập quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước.
b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước; trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt.
c) Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch bao gồm:
Tờ trình đề nghị thẩm định quy hoạch của Tổng cục Lâm nghiệp;
Báo cáo quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước;
Văn bản tham gia ý kiến của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Bộ, ngành có liên quan;
Các tài liệu khác có liên quan.
d) Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch bao gồm:
Tờ trình của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước;
Văn bản thẩm định quy hoạch;
Các tài liệu khác quy định tại Điểm c, khoản này.
4. Công bố quy hoạch
a) Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phải công bố công khai theo quy định của pháp luật.
b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước trên trang thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5. Điều chỉnh quy hoạch
a) Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước được điều chỉnh trong trường hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh đã được điều chỉnh.
b) Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.