Document: Điều 1 Quyết định 89/2016/QĐ-UBND sửa đổi quy định về quản lý dự án đầu tư phát triển đô thị Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "06/09/2016", "sign_number": "89/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "06/09/2016", "sign_number": "89/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "06/09/2016", "sign_number": "89/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "06/09/2016", "sign_number": "89/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "06/09/2016", "sign_number": "89/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 89/2016/QĐ-UBND sửa đổi quy định về quản lý dự án đầu tư phát triển đô thị Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một điều của bản Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 15/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, cụ thể:
1. Khoản 1, Điều 11 được sửa đổi như sau:
“1. Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật (Giai đoạn 1) gồm các bước sau:
a) Lập quy hoạch, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết khu vực triển khai dự án;
b) Đề xuất dự án, thẩm định và phê duyệt đề xuất dự án: Tùy từng lĩnh vực quản lý của mình, cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh hoặc UBND các huyện, thành phố Lào Cai căn cứ điều kiện lựa chọn dự án quy định tại Điều 15 Nghị định số 15/2015/NĐ–CP lập hồ sơ đề xuất dự án theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (viết tắt là Nghị định số 15/2015/NĐ-CP) gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt đề xuất dự án theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 15/2015/NĐ–CP;
c) Công bố dự án: Cơ quan hoặc đơn vị được UBND tỉnh giao là bên mời thầu thực hiện công bố dự án theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 15/2015/ NĐ–CP;
d) Lập, thẩm định, phê duyệt duyệt phương án và tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật;
đ) Lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán các công trình hạ tầng kỹ thuật;
e) Xác định giá đất khu đất dự án;
g) Lựa chọn nhà đầu tư;
h) Hợp đồng BT các công trình hạ tầng kỹ thuật;
i) Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ dự án nhóm C;
k) Triển khai thực hiện dự án;
l) Hoàn thành, chuyển giao và quyết toán dự án BT”.
2. Bổ sung khoản 3, Điều 14 như sau:
“3. Trường hợp Nhà nước chưa có kinh phí để thực hiện giải phóng mặt bằng thì Nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện dự án BT có trách nhiệm bố trí kinh phí để thực hiện giải phóng mặt bằng theo tiến độ giải phóng mặt bằng của dự án. Kinh phí giải phóng mặt bằng của Nhà đầu tư đã bố trí được tính vào giá trị hợp đồng BT”.
3. Khoản 1, Điều 16 được sửa đổi như sau:
“1. Giá đất đối với quỹ đất để thanh toán hợp đồng BT là giá đất cụ thể được xác định theo nguyên tắc quy định tại Khoản 1 Điều 112 Luật Đất đai năm 2013 và trước khi ký hợp đồng BT”.
4. Điều 22 được sửa đổi như sau:
“Điều 22. Thanh toán Hợp đồng BT thực hiện đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật
Chi phí đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và giải phóng mặt bằng (nếu có) được thanh toán bằng quỹ đất cho Nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Thông tư số 183/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thanh toán bằng quỹ đất cho nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng - chuyển giao quy định tại Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg ngày 26/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là Thông tư số 183/2015/TT-BTC) và thực hiện như sau:
1. Giá trị quỹ đất để thanh toán cho Nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 5 Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg ngày 26/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg)
2. Quỹ đất để thanh toán cho Nhà đầu tư là đất thuộc dự án và được xác định ngay trong Hợp đồng BT.
3. Việc thực hiện thanh toán Dự án BT bằng quỹ đất theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 5 Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg .
4. Thanh toán dự án BT bằng quỹ đất được thực hiện thành nhiều đợt tương ứng với khối lượng thi công hoàn thành đảm bảo chất lượng của Dự án BT hoặc thanh toán một lần sau khi quyết toán Dự án BT.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Chủ đầu tư bàn giao cho Sở Tài chính diện tích đất còn lại của dự án sau khi đã thanh toán cho nhà đầu tư để quản lý sử dụng đúng mục đích theo quy hoạch. Trường hợp Nhà đầu tư có nhu cầu sử dụng phần diện tích đất này thì phải thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định.”
5. Khoản 3 Điều 37 được sửa đổi như sau:
“3. Các dự án có xây dựng hạ tầng kỹ thuật mà đã lựa chọn được Nhà đầu tư nhưng chưa được UBND tỉnh quyết định chấp thuận đầu tư thì thực hiện như sau: a) Trường hợp chưa lập hoặc đang lập quy hoạch chi tiết xây dựng dự án thì Nhà đầu tư bàn giao lại cho Chủ đầu tư theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 8 Quy định này để tiếp tục thực hiện, các công việc tiếp theo thực hiện theo Quy định này;
b) Trường hợp quy hoạch chi tiết do Nhà đầu tư tổ chức lập và đã được phê duyệt thì Nhà đầu tư bàn giao lại cho Chủ đầu tư theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 8 Quy định này để tiếp tục thực hiện, các công việc tiếp theo thực hiện theo Quy định này hoặc UBND tỉnh sẽ xem xét cụ thể từng dự án để quyết định hình thức đầu tư và nghĩa vụ tài chính cho phù hợp với quá trình thực hiện và quy định pháp luật hiện hành. Chi phí lập quy hoạch được tính vào giá trị dự án BT;
c) Trường hợp Nhà đầu tư đang tổ chức thực hiện lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế xây dựng thì nhà đầu tư chuyển giao cho Chủ đầu tư theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 8 Quy định này tiếp tục thực hiện, các công việc tiếp theo thực hiện theo Quy định này hoặc UBND tỉnh sẽ xem xét cụ thể từng dự án để quyết định hình thức đầu tư và nghĩa vụ tài chính cho phù hợp với quá trình thực hiện và quy định pháp luật hiện hành;
d) Trường hợp Nhà đầu tư đã thực hiện xong khảo sát xây dựng, thiết kế, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập thiết kế, dự toán đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật thì bàn giao hồ sơ cho Chủ đầu tư theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 8 Quy định này để thực hiện thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình và thiết kế xây dựng theo quy định, các công việc tiếp theo thực hiện theo Quy định này hoặc UBND tỉnh sẽ xem xét cụ thể từng dự án để quyết định hình thức đầu tư và nghĩa vụ tài chính cho phù hợp với quá trình thực hiện và quy định pháp luật hiện hành.
Chi phí khảo sát xây dựng, chi phí lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình, chi phí thiết kế xây dựng được tính vào dự án BT theo quy định”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một điều của bản Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 15/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, cụ thể:
1. Khoản 1, Điều 11 được sửa đổi như sau:
“1. Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật (Giai đoạn 1) gồm các bước sau:
a) Lập quy hoạch, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết khu vực triển khai dự án;
b) Đề xuất dự án, thẩm định và phê duyệt đề xuất dự án: Tùy từng lĩnh vực quản lý của mình, cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh hoặc UBND các huyện, thành phố Lào Cai căn cứ điều kiện lựa chọn dự án quy định tại Điều 15 Nghị định số 15/2015/NĐ–CP lập hồ sơ đề xuất dự án theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (viết tắt là Nghị định số 15/2015/NĐ-CP) gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt đề xuất dự án theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 15/2015/NĐ–CP;
c) Công bố dự án: Cơ quan hoặc đơn vị được UBND tỉnh giao là bên mời thầu thực hiện công bố dự án theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 15/2015/ NĐ–CP;
d) Lập, thẩm định, phê duyệt duyệt phương án và tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật;
đ) Lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán các công trình hạ tầng kỹ thuật;
e) Xác định giá đất khu đất dự án;
g) Lựa chọn nhà đầu tư;
h) Hợp đồng BT các công trình hạ tầng kỹ thuật;
i) Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ dự án nhóm C;
k) Triển khai thực hiện dự án;
l) Hoàn thành, chuyển giao và quyết toán dự án BT”.
2. Bổ sung khoản 3, Điều 14 như sau:
“3. Trường hợp Nhà nước chưa có kinh phí để thực hiện giải phóng mặt bằng thì Nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện dự án BT có trách nhiệm bố trí kinh phí để thực hiện giải phóng mặt bằng theo tiến độ giải phóng mặt bằng của dự án. Kinh phí giải phóng mặt bằng của Nhà đầu tư đã bố trí được tính vào giá trị hợp đồng BT”.
3. Khoản 1, Điều 16 được sửa đổi như sau:
“1. Giá đất đối với quỹ đất để thanh toán hợp đồng BT là giá đất cụ thể được xác định theo nguyên tắc quy định tại Khoản 1 Điều 112 Luật Đất đai năm 2013 và trước khi ký hợp đồng BT”.
4. Điều 22 được sửa đổi như sau:
“Điều 22. Thanh toán Hợp đồng BT thực hiện đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật
Chi phí đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và giải phóng mặt bằng (nếu có) được thanh toán bằng quỹ đất cho Nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Thông tư số 183/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thanh toán bằng quỹ đất cho nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng - chuyển giao quy định tại Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg ngày 26/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là Thông tư số 183/2015/TT-BTC) và thực hiện như sau:
1. Giá trị quỹ đất để thanh toán cho Nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 5 Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg ngày 26/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg)
2. Quỹ đất để thanh toán cho Nhà đầu tư là đất thuộc dự án và được xác định ngay trong Hợp đồng BT.
3. Việc thực hiện thanh toán Dự án BT bằng quỹ đất theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 5 Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg .
4. Thanh toán dự án BT bằng quỹ đất được thực hiện thành nhiều đợt tương ứng với khối lượng thi công hoàn thành đảm bảo chất lượng của Dự án BT hoặc thanh toán một lần sau khi quyết toán Dự án BT.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Chủ đầu tư bàn giao cho Sở Tài chính diện tích đất còn lại của dự án sau khi đã thanh toán cho nhà đầu tư để quản lý sử dụng đúng mục đích theo quy hoạch. Trường hợp Nhà đầu tư có nhu cầu sử dụng phần diện tích đất này thì phải thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định.”
5. Khoản 3 Điều 37 được sửa đổi như sau:
“3. Các dự án có xây dựng hạ tầng kỹ thuật mà đã lựa chọn được Nhà đầu tư nhưng chưa được UBND tỉnh quyết định chấp thuận đầu tư thì thực hiện như sau: a) Trường hợp chưa lập hoặc đang lập quy hoạch chi tiết xây dựng dự án thì Nhà đầu tư bàn giao lại cho Chủ đầu tư theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 8 Quy định này để tiếp tục thực hiện, các công việc tiếp theo thực hiện theo Quy định này;
b) Trường hợp quy hoạch chi tiết do Nhà đầu tư tổ chức lập và đã được phê duyệt thì Nhà đầu tư bàn giao lại cho Chủ đầu tư theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 8 Quy định này để tiếp tục thực hiện, các công việc tiếp theo thực hiện theo Quy định này hoặc UBND tỉnh sẽ xem xét cụ thể từng dự án để quyết định hình thức đầu tư và nghĩa vụ tài chính cho phù hợp với quá trình thực hiện và quy định pháp luật hiện hành. Chi phí lập quy hoạch được tính vào giá trị dự án BT;
c) Trường hợp Nhà đầu tư đang tổ chức thực hiện lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế xây dựng thì nhà đầu tư chuyển giao cho Chủ đầu tư theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 8 Quy định này tiếp tục thực hiện, các công việc tiếp theo thực hiện theo Quy định này hoặc UBND tỉnh sẽ xem xét cụ thể từng dự án để quyết định hình thức đầu tư và nghĩa vụ tài chính cho phù hợp với quá trình thực hiện và quy định pháp luật hiện hành;
d) Trường hợp Nhà đầu tư đã thực hiện xong khảo sát xây dựng, thiết kế, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập thiết kế, dự toán đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật thì bàn giao hồ sơ cho Chủ đầu tư theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 8 Quy định này để thực hiện thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình và thiết kế xây dựng theo quy định, các công việc tiếp theo thực hiện theo Quy định này hoặc UBND tỉnh sẽ xem xét cụ thể từng dự án để quyết định hình thức đầu tư và nghĩa vụ tài chính cho phù hợp với quá trình thực hiện và quy định pháp luật hiện hành.
Chi phí khảo sát xây dựng, chi phí lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình, chi phí thiết kế xây dựng được tính vào dự án BT theo quy định”.