Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2048/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hải Lăng Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "07/09/2023", "sign_number": "2048/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "07/09/2023", "sign_number": "2048/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "07/09/2023", "sign_number": "2048/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "07/09/2023", "sign_number": "2048/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "07/09/2023", "sign_number": "2048/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2048/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hải Lăng Quảng Trị

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hải Lăng đến năm 2040, định hướng đến năm 2050 với các nội dung chính như sau:
...
6. Định hướng phát triển không gian vùng:
6.1. Phân vùng phát triển không gian:
Quy hoạch định hướng phân thành 3 vùng phát triển không gian, bao gồm:
...
c) Vùng 3 (vùng ven biển): Bao gồm các xã Hải An, Hải Khê và một phần các xã Hải Ba, Hải Quế, Hải Dương.
Định hướng phát triển: Thực hiện các dự án động lực quan trọng theo định hướng phát triển Khu kinh tế Đông Nam gồm các ngành, lĩnh vực: sản xuất năng lượng, thương mại dịch vụ, giao thương quốc tế và cảng biển nước sâu, Logistics; Xây dựng cơ sở hạ tầng và dịch vụ đồng bộ theo hướng hiện đại, kiến trúc cảnh quan hài hòa, đảm bảo an toàn môi trường.
6.2. Định hướng phát triển hệ thống đô thị:
- Đến năm 2030: Có 02 đô thị loại V (đô thị Diên Sanh, đô thị La Vang) và 01 khu vực phát triển đô thị (khu vực phát triển đô thị Hải Chánh); trong đó, phát triển đô thị Diên Sanh hướng tới đạt một số tiêu chí của đô thị loại IV, là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện.
- Đến năm 2040: Phát triển huyện Hải Lăng đạt đô thị loại IV, là thị xã Hải Lăng bao gồm tối thiểu 50% đơn vị hành chính cấp xã là phường.
- Định hướng đến năm 2050: Phát triển đô thị Hải Lăng theo hướng bền vững, văn minh, hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu.
6.3. Định hướng phát triển khu dân cư nông thôn:
- Tiếp tục xây dựng, nâng cao chất lượng 19 tiêu chí các xã nông thôn mới theo tiêu chí nâng cao và các tiêu chí huyện nông thôn mới theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với cảnh quan môi trường, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống địa phương.
- Tập trung phát triển hạ tầng nông thôn, phát triển các khu trung tâm xã theo hướng tập trung thành cụm công trình đảm bảo bán kính phục vụ thuận lợi; Cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư hiện có, định hướng phát triển các khu dân cư mới theo cụm nhằm sử dụng hiệu quả hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
6.4. Định hướng phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp:
- Đến năm 2030: Tập trung đầu tư và hoàn chỉnh đồng bộ hạ tầng Khu công nghiệp Quảng Trị, Cụm công nghiệp Hải Thượng, Cụm công nghiệp Hải Chánh và một số khu công nghiệp, cụm công nghiệp khác.
- Đến năm 2040: Thành lập tổ hợp các khu công nghiệp, cụm công nghiệp với tổng quy mô khoảng 2.200 ha, có ranh giới từ Khu công nghiệp Quảng Trị (VSIP) đến giáp ranh giới cao tốc Cam Lộ - La Sơn; thành lập Cụm công nghiệp Thượng Lâm, Cụm công nghiệp Diên Sanh 2, Cụm công nghiệp Khu vực ngã 5, Cụm công nghiệp Hải Trường; di dời Cụm công nghiệp Diên Sanh ra các khu vực Cụm công nghiệp Hải Trường và Cụm công nghiệp Diên Sanh 2.
- Định hướng đến năm 2050: Tiếp tục khai thác ngành công nghiệp theo hướng bền vững, thân thiện với môi trường.
6.5. Định hướng phát triển Khu kinh tế:
Tiếp tục thực hiện đầu tư cơ sở hạ tầng Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị theo quy hoạch chung và quy hoạch phân khu đã được phê duyệt.
6.Định hướng phát triển du lịch:
- Du lịch biển: Mở rộng bãi tắm Mỹ Thủy về phía Bắc nhằm phục vụ tuyển du lịch La Vang - Khu sinh thái Trà Lộc - Bãi tắm Mỳ Thủy. Quy hoạch Khu dịch vụ-du lịch biển Hải Khê phát triển thành khu du lịch nghỉ dưỡng.
- Du lịch cảnh quan thiên nhiên: Tiếp tục đầu tư xây dựng và khai thác hiệu quả khu du lịch sinh thái Trằm Trà Lộc. Quy hoạch phát triển khu dịch vụ sinh thái khu vực Đập Trẻn, các điểm thương mại dịch vụ tại khu vực cồn Nương, khu dịch vụ du lịch sinh thái Trằm Lớn, khu dịch vụ du lịch sinh thái gò đồi tại khuôn viên quanh hồ Khe Rò, hồ cầu Mưng - Thác Kheo, Khe Khế, hồ Miếu Bà, hồ Trằm Khang, hồ nước Chè Thượng, khu dịch vụ du lịch sinh thái khu vực Thác Chờơng, Thác Chàn Hoàng...
- Du lịch ven sông: Ở khu vực hai bên sông Thác Ma và sông Nhùng, phát triển mô hình du lịch sông nước kết hợp du lịch sinh thái, dịch vụ hai bên bờ sông.
- Du lịch tâm linh, lịch sử: Phát triển du lịch trên cơ sở phát huy các giá trị di tích (khu vực nhà thờ La Vang, nhà thờ Long Hưng, Ngã Ba Long Hưng...).
6.7. Định hướng khu vực bảo tồn:
- Khu vực bảo tồn hệ sinh thái: Đất rừng phòng hộ chủ yếu ở các xã vùng ven biển và khu vực các xã vùng gò đồi giáp ranh huyện Đakrông và lưu vực sông Ô Lâu. Khu vực hệ sinh thái đầm lầy trên than bùn tại xã Hải Hưng, hệ sinh thái ngập nước tại các trằm và lưu vực sông Ô Lâu.
- Vùng bảo vệ đê sông, đê biển, hệ thống công trình thủy lợi, nguồn nước.
- Vùng bảo vệ các di tích lịch sử: Các di tích đã được thống kê và xếp hạng.
6.8. Định hướng phát triển nông nghiệp:
- Trồng trọt: Quy hoạch vùng sản xuất lúa hữu cơ ở các xã Hải Dương, Hải Hưng, Hải Ba, Hải Định, Hải Trường, Hải Phú, Hải Sơn, Hải Quế, Hải Phong và thị trấn Diên Sanh. Quy hoạch phát triển cây ăn quả, cây dược liệu tại các xã Hải Phú, Hải Lâm, Hải Chánh, Hải Sơn và thị trấn Diên Sanh; đến năm 2040 đạt vùng chuyên canh trồng cây ăn quả, cây dược liệu với diện tích khoảng 500 - 700 ha.
- Chăn nuôi: Phát triển các khu chăn nuôi trang trại tập trung, vật nuôi có giá trị hàng hóa cao, ứng dụng công nghệ cao, hạn chế ô nhiễm môi trường, tập trung tại các xã Hải Lâm, Hải Chánh, Hải Sơn, Hải Trường.
- Lâm nghiệp: Phát triển lâm nghiệp bền vững gắn với bảo tồn đa dạng sinh học, môi trường sinh thái, mở rộng diện tích rừng trồng tại các xà Hải Lâm, Hải Trường, Hải Sơn, Hải Chánh, Hải Thượng, Hải Phú.
- Thủy sản: Thành lập vùng nuôi nước mặn, nước lợ tập trung tại các xã ven biển; phát triển nuôi cá ao hồ tại các vùng cao khó ngập lụt theo hướng thâm canh tăng năng suất; khai thác diện tích mặt nước hồ, đập, đồng trũng để nuôi cá.

Content:
Vùng 3 (vùng ven biển): Bao gồm các xã Hải An, Hải Khê và một phần các xã Hải Ba, Hải Quế, Hải Dương.
Định hướng phát triển: Thực hiện các dự án động lực quan trọng theo định hướng phát triển Khu kinh tế Đông Nam gồm các ngành, lĩnh vực: sản xuất năng lượng, thương mại dịch vụ, giao thương quốc tế và cảng biển nước sâu, Logistics; Xây dựng cơ sở hạ tầng và dịch vụ đồng bộ theo hướng hiện đại, kiến trúc cảnh quan hài hòa, đảm bảo an toàn môi trường.
6.2. Định hướng phát triển hệ thống đô thị:
- Đến năm 2030: Có 02 đô thị loại V (đô thị Diên Sanh, đô thị La Vang) và 01 khu vực phát triển đô thị (khu vực phát triển đô thị Hải Chánh); trong đó, phát triển đô thị Diên Sanh hướng tới đạt một số tiêu chí của đô thị loại IV, là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện.
- Đến năm 2040: Phát triển huyện Hải Lăng đạt đô thị loại IV, là thị xã Hải Lăng bao gồm tối thiểu 50% đơn vị hành chính cấp xã là phường.
- Định hướng đến năm 2050: Phát triển đô thị Hải Lăng theo hướng bền vững, văn minh, hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu.
6.3. Định hướng phát triển khu dân cư nông thôn:
- Tiếp tục xây dựng, nâng cao chất lượng 19 tiêu chí các xã nông thôn mới theo tiêu chí nâng cao và các tiêu chí huyện nông thôn mới theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với cảnh quan môi trường, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống địa phương.
- Tập trung phát triển hạ tầng nông thôn, phát triển các khu trung tâm xã theo hướng tập trung thành cụm công trình đảm bảo bán kính phục vụ thuận lợi; Cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư hiện có, định hướng phát triển các khu dân cư mới theo cụm nhằm sử dụng hiệu quả hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
6.4. Định hướng phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp:
- Đến năm 2030: Tập trung đầu tư và hoàn chỉnh đồng bộ hạ tầng Khu công nghiệp Quảng Trị, Cụm công nghiệp Hải Thượng, Cụm công nghiệp Hải Chánh và một số khu công nghiệp, cụm công nghiệp khác.
- Đến năm 2040: Thành lập tổ hợp các khu công nghiệp, cụm công nghiệp với tổng quy mô khoảng 2.200 ha, có ranh giới từ Khu công nghiệp Quảng Trị (VSIP) đến giáp ranh giới cao tốc Cam Lộ - La Sơn; thành lập Cụm công nghiệp Thượng Lâm, Cụm công nghiệp Diên Sanh 2, Cụm công nghiệp Khu vực ngã 5, Cụm công nghiệp Hải Trường; di dời Cụm công nghiệp Diên Sanh ra các khu vực Cụm công nghiệp Hải Trường và Cụm công nghiệp Diên Sanh 2.
- Định hướng đến năm 2050: Tiếp tục khai thác ngành công nghiệp theo hướng bền vững, thân thiện với môi trường.
6.5. Định hướng phát triển Khu kinh tế:
Tiếp tục thực hiện đầu tư cơ sở hạ tầng Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị theo quy hoạch chung và quy hoạch phân khu đã được phê duyệt.
6.Định hướng phát triển du lịch:
- Du lịch biển: Mở rộng bãi tắm Mỹ Thủy về phía Bắc nhằm phục vụ tuyển du lịch La Vang - Khu sinh thái Trà Lộc - Bãi tắm Mỳ Thủy. Quy hoạch Khu dịch vụ-du lịch biển Hải Khê phát triển thành khu du lịch nghỉ dưỡng.
- Du lịch cảnh quan thiên nhiên: Tiếp tục đầu tư xây dựng và khai thác hiệu quả khu du lịch sinh thái Trằm Trà Lộc. Quy hoạch phát triển khu dịch vụ sinh thái khu vực Đập Trẻn, các điểm thương mại dịch vụ tại khu vực cồn Nương, khu dịch vụ du lịch sinh thái Trằm Lớn, khu dịch vụ du lịch sinh thái gò đồi tại khuôn viên quanh hồ Khe Rò, hồ cầu Mưng - Thác Kheo, Khe Khế, hồ Miếu Bà, hồ Trằm Khang, hồ nước Chè Thượng, khu dịch vụ du lịch sinh thái khu vực Thác Chờơng, Thác Chàn Hoàng...
- Du lịch ven sông: Ở khu vực hai bên sông Thác Ma và sông Nhùng, phát triển mô hình du lịch sông nước kết hợp du lịch sinh thái, dịch vụ hai bên bờ sông.
- Du lịch tâm linh, lịch sử: Phát triển du lịch trên cơ sở phát huy các giá trị di tích (khu vực nhà thờ La Vang, nhà thờ Long Hưng, Ngã Ba Long Hưng...).
6.7. Định hướng khu vực bảo tồn:
- Khu vực bảo tồn hệ sinh thái: Đất rừng phòng hộ chủ yếu ở các xã vùng ven biển và khu vực các xã vùng gò đồi giáp ranh huyện Đakrông và lưu vực sông Ô Lâu. Khu vực hệ sinh thái đầm lầy trên than bùn tại xã Hải Hưng, hệ sinh thái ngập nước tại các trằm và lưu vực sông Ô Lâu.
- Vùng bảo vệ đê sông, đê biển, hệ thống công trình thủy lợi, nguồn nước.
- Vùng bảo vệ các di tích lịch sử: Các di tích đã được thống kê và xếp hạng.
6.8. Định hướng phát triển nông nghiệp:
- Trồng trọt: Quy hoạch vùng sản xuất lúa hữu cơ ở các xã Hải Dương, Hải Hưng, Hải Ba, Hải Định, Hải Trường, Hải Phú, Hải Sơn, Hải Quế, Hải Phong và thị trấn Diên Sanh. Quy hoạch phát triển cây ăn quả, cây dược liệu tại các xã Hải Phú, Hải Lâm, Hải Chánh, Hải Sơn và thị trấn Diên Sanh; đến năm 2040 đạt vùng chuyên canh trồng cây ăn quả, cây dược liệu với diện tích khoảng 500 - 700 ha.
- Chăn nuôi: Phát triển các khu chăn nuôi trang trại tập trung, vật nuôi có giá trị hàng hóa cao, ứng dụng công nghệ cao, hạn chế ô nhiễm môi trường, tập trung tại các xã Hải Lâm, Hải Chánh, Hải Sơn, Hải Trường.
- Lâm nghiệp: Phát triển lâm nghiệp bền vững gắn với bảo tồn đa dạng sinh học, môi trường sinh thái, mở rộng diện tích rừng trồng tại các xà Hải Lâm, Hải Trường, Hải Sơn, Hải Chánh, Hải Thượng, Hải Phú.
- Thủy sản: Thành lập vùng nuôi nước mặn, nước lợ tập trung tại các xã ven biển; phát triển nuôi cá ao hồ tại các vùng cao khó ngập lụt theo hướng thâm canh tăng năng suất; khai thác diện tích mặt nước hồ, đập, đồng trũng để nuôi cá.