Document: Khoản 3 Điều 2 Quyết định 1128/QĐ-BNN-TCCB 2023 chức năng nhiệm vụ Vụ Pháp chế Bộ Nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/03/2023", "sign_number": "1128/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Lê Minh Hoan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/03/2023", "sign_number": "1128/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Lê Minh Hoan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/03/2023", "sign_number": "1128/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Lê Minh Hoan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/03/2023", "sign_number": "1128/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Lê Minh Hoan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/03/2023", "sign_number": "1128/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Lê Minh Hoan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 2 Quyết định 1128/QĐ-BNN-TCCB 2023 chức năng nhiệm vụ Vụ Pháp chế Bộ Nông nghiệp

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
3. Về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật:
a) Chủ trì, phối hợp với các Cục, Vụ, tổ chức liên quan xây dựng trình Bộ trưởng phê duyệt kế hoạch tổng rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL; tổ chức triển khai kế hoạch sau khi được phê duyệt;
b) Đầu mối tổ chức thực hiện rà soát văn bản QPPL lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tư pháp, Tổ công tác của Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan khác theo phân công của Bộ trưởng;
c) Chủ trì, phối hợp với các Cục, Vụ, tổ chức liên quan xây dựng trình Bộ trưởng Danh mục văn bản QPPL còn hiệu lực, hết hiệu lực, ngưng hiệu lực để công bố định kỳ theo quy định;
d) Chủ trì, phối với các Cục, Vụ, tổ chức liên quan thực hiện việc cập nhật văn bản QPPL, văn bản hợp nhất, kết quả hệ thống hóa lên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật;
đ) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn;
e) Tổng hợp, báo cáo kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL trình Bộ trưởng, Chính phủ theo quy định; tham mưu Bộ trưởng xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền những quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp thực tiễn.

Content:
Về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật:
a) Chủ trì, phối hợp với các Cục, Vụ, tổ chức liên quan xây dựng trình Bộ trưởng phê duyệt kế hoạch tổng rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL; tổ chức triển khai kế hoạch sau khi được phê duyệt;
b) Đầu mối tổ chức thực hiện rà soát văn bản QPPL lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tư pháp, Tổ công tác của Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan khác theo phân công của Bộ trưởng;
c) Chủ trì, phối hợp với các Cục, Vụ, tổ chức liên quan xây dựng trình Bộ trưởng Danh mục văn bản QPPL còn hiệu lực, hết hiệu lực, ngưng hiệu lực để công bố định kỳ theo quy định;
d) Chủ trì, phối với các Cục, Vụ, tổ chức liên quan thực hiện việc cập nhật văn bản QPPL, văn bản hợp nhất, kết quả hệ thống hóa lên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật;
đ) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn;
e) Tổng hợp, báo cáo kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL trình Bộ trưởng, Chính phủ theo quy định; tham mưu Bộ trưởng xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền những quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp thực tiễn.