Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2558/QĐ-UBND mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp Quảng Ninh 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/08/2016", "sign_number": "2558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/08/2016", "sign_number": "2558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/08/2016", "sign_number": "2558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/08/2016", "sign_number": "2558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/08/2016", "sign_number": "2558/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2558/QĐ-UBND mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp Quảng Ninh 2020 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Quy hoạch), với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Xã hội hóa trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Tạo mối quan hệ liên thông và gắn kết giữa trường đào tạo - cơ sở sản xuất - trung tâm giới thiệu việc làm; thiết lập “Kênh phân phối lao động” với nguồn thông tin rõ ràng, đảm bảo cho việc chủ động nắm tình hình và đáp ứng tốt nhu cầu thị trường nguồn nhân lực;
- Khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các công ty liên doanh, các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, nhất là đào tạo, chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại.
IV. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
Danh mục các dự án: (phụ lục kèm theo).
Dự kiến kinh phí 1.377,252 tỷ đồng, trong đó ngân sách trung ương và địa phương là: 581,01 tỷ đồng, nguồn xã hội hóa là 796,242 tỷ đồng.
V. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, xã hội về học nghề
- Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, xã hội về vai trò của giáo dục nghề nghiệp trong phát triển nguồn nhân lực;
- Đẩy mạnh hoạt động truyền thông để nhân dân, đặc biệt là thanh niên và những người trong độ tuổi lao động nhận thức đúng về vị trí, vai trò của giáo dục nghề nghiệp. Mở rộng quy mô, tạo mọi cơ hội thuận lợi cho người lao động và thanh niên tiếp cận với các dịch vụ giáo dục nghề nghiệp;
- Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông để định hướng học nghề và thực hiện phân luồng sau trung học cơ sở.
2. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách và quản lý nhà nước
a) Cơ chế, chính sách
- Thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ người học nghề theo quy định của Nhà nước;
- Nghiên cứu ban hành chính sách hỗ trợ người học nghề đối với lĩnh vực, ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh, chính sách thu hút người học trung cấp và cao đẳng (trọng điểm là nhân lực trong dịch vụ ngành du lịch, thương mại, các khu công nghiệp...).
b) Quản lý nhà nước
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp của cơ quan quản lý các cấp. Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;
- Tăng cường sự phối hợp trong quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý về giáo dục nghề nghiệp. Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra và kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Tuân thủ nghiêm túc kiểm định, quản lý chất lượng đào tạo nghề; đặc biệt là quản lý việc cấp chứng chỉ nghề.
3. Nhóm các giải pháp tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, chương trình và phương pháp đào tạo theo hướng nâng cao năng lực thực hành cho người học nghề. Chuẩn hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy, đội ngũ nhà giáo;
- Tăng cường liên kết, hợp tác xây dựng mô hình đào tạo 3 nhà “Nhà nước - Nhà trường - Nhà đầu tư, doanh nghiệp” để xây dựng một mô hình đào tạo nghề thiết thực, đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục nghề nghiệp;
- Kiểm định chất lượng CSGDNN và chương trình đào tạo nghề trọng điểm.
4. Nhóm giải pháp về đầu tư
- Nâng tỷ trọng đầu tư cho đào tạo nghề trong tổng chi ngân sách tỉnh; đầu tư có trọng điểm, không dàn trải, đặc biệt là đầu tư đồng bộ cho các nghề trọng điểm; có chính sách ưu tiên đầu tư hỗ trợ giáo dục nghề nghiệp cho người nghèo, thanh niên, đối tượng chính sách, lao động vùng nông thôn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, người khuyết tật;
- Đảm bảo đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị giảng dạy tối thiểu cho các nghề đào tạo tại các CSGDNN; tập trung đầu tư thiết bị đồng bộ đối với các trường có nghề trọng điểm quốc gia và quốc tế.
5. Nhóm các giải pháp về đẩy mạnh xã hội hóa, hợp tác quốc tế trong đào tạo nghề
- Hợp tác về giáo dục nghề nghiệp với các nước có kinh nghiệm về giáo dục nghề nghiệp. Huy động các nguồn lực trong nước và nước ngoài cho sự phát triển giáo dục nghề nghiệp. Ưu tiên các dự án có vốn đầu tư nước ngoài để đầu tư phát triển giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao;
- Tập trung xây dựng trường có nghề trọng điểm làm nòng cốt về chất lượng của hệ thống giáo dục nghề nghiệp và từng bước tiếp cận với trình độ đào tạo tiên tiến trong khu vực và thế giới.
6. Nhóm các giải pháp gắn đào tạo với doanh nghiệp
- Có chính sách ưu đãi về thuế, chính sách hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi để khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư trường dạy nghề ngoài công lập;
- Xây dựng và ban hành chính sách liên kết giáo dục nghề nghiệp giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp, tăng cường đào tạo theo đặt hàng;
- Đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo và phương pháp đào tạo theo tiêu chuẩn nghề trong lao động sản xuất, tiếp cận khoa học công nghệ tiên tiến;
- Xây dựng hệ thống thông tin chính xác và tin cậy về nhu cầu việc làm của thị trường lao động, về doanh nghiệp, về CSGDNN để cung cấp dữ liệu cho tất cả các đối tác có liên quan.

Content:
Xã hội hóa trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Tạo mối quan hệ liên thông và gắn kết giữa trường đào tạo - cơ sở sản xuất - trung tâm giới thiệu việc làm; thiết lập “Kênh phân phối lao động” với nguồn thông tin rõ ràng, đảm bảo cho việc chủ động nắm tình hình và đáp ứng tốt nhu cầu thị trường nguồn nhân lực;
- Khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các công ty liên doanh, các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, nhất là đào tạo, chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại.
IV. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
Danh mục các dự án: (phụ lục kèm theo).
Dự kiến kinh phí 1.377,252 tỷ đồng, trong đó ngân sách trung ương và địa phương là: 581,01 tỷ đồng, nguồn xã hội hóa là 796,242 tỷ đồng.
V. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, xã hội về học nghề
- Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, xã hội về vai trò của giáo dục nghề nghiệp trong phát triển nguồn nhân lực;
- Đẩy mạnh hoạt động truyền thông để nhân dân, đặc biệt là thanh niên và những người trong độ tuổi lao động nhận thức đúng về vị trí, vai trò của giáo dục nghề nghiệp. Mở rộng quy mô, tạo mọi cơ hội thuận lợi cho người lao động và thanh niên tiếp cận với các dịch vụ giáo dục nghề nghiệp;
- Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông để định hướng học nghề và thực hiện phân luồng sau trung học cơ sở.
2. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách và quản lý nhà nước
a) Cơ chế, chính sách
- Thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ người học nghề theo quy định của Nhà nước;
- Nghiên cứu ban hành chính sách hỗ trợ người học nghề đối với lĩnh vực, ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh, chính sách thu hút người học trung cấp và cao đẳng (trọng điểm là nhân lực trong dịch vụ ngành du lịch, thương mại, các khu công nghiệp...).
b) Quản lý nhà nước
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp của cơ quan quản lý các cấp. Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;
- Tăng cường sự phối hợp trong quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý về giáo dục nghề nghiệp. Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra và kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Tuân thủ nghiêm túc kiểm định, quản lý chất lượng đào tạo nghề; đặc biệt là quản lý việc cấp chứng chỉ nghề.
3. Nhóm các giải pháp tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Đổi mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, chương trình và phương pháp đào tạo theo hướng nâng cao năng lực thực hành cho người học nghề. Chuẩn hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy, đội ngũ nhà giáo;
- Tăng cường liên kết, hợp tác xây dựng mô hình đào tạo 3 nhà “Nhà nước - Nhà trường - Nhà đầu tư, doanh nghiệp” để xây dựng một mô hình đào tạo nghề thiết thực, đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục nghề nghiệp;
- Kiểm định chất lượng CSGDNN và chương trình đào tạo nghề trọng điểm.
4. Nhóm giải pháp về đầu tư
- Nâng tỷ trọng đầu tư cho đào tạo nghề trong tổng chi ngân sách tỉnh; đầu tư có trọng điểm, không dàn trải, đặc biệt là đầu tư đồng bộ cho các nghề trọng điểm; có chính sách ưu tiên đầu tư hỗ trợ giáo dục nghề nghiệp cho người nghèo, thanh niên, đối tượng chính sách, lao động vùng nông thôn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, người khuyết tật;
- Đảm bảo đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị giảng dạy tối thiểu cho các nghề đào tạo tại các CSGDNN; tập trung đầu tư thiết bị đồng bộ đối với các trường có nghề trọng điểm quốc gia và quốc tế.
5. Nhóm các giải pháp về đẩy mạnh xã hội hóa, hợp tác quốc tế trong đào tạo nghề
- Hợp tác về giáo dục nghề nghiệp với các nước có kinh nghiệm về giáo dục nghề nghiệp. Huy động các nguồn lực trong nước và nước ngoài cho sự phát triển giáo dục nghề nghiệp. Ưu tiên các dự án có vốn đầu tư nước ngoài để đầu tư phát triển giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao;
- Tập trung xây dựng trường có nghề trọng điểm làm nòng cốt về chất lượng của hệ thống giáo dục nghề nghiệp và từng bước tiếp cận với trình độ đào tạo tiên tiến trong khu vực và thế giới.
Nhóm các giải pháp gắn đào tạo với doanh nghiệp
- Có chính sách ưu đãi về thuế, chính sách hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi để khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư trường dạy nghề ngoài công lập;
- Xây dựng và ban hành chính sách liên kết giáo dục nghề nghiệp giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp, tăng cường đào tạo theo đặt hàng;
- Đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo và phương pháp đào tạo theo tiêu chuẩn nghề trong lao động sản xuất, tiếp cận khoa học công nghệ tiên tiến;
- Xây dựng hệ thống thông tin chính xác và tin cậy về nhu cầu việc làm của thị trường lao động, về doanh nghiệp, về CSGDNN để cung cấp dữ liệu cho tất cả các đối tác có liên quan.