Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3172/QĐ-UBND 2018 khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "3172/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "3172/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "3172/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "3172/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "3172/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3172/QĐ-UBND 2018 khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường Tây Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Tây Ninh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Tiêu chí lập quy hoạch
a) Tiêu chí chung
Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 được lập trên cơ sở kế thừa quy hoạch giai đoạn 2013 - 2015 và xem xét điều chỉnh, bổ sung một số khu vực; rà soát, đánh giá điều kiện để xây dựng thành khu vực tập trung, tạo thuận lợi cho công tác quản lý và cải tạo cảnh quan môi trường sau khai thác theo quy định; phù hợp tình hình thực tế, đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2035.
Không nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật; khu vực bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, quốc phòng, công trình công cộng.
b) Tiêu chí riêng
- Đối với khoáng sản đá xây dựng: Hạn chế tối đa việc cấp phép thăm dò, khai thác làm vật liệu xây dựng thông thường, đặc biệt là các chân sườn đồi, núi dọc theo tuyến quốc lộ để bảo vệ cảnh quan môi trường theo đúng quy định.
- Đối với khoáng sản vật liệu san lấp: Ngoài việc đáp ứng các tiêu chí nêu trên, còn phải đáp ứng các tiêu chí sau:
+ Chất lượng nguyên liệu chỉ sử dụng san lấp mặt bằng;
+ Khu vực dự kiến cấp phép thăm dò, khai thác phải nằm ngoài những khu vực đất có yêu cầu quản lý, bảo vệ theo quy định;
+ Nguồn vật liệu khai thác phải ưu tiên phục vụ các dự án, công trình trên địa bàn tỉnh;
+ Khu vực dự kiến thăm dò, khai thác theo quy hoạch không được tác động đến cảnh quan môi trường và sinh kế của người dân, phải có đường vận chuyển thuận lợi và không ảnh hưởng đến giao thông, đời sống dân cư;
+ Khu vực dự kiến thăm dò, khai thác (không bao gồm các khu vực đã được cấp phép theo quy định) phải có diện tích từ 04 ha trở lên, trừ các khu vực, điểm tiếp giáp, liền kề với các mỏ đã hoặc đang khai thác;
+ Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản phải được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương trên cơ sở đồng thuận của người dân và của địa phương (ấp, xã, huyện) nơi dự kiến thăm dò, khai thác.
- Đối với khoáng sản đất sét gạch ngói: Chuyển tiếp các khu vực đã được quy hoạch trong giai đoạn trước, không quy hoạch thêm điểm mỏ mới, đảm bảo các khu vực này không nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản nhằm cơ bản đáp ứng nguồn nguyên liệu sản xuất gạch đất sét nung trong giai đoạn chuyển tiếp, dần thay thế gạch không nung trong giai đoạn 2018-2025, tầm nhìn đến năm 2035.
- Đối với khoáng sản than bùn, cuội sỏi: Chuyển tiếp các khu vực đã được quy hoạch trong giai đoạn trước, không quy hoạch thêm điểm mỏ mới, đảm bảo các khu vực này không nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
- Đối với khoáng sản cát xây dựng: Không nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Ưu tiên quy hoạch cát xây dựng trong khu vực hồ Dầu Tiếng một cách hợp lý, không làm ảnh hưởng đến công năng, đảm bảo an toàn công trình hồ đập, môi trường và giao thông.
c) Tiêu chí kỹ thuật
Các khu vực quy hoạch khoáng sản phải đảm bảo các tiêu chí kỹ thuật của ngành, lĩnh vực liên quan, cụ thể:
- Khoảng cách đảm bảo hành lang bảo vệ nguồn nước: Suối nhỏ (1 nét trên bản đồ) ≥ 30 mét, suối lớn (2 nét trên bản đồ) ≥ 50 mét.
- Khoảng cách đảm bảo hành lang an toàn đường bộ: Quốc lộ ≥ 300 mét; đường tỉnh, huyện ≥ 100 mét.
- Đảm bảo hành lang an toàn cầu: Theo chiều dọc cầu tính từ đuôi mố cầu ra mỗi bên ≥ 50 mét đối với cầu có chiều dài từ 60 mét trở lên, ≥ 30 mét đối với cầu có chiều dài dưới 60 mét; theo chiều ngang cầu tính từ mép ngoài cùng của cầu ≥ 150 mét đối với cầu có chiều dài lớn hơn 300 mét, ≥ 100 mét đối với cầu có chiều dài từ 60 mét đến 300 mét, ≥ 50 mét đối với cầu có chiều dài từ 20 mét đến dưới 60 mét và ≥ 20 mét đối với cầu có chiều dài nhỏ hơn 20 mét.

Content:
Tiêu chí lập quy hoạch
a) Tiêu chí chung
Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 được lập trên cơ sở kế thừa quy hoạch giai đoạn 2013 - 2015 và xem xét điều chỉnh, bổ sung một số khu vực; rà soát, đánh giá điều kiện để xây dựng thành khu vực tập trung, tạo thuận lợi cho công tác quản lý và cải tạo cảnh quan môi trường sau khai thác theo quy định; phù hợp tình hình thực tế, đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2035.
Không nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật; khu vực bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, quốc phòng, công trình công cộng.
b) Tiêu chí riêng
- Đối với khoáng sản đá xây dựng: Hạn chế tối đa việc cấp phép thăm dò, khai thác làm vật liệu xây dựng thông thường, đặc biệt là các chân sườn đồi, núi dọc theo tuyến quốc lộ để bảo vệ cảnh quan môi trường theo đúng quy định.
- Đối với khoáng sản vật liệu san lấp: Ngoài việc đáp ứng các tiêu chí nêu trên, còn phải đáp ứng các tiêu chí sau:
+ Chất lượng nguyên liệu chỉ sử dụng san lấp mặt bằng;
+ Khu vực dự kiến cấp phép thăm dò, khai thác phải nằm ngoài những khu vực đất có yêu cầu quản lý, bảo vệ theo quy định;
+ Nguồn vật liệu khai thác phải ưu tiên phục vụ các dự án, công trình trên địa bàn tỉnh;
+ Khu vực dự kiến thăm dò, khai thác theo quy hoạch không được tác động đến cảnh quan môi trường và sinh kế của người dân, phải có đường vận chuyển thuận lợi và không ảnh hưởng đến giao thông, đời sống dân cư;
+ Khu vực dự kiến thăm dò, khai thác (không bao gồm các khu vực đã được cấp phép theo quy định) phải có diện tích từ 04 ha trở lên, trừ các khu vực, điểm tiếp giáp, liền kề với các mỏ đã hoặc đang khai thác;
+ Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản phải được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương trên cơ sở đồng thuận của người dân và của địa phương (ấp, xã, huyện) nơi dự kiến thăm dò, khai thác.
- Đối với khoáng sản đất sét gạch ngói: Chuyển tiếp các khu vực đã được quy hoạch trong giai đoạn trước, không quy hoạch thêm điểm mỏ mới, đảm bảo các khu vực này không nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản nhằm cơ bản đáp ứng nguồn nguyên liệu sản xuất gạch đất sét nung trong giai đoạn chuyển tiếp, dần thay thế gạch không nung trong giai đoạn 2018-2025, tầm nhìn đến năm 2035.
- Đối với khoáng sản than bùn, cuội sỏi: Chuyển tiếp các khu vực đã được quy hoạch trong giai đoạn trước, không quy hoạch thêm điểm mỏ mới, đảm bảo các khu vực này không nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
- Đối với khoáng sản cát xây dựng: Không nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Ưu tiên quy hoạch cát xây dựng trong khu vực hồ Dầu Tiếng một cách hợp lý, không làm ảnh hưởng đến công năng, đảm bảo an toàn công trình hồ đập, môi trường và giao thông.
c) Tiêu chí kỹ thuật
Các khu vực quy hoạch khoáng sản phải đảm bảo các tiêu chí kỹ thuật của ngành, lĩnh vực liên quan, cụ thể:
- Khoảng cách đảm bảo hành lang bảo vệ nguồn nước: Suối nhỏ (1 nét trên bản đồ) ≥ 30 mét, suối lớn (2 nét trên bản đồ) ≥ 50 mét.
- Khoảng cách đảm bảo hành lang an toàn đường bộ: Quốc lộ ≥ 300 mét; đường tỉnh, huyện ≥ 100 mét.
- Đảm bảo hành lang an toàn cầu: Theo chiều dọc cầu tính từ đuôi mố cầu ra mỗi bên ≥ 50 mét đối với cầu có chiều dài từ 60 mét trở lên, ≥ 30 mét đối với cầu có chiều dài dưới 60 mét; theo chiều ngang cầu tính từ mép ngoài cùng của cầu ≥ 150 mét đối với cầu có chiều dài lớn hơn 300 mét, ≥ 100 mét đối với cầu có chiều dài từ 60 mét đến 300 mét, ≥ 50 mét đối với cầu có chiều dài từ 20 mét đến dưới 60 mét và ≥ 20 mét đối với cầu có chiều dài nhỏ hơn 20 mét.