Document: Điều 1 Quyết định 2052/QĐ-UBND 2010 phí sử dụng lòng đường vỉa hè phí trông giữ xe Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "29/11/2010", "sign_number": "2052/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "29/11/2010", "sign_number": "2052/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "29/11/2010", "sign_number": "2052/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "29/11/2010", "sign_number": "2052/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "29/11/2010", "sign_number": "2052/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2052/QĐ-UBND 2010 phí sử dụng lòng đường vỉa hè phí trông giữ xe Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành quy định về phí sử dụng một phần lòng đường, vỉa hè ngoài mục đích giao thông và phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô như sau:
I. Phí sử dụng một phần lòng đường, vỉa hè ngoài mục đích giao thông:
1. Đối tượng nộp phí:
Các tổ chức, cá nhân được cấp phép sử dụng một phần lòng đường, vỉa hè ngoài mục đích giao thông theo quy định tại Quyết định 1611/2009/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành Quy định tạm thời về quản lý và sử dụng một phần lòng đường, vỉa hè ngoài mục đích giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Đối tượng miễn phí:
- Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu;
- Xe cứu hoả;
- Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa;
- Xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão;
- Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân;
- Xe, đoàn xe đưa tang;
- Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường;
- Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hoá đến những nơi bị thảm hoạ hoặc đến vùng có dịch bệnh;
- Hoạt động tổ chức việc cưới, việc tang và các hoạt động xã hội quy định tại Điều 5 và Điều 9 của Quyết định số 1611/2009/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Cơ quan thu phí:
Sở Giao thông vận tải tổ chức thu phí sử dụng tạm thời một phần lòng đường, vỉa hè ngoài mục đích giao thông trên địa bàn thành phố.
4. Mức thu:
Mức thu phí sử dụng một phần lòng đường, vỉa hè thực hiện theo Phụ lục số I kèm theo Quyết định này.
5. Tỷ lệ trích lại: Cơ quan thu phí được trích để lại 65% trên tổng số phí thu được phục vụ công tác thu phí, 35% nộp ngân sách nhà nước.
II. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô :
1. Đối tượng nộp phí:
- Các chủ phương tiện xe đạp, xe máy, ô tô có nhu cầu gửi phương tiện tại các điểm, bãi giữ xe được phép hoạt động.
2. Cơ quan thu phí:
Các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
3. Mức thu:
Mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô thực hiện theo Phụ lục số II kèm theo Quyết định này.
4. Tỷ lệ trích lại:
- Đối với các tổ chức được đảm bảo kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước đ­ược để lại 80% tổng số phí thu được, 20% nộp ngân sách nhà nước.
- Đối với các tổ chức, cá nhân không được đảm bảo kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước được sử dụng toàn bộ số phí thu được và phải nộp các khoản thuế theo quy định của pháp luật.
III. Quản lý, sử dụng phí:
Việc quản lý, sử dụng tiền phí thu được phải bảo đảm nguyên tắc quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Content:
Điều 1. Ban hành quy định về phí sử dụng một phần lòng đường, vỉa hè ngoài mục đích giao thông và phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô như sau:
I. Phí sử dụng một phần lòng đường, vỉa hè ngoài mục đích giao thông:
1. Đối tượng nộp phí:
Các tổ chức, cá nhân được cấp phép sử dụng một phần lòng đường, vỉa hè ngoài mục đích giao thông theo quy định tại Quyết định 1611/2009/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành Quy định tạm thời về quản lý và sử dụng một phần lòng đường, vỉa hè ngoài mục đích giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Đối tượng miễn phí:
- Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu;
- Xe cứu hoả;
- Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa;
- Xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão;
- Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân;
- Xe, đoàn xe đưa tang;
- Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường;
- Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hoá đến những nơi bị thảm hoạ hoặc đến vùng có dịch bệnh;
- Hoạt động tổ chức việc cưới, việc tang và các hoạt động xã hội quy định tại Điều 5 và Điều 9 của Quyết định số 1611/2009/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Cơ quan thu phí:
Sở Giao thông vận tải tổ chức thu phí sử dụng tạm thời một phần lòng đường, vỉa hè ngoài mục đích giao thông trên địa bàn thành phố.
4. Mức thu:
Mức thu phí sử dụng một phần lòng đường, vỉa hè thực hiện theo Phụ lục số I kèm theo Quyết định này.
5. Tỷ lệ trích lại: Cơ quan thu phí được trích để lại 65% trên tổng số phí thu được phục vụ công tác thu phí, 35% nộp ngân sách nhà nước.
II. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô :
1. Đối tượng nộp phí:
- Các chủ phương tiện xe đạp, xe máy, ô tô có nhu cầu gửi phương tiện tại các điểm, bãi giữ xe được phép hoạt động.
2. Cơ quan thu phí:
Các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
3. Mức thu:
Mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô thực hiện theo Phụ lục số II kèm theo Quyết định này.
4. Tỷ lệ trích lại:
- Đối với các tổ chức được đảm bảo kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước đ­ược để lại 80% tổng số phí thu được, 20% nộp ngân sách nhà nước.
- Đối với các tổ chức, cá nhân không được đảm bảo kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước được sử dụng toàn bộ số phí thu được và phải nộp các khoản thuế theo quy định của pháp luật.
III. Quản lý, sử dụng phí:
Việc quản lý, sử dụng tiền phí thu được phải bảo đảm nguyên tắc quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.