Document: Điều 1 Quyết định 141/QĐ-UBND Mạng lưới điểm quan trắc môi trường đất Điện Biên 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "29/01/2016", "sign_number": "141/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "29/01/2016", "sign_number": "141/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "29/01/2016", "sign_number": "141/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "29/01/2016", "sign_number": "141/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "29/01/2016", "sign_number": "141/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 141/QĐ-UBND Mạng lưới điểm quan trắc môi trường đất Điện Biên 2016 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt “Mạng lưới điểm quan trắc môi trường đất, nước và không khí tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016-2020” với các nội dung sau:
1. Mục đích, yêu cầu:
1.1. Mục đích:
- Xây dựng mạng lưới điểm quan trắc chất lượng môi trường đất, nước và không khí có cơ sở khoa học, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016-2020.
- Cung cấp dữ liệu phục vụ cho công tác quản lý môi trường và xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh.
- Xác định các vị trí, thông số, tần suất quan trắc môi trường phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
1.2. Yêu cầu:
- Thực hiện quan trắc môi trường phải đảm bảo tính chính xác, khoa học.
- Điểm quan trắc môi trường phải mang tính đại diện, đặc trưng cho khu vực quan trắc để phản ánh được diễn biến các thành phần môi trường một cách khách quan, trung thực.
2. Nội dung thực hiện:
2.1. Phạm vi quan trắc: 10/10 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh.
2.2. Đối tượng quan trắc: Môi trường nước mặt (32 điểm), môi trường nước ngầm (28 điểm), môi trường không khí xung quanh (32 điểm), môi trường khí thải công nghiệp (5 điểm), môi trường đất (31 điểm).
Vị trí các điểm và mục đích quan trắc theo Phụ lục kèm theo.
2.3. Tần suất quan trắc: 2 lần/năm.
2.4. Thời gian thực hiện: Năm 2016-2020.
2.5. Kinh phí thực hiện quan trắc: Nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường hàng năm của tỉnh.

Content:
Điều 1. Phê duyệt “Mạng lưới điểm quan trắc môi trường đất, nước và không khí tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016-2020” với các nội dung sau:
1. Mục đích, yêu cầu:
1.1. Mục đích:
- Xây dựng mạng lưới điểm quan trắc chất lượng môi trường đất, nước và không khí có cơ sở khoa học, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016-2020.
- Cung cấp dữ liệu phục vụ cho công tác quản lý môi trường và xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh.
- Xác định các vị trí, thông số, tần suất quan trắc môi trường phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
1.2. Yêu cầu:
- Thực hiện quan trắc môi trường phải đảm bảo tính chính xác, khoa học.
- Điểm quan trắc môi trường phải mang tính đại diện, đặc trưng cho khu vực quan trắc để phản ánh được diễn biến các thành phần môi trường một cách khách quan, trung thực.
2. Nội dung thực hiện:
2.1. Phạm vi quan trắc: 10/10 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh.
2.2. Đối tượng quan trắc: Môi trường nước mặt (32 điểm), môi trường nước ngầm (28 điểm), môi trường không khí xung quanh (32 điểm), môi trường khí thải công nghiệp (5 điểm), môi trường đất (31 điểm).
Vị trí các điểm và mục đích quan trắc theo Phụ lục kèm theo.
2.3. Tần suất quan trắc: 2 lần/năm.
2.4. Thời gian thực hiện: Năm 2016-2020.
2.5. Kinh phí thực hiện quan trắc: Nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường hàng năm của tỉnh.