Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 269/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Kế hoạch phát triển chăn nuôi bò sinh sản Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "269/QĐ-UBND", "signer": "Trương Minh Hiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "269/QĐ-UBND", "signer": "Trương Minh Hiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "269/QĐ-UBND", "signer": "Trương Minh Hiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "269/QĐ-UBND", "signer": "Trương Minh Hiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "02/02/2018", "sign_number": "269/QĐ-UBND", "signer": "Trương Minh Hiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 269/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Kế hoạch phát triển chăn nuôi bò sinh sản Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt chất lượng cao năm 2018, với những nội dung chính sau:
...
5. Công tác đào tạo, tập huấn, hội nghị triển khai:
- Về đào tạo, tập huấn cho dẫn tinh viên cơ sở: Tổ chức 02 lớp đào tạo, tập huấn cho dẫn tiên viên cơ sở với số lượng khoảng 50 lượt dẫn tinh viên cơ sở để nâng cao trình độ kỹ thuật phối giống, khám, chữa bệnh cho đàn sinh sản, bò thịt ở các địa phương;
- Về đào tạo, tập huấn cho các hộ chăn nuôi: Tổ chức 12 lớp đào tạo, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật chăm sóc, chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt cho khoảng 720 lượt hộ chăn nuôi tại các cụm xã của 06 huyện, thành phố (mỗi địa phương tổ chức 02 lớp).
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
1. Giải pháp về quy hoạch, cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
1.1. Quy hoạch các khu chăn nuôi bò tập trung và khu trồng cỏ cho bò:
- Xây dựng quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 cho 20 khu chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt tập trung.
- Quy hoạch vùng trồng cỏ khoảng 1.564 ha đất trồng cây thức ăn cho bò để đảm bảo chủ động cung cấp nguồn thức ăn thô xanh cho đàn bò. Các địa phương căn cứ vào quy hoạch vùng trồng cỏ, bố trí quỹ đất của địa phương mình để triển khai thực hiện theo quy hoạch được phê duyệt.
1.2. Giải pháp về môi trường: Khuyến khích các hộ chăn nuôi xây dựng hệ thống xử lý chất thải có bể láng, bể bioga, hố ủ phân...đảm bảo dung tích khoảng 01m3 /1 bò nhằm xử lý chất thải phát sinh trong chăn nuôi; Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã phối hợp với Chi cục chăn nuôi và Thú y hướng dẫn các hộ dân thực hiện các biện pháp xử lý đối với chất thải rắn, khô (phân bò, rác...) đảm bảo vệ sinh môi trường.
2. Giải pháp về khoa học và công nghệ:
2.1. Giống và quản lý giống:
- Về giống: Thực hiện cải tạo nâng cao tầm vóc giống bò địa phương bằng việc sử dụng tinh bò Zêbu được cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định để phối giống nhân tạo cho đàn bò cái hiện có nhằm nâng tỷ lệ máu lai đạt từ 75% trở lên.
+ Thực hiện lai tạo bò chất lượng cao bằng việc sử dụng tinh các giống bò thịt chất lượng cao (tinh bò nhập ngoại) được cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định như: tinh bò giống Red Angus, BBB để phối giống nhân tạo trên nền bò cái lai ≥ 70% máu Zebu tạo ra bê lai hướng thịt chất lượng cao để nuôi thịt và nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò thịt tại tỉnh.
- Về quản lý giống: Đối các khu chăn nuôi tập trung, khuyến khích hộ chăn nuôi lựa chọn, mua con giống đảm bảo theo các tiêu chuẩn về giống quy định và có tỷ lệ lai máu ngoại đạt từ 75% trở lên. Bò giống mua ngoài tỉnh phải có giấy kiểm dịch động vật của cơ quan Thú y cấp tỉnh cấp để tránh lây lan dịch bệnh.
2.2. Giải pháp thức ăn, nuôi dưỡng và vệ sinh phòng bệnh:
- Về thức ăn: Khuyến khích các hộ dân trồng các giống cỏ mới năng suất, chất lượng cao như: cỏ VA06, cỏ Mulato II, cỏ Mombasa, cỏ hỗn hợp Úc... đồng thời tận thu nguồn phụ phẩm nông nghiệp như rơm rạ, thân cây ngô sau khi thu hoạch bắp, ngọn lá mía, thân lá cây đỗ, lạc... dự trữ làm thức ăn cho bò;
- Vệ sinh, phòng bệnh: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo đơn vị chuyên môn (Chi cục Chăn nuôi và Thú y) thực hiện tiêm phòng bệnh lở mồng long móng định kỳ 02 lần/năm;
+ Tuyên truyền, vận động các hộ dân tiêm phòng bệnh tụ huyết trùng định kỳ 02 lần/năm và tẩy giun sán định kỳ 06 tháng/lần/con;
+ Tăng cường công tác kiểm dịch động vật đối với bò nhập về để phòng ngừa dịch bệnh lây lan từ bên ngoài vào trong tỉnh và xây dựng vùng an toàn dịch bệnh tại 20 khu quy hoạch chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt chất lượng cao tập trung.
3. Giải pháp về cơ chế chính sách:
3.1. Hỗ trợ cơ sở, hạ tầng kỹ thuật khu chăn nuôi bò tập trung:
a) Hỗ trợ kinh phí quy hoạch: Hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 cho 20 khu chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt tập trung.

Content:
Hỗ trợ kinh phí quy hoạch: Hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 cho 20 khu chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt tập trung.