Document: Điều 2 Quyết định 13/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính giao cho thuê đất mới Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "10/04/2017", "sign_number": "13/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "10/04/2017", "sign_number": "13/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "10/04/2017", "sign_number": "13/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "10/04/2017", "sign_number": "13/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "10/04/2017", "sign_number": "13/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 13/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính giao cho thuê đất mới Hà Tĩnh có nội dung như sau:

Điều 2. Mức giá và cách áp giá
1. Mức giá.
a) Trường hợp đo đạc lập bản đồ địa chính cho một thửa đất hoặc nhiều thửa đất thực hiện không cùng một ngày thì giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính được tính như sau:
ĐVT: đồng/thửa

TT

Diện tích đất được giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng

Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính

Vị trí thửa đất tại khu vực đô thị

Vị trí thửa đất tại khu vực nông thôn

1

Thửa < 100 m2

1.988.396

1.331.741

2

Thửa: 100 -300 m2

2.361.220

1.581.442

3

Thửa: >300-500 m2

2.502.958

1.682.166

4

Thửa: > 500-1000 m2

3.065.444

2.047.973

5

Thửa: >1.000-3.000 m2

4.207.879

2.805.822

6

Thửa: >3.000-10.000 m2

6.462.287

4.328.158

7

Thửa: >1 ha-10 ha

7.754.745

5.193.789

8

Thửa: >10ha-50 ha

8.400.974

5.626.605

9

Thửa: >50 ha-100 ha

9.047.202

6.059.421

10

Thửa: >100 ha-500 ha

10.339.660

6.925.052

11

Thửa: >500 ha-1.000 ha

11.632.117

7.790.684

12

Thửa: >1.000 ha thì giá đo 01 km đường ranh giới

230.142

230.142

(Giá ở bảng trên chưa bao gồm giá dịch vụ xây dựng lưới tọa độ ở những nơi chưa có hoặc quá xa lưới tọa độ địa chính).
b) Trường hợp đo đạc, lập bản đồ địa chính cho một chủ sử dụng đất có nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, thực hiện trong cùng một ngày thì giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính từ thửa đất thứ hai (02) trở đi được tính như sau:
ĐVT: đồng/thửa

TT

Diện tích đất được giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng

Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính

Vị trí thửa đất tại khu vực đô thị

Vị trí thửa đất tại khu vực nông thôn

1

Thửa < 100 m2

1.590.717

1.065.393

2

Thửa: 100 -300 m2

1.888.976

1.265.154

3

Thửa: >300-500 m2

2.002.367

1.345.733

4.

Thửa:> 500-1.000 m2

2.452.355

1.638.379

5

Thửa: >1.000-3.000 m2

3.366.303

2.244.658

6

Thửa: >3.000-10.000 m2

5.169.830

3.462.526

7

Thửa: >1 ha-10 ha

6.203.796

4.155.031

8

Thửa: >10 ha-50 ha

6.720.779

4.501.284

9

Thửa: >50 ha-100 ha

7.237.762

4.847.537

10

Thửa: >100 ha-500 ha

8.271.728

5.540.042

11

Thửa: >500 ha-1.000 ha

9.305.694

6.232.547

12

Thửa: >1000 ha thì giá đo 01 km đường ranh giới

184.114

184.114

(Giá ở bảng trên chưa bao gồm giá dịch vụ xây dựng lưới tọa độ ở những nơi chưa có hoặc quá xa lưới tọa độ địa chính).
c) Giá dịch vụ xây dựng bổ sung lưới tọa độ (mốc bằng cọc gỗ) tại những khu vực thiếu hoặc quá xa mốc địa chính để phục vụ đo vẽ khu đất như sau:

TT

Loại khó khăn

ĐV tính

Đơn giá (đồng/điểm)

Ghi chú
Tiêu chí phân loại khó khăn

1

KK1

Điểm

2.955.789

KK1: khu vực đồng bằng, ít cây; khu vực đồi núi, thấp, vùng trung du, giao thông thuận tiện.

2

KK2

Điểm

3.338.529

KK2: khu vực đồng bằng nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng trung du, giao thông tương đối thuận tiện

3

KK3

Điểm

3.890.527

KK3: vùng đồi núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 50 m đến 200 m, vùng đồng lầy, vùng đồng bằng dân cư đông, nhiều kênh rạch, giao thông không thuận tiện.

4

KK4

Điểm

4.587.639

KK4: vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 200m đến 800m, vùng thủy triều, sình lầy, thụt sâu, vùng thành phố lớn, đông dân cư, phải đo đêm, nhiều ngõ, hẻm cụt, giao thông khó khăn.

5

KK5

Điểm

5.773.925

KK5: vùng hải đảo, biên giới và vùng có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh trên 800m, giao thông rất khó khăn.

2. Cách áp giá.
Chi phí dịch vụ = Đơn giá x Khối lượng.
Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính, và dịch vụ xây dựng lưới tọa độ địa chính ở trên đã bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và các chi phí khác theo quy định (Chi phí kiểm tra nghiệm thu sản phẩm, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng).
Giá dịch vụ áp dụng cho đo, cắm mốc ranh giới khu đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất (không bao gồm đo đạc bồi thường giải phóng mặt bằng).
Trường hợp đo đạc, lập bản đồ địa chính mà ranh giới thửa đất một phần thuộc khu vực đô thị và một phần thuộc khu vực nông thôn thì giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính được tính chung một mức giá đối với khu vực có diện tích lớn hơn.
Trường hợp diện tích bản đồ khu đất nhỏ không phải thuê tư vấn kiểm tra thẩm định mà chỉ do cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra thẩm định thì không thu phần tiền dịch vụ kiểm tra, nghiệm thu.

Content:
Điều 2. Mức giá và cách áp giá
1. Mức giá.
a) Trường hợp đo đạc lập bản đồ địa chính cho một thửa đất hoặc nhiều thửa đất thực hiện không cùng một ngày thì giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính được tính như sau:
ĐVT: đồng/thửa

TT

Diện tích đất được giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng

Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính

Vị trí thửa đất tại khu vực đô thị

Vị trí thửa đất tại khu vực nông thôn

1

Thửa < 100 m2

1.988.396

1.331.741

2

Thửa: 100 -300 m2

2.361.220

1.581.442

3

Thửa: >300-500 m2

2.502.958

1.682.166

4

Thửa: > 500-1000 m2

3.065.444

2.047.973

5

Thửa: >1.000-3.000 m2

4.207.879

2.805.822

6

Thửa: >3.000-10.000 m2

6.462.287

4.328.158

7

Thửa: >1 ha-10 ha

7.754.745

5.193.789

8

Thửa: >10ha-50 ha

8.400.974

5.626.605

9

Thửa: >50 ha-100 ha

9.047.202

6.059.421

10

Thửa: >100 ha-500 ha

10.339.660

6.925.052

11

Thửa: >500 ha-1.000 ha

11.632.117

7.790.684

12

Thửa: >1.000 ha thì giá đo 01 km đường ranh giới

230.142

230.142

(Giá ở bảng trên chưa bao gồm giá dịch vụ xây dựng lưới tọa độ ở những nơi chưa có hoặc quá xa lưới tọa độ địa chính).
b) Trường hợp đo đạc, lập bản đồ địa chính cho một chủ sử dụng đất có nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã, thực hiện trong cùng một ngày thì giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính từ thửa đất thứ hai (02) trở đi được tính như sau:
ĐVT: đồng/thửa

TT

Diện tích đất được giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng

Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính

Vị trí thửa đất tại khu vực đô thị

Vị trí thửa đất tại khu vực nông thôn

1

Thửa < 100 m2

1.590.717

1.065.393

2

Thửa: 100 -300 m2

1.888.976

1.265.154

3

Thửa: >300-500 m2

2.002.367

1.345.733

4.

Thửa:> 500-1.000 m2

2.452.355

1.638.379

5

Thửa: >1.000-3.000 m2

3.366.303

2.244.658

6

Thửa: >3.000-10.000 m2

5.169.830

3.462.526

7

Thửa: >1 ha-10 ha

6.203.796

4.155.031

8

Thửa: >10 ha-50 ha

6.720.779

4.501.284

9

Thửa: >50 ha-100 ha

7.237.762

4.847.537

10

Thửa: >100 ha-500 ha

8.271.728

5.540.042

11

Thửa: >500 ha-1.000 ha

9.305.694

6.232.547

12

Thửa: >1000 ha thì giá đo 01 km đường ranh giới

184.114

184.114

(Giá ở bảng trên chưa bao gồm giá dịch vụ xây dựng lưới tọa độ ở những nơi chưa có hoặc quá xa lưới tọa độ địa chính).
c) Giá dịch vụ xây dựng bổ sung lưới tọa độ (mốc bằng cọc gỗ) tại những khu vực thiếu hoặc quá xa mốc địa chính để phục vụ đo vẽ khu đất như sau:

TT

Loại khó khăn

ĐV tính

Đơn giá (đồng/điểm)

Ghi chú
Tiêu chí phân loại khó khăn

1

KK1

Điểm

2.955.789

KK1: khu vực đồng bằng, ít cây; khu vực đồi núi, thấp, vùng trung du, giao thông thuận tiện.

2

KK2

Điểm

3.338.529

KK2: khu vực đồng bằng nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng trung du, giao thông tương đối thuận tiện

3

KK3

Điểm

3.890.527

KK3: vùng đồi núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 50 m đến 200 m, vùng đồng lầy, vùng đồng bằng dân cư đông, nhiều kênh rạch, giao thông không thuận tiện.

4

KK4

Điểm

4.587.639

KK4: vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 200m đến 800m, vùng thủy triều, sình lầy, thụt sâu, vùng thành phố lớn, đông dân cư, phải đo đêm, nhiều ngõ, hẻm cụt, giao thông khó khăn.

5

KK5

Điểm

5.773.925

KK5: vùng hải đảo, biên giới và vùng có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh trên 800m, giao thông rất khó khăn.

2. Cách áp giá.
Chi phí dịch vụ = Đơn giá x Khối lượng.
Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính, và dịch vụ xây dựng lưới tọa độ địa chính ở trên đã bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và các chi phí khác theo quy định (Chi phí kiểm tra nghiệm thu sản phẩm, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng).
Giá dịch vụ áp dụng cho đo, cắm mốc ranh giới khu đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất (không bao gồm đo đạc bồi thường giải phóng mặt bằng).
Trường hợp đo đạc, lập bản đồ địa chính mà ranh giới thửa đất một phần thuộc khu vực đô thị và một phần thuộc khu vực nông thôn thì giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính được tính chung một mức giá đối với khu vực có diện tích lớn hơn.
Trường hợp diện tích bản đồ khu đất nhỏ không phải thuê tư vấn kiểm tra thẩm định mà chỉ do cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra thẩm định thì không thu phần tiền dịch vụ kiểm tra, nghiệm thu.