Document: Điều 1 Quyết định 2806/QĐ-UBND 2020 xây dựng Nghị quyết hỗ trợ đầu tư cung cấp nước sạch Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "16/11/2020", "sign_number": "2806/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "16/11/2020", "sign_number": "2806/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "16/11/2020", "sign_number": "2806/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "16/11/2020", "sign_number": "2806/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "16/11/2020", "sign_number": "2806/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2806/QĐ-UBND 2020 xây dựng Nghị quyết hỗ trợ đầu tư cung cấp nước sạch Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 1. Thông qua chính sách đề nghị ban hành Nghị quyết về chính sách hỗ trợ đầu tư dự án cung cấp nước sạch cho vùng nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về chính sách hỗ trợ đầu tư dự án cung cấp nước sạch cho vùng nông thôn và hỗ trợ giá nước cho người dân nông thôn các xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025.
2. Đối tượng áp dụng
- Các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp thực hiện các hoạt động đầu tư, quản lý khai thác, sản xuất kinh doanh, dịch vụ về nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nguyên tắc hỗ trợ
- Về đầu tư xây dựng dự án nước sạch:
+ Hỗ trợ sau đầu tư.
+ Trong cùng một thời gian, nếu dự án đầu tư được hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có các mức ưu đãi, hỗ trợ khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có lợi nhất.
- Hỗ trợ giá nước cho người dân nông thôn các xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc khi sử dụng nước từ công trình cấp nước tập trung.
4. Điều kiện hỗ trợ
- Đối với hỗ trợ đầu tư: Định mức hỗ trợ theo Nghị quyết là định mức tối đa, trường hợp doanh nghiệp đầu tư công trình có giá trị thấp hơn theo quy định này thì áp dụng hỗ trợ theo giá trị thực tế. Doanh nghiệp được áp dụng định mức hỗ trợ phải có dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các tiêu chí, điều kiện hỗ trợ theo Nghị định 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan.
- Đối với hỗ trợ giá nước: Định mức hỗ trợ theo Nghị quyết là định mức tối đa, trường hợp lượng nước thực tế sử dụng của người dân thấp hơn theo quy định này thì áp dụng hỗ trợ theo lượng nước sử dụng thực tế.
5. Nội dung chính sách
5.1. Về đầu tư xây dựng dự án nước sạch
- Doanh nghiệp có dự án cung cấp nước sạch cho các xã, thị trấn thuộc khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi (theo quy định của Trung ương) được hỗ trợ 5,5 triệu đồng/m3/ngày đêm công suất cho xây dựng mới hoặc 3,5 triệu đồng/m3/ngày đêm công suất cho nâng cấp, cải tạo nhà máy sản xuất nước sạch; Hỗ trợ tối đa 70% chi phí đường ống chính dẫn đến các khu vực dân cư có từ 05 hộ trở lên”; nhưng không quá 70% giá trị nghiệm thu công trình (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng). Các xã, thị trấn còn lại thực hiện theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ.
- Các chính sách hỗ trợ khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định hiện hành.
5.2. Về hỗ trợ giá nước cho người dân nông thôn các xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc khi sử dụng nước từ công trình cấp nước tập trung
- Thời gian hỗ trợ: 2021-2025.
- Lượng nước hỗ trợ: Hỗ trợ theo lượng nước sử dụng thực tế, nhưng tối đa không quá 10m3 đầu tiên/hộ/tháng.
- Mức hỗ trợ:
+ Đối với các xã, thị trấn thuộc khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi (theo quy định của Trung ương): Hỗ trợ 80% giá nước tính đúng, tính đủ được UBND tỉnh phê duyệt.
+ Đối với các xã, thị trấn còn lại: Hỗ trợ 40% giá nước tính đúng, tính đủ được UBND tỉnh phê duyệt.
6. Kinh phí thực hiện
- Kinh phí hỗ trợ đầu tư xây dựng dự án nước sạch: 252 tỷ đồng từ nguồn vốn đầu tư công ngân sách tỉnh.
- Kinh phí hỗ trợ giá nước sạch: 203 tỷ đồng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách tỉnh.
7. Thời gian thực hiện
- Thời gian dự kiến thực hiện: Giai đoạn 2021-2025;
- Thời gian dự kiến trình tại kỳ họp cuối năm 2020 HĐND tỉnh khóa XVI.

Content:
Điều 1. Thông qua chính sách đề nghị ban hành Nghị quyết về chính sách hỗ trợ đầu tư dự án cung cấp nước sạch cho vùng nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về chính sách hỗ trợ đầu tư dự án cung cấp nước sạch cho vùng nông thôn và hỗ trợ giá nước cho người dân nông thôn các xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025.
2. Đối tượng áp dụng
- Các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp thực hiện các hoạt động đầu tư, quản lý khai thác, sản xuất kinh doanh, dịch vụ về nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nguyên tắc hỗ trợ
- Về đầu tư xây dựng dự án nước sạch:
+ Hỗ trợ sau đầu tư.
+ Trong cùng một thời gian, nếu dự án đầu tư được hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có các mức ưu đãi, hỗ trợ khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có lợi nhất.
- Hỗ trợ giá nước cho người dân nông thôn các xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc khi sử dụng nước từ công trình cấp nước tập trung.
4. Điều kiện hỗ trợ
- Đối với hỗ trợ đầu tư: Định mức hỗ trợ theo Nghị quyết là định mức tối đa, trường hợp doanh nghiệp đầu tư công trình có giá trị thấp hơn theo quy định này thì áp dụng hỗ trợ theo giá trị thực tế. Doanh nghiệp được áp dụng định mức hỗ trợ phải có dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các tiêu chí, điều kiện hỗ trợ theo Nghị định 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan.
- Đối với hỗ trợ giá nước: Định mức hỗ trợ theo Nghị quyết là định mức tối đa, trường hợp lượng nước thực tế sử dụng của người dân thấp hơn theo quy định này thì áp dụng hỗ trợ theo lượng nước sử dụng thực tế.
5. Nội dung chính sách
5.1. Về đầu tư xây dựng dự án nước sạch
- Doanh nghiệp có dự án cung cấp nước sạch cho các xã, thị trấn thuộc khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi (theo quy định của Trung ương) được hỗ trợ 5,5 triệu đồng/m3/ngày đêm công suất cho xây dựng mới hoặc 3,5 triệu đồng/m3/ngày đêm công suất cho nâng cấp, cải tạo nhà máy sản xuất nước sạch; Hỗ trợ tối đa 70% chi phí đường ống chính dẫn đến các khu vực dân cư có từ 05 hộ trở lên”; nhưng không quá 70% giá trị nghiệm thu công trình (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng). Các xã, thị trấn còn lại thực hiện theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ.
- Các chính sách hỗ trợ khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định hiện hành.
5.2. Về hỗ trợ giá nước cho người dân nông thôn các xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc khi sử dụng nước từ công trình cấp nước tập trung
- Thời gian hỗ trợ: 2021-2025.
- Lượng nước hỗ trợ: Hỗ trợ theo lượng nước sử dụng thực tế, nhưng tối đa không quá 10m3 đầu tiên/hộ/tháng.
- Mức hỗ trợ:
+ Đối với các xã, thị trấn thuộc khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi (theo quy định của Trung ương): Hỗ trợ 80% giá nước tính đúng, tính đủ được UBND tỉnh phê duyệt.
+ Đối với các xã, thị trấn còn lại: Hỗ trợ 40% giá nước tính đúng, tính đủ được UBND tỉnh phê duyệt.
6. Kinh phí thực hiện
- Kinh phí hỗ trợ đầu tư xây dựng dự án nước sạch: 252 tỷ đồng từ nguồn vốn đầu tư công ngân sách tỉnh.
- Kinh phí hỗ trợ giá nước sạch: 203 tỷ đồng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách tỉnh.
7. Thời gian thực hiện
- Thời gian dự kiến thực hiện: Giai đoạn 2021-2025;
- Thời gian dự kiến trình tại kỳ họp cuối năm 2020 HĐND tỉnh khóa XVI.