Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 256/QĐ-UBND 2022 Đề án phát triển hoạt động vận tải bằng ô tô Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/01/2022", "sign_number": "256/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/01/2022", "sign_number": "256/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/01/2022", "sign_number": "256/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/01/2022", "sign_number": "256/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/01/2022", "sign_number": "256/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 256/QĐ-UBND 2022 Đề án phát triển hoạt động vận tải bằng ô tô Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển hoạt động vận tải bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Phương án phát triển hoạt động vận tải bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030
a) Phương án phát triển vận tải hành khách tuyến cố định
- Phát triển vận tải hành khách liên vận quốc tế
Nghiên cứu phát triển các tuyến vận tải hành khách liên vận quốc tế kết nối với các tỉnh, thành phố nước bạn Lào (Viêng Chăn, Luông Pha Bang...).
- Phát triển vận tải hành khách tuyến cố định liên tỉnh
+ Phát triển theo danh mục mạng lưới tuyến vận tải hành khách tuyến cố định liên tỉnh được Bộ Giao thông vận tải công bố và cập nhật hàng năm.
+ Giai đoạn 2021-2025: Tiếp tục mở mới các tuyến vận tải hành khách từ bến xe loại IV trở lên đến các tỉnh, thành phố có nhu cầu cao như Hà Nội, Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh... Đến năm 2025, phát triển khoảng 950 ÷ 1.000 phương tiện.
+ Giai đoạn 2026-2030 tiếp tục mở mới các tuyến vận tải hành khách từ bến xe loại IV trở lên đến tất cả các tỉnh, thành phố trên địa bàn cả nước theo nhu cầu vận tải. Đến năm 2030, phát triển khoảng 1.200 ÷ 1.300 phương tiện.
- Phát triển vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh
+ Phát triển theo danh mục mạng lưới tuyến vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030 tại Quyết định số 1966/QĐ-UBND ngày 08/6/2015 và Quyết định số 184/QĐ-UBND ngày 15/01/2020.
+ Giai đoạn 2021-2025: Phát triển các tuyến vận tải hành khách từ các bến xe thành phố Thanh Hóa đến tất cả các huyện, thị xã theo nhu cầu vận tải. Đến năm 2025, phát triển khoảng 300 ÷ 320 phương tiện.
+ Giai đoạn 2026-2030: Tiếp tục mở mới các tuyến vận tải hành khách từ bến xe trung tâm các đô thị lớn (thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, thị xã Nghi Sơn,...) đến tất cả các huyện, thị xã và kết nối trực tiếp giữa các địa phương có nhu cầu. Đến năm 2030, phát triển khoảng 650 ÷ 700 phương tiện.
- Về chất lượng dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định
+ Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phương tiện mới đạt tiêu chuẩn, phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch (CNG, LPG, năng lượng điện).
+ Ngoài các thiết bị lắp đặt trên phương tiện theo quy định của Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải, khuyến khích doanh nghiệp lắp đặt thêm các thiết bị như: công cụ hỗ trợ cho người khuyết tật, thiết bị wifi... nhưng phải đảm bảo an toàn kỹ thuật phương tiện và được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
+ Khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và cung cấp dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định (cung cấp thông tin hành trình tuyến, dịch vụ, đặt vé trực tuyến,...).
b) Phương án phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
- Giai đoạn 2021-2025
Giữ nguyên 13 tuyến xe buýt đang hoạt động, khôi phục lại 04 tuyến đang tạm dừng khai thác; mở thêm 05 tuyến xe buýt kết nối các điểm tập trung dân cư nhằm phục vụ nhu cầu đi lại của người dân; tăng cường phát triển tại các đô thị loại III trở lên. Đến năm 2025, mạng lưới tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh đạt 22 tuyến, phát triển xe buýt khoảng 270 ÷ 300 phương tiện.
- Giai đoạn 2026-2030
+ Hình thành các tuyến xe buýt đô thị hoạt động tại khu vực trung tâm các đô thị lớn trên địa bàn tỉnh như thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, thị xã Nghi Sơn, thị xã Bỉm Sơn để kết nối các điểm phát sinh thu hút nhu cầu vận tải lớn trong khu vực đô thị như bến xe khách, trung tâm thương mại, khu đô thị, khu dân cư, trường học, bệnh viện...
+ Điều chỉnh mạng lưới tuyến xe buýt đô thị và nội tỉnh theo mức độ mở rộng đô thị tại các đô thị hiện hữu (thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, thị xã Nghi Sơn), phù hợp với nhu cầu đi lại và mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh.
+ Nghiên cứu hình thành các tuyến buýt khối lượng lớn, xe buýt nhanh hoạt động theo hình thức BRT kết nối các khu vực có nhu cầu đi lại lớn gồm thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, thị xã Nghi Sơn, huyện Như Thanh (khu du lịch Bến En).
+ Nghiên cứu phát triển thêm các tuyến xe buýt điện trong các khu vực du lịch, khu đô thị lớn như: thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, thị xã Nghi Sơn, khu du lịch Bến En...
+ Phát triển các tuyến buýt liền kề kết nối các tỉnh lân cận Ninh Bình và Nghệ An.
+ Đến năm 2030, mạng lưới tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh đạt 29 tuyến, phát triển xe buýt khoảng 440 ÷ 490 phương tiện.
+ Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch (đến năm 2030 có khoảng 10 ÷ 15% đoàn phương tiện sử dụng năng lượng điện).
c) Phương án phát triển vận tải hành khách bằng taxi
- Giai đoạn 2021 - 2025: Định hướng phát triển tổng số lượng xe taxi đạt 3.000 ÷ 3.100 xe.
- Giai đoạn 2026 - 2030: Định hướng phát triển tổng số lượng xe taxi đạt 3.300 ÷ 3.400 xe.
- Duy trì ổn định lượng xe taxi hoạt động tại khu vực thành phố Thanh Hóa và Sầm Sơn.
- Khuyến khích các doanh nghiệp taxi đầu tư đổi mới phương tiện có niên hạn không quá 10 năm và phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch. Mục tiêu đến năm 2030 có khoảng 10% số taxi sử dụng năng lượng điện.
d) Phương án phát triển vận tải hành khách theo hợp đồng, du lịch
- Giai đoạn 2021-2025: Định hướng phát triển khoảng 1.800 xe trên 9 chỗ và 1.100 ÷ 1.200 xe dưới 9 chỗ.
- Giai đoạn 2026-2030: Định hướng phát triển khoảng 2.100 xe trên 9 chỗ và 1.600 ÷ 1.800 xe dưới 9 chỗ.
- Khuyến khích ứng dụng khoa học công nghệ và đầu tư phương tiện mới, hiện đại, tiện nghi, đạt tiêu chuẩn khí thải theo quy định.
đ) Phương án phát triển vận tải hàng hóa bằng ô tô
- Xác định mặt hàng chủ yếu cần vận chuyển bằng xe ô tô
Các mặt hàng chủ yếu vận chuyển bằng ô tô gồm: Hóa dầu, hóa chất và các chế phẩm từ hóa dầu; vật liệu xây dựng (thép, xi măng, đá ốp lát...); may mặc, da giày; lương thực, thực phẩm, nhu yếu phẩm; cơ khí, điện tử và sản xuất kim loại; các sản phẩm chế biến từ gỗ; các sản phẩm về phân bón…
- Xác định khu vực phát triển hàng hóa
+ Công nghiệp lọc hóa dầu, hóa chất và chế biến sản phẩm từ hóa dầu: Tập trung phát triển tại Khu kinh tế Nghi Sơn và Khu công nghiệp Bỉm Sơn.
+ Công nghiệp cơ khí và sản xuất kim loại: Tập trung phát triển tại thị xã Bỉm Sơn và Khu kinh tế Nghi Sơn.
+ Công nghiệp điện, điện tử, viễn thông: Tập trung phát triển tại các Khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng, Khu công nghiệp phía Tây thành phố Thanh Hóa.
+ Công nghiệp sản xuất thép, luyện kim: Tập trung phát triển tại Khu kinh tế Nghi Sơn.
+ Công nghiệp sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu: Tập trung phát triển tại Khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng, Khu kinh tế Nghi Sơn.
+ Công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống: Tập trung phát triển tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Khu kinh tế Nghi Sơn.
+ Công nghiệp dệt may, giầy da: Tập trung phát triển tại địa bàn các huyện đồng bằng và miền núi, Khu công nghiệp Hoàng Long, Khu công nghiệp Lễ Môn, Khu kinh tế Nghi Sơn.
+ Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Phát triển tại Khu kinh tế Nghi Sơn, Khu công nghiệp Lễ Môn, Khu công nghiệp Bãi Trành.
+ Công nghiệp hỗ trợ: Thu hút đầu tư các ngành công nghiệp hỗ trợ tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp trên địa bàn cả tỉnh.
+ Công nghiệp sản xuất các sản phẩm từ chế biến gỗ: Tập trung phát triển tại các huyện miền núi, Khu công nghiệp Ngọc Lặc, Khu công nghiệp Bãi Trành, Khu kinh tế Nghi Sơn.
+ Công nghiệp sản xuất phân bón: Tập trung phát triển tại Khu công nghiệp Bỉm Sơn.
- Phát triển phương tiện vận tải hàng hóa bằng xe ô tô
+ Đến năm 2025, phát triển đoàn phương tiện vận tải hàng hóa đạt khoảng 23.198 phương tiện; trong đó số lượng xe tải trên 10 tấn khoảng 60% đoàn phương tiện, đáp ứng 70 ÷ 75% nhu cầu vận tải hàng hóa của tỉnh Thanh Hóa.
+ Đến năm 2030, phát triển đoàn phương tiện vận tải hàng hóa đạt khoảng 31.010 phương tiện; trong đó số lượng xe tải trên 10 tấn khoảng 65%, đáp ứng khoảng 80% nhu cầu vận tải hàng hóa của tỉnh Thanh Hóa.
+ Khuyến khích phát triển phương tiện vận tải hàng hóa có tải trọng lớn, định hướng phát triển phương tiện container đạt 5 ÷ 7% đoàn phương tiện phục vụ nhu cầu vận tải hàng hóa bằng container tại các khu công nghiệp, cảng biển Nghi Sơn.

Content:
Phương án phát triển hoạt động vận tải bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030
a) Phương án phát triển vận tải hành khách tuyến cố định
- Phát triển vận tải hành khách liên vận quốc tế
Nghiên cứu phát triển các tuyến vận tải hành khách liên vận quốc tế kết nối với các tỉnh, thành phố nước bạn Lào (Viêng Chăn, Luông Pha Bang...).
- Phát triển vận tải hành khách tuyến cố định liên tỉnh
+ Phát triển theo danh mục mạng lưới tuyến vận tải hành khách tuyến cố định liên tỉnh được Bộ Giao thông vận tải công bố và cập nhật hàng năm.
+ Giai đoạn 2021-2025: Tiếp tục mở mới các tuyến vận tải hành khách từ bến xe loại IV trở lên đến các tỉnh, thành phố có nhu cầu cao như Hà Nội, Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh... Đến năm 2025, phát triển khoảng 950 ÷ 1.000 phương tiện.
+ Giai đoạn 2026-2030 tiếp tục mở mới các tuyến vận tải hành khách từ bến xe loại IV trở lên đến tất cả các tỉnh, thành phố trên địa bàn cả nước theo nhu cầu vận tải. Đến năm 2030, phát triển khoảng 1.200 ÷ 1.300 phương tiện.
- Phát triển vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh
+ Phát triển theo danh mục mạng lưới tuyến vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030 tại Quyết định số 1966/QĐ-UBND ngày 08/6/2015 và Quyết định số 184/QĐ-UBND ngày 15/01/2020.
+ Giai đoạn 2021-2025: Phát triển các tuyến vận tải hành khách từ các bến xe thành phố Thanh Hóa đến tất cả các huyện, thị xã theo nhu cầu vận tải. Đến năm 2025, phát triển khoảng 300 ÷ 320 phương tiện.
+ Giai đoạn 2026-2030: Tiếp tục mở mới các tuyến vận tải hành khách từ bến xe trung tâm các đô thị lớn (thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, thị xã Nghi Sơn,...) đến tất cả các huyện, thị xã và kết nối trực tiếp giữa các địa phương có nhu cầu. Đến năm 2030, phát triển khoảng 650 ÷ 700 phương tiện.
- Về chất lượng dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định
+ Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phương tiện mới đạt tiêu chuẩn, phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch (CNG, LPG, năng lượng điện).
+ Ngoài các thiết bị lắp đặt trên phương tiện theo quy định của Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải, khuyến khích doanh nghiệp lắp đặt thêm các thiết bị như: công cụ hỗ trợ cho người khuyết tật, thiết bị wifi... nhưng phải đảm bảo an toàn kỹ thuật phương tiện và được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
+ Khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và cung cấp dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định (cung cấp thông tin hành trình tuyến, dịch vụ, đặt vé trực tuyến,...).
b) Phương án phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
- Giai đoạn 2021-2025
Giữ nguyên 13 tuyến xe buýt đang hoạt động, khôi phục lại 04 tuyến đang tạm dừng khai thác; mở thêm 05 tuyến xe buýt kết nối các điểm tập trung dân cư nhằm phục vụ nhu cầu đi lại của người dân; tăng cường phát triển tại các đô thị loại III trở lên. Đến năm 2025, mạng lưới tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh đạt 22 tuyến, phát triển xe buýt khoảng 270 ÷ 300 phương tiện.
- Giai đoạn 2026-2030
+ Hình thành các tuyến xe buýt đô thị hoạt động tại khu vực trung tâm các đô thị lớn trên địa bàn tỉnh như thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, thị xã Nghi Sơn, thị xã Bỉm Sơn để kết nối các điểm phát sinh thu hút nhu cầu vận tải lớn trong khu vực đô thị như bến xe khách, trung tâm thương mại, khu đô thị, khu dân cư, trường học, bệnh viện...
+ Điều chỉnh mạng lưới tuyến xe buýt đô thị và nội tỉnh theo mức độ mở rộng đô thị tại các đô thị hiện hữu (thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, thị xã Nghi Sơn), phù hợp với nhu cầu đi lại và mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh.
+ Nghiên cứu hình thành các tuyến buýt khối lượng lớn, xe buýt nhanh hoạt động theo hình thức BRT kết nối các khu vực có nhu cầu đi lại lớn gồm thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, thị xã Nghi Sơn, huyện Như Thanh (khu du lịch Bến En).
+ Nghiên cứu phát triển thêm các tuyến xe buýt điện trong các khu vực du lịch, khu đô thị lớn như: thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, thị xã Nghi Sơn, khu du lịch Bến En...
+ Phát triển các tuyến buýt liền kề kết nối các tỉnh lân cận Ninh Bình và Nghệ An.
+ Đến năm 2030, mạng lưới tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh đạt 29 tuyến, phát triển xe buýt khoảng 440 ÷ 490 phương tiện.
+ Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch (đến năm 2030 có khoảng 10 ÷ 15% đoàn phương tiện sử dụng năng lượng điện).
c) Phương án phát triển vận tải hành khách bằng taxi
- Giai đoạn 2021 - 2025: Định hướng phát triển tổng số lượng xe taxi đạt 3.000 ÷ 3.100 xe.
- Giai đoạn 2026 - 2030: Định hướng phát triển tổng số lượng xe taxi đạt 3.300 ÷ 3.400 xe.
- Duy trì ổn định lượng xe taxi hoạt động tại khu vực thành phố Thanh Hóa và Sầm Sơn.
- Khuyến khích các doanh nghiệp taxi đầu tư đổi mới phương tiện có niên hạn không quá 10 năm và phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch. Mục tiêu đến năm 2030 có khoảng 10% số taxi sử dụng năng lượng điện.
d) Phương án phát triển vận tải hành khách theo hợp đồng, du lịch
- Giai đoạn 2021-2025: Định hướng phát triển khoảng 1.800 xe trên 9 chỗ và 1.100 ÷ 1.200 xe dưới 9 chỗ.
- Giai đoạn 2026-2030: Định hướng phát triển khoảng 2.100 xe trên 9 chỗ và 1.600 ÷ 1.800 xe dưới 9 chỗ.
- Khuyến khích ứng dụng khoa học công nghệ và đầu tư phương tiện mới, hiện đại, tiện nghi, đạt tiêu chuẩn khí thải theo quy định.
đ) Phương án phát triển vận tải hàng hóa bằng ô tô
- Xác định mặt hàng chủ yếu cần vận chuyển bằng xe ô tô
Các mặt hàng chủ yếu vận chuyển bằng ô tô gồm: Hóa dầu, hóa chất và các chế phẩm từ hóa dầu; vật liệu xây dựng (thép, xi măng, đá ốp lát...); may mặc, da giày; lương thực, thực phẩm, nhu yếu phẩm; cơ khí, điện tử và sản xuất kim loại; các sản phẩm chế biến từ gỗ; các sản phẩm về phân bón…
- Xác định khu vực phát triển hàng hóa
+ Công nghiệp lọc hóa dầu, hóa chất và chế biến sản phẩm từ hóa dầu: Tập trung phát triển tại Khu kinh tế Nghi Sơn và Khu công nghiệp Bỉm Sơn.
+ Công nghiệp cơ khí và sản xuất kim loại: Tập trung phát triển tại thị xã Bỉm Sơn và Khu kinh tế Nghi Sơn.
+ Công nghiệp điện, điện tử, viễn thông: Tập trung phát triển tại các Khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng, Khu công nghiệp phía Tây thành phố Thanh Hóa.
+ Công nghiệp sản xuất thép, luyện kim: Tập trung phát triển tại Khu kinh tế Nghi Sơn.
+ Công nghiệp sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu: Tập trung phát triển tại Khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng, Khu kinh tế Nghi Sơn.
+ Công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống: Tập trung phát triển tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Khu kinh tế Nghi Sơn.
+ Công nghiệp dệt may, giầy da: Tập trung phát triển tại địa bàn các huyện đồng bằng và miền núi, Khu công nghiệp Hoàng Long, Khu công nghiệp Lễ Môn, Khu kinh tế Nghi Sơn.
+ Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Phát triển tại Khu kinh tế Nghi Sơn, Khu công nghiệp Lễ Môn, Khu công nghiệp Bãi Trành.
+ Công nghiệp hỗ trợ: Thu hút đầu tư các ngành công nghiệp hỗ trợ tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp trên địa bàn cả tỉnh.
+ Công nghiệp sản xuất các sản phẩm từ chế biến gỗ: Tập trung phát triển tại các huyện miền núi, Khu công nghiệp Ngọc Lặc, Khu công nghiệp Bãi Trành, Khu kinh tế Nghi Sơn.
+ Công nghiệp sản xuất phân bón: Tập trung phát triển tại Khu công nghiệp Bỉm Sơn.
- Phát triển phương tiện vận tải hàng hóa bằng xe ô tô
+ Đến năm 2025, phát triển đoàn phương tiện vận tải hàng hóa đạt khoảng 23.198 phương tiện; trong đó số lượng xe tải trên 10 tấn khoảng 60% đoàn phương tiện, đáp ứng 70 ÷ 75% nhu cầu vận tải hàng hóa của tỉnh Thanh Hóa.
+ Đến năm 2030, phát triển đoàn phương tiện vận tải hàng hóa đạt khoảng 31.010 phương tiện; trong đó số lượng xe tải trên 10 tấn khoảng 65%, đáp ứng khoảng 80% nhu cầu vận tải hàng hóa của tỉnh Thanh Hóa.
+ Khuyến khích phát triển phương tiện vận tải hàng hóa có tải trọng lớn, định hướng phát triển phương tiện container đạt 5 ÷ 7% đoàn phương tiện phục vụ nhu cầu vận tải hàng hóa bằng container tại các khu công nghiệp, cảng biển Nghi Sơn.