Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 107/QĐ-UBND 2009 Chương trình xây dựng phát triển văn hóa Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "107/QĐ-UBND", "signer": "Tô Minh Giới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "107/QĐ-UBND", "signer": "Tô Minh Giới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "107/QĐ-UBND", "signer": "Tô Minh Giới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "107/QĐ-UBND", "signer": "Tô Minh Giới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "107/QĐ-UBND", "signer": "Tô Minh Giới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 107/QĐ-UBND 2009 Chương trình xây dựng phát triển văn hóa Cần Thơ

Điều 1. Phê duyệt Chương trình xây dựng và phát triển văn hóa thành phố Cần Thơ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
9.000.000 lượt

2. Số lượt người tham quan nhà bảo tàng, truyền thống, các di tích

140.300 lượt

123.300 lượt

190.800 lượt

200.340 lượt

3. Số lượt người xem
nghệ thuật chuyên nghiệp

80.000 lượt

200.000 lượt

220.000 lượt

228.000 lượt

4. Số lượt người xem thông tin lưu động

480.000 lượt

550.000 lượt

600.000 lượt

650.000 lượt

5. Đào tạo:
- Cao học
- Đại học
- Trung cấp

05 người
109 người
600 người

20 người
120 người
1.000 người

30 người
140 người
1.000 người

40 người
150 người
1.000 người

6. Số lượt người xem phim do hệ thống Công ty Điện ảnh phát hành

10 triệu lượt

18 triệu lượt

22 triệu lượt

25 triệu lượt

7. Phát hành:
- Sách
- Văn hóa phẩm

2,6 triệu bản
3,1 triệu bản

4,5 triệu bản
6 triệu bản

5 triệu bản
6,5 triệu bản

5,5 triệu bản
7 triệu bản

5. Đầu tư phát triển:
Tổng vốn đầu tư đến năm 2020 là 6.350,67 tỷ đồng
- Khả năng huy động các nguồn vốn:
+ Vốn do Trung ương hỗ trợ: 2.200,45 tỷ đồng, chiếm 34,64% tổng vốn đầu tư;
+ Vốn địa phương: 768,21 tỷ đồng, chiếm 12,09% tổng vốn đầu tư;
+ Huy động các thành phần xã hội: 3.382 tỷ đồng, chiếm 53,25% tổng vốn đầu tư;
- Phân kỳ đầu tư: Giai đoạn: 2008 - 2010: 2.060,845 tỷ đồng, chiếm 32,45%;
giai đoạn: 2011 - 2015: 4.024,325 tỷ đồng, chiếm 63,36% tổng vốn đầu tư; giai đoạn: 2016 - 2020: 265,5 tỷ đồng, chiếm 4,18% tổng vốn đầu tư.
6. Các nội dung chủ yếu để triển khai thực hiện chương trình:
Để đạt được định hướng, nhiệm vụ và hoàn thành các chỉ tiêu của chương trình đã nêu, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng 8 đề án triển khai thực hiện như sau:
- Đề án 1: Xã hội hóa công tác văn hóa trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Đề án 2: Xây dựng và phát triển các thiết chế văn hóa.
- Đề án 3: Xây dựng và phát triển đời sống văn hóa ở cơ sở.
- Đề án 4: Phát triển hệ thống trung tâm văn hóa thông tin.
- Đề án 5: Phát triển hệ thống thư viện, phòng đọc sách.
- Đề án 6: Phát triển hệ thống bảo tàng, nhà truyền thông.
- Đề án 7: Phát triển nghệ thuật chuyên nghiệp.
- Đề án 8: Nâng cấp Trường Trung học Văn hóa nghệ thuật thành Trường Cao đẳng và Đại học.
7. Các giải pháp và tổ chức thực hiện:
7.1. Giải pháp về tổ chức:
- Hoàn thiện tổ chức - bộ máy của ngành từ thành phố đến các phường, xã, thị trấn; bổ sung, chuyên môn hóa cán bộ trong các lĩnh vực: chỉ đạo, quản lý nhà nước, điều hành đơn vị sự nghiệp và chỉ đạo xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở.
- Bổ sung đầy đủ chức danh cán bộ phòng, trung tâm Văn hóa thông tin, nhất là cán bộ biên đạo, dàn dựng, sáng tác và chỉ đạo các loại hình nghệ thuật âm nhạc, múa, sân khấu, mỹ thuật… cho các quận, huyện; đảm bảo thủ trưởng đơn vị phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành.
- Xây dựng, củng cố và bổ sung quy chế làm việc giữa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch với các đơn vị sự nghiệp của thành phố với Phòng, Trung tâm Văn hóa thông tin, cùng các đơn vị sự nghiệp cấp quận, huyện.
- Xây dựng mối quan hệ giữa đơn vị “trung tâm” và các vệ tinh; mối quan hệ hỗ trợ, hợp tác giữa các đơn vị văn hóa nhà nước và tư nhân.
7.2.Giải pháp về nguồn nhân lực:
- Xây dựng triển khai thực hiện quy hoạch cán bộ của ngành từ nay đến năm 2010, 2015; Chương trình đào tạo nguồn nhân lực của ngành từ 2007- 2020. Cụ thể:
Giai đoạn 2007 - 2010:
· Đào tạo cán bộ văn hóa cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: 25 trung cấp, 33 đại học, 38 thạc sĩ, 08 tiến sĩ.
· Đào tạo cán bộ cho phòng, trung tâm văn hóa thông tin cho các quận, huyện và các phường, xã, thị trấn: 52 trung cấp, 13 cao đẳng, 20 đại học.
Giai đoạn 2010 - 2020:
· Đào tạo cán bộ văn hóa cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: 32 trung cấp, 32 đại học, 04 thạc sĩ, 01 tiến sĩ.
· Đào tạo cán bộ cho phòng, trung tâm văn hóa thông tin cho các quận, huyện và các phường, xã, thị trấn: 01 trung cấp, 13 cao đẳng, 36 đại học, 06 thạc sĩ.
- Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành chính sách thu hút, đãi ngộ, bồi dưỡng nhân tài, nghệ nhân, chuyên gia trong lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật; chính sách ưu đãi đào tạo cho các học sinh, sinh viên theo học các bộ môn nghệ thuật dân tộc.
7.3. Giải pháp về xã hội hóa:
- Triển khai thực hiện hóa hiệu quả đề án xã hội hóa hoạt động văn hóa thành phố Cần Thơ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
- Xây dựng kế hoạch, đề án, hình thức tiến hành xã hội hóa phù hợp với từng lĩnh vực: xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở, hoạt động sự nghiệp.
- Đẩy mạnh công tác phối hợp, kết hợp với các ban ngành, đoàn thể để xây dựng, tổ chức tốt các hoạt động văn hóa ở địa bàn, trong các lực lượng, tổ chức xã hội.
7.4. Giải pháp về huy động vốn:
- Ngân sách Trung ương: tranh thủ tối đa nguồn vốn ngân sách của Trung ương cấp cho ngành Văn hóa.
- Ngân sách thành phố: ưu tiên kinh phí cho sự nghiệp văn hóa và kinh phí xây dựng cơ bản cho các công trình văn hóa trọng điểm cấp thành phố và các quận, huyện.
- Huy động vốn đầu tư từ các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước thông qua nhiều hình thức.
- Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa hoạt động văn hóa theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao; Nghị quyết số 69/2008/NQ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa
đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường; Nghị quyết số 22/2008/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về các biện pháp chủ yếu đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường của thành phố Cần Thơ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
7.5. Cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực quản lý nhà nước.
- Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của toàn ngành; triển khai thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và cấp các loại giấy phép hoạt động, dịch vụ văn hóa - thể dục và du lịch theo cơ chế một cửa, một dấu.
- Hoàn chỉnh trang web Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; tiếp tục ứng dụng tin học vào công tác văn phòng, nối mạng cục bộ giữa văn phòng sở với các đơn vị trực thuộc sở, phòng, trung tâm văn hóa thông tin các quận, huyện. Phấn đấu đến năm 2009, thực hiện điều hành công tác từ sở đến các quận, huyện, xã phường qua mạng máy tính cục bộ, giảm hẳn chế độ hội họp.
7.6. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra:
Trọng tâm trong thời gian tới: tổ chức hướng dẫn cho các thành phần xã hội tham gia,
đầu tư vào các lĩnh vực hoạt động, dịch vụ văn hóa. Do đó, cần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước, thanh tra - kiểm tra các hoạt động thuộc lĩnh vực văn hóa, đẩy mạnh hơn nữa công tác hậu kiểm.
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục trong nhân dân chấp hành các quy định của nhà nước trên các hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa.
Tích cực kết hợp với các ngành phòng chống tội phạm, các tệ nạn xã hội, các sản phẩm văn hóa đồi trụy, phản động, vi phạm bản quyền.
Tăng cường công tác nghiên cứu pháp luật, đề xuất kịp thời với UBND thành phố, các ngành ban hành các cơ chế, chính sách tạo thuận lợi cho hoạt động và phát triển sự nghiệp văn hóa.
Xây dựng đội ngũ cán bộ thanh tra, kiểm tra có năng lực và đạo đức tốt. Đầu tư trang thiết bị kỹ thuật chuyên dùng cho hoạt động thanh tra chuyên ngành Văn hóa - Thể thao và Du lịch có điều kiện phát huy hiệu quả công tác.
7.7. Tuyên truyền, vận động:
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục để phát huy truyền thống
yêu nước gắn với tình yêu quê hương, gia đình, yêu chế độ xã hội chủ nghĩa với các hình thức trên các địa bàn dân cư. Nâng cao trách nhiệm và nghĩa vụ công dân đối với gia đình, cộng đồng, xã hội.
- Có chương trình, kế hoạch hoạt động tuyên truyền, giáo dục cụ thể, trước mắt, lâu dài và đảm bảo tính khoa học về nội dung, hấp dẫn về hình thức, phong phú về phương pháp.
- Biên soạn các chương trình về truyền thống yêu nước, truyền thống văn hóa nghệ thuật
của nhân dân thành phố và đất nước để giáo dục tại các nhà trường, sinh hoạt tại các tổ chức quần chúng, xã hội, làm cho mọi người từng bước thấm sâu vai trò của văn hóa đối với việc hoàn thiện nhân cách của các cá nhân, vai trò của cá nhân đối với xã hội trong
việc xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
7.8. Xây dựng, nhân rộng các mô hình, điển hình, tổ chức tốt hoạt động văn hóa thông tin:
- Tổ chức khảo sát, nghiên cứu và các hội thảo khoa học để đánh giá, thẩm định các công trình nghiên cứu, các mô hình đã và đang hoạt động trong khu vực để bổ sung các vấn đề cần thiết, hạn chế những mặt yếu kém, phát huy các mặt tích cực của các mô hình mới, của các công trình nghiên cứu.
- Tổ chức các hội nghị sơ tổng kết, đánh giá, động viên khen thưởng, rút kinh nghiệm và nhân rộng các mô hình, điển hình hoạt động văn hóa có hiệu quả cao.
- Các mô hình xây dựng: gia đình văn hóa, khu phố văn hóa, cơ quan, chợ văn minh, phường, xã, thị trấn văn hóa; câu lạc bộ đờn ca tài tử; lễ hội truyền thống của các dân tộc, lễ hội mới… cần phải nghiên cứu để tiếp tục được nâng cao chất lượng, ngày càng có hiệu quả trong việc nâng cao đời sống văn hóa của cộng đồng.
- Các mô hình như Khu văn hóa gia đình, Khu du lịch sinh thái, phường, xã văn hóa… cần tiếp tục nghiên cứu, bổ sung các tiêu chí, biện pháp thực hiện trên tinh thần xã hội hóa các hoạt động văn hóa.

Content:
9.000.000 lượt

2. Số lượt người tham quan nhà bảo tàng, truyền thống, các di tích

140.300 lượt

123.300 lượt

190.800 lượt

200.340 lượt

3. Số lượt người xem
nghệ thuật chuyên nghiệp

80.000 lượt

200.000 lượt

220.000 lượt

228.000 lượt

4. Số lượt người xem thông tin lưu động

480.000 lượt

550.000 lượt

600.000 lượt

650.000 lượt

5. Đào tạo:
- Cao học
- Đại học
- Trung cấp

05 người
109 người
600 người

20 người
120 người
1.000 người

30 người
140 người
1.000 người

40 người
150 người
1.000 người

6. Số lượt người xem phim do hệ thống Công ty Điện ảnh phát hành

10 triệu lượt

18 triệu lượt

22 triệu lượt

25 triệu lượt

7. Phát hành:
- Sách
- Văn hóa phẩm

2,6 triệu bản
3,1 triệu bản

4,5 triệu bản
6 triệu bản

5 triệu bản
6,5 triệu bản

5,5 triệu bản
7 triệu bản

5. Đầu tư phát triển:
Tổng vốn đầu tư đến năm 2020 là 6.350,67 tỷ đồng
- Khả năng huy động các nguồn vốn:
+ Vốn do Trung ương hỗ trợ: 2.200,45 tỷ đồng, chiếm 34,64% tổng vốn đầu tư;
+ Vốn địa phương: 768,21 tỷ đồng, chiếm 12,09% tổng vốn đầu tư;
+ Huy động các thành phần xã hội: 3.382 tỷ đồng, chiếm 53,25% tổng vốn đầu tư;
- Phân kỳ đầu tư: Giai đoạn: 2008 - 2010: 2.060,845 tỷ đồng, chiếm 32,45%;
giai đoạn: 2011 - 2015: 4.024,325 tỷ đồng, chiếm 63,36% tổng vốn đầu tư; giai đoạn: 2016 - 2020: 265,5 tỷ đồng, chiếm 4,18% tổng vốn đầu tư.
6. Các nội dung chủ yếu để triển khai thực hiện chương trình:
Để đạt được định hướng, nhiệm vụ và hoàn thành các chỉ tiêu của chương trình đã nêu, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng 8 đề án triển khai thực hiện như sau:
- Đề án 1: Xã hội hóa công tác văn hóa trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Đề án 2: Xây dựng và phát triển các thiết chế văn hóa.
- Đề án 3: Xây dựng và phát triển đời sống văn hóa ở cơ sở.
- Đề án 4: Phát triển hệ thống trung tâm văn hóa thông tin.
- Đề án 5: Phát triển hệ thống thư viện, phòng đọc sách.
- Đề án 6: Phát triển hệ thống bảo tàng, nhà truyền thông.
- Đề án 7: Phát triển nghệ thuật chuyên nghiệp.
- Đề án 8: Nâng cấp Trường Trung học Văn hóa nghệ thuật thành Trường Cao đẳng và Đại học.
7. Các giải pháp và tổ chức thực hiện:
7.1. Giải pháp về tổ chức:
- Hoàn thiện tổ chức - bộ máy của ngành từ thành phố đến các phường, xã, thị trấn; bổ sung, chuyên môn hóa cán bộ trong các lĩnh vực: chỉ đạo, quản lý nhà nước, điều hành đơn vị sự nghiệp và chỉ đạo xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở.
- Bổ sung đầy đủ chức danh cán bộ phòng, trung tâm Văn hóa thông tin, nhất là cán bộ biên đạo, dàn dựng, sáng tác và chỉ đạo các loại hình nghệ thuật âm nhạc, múa, sân khấu, mỹ thuật… cho các quận, huyện; đảm bảo thủ trưởng đơn vị phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành.
- Xây dựng, củng cố và bổ sung quy chế làm việc giữa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch với các đơn vị sự nghiệp của thành phố với Phòng, Trung tâm Văn hóa thông tin, cùng các đơn vị sự nghiệp cấp quận, huyện.
- Xây dựng mối quan hệ giữa đơn vị “trung tâm” và các vệ tinh; mối quan hệ hỗ trợ, hợp tác giữa các đơn vị văn hóa nhà nước và tư nhân.
7.2.Giải pháp về nguồn nhân lực:
- Xây dựng triển khai thực hiện quy hoạch cán bộ của ngành từ nay đến năm 2010, 2015; Chương trình đào tạo nguồn nhân lực của ngành từ 2007- 2020. Cụ thể:
Giai đoạn 2007 - 2010:
· Đào tạo cán bộ văn hóa cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: 25 trung cấp, 33 đại học, 38 thạc sĩ, 08 tiến sĩ.
· Đào tạo cán bộ cho phòng, trung tâm văn hóa thông tin cho các quận, huyện và các phường, xã, thị trấn: 52 trung cấp, 13 cao đẳng, 20 đại học.
Giai đoạn 2010 - 2020:
· Đào tạo cán bộ văn hóa cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: 32 trung cấp, 32 đại học, 04 thạc sĩ, 01 tiến sĩ.
· Đào tạo cán bộ cho phòng, trung tâm văn hóa thông tin cho các quận, huyện và các phường, xã, thị trấn: 01 trung cấp, 13 cao đẳng, 36 đại học, 06 thạc sĩ.
- Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành chính sách thu hút, đãi ngộ, bồi dưỡng nhân tài, nghệ nhân, chuyên gia trong lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật; chính sách ưu đãi đào tạo cho các học sinh, sinh viên theo học các bộ môn nghệ thuật dân tộc.
7.3. Giải pháp về xã hội hóa:
- Triển khai thực hiện hóa hiệu quả đề án xã hội hóa hoạt động văn hóa thành phố Cần Thơ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
- Xây dựng kế hoạch, đề án, hình thức tiến hành xã hội hóa phù hợp với từng lĩnh vực: xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở, hoạt động sự nghiệp.
- Đẩy mạnh công tác phối hợp, kết hợp với các ban ngành, đoàn thể để xây dựng, tổ chức tốt các hoạt động văn hóa ở địa bàn, trong các lực lượng, tổ chức xã hội.
7.4. Giải pháp về huy động vốn:
- Ngân sách Trung ương: tranh thủ tối đa nguồn vốn ngân sách của Trung ương cấp cho ngành Văn hóa.
- Ngân sách thành phố: ưu tiên kinh phí cho sự nghiệp văn hóa và kinh phí xây dựng cơ bản cho các công trình văn hóa trọng điểm cấp thành phố và các quận, huyện.
- Huy động vốn đầu tư từ các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước thông qua nhiều hình thức.
- Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa hoạt động văn hóa theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao; Nghị quyết số 69/2008/NQ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa
đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường; Nghị quyết số 22/2008/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về các biện pháp chủ yếu đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường của thành phố Cần Thơ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
7.5. Cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực quản lý nhà nước.
- Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của toàn ngành; triển khai thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và cấp các loại giấy phép hoạt động, dịch vụ văn hóa - thể dục và du lịch theo cơ chế một cửa, một dấu.
- Hoàn chỉnh trang web Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; tiếp tục ứng dụng tin học vào công tác văn phòng, nối mạng cục bộ giữa văn phòng sở với các đơn vị trực thuộc sở, phòng, trung tâm văn hóa thông tin các quận, huyện. Phấn đấu đến năm 2009, thực hiện điều hành công tác từ sở đến các quận, huyện, xã phường qua mạng máy tính cục bộ, giảm hẳn chế độ hội họp.
7.6. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra:
Trọng tâm trong thời gian tới: tổ chức hướng dẫn cho các thành phần xã hội tham gia,
đầu tư vào các lĩnh vực hoạt động, dịch vụ văn hóa. Do đó, cần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước, thanh tra - kiểm tra các hoạt động thuộc lĩnh vực văn hóa, đẩy mạnh hơn nữa công tác hậu kiểm.
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục trong nhân dân chấp hành các quy định của nhà nước trên các hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa.
Tích cực kết hợp với các ngành phòng chống tội phạm, các tệ nạn xã hội, các sản phẩm văn hóa đồi trụy, phản động, vi phạm bản quyền.
Tăng cường công tác nghiên cứu pháp luật, đề xuất kịp thời với UBND thành phố, các ngành ban hành các cơ chế, chính sách tạo thuận lợi cho hoạt động và phát triển sự nghiệp văn hóa.
Xây dựng đội ngũ cán bộ thanh tra, kiểm tra có năng lực và đạo đức tốt. Đầu tư trang thiết bị kỹ thuật chuyên dùng cho hoạt động thanh tra chuyên ngành Văn hóa - Thể thao và Du lịch có điều kiện phát huy hiệu quả công tác.
7.7. Tuyên truyền, vận động:
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục để phát huy truyền thống
yêu nước gắn với tình yêu quê hương, gia đình, yêu chế độ xã hội chủ nghĩa với các hình thức trên các địa bàn dân cư. Nâng cao trách nhiệm và nghĩa vụ công dân đối với gia đình, cộng đồng, xã hội.
- Có chương trình, kế hoạch hoạt động tuyên truyền, giáo dục cụ thể, trước mắt, lâu dài và đảm bảo tính khoa học về nội dung, hấp dẫn về hình thức, phong phú về phương pháp.
- Biên soạn các chương trình về truyền thống yêu nước, truyền thống văn hóa nghệ thuật
của nhân dân thành phố và đất nước để giáo dục tại các nhà trường, sinh hoạt tại các tổ chức quần chúng, xã hội, làm cho mọi người từng bước thấm sâu vai trò của văn hóa đối với việc hoàn thiện nhân cách của các cá nhân, vai trò của cá nhân đối với xã hội trong
việc xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
7.8. Xây dựng, nhân rộng các mô hình, điển hình, tổ chức tốt hoạt động văn hóa thông tin:
- Tổ chức khảo sát, nghiên cứu và các hội thảo khoa học để đánh giá, thẩm định các công trình nghiên cứu, các mô hình đã và đang hoạt động trong khu vực để bổ sung các vấn đề cần thiết, hạn chế những mặt yếu kém, phát huy các mặt tích cực của các mô hình mới, của các công trình nghiên cứu.
- Tổ chức các hội nghị sơ tổng kết, đánh giá, động viên khen thưởng, rút kinh nghiệm và nhân rộng các mô hình, điển hình hoạt động văn hóa có hiệu quả cao.
- Các mô hình xây dựng: gia đình văn hóa, khu phố văn hóa, cơ quan, chợ văn minh, phường, xã, thị trấn văn hóa; câu lạc bộ đờn ca tài tử; lễ hội truyền thống của các dân tộc, lễ hội mới… cần phải nghiên cứu để tiếp tục được nâng cao chất lượng, ngày càng có hiệu quả trong việc nâng cao đời sống văn hóa của cộng đồng.
- Các mô hình như Khu văn hóa gia đình, Khu du lịch sinh thái, phường, xã văn hóa… cần tiếp tục nghiên cứu, bổ sung các tiêu chí, biện pháp thực hiện trên tinh thần xã hội hóa các hoạt động văn hóa.