Document: Điều 3 Quyết định 78/2009/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ  thay thế, huỷ bỏ xe công nông, xe cơ giới tự chế 3, 4 bánh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/08/2009", "sign_number": "78/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/08/2009", "sign_number": "78/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/08/2009", "sign_number": "78/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/08/2009", "sign_number": "78/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/08/2009", "sign_number": "78/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 78/2009/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ  thay thế, huỷ bỏ xe công nông, xe cơ giới tự chế 3, 4 bánh có nội dung như sau:

Điều 3. Thủ tục hỗ trợ:
1. Đối với phương thức hỗ trợ một lần bằng tiền mặt:
1.1. Chủ sở hữu xe công nông, xe cơ giới tự chế 3, 4 bánh thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi cư trú.
1.2. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổng hợp danh sách gửi toàn bộ hồ sơ cho phòng chuyên môn quản lý nhà nước về giao thông cấp huyện (sau đây gọi tắt là phòng chuyên môn cấp huyện). Phòng chuyên môn cấp huyện chủ trì phối hợp với phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ của chủ phương tiện.
Kết quả thẩm định phải được lập thành văn bản và được lưu giữ tại cơ quan chủ trì thẩm định cùng với hồ sơ xin hỗ trợ. Trường hợp hồ sơ xin hỗ trợ của chủ phương tiện không đủ điều kiện theo qui định thì cơ quan thẩm định phải có văn bản thông báo cho chủ phương tiện trong vòng 10 ngày làm việc để tiếp tục bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
1.3. Căn cứ kết quả thẩm định, Phòng chuyên môn cấp huyện lập báo cáo trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét ra quyết định về danh sách và mức hỗ trợ cho chủ phương tiện.
Quyết định về danh sách và mức hỗ trợ cho chủ phương tiện được gửi cho các cơ quan: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sở Giao thông vận tải; Sở Tài chính; Phòng chuyên môn cấp huyện; Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện; Kho bạc Nhà nước cấp huyện; Uỷ ban nhân dân cc xã, phường, thị trấn nơi c tró ca chủ phương tiện được hỗ trợ.
1.4. UBND cấp huyện lập Tờ trình đề nghị hỗ trợ gửi Sở Tài chính trình UBND tỉnh bố trí kinh phí từ ngân sách Trung ương hỗ trợ cấp qua ngân sách cấp huyện để thực hiện việc chi trả.
1.5. Căn cứ quyết định hỗ trợ chủ phương tiện của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân xã, phường, thị trấn niêm yết và công bố công khai danh sách và mức hỗ trợ cho chủ phương tiện. Việc công bố công khai danh sách và mức hỗ trợ cho chủ phương tiện thực hiện theo qui định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện qui chế công khai hỗ trợ trực tiếp ngân sách Nhà nước đối với cá nhân, dân cư.
1.6. Căn cứ quyết định hỗ trợ chủ phương tiện của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Kho bạc Nhà nước cấp huyện phối hợp với Uỷ ban nhân dân cc xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thông báo lịch cấp tiền hỗ trợ cho chủ phương tiện để chủ phương tiện tới Kho bạc Nhà nước cấp huyện làm thủ tục lĩnh tiền hỗ trợ.
1.7. Về thủ tục lĩnh tiền tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện: chủ phương tiện căn cứ quyết định hỗ trợ của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và lịch cấp tiền hỗ trợ do Kho bạc Nhà nước cấp huyện thông báo để đến Kho bạc Nhà nước cấp huyện nhận tiền hỗ trợ. Để được nhận tiền hỗ trợ, chủ phương tiện phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực để đối chiếu. Trường hợp mất giấy chứng minh nhân dân có thể dùng sổ hộ khẩu hoặc đơn trình báo mất giấy chứng minh nhân dân có dán ảnh và có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú để đối chiếu.
2. Đối với phương thức hỗ trợ vay vốn giải quyết việc làm, thủ tục do Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh quy định.

Content:
Điều 3. Thủ tục hỗ trợ:
1. Đối với phương thức hỗ trợ một lần bằng tiền mặt:
1.1. Chủ sở hữu xe công nông, xe cơ giới tự chế 3, 4 bánh thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi cư trú.
1.2. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổng hợp danh sách gửi toàn bộ hồ sơ cho phòng chuyên môn quản lý nhà nước về giao thông cấp huyện (sau đây gọi tắt là phòng chuyên môn cấp huyện). Phòng chuyên môn cấp huyện chủ trì phối hợp với phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ của chủ phương tiện.
Kết quả thẩm định phải được lập thành văn bản và được lưu giữ tại cơ quan chủ trì thẩm định cùng với hồ sơ xin hỗ trợ. Trường hợp hồ sơ xin hỗ trợ của chủ phương tiện không đủ điều kiện theo qui định thì cơ quan thẩm định phải có văn bản thông báo cho chủ phương tiện trong vòng 10 ngày làm việc để tiếp tục bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
1.3. Căn cứ kết quả thẩm định, Phòng chuyên môn cấp huyện lập báo cáo trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét ra quyết định về danh sách và mức hỗ trợ cho chủ phương tiện.
Quyết định về danh sách và mức hỗ trợ cho chủ phương tiện được gửi cho các cơ quan: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sở Giao thông vận tải; Sở Tài chính; Phòng chuyên môn cấp huyện; Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện; Kho bạc Nhà nước cấp huyện; Uỷ ban nhân dân cc xã, phường, thị trấn nơi c tró ca chủ phương tiện được hỗ trợ.
1.4. UBND cấp huyện lập Tờ trình đề nghị hỗ trợ gửi Sở Tài chính trình UBND tỉnh bố trí kinh phí từ ngân sách Trung ương hỗ trợ cấp qua ngân sách cấp huyện để thực hiện việc chi trả.
1.5. Căn cứ quyết định hỗ trợ chủ phương tiện của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân xã, phường, thị trấn niêm yết và công bố công khai danh sách và mức hỗ trợ cho chủ phương tiện. Việc công bố công khai danh sách và mức hỗ trợ cho chủ phương tiện thực hiện theo qui định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện qui chế công khai hỗ trợ trực tiếp ngân sách Nhà nước đối với cá nhân, dân cư.
1.6. Căn cứ quyết định hỗ trợ chủ phương tiện của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Kho bạc Nhà nước cấp huyện phối hợp với Uỷ ban nhân dân cc xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thông báo lịch cấp tiền hỗ trợ cho chủ phương tiện để chủ phương tiện tới Kho bạc Nhà nước cấp huyện làm thủ tục lĩnh tiền hỗ trợ.
1.7. Về thủ tục lĩnh tiền tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện: chủ phương tiện căn cứ quyết định hỗ trợ của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và lịch cấp tiền hỗ trợ do Kho bạc Nhà nước cấp huyện thông báo để đến Kho bạc Nhà nước cấp huyện nhận tiền hỗ trợ. Để được nhận tiền hỗ trợ, chủ phương tiện phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực để đối chiếu. Trường hợp mất giấy chứng minh nhân dân có thể dùng sổ hộ khẩu hoặc đơn trình báo mất giấy chứng minh nhân dân có dán ảnh và có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú để đối chiếu.
2. Đối với phương thức hỗ trợ vay vốn giải quyết việc làm, thủ tục do Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh quy định.