Document: Điều 1 Quyết định 144/2016/QĐ-UBND phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "144/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "144/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "144/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "144/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "144/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 144/2016/QĐ-UBND phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai
1. Đối tượng nộp phí:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đăng ký, nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định.
- Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
2. Đối tượng miễn, giảm phí: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có giấy chứng nhận hộ nghèo do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp có giá trị sử dụng tại thời điểm nộp hồ sơ.
3. Mức thu phí:
3.1. Đối tượng là các tổ chức:
a) Đối với trường hợp cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất, kinh doanh:
- Quy mô diện tích < = 5000 m2: 1.000.000 đồng/hồ sơ.
- 0,5 ha < Quy mô diện tích < = 1 ha: 1.500.000 đồng/hồ sơ.
- 1ha < Quy mô diện tích < = 3 ha: 3.000.000 đồng/hồ sơ.
- 3 ha < Quy mô diện tích < = 5 ha: 4.000.000 đồng/hồ sơ.
- 5 ha < Quy mô diện tích < = 10 ha: 5.000.000 đồng/hồ sơ.
- 10ha < Quy mô diện tích < = 20 ha: 6.000.000 đồng/hồ sơ.
- Quy mô diện tích > 20 ha: 7.500.000 đồng/hồ sơ.
Nếu trường hợp cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mức thu bằng 50% cấp mới.
b) Đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất:
- Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất: 2.000.000 đồng/hồ sơ.
- Hồ sơ chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất: 400.000 đồng/hồ sơ.
- Hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất không có tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất: 300.000 đồng/hồ sơ.
3.2. Đối tượng là hộ gia đình, cá nhân: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất ở dân cư:
- Thuộc địa bàn thành phố Lào Cai, thị trấn Sa Pa: 100.000 đồng/hồ sơ.
- Thuộc địa bàn còn lại: 50.000 đồng/hồ sơ.
4. Cơ quan, đơn vị thu phí:
4.1. Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường): Thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Lào Cai;
4.2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thành phố thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các Chi nhánh Văn phòng;
5. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: Cơ quan, đơn vị thu phí được trích lại đơn vị thu 20% trên tổng số tiền, nộp ngân sách nhà nước 80%.
6. Quản lý và sử dụng:
6.1. Nguồn thu phí thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;
6.2. Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai
1. Đối tượng nộp phí:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đăng ký, nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định.
- Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
2. Đối tượng miễn, giảm phí: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có giấy chứng nhận hộ nghèo do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp có giá trị sử dụng tại thời điểm nộp hồ sơ.
3. Mức thu phí:
3.1. Đối tượng là các tổ chức:
a) Đối với trường hợp cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất, kinh doanh:
- Quy mô diện tích < = 5000 m2: 1.000.000 đồng/hồ sơ.
- 0,5 ha < Quy mô diện tích < = 1 ha: 1.500.000 đồng/hồ sơ.
- 1ha < Quy mô diện tích < = 3 ha: 3.000.000 đồng/hồ sơ.
- 3 ha < Quy mô diện tích < = 5 ha: 4.000.000 đồng/hồ sơ.
- 5 ha < Quy mô diện tích < = 10 ha: 5.000.000 đồng/hồ sơ.
- 10ha < Quy mô diện tích < = 20 ha: 6.000.000 đồng/hồ sơ.
- Quy mô diện tích > 20 ha: 7.500.000 đồng/hồ sơ.
Nếu trường hợp cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mức thu bằng 50% cấp mới.
b) Đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất:
- Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất: 2.000.000 đồng/hồ sơ.
- Hồ sơ chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất: 400.000 đồng/hồ sơ.
- Hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất không có tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất: 300.000 đồng/hồ sơ.
3.2. Đối tượng là hộ gia đình, cá nhân: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất ở dân cư:
- Thuộc địa bàn thành phố Lào Cai, thị trấn Sa Pa: 100.000 đồng/hồ sơ.
- Thuộc địa bàn còn lại: 50.000 đồng/hồ sơ.
4. Cơ quan, đơn vị thu phí:
4.1. Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường): Thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Lào Cai;
4.2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thành phố thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các Chi nhánh Văn phòng;
5. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: Cơ quan, đơn vị thu phí được trích lại đơn vị thu 20% trên tổng số tiền, nộp ngân sách nhà nước 80%.
6. Quản lý và sử dụng:
6.1. Nguồn thu phí thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;
6.2. Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.