Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 389/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển chăn nuôi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/06/2011", "sign_number": "389/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/06/2011", "sign_number": "389/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/06/2011", "sign_number": "389/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/06/2011", "sign_number": "389/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/06/2011", "sign_number": "389/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 389/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển chăn nuôi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển chăn nuôi tỉnh Ninh Bình đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Kinh phí thực hiện quy hoạch:
- Tổng kinh phí đầu tư thực hiện quy hoạch đến năm 2020: 408 tỷ đồng.
Trong đó:
+ Giai đoạn 2011 – 2015: 236 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2016 – 2020: 172 tỷ đồng.
- Nguồn vốn: Ngân sách hỗ trợ; vốn vay; vốn của doanh nghiệp; vốn tự có của nhân dân và vốn huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH:
1. Nhóm giải pháp về kỹ thuật:
...
d) Giải pháp về môi trường:
- Khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi hình thành các vùng chăn nuôi tập trung kết hợp đầu tư xây dựng hệ thống xử lý và kiểm soát phân, rác thải.
- Hạn chế chăn nuôi phân tán nhỏ lẻ gần các khu dân cư song song với kiểm soát chặt chẽ môi trường chăn nuôi thực hiện chăn nuôi có kiểm soát.
- Từng bước đưa các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm ra xa khu dân cư; đồng thời với việc đầu tư xây dựng công trình xử lý và kiểm soát rác, nước thải và thực hiện việc giết mổ gia súc, gia cầm theo quy hoạch.
- Đầu tư thiết kế xây dựng chuồng trại chăn nuôi, cơ sở giết mổ theo các mô hình thiết kế mới, hiện đại.
- Đầu tư phát triển mạnh chương trình biogas trong chăn nuôi.
- Tuyên truyền, kiểm tra, xử phạt khi phát hiện các vi phạm gây ô nhiễm môi trường đối với những hộ, trang trại chăn nuôi, các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
2. Nhóm giải pháp về chính sách:
a) Điều chỉnh một số chính sách và quy định về điều kiện chăn nuôi:
Rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành một số văn bản, chính sách mới của tỉnh về sản xuất chăn nuôi. Quy định các cơ sở chăn nuôi sản xuất hàng hóa phải đăng ký với chính quyền địa phương và chịu sự giám sát về kỹ thuật của cán bộ chăn nuôi, thú y các cấp.
b) Chính sách đối với các cơ sở chăn nuôi thuộc diện di dời và chuyển đổi ngành nghề sản xuất:
Có chính sách hỗ trợ, khuyến khích tạo điều kiện cho các cơ sở chăn nuôi di dời đến các vùng đã được quy hoạch hoặc chuyển đổi ngành nghề sản xuất phù hợp hơn, từng bước chấm dứt chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán trong các khu dân cư, đô thị,… Hỗ trợ thất nghiệp, ổn định cuộc sống, hỗ trợ đào tạo khi ngưng sản xuất để chuyển đổi ngành nghề. Hỗ trợ khoanh nợ lãi vay ngân hàng.. Hỗ trợ chi phí di dời cơ sở sản xuất, xây dựng cơ sở mới ở khu quy hoạch chăn nuôi. Hỗ trợ cho vay và giảm thuế.
c) Chính sách về đất đai:
- Tổ chức rà soát, sắp xếp, bố trí lại hệ thống quy hoạch trang trại, gia trại đảm bảo vệ sinh, môi trường, phù hợp với quy hoạch, tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới của từng xã trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích các nông hộ chuyển một phần hoặc toàn bộ diện tích đất nông nghiệp sản xuất kém hiệu quả sang làm chuồng trại, trồng cỏ và trồng các cây thức ăn khác để phát triển chăn nuôi.
- Tổ chức đấu thầu công khai, bảo đảm dân chủ, minh bạch một số diện tích đất công ích của xã mà chưa có nhu cầu sử dụng để lập trang trại chăn nuôi. Áp dụng linh hoạt các cơ chế, chính sách trong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng đảm bảo công khai, công bằng tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân phát triển sản xuất chăn nuôi. Tạo điều kiện chủ trang trại được thuê đất lâu dài đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phát triển chăn nuôi với thời gian ít nhất từ 20 đến 30 năm trở lên.
d) Chính sách về đầu tư và tín dụng:
- Huy động nhiều nguồn vốn khác nhau như nguồn ngân sách, các chương trình dự án, vốn vay, nhân dân đóng góp, doanh nghiệp…để đầu tư phát triển sản xuất chăn nuôi. Trong đó, kinh phí đầu tư từ ngân sách nhà nước ưu tiên để hỗ trợ đầu tư theo quy định một số hạ tầng kỹ thuật thiết yếu để hình thành và phát triển các vùng sản xuất giống tập trung, trọng điểm, các trung tâm, trại giống cấp ông bà, cấp I, hạ tầng của các đơn vị sự nghiệp; các nghiên cứu khoa học về giống, chọn tạo nhân và chế biến giống, xây dựng một số mô hình trình diễn về công nghệ sản xuất giống, công tác tăng cường quản lý chất lượng giống, công tác tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm, kiểm dịch động vật, vệ sinh thú y.
- Tạo điều kiện thuận lợi trong vay vốn đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất chăn nuôi, chế biến, xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi, xây dựng chuồng trại, xây dựng công trình khí sinh học (biogas), sản xuất, chế biến giống.
- Từng bước xây dựng, thực hiện chính sách bảo hiểm sản xuất vật nuôi để khắc phục rủi ro về thiên tai, dịch bệnh, giá cả... theo nguyên tắc: ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần, người chăn nuôi tham gia đóng góp và nguồn hợp pháp khác.
e) Chính sách liên quan đến công tác thú y:
- Thực hiện tốt công tác tiêm phòng vaccine các loại dịch bệnh nguy hiểm; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát điều kiện chăn nuôi, kiểm dịch động vật, vệ sinh thú y; tăng cường hệ thống mạng lưới thú y từ tỉnh đến cơ sở kể cả năng lực đội ngũ cán bộ thú y, trang thiết bị làm việc.
- Áp dụng quy trình chăn nuôi an toàn sinh học; quy trình quản lý vệ sinh thú y với các cơ sở giết mổ, bảo quản, chế biến và an toàn dịch cho các vùng sản xuất.
- Xây dựng và công nhận cơ sở, vùng và liên vùng an toàn dịch bệnh, nhất là những vùng có các cơ sở sản xuất giống và vùng chăn nuôi lớn, tập trung. Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thú y trong chăn nuôi, giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm vật nuôi.
g) Tổ chức thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi:
Xây dựng mối liên kết giữa các cơ sở sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi thuộc các thành phần kinh tế, đặc biệt giữa các doanh nghiệp, các HTX, cơ sở chăn nuôi và các điểm buôn bán, giết mổ gia súc, gia cầm, các siêu thị trong và ngoài tỉnh...trên cơ sở ký kết các hợp đồng kinh tế; liên doanh liên kết với các tỉnh, các vùng lân cận để trao đổi thông tin thị trường, xây dựng hệ thống dự báo thị trường, tìm nguồn đối tác...để thúc đẩy chăn nuôi phát triển; kêu gọi, xúc tiến đầu tư, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi.

Content:
Giải pháp về môi trường:
- Khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi hình thành các vùng chăn nuôi tập trung kết hợp đầu tư xây dựng hệ thống xử lý và kiểm soát phân, rác thải.
- Hạn chế chăn nuôi phân tán nhỏ lẻ gần các khu dân cư song song với kiểm soát chặt chẽ môi trường chăn nuôi thực hiện chăn nuôi có kiểm soát.
- Từng bước đưa các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm ra xa khu dân cư; đồng thời với việc đầu tư xây dựng công trình xử lý và kiểm soát rác, nước thải và thực hiện việc giết mổ gia súc, gia cầm theo quy hoạch.
- Đầu tư thiết kế xây dựng chuồng trại chăn nuôi, cơ sở giết mổ theo các mô hình thiết kế mới, hiện đại.
- Đầu tư phát triển mạnh chương trình biogas trong chăn nuôi.
- Tuyên truyền, kiểm tra, xử phạt khi phát hiện các vi phạm gây ô nhiễm môi trường đối với những hộ, trang trại chăn nuôi, các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
2. Nhóm giải pháp về chính sách:
a) Điều chỉnh một số chính sách và quy định về điều kiện chăn nuôi:
Rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành một số văn bản, chính sách mới của tỉnh về sản xuất chăn nuôi. Quy định các cơ sở chăn nuôi sản xuất hàng hóa phải đăng ký với chính quyền địa phương và chịu sự giám sát về kỹ thuật của cán bộ chăn nuôi, thú y các cấp.
b) Chính sách đối với các cơ sở chăn nuôi thuộc diện di dời và chuyển đổi ngành nghề sản xuất:
Có chính sách hỗ trợ, khuyến khích tạo điều kiện cho các cơ sở chăn nuôi di dời đến các vùng đã được quy hoạch hoặc chuyển đổi ngành nghề sản xuất phù hợp hơn, từng bước chấm dứt chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán trong các khu dân cư, đô thị,… Hỗ trợ thất nghiệp, ổn định cuộc sống, hỗ trợ đào tạo khi ngưng sản xuất để chuyển đổi ngành nghề. Hỗ trợ khoanh nợ lãi vay ngân hàng.. Hỗ trợ chi phí di dời cơ sở sản xuất, xây dựng cơ sở mới ở khu quy hoạch chăn nuôi. Hỗ trợ cho vay và giảm thuế.
c) Chính sách về đất đai:
- Tổ chức rà soát, sắp xếp, bố trí lại hệ thống quy hoạch trang trại, gia trại đảm bảo vệ sinh, môi trường, phù hợp với quy hoạch, tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới của từng xã trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích các nông hộ chuyển một phần hoặc toàn bộ diện tích đất nông nghiệp sản xuất kém hiệu quả sang làm chuồng trại, trồng cỏ và trồng các cây thức ăn khác để phát triển chăn nuôi.
- Tổ chức đấu thầu công khai, bảo đảm dân chủ, minh bạch một số diện tích đất công ích của xã mà chưa có nhu cầu sử dụng để lập trang trại chăn nuôi. Áp dụng linh hoạt các cơ chế, chính sách trong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng đảm bảo công khai, công bằng tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân phát triển sản xuất chăn nuôi. Tạo điều kiện chủ trang trại được thuê đất lâu dài đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phát triển chăn nuôi với thời gian ít nhất từ 20 đến 30 năm trở lên.
Chính sách về đầu tư và tín dụng:
- Huy động nhiều nguồn vốn khác nhau như nguồn ngân sách, các chương trình dự án, vốn vay, nhân dân đóng góp, doanh nghiệp…để đầu tư phát triển sản xuất chăn nuôi. Trong đó, kinh phí đầu tư từ ngân sách nhà nước ưu tiên để hỗ trợ đầu tư theo quy định một số hạ tầng kỹ thuật thiết yếu để hình thành và phát triển các vùng sản xuất giống tập trung, trọng điểm, các trung tâm, trại giống cấp ông bà, cấp I, hạ tầng của các đơn vị sự nghiệp; các nghiên cứu khoa học về giống, chọn tạo nhân và chế biến giống, xây dựng một số mô hình trình diễn về công nghệ sản xuất giống, công tác tăng cường quản lý chất lượng giống, công tác tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm, kiểm dịch động vật, vệ sinh thú y.
- Tạo điều kiện thuận lợi trong vay vốn đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất chăn nuôi, chế biến, xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi, xây dựng chuồng trại, xây dựng công trình khí sinh học (biogas), sản xuất, chế biến giống.
- Từng bước xây dựng, thực hiện chính sách bảo hiểm sản xuất vật nuôi để khắc phục rủi ro về thiên tai, dịch bệnh, giá cả... theo nguyên tắc: ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần, người chăn nuôi tham gia đóng góp và nguồn hợp pháp khác.
e) Chính sách liên quan đến công tác thú y:
- Thực hiện tốt công tác tiêm phòng vaccine các loại dịch bệnh nguy hiểm; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát điều kiện chăn nuôi, kiểm dịch động vật, vệ sinh thú y; tăng cường hệ thống mạng lưới thú y từ tỉnh đến cơ sở kể cả năng lực đội ngũ cán bộ thú y, trang thiết bị làm việc.
- Áp dụng quy trình chăn nuôi an toàn sinh học; quy trình quản lý vệ sinh thú y với các cơ sở giết mổ, bảo quản, chế biến và an toàn dịch cho các vùng sản xuất.
- Xây dựng và công nhận cơ sở, vùng và liên vùng an toàn dịch bệnh, nhất là những vùng có các cơ sở sản xuất giống và vùng chăn nuôi lớn, tập trung. Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thú y trong chăn nuôi, giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm vật nuôi.
g) Tổ chức thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi:
Xây dựng mối liên kết giữa các cơ sở sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi thuộc các thành phần kinh tế, đặc biệt giữa các doanh nghiệp, các HTX, cơ sở chăn nuôi và các điểm buôn bán, giết mổ gia súc, gia cầm, các siêu thị trong và ngoài tỉnh...trên cơ sở ký kết các hợp đồng kinh tế; liên doanh liên kết với các tỉnh, các vùng lân cận để trao đổi thông tin thị trường, xây dựng hệ thống dự báo thị trường, tìm nguồn đối tác...để thúc đẩy chăn nuôi phát triển; kêu gọi, xúc tiến đầu tư, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi.