Document: Điều 1 Quyết định 59/2019/QĐ-UBND xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/10/2019", "sign_number": "59/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/10/2019", "sign_number": "59/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/10/2019", "sign_number": "59/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/10/2019", "sign_number": "59/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/10/2019", "sign_number": "59/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 59/2019/QĐ-UBND xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng Huế có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau:
1. Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Tiêu chí về trụ sở, tối đa 35 điểm, trong đó:
a) Vị trí đặt trụ sở: tối đa 15 điểm;
b) Tổng diện tích và tính pháp lý của trụ sở: tối đa 07 điểm;
c) Diện tích tiếp người yêu cầu công chứng: tối đa 05 điểm;
d) Diện tích lưu trữ hồ sơ công chứng: tối đa 05 điểm;
đ) Diện tích nhà để xe: tối đa 03 điểm”.
2. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 5. Vị trí dự kiến đặt trụ sở Văn phòng công chứng
Điểm tối đa là 15 điểm, trong đó:
1. Trụ sở dự kiến đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện chưa có tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động: 15 điểm.
2. Trụ sở dự kiến đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện có dưới 03 tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động: 07 điểm.
3. Trụ sở dự kiến đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện có từ 03 tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động trở lên: 0 điểm”.
3. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 6. Diện tích và tính pháp lý của trụ sở Văn phòng công chứng
Điểm tối đa là 07 điểm, trong đó:
1. Tổng diện tích sử dụng của trụ sở Văn phòng công chứng (không bao gồm khu vực để xe của khách hàng ): tối đa 03 điểm, cụ thể:
a) Diện tích từ 80 m2 đến dưới 100 m2: 01 điểm;
b) Diện tích từ 100 m2 đến dưới 150 m2: 02 điểm;
c) Diện tích từ 150 m2 trở lên: 03 điểm.
2. Về tính pháp lý của trụ sở Văn phòng công chứng: tối đa 04 điểm, cụ thể:
a) Trụ sở Văn phòng công chứng có hợp đồng thuê, mượn có thời hạn từ 05 năm trở lên: 02 điểm;
b) Trụ sở Văn phòng công chứng thuộc sở hữu hợp pháp của công chứng viên là thành viên hợp danh: 04 điểm”.
4. Khoản 1 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Các công chứng viên thành lập Văn phòng công chứng gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trực tuyến, trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh”.
5. Khoản 3 Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Hồ sơ được xét duyệt phải đạt từ 70 điểm trở lên. Trong đó, mỗi nhóm tiêu chí phải đạt tối thiểu 50% số điểm”.
6. Bãi bỏ Khoản 2 Điều 2.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau:
1. Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Tiêu chí về trụ sở, tối đa 35 điểm, trong đó:
a) Vị trí đặt trụ sở: tối đa 15 điểm;
b) Tổng diện tích và tính pháp lý của trụ sở: tối đa 07 điểm;
c) Diện tích tiếp người yêu cầu công chứng: tối đa 05 điểm;
d) Diện tích lưu trữ hồ sơ công chứng: tối đa 05 điểm;
đ) Diện tích nhà để xe: tối đa 03 điểm”.
2. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 5. Vị trí dự kiến đặt trụ sở Văn phòng công chứng
Điểm tối đa là 15 điểm, trong đó:
1. Trụ sở dự kiến đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện chưa có tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động: 15 điểm.
2. Trụ sở dự kiến đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện có dưới 03 tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động: 07 điểm.
3. Trụ sở dự kiến đặt tại đơn vị hành chính cấp huyện có từ 03 tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động trở lên: 0 điểm”.
3. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 6. Diện tích và tính pháp lý của trụ sở Văn phòng công chứng
Điểm tối đa là 07 điểm, trong đó:
1. Tổng diện tích sử dụng của trụ sở Văn phòng công chứng (không bao gồm khu vực để xe của khách hàng ): tối đa 03 điểm, cụ thể:
a) Diện tích từ 80 m2 đến dưới 100 m2: 01 điểm;
b) Diện tích từ 100 m2 đến dưới 150 m2: 02 điểm;
c) Diện tích từ 150 m2 trở lên: 03 điểm.
2. Về tính pháp lý của trụ sở Văn phòng công chứng: tối đa 04 điểm, cụ thể:
a) Trụ sở Văn phòng công chứng có hợp đồng thuê, mượn có thời hạn từ 05 năm trở lên: 02 điểm;
b) Trụ sở Văn phòng công chứng thuộc sở hữu hợp pháp của công chứng viên là thành viên hợp danh: 04 điểm”.
4. Khoản 1 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Các công chứng viên thành lập Văn phòng công chứng gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trực tuyến, trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh”.
5. Khoản 3 Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Hồ sơ được xét duyệt phải đạt từ 70 điểm trở lên. Trong đó, mỗi nhóm tiêu chí phải đạt tối thiểu 50% số điểm”.
6. Bãi bỏ Khoản 2 Điều 2.