Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1419/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "1419/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "1419/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "1419/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "1419/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "1419/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1419/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin (CNTT) tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung sau:
...
3. Ứng dụng CNTT trong cộng đồng
...
c) Ứng dụng CNTT khác trong phát triển cộng đồng.
- Người dân dễ dàng truy cập thông tin cần thiết liên quan đến sản xuất kinh doanh, chăm sóc sức khoẻ, giáo dục đào tạo, du lịch, tin tức thời sự,….
- Người dân có thể truy cập các trang thông tin của các cấp quản lý để thực hiện các dịch vụ công điện tử như đăng ký kinh doanh, khai thuế, nộp hồ sơ nhà đất, ...
- Khuyến khích và đẩy mạnh dịch vụ truy cập Internet công cộng trên địa bàn tỉnh đặc biệt là vùng núi, vùng sâu, vùng xa. Khuyến khích phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng và các dịch vụ trực tuyến.
- Phát triển mạnh mẽ các dịch vụ hỗ trợ giải quyết việc làm và các vấn đề xã hội, mà đặc biệt là xây dựng hệ thống trang tin điện tử cung cấp thông tin về lao động và việc làm trên mạng.
- Tập trung đầu tư cho một số dự án trọng điểm có tính đột phá và tạo nền móng cho phát triển công dân điện tử, chính quyền điện tử với hoạt động giao dịch và thương mại điện tử.
- Đảm bảo 100% các xã, phường có điểm truy cập Internet băng thông rộng.
- 70% dân chúng ở đô thị có kết nối Internet tại nhà.
II.2. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật CNTT
1. Nâng cấp và xây dựng mới các mạng LAN cho các cơ quan Đảng, Chính quyền và các sở, ban, ngành.
Đến năm 2010 đảm bảo 100% máy tính tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện được kết nối mạng LAN 10/100MBps và Internet. Trên 80% đơn vị cấp xã/phường, thị trấn có máy vi tính, trong đó trên 50% được kết nối mạng LAN 10/100MBps. Đến năm 2020 đảm bảo 100% xã, phường, thị trấn có mạng LAN.
2. Xây dựng mạng thông tin chuyên dụng của tỉnh và kết nối Internet.
- Xây dựng mạng diện rộng Thừa Thiên Huế dựa trên sự tích hợp các mạng cục bộ của các đơn vị quản lý hành chính thông qua các kết nối trực tuyến, mạng này được kết nối trực tuyến với mạng Chính phủ.
- Mạng trục của Tỉnh được xây dựng với mạng lưới cáp quang trải rộng khắp trong toàn tỉnh là điều kiện cơ sở hạ tầng lý tưởng cho việc xây dựng chính quyền điện tử, trong đó có thể thừa kế, ứng dụng và khai thác các công nghệ khác nhau theo điều kiện cho phép: Mạng cáp quang, cáp đồng, mạng không dây (Wireless, WiMAX), xDSL, và cả mạng quay số, mô hình VPN.
Phát triển Cổng giao tiếp điện tử của Tỉnh.
- Tạo ra một cổng thông tin và giao tiếp của tỉnh Thừa Thiên Huế cho mọi người dân, doanh nghiệp truy cập. Qua đó nắm được chủ trương chính sách của tỉnh về đầu tư, tuyển dụng, mua sắm …v.v. Làm cơ sở cho việc cung cấp các dịch vụ công.
- Người dân cả nước, doanh nghiệp trong và ngoài nước thông qua Cổng giao tiếp điện tử sẽ nắm được cơ hội kinh doanh với tỉnh Thừa Thiên Huế, thúc đẩy phát triển thương mại dịch vụ.
- 100% các sở, ban, ngành, các doanh nghiệp có website riêng.
- Trên 80% hệ thống công văn và giao dịch được truyền qua mạng.
- Thúc đẩy ứng dụng công nghệ truy cập Internet băng thông rộng xDSL và công nghệ mạng không dây (Wireless, WiMAX) rộng khắp địa bàn Tỉnh.
II.Định hướng phát triển nguồn nhân lực CNTT
1. Đào tạo CNTT cho cán bộ công chức trong các cơ quan quản lý Nhà nước và trong các doanh nghiệp.
- Tăng cường tuyên truyền và nâng cao nhận thức cho tất cả cán bộ công chức về tầm quan trọng và ý nghĩa chiến lược của việc ứng dụng CNTT trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội. Đào tạo chính quy, chuyên nghiệp đội ngũ chuyên gia CNTT, đủ năng lực xây dựng, phát triển, vận hành và quản lý bảo đảm an toàn cho toàn bộ hệ thống thông tin của tỉnh.
- 100% cán bộ, công chức tại các cơ quan cấp tỉnh, huyện/ thành phố, 80% cán bộ ở các xã, phường được đào tạo cơ bản về tin học, đào tạo nghiệp vụ chung cho ứng dụng CNTT.
2. Đào tạo CNTT cho các đối tượng trong xã hội.
- Nâng cao chất lượng chuyên môn đội ngũ giáo viên, giảng viên CNTT và mở rộng quy mô các loại hình đào tạo CNTT trên địa bàn Tỉnh. Xây dựng được một số cơ sở đào tạo có quy mô lớn theo hướng chuyên nghiệp, đáp ứng được nhu cầu lao động công nghệ cao của Tỉnh.
- Đào tạo đủ số lượng và chất lượng nguồn nhân lực CNTT bao gồm các nhà lãnh đạo, nhà quản lý, chuyên viên quản trị hệ thống, quản trị mạng, và chuyên viên lập trình đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh. Đặc biệt là đào tạo đủ nguồn nhân lực CNTT cho các doanh nghiệp trong Tỉnh.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức và phổ cập tin học trong toàn dân.
Nâng cấp và xây dựng hệ thống trường, trung tâm, cơ sở đào tạo CNTT.
- Đưa tin học trở thành môn học chính trong chương trình đào tạo phổ thông, nâng cao chất lượng chuyên môn chuyên sâu CNTT cho đội ngũ giáo viên.
- Xây dựng tốt hệ thống các cơ chế chính sách thu hút đầu tư, xây dựng và phát triển các cơ sở đào tạo phát triển nguồn nhân lực CNTT với các quy mô khác nhau.
- Mở ra một số chương trình hợp tác, liên kết đào tạo nhằm đào tạo đội ngũ chuyên viên có trình độ cao đáp ứng kịp thời nhu cầu ứng dụng và phát triển CNTT của tỉnh, có đủ khả năng để xuất khẩu lao động CNTT trình độ cao. (Xây dựng trường tin học Thừa Thiên Huế, trường đào tạo ứng dụng hệ thống thông tin địa lý,…)
II.4. Định hướng phát triển công nghiệp CNTT
1. Công nghiệp phần cứng.
- Nghiên cứu mức độ và quy mô sử dụng phần cứng trong khu vực, khả năng thu hút đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực phần cứng nhằm khẳng định xu thế gia công lắp ráp hay chế tạo phần cứng.
- Mở rộng hợp tác và đầu tư với các công ty trong và ngoài nước để định hình các cơ sở sản xuất, trước hết đáp ứng nhu cầu trong nước sau đó là cho xuất khẩu.
- Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về phần cứng để hướng tới hội nhập.
- Tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước cho phát triển công nghiệp phần cứng.
2. Công nghiệp phần mềm.
- Đại học Huế và trung tâm CNTT Tỉnh là hạt nhân phát triển, là nơi đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực chủ yếu cho phát triển công nghiệp CNTT .
- Triển khai đưa Công viên phần mềm của tỉnh hoạt động có hiệu quả, xây dựng cơ chế chính sách và phương án quản lý, khai thác các đối tác CNTT vào Công viên phần mềm, lôi kéo được nhiều hơn nữa các doanh nghiệp ngoài nước và trong nước vào hoạt động. Phải xem đây là một giải pháp đột phá cho phát triển công nghiệp phần mềm.
- Thu hút các nguồn đầu tư vào phát triển công nghiệp phần mềm. Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp CNTT của Tỉnh phát triển.
- Có được 10-15 doanh nghiệp CNTT của Tỉnh đủ năng lực cung cấp các dịch vụ CNTT cho các yêu cầu của tỉnh và có sản phẩm xuất khẩu.
Công nghiệp nội dung và dịch vụ.
- Từng bước hình thành và phát triển nền công nghiệp nội dung với sự tham gia đông đảo của các doanh nghiệp.
- Phát triển công nghiệp nội dung về du lịch, thư viện điện tử, đào tạo trực tuyến,…
II.5. Nghiên cứu xây dựng và ban hành chính sách về CNTT
- Xây dựng cơ chế, chính sách đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp CNTT thuộc mọi thành phần kinh tế. Tạo sức hút mạnh mẽ đầu tư vào phát triển thị trường CNTT trên địa bàn tỉnh.
- Có chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng CNTT và truyền thông; chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tăng đầu tư cho ứng dụng CNTT và truyền thông.
- Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp phát triển cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
- Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về CNTT và truyền thông theo đúng nguyên tắc “Năng lực quản lý phải theo kịp sự phát triển”.
III. Nhóm giải pháp và Tổ chức thực hiện
III.1. Các giải pháp chủ yếu
1. Giải pháp về tạo lập và huy động vốn đầu tư
a) Huy động nguồn vốn trong nước.
- Vốn từ ngân sách:
Vốn từ ngân sách (ngân sách Nhà nước và ngân sách của Tỉnh) chủ yếu chỉ dành để đầu tư cho phát triển hạ tầng kỹ thuật CNTT, ứng dụng CNTT và đào tạo nguồn nhân lực CNTT tại các cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn Tỉnh.
- Huy động vốn trong các doanh nghiệp:
Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mạnh mẽ cho ứng dụng CNTT để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, phát triển sản xuất. Đặc biệt là các doanh nghiệp du lịch, dịch vụ là thế mạnh của Thừa Thiên Huế.
- Huy động vốn trong dân:
+ Thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước về huy động vốn nhàn rỗi của dân.
+ Khuyến khích tư nhân trong và ngoài Tỉnh, Việt kiều ở nước ngoài đầu tư dưới hình thức liên doanh, góp cổ phần hoặc đầu tư trực tiếp để phát triển CNTT trên địa bàn Tỉnh.
b) Huy động vốn đầu tư nước ngoài.
Xây dựng cơ chế thông thoáng, một cửa, giải quyết thủ tục thật nhanh chóng, nhiệt tình với các nhà đầu tư để thu hút các dự án đầu tư. Tích cực tìm kiếm nguồn vốn ODA, FDI để thực hiện các dự án xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng CNTT và truyền thông ở nông thôn.
Xây dựng quy hoạch chi tiết các khu, cụm công nghiệp tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút vốn đầu tư.
2. Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức
Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của CNTT trong mọi ngành kinh tế, an ninh quốc phòng và nâng cao năng lực sử dụng CNTT thông qua các hình thức tuyên truyền, phổ biến kiến thức cơ bản về CNTT và xã hội thông tin thông qua internet và các phương tiện thông tin đại chúng.
Xây dựng và triển khai việc đào tạo ngắn hạn nhằm nâng cao nhận thức về CNTT, chính phủ điện tử cho lãnh đạo các cấp chính quyền của Tỉnh.
Xây dựng và triển khai việc đào tạo ngắn hạn nhằm nâng cao nhận thức về CNTT cho các doanh nghiệp trong địa bàn Tỉnh.
Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách phát triển CNTT
Có chủ trương chính sách coi CNTT là động lực phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội, tăng cường thương mại dịch vụ, tạo tăng trưởng kinh tế bền vững. Có chính sách khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp của tỉnh, các doanh nghiệp trong nước đầu tư vào CNTT.
Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp phát triển cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung cơ sở hạ tầng sẵn có, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của cả ngành CNTT và truyền thông.
Cụ thể hoá chính sách tạo nguồn thông tin và chuẩn hoá thông tin, chia sẻ và trao đổi thông tin dễ dàng, an toàn và an ninh.
Cụ thể hoá và thể chế hoá chính sách đầu tư ứng dụng và phát triển CNTT, khuyến khích ứng dụng CNTT trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội.
Hoàn thiện và xây dựng các chính sách kêu gọi vốn đầu tư trong và ngoài nước cho phát triển công nghiệp CNTT của tỉnh, đặc biệt là liên doanh liên kết phát triển công nghiệp phần cứng, khuyến khích phát triển phần mềm, cũng như các chính sách khuyến khích hỗ trợ phát triển công nghiệp CNTT.
Xây dựng các chính sách về đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực nhằm đẩy nhanh việc đào tạo, huấn luyện và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực CNTT.
Cụ thể hoá chính sách về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, bảo hộ quyền tác giả đối với sản phẩm phần mềm và các sản phẩm CNTT khác.
Xây dựng các chính sách nhằm hỗ trợ phát triển thị trường CNTT, trong đó đặc biệt chú ý đến việc khuyến khích sử dụng các sản phẩm và dịch vụ được tạo ra tại địa bàn Tỉnh.

Content:
Ứng dụng CNTT khác trong phát triển cộng đồng.
- Người dân dễ dàng truy cập thông tin cần thiết liên quan đến sản xuất kinh doanh, chăm sóc sức khoẻ, giáo dục đào tạo, du lịch, tin tức thời sự,….
- Người dân có thể truy cập các trang thông tin của các cấp quản lý để thực hiện các dịch vụ công điện tử như đăng ký kinh doanh, khai thuế, nộp hồ sơ nhà đất, ...
- Khuyến khích và đẩy mạnh dịch vụ truy cập Internet công cộng trên địa bàn tỉnh đặc biệt là vùng núi, vùng sâu, vùng xa. Khuyến khích phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng và các dịch vụ trực tuyến.
- Phát triển mạnh mẽ các dịch vụ hỗ trợ giải quyết việc làm và các vấn đề xã hội, mà đặc biệt là xây dựng hệ thống trang tin điện tử cung cấp thông tin về lao động và việc làm trên mạng.
- Tập trung đầu tư cho một số dự án trọng điểm có tính đột phá và tạo nền móng cho phát triển công dân điện tử, chính quyền điện tử với hoạt động giao dịch và thương mại điện tử.
- Đảm bảo 100% các xã, phường có điểm truy cập Internet băng thông rộng.
- 70% dân chúng ở đô thị có kết nối Internet tại nhà.
II.2. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật CNTT
1. Nâng cấp và xây dựng mới các mạng LAN cho các cơ quan Đảng, Chính quyền và các sở, ban, ngành.
Đến năm 2010 đảm bảo 100% máy tính tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện được kết nối mạng LAN 10/100MBps và Internet. Trên 80% đơn vị cấp xã/phường, thị trấn có máy vi tính, trong đó trên 50% được kết nối mạng LAN 10/100MBps. Đến năm 2020 đảm bảo 100% xã, phường, thị trấn có mạng LAN.
2. Xây dựng mạng thông tin chuyên dụng của tỉnh và kết nối Internet.
- Xây dựng mạng diện rộng Thừa Thiên Huế dựa trên sự tích hợp các mạng cục bộ của các đơn vị quản lý hành chính thông qua các kết nối trực tuyến, mạng này được kết nối trực tuyến với mạng Chính phủ.
- Mạng trục của Tỉnh được xây dựng với mạng lưới cáp quang trải rộng khắp trong toàn tỉnh là điều kiện cơ sở hạ tầng lý tưởng cho việc xây dựng chính quyền điện tử, trong đó có thể thừa kế, ứng dụng và khai thác các công nghệ khác nhau theo điều kiện cho phép: Mạng cáp quang, cáp đồng, mạng không dây (Wireless, WiMAX), xDSL, và cả mạng quay số, mô hình VPN.
Phát triển Cổng giao tiếp điện tử của Tỉnh.
- Tạo ra một cổng thông tin và giao tiếp của tỉnh Thừa Thiên Huế cho mọi người dân, doanh nghiệp truy cập. Qua đó nắm được chủ trương chính sách của tỉnh về đầu tư, tuyển dụng, mua sắm …v.v. Làm cơ sở cho việc cung cấp các dịch vụ công.
- Người dân cả nước, doanh nghiệp trong và ngoài nước thông qua Cổng giao tiếp điện tử sẽ nắm được cơ hội kinh doanh với tỉnh Thừa Thiên Huế, thúc đẩy phát triển thương mại dịch vụ.
- 100% các sở, ban, ngành, các doanh nghiệp có website riêng.
- Trên 80% hệ thống công văn và giao dịch được truyền qua mạng.
- Thúc đẩy ứng dụng công nghệ truy cập Internet băng thông rộng xDSL và công nghệ mạng không dây (Wireless, WiMAX) rộng khắp địa bàn Tỉnh.
II.Định hướng phát triển nguồn nhân lực CNTT
1. Đào tạo CNTT cho cán bộ công chức trong các cơ quan quản lý Nhà nước và trong các doanh nghiệp.
- Tăng cường tuyên truyền và nâng cao nhận thức cho tất cả cán bộ công chức về tầm quan trọng và ý nghĩa chiến lược của việc ứng dụng CNTT trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội. Đào tạo chính quy, chuyên nghiệp đội ngũ chuyên gia CNTT, đủ năng lực xây dựng, phát triển, vận hành và quản lý bảo đảm an toàn cho toàn bộ hệ thống thông tin của tỉnh.
- 100% cán bộ, công chức tại các cơ quan cấp tỉnh, huyện/ thành phố, 80% cán bộ ở các xã, phường được đào tạo cơ bản về tin học, đào tạo nghiệp vụ chung cho ứng dụng CNTT.
2. Đào tạo CNTT cho các đối tượng trong xã hội.
- Nâng cao chất lượng chuyên môn đội ngũ giáo viên, giảng viên CNTT và mở rộng quy mô các loại hình đào tạo CNTT trên địa bàn Tỉnh. Xây dựng được một số cơ sở đào tạo có quy mô lớn theo hướng chuyên nghiệp, đáp ứng được nhu cầu lao động công nghệ cao của Tỉnh.
- Đào tạo đủ số lượng và chất lượng nguồn nhân lực CNTT bao gồm các nhà lãnh đạo, nhà quản lý, chuyên viên quản trị hệ thống, quản trị mạng, và chuyên viên lập trình đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh. Đặc biệt là đào tạo đủ nguồn nhân lực CNTT cho các doanh nghiệp trong Tỉnh.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức và phổ cập tin học trong toàn dân.
Nâng cấp và xây dựng hệ thống trường, trung tâm, cơ sở đào tạo CNTT.
- Đưa tin học trở thành môn học chính trong chương trình đào tạo phổ thông, nâng cao chất lượng chuyên môn chuyên sâu CNTT cho đội ngũ giáo viên.
- Xây dựng tốt hệ thống các cơ chế chính sách thu hút đầu tư, xây dựng và phát triển các cơ sở đào tạo phát triển nguồn nhân lực CNTT với các quy mô khác nhau.
- Mở ra một số chương trình hợp tác, liên kết đào tạo nhằm đào tạo đội ngũ chuyên viên có trình độ cao đáp ứng kịp thời nhu cầu ứng dụng và phát triển CNTT của tỉnh, có đủ khả năng để xuất khẩu lao động CNTT trình độ cao. (Xây dựng trường tin học Thừa Thiên Huế, trường đào tạo ứng dụng hệ thống thông tin địa lý,…)
II.4. Định hướng phát triển công nghiệp CNTT
1. Công nghiệp phần cứng.
- Nghiên cứu mức độ và quy mô sử dụng phần cứng trong khu vực, khả năng thu hút đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực phần cứng nhằm khẳng định xu thế gia công lắp ráp hay chế tạo phần cứng.
- Mở rộng hợp tác và đầu tư với các công ty trong và ngoài nước để định hình các cơ sở sản xuất, trước hết đáp ứng nhu cầu trong nước sau đó là cho xuất khẩu.
- Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về phần cứng để hướng tới hội nhập.
- Tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước cho phát triển công nghiệp phần cứng.
2. Công nghiệp phần mềm.
- Đại học Huế và trung tâm CNTT Tỉnh là hạt nhân phát triển, là nơi đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực chủ yếu cho phát triển công nghiệp CNTT .
- Triển khai đưa Công viên phần mềm của tỉnh hoạt động có hiệu quả, xây dựng cơ chế chính sách và phương án quản lý, khai thác các đối tác CNTT vào Công viên phần mềm, lôi kéo được nhiều hơn nữa các doanh nghiệp ngoài nước và trong nước vào hoạt động. Phải xem đây là một giải pháp đột phá cho phát triển công nghiệp phần mềm.
- Thu hút các nguồn đầu tư vào phát triển công nghiệp phần mềm. Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp CNTT của Tỉnh phát triển.
- Có được 10-15 doanh nghiệp CNTT của Tỉnh đủ năng lực cung cấp các dịch vụ CNTT cho các yêu cầu của tỉnh và có sản phẩm xuất khẩu.
Công nghiệp nội dung và dịch vụ.
- Từng bước hình thành và phát triển nền công nghiệp nội dung với sự tham gia đông đảo của các doanh nghiệp.
- Phát triển công nghiệp nội dung về du lịch, thư viện điện tử, đào tạo trực tuyến,…
II.5. Nghiên cứu xây dựng và ban hành chính sách về CNTT
- Xây dựng cơ chế, chính sách đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp CNTT thuộc mọi thành phần kinh tế. Tạo sức hút mạnh mẽ đầu tư vào phát triển thị trường CNTT trên địa bàn tỉnh.
- Có chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng CNTT và truyền thông; chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tăng đầu tư cho ứng dụng CNTT và truyền thông.
- Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp phát triển cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
- Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về CNTT và truyền thông theo đúng nguyên tắc “Năng lực quản lý phải theo kịp sự phát triển”.
III. Nhóm giải pháp và Tổ chức thực hiện
III.1. Các giải pháp chủ yếu
1. Giải pháp về tạo lập và huy động vốn đầu tư
a) Huy động nguồn vốn trong nước.
- Vốn từ ngân sách:
Vốn từ ngân sách (ngân sách Nhà nước và ngân sách của Tỉnh) chủ yếu chỉ dành để đầu tư cho phát triển hạ tầng kỹ thuật CNTT, ứng dụng CNTT và đào tạo nguồn nhân lực CNTT tại các cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn Tỉnh.
- Huy động vốn trong các doanh nghiệp:
Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mạnh mẽ cho ứng dụng CNTT để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, phát triển sản xuất. Đặc biệt là các doanh nghiệp du lịch, dịch vụ là thế mạnh của Thừa Thiên Huế.
- Huy động vốn trong dân:
+ Thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước về huy động vốn nhàn rỗi của dân.
+ Khuyến khích tư nhân trong và ngoài Tỉnh, Việt kiều ở nước ngoài đầu tư dưới hình thức liên doanh, góp cổ phần hoặc đầu tư trực tiếp để phát triển CNTT trên địa bàn Tỉnh.
b) Huy động vốn đầu tư nước ngoài.
Xây dựng cơ chế thông thoáng, một cửa, giải quyết thủ tục thật nhanh chóng, nhiệt tình với các nhà đầu tư để thu hút các dự án đầu tư. Tích cực tìm kiếm nguồn vốn ODA, FDI để thực hiện các dự án xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng CNTT và truyền thông ở nông thôn.
Xây dựng quy hoạch chi tiết các khu, cụm công nghiệp tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút vốn đầu tư.
2. Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức
Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của CNTT trong mọi ngành kinh tế, an ninh quốc phòng và nâng cao năng lực sử dụng CNTT thông qua các hình thức tuyên truyền, phổ biến kiến thức cơ bản về CNTT và xã hội thông tin thông qua internet và các phương tiện thông tin đại chúng.
Xây dựng và triển khai việc đào tạo ngắn hạn nhằm nâng cao nhận thức về CNTT, chính phủ điện tử cho lãnh đạo các cấp chính quyền của Tỉnh.
Xây dựng và triển khai việc đào tạo ngắn hạn nhằm nâng cao nhận thức về CNTT cho các doanh nghiệp trong địa bàn Tỉnh.
Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách phát triển CNTT
Có chủ trương chính sách coi CNTT là động lực phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội, tăng cường thương mại dịch vụ, tạo tăng trưởng kinh tế bền vững. Có chính sách khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp của tỉnh, các doanh nghiệp trong nước đầu tư vào CNTT.
Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp phát triển cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung cơ sở hạ tầng sẵn có, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của cả ngành CNTT và truyền thông.
Cụ thể hoá chính sách tạo nguồn thông tin và chuẩn hoá thông tin, chia sẻ và trao đổi thông tin dễ dàng, an toàn và an ninh.
Cụ thể hoá và thể chế hoá chính sách đầu tư ứng dụng và phát triển CNTT, khuyến khích ứng dụng CNTT trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội.
Hoàn thiện và xây dựng các chính sách kêu gọi vốn đầu tư trong và ngoài nước cho phát triển công nghiệp CNTT của tỉnh, đặc biệt là liên doanh liên kết phát triển công nghiệp phần cứng, khuyến khích phát triển phần mềm, cũng như các chính sách khuyến khích hỗ trợ phát triển công nghiệp CNTT.
Xây dựng các chính sách về đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực nhằm đẩy nhanh việc đào tạo, huấn luyện và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực CNTT.
Cụ thể hoá chính sách về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, bảo hộ quyền tác giả đối với sản phẩm phần mềm và các sản phẩm CNTT khác.
Xây dựng các chính sách nhằm hỗ trợ phát triển thị trường CNTT, trong đó đặc biệt chú ý đến việc khuyến khích sử dụng các sản phẩm và dịch vụ được tạo ra tại địa bàn Tỉnh.