Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 466/QĐ-UBND năm 2014 phát triển dịch vụ vận tải đến 2020 định hướng 2030 Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "466/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "466/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "466/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "466/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "466/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 466/QĐ-UBND năm 2014 phát triển dịch vụ vận tải đến 2020 định hướng 2030 Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Khối lượng vận tải hành khách đến năm 2020 đạt 42,7 triệu lượt hành khách/năm; 3.659 triệu hành khách.km với tốc độ tăng trưởng bình quân 13,7%/năm.
- Lượng hàng hóa đạt khoảng 71,0 triệu tấn/năm; 13.397,5 triệu tấn.km với tốc độ tăng trưởng bình quân 9,6%/năm.
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo)
- Phát triển vận tải hành khách công cộng, đến 2020 tỷ lệ đảm nhận vận tải hành khách công cộng đáp ứng khoảng 15% nhu cầu đi lại. Đưa vào hoạt động mạng lưới xe buýt theo quy hoạch đã được phê duyệt, xây dựng quy hoạch phát triển và đưa vào hoạt động vận tải hành khách bằng taxi.
- Tăng cường an toàn giao thông trong hoạt động kinh doanh vận tải, phấn đấu giảm bình quân hàng năm từ 5 - 10% về số người chết do tai nạn giao thông có nguyên nhân từ phương tiện kinh doanh vận tải.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách với chi phí phù hợp.
- Nâng cao tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện vận tải, hiệu quả sử dụng năng lượng; kiểm soát, phòng ngừa, hạn chế gia tăng ô nhiễm môi trường trong hoạt động vận tải.
- Tăng cường vai trò quản lý nhà nước, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, công khai, minh bạch.

Content:
Giai đoạn đến năm 2020
- Khối lượng vận tải hành khách đến năm 2020 đạt 42,7 triệu lượt hành khách/năm; 3.659 triệu hành khách.km với tốc độ tăng trưởng bình quân 13,7%/năm.
- Lượng hàng hóa đạt khoảng 71,0 triệu tấn/năm; 13.397,5 triệu tấn.km với tốc độ tăng trưởng bình quân 9,6%/năm.
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo)
- Phát triển vận tải hành khách công cộng, đến 2020 tỷ lệ đảm nhận vận tải hành khách công cộng đáp ứng khoảng 15% nhu cầu đi lại. Đưa vào hoạt động mạng lưới xe buýt theo quy hoạch đã được phê duyệt, xây dựng quy hoạch phát triển và đưa vào hoạt động vận tải hành khách bằng taxi.
- Tăng cường an toàn giao thông trong hoạt động kinh doanh vận tải, phấn đấu giảm bình quân hàng năm từ 5 - 10% về số người chết do tai nạn giao thông có nguyên nhân từ phương tiện kinh doanh vận tải.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách với chi phí phù hợp.
- Nâng cao tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện vận tải, hiệu quả sử dụng năng lượng; kiểm soát, phòng ngừa, hạn chế gia tăng ô nhiễm môi trường trong hoạt động vận tải.
- Tăng cường vai trò quản lý nhà nước, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, công khai, minh bạch.