Document: Điều 1 Quyết định 756/2007/QĐ-UBND thực hiện Chương trình giảm nghèo Bắc Kạn 2006 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "18/05/2007", "sign_number": "756/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "18/05/2007", "sign_number": "756/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "18/05/2007", "sign_number": "756/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "18/05/2007", "sign_number": "756/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "18/05/2007", "sign_number": "756/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 756/2007/QĐ-UBND thực hiện Chương trình giảm nghèo Bắc Kạn 2006 2010 có nội dung như sau:

Điều 1. Thực hiện chương trình giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn với một số nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU ĐẾN NĂM 2010.
1. Mục tiêu.
Góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 50,87% năm 2005 xuống còn dưới 20% vào năm 2010, bình quân giảm 6%/năm tương ứng với 3.600 - 3.800 hộ/năm. Cải thiện đời sống của nhóm hộ nghèo, củng cố đời sống hộ mới thoát nghèo, hộ cận nghèo nhằm đảm bảo giảm nghèo bền vững.
2. Các chỉ tiêu cần đạt được đến năm 2010.
a) Thu nhập của số hộ nghèo hiện nay lên khoảng 2 lần;
b) 34.000 lượt hộ nghèo được vay vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng chính sách xã hội;
c) 100% người nghèo được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí;
d) 500.000 lượt học sinh nghèo được miễn giảm học phí, hỗ trợ vở viết, sách giáo khoa;
đ) 9.000 lượt người nghèo được khuyến nông - khuyến lâm;
e) 3.000 lượt cán bộ được đào tạo tập huấn về công tác xoá đói giảm nghèo; 4.000 lượt hộ nghèo được tập huấn kiến thức xoá đói giảm nghèo;
f) 2.500 hộ được hỗ trợ đất sản xuất;
g) 5.879 hộ nghèo được hỗ trợ nhà ở;
h) 12.220 hộ được hỗ trợ nước sinh hoạt;
i) 2.809 hộ được hỗ trợ đất ở;
j) 5.000 lượt người được đi xuất khẩu lao động;
k) 15.000 lượt người (trong đó có 10.000 lượt người nghèo) được dạy nghề;
l) 100% hộ nghèo có nhu cầu được trợ giúp pháp lý.
II. ĐỐI TƯỢNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH.
Đối tượng của chương trình là người nghèo, hộ nghèo, xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn và thôn bản nghèo, ưu tiên đối tượng mà chủ hộ là phụ nữ, hộ nghèo dân tộc thiểu số, hộ nghèo là đối tượng bảo trợ xã hội (người già, người tàn tật, trẻ em không nơi nương tựa).
III. CÁC CHÍNH SÁCH VÀ DỰ ÁN CỤ THỂ.
1. Các chính sách và dự án tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập.
a) Chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo.
Cung cấp tín dụng ưu đãi cho 34.000 lượt hộ nghèo và hộ cận nghèo có nhu cầu vay vốn để phát triển sản xuất, tăng thu nhập. Mức vay bình quân là 10 triệu đồng/hộ, tối đa là 15 triệu đồng/hộ, thời hạn vay tối đa là 5 năm. Nguồn vốn tín dụng tăng thêm là 178.440 triệu đồng, do Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam bổ sung.
b) Chính sách hỗ trợ đất sản xuất cho hộ nghèo dân tộc thiểu số (theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ).
Hỗ trợ đất sản xuất cho 2.500 hộ nghèo dân tộc thiểu số trong số 5.173 hộ nghèo dân tộc thiểu số thiếu đất sản xuất. Kinh phí hỗ trợ là 3.036 triệu đồng, trong đó từ ngân sách trung ương là 2.530 triệu đồng, ngân sách địa phương là 506 triệu đồng.
c) Dự án khuyến nông - khuyến lâm, hướng dẫn cách làm ăn.
Hỗ trợ 9.000 hộ nghèo về kiến thức, kỹ năng phát triển sản xuất nông-lâm nghiệp, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để tăng thu nhập và giảm nghèo bền vững. Kinh phí thực hiện khoảng 4.000 triệu đồng, trong đó từ ngân sách trung ương là 2.500 triệu đồng ngân sách địa phương là 1.500 triệu đồng.
d) Dự án xây dựng và nhân rộng mô hình xóa đói, giảm nghèo.
Xây dựng ít nhất 10 mô hình làng nghề, mỗi năm 2 mô hình, mỗi mô hình thu hút từ 60-100 hộ nghèo và cận nghèo phát triển ngành nghề, tăng thu nhập. Kinh phí xây dựng mô hình là 3.200 triệu đồng từ ngân sách địa phương.
đ) Đề án phát triển chăn nuôi đàn trâu, bò (thực hiện theo Quyết định số 3423/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn).
Tổng kinh phí thực hiện là 110. 660 triệu đồng từ ngân sách địa phương.
e) Dự án dạy nghề cho người nghèo.
Tổ chức dạy nghề cho 15.000 lượt người trong đó có 10.000 lượt người nghèo nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp để tổ chức sản xuất, tự tạo việc làm. Kinh phí thực hiện là 7.500 triệu đồng từ ngân sách trung ương, bố trí qua dự án dạy nghề cho lao động nông thôn thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục, đào tạo.
f) Đề án xuất khẩu lao động.
Tổ chức cho 5.000 người lao động, trong đó có 60-70% là lao động nghèo của tỉnh đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Thành lập Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động của tỉnh nhằm cung cấp vốn vay cho người lao động; hỗ trợ kinh phí cho Ban chỉ đạo các cấp để triển khai đề án. Kinh phí thành lập Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động là 20.240 triệu đồng từ ngân sách địa phương, trong đó 20.000 triệu để cho vay và 240 triệu để hỗ trợ Ban chỉ đạo các cấp (cấp tỉnh 20 triệu/năm, cấp huyện 5 triệu/năm).
2. Các dự án, chính sách tạo cơ hội để người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
a) Chính sách hỗ trợ về y tế.
Thực hiện khám chữa bệnh miễn phí thông qua mua thẻ bảo hiểm y tế cho 100% người thuộc hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số. Kinh phí thực hiện là 83.400 triệu đồng từ ngân sách địa phương (được trung ương cân đối thông qua ngân sách đảm bảo xã hội).
b) Chính sách hỗ trợ về giáo dục.
Hỗ trợ 500.000 lượt con em hộ nghèo trong độ tuổi đi học phổ thông thông qua miễn học phí và các khoản đóng góp xây dựng trường cho con em hộ nghèo; hỗ trợ vở viết, sách giáo khoa cho con em hộ dân tộc thiểu số, con em hộ nghèo sống ở các xã, thôn bản thuộc khu vực III. Kinh phí thực hiện là 27.500 triệu đồng từ ngân sách địa phương (cân đối từ ngân sách Trung ương hỗ trợ theo Quyết định số 186/2001/QĐ-TTg ngày 7 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ).
c) Chính sách hỗ trợ người nghèo về đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt (theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ).
Thực hiện hỗ trợ đất ở cho 2.809 hộ, hỗ trợ nhà ở cho 5.879 hộ và nước sinh hoạt cho 12.220 hộ. Kinh phí thực hiện là 67.691 triệu đồng, từ ngân sách Trung ương là 61.998 triệu đồng, từ ngân sách địa phương là 5.693 triệu đồng.
d) Chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo.
Thực hiện trợ giúp 100% hộ nghèo có nhu cầu được trợ giúp pháp lý. Kinh phí thực hiện là 250 triệu đồng từ ngân sách địa phương.
3. Các dự án, hoạt động nâng cao năng lực và nhận thức về giảm nghèo.
a) Dự án nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác giảm nghèo, đào tạo nâng cao năng lực và nhận thức cho người nghèo.
Tổ chức đào tạo nâng cao năng lực tổ chức thực hiện chương trình cho 3.000 lượt cán bộ; nâng cao nhận thức, năng lực tham gia thực hiện, xây dựng kế hoạch giảm nghèo của hộ, theo dõi, giám sát, đánh giá các chương trình, dự án giảm nghèo cho 4.000 lượt hộ nghèo và hộ cận nghèo. Kinh phí thực hiện là 1.810 triệu đồng từ ngân sách trung ương.
b) Dự án truyền thông về xóa đói giảm nghèo.
Huy động đa dạng các kênh truyền thông với hình thức phù hợp nhằm tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về giảm nghèo; các chính sách và dự án giảm nghèo; chương trình mục tiêu giảm nghèo của tỉnh; các gương điển hình về xóa đói, giảm nghèo nhằm nâng cao nhận thức, tăng cường trách nhiệm của các ngành, các cấp và khơi dậy động lực giảm nghèo của chính người nghèo. Kinh phí thực hiện là 200 triệu đồng, bình quân mỗi năm 50 triệu đồng từ nguồn ngân sách địa phương.
c) Hoạt động giám sát, đánh giá chương trình.
Tổ chức tốt hoạt động giám sát, đánh giá việc thực hiện các chính sách và dự án giảm nghèo. Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu về hộ nghèo. Tổ chức tốt hệ thống thông tin, báo cáo về tình hình nghèo đói và thực hiện chương trình giảm nghèo của tỉnh. Kinh phí thực hiện là 280 triệu đồng, bình quân 70 triệu đồng/năm, trong đó từ ngân sách trung ương là 80 triệu, từ ngân sách địa phương là 200 triệu đồng.
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH.
1. Tăng cường sự chỉ đạo, kiểm tra của chính quyền các cấp, sự phối hợp của của các ban, ngành, đoàn thể và sự hưởng ứng của toàn xã hội đối với công tác giảm nghèo.
2. Nâng cao năng lực nhận thức của các cấp các ngành và người dân về công tác giảm nghèo. Cụ thể hoá các mục tiêu của chương trình giảm nghèo và giao cho các ngành, các địa phương tổ chức thực hiện, huy động sự tham gia tích cực của các ban ngành, đoàn thể, doanh nghiệp, người dân và toàn xã hội về thực hiện chương trình.
3. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền sâu rộng nhằm chuyển đổi nhận thức, tư tưởng trông chờ ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước và cộng đồng, xây dựng động lực vươn lên thoát nghèo của chính người nghèo.
4. Đa dạng hoá nguồn lực dành cho công tác giảm nghèo. Kinh phí dành cho chương trình giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010 là: 510.607 triệu đồng.
- Trong đó:
+ Ngân sách trung ương là 76.418 triệu đồng;
+ Ngân sách địa phương (được bố trí hàng năm cho các ngành thực hiện): 255.749 triệu đồng;
+ Vốn tín dụng 178.440 triệu đồng.
- Nguồn vốn trực tiếp cho chương trình là 39.880 triệu đồng trong đó từ ngân sách trung ương là 19.640 triệu đồng và ngân sách địa phương là 20.240 triệu đồng.
- Kinh phí lồng ghép với các chính sách chương trình hiện có là 470.725 triệu đồng (tín dụng, y tế, giáo dục, hỗ trợ đất sản xuất, đề án phát triển đàn bò...).

Content:
Điều 1. Thực hiện chương trình giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn với một số nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU ĐẾN NĂM 2010.
1. Mục tiêu.
Góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 50,87% năm 2005 xuống còn dưới 20% vào năm 2010, bình quân giảm 6%/năm tương ứng với 3.600 - 3.800 hộ/năm. Cải thiện đời sống của nhóm hộ nghèo, củng cố đời sống hộ mới thoát nghèo, hộ cận nghèo nhằm đảm bảo giảm nghèo bền vững.
2. Các chỉ tiêu cần đạt được đến năm 2010.
a) Thu nhập của số hộ nghèo hiện nay lên khoảng 2 lần;
b) 34.000 lượt hộ nghèo được vay vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng chính sách xã hội;
c) 100% người nghèo được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí;
d) 500.000 lượt học sinh nghèo được miễn giảm học phí, hỗ trợ vở viết, sách giáo khoa;
đ) 9.000 lượt người nghèo được khuyến nông - khuyến lâm;
e) 3.000 lượt cán bộ được đào tạo tập huấn về công tác xoá đói giảm nghèo; 4.000 lượt hộ nghèo được tập huấn kiến thức xoá đói giảm nghèo;
f) 2.500 hộ được hỗ trợ đất sản xuất;
g) 5.879 hộ nghèo được hỗ trợ nhà ở;
h) 12.220 hộ được hỗ trợ nước sinh hoạt;
i) 2.809 hộ được hỗ trợ đất ở;
j) 5.000 lượt người được đi xuất khẩu lao động;
k) 15.000 lượt người (trong đó có 10.000 lượt người nghèo) được dạy nghề;
l) 100% hộ nghèo có nhu cầu được trợ giúp pháp lý.
II. ĐỐI TƯỢNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH.
Đối tượng của chương trình là người nghèo, hộ nghèo, xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn và thôn bản nghèo, ưu tiên đối tượng mà chủ hộ là phụ nữ, hộ nghèo dân tộc thiểu số, hộ nghèo là đối tượng bảo trợ xã hội (người già, người tàn tật, trẻ em không nơi nương tựa).
III. CÁC CHÍNH SÁCH VÀ DỰ ÁN CỤ THỂ.
1. Các chính sách và dự án tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập.
a) Chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo.
Cung cấp tín dụng ưu đãi cho 34.000 lượt hộ nghèo và hộ cận nghèo có nhu cầu vay vốn để phát triển sản xuất, tăng thu nhập. Mức vay bình quân là 10 triệu đồng/hộ, tối đa là 15 triệu đồng/hộ, thời hạn vay tối đa là 5 năm. Nguồn vốn tín dụng tăng thêm là 178.440 triệu đồng, do Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam bổ sung.
b) Chính sách hỗ trợ đất sản xuất cho hộ nghèo dân tộc thiểu số (theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ).
Hỗ trợ đất sản xuất cho 2.500 hộ nghèo dân tộc thiểu số trong số 5.173 hộ nghèo dân tộc thiểu số thiếu đất sản xuất. Kinh phí hỗ trợ là 3.036 triệu đồng, trong đó từ ngân sách trung ương là 2.530 triệu đồng, ngân sách địa phương là 506 triệu đồng.
c) Dự án khuyến nông - khuyến lâm, hướng dẫn cách làm ăn.
Hỗ trợ 9.000 hộ nghèo về kiến thức, kỹ năng phát triển sản xuất nông-lâm nghiệp, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để tăng thu nhập và giảm nghèo bền vững. Kinh phí thực hiện khoảng 4.000 triệu đồng, trong đó từ ngân sách trung ương là 2.500 triệu đồng ngân sách địa phương là 1.500 triệu đồng.
d) Dự án xây dựng và nhân rộng mô hình xóa đói, giảm nghèo.
Xây dựng ít nhất 10 mô hình làng nghề, mỗi năm 2 mô hình, mỗi mô hình thu hút từ 60-100 hộ nghèo và cận nghèo phát triển ngành nghề, tăng thu nhập. Kinh phí xây dựng mô hình là 3.200 triệu đồng từ ngân sách địa phương.
đ) Đề án phát triển chăn nuôi đàn trâu, bò (thực hiện theo Quyết định số 3423/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn).
Tổng kinh phí thực hiện là 110. 660 triệu đồng từ ngân sách địa phương.
e) Dự án dạy nghề cho người nghèo.
Tổ chức dạy nghề cho 15.000 lượt người trong đó có 10.000 lượt người nghèo nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp để tổ chức sản xuất, tự tạo việc làm. Kinh phí thực hiện là 7.500 triệu đồng từ ngân sách trung ương, bố trí qua dự án dạy nghề cho lao động nông thôn thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục, đào tạo.
f) Đề án xuất khẩu lao động.
Tổ chức cho 5.000 người lao động, trong đó có 60-70% là lao động nghèo của tỉnh đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Thành lập Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động của tỉnh nhằm cung cấp vốn vay cho người lao động; hỗ trợ kinh phí cho Ban chỉ đạo các cấp để triển khai đề án. Kinh phí thành lập Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động là 20.240 triệu đồng từ ngân sách địa phương, trong đó 20.000 triệu để cho vay và 240 triệu để hỗ trợ Ban chỉ đạo các cấp (cấp tỉnh 20 triệu/năm, cấp huyện 5 triệu/năm).
2. Các dự án, chính sách tạo cơ hội để người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
a) Chính sách hỗ trợ về y tế.
Thực hiện khám chữa bệnh miễn phí thông qua mua thẻ bảo hiểm y tế cho 100% người thuộc hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số. Kinh phí thực hiện là 83.400 triệu đồng từ ngân sách địa phương (được trung ương cân đối thông qua ngân sách đảm bảo xã hội).
b) Chính sách hỗ trợ về giáo dục.
Hỗ trợ 500.000 lượt con em hộ nghèo trong độ tuổi đi học phổ thông thông qua miễn học phí và các khoản đóng góp xây dựng trường cho con em hộ nghèo; hỗ trợ vở viết, sách giáo khoa cho con em hộ dân tộc thiểu số, con em hộ nghèo sống ở các xã, thôn bản thuộc khu vực III. Kinh phí thực hiện là 27.500 triệu đồng từ ngân sách địa phương (cân đối từ ngân sách Trung ương hỗ trợ theo Quyết định số 186/2001/QĐ-TTg ngày 7 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ).
c) Chính sách hỗ trợ người nghèo về đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt (theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ).
Thực hiện hỗ trợ đất ở cho 2.809 hộ, hỗ trợ nhà ở cho 5.879 hộ và nước sinh hoạt cho 12.220 hộ. Kinh phí thực hiện là 67.691 triệu đồng, từ ngân sách Trung ương là 61.998 triệu đồng, từ ngân sách địa phương là 5.693 triệu đồng.
d) Chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo.
Thực hiện trợ giúp 100% hộ nghèo có nhu cầu được trợ giúp pháp lý. Kinh phí thực hiện là 250 triệu đồng từ ngân sách địa phương.
3. Các dự án, hoạt động nâng cao năng lực và nhận thức về giảm nghèo.
a) Dự án nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác giảm nghèo, đào tạo nâng cao năng lực và nhận thức cho người nghèo.
Tổ chức đào tạo nâng cao năng lực tổ chức thực hiện chương trình cho 3.000 lượt cán bộ; nâng cao nhận thức, năng lực tham gia thực hiện, xây dựng kế hoạch giảm nghèo của hộ, theo dõi, giám sát, đánh giá các chương trình, dự án giảm nghèo cho 4.000 lượt hộ nghèo và hộ cận nghèo. Kinh phí thực hiện là 1.810 triệu đồng từ ngân sách trung ương.
b) Dự án truyền thông về xóa đói giảm nghèo.
Huy động đa dạng các kênh truyền thông với hình thức phù hợp nhằm tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về giảm nghèo; các chính sách và dự án giảm nghèo; chương trình mục tiêu giảm nghèo của tỉnh; các gương điển hình về xóa đói, giảm nghèo nhằm nâng cao nhận thức, tăng cường trách nhiệm của các ngành, các cấp và khơi dậy động lực giảm nghèo của chính người nghèo. Kinh phí thực hiện là 200 triệu đồng, bình quân mỗi năm 50 triệu đồng từ nguồn ngân sách địa phương.
c) Hoạt động giám sát, đánh giá chương trình.
Tổ chức tốt hoạt động giám sát, đánh giá việc thực hiện các chính sách và dự án giảm nghèo. Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu về hộ nghèo. Tổ chức tốt hệ thống thông tin, báo cáo về tình hình nghèo đói và thực hiện chương trình giảm nghèo của tỉnh. Kinh phí thực hiện là 280 triệu đồng, bình quân 70 triệu đồng/năm, trong đó từ ngân sách trung ương là 80 triệu, từ ngân sách địa phương là 200 triệu đồng.
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH.
1. Tăng cường sự chỉ đạo, kiểm tra của chính quyền các cấp, sự phối hợp của của các ban, ngành, đoàn thể và sự hưởng ứng của toàn xã hội đối với công tác giảm nghèo.
2. Nâng cao năng lực nhận thức của các cấp các ngành và người dân về công tác giảm nghèo. Cụ thể hoá các mục tiêu của chương trình giảm nghèo và giao cho các ngành, các địa phương tổ chức thực hiện, huy động sự tham gia tích cực của các ban ngành, đoàn thể, doanh nghiệp, người dân và toàn xã hội về thực hiện chương trình.
3. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền sâu rộng nhằm chuyển đổi nhận thức, tư tưởng trông chờ ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước và cộng đồng, xây dựng động lực vươn lên thoát nghèo của chính người nghèo.
4. Đa dạng hoá nguồn lực dành cho công tác giảm nghèo. Kinh phí dành cho chương trình giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010 là: 510.607 triệu đồng.
- Trong đó:
+ Ngân sách trung ương là 76.418 triệu đồng;
+ Ngân sách địa phương (được bố trí hàng năm cho các ngành thực hiện): 255.749 triệu đồng;
+ Vốn tín dụng 178.440 triệu đồng.
- Nguồn vốn trực tiếp cho chương trình là 39.880 triệu đồng trong đó từ ngân sách trung ương là 19.640 triệu đồng và ngân sách địa phương là 20.240 triệu đồng.
- Kinh phí lồng ghép với các chính sách chương trình hiện có là 470.725 triệu đồng (tín dụng, y tế, giáo dục, hỗ trợ đất sản xuất, đề án phát triển đàn bò...).