Document: Điều 1 Quyết định 41/2014/QĐ-UBND mức thu nộp quản lý phí sử dụng hè lòng đường lề đường bến bãi Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "20/10/2014", "sign_number": "41/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "20/10/2014", "sign_number": "41/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "20/10/2014", "sign_number": "41/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "20/10/2014", "sign_number": "41/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "20/10/2014", "sign_number": "41/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 41/2014/QĐ-UBND mức thu nộp quản lý phí sử dụng hè lòng đường lề đường bến bãi Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau:
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân được phép sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi vào mục đích đi lại, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng phải nộp phí.
2. Đơn vị thu phí: Cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao quản lý hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
3. Mức thu phí:

STT

NỘI DUNG

ĐVT

MỨC THU

1

Đối với xe:

1.1

Ban ngày:

- Xe ba bánh, xe taxi

đồng/xe/lần

3.000

- Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có trọng tải dưới 2 tấn

đồng/xe/lần

10.000

- Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có trọng tải từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

đồng/xe/lần

15.000

- Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có trọng tải từ 4 tấn trở lên

đồng/xe/lần

20.000

1.2

Ban đêm:

- Xe ba bánh, xe taxi

đồng/xe/lần

4.000

- Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có trọng tải dưới 2 tấn

đồng/xe/lần

15.000

- Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có trọng tải từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

đồng/xe/lần

20.000

- Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có trọng tải từ 4 tấn trở lên

đồng/xe/lần

30.000

2

Đối với người sản xuất, kinh doanh

đồng/ngày,đêm

20.000

4. Quản lý và sử dụng:
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu vào ngân sách Nhà nước. Đồng thời, lập kế hoạch chi phí cần thiết phục vụ cho công tác thu phí và được ngân sách Nhà nước cấp lại.
b) Việc sử dụng khoản chi phí để thực hiện công tác thu phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
5. Biên lai, chứng từ thu phí thực hiện theo đúng quy định của Bộ Tài chính (do ngành thuế phát hành) và theo hướng dẫn của Cục Thuế Lâm Đồng.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau:
1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân được phép sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi vào mục đích đi lại, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng phải nộp phí.
2. Đơn vị thu phí: Cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao quản lý hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
3. Mức thu phí:

STT

NỘI DUNG

ĐVT

MỨC THU

1

Đối với xe:

1.1

Ban ngày:

- Xe ba bánh, xe taxi

đồng/xe/lần

3.000

- Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có trọng tải dưới 2 tấn

đồng/xe/lần

10.000

- Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có trọng tải từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

đồng/xe/lần

15.000

- Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có trọng tải từ 4 tấn trở lên

đồng/xe/lần

20.000

1.2

Ban đêm:

- Xe ba bánh, xe taxi

đồng/xe/lần

4.000

- Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có trọng tải dưới 2 tấn

đồng/xe/lần

15.000

- Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có trọng tải từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

đồng/xe/lần

20.000

- Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có trọng tải từ 4 tấn trở lên

đồng/xe/lần

30.000

2

Đối với người sản xuất, kinh doanh

đồng/ngày,đêm

20.000

4. Quản lý và sử dụng:
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu vào ngân sách Nhà nước. Đồng thời, lập kế hoạch chi phí cần thiết phục vụ cho công tác thu phí và được ngân sách Nhà nước cấp lại.
b) Việc sử dụng khoản chi phí để thực hiện công tác thu phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
5. Biên lai, chứng từ thu phí thực hiện theo đúng quy định của Bộ Tài chính (do ngành thuế phát hành) và theo hướng dẫn của Cục Thuế Lâm Đồng.