Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 5117/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ khu dân cư phường Phú Mỹ Quận 7 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/10/2015", "sign_number": "5117/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/10/2015", "sign_number": "5117/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/10/2015", "sign_number": "5117/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/10/2015", "sign_number": "5117/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/10/2015", "sign_number": "5117/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 5117/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ khu dân cư phường Phú Mỹ Quận 7 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/500 khu dân cư tại Phường Phú Mỹ, Quận 7 với các nội dung chính như sau:
...
7. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến mạng lưới đường nội bộ như sau:
7.1 Quy hoạch giao thông đô thị:

Số TT

Tên đường

Lộ giới (m)

Chiều rộng (m)

Chiều dài (m)

Vỉa hè trái

Lòng đường

Vỉa hè phải

1

N1

12

3

6

3

307

2

N2

12

3

6

3

251

3

D1

12

3

6

3

181

4

D2

12

3

6

3

359

5

D3

12

3

6

3

190

6

D4

12

3

6

3

145

7

D5

12

3

6

3

126

8

N5

12

.3

6

3

153

9

N8

12

3

6

3

205

10

Số 15

12

3

6

3

241

11

N6

14

3

8

3

208

12

N7

14

3

8

3

205

13

21A

14

3

8

3

546

14

21B

14

3

8

3

462

15

Số 12

16

3

9

4

343

16

N3

18

3

12

3

164

17

N4

18

3

12

3

168

18

Số 18

18

3

12

3

444

19

D6

18

3

12

3

285

20

N 9A, N 9B

9

3

12

0

388

21

Số 17

20

4

12

4

338

22

Số 6

20

4

12

4

1071

23

Số 14B

20

4

12

4

416

24

Số 4

30

7,5

15

7,5

969

7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
a. Quy hoạch cao độ nền.
- Tổ chức đắp nền toàn bộ khu quy hoạch tạo mặt bằng xây dựng.
- Chọn cao độ khống chế cho toàn khu là H ³ 2,00m (hệ VN2000), tính đến phần thấp nhất ở mép đường.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường biến đổi từ H=2.25m đến H=2,65m và được xác định đảm bảo điều kiện tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất.
- Hướng đổ dốc: từ giữa tiểu khu ra xung quanh và về phía kênh rạch.
b. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Giải pháp thoát nước: sử dụng mạng lưới thoát riêng cho nước thải và nước mặt.
- Xây dựng các tuyến cống dọc theo các trục đường giao thông thu gom toàn bộ nước mặt của khu quy hoạch rồi thoát vào hồ điều tiết trong khu quy hoạch và rạch Rơi tiếp giáp.
- Cống thoát nước mặt xây mới sử dụng cống bê tông cốt thép đặt ngầm, kích thước cống thay đổi từ Ø600mm đến Ø1200mm, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch i ³ 1/D.
- Cống băng đường sử dụng cống Ø400mm, độ dốc 2%.
- Lưu ý: Về kỹ thuật tổ chức vuốt dốc chuyển đổi cao độ đảm bảo hiệu quả kết nối nền giữa dự án với đường 15B và khu vực xung quanh, cần nghiên cứu đề xuất chi tiết trong giai đoạn thiết kế cơ sở trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt theo quy định.
7.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Nhà liên kế-căn hộ-biệt thự: 3-4-5 kW/hộ;
+ Mẫu giáo: 0,15 kW/cháu;
+ Thương mại - dịch vụ: 30 W/m2.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy trạm 110/15-22KV Nhà Bè.
- Phương án lưới phân phối phù hợp:
+ Xây dựng mới tuyến 22KV dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm.
+ Mạng lưới hạ thế cấp điện cho các công trình được xây dựng ngầm, tiết diện từ 70mm2 đến 240mm2.
+ Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm.
7.4. Quy hoạch cấp nước
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn cấp nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước Ø600 trên đường Huỳnh Tấn Phát.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 3.230 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 10 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 1 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống cấp nước Ø600 trên đường Huỳnh Tấn Phát. Các tuyến ống cấp nước chính được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo an toàn và cung cấp nước liên tục. Từ các vòng cấp nước chính phát triển các tuyến nhánh phân phối nước tới các khu tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước bố trí trụ cứu hỏa với bán kính phục vụ 150m nhằm dự phòng khi có sự cố cháy xảy ra.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a. Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 2.876 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng hoàn toàn. Nước thải phân tiểu phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát vào cống thu nước thải.
+ Nước thải được thu gom và đưa vào hệ thống xử lý nước thải cục bộ của khu quy hoạch. Nước thải sau khi xử lý tại hệ thống xử lý phải đạt QCVN 14:2008/BTNMT mới được thoát ra môi trường tự nhiên.
- Mạng lưới thoát nước thải: Được thiết kế tự chảy, xây dựng riêng hoàn toàn. Cống dạng tròn, được xây dựng ngầm dưới đất. Các tuyến cống nhánh sẽ đi vuông góc với các tuyến cống chính chạy trên các trục đường.
b. Xử lý chất thải rắn:
- Chỉ tiêu chất thải rắn sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày và tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt là 17,16 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn được thu gom, phân loại và đưa đến trạm ép rác kín, sau đó vận chuyển về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
7.6. Quy hoạch Thông tin liên lạc:
- Nhu cầu phát triển viễn thông cho khu vực 25 thuê bao/100 dân - Tính toán tổng nhu cầu: 4300 thuê bao.
- Định hướng đấu nối từ trạm thông tin bưu điện hiện hữu trung tâm quận 7 bằng tuyến cáp xây dựng đi ngầm.
- Các tuyến cáp viễn thông dự kiến xây dựng nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoặc cáp đồng luồn trong ống PVC đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè.
7.7. Đánh giá môi trường chiến Iược:
Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố.
- Nước thải được xử lý qua bể tự hoại và trạm xử lý nước thải cục bộ đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra cống thoát nước chung.
- Bố trí diện tích cây xanh nhằm bảo vệ môi trường không khí đạt QCVN 05:2013/BTNMT, tiêu chuẩn tiếng ồn đạt QCVN 26:2010/BTNMT.
- Lồng ghép trong quy hoạch các giải pháp nhằm thích nghi và giảm nhẹ tác động do biến đổi khí hậu, không gây ngập úng trong khu vực quy hoạch. Lưu ý việc san đắp nên và cấp, thoát nước phải tính đến yếu tố thích ứng với biến đổi khí hậu.
7.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

Content:
Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến mạng lưới đường nội bộ như sau:
7.1 Quy hoạch giao thông đô thị:

Số TT

Tên đường

Lộ giới (m)

Chiều rộng (m)

Chiều dài (m)

Vỉa hè trái

Lòng đường

Vỉa hè phải

1

N1

12

3

6

3

307

2

N2

12

3

6

3

251

3

D1

12

3

6

3

181

4

D2

12

3

6

3

359

5

D3

12

3

6

3

190

6

D4

12

3

6

3

145

7

D5

12

3

6

3

126

8

N5

12

.3

6

3

153

9

N8

12

3

6

3

205

10

Số 15

12

3

6

3

241

11

N6

14

3

8

3

208

12

N7

14

3

8

3

205

13

21A

14

3

8

3

546

14

21B

14

3

8

3

462

15

Số 12

16

3

9

4

343

16

N3

18

3

12

3

164

17

N4

18

3

12

3

168

18

Số 18

18

3

12

3

444

19

D6

18

3

12

3

285

20

N 9A, N 9B

9

3

12

0

388

21

Số 17

20

4

12

4

338

22

Số 6

20

4

12

4

1071

23

Số 14B

20

4

12

4

416

24

Số 4

30

7,5

15

7,5

969

7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
a. Quy hoạch cao độ nền.
- Tổ chức đắp nền toàn bộ khu quy hoạch tạo mặt bằng xây dựng.
- Chọn cao độ khống chế cho toàn khu là H ³ 2,00m (hệ VN2000), tính đến phần thấp nhất ở mép đường.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường biến đổi từ H=2.25m đến H=2,65m và được xác định đảm bảo điều kiện tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất.
- Hướng đổ dốc: từ giữa tiểu khu ra xung quanh và về phía kênh rạch.
b. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Giải pháp thoát nước: sử dụng mạng lưới thoát riêng cho nước thải và nước mặt.
- Xây dựng các tuyến cống dọc theo các trục đường giao thông thu gom toàn bộ nước mặt của khu quy hoạch rồi thoát vào hồ điều tiết trong khu quy hoạch và rạch Rơi tiếp giáp.
- Cống thoát nước mặt xây mới sử dụng cống bê tông cốt thép đặt ngầm, kích thước cống thay đổi từ Ø600mm đến Ø1200mm, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch i ³ 1/D.
- Cống băng đường sử dụng cống Ø400mm, độ dốc 2%.
- Lưu ý: Về kỹ thuật tổ chức vuốt dốc chuyển đổi cao độ đảm bảo hiệu quả kết nối nền giữa dự án với đường 15B và khu vực xung quanh, cần nghiên cứu đề xuất chi tiết trong giai đoạn thiết kế cơ sở trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt theo quy định.
7.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Nhà liên kế-căn hộ-biệt thự: 3-4-5 kW/hộ;
+ Mẫu giáo: 0,15 kW/cháu;
+ Thương mại - dịch vụ: 30 W/m2.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy trạm 110/15-22KV Nhà Bè.
- Phương án lưới phân phối phù hợp:
+ Xây dựng mới tuyến 22KV dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm.
+ Mạng lưới hạ thế cấp điện cho các công trình được xây dựng ngầm, tiết diện từ 70mm2 đến 240mm2.
+ Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm.
7.4. Quy hoạch cấp nước
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn cấp nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước Ø600 trên đường Huỳnh Tấn Phát.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 3.230 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 10 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 1 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống cấp nước Ø600 trên đường Huỳnh Tấn Phát. Các tuyến ống cấp nước chính được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo an toàn và cung cấp nước liên tục. Từ các vòng cấp nước chính phát triển các tuyến nhánh phân phối nước tới các khu tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước bố trí trụ cứu hỏa với bán kính phục vụ 150m nhằm dự phòng khi có sự cố cháy xảy ra.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a. Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 2.876 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng hoàn toàn. Nước thải phân tiểu phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát vào cống thu nước thải.
+ Nước thải được thu gom và đưa vào hệ thống xử lý nước thải cục bộ của khu quy hoạch. Nước thải sau khi xử lý tại hệ thống xử lý phải đạt QCVN 14:2008/BTNMT mới được thoát ra môi trường tự nhiên.
- Mạng lưới thoát nước thải: Được thiết kế tự chảy, xây dựng riêng hoàn toàn. Cống dạng tròn, được xây dựng ngầm dưới đất. Các tuyến cống nhánh sẽ đi vuông góc với các tuyến cống chính chạy trên các trục đường.
b. Xử lý chất thải rắn:
- Chỉ tiêu chất thải rắn sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày và tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt là 17,16 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn được thu gom, phân loại và đưa đến trạm ép rác kín, sau đó vận chuyển về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
7.6. Quy hoạch Thông tin liên lạc:
- Nhu cầu phát triển viễn thông cho khu vực 25 thuê bao/100 dân - Tính toán tổng nhu cầu: 4300 thuê bao.
- Định hướng đấu nối từ trạm thông tin bưu điện hiện hữu trung tâm quận 7 bằng tuyến cáp xây dựng đi ngầm.
- Các tuyến cáp viễn thông dự kiến xây dựng nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoặc cáp đồng luồn trong ống PVC đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè.
7.Đánh giá môi trường chiến Iược:
Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố.
- Nước thải được xử lý qua bể tự hoại và trạm xử lý nước thải cục bộ đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra cống thoát nước chung.
- Bố trí diện tích cây xanh nhằm bảo vệ môi trường không khí đạt QCVN 05:2013/BTNMT, tiêu chuẩn tiếng ồn đạt QCVN 26:2010/BTNMT.
- Lồng ghép trong quy hoạch các giải pháp nhằm thích nghi và giảm nhẹ tác động do biến đổi khí hậu, không gây ngập úng trong khu vực quy hoạch. Lưu ý việc san đắp nên và cấp, thoát nước phải tính đến yếu tố thích ứng với biến đổi khí hậu.
7.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.