Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 763/QĐ-TTg 2013 Đề án bảo tồn voi Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/2013", "sign_number": "763/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/2013", "sign_number": "763/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/2013", "sign_number": "763/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/2013", "sign_number": "763/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/2013", "sign_number": "763/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 763/QĐ-TTg 2013 Đề án bảo tồn voi Việt Nam

Điều 1. Phê duyệt Đề án tổng thể bảo tồn voi Việt Nam giai đoạn 2013 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Giải pháp thực hiện đề án
a) Về Quy hoạch
Quy hoạch các khu vực ưu tiên bảo tồn voi gồm: Vườn quốc gia Pù Mát (tỉnh Nghệ An); Vườn quốc gia Cát Tiên khu vực giáp ranh với Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Lâm nghiệp La Ngà (tỉnh Đồng Nai); Vườn quốc gia Yok Don (tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông), Công ty Trách nhiệm hữu hạn Lâm nghiệp Ea H'Mơ và Ia Lốp tỉnh Đắk Lắk là những nơi thực hiện nội dung hoạt động bảo tồn voi trong tự nhiên; Bảo tồn tại chỗ những quần thể voi có số lượng đàn ít, sinh cảnh sống đang bị cô lập tại các khu vực: Vườn quốc gia Pù Hoạt, Vườn quốc gia Pù Huống (tỉnh Nghệ An), Vườn quốc gia Bù Gia Mập (tỉnh Bình Phước), Khu bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh (tỉnh Quảng Nam). Kết hợp bảo tồn voi với bảo tồn hệ sinh thái và các loài động vật, thực vật nguy cấp, quý hiếm trong cùng vùng sinh cảnh Vườn quốc gia Pù Mát (tỉnh Nghệ An);
b) Về cơ chế, chính sách
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các Bộ, ngành và chính quyền địa phương liên quan xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các chính sách:
+ Chính sách hỗ trợ sinh sản cho voi nhà, nhằm bảo tồn và phát triển số voi nhà hiện nay tại địa phương;
+ Ban hành quy chế quản lý, giám sát voi nhà.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh: Nghệ An, Đắk Lắk và Đồng Nai xây dựng và trình cấp thẩm quyền phê duyệt các dự án đầu tư bảo tồn voi và gắn trách nhiệm bảo tồn voi và động vật hoang dã cho các Ban quản lý rừng đặc dụng, theo quy định hiện hành.
- Về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người bị thu hồi đất phải di chuyển ra khỏi vùng phân bố của voi; hỗ trợ thiệt hại do xung đột voi/người: Thực hiện theo quy định hiện hành.
c) Giải pháp về nguồn nhân lực
- Ban quản lý các khu rừng đặc dụng nơi có voi phân bố, lực lượng kiểm lâm và chính quyền các cấp ở địa phương bố trí nguồn nhân lực để thực hiện nội dung Đề án bảo tồn voi tại địa phương.
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk có trách nhiệm tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực cho Trung tâm bảo tồn voi theo quy định.
d) Giải pháp khoa học và hợp tác quốc tế
- Nghiên cứu triển khai phương pháp quản lý, giám sát voi hoang dã qua việc gắn chíp điện tử và theo dõi qua ảnh vệ tinh.
- Nghiên cứu hỗ trợ sinh sản và chăm sóc sức khỏe cho voi nhà.
- Xây dựng và phát triển Trung tâm bảo tồn voi tại tỉnh Đắk Lắk.
- Xây dựng kho lưu giữ quốc gia để lưu giữ mẫu vật voi và các loài nguy cấp, quý hiếm được thu giữ phục vụ mục đích bảo quản, nghiên cứu khoa học, sưu tầm, tổ chức trưng bày, tham quan, giáo dục đào tạo và thông tin tuyên truyền.
- Tăng cường hợp tác quốc tế với các nước có voi phân bố và các tổ chức quốc tế về bảo tồn voi; thu hút các nguồn tài trợ, giúp đỡ về tài chính và kỹ thuật trong công tác bảo tồn voi; hợp tác song phương và đa phương với các nước, nhằm quy định chặt chẽ việc kiểm soát buôn bán mẫu vật ngà và các bộ phận của voi qua biên giới.
đ) Giải pháp về vốn và cơ chế đầu tư
- Nhu cầu vốn đầu tư
+ Tổng khái toán vốn đầu tư cho giai đoạn 2013 - 2020 khoảng: 278 tỷ đồng;
+ Nguồn vốn: Từ ngân sách nhà nước và huy động từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ.
- Cơ chế đầu tư: Việc lập và phê duyệt các dự án đầu tư thuộc Đề án thực hiện theo quy định hiện hành.
Cơ chế phân bổ vốn đầu tư: Thực hiện theo nguyên tắc: Các dự án do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là chủ đầu tư, vốn đầu tư giao cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện; các dự án do Ủy ban nhân dân các tỉnh là chủ đầu tư, vốn đầu tư giao trực tiếp cho địa phương để tổ chức thực hiện.

Content:
Giải pháp thực hiện đề án
a) Về Quy hoạch
Quy hoạch các khu vực ưu tiên bảo tồn voi gồm: Vườn quốc gia Pù Mát (tỉnh Nghệ An); Vườn quốc gia Cát Tiên khu vực giáp ranh với Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Lâm nghiệp La Ngà (tỉnh Đồng Nai); Vườn quốc gia Yok Don (tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông), Công ty Trách nhiệm hữu hạn Lâm nghiệp Ea H'Mơ và Ia Lốp tỉnh Đắk Lắk là những nơi thực hiện nội dung hoạt động bảo tồn voi trong tự nhiên; Bảo tồn tại chỗ những quần thể voi có số lượng đàn ít, sinh cảnh sống đang bị cô lập tại các khu vực: Vườn quốc gia Pù Hoạt, Vườn quốc gia Pù Huống (tỉnh Nghệ An), Vườn quốc gia Bù Gia Mập (tỉnh Bình Phước), Khu bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh (tỉnh Quảng Nam). Kết hợp bảo tồn voi với bảo tồn hệ sinh thái và các loài động vật, thực vật nguy cấp, quý hiếm trong cùng vùng sinh cảnh Vườn quốc gia Pù Mát (tỉnh Nghệ An);
b) Về cơ chế, chính sách
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các Bộ, ngành và chính quyền địa phương liên quan xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các chính sách:
+ Chính sách hỗ trợ sinh sản cho voi nhà, nhằm bảo tồn và phát triển số voi nhà hiện nay tại địa phương;
+ Ban hành quy chế quản lý, giám sát voi nhà.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh: Nghệ An, Đắk Lắk và Đồng Nai xây dựng và trình cấp thẩm quyền phê duyệt các dự án đầu tư bảo tồn voi và gắn trách nhiệm bảo tồn voi và động vật hoang dã cho các Ban quản lý rừng đặc dụng, theo quy định hiện hành.
- Về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người bị thu hồi đất phải di chuyển ra khỏi vùng phân bố của voi; hỗ trợ thiệt hại do xung đột voi/người: Thực hiện theo quy định hiện hành.
c) Giải pháp về nguồn nhân lực
- Ban quản lý các khu rừng đặc dụng nơi có voi phân bố, lực lượng kiểm lâm và chính quyền các cấp ở địa phương bố trí nguồn nhân lực để thực hiện nội dung Đề án bảo tồn voi tại địa phương.
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk có trách nhiệm tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực cho Trung tâm bảo tồn voi theo quy định.
d) Giải pháp khoa học và hợp tác quốc tế
- Nghiên cứu triển khai phương pháp quản lý, giám sát voi hoang dã qua việc gắn chíp điện tử và theo dõi qua ảnh vệ tinh.
- Nghiên cứu hỗ trợ sinh sản và chăm sóc sức khỏe cho voi nhà.
- Xây dựng và phát triển Trung tâm bảo tồn voi tại tỉnh Đắk Lắk.
- Xây dựng kho lưu giữ quốc gia để lưu giữ mẫu vật voi và các loài nguy cấp, quý hiếm được thu giữ phục vụ mục đích bảo quản, nghiên cứu khoa học, sưu tầm, tổ chức trưng bày, tham quan, giáo dục đào tạo và thông tin tuyên truyền.
- Tăng cường hợp tác quốc tế với các nước có voi phân bố và các tổ chức quốc tế về bảo tồn voi; thu hút các nguồn tài trợ, giúp đỡ về tài chính và kỹ thuật trong công tác bảo tồn voi; hợp tác song phương và đa phương với các nước, nhằm quy định chặt chẽ việc kiểm soát buôn bán mẫu vật ngà và các bộ phận của voi qua biên giới.
đ) Giải pháp về vốn và cơ chế đầu tư
- Nhu cầu vốn đầu tư
+ Tổng khái toán vốn đầu tư cho giai đoạn 2013 - 2020 khoảng: 278 tỷ đồng;
+ Nguồn vốn: Từ ngân sách nhà nước và huy động từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ.
- Cơ chế đầu tư: Việc lập và phê duyệt các dự án đầu tư thuộc Đề án thực hiện theo quy định hiện hành.
Cơ chế phân bổ vốn đầu tư: Thực hiện theo nguyên tắc: Các dự án do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là chủ đầu tư, vốn đầu tư giao cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện; các dự án do Ủy ban nhân dân các tỉnh là chủ đầu tư, vốn đầu tư giao trực tiếp cho địa phương để tổ chức thực hiện.