Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2160/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch phát triển thể dục thể thao 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2160/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2160/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2160/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2160/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2160/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2160/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch phát triển thể dục thể thao 2020

Điều 1. Phê duyệt "Quy hoạch phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030" (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa các hoạt động thể dục, thể thao phù hợp với Quy hoạch, đáp ứng về cơ bản nhu cầu tập luyện thể dục, thể thao, nhằm bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát.
Đến năm 2020, thể dục, thể thao cơ bản được phát triển đồng đều giữa các đối tượng, rộng khắp giữa các vùng, miền, các địa phương trong cả nước, góp phần nâng cao sức khỏe và tuổi thọ của người Việt Nam, vì sự nghiệp dân cường, nước thịnh. Thành tích ở một số môn thể thao có thế mạnh của Việt Nam đạt trình độ của châu lục và thế giới.
Phấn đấu đến năm 2030, Việt Nam trở thành quốc gia có nền thể dục, thể thao phát triển ở châu lục.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Thể dục, thể thao cho mọi người:
- Thể dục, thể thao quần chúng:
+ Người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên đạt 28% dân số vào năm 2015, đạt 33% dân số vào năm 2020 và đạt trên 40% dân số vào năm 2030.
+ Gia đình thể thao đạt 22% tổng số hộ gia đình vào năm 2015, đạt 25% tổng số hộ gia đình vào năm 2020 và đạt trên 30% tổng số hộ gia đình vào năm 2030.
- Giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường:
+ Tỷ lệ học sinh, sinh viên thực hiện chương trình giáo dục thể chất chính khóa đạt 100% từ năm 2015 trở đi đối với tất cả các cấp học, bậc học.
Từ sau năm 2015, phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục thể chất chính khóa, đáp ứng yêu cầu và xu thế phát triển của đất nước.
+ Tỷ lệ học sinh tham gia tập luyện thể dục, thể thao ngoại khóa thường xuyên ở các cấp học:
. Tiểu học: Đạt 45% vào năm 2015, đạt 60% vào năm 2020 và đạt trên 70% vào năm 2030.
. Trung học cơ sở: Đạt 50% vào năm 2015, đạt 70% vào năm 2020 và đạt trên 85% vào năm 2030.
. Trung học phổ thông: Đạt 75% vào năm 2015, đạt 80% vào năm 2020 và đạt trên 90% vào năm 2030.
+ Tỷ lệ học sinh đạt tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
. Tiểu học và trung học cơ sở: Đạt 85% vào năm 2015, đạt 90% vào năm 2020 và đạt 95% vào năm 2030.
. Trung học phổ thông: Đạt 85% vào năm 2015, đạt 90% vào năm 2020 và đạt trên 95% vào năm 2030.
+ Tỷ lệ trường thực hiện đầy đủ các hoạt động giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường ở các cấp học, bậc học:
. Mẫu giáo: Đạt 45% vào năm 2015, đạt 60% vào năm 2020 và đạt trên 90% vào năm 2030.
. Tiểu học: Đạt 40% vào năm 2015, đạt 60% vào năm 2020 và đạt trên 90% vào năm 2030.
. Trung học cơ sở: Đạt 45% vào năm 2015, đạt 65% vào năm 2020 và đạt trên 90% vào năm 2030.
. Trung học phổ thông: Đạt 60% vào năm 2015, đạt 70% vào năm 2020 và đạt trên 90% vào năm 2030.
. Trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề, cao đẳng và cao đẳng nghề, đại học: Đạt 70% vào năm 2015, đạt 80% vào năm 2020 và đạt trên 90% vào năm 2030.
+ Tỷ lệ giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao trên số học sinh, sinh viên ở các cấp học, bậc học:
. Tiểu học: Đạt 01/450 vào năm 2015, đạt 01/400 vào năm 2020 và đạt 01/350 vào năm 2030.
. Trung học cơ sở và trung học phổ thông: Đạt 01/400 vào năm 2015, đạt 01/350 vào năm 2020 và đạt 01/300 vào năm 2030.
. Trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề, cao đẳng và cao đẳng nghề, đại học: Đạt 01/500 vào năm 2015, đạt 01/400 vào năm 2020 và đạt 01/300 vào năm 2030.
+ Diện tích sân tập dành cho giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường ở các cấp học, bậc học (m2/học sinh, sinh viên):
. Tiểu học: Đạt 01 m2 vào năm 2015, đạt 1,5 m2 vào năm 2020 và đạt 02 m2 vào năm 2030.
. Trung học cơ sở và trung học phổ thông: Đạt 1,5 m2 vào năm 2015, đạt 02 m2 vào năm 2020 và đạt 2,5 m2 vào năm 2030.
. Trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề, cao đẳng và cao đẳng nghề, đại học: Đạt 02 m2 vào năm 2015, đạt 03 m2 vào năm 2020 và đạt 04 m2 vào năm 2030.
- Thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang:
+ Tỷ lệ cán bộ, chiến sỹ tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên đạt 90% từ năm 2015 trở đi đối với lực lượng quân đội nhân dân; đạt 85% vào năm 2015 và đạt 100% từ năm 2020 trở đi đối với lực lượng công an nhân dân.
+ Tỷ lệ cán bộ, chiến sỹ đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực đạt 80% vào năm 2015, đạt 85% vào năm 2020 và đạt trên 90% vào năm 2030.
b) Thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp:
- Lực lượng vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài:
+ Vận động viên: Số vận động viên đội tuyển quốc gia đạt khoảng 2.500 người vào năm 2015, đạt khoảng 4.000 người vào năm 2020 và đạt trên 5.000 người vào năm 2030; số vận động viên ở các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp đạt khoảng 1.200 người vào năm 2015, đạt khoảng 2.000 người vào năm 2020 và đạt trên 4.000 người vào năm 2030; số vận động viên có thành tích quốc tế đạt khoảng 600 người vào năm 2015, đạt khoảng 1.200 người vào năm 2020 và đạt trên 2.400 người vào năm 2030.
+ Huấn luyện viên các cấp đạt trên 1.700 người vào năm 2015, đạt khoảng 2.500 người vào năm 2020 và đạt trên 4.000 người vào năm 2030, trong đó: Huấn luyện viên cấp cao đạt khoảng 500 người vào năm 2015, đạt khoảng 700 người vào năm 2020 và đạt trên 1.000 người vào năm 2030; huấn luyện viên chuyên nghiệp đạt khoảng 80 người vào năm 2015, đạt khoảng 150 người vào năm 2020 và đạt trên 300 người vào năm 2030.
+ Trọng tài các cấp đạt khoảng 3.000 người vào năm 2015, đạt khoảng 3.500 người vào năm 2020 và đạt trên 4.000 người vào năm 2030, trong đó trọng tài cấp quốc tế đạt khoảng 250 người vào năm 2015, đạt khoảng 300 người vào năm 2020 và đạt trên 350 người vào năm 2030.
- Đào tạo vận động viên thể thao:
+ Vận động viên năng khiếu thể thao nghiệp dư: Hàng năm tổ chức đào tạo trên 2.000 vận động viên cấp quận, huyện tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tùy thuộc vào điều kiện của từng địa phương.
+ Vận động viên năng khiếu trẻ được đào tạo tập trung: Hàng năm tổ chức đào tạo từ 500 - 2.000 vận động viên ở mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tùy thuộc vào điều kiện của từng địa phương.
+ Vận động viên đội tuyển của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các ngành: Hàng năm tổ chức đào tạo từ 200 - 1.000 vận động viên, tùy thuộc vào điều kiện của từng địa phương, từng ngành.
+ Vận động viên đội tuyển trẻ quốc gia và đội tuyển quốc gia: Hàng năm tổ chức tập huấn từ 1.000 - 1.500 vận động viên đội tuyển trẻ quốc gia và từ 2.000 - 2.500 vận động viên đội tuyển quốc gia tại các trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia, trong đó tập trung tập huấn theo chế độ đặc biệt từ 150 - 200 vận động viên đội tuyển quốc gia.
+ Đào tạo vận động viên tại các liên đoàn, hiệp hội thể thao: Từ năm 2015, các liên đoàn, hiệp hội thể thao đã được thành lập phải có kế hoạch đào tạo vận động viên; từ năm 2020 trở đi, tất cả các liên đoàn, hiệp hội thể thao phải tiến hành đào tạo vận động viên.
c) Nhân lực trực tiếp làm việc trong lĩnh vực thể dục, thể thao (ngoài lực lượng vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài; giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao):
- Về số lượng: Đạt khoảng 22.000 người vào năm 2015, đạt khoảng 29.000 người vào năm 2020 và đạt khoảng 38.000 người vào năm 2030, trong đó nhân lực quản lý đạt trên 2.700 người vào năm 2015, đạt trên 2.800 người vào năm 2020 và đạt trên 3.700 người vào năm 2030.
- Về trình độ: Số nhân lực có trình độ đại học trở lên đạt 50% vào năm 2015, đạt trên 60% vào năm 2020 và đạt trên 80% vào năm 2030.
d) Thành tích thi đấu quốc tế:
- Đối với Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games): Năm 2013 đạt 70 - 90 huy chương vàng, xếp hạng 2 - 3 toàn đoàn; các năm: 2015, 2017, 2019 xếp hạng 1 - 3 toàn đoàn; giai đoạn 2020 - 2030, phấn đấu xếp hạng 1 - 2 toàn đoàn.
- Đối với Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD): Năm 2014 đạt 2 - 3 huy chương vàng, xếp hạng 15 - 20 toàn đoàn; năm 2019 đạt 10 - 15 huy chương vàng, xếp hạng 10 - 15 toàn đoàn; giai đoạn 2020 - 2030, phấn đấu xếp hạng trong nhóm 10 nước dẫn đầu châu lục.
- Đối với Thế vận hội Olympic: Năm 2016 có 30 - 40 vận động viên tham dự, đạt 1 - 2 huy chương; giai đoạn 2020 - 2030 có 30 - 50 vận động viên tham dự, đạt trên 2 huy chương, phấn đấu có huy chương vàng.
III. MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN TRỌNG ĐIỂM
Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao, trong đó trong giai đoạn 2013 - 2015, tập trung xây dựng, hoàn thiện và trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt các chương trình, đề án trọng điểm sau đây:
1. Đề án tổng thể chuẩn bị và tổ chức Đại hội Thể thao châu Á lần thứ 18 năm 2019 tại Việt Nam.
2. Đề án đào tạo vận động viên chuẩn bị cho Đại hội thể thao châu Á lần thứ 18 năm 2019 tại Việt Nam.
3. Đề án ban hành cơ chế, chính sách đối với vận động viên đạt thành tích xuất sắc tại các kỳ đại hội thể thao châu lục và thế giới.

Content:
Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa các hoạt động thể dục, thể thao phù hợp với Quy hoạch, đáp ứng về cơ bản nhu cầu tập luyện thể dục, thể thao, nhằm bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát.
Đến năm 2020, thể dục, thể thao cơ bản được phát triển đồng đều giữa các đối tượng, rộng khắp giữa các vùng, miền, các địa phương trong cả nước, góp phần nâng cao sức khỏe và tuổi thọ của người Việt Nam, vì sự nghiệp dân cường, nước thịnh. Thành tích ở một số môn thể thao có thế mạnh của Việt Nam đạt trình độ của châu lục và thế giới.
Phấn đấu đến năm 2030, Việt Nam trở thành quốc gia có nền thể dục, thể thao phát triển ở châu lục.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Thể dục, thể thao cho mọi người:
- Thể dục, thể thao quần chúng:
+ Người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên đạt 28% dân số vào năm 2015, đạt 33% dân số vào năm 2020 và đạt trên 40% dân số vào năm 2030.
+ Gia đình thể thao đạt 22% tổng số hộ gia đình vào năm 2015, đạt 25% tổng số hộ gia đình vào năm 2020 và đạt trên 30% tổng số hộ gia đình vào năm 2030.
- Giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường:
+ Tỷ lệ học sinh, sinh viên thực hiện chương trình giáo dục thể chất chính khóa đạt 100% từ năm 2015 trở đi đối với tất cả các cấp học, bậc học.
Từ sau năm 2015, phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục thể chất chính khóa, đáp ứng yêu cầu và xu thế phát triển của đất nước.
+ Tỷ lệ học sinh tham gia tập luyện thể dục, thể thao ngoại khóa thường xuyên ở các cấp học:
. Tiểu học: Đạt 45% vào năm 2015, đạt 60% vào năm 2020 và đạt trên 70% vào năm 2030.
. Trung học cơ sở: Đạt 50% vào năm 2015, đạt 70% vào năm 2020 và đạt trên 85% vào năm 2030.
. Trung học phổ thông: Đạt 75% vào năm 2015, đạt 80% vào năm 2020 và đạt trên 90% vào năm 2030.
+ Tỷ lệ học sinh đạt tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
. Tiểu học và trung học cơ sở: Đạt 85% vào năm 2015, đạt 90% vào năm 2020 và đạt 95% vào năm 2030.
. Trung học phổ thông: Đạt 85% vào năm 2015, đạt 90% vào năm 2020 và đạt trên 95% vào năm 2030.
+ Tỷ lệ trường thực hiện đầy đủ các hoạt động giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường ở các cấp học, bậc học:
. Mẫu giáo: Đạt 45% vào năm 2015, đạt 60% vào năm 2020 và đạt trên 90% vào năm 2030.
. Tiểu học: Đạt 40% vào năm 2015, đạt 60% vào năm 2020 và đạt trên 90% vào năm 2030.
. Trung học cơ sở: Đạt 45% vào năm 2015, đạt 65% vào năm 2020 và đạt trên 90% vào năm 2030.
. Trung học phổ thông: Đạt 60% vào năm 2015, đạt 70% vào năm 2020 và đạt trên 90% vào năm 2030.
. Trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề, cao đẳng và cao đẳng nghề, đại học: Đạt 70% vào năm 2015, đạt 80% vào năm 2020 và đạt trên 90% vào năm 2030.
+ Tỷ lệ giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao trên số học sinh, sinh viên ở các cấp học, bậc học:
. Tiểu học: Đạt 01/450 vào năm 2015, đạt 01/400 vào năm 2020 và đạt 01/350 vào năm 2030.
. Trung học cơ sở và trung học phổ thông: Đạt 01/400 vào năm 2015, đạt 01/350 vào năm 2020 và đạt 01/300 vào năm 2030.
. Trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề, cao đẳng và cao đẳng nghề, đại học: Đạt 01/500 vào năm 2015, đạt 01/400 vào năm 2020 và đạt 01/300 vào năm 2030.
+ Diện tích sân tập dành cho giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường ở các cấp học, bậc học (m2/học sinh, sinh viên):
. Tiểu học: Đạt 01 m2 vào năm 2015, đạt 1,5 m2 vào năm 2020 và đạt 02 m2 vào năm 2030.
. Trung học cơ sở và trung học phổ thông: Đạt 1,5 m2 vào năm 2015, đạt 02 m2 vào năm 2020 và đạt 2,5 m2 vào năm 2030.
. Trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề, cao đẳng và cao đẳng nghề, đại học: Đạt 02 m2 vào năm 2015, đạt 03 m2 vào năm 2020 và đạt 04 m2 vào năm 2030.
- Thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang:
+ Tỷ lệ cán bộ, chiến sỹ tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên đạt 90% từ năm 2015 trở đi đối với lực lượng quân đội nhân dân; đạt 85% vào năm 2015 và đạt 100% từ năm 2020 trở đi đối với lực lượng công an nhân dân.
+ Tỷ lệ cán bộ, chiến sỹ đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực đạt 80% vào năm 2015, đạt 85% vào năm 2020 và đạt trên 90% vào năm 2030.
b) Thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp:
- Lực lượng vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài:
+ Vận động viên: Số vận động viên đội tuyển quốc gia đạt khoảng 2.500 người vào năm 2015, đạt khoảng 4.000 người vào năm 2020 và đạt trên 5.000 người vào năm 2030; số vận động viên ở các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp đạt khoảng 1.200 người vào năm 2015, đạt khoảng 2.000 người vào năm 2020 và đạt trên 4.000 người vào năm 2030; số vận động viên có thành tích quốc tế đạt khoảng 600 người vào năm 2015, đạt khoảng 1.200 người vào năm 2020 và đạt trên 2.400 người vào năm 2030.
+ Huấn luyện viên các cấp đạt trên 1.700 người vào năm 2015, đạt khoảng 2.500 người vào năm 2020 và đạt trên 4.000 người vào năm 2030, trong đó: Huấn luyện viên cấp cao đạt khoảng 500 người vào năm 2015, đạt khoảng 700 người vào năm 2020 và đạt trên 1.000 người vào năm 2030; huấn luyện viên chuyên nghiệp đạt khoảng 80 người vào năm 2015, đạt khoảng 150 người vào năm 2020 và đạt trên 300 người vào năm 2030.
+ Trọng tài các cấp đạt khoảng 3.000 người vào năm 2015, đạt khoảng 3.500 người vào năm 2020 và đạt trên 4.000 người vào năm 2030, trong đó trọng tài cấp quốc tế đạt khoảng 250 người vào năm 2015, đạt khoảng 300 người vào năm 2020 và đạt trên 350 người vào năm 2030.
- Đào tạo vận động viên thể thao:
+ Vận động viên năng khiếu thể thao nghiệp dư: Hàng năm tổ chức đào tạo trên 2.000 vận động viên cấp quận, huyện tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tùy thuộc vào điều kiện của từng địa phương.
+ Vận động viên năng khiếu trẻ được đào tạo tập trung: Hàng năm tổ chức đào tạo từ 500 - 2.000 vận động viên ở mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tùy thuộc vào điều kiện của từng địa phương.
+ Vận động viên đội tuyển của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các ngành: Hàng năm tổ chức đào tạo từ 200 - 1.000 vận động viên, tùy thuộc vào điều kiện của từng địa phương, từng ngành.
+ Vận động viên đội tuyển trẻ quốc gia và đội tuyển quốc gia: Hàng năm tổ chức tập huấn từ 1.000 - 1.500 vận động viên đội tuyển trẻ quốc gia và từ 2.000 - 2.500 vận động viên đội tuyển quốc gia tại các trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia, trong đó tập trung tập huấn theo chế độ đặc biệt từ 150 - 200 vận động viên đội tuyển quốc gia.
+ Đào tạo vận động viên tại các liên đoàn, hiệp hội thể thao: Từ năm 2015, các liên đoàn, hiệp hội thể thao đã được thành lập phải có kế hoạch đào tạo vận động viên; từ năm 2020 trở đi, tất cả các liên đoàn, hiệp hội thể thao phải tiến hành đào tạo vận động viên.
c) Nhân lực trực tiếp làm việc trong lĩnh vực thể dục, thể thao (ngoài lực lượng vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài; giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao):
- Về số lượng: Đạt khoảng 22.000 người vào năm 2015, đạt khoảng 29.000 người vào năm 2020 và đạt khoảng 38.000 người vào năm 2030, trong đó nhân lực quản lý đạt trên 2.700 người vào năm 2015, đạt trên 2.800 người vào năm 2020 và đạt trên 3.700 người vào năm 2030.
- Về trình độ: Số nhân lực có trình độ đại học trở lên đạt 50% vào năm 2015, đạt trên 60% vào năm 2020 và đạt trên 80% vào năm 2030.
d) Thành tích thi đấu quốc tế:
- Đối với Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games): Năm 2013 đạt 70 - 90 huy chương vàng, xếp hạng 2 - 3 toàn đoàn; các năm: 2015, 2017, 2019 xếp hạng 1 - 3 toàn đoàn; giai đoạn 2020 - 2030, phấn đấu xếp hạng 1 - 2 toàn đoàn.
- Đối với Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD): Năm 2014 đạt 2 - 3 huy chương vàng, xếp hạng 15 - 20 toàn đoàn; năm 2019 đạt 10 - 15 huy chương vàng, xếp hạng 10 - 15 toàn đoàn; giai đoạn 2020 - 2030, phấn đấu xếp hạng trong nhóm 10 nước dẫn đầu châu lục.
- Đối với Thế vận hội Olympic: Năm 2016 có 30 - 40 vận động viên tham dự, đạt 1 - 2 huy chương; giai đoạn 2020 - 2030 có 30 - 50 vận động viên tham dự, đạt trên 2 huy chương, phấn đấu có huy chương vàng.
III. MỘT SỐ CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN TRỌNG ĐIỂM
Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao, trong đó trong giai đoạn 2013 - 2015, tập trung xây dựng, hoàn thiện và trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt các chương trình, đề án trọng điểm sau đây:
1. Đề án tổng thể chuẩn bị và tổ chức Đại hội Thể thao châu Á lần thứ 18 năm 2019 tại Việt Nam.
2. Đề án đào tạo vận động viên chuẩn bị cho Đại hội thể thao châu Á lần thứ 18 năm 2019 tại Việt Nam.
Đề án ban hành cơ chế, chính sách đối với vận động viên đạt thành tích xuất sắc tại các kỳ đại hội thể thao châu lục và thế giới.