Document: Điều 5 Quyết định 50/2014/QĐ-UBND kinh phí thực hiện phổ biến giáo dục pháp luật An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "50/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "50/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "50/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "50/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "50/2014/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 50/2014/QĐ-UBND kinh phí thực hiện phổ biến giáo dục pháp luật An Giang có nội dung như sau:

Điều 5. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật
1. Lập dự toán ngân sách:
a) Hàng năm, các Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của ngành, địa phương và các nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở; các chương trình, đề án, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật đã được phê duyệt, xây dựng kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật của năm và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý ban hành kế hoạch để làm căn cứ lập dự toán ngân sách.
b) Căn cứ kế hoạch thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí chi tiết cùng với dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị gửi Sở Tài chính (đối với Sở, ban ngành cấp tỉnh), phòng Tài chính Kế hoạch (đối với các phòng, ban cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã) để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giao dự toán ngân sách hàng năm cho đơn vị. Việc lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành.
c) Đối với kinh phí ngân sách Trung ương hỗ trợ cho công tác xây dựng, quản lý tủ sách pháp luật và để triển khai thực hiện một số hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật trọng tâm, trọng điểm trên địa bàn tỉnh: hàng năm, Sở Tư pháp tổng hợp dự toán ngân sách của các Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Trên cơ sở tổng hợp dự toán ngân sách bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh, dự kiến nguồn thu, nhiệm vụ chi của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp dự toán đề nghị ngân sách Trung ương hỗ trợ theo các nội dung hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP gửi Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính trước ngày 25 tháng 7 hàng năm.
2. Việc quản lý, chi tiêu, thanh quyết toán kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật, Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật được thực hiện theo chế độ và quy định quản lý tài chính hiện hành.

Content:
Điều 5. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật
1. Lập dự toán ngân sách:
a) Hàng năm, các Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của ngành, địa phương và các nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở; các chương trình, đề án, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật đã được phê duyệt, xây dựng kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật của năm và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý ban hành kế hoạch để làm căn cứ lập dự toán ngân sách.
b) Căn cứ kế hoạch thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí chi tiết cùng với dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị gửi Sở Tài chính (đối với Sở, ban ngành cấp tỉnh), phòng Tài chính Kế hoạch (đối với các phòng, ban cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã) để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giao dự toán ngân sách hàng năm cho đơn vị. Việc lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành.
c) Đối với kinh phí ngân sách Trung ương hỗ trợ cho công tác xây dựng, quản lý tủ sách pháp luật và để triển khai thực hiện một số hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật trọng tâm, trọng điểm trên địa bàn tỉnh: hàng năm, Sở Tư pháp tổng hợp dự toán ngân sách của các Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Trên cơ sở tổng hợp dự toán ngân sách bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh, dự kiến nguồn thu, nhiệm vụ chi của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp dự toán đề nghị ngân sách Trung ương hỗ trợ theo các nội dung hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP gửi Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính trước ngày 25 tháng 7 hàng năm.
2. Việc quản lý, chi tiêu, thanh quyết toán kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật, Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật được thực hiện theo chế độ và quy định quản lý tài chính hiện hành.