Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2673/QĐ-UBND Quy hoạch mạng lưới đường thủy nội địa Cần Thơ 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "2673/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "2673/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "2673/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "2673/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "2673/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2673/QĐ-UBND Quy hoạch mạng lưới đường thủy nội địa Cần Thơ 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường thủy nội địa thành phố Cần Thơ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Giải pháp thực hiện
a) Tổ chức quản lý nhà nước
- Sở Giao thông vận tải phối hợp với các ngành chức năng và địa phương tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch theo quy định.
- Các sở, ngành, UBND quận, huyện trên địa bàn thành phố, theo chức năng, nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm phối hợp thực hiện đạt mục tiêu quy hoạch đề ra, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, ngành và lĩnh vực.
b) Phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo đáp ứng nhu cầu phát triển đường thủy nội địa của thành phố.
- Đối với cấp huyện, nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ cấp huyện cả về kiến thức quản lý và kỹ thuật theo nhu cầu của từng huyện. Đối với cấp xã, phải có cán bộ chuyên trách theo dõi giao thông gồm cả đường thủy và đường bộ.
c) Huy động vốn đầu tư
- Tiếp tục xây dựng thể chế, chính sách huy động nguồn lực xã hội để phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy, xem xét kết hợp nạo vét luồng vận tải thủy với tận thu sản phẩm.
- Ưu tiên bố trí đủ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác thực hiện quy hoạch mạng lưới đường thủy nội địa đã được UBND thành phố phê duyệt, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách thành phố.
- Ưu tiên tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi: Vốn vay viện trợ phát triển chính thức (ODA), vốn tín dụng ưu đãi để đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
- Khuyến khích xã hội hóa các dự án đầu tư hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, xem xét các hình thức huy động vốn như BOT, nạo vét luồng tuyến kết hợp tận thu sản phẩm nạo vét,…
- Tận dụng tối đa nguồn vốn do Trung ương hỗ trợ từ các dự án phát triển đường thủy và thủy lợi để cải tạo hạ tầng đường thủy nội địa của thành phố.
d) Khoa học công nghệ
- Nghiên cứu ban hành các hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành trong các lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu, duy tu, bảo trì kết cấu hạ tầng ĐTNĐ theo đặc thù của địa phương. Phối hợp với các ngành vận tải khác áp dụng các phương thức vận tải tiên tiến, đặc biệt là vận tải đa phương thức. Áp dụng hiệu quả công nghệ thông tin vào các khâu quản lý, điều hành và khai thác giao thông vận tải.
- Trong xây dựng hạ tầng đường thủy, cần chú trọng áp dụng vật liệu mới, công nghệ mới phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương; tận dụng tối đa vật liệu tại chỗ như đá, sỏi, cát để xây dựng cảng bến thủy nội địa, kè chỉnh trị, kè bảo vệ bờ, đường giao thông nối cảng,... Sử dụng các chất gia cố để gia cố nền đất yếu, bảo vệ đường ở môi trường ngập lụt. Sử dụng các cấu kiện đúc sẵn, hoặc định hình,... Vừa dễ thi công vừa tiết kiệm kinh phí xây dựng.

Content:
Giải pháp thực hiện
a) Tổ chức quản lý nhà nước
- Sở Giao thông vận tải phối hợp với các ngành chức năng và địa phương tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch theo quy định.
- Các sở, ngành, UBND quận, huyện trên địa bàn thành phố, theo chức năng, nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm phối hợp thực hiện đạt mục tiêu quy hoạch đề ra, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, ngành và lĩnh vực.
b) Phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo đáp ứng nhu cầu phát triển đường thủy nội địa của thành phố.
- Đối với cấp huyện, nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ cấp huyện cả về kiến thức quản lý và kỹ thuật theo nhu cầu của từng huyện. Đối với cấp xã, phải có cán bộ chuyên trách theo dõi giao thông gồm cả đường thủy và đường bộ.
c) Huy động vốn đầu tư
- Tiếp tục xây dựng thể chế, chính sách huy động nguồn lực xã hội để phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy, xem xét kết hợp nạo vét luồng vận tải thủy với tận thu sản phẩm.
- Ưu tiên bố trí đủ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác thực hiện quy hoạch mạng lưới đường thủy nội địa đã được UBND thành phố phê duyệt, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách thành phố.
- Ưu tiên tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi: Vốn vay viện trợ phát triển chính thức (ODA), vốn tín dụng ưu đãi để đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
- Khuyến khích xã hội hóa các dự án đầu tư hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, xem xét các hình thức huy động vốn như BOT, nạo vét luồng tuyến kết hợp tận thu sản phẩm nạo vét,…
- Tận dụng tối đa nguồn vốn do Trung ương hỗ trợ từ các dự án phát triển đường thủy và thủy lợi để cải tạo hạ tầng đường thủy nội địa của thành phố.
d) Khoa học công nghệ
- Nghiên cứu ban hành các hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành trong các lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu, duy tu, bảo trì kết cấu hạ tầng ĐTNĐ theo đặc thù của địa phương. Phối hợp với các ngành vận tải khác áp dụng các phương thức vận tải tiên tiến, đặc biệt là vận tải đa phương thức. Áp dụng hiệu quả công nghệ thông tin vào các khâu quản lý, điều hành và khai thác giao thông vận tải.
- Trong xây dựng hạ tầng đường thủy, cần chú trọng áp dụng vật liệu mới, công nghệ mới phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương; tận dụng tối đa vật liệu tại chỗ như đá, sỏi, cát để xây dựng cảng bến thủy nội địa, kè chỉnh trị, kè bảo vệ bờ, đường giao thông nối cảng,... Sử dụng các chất gia cố để gia cố nền đất yếu, bảo vệ đường ở môi trường ngập lụt. Sử dụng các cấu kiện đúc sẵn, hoặc định hình,... Vừa dễ thi công vừa tiết kiệm kinh phí xây dựng.