Document: Điều 4 Quyết định  380/QĐ-TTg  chính sách thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/04/2008", "sign_number": "380/QĐ-TTG", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/04/2008", "sign_number": "380/QĐ-TTG", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/04/2008", "sign_number": "380/QĐ-TTG", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/04/2008", "sign_number": "380/QĐ-TTG", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/04/2008", "sign_number": "380/QĐ-TTG", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định  380/QĐ-TTg  chính sách thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng có nội dung như sau:

Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Quyết định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dịch vụ MTR là việc cung ứng và sử dụng bền vững các giá trị sử dụng của môi trường rừng (Điều tiết nguồn nước, bảo vệ đất, chống bồi lắng lòng hồ, ngăn chặn lũ lụt, lũ quét, cảnh quan, đa dạng sinh học…).
2. Các chủ rừng theo quy định tại Quyết định này gồm: các chủ rừng được quy định trong Luật bảo vệ và phát triển rừng; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, bản trực tiếp quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, bản được đại diện các chủ rừng của Nhà nước giao khoán bảo vệ rừng ổn định, lâu dài.
Các chủ rừng được áp dụng chính sách thí điểm chi trả dịch vụ MTR theo Quyết định này gồm:
a) Ban Quản lý rừng phòng hộ, Ban Quản lý rừng đặc dụng;
b) Tổ chức kinh tế;
c) Hộ gia đình, cá nhân trong nước;
d) Cộng đồng dân cư thôn, bản.
3. Chi trả dịch vụ MTR là quan hệ kinh tế giữa người sử dụng các dịch vụ MTR trả tiền cho người cung ứng dịch vụ MTR theo quy định tại Quyết định này.
4. Mức chi trả dịch vụ MTR (đơn giá dịch vụ) là số tiền mà người sử dụng các dịch vụ MTR phải trả cho người cung ứng dịch vụ MTR tính trên một đơn vị sử dụng dịch vụ MTR hoặc trên một đơn vị sản phẩm tương ứng theo quy định của Nhà nước hoặc theo thỏa thuận của hai bên.
5. Phí tham quan trong Quyết định này là số tiền người đi du lịch phải trả cho các Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ và các chủ rừng khác.

Content:
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Quyết định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dịch vụ MTR là việc cung ứng và sử dụng bền vững các giá trị sử dụng của môi trường rừng (Điều tiết nguồn nước, bảo vệ đất, chống bồi lắng lòng hồ, ngăn chặn lũ lụt, lũ quét, cảnh quan, đa dạng sinh học…).
2. Các chủ rừng theo quy định tại Quyết định này gồm: các chủ rừng được quy định trong Luật bảo vệ và phát triển rừng; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, bản trực tiếp quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, bản được đại diện các chủ rừng của Nhà nước giao khoán bảo vệ rừng ổn định, lâu dài.
Các chủ rừng được áp dụng chính sách thí điểm chi trả dịch vụ MTR theo Quyết định này gồm:
a) Ban Quản lý rừng phòng hộ, Ban Quản lý rừng đặc dụng;
b) Tổ chức kinh tế;
c) Hộ gia đình, cá nhân trong nước;
d) Cộng đồng dân cư thôn, bản.
3. Chi trả dịch vụ MTR là quan hệ kinh tế giữa người sử dụng các dịch vụ MTR trả tiền cho người cung ứng dịch vụ MTR theo quy định tại Quyết định này.
4. Mức chi trả dịch vụ MTR (đơn giá dịch vụ) là số tiền mà người sử dụng các dịch vụ MTR phải trả cho người cung ứng dịch vụ MTR tính trên một đơn vị sử dụng dịch vụ MTR hoặc trên một đơn vị sản phẩm tương ứng theo quy định của Nhà nước hoặc theo thỏa thuận của hai bên.
5. Phí tham quan trong Quyết định này là số tiền người đi du lịch phải trả cho các Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ và các chủ rừng khác.