Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1651/QĐ-BTNMT năm 2013 ứng phó biến đổi khí hậu 2012 2015

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "1651/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "1651/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "1651/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "1651/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "1651/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1651/QĐ-BTNMT năm 2013 ứng phó biến đổi khí hậu 2012 2015

Điều 1. Phê duyệt 03 dự án thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2012 - 2015, gồm:
...
2. Dự án thành phần số 2 “Xây dựng và triển khai các kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu”.
2.1. Mục tiêu:
- Cập nhật, triển khai kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tại các Bộ, ngành và địa phương, hoàn thành một số mô hình thí điểm thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính làm cơ sở để đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm, hoàn thiện và lựa chọn một số mô hình phù hợp để nhân rộng.
2.2. Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu:
- Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến các lĩnh vực chịu tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu, nước biển dâng; xác định được các giải pháp ứng phó hiệu quả với các tác động biến đổi khí hậu trên cơ sở kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng và định hướng phát triển kinh tế xã hội từng giai đoạn;
- Cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của các Bộ, ngành, địa phương, trọng tâm là thực hiện việc rà soát, cập nhật, điều chỉnh, bổ sung các chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực có xét đến yếu tố biến đổi khí hậu; xác định một số nhiệm vụ trọng tâm theo từng giai đoạn và đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện;
- Triển khai thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm đã được xác định trong kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của các Bộ và hai tỉnh thí điểm gồm Quảng Nam và Bến Tre, bao gồm triển khai thí điểm một số mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính ở các ngành, lĩnh vực chịu tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu và nước biển dâng như nông nghiệp, lâm nghiệp, sử dụng đất, tài nguyên nước, năng lượng, giao thông vận tải, xây dựng, giảm nghèo và an sinh xã hội; ưu tiên một số địa phương triển khai thí điểm trồng mới, phục hồi và bảo vệ rừng ngập mặn ven biển nhằm chống xâm thực, tăng cường khả năng phòng hộ, điều hòa khí hậu, bảo vệ hệ sinh thái ven biển và tạo sinh kế cho người dân bản địa; các mô hình cung cấp nước sinh hoạt cho một số địa phương miền núi trong điều kiện hạn hán gia tăng.
(Chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này).
2.3. Kết quả chính:
- Báo cáo đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến từng lĩnh vực chính chịu tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu, nước biển dâng của các Bộ, ngành, địa phương;
- Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của các Bộ, ngành, địa phương được cập nhật, trong đó nêu rõ kết quả rà soát, cập nhật, điều chỉnh, bổ sung các chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực có xét đến yếu tố biến đổi khí hậu; các nhiệm vụ trọng tâm cần triển khai trong từng giai đoạn và các giải pháp tổ chức thực hiện;
- Một số mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính ở các Bộ, ngành, hai tỉnh Quảng Nam, Bến Tre;
- Rừng ngập mặn ven biển được trồng mới và phục hồi kết hợp các mô hình sinh kế bền vững cho người dân bản địa; nước sinh hoạt được cung cấp cho một số địa bàn khô hạn khu vực miền núi;
2.4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2012 đến năm 2015.
2.5. Cơ quan quản lý: Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2.6. Cơ quan thực hiện: các Bộ, ngành, địa phương (chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo).
2.7. Tổng kinh phí: 1.110 tỷ đồng, trong đó:
- Ngân sách trung ương: 630 tỷ đồng;
- Ngân sách địa phương: 87 tỷ đồng;
- Kinh phí nước ngoài: 393 tỷ đồng.
2.8. Tổ chức thực hiện.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường:
+ Hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương thực hiện Dự án theo đúng quy định hiện hành về quản lý các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia;
+ Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương rà soát các mô hình thí điểm tiêu biểu, đa mục tiêu, mang lại lợi ích trước mắt cũng như lâu dài, phù hợp với nguồn vốn Chương trình để triển khai thực hiện.
- Các cơ quan thực hiện Dự án:
+ Rà soát, xây dựng, triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách đảm bảo mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu; chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ được giao đúng mục tiêu của Dự án và bảo đảm hiệu quả và tránh thất thoát, lãng phí;
+ Bố trí ngân sách địa phương để thực hiện Dự án theo đúng cam kết;
+ Báo cáo định kỳ về tình hình triển khai thực hiện Dự án.

Content:
Dự án thành phần số 2 “Xây dựng và triển khai các kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu”.
2.1. Mục tiêu:
- Cập nhật, triển khai kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tại các Bộ, ngành và địa phương, hoàn thành một số mô hình thí điểm thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính làm cơ sở để đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm, hoàn thiện và lựa chọn một số mô hình phù hợp để nhân rộng.
2.Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu:
- Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến các lĩnh vực chịu tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu, nước biển dâng; xác định được các giải pháp ứng phó hiệu quả với các tác động biến đổi khí hậu trên cơ sở kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng và định hướng phát triển kinh tế xã hội từng giai đoạn;
- Cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của các Bộ, ngành, địa phương, trọng tâm là thực hiện việc rà soát, cập nhật, điều chỉnh, bổ sung các chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực có xét đến yếu tố biến đổi khí hậu; xác định một số nhiệm vụ trọng tâm theo từng giai đoạn và đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện;
- Triển khai thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm đã được xác định trong kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của các Bộ và hai tỉnh thí điểm gồm Quảng Nam và Bến Tre, bao gồm triển khai thí điểm một số mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính ở các ngành, lĩnh vực chịu tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu và nước biển dâng như nông nghiệp, lâm nghiệp, sử dụng đất, tài nguyên nước, năng lượng, giao thông vận tải, xây dựng, giảm nghèo và an sinh xã hội; ưu tiên một số địa phương triển khai thí điểm trồng mới, phục hồi và bảo vệ rừng ngập mặn ven biển nhằm chống xâm thực, tăng cường khả năng phòng hộ, điều hòa khí hậu, bảo vệ hệ sinh thái ven biển và tạo sinh kế cho người dân bản địa; các mô hình cung cấp nước sinh hoạt cho một số địa phương miền núi trong điều kiện hạn hán gia tăng.
(Chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này).
2.3. Kết quả chính:
- Báo cáo đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến từng lĩnh vực chính chịu tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu, nước biển dâng của các Bộ, ngành, địa phương;
- Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của các Bộ, ngành, địa phương được cập nhật, trong đó nêu rõ kết quả rà soát, cập nhật, điều chỉnh, bổ sung các chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực có xét đến yếu tố biến đổi khí hậu; các nhiệm vụ trọng tâm cần triển khai trong từng giai đoạn và các giải pháp tổ chức thực hiện;
- Một số mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính ở các Bộ, ngành, hai tỉnh Quảng Nam, Bến Tre;
- Rừng ngập mặn ven biển được trồng mới và phục hồi kết hợp các mô hình sinh kế bền vững cho người dân bản địa; nước sinh hoạt được cung cấp cho một số địa bàn khô hạn khu vực miền núi;
2.4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2012 đến năm 2015.
2.5. Cơ quan quản lý: Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2.6. Cơ quan thực hiện: các Bộ, ngành, địa phương (chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo).
2.7. Tổng kinh phí: 1.110 tỷ đồng, trong đó:
- Ngân sách trung ương: 630 tỷ đồng;
- Ngân sách địa phương: 87 tỷ đồng;
- Kinh phí nước ngoài: 393 tỷ đồng.
2.8. Tổ chức thực hiện.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường:
+ Hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương thực hiện Dự án theo đúng quy định hiện hành về quản lý các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia;
+ Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương rà soát các mô hình thí điểm tiêu biểu, đa mục tiêu, mang lại lợi ích trước mắt cũng như lâu dài, phù hợp với nguồn vốn Chương trình để triển khai thực hiện.
- Các cơ quan thực hiện Dự án:
+ Rà soát, xây dựng, triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách đảm bảo mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu; chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ được giao đúng mục tiêu của Dự án và bảo đảm hiệu quả và tránh thất thoát, lãng phí;
+ Bố trí ngân sách địa phương để thực hiện Dự án theo đúng cam kết;
+ Báo cáo định kỳ về tình hình triển khai thực hiện Dự án.