Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3578/QĐ-UBND 2013 Bảo quản chế biến tiêu thụ sản phẩm chủ yếu Hà Tĩnh đến 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "14/11/2013", "sign_number": "3578/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "14/11/2013", "sign_number": "3578/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "14/11/2013", "sign_number": "3578/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "14/11/2013", "sign_number": "3578/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "14/11/2013", "sign_number": "3578/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3578/QĐ-UBND 2013 Bảo quản chế biến tiêu thụ sản phẩm chủ yếu Hà Tĩnh đến 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án Bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chính sau:
...
7. Về huy động vốn và cơ cấu nguồn vốn
a) Tăng cường xã hội hóa đầu tư, xây dựng các chính sách thu hút các doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và huy động vốn đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất, bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm. Có chính sách đảm bảo lợi ích chính đáng, hợp pháp của các cá nhân, tập thể tham gia đầu tư phát triển bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm.
b) Tranh thủ sự hỗ trợ của các Bộ, ngành TW để thu hút các nguồn vốn ODA; vốn ngân sách TW; lồng ghép từ nguồn vốn Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới và các chương trình, dự án có liên quan để đầu tư hạ tầng cho các vùng, cơ sở sản xuất; đảm bảo hiệu quả và ổn định ngân sách trong thời kỳ phát triển.
c) Tăng tỷ lệ đầu tư từ ngân sách tỉnh và bố trí hàng năm, nguồn từ các Quỹ, nguồn sự nghiệp ngành Nông nghiệp và PTNT, sự nghiệp Khoa học và Công nghệ, sự nghiệp ngành Công thương để thực hiện Đề án.
d) Cơ cấu nguồn vốn:

* Tổng nhu cầu vốn đến 2020:
- Nguồn vốn từ ngân sách TW:
- Nguồn vốn từ NSĐP:
Trong đó:
+ Lồng ghép các chương trình, dự án:
+ Ngân sách tỉnh:
+ Ngân sách huyện, xã:
- Nguồn nhà đầu tư và nguồn khác:
* Năm 2014:
- Nguồn vốn từ ngân sách TW:
- Nguồn vốn từ NSĐP:
Trong đó:
+ Lồng ghép các chương trình, dự án:
+ Ngân sách tỉnh:
+ Ngân sách huyện, xã:
- Nguồn nhà đầu tư và nguồn khác:
* Năm 2015:
- Nguồn vốn từ ngân sách TW:
- Nguồn vốn từ NSĐP:
Trong đó:
+ Lồng ghép các chương trình, dự án:
+ Ngân sách tỉnh:
+ Ngân sách huyện, xã:
- Nguồn nhà đầu tư và nguồn khác:
* Giai đoạn 2016-2020:
- Nguồn vốn từ ngân sách TW:
- Nguồn vốn từ NSĐP:
Trong đó:
+ Lồng ghép các chương trình, dự án:
+ Ngân sách tỉnh:
+ Ngân sách huyện, xã:
- Nguồn nhà đầu tư và nguồn khác:

5.904.100 triệu đồng:
158.500 triệu đồng (2,7%);
945.600 triệu đồng (16%);

738.900 triệu đồng;
144.690 triệu đồng;
62.010 triệu đồng;
4.800.000 triệu đồng (81,3%);
735.500 triệu đồng:
11.000 triệu đồng (1,5%);
124.500 triệu đồng (17%);

94.500 triệu đồng;
21.000 triệu đồng;
9.000 triệu đồng;
600.000 triệu đồng (81,5%).
971.000 triệu đồng:
25.000 triệu đồng (2,6%);
146.000 triệu đồng (15%);

114.000 triệu đồng;
22.400 triệu đồng;
9.600 triệu đồng;
800.000 triệu đồng (82,4%).
4.197.600 triệu đồng:
122.500 triệu đồng (2,9%);
675.100 triệu đồng (16%);

530.400 triệu đồng;
101.290 triệu đồng;
43.410 triệu đồng;
3.400.000 triệu đồng (81,1%).

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức thực hiện Đề án; kiểm tra, tổng hợp, đánh giá tình hình triển khai thực hiện theo định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh; triển khai các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ theo nội dung Đề án.
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng công nghệ bảo quản, chế biến sản phẩm trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Sở Kế hoạch đầu tư, Sở Tài chính, các sở, ngành, địa phương liên quan rà soát, tham mưu các chính sách cụ thể về ứng dụng, đổi mới, chuyển giao công nghệ trong bảo quản, chế biến sản phẩm phù hợp với từng giai đoạn phát triển.
- Tổ chức các hội thảo giới thiệu thiết bị, công nghệ mới trong lĩnh vực bảo quản, chế biến sản phẩm phù hợp với điều kiện của địa phương; hướng dẫn, hỗ trợ kinh phí đăng ký thương hiệu, nhãn hiệu cho các sản phẩm chế biến sau thu hoạch.
2. Các sở, ngành liên quan:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất các nhiệm vụ KHCN trong bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp chủ yếu sau thu hoạch; có kế hoạch lồng ghép các chương trình, dự án trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn để triển khai thực hiện Đề án có hiệu quả.
+ Tiến hành tái cơ cấu kinh tế, từng bước chuyển đổi hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn theo hướng dẫn sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn, nông nghiệp hữu cơ, công nghệ cao nhằm phát huy giá trị, lợi thế cạnh tranh của sản phẩm và điều kiện tự nhiên của vùng.
+ Chỉ đạo hình thành các vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp theo hướng chuyên canh, tập trung vào các sản phẩm chủ lực của tỉnh, tạo vùng nguyên liệu ổn định, hình thành các nhà máy bảo quản, chế biến sản phẩm sau thu hoạch.
+ Phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã xây dựng quy hoạch hệ thống kho bảo quản, các cụm công nghiệp chế biến gắn liền với vùng nguyên liệu và xây dựng các mô hình, dự án ưu tiên triển khai thực hiện trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Sở Công thương
+ Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất các nhiệm vụ KHCN trong lĩnh vực công thương, bố trí lồng ghép kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Đề án có hiệu quả. Tổ chức hội chợ công nghệ giới thiệu thiết bị, công nghệ, đẩy mạnh hoạt động kết nối cung cầu thiết bị, công nghệ giữa các đối tác.
+ Chủ trì lồng ghép nguồn vốn từ quỹ khuyến công khuyến khích hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân xây dựng các mô hình ứng dụng, đổi mới và chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh, chú trọng đến các sản phẩm có thế mạnh của tỉnh.
+ Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, xây dựng và quảng bá thương hiệu sản phẩm sản xuất, chế biến trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các sản phẩm chủ lực của tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ đưa các sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn vào siêu thị và tiến tới xuất khẩu, mở rộng thị trường.
- Sở Tài chính
+ Chủ trì, phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan tham mưu xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích phát triển bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của tỉnh đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và theo đúng tinh thần Nghị quyết của HĐND tỉnh, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định trong tháng 12/2013.
+ Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách, các nguồn vốn khác để thực hiện có hiệu quả Đề án.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành liên quan xây dựng chính sách nêu trên, đồng thời tham mưu UBND tỉnh bố trí, lồng ghép các nguồn vốn đầu tư phát triển để thực hiện Đề án.
- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất các nhiệm vụ KHCN ứng dụng, đổi mới và chuyển giao các công nghệ mới trong sản xuất, chế biến vật liệu xây dựng; nghiên cứu xây dựng các chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, vật liệu xây dựng ứng dụng các công nghệ mới thay thế công nghệ sản xuất gạch nung truyền thống.
- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, chính quyền địa phương liên quan tăng cường quản lý nhà nước về đất đai, bảo vệ môi trường trong sản xuất, bảo quản, chế biến sản phẩm trên địa bàn tỉnh, nhất là các hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản; hướng dẫn các trình tự, thủ tục về đất đai, bồi thường, giải phóng mặt bằng trong hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các dự án đầu tư bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của tỉnh; đánh giá trữ lượng các nguồn tài nguyên khoáng sản có trữ lượng lớn để tham mưu các chính sách khai thác, chế biến phù hợp, đạt hiệu quả cao.
- Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã lồng ghép nguồn kinh phí thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của Đề án; gắn các nội dung Đề án vào quá trình chỉ đạo thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
- Các sở, ban, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương và UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức triển khai thực hiện Đề án đảm bảo có hiệu quả.
3. Các ngân hàng
- Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Hà Tĩnh chỉ đạo, hướng dẫn các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ vay vốn, hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định hiện hành.
- Các Ngân hàng: Chính sách xã hội, Phát triển, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hà Tĩnh và các ngân hàng thương mại, ngân hàng thương mại cổ phần tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tiếp cận với các nguồn vốn vay để tổ chức sản xuất, phát triển mạng lưới bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh có hiệu quả, bền vững.
4. UBND các huyện, thành phố, thị xã:
- Trên cơ sở mục tiêu, các nhiệm vụ của Đề án, điều kiện thực tế của từng địa phương, UBND các huyện, thành phố, thị xã chủ động xây dựng phương án, đề án, dự án, kế hoạch để triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án trên địa bàn.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan trong quá trình rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch ngành và quản lý, tổ chức thực hiện có hiệu quả tại địa phương; cân đối ngân sách địa phương, bố trí nguồn vốn thỏa đáng để phát triển bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn theo Đề án được duyệt; xây dựng các dự án cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trong Đề án.
- Tiếp tục thực hiện đồn điền đổi thửa, chuyển đổi, tích tụ ruộng đất để tạo ra các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, chuyên canh, cung ứng vùng nguyên liệu ổn định cho mạng lưới bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

Content:
Về huy động vốn và cơ cấu nguồn vốn
a) Tăng cường xã hội hóa đầu tư, xây dựng các chính sách thu hút các doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và huy động vốn đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất, bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm. Có chính sách đảm bảo lợi ích chính đáng, hợp pháp của các cá nhân, tập thể tham gia đầu tư phát triển bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm.
b) Tranh thủ sự hỗ trợ của các Bộ, ngành TW để thu hút các nguồn vốn ODA; vốn ngân sách TW; lồng ghép từ nguồn vốn Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới và các chương trình, dự án có liên quan để đầu tư hạ tầng cho các vùng, cơ sở sản xuất; đảm bảo hiệu quả và ổn định ngân sách trong thời kỳ phát triển.
c) Tăng tỷ lệ đầu tư từ ngân sách tỉnh và bố trí hàng năm, nguồn từ các Quỹ, nguồn sự nghiệp ngành Nông nghiệp và PTNT, sự nghiệp Khoa học và Công nghệ, sự nghiệp ngành Công thương để thực hiện Đề án.
d) Cơ cấu nguồn vốn:

* Tổng nhu cầu vốn đến 2020:
- Nguồn vốn từ ngân sách TW:
- Nguồn vốn từ NSĐP:
Trong đó:
+ Lồng ghép các chương trình, dự án:
+ Ngân sách tỉnh:
+ Ngân sách huyện, xã:
- Nguồn nhà đầu tư và nguồn khác:
* Năm 2014:
- Nguồn vốn từ ngân sách TW:
- Nguồn vốn từ NSĐP:
Trong đó:
+ Lồng ghép các chương trình, dự án:
+ Ngân sách tỉnh:
+ Ngân sách huyện, xã:
- Nguồn nhà đầu tư và nguồn khác:
* Năm 2015:
- Nguồn vốn từ ngân sách TW:
- Nguồn vốn từ NSĐP:
Trong đó:
+ Lồng ghép các chương trình, dự án:
+ Ngân sách tỉnh:
+ Ngân sách huyện, xã:
- Nguồn nhà đầu tư và nguồn khác:
* Giai đoạn 2016-2020:
- Nguồn vốn từ ngân sách TW:
- Nguồn vốn từ NSĐP:
Trong đó:
+ Lồng ghép các chương trình, dự án:
+ Ngân sách tỉnh:
+ Ngân sách huyện, xã:
- Nguồn nhà đầu tư và nguồn khác:

5.904.100 triệu đồng:
158.500 triệu đồng (2,7%);
945.600 triệu đồng (16%);

738.900 triệu đồng;
144.690 triệu đồng;
62.010 triệu đồng;
4.800.000 triệu đồng (81,3%);
735.500 triệu đồng:
11.000 triệu đồng (1,5%);
124.500 triệu đồng (17%);

94.500 triệu đồng;
21.000 triệu đồng;
9.000 triệu đồng;
600.000 triệu đồng (81,5%).
971.000 triệu đồng:
25.000 triệu đồng (2,6%);
146.000 triệu đồng (15%);

114.000 triệu đồng;
22.400 triệu đồng;
9.600 triệu đồng;
800.000 triệu đồng (82,4%).
4.197.600 triệu đồng:
122.500 triệu đồng (2,9%);
675.100 triệu đồng (16%);

530.400 triệu đồng;
101.290 triệu đồng;
43.410 triệu đồng;
3.400.000 triệu đồng (81,1%).

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức thực hiện Đề án; kiểm tra, tổng hợp, đánh giá tình hình triển khai thực hiện theo định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh; triển khai các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ theo nội dung Đề án.
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng công nghệ bảo quản, chế biến sản phẩm trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Sở Kế hoạch đầu tư, Sở Tài chính, các sở, ngành, địa phương liên quan rà soát, tham mưu các chính sách cụ thể về ứng dụng, đổi mới, chuyển giao công nghệ trong bảo quản, chế biến sản phẩm phù hợp với từng giai đoạn phát triển.
- Tổ chức các hội thảo giới thiệu thiết bị, công nghệ mới trong lĩnh vực bảo quản, chế biến sản phẩm phù hợp với điều kiện của địa phương; hướng dẫn, hỗ trợ kinh phí đăng ký thương hiệu, nhãn hiệu cho các sản phẩm chế biến sau thu hoạch.
2. Các sở, ngành liên quan:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
+ Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất các nhiệm vụ KHCN trong bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp chủ yếu sau thu hoạch; có kế hoạch lồng ghép các chương trình, dự án trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn để triển khai thực hiện Đề án có hiệu quả.
+ Tiến hành tái cơ cấu kinh tế, từng bước chuyển đổi hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn theo hướng dẫn sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn, nông nghiệp hữu cơ, công nghệ cao nhằm phát huy giá trị, lợi thế cạnh tranh của sản phẩm và điều kiện tự nhiên của vùng.
+ Chỉ đạo hình thành các vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp theo hướng chuyên canh, tập trung vào các sản phẩm chủ lực của tỉnh, tạo vùng nguyên liệu ổn định, hình thành các nhà máy bảo quản, chế biến sản phẩm sau thu hoạch.
+ Phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã xây dựng quy hoạch hệ thống kho bảo quản, các cụm công nghiệp chế biến gắn liền với vùng nguyên liệu và xây dựng các mô hình, dự án ưu tiên triển khai thực hiện trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Sở Công thương
+ Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất các nhiệm vụ KHCN trong lĩnh vực công thương, bố trí lồng ghép kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Đề án có hiệu quả. Tổ chức hội chợ công nghệ giới thiệu thiết bị, công nghệ, đẩy mạnh hoạt động kết nối cung cầu thiết bị, công nghệ giữa các đối tác.
+ Chủ trì lồng ghép nguồn vốn từ quỹ khuyến công khuyến khích hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân xây dựng các mô hình ứng dụng, đổi mới và chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh, chú trọng đến các sản phẩm có thế mạnh của tỉnh.
+ Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, xây dựng và quảng bá thương hiệu sản phẩm sản xuất, chế biến trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các sản phẩm chủ lực của tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ đưa các sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn vào siêu thị và tiến tới xuất khẩu, mở rộng thị trường.
- Sở Tài chính
+ Chủ trì, phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan tham mưu xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích phát triển bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của tỉnh đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và theo đúng tinh thần Nghị quyết của HĐND tỉnh, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định trong tháng 12/2013.
+ Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn ngân sách, các nguồn vốn khác để thực hiện có hiệu quả Đề án.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành liên quan xây dựng chính sách nêu trên, đồng thời tham mưu UBND tỉnh bố trí, lồng ghép các nguồn vốn đầu tư phát triển để thực hiện Đề án.
- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất các nhiệm vụ KHCN ứng dụng, đổi mới và chuyển giao các công nghệ mới trong sản xuất, chế biến vật liệu xây dựng; nghiên cứu xây dựng các chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, vật liệu xây dựng ứng dụng các công nghệ mới thay thế công nghệ sản xuất gạch nung truyền thống.
- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, chính quyền địa phương liên quan tăng cường quản lý nhà nước về đất đai, bảo vệ môi trường trong sản xuất, bảo quản, chế biến sản phẩm trên địa bàn tỉnh, nhất là các hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản; hướng dẫn các trình tự, thủ tục về đất đai, bồi thường, giải phóng mặt bằng trong hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các dự án đầu tư bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của tỉnh; đánh giá trữ lượng các nguồn tài nguyên khoáng sản có trữ lượng lớn để tham mưu các chính sách khai thác, chế biến phù hợp, đạt hiệu quả cao.
- Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã lồng ghép nguồn kinh phí thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của Đề án; gắn các nội dung Đề án vào quá trình chỉ đạo thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
- Các sở, ban, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương và UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức triển khai thực hiện Đề án đảm bảo có hiệu quả.
3. Các ngân hàng
- Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Hà Tĩnh chỉ đạo, hướng dẫn các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ vay vốn, hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định hiện hành.
- Các Ngân hàng: Chính sách xã hội, Phát triển, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hà Tĩnh và các ngân hàng thương mại, ngân hàng thương mại cổ phần tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tiếp cận với các nguồn vốn vay để tổ chức sản xuất, phát triển mạng lưới bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh có hiệu quả, bền vững.
4. UBND các huyện, thành phố, thị xã:
- Trên cơ sở mục tiêu, các nhiệm vụ của Đề án, điều kiện thực tế của từng địa phương, UBND các huyện, thành phố, thị xã chủ động xây dựng phương án, đề án, dự án, kế hoạch để triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án trên địa bàn.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan trong quá trình rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch ngành và quản lý, tổ chức thực hiện có hiệu quả tại địa phương; cân đối ngân sách địa phương, bố trí nguồn vốn thỏa đáng để phát triển bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn theo Đề án được duyệt; xây dựng các dự án cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trong Đề án.
- Tiếp tục thực hiện đồn điền đổi thửa, chuyển đổi, tích tụ ruộng đất để tạo ra các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, chuyên canh, cung ứng vùng nguyên liệu ổn định cho mạng lưới bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.