Document: Điều 1 Quyết định 2684/QĐ-UBND duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Tân Bình, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/06/2008", "sign_number": "2684/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/06/2008", "sign_number": "2684/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/06/2008", "sign_number": "2684/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/06/2008", "sign_number": "2684/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/06/2008", "sign_number": "2684/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2684/QĐ-UBND duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Tân Bình, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Tân Bình, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh với các nội dung chính như sau: (kèm theo bản vẽ và thuyết minh điều chỉnh quy hoạch tỷ lệ 1/2000).
1. Lý do điều chỉnh:
Điều chỉnh tổng mặt bằng, cân đối lại tỷ lệ sử dụng đất trong quy hoạch để phù hợp thực tế đầu tư như:
- Giảm 19,75ha đất công nghiệp do mật độ dân cư dày đặc, chồng lấn ranh với dự án Tham Lương - Bến Cát.
- Chuyển đổi vị trí xây dựng công trình công cộng, bổ sung thêm khu phân loại và xử lý rác thải, chuyển đổi đất phụ trợ sang đất kho bãi.
2. Phạm vi, ranh giới lập điều chỉnh quy hoạch chi tiết:
2.1. Khu đất lập điều chỉnh quy hoạch chi tiết có diện tích 105,95ha thuộc Khu công nghiệp Tân Bình, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.
2.2. Ranh giới lập điều chỉnh quy hoạch chi tiết:
- Phía Đông Nam giáp đường Tây Thạnh và kênh 19/5;
- Phía Tây Nam giáp khu dân cư Sơn Kỳ;
- Phía Tây Bắc giáp phường Bình Hưng Hòa và kênh Tham Lương;
- Phía Bắc giáp quận 12.
3. Tính chất: Bố trí các xí nghiệp thuộc ngành công nghiệp không gây ô nhiễm như: công nghiệp cơ khí, lắp ráp điện tử, may mặc, dệt, da, nhựa, cao su, đồ mộc gia dụng, dược phẩm và chế biến lương thực thực phẩm.
- Không bố trí các dự án mới hoặc mở rộng có thâm dụng lao động, giá trị gia tăng và hàm lượng chất xám thấp, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
4. Quy hoạch sử dụng đất:
4.1. Cơ cấu sử dụng đất đai:
- Đất xây dựng công trình công nghiệp: 74,25ha chiếm 70,08%
- Đất xây dựng công trình kho, bãi: 5,82ha chiếm 5,5%
- Đất xây dựng công trình trung tâm điều hành - dịch vụ: 1,17ha chiếm 1,1%
- Đất xây dựng công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: 1,48ha chiếm 1,4%
- Đất xây dựng đường giao thông : 15,8ha chiếm 14,91%
- Đất cây xanh: 7,43ha chiếm 7,01%
Cộng: 105,95ha chiếm 100%
4.2. Những chỉ tiêu kỹ thuật chính:
a) Đất xây dựng các công trình nhà máy, xí nghiệp công nghiệp có diện tích là 74,25ha; từng lô đất xây dựng công trình có mật độ xây dựng tối đa 60% đối với các công trình có tầng cao từ 1 ÷ 3 tầng và hệ số sử dụng đất từ 0,6 ÷ 1,8 lần; mật độ xây dựng 40% đối với các công trình có tầng cao từ 4 ÷ 5 tầng và hệ số sử dụng đất từ 1,6 ÷ 2 lần;
b) Đất xây dựng công trình nhà kho có diện tích 5,82ha; có mật độ xây dựng 70%, tầng cao xây dựng 1 tầng và hệ số sử dụng đất 0,7 lần; mật độ xây dựng 50% đối với các công trình có tầng cao xây dựng từ 2 ÷ 3 tầng, hệ số sử dụng đất từ 1 ÷ 1,5 lần và mật độ xây dựng 40% đối với các công trình từ 4 ÷ 5 tầng, hệ số sử dụng đất từ 1,6 ÷ 2 lần;
c) Đất xây dựng công trình trung tâm điều hành - dịch vụ có diện tích 1,17ha được bố trí các công trình: nhà làm việc, trung tâm điều hành, trạm y tế, ngân hàng giao dịch, triển lãm và trưng bày sản phẩm và các công trình dịch vụ, giải trí khác… Đối với từng lô đất xây dựng công trình: mật độ xây dựng tối đa 40% đối với các công trình có tầng cao từ 6 tầng;
d) Đất xây dựng công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật có diện tích 1,48ha gồm: Trạm xử lý nước thải, trạm biến thế, trạm cấp nước, trạm thu gom phân loại và xử lý rác với mật độ xây dựng 40%;
Lưu ý: Do ảnh hưởng tĩnh không của Sân bay Tân Sơn Nhất, các công trình xây dựng trên 5 tầng cần xem xét về tĩnh không.
đ) Đất cây xanh có diện tích 7,43ha được bố trí chủ yếu gần khu trung tâm, dãy cách ly vệ sinh xung quanh khu công nghiệp và trồng dọc kênh Tham Lương.
San lấp, giao thông, hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp điện, chiếu sáng; cấp, thoát nước, thông tin - liên lạc… đã xây dựng tương đối hoàn chỉnh theo Quyết định số 478 BXD/KTQH ngày 18 tháng 10 năm 1997 và Quyết định số 69/QĐ-BXD ngày 12 tháng 01 năm 2004 của Bộ Xây dựng về việc phê duyệt quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Tân Bình, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Tân Bình, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh với các nội dung chính như sau: (kèm theo bản vẽ và thuyết minh điều chỉnh quy hoạch tỷ lệ 1/2000).
1. Lý do điều chỉnh:
Điều chỉnh tổng mặt bằng, cân đối lại tỷ lệ sử dụng đất trong quy hoạch để phù hợp thực tế đầu tư như:
- Giảm 19,75ha đất công nghiệp do mật độ dân cư dày đặc, chồng lấn ranh với dự án Tham Lương - Bến Cát.
- Chuyển đổi vị trí xây dựng công trình công cộng, bổ sung thêm khu phân loại và xử lý rác thải, chuyển đổi đất phụ trợ sang đất kho bãi.
2. Phạm vi, ranh giới lập điều chỉnh quy hoạch chi tiết:
2.1. Khu đất lập điều chỉnh quy hoạch chi tiết có diện tích 105,95ha thuộc Khu công nghiệp Tân Bình, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.
2.2. Ranh giới lập điều chỉnh quy hoạch chi tiết:
- Phía Đông Nam giáp đường Tây Thạnh và kênh 19/5;
- Phía Tây Nam giáp khu dân cư Sơn Kỳ;
- Phía Tây Bắc giáp phường Bình Hưng Hòa và kênh Tham Lương;
- Phía Bắc giáp quận 12.
3. Tính chất: Bố trí các xí nghiệp thuộc ngành công nghiệp không gây ô nhiễm như: công nghiệp cơ khí, lắp ráp điện tử, may mặc, dệt, da, nhựa, cao su, đồ mộc gia dụng, dược phẩm và chế biến lương thực thực phẩm.
- Không bố trí các dự án mới hoặc mở rộng có thâm dụng lao động, giá trị gia tăng và hàm lượng chất xám thấp, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
4. Quy hoạch sử dụng đất:
4.1. Cơ cấu sử dụng đất đai:
- Đất xây dựng công trình công nghiệp: 74,25ha chiếm 70,08%
- Đất xây dựng công trình kho, bãi: 5,82ha chiếm 5,5%
- Đất xây dựng công trình trung tâm điều hành - dịch vụ: 1,17ha chiếm 1,1%
- Đất xây dựng công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: 1,48ha chiếm 1,4%
- Đất xây dựng đường giao thông : 15,8ha chiếm 14,91%
- Đất cây xanh: 7,43ha chiếm 7,01%
Cộng: 105,95ha chiếm 100%
4.2. Những chỉ tiêu kỹ thuật chính:
a) Đất xây dựng các công trình nhà máy, xí nghiệp công nghiệp có diện tích là 74,25ha; từng lô đất xây dựng công trình có mật độ xây dựng tối đa 60% đối với các công trình có tầng cao từ 1 ÷ 3 tầng và hệ số sử dụng đất từ 0,6 ÷ 1,8 lần; mật độ xây dựng 40% đối với các công trình có tầng cao từ 4 ÷ 5 tầng và hệ số sử dụng đất từ 1,6 ÷ 2 lần;
b) Đất xây dựng công trình nhà kho có diện tích 5,82ha; có mật độ xây dựng 70%, tầng cao xây dựng 1 tầng và hệ số sử dụng đất 0,7 lần; mật độ xây dựng 50% đối với các công trình có tầng cao xây dựng từ 2 ÷ 3 tầng, hệ số sử dụng đất từ 1 ÷ 1,5 lần và mật độ xây dựng 40% đối với các công trình từ 4 ÷ 5 tầng, hệ số sử dụng đất từ 1,6 ÷ 2 lần;
c) Đất xây dựng công trình trung tâm điều hành - dịch vụ có diện tích 1,17ha được bố trí các công trình: nhà làm việc, trung tâm điều hành, trạm y tế, ngân hàng giao dịch, triển lãm và trưng bày sản phẩm và các công trình dịch vụ, giải trí khác… Đối với từng lô đất xây dựng công trình: mật độ xây dựng tối đa 40% đối với các công trình có tầng cao từ 6 tầng;
d) Đất xây dựng công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật có diện tích 1,48ha gồm: Trạm xử lý nước thải, trạm biến thế, trạm cấp nước, trạm thu gom phân loại và xử lý rác với mật độ xây dựng 40%;
Lưu ý: Do ảnh hưởng tĩnh không của Sân bay Tân Sơn Nhất, các công trình xây dựng trên 5 tầng cần xem xét về tĩnh không.
đ) Đất cây xanh có diện tích 7,43ha được bố trí chủ yếu gần khu trung tâm, dãy cách ly vệ sinh xung quanh khu công nghiệp và trồng dọc kênh Tham Lương.
San lấp, giao thông, hệ thống hạ tầng kỹ thuật cấp điện, chiếu sáng; cấp, thoát nước, thông tin - liên lạc… đã xây dựng tương đối hoàn chỉnh theo Quyết định số 478 BXD/KTQH ngày 18 tháng 10 năm 1997 và Quyết định số 69/QĐ-BXD ngày 12 tháng 01 năm 2004 của Bộ Xây dựng về việc phê duyệt quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Tân Bình, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.