Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1774/QĐ-UBND 2007 quy hoạch xây dựng Khu đô thị đường Nguyễn Văn Cừ Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "31/07/2007", "sign_number": "1774/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "31/07/2007", "sign_number": "1774/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "31/07/2007", "sign_number": "1774/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "31/07/2007", "sign_number": "1774/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "31/07/2007", "sign_number": "1774/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1774/QĐ-UBND 2007 quy hoạch xây dựng Khu đô thị đường Nguyễn Văn Cừ Cần Thơ

Điều 1. Nay, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị hai bên đường Nguyễn Văn Cừ (đoạn từ đường Cái Sơn Hàng Bàng đến Đường tỉnh 923), thành phố Cần Thơ, với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Quy hoạch san nền:
Cao độ san lấp tối thiểu của khu vực là: +2,2m (theo hệ cao độ Quốc gia - Hòn Dấu).
8.2. Quy hoạch giao thông:
* Giao thông đối ngoại chính: đường Nguyễn Văn Cừ có lộ giới 34,0m; Quốc lộ 91B (giai đoạn 2) có lộ giới 80,0m và đường Nguyễn Văn Trường có lộ giới 19,0m.
* Giao thông đối nội:
- Đường số 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 11, 12, 14, 15, 16, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39 có lộ giới 19,0m; trong đó lòng đường 9,0m và lề mỗi bên 5,0m;
- Đường số 5, 17 có lộ giới 43,0m; trong đó lề mỗi bên 8,0m, lòng mỗi bên 10,5m và dải cây xanh cách ly 6,0m;
- Đường 9, 13 có lộ giới 30,0m; trong đó lề mỗi bên 6,0m, lòng mỗi bên 8,0m và dải cây xanh cách ly 2,0m;
- Đường 10 có lộ giới 23,5m; trong đó lề mỗi bên 6,0m và lòng đường 11,5m;
- Đường Mỹ Khánh - Bông Vang có lộ giới 17,5m; trong đó lề mỗi bên 5,0m và lòng đường rộng 7,5m.
* Các yêu cầu kỹ thuật an toàn giao thông:
- Căn cứ các quy định tại Điều 7.11 của Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam
năm 1996;
- Bán kính bằng của gờ bó vỉa tại giao lộ: R ³ 8m;
- Vát góc công trình tại vị trí giao lộ được căn cứ theo Bảng 7.11.1 của
Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam năm 1996;
- Cao độ mép đường bình quân: +2,3m;
- Cao độ mép lề: +2,5m;
- Vỉa hè lát gạch để tạo mỹ quan đường phố;
- Độ dốc vỉa hè: 01%;
- Đường giao thông thảm bê tông nhựa nóng;
- Độ dốc ngang mặt đường giao thông: 01%.
8.3. Quy hoạch cấp nước:
8.3.1. Nguồn nước:
Nguồn nước cấp cho khu quy hoạch sử dụng từ Nhà máy nước Cần Thơ thông qua tuyến ống dọc theo đường Cái Sơn Hàng Bàng.
8.3.2. Mạng lưới đường ống:
- Sử dụng ống gang có đường kính D200, D250 và ống PVC với các loại đường kính như sau: D100, D114 và D150;
- Trên toàn mạng lưới cấp nước có bố trí các trụ cứu hỏa với cự ly khoảng 150m bố trí một trụ.
8.4. Quy hoạch hệ thống thoát nước:
Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa tách riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải sinh hoạt.
8.4.1. Thoát nước mưa:
- Nước mưa là loại nước thải quy ước sạch, được thu vào hệ thống tuyến ống thoát qua các cửa hố ga và xả ra các kênh, rạch, sông, ngòi xung quanh;
- Sử dụng ống bê tông cốt thép đúc sẵn với các loại đường kính như sau: D400, D600, D800 và D1000.
8.4.2. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải sinh hoạt:
- Dùng phương pháp phân chia khu vực để tính toán cho từng đoạn ống, từng tuyến ống và cả hệ thống;
- Hình thức thoát nước: nước thải tại các khu vệ sinh phải được xử lý bằng bể tự hoại đạt tiêu chuẩn quy định mới được xả vào hệ thống thoát. Nước thải được vận chuyển trong hệ thống ống kín, bố trí dưới vỉa hè và được dẫn về trạm xử lý nước thải của khu vực;
- Sử dụng ống bê tông cốt thép đúc sẵn với các loại đường kính như sau: D200, D300, D400, D600 và D800;
- Độ dốc đặt ống: I/ Imin = 1/D; (D đường kính ống mm).
8.5. Quy hoạch hệ thống cấp điện:
8.5.1. Nguồn điện:
Nguồn điện dự kiến cấp từ trạm truyền tải 110KV Long Hòa.
8.5.2. Lưới điện:
* Tuyến trung thế:
Tuyến trung thế được thiết kế đi ngầm. Các xuất tuyến được bố trí thành mạng dọc theo các trục lộ giao thông, đảm bảo hành lang an toàn cho tuyến và tuân thủ theo các quy chuẩn ngành.
* Tuyến hạ thế:
Từ bảng điện hạ thế trong trạm phân phối hợp bộ, tuyến hạ thế được thiết kế ngầm bằng cáp XPLE vỏ bọc ngoài bằng PC (các đặc điểm kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn IEC). Cáp được luồn trong ống nhựa PVC chịu lực và cấp đến các tủ phân phối thứ cấp trong khu vực. Trong quá trình thiết kế và thi công phải tuân thủ theo các quy chuẩn ngành và khoảng cách an toàn tối thiểu giữa các đường ống kỹ thuật.
* Hệ thống chiếu sáng:
Hệ thống chiếu sáng bố trí dọc theo trục đường giao thông, sử dụng trụ bát giác STK hình côn và đèn cao áp Son; tùy theo từng tuyến đường, từng khu vực phải bố trí cho phù hợp, tại các tiểu đảo sử dụng đèn 2 nhánh hoặc 3 nhánh. Hệ thống chiếu sáng đóng cắt tự động ở 2 chế độ và có thể điều chỉnh theo yêu cầu và theo mùa.
8.5.3. Trạm biến áp:
Dọc theo tuyến trung thế đặt các trạm biến áp (trạm hợp bộ) các trạm được cấp điện từ ít nhất 2 tuyến (trừ các trạm cục) và được đặt tại trung độ phụ tải. Tổng các trạm có dung lượng: 1600KVA.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Quy hoạch san nền:
Cao độ san lấp tối thiểu của khu vực là: +2,2m (theo hệ cao độ Quốc gia - Hòn Dấu).
8.2. Quy hoạch giao thông:
* Giao thông đối ngoại chính: đường Nguyễn Văn Cừ có lộ giới 34,0m; Quốc lộ 91B (giai đoạn 2) có lộ giới 80,0m và đường Nguyễn Văn Trường có lộ giới 19,0m.
* Giao thông đối nội:
- Đường số 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 11, 12, 14, 15, 16, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39 có lộ giới 19,0m; trong đó lòng đường 9,0m và lề mỗi bên 5,0m;
- Đường số 5, 17 có lộ giới 43,0m; trong đó lề mỗi bên 8,0m, lòng mỗi bên 10,5m và dải cây xanh cách ly 6,0m;
- Đường 9, 13 có lộ giới 30,0m; trong đó lề mỗi bên 6,0m, lòng mỗi bên 8,0m và dải cây xanh cách ly 2,0m;
- Đường 10 có lộ giới 23,5m; trong đó lề mỗi bên 6,0m và lòng đường 11,5m;
- Đường Mỹ Khánh - Bông Vang có lộ giới 17,5m; trong đó lề mỗi bên 5,0m và lòng đường rộng 7,5m.
* Các yêu cầu kỹ thuật an toàn giao thông:
- Căn cứ các quy định tại Điều 7.11 của Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam
năm 1996;
- Bán kính bằng của gờ bó vỉa tại giao lộ: R ³ 8m;
- Vát góc công trình tại vị trí giao lộ được căn cứ theo Bảng 7.11.1 của
Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam năm 1996;
- Cao độ mép đường bình quân: +2,3m;
- Cao độ mép lề: +2,5m;
- Vỉa hè lát gạch để tạo mỹ quan đường phố;
- Độ dốc vỉa hè: 01%;
- Đường giao thông thảm bê tông nhựa nóng;
- Độ dốc ngang mặt đường giao thông: 01%.
8.3. Quy hoạch cấp nước:
8.3.1. Nguồn nước:
Nguồn nước cấp cho khu quy hoạch sử dụng từ Nhà máy nước Cần Thơ thông qua tuyến ống dọc theo đường Cái Sơn Hàng Bàng.
8.3.2. Mạng lưới đường ống:
- Sử dụng ống gang có đường kính D200, D250 và ống PVC với các loại đường kính như sau: D100, D114 và D150;
- Trên toàn mạng lưới cấp nước có bố trí các trụ cứu hỏa với cự ly khoảng 150m bố trí một trụ.
8.4. Quy hoạch hệ thống thoát nước:
Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa tách riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải sinh hoạt.
8.4.1. Thoát nước mưa:
- Nước mưa là loại nước thải quy ước sạch, được thu vào hệ thống tuyến ống thoát qua các cửa hố ga và xả ra các kênh, rạch, sông, ngòi xung quanh;
- Sử dụng ống bê tông cốt thép đúc sẵn với các loại đường kính như sau: D400, D600, D800 và D1000.
8.4.2. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải sinh hoạt:
- Dùng phương pháp phân chia khu vực để tính toán cho từng đoạn ống, từng tuyến ống và cả hệ thống;
- Hình thức thoát nước: nước thải tại các khu vệ sinh phải được xử lý bằng bể tự hoại đạt tiêu chuẩn quy định mới được xả vào hệ thống thoát. Nước thải được vận chuyển trong hệ thống ống kín, bố trí dưới vỉa hè và được dẫn về trạm xử lý nước thải của khu vực;
- Sử dụng ống bê tông cốt thép đúc sẵn với các loại đường kính như sau: D200, D300, D400, D600 và D800;
- Độ dốc đặt ống: I/ Imin = 1/D; (D đường kính ống mm).
8.5. Quy hoạch hệ thống cấp điện:
8.5.1. Nguồn điện:
Nguồn điện dự kiến cấp từ trạm truyền tải 110KV Long Hòa.
8.5.2. Lưới điện:
* Tuyến trung thế:
Tuyến trung thế được thiết kế đi ngầm. Các xuất tuyến được bố trí thành mạng dọc theo các trục lộ giao thông, đảm bảo hành lang an toàn cho tuyến và tuân thủ theo các quy chuẩn ngành.
* Tuyến hạ thế:
Từ bảng điện hạ thế trong trạm phân phối hợp bộ, tuyến hạ thế được thiết kế ngầm bằng cáp XPLE vỏ bọc ngoài bằng PC (các đặc điểm kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn IEC). Cáp được luồn trong ống nhựa PVC chịu lực và cấp đến các tủ phân phối thứ cấp trong khu vực. Trong quá trình thiết kế và thi công phải tuân thủ theo các quy chuẩn ngành và khoảng cách an toàn tối thiểu giữa các đường ống kỹ thuật.
* Hệ thống chiếu sáng:
Hệ thống chiếu sáng bố trí dọc theo trục đường giao thông, sử dụng trụ bát giác STK hình côn và đèn cao áp Son; tùy theo từng tuyến đường, từng khu vực phải bố trí cho phù hợp, tại các tiểu đảo sử dụng đèn 2 nhánh hoặc 3 nhánh. Hệ thống chiếu sáng đóng cắt tự động ở 2 chế độ và có thể điều chỉnh theo yêu cầu và theo mùa.
8.5.3. Trạm biến áp:
Dọc theo tuyến trung thế đặt các trạm biến áp (trạm hợp bộ) các trạm được cấp điện từ ít nhất 2 tuyến (trừ các trạm cục) và được đặt tại trung độ phụ tải. Tổng các trạm có dung lượng: 1600KVA.