Document: Điều 1 Quyết định 239/2000/QĐ.UB bảng giá tối thiểu tính thu lệ phí trước bạ Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/08/2000", "sign_number": "239/2000/QĐ.UB", "signer": "Nguyễn Đức Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/08/2000", "sign_number": "239/2000/QĐ.UB", "signer": "Nguyễn Đức Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/08/2000", "sign_number": "239/2000/QĐ.UB", "signer": "Nguyễn Đức Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/08/2000", "sign_number": "239/2000/QĐ.UB", "signer": "Nguyễn Đức Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/08/2000", "sign_number": "239/2000/QĐ.UB", "signer": "Nguyễn Đức Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 239/2000/QĐ.UB bảng giá tối thiểu tính thu lệ phí trước bạ Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Nay ban hành bảng giá tối thiểu để tính thu lệ phí trước bạ đối với một số loại xe máy chủ yếu (xe mới) trên địa bàn theo bảng giá đính kèm.
Đối với các loại tài sản khác chưa được quy định giá tại bảng giá tối thiểu này thì cách xác định giá để tính thu lệ phí trước bạ được thực hiện như sau:
1. Giá tính thu lệ phí trước bạ là giá thực tế ghi trên hóa đơn, chứng từ họp pháp do Bộ Tài chính ban hành nhưng không được thấp hơn 10% so với giá thị trường, trường hợp thấp hơn 10% thì áp dụng tính theo giá thị trường lúc trước bạ.
2. Đối với phương tiện cũ giá tính thu lệ phí trước bạ là giá trị thực tế còn lại nhưng không thấp hơn 40% giá trị phương tiện mới cùng loại.
3. Đối với phương tiện mua theo phương thức trả góp, đấu thầu, đấu giá (tài sản tịch thu bán ra), thực hiện theo đúng quy định tại thông tư 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính.
4. Khi giá cả thị trường biến động (tăng hoặc giảm) đến 10% so với bảng giá này thì Cục Thuế có trách nhiệm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh kịp thời đảm bảo thu đúng, thu đủ cho ngân sách Nhà nước.

Content:
Điều 1. Nay ban hành bảng giá tối thiểu để tính thu lệ phí trước bạ đối với một số loại xe máy chủ yếu (xe mới) trên địa bàn theo bảng giá đính kèm.
Đối với các loại tài sản khác chưa được quy định giá tại bảng giá tối thiểu này thì cách xác định giá để tính thu lệ phí trước bạ được thực hiện như sau:
1. Giá tính thu lệ phí trước bạ là giá thực tế ghi trên hóa đơn, chứng từ họp pháp do Bộ Tài chính ban hành nhưng không được thấp hơn 10% so với giá thị trường, trường hợp thấp hơn 10% thì áp dụng tính theo giá thị trường lúc trước bạ.
2. Đối với phương tiện cũ giá tính thu lệ phí trước bạ là giá trị thực tế còn lại nhưng không thấp hơn 40% giá trị phương tiện mới cùng loại.
3. Đối với phương tiện mua theo phương thức trả góp, đấu thầu, đấu giá (tài sản tịch thu bán ra), thực hiện theo đúng quy định tại thông tư 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính.
4. Khi giá cả thị trường biến động (tăng hoặc giảm) đến 10% so với bảng giá này thì Cục Thuế có trách nhiệm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh kịp thời đảm bảo thu đúng, thu đủ cho ngân sách Nhà nước.