Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 205/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội Lâm Đồng 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "205/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "205/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "205/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "205/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "205/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 205/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội Lâm Đồng 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bảo Lâm đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực tại chỗ kết hợp với thu hút lao động từ bên ngoài. Phát triển sản xuất trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch. Tăng trưởng kinh tế phải kết hợp hài hòa với công bằng xã hội và bảo vệ môi trường; không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống để sớm thu hẹp khoảng cách về mức sống giữa các tầng lớp dân cư trên địa bàn và thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội.
3. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và chủ động trong mọi tình huống.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng huyện Bảo Lâm trở thành một trong bốn địa bàn trọng điểm của tỉnh, liên kết với thành phố Bảo Lộc, nhà máy Alumin Nhân Cơ (huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông) hình thành trung tâm công nghiệp lớn của tỉnh và khu vực Tây Nguyên; đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, xây dựng các đô thị Lộc Thắng và Lộc An là đô thị vệ tinh của Thành phố Bảo Lộc; phát triển nông, lâm nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng có trọng tâm, trọng điểm, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; khai thác và sử dụng hợp lý các tiềm năng, thế mạnh để phát triển công nghiệp, dịch vụ. Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa - xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân. Phát triển kinh tế đi đôi với tăng cường và củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; bảo vệ môi trường sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể
...
d) Phấn đấu đến năm 2017, Bảo Lâm đạt chuẩn huyện nông thôn mới và ít nhất có 10/13 xã đạt 19/19 tiêu chí; đến năm 2020, có 100% xã đạt 19/19 tiêu chí nông thôn mới.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Nông - lâm - ngư nghiệp và xây dựng nông thôn mới
Đẩy mạnh thâm canh, ứng dụng công nghệ cao và áp dụng quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) vào sản xuất, gắn sản xuất nông nghiệp với sơ chế, bảo quản sau thu hoạch và công nghiệp chế biến. Đẩy mạnh chăn nuôi tập trung gia súc, gia cầm. Phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng kết cấu hạ tầng khu vực nông thôn, sớm hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
a) Trồng trọt: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện tự nhiên, nhu cầu thị trường nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất. Ổn định diện tích đất sản xuất nông nghiệp khoảng 55.000 - 56.000 ha; giữ vững quy hoạch các cây trồng chính (chè, cà phê, cao su, dâu tằm) và một số cây ăn quả. Đến năm 2025, diện tích cây chè khoảng 13.300 - 13.500 ha; cà phê khoảng 27.500 ha (trong đó, cà phê ghép đạt 70% diện tích); cao su khoảng 3.083 ha (trong đó, cao su tiểu điền 1.000 ha); cây dâu khoảng 950 - 1.000 ha; cây ăn quả khoảng 3.000 - 4.000 ha. Đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, gắn sản xuất với công nghiệp chế biến và bảo quản sau thu hoạch; xây dựng và hình thành chuỗi giá trị cho các sản phẩm chủ lực (cà phê và chè).
- Cây cà phê: Ổn định và phát triển bền vững 27.500 ha. Tập trung thâm canh, chuyển đổi giống có năng suất cao và các giống cà phê vối vô tính có khả năng kháng bệnh, cho kích cỡ nhân lớn và đồng đều như: TS1, TS2, TS4, TR4, TR5...Phấn đấu đến năm 2020, chuyển đổi khoảng 8.500 ha, nâng diện tích được chuyển đổi khoảng 23.300 ha, đạt 85% tổng diện tích cà phê cần chuyển đổi. Đến năm 2025, cơ bản diện tích cà phê trên địa bàn được chuyển đổi giống. Gắn sản xuất với công nghệ chế biến để gia tăng giá trị sản phẩm. Năng suất bình quân đạt khoảng 30 - 35 tạ/ha, sản lượng đạt trên 89.000 tấn. Xây dựng Bảo Lâm thành vùng sản xuất cà phê theo hướng ứng dụng công nghệ cao và có chất lượng đảm bảo đạt tiêu chuẩn 4C và UTZ.
- Cây chè: Chuyển đổi các vườn chè già cỗi, năng suất thấp sang trồng các giống chè mới có chất lượng cao và trồng thêm khoảng 1.200 - 1.500 ha chè cao sản. Xây dựng các vùng sản xuất chè an toàn tập trung; áp dụng các biện pháp thâm canh tổng hợp theo hướng sản xuất an toàn (VietGAP, GlobalGAP...). Đến năm 2020, ổn định diện tích chè ở mức khoảng 13.300 - 13.500 ha, đạt sản lượng 182.250 tấn chè búp tươi; trong đó, chè cao sản chiếm 60 - 65% và trên 40% diện tích chè chất lượng cao.
- Cây cao su: Duy trì diện tích hiện có 3.083 ha (trong đó, cao su tiểu điền 1.000 ha), đầu tư chăm sóc vườn cây để tăng năng suất và chất lượng mủ.
- Cây dâu: Mở rộng diện tích trồng dâu theo quy hoạch tại những nơi phù hợp; đồng thời, chuyển đổi giống để nâng cao năng suất và chất lượng; đưa diện tích trồng dâu trên địa bàn huyện đạt trên 500 ha vào năm 2020 với trên 44% trồng giống mới, sản lượng lá dâu đạt 6.000 tấn/năm, sản lượng kén đạt 350 tấn/năm; trong đó, 50 - 60% kén chất lượng cao. Đến năm 2025, diện tích cây dâu đạt 1.000 ha, trên 100% trồng giống mới, sản lượng lá dâu đạt 13.000 tấn/năm, sản lượng kén đạt 870 tấn/năm; trong đó, từ 70 - 80% kén chất lượng cao.
- Cây ăn quả: Phát triển cây ăn quả trên cơ sở chuyển đổi vườn tạp, trồng xen trong các vườn cà phê và thực hiện nông lâm kết hợp để tận dụng diện tích, với các loại cây ăn quả chính như: bơ, sầu riêng, mít nghệ, bưởi, chuối...Dự kiến quy mô diện tích đến năm 2020 khoảng 3.000 ha, sản lượng 37.500 tấn và phấn đấu đến năm 2025 đạt 4.000 ha, sản lượng 56.000 tấn.
b) Chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung bán công nghiệp và công nghiệp, nâng cao chất lượng đàn gia súc gia cầm; quan tâm hỗ trợ, đẩy mạnh liên kết phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ. Gắn các cơ sở chăn nuôi tập trung với cơ sở giết mổ và chế biến, đầu tư xây dựng 2 khu chăn nuôi tập trung theo quy hoạch tại khu vực Nao Deur (tiểu khu 441, 446 - thị trấn Lộc Thắng) và Nao Quan (tiểu khu 443 - xã Lộc Phú); tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho dự án chăn nuôi bò Kobe thực hiện được mục tiêu, quy mô đầu tư theo Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp. Nâng tỷ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong cơ cấu ngành nông nghiệp lên 15% vào năm 2020 và 20% vào năm 2025 trong giá trị sản xuất nông nghiệp.
- Trâu, bò: Đến năm 2020, đạt 7.000 con và năm 2025, đạt trên 9.000 con (trong đó, đàn bò khoảng 8.700 con, với 80% là giống bò lai Sind); tốc độ tăng đàn bình quân 6,21%/năm.
- Heo: Đến năm 2020, đạt gần 53.000 con và năm 2025, đạt 73.000 con, tốc độ tăng đàn bình quân 6,64%/năm.
- Gia cầm: Đến năm 2020, đạt 670 nghìn con và năm 2025, đạt khoảng 1,2 triệu con, tốc độ tăng đàn bình quân 11,2%.
c) Thủy sản: Phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt, diện tích nuôi trồng đến năm 2020 là 210 ha, sản lượng 1.035 tấn và năm 2025 là 370 ha, sản lượng 1.719 tấn (chưa kể diện tích nuôi lồng bè trong các hồ thủy lợi: Lộc Thắng, Đăk Ka - Lộc Bắc, Đăk Long Thượng, Đồng Nai 3, Tân Rai,... khoảng 99 ha cá tầm).
d) Lâm nghiệp: Ổn định lâm phần theo quy hoạch, diện tích đất lâm nghiệp đến năm 2020 đạt 79.010 ha, bao gồm: 63.797 ha rừng sản xuất, 9.867 ha rừng phòng hộ và 5.346 ha rừng đặc dụng. Tập trung bảo vệ rừng và khắc phục tình trạng suy thoái rừng. Cải tạo rừng nghèo kiệt để trồng rừng kinh tế, phấn đấu đến năm 2020 trồng mới trên 2.000 ha rừng. Thực hiện giao khoán quản lý 100% diện tích đất lâm nghiệp cho các tổ chức và các hộ gia đình. Nâng độ che phủ của rừng đạt 53 - 55% vào năm 2020.

Content:
Phấn đấu đến năm 2017, Bảo Lâm đạt chuẩn huyện nông thôn mới và ít nhất có 10/13 xã đạt 19/19 tiêu chí; đến năm 2020, có 100% xã đạt 19/19 tiêu chí nông thôn mới.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Nông - lâm - ngư nghiệp và xây dựng nông thôn mới
Đẩy mạnh thâm canh, ứng dụng công nghệ cao và áp dụng quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) vào sản xuất, gắn sản xuất nông nghiệp với sơ chế, bảo quản sau thu hoạch và công nghiệp chế biến. Đẩy mạnh chăn nuôi tập trung gia súc, gia cầm. Phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng kết cấu hạ tầng khu vực nông thôn, sớm hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
a) Trồng trọt: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện tự nhiên, nhu cầu thị trường nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất. Ổn định diện tích đất sản xuất nông nghiệp khoảng 55.000 - 56.000 ha; giữ vững quy hoạch các cây trồng chính (chè, cà phê, cao su, dâu tằm) và một số cây ăn quả. Đến năm 2025, diện tích cây chè khoảng 13.300 - 13.500 ha; cà phê khoảng 27.500 ha (trong đó, cà phê ghép đạt 70% diện tích); cao su khoảng 3.083 ha (trong đó, cao su tiểu điền 1.000 ha); cây dâu khoảng 950 - 1.000 ha; cây ăn quả khoảng 3.000 - 4.000 ha. Đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, gắn sản xuất với công nghiệp chế biến và bảo quản sau thu hoạch; xây dựng và hình thành chuỗi giá trị cho các sản phẩm chủ lực (cà phê và chè).
- Cây cà phê: Ổn định và phát triển bền vững 27.500 ha. Tập trung thâm canh, chuyển đổi giống có năng suất cao và các giống cà phê vối vô tính có khả năng kháng bệnh, cho kích cỡ nhân lớn và đồng đều như: TS1, TS2, TS4, TR4, TR5...Phấn đấu đến năm 2020, chuyển đổi khoảng 8.500 ha, nâng diện tích được chuyển đổi khoảng 23.300 ha, đạt 85% tổng diện tích cà phê cần chuyển đổi. Đến năm 2025, cơ bản diện tích cà phê trên địa bàn được chuyển đổi giống. Gắn sản xuất với công nghệ chế biến để gia tăng giá trị sản phẩm. Năng suất bình quân đạt khoảng 30 - 35 tạ/ha, sản lượng đạt trên 89.000 tấn. Xây dựng Bảo Lâm thành vùng sản xuất cà phê theo hướng ứng dụng công nghệ cao và có chất lượng đảm bảo đạt tiêu chuẩn 4C và UTZ.
- Cây chè: Chuyển đổi các vườn chè già cỗi, năng suất thấp sang trồng các giống chè mới có chất lượng cao và trồng thêm khoảng 1.200 - 1.500 ha chè cao sản. Xây dựng các vùng sản xuất chè an toàn tập trung; áp dụng các biện pháp thâm canh tổng hợp theo hướng sản xuất an toàn (VietGAP, GlobalGAP...). Đến năm 2020, ổn định diện tích chè ở mức khoảng 13.300 - 13.500 ha, đạt sản lượng 182.250 tấn chè búp tươi; trong đó, chè cao sản chiếm 60 - 65% và trên 40% diện tích chè chất lượng cao.
- Cây cao su: Duy trì diện tích hiện có 3.083 ha (trong đó, cao su tiểu điền 1.000 ha), đầu tư chăm sóc vườn cây để tăng năng suất và chất lượng mủ.
- Cây dâu: Mở rộng diện tích trồng dâu theo quy hoạch tại những nơi phù hợp; đồng thời, chuyển đổi giống để nâng cao năng suất và chất lượng; đưa diện tích trồng dâu trên địa bàn huyện đạt trên 500 ha vào năm 2020 với trên 44% trồng giống mới, sản lượng lá dâu đạt 6.000 tấn/năm, sản lượng kén đạt 350 tấn/năm; trong đó, 50 - 60% kén chất lượng cao. Đến năm 2025, diện tích cây dâu đạt 1.000 ha, trên 100% trồng giống mới, sản lượng lá dâu đạt 13.000 tấn/năm, sản lượng kén đạt 870 tấn/năm; trong đó, từ 70 - 80% kén chất lượng cao.
- Cây ăn quả: Phát triển cây ăn quả trên cơ sở chuyển đổi vườn tạp, trồng xen trong các vườn cà phê và thực hiện nông lâm kết hợp để tận dụng diện tích, với các loại cây ăn quả chính như: bơ, sầu riêng, mít nghệ, bưởi, chuối...Dự kiến quy mô diện tích đến năm 2020 khoảng 3.000 ha, sản lượng 37.500 tấn và phấn đấu đến năm 2025 đạt 4.000 ha, sản lượng 56.000 tấn.
b) Chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung bán công nghiệp và công nghiệp, nâng cao chất lượng đàn gia súc gia cầm; quan tâm hỗ trợ, đẩy mạnh liên kết phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ. Gắn các cơ sở chăn nuôi tập trung với cơ sở giết mổ và chế biến, đầu tư xây dựng 2 khu chăn nuôi tập trung theo quy hoạch tại khu vực Nao Deur (tiểu khu 441, 446 - thị trấn Lộc Thắng) và Nao Quan (tiểu khu 443 - xã Lộc Phú); tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho dự án chăn nuôi bò Kobe thực hiện được mục tiêu, quy mô đầu tư theo Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp. Nâng tỷ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong cơ cấu ngành nông nghiệp lên 15% vào năm 2020 và 20% vào năm 2025 trong giá trị sản xuất nông nghiệp.
- Trâu, bò: Đến năm 2020, đạt 7.000 con và năm 2025, đạt trên 9.000 con (trong đó, đàn bò khoảng 8.700 con, với 80% là giống bò lai Sind); tốc độ tăng đàn bình quân 6,21%/năm.
- Heo: Đến năm 2020, đạt gần 53.000 con và năm 2025, đạt 73.000 con, tốc độ tăng đàn bình quân 6,64%/năm.
- Gia cầm: Đến năm 2020, đạt 670 nghìn con và năm 2025, đạt khoảng 1,2 triệu con, tốc độ tăng đàn bình quân 11,2%.
c) Thủy sản: Phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt, diện tích nuôi trồng đến năm 2020 là 210 ha, sản lượng 1.035 tấn và năm 2025 là 370 ha, sản lượng 1.719 tấn (chưa kể diện tích nuôi lồng bè trong các hồ thủy lợi: Lộc Thắng, Đăk Ka - Lộc Bắc, Đăk Long Thượng, Đồng Nai 3, Tân Rai,... khoảng 99 ha cá tầm).
Lâm nghiệp: Ổn định lâm phần theo quy hoạch, diện tích đất lâm nghiệp đến năm 2020 đạt 79.010 ha, bao gồm: 63.797 ha rừng sản xuất, 9.867 ha rừng phòng hộ và 5.346 ha rừng đặc dụng. Tập trung bảo vệ rừng và khắc phục tình trạng suy thoái rừng. Cải tạo rừng nghèo kiệt để trồng rừng kinh tế, phấn đấu đến năm 2020 trồng mới trên 2.000 ha rừng. Thực hiện giao khoán quản lý 100% diện tích đất lâm nghiệp cho các tổ chức và các hộ gia đình. Nâng độ che phủ của rừng đạt 53 - 55% vào năm 2020.