Document: Điều 1 Quyết định 96/2006/QĐ-UBND  đơn giá thuê đất, mặt nước ngoài khu công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "23/10/2006", "sign_number": "96/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "23/10/2006", "sign_number": "96/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "23/10/2006", "sign_number": "96/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "23/10/2006", "sign_number": "96/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "23/10/2006", "sign_number": "96/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 96/2006/QĐ-UBND  đơn giá thuê đất, mặt nước ngoài khu công nghiệp có nội dung như sau:

Điều 1. Đơn giá thuê đất một năm.
1. Đất khu vực trung tâm đô thị.
a) Giá thuê đất 2% áp dụng đối với những lô đất, khu đất ở vị trí đặc biệt sinh lợi, giao cho Hội đồng thẩm định giá đất thành phố đề xuất cụ thể.
b) Giá thuê đất 1% áp dụng:
- Đối với đất các vị trí của đường phố thuộc địa bàn quận Hải Châu và quận Thanh Khê đã được qui định tại bản phụ lục số 2 - Bảng phân loại đường phố và giá đất ở đô thị ban hành kèm theo Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2006 của UBND thành phố Đà Nẵng;
- Đối với đất có vị trí mặt tiền các đường qui hoạch rộng từ 33m trở lên (không kể vỉa hè) chưa được đặt tên trong các khu dân cư mới.
2. Đất khu vực ven trung tâm đô thị.
Giá thuê đất 0,8% áp dụng:
a) Đối với đất các vị trí của đường phố không thuộc địa bàn quận Hải Châu và quận Thanh Khê được quy định tại phụ lục số 2 - Bảng phân loại đường phố và giá đất ở đô thị, phụ lục số 3 - Bảng phân loại đường phố và giá đất ở ven trung tâm đô thị ban hành kèm theo Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2006 của UBND thành phố Đà Nẵng;
b) Đối với đất có vị trí mặt tiền các đường qui hoạch rộng từ 10,5m trở lên (không kể vỉa hè) chưa được đặt tên trong các khu dân cư mới.
3. Đất khu vực ven đô thị.
Giá thuê đất 0,7% áp dụng:
a) Đối với đất thuộc địa bàn các quận: Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu và Cẩm Lệ đã được qui định tại phụ lục số 4, phụ lục số 5 và phụ lục số 6 - Bảng phân loại vị trí, khu vực và giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2006 của UBND thành phố Đà Nẵng;
b) Đối với đất có vị trí mặt tiền đường quy hoạch rộng dưới 10,5m (không kể vỉa hè) chưa được đặt tên trong các khu dân cư mới.
4. Đất khu vực nông thôn.
a) Giá thuê đất 0,5%: Áp dụng đối với đất thuộc địa bàn huyện Hoà Vang (trừ các xã Hòa Ninh, Hòa Bắc, Hòa Phú, Hòa Liên);
b) Giá thuê đất 0,25%: Áp dụng đối với đất thuộc địa bàn các xã Hòa Ninh, Hòa Bắc, Hòa Phú, Hoà Liên.

Content:
Điều 1. Đơn giá thuê đất một năm.
1. Đất khu vực trung tâm đô thị.
a) Giá thuê đất 2% áp dụng đối với những lô đất, khu đất ở vị trí đặc biệt sinh lợi, giao cho Hội đồng thẩm định giá đất thành phố đề xuất cụ thể.
b) Giá thuê đất 1% áp dụng:
- Đối với đất các vị trí của đường phố thuộc địa bàn quận Hải Châu và quận Thanh Khê đã được qui định tại bản phụ lục số 2 - Bảng phân loại đường phố và giá đất ở đô thị ban hành kèm theo Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2006 của UBND thành phố Đà Nẵng;
- Đối với đất có vị trí mặt tiền các đường qui hoạch rộng từ 33m trở lên (không kể vỉa hè) chưa được đặt tên trong các khu dân cư mới.
2. Đất khu vực ven trung tâm đô thị.
Giá thuê đất 0,8% áp dụng:
a) Đối với đất các vị trí của đường phố không thuộc địa bàn quận Hải Châu và quận Thanh Khê được quy định tại phụ lục số 2 - Bảng phân loại đường phố và giá đất ở đô thị, phụ lục số 3 - Bảng phân loại đường phố và giá đất ở ven trung tâm đô thị ban hành kèm theo Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2006 của UBND thành phố Đà Nẵng;
b) Đối với đất có vị trí mặt tiền các đường qui hoạch rộng từ 10,5m trở lên (không kể vỉa hè) chưa được đặt tên trong các khu dân cư mới.
3. Đất khu vực ven đô thị.
Giá thuê đất 0,7% áp dụng:
a) Đối với đất thuộc địa bàn các quận: Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu và Cẩm Lệ đã được qui định tại phụ lục số 4, phụ lục số 5 và phụ lục số 6 - Bảng phân loại vị trí, khu vực và giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2006 của UBND thành phố Đà Nẵng;
b) Đối với đất có vị trí mặt tiền đường quy hoạch rộng dưới 10,5m (không kể vỉa hè) chưa được đặt tên trong các khu dân cư mới.
4. Đất khu vực nông thôn.
a) Giá thuê đất 0,5%: Áp dụng đối với đất thuộc địa bàn huyện Hoà Vang (trừ các xã Hòa Ninh, Hòa Bắc, Hòa Phú, Hòa Liên);
b) Giá thuê đất 0,25%: Áp dụng đối với đất thuộc địa bàn các xã Hòa Ninh, Hòa Bắc, Hòa Phú, Hoà Liên.