Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5181/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch Bảo tồn Phát triển bền vững khu rừng đặc dụng Hương Sơn Hà Nội 2020

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/10/2014", "sign_number": "5181/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/10/2014", "sign_number": "5181/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/10/2014", "sign_number": "5181/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/10/2014", "sign_number": "5181/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/10/2014", "sign_number": "5181/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5181/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch Bảo tồn Phát triển bền vững khu rừng đặc dụng Hương Sơn Hà Nội 2020

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch Bảo tồn và Phát triển bền vững khu rừng đặc dụng Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội đến năm 2020”, với nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch, nhu cầu kinh phí, hiệu quả đầu tư:
6.1. Giải pháp về tổ chức và quản lý:
a) Ban quản lý rừng đặc dụng Hương Sơn: Căn cứ Quyết định số 1045/QĐ-SNN ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Sở nông nghiệp và PTNT Hà Nội, Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý rừng đặc dụng Hương Sơn. Đến năm 2020 tổng số CBCNV của Ban quản lý rừng đặc dụng Hương Sơn khoảng 28 người với 3 phòng chuyên môn và 2 đơn vị trực thuộc (phòng Tổ chức - Hành chính, phòng Kế hoạch - Tài chính, phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế, Trung tâm Giáo dục môi trường và các trạm bảo vệ rừng).
b) Các cơ quan, đơn vị phối hợp:
- Hạt Kiểm lâm Mỹ Đức (Chi cục Kiểm lâm Hà Nội).
- UBND các xã trong vùng khu rừng đặc dụng Hương Sơn.
- Ban quản lý di tích thắng cảnh Hương Sơn.
6.2. Giải pháp về sử dụng đất và sử dụng bền vững tài nguyên rừng:
Bảo tồn và Phát triển bền vững khu rừng đặc dụng Hương Sơn trên cơ sở Luật đất đai và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền của thành phố Hà Nội phê duyệt.
6.3. Giải pháp về khoa học công nghệ:
a) Về Bảo tồn và Phát triển: Ban quản lý rừng đặc dụng Hương Sơn phối hợp với các cấp, các ngành, các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, các trường đại học, viện nghiên cứu liên quan thực hiện có hiệu quả lĩnh vực khoa học công nghệ để đảm bảo cơ sở khoa học và thực tiễn đối với việc Bảo tồn và Phát triển rừng bền vững.
b) Về phục hồi các hệ sinh thái: Điều tra, nghiên cứu, xác định các hạng mục và khối lượng công việc về phục hồi các hệ sinh thái, xây dựng kế hoạch thực hiện 5 năm và từng năm cho từng hệ sinh thái, trong đó đặc biệt là hệ sinh thái rừng tự nhiên trên núi đá vôi.
c) Công nghệ sinh học, thông tin: Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn lọc và nhân giống, bảo quản giống cây lâm nghiệp bản địa có phẩm chất tốt và có tính chống chịu điều kiện ngoại cảnh và sâu bệnh cao.
6.4. Giải pháp về cơ chế chính sách:
Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các Sở ngành liên quan: xây dựng cơ chế chính sách đặc thù nhằm thực hiện có hiệu quả công tác bảo tồn và phát triển rừng bền vững, thống nhất trình UBND Thành phố xem xét, quyết định.
6.5. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực:
Tuyển dụng cán bộ chuyên ngành lâm nghiệp; tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ trẻ, có năng lực, tâm huyết phục cơ quan lâu dài theo học cao học và nghiên cứu sinh theo kế hoạch và nhu cầu công việc của khu rừng.
6.6. Giải pháp về vốn đầu tư:
a) Các nguồn vốn đầu tư:
- Nguồn vốn đầu tư của các cấp ngân sách.
- Nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân.
- Nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài.
b) Phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn để đảm bảo cho việc bảo tồn và phát triển khu rừng đạt mục tiêu đặt ra.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch, nhu cầu kinh phí, hiệu quả đầu tư:
6.1. Giải pháp về tổ chức và quản lý:
a) Ban quản lý rừng đặc dụng Hương Sơn: Căn cứ Quyết định số 1045/QĐ-SNN ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Sở nông nghiệp và PTNT Hà Nội, Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý rừng đặc dụng Hương Sơn. Đến năm 2020 tổng số CBCNV của Ban quản lý rừng đặc dụng Hương Sơn khoảng 28 người với 3 phòng chuyên môn và 2 đơn vị trực thuộc (phòng Tổ chức - Hành chính, phòng Kế hoạch - Tài chính, phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế, Trung tâm Giáo dục môi trường và các trạm bảo vệ rừng).
b) Các cơ quan, đơn vị phối hợp:
- Hạt Kiểm lâm Mỹ Đức (Chi cục Kiểm lâm Hà Nội).
- UBND các xã trong vùng khu rừng đặc dụng Hương Sơn.
- Ban quản lý di tích thắng cảnh Hương Sơn.
6.2. Giải pháp về sử dụng đất và sử dụng bền vững tài nguyên rừng:
Bảo tồn và Phát triển bền vững khu rừng đặc dụng Hương Sơn trên cơ sở Luật đất đai và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền của thành phố Hà Nội phê duyệt.
6.3. Giải pháp về khoa học công nghệ:
a) Về Bảo tồn và Phát triển: Ban quản lý rừng đặc dụng Hương Sơn phối hợp với các cấp, các ngành, các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, các trường đại học, viện nghiên cứu liên quan thực hiện có hiệu quả lĩnh vực khoa học công nghệ để đảm bảo cơ sở khoa học và thực tiễn đối với việc Bảo tồn và Phát triển rừng bền vững.
b) Về phục hồi các hệ sinh thái: Điều tra, nghiên cứu, xác định các hạng mục và khối lượng công việc về phục hồi các hệ sinh thái, xây dựng kế hoạch thực hiện 5 năm và từng năm cho từng hệ sinh thái, trong đó đặc biệt là hệ sinh thái rừng tự nhiên trên núi đá vôi.
c) Công nghệ sinh học, thông tin: Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn lọc và nhân giống, bảo quản giống cây lâm nghiệp bản địa có phẩm chất tốt và có tính chống chịu điều kiện ngoại cảnh và sâu bệnh cao.
6.4. Giải pháp về cơ chế chính sách:
Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các Sở ngành liên quan: xây dựng cơ chế chính sách đặc thù nhằm thực hiện có hiệu quả công tác bảo tồn và phát triển rừng bền vững, thống nhất trình UBND Thành phố xem xét, quyết định.
6.5. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực:
Tuyển dụng cán bộ chuyên ngành lâm nghiệp; tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ trẻ, có năng lực, tâm huyết phục cơ quan lâu dài theo học cao học và nghiên cứu sinh theo kế hoạch và nhu cầu công việc của khu rừng.
6.Giải pháp về vốn đầu tư:
a) Các nguồn vốn đầu tư:
- Nguồn vốn đầu tư của các cấp ngân sách.
- Nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân.
- Nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài.
b) Phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn để đảm bảo cho việc bảo tồn và phát triển khu rừng đạt mục tiêu đặt ra.