Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 23/2005/QĐ-UBND chế độ chi hành chính sự nghiệp Thành phố Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "30/03/2005", "sign_number": "23/2005/QĐ-UB", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "30/03/2005", "sign_number": "23/2005/QĐ-UB", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "30/03/2005", "sign_number": "23/2005/QĐ-UB", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "30/03/2005", "sign_number": "23/2005/QĐ-UB", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "30/03/2005", "sign_number": "23/2005/QĐ-UB", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 23/2005/QĐ-UBND chế độ chi hành chính sự nghiệp Thành phố Cần Thơ

Điều 1. Nay ban hành chế độ chi hành chính sự nghiệp như sau:
1. Chế độ chi của ngành thể dục thể thao:
Định mức chi cho ngành thể dục thể thao như sau:
- Thực hiện định mức chi tiêu thể dục thể thao theo Phụ lục 1 đính kèm.
- Thực hiện chế độ chi tập huấn và thi đấu của đội bóng đá:
+ Lương và trợ cấp thi đấu của vận động viên ngoài thành phố, hợp đồng theo chất lượng chuyên môn, với mức tối đa không quá 7.000.000đ/VĐV/tháng; vận động viên của thành phố thực hiện chi với các mức như sau:
* Vận động viên chính thức: 4.000.000đ/VĐV/tháng
* Vận động viên dự bị 1: 2.500.000 đ/VĐV/tháng
* Vận động viên dự bị 2: 1.500.000 đ/VĐV/tháng.
+ Lương cho phiên dịch tiếng Anh: 2.000.000 đ/tháng.
+ Chế độ ăn tập huấn và thi đấu (huấn luyện viên, vận động viên, phiên dịch) là 50.000 đ/người/ngày.
+ Chi trợ cấp thi đấu trước khi vào giải: 500.000 đ/vận động viên.
+ Khen thưởng Đội bóng đá dự giải quốc gia: trận thắng 50.000.000 đ. Thưởng cho huấn luyện viên trận thắng, mức cụ thể do Sở Thể dục Thể thao phối hợp với Sở Tài chính và Thường trực Hội đồng Thi đua Khen thưởng thành phố đề xuất trình UBND thành phố xem xét quyết định.
- Tiền thưởng lên hạng: 600.000.000 đồng.
- Tiền thưởng trụ hạng nhất: 300.000.000 đồng.

Content:
Chế độ chi của ngành thể dục thể thao:
Định mức chi cho ngành thể dục thể thao như sau:
- Thực hiện định mức chi tiêu thể dục thể thao theo Phụ lục 1 đính kèm.
- Thực hiện chế độ chi tập huấn và thi đấu của đội bóng đá:
+ Lương và trợ cấp thi đấu của vận động viên ngoài thành phố, hợp đồng theo chất lượng chuyên môn, với mức tối đa không quá 7.000.000đ/VĐV/tháng; vận động viên của thành phố thực hiện chi với các mức như sau:
* Vận động viên chính thức: 4.000.000đ/VĐV/tháng
* Vận động viên dự bị 1: 2.500.000 đ/VĐV/tháng
* Vận động viên dự bị 2: 1.500.000 đ/VĐV/tháng.
+ Lương cho phiên dịch tiếng Anh: 2.000.000 đ/tháng.
+ Chế độ ăn tập huấn và thi đấu (huấn luyện viên, vận động viên, phiên dịch) là 50.000 đ/người/ngày.
+ Chi trợ cấp thi đấu trước khi vào giải: 500.000 đ/vận động viên.
+ Khen thưởng Đội bóng đá dự giải quốc gia: trận thắng 50.000.000 đ. Thưởng cho huấn luyện viên trận thắng, mức cụ thể do Sở Thể dục Thể thao phối hợp với Sở Tài chính và Thường trực Hội đồng Thi đua Khen thưởng thành phố đề xuất trình UBND thành phố xem xét quyết định.
- Tiền thưởng lên hạng: 600.000.000 đồng.
- Tiền thưởng trụ hạng nhất: 300.000.000 đồng.