Document: Điều 12 Thông tư 19/2015/TT-BCA chế độ huấn luyện viên vận động viên hoạt động thể dục thể thao công an nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "11/05/2015", "sign_number": "19/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "11/05/2015", "sign_number": "19/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "11/05/2015", "sign_number": "19/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "11/05/2015", "sign_number": "19/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "11/05/2015", "sign_number": "19/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 19/2015/TT-BCA chế độ huấn luyện viên vận động viên hoạt động thể dục thể thao công an nhân dân có nội dung như sau:

Điều 12. Chế độ thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải quốc tế
Huấn luyện viên, vận động viên Công an được triệu tập, tham gia thi đấu cho đội tuyển quốc gia đạt thành tích tại các giải quốc tế, ngoài các mức tiền thưởng được hưởng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu còn được Bộ Công an thưởng thêm như sau:
(Đơn vị tính: triệu đồng)

TT

Thành tích

Tên cuộc thi

Huy chương vàng

Huy chương bạc

Huy chương đồng

Phá kỷ lục cộng thêm

I

Đại hội, giải thể thao quy mô quốc tế

1

Đại hội Olympic

50

30

20

20

2

Đại hội Olympic trẻ

20

10

8

8

3

a) Giải vô địch thế giới hoặc cúp thế giới từng môn của các môn thể thao nhóm I (trong chương trình thi đấu Olympic)

30

20

15

15

b) Giải vô địch thế giới hoặc cúp thế giới từng môn của các môn thể thao nhóm II (các môn thể thao còn lại)

20

15

10

10

II

Đại hội, giải thể thao quy mô Châu lục

1

Đại hội thể thao châu Á (ASIAD)

25

15

10

10

2

Đại hội thể thao bãi biển châu Á, Đại hội thể thao Võ thuật - trong nhà châu Á

20

15

10

10

a) Giải vô địch châu Á hoặc cúp châu Á từng môn của các môn thể thao nhóm I (các môn thể thao trong chương trình thi đấu Olympic)

25

15

10

10

b) Giải vô địch thế giới hoặc cúp thế giới từng môn của các môn thể thao nhóm II (các môn thể thao còn lại)

20

15

10

10

III

Đai hội, giải thể thao quy mô khu vực

1

Đại hội thể thao Đông Nam Á

15

10

5

5

2

a) Giải vô địch Đông Nam Á từng môn thể thao nhóm I (trong chương trình Olympic)

10

5

3

3

b) Giải vô địch Đông Nam Á từng môn thể thao nhóm II (các môn thi còn lại)

10

5

3

3

Content:
Điều 12. Chế độ thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải quốc tế
Huấn luyện viên, vận động viên Công an được triệu tập, tham gia thi đấu cho đội tuyển quốc gia đạt thành tích tại các giải quốc tế, ngoài các mức tiền thưởng được hưởng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu còn được Bộ Công an thưởng thêm như sau:
(Đơn vị tính: triệu đồng)

TT

Thành tích

Tên cuộc thi

Huy chương vàng

Huy chương bạc

Huy chương đồng

Phá kỷ lục cộng thêm

I

Đại hội, giải thể thao quy mô quốc tế

1

Đại hội Olympic

50

30

20

20

2

Đại hội Olympic trẻ

20

10

8

8

3

a) Giải vô địch thế giới hoặc cúp thế giới từng môn của các môn thể thao nhóm I (trong chương trình thi đấu Olympic)

30

20

15

15

b) Giải vô địch thế giới hoặc cúp thế giới từng môn của các môn thể thao nhóm II (các môn thể thao còn lại)

20

15

10

10

II

Đại hội, giải thể thao quy mô Châu lục

1

Đại hội thể thao châu Á (ASIAD)

25

15

10

10

2

Đại hội thể thao bãi biển châu Á, Đại hội thể thao Võ thuật - trong nhà châu Á

20

15

10

10

a) Giải vô địch châu Á hoặc cúp châu Á từng môn của các môn thể thao nhóm I (các môn thể thao trong chương trình thi đấu Olympic)

25

15

10

10

b) Giải vô địch thế giới hoặc cúp thế giới từng môn của các môn thể thao nhóm II (các môn thể thao còn lại)

20

15

10

10

III

Đai hội, giải thể thao quy mô khu vực

1

Đại hội thể thao Đông Nam Á

15

10

5

5

2

a) Giải vô địch Đông Nam Á từng môn thể thao nhóm I (trong chương trình Olympic)

10

5

3

3

b) Giải vô địch Đông Nam Á từng môn thể thao nhóm II (các môn thi còn lại)

10

5

3

3