Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 125/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "125/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "125/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "125/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "125/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "125/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 125/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Hà Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với nội dung chính như sau:
...
6. Cột ăng ten
...
d) Cột ăng ten phát sóng phát thanh truyền hình
- Xây dựng hạ tầng truyền dẫn, phát sóng số tại các khu vực nông thôn, vùng xa; hoàn thiện xây dựng hạ tầng truyền dẫn phát sóng số trên địa bàn tỉnh.
- Trước ngày 31 tháng 12 năm 2016, kết thúc phát sóng bằng công nghệ Analog, chuyển toàn bộ sang phát sóng số.
- Từng bước ngừng phát sóng phát thanh, truyền hình tương tự mặt đất tại những khu vực đã đáp ứng đủ các điều kiện chuyển đổi sang công nghệ số.
V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2030
1. Chỉ tiêu phát triển
Đến năm 2030, tỷ lệ đạt khoảng 30 thuê bao cố định/100 dân; tỷ lệ dân số sử dụng điện thoại di động đạt trên 80% dân số; tỷ lệ dân số sử dụng Internet đạt khoảng 75% dân số.
Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cột ăng ten trạm thu, phát sóng thông tin di động đạt khoảng 50%; tỷ lệ ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi đạt khoảng 35%.
2. Mạng cáp viễn thông
Phát triển mạng cáp viễn thông theo hướng cáp quang hóa, ngầm hóa: xây dựng hạ tầng cống bể cáp ngầm hóa mạng ngoại vi trên diện rộng tại khu vực đô thị; cáp quang hóa mạng cáp viễn thông, đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng rộng của người dân.
Phát triển mạng truy nhập quang ứng dụng công nghệ PON (mạng truy nhập quang thụ động), tiết kiệm chi phí đầu tư, nâng cao chất lượng dịch vụ.
3. Mạng viễn thông không dây
Phát triển hạ tầng cột ăng ten mạng thông tin di động trên địa bàn tỉnh ứng dụng các công nghệ mới, tiên tiến, hiện đại (công nghệ 4G, công nghệ truy nhập băng rộng...).
Phát triển hệ thống cột ăng ten thu phát sóng ngụy trang có quy mô, kích thước nhỏ gọn, thân thiện môi trường, sử dụng vật tư, trang thiết bị hiện đại, tiết kiệm năng lượng, giảm chi phí đầu tư.
Nâng cao chất lượng dịch vụ: tăng băng thông cho mỗi thuê bao qua việc triển khai các ăng-ten cỡ nhỏ khắp mọi nơi.
Phát triển hệ thống ăng ten cột thu phát sóng theo công nghệ đa tần: một ăng ten có thể thu phát trên nhiều dải tần khác nhau để tiết kiệm chi phí.
VI. NHU CẦU VỀ VỐN ĐẦU TƯ, NGUỒN VỐN
Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

Hạng mục

Tổng mức đầu tư

Nguồn vốn

Tổng số

Giai đoạn 2014 -2015

Giai đoạn 2016 -2020

1

Chi phí xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật

408.130

146.050,0

262.080,0

Doanh nghiệp đầu tư

2

Chí phí quản lý, đào tạo nguồn nhân lực

2.000

500,0

1.500,0

Ngân sách nhà nước

Tổng cộng

410.130,0

146.550,0

263.580,0

(Danh mục các dự án đầu tư có phụ lục kèm theo)
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông làm Chủ đầu tư tổ chức quản lý thực hiện quy hoạch; chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố thực hiện công bố, tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu quy hoạch; xây dựng kế hoạch, lộ trình và theo dõi, kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch; giải quyết tranh chấp khiếu nại, tố cáo phát sinh theo thẩm quyền; kịp thời đề xuất với UBND tỉnh để điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp.
2. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện quy hoạch.
3. Các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của doanh nghiệp phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch xây dựng hạ tầng của tỉnh, gửi Sở Thông tin và Truyền thông để thẩm đinh theo quy định, trình UBND tỉnh phê duyệt.

Content:
Cột ăng ten phát sóng phát thanh truyền hình
- Xây dựng hạ tầng truyền dẫn, phát sóng số tại các khu vực nông thôn, vùng xa; hoàn thiện xây dựng hạ tầng truyền dẫn phát sóng số trên địa bàn tỉnh.
- Trước ngày 31 tháng 12 năm 2016, kết thúc phát sóng bằng công nghệ Analog, chuyển toàn bộ sang phát sóng số.
- Từng bước ngừng phát sóng phát thanh, truyền hình tương tự mặt đất tại những khu vực đã đáp ứng đủ các điều kiện chuyển đổi sang công nghệ số.
V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2030
1. Chỉ tiêu phát triển
Đến năm 2030, tỷ lệ đạt khoảng 30 thuê bao cố định/100 dân; tỷ lệ dân số sử dụng điện thoại di động đạt trên 80% dân số; tỷ lệ dân số sử dụng Internet đạt khoảng 75% dân số.
Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cột ăng ten trạm thu, phát sóng thông tin di động đạt khoảng 50%; tỷ lệ ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi đạt khoảng 35%.
2. Mạng cáp viễn thông
Phát triển mạng cáp viễn thông theo hướng cáp quang hóa, ngầm hóa: xây dựng hạ tầng cống bể cáp ngầm hóa mạng ngoại vi trên diện rộng tại khu vực đô thị; cáp quang hóa mạng cáp viễn thông, đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng rộng của người dân.
Phát triển mạng truy nhập quang ứng dụng công nghệ PON (mạng truy nhập quang thụ động), tiết kiệm chi phí đầu tư, nâng cao chất lượng dịch vụ.
3. Mạng viễn thông không dây
Phát triển hạ tầng cột ăng ten mạng thông tin di động trên địa bàn tỉnh ứng dụng các công nghệ mới, tiên tiến, hiện đại (công nghệ 4G, công nghệ truy nhập băng rộng...).
Phát triển hệ thống cột ăng ten thu phát sóng ngụy trang có quy mô, kích thước nhỏ gọn, thân thiện môi trường, sử dụng vật tư, trang thiết bị hiện đại, tiết kiệm năng lượng, giảm chi phí đầu tư.
Nâng cao chất lượng dịch vụ: tăng băng thông cho mỗi thuê bao qua việc triển khai các ăng-ten cỡ nhỏ khắp mọi nơi.
Phát triển hệ thống ăng ten cột thu phát sóng theo công nghệ đa tần: một ăng ten có thể thu phát trên nhiều dải tần khác nhau để tiết kiệm chi phí.
VI. NHU CẦU VỀ VỐN ĐẦU TƯ, NGUỒN VỐN
Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

Hạng mục

Tổng mức đầu tư

Nguồn vốn

Tổng số

Giai đoạn 2014 -2015

Giai đoạn 2016 -2020

1

Chi phí xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật

408.130

146.050,0

262.080,0

Doanh nghiệp đầu tư

2

Chí phí quản lý, đào tạo nguồn nhân lực

2.000

500,0

1.500,0

Ngân sách nhà nước

Tổng cộng

410.130,0

146.550,0

263.580,0

(Danh mục các dự án đầu tư có phụ lục kèm theo)
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông làm Chủ đầu tư tổ chức quản lý thực hiện quy hoạch; chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố thực hiện công bố, tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu quy hoạch; xây dựng kế hoạch, lộ trình và theo dõi, kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch; giải quyết tranh chấp khiếu nại, tố cáo phát sinh theo thẩm quyền; kịp thời đề xuất với UBND tỉnh để điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp.
2. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện quy hoạch.
3. Các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của doanh nghiệp phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch xây dựng hạ tầng của tỉnh, gửi Sở Thông tin và Truyền thông để thẩm đinh theo quy định, trình UBND tỉnh phê duyệt.