Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 130/2007/QĐ-UBND điều chỉnh cục bộ chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc ô đất có ký hiệu CQ2 CT1 CT2 CT3 TT2 TT3 khu đô thị Cổ Nhuế tỷ lệ 1/500

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/11/2007", "sign_number": "130/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khôi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/11/2007", "sign_number": "130/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khôi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/11/2007", "sign_number": "130/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khôi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/11/2007", "sign_number": "130/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khôi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/11/2007", "sign_number": "130/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khôi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 130/2007/QĐ-UBND điều chỉnh cục bộ chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc ô đất có ký hiệu CQ2 CT1 CT2 CT3 TT2 TT3 khu đô thị Cổ Nhuế tỷ lệ 1/500

Điều 1. : Phê duyệt Điều chỉnh cục bộ chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc tại các ô đất có ký hiệu CQ 2, CT 1, CT 2, CT 3, TT 2, TT 3 và TT 4 trong Quy hoạch khu đô thị mới Cổ Nhuế, tỷ lệ 1/500, với các nội dung như sau:
...
3. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
3.1. Ô đất có ký hiệu CQ2: Theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được UBND Thành phố phê duyệt xác định là đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo có mật độ xây dựng 28,0%, hệ số sử dụng đất là 2,75 lần, tầng cao trung bình 9,82 tầng. Nay giữ nguyên chức năng sử dụng và diện tích đất khoảng 3636 m2, điều chỉnh cục bộ các chỉ tiêu. Mật độ xây dựng 30,0%, hệ số sử dụng đất 3,9 lần, tầng cao trung bình 13 tầng.
3.2. Ô đất có ký hiệu CT1: Theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được UBND Thành phố phê duyệt xác định là đất ở cao tầng có mật độ xây dựng 30,85%, hệ số sử dụng đất là 2,93 lần, tầng cao trung bình 9,48 tầng. Nay giữ nguyên chức năng sử dụng và diện tích đất khoảng 2736 m2, giữ nguyên mật độ xây dựng 30,85%, điều chỉnh cục bộ các chỉ tiêu hệ số sử dụng 4,0 lần, tầng cao trung bình 13 tầng.
3.3. . Ô đất có ký hiệu CT2: Theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được UBND Thành phố phê duyệt xác định là đất ở cao tầng có mật độ xây dựng 30,04%, hệ số sử dụng đất là 2,91 lần, tầng cao trung bình 9,69 tầng. Nay giữ nguyên chức năng sử dụng và diện tích đất khoảng 7276 m2, giữ nguyên mật độ xây dựng 30,04%, điều chỉnh cục bộ các chỉ tiêu: Hệ số sử dụng đất 3,9 lần, tầng cao trung bình 13 tầng.
3.4. . Ô đất có ký hiệu CT3: Theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được UBND Thành phố phê duyệt xác định là đất ở cao tầng có mật độ xây dựng 26,29%, hệ số sử dụng đất là 3,07 lần, tầng cao trung bình 11,67 tầng. Nay giữ nguyên chức năng sử dụng và diện tích đất khoảng 12638 m2, giữ nguyên mật độ xây dựng 26,29%, điều chỉnh cục bộ các chỉ tiêu: Hệ số sử dụng đất 3,6 lần, tầng cao trung bình 13,7 tầng.
3.5. . Ô đất có ký hiệu TT2: Theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được UBND Thành phố phê duyệt xác định là đất ở thấp tầng (biệt thự) có mật độ xây dựng 24,84%, hệ số sử dụng đất là 0,75 lần, tầng cao trung bình 3,0 tầng. Nay giữ nguyên chức năng sử dụng và diện tích đất khoảng 5048 m2, điều chỉnh cục bộ các chỉ tiêu: Mật độ xây dựng 29,3 %, hệ số sử dụng đất 1,03 lần, tầng cao trung bình 3,5 tầng.
3.6. Ô đất có ký hiệu TT3: Theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được UBND Thành phố phê duyệt xác định là đất ở thấp tầng (biệt thự) có mật độ xây dựng 18,28%, hệ số sử dụng đất là 0,55 lần, tầng cao trung bình 3,0 tầng. Nay giữ nguyên chức năng sử dụng và diện tích đất khoảng 3430 m2, điều chỉnh cục bộ các chỉ tiêu: Mật độ xây dựng 19,0 %, hệ số sử dụng đất 0,67 lần, tầng cao trung bình 3,5 tầng.
3.7. Ô đất có ký hiệu TT4: Theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được UBND Thành phố phê duyệt xác định là đất ở thấp tầng (biệt thự) có mật độ xây dựng 25,35%, hệ số sử dụng đất là 0,76 lần, tầng cao trung bình 3,0 tầng. Nay giữ nguyên chức năng sử dụng và diện tích đất khoảng 5692 m2, điều chỉnh cục bộ các chỉ tiêu: Mật độ xây dựng 29,5 %, hệ số sử dụng đất 1,03 lần, tầng cao trung bình 3,5 tầng.

Content:
Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
3.1. Ô đất có ký hiệu CQ2: Theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được UBND Thành phố phê duyệt xác định là đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo có mật độ xây dựng 28,0%, hệ số sử dụng đất là 2,75 lần, tầng cao trung bình 9,82 tầng. Nay giữ nguyên chức năng sử dụng và diện tích đất khoảng 3636 m2, điều chỉnh cục bộ các chỉ tiêu. Mật độ xây dựng 30,0%, hệ số sử dụng đất 3,9 lần, tầng cao trung bình 13 tầng.
3.2. Ô đất có ký hiệu CT1: Theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được UBND Thành phố phê duyệt xác định là đất ở cao tầng có mật độ xây dựng 30,85%, hệ số sử dụng đất là 2,93 lần, tầng cao trung bình 9,48 tầng. Nay giữ nguyên chức năng sử dụng và diện tích đất khoảng 2736 m2, giữ nguyên mật độ xây dựng 30,85%, điều chỉnh cục bộ các chỉ tiêu hệ số sử dụng 4,0 lần, tầng cao trung bình 13 tầng.
3.. Ô đất có ký hiệu CT2: Theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được UBND Thành phố phê duyệt xác định là đất ở cao tầng có mật độ xây dựng 30,04%, hệ số sử dụng đất là 2,91 lần, tầng cao trung bình 9,69 tầng. Nay giữ nguyên chức năng sử dụng và diện tích đất khoảng 7276 m2, giữ nguyên mật độ xây dựng 30,04%, điều chỉnh cục bộ các chỉ tiêu: Hệ số sử dụng đất 3,9 lần, tầng cao trung bình 13 tầng.
3.4. . Ô đất có ký hiệu CT3: Theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được UBND Thành phố phê duyệt xác định là đất ở cao tầng có mật độ xây dựng 26,29%, hệ số sử dụng đất là 3,07 lần, tầng cao trung bình 11,67 tầng. Nay giữ nguyên chức năng sử dụng và diện tích đất khoảng 12638 m2, giữ nguyên mật độ xây dựng 26,29%, điều chỉnh cục bộ các chỉ tiêu: Hệ số sử dụng đất 3,6 lần, tầng cao trung bình 13,7 tầng.
3.5. . Ô đất có ký hiệu TT2: Theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được UBND Thành phố phê duyệt xác định là đất ở thấp tầng (biệt thự) có mật độ xây dựng 24,84%, hệ số sử dụng đất là 0,75 lần, tầng cao trung bình 3,0 tầng. Nay giữ nguyên chức năng sử dụng và diện tích đất khoảng 5048 m2, điều chỉnh cục bộ các chỉ tiêu: Mật độ xây dựng 29,3 %, hệ số sử dụng đất 1,03 lần, tầng cao trung bình 3,5 tầng.
3.6. Ô đất có ký hiệu TT3: Theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được UBND Thành phố phê duyệt xác định là đất ở thấp tầng (biệt thự) có mật độ xây dựng 18,28%, hệ số sử dụng đất là 0,55 lần, tầng cao trung bình 3,0 tầng. Nay giữ nguyên chức năng sử dụng và diện tích đất khoảng 3430 m2, điều chỉnh cục bộ các chỉ tiêu: Mật độ xây dựng 19,0 %, hệ số sử dụng đất 0,67 lần, tầng cao trung bình 3,5 tầng.
3.7. Ô đất có ký hiệu TT4: Theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được UBND Thành phố phê duyệt xác định là đất ở thấp tầng (biệt thự) có mật độ xây dựng 25,35%, hệ số sử dụng đất là 0,76 lần, tầng cao trung bình 3,0 tầng. Nay giữ nguyên chức năng sử dụng và diện tích đất khoảng 5692 m2, điều chỉnh cục bộ các chỉ tiêu: Mật độ xây dựng 29,5 %, hệ số sử dụng đất 1,03 lần, tầng cao trung bình 3,5 tầng.