Document: Điều 9 Thông tư 49/2020/TT-BGDĐT quy trình biên soạn chỉnh sửa chương trình giáo dục mầm non mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "49/2020/TT-BGDĐT", "signer": "Ngô Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "49/2020/TT-BGDĐT", "signer": "Ngô Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "49/2020/TT-BGDĐT", "signer": "Ngô Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "49/2020/TT-BGDĐT", "signer": "Ngô Thị Minh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "49/2020/TT-BGDĐT", "signer": "Ngô Thị Minh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 49/2020/TT-BGDĐT quy trình biên soạn chỉnh sửa chương trình giáo dục mầm non mới nhất có nội dung như sau:

Điều 9. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Hội đồng thẩm định
1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định
a) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về hoạt động của Hội đồng thẩm định;
b) Tổ chức thẩm định chương trình theo đúng yêu cầu và thời gian quy định;
c) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Hội đồng thẩm định;
d) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của hội đồng;
e) Kiến nghị thay đổi thành viên của Hội đồng thẩm định;
g) Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định một số nội dung công việc cụ thể. Nội dung ủy quyền được thể hiện bằng văn bản và được lưu trong hồ sơ làm việc của Hội đồng thẩm định;
h) Phối hợp với đơn vị chủ trì tổ chức thẩm định để xử lý các tình huống phát sinh bất thường trong quá trình thẩm định;
i) Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định
a) Chịu trách nhiệm về các nội dung công việc do Chủ tịch Hội đồng thẩm định giao hoặc ủy quyền;
b) Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thư ký Hội đồng thẩm định
a) Giúp Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc và tổ chức các phiên họp của Hội đồng thẩm định;
b) Lập biên bản, báo cáo tổng hợp các ý kiến, kiến nghị trong các phiên họp của Hội đồng thẩm định; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, trung thực về nội dung biên bản các cuộc họp của Hội đồng thẩm định;
c) Dự thảo kết luận của Chủ tịch Hội đồng về mức kết quả thẩm định chương trình;
d) Trong thời hạn không quá mười hai (12) ngày làm việc sau khi Hội đồng thẩm định có báo cáo kết luận phải tập hợp và chuyển toàn bộ hồ sơ liên quan cho đơn vị chủ trì tổ chức thẩm định;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy viên Hội đồng thẩm định
a) Được quyền yêu cầu cung cấp đầy đủ các tài liệu liên quan để phục vụ công tác thẩm định;
b) Nghiên cứu bản thảo chương trình, các tài liệu liên quan do đơn vị chủ trì tổ chức thẩm định cung cấp;
c) Tham gia đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng thẩm định; trình bày ý kiến nhận xét, đánh giá về dự thảo chương trình trong các cuộc họp của Hội đồng thẩm định; viết đánh giá, nhận xét về dự thảo chương trình theo các mẫu của Hội đồng thẩm định. Mỗi thành viên Hội đồng thẩm định không được vắng quá một phần ba (1/3) tổng số cuộc họp trong một quy trình thẩm định chương trình quy định tại Điều 10 Thông tư này. Trường hợp không tham gia cuộc họp của Hội đồng thẩm định thì phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định và gửi ý kiến nhận xét, đánh giá bằng văn bản đựng trong phong bì được niêm phong gửi cho người chủ trì trước thời điểm tổ chức cuộc họp;
d) Chịu trách nhiệm về các ý kiến nhận xét, đánh giá trong quá trình thẩm định chương trình;
đ) Được quyền bảo lưu các ý kiến cá nhân; được gửi các ý kiến cá nhân tới đơn vị chủ trì tổ chức thẩm định bằng văn bản;
e) Thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định giao.

Content:
Điều 9. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Hội đồng thẩm định
1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định
a) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về hoạt động của Hội đồng thẩm định;
b) Tổ chức thẩm định chương trình theo đúng yêu cầu và thời gian quy định;
c) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Hội đồng thẩm định;
d) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của hội đồng;
e) Kiến nghị thay đổi thành viên của Hội đồng thẩm định;
g) Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định một số nội dung công việc cụ thể. Nội dung ủy quyền được thể hiện bằng văn bản và được lưu trong hồ sơ làm việc của Hội đồng thẩm định;
h) Phối hợp với đơn vị chủ trì tổ chức thẩm định để xử lý các tình huống phát sinh bất thường trong quá trình thẩm định;
i) Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định
a) Chịu trách nhiệm về các nội dung công việc do Chủ tịch Hội đồng thẩm định giao hoặc ủy quyền;
b) Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thư ký Hội đồng thẩm định
a) Giúp Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc và tổ chức các phiên họp của Hội đồng thẩm định;
b) Lập biên bản, báo cáo tổng hợp các ý kiến, kiến nghị trong các phiên họp của Hội đồng thẩm định; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, trung thực về nội dung biên bản các cuộc họp của Hội đồng thẩm định;
c) Dự thảo kết luận của Chủ tịch Hội đồng về mức kết quả thẩm định chương trình;
d) Trong thời hạn không quá mười hai (12) ngày làm việc sau khi Hội đồng thẩm định có báo cáo kết luận phải tập hợp và chuyển toàn bộ hồ sơ liên quan cho đơn vị chủ trì tổ chức thẩm định;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy viên Hội đồng thẩm định
a) Được quyền yêu cầu cung cấp đầy đủ các tài liệu liên quan để phục vụ công tác thẩm định;
b) Nghiên cứu bản thảo chương trình, các tài liệu liên quan do đơn vị chủ trì tổ chức thẩm định cung cấp;
c) Tham gia đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng thẩm định; trình bày ý kiến nhận xét, đánh giá về dự thảo chương trình trong các cuộc họp của Hội đồng thẩm định; viết đánh giá, nhận xét về dự thảo chương trình theo các mẫu của Hội đồng thẩm định. Mỗi thành viên Hội đồng thẩm định không được vắng quá một phần ba (1/3) tổng số cuộc họp trong một quy trình thẩm định chương trình quy định tại Điều 10 Thông tư này. Trường hợp không tham gia cuộc họp của Hội đồng thẩm định thì phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định và gửi ý kiến nhận xét, đánh giá bằng văn bản đựng trong phong bì được niêm phong gửi cho người chủ trì trước thời điểm tổ chức cuộc họp;
d) Chịu trách nhiệm về các ý kiến nhận xét, đánh giá trong quá trình thẩm định chương trình;
đ) Được quyền bảo lưu các ý kiến cá nhân; được gửi các ý kiến cá nhân tới đơn vị chủ trì tổ chức thẩm định bằng văn bản;
e) Thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định giao.