Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5528/QĐ-BNN-TCTS 2015 quy hoạch nuôi tôm nước lợ vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5528/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5528/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5528/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5528/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "5528/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5528/QĐ-BNN-TCTS 2015 quy hoạch nuôi tôm nước lợ vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch nuôi tôm nước lợ vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, tầm nhìn 2030 với các nội dung sau:
...
5. Tổ chức sản xuất phải tuân thủ theo qui hoạch được duyệt, Điều tiết mùa vụ và sản lượng linh hoạt theo cung cầu của thị trường, phát triển các mô hình liên kết phù hợp đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các khâu trong chuỗi giá trị và nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
II. ĐỊNH HƯỚNG
1. Tiếp tục phát triển nuôi tôm nước lợ với các hình thức, phù hợp với mọi trình độ, vùng sinh thái, ưu tiên nuôi tôm thâm canh công nghệ cao ở những nơi đủ Điều kiện hạ tầng và khả năng đầu tư; đồng thời chú trọng phát triển nuôi tôm sinh thái (tôm - rừng, tôm - lúa) ở những nơi bất lợi nuôi công nghiệp hoặc ngập mặn.
2. Ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất nhằm tăng năng suất, sản lượng, tạo sản phẩm có chất lượng đảm bảo để cung cấp cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
3. Đầu tư phát triển theo chiều sâu, đẩy mạnh hình thức nuôi thâm canh, bán thâm canh theo hướng tập trung trên cơ sở khai thác tiềm năng và phát huy lợi thế so sánh của vùng.
4. Áp dụng tiêu chuẩn thực hành nuôi trồng thủy sản tốt, nuôi trồng thủy sản có chứng nhận (VietGAP, BAP, CoC, ASC,...). Tổ chức đánh số vùng nuôi, để chủ động quản lý và truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Khuyến khích có sự tham gia của các thành Phần kinh tế đầu tư phát triển nuôi tôm nước lợ. Phát triển các vùng nuôi tôm nước lợ thâm canh ứng dụng công nghệ cao, nuôi tiết kiệm nước, nuôi an toàn sinh học và bảo vệ môi trường sinh thái.
III. MỤC TIÊU
1. Đến năm 2020:
- Tổng diện tích nuôi tôm nước lợ toàn vùng là 650.000 ha. Trong đó: Tôm sú là 560.000 ha (thâm canh, bán thâm canh đạt 65.000 ha); Tôm thẻ chân trắng là 90.000 ha.
- Tổng sản lượng tôm nuôi nước lợ toàn vùng đạt 700.000 - 825.000 tấn. Trong đó: Tôm sú đạt 350.000 - 375.000 tấn, Tôm thẻ chân trắng đạt 350.000 - 450.000 tấn.
- Giá trị xuất khẩu đạt 4,0 tỷ USD.
- Thu hút nguồn lực lao động Khoảng 1.200.000 người.
2. Đến năm 2030:
- Tổng diện tích nuôi tôm nước lợ toàn vùng là 670.000 ha. Trong đó: Tôm sú là 570.000 ha (thâm canh, bán thâm canh đạt 70.000 ha); Tôm thẻ chân trắng là 100.000 ha.
- Tổng sản lượng tôm nuôi nước lợ vùng Đồng bằng sông Cửu Long đạt 850.000 - 900.000 tấn. Trong đó: Tôm sú đạt 400.000 - 450.000 tấn; Tôm thẻ chân trắng đạt 450.000 - 500.000 tấn.
- Giá trị xuất khẩu đạt 5,0 tỷ USD.
- Thu hút nguồn lực lao động Khoảng 1.300.000 người.
Lưu ý: Căn cứ vào tín hiệu của thị trường và tình hình thực tiễn sản xuất sản lượng tôm nuôi sẽ được Điều chỉnh linh hoạt.
IV. NỘI DUNG QUY HOẠCH: Phụ lục kèm theo (Trích lục bản đồ).
1. Về con giống
Đến năm 2020, 100% tôm giống thương phẩm (sú, thẻ chân trắng) đạt chất lượng, sạch bệnh và sản xuất tại các địa phương trong vùng đạt 50%. Đến năm 2030 chủ động hoàn toàn nguồn tôm giống tại chỗ.
Đến năm 2020, nhu cầu giống tôm nước lợ toàn vùng cần Khoảng 120 tỷ con (tôm sú Khoảng 40 tỷ con giống và tôm thẻ chân trắng Khoảng 80 tỷ con giống).
Đến năm 2030, tổng nhu cầu giống tôm nước lợ Khoảng 160 tỷ con giống (giống tôm sú Khoảng 60 tỷ con giống và giống tôm thẻ chân trắng Khoảng 100 tỷ con giống).
Quy hoạch một số khu sản xuất giống tập trung như sau: Vùng sản xuất giống có quy mô lớn hơn 50 ha tại các tỉnh: Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang và các khu sản xuất giống tập trung quy mô nhỏ hơn 50ha ở Bến Tre, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu và Tiền Giang.
2. Quy hoạch nuôi tôm nước lợ thương phẩm
...
c) Quy hoạch theo đối tượng
(1). Tôm sú
- Nuôi tôm sú thâm canh, bán thâm canh: Diện tích nuôi tôm sú thâm canh, bán thâm canh đến năm 2020 đạt 65.000 ha, đạt 70.000 ha năm 2030.
- Nuôi tôm sú quảng canh cải tiến: Diện tích nuôi tôm sú quảng canh cải tiến từ 200.000 ha năm 2020 giảm còn 135.000 ha năm 2030.
- Nuôi tôm - lúa: đến năm 2020 là 200.000 ha tăng 50.000 ha diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang mô hình tôm - lúa, diện tích tăng 250.000 ha vào năm 2030.
- Nuôi tôm sinh thái (tôm - rừng/tôm quảng canh): đến năm 2020 là 95.000 ha năm 2030 là 115.000ha.
(2). Tôm thẻ chân trắng
Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng theo hình thức nuôi thâm canh đến năm 2020 là 90.000 ha và 2030 tăng lên 100.000 ha.
- Tạo Điều kiện cho các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong nuôi siêu thâm canh với qui mô doanh nghiệp và qui mô hộ gia đình trong các vùng quy hoạch.
4. Quy hoạch chế biến tôm nước lợ
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tập trung đầu tư nâng cấp nhà xưởng, đổi mới dây chuyền thiết bị trong các nhà máy hiện có để chế biến sản phẩm tôm giá trị gia tăng, đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm, đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Giai đoạn 2021 - 2030: Căn cứ vào nhu cầu thị trường và khả năng sản xuất tôm nước lợ nguyên liệu, có thể đầu tư thêm các cơ sở chế biến sản phẩm. Tiếp tục áp dụng tiến bộ kỹ thuật, đầu tư trang thiết bị và công nghệ mới hiện đại vào chế biến sản phẩm giá trị gia tăng. Đưa hiệu suất sử dụng thiết bị chế biến vào năm 2030 đạt 80 - 90%.
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Áp dụng Khoản 3, Điều 3, Nghị định 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản để thúc đẩy phát triển sản xuất tôm nước lợ vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Ngân sách nhà nước cùng các nguồn vốn khác đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng sản xuất giống tập trung, hệ thống thủy lợi, khu xử lý nước thải, chất thải ở các vùng nuôi tôm nước lợ tập trung.
- Các tổ chức, cá nhân được vay vốn tín dụng để sản xuất, kinh doanh tôm nước lợ theo quy định tại Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư nuôi và chế biến tôm nước lợ và được hưởng các chính sách tại Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, Nghị định 15/2015/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức đối tác công tư và các chính sách khuyến khích khác.
2. Giải pháp về khoa học công nghệ và khuyến ngư
- Tạo Điều kiện thuận lợi nhập khẩu, thúc đẩy và khuyến khích nghiên cứu trong nước để từng bước làm chủ công nghệ mới trong nuôi, sản xuất giống, thức ăn và phòng trị dịch bệnh cho tôm nước lợ, đặc biệt là tôm thẻ chân trắng.
- Nghiên cứu, chuyển giao công nghệ mới, tiên tiến, thân thiện với môi trường áp dụng vào sản xuất để tăng năng suất, sản lượng, chất lượng sản phẩm và giảm giá thành sản xuất.
- Chủ động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ nuôi, sản xuất giống, các biện pháp phòng trị dịch bệnh, xử lý ô nhiễm môi trường cho các cơ sở nuôi và sản xuất giống tôm nước lợ.
- Tổ chức tập huấn, đào tạo chuyển giao công nghệ cho các hộ tham gia nuôi tôm nước lợ, đặc biệt chú trọng ở các vùng nuôi tập trung. Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền như đài báo, truyền hình và các phương tiện thông tin đại chúng khác; tiến hành tổng kết, đánh giá hiệu quả các hoạt động tuyên truyền để xây dựng được các hoạt động khuyến ngư phù hợp, hiệu quả cho từng vùng sản xuất.
- Ứng dụng khoa học công nghệ trong thiết kế các công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản. Trong đó tạo đột phá về mô hình cấp nước biển sạch, sử dụng tiết kiệm nước và hình thức đầu tư hợp tác công tư (PPP) trong cung ứng nước cho vùng nuôi tôm nước lợ thâm canh.
3. Giải pháp về thị trường và xúc tiến thương mại
- Duy trì các thị trường truyền thống, có tỷ trọng xuất khẩu tôm nước lợ lớn. Đồng thời tiếp tục nghiên cứu, đánh giá nhu cầu thị trường, dung lượng thị trường và thị hiếu tiêu dùng sản phẩm tôm nước lợ để chủ động trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Đa dạng hóa các sản phẩm tôm nước lợ để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, trong đó chú trọng sản phẩm giá trị gia tăng để tăng giá trị xuất khẩu.
- Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại cho các sản phẩm tôm nước lợ ở các thị trường tiêu thụ trọng điểm thông qua các hoạt động triển lãm, hội chợ, tuyên truyền và quảng cáo.
- Khuyến khích các cơ sở sản xuất, chế biến tiêu thụ tôm nước lợ chủ động xây dựng và phát triển thương hiệu, nhãn mác các sản phẩm tôm nước lợ của Việt Nam, sản phẩm có chỉ dẫn địa lý, nguồn gốc xuất xứ đáp ứng thị hiếu và lòng tin của người tiêu dùng.
- Hình thành kênh chia sẻ, thông báo các thông tin về thị trường tiêu thụ, biến động giá cả giữa cơ quan quản lý, hiệp hội, doanh nghiệp và các vùng sản xuất tôm nước lợ tập trung để Điều chỉnh kế hoạch sản xuất cho phù hợp với tình hình thực tế của các tỉnh trong vùng.
4. Giải pháp về tổ chức và quản lý sản xuất
- Đa dạng hóa các hình thức tổ chức quản lý và sản xuất tôm nước lợ phù hợp với đặc thù từng tỉnh trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Khuyến khích hình thành các mô hình liên kết dọc (liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm) và liên kết ngang (Hợp tác xã, hội nghề nghiệp,...) để thu hút sự tham gia của các thành Phần kinh tế vào sản xuất tôm nước lợ, nâng cao giá trị sản xuất và sức cạnh tranh của sản phẩm.
- Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn về tôm nước lợ để phục vụ sản xuất và quản lý. Tiến hành đánh số vùng nuôi, cấp chứng chỉ đạt tiêu chuẩn VietGAP hoặc các tiêu chuẩn khác theo đúng quy định cho các vùng sản xuất, các hộ/trang trại nuôi tôm và các hợp tác xã/tổ hợp tác nuôi tôm.
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan nghiên cứu với các vùng sản xuất tôm nước lợ tập trung trong vùng để thông báo thường xuyên tình hình sản xuất, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường để các cơ quan chức năng có biện pháp xử lý kịp thời, giảm thiểu tổn thất cho người sản xuất.
Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu
- Tăng cường công tác dự báo về ảnh hưởng và tác động của biến đổi khí hậu đến từng vùng để xây dựng kế hoạch sản xuất tôm nước lợ phù hợp giảm thiểu rủi ro, tổn thất có thể xảy ra.
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp giống tôm, các loài thủy sản nuôi; giống lúa và các cây trồng chịu mặn thích nghi với xâm nhập mặn và biến đổi khí hậu.
- Phối hợp với các ngành giao thông, thủy lợi,...xây dựng hệ thống đê, trạm bơm nước, để ứng phó kịp thời, chủ động với các biểu hiện tiêu cực của biến đổi khí hậu có thể xảy ra.
- Bảo vệ và khôi phục dải rừng ngập mặn ven biển để hạn chế xói lở bờ biển ảnh hưởng đến hoạt động nuôi tôm nước lợ.
- Tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế về tài chính, khoa học - công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực để ứng phó với biến đổi khí hậu; đồng thời chủ động nghiên cứu, học hỏi kinh nghiệm ứng phó với biến đổi khí hậu của các quốc gia có Điều kiện tương đồng với vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Content:
Quy hoạch theo đối tượng
(1). Tôm sú
- Nuôi tôm sú thâm canh, bán thâm canh: Diện tích nuôi tôm sú thâm canh, bán thâm canh đến năm 2020 đạt 65.000 ha, đạt 70.000 ha năm 2030.
- Nuôi tôm sú quảng canh cải tiến: Diện tích nuôi tôm sú quảng canh cải tiến từ 200.000 ha năm 2020 giảm còn 135.000 ha năm 2030.
- Nuôi tôm - lúa: đến năm 2020 là 200.000 ha tăng 50.000 ha diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang mô hình tôm - lúa, diện tích tăng 250.000 ha vào năm 2030.
- Nuôi tôm sinh thái (tôm - rừng/tôm quảng canh): đến năm 2020 là 95.000 ha năm 2030 là 115.000ha.
(2). Tôm thẻ chân trắng
Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng theo hình thức nuôi thâm canh đến năm 2020 là 90.000 ha và 2030 tăng lên 100.000 ha.
- Tạo Điều kiện cho các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong nuôi siêu thâm canh với qui mô doanh nghiệp và qui mô hộ gia đình trong các vùng quy hoạch.
4. Quy hoạch chế biến tôm nước lợ
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tập trung đầu tư nâng cấp nhà xưởng, đổi mới dây chuyền thiết bị trong các nhà máy hiện có để chế biến sản phẩm tôm giá trị gia tăng, đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm, đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Giai đoạn 2021 - 2030: Căn cứ vào nhu cầu thị trường và khả năng sản xuất tôm nước lợ nguyên liệu, có thể đầu tư thêm các cơ sở chế biến sản phẩm. Tiếp tục áp dụng tiến bộ kỹ thuật, đầu tư trang thiết bị và công nghệ mới hiện đại vào chế biến sản phẩm giá trị gia tăng. Đưa hiệu suất sử dụng thiết bị chế biến vào năm 2030 đạt 80 - 90%.
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Áp dụng Khoản 3, Điều 3, Nghị định 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản để thúc đẩy phát triển sản xuất tôm nước lợ vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Ngân sách nhà nước cùng các nguồn vốn khác đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng sản xuất giống tập trung, hệ thống thủy lợi, khu xử lý nước thải, chất thải ở các vùng nuôi tôm nước lợ tập trung.
- Các tổ chức, cá nhân được vay vốn tín dụng để sản xuất, kinh doanh tôm nước lợ theo quy định tại Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư nuôi và chế biến tôm nước lợ và được hưởng các chính sách tại Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, Nghị định 15/2015/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức đối tác công tư và các chính sách khuyến khích khác.
2. Giải pháp về khoa học công nghệ và khuyến ngư
- Tạo Điều kiện thuận lợi nhập khẩu, thúc đẩy và khuyến khích nghiên cứu trong nước để từng bước làm chủ công nghệ mới trong nuôi, sản xuất giống, thức ăn và phòng trị dịch bệnh cho tôm nước lợ, đặc biệt là tôm thẻ chân trắng.
- Nghiên cứu, chuyển giao công nghệ mới, tiên tiến, thân thiện với môi trường áp dụng vào sản xuất để tăng năng suất, sản lượng, chất lượng sản phẩm và giảm giá thành sản xuất.
- Chủ động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ nuôi, sản xuất giống, các biện pháp phòng trị dịch bệnh, xử lý ô nhiễm môi trường cho các cơ sở nuôi và sản xuất giống tôm nước lợ.
- Tổ chức tập huấn, đào tạo chuyển giao công nghệ cho các hộ tham gia nuôi tôm nước lợ, đặc biệt chú trọng ở các vùng nuôi tập trung. Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền như đài báo, truyền hình và các phương tiện thông tin đại chúng khác; tiến hành tổng kết, đánh giá hiệu quả các hoạt động tuyên truyền để xây dựng được các hoạt động khuyến ngư phù hợp, hiệu quả cho từng vùng sản xuất.
- Ứng dụng khoa học công nghệ trong thiết kế các công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản. Trong đó tạo đột phá về mô hình cấp nước biển sạch, sử dụng tiết kiệm nước và hình thức đầu tư hợp tác công tư (PPP) trong cung ứng nước cho vùng nuôi tôm nước lợ thâm canh.
3. Giải pháp về thị trường và xúc tiến thương mại
- Duy trì các thị trường truyền thống, có tỷ trọng xuất khẩu tôm nước lợ lớn. Đồng thời tiếp tục nghiên cứu, đánh giá nhu cầu thị trường, dung lượng thị trường và thị hiếu tiêu dùng sản phẩm tôm nước lợ để chủ động trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Đa dạng hóa các sản phẩm tôm nước lợ để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, trong đó chú trọng sản phẩm giá trị gia tăng để tăng giá trị xuất khẩu.
- Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại cho các sản phẩm tôm nước lợ ở các thị trường tiêu thụ trọng điểm thông qua các hoạt động triển lãm, hội chợ, tuyên truyền và quảng cáo.
- Khuyến khích các cơ sở sản xuất, chế biến tiêu thụ tôm nước lợ chủ động xây dựng và phát triển thương hiệu, nhãn mác các sản phẩm tôm nước lợ của Việt Nam, sản phẩm có chỉ dẫn địa lý, nguồn gốc xuất xứ đáp ứng thị hiếu và lòng tin của người tiêu dùng.
- Hình thành kênh chia sẻ, thông báo các thông tin về thị trường tiêu thụ, biến động giá cả giữa cơ quan quản lý, hiệp hội, doanh nghiệp và các vùng sản xuất tôm nước lợ tập trung để Điều chỉnh kế hoạch sản xuất cho phù hợp với tình hình thực tế của các tỉnh trong vùng.
4. Giải pháp về tổ chức và quản lý sản xuất
- Đa dạng hóa các hình thức tổ chức quản lý và sản xuất tôm nước lợ phù hợp với đặc thù từng tỉnh trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Khuyến khích hình thành các mô hình liên kết dọc (liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm) và liên kết ngang (Hợp tác xã, hội nghề nghiệp,...) để thu hút sự tham gia của các thành Phần kinh tế vào sản xuất tôm nước lợ, nâng cao giá trị sản xuất và sức cạnh tranh của sản phẩm.
- Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn về tôm nước lợ để phục vụ sản xuất và quản lý. Tiến hành đánh số vùng nuôi, cấp chứng chỉ đạt tiêu chuẩn VietGAP hoặc các tiêu chuẩn khác theo đúng quy định cho các vùng sản xuất, các hộ/trang trại nuôi tôm và các hợp tác xã/tổ hợp tác nuôi tôm.
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan nghiên cứu với các vùng sản xuất tôm nước lợ tập trung trong vùng để thông báo thường xuyên tình hình sản xuất, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường để các cơ quan chức năng có biện pháp xử lý kịp thời, giảm thiểu tổn thất cho người sản xuất.
Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu
- Tăng cường công tác dự báo về ảnh hưởng và tác động của biến đổi khí hậu đến từng vùng để xây dựng kế hoạch sản xuất tôm nước lợ phù hợp giảm thiểu rủi ro, tổn thất có thể xảy ra.
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp giống tôm, các loài thủy sản nuôi; giống lúa và các cây trồng chịu mặn thích nghi với xâm nhập mặn và biến đổi khí hậu.
- Phối hợp với các ngành giao thông, thủy lợi,...xây dựng hệ thống đê, trạm bơm nước, để ứng phó kịp thời, chủ động với các biểu hiện tiêu cực của biến đổi khí hậu có thể xảy ra.
- Bảo vệ và khôi phục dải rừng ngập mặn ven biển để hạn chế xói lở bờ biển ảnh hưởng đến hoạt động nuôi tôm nước lợ.
- Tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế về tài chính, khoa học - công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực để ứng phó với biến đổi khí hậu; đồng thời chủ động nghiên cứu, học hỏi kinh nghiệm ứng phó với biến đổi khí hậu của các quốc gia có Điều kiện tương đồng với vùng Đồng bằng sông Cửu Long.