Document: Điều 1 Quyết định 1579/QĐ-NHNN năm 2003 sửa đổi tài khoản trong Hệ thống tài khoản

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/12/2003", "sign_number": "1579/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/12/2003", "sign_number": "1579/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/12/2003", "sign_number": "1579/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/12/2003", "sign_number": "1579/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/12/2003", "sign_number": "1579/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1579/QĐ-NHNN năm 2003 sửa đổi tài khoản trong Hệ thống tài khoản có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước ban hành theo Quyết định số 425/1998/QĐ-NHNN2 ngày 17/12/1998 của Thống đốc NHNN như sau:
1- Các Tài khoản:
- Tài khoản 1011 “Tiền đủ tiêu chuẩn lưu hành”
- Tài khoản 1012 “Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông”
- Tài khoản 1013 “Tiền đình chỉ lưu hành”
Mở các tài khoản chi tiết đối với:
1. Tiền giấy
2. Tiền polyme
3. Tiền kim loại
- Tại Vụ Kế toán – Tài chính còn phải mở Sổ theo dõi riêng theo từng Kho tiền Trung ương (Kho tiền Trung ương I và Kho tiền Trung ương II);
- Tại bộ phận kho quỹ phải mở Sổ theo dõi tình hình nhập, xuất và còn lại của từng loại tiền và theo từng mệnh giá.
Giá hạch toán trên các tài khoản này là theo giá trị thực của đồng tiền công bố lưu hành (bằng Mệnh giá x Số lượng tờ, miếng).
2- Tài khoản 401 “Tiền để phát hành”, mở các tài khoản cấp III sau:
4011 – Tiền giấy để phát hành
4012 – Tiền polyme để phát hành
4013 – Tiền kim loại để phát hành
Các tài khoản này mở 1 tài khoản chi tiết.
3- Bổ sung vào tài khoản 90 “Tiền giấy và tiền kim loại” các tài khoản cấp II và cấp III sau:
900 – Tiền đã công bố lưu hành
9001 – Tiền đã công bố lưu hành để tại Kho tiền Trung ương
9002 – Tiền đã công bố lưu hành để tại Kho tiền Chi nhánh
Các tài khoản này dùng để phản ánh số tiền các loại đã công bố lưu hành nhưng chưa được phép phát hành vào lưu thông.
Bên Nhập ghi: - Số tiền nhập từ Tài khoản “Tiền chưa công bố lưu hành”.
Bên Xuất ghi: - Số tiền xuất kho chuyển vào Quỹ dự trữ phát hành.
Số còn lại: - Phản ảnh số tiền đã công bố lưu hành nhưng chưa được phép phát hành vào lưu thông.
Hạch toán chi tiết: mở các tài khoản chi tiết:
1.Tiền giấy
2. Tiền polyme
3. Tiền kim loại
Các tài khoản này hạch toán theo giá trị nhập, xuất tiền (Mệnh giá x Số lượng).
4- Tài khoản 902 – Tiền giao đi tiêu hủy mở các tài khoản chi tiết:
1.Tiền giấy
2. Tiền polyme
3. Tiền kim loại
Các tài khoản này hạch toán theo giá trị nhập, xuất tiền (Mệnh giá x Số lượng).
5- Tài khoản 903 “Tiền đã tiêu hủy”, mở các tài khoản chi tiết:
1.Tiền giấy
2. Tiền polyme
3. Tiền kim loại
Các tài khoản này hạch toán theo giá trị nhập, xuất tiền (Mệnh giá x Số lượng).
6- Về giá trị hạch toán trên các tài khoản:
- Tài khoản 9081 “Tiền mẫu”
- Tài khoản 909 “Tiền đang vận chuyển”
a/ Đối với các loại tiền mới chưa công bố lưu hành: được hạch toán theo giá quy ước mỗi tờ hoặc mỗi miếng tiền kim loại là 1 đồng (một đồng).
b/ Khi tiền mới đã công bố lưu hành thì phải hạch toán theo mệnh giá.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước ban hành theo Quyết định số 425/1998/QĐ-NHNN2 ngày 17/12/1998 của Thống đốc NHNN như sau:
1- Các Tài khoản:
- Tài khoản 1011 “Tiền đủ tiêu chuẩn lưu hành”
- Tài khoản 1012 “Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông”
- Tài khoản 1013 “Tiền đình chỉ lưu hành”
Mở các tài khoản chi tiết đối với:
1. Tiền giấy
2. Tiền polyme
3. Tiền kim loại
- Tại Vụ Kế toán – Tài chính còn phải mở Sổ theo dõi riêng theo từng Kho tiền Trung ương (Kho tiền Trung ương I và Kho tiền Trung ương II);
- Tại bộ phận kho quỹ phải mở Sổ theo dõi tình hình nhập, xuất và còn lại của từng loại tiền và theo từng mệnh giá.
Giá hạch toán trên các tài khoản này là theo giá trị thực của đồng tiền công bố lưu hành (bằng Mệnh giá x Số lượng tờ, miếng).
2- Tài khoản 401 “Tiền để phát hành”, mở các tài khoản cấp III sau:
4011 – Tiền giấy để phát hành
4012 – Tiền polyme để phát hành
4013 – Tiền kim loại để phát hành
Các tài khoản này mở 1 tài khoản chi tiết.
3- Bổ sung vào tài khoản 90 “Tiền giấy và tiền kim loại” các tài khoản cấp II và cấp III sau:
900 – Tiền đã công bố lưu hành
9001 – Tiền đã công bố lưu hành để tại Kho tiền Trung ương
9002 – Tiền đã công bố lưu hành để tại Kho tiền Chi nhánh
Các tài khoản này dùng để phản ánh số tiền các loại đã công bố lưu hành nhưng chưa được phép phát hành vào lưu thông.
Bên Nhập ghi: - Số tiền nhập từ Tài khoản “Tiền chưa công bố lưu hành”.
Bên Xuất ghi: - Số tiền xuất kho chuyển vào Quỹ dự trữ phát hành.
Số còn lại: - Phản ảnh số tiền đã công bố lưu hành nhưng chưa được phép phát hành vào lưu thông.
Hạch toán chi tiết: mở các tài khoản chi tiết:
1.Tiền giấy
2. Tiền polyme
3. Tiền kim loại
Các tài khoản này hạch toán theo giá trị nhập, xuất tiền (Mệnh giá x Số lượng).
4- Tài khoản 902 – Tiền giao đi tiêu hủy mở các tài khoản chi tiết:
1.Tiền giấy
2. Tiền polyme
3. Tiền kim loại
Các tài khoản này hạch toán theo giá trị nhập, xuất tiền (Mệnh giá x Số lượng).
5- Tài khoản 903 “Tiền đã tiêu hủy”, mở các tài khoản chi tiết:
1.Tiền giấy
2. Tiền polyme
3. Tiền kim loại
Các tài khoản này hạch toán theo giá trị nhập, xuất tiền (Mệnh giá x Số lượng).
6- Về giá trị hạch toán trên các tài khoản:
- Tài khoản 9081 “Tiền mẫu”
- Tài khoản 909 “Tiền đang vận chuyển”
a/ Đối với các loại tiền mới chưa công bố lưu hành: được hạch toán theo giá quy ước mỗi tờ hoặc mỗi miếng tiền kim loại là 1 đồng (một đồng).
b/ Khi tiền mới đã công bố lưu hành thì phải hạch toán theo mệnh giá.