Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 144/2000/QĐ-BNN-TCCB chuyển Công ty Thực phẩm xuất khẩu Hưng Yên thành Công ty cổ phần Thực phẩm xuất khẩu Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/12/2000", "sign_number": "144/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/12/2000", "sign_number": "144/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/12/2000", "sign_number": "144/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/12/2000", "sign_number": "144/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/12/2000", "sign_number": "144/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 144/2000/QĐ-BNN-TCCB chuyển Công ty Thực phẩm xuất khẩu Hưng Yên thành Công ty cổ phần Thực phẩm xuất khẩu Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Công ty Thực phẩm xuất khẩu Hưng Yên, doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập, đơn vị thành viên Tổng công ty Rau quả Việt Nam - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Doanh nghiệp được tiến hành các thủ tục theo quy định hiện hành của Nhà nước với các cơ quan chức năng của Nhà nước để được hưởng các chính sách về:
- Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) theo những danh mục của Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 08-7-1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) như quy định tại Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29-6-1998 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần.
- Hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 177/1999/QĐ-TTg ngày 30-8-1999 của Thủ tướng Chính phủ Về tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, và Quyết định số 95/2000/QĐ-BTC ngày 9-6-2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Về việc ban hành Quy chế quản lý, thu nộp và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước cho việc: Bù số chưa đủ ưu đãi 10 CP/1năm công tác cho người lao động trong Doanh nghiệp; Đào tạo và đào tạo lại do việc chuyển đổi sở hữu và sắp xếp lại Doanh nghiệp; Trợ cấp cho người lao động tự nguyện xin nghỉ thôi việc và nghỉ hưu trước tuổi khi Doanh nghiệp chuyển đổi sở hữu.

Content:
Doanh nghiệp được tiến hành các thủ tục theo quy định hiện hành của Nhà nước với các cơ quan chức năng của Nhà nước để được hưởng các chính sách về:
- Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) theo những danh mục của Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 08-7-1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) như quy định tại Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29-6-1998 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần.
- Hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 177/1999/QĐ-TTg ngày 30-8-1999 của Thủ tướng Chính phủ Về tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, và Quyết định số 95/2000/QĐ-BTC ngày 9-6-2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Về việc ban hành Quy chế quản lý, thu nộp và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước cho việc: Bù số chưa đủ ưu đãi 10 CP/1năm công tác cho người lao động trong Doanh nghiệp; Đào tạo và đào tạo lại do việc chuyển đổi sở hữu và sắp xếp lại Doanh nghiệp; Trợ cấp cho người lao động tự nguyện xin nghỉ thôi việc và nghỉ hưu trước tuổi khi Doanh nghiệp chuyển đổi sở hữu.