Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 681/QĐ-UBND 2016 phát triển mạng lưới vận tải hành khách tỉnh Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/11/2016", "sign_number": "681/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/11/2016", "sign_number": "681/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/11/2016", "sign_number": "681/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/11/2016", "sign_number": "681/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/11/2016", "sign_number": "681/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 681/QĐ-UBND 2016 phát triển mạng lưới vận tải hành khách tỉnh Bắc Ninh

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách tuyến cố định và bến xe, bãi đỗ xe tĩnh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu
...
b) Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn đến năm 2025.
+ Khối lượng vận chuyển hành khách đến năm 2025 khoảng 65,43 triệu lượt khách, trong đó khối lượng vận chuyển hành khách liên tỉnh đạt khoảng 1,635 triệu lượt, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2015-2025 đạt khoảng 21,1%.
+ Phát triển vận tải khách công cộng bằng xe buýt đảm bảo vận chuyển được khoảng 65% nhu cầu đi lại của người dân trong khu vực nội tỉnh, khu công nghiệp.
+ Về tuyến vận tải: quy hoạch tuyến vận tải khách cố định liên tỉnh phù hợp chủ trương của Bộ Giao thông vận tải; đến năm 2025, 14 tuyến vận tải xe buýt nội tỉnh, 07 bến xe đạt chuẩn.
- Giai đoạn 2026-2030.
+ Khối lượng vận chuyển hành khách đến năm 2030 khoảng 130,7 triệu lượt khách, trong đó khối lượng vận chuyển hành khách liên tỉnh đạt khoảng 3,27 triệu lượt, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 đạt khoảng 14,6%.
+ Tiếp tục phát triển mạng lưới tuyến xe buýt một cách hợp lý, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân, nghiên cứu chuyển các tuyến vận tải khách cố định có cự ly nhỏ, tần suất lớn, nhu cầu dịch chuyển đa dạng thành tuyến vận tải bằng xe buýt; hoàn thiện hệ thống hạ tầng, dịch vụ hỗ trợ xe buýt.
+ Phát triển các tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh trên cơ sở đáp ứng nhu cầu vận tải và điều chỉnh phù hợp quy hoạch tuyến vận tải hành khách liên tỉnh toàn quốc.
+ Hoàn thiện hệ thống bến xe, bãi đỗ xe tĩnh, các trạm dừng nghỉ, điểm dừng đỗ tạo thành mạng lưới hợp lý và đạt theo quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định của ngành đáp ứng nhu cầu vận tải và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân.
+ Đổi mới và nâng cao năng lực của phương tiện vận tải hành khách, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải.
II. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH TUYẾN CỐ ĐỊNH VÀ BẾN XE, BÃI ĐỖ XE TĨNH ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030.
1. Định hướng phát triển
Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, từ nay đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 cần có sự phát triển đồng bộ hệ thống mạng tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh và các bến xe khách, các bãi đỗ xe tĩnh trên địa bàn tỉnh phù hợp với sự phát triển của hệ thống kế cấu hạ tầng giao thông đô thị, đáp ứng tốt nhu cầu vận chuyển hành khách; không mở các tuyến xe khách cố định nội tỉnh thay vào đó là nghiên cứu bổ sung các tuyến xe buýt nội tỉnh theo quy hoạch đã được UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt.
Quy hoạch mạng lưới vận tải hành khách tuyến cố định liên tỉnh
- Giai đoạn đến năm 2025.
Trên cơ sở đáp ứng nhu cầu vận tải liên tỉnh đến năm 2025 (khoảng 1,635 triệu lượt hành khách với tốc độ tăng trưởng trung bình khoảng 21,1%) và theo các tiêu chí trên, cụ thể:
+ Giữ nguyên các tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh đang hoạt động giữa tỉnh Bắc Ninh với 25 tỉnh, thành phố trong cả nước.
+ Quy hoạch mở thêm tuyến vận tải hành khách cố định đảm bảo thực hiện kết nối với tổng số 40 tỉnh, thành phố trong cả nước; định kỳ hàng năm (khoảng 6 tháng 01 lần), trên cơ sở nhu cầu đi lại thực tế của nhân dân, Sở Giao thông vận tải nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh bổ sung quy hoạch tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh theo chủ trương của Bộ Giao thông vận tải.
* Giai đoạn đến năm 2030:
Tiếp tục rà soát, điều chỉnh mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh phù hợp với quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải khách cố định liên tỉnh toàn quốc dựa trên nhu cầu đi lại thực tế của người dân, các bến xe mới được xây dựng, mạng lưới giao thông... và theo chủ trương của Bộ Giao thông vận tải.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn đến năm 2025.
+ Khối lượng vận chuyển hành khách đến năm 2025 khoảng 65,43 triệu lượt khách, trong đó khối lượng vận chuyển hành khách liên tỉnh đạt khoảng 1,635 triệu lượt, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2015-2025 đạt khoảng 21,1%.
+ Phát triển vận tải khách công cộng bằng xe buýt đảm bảo vận chuyển được khoảng 65% nhu cầu đi lại của người dân trong khu vực nội tỉnh, khu công nghiệp.
+ Về tuyến vận tải: quy hoạch tuyến vận tải khách cố định liên tỉnh phù hợp chủ trương của Bộ Giao thông vận tải; đến năm 2025, 14 tuyến vận tải xe buýt nội tỉnh, 07 bến xe đạt chuẩn.
- Giai đoạn 2026-2030.
+ Khối lượng vận chuyển hành khách đến năm 2030 khoảng 130,7 triệu lượt khách, trong đó khối lượng vận chuyển hành khách liên tỉnh đạt khoảng 3,27 triệu lượt, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 đạt khoảng 14,6%.
+ Tiếp tục phát triển mạng lưới tuyến xe buýt một cách hợp lý, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân, nghiên cứu chuyển các tuyến vận tải khách cố định có cự ly nhỏ, tần suất lớn, nhu cầu dịch chuyển đa dạng thành tuyến vận tải bằng xe buýt; hoàn thiện hệ thống hạ tầng, dịch vụ hỗ trợ xe buýt.
+ Phát triển các tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh trên cơ sở đáp ứng nhu cầu vận tải và điều chỉnh phù hợp quy hoạch tuyến vận tải hành khách liên tỉnh toàn quốc.
+ Hoàn thiện hệ thống bến xe, bãi đỗ xe tĩnh, các trạm dừng nghỉ, điểm dừng đỗ tạo thành mạng lưới hợp lý và đạt theo quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định của ngành đáp ứng nhu cầu vận tải và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân.
+ Đổi mới và nâng cao năng lực của phương tiện vận tải hành khách, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải.
II. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH TUYẾN CỐ ĐỊNH VÀ BẾN XE, BÃI ĐỖ XE TĨNH ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030.
1. Định hướng phát triển
Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, từ nay đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 cần có sự phát triển đồng bộ hệ thống mạng tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh và các bến xe khách, các bãi đỗ xe tĩnh trên địa bàn tỉnh phù hợp với sự phát triển của hệ thống kế cấu hạ tầng giao thông đô thị, đáp ứng tốt nhu cầu vận chuyển hành khách; không mở các tuyến xe khách cố định nội tỉnh thay vào đó là nghiên cứu bổ sung các tuyến xe buýt nội tỉnh theo quy hoạch đã được UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt.
Quy hoạch mạng lưới vận tải hành khách tuyến cố định liên tỉnh
- Giai đoạn đến năm 2025.
Trên cơ sở đáp ứng nhu cầu vận tải liên tỉnh đến năm 2025 (khoảng 1,635 triệu lượt hành khách với tốc độ tăng trưởng trung bình khoảng 21,1%) và theo các tiêu chí trên, cụ thể:
+ Giữ nguyên các tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh đang hoạt động giữa tỉnh Bắc Ninh với 25 tỉnh, thành phố trong cả nước.
+ Quy hoạch mở thêm tuyến vận tải hành khách cố định đảm bảo thực hiện kết nối với tổng số 40 tỉnh, thành phố trong cả nước; định kỳ hàng năm (khoảng 6 tháng 01 lần), trên cơ sở nhu cầu đi lại thực tế của nhân dân, Sở Giao thông vận tải nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh bổ sung quy hoạch tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh theo chủ trương của Bộ Giao thông vận tải.
* Giai đoạn đến năm 2030:
Tiếp tục rà soát, điều chỉnh mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh phù hợp với quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải khách cố định liên tỉnh toàn quốc dựa trên nhu cầu đi lại thực tế của người dân, các bến xe mới được xây dựng, mạng lưới giao thông... và theo chủ trương của Bộ Giao thông vận tải.