Document: Điều 14 Nghị định 51/2014/NĐ-CP giao khu vực biển nhất định cho tổ chức cá nhân khai thác sử dụng tài nguyên biển

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/2014", "sign_number": "51/2014/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/2014", "sign_number": "51/2014/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/2014", "sign_number": "51/2014/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/2014", "sign_number": "51/2014/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/05/2014", "sign_number": "51/2014/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 14 Nghị định 51/2014/NĐ-CP giao khu vực biển nhất định cho tổ chức cá nhân khai thác sử dụng tài nguyên biển có nội dung như sau:

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển
1. Quyết định giao khu vực biển được sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi tổ chức, cá nhân được phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
b) Thay đổi tên tổ chức, cá nhân được phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
c) Thay đổi quy mô, diện tích khai thác, sử dụng tài nguyên biển dẫn đến làm thay đổi diện tích khu vực biển được giao.
2. Việc sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển chỉ được xem xét khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển đã nộp đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 4 Điều 16 Nghị định này cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
b) Đến thời điểm đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển, tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 2 Điều 12 Nghị định này;
c) Quyết định giao khu vực biển còn hiệu lực.
3. Việc chấp thuận sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển đã cấp được thể hiện bằng việc cấp mới quyết định giao khu vực biển. Thời hạn giao khu vực biển là thời hạn còn lại của quyết định giao trước đó.

Content:
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển
1. Quyết định giao khu vực biển được sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi tổ chức, cá nhân được phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
b) Thay đổi tên tổ chức, cá nhân được phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
c) Thay đổi quy mô, diện tích khai thác, sử dụng tài nguyên biển dẫn đến làm thay đổi diện tích khu vực biển được giao.
2. Việc sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển chỉ được xem xét khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển đã nộp đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 4 Điều 16 Nghị định này cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
b) Đến thời điểm đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển, tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 2 Điều 12 Nghị định này;
c) Quyết định giao khu vực biển còn hiệu lực.
3. Việc chấp thuận sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển đã cấp được thể hiện bằng việc cấp mới quyết định giao khu vực biển. Thời hạn giao khu vực biển là thời hạn còn lại của quyết định giao trước đó.