Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 11/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 2979/2015/QĐ-UBND Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "17/04/2019", "sign_number": "11/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "17/04/2019", "sign_number": "11/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "17/04/2019", "sign_number": "11/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "17/04/2019", "sign_number": "11/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "17/04/2019", "sign_number": "11/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 11/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 2979/2015/QĐ-UBND Hải Phòng

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp thực hiện quản lý nhà nước công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 2979/2015/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố:
...
4. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 12. Phối hợp báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
1. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo định kỳ 06 tháng và hàng năm. Thời điểm lấy số liệu báo cáo 06 tháng tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 hàng năm; đối với báo cáo năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của địa phương gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 05 tháng 7 (đối với báo cáo 06 tháng); trước ngày 05 tháng 01 năm tiếp theo (đối với báo cáo hàng năm).
3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc, Ủy ban nhân dân 5. Bổ sung Điều 12a vào sau Điều 12 như sau:phạm vi quản lý của mình gửi Sở Tư pháp trước ngày 10 tháng 7 (đối với báo cáo 06 tháng); trước ngày 10 tháng 01 năm tiếp theo (đối với báo cáo hàng năm) để Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
4. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, dự thảo Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn thành phố; gửi dự thảo báo cáo đến Ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 15 tháng 7 (đối với báo cáo 06 tháng); trước ngày 15 tháng 01 năm tiếp theo (đối với báo cáo hàng năm) để gửi Bộ Tư pháp theo quy định.”

Content:
Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 12. Phối hợp báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
1. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo định kỳ 06 tháng và hàng năm. Thời điểm lấy số liệu báo cáo 06 tháng tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 hàng năm; đối với báo cáo năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của địa phương gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 05 tháng 7 (đối với báo cáo 06 tháng); trước ngày 05 tháng 01 năm tiếp theo (đối với báo cáo hàng năm).
3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc, Ủy ban nhân dân 5. Bổ sung Điều 12a vào sau Điều 12 như sau:phạm vi quản lý của mình gửi Sở Tư pháp trước ngày 10 tháng 7 (đối với báo cáo 06 tháng); trước ngày 10 tháng 01 năm tiếp theo (đối với báo cáo hàng năm) để Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, dự thảo Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn thành phố; gửi dự thảo báo cáo đến Ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 15 tháng 7 (đối với báo cáo 06 tháng); trước ngày 15 tháng 01 năm tiếp theo (đối với báo cáo hàng năm) để gửi Bộ Tư pháp theo quy định.”