Document: Khoản 11 Điều 2 Quyết định 15/2009/QĐ-UBND cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Bảo vệ thực vật Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "23/04/2009", "sign_number": "15/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Lập", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "23/04/2009", "sign_number": "15/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Lập", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "23/04/2009", "sign_number": "15/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Lập", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "23/04/2009", "sign_number": "15/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Lập", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "23/04/2009", "sign_number": "15/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Lập", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 2 Quyết định 15/2009/QĐ-UBND cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Bảo vệ thực vật Hậu Giang

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Bảo vệ thực vật
...
11. Quản lý thuốc bảo vệ thực vật:
a. Trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cơ chế, chính sách về quản lý thuốc bảo vệ thực vật do Cục Bảo vệ thực vật đề xuất, xây dựng được Bộ phê duyệt;
b. Trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và công bố danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng và thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng ở Việt Nam;
c. Thực hiện tốt quy định thủ tục cấp và thu hồi chứng chỉ hành nghề và buôn bán, sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật; quy định điều kiện và thủ tục cấp phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của Cục Bảo vệ thực vật đã được của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
d. Hướng dẫn, quản lý và tổ chức thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật mới theo ủy quyền của Cục Bảo vệ thực vật;
đ. Quản lý, tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật xuất khẩu, nhập khẩu; thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật tại kho, xưởng sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán và sử dụng; kiểm định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông, lâm sản theo ủy quyền của Cục Bảo vệ thực vật;
e. Hướng dẫn thực hiện công tác quản lý thuốc bảo vệ thực vật ở địa phương; hướng dẫn việc thu gom và tiêu hủy thuốc, bao bì thuốc bảo vệ thực vật;
g. Trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh việc lập quỹ và sử dụng dự trữ địa phương về thuốc bảo vệ thực vật, chế độ quản lý, phương thức sử dụng dự trữ về thuốc bảo vệ thực vật ở cấp tỉnh theo hướng dẫn của Cục Bảo vệ thực vật;
h. Hướng dẫn các địa phương kiểm tra việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây trồng để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

Content:
Quản lý thuốc bảo vệ thực vật:
a. Trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cơ chế, chính sách về quản lý thuốc bảo vệ thực vật do Cục Bảo vệ thực vật đề xuất, xây dựng được Bộ phê duyệt;
b. Trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và công bố danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng và thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng ở Việt Nam;
c. Thực hiện tốt quy định thủ tục cấp và thu hồi chứng chỉ hành nghề và buôn bán, sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật; quy định điều kiện và thủ tục cấp phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của Cục Bảo vệ thực vật đã được của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
d. Hướng dẫn, quản lý và tổ chức thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật mới theo ủy quyền của Cục Bảo vệ thực vật;
đ. Quản lý, tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật xuất khẩu, nhập khẩu; thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật tại kho, xưởng sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán và sử dụng; kiểm định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông, lâm sản theo ủy quyền của Cục Bảo vệ thực vật;
e. Hướng dẫn thực hiện công tác quản lý thuốc bảo vệ thực vật ở địa phương; hướng dẫn việc thu gom và tiêu hủy thuốc, bao bì thuốc bảo vệ thực vật;
g. Trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh việc lập quỹ và sử dụng dự trữ địa phương về thuốc bảo vệ thực vật, chế độ quản lý, phương thức sử dụng dự trữ về thuốc bảo vệ thực vật ở cấp tỉnh theo hướng dẫn của Cục Bảo vệ thực vật;
h. Hướng dẫn các địa phương kiểm tra việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây trồng để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.