Document: Điều 1 ​Quyết định 762/QĐ-UBND 2023 giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "16/12/2023", "sign_number": "762/QĐ-UBND", "signer": "Trương Hải Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "16/12/2023", "sign_number": "762/QĐ-UBND", "signer": "Trương Hải Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "16/12/2023", "sign_number": "762/QĐ-UBND", "signer": "Trương Hải Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "16/12/2023", "sign_number": "762/QĐ-UBND", "signer": "Trương Hải Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "16/12/2023", "sign_number": "762/QĐ-UBND", "signer": "Trương Hải Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 ​Quyết định 762/QĐ-UBND 2023 giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Gia Lai có nội dung như sau:

Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2024 cho các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị để triển khai thực hiện, cụ thể:
(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm (GRDP): 8,6% (các chỉ tiêu về GRDP tính trên nền số liệu do Tổng cục Thống kê công bố).
+ Ngành nông lâm nghiệp - thủy sản tăng 5,1%.
+ Ngành công nghiệp - xây dựng tăng 13,92%.
+ Ngành dịch vụ tăng 7,9%.
+ Thuế sản phẩm tăng 4,9%.
(2) Cơ cấu kinh tế:
+ Ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản: 26,91%.
+ Ngành công nghiệp - Xây dựng: 27,80%.
+ Ngành dịch vụ: 41,39%.
+ Thuế sản phẩm: 3,90%.
(3) GRDP bình quân đầu người: 72 triệu đồng/người1.
(4) Số xã đạt chuẩn nông thôn mới: 07 xã.
(5) Kim ngạch xuất khẩu: 750 triệu USD.
(6) Kim ngạch nhập khẩu: 115 triệu USD.
(7) Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 5.815 tỷ đồng.
(8) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội: 46.000 tỷ đồng.
(9) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ: 123.000 tỷ đồng.
(10) Tỷ lệ đô thị hóa: 34%
(11) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,12%.
(12) Số lao động được tạo việc làm mới: 26.800 người.
(13) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 63%.
(14) Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều) còn 6,11%;
+ Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo 2%.
+ Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số 3%.
+ Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo đối với huyện nghèo Kông Chro 5,5%.
(15) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: 68,03%.
+ Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo: 94%.
+ Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi trung học cơ sở: 96,8%.
(16) Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt Tiêu chí quốc gia về y tế: 95%.
+ Số giường bệnh/vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) đạt 27,6 giường/vạn dân.
+ Số bác sỹ/vạn dân: 8,6 bác sỹ/vạn dân.
(17) Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế: 93,75%.
(18) Tỷ lệ che phủ của rừng (kể cả cây cao su): 47,5%.
+ Diện tích trồng rừng trong năm: 9.000 ha.
(19) Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh: 97,9%.
(20) Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung: 80%.
(21) Tỷ lệ chất thải sinh hoạt được thu gom và xử lý ở đô thị: 90,6%.

Content:
Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2024 cho các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị để triển khai thực hiện, cụ thể:
(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm (GRDP): 8,6% (các chỉ tiêu về GRDP tính trên nền số liệu do Tổng cục Thống kê công bố).
+ Ngành nông lâm nghiệp - thủy sản tăng 5,1%.
+ Ngành công nghiệp - xây dựng tăng 13,92%.
+ Ngành dịch vụ tăng 7,9%.
+ Thuế sản phẩm tăng 4,9%.
(2) Cơ cấu kinh tế:
+ Ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản: 26,91%.
+ Ngành công nghiệp - Xây dựng: 27,80%.
+ Ngành dịch vụ: 41,39%.
+ Thuế sản phẩm: 3,90%.
(3) GRDP bình quân đầu người: 72 triệu đồng/người1.
(4) Số xã đạt chuẩn nông thôn mới: 07 xã.
(5) Kim ngạch xuất khẩu: 750 triệu USD.
(6) Kim ngạch nhập khẩu: 115 triệu USD.
(7) Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 5.815 tỷ đồng.
(8) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội: 46.000 tỷ đồng.
(9) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ: 123.000 tỷ đồng.
(10) Tỷ lệ đô thị hóa: 34%
(11) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,12%.
(12) Số lao động được tạo việc làm mới: 26.800 người.
(13) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 63%.
(14) Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều) còn 6,11%;
+ Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo 2%.
+ Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số 3%.
+ Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo đối với huyện nghèo Kông Chro 5,5%.
(15) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: 68,03%.
+ Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo: 94%.
+ Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi trung học cơ sở: 96,8%.
(16) Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt Tiêu chí quốc gia về y tế: 95%.
+ Số giường bệnh/vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) đạt 27,6 giường/vạn dân.
+ Số bác sỹ/vạn dân: 8,6 bác sỹ/vạn dân.
(17) Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế: 93,75%.
(18) Tỷ lệ che phủ của rừng (kể cả cây cao su): 47,5%.
+ Diện tích trồng rừng trong năm: 9.000 ha.
(19) Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh: 97,9%.
(20) Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung: 80%.
(21) Tỷ lệ chất thải sinh hoạt được thu gom và xử lý ở đô thị: 90,6%.