Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1956/QĐ-UBND phê duyệt mức hỗ trợ đầu tư bảo vệ và phát triển rừng Bắc Kạn 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/11/2016", "sign_number": "1956/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/11/2016", "sign_number": "1956/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/11/2016", "sign_number": "1956/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/11/2016", "sign_number": "1956/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "28/11/2016", "sign_number": "1956/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1956/QĐ-UBND phê duyệt mức hỗ trợ đầu tư bảo vệ và phát triển rừng Bắc Kạn 2016

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ đầu tư thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau:
...
5. Khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên:
a) Khoán bảo vệ rừng phòng hộ tại huyện 30a và các xã thuộc Khu vực II, III:
- Thiết kế, lập hồ sơ giao khoán (lập cho chu kỳ giao khoán 05 năm): 50.000 đồng/ha.
- Hỗ trợ công bảo vệ rừng: 300.000 đồng/ha/năm.
- Chi phí quản lý dự án 10% tổng kinh phí giao khoán hàng năm, trong đó:
+ Cấp tỉnh 0,7%.
+ Cấp huyện 0,3%.
+ Ban Phát triển rừng xã, phường, thị trấn 01%.
+ Chủ đầu tư dự án 07%.
+ Ban Phát triển rừng thôn 01%.
b) Khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên:
- Không trồng bổ sung:
+ Thiết kế, lập hồ sơ giao khoán (lập cho chu kỳ giao khoán 06 năm): 50.000 đồng/ha.
+ Hỗ trợ công bảo vệ rừng: 500.000 đồng/ha/năm.
+ Chi phí quản lý dự án 10% tổng kinh phí giao khoán hàng năm, trong đó: Cấp tỉnh 0,7%; cấp huyện 0,3% ; Ban Phát triển rừng xã, phường, thị trấn 01%; chủ đầu tư dự án 07%; Ban Phát triển rừng thôn 01%.
- Có trồng bổ sung:
+ Trồng và chăm sóc rừng trồng năm thứ nhất: 2.750.000 đồng/ha, trong đó:
Thiết kế, lập hồ sơ giao khoán (lập cho chu kỳ giao khoán 06 năm): 900.000 đồng/ha; chi phí mua cây giống và hỗ trợ công 1.600.000 đồng/ha; chi phí quản lý dự án 10% 250.000 đồng/ha gồm: Cấp tỉnh 0,7%: 17.500 đồng/ha, cấp huyện 0,3%: 7.500 đồng/ha, Ban Phát triển rừng xã, phường, thị trấn 01%: 25.000 đồng/ha, chủ đầu tư dự án 07%: 175.000 đồng/ha, Ban Phát triển rừng thôn 01%: 25.000 đồng/ha.
+ Chăm sóc năm thứ hai và năm thứ ba: 1.760.000 đồng/ha/năm, trong đó:
Hỗ trợ công: 1.600.000 đồng/ha/năm; chi phí quản lý dự án 10%: 160.000 đồng/ha/năm gồm: Cấp tỉnh 0,7%: 11.200 đồng/ha/năm, cấp huyện 0,3%: 4.800 đồng/ha/năm, Ban Phát triển rừng xã, phường, thị trấn 01%: 16.000 đồng/ha/năm, chủ đầu tư dự án 07%: 112.000 đồng/ha/năm, Ban Phát triển rừng thôn 01%: 16.000 đồng/ha/năm.
+ Chăm sóc năm thứ tư, năm thứ năm và năm thứ sáu: 660.000 đồng/ha/năm, trong đó:
Hỗ trợ công: 600.000 đồng/ha/năm; chi phí quản lý dự án 10%: 60.000 đồng/ha/năm gồm: Cấp tỉnh 0,7%: 4.200 đồng/ha/năm, cấp huyện 0,3%: 1.800 đồng/ha/năm, Ban Phát triển rừng xã, phường, thị trấn 01%: 6.000 đồng/ha/năm, chủ đầu tư dự án 07%: 42.000 đồng/ha/năm, Ban Phát triển rừng thôn 01%: 6.000 đồng/ha/năm.
Riêng đối với diện tích giao khoán bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lâm nghiệp Bắc Kạn được ngân sách nhà nước hỗ trợ bằng 50% so với mức bình quân giao khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng.

Content:
Khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên:
a) Khoán bảo vệ rừng phòng hộ tại huyện 30a và các xã thuộc Khu vực II, III:
- Thiết kế, lập hồ sơ giao khoán (lập cho chu kỳ giao khoán 05 năm): 50.000 đồng/ha.
- Hỗ trợ công bảo vệ rừng: 300.000 đồng/ha/năm.
- Chi phí quản lý dự án 10% tổng kinh phí giao khoán hàng năm, trong đó:
+ Cấp tỉnh 0,7%.
+ Cấp huyện 0,3%.
+ Ban Phát triển rừng xã, phường, thị trấn 01%.
+ Chủ đầu tư dự án 07%.
+ Ban Phát triển rừng thôn 01%.
b) Khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên:
- Không trồng bổ sung:
+ Thiết kế, lập hồ sơ giao khoán (lập cho chu kỳ giao khoán 06 năm): 50.000 đồng/ha.
+ Hỗ trợ công bảo vệ rừng: 500.000 đồng/ha/năm.
+ Chi phí quản lý dự án 10% tổng kinh phí giao khoán hàng năm, trong đó: Cấp tỉnh 0,7%; cấp huyện 0,3% ; Ban Phát triển rừng xã, phường, thị trấn 01%; chủ đầu tư dự án 07%; Ban Phát triển rừng thôn 01%.
- Có trồng bổ sung:
+ Trồng và chăm sóc rừng trồng năm thứ nhất: 2.750.000 đồng/ha, trong đó:
Thiết kế, lập hồ sơ giao khoán (lập cho chu kỳ giao khoán 06 năm): 900.000 đồng/ha; chi phí mua cây giống và hỗ trợ công 1.600.000 đồng/ha; chi phí quản lý dự án 10% 250.000 đồng/ha gồm: Cấp tỉnh 0,7%: 17.500 đồng/ha, cấp huyện 0,3%: 7.500 đồng/ha, Ban Phát triển rừng xã, phường, thị trấn 01%: 25.000 đồng/ha, chủ đầu tư dự án 07%: 175.000 đồng/ha, Ban Phát triển rừng thôn 01%: 25.000 đồng/ha.
+ Chăm sóc năm thứ hai và năm thứ ba: 1.760.000 đồng/ha/năm, trong đó:
Hỗ trợ công: 1.600.000 đồng/ha/năm; chi phí quản lý dự án 10%: 160.000 đồng/ha/năm gồm: Cấp tỉnh 0,7%: 11.200 đồng/ha/năm, cấp huyện 0,3%: 4.800 đồng/ha/năm, Ban Phát triển rừng xã, phường, thị trấn 01%: 16.000 đồng/ha/năm, chủ đầu tư dự án 07%: 112.000 đồng/ha/năm, Ban Phát triển rừng thôn 01%: 16.000 đồng/ha/năm.
+ Chăm sóc năm thứ tư, năm thứ năm và năm thứ sáu: 660.000 đồng/ha/năm, trong đó:
Hỗ trợ công: 600.000 đồng/ha/năm; chi phí quản lý dự án 10%: 60.000 đồng/ha/năm gồm: Cấp tỉnh 0,7%: 4.200 đồng/ha/năm, cấp huyện 0,3%: 1.800 đồng/ha/năm, Ban Phát triển rừng xã, phường, thị trấn 01%: 6.000 đồng/ha/năm, chủ đầu tư dự án 07%: 42.000 đồng/ha/năm, Ban Phát triển rừng thôn 01%: 6.000 đồng/ha/năm.
Riêng đối với diện tích giao khoán bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lâm nghiệp Bắc Kạn được ngân sách nhà nước hỗ trợ bằng 50% so với mức bình quân giao khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng.