Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 555/QĐ-TTg 2018 Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2018", "sign_number": "555/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2018", "sign_number": "555/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2018", "sign_number": "555/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2018", "sign_number": "555/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/05/2018", "sign_number": "555/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 555/QĐ-TTg 2018 Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Điện Biên

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Điện Biên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển kinh tế đảm bảo gắn kết chặt chẽ với tăng cường và củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tăng cường củng cố đối ngoại, xây dựng nền hành chính hiện đại.
II. ĐIỀU CHỈNH MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững, đi đôi với thúc đẩy tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc, giữ vững ổn định chính trị-xã hội; phấn đấu đến năm 2020, đưa Điện Biên thành tỉnh có trình độ phát triển trung bình trong vùng trung du và Miền núi phía Bắc, từng bước thu hẹp khoảng cách về mức sống của nhân dân so với các vùng khác trong cả nước.
2. Các mục tiêu phát triển cụ thể
...
d) Mục tiêu an ninh quốc phòng
- Ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng - an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới và khối đại đoàn kết các dân tộc; kiềm chế gia tăng, đẩy lùi tội phạm, tệ nạn xã hội. Ngăn chặn kịp thời các tội phạm và âm mưu diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch.
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đường tuần tra biên giới; kiên cố hóa các đồn, trạm biên phòng theo tiêu chuẩn. Hoàn chỉnh hệ thống đường vành đai biên giới, đường ra biên giới theo tiêu chuẩn đường cấp V, VI miền núi.
III. TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu chung:
Phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, cải thiện rõ rệt và đồng bộ hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế, dân sinh và đảm bảo quốc phòng, an ninh. Thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các khu vực dân cư, các điều kiện trật tự, an toàn xã hội và an sinh xã hội được đảm bảo tốt; an ninh được giữ vững. Phấn đấu đến năm 2030 Điện Biên thành một tỉnh có trình độ phát triển ở mức trung bình khá trong Vùng trung du và Miền núi phía Bắc; là Trung tâm dịch vụ, du lịch của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ.
2. Các mục tiêu phát triển cụ thể:
a) Các mục tiêu kinh tế
- Tốc độ tăng GRDP của tỉnh bình quân cả thời kỳ giai đoạn 2021 - 2030 tăng 7,5%/năm, GRDP bình quân đầu người của tỉnh so với trung bình cả nước bằng 72,8% mức trung bình cả nước vào năm 2030.
- Tạo sự chuyển biến rõ nét và vững chắc về cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, giảm tỷ trọng nông, lâm nghiệp, tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong tổng GRDP của tỉnh; đến năm 2030 nông lâm nghiệp chiếm khoảng 11,8%; công nghiệp - xây dựng chiếm 30,9% và dịch vụ 57,3%.
- Trong thời kỳ 2021 - 2030, phấn đấu tốc độ tăng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng bình quân đạt 12%. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 178,7 nghìn tỷ đồng.
b) Các mục tiêu xã hội
- Trong giai đoạn 2021 - 2030, tạo việc làm cho khoảng 9.000 - 10.000 lao động/năm. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều của tỉnh, đến năm 2030 xuống dưới 10%.
- Đến năm 2030, tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3. Tỷ lệ huy động dân số trong độ tuổi ra lớp: 0-2 tuổi đạt 60%; 6- 10 tuổi học tiểu học đạt 99,8%; 11-14 tuổi học THCS đạt 96,5%; 15-18 tuổi học THPT và tương đương đạt 80%.
- Phấn đấu đến năm 2030, duy trì tỷ số bác sỹ/vạn dân cao hơn trung bình cả nước, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn dưới 9%;
Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ người dân tham gia luyện tập thể thao thường xuyên đạt 35 - 38%, tỷ lệ hộ gia đình luyện tập thể dục thể thao đạt 23 - 26% tổng số hộ.
c) Mục tiêu sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường ứng phó với biến đổi khí hậu
- Khai thác và sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là đất đai, nguồn nước, khoáng sản. Nâng tỷ lệ che phủ của rừng từ 38,4% năm 2015 lên khoảng 42% năm 2020 và 48% năm 2030.
- Đến năm 2030: 100% số dân đô thị sử dụng nước sạch và 95% số dân nông thôn được cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh trở lên.
d) Mục tiêu an ninh quốc phòng
- Tiếp tục giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng - an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới và khối đại đoàn kết các dân tộc; kiềm chế gia tăng đẩy lùi tội phạm, tệ nạn xã hội. Ngăn chặn kịp thời các tội phạm và âm mưu diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch.
- Nâng cấp, sửa chữa hệ thống đường tuần tra biên giới; các đồn, trạm biên phòng theo tiêu chuẩn.
IV. CÁC KHÂU ĐỘT PHÁ
1. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng và đô thị:
- Tiếp tục đầu tư hoàn thiện mạng lưới giao thông, liên kết giữa các vùng trong tỉnh, với các tỉnh trong khu vực, ưu tiên nâng cấp mở rộng sân bay Điện Biên Phủ theo quy hoạch điều chỉnh được duyệt; khai thác nguồn lực đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đáp ứng yêu cầu phát triển.
- Phát triển các khu dân cư, khu đô thị mới, khu thương mại dịch vụ và khu vui chơi giải trí... Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng cho các địa bàn vùng cao, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. Thực hiện đầu tư cơ sở hạ tầng các khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch. Xây dựng thành phố Điện Biên Phủ đến năm 2020 đáp ứng tiêu chí đô thị loại II và là trung tâm kinh tế khu vực Tây Bắc. Xây dựng thị xã Mường Lay trở thành thị xã Văn hóa - Du lịch giai đoạn 2016 - 2020 và trở thành đô thị loại III vào năm 2025.
2. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
Tập trung phát triển nguồn nhân lực đảm bảo chất lượng phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, yêu cầu hội nhập và phát triển của tỉnh. Nâng cao trình độ học vấn, trình độ nghề cho lao động. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức. Xây dựng nhân lực khoa học và công nghệ, đội ngũ doanh nhân. Phát triển một số cơ sở đào tạo nhân lực đa cấp, đa ngành; liên thông giữa các cấp và các ngành đào tạo đáp ứng nhu cầu trong và ngoài tỉnh.
3. Đột phá về thể chế: Kịp thời thể chế hóa, cụ thể hóa các văn bản của Chính phủ, các bộ, ngành trung ương vào điều kiện thực tế của tỉnh để hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, khai thác tiềm năng lợi thế để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
V. ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH KINH TẾ
1. Nông nghiệp
a) Quan điểm phát triển nông nghiệp
- Tập trung tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gia tăng giá trị trên mỗi đơn vị diện tích đất, xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, cách đồng mẫu lớn, sản xuất hàng hóa tập trung theo chuỗi sản phẩm và an toàn thực phẩm.
- Trong 10-15 năm tới tập trung phát triển một số sản phẩm chủ lực, như: Lúa gạo, cà phê, cao su, chè, chăn nuôi đại gia súc, bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chế biến lâm sản; Gắn phát triển nông nghiệp với du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng thành chuỗi du lịch.
b) Nhiệm vụ và giải pháp phát triển nông nghiệp
- Về trồng trọt
Cây lúa: Tập trung phát triển, gắn sản xuất với chế biến, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ; xây dựng, phát huy thương hiệu (chỉ dẫn địa lý) đối với gạo đặc sản Điện Biên, từng bước hình thành các vùng trọng điểm sản xuất lúa hàng hóa theo hướng cánh đồng lớn, tạo liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị gắn với quy hoạch vùng trồng lúa chất lượng cao tại các khu vực có điều kiện: Lòng chảo Điện Biên (khoảng 4.300 ha) và huyện Tuần Giáo (2.000 - 2.500 ha).
Cây ngô: Diện tích ngô vào khoảng 29 nghìn ha; phát triển các vùng ngô trọng điểm như: Pú Nhung - Phình Sáng - Rạng Đông (Tuần Giáo), vùng Tủa Chùa, Điện Biên Đông và Điện Biên.
Cây chè: Tiếp tục đầu tư khai thác, chế biến chè và bảo vệ tốt gần 10.000 cây chè cổ thụ. Đến năm 2030, diện tích chè toàn tỉnh khoảng 1.000 - 1.200 ha. Vùng sản xuất chè tập trung được quy hoạch là cao nguyên Tủa Chùa.
Cây cà phê: Thực hiện thâm canh diện tích cây cà phê hiện có, mở rộng diện tích cà phê khi có Điều kiện, chú trọng chế biến và tiêu thụ. Đến năm 2030, toàn tỉnh có khoảng 5.000 ha cà phê, tập trung tại địa bàn các huyện như Mường Ảng, Tuần Giáo, Điện Biên…
Cây cao su: Phối hợp chặt chẽ với Tập đoàn Công nghiệp cao su bảo vệ và phát triển diện tích cao su theo quy hoạch Dự kiến năm 2030, diện tích cao su toàn tỉnh khoảng 10.000 ha tạo vùng nguyên liệu cho Công nghiệp chế biến mủ cao su.
Cây Macca: Từng bước đưa loài cây này vào cơ cấu giống cây trồng của tỉnh, trồng tập trung ở các huyện: Tuần Giáo, Mường Ảng, Điện Biên, Mường Nhé.
Cây ăn quả: Chăm sóc, bảo vệ diện tích cây hiện có và phục tráng lại một số giống cây ăn quả quý (Cam Mường Pồn, Quýt Thanh Chăn, hồng không hạt). Cải tạo vườn tạp ở các hộ gia đình. Khuyến khích trang trại trồng cây ăn quả và kết hợp với chăn nuôi, gắn với công nghiệp chế biến. Năm 2030, diện tích cây ăn quả toàn tỉnh vào khoảng 3.500 - 4.000 ha.
Cây thực phẩm: Phát triển trồng rau, đậu và cây thực phẩm khác tại các khu vực ven đô, nhất là ven thành phố Điện Biên Phủ, thị xã Mường Lay, ven các thị trấn, trung tâm cụm dân cư và các khu vực tập trung dân cư.
Cây dược liệu dưới tán rừng: Với tiềm năng phát triển cây dược liệu dưới tán rừng. Trong thời gian tới tiếp tục phát triển diện tích Thảo quả, Sa nhân, Sâm Ngọc Linh ở các vùng có độ cao trên 1.000 m thuộc địa bàn các huyện Tuần Giáo, Điện Biên Đông, Mường Nhé. Phát triển thêm một số cây thảo dược khác có giá trị dưới tán rừng tự nhiên như: Tam thất, Hà thủ ô đỏ, Mã tiền, Cốt toái bổ, Râu mèo, Hoàng đằng, Gừng, Nghệ. Đến năm 2030, diện tích trồng cây dược liệu khoảng 400 - 500 ha.
- Về chăn nuôi: Kết hợp giữa chăn nuôi hộ gia đình với thu hút đầu tư xây dựng trang trại chăn nuôi, tạo nguồn nguyên liệu cho nhà máy chế biến thịt quy mô nhỏ phục vụ du khách và nhu cầu nội tỉnh. Tập trung tăng đàn gia súc bình quân hàng năm 4,85%. Phát triển nuôi trâu, bò, lợn và gia cầm rộng khắp các huyện đáp ứng nhu cầu thực phẩm trong tỉnh.
- Phát triển ngành lâm nghiệp: Tập trung khoanh nuôi bảo vệ khoanh nuôi tái sinh rừng kết hợp trồng rừng mới để phát triển lâm nghiệp bền vững. Xây dựng vùng nguyên liệu cho các nhà máy chế biến lâm sản; đưa tỷ lệ che phủ của rừng lên 42% vào năm 2020, lên 48% năm 2030.
- Định hướng phát triển ngành thủy sản: Nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững, hiệu quả trên cơ sở khai thác và sử dụng hợp lý các hồ thủy lợi, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm phù hợp với yêu cầu thị trường. Phấn đấu đến năm 2020, diện tích nuôi trồng thủy sản 2.075 ha; tổng sản lượng thủy sản 2.998 tấn.
2. Định hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
- Phát triển nhanh và vững chắc công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Phấn đấu đến năm 2030, Điện Biên có các cơ sở công nghiệp với quy mô, cơ cấu phù hợp với điều kiện, tiềm năng, lợi thế của tỉnh và có khả năng cạnh tranh cao.
- Tập trung phát triển 4 ngành công nghiệp: (i). Chế biến nông, lâm sản; (ii). Công nghiệp điện; (iii). Sản xuất vật liệu xây dựng; (iv). Khai thác chế biến khoáng sản. Đồng thời duy trì các ngành nghề sản xuất hàng tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ.
3. Phát triển các ngành dịch vụ có trọng tâm, trọng điểm, trong đó trọng tâm là các đô thị và các dịch vụ du lịch, thương mại, tài chính, xuất nhập khẩu, đồng thời nâng cao chất lượng hiệu quả của các dịch vụ công; trọng điểm là phát triển dịch vụ tại các khu du lịch và Bản văn hóa.
a) Phát triển thương mại: Từng bước đầu tư hiện đại hóa kết cấu hạ tầng thương mại, tăng cường hợp tác phát triển thương mại biên giới với các nước có chung biên giới. Trong giai đoạn 2016 - 2020, phát triển thương mại cửa khẩu: Xây dựng, phát triển thành phố Điện Biên Phủ và cửa khẩu Tây Trang, cửa khẩu Huổi Puốc, lối mở A Pa Chải thành các trung tâm trung chuyển để phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch; Phấn đấu tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tăng bình quân 14,25%. Giá trị xuất nhập khẩu năm 2020 đạt 100 triệu USD, năm 2030 đạt 500 - 600 triệu USD.
- Sau năm 2020 tiếp tục nâng cấp hiện đại hóa các Trung tâm thương mại ở các đô thị, các cửa khẩu và xây dựng đồng bộ mạng lưới thương mại đến các điểm dân cư phù hợp với tiến độ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Phát triển du lịch: Xây dựng triển khai có hiệu quả Đề án bảo tồn, phát huy giá trị quần thể tích lịch sử đặc biệt chiến trường Điện Biên Phủ theo quy hoạch tổng thể phát triển khu du lịch quốc gia Điện Biên Phủ - Pá Khoang. Phát triển du lịch nhanh, bền vững, gắn với an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội. Phát triển du lịch của tỉnh phải đặt trong mối quan hệ với du lịch của các tỉnh trong vùng trung du miền núi Bắc Bộ, với thủ đô Hà Nội và các tỉnh biên giới nước bạn. Phát triển các loại hình du lịch chủ yếu: Du lịch lịch sử, du lịch văn hóa, du lịch sinh thái và du lịch tâm linh.
c) Các dịch vụ khác: Phát triển đồng bộ các ngành dịch vụ: Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ vận tải, thông tin, bưu điện, tư vấn kỹ thuật, bất động sản và các dịch vụ xã hội khác.
4. Phát triển giáo dục - đào tạo: Phát triển hệ thống giáo dục theo hướng đảm bảo các điều kiện để dạy tốt, học tốt, quản lý tốt, tăng cường thực hành và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; phát triển và củng cố mạng lưới trường, đặc biệt quan tâm đến giáo dục vùng cao, vùng xa và vùng dân tộc thiểu số; đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng: Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chuẩn đoán và điều trị bệnh, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại. Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, tập trung đầu tư để chuẩn hóa và hiện đại các đơn vị y tế hiện có đáp ứng yêu cầu chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân.

Content:
Mục tiêu an ninh quốc phòng
- Ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng - an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới và khối đại đoàn kết các dân tộc; kiềm chế gia tăng, đẩy lùi tội phạm, tệ nạn xã hội. Ngăn chặn kịp thời các tội phạm và âm mưu diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch.
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đường tuần tra biên giới; kiên cố hóa các đồn, trạm biên phòng theo tiêu chuẩn. Hoàn chỉnh hệ thống đường vành đai biên giới, đường ra biên giới theo tiêu chuẩn đường cấp V, VI miền núi.
III. TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu chung:
Phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, cải thiện rõ rệt và đồng bộ hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế, dân sinh và đảm bảo quốc phòng, an ninh. Thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các khu vực dân cư, các điều kiện trật tự, an toàn xã hội và an sinh xã hội được đảm bảo tốt; an ninh được giữ vững. Phấn đấu đến năm 2030 Điện Biên thành một tỉnh có trình độ phát triển ở mức trung bình khá trong Vùng trung du và Miền núi phía Bắc; là Trung tâm dịch vụ, du lịch của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ.
2. Các mục tiêu phát triển cụ thể:
a) Các mục tiêu kinh tế
- Tốc độ tăng GRDP của tỉnh bình quân cả thời kỳ giai đoạn 2021 - 2030 tăng 7,5%/năm, GRDP bình quân đầu người của tỉnh so với trung bình cả nước bằng 72,8% mức trung bình cả nước vào năm 2030.
- Tạo sự chuyển biến rõ nét và vững chắc về cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, giảm tỷ trọng nông, lâm nghiệp, tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong tổng GRDP của tỉnh; đến năm 2030 nông lâm nghiệp chiếm khoảng 11,8%; công nghiệp - xây dựng chiếm 30,9% và dịch vụ 57,3%.
- Trong thời kỳ 2021 - 2030, phấn đấu tốc độ tăng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng bình quân đạt 12%. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 178,7 nghìn tỷ đồng.
b) Các mục tiêu xã hội
- Trong giai đoạn 2021 - 2030, tạo việc làm cho khoảng 9.000 - 10.000 lao động/năm. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều của tỉnh, đến năm 2030 xuống dưới 10%.
- Đến năm 2030, tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3. Tỷ lệ huy động dân số trong độ tuổi ra lớp: 0-2 tuổi đạt 60%; 6- 10 tuổi học tiểu học đạt 99,8%; 11-14 tuổi học THCS đạt 96,5%; 15-18 tuổi học THPT và tương đương đạt 80%.
- Phấn đấu đến năm 2030, duy trì tỷ số bác sỹ/vạn dân cao hơn trung bình cả nước, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn dưới 9%;
Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ người dân tham gia luyện tập thể thao thường xuyên đạt 35 - 38%, tỷ lệ hộ gia đình luyện tập thể dục thể thao đạt 23 - 26% tổng số hộ.
c) Mục tiêu sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường ứng phó với biến đổi khí hậu
- Khai thác và sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là đất đai, nguồn nước, khoáng sản. Nâng tỷ lệ che phủ của rừng từ 38,4% năm 2015 lên khoảng 42% năm 2020 và 48% năm 2030.
- Đến năm 2030: 100% số dân đô thị sử dụng nước sạch và 95% số dân nông thôn được cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh trở lên.
Mục tiêu an ninh quốc phòng
- Tiếp tục giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng - an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới và khối đại đoàn kết các dân tộc; kiềm chế gia tăng đẩy lùi tội phạm, tệ nạn xã hội. Ngăn chặn kịp thời các tội phạm và âm mưu diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch.
- Nâng cấp, sửa chữa hệ thống đường tuần tra biên giới; các đồn, trạm biên phòng theo tiêu chuẩn.
IV. CÁC KHÂU ĐỘT PHÁ
1. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng và đô thị:
- Tiếp tục đầu tư hoàn thiện mạng lưới giao thông, liên kết giữa các vùng trong tỉnh, với các tỉnh trong khu vực, ưu tiên nâng cấp mở rộng sân bay Điện Biên Phủ theo quy hoạch điều chỉnh được duyệt; khai thác nguồn lực đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đáp ứng yêu cầu phát triển.
- Phát triển các khu dân cư, khu đô thị mới, khu thương mại dịch vụ và khu vui chơi giải trí... Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng cho các địa bàn vùng cao, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. Thực hiện đầu tư cơ sở hạ tầng các khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch. Xây dựng thành phố Điện Biên Phủ đến năm 2020 đáp ứng tiêu chí đô thị loại II và là trung tâm kinh tế khu vực Tây Bắc. Xây dựng thị xã Mường Lay trở thành thị xã Văn hóa - Du lịch giai đoạn 2016 - 2020 và trở thành đô thị loại III vào năm 2025.
2. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
Tập trung phát triển nguồn nhân lực đảm bảo chất lượng phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, yêu cầu hội nhập và phát triển của tỉnh. Nâng cao trình độ học vấn, trình độ nghề cho lao động. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức. Xây dựng nhân lực khoa học và công nghệ, đội ngũ doanh nhân. Phát triển một số cơ sở đào tạo nhân lực đa cấp, đa ngành; liên thông giữa các cấp và các ngành đào tạo đáp ứng nhu cầu trong và ngoài tỉnh.
3. Đột phá về thể chế: Kịp thời thể chế hóa, cụ thể hóa các văn bản của Chính phủ, các bộ, ngành trung ương vào điều kiện thực tế của tỉnh để hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, khai thác tiềm năng lợi thế để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
V. ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH KINH TẾ
1. Nông nghiệp
a) Quan điểm phát triển nông nghiệp
- Tập trung tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gia tăng giá trị trên mỗi đơn vị diện tích đất, xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, cách đồng mẫu lớn, sản xuất hàng hóa tập trung theo chuỗi sản phẩm và an toàn thực phẩm.
- Trong 10-15 năm tới tập trung phát triển một số sản phẩm chủ lực, như: Lúa gạo, cà phê, cao su, chè, chăn nuôi đại gia súc, bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chế biến lâm sản; Gắn phát triển nông nghiệp với du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng thành chuỗi du lịch.
b) Nhiệm vụ và giải pháp phát triển nông nghiệp
- Về trồng trọt
Cây lúa: Tập trung phát triển, gắn sản xuất với chế biến, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ; xây dựng, phát huy thương hiệu (chỉ dẫn địa lý) đối với gạo đặc sản Điện Biên, từng bước hình thành các vùng trọng điểm sản xuất lúa hàng hóa theo hướng cánh đồng lớn, tạo liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị gắn với quy hoạch vùng trồng lúa chất lượng cao tại các khu vực có điều kiện: Lòng chảo Điện Biên (khoảng 4.300 ha) và huyện Tuần Giáo (2.000 - 2.500 ha).
Cây ngô: Diện tích ngô vào khoảng 29 nghìn ha; phát triển các vùng ngô trọng điểm như: Pú Nhung - Phình Sáng - Rạng Đông (Tuần Giáo), vùng Tủa Chùa, Điện Biên Đông và Điện Biên.
Cây chè: Tiếp tục đầu tư khai thác, chế biến chè và bảo vệ tốt gần 10.000 cây chè cổ thụ. Đến năm 2030, diện tích chè toàn tỉnh khoảng 1.000 - 1.200 ha. Vùng sản xuất chè tập trung được quy hoạch là cao nguyên Tủa Chùa.
Cây cà phê: Thực hiện thâm canh diện tích cây cà phê hiện có, mở rộng diện tích cà phê khi có Điều kiện, chú trọng chế biến và tiêu thụ. Đến năm 2030, toàn tỉnh có khoảng 5.000 ha cà phê, tập trung tại địa bàn các huyện như Mường Ảng, Tuần Giáo, Điện Biên…
Cây cao su: Phối hợp chặt chẽ với Tập đoàn Công nghiệp cao su bảo vệ và phát triển diện tích cao su theo quy hoạch Dự kiến năm 2030, diện tích cao su toàn tỉnh khoảng 10.000 ha tạo vùng nguyên liệu cho Công nghiệp chế biến mủ cao su.
Cây Macca: Từng bước đưa loài cây này vào cơ cấu giống cây trồng của tỉnh, trồng tập trung ở các huyện: Tuần Giáo, Mường Ảng, Điện Biên, Mường Nhé.
Cây ăn quả: Chăm sóc, bảo vệ diện tích cây hiện có và phục tráng lại một số giống cây ăn quả quý (Cam Mường Pồn, Quýt Thanh Chăn, hồng không hạt). Cải tạo vườn tạp ở các hộ gia đình. Khuyến khích trang trại trồng cây ăn quả và kết hợp với chăn nuôi, gắn với công nghiệp chế biến. Năm 2030, diện tích cây ăn quả toàn tỉnh vào khoảng 3.500 - 4.000 ha.
Cây thực phẩm: Phát triển trồng rau, đậu và cây thực phẩm khác tại các khu vực ven đô, nhất là ven thành phố Điện Biên Phủ, thị xã Mường Lay, ven các thị trấn, trung tâm cụm dân cư và các khu vực tập trung dân cư.
Cây dược liệu dưới tán rừng: Với tiềm năng phát triển cây dược liệu dưới tán rừng. Trong thời gian tới tiếp tục phát triển diện tích Thảo quả, Sa nhân, Sâm Ngọc Linh ở các vùng có độ cao trên 1.000 m thuộc địa bàn các huyện Tuần Giáo, Điện Biên Đông, Mường Nhé. Phát triển thêm một số cây thảo dược khác có giá trị dưới tán rừng tự nhiên như: Tam thất, Hà thủ ô đỏ, Mã tiền, Cốt toái bổ, Râu mèo, Hoàng đằng, Gừng, Nghệ. Đến năm 2030, diện tích trồng cây dược liệu khoảng 400 - 500 ha.
- Về chăn nuôi: Kết hợp giữa chăn nuôi hộ gia đình với thu hút đầu tư xây dựng trang trại chăn nuôi, tạo nguồn nguyên liệu cho nhà máy chế biến thịt quy mô nhỏ phục vụ du khách và nhu cầu nội tỉnh. Tập trung tăng đàn gia súc bình quân hàng năm 4,85%. Phát triển nuôi trâu, bò, lợn và gia cầm rộng khắp các huyện đáp ứng nhu cầu thực phẩm trong tỉnh.
- Phát triển ngành lâm nghiệp: Tập trung khoanh nuôi bảo vệ khoanh nuôi tái sinh rừng kết hợp trồng rừng mới để phát triển lâm nghiệp bền vững. Xây dựng vùng nguyên liệu cho các nhà máy chế biến lâm sản; đưa tỷ lệ che phủ của rừng lên 42% vào năm 2020, lên 48% năm 2030.
- Định hướng phát triển ngành thủy sản: Nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững, hiệu quả trên cơ sở khai thác và sử dụng hợp lý các hồ thủy lợi, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm phù hợp với yêu cầu thị trường. Phấn đấu đến năm 2020, diện tích nuôi trồng thủy sản 2.075 ha; tổng sản lượng thủy sản 2.998 tấn.
2. Định hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
- Phát triển nhanh và vững chắc công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Phấn đấu đến năm 2030, Điện Biên có các cơ sở công nghiệp với quy mô, cơ cấu phù hợp với điều kiện, tiềm năng, lợi thế của tỉnh và có khả năng cạnh tranh cao.
- Tập trung phát triển 4 ngành công nghiệp: (i). Chế biến nông, lâm sản; (ii). Công nghiệp điện; (iii). Sản xuất vật liệu xây dựng; (iv). Khai thác chế biến khoáng sản. Đồng thời duy trì các ngành nghề sản xuất hàng tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ.
3. Phát triển các ngành dịch vụ có trọng tâm, trọng điểm, trong đó trọng tâm là các đô thị và các dịch vụ du lịch, thương mại, tài chính, xuất nhập khẩu, đồng thời nâng cao chất lượng hiệu quả của các dịch vụ công; trọng điểm là phát triển dịch vụ tại các khu du lịch và Bản văn hóa.
a) Phát triển thương mại: Từng bước đầu tư hiện đại hóa kết cấu hạ tầng thương mại, tăng cường hợp tác phát triển thương mại biên giới với các nước có chung biên giới. Trong giai đoạn 2016 - 2020, phát triển thương mại cửa khẩu: Xây dựng, phát triển thành phố Điện Biên Phủ và cửa khẩu Tây Trang, cửa khẩu Huổi Puốc, lối mở A Pa Chải thành các trung tâm trung chuyển để phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch; Phấn đấu tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tăng bình quân 14,25%. Giá trị xuất nhập khẩu năm 2020 đạt 100 triệu USD, năm 2030 đạt 500 - 600 triệu USD.
- Sau năm 2020 tiếp tục nâng cấp hiện đại hóa các Trung tâm thương mại ở các đô thị, các cửa khẩu và xây dựng đồng bộ mạng lưới thương mại đến các điểm dân cư phù hợp với tiến độ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Phát triển du lịch: Xây dựng triển khai có hiệu quả Đề án bảo tồn, phát huy giá trị quần thể tích lịch sử đặc biệt chiến trường Điện Biên Phủ theo quy hoạch tổng thể phát triển khu du lịch quốc gia Điện Biên Phủ - Pá Khoang. Phát triển du lịch nhanh, bền vững, gắn với an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội. Phát triển du lịch của tỉnh phải đặt trong mối quan hệ với du lịch của các tỉnh trong vùng trung du miền núi Bắc Bộ, với thủ đô Hà Nội và các tỉnh biên giới nước bạn. Phát triển các loại hình du lịch chủ yếu: Du lịch lịch sử, du lịch văn hóa, du lịch sinh thái và du lịch tâm linh.
c) Các dịch vụ khác: Phát triển đồng bộ các ngành dịch vụ: Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ vận tải, thông tin, bưu điện, tư vấn kỹ thuật, bất động sản và các dịch vụ xã hội khác.
4. Phát triển giáo dục - đào tạo: Phát triển hệ thống giáo dục theo hướng đảm bảo các điều kiện để dạy tốt, học tốt, quản lý tốt, tăng cường thực hành và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; phát triển và củng cố mạng lưới trường, đặc biệt quan tâm đến giáo dục vùng cao, vùng xa và vùng dân tộc thiểu số; đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề cho lao động nông thôn đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng: Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chuẩn đoán và điều trị bệnh, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại. Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, tập trung đầu tư để chuẩn hóa và hiện đại các đơn vị y tế hiện có đáp ứng yêu cầu chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân.