Document: Điều 1 Quyết định 768/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Đề án Xây dựng Danh mục hóa chất

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2012", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2012", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2012", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2012", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2012", "sign_number": "768/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 768/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Đề án Xây dựng Danh mục hóa chất có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Xây dựng Danh mục hóa chất quốc gia và Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia” với những nội dung chính sau đây:
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung: Xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu hóa chất phục vụ cho công tác xây dựng chiến lược, hoạch định chính sách, điều hành, quản lý nhà nước về các hoạt động hóa chất.
b) Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng Danh mục hóa chất Quốc gia;
- Xây dựng và triển khai các chức năng cơ bản của hệ thống Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia;
- Xây dựng và phát triển các dịch vụ nhằm phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước và phát triển sản xuất, kinh doanh, sử dụng, quản lý hóa chất một cách có hiệu quả, bền vững;
- Tăng cường sự phối hợp giữa các Bộ, ngành liên quan trong hoạt động quản lý hóa chất. Tăng cường hợp tác quốc tế và hài hòa hóa các quy định về quản lý hóa chất trên thế giới, thúc đẩy giao thương giữa các quốc gia, khu vực.
2. Nhiệm vụ chủ yếu
a) Điều tra, khảo sát thực trạng, đánh giá nhu cầu, phạm vi và yêu cầu đối với Danh mục hóa chất quốc gia và Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia.
Xây dựng giải pháp về cấu trúc dữ liệu, công nghệ thông tin và thiết kế hệ thống lưu trữ thông tin dữ liệu hóa chất.
b) Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục hóa chất quốc gia. Xây dựng các văn bản pháp quy về sửa đổi, bổ sung Danh mục hóa chất quốc gia, các tài liệu hướng dẫn thực hiện.
c) Xây dựng và đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng và trang thiết bị lưu trữ Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia.
Đào tạo và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý dữ liệu thông tin hóa chất.
Tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất cung cấp, khai thác và sử dụng các nguồn thông tin dữ liệu một cách có hiệu quả.
d) Đào tạo và tập huấn cho các cán bộ quản lý nhà nước cấp Bộ, Sở, Ban ngành trong việc quản lý, khai thác, ứng dụng Danh mục hóa chất quốc gia và Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia.
Mở rộng đào tạo, tập huấn cho một số doanh nghiệp hoạt động hóa chất, đơn vị nghiên cứu khoa học về khai thác và sử dụng Danh mục hóa chất quốc gia và Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia.
đ) Thực hiện thí điểm một số mô hình xã hội hóa thông tin về hoạt động hóa chất.
3. Giải pháp
a) Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và người dân trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua các hội nghị, hội thảo để nâng cao nhận thức của các tổ chức và người dân về mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ của Đề án để thống nhất hành động, đảm bảo sự tham gia và ủng hộ mạnh mẽ của các bên liên quan.
b) Ban hành các cơ chế, chính sách thích hợp nhằm bổ sung, sửa đổi Danh mục hóa chất quốc gia, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia, hợp tác quốc tế trong quản lý hóa chất và ứng phó sự cố hóa chất.
c) Vốn ngân sách nhà nước được sử dụng cho nghiên cứu, khảo sát điều tra, đầu tư hệ thống trang thiết bị cơ sở dữ liệu, đào tạo tập huấn triển khai Danh mục hóa chất quốc gia và hệ thống Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia, truyền thông thông tin và duy tu bảo trì hệ thống. Huy động các nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nguồn vốn ODA để mở rộng hệ thống cơ sở dữ liệu, nâng cao năng lực cung cấp, xử lý thông tin dữ liệu.
d) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trOng lĩnh vực quản lý, nghiên cứu phát triển, phối hợp trao đổi, đào tạo chuyên gia trong lĩnh vực hóa chất.
4. Kinh phí thực hiện: Căn cứ nhiệm vụ cụ thể của Đề án và tiêu chuẩn, định mức và chế độ quy định, Bộ Công Thương xây dựng dự toán kinh phí hàng năm gửi Bộ Tài chính thẩm định để bố trí trong dự toán ngân sách của Bộ Công Thương.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Xây dựng Danh mục hóa chất quốc gia và Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia” với những nội dung chính sau đây:
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung: Xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu hóa chất phục vụ cho công tác xây dựng chiến lược, hoạch định chính sách, điều hành, quản lý nhà nước về các hoạt động hóa chất.
b) Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng Danh mục hóa chất Quốc gia;
- Xây dựng và triển khai các chức năng cơ bản của hệ thống Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia;
- Xây dựng và phát triển các dịch vụ nhằm phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước và phát triển sản xuất, kinh doanh, sử dụng, quản lý hóa chất một cách có hiệu quả, bền vững;
- Tăng cường sự phối hợp giữa các Bộ, ngành liên quan trong hoạt động quản lý hóa chất. Tăng cường hợp tác quốc tế và hài hòa hóa các quy định về quản lý hóa chất trên thế giới, thúc đẩy giao thương giữa các quốc gia, khu vực.
2. Nhiệm vụ chủ yếu
a) Điều tra, khảo sát thực trạng, đánh giá nhu cầu, phạm vi và yêu cầu đối với Danh mục hóa chất quốc gia và Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia.
Xây dựng giải pháp về cấu trúc dữ liệu, công nghệ thông tin và thiết kế hệ thống lưu trữ thông tin dữ liệu hóa chất.
b) Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục hóa chất quốc gia. Xây dựng các văn bản pháp quy về sửa đổi, bổ sung Danh mục hóa chất quốc gia, các tài liệu hướng dẫn thực hiện.
c) Xây dựng và đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng và trang thiết bị lưu trữ Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia.
Đào tạo và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý dữ liệu thông tin hóa chất.
Tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất cung cấp, khai thác và sử dụng các nguồn thông tin dữ liệu một cách có hiệu quả.
d) Đào tạo và tập huấn cho các cán bộ quản lý nhà nước cấp Bộ, Sở, Ban ngành trong việc quản lý, khai thác, ứng dụng Danh mục hóa chất quốc gia và Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia.
Mở rộng đào tạo, tập huấn cho một số doanh nghiệp hoạt động hóa chất, đơn vị nghiên cứu khoa học về khai thác và sử dụng Danh mục hóa chất quốc gia và Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia.
đ) Thực hiện thí điểm một số mô hình xã hội hóa thông tin về hoạt động hóa chất.
3. Giải pháp
a) Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và người dân trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua các hội nghị, hội thảo để nâng cao nhận thức của các tổ chức và người dân về mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ của Đề án để thống nhất hành động, đảm bảo sự tham gia và ủng hộ mạnh mẽ của các bên liên quan.
b) Ban hành các cơ chế, chính sách thích hợp nhằm bổ sung, sửa đổi Danh mục hóa chất quốc gia, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia, hợp tác quốc tế trong quản lý hóa chất và ứng phó sự cố hóa chất.
c) Vốn ngân sách nhà nước được sử dụng cho nghiên cứu, khảo sát điều tra, đầu tư hệ thống trang thiết bị cơ sở dữ liệu, đào tạo tập huấn triển khai Danh mục hóa chất quốc gia và hệ thống Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia, truyền thông thông tin và duy tu bảo trì hệ thống. Huy động các nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nguồn vốn ODA để mở rộng hệ thống cơ sở dữ liệu, nâng cao năng lực cung cấp, xử lý thông tin dữ liệu.
d) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trOng lĩnh vực quản lý, nghiên cứu phát triển, phối hợp trao đổi, đào tạo chuyên gia trong lĩnh vực hóa chất.
4. Kinh phí thực hiện: Căn cứ nhiệm vụ cụ thể của Đề án và tiêu chuẩn, định mức và chế độ quy định, Bộ Công Thương xây dựng dự toán kinh phí hàng năm gửi Bộ Tài chính thẩm định để bố trí trong dự toán ngân sách của Bộ Công Thương.