Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1055/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2010", "sign_number": "1055/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2010", "sign_number": "1055/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2010", "sign_number": "1055/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2010", "sign_number": "1055/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2010", "sign_number": "1055/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1055/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030 với những nội dung chính sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng quy hoạch giao thông
- Đường bộ:
+ Đường cao tốc Lạng Sơn – Bắc Giang: đoạn tuyến qua thành phố Lạng Sơn đi tránh sang phía Đông, bắt đầu từ phía Nam ga Yên Trạch qua khu vực huyện Cao Lộc đến xã Thụy Hùng. Chiều rộng nền đường 38m, mỗi bên gồm 03 làn xe cơ giới, hè đường và làn thô sơ, dải phân cách giữa rộng 2m;
+ Cải tạo nâng cấp quốc lộ 1B đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi;
+ Quốc lộ 4A và quốc lộ 4B cần được đầu tư nâng cấp, rải nhựa toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi. Đoạn tuyến quốc lộ 4A qua Khu phi thuế quan của Khu kinh tế mở rộng mặt cắt ngang lên 41m;
+ Xây dựng tuyến đường vành đai liên vùng phía Tây Khu kinh tế bắt đầu từ quốc lộ 1A cũ đi phía Tây thành phố Lạng Sơn, nối lên đường vành đai phía Tây của thị trấn Đồng Đăng, quy mô tuyến dự kiến đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi;
+ Các tuyến tỉnh lộ được đầu tư cải tạo nâng cấp theo Định hướng phát triển giao thông vận tải toàn tỉnh đến năm 2020. Tuyến tỉnh lộ 235A từ cửa khẩu Hữu Nghị đi lên cửa khẩu Bảo Lâm nâng cấp cải tạo với quy mô đường cấp III miền núi. Nâng cấp cải tạo tuyến đường hiện có nối từ khu thương mại, dịch vụ Bảo Lâm với tuyến tỉnh lộ 234 với quy mô đường cấp IV miền núi tăng cường mối liên kết phía Đông của Khu kinh tế;
+ Hệ thống đường giao thông biên giới gồm đường hành lang biên giới, đường ra biên giới, đường tuần tra biên giới và đường nối từ đường tuần tra biên giới lên các mốc. Theo quy hoạch đến năm 2010 xây dựng xong đường hành lang biên giới, nối với hệ thống đường hành lang biên giới tỉnh Cao Bằng và tỉnh Quảng Ninh, quy mô đường cấp IV miền núi;
+ Đường tuần tra biên giới; bao gồm tuyến dọc biên giới và các tuyến rẽ lên mốc. Theo quy hoạch đến năm 2010 cơ bản xây dựng xong toàn bộ đường tuần tra biên giới trên địa bàn tỉnh.
+ Hệ thống bến xe:
. Thành phố Lạng Sơn: hoàn thiện chỉnh trang bến xe phía Bắc. Xây dựng mới 1 bến xe phía Nam và 1 bến xe phía Đông. Quy mô mỗi bến xe từ 3 – 5 ha;
. Thị trấn Đồng Đăng: xây dựng mới bến xe ở phía Đông Nam thị trấn kết hợp bến xe công cộng, có quy mô 2 – 4 ha;
. Xây dựng một bến xe phía Bắc khu dân cư Pác Luống, có quy mô 2 ha;
. Xây dựng mới hệ thống bến bãi phục vụ cho việc trung chuyển hàng hóa của Khu kinh tế.
- Đường sắt:
+ Tuyến đường sắt Hà Nội – Lạng Sơn là bộ phận của hệ thống đường sắt Xuyên Á qua cửa khẩu Hữu Nghị. Các đoạn tuyến qua thành phố Lạng Sơn và thị trấn Đồng Đăng được cải tạo, nâng cấp bảo đảm thuận tiện, an toàn giao thông và phù hợp với quy hoạch chung đô thị. Xây dựng mới tuyến chạy song song với quốc lộ 4B, nối từ Lạng Sơn sang Quảng Ninh và nối tới cảng Mũi Chùa.
+ Ga đường sắt:
. Ga cửa khẩu Đồng Đăng có chức năng là ga liên vận hàng hóa, hành khách quốc tế, dự kiến nâng cấp, cải tạo chỉnh trang khu vực ga Lạng Sơn, mở rộng khu vực quảng trường trước ga;
. Ga đầu mối trung chuyển phía Bắc của tuyến đường sắt Xuyên Á và tuyến đường sắt xây dựng mới đi cảng Mũi Chùa – Quảng Ninh được dự kiến xây dựng tại khu vực ga Yên Trạch.
- Đường sông:
+ Cải tạo lòng sông Kỳ Cùng phục vụ du lịch sinh thái;
+ Xây dựng các bến thuyền dọc tuyến, gần các điểm du lịch để thu hút du lịch bằng đường sông.
- Giao thông đô thị:
+ Phát triển mạng lưới giao thông đô thị hiện đại, đáp ứng nhu cầu đi lại, vận tải của đô thị và các khu vực phụ cận thông suốt, thuận lợi, nhanh chóng và an toàn, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của đô thị.
Dự kiến quy mô các tuyến như sau:
+ Đường trục chính đô thị rộng từ 37 – 50m;
+ Đường liên khu vực rộng từ 27 – 40m;
+ Đường khu vực rộng 18 – 24m.
- Các công trình phục vụ giao thông:
+ Hệ thống bãi đỗ xe tĩnh cần được đầu tư xây dựng cho phù hợp với nhu cầu phát triển của đô thị. Tại các khu vực công cộng, các khu công viên cây xanh, các khu vui chơi giải trí … cần phải bố trí các bãi đỗ xe tập trung. Tổng diện tích đất dành cho giao thông tĩnh đạt từ 2 – 4% diện tích đất xây dựng đô thị;
+ Xây dựng các đầu mối giao thông khác mức hoàn chỉnh tại các vị trí giao nhau giữa đường quốc lộ với đường cao tốc, các đường nhánh không được liên hệ trực tiếp với đường cao tốc mà phải thông qua các nút giao khác mức đã được xác định. Vị trí các nút giao được xác định trên sơ đồ định hướng phát triển giao thông;
+ Tại khu vực thành phố Lạng Sơn, tất cả các đường trục chính Đông – Tây khi cắt qua đường sắt phải tổ chức giao khác mức với các nút vượt đường sắt để đảm bảo an toàn giao thông;
+ Hệ thống cầu, cống qua đường xây dựng hoàn thiện theo mạng lưới đường đã được quy hoạch.
- Giao thông công cộng:
Xây dựng một hệ thống giao thông vận chuyển hành khách công cộng đảm bảo tốt nhất việc đi lại của người dân: nhanh chóng, thuận tiện, an toàn – kinh tế.
b) Định hướng quy hoạch san nền, thoát nước mưa
- Giải pháp san nền:
+ Căn cứ vào chế độ thủy văn, tình hình ngập úng thực tế của khu vực thiết kế để chọn cao độ nền xây dựng hợp lý cho từng khu vực như sau:
+ Khu vực thành phố Lạng Sơn chọn cao độ xây dựng ≥ + 260,0m;
+ Khu vực thị trấn Đồng Đăng chọn cao độ xây dựng ≥ + 243,0m;
+ Khu vực Pác Luống chọn cao độ theo nền địa hình tự nhiên và chủ yếu san nền cục bộ;
+ Khu vực cửa khẩu Tân Thanh, Hữu Nghị chọn cao độ xây dựng theo nền hiện trạng.
- Các khu vực phát triển trên sườn đồi dùng taluy hoặc tường chắn để bảo đảm khu vực xây dựng công trình không bị sạt lở đất.
- Giải pháp thoát nước mưa:
Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoạt động theo chế độ tự chảy.
- Thành phố Lạng Sơn:
+ Đối với khu vực nội thành thành phố Lạng Sơn dùng hệ thống thoát nước chung;
+ Khu vực xây mới như các khu đô thị ven thành phố sử dụng hệ thống thoát riêng hoàn toàn, lưu vực này hướng thoát chính ra suối Lao Ly sau đó thoát ra sông Kỳ Cùng.
- Thị trấn Đồng Đăng:
+ Khu vực đô thị cũ sử dụng hệ thống thoát nước chung sau đó dùng cống bao tách nước bẩn ra để đưa về trạm xử lý;
+ Khu vực xây mới dùng hệ thống thoát nước riêng, hướng thoát chính ra suối Đồng Đăng rồi thoát ra sông Kỳ Cùng;
- Nắn chỉnh suối Đồng Đăng cho phù hợp hướng phát triển đô thị;
- Mạng lưới thoát nước phân tán theo địa hình tự nhiên của các khu vực, hướng thoát nước chính ra mương, suối;
- Xây dựng các tuyến mương đón nước ở những khu vực đồi núi để tránh sói lở, tránh phá vỡ công trình;
- Toàn khu vực thiết kế được chia thành 04 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực 1 thoát ra suối Lao Ly sau đó ra sông Kỳ Cùng;
+ Lưu vực 2 thoát ra sông Kỳ Cùng;
+ Lưu vực 3, 4 thoát ra suối Đồng Đăng.
c) Định hướng quy hoạch cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp nước:
Năm 2020: 50.000 m3/ngày đêm;
Năm 2030: 90.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước:
Chọn nguồn nước sông Kỳ Cùng và nguồn nước hồ Nà Tâm làm nguồn nước cấp cho thành phố Lạng Sơn, thị trấn Đồng Đăng và các khu chức năng khác trong Khu kinh tế.
- Các công trình đầu mối:
+ Giai đoạn 2020:
. Giữ nguyên các trạm bơm giếng hiện có công suất 10.000 m3/ngày đêm, cùng quy trình xử lý cục bộ từng giếng;
. Xây dựng mới trạm bơm cấp I và nhà máy nước mặt sông Kỳ Cùng công suất: 18.000 m3/ngày đêm;
. Xây dựng mới trạm bơm cấp I và nhà máy nước Đồng Đăng công suất: 19.500 m3/ ngày đêm;
. Hoàn thiện trạm bơm cấp I và khu xử lý nước hồ Nà Tâm công suất: 2.500 m3/ngày đêm;
. Sử dụng các bể cấp nước hiện có đặt trên các đồi cao.
+ Giai đoạn 2030:
. Nâng công suất trạm bơm cấp I và nhà máy nước sông Kỳ Cùng từ 18.000 m3/ngày đêm lên 50.000 m3/ngày đêm.
. Nâng công suất trạm bơm cấp I và nhà máy nước Đồng Đăng từ 19.500 m3/ngày đêm lên 35.000 m3/ngày đêm;
. Nâng công suất trạm bơm cấp I và nhà máy nước hồ Nà Tâm từ 2.500 m3/ngày đêm lên 5.000 m3/ngày đêm;
- Chữa cháy: sử dụng mạng lưới chữa cháy kết hợp chung với cấp nước sinh hoạt và công nghiệp.
d) Định hướng quy hoạch cấp điện:
- Dự báo phụ tải điện:
Tổng nhu cầu dùng điện của Khu kinh tế:
+ Năm 2020: 100.808 KW tương đương 126.010 KVA
+ Năm 2030: 210.749 KW tương đương 263.436 KVA
- Định hướng cấp điện:
+ Nguồn điện: nguồn điện cung cấp cho Khu kinh tế được lấy từ lưới điện quốc gia.
+ Nhu cầu cấp điện:
. Giai đoạn đến năm 2020: nhu cầu dựng điện của khu vực thiết kế là 126.010 KVA.
. Giai đoạn đến 2030: nhu cầu dựng điện của khu vực thiết kế là 226.436 KVA.
+ Quy hoạch các trạm: theo tổng sơ đồ phát triển điện lực Việt Nam (tổng sơ đồ 6) đó được phê duyệt năm 2007, đến năm 2020 tỉnh Lạng Sơn xây dựng một trạm 220 KV công suất 125 MVA. Căn cứ vào các nhu cầu phụ tải đã tính toán đến năm 2020 cần nâng cấp, lắp đặt các trạm với công suất như sau:
. Xây dựng thêm 1 trạm 220 KV công suất 1 x 125 MVA
. Nâng công suất trạm 110 KV Lạng Sơn hiện có 2 x 25 MVA lên 1 x 25 MVA + 1 x 63 MVA.
. Xây dựng thêm 3 trạm 110 kV, bao gồm: trạm TR1 công suất 1 x 25 MVA, trạm TR2 công suất 1 x 25 MVA và trạm TR3 công suất 1 x 25 MVA
đ) Định hướng quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Dự báo nhu cầu:
+ Năm 2020: nước thải là 38.000 m3/ngày đêm, chất thải rắn 288 tấn/ngày;
+ Năm 2030: nước thải là 58.500 m3/ngày đêm, chất thải rắn 360 tấn/ngày;
- Định hướng quy hoạch thoát nước đến năm 2030:
+ Thành phố Lạng Sơn: đối với khu nội thị cũ của thành phố, hệ thống thoát nước dự kiến là hệ thống thoát nước riêng. Đối với các khu dân cư quy hoạch mới, hệ thống thoát nước dự kiến là hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Toàn bộ thành phố chia thành 2 lưu vực chính:
. Lưu vực 1: phía Bắc sông Kỳ Cùng;
Toàn bộ nước thải của lưu vực này sẽ đưa về trạm xử lý nước thải số 1 có công suất 30.000 m3/ngày đêm, diện tích 3 ha.
. Lưu vực 2: phía Nam sông Kỳ Cùng.
Khu vực nội thị hiện có của các phường Chi Lăng sẽ xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng. Xây dựng các tuyến cống bao tách nước thải dọc bờ sông Kỳ Cùng. Các trạm bơm nước thải chuyển tiếp có công suất dài hạn như sau: TB3 – 3.000 m3/ngày đêm, TB6 – 1.200 m3/ngày đêm, TB8 – 4.300 m3/ ngày đêm. Các khu đô thị mới sẽ xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Khu đô thị Nam thành phố có trạm xử lý số 2 với công suất 3.000 m3/ngày đêm, diện tích 0,5 ha.
+ Thị trấn Đồng Đăng
Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Mạng lưới đường ống có kích thước D200 – D300 mm, với tổng chiều dài gần 5.000m. Trạm xử lý nước thải SH3 có công suất 3.100 m3/ngày đêm, diện tích 0,5 ha.
+ Khu đô thị Bắc thị trấn Đồng Đăng và khu thương mại dịch vụ Cốc Nam.
Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Mạng lưới đường ống có kích thước D300 – D400mm, với tổng chiều dài 8.200m. Trạm xử lý nước thải SH4 có công suất 10.000 m3/ngày đêm, diện tích 1 ha.
+ Khu thương mại dịch vụ Khơ Đa-Ma Mèo.
Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Mạng lưới đường ống có kích thước D200 – D300mm, với tổng chiều dài 1.300 m. Trạm xử lý nước thải SH5 có công suất 2.300 m3/ngày đêm, diện tích 0,3 ha.
+ Khu dân cư Pác Luống.
Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Mạng lưới đường ống có kích thước D200 – D300 mm, với tổng chiều dài 1.700m. Trạm xử lý nước thải SH6 có công suất 400 m3/ngày đêm.
+ Khu thương mại dịch vụ cửa khẩu Tân Thanh.
Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Mạng lưới đường ống có kích thước D200 – D300 mm, với tổng chiều dài 4.400 m. Trạm xử lý nước thải SH6 có công suất 500 m3/ngày đêm, diện tích 0,5 ha.
- Nước thải công nghiệp.
Hệ thống thoát nước công nghiệp trong Khu kinh tế là hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phải có trạm xử lý nước thải, nước thải sau xử lý phải đạt tiêu chuẩn theo quy định.
+ Cụm công nghiệp số 2 (thành phố Lạng Sơn): trạm xử lý CN1 – công suất 480m3/ngày đêm.
+ Khu công nghiệp Hợp Thành: Trạm xử lý CN2 – công suất 500 m3/ngày đêm.
+ Khu công nghiệp Hồng Phong: Trạm xử lý CN3 – công suất 2400 m3/ngày đêm.
- Định hướng quy hoạch nghĩa trang tập trung:
+ Cải tạo, chỉnh trang, các nghĩa trang hiện có.
+ Đối với thành phố Lạng Sơn, dự kiến quy hoạch nghĩa trang mới tại khu vực đồi núi thuộc xã Quảng Lạc với diện tích tổng cộng 15 – 20 ha (tới năm 2025). Mở rộng và cải tạo một số nghĩa trang hiện có tại huyện Cao Lộc để giải quyết nhu cầu cho khu vực phía Đông Bắc thành phố.
+ Đối với thị trấn Đồng Đăng, quy hoạch nghĩa trang mới tại khu vực đồi phía Tây của thị trấn, thuộc xã Tân Mỹ, với diện tích 15 – 20 ha.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng quy hoạch giao thông
- Đường bộ:
+ Đường cao tốc Lạng Sơn – Bắc Giang: đoạn tuyến qua thành phố Lạng Sơn đi tránh sang phía Đông, bắt đầu từ phía Nam ga Yên Trạch qua khu vực huyện Cao Lộc đến xã Thụy Hùng. Chiều rộng nền đường 38m, mỗi bên gồm 03 làn xe cơ giới, hè đường và làn thô sơ, dải phân cách giữa rộng 2m;
+ Cải tạo nâng cấp quốc lộ 1B đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi;
+ Quốc lộ 4A và quốc lộ 4B cần được đầu tư nâng cấp, rải nhựa toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi. Đoạn tuyến quốc lộ 4A qua Khu phi thuế quan của Khu kinh tế mở rộng mặt cắt ngang lên 41m;
+ Xây dựng tuyến đường vành đai liên vùng phía Tây Khu kinh tế bắt đầu từ quốc lộ 1A cũ đi phía Tây thành phố Lạng Sơn, nối lên đường vành đai phía Tây của thị trấn Đồng Đăng, quy mô tuyến dự kiến đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi;
+ Các tuyến tỉnh lộ được đầu tư cải tạo nâng cấp theo Định hướng phát triển giao thông vận tải toàn tỉnh đến năm 2020. Tuyến tỉnh lộ 235A từ cửa khẩu Hữu Nghị đi lên cửa khẩu Bảo Lâm nâng cấp cải tạo với quy mô đường cấp III miền núi. Nâng cấp cải tạo tuyến đường hiện có nối từ khu thương mại, dịch vụ Bảo Lâm với tuyến tỉnh lộ 234 với quy mô đường cấp IV miền núi tăng cường mối liên kết phía Đông của Khu kinh tế;
+ Hệ thống đường giao thông biên giới gồm đường hành lang biên giới, đường ra biên giới, đường tuần tra biên giới và đường nối từ đường tuần tra biên giới lên các mốc. Theo quy hoạch đến năm 2010 xây dựng xong đường hành lang biên giới, nối với hệ thống đường hành lang biên giới tỉnh Cao Bằng và tỉnh Quảng Ninh, quy mô đường cấp IV miền núi;
+ Đường tuần tra biên giới; bao gồm tuyến dọc biên giới và các tuyến rẽ lên mốc. Theo quy hoạch đến năm 2010 cơ bản xây dựng xong toàn bộ đường tuần tra biên giới trên địa bàn tỉnh.
+ Hệ thống bến xe:
. Thành phố Lạng Sơn: hoàn thiện chỉnh trang bến xe phía Bắc. Xây dựng mới 1 bến xe phía Nam và 1 bến xe phía Đông. Quy mô mỗi bến xe từ 3 – 5 ha;
. Thị trấn Đồng Đăng: xây dựng mới bến xe ở phía Đông Nam thị trấn kết hợp bến xe công cộng, có quy mô 2 – 4 ha;
. Xây dựng một bến xe phía Bắc khu dân cư Pác Luống, có quy mô 2 ha;
. Xây dựng mới hệ thống bến bãi phục vụ cho việc trung chuyển hàng hóa của Khu kinh tế.
- Đường sắt:
+ Tuyến đường sắt Hà Nội – Lạng Sơn là bộ phận của hệ thống đường sắt Xuyên Á qua cửa khẩu Hữu Nghị. Các đoạn tuyến qua thành phố Lạng Sơn và thị trấn Đồng Đăng được cải tạo, nâng cấp bảo đảm thuận tiện, an toàn giao thông và phù hợp với quy hoạch chung đô thị. Xây dựng mới tuyến chạy song song với quốc lộ 4B, nối từ Lạng Sơn sang Quảng Ninh và nối tới cảng Mũi Chùa.
+ Ga đường sắt:
. Ga cửa khẩu Đồng Đăng có chức năng là ga liên vận hàng hóa, hành khách quốc tế, dự kiến nâng cấp, cải tạo chỉnh trang khu vực ga Lạng Sơn, mở rộng khu vực quảng trường trước ga;
. Ga đầu mối trung chuyển phía Bắc của tuyến đường sắt Xuyên Á và tuyến đường sắt xây dựng mới đi cảng Mũi Chùa – Quảng Ninh được dự kiến xây dựng tại khu vực ga Yên Trạch.
- Đường sông:
+ Cải tạo lòng sông Kỳ Cùng phục vụ du lịch sinh thái;
+ Xây dựng các bến thuyền dọc tuyến, gần các điểm du lịch để thu hút du lịch bằng đường sông.
- Giao thông đô thị:
+ Phát triển mạng lưới giao thông đô thị hiện đại, đáp ứng nhu cầu đi lại, vận tải của đô thị và các khu vực phụ cận thông suốt, thuận lợi, nhanh chóng và an toàn, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của đô thị.
Dự kiến quy mô các tuyến như sau:
+ Đường trục chính đô thị rộng từ 37 – 50m;
+ Đường liên khu vực rộng từ 27 – 40m;
+ Đường khu vực rộng 18 – 24m.
- Các công trình phục vụ giao thông:
+ Hệ thống bãi đỗ xe tĩnh cần được đầu tư xây dựng cho phù hợp với nhu cầu phát triển của đô thị. Tại các khu vực công cộng, các khu công viên cây xanh, các khu vui chơi giải trí … cần phải bố trí các bãi đỗ xe tập trung. Tổng diện tích đất dành cho giao thông tĩnh đạt từ 2 – 4% diện tích đất xây dựng đô thị;
+ Xây dựng các đầu mối giao thông khác mức hoàn chỉnh tại các vị trí giao nhau giữa đường quốc lộ với đường cao tốc, các đường nhánh không được liên hệ trực tiếp với đường cao tốc mà phải thông qua các nút giao khác mức đã được xác định. Vị trí các nút giao được xác định trên sơ đồ định hướng phát triển giao thông;
+ Tại khu vực thành phố Lạng Sơn, tất cả các đường trục chính Đông – Tây khi cắt qua đường sắt phải tổ chức giao khác mức với các nút vượt đường sắt để đảm bảo an toàn giao thông;
+ Hệ thống cầu, cống qua đường xây dựng hoàn thiện theo mạng lưới đường đã được quy hoạch.
- Giao thông công cộng:
Xây dựng một hệ thống giao thông vận chuyển hành khách công cộng đảm bảo tốt nhất việc đi lại của người dân: nhanh chóng, thuận tiện, an toàn – kinh tế.
b) Định hướng quy hoạch san nền, thoát nước mưa
- Giải pháp san nền:
+ Căn cứ vào chế độ thủy văn, tình hình ngập úng thực tế của khu vực thiết kế để chọn cao độ nền xây dựng hợp lý cho từng khu vực như sau:
+ Khu vực thành phố Lạng Sơn chọn cao độ xây dựng ≥ + 260,0m;
+ Khu vực thị trấn Đồng Đăng chọn cao độ xây dựng ≥ + 243,0m;
+ Khu vực Pác Luống chọn cao độ theo nền địa hình tự nhiên và chủ yếu san nền cục bộ;
+ Khu vực cửa khẩu Tân Thanh, Hữu Nghị chọn cao độ xây dựng theo nền hiện trạng.
- Các khu vực phát triển trên sườn đồi dùng taluy hoặc tường chắn để bảo đảm khu vực xây dựng công trình không bị sạt lở đất.
- Giải pháp thoát nước mưa:
Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoạt động theo chế độ tự chảy.
- Thành phố Lạng Sơn:
+ Đối với khu vực nội thành thành phố Lạng Sơn dùng hệ thống thoát nước chung;
+ Khu vực xây mới như các khu đô thị ven thành phố sử dụng hệ thống thoát riêng hoàn toàn, lưu vực này hướng thoát chính ra suối Lao Ly sau đó thoát ra sông Kỳ Cùng.
- Thị trấn Đồng Đăng:
+ Khu vực đô thị cũ sử dụng hệ thống thoát nước chung sau đó dùng cống bao tách nước bẩn ra để đưa về trạm xử lý;
+ Khu vực xây mới dùng hệ thống thoát nước riêng, hướng thoát chính ra suối Đồng Đăng rồi thoát ra sông Kỳ Cùng;
- Nắn chỉnh suối Đồng Đăng cho phù hợp hướng phát triển đô thị;
- Mạng lưới thoát nước phân tán theo địa hình tự nhiên của các khu vực, hướng thoát nước chính ra mương, suối;
- Xây dựng các tuyến mương đón nước ở những khu vực đồi núi để tránh sói lở, tránh phá vỡ công trình;
- Toàn khu vực thiết kế được chia thành 04 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực 1 thoát ra suối Lao Ly sau đó ra sông Kỳ Cùng;
+ Lưu vực 2 thoát ra sông Kỳ Cùng;
+ Lưu vực 3, 4 thoát ra suối Đồng Đăng.
c) Định hướng quy hoạch cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp nước:
Năm 2020: 50.000 m3/ngày đêm;
Năm 2030: 90.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước:
Chọn nguồn nước sông Kỳ Cùng và nguồn nước hồ Nà Tâm làm nguồn nước cấp cho thành phố Lạng Sơn, thị trấn Đồng Đăng và các khu chức năng khác trong Khu kinh tế.
- Các công trình đầu mối:
+ Giai đoạn 2020:
. Giữ nguyên các trạm bơm giếng hiện có công suất 10.000 m3/ngày đêm, cùng quy trình xử lý cục bộ từng giếng;
. Xây dựng mới trạm bơm cấp I và nhà máy nước mặt sông Kỳ Cùng công suất: 18.000 m3/ngày đêm;
. Xây dựng mới trạm bơm cấp I và nhà máy nước Đồng Đăng công suất: 19.500 m3/ ngày đêm;
. Hoàn thiện trạm bơm cấp I và khu xử lý nước hồ Nà Tâm công suất: 2.500 m3/ngày đêm;
. Sử dụng các bể cấp nước hiện có đặt trên các đồi cao.
+ Giai đoạn 2030:
. Nâng công suất trạm bơm cấp I và nhà máy nước sông Kỳ Cùng từ 18.000 m3/ngày đêm lên 50.000 m3/ngày đêm.
. Nâng công suất trạm bơm cấp I và nhà máy nước Đồng Đăng từ 19.500 m3/ngày đêm lên 35.000 m3/ngày đêm;
. Nâng công suất trạm bơm cấp I và nhà máy nước hồ Nà Tâm từ 2.500 m3/ngày đêm lên 5.000 m3/ngày đêm;
- Chữa cháy: sử dụng mạng lưới chữa cháy kết hợp chung với cấp nước sinh hoạt và công nghiệp.
d) Định hướng quy hoạch cấp điện:
- Dự báo phụ tải điện:
Tổng nhu cầu dùng điện của Khu kinh tế:
+ Năm 2020: 100.808 KW tương đương 126.010 KVA
+ Năm 2030: 210.749 KW tương đương 263.436 KVA
- Định hướng cấp điện:
+ Nguồn điện: nguồn điện cung cấp cho Khu kinh tế được lấy từ lưới điện quốc gia.
+ Nhu cầu cấp điện:
. Giai đoạn đến năm 2020: nhu cầu dựng điện của khu vực thiết kế là 126.010 KVA.
. Giai đoạn đến 2030: nhu cầu dựng điện của khu vực thiết kế là 226.436 KVA.
+ Quy hoạch các trạm: theo tổng sơ đồ phát triển điện lực Việt Nam (tổng sơ đồ 6) đó được phê duyệt năm 2007, đến năm 2020 tỉnh Lạng Sơn xây dựng một trạm 220 KV công suất 125 MVA. Căn cứ vào các nhu cầu phụ tải đã tính toán đến năm 2020 cần nâng cấp, lắp đặt các trạm với công suất như sau:
. Xây dựng thêm 1 trạm 220 KV công suất 1 x 125 MVA
. Nâng công suất trạm 110 KV Lạng Sơn hiện có 2 x 25 MVA lên 1 x 25 MVA + 1 x 63 MVA.
. Xây dựng thêm 3 trạm 110 kV, bao gồm: trạm TR1 công suất 1 x 25 MVA, trạm TR2 công suất 1 x 25 MVA và trạm TR3 công suất 1 x 25 MVA
đ) Định hướng quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Dự báo nhu cầu:
+ Năm 2020: nước thải là 38.000 m3/ngày đêm, chất thải rắn 288 tấn/ngày;
+ Năm 2030: nước thải là 58.500 m3/ngày đêm, chất thải rắn 360 tấn/ngày;
- Định hướng quy hoạch thoát nước đến năm 2030:
+ Thành phố Lạng Sơn: đối với khu nội thị cũ của thành phố, hệ thống thoát nước dự kiến là hệ thống thoát nước riêng. Đối với các khu dân cư quy hoạch mới, hệ thống thoát nước dự kiến là hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Toàn bộ thành phố chia thành 2 lưu vực chính:
. Lưu vực 1: phía Bắc sông Kỳ Cùng;
Toàn bộ nước thải của lưu vực này sẽ đưa về trạm xử lý nước thải số 1 có công suất 30.000 m3/ngày đêm, diện tích 3 ha.
. Lưu vực 2: phía Nam sông Kỳ Cùng.
Khu vực nội thị hiện có của các phường Chi Lăng sẽ xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng. Xây dựng các tuyến cống bao tách nước thải dọc bờ sông Kỳ Cùng. Các trạm bơm nước thải chuyển tiếp có công suất dài hạn như sau: TB3 – 3.000 m3/ngày đêm, TB6 – 1.200 m3/ngày đêm, TB8 – 4.300 m3/ ngày đêm. Các khu đô thị mới sẽ xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Khu đô thị Nam thành phố có trạm xử lý số 2 với công suất 3.000 m3/ngày đêm, diện tích 0,5 ha.
+ Thị trấn Đồng Đăng
Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Mạng lưới đường ống có kích thước D200 – D300 mm, với tổng chiều dài gần 5.000m. Trạm xử lý nước thải SH3 có công suất 3.100 m3/ngày đêm, diện tích 0,5 ha.
+ Khu đô thị Bắc thị trấn Đồng Đăng và khu thương mại dịch vụ Cốc Nam.
Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Mạng lưới đường ống có kích thước D300 – D400mm, với tổng chiều dài 8.200m. Trạm xử lý nước thải SH4 có công suất 10.000 m3/ngày đêm, diện tích 1 ha.
+ Khu thương mại dịch vụ Khơ Đa-Ma Mèo.
Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Mạng lưới đường ống có kích thước D200 – D300mm, với tổng chiều dài 1.300 m. Trạm xử lý nước thải SH5 có công suất 2.300 m3/ngày đêm, diện tích 0,3 ha.
+ Khu dân cư Pác Luống.
Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Mạng lưới đường ống có kích thước D200 – D300 mm, với tổng chiều dài 1.700m. Trạm xử lý nước thải SH6 có công suất 400 m3/ngày đêm.
+ Khu thương mại dịch vụ cửa khẩu Tân Thanh.
Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Mạng lưới đường ống có kích thước D200 – D300 mm, với tổng chiều dài 4.400 m. Trạm xử lý nước thải SH6 có công suất 500 m3/ngày đêm, diện tích 0,5 ha.
- Nước thải công nghiệp.
Hệ thống thoát nước công nghiệp trong Khu kinh tế là hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phải có trạm xử lý nước thải, nước thải sau xử lý phải đạt tiêu chuẩn theo quy định.
+ Cụm công nghiệp số 2 (thành phố Lạng Sơn): trạm xử lý CN1 – công suất 480m3/ngày đêm.
+ Khu công nghiệp Hợp Thành: Trạm xử lý CN2 – công suất 500 m3/ngày đêm.
+ Khu công nghiệp Hồng Phong: Trạm xử lý CN3 – công suất 2400 m3/ngày đêm.
- Định hướng quy hoạch nghĩa trang tập trung:
+ Cải tạo, chỉnh trang, các nghĩa trang hiện có.
+ Đối với thành phố Lạng Sơn, dự kiến quy hoạch nghĩa trang mới tại khu vực đồi núi thuộc xã Quảng Lạc với diện tích tổng cộng 15 – 20 ha (tới năm 2025). Mở rộng và cải tạo một số nghĩa trang hiện có tại huyện Cao Lộc để giải quyết nhu cầu cho khu vực phía Đông Bắc thành phố.
+ Đối với thị trấn Đồng Đăng, quy hoạch nghĩa trang mới tại khu vực đồi phía Tây của thị trấn, thuộc xã Tân Mỹ, với diện tích 15 – 20 ha.