Document: Điều 45 Nghị định 47/2009/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính quyền tác giả liên quan

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/05/2009", "sign_number": "47/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/05/2009", "sign_number": "47/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/05/2009", "sign_number": "47/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/05/2009", "sign_number": "47/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/05/2009", "sign_number": "47/2009/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 45 Nghị định 47/2009/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính quyền tác giả liên quan có nội dung như sau:

Điều 45. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
1. Thanh tra viên chuyên ngành thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng;
b) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định này đối với tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị định này.
2. Chánh Thanh tra Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có quyền:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
b) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị định này.
3. Chánh Thanh tra Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có quyền:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến mức tối đa của khung hình phạt quy định tại Nghị định này;
b) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị định này.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 2.000.000 đồng;
b) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định này đối với tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
b) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị định này.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến mức tối đa của khung hình phạt quy định tại Nghị định này;
b) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
7. Nhân viên Hải quan đang thi hành công vụ có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Đội trưởng Đội Nghiệp vụ thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng Đội Nghiệp vụ thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Chi Cục trưởng Hải quan, Chi Cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Cục Hải quan), Đội trưởng Đội Kiểm soát chống buôn lậu và Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 34 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều 34 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này.
8. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Đội trưởng Đội Quản lý thị trường có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 37 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định này đối với tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 30.000.000 đồng; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
Chi Cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 37 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này.
Cục trưởng Cục Quản lý thị trường có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều 37 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này.
9. Chiến sỹ công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Trạm trưởng, Đội trưởng của chiến sỹ công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 31 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Trưởng Công an xấp xã có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều 31 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định này đối với tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này.
Trưởng Công an cấp huyện có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều 31 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị định này.
Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát trật tự, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường thủy, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Cảnh sát bảo vệ và hỗ trợ tư pháp, Trưởng phòng Cảnh sát môi trường, Trưởng phòng Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động từ cấp đại đội trở lên, Trưởng đồn Công an, Trạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều 31 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị định này.
Giám đốc Công an cấp tỉnh, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 6 Điều 31 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị định này.
Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường thủy, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy, Cục trưởng Cục Cảnh sát bảo vệ và hỗ trợ tư pháp, Cục trưởng Cục Cảnh sát môi trường, Cục trưởng Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 7 Điều 31 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị định này.
10. Chiến sỹ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 32 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Đội trưởng của chiến sỹ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ, Trạm trưởng Trạm Kiểm soát biên phòng có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Trưởng đồn biên phòng, Chỉ huy trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Tiểu khu biên phòng, Chỉ huy trưởng biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 32 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định này; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này.
Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Hải đoàn biên phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều 32 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định này; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này.
11. Cảnh sát viên Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 33 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều 33 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này.
Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều 33 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này.
Chỉ huy trưởng Vùng Cảnh sát biển có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 6 Điều 33 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định này; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này.
Cục trưởng Cục Cảnh sát biển có quyền xử phạt các hành vi vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 7 Điều 33 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này.

Content:
Điều 45. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
1. Thanh tra viên chuyên ngành thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng;
b) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định này đối với tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị định này.
2. Chánh Thanh tra Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có quyền:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
b) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị định này.
3. Chánh Thanh tra Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có quyền:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến mức tối đa của khung hình phạt quy định tại Nghị định này;
b) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị định này.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 2.000.000 đồng;
b) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định này đối với tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
b) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị định này.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến mức tối đa của khung hình phạt quy định tại Nghị định này;
b) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
7. Nhân viên Hải quan đang thi hành công vụ có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Đội trưởng Đội Nghiệp vụ thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng Đội Nghiệp vụ thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Chi Cục trưởng Hải quan, Chi Cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Cục Hải quan), Đội trưởng Đội Kiểm soát chống buôn lậu và Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 34 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều 34 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này.
8. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Đội trưởng Đội Quản lý thị trường có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 37 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định này đối với tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 30.000.000 đồng; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
Chi Cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 37 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này.
Cục trưởng Cục Quản lý thị trường có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều 37 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này.
9. Chiến sỹ công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Trạm trưởng, Đội trưởng của chiến sỹ công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 31 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Trưởng Công an xấp xã có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều 31 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định này đối với tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này.
Trưởng Công an cấp huyện có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều 31 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị định này.
Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát trật tự, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường thủy, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Cảnh sát bảo vệ và hỗ trợ tư pháp, Trưởng phòng Cảnh sát môi trường, Trưởng phòng Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động từ cấp đại đội trở lên, Trưởng đồn Công an, Trạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều 31 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị định này.
Giám đốc Công an cấp tỉnh, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 6 Điều 31 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị định này.
Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường thủy, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy, Cục trưởng Cục Cảnh sát bảo vệ và hỗ trợ tư pháp, Cục trưởng Cục Cảnh sát môi trường, Cục trưởng Cục Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 7 Điều 31 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị định này.
10. Chiến sỹ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 32 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Đội trưởng của chiến sỹ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ, Trạm trưởng Trạm Kiểm soát biên phòng có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Trưởng đồn biên phòng, Chỉ huy trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Tiểu khu biên phòng, Chỉ huy trưởng biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 32 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định này; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này.
Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Hải đoàn biên phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều 32 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định này; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này.
11. Cảnh sát viên Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 33 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều 33 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này.
Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 5 Điều 33 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này.
Chỉ huy trưởng Vùng Cảnh sát biển có quyền xử phạt các hành vi vi phạm về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 6 Điều 33 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định này; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này.
Cục trưởng Cục Cảnh sát biển có quyền xử phạt các hành vi vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại điểm a, b khoản 7 Điều 33 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính; áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Nghị định này.