Document: Khoản 2 Điều 6 Thông tư 07/2010/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 58/2001/NĐ-CP quản lý sử dụng con dấu

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/02/2010", "sign_number": "07/2010/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/02/2010", "sign_number": "07/2010/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/02/2010", "sign_number": "07/2010/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/02/2010", "sign_number": "07/2010/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/02/2010", "sign_number": "07/2010/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 6 Thông tư 07/2010/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 58/2001/NĐ-CP quản lý sử dụng con dấu

Điều 6. Thủ tục làm con dấu thứ hai
...
2. Cơ quan Công an nơi đăng ký con dấu thứ nhất có trách nhiệm xem xét, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục làm, đăng ký và quản lý con dấu thứ hai theo đề nghị của cơ quan, tổ chức.

Content:
Cơ quan Công an nơi đăng ký con dấu thứ nhất có trách nhiệm xem xét, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục làm, đăng ký và quản lý con dấu thứ hai theo đề nghị của cơ quan, tổ chức.