Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 442/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch bảo vệ phát triển rừng Quảng Ngãi 2016 2020 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "442/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "442/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "442/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "442/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2015", "sign_number": "442/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 442/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch bảo vệ phát triển rừng Quảng Ngãi 2016 2020 2015

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020, với các nội dung chính:
1. Mục tiêu
a) Về môi trường sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học
- Bằng các biện pháp quản lý bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh, trồng và chăm sóc rừng tập trung để đến năm 2020 đưa độ che phủ của rừng toàn tỉnh về đạt 52,0% theo Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XIX, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh giai đoạn 2010-2020.
- Bảo vệ và duy trì ổn định diện tích rừng tự nhiên hiện có, giữ vững và nâng cao độ che phủ của rừng, điều hòa không khí, phát huy chức năng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ các hồ đập thủy điện thủy lợi, phòng hộ ven biển, giữ đất, giữ nước, điều tiết dòng chảy, giảm thiểu các thiên tai lũ lụt, hạn hán, xói lở, xói mòn, chắn gió, chắn cát bay, cải thiện môi trường sinh thái, cảnh quan, cho phát triển tính đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gen trong các khu rừng tự nhiên.
b) Về kinh tế
- Hàng năm trồng và chăm sóc rừng tập trung khoảng 12.444 ha, khai thác khoảng 973.753 m3 gỗ rừng tập trung và 115.135 m3 gỗ cây trồng phân tán; 707 tấn song mây, 156 tấn đót và 163 ngàn cây tre nứa; Chế biến 10.889 m3 gỗ xây dựng, 21.778 m3 gỗ dân dụng, 1.056.000 tấn nguyên liệu bột giấy và dăm gỗ xuất khẩu, 707 tấn song mây, 156 tấn đót, 163 ngàn cây tre nứa nhằm đa dạng các giá trị sản phẩm hàng hóa lâm sản phục vụ cho tiêu dùng, xuất khẩu, du lịch sinh thái và cả giá trị dịch vụ môi trường rừng, tăng phần đóng góp của ngành Nông lâm thủy sản vào GDP tỉnh, trong đó tốc độ tăng trưởng kinh tế của sản xuất lâm nghiệp đạt bình quân khoảng 8,7-9%/năm trong tăng trưởng kinh tế chung của ngành Nông lâm thủy sản, đưa tỷ trọng lâm nghiệp đến năm 2020 chiếm 6,8% trong tổng cơ cấu kinh tế ngành.
c) Về xã hội và an ninh quốc phòng
- Xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng 5 năm, giai đoạn 2016- 2020, nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng về xã hội hóa nghề rừng, thu hút hàng ngàn lao động nông thôn miền núi, trung du tham gia nghề rừng, góp phần tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo. Nâng cao đời sống dân trí nhân dân, giảm thiểu các tệ nạn xã hội góp phần giữ vững an toàn trật tự xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng các đai rừng, tuyến rừng phòng hộ ven biển, hải đảo vừa có tác dụng phòng hộ cảnh quan môi trường vừa có tác dụng góp phần vào việc bảo đảm an ninh, quốc phòng tuyến ven biển và hải đảo của tỉnh.

Content:
Mục tiêu
a) Về môi trường sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học
- Bằng các biện pháp quản lý bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh, trồng và chăm sóc rừng tập trung để đến năm 2020 đưa độ che phủ của rừng toàn tỉnh về đạt 52,0% theo Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XIX, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh giai đoạn 2010-2020.
- Bảo vệ và duy trì ổn định diện tích rừng tự nhiên hiện có, giữ vững và nâng cao độ che phủ của rừng, điều hòa không khí, phát huy chức năng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ các hồ đập thủy điện thủy lợi, phòng hộ ven biển, giữ đất, giữ nước, điều tiết dòng chảy, giảm thiểu các thiên tai lũ lụt, hạn hán, xói lở, xói mòn, chắn gió, chắn cát bay, cải thiện môi trường sinh thái, cảnh quan, cho phát triển tính đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gen trong các khu rừng tự nhiên.
b) Về kinh tế
- Hàng năm trồng và chăm sóc rừng tập trung khoảng 12.444 ha, khai thác khoảng 973.753 m3 gỗ rừng tập trung và 115.135 m3 gỗ cây trồng phân tán; 707 tấn song mây, 156 tấn đót và 163 ngàn cây tre nứa; Chế biến 10.889 m3 gỗ xây dựng, 21.778 m3 gỗ dân dụng, 1.056.000 tấn nguyên liệu bột giấy và dăm gỗ xuất khẩu, 707 tấn song mây, 156 tấn đót, 163 ngàn cây tre nứa nhằm đa dạng các giá trị sản phẩm hàng hóa lâm sản phục vụ cho tiêu dùng, xuất khẩu, du lịch sinh thái và cả giá trị dịch vụ môi trường rừng, tăng phần đóng góp của ngành Nông lâm thủy sản vào GDP tỉnh, trong đó tốc độ tăng trưởng kinh tế của sản xuất lâm nghiệp đạt bình quân khoảng 8,7-9%/năm trong tăng trưởng kinh tế chung của ngành Nông lâm thủy sản, đưa tỷ trọng lâm nghiệp đến năm 2020 chiếm 6,8% trong tổng cơ cấu kinh tế ngành.
c) Về xã hội và an ninh quốc phòng
- Xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng 5 năm, giai đoạn 2016- 2020, nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng về xã hội hóa nghề rừng, thu hút hàng ngàn lao động nông thôn miền núi, trung du tham gia nghề rừng, góp phần tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo. Nâng cao đời sống dân trí nhân dân, giảm thiểu các tệ nạn xã hội góp phần giữ vững an toàn trật tự xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng các đai rừng, tuyến rừng phòng hộ ven biển, hải đảo vừa có tác dụng phòng hộ cảnh quan môi trường vừa có tác dụng góp phần vào việc bảo đảm an ninh, quốc phòng tuyến ven biển và hải đảo của tỉnh.