Document: Điều 4 Quyết định 46/2018/QĐ-UBND kinh phí chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/11/2018", "sign_number": "46/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/11/2018", "sign_number": "46/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/11/2018", "sign_number": "46/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/11/2018", "sign_number": "46/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "26/11/2018", "sign_number": "46/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 46/2018/QĐ-UBND kinh phí chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 4. Các khoản chi phí cho học viên trong thời gian chấp hành Quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc
1. Chi phí cai nghiện, chăm sóc sức khỏe
a) Người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện được trợ cấp thuốc hỗ trợ cắt cơn, giải độc, chi phí khám, xét nghiệm ban đầu: mức 650.000 đồng/01 người/01 lần chấp hành quyết định (trừ những đối tượng không có nơi cư trú ổn định đã được tổ chức cắt cơn trong thời gian lưu trú tạm thời tại các cơ sở cai nghiện ma túy);
b) Tiền thuốc chữa bệnh thông thường: 150.000 đồng/01 học viên/01 năm.
2. Tiền ăn và tiền trang bị quần áo và đồ dùng sinh hoạt thiết yếu
Thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
3. Tiền học nghề
Học viên chưa có nghề hoặc có nghề nhưng không phù hợp, có nhu cầu học nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng được hỗ trợ một lần chi phí học nghề mức tối đa 2.000.000 đồng/01 người/01 khóa học; không hỗ trợ tiền học nghề cho học viên bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc từ lần thứ hai trở đi và đã được học nghề.
4. Tiền hoạt động văn nghệ, thể thao: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 117/2017/TT-BTC ngày 06/11/2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và tổ chức cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng.
5. Tiền điện, nước sinh hoạt: Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư số 117/2017/TT-BTC ngày 06/11/2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và tổ chức cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng.
6. Chi phí mai táng đối với trường hợp học viên chết trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện mà không có thân nhân hoặc thân nhân không đến trong vòng 24 giờ, cơ sở cai nghiện có trách nhiệm tổ chức mai táng. Mức mai táng phí tối đa không quá 6.000.000 đồng/người. Trong trường hợp cần trưng cầu giám định pháp y để xác nhận nguyên nhân chết, cơ sở cai nghiện ma túy thanh toán chi phí giám định pháp y theo quy định tại Nghị định số 81/2014/NĐ-CP ngày 14/08/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh chi phí giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch trong tố tụng và Thông tư số 215/2015/TT-BTC ngày 31/12/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động trưng cầu giám định, định giá, triệu tập người làm chứng, người phiên dịch của cơ quan tiến hành tố tụng.
7. Tiền ăn đi đường, tiền tàu xe: Học viên sau khi chấp hành xong quyết định được trở về nơi cư trú thuộc đối tượng là thân nhân người có công với cách mạng, đối tượng bảo trợ xã hội, thuộc gia đình hộ nghèo, hộ cận nghèo được cấp tiền ăn đi đường, tiền tàu xe theo mức thấp nhất được quy định tại khoản 11 Điều 6 Thông tư số 117/2017/TT-BTC ngày 06/11/2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và tổ chức cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng.

Content:
Điều 4. Các khoản chi phí cho học viên trong thời gian chấp hành Quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc
1. Chi phí cai nghiện, chăm sóc sức khỏe
a) Người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện được trợ cấp thuốc hỗ trợ cắt cơn, giải độc, chi phí khám, xét nghiệm ban đầu: mức 650.000 đồng/01 người/01 lần chấp hành quyết định (trừ những đối tượng không có nơi cư trú ổn định đã được tổ chức cắt cơn trong thời gian lưu trú tạm thời tại các cơ sở cai nghiện ma túy);
b) Tiền thuốc chữa bệnh thông thường: 150.000 đồng/01 học viên/01 năm.
2. Tiền ăn và tiền trang bị quần áo và đồ dùng sinh hoạt thiết yếu
Thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
3. Tiền học nghề
Học viên chưa có nghề hoặc có nghề nhưng không phù hợp, có nhu cầu học nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng được hỗ trợ một lần chi phí học nghề mức tối đa 2.000.000 đồng/01 người/01 khóa học; không hỗ trợ tiền học nghề cho học viên bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc từ lần thứ hai trở đi và đã được học nghề.
4. Tiền hoạt động văn nghệ, thể thao: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 117/2017/TT-BTC ngày 06/11/2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và tổ chức cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng.
5. Tiền điện, nước sinh hoạt: Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư số 117/2017/TT-BTC ngày 06/11/2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và tổ chức cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng.
6. Chi phí mai táng đối với trường hợp học viên chết trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện mà không có thân nhân hoặc thân nhân không đến trong vòng 24 giờ, cơ sở cai nghiện có trách nhiệm tổ chức mai táng. Mức mai táng phí tối đa không quá 6.000.000 đồng/người. Trong trường hợp cần trưng cầu giám định pháp y để xác nhận nguyên nhân chết, cơ sở cai nghiện ma túy thanh toán chi phí giám định pháp y theo quy định tại Nghị định số 81/2014/NĐ-CP ngày 14/08/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh chi phí giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch trong tố tụng và Thông tư số 215/2015/TT-BTC ngày 31/12/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động trưng cầu giám định, định giá, triệu tập người làm chứng, người phiên dịch của cơ quan tiến hành tố tụng.
7. Tiền ăn đi đường, tiền tàu xe: Học viên sau khi chấp hành xong quyết định được trở về nơi cư trú thuộc đối tượng là thân nhân người có công với cách mạng, đối tượng bảo trợ xã hội, thuộc gia đình hộ nghèo, hộ cận nghèo được cấp tiền ăn đi đường, tiền tàu xe theo mức thấp nhất được quy định tại khoản 11 Điều 6 Thông tư số 117/2017/TT-BTC ngày 06/11/2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và tổ chức cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng.