Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1273/QĐ-UBND Điều chỉnh quy hoạch kinh tế xã hội Chợ Mới An Giang 2025 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1273/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1273/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1273/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1273/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1273/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1273/QĐ-UBND Điều chỉnh quy hoạch kinh tế xã hội Chợ Mới An Giang 2025 2017

Điều 1. Phê duyệt “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Chợ Mới đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển:
2.1. Mục tiêu:
Chợ Mới là huyện dẫn đầu về sản xuất rau màu, nuôi trồng thủy sản của tỉnh; đi đầu trong sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Chuyển đổi cơ bản, toàn diện các hoạt động quản lý kinh tế - xã hội, sản xuất kinh doanh và dịch vụ. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phần lớn lao động của huyện được đào tạo, tạo năng suất lao động xã hội cao, mức sống và văn hoá - xã hội được cải thiện và nâng cao. Cơ cấu kinh tế, được chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng khu vực nông nghiệp, tăng tỷ trọng khu vực thương mại, dịch vụ, du lịch và khu vực công nghiệp, phát triển mạnh ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm nông, thủy sản. Kết cấu hạ tầng đáp ứng đầy đủ cho phát triển kinh tế, đời sống xã hội và quốc phòng - an ninh. Phát triển hệ thống thông tin tương đối hiện đại; điện năng đáp ứng tốt nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân.
2.2. Các chỉ tiêu chủ yếu:
- Giá trị sản xuất (GO) của ngành Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản:
+ Theo giá hiện hành: năm 2020 đạt 28%; năm 2025 đạt 21% và năm 2030 đạt 15%.
+ Theo giá so sánh 2010: năm 2020 đạt 8.705 tỷ đồng; năm 2025 đạt 10.850 tỷ đồng và năm 2030 đạt 13.200 tỷ đồng.
- Giá trị sản xuất (GO) của ngành Công nghiệp - Xây dựng:
+ Theo giá hiện hành: năm 2020 đạt 30%; năm 2025 đạt 36,5% và năm 2030 đạt 40%.
+ Theo giá so sánh 2010: năm 2020 đạt 9.865 tỷ đồng; năm 2025 đạt 20.275 tỷ đồng và năm 2030 đạt 35.540 tỷ đồng.
- Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ năm 2020 tăng bình quân 13-15%/năm, năm 2025 tăng bình quân 15%/năm và năm 2030 tăng bình quân 15%/năm.
- Đến năm 2020, giá trị sản xuất nông nghiệp trên 01 ha đất canh tác đạt bình quân 285 triệu đồng, đến năm 2025 đạt bình quân 320 triệu đồng và đến năm 2030 đạt bình quân 400 triệu đồng.
- Tổng thu ngân sách từ kinh tế địa bàn năm 2020 đạt 705 tỷ đồng, năm 2025 bình quân 10%/năm và 2030 phấn cáo cao hơn giai đoạn trước.
- Dân số đến năm 2020 ước đạt 353.600 người, năm 2025 đạt 362.200 người và đạt 379.300 người vào năm 2030.
- Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân đạt 55% vào năm 2020, 70% năm 2025 và trên 80% vào năm 2030.
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn mới) năm 2020 là 5%, năm 2025 dưới 3%, năm 2030 là dưới 1%. Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 15%/năm.
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2020 đạt 88,91%, năm 2025đạt 95,5% từ, năm 2030 đạt trên 98%.
- Phấn đấu số giường bênh trên 10.000 dân đến năm 2020 đạt 6,1 giường, và 6,7 giường đến năm 2025 và 7 giường vào năm 2030.
- Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân còn 11% vào năm 2020, 9% vào năm 2025 và 7,5% vào năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi bậc tiểu học đạt trên 98% vào năm 2020, đạt 100% vào năm 2025 và năm 2030
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi bậc trung học cơ sở đạt trên 95% vào năm 2020, dạt 100% vào năm 2025 và năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi bậc THPT và tương đương năm 2020 đạt 60%, năm 2025 đạt 75% và năm 2030 đạt 100%.
- Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt 90% vào năm 2020, 95% vào năm 2025 và năm 2030 đạt 100%.
- Phấn đấu đến năm 2020 có 10 xã đạt nông thôn mới và đạt 16 xã vào năm 2025.

Content:
Mục tiêu phát triển:
2.1. Mục tiêu:
Chợ Mới là huyện dẫn đầu về sản xuất rau màu, nuôi trồng thủy sản của tỉnh; đi đầu trong sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Chuyển đổi cơ bản, toàn diện các hoạt động quản lý kinh tế - xã hội, sản xuất kinh doanh và dịch vụ. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phần lớn lao động của huyện được đào tạo, tạo năng suất lao động xã hội cao, mức sống và văn hoá - xã hội được cải thiện và nâng cao. Cơ cấu kinh tế, được chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng khu vực nông nghiệp, tăng tỷ trọng khu vực thương mại, dịch vụ, du lịch và khu vực công nghiệp, phát triển mạnh ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm nông, thủy sản. Kết cấu hạ tầng đáp ứng đầy đủ cho phát triển kinh tế, đời sống xã hội và quốc phòng - an ninh. Phát triển hệ thống thông tin tương đối hiện đại; điện năng đáp ứng tốt nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân.
2.Các chỉ tiêu chủ yếu:
- Giá trị sản xuất (GO) của ngành Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản:
+ Theo giá hiện hành: năm 2020 đạt 28%; năm 2025 đạt 21% và năm 2030 đạt 15%.
+ Theo giá so sánh 2010: năm 2020 đạt 8.705 tỷ đồng; năm 2025 đạt 10.850 tỷ đồng và năm 2030 đạt 13.200 tỷ đồng.
- Giá trị sản xuất (GO) của ngành Công nghiệp - Xây dựng:
+ Theo giá hiện hành: năm 2020 đạt 30%; năm 2025 đạt 36,5% và năm 2030 đạt 40%.
+ Theo giá so sánh 2010: năm 2020 đạt 9.865 tỷ đồng; năm 2025 đạt 20.275 tỷ đồng và năm 2030 đạt 35.540 tỷ đồng.
- Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ năm 2020 tăng bình quân 13-15%/năm, năm 2025 tăng bình quân 15%/năm và năm 2030 tăng bình quân 15%/năm.
- Đến năm 2020, giá trị sản xuất nông nghiệp trên 01 ha đất canh tác đạt bình quân 285 triệu đồng, đến năm 2025 đạt bình quân 320 triệu đồng và đến năm 2030 đạt bình quân 400 triệu đồng.
- Tổng thu ngân sách từ kinh tế địa bàn năm 2020 đạt 705 tỷ đồng, năm 2025 bình quân 10%/năm và 2030 phấn cáo cao hơn giai đoạn trước.
- Dân số đến năm 2020 ước đạt 353.600 người, năm 2025 đạt 362.200 người và đạt 379.300 người vào năm 2030.
- Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân đạt 55% vào năm 2020, 70% năm 2025 và trên 80% vào năm 2030.
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn mới) năm 2020 là 5%, năm 2025 dưới 3%, năm 2030 là dưới 1%. Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 15%/năm.
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2020 đạt 88,91%, năm 2025đạt 95,5% từ, năm 2030 đạt trên 98%.
- Phấn đấu số giường bênh trên 10.000 dân đến năm 2020 đạt 6,1 giường, và 6,7 giường đến năm 2025 và 7 giường vào năm 2030.
- Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân còn 11% vào năm 2020, 9% vào năm 2025 và 7,5% vào năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi bậc tiểu học đạt trên 98% vào năm 2020, đạt 100% vào năm 2025 và năm 2030
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi bậc trung học cơ sở đạt trên 95% vào năm 2020, dạt 100% vào năm 2025 và năm 2030.
- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi bậc THPT và tương đương năm 2020 đạt 60%, năm 2025 đạt 75% và năm 2030 đạt 100%.
- Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt 90% vào năm 2020, 95% vào năm 2025 và năm 2030 đạt 100%.
- Phấn đấu đến năm 2020 có 10 xã đạt nông thôn mới và đạt 16 xã vào năm 2025.