Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 46/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định quy định quản lý nhà nước về giá Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/06/2017", "sign_number": "46/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/06/2017", "sign_number": "46/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/06/2017", "sign_number": "46/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/06/2017", "sign_number": "46/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/06/2017", "sign_number": "46/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 46/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định quy định quản lý nhà nước về giá Huế

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh:
...
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ.
2. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá theo quy định của UBND tỉnh bao gồm:
a) Giá dịch vụ lưu trú;
b) Giá dịch vụ xem ca Huế trên sông Hương;
c) Vật liệu xây dựng: Đất, cát, sạn, đá;
d) Giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt không được nhà nước trợ giá;
đ) Mức thu học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 72/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/5/2011 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông Vận tải;
3. Hàng hóa, dịch vụ mà pháp luật chuyên ngành có quy định về kê khai giá thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó.
4. Trong thời gian nhà nước áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá không thực hiện kê khai giá mà thực hiện đăng ký giá theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ.
5. Cơ quan tiếp nhận và đối tượng thực hiện kê khai giá: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải thực hiện kê khai giá theo quy định tại khoản 9 và khoản 10 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ.

Content:
Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ.
2. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá theo quy định của UBND tỉnh bao gồm:
a) Giá dịch vụ lưu trú;
b) Giá dịch vụ xem ca Huế trên sông Hương;
c) Vật liệu xây dựng: Đất, cát, sạn, đá;
d) Giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt không được nhà nước trợ giá;
đ) Mức thu học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 72/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/5/2011 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông Vận tải;
3. Hàng hóa, dịch vụ mà pháp luật chuyên ngành có quy định về kê khai giá thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó.
4. Trong thời gian nhà nước áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá không thực hiện kê khai giá mà thực hiện đăng ký giá theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ.
Cơ quan tiếp nhận và đối tượng thực hiện kê khai giá: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải thực hiện kê khai giá theo quy định tại khoản 9 và khoản 10 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ.