Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2244/QĐ-UBND năm 2014 phát triển văn thư lưu trữ Vĩnh Phúc đến 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "2244/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "2244/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "2244/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "2244/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "2244/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2244/QĐ-UBND năm 2014 phát triển văn thư lưu trữ Vĩnh Phúc đến 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển ngành văn thư, lưu trữ tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” gồm các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Nội dung Quy hoạch phải bảo đảm phát triển theo hướng đổi mới, chuyên nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao chất lượng, hiệu quả, bảo đảm thích ứng kịp thời trước xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ mới, công nghệ thông tin.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
a. Quản lý thống nhất ngành văn thư, lưu trữ trên phạm vi toàn tỉnh; tổ chức, triển khai thực hiện các quy định của nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ; đảm bảo hợp lý giữa công tác văn thư và công tác lưu trữ nhằm phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.
b. Quy hoạch phát triển của ngành văn thư, lưu trữ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 phải bảo đảm phát triển bền vững, góp phần thực hiện thành công chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh giai đoạn 2014 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
c. Tạo cơ sở pháp lý hoàn chỉnh, thống nhất, thông suốt để chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ ngành văn thư, lưu trữ của tỉnh và của mỗi cơ quan, tổ chức hàng năm. Trên cơ sở đó tập trung xây dựng, triển khai thực hiện các chương trình, dự án, đề án đầu tư phát triển ngành văn thư, lưu trữ phát triển trong thời gian tới.
2. Mục tiêu cụ thể
a. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, văn bản nghiệp vụ kỹ thuật quản lý công tác văn thư, lưu trữ nhằm điều chỉnh toàn diện các hoạt động, quản lý thống nhất ngành văn thư, lưu trữ theo hướng hiện đại hoá, chuyên nghiệp hoá, tích cực hội nhập và phát triển; đồng thời đảm bảo thiết thực, hiệu quả, phù hợp, có tính khả thi, bảo đảm kịp thời, nhanh chóng, dễ tìm, dễ thấy, dễ khai thác sử dụng, tránh hư hỏng, thất thoát các tài liệu lưu trữ.
b. Kiện toàn tổ chức bộ máy văn thư, lưu trữ từ tỉnh đến các xã, phường, thị trấn theo hướng tinh, gọn, phù hợp, hiệu quả bảo đảm hoàn thành tốt các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra và thực hiện thống nhất quản lý ngành văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh.
c. Xây dựng đội ngũ CCVC đảm nhiệm công tác văn thư, lưu trữ có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có tính chuyên nghiệp hóa cao, có kỹ năng cơ bản, cần thiết đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
d. Xây dựng hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện theo hướng tập trung ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu yêu cầu hiện đại hóa, chuyên nghiệp hoá ngành văn thư, lưu trữ.
đ. Thu thập, chỉnh lý, giải quyết dứt điểm tình trạng tài liệu tồn đọng, tích đống tại các cơ quan, địa phương, quan tâm phát huy giá trị của tài liệu lưu trữ. Đẩy mạnh việc khai việc khảo sát, sưu tầm tài liệu quý, hiếm về Vĩnh Phúc.
III. NHỮNG NHIỆM VỤ VÀ CHỈ TIÊU ĐẾN NĂM 2020
1. Về tổ chức bộ máy và đội ngũ CCVC thực hiện nhiệm vụ công tác văn thư, lưu trữ
a. Kiện toàn tổ chức bộ máy đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ trên phạm vi toàn tỉnh; quản lý có hiệu quả tài liệu lưu trữ và thực hiện các dịch vụ công theo quy định của pháp luật; Xây dựng bộ máy đảm nhiệm công tác văn thư, lưu trữ bảo đảm chuyên nghiệp, hiện đại, tập trung ứng dụng công nghệ tiên tiến, nâng cao năng lực, kỹ năng quản lý, điều hành trong lĩnh vực này.
b. Xây dựng đội ngũ CCVC đảm nhiệm công tác văn thư, lưu trữ theo hướng đủ số lượng, bảo đảm chất lượng, có cơ cấu hợp lý, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tinh thông, chuyên nghiệp hoá cao và kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu hội nhập, phát triển.
c. Dự kiến đến năm 2020 nhân lực trong ngành văn thư, lưu trữ trong toàn tỉnh tăng khoảng 10% so với hiện nay, trong đó: Trình độ đại học khoảng 45%; trình độ cao đẳng, trung cấp khoảng 50%, còn lại là đào tạo nghề hoặc sơ cấp khoảng 5%.
2. Về xây dựng văn bản quản lý và văn bản nghiệp vụ kỹ thuật về văn thư, lưu trữ
Bảo đảm 100% các cơ quan, tổ chức hoàn thành việc xây dựng các văn bản quản lý hoặc các văn bản nghiệp vụ kỹ thuật trong công tác văn thư, lưu trữ, nhằm điều chỉnh toàn diện, đầy đủ hoạt động thống nhất, thông suốt của ngành văn thư, lưu trữ theo hướng hiện đại hoá, chuyên nghiệp hoá, tích cực hội nhập và phát triển.
(Danh mục cụ thể có Phụ lục số 01 kèm theo)
3. Về nhiệm vụ về công tác văn thư
a. 100% các cơ quan, đơn vị thực hiện việc quản lý văn bản đi, văn bản đến bảo đảm đúng quy định và CCVC thực hiện lập hồ sơ công việc đối với tài liệu truyền thống. Trong đó 100% thực hiện lập hồ sơ công việc đối với tài liệu giấy, bước đầu tạo lập và lưu trữ hồ sơ trên môi trường mạng.
b. 100% các cơ quan nhà nước triển khai và duy trì hệ thống mạng nội bộ, hệ thống thư điện tử (Email) phục vụ cho việc trao đổi, chia sẽ thông tin nội bộ bảo đảm nhanh chóng, thuận tiện và hiệu quả; 65% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được thực hiện trên môi trường mạng, sử dụng chữ ký số đảm bảo yêu cầu bảo mật thông tin.
c. 65% CBCC tại các sở, ban ngành, UBND cấp huyện và 40% CBCC tại UBND cấp xã sử dụng thư điện tử cho công việc.
d. 100% các sở, ban ngành, UBND cấp huyện và 70% UBND cấp xã triển khai phần mềm quản lý, xử lý văn bản đi, đến và điều hành lập hồ sơ công việc trong môi trường mạng.
4. Về nhiệm vụ về công tác lưu trữ
a. Tài liệu được thu thập vào Lưu trữ cơ quan và Lưu trữ lịch sử theo đúng quy định. Dự kiến đến năm 2020 tổng số tài liệu được đưa vào Lưu trữ lịch sử khoảng 6.500 mét giá tài liệu (mỗi năm thu về Lưu trữ lịch sử từ 500 ÷ 800 mét).
b. Tại Lưu trữ lịch sử của tỉnh có 100% tài liệu được chỉnh lý hoàn chỉnh và bảo quản trong Kho lưu trữ chuyên dụng, trong đó 200.000 trang tài liệu được số hoá.
c. 80% tài liệu trong kho lưu trữ các sở, ngành, huyện, thành, thị, các xã, phường, thị trấn được phân loại, chỉnh lý theo quy định và được hệ thống hóa.
d. 10% hồ sơ lưu trữ được khai thác sử dụng, 30% hồ sơ tài liệu được công bố, triển lãm giới thiệu cho công chúng; bình quân hàng năm phục vụ khoảng 200 lượt người đến khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử.
đ. Đến năm 2020 bảo đảm các cơ quan, tổ chức, các đơn vị là nguồn nộp lưu thực hiện xong việc chỉnh lý và đưa vào lưu trữ toàn bộ các tài liệu, hồ sơ còn tồn đọng, tích đống.
e. Phát huy tối đa giá trị của tài liệu lưu trữ trong xây dựng, phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ chủ quyền quốc gia, nêu cao ý thức giữ gìn bảo vệ và phát huy giá trị của tài liệu lưu trữ, tích cực tuyên truyền vận động các cá nhân, gia đình, dòng họ biếu, cho, tặng tài liệu về Lưu trữ lịch sử tỉnh.
f. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu truyền thống, kết hợp với lưu trữ hiện đại đảm bảo phục vụ việc quản lý và khai thác, công bố và giới thiệu rộng rãi tài liệu lưu trữ trong cộng đồng và nhân dân.

Content:
Nội dung Quy hoạch phải bảo đảm phát triển theo hướng đổi mới, chuyên nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao chất lượng, hiệu quả, bảo đảm thích ứng kịp thời trước xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ mới, công nghệ thông tin.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
a. Quản lý thống nhất ngành văn thư, lưu trữ trên phạm vi toàn tỉnh; tổ chức, triển khai thực hiện các quy định của nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ; đảm bảo hợp lý giữa công tác văn thư và công tác lưu trữ nhằm phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.
b. Quy hoạch phát triển của ngành văn thư, lưu trữ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 phải bảo đảm phát triển bền vững, góp phần thực hiện thành công chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh giai đoạn 2014 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
c. Tạo cơ sở pháp lý hoàn chỉnh, thống nhất, thông suốt để chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ ngành văn thư, lưu trữ của tỉnh và của mỗi cơ quan, tổ chức hàng năm. Trên cơ sở đó tập trung xây dựng, triển khai thực hiện các chương trình, dự án, đề án đầu tư phát triển ngành văn thư, lưu trữ phát triển trong thời gian tới.
2. Mục tiêu cụ thể
a. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, văn bản nghiệp vụ kỹ thuật quản lý công tác văn thư, lưu trữ nhằm điều chỉnh toàn diện các hoạt động, quản lý thống nhất ngành văn thư, lưu trữ theo hướng hiện đại hoá, chuyên nghiệp hoá, tích cực hội nhập và phát triển; đồng thời đảm bảo thiết thực, hiệu quả, phù hợp, có tính khả thi, bảo đảm kịp thời, nhanh chóng, dễ tìm, dễ thấy, dễ khai thác sử dụng, tránh hư hỏng, thất thoát các tài liệu lưu trữ.
b. Kiện toàn tổ chức bộ máy văn thư, lưu trữ từ tỉnh đến các xã, phường, thị trấn theo hướng tinh, gọn, phù hợp, hiệu quả bảo đảm hoàn thành tốt các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra và thực hiện thống nhất quản lý ngành văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh.
c. Xây dựng đội ngũ CCVC đảm nhiệm công tác văn thư, lưu trữ có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có tính chuyên nghiệp hóa cao, có kỹ năng cơ bản, cần thiết đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
d. Xây dựng hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện theo hướng tập trung ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu yêu cầu hiện đại hóa, chuyên nghiệp hoá ngành văn thư, lưu trữ.
đ. Thu thập, chỉnh lý, giải quyết dứt điểm tình trạng tài liệu tồn đọng, tích đống tại các cơ quan, địa phương, quan tâm phát huy giá trị của tài liệu lưu trữ. Đẩy mạnh việc khai việc khảo sát, sưu tầm tài liệu quý, hiếm về Vĩnh Phúc.
III. NHỮNG NHIỆM VỤ VÀ CHỈ TIÊU ĐẾN NĂM 2020
1. Về tổ chức bộ máy và đội ngũ CCVC thực hiện nhiệm vụ công tác văn thư, lưu trữ
a. Kiện toàn tổ chức bộ máy đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ trên phạm vi toàn tỉnh; quản lý có hiệu quả tài liệu lưu trữ và thực hiện các dịch vụ công theo quy định của pháp luật; Xây dựng bộ máy đảm nhiệm công tác văn thư, lưu trữ bảo đảm chuyên nghiệp, hiện đại, tập trung ứng dụng công nghệ tiên tiến, nâng cao năng lực, kỹ năng quản lý, điều hành trong lĩnh vực này.
b. Xây dựng đội ngũ CCVC đảm nhiệm công tác văn thư, lưu trữ theo hướng đủ số lượng, bảo đảm chất lượng, có cơ cấu hợp lý, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tinh thông, chuyên nghiệp hoá cao và kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu hội nhập, phát triển.
c. Dự kiến đến năm 2020 nhân lực trong ngành văn thư, lưu trữ trong toàn tỉnh tăng khoảng 10% so với hiện nay, trong đó: Trình độ đại học khoảng 45%; trình độ cao đẳng, trung cấp khoảng 50%, còn lại là đào tạo nghề hoặc sơ cấp khoảng 5%.
2. Về xây dựng văn bản quản lý và văn bản nghiệp vụ kỹ thuật về văn thư, lưu trữ
Bảo đảm 100% các cơ quan, tổ chức hoàn thành việc xây dựng các văn bản quản lý hoặc các văn bản nghiệp vụ kỹ thuật trong công tác văn thư, lưu trữ, nhằm điều chỉnh toàn diện, đầy đủ hoạt động thống nhất, thông suốt của ngành văn thư, lưu trữ theo hướng hiện đại hoá, chuyên nghiệp hoá, tích cực hội nhập và phát triển.
(Danh mục cụ thể có Phụ lục số 01 kèm theo)
3. Về nhiệm vụ về công tác văn thư
a. 100% các cơ quan, đơn vị thực hiện việc quản lý văn bản đi, văn bản đến bảo đảm đúng quy định và CCVC thực hiện lập hồ sơ công việc đối với tài liệu truyền thống. Trong đó 100% thực hiện lập hồ sơ công việc đối với tài liệu giấy, bước đầu tạo lập và lưu trữ hồ sơ trên môi trường mạng.
b. 100% các cơ quan nhà nước triển khai và duy trì hệ thống mạng nội bộ, hệ thống thư điện tử (Email) phục vụ cho việc trao đổi, chia sẽ thông tin nội bộ bảo đảm nhanh chóng, thuận tiện và hiệu quả; 65% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được thực hiện trên môi trường mạng, sử dụng chữ ký số đảm bảo yêu cầu bảo mật thông tin.
c. 65% CBCC tại các sở, ban ngành, UBND cấp huyện và 40% CBCC tại UBND cấp xã sử dụng thư điện tử cho công việc.
d. 100% các sở, ban ngành, UBND cấp huyện và 70% UBND cấp xã triển khai phần mềm quản lý, xử lý văn bản đi, đến và điều hành lập hồ sơ công việc trong môi trường mạng.
Về nhiệm vụ về công tác lưu trữ
a. Tài liệu được thu thập vào Lưu trữ cơ quan và Lưu trữ lịch sử theo đúng quy định. Dự kiến đến năm 2020 tổng số tài liệu được đưa vào Lưu trữ lịch sử khoảng 6.500 mét giá tài liệu (mỗi năm thu về Lưu trữ lịch sử từ 500 ÷ 800 mét).
b. Tại Lưu trữ lịch sử của tỉnh có 100% tài liệu được chỉnh lý hoàn chỉnh và bảo quản trong Kho lưu trữ chuyên dụng, trong đó 200.000 trang tài liệu được số hoá.
c. 80% tài liệu trong kho lưu trữ các sở, ngành, huyện, thành, thị, các xã, phường, thị trấn được phân loại, chỉnh lý theo quy định và được hệ thống hóa.
d. 10% hồ sơ lưu trữ được khai thác sử dụng, 30% hồ sơ tài liệu được công bố, triển lãm giới thiệu cho công chúng; bình quân hàng năm phục vụ khoảng 200 lượt người đến khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử.
đ. Đến năm 2020 bảo đảm các cơ quan, tổ chức, các đơn vị là nguồn nộp lưu thực hiện xong việc chỉnh lý và đưa vào lưu trữ toàn bộ các tài liệu, hồ sơ còn tồn đọng, tích đống.
e. Phát huy tối đa giá trị của tài liệu lưu trữ trong xây dựng, phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ chủ quyền quốc gia, nêu cao ý thức giữ gìn bảo vệ và phát huy giá trị của tài liệu lưu trữ, tích cực tuyên truyền vận động các cá nhân, gia đình, dòng họ biếu, cho, tặng tài liệu về Lưu trữ lịch sử tỉnh.
f. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu truyền thống, kết hợp với lưu trữ hiện đại đảm bảo phục vụ việc quản lý và khai thác, công bố và giới thiệu rộng rãi tài liệu lưu trữ trong cộng đồng và nhân dân.