Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 01/QĐ-UBND 2020 thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm tỉnh Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/01/2020", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/01/2020", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/01/2020", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/01/2020", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/01/2020", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 01/QĐ-UBND 2020 thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm tỉnh Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phân công theo dõi, chỉ đạo, thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và triển khai các giải pháp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020, với các nội dung sau:
...
2. Chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2020
Các Sở, ban, ngành theo chức năng nhiệm vụ chủ trì tổng hợp, theo dõi, tham mưu đề xuất chỉ đạo và chịu trách nhiệm thực hiện các chỉ tiêu theo kế hoạch ngành; trong đó chú ý các chỉ tiêu quan trọng, cụ thể:
2.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng 7,5 - 8,0%.
- GRDP bình quân đầu người trên 2.150 USD/người.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 27.000 tỷ đồng.
- Số doanh nghiệp thành lập mới: 750 - 800 doanh nghiệp; số dự án đăng ký mới 25-30 dự án.
2.2. Cục Thuế tỉnh: Phấn đấu thực hiện thu ngân sách nhà nước đạt 8.600 tỷ đồng, tăng 10-12% so với ước thực hiện năm 20191.
2.3. Sở Tài chính: Phối hợp với Cục Thuế tỉnh phấn đấu thực hiện thu ngân sách nhà nước đạt 8.600 tỷ đồng, tăng 10-12% so với ước thực hiện năm 2019. Chi ngân sách địa phương theo đúng dự toán HĐND tỉnh quyết định, đảm bảo chi thực hiện các chế độ, chính sách và an sinh xã hội.
2.4. Sở Du lịch:
- Tổng lượt khách du lịch phấn đấu đạt từ 5 triệu lượt khách trở lên, tăng 7-8% (trong đó, khách quốc tế chiếm 40% - 45%); khách lưu trú đạt từ 2,4 triệu lượt trở lên.
- Doanh thu từ các cơ sở lưu trú du lịch đạt từ 5.300 tỷ đồng trở lên, doanh thu xã hội ước đặt 12.000 tỷ đồng.
- Các ngành dịch vụ tăng 7,15%.
2.5. Sở Công Thương:
- Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh 2010) tăng từ 13% trở lên
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng phấn đấu đạt 48.000 tỷ đồng, tăng 11,6%;
- Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tăng từ 15% trở lên và kim ngạch nhập khẩu tăng từ 20% trở lên.
2.6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Lĩnh vực Nông - lâm - ngư nghiệp tăng 3,16 %;
- Giá trị sản xuất nông nghiệp (giá so sánh 2010): 7.400 - 7.500 tỷ đồng.
- Năng suất lúa bình quân đạt 60 tạ/ha; sản lượng lương thực có hạt trên 320 nghìn tấn. Tổng đàn các loại 190.000 con. Diện tích trồng mới rừng đạt 7.000 ha, tăng 15%; Sản lượng thủy sản đạt 60 ngàn tấn.
- Tỷ lệ che phủ rừng ổn định 57,3%.
- Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch 87%.
- Tổng số xã đạt chuẩn nông thôn mới toàn tỉnh 61 xã.
2.7. Sở Văn hóa và Thể thao:
- Tỷ lệ phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị đạt 100% so với kế hoạch đăng ký.
- Phấn đấu đạt được 400 - 438 huy chương các loại tại các giải thi đấu trong và ngoài nước.
2.8. Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Phấn đấu có trên 425 trường đạt chuẩn Quốc gia (đạt 73,8%).
- 100% trường học có nhà vệ sinh đạt chuẩn theo quy định.
- Tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo 5 tuổi đạt 99,6%; tỷ lệ lớp thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới đạt 100%.
- Tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100% (trong đó 99,6% học sinh đã qua lớp mẫu giáo 5 tuổi).
2.9. Sở Y tế:
- Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế trên 98%;
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 7,6%.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 10,8/‰; mức giảm tỷ suất sinh 2 ‰; giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên còn 12,6%.
2.10. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 0,5%2.
- Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 2%.
- Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề 66%; tạo việc làm mới 16.000 người.
2.11. Sở Xây dựng:
- Giá trị sản xuất xây dựng (theo giá so sánh) tăng từ 10% trở lên.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định 97%.
2.12. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Tỷ lệ diện tích được cấp GCNQSDĐ cá nhân đạt 98,56%, tổ chức đạt 99,5%;
- Thu tiền sử dụng đất 730 tỷ đồng.
2.13. Bảo hiểm xã hội tỉnh:
Tỷ lệ tham gia BHXH bắt buộc 94,6%; tỷ lệ tham gia BHXH tự nguyện 1,7%; tỷ lệ tham gia bảo hiểm thất nghiệp 94,6%.
2.14. Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh:
- Tỷ lệ KCN đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn môi trường đạt khoảng 30%.
- Số dự án thu hút mới: 8 - 12 dự án, với số vốn đăng ký đầu tư mới: 6.000 - 8.000 tỷ đồng.
- Nâng tỷ lệ lấp đầy các KCN Phú Bài giai đoạn IV, đợt 1 khoảng 15%, KCN Phong Điền bình quân đạt trên 25%, các KCN Tứ Hạ khoảng 5%, Phú Đa khoảng 25%, La Sơn khoảng 38%.
- Nộp ngân sách ước đạt: 3.515 tỷ đồng, tăng 20% so với năm 2019.
- Giải quyết việc làm cho 4.000 người, nâng tổng số lao động tại các KCN, KKT lên 36.000 người.
2.15. Các sở, ban, ngành khác theo dõi, giám sát, đề xuất chỉ đạo thực hiện các chỉ tiêu theo kế hoạch ngành.

Content:
Chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2020
Các Sở, ban, ngành theo chức năng nhiệm vụ chủ trì tổng hợp, theo dõi, tham mưu đề xuất chỉ đạo và chịu trách nhiệm thực hiện các chỉ tiêu theo kế hoạch ngành; trong đó chú ý các chỉ tiêu quan trọng, cụ thể:
2.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng 7,5 - 8,0%.
- GRDP bình quân đầu người trên 2.150 USD/người.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 27.000 tỷ đồng.
- Số doanh nghiệp thành lập mới: 750 - 800 doanh nghiệp; số dự án đăng ký mới 25-30 dự án.
2.Cục Thuế tỉnh: Phấn đấu thực hiện thu ngân sách nhà nước đạt 8.600 tỷ đồng, tăng 10-12% so với ước thực hiện năm 20191.
2.3. Sở Tài chính: Phối hợp với Cục Thuế tỉnh phấn đấu thực hiện thu ngân sách nhà nước đạt 8.600 tỷ đồng, tăng 10-12% so với ước thực hiện năm 2019. Chi ngân sách địa phương theo đúng dự toán HĐND tỉnh quyết định, đảm bảo chi thực hiện các chế độ, chính sách và an sinh xã hội.
2.4. Sở Du lịch:
- Tổng lượt khách du lịch phấn đấu đạt từ 5 triệu lượt khách trở lên, tăng 7-8% (trong đó, khách quốc tế chiếm 40% - 45%); khách lưu trú đạt từ 2,4 triệu lượt trở lên.
- Doanh thu từ các cơ sở lưu trú du lịch đạt từ 5.300 tỷ đồng trở lên, doanh thu xã hội ước đặt 12.000 tỷ đồng.
- Các ngành dịch vụ tăng 7,15%.
2.5. Sở Công Thương:
- Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh 2010) tăng từ 13% trở lên
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng phấn đấu đạt 48.000 tỷ đồng, tăng 11,6%;
- Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tăng từ 15% trở lên và kim ngạch nhập khẩu tăng từ 20% trở lên.
2.6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Lĩnh vực Nông - lâm - ngư nghiệp tăng 3,16 %;
- Giá trị sản xuất nông nghiệp (giá so sánh 2010): 7.400 - 7.500 tỷ đồng.
- Năng suất lúa bình quân đạt 60 tạ/ha; sản lượng lương thực có hạt trên 320 nghìn tấn. Tổng đàn các loại 190.000 con. Diện tích trồng mới rừng đạt 7.000 ha, tăng 15%; Sản lượng thủy sản đạt 60 ngàn tấn.
- Tỷ lệ che phủ rừng ổn định 57,3%.
- Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch 87%.
- Tổng số xã đạt chuẩn nông thôn mới toàn tỉnh 61 xã.
2.7. Sở Văn hóa và Thể thao:
- Tỷ lệ phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị đạt 100% so với kế hoạch đăng ký.
- Phấn đấu đạt được 400 - 438 huy chương các loại tại các giải thi đấu trong và ngoài nước.
2.8. Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Phấn đấu có trên 425 trường đạt chuẩn Quốc gia (đạt 73,8%).
- 100% trường học có nhà vệ sinh đạt chuẩn theo quy định.
- Tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo 5 tuổi đạt 99,6%; tỷ lệ lớp thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới đạt 100%.
- Tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100% (trong đó 99,6% học sinh đã qua lớp mẫu giáo 5 tuổi).
2.9. Sở Y tế:
- Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế trên 98%;
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 7,6%.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 10,8/‰; mức giảm tỷ suất sinh 2 ‰; giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên còn 12,6%.
2.10. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 0,5%2.
- Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 2%.
- Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề 66%; tạo việc làm mới 16.000 người.
2.11. Sở Xây dựng:
- Giá trị sản xuất xây dựng (theo giá so sánh) tăng từ 10% trở lên.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định 97%.
2.1Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Tỷ lệ diện tích được cấp GCNQSDĐ cá nhân đạt 98,56%, tổ chức đạt 99,5%;
- Thu tiền sử dụng đất 730 tỷ đồng.
2.13. Bảo hiểm xã hội tỉnh:
Tỷ lệ tham gia BHXH bắt buộc 94,6%; tỷ lệ tham gia BHXH tự nguyện 1,7%; tỷ lệ tham gia bảo hiểm thất nghiệp 94,6%.
2.14. Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh:
- Tỷ lệ KCN đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn môi trường đạt khoảng 30%.
- Số dự án thu hút mới: 8 - 12 dự án, với số vốn đăng ký đầu tư mới: 6.000 - 8.000 tỷ đồng.
- Nâng tỷ lệ lấp đầy các KCN Phú Bài giai đoạn IV, đợt 1 khoảng 15%, KCN Phong Điền bình quân đạt trên 25%, các KCN Tứ Hạ khoảng 5%, Phú Đa khoảng 25%, La Sơn khoảng 38%.
- Nộp ngân sách ước đạt: 3.515 tỷ đồng, tăng 20% so với năm 2019.
- Giải quyết việc làm cho 4.000 người, nâng tổng số lao động tại các KCN, KKT lên 36.000 người.
2.15. Các sở, ban, ngành khác theo dõi, giám sát, đề xuất chỉ đạo thực hiện các chỉ tiêu theo kế hoạch ngành.