Document: Điều 15 Thông tư 68/2020/TT-BCA quy trình tuần tra kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính Cảnh sát đường thủy

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "19/06/2020", "sign_number": "68/2020/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "19/06/2020", "sign_number": "68/2020/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "19/06/2020", "sign_number": "68/2020/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "19/06/2020", "sign_number": "68/2020/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "19/06/2020", "sign_number": "68/2020/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 15 Thông tư 68/2020/TT-BCA quy trình tuần tra kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính Cảnh sát đường thủy có nội dung như sau:

Điều 15. Trình tự xử lý vi phạm hành chính
1. Tiếp nhận hồ sơ vụ, việc vi phạm hành chính:
a) Hồ sơ vụ, việc vi phạm hành chính do Tổ tuần tra, kiểm soát bàn giao, bao gồm: Biên bản vi phạm hành chính hoặc biên bản kiểm tra; quyết định xử phạt vi phạm hành chính và giấy tờ có liên quan đến phương tiện, người điều khiển phương tiện; tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ và các tài liệu đã thu thập được (nếu có);
b) Hồ sơ vụ, việc do cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền chuyển đến để xử phạt vi phạm hành chính;
c) Vào Sổ thống kê xử lý các vụ, việc vi phạm hành chính.
2. Phân loại hồ sơ vụ, việc vi phạm hành chính:
a) Hồ sơ vụ, việc vi phạm hành chính chờ giải quyết, gồm:
Loại vụ, việc đã rõ không cần điều tra xác minh;
Loại vụ, việc cần điều tra xác minh;
Loại vụ, việc không thuộc thẩm quyền của thủ trưởng đơn vị;
Loại vụ, việc có dấu hiệu tội phạm; vụ, việc vi phạm phát hiện thông qua sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ nhưng chưa dừng ngay được phương tiện để xử lý; vụ, việc phản ánh vi phạm hành chính về giao thông đường thủy nội địa do tổ chức, cá nhân cung cấp hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng;
b) Hồ sơ đã ra quyết định xử phạt nhưng cá nhân, tổ chức vi phạm chưa đến nhận quyết định; đã nhận quyết định nhưng chưa thi hành hoặc thi hành chưa xong;
c) Hồ sơ đã giải quyết xong, gồm: Những vụ, việc vi phạm hành chính mà cá nhân, tổ chức vi phạm đã thi hành xong quyết định xử phạt nhưng chưa lưu trữ theo chế độ hồ sơ của Bộ Công an;
d) Hồ sơ khiếu nại, tố cáo.
3. Xem xét vụ, việc vi phạm hành chính:
a) Xem xét, đối chiếu hồ sơ vụ, việc vi phạm hành chính với các quy định của pháp luật để có báo cáo, đề xuất hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra;
b) Đối với vụ, việc không thuộc thẩm quyền của thủ trưởng đơn vị, phải báo cáo đề xuất thủ trưởng đơn vị chuyển hồ sơ đến cấp có thẩm quyền xử phạt;
c) Đối với vụ, việc có dấu hiệu tội phạm, phải báo cáo đề xuất thủ trưởng đơn vị chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền.
4. Trình cấp có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
5. Trực tiếp làm việc với cá nhân hoặc đại diện tổ chức vi phạm đến giải quyết vi phạm:
a) Tiếp nhận biên bản vi phạm hành chính và đối chiếu với hồ sơ vi phạm; trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm làm mất biên bản vi phạm hành chính phải xuất trình giấy tờ tùy thân; chỉ giải quyết vụ, việc vi phạm hành chính trực tiếp với người vi phạm và người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật;
b) Ghi ngày, tháng, năm giao quyết định vào phần dưới của quyết định xử phạt vi phạm hành chính, yêu cầu người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký xác nhận;
c) Giao 01 bản quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho người bị xử phạt hoặc người đại diện hợp pháp, người được ủy quyền, 01 bản chuyển giao cho Kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng nơi thu tiền phạt;
d) Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm đã thực hiện xong việc nộp tiền phạt, cán bộ thực hiện nhiệm vụ xử lý vi phạm hành chính tại đơn vị thực hiện như sau: Tiếp nhận biên lai thu tiền phạt; kiểm tra, đối chiếu biên lai thu tiền phạt với hồ sơ vi phạm hành chính và lưu hồ sơ; trả lại tang vật, phương tiện, giấy tờ đã tạm giữ theo thủ tục hành chính (trừ trường hợp bị tước quyền sử dụng hoặc tịch thu) cho người vi phạm hoặc chủ sở hữu có tang vật, phương tiện bị tạm giữ hoặc đại diện tổ chức vi phạm hành chính đã được ghi trong quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; trường hợp người bị xử phạt không phải là chủ sở hữu thì phải được chủ sở hữu ủy quyền. Việc trả lại tang vật, phương tiện, giấy tờ bị tạm giữ phải có quyết định và lập biên bản theo đúng quy định.
6. Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm thực hiện xử phạt vi phạm hành chính qua tài khoản, dịch vụ bưu chính công ích, cổng dịch vụ công trực tuyến (nếu có) hoặc thuộc các trường hợp: Nộp tiền phạt nhiều lần; miễn, giảm tiền phạt; quá thời hạn nộp phạt hoặc phải áp dụng biện pháp cưỡng chế xử phạt vi phạm hành chính thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
7. Theo dõi, thống kê việc xử phạt vi phạm hành chính: trong thời gian không quá 48 giờ kể từ khi cá nhân, tổ chức vi phạm đã chấp hành xong quyết định xử phạt, cán bộ thực hiện nhiệm vụ xử lý vi phạm phải ghi bổ sung vào Sổ thống kê xử lý các vụ, việc vi phạm hành chính; sắp xếp hồ sơ lưu trữ theo đúng chế độ hồ sơ.

Content:
Điều 15. Trình tự xử lý vi phạm hành chính
1. Tiếp nhận hồ sơ vụ, việc vi phạm hành chính:
a) Hồ sơ vụ, việc vi phạm hành chính do Tổ tuần tra, kiểm soát bàn giao, bao gồm: Biên bản vi phạm hành chính hoặc biên bản kiểm tra; quyết định xử phạt vi phạm hành chính và giấy tờ có liên quan đến phương tiện, người điều khiển phương tiện; tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ và các tài liệu đã thu thập được (nếu có);
b) Hồ sơ vụ, việc do cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền chuyển đến để xử phạt vi phạm hành chính;
c) Vào Sổ thống kê xử lý các vụ, việc vi phạm hành chính.
2. Phân loại hồ sơ vụ, việc vi phạm hành chính:
a) Hồ sơ vụ, việc vi phạm hành chính chờ giải quyết, gồm:
Loại vụ, việc đã rõ không cần điều tra xác minh;
Loại vụ, việc cần điều tra xác minh;
Loại vụ, việc không thuộc thẩm quyền của thủ trưởng đơn vị;
Loại vụ, việc có dấu hiệu tội phạm; vụ, việc vi phạm phát hiện thông qua sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ nhưng chưa dừng ngay được phương tiện để xử lý; vụ, việc phản ánh vi phạm hành chính về giao thông đường thủy nội địa do tổ chức, cá nhân cung cấp hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng;
b) Hồ sơ đã ra quyết định xử phạt nhưng cá nhân, tổ chức vi phạm chưa đến nhận quyết định; đã nhận quyết định nhưng chưa thi hành hoặc thi hành chưa xong;
c) Hồ sơ đã giải quyết xong, gồm: Những vụ, việc vi phạm hành chính mà cá nhân, tổ chức vi phạm đã thi hành xong quyết định xử phạt nhưng chưa lưu trữ theo chế độ hồ sơ của Bộ Công an;
d) Hồ sơ khiếu nại, tố cáo.
3. Xem xét vụ, việc vi phạm hành chính:
a) Xem xét, đối chiếu hồ sơ vụ, việc vi phạm hành chính với các quy định của pháp luật để có báo cáo, đề xuất hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra;
b) Đối với vụ, việc không thuộc thẩm quyền của thủ trưởng đơn vị, phải báo cáo đề xuất thủ trưởng đơn vị chuyển hồ sơ đến cấp có thẩm quyền xử phạt;
c) Đối với vụ, việc có dấu hiệu tội phạm, phải báo cáo đề xuất thủ trưởng đơn vị chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền.
4. Trình cấp có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
5. Trực tiếp làm việc với cá nhân hoặc đại diện tổ chức vi phạm đến giải quyết vi phạm:
a) Tiếp nhận biên bản vi phạm hành chính và đối chiếu với hồ sơ vi phạm; trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm làm mất biên bản vi phạm hành chính phải xuất trình giấy tờ tùy thân; chỉ giải quyết vụ, việc vi phạm hành chính trực tiếp với người vi phạm và người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật;
b) Ghi ngày, tháng, năm giao quyết định vào phần dưới của quyết định xử phạt vi phạm hành chính, yêu cầu người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký xác nhận;
c) Giao 01 bản quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho người bị xử phạt hoặc người đại diện hợp pháp, người được ủy quyền, 01 bản chuyển giao cho Kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng nơi thu tiền phạt;
d) Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm đã thực hiện xong việc nộp tiền phạt, cán bộ thực hiện nhiệm vụ xử lý vi phạm hành chính tại đơn vị thực hiện như sau: Tiếp nhận biên lai thu tiền phạt; kiểm tra, đối chiếu biên lai thu tiền phạt với hồ sơ vi phạm hành chính và lưu hồ sơ; trả lại tang vật, phương tiện, giấy tờ đã tạm giữ theo thủ tục hành chính (trừ trường hợp bị tước quyền sử dụng hoặc tịch thu) cho người vi phạm hoặc chủ sở hữu có tang vật, phương tiện bị tạm giữ hoặc đại diện tổ chức vi phạm hành chính đã được ghi trong quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; trường hợp người bị xử phạt không phải là chủ sở hữu thì phải được chủ sở hữu ủy quyền. Việc trả lại tang vật, phương tiện, giấy tờ bị tạm giữ phải có quyết định và lập biên bản theo đúng quy định.
6. Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm thực hiện xử phạt vi phạm hành chính qua tài khoản, dịch vụ bưu chính công ích, cổng dịch vụ công trực tuyến (nếu có) hoặc thuộc các trường hợp: Nộp tiền phạt nhiều lần; miễn, giảm tiền phạt; quá thời hạn nộp phạt hoặc phải áp dụng biện pháp cưỡng chế xử phạt vi phạm hành chính thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
7. Theo dõi, thống kê việc xử phạt vi phạm hành chính: trong thời gian không quá 48 giờ kể từ khi cá nhân, tổ chức vi phạm đã chấp hành xong quyết định xử phạt, cán bộ thực hiện nhiệm vụ xử lý vi phạm phải ghi bổ sung vào Sổ thống kê xử lý các vụ, việc vi phạm hành chính; sắp xếp hồ sơ lưu trữ theo đúng chế độ hồ sơ.