Document: Điều 2 Quyết định 104/2001/QĐ-TTg thành lập Cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2001", "sign_number": "104/2001/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2001", "sign_number": "104/2001/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2001", "sign_number": "104/2001/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2001", "sign_number": "104/2001/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/07/2001", "sign_number": "104/2001/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 104/2001/QĐ-TTg thành lập Cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp có nội dung như sau:

Điều 2. Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Xây dựng, tham gia xây dựng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm để Bộ Tư pháp trình Chính phủ hoặc Bộ Tư pháp ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm;
2. Trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các quy định về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ đối với công tác đăng ký giao dịch bảo đảm, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định đó; quản lý, hướng dẫn thống nhất việc sử dụng các mẫu đơn, giấy tờ, sổ đăng ký, tổ chức, quản lý Hệ thống dữ liệu quốc gia các giao dịch bảo đảm;
3. Thực hiện việc đăng ký các giao dịch bảo đảm theo thẩm quyền; cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm được lưu giữ trong Hệ thống dữ liệu quốc gia các giao dịch bảo đảm;
4. Chỉ đạo, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng đăng ký cho đội ngũ cán bộ đăng ký giao dịch bảo đảm;
5. Thống kê đăng ký giao dịch bảo đảm, tổng hợp và báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp về công tác đăng ký giao dịch bảo đảm trong toàn quốc;
6. Kiểm tra về tổ chức và hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đăng ký giao dịch bảo đảm theo thẩm quyền;
7. Thực hiện việc hợp tác quốc tế về đăng ký giao dịch bảo đảm theo phân công của Bộ Tư pháp.

Content:
Điều 2. Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Xây dựng, tham gia xây dựng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm để Bộ Tư pháp trình Chính phủ hoặc Bộ Tư pháp ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm;
2. Trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các quy định về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ đối với công tác đăng ký giao dịch bảo đảm, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định đó; quản lý, hướng dẫn thống nhất việc sử dụng các mẫu đơn, giấy tờ, sổ đăng ký, tổ chức, quản lý Hệ thống dữ liệu quốc gia các giao dịch bảo đảm;
3. Thực hiện việc đăng ký các giao dịch bảo đảm theo thẩm quyền; cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm được lưu giữ trong Hệ thống dữ liệu quốc gia các giao dịch bảo đảm;
4. Chỉ đạo, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng đăng ký cho đội ngũ cán bộ đăng ký giao dịch bảo đảm;
5. Thống kê đăng ký giao dịch bảo đảm, tổng hợp và báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp về công tác đăng ký giao dịch bảo đảm trong toàn quốc;
6. Kiểm tra về tổ chức và hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đăng ký giao dịch bảo đảm theo thẩm quyền;
7. Thực hiện việc hợp tác quốc tế về đăng ký giao dịch bảo đảm theo phân công của Bộ Tư pháp.