Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 597/QĐ-UBND năm 2009 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Đăk Mil Đắk Nông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "04/05/2009", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "04/05/2009", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "04/05/2009", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "04/05/2009", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "04/05/2009", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 597/QĐ-UBND năm 2009 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Đăk Mil Đắk Nông

Điều 1. Phê duyệt dự án điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu tổng quát:
- Xây dựng huyện Đăk Mil đạt các chỉ tiêu kinh tế - xã hội bằng hoặc cao hơn mục tiêu của tỉnh Đăk Nông; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh và hội nhập; cải thiện rõ đời sống nhân dân, xóa bỏ cơ bản tình trạng nghèo, thực hiện từng bước tiến bộ và công bằng xã hội; đảm bảo quốc phòng an ninh vững chắc.
Từ nay đến năm 2020, định hình cơ cấu kinh tế huyện là nông lâm nghiệp - dịch vụ - công nghiệp, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và lực lượng sản xuất phát triển, quan hệ sản xuất tiến bộ, đời sống nhân dân ấm no hạnh phúc, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Tiến hành quy hoạch và xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng, hệ thống đô thị, thị tứ tạo ra vùng động lực là hạt nhân để phát triển đến các vùng nông thôn, bố trí hợp lý nền kinh tế của huyện theo vùng và lãnh thổ nhằm phát huy sức mạnh tối đa của từng tiểu vùng. Khai thác lợi thế cửa khẩu Đăk Per.
2.2. Mục tiêu phát triển kinh tế:
- Tăng trưởng kinh tế:
Giai đoạn đến năm 2010, tăng trưởng kinh tế trên 10,5%/năm; trong đó Nông lâm nghiệp tăng 7,0%/năm, Công nghiệp - xây dựng tăng 25,0%/năm và Thương mại - dịch vụ tăng 13,5%/năm.
Giai đoạn 2010 - 2015, tăng trưởng kinh tế 12%/năm; trong đó Nông lâm nghiệp tăng 8,5%/năm, Công nghiệp - xây dựng tăng 25,5%/năm và Thương mại - dịch vụ tăng 15,5%/năm
Giai đoạn 2016 - 2020, tăng trưởng kinh tế 12,5%/năm; trong đó Nông lâm nghiệp tăng bình quân 9,0%/năm, Công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 26,5%/năm và Thương mại - dịch vụ tăng 18%/năm.
- Cơ cấu kinh tế: Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp, thương mại dịch vụ, để hình thành cơ cấu kinh tế của huyện là Nông lâm nghiệp - Dịch vụ - Công nghiệp, cụ thể như sau:
Đến năm 2010: Nông lâm nghiệp 55%; công nghiệp - xây dựng 19,0%; thương mại - dịch vụ 26%;
Đến năm 2015: Nông lâm nghiệp 48,5%; công nghiệp - xây dựng 23,5%; thương mại - dịch vụ 28%;
Đến năm 2020: Nông lâm nghiệp 42%; công nghiệp - xây dựng 28%; thương mại - dịch vụ 30%;
Giá trị sản xuất bình quân đầu người: đến năm 2010 đạt 15,1 triệu đồng, năm 2015 đạt 24,11 triệu đồng và đến năm 2020 đạt 39,73 triệu đồng.
2.3. Mục tiêu phát triển xã hội:
- Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1,5%; tỉ lệ dân số thành thị chiếm 17% vào năm 2010, chiếm 25% vào năm 2020 (trong đó Thị xã Đức Lập chiếm 43,94%, huyện Đăk Mil mới 13,33%).
- Đến năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 7,5%, trong đó tỷ lệ hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ dưới 15%, đến năm 2020 cơ bản không còn hộ nghèo.
- Đến năm 2010 giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống còn < 20%, 85% dân số được dùng nước sạch; đạt 6 bác sĩ/1vạn dân và 15 giường bệnh/1 vạn dân. Đến năm 2020 giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống còn 10%, trên 95% dân số được dùng nước sạch; đạt 8 bác sĩ/1vạn dân và 16,5 giường bệnh/1 vạn dân.
- Đến năm 2010, 100% xã hoàn thành phổ cập trung học cơ sở, 65% dân số trong độ tuổi được phổ cập trung học phổ thông, 35-40% trường đạt chuẩn quốc gia, năm 2020 có 85% dân số trong độ tuổi được phổ cập trung học phổ thông và 80% số trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
- Đến năm 2010 có 80% gia đình; 70% thôn, bon; 90% cơ quan, đơn vị và 50% xã đạt tiêu chuẩn văn hóa. Đến năm 2020 có 95% gia đình, 95% thôn, buôn, 100% cơ quan, đơn vị và 75% xã, thị trấn đạt tiêu chuẩn văn hóa.
- Năm 2010 hoàn thành định canh định cư đối với đồng bào dân tộc tại chỗ, và sắp xếp ổn định 90% dân di cư tự do
- Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân và thế trận an ninh nhân dân trên địa bàn huyện, giữ vững ổn định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, phát triển kinh tế kết hợp chặt chẽ với quốc phòng - an ninh, gắn với bảo đảm an ninh biên giới, bảo vệ các công trình phòng thủ quốc gia.
II. LUẬN CHỨNG PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN THEO LÃNH THỔ
1. Dự báo sử dụng không gian lãnh thổ, điều chỉnh địa giới hành chính:
- Đến năm 2010 chưa điều chỉnh địa giới hành chính. Đăk Mil có 10 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 1 thị trấn (mở rộng) và 9 xã.
- Giai đoạn 2011- 2020, điều chỉnh địa giới hành chính theo Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đăk Nông:
Sáp nhập diện tích và dân số thị trấn Đăk Mil, xã Thuận An, xã Đức Minh, một phần xã Đăk Lao, một phần xã Đức Mạnh thành lập Thị xã Đức Lập, quy mô đô thị loại IV gồm 8 đơn vị hành chính: 4 phường, 4 xã.
Thành lập huyện Đăk Mil mới trên cơ sở các xã Đăk Găn, Đăk Săk, Đăk Rla, Đăk N’Drot, Long Sơn, xã Đức Mạnh (còn lại), xã Đăk Lao (còn lại). Huyện Đăk Mil mới gồm 9 đơn vị hành chính xã, thị trấn.
2. Quy hoạch phát triển hệ thống đô thị, các vùng kinh tế và khu dân cư:
2.1. Trước khi thành lập thị xã Đức Lập:
- Tiểu vùng trung tâm: thị trấn Đăk Mil
- Tiểu vùng kinh tế nông - lâm - công nghiệp Bắc Đăk Mil: Đức Mạnh, Đăk Rla, Đăk N’Drot, Đăk Găn, Đăk Lao.
- Tiểu vùng kinh tế nông - lâm nghiệp Đông Nam Đăk Mil: Đức Minh, Đăk Săk, Long Sơn, Thuận An.
2.2. Sau khi thành lập thị xã Đức Lập:
* Thị xã Đức Lập là đô thị loại IV, sẽ phát triển với chức năng là trung tâm kinh tế tiểu vùng phía bắc của tỉnh Đăk Nông.
* Huyện Đăk Mil (mới):
- Tiểu vùng trung tâm: Thị trấn Huyện lỵ (dự kiến là Đăk Gonn) là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa của huyện.
- Tiểu vùng kinh tế nông lâm nghiệp phía tây và phía bắc: gồm xã Đăk N’Drót; Đăk Lao (xã Đăk Klau), Đăk Găn và một xã mới (dự kiến là Đăk DJieng Brao).
- Tiểu vùng kinh tế tổng hợp nông nghiệp công nghiệp dịch vụ phía Nam: gồm 4 xã Đăk Rla (còn lại); Đăk Sắk; Long Sơn; Đức Mạnh cũ (Đăk Blak mới).
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC
1. Quy hoạch phát triển ngành Nông lâm nghiệp:
1.1. Nông nghiệp:
...
c) Thuỷ sản: Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản nước ngọt theo hướng thâm canh, nâng cao năng suất và giá trị sản phẩm. Tận dụng diện tích mặt nước các công trình thuỷ lợi, hồ. Khuyến khích nuôi trồng trong ao hồ nhỏ, quy mô gia đình theo mô hình VAC, VACR.
1.Lâm nghiệp :
- Cân nhắc kỹ việc chuyển đổi từ đất lâm nghiệp sang đất khác để giữ vững diện tích rừng hiện có, bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ khu vực biên giới.
- Tăng cường quản lý, bảo vệ rừng, có biện pháp hiệu quả ngăn chặn tình trạng phá rừng. Tiếp tục chuyển diện tích đất kém hiệu quả về địa phương quản lý.
- Trồng rừng tập trung để duy trì diện tích phủ xanh, bảo vệ cân bằng sinh thái các công trình thủy điện, thuỷ lợi, vùng dốc núi cao và sản xuất lâm sản, rừng cảnh quan du lịch.
- Hạn chế khai thác rừng tự nhiên để tái sinh rừng, chỉ khai thác thông qua điều chế rừng, chăm sóc lâm sinh. Với rừng trồng, chỉ khai thác khi đến chu kỳ, không khai thác trắng.
Quy hoạch phát triển ngành Công nghiệp - TTCN:
a) Công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm:
- Chế biến cà phê: Ưu tiên đầu tư tại Cụm Công nghiệp - TTCN Thuận An và tại vùng tập trung nhiều diện tích cà phê, đầu tư chế biến rang xay cà phê bột tại Cụm Công nghiệp - TTCN Thuận An và tại thị trấn trung tâm huyện Đăk Mil mới (sau khi tách huyện).
- Chế biến cao su: Đến năm 2010 xây dựng mới nhà máy sơ chế mủ kem. Giai đoạn 2011- 2020 xây dựng nhà máy chế biến mủ cao su sản phẩm RSSI hoặc TSR20.
- Chế biến điều: Đầu tư chế biến hạt điều nhân xuất khẩu, gắn với vùng nguyên liệu; xây dựng nhà máy chế biến hạt điều nhân gắn với vùng nguyên liệu (trên địa bàn Đăk R’la thuộc huyện Đăk Mil mới sau này) để chế biến sản phẩm điều xuất khẩu.
- Chế biến gỗ và lâm sản: Sản xuất hàng tinh chế xuất khẩu, tập trung chế biến gỗ rừng trồng và một phần gỗ rừng tự nhiên thông qua khai thác từ phương án điều chế rừng hàng năm. Đến năm 2010, chỉ duy trì và mở rộng các cơ sở chế biến gỗ hiện có, sau năm 2010 tiếp tục nâng cấp, mở rộng chế biến gỗ xuất khẩu.
- Chế biến súc sản: Trước năm 2010 chỉ hình thành các cơ sở giết mổ tập trung tại các trung tâm xã và thị trấn để bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm cho tiêu dùng nội huyện. Sau 2010, xây dựng cơ sở chế biến súc sản có dây chuyền giết mổ, kiểm tra thú y, kho lạnh tại Thị xã Đức Lập.
- Chế biến thức ăn gia súc: Đầu tư nâng cấp mở rộng và xây dựng mới để nâng năng lực chế biến thức ăn gia súc cung cấp cho phát triển chăn nuôi trong huyện và tỉnh. Đẩy mạnh chế biến tinh bột ngô, sắn, tận dụng các phế phẩm đậu đỗ chế biến làm thức ăn tạo điều kiện chăn nuôi phát triển.
- Chế biến dầu thực vật: Thu hút xây dựng nhà máy chế biến dầu thực vật 4 vào Cụm Công nghiệp - TTCN Thuận An, sau năm 2010 nâng sản lượng chế biến.
- Xay xát, chế biến lương thực: Phát triển quy mô vừa và nhỏ tại các xã, thị trấn để chế biến hết sản phẩm trong vùng, tạo sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của dân cư tại chỗ.
b) Công nghiệp khai khoáng và vật liệu xây dựng:
- Đá xây dựng: Đến năm 2010 tiến hành điều tra, rà soát và quy hoạch chi tiết các mỏ đá trên địa bàn và hướng các doanh nghiệp đầu tư chiều sâu và mở rộng.
- Khai thác bauxít: Hỗ trợ Công ty Đông Bắc thuộc Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam triển khai dự án khai thác mỏ bauxit tại Thuận An để đến năm 2015 có thể đưa vào và khai thác.
- Ưu tiên công tác khảo sát thăm dò trữ lượng, sớm đưa vào khai thác mỏ đá bán quý tại xã Đăk Lao.
c) Công nghiệp cơ khí:
Nâng cao chất lượng sửa chữa máy móc phục vụ cho cơ giới hóa nông nghiệp, sản xuất cơ khí cho nhu cầu xây dựng trên địa bàn. Sau năm 2010, ưu tiên phát triển công nghiệp cơ khí tại huyện Đăk Mil mới, phát triển công nghiệp cơ khí nhỏ gắn với sản xuất nông nghiệp và tiêu dùng tại chỗ.

Content:
Thuỷ sản: Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản nước ngọt theo hướng thâm canh, nâng cao năng suất và giá trị sản phẩm. Tận dụng diện tích mặt nước các công trình thuỷ lợi, hồ. Khuyến khích nuôi trồng trong ao hồ nhỏ, quy mô gia đình theo mô hình VAC, VACR.
1.Lâm nghiệp :
- Cân nhắc kỹ việc chuyển đổi từ đất lâm nghiệp sang đất khác để giữ vững diện tích rừng hiện có, bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ khu vực biên giới.
- Tăng cường quản lý, bảo vệ rừng, có biện pháp hiệu quả ngăn chặn tình trạng phá rừng. Tiếp tục chuyển diện tích đất kém hiệu quả về địa phương quản lý.
- Trồng rừng tập trung để duy trì diện tích phủ xanh, bảo vệ cân bằng sinh thái các công trình thủy điện, thuỷ lợi, vùng dốc núi cao và sản xuất lâm sản, rừng cảnh quan du lịch.
- Hạn chế khai thác rừng tự nhiên để tái sinh rừng, chỉ khai thác thông qua điều chế rừng, chăm sóc lâm sinh. Với rừng trồng, chỉ khai thác khi đến chu kỳ, không khai thác trắng.
Quy hoạch phát triển ngành Công nghiệp - TTCN:
a) Công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm:
- Chế biến cà phê: Ưu tiên đầu tư tại Cụm Công nghiệp - TTCN Thuận An và tại vùng tập trung nhiều diện tích cà phê, đầu tư chế biến rang xay cà phê bột tại Cụm Công nghiệp - TTCN Thuận An và tại thị trấn trung tâm huyện Đăk Mil mới (sau khi tách huyện).
- Chế biến cao su: Đến năm 2010 xây dựng mới nhà máy sơ chế mủ kem. Giai đoạn 2011- 2020 xây dựng nhà máy chế biến mủ cao su sản phẩm RSSI hoặc TSR20.
- Chế biến điều: Đầu tư chế biến hạt điều nhân xuất khẩu, gắn với vùng nguyên liệu; xây dựng nhà máy chế biến hạt điều nhân gắn với vùng nguyên liệu (trên địa bàn Đăk R’la thuộc huyện Đăk Mil mới sau này) để chế biến sản phẩm điều xuất khẩu.
- Chế biến gỗ và lâm sản: Sản xuất hàng tinh chế xuất khẩu, tập trung chế biến gỗ rừng trồng và một phần gỗ rừng tự nhiên thông qua khai thác từ phương án điều chế rừng hàng năm. Đến năm 2010, chỉ duy trì và mở rộng các cơ sở chế biến gỗ hiện có, sau năm 2010 tiếp tục nâng cấp, mở rộng chế biến gỗ xuất khẩu.
- Chế biến súc sản: Trước năm 2010 chỉ hình thành các cơ sở giết mổ tập trung tại các trung tâm xã và thị trấn để bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm cho tiêu dùng nội huyện. Sau 2010, xây dựng cơ sở chế biến súc sản có dây chuyền giết mổ, kiểm tra thú y, kho lạnh tại Thị xã Đức Lập.
- Chế biến thức ăn gia súc: Đầu tư nâng cấp mở rộng và xây dựng mới để nâng năng lực chế biến thức ăn gia súc cung cấp cho phát triển chăn nuôi trong huyện và tỉnh. Đẩy mạnh chế biến tinh bột ngô, sắn, tận dụng các phế phẩm đậu đỗ chế biến làm thức ăn tạo điều kiện chăn nuôi phát triển.
- Chế biến dầu thực vật: Thu hút xây dựng nhà máy chế biến dầu thực vật 4 vào Cụm Công nghiệp - TTCN Thuận An, sau năm 2010 nâng sản lượng chế biến.
- Xay xát, chế biến lương thực: Phát triển quy mô vừa và nhỏ tại các xã, thị trấn để chế biến hết sản phẩm trong vùng, tạo sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của dân cư tại chỗ.
b) Công nghiệp khai khoáng và vật liệu xây dựng:
- Đá xây dựng: Đến năm 2010 tiến hành điều tra, rà soát và quy hoạch chi tiết các mỏ đá trên địa bàn và hướng các doanh nghiệp đầu tư chiều sâu và mở rộng.
- Khai thác bauxít: Hỗ trợ Công ty Đông Bắc thuộc Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam triển khai dự án khai thác mỏ bauxit tại Thuận An để đến năm 2015 có thể đưa vào và khai thác.
- Ưu tiên công tác khảo sát thăm dò trữ lượng, sớm đưa vào khai thác mỏ đá bán quý tại xã Đăk Lao.
Công nghiệp cơ khí:
Nâng cao chất lượng sửa chữa máy móc phục vụ cho cơ giới hóa nông nghiệp, sản xuất cơ khí cho nhu cầu xây dựng trên địa bàn. Sau năm 2010, ưu tiên phát triển công nghiệp cơ khí tại huyện Đăk Mil mới, phát triển công nghiệp cơ khí nhỏ gắn với sản xuất nông nghiệp và tiêu dùng tại chỗ.