Document: Khoản 1 Điều 6 Thông tư 81/2019/TT-BTC quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2019", "sign_number": "81/2019/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2019", "sign_number": "81/2019/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2019", "sign_number": "81/2019/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2019", "sign_number": "81/2019/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2019", "sign_number": "81/2019/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 6 Thông tư 81/2019/TT-BTC quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan mới nhất

Điều 6. Thông tin quản lý rủi ro
1. Thông tin quản lý rủi ro bao gồm:
a) Thông tin về người khai hải quan:
a.1) Thông tin doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa;
a.2) Thông tin đại lý làm thủ tục hải quan;
a.3) Thông tin doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế;
a.4) Thông tin chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền;
a.5) Thông tin về người được chủ hàng hóa ủy quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 04 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan (sau đây viết tắt là Nghị định số 59/2018/NĐ-CP).
b) Thông tin hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;
c) Thông tin phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
d) Thông tin về người và hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
đ) Thông tin về các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến người khai hải quan, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh:
đ.1) Thông tin tổ chức, cá nhân là đối tác kinh doanh góp vốn nước ngoài;
đ.2) Thông tin doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế;
đ.3) Thông tin doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi;
đ.4) Thông tin doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan;
đ.5) Thông tin doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ;
đ.6) Thông tin doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ;
đ.7) Thông tin doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;
đ.8) Thông tin doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giám định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
e) Thông tin kết quả thực hiện thủ tục hải quan, áp dụng các biện pháp kiểm soát rủi ro và thông tin nghiệp vụ được cung cấp, tạo ra, xử lý trong quá trình áp dụng quản lý rủi ro theo nội dung quy định tại Thông tư này và các văn bản quy định khác có liên quan;
g) Thông tin khác có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về hải quan.

Content:
Thông tin quản lý rủi ro bao gồm:
a) Thông tin về người khai hải quan:
a.1) Thông tin doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa;
a.2) Thông tin đại lý làm thủ tục hải quan;
a.3) Thông tin doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế;
a.4) Thông tin chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền;
a.5) Thông tin về người được chủ hàng hóa ủy quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 04 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan (sau đây viết tắt là Nghị định số 59/2018/NĐ-CP).
b) Thông tin hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;
c) Thông tin phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
d) Thông tin về người và hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
đ) Thông tin về các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến người khai hải quan, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh:
đ.1) Thông tin tổ chức, cá nhân là đối tác kinh doanh góp vốn nước ngoài;
đ.2) Thông tin doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế;
đ.3) Thông tin doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi;
đ.4) Thông tin doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan;
đ.5) Thông tin doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ;
đ.6) Thông tin doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ;
đ.7) Thông tin doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;
đ.8) Thông tin doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giám định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
e) Thông tin kết quả thực hiện thủ tục hải quan, áp dụng các biện pháp kiểm soát rủi ro và thông tin nghiệp vụ được cung cấp, tạo ra, xử lý trong quá trình áp dụng quản lý rủi ro theo nội dung quy định tại Thông tư này và các văn bản quy định khác có liên quan;
g) Thông tin khác có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về hải quan.