Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1324/2007/QĐ-UBND điều chỉnh và ban hành mới phí và lệ phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/09/2007", "sign_number": "1324/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/09/2007", "sign_number": "1324/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/09/2007", "sign_number": "1324/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/09/2007", "sign_number": "1324/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/09/2007", "sign_number": "1324/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1324/2007/QĐ-UBND điều chỉnh và ban hành mới phí và lệ phí

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung và ban hành mới 15 loại phí và 6 loại lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái như sau:
...
7. Qui mô diện tích từ 1 ha trở lên

1.050.000

525.000

b) Đất sản xuất

1. Qui mô diện tích dưới 0,1 ha

100.000

50.000

2. Qui mô diện tích từ 0.1 ha đến dưới 0,2 ha

200.000

100.000

3. Qui mô diện tích từ 0,2 ha đến dưới 0,3 ha

300.000

150.000

4. Qui mô diện tích từ 0,3 ha đến dưới 0,4 ha

400.000

200.000

5. Qui mô diện tích từ 0,4 ha đến dưới 0,5 ha

500.000

250.000

6. Qui mô diện tích từ 0,5 ha đến dưới 1 ha

600.000

300.000

7. Qui mô diện tích từ 1 ha trở lên

700.000

350.000

c) Đất kinh doanh

1. Qui mô diện tích dưới 0,1 ha

200.000

100.000

2. Qui mô diện tích từ 0.1 ha đến dưới 0,2 ha

400.000

200.000

3. Qui mô diện tích từ 0,2 ha đến dưới 0,3 ha

600.000

300.000

4. Qui mô diện tích từ 0,3 ha đến dưới 0,4 ha

800.000

400.000

5. Qui mô diện tích từ 0,4 ha đến dưới 0,5 ha

1.000.000

500.000

6. Qui mô diện tích từ 0,5 ha đến dưới 1 ha

1.200.000

600.000

7. Qui mô diện tích từ 1 ha trở lên

1.400.000

700.000

c- Quản lý, sử dụng:
Đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân có thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 30% số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 70% cho đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành.
12) Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
a- Đối tượng thu phí:
Đối tượng thu phí là các doanh nghiệp làm chủ dự án đầu tư.
b- Mức thu:

Nội dung

Mức thu
(đồng/hồ sơ)

Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

5.000.000

Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung

2.500.000

c- Quản lý, sử dụng:
- Đối với các đơn vị, tổ chức có thu phí thẩm định đánh giá tác động môi trường từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 20% số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 80% cho đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành.
- Đối với tổ chức thu phí thẩm định đánh giá tác động môi trường từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư thì số thu đó là khoản thu không thuộc Ngân sách Nhà nước. Số tiền thu được là doanh thu của các tổ chức thu phí; tổ chức thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước theo các qui định hiện hành.
13) Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, vào công trình thuỷ lợi.
a- Đối tượng: Đối tượng thu phí là các tổ chức, cá nhân, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, xả nước thải vào công trình thuỷ lợi.
b- Mức thu:
- Mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò khai thác sử dụng nước dưới đất của 4 cấp cụ thể như sau:

Nội dung

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Lưu lượng nước (m3/ngày đêm)

dưới 200

từ 200 đến dưới 500

từ 500 đến dưới 1.000

từ 1.000 đến dưới 3.000

Hệ số (lần)

0,2

0,5

1

2

Mức thu phí
(đồng/đề án, báo cáo)

200.000

550.000

1.300.000

2.500.000

Trường hợp thẩm định gia hạn bổ sung (đồng/đề án, báo cáo)

100.000

275.000

650.000

1.250.000

- Mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước mặt của 4 cấp cụ thể như sau:

Nội dung

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

SX nông nghiệp với lưu lượng nước (3/giây)

dưới 0,1

từ 0,1 đến dưới 0,5

từ 0,5 đến dưới 1

từ 1 đến dưới 2

Phát điện với công suất (kW)

dưới 50

từ 50 đến dưới 200

từ 200 đến dưới 1.000

từ 1.000 đến dưới 2.000

Content:
7. Qui mô diện tích từ 1 ha trở lên

1.050.000

525.000

b) Đất sản xuất

1. Qui mô diện tích dưới 0,1 ha

100.000

50.000

2. Qui mô diện tích từ 0.1 ha đến dưới 0,2 ha

200.000

100.000

3. Qui mô diện tích từ 0,2 ha đến dưới 0,3 ha

300.000

150.000

Qui mô diện tích từ 0,3 ha đến dưới 0,4 ha

400.000

200.000

5. Qui mô diện tích từ 0,4 ha đến dưới 0,5 ha

500.000

250.000

6. Qui mô diện tích từ 0,5 ha đến dưới 1 ha

600.000

300.000

7. Qui mô diện tích từ 1 ha trở lên

700.000

350.000

c) Đất kinh doanh

1. Qui mô diện tích dưới 0,1 ha

200.000

100.000

2. Qui mô diện tích từ 0.1 ha đến dưới 0,2 ha

400.000

200.000

3. Qui mô diện tích từ 0,2 ha đến dưới 0,3 ha

600.000

300.000

Qui mô diện tích từ 0,3 ha đến dưới 0,4 ha

800.000

400.000

5. Qui mô diện tích từ 0,4 ha đến dưới 0,5 ha

1.000.000

500.000

6. Qui mô diện tích từ 0,5 ha đến dưới 1 ha

1.200.000

600.000

7. Qui mô diện tích từ 1 ha trở lên

1.400.000

700.000

c- Quản lý, sử dụng:
Đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân có thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 30% số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 70% cho đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành.
12) Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
a- Đối tượng thu phí:
Đối tượng thu phí là các doanh nghiệp làm chủ dự án đầu tư.
b- Mức thu:

Nội dung

Mức thu
(đồng/hồ sơ)

Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

5.000.000

Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung

2.500.000

c- Quản lý, sử dụng:
- Đối với các đơn vị, tổ chức có thu phí thẩm định đánh giá tác động môi trường từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư, là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 20% số phí thu được vào Ngân sách địa phương; để lại 80% cho đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo qui định hiện hành.
- Đối với tổ chức thu phí thẩm định đánh giá tác động môi trường từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư thì số thu đó là khoản thu không thuộc Ngân sách Nhà nước. Số tiền thu được là doanh thu của các tổ chức thu phí; tổ chức thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước theo các qui định hiện hành.
13) Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, vào công trình thuỷ lợi.
a- Đối tượng: Đối tượng thu phí là các tổ chức, cá nhân, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, xả nước thải vào công trình thuỷ lợi.
b- Mức thu:
- Mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò khai thác sử dụng nước dưới đất của 4 cấp cụ thể như sau:

Nội dung

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Lưu lượng nước (m3/ngày đêm)

dưới 200

từ 200 đến dưới 500

từ 500 đến dưới 1.000

từ 1.000 đến dưới 3.000

Hệ số (lần)

0,2

0,5

1

2

Mức thu phí
(đồng/đề án, báo cáo)

200.000

550.000

1.300.000

2.500.000

Trường hợp thẩm định gia hạn bổ sung (đồng/đề án, báo cáo)

100.000

275.000

650.000

1.250.000

- Mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác sử dụng nước mặt của 4 cấp cụ thể như sau:

Nội dung

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

SX nông nghiệp với lưu lượng nước (3/giây)

dưới 0,1

từ 0,1 đến dưới 0,5

từ 0,5 đến dưới 1

từ 1 đến dưới 2

Phát điện với công suất (kW)

dưới 50

từ 50 đến dưới 200

từ 200 đến dưới 1.000

từ 1.000 đến dưới 2.000