Document: Điều 1 Quyết định 2951/QĐ-BNN-KH năm 2010 Phê duyệt đề cương tổng dự toán

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/11/2010", "sign_number": "2951/QĐ-BNN-KH", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/11/2010", "sign_number": "2951/QĐ-BNN-KH", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/11/2010", "sign_number": "2951/QĐ-BNN-KH", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/11/2010", "sign_number": "2951/QĐ-BNN-KH", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "03/11/2010", "sign_number": "2951/QĐ-BNN-KH", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2951/QĐ-BNN-KH năm 2010 Phê duyệt đề cương tổng dự toán có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt nội dung đề cương, tổng dự toán giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án “Quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long” (kèm theo Quyết định này), với các nội dung chủ yếu sau:
1- Mục tiêu, nhiệm vụ của dự án
1.1. Mục tiêu:
Bảo vệ và tăng cường việc sử dụng nước ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo phương thức tổng hợp để duy trì lợi nhuận trong sản xuất nông nghiệp, nâng cao đời sống người dân và tăng cường các biện pháp thích nghi với biến đổi khí hậu.
1.2. Nhiệm vụ:
- Duy trì và cải thiện năng suất nông nghiệp, năng suất nuôi trồng thủy sản.
- Góp phần cải thiện chất lượng nước; giảm thiểu rủi ro lũ, bão và xói mòi.
- Nâng cao việc tiếp cận với nước sạch cho khoảng 300.000 hộ dân.
- Giảm chi phí sản xuất cho nông dân trên cơ sở nâng cấp kênh mương và cơ sở hạ tầng nông thôn.
- Tăng cường năng lực để giám sát chất lượng nước (đặc biệt là xâm nhập mặn) và thông tin tốt hơn về kết quả giám sát tới các bên liên quan.
- Quản lý các cơ sở hạ tầng thủy lợi có hiệu quả hơn.
2- Qui mô của dự án: dự kiến bao gồm 04 hợp phần
2.1. Hợp phần A: Hỗ trợ Quy hoạch thủy lợi tổng hợp và xây dựng năng lực ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
2.2. Hợp phần B: Hỗ trợ cơ sở hạ tầng để thích nghi với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững (dự kiến sẽ đầu tư 29 công trình, trong đó có 07 công trình thực hiện năm đầu).
2.3. Hợp phần C: Hỗ trợ cung cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn.
2.4. Hợp phần D: Hỗ trợ quản lý và thực hiện dự án.
3- Nội dung công tác chuẩn bị đầu tư dự án: trên cơ sở các tiêu chuẩn trong nước và yêu cầu của Ngân hàng Thế giới, nội dung công tác chuẩn bị dự án bao gồm các nội dung sau:
3.1. Tổng hợp Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án tổng thể và cập nhật, hoàn thiện dự án đầu tư 07 tiểu dự án thực hiện năm đầu.
3.2. Lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường vùng (gồm 06 tỉnh và 01 thành phố thuộc dự án).
3.3. Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án tổng thể và 07 dự án đầu tư thực hiện năm đầu.
3.4. Cập nhật báo cáo đánh giá tác động môi trường cho tiểu dự án Ô Môn – Xà No (theo yêu cầu của Ngân hàng Thế giới).
3.5. Lập Báo cáo đánh giá tác động xã hội, lập khung chính sách tái định cư và khung chính sách dân tộc thiểu số.
3.6. Lập kế hoạch hành động tái định cư và kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số cho các tỉnh có tiểu dự án thực hiện năm đầu (gồm các tỉnh Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và thành phố Cần Thơ).
4- Thời gian thực hiện: 2010- 2011.
5- Tổng dự toán chuẩn bị đầu tư: 12.050.000.000 đ
(Mười hai tỷ, không trăm năm mươi triệu đồng chẵn)
Trong đó:

TT

Công việc

Kinh phí (10đ)

1

Tổng hợp BCNCKT dự án tổng thể và cập nhật dự án đầu tư 07 tiểu dự án thực hiện năm đầu

2.850.000

2

Lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường vùng (gồm 06 tỉnh và 01 thành phố thuộc dự án)

2.990.000

3

Thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi dự án tổng thể và 07 dự án đầu tư thực hiện năm đầu.

390.000

4

Cập nhật Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho tiểu dự án Ô Môn – Xà No (theo yêu cầu của WB).

200.000

5

Lập Báo cáo đánh giá tác động xã hội, lập khung chính sách tái định cư và khung chính sách dân tộc thiểu số.

2.640.000

6

Lập kế hoạch hành động tái định cư và kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số cho các tỉnh có tiểu dự án thực hiện năm đầu (bao gồm: Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và TP. Cần Thơ).

2.980.000

Tổng số

12.050.000

Ghi chú: dự toán chi tiết các hạng mục do Chủ đầu tư chịu trách nhiệm phê duyệt theo đúng chế độ định mức, đơn giá XDCB hiện hành, trên nguyên tắc không vượt tổng kinh phí chuẩn bị đầu tư được Bộ phê duyệt.
6- Nguồn vốn: Vốn chuẩn bị đầu tư và vốn đối ứng ODA – nguồn ngân sách Nhà nước do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý.

Content:
Điều 1. Phê duyệt nội dung đề cương, tổng dự toán giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án “Quản lý thủy lợi phục vụ phát triển nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long” (kèm theo Quyết định này), với các nội dung chủ yếu sau:
1- Mục tiêu, nhiệm vụ của dự án
1.1. Mục tiêu:
Bảo vệ và tăng cường việc sử dụng nước ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo phương thức tổng hợp để duy trì lợi nhuận trong sản xuất nông nghiệp, nâng cao đời sống người dân và tăng cường các biện pháp thích nghi với biến đổi khí hậu.
1.2. Nhiệm vụ:
- Duy trì và cải thiện năng suất nông nghiệp, năng suất nuôi trồng thủy sản.
- Góp phần cải thiện chất lượng nước; giảm thiểu rủi ro lũ, bão và xói mòi.
- Nâng cao việc tiếp cận với nước sạch cho khoảng 300.000 hộ dân.
- Giảm chi phí sản xuất cho nông dân trên cơ sở nâng cấp kênh mương và cơ sở hạ tầng nông thôn.
- Tăng cường năng lực để giám sát chất lượng nước (đặc biệt là xâm nhập mặn) và thông tin tốt hơn về kết quả giám sát tới các bên liên quan.
- Quản lý các cơ sở hạ tầng thủy lợi có hiệu quả hơn.
2- Qui mô của dự án: dự kiến bao gồm 04 hợp phần
2.1. Hợp phần A: Hỗ trợ Quy hoạch thủy lợi tổng hợp và xây dựng năng lực ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
2.2. Hợp phần B: Hỗ trợ cơ sở hạ tầng để thích nghi với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững (dự kiến sẽ đầu tư 29 công trình, trong đó có 07 công trình thực hiện năm đầu).
2.3. Hợp phần C: Hỗ trợ cung cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn.
2.4. Hợp phần D: Hỗ trợ quản lý và thực hiện dự án.
3- Nội dung công tác chuẩn bị đầu tư dự án: trên cơ sở các tiêu chuẩn trong nước và yêu cầu của Ngân hàng Thế giới, nội dung công tác chuẩn bị dự án bao gồm các nội dung sau:
3.1. Tổng hợp Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án tổng thể và cập nhật, hoàn thiện dự án đầu tư 07 tiểu dự án thực hiện năm đầu.
3.2. Lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường vùng (gồm 06 tỉnh và 01 thành phố thuộc dự án).
3.3. Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án tổng thể và 07 dự án đầu tư thực hiện năm đầu.
3.4. Cập nhật báo cáo đánh giá tác động môi trường cho tiểu dự án Ô Môn – Xà No (theo yêu cầu của Ngân hàng Thế giới).
3.5. Lập Báo cáo đánh giá tác động xã hội, lập khung chính sách tái định cư và khung chính sách dân tộc thiểu số.
3.6. Lập kế hoạch hành động tái định cư và kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số cho các tỉnh có tiểu dự án thực hiện năm đầu (gồm các tỉnh Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và thành phố Cần Thơ).
4- Thời gian thực hiện: 2010- 2011.
5- Tổng dự toán chuẩn bị đầu tư: 12.050.000.000 đ
(Mười hai tỷ, không trăm năm mươi triệu đồng chẵn)
Trong đó:

TT

Công việc

Kinh phí (10đ)

1

Tổng hợp BCNCKT dự án tổng thể và cập nhật dự án đầu tư 07 tiểu dự án thực hiện năm đầu

2.850.000

2

Lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường vùng (gồm 06 tỉnh và 01 thành phố thuộc dự án)

2.990.000

3

Thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi dự án tổng thể và 07 dự án đầu tư thực hiện năm đầu.

390.000

4

Cập nhật Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho tiểu dự án Ô Môn – Xà No (theo yêu cầu của WB).

200.000

5

Lập Báo cáo đánh giá tác động xã hội, lập khung chính sách tái định cư và khung chính sách dân tộc thiểu số.

2.640.000

6

Lập kế hoạch hành động tái định cư và kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số cho các tỉnh có tiểu dự án thực hiện năm đầu (bao gồm: Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và TP. Cần Thơ).

2.980.000

Tổng số

12.050.000

Ghi chú: dự toán chi tiết các hạng mục do Chủ đầu tư chịu trách nhiệm phê duyệt theo đúng chế độ định mức, đơn giá XDCB hiện hành, trên nguyên tắc không vượt tổng kinh phí chuẩn bị đầu tư được Bộ phê duyệt.
6- Nguồn vốn: Vốn chuẩn bị đầu tư và vốn đối ứng ODA – nguồn ngân sách Nhà nước do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý.