Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2365/QĐ-UBND quy hoạch phát triển ngành thể dục thể thao Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2365/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2365/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2365/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2365/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "2365/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2365/QĐ-UBND quy hoạch phát triển ngành thể dục thể thao Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thể dục, thể thao tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Định hướng phát triển ngành thể dục, thể thao tỉnh Đồng Nai đến năm 2030
...
b) Quy hoạch phát triển thể thao thành tích cao:
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống đào tạo tài năng thể thao trong chương trình xây dựng lực lượng VĐV kế thừa và nâng cao thành tích thi đấu thể thao thành tích cao, tập trung đầu tư có trọng điểm ở các môn thể thao, nội dung từng môn, số lượng VĐV đạt đẳng cấp quốc gia và quốc tế ở các tuyến.
Bổ sung chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích cao trong các giải thi đấu quốc gia, khu vực và quốc tế. Xây dựng một số câu lạc bộ TDTT chuyên nghiệp và tập trung đầu tư các môn có thế mạnh, đưa tỉnh vào tốp 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mạnh nhất toàn quốc về thể thao thành tích cao. Chuyên nghiệp một số môn thể thao mang tính xã hội hóa cao.
- Dự báo số vận động viên đẳng cấp và thành tích thể thao
Số vận động viên đạt đẳng cấp Quốc gia của các môn thể thao là chỉ số thể hiện chất lượng trong đào tạo, huấn luyện mà khi thi đấu VĐV đạt được là một quá trình tập luyện dài hạn, hơn nữa đẳng cấp vận động viên còn gắn liền với thành tích thi đấu.
Dự báo số VĐV đẳng cấp và thành tích thể thao đến năm 2030

STT

Chỉ tiêu

2014

2015

2020

2030

I

Số VĐV đạt đẳng cấp Quốc gia

78

85

115

180

1

Kiện tướng

25

30

45

65

2

Cấp l

53

55

70

115

II

Thành tích thể thao

1

Số vận động viên thể thao

369

429

604

700

2

Số huy chương khu vực

113

141

173

199

3

Số huy chương quốc gia

224

226

278

300

4

Số huy chương quốc tế

13

14 - 15

16 - 17

18 - 20

- Xác định các môn thể thao trọng điểm và phân bổ địa bàn trọng điểm
Hệ thống thể thao thành tích cao của Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 sẽ có 32 môn thể thao, trong đó: 08 môn thể thao trọng điểm loại 1; 11 môn thể thao loại 2 và 13 môn thể thao loại 3.
+ Nhóm các môn thể thao trọng điểm loại 1 gồm 08 môn: Bơi, Điền kinh, Bắn súng, Bóng đá sân lớn, Cử tạ, Thể dục thể hình, cầu mây, Vovinam. Trong đó có 05 môn mũi nhọn đẩy mạnh đầu tư: Bơi, Điền kinh, Bắn súng, TDTH, cầu mây.
+ Nhóm các môn thể thao trọng điểm loại 2 gồm 11 môn: Karetedo, Taekwondo, Pencasilat, Muay Thái, Võ cổ truyền, Wushu, cầu lông, Vật, Bida, Boxing, Judo.
+ Nhóm các môn thể thao trọng điểm loại 3 gồm 13 môn: Bi sắt, Đua thuyền truyền thống, Bóng bàn, Bóng chuyền, Cờ vua, Cờ tướng, Thể thao người khuyết tật, Bóng đá futsal, Xe đạp, Golf, Tennis, Thể dục dưỡng sinh, Bi sắt; ngoài ra tùy điều kiện từng thời điểm có thể phát triển một số môn khác...
+ Phân bố địa bàn trọng điểm phát triển và bồi dưỡng năng khiếu nghiệp dư thể thao theo huyện, thị xã, thành phố
Căn cứ vào đặc điểm từng địa phương và điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo cho công tác huấn luyện ở những giai đoạn ban đầu nhằm phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu thể thao ở các huyện, thị xã, thành phố.
- Hệ thống tổ chức thi đấu TDTT:
+ Hệ thống thi đấu thể dục, thể thao cho mọi người: Đại hội Thể dục thể thao cấp cơ sở: Từ xã đến huyện 4 năm/lần. Hội thi thể thao gia đình 2 năm/lần (năm chẵn). Hội khỏe Phù Đổng: cấp trường 01 năm/lần; cấp huyện, thành phố 02 năm/lần; cấp tỉnh 04 năm/lần. Hội thao nông dân tùy tình hình cụ thể. Hội thao người khuyết tật cấp tỉnh và toàn quốc 01 năm/ lần. Hội thao dành cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt 02 năm/ lần. Hội thao dân tộc thiểu số 02 năm/ lần.
+ Tổ chức thi đấu thể thao thành tích cao: Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh 04 năm/lần. Giải thể thao từng môn khu vực Đông Nam Bộ mỗi năm 01 lần. Mỗi năm tổ chức 20 - 25 giải ở các môn thể thao cấp tỉnh. Mỗi năm đăng cai 02 - 04 giải thể thao cấp quốc gia. Hai năm đăng cai 01 - 02 giải thể thao cấp quốc tế.
+ Tham gia thi đấu các giải thể thao quốc gia: Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc 4 năm/lần. Giải vô địch toàn quốc, giải trẻ, thiếu niên, nhi đồng toàn quốc ở các môn thể thao trọng điểm hàng năm. Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc 04 năm/lần. Tham gia giải trẻ, vô địch Đông Nam Á, Châu Á.
- Nội dung quy hoạch về tổ chức và cán bộ thể dục thể thao
+ Tổ chức bộ máy:
Cấp tỉnh:
Đơn vị quản lý nhà nước: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Đơn vị sự nghiệp thể dục thể thao: Trung tâm Thể dục thể thao Tỉnh; Trường Phổ thông năng khiếu thể thao.
Cấp huyện:
Đơn vị quản lý nhà nước: Phòng Văn hóa và Thông tin
Đơn vị sự nghiệp: Trung tâm Văn hóa - Thể thao, Trung tâm TDTT
Cấp xã, phường, thị trấn: Các thiết chế Văn hóa - Thể thao.
+ Cán bộ thể dục thể thao
Đào tạo, bồi dưỡng về phẩm chất chính trị, đạo đức và nâng cao năng lực, chất lượng chuyên môn, tạo nguồn cán bộ, nhân lực có trình độ, nhiệt huyết sẵn sàng cống hiến, phục vụ trong ngành, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế hội nhập nhanh và toàn diện với khu vực và toàn quốc.
Tiếp tục chuẩn hoá và đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị cho cán bộ, viên chức các cấp nhằm đáp ứng tốt nhiệm vụ chính trị của ngành trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh và cả nước.
Cấp tỉnh: Số cán bộ thể dục thể thao tăng từ 53 người năm 2014 lên 74 người năm 2020 và 103 người năm 2030.
Huấn luyện viên thể thao cấp quốc gia và cấp tỉnh tăng từ 49 người năm 2014 lên 102 người 2020 và 192 người năm 2030.
Cấp huyện: Số cán bộ thể dục thể thao tăng từ 27 người năm 2014 lên 84 người năm 2020 và 150 người năm 2030.
Cấp xã: Đảm bảo mỗi cụm dân cư (ấp, khu phố) có 01 hướng dẫn viên, cộng tác viên thể dục thể thao. Phấn đấu số cán bộ hướng dẫn viên, cộng tác viên thể thao ở xã, phường, thị trấn được bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ về thể dục thể thao đạt 70%.

Content:
Quy hoạch phát triển thể thao thành tích cao:
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống đào tạo tài năng thể thao trong chương trình xây dựng lực lượng VĐV kế thừa và nâng cao thành tích thi đấu thể thao thành tích cao, tập trung đầu tư có trọng điểm ở các môn thể thao, nội dung từng môn, số lượng VĐV đạt đẳng cấp quốc gia và quốc tế ở các tuyến.
Bổ sung chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích cao trong các giải thi đấu quốc gia, khu vực và quốc tế. Xây dựng một số câu lạc bộ TDTT chuyên nghiệp và tập trung đầu tư các môn có thế mạnh, đưa tỉnh vào tốp 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mạnh nhất toàn quốc về thể thao thành tích cao. Chuyên nghiệp một số môn thể thao mang tính xã hội hóa cao.
- Dự báo số vận động viên đẳng cấp và thành tích thể thao
Số vận động viên đạt đẳng cấp Quốc gia của các môn thể thao là chỉ số thể hiện chất lượng trong đào tạo, huấn luyện mà khi thi đấu VĐV đạt được là một quá trình tập luyện dài hạn, hơn nữa đẳng cấp vận động viên còn gắn liền với thành tích thi đấu.
Dự báo số VĐV đẳng cấp và thành tích thể thao đến năm 2030

STT

Chỉ tiêu

2014

2015

2020

2030

I

Số VĐV đạt đẳng cấp Quốc gia

78

85

115

180

1

Kiện tướng

25

30

45

65

2

Cấp l

53

55

70

115

II

Thành tích thể thao

1

Số vận động viên thể thao

369

429

604

700

2

Số huy chương khu vực

113

141

173

199

3

Số huy chương quốc gia

224

226

278

300

4

Số huy chương quốc tế

13

14 - 15

16 - 17

18 - 20

- Xác định các môn thể thao trọng điểm và phân bổ địa bàn trọng điểm
Hệ thống thể thao thành tích cao của Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 sẽ có 32 môn thể thao, trong đó: 08 môn thể thao trọng điểm loại 1; 11 môn thể thao loại 2 và 13 môn thể thao loại 3.
+ Nhóm các môn thể thao trọng điểm loại 1 gồm 08 môn: Bơi, Điền kinh, Bắn súng, Bóng đá sân lớn, Cử tạ, Thể dục thể hình, cầu mây, Vovinam. Trong đó có 05 môn mũi nhọn đẩy mạnh đầu tư: Bơi, Điền kinh, Bắn súng, TDTH, cầu mây.
+ Nhóm các môn thể thao trọng điểm loại 2 gồm 11 môn: Karetedo, Taekwondo, Pencasilat, Muay Thái, Võ cổ truyền, Wushu, cầu lông, Vật, Bida, Boxing, Judo.
+ Nhóm các môn thể thao trọng điểm loại 3 gồm 13 môn: Bi sắt, Đua thuyền truyền thống, Bóng bàn, Bóng chuyền, Cờ vua, Cờ tướng, Thể thao người khuyết tật, Bóng đá futsal, Xe đạp, Golf, Tennis, Thể dục dưỡng sinh, Bi sắt; ngoài ra tùy điều kiện từng thời điểm có thể phát triển một số môn khác...
+ Phân bố địa bàn trọng điểm phát triển và bồi dưỡng năng khiếu nghiệp dư thể thao theo huyện, thị xã, thành phố
Căn cứ vào đặc điểm từng địa phương và điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo cho công tác huấn luyện ở những giai đoạn ban đầu nhằm phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu thể thao ở các huyện, thị xã, thành phố.
- Hệ thống tổ chức thi đấu TDTT:
+ Hệ thống thi đấu thể dục, thể thao cho mọi người: Đại hội Thể dục thể thao cấp cơ sở: Từ xã đến huyện 4 năm/lần. Hội thi thể thao gia đình 2 năm/lần (năm chẵn). Hội khỏe Phù Đổng: cấp trường 01 năm/lần; cấp huyện, thành phố 02 năm/lần; cấp tỉnh 04 năm/lần. Hội thao nông dân tùy tình hình cụ thể. Hội thao người khuyết tật cấp tỉnh và toàn quốc 01 năm/ lần. Hội thao dành cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt 02 năm/ lần. Hội thao dân tộc thiểu số 02 năm/ lần.
+ Tổ chức thi đấu thể thao thành tích cao: Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh 04 năm/lần. Giải thể thao từng môn khu vực Đông Nam Bộ mỗi năm 01 lần. Mỗi năm tổ chức 20 - 25 giải ở các môn thể thao cấp tỉnh. Mỗi năm đăng cai 02 - 04 giải thể thao cấp quốc gia. Hai năm đăng cai 01 - 02 giải thể thao cấp quốc tế.
+ Tham gia thi đấu các giải thể thao quốc gia: Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc 4 năm/lần. Giải vô địch toàn quốc, giải trẻ, thiếu niên, nhi đồng toàn quốc ở các môn thể thao trọng điểm hàng năm. Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc 04 năm/lần. Tham gia giải trẻ, vô địch Đông Nam Á, Châu Á.
- Nội dung quy hoạch về tổ chức và cán bộ thể dục thể thao
+ Tổ chức bộ máy:
Cấp tỉnh:
Đơn vị quản lý nhà nước: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Đơn vị sự nghiệp thể dục thể thao: Trung tâm Thể dục thể thao Tỉnh; Trường Phổ thông năng khiếu thể thao.
Cấp huyện:
Đơn vị quản lý nhà nước: Phòng Văn hóa và Thông tin
Đơn vị sự nghiệp: Trung tâm Văn hóa - Thể thao, Trung tâm TDTT
Cấp xã, phường, thị trấn: Các thiết chế Văn hóa - Thể thao.
+ Cán bộ thể dục thể thao
Đào tạo, bồi dưỡng về phẩm chất chính trị, đạo đức và nâng cao năng lực, chất lượng chuyên môn, tạo nguồn cán bộ, nhân lực có trình độ, nhiệt huyết sẵn sàng cống hiến, phục vụ trong ngành, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế hội nhập nhanh và toàn diện với khu vực và toàn quốc.
Tiếp tục chuẩn hoá và đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị cho cán bộ, viên chức các cấp nhằm đáp ứng tốt nhiệm vụ chính trị của ngành trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh và cả nước.
Cấp tỉnh: Số cán bộ thể dục thể thao tăng từ 53 người năm 2014 lên 74 người năm 2020 và 103 người năm 2030.
Huấn luyện viên thể thao cấp quốc gia và cấp tỉnh tăng từ 49 người năm 2014 lên 102 người 2020 và 192 người năm 2030.
Cấp huyện: Số cán bộ thể dục thể thao tăng từ 27 người năm 2014 lên 84 người năm 2020 và 150 người năm 2030.
Cấp xã: Đảm bảo mỗi cụm dân cư (ấp, khu phố) có 01 hướng dẫn viên, cộng tác viên thể dục thể thao. Phấn đấu số cán bộ hướng dẫn viên, cộng tác viên thể thao ở xã, phường, thị trấn được bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ về thể dục thể thao đạt 70%.