Document: Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1089/QĐ-UBND năm 2011 Quy hoạch xây dựng Khu đô thị Nam Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "04/05/2011", "sign_number": "1089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "04/05/2011", "sign_number": "1089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "04/05/2011", "sign_number": "1089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "04/05/2011", "sign_number": "1089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "04/05/2011", "sign_number": "1089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1089/QĐ-UBND năm 2011 Quy hoạch xây dựng Khu đô thị Nam Cần Thơ

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị Nam Cần Thơ với các nội dung sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
8.1. Quy hoạch giao thông.
...
d) Mạng lưới đường đi bộ.
- Hình thành các khu ưu tiên khách bộ hành tại các khu vực trọng yếu trong Khu đô thị Nam Cần Thơ bao gồm: Trung tâm thương mại - dịch vụ, trung tâm tài chính - ngân hàng, Khu văn hóa Tây Đô, khu công viên cây xanh dọc sông Hậu và sông Cần Thơ.
- Khu vực ưu tiên khách bộ hành được kết nối thành một mạng lưới liên hoàn nơi khách bộ hành có thể đi lại an toàn và thuận tiện. Trong khu vực ưu tiên khách bộ hành, các xe cơ giới bị hạn chế lưu thông ở mức tối thiểu.
BẢNG THỐNG KÊ GIAO THÔNG ĐỐI NỘI

STT

TÊN ĐƯỜNG

KÍCH THƯỚC (M)

MẶT CẮT NGANG (M)

CHIỀU DÀI

LỘ GIỚI

LỀ TRÁI

LÒNG VÀ DÃY PHÂN CÁCH

LỀ PHẢI

1

Đường 60m

6119,00

60,00

8,00

44,00

8,00

2

Đường 56m

705,00

56,00

10,00

36,00

10,00

3

Đường 54m

241,00

54,00

4,00

46,00

4,00

4

Đường 47m

14683,00

47,00

8,00

31,00

8,00

5

Đường 45,5m

200,00

45,50

6,00

33,50

6,00

6

Đường 45m

1114,00

45,00

8,00

29,00

8,00

7

Đường 40m

117,00

40,00

8,00

24,00

8,00

8

Đường 36m

1003,00

36,00

6,00

24,00

6,00

9

Đường 32m

195,00

32,00

7,00

18,00

7,00

10

Đường 30m

31911,00

30,00

6,00

18,00

6,00

11

Đường 28m

20916,00

28,00

8,00

12,00

8,00

12

Đường 27,5m

292,00

27,50

6,50

15,00

6,00

13

Đường 27m

1747,00

27,00

6,00

15,00

6,00

14

Đường 25m

2762,00

25,00

5,00

15,00

5,00

15

Đường 24m

3909,00

24,00

6,00

12,00

6,00

16

Đường 20m

5618,00

20,00

4,00

12,00

4,00

17

Đường 18m

3865,00

18,00

3,00

12,00

3,00

8.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất.
- Cao độ san lấp tối thiểu là + 2,50m (Hệ cao độ Quốc gia Hòn Dấu);
- Đối với khu dân cư trong các dự án đã triển khai giữ nguyên cao độ thiết kế hiện hữu.
- Các khu vực không xây dựng, các khu vực công viên cây xanh, cố gắng không thay đổi địa hình tự nhiên, cân bằng đào đắp tại chỗ tạo độ dốc thoát nước tốt song cần đảm bảo hướng dốc cho toàn đô thị.
- Độ dốc của nền có mặt phủ thấm nước I nền 0,003.
8.3. Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa.
- Nước mưa là loại nước thải quy ước sạch, được thu vào hệ thống tuyến ống thoát qua các cửa hố ga và được xả thẳng ra các kênh rạch, sông ngòi xung quanh.
- Dùng phương pháp phân chia lưu vực để tính toán cho từng đoạn ống, từng tuyến ống và cả hệ thống. Hình thức thoát nước là nước mưa được vận chuyển trong hệ thống ống kín, bố trí dọc dưới vỉa hè. Trên từng tuyến ống có đặt những hố ga nhằm thu hết nước bề mặt và nước trong lưu vực tính toán.
- Hệ thống thoát nước mưa trong các dự án phải xây dựng phù hợp với hệ thống chung toàn khu và các khu vực lân cận.
8.4. Quy hoạch hệ thống cấp nước.
Nhu cầu nước cấp cho toàn đô thị là 110.000 m3/ngày.đêm. Nước cấp sử dụng hệ thống bơm biến tần.
a) Mạng lưới cấp nước.
- Từ nhà máy cấp nước bố trí mạng lưới cấp nước theo các trục đường chính chạy dọc theo Khu Đô thị Nam Cần Thơ, bố trí các tuyến ống cấp nước trên vỉa hè, có đường kính ống từ 150 đến 800 đấu nối với nhau tạo thành các mạch vòng cấp nước cho toàn khu vực. Hạn chế tối đa việc các tuyến ống cấp nước băng ngang các tuyến giao thông đối ngoại.
- Trên mạng lưới cấp nước, bố trí trụ cứu hỏa có khoảng cách 150 m/trụ và phù hợp theo quy định chung.
- Dành quỹ đất diện tích khoảng 5,4833 ha để xây dựng nhà máy cấp nước.
b) Bảo vệ nguồn nước và công trình cấp nước.
- Khu vực bảo vệ nguồn nước: Xung quanh điểm lấy nguồn nước cấp cho khu đô thị phải theo quy định như sau:
+ Bán kính khu vực bảo vệ tính từ điểm lấy nước lên thượng nguồn là 200m.
+ Bán kính khu vực bảo vệ tính từ điểm lấy nước xuôi hạ nguồn là 100m.
- Khu vực bảo vệ nhà máy, trạm cấp nước: Trong phạm vi 30m kể từ chân tường các công trình xử lý phải xây tường rào bảo vệ bao quanh khu vực xử lý nước. Bên trong tường rào này không được xây dựng nhà ở, công trình vui chơi, sinh hoạt, vệ sinh, không được bón phân cho cây trồng và không được chăn nuôi súc vật.
8.5. Quy hoạch hệ thống cấp điện và chiếu sáng.
Tổng công suất tính toán khoảng 175.722 KW, tổng công suất biểu kiến: 219.653 KVA.
a) Nguồn và lưới điện.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch là nguồn điện lưới Quốc gia qua tuyến cáp 110 KV từ trạm Cần Thơ đến trạm trung gian Hưng Phú 110KV/15-22KV.
- Dự kiến trạm 110KV/15-22KV có công suất là 3x75 MVA.
- Để đảm bảo mỹ quan và an toàn trong khu vực nói riêng và cho đô thị nói chung vì vậy tuyến trung thế được thiết kế đi ngầm.
- Từ trạm 110KV/15-22KV xây dựng 12 tuyến 22 KV đi ngầm tới cung cấp điện cho toàn bộ khu quy hoạch. Các tuyến trung thế này sẽ được đấu nối với nhau tạo thành các mạch vòng khép kín nhưng được vận hành hở để đảm bảo cấp điện an toàn và liên tục.
- Dọc theo tuyến trung thế đặt các trạm biến áp, các trạm được cấp điện từ ít nhất 2 tuyến (trừ các trạm cục) và được đặt tại trung độ phụ tải.
- Dự kiến xây mới 94 trạm biến áp 15-22/0,4KV với tổng công suất là 207 MVA.
- Sử dụng kiểu trạm biến áp là loại trạm đặt trong nhà, trạm compact, trạm đặt trên giàn tùy theo vị trí thích hợp để tạo mỹ quan cho khu quy hoạch.
- Cáp được đặt trong ống uPVC chôn ngầm trong mương cáp với độ sâu chôn ống theo quy định của ngành điện lực.
- Dung lượng và vị trí các trạm có thể điều chỉnh theo phụ tải điện sử dụng thực tế. Mật độ phân bố các trạm biến áp theo mỗi khu vực, đảm bảo bán kính phục vụ tối đa của mỗi trạm 250m tính từ máy biến áp đến hộ tiêu thụ xa nhất.
- Tuyến hạ thế: Từ bảng điện hạ thế trong trạm phân phối, tuyến hạ thế đi ngầm bằng cáp XPLE vỏ bọc ngoài bằng PC (các đặc điểm kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn IEC), cáp luồn trong ống nhựa uPVC chịu lực và cấp đến các tủ phân phối thứ cấp trong khu vực.
- Trong quá trình thiết kế và thi công hệ thống cấp điện phải sử dụng thiết bị đủ tiêu chuẩn, tuân thủ theo các quy chuẩn ngành.
b) Chiếu sáng đô thị.
- Trong quá trình thiết kế và thi công hệ thống chiếu sáng phải sử dụng các thiết bị đủ tiêu chuẩn, tuân thủ theo các quy chuẩn ngành.
- Để tiết kiệm điện, hệ thống đèn theo 2 chế độ chiếu sáng, dùng bóng có quang hiệu lớn. Để bảo đảm về mỹ quan đô thị, toàn bộ lưới điện chiếu sáng đều được bố trí đi ngầm.
8.6. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường.
Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt tiếp nhận nước thải từ các công trình và vận chuyển về trạm xử lý nước thải. Tổng lưu lượng nước thải khoảng 88.000m³/ngày.đêm.
a) Phương án thiết kế.
- Dùng phương pháp phân chia lưu vực để tính toán cho từng đoạn ống, từng tuyến ống và cả hệ thống.
- Hình thức thoát nước: Nước thải từ các công trình phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trong từng công trình. Nước thải được vận chuyển trong hệ thống ống kín, bố trí trong vỉa hè, nước thải được dẫn đến trạm xử lý nước thải. Trong hệ thống thoát nước thải có trạm bơm để giảm độ sâu chôn ống.
- Ống dùng cho hệ thoát nước là loại ống bêtông cốt thép đúc sẵn.
b) Biện pháp xử lý nước thải.
- Nuớc thải sinh hoạt trong đô thị được xử lý theo 2 cấp:
+ Cấp thứ nhất tại các công trình, nước thải được xử lý thông qua bể tự hoại, được xây dựng theo đúng quy cách.
- Cấp thứ hai, nước thải được xử lý tập trung tại trạm xử lý đạt tiêu chuẩn quy định trước khi xả ra sông.
- Xây dựng 2 trạm xử lý nước thải cho khu đô thị mới có công suất:
+ Q1A = 115.000 m³/ngày.đêm; Diện tích khu đất khoảng 21 ha.
+ Q1B = 20.000 m³/ngày.đêm; Diện tích khu đất khoảng 16,6 ha.
c) Các vấn đề vệ sinh môi trường khác.
Rác thải dự kiến khoảng 325 tấn/ngày. Lượng rác này được thu gom trực tiếp hàng ngày sau đó được đưa tới trạm trung chuyển rác và bãi xử lý rác sinh hoạt chung của thành phố.

Content:
Mạng lưới đường đi bộ.
- Hình thành các khu ưu tiên khách bộ hành tại các khu vực trọng yếu trong Khu đô thị Nam Cần Thơ bao gồm: Trung tâm thương mại - dịch vụ, trung tâm tài chính - ngân hàng, Khu văn hóa Tây Đô, khu công viên cây xanh dọc sông Hậu và sông Cần Thơ.
- Khu vực ưu tiên khách bộ hành được kết nối thành một mạng lưới liên hoàn nơi khách bộ hành có thể đi lại an toàn và thuận tiện. Trong khu vực ưu tiên khách bộ hành, các xe cơ giới bị hạn chế lưu thông ở mức tối thiểu.
BẢNG THỐNG KÊ GIAO THÔNG ĐỐI NỘI

STT

TÊN ĐƯỜNG

KÍCH THƯỚC (M)

MẶT CẮT NGANG (M)

CHIỀU DÀI

LỘ GIỚI

LỀ TRÁI

LÒNG VÀ DÃY PHÂN CÁCH

LỀ PHẢI

1

Đường 60m

6119,00

60,00

8,00

44,00

8,00

2

Đường 56m

705,00

56,00

10,00

36,00

10,00

3

Đường 54m

241,00

54,00

4,00

46,00

4,00

4

Đường 47m

14683,00

47,00

8,00

31,00

8,00

5

Đường 45,5m

200,00

45,50

6,00

33,50

6,00

6

Đường 45m

1114,00

45,00

8,00

29,00

8,00

7

Đường 40m

117,00

40,00

8,00

24,00

8,00

8

Đường 36m

1003,00

36,00

6,00

24,00

6,00

9

Đường 32m

195,00

32,00

7,00

18,00

7,00

10

Đường 30m

31911,00

30,00

6,00

18,00

6,00

11

Đường 28m

20916,00

28,00

8,00

12,00

8,00

12

Đường 27,5m

292,00

27,50

6,50

15,00

6,00

13

Đường 27m

1747,00

27,00

6,00

15,00

6,00

14

Đường 25m

2762,00

25,00

5,00

15,00

5,00

15

Đường 24m

3909,00

24,00

6,00

12,00

6,00

16

Đường 20m

5618,00

20,00

4,00

12,00

4,00

17

Đường 18m

3865,00

18,00

3,00

12,00

3,00

8.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất.
- Cao độ san lấp tối thiểu là + 2,50m (Hệ cao độ Quốc gia Hòn Dấu);
- Đối với khu dân cư trong các dự án đã triển khai giữ nguyên cao độ thiết kế hiện hữu.
- Các khu vực không xây dựng, các khu vực công viên cây xanh, cố gắng không thay đổi địa hình tự nhiên, cân bằng đào đắp tại chỗ tạo độ dốc thoát nước tốt song cần đảm bảo hướng dốc cho toàn đô thị.
- Độ dốc của nền có mặt phủ thấm nước I nền 0,003.
8.3. Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa.
- Nước mưa là loại nước thải quy ước sạch, được thu vào hệ thống tuyến ống thoát qua các cửa hố ga và được xả thẳng ra các kênh rạch, sông ngòi xung quanh.
- Dùng phương pháp phân chia lưu vực để tính toán cho từng đoạn ống, từng tuyến ống và cả hệ thống. Hình thức thoát nước là nước mưa được vận chuyển trong hệ thống ống kín, bố trí dọc dưới vỉa hè. Trên từng tuyến ống có đặt những hố ga nhằm thu hết nước bề mặt và nước trong lưu vực tính toán.
- Hệ thống thoát nước mưa trong các dự án phải xây dựng phù hợp với hệ thống chung toàn khu và các khu vực lân cận.
8.4. Quy hoạch hệ thống cấp nước.
Nhu cầu nước cấp cho toàn đô thị là 110.000 m3/ngày.đêm. Nước cấp sử dụng hệ thống bơm biến tần.
a) Mạng lưới cấp nước.
- Từ nhà máy cấp nước bố trí mạng lưới cấp nước theo các trục đường chính chạy dọc theo Khu Đô thị Nam Cần Thơ, bố trí các tuyến ống cấp nước trên vỉa hè, có đường kính ống từ 150 đến 800 đấu nối với nhau tạo thành các mạch vòng cấp nước cho toàn khu vực. Hạn chế tối đa việc các tuyến ống cấp nước băng ngang các tuyến giao thông đối ngoại.
- Trên mạng lưới cấp nước, bố trí trụ cứu hỏa có khoảng cách 150 m/trụ và phù hợp theo quy định chung.
- Dành quỹ đất diện tích khoảng 5,4833 ha để xây dựng nhà máy cấp nước.
b) Bảo vệ nguồn nước và công trình cấp nước.
- Khu vực bảo vệ nguồn nước: Xung quanh điểm lấy nguồn nước cấp cho khu đô thị phải theo quy định như sau:
+ Bán kính khu vực bảo vệ tính từ điểm lấy nước lên thượng nguồn là 200m.
+ Bán kính khu vực bảo vệ tính từ điểm lấy nước xuôi hạ nguồn là 100m.
- Khu vực bảo vệ nhà máy, trạm cấp nước: Trong phạm vi 30m kể từ chân tường các công trình xử lý phải xây tường rào bảo vệ bao quanh khu vực xử lý nước. Bên trong tường rào này không được xây dựng nhà ở, công trình vui chơi, sinh hoạt, vệ sinh, không được bón phân cho cây trồng và không được chăn nuôi súc vật.
8.5. Quy hoạch hệ thống cấp điện và chiếu sáng.
Tổng công suất tính toán khoảng 175.722 KW, tổng công suất biểu kiến: 219.653 KVA.
a) Nguồn và lưới điện.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch là nguồn điện lưới Quốc gia qua tuyến cáp 110 KV từ trạm Cần Thơ đến trạm trung gian Hưng Phú 110KV/15-22KV.
- Dự kiến trạm 110KV/15-22KV có công suất là 3x75 MVA.
- Để đảm bảo mỹ quan và an toàn trong khu vực nói riêng và cho đô thị nói chung vì vậy tuyến trung thế được thiết kế đi ngầm.
- Từ trạm 110KV/15-22KV xây dựng 12 tuyến 22 KV đi ngầm tới cung cấp điện cho toàn bộ khu quy hoạch. Các tuyến trung thế này sẽ được đấu nối với nhau tạo thành các mạch vòng khép kín nhưng được vận hành hở để đảm bảo cấp điện an toàn và liên tục.
- Dọc theo tuyến trung thế đặt các trạm biến áp, các trạm được cấp điện từ ít nhất 2 tuyến (trừ các trạm cục) và được đặt tại trung độ phụ tải.
- Dự kiến xây mới 94 trạm biến áp 15-22/0,4KV với tổng công suất là 207 MVA.
- Sử dụng kiểu trạm biến áp là loại trạm đặt trong nhà, trạm compact, trạm đặt trên giàn tùy theo vị trí thích hợp để tạo mỹ quan cho khu quy hoạch.
- Cáp được đặt trong ống uPVC chôn ngầm trong mương cáp với độ sâu chôn ống theo quy định của ngành điện lực.
- Dung lượng và vị trí các trạm có thể điều chỉnh theo phụ tải điện sử dụng thực tế. Mật độ phân bố các trạm biến áp theo mỗi khu vực, đảm bảo bán kính phục vụ tối đa của mỗi trạm 250m tính từ máy biến áp đến hộ tiêu thụ xa nhất.
- Tuyến hạ thế: Từ bảng điện hạ thế trong trạm phân phối, tuyến hạ thế đi ngầm bằng cáp XPLE vỏ bọc ngoài bằng PC (các đặc điểm kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn IEC), cáp luồn trong ống nhựa uPVC chịu lực và cấp đến các tủ phân phối thứ cấp trong khu vực.
- Trong quá trình thiết kế và thi công hệ thống cấp điện phải sử dụng thiết bị đủ tiêu chuẩn, tuân thủ theo các quy chuẩn ngành.
b) Chiếu sáng đô thị.
- Trong quá trình thiết kế và thi công hệ thống chiếu sáng phải sử dụng các thiết bị đủ tiêu chuẩn, tuân thủ theo các quy chuẩn ngành.
- Để tiết kiệm điện, hệ thống đèn theo 2 chế độ chiếu sáng, dùng bóng có quang hiệu lớn. Để bảo đảm về mỹ quan đô thị, toàn bộ lưới điện chiếu sáng đều được bố trí đi ngầm.
8.6. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường.
Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt tiếp nhận nước thải từ các công trình và vận chuyển về trạm xử lý nước thải. Tổng lưu lượng nước thải khoảng 88.000m³/ngày.đêm.
a) Phương án thiết kế.
- Dùng phương pháp phân chia lưu vực để tính toán cho từng đoạn ống, từng tuyến ống và cả hệ thống.
- Hình thức thoát nước: Nước thải từ các công trình phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trong từng công trình. Nước thải được vận chuyển trong hệ thống ống kín, bố trí trong vỉa hè, nước thải được dẫn đến trạm xử lý nước thải. Trong hệ thống thoát nước thải có trạm bơm để giảm độ sâu chôn ống.
- Ống dùng cho hệ thoát nước là loại ống bêtông cốt thép đúc sẵn.
b) Biện pháp xử lý nước thải.
- Nuớc thải sinh hoạt trong đô thị được xử lý theo 2 cấp:
+ Cấp thứ nhất tại các công trình, nước thải được xử lý thông qua bể tự hoại, được xây dựng theo đúng quy cách.
- Cấp thứ hai, nước thải được xử lý tập trung tại trạm xử lý đạt tiêu chuẩn quy định trước khi xả ra sông.
- Xây dựng 2 trạm xử lý nước thải cho khu đô thị mới có công suất:
+ Q1A = 115.000 m³/ngày.đêm; Diện tích khu đất khoảng 21 ha.
+ Q1B = 20.000 m³/ngày.đêm; Diện tích khu đất khoảng 16,6 ha.
c) Các vấn đề vệ sinh môi trường khác.
Rác thải dự kiến khoảng 325 tấn/ngày. Lượng rác này được thu gom trực tiếp hàng ngày sau đó được đưa tới trạm trung chuyển rác và bãi xử lý rác sinh hoạt chung của thành phố.