Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2244/QĐ-UBND năm 2014 phát triển văn thư lưu trữ Vĩnh Phúc đến 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "2244/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "2244/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "2244/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "2244/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/08/2014", "sign_number": "2244/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2244/QĐ-UBND năm 2014 phát triển văn thư lưu trữ Vĩnh Phúc đến 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển ngành văn thư, lưu trữ tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” gồm các nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí phục vụ công tác văn thư, lưu trữ
a. Tập trung huy động các nguồn lực đầu tư cho sự phát triển của ngành văn thư, lưu trữ kết hợp với các nguồn lực xã hội hoá khác. Trong đó ngân sách nhà nước bảo đảm nhu cầu quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ theo hướng hiện đại hoá, chuyên nghiệp hoá phục vụ các nhiệm vụ chi cụ thể như sau:
- Thực hiện dự án xây dựng trụ sở làm việc của Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh theo quy định;
- Xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp để thực hiện xong 100% hệ thống các Kho lưu trữ toàn tỉnh đáp ứng một số nội dung sau:
+ Kho Lưu trữ lịch sử của tỉnh đảm bảo đủ sức chứa tài liệu từ nay đến năm 2030 dự kiến (từ 10.000 ÷ 15.000 mét tài liệu);
+ Kho Lưu trữ của các cơ quan, tổ chức phải bảo đảm đáp ứng nhiệm vụ lưu trữ hồ sơ, tài liệu truyền thống theo quy định. Trong đó Kho Lưu trữ cơ quan các sở, ngành bảo đảm diện tích tối thiểu 50 m2 và được bố trí trong khu vực trụ sở làm việc của sở, ngành; Kho Lưu trữ cơ quan của các huyện, thành, thị tích tối thiểu đạt 50 m2 và được bố trí trong khu vực trụ sở làm việc của UBND cấp huyện; Kho Lưu trữ các xã, phường, thị trấn diện tích tối thiểu đạt 20 m2 và được bố trí trong khu vực trụ sở UBND cấp xã. Các Kho lưu trữ phải được bố trí cơ sở vật chất và các trang, thiết bị theo quy định.
- Thu thập, sưu tầm tài liệu (kể cả tài liệu quý, hiếm); Chỉnh lý tài liệu; Tu bổ, lập bản sao bảo hiểm và số hoá tài liệu lưu trữ; Công bố, giới thiệu, trưng bày, triển lãm tài liệu lưu trữ.
b. Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành, thị, UBND các xã, phường, thị trấn, các cơ quan, đơn vị là nguồn nộp lưu phải chủ động bố trí hoặc huy động các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để bảo đảm thực hiện có hiệu quả các nội dung, chương trình, nhiệm vụ về công tác văn thư, lưu trữ hàng năm và giai đoạn theo quy hoạch chung.
c. Trang bị đầy đủ, đồng bộ các trang, thiết bị, phương tiện với công nghệ kỹ thuật tiên tiến nhằm thực hiện có hiệu quả công tác văn thư, lưu trữ, bảo quản tài liệu, hồ sơ phục vụ khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ và phát huy giá trị của tài liệu lưu trữ.
IV. TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
1. Về tổ chức bộ máy và đội ngũ CCVC thực hiện nhiệm vụ công tác văn thư, lưu trữ
Xây dựng hoàn chỉnh tổ chức bộ máy đảm nhiệm công tác văn thư, lưu trữ trên phạm vi toàn tỉnh theo hướng tinh thông, chuyên nghiệp, hiện đại hoá cao. Nhân lực đảm nhiệm công tác văn thư, lưu trữ bảo đảm đủ số lượng, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ nhất là việc ứng dụng các công nghệ mới, công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực này.
Đến năm 2030 nhân lực đảm nhiệm công tác văn thư, lưu trữ toàn tỉnh khoảng có 600 người tăng 189 người (46%) so với hiện nay trong đó: Trình độ đại học khoảng 50%; còn lại là trình độ cao đẳng và trung cấp khoảng 50%. Ngành văn thư, lưu trữ tỉnh Vĩnh Phúc phấn đấu không có trình độ dưới trung cấp kể cả các trường hợp đảm nhiệm các công việc hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Về xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản nghiệp vụ kỹ thuật về văn thư, lưu trữ
Xây dựng hoàn chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật hoặc các văn bản nghiệp vụ kỹ thuật quản lý công tác văn thư, lưu trữ bảo đảm phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành. Triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về văn thư điện tử, lưu trữ điện tử theo chỉ đạo chung của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương.
3. Về nhiệm vụ công tác văn thư
Quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ về công tác văn thư theo quy định; Bảo đảm 100% các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã và tất cả các cơ quan, tổ chức là nguồn nộp lưu triển khai phần mềm quản lý, lập hồ sơ công việc, giải quyết công việc và quản lý hồ sơ, tài liệu trong môi trường mạng theo quy định của pháp luật về văn thư điện tử.
4. Về nhiệm vụ công tác lưu trữ
Quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ về công tác lưu trữ theo quy định của Luật Lưu trữ và các quy định hiện hành; Kết hợp chặt chẽ, hiệu quả, thiết thực giữa công tác lưu trữ truyền thống và công tác lưu trữ điện tử. Bảo đảm 100% các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã và tất cả các cơ quan, tổ chức là nguồn nộp lưu triển khai phần mềm quản lý, lập hồ sơ lưu trữ theo quy định của pháp luật lưu trữ điện tử, đảm bảo phát huy giá trị của tài liệu lưu trữ.
Đến năm 2030 tại Lưu trữ lịch sử tỉnh có 100% tài liệu được chỉnh lý hoàn chỉnh và bảo quản trong Kho lưu trữ chuyên dụng, trong đó 400.000 trang tài liệu được số hoá; 50% hồ sơ lưu trữ được khai thác sử dụng, 50% hồ sơ tài liệu được công bố, triển lãm giới thiệu phục vụ công chúng; Bình quân hàng năm phục vụ khoảng 500 lượt người trở lên đến khai thác sử dụng, trong đó có khoảng 20% thông tin của tài liệu lưu trữ thuộc diện sử dụng rộng rãi được cung cấp trên mạng diện rộng của ngành phục vụ nhu cầu khai thác sử dụng của công chúng.
5. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí, việc xây dựng triển khai Chương trình, Đề án, Dự án và ứng dụng công nghệ mới, công nghệ thông tin phục vụ ngành văn thư, lưu trữ
Xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp kho Lưu trữ lịch sử hiện có thành Kho lưu trữ chuyên dụng hiện đại, với quy mô sứa chứa 25.000 - 30.000 mét tài liệu, trong đó trang thiết bị bảo quản tài liệu và các cơ sở vật chất bảo quản tài liệu phải hiện đại, tiện dụng; xây dựng hoặc cải tạo, nâng cấp xong 100% hệ thống các Kho lưu trữ toàn tỉnh, hình thành một số Kho lưu trữ chuyên dụng thuộc các trung tâm lớn hoặc Kho lưu trữ chuyên dụng của ngành hoặc quận, huyện.
Triển khai các Chương trình, Đề án, Dự án ứng dụng công nghệ mới, công nghệ thông tin phục vụ công tác văn thư, lưu trữ theo hướng hiện đại hoá, chuyên nghiệp hoá cao. Phấn đấu đến năm 2030 năng lực khoa học công nghệ phục vụ quản lý, điều hành và chuyên môn nghiệp vụ công tác văn thư, lưu trữ của tỉnh Vĩnh Phúc đạt trong tốp đầu của cả nước với trình độ quản lý tiên tiến trong khu vực và thế giới.
V. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Đổi mới, tăng cường sự lãnh đạo cấp ủy Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với ngành văn thư, lưu trữ, phát huy vai trò lãnh đạo của người đứng đầu các cơ quan đơn vị đối với công tác văn thư, lưu trữ
Đổi mới, tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong ngành văn thư, lưu trữ. Đề cao vai trò trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác văn thư, lưu trữ hàng năm và giai đoạn. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ giúp các cơ quan, tổ chức thực hiện đúng, thống nhất; hoàn thiện tổ chức bộ máy, nhân lực đảm nhiệm công tác quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ, nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý; tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, các địa phương, các cơ quan, tổ chức trong việc quản lý công tác văn thư, lưu trữ. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ công tác văn thư, lưu trữ ở các cơ quan và địa phương, đẩy mạnh hình thức tự kiểm tra giữa các đơn vị. Đánh giá, xếp loại công tác văn thư, lưu trữ đối với các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh hàng năm; tổ chức thi đua, khen thưởng thiết thực, kịp thời trong lĩnh vực này.
2. Tổ chức tuyên truyền về công tác văn thư, lưu trữ đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh theo hướng phát triển bền vững
Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt về vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác văn thư, lưu trữ và các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực này. Trong đó tập trung tuyên truyền, quán triệt sâu, rộng về các nhiệm vụ quản lý nhà nước, các hoạt động sự nghiệp, đảm bảo cả nhiệm vụ văn thư và các nhiệm vụ lưu trữ. Xác định nhận thức rõ việc ban hành Quy hoạch và thực hiện các mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ và giải pháp của Quy hoạch nhằm xây dựng, phát triển bền vững ngành văn thư, lưu trữ của tỉnh Vĩnh Phúc trong tương lai.
3. Đổi mới, xây dựng, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đội ngũ CCVC đảm nhiệm công tác văn thư, lưu trữ toàn tỉnh
Đổi mới, xây dựng nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đội ngũ CCVC đảm nhiệm công tác văn thư, lưu trữ theo hướng tiếp tục kiện toàn tổ chức, bố trí hợp lý biên chế, chuẩn hóa đội ngũ trên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng số CCVC này có phẩm chất đạo đức chính trị, có kỹ năng, năng lực chuyên nghiệp hoá cao. Xây dựng đội ngũ CBCCVC đảm nhiệm công tác văn thư, lưu trữ phải là những người thật sự năng động, sáng tạo, đổi mới, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, có bản lĩnh chính trị vững vàng, sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn, thử thách để hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. Quan tâm và chăm lo về vật chất và tinh thần đối với CCVC đảm nhiệm công tác văn thư, lưu trữ khuyến khích động viên họ yêu ngành, yêu nghề.
4. Tập trung khai thác, huy động các nguồn lực nhằm xây dựng, phát triển ngành văn thư, lưu trữ
Tập trung khai thác, huy động tốt các nguồn lực từ ngân sách Nhà nước và các nguồn lực xã hội hoá khác để xây dựng, phát triển ngành văn thư, lưu trữ theo những mục tiêu đặt ra. Trong đó ưu tiên đầu tư phục vụ xây dựng mới hoặc hoàn thiện các Kho lưu trữ của các cơ quan, tổ chức phục vụ việc thu thập và bảo quản tài liệu lưu trữ theo các đúng quy định hiện hành. Đầu tư đồng bộ về hạ tầng phục vụ quản lý ngành văn thư, lưu trữ, ứng dụng theo hướng tối ưu hoá những ưu điểm, lợi thế quản lý văn thư điện tử, lưu trữ điện tử. Quan tâm đầu tư triển khai thực hiện các Chương trình, Đề án, Dự án, Đề tài ứng dụng các công nghệ mới, công nghệ thông tin nhằm hiện đại hoá công tác công tác văn thư, lưu trữ, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, phục vụ nhân dân và cộng đồng; tăng cường phát huy giá trị của tài liệu lưu trữ. Đẩy mạnh việc sưu tầm, lưu trữ, bảo quản các tài liệu quý, hiếm về Vĩnh Phúc và quan hệ hợp tác trong nước và quốc tế về văn thư, lưu trữ.
Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành, thị, UBND các xã, phường, thị trấn, các cơ quan, đơn vị là nguồn nộp lưu phải chủ động huy động các nguồn lực hợp pháp theo quy định để bảo đảm thực hiện có hiệu quả các nội dung, chương trình, nhiệm vụ về công tác văn thư, lưu trữ hàng năm và giai đoạn theo quy hoạch chung.
5. Về cơ chế, chính sách
Đổi mới, nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách, phương thức quản lý ngành văn thư, lưu trữ nhất là việc ứng dụng công nghệ mới, công nghệ điện tử phục vụ công tác văn thư, bảo quản tài liệu, hồ sơ lưu trữ và phát huy giá trị của tài liệu lưu trữ. Ban hành cơ chế khuyến khích việc khảo sát, sưu tầm, lưu trữ, bảo quản các tài liệu quý, hiếm về Vĩnh Phúc, cơ chế khuyến khích phát triển các dịch vụ công tác lưu trữ để tạo nguồn thu hợp pháp, chính đáng. Có chính sách đãi ngộ, sử dụng và chế độ hợp lý đối với đội ngũ CCVC đảm nhiệm công tác văn thư, lưu trữ nhằm khuyến khích, động viên và thu hút được người có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực này. Xây dựng cơ chế phối hợp trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác văn thư, lưu trữ hàng năm giữa các cơ quan, tổ chức bảo đảm bảo thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nội dung nhiệm vụ quy hoạch đặt ra.
6. Ứng dụng công nghệ mới, công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động của ngành văn thư, lưu trữ
Tổ chức ứng dụng công nghệ mới, công nghệ thông tin đối với ngành văn thư, lưu trữ theo hướng hiện đại hoá, chuyên nghiệp hoá, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Chú trọng xây dựng, phát triển các công cụ phục vụ quản lý, chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác văn thư, lưu trữ thật sự hiệu quả.

Content:
Về cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí phục vụ công tác văn thư, lưu trữ
a. Tập trung huy động các nguồn lực đầu tư cho sự phát triển của ngành văn thư, lưu trữ kết hợp với các nguồn lực xã hội hoá khác. Trong đó ngân sách nhà nước bảo đảm nhu cầu quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ theo hướng hiện đại hoá, chuyên nghiệp hoá phục vụ các nhiệm vụ chi cụ thể như sau:
- Thực hiện dự án xây dựng trụ sở làm việc của Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh theo quy định;
- Xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp để thực hiện xong 100% hệ thống các Kho lưu trữ toàn tỉnh đáp ứng một số nội dung sau:
+ Kho Lưu trữ lịch sử của tỉnh đảm bảo đủ sức chứa tài liệu từ nay đến năm 2030 dự kiến (từ 10.000 ÷ 15.000 mét tài liệu);
+ Kho Lưu trữ của các cơ quan, tổ chức phải bảo đảm đáp ứng nhiệm vụ lưu trữ hồ sơ, tài liệu truyền thống theo quy định. Trong đó Kho Lưu trữ cơ quan các sở, ngành bảo đảm diện tích tối thiểu 50 m2 và được bố trí trong khu vực trụ sở làm việc của sở, ngành; Kho Lưu trữ cơ quan của các huyện, thành, thị tích tối thiểu đạt 50 m2 và được bố trí trong khu vực trụ sở làm việc của UBND cấp huyện; Kho Lưu trữ các xã, phường, thị trấn diện tích tối thiểu đạt 20 m2 và được bố trí trong khu vực trụ sở UBND cấp xã. Các Kho lưu trữ phải được bố trí cơ sở vật chất và các trang, thiết bị theo quy định.
- Thu thập, sưu tầm tài liệu (kể cả tài liệu quý, hiếm); Chỉnh lý tài liệu; Tu bổ, lập bản sao bảo hiểm và số hoá tài liệu lưu trữ; Công bố, giới thiệu, trưng bày, triển lãm tài liệu lưu trữ.
b. Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành, thị, UBND các xã, phường, thị trấn, các cơ quan, đơn vị là nguồn nộp lưu phải chủ động bố trí hoặc huy động các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để bảo đảm thực hiện có hiệu quả các nội dung, chương trình, nhiệm vụ về công tác văn thư, lưu trữ hàng năm và giai đoạn theo quy hoạch chung.
c. Trang bị đầy đủ, đồng bộ các trang, thiết bị, phương tiện với công nghệ kỹ thuật tiên tiến nhằm thực hiện có hiệu quả công tác văn thư, lưu trữ, bảo quản tài liệu, hồ sơ phục vụ khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ và phát huy giá trị của tài liệu lưu trữ.
IV. TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
1. Về tổ chức bộ máy và đội ngũ CCVC thực hiện nhiệm vụ công tác văn thư, lưu trữ
Xây dựng hoàn chỉnh tổ chức bộ máy đảm nhiệm công tác văn thư, lưu trữ trên phạm vi toàn tỉnh theo hướng tinh thông, chuyên nghiệp, hiện đại hoá cao. Nhân lực đảm nhiệm công tác văn thư, lưu trữ bảo đảm đủ số lượng, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ nhất là việc ứng dụng các công nghệ mới, công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực này.
Đến năm 2030 nhân lực đảm nhiệm công tác văn thư, lưu trữ toàn tỉnh khoảng có 600 người tăng 189 người (46%) so với hiện nay trong đó: Trình độ đại học khoảng 50%; còn lại là trình độ cao đẳng và trung cấp khoảng 50%. Ngành văn thư, lưu trữ tỉnh Vĩnh Phúc phấn đấu không có trình độ dưới trung cấp kể cả các trường hợp đảm nhiệm các công việc hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Về xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản nghiệp vụ kỹ thuật về văn thư, lưu trữ
Xây dựng hoàn chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật hoặc các văn bản nghiệp vụ kỹ thuật quản lý công tác văn thư, lưu trữ bảo đảm phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành. Triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về văn thư điện tử, lưu trữ điện tử theo chỉ đạo chung của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương.
3. Về nhiệm vụ công tác văn thư
Quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ về công tác văn thư theo quy định; Bảo đảm 100% các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã và tất cả các cơ quan, tổ chức là nguồn nộp lưu triển khai phần mềm quản lý, lập hồ sơ công việc, giải quyết công việc và quản lý hồ sơ, tài liệu trong môi trường mạng theo quy định của pháp luật về văn thư điện tử.
4. Về nhiệm vụ công tác lưu trữ
Quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ về công tác lưu trữ theo quy định của Luật Lưu trữ và các quy định hiện hành; Kết hợp chặt chẽ, hiệu quả, thiết thực giữa công tác lưu trữ truyền thống và công tác lưu trữ điện tử. Bảo đảm 100% các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã và tất cả các cơ quan, tổ chức là nguồn nộp lưu triển khai phần mềm quản lý, lập hồ sơ lưu trữ theo quy định của pháp luật lưu trữ điện tử, đảm bảo phát huy giá trị của tài liệu lưu trữ.
Đến năm 2030 tại Lưu trữ lịch sử tỉnh có 100% tài liệu được chỉnh lý hoàn chỉnh và bảo quản trong Kho lưu trữ chuyên dụng, trong đó 400.000 trang tài liệu được số hoá; 50% hồ sơ lưu trữ được khai thác sử dụng, 50% hồ sơ tài liệu được công bố, triển lãm giới thiệu phục vụ công chúng; Bình quân hàng năm phục vụ khoảng 500 lượt người trở lên đến khai thác sử dụng, trong đó có khoảng 20% thông tin của tài liệu lưu trữ thuộc diện sử dụng rộng rãi được cung cấp trên mạng diện rộng của ngành phục vụ nhu cầu khai thác sử dụng của công chúng.
5. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí, việc xây dựng triển khai Chương trình, Đề án, Dự án và ứng dụng công nghệ mới, công nghệ thông tin phục vụ ngành văn thư, lưu trữ
Xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp kho Lưu trữ lịch sử hiện có thành Kho lưu trữ chuyên dụng hiện đại, với quy mô sứa chứa 25.000 - 30.000 mét tài liệu, trong đó trang thiết bị bảo quản tài liệu và các cơ sở vật chất bảo quản tài liệu phải hiện đại, tiện dụng; xây dựng hoặc cải tạo, nâng cấp xong 100% hệ thống các Kho lưu trữ toàn tỉnh, hình thành một số Kho lưu trữ chuyên dụng thuộc các trung tâm lớn hoặc Kho lưu trữ chuyên dụng của ngành hoặc quận, huyện.
Triển khai các Chương trình, Đề án, Dự án ứng dụng công nghệ mới, công nghệ thông tin phục vụ công tác văn thư, lưu trữ theo hướng hiện đại hoá, chuyên nghiệp hoá cao. Phấn đấu đến năm 2030 năng lực khoa học công nghệ phục vụ quản lý, điều hành và chuyên môn nghiệp vụ công tác văn thư, lưu trữ của tỉnh Vĩnh Phúc đạt trong tốp đầu của cả nước với trình độ quản lý tiên tiến trong khu vực và thế giới.
V. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Đổi mới, tăng cường sự lãnh đạo cấp ủy Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với ngành văn thư, lưu trữ, phát huy vai trò lãnh đạo của người đứng đầu các cơ quan đơn vị đối với công tác văn thư, lưu trữ
Đổi mới, tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong ngành văn thư, lưu trữ. Đề cao vai trò trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác văn thư, lưu trữ hàng năm và giai đoạn. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ giúp các cơ quan, tổ chức thực hiện đúng, thống nhất; hoàn thiện tổ chức bộ máy, nhân lực đảm nhiệm công tác quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ, nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý; tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, các địa phương, các cơ quan, tổ chức trong việc quản lý công tác văn thư, lưu trữ. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ công tác văn thư, lưu trữ ở các cơ quan và địa phương, đẩy mạnh hình thức tự kiểm tra giữa các đơn vị. Đánh giá, xếp loại công tác văn thư, lưu trữ đối với các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh hàng năm; tổ chức thi đua, khen thưởng thiết thực, kịp thời trong lĩnh vực này.
2. Tổ chức tuyên truyền về công tác văn thư, lưu trữ đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh theo hướng phát triển bền vững
Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt về vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác văn thư, lưu trữ và các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực này. Trong đó tập trung tuyên truyền, quán triệt sâu, rộng về các nhiệm vụ quản lý nhà nước, các hoạt động sự nghiệp, đảm bảo cả nhiệm vụ văn thư và các nhiệm vụ lưu trữ. Xác định nhận thức rõ việc ban hành Quy hoạch và thực hiện các mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ và giải pháp của Quy hoạch nhằm xây dựng, phát triển bền vững ngành văn thư, lưu trữ của tỉnh Vĩnh Phúc trong tương lai.
3. Đổi mới, xây dựng, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đội ngũ CCVC đảm nhiệm công tác văn thư, lưu trữ toàn tỉnh
Đổi mới, xây dựng nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đội ngũ CCVC đảm nhiệm công tác văn thư, lưu trữ theo hướng tiếp tục kiện toàn tổ chức, bố trí hợp lý biên chế, chuẩn hóa đội ngũ trên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng số CCVC này có phẩm chất đạo đức chính trị, có kỹ năng, năng lực chuyên nghiệp hoá cao. Xây dựng đội ngũ CBCCVC đảm nhiệm công tác văn thư, lưu trữ phải là những người thật sự năng động, sáng tạo, đổi mới, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, có bản lĩnh chính trị vững vàng, sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn, thử thách để hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. Quan tâm và chăm lo về vật chất và tinh thần đối với CCVC đảm nhiệm công tác văn thư, lưu trữ khuyến khích động viên họ yêu ngành, yêu nghề.
4. Tập trung khai thác, huy động các nguồn lực nhằm xây dựng, phát triển ngành văn thư, lưu trữ
Tập trung khai thác, huy động tốt các nguồn lực từ ngân sách Nhà nước và các nguồn lực xã hội hoá khác để xây dựng, phát triển ngành văn thư, lưu trữ theo những mục tiêu đặt ra. Trong đó ưu tiên đầu tư phục vụ xây dựng mới hoặc hoàn thiện các Kho lưu trữ của các cơ quan, tổ chức phục vụ việc thu thập và bảo quản tài liệu lưu trữ theo các đúng quy định hiện hành. Đầu tư đồng bộ về hạ tầng phục vụ quản lý ngành văn thư, lưu trữ, ứng dụng theo hướng tối ưu hoá những ưu điểm, lợi thế quản lý văn thư điện tử, lưu trữ điện tử. Quan tâm đầu tư triển khai thực hiện các Chương trình, Đề án, Dự án, Đề tài ứng dụng các công nghệ mới, công nghệ thông tin nhằm hiện đại hoá công tác công tác văn thư, lưu trữ, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, phục vụ nhân dân và cộng đồng; tăng cường phát huy giá trị của tài liệu lưu trữ. Đẩy mạnh việc sưu tầm, lưu trữ, bảo quản các tài liệu quý, hiếm về Vĩnh Phúc và quan hệ hợp tác trong nước và quốc tế về văn thư, lưu trữ.
Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành, thị, UBND các xã, phường, thị trấn, các cơ quan, đơn vị là nguồn nộp lưu phải chủ động huy động các nguồn lực hợp pháp theo quy định để bảo đảm thực hiện có hiệu quả các nội dung, chương trình, nhiệm vụ về công tác văn thư, lưu trữ hàng năm và giai đoạn theo quy hoạch chung.
5. Về cơ chế, chính sách
Đổi mới, nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách, phương thức quản lý ngành văn thư, lưu trữ nhất là việc ứng dụng công nghệ mới, công nghệ điện tử phục vụ công tác văn thư, bảo quản tài liệu, hồ sơ lưu trữ và phát huy giá trị của tài liệu lưu trữ. Ban hành cơ chế khuyến khích việc khảo sát, sưu tầm, lưu trữ, bảo quản các tài liệu quý, hiếm về Vĩnh Phúc, cơ chế khuyến khích phát triển các dịch vụ công tác lưu trữ để tạo nguồn thu hợp pháp, chính đáng. Có chính sách đãi ngộ, sử dụng và chế độ hợp lý đối với đội ngũ CCVC đảm nhiệm công tác văn thư, lưu trữ nhằm khuyến khích, động viên và thu hút được người có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực này. Xây dựng cơ chế phối hợp trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác văn thư, lưu trữ hàng năm giữa các cơ quan, tổ chức bảo đảm bảo thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nội dung nhiệm vụ quy hoạch đặt ra.
Ứng dụng công nghệ mới, công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động của ngành văn thư, lưu trữ
Tổ chức ứng dụng công nghệ mới, công nghệ thông tin đối với ngành văn thư, lưu trữ theo hướng hiện đại hoá, chuyên nghiệp hoá, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Chú trọng xây dựng, phát triển các công cụ phục vụ quản lý, chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác văn thư, lưu trữ thật sự hiệu quả.