Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2817/QĐ-UBND 2007 phát triển bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "2817/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "2817/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "2817/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "2817/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/08/2007", "sign_number": "2817/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2817/QĐ-UBND 2007 phát triển bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt chương trình phát triển Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin giai đoạn 2007-2010 với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Giải pháp chủ yếu;
3.1 Về cơ chế chính sách:
- Xây dựng các cơ chế chính sách thu hút đầu tư vào các lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin. Khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực sản xuất phần cứng, mở rộng mạng viễn thông, internet đến vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.
- Xây dựng chính sách ưu đãi với đội ngũ làm công tác về lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông và truyền thông của Tỉnh.
3.2 Huy động và quản lý hiệu quả nguồn vốn:
- Vốn đầu tư phát triển bưu chính: Huy động các doanh nghiệp đầu tư và nguồn quỹ công ích.
- Vốn đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông: Sử dụng vốn ngân sách dùng để đầu tư các thiết bị và huy động vốn doanh nghiệp, trước mắt sử dụng vốn ngân sách dùng để chủ động triển khai xây dựng hạ tầng dùng chung ở một số địa bàn trọng yếu. Việc phát triển hạ tầng mạng lưới viễn thông phải trên cơ sở quy hoạch để đảm bảo đồng bộ, phù hợp, tránh lãng phí; các doanh nghiệp trực tiếp đầu tư nhưng phải có sự quản lý, định hướng của cơ quan quản lý nhà nước.
- Vốn đầu tư cho công nghệ thông tin: Đẩy mạnh xã hội hóa huy động nguồn lực cho đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, Nhà nước đầu tư về phát triển Chính phủ điện tử. Hàng năm trích 1% ngân sách tỉnh để đầu tư cho hoạt động phát triển công nghệ thông tin.
3.3 Phát triển nguồn nhân lực:
- Khuyến khích cán bộ, công chức tự học tập nâng cao trình độ tin học. Rà soát và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về tin học cho đội ngũ cán bộ công chức. Xây dựng chương trình học thiết thực, phối hợp học tập tin học và ngoại ngữ đồng bộ.
- Tổ chức tốt các kỳ thi tin học trẻ không chuyên để phát hiện tài năng, có kế hoạch đào, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục về lĩnh vực công nghệ thông tin trong nhà trường từ cấp trung học cơ sở trở lên.
- Có chính sách thu hút nhân tài trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và đặc biệt là công nghệ thông tin về công tác tại các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh.
- Kiện toàn bộ máy các cơ quan quản lý chuyên ngành về Bưu chính Viễn thông và công nghệ thông tin từ cấp tỉnh đến cấp huyện.
3.4 Phát triển khoa học công nghệ.
- Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ mới và triển khai ứng dụng các công nghệ mới trên lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin.
- Khuyến khích mọi hình thức hợp tác khoa học công nghệ với các tổ chức, Công ty liên doanh, Công ty nước ngoài trong chuyển giao công nghệ, quản lý và kinh doanh tiên tiến trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin.
3.5 Công tác quản lý nhà nước.
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, hạn chế các vi phạm, các tiêu cực trong kinh doanh bưu chính, viễn thông và Internet.
- Tích cực tuyên truyền các chính sách, chủ trương của nhà nước nâng cao nhận thức của người dân và doanh nghiệp trong việc tự quản và tự giác thực hiện quy định.

Content:
Giải pháp chủ yếu;
3.1 Về cơ chế chính sách:
- Xây dựng các cơ chế chính sách thu hút đầu tư vào các lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin. Khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực sản xuất phần cứng, mở rộng mạng viễn thông, internet đến vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.
- Xây dựng chính sách ưu đãi với đội ngũ làm công tác về lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông và truyền thông của Tỉnh.
3.2 Huy động và quản lý hiệu quả nguồn vốn:
- Vốn đầu tư phát triển bưu chính: Huy động các doanh nghiệp đầu tư và nguồn quỹ công ích.
- Vốn đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông: Sử dụng vốn ngân sách dùng để đầu tư các thiết bị và huy động vốn doanh nghiệp, trước mắt sử dụng vốn ngân sách dùng để chủ động triển khai xây dựng hạ tầng dùng chung ở một số địa bàn trọng yếu. Việc phát triển hạ tầng mạng lưới viễn thông phải trên cơ sở quy hoạch để đảm bảo đồng bộ, phù hợp, tránh lãng phí; các doanh nghiệp trực tiếp đầu tư nhưng phải có sự quản lý, định hướng của cơ quan quản lý nhà nước.
- Vốn đầu tư cho công nghệ thông tin: Đẩy mạnh xã hội hóa huy động nguồn lực cho đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, Nhà nước đầu tư về phát triển Chính phủ điện tử. Hàng năm trích 1% ngân sách tỉnh để đầu tư cho hoạt động phát triển công nghệ thông tin.
3.3 Phát triển nguồn nhân lực:
- Khuyến khích cán bộ, công chức tự học tập nâng cao trình độ tin học. Rà soát và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về tin học cho đội ngũ cán bộ công chức. Xây dựng chương trình học thiết thực, phối hợp học tập tin học và ngoại ngữ đồng bộ.
- Tổ chức tốt các kỳ thi tin học trẻ không chuyên để phát hiện tài năng, có kế hoạch đào, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục về lĩnh vực công nghệ thông tin trong nhà trường từ cấp trung học cơ sở trở lên.
- Có chính sách thu hút nhân tài trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và đặc biệt là công nghệ thông tin về công tác tại các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh.
- Kiện toàn bộ máy các cơ quan quản lý chuyên ngành về Bưu chính Viễn thông và công nghệ thông tin từ cấp tỉnh đến cấp huyện.
3.4 Phát triển khoa học công nghệ.
- Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ mới và triển khai ứng dụng các công nghệ mới trên lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin.
- Khuyến khích mọi hình thức hợp tác khoa học công nghệ với các tổ chức, Công ty liên doanh, Công ty nước ngoài trong chuyển giao công nghệ, quản lý và kinh doanh tiên tiến trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin.
3.5 Công tác quản lý nhà nước.
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, hạn chế các vi phạm, các tiêu cực trong kinh doanh bưu chính, viễn thông và Internet.
- Tích cực tuyên truyền các chính sách, chủ trương của nhà nước nâng cao nhận thức của người dân và doanh nghiệp trong việc tự quản và tự giác thực hiện quy định.