Document: Điều 1 Quyết định 83/QĐ-BNN-TCLN Đề án thực hiện quản lý rừng bền vững chứng chỉ rừng 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "83/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "83/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "83/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "83/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "83/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 83/QĐ-BNN-TCLN Đề án thực hiện quản lý rừng bền vững chứng chỉ rừng 2016 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện quản lý rừng bền vững (sau đây viết tắt là QLRBV) và chứng chỉ rừng (sau đây viết tắt là CCR) giai đoạn 2016-2020, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung: quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và các giá trị dịch vụ môi trường rừng, thúc đẩy cấp chứng chỉ rừng ở Việt Nam nhằm đáp ứng các yêu cầu của thị trường trong nước và thế giới, góp phần nâng cao giá trị gia tăng ngành Lâm nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2020, có ít nhất có 500.000 ha rừng sản xuất được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững vững, trong đó có 350.000 ha là rừng trồng và 150.000 ha là rừng tự nhiên.
- Xây dựng và phát triển Hệ thống CCR Việt Nam.
- Nâng cao năng lực cho các bên liên quan để thực hiện QLRBV và cấp CCR ở Việt Nam.
II. NỘI DUNG NHIỆM VỤ
1. Thực hiện quản lý rừng bền vững
a) Xây dựng Bộ tiêu chuẩn QLRBV của Việt Nam trên cơ sở hài hòa với các tiêu chuẩn quốc tế.
b) Xây dựng và hoàn thiện các hướng dẫn kỹ thuật về QLRBV rừng tự nhiên và rừng trồng, trong đó ưu tiên đối tượng rừng sản xuất; hướng dẫn về giám sát và đánh giá thực hiện QLRBV.
c) Phổ biến và tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về QLRBV; tổ chức các khóa tập huấn về QLRBV cho các đối tượng là cán bộ khuyến lâm, kiểm lâm viên địa bàn, cán bộ lâm nghiệp; các chủ rừng và các doanh nghiệp chế biến lâm sản.
d) Rà soát, quy hoạch, lập kế hoạch tổng thể và kế hoạch hàng năm triển khai QLRBV trên phạm vi cả nước và các vùng sinh thái; triển khai các mô hình, dự án thí điểm về QLRBV để rút kinh nghiệm khi triển khai trên diện rộng.
2. Cấp chứng chỉ rừng
a) Đề xuất Hệ thống cấp chứng chỉ rừng quốc gia, bao gồm: Hội đồng Chứng chỉ rừng Việt Nam (VFCC) và các Tổ chức cấp chứng chỉ rừng.
b) Xây dựng thông tư quy định cụ thể về: trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ rừng, quyền hạn và nhiệm vụ của các tổ chức đánh giá cấp CCR; điều kiện, tiêu chuẩn đối với các chuyên gia, tổ chức đánh giá cấp CCR.
c) Thiết kế logo, nhãn mác và đăng ký thương hiệu CCR Việt Nam. Xây dựng hồ sơ và đăng ký tham gia hệ thống chứng chỉ rừng Quốc tế, trước mặt là tham gia Chương trình chứng nhận chứng chỉ rừng Châu Âu (PEFC).
d) Quy định nội dung, nhiệm vụ giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động về QLRBV và CCR.
3. Nâng cao năng lực và nhận thức về cấp chứng chỉ QLRBV
a) Đào tạo, tập huấn và xây dựng đội ngũ chuyên gia cho các đơn vị liên quan, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về triển khai QLRBV và CCR ở trong nước và quốc tế.
b) Đào tạo về kỹ năng xây dựng và quản lý các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến triển khai cấp chứng chỉ QLRBV.
c) Quảng bá thương hiệu chứng chỉ QLRBV quốc gia tới các hiệp hội, doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu trong nước và quốc tế, trước mặt ưu tiên các thị trường xuất khẩu gỗ trọng điểm của Việt Nam.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về Tổ chức
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Hội đồng CCR Việt Nam, cụ thể:
- Về cơ cấu và thành phần: Hội đồng CCR Việt Nam có khoảng 20 thành viên đại diện cho cơ quan quản lý, doanh nghiệp, chủ rừng, các tổ chức phi chính phủ trong nước và tổ chức liên quan. Hội đồng bao gồm: 01 Chủ tịch (Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); 02 Phó chủ tịch (Lãnh đạo Tổng cục Lâm nghiệp, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam); 01 thư ký hội đồng thuộc Tổng cục Lâm nghiệp; các thành viên khác, bao gồm: đại diện của các cơ quan quản lý nhà nước liên quan; các đơn vị nghiên cứu; các trường đại học, các tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế, các hội, hiệp hội đại diện cho lợi ích của các bên liên quan.
- Chức năng và nhiệm vụ: tham vấn các thành viên Hội đồng, đánh giá các đề xuất về tiêu chuẩn, các chính sách, hướng dẫn liên quan đến thực hiện QLRBV và CCR ở Việt Nam trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn; liên kết với Văn phòng Công nhận chất lượng (BoA) thuộc Bộ Khoa học Công nghệ để ban hành các tiêu chuẩn, chính sách liên quan và chứng thực năng lực và tính hợp pháp của các tổ chức, chuyên gia chứng nhận cấp CCR; kết nối với Tổ chức chứng nhận quốc tế để sử dụng lô gô Việt Nam và quốc tế; vận hành Hội đồng CCR Việt Nam và quản lý chất lượng QLRBV và CCR ở Việt Nam.
- Giúp việc cho Hội đồng CCR Việt Nam có Văn phòng CCR Việt Nam kiêm nhiệm, do Hội đồng CCR Việt Nam đề xuất. Nhiệm vụ của Văn phòng CCR Việt Nam là xây dựng các tiêu chuẩn và hướng dẫn, bao gồm: tiêu chuẩn QLRBV, tiêu chuẩn CoC, các tiêu chuẩn khác cho các sản phẩm ngoài gỗ (như dịch vụ môi trường rừng, LSNG, vv); phát triển logo; hoạt động văn phòng; tiếp thị và truyền thông; xây dựng năng lực; huy động nguồn vốn; xây dựng các hồ sơ liên quan để đăng ký tham gia thành viên của các tổ chức cấp chứng chỉ rừng quốc tế; theo dõi và giám sát.
b) Các tổ chức cấp chứng chỉ rừng: là các tổ chức có tư cách pháp nhân, bao gồm cả tổ chức trong và ngoài nước. Các tổ chức chứng nhận được BoA và Hội đồng CCR Việt Nam chứng thực đủ năng lực và hợp pháp sẽ được cấp phép tham gia hoạt động dịch vụ tư vấn về đánh giá và cấp chứng chỉ QLRBV và CoC thông qua logo của Hội đồng CCR Việt Nam và CCR quốc tế liên quan. Các tổ chức chứng nhận tham gia vào hoạt động đánh giá và cấp chứng chỉ QLRBV và CoC ở Việt Nam sẽ phải tuân thủ các quy định của Hội đồng CCR Việt Nam về đánh giá và cấp CCR.
2. Về khoa học công nghệ
- Tổng kết và chuyển giao nhanh các tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, kỹ thuật lâm sinh, bảo vệ rừng, phát triển lâm sản ngoài gỗ, chế biến và bảo quản lâm sản, vv để thực hiện QLRBV.
- Xây dựng và triển khai các đề tài nghiên cứu về bảo tồn đất, quản lý lập địa, bảo tồn đa dạng sinh học, khai thác rừng tác động thấp,...
3. Về hợp tác quốc tế
- Mở rộng hợp tác với các tổ chức quốc tế để kêu gọi các hỗ trợ, đầu tư, xây dựng năng lực, hỗ trợ kỹ thuật cho QLRBV và CCR ở Việt Nam. Tăng cường chia sẻ thông tin, kinh nghiệm trong việc triển khai QLRBV và cấp CCR.
- Liên kết với các tổ chức cấp chứng chỉ rừng quốc tế để hài hòa chứng chỉ rừng Việt Nam.
4. Liên kết các chủ rừng để giảm chi phí đầu tư
- Xây dựng các mô hình liên kết các hộ gia đình trồng rừng (dựa trên các tổ chức sẵn có nhưng hợp tác xã, hội nông dân) để xây dựng các mô hình cấp chứng chỉ theo nhóm.
- Xây dựng mô hình liên kết giữa các doanh nghiệp chế biến và chủ rừng.
- Xây dựng mô hình liên kết các công ty, doanh nghiệp giữa các tỉnh, các vùng với nhau để thiết lập các mô hình cấp chứng chỉ theo nhóm, vùng.
5. Về kinh phí thực hiện
a) Tổng kinh phí thực hiện Đề án ước tính là 22,3 tỷ đồng, chia ra:
- Triển khai thực hiện QLRBV: 9,4 tỷ đồng;
- Triển khai cấp chứng chỉ rừng Việt Nam: 6,4 tỷ đồng;
- Nâng cao năng lực và nhận thức về cấp chứng chỉ QLRBV: 6,5 tỷ đồng.
b) Nguồn vốn
- Trong giai đoạn đầu xây dựng Hệ thống CCR Việt Nam (2016-2020), cần có sự huy động từ các nguồn vốn: vốn ngân sách (chủ yếu là kinh phí đào tạo, tập huấn, quản bá thương hiệu...) là 7,3 tỷ đồng (32,9%); huy động tài trợ từ các chương trình, dự án quốc tế là 10,4 tỷ đồng (46,4%); huy động từ các doanh nghiệp và đối tượng hưởng lợi là 4,6 tỷ đồng (20,6%).
- Giai đoạn tiếp theo sau năm 2020, thực hiện xã hội hóa toàn phần và tự trang trải về kinh phí.
- Tăng cường công tác quản lý và cơ chế phối hợp có hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn vốn trong nước và tài trợ quốc tế trong quá trình thực hiện các chương trình, dự án có liên quan.
- Khuyến khích, kêu gọi đầu tư từ khối tư nhân, các chủ rừng, các tổ chức dân sự xã hội trong thực hiện QLRBV và CCR.
(Nội dung chi tiết tại Phụ lục đính kèm)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổng cục Lâm nghiệp
a) Tham mưu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quyết định thành lập Hội đồng CCR Việt Nam và quy định chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng CCR Việt Nam.
b) Thường trực Hội đồng CCR Việt Nam.
c) Tham mưu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành các chính sách liên quan phục vụ triển khai QLRBV và CCR ở Việt Nam.
d) Lồng ghép các nội dung vào các Chương trình, dự án liên quan để triển khai đồng bộ, đạt hiệu quả.
2. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp và các cơ quan, tổ chức liên quan tư vấn cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về các vấn đề liên quan đến triển khai QLRBV và CCR và hoạt động của Hội đồng CCR Việt Nam.
3. Các Cục, Vụ thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Cục Chế biến Nông - Lâm sản và nghề muối: phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp triển khai QLRBV và CCR đối với các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu các sản phẩm gỗ.
b) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường: phối hợp rà soát các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến triển khai QLRBV và CCR; xây dựng danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn ban hành để thúc đẩy QLRBV và CCR.
c) Vụ Hợp tác quốc tế: phối hợp thúc đẩy tài trợ quốc tế và lồng ghép các chương trình, dự án hợp tác quốc tế gắn với các nội dung theo Đề án được phê duyệt.
d) Vụ Kế hoạch: bố trí kế hoạch kinh phí hàng năm từ ngân sách nhà nước cho các nội dung của Đề án.
đ) Vụ Tài chính: phân bổ, hướng dẫn thực hiện và quản lý về các nguồn kinh phí thực hiện Đề án..
e) Vụ Tổ chức cán bộ: trình Bộ các văn bản liên quan đến cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng CCR Việt Nam.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Xây dựng kế hoạch và triển khai QLRBV và cấp CCR cấp tỉnh;
b) Phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án được duyệt theo chức năng,nhiệm vụ và phân cấp;
c) Hàng năm báo cáo về tình hình và kết quả triển khai Đề án trên địa bàn tỉnh.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện quản lý rừng bền vững (sau đây viết tắt là QLRBV) và chứng chỉ rừng (sau đây viết tắt là CCR) giai đoạn 2016-2020, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung: quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và các giá trị dịch vụ môi trường rừng, thúc đẩy cấp chứng chỉ rừng ở Việt Nam nhằm đáp ứng các yêu cầu của thị trường trong nước và thế giới, góp phần nâng cao giá trị gia tăng ngành Lâm nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2020, có ít nhất có 500.000 ha rừng sản xuất được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững vững, trong đó có 350.000 ha là rừng trồng và 150.000 ha là rừng tự nhiên.
- Xây dựng và phát triển Hệ thống CCR Việt Nam.
- Nâng cao năng lực cho các bên liên quan để thực hiện QLRBV và cấp CCR ở Việt Nam.
II. NỘI DUNG NHIỆM VỤ
1. Thực hiện quản lý rừng bền vững
a) Xây dựng Bộ tiêu chuẩn QLRBV của Việt Nam trên cơ sở hài hòa với các tiêu chuẩn quốc tế.
b) Xây dựng và hoàn thiện các hướng dẫn kỹ thuật về QLRBV rừng tự nhiên và rừng trồng, trong đó ưu tiên đối tượng rừng sản xuất; hướng dẫn về giám sát và đánh giá thực hiện QLRBV.
c) Phổ biến và tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về QLRBV; tổ chức các khóa tập huấn về QLRBV cho các đối tượng là cán bộ khuyến lâm, kiểm lâm viên địa bàn, cán bộ lâm nghiệp; các chủ rừng và các doanh nghiệp chế biến lâm sản.
d) Rà soát, quy hoạch, lập kế hoạch tổng thể và kế hoạch hàng năm triển khai QLRBV trên phạm vi cả nước và các vùng sinh thái; triển khai các mô hình, dự án thí điểm về QLRBV để rút kinh nghiệm khi triển khai trên diện rộng.
2. Cấp chứng chỉ rừng
a) Đề xuất Hệ thống cấp chứng chỉ rừng quốc gia, bao gồm: Hội đồng Chứng chỉ rừng Việt Nam (VFCC) và các Tổ chức cấp chứng chỉ rừng.
b) Xây dựng thông tư quy định cụ thể về: trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ rừng, quyền hạn và nhiệm vụ của các tổ chức đánh giá cấp CCR; điều kiện, tiêu chuẩn đối với các chuyên gia, tổ chức đánh giá cấp CCR.
c) Thiết kế logo, nhãn mác và đăng ký thương hiệu CCR Việt Nam. Xây dựng hồ sơ và đăng ký tham gia hệ thống chứng chỉ rừng Quốc tế, trước mặt là tham gia Chương trình chứng nhận chứng chỉ rừng Châu Âu (PEFC).
d) Quy định nội dung, nhiệm vụ giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động về QLRBV và CCR.
3. Nâng cao năng lực và nhận thức về cấp chứng chỉ QLRBV
a) Đào tạo, tập huấn và xây dựng đội ngũ chuyên gia cho các đơn vị liên quan, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về triển khai QLRBV và CCR ở trong nước và quốc tế.
b) Đào tạo về kỹ năng xây dựng và quản lý các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến triển khai cấp chứng chỉ QLRBV.
c) Quảng bá thương hiệu chứng chỉ QLRBV quốc gia tới các hiệp hội, doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu trong nước và quốc tế, trước mặt ưu tiên các thị trường xuất khẩu gỗ trọng điểm của Việt Nam.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về Tổ chức
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Hội đồng CCR Việt Nam, cụ thể:
- Về cơ cấu và thành phần: Hội đồng CCR Việt Nam có khoảng 20 thành viên đại diện cho cơ quan quản lý, doanh nghiệp, chủ rừng, các tổ chức phi chính phủ trong nước và tổ chức liên quan. Hội đồng bao gồm: 01 Chủ tịch (Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); 02 Phó chủ tịch (Lãnh đạo Tổng cục Lâm nghiệp, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam); 01 thư ký hội đồng thuộc Tổng cục Lâm nghiệp; các thành viên khác, bao gồm: đại diện của các cơ quan quản lý nhà nước liên quan; các đơn vị nghiên cứu; các trường đại học, các tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế, các hội, hiệp hội đại diện cho lợi ích của các bên liên quan.
- Chức năng và nhiệm vụ: tham vấn các thành viên Hội đồng, đánh giá các đề xuất về tiêu chuẩn, các chính sách, hướng dẫn liên quan đến thực hiện QLRBV và CCR ở Việt Nam trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn; liên kết với Văn phòng Công nhận chất lượng (BoA) thuộc Bộ Khoa học Công nghệ để ban hành các tiêu chuẩn, chính sách liên quan và chứng thực năng lực và tính hợp pháp của các tổ chức, chuyên gia chứng nhận cấp CCR; kết nối với Tổ chức chứng nhận quốc tế để sử dụng lô gô Việt Nam và quốc tế; vận hành Hội đồng CCR Việt Nam và quản lý chất lượng QLRBV và CCR ở Việt Nam.
- Giúp việc cho Hội đồng CCR Việt Nam có Văn phòng CCR Việt Nam kiêm nhiệm, do Hội đồng CCR Việt Nam đề xuất. Nhiệm vụ của Văn phòng CCR Việt Nam là xây dựng các tiêu chuẩn và hướng dẫn, bao gồm: tiêu chuẩn QLRBV, tiêu chuẩn CoC, các tiêu chuẩn khác cho các sản phẩm ngoài gỗ (như dịch vụ môi trường rừng, LSNG, vv); phát triển logo; hoạt động văn phòng; tiếp thị và truyền thông; xây dựng năng lực; huy động nguồn vốn; xây dựng các hồ sơ liên quan để đăng ký tham gia thành viên của các tổ chức cấp chứng chỉ rừng quốc tế; theo dõi và giám sát.
b) Các tổ chức cấp chứng chỉ rừng: là các tổ chức có tư cách pháp nhân, bao gồm cả tổ chức trong và ngoài nước. Các tổ chức chứng nhận được BoA và Hội đồng CCR Việt Nam chứng thực đủ năng lực và hợp pháp sẽ được cấp phép tham gia hoạt động dịch vụ tư vấn về đánh giá và cấp chứng chỉ QLRBV và CoC thông qua logo của Hội đồng CCR Việt Nam và CCR quốc tế liên quan. Các tổ chức chứng nhận tham gia vào hoạt động đánh giá và cấp chứng chỉ QLRBV và CoC ở Việt Nam sẽ phải tuân thủ các quy định của Hội đồng CCR Việt Nam về đánh giá và cấp CCR.
2. Về khoa học công nghệ
- Tổng kết và chuyển giao nhanh các tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, kỹ thuật lâm sinh, bảo vệ rừng, phát triển lâm sản ngoài gỗ, chế biến và bảo quản lâm sản, vv để thực hiện QLRBV.
- Xây dựng và triển khai các đề tài nghiên cứu về bảo tồn đất, quản lý lập địa, bảo tồn đa dạng sinh học, khai thác rừng tác động thấp,...
3. Về hợp tác quốc tế
- Mở rộng hợp tác với các tổ chức quốc tế để kêu gọi các hỗ trợ, đầu tư, xây dựng năng lực, hỗ trợ kỹ thuật cho QLRBV và CCR ở Việt Nam. Tăng cường chia sẻ thông tin, kinh nghiệm trong việc triển khai QLRBV và cấp CCR.
- Liên kết với các tổ chức cấp chứng chỉ rừng quốc tế để hài hòa chứng chỉ rừng Việt Nam.
4. Liên kết các chủ rừng để giảm chi phí đầu tư
- Xây dựng các mô hình liên kết các hộ gia đình trồng rừng (dựa trên các tổ chức sẵn có nhưng hợp tác xã, hội nông dân) để xây dựng các mô hình cấp chứng chỉ theo nhóm.
- Xây dựng mô hình liên kết giữa các doanh nghiệp chế biến và chủ rừng.
- Xây dựng mô hình liên kết các công ty, doanh nghiệp giữa các tỉnh, các vùng với nhau để thiết lập các mô hình cấp chứng chỉ theo nhóm, vùng.
5. Về kinh phí thực hiện
a) Tổng kinh phí thực hiện Đề án ước tính là 22,3 tỷ đồng, chia ra:
- Triển khai thực hiện QLRBV: 9,4 tỷ đồng;
- Triển khai cấp chứng chỉ rừng Việt Nam: 6,4 tỷ đồng;
- Nâng cao năng lực và nhận thức về cấp chứng chỉ QLRBV: 6,5 tỷ đồng.
b) Nguồn vốn
- Trong giai đoạn đầu xây dựng Hệ thống CCR Việt Nam (2016-2020), cần có sự huy động từ các nguồn vốn: vốn ngân sách (chủ yếu là kinh phí đào tạo, tập huấn, quản bá thương hiệu...) là 7,3 tỷ đồng (32,9%); huy động tài trợ từ các chương trình, dự án quốc tế là 10,4 tỷ đồng (46,4%); huy động từ các doanh nghiệp và đối tượng hưởng lợi là 4,6 tỷ đồng (20,6%).
- Giai đoạn tiếp theo sau năm 2020, thực hiện xã hội hóa toàn phần và tự trang trải về kinh phí.
- Tăng cường công tác quản lý và cơ chế phối hợp có hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn vốn trong nước và tài trợ quốc tế trong quá trình thực hiện các chương trình, dự án có liên quan.
- Khuyến khích, kêu gọi đầu tư từ khối tư nhân, các chủ rừng, các tổ chức dân sự xã hội trong thực hiện QLRBV và CCR.
(Nội dung chi tiết tại Phụ lục đính kèm)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổng cục Lâm nghiệp
a) Tham mưu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quyết định thành lập Hội đồng CCR Việt Nam và quy định chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng CCR Việt Nam.
b) Thường trực Hội đồng CCR Việt Nam.
c) Tham mưu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành các chính sách liên quan phục vụ triển khai QLRBV và CCR ở Việt Nam.
d) Lồng ghép các nội dung vào các Chương trình, dự án liên quan để triển khai đồng bộ, đạt hiệu quả.
2. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp và các cơ quan, tổ chức liên quan tư vấn cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về các vấn đề liên quan đến triển khai QLRBV và CCR và hoạt động của Hội đồng CCR Việt Nam.
3. Các Cục, Vụ thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Cục Chế biến Nông - Lâm sản và nghề muối: phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp triển khai QLRBV và CCR đối với các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu các sản phẩm gỗ.
b) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường: phối hợp rà soát các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến triển khai QLRBV và CCR; xây dựng danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn ban hành để thúc đẩy QLRBV và CCR.
c) Vụ Hợp tác quốc tế: phối hợp thúc đẩy tài trợ quốc tế và lồng ghép các chương trình, dự án hợp tác quốc tế gắn với các nội dung theo Đề án được phê duyệt.
d) Vụ Kế hoạch: bố trí kế hoạch kinh phí hàng năm từ ngân sách nhà nước cho các nội dung của Đề án.
đ) Vụ Tài chính: phân bổ, hướng dẫn thực hiện và quản lý về các nguồn kinh phí thực hiện Đề án..
e) Vụ Tổ chức cán bộ: trình Bộ các văn bản liên quan đến cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng CCR Việt Nam.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Xây dựng kế hoạch và triển khai QLRBV và cấp CCR cấp tỉnh;
b) Phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án được duyệt theo chức năng,nhiệm vụ và phân cấp;
c) Hàng năm báo cáo về tình hình và kết quả triển khai Đề án trên địa bàn tỉnh.