Document: Điều 3 Quyết định 521/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn của Ban Dân tộc Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "19/04/2011", "sign_number": "521/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "19/04/2011", "sign_number": "521/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "19/04/2011", "sign_number": "521/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "19/04/2011", "sign_number": "521/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "19/04/2011", "sign_number": "521/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 521/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn của Ban Dân tộc Yên Bái có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế
1. Lãnh đạo Ban:
a) Ban Dân tộc có Trưởng Ban và không quá 3 Phó Trưởng ban (trường hợp có thể tăng thêm Phó Trưởng ban do yêu cầu nhiệm vụ cần báo cáo cấp có thểm quyền quyết định).
b) Trưởng ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Dân tộc;
c) Phó Trưởng ban là người giúp việc Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Ban Dân tộc khi Trưởng ban đi vắng;
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Uỷ ban nhân tỉnh quyết định và theo qui định phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ của tỉnh.
2. Cơ cấu tổ chức:
a) Các phòng chức năng, chuyên môn gồm:
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Phòng Kế hoạch;
- Phòng Chính sách dân tộc.
b) Các phòng có Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng (trường hợp có thể tăng thêm Phó Trưởng phòng do yêu cầu nhiệm vụ, nhưng phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định). Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, từ chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương theo qui định của pháp luật và phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ của tỉnh.
c) Căn cứ vào đặc điểm, tính chất công việc và yêu cầu quản lý nhà nước về công tác dân tộc, Trưởng ban Dân tộc quy định cụ thể vị trí, chức năng, nhiệm vụ và biên chế của các phòng trực thuộc theo quy định của pháp luật và các vản bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Về biên chế:
a) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm cụ thể quản lý ngành, lĩnh vực, Trưởng ban Dân tộc phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao chỉ tiêu biên chế hành chính hàng năm.
b) Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Ban Dân tộc được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế
1. Lãnh đạo Ban:
a) Ban Dân tộc có Trưởng Ban và không quá 3 Phó Trưởng ban (trường hợp có thể tăng thêm Phó Trưởng ban do yêu cầu nhiệm vụ cần báo cáo cấp có thểm quyền quyết định).
b) Trưởng ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Dân tộc;
c) Phó Trưởng ban là người giúp việc Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Ban Dân tộc khi Trưởng ban đi vắng;
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Uỷ ban nhân tỉnh quyết định và theo qui định phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ của tỉnh.
2. Cơ cấu tổ chức:
a) Các phòng chức năng, chuyên môn gồm:
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Phòng Kế hoạch;
- Phòng Chính sách dân tộc.
b) Các phòng có Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng (trường hợp có thể tăng thêm Phó Trưởng phòng do yêu cầu nhiệm vụ, nhưng phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định). Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, từ chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương theo qui định của pháp luật và phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ của tỉnh.
c) Căn cứ vào đặc điểm, tính chất công việc và yêu cầu quản lý nhà nước về công tác dân tộc, Trưởng ban Dân tộc quy định cụ thể vị trí, chức năng, nhiệm vụ và biên chế của các phòng trực thuộc theo quy định của pháp luật và các vản bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Về biên chế:
a) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm cụ thể quản lý ngành, lĩnh vực, Trưởng ban Dân tộc phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao chỉ tiêu biên chế hành chính hàng năm.
b) Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Ban Dân tộc được thực hiện theo quy định của pháp luật.