Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2135/QĐ-BNN-TCTL năm 2013 Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Lô Gâm

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "2135/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "2135/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "2135/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "2135/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "2135/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2135/QĐ-BNN-TCTL năm 2013 Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Lô Gâm

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Lô - Gâm với các nội dung chính sau:
...
2. Quy hoạch cấp nước
a) Phương án cấp nước nông nghiệp
Cải tạo, nâng cấp 1.580 công trình, xây mới 1.230 công trình. Sau quy hoạch các công trình tưới cho 47.500 ha lúa đông xuân, 76.300 ha lúa mùa, 13.900 ha màu, cây công nghiệp. Còn lại 6.000 ha lúa đông xuân, 11.200 ha lúa mùa không bố trí được công trình tưới do ở khu vực có địa hình hiểm trở, nguồn nước khó khăn, suất đầu tư quá cao, đề nghị sử dụng nguồn nước tưới từ các công trình tạm, khe, mó và nhờ nước trời. Phương án cụ thể cho các vùng như sau:
- Lưu vực sông Lô
+ Giữ nguyên 1.147 công trình hiện có, tưới cho 7.140 ha lúa đông xuân, 11.843 ha lúa mùa, 1.468 ha màu, cây công nghiệp.
+ Cải tạo, nâng cấp 554 công trình (71 hồ chứa, 16 đập dâng, 11 trạm bơm, 456 công trình nhỏ) tưới tăng thêm 2.775 ha lúa đông xuân, 2.142 ha lúa mùa, 1.249 ha màu, cây công nghiệp.
+ Xây mới 136 công trình (7 hồ chứa, 9 đập dâng, 20 trạm bơm, 100 công trình nhỏ) tưới 4.913 ha lúa đông xuân, 6.473 ha lúa mùa, 2.331 ha màu, cây công nghiệp.
- Lưu vực sông Gâm
+ Giữ nguyên 2.332 công trình hiện có, tưới cho 2.501 ha lúa đông xuân, 10.958 ha lúa mùa, 983 ha màu, cây công nghiệp.
+ Cải tạo, nâng cấp 589 công trình (5 hồ chứa, 18 đập dâng, 566 công trình nhỏ) tưới tăng thêm 1.134 ha lúa đông xuân, 1.438 ha lúa mùa, 977 ha màu, cây công nghiệp.
+ Xây mới 506 công trình (14 hồ chứa, 6 đập dâng, 6 trạm bơm, 480 công trình nhỏ) tưới 2.657 ha lúa đông xuân, 5.159 ha lúa mùa, 2.346 ha màu, cây công nghiệp.
- Lưu vực sông Chảy
+ Giữ nguyên 1.228 công trình hiện có, tưới cho 4.862 ha lúa đông xuân, 8.080 ha lúa mùa, 651 ha màu, cây công nghiệp.
+ Cải tạo, nâng cấp 209 công trình (40 hồ chứa, 19 đập dâng, 150 công trình nhỏ) tưới tăng thêm 914 ha lúa đông xuân, 1.592 ha lúa mùa, 329 ha màu, cây công nghiệp.
- Xây mới 310 công trình (7 hồ chứa, 12 đập dâng, 1 trạm bơm, 290 công trình nhỏ) tưới 2.732 ha lúa đông xuân, 4.349 ha lúa mùa, 1.500 ha màu, cây công nghiệp.
- Lưu vực sông Phó Đáy
+ Giữ nguyên 437 công trình hiện có, tưới cho 3.027 ha lúa đông xuân, 4.119 ha lúa mùa, 317 ha màu, cây công nghiệp.
+ Cải tạo, nâng cấp 228 công trình (2 hồ chứa, 3 đập dâng, 13 trạm bơm, 212 công trình nhỏ) tưới tăng thêm 854 ha lúa đông xuân, 489 ha lúa mùa, 178 ha màu, cây công nghiệp.
+ Xây mới 278 công trình (2 hồ chứa, 3 đập dâng, 2 trạm bơm, 271 công trình nhỏ) tưới 779 ha lúa đông xuân, 1.276 ha lúa mùa, 805 ha màu, cây công nghiệp.
(Phụ lục II, III, IV, V)

Content:
Phương án cấp nước nông nghiệp
Cải tạo, nâng cấp 1.580 công trình, xây mới 1.230 công trình. Sau quy hoạch các công trình tưới cho 47.500 ha lúa đông xuân, 76.300 ha lúa mùa, 13.900 ha màu, cây công nghiệp. Còn lại 6.000 ha lúa đông xuân, 11.200 ha lúa mùa không bố trí được công trình tưới do ở khu vực có địa hình hiểm trở, nguồn nước khó khăn, suất đầu tư quá cao, đề nghị sử dụng nguồn nước tưới từ các công trình tạm, khe, mó và nhờ nước trời. Phương án cụ thể cho các vùng như sau:
- Lưu vực sông Lô
+ Giữ nguyên 1.147 công trình hiện có, tưới cho 7.140 ha lúa đông xuân, 11.843 ha lúa mùa, 1.468 ha màu, cây công nghiệp.
+ Cải tạo, nâng cấp 554 công trình (71 hồ chứa, 16 đập dâng, 11 trạm bơm, 456 công trình nhỏ) tưới tăng thêm 2.775 ha lúa đông xuân, 2.142 ha lúa mùa, 1.249 ha màu, cây công nghiệp.
+ Xây mới 136 công trình (7 hồ chứa, 9 đập dâng, 20 trạm bơm, 100 công trình nhỏ) tưới 4.913 ha lúa đông xuân, 6.473 ha lúa mùa, 2.331 ha màu, cây công nghiệp.
- Lưu vực sông Gâm
+ Giữ nguyên 2.332 công trình hiện có, tưới cho 2.501 ha lúa đông xuân, 10.958 ha lúa mùa, 983 ha màu, cây công nghiệp.
+ Cải tạo, nâng cấp 589 công trình (5 hồ chứa, 18 đập dâng, 566 công trình nhỏ) tưới tăng thêm 1.134 ha lúa đông xuân, 1.438 ha lúa mùa, 977 ha màu, cây công nghiệp.
+ Xây mới 506 công trình (14 hồ chứa, 6 đập dâng, 6 trạm bơm, 480 công trình nhỏ) tưới 2.657 ha lúa đông xuân, 5.159 ha lúa mùa, 2.346 ha màu, cây công nghiệp.
- Lưu vực sông Chảy
+ Giữ nguyên 1.228 công trình hiện có, tưới cho 4.862 ha lúa đông xuân, 8.080 ha lúa mùa, 651 ha màu, cây công nghiệp.
+ Cải tạo, nâng cấp 209 công trình (40 hồ chứa, 19 đập dâng, 150 công trình nhỏ) tưới tăng thêm 914 ha lúa đông xuân, 1.592 ha lúa mùa, 329 ha màu, cây công nghiệp.
- Xây mới 310 công trình (7 hồ chứa, 12 đập dâng, 1 trạm bơm, 290 công trình nhỏ) tưới 2.732 ha lúa đông xuân, 4.349 ha lúa mùa, 1.500 ha màu, cây công nghiệp.
- Lưu vực sông Phó Đáy
+ Giữ nguyên 437 công trình hiện có, tưới cho 3.027 ha lúa đông xuân, 4.119 ha lúa mùa, 317 ha màu, cây công nghiệp.
+ Cải tạo, nâng cấp 228 công trình (2 hồ chứa, 3 đập dâng, 13 trạm bơm, 212 công trình nhỏ) tưới tăng thêm 854 ha lúa đông xuân, 489 ha lúa mùa, 178 ha màu, cây công nghiệp.
+ Xây mới 278 công trình (2 hồ chứa, 3 đập dâng, 2 trạm bơm, 271 công trình nhỏ) tưới 779 ha lúa đông xuân, 1.276 ha lúa mùa, 805 ha màu, cây công nghiệp.
(Phụ lục II, III, IV, V)