Document: Điều 21 Quyết định  72/HĐBT  chủ trương cụ thể phát triển kinh tế - xã hội miền núi

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "13/03/1990", "sign_number": "72/HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "13/03/1990", "sign_number": "72/HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "13/03/1990", "sign_number": "72/HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "13/03/1990", "sign_number": "72/HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "13/03/1990", "sign_number": "72/HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 21 Quyết định  72/HĐBT  chủ trương cụ thể phát triển kinh tế - xã hội miền núi có nội dung như sau:

Điều 21. Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước cùng các ngành tiến hành rà soát lại toàn bộ hệ thống các cơ sở trạm, trại, trung tâm nghiên cứu, thực nghiệm khoa học kỹ thuật ở miền núi để có quy hoạch, kế hoạch củng cố, tăng cường các cơ sở này, xây dựng mới cho các năm sau. Việc rà soát này phải xong trong quý III năm 1990.
Trước mắt các hoạt động nghiên cứu, thực nghiệm phải gắn với sản xuất ở mỗi vùng, nhằm đưa nhanh vào sản xuất các tiến bộ kỹ thuật về giống cây trồng, vật nuôi, kỹ thuật thâm canh, kỹ thuật canh tác trên đất dốc, phương thức nông lâm kết hợp và kỹ thuật tưới, tiêu nước, bảo vệ thực vật, thú ý, và các công nghệ mới về chế biến nông lâm sản.
Khuyến khích các cơ quan, tổ chức nghiên cứu khoa học và các trường đại học, các trường đào tạo cán bộ, cá nhân các nhà khoa học, nghệ nhân lên miền núi nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới trên cơ sở hợp đồng kinh tế hai bên cùng có lợi. Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước cùng các Bộ Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Lâm nghiệp và các ngành Trung ương có liên quan nghiên cứu chính sách cụ thể trình Hội đồng Bộ trưởng trong quý II năm 1990, xây dựng và thực hiện các chương trình tiến bộ kỹ thuật đồng bộ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội miền núi.
Phần II –

VỀ QUAN HỆ SẢN XUẤT

Content:
Điều 21. Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước cùng các ngành tiến hành rà soát lại toàn bộ hệ thống các cơ sở trạm, trại, trung tâm nghiên cứu, thực nghiệm khoa học kỹ thuật ở miền núi để có quy hoạch, kế hoạch củng cố, tăng cường các cơ sở này, xây dựng mới cho các năm sau. Việc rà soát này phải xong trong quý III năm 1990.
Trước mắt các hoạt động nghiên cứu, thực nghiệm phải gắn với sản xuất ở mỗi vùng, nhằm đưa nhanh vào sản xuất các tiến bộ kỹ thuật về giống cây trồng, vật nuôi, kỹ thuật thâm canh, kỹ thuật canh tác trên đất dốc, phương thức nông lâm kết hợp và kỹ thuật tưới, tiêu nước, bảo vệ thực vật, thú ý, và các công nghệ mới về chế biến nông lâm sản.
Khuyến khích các cơ quan, tổ chức nghiên cứu khoa học và các trường đại học, các trường đào tạo cán bộ, cá nhân các nhà khoa học, nghệ nhân lên miền núi nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới trên cơ sở hợp đồng kinh tế hai bên cùng có lợi. Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước cùng các Bộ Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Lâm nghiệp và các ngành Trung ương có liên quan nghiên cứu chính sách cụ thể trình Hội đồng Bộ trưởng trong quý II năm 1990, xây dựng và thực hiện các chương trình tiến bộ kỹ thuật đồng bộ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội miền núi.
Phần II –

VỀ QUAN HỆ SẢN XUẤT