Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1556/QĐ-BGTVT 2013 Quy hoạch chi tiết đường sắt Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/06/2013", "sign_number": "1556/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/06/2013", "sign_number": "1556/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/06/2013", "sign_number": "1556/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/06/2013", "sign_number": "1556/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "06/06/2013", "sign_number": "1556/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1556/QĐ-BGTVT 2013 Quy hoạch chi tiết đường sắt Hồ Chí Minh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường sắt khu vực đầu mối thành phố Hồ Chí Minh với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung chính của quy hoạch
3.1. Các nguyên tắc lập quy hoạch
- Phù hợp với quy hoạch kết cấu hạ tầng đường sắt đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong các quyết định: Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25/02/2012 về điều chỉnh Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số 1686/2008/QĐ-TTg ngày 20/11/2008 về chiến lược phát triển ngành giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 589/QĐ-TTg ngày 20/5/2008 về quy hoạch xây dựng vùng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 10/9/2009 về điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 8/4/2013 về điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020.
- Phù hợp với quy hoạch khai thác vận tải, tổ chức luồng hàng, luồng khách đảm bảo sự kết nối thuận tiện trên mạng đường sắt quốc gia qua khu vực đầu mối thành phố Hồ Chí Minh và tiếp chuyển giữa các hình thức giao thông vận tải khác.
3.2. Nội dung chính của quy hoạch
a) Quy hoạch các tuyến đường sắt
- Tuyến đường sắt Trảng Bom - Hòa Hưng (Sài Gòn):
+ Hướng tuyến: đoạn tuyến từ Trảng Bom đến Phước Tân, tuyến đi song song với tuyến đường bộ tránh thành phố Biên Hòa; đoạn tuyến từ Phước Tân về Dĩ An, tuyến cắt qua Quốc lộ 51 rồi về ga Biên Hòa mới, từ ga Biên Hòa tuyến tiếp tục đi bên trái và song song Quốc lộ 51 về phía thành phố Hồ Chí Minh, vượt qua sông Đồng Nai tại vị trí cách cầu đường bộ Đồng Nai hiện tại 30m về phía hạ lưu, tuyến đi song song với xa lộ Hà Nội, rẽ phải vượt qua xa lộ Hà Nội, sau đó tuyến đi song song về bên phải tỉnh lộ 743 đến Km1703+500 tuyến rẽ trái và cắt qua tỉnh lộ 743 về ga Dĩ An. Đoạn tuyến từ ga Dĩ An về ga Sài Gòn tuyến đi theo hướng tuyến của đường sắt Hà Nội - thành phố Hồ Chí Minh. Chiều dài tuyến trong phạm vi nghiên cứu từ ga Phước Tân đến ga Hòa Hưng (Sài Gòn) là L = 39,07 km.
+ Khổ đường: Đường đôi, khổ 1435 mm từ ga Trảng Bom đến ga Dĩ An; đường sắt đôi, khổ lồng (1000 mm và 1435 mm) từ ga Dĩ An đến ga Sài Gòn.
- Tuyến đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu:
+ Hướng tuyến: đoạn tuyến từ Trảng Bom đến Phước Tân đi song song với tuyến đường bộ tránh thành phố Biên Hòa; đoạn tuyến từ Phước Tân đến hết tỉnh Đồng Nai, tuyến đi song song chung hành lang với đường bộ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu; đoạn tuyến bắt đầu tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tới ga Tiền Cảng Thị Vải, tuyến đi trong hành lang kỹ thuật rộng 200m đã được quy hoạch của thị trấn Phú Mỹ, đi qua khu công nghiệp Mỹ Xuân B1 chuyển hướng rẽ phải cắt qua QL51 và đi bên trái đường ống dẫn khí đốt tới ga Tiền Cảng Thị Vải. Tại ga Tiền Cảng Thị Vải có 2 nhánh nối ray vào cụm cảng Cái Mép và cụm cảng Thị Vải. Chiều dài toàn tuyến là 107,0 km và chiều dài tuyến trong phạm vi nghiên cứu từ ga Trảng Bom đến ga Tiền cảng Thị Vải là L = 54,65 km.
+ Khổ đường: Đường sắt đôi, khổ 1435 mm.
- Tuyến đường sắt Dĩ An - Lộc Ninh:
+ Hướng tuyến: tuyến bắt đầu từ ga Dĩ An, sau đó tuyến đi bên phải đường bộ Mỹ Phước - Tân Vạn đến Km2+200 tuyến đi trên nền đường sắt cũ, đến Km4+900 tuyến rẽ trái và đi song song với nền đường sắt cũ về phía nam (cách nền đường sắt cũ 200m), tới Km10+700 tuyến rẽ phải cạnh khu công nghiệp Bình Chuẩn và giáp phía đông Khu quân sự, đến Km14+100 tuyến đi dọc ranh phía đông khu liên hợp Công nghiệp - Dịch vụ - Đô thị Bình Dương tới Km26+800 và về ga Chánh Lưu là ga cuối của ranh đầu mối. Chiều dài toàn tuyến là 128 km và chiều dài tuyến trong phạm vi nghiên cứu từ ga Dĩ An đến ga Chánh Lưu là L = 31,90 km.
+ Khổ đường: Đường sắt đôi, khổ 1435 mm.
- Tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Tho - Cần Thơ:
+ Hướng tuyến: tuyến kết nối với tuyến đường sắt Trảng Bom - Hòa Hưng tại ga lập tàu An Bình, sau đó tuyến đi qua huyện Dĩ An (tỉnh Bình Dương); quận Thủ Đức, quận 12, huyện Hóc Môn, quận Bình Tân, huyện Bình Chánh (thành phố Hồ Chí Minh); huyện Bến Lức, thành phố Tân An (tỉnh Long An); phạm vi kết thúc nghiên cứu khu vực đầu mối tại thành phố Tân An thuộc tỉnh Long An. Chiều dài toàn tuyến là 174,0 km và chiều dài tuyến trong phạm vi nghiên cứu từ ga An Bình đến ga Tân An là L = 62,20 km.
+ Khổ đường: Đường sắt đôi, khổ đường 1435 mm.
- Tuyến đường sắt mới thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang:
+ Hướng tuyến: điểm đầu tuyến bắt đầu từ ga Thủ Thiêm tại quận 2, thành phố Hồ Chí Minh, tuyến đi song song về bên phải đường bộ cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, phạm vi nghiên cứu khu vực đầu mối thành phố Hồ Chí Minh tại địa phận thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Đồng Nai. Chiều dài toàn tuyến là 366 km và chiều dài tuyến trong phạm vi nghiên cứu từ ga Thủ Thiêm đến ga Bình Sơn là L = 32,09 km.
+ Khổ đường: Đường sắt đôi, khổ đường 1435 mm.
- Tuyến đường sắt nhẹ Thủ Thiêm - Cảng hàng không quốc tế Long Thành:
+ Hướng tuyến: tuyến bắt đầu từ ga Thủ Thiêm, đi song song về bên phải đường bộ cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây và đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang; đến Km9+200 tuyến rẽ phải, sau đó tuyến đi song song về bên trái đường vành đai 3 và vượt sông Đồng Nai, sau khi vượt sông Đồng Nai tuyến vẫn bám sát đường vành đai 3 và đi vào giải phân cách bên trái của đường vành đai 3 theo quy hoạch của huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai, tiếp theo tuyến rẽ trái và đi vào giải phân cách giữa đường Tỉnh lộ 25B (quy hoạch), tới Km29+100 tuyến rẽ phải tách ra khỏi tỉnh lộ 25B và đi vào hướng Cảng hàng không quốc tế Long Thành. Chiều dài tuyến trong phạm vi nghiên cứu từ ga Thủ Thiêm đến ga Cảng hàng không quốc tế Long Thành là L = 37,35 km.
+ Khổ đường: Đường sắt đôi, khổ đường 1435 mm.
- Tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Tây Ninh:
+ Hướng tuyến: được kết nối với đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Tho - Cần Thơ tại ga Tân Chánh Hiệp, trong phạm vi nghiên cứu của đường sắt khu vực đầu mối thành phố Hồ Chí Minh, tuyến đi qua quận 12, huyện Hóc Môn, huyện Củ Chi (thành phố Hồ Chí Minh); huyện Trảng Bàng (tỉnh Tây Ninh). Chiều dài toàn tuyến là 139 km và chiều dài tuyến trong phạm vi nghiên cứu từ ga Tân Chánh Hiệp đến ga Trảng Bàng là L = 39,865 km.
+ Khổ đường: Đường sắt đôi, khổ đường 1435 mm.
- Tuyến đường sắt chuyên dụng ra cảng Hiệp Phước:
+ Hướng tuyến: Điểm đầu từ ga Long Định của đường sắt tốc độ cao thành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Thơ - Cần Thơ tuyến đi song song với đường Vành đai 4, giao cắt với quốc lộ 50, vượt sông Cần Giuộc đi vào ga Tiền Cảng Hiệp Phước. Từ đây tuyến rẽ 2 nhánh đi vào cảng Hiệp Phước thuộc huyện Nhà Bè và khu cảng Đông Nam Á của tỉnh Long An. Chiều dài tuyến trong phạm vi nghiên cứu từ ga Long Định đến ga Cảng Hiệp Phước và ga Cảng Long An là L = 38,11 km.
+ Khổ đường: Đường sắt đôi, khổ đường 1435 mm.

Content:
Quy hoạch các tuyến đường sắt
- Tuyến đường sắt Trảng Bom - Hòa Hưng (Sài Gòn):
+ Hướng tuyến: đoạn tuyến từ Trảng Bom đến Phước Tân, tuyến đi song song với tuyến đường bộ tránh thành phố Biên Hòa; đoạn tuyến từ Phước Tân về Dĩ An, tuyến cắt qua Quốc lộ 51 rồi về ga Biên Hòa mới, từ ga Biên Hòa tuyến tiếp tục đi bên trái và song song Quốc lộ 51 về phía thành phố Hồ Chí Minh, vượt qua sông Đồng Nai tại vị trí cách cầu đường bộ Đồng Nai hiện tại 30m về phía hạ lưu, tuyến đi song song với xa lộ Hà Nội, rẽ phải vượt qua xa lộ Hà Nội, sau đó tuyến đi song song về bên phải tỉnh lộ 743 đến Km1703+500 tuyến rẽ trái và cắt qua tỉnh lộ 743 về ga Dĩ An. Đoạn tuyến từ ga Dĩ An về ga Sài Gòn tuyến đi theo hướng tuyến của đường sắt Hà Nội - thành phố Hồ Chí Minh. Chiều dài tuyến trong phạm vi nghiên cứu từ ga Phước Tân đến ga Hòa Hưng (Sài Gòn) là L = 39,07 km.
+ Khổ đường: Đường đôi, khổ 1435 mm từ ga Trảng Bom đến ga Dĩ An; đường sắt đôi, khổ lồng (1000 mm và 1435 mm) từ ga Dĩ An đến ga Sài Gòn.
- Tuyến đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu:
+ Hướng tuyến: đoạn tuyến từ Trảng Bom đến Phước Tân đi song song với tuyến đường bộ tránh thành phố Biên Hòa; đoạn tuyến từ Phước Tân đến hết tỉnh Đồng Nai, tuyến đi song song chung hành lang với đường bộ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu; đoạn tuyến bắt đầu tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tới ga Tiền Cảng Thị Vải, tuyến đi trong hành lang kỹ thuật rộng 200m đã được quy hoạch của thị trấn Phú Mỹ, đi qua khu công nghiệp Mỹ Xuân B1 chuyển hướng rẽ phải cắt qua QL51 và đi bên trái đường ống dẫn khí đốt tới ga Tiền Cảng Thị Vải. Tại ga Tiền Cảng Thị Vải có 2 nhánh nối ray vào cụm cảng Cái Mép và cụm cảng Thị Vải. Chiều dài toàn tuyến là 107,0 km và chiều dài tuyến trong phạm vi nghiên cứu từ ga Trảng Bom đến ga Tiền cảng Thị Vải là L = 54,65 km.
+ Khổ đường: Đường sắt đôi, khổ 1435 mm.
- Tuyến đường sắt Dĩ An - Lộc Ninh:
+ Hướng tuyến: tuyến bắt đầu từ ga Dĩ An, sau đó tuyến đi bên phải đường bộ Mỹ Phước - Tân Vạn đến Km2+200 tuyến đi trên nền đường sắt cũ, đến Km4+900 tuyến rẽ trái và đi song song với nền đường sắt cũ về phía nam (cách nền đường sắt cũ 200m), tới Km10+700 tuyến rẽ phải cạnh khu công nghiệp Bình Chuẩn và giáp phía đông Khu quân sự, đến Km14+100 tuyến đi dọc ranh phía đông khu liên hợp Công nghiệp - Dịch vụ - Đô thị Bình Dương tới Km26+800 và về ga Chánh Lưu là ga cuối của ranh đầu mối. Chiều dài toàn tuyến là 128 km và chiều dài tuyến trong phạm vi nghiên cứu từ ga Dĩ An đến ga Chánh Lưu là L = 31,90 km.
+ Khổ đường: Đường sắt đôi, khổ 1435 mm.
- Tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Tho - Cần Thơ:
+ Hướng tuyến: tuyến kết nối với tuyến đường sắt Trảng Bom - Hòa Hưng tại ga lập tàu An Bình, sau đó tuyến đi qua huyện Dĩ An (tỉnh Bình Dương); quận Thủ Đức, quận 12, huyện Hóc Môn, quận Bình Tân, huyện Bình Chánh (thành phố Hồ Chí Minh); huyện Bến Lức, thành phố Tân An (tỉnh Long An); phạm vi kết thúc nghiên cứu khu vực đầu mối tại thành phố Tân An thuộc tỉnh Long An. Chiều dài toàn tuyến là 174,0 km và chiều dài tuyến trong phạm vi nghiên cứu từ ga An Bình đến ga Tân An là L = 62,20 km.
+ Khổ đường: Đường sắt đôi, khổ đường 1435 mm.
- Tuyến đường sắt mới thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang:
+ Hướng tuyến: điểm đầu tuyến bắt đầu từ ga Thủ Thiêm tại quận 2, thành phố Hồ Chí Minh, tuyến đi song song về bên phải đường bộ cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, phạm vi nghiên cứu khu vực đầu mối thành phố Hồ Chí Minh tại địa phận thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Đồng Nai. Chiều dài toàn tuyến là 366 km và chiều dài tuyến trong phạm vi nghiên cứu từ ga Thủ Thiêm đến ga Bình Sơn là L = 32,09 km.
+ Khổ đường: Đường sắt đôi, khổ đường 1435 mm.
- Tuyến đường sắt nhẹ Thủ Thiêm - Cảng hàng không quốc tế Long Thành:
+ Hướng tuyến: tuyến bắt đầu từ ga Thủ Thiêm, đi song song về bên phải đường bộ cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây và đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang; đến Km9+200 tuyến rẽ phải, sau đó tuyến đi song song về bên trái đường vành đai 3 và vượt sông Đồng Nai, sau khi vượt sông Đồng Nai tuyến vẫn bám sát đường vành đai 3 và đi vào giải phân cách bên trái của đường vành đai 3 theo quy hoạch của huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai, tiếp theo tuyến rẽ trái và đi vào giải phân cách giữa đường Tỉnh lộ 25B (quy hoạch), tới Km29+100 tuyến rẽ phải tách ra khỏi tỉnh lộ 25B và đi vào hướng Cảng hàng không quốc tế Long Thành. Chiều dài tuyến trong phạm vi nghiên cứu từ ga Thủ Thiêm đến ga Cảng hàng không quốc tế Long Thành là L = 37,35 km.
+ Khổ đường: Đường sắt đôi, khổ đường 1435 mm.
- Tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Tây Ninh:
+ Hướng tuyến: được kết nối với đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Tho - Cần Thơ tại ga Tân Chánh Hiệp, trong phạm vi nghiên cứu của đường sắt khu vực đầu mối thành phố Hồ Chí Minh, tuyến đi qua quận 12, huyện Hóc Môn, huyện Củ Chi (thành phố Hồ Chí Minh); huyện Trảng Bàng (tỉnh Tây Ninh). Chiều dài toàn tuyến là 139 km và chiều dài tuyến trong phạm vi nghiên cứu từ ga Tân Chánh Hiệp đến ga Trảng Bàng là L = 39,865 km.
+ Khổ đường: Đường sắt đôi, khổ đường 1435 mm.
- Tuyến đường sắt chuyên dụng ra cảng Hiệp Phước:
+ Hướng tuyến: Điểm đầu từ ga Long Định của đường sắt tốc độ cao thành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Thơ - Cần Thơ tuyến đi song song với đường Vành đai 4, giao cắt với quốc lộ 50, vượt sông Cần Giuộc đi vào ga Tiền Cảng Hiệp Phước. Từ đây tuyến rẽ 2 nhánh đi vào cảng Hiệp Phước thuộc huyện Nhà Bè và khu cảng Đông Nam Á của tỉnh Long An. Chiều dài tuyến trong phạm vi nghiên cứu từ ga Long Định đến ga Cảng Hiệp Phước và ga Cảng Long An là L = 38,11 km.
+ Khổ đường: Đường sắt đôi, khổ đường 1435 mm.