Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1087/QĐ-UBND năm 2014 cấp nước sinh hoạt vệ sinh môi trường nông thôn Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/04/2014", "sign_number": "1087/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/04/2014", "sign_number": "1087/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/04/2014", "sign_number": "1087/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/04/2014", "sign_number": "1087/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/04/2014", "sign_number": "1087/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1087/QĐ-UBND năm 2014 cấp nước sinh hoạt vệ sinh môi trường nông thôn Vĩnh Phúc

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 gồm những nội dung sau:
...
5. Phạm vi, mục tiêu và nhiệm vụ quy hoạch
5.1. Phạm vi quy hoạch:
- Về không gian: Quy hoạch tổng thể cấp nước trên địa bàn vùng nông thôn toàn tỉnh, địa phận các xã, thị trấn thuộc 9 huyện, thị xã và thành phố.
- Về thời gian: Đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Về nội dung: Theo Chương trình MTQG Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt gồm những lĩnh vực sau:
+ Cấp nước sạch nông thôn;
+ Xử lý chất thải con người (nhà tiêu);
+ Xử lý chất thải chăn nuôi (chuồng trại hợp vệ sinh);
+ Cấp nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh cho các cơ sở công cộng nông thôn: trường học, trạm y tế, trụ sở UBND xã, thị trấn, chợ đầu mối nông thôn.
5.2. Mục tiêu quy hoạch:
a.Về cấp nước sạch phục vụ cho sinh hoạt nông thôn:
- Đến năm 2015:
+ 85% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó 50% dân số nông thôn sử dụng nước sạch đạt Quy chuẩn Việt Nam QCVN 02:2009 ban hành kèm theo Thông tư 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế.
+ 100% trường học, trạm y tế, chợ, trụ sở UBND xã được sử dụng nước sạch.
- Đến năm 2020:
+ 100% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó có 80% sử dụng nước sinh hoạt đạt Quy chuẩn Việt Nam 02:2009 của Bộ Y tế.
- Đến năm 2030:
+ 100% sử dụng nước sinh hoạt đạt Quy chuẩn Việt Nam 02:2009 của Bộ Y tế.
b.Về vệ sinh môi trường nông thôn:
- Đến năm 2015:
+ 70% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh;
+ 65% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh;
+ 100% các cơ sở công cộng có nhà tiêu hợp vệ sinh.
- Đến năm 2020:
+ 80% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh;
+ 75% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh.
- Đến năm 2030:
+ 90% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh;
+ 85% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh.
5.3. Nhiệm vụ quy hoạch:
- Thu thập tài liệu về tình hình phát triển dân sinh kinh tế, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
- Rà soát, đánh giá hiện trạng cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn bao gồm:
+ Khảo sát điều tra và đánh giá hiện trạng chất lượng công trình, hiện trạng công tác quản lý vận hành các công trình cấp nước tập trung nông thôn;
+ Hiện trạng công trình cấp nước nhỏ lẻ hộ gia đình, khả năng đáp ứng nhu cầu về cấp nước phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn, những tồn tại, nguyên nhân và những vấn đề cần giải quyết đối với quy hoạch giai đoạn này;
+ Hiện trạng vệ sinh môi trường nông thôn tập trung ở những vấn đề như: xử lý chất thải con người (nhà tiêu), xử lý chất thải chăn nuôi (chuồng trại chăn nuôi), xử lý chất thải ở các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm;
+ Hiện trạng công trình cấp nước và vệ sinh cho các cơ sở công cộng (trụ sở UBND xã, thị trấn; chợ, trạm y tế, trường học…) ở nông thôn của tỉnh;
- Tính toán dự báo nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt qua các giai đoạn từ nay đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 dưới tác động của sự phát triển kinh tế xã hội và biến đổi khí hậu;
- Đề xuất phương án quy hoạch phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và các quy hoạch chuyên đề. Giải pháp quy hoạch tiên tiến, mang tính đồng bộ phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế của tỉnh trong thời gian tới, từng bước phát triển về lĩnh vực cấp nước sạch và cải tạo môi trường sống ở khu vực nông thôn.

Content:
Phạm vi, mục tiêu và nhiệm vụ quy hoạch
5.1. Phạm vi quy hoạch:
- Về không gian: Quy hoạch tổng thể cấp nước trên địa bàn vùng nông thôn toàn tỉnh, địa phận các xã, thị trấn thuộc 9 huyện, thị xã và thành phố.
- Về thời gian: Đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Về nội dung: Theo Chương trình MTQG Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt gồm những lĩnh vực sau:
+ Cấp nước sạch nông thôn;
+ Xử lý chất thải con người (nhà tiêu);
+ Xử lý chất thải chăn nuôi (chuồng trại hợp vệ sinh);
+ Cấp nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh cho các cơ sở công cộng nông thôn: trường học, trạm y tế, trụ sở UBND xã, thị trấn, chợ đầu mối nông thôn.
5.2. Mục tiêu quy hoạch:
a.Về cấp nước sạch phục vụ cho sinh hoạt nông thôn:
- Đến năm 2015:
+ 85% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó 50% dân số nông thôn sử dụng nước sạch đạt Quy chuẩn Việt Nam QCVN 02:2009 ban hành kèm theo Thông tư 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế.
+ 100% trường học, trạm y tế, chợ, trụ sở UBND xã được sử dụng nước sạch.
- Đến năm 2020:
+ 100% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó có 80% sử dụng nước sinh hoạt đạt Quy chuẩn Việt Nam 02:2009 của Bộ Y tế.
- Đến năm 2030:
+ 100% sử dụng nước sinh hoạt đạt Quy chuẩn Việt Nam 02:2009 của Bộ Y tế.
b.Về vệ sinh môi trường nông thôn:
- Đến năm 2015:
+ 70% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh;
+ 65% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh;
+ 100% các cơ sở công cộng có nhà tiêu hợp vệ sinh.
- Đến năm 2020:
+ 80% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh;
+ 75% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh.
- Đến năm 2030:
+ 90% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh;
+ 85% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh.
5.3. Nhiệm vụ quy hoạch:
- Thu thập tài liệu về tình hình phát triển dân sinh kinh tế, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
- Rà soát, đánh giá hiện trạng cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn bao gồm:
+ Khảo sát điều tra và đánh giá hiện trạng chất lượng công trình, hiện trạng công tác quản lý vận hành các công trình cấp nước tập trung nông thôn;
+ Hiện trạng công trình cấp nước nhỏ lẻ hộ gia đình, khả năng đáp ứng nhu cầu về cấp nước phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn, những tồn tại, nguyên nhân và những vấn đề cần giải quyết đối với quy hoạch giai đoạn này;
+ Hiện trạng vệ sinh môi trường nông thôn tập trung ở những vấn đề như: xử lý chất thải con người (nhà tiêu), xử lý chất thải chăn nuôi (chuồng trại chăn nuôi), xử lý chất thải ở các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm;
+ Hiện trạng công trình cấp nước và vệ sinh cho các cơ sở công cộng (trụ sở UBND xã, thị trấn; chợ, trạm y tế, trường học…) ở nông thôn của tỉnh;
- Tính toán dự báo nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt qua các giai đoạn từ nay đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 dưới tác động của sự phát triển kinh tế xã hội và biến đổi khí hậu;
- Đề xuất phương án quy hoạch phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và các quy hoạch chuyên đề. Giải pháp quy hoạch tiên tiến, mang tính đồng bộ phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế của tỉnh trong thời gian tới, từng bước phát triển về lĩnh vực cấp nước sạch và cải tạo môi trường sống ở khu vực nông thôn.