Document: Điều 9 Nghị định 128/2005/NĐ-CP xử lý vi phạm hành chính trong thuỷ sản

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/10/2005", "sign_number": "128/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/10/2005", "sign_number": "128/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/10/2005", "sign_number": "128/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/10/2005", "sign_number": "128/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/10/2005", "sign_number": "128/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 9 Nghị định 128/2005/NĐ-CP xử lý vi phạm hành chính trong thuỷ sản có nội dung như sau:

Điều 9. Vi phạm các quy định về bảo vệ các loài thuỷ sản
1. Mức phạt đối với hành vi khai thác thuỷ sản nếu khối lượng các loài thuỷ sản có kích thước nhỏ hơn kích thước cho phép khai thác vượt quá mức cho phép khai thác lẫn như sau :
a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng nếu khối lượng vượt quá mức cho phép khai thác lẫn từ 20 kg đến dưới 100 kg;
b) Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu khối lượng vượt quá mức cho phép khai thác lẫn từ 100 kg đến dưới 500 kg;
c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu khối lượng vượt quá mức cho phép khai thác lẫn từ 500 kg đến dưới 1.000 kg;
d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu khối lượng vượt quá mức cho phép khai thác lẫn trên 1.000 kg.
2. Mức phạt đối với hành vi khai thác thuỷ sản tại khu vực cấm khai thác hoặc trong thời gian cấm khai thác như sau :
a) Phạt cảnh cáo nếu vi phạm lần đầu và khối lượng thuỷ sản dưới 10 kg;
b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu khối lượng thuỷ sản từ 10 kg đến dưới 100 kg hoặc khối lượng thủy sản dưới 10 kg nhưng tái phạm từ lần thứ 2 trở lên;
c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản từ 100 kg đến dưới 500 kg;
d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản từ 500 kg đến dưới 1.000 kg;
đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản trên 1.000 kg.
3. Mức phạt đối với hành vi khai thác các loài thuỷ sản trong danh mục cấm khai thác như sau :
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu khối lượng thuỷ sản dưới 50 kg;
b) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng nếu khối lượng thuỷ sản từ 50 kg đến dưới 100 kg;
c) Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu khối lượng thuỷ sản từ 100 kg đến dưới 300 kg;
d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu khối lượng thuỷ sản từ 300 kg đến dưới 500 kg;
đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu khối lượng thuỷ sản trên 500 kg.
4. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả :
a) Tịch thu số thuỷ sản đã khai thác trái phép và buộc thả số thuỷ sản còn sống trở lại môi trường sống của chúng đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm (trừ tàu cá) và tước quyền sử dụng giấy phép 06 tháng (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này trong trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng.

Content:
Điều 9. Vi phạm các quy định về bảo vệ các loài thuỷ sản
1. Mức phạt đối với hành vi khai thác thuỷ sản nếu khối lượng các loài thuỷ sản có kích thước nhỏ hơn kích thước cho phép khai thác vượt quá mức cho phép khai thác lẫn như sau :
a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng nếu khối lượng vượt quá mức cho phép khai thác lẫn từ 20 kg đến dưới 100 kg;
b) Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu khối lượng vượt quá mức cho phép khai thác lẫn từ 100 kg đến dưới 500 kg;
c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu khối lượng vượt quá mức cho phép khai thác lẫn từ 500 kg đến dưới 1.000 kg;
d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu khối lượng vượt quá mức cho phép khai thác lẫn trên 1.000 kg.
2. Mức phạt đối với hành vi khai thác thuỷ sản tại khu vực cấm khai thác hoặc trong thời gian cấm khai thác như sau :
a) Phạt cảnh cáo nếu vi phạm lần đầu và khối lượng thuỷ sản dưới 10 kg;
b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu khối lượng thuỷ sản từ 10 kg đến dưới 100 kg hoặc khối lượng thủy sản dưới 10 kg nhưng tái phạm từ lần thứ 2 trở lên;
c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản từ 100 kg đến dưới 500 kg;
d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản từ 500 kg đến dưới 1.000 kg;
đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản trên 1.000 kg.
3. Mức phạt đối với hành vi khai thác các loài thuỷ sản trong danh mục cấm khai thác như sau :
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu khối lượng thuỷ sản dưới 50 kg;
b) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng nếu khối lượng thuỷ sản từ 50 kg đến dưới 100 kg;
c) Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu khối lượng thuỷ sản từ 100 kg đến dưới 300 kg;
d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu khối lượng thuỷ sản từ 300 kg đến dưới 500 kg;
đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng nếu khối lượng thuỷ sản trên 500 kg.
4. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả :
a) Tịch thu số thuỷ sản đã khai thác trái phép và buộc thả số thuỷ sản còn sống trở lại môi trường sống của chúng đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm (trừ tàu cá) và tước quyền sử dụng giấy phép 06 tháng (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này trong trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng.