Document: Điều 2 Quyết định  21/2009/QĐ-TTg  giá bán điện năm 2009 và các năm 2010 - 2012 theo cơ chế thị trường

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/02/2009", "sign_number": "21/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/02/2009", "sign_number": "21/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/02/2009", "sign_number": "21/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/02/2009", "sign_number": "21/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/02/2009", "sign_number": "21/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định  21/2009/QĐ-TTg  giá bán điện năm 2009 và các năm 2010 - 2012 theo cơ chế thị trường có nội dung như sau:

Điều 2. Phê duyệt nguyên tắc điều chỉnh cơ cấu biểu giá bán lẻ điện
1. Năm 2009:
a. Điều chỉnh biểu giá bậc thang cho điện sinh hoạt với bậc thang đầu tiên ở mức từ 1 - 50 kWh. Mức bù giá cho bậc thang 1 - 50 kWh bằng 35 - 40% giá bán điện bình quân năm 2009. Giá điện cho bậc thang từ 51 - 100 kWh bằng giá thành bình quân, không có lợi nhuận.
b. Tỷ lệ tăng giá điện cho sản xuất giữ ở mức thấp hơn tỷ lệ tăng giá điện bình quân; tỷ lệ tăng giá điện sinh hoạt giữ ở mức cao hơn tỷ lệ tăng giá điện bình quân để từng bước xóa bỏ bù chéo từ điện sản xuất cho điện sinh hoạt, thực hiện chính sách hỗ trợ giá điện cho hộ thu nhập thấp, hộ nghèo đúng đối tượng.
c. Áp dụng biểu giá điện bậc thang cho điện sinh hoạt khu vực nông thôn cho mọi loại hình tổ chức của các tổ chức kinh doanh điện bán lẻ điện nông thôn để thực hiện chính sách của Chính phủ hỗ trợ giá điện cho hộ thu nhập thấp, hộ nghèo đúng đối tượng. Giá bán buôn điện nông thôn cho từng bậc thang bằng giá bán lẻ của bậc thang đó giảm trừ từ 25% tới tối đa là 30% cho tổn thất điện năng và chi phí hợp lệ cho quản lý vận hành lưới điện nông thôn.
d. Áp dụng biểu giá điện theo thời gian (TOU) đối với các khách hàng sử dụng điện cao thế và trung thế và các khách hàng sử dụng điện hạ thế tại những nơi điều kiện kỹ thuật cho phép.
đ. Áp dụng giá điện thống nhất toàn quốc cho các đối tượng khách hàng tại những vùng nối lưới điện quốc gia.
2. Từ năm 2010 trở đi, nghiên cứu để bổ sung thêm các hiệu chỉnh sau:
a. Áp dụng giá điện hai thành phần giá công suất và giá điện năng cho các đối tượng thích hợp nơi điều kiện kỹ thuật cho phép.
b. Áp dụng cơ chế bù giá cho các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có mức tiêu thụ điện thấp hơn hoặc bằng 50 kWh/tháng bằng cách khấu trừ trực tiếp từ hóa đơn tiền điện hàng tháng (ở những nơi điều kiện kỹ thuật cho phép). Giá điện của bậc thang 51 - 100 kWh được giữ bằng giá thành bình quân, không có lợi nhuận.
c. Từng bước áp dụng giá trần bán lẻ điện cho các khách hàng sản xuất và dịch vụ; cho phép các Công ty điện lực dần được bán điện cho khách hàng theo giá thỏa thuận dưới giá trần quy định tùy thuộc quy mô sử dụng theo hướng dẫn của cơ quan điều tiết điện lực. Riêng giá điện cho sinh hoạt những nơi nối lưới điện quốc gia vẫn áp dụng giá thống nhất toàn quốc do Nhà nước quy định.

Content:
Điều 2. Phê duyệt nguyên tắc điều chỉnh cơ cấu biểu giá bán lẻ điện
1. Năm 2009:
a. Điều chỉnh biểu giá bậc thang cho điện sinh hoạt với bậc thang đầu tiên ở mức từ 1 - 50 kWh. Mức bù giá cho bậc thang 1 - 50 kWh bằng 35 - 40% giá bán điện bình quân năm 2009. Giá điện cho bậc thang từ 51 - 100 kWh bằng giá thành bình quân, không có lợi nhuận.
b. Tỷ lệ tăng giá điện cho sản xuất giữ ở mức thấp hơn tỷ lệ tăng giá điện bình quân; tỷ lệ tăng giá điện sinh hoạt giữ ở mức cao hơn tỷ lệ tăng giá điện bình quân để từng bước xóa bỏ bù chéo từ điện sản xuất cho điện sinh hoạt, thực hiện chính sách hỗ trợ giá điện cho hộ thu nhập thấp, hộ nghèo đúng đối tượng.
c. Áp dụng biểu giá điện bậc thang cho điện sinh hoạt khu vực nông thôn cho mọi loại hình tổ chức của các tổ chức kinh doanh điện bán lẻ điện nông thôn để thực hiện chính sách của Chính phủ hỗ trợ giá điện cho hộ thu nhập thấp, hộ nghèo đúng đối tượng. Giá bán buôn điện nông thôn cho từng bậc thang bằng giá bán lẻ của bậc thang đó giảm trừ từ 25% tới tối đa là 30% cho tổn thất điện năng và chi phí hợp lệ cho quản lý vận hành lưới điện nông thôn.
d. Áp dụng biểu giá điện theo thời gian (TOU) đối với các khách hàng sử dụng điện cao thế và trung thế và các khách hàng sử dụng điện hạ thế tại những nơi điều kiện kỹ thuật cho phép.
đ. Áp dụng giá điện thống nhất toàn quốc cho các đối tượng khách hàng tại những vùng nối lưới điện quốc gia.
2. Từ năm 2010 trở đi, nghiên cứu để bổ sung thêm các hiệu chỉnh sau:
a. Áp dụng giá điện hai thành phần giá công suất và giá điện năng cho các đối tượng thích hợp nơi điều kiện kỹ thuật cho phép.
b. Áp dụng cơ chế bù giá cho các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có mức tiêu thụ điện thấp hơn hoặc bằng 50 kWh/tháng bằng cách khấu trừ trực tiếp từ hóa đơn tiền điện hàng tháng (ở những nơi điều kiện kỹ thuật cho phép). Giá điện của bậc thang 51 - 100 kWh được giữ bằng giá thành bình quân, không có lợi nhuận.
c. Từng bước áp dụng giá trần bán lẻ điện cho các khách hàng sản xuất và dịch vụ; cho phép các Công ty điện lực dần được bán điện cho khách hàng theo giá thỏa thuận dưới giá trần quy định tùy thuộc quy mô sử dụng theo hướng dẫn của cơ quan điều tiết điện lực. Riêng giá điện cho sinh hoạt những nơi nối lưới điện quốc gia vẫn áp dụng giá thống nhất toàn quốc do Nhà nước quy định.