Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1303/QĐ-UBND năm2011 duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "20/09/2011", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "20/09/2011", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "20/09/2011", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "20/09/2011", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "20/09/2011", "sign_number": "1303/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1303/QĐ-UBND năm2011 duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp Bắc Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, với nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Định hướng phát triển
- Tiếp tục xây dựng kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch nhằm tạo mặt bằng “sạch” cho các doanh nghiệp đầu tư phát triển công nghiệp.
- Phát triển một số ngành, sản phẩm công nghiệp mũi nhọn có lợi thế cạnh tranh về nguyên liệu tại chỗ như chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp và lợi thế cạnh tranh về lao động, mặt bằng so với địa bàn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ như dệt may, gia công lắp ráp cơ khí, gỗ giấy, hóa chất. Đồng thời tranh thủ mọi cơ hội thu hút đầu tư để phát triển một số ngành công nghiệp có hàm lượng kỹ thuật cao như cơ khí chế tạo, sản xuất thiết bị điện, điện tử tin học.
- Về định hướng ưu tiên theo ngành: Giai đoạn 2011-2020 tập trung phát triển các ngành công nghiệp theo thứ tự ưu tiên sau: Công nghiệp cơ khí; Công nghiệp điện tử; Công nghiệp chế biến nông, lâm sản-thực phẩm; Công nghiệp hóa chất; Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng; Công nghiệp dệt may-da giày; Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước; Công nghiệp khai thác mỏ.
- Về mô hình công nghiệp: Lựa chọn phát triển một số doanh nghiệp lớn ở các ngành có tiềm năng lợi thế: cơ khí, điện tử; chế biến nông, lâm sản; sản xuất điện năng... tập trung phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, ưu tiên phát triển các doanh nghiệp gắn với ngành nghề nông thôn và làng nghề.
- Về công nghệ: Áp dụng công nghệ tiên tiến đối với các cơ sở công nghiệp đầu tư mới; dần nâng cấp, đổi mới công nghệ phù hợp ở một số loại hình công nghiệp để nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lượng và giảm ô nhiễm môi trường.
- Về không gian, lãnh thổ: giai đoạn 2011-2020 phát triển công nghiệp theo 4 trục không gian phát triển chủ yếu gồm: trục Nam-Bắc gắn với quốc lộ 1A; trục Tây Nam-Đông Bắc gắn với quốc lộ 31; trục Tây-Nam gắn với quốc lộ 37 và trục Tây Bắc-Đông Nam gắn với tỉnh lộ 398 (284 cũ) nối với hành lang đường cao tốc Nội Bài-Hạ Long. Trong đó xác định vùng trọng điểm phát triển công nghiệp là các huyện, thành phố có quy hoạch khu công nghiệp như: Bắc Giang, Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Lục Nam.
Từng bước khai thác lợi thế tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn-Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh, phát huy lợi thế của một số tuyến đường mới để thu hút đầu tư phát triển công nghiệp.
- Về hướng phát triển theo vùng:
+ Vùng đồng bằng và trung du: bao gồm các huyện Lạng Giang, Hiệp Hòa, Việt Yên, Tân Yên, Yên Dũng và TP Bắc Giang tập trung phát triển các khu, cụm công nghiệp phù hợp. Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp có công nghệ cao như cơ khí, điện tử, sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp, công nghiệp phụ trợ và các ngành công nghiệp có tiềm năng về nguyên liệu như chế biến nông sản, thực phẩm.
+ Vùng miền núi: bao gồm các huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế tập trung phát triển các cụm công nghiệp phù hợp. Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp dệt may, sản xuất vật liệu xây dựng, điện năng và ngành công nghiệp có tiềm năng về nguyên liệu như gỗ giấy, khai thác chế biến khoáng sản.
Các mục tiêu phát triển và cơ cấu công nghiệp đến năm 2020

Các phân ngành công nghiệp

2010

2015

2020

Tốc độ tăng trưởng bình quân năm
(%/năm)

GTSXCN(Tỷ đồng)

Tỷ trọng
(%)

GTSXC N
(Tỷ đồng)

Tỷ trọng
(%)

GTSXC N
(Tỷ đồng)

Tỷ trọng
(%)

2011-2015

2016-2020

Tổng

3.952,03

100,00

12.040

100,00

35.500

100,00

24,96

24,14

CN cơ khí

792,599

20,06

2.300

19,10

7.900

22,25

23,75

27,99

CN điện tử

369,788

9,36

1.640

13,62

8.595

24,21

34,70

39,28

CN CB NLSTP

846,197

21,41

2.500

20,76

8.400

23,66

24,19

27,43

CN Hóa chất

744,967

18,85

2.361

19,61

5.146

14,50

25,95

16,86

CN sản xuất VLXD

422,45

10,69

1.000

8,31

1.618

4,56

18,81

10,10

CN Dệt may-Da giày

470,399

11,90

834

6,93

1.267

3,57

12,13

8,72

Khai thác

58,485

1,48

187

1,55

334

0,94

26,17

12,30

CN khác (in, tái chế...)

33,545

0,85

79

0,66

166

0,47

18,69

16,01

CN SX&PP Điện- Ga-Nước

213,598

5,40

1.139

9,46

2.074

5,84

39,76

12,73

II. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐẾN NĂM 2020
1. Ngành công nghiệp điện tử
Đẩy mạnh thu hút đầu tư, nhất là đầu tư nước ngoài vào sản xuất linh kiện điện tử và các thiết bị điện tử khác như máy tính, máy in, đồ điện tử dân dụng… nhằm tranh thủ tiềm năng về tài chính và công nghệ của các tập đoàn điện tử, tin học lớn trên thế giới, góp phần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp điện tử và tăng kim ngạch xuất khẩu hàng công nghiệp.
2. Ngành công nghiệp cơ khí
Ngành cơ khí Bắc Giang tiếp tục phát triển theo hướng tập trung phục vụ các cơ sở công nghiệp đã có trên địa bàn như: Hóa chất phân bón, chế biến nông lâm sản, phục vụ công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn, mặt khác cần tạo dựng những yếu tố mới như: Công nghiệp chế tạo, lắp ráp và sửa chữa ô tô, các sản phẩm kết cấu thép, các thiết bị phi tiêu chuẩn, các máy móc phục vụ nông nghiệp; đa dạng hóa các sản phẩm dân dụng.
3. Ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm
- Phát triển theo hướng từng bước giảm dần tỷ lệ chế biến thô của một số sản phẩm nông, lâm sản, bằng đầu tư các công nghệ chế biến sâu tiên tiến, nhằm đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao giá trị gia tăng của hàng hóa tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Tập trung quy hoạch, đầu tư xây dựng các vùng nguyên liệu tập trung, ổn định, có chất lượng cao để thu hút đầu tư các nhà máy chế biến qui mô vừa và lớn, có công nghệ hiện đại.
Giai đoạn 2011-2020, ngành chế biến nông, lâm sản-thực phẩm Bắc Giang tập trung vào các lĩnh vực chế biến sau:
- Chế biến rau, quả.
- Chế biến thực phẩm: Thịt lợn, gà.
- Nghiên cứu chế biến Dược phẩm.
- Chế biến lâm sản và sản xuất đồ gỗ gia dụng, hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu.

Content:
Định hướng phát triển
- Tiếp tục xây dựng kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch nhằm tạo mặt bằng “sạch” cho các doanh nghiệp đầu tư phát triển công nghiệp.
- Phát triển một số ngành, sản phẩm công nghiệp mũi nhọn có lợi thế cạnh tranh về nguyên liệu tại chỗ như chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp và lợi thế cạnh tranh về lao động, mặt bằng so với địa bàn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ như dệt may, gia công lắp ráp cơ khí, gỗ giấy, hóa chất. Đồng thời tranh thủ mọi cơ hội thu hút đầu tư để phát triển một số ngành công nghiệp có hàm lượng kỹ thuật cao như cơ khí chế tạo, sản xuất thiết bị điện, điện tử tin học.
- Về định hướng ưu tiên theo ngành: Giai đoạn 2011-2020 tập trung phát triển các ngành công nghiệp theo thứ tự ưu tiên sau: Công nghiệp cơ khí; Công nghiệp điện tử; Công nghiệp chế biến nông, lâm sản-thực phẩm; Công nghiệp hóa chất; Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng; Công nghiệp dệt may-da giày; Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước; Công nghiệp khai thác mỏ.
- Về mô hình công nghiệp: Lựa chọn phát triển một số doanh nghiệp lớn ở các ngành có tiềm năng lợi thế: cơ khí, điện tử; chế biến nông, lâm sản; sản xuất điện năng... tập trung phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, ưu tiên phát triển các doanh nghiệp gắn với ngành nghề nông thôn và làng nghề.
- Về công nghệ: Áp dụng công nghệ tiên tiến đối với các cơ sở công nghiệp đầu tư mới; dần nâng cấp, đổi mới công nghệ phù hợp ở một số loại hình công nghiệp để nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lượng và giảm ô nhiễm môi trường.
- Về không gian, lãnh thổ: giai đoạn 2011-2020 phát triển công nghiệp theo 4 trục không gian phát triển chủ yếu gồm: trục Nam-Bắc gắn với quốc lộ 1A; trục Tây Nam-Đông Bắc gắn với quốc lộ 31; trục Tây-Nam gắn với quốc lộ 37 và trục Tây Bắc-Đông Nam gắn với tỉnh lộ 398 (284 cũ) nối với hành lang đường cao tốc Nội Bài-Hạ Long. Trong đó xác định vùng trọng điểm phát triển công nghiệp là các huyện, thành phố có quy hoạch khu công nghiệp như: Bắc Giang, Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Lục Nam.
Từng bước khai thác lợi thế tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn-Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh, phát huy lợi thế của một số tuyến đường mới để thu hút đầu tư phát triển công nghiệp.
- Về hướng phát triển theo vùng:
+ Vùng đồng bằng và trung du: bao gồm các huyện Lạng Giang, Hiệp Hòa, Việt Yên, Tân Yên, Yên Dũng và TP Bắc Giang tập trung phát triển các khu, cụm công nghiệp phù hợp. Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp có công nghệ cao như cơ khí, điện tử, sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp, công nghiệp phụ trợ và các ngành công nghiệp có tiềm năng về nguyên liệu như chế biến nông sản, thực phẩm.
+ Vùng miền núi: bao gồm các huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế tập trung phát triển các cụm công nghiệp phù hợp. Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp dệt may, sản xuất vật liệu xây dựng, điện năng và ngành công nghiệp có tiềm năng về nguyên liệu như gỗ giấy, khai thác chế biến khoáng sản.
Các mục tiêu phát triển và cơ cấu công nghiệp đến năm 2020

Các phân ngành công nghiệp

2010

2015

2020

Tốc độ tăng trưởng bình quân năm
(%/năm)

GTSXCN(Tỷ đồng)

Tỷ trọng
(%)

GTSXC N
(Tỷ đồng)

Tỷ trọng
(%)

GTSXC N
(Tỷ đồng)

Tỷ trọng
(%)

2011-2015

2016-2020

Tổng

3.952,03

100,00

12.040

100,00

35.500

100,00

24,96

24,14

CN cơ khí

792,599

20,06

2.300

19,10

7.900

22,25

23,75

27,99

CN điện tử

369,788

9,36

1.640

13,62

8.595

24,21

34,70

39,28

CN CB NLSTP

846,197

21,41

2.500

20,76

8.400

23,66

24,19

27,43

CN Hóa chất

744,967

18,85

2.361

19,61

5.146

14,50

25,95

16,86

CN sản xuất VLXD

422,45

10,69

1.000

8,31

1.618

4,56

18,81

10,10

CN Dệt may-Da giày

470,399

11,90

834

6,93

1.267

3,57

12,13

8,72

Khai thác

58,485

1,48

187

1,55

334

0,94

26,17

12,30

CN khác (in, tái chế...)

33,545

0,85

79

0,66

166

0,47

18,69

16,01

CN SX&PP Điện- Ga-Nước

213,598

5,40

1.139

9,46

2.074

5,84

39,76

12,73

II. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH ĐẾN NĂM 2020
1. Ngành công nghiệp điện tử
Đẩy mạnh thu hút đầu tư, nhất là đầu tư nước ngoài vào sản xuất linh kiện điện tử và các thiết bị điện tử khác như máy tính, máy in, đồ điện tử dân dụng… nhằm tranh thủ tiềm năng về tài chính và công nghệ của các tập đoàn điện tử, tin học lớn trên thế giới, góp phần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp điện tử và tăng kim ngạch xuất khẩu hàng công nghiệp.
2. Ngành công nghiệp cơ khí
Ngành cơ khí Bắc Giang tiếp tục phát triển theo hướng tập trung phục vụ các cơ sở công nghiệp đã có trên địa bàn như: Hóa chất phân bón, chế biến nông lâm sản, phục vụ công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn, mặt khác cần tạo dựng những yếu tố mới như: Công nghiệp chế tạo, lắp ráp và sửa chữa ô tô, các sản phẩm kết cấu thép, các thiết bị phi tiêu chuẩn, các máy móc phục vụ nông nghiệp; đa dạng hóa các sản phẩm dân dụng.
Ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm
- Phát triển theo hướng từng bước giảm dần tỷ lệ chế biến thô của một số sản phẩm nông, lâm sản, bằng đầu tư các công nghệ chế biến sâu tiên tiến, nhằm đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao giá trị gia tăng của hàng hóa tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Tập trung quy hoạch, đầu tư xây dựng các vùng nguyên liệu tập trung, ổn định, có chất lượng cao để thu hút đầu tư các nhà máy chế biến qui mô vừa và lớn, có công nghệ hiện đại.
Giai đoạn 2011-2020, ngành chế biến nông, lâm sản-thực phẩm Bắc Giang tập trung vào các lĩnh vực chế biến sau:
- Chế biến rau, quả.
- Chế biến thực phẩm: Thịt lợn, gà.
- Nghiên cứu chế biến Dược phẩm.
- Chế biến lâm sản và sản xuất đồ gỗ gia dụng, hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu.