Document: Điều 15 Thông tư 36/2023/TT-BCA Quy trình tuần tra xử lý vi phạm hành chính Cảnh sát đường thủy mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "02/08/2023", "sign_number": "36/2023/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "02/08/2023", "sign_number": "36/2023/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "02/08/2023", "sign_number": "36/2023/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "02/08/2023", "sign_number": "36/2023/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "02/08/2023", "sign_number": "36/2023/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 15 Thông tư 36/2023/TT-BCA Quy trình tuần tra xử lý vi phạm hành chính Cảnh sát đường thủy mới nhất có nội dung như sau:

Điều 15. Trình tự xử lý vi phạm hành chính
1. Tiếp nhận hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính
a) Hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính do Tổ tuần tra, kiểm soát bàn giao, bao gồm: Biên bản vi phạm hành chính hoặc biên bản kiểm tra; biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép chứng chỉ hành nghề; quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ; quyết định tạm giữ và giấy tờ có liên quan đến phương tiện, người điều khiển phương tiện; tang vật, phương tiện, giấy phép chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ và các tài liệu đã thu thập được (nếu có);
b) Hồ sơ vụ việc vi phạm phát hiện thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ có ghi hình nhưng chưa dừng được phương tiện để xử lý;
c) Hồ sơ vụ việc thông tin, hình ảnh do tổ chức, cá nhân cung cấp hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội;
d) Hồ sơ vụ việc do cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền chuyển đến để xử phạt vi phạm hành chính;
đ) Vào Sổ thống kê kết quả xử lý các vụ việc vi phạm hành chính. Đối với những đơn vị, địa phương đã được trang bị phần mềm hệ thống xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông thực hiện thống kê, theo dõi vụ việc vi phạm trên hệ thống.
2. Phân loại hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính
a) Hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính chờ giải quyết, gồm:
Loại vụ việc đã rõ không cần xác minh;
Loại vụ việc cần xác minh;
Loại vụ việc không thuộc thẩm quyền của thủ trưởng đơn vị;
Loại vụ việc có dấu hiệu tội phạm; vụ việc vi phạm phát hiện thông qua sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ nhưng chưa dừng ngay được phương tiện để xử lý; vụ việc phản ánh vi phạm hành chính về giao thông đường thủy nội địa do tổ chức, cá nhân cung cấp hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội;
b) Hồ sơ đã ra quyết định xử phạt nhưng cá nhân, tổ chức vi phạm chưa đến nhận quyết định; đã nhận quyết định nhưng chưa thi hành hoặc thi hành chưa xong;
c) Hồ sơ đã giải quyết xong, gồm: Những vụ việc vi phạm hành chính mà cá nhân, tổ chức vi phạm đã thi hành xong quyết định xử phạt nhưng chưa lưu trữ theo chế độ hồ sơ của Bộ Công an;
d) Hồ sơ giải quyết khiếu nại, hồ sơ giải quyết tố cáo.
3. Xem xét vụ việc vi phạm hành chính
a) Nhập dữ liệu vào phần mềm hệ thống quản lý, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông, để in quyết định xử phạt vi phạm hành chính thông qua hệ thống theo quy định tại khoản 4 Điều này; xem xét, đối chiếu hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính với quy định của pháp luật và báo cáo, đề xuất xử lý theo quy định; đối với vụ việc cần xác minh, giải trình thì thực hiện theo quy định tại Điều 59, Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020);
b) Đối với vụ việc không thuộc thẩm quyền xử phạt của thủ trưởng đơn vị thì cán bộ báo cáo, đề xuất thủ trưởng đơn vị chuyển hồ sơ đến cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;
c) Đối với vụ việc vi phạm hành chính phát hiện qua sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, nhưng chưa dừng ngay được phương tiện vi phạm thì thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư này; khi giải quyết phải cho cá nhân, tổ chức vi phạm xem kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ; lập biên bản vi phạm hành chính. Sau khi lập biên bản vi phạm hành chính phải vào Sổ thống kê kết quả xử lý các vụ việc vi phạm hành chính theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;
d) Đối với vụ việc có dấu hiệu tội phạm thì cán bộ báo cáo, đề xuất thủ trưởng đơn vị chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền xử lý theo quy định tại Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020);
đ) Trình cấp có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;
e) Gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho cơ quan cấp đối với các trường hợp bị tước quyền sử dụng Giấy phép, chứng chỉ hành nghề và cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt theo quy định. Nhập dữ liệu vào phần mềm hệ thống xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông của Cục Cảnh sát giao thông đối với các trường hợp giấy phép, chứng chỉ hành nghề đã bị tước quyền sử dụng hoặc giấy tờ phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ quá thời hạn nhưng cá nhân, tổ chức vi phạm chưa đến chấp hành quyết định xử phạt. Khi cá nhân, tổ chức vi phạm đã chấp hành quyết định xử phạt, nhận lại giấy tờ phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì cán bộ xử lý cập nhật vào phần mềm hệ thống xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông, nội dung đã trả giấy tờ phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
g) Khi cá nhân, tổ chức vi phạm đến giải quyết vi phạm thì thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này. Trường hợp nộp phạt vi phạm hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và Bộ Công an. Trường hợp nộp phạt vi phạm hành chính qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an thì thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều này;
h) Trường hợp quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính mà chủ phương tiện, cá nhân, tổ chức vi phạm chưa đến giải quyết, thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Thông tư này đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.
Đối với giấy phép, chứng chỉ hành nghề đã quá thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt nếu cá nhân, tổ chức vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt, người có thẩm quyền tạm giữ phải chuyển cho cơ quan đã cấp các loại giấy tờ đó để tiến hành việc thu hồi theo quy định của pháp luật và thông báo cho cá nhân, tổ chức vi phạm biết theo quy định tại Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) và Điều 41 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Đối với Công an các đơn vị, địa phương đã được trang bị phần mềm hệ thống xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông, phải nhập dữ liệu, in quyết định xử phạt vi phạm hành chính thông qua phần mềm hệ thống xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông.
Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà buộc phải sử dụng quyết định xử phạt bằng mẫu in sẵn (Đội, Trạm, Thủy đội phải có báo cáo cụ thể lãnh đạo Thủy đoàn, Phòng Cảnh sát giao thông, lãnh đạo Công an cấp huyện về lý do bất khả kháng và phải lưu vào hồ sơ vụ việc xử lý vi phạm hành chính) hoặc các trường hợp xử phạt theo thủ tục không lập biên bản bằng mẫu in sẵn; sau khi ra quyết định bằng mẫu in sẵn phải nhập dữ liệu vào phần mềm hệ thống xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông để quản lý và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo.
Khi phần mềm đáp ứng điều kiện về hạ tầng, kỹ thuật, thông tin thì thực hiện lập, in biên bản vi phạm hành chính và các biểu mẫu khác thông qua phần mềm hệ thống xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông.
5. Trực tiếp làm việc với cá nhân hoặc đại diện tổ chức vi phạm đến giải quyết vi phạm:
a) Tiếp nhận biên bản vi phạm hành chính và đối chiếu với hồ sơ vi phạm; trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm làm mất biên bản vi phạm hành chính phải xuất trình giấy tờ tùy thân; chỉ giải quyết vụ việc vi phạm hành chính trực tiếp với người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật;
b) Thông báo hình thức, mức xử phạt, biện pháp ngăn chặn, biện pháp khác, kết quả thu thập được hành vi vi phạm bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định;
c) Giao 01 bản quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho người bị xử phạt hoặc người đại diện hợp pháp, người được ủy quyền, 01 bản chuyển giao cho Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng nơi thu tiền phạt;
d) Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm đã thực hiện xong việc nộp tiền phạt, cán bộ thực hiện nhiệm vụ xử lý vi phạm hành chính tại đơn vị thực hiện như sau: Tiếp nhận biên lai thu tiền phạt; kiểm tra, đối chiếu biên lai thu tiền phạt với hồ sơ vi phạm hành chính và lưu hồ sơ; trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề đã bị tạm giữ theo thủ tục hành chính (trừ trường hợp chưa thực hiện xong các biện pháp xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả hoặc quyết định xử phạt có áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính) theo quy định của pháp luật. Trả lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề đối với các trường hợp đã hết thời hạn tước;
đ) Trường hợp giải quyết vụ việc theo thông báo vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường thủy: Kiểm tra, đối chiếu các thông tin trên giấy thông báo, giấy tờ tùy thân; cho người vi phạm xem kết quả thu thập được hành vi vi phạm bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ; lập biên bản vi phạm hành chính và thực hiện xử lý vi phạm theo quy định.
6. Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm thực hiện việc nộp tiền xử phạt vi phạm hành chính qua tài khoản, dịch vụ bưu chính công ích hoặc thuộc các trường hợp: Nộp tiền phạt nhiều lần; miễn, giảm tiền phạt; quá thời hạn nộp phạt hoặc phải áp dụng biện pháp cưỡng chế xử phạt vi phạm hành chính thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
7. Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm yêu cầu thực hiện việc nộp tiền xử phạt vi phạm hành chính qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công Bộ Công an thì thực hiện như sau:
a) Người có thẩm quyền xử phạt gửi thông tin xử phạt lên Cổng dịch vụ công; Cổng dịch vụ công tự động thông báo cho cá nhân, tổ chức vi phạm tra cứu thông tin Quyết định xử phạt vi phạm hành chính thông qua số điện thoại đã đăng ký với cơ quan Công an tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính;
b) Cá nhân, tổ chức vi phạm truy cập vào Cổng dịch vụ công thông qua số Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được thông báo hoặc số biên bản vi phạm hành chính để tra cứu thông tin Quyết định xử phạt vi phạm hành chính; nộp tiền xử phạt vi phạm hành chính, đăng ký nhận lại giấy tờ bị tạm giữ qua dịch vụ Bưu chính công ích;
c) Người có thẩm quyền xử phạt tra cứu Biên lai điện tử thu tiền xử phạt vi phạm hành chính được Hệ thống Cổng dịch vụ công gửi về để in, lưu hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính và làm căn cứ trả lại tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ, tiền đặt bảo lãnh;
d) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trả lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ, hết thời hạn tước cho cá nhân, tổ chức vi phạm qua dịch vụ Bưu chính công ích; trả lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tiền đặt bảo lãnh (nếu có) theo quy định pháp luật.
8. Theo dõi, thống kê việc xử lý vi phạm hành chính
a) Trong thời hạn không quá 48 giờ, kể từ khi cá nhân, tổ chức vi phạm đã chấp hành xong quyết định xử phạt thì cán bộ thực hiện nhiệm vụ xử lý vi phạm phải thực hiện: Nhập dữ liệu vào phần mềm hệ thống xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông đối với các vụ việc vì lý do bất khả kháng (kể cả các trường hợp xử phạt theo thủ tục không lập biên bản) mà phải sử dụng mẫu in sẵn theo quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Ghi bổ sung vào Sổ thống kê kết quả xử lý các vụ, việc vi phạm hành chính. Những đơn vị, địa phương đã được trang bị phần mềm hệ thống xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông thực hiện thống kê, theo dõi vụ việc trên phần mềm hệ thống xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông;
c) Sắp xếp hồ sơ đưa vào tập hồ sơ lưu trữ theo đúng chế độ hồ sơ; lưu trữ số liệu vào máy tính.

Content:
Điều 15. Trình tự xử lý vi phạm hành chính
1. Tiếp nhận hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính
a) Hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính do Tổ tuần tra, kiểm soát bàn giao, bao gồm: Biên bản vi phạm hành chính hoặc biên bản kiểm tra; biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép chứng chỉ hành nghề; quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ; quyết định tạm giữ và giấy tờ có liên quan đến phương tiện, người điều khiển phương tiện; tang vật, phương tiện, giấy phép chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ và các tài liệu đã thu thập được (nếu có);
b) Hồ sơ vụ việc vi phạm phát hiện thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ có ghi hình nhưng chưa dừng được phương tiện để xử lý;
c) Hồ sơ vụ việc thông tin, hình ảnh do tổ chức, cá nhân cung cấp hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội;
d) Hồ sơ vụ việc do cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền chuyển đến để xử phạt vi phạm hành chính;
đ) Vào Sổ thống kê kết quả xử lý các vụ việc vi phạm hành chính. Đối với những đơn vị, địa phương đã được trang bị phần mềm hệ thống xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông thực hiện thống kê, theo dõi vụ việc vi phạm trên hệ thống.
2. Phân loại hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính
a) Hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính chờ giải quyết, gồm:
Loại vụ việc đã rõ không cần xác minh;
Loại vụ việc cần xác minh;
Loại vụ việc không thuộc thẩm quyền của thủ trưởng đơn vị;
Loại vụ việc có dấu hiệu tội phạm; vụ việc vi phạm phát hiện thông qua sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ nhưng chưa dừng ngay được phương tiện để xử lý; vụ việc phản ánh vi phạm hành chính về giao thông đường thủy nội địa do tổ chức, cá nhân cung cấp hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội;
b) Hồ sơ đã ra quyết định xử phạt nhưng cá nhân, tổ chức vi phạm chưa đến nhận quyết định; đã nhận quyết định nhưng chưa thi hành hoặc thi hành chưa xong;
c) Hồ sơ đã giải quyết xong, gồm: Những vụ việc vi phạm hành chính mà cá nhân, tổ chức vi phạm đã thi hành xong quyết định xử phạt nhưng chưa lưu trữ theo chế độ hồ sơ của Bộ Công an;
d) Hồ sơ giải quyết khiếu nại, hồ sơ giải quyết tố cáo.
3. Xem xét vụ việc vi phạm hành chính
a) Nhập dữ liệu vào phần mềm hệ thống quản lý, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông, để in quyết định xử phạt vi phạm hành chính thông qua hệ thống theo quy định tại khoản 4 Điều này; xem xét, đối chiếu hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính với quy định của pháp luật và báo cáo, đề xuất xử lý theo quy định; đối với vụ việc cần xác minh, giải trình thì thực hiện theo quy định tại Điều 59, Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020);
b) Đối với vụ việc không thuộc thẩm quyền xử phạt của thủ trưởng đơn vị thì cán bộ báo cáo, đề xuất thủ trưởng đơn vị chuyển hồ sơ đến cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;
c) Đối với vụ việc vi phạm hành chính phát hiện qua sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, nhưng chưa dừng ngay được phương tiện vi phạm thì thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư này; khi giải quyết phải cho cá nhân, tổ chức vi phạm xem kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ; lập biên bản vi phạm hành chính. Sau khi lập biên bản vi phạm hành chính phải vào Sổ thống kê kết quả xử lý các vụ việc vi phạm hành chính theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;
d) Đối với vụ việc có dấu hiệu tội phạm thì cán bộ báo cáo, đề xuất thủ trưởng đơn vị chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền xử lý theo quy định tại Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020);
đ) Trình cấp có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;
e) Gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho cơ quan cấp đối với các trường hợp bị tước quyền sử dụng Giấy phép, chứng chỉ hành nghề và cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt theo quy định. Nhập dữ liệu vào phần mềm hệ thống xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông của Cục Cảnh sát giao thông đối với các trường hợp giấy phép, chứng chỉ hành nghề đã bị tước quyền sử dụng hoặc giấy tờ phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ quá thời hạn nhưng cá nhân, tổ chức vi phạm chưa đến chấp hành quyết định xử phạt. Khi cá nhân, tổ chức vi phạm đã chấp hành quyết định xử phạt, nhận lại giấy tờ phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì cán bộ xử lý cập nhật vào phần mềm hệ thống xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông, nội dung đã trả giấy tờ phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
g) Khi cá nhân, tổ chức vi phạm đến giải quyết vi phạm thì thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này. Trường hợp nộp phạt vi phạm hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và Bộ Công an. Trường hợp nộp phạt vi phạm hành chính qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an thì thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều này;
h) Trường hợp quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính mà chủ phương tiện, cá nhân, tổ chức vi phạm chưa đến giải quyết, thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Thông tư này đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.
Đối với giấy phép, chứng chỉ hành nghề đã quá thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt nếu cá nhân, tổ chức vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt, người có thẩm quyền tạm giữ phải chuyển cho cơ quan đã cấp các loại giấy tờ đó để tiến hành việc thu hồi theo quy định của pháp luật và thông báo cho cá nhân, tổ chức vi phạm biết theo quy định tại Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) và Điều 41 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Đối với Công an các đơn vị, địa phương đã được trang bị phần mềm hệ thống xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông, phải nhập dữ liệu, in quyết định xử phạt vi phạm hành chính thông qua phần mềm hệ thống xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông.
Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà buộc phải sử dụng quyết định xử phạt bằng mẫu in sẵn (Đội, Trạm, Thủy đội phải có báo cáo cụ thể lãnh đạo Thủy đoàn, Phòng Cảnh sát giao thông, lãnh đạo Công an cấp huyện về lý do bất khả kháng và phải lưu vào hồ sơ vụ việc xử lý vi phạm hành chính) hoặc các trường hợp xử phạt theo thủ tục không lập biên bản bằng mẫu in sẵn; sau khi ra quyết định bằng mẫu in sẵn phải nhập dữ liệu vào phần mềm hệ thống xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông để quản lý và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo.
Khi phần mềm đáp ứng điều kiện về hạ tầng, kỹ thuật, thông tin thì thực hiện lập, in biên bản vi phạm hành chính và các biểu mẫu khác thông qua phần mềm hệ thống xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông.
5. Trực tiếp làm việc với cá nhân hoặc đại diện tổ chức vi phạm đến giải quyết vi phạm:
a) Tiếp nhận biên bản vi phạm hành chính và đối chiếu với hồ sơ vi phạm; trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm làm mất biên bản vi phạm hành chính phải xuất trình giấy tờ tùy thân; chỉ giải quyết vụ việc vi phạm hành chính trực tiếp với người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật;
b) Thông báo hình thức, mức xử phạt, biện pháp ngăn chặn, biện pháp khác, kết quả thu thập được hành vi vi phạm bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định;
c) Giao 01 bản quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho người bị xử phạt hoặc người đại diện hợp pháp, người được ủy quyền, 01 bản chuyển giao cho Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng nơi thu tiền phạt;
d) Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm đã thực hiện xong việc nộp tiền phạt, cán bộ thực hiện nhiệm vụ xử lý vi phạm hành chính tại đơn vị thực hiện như sau: Tiếp nhận biên lai thu tiền phạt; kiểm tra, đối chiếu biên lai thu tiền phạt với hồ sơ vi phạm hành chính và lưu hồ sơ; trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề đã bị tạm giữ theo thủ tục hành chính (trừ trường hợp chưa thực hiện xong các biện pháp xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả hoặc quyết định xử phạt có áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính) theo quy định của pháp luật. Trả lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề đối với các trường hợp đã hết thời hạn tước;
đ) Trường hợp giải quyết vụ việc theo thông báo vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường thủy: Kiểm tra, đối chiếu các thông tin trên giấy thông báo, giấy tờ tùy thân; cho người vi phạm xem kết quả thu thập được hành vi vi phạm bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ; lập biên bản vi phạm hành chính và thực hiện xử lý vi phạm theo quy định.
6. Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm thực hiện việc nộp tiền xử phạt vi phạm hành chính qua tài khoản, dịch vụ bưu chính công ích hoặc thuộc các trường hợp: Nộp tiền phạt nhiều lần; miễn, giảm tiền phạt; quá thời hạn nộp phạt hoặc phải áp dụng biện pháp cưỡng chế xử phạt vi phạm hành chính thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
7. Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm yêu cầu thực hiện việc nộp tiền xử phạt vi phạm hành chính qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công Bộ Công an thì thực hiện như sau:
a) Người có thẩm quyền xử phạt gửi thông tin xử phạt lên Cổng dịch vụ công; Cổng dịch vụ công tự động thông báo cho cá nhân, tổ chức vi phạm tra cứu thông tin Quyết định xử phạt vi phạm hành chính thông qua số điện thoại đã đăng ký với cơ quan Công an tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính;
b) Cá nhân, tổ chức vi phạm truy cập vào Cổng dịch vụ công thông qua số Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được thông báo hoặc số biên bản vi phạm hành chính để tra cứu thông tin Quyết định xử phạt vi phạm hành chính; nộp tiền xử phạt vi phạm hành chính, đăng ký nhận lại giấy tờ bị tạm giữ qua dịch vụ Bưu chính công ích;
c) Người có thẩm quyền xử phạt tra cứu Biên lai điện tử thu tiền xử phạt vi phạm hành chính được Hệ thống Cổng dịch vụ công gửi về để in, lưu hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính và làm căn cứ trả lại tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ, tiền đặt bảo lãnh;
d) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trả lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ, hết thời hạn tước cho cá nhân, tổ chức vi phạm qua dịch vụ Bưu chính công ích; trả lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tiền đặt bảo lãnh (nếu có) theo quy định pháp luật.
8. Theo dõi, thống kê việc xử lý vi phạm hành chính
a) Trong thời hạn không quá 48 giờ, kể từ khi cá nhân, tổ chức vi phạm đã chấp hành xong quyết định xử phạt thì cán bộ thực hiện nhiệm vụ xử lý vi phạm phải thực hiện: Nhập dữ liệu vào phần mềm hệ thống xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông đối với các vụ việc vì lý do bất khả kháng (kể cả các trường hợp xử phạt theo thủ tục không lập biên bản) mà phải sử dụng mẫu in sẵn theo quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Ghi bổ sung vào Sổ thống kê kết quả xử lý các vụ, việc vi phạm hành chính. Những đơn vị, địa phương đã được trang bị phần mềm hệ thống xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông thực hiện thống kê, theo dõi vụ việc trên phần mềm hệ thống xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông;
c) Sắp xếp hồ sơ đưa vào tập hồ sơ lưu trữ theo đúng chế độ hồ sơ; lưu trữ số liệu vào máy tính.