Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 553/QĐ-TTg 2018 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/05/2018", "sign_number": "553/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/05/2018", "sign_number": "553/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/05/2018", "sign_number": "553/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/05/2018", "sign_number": "553/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/05/2018", "sign_number": "553/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 553/QĐ-TTg 2018 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chủ yếu như sau:
...
8. Bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu
- Tăng cường năng lực hệ thống quản lý môi trường ở các cấp; đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát của các cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh công tác quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn, hệ thống xử lý nước thải tập trung và các công trình hạ tầng kỹ thuật môi trường khác; thực hiện các Chương trình phòng ngừa, ứng cứu bão lũ, sạt lở đất đá; các sự cố rủi ro trong hoạt động khai thác khoáng sản và hoạt động của các khu, cụm công nghiệp.
- Thực hiện đúng quy hoạch thủy điện, cũng như quy trình vận hành, xây dựng hồ chứa nước nhằm Điều tiết, phân phối và dự trữ lượng nước hợp lý; nạo vét lòng sông, xây và củng cố đê biển, kè biển; đầu tư hạ tầng kỹ thuật chú ý đến cốt nền xây dựng phù hợp với kịch bản nước biển dâng.
- Quản lý, khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước theo phương thức tổng hợp, toàn diện; nâng cao hiệu quả sử dụng nước nhằm sử dụng nước bền vững, bảo vệ môi trường trước diễn biến của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và sự suy giảm nguồn nước; đồng thời xử lý tốt các vấn đề môi trường không khí, đất đai, rác thải,...
- Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, ưu tiên rừng phòng hộ đầu nguồn và rừng ngập mặn; đầu tư và nâng cấp các công trình giao thông, công trình chống sạt lở, các công trình đa chức năng vừa phục vụ cho phòng chống thiên tai vừa phục vụ cho sản xuất. Cải thiện sinh kế, bố trí, sắp xếp lại dân cư cho người dân sống ở các vùng có nguy cơ ảnh hưởng nhiều do thiên tai, biến đổi khí hậu.
V. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Định hướng phát triển các vùng
...
b) Vùng trung du, miền núi (vùng phía Tây)
- Tiếp tục thực hiện quy hoạch sắp xếp, bố trí dân cư, xây dựng xã nông thôn mới theo đặc điểm sinh thái, tập quán văn hóa của người dân miền núi; ưu tiên di dời và sắp xếp dân cư các khu vực có nguy cơ rủi ro về thiên tai, xây dựng các điểm định canh, định cư tập trung một cách bền vững; xây dựng các điểm dân cư tập trung, bố trí việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số ở khu vực biên giới.
- Nâng cao hiệu quả kinh tế rừng, khai thác sản phẩm dưới tán rừng, phát triển bền vững sản xuất và kinh doanh từ rừng, ưu tiên nhân giống phát triển cây dược liệu như Sâm Ngọc Linh, Ba kích tím, Đảng sâm, Sa nhân tím,... đồng thời xây dựng các cơ sở sản xuất giống dược liệu chất lượng cao.
- Phát triển du lịch cộng đồng trên nền tảng khai thác các giá trị văn hóa, lịch sử, sinh thái, các sản phẩm làng nghề, ngành nghề nông thôn như Làng nghề dệt thổ cẩm thôn Đhờ - Rôồng, thôn Bhờ Hôồng (Tà Lu và Sông Kôn - Đông Giang), làng nghề dệt thổ cẩm Zara (TàBhing - Nam Giang), làng nghề Dó trầm hương (Quế Trung - Nông Sơn); các sản phẩm đặc trưng về nông, lâm nghiệp miền núi từ nhóm cây dược liệu, các sản phẩm từ cây ăn quả, các sản phẩm được sơ, chế biến như: Chè Quyết thắng, tiêu, lòn bon,...
- Tập trung xây dựng cơ bản kết cấu hạ tầng, trọng tâm là giải quyết vấn đề giao thông, thông tin liên lạc, điện, các cơ sở y tế, giáo dục, mạng lưới thương mại dịch vụ đảm bảo cho người dân được tiếp cận. Đồng thời phát triển mạng lưới đô thị trung tâm vùng và trung tâm các huyện lỵ.
- Vùng trung du, miền núi được phân thành 03 khu vực phát triển như sau:
+ Khu vực trung du: Là vùng chuyển tiếp, kết nối giữa khu vực đồng bằng với miền núi của tỉnh. Các đô thị trung tâm làm động lực phát triển cho toàn khu vực là Tiên Kỳ, Tân An, Đông Phú. Ưu tiên đầu tư công nghiệp dọc các quốc lộ 14 gắn với phát triển các vùng nguyên liệu; phát triển kinh tế vườn, kinh tế trang trại.
+ Khu vực miền núi phía Bắc: Là cửa ngõ kết nối với nước bạn Lào, Đông Bắc Thái Lan thông qua quốc lộ 14E, 14D. Các đô thị trung tâm làm động lực phát triển cho khu vực là Thạnh Mỹ, P’Rao. Ưu tiên đầu tư theo quy hoạch vùng nguyên liệu, dược liệu, khoáng sản, vật liệu xây dựng, thủy điện,... gắn với cải thiện sinh kế, thay đổi tập quán, nhận thức của đồng bào dân tộc thiểu số.
+ Khu vực miền núi phía Nam: Là cửa ngõ giao thương với Tây Nguyên, thông qua các tuyến quốc lộ: 14E, 40B, 24C và tuyến đường huyết mạch Hồ Chí Minh. Trong vùng xác định 3 đô thị trung tâm là Khâm Đức, Trà My, Tắc Pỏr, làm hạt nhân và động lực phát triển cho toàn khu vực. Định hướng phát triển chủ yếu của vùng này là nông, lâm nghiệp - thương mại, dịch vụ, gắn Mục tiêu tăng trưởng kinh tế với xóa đói giảm nghèo.
2. Định hướng phát triển đô thị, nông thôn
a) Phát triển đô thị
- Xác định mạng lưới các đô thị trung tâm toàn tỉnh làm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt thúc đẩy kết nối giữa khu vực đô thị với nông thôn và các vùng đặc biệt khó khăn tại các khu vực miền núi phía Tây của tỉnh.
- Mỗi điểm đô thị làm hạt nhân phát triển khu vực, đồng thời hoàn thiện hệ thống giao thông liên vùng đảm bảo kết nối các điểm đô thị với nhau tạo thành mạng lưới liên kết cứng. Các đô thị phát triển theo hướng tăng trưởng xanh, đồng thời khai thác hợp lý và sử dụng hiệu quả quỹ đất xây dựng, bảo tồn các không gian mở và không gian xanh hiện có.
- Xác định mạng lưới các đô thị trung tâm toàn tỉnh làm hạt nhân động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Đến năm 2020, toàn tỉnh phát triển thành 20 đô thị, được phân loại như sau: 02 đô thị loại II (Tam Kỳ, Hội An); 02 đô thị loại III (Điện Bàn, Núi Thành); 05 đô thị loại IV (Ái Nghĩa, Nam Phước, Hà Lam, Thạnh Mỹ, Khâm Đức); 11 đô thị loại V (P’Rao, Đông Phú, Tân An, Phú Thịnh, Tiên Kỳ, Trà My, Trung Phước, Tắk Pỏ, Tơ Viêng, Hương An, Việt An). Trong đó có 05 đô thị hình thành mới là: Trung Phước, Tắk Pỏ, Tơ Viêng, Hương An, Việt An. Đến năm 2030, dự kiến phát triển thành 28 đô thị, tập trung hoàn thành các tiêu chí đô thị đối với 20 đô thị đã được công nhận và phát triển hình thành mới 08 đô thị loại V (Chà Vàl, Sông Vàng, A Xan, Kiểm Lâm, Duy Nghĩa, Bình Minh, Vĩnh Phước - Lâm Tây, Phước Hiệp).
b) Phát triển nông thôn
- Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng khu vực nông thôn theo hướng tăng cường kết nối toàn diện các điểm đô thị với khu vực nông thôn. Tổ chức, sắp xếp khu vực nông thôn theo hướng hình thành khu vực dân cư tập trung theo định hướng quy hoạch nông thôn mới. Thực hiện đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế kỹ thuật để nâng cao đời sống của người dân, tạo Điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các chính sách hỗ trợ người dân nông thôn phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập.
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho khu vực nông thôn, củng cố nâng cao chất lượng mạng lưới trường học, trạm y tế xã, thôn bản, các thiết chế văn hóa, thể dục thể thao, xử lý rác thải, bảo vệ môi trường,... theo các tiêu chí nông thôn mới. Từng bước ứng dụng công nghệ thông tin trong nông nghiệp và nông thôn.
- Bố trí lại điểm dân cư ở khu vực vùng có thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới Việt - Lào, vùng di cư tự do,... phải bảo đảm cho người dân có đủ Điều kiện về đất đai để phát triển sản xuất nông nghiệp, có đủ nguồn nước sinh hoạt và sản xuất, thuận lợi về giao thông.
3. Khu vực hạn chế xây dựng, khu vực bảo tồn cảnh quan và môi trường
- Khu vực hạn chế xây dựng tại các vùng xảy ra động đất, sạt lở và có hiện tượng Castơ thuộc vùng núi Quảng Nam, các vùng bảo vệ nguồn nước sinh hoạt, quân sự, bảo vệ an ninh quốc phòng.
- Xác định 06 khu vực bảo tồn cảnh quan và môi trường, với tổng diện tích là 114.864,79 ha: Khu bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh, khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh, khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa, vườn Quốc gia Bạch Mã, rừng đặc dụng Cù Lao Chàm, khu bảo tồn loài Sao La ở Tây Giang - Đông Giang.
VI. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm)
VII. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp vốn và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư
- Tổng nhu cầu đầu tư trong thời kỳ 2016 - 2020 Khoảng trên 100 nghìn tỷ đồng, thời kỳ 2021 - 2025 Khoảng 160 nghìn tỷ đồng; trong đó, vốn đầu tư công chiếm Khoảng 30% cho mỗi thời kỳ. Để thu hút đủ nguồn vốn đáp ứng nhu cầu này, cần thực hiện tốt công tác quy hoạch, công tác kêu gọi đầu tư; đồng thời có giải pháp huy động cụ thể đối với từng nguồn vốn, cũng như định hướng sử dụng nguồn vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
- Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước: Nâng cao chất lượng tăng trưởng để tăng tỷ lệ tích lũy từ nội bộ nền kinh tế, tạo nguồn cho đầu tư phát triển. Nguồn vốn này tập trung cho đầu tư công, phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ về giao thông, thủy lợi, hạ tầng đô thị, môi trường, y tế, giáo dục và các lĩnh vực trọng yếu; đặc biệt ưu tiên bố trí các công trình không huy động được nguồn lực xã hội hóa. Dành tỷ lệ hợp lý để hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển sản xuất, đổi mới công nghệ, phát triển công nghiệp chế biến, sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, đào tạo lao động, phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường sinh thái. Khai thác nguồn vốn hỗ trợ của trung ương đầu tư vào Khu kinh tế mở Chu Lai, Khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang, các khu công nghiệp tập trung, kết cấu hạ tầng các huyện miền núi đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo.
- Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay trong và ngoài nước, đồng thời ưu tiên ngân sách đảm bảo đối ứng kịp thời, đầy đủ theo cam kết. Đối với những dự án trọng điểm, mang tính đột phá, cần tập trung đầu tư dứt điểm để đưa vào sử dụng, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Gắn việc xúc tiến, thu hút nguồn tài trợ nước ngoài và các Khoản vay hợp pháp khác với hạn mức dư nợ vay tối đa của tỉnh, đảm bảo khả năng cân đối ngân sách đồng thời đạt Mục tiêu tăng trưởng cao.
- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn hợp pháp ngoài nhà nước: Tạo Điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư vào địa bàn tỉnh, ưu tiên đầu tư theo hình thức công tư (PPP), đặc biệt là của các tập đoàn doanh nghiệp lớn. Khai thác có hiệu quả nguồn lực từ đất khu vực vùng Đông Nam của tỉnh theo phương thức đổi đất lấy hạ tầng, tận dụng tận thu tối đa nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất tại các dự án các khu công nghiệp, đô thị đang triển khai theo đúng quy định. Có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển sản xuất, kinh doanh; khuyến khích doanh nghiệp tự đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất, chuẩn bị các Điều kiện để có thể phát hành cổ phiếu và niêm yết cổ phiếu ở thị trường chứng khoán nhằm thu hút vốn đầu tư gián tiếp từ các doanh nghiệp và từ nhân dân trong cả nước góp Phần phát triển sản xuất. Thực hiện chủ trương "Nhà nước và nhân dân cùng làm" để bê tông hóa kênh mương, xây dựng và kiên cố hóa hệ thống giao thông nông thôn. Đẩy mạnh hơn nữa xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp như y tế, giáo dục, thể thao và du lịch.
- Đối với nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: Tiếp tục rà soát, có cơ chế chính sách thích hợp hơn nữa trong thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chất lượng cao, trên cơ sở tạo ra môi trường đầu tư thông thoáng, bình đẳng và đảm bảo lâu dài lợi ích cho nhà đầu tư nước ngoài, tạo mọi Điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án FDI và ngoài tỉnh vào địa bàn tỉnh. Khuyến khích các dự án đang hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất. Tranh thủ tiếp nhận công nghệ, kinh nghiệm quản lý tiên tiến hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới. Tập trung vào lĩnh vực phát triển sản phẩm hàng hóa xuất khẩu, hàng chủ lực tại các khu, cụm công nghiệp, phát triển hàng hóa nông lâm sản có chất lượng cao và đầu tư phát triển hạ tầng sản xuất công nghiệp, dịch vụ.
2. Giải pháp đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Đẩy nhanh tốc độ đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ phù hợp với cơ cấu kinh tế - xã hội của tỉnh, công tác đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch và bố trí sử dụng cán bộ là việc làm thường xuyên. Tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên 3 lĩnh vực: Cán bộ lãnh đạo, quản lý; cán bộ khoa học, công nghệ; đội ngũ trí thức và công nhân, đáp ứng yêu cầu của hội nhập, phát triển. Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút, tuyển dụng và sử dụng nhân tài, nhất là ở các ngành nghề mà tỉnh đang thiếu.
- Nâng cao chất lượng đào tạo nghề, liên kết có hiệu quả giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với các doanh nghiệp trong đào tạo và sử dụng lao động sau đào tạo; nâng cao chất lượng nguồn lao động xuất khẩu để tham gia sau vào thị trường lao động với yêu cầu ngày càng cao. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn, góp Phần tích cực vào thực hiện thắng lợi công cuộc xây dựng nông thôn mới, chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn.
- Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập hiện có trên địa bàn tỉnh, cần quán triệt quan điểm đào tạo nghề phải gắn với chiến lược phát triển của tỉnh, chú trọng đào tạo lao động phục vụ các dự án động lực và nhu cầu của thị trường lao động. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác đào tạo nghề, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng trường đào tạo nghề vùng Đông của tỉnh.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
- Xây dựng và phát huy tiềm lực khoa học và công nghệ đồng bộ, nhất là nguồn nhân lực khoa học và công nghệ. Kết quả hoạt động, sản phẩm khoa học và công nghệ phải gắn với thực tế sản xuất và đời sống, hướng tới sản phẩm hàng hóa và nâng cao năng lực cạnh tranh, để các sản phẩm khoa học công nghệ nhanh chóng được chuyển giao áp dụng vào sản xuất.
- Tăng cường hợp tác khoa học và công nghệ với các nước, hội nhập sâu về kinh tế và khoa học - công nghệ, nhất là với các nước trong khu vực; hợp tác với các địa phương trong vùng nhằm đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động khoa học và công nghệ trọng điểm của tỉnh. Tiến hành quy hoạch xây dựng, hình thành và phát triển một số cơ quan khoa học - công nghệ của tỉnh như: Công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, năng lượng, vật liệu mới.
- Kịp thời phục hồi suy thoái và nâng cao chất lượng môi trường, đảm bảo tất cả người dân được sống trong môi trường có chất lượng tốt về không khí, đất, nước, cảnh quan và các nhân tố môi trường tự nhiên khác đạt chuẩn quốc gia.
- Khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh đầu tư đổi mới công nghệ để giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Ưu tiên thu hút các dự án đầu tư ít gây ô nhiễm môi trường. Từng bước sử dụng công nghệ sạch trong các ngành kinh tế - xã hội; khai thác hợp lý nguồn tài nguyên khoáng sản, đất nước; phục hồi các khu khai thác khoáng sản và hệ sinh thái đã bị phá hủy, đảm bảo cân bằng hệ sinh thái; tăng cường sử dụng năng lượng sạch; tăng diện tích cây xanh ở các khu đô thị; nâng cấp phát triển hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn, nước thải các đô thị, khu công nghiệp, các làng nghề.
- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường, huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị, cộng đồng vào công tác bảo vệ môi trường. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát kịp thời ngăn chặn các hoạt động gây ô nhiễm môi trường, áp dụng những hình phạt nặng và nghiêm khắc đối với hành vi gây ô nhiễm môi trường. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ môi trường.
4. Giải pháp về cơ chế chính sách, cải cách hành chính
- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện, đơn giản, minh bạch hóa thủ tục hành chính và tăng cường trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong việc giải quyết các yêu cầu của doanh nghiệp, tạo môi trường đầu tư chuyên nghiệp, thông thoáng, có sự đồng hành mọi lúc, mọi nơi giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp triển khai dự án sau cấp phép. Thực hiện triệt để các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác xúc tiến đầu tư, đa dạng hóa hình thức quảng bá môi trường đầu tư của tỉnh với các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài. Ưu tiên thu hút các dự án đầu tư có quy mô lớn để tạo động lực phát triển.
- Tập trung nghiên cứu, đề xuất ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển vùng động lực, nhất là các nhóm dự án trọng điểm vùng Đông của tỉnh. Đầu tư kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, cụm tương hỗ, phát triển sản phẩm chủ lực, thu hút các nhà đầu tư lớn, khuyến khích phát triển công nghiệp phụ trợ, thu hút các doanh nghiệp cung cấp nguyên, phụ liệu đầu vào cho sản xuất.
- Coi trọng và phát triển mạnh thị trường nội địa, chú trọng thị trường nông thôn vùng sâu, vùng xa, nâng cao khả năng tiêu thụ hàng hóa của nông dân. Củng cố, ổn định thị trường xuất khẩu đã có và cần tìm thêm thị trường xuất khẩu mới cho các sản phẩm lợi thế của địa phương.
- Tiến hành sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước theo hướng ít hơn về số lượng nhưng mạnh hơn về năng lực và chất lượng. Khuyến khích và chăm lo kinh tế hợp tác phát triển với nhiều hình thức đa dạng. Triển khai phương án chuyển đổi mô hình hợp tác xã thích ứng với yêu cầu mới, cung cấp các dịch vụ cho kinh tế hộ phát triển.
5. Giải pháp tổ chức thực hiện
- Tổ chức công bố, công khai, tuyên truyền quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Phổ biến, vận động nhân dân, doanh nghiệp tham gia thực hiện quy hoạch.
- Cụ thể hóa quy hoạch thành các kế hoạch 5 năm, hằng năm. Thường xuyên cập nhật, rà soát quy hoạch phát triển các ngành và lĩnh vực, các quy hoạch chi tiết, bảo đảm sự thống nhất giữa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong từng thời kỳ. Nghiên cứu triển khai thực hiện các quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực.
- Tăng cường công tác phối hợp thực hiện quy hoạch. Các cấp các ngành, các tổ chức chính trị xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch.

Content:
Vùng trung du, miền núi (vùng phía Tây)
- Tiếp tục thực hiện quy hoạch sắp xếp, bố trí dân cư, xây dựng xã nông thôn mới theo đặc điểm sinh thái, tập quán văn hóa của người dân miền núi; ưu tiên di dời và sắp xếp dân cư các khu vực có nguy cơ rủi ro về thiên tai, xây dựng các điểm định canh, định cư tập trung một cách bền vững; xây dựng các điểm dân cư tập trung, bố trí việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số ở khu vực biên giới.
- Nâng cao hiệu quả kinh tế rừng, khai thác sản phẩm dưới tán rừng, phát triển bền vững sản xuất và kinh doanh từ rừng, ưu tiên nhân giống phát triển cây dược liệu như Sâm Ngọc Linh, Ba kích tím, Đảng sâm, Sa nhân tím,... đồng thời xây dựng các cơ sở sản xuất giống dược liệu chất lượng cao.
- Phát triển du lịch cộng đồng trên nền tảng khai thác các giá trị văn hóa, lịch sử, sinh thái, các sản phẩm làng nghề, ngành nghề nông thôn như Làng nghề dệt thổ cẩm thôn Đhờ - Rôồng, thôn Bhờ Hôồng (Tà Lu và Sông Kôn - Đông Giang), làng nghề dệt thổ cẩm Zara (TàBhing - Nam Giang), làng nghề Dó trầm hương (Quế Trung - Nông Sơn); các sản phẩm đặc trưng về nông, lâm nghiệp miền núi từ nhóm cây dược liệu, các sản phẩm từ cây ăn quả, các sản phẩm được sơ, chế biến như: Chè Quyết thắng, tiêu, lòn bon,...
- Tập trung xây dựng cơ bản kết cấu hạ tầng, trọng tâm là giải quyết vấn đề giao thông, thông tin liên lạc, điện, các cơ sở y tế, giáo dục, mạng lưới thương mại dịch vụ đảm bảo cho người dân được tiếp cận. Đồng thời phát triển mạng lưới đô thị trung tâm vùng và trung tâm các huyện lỵ.
- Vùng trung du, miền núi được phân thành 03 khu vực phát triển như sau:
+ Khu vực trung du: Là vùng chuyển tiếp, kết nối giữa khu vực đồng bằng với miền núi của tỉnh. Các đô thị trung tâm làm động lực phát triển cho toàn khu vực là Tiên Kỳ, Tân An, Đông Phú. Ưu tiên đầu tư công nghiệp dọc các quốc lộ 14 gắn với phát triển các vùng nguyên liệu; phát triển kinh tế vườn, kinh tế trang trại.
+ Khu vực miền núi phía Bắc: Là cửa ngõ kết nối với nước bạn Lào, Đông Bắc Thái Lan thông qua quốc lộ 14E, 14D. Các đô thị trung tâm làm động lực phát triển cho khu vực là Thạnh Mỹ, P’Rao. Ưu tiên đầu tư theo quy hoạch vùng nguyên liệu, dược liệu, khoáng sản, vật liệu xây dựng, thủy điện,... gắn với cải thiện sinh kế, thay đổi tập quán, nhận thức của đồng bào dân tộc thiểu số.
+ Khu vực miền núi phía Nam: Là cửa ngõ giao thương với Tây Nguyên, thông qua các tuyến quốc lộ: 14E, 40B, 24C và tuyến đường huyết mạch Hồ Chí Minh. Trong vùng xác định 3 đô thị trung tâm là Khâm Đức, Trà My, Tắc Pỏr, làm hạt nhân và động lực phát triển cho toàn khu vực. Định hướng phát triển chủ yếu của vùng này là nông, lâm nghiệp - thương mại, dịch vụ, gắn Mục tiêu tăng trưởng kinh tế với xóa đói giảm nghèo.
2. Định hướng phát triển đô thị, nông thôn
a) Phát triển đô thị
- Xác định mạng lưới các đô thị trung tâm toàn tỉnh làm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt thúc đẩy kết nối giữa khu vực đô thị với nông thôn và các vùng đặc biệt khó khăn tại các khu vực miền núi phía Tây của tỉnh.
- Mỗi điểm đô thị làm hạt nhân phát triển khu vực, đồng thời hoàn thiện hệ thống giao thông liên vùng đảm bảo kết nối các điểm đô thị với nhau tạo thành mạng lưới liên kết cứng. Các đô thị phát triển theo hướng tăng trưởng xanh, đồng thời khai thác hợp lý và sử dụng hiệu quả quỹ đất xây dựng, bảo tồn các không gian mở và không gian xanh hiện có.
- Xác định mạng lưới các đô thị trung tâm toàn tỉnh làm hạt nhân động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Đến năm 2020, toàn tỉnh phát triển thành 20 đô thị, được phân loại như sau: 02 đô thị loại II (Tam Kỳ, Hội An); 02 đô thị loại III (Điện Bàn, Núi Thành); 05 đô thị loại IV (Ái Nghĩa, Nam Phước, Hà Lam, Thạnh Mỹ, Khâm Đức); 11 đô thị loại V (P’Rao, Đông Phú, Tân An, Phú Thịnh, Tiên Kỳ, Trà My, Trung Phước, Tắk Pỏ, Tơ Viêng, Hương An, Việt An). Trong đó có 05 đô thị hình thành mới là: Trung Phước, Tắk Pỏ, Tơ Viêng, Hương An, Việt An. Đến năm 2030, dự kiến phát triển thành 28 đô thị, tập trung hoàn thành các tiêu chí đô thị đối với 20 đô thị đã được công nhận và phát triển hình thành mới 08 đô thị loại V (Chà Vàl, Sông Vàng, A Xan, Kiểm Lâm, Duy Nghĩa, Bình Minh, Vĩnh Phước - Lâm Tây, Phước Hiệp).
Phát triển nông thôn
- Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng khu vực nông thôn theo hướng tăng cường kết nối toàn diện các điểm đô thị với khu vực nông thôn. Tổ chức, sắp xếp khu vực nông thôn theo hướng hình thành khu vực dân cư tập trung theo định hướng quy hoạch nông thôn mới. Thực hiện đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế kỹ thuật để nâng cao đời sống của người dân, tạo Điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các chính sách hỗ trợ người dân nông thôn phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập.
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho khu vực nông thôn, củng cố nâng cao chất lượng mạng lưới trường học, trạm y tế xã, thôn bản, các thiết chế văn hóa, thể dục thể thao, xử lý rác thải, bảo vệ môi trường,... theo các tiêu chí nông thôn mới. Từng bước ứng dụng công nghệ thông tin trong nông nghiệp và nông thôn.
- Bố trí lại điểm dân cư ở khu vực vùng có thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới Việt - Lào, vùng di cư tự do,... phải bảo đảm cho người dân có đủ Điều kiện về đất đai để phát triển sản xuất nông nghiệp, có đủ nguồn nước sinh hoạt và sản xuất, thuận lợi về giao thông.
3. Khu vực hạn chế xây dựng, khu vực bảo tồn cảnh quan và môi trường
- Khu vực hạn chế xây dựng tại các vùng xảy ra động đất, sạt lở và có hiện tượng Castơ thuộc vùng núi Quảng Nam, các vùng bảo vệ nguồn nước sinh hoạt, quân sự, bảo vệ an ninh quốc phòng.
- Xác định 06 khu vực bảo tồn cảnh quan và môi trường, với tổng diện tích là 114.864,79 ha: Khu bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh, khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh, khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa, vườn Quốc gia Bạch Mã, rừng đặc dụng Cù Lao Chàm, khu bảo tồn loài Sao La ở Tây Giang - Đông Giang.
VI. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm)
VII. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp vốn và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư
- Tổng nhu cầu đầu tư trong thời kỳ 2016 - 2020 Khoảng trên 100 nghìn tỷ đồng, thời kỳ 2021 - 2025 Khoảng 160 nghìn tỷ đồng; trong đó, vốn đầu tư công chiếm Khoảng 30% cho mỗi thời kỳ. Để thu hút đủ nguồn vốn đáp ứng nhu cầu này, cần thực hiện tốt công tác quy hoạch, công tác kêu gọi đầu tư; đồng thời có giải pháp huy động cụ thể đối với từng nguồn vốn, cũng như định hướng sử dụng nguồn vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
- Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước: Nâng cao chất lượng tăng trưởng để tăng tỷ lệ tích lũy từ nội bộ nền kinh tế, tạo nguồn cho đầu tư phát triển. Nguồn vốn này tập trung cho đầu tư công, phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ về giao thông, thủy lợi, hạ tầng đô thị, môi trường, y tế, giáo dục và các lĩnh vực trọng yếu; đặc biệt ưu tiên bố trí các công trình không huy động được nguồn lực xã hội hóa. Dành tỷ lệ hợp lý để hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển sản xuất, đổi mới công nghệ, phát triển công nghiệp chế biến, sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, đào tạo lao động, phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường sinh thái. Khai thác nguồn vốn hỗ trợ của trung ương đầu tư vào Khu kinh tế mở Chu Lai, Khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang, các khu công nghiệp tập trung, kết cấu hạ tầng các huyện miền núi đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo.
- Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay trong và ngoài nước, đồng thời ưu tiên ngân sách đảm bảo đối ứng kịp thời, đầy đủ theo cam kết. Đối với những dự án trọng điểm, mang tính đột phá, cần tập trung đầu tư dứt điểm để đưa vào sử dụng, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Gắn việc xúc tiến, thu hút nguồn tài trợ nước ngoài và các Khoản vay hợp pháp khác với hạn mức dư nợ vay tối đa của tỉnh, đảm bảo khả năng cân đối ngân sách đồng thời đạt Mục tiêu tăng trưởng cao.
- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn hợp pháp ngoài nhà nước: Tạo Điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư vào địa bàn tỉnh, ưu tiên đầu tư theo hình thức công tư (PPP), đặc biệt là của các tập đoàn doanh nghiệp lớn. Khai thác có hiệu quả nguồn lực từ đất khu vực vùng Đông Nam của tỉnh theo phương thức đổi đất lấy hạ tầng, tận dụng tận thu tối đa nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất tại các dự án các khu công nghiệp, đô thị đang triển khai theo đúng quy định. Có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển sản xuất, kinh doanh; khuyến khích doanh nghiệp tự đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất, chuẩn bị các Điều kiện để có thể phát hành cổ phiếu và niêm yết cổ phiếu ở thị trường chứng khoán nhằm thu hút vốn đầu tư gián tiếp từ các doanh nghiệp và từ nhân dân trong cả nước góp Phần phát triển sản xuất. Thực hiện chủ trương "Nhà nước và nhân dân cùng làm" để bê tông hóa kênh mương, xây dựng và kiên cố hóa hệ thống giao thông nông thôn. Đẩy mạnh hơn nữa xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp như y tế, giáo dục, thể thao và du lịch.
- Đối với nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: Tiếp tục rà soát, có cơ chế chính sách thích hợp hơn nữa trong thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chất lượng cao, trên cơ sở tạo ra môi trường đầu tư thông thoáng, bình đẳng và đảm bảo lâu dài lợi ích cho nhà đầu tư nước ngoài, tạo mọi Điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án FDI và ngoài tỉnh vào địa bàn tỉnh. Khuyến khích các dự án đang hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất. Tranh thủ tiếp nhận công nghệ, kinh nghiệm quản lý tiên tiến hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới. Tập trung vào lĩnh vực phát triển sản phẩm hàng hóa xuất khẩu, hàng chủ lực tại các khu, cụm công nghiệp, phát triển hàng hóa nông lâm sản có chất lượng cao và đầu tư phát triển hạ tầng sản xuất công nghiệp, dịch vụ.
2. Giải pháp đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Đẩy nhanh tốc độ đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ phù hợp với cơ cấu kinh tế - xã hội của tỉnh, công tác đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch và bố trí sử dụng cán bộ là việc làm thường xuyên. Tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên 3 lĩnh vực: Cán bộ lãnh đạo, quản lý; cán bộ khoa học, công nghệ; đội ngũ trí thức và công nhân, đáp ứng yêu cầu của hội nhập, phát triển. Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện cơ chế, chính sách thu hút, tuyển dụng và sử dụng nhân tài, nhất là ở các ngành nghề mà tỉnh đang thiếu.
- Nâng cao chất lượng đào tạo nghề, liên kết có hiệu quả giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với các doanh nghiệp trong đào tạo và sử dụng lao động sau đào tạo; nâng cao chất lượng nguồn lao động xuất khẩu để tham gia sau vào thị trường lao động với yêu cầu ngày càng cao. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn, góp Phần tích cực vào thực hiện thắng lợi công cuộc xây dựng nông thôn mới, chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn.
- Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập hiện có trên địa bàn tỉnh, cần quán triệt quan điểm đào tạo nghề phải gắn với chiến lược phát triển của tỉnh, chú trọng đào tạo lao động phục vụ các dự án động lực và nhu cầu của thị trường lao động. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác đào tạo nghề, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng trường đào tạo nghề vùng Đông của tỉnh.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
- Xây dựng và phát huy tiềm lực khoa học và công nghệ đồng bộ, nhất là nguồn nhân lực khoa học và công nghệ. Kết quả hoạt động, sản phẩm khoa học và công nghệ phải gắn với thực tế sản xuất và đời sống, hướng tới sản phẩm hàng hóa và nâng cao năng lực cạnh tranh, để các sản phẩm khoa học công nghệ nhanh chóng được chuyển giao áp dụng vào sản xuất.
- Tăng cường hợp tác khoa học và công nghệ với các nước, hội nhập sâu về kinh tế và khoa học - công nghệ, nhất là với các nước trong khu vực; hợp tác với các địa phương trong vùng nhằm đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động khoa học và công nghệ trọng điểm của tỉnh. Tiến hành quy hoạch xây dựng, hình thành và phát triển một số cơ quan khoa học - công nghệ của tỉnh như: Công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, năng lượng, vật liệu mới.
- Kịp thời phục hồi suy thoái và nâng cao chất lượng môi trường, đảm bảo tất cả người dân được sống trong môi trường có chất lượng tốt về không khí, đất, nước, cảnh quan và các nhân tố môi trường tự nhiên khác đạt chuẩn quốc gia.
- Khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh đầu tư đổi mới công nghệ để giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Ưu tiên thu hút các dự án đầu tư ít gây ô nhiễm môi trường. Từng bước sử dụng công nghệ sạch trong các ngành kinh tế - xã hội; khai thác hợp lý nguồn tài nguyên khoáng sản, đất nước; phục hồi các khu khai thác khoáng sản và hệ sinh thái đã bị phá hủy, đảm bảo cân bằng hệ sinh thái; tăng cường sử dụng năng lượng sạch; tăng diện tích cây xanh ở các khu đô thị; nâng cấp phát triển hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn, nước thải các đô thị, khu công nghiệp, các làng nghề.
- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường, huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị, cộng đồng vào công tác bảo vệ môi trường. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát kịp thời ngăn chặn các hoạt động gây ô nhiễm môi trường, áp dụng những hình phạt nặng và nghiêm khắc đối với hành vi gây ô nhiễm môi trường. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ môi trường.
4. Giải pháp về cơ chế chính sách, cải cách hành chính
- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện, đơn giản, minh bạch hóa thủ tục hành chính và tăng cường trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong việc giải quyết các yêu cầu của doanh nghiệp, tạo môi trường đầu tư chuyên nghiệp, thông thoáng, có sự đồng hành mọi lúc, mọi nơi giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp triển khai dự án sau cấp phép. Thực hiện triệt để các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác xúc tiến đầu tư, đa dạng hóa hình thức quảng bá môi trường đầu tư của tỉnh với các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài. Ưu tiên thu hút các dự án đầu tư có quy mô lớn để tạo động lực phát triển.
- Tập trung nghiên cứu, đề xuất ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển vùng động lực, nhất là các nhóm dự án trọng điểm vùng Đông của tỉnh. Đầu tư kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, cụm tương hỗ, phát triển sản phẩm chủ lực, thu hút các nhà đầu tư lớn, khuyến khích phát triển công nghiệp phụ trợ, thu hút các doanh nghiệp cung cấp nguyên, phụ liệu đầu vào cho sản xuất.
- Coi trọng và phát triển mạnh thị trường nội địa, chú trọng thị trường nông thôn vùng sâu, vùng xa, nâng cao khả năng tiêu thụ hàng hóa của nông dân. Củng cố, ổn định thị trường xuất khẩu đã có và cần tìm thêm thị trường xuất khẩu mới cho các sản phẩm lợi thế của địa phương.
- Tiến hành sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước theo hướng ít hơn về số lượng nhưng mạnh hơn về năng lực và chất lượng. Khuyến khích và chăm lo kinh tế hợp tác phát triển với nhiều hình thức đa dạng. Triển khai phương án chuyển đổi mô hình hợp tác xã thích ứng với yêu cầu mới, cung cấp các dịch vụ cho kinh tế hộ phát triển.
5. Giải pháp tổ chức thực hiện
- Tổ chức công bố, công khai, tuyên truyền quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Phổ biến, vận động nhân dân, doanh nghiệp tham gia thực hiện quy hoạch.
- Cụ thể hóa quy hoạch thành các kế hoạch 5 năm, hằng năm. Thường xuyên cập nhật, rà soát quy hoạch phát triển các ngành và lĩnh vực, các quy hoạch chi tiết, bảo đảm sự thống nhất giữa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong từng thời kỳ. Nghiên cứu triển khai thực hiện các quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực.
- Tăng cường công tác phối hợp thực hiện quy hoạch. Các cấp các ngành, các tổ chức chính trị xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch.