Document: Điều 1 Thông tư 67/2016/TT-BTC sửa đổi 111/2007/TT-BTC quy chế quản lý tài chính ngân hàng Phát triển 2016

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/04/2016", "sign_number": "67/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/04/2016", "sign_number": "67/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/04/2016", "sign_number": "67/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/04/2016", "sign_number": "67/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/04/2016", "sign_number": "67/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 1 Thông tư 67/2016/TT-BTC sửa đổi 111/2007/TT-BTC quy chế quản lý tài chính ngân hàng Phát triển 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 111/2007/TT-BTC ngày 12/09/2007 hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam như sau:
1. Gạch đầu dòng thứ 2, Tiết b Điểm 3.2 Khoản 3 Phần V được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Tổng nguồn vốn thực tế là tổng số dư của tất cả các nguồn vốn, kể cả nguồn vốn không phải trả lãi (bao gồm các Quỹ, nguồn vốn khấu hao tài sản cố định).”
2. Tiết b Điểm 3.2 Khoản 3 Phần V được bổ sung gạch đầu dòng thứ ba như sau:
“- Khi tính toán tổng nguồn vốn thực tế làm căn cứ tính cấp bù chênh lệch lãi suất, Ngân hàng Phát triển Việt Nam được loại trừ:
+ Số vốn thực tế đã sử dụng để đầu tư, mua sắm tài sản cố định (nguyên giá tài sản cố định trừ đi khấu hao).
+ Nguồn vốn ODA, vốn nhận ủy thác của địa phương, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nguồn vốn Nhà nước chuyển sang để thực hiện khoanh nợ, xóa nợ cho khách hàng theo quyết định của Chính phủ, các nguồn vốn sử dụng cho các hoạt động không được cấp bù chênh lệch lãi suất.
+ Tồn quỹ tiền mặt và tiền gửi tại các Tổ chức tín dụng khác để đảm bảo khả năng chi trả, thanh toán theo mức thực tế nhưng tối đa không vượt quá 7% tính trên nguồn vốn được sử dụng để cho vay bình quân. Nguồn vốn được sử dụng để cho vay bình quân là tổng nguồn vốn thực tế sau khi đã loại trừ các nguồn vốn nêu trên.”.
3. Gạch đầu dòng thứ 4, Tiết a Điểm 2.2 Khoản 2 Phần VII được sửa đổi như sau:
“- Chi trang phục giao dịch: Mức chi không vượt quá 1/2 mức chi trang phục giao dịch tối đa đối với chi bằng tiền để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với các doanh nghiệp.”.
4. Mẫu biểu số 11/BC-VDB được sửa đổi theo Mẫu biểu đính kèm Thông tư này.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 111/2007/TT-BTC ngày 12/09/2007 hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam như sau:
1. Gạch đầu dòng thứ 2, Tiết b Điểm 3.2 Khoản 3 Phần V được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Tổng nguồn vốn thực tế là tổng số dư của tất cả các nguồn vốn, kể cả nguồn vốn không phải trả lãi (bao gồm các Quỹ, nguồn vốn khấu hao tài sản cố định).”
2. Tiết b Điểm 3.2 Khoản 3 Phần V được bổ sung gạch đầu dòng thứ ba như sau:
“- Khi tính toán tổng nguồn vốn thực tế làm căn cứ tính cấp bù chênh lệch lãi suất, Ngân hàng Phát triển Việt Nam được loại trừ:
+ Số vốn thực tế đã sử dụng để đầu tư, mua sắm tài sản cố định (nguyên giá tài sản cố định trừ đi khấu hao).
+ Nguồn vốn ODA, vốn nhận ủy thác của địa phương, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nguồn vốn Nhà nước chuyển sang để thực hiện khoanh nợ, xóa nợ cho khách hàng theo quyết định của Chính phủ, các nguồn vốn sử dụng cho các hoạt động không được cấp bù chênh lệch lãi suất.
+ Tồn quỹ tiền mặt và tiền gửi tại các Tổ chức tín dụng khác để đảm bảo khả năng chi trả, thanh toán theo mức thực tế nhưng tối đa không vượt quá 7% tính trên nguồn vốn được sử dụng để cho vay bình quân. Nguồn vốn được sử dụng để cho vay bình quân là tổng nguồn vốn thực tế sau khi đã loại trừ các nguồn vốn nêu trên.”.
3. Gạch đầu dòng thứ 4, Tiết a Điểm 2.2 Khoản 2 Phần VII được sửa đổi như sau:
“- Chi trang phục giao dịch: Mức chi không vượt quá 1/2 mức chi trang phục giao dịch tối đa đối với chi bằng tiền để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với các doanh nghiệp.”.
4. Mẫu biểu số 11/BC-VDB được sửa đổi theo Mẫu biểu đính kèm Thông tư này.