Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2346/QĐ-UBND quy hoạch phát triển ngành Giao thông vận tải Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/12/2007", "sign_number": "2346/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/12/2007", "sign_number": "2346/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/12/2007", "sign_number": "2346/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/12/2007", "sign_number": "2346/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/12/2007", "sign_number": "2346/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2346/QĐ-UBND quy hoạch phát triển ngành Giao thông vận tải Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt cập nhật, bổ sung Quy hoạch phát triển ngành Giao thông vận tải Phú Yên đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, với các nội dung như sau:
...
3. Nội dung, bổ sung cập nhật
3.1. Đường giao thông a) Dự án mới bổ sung
- Đường Gò Mầm - Đông Mỹ - Khu công nghiệp Hòa Hiệp 1: đây là tuyến nhánh của ĐT645, nối quốc lộ 1A vào Khu công nghiệp Hòa Hiệp 1 và ĐT645B. Chiều dài tuyến 13km.
- Đường nối Hòa Xuân Tây - ĐT645 (Sơn Thành - huyện Tây Hòa): tuyến dài 37km nối quốc lộ 1A tại xã Hòa Xuân Tây (phía Nam sông Bàn Thạch) thuộc huyện Đông Hòa, điểm cuối nối ĐT645 tại km33 (Sơn Thành, huyện Tây Hòa).
- Đường nối thành phố Tuy Hòa - Tuy An - Sơn Hòa: đây là tuyến đường vành đai phía Tây Bắc của thành phố Tuy Hòa nối với các xã miền núi huyện Tuy An và huyện miền núi Sơn Hòa. Chiều dài tuyến 50km.
- Tuyến từ thành phố Tuy Hòa - Long Thủy - Gành Đá Dĩa - Sông Cầu: đây là một phần của trục phía Đông từ Sông Cầu - Vũng Rô (đoạn từ cầu Hùng Vương đến Vũng Rô, nối quốc lộ 1A tại Đèo Cả hiện nằm trên tuyến giao thông động lực). Tuyến bắt đầu từ Bắc cầu Hùng Vương - nối quốc lộ 1D tại Sông Cầu. Toàn tuyến dài khoảng 106km, hiện nay Bộ Quốc phòng và ngành Du lịch đang đầu tư một số đoạn.
- Tuyến An Thọ - Bình Kiến, thành phố Tuy Hòa: tuyến đường này cần được đầu tư nâng cấp để phục vụ phát triển khu vực phía Tây Bắc thành phố Tuy Hòa, phía Đông Nam huyện Tuy An và khai thác tiềm năng du lịch, phát triển kinh tế vùng này. Chiều dài tuyến 13km.
- Đường nối ĐT647, ĐT641 huyện Đồng Xuân - Phú Yên với huyện Kongchro của tỉnh Gia Lai: đây là tuyến đường dự kiến mở theo thỏa thuận giữa lãnh đạo hai tỉnh Phú Yên và Gia Lai nhằm khai thác các thế mạnh kinh tế vùng núi phía Tây Bắc tỉnh, tạo thêm cửa ngõ lên Tây Nguyên và Bình Định, đồng thời phục vụ dân sinh của vùng này đang phát triển rất chậm so với các vùng lân cận của hai tỉnh. Chiều dài tuyến: 40km, điểm đầu tại Km30+500 ĐT641 nối điểm cuối ĐT647, điểm cuối tuyến giáp biên giới huyện Kongchro của tỉnh Gia Lai.
- Tuyến Sông Cầu - Đá Giăng - Bình Thạnh: tuyến được xây dựng để phục vụ phát triển kinh tế vùng núi phía Tây Sông Cầu đồng thời phục vụ mở rộng thị trấn Sông Cầu lên thị xã vào giai đoạn 2010-2020. Toàn tuyến dài 18km.
- Tuyến Hòa Kiến - Kênh N1 - huyện Phú Hòa: đây là tuyến nối phía Tây thành phố Tuy Hòa với huyện Phú Hòa, cũng là tuyến vành đai của thành phố. Tuyến đường này cần được sớm xây dựng để phát triển kinh tế, văn hoá, giao lưu của vùng này. Chiều dài tuyến dài 20km.
- Cầu Hòa Định: cầu vượt Sông Ba tại vị trí xã Hòa Định Đông tại Km13 của tuyến quốc lộ 25 (huyện Phú Hòa) nối với Phú Thứ tại Km10 của tuyến ĐT645 (huyện Tây Hòa).
- Xây dựng các nút giao cắt lập thể, cầu vượt: trong giai đoạn từ 2010 đến 2020 đầu tư xây dựng các cầu vượt đầu mối vào trung tâm thành phố Tuy Hòa và các điểm giao cắt khác.
b) Dự án chuyển tiếp (phần quy hoạch đã được duyệt)
- Trục giao thông phía Tây tỉnh: đầu tư hoàn thành phần đường toàn tuyến nối Bình Định - Phú Yên và ĐắkLắk. Tổng chiều dài trên địa bàn Phú Yên: 115km.
- Tuyến giao thông động lực (trên trục giao thông phía Đông của tỉnh):
+ Cầu Hùng Vương.
+ Đường Nam cầu Hùng Vương đi cầu Đà Nông.
+ Đường Phước Tân - Bãi Ngà.
+ Đường nối quốc lộ 1A tại Phú Khê - ĐT645B.
- Đường Ba Bản–Phú Hiệp: tuyến nối quốc lộ 1A với ĐT645B (tuyến động lực), ga đường sắt Phú Hiệp, ga hàng hóa chính của tỉnh, dự kiến là đầu mối đường sắt lên Tây Nguyên, nối với các Khu công nghiệp tập trung Hòa Hiệp. Chiều dài tuyến 5,4km.
- Đường Phú Khê - Phước Tân: tuyến nối ĐT645B vào quốc lộ 1A, phục vụ cho các Khu công nghiệp Hòa Hiệp và khai thác vùng phía Nam sông Bàn Thạch, phục vụ dân sinh vùng này và công nghiệp lọc hóa dầu tại Vũng Rô. Chiều dài tuyến 9km.
- Đường nối ngã ba Ba Bản - Phú Hiệp - ĐT645B: các tuyến tỉnh lộ (không nằm trong trục giao thông phía Tây tỉnh):
+ Giai đoạn đến năm 2010: đầu tư từng phần các tuyến ĐT641, ĐT642, ĐT643, ĐT644, ĐT646, ĐT645 (mở rộng đoạn qua thị trấn Hai Riêng) ĐT647, ĐT648, ĐT650. Giải quyết cơ bản nền đường, hệ thống thoát nước và giải quyết mặt đường ưu tiên những đoạn qua dân cư và đèo dốc trước.
Phấn đấu đến năm 2010 giải quyết từ (75÷80)% mặt đường bê tông nhựa, vĩnh cữu và vượt lũ công trình thoát nước ngang.
+ Đến giai đoạn 2020: đầu tư hoàn chỉnh theo đúng cấp đường quy hoạch.
c) Đường huyện, thành phố, giao thông nông thôn
- Đường huyện:
+ Đến năm 2010:
* Hoàn chỉnh hệ thống mạng lưới đường huyện.
* Đầu tư nhựa hóa (30÷50)% tổng số đường huyện, ngoại ô thành phố.
* Vĩnh cửu hóa 70% hệ thống công trình thoát nước.
+ Đến năm 2020:
Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đường huyện, nhựa hoá 100% mặt đường, vĩnh cữu hoá toàn bộ các công trình trên tuyến.
- Đường giao thông nông thôn: mỗi năm một xã làm 1km đường nhựa hoặc bê tông xi măng.
- Đường đô thị, thị trấn:
+ Đến năm 2010, nhựa hóa toàn bộ các tuyến đường trong nội thị, nhất là thành phố Tuy Hòa, các thị trấn thị tứ, chú trọng xây dựng các tuyến đường giao thông cho các huyện mới chia tách.
+ Đến năm 2020, hoàn chỉnh và nâng cấp mạng đường giao thông nội đô, các tuyến vành đai, xây dựng một số nút giao lập thể, cầu vượt.
3.2. Kết cấu hạ tầng giao thông khác a) Cảng biển
- Cảng tổng hợp Bãi Chính -Vũng Rô: giữ nguyên quy mô đầu tư như quy hoạch đã được duyệt tại Quyết định số 3766/QĐ-UB ngày 29 tháng 12 năm 2003 của UBND tỉnh Phú Yên chỉ điều chỉnh mặt bằng giá đầu tư.
- Cảng vận tải tại Bãi Lách (cảng hiện có):
+ Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh theo quy mô đã được phê duyệt cho tàu có trọng tải 3.000 DWT.
+ Đầu tư xây dựng thêm một cầu cảng mới dài 220m, nối vào cầu cảng hiện có tạo thành chữ T để tiếp nhận tàu 10.000DWT để nâng công suất lên 2.000.000 tấn/năm vào năm 2020.
- Cảng chuyên dụng Bãi Gốc, xã Hòa Tâm có thể tiếp nhận tàu đến 250.000DWT phục vụ cho Khu công nghiệp hoá dầu Hòa Tâm đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép bổ sung vào Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam.
- Cảng biển Bắc Sông Cầu phục vụ cho Khu công nghiệp Đông Bắc Sông Cầu cho phép tiếp nhận tàu 50.000DWT, hiện nay đang lập thủ tục chuẩn bị đầu tư.
b) Hệ thống bến xe
Theo quy hoạch dự kiến, đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh sẽ xây dựng 27 bến xe, 4 bãi đỗ xe, 1 trạm dừng xe và 24 điểm dừng xe đón trả khách.
c) Khu dịch vụ tổng hợp giao thông vận tải
Trong khu này dự kiến sẽ đầu tư xây dựng để thành lập khu sát hạch lái xe tập trung, kiểm định phương tiện vận tải, khu sửa chữa, bảo dưỡng, khu ăn nghỉ cho xe đường dài, khu đỗ xe.
3.3. Phát triển vận tải a) Về vận tải đường bộ
- Chú trọng nâng cao chất lượng phương tiện vận tải, đáp ứng yêu cầu quy định của Bộ Giao thông vận tải khi tham gia vận tải công cộng, thanh lý dần các phương tiện không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
- Phát triển luồng tuyến và địa bàn vận chuyển, chú trọng các tuyến phục vụ miền núi, vùng sâu, vùng xa, các vùng có quy hoạch xây dựng các dự án quan trọng đối với nền kinh tế của tỉnh.
- Phát triển loại hình vận tải bằng xe buýt tại thành phố Tuy Hòa và các trung tâm đô thị khác kể từ năm 2010.
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống bến xe, điểm đỗ, trạm dừng, điểm dừng hợp lý theo quy hoạch.
b) Vận tải bằng đường biển
- Xây dựng cơ chế, chính sách để các thành phần kinh tế tham gia phát triển đội tàu vận tải biển. Phấn đấu đến năm 2020 có đội tàu vận tải biển với tổng trọng tải từ 15.000-20.000DWT.
- Khai thác tốt cảng Bãi Lách, giai đoạn đến năm 2010, lượng hàng thông qua cảng đạt 500.000T. Đến năm 2020, cảng Bãi Lách và cảng vận tải tổng hợp tại Bãi
Chính công suất đạt (2.000.000÷2.500.000) tấn hàng thông qua cảng (chưa tính cảng chuyên dùng tại Bãi Gốc của Nhà đầu tư SPC đã được Chính phủ đưa vào hệ thống cảng biển Việt Nam, cảng chuyên dùng của Nhà máy lọc dầu và cảng biển Bắc Sông Cầu).
c) Vận tải bằng đường sắt
Kiến nghị Bộ Giao thông vận tải, Cục Đường sắt Việt Nam, Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam:
- Xây dựng, cải tạo nâng cấp đường, hệ thống thông tin tín hiệu, nhà ga, trong đó có ga chính Tuy Hòa và ga hàng hóa chính tại Phú Hiệp để nâng năng lực khai thác đường sắt qua tỉnh.
- Đẩy nhanh việc quy hoạch và đầu tư xây dựng tuyến đường sắt lên Tây Nguyên.
- Xây dựng đường sắt cao tốc qua Phú Yên.
d) Vận tải bằng đường hàng không
Đến năm 2010, kiến nghị Chính phủ, Tổng Công ty Hàng không Dân dụng Việt Nam đầu tư nâng cấp sân bay Tuy Hòa thành sân bay dân dụng có thể tiếp nhận máy bay có sức chở lớn để phục vụ cho phát triển kinh tế, du lịch khu vực Nam Phú Yên, Bắc Khánh Hòa và vùng Tây Nguyên, khách đi máy bay giá rẻ đối với các nước trong khu vực và thế giới, nâng quy mô của sân bay Tuy Hòa lên thành sân bay quốc tế khi có đủ điều kiện.

Content:
Nội dung, bổ sung cập nhật
3.1. Đường giao thông a) Dự án mới bổ sung
- Đường Gò Mầm - Đông Mỹ - Khu công nghiệp Hòa Hiệp 1: đây là tuyến nhánh của ĐT645, nối quốc lộ 1A vào Khu công nghiệp Hòa Hiệp 1 và ĐT645B. Chiều dài tuyến 13km.
- Đường nối Hòa Xuân Tây - ĐT645 (Sơn Thành - huyện Tây Hòa): tuyến dài 37km nối quốc lộ 1A tại xã Hòa Xuân Tây (phía Nam sông Bàn Thạch) thuộc huyện Đông Hòa, điểm cuối nối ĐT645 tại km33 (Sơn Thành, huyện Tây Hòa).
- Đường nối thành phố Tuy Hòa - Tuy An - Sơn Hòa: đây là tuyến đường vành đai phía Tây Bắc của thành phố Tuy Hòa nối với các xã miền núi huyện Tuy An và huyện miền núi Sơn Hòa. Chiều dài tuyến 50km.
- Tuyến từ thành phố Tuy Hòa - Long Thủy - Gành Đá Dĩa - Sông Cầu: đây là một phần của trục phía Đông từ Sông Cầu - Vũng Rô (đoạn từ cầu Hùng Vương đến Vũng Rô, nối quốc lộ 1A tại Đèo Cả hiện nằm trên tuyến giao thông động lực). Tuyến bắt đầu từ Bắc cầu Hùng Vương - nối quốc lộ 1D tại Sông Cầu. Toàn tuyến dài khoảng 106km, hiện nay Bộ Quốc phòng và ngành Du lịch đang đầu tư một số đoạn.
- Tuyến An Thọ - Bình Kiến, thành phố Tuy Hòa: tuyến đường này cần được đầu tư nâng cấp để phục vụ phát triển khu vực phía Tây Bắc thành phố Tuy Hòa, phía Đông Nam huyện Tuy An và khai thác tiềm năng du lịch, phát triển kinh tế vùng này. Chiều dài tuyến 13km.
- Đường nối ĐT647, ĐT641 huyện Đồng Xuân - Phú Yên với huyện Kongchro của tỉnh Gia Lai: đây là tuyến đường dự kiến mở theo thỏa thuận giữa lãnh đạo hai tỉnh Phú Yên và Gia Lai nhằm khai thác các thế mạnh kinh tế vùng núi phía Tây Bắc tỉnh, tạo thêm cửa ngõ lên Tây Nguyên và Bình Định, đồng thời phục vụ dân sinh của vùng này đang phát triển rất chậm so với các vùng lân cận của hai tỉnh. Chiều dài tuyến: 40km, điểm đầu tại Km30+500 ĐT641 nối điểm cuối ĐT647, điểm cuối tuyến giáp biên giới huyện Kongchro của tỉnh Gia Lai.
- Tuyến Sông Cầu - Đá Giăng - Bình Thạnh: tuyến được xây dựng để phục vụ phát triển kinh tế vùng núi phía Tây Sông Cầu đồng thời phục vụ mở rộng thị trấn Sông Cầu lên thị xã vào giai đoạn 2010-2020. Toàn tuyến dài 18km.
- Tuyến Hòa Kiến - Kênh N1 - huyện Phú Hòa: đây là tuyến nối phía Tây thành phố Tuy Hòa với huyện Phú Hòa, cũng là tuyến vành đai của thành phố. Tuyến đường này cần được sớm xây dựng để phát triển kinh tế, văn hoá, giao lưu của vùng này. Chiều dài tuyến dài 20km.
- Cầu Hòa Định: cầu vượt Sông Ba tại vị trí xã Hòa Định Đông tại Km13 của tuyến quốc lộ 25 (huyện Phú Hòa) nối với Phú Thứ tại Km10 của tuyến ĐT645 (huyện Tây Hòa).
- Xây dựng các nút giao cắt lập thể, cầu vượt: trong giai đoạn từ 2010 đến 2020 đầu tư xây dựng các cầu vượt đầu mối vào trung tâm thành phố Tuy Hòa và các điểm giao cắt khác.
b) Dự án chuyển tiếp (phần quy hoạch đã được duyệt)
- Trục giao thông phía Tây tỉnh: đầu tư hoàn thành phần đường toàn tuyến nối Bình Định - Phú Yên và ĐắkLắk. Tổng chiều dài trên địa bàn Phú Yên: 115km.
- Tuyến giao thông động lực (trên trục giao thông phía Đông của tỉnh):
+ Cầu Hùng Vương.
+ Đường Nam cầu Hùng Vương đi cầu Đà Nông.
+ Đường Phước Tân - Bãi Ngà.
+ Đường nối quốc lộ 1A tại Phú Khê - ĐT645B.
- Đường Ba Bản–Phú Hiệp: tuyến nối quốc lộ 1A với ĐT645B (tuyến động lực), ga đường sắt Phú Hiệp, ga hàng hóa chính của tỉnh, dự kiến là đầu mối đường sắt lên Tây Nguyên, nối với các Khu công nghiệp tập trung Hòa Hiệp. Chiều dài tuyến 5,4km.
- Đường Phú Khê - Phước Tân: tuyến nối ĐT645B vào quốc lộ 1A, phục vụ cho các Khu công nghiệp Hòa Hiệp và khai thác vùng phía Nam sông Bàn Thạch, phục vụ dân sinh vùng này và công nghiệp lọc hóa dầu tại Vũng Rô. Chiều dài tuyến 9km.
- Đường nối ngã ba Ba Bản - Phú Hiệp - ĐT645B: các tuyến tỉnh lộ (không nằm trong trục giao thông phía Tây tỉnh):
+ Giai đoạn đến năm 2010: đầu tư từng phần các tuyến ĐT641, ĐT642, ĐT643, ĐT644, ĐT646, ĐT645 (mở rộng đoạn qua thị trấn Hai Riêng) ĐT647, ĐT648, ĐT650. Giải quyết cơ bản nền đường, hệ thống thoát nước và giải quyết mặt đường ưu tiên những đoạn qua dân cư và đèo dốc trước.
Phấn đấu đến năm 2010 giải quyết từ (75÷80)% mặt đường bê tông nhựa, vĩnh cữu và vượt lũ công trình thoát nước ngang.
+ Đến giai đoạn 2020: đầu tư hoàn chỉnh theo đúng cấp đường quy hoạch.
c) Đường huyện, thành phố, giao thông nông thôn
- Đường huyện:
+ Đến năm 2010:
* Hoàn chỉnh hệ thống mạng lưới đường huyện.
* Đầu tư nhựa hóa (30÷50)% tổng số đường huyện, ngoại ô thành phố.
* Vĩnh cửu hóa 70% hệ thống công trình thoát nước.
+ Đến năm 2020:
Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đường huyện, nhựa hoá 100% mặt đường, vĩnh cữu hoá toàn bộ các công trình trên tuyến.
- Đường giao thông nông thôn: mỗi năm một xã làm 1km đường nhựa hoặc bê tông xi măng.
- Đường đô thị, thị trấn:
+ Đến năm 2010, nhựa hóa toàn bộ các tuyến đường trong nội thị, nhất là thành phố Tuy Hòa, các thị trấn thị tứ, chú trọng xây dựng các tuyến đường giao thông cho các huyện mới chia tách.
+ Đến năm 2020, hoàn chỉnh và nâng cấp mạng đường giao thông nội đô, các tuyến vành đai, xây dựng một số nút giao lập thể, cầu vượt.
3.2. Kết cấu hạ tầng giao thông khác a) Cảng biển
- Cảng tổng hợp Bãi Chính -Vũng Rô: giữ nguyên quy mô đầu tư như quy hoạch đã được duyệt tại Quyết định số 3766/QĐ-UB ngày 29 tháng 12 năm 2003 của UBND tỉnh Phú Yên chỉ điều chỉnh mặt bằng giá đầu tư.
- Cảng vận tải tại Bãi Lách (cảng hiện có):
+ Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh theo quy mô đã được phê duyệt cho tàu có trọng tải 3.000 DWT.
+ Đầu tư xây dựng thêm một cầu cảng mới dài 220m, nối vào cầu cảng hiện có tạo thành chữ T để tiếp nhận tàu 10.000DWT để nâng công suất lên 2.000.000 tấn/năm vào năm 2020.
- Cảng chuyên dụng Bãi Gốc, xã Hòa Tâm có thể tiếp nhận tàu đến 250.000DWT phục vụ cho Khu công nghiệp hoá dầu Hòa Tâm đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép bổ sung vào Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam.
- Cảng biển Bắc Sông Cầu phục vụ cho Khu công nghiệp Đông Bắc Sông Cầu cho phép tiếp nhận tàu 50.000DWT, hiện nay đang lập thủ tục chuẩn bị đầu tư.
b) Hệ thống bến xe
Theo quy hoạch dự kiến, đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh sẽ xây dựng 27 bến xe, 4 bãi đỗ xe, 1 trạm dừng xe và 24 điểm dừng xe đón trả khách.
c) Khu dịch vụ tổng hợp giao thông vận tải
Trong khu này dự kiến sẽ đầu tư xây dựng để thành lập khu sát hạch lái xe tập trung, kiểm định phương tiện vận tải, khu sửa chữa, bảo dưỡng, khu ăn nghỉ cho xe đường dài, khu đỗ xe.
3.Phát triển vận tải a) Về vận tải đường bộ
- Chú trọng nâng cao chất lượng phương tiện vận tải, đáp ứng yêu cầu quy định của Bộ Giao thông vận tải khi tham gia vận tải công cộng, thanh lý dần các phương tiện không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
- Phát triển luồng tuyến và địa bàn vận chuyển, chú trọng các tuyến phục vụ miền núi, vùng sâu, vùng xa, các vùng có quy hoạch xây dựng các dự án quan trọng đối với nền kinh tế của tỉnh.
- Phát triển loại hình vận tải bằng xe buýt tại thành phố Tuy Hòa và các trung tâm đô thị khác kể từ năm 2010.
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống bến xe, điểm đỗ, trạm dừng, điểm dừng hợp lý theo quy hoạch.
b) Vận tải bằng đường biển
- Xây dựng cơ chế, chính sách để các thành phần kinh tế tham gia phát triển đội tàu vận tải biển. Phấn đấu đến năm 2020 có đội tàu vận tải biển với tổng trọng tải từ 15.000-20.000DWT.
- Khai thác tốt cảng Bãi Lách, giai đoạn đến năm 2010, lượng hàng thông qua cảng đạt 500.000T. Đến năm 2020, cảng Bãi Lách và cảng vận tải tổng hợp tại Bãi
Chính công suất đạt (2.000.000÷2.500.000) tấn hàng thông qua cảng (chưa tính cảng chuyên dùng tại Bãi Gốc của Nhà đầu tư SPC đã được Chính phủ đưa vào hệ thống cảng biển Việt Nam, cảng chuyên dùng của Nhà máy lọc dầu và cảng biển Bắc Sông Cầu).
c) Vận tải bằng đường sắt
Kiến nghị Bộ Giao thông vận tải, Cục Đường sắt Việt Nam, Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam:
- Xây dựng, cải tạo nâng cấp đường, hệ thống thông tin tín hiệu, nhà ga, trong đó có ga chính Tuy Hòa và ga hàng hóa chính tại Phú Hiệp để nâng năng lực khai thác đường sắt qua tỉnh.
- Đẩy nhanh việc quy hoạch và đầu tư xây dựng tuyến đường sắt lên Tây Nguyên.
- Xây dựng đường sắt cao tốc qua Phú Yên.
d) Vận tải bằng đường hàng không
Đến năm 2010, kiến nghị Chính phủ, Tổng Công ty Hàng không Dân dụng Việt Nam đầu tư nâng cấp sân bay Tuy Hòa thành sân bay dân dụng có thể tiếp nhận máy bay có sức chở lớn để phục vụ cho phát triển kinh tế, du lịch khu vực Nam Phú Yên, Bắc Khánh Hòa và vùng Tây Nguyên, khách đi máy bay giá rẻ đối với các nước trong khu vực và thế giới, nâng quy mô của sân bay Tuy Hòa lên thành sân bay quốc tế khi có đủ điều kiện.