Document: Điều 1 Quyết định 1968/QĐ-UBND 2021 Kế hoạch phòng chống thiên tai Quảng Ngãi 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2021", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2021", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2021", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2021", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/12/2021", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1968/QĐ-UBND 2021 Kế hoạch phòng chống thiên tai Quảng Ngãi 2021 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Kế hoạch phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2021 - 2025 (gọi tắt là Kế hoạch), cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Rà soát, xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2025 để huy động các nguồn lực thực hiện các giải pháp phù hợp, đồng bộ trong giai đoạn 5 năm và hàng năm nhằm giảm thiểu thấp nhất thiệt hại về người và tài sản do thiên tai gây ra, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
2. Yêu cầu
- Phù hợp với các chủ trương, chính sách của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và của Tỉnh.
- Phù hợp với Chiến lược Quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050; Quy hoạch thủy lợi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các quy hoạch phòng, chống lũ trên địa bàn tỉnh.
- Bám sát các nội dung quy hoạch, kế hoạch ngành, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Dựa vào đặc thù thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu trong khu vực và tỉnh.
- Phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh về cơ sở hạ tầng, nhân lực, vật lực, cơ sở vật chất và tài chính.
- Các nội dung trong Kế hoạch tuân thủ theo hướng dẫn của Thông tư số 02/2021/TT-BNNPTNT ngày 07/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Biện pháp phòng ngừa
a) Biện pháp phi công trình
a1) Kiện toàn, nâng cao năng lực tham mưu phòng, chống thiên tai, xây dựng Kế hoạch và cơ chế chính sách về phòng, chống thiên tai:
- Kiện toàn cơ quan chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp, ngành; ban hành quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ cụ thể của các thành viên, gắn với trách nhiệm người đứng đầu các cấp.
- Ban hành tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh và quy định cụ thể đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng công trình trên địa bàn tỉnh.
- Ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quyết định số 740/QĐ-UBND ngày 27/8/2018 của UBND tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ dân sinh, hỗ trợ sản xuất và cơ chế khắc phục các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội bị thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh.
- Phổ biến, tuyên truyền và triển khai thực hiện thực hiện pháp luật về phòng, chống thiên tai.
- Xây dựng và phê duyệt Kế hoạch phòng, chống thiên tai 5 năm, phương án Ứng phó thiên tai hằng năm tại các cấp, ngành.
- Xây dựng, ban hành các phương án tìm kiếm cứu nạn trên biển, khu vực đất liền.
- Xây dựng và phê duyệt Kế hoạch quản lý lũ tổng hợp các lưu vực sông của tỉnh.
- Xây dựng, phê duyệt Quy hoạch vùng dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai; rà soát, có kế hoạch di dời dân cư vùng có rủi ro thiên tai cao.
- Nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phòng, chống thiên tai, các công cụ phục vụ tham mưu phòng, chống thiên tai cho Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các cấp.
- Đào tạo, tập huấn cán bộ làn công tác PCTT, đội xung kích cơ sở; tập huấn lái xuồng/ghe máy cho thành viên đội xung kích tại các xã ven biển, các xã thường xuyên bị lũ, ngập lụt.
- Nâng cao năng lực quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu, bản đồ rủi ro thiên tai phục vụ công tác tham mưu, điều hành phòng, chống thiên tai của Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các cấp, ngành.
a2) Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai:
- Lập kế hoạch phát triển mạng lưới trạm KTTV dùng riêng phục vụ công tác phòng, chống thiên tai và tổ chức quản lý, vận hành.
- Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo của Đài KTTV tỉnh.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong công tác dự báo, cảnh báo thiên tai.
a3) Nâng cao nhận thức, kiến thức cho cộng đồng:
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, cơ chế, chính sách về phòng, chống thiên tai.
- Đào tạo, tập huấn kỹ năng phòng, chống thiên tai cho các lực lượng tham gia công tác PCTT (đặc biệt là các lực lượng xung kích).
- Nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc bảo đảm thông suốt tới tất cả các địa phương, người dân trên toàn tỉnh và tàu thuyền hoạt động trên biển.
- Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào chương trình giảng dạy tại các cấp phổ thông.
- Lông ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào các chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh.
a4) Tổ chức diễn tập:
- Tổ chức diễn tập, triển khai phương án ứng phó với các cấp độ rủi ro thiên tai, khắc phục nhanh hậu quả thiên tai đặc biệt là sơ tán dân cư khẩn cấp và cứu hộ, cứu nạn khi xảy ra tình huống nguy hiểm tại những khu vực chưa thể di dời theo phương châm "4 tại chỗ".
- Tổ chức lồng ghép diễn tập phòng, chống thiên tai vào các đợt diễn tập của các ngành.
a5) Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi:
- Nghiên cứu sản xuất, giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao phù hợp với điều kiện tự nhiên và đặc điểm thiên tai.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với đặc thù thiên tai, nhất là khu vực thường xuyên bị ngập lụt, hạn hán. Khoảng 1.428 ha đất nông nghiệp ở những vùng cao không bố trí được công trình thủy lợi sẽ chuyển sang cây trồng cạn có khả năng chịu hạn.
a6) Áp dụng các biện pháp khoa học:
- Nâng cao năng lực lưu trữ, thống kê, chia sẻ thông tin, kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ.
- Sử dụng vật liệu mới; giải pháp xây dựng công trình phòng chống thiên tai phù hợp với đặc thù thiên tai, thân thiện môi trường, chi phí thấp.
- Tăng cường hợp tác với các đối tác phát triển, nhà tài trợ, cơ quan nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước để chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, chuyển giao, ứng dụng công nghệ mới về phòng, chống thiên tai, nhất là về dự báo, cảnh báo thiên tai, quản lý rủi ro thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, bảo đảm an toàn cho tàu thuyền tránh trú bão.
a7) Quy hoạch trồng, quản lý và bảo vệ rừng:
- Đẩy mạnh quy hoạch trồng cây chắn sóng, chắn gió, rừng phòng hộ đầu nguồn, ven biển đảm bảo tỷ lệ che phủ và nâng cao chất lượng rừng.
- Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng; xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Bảo tồn cồn cát tự nhiên ven biển.
b) Biện pháp công trình
b1) Hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, chống thiên tai: Tiếp tục triển khai thực hiện hỗ trợ cho người dân xây dựng nhà ở phòng, chống thiên tai.
b2) Xây dựng công trình phòng, chống thiên tai:
- Xây dựng, tu bổ, nâng cấp các tuyến đê, kè chống lũ, sạt lở bờ sông, suối, bờ biển.
- Xây dựng, nâng cấp, sửa chữa các hồ, đập thủy lợi đảm bảo an toàn công trình và mục tiêu cấp nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt.
- Xây dựng các công trình cấp nước sạch cho vùng thường xuyên bị ngập lụt, hạn hán.
- Xây dựng, nâng cấp hoàn thiện các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền theo quy hoạch đã được duyệt.
b3) Xây dựng công trình cơ sở hạ tầng kết hợp phòng, chống thiên tai:
- Xây dựng, nâng cấp các hạng mục đường, cầu giao thông kết hợp đường cứu nạn.
- Xây dựng mới nhà văn hóa, trường học, trạm y tế kết hợp nơi sơ tán tập trung.
- Xây dựng các khu tái định cư cho người dân vùng có nguy cơ rủi ro thiên tai cao (sạt lở đất, lũ quét, ngập sâu,...).
- Xây dựng các trạm kiểm soát, kho tổng hợp bộ đội biên phòng, sửa chữa cầu cập tàu kiểm soát biên phòng kết hợp ứng phó thiên tai.
- Xây dựng hệ thống đài truyền thanh cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông kết hợp truyền tin cảnh báo sớm và ứng phó thiên tai.
- Đầu tư hệ thống trang thiết bị cho sản xuất và truyền dẫn phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình trong đó lồng ghép các nội dung phòng, chống thiên tai.
b4) Công trình quan trắc, cảnh báo sớm thiên tai:
- Tiếp tục lắp đặt bổ sung các trạm quan trắc tại các khu vực rủi ro cao khi thiên tai xảy ra.
- Xây dựng hệ thống cột mốc báo lũ tại các khu vực rủi ro cao về lũ, ngập lụt.
- Lắp đặt hệ thống cảnh báo sớm tại một số khu vực thường xuyên bị ngập lụt, dân cư khu vực bãi sông, ven biển, qua các ngầm tràn, khu vực có nguy cơ xảy ra sạt lở đất, lũ quét.
2. Biện pháp ứng phó:
- Chuẩn bị lực lượng, phương tiện, trang thiết bị, vật tư, hậu cần tại chỗ.
- Thực hiện sơ tán người đến nơi tránh trú an toàn, chuẩn bị đầy đủ hậu cần, thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh tại nơi sơ tán.
- Triển khai công tác tìm kiếm cứu nạn và công tác cứu trợ khẩn cấp.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả, tái thiết sau thiên tai:
- Thống kê, đánh giá thiệt hại và xác định nhu cầu.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch hỗ trợ, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Tổ chức tiếp nhận, quản lý, phân phối tiền, hàng cứu trợ khẩn cấp của Nhà nước, tổ chức và cộng đồng để ổn định đời sống, phục hồi sản xuất và khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định của pháp luật.
- Sử dụng dự phòng ngân sách địa phương, quỹ dự trữ tài chính, quỹ phòng chống thiên tai và các nguồn tài chính hợp pháp khác của địa phương để khắc phục hậu quả thiên tai đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng và hiệu quả.
- Công bố và triển khai Quyết định tình huống khẩn cấp về thiên tai theo thẩm quyền; thực hiện dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định.
- Rà soát, đánh giá lại rủi ro thiên tai trong các kế hoạch, phương án đang triển khai.
(Chi tiết có phụ lục Kế hoạch kèm theo)
4. Biện pháp cụ thể với một số loại hình thiên tai nguy hiểm
a) Bão, ATNĐ, gió mạnh trên biển, ngập lụt do bão lớn/triều cường/sóng thần, xói lở bờ biển
a1) Các biện pháp đối với ngư dân và tàu thuyền trên biển:
- Hoàn thiện chính sách về bảo hiểm (bảo hiểm theo quy định tại Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 và Quyết định số 48/2010/QĐ-TTg ngày 13/7/2010 của Chính phủ và chính sách cho bảo hiểm thương mại).
- Hỗ trợ 50% kinh phí lắp đặt hệ thống giám sát tàu cá cho 338 tàu của thành phố Quảng Ngãi và 70 tàu của thị xã Đức Phổ đánh bắt ở vùng lộng và vùng khơi (thiết bị giám sát, ICOM).
- Tập huấn, truyền thông nâng cao nhận thức và kỹ năng cho ngư dân về thực hiện pháp luật trong nước và quốc tế; phát triển các tổ đội hỗ trợ nhau trong lúc khai thác; áp dụng khoa học công nghệ để nâng cao hiệu suất khai thác.
- Chuyển đổi nghề nghiệp của ngư dân đánh bắt gần bờ và vùng lộng sang các công việc thu mua, chế biến, nuôi trồng thủy sản, ...
- Xây dựng các cảng cá: Sa Cần (Bình Sơn lên 800 chiếc/400CV) và Đức Lợi (Mộ Đức lên 200 chiếc/400CV).
- Thực hiện dự án nâng cấp, mở rộng khu neo đậu tránh trú bão kết hợp cảng cá.
- Thực hiện dự án đóng tàu kiểm ngư tỉnh.
- Nạo vét, thông luồng ra vào: Cảng cá Sa Huỳnh; cửa Lở, xã Đức Lợi.
a2) Các biện pháp đối với khu dân cư, du lịch ven biển, Khu kinh tế Dung Quất, các khu, cụm công nghiệp ven biển và huyện đảo Lý Sơn
- Xây dựng phương án ứng phó với các cấp độ rủi ro thiên tai hàng năm sát với thực tế thiên tai và khả năng 4 tại chỗ.
- Tổ chức các đợt diễn tập hằng năm theo phương án ứng phó đã được xây dựng.
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh, sản xuất liên tục, không bị đứt gãy để ứng phó với thiên tai, đặc biệt trong điều kiện dịch bệnh.
- Trồng cây chắn sóng, chắn gió, phòng chống xói lở.
- Thực hiện các hợp đồng bảo hiểm thương mại.
- Lắp đặt hệ thống truyền tin, cảnh báo sớm đa thiên tai trong khu vực kết hợp với hệ thống các trạm trực canh cảnh báo sóng thần.
- Đầu tư, xây dựng hệ thống tường, kè chống sạt lở cửa sông, ven biển. Hoàn thiện các tuyến đê biển đảm bảo chống được bão cấp 10÷12 với mức triều tần suất P = 5,0%.
- Tăng tiêu chuẩn thiết kế đối với các công trình xây dựng, nhà xưởng, kho, ...
b) Lũ, ngập lụt, xói lở bờ sông
b1) Khu vực sông Trà Bồng
- Nâng cao cốt nền xây dựng tại một số khu đô thị xây dựng mới: Dốc Sỏi, Thị trấn Châu Ổ.
- Xây dựng, nâng cấp hệ thống tiêu thoát tại các khu vực đô thị, khu vực dân cư đảm bảo tiêu thoát được mưa có tần suất 10%, riêng đô thị Vạn Tường tiêu 5%.
- Giải pháp phòng, chống lũ, ngập lụt tại các khu, cụm công nghiệp được nêu trong quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, cụ thể giải pháp san nền với cao độ khống chế nhỏ nhất tương ứng với tần suất lũ 10% đi kèm với hệ thống trạm bơm và cống tiêu.
- Nạo vét, khơi thông các trục tiêu, mở rộng, bổ sung các cống tiêu qua đường đảm bảo tiêu tự chảy vùng hạ lưu sông Trà Bồng (7 khu tiêu chính có diện tích thường xuyên ngập lụt là 316 ha).
- Xây dựng công trình chống sạt lở trong tình huống khẩn cấp theo quy định.
b2) Khu vực hạ lưu sông Trà Khúc từ đập Thạch Nham đến Cửa Đại
- Theo quy hoạch, cốt nền đô thị mới Sa Kỳ nâng lên hơn 4,0m và cốt nền của các khu vực đô thị mới ven sông Trà Khúc, thành phố Quảng Ngãi cũng được nâng lên.
- Xây dựng, nâng cấp hệ thống tiêu thoát tại các khu vực đô thị, khu vực dân cư đảm bảo tiêu thoát được mưa có tần suất 10%, riêng thành phố Quảng Ngãi tiêu 5%. Đối với các đô thị mới, tách hệ thống tiêu thoát nước thải với hệ thống tiêu thoát nước mưa và xử lý trước khi tiêu ra các kênh, sông tiêu, đặc biệt tại các khu vực thượng lưu của đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc.
- Giải pháp phòng, chống lũ, ngập lụt tại các khu, cụm công nghiệp được nêu trong quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, cụ thể giải pháp san nền với cao độ khống chế nhỏ nhất tương ứng với tần suất lũ 10% đi kèm với hệ thống trạm bơm và cống tiêu.
- Nạo vét, khơi thông các trục tiêu, mở rộng, bổ sung các cống tiêu qua đường đảm bảo tiêu tự chảy vùng Bắc sông Trà Khúc (5 khu tiêu chính có diện tích thường xuyên ngập lụt là 365 ha), Nam sông Trà Khúc (8 khu tiêu chính có diện tích thường xuyên ngập lụt là 330 ha), Bắc sông Vệ.
- Di dời người dân sống ở các khu vực ngoài bãi sông nằm trong tuyến thoát lũ chính.
- Xây dựng hoàn chỉnh tuyến đê khép kín qua khu vực thành phố Quảng Ngãi: Tuyến đê bờ Bắc (bờ tả) sông Trà Khúc (7,0 km), tuyến đê bờ Nam (bờ hữu) sông Trà Khúc (đoạn 1: 3,6 km, đoạn 2: 7,0 km).
- Xây dựng mới, nâng cấp các công trình kè lát mái tại các vị trí trọng yếu nhằm chống sạt lở bờ sông Trà Khúc: 18 công trình kè.
- Xây dựng công trình chống sạt lở trong tình huống khẩn cấp theo quy định.
b3) Khu vực sông Vệ
- Giải pháp phòng, chống lũ, ngập lụt tại các khu, cụm công nghiệp được nêu trong quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, cụ thể giải pháp san nền với cao độ khống chế nhỏ nhất tương ứng với tần suất lũ 10% đi kèm với hệ thống trạm bơm và cống tiêu.
- Nạo vét mở rộng sông Vệ đoạn chảy qua khu vực đèo Quán Thơm dài 2,3 km với bờ rộng nạo vét 150 - 170 m, độ sâu nạo vét 1,8 - 2,0 m.
- Xây dựng các công trình kè lát mái tại các vị trí trọng yếu nhằm chống sạt lở bờ sông: Xây mới và nâng cấp 11 công trình kè.
- Xây dựng công trình chống sạt lở trong tình huống khẩn cấp theo quy định.
b4) Khu vực sông Trà Câu từ hạ lưu hồ chứa Núi Ngang đến cửa Mỹ Á
- Giải pháp phòng, chống lũ, ngập lụt tại các khu, cụm công nghiệp được nêu trong quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, cụ thể giải pháp san nền với cao độ khống chế nhỏ nhất tương ứng với tần suất lũ 10% đi kèm với hệ thống trạm bơm và cống tiêu.
- Khơi thông dòng chảy thoát lũ đoạn từ thôn Mỹ Thuận, xã Phổ Thuận đến thôn Sa Bình, xã Phổ Minh (Thị xã Đức Phổ): 5,9 km.
- Nạo vét, khơi thông các trục tiêu, mở rộng, bổ sung các cống tiêu qua đường đảm bảo tiêu tự chảy cho vùng tiêu sông Thoa, Nam Trà Câu.
- Xây dựng kè bảo vệ bờ sông: Các tuyến bờ hữu với tổng chiều dài 6.350m và các tuyến bờ tả với tổng chiều dài 3.250m. Xây dựng, nâng cấp đê Phổ Minh (giai đoạn 2).
- Xây dựng công trình chống sạt lở trong tình huống khẩn cấp theo quy định.
Sử dụng nguồn kinh phí ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, kinh phí lồng ghép từ các chương trình dự án, hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế, phi chính phủ.
c) Phòng, chống sạt lở, lũ quét
- Rà soát quy hoạch sử dụng đất tại các khu vực có rủi ro cao về sạt lở đất, lũ quét để di dời, tránh hoặc có các biện pháp phòng ngừa.
- Xây dựng bản đồ rủi ro lũ quét, sạt lở đất có tỷ lệ lớn với độ chính xác cao.
- Lắp đặt hệ thống cảnh báo sớm và tổ chức sơ tán khi có nguy cơ xảy ra.
- Quy hoạch, đầu tư xây dựng các khu tái định cư tập trung để di dời khỏi các khu vực có nguy cơ cao về sạt lở đất, lũ quét; trường hợp các hộ dân sống đơn lẻ, rải rác tại các khu vực có nguy cơ cao về sạt lở đất, lũ quét không đủ điều kiện để xây dựng các khu tái định cư tập trung thì có kế hoạch hỗ trợ di dời xen ghép phù hợp.
d) Phòng, chống hạn hán, xâm nhập mặn
- Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, bố trí lịch thời vụ phù hợp, áp dụng các biện pháp tưới tiết kiệm nước, tưới luân phiên đối với những vùng thường xuyên bị hạn hán, xâm nhập mặn.
- Xây dựng các đập ngăn mặn trên các nhánh sông Trà Bồng (thuộc 2 xã Bình Dương và Bình Phước).
- Xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống công trình thủy lợi: bao gồm hồ chứa, cống, kênh mương, trạm bơm, đập dâng.
- Huyện đảo Lý Sơn: Xây dựng hồ trữ Suối Cùng để cấp nước cho nông nghiệp công nghệ cao và người dân.
- Nâng cấp các trạm bơm nước hiện có và đầu tư xây dựng mới một số trạm bơm tại các xã: Tịnh Khê, Nghĩa Dũng, Nghĩa Hà, thành phố Quảng Ngãi.
- Cấp nước cho vùng nông thôn: Sử dụng nguồn nước ngầm tại chỗ là chủ yếu.
- Khu kinh tế Dung Quất mở rộng: Cải tạo, nâng cấp các tuyến kênh chính Bắc, kênh B7, B10 thuộc hệ thống Thạch Nham (nhu cầu đến năm 2030 khoảng 481.766,4 m3/ngày đêm; nhu cầu hiện nay 380.160,0 m3/ngày đêm).
- Khu Công nghiệp Quảng Phú: Lấy chung từ nguồn cấp nước cho thành phố Quảng Ngãi (nhu cầu khoảng 7.200 m3/ngày đêm).
- Khu công nghiệp Phổ Phong: Lấy nước từ sông Ba Liên (nhu cầu khoảng 6.600 m3/ngày đêm).
đ) Biện pháp phòng, chống dông, lốc, sét: Xây dựng hệ thống cảnh báo dông, lốc, sét, ưu tiên những xã thường xuyên bị ảnh hưởng loại hình thiên tai này.
III. LỒNG GHÉP NỘI DUNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
1. Đối với ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, diện tích đất trồng lúa nước sang các loại cây trồng khác có khả năng chịu hạn, chịu mặn.
- Nghiên cứu áp dụng các công nghệ tiên tiến tưới tiết kiệm nước, giống cây trồng có khả năng chống chịu thiên tai cao hơn.
- Chuyển đổi chăn nuôi tại một số địa phương sang các loại đặc sản, có giá trị kinh tế cao và dễ dàng cung cấp được nguồn thức ăn tự nhiên, chất lượng.
- Trồng và bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn và ven biển.
- Quy hoạch cấp nước sạch nông thôn.
- Thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
2. Đối với ngành Xây dựng:
- Xác định cốt nền, hệ thống tiêu phù hợp tại các khu đô thị, khu công nghiệp, du lịch để giảm thiểu ngập lụt theo các tiêu chuẩn thoát nước mưa, thoát lũ đã được UBND tỉnh ban hành. Đối với các đô thị, khu dân cư tập trung thì tập trung nâng cấp hệ thống tiêu trong thành phố kết hợp với mạng lưới kênh, mương, trạm bơm tiêu nông nghiệp.
- Tăng cường công tác quản lý đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế các công trình xây dựng để có thể chống chịu được các thiên tai lớn xảy ra trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức, hướng dẫn thực hiện Chương trình hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, chống bão, lụt của tỉnh đảm bảo chất lượng và phù hợp kiến trúc địa phương.
- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thực hiện tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở trên địa bàn tỉnh.
3. Đối với ngành Giao thông:
- Ngoài đảm bảo tiêu chuẩn chống ngập lụt do mưa, lũ còn không làm gia tăng ngập lụt tại các khu vực thượng lưu của đường và xói lở khu vực hạ lưu. Tính toán bổ sung, mở rộng khẩu độ các cầu, cống, kênh tiêu có đường giao thông đi qua. Bố trí các kênh thu gom nước lũ phía thượng nguồn.
- Hoàn thiện, bổ sung đầy đủ các biển báo, đèn tín hiệu, cột tiêu giao thông tại những khu vực thường xuyên bị ngập úng cục bộ hay lũ lụt.
- Quy hoạch đường giao thông kết hợp tuyến cứu hộ, cứu nạn và các tuyến đê bảo vệ hở hoặc kín.
- Đảm bảo an toàn cho tuyến giao thông thủy nội địa, đặc biệt trong thời gian có bão, lũ lụt.
- Phối hợp với các ngành để nạo vét tuyến giao thông thủy nội địa kết hợp với thoát lũ tại các cửa sông.
4. Đối với ngành Công Thương:
- Nghiên cứu bổ sung mục tiêu điều tiết giảm mức nước lũ cho hạ du tại các công trình thủy điện, đặc biệt tại các hồ có dung tích lớn.
- Chỉ đạo các chủ hồ chứa thủy điện tuân thủ các quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa cả trong mùa kiệt đảm bảo dòng chảy tối thiểu.
- Chỉ đạo đảm bảo an toàn hệ thống lưới điện trong mùa mưa, bão.
- Tăng cường công tác quản lý ổn định giá cả thị trường sau thiên tai.
5. Đối với ngành Tài nguyên và môi trường
- Đảm bảo các hồ chứa trên địa bàn tỉnh thực hiện theo đúng quy trình vận hành liên hồ chứa.
- Quy hoạch, kế hoạch quản lý sử dụng tài nguyên đất, nước.
- Lập, thực hiện kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biên dâng.
6. Đối với ngành Giáo dục và Đào tạo
- Thực hiện khung trường học an toàn (THAT) phòng, chống thiên tai.
- Lông ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào chương trình chính khóa của các bậc đào tạo phổ thông.
7. Đối với ngành Y tế
- Xây dựng kế hoạch phòng, chống dịch bệnh trong thời gian ứng phó với thiên tai.
- Xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị để tham gia phòng, chống thiên tai.
8. Đối với ngành Khoa học - Công nghệ
- Xây dựng cụm đề tài về phòng, chống thiên tai, biến đổi khí hậu.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu khoa học công nghệ và chia sẻ.
- Nghiên cứu, áp dụng các công nghệ mới trong phòng, chống thiên tai.
9. Đối với ngành Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội có lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai.
- Đưa các dự án phòng, chống thiên tai cấp bách, dự án của các ngành có lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào kế hoạch đầu tư công trung hạn.
- Bố trí nguồn ngân sách thường xuyên, đảm bảo cho công tác phòng, chống thiên tai của các ngành, các cấp; xây dựng khẩn cấp các công trình phòng chống thiên tai theo quy định của pháp luật.
10. Các dự án trong kế hoạch, quy hoạch ngành, kinh tế - xã hội có lồng ghép phòng, chống thiên tai
- Các dự án giao thông được đề xuất bao gồm các đường giao thông ven biển, đường kết nối giữa đồng bằng và miền núi, huyện đảo Lý Sơn để ứng cứu khi xảy ra thiên tai và đường kết hợp với đê.
- Lồng ghép trong Chương trình xây dựng nông thôn mới và các chương trình khác để xây dựng 3 bệnh viện và trung tâm y tế; 22 trường học và nhà văn hóa kết hợp làm nơi sơ tán dân khi xảy ra thiên tai.
- Xây dựng cảng cá kết hợp với khu neo đậu tàu thuyền.
- Xây dựng các công trình an ninh, quốc phòng kết hợp với phòng, chống thiên tai như các trạm kiểm soát biên phòng, phòng cháy chữa cháy.
- Các công trình cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, truyền thông kết hợp đưa tin cảnh báo sớm, tập huấn, tuyên truyền nâng cao nhận thức và năng lực phòng, chống thiên tai của người dân.
- Các dự án bố trí, sắp xếp dân cư để di dời ra khỏi khu vực rủi ro thiên tai cao.
- Các dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
1. Nguồn kinh phí: Bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước, Quỹ Phòng, chống thiên tai và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính (tham mưu UBND tỉnh) và UBND các huyện, thị xã, thành phố đảm bảo kinh phí để triển khai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ của các sở, ngành, địa phương.
2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho công tác thực hiện Kế hoạch thực hiện theo đúng quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2021 - 2025 (gọi tắt là Kế hoạch), cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Rà soát, xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2025 để huy động các nguồn lực thực hiện các giải pháp phù hợp, đồng bộ trong giai đoạn 5 năm và hàng năm nhằm giảm thiểu thấp nhất thiệt hại về người và tài sản do thiên tai gây ra, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
2. Yêu cầu
- Phù hợp với các chủ trương, chính sách của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và của Tỉnh.
- Phù hợp với Chiến lược Quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050; Quy hoạch thủy lợi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các quy hoạch phòng, chống lũ trên địa bàn tỉnh.
- Bám sát các nội dung quy hoạch, kế hoạch ngành, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Dựa vào đặc thù thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu trong khu vực và tỉnh.
- Phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh về cơ sở hạ tầng, nhân lực, vật lực, cơ sở vật chất và tài chính.
- Các nội dung trong Kế hoạch tuân thủ theo hướng dẫn của Thông tư số 02/2021/TT-BNNPTNT ngày 07/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Biện pháp phòng ngừa
a) Biện pháp phi công trình
a1) Kiện toàn, nâng cao năng lực tham mưu phòng, chống thiên tai, xây dựng Kế hoạch và cơ chế chính sách về phòng, chống thiên tai:
- Kiện toàn cơ quan chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp, ngành; ban hành quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ cụ thể của các thành viên, gắn với trách nhiệm người đứng đầu các cấp.
- Ban hành tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh và quy định cụ thể đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng công trình trên địa bàn tỉnh.
- Ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quyết định số 740/QĐ-UBND ngày 27/8/2018 của UBND tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ dân sinh, hỗ trợ sản xuất và cơ chế khắc phục các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội bị thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh.
- Phổ biến, tuyên truyền và triển khai thực hiện thực hiện pháp luật về phòng, chống thiên tai.
- Xây dựng và phê duyệt Kế hoạch phòng, chống thiên tai 5 năm, phương án Ứng phó thiên tai hằng năm tại các cấp, ngành.
- Xây dựng, ban hành các phương án tìm kiếm cứu nạn trên biển, khu vực đất liền.
- Xây dựng và phê duyệt Kế hoạch quản lý lũ tổng hợp các lưu vực sông của tỉnh.
- Xây dựng, phê duyệt Quy hoạch vùng dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai; rà soát, có kế hoạch di dời dân cư vùng có rủi ro thiên tai cao.
- Nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phòng, chống thiên tai, các công cụ phục vụ tham mưu phòng, chống thiên tai cho Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các cấp.
- Đào tạo, tập huấn cán bộ làn công tác PCTT, đội xung kích cơ sở; tập huấn lái xuồng/ghe máy cho thành viên đội xung kích tại các xã ven biển, các xã thường xuyên bị lũ, ngập lụt.
- Nâng cao năng lực quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu, bản đồ rủi ro thiên tai phục vụ công tác tham mưu, điều hành phòng, chống thiên tai của Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các cấp, ngành.
a2) Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai:
- Lập kế hoạch phát triển mạng lưới trạm KTTV dùng riêng phục vụ công tác phòng, chống thiên tai và tổ chức quản lý, vận hành.
- Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo của Đài KTTV tỉnh.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong công tác dự báo, cảnh báo thiên tai.
a3) Nâng cao nhận thức, kiến thức cho cộng đồng:
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, cơ chế, chính sách về phòng, chống thiên tai.
- Đào tạo, tập huấn kỹ năng phòng, chống thiên tai cho các lực lượng tham gia công tác PCTT (đặc biệt là các lực lượng xung kích).
- Nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc bảo đảm thông suốt tới tất cả các địa phương, người dân trên toàn tỉnh và tàu thuyền hoạt động trên biển.
- Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào chương trình giảng dạy tại các cấp phổ thông.
- Lông ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào các chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh.
a4) Tổ chức diễn tập:
- Tổ chức diễn tập, triển khai phương án ứng phó với các cấp độ rủi ro thiên tai, khắc phục nhanh hậu quả thiên tai đặc biệt là sơ tán dân cư khẩn cấp và cứu hộ, cứu nạn khi xảy ra tình huống nguy hiểm tại những khu vực chưa thể di dời theo phương châm "4 tại chỗ".
- Tổ chức lồng ghép diễn tập phòng, chống thiên tai vào các đợt diễn tập của các ngành.
a5) Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi:
- Nghiên cứu sản xuất, giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao phù hợp với điều kiện tự nhiên và đặc điểm thiên tai.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với đặc thù thiên tai, nhất là khu vực thường xuyên bị ngập lụt, hạn hán. Khoảng 1.428 ha đất nông nghiệp ở những vùng cao không bố trí được công trình thủy lợi sẽ chuyển sang cây trồng cạn có khả năng chịu hạn.
a6) Áp dụng các biện pháp khoa học:
- Nâng cao năng lực lưu trữ, thống kê, chia sẻ thông tin, kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ.
- Sử dụng vật liệu mới; giải pháp xây dựng công trình phòng chống thiên tai phù hợp với đặc thù thiên tai, thân thiện môi trường, chi phí thấp.
- Tăng cường hợp tác với các đối tác phát triển, nhà tài trợ, cơ quan nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước để chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, chuyển giao, ứng dụng công nghệ mới về phòng, chống thiên tai, nhất là về dự báo, cảnh báo thiên tai, quản lý rủi ro thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, bảo đảm an toàn cho tàu thuyền tránh trú bão.
a7) Quy hoạch trồng, quản lý và bảo vệ rừng:
- Đẩy mạnh quy hoạch trồng cây chắn sóng, chắn gió, rừng phòng hộ đầu nguồn, ven biển đảm bảo tỷ lệ che phủ và nâng cao chất lượng rừng.
- Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng; xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Bảo tồn cồn cát tự nhiên ven biển.
b) Biện pháp công trình
b1) Hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, chống thiên tai: Tiếp tục triển khai thực hiện hỗ trợ cho người dân xây dựng nhà ở phòng, chống thiên tai.
b2) Xây dựng công trình phòng, chống thiên tai:
- Xây dựng, tu bổ, nâng cấp các tuyến đê, kè chống lũ, sạt lở bờ sông, suối, bờ biển.
- Xây dựng, nâng cấp, sửa chữa các hồ, đập thủy lợi đảm bảo an toàn công trình và mục tiêu cấp nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt.
- Xây dựng các công trình cấp nước sạch cho vùng thường xuyên bị ngập lụt, hạn hán.
- Xây dựng, nâng cấp hoàn thiện các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền theo quy hoạch đã được duyệt.
b3) Xây dựng công trình cơ sở hạ tầng kết hợp phòng, chống thiên tai:
- Xây dựng, nâng cấp các hạng mục đường, cầu giao thông kết hợp đường cứu nạn.
- Xây dựng mới nhà văn hóa, trường học, trạm y tế kết hợp nơi sơ tán tập trung.
- Xây dựng các khu tái định cư cho người dân vùng có nguy cơ rủi ro thiên tai cao (sạt lở đất, lũ quét, ngập sâu,...).
- Xây dựng các trạm kiểm soát, kho tổng hợp bộ đội biên phòng, sửa chữa cầu cập tàu kiểm soát biên phòng kết hợp ứng phó thiên tai.
- Xây dựng hệ thống đài truyền thanh cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông kết hợp truyền tin cảnh báo sớm và ứng phó thiên tai.
- Đầu tư hệ thống trang thiết bị cho sản xuất và truyền dẫn phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình trong đó lồng ghép các nội dung phòng, chống thiên tai.
b4) Công trình quan trắc, cảnh báo sớm thiên tai:
- Tiếp tục lắp đặt bổ sung các trạm quan trắc tại các khu vực rủi ro cao khi thiên tai xảy ra.
- Xây dựng hệ thống cột mốc báo lũ tại các khu vực rủi ro cao về lũ, ngập lụt.
- Lắp đặt hệ thống cảnh báo sớm tại một số khu vực thường xuyên bị ngập lụt, dân cư khu vực bãi sông, ven biển, qua các ngầm tràn, khu vực có nguy cơ xảy ra sạt lở đất, lũ quét.
2. Biện pháp ứng phó:
- Chuẩn bị lực lượng, phương tiện, trang thiết bị, vật tư, hậu cần tại chỗ.
- Thực hiện sơ tán người đến nơi tránh trú an toàn, chuẩn bị đầy đủ hậu cần, thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh tại nơi sơ tán.
- Triển khai công tác tìm kiếm cứu nạn và công tác cứu trợ khẩn cấp.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả, tái thiết sau thiên tai:
- Thống kê, đánh giá thiệt hại và xác định nhu cầu.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch hỗ trợ, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Tổ chức tiếp nhận, quản lý, phân phối tiền, hàng cứu trợ khẩn cấp của Nhà nước, tổ chức và cộng đồng để ổn định đời sống, phục hồi sản xuất và khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định của pháp luật.
- Sử dụng dự phòng ngân sách địa phương, quỹ dự trữ tài chính, quỹ phòng chống thiên tai và các nguồn tài chính hợp pháp khác của địa phương để khắc phục hậu quả thiên tai đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng và hiệu quả.
- Công bố và triển khai Quyết định tình huống khẩn cấp về thiên tai theo thẩm quyền; thực hiện dự án khẩn cấp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định.
- Rà soát, đánh giá lại rủi ro thiên tai trong các kế hoạch, phương án đang triển khai.
(Chi tiết có phụ lục Kế hoạch kèm theo)
4. Biện pháp cụ thể với một số loại hình thiên tai nguy hiểm
a) Bão, ATNĐ, gió mạnh trên biển, ngập lụt do bão lớn/triều cường/sóng thần, xói lở bờ biển
a1) Các biện pháp đối với ngư dân và tàu thuyền trên biển:
- Hoàn thiện chính sách về bảo hiểm (bảo hiểm theo quy định tại Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 và Quyết định số 48/2010/QĐ-TTg ngày 13/7/2010 của Chính phủ và chính sách cho bảo hiểm thương mại).
- Hỗ trợ 50% kinh phí lắp đặt hệ thống giám sát tàu cá cho 338 tàu của thành phố Quảng Ngãi và 70 tàu của thị xã Đức Phổ đánh bắt ở vùng lộng và vùng khơi (thiết bị giám sát, ICOM).
- Tập huấn, truyền thông nâng cao nhận thức và kỹ năng cho ngư dân về thực hiện pháp luật trong nước và quốc tế; phát triển các tổ đội hỗ trợ nhau trong lúc khai thác; áp dụng khoa học công nghệ để nâng cao hiệu suất khai thác.
- Chuyển đổi nghề nghiệp của ngư dân đánh bắt gần bờ và vùng lộng sang các công việc thu mua, chế biến, nuôi trồng thủy sản, ...
- Xây dựng các cảng cá: Sa Cần (Bình Sơn lên 800 chiếc/400CV) và Đức Lợi (Mộ Đức lên 200 chiếc/400CV).
- Thực hiện dự án nâng cấp, mở rộng khu neo đậu tránh trú bão kết hợp cảng cá.
- Thực hiện dự án đóng tàu kiểm ngư tỉnh.
- Nạo vét, thông luồng ra vào: Cảng cá Sa Huỳnh; cửa Lở, xã Đức Lợi.
a2) Các biện pháp đối với khu dân cư, du lịch ven biển, Khu kinh tế Dung Quất, các khu, cụm công nghiệp ven biển và huyện đảo Lý Sơn
- Xây dựng phương án ứng phó với các cấp độ rủi ro thiên tai hàng năm sát với thực tế thiên tai và khả năng 4 tại chỗ.
- Tổ chức các đợt diễn tập hằng năm theo phương án ứng phó đã được xây dựng.
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh, sản xuất liên tục, không bị đứt gãy để ứng phó với thiên tai, đặc biệt trong điều kiện dịch bệnh.
- Trồng cây chắn sóng, chắn gió, phòng chống xói lở.
- Thực hiện các hợp đồng bảo hiểm thương mại.
- Lắp đặt hệ thống truyền tin, cảnh báo sớm đa thiên tai trong khu vực kết hợp với hệ thống các trạm trực canh cảnh báo sóng thần.
- Đầu tư, xây dựng hệ thống tường, kè chống sạt lở cửa sông, ven biển. Hoàn thiện các tuyến đê biển đảm bảo chống được bão cấp 10÷12 với mức triều tần suất P = 5,0%.
- Tăng tiêu chuẩn thiết kế đối với các công trình xây dựng, nhà xưởng, kho, ...
b) Lũ, ngập lụt, xói lở bờ sông
b1) Khu vực sông Trà Bồng
- Nâng cao cốt nền xây dựng tại một số khu đô thị xây dựng mới: Dốc Sỏi, Thị trấn Châu Ổ.
- Xây dựng, nâng cấp hệ thống tiêu thoát tại các khu vực đô thị, khu vực dân cư đảm bảo tiêu thoát được mưa có tần suất 10%, riêng đô thị Vạn Tường tiêu 5%.
- Giải pháp phòng, chống lũ, ngập lụt tại các khu, cụm công nghiệp được nêu trong quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, cụ thể giải pháp san nền với cao độ khống chế nhỏ nhất tương ứng với tần suất lũ 10% đi kèm với hệ thống trạm bơm và cống tiêu.
- Nạo vét, khơi thông các trục tiêu, mở rộng, bổ sung các cống tiêu qua đường đảm bảo tiêu tự chảy vùng hạ lưu sông Trà Bồng (7 khu tiêu chính có diện tích thường xuyên ngập lụt là 316 ha).
- Xây dựng công trình chống sạt lở trong tình huống khẩn cấp theo quy định.
b2) Khu vực hạ lưu sông Trà Khúc từ đập Thạch Nham đến Cửa Đại
- Theo quy hoạch, cốt nền đô thị mới Sa Kỳ nâng lên hơn 4,0m và cốt nền của các khu vực đô thị mới ven sông Trà Khúc, thành phố Quảng Ngãi cũng được nâng lên.
- Xây dựng, nâng cấp hệ thống tiêu thoát tại các khu vực đô thị, khu vực dân cư đảm bảo tiêu thoát được mưa có tần suất 10%, riêng thành phố Quảng Ngãi tiêu 5%. Đối với các đô thị mới, tách hệ thống tiêu thoát nước thải với hệ thống tiêu thoát nước mưa và xử lý trước khi tiêu ra các kênh, sông tiêu, đặc biệt tại các khu vực thượng lưu của đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc.
- Giải pháp phòng, chống lũ, ngập lụt tại các khu, cụm công nghiệp được nêu trong quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, cụ thể giải pháp san nền với cao độ khống chế nhỏ nhất tương ứng với tần suất lũ 10% đi kèm với hệ thống trạm bơm và cống tiêu.
- Nạo vét, khơi thông các trục tiêu, mở rộng, bổ sung các cống tiêu qua đường đảm bảo tiêu tự chảy vùng Bắc sông Trà Khúc (5 khu tiêu chính có diện tích thường xuyên ngập lụt là 365 ha), Nam sông Trà Khúc (8 khu tiêu chính có diện tích thường xuyên ngập lụt là 330 ha), Bắc sông Vệ.
- Di dời người dân sống ở các khu vực ngoài bãi sông nằm trong tuyến thoát lũ chính.
- Xây dựng hoàn chỉnh tuyến đê khép kín qua khu vực thành phố Quảng Ngãi: Tuyến đê bờ Bắc (bờ tả) sông Trà Khúc (7,0 km), tuyến đê bờ Nam (bờ hữu) sông Trà Khúc (đoạn 1: 3,6 km, đoạn 2: 7,0 km).
- Xây dựng mới, nâng cấp các công trình kè lát mái tại các vị trí trọng yếu nhằm chống sạt lở bờ sông Trà Khúc: 18 công trình kè.
- Xây dựng công trình chống sạt lở trong tình huống khẩn cấp theo quy định.
b3) Khu vực sông Vệ
- Giải pháp phòng, chống lũ, ngập lụt tại các khu, cụm công nghiệp được nêu trong quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, cụ thể giải pháp san nền với cao độ khống chế nhỏ nhất tương ứng với tần suất lũ 10% đi kèm với hệ thống trạm bơm và cống tiêu.
- Nạo vét mở rộng sông Vệ đoạn chảy qua khu vực đèo Quán Thơm dài 2,3 km với bờ rộng nạo vét 150 - 170 m, độ sâu nạo vét 1,8 - 2,0 m.
- Xây dựng các công trình kè lát mái tại các vị trí trọng yếu nhằm chống sạt lở bờ sông: Xây mới và nâng cấp 11 công trình kè.
- Xây dựng công trình chống sạt lở trong tình huống khẩn cấp theo quy định.
b4) Khu vực sông Trà Câu từ hạ lưu hồ chứa Núi Ngang đến cửa Mỹ Á
- Giải pháp phòng, chống lũ, ngập lụt tại các khu, cụm công nghiệp được nêu trong quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, cụ thể giải pháp san nền với cao độ khống chế nhỏ nhất tương ứng với tần suất lũ 10% đi kèm với hệ thống trạm bơm và cống tiêu.
- Khơi thông dòng chảy thoát lũ đoạn từ thôn Mỹ Thuận, xã Phổ Thuận đến thôn Sa Bình, xã Phổ Minh (Thị xã Đức Phổ): 5,9 km.
- Nạo vét, khơi thông các trục tiêu, mở rộng, bổ sung các cống tiêu qua đường đảm bảo tiêu tự chảy cho vùng tiêu sông Thoa, Nam Trà Câu.
- Xây dựng kè bảo vệ bờ sông: Các tuyến bờ hữu với tổng chiều dài 6.350m và các tuyến bờ tả với tổng chiều dài 3.250m. Xây dựng, nâng cấp đê Phổ Minh (giai đoạn 2).
- Xây dựng công trình chống sạt lở trong tình huống khẩn cấp theo quy định.
Sử dụng nguồn kinh phí ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, kinh phí lồng ghép từ các chương trình dự án, hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế, phi chính phủ.
c) Phòng, chống sạt lở, lũ quét
- Rà soát quy hoạch sử dụng đất tại các khu vực có rủi ro cao về sạt lở đất, lũ quét để di dời, tránh hoặc có các biện pháp phòng ngừa.
- Xây dựng bản đồ rủi ro lũ quét, sạt lở đất có tỷ lệ lớn với độ chính xác cao.
- Lắp đặt hệ thống cảnh báo sớm và tổ chức sơ tán khi có nguy cơ xảy ra.
- Quy hoạch, đầu tư xây dựng các khu tái định cư tập trung để di dời khỏi các khu vực có nguy cơ cao về sạt lở đất, lũ quét; trường hợp các hộ dân sống đơn lẻ, rải rác tại các khu vực có nguy cơ cao về sạt lở đất, lũ quét không đủ điều kiện để xây dựng các khu tái định cư tập trung thì có kế hoạch hỗ trợ di dời xen ghép phù hợp.
d) Phòng, chống hạn hán, xâm nhập mặn
- Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, bố trí lịch thời vụ phù hợp, áp dụng các biện pháp tưới tiết kiệm nước, tưới luân phiên đối với những vùng thường xuyên bị hạn hán, xâm nhập mặn.
- Xây dựng các đập ngăn mặn trên các nhánh sông Trà Bồng (thuộc 2 xã Bình Dương và Bình Phước).
- Xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống công trình thủy lợi: bao gồm hồ chứa, cống, kênh mương, trạm bơm, đập dâng.
- Huyện đảo Lý Sơn: Xây dựng hồ trữ Suối Cùng để cấp nước cho nông nghiệp công nghệ cao và người dân.
- Nâng cấp các trạm bơm nước hiện có và đầu tư xây dựng mới một số trạm bơm tại các xã: Tịnh Khê, Nghĩa Dũng, Nghĩa Hà, thành phố Quảng Ngãi.
- Cấp nước cho vùng nông thôn: Sử dụng nguồn nước ngầm tại chỗ là chủ yếu.
- Khu kinh tế Dung Quất mở rộng: Cải tạo, nâng cấp các tuyến kênh chính Bắc, kênh B7, B10 thuộc hệ thống Thạch Nham (nhu cầu đến năm 2030 khoảng 481.766,4 m3/ngày đêm; nhu cầu hiện nay 380.160,0 m3/ngày đêm).
- Khu Công nghiệp Quảng Phú: Lấy chung từ nguồn cấp nước cho thành phố Quảng Ngãi (nhu cầu khoảng 7.200 m3/ngày đêm).
- Khu công nghiệp Phổ Phong: Lấy nước từ sông Ba Liên (nhu cầu khoảng 6.600 m3/ngày đêm).
đ) Biện pháp phòng, chống dông, lốc, sét: Xây dựng hệ thống cảnh báo dông, lốc, sét, ưu tiên những xã thường xuyên bị ảnh hưởng loại hình thiên tai này.
III. LỒNG GHÉP NỘI DUNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
1. Đối với ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, diện tích đất trồng lúa nước sang các loại cây trồng khác có khả năng chịu hạn, chịu mặn.
- Nghiên cứu áp dụng các công nghệ tiên tiến tưới tiết kiệm nước, giống cây trồng có khả năng chống chịu thiên tai cao hơn.
- Chuyển đổi chăn nuôi tại một số địa phương sang các loại đặc sản, có giá trị kinh tế cao và dễ dàng cung cấp được nguồn thức ăn tự nhiên, chất lượng.
- Trồng và bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn và ven biển.
- Quy hoạch cấp nước sạch nông thôn.
- Thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
2. Đối với ngành Xây dựng:
- Xác định cốt nền, hệ thống tiêu phù hợp tại các khu đô thị, khu công nghiệp, du lịch để giảm thiểu ngập lụt theo các tiêu chuẩn thoát nước mưa, thoát lũ đã được UBND tỉnh ban hành. Đối với các đô thị, khu dân cư tập trung thì tập trung nâng cấp hệ thống tiêu trong thành phố kết hợp với mạng lưới kênh, mương, trạm bơm tiêu nông nghiệp.
- Tăng cường công tác quản lý đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế các công trình xây dựng để có thể chống chịu được các thiên tai lớn xảy ra trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức, hướng dẫn thực hiện Chương trình hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, chống bão, lụt của tỉnh đảm bảo chất lượng và phù hợp kiến trúc địa phương.
- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thực hiện tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở trên địa bàn tỉnh.
3. Đối với ngành Giao thông:
- Ngoài đảm bảo tiêu chuẩn chống ngập lụt do mưa, lũ còn không làm gia tăng ngập lụt tại các khu vực thượng lưu của đường và xói lở khu vực hạ lưu. Tính toán bổ sung, mở rộng khẩu độ các cầu, cống, kênh tiêu có đường giao thông đi qua. Bố trí các kênh thu gom nước lũ phía thượng nguồn.
- Hoàn thiện, bổ sung đầy đủ các biển báo, đèn tín hiệu, cột tiêu giao thông tại những khu vực thường xuyên bị ngập úng cục bộ hay lũ lụt.
- Quy hoạch đường giao thông kết hợp tuyến cứu hộ, cứu nạn và các tuyến đê bảo vệ hở hoặc kín.
- Đảm bảo an toàn cho tuyến giao thông thủy nội địa, đặc biệt trong thời gian có bão, lũ lụt.
- Phối hợp với các ngành để nạo vét tuyến giao thông thủy nội địa kết hợp với thoát lũ tại các cửa sông.
4. Đối với ngành Công Thương:
- Nghiên cứu bổ sung mục tiêu điều tiết giảm mức nước lũ cho hạ du tại các công trình thủy điện, đặc biệt tại các hồ có dung tích lớn.
- Chỉ đạo các chủ hồ chứa thủy điện tuân thủ các quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa cả trong mùa kiệt đảm bảo dòng chảy tối thiểu.
- Chỉ đạo đảm bảo an toàn hệ thống lưới điện trong mùa mưa, bão.
- Tăng cường công tác quản lý ổn định giá cả thị trường sau thiên tai.
5. Đối với ngành Tài nguyên và môi trường
- Đảm bảo các hồ chứa trên địa bàn tỉnh thực hiện theo đúng quy trình vận hành liên hồ chứa.
- Quy hoạch, kế hoạch quản lý sử dụng tài nguyên đất, nước.
- Lập, thực hiện kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biên dâng.
6. Đối với ngành Giáo dục và Đào tạo
- Thực hiện khung trường học an toàn (THAT) phòng, chống thiên tai.
- Lông ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào chương trình chính khóa của các bậc đào tạo phổ thông.
7. Đối với ngành Y tế
- Xây dựng kế hoạch phòng, chống dịch bệnh trong thời gian ứng phó với thiên tai.
- Xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị để tham gia phòng, chống thiên tai.
8. Đối với ngành Khoa học - Công nghệ
- Xây dựng cụm đề tài về phòng, chống thiên tai, biến đổi khí hậu.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu khoa học công nghệ và chia sẻ.
- Nghiên cứu, áp dụng các công nghệ mới trong phòng, chống thiên tai.
9. Đối với ngành Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội có lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai.
- Đưa các dự án phòng, chống thiên tai cấp bách, dự án của các ngành có lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào kế hoạch đầu tư công trung hạn.
- Bố trí nguồn ngân sách thường xuyên, đảm bảo cho công tác phòng, chống thiên tai của các ngành, các cấp; xây dựng khẩn cấp các công trình phòng chống thiên tai theo quy định của pháp luật.
10. Các dự án trong kế hoạch, quy hoạch ngành, kinh tế - xã hội có lồng ghép phòng, chống thiên tai
- Các dự án giao thông được đề xuất bao gồm các đường giao thông ven biển, đường kết nối giữa đồng bằng và miền núi, huyện đảo Lý Sơn để ứng cứu khi xảy ra thiên tai và đường kết hợp với đê.
- Lồng ghép trong Chương trình xây dựng nông thôn mới và các chương trình khác để xây dựng 3 bệnh viện và trung tâm y tế; 22 trường học và nhà văn hóa kết hợp làm nơi sơ tán dân khi xảy ra thiên tai.
- Xây dựng cảng cá kết hợp với khu neo đậu tàu thuyền.
- Xây dựng các công trình an ninh, quốc phòng kết hợp với phòng, chống thiên tai như các trạm kiểm soát biên phòng, phòng cháy chữa cháy.
- Các công trình cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, truyền thông kết hợp đưa tin cảnh báo sớm, tập huấn, tuyên truyền nâng cao nhận thức và năng lực phòng, chống thiên tai của người dân.
- Các dự án bố trí, sắp xếp dân cư để di dời ra khỏi khu vực rủi ro thiên tai cao.
- Các dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
1. Nguồn kinh phí: Bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước, Quỹ Phòng, chống thiên tai và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính (tham mưu UBND tỉnh) và UBND các huyện, thị xã, thành phố đảm bảo kinh phí để triển khai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ của các sở, ngành, địa phương.
2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho công tác thực hiện Kế hoạch thực hiện theo đúng quy định hiện hành.