Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1419/QĐ-UBND xây dựng vùng sản xuất rau màu quy mô lớn theo hướng GAP Vĩnh Long 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "1419/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "1419/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "1419/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "1419/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "1419/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1419/QĐ-UBND xây dựng vùng sản xuất rau màu quy mô lớn theo hướng GAP Vĩnh Long 2016

Điều 1. Phê duyệt dự án “Xây dựng vùng sản xuất rau màu quy mô lớn theo hướng GAP gắn với nhãn hiệu hàng hoá và tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2016 - 2020” (kèm dự án), với nội dung như sau:
...
7. Nội dung đầu tư:
7.1. Xây dựng các vùng sản xuất ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trên một số đối tượng rau màu chuyên canh và luân canh trên nền đất lúa theo hướng VietGAP.
* Khảo sát, chọn xây dựng 37 vùng sản xuất (>=10ha/vùng sản xuất đối với màu và >=5ha/vùng sản xuất đối với rau) và 02 mô hình sản xuất rau ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trên một số đối tượng cây công nghiệp ngắn ngày (cây đậu nành, cây mè) và rau màu (khoai mỡ, bắp nếp, củ cải trắng, cải tùa xại, đậu bắp xanh, bắp cải, củ sắn, hành lá, hẹ, đậu cove, khổ qua..) được sản xuất chuyên canh và cả luân canh trên nền đất lúa theo hướng VietGAP tại các huyện, thị xã và thành phố.
7.2. Tập huấn chuyển giao gói kỹ thuật canh tác
- Quy mô: 35 lớp.
- Thời gian tập huấn: 1 ngày/ lớp.
- Số người tham gia lớp tập huấn: 30 người/lớp x 35 lớp = 1.050 người.
- Đối tượng tham gia tập huấn: 100% nông dân tham gia vùng sản xuất.
- Nội dung tập huấn: Hướng dẫn nông dân vùng dự án ứng dụng các gói tiến bộ kỹ thuật vào trong sản xuất; hướng dẫn ủ phân hữu cơ và gói quản lý nước theo từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây, phòng trừ sâu bệnh hiệu quả, thu hoạch,....
- Địa điểm tập huấn: Tại các xã xây dựng vùng sản xuất.
- Đơn vị tổ chức tập huấn: Trung tâm Khuyến nông kết hợp với UBND các xã.
7.3. Hội thảo đầu bờ, đánh giá kết quả và nhân rộng vùng sản xuất
- Quy mô: 35 cuộc.
- Số người tham dự hội thảo: 40 người/cuộc x 35 cuộc = 1.400 người.
- Đối tượng tham dự: Hộ nông dân trong và ngoài vùng sản xuất, các đoàn thể tại địa phương (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên);
- Thời gian hội thảo: 1 ngày/cuộc.
- Nội dung hội thảo: Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện, trao đổi rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện, đồng thời nhân rộng vùng sản xuất.
- Địa điểm hội thảo: Tại các xã xây dựng vùng sản xuất.
- Đơn vị tổ chức hội thảo: Trung tâm Khuyến nông kết hợp với UBND các xã.
7.4. Đánh giá và cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP cho các vùng sản xuất rau màu của dự án:
Chứng nhận 70 ha (20 ha bắp nếp, 20 ha mè, 10 ha đậu nành, 10 ha khoai mỡ 05 ha củ cải trắng và 05 ha đậu bắp xanh) tại các vùng sản xuất rau màu dự án hỗ trợ đầu tư.
7.5. Xây dựng nhãn hiệu hàng hoá
Xây dựng nhãn hiệu hàng hoá cho 10 sản phẩm của dự án gắn với địa danh của địa phương sản xuất nhằm tạo tiền đề giới thiệu sản phẩm, xúc tiến thương mại cho các đối tượng: cải tùa xại (2016); Đậu nành, đậu bắp xanh, củ sắn (2017), Mè, Khoai mỡ (2018); Bắp nếp, hành lá (2019); Củ cải trắng, hẹ (2020).

Content:
Nội dung đầu tư:
7.1. Xây dựng các vùng sản xuất ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trên một số đối tượng rau màu chuyên canh và luân canh trên nền đất lúa theo hướng VietGAP.
* Khảo sát, chọn xây dựng 37 vùng sản xuất (>=10ha/vùng sản xuất đối với màu và >=5ha/vùng sản xuất đối với rau) và 02 mô hình sản xuất rau ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trên một số đối tượng cây công nghiệp ngắn ngày (cây đậu nành, cây mè) và rau màu (khoai mỡ, bắp nếp, củ cải trắng, cải tùa xại, đậu bắp xanh, bắp cải, củ sắn, hành lá, hẹ, đậu cove, khổ qua..) được sản xuất chuyên canh và cả luân canh trên nền đất lúa theo hướng VietGAP tại các huyện, thị xã và thành phố.
7.2. Tập huấn chuyển giao gói kỹ thuật canh tác
- Quy mô: 35 lớp.
- Thời gian tập huấn: 1 ngày/ lớp.
- Số người tham gia lớp tập huấn: 30 người/lớp x 35 lớp = 1.050 người.
- Đối tượng tham gia tập huấn: 100% nông dân tham gia vùng sản xuất.
- Nội dung tập huấn: Hướng dẫn nông dân vùng dự án ứng dụng các gói tiến bộ kỹ thuật vào trong sản xuất; hướng dẫn ủ phân hữu cơ và gói quản lý nước theo từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây, phòng trừ sâu bệnh hiệu quả, thu hoạch,....
- Địa điểm tập huấn: Tại các xã xây dựng vùng sản xuất.
- Đơn vị tổ chức tập huấn: Trung tâm Khuyến nông kết hợp với UBND các xã.
7.3. Hội thảo đầu bờ, đánh giá kết quả và nhân rộng vùng sản xuất
- Quy mô: 35 cuộc.
- Số người tham dự hội thảo: 40 người/cuộc x 35 cuộc = 1.400 người.
- Đối tượng tham dự: Hộ nông dân trong và ngoài vùng sản xuất, các đoàn thể tại địa phương (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên);
- Thời gian hội thảo: 1 ngày/cuộc.
- Nội dung hội thảo: Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện, trao đổi rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện, đồng thời nhân rộng vùng sản xuất.
- Địa điểm hội thảo: Tại các xã xây dựng vùng sản xuất.
- Đơn vị tổ chức hội thảo: Trung tâm Khuyến nông kết hợp với UBND các xã.
7.4. Đánh giá và cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP cho các vùng sản xuất rau màu của dự án:
Chứng nhận 70 ha (20 ha bắp nếp, 20 ha mè, 10 ha đậu nành, 10 ha khoai mỡ 05 ha củ cải trắng và 05 ha đậu bắp xanh) tại các vùng sản xuất rau màu dự án hỗ trợ đầu tư.
7.5. Xây dựng nhãn hiệu hàng hoá
Xây dựng nhãn hiệu hàng hoá cho 10 sản phẩm của dự án gắn với địa danh của địa phương sản xuất nhằm tạo tiền đề giới thiệu sản phẩm, xúc tiến thương mại cho các đối tượng: cải tùa xại (2016); Đậu nành, đậu bắp xanh, củ sắn (2017), Mè, Khoai mỡ (2018); Bắp nếp, hành lá (2019); Củ cải trắng, hẹ (2020).