Document: Điều 1 Quyết định 22/2006/QĐ-UBND áp dụng hệ số điều chỉnh chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật dự án xây dựng phòng học, trạm y tế theo mẫu dùng lại

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/04/2006", "sign_number": "22/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/04/2006", "sign_number": "22/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/04/2006", "sign_number": "22/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/04/2006", "sign_number": "22/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/04/2006", "sign_number": "22/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 22/2006/QĐ-UBND áp dụng hệ số điều chỉnh chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật dự án xây dựng phòng học, trạm y tế theo mẫu dùng lại có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định việc áp dụng hệ số điều chỉnh định mức (K) đối với chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình của các dự án xây dựng trường học, trường Mầm non, trạm Y tế theo mẫu dùng lại (gọi tắt là hệ số điều chỉnh) như sau:
1/ Công thức tính chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình.
CPBCKTKT = CPXD&TB x K x (1 + V) x 3,5%
+ CPBCKTKT: Chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình
+ CPXD&TB : Chi phí xây dựng và thiết bị (không bao gồm bàn ghế và chưa có thuế VAT) của công trình.
+ K: Hệ số điều chỉnh định mức chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật.
+ V: Mức thuế suất theo quy định pháp luật hiện hành.
+ 3,5%: Định mức chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật (theo Quyết định số 11/2005/QĐ-BXD).
2/ Phương pháp xác định hệ số điều chỉnh.
a) Công trình xây dựng phòng học:
+ Công trình có quy mô < 6 phòng học: K = 0,65.
+ Công trình có quy mô ≥ 6 phòng học: K = 0,55.
b) Công trình trường Mầm non, trạm Y tế, Văn phòng ban Giám hiệu: K = 0,65.
c) Nhà vệ sinh của các điểm trường:
+ K = 1: Công trình đầu tiên;
+ K = 0,36: Công trình thứ hai;
+ K = 0,18: Công trình từ thứ ba trở đi.

Content:
Điều 1. Quy định việc áp dụng hệ số điều chỉnh định mức (K) đối với chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình của các dự án xây dựng trường học, trường Mầm non, trạm Y tế theo mẫu dùng lại (gọi tắt là hệ số điều chỉnh) như sau:
1/ Công thức tính chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình.
CPBCKTKT = CPXD&TB x K x (1 + V) x 3,5%
+ CPBCKTKT: Chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình
+ CPXD&TB : Chi phí xây dựng và thiết bị (không bao gồm bàn ghế và chưa có thuế VAT) của công trình.
+ K: Hệ số điều chỉnh định mức chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật.
+ V: Mức thuế suất theo quy định pháp luật hiện hành.
+ 3,5%: Định mức chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật (theo Quyết định số 11/2005/QĐ-BXD).
2/ Phương pháp xác định hệ số điều chỉnh.
a) Công trình xây dựng phòng học:
+ Công trình có quy mô < 6 phòng học: K = 0,65.
+ Công trình có quy mô ≥ 6 phòng học: K = 0,55.
b) Công trình trường Mầm non, trạm Y tế, Văn phòng ban Giám hiệu: K = 0,65.
c) Nhà vệ sinh của các điểm trường:
+ K = 1: Công trình đầu tiên;
+ K = 0,36: Công trình thứ hai;
+ K = 0,18: Công trình từ thứ ba trở đi.