Document: Điều 33 Thông tư 16/2010/TT-BGTVT hướng dẫn quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2010", "sign_number": "16/2010/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 33 Thông tư 16/2010/TT-BGTVT hướng dẫn quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay có nội dung như sau:

Điều 33. Đưa vào khai thác, ngừng khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay
1. Người khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay nộp hồ sơ đề nghị đưa kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay vào khai thác trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Tờ trình xin phép đưa vào khai thác bao gồm các thông tin: vị trí và phạm vi đưa vào sử dụng; thời gian đưa vào sử dụng; các thông số kỹ thuật chính của hạng mục công trình;
b) Bản sao hồ sơ liên quan đến việc nghiệm thu đưa công trình vào khai thác theo quy định của pháp luật về xây dựng cơ bản có dấu xác nhận của Người khai thác hạng mục thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay;
c) Bản sao phương án, quy trình khai thác có dấu xác nhận của người khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay;
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2. Người khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay nộp hồ sơ đề nghị ngừng khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Tờ trình xin phép ngừng khai thác bao gồm các thông tin: lý do ngừng khai thác; vị trí và phạm vi ngừng khai thác; thời gian ngừng khai thác;
b) Bản sao sơ đồ bản vẽ chi tiết khu vực ngừng khai thác có dấu xác nhận của người khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay;
c) Phương án bảo đảm duy trì hoạt động liên quan đến công trình ngừng khai thác;
d) Biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn liên quan đến công trình ngừng khai thác;
đ) Phương án tổ chức thi công, biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn và vệ sinh môi trường trong khu vực thi công đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa và xây dựng;
e) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3. Trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam sẽ xem xét, quyết định việc đưa vào khai thác, ngừng khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay. Trong trường hợp không chấp thuận, Cục Hàng không Việt Nam phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do.

Content:
Điều 33. Đưa vào khai thác, ngừng khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay
1. Người khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay nộp hồ sơ đề nghị đưa kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay vào khai thác trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Tờ trình xin phép đưa vào khai thác bao gồm các thông tin: vị trí và phạm vi đưa vào sử dụng; thời gian đưa vào sử dụng; các thông số kỹ thuật chính của hạng mục công trình;
b) Bản sao hồ sơ liên quan đến việc nghiệm thu đưa công trình vào khai thác theo quy định của pháp luật về xây dựng cơ bản có dấu xác nhận của Người khai thác hạng mục thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay;
c) Bản sao phương án, quy trình khai thác có dấu xác nhận của người khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay;
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2. Người khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay nộp hồ sơ đề nghị ngừng khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Tờ trình xin phép ngừng khai thác bao gồm các thông tin: lý do ngừng khai thác; vị trí và phạm vi ngừng khai thác; thời gian ngừng khai thác;
b) Bản sao sơ đồ bản vẽ chi tiết khu vực ngừng khai thác có dấu xác nhận của người khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay;
c) Phương án bảo đảm duy trì hoạt động liên quan đến công trình ngừng khai thác;
d) Biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn liên quan đến công trình ngừng khai thác;
đ) Phương án tổ chức thi công, biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn và vệ sinh môi trường trong khu vực thi công đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa và xây dựng;
e) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3. Trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam sẽ xem xét, quyết định việc đưa vào khai thác, ngừng khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay. Trong trường hợp không chấp thuận, Cục Hàng không Việt Nam phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do.