Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 694/QĐ-UBND mức chi bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV Hội đồng nhân dân Phú Yên 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "694/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "694/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "694/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "694/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "694/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 694/QĐ-UBND mức chi bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV Hội đồng nhân dân Phú Yên 2016

Điều 1. Quy định mức chi phục vụ bầu cử Quốc hội khóa XIV và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 như sau:
1. Mức chi tại cấp tỉnh:
a) Chi tổ chức hội nghị:
Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 160/2010/NQ-HĐND ngày 18/10/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Nghị quyết 56/2012/NQ-HĐND ngày 14/9/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính .
Đối với đại biểu không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Hỗ trợ tiền ăn 100.000 đồng/người/ngày.
b) Chi bồi dưỡng các cuộc họp:
Họp Ban Chỉ đạo bầu cử, Ủy ban Bầu cử, hiệp thương, hướng dẫn nghiệp vụ bầu cử, họp các Ban bầu cử, các tổ chức phục vụ bầu cử, các Tiểu ban giúp việc của Uỷ ban bầu cử:
- Chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/buổi.
- Thành viên tham dự: 100.000 đồng/người/buổi.
- Các đối tượng phục vụ: 50.000 đồng/người/buổi.
c) Chi bồi dưỡng các cuộc họp khác liên quan đến công tác bầu cử:
- Chủ trì cuộc họp: 100.000 đồng/người/buổi.
- Thành viên tham dự: 70.000 đồng/người/buổi.
- Các đối tượng phục vụ: 50.000 đồng/người/buổi.
d) Chi công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ủy ban bầu cử và các Ban bầu cử tỉnh:
Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành từ nguồn kinh phí bầu cử, các đoàn công tác được chi như sau:
- Trưởng đoàn giám sát: 100.000 đồng/người/buổi.
- Thành viên chính thức của đoàn giám sát: 70.000 đồng/người/buổi.
- Cán bộ, công chức, viên chức phục vụ đoàn giám sát: 50.000 đồng/người/buổi.
đ) Chi xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát:
- Báo cáo tổng hợp kết quả của từng đoàn giám sát; báo cáo tổng hợp kết quả của đợt kiểm tra, giám sát; báo cáo tổng hợp kết quả các đợt kiểm tra, giám sát trình HĐND, UBND, Ủy ban bầu cử tỉnh: 1.000.000 đồng/báo cáo.
- Chi tham gia ý kiến bằng văn bản: 100.000 đồng/người/lần, nhưng tối đa không quá 200.000 đồng/người/báo cáo.
- Chỉnh lý, hoàn chỉnh báo cáo: 300.000 đồng/báo cáo.
e) Chi xây dựng văn bản:
- Chi xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về bầu cử: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 92/2014/TTLT-BTC-BTP-VPCP ngày 14/7/2014 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp - Văn phòng Chính phủ hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
- Chi xây dựng các văn bản ngoài phạm vi điều chỉnh của Thông tư liên tịch số 92/2014/TTLT-BTC-BTP-VPCP liên quan đến công tác bầu cử, có phạm vi toàn tỉnh do Thường trực HĐND, UBND, Ủy ban MTTQVN, Ủy ban bầu cử, các Tiểu ban của Ủy ban bầu cử tỉnh ban hành (kế hoạch, chỉ thị, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, báo cáo sơ kết, tổng kết, biên bản tổng kết cuộc bầu cử trong tỉnh):
+ Xây dựng văn bản: 1.000.000 đồng/văn bản (tính đến sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý).
+ Xin ý kiến tham gia văn bản: 100.000 đồng/người/lần, nhưng tối đa không quá 200.000 đồng/người/ văn bản.
g) Chi bồi dưỡng, hỗ trợ (phương tiện, liên lạc) cho những người trực tiếp tham gia trong đợt bầu cử:
- Chi bồi dưỡng tham gia phục vụ công tác bầu cử:
+ Bồi dưỡng theo mức khoán/tháng đối với các đối tượng sau:
• Trưởng, Phó Ban Chỉ đạo bầu cử, Ủy ban bầu cử tỉnh; Thư ký Ủy ban bầu cử tỉnh: 1.200.000 đồng/người/tháng;
• Các thành viên Ban Chỉ đạo bầu cử, Ủy ban bầu cử tỉnh; Trưởng, phó các Ban bầu cử, các Tiểu ban bầu cử tỉnh: 1.000.000 đồng/người/tháng;
• Thành viên Tổ giúp việc Ủy ban bầu cử tỉnh: 800.000 đồng/người/tháng.
Thời gian hưởng các chế độ bồi dưỡng trên theo thực tế, tối đa không quá 4 tháng. Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau chỉ được hưởng theo mức chi và thời gian cao nhất. Danh sách đối tượng được hưởng chế độ chi bồi dưỡng thực hiện theo quyết định thành lập được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Bồi dưỡng 60.000 đồng/người/ngày đối với các đối tượng được huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử; thời gian hưởng chế độ không quá 15 ngày (không bao gồm những ngày tham gia đoàn kiểm tra, giám sát; phục vụ trực tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử, ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử). Trường hợp thời gian huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử lớn hơn 15 ngày thì thực hiện mức chi 1.000.000 đồng/người/tháng trên cơ sở quyết định, văn bản huy động, trưng tập được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Riêng 02 ngày (ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử): Chi bồi dưỡng 100.000 đồng/người/ngày, áp dụng đối với tất cả các lực lượng trực tiếp tham gia phục vụ bầu cử.
Danh sách đối tượng được hưởng chế độ chi bồi dưỡng theo các quyết định, văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chi khoán hỗ trợ cước điện thoại di động:
+ Trưởng, Phó Ban Chỉ đạo bầu cử, Ủy ban bầu cử tỉnh; Thư ký Ủy ban bầu cử tỉnh: 300.000 đồng/người/tháng.
+ Thành viên Ban Chỉ đạo bầu cử, Uỷ ban bầu cử tỉnh; Trưởng Ban bầu cử ĐBQH, Trưởng các Tiểu ban bầu cử tỉnh, Tổ trưởng Tổ giúp việc Ủy ban bầu cử tỉnh: 200.000 đồng/người/tháng.
+ Phó ban và Thư ký Ban bầu cử ĐBQH, Trưởng ban bầu cử đại biểu HĐND tỉnh, Phó các Tiểu ban bầu cử tỉnh, Tổ phó Tổ giúp việc Ủy ban bầu cử tỉnh: 150.000 đồng/người/tháng.
+ Phó ban và Thư ký Ban bầu cử đại biểu HĐND tỉnh, thành viên Tổ giúp việc Ủy ban bầu cử tỉnh: 100.000 đồng/người/tháng.
Thời gian hỗ trợ cước điện thoại di động theo thực tế nhưng tối đa không quá 4 tháng. Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau chỉ được hưởng theo mức chi và thời gian cao nhất.
h) Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử:
- Người được giao trực tiếp công dân: 70.000 đồng/người/buổi.
- Người phục vụ: 50.000 đồng/người/buổi.

Content:
Mức chi tại cấp tỉnh:
a) Chi tổ chức hội nghị:
Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 160/2010/NQ-HĐND ngày 18/10/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Nghị quyết 56/2012/NQ-HĐND ngày 14/9/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính .
Đối với đại biểu không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Hỗ trợ tiền ăn 100.000 đồng/người/ngày.
b) Chi bồi dưỡng các cuộc họp:
Họp Ban Chỉ đạo bầu cử, Ủy ban Bầu cử, hiệp thương, hướng dẫn nghiệp vụ bầu cử, họp các Ban bầu cử, các tổ chức phục vụ bầu cử, các Tiểu ban giúp việc của Uỷ ban bầu cử:
- Chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/buổi.
- Thành viên tham dự: 100.000 đồng/người/buổi.
- Các đối tượng phục vụ: 50.000 đồng/người/buổi.
c) Chi bồi dưỡng các cuộc họp khác liên quan đến công tác bầu cử:
- Chủ trì cuộc họp: 100.000 đồng/người/buổi.
- Thành viên tham dự: 70.000 đồng/người/buổi.
- Các đối tượng phục vụ: 50.000 đồng/người/buổi.
d) Chi công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ủy ban bầu cử và các Ban bầu cử tỉnh:
Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành từ nguồn kinh phí bầu cử, các đoàn công tác được chi như sau:
- Trưởng đoàn giám sát: 100.000 đồng/người/buổi.
- Thành viên chính thức của đoàn giám sát: 70.000 đồng/người/buổi.
- Cán bộ, công chức, viên chức phục vụ đoàn giám sát: 50.000 đồng/người/buổi.
đ) Chi xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát:
- Báo cáo tổng hợp kết quả của từng đoàn giám sát; báo cáo tổng hợp kết quả của đợt kiểm tra, giám sát; báo cáo tổng hợp kết quả các đợt kiểm tra, giám sát trình HĐND, UBND, Ủy ban bầu cử tỉnh: 1.000.000 đồng/báo cáo.
- Chi tham gia ý kiến bằng văn bản: 100.000 đồng/người/lần, nhưng tối đa không quá 200.000 đồng/người/báo cáo.
- Chỉnh lý, hoàn chỉnh báo cáo: 300.000 đồng/báo cáo.
e) Chi xây dựng văn bản:
- Chi xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về bầu cử: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 92/2014/TTLT-BTC-BTP-VPCP ngày 14/7/2014 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp - Văn phòng Chính phủ hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
- Chi xây dựng các văn bản ngoài phạm vi điều chỉnh của Thông tư liên tịch số 92/2014/TTLT-BTC-BTP-VPCP liên quan đến công tác bầu cử, có phạm vi toàn tỉnh do Thường trực HĐND, UBND, Ủy ban MTTQVN, Ủy ban bầu cử, các Tiểu ban của Ủy ban bầu cử tỉnh ban hành (kế hoạch, chỉ thị, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, báo cáo sơ kết, tổng kết, biên bản tổng kết cuộc bầu cử trong tỉnh):
+ Xây dựng văn bản: 1.000.000 đồng/văn bản (tính đến sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý).
+ Xin ý kiến tham gia văn bản: 100.000 đồng/người/lần, nhưng tối đa không quá 200.000 đồng/người/ văn bản.
g) Chi bồi dưỡng, hỗ trợ (phương tiện, liên lạc) cho những người trực tiếp tham gia trong đợt bầu cử:
- Chi bồi dưỡng tham gia phục vụ công tác bầu cử:
+ Bồi dưỡng theo mức khoán/tháng đối với các đối tượng sau:
• Trưởng, Phó Ban Chỉ đạo bầu cử, Ủy ban bầu cử tỉnh; Thư ký Ủy ban bầu cử tỉnh: 1.200.000 đồng/người/tháng;
• Các thành viên Ban Chỉ đạo bầu cử, Ủy ban bầu cử tỉnh; Trưởng, phó các Ban bầu cử, các Tiểu ban bầu cử tỉnh: 1.000.000 đồng/người/tháng;
• Thành viên Tổ giúp việc Ủy ban bầu cử tỉnh: 800.000 đồng/người/tháng.
Thời gian hưởng các chế độ bồi dưỡng trên theo thực tế, tối đa không quá 4 tháng. Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau chỉ được hưởng theo mức chi và thời gian cao nhất. Danh sách đối tượng được hưởng chế độ chi bồi dưỡng thực hiện theo quyết định thành lập được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Bồi dưỡng 60.000 đồng/người/ngày đối với các đối tượng được huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử; thời gian hưởng chế độ không quá 15 ngày (không bao gồm những ngày tham gia đoàn kiểm tra, giám sát; phục vụ trực tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử, ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử). Trường hợp thời gian huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử lớn hơn 15 ngày thì thực hiện mức chi 1.000.000 đồng/người/tháng trên cơ sở quyết định, văn bản huy động, trưng tập được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Riêng 02 ngày (ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử): Chi bồi dưỡng 100.000 đồng/người/ngày, áp dụng đối với tất cả các lực lượng trực tiếp tham gia phục vụ bầu cử.
Danh sách đối tượng được hưởng chế độ chi bồi dưỡng theo các quyết định, văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chi khoán hỗ trợ cước điện thoại di động:
+ Trưởng, Phó Ban Chỉ đạo bầu cử, Ủy ban bầu cử tỉnh; Thư ký Ủy ban bầu cử tỉnh: 300.000 đồng/người/tháng.
+ Thành viên Ban Chỉ đạo bầu cử, Uỷ ban bầu cử tỉnh; Trưởng Ban bầu cử ĐBQH, Trưởng các Tiểu ban bầu cử tỉnh, Tổ trưởng Tổ giúp việc Ủy ban bầu cử tỉnh: 200.000 đồng/người/tháng.
+ Phó ban và Thư ký Ban bầu cử ĐBQH, Trưởng ban bầu cử đại biểu HĐND tỉnh, Phó các Tiểu ban bầu cử tỉnh, Tổ phó Tổ giúp việc Ủy ban bầu cử tỉnh: 150.000 đồng/người/tháng.
+ Phó ban và Thư ký Ban bầu cử đại biểu HĐND tỉnh, thành viên Tổ giúp việc Ủy ban bầu cử tỉnh: 100.000 đồng/người/tháng.
Thời gian hỗ trợ cước điện thoại di động theo thực tế nhưng tối đa không quá 4 tháng. Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau chỉ được hưởng theo mức chi và thời gian cao nhất.
h) Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử:
- Người được giao trực tiếp công dân: 70.000 đồng/người/buổi.
- Người phục vụ: 50.000 đồng/người/buổi.