Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1026/QĐ-UBND Đề án quy hoạch tổng thể phát triển ngành nghề nông thôn Hà Giang 2012

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "01/06/2012", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "01/06/2012", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "01/06/2012", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "01/06/2012", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "01/06/2012", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1026/QĐ-UBND Đề án quy hoạch tổng thể phát triển ngành nghề nông thôn Hà Giang 2012

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011
...
3. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GTSX ngành nghề nông thôn tỉnh Hà Giang: Giai đoạn 2011-2015 đạt 15,78%/năm (đến năm 2015 đạt 632,88 tỷ đồng); Giai đoạn 2016-2020 đạt 15,11%/năm (đến năm 2020 đạt 1.279,31 tỷ đồng) (theo giá cố định). Đến năm 2015: giải quyết được khoảng 50,7 nghìn lao động làm việc tại các cơ sở ngành nghề nông thôn, đến năm 2020 giải quyết được khoảng 67,2 nghìn lao động.
V. Định hướng phát triển theo các giai đoạn
1. Giai đoạn 2011-2015: Tập trung phát triển các nhóm ngành: (1) Chế biến nông, lâm sản, thủy sản (chủ yếu chế biến thô); (2) sản xuất vật liệu xây dựng; (3) sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ; (4) xây dựng, vận tải và (5) Phát triển một số ngành nghề mới; trồng và chế biến bảo quản cây dược liệu, hoa cây cảnh, chế biến bảo quản đậu tương, cây có dầu...
2. Giai đoạn 2011-2020: Tập trung phát triển các nhóm ngành: (1) Chế biến nông, lâm sản, thủy sản (chủ yếu chế biến tinh); (2) Phát triển ngành nghề cơ khí phục vụ nông nghiệp; (3) Gắn phát triển làng nghề với du lịch. Phát triển các làng nghề truyền thống gắn với du lịch cộng đồng và (4) Phát triển ngành nghề, dịch vụ công nghệ cao.
VI. Quy hoạch phát triển theo các nhóm ngành nghề nông thôn
1. Quy hoạch nhóm ngành bảo quản và chế biến nông lâm thủy sản
Dự kiến đến năm 2015 giá trị sản xuất của ngành đạt 164,07 tỷ đồng theo giá so sánh (đạt tốc độ tăng trưởng 18,4%/năm) và đến năm 2020 đạt giá trị sản xuất là 285,9 tỷ đồng (tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020 đạt 15,03%/năm). Nếu tính theo giá hiện hành giá trị sản xuất của nhóm ngành nghề chế biến bảo quản nông lâm thủy sản đạt 358,87 tỷ đồng vào năm 2015 và khoảng 625,43 tỷ đồng vào năm 2020.
Đến năm 2015 dự kiến có khoảng 10,1 nghìn cơ sở tham gia nhóm ngành này, thu hút trên 15,6 nghìn lao động và đến năm 2020 có 11,2 nghìn cơ sở, thu hút gần 21 nghìn lao động.
2. Quy hoạch nhóm ngành sản xuất vật liệu xây dựng, mây tre đan, dệt may, cơ khí nhỏ
Dự kiến đến năm 2015 giá trị sản xuất của nhóm ngành này đạt 212,6 tỷ đồng theo giá so sánh (đạt tốc độ tăng trưởng 17,41%/năm) và đến năm 2020 đạt giá trị sản xuất là 395,2 tỷ đồng (tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020 đạt 13,20%/năm).
Đến năm 2015 dự kiến có khoảng 2.679 cơ sở tham gia nhóm ngành này, thu hút trên 5,7 nghìn lao động và đến năm 2020 có 3.570 cơ sở, thu hút gần 10,3 nghìn lao động.
3. Quy hoạch nhóm ngành nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ: Nhóm ngành sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ được quy hoạch bao gồm việc phát triển các sản phẩm hiện có của tỉnh như đồ gỗ có chạm, chạm bạc, làm khèn Mông... Dự kiến đến năm 2015 toàn tỉnh có 60 cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ và đến năm 2020 có 90 cơ sở, thu hút khoảng 230 - 300 lao động làm nghề.

Content:
Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GTSX ngành nghề nông thôn tỉnh Hà Giang: Giai đoạn 2011-2015 đạt 15,78%/năm (đến năm 2015 đạt 632,88 tỷ đồng); Giai đoạn 2016-2020 đạt 15,11%/năm (đến năm 2020 đạt 1.279,31 tỷ đồng) (theo giá cố định). Đến năm 2015: giải quyết được khoảng 50,7 nghìn lao động làm việc tại các cơ sở ngành nghề nông thôn, đến năm 2020 giải quyết được khoảng 67,2 nghìn lao động.
V. Định hướng phát triển theo các giai đoạn
1. Giai đoạn 2011-2015: Tập trung phát triển các nhóm ngành: (1) Chế biến nông, lâm sản, thủy sản (chủ yếu chế biến thô); (2) sản xuất vật liệu xây dựng; (3) sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ; (4) xây dựng, vận tải và (5) Phát triển một số ngành nghề mới; trồng và chế biến bảo quản cây dược liệu, hoa cây cảnh, chế biến bảo quản đậu tương, cây có dầu...
2. Giai đoạn 2011-2020: Tập trung phát triển các nhóm ngành: (1) Chế biến nông, lâm sản, thủy sản (chủ yếu chế biến tinh); (2) Phát triển ngành nghề cơ khí phục vụ nông nghiệp; (3) Gắn phát triển làng nghề với du lịch. Phát triển các làng nghề truyền thống gắn với du lịch cộng đồng và (4) Phát triển ngành nghề, dịch vụ công nghệ cao.
VI. Quy hoạch phát triển theo các nhóm ngành nghề nông thôn
1. Quy hoạch nhóm ngành bảo quản và chế biến nông lâm thủy sản
Dự kiến đến năm 2015 giá trị sản xuất của ngành đạt 164,07 tỷ đồng theo giá so sánh (đạt tốc độ tăng trưởng 18,4%/năm) và đến năm 2020 đạt giá trị sản xuất là 285,9 tỷ đồng (tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020 đạt 15,03%/năm). Nếu tính theo giá hiện hành giá trị sản xuất của nhóm ngành nghề chế biến bảo quản nông lâm thủy sản đạt 358,87 tỷ đồng vào năm 2015 và khoảng 625,43 tỷ đồng vào năm 2020.
Đến năm 2015 dự kiến có khoảng 10,1 nghìn cơ sở tham gia nhóm ngành này, thu hút trên 15,6 nghìn lao động và đến năm 2020 có 11,2 nghìn cơ sở, thu hút gần 21 nghìn lao động.
2. Quy hoạch nhóm ngành sản xuất vật liệu xây dựng, mây tre đan, dệt may, cơ khí nhỏ
Dự kiến đến năm 2015 giá trị sản xuất của nhóm ngành này đạt 212,6 tỷ đồng theo giá so sánh (đạt tốc độ tăng trưởng 17,41%/năm) và đến năm 2020 đạt giá trị sản xuất là 395,2 tỷ đồng (tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020 đạt 13,20%/năm).
Đến năm 2015 dự kiến có khoảng 2.679 cơ sở tham gia nhóm ngành này, thu hút trên 5,7 nghìn lao động và đến năm 2020 có 3.570 cơ sở, thu hút gần 10,3 nghìn lao động.
Quy hoạch nhóm ngành nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ: Nhóm ngành sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ được quy hoạch bao gồm việc phát triển các sản phẩm hiện có của tỉnh như đồ gỗ có chạm, chạm bạc, làm khèn Mông... Dự kiến đến năm 2015 toàn tỉnh có 60 cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ và đến năm 2020 có 90 cơ sở, thu hút khoảng 230 - 300 lao động làm nghề.