Document: Điều 2 Quyết định 2491/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/05/2011", "sign_number": "2491/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/05/2011", "sign_number": "2491/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/05/2011", "sign_number": "2491/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/05/2011", "sign_number": "2491/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/05/2011", "sign_number": "2491/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2491/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng:
1.1. Trên cơ sở quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, tiến hành công bố quy hoạch trên các phương tiện thông tin đại chúng; tổ chức hội nghị phổ biến, giới thiệu quy hoạch để các tổ chức, cá nhân có thể dễ dàng tiếp cận, nghiên cứu, đầu tư và khai thác.
1.2. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất và tổ chức hướng dẫn các chính sách liên quan đến lĩnh vực vật liệu xây dựng để phát triển ổn định và bền vững ngành vật liệu xây dựng.
1.3. Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng; tổ chức rà soát, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng thành phố, bảo đảm phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam, tình hình kinh tế - xã hội của thành phố và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước. Định kỳ hàng năm gửi báo cáo về Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân thành phố.
1.4. Quản lý, chỉ đạo các tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư phát triển sản xuất vật liệu xây dựng đúng theo quy hoạch, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
1.5. Tăng cường quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được sản xuất, lưu thông và đưa vào sử dụng trong các công trình xây dựng trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.
1.6. Chủ trì, phối hợp với các sở - ngành:
a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về vật liệu xây dựng để áp dụng trong phạm vi quản lý của thành phố.
b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương thẩm định phương án tổng thể hoàn thiện công nghệ và xử lý môi trường của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố để các doanh nghiệp trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt phương án.
c) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp, Ủy ban nhân dân các quận - huyện:
- Xây dựng đề án thực hiện chương trình di dời các nhà máy, trạm nghiền, trạm trộn xi măng ra khỏi thành phố; các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, có công nghệ sản xuất hiện đại đang hoạt động tại các khu vực không phù hợp với quy hoạch chung của thành phố hoặc trong các khu dân cư vào các khu công nghiệp hoặc đến các địa phương lân cận.
- Tổ chức kiểm tra, xử lý và chấm dứt hoạt động đối với các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng có công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường.
d) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tuyên truyền về hiệu quả kinh tế kỹ thuật trong sử dụng công nghệ sản xuất hiện đại, các sản phẩm vật liệu xây dựng cao cấp, siêu bền, siêu nhẹ, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
2.1. Phối hợp với các Sở - ban - ngành liên quan nghiên cứu chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện thành lập cho các dự án đầu tư vật liệu xây dựng phù hợp với quy hoạch phát triển.
2.2. Khi cấp mới hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, không cho phép bố trí các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng tại các địa điểm nằm ngoài khu công nghiệp trên địa bàn thành phố.
2.3. Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan thực hiện nội dung tại Điểm c Khoản 1.6 Điều 2 Quyết định này.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường:
3.1. Tổ chức lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản thành phố Hồ Chí Minh đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của thành phố.
3.2. Hướng dẫn các quy định về môi trường trong sản xuất vật liệu xây dựng.
3.3. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân quận - huyện tổ chức kiểm tra, giám sát việc khai thác tài nguyên, khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo thẩm quyền.
3.4. Phối hợp với các sở - ngành:
- Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan thực hiện nội dung tại Điểm a, b c Khoản 1.6 Điều 2 Quyết định này.
- Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan thực hiện nội dung tại Khoản 6.3 Điều 2 Quyết định này.
- Phối hợp với Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp và các cơ quan liên quan thực hiện nội dung tại Khoản 8.4 Điều 2 Quyết định này.
4. Sở Khoa học và Công nghệ:
4.1. Tổ chức các hoạt động khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, giới thiệu và phổ biến công nghệ hiện đại của thế giới.
4.2. Hướng dẫn quy trình chuyển giao công nghệ, các chính sách hỗ trợ đầu tư về đổi mới công nghệ, sở hữu trí tuệ.
4.3. Phối hợp với các sở - ngành:
- Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan thực hiện nội dung tại Điểm a, b, c, d Khoản 1.6 Điều 2 Quyết định này.
- Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan thực hiện nội dung tại Khoản 6.3 Điều 2 Quyết định này.
5. Sở Giao thông vận tải:
5.1. Hoàn thiện mạng lưới giao thông trên địa bàn thành phố, lập kế hoạch đầu tư, nâng cấp hệ thống giao thông kết nối các khu công nghiệp với nơi cung cấp nguyên liệu, các cảng xuất, nhập nguyên liệu, hàng hóa nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển vật tư, nguyên liệu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
5.2. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp kích cầu xi măng trên địa bàn thành phố trong việc xây dựng hạ tầng giao thông, xây dựng hệ thống đường giao thông mới với công nghệ bê tông xi măng, cầu cạn bằng bê tông cốt thép ở các vùng thường xảy ra lũ lụt, lũ quét.
5.3. Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan thực hiện nội dung tại Điểm c Khoản 1.6 Điều 2 Quyết định này.
6. Sở Công Thương:
6.1. Tạo điều kiện thuận lợi đối với các hoạt động xúc tiến thương mại, triển lãm hàng hóa và hội chợ vật liệu xây dựng nhằm giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường (trong và ngoài nước) tiêu thụ sản phẩm.
6.2. Nghiên cứu, đề xuất các chính sách ưu đãi đầu tư nhằm phát triển các loại hình trung tâm trưng bày, siêu thị vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố.
6.3. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất và di dời địa điểm sản xuất theo quy hoạch.
6.4. Phối hợp với các sở - ngành:
- Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan thực hiện nội dung tại Điểm b, c Khoản 1.6 Điều 2 Quyết định này.
- Phối hợp với Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp và các cơ quan liên quan thực hiện nội dung tại Khoản 8.4 Điều 2 Quyết định này.
7. Sở Quy hoạch - Kiến trúc:
Cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị của thành phố, đặc biệt là các khu vực không được phép đầu tư sản xuất để làm cơ sở định hướng xây dựng các khu công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tập trung.
8. Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp:
8.1. Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn pháp luật, cung cấp thông tin về lĩnh vực vật liệu xây dựng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng trong các khu chế xuất, khu công nghiệp.
8.2. Tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, có công nghệ sản xuất hiện đại được hoạt động trong các khu công nghiệp của thành phố. Không chấp thuận cho các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng không sử dụng dây chuyền công nghệ sạch, tiên tiến và không đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường hoạt động trong các khu chế xuất, khu công nghiệp.
8.3. Không cho phép mở rộng, đầu tư xây dựng mới các nhà máy, trạm nghiền, trạm trộn xi măng trong các khu chế xuất, khu công nghiệp.
8.4. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân quận - huyện kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật của các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trong các khu chế xuất, khu công nghiệp.
8.5. Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan thực hiện nội dung tại Điểm c Khoản 1.6 Điều 2 Quyết định này.
8.6. Quản lý, theo dõi, thống kê tình hình sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trong các khu chế xuất, công nghiệp đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và phù hợp với quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng được duyệt, gửi báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm vào ngày 10 của tháng cuối kỳ về Sở Xây dựng để theo dõi, tổng hợp.
9. Ủy ban nhân dân các quận - huyện:
9.1. Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn pháp luật, cung cấp thông tin về lĩnh vực vật liệu xây dựng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng và khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn thực hiện theo đúng quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng.
9.2. Khi cấp mới hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, không cho phép bố trí các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng tại các địa điểm nằm ngoài khu công nghiệp.
9.3. Tăng cường công tác quản lý trên địa bàn, phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng.
9.4. Thẩm định, phê duyệt phương án tổng thể hoàn thiện công nghệ và xử lý môi trường của các hộ kinh doanh hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng có công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn; gửi một bản Quyết định phê duyệt về Sở Xây dựng để theo dõi, tổng hợp.
9.5. Giám sát việc triển khai thực hiện phương án tổng thể hoàn thiện công nghệ và xử lý môi trường, việc chấm dứt hoạt động của các hộ kinh doanh, doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường.
9.6. Tổ chức giám sát việc thực hiện di dời của các nhà máy, trạm nghiền, trạm trộn xi măng; các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, có công nghệ sản xuất hiện đại đang hoạt động tại các khu vực không phù hợp với quy hoạch chung theo chương trình thực hiện di dời của thành phố.
9.7. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất sét làm gạch, ngói nung trên địa bàn nhằm hạn chế việc sử dụng lãng phí nguồn tài nguyên, khoáng sản của quốc gia.
9.8. Phối hợp với các sở - ngành:
- Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan thực hiện nội dung tại Điểm c Khoản 1.6 Điều 2 Quyết định này.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng thực hiện nội dung tại Khoản 3.3 Điều 2 Quyết định này.
- Phối hợp với Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp và các cơ quan liên quan thực hiện nội dung tại Khoản 8.4 Điều 2 Quyết định này.
- Thực hiện đầy đủ chế độ cung cấp thông tin, báo cáo định kỳ hàng 6 tháng và hàng năm vào ngày 10 của tháng cuối kỳ hoặc báo cáo đột xuất (theo yêu cầu cụ thể) về tình hình thực hiện các nội dung tại Khoản 9 Điều 2 Quyết định này gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Xây dựng.
10. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng:
10.1. Các tổ chức, cá nhân phải thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng theo đúng quy định tại Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng, các quy định pháp luật có liên quan trong quá trình hoạt động và tuân thủ Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của thành phố.
10.2. Các hộ kinh doanh, doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường:
- Khẩn trương xây dựng phương án tổng thể hoàn thiện công nghệ và xử lý môi trường; trình Sở Xây dựng thẩm định và phê duyệt theo sự ủy nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố (đối với doanh nghiệp) hoặc trình Ủy ban nhân dân quận - huyện (nơi đăng ký hoạt động) thẩm định và phê duyệt (đối với hộ kinh doanh) và tổ chức triển khai thực hiện phương án được duyệt.
- Đến năm 2015, không còn các cơ sở sản xuất có công nghệ lạc hậu, không đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường, hiệu quả kinh tế thấp trên địa bàn thành phố.
10.3. Các tổ chức, cá nhân sản xuất vật liệu xây dựng:
- Có cơ sở sản xuất đang hoạt động nằm ngoài khu, cụm công nghiệp, phải tích cực nghiên cứu xây dựng phương án di dời (đến năm 2020 phải hoàn tất) chủ động trong việc tìm kiếm địa điểm di dời phù hợp tại các khu công nghiệp của thành phố hoặc các tỉnh lân cận.
- Đầu tư chiều sâu, sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại để sản xuất sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã đa dạng; nghiên cứu giảm chi phí sản xuất, tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, hạ giá thành sản phẩm để đẩy mạnh tiêu thụ, bảo đảm các tiêu chuẩn về môi trường trong sản xuất để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước; nghiên cứu sản xuất những vật liệu xây dựng mới, thân thiện với môi trường.
- Đổi mới cơ chế quản lý, áp dụng các mô hình quản lý tiên tiến để nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh; đầu tư có trọng tâm vào nguồn nhân lực và thiết bị công nghệ; đồng thời đổi mới công tác nghiên cứu, tổ chức khai thác và mở rộng thị trường, đặc biệt là thị trường trước ngoài.
10.4. Khuyến khích đầu tư xây dựng và tham gia kinh doanh tại các trung tâm trưng bày và siêu thị vật liệu xây dựng.
10.5. Khuyến khích tham gia các Hội, Hiệp hội nghề nghiệp nhằm tạo sự liên kết giữa các doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp với cơ quan quản lý nhà nước để phản ảnh kịp thời các nhu cầu, vướng mắc, bất cập của các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động.
10.6. Các tổ chức, cá nhân thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng, năm vào ngày 05 tháng cuối kỳ và báo cáo đột xuất (theo yêu cầu cụ thể) về tình hình hoạt động, sản lượng sản xuất, tiêu thụ cho Ủy ban nhân dân quận - huyện nơi đơn vị đăng ký hoạt động để tổng hợp gửi Sở Xây dựng.
11. Các Sở chuyên ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện, chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, thi công xây dựng:
Khi cấp phép, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế công trình xây dựng; khi tham gia quản lý dự án, thiết kế, tư vấn đấu thầu, giám sát, thi công xây dựng công trình phải tuân thủ quy định tại Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng:
1.1. Trên cơ sở quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, tiến hành công bố quy hoạch trên các phương tiện thông tin đại chúng; tổ chức hội nghị phổ biến, giới thiệu quy hoạch để các tổ chức, cá nhân có thể dễ dàng tiếp cận, nghiên cứu, đầu tư và khai thác.
1.2. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất và tổ chức hướng dẫn các chính sách liên quan đến lĩnh vực vật liệu xây dựng để phát triển ổn định và bền vững ngành vật liệu xây dựng.
1.3. Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng; tổ chức rà soát, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng thành phố, bảo đảm phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam, tình hình kinh tế - xã hội của thành phố và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước. Định kỳ hàng năm gửi báo cáo về Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân thành phố.
1.4. Quản lý, chỉ đạo các tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư phát triển sản xuất vật liệu xây dựng đúng theo quy hoạch, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
1.5. Tăng cường quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được sản xuất, lưu thông và đưa vào sử dụng trong các công trình xây dựng trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.
1.6. Chủ trì, phối hợp với các sở - ngành:
a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về vật liệu xây dựng để áp dụng trong phạm vi quản lý của thành phố.
b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương thẩm định phương án tổng thể hoàn thiện công nghệ và xử lý môi trường của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố để các doanh nghiệp trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt phương án.
c) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp, Ủy ban nhân dân các quận - huyện:
- Xây dựng đề án thực hiện chương trình di dời các nhà máy, trạm nghiền, trạm trộn xi măng ra khỏi thành phố; các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, có công nghệ sản xuất hiện đại đang hoạt động tại các khu vực không phù hợp với quy hoạch chung của thành phố hoặc trong các khu dân cư vào các khu công nghiệp hoặc đến các địa phương lân cận.
- Tổ chức kiểm tra, xử lý và chấm dứt hoạt động đối với các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng có công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường.
d) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tuyên truyền về hiệu quả kinh tế kỹ thuật trong sử dụng công nghệ sản xuất hiện đại, các sản phẩm vật liệu xây dựng cao cấp, siêu bền, siêu nhẹ, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
2.1. Phối hợp với các Sở - ban - ngành liên quan nghiên cứu chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện thành lập cho các dự án đầu tư vật liệu xây dựng phù hợp với quy hoạch phát triển.
2.2. Khi cấp mới hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, không cho phép bố trí các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng tại các địa điểm nằm ngoài khu công nghiệp trên địa bàn thành phố.
2.3. Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan thực hiện nội dung tại Điểm c Khoản 1.6 Điều 2 Quyết định này.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường:
3.1. Tổ chức lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản thành phố Hồ Chí Minh đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của thành phố.
3.2. Hướng dẫn các quy định về môi trường trong sản xuất vật liệu xây dựng.
3.3. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân quận - huyện tổ chức kiểm tra, giám sát việc khai thác tài nguyên, khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo thẩm quyền.
3.4. Phối hợp với các sở - ngành:
- Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan thực hiện nội dung tại Điểm a, b c Khoản 1.6 Điều 2 Quyết định này.
- Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan thực hiện nội dung tại Khoản 6.3 Điều 2 Quyết định này.
- Phối hợp với Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp và các cơ quan liên quan thực hiện nội dung tại Khoản 8.4 Điều 2 Quyết định này.
4. Sở Khoa học và Công nghệ:
4.1. Tổ chức các hoạt động khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, giới thiệu và phổ biến công nghệ hiện đại của thế giới.
4.2. Hướng dẫn quy trình chuyển giao công nghệ, các chính sách hỗ trợ đầu tư về đổi mới công nghệ, sở hữu trí tuệ.
4.3. Phối hợp với các sở - ngành:
- Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan thực hiện nội dung tại Điểm a, b, c, d Khoản 1.6 Điều 2 Quyết định này.
- Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan thực hiện nội dung tại Khoản 6.3 Điều 2 Quyết định này.
5. Sở Giao thông vận tải:
5.1. Hoàn thiện mạng lưới giao thông trên địa bàn thành phố, lập kế hoạch đầu tư, nâng cấp hệ thống giao thông kết nối các khu công nghiệp với nơi cung cấp nguyên liệu, các cảng xuất, nhập nguyên liệu, hàng hóa nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển vật tư, nguyên liệu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
5.2. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp kích cầu xi măng trên địa bàn thành phố trong việc xây dựng hạ tầng giao thông, xây dựng hệ thống đường giao thông mới với công nghệ bê tông xi măng, cầu cạn bằng bê tông cốt thép ở các vùng thường xảy ra lũ lụt, lũ quét.
5.3. Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan thực hiện nội dung tại Điểm c Khoản 1.6 Điều 2 Quyết định này.
6. Sở Công Thương:
6.1. Tạo điều kiện thuận lợi đối với các hoạt động xúc tiến thương mại, triển lãm hàng hóa và hội chợ vật liệu xây dựng nhằm giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường (trong và ngoài nước) tiêu thụ sản phẩm.
6.2. Nghiên cứu, đề xuất các chính sách ưu đãi đầu tư nhằm phát triển các loại hình trung tâm trưng bày, siêu thị vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố.
6.3. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất và di dời địa điểm sản xuất theo quy hoạch.
6.4. Phối hợp với các sở - ngành:
- Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan thực hiện nội dung tại Điểm b, c Khoản 1.6 Điều 2 Quyết định này.
- Phối hợp với Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp và các cơ quan liên quan thực hiện nội dung tại Khoản 8.4 Điều 2 Quyết định này.
7. Sở Quy hoạch - Kiến trúc:
Cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị của thành phố, đặc biệt là các khu vực không được phép đầu tư sản xuất để làm cơ sở định hướng xây dựng các khu công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tập trung.
8. Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp:
8.1. Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn pháp luật, cung cấp thông tin về lĩnh vực vật liệu xây dựng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng trong các khu chế xuất, khu công nghiệp.
8.2. Tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, có công nghệ sản xuất hiện đại được hoạt động trong các khu công nghiệp của thành phố. Không chấp thuận cho các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng không sử dụng dây chuyền công nghệ sạch, tiên tiến và không đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường hoạt động trong các khu chế xuất, khu công nghiệp.
8.3. Không cho phép mở rộng, đầu tư xây dựng mới các nhà máy, trạm nghiền, trạm trộn xi măng trong các khu chế xuất, khu công nghiệp.
8.4. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân quận - huyện kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật của các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trong các khu chế xuất, khu công nghiệp.
8.5. Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan thực hiện nội dung tại Điểm c Khoản 1.6 Điều 2 Quyết định này.
8.6. Quản lý, theo dõi, thống kê tình hình sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trong các khu chế xuất, công nghiệp đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và phù hợp với quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng được duyệt, gửi báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm vào ngày 10 của tháng cuối kỳ về Sở Xây dựng để theo dõi, tổng hợp.
9. Ủy ban nhân dân các quận - huyện:
9.1. Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn pháp luật, cung cấp thông tin về lĩnh vực vật liệu xây dựng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng và khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn thực hiện theo đúng quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng.
9.2. Khi cấp mới hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, không cho phép bố trí các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng tại các địa điểm nằm ngoài khu công nghiệp.
9.3. Tăng cường công tác quản lý trên địa bàn, phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng.
9.4. Thẩm định, phê duyệt phương án tổng thể hoàn thiện công nghệ và xử lý môi trường của các hộ kinh doanh hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng có công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn; gửi một bản Quyết định phê duyệt về Sở Xây dựng để theo dõi, tổng hợp.
9.5. Giám sát việc triển khai thực hiện phương án tổng thể hoàn thiện công nghệ và xử lý môi trường, việc chấm dứt hoạt động của các hộ kinh doanh, doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường.
9.6. Tổ chức giám sát việc thực hiện di dời của các nhà máy, trạm nghiền, trạm trộn xi măng; các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, có công nghệ sản xuất hiện đại đang hoạt động tại các khu vực không phù hợp với quy hoạch chung theo chương trình thực hiện di dời của thành phố.
9.7. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất sét làm gạch, ngói nung trên địa bàn nhằm hạn chế việc sử dụng lãng phí nguồn tài nguyên, khoáng sản của quốc gia.
9.8. Phối hợp với các sở - ngành:
- Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan thực hiện nội dung tại Điểm c Khoản 1.6 Điều 2 Quyết định này.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng thực hiện nội dung tại Khoản 3.3 Điều 2 Quyết định này.
- Phối hợp với Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp và các cơ quan liên quan thực hiện nội dung tại Khoản 8.4 Điều 2 Quyết định này.
- Thực hiện đầy đủ chế độ cung cấp thông tin, báo cáo định kỳ hàng 6 tháng và hàng năm vào ngày 10 của tháng cuối kỳ hoặc báo cáo đột xuất (theo yêu cầu cụ thể) về tình hình thực hiện các nội dung tại Khoản 9 Điều 2 Quyết định này gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Xây dựng.
10. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng:
10.1. Các tổ chức, cá nhân phải thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng theo đúng quy định tại Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng, các quy định pháp luật có liên quan trong quá trình hoạt động và tuân thủ Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của thành phố.
10.2. Các hộ kinh doanh, doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường:
- Khẩn trương xây dựng phương án tổng thể hoàn thiện công nghệ và xử lý môi trường; trình Sở Xây dựng thẩm định và phê duyệt theo sự ủy nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố (đối với doanh nghiệp) hoặc trình Ủy ban nhân dân quận - huyện (nơi đăng ký hoạt động) thẩm định và phê duyệt (đối với hộ kinh doanh) và tổ chức triển khai thực hiện phương án được duyệt.
- Đến năm 2015, không còn các cơ sở sản xuất có công nghệ lạc hậu, không đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường, hiệu quả kinh tế thấp trên địa bàn thành phố.
10.3. Các tổ chức, cá nhân sản xuất vật liệu xây dựng:
- Có cơ sở sản xuất đang hoạt động nằm ngoài khu, cụm công nghiệp, phải tích cực nghiên cứu xây dựng phương án di dời (đến năm 2020 phải hoàn tất) chủ động trong việc tìm kiếm địa điểm di dời phù hợp tại các khu công nghiệp của thành phố hoặc các tỉnh lân cận.
- Đầu tư chiều sâu, sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại để sản xuất sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã đa dạng; nghiên cứu giảm chi phí sản xuất, tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, hạ giá thành sản phẩm để đẩy mạnh tiêu thụ, bảo đảm các tiêu chuẩn về môi trường trong sản xuất để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước; nghiên cứu sản xuất những vật liệu xây dựng mới, thân thiện với môi trường.
- Đổi mới cơ chế quản lý, áp dụng các mô hình quản lý tiên tiến để nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh; đầu tư có trọng tâm vào nguồn nhân lực và thiết bị công nghệ; đồng thời đổi mới công tác nghiên cứu, tổ chức khai thác và mở rộng thị trường, đặc biệt là thị trường trước ngoài.
10.4. Khuyến khích đầu tư xây dựng và tham gia kinh doanh tại các trung tâm trưng bày và siêu thị vật liệu xây dựng.
10.5. Khuyến khích tham gia các Hội, Hiệp hội nghề nghiệp nhằm tạo sự liên kết giữa các doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp với cơ quan quản lý nhà nước để phản ảnh kịp thời các nhu cầu, vướng mắc, bất cập của các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động.
10.6. Các tổ chức, cá nhân thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng, năm vào ngày 05 tháng cuối kỳ và báo cáo đột xuất (theo yêu cầu cụ thể) về tình hình hoạt động, sản lượng sản xuất, tiêu thụ cho Ủy ban nhân dân quận - huyện nơi đơn vị đăng ký hoạt động để tổng hợp gửi Sở Xây dựng.
11. Các Sở chuyên ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện, chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, thi công xây dựng:
Khi cấp phép, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế công trình xây dựng; khi tham gia quản lý dự án, thiết kế, tư vấn đấu thầu, giám sát, thi công xây dựng công trình phải tuân thủ quy định tại Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020.