Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 54/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Công Thương Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "13/01/2011", "sign_number": "54/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "13/01/2011", "sign_number": "54/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "13/01/2011", "sign_number": "54/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "13/01/2011", "sign_number": "54/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "13/01/2011", "sign_number": "54/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 54/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Công Thương Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Công Thương tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2025 (kèm theo Dự án Quy hoạch do Viện Nghiên cứu chiến lược chính sách công nghiệp - Bộ Công thương đơn vị tư vấn lập), với các nội chủ yếu sau:
...
2. Về thương mại
- Khuyến khích đầu tư phát triển thương mại - dịch vụ - du lịch và tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu theo hướng đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng và hiệu quả của các loại hình dịch vụ, nhanh chóng trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh theo hướng văn minh, hiện đại và đóng góp tỷ trọng cao nhất trong GDP của tỉnh.
- Phát triển xuất khẩu của tỉnh trên cơ sở phát huy lợi thế về vị trí địa - kinh tế, là cầu nối quan trọng của ba nước vùng biên và khu vực Tây Nguyên, thúc đẩy phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, xây dựng - dịch vụ và nông lâm nghiệp, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
- Chú trọng phát triển thương mại nội địa, đưa hoạt động thương mại từ đô thị tới các vùng sâu, vùng xa của tỉnh. Trong đó, cần đặc biệt chú trọng thị trường nông thôn và khu vực các vùng sâu, vùng cao, đảm bảo cung cấp đầy đủ mặt hàng chính sách xã hội.
- Phát huy nội lực, kết hợp với nguồn lực từ bên ngoài để phát triển ngành thương mại trở thành ngành dịch vụ có giá trị gia tăng lớn, chất lượng cao trong lĩnh vực dịch vụ của Kon Tum và bảo đảm lợi ích của người tiêu dùng.
- Tăng cường xây dựng cơ chế điều tiết, khống chế và ứng phó khẩn cấp, đảm bảo cho thị trường ổn định và có trật tự.
II. Mục tiêu quy hoạch:
1. Mục tiêu tổng quát:
1.1. Về công nghiệp
Trong những năm tới, mục tiêu phát triển công nghiệp Kon Tum vẫn là tiếp tục phát triển với tốc độ cao, bền vững, thân thiện với môi trường và hỗ trợ tối đa cho các ngành nông nghiệp và dịch vụ phát triển, góp phần nâng cao đời sống vật chất tinh thần của người dân Kon Tum, đưa nền kinh tế của Kon Tum lên một bước phát triển mới.
Giá trị sản xuất công nghiệp trong giai đoạn đến 2015 tăng bình quân 21%/năm, đạt khoảng 3.550 tỷ đồng (giá 94); bình quân 2016-2020 tăng 16%/năm, đạt 7.460 tỷ đồng đến 2020 . Từ 2021-2025 tăng bình quân khoảng 14%, đạt 14.400 tỷ đồng vào 2025.
1.2. Về thương mại
* Mục tiêu phát triển thương mại nội địa
Xây dựng và phát triển theo hướng hiện đại, có cơ cấu hợp lý với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, vận hành trong môi trường cạnh tranh có sự quản lý và điều tiết của Nhà nước. Trên cơ sở đó, nâng cao giá trị gia tăng thương mại; thu hút lao động xã hội, tạo việc làm mới; kết nối sản xuất và tiêu dùng, điều tiết sản xuất, nhu cầu thị trường; nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân .
Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ và doanh thu dịch vụ trên địa bàn đến 2015 tăng gấp 1,2-1,3 lần mức tăng trưởng kinh tế của tỉnh (khoảng 15,6-16%/năm); giai đoạn 2016-2020 tăng gấp 1,3-1,4 lần mức tăng trưởng kinh tế của tỉnh (khoảng 16-17%/năm)
* Mục tiêu phát triển xuất khẩu
Đến năm 2015, kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá đạt 250-260 triệu USD, trong đó xuất khẩu đạt khoảng 125-130 triệu USD; đến năm 2020 đạt 550-600 triệu USD, trong đó xuất khẩu đạt 300-320 triệu USD. Tốc độ tăng trưởng bình quân của hoạt động xuất nhập khẩu giai đoạn 2011-2015 đạt 16,7%/năm, trong đó kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 19-20%/năm, nhập khẩu tăng 13-14%/năm; đến giai đoạn 2016-2020, kim ngạch xuất nhập khẩu tăng 19-20%/năm, trong đó xuất khẩu tăng bình quân 20,7-21%/năm và nhập khẩu tăng 16,5%/năm.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Mức tăng trưởng GDP bình quân cho từng giai đoạn (%/năm) và tỷ trọng GDP công nghiệp - thương mại trong cơ cấu kinh tế tỉnh (%):

Chỉ tiêu/giai đoạn

2011-2015

2016-2020

Bỡnh quân GĐ 2011-2020

Tăng trưởng GDP toàn tỉnh (giá 1994)

15,0

14,5

14,75

Tăng trưởng GDP CN-XD (giá 1994)

20,0

17,5

18,75

Trong đó: GDP công nghiệp

19,0

17,0

18,0

Tăng trưởng GDP TM-DV (giá 1994)

16,5

15,9

16,2

Trong đó: GDP thương mại

15,0

14,5

14,75

Cơ cấu kinh tế (%)

năm 2011

năm 2015

năm 2020

Công nghiệp

11

15

20

Thưong mại – Dịch vụ

34,5

38,1

40,5

- Tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân cho từng giai đoạn (%/năm) và cơ cấu các ngành công nghiệp (%):

Chỉ tiêu/giai đoạn

2011-2015

2016-2020

Bỡnh quân GĐ 2011-2020

Tăng trưởng giá trị SXCN (%)

21,2

16

18,6

- Chế biến nông-lâm sản vả thực phẩm

13,0

10,0

11,5

- Sản xuất VLXD

15,0

12,0

13,5

- Sản phẩm dệt, may, da và giả da

6,0

6,0

6,0

- Công nghiệp hoá chất, dược phẩm

35

80

57,5

- Công nghiệp cơ khí, điện tử

25

20

22,5

- Sản xuất và phân phối điện nước

30

12

21

- Khai thác mỏ

15

10

12,5

- Công nghiệp khác

32

25

28,5

Cơ cấu công nghiệp (%)

năm 2010

năm 2015

năm 2020

Toàn ngành công nghiệp

100,00

100,00

100,00

- Chế biến nông-lâm sản và thực phẩm

32,71

23,05

17,65

- Sản xuất VLXD

6,77

5,2

4,36

- Sản phẩm dệt, may, da và giả da

3,96

2,03

1,29

- Công nghiệp hoá chất, dược phẩm

0,43

0,74

6,67

- Công nghiệp cơ khí, điện tử

10,37

12,1

14,32

- Sản xuất và phân phối điện nước

17,02

24,16

20,25

- Khai thác mỏ

3,02

2,32

1,78

- Công nghiệp khác

1,06

1,63

2,37

III. Nội dung quy hoạch phát triển:
1. Định hướng phát triển công nghiệp
Phát triển công nghiệp gắn chặt với phát triển dịch vụ, thúc đẩy quá trình đô thị hoá trên địa bàn tỉnh; phát triển các cơ sở công nghiệp trực tiếp thúc đẩy phát triển nông thôn và một số ngành công nghiệp có lợi thế.
Xây dựng các khu, công nghiệp tập trung, tạo cơ sở để hình thành các vùng kinh tế động lực. Xây dựng trên địa bàn cấp huyện các cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và làng nghề để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá nông thôn.
Phát triển công nghiệp trên cơ sở sử dụng năng liệu tiết kiệm và hiệu quả, chú trọng phát triển vùng nguyên liệu, hạn chế phát triển các ngành công nghiệp gây ô nhiễm.
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chế biến sâu và các ngành sản xuất các sản phẩm có thị trường tiêu thụ ổn định, có hiệu quả kinh tế, thu hút nhiều lao động tại địa phương. Đó là các ngành chế biến nông - lâm sản, thực phẩm (chế biến gỗ, giấy, chế biến cà phê, cao su, chè, mía đường, tinh bột sắn, hoa quả, dược liệu…). Phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng để đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh về xây dựng và phát triển đô thị, các cơ sở công nghiệp, thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng.
2. Định hướng phát triển thương mại
Phấn đấu xây dựng nền thương mại và dịch vụ trên địa bàn theo hướng công bằng, dân chủ, văn minh, hiện đại, bền vững; chuẩn bị tốt nhất các điều kiện KTXH ở Kon Tum để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Khuyến khích mạnh mẽ mọi tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả đầu tư nước ngoài tham gia vào sản xuất kinh doanh phát triển thương mại.
Củng cố và tăng cường phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất- kỹ thuật thương mại theo hướng xây dựng và khai thác có hiệu quả mạng lưới chợ, đẩy mạnh việc phát triển các chợ đầu mối và chợ nông thôn, các trung tâm giao dịch hàng hoá, kho dự trữ. Xây dựng và nâng cao chất lượng của hệ thống thông tin thị trường và xúc tiến thương mại trong và ngoài nước.
Tăng cường kỷ cương, trật tự thị trường; ngăn chặn tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại; sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng; bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng, người sản xuất và doanh nghiệp.

Content:
Về thương mại
- Khuyến khích đầu tư phát triển thương mại - dịch vụ - du lịch và tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu theo hướng đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng và hiệu quả của các loại hình dịch vụ, nhanh chóng trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh theo hướng văn minh, hiện đại và đóng góp tỷ trọng cao nhất trong GDP của tỉnh.
- Phát triển xuất khẩu của tỉnh trên cơ sở phát huy lợi thế về vị trí địa - kinh tế, là cầu nối quan trọng của ba nước vùng biên và khu vực Tây Nguyên, thúc đẩy phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, xây dựng - dịch vụ và nông lâm nghiệp, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
- Chú trọng phát triển thương mại nội địa, đưa hoạt động thương mại từ đô thị tới các vùng sâu, vùng xa của tỉnh. Trong đó, cần đặc biệt chú trọng thị trường nông thôn và khu vực các vùng sâu, vùng cao, đảm bảo cung cấp đầy đủ mặt hàng chính sách xã hội.
- Phát huy nội lực, kết hợp với nguồn lực từ bên ngoài để phát triển ngành thương mại trở thành ngành dịch vụ có giá trị gia tăng lớn, chất lượng cao trong lĩnh vực dịch vụ của Kon Tum và bảo đảm lợi ích của người tiêu dùng.
- Tăng cường xây dựng cơ chế điều tiết, khống chế và ứng phó khẩn cấp, đảm bảo cho thị trường ổn định và có trật tự.
II. Mục tiêu quy hoạch:
1. Mục tiêu tổng quát:
1.1. Về công nghiệp
Trong những năm tới, mục tiêu phát triển công nghiệp Kon Tum vẫn là tiếp tục phát triển với tốc độ cao, bền vững, thân thiện với môi trường và hỗ trợ tối đa cho các ngành nông nghiệp và dịch vụ phát triển, góp phần nâng cao đời sống vật chất tinh thần của người dân Kon Tum, đưa nền kinh tế của Kon Tum lên một bước phát triển mới.
Giá trị sản xuất công nghiệp trong giai đoạn đến 2015 tăng bình quân 21%/năm, đạt khoảng 3.550 tỷ đồng (giá 94); bình quân 2016-2020 tăng 16%/năm, đạt 7.460 tỷ đồng đến 2020 . Từ 2021-2025 tăng bình quân khoảng 14%, đạt 14.400 tỷ đồng vào 2025.
1.Về thương mại
* Mục tiêu phát triển thương mại nội địa
Xây dựng và phát triển theo hướng hiện đại, có cơ cấu hợp lý với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, vận hành trong môi trường cạnh tranh có sự quản lý và điều tiết của Nhà nước. Trên cơ sở đó, nâng cao giá trị gia tăng thương mại; thu hút lao động xã hội, tạo việc làm mới; kết nối sản xuất và tiêu dùng, điều tiết sản xuất, nhu cầu thị trường; nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân .
Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ và doanh thu dịch vụ trên địa bàn đến 2015 tăng gấp 1,2-1,3 lần mức tăng trưởng kinh tế của tỉnh (khoảng 15,6-16%/năm); giai đoạn 2016-2020 tăng gấp 1,3-1,4 lần mức tăng trưởng kinh tế của tỉnh (khoảng 16-17%/năm)
* Mục tiêu phát triển xuất khẩu
Đến năm 2015, kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá đạt 250-260 triệu USD, trong đó xuất khẩu đạt khoảng 125-130 triệu USD; đến năm 2020 đạt 550-600 triệu USD, trong đó xuất khẩu đạt 300-320 triệu USD. Tốc độ tăng trưởng bình quân của hoạt động xuất nhập khẩu giai đoạn 2011-2015 đạt 16,7%/năm, trong đó kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 19-20%/năm, nhập khẩu tăng 13-14%/năm; đến giai đoạn 2016-2020, kim ngạch xuất nhập khẩu tăng 19-20%/năm, trong đó xuất khẩu tăng bình quân 20,7-21%/năm và nhập khẩu tăng 16,5%/năm.
Mục tiêu cụ thể:
- Mức tăng trưởng GDP bình quân cho từng giai đoạn (%/năm) và tỷ trọng GDP công nghiệp - thương mại trong cơ cấu kinh tế tỉnh (%):

Chỉ tiêu/giai đoạn

2011-2015

2016-2020

Bỡnh quân GĐ 2011-2020

Tăng trưởng GDP toàn tỉnh (giá 1994)

15,0

14,5

14,75

Tăng trưởng GDP CN-XD (giá 1994)

20,0

17,5

18,75

Trong đó: GDP công nghiệp

19,0

17,0

18,0

Tăng trưởng GDP TM-DV (giá 1994)

16,5

15,9

16,2

Trong đó: GDP thương mại

15,0

14,5

14,75

Cơ cấu kinh tế (%)

năm 2011

năm 2015

năm 2020

Công nghiệp

11

15

20

Thưong mại – Dịch vụ

34,5

38,1

40,5

- Tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân cho từng giai đoạn (%/năm) và cơ cấu các ngành công nghiệp (%):

Chỉ tiêu/giai đoạn

2011-2015

2016-2020

Bỡnh quân GĐ 2011-2020

Tăng trưởng giá trị SXCN (%)

21,2

16

18,6

- Chế biến nông-lâm sản vả thực phẩm

13,0

10,0

11,5

- Sản xuất VLXD

15,0

12,0

13,5

- Sản phẩm dệt, may, da và giả da

6,0

6,0

6,0

- Công nghiệp hoá chất, dược phẩm

35

80

57,5

- Công nghiệp cơ khí, điện tử

25

20

22,5

- Sản xuất và phân phối điện nước

30

12

21

- Khai thác mỏ

15

10

12,5

- Công nghiệp khác

32

25

28,5

Cơ cấu công nghiệp (%)

năm 2010

năm 2015

năm 2020

Toàn ngành công nghiệp

100,00

100,00

100,00

- Chế biến nông-lâm sản và thực phẩm

32,71

23,05

17,65

- Sản xuất VLXD

6,77

5,2

4,36

- Sản phẩm dệt, may, da và giả da

3,96

2,03

1,29

- Công nghiệp hoá chất, dược phẩm

0,43

0,74

6,67

- Công nghiệp cơ khí, điện tử

10,37

12,1

14,32

- Sản xuất và phân phối điện nước

17,02

24,16

20,25

- Khai thác mỏ

3,02

2,32

1,78

- Công nghiệp khác

1,06

1,63

2,37

III. Nội dung quy hoạch phát triển:
1. Định hướng phát triển công nghiệp
Phát triển công nghiệp gắn chặt với phát triển dịch vụ, thúc đẩy quá trình đô thị hoá trên địa bàn tỉnh; phát triển các cơ sở công nghiệp trực tiếp thúc đẩy phát triển nông thôn và một số ngành công nghiệp có lợi thế.
Xây dựng các khu, công nghiệp tập trung, tạo cơ sở để hình thành các vùng kinh tế động lực. Xây dựng trên địa bàn cấp huyện các cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và làng nghề để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá nông thôn.
Phát triển công nghiệp trên cơ sở sử dụng năng liệu tiết kiệm và hiệu quả, chú trọng phát triển vùng nguyên liệu, hạn chế phát triển các ngành công nghiệp gây ô nhiễm.
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chế biến sâu và các ngành sản xuất các sản phẩm có thị trường tiêu thụ ổn định, có hiệu quả kinh tế, thu hút nhiều lao động tại địa phương. Đó là các ngành chế biến nông - lâm sản, thực phẩm (chế biến gỗ, giấy, chế biến cà phê, cao su, chè, mía đường, tinh bột sắn, hoa quả, dược liệu…). Phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng để đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh về xây dựng và phát triển đô thị, các cơ sở công nghiệp, thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng.
Định hướng phát triển thương mại
Phấn đấu xây dựng nền thương mại và dịch vụ trên địa bàn theo hướng công bằng, dân chủ, văn minh, hiện đại, bền vững; chuẩn bị tốt nhất các điều kiện KTXH ở Kon Tum để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Khuyến khích mạnh mẽ mọi tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả đầu tư nước ngoài tham gia vào sản xuất kinh doanh phát triển thương mại.
Củng cố và tăng cường phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất- kỹ thuật thương mại theo hướng xây dựng và khai thác có hiệu quả mạng lưới chợ, đẩy mạnh việc phát triển các chợ đầu mối và chợ nông thôn, các trung tâm giao dịch hàng hoá, kho dự trữ. Xây dựng và nâng cao chất lượng của hệ thống thông tin thị trường và xúc tiến thương mại trong và ngoài nước.
Tăng cường kỷ cương, trật tự thị trường; ngăn chặn tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại; sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng; bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng, người sản xuất và doanh nghiệp.