Document: Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 725/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Quy hoạch thoát nước Thủ đô Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/05/2013", "sign_number": "725/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/05/2013", "sign_number": "725/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/05/2013", "sign_number": "725/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/05/2013", "sign_number": "725/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/05/2013", "sign_number": "725/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 725/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Quy hoạch thoát nước Thủ đô Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thoát nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
7.

Lưu vực các thị trấn

1.100

-

-

Sông Tích

C

Vùng Bắc Hà Nội

46.740

1.195

402,20

1.

Lưu vực Long Biên

3.788

156

65,00

Sông Hồng, Đuống

2.

Lưu vực Gia Lâm

7.804

240

47,50

Sông Hồng, Đuống

3.

Lưu vực Đông Anh

18.590

350

202,00

Sông Hồng, Cà Lồ, Ngũ Huyện Khê

4.

Lưu vực Mê Linh

10.045

123

87,70

Sông Hồng, Cà Lồ, Ngũ Huyện Khê

5.

Lưu vực Sóc Sơn

6.513

326

Sông Cầu, Cà Lồ

Tổng

125.400

5.405

1.315,00

Quy hoạch các tiểu lưu vực thoát nước mưa và các trạm bơm thoát nước chính cho các đô thị, chi tiết xem tại Phụ lục I.
+ Mạng lưới thoát nước mưa gồm kênh, mương, hồ, cống thoát nước chính đã được quy hoạch về hướng tuyến, quy mô theo từng lưu vực, tiểu lưu vực thoát nước; sẽ được tính toán cụ thể trong giai đoạn lập các dự án đầu tư xây dựng bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế.
- Khu vực ven đô thị và ngoài đô thị:
+ Lựa chọn hệ thống thoát nước phù hợp với hệ thống tiêu thủy lợi và điều kiện của địa phương.
+ Đối với sông, suối chảy qua khu vực dân cư cần cải tạo, gia cố bờ, chống sạt lở.
+ Đối với khu dân cư nằm giáp với sườn đồi, núi cần xây dựng các công trình bao đón nước mưa từ trên đỉnh đồi, núi xuống, tránh nước mưa chảy tràn trên khu dân cư.
c) Quy hoạch thoát nước thải và xử lý nước thải
- Các chỉ tiêu tính toán quy hoạch thoát nước thải và xử lý nước thải:
- Các chỉ tiêu tính toán hệ thống thoát nước thải và xử lý nước thải căn cứ theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định.
+ Tiêu chuẩn thoát nước thải:

TT

Khu vực thoát nước

Tiêu chuẩn thoát nước thải

Đến năm 2030

Đến năm 2050

1

Đô thị trung tâm

(254 - 321) l/người/ngày

(321 - 379) l/người/ngày

2

Đô thị vệ tinh, đô thị Quốc Oai

(239 - 274) l/người/ngày

(312 - 350) l/người/ngày

+ Chất lượng nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo quy định.
- Dự báo tổng lượng nước thải thu gom và xử lý cho đô thị trung tâm Thủ đô Hà Nội và các đô thị vệ tinh (Sơn Tây, Hòa Lạc, Xuân Mai, Phú Xuyên, Sóc Sơn) và đô thị sinh thái Quốc Oai như sau:

STT

Khu vực đô thị

Số lượng lưu vực

Lượng nước thải phát sinh (m3/ngày)

Đến năm 2030

Đến năm 2050

1

Đô thị trung tâm

29

1.439.300

1.883.300

2

Đô thị vệ tinh, đô thị Quốc Oai

10

369.000

599.000

Tổng

39

1.808.300

2.482.300

- Quy hoạch thoát nước thải và xử lý nước thải:
+ Đối với các đô thị:
. Khu vực đô thị trung tâm phía Nam sông Hồng (thuộc lưu vực Tô Lịch và một phần lưu vực Tả Nhuệ) được chia thành 05 lưu vực chính thu gom và xử lý nước thải: Phát triển hệ thống thoát nước hỗn hợp trên cơ sở mạng lưới thoát nước chung đã có và xây dựng mới mạng lưới thu gom nước thải để đưa nước thải về nhà máy xử lý tập trung của từng lưu vực.
. Khu vực đô thị trung tâm phía Nam sông Hồng (thuộc khu vực từ Hữu Nhuệ đến sông Đáy và một phần lưu vực Tả Nhuệ còn lại) được chia thành 11 lưu vực; Khu vực đô thị phía Bắc sông Hồng được chia thành 13 lưu vực; các đô thị vệ tinh, đô thị Quốc Oai được chia thành 10 lưu vực thu gom và xử lý nước thải: Từng bước xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước riêng cho nước mưa và nước thải. Cải tạo hệ thống thu gom nước thải đối với các khu đô thị cũ xen lẫn; từng bước phát triển mạng lưới thu gom nước thải riêng. Nước thải được thu gom về nhà máy xử lý nước thải tập trung và được xử lý bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định trước khi thải ra môi trường.
. Mạng lưới thu gom nước thải bao gồm các trạm bơm chuyển bậc, các tuyến cống bao và giếng tách nước thải, cống thu gom nước thải riêng đã được quy hoạch về hướng tuyến, quy mô và sẽ được tính toán cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng đáp ứng yêu cầu thu gom toàn bộ nước thải về các nhà máy xử lý nước thải.
+ Các khu công nghiệp và cơ sở y tế: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng cho nước mưa và nước thải; nước thải được thu gom và xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc ra môi trường.
+ Dự kiến xây dựng các nhà máy xử lý nước thải tập trung chính cho các đô thị:

STT

Khu vực đô thị

Số lượng nhà máy XLNT tập trung

Công suất tổng hợp các nhà máy XLNT (m3/ngày)

Kiểu hệ thống thoát nước

Đến năm 2030

Đến năm 2050

I

Đô thị trung tâm

1

Phía Nam sông Hồng (thuộc lưu vực Tô Lịch và một phần Tả Nhuệ)

05

588.300

588.300

Hệ thống thoát nước hỗn hợp

2

Phía Nam sông Hồng (thuộc khu vực từ Hữu Nhuệ đến sông Đáy và một phần Tả Nhuệ)

11

406.000

675.000

Hệ thống thoát nước riêng

3

Phía Bắc sông Hồng

13

445.000

620.000

Hệ thống thoát nước riêng

II

Đô thị vệ tinh

1

Sơn Tây

01

50.000

75.000

Hệ thống thoát nước riêng

2

Hòa Lạc

02

149.000

238.000

Hệ thống thoát nước riêng

3

Xuân Mai

01

58.000

100.000

Hệ thống thoát nước riêng

4

Phú Xuyên

01

33.000

52.000

Hệ thống thoát nước riêng

5

Sóc Sơn

03

66.000

116.000

Hệ thống thoát nước riêng

6

Quốc Oai (đô thị sinh thái)

02

13.000

18.000

Hệ thống thoát nước riêng

1

Tổng

39

1.808.300

2.482.300

Quy hoạch các lưu vực thoát nước thải và các nhà máy xử lý nước thải tập trung chính cho các đô thị, chi tiết xem tại Phụ lục II.
+ Định hướng thoát nước các đô thị nhỏ và khu vực ven đô: Khu vực dân số thấp sẽ xây dựng các công trình xử lý nước thải phân tán.
+ Định hướng thoát nước thải làng nghề: Nước thải từ các làng nghề được xử lý cục bộ trước khi thải ra môi trường hoặc hệ thống thoát nước đô thị.
d) Công nghệ xử lý nước thải và xử lý bùn:
Sử dụng công nghệ, thiết bị xử lý nước thải, bùn thải đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật xử lý nước thải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội; ưu tiên áp dụng công nghệ thân thiện môi trường, thiết bị hiện đại, tiết kiệm năng lượng, có tính đến khả năng nâng cấp trong tương lai.
- Công nghệ xử lý nước thải:
+ Đối với nhà máy xử lý nước thải tập trung: Áp dụng công nghệ xử lý nước thải bằng sinh học đảm bảo chất lượng nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định về môi trường; định hướng về lâu dài sẽ áp dụng công nghệ xử lý nước thải tiên tiến, thân thiện hơn với môi trường.
+ Đối với trạm xử lý nước thải phân tán: Tận dụng tối đa công nghệ xử lý bằng sinh học tự nhiên.
+ Đối với xử lý nước thải công nghiệp, y tế: Áp dụng công nghệ xử lý nước thải tiên tiến cho các trạm xử lý cục bộ.
+ Đối với khử trùng: Áp dụng khử trùng bằng Clo và trong tương lai áp dụng các công nghệ thay thế như tia cực tím hoặc ozon,... nhằm thân thiện hơn với môi trường.
- Công nghệ xử lý bùn thải: Đối với bùn thải từ các nhà máy xử lý nước thải, bể tự hoại, bùn phát sinh từ hoạt động nạo vét, duy tu quản lý mạng lưới thoát nước được thu gom xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Ưu tiên các giải pháp xử lý thân thiện môi trường, tạo ra các sản phẩm tái sử dụng, tái tạo năng lượng hoặc vật liệu xây dựng.
5. Khái toán kinh phí, nguồn vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư:
a) Khái toán kinh phí đầu tư:
Thực hiện Quy hoạch thoát nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 khoảng 116.500 tỷ đồng (tính theo thời điểm giá năm 2012). Trong đó, giai đoạn đến năm 2020 dự kiến khoảng 53.350 tỷ đồng, gồm: Đầu tư xây dựng và cải tạo hệ thống thoát nước mưa chiếm khoảng 21.550 tỷ đồng, hệ thống thu gom xử lý nước thải và cải thiện môi trường chiếm khoảng 31.800 tỷ đồng.

Content:
Khái toán kinh phí đầu tư:
Thực hiện Quy hoạch thoát nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 khoảng 116.500 tỷ đồng (tính theo thời điểm giá năm 2012). Trong đó, giai đoạn đến năm 2020 dự kiến khoảng 53.350 tỷ đồng, gồm: Đầu tư xây dựng và cải tạo hệ thống thoát nước mưa chiếm khoảng 21.550 tỷ đồng, hệ thống thu gom xử lý nước thải và cải thiện môi trường chiếm khoảng 31.800 tỷ đồng.