Document: Điểm d Khoản 1 Điều 2 Quyết định 23/2010/QĐ-UBND quản lý khai thác sử dụng bảo vệ tài nguyên nước xả nước thải Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "18/10/2010", "sign_number": "23/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trọng Quảng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "18/10/2010", "sign_number": "23/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trọng Quảng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "18/10/2010", "sign_number": "23/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trọng Quảng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "18/10/2010", "sign_number": "23/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trọng Quảng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "18/10/2010", "sign_number": "23/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trọng Quảng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 1 Điều 2 Quyết định 23/2010/QĐ-UBND quản lý khai thác sử dụng bảo vệ tài nguyên nước xả nước thải Lai Châu

Điều 2. Trách nhiệm của các sở, ban ngành và ủy ban nhân dân cấp huyện, xã:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành:
...
d) Tiếp nhận, thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép hoạt động điều tra, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo khoản 2 Điều 1 của Quyết định này; giám sát các công trình khai thác nước, xả nước thải vào nguồn nước đang hoạt động theo nội dung đề án và giấy phép đã được phê duyệt;
e) Tổ chức kiểm tra, thanh tra về tài nguyên nước, giải quyết hoặc tham gia giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài nguyên nước và xử lý các vi phạm về tài nguyên nước trên địa bàn theo quy định;
f) Phối hợp với các cấp, các ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể tuyên truyền, phổ biến về tài nguyên nước đến nhân dân;
g) Hướng dẫn cơ quan chuyên môn cấp huyện, Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện công tác quản lý tài nguyên nước theo quy định của pháp luật và quy định này;
h) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh; giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc tổng hợp, lập báo cáo về tình hình quản lý, đăng ký, cấp phép hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn gửi về Cục Quản lý tài nguyên nước.

Content:
Tiếp nhận, thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép hoạt động điều tra, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo khoản 2 Điều 1 của Quyết định này; giám sát các công trình khai thác nước, xả nước thải vào nguồn nước đang hoạt động theo nội dung đề án và giấy phép đã được phê duyệt;
e) Tổ chức kiểm tra, thanh tra về tài nguyên nước, giải quyết hoặc tham gia giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài nguyên nước và xử lý các vi phạm về tài nguyên nước trên địa bàn theo quy định;
f) Phối hợp với các cấp, các ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể tuyên truyền, phổ biến về tài nguyên nước đến nhân dân;
g) Hướng dẫn cơ quan chuyên môn cấp huyện, Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện công tác quản lý tài nguyên nước theo quy định của pháp luật và quy định này;
h) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh; giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc tổng hợp, lập báo cáo về tình hình quản lý, đăng ký, cấp phép hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn gửi về Cục Quản lý tài nguyên nước.