Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 244/QĐ-UBND 2013 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành du lịch tỉnh Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "02/10/2013", "sign_number": "244/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "02/10/2013", "sign_number": "244/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "02/10/2013", "sign_number": "244/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "02/10/2013", "sign_number": "244/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "02/10/2013", "sign_number": "244/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 244/QĐ-UBND 2013 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành du lịch tỉnh Ninh Thuận

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành du lịch tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Phát triển du lịch theo không gian lãnh thổ
...
d) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong các khu, điểm du lịch sẽ được triển khai trong giai đoạn quy hoạch chi tiết và lập dự án đầu tư.
2. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác
Các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác phát triển theo định hướng của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 và các quy hoạch chuyên ngành liên quan.
V. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VÀ GIÁO DỤC CỘNG ĐỒNG
1. Đào tạo nguồn nhân lực
- Đào tạo bổ sung đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về du lịch. Nâng cao trình độ chuyên môn và nhận thức về du lịch của đội ngũ cán bộ;
- Thu hút nguồn nhân lực trẻ và có năng lực thông qua chế độ đãi ngộ thỏa đáng. Chọn cán bộ trẻ, có năng lực để đào tạo tại nước ngoài bằng kinh phí nhà nước;
- Nâng cấp, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý và người lao động trong các doanh nghiệp du lịch.
2. Giáo dục cộng đồng
Tập trung nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư. Giáo dục bồi dưỡng những kiến thức về văn minh thương mại, văn minh du lịch. Triển khai các dự án hỗ trợ phát triển cộng đồng.
VI. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Tổng nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2030: Khoảng 83.484 tỷ đồng
- Giai đoạn 2013 - 2015: Khoảng 2.324,00 tỷ VNĐ;
- Giai đoạn 2016 - 2020: Khoảng 16.422,00 tỷ VNĐ;
- Giai đoạn 2021 - 2030: Khoảng 64.738,00 tỷ VNĐ.
Cơ cấu vốn đầu tư phân theo nguồn vốn:
- Vốn ngân sách nhà nước chiếm khoảng 20%, tương đương 16.697 tỷ VNĐ;
- Vốn tích lũy từ giá trị tăng thêm du lịch và của các doanh nghiệp du lịch chiếm khoảng 15%, tương đương 12.522 tỷ VNĐ;
- Vốn tư nhân chiếm 45%, tương đương 37.568 tỷ VNĐ;
- Vốn FDI khoảng 20%, tương đương 16.697 tỷ VNĐ.
VII. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH:
1. Đầu tư kết cấu hạ tầng và cơ sở du lịch tạo yếu tố phát triển bền vững
- Tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng tại các khu du lịch trọng điểm du lịch;
- Tại các khu du lịch đã ổn định cần tạo điều kiện và môi trường đầu tư thuận lợi, thông thoáng, dành ưu đãi đầu tư thỏa đáng cho từng địa bàn để kêu gọi các thành phần kinh tế trong ngoài tỉnh tham gia đầu tư du lịch;
- Nâng cấp các cơ sở hoạt động du lịch hiện có, quy định chặt chẽ về việc đầu tư cơ sở du lịch mới phải đáp ứng yêu cầu phục vụ các loại khách từ bình dân đến cao cấp tùy theo địa bàn.
2. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch
- Lập đề án phát triển các loại hình du lịch thích hợp theo từng địa phương;
- Tăng cường các hoạt động nhằm nâng cao năng lực của ngành, nâng cao chất lượng phục vụ trong hệ thống khách sạn, nhà hàng, ... tăng cường khả năng liên kết vùng và hội nhập quốc tế và khu vực.
Về quảng bá và xúc tiến du lịch
Tiếp tục nâng cao hình ảnh quê hương con người Ninh Thuận, tạo sức hút mạnh mẽ của điểm đến du lịch Ninh Thuận. Cụ thể:
- Xuất bản những ấn phẩm giới thiệu tổng thể/chi tiết về Ninh Thuận, đĩa tư liệu tổng quan về du lịch, chương trình xúc tiến, hình ảnh quảng bá bằng DVD-ROM, bản đồ du lịch... bằng 3 thứ tiếng: tiếng Việt, tiếng Nga và tiếng Anh;
- Xây dựng lại theo hướng phù hợp với phát triển du lịch trong thời điểm hiện tại và trong vài năm tiếp theo, phát triển website du lịch Ninh Thuận trên mạng (www.ninhthuantourist.com) có băng thông và dung lượng cao, tăng cường quảng bá website trên các kênh truyền thông uy tín trong lĩnh vực du lịch, lĩnh vực tìm kiếm trên mạng Internet;
- Chú trọng xây dựng hình ảnh các điểm đến du lịch trong tỉnh;
- Vấn đề giữ gìn uy tín thương hiệu của sản phẩm cần được xem trọng hơn.

Content:
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong các khu, điểm du lịch sẽ được triển khai trong giai đoạn quy hoạch chi tiết và lập dự án đầu tư.
2. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác
Các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác phát triển theo định hướng của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 và các quy hoạch chuyên ngành liên quan.
V. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VÀ GIÁO DỤC CỘNG ĐỒNG
1. Đào tạo nguồn nhân lực
- Đào tạo bổ sung đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về du lịch. Nâng cao trình độ chuyên môn và nhận thức về du lịch của đội ngũ cán bộ;
- Thu hút nguồn nhân lực trẻ và có năng lực thông qua chế độ đãi ngộ thỏa đáng. Chọn cán bộ trẻ, có năng lực để đào tạo tại nước ngoài bằng kinh phí nhà nước;
- Nâng cấp, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý và người lao động trong các doanh nghiệp du lịch.
2. Giáo dục cộng đồng
Tập trung nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư. Giáo dục bồi dưỡng những kiến thức về văn minh thương mại, văn minh du lịch. Triển khai các dự án hỗ trợ phát triển cộng đồng.
VI. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Tổng nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2030: Khoảng 83.484 tỷ đồng
- Giai đoạn 2013 - 2015: Khoảng 2.324,00 tỷ VNĐ;
- Giai đoạn 2016 - 2020: Khoảng 16.422,00 tỷ VNĐ;
- Giai đoạn 2021 - 2030: Khoảng 64.738,00 tỷ VNĐ.
Cơ cấu vốn đầu tư phân theo nguồn vốn:
- Vốn ngân sách nhà nước chiếm khoảng 20%, tương đương 16.697 tỷ VNĐ;
- Vốn tích lũy từ giá trị tăng thêm du lịch và của các doanh nghiệp du lịch chiếm khoảng 15%, tương đương 12.522 tỷ VNĐ;
- Vốn tư nhân chiếm 45%, tương đương 37.568 tỷ VNĐ;
- Vốn FDI khoảng 20%, tương đương 16.697 tỷ VNĐ.
VII. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH:
1. Đầu tư kết cấu hạ tầng và cơ sở du lịch tạo yếu tố phát triển bền vững
- Tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng tại các khu du lịch trọng điểm du lịch;
- Tại các khu du lịch đã ổn định cần tạo điều kiện và môi trường đầu tư thuận lợi, thông thoáng, dành ưu đãi đầu tư thỏa đáng cho từng địa bàn để kêu gọi các thành phần kinh tế trong ngoài tỉnh tham gia đầu tư du lịch;
- Nâng cấp các cơ sở hoạt động du lịch hiện có, quy định chặt chẽ về việc đầu tư cơ sở du lịch mới phải đáp ứng yêu cầu phục vụ các loại khách từ bình dân đến cao cấp tùy theo địa bàn.
2. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch
- Lập đề án phát triển các loại hình du lịch thích hợp theo từng địa phương;
- Tăng cường các hoạt động nhằm nâng cao năng lực của ngành, nâng cao chất lượng phục vụ trong hệ thống khách sạn, nhà hàng, ... tăng cường khả năng liên kết vùng và hội nhập quốc tế và khu vực.
Về quảng bá và xúc tiến du lịch
Tiếp tục nâng cao hình ảnh quê hương con người Ninh Thuận, tạo sức hút mạnh mẽ của điểm đến du lịch Ninh Thuận. Cụ thể:
- Xuất bản những ấn phẩm giới thiệu tổng thể/chi tiết về Ninh Thuận, đĩa tư liệu tổng quan về du lịch, chương trình xúc tiến, hình ảnh quảng bá bằng DVD-ROM, bản đồ du lịch... bằng 3 thứ tiếng: tiếng Việt, tiếng Nga và tiếng Anh;
- Xây dựng lại theo hướng phù hợp với phát triển du lịch trong thời điểm hiện tại và trong vài năm tiếp theo, phát triển website du lịch Ninh Thuận trên mạng (www.ninhthuantourist.com) có băng thông và dung lượng cao, tăng cường quảng bá website trên các kênh truyền thông uy tín trong lĩnh vực du lịch, lĩnh vực tìm kiếm trên mạng Internet;
- Chú trọng xây dựng hình ảnh các điểm đến du lịch trong tỉnh;
- Vấn đề giữ gìn uy tín thương hiệu của sản phẩm cần được xem trọng hơn.