Document: Điểm e Khoản 7 Điều 1 Quyết định 152/QĐ-UBND 2020 Quy hoạch chi tiết Khu đô thị sinh thái Đảo Ngọc tỉnh Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/03/2020", "sign_number": "152/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/03/2020", "sign_number": "152/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/03/2020", "sign_number": "152/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/03/2020", "sign_number": "152/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/03/2020", "sign_number": "152/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 7 Điều 1 Quyết định 152/QĐ-UBND 2020 Quy hoạch chi tiết Khu đô thị sinh thái Đảo Ngọc tỉnh Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị sinh thái Đảo Ngọc, thành phố Quàng Ngãi, với những nội dung chủ yếu sau:
...
7.1

Công trình hỗn hợp, thương mại dịch vụ

%

30-60

7.2

Công trình khách sạn

%

30-60

7.3

Biệt thự

%

50

7.4

Nhà ở liền kề

%

75-90

7.5

Công trình công cộng

%

35-60

IV

Hạ tầng kỹ thuật

1

Tỷ lệ đất giao thông

%

>20

2

Cấp điện

2.1

- Nhà ở liên kế

KW/hộ

≥3

2.2

- Nhà ở biệt thự

KW/hộ

≥5

2.2

- Công trình công cộng, dịch vụ

W/m2 sàn

30

3

Cấp nước

3.1

- Sinh hoạt

Lít/người.ngđ

≥120

3.2

- Công trình công cộng, dịch vụ

Lít/m2sàn.ngđ

≥2

4

Tỉ lệ thu sớm, xử lý nước thải

% (nước cấp)

≥80

5

Tỷ lệ đường có hệ thống thoát nước mưa

%

100

6

Chất thải rắn

Kg/người/ng.đêm

1,0-1,2

Tỷ lệ thu gom

≥ 90%

6. Các nội dung chủ yếu cần nghiên cứu
...
e) Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được bố trí đến từng tuyến đường nội bộ và lô đất xây dựng, bao gồm các nội dung sau:
- Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất xây dựng công trình: nghiên cứu, đề xuất giải pháp san nền, xác định cao độ khống chế, hệ thống đê, taluy, tường chắn cho toàn khu vực quy hoạch, phù hợp với quy hoạch chính trị, thoát lũ sông Trà Khúc và phương án đảm bảo khả năng thoát lũ (đã được cấp thẩm quyền chấp thuận); đề xuất giải pháp phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do biến đổi khí hậu và thiên tai có ảnh hưởng đến khu vực; mải pháp tôn nền, thoát nước mưa cho khu dân cư chỉnh trang hợp lý, đảm bảo mỹ quan (nhất là vị trí tiếp giáp giữa khu cũ - khu mới), không gây ngập úng cục bộ.
- Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hoá quy hoạch chung về vị trí, quy mô bãi đỗ xe, quảng trường, cầu và cống đường bộ.
- Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết.
- Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng (điện, khí đốt); vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dẫn và chiếu sáng.
- Xác định nhu cầu công trình hạ tầng viễn thông thụ động.
- Xác định lượng nước thải, chất thải rắn; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn của khu vực quy hoạch.
- Nghiên cứu giải pháp quy hoạch chỉnh trang đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật thiết yếu trong khu dân cư chỉnh trang, đảm bảo nhu cầu sử dụng của người dân.

Content:
Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được bố trí đến từng tuyến đường nội bộ và lô đất xây dựng, bao gồm các nội dung sau:
- Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất xây dựng công trình: nghiên cứu, đề xuất giải pháp san nền, xác định cao độ khống chế, hệ thống đê, taluy, tường chắn cho toàn khu vực quy hoạch, phù hợp với quy hoạch chính trị, thoát lũ sông Trà Khúc và phương án đảm bảo khả năng thoát lũ (đã được cấp thẩm quyền chấp thuận); đề xuất giải pháp phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do biến đổi khí hậu và thiên tai có ảnh hưởng đến khu vực; mải pháp tôn nền, thoát nước mưa cho khu dân cư chỉnh trang hợp lý, đảm bảo mỹ quan (nhất là vị trí tiếp giáp giữa khu cũ - khu mới), không gây ngập úng cục bộ.
- Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hoá quy hoạch chung về vị trí, quy mô bãi đỗ xe, quảng trường, cầu và cống đường bộ.
- Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết.
- Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng (điện, khí đốt); vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dẫn và chiếu sáng.
- Xác định nhu cầu công trình hạ tầng viễn thông thụ động.
- Xác định lượng nước thải, chất thải rắn; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn của khu vực quy hoạch.
- Nghiên cứu giải pháp quy hoạch chỉnh trang đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật thiết yếu trong khu dân cư chỉnh trang, đảm bảo nhu cầu sử dụng của người dân.