Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 245/QĐ-TTg năm 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trọng điểm Cửu Long 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/02/2014", "sign_number": "245/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/02/2014", "sign_number": "245/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/02/2014", "sign_number": "245/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/02/2014", "sign_number": "245/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/02/2014", "sign_number": "245/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 245/QĐ-TTg năm 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trọng điểm Cửu Long 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Phát triển kinh tế - xã hội gắn với quốc phòng, an ninh.
- Quy hoạch và xây dựng các khu kinh tế quốc phòng, kết hợp chặt chẽ giữa hai nhiệm vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng an ninh, tăng cường tiềm lực quốc phòng như xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, bảo đảm ổn định chính trị xã hội. Xây dựng các điểm sáng văn hóa, thực hiện phong trào toàn dân xây dựng đời sống văn hóa ở khu vực biên giới và hải đảo.
- Đẩy nhanh tiến độ nâng cấp, mở rộng các tuyến ven biên giới (tuyến N1), đầu tư xây dựng các công trình lưỡng dụng kết hợp phát triển kinh tế với củng cố an ninh quốc phòng. Xây dựng các công trình bến cảng cá, nhất là ở các đảo tiền tiêu để phục vụ cho khai thác xa bờ, phòng chống bão, bảo vệ an ninh, quốc phòng.
V. PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ VÙNG
1. Phát triển hệ thống đô thị và các điểm dân cư nông thôn:
- Hệ thống đô thị:
Dự báo, tốc độ tăng dân số đô thị giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 5% và khoảng 4,7%/năm giai đoạn 2016 - 2020; tỷ lệ đô thị hóa của vùng lên 40,4% năm 2015 và 47,8% năm 2020.
Đô thị trung tâm Thành phố Cần Thơ: Là trung tâm dịch vụ, thương mại, công nghiệp, khoa học - công nghệ, y tế, giáo dục - đào tạo, văn hóa, thể thao của Vùng; đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đóng vai trò động lực thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của toàn vùng, quy mô dân số đến 2020 khoảng 2 triệu dân.
Phát triển các đô thị tiểu vùng: Xây dựng, nâng cấp thành phố Long Xuyên lên đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh; thành phố Rạch Giá lên đô thị loại 2 trực thuộc tỉnh; thành phố Cà Mau đạt đầy đủ các tiêu chí của đô thị loại 2 trực thuộc tỉnh, là các đô thị trung tâm của các tiểu vùng.
Đầu tư phát triển thị xã Châu Đốc lên đô thị loại 2; thị xã Tân Châu đạt tiêu chí đô thị loại 3; huyện Kiên Lương (Kiên Giang), Cái Dầu, Tịnh Biên (An Giang) đạt tiêu chí đô thị loại 4 và nâng cấp thành thị xã; đô thị Núi Sập (An Giang), đô thị Sông Đốc, Năm Căn (Cà Mau), đô thị Minh Lương, Thứ Bảy (Kiên Giang) đạt tiêu chí đô thị loại 4. Từng bước xây dựng đô thị Phú Quốc trở thành trung tâm giao thương lớn của Vùng, cả nước và khu vực.
- Phát triển các điểm dân cư nông thôn:
Hoàn thành Chương trình xây dựng cụm tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ (giai đoạn II) tại Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang. Xây dựng các khu dân cư nông thôn với mô hình phù hợp với điều kiện sinh thái đặc thù, phong tục tập quán (vùng dân cư tập trung ven sông, vùng dân cư sống phân tán ven biển, vùng ngập sâu) của miền sông nước.
Huy động tổng hợp các nguồn lực, nhất là sự tham gia của nhân dân vào xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu tỷ lệ xã đạt tiêu chí nông thôn mới đến năm 2015 khoảng 20 - 25%, đến năm 2020 đạt 50 - 60%.
2. Phát triển các tiểu vùng:
Tiểu vùng Trung tâm: Bao gồm khu vực nội thành thành phố Cần Thơ và phụ cận. Bố trí các trung tâm thương mại, dịch vụ cấp vùng bao gồm các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, y tế chất lượng cao, các trung tâm triển lãm, hội chợ, thể dục thể thao... Tập trung hình thành các khu công nghiệp công nghệ cao, khu nông nghiệp kỹ thuật cao, các trung tâm nghiên cứu - chuyển giao công nghệ.
- Tiểu vùng Tứ giác Long Xuyên: Bao gồm khu vực tỉnh An Giang và khu vực phía Bắc tỉnh Kiên Giang. Phát triển các trung tâm thương mại, dịch vụ tại các đô thị lớn trong tiểu vùng như Long Xuyên, Rạch Giá, Châu Đốc, Hà Tiên. Xây dựng các khu du lịch mang tầm cỡ vùng và quốc gia tại khu vực Bảy Núi (An Giang) và Hà Tiên (Kiên Giang). Nâng cao giá trị và chất lượng nuôi trồng thủy sản, kể cả thủy sản nước ngọt (tại An Giang, Kiên Giang) và nước mặn, lợ (tại Kiên Giang) và phát triển công nghiệp chế biến gắn với xuất khẩu, Xây dựng các vùng lúa chất lượng cao. Mở rộng công nghiệp sản xuất xi măng, công nghiệp đóng tàu, sản xuất điện... Phát triển kinh tế cửa khẩu.
- Tiểu vùng bán đảo Cà Mau: Bao gồm khu vực tỉnh Cà Mau và khu vực phía Nam tỉnh Kiên Giang. Phát triển công nghiệp năng lượng, hóa chất, công nghiệp dịch vụ dầu khí tại khu vực Khánh An, Năm Căn; các trung tâm thương mại, dịch vụ tại TP Cà Mau, Sông Đốc, Năm Căn. Hoàn thiện hệ thống thủy lợi. Mở rộng diện tích nuôi tôm công nghiệp gắn với chế biến, xuất khẩu. Phát triển lâm nghiệp gắn với bảo vệ rừng quốc gia Đất Mũi, U Minh Hạ, U Minh Thượng, du lịch sinh thái rừng ngập mặn.
- Khu vực hải đảo: Bao gồm các huyện đảo Phú Quốc, Kiên Hải (tỉnh Kiên Giang) và một số đảo của tỉnh Cà Mau. Tập trung phát triển nuôi trồng và đánh bắt hải sản; phát triển du lịch biển, tập trung ở khu vực đảo Phú Quốc, các đảo ven bờ khu vực Cà Mau, Hà Tiên. Đầu tư mạng lưới kết cấu hạ tầng đồng bộ cho các đảo gắn với các khu neo đậu trú bão.
3. Phát triển các lãnh thổ đặc biệt:
- Các khu kinh tế ven biển:
Đảo Phú Quốc và cụm đảo Nam An Thới: Phát triển thành trung tâm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giao thương quốc tế lớn và hiện đại của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, mang tầm cỡ khu vực, quốc tế. Tiếp tục nghiên cứu xây dựng Phú Quốc trở thành khu kinh tế đặc biệt với tổ chức, bộ máy hành chính phù hợp. Đẩy mạnh xây dựng mạng lưới kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, gồm nâng cấp, xây dựng hệ thống giao thông trên đảo, các dự án đường trục chính Bắc - Nam, hoàn thành xây dựng sân bay quốc tế Phú Quốc, cảng biển quốc tế An Thới, các cảng biển Dương Đông và Vịnh Đầm, mạng lưới cấp điện bằng cáp ngầm và một số dự án kết cấu hạ tầng khác (dự án cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải...). Xây dựng các khu du lịch quy mô lớn, có các khu vui chơi giải trí đa dạng, các trung tâm dịch vụ, thương mại để kéo dài thời gian lưu trú của khách du lịch.
Khu kinh tế Năm Căn: Hoàn thành công tác quy hoạch, triển khai đầu tư xây dựng kết cấu ha tầng khu kinh tế Năm Căn. Thu hút đầu tư, phát triển khu kinh tế Năm Căn gắn với cụm khí - điện - đạm Cà Mau, cảng Năm Căn, cụm công nghiệp đóng tàu và khu công nghiệp Năm Căn.
- Các khu kinh tế cửa khẩu: Tiếp tục đầu tư phát triển các khu kinh tế cửa khẩu An Giang (Tịnh Biên, Vĩnh Châu, Khánh Bình), Hà Tiên (Kiên Giang). Xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu trở thành một trong những khu vực trọng điểm kinh tế của từng tỉnh, góp phần phân bố lại dân cư và lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương, gắn kết chặt chẽ với củng cố an ninh quốc phòng, giữ vững biên giới của Tổ quốc. Xây dựng và phát triển các khu kinh tế cửa khẩu này trở thành trung tâm liên kết vùng và đầu mối quan trọng của đường xuyên Á.
VI. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ: Có Phụ lục kèm theo
VII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Các lĩnh vực ưu tiên phát triển:
- Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, tập trung vào hệ thống giao thông, thủy lợi, cấp điện, hạ tầng tại các thành phố, các khu kinh tế.
- Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ.
- Tiếp tục cải cách hành chính, tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, xây dựng môi trường đầu tư thông thoáng để thu hút đầu tư nước ngoài.
2. Giải pháp về vốn đầu tư:
Huy động có hiệu quả các nguồn lực, đặc biệt là phát huy sức mạnh nội lực để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
- Đối với khu vực Nhà nước: Tiếp tục tranh thủ các nguồn tài trợ ODA, NGO, tập trung vào lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường như hệ thống cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải, xử lý chất thải rắn, giao thông... Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các Chương trình quốc gia, các dự án hỗ trợ của quốc tế để tạo sức mạnh tổng hợp của các nguồn vốn và nâng cao hiệu quả đầu tư.
- Khu vực ngoài Nhà nước: Cải thiện môi trường đầu tư, tạo lợi thế trong việc thu hút các nguồn vốn của khu vực doanh nghiệp và dân cư, đầu tư trực tiếp nước ngoài. Chú trọng công tác xúc tiến đầu tư. Làm tốt công tác quy hoạch, chuẩn bị tốt dự án đầu tư và quỹ đất sạch để kêu gọi đầu tư thay vì xem xét, chấp nhận các dự án do các nhà đầu tư nghiên cứu, kiến nghị. Tiếp tục đầu tư mạng lưới kết cấu hạ tầng đồng bộ trong các khu, cụm công nghiệp, các khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu... để mời gọi đầu tư.
- Các giải pháp huy động vốn đầu tư khác: Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thể thao, y tế, giáo dục, đào tạo nghề... Huy động vốn đầu tư bằng nhiều hình thức ( BOT, BTO, PPP..) Cải tạo môi trường thu hút đầu tư FDI. Sử dụng hiệu quả đất đai thông qua việc xây dựng tốt quy hoạch sử dụng đất. Tạo quỹ đất “sạch” để đấu giá quyền sử dụng đất, tạo nguồn thu phát triển kết cấu hạ tầng và các công trình phúc lợi xã hội.
3. Giải pháp về cơ chế, chính sách:
- Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 492/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, nghiên cứu các cơ chế, chính sách ưu đãi cao hơn cho các địa phương trong; tạo điều kiện thuận lợi và định hướng thu hút ODA cao hơn cho các địa phương trong Vùng.
- Nghiên cứu áp dụng một số cơ chế chính sách đặc thù cho một số khu vực của vùng: Nghiên cứu xây dựng Phú Quốc thành khu kinh tế đặc biệt với bộ máy tổ chức hành chính phù hợp. Nghiên cứu xây dựng các chính sách đối với khu kinh tế cửa khẩu An Giang là 1 trong 8 khu kinh tế cửa khẩu ưu tiên đầu tư trong giai đoạn đến năm 2020.
4. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:
Coi trọng, quán triệt và triển khai thực hiện một cách hiệu quả việc phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao. Phát triển nguồn nhân lực đồng bộ ở tất cả các khâu: đào tạo, thu hút, sử dụng nguồn nhân lực.
- Về đào tạo: Tiếp tục tăng cường đầu tư cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa để nâng cao trình độ dân trí, tỷ lệ lao động được đào tạo và sức khoẻ cho người lao động. Tăng cường công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý các doanh nghiệp, sắp xếp lại và nâng cao trình độ cán bộ quản lý Nhà nước. Mở rộng dạy nghề bằng nhiều hình thức thích hợp; có chính sách đào tạo nghề cho lao động chuyển đổi sang các ngành nghề phi nông nghiệp. Xây dựng các cơ chế khuyến khích phát triển các cơ sở dạy nghề, dạy nghề chất lượng cao. Nghiên cứu, ban hành chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ tay nghề, kiến thức cho nông dân, doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm có đủ sức nắm bắt thông tin thị trường, pháp lý, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ...
- Về thu hút và sử dụng nhân lực: Ban hành cụ thể các chế độ, chính sách để thu hút nhân tài và lao động kỹ thuật đến công tác và làm việc lâu dài ở các địa phương, khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, hải đảo. Có chính sách đầu tư thêm cho các sinh viên là người của các địa phương trong vùng đang theo học ở các trường đại học và các trường dạy nghề và hợp đồng cụ thể để sau khi tốt nghiệp về quê hương làm việc. Tạo cơ chế khuyến khích các chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài tham vấn về những vấn đề phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và của cả Vùng.
5. Giải pháp về khoa học và công nghệ:
- Tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ của các địa phương trong vùng. Sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương để đầu tư cơ sở vật chất cho các cơ sở khoa học - công nghệ trên địa bàn Vùng. Huy động các nguồn vốn nhằm tăng nguồn vốn thực hiện các dự án khoa học công nghệ trong giai đoạn 2011 - 2020 (đảm bảo tỷ lệ không quá 2% GDP), làm tiền đề cho phát triển cho giai đoạn sau.
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học - công nghệ và cơ chế phối hợp giữa Bộ, ngành và các địa phương trong quá trình triển khai thực hiện các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ.
- Chú trọng ứng dụng khoa học và công nghệ để khai thác có hiệu quả các lợi thế và điều kiện đặc thù của vùng. Hình thành tại vùng một số mô hình liên kết giữa khoa học và công nghệ với giáo dục và đào tạo, sản xuất, kinh doanh; hướng vào khai thác các lợi thế của vùng về các điều kiện tự nhiên, lịch sử.
- Ban hành chính sách thu hút và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khoa học - công nghệ và các chính sách đối với khu vực ứng dụng công nghệ.
6. Giải pháp về hợp tác quốc tế, liên kết vùng và trong vùng:
- Về hợp tác quốc tế: Tăng cường hợp tác với các nước thuộc tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS) để khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn nước sông Mê Kông nhằm mục đích phát triển nông nghiệp, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, hạn chế tác hại của lũ lụt, biến đổi dòng chảy khi xây dựng các công trình thủy điện ở thượng nguồn. Đẩy mạnh hợp tác thương mại qua biên giới, phát triển các khu kinh tế cửa khẩu, các chợ trong khu kinh tế cửa khẩu và chợ biên giới, xây dựng mạng lưới giao thông, cấp điện giữa các địa phương Việt Nam với Campuchia. Hợp tác với các nước trong khu vực Đông Nam A trong lĩnh vực du lịch, hợp tác khai thác dầu khí...
- Về hợp tác liên vùng: Mở rộng hợp tác trong phát triển công nghiệp, đào tạo, y tế, du lịch, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ và lao động giữa các địa phương trong vùng với các địa phương khác trong cả nước, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh.
- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch hợp tác, liên kết phát triển toàn diện kinh tế - xã hội giữa các địa phương, các doanh nghiệp trong vùng. Đẩy mạnh hợp tác giữa các địa phương trong các lĩnh vực: xúc tiến đầu tư, xây dựng các cơ chế, chính sách ưu đãi trong thu hút đầu tư; xây dựng vùng nguyên liệu, phát triển công nghiệp chế biến, phát triển các sản phẩm có lợi thế xuất khẩu và xây dựng thương hiệu cho sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ; xây dựng các công trình xử lý chất thải rắn, hệ thống cấp nước... quy mô vùng, các tuyển giao thông liên tỉnh; phối hợp hình thành các tour du lịch nhằm khai thác các lợi thế so sánh và đặc thù riêng của mỗi địa phương; phối hợp trong việc khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước.

Content:
Phát triển kinh tế - xã hội gắn với quốc phòng, an ninh.
- Quy hoạch và xây dựng các khu kinh tế quốc phòng, kết hợp chặt chẽ giữa hai nhiệm vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng an ninh, tăng cường tiềm lực quốc phòng như xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, bảo đảm ổn định chính trị xã hội. Xây dựng các điểm sáng văn hóa, thực hiện phong trào toàn dân xây dựng đời sống văn hóa ở khu vực biên giới và hải đảo.
- Đẩy nhanh tiến độ nâng cấp, mở rộng các tuyến ven biên giới (tuyến N1), đầu tư xây dựng các công trình lưỡng dụng kết hợp phát triển kinh tế với củng cố an ninh quốc phòng. Xây dựng các công trình bến cảng cá, nhất là ở các đảo tiền tiêu để phục vụ cho khai thác xa bờ, phòng chống bão, bảo vệ an ninh, quốc phòng.
V. PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ VÙNG
1. Phát triển hệ thống đô thị và các điểm dân cư nông thôn:
- Hệ thống đô thị:
Dự báo, tốc độ tăng dân số đô thị giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 5% và khoảng 4,7%/năm giai đoạn 2016 - 2020; tỷ lệ đô thị hóa của vùng lên 40,4% năm 2015 và 47,8% năm 2020.
Đô thị trung tâm Thành phố Cần Thơ: Là trung tâm dịch vụ, thương mại, công nghiệp, khoa học - công nghệ, y tế, giáo dục - đào tạo, văn hóa, thể thao của Vùng; đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đóng vai trò động lực thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của toàn vùng, quy mô dân số đến 2020 khoảng 2 triệu dân.
Phát triển các đô thị tiểu vùng: Xây dựng, nâng cấp thành phố Long Xuyên lên đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh; thành phố Rạch Giá lên đô thị loại 2 trực thuộc tỉnh; thành phố Cà Mau đạt đầy đủ các tiêu chí của đô thị loại 2 trực thuộc tỉnh, là các đô thị trung tâm của các tiểu vùng.
Đầu tư phát triển thị xã Châu Đốc lên đô thị loại 2; thị xã Tân Châu đạt tiêu chí đô thị loại 3; huyện Kiên Lương (Kiên Giang), Cái Dầu, Tịnh Biên (An Giang) đạt tiêu chí đô thị loại 4 và nâng cấp thành thị xã; đô thị Núi Sập (An Giang), đô thị Sông Đốc, Năm Căn (Cà Mau), đô thị Minh Lương, Thứ Bảy (Kiên Giang) đạt tiêu chí đô thị loại 4. Từng bước xây dựng đô thị Phú Quốc trở thành trung tâm giao thương lớn của Vùng, cả nước và khu vực.
- Phát triển các điểm dân cư nông thôn:
Hoàn thành Chương trình xây dựng cụm tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ (giai đoạn II) tại Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang. Xây dựng các khu dân cư nông thôn với mô hình phù hợp với điều kiện sinh thái đặc thù, phong tục tập quán (vùng dân cư tập trung ven sông, vùng dân cư sống phân tán ven biển, vùng ngập sâu) của miền sông nước.
Huy động tổng hợp các nguồn lực, nhất là sự tham gia của nhân dân vào xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu tỷ lệ xã đạt tiêu chí nông thôn mới đến năm 2015 khoảng 20 - 25%, đến năm 2020 đạt 50 - 60%.
2. Phát triển các tiểu vùng:
Tiểu vùng Trung tâm: Bao gồm khu vực nội thành thành phố Cần Thơ và phụ cận. Bố trí các trung tâm thương mại, dịch vụ cấp vùng bao gồm các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, y tế chất lượng cao, các trung tâm triển lãm, hội chợ, thể dục thể thao... Tập trung hình thành các khu công nghiệp công nghệ cao, khu nông nghiệp kỹ thuật cao, các trung tâm nghiên cứu - chuyển giao công nghệ.
- Tiểu vùng Tứ giác Long Xuyên: Bao gồm khu vực tỉnh An Giang và khu vực phía Bắc tỉnh Kiên Giang. Phát triển các trung tâm thương mại, dịch vụ tại các đô thị lớn trong tiểu vùng như Long Xuyên, Rạch Giá, Châu Đốc, Hà Tiên. Xây dựng các khu du lịch mang tầm cỡ vùng và quốc gia tại khu vực Bảy Núi (An Giang) và Hà Tiên (Kiên Giang). Nâng cao giá trị và chất lượng nuôi trồng thủy sản, kể cả thủy sản nước ngọt (tại An Giang, Kiên Giang) và nước mặn, lợ (tại Kiên Giang) và phát triển công nghiệp chế biến gắn với xuất khẩu, Xây dựng các vùng lúa chất lượng cao. Mở rộng công nghiệp sản xuất xi măng, công nghiệp đóng tàu, sản xuất điện... Phát triển kinh tế cửa khẩu.
- Tiểu vùng bán đảo Cà Mau: Bao gồm khu vực tỉnh Cà Mau và khu vực phía Nam tỉnh Kiên Giang. Phát triển công nghiệp năng lượng, hóa chất, công nghiệp dịch vụ dầu khí tại khu vực Khánh An, Năm Căn; các trung tâm thương mại, dịch vụ tại TP Cà Mau, Sông Đốc, Năm Căn. Hoàn thiện hệ thống thủy lợi. Mở rộng diện tích nuôi tôm công nghiệp gắn với chế biến, xuất khẩu. Phát triển lâm nghiệp gắn với bảo vệ rừng quốc gia Đất Mũi, U Minh Hạ, U Minh Thượng, du lịch sinh thái rừng ngập mặn.
- Khu vực hải đảo: Bao gồm các huyện đảo Phú Quốc, Kiên Hải (tỉnh Kiên Giang) và một số đảo của tỉnh Cà Mau. Tập trung phát triển nuôi trồng và đánh bắt hải sản; phát triển du lịch biển, tập trung ở khu vực đảo Phú Quốc, các đảo ven bờ khu vực Cà Mau, Hà Tiên. Đầu tư mạng lưới kết cấu hạ tầng đồng bộ cho các đảo gắn với các khu neo đậu trú bão.
3. Phát triển các lãnh thổ đặc biệt:
- Các khu kinh tế ven biển:
Đảo Phú Quốc và cụm đảo Nam An Thới: Phát triển thành trung tâm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giao thương quốc tế lớn và hiện đại của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, mang tầm cỡ khu vực, quốc tế. Tiếp tục nghiên cứu xây dựng Phú Quốc trở thành khu kinh tế đặc biệt với tổ chức, bộ máy hành chính phù hợp. Đẩy mạnh xây dựng mạng lưới kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, gồm nâng cấp, xây dựng hệ thống giao thông trên đảo, các dự án đường trục chính Bắc - Nam, hoàn thành xây dựng sân bay quốc tế Phú Quốc, cảng biển quốc tế An Thới, các cảng biển Dương Đông và Vịnh Đầm, mạng lưới cấp điện bằng cáp ngầm và một số dự án kết cấu hạ tầng khác (dự án cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải...). Xây dựng các khu du lịch quy mô lớn, có các khu vui chơi giải trí đa dạng, các trung tâm dịch vụ, thương mại để kéo dài thời gian lưu trú của khách du lịch.
Khu kinh tế Năm Căn: Hoàn thành công tác quy hoạch, triển khai đầu tư xây dựng kết cấu ha tầng khu kinh tế Năm Căn. Thu hút đầu tư, phát triển khu kinh tế Năm Căn gắn với cụm khí - điện - đạm Cà Mau, cảng Năm Căn, cụm công nghiệp đóng tàu và khu công nghiệp Năm Căn.
- Các khu kinh tế cửa khẩu: Tiếp tục đầu tư phát triển các khu kinh tế cửa khẩu An Giang (Tịnh Biên, Vĩnh Châu, Khánh Bình), Hà Tiên (Kiên Giang). Xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu trở thành một trong những khu vực trọng điểm kinh tế của từng tỉnh, góp phần phân bố lại dân cư và lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương, gắn kết chặt chẽ với củng cố an ninh quốc phòng, giữ vững biên giới của Tổ quốc. Xây dựng và phát triển các khu kinh tế cửa khẩu này trở thành trung tâm liên kết vùng và đầu mối quan trọng của đường xuyên Á.
VI. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ: Có Phụ lục kèm theo
VII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Các lĩnh vực ưu tiên phát triển:
- Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, tập trung vào hệ thống giao thông, thủy lợi, cấp điện, hạ tầng tại các thành phố, các khu kinh tế.
- Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ.
- Tiếp tục cải cách hành chính, tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, xây dựng môi trường đầu tư thông thoáng để thu hút đầu tư nước ngoài.
2. Giải pháp về vốn đầu tư:
Huy động có hiệu quả các nguồn lực, đặc biệt là phát huy sức mạnh nội lực để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
- Đối với khu vực Nhà nước: Tiếp tục tranh thủ các nguồn tài trợ ODA, NGO, tập trung vào lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường như hệ thống cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải, xử lý chất thải rắn, giao thông... Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các Chương trình quốc gia, các dự án hỗ trợ của quốc tế để tạo sức mạnh tổng hợp của các nguồn vốn và nâng cao hiệu quả đầu tư.
- Khu vực ngoài Nhà nước: Cải thiện môi trường đầu tư, tạo lợi thế trong việc thu hút các nguồn vốn của khu vực doanh nghiệp và dân cư, đầu tư trực tiếp nước ngoài. Chú trọng công tác xúc tiến đầu tư. Làm tốt công tác quy hoạch, chuẩn bị tốt dự án đầu tư và quỹ đất sạch để kêu gọi đầu tư thay vì xem xét, chấp nhận các dự án do các nhà đầu tư nghiên cứu, kiến nghị. Tiếp tục đầu tư mạng lưới kết cấu hạ tầng đồng bộ trong các khu, cụm công nghiệp, các khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu... để mời gọi đầu tư.
- Các giải pháp huy động vốn đầu tư khác: Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thể thao, y tế, giáo dục, đào tạo nghề... Huy động vốn đầu tư bằng nhiều hình thức ( BOT, BTO, PPP..) Cải tạo môi trường thu hút đầu tư FDI. Sử dụng hiệu quả đất đai thông qua việc xây dựng tốt quy hoạch sử dụng đất. Tạo quỹ đất “sạch” để đấu giá quyền sử dụng đất, tạo nguồn thu phát triển kết cấu hạ tầng và các công trình phúc lợi xã hội.
3. Giải pháp về cơ chế, chính sách:
- Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 492/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, nghiên cứu các cơ chế, chính sách ưu đãi cao hơn cho các địa phương trong; tạo điều kiện thuận lợi và định hướng thu hút ODA cao hơn cho các địa phương trong Vùng.
- Nghiên cứu áp dụng một số cơ chế chính sách đặc thù cho một số khu vực của vùng: Nghiên cứu xây dựng Phú Quốc thành khu kinh tế đặc biệt với bộ máy tổ chức hành chính phù hợp. Nghiên cứu xây dựng các chính sách đối với khu kinh tế cửa khẩu An Giang là 1 trong 8 khu kinh tế cửa khẩu ưu tiên đầu tư trong giai đoạn đến năm 2020.
4. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:
Coi trọng, quán triệt và triển khai thực hiện một cách hiệu quả việc phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao. Phát triển nguồn nhân lực đồng bộ ở tất cả các khâu: đào tạo, thu hút, sử dụng nguồn nhân lực.
- Về đào tạo: Tiếp tục tăng cường đầu tư cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa để nâng cao trình độ dân trí, tỷ lệ lao động được đào tạo và sức khoẻ cho người lao động. Tăng cường công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý các doanh nghiệp, sắp xếp lại và nâng cao trình độ cán bộ quản lý Nhà nước. Mở rộng dạy nghề bằng nhiều hình thức thích hợp; có chính sách đào tạo nghề cho lao động chuyển đổi sang các ngành nghề phi nông nghiệp. Xây dựng các cơ chế khuyến khích phát triển các cơ sở dạy nghề, dạy nghề chất lượng cao. Nghiên cứu, ban hành chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ tay nghề, kiến thức cho nông dân, doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm có đủ sức nắm bắt thông tin thị trường, pháp lý, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ...
- Về thu hút và sử dụng nhân lực: Ban hành cụ thể các chế độ, chính sách để thu hút nhân tài và lao động kỹ thuật đến công tác và làm việc lâu dài ở các địa phương, khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, hải đảo. Có chính sách đầu tư thêm cho các sinh viên là người của các địa phương trong vùng đang theo học ở các trường đại học và các trường dạy nghề và hợp đồng cụ thể để sau khi tốt nghiệp về quê hương làm việc. Tạo cơ chế khuyến khích các chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài tham vấn về những vấn đề phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và của cả Vùng.
5. Giải pháp về khoa học và công nghệ:
- Tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ của các địa phương trong vùng. Sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương để đầu tư cơ sở vật chất cho các cơ sở khoa học - công nghệ trên địa bàn Vùng. Huy động các nguồn vốn nhằm tăng nguồn vốn thực hiện các dự án khoa học công nghệ trong giai đoạn 2011 - 2020 (đảm bảo tỷ lệ không quá 2% GDP), làm tiền đề cho phát triển cho giai đoạn sau.
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học - công nghệ và cơ chế phối hợp giữa Bộ, ngành và các địa phương trong quá trình triển khai thực hiện các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ.
- Chú trọng ứng dụng khoa học và công nghệ để khai thác có hiệu quả các lợi thế và điều kiện đặc thù của vùng. Hình thành tại vùng một số mô hình liên kết giữa khoa học và công nghệ với giáo dục và đào tạo, sản xuất, kinh doanh; hướng vào khai thác các lợi thế của vùng về các điều kiện tự nhiên, lịch sử.
- Ban hành chính sách thu hút và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khoa học - công nghệ và các chính sách đối với khu vực ứng dụng công nghệ.
6. Giải pháp về hợp tác quốc tế, liên kết vùng và trong vùng:
- Về hợp tác quốc tế: Tăng cường hợp tác với các nước thuộc tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS) để khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn nước sông Mê Kông nhằm mục đích phát triển nông nghiệp, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, hạn chế tác hại của lũ lụt, biến đổi dòng chảy khi xây dựng các công trình thủy điện ở thượng nguồn. Đẩy mạnh hợp tác thương mại qua biên giới, phát triển các khu kinh tế cửa khẩu, các chợ trong khu kinh tế cửa khẩu và chợ biên giới, xây dựng mạng lưới giao thông, cấp điện giữa các địa phương Việt Nam với Campuchia. Hợp tác với các nước trong khu vực Đông Nam A trong lĩnh vực du lịch, hợp tác khai thác dầu khí...
- Về hợp tác liên vùng: Mở rộng hợp tác trong phát triển công nghiệp, đào tạo, y tế, du lịch, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ và lao động giữa các địa phương trong vùng với các địa phương khác trong cả nước, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh.
- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch hợp tác, liên kết phát triển toàn diện kinh tế - xã hội giữa các địa phương, các doanh nghiệp trong vùng. Đẩy mạnh hợp tác giữa các địa phương trong các lĩnh vực: xúc tiến đầu tư, xây dựng các cơ chế, chính sách ưu đãi trong thu hút đầu tư; xây dựng vùng nguyên liệu, phát triển công nghiệp chế biến, phát triển các sản phẩm có lợi thế xuất khẩu và xây dựng thương hiệu cho sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ; xây dựng các công trình xử lý chất thải rắn, hệ thống cấp nước... quy mô vùng, các tuyển giao thông liên tỉnh; phối hợp hình thành các tour du lịch nhằm khai thác các lợi thế so sánh và đặc thù riêng của mỗi địa phương; phối hợp trong việc khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước.