Document: Điều 1 Quyết định 5251/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Phú Mỹ Hưng huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5251/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5251/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5251/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5251/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5251/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5251/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Phú Mỹ Hưng huyện Củ Chi Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu trung tâm và dân cư xã Phú Mỹ Hưng, huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Phú Mỹ Hưng, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông và Đông - Bắc : giáp đất thổ vườn.
+ Phía Đông - Nam : giáp suối Hố Bò.
+ Phía Tây, Tây - Nam và Tây - Bắc: giáp đất trồng cao su thuộc nông trường An Phú và đất thổ vườn.
+ Phía Bắc: giáp đường hiện hữu và một phần đất nông nghiệp.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 82 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị bao gồm các khu chức năng:
+ Khu dân cư đô thị tập trung, trong đó có dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang và xây dựng mới.
+ Khu trung tâm hành chính, văn hóa, giáo dục, thương mại dịch vụ.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Sở Quy hoạch - Kiến trúc (Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện hạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 5.500 người
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

149

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

132,87

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất các nhóm nhà ở

94,15

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang

m2/người

94,10

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

m2/người

94,16

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

11,44

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

6.64

+ Đất hành chính cấp xã (văn phòng ấp)

m2

12.700

+ Đất y tế

m2

3.100

+ Đất văn hóa

m2

7.400

+ Đất thương mại - dịch vụ

m2

3.200

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

m2/người

7,14

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

12,41

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

17,34

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.000

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,2

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

30

Hệ số sử dụng đất toàn khu

lần

0,89

Tầng cao xây dựng theo QCVN 03:2012/BXD

Tối đa

tầng

5

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực được quy hoạch thành 1 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị nằm ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
Đơn vị ở: diện tích 73,08ha, dân số 5.500 người, ranh giới được xác định như sau:
+ Phía Đông và Đông Bắc : giáp đất thổ vườn.
+ Phía Đông Nam : giáp suối Hố Bò.
+ Phía Tây, Tây - Nam và Tây - Bắc: giáp đất trồng cao su thuộc nông trường An Phú và đất thổ vườn.
+ Phía Bắc: giáp đường hiện hữu và một phần đất nông nghiệp.
Các khu chức năng thuộc đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a) Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: tổng diện tích 73,08 ha. Trong đó:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhóm nhà ở: tổng diện tích 51,78 ha, gồm:
- Nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang: diện tích 14,68 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới: diện tích 37,10 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 6,29 ha, gồm:
- Khu chức năng giáo dục: diện tích 3,65 ha.
+ Trường mầm non Hoàng Minh Đạo (hiện hữu): diện tích 1,25 ha.
+ Trường tiểu học Phú Mỹ Hưng (hiện hữu): diện tích 0,97 ha.
+ Trường trung học cơ sở Phú Mỹ Hưng (hiện hữu): diện tích 1,43 ha.
- Khu chức năng hành chính cấp xã : diện tích 1,27 ha.
+ Ủy ban nhân dân xã (hiện hữu): diện tích 1,16 ha.
+ Trụ sở văn phòng ấp (hiện hữu): diện tích 0,11 ha.
- Khu chức năng văn hóa (nhà văn hóa xã): diện tích 0,74 ha.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế xã): diện tích 0,31 ha.
- Khu chức năng thương mại dịch vụ: diện tích 0,32 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng: tổng diện tích 2,34 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: diện tích 12,67 ha.
b) Các khu chức năng ngoài đơn vị ở: tổng diện tích 8,92 ha. Trong đó:
b.1. Khu cây xanh công viên cấp đô thị: diện tích 5,70 ha.
b.2. Khu công trình di tích lịch sử (Bia tưởng niệm): diện tích 0,14 ha.
b.3. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: diện tích 1,99 ha.
b.4. Đất cây xanh cách ly (hành lang bảo vệ rạch): diện tích 0,80 ha.
b.5. Đất rạch: diện tích 0,29 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Chức năng

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

73,08

100

1

Đất các nhóm nhà ở:

51,78

70,85

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu

14,68

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

37,10

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

6,29

8,48

- Đất giáo dục

3,65

+ Trường mầm non

1,25

+ Trường tiểu học

0,97

+ Trường trung học cơ sở

1,43

- Đất trung tâm hành chính cấp xã

1,27

- Đất văn hóa

0,74

- Đất y tế

0,31

- Đất thương mại - dịch vụ

0,32

3

Đất cây xanh công viên khu ở

2,34

3,20

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

12,67

17,34

B

Đất ngoài đơn vị ở

8,92

- Đất cây xanh công viên cấp đô thị

5,70

- Đất di tích lịch sử (Bia tưởng niệm)

0,14

- Đất giao thông đối ngoại

1,99

- Đất cây xanh cách ly (hành lang bảo vệ rạch)

0,80

- Đất rạch

0,29

Tổng cộng

82,00

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Chức năng

Ký hiệu ô phố

Diện tích (ha)

Dân số (người)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao

hệ số sdđ tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Tầng

A. Đất đơn vị ở

73,08

132,87

1. Đất các nhóm nhà ở:

51,78

5.500

94,15

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

14,68

1.560

94,10

* Đất nhóm nhà ở hiện hữu

1.1

1,39

148

60

1

5

3

* Đất nhóm nhà ở hiện hữu

1.2

1,64

174

60

1

5

3

* Đất nhóm nhà ở hiện hữu

1.3

0,64

68

60

1

5

3

* Đất nhóm nhà ở hiện hữu

1.4

1,56

166

60

1

5

3

* Đất nhóm nhà ở hiện hữu

1.5

1,03

109

60

1

5

3

* Đất nhóm nhà ở hiện hữu

1.6

2,27

241

60

1

5

3

* Đất nhóm nhà ở hiện hữu

1.7

1,03

109

60

1

5

3

* Đất nhóm nhà ở hiện hữu

1.8

1,79

190

60

1

5

3

* Đất nhóm nhà ở hiện hữu

1.9

1,60

170

60

1

5

3

* Đất nhóm nhà ở hiện hữu

1.10

1,73

184

60

1

5

3

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

37,10

3.940

94.16

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.11

1,92

204

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.12

0,96

102

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.13

0,96

102

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.14

1,38

147

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.15

1,40

149

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.16

2,80

297

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.17

2,79

296

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.18

1,50

159

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.19

3,24

344

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.20

0,81

86

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.21

0,92

98

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.22

0,80

85

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.23

2,90

308

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.24

2,55

271

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.25

3,3

407

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.26

4,10

435

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.27

2,69

286

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.28

1,55

165

40

1

5

2

2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

6,29

11,44

+ Đất giáo dục

3,65

6,64

* Trường mầm non Hoàng Minh Đạo (hiện hữu)

1.29

1,25

40

1

2

0,8

* Trường tiểu học Phú Mỹ Hưng (hiện hữu)

1.30

0,97

40

1

3

1,2

* Trường trung học cơ sở Phú Mỹ Hưng (hiện hữu)

1.31

1,43

40

1

4

1,6

+ Đất trung tâm hành chính cấp xã

1,27

2,31

1

4

1,6

* Ủy ban nhân dân xã Phú Mỹ Hưng (hiện hữu)

1.32

1,16

40

1

3

1,2

* Trụ sở văn phòng ấp

1.33

0,11

40

1

2

0,8

+ Đất văn hóa (nhà văn hóa xã)

1.34

1,06

40

1

2

0,8

+ Đất y tế (trạm y tế xã)

1.35

0,31

40

1

2

0,8

+ Đất thương mại - dịch vụ

1.36

0,32

40

1

3

1,2

3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,34

4,25

* Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.37

0,63

5

1

0,05

* Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.38

0,62

5

1

0,05

* Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.39

1,09

5

1

0,05

4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

12,67

23,04 km/km2

B. Đất ngoài đơn vị ở

8,92

1. Đất cây xanh công viên cấp đô thị

1.40

5,70

2. Đất di tích lịch sử (Bia tưởng niệm)

1.41

0,14

3. Đất giao thông đối ngoại

1,99

4. Đất cây xanh cách ly (hành lang bảo vệ rạch)

0,80

5. Đất rạch

0,29

Tổng cộng

82,00

7. Tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Đối với khu vực hiện hữu: tập trung chủ yếu dọc đường Tỉnh lộ 15, đường Phú Thuận và đường Hố Bò, mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu đảm bảo giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu vực lân cận xây dựng trong từng ô phố.
- Đối với khu vực xây dựng mới: gồm khu dân cư xây dựng mới, công trình dịch vụ công cộng như trường học, trụ sở hành chính, trạm y tế, công viên cây xanh áp dụng theo Quy định quản lý của các dự án.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan kiến trúc cho khu vực. Một số các công trình dịch vụ đô thị bố trí tiếp giáp với trục đường chính, tạo điều kiện đi lại và tiếp cận giao thông thuận tiện.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các mảng công viên cây xanh kết hợp sân bãi, thể dục thể thao được bố trí như không gian chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các khu chức năng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thần quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển hệ thống giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Việc tổ chức giao thông bám theo mạng lưới đường hiện hữu kết hợp với việc dự phóng quy hoạch một số đoạn, tuyến đường để đảm bảo kết nối thông suốt.
- Về giao thông đối ngoại: trong khu vực quy hoạch có tuyến đường đối ngoại là tuyến Tỉnh lộ 15 (lộ giới 35m) sẽ kết nối khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh.
- Về giao thông đối nội: trên cơ sở các tuyến đường hiện hữu và các dự án đang triển khai, dự kiến một số tuyến đường nội bộ khu vực, bổ sung gắn kết với các trục chính.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Ký hiệu mặt cắt

lộ giới

Chiều rộng đường (mét)

(mét)

Vỉa hè trái

Mặt đường và giải phân cách

Vỉa hè phải

A

Giao thông đối ngoại

1

Tỉnh lộ 15

1 - 1

35

4,5

10,5 (5) 10,5

4,5

B

Giao thông đối nội

1

Đường Phạm Văn Cội (nối dài)

2-2

25

5

15

5

2

Đường Phú Thuận

3-3

20

4,5

11

4,5

3

Đường Phú Hiệp

3-3

20

4,5

11

4,5

4

Đường Hố Bò

4-4

16

4

8

4

5

Đường Hố Bò (nối dài)

4-4

16

4

8

4

6

Đường N1

5-5

13

3,5

6

3,5

7

Đường N2

4-4

16

4

8

4

8

Đường N3

5-5

13

3,5

6

3,5

9

Đường N4

5-5

13

3,5

6

3,5

10

Đường N5

5-5

13

3,5

6

3,5

11

Đường D1

5-5

13

3,5

6

3,5

12

Đường D1a

5-5

13

3,5

6

3,5

13

Đường D1b

5-5

13

3,5

6

3,5

14

Đường D2

5-5

13

3,5

6

3,5

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Mạng đường giao thông.
- Trường mầm non, trường tiểu học.
- Khu công viên cây xanh.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu trung tâm và dân cư xã Phú Mỹ Hưng, huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Phú Mỹ Hưng, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông và Đông - Bắc : giáp đất thổ vườn.
+ Phía Đông - Nam : giáp suối Hố Bò.
+ Phía Tây, Tây - Nam và Tây - Bắc: giáp đất trồng cao su thuộc nông trường An Phú và đất thổ vườn.
+ Phía Bắc: giáp đường hiện hữu và một phần đất nông nghiệp.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 82 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị bao gồm các khu chức năng:
+ Khu dân cư đô thị tập trung, trong đó có dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang và xây dựng mới.
+ Khu trung tâm hành chính, văn hóa, giáo dục, thương mại dịch vụ.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Sở Quy hoạch - Kiến trúc (Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện hạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 5.500 người
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

149

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

132,87

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất các nhóm nhà ở

94,15

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang

m2/người

94,10

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

m2/người

94,16

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

11,44

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

6.64

+ Đất hành chính cấp xã (văn phòng ấp)

m2

12.700

+ Đất y tế

m2

3.100

+ Đất văn hóa

m2

7.400

+ Đất thương mại - dịch vụ

m2

3.200

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

m2/người

7,14

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

12,41

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

17,34

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.000

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,2

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

30

Hệ số sử dụng đất toàn khu

lần

0,89

Tầng cao xây dựng theo QCVN 03:2012/BXD

Tối đa

tầng

5

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực được quy hoạch thành 1 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị nằm ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
Đơn vị ở: diện tích 73,08ha, dân số 5.500 người, ranh giới được xác định như sau:
+ Phía Đông và Đông Bắc : giáp đất thổ vườn.
+ Phía Đông Nam : giáp suối Hố Bò.
+ Phía Tây, Tây - Nam và Tây - Bắc: giáp đất trồng cao su thuộc nông trường An Phú và đất thổ vườn.
+ Phía Bắc: giáp đường hiện hữu và một phần đất nông nghiệp.
Các khu chức năng thuộc đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a) Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: tổng diện tích 73,08 ha. Trong đó:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhóm nhà ở: tổng diện tích 51,78 ha, gồm:
- Nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang: diện tích 14,68 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới: diện tích 37,10 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 6,29 ha, gồm:
- Khu chức năng giáo dục: diện tích 3,65 ha.
+ Trường mầm non Hoàng Minh Đạo (hiện hữu): diện tích 1,25 ha.
+ Trường tiểu học Phú Mỹ Hưng (hiện hữu): diện tích 0,97 ha.
+ Trường trung học cơ sở Phú Mỹ Hưng (hiện hữu): diện tích 1,43 ha.
- Khu chức năng hành chính cấp xã : diện tích 1,27 ha.
+ Ủy ban nhân dân xã (hiện hữu): diện tích 1,16 ha.
+ Trụ sở văn phòng ấp (hiện hữu): diện tích 0,11 ha.
- Khu chức năng văn hóa (nhà văn hóa xã): diện tích 0,74 ha.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế xã): diện tích 0,31 ha.
- Khu chức năng thương mại dịch vụ: diện tích 0,32 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng: tổng diện tích 2,34 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: diện tích 12,67 ha.
b) Các khu chức năng ngoài đơn vị ở: tổng diện tích 8,92 ha. Trong đó:
b.1. Khu cây xanh công viên cấp đô thị: diện tích 5,70 ha.
b.2. Khu công trình di tích lịch sử (Bia tưởng niệm): diện tích 0,14 ha.
b.3. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: diện tích 1,99 ha.
b.4. Đất cây xanh cách ly (hành lang bảo vệ rạch): diện tích 0,80 ha.
b.5. Đất rạch: diện tích 0,29 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Chức năng

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

73,08

100

1

Đất các nhóm nhà ở:

51,78

70,85

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu

14,68

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

37,10

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

6,29

8,48

- Đất giáo dục

3,65

+ Trường mầm non

1,25

+ Trường tiểu học

0,97

+ Trường trung học cơ sở

1,43

- Đất trung tâm hành chính cấp xã

1,27

- Đất văn hóa

0,74

- Đất y tế

0,31

- Đất thương mại - dịch vụ

0,32

3

Đất cây xanh công viên khu ở

2,34

3,20

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

12,67

17,34

B

Đất ngoài đơn vị ở

8,92

- Đất cây xanh công viên cấp đô thị

5,70

- Đất di tích lịch sử (Bia tưởng niệm)

0,14

- Đất giao thông đối ngoại

1,99

- Đất cây xanh cách ly (hành lang bảo vệ rạch)

0,80

- Đất rạch

0,29

Tổng cộng

82,00

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Chức năng

Ký hiệu ô phố

Diện tích (ha)

Dân số (người)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao

hệ số sdđ tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Tầng

A. Đất đơn vị ở

73,08

132,87

1. Đất các nhóm nhà ở:

51,78

5.500

94,15

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

14,68

1.560

94,10

* Đất nhóm nhà ở hiện hữu

1.1

1,39

148

60

1

5

3

* Đất nhóm nhà ở hiện hữu

1.2

1,64

174

60

1

5

3

* Đất nhóm nhà ở hiện hữu

1.3

0,64

68

60

1

5

3

* Đất nhóm nhà ở hiện hữu

1.4

1,56

166

60

1

5

3

* Đất nhóm nhà ở hiện hữu

1.5

1,03

109

60

1

5

3

* Đất nhóm nhà ở hiện hữu

1.6

2,27

241

60

1

5

3

* Đất nhóm nhà ở hiện hữu

1.7

1,03

109

60

1

5

3

* Đất nhóm nhà ở hiện hữu

1.8

1,79

190

60

1

5

3

* Đất nhóm nhà ở hiện hữu

1.9

1,60

170

60

1

5

3

* Đất nhóm nhà ở hiện hữu

1.10

1,73

184

60

1

5

3

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

37,10

3.940

94.16

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.11

1,92

204

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.12

0,96

102

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.13

0,96

102

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.14

1,38

147

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.15

1,40

149

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.16

2,80

297

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.17

2,79

296

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.18

1,50

159

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.19

3,24

344

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.20

0,81

86

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.21

0,92

98

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.22

0,80

85

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.23

2,90

308

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.24

2,55

271

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.25

3,3

407

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.26

4,10

435

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.27

2,69

286

40

1

5

2

* Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

1.28

1,55

165

40

1

5

2

2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

6,29

11,44

+ Đất giáo dục

3,65

6,64

* Trường mầm non Hoàng Minh Đạo (hiện hữu)

1.29

1,25

40

1

2

0,8

* Trường tiểu học Phú Mỹ Hưng (hiện hữu)

1.30

0,97

40

1

3

1,2

* Trường trung học cơ sở Phú Mỹ Hưng (hiện hữu)

1.31

1,43

40

1

4

1,6

+ Đất trung tâm hành chính cấp xã

1,27

2,31

1

4

1,6

* Ủy ban nhân dân xã Phú Mỹ Hưng (hiện hữu)

1.32

1,16

40

1

3

1,2

* Trụ sở văn phòng ấp

1.33

0,11

40

1

2

0,8

+ Đất văn hóa (nhà văn hóa xã)

1.34

1,06

40

1

2

0,8

+ Đất y tế (trạm y tế xã)

1.35

0,31

40

1

2

0,8

+ Đất thương mại - dịch vụ

1.36

0,32

40

1

3

1,2

3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,34

4,25

* Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.37

0,63

5

1

0,05

* Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.38

0,62

5

1

0,05

* Đất cây xanh sử dụng công cộng

1.39

1,09

5

1

0,05

4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

12,67

23,04 km/km2

B. Đất ngoài đơn vị ở

8,92

1. Đất cây xanh công viên cấp đô thị

1.40

5,70

2. Đất di tích lịch sử (Bia tưởng niệm)

1.41

0,14

3. Đất giao thông đối ngoại

1,99

4. Đất cây xanh cách ly (hành lang bảo vệ rạch)

0,80

5. Đất rạch

0,29

Tổng cộng

82,00

7. Tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Đối với khu vực hiện hữu: tập trung chủ yếu dọc đường Tỉnh lộ 15, đường Phú Thuận và đường Hố Bò, mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu đảm bảo giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu vực lân cận xây dựng trong từng ô phố.
- Đối với khu vực xây dựng mới: gồm khu dân cư xây dựng mới, công trình dịch vụ công cộng như trường học, trụ sở hành chính, trạm y tế, công viên cây xanh áp dụng theo Quy định quản lý của các dự án.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan kiến trúc cho khu vực. Một số các công trình dịch vụ đô thị bố trí tiếp giáp với trục đường chính, tạo điều kiện đi lại và tiếp cận giao thông thuận tiện.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các mảng công viên cây xanh kết hợp sân bãi, thể dục thể thao được bố trí như không gian chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các khu chức năng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thần quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển hệ thống giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Việc tổ chức giao thông bám theo mạng lưới đường hiện hữu kết hợp với việc dự phóng quy hoạch một số đoạn, tuyến đường để đảm bảo kết nối thông suốt.
- Về giao thông đối ngoại: trong khu vực quy hoạch có tuyến đường đối ngoại là tuyến Tỉnh lộ 15 (lộ giới 35m) sẽ kết nối khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh.
- Về giao thông đối nội: trên cơ sở các tuyến đường hiện hữu và các dự án đang triển khai, dự kiến một số tuyến đường nội bộ khu vực, bổ sung gắn kết với các trục chính.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Ký hiệu mặt cắt

lộ giới

Chiều rộng đường (mét)

(mét)

Vỉa hè trái

Mặt đường và giải phân cách

Vỉa hè phải

A

Giao thông đối ngoại

1

Tỉnh lộ 15

1 - 1

35

4,5

10,5 (5) 10,5

4,5

B

Giao thông đối nội

1

Đường Phạm Văn Cội (nối dài)

2-2

25

5

15

5

2

Đường Phú Thuận

3-3

20

4,5

11

4,5

3

Đường Phú Hiệp

3-3

20

4,5

11

4,5

4

Đường Hố Bò

4-4

16

4

8

4

5

Đường Hố Bò (nối dài)

4-4

16

4

8

4

6

Đường N1

5-5

13

3,5

6

3,5

7

Đường N2

4-4

16

4

8

4

8

Đường N3

5-5

13

3,5

6

3,5

9

Đường N4

5-5

13

3,5

6

3,5

10

Đường N5

5-5

13

3,5

6

3,5

11

Đường D1

5-5

13

3,5

6

3,5

12

Đường D1a

5-5

13

3,5

6

3,5

13

Đường D1b

5-5

13

3,5

6

3,5

14

Đường D2

5-5

13

3,5

6

3,5

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Mạng đường giao thông.
- Trường mầm non, trường tiểu học.
- Khu công viên cây xanh.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.