Document: Điều 1 Quyết định 3029/QĐ-UBND kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu Hà Tĩnh 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "26/10/2016", "sign_number": "3029/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "26/10/2016", "sign_number": "3029/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "26/10/2016", "sign_number": "3029/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "26/10/2016", "sign_number": "3029/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "26/10/2016", "sign_number": "3029/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3029/QĐ-UBND kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu Hà Tĩnh 2016 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt cập nhật Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016-2020 với các nội dung chủ yếu sau:
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung:
Cập nhật Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2016 - 2020 nhằm đánh giá các tác động nghiêm trọng, xác định được những thách thức của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến các lĩnh vực, ngành và địa phương trên địa bàn tỉnh. Trên cơ sở đó, điều chỉnh, bổ sung và cập nhật kế hoạch hành động cụ thể, có tính khả thi để ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu cho từng giai đoạn ngắn hạn và dài hạn, nhằm đảm bảo cho nền kinh tế - xã hội phát triển theo hướng bền vững với sự tham gia tích cực của các cấp, các ngành trong nỗ lực giảm nhẹ tác động tiêu cực do biến đổi khí hậu, bảo vệ tài nguyên môi trường.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được các tác động nghiêm trọng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến các ngành, lĩnh vực, khu vực trong tỉnh.
- Xác định được những thách thức của biến đổi khí hậu và nước biển dâng ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời đưa ra những cảnh báo cần thiết về các hiểm họa, những trường hợp ứng phó khẩn cấp trong thời gian tới.
- Xây dựng được các giải pháp trọng tâm và ưu tiên nhằm ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với từng ngành, lĩnh vực và khu vực.
- Rà soát nội dung các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của từng ngành, lĩnh vực và khu vực đã được ban hành nhằm thực hiện được việc lồng ghép biến đổi khí hậu vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.
- Bổ sung, điều chỉnh và cập nhật danh mục các dự án ưu tiên ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 theo một lộ trình khả thi và phù hợp.
- Củng cố và nâng cao năng lực cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh về mặt thể chế, tổ chức, chính sách, giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức cho toàn dân về tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu, đồng thời nâng cao ý thức và trách nhiệm của toàn dân vào các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Huy động nguồn lực tài chính từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm nguồn tài trợ quốc tế và ngân sách nhà nước trong ứng phó với biến đổi khí hậu.
II. Định hướng ưu tiên trong ứng phó với biến đổi khí hậu
1. Nâng cao nhận thức, phát triển nguồn nhân lực
- Nâng cao nhận thức và kiến thức về phòng tránh thiên tai, biến đổi khí hậu, đẩy mạnh nghiên cứu áp dụng các kiến thức bản địa của cộng đồng trong toàn tỉnh vào phòng tránh thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Đào tạo, xây dựng, kiện toàn đội ngũ cán bộ có đủ năng lực và trình độ trong hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Tăng cường năng lực quản lý, giám sát và hoàn thiện cơ chế chính sách về biến đổi khí hậu
- Tăng cường năng lực dự báo, cảnh báo sớm các điều kiện khí hậu cực đoan ngày càng gia tăng do biến đổi khí hậu phục vụ phòng tránh thiên tai hiệu quả nhằm phát triển kinh tế xã hội theo hướng bền vững.
- Xây dựng và đưa vào vận hành hệ thống giám sát biến đổi khí hậu, nước biển dâng với công nghệ hiện đại, độ chính xác cao nhằm cung cấp thông tin cho các vùng, địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thiện thể chế, tổ chức, cơ chế từ cấp tỉnh đến huyện, xã một cách phù hợp để giám sát về biến đổi khí hậu; tăng cường sự tham gia của hệ thống chính trị nhằm ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.
- Xây dựng các cơ chế quản lý, sử dụng các nguồn vốn đầu tư cho biến đổi khí hậu, huy động hỗ trợ của Trung ương và quốc tế nhằm phát huy hiệu quả các nguồn vốn này để ứng phó với biến đổi khí hậu.
3. Bảo đảm an ninh lương thực trong bối cảnh biến đổi khí hậu
- Đề xuất và thực hiện các cơ chế, chính sách nhằm duy trì hợp lý và bền vững quỹ đất cho nông nghiệp để đảm bảo an ninh lương thực trong điều kiện biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu việc chuyển đổi cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng để chủ động phòng tránh dịch bệnh; phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học, áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến để hướng tới nền nông nghiệp hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường hệ thống bảo hiểm, chia sẻ rủi ro trong nông nghiệp.
4. Thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào hệ sinh thái (EbA) nhằm giảm thiểu phát thải khí nhà kính, phát triển nền kinh tế theo hướng các - bon thấp
- Sử dụng các dịch vụ của hệ sinh thái và đa dạng sinh học như một phần của chiến lược thích ứng tổng thể nhằm hỗ trợ con người thích ứng với các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu. Thích ứng dựa vào hệ sinh thái bao gồm việc quản lý bền vững, bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái để cung cấp các lợi ích, tạo môi trường thuận lợi giúp con người thích ứng được trước những thay đổi bất lợi, trong đó có các thay đổi của khí hậu,
- Thích ứng dựa vào hệ sinh thái giúp thích ứng với biến đổi khí hậu bằng cách quản lý và sử dụng có chủ đích hệ sinh thái và các dịch vụ của hệ sinh thái.
- Thích ứng dựa vào hệ sinh thái bổ sung hoặc thay thế các biện pháp cứng hoặc các biện pháp thích ứng mang tính kỹ thuật khác, đồng thời mang lại lợi ích kép là góp phần bảo tồn đa dạng sinh học và đảm bảo an ninh lương thực cho người dân.
- Hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý rừng bền vững và nâng cao khả năng hấp thụ các-bon của rừng.
- Tăng cường quản lý, phát triển rừng bền vững, bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn, rừng phòng hộ.
- Phát triển và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm các nguồn năng lượng, nghiên cứu ứng dụng công nghệ sản xuất năng lượng từ các nguồn năng lượng tái tạo và năng lượng mới.
5. Điều chỉnh, bổ sung và lồng ghép biến đổi khí hậu vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực
- Rà soát, điều chỉnh và bổ sung các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của tỉnh phù hợp với điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
- Lồng ghép biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh.
6. Huy động các nguồn lực và tài chính ứng phó với biến đổi khí hậu
- Chủ động đầu tư từ ngân sách của tỉnh, hỗ trợ của các Bộ, ngành Trung ương, tăng cường vận động tài trợ quốc tế cho các hoạt động về biến đổi khí hậu.
- Xây dựng, áp dụng các cơ chế tài chính phù hợp với các chính sách quốc tế về biến đổi khí hậu; tích cực tham gia các chương trình quốc tế về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính nhằm tận dụng sự hỗ trợ về tài chính, công nghệ; sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính cho ứng phó với biến đổi khí hậu theo hướng đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, đạt hiệu quả cao.
- Khuyến khích, huy động các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước cung cấp, đầu tư tài chính cho ứng phó với biến đổi khí hậu.
7. Huy động sự tham gia của các thành phần kinh tế, các tổ chức khoa học, chính trị - xã hội - nghề nghiệp trong ứng phó với biến đổi khí hậu; xây dựng cộng đồng thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu
- Xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm thu hút, huy động sự tham gia của xã hội vào ứng phó với biến đổi khí hậu; thí điểm mô hình cộng đồng thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Nâng cấp hệ thống chăm sóc sức khỏe cộng đồng để từng bước đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về phòng chống dịch bệnh và các bệnh mới có thể phát sinh do tác động của biến đổi khí hậu.
8. Đẩy mạnh hoạt động khoa học công nghệ; các vấn đề liên ngành và hợp tác quốc tế về biến đổi khí hậu
- Đẩy mạnh các nghiên cứu về đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu, ứng dụng khoa học công nghệ, giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu của từng lĩnh vực, chú trọng tới các lĩnh vực trọng tâm của tỉnh là nông nghiệp, kinh tế biển, khai thác khoáng sản và một số lĩnh vực công nghiệp khác.
- Nghiên cứu dự báo và xác định các “điểm nóng” có nhiều rủi ro về thiên tai liên quan tới biến đổi khí hậu, như vùng bị tác động của nước biển dâng, vùng ngập lụt, lũ quét, khô hạn, bão, lốc, sạt lở... Xây dựng hệ thống bản đồ các vùng dễ bị tổn thương trên địa bàn tỉnh.
- Ứng dụng công nghệ cảnh báo sớm trong phòng chống thiên tai như đo mực nước, lượng mưa tự động, quan trắc mực nước lũ tự động tại các trạm thủy văn.
- Tăng cường hợp tác, kết nối với các chương trình quốc tế và khu vực, trao đổi thông tin, thiết lập mạng lưới đối tác song phương và đa phương về biến đổi khí hậu.
- Xây dựng, đề xuất, tìm kiếm và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn viện trợ từ các Quỹ đa phương, Quỹ thích ứng với biến đổi khí hậu của các tổ chức quốc tế cho hoạt động giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Khuyến khích đầu tư của quốc tế vào các dự án ứng phó với biến đổi khí hậu tại Hà Tĩnh, chuyển giao công nghệ thân thiện với môi trường, kể cả các dự án về cơ chế phát triển sạch.
III. Nhiệm vụ, dự án ưu tiên
Danh mục các nhiệm vụ ưu tiên, lộ trình thực hiện và nguồn kinh phí dự kiến có trong Phụ lục kèm theo
IV. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Phối hợp, hướng dẫn và hỗ trợ các Sở, ngành, UBND huyện, thành phố, thị xã xây dựng và thực hiện kế hoạch chi tiết về biến đổi khí hậu của các ngành, lĩnh vực.
- Điều phối chung các hoạt động về thông tin, giáo dục và truyền thông liên quan đến biến đổi khí hậu.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch đầu tư và Sở Tài chính xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá thực hiện kế hoạch hành động biến đổi khí hậu.
- Tổ chức hướng dẫn, giám sát, đánh giá định kỳ và sơ kết đánh giá rút kinh nghiệm thực hiện.
- Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch, đề xuất giải quyết những vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp, hướng dẫn các sở, ngành và UBND huyện, thành phố, thị xã rà soát và tích hợp yếu tố biến đổi khí hậu vào các quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong quá trình xây dựng và điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu.
3. Sở Tài chính
- Quản lý, phân bổ các nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước hàng năm cho các chương trình, dự án liên quan đến biến đổi khí hậu.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu.
4. Sở Ngoại vụ
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xúc tiến vận động kêu gọi nguồn viện trợ từ các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ để thực hiện các nhiệm vụ, dự án liên quan đến ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường biên soạn tài liệu và đưa nội dung về biến đổi khí hậu lồng ghép vào các môn học để giảng dạy chính khóa và tổ chức hoạt động ngoại khóa tại các trường Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông.
6. Sở Thông tin và Truyền thông
- Đôn đốc hướng dẫn các cơ quan báo chí hoạt động trên địa bàn tỉnh tăng cường công tác tuyên truyền về biến đổi khí hậu, đồng thời chỉ đạo Phòng văn hóa Thông tin các địa phương đẩy mạnh tuyên truyền về ứng phó với biến đổi khí hậu trên hệ thống truyền thanh cơ sở;
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị liên quan tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong ứng phó với biến đổi khí hậu.
7. Các Sở, ban ngành liên quan khác
- Chịu trách nhiệm xây dựng và thực hiện các kế hoạch, giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu cho ngành, lĩnh vực mình phụ trách.
- Thực hiện các nhiệm vụ, dự án được giao trong Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Đảm bảo sử dụng đúng mục tiêu và có hiệu quả nguồn vốn của Kế hoạch; đồng thời chủ động huy động thêm nguồn lực và lồng ghép các hoạt động của Kế hoạch này vào các hoạt động liên quan thuộc các chương trình, kế hoạch khác trong lĩnh vực của mình nhằm đạt mục tiêu của Kế hoạch.
- Định kỳ báo cáo tiến độ thực hiện các nhiệm vụ, đề xuất giải quyết những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện trình UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường).
8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã
- Xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của địa phương mình.
- Tổ chức thực hiện các hoạt động liên quan được phê duyệt trong kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Huy động và sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn lực địa phương cho việc thực hiện.
- Đảm bảo sử dụng đúng mục tiêu và có hiệu quả nguồn vốn; đồng thời chủ động huy động thêm nguồn lực và lồng ghép các hoạt động của kế hoạch hành động vào các hoạt động liên quan thuộc các chương trình, kế hoạch khác của địa phương mình.
- Định kỳ báo cáo tiến độ thực hiện các nhiệm vụ, đề xuất giải quyết những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện trình UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường).

Content:
Điều 1. Phê duyệt cập nhật Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016-2020 với các nội dung chủ yếu sau:
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung:
Cập nhật Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2016 - 2020 nhằm đánh giá các tác động nghiêm trọng, xác định được những thách thức của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến các lĩnh vực, ngành và địa phương trên địa bàn tỉnh. Trên cơ sở đó, điều chỉnh, bổ sung và cập nhật kế hoạch hành động cụ thể, có tính khả thi để ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu cho từng giai đoạn ngắn hạn và dài hạn, nhằm đảm bảo cho nền kinh tế - xã hội phát triển theo hướng bền vững với sự tham gia tích cực của các cấp, các ngành trong nỗ lực giảm nhẹ tác động tiêu cực do biến đổi khí hậu, bảo vệ tài nguyên môi trường.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được các tác động nghiêm trọng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến các ngành, lĩnh vực, khu vực trong tỉnh.
- Xác định được những thách thức của biến đổi khí hậu và nước biển dâng ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời đưa ra những cảnh báo cần thiết về các hiểm họa, những trường hợp ứng phó khẩn cấp trong thời gian tới.
- Xây dựng được các giải pháp trọng tâm và ưu tiên nhằm ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với từng ngành, lĩnh vực và khu vực.
- Rà soát nội dung các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của từng ngành, lĩnh vực và khu vực đã được ban hành nhằm thực hiện được việc lồng ghép biến đổi khí hậu vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.
- Bổ sung, điều chỉnh và cập nhật danh mục các dự án ưu tiên ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 theo một lộ trình khả thi và phù hợp.
- Củng cố và nâng cao năng lực cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh về mặt thể chế, tổ chức, chính sách, giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức cho toàn dân về tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu, đồng thời nâng cao ý thức và trách nhiệm của toàn dân vào các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Huy động nguồn lực tài chính từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm nguồn tài trợ quốc tế và ngân sách nhà nước trong ứng phó với biến đổi khí hậu.
II. Định hướng ưu tiên trong ứng phó với biến đổi khí hậu
1. Nâng cao nhận thức, phát triển nguồn nhân lực
- Nâng cao nhận thức và kiến thức về phòng tránh thiên tai, biến đổi khí hậu, đẩy mạnh nghiên cứu áp dụng các kiến thức bản địa của cộng đồng trong toàn tỉnh vào phòng tránh thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Đào tạo, xây dựng, kiện toàn đội ngũ cán bộ có đủ năng lực và trình độ trong hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Tăng cường năng lực quản lý, giám sát và hoàn thiện cơ chế chính sách về biến đổi khí hậu
- Tăng cường năng lực dự báo, cảnh báo sớm các điều kiện khí hậu cực đoan ngày càng gia tăng do biến đổi khí hậu phục vụ phòng tránh thiên tai hiệu quả nhằm phát triển kinh tế xã hội theo hướng bền vững.
- Xây dựng và đưa vào vận hành hệ thống giám sát biến đổi khí hậu, nước biển dâng với công nghệ hiện đại, độ chính xác cao nhằm cung cấp thông tin cho các vùng, địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thiện thể chế, tổ chức, cơ chế từ cấp tỉnh đến huyện, xã một cách phù hợp để giám sát về biến đổi khí hậu; tăng cường sự tham gia của hệ thống chính trị nhằm ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.
- Xây dựng các cơ chế quản lý, sử dụng các nguồn vốn đầu tư cho biến đổi khí hậu, huy động hỗ trợ của Trung ương và quốc tế nhằm phát huy hiệu quả các nguồn vốn này để ứng phó với biến đổi khí hậu.
3. Bảo đảm an ninh lương thực trong bối cảnh biến đổi khí hậu
- Đề xuất và thực hiện các cơ chế, chính sách nhằm duy trì hợp lý và bền vững quỹ đất cho nông nghiệp để đảm bảo an ninh lương thực trong điều kiện biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu việc chuyển đổi cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng để chủ động phòng tránh dịch bệnh; phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học, áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến để hướng tới nền nông nghiệp hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường hệ thống bảo hiểm, chia sẻ rủi ro trong nông nghiệp.
4. Thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào hệ sinh thái (EbA) nhằm giảm thiểu phát thải khí nhà kính, phát triển nền kinh tế theo hướng các - bon thấp
- Sử dụng các dịch vụ của hệ sinh thái và đa dạng sinh học như một phần của chiến lược thích ứng tổng thể nhằm hỗ trợ con người thích ứng với các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu. Thích ứng dựa vào hệ sinh thái bao gồm việc quản lý bền vững, bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái để cung cấp các lợi ích, tạo môi trường thuận lợi giúp con người thích ứng được trước những thay đổi bất lợi, trong đó có các thay đổi của khí hậu,
- Thích ứng dựa vào hệ sinh thái giúp thích ứng với biến đổi khí hậu bằng cách quản lý và sử dụng có chủ đích hệ sinh thái và các dịch vụ của hệ sinh thái.
- Thích ứng dựa vào hệ sinh thái bổ sung hoặc thay thế các biện pháp cứng hoặc các biện pháp thích ứng mang tính kỹ thuật khác, đồng thời mang lại lợi ích kép là góp phần bảo tồn đa dạng sinh học và đảm bảo an ninh lương thực cho người dân.
- Hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý rừng bền vững và nâng cao khả năng hấp thụ các-bon của rừng.
- Tăng cường quản lý, phát triển rừng bền vững, bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn, rừng phòng hộ.
- Phát triển và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm các nguồn năng lượng, nghiên cứu ứng dụng công nghệ sản xuất năng lượng từ các nguồn năng lượng tái tạo và năng lượng mới.
5. Điều chỉnh, bổ sung và lồng ghép biến đổi khí hậu vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực
- Rà soát, điều chỉnh và bổ sung các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của tỉnh phù hợp với điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
- Lồng ghép biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh.
6. Huy động các nguồn lực và tài chính ứng phó với biến đổi khí hậu
- Chủ động đầu tư từ ngân sách của tỉnh, hỗ trợ của các Bộ, ngành Trung ương, tăng cường vận động tài trợ quốc tế cho các hoạt động về biến đổi khí hậu.
- Xây dựng, áp dụng các cơ chế tài chính phù hợp với các chính sách quốc tế về biến đổi khí hậu; tích cực tham gia các chương trình quốc tế về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính nhằm tận dụng sự hỗ trợ về tài chính, công nghệ; sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính cho ứng phó với biến đổi khí hậu theo hướng đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, đạt hiệu quả cao.
- Khuyến khích, huy động các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước cung cấp, đầu tư tài chính cho ứng phó với biến đổi khí hậu.
7. Huy động sự tham gia của các thành phần kinh tế, các tổ chức khoa học, chính trị - xã hội - nghề nghiệp trong ứng phó với biến đổi khí hậu; xây dựng cộng đồng thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu
- Xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm thu hút, huy động sự tham gia của xã hội vào ứng phó với biến đổi khí hậu; thí điểm mô hình cộng đồng thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Nâng cấp hệ thống chăm sóc sức khỏe cộng đồng để từng bước đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về phòng chống dịch bệnh và các bệnh mới có thể phát sinh do tác động của biến đổi khí hậu.
8. Đẩy mạnh hoạt động khoa học công nghệ; các vấn đề liên ngành và hợp tác quốc tế về biến đổi khí hậu
- Đẩy mạnh các nghiên cứu về đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu, ứng dụng khoa học công nghệ, giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu của từng lĩnh vực, chú trọng tới các lĩnh vực trọng tâm của tỉnh là nông nghiệp, kinh tế biển, khai thác khoáng sản và một số lĩnh vực công nghiệp khác.
- Nghiên cứu dự báo và xác định các “điểm nóng” có nhiều rủi ro về thiên tai liên quan tới biến đổi khí hậu, như vùng bị tác động của nước biển dâng, vùng ngập lụt, lũ quét, khô hạn, bão, lốc, sạt lở... Xây dựng hệ thống bản đồ các vùng dễ bị tổn thương trên địa bàn tỉnh.
- Ứng dụng công nghệ cảnh báo sớm trong phòng chống thiên tai như đo mực nước, lượng mưa tự động, quan trắc mực nước lũ tự động tại các trạm thủy văn.
- Tăng cường hợp tác, kết nối với các chương trình quốc tế và khu vực, trao đổi thông tin, thiết lập mạng lưới đối tác song phương và đa phương về biến đổi khí hậu.
- Xây dựng, đề xuất, tìm kiếm và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn viện trợ từ các Quỹ đa phương, Quỹ thích ứng với biến đổi khí hậu của các tổ chức quốc tế cho hoạt động giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Khuyến khích đầu tư của quốc tế vào các dự án ứng phó với biến đổi khí hậu tại Hà Tĩnh, chuyển giao công nghệ thân thiện với môi trường, kể cả các dự án về cơ chế phát triển sạch.
III. Nhiệm vụ, dự án ưu tiên
Danh mục các nhiệm vụ ưu tiên, lộ trình thực hiện và nguồn kinh phí dự kiến có trong Phụ lục kèm theo
IV. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Phối hợp, hướng dẫn và hỗ trợ các Sở, ngành, UBND huyện, thành phố, thị xã xây dựng và thực hiện kế hoạch chi tiết về biến đổi khí hậu của các ngành, lĩnh vực.
- Điều phối chung các hoạt động về thông tin, giáo dục và truyền thông liên quan đến biến đổi khí hậu.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch đầu tư và Sở Tài chính xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá thực hiện kế hoạch hành động biến đổi khí hậu.
- Tổ chức hướng dẫn, giám sát, đánh giá định kỳ và sơ kết đánh giá rút kinh nghiệm thực hiện.
- Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch, đề xuất giải quyết những vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp, hướng dẫn các sở, ngành và UBND huyện, thành phố, thị xã rà soát và tích hợp yếu tố biến đổi khí hậu vào các quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong quá trình xây dựng và điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu.
3. Sở Tài chính
- Quản lý, phân bổ các nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước hàng năm cho các chương trình, dự án liên quan đến biến đổi khí hậu.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu.
4. Sở Ngoại vụ
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xúc tiến vận động kêu gọi nguồn viện trợ từ các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ để thực hiện các nhiệm vụ, dự án liên quan đến ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường biên soạn tài liệu và đưa nội dung về biến đổi khí hậu lồng ghép vào các môn học để giảng dạy chính khóa và tổ chức hoạt động ngoại khóa tại các trường Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông.
6. Sở Thông tin và Truyền thông
- Đôn đốc hướng dẫn các cơ quan báo chí hoạt động trên địa bàn tỉnh tăng cường công tác tuyên truyền về biến đổi khí hậu, đồng thời chỉ đạo Phòng văn hóa Thông tin các địa phương đẩy mạnh tuyên truyền về ứng phó với biến đổi khí hậu trên hệ thống truyền thanh cơ sở;
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị liên quan tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong ứng phó với biến đổi khí hậu.
7. Các Sở, ban ngành liên quan khác
- Chịu trách nhiệm xây dựng và thực hiện các kế hoạch, giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu cho ngành, lĩnh vực mình phụ trách.
- Thực hiện các nhiệm vụ, dự án được giao trong Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Đảm bảo sử dụng đúng mục tiêu và có hiệu quả nguồn vốn của Kế hoạch; đồng thời chủ động huy động thêm nguồn lực và lồng ghép các hoạt động của Kế hoạch này vào các hoạt động liên quan thuộc các chương trình, kế hoạch khác trong lĩnh vực của mình nhằm đạt mục tiêu của Kế hoạch.
- Định kỳ báo cáo tiến độ thực hiện các nhiệm vụ, đề xuất giải quyết những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện trình UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường).
8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã
- Xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của địa phương mình.
- Tổ chức thực hiện các hoạt động liên quan được phê duyệt trong kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Huy động và sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn lực địa phương cho việc thực hiện.
- Đảm bảo sử dụng đúng mục tiêu và có hiệu quả nguồn vốn; đồng thời chủ động huy động thêm nguồn lực và lồng ghép các hoạt động của kế hoạch hành động vào các hoạt động liên quan thuộc các chương trình, kế hoạch khác của địa phương mình.
- Định kỳ báo cáo tiến độ thực hiện các nhiệm vụ, đề xuất giải quyết những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện trình UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường).