Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3211/QĐ-UBND duyệt qui hoạch chi tiết dân cư Bắc Thừa Thiên Huế 1996

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "24/10/1996", "sign_number": "3211/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Mễ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "24/10/1996", "sign_number": "3211/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Mễ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "24/10/1996", "sign_number": "3211/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Mễ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "24/10/1996", "sign_number": "3211/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Mễ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "24/10/1996", "sign_number": "3211/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Mễ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3211/QĐ-UBND duyệt qui hoạch chi tiết dân cư Bắc Thừa Thiên Huế 1996

Điều 1. : Phê duyệt qui hoạch chi tiết khu dân cư Bắc Thành phố Huế đến năm 2010 do Chủ tịch UBND Thành phố Huế và Giám đốc Sở Xây Dựng đề nghị .( Theo các tờ trình số 441TT/UB ngày 03 tháng 09 năm 1996 của Uỷ Ban Nhân Dân Thành phố và tờ trình số 344/QH-XD ngày 09 tháng 10 năm 1996 của Sở Xây Dựng Thừa Thiên Huế):
...
5. Khu vực đặt các trụ sở, văn phòng làm việc của cơ quan hành chính Địa phương và Thành phố; trụ sở doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân và các trụ sở liên doanh…
Tại đây còn dành quỹ đất để xây dựng các trụ sở văn phòng làm việc để cho thuê và để bán. Ngoài ra còn là khu vực dự trữ cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
Qui hoạch xây dựng khu Hương Sơ theo hướng kế thừa và nâng cao những giá trị kiến trúc văn hoá lịch sử truyền thông của địa phương, tổ chức sắp xếp lại cơ cấu qui hoạch không gian và các khu chức năng bảo đảm hài hoà theo hướng chỉnh trang, kết hợp với xây dựng mới hiện đại, mang bảo đảm hài hoà theo hướng chỉnh trang, kết hợp với xây dựng mới hiện đại, mang được bản sắc dân tộc nhằm góp phần làm thay đổi bộ mặt kiến trúc thành phố.
3. Về qui mô dân số:
Đến năm 2010 dân số trong khu vực sẽ là 15.000÷16.000 người.
4. Thống nhất việc chọn đất, phân khu chức năng trong định hướng phát triển không gian, các giải pháp kỹ thuật hạ tầng và các chi tiêu kinh tế kỹ thuật đã nêu trong đồ án.
Trong quan trình thực hiện qui hoạch cần lưu ý các vấn đề cụ thể sau:
- Về tổ chức không gian:
· Khu vực dân cư dạng nhà vườn hiện có cần được chỉnh trang, nâng cấp từng bước, không ngừng cải thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, tạo thành khu dân cư đô thị mới. Tại khu vực này khống chế chiều cao công trình từ 2 ÷ 3 tầng, mật độ xây dựng 2540%.
· Khu vực trung tâm bao gồm đoạn quốc lộ 1A đến cửa Hậu sẽ bố trí các công trình cao tầng như trụ sở doanh nghiệp liên doanh, các trung tâm dịch vụ công cộng, các khối nhà ở theo dạng căn hộ bố trí xen kẻ với các nhóm nhà vườn và nhà chia lô tạo nên nhịp điệu kiến trúc hài hoà giữa cao và thấp tầng.
· Hệ thống công trình phục vụ công cộng và công viên cây xanh được bố trí phân phối đều nối liền với nhau trên toàn khu dân cư.
· Hạn chế thấp nhất việc bố trí các công trình kiến trúc sát mép nước các sông ngòi trong khu vực. Giải đất nằm trong giới hạn giữa đường bộ và các sông phải được dành để xây dựng công viên và các vành đai cây xanh. Giữ lại một số diện tích ao hồ cần thiết để tạo môi trường thông thoáng trong khu vực.
- Về tổ chức cải tạo và xây dựng khu ở:
· Thống nhất sử dụng cả ba giải pháp về nhà ở: nhà ở sân vườn, nhà liền kề, nhà ở chung cư. Đối với khu dân cư có tiến hành quy hoạch lại hệ thống giao thông, xây dựng mới hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị. Hạn chế việc chia cắt vườn và chủ động cải tạo nâng cấp công trình kiến trúc dạng nhà vườn đô thị.
· Đối với dạng nhà liền kề dọc các trục đường diện tích tối thiểu 150÷200m2, mặt tiền rộng tối thiểu là 7 mét.
Khuyến khích xây dưụng một số nhà ở dạng căn hộ chung cư có chiều cao 3-5 tầng ở trung tâm và bố trí các công trình nhà trẻ, mẫu giáo, trường học, vườn hoa nhỏ.
- Về hạ tầng kỹ thuật đô thị :
· Thống nhất quan điểm tạo thành hệ thống đường hoàn chỉnh bao gồm cải tạo, mở rộng đường hiện có và xây dựng với mặt cắt đủ rộng để có điều kiện bố trí đầy đủ hệ thống ha tầng kỹ thuật.
· Về cấp thoát nước: Về cơ bản thống nhất với đồ án. Trong những năm trước mắt nước mua và nước bẩn cho đi chung một hệ thống; Tương lai cần phải tách riêng và nước bẩn phải được xử lý trước khi thải ra môi trường.
( Có đồ án kèm theo)

Content:
Khu vực đặt các trụ sở, văn phòng làm việc của cơ quan hành chính Địa phương và Thành phố; trụ sở doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân và các trụ sở liên doanh…
Tại đây còn dành quỹ đất để xây dựng các trụ sở văn phòng làm việc để cho thuê và để bán. Ngoài ra còn là khu vực dự trữ cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
Qui hoạch xây dựng khu Hương Sơ theo hướng kế thừa và nâng cao những giá trị kiến trúc văn hoá lịch sử truyền thông của địa phương, tổ chức sắp xếp lại cơ cấu qui hoạch không gian và các khu chức năng bảo đảm hài hoà theo hướng chỉnh trang, kết hợp với xây dựng mới hiện đại, mang bảo đảm hài hoà theo hướng chỉnh trang, kết hợp với xây dựng mới hiện đại, mang được bản sắc dân tộc nhằm góp phần làm thay đổi bộ mặt kiến trúc thành phố.
3. Về qui mô dân số:
Đến năm 2010 dân số trong khu vực sẽ là 15.000÷16.000 người.
4. Thống nhất việc chọn đất, phân khu chức năng trong định hướng phát triển không gian, các giải pháp kỹ thuật hạ tầng và các chi tiêu kinh tế kỹ thuật đã nêu trong đồ án.
Trong quan trình thực hiện qui hoạch cần lưu ý các vấn đề cụ thể sau:
- Về tổ chức không gian:
· Khu vực dân cư dạng nhà vườn hiện có cần được chỉnh trang, nâng cấp từng bước, không ngừng cải thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, tạo thành khu dân cư đô thị mới. Tại khu vực này khống chế chiều cao công trình từ 2 ÷ 3 tầng, mật độ xây dựng 2540%.
· Khu vực trung tâm bao gồm đoạn quốc lộ 1A đến cửa Hậu sẽ bố trí các công trình cao tầng như trụ sở doanh nghiệp liên doanh, các trung tâm dịch vụ công cộng, các khối nhà ở theo dạng căn hộ bố trí xen kẻ với các nhóm nhà vườn và nhà chia lô tạo nên nhịp điệu kiến trúc hài hoà giữa cao và thấp tầng.
· Hệ thống công trình phục vụ công cộng và công viên cây xanh được bố trí phân phối đều nối liền với nhau trên toàn khu dân cư.
· Hạn chế thấp nhất việc bố trí các công trình kiến trúc sát mép nước các sông ngòi trong khu vực. Giải đất nằm trong giới hạn giữa đường bộ và các sông phải được dành để xây dựng công viên và các vành đai cây xanh. Giữ lại một số diện tích ao hồ cần thiết để tạo môi trường thông thoáng trong khu vực.
- Về tổ chức cải tạo và xây dựng khu ở:
· Thống nhất sử dụng cả ba giải pháp về nhà ở: nhà ở sân vườn, nhà liền kề, nhà ở chung cư. Đối với khu dân cư có tiến hành quy hoạch lại hệ thống giao thông, xây dựng mới hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị. Hạn chế việc chia cắt vườn và chủ động cải tạo nâng cấp công trình kiến trúc dạng nhà vườn đô thị.
· Đối với dạng nhà liền kề dọc các trục đường diện tích tối thiểu 150÷200m2, mặt tiền rộng tối thiểu là 7 mét.
Khuyến khích xây dưụng một số nhà ở dạng căn hộ chung cư có chiều cao 3-5 tầng ở trung tâm và bố trí các công trình nhà trẻ, mẫu giáo, trường học, vườn hoa nhỏ.
- Về hạ tầng kỹ thuật đô thị :
· Thống nhất quan điểm tạo thành hệ thống đường hoàn chỉnh bao gồm cải tạo, mở rộng đường hiện có và xây dựng với mặt cắt đủ rộng để có điều kiện bố trí đầy đủ hệ thống ha tầng kỹ thuật.
· Về cấp thoát nước: Về cơ bản thống nhất với đồ án. Trong những năm trước mắt nước mua và nước bẩn cho đi chung một hệ thống; Tương lai cần phải tách riêng và nước bẩn phải được xử lý trước khi thải ra môi trường.
( Có đồ án kèm theo)