Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 490/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Sơn Tịnh Quảng Ngãi 2020 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "490/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "490/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "490/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "490/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/07/2017", "sign_number": "490/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 490/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Sơn Tịnh Quảng Ngãi 2020 2025

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Sơn Tịnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Phát triển kinh tế gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng huyện Sơn Tịnh trở thành huyện có kinh tế phát triển năng động và bền vững. Duy trì tốc độ tăng trưởng chung hợp lý, thúc đẩy tăng trưởng các ngành sản xuất và dịch vụ, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, đảm bảo tốt an ninh trật tự xã hội, quốc phòng, an ninh và chất lượng môi trường trên địa bàn huyện.
2. Mục tiêu cụ thể
...
d) Mục tiêu về an ninh, quốc phòng
Đảm bảo chỉ tiêu tuyển quân hàng năm đạt 100% trong giai đoạn 2016- 2025. Đến năm 2020, có 75% xã, thị trấn đạt vững mạnh toàn diện về quốc phòng, an ninh, 100% xã đạt vững mạnh. Đến năm 2025, có 80-85% xã, thị trấn vững mạnh toàn diện về quốc phòng-an ninh, 100% số xã, thị trấn đạt vững mạnh.
3. Các lĩnh vực trọng tâm phát triển
a) Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng:
- Tập trung đầu tư Trung tâm chính trị - hành chính huyện để sớm hoàn thành đưa vào sử dụng trụ sở làm việc các cơ quan huyện. Lập hồ sơ đề nghị thành lập đơn vị hành chính mới thị trấn Sơn Tịnh (mới) trên cơ sở tách một phần diện tích đất của các xã: Tịnh Hà, Tịnh Sơn.
- Đầu tư các trục giao thông chính từ thị trấn Sơn Tịnh mới đến các xã: Tịnh Thọ, Tịnh Bình. Nâng cấp trục giao thông Tây - Đông kết nối thị trấn Sơn Tịnh mới, trung tâm các xã Tịnh Thọ, Tịnh Hà, Tịnh Bình ra QL1A, tạo điều kiện thuận lợi về hạ tầng giao thông để đón đầu sự phát triển của các khu công nghiệp (KCN) đang hình thành.
- Phối hợp với các bên liên quan trong giải phóng mặt bằng phục vụ thi công đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, dự án nâng cấp QL1, QL 24B; hỗ trợ tỉnh trong xây dựng đường ven bờ bắc Sông Trà, nâng cấp tỉnh lộ 622C.
b) Phát triển công nghiệp:
- Phối hợp với Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN tỉnh, Công ty VSIP trong giải phóng mặt bằng, xúc tiến đầu tư, đưa thông tin tuyển dụng lao động về các xã tạo điều kiện để lao động của huyện tìm được việc làm trong các KCN.
- Đầu tư hạ tầng khung các cụm công nghiệp (CCN) và tổ chức xúc tiến đầu tư thu hút doanh nghiệp vào các CCN đã quy hoạch: giai đoạn 2016-2020 đầu tư hình thành CCN Tịnh Bắc, giai đoạn 2021-2025 tập trung hình thành CCN Tịnh Bình, CCN Tịnh Hà.
- Xây dựng Chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, gồm các nội dung: (1) Quảng bá thông tin xúc tiến đầu tư nhằm thu hút dự án đầu tư vào các CCN; (2) Thực hiện chương trình hỗ trợ các cơ sở sản xuất nhỏ.
- Dựa trên tình hình thu hút đầu tư thực tế, mở rộng hoặc hình thành mới các CCN trong giai đoạn 2021-2025, thu hút thêm dự án phát triển công nghiệp.
c) Phát triển thương mại dịch vụ:
- Quy hoạch phát triển các khu thương mại, dịch vụ tại các trung tâm cụm xã Tịnh Hà, Tịnh Bắc, Tịnh Bình gắn với công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại khu vực trung tâm cụm xã. Sửa chữa, nâng cấp các chợ.
- Sau khi tuyến đường ven bờ Bắc Sông Trà hình thành, quy hoạch đất đai dọc tuyến hình thành khu thương mại - dịch vụ.
d) Phát triển nông nghiệp:
- Giai đoạn 2016-2020 thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp, hình thành vùng nông nghiệp trọng điểm: Vùng thâm canh trồng trọt trên địa bàn các xã: Tịnh Hiệp, Tịnh Trà, Tịnh Thọ; vùng chăn nuôi tập trung trên địa bàn các xã: Tịnh Bình, Tịnh Hiệp, Tịnh Thọ, Tịnh Đông; vùng kinh tế lâm nghiệp trên địa bàn các xã: Tịnh Giang, Tịnh Đông, bắc Tịnh Hiệp, vùng rau phục vụ đô thị dọc sông Trà Khúc tại các xã: Tịnh Hà, Tịnh Sơn.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển các mô hình kinh tế trang trại, nông - lâm kết hợp, các mô hình liên kết doanh nghiệp - HTX - hộ nông dân, tạo điều kiện cho các mô hình liên kết trong nông nghiệp phát triển. Tích cực nghiên cứu áp dụng các mô hình sản xuất nông nghiệp phù hợp với nông nghiệp huyện, xây dựng cơ chế khuyến khích cá nhân, tổ chức tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp, hình thành chuỗi giá trị từ tiêu thụ đến sản xuất nông sản.
d) Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực:
- Thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ người lao động và các chính sách phát triển nguồn nhân lực, chuyển đổi cơ cấu lao động sang công nghiệp, thương mại dịch vụ, làm việc tại các KCN, CCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Xã hội hóa công tác đào tạo ngắn hạn, tạo điều kiện cho các tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo hoạt động trên địa bàn. Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ cho vay học sinh, sinh viên.
4. Các lãnh thổ trọng điểm
- Vùng lãnh thổ động lực phía Đông và Đông Nam: Vùng lãnh thổ động lực này là dải đất nằm dọc quốc lộ 24B, quốc lộ 1A và tỉnh lộ 622C trên địa bàn các xã Tịnh Phong, Tịnh Thọ, Tịnh Hà, Tịnh Sơn, Tịnh Bắc. Tại khu vực này, ưu tiên đầu tư nâng cấp hệ thống giao thông, hình thành KCN, CCN, hình thành các khu dân cư mới, từng bước đô thị hóa, hình thành khu vực phát triển mới. Phấn đấu xây dựng thị trấn huyện lỵ Sơn Tịnh mới đạt tiêu chuẩn đô thị loại V trước năm 2025.
- Vùng nông nghiệp trọng điểm: Vùng nông nghiệp trọng điểm được xác định là các khu vực thâm canh nông nghiệp, được ưu tiên đầu tư hạ tầng thủy lợi, hạ tầng giao thông, điện, thoát nước để hình thành các khu vực canh tác tập trung, thâm canh, các khu chăn nuôi tập trung, các trang trại. Vùng nông nghiệp trọng điểm được xác định trên địa bàn các xã: Tịnh Thọ, Tịnh Hiệp, Tịnh Trà, Tịnh Bình và dải đất ven bờ Bắc sông Trà Khúc.
III. Định hướng phát triển đến năm 2025
Đến năm 2025, Sơn Tịnh phát triển bền vững trên cả ba lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường. Kết cấu hạ tầng kết nối theo các trục Bắc - Nam, Đông - Tây, hạ tầng đô thị tương đối đồng bộ, hạ tầng nông thôn đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất, sinh hoạt của dân cư. Thu nhập bình quân đầu người của huyện cao hơn so với trung bình chung của tỉnh.
1. Về kinh tế: Kinh tế huyện phát triển theo hướng bền vững, gia tăng chất lượng, khai thác lợi thế so sánh theo chiều sâu, hiệu quả, công nghiệp - xây dựng có đóng góp chủ đạo trong cơ cấu kinh tế; các ngành dịch vụ, thương mại khai thác và gắn kết với các lợi thế của địa bàn hấp dẫn đầu tư các ngành công nghiệp. Ngành nông nghiệp hình thành được một số thương hiệu, sản phẩm hàng hóa vững chắc, sản phẩm nông nghiệp tạo được đầu ra tương đối ổn định.
2. Về vấn đề xã hội: Mạng lưới y tế, giáo dục hình thành đồng bộ, có chất lượng và không ngừng gia tăng năng lực, chất lượng đáp ứng nhu cầu của người dân. Nhân phẩm con người được bảo vệ, đời sống văn hóa tinh thần được nâng cao, các hoạt động của con người ngày càng theo hướng văn minh. Các di tích lịch sử, hoạt động văn hóa truyền thống được bảo tồn, tôn tạo. Tệ nạn xã hội, tội phạm, tai nạn liên tục được giảm trừ.
3. Về vấn đề môi trường: Môi trường đô thị, môi trường khu dân cư nông thôn cơ bản được đảm bảo sạch. Đến năm 2025, trên địa bàn huyện hệ thống các công trình thu gom rác thải, xử lý chất thải rắn, nước thải công nghiệp được hình thành đồng bộ. Môi trường đất, nước, không khí được đảm bảo.
4. Về kết cấu hạ tầng: Kết cấu hạ tầng giao thông, cấp điện và đô thị trên địa bàn huyện cơ bản hình thành đồng bộ. Hệ thống giao thông cấp huyện được kết nối thuận tiện với hệ thống giao thông cấp tỉnh, cấp quốc gia đi trên địa bàn. Kết cấu hạ tầng giao thông, cấp điện, cấp thoát nước của huyện đã được nâng cấp phục vụ đắc lực cho thu hút đầu tư, phát triển kinh tế và nâng cao mức sống dân cư.
Kết cấu hạ tầng Trung tâm huyện lỵ Sơn Tịnh mới được hình thành đồng bộ. Thị trấn Sơn Tịnh mới được hình thành, kết cấu hạ tầng đô thị tương đối đồng bộ cơ bản đáp ứng đầy đủ các tiêu chí của đô thị loại V. Từng bước nâng cấp Tịnh Bắc theo hướng trở thành đô thị loại V. Khu vực các xã: Tịnh Phong, Tịnh Thọ trở thành khu vực công nghiệp tập trung thu hút được số lượng lớn các dự án công nghiệp, có các khu đô thị với dân cư đông đúc, thương mại dịch vụ phát triển.
IV. Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực
1. Nông, lâm nghiệp và thủy sản
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất toàn ngành nông lâm thủy sản giai đoạn 2016-2020 là 3-3,5%/năm, giai đoạn 2021-2025 là 3%/năm. Giá trị sản xuất (giá hiện hành) đến năm 2020 đạt khoảng 1.400-1.450 tỷ đồng, đến năm 2025 đạt khoảng 2.100-2.200 tỷ đồng.
a) Nông nghiệp
Tái cơ cấu nông nghiệp trên địa bàn huyện gắn với sản xuất nông sản hàng hóa, hình thành chuỗi cung ứng nông sản từ vùng nông nghiệp Sơn Tịnh đến các thị trường tiêu thụ, từng bước mở rộng vùng tiêu thụ nông sản hàng hóa, tiến tới xuất khẩu nông sản.
Hình thành một số vùng chuyên canh cây trồng có năng suất cao, chất lượng nông sản đảm bảo. Đến năm 2020, hình thành thêm được ít nhất 30 trang trại chăn nuôi có quy mô phù hợp, có năng lực cạnh tranh trong chuỗi giá trị nông sản của vùng.
Mở rộng các loại hình dịch vụ nông nghiệp, đưa tri thức nông nghiệp vào canh tác trồng trọt, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp. Từng bước đưa nông nghiệp phát triển theo hướng sạch, áp dụng các bộ tiêu chuẩn nông nghiệp tiên tiến, nông nghiệp công nghệ cao.
Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, chuyên môn hóa cây trồng vật nuôi phục vụ cho công nghiệp chế biến vừa và nhỏ.
Phát triển mô hình kinh tế trang trại, khuyến khích các chủ trang trại đầu tư, áp dụng khoa học công nghệ, kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả sản xuất, đồng thời tìm hiểu thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Gắn phát triển nông nghiệp với bảo vệ tài nguyên đất, nước, môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững.
Phấn đấu GTSX ngành nông nghiệp (theo giá hiện hành) đạt khoảng 1.200-1.300 tỷ đồng vào năm 2020, khoảng 1.900-2.000 tỷ đồng vào năm 2025.
(1) Về trồng trọt:
- Cây lúa: Giữ ổn định đến năm 2020 diện tích gieo trồng lúa là 7.520 ha, đồng thời tăng năng suất bình quân để đảm bảo sản lượng thóc đạt trên 43.541 tấn. Sử dụng các giống lúa có thời gian sinh trưởng trung và ngắn ngày, giống lúa xác nhận, áp dụng quy trình canh tác tiên tiến để tăng chất lượng lúa gạo. Tập trung phát triển các vùng trồng lúa chất lượng cao khoảng 200ha. Chuyển đổi diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang trồng cây khác có hiệu quả kinh tế cao hơn.
Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện Chính sách hỗ trợ dồn điền đổi thửa, chỉnh trang đồng ruộng theo Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 07/8/2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi. Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp dự kiến dồn điền đổi thửa ở giai đoạn 2016- 2020 là 2.685 ha.
- Đối với cây ngô: Mở rộng diện tích trồng ngô từ diện tích lúa 1 vụ ổn định. Phấn đấu đến năm 2020, diện tích canh tác ngô đạt 1.150 ha, sản lượng ngô trên 5.808 tấn. Sử dụng giống ngô lai 100%. Mở rộng diện tích trồng ngô trên đất trồng lúa một vụ kém hiệu quả, phát triển ngô vụ đông xuân trên các vùng đất ven sông có lợi thế, tăng diện tích trồng xen.
- Đối với rau các loại: Đến năm 2020, diện tích rau các loại khoảng 1.350 ha, sản lượng khoảng 28,3 nghìn tấn. Xây dựng một số vùng trồng rau tập trung theo hướng sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP).
- Cây cỏ phục vụ chăn nuôi: Định hướng đến năm 2020, diện tích đạt 1.570 ha, sản lượng đạt khoảng 39.250 tấn để phục vụ cho chăn nuôi.
- Cây mía: Định hướng đến năm 2020, diện tích cây mía ổn định ở khoảng 250 ha, sản lượng đạt khoảng 15.000 tấn.
- Cây mỳ: Đến năm 2020 diện tích mỳ toàn huyện đạt 2.000 ha, sản lượng khoảng 56.000 tấn. Áp dụng các giải pháp canh tác khoa học để đảm bảo đất không thoái hóa.
- Cây đậu phụng: Định hướng đến năm 2020, diện tích đậu phụng khoảng 1.000 ha, sản lượng khoảng 2.350 tấn. Chuyển đổi cây trồng từ đất sản xuất lúa 1 vụ kém hiệu quả sang đậu phụng.
- Phát triển nghề trồng cây hoa, cây cảnh: Phát triển đa dạng các chủng loại hoa, cây cảnh có giá trị kinh tế cao trong giai đoạn 2016-2020. Hình thành vùng trồng hoa, cây cảnh phục vụ thị trường.
(2) Về chăn nuôi:
Xác định sản phẩm hàng hóa chủ lực là đàn bò, trong đó trọng điểm là bò thịt và bò cái sinh sản; phát triển chăn nuôi heo nái ngoại theo hướng gia trại, trang trại. Thực hiện tái cơ cấu chăn nuôi gắn với tái cơ cấu trồng trọt nhằm sử dụng sản phẩm phụ từ cây trồng làm thức ăn cho gia súc, gia cầm.
Xây dựng vùng chăn nuôi gia súc tập trung ổn định tại khu vực các xã phía Tây. Tiến hành quy hoạch khu vực chăn nuôi bò tập trung tại các xã phía Tây, xây dựng mô hình nông lâm kết hợp. Xây dựng vùng chăn nuôi lợn, vật nuôi tập trung khác trên địa bàn các xã: Tịnh Bình, Tịnh Thọ, Tịnh Sơn, Tịnh Hà. Hỗ trợ vốn đầu tư hình thành các trang trại kết hợp trồng trọt, chăn nuôi, cá tại các vùng chăn nuôi tập trung có quy mô hợp lý, tách khỏi khu dân cư.
Phấn đấu tăng trưởng GTSX ngành chăn nuôi đạt khoảng 5-7%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020, khoảng 6-8%/năm giai đoạn 2021 - 2025.
- Chăn nuôi lợn: Ổn định đầu con, nhưng tăng quy mô đàn lợn cao sản, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật về giống, thức ăn, chuồng trại theo hướng chăn nuôi công nghiệp và gia trại. Phát triển đàn heo khoảng 51.000 con theo hướng nạc, tỷ lệ heo lai, heo ngoại hợp lý phù hợp với nhu cầu thị trường. Khuyến khích sản xuất heo giống phục vụ chăn nuôi trên địa bàn huyện.
- Chăn nuôi bò:Tiếp tục thực hiện chương trình cải tạo giống bò thịt, nâng cao chất lượng bò thịt qua các giống bò cao sản. Đến năm 2020, tổng đàn bò khoảng 43.200 con, trong đó bò lai chiếm khoảng 75%, hàng năm phối giống tinh bò thịt 3.000-4.000 con.
- Đối với chăn nuôi gia cầm: Tăng số lượng và sản lượng đàn gia cầm, trong đó tập trung khuyến khích phát triển chăn nuôi gà lông màu thả vườn, thả đồi, vịt nuôi công nghiệp, bán công nghiệp và chăn thả có kiểm soát, chăn nuôi gà theo hướng công nghiệp. Định hướng đến năm 2020, tổng đàn gia cầm khoảng 530.000 con.
- Chăn nuôi các loài vật nuôi khác: Khuyến khích hộ nông dân nuôi thử nghiệm, phát triển các loài, giống vật nuôi khác nhằm đa dạng hóa sản phẩm chăn nuôi, mang lại giá trị kinh tế mới. Hỗ trợ hộ nông dân về kỹ thuật chăn nuôi các giống vật nuôi phù hợp với khí hậu địa phương như hươu, dê.
b) Lâm nghiệp: Xây dựng lâm phận theo 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng sản xuất và rừng đặc dụng) đảm bảo chức năng của rừng phòng hộ. Phủ xanh diện tích đất trống đồi núi trọc có khả năng trồng rừng. Diện tích có rừng định hướng đến năm 2020 khoảng 8.700 ha, trong đó rừng trồng 8.615,76 ha. Diện tích trong quy hoạch lâm nghiệp thuộc 03 loại rừng khoảng 5.025 ha (rừng phòng hộ 87,6 ha và rừng sản xuất khoảng 4.937,4 ha). Giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp (theo giá thực tế) phấn đấu tăng dần đạt khoảng 115 tỷ đồng vào năm 2020, đạt khoảng 160 tỷ đồng vào năm 2025.
c) Thủy sản: Phấn đấu GTSX thủy sản trên địa bàn huyện đạt khoảng 3 tỷ đồng vào năm 2020, khoảng 15 tỷ đồng vào năm 2025 (theo giá hiện hành). Hình thành một số cụm nuôi thủy sản ổn định.
d) Nông thôn mới: Đến năm 2020, phấn đấu 11/11 xã đạt chuẩn xã nông thôn mới. Huyện Sơn Tịnh trở thành huyện nông thôn mới.
2. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng
Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 khoảng 19,4-20%/năm, giai đoạn 2021-2025 khoảng 16,5-18%/năm. Giá trị sản xuất (giá hiện hành) đến năm 2020 đạt khoảng 3.700-3.800 tỷ đồng, đến năm 2025 đạt khoảng 9.200-9.800 tỷ đồng. Phấn đấu đến năm 2020, toàn huyện có khoảng 2.800 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, giải quyết việc làm cho khoảng 8.000 lao động.
Giai đoạn 2016-2020 hình thành CCN Tịnh Bắc giai đoạn I diện tích 10 ha, phấn đấu tỷ lệ lấp đầy đạt 30% diện tích trước năm 2020, quy hoạch để chuẩn bị hình thành CCN Tịnh Hà diện tích 8 ha, CCN Tịnh Bình tổng diện tích 40 ha. Giai đoạn 2021-2025, hình thành CCN Tịnh Hà giai đoạn I diện tích 5 ha, phấn đấu cuối giai đoạn 2021-2025 hình thành CCN Tịnh Bình, giai đoạn I diện tích 10 ha. Tùy theo nhu cầu đầu tư, mức đăng ký đầu tư vào các CCN để từng bước mở rộng các CCN đã hình thành. Phấn đấu đến hết năm 2025 tỷ lệ lấp đầy CCN Tịnh Bắc đạt >60%, CCN Tịnh Hà >60%, CCN Tịnh Bình >60% tổng diện tích cho thuê.
a) Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Phát triển theo hướng có chọn lọc, ưu tiên các dự án công nghiệp chế biến nông lâm sản sử dụng nguyên liệu đầu vào gắn kết với vùng nguyên liệu của huyện, công nghiệp sử dụng nhiều lao động phổ thông, công nghiệp hoạt động trong chuỗi liên kết với hoạt động trong các KCN VSIP, Tịnh Phong, KKT Dung Quất. Phối hợp với tỉnh, Ban Quản lý KKT và các KCN Quảng Ngãi tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động trong các KCN sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Đầu tư, thu hút đầu tư hình thành các CCN Tịnh Bắc, Tịnh Hà, Tịnh Bình.
Phát triển các cơ sở quy mô vừa và nhỏ chế biến sản phẩm nông, lâm sản sẵn có, các cơ sở quy mô hộ gia đình sản xuất đồ gia dụng như nghề gỗ, nghề sắt, đóng bàn ghế, tủ, đồ nội thất gia dụng.
b) Ngành xây dựng: Kiên cố hóa nhà ở của dân cư, tăng diện tích nhà ở bình quân đầu người trên địa bàn huyện đạt tối thiểu 17m2/người vào năm 2020, khoảng 20 m2/người vào năm 2025. Từng bước nâng cao chất lượng nhà ở cho người dân trên địa bàn. Phát triển doanh nghiệp hoạt động xây dựng, tăng số doanh nghiệp, lao động hoạt động trong ngành xây dựng. Phấn đấu GTSX ngành xây dựng của huyện tăng trưởng ở mức 12-15%/năm trong giai đoạn 2016-2020, 8-12%/năm trong giai đoạn 2021-2025.
3. Thương mại- dịch vụ
Giai đoạn 2016-2020 phấn đấu tốc độ tăng trưởng GTSX đạt 7,5-8,5%/năm, giai đoạn 2021-2025 tăng khoảng 6,5-8,5%/năm.
Phát triển hệ thống chợ gắn với tình hình phát triển các khu dân cư tập trung trên địa bàn. Khuyến khích các cơ sở bán lẻ hình thành và phát triển dọc các tuyến phố đã quy hoạch. Kết hợp giữa quy hoạch dành vị trí thuận lợi cho phát triển thương mại và chính sách ưu đãi tín dụng cho thương mại để thu hút đầu tư, hình thành các tuyến, cụm thương mại. Thu hút đầu tư phát triển nhà hàng, dịch vụ tại các địa điểm có cảnh quan đẹp, có di tích lịch sử để phát triển dịch vụ, du lịch, dọc tuyến đường ven bờ Bắc sông Trà Khúc.
a) Thương mại: Đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp và mở rộng 13 chợ, trong đó:
- Giữ nguyên: 03 chợ (chợ Đồng Ké - Tịnh Giang, chợ Ba Gia - Tịnh Bắc, chợ Đồng Quán - Tịnh Trà). Nâng cấp, mở rộng: 02 chợ (chợ Ga - Tịnh Thọ, chợ Phong Niên - Tịnh Phong). Xây dựng tại vị trí mới: 01 chợ (chợ Trung tâm - Tịnh Đông). Xây dựng tại vị trí hiện tại: 07 chợ (chợ Đồng Có -Tịnh Minh, chợ Than - Tịnh Hiệp, chợ Phước Lộc, chợ Diên Niên - Tịnh Sơn, chợ Đình - Tịnh Bình, chợ Mới - Tịnh Hà, chợ Thế Lợi - Tịnh Phong).
- Quy hoạch dành quỹ đất thương mại dịch vụ trên địa bàn thị trấn Sơn Tịnh mới, tại khu vực trung tâm các xã: Tịnh Bắc, Tịnh Hà, Tịnh Sơn trên trục QL 24B, khu vực trung tâm các xã: Tịnh Thọ, Tịnh Trà, Tịnh Hiệp ven trục đường tỉnh 622C kết hợp với xúc tiến đầu tư để hình thành một số khu thương mại tập trung.
b) Dịch vụ: Chủ động lập quy hoạch sử dụng đất, trong đó bố trí đất thương mại-dịch vụ tại các thị tứ, khu vực lân cận KCN, hình thành các khu văn phòng, thu hút các ngân hàng mở chi nhánh cung ứng dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ lưu trú, ăn uống phát triển gắn với nhu cầu phát sinh tại thị trấn, thị tứ, KCN. Rà soát lại quy hoạch giao thông, bố trí bến xe, trạm xăng dầu để phát triển dịch vụ vận tải, hình thành một số khu bến đỗ xe tại vị trí trung tâm các cụm xã để hỗ trợ các tuyến xe khách về đến các xã.
c) Bưu chính, viễn thông: Hỗ trợ các doanh nghiệp cung ứng, kinh doanh dịch vụ bưu điện, điện thoại, dịch vụ internet trên địa bàn, đảm bảo 100% diện tích địa bàn huyện được phủ sóng di động, 100% các thôn tiếp cận được với internet.
d) Du lịch: Phấn đấu số lượt khách du lịch đến Sơn Tịnh trong giai đoạn 2016-2020 đạt 5.000-8.000 lượt/năm, giai đoạn 2021-2025 đạt 8.000-10.000 lượt/năm. Phấn đấu tỷ lệ kín phòng của các khách sạn được vào hạng trên địa bàn huyện đạt ít nhất 20% trong cả năm.
Đưa các điểm có tiềm năng trở thành điểm du lịch vào danh mục thu hút đầu tư phát triển dịch vụ du lịch. Kết nối các điểm du lịch dọc tuyến QL 24B, tuyến QL 1A trên địa bàn Sơn Tịnh và với các điểm du lịch của thành phố Quảng Ngãi và các huyện để hình thành một số tuyến du lịch xuyên suốt nhiều điểm đến. Thu hút doanh nghiệp du lịch tổ chức tour du lịch dọc các tuyến trên, trong đó các điểm du lịch của Sơn Tịnh là các điểm dừng chân tham quan.
4. Giáo dục - đào tạo
a) Giáo dục:
- Giáo dục mầm non: Sau năm 2016, phấn đấu nâng tỷ lệ các cháu 5 tuổi đi học mầm non lên 95-100%, 60-70% các cháu từ 3-4 tuổi đến trường mẫu giáo. Đồng thời nâng cao kết quả và chất lượng giáo dục mầm non. Phấn đấu đến năm 2020 có 7/13 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, đến năm 2025 có 13/13 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.
- Giáo dục phổ thông: Đảm bảo 98% đến 100% trẻ em trong độ tuổi được đến trường, hàng năm huy động 98%-99% trẻ em đi học đúng độ tuổi ở cấp tiểu học. Giữ vững kết quả phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập trung học cơ sở và phấn đấu phổ cập trung học phổ thông trước năm 2025. Đến năm 2020, có 13/15 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, trong đó 3 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, có 11/11 trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia, trong đó có 2 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2. Đến năm 2025, có 15/15 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, trong đó có ít nhất 5 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, có 11/11 trường trung học cơ sở giữ vững chuẩn quốc gia mức độ 1, phấn đấu có ít nhất 3 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
b) Đào tạo: Đến năm 2020, phấn đấu tỷ lệ lao động đang làm việc trên địa bàn huyện được đào tạo đạt 30%, đến năm 2025 đạt 40%. Hỗ trợ để người lao động hình thành, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp nhằm nâng cao năng suất lao động. Hình thành hệ thống trung tâm học tập cộng đồng làm nơi tổ chức học tập nâng cao trình độ cho người có nhu cầu.
5. Phát triển y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Đến năm 2020, thực hiện các giải pháp để đạt được các tỷ lệ cơ bản là 5 bác sỹ/10.000 dân, 0,3 dược sỹ đại học/10.000 dân và 19 giường bệnh/10.000 dân (không kể giường bệnh của trạm y tế xã). Tiếp tục giữ vững và nâng cao chất lượng hệ thống y tế trên địa bàn huyện, theo đó duy trì 100% xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế, duy trì 100% trạm xá xã có bác sỹ thường trực. Giảm tỷ lệ sinh về mức 1,1-1,2%/năm, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3, vận động để đưa tỷ lệ giới tính khi sinh (số bé trai/100 bé gái) về mức 110%, giảm tỷ lệ tử vong trẻ dưới 1 tuổi xuống dưới 8‰ trước năm 2021. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 13%, đảm bảo 99-100% trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 7 loại vắc xin, tăng tỷ lệ dân số tham gia đóng bảo hiểm y tế lên trên 80% trước năm 2021. Tăng tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch hợp vệ sinh lên trên 90%. Tăng cường thiết bị y tế cho 3 xã miền núi của huyện.
- Đến năm 2025, giữ vững các chỉ tiêu y tế đạt được vào năm 2020, đồng thời từng bước nâng chất lượng hệ thống y tế ở cả tuyến huyện và tuyến xã.
Văn hóa - thể dục thể thao, thông tin truyền thông
- Văn hóa, thể dục thể thao: Hình thành nếp sống văn minh, ứng xử văn hóa, tiết giảm thói quen, tập quán không có lợi trong đời sống nhân dân. Nâng cao ý thức cho người dân khi tham gia giao thông, hình thành ý thức bảo vệ môi trường trong sạch. Bảo tồn một số di tích lịch sử có tầm quan trọng trên địa bàn. Duy trì, bảo tồn các loại hình văn hóa truyền thống. Phấn đấu 100% số xã đạt xã văn hóa nông thôn mới. Xây dựng phong trào thể dục thể thao ở cấp xã. Xã hội hoá trong lĩnh vực thể thao, thường xuyên tổ chức các giải thể thao quần chúng ở các xã, các thôn.
- Thông tin, truyền thông: Đảm bảo tốt công tác thông tin, tuyên truyền phục vụ thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội, môi trường trên địa bàn huyện. Thực hiện các nội dung cải cách hành chính trên nền tảng công nghệ thông tin và truyền thông sẵn có trên địa bàn huyện. Nâng cấp, cải tiến bố cục, nội dung trang thông tin điện tử chính thức của chính quyền huyện. Nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật Đài phát thanh huyện, nâng cao chất lượng nội dung tuyên truyền, tiếp phát sóng tin bài và các chuyên mục chuyên đề.

Content:
Mục tiêu về an ninh, quốc phòng
Đảm bảo chỉ tiêu tuyển quân hàng năm đạt 100% trong giai đoạn 2016- 2025. Đến năm 2020, có 75% xã, thị trấn đạt vững mạnh toàn diện về quốc phòng, an ninh, 100% xã đạt vững mạnh. Đến năm 2025, có 80-85% xã, thị trấn vững mạnh toàn diện về quốc phòng-an ninh, 100% số xã, thị trấn đạt vững mạnh.
3. Các lĩnh vực trọng tâm phát triển
a) Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng:
- Tập trung đầu tư Trung tâm chính trị - hành chính huyện để sớm hoàn thành đưa vào sử dụng trụ sở làm việc các cơ quan huyện. Lập hồ sơ đề nghị thành lập đơn vị hành chính mới thị trấn Sơn Tịnh (mới) trên cơ sở tách một phần diện tích đất của các xã: Tịnh Hà, Tịnh Sơn.
- Đầu tư các trục giao thông chính từ thị trấn Sơn Tịnh mới đến các xã: Tịnh Thọ, Tịnh Bình. Nâng cấp trục giao thông Tây - Đông kết nối thị trấn Sơn Tịnh mới, trung tâm các xã Tịnh Thọ, Tịnh Hà, Tịnh Bình ra QL1A, tạo điều kiện thuận lợi về hạ tầng giao thông để đón đầu sự phát triển của các khu công nghiệp (KCN) đang hình thành.
- Phối hợp với các bên liên quan trong giải phóng mặt bằng phục vụ thi công đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, dự án nâng cấp QL1, QL 24B; hỗ trợ tỉnh trong xây dựng đường ven bờ bắc Sông Trà, nâng cấp tỉnh lộ 622C.
b) Phát triển công nghiệp:
- Phối hợp với Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN tỉnh, Công ty VSIP trong giải phóng mặt bằng, xúc tiến đầu tư, đưa thông tin tuyển dụng lao động về các xã tạo điều kiện để lao động của huyện tìm được việc làm trong các KCN.
- Đầu tư hạ tầng khung các cụm công nghiệp (CCN) và tổ chức xúc tiến đầu tư thu hút doanh nghiệp vào các CCN đã quy hoạch: giai đoạn 2016-2020 đầu tư hình thành CCN Tịnh Bắc, giai đoạn 2021-2025 tập trung hình thành CCN Tịnh Bình, CCN Tịnh Hà.
- Xây dựng Chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, gồm các nội dung: (1) Quảng bá thông tin xúc tiến đầu tư nhằm thu hút dự án đầu tư vào các CCN; (2) Thực hiện chương trình hỗ trợ các cơ sở sản xuất nhỏ.
- Dựa trên tình hình thu hút đầu tư thực tế, mở rộng hoặc hình thành mới các CCN trong giai đoạn 2021-2025, thu hút thêm dự án phát triển công nghiệp.
c) Phát triển thương mại dịch vụ:
- Quy hoạch phát triển các khu thương mại, dịch vụ tại các trung tâm cụm xã Tịnh Hà, Tịnh Bắc, Tịnh Bình gắn với công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại khu vực trung tâm cụm xã. Sửa chữa, nâng cấp các chợ.
- Sau khi tuyến đường ven bờ Bắc Sông Trà hình thành, quy hoạch đất đai dọc tuyến hình thành khu thương mại - dịch vụ.
Phát triển nông nghiệp:
- Giai đoạn 2016-2020 thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp, hình thành vùng nông nghiệp trọng điểm: Vùng thâm canh trồng trọt trên địa bàn các xã: Tịnh Hiệp, Tịnh Trà, Tịnh Thọ; vùng chăn nuôi tập trung trên địa bàn các xã: Tịnh Bình, Tịnh Hiệp, Tịnh Thọ, Tịnh Đông; vùng kinh tế lâm nghiệp trên địa bàn các xã: Tịnh Giang, Tịnh Đông, bắc Tịnh Hiệp, vùng rau phục vụ đô thị dọc sông Trà Khúc tại các xã: Tịnh Hà, Tịnh Sơn.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển các mô hình kinh tế trang trại, nông - lâm kết hợp, các mô hình liên kết doanh nghiệp - HTX - hộ nông dân, tạo điều kiện cho các mô hình liên kết trong nông nghiệp phát triển. Tích cực nghiên cứu áp dụng các mô hình sản xuất nông nghiệp phù hợp với nông nghiệp huyện, xây dựng cơ chế khuyến khích cá nhân, tổ chức tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp, hình thành chuỗi giá trị từ tiêu thụ đến sản xuất nông sản.
Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực:
- Thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ người lao động và các chính sách phát triển nguồn nhân lực, chuyển đổi cơ cấu lao động sang công nghiệp, thương mại dịch vụ, làm việc tại các KCN, CCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Xã hội hóa công tác đào tạo ngắn hạn, tạo điều kiện cho các tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo hoạt động trên địa bàn. Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ cho vay học sinh, sinh viên.
4. Các lãnh thổ trọng điểm
- Vùng lãnh thổ động lực phía Đông và Đông Nam: Vùng lãnh thổ động lực này là dải đất nằm dọc quốc lộ 24B, quốc lộ 1A và tỉnh lộ 622C trên địa bàn các xã Tịnh Phong, Tịnh Thọ, Tịnh Hà, Tịnh Sơn, Tịnh Bắc. Tại khu vực này, ưu tiên đầu tư nâng cấp hệ thống giao thông, hình thành KCN, CCN, hình thành các khu dân cư mới, từng bước đô thị hóa, hình thành khu vực phát triển mới. Phấn đấu xây dựng thị trấn huyện lỵ Sơn Tịnh mới đạt tiêu chuẩn đô thị loại V trước năm 2025.
- Vùng nông nghiệp trọng điểm: Vùng nông nghiệp trọng điểm được xác định là các khu vực thâm canh nông nghiệp, được ưu tiên đầu tư hạ tầng thủy lợi, hạ tầng giao thông, điện, thoát nước để hình thành các khu vực canh tác tập trung, thâm canh, các khu chăn nuôi tập trung, các trang trại. Vùng nông nghiệp trọng điểm được xác định trên địa bàn các xã: Tịnh Thọ, Tịnh Hiệp, Tịnh Trà, Tịnh Bình và dải đất ven bờ Bắc sông Trà Khúc.
III. Định hướng phát triển đến năm 2025
Đến năm 2025, Sơn Tịnh phát triển bền vững trên cả ba lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường. Kết cấu hạ tầng kết nối theo các trục Bắc - Nam, Đông - Tây, hạ tầng đô thị tương đối đồng bộ, hạ tầng nông thôn đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất, sinh hoạt của dân cư. Thu nhập bình quân đầu người của huyện cao hơn so với trung bình chung của tỉnh.
1. Về kinh tế: Kinh tế huyện phát triển theo hướng bền vững, gia tăng chất lượng, khai thác lợi thế so sánh theo chiều sâu, hiệu quả, công nghiệp - xây dựng có đóng góp chủ đạo trong cơ cấu kinh tế; các ngành dịch vụ, thương mại khai thác và gắn kết với các lợi thế của địa bàn hấp dẫn đầu tư các ngành công nghiệp. Ngành nông nghiệp hình thành được một số thương hiệu, sản phẩm hàng hóa vững chắc, sản phẩm nông nghiệp tạo được đầu ra tương đối ổn định.
2. Về vấn đề xã hội: Mạng lưới y tế, giáo dục hình thành đồng bộ, có chất lượng và không ngừng gia tăng năng lực, chất lượng đáp ứng nhu cầu của người dân. Nhân phẩm con người được bảo vệ, đời sống văn hóa tinh thần được nâng cao, các hoạt động của con người ngày càng theo hướng văn minh. Các di tích lịch sử, hoạt động văn hóa truyền thống được bảo tồn, tôn tạo. Tệ nạn xã hội, tội phạm, tai nạn liên tục được giảm trừ.
3. Về vấn đề môi trường: Môi trường đô thị, môi trường khu dân cư nông thôn cơ bản được đảm bảo sạch. Đến năm 2025, trên địa bàn huyện hệ thống các công trình thu gom rác thải, xử lý chất thải rắn, nước thải công nghiệp được hình thành đồng bộ. Môi trường đất, nước, không khí được đảm bảo.
4. Về kết cấu hạ tầng: Kết cấu hạ tầng giao thông, cấp điện và đô thị trên địa bàn huyện cơ bản hình thành đồng bộ. Hệ thống giao thông cấp huyện được kết nối thuận tiện với hệ thống giao thông cấp tỉnh, cấp quốc gia đi trên địa bàn. Kết cấu hạ tầng giao thông, cấp điện, cấp thoát nước của huyện đã được nâng cấp phục vụ đắc lực cho thu hút đầu tư, phát triển kinh tế và nâng cao mức sống dân cư.
Kết cấu hạ tầng Trung tâm huyện lỵ Sơn Tịnh mới được hình thành đồng bộ. Thị trấn Sơn Tịnh mới được hình thành, kết cấu hạ tầng đô thị tương đối đồng bộ cơ bản đáp ứng đầy đủ các tiêu chí của đô thị loại V. Từng bước nâng cấp Tịnh Bắc theo hướng trở thành đô thị loại V. Khu vực các xã: Tịnh Phong, Tịnh Thọ trở thành khu vực công nghiệp tập trung thu hút được số lượng lớn các dự án công nghiệp, có các khu đô thị với dân cư đông đúc, thương mại dịch vụ phát triển.
IV. Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực
1. Nông, lâm nghiệp và thủy sản
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất toàn ngành nông lâm thủy sản giai đoạn 2016-2020 là 3-3,5%/năm, giai đoạn 2021-2025 là 3%/năm. Giá trị sản xuất (giá hiện hành) đến năm 2020 đạt khoảng 1.400-1.450 tỷ đồng, đến năm 2025 đạt khoảng 2.100-2.200 tỷ đồng.
a) Nông nghiệp
Tái cơ cấu nông nghiệp trên địa bàn huyện gắn với sản xuất nông sản hàng hóa, hình thành chuỗi cung ứng nông sản từ vùng nông nghiệp Sơn Tịnh đến các thị trường tiêu thụ, từng bước mở rộng vùng tiêu thụ nông sản hàng hóa, tiến tới xuất khẩu nông sản.
Hình thành một số vùng chuyên canh cây trồng có năng suất cao, chất lượng nông sản đảm bảo. Đến năm 2020, hình thành thêm được ít nhất 30 trang trại chăn nuôi có quy mô phù hợp, có năng lực cạnh tranh trong chuỗi giá trị nông sản của vùng.
Mở rộng các loại hình dịch vụ nông nghiệp, đưa tri thức nông nghiệp vào canh tác trồng trọt, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp. Từng bước đưa nông nghiệp phát triển theo hướng sạch, áp dụng các bộ tiêu chuẩn nông nghiệp tiên tiến, nông nghiệp công nghệ cao.
Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, chuyên môn hóa cây trồng vật nuôi phục vụ cho công nghiệp chế biến vừa và nhỏ.
Phát triển mô hình kinh tế trang trại, khuyến khích các chủ trang trại đầu tư, áp dụng khoa học công nghệ, kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả sản xuất, đồng thời tìm hiểu thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Gắn phát triển nông nghiệp với bảo vệ tài nguyên đất, nước, môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững.
Phấn đấu GTSX ngành nông nghiệp (theo giá hiện hành) đạt khoảng 1.200-1.300 tỷ đồng vào năm 2020, khoảng 1.900-2.000 tỷ đồng vào năm 2025.
(1) Về trồng trọt:
- Cây lúa: Giữ ổn định đến năm 2020 diện tích gieo trồng lúa là 7.520 ha, đồng thời tăng năng suất bình quân để đảm bảo sản lượng thóc đạt trên 43.541 tấn. Sử dụng các giống lúa có thời gian sinh trưởng trung và ngắn ngày, giống lúa xác nhận, áp dụng quy trình canh tác tiên tiến để tăng chất lượng lúa gạo. Tập trung phát triển các vùng trồng lúa chất lượng cao khoảng 200ha. Chuyển đổi diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang trồng cây khác có hiệu quả kinh tế cao hơn.
Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện Chính sách hỗ trợ dồn điền đổi thửa, chỉnh trang đồng ruộng theo Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 07/8/2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi. Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp dự kiến dồn điền đổi thửa ở giai đoạn 2016- 2020 là 2.685 ha.
- Đối với cây ngô: Mở rộng diện tích trồng ngô từ diện tích lúa 1 vụ ổn định. Phấn đấu đến năm 2020, diện tích canh tác ngô đạt 1.150 ha, sản lượng ngô trên 5.808 tấn. Sử dụng giống ngô lai 100%. Mở rộng diện tích trồng ngô trên đất trồng lúa một vụ kém hiệu quả, phát triển ngô vụ đông xuân trên các vùng đất ven sông có lợi thế, tăng diện tích trồng xen.
- Đối với rau các loại: Đến năm 2020, diện tích rau các loại khoảng 1.350 ha, sản lượng khoảng 28,3 nghìn tấn. Xây dựng một số vùng trồng rau tập trung theo hướng sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP).
- Cây cỏ phục vụ chăn nuôi: Định hướng đến năm 2020, diện tích đạt 1.570 ha, sản lượng đạt khoảng 39.250 tấn để phục vụ cho chăn nuôi.
- Cây mía: Định hướng đến năm 2020, diện tích cây mía ổn định ở khoảng 250 ha, sản lượng đạt khoảng 15.000 tấn.
- Cây mỳ: Đến năm 2020 diện tích mỳ toàn huyện đạt 2.000 ha, sản lượng khoảng 56.000 tấn. Áp dụng các giải pháp canh tác khoa học để đảm bảo đất không thoái hóa.
- Cây đậu phụng: Định hướng đến năm 2020, diện tích đậu phụng khoảng 1.000 ha, sản lượng khoảng 2.350 tấn. Chuyển đổi cây trồng từ đất sản xuất lúa 1 vụ kém hiệu quả sang đậu phụng.
- Phát triển nghề trồng cây hoa, cây cảnh: Phát triển đa dạng các chủng loại hoa, cây cảnh có giá trị kinh tế cao trong giai đoạn 2016-2020. Hình thành vùng trồng hoa, cây cảnh phục vụ thị trường.
(2) Về chăn nuôi:
Xác định sản phẩm hàng hóa chủ lực là đàn bò, trong đó trọng điểm là bò thịt và bò cái sinh sản; phát triển chăn nuôi heo nái ngoại theo hướng gia trại, trang trại. Thực hiện tái cơ cấu chăn nuôi gắn với tái cơ cấu trồng trọt nhằm sử dụng sản phẩm phụ từ cây trồng làm thức ăn cho gia súc, gia cầm.
Xây dựng vùng chăn nuôi gia súc tập trung ổn định tại khu vực các xã phía Tây. Tiến hành quy hoạch khu vực chăn nuôi bò tập trung tại các xã phía Tây, xây dựng mô hình nông lâm kết hợp. Xây dựng vùng chăn nuôi lợn, vật nuôi tập trung khác trên địa bàn các xã: Tịnh Bình, Tịnh Thọ, Tịnh Sơn, Tịnh Hà. Hỗ trợ vốn đầu tư hình thành các trang trại kết hợp trồng trọt, chăn nuôi, cá tại các vùng chăn nuôi tập trung có quy mô hợp lý, tách khỏi khu dân cư.
Phấn đấu tăng trưởng GTSX ngành chăn nuôi đạt khoảng 5-7%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020, khoảng 6-8%/năm giai đoạn 2021 - 2025.
- Chăn nuôi lợn: Ổn định đầu con, nhưng tăng quy mô đàn lợn cao sản, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật về giống, thức ăn, chuồng trại theo hướng chăn nuôi công nghiệp và gia trại. Phát triển đàn heo khoảng 51.000 con theo hướng nạc, tỷ lệ heo lai, heo ngoại hợp lý phù hợp với nhu cầu thị trường. Khuyến khích sản xuất heo giống phục vụ chăn nuôi trên địa bàn huyện.
- Chăn nuôi bò:Tiếp tục thực hiện chương trình cải tạo giống bò thịt, nâng cao chất lượng bò thịt qua các giống bò cao sản. Đến năm 2020, tổng đàn bò khoảng 43.200 con, trong đó bò lai chiếm khoảng 75%, hàng năm phối giống tinh bò thịt 3.000-4.000 con.
- Đối với chăn nuôi gia cầm: Tăng số lượng và sản lượng đàn gia cầm, trong đó tập trung khuyến khích phát triển chăn nuôi gà lông màu thả vườn, thả đồi, vịt nuôi công nghiệp, bán công nghiệp và chăn thả có kiểm soát, chăn nuôi gà theo hướng công nghiệp. Định hướng đến năm 2020, tổng đàn gia cầm khoảng 530.000 con.
- Chăn nuôi các loài vật nuôi khác: Khuyến khích hộ nông dân nuôi thử nghiệm, phát triển các loài, giống vật nuôi khác nhằm đa dạng hóa sản phẩm chăn nuôi, mang lại giá trị kinh tế mới. Hỗ trợ hộ nông dân về kỹ thuật chăn nuôi các giống vật nuôi phù hợp với khí hậu địa phương như hươu, dê.
b) Lâm nghiệp: Xây dựng lâm phận theo 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng sản xuất và rừng đặc dụng) đảm bảo chức năng của rừng phòng hộ. Phủ xanh diện tích đất trống đồi núi trọc có khả năng trồng rừng. Diện tích có rừng định hướng đến năm 2020 khoảng 8.700 ha, trong đó rừng trồng 8.615,76 ha. Diện tích trong quy hoạch lâm nghiệp thuộc 03 loại rừng khoảng 5.025 ha (rừng phòng hộ 87,6 ha và rừng sản xuất khoảng 4.937,4 ha). Giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp (theo giá thực tế) phấn đấu tăng dần đạt khoảng 115 tỷ đồng vào năm 2020, đạt khoảng 160 tỷ đồng vào năm 2025.
c) Thủy sản: Phấn đấu GTSX thủy sản trên địa bàn huyện đạt khoảng 3 tỷ đồng vào năm 2020, khoảng 15 tỷ đồng vào năm 2025 (theo giá hiện hành). Hình thành một số cụm nuôi thủy sản ổn định.
Nông thôn mới: Đến năm 2020, phấn đấu 11/11 xã đạt chuẩn xã nông thôn mới. Huyện Sơn Tịnh trở thành huyện nông thôn mới.
2. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng
Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 khoảng 19,4-20%/năm, giai đoạn 2021-2025 khoảng 16,5-18%/năm. Giá trị sản xuất (giá hiện hành) đến năm 2020 đạt khoảng 3.700-3.800 tỷ đồng, đến năm 2025 đạt khoảng 9.200-9.800 tỷ đồng. Phấn đấu đến năm 2020, toàn huyện có khoảng 2.800 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, giải quyết việc làm cho khoảng 8.000 lao động.
Giai đoạn 2016-2020 hình thành CCN Tịnh Bắc giai đoạn I diện tích 10 ha, phấn đấu tỷ lệ lấp đầy đạt 30% diện tích trước năm 2020, quy hoạch để chuẩn bị hình thành CCN Tịnh Hà diện tích 8 ha, CCN Tịnh Bình tổng diện tích 40 ha. Giai đoạn 2021-2025, hình thành CCN Tịnh Hà giai đoạn I diện tích 5 ha, phấn đấu cuối giai đoạn 2021-2025 hình thành CCN Tịnh Bình, giai đoạn I diện tích 10 ha. Tùy theo nhu cầu đầu tư, mức đăng ký đầu tư vào các CCN để từng bước mở rộng các CCN đã hình thành. Phấn đấu đến hết năm 2025 tỷ lệ lấp đầy CCN Tịnh Bắc đạt >60%, CCN Tịnh Hà >60%, CCN Tịnh Bình >60% tổng diện tích cho thuê.
a) Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Phát triển theo hướng có chọn lọc, ưu tiên các dự án công nghiệp chế biến nông lâm sản sử dụng nguyên liệu đầu vào gắn kết với vùng nguyên liệu của huyện, công nghiệp sử dụng nhiều lao động phổ thông, công nghiệp hoạt động trong chuỗi liên kết với hoạt động trong các KCN VSIP, Tịnh Phong, KKT Dung Quất. Phối hợp với tỉnh, Ban Quản lý KKT và các KCN Quảng Ngãi tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động trong các KCN sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Đầu tư, thu hút đầu tư hình thành các CCN Tịnh Bắc, Tịnh Hà, Tịnh Bình.
Phát triển các cơ sở quy mô vừa và nhỏ chế biến sản phẩm nông, lâm sản sẵn có, các cơ sở quy mô hộ gia đình sản xuất đồ gia dụng như nghề gỗ, nghề sắt, đóng bàn ghế, tủ, đồ nội thất gia dụng.
b) Ngành xây dựng: Kiên cố hóa nhà ở của dân cư, tăng diện tích nhà ở bình quân đầu người trên địa bàn huyện đạt tối thiểu 17m2/người vào năm 2020, khoảng 20 m2/người vào năm 2025. Từng bước nâng cao chất lượng nhà ở cho người dân trên địa bàn. Phát triển doanh nghiệp hoạt động xây dựng, tăng số doanh nghiệp, lao động hoạt động trong ngành xây dựng. Phấn đấu GTSX ngành xây dựng của huyện tăng trưởng ở mức 12-15%/năm trong giai đoạn 2016-2020, 8-12%/năm trong giai đoạn 2021-2025.
3. Thương mại- dịch vụ
Giai đoạn 2016-2020 phấn đấu tốc độ tăng trưởng GTSX đạt 7,5-8,5%/năm, giai đoạn 2021-2025 tăng khoảng 6,5-8,5%/năm.
Phát triển hệ thống chợ gắn với tình hình phát triển các khu dân cư tập trung trên địa bàn. Khuyến khích các cơ sở bán lẻ hình thành và phát triển dọc các tuyến phố đã quy hoạch. Kết hợp giữa quy hoạch dành vị trí thuận lợi cho phát triển thương mại và chính sách ưu đãi tín dụng cho thương mại để thu hút đầu tư, hình thành các tuyến, cụm thương mại. Thu hút đầu tư phát triển nhà hàng, dịch vụ tại các địa điểm có cảnh quan đẹp, có di tích lịch sử để phát triển dịch vụ, du lịch, dọc tuyến đường ven bờ Bắc sông Trà Khúc.
a) Thương mại: Đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp và mở rộng 13 chợ, trong đó:
- Giữ nguyên: 03 chợ (chợ Đồng Ké - Tịnh Giang, chợ Ba Gia - Tịnh Bắc, chợ Đồng Quán - Tịnh Trà). Nâng cấp, mở rộng: 02 chợ (chợ Ga - Tịnh Thọ, chợ Phong Niên - Tịnh Phong). Xây dựng tại vị trí mới: 01 chợ (chợ Trung tâm - Tịnh Đông). Xây dựng tại vị trí hiện tại: 07 chợ (chợ Đồng Có -Tịnh Minh, chợ Than - Tịnh Hiệp, chợ Phước Lộc, chợ Diên Niên - Tịnh Sơn, chợ Đình - Tịnh Bình, chợ Mới - Tịnh Hà, chợ Thế Lợi - Tịnh Phong).
- Quy hoạch dành quỹ đất thương mại dịch vụ trên địa bàn thị trấn Sơn Tịnh mới, tại khu vực trung tâm các xã: Tịnh Bắc, Tịnh Hà, Tịnh Sơn trên trục QL 24B, khu vực trung tâm các xã: Tịnh Thọ, Tịnh Trà, Tịnh Hiệp ven trục đường tỉnh 622C kết hợp với xúc tiến đầu tư để hình thành một số khu thương mại tập trung.
b) Dịch vụ: Chủ động lập quy hoạch sử dụng đất, trong đó bố trí đất thương mại-dịch vụ tại các thị tứ, khu vực lân cận KCN, hình thành các khu văn phòng, thu hút các ngân hàng mở chi nhánh cung ứng dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ lưu trú, ăn uống phát triển gắn với nhu cầu phát sinh tại thị trấn, thị tứ, KCN. Rà soát lại quy hoạch giao thông, bố trí bến xe, trạm xăng dầu để phát triển dịch vụ vận tải, hình thành một số khu bến đỗ xe tại vị trí trung tâm các cụm xã để hỗ trợ các tuyến xe khách về đến các xã.
c) Bưu chính, viễn thông: Hỗ trợ các doanh nghiệp cung ứng, kinh doanh dịch vụ bưu điện, điện thoại, dịch vụ internet trên địa bàn, đảm bảo 100% diện tích địa bàn huyện được phủ sóng di động, 100% các thôn tiếp cận được với internet.
Du lịch: Phấn đấu số lượt khách du lịch đến Sơn Tịnh trong giai đoạn 2016-2020 đạt 5.000-8.000 lượt/năm, giai đoạn 2021-2025 đạt 8.000-10.000 lượt/năm. Phấn đấu tỷ lệ kín phòng của các khách sạn được vào hạng trên địa bàn huyện đạt ít nhất 20% trong cả năm.
Đưa các điểm có tiềm năng trở thành điểm du lịch vào danh mục thu hút đầu tư phát triển dịch vụ du lịch. Kết nối các điểm du lịch dọc tuyến QL 24B, tuyến QL 1A trên địa bàn Sơn Tịnh và với các điểm du lịch của thành phố Quảng Ngãi và các huyện để hình thành một số tuyến du lịch xuyên suốt nhiều điểm đến. Thu hút doanh nghiệp du lịch tổ chức tour du lịch dọc các tuyến trên, trong đó các điểm du lịch của Sơn Tịnh là các điểm dừng chân tham quan.
4. Giáo dục - đào tạo
a) Giáo dục:
- Giáo dục mầm non: Sau năm 2016, phấn đấu nâng tỷ lệ các cháu 5 tuổi đi học mầm non lên 95-100%, 60-70% các cháu từ 3-4 tuổi đến trường mẫu giáo. Đồng thời nâng cao kết quả và chất lượng giáo dục mầm non. Phấn đấu đến năm 2020 có 7/13 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, đến năm 2025 có 13/13 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.
- Giáo dục phổ thông: Đảm bảo 98% đến 100% trẻ em trong độ tuổi được đến trường, hàng năm huy động 98%-99% trẻ em đi học đúng độ tuổi ở cấp tiểu học. Giữ vững kết quả phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập trung học cơ sở và phấn đấu phổ cập trung học phổ thông trước năm 2025. Đến năm 2020, có 13/15 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, trong đó 3 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, có 11/11 trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia, trong đó có 2 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2. Đến năm 2025, có 15/15 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, trong đó có ít nhất 5 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, có 11/11 trường trung học cơ sở giữ vững chuẩn quốc gia mức độ 1, phấn đấu có ít nhất 3 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
b) Đào tạo: Đến năm 2020, phấn đấu tỷ lệ lao động đang làm việc trên địa bàn huyện được đào tạo đạt 30%, đến năm 2025 đạt 40%. Hỗ trợ để người lao động hình thành, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp nhằm nâng cao năng suất lao động. Hình thành hệ thống trung tâm học tập cộng đồng làm nơi tổ chức học tập nâng cao trình độ cho người có nhu cầu.
5. Phát triển y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Đến năm 2020, thực hiện các giải pháp để đạt được các tỷ lệ cơ bản là 5 bác sỹ/10.000 dân, 0,3 dược sỹ đại học/10.000 dân và 19 giường bệnh/10.000 dân (không kể giường bệnh của trạm y tế xã). Tiếp tục giữ vững và nâng cao chất lượng hệ thống y tế trên địa bàn huyện, theo đó duy trì 100% xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế, duy trì 100% trạm xá xã có bác sỹ thường trực. Giảm tỷ lệ sinh về mức 1,1-1,2%/năm, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3, vận động để đưa tỷ lệ giới tính khi sinh (số bé trai/100 bé gái) về mức 110%, giảm tỷ lệ tử vong trẻ dưới 1 tuổi xuống dưới 8‰ trước năm 2021. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 13%, đảm bảo 99-100% trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 7 loại vắc xin, tăng tỷ lệ dân số tham gia đóng bảo hiểm y tế lên trên 80% trước năm 2021. Tăng tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch hợp vệ sinh lên trên 90%. Tăng cường thiết bị y tế cho 3 xã miền núi của huyện.
- Đến năm 2025, giữ vững các chỉ tiêu y tế đạt được vào năm 2020, đồng thời từng bước nâng chất lượng hệ thống y tế ở cả tuyến huyện và tuyến xã.
Văn hóa - thể dục thể thao, thông tin truyền thông
- Văn hóa, thể dục thể thao: Hình thành nếp sống văn minh, ứng xử văn hóa, tiết giảm thói quen, tập quán không có lợi trong đời sống nhân dân. Nâng cao ý thức cho người dân khi tham gia giao thông, hình thành ý thức bảo vệ môi trường trong sạch. Bảo tồn một số di tích lịch sử có tầm quan trọng trên địa bàn. Duy trì, bảo tồn các loại hình văn hóa truyền thống. Phấn đấu 100% số xã đạt xã văn hóa nông thôn mới. Xây dựng phong trào thể dục thể thao ở cấp xã. Xã hội hoá trong lĩnh vực thể thao, thường xuyên tổ chức các giải thể thao quần chúng ở các xã, các thôn.
- Thông tin, truyền thông: Đảm bảo tốt công tác thông tin, tuyên truyền phục vụ thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội, môi trường trên địa bàn huyện. Thực hiện các nội dung cải cách hành chính trên nền tảng công nghệ thông tin và truyền thông sẵn có trên địa bàn huyện. Nâng cấp, cải tiến bố cục, nội dung trang thông tin điện tử chính thức của chính quyền huyện. Nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật Đài phát thanh huyện, nâng cao chất lượng nội dung tuyên truyền, tiếp phát sóng tin bài và các chuyên mục chuyên đề.