Document: Điều 10 Nghị định 139/2004/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý bảo vệ rừng lâm sản

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/06/2004", "sign_number": "139/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/06/2004", "sign_number": "139/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/06/2004", "sign_number": "139/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/06/2004", "sign_number": "139/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "25/06/2004", "sign_number": "139/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 10 Nghị định 139/2004/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý bảo vệ rừng lâm sản có nội dung như sau:

Điều 10. Vi phạm quy định về khai thác củi, lâm sản khác:
1. Đối với rừng sản xuất.
a. Khai thác củi trái phép:
Phạt tiền từ 100.000 đồng/ste đến 200.000 đồng/ste khi khai thác đến 20 ste;
Phạt tiền từ 200.000 đồng/ste đến 400.000 đồng/ste khi khai thác từ trên 20 ste đến 30 ste;
Phạt tiền từ 400.000 đồng/ste đến 600.000 đồng/ste khi khai thác từ trên 30 ste dấn 50 ste.
b. Khai thác lâm sản khác trái phép:
Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng ứng với 100.000 đồng giá trị lâm sản khác loại thông thường;
Phạt tiền từ 150.000 đồng đến 200.000 đồng ứng với 100.000 đồng giá trị lâm sản khác loại quý hiếm nhóm IIA.
2. Đối với rừng phòng hộ:
a. Khai thác củi trái phép:
Phạt tiền từ 200.000 đồng/ste đến 300.000 đồng/ste khi khai thác đến 15 ste củi.
Phạt tiền từ 300.000 đồng/ste đến 500.000 đồng/ste khi khai thác từ trên 15 ste đến 25 ste.
Phạt tiền từ 500.000 đồng/ste đến 750.000 đồng/ste khi khai thác từ trên 25 ste đến 40 ste.
b. Khai thác lâm sản khác trái phép:
Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng ứng với 100.000 đồng giá trị lâm sản khác loại thông thường.
Phạt tiền từ 150.000 đồng đến 200.000 đồng ứng với 100.000 đồng giá trị lâm sản khác loại quý hiếm nhóm IIA.
3. Đối với rừng đặc dụng:
a. Khai thác củi trái phép:
Phạt tiền từ 300.000 đồng/ste đến 400.000 đồng/ste khi khai thác đến 10 ste củi.
Phạt tiền từ 400.000 dồng/ste đến 700.000 đồng/ste khi khai thác từ trên 10 ste đến 20 ste.
Phạt tiền từ 700.000 đồng/ste đến 1.000.000 đồng/ste khi khai thác từ trên 20 ste đến 30 ste.
b. Khai thác lâm sản khác trái phép:
Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng ứng với 100.000 đồng giá trị lâm sản khác loại thông thường.
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng ứng với 100.000 đồng giá trị lâm sản khác loại quý hiếm nhóm IIA.
4. Người có hành vi vi phạm quy định tại Điều này ngoài việc bị phạt tiền còn bị:
a. Tịch thu lâm sản, phương tiện vi phạm hành chính.
b. Tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác.
c. Buộc phá bỏ hoặc chịu chi phí phá bỏ lò hầm than, tạo nguyên trạng địa hình rừng.

Content:
Điều 10. Vi phạm quy định về khai thác củi, lâm sản khác:
1. Đối với rừng sản xuất.
a. Khai thác củi trái phép:
Phạt tiền từ 100.000 đồng/ste đến 200.000 đồng/ste khi khai thác đến 20 ste;
Phạt tiền từ 200.000 đồng/ste đến 400.000 đồng/ste khi khai thác từ trên 20 ste đến 30 ste;
Phạt tiền từ 400.000 đồng/ste đến 600.000 đồng/ste khi khai thác từ trên 30 ste dấn 50 ste.
b. Khai thác lâm sản khác trái phép:
Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng ứng với 100.000 đồng giá trị lâm sản khác loại thông thường;
Phạt tiền từ 150.000 đồng đến 200.000 đồng ứng với 100.000 đồng giá trị lâm sản khác loại quý hiếm nhóm IIA.
2. Đối với rừng phòng hộ:
a. Khai thác củi trái phép:
Phạt tiền từ 200.000 đồng/ste đến 300.000 đồng/ste khi khai thác đến 15 ste củi.
Phạt tiền từ 300.000 đồng/ste đến 500.000 đồng/ste khi khai thác từ trên 15 ste đến 25 ste.
Phạt tiền từ 500.000 đồng/ste đến 750.000 đồng/ste khi khai thác từ trên 25 ste đến 40 ste.
b. Khai thác lâm sản khác trái phép:
Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng ứng với 100.000 đồng giá trị lâm sản khác loại thông thường.
Phạt tiền từ 150.000 đồng đến 200.000 đồng ứng với 100.000 đồng giá trị lâm sản khác loại quý hiếm nhóm IIA.
3. Đối với rừng đặc dụng:
a. Khai thác củi trái phép:
Phạt tiền từ 300.000 đồng/ste đến 400.000 đồng/ste khi khai thác đến 10 ste củi.
Phạt tiền từ 400.000 dồng/ste đến 700.000 đồng/ste khi khai thác từ trên 10 ste đến 20 ste.
Phạt tiền từ 700.000 đồng/ste đến 1.000.000 đồng/ste khi khai thác từ trên 20 ste đến 30 ste.
b. Khai thác lâm sản khác trái phép:
Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng ứng với 100.000 đồng giá trị lâm sản khác loại thông thường.
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng ứng với 100.000 đồng giá trị lâm sản khác loại quý hiếm nhóm IIA.
4. Người có hành vi vi phạm quy định tại Điều này ngoài việc bị phạt tiền còn bị:
a. Tịch thu lâm sản, phương tiện vi phạm hành chính.
b. Tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác.
c. Buộc phá bỏ hoặc chịu chi phí phá bỏ lò hầm than, tạo nguyên trạng địa hình rừng.