Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5881/QĐ-UBND duyệt nhiệm vụ quy hoạch đồ án phân khu tỷ lệ 1/2000

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "27/12/2010", "sign_number": "5881/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "27/12/2010", "sign_number": "5881/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "27/12/2010", "sign_number": "5881/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "27/12/2010", "sign_number": "5881/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "27/12/2010", "sign_number": "5881/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5881/QĐ-UBND duyệt nhiệm vụ quy hoạch đồ án phân khu tỷ lệ 1/2000

Điều 1. Duyệt nhiệm vụ quy hoạch đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu II và một phần khu III thuộc Khu đô thị Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh với các nội dung chính như sau (đính kèm hồ sơ lập Nhiệm vụ quy hoạch phân khu):
...
5. Phương hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1.Giao thông:
a) Giao thông đường bộ:
Hệ thống đường bộ được quy hoạch bao gồm đường đối ngoại và đường đối nội. Đường đối ngoại gồm các tuyến đường chính và đường liên khu vực có lộ giới từ 40m đến 60m được dự kiến căn cứ theo quy hoạch chung Khu đô thị Tây Bắc. Trong các khu chức năng dự kiến xây dựng mới các tuyến đường nội bộ khác bổ sung đảm bảo chỉ tiêu mật độ giao thông trong khu vực nghiên cứu.
- Diện tích giao thông khu II chiếm khoảng 14,19% diện tích và chỉ tiêu giao thông phân theo chức năng như sau:
+ Giao thông đối ngoại: bao gồm đường kênh Thầy Cai và nút giao thông chính, chiếm khoảng 1,64% diện tích chung.
+ Giao thông đối nội: bao gồm đường đối nội và bãi đậu xe, chiếm khoảng 12,55% diện tích và khoảng 12,5 - 13,5m2/người.
- Diện tích giao thông một phần khu III chiếm khoảng 20,33% diện tích và chỉ tiêu giao thông phân theo chức năng như sau:
+ Giao thông đối ngoại: bao gồm đường kênh Thầy Cai, đường Tỉnh lộ 8 và các nút giao thông chính, chiếm khoảng 17,08% diện tích chung.
+ Giao thông đối nội: bao gồm đường đối nội và bãi đậu xe, chiếm khoảng 3,25% diện tích và khoảng 8,5 - 9,5m2/người.
b) Giao thông thủy:
Trong ranh khu vực nghiên cứu kỹ kênh Thầy Cai và kênh số 10 có chức năng giao thông thủy.
5.2. Cấp điện:
- Nguồn điện dự kiến: dự kiến được cấp điện từ trạm 110/15-22KV Củ Chi hiện hữu và các trạm 110/22KV dự kiến xây dựng ở Khu đô thị Tây Bắc: Tân Phú Trung, đô thị Tây Bắc 1, đô thị Tây Bắc 2.
- Chỉ tiêu cấp điện 2000 - 2500 kwh/người/năm.
5.3. Cấp nước:
- Nguồn nước cấp sinh hoạt cho khu vực dự kiến quy hoạch, là nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước thuộc hệ thống cấp nước của nhà máy nước kênh Đông theo quy hoạch chung toàn khu đô thị đã được phê duyệt quy hoạch chung.
- Tiêu chuẩn nước cấp sinh hoạt dân cư qsh= 200 lít/người ngày đêm.
- Tiêu chuẩn nước cấp dịch vụ công cộng qdv = 30 lít/người ngày đêm.
5.4. San nền - thoát nước mặt:
Sử dụng hệ thống cống ngầm và các kênh hiện hữu cải tạo để tổ chức thoát nước mưa. Hướng thoát nước mặt chủ yếu đổ về hướng kênh Thầy Cai.
Tôn nền phần lớn diện tích khu đất kết hợp với việc tạo các hồ cảnh quan.
Cao độ xây dựng chọn : ▼xd ≥ 2,0m.
Cao độ đáy hồ cảnh : -2,50m.
5.5. Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường:
Theo Đồ án Quy hoạch chung Khu đô thị Tây Bắc (1/5000), nước thải trong khu quy hoạch được thu gom vào hệ thống cống thoát nước thải riêng và đưa về 2 trạm xử lý nước thải khu vực số 2 và khu vực số 3. Nước thải sau xử lý phải đạt tiêu chuẩn TCVN 7222 - 2002 trước khi xả ra kênh rạch.

STT

Loại nước thải

Tiêu chuẩn

1

Sinh hoạt

200 lít/người/ngày

2

Dịch vụ công cộng

30 lít/người/ngày

3

Khách vãng lai

20 lít/người/ngày

4

Tiểu thủ công nghiệp

15 lít/người/ngày

Hệ số không điều hòa ngày: 1,1
Rác thải sinh hoạt được tập trung và vận chuyển về các khu xử lý tập trung của thành phố. Tiêu chuẩn rác thải: 1kg/người/ngày đêm.
5.6. Giải pháp về môi trường:
- Quy hoạch đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh từ bi rạch Phước Hiệp đến khu dân cư tối thiểu 1.500 m, từ khu công nghiệp Tân Phú Trung tối thiểu 50 m.
- Di dời các cơ sở công nghiệp vô khu hoặc cụm công nghiệp tập trung.
- Hạn chế lấp rạch, đảm bảo hành lang bảo vệ bờ sông kênh rạch theo Quyết định số 150/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về quy định quản lý, sử dụng hành lang trên bờ sông, kênh rạch.

Content:
Phương hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1.Giao thông:
a) Giao thông đường bộ:
Hệ thống đường bộ được quy hoạch bao gồm đường đối ngoại và đường đối nội. Đường đối ngoại gồm các tuyến đường chính và đường liên khu vực có lộ giới từ 40m đến 60m được dự kiến căn cứ theo quy hoạch chung Khu đô thị Tây Bắc. Trong các khu chức năng dự kiến xây dựng mới các tuyến đường nội bộ khác bổ sung đảm bảo chỉ tiêu mật độ giao thông trong khu vực nghiên cứu.
- Diện tích giao thông khu II chiếm khoảng 14,19% diện tích và chỉ tiêu giao thông phân theo chức năng như sau:
+ Giao thông đối ngoại: bao gồm đường kênh Thầy Cai và nút giao thông chính, chiếm khoảng 1,64% diện tích chung.
+ Giao thông đối nội: bao gồm đường đối nội và bãi đậu xe, chiếm khoảng 12,55% diện tích và khoảng 12,5 - 13,5m2/người.
- Diện tích giao thông một phần khu III chiếm khoảng 20,33% diện tích và chỉ tiêu giao thông phân theo chức năng như sau:
+ Giao thông đối ngoại: bao gồm đường kênh Thầy Cai, đường Tỉnh lộ 8 và các nút giao thông chính, chiếm khoảng 17,08% diện tích chung.
+ Giao thông đối nội: bao gồm đường đối nội và bãi đậu xe, chiếm khoảng 3,25% diện tích và khoảng 8,5 - 9,5m2/người.
b) Giao thông thủy:
Trong ranh khu vực nghiên cứu kỹ kênh Thầy Cai và kênh số 10 có chức năng giao thông thủy.
5.2. Cấp điện:
- Nguồn điện dự kiến: dự kiến được cấp điện từ trạm 110/15-22KV Củ Chi hiện hữu và các trạm 110/22KV dự kiến xây dựng ở Khu đô thị Tây Bắc: Tân Phú Trung, đô thị Tây Bắc 1, đô thị Tây Bắc 2.
- Chỉ tiêu cấp điện 2000 - 2500 kwh/người/năm.
5.3. Cấp nước:
- Nguồn nước cấp sinh hoạt cho khu vực dự kiến quy hoạch, là nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước thuộc hệ thống cấp nước của nhà máy nước kênh Đông theo quy hoạch chung toàn khu đô thị đã được phê duyệt quy hoạch chung.
- Tiêu chuẩn nước cấp sinh hoạt dân cư qsh= 200 lít/người ngày đêm.
- Tiêu chuẩn nước cấp dịch vụ công cộng qdv = 30 lít/người ngày đêm.
5.4. San nền - thoát nước mặt:
Sử dụng hệ thống cống ngầm và các kênh hiện hữu cải tạo để tổ chức thoát nước mưa. Hướng thoát nước mặt chủ yếu đổ về hướng kênh Thầy Cai.
Tôn nền phần lớn diện tích khu đất kết hợp với việc tạo các hồ cảnh quan.
Cao độ xây dựng chọn : ▼xd ≥ 2,0m.
Cao độ đáy hồ cảnh : -2,50m.
5.Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường:
Theo Đồ án Quy hoạch chung Khu đô thị Tây Bắc (1/5000), nước thải trong khu quy hoạch được thu gom vào hệ thống cống thoát nước thải riêng và đưa về 2 trạm xử lý nước thải khu vực số 2 và khu vực số 3. Nước thải sau xử lý phải đạt tiêu chuẩn TCVN 7222 - 2002 trước khi xả ra kênh rạch.

STT

Loại nước thải

Tiêu chuẩn

1

Sinh hoạt

200 lít/người/ngày

2

Dịch vụ công cộng

30 lít/người/ngày

3

Khách vãng lai

20 lít/người/ngày

4

Tiểu thủ công nghiệp

15 lít/người/ngày

Hệ số không điều hòa ngày: 1,1
Rác thải sinh hoạt được tập trung và vận chuyển về các khu xử lý tập trung của thành phố. Tiêu chuẩn rác thải: 1kg/người/ngày đêm.
5.6. Giải pháp về môi trường:
- Quy hoạch đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh từ bi rạch Phước Hiệp đến khu dân cư tối thiểu 1.500 m, từ khu công nghiệp Tân Phú Trung tối thiểu 50 m.
- Di dời các cơ sở công nghiệp vô khu hoặc cụm công nghiệp tập trung.
- Hạn chế lấp rạch, đảm bảo hành lang bảo vệ bờ sông kênh rạch theo Quyết định số 150/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về quy định quản lý, sử dụng hành lang trên bờ sông, kênh rạch.