Document: Khoản 3 Điều 10 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1991 64-LTC/HĐNN8

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Nhà nước", "promulgation_date": "26/12/1991", "sign_number": "64-LTC/HĐNN8", "signer": "Lê Quang Đạo", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Nhà nước", "promulgation_date": "26/12/1991", "sign_number": "64-LTC/HĐNN8", "signer": "Lê Quang Đạo", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Nhà nước", "promulgation_date": "26/12/1991", "sign_number": "64-LTC/HĐNN8", "signer": "Lê Quang Đạo", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Nhà nước", "promulgation_date": "26/12/1991", "sign_number": "64-LTC/HĐNN8", "signer": "Lê Quang Đạo", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Nhà nước", "promulgation_date": "26/12/1991", "sign_number": "64-LTC/HĐNN8", "signer": "Lê Quang Đạo", "type": "Luật"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 10 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1991 64-LTC/HĐNN8

Điều 10. Được miễn thuế trong các trường hợp:
...
3. Hàng là tài sản di chuyển, hàng của công dân Việt Nam đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác và học tập ở nước ngoài nhưng mang theo hoặc gửi về nước trong mức quy định của Hội đồng Bộ trưởng;

Content:
Hàng là tài sản di chuyển, hàng của công dân Việt Nam đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác và học tập ở nước ngoài nhưng mang theo hoặc gửi về nước trong mức quy định của Hội đồng Bộ trưởng;