Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 5053/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư thị trấn Phú Hòa Đông huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5053/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5053/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5053/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5053/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5053/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 5053/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư thị trấn Phú Hòa Đông huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư thị trấn Phú Hòa Đông, xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi, (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
7.000

1.1. Đất các nhóm nhà ở

56,91

7.000

81,29

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

43,73

5.440

62,01

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.5

6,23

704

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.6

1,20

155

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.7

6,44

730

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

n.8

3,87

499

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.9

1,15

148

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.10

4,61

595

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.11

5,35

690

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.12

5,09

657

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.13

2,38

307

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.14

4,75

613

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.15

2,66

343

50

1

5

2,5

- Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới

13,18

1.560

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.16

6,27

746

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.17

6,91

814

40

1

5

2

1.2.Đất công trình dịch vụ đô thị

2,02

2,89

- Đất giáo dục

2,02

2,89

+ Trường mầm non (xây dựng mới)

II.1

0,81

30

1

3

0,9

+ Trường tiểu học (hiện hữu ,mở rộng)

II.2

1,22

1.3.Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,79

3,98

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.3

0,52

5

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.4

2,27

5

1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

8,72

9,31 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

1,89

2.1. Đất giao thông đối ngoại

1,89

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Đối với khu vực hiện hữu: tập trung chủ yếu ở khu vực đường Tỉnh lộ 15, đường Huỳnh Thị, đường Cá Lăng mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu đảm bảo giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu vực lân cận xây dựng trong từng ô phố.
- Đối với khu vực xây dựng mới: gồm khu dân cư xây dựng mới, công trình dịch vụ công cộng như trường học, công viên cây xanh áp dụng theo Quy định quản lý của các dự án.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan kiến trúc cho khu vực. Một số các công trình dịch vụ đô thị bố trí tiếp giáp với trục đường chính, tạo điều kiện đi lại và tiếp cận giao thông thuận tiện.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các mảng công viên cây xanh kết hợp sân bãi, thể dục thể thao được bố trí như không gian chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các khu chức năng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành

Content:
7.000

1.1. Đất các nhóm nhà ở

56,91

7.000

81,29

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

43,73

5.440

62,01

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.5

6,23

704

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.6

1,20

155

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.7

6,44

730

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

n.8

3,87

499

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.9

1,15

148

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.10

4,61

595

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.11

5,35

690

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.12

5,09

657

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.13

2,38

307

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.14

4,75

613

50

1

5

2,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.15

2,66

343

50

1

5

2,5

- Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới

13,18

1.560

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.16

6,27

746

40

1

5

2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.17

6,91

814

40

1

5

2

1.2.Đất công trình dịch vụ đô thị

2,02

2,89

- Đất giáo dục

2,02

2,89

+ Trường mầm non (xây dựng mới)

II.1

0,81

30

1

3

0,9

+ Trường tiểu học (hiện hữu ,mở rộng)

II.2

1,22

1.3.Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,79

3,98

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.3

0,52

5

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.4

2,27

5

1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

8,72

9,31 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

1,89

2.1. Đất giao thông đối ngoại

1,89

Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Đối với khu vực hiện hữu: tập trung chủ yếu ở khu vực đường Tỉnh lộ 15, đường Huỳnh Thị, đường Cá Lăng mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu đảm bảo giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu vực lân cận xây dựng trong từng ô phố.
- Đối với khu vực xây dựng mới: gồm khu dân cư xây dựng mới, công trình dịch vụ công cộng như trường học, công viên cây xanh áp dụng theo Quy định quản lý của các dự án.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan kiến trúc cho khu vực. Một số các công trình dịch vụ đô thị bố trí tiếp giáp với trục đường chính, tạo điều kiện đi lại và tiếp cận giao thông thuận tiện.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các mảng công viên cây xanh kết hợp sân bãi, thể dục thể thao được bố trí như không gian chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các khu chức năng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành