Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3965/QĐ-BVHTTDL Chương trình lễ hội biểu diễn văn hóa nghệ thuật dân tộc 2015 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "16/11/2015", "sign_number": "3965/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Huỳnh Vĩnh Ái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "16/11/2015", "sign_number": "3965/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Huỳnh Vĩnh Ái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "16/11/2015", "sign_number": "3965/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Huỳnh Vĩnh Ái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "16/11/2015", "sign_number": "3965/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Huỳnh Vĩnh Ái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "16/11/2015", "sign_number": "3965/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Huỳnh Vĩnh Ái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3965/QĐ-BVHTTDL Chương trình lễ hội biểu diễn văn hóa nghệ thuật dân tộc 2015 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt Dự án “Chương trình hoạt động lễ hội và biểu diễn văn hóa nghệ thuật các dân tộc cấp tỉnh, vùng và quốc gia giai đoạn 2015-2020” thuộc Đề án “Bảo tồn, phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam đến năm 2020” theo Quyết định số 1270/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ với những nội dung sau:
...
6. Mục tiêu của Dự án:
6.1. Mục tiêu tổng quát:
- Hướng tới xây dựng chương trình hoạt động lễ hội hấp dẫn, phong phú về nội dung, đa dạng về hình thức;
- Bảo tồn, phát huy những lễ hội truyền thống đặc sắc của đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với tình hình thực tế, đặc biệt chú ý những địa bàn dân tộc có nguy cơ bị biến dạng văn hóa.
- Phát huy vai trò làm chủ về văn hóa của đồng bào, đặc biệt trong chương trình, hoạt động lễ hội và biểu diễn văn hóa nghệ thuật truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tôn vinh, quảng bá những lễ hội có sức hấp dẫn.
- Tăng cường, hỗ trợ đầu tư từ nhà nước, đẩy mạnh cộng tác xã hội hóa các hoạt động văn hóa, huy động mọi nguồn lực cho bảo tồn và phát triển văn hóa đồng bào các dân tộc thiểu số.
- Gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế-văn hóa, đặc biệt khai thác những tiềm năng từ du lịch; lấy văn hóa làm nền tảng, động lực cho phát triển kinh tế - xã hội.
- Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa các ngành chức năng trong công tác bảo tồn, tổ chức lễ hội, biểu diễn văn hóa nghệ thuật.
- Tạo điều kiện để đồng bào 16 dân tộc thiểu số được giao lưu, học hỏi, đồng thời phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp, khơi dậy, bảo tồn và phát huy trong đời sống cộng đồng.
6.2. Mục tiêu cụ thể:
6.2.1. Giai đoạn 1 (2015 -2017):
a) Về xây dựng chương trình hoạt động lễ hội
- Đảm bảo các lễ hội tổ chức đúng quy chế tổ chức lễ hội.
- 100% các lễ hội của đồng bào dân tộc thiểu số được nghiên cứu, hướng dẫn cụ thể về nội dung, chương trình, kịch bản (nếu có).
- 100% Các lễ hội trên địa bàn được thống kê đầy đủ, lập quy hoạch theo hướng dẫn;
- Phục dựng lại có chọn lọc các lễ hội, trò chơi, trò diễn dân gian truyền thống tốt đẹp đã thất truyền;
- Bảo tồn có chọn lọc các lễ hội truyền thống có nguy cơ thất truyền;
- Có 50% cán bộ làm công tác văn hóa cơ sở là người dân tộc thiểu số; 70% cán bộ làm công tác văn hóa được tập huấn về công tác quản lý và tổ chức lễ hội ít nhất 01 năm/01 lần.
b) Về chương trình biểu diễn văn hóa nghệ thuật các dân tộc cấp tỉnh, vùng, quốc gia:
- Tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ cấp địa phương, cấp vùng, miền và quốc gia.
- Mỗi huyện, vùng dân tộc thiểu số được hỗ trợ ít nhất 01 loại hình dân ca, dân vũ đặc trưng của dân tộc để bảo tồn, phát triển.
- Cấp tỉnh, vùng: Định kỳ tổ chức giao lưu văn hóa, văn nghệ các cấp: Cấp tỉnh định kỳ 02 năm/01 lần; cấp vùng: Trên cơ sở lựa chọn tiếp tục đầu tư nâng tầm cả về chất và lượng để tham dự chương trình cấp khu vực định kỳ 04 năm/01 lần.
- Cấp Quốc gia: Định kỳ 5 năm/01 lần tổ chức liên hoan văn hóa văn nghệ đồng bào các dân tộc thiểu số với những chương trình đặc sắc nhất.
6.2.2. Giai đoạn 2 (2018-2020):
a) Chương trình hoạt động, lễ hội
- Về cơ bản 100% các lễ hội hoạt động đảm bảo đúng quy định về tổ chức lễ hội.
- Có 60% cán bộ làm công tác văn hóa cơ sở là người dân tộc thiểu số; 80% cán bộ làm công tác văn hóa được tập huấn về công tác quản lý và tổ chức lễ hội ít nhất 01 năm/01 lần.
b) Chương trình hoạt động văn hóa nghệ thuật cấp tỉnh, vùng, quốc gia:
+ Mỗi huyện, vùng dân tộc thiểu số được hỗ trợ ít nhất 02 loại hình dân ca, dân vũ đặc trưng của dân tộc để bảo tồn, phát triển.
+ Về cơ bản các chương trình văn hóa nghệ thuật đặc sắc của đồng bào dân tộc được bảo tồn.

Content:
Mục tiêu của Dự án:
6.1. Mục tiêu tổng quát:
- Hướng tới xây dựng chương trình hoạt động lễ hội hấp dẫn, phong phú về nội dung, đa dạng về hình thức;
- Bảo tồn, phát huy những lễ hội truyền thống đặc sắc của đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với tình hình thực tế, đặc biệt chú ý những địa bàn dân tộc có nguy cơ bị biến dạng văn hóa.
- Phát huy vai trò làm chủ về văn hóa của đồng bào, đặc biệt trong chương trình, hoạt động lễ hội và biểu diễn văn hóa nghệ thuật truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tôn vinh, quảng bá những lễ hội có sức hấp dẫn.
- Tăng cường, hỗ trợ đầu tư từ nhà nước, đẩy mạnh cộng tác xã hội hóa các hoạt động văn hóa, huy động mọi nguồn lực cho bảo tồn và phát triển văn hóa đồng bào các dân tộc thiểu số.
- Gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế-văn hóa, đặc biệt khai thác những tiềm năng từ du lịch; lấy văn hóa làm nền tảng, động lực cho phát triển kinh tế - xã hội.
- Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa các ngành chức năng trong công tác bảo tồn, tổ chức lễ hội, biểu diễn văn hóa nghệ thuật.
- Tạo điều kiện để đồng bào 16 dân tộc thiểu số được giao lưu, học hỏi, đồng thời phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp, khơi dậy, bảo tồn và phát huy trong đời sống cộng đồng.
6.2. Mục tiêu cụ thể:
6.2.1. Giai đoạn 1 (2015 -2017):
a) Về xây dựng chương trình hoạt động lễ hội
- Đảm bảo các lễ hội tổ chức đúng quy chế tổ chức lễ hội.
- 100% các lễ hội của đồng bào dân tộc thiểu số được nghiên cứu, hướng dẫn cụ thể về nội dung, chương trình, kịch bản (nếu có).
- 100% Các lễ hội trên địa bàn được thống kê đầy đủ, lập quy hoạch theo hướng dẫn;
- Phục dựng lại có chọn lọc các lễ hội, trò chơi, trò diễn dân gian truyền thống tốt đẹp đã thất truyền;
- Bảo tồn có chọn lọc các lễ hội truyền thống có nguy cơ thất truyền;
- Có 50% cán bộ làm công tác văn hóa cơ sở là người dân tộc thiểu số; 70% cán bộ làm công tác văn hóa được tập huấn về công tác quản lý và tổ chức lễ hội ít nhất 01 năm/01 lần.
b) Về chương trình biểu diễn văn hóa nghệ thuật các dân tộc cấp tỉnh, vùng, quốc gia:
- Tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ cấp địa phương, cấp vùng, miền và quốc gia.
- Mỗi huyện, vùng dân tộc thiểu số được hỗ trợ ít nhất 01 loại hình dân ca, dân vũ đặc trưng của dân tộc để bảo tồn, phát triển.
- Cấp tỉnh, vùng: Định kỳ tổ chức giao lưu văn hóa, văn nghệ các cấp: Cấp tỉnh định kỳ 02 năm/01 lần; cấp vùng: Trên cơ sở lựa chọn tiếp tục đầu tư nâng tầm cả về chất và lượng để tham dự chương trình cấp khu vực định kỳ 04 năm/01 lần.
- Cấp Quốc gia: Định kỳ 5 năm/01 lần tổ chức liên hoan văn hóa văn nghệ đồng bào các dân tộc thiểu số với những chương trình đặc sắc nhất.
6.2.2. Giai đoạn 2 (2018-2020):
a) Chương trình hoạt động, lễ hội
- Về cơ bản 100% các lễ hội hoạt động đảm bảo đúng quy định về tổ chức lễ hội.
- Có 60% cán bộ làm công tác văn hóa cơ sở là người dân tộc thiểu số; 80% cán bộ làm công tác văn hóa được tập huấn về công tác quản lý và tổ chức lễ hội ít nhất 01 năm/01 lần.
b) Chương trình hoạt động văn hóa nghệ thuật cấp tỉnh, vùng, quốc gia:
+ Mỗi huyện, vùng dân tộc thiểu số được hỗ trợ ít nhất 02 loại hình dân ca, dân vũ đặc trưng của dân tộc để bảo tồn, phát triển.
+ Về cơ bản các chương trình văn hóa nghệ thuật đặc sắc của đồng bào dân tộc được bảo tồn.