Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2938/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "15/11/2013", "sign_number": "2938/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "15/11/2013", "sign_number": "2938/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "15/11/2013", "sign_number": "2938/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "15/11/2013", "sign_number": "2938/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "15/11/2013", "sign_number": "2938/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2938/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Phú Thọ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013 - 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Nhu cầu vốn của dự án:
Các hạng mục đầu tư phục vụ dự án gồm: Cơ sở hạ tầng (điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng dọc đường, duy tu bảo dưỡng; phương tiện (đầu tư, sửa chữa lớn).
- Nguyên tắc đầu tư:
+ Nhà nước đầu tư xây dựng, thực hiện duy tu bảo dưỡng sửa chữa điểm dừng dọc đường (bao gồm: Vạch sơn, biển báo, nhà chờ) và cho phép các đơn vị kinh doanh dịch vụ xe buýt trên địa bàn tỉnh được khai thác, sử dụng.
+ Đơn vị kinh doanh dịch vụ xe buýt tự đầu tư, thực hiện duy tu, bảo dưỡng và khai thác điểm đầu, điểm cuối, các công trình phụ trợ, phương tiện xe buýt bảo đảm yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật, môi trường để kinh doanh, hoạt động.
- Tổng nhu cầu vốn:
+ Giai đoạn 2013 - 2015: Vốn ngân sách 4,596 tỷ đồng, vốn xã hội hóa 57,145 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: Vốn ngân sách: 20,319 tỷ đồng, vốn xã hội hóa 301,925 tỷ đồng.
- Trợ giá:
Đối với các tuyến xe buýt trong thành phố Việt Trì, kinh phí trợ giá thực tế được tính toán, xác định căn cứ vào tình hình ngân sách tại thời điểm xem xét điều kiện khai thác thực tế trên nguyên tắc:

Kinh phí trợ giá

=

Tổng chi phí hợp lý (đã tính lợi nhuận cho đơn vị xe buýt)

-Doanh thu của đơn vị kinh doanh xe buýt

IV. CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH:
1. Giải pháp quản lý điều hành:
- Lựa chọn doanh nghiệp có năng lực, khả năng trong lĩnh vực VTHKCC, có bộ máy tổ chức chặt chẽ, có bộ phận kiểm tra giám sát nội bộ.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành, giám sát hoạt động xe buýt.
- Phối hợp chặt chẽ cùng địa phương, công an trong bảo đảm trật tự an toàn giao thông, xử lý các hành vi vi phạm, …
- Sở Giao thông vận tải phối hợp với Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh trong quản lý vé và giá vé.
- Tiến tới phát triển Trung tâm quản lý điều hành VTHKCC bằng xe buýt thuộc Sở Giao thông vận tải.
2. Giải pháp đầu tư cơ sở hạ tầng, phương tiện:
- Căn cứ quy hoạch phát triển, xây dựng kế hoạch đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng xe buýt trên địa bàn tỉnh phù hợp với từng giai đoạn.
- Tạo điều kiện tối đa cho doanh nghiệp thuê đất đầu tư cơ sở phụ trợ, mở rộng ngành nghề kinh doanh sang các lĩnh vực có lợi nhuận cao.
3. Giải pháp ưu đãi, hỗ trợ tài chính:
- Xem xét áp dụng trợ giá cho các tuyến xe buýt nội thị của thành phố Việt Trì. Kinh phí hỗ trợ cho các doanh nghiệp được thực hiện trên cơ sở căn cứ tình hình ngân sách địa phương tại thời điểm và các chỉ tiêu khai thác, kết quả tính toán doanh thu, chi phí hợp lý của doanh nghiệp xe buýt, mức hỗ trợ bằng chi phí hợp lý trừ doanh thu. Tổ chức đấu thầu hoạt động các tuyến xe buýt để chấm dứt trợ giá từ ngân sách nhà nước trước năm 2020.
- Miễn thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt.
- Được hưởng miễn, giảm thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xe buýt thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn đặc biệt khó khăn, địa bàn khó khăn theo quy định.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh VTHKCC bằng xe buýt được miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất đối với diện tích để xây dựng trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe (bao gồm cả khu bán vé, khu quản lý điều hành, khu phục vụ công cộng) trên địa bàn tỉnh theo quy định của nhà nước.
- Được nhận hỗ trợ ban đầu (1 lần): Kinh phí nghiệm thu khảo sát, xây dựng phương án tổ chức vận chuyển các tuyến xe buýt, kinh phí tuyên truyền quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian hoạt động thí điểm.
- Được miễn lệ phí dừng, đỗ đón trả khách tại bến xe, bãi đỗ xe.
- Các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện tài trợ đầu tư xây dựng các nhà chờ xe buýt (dọc trên các tuyến xe buýt) được quảng cáo tại nhà chờ và trên xe buýt theo quy định của pháp luật về hoạt động quảng cáo để thu tiền.
4. Giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ:
- Chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt phải được bảo đảm duy trì trong mọi thời điểm.
- Để bảo đảm tính tin cậy, thuận lợi cho quản lý chất lượng dịch vụ các tuyến xe buýt quy định màu sơn thống nhất, xây dựng hệ thống điện thoại đường dây nóng.

Content:
Nhu cầu vốn của dự án:
Các hạng mục đầu tư phục vụ dự án gồm: Cơ sở hạ tầng (điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng dọc đường, duy tu bảo dưỡng; phương tiện (đầu tư, sửa chữa lớn).
- Nguyên tắc đầu tư:
+ Nhà nước đầu tư xây dựng, thực hiện duy tu bảo dưỡng sửa chữa điểm dừng dọc đường (bao gồm: Vạch sơn, biển báo, nhà chờ) và cho phép các đơn vị kinh doanh dịch vụ xe buýt trên địa bàn tỉnh được khai thác, sử dụng.
+ Đơn vị kinh doanh dịch vụ xe buýt tự đầu tư, thực hiện duy tu, bảo dưỡng và khai thác điểm đầu, điểm cuối, các công trình phụ trợ, phương tiện xe buýt bảo đảm yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật, môi trường để kinh doanh, hoạt động.
- Tổng nhu cầu vốn:
+ Giai đoạn 2013 - 2015: Vốn ngân sách 4,596 tỷ đồng, vốn xã hội hóa 57,145 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: Vốn ngân sách: 20,319 tỷ đồng, vốn xã hội hóa 301,925 tỷ đồng.
- Trợ giá:
Đối với các tuyến xe buýt trong thành phố Việt Trì, kinh phí trợ giá thực tế được tính toán, xác định căn cứ vào tình hình ngân sách tại thời điểm xem xét điều kiện khai thác thực tế trên nguyên tắc:

Kinh phí trợ giá

=

Tổng chi phí hợp lý (đã tính lợi nhuận cho đơn vị xe buýt)

-Doanh thu của đơn vị kinh doanh xe buýt

IV. CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH:
1. Giải pháp quản lý điều hành:
- Lựa chọn doanh nghiệp có năng lực, khả năng trong lĩnh vực VTHKCC, có bộ máy tổ chức chặt chẽ, có bộ phận kiểm tra giám sát nội bộ.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành, giám sát hoạt động xe buýt.
- Phối hợp chặt chẽ cùng địa phương, công an trong bảo đảm trật tự an toàn giao thông, xử lý các hành vi vi phạm, …
- Sở Giao thông vận tải phối hợp với Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh trong quản lý vé và giá vé.
- Tiến tới phát triển Trung tâm quản lý điều hành VTHKCC bằng xe buýt thuộc Sở Giao thông vận tải.
2. Giải pháp đầu tư cơ sở hạ tầng, phương tiện:
- Căn cứ quy hoạch phát triển, xây dựng kế hoạch đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng xe buýt trên địa bàn tỉnh phù hợp với từng giai đoạn.
- Tạo điều kiện tối đa cho doanh nghiệp thuê đất đầu tư cơ sở phụ trợ, mở rộng ngành nghề kinh doanh sang các lĩnh vực có lợi nhuận cao.
3. Giải pháp ưu đãi, hỗ trợ tài chính:
- Xem xét áp dụng trợ giá cho các tuyến xe buýt nội thị của thành phố Việt Trì. Kinh phí hỗ trợ cho các doanh nghiệp được thực hiện trên cơ sở căn cứ tình hình ngân sách địa phương tại thời điểm và các chỉ tiêu khai thác, kết quả tính toán doanh thu, chi phí hợp lý của doanh nghiệp xe buýt, mức hỗ trợ bằng chi phí hợp lý trừ doanh thu. Tổ chức đấu thầu hoạt động các tuyến xe buýt để chấm dứt trợ giá từ ngân sách nhà nước trước năm 2020.
- Miễn thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt.
- Được hưởng miễn, giảm thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xe buýt thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn đặc biệt khó khăn, địa bàn khó khăn theo quy định.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh VTHKCC bằng xe buýt được miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất đối với diện tích để xây dựng trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe (bao gồm cả khu bán vé, khu quản lý điều hành, khu phục vụ công cộng) trên địa bàn tỉnh theo quy định của nhà nước.
- Được nhận hỗ trợ ban đầu (1 lần): Kinh phí nghiệm thu khảo sát, xây dựng phương án tổ chức vận chuyển các tuyến xe buýt, kinh phí tuyên truyền quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian hoạt động thí điểm.
- Được miễn lệ phí dừng, đỗ đón trả khách tại bến xe, bãi đỗ xe.
- Các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện tài trợ đầu tư xây dựng các nhà chờ xe buýt (dọc trên các tuyến xe buýt) được quảng cáo tại nhà chờ và trên xe buýt theo quy định của pháp luật về hoạt động quảng cáo để thu tiền.
Giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ:
- Chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt phải được bảo đảm duy trì trong mọi thời điểm.
- Để bảo đảm tính tin cậy, thuận lợi cho quản lý chất lượng dịch vụ các tuyến xe buýt quy định màu sơn thống nhất, xây dựng hệ thống điện thoại đường dây nóng.