Document: Điều 1 Quyết định  821/QĐ-UBND  suất đầu tư thuộc Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2008 - 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "18/04/2008", "sign_number": "821/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "18/04/2008", "sign_number": "821/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "18/04/2008", "sign_number": "821/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "18/04/2008", "sign_number": "821/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "18/04/2008", "sign_number": "821/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định  821/QĐ-UBND  suất đầu tư thuộc Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2008 - 2010 có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành suất đầu tư thuộc Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2008 - 2010, như sau:
1.1 Trồng rừng phòng hộ, đặc dụng: Trồng và chăm sóc 3 năm tiếp theo với mức đầu tư 6 triệu đồng/ha, trong đó:
- Trồng và chăm sóc năm thứ nhất: 4.500.000 đồng/ha;
- Chăm sóc năm thứ 2: 700.000 đồng/ha;
- Chăm sóc năm thứ 3: 500.000 đồng/ha;
- Chăm sóc năm thứ 4: 300.000 đồng/ha.
1.2 Hỗ trợ trồng rừng sản xuất: Áp dụng định mức hỗ trợ trồng rừng sản xuất và cây phân tán theo Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015 (tại mục: 1, 2, 3; Điều 5; Chương II).
1.3 Khoán quản lý bảo vệ rừng: Áp dụng đơn giá chung trên địa bàn tỉnh là 100.000 đồng/ha cho tất cả diện tích giao khoán quản lý, bảo vệ rừng và khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên.
1.4 Xây dựng cơ sở hạ tầng: Xây dựng các công trình thiết yếu phục vụ lâm sinh với mức kinh phí không vượt quá 10 % tổng số vốn ngân sách đầu tư cho Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, trong đó có chuyển hóa rừng giống.
1.5 Hoạt động khuyến lâm: Sử dụng 2 % tổng vốn ngân sách đầu tư hàng năm cho Dự án để tổ chức các hoạt động khuyến lâm, như: Xây dựng mô hình; chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật; thông tin; hướng dẫn tập huấn cho người làm nghề rừng tại địa bàn, phục vụ trực tiếp cho Dự án.
1.6 Chi phí quản lý Dự án: Kinh phí quản lý Dự án được tính chung là 10 % tổng vốn ngân sách đầu tư cho Dự án, được phân bổ như sau: Các Bộ, ngành ở Trung ương là 0,7 %; tỉnh 1,3 %; chủ dự án cơ sở là 8 %.

Content:
Điều 1. Ban hành suất đầu tư thuộc Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2008 - 2010, như sau:
1.1 Trồng rừng phòng hộ, đặc dụng: Trồng và chăm sóc 3 năm tiếp theo với mức đầu tư 6 triệu đồng/ha, trong đó:
- Trồng và chăm sóc năm thứ nhất: 4.500.000 đồng/ha;
- Chăm sóc năm thứ 2: 700.000 đồng/ha;
- Chăm sóc năm thứ 3: 500.000 đồng/ha;
- Chăm sóc năm thứ 4: 300.000 đồng/ha.
1.2 Hỗ trợ trồng rừng sản xuất: Áp dụng định mức hỗ trợ trồng rừng sản xuất và cây phân tán theo Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015 (tại mục: 1, 2, 3; Điều 5; Chương II).
1.3 Khoán quản lý bảo vệ rừng: Áp dụng đơn giá chung trên địa bàn tỉnh là 100.000 đồng/ha cho tất cả diện tích giao khoán quản lý, bảo vệ rừng và khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên.
1.4 Xây dựng cơ sở hạ tầng: Xây dựng các công trình thiết yếu phục vụ lâm sinh với mức kinh phí không vượt quá 10 % tổng số vốn ngân sách đầu tư cho Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, trong đó có chuyển hóa rừng giống.
1.5 Hoạt động khuyến lâm: Sử dụng 2 % tổng vốn ngân sách đầu tư hàng năm cho Dự án để tổ chức các hoạt động khuyến lâm, như: Xây dựng mô hình; chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật; thông tin; hướng dẫn tập huấn cho người làm nghề rừng tại địa bàn, phục vụ trực tiếp cho Dự án.
1.6 Chi phí quản lý Dự án: Kinh phí quản lý Dự án được tính chung là 10 % tổng vốn ngân sách đầu tư cho Dự án, được phân bổ như sau: Các Bộ, ngành ở Trung ương là 0,7 %; tỉnh 1,3 %; chủ dự án cơ sở là 8 %.