Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1674/QĐ-BGTVT 2023 Đề án Ứng dụng công nghệ thông tin của Cục Đăng kiểm Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "21/12/2023", "sign_number": "1674/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "21/12/2023", "sign_number": "1674/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "21/12/2023", "sign_number": "1674/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "21/12/2023", "sign_number": "1674/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "21/12/2023", "sign_number": "1674/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1674/QĐ-BGTVT 2023 Đề án Ứng dụng công nghệ thông tin của Cục Đăng kiểm Việt Nam

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý và điều hành công tác đăng kiểm của Cục Đăng kiểm Việt Nam” (sau đây gọi là Đề án) với những nội dung chính sau đây:
...
3. Xây dựng các nhiệm vụ của Đề án phải có tính tổng thể, được triển khai theo lộ trình, kế thừa cơ sở dữ liệu (CSDL) và hạ tầng CNTT hiện có. Nhấn mạnh về việc hình thành các dữ liệu dùng chung để quản lý thống nhất hoạt động đăng kiểm và phục vụ phân tích, dự báo xu hướng phát triển phương tiện giao thông vận tải nhằm hỗ trợ cho các quyết định chính sách, công tác quản lý, điều hành của Cục ĐKVN và các Sở GTVT.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao nhận thức về chuyển đổi số một cách sâu rộng trong lĩnh vực đăng kiểm, kiến tạo thể chế, hình thành CSDL tập trung của toàn ngành, chuyển đổi số toàn diện các hoạt động đăng kiểm phương tiện, thiết bị giao thông để thúc đẩy cải cách hành chính; hỗ trợ cho các quyết định chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đăng kiểm.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu đến năm 2025
a) Quản lý nội bộ
- Hoàn thiện các phần mềm nội bộ nhằm đảm bảo 100% hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước); tối thiểu 50% cuộc họp được thực hiện theo hình thức trực tuyến, tài liệu cuộc họp gửi thông qua môi trường trực tuyến nhằm giảm tối đa việc sử dụng tài liệu giấy.
- Hình thành Hệ thống thông tin báo cáo tập trung của Cục ĐKVN, kết nối các nguồn số liệu từ các hệ thống nghiệp vụ và số liệu của các cơ quan quản lý khác nhằm cung cấp số liệu, báo cáo đa chiều về hoạt động đăng kiểm phương tiện phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành.
b) Phục vụ người dân, doanh nghiệp
- 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện được cung cấp dưới dạng dịch vụ công trực tuyến toàn trình; 100% hồ sơ thủ tục hành chính giải quyết thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục ĐKVN được quản lý theo dõi tiến độ xử lý trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ GTVT; tối thiểu 50% hồ sơ thủ tục hành chính được người dân và doanh nghiệp thực hiện trực tuyến từ xa.
- Hình thành các phần mềm, công cụ hỗ trợ người dân và doanh nghiệp tra cứu dữ liệu, thông tin đăng kiểm phương tiện; thực hiện các dịch vụ trực tuyến (đặt lịch đăng kiểm, thanh toán giá/phí trực tuyến...) được cung cấp bởi các đơn vị đăng kiểm.
c) Hoạt động quản lý chuyên ngành
- Hình thành các CSDL tập trung để quản lý thống nhất hoạt động đăng kiểm; kết nối, liên thông dữ liệu với CSDL dùng chung Bộ GTVT để tạo lập báo cáo; chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác đăng ký phương tiện, quản lý hoạt động vận tải của các cục quản lý chuyên ngành; chia sẻ dữ liệu với các cơ quan, đơn vị trong và ngoài ngành để phục vụ công tác quản lý nhà nước như: các Sở GTVT, cơ quan Công an, cơ quan Thuế, Hải quan...
-100% dữ liệu phương tiện được quản lý thống nhất, xuyên suốt từ khâu thẩm định thiết kế, thử nghiệm, sản xuất/lắp ráp/đóng mới hoặc nhập khẩu đến khâu kiểm tra trong khai thác, sử dụng nhằm đảm bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện.
- Xây dựng, hoàn chỉnh các hệ thống CNTT quản lý hoạt động đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ, tàu biển và công trình biển, phương tiện thủy nội địa, phương tiện đường sắt để hỗ trợ công tác kiểm tra của các đăng kiểm viên, cung cấp dịch vụ của các đơn vị đăng kiểm, công tác thanh tra, giám sát của Cục ĐKVN và các Sở GTVT nhằm nâng cao chất lượng đăng kiểm, đảm bảo công khai, minh bạch, chống gian lận, tiêu cực.
- Nghiên cứu cung cấp hồ sơ, giấy chứng nhận đăng kiểm phương tiện dưới dạng điện tử thay thế hồ sơ, giấy chứng nhận bản giấy. Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Công an nghiên cứu tích hợp dữ liệu đăng kiểm phương tiện và giấy chứng nhận đăng kiểm điện tử vào ứng dụng định danh điện tử (VNeID) để tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước.
d) Hạ tầng CNTT và đảm bảo an toàn thông tin
Đảm bảo hạ tầng CNTT để vận hành các hệ thống CNTT thông suốt, liên tục; bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trên môi trường số.
2.2. Mục tiêu đến năm 2030
- Các hoạt động quản lý, điều hành của Cục ĐKVN được chuyển đổi số một cách toàn diện để có thể quản lý, vận hành và giao tiếp với người dân, doanh nghiệp chủ yếu trên môi trường trực tuyến.
- Tự động hóa tối đa các công tác liên quan đến kiểm tra, kiểm định phương tiện thông qua các hệ thống thiết bị và phần mềm ứng dụng CNTT.
- Hoàn chỉnh các hệ thống CNTT quản lý kiểm tra, kiểm định phương tiện giao thông, hướng tới hình thành dữ liệu quốc gia về phương tiện giao thông, nhằm quản lý xuyên suốt quá trình hình thành và khai thác của phương tiện; kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ quan, đơn vị liên quan để phát triển kinh tế, xã hội.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật
a) Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn theo hướng đẩy mạnh ứng dụng CNTT, chuyển đổi số để tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đăng kiểm; quy định, phân cấp trách nhiệm của các chủ thể liên quan (Cục ĐKVN, các Sở GTVT, các đơn vị đăng kiểm và các cơ quan, đơn vị khác) trong việc xây dựng hệ thống CNTT, tạo lập, khai thác, sử dụng dữ liệu để phục vụ công tác quản lý, cung cấp dịch vụ kiểm tra, kiểm định phương tiện giao thông.
b) Nghiên cứu, xây dựng phương án thu giá dịch vụ khai thác thông tin từ các CSDL, hệ thống thông tin do Cục ĐKVN quản lý theo đề nghị của tổ chức, cá nhân để quản lý, tái đầu tư, duy trì các hệ thống thông tin.
c) Xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn về dữ liệu đăng kiểm phương tiện, phục vụ công tác quản lý và khai thác dữ liệu. Hoàn thiện các quy định về quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng các hệ thống CNTT liên quan đến đăng kiểm phương tiện.
2. Xây dựng mô hình CNTT của Cục ĐKVN
a) Nguyên tắc xây dựng mô hình
- Mô hình trao đổi thông tin phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Cục ĐKVN, các Sở GTVT, các đơn vị đăng kiểm và các đơn vị có liên quan trong công tác quản lý nhà nước lĩnh vực đăng kiểm. Đáp ứng yêu cầu phân tách các hệ thống CNTT, dữ liệu phục vụ công tác quản lý Nhà nước và các hệ thống CNTT, dữ liệu phục vụ cung cấp dịch vụ đăng kiểm.
- Dữ liệu tập trung và phân cấp quản lý khai thác, sử dụng thông tin trong phạm vi toàn quốc; CSDL phải được đảm bảo tính toàn vẹn, bảo mật và sẵn sàng cao. Đơn vị khởi tạo dữ liệu chịu trách nhiệm về sự đầy đủ, chính xác và tính cập nhật của dữ liệu.
- Các hệ thống thông tin lĩnh vực đăng kiểm được triển khai thống nhất trong phạm vi cả nước sẽ cung cấp công cụ (phần mềm) được phân tách chức năng phù hợp để các đơn vị liên quan truy cập, khai thác, sử dụng phục vụ công tác kiểm tra, kiểm định phương tiện; phân quyền theo các vai trò người dùng để khai thác dữ liệu tạo lập báo cáo, thống kê phục vụ công tác chỉ đạo điều hành, hỗ trợ ra quyết định; kết nối, chia sẻ dữ liệu với Bộ GTVT và các cơ quan có liên quan.
b) Mô hình tổng thể

Hình: Mô hình CNTT của Cục ĐKVN
3. Xây dựng, hoàn thiện các hệ thống kỹ thuật dùng chung
a) Cập nhật, hoàn thiện Kiến trúc Chính phủ điện tử Cục ĐKVN phù hợp với Kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ GTVT.
b) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật CNTT để quản lý dữ liệu tập trung lĩnh vực đăng kiểm, hướng tới vận hành theo mô hình điện toán đám mây. Triển khai mở rộng đường truyền của Cục ĐKVN kết nối với Bộ GTVT và các đơn vị.
c) Xây dựng dịch vụ tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Cục ĐKVN, kết nối với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung của Bộ GTVT.
d) Xây dựng hệ thống giám sát an toàn thông tin mạng của Cục ĐKVN, kết nối với hệ thống giám sát an toàn thông tin mạng Bộ GTVT và hệ thống giám sát an toàn thông tin mạng quốc gia.

Content:
Xây dựng các nhiệm vụ của Đề án phải có tính tổng thể, được triển khai theo lộ trình, kế thừa cơ sở dữ liệu (CSDL) và hạ tầng CNTT hiện có. Nhấn mạnh về việc hình thành các dữ liệu dùng chung để quản lý thống nhất hoạt động đăng kiểm và phục vụ phân tích, dự báo xu hướng phát triển phương tiện giao thông vận tải nhằm hỗ trợ cho các quyết định chính sách, công tác quản lý, điều hành của Cục ĐKVN và các Sở GTVT.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao nhận thức về chuyển đổi số một cách sâu rộng trong lĩnh vực đăng kiểm, kiến tạo thể chế, hình thành CSDL tập trung của toàn ngành, chuyển đổi số toàn diện các hoạt động đăng kiểm phương tiện, thiết bị giao thông để thúc đẩy cải cách hành chính; hỗ trợ cho các quyết định chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đăng kiểm.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu đến năm 2025
a) Quản lý nội bộ
- Hoàn thiện các phần mềm nội bộ nhằm đảm bảo 100% hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước); tối thiểu 50% cuộc họp được thực hiện theo hình thức trực tuyến, tài liệu cuộc họp gửi thông qua môi trường trực tuyến nhằm giảm tối đa việc sử dụng tài liệu giấy.
- Hình thành Hệ thống thông tin báo cáo tập trung của Cục ĐKVN, kết nối các nguồn số liệu từ các hệ thống nghiệp vụ và số liệu của các cơ quan quản lý khác nhằm cung cấp số liệu, báo cáo đa chiều về hoạt động đăng kiểm phương tiện phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành.
b) Phục vụ người dân, doanh nghiệp
- 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện được cung cấp dưới dạng dịch vụ công trực tuyến toàn trình; 100% hồ sơ thủ tục hành chính giải quyết thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục ĐKVN được quản lý theo dõi tiến độ xử lý trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ GTVT; tối thiểu 50% hồ sơ thủ tục hành chính được người dân và doanh nghiệp thực hiện trực tuyến từ xa.
- Hình thành các phần mềm, công cụ hỗ trợ người dân và doanh nghiệp tra cứu dữ liệu, thông tin đăng kiểm phương tiện; thực hiện các dịch vụ trực tuyến (đặt lịch đăng kiểm, thanh toán giá/phí trực tuyến...) được cung cấp bởi các đơn vị đăng kiểm.
c) Hoạt động quản lý chuyên ngành
- Hình thành các CSDL tập trung để quản lý thống nhất hoạt động đăng kiểm; kết nối, liên thông dữ liệu với CSDL dùng chung Bộ GTVT để tạo lập báo cáo; chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác đăng ký phương tiện, quản lý hoạt động vận tải của các cục quản lý chuyên ngành; chia sẻ dữ liệu với các cơ quan, đơn vị trong và ngoài ngành để phục vụ công tác quản lý nhà nước như: các Sở GTVT, cơ quan Công an, cơ quan Thuế, Hải quan...
-100% dữ liệu phương tiện được quản lý thống nhất, xuyên suốt từ khâu thẩm định thiết kế, thử nghiệm, sản xuất/lắp ráp/đóng mới hoặc nhập khẩu đến khâu kiểm tra trong khai thác, sử dụng nhằm đảm bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện.
- Xây dựng, hoàn chỉnh các hệ thống CNTT quản lý hoạt động đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ, tàu biển và công trình biển, phương tiện thủy nội địa, phương tiện đường sắt để hỗ trợ công tác kiểm tra của các đăng kiểm viên, cung cấp dịch vụ của các đơn vị đăng kiểm, công tác thanh tra, giám sát của Cục ĐKVN và các Sở GTVT nhằm nâng cao chất lượng đăng kiểm, đảm bảo công khai, minh bạch, chống gian lận, tiêu cực.
- Nghiên cứu cung cấp hồ sơ, giấy chứng nhận đăng kiểm phương tiện dưới dạng điện tử thay thế hồ sơ, giấy chứng nhận bản giấy. Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Công an nghiên cứu tích hợp dữ liệu đăng kiểm phương tiện và giấy chứng nhận đăng kiểm điện tử vào ứng dụng định danh điện tử (VNeID) để tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước.
d) Hạ tầng CNTT và đảm bảo an toàn thông tin
Đảm bảo hạ tầng CNTT để vận hành các hệ thống CNTT thông suốt, liên tục; bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trên môi trường số.
2.2. Mục tiêu đến năm 2030
- Các hoạt động quản lý, điều hành của Cục ĐKVN được chuyển đổi số một cách toàn diện để có thể quản lý, vận hành và giao tiếp với người dân, doanh nghiệp chủ yếu trên môi trường trực tuyến.
- Tự động hóa tối đa các công tác liên quan đến kiểm tra, kiểm định phương tiện thông qua các hệ thống thiết bị và phần mềm ứng dụng CNTT.
- Hoàn chỉnh các hệ thống CNTT quản lý kiểm tra, kiểm định phương tiện giao thông, hướng tới hình thành dữ liệu quốc gia về phương tiện giao thông, nhằm quản lý xuyên suốt quá trình hình thành và khai thác của phương tiện; kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ quan, đơn vị liên quan để phát triển kinh tế, xã hội.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật
a) Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn theo hướng đẩy mạnh ứng dụng CNTT, chuyển đổi số để tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đăng kiểm; quy định, phân cấp trách nhiệm của các chủ thể liên quan (Cục ĐKVN, các Sở GTVT, các đơn vị đăng kiểm và các cơ quan, đơn vị khác) trong việc xây dựng hệ thống CNTT, tạo lập, khai thác, sử dụng dữ liệu để phục vụ công tác quản lý, cung cấp dịch vụ kiểm tra, kiểm định phương tiện giao thông.
b) Nghiên cứu, xây dựng phương án thu giá dịch vụ khai thác thông tin từ các CSDL, hệ thống thông tin do Cục ĐKVN quản lý theo đề nghị của tổ chức, cá nhân để quản lý, tái đầu tư, duy trì các hệ thống thông tin.
c) Xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn về dữ liệu đăng kiểm phương tiện, phục vụ công tác quản lý và khai thác dữ liệu. Hoàn thiện các quy định về quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng các hệ thống CNTT liên quan đến đăng kiểm phương tiện.
2. Xây dựng mô hình CNTT của Cục ĐKVN
a) Nguyên tắc xây dựng mô hình
- Mô hình trao đổi thông tin phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Cục ĐKVN, các Sở GTVT, các đơn vị đăng kiểm và các đơn vị có liên quan trong công tác quản lý nhà nước lĩnh vực đăng kiểm. Đáp ứng yêu cầu phân tách các hệ thống CNTT, dữ liệu phục vụ công tác quản lý Nhà nước và các hệ thống CNTT, dữ liệu phục vụ cung cấp dịch vụ đăng kiểm.
- Dữ liệu tập trung và phân cấp quản lý khai thác, sử dụng thông tin trong phạm vi toàn quốc; CSDL phải được đảm bảo tính toàn vẹn, bảo mật và sẵn sàng cao. Đơn vị khởi tạo dữ liệu chịu trách nhiệm về sự đầy đủ, chính xác và tính cập nhật của dữ liệu.
- Các hệ thống thông tin lĩnh vực đăng kiểm được triển khai thống nhất trong phạm vi cả nước sẽ cung cấp công cụ (phần mềm) được phân tách chức năng phù hợp để các đơn vị liên quan truy cập, khai thác, sử dụng phục vụ công tác kiểm tra, kiểm định phương tiện; phân quyền theo các vai trò người dùng để khai thác dữ liệu tạo lập báo cáo, thống kê phục vụ công tác chỉ đạo điều hành, hỗ trợ ra quyết định; kết nối, chia sẻ dữ liệu với Bộ GTVT và các cơ quan có liên quan.
b) Mô hình tổng thể

Hình: Mô hình CNTT của Cục ĐKVN
Xây dựng, hoàn thiện các hệ thống kỹ thuật dùng chung
a) Cập nhật, hoàn thiện Kiến trúc Chính phủ điện tử Cục ĐKVN phù hợp với Kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ GTVT.
b) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật CNTT để quản lý dữ liệu tập trung lĩnh vực đăng kiểm, hướng tới vận hành theo mô hình điện toán đám mây. Triển khai mở rộng đường truyền của Cục ĐKVN kết nối với Bộ GTVT và các đơn vị.
c) Xây dựng dịch vụ tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Cục ĐKVN, kết nối với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung của Bộ GTVT.
d) Xây dựng hệ thống giám sát an toàn thông tin mạng của Cục ĐKVN, kết nối với hệ thống giám sát an toàn thông tin mạng Bộ GTVT và hệ thống giám sát an toàn thông tin mạng quốc gia.