Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 2516/QĐ-TCHQ năm 2012 sửa đổi Quy trình nghiệp vụ quản lý hải quan

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "13/11/2012", "sign_number": "2516/QĐ-TCHQ", "signer": "Vũ Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "13/11/2012", "sign_number": "2516/QĐ-TCHQ", "signer": "Vũ Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "13/11/2012", "sign_number": "2516/QĐ-TCHQ", "signer": "Vũ Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "13/11/2012", "sign_number": "2516/QĐ-TCHQ", "signer": "Vũ Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "13/11/2012", "sign_number": "2516/QĐ-TCHQ", "signer": "Vũ Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 2516/QĐ-TCHQ năm 2012 sửa đổi Quy trình nghiệp vụ quản lý hải quan

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quy trình nghiệp vụ quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 209/QĐ-TCHQ ngày 29/01/2011; Quy định về giám sát hải quan tại khu vực cửa khẩu biên giới đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 148/QĐ-TCHQ ngày 28/1/2011 và Quy định về việc giám sát hải quan tại khu vực cửa khẩu cảng biển ban hành kèm theo Quyết định số 2408/QĐ-TCHQ ngày 04/11/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Quy trình nghiệp vụ quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 209/QĐ-TCHQ:
a- Sửa đổi, bổ sung điểm 3 phần I (Hướng dẫn chung) như sau: “Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất/nhập phải lập sổ theo dõi hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu trên máy để kiểm tra đối chiếu khi cần thiết. Sổ phải có các tiêu chí cơ bản sau: số thứ tự; số ký hiệu ngày tờ khai; tên, địa chỉ doanh nghiệp; Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai; số, ngày lập Biên bản bàn giao; số ký hiệu container (để thống kê khi hàng hóa vận chuyển bằng container); số lượng kiện (để thống kê khi vận chuyển hàng lẻ, hàng rời); mặt hàng; biển kiểm soát phương tiện vận tải (để thống kê khi hàng hóa vận chuyển bằng xe chuyên dùng); ngày tiếp nhận Biên bàn bàn giao, ngày tiếp nhận Bảng thống kê Biên bản bàn giao.
Định kỳ hàng tháng sổ theo dõi hàng hóa xuất/nhập khẩu chuyển cửa khẩu được in ra giấy và đóng thành quyển để lưu”.
b- Bổ sung vào phần 1 (Hướng dẫn chung) các điểm 10,11,12 với nội dung như sau:
“10. Đối với hàng xuất khẩu chuyển cửa khẩu sau khi hàng hóa được tập kết đủ theo Biên bản bàn giao tại khu vực cửa khẩu xuất, công chức hải quan thực hiện kiểm tra, đối chiếu các thông tin về lô hàng với hồ sơ hải quan và thông tin ghi trên Biên bản bàn giao; ký, đóng dấu công chức, ghi ngày tháng năm vào Biên bản bàn giao để lưu”.
11. Đối với hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu về địa điểm làm thủ tục hải quan/địa điểm kiểm tra hàng hóa ngoài cửa khẩu để lấy mẫu hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa thì sau khi hàng hóa được tập kết đủ theo Biên bản bàn giao tại địa điểm lấy mẫu/địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức hải quan thực hiện kiểm tra, đối chiếu các thông tin về lô hàng với hồ sơ hải quan và thông tin ghi trên Biên bản bàn giao; ký tên, đóng dấu công chức, ghi ngày tháng năm vào Biên bản bàn giao để lưu cùng hồ sơ lô hàng; thực hiện các công việc tiếp theo đối với lô hàng”.
12. Chi cục trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài của khẩu thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát hiện chấn chỉnh việc làm thủ tục chuyển cửa khẩu không đúng quy định của công chức thuộc quyền quản lý; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cấp trên về việc triển khai thực hiện quy trình này”.

Content:
Sửa đổi, bổ sung Quy trình nghiệp vụ quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 209/QĐ-TCHQ:
a- Sửa đổi, bổ sung điểm 3 phần I (Hướng dẫn chung) như sau: “Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất/nhập phải lập sổ theo dõi hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu trên máy để kiểm tra đối chiếu khi cần thiết. Sổ phải có các tiêu chí cơ bản sau: số thứ tự; số ký hiệu ngày tờ khai; tên, địa chỉ doanh nghiệp; Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai; số, ngày lập Biên bản bàn giao; số ký hiệu container (để thống kê khi hàng hóa vận chuyển bằng container); số lượng kiện (để thống kê khi vận chuyển hàng lẻ, hàng rời); mặt hàng; biển kiểm soát phương tiện vận tải (để thống kê khi hàng hóa vận chuyển bằng xe chuyên dùng); ngày tiếp nhận Biên bàn bàn giao, ngày tiếp nhận Bảng thống kê Biên bản bàn giao.
Định kỳ hàng tháng sổ theo dõi hàng hóa xuất/nhập khẩu chuyển cửa khẩu được in ra giấy và đóng thành quyển để lưu”.
b- Bổ sung vào phần 1 (Hướng dẫn chung) các điểm 10,11,12 với nội dung như sau:
“10. Đối với hàng xuất khẩu chuyển cửa khẩu sau khi hàng hóa được tập kết đủ theo Biên bản bàn giao tại khu vực cửa khẩu xuất, công chức hải quan thực hiện kiểm tra, đối chiếu các thông tin về lô hàng với hồ sơ hải quan và thông tin ghi trên Biên bản bàn giao; ký, đóng dấu công chức, ghi ngày tháng năm vào Biên bản bàn giao để lưu”.
1Đối với hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu về địa điểm làm thủ tục hải quan/địa điểm kiểm tra hàng hóa ngoài cửa khẩu để lấy mẫu hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa thì sau khi hàng hóa được tập kết đủ theo Biên bản bàn giao tại địa điểm lấy mẫu/địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức hải quan thực hiện kiểm tra, đối chiếu các thông tin về lô hàng với hồ sơ hải quan và thông tin ghi trên Biên bản bàn giao; ký tên, đóng dấu công chức, ghi ngày tháng năm vào Biên bản bàn giao để lưu cùng hồ sơ lô hàng; thực hiện các công việc tiếp theo đối với lô hàng”.
12. Chi cục trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài của khẩu thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát hiện chấn chỉnh việc làm thủ tục chuyển cửa khẩu không đúng quy định của công chức thuộc quyền quản lý; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cấp trên về việc triển khai thực hiện quy trình này”.