Document: Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1939/QĐ-UBND 2023 Đề án phát triển du lịch cộng đồng Hậu Giang 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "09/11/2023", "sign_number": "1939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "09/11/2023", "sign_number": "1939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "09/11/2023", "sign_number": "1939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "09/11/2023", "sign_number": "1939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "09/11/2023", "sign_number": "1939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1939/QĐ-UBND 2023 Đề án phát triển du lịch cộng đồng Hậu Giang 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với các nội dung cơ bản sau:
...
5. Một số giải pháp đẩy mạnh phát triển DLCĐ tỉnh Hậu Giang
5.1. Giải pháp về nâng cao nhận thức xã hội
- Nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền và người dân nhằm tạo sự thống nhất cao về nhận thức và hành động giữa các cấp, các ngành, trong phát triển DLCĐ ở địa phương.
- Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các ban, ngành, đoàn thể và Nhân dân trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển DLCĐ; tăng cường công tác hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết về phát triển du lịch ở các cấp.
- Giáo dục và tuyên truyền để nâng cao nhận thức xã hội của người dân.
- Tăng cường sự tham gia của người dân trong các hoạt động DLCĐ.
- Tạo ra những kênh thông tin, tư vấn, giới thiệu về DLCĐ Hậu Giang.
5.2. Giải pháp chính sách khuyến khích, hỗ trợ kinh doanh DLCĐ
- Vận dụng các chính sách hiện có của tỉnh và các Chương trình, chính sách hỗ trợ của Trung ương nhằm hỗ trợ tài chính đối với các doanh nghiệp, các hộ dân đang hoạt động trong lĩnh vực DLCĐ.
- Hỗ trợ giải quyết các thủ tục pháp lý, giúp các doanh nghiệp và hộ dân làm DLCĐ hoạt động một cách đầy đủ và hợp pháp.
- Xây dựng các quy định và chính sách nhằm bảo vệ và phát triển các giá trị văn hóa, lịch sử và thiên nhiên địa phương, thúc đẩy sự phát triển bền vững của DLCĐ.
- Tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi và hấp dẫn đối với các doanh nghiệp và hộ dân làm DLCĐ, bằng cách thúc đẩy hợp tác giữa chính quyền địa phương, các doanh nghiệp và hộ dân làm DLCĐ để tạo ra các sự kiện, hoạt động thu hút du khách và các dịch vụ hỗ trợ khác.
5.3. Giải pháp về nâng cao khả năng tiếp cận điểm đến DLCĐ
- Xây dựng đường giao thông kết nối giữa các điểm đến DLCĐ.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch như: khách sạn, resort, nhà hàng, khu du lịch sinh thái.
- Quảng bá và quảng cáo: Có chiến lược quảng bá và quảng cáo đúng đắn nhằm giới thiệu các điểm đến DLCĐ địa phương.
- Tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực người dân địa phương: Đảm bảo chất lượng dịch vụ, để người dân địa phương tham gia vào ngành du lịch một cách hiệu quả.
5.4. Giải pháp về nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến DLCĐ
- Áp dụng Bộ Tiêu chí Quốc Gia TCVN 13259:2020 Du lịch cộng đồng - Yêu cầu về chất lượng dịch vụ; Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm Chương trình mỗi xã một sản phẩm và xây dựng Bộ Sản phẩm DLCĐ đặc thù Hậu Giang.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ của DLCĐ tỉnh Hậu Giang, đặc biệt là “Tinh thần và thái độ phục vụ” của người Hậu Giang. Tăng cường kiểm soát chất lượng dịch vụ, đảm bảo các du khách được trải nghiệm tốt nhất.
- Quảng bá thương hiệu: Đẩy mạnh việc quảng bá thương hiệu và các sản phẩm DLCĐ thông qua các phương tiện truyền thông và các sự kiện quảng bá du lịch để thu hút sự quan tâm của du khách.
- Hợp tác địa phương: Tăng cường hợp tác địa phương trong việc phát triển DLCĐ với các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL và Thành phố Hồ Chí Minh; tận dụng các sản phẩm DLCĐ các địa phương khác để cùng phát triển.
- Đầu tư hạ tầng: Tăng đầu tư hạ tầng du lịch như xây dựng cơ sở vật chất, cải tạo và bảo tồn các di tích lịch sử, văn hóa, môi trường.
- Đẩy mạnh chất lượng sản phẩm DLCĐ, tăng cường quản lý môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, tạo ra những trải nghiệm du lịch độc đáo và sáng tạo; đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút khách du lịch quay lại.
5.5. Giải pháp về đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực DLCĐ và định hướng khởi nghiệp DLCĐ
5.5.1. Giải pháp về đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực DLCĐ
- Đẩy mạnh xã hội hóa thu hút nguồn lực để phát triển nguồn nhân lực DLCĐ.
- Đa dạng hóa các hình thức đào tạo DLCĐ.
- Từng bước bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho lực lượng lao động trong ngành du lịch về chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học và các kỹ năng sử dụng mạng xã hội, ứng xử theo hướng chuẩn hóa, chú trọng đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ,...
- Tập huấn, triển khai bộ quy tắc ứng xử văn minh du lịch; kỹ năng giao tiếp; nghiệp vụ thuyết minh cơ bản cho mỗi người dân khi tham gia vào hoạt động du lịch; nâng cao năng lực, trách nhiệm bảo tồn và quảng bá sản phẩm du lịch của cộng đồng dân cư nơi có sản phẩm du lịch.
5.5.2. Định hướng khởi nghiệp DLCĐ
Dựa trên những đặc thù của tỉnh, đề xuất một số định hướng khởi nghiệp về mô hình DLCĐ theo phương châm “Trải nghiệm cộng đồng xanh, hành trình du lịch (sống) chậm” tại địa phương cho người dân Hậu Giang, đó là:
- Khởi nghiệp với mô hình “Từ đồng ruộng đến bàn ăn” với hình thức kết hợp du lịch lưu trú và trải nghiệm sản xuất nông nghiệp sạch và an toàn.
- Khởi nghiệp với mô hình “Sông nước hội tụ”.
5.6. Giải pháp xây dựng và kết nối tuyến điểm du lịch với các mô hình DLCĐ
- Việc xây dựng và kết nối tuyến điểm du lịch hiện có bằng cách tận dụng, bảo tồn tài nguyên và văn hóa địa phương.
- Xây dựng sản phẩm DLCĐ mới và độc đáo được phát triển dựa trên những nét văn hóa đặc trưng địa phương, như các bản nhạc cổ truyền, giai thoại nhân vật, sự tích điểm đến, văn hoá ẩm thực, nghề thủ công, văn hóa tín ngưỡng,...
5.7. Giải pháp tăng cường năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu; cảnh quan, bảo vệ môi trường; quản lý an ninh trật tự
5.7.1. Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu
- Xây dựng các quy hoạch, chiến lược, kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu trong sinh kế du lịch ở các địa bàn chịu ảnh hưởng biến đổi khí hậu của tỉnh.
- Cần khuyến cáo các chủ kinh doanh dịch vụ du lịch sử dụng các trang thiết bị tiết kiệm năng lượng, quản lý chặt chẽ việc sử dụng năng lượng và tài nguyên thiên nhiên; xây dựng hệ thống chứa, tích trữ nước, hệ thống xử lý nước tự chảy phục vụ du lịch và sinh hoạt của người dân ở vùng chịu tác động biến đổi khí hậu tại tỉnh Hậu Giang,...
- Phối hợp, liên kết với các công ty du lịch trong và ngoài tỉnh, các đơn vị kinh doanh trên địa bàn để hình thành các tour, tuyến du lịch DLCĐ chuyên biệt về biến đổi khí hậu.
5.7.2. Giải pháp về cảnh quan, bảo vệ môi trường
- Nghiên cứu ứng dụng các biện pháp sử dụng năng lượng sạch, tái tạo; công nghệ xử lý rác thải, công tác thu gom rác thải,…; tăng cường sử dụng tái chế các chất thải để có thể tiếp tục sử dụng…
- Sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường trong xây dựng các cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, hạn chế thay đổi môi trường cảnh quan trong xây dựng,…
- Chú trọng phát triển các sản phẩm DLCĐ sinh thái, sản phẩm hữu cơ, sản phẩm sạch để phục vụ khách du lịch.
- Khuyến khích người dân xây dựng nếp sống văn hóa, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống của địa phương. Mỗi khu xóm, ấp cần đầu tư đường nông thôn xanh, sạch đẹp và trồng hoa theo các thương hiệu hình ảnh mà du lịch Hậu Giang đã chọn lọc.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường tại các cơ sở lưu trú du lịch, tại các khu điểm du lịch DLCĐ….
5.7.3. Giải pháp về quản lý an ninh, trật tự
- Đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan công tác bảo đảm an ninh, trật tự trong hoạt động DLCĐ; phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, bảo đảm phòng, chống cháy nổ tại các điểm DLCĐ; tuyên truyền, đẩy mạnh phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc cho các bên liên quan hoạt động DLCĐ; kịp thời phát hiện sai phạm, sơ hở, thiếu sót, nguy cơ mất an toàn để chấn chỉnh kịp thời.
- Tăng cường quản lý các hoạt động DLCĐ, tình hình sử dụng nhân sự phục vụ các hoạt động DLCĐ, tình hình phát triển cơ sở vật chất của các khu vực đăng ký tham gia hoạt động DLCĐ, tình hình sử dụng đất,… để giảm đến mức tối thiểu tình trạng chiếm dụng đất và hoạt động sai với quy hoạch, giảm thiểu các hoạt động gây mất trật tự xã hội,…
- Tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự như: Công tác quản lý cư trú, hoạt động của khách du lịch nước ngoài đến địa phương, công tác phòng cháy, chữa cháy; công tác phòng, chống cháy nổ của từng hộ dân, cơ sở tham gia hoạt động DLCĐ, công tác quản lý nhà nước về an ninh quốc phòng,… Căn cứ tình hình phát triển DLCĐ tại địa phương, xây dựng, triển khai các kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự. Điều tra, xử lý các vụ việc vi phạm an ninh trật tự xảy ra, đấu tranh phòng, chống tội phạm trong hoạt động DLCĐ.
5.8. Giải pháp xây dựng hệ thống quản lý, công cụ quản lý DLCĐ tỉnh
Mô hình hệ thống, công cụ quản lý DLCĐ tỉnh Hậu Giang

5.9. Giải pháp xây dựng bộ nhận diện thương hiệu, phần mềm hướng dẫn, quảng bá DLCĐ
5.9.1. Xây dựng bộ nhận diện thương hiệu DLCĐ
- Tên thương hiệu: Tạm xác định là “DLCĐ tỉnh Hậu Giang”.
- Logo: Thiết kế để tương xứng với hình ảnh bảy chiếc xuồng Ngã Bảy với màu sắc chủ đạo của bộ nhận diện toàn tỉnh Hậu Giang là màu xanh lá.
- Slogan/tagline: Có thể thay đổi linh hoạt theo từng chiến dịch truyền thông, quảng bá cụ thể. Slogan/tagline phục vụ chiến dịch hình thành và quảng bá DLCĐ trước mắt của tỉnh Hậu Giang là “Về Ngôi Nhà Xanh”.
- Thiết kế trang phục Mascot: Thiết kế một bộ trang phục riêng đặc trưng cho DLCĐ tỉnh Hậu Giang để Bé Khóm có thể khoác lên mình với hai tone màu chính là tone màu xanh lá và tone màu nâu.
- Các ấn phẩm và vật phẩm văn phòng: Tuân thủ theo các thiết kế của bộ nhận diện thương hiệu DLCĐ tỉnh Hậu Giang, từ màu sắc chủ đạo, đến logo,... cho tất cả các hoạt động, các vật phẩm như danh thiếp, trang mẫu văn bản, phong bì, hóa đơn, thẻ nhân viên, ấn phẩm, vật phẩm marketing,...
- Đồng bộ bộ nhận diện thương hiệu online, offline và ngoài trời.
5.9.2. Phần mềm hướng dẫn, quảng bá DLCĐ
- Phần mềm phải hoạt động linh hoạt trên cả 03 hệ điều hành nền tảng Windows (cho máy tính PC), Android và IOS (cho điện thoại thông minh).
- Phần mềm phải đảm bảo kết nối, liên thông với các hệ thống dữ liệu khác của tỉnh (website của tỉnh, website du lịch Hậu Giang, App Hậu Giang).
- Phần mềm phải đảm bảo có khả năng mở rộng thêm các chức năng khi có nhu cầu trong tương lai.
5.10. Giải pháp xây dựng bộ sản phẩm DLCĐ và các phương án xây dựng mô hình DLCĐ tại tỉnh Hậu Giang
5.10.1. Các bước xây dựng bộ sản phẩm DLCĐ tại tỉnh Hậu Giang
(Kèm theo Phụ lục I)
5.10.2. Phương án hình thành các sản phẩm đặc trưng của DLCĐ tại Hậu Giang
...
đ) Nhóm sản phẩm DLCĐ gắn với nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp tuần hoàn
- Tại cụm DLCĐ huyện Châu Thành A: Kêu gọi khởi động lại tour du lịch Miệt Ngàn làm trọng tâm cho sản phẩm DLCĐ gắn với nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp tuần hoàn.
- Tại cụm DLCĐ huyện Châu Thành: Kêu gọi Hợp tác xã Ngọc Thành chuyên trồng dưa lưới phát triển mô hình DLCĐ trong Hợp tác xã gắn với nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp tuần hoàn.
g) Nhóm sản phẩm DLCĐ gắn ẩm thực và sản phẩm OCOP
- Tại cụm DLCĐ trồng và chế biến mãng cầu xiêm huyện Long Mỹ: sản phẩm DLCĐ là uống trà mãng cầu, ăn mứt mãng cầu, sinh tố mãng cầu; có thể tạo ra các hoạt động trải nghiệm: Học làm mứt, làm trà hay tạo cách sinh hoạt văn hóa dưới các tán cây mãng cầu,…
- Tại cụm DLCĐ quýt đường xã Long Trị (thị xã Long Mỹ): Sản phẩm du lịch có thể xác định trên ẩm thực với sự sáng tạo của người dân: Bánh xèo ngũ sắc, chè bưởi, bánh dân gian, các món ăn chay,… lấy khu vực Long Trị làm trọng tâm để xây dựng mô hình DLCĐ giúp người dân có động lực khôi phục lại cây quýt truyền thống bên cạnh việc có thể lồng ghép thêm các hình thức khác như: Ẩm thực, sản phẩm OCOP,…
5.10.3 Các bước xây dựng mô hình DLCĐ chung trên địa bàn tỉnh
(Kèm theo Phụ lục II)

Content:
Nhóm sản phẩm DLCĐ gắn với nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp tuần hoàn
- Tại cụm DLCĐ huyện Châu Thành A: Kêu gọi khởi động lại tour du lịch Miệt Ngàn làm trọng tâm cho sản phẩm DLCĐ gắn với nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp tuần hoàn.
- Tại cụm DLCĐ huyện Châu Thành: Kêu gọi Hợp tác xã Ngọc Thành chuyên trồng dưa lưới phát triển mô hình DLCĐ trong Hợp tác xã gắn với nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp tuần hoàn.
g) Nhóm sản phẩm DLCĐ gắn ẩm thực và sản phẩm OCOP
- Tại cụm DLCĐ trồng và chế biến mãng cầu xiêm huyện Long Mỹ: sản phẩm DLCĐ là uống trà mãng cầu, ăn mứt mãng cầu, sinh tố mãng cầu; có thể tạo ra các hoạt động trải nghiệm: Học làm mứt, làm trà hay tạo cách sinh hoạt văn hóa dưới các tán cây mãng cầu,…
- Tại cụm DLCĐ quýt đường xã Long Trị (thị xã Long Mỹ): Sản phẩm du lịch có thể xác định trên ẩm thực với sự sáng tạo của người dân: Bánh xèo ngũ sắc, chè bưởi, bánh dân gian, các món ăn chay,… lấy khu vực Long Trị làm trọng tâm để xây dựng mô hình DLCĐ giúp người dân có động lực khôi phục lại cây quýt truyền thống bên cạnh việc có thể lồng ghép thêm các hình thức khác như: Ẩm thực, sản phẩm OCOP,…
5.10.3 Các bước xây dựng mô hình DLCĐ chung trên địa bàn tỉnh
(Kèm theo Phụ lục II)