Document: Điều 1 Quyết định 3188/QĐ-UBND 2014 Đề án xây dựng Chính quyền điện tử Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/07/2014", "sign_number": "3188/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/07/2014", "sign_number": "3188/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/07/2014", "sign_number": "3188/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/07/2014", "sign_number": "3188/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/07/2014", "sign_number": "3188/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3188/QĐ-UBND 2014 Đề án xây dựng Chính quyền điện tử Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Nghệ An giai đoạn 2014-2018 (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU
1.1. Mục tiêu chung
a) Xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin, và ứng dụng rộng rãi, có hiệu quả công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước hướng tới:
- Nâng cao chất lượng và năng suất lao động, giảm chi phí hoạt động; nâng cao tính công khai minh bạch trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
- Tin học hóa toàn bộ quy trình làm việc giữa Chính quyền - Người dân - Doanh nghiệp
- Đảm bảo để các cơ quan khối Mặt Trận Tổ Quốc và đoàn thể nhân dân truy cập thuận lợi vào hệ thống thông tin phục vụ công tác và phản biện xã hội theo quy định của pháp luật.
- Cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến mức độ cao, trên diện rộng cho người dân và doanh nghiệp, làm cho hoạt động của cơ quan nhà nước minh bạch hơn, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn.
b) Đào tạo nguồn nhân lực để đảm bảo vận hành, sử dụng hiệu quả hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước.
1.2. Mục tiêu cụ thể
a) Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng
Đến hết năm 2018 cơ bản hoàn thành cơ sở hạ tầng thông tin với các thành phần cốt lõi, cấu trúc nền tảng của chính quyền điện tử tỉnh Nghệ An, cụ thể:
- Hạ tầng thiết bị: Có Trung tâm tích hợp dữ liệu (Data Center) đạt tiêu chuẩn, đảm bảo vận hành ổn định; Phấn đấu 100% cán bộ, công chức được trang bị đủ phương tiện làm việc (máy tính, máy in, máy quét…).
- Hạ tầng mạng diện rộng: Có mạng diện rộng với đường truyền tốc độ cao, kết nối thông suốt các đơn vị quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh đến cấp phường xã, thị trấn.
- Hạ tầng mạng cục bộ: 100% các đơn vị Sở ban ngành, huyện thị hoàn thiện mạng cục bộ, cấp xã phường tối thiểu có các máy tính kết nối vào hệ thống của tỉnh, có khả năng truy nhập đến trung tâm dữ liệu.
- Hạ tầng phần mềm: Có kiến trúc nền tảng để phát triển các phần mềm ứng dụng và dịch vụ công theo chuẩn nhất quán, tích hợp thuận tiện các ứng dụng có sẵn và có thể liên thông kết nối với các ứng dụng do ngành dọc triển khai.
- Kênh giao tiếp nội bộ: Nâng cấp hệ thống hội nghị truyền hình tỉnh theo chuẩn HD; Nâng cấp và mở rộng hệ thống thư điện tử đến tất cả các cán bộ công chức.
- Kênh giao tiếp với người dân và doanh nghiệp: tăng cường nhiều kênh giao tiếp với người dân và doanh nghiệp như: cổng cung cấp dịch vụ công, trung tâm giao dịch, hệ thống một cửa điện tử ...
b) Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong hoạt động nội bộ
- Các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các đơn vị được trao đổi dưới dạng điện tử, trên môi trường mạng, trong đó trên nhiều văn bản có thể sử dụng chữ ký số.
- Hầu hết cán bộ, công chức sử dụng các hệ thống thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, chuyên môn, nghiệp vụ.
- Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật để các cuộc họp có thể được thực hiện trên môi trường mạng từ cấp tỉnh đến cấp xã.
- Cán bộ các đơn vị cấp huyện, thị xã, thành phố và các sở, ban, ngành tham gia hệ thống có trang thông tin phục vụ điều hành, tác nghiệp nội bộ.
- 100% các đơn vị cấp sở, ngành; huyện, thị xã, thành phố; 100% các đơn vị cấp xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi triển khai đề án tham gia vào hệ thống chính quyền điện tử.
- Triển khai và mở rộng các ứng dụng và dịch vụ công nghệ thông tin cho các lĩnh vực quản lý An ninh, trật tự như: Kinh doanh có điều kiện, phòng cháy chữa cháy, quản lý xuất nhập cảnh, đăng ký phương tiện cơ giới...
- Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật để các cơ quan khối Đảng có thể truy cập vào hệ thống chính quyền điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo.
c) Cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến mức độ cao
- Hầu hết các thủ tục hành chính của tỉnh được cung cấp ở dạng dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 (có thể tải các biểu mẫu).
- Các thủ tục cấp phép thuộc các lĩnh vực: Kinh doanh, Xây dựng, Đất đai, Y tế, Văn hóa, Du lịch, Thủy sản, Bảo trợ xã hội, Môi trường, Truyền thông được cung cấp ở dạng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4. (có thể điền, gửi thông tin hồ sơ và nhận kết quả mà không cần trực tiếp đến các cơ quan).
- Xây dựng cơ sở tập trung cho toàn tỉnh và các ngành, đảm bảo giữ lại tối đa được cơ sở dữ liệu đã có.
d) Đào tạo, tập huấn cho CBCC và hướng dẫn, giới thiệu cho người dân sử dụng và khai thác tiện ích chính quyền điện tử
- Phấn đấu 100% lãnh đạo phụ trách về công nghệ thông tin các đơn vị cấp sở ngành, huyện được đào tạo, bồi dưỡng các kiến thức về chiến lược, tầm nhìn; kỹ năng quản lý công nghệ thông tin, chính quyền điện tử.
- Phấn đấu 100% cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách về công nghệ thông tin được cập nhật, đào tạo nâng cao trình độ về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu hoạt động của hệ thống. Cán bộ, công chức, viên chức tham gia hệ thống được bồi dưỡng, hướng dẫn về tác nghiệp, quản trị, vận hành hệ thống chính quyền điện tử theo các nghiệp vụ chuyên môn của đơn vị cho phù hợp với đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng trong Đề án.
- Người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh được truyền thông về chính quyền điện tử, trong đó có số lượng đáng kể có thể tiếp cận sử dụng các dịch vụ được cung cấp bởi chính quyền điện tử.
II. PHẠM VI TRIỂN KHAI CỦA ĐỀ ÁN
Trong thời gian từ 2014-2018 Đề án sẽ triển khai đến các đơn vị cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; thí điểm đến Ủy ban nhân dân một số phường, xã, thị trấn.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tổ chức, quản lý, triển khai thực hiện Đề án:
a) Ban chỉ đạo công nghệ thông tin tỉnh tổ chức tập trung chỉ đạo thực hiện toàn bộ các nội dung mà Đề án đã đặt ra.
b) Ban Chỉ đạo công nghệ thông tin các Sở, ban, ngành; các huyện, thành, thị tổ chức chỉ đạo các nội dung của đề án thuộc địa bàn, lĩnh vực quản lý.
c) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thành lập các Ban Quản lý dự án để triển khai các dự án đã được đề ra trong Đề án theo đúng lộ trình, quy định.
2. Đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ công chức về vận hành hệ thống Chính quyền điện tử;
a) Nâng cao nhận thức của cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý và công chức viên chức các cấp về vai trò, tầm quan trọng của chính quyền điện tử;
b) Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn về công nghệ thông tin để đáp ứng khả năng vận hành hệ thống chính quyền điện tử trong giai đoạn trước mắt và lâu dài;
c) Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng về công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin để đáp ứng yêu cầu xử lý công việc trên máy tính, trên mạng và trang bị kiến thức về chính quyền điện tử cho cán bộ, công chức;
d) Tổ chức cho cán bộ lãnh đạo và quản lý các cấp, các cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin của các sở, ngành và địa phương tham quan, khảo sát một số địa phương trong nước và nước ngoài để trao đổi, học tập kinh nghiệm về việc ứng dụng công nghệ thông tin và triển khai hệ thống chính quyền điện tử.
3. Thông tin tuyên truyền đến người dân và doanh nghiệp
a) Quảng bá, truyền thông sâu rộng đến người dân và doanh nghiệp về việc triển khai chính quyền điện tử của tỉnh;
b) Giới thiệu các kiến thức cơ bản về chính quyền điện tử cho học sinh sinh viên trong các trường học từ cấp trung học trở lên trên địa bàn tỉnh.
4. Đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng, ứng dụng công nghệ thông tin
a) Phát triển mạng diện rộng trên cơ sở mạng truyền số liệu chuyên dùng trong các cơ quan Đảng, Nhà nước cho các đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện; phát triển nâng cấp mạng cục bộ để đảm bảo cho các đơn vị khai thác các ứng dụng và các dịch vụ;
b) Bổ sung, hoàn thiện hệ thống máy chủ, lưu trữ và sao lưu phục vụ triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin thuộc Đề án; nâng cấp hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước bao gồm: thiết bị (máy tính, máy in,...), các giải pháp an toàn, an ninh thông tin cho toàn hệ thống.
c) Nâng cấp hệ thống hội nghị truyền hình (video conference) theo tiêu chuẩn HD; Thí điểm triển khai hệ thống hội nghị truyền hình về đến cấp phường, xã.
d) Mở rộng các kênh giao tiếp với người dân và doanh nghiệp: phát triển các kênh thông tin bảo đảm truy cập thuận tiện tới các dịch vụ công bằng nhiều hình thức khác nhau, bao gồm: cổng thông tin, trung tâm hỗ trợ khách hàng, điện thoại cố định, điện thoại di động, hệ thống gửi, nhận tin nhắn;
e) Đầu tư xây dựng các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu theo các nhóm ưu tiên mức độ 1, 2, 3.
f) Cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 liên quan đến việc cấp phép qua mạng thuộc 13 nhóm lĩnh vực: Kinh doanh, Xây dựng, Đất đai, Y tế, Văn hóa, Du lịch, Thủy sản, Bảo trợ xã hội, Môi trường, Truyền thông, Giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ, an ninh trật tự, xuất nhập cảnh.
g) Hoàn thiện hệ thống thư điện tử hiện tại của Tỉnh, tăng dung lượng lưu trữ và nâng cấp hệ thống máy chủ, hệ thống bảo mật thư điện tử;
h) Triển khai hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc đến tất cả các đơn vị thuộc phạm vi đề án, bảo đảm liên thông, an toàn, an ninh, tính pháp lý của văn bản trao đổi, kết hợp việc triển khai ứng dụng chữ ký số;
k) Triển khai thí điểm hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin quản lý hành chính cấp xã cho một số xã phường, thị trấn;
l) Xây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu mới của Tỉnh đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, hiện đại; đảm bảo là nơi tập trung, tích hợp an toàn các dữ liệu dùng chung, chuyên ngành, các hệ thống thông tin toàn Tỉnh;
m) Trang bị hệ thống phần mềm trung gian kết nối, khai thác, xử lý các hệ thống phần mềm, cơ sở dữ liệu do các Bộ, ngành Trung ương triển khai.
5. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Cụ thể hóa và thể chế hóa các chủ trương, chính sách, quy định về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh nhằm tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi cho việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển Chính quyền điện tử của tỉnh, gồm:
a) Chuẩn hóa quy trình tác nghiệp tại các cơ quan. Chuẩn hóa các quy định về tạo nguồn thông tin, trao đổi, chia sẻ thông tin giữa các đơn vị được thuận lợi và an toàn.
b) Quy định quản lý các dự án ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng, khai thác các hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh.
c) Xây dựng các chính sách về thu hút, chế độ đãi ngộ, đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
d) Tạo các cơ chế để thu hút đầu tư vào lĩnh vực phát triển công nghiệp và dịch vụ công nghệ thông tin:
- Hoàn thiện và xây dựng các chính sách ưu đãi trong đầu tư, kêu gọi vốn đầu tư trong và ngoài nước cho phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, đặc biệt là liên doanh, liên kết phát triển phần cứng, phần mềm.
- Chính sách chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường cho các doanh nghiệp trong tỉnh. Khuyến khích các chuyên gia nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia phát triển công nghệ thông tin tại Nghệ An.
- Xây dựng các chính sách nhằm hỗ trợ phát triển thị trường công nghệ thông tin, đặc biệt chú ý đến việc khuyến khích việc sử dụng các sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin được tạo ra trong tỉnh, trong nước.
e) Tạo hành lang pháp lý để hình thành các tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ tổ chức, cá nhân trong quá trình triển khai thực hiện các thủ tục liên quan đến mô hình Chính quyền điện tử.
IV. KINH PHÍ VÀ NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
1. Kinh phí:
Kinh phí thực hiện Đề án trong giai đoạn 2014-2018 dự kiến:
364.170.800.000 VNĐ (Bằng chữ: Ba trăm sáu mươi bốn tỷ, một trăm bảy mươi triệu, tám trăm ngàn đồng). Phân chia cho các năm như sau:
- Năm 2014: 1.461.250.000 đồng.
- Năm 2015: 94.091.570.000 đồng.
- Năm 2016: 113.026.410.000 đồng.
- Năm 2017: 113.026.410.000 đồng.
- Năm 2018: 42.565.160.000 đồng.
Kinh phí thực tế cho các dự án thành phần sẽ được xác định trong bước lập dự án đầu tư.
2. Nguồn vốn
Ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, nguồn vốn của các Bộ ngành triển khai xuống địa phương và các nguồn huy động hợp pháp khác.
V. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
Đề án được triển khai diện rộng trên toàn tỉnh. Thời gian thực hiện bắt đầu từ năm 2014 đến năm 2018, cụ thể:
1. Năm 2014
- Bổ sung máy trạm, máy in cho một số cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh;
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ công nghệ thông tin cho cán bộ lãnh đạo, công chức;
- Triển khai hệ thống y tế điện tử nâng cao chất lượng quản lý khám chữa bệnh;
- Nâng cấp các hệ: Thư điện tử, Cổng thông tin điện tử của tỉnh;
- Nâng cấp và triển khai phần mềm M-Office liên thông từ cấp tỉnh đến cấp huyện và về đến cấp xã;
- Xây dựng giải pháp đảm bảo an toàn an ninh thông tin cho Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
2. Năm 2015
- Thiết lập, nâng cấp, mở rộng mạng cục bộ, mạng diện rộng của tỉnh (tới cấp huyện);
- Tiếp tục bổ sung máy trạm, máy in cho một số cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh;
- Nâng cấp hệ thống hội nghị truyền hình tỉnh theo chuẩn HD (mở rộng thí điểm đến cấp xã);
- Xây dựng trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh, trang thiết bị công nghệ thông tin tại trung tâm dữ liệu, phần mềm nền tảng;
- Xây dựng và triển khai các phần mềm ứng dụng và dịch vụ công;
- Triển khai ứng dụng Chứng thực điện tử và Chữ ký số;
- Xây dựng và triển khai các phần mềm trung gian kết nối các hệ thống;
- Đào tạo và bồi dưỡng cho cán bộ công chức;
- Tổ chức hỗ trợ, vận hành.
3. Năm 2016
- Tiếp tục thiết lập, nâng cấp, mở rộng mạng cục bộ, mạng diện rộng của tỉnh (tới cấp huyện);
- Tiếp tục bổ sung máy trạm, máy in cho một số cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh;
- Tiếp tục nâng cấp hệ thống hội nghị truyền hình tỉnh theo chuẩn HD (mở rộng thí điểm đến cấp xã);
- Tiếp tục Xây dựng trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh, trang thiết bị công nghệ thông tin tại TTDL, phần mềm nền tảng;
- Tiếp tục Xây dựng và triển khai các phần mềm ứng dụng và dịch vụ công thuộc nhóm ưu tiên mức độ 1;
- Xây dựng và triển khai các phần mềm ứng dụng và dịch vụ công thuộc nhóm ưu tiên mức độ 2 và 3;
- Đào tạo và bồi dưỡng cho cán bộ công chức;
- Tổ chức hỗ trợ, vận hành.
4. Năm 2017
- Tiếp tục thiết lập, nâng cấp, mở rộng mạng cục bộ, mạng diện rộng của tỉnh (tới cấp huyện);
- Hoàn thiện việc bổ sung máy trạm, máy in cho một số cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh;
- Tiếp tục Xây dựng trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh, trang thiết bị công nghệ thông tin tại trung tâm dữ liệu, phần mềm nền tảng;
- Hoàn thiện việc xây dựng và triển khai các phần mềm ứng dụng và dịch vụ công thuộc nhóm ưu tiên mức độ 1;
- Hoàn thiện việc xây dựng và triển khai các phần mềm ứng dụng và dịch vụ công thuộc nhóm ưu tiên mức độ 2 tiếp tục xây dựng và triển khai các phần mềm và dịch vụ công thuộc nhóm ưu tiên mức độ 3;
- Đào tạo và bồi dưỡng cho cán bộ công chức;
- Tổ chức hỗ trợ, vận hành.
5. Năm 2018
- Thiết lập, nâng cấp, mở rộng mạng cục bộ, mạng diện rộng của tỉnh (tới cấp huyện);
- Phát triển, triển khai nhân rộng phần mềm số hóa đến các cơ quan, đơn vị;
- Hoàn thiện Xây dựng và triển khai các phần mềm ứng dụng và dịch vụ công thuộc nhóm ưu tiên mức độ 3;
- Đào tạo và bồi dưỡng cho cán bộ công chức;
- Tổ chức hỗ trợ, vận hành;
(Chi tiết lộ trình đầu tư như phụ lục kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Nghệ An giai đoạn 2014-2018 (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU
1.1. Mục tiêu chung
a) Xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin, và ứng dụng rộng rãi, có hiệu quả công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước hướng tới:
- Nâng cao chất lượng và năng suất lao động, giảm chi phí hoạt động; nâng cao tính công khai minh bạch trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
- Tin học hóa toàn bộ quy trình làm việc giữa Chính quyền - Người dân - Doanh nghiệp
- Đảm bảo để các cơ quan khối Mặt Trận Tổ Quốc và đoàn thể nhân dân truy cập thuận lợi vào hệ thống thông tin phục vụ công tác và phản biện xã hội theo quy định của pháp luật.
- Cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến mức độ cao, trên diện rộng cho người dân và doanh nghiệp, làm cho hoạt động của cơ quan nhà nước minh bạch hơn, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn.
b) Đào tạo nguồn nhân lực để đảm bảo vận hành, sử dụng hiệu quả hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước.
1.2. Mục tiêu cụ thể
a) Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng
Đến hết năm 2018 cơ bản hoàn thành cơ sở hạ tầng thông tin với các thành phần cốt lõi, cấu trúc nền tảng của chính quyền điện tử tỉnh Nghệ An, cụ thể:
- Hạ tầng thiết bị: Có Trung tâm tích hợp dữ liệu (Data Center) đạt tiêu chuẩn, đảm bảo vận hành ổn định; Phấn đấu 100% cán bộ, công chức được trang bị đủ phương tiện làm việc (máy tính, máy in, máy quét…).
- Hạ tầng mạng diện rộng: Có mạng diện rộng với đường truyền tốc độ cao, kết nối thông suốt các đơn vị quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh đến cấp phường xã, thị trấn.
- Hạ tầng mạng cục bộ: 100% các đơn vị Sở ban ngành, huyện thị hoàn thiện mạng cục bộ, cấp xã phường tối thiểu có các máy tính kết nối vào hệ thống của tỉnh, có khả năng truy nhập đến trung tâm dữ liệu.
- Hạ tầng phần mềm: Có kiến trúc nền tảng để phát triển các phần mềm ứng dụng và dịch vụ công theo chuẩn nhất quán, tích hợp thuận tiện các ứng dụng có sẵn và có thể liên thông kết nối với các ứng dụng do ngành dọc triển khai.
- Kênh giao tiếp nội bộ: Nâng cấp hệ thống hội nghị truyền hình tỉnh theo chuẩn HD; Nâng cấp và mở rộng hệ thống thư điện tử đến tất cả các cán bộ công chức.
- Kênh giao tiếp với người dân và doanh nghiệp: tăng cường nhiều kênh giao tiếp với người dân và doanh nghiệp như: cổng cung cấp dịch vụ công, trung tâm giao dịch, hệ thống một cửa điện tử ...
b) Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong hoạt động nội bộ
- Các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các đơn vị được trao đổi dưới dạng điện tử, trên môi trường mạng, trong đó trên nhiều văn bản có thể sử dụng chữ ký số.
- Hầu hết cán bộ, công chức sử dụng các hệ thống thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, chuyên môn, nghiệp vụ.
- Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật để các cuộc họp có thể được thực hiện trên môi trường mạng từ cấp tỉnh đến cấp xã.
- Cán bộ các đơn vị cấp huyện, thị xã, thành phố và các sở, ban, ngành tham gia hệ thống có trang thông tin phục vụ điều hành, tác nghiệp nội bộ.
- 100% các đơn vị cấp sở, ngành; huyện, thị xã, thành phố; 100% các đơn vị cấp xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi triển khai đề án tham gia vào hệ thống chính quyền điện tử.
- Triển khai và mở rộng các ứng dụng và dịch vụ công nghệ thông tin cho các lĩnh vực quản lý An ninh, trật tự như: Kinh doanh có điều kiện, phòng cháy chữa cháy, quản lý xuất nhập cảnh, đăng ký phương tiện cơ giới...
- Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật để các cơ quan khối Đảng có thể truy cập vào hệ thống chính quyền điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo.
c) Cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến mức độ cao
- Hầu hết các thủ tục hành chính của tỉnh được cung cấp ở dạng dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 (có thể tải các biểu mẫu).
- Các thủ tục cấp phép thuộc các lĩnh vực: Kinh doanh, Xây dựng, Đất đai, Y tế, Văn hóa, Du lịch, Thủy sản, Bảo trợ xã hội, Môi trường, Truyền thông được cung cấp ở dạng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4. (có thể điền, gửi thông tin hồ sơ và nhận kết quả mà không cần trực tiếp đến các cơ quan).
- Xây dựng cơ sở tập trung cho toàn tỉnh và các ngành, đảm bảo giữ lại tối đa được cơ sở dữ liệu đã có.
d) Đào tạo, tập huấn cho CBCC và hướng dẫn, giới thiệu cho người dân sử dụng và khai thác tiện ích chính quyền điện tử
- Phấn đấu 100% lãnh đạo phụ trách về công nghệ thông tin các đơn vị cấp sở ngành, huyện được đào tạo, bồi dưỡng các kiến thức về chiến lược, tầm nhìn; kỹ năng quản lý công nghệ thông tin, chính quyền điện tử.
- Phấn đấu 100% cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách về công nghệ thông tin được cập nhật, đào tạo nâng cao trình độ về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu hoạt động của hệ thống. Cán bộ, công chức, viên chức tham gia hệ thống được bồi dưỡng, hướng dẫn về tác nghiệp, quản trị, vận hành hệ thống chính quyền điện tử theo các nghiệp vụ chuyên môn của đơn vị cho phù hợp với đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng trong Đề án.
- Người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh được truyền thông về chính quyền điện tử, trong đó có số lượng đáng kể có thể tiếp cận sử dụng các dịch vụ được cung cấp bởi chính quyền điện tử.
II. PHẠM VI TRIỂN KHAI CỦA ĐỀ ÁN
Trong thời gian từ 2014-2018 Đề án sẽ triển khai đến các đơn vị cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; thí điểm đến Ủy ban nhân dân một số phường, xã, thị trấn.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tổ chức, quản lý, triển khai thực hiện Đề án:
a) Ban chỉ đạo công nghệ thông tin tỉnh tổ chức tập trung chỉ đạo thực hiện toàn bộ các nội dung mà Đề án đã đặt ra.
b) Ban Chỉ đạo công nghệ thông tin các Sở, ban, ngành; các huyện, thành, thị tổ chức chỉ đạo các nội dung của đề án thuộc địa bàn, lĩnh vực quản lý.
c) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thành lập các Ban Quản lý dự án để triển khai các dự án đã được đề ra trong Đề án theo đúng lộ trình, quy định.
2. Đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ công chức về vận hành hệ thống Chính quyền điện tử;
a) Nâng cao nhận thức của cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý và công chức viên chức các cấp về vai trò, tầm quan trọng của chính quyền điện tử;
b) Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn về công nghệ thông tin để đáp ứng khả năng vận hành hệ thống chính quyền điện tử trong giai đoạn trước mắt và lâu dài;
c) Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng về công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin để đáp ứng yêu cầu xử lý công việc trên máy tính, trên mạng và trang bị kiến thức về chính quyền điện tử cho cán bộ, công chức;
d) Tổ chức cho cán bộ lãnh đạo và quản lý các cấp, các cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin của các sở, ngành và địa phương tham quan, khảo sát một số địa phương trong nước và nước ngoài để trao đổi, học tập kinh nghiệm về việc ứng dụng công nghệ thông tin và triển khai hệ thống chính quyền điện tử.
3. Thông tin tuyên truyền đến người dân và doanh nghiệp
a) Quảng bá, truyền thông sâu rộng đến người dân và doanh nghiệp về việc triển khai chính quyền điện tử của tỉnh;
b) Giới thiệu các kiến thức cơ bản về chính quyền điện tử cho học sinh sinh viên trong các trường học từ cấp trung học trở lên trên địa bàn tỉnh.
4. Đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng, ứng dụng công nghệ thông tin
a) Phát triển mạng diện rộng trên cơ sở mạng truyền số liệu chuyên dùng trong các cơ quan Đảng, Nhà nước cho các đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện; phát triển nâng cấp mạng cục bộ để đảm bảo cho các đơn vị khai thác các ứng dụng và các dịch vụ;
b) Bổ sung, hoàn thiện hệ thống máy chủ, lưu trữ và sao lưu phục vụ triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin thuộc Đề án; nâng cấp hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước bao gồm: thiết bị (máy tính, máy in,...), các giải pháp an toàn, an ninh thông tin cho toàn hệ thống.
c) Nâng cấp hệ thống hội nghị truyền hình (video conference) theo tiêu chuẩn HD; Thí điểm triển khai hệ thống hội nghị truyền hình về đến cấp phường, xã.
d) Mở rộng các kênh giao tiếp với người dân và doanh nghiệp: phát triển các kênh thông tin bảo đảm truy cập thuận tiện tới các dịch vụ công bằng nhiều hình thức khác nhau, bao gồm: cổng thông tin, trung tâm hỗ trợ khách hàng, điện thoại cố định, điện thoại di động, hệ thống gửi, nhận tin nhắn;
e) Đầu tư xây dựng các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu theo các nhóm ưu tiên mức độ 1, 2, 3.
f) Cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 liên quan đến việc cấp phép qua mạng thuộc 13 nhóm lĩnh vực: Kinh doanh, Xây dựng, Đất đai, Y tế, Văn hóa, Du lịch, Thủy sản, Bảo trợ xã hội, Môi trường, Truyền thông, Giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ, an ninh trật tự, xuất nhập cảnh.
g) Hoàn thiện hệ thống thư điện tử hiện tại của Tỉnh, tăng dung lượng lưu trữ và nâng cấp hệ thống máy chủ, hệ thống bảo mật thư điện tử;
h) Triển khai hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc đến tất cả các đơn vị thuộc phạm vi đề án, bảo đảm liên thông, an toàn, an ninh, tính pháp lý của văn bản trao đổi, kết hợp việc triển khai ứng dụng chữ ký số;
k) Triển khai thí điểm hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin quản lý hành chính cấp xã cho một số xã phường, thị trấn;
l) Xây dựng Trung tâm tích hợp dữ liệu mới của Tỉnh đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, hiện đại; đảm bảo là nơi tập trung, tích hợp an toàn các dữ liệu dùng chung, chuyên ngành, các hệ thống thông tin toàn Tỉnh;
m) Trang bị hệ thống phần mềm trung gian kết nối, khai thác, xử lý các hệ thống phần mềm, cơ sở dữ liệu do các Bộ, ngành Trung ương triển khai.
5. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Cụ thể hóa và thể chế hóa các chủ trương, chính sách, quy định về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh nhằm tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi cho việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển Chính quyền điện tử của tỉnh, gồm:
a) Chuẩn hóa quy trình tác nghiệp tại các cơ quan. Chuẩn hóa các quy định về tạo nguồn thông tin, trao đổi, chia sẻ thông tin giữa các đơn vị được thuận lợi và an toàn.
b) Quy định quản lý các dự án ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng, khai thác các hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh.
c) Xây dựng các chính sách về thu hút, chế độ đãi ngộ, đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
d) Tạo các cơ chế để thu hút đầu tư vào lĩnh vực phát triển công nghiệp và dịch vụ công nghệ thông tin:
- Hoàn thiện và xây dựng các chính sách ưu đãi trong đầu tư, kêu gọi vốn đầu tư trong và ngoài nước cho phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, đặc biệt là liên doanh, liên kết phát triển phần cứng, phần mềm.
- Chính sách chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường cho các doanh nghiệp trong tỉnh. Khuyến khích các chuyên gia nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia phát triển công nghệ thông tin tại Nghệ An.
- Xây dựng các chính sách nhằm hỗ trợ phát triển thị trường công nghệ thông tin, đặc biệt chú ý đến việc khuyến khích việc sử dụng các sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin được tạo ra trong tỉnh, trong nước.
e) Tạo hành lang pháp lý để hình thành các tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ tổ chức, cá nhân trong quá trình triển khai thực hiện các thủ tục liên quan đến mô hình Chính quyền điện tử.
IV. KINH PHÍ VÀ NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
1. Kinh phí:
Kinh phí thực hiện Đề án trong giai đoạn 2014-2018 dự kiến:
364.170.800.000 VNĐ (Bằng chữ: Ba trăm sáu mươi bốn tỷ, một trăm bảy mươi triệu, tám trăm ngàn đồng). Phân chia cho các năm như sau:
- Năm 2014: 1.461.250.000 đồng.
- Năm 2015: 94.091.570.000 đồng.
- Năm 2016: 113.026.410.000 đồng.
- Năm 2017: 113.026.410.000 đồng.
- Năm 2018: 42.565.160.000 đồng.
Kinh phí thực tế cho các dự án thành phần sẽ được xác định trong bước lập dự án đầu tư.
2. Nguồn vốn
Ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, nguồn vốn của các Bộ ngành triển khai xuống địa phương và các nguồn huy động hợp pháp khác.
V. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
Đề án được triển khai diện rộng trên toàn tỉnh. Thời gian thực hiện bắt đầu từ năm 2014 đến năm 2018, cụ thể:
1. Năm 2014
- Bổ sung máy trạm, máy in cho một số cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh;
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ công nghệ thông tin cho cán bộ lãnh đạo, công chức;
- Triển khai hệ thống y tế điện tử nâng cao chất lượng quản lý khám chữa bệnh;
- Nâng cấp các hệ: Thư điện tử, Cổng thông tin điện tử của tỉnh;
- Nâng cấp và triển khai phần mềm M-Office liên thông từ cấp tỉnh đến cấp huyện và về đến cấp xã;
- Xây dựng giải pháp đảm bảo an toàn an ninh thông tin cho Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
2. Năm 2015
- Thiết lập, nâng cấp, mở rộng mạng cục bộ, mạng diện rộng của tỉnh (tới cấp huyện);
- Tiếp tục bổ sung máy trạm, máy in cho một số cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh;
- Nâng cấp hệ thống hội nghị truyền hình tỉnh theo chuẩn HD (mở rộng thí điểm đến cấp xã);
- Xây dựng trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh, trang thiết bị công nghệ thông tin tại trung tâm dữ liệu, phần mềm nền tảng;
- Xây dựng và triển khai các phần mềm ứng dụng và dịch vụ công;
- Triển khai ứng dụng Chứng thực điện tử và Chữ ký số;
- Xây dựng và triển khai các phần mềm trung gian kết nối các hệ thống;
- Đào tạo và bồi dưỡng cho cán bộ công chức;
- Tổ chức hỗ trợ, vận hành.
3. Năm 2016
- Tiếp tục thiết lập, nâng cấp, mở rộng mạng cục bộ, mạng diện rộng của tỉnh (tới cấp huyện);
- Tiếp tục bổ sung máy trạm, máy in cho một số cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh;
- Tiếp tục nâng cấp hệ thống hội nghị truyền hình tỉnh theo chuẩn HD (mở rộng thí điểm đến cấp xã);
- Tiếp tục Xây dựng trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh, trang thiết bị công nghệ thông tin tại TTDL, phần mềm nền tảng;
- Tiếp tục Xây dựng và triển khai các phần mềm ứng dụng và dịch vụ công thuộc nhóm ưu tiên mức độ 1;
- Xây dựng và triển khai các phần mềm ứng dụng và dịch vụ công thuộc nhóm ưu tiên mức độ 2 và 3;
- Đào tạo và bồi dưỡng cho cán bộ công chức;
- Tổ chức hỗ trợ, vận hành.
4. Năm 2017
- Tiếp tục thiết lập, nâng cấp, mở rộng mạng cục bộ, mạng diện rộng của tỉnh (tới cấp huyện);
- Hoàn thiện việc bổ sung máy trạm, máy in cho một số cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh;
- Tiếp tục Xây dựng trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh, trang thiết bị công nghệ thông tin tại trung tâm dữ liệu, phần mềm nền tảng;
- Hoàn thiện việc xây dựng và triển khai các phần mềm ứng dụng và dịch vụ công thuộc nhóm ưu tiên mức độ 1;
- Hoàn thiện việc xây dựng và triển khai các phần mềm ứng dụng và dịch vụ công thuộc nhóm ưu tiên mức độ 2 tiếp tục xây dựng và triển khai các phần mềm và dịch vụ công thuộc nhóm ưu tiên mức độ 3;
- Đào tạo và bồi dưỡng cho cán bộ công chức;
- Tổ chức hỗ trợ, vận hành.
5. Năm 2018
- Thiết lập, nâng cấp, mở rộng mạng cục bộ, mạng diện rộng của tỉnh (tới cấp huyện);
- Phát triển, triển khai nhân rộng phần mềm số hóa đến các cơ quan, đơn vị;
- Hoàn thiện Xây dựng và triển khai các phần mềm ứng dụng và dịch vụ công thuộc nhóm ưu tiên mức độ 3;
- Đào tạo và bồi dưỡng cho cán bộ công chức;
- Tổ chức hỗ trợ, vận hành;
(Chi tiết lộ trình đầu tư như phụ lục kèm theo)