Document: Điều 2 Quyết định 133-CT  thu thuế đối với hàng hoá trao đổi qua biên giới

Type: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "13/05/1989", "sign_number": "133-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "13/05/1989", "sign_number": "133-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "13/05/1989", "sign_number": "133-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "13/05/1989", "sign_number": "133-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "13/05/1989", "sign_number": "133-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 133-CT  thu thuế đối với hàng hoá trao đổi qua biên giới có nội dung như sau:

Điều 2. Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan cùng Uỷ ban nhân dân các tỉnh biên giới phải hướng dẫn chỉ đạo và phối hợp với bộ đội biên phòng, lực lượng kiểm soát quân sự và công an tổ chức kiểm soát, quản lý chặt chẽ việc thu thuế và chống buôn lậu qua biên giới theo hướng sau đây:
a) Tuỳ theo trường hợp cụ thể, áp dụng ngay các biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu mậu dịch và phi mậu dịch, thuế công thương nghiệp mới được Hội đồng Nhà nước ban hành đối với những hàng hoá được phép trao đổi qua biên giới và lưu thông ở vùng biên giới.
b) Dù mặt hàng được phép trao đổi qua biên giới, nhưng chủ hàng tìm cách trốn tránh sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ở vùng biên giới, đều bị coi là hàng trốn thuế, lậu thuế khi bắt được thì chủ hàng phải nộp đủ thuế đồng thời còn phải nộp phạt về tội trốn thuế, lậu thuế. Bộ Tài chính quy định mức phạt cụ thể từ 2 đến 5 lần số thuế phải nộp đối với từng loại hàng.
c) Những hàng hoá cấm nhập, cấm trao đổi qua biên giới và cấm lưu thông ở thị trường thì phải được kiểm soát chặt chẽ và kiên quyết tịch thu theo đúng pháp lệnh.
d) Hàng nhập khẩu qua biên giới trên đường vận chuyển vào nội địa phải có chứng từ hợp lệ chứng minh đã nộp đủ thuế nhập khẩu; nếu không có chứng từ hợp lệ thì chủ hàng phải bị truy thu thuế nhập khẩu và phải bị phạt về tội trốn thuế, lậu thuế như ở điểm b, điều 2 trên đây.
Chủ phương tiện vận chuyển những hàng hoá trốn thuế, lậu thuế bị xử lý đúng pháp luật về tội đồng loã với bọn buôn lậu.
Bộ Tài chính hướng dẫn ngay việc lập chứng từ chứng minh hàng đã nộp đủ thuế nhập khẩu thích hợp với từng loại hàng và chủ hàng, thuận tiện cho việc kiểm tra, giám sát và không gây phiền hà, ách tắc lưu thông hàng hoá.
đ) Đối với những hàng nhập khẩu lưu thông trên thị trường, các cơ quan tài chính, nội vụ phải dùng các biện pháp nghiệp vụ để truy tìm và xử lý bọn buôn lậu đã đưa về nội địa các thứ hàng cấm, hàng lậu thuế.

Content:
Điều 2. Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan cùng Uỷ ban nhân dân các tỉnh biên giới phải hướng dẫn chỉ đạo và phối hợp với bộ đội biên phòng, lực lượng kiểm soát quân sự và công an tổ chức kiểm soát, quản lý chặt chẽ việc thu thuế và chống buôn lậu qua biên giới theo hướng sau đây:
a) Tuỳ theo trường hợp cụ thể, áp dụng ngay các biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu mậu dịch và phi mậu dịch, thuế công thương nghiệp mới được Hội đồng Nhà nước ban hành đối với những hàng hoá được phép trao đổi qua biên giới và lưu thông ở vùng biên giới.
b) Dù mặt hàng được phép trao đổi qua biên giới, nhưng chủ hàng tìm cách trốn tránh sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ở vùng biên giới, đều bị coi là hàng trốn thuế, lậu thuế khi bắt được thì chủ hàng phải nộp đủ thuế đồng thời còn phải nộp phạt về tội trốn thuế, lậu thuế. Bộ Tài chính quy định mức phạt cụ thể từ 2 đến 5 lần số thuế phải nộp đối với từng loại hàng.
c) Những hàng hoá cấm nhập, cấm trao đổi qua biên giới và cấm lưu thông ở thị trường thì phải được kiểm soát chặt chẽ và kiên quyết tịch thu theo đúng pháp lệnh.
d) Hàng nhập khẩu qua biên giới trên đường vận chuyển vào nội địa phải có chứng từ hợp lệ chứng minh đã nộp đủ thuế nhập khẩu; nếu không có chứng từ hợp lệ thì chủ hàng phải bị truy thu thuế nhập khẩu và phải bị phạt về tội trốn thuế, lậu thuế như ở điểm b, điều 2 trên đây.
Chủ phương tiện vận chuyển những hàng hoá trốn thuế, lậu thuế bị xử lý đúng pháp luật về tội đồng loã với bọn buôn lậu.
Bộ Tài chính hướng dẫn ngay việc lập chứng từ chứng minh hàng đã nộp đủ thuế nhập khẩu thích hợp với từng loại hàng và chủ hàng, thuận tiện cho việc kiểm tra, giám sát và không gây phiền hà, ách tắc lưu thông hàng hoá.
đ) Đối với những hàng nhập khẩu lưu thông trên thị trường, các cơ quan tài chính, nội vụ phải dùng các biện pháp nghiệp vụ để truy tìm và xử lý bọn buôn lậu đã đưa về nội địa các thứ hàng cấm, hàng lậu thuế.