Document: Điều 2 Quyết định 5575/QĐ-UBND 2018 phê duyệt danh mục nguồn nước nội tỉnh Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "5575/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "5575/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "5575/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "5575/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "5575/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 5575/QĐ-UBND 2018 phê duyệt danh mục nguồn nước nội tỉnh Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Công bố Danh mục các nguồn nước nội tỉnh; Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ; Danh mục vùng cấm, vùng hạn chế, vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Định kỳ hàng năm tiến hành điều tra, thống kê, cập nhật, bổ sung, điều chỉnh thông tin, số liệu Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ; Danh mục vùng hạn chế, vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh, bổ sung (nếu có biến động).
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa và các tổ chức cá nhân liên quan, lập kế hoạch cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước hàng năm và xây dựng phương án cắm mốc chi tiết; thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch và phương án cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước; vi phạm về thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước trong vùng hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định.
2. Các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Xây dựng, Giao thông vận tải và các Sở, ngành liên quan:
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong thẩm định phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa thủy điện, thủy lợi, hồ điều hòa theo chức năng, nhiệm vụ;
- Hàng năm, theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước; vùng hạn chế, vùng đăng ký khai thác nước dưới đất theo quy định.
- Theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức tuyên truyền vận động tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quy định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, vùng cấm xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất, vùng hạn chế xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất để sử dụng nước từ hệ thống cấp nước đô thị tập trung, hệ thống nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính cân đối, bố trí kinh phí cắm mốc bảo vệ hành lang nguồn nước hàng năm từ ngân sách địa phương và nguồn thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định tại Điều 14, Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ và các quy định hiện hành.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Hàng năm, lập kế hoạch cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước, xây dựng phương án cắm mốc giới chi tiết và tổ chức thực hiện cắm mốc đối với các nguồn nước thuộc trách nhiệm quản lý của địa phương.
- Chịu trách nhiệm quận lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước; chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn.- Phối hợp với tổ chức, cá nhân vận hành hồ chứa trong việc xây dựng phương án cắm mốc giới xác định hành lang bảo vệ hồ chứa thủy điện, thủy lợi, hồ điều hòa trên địa bàn và phối hợp thực hiện việc cắm mốc giới trên thực địa sau khi phương án cắm mốc giới được phê duyệt.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ; tổ chức thực hiện việc cắm mốc giới trên thực địa theo phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước đã được phê duyệt; bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước để quản lý, bảo vệ.
- Phối hợp với tổ chức, cá nhân vận hành hồ chứa trong việc xây dựng phương án cắm mốc giới xác định hành lang bảo vệ hồ chứa thủy điện, thủy lợi, hồ điều hòa trên địa bàn và phối hợp thực hiện việc cắm mốc giới trên thực địa sau khi phương án cắm mốc giới được phê duyệt.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc công bố, rà soát, cập nhật, bổ sung Danh mục các nguồn nước phải lập hàng lang bảo vệ theo phạm vi quản lý; giám sát các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong việc thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác theo phương án đã được phê duyệt.
- Tổ chức đăng ký cho các tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới dưới đất theo đúng quy định; định kỳ trước ngày 15/12 hàng năm, tổng hợp, báo cáo công tác quản lý, bảo vệ nước dưới đất, kết quả đăng ký khai thác nước dưới đất về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân trên địa bàn tăng cường sử dụng nguồn nước từ hệ thống cấp nước tập trung đô thị, tập trung nông thôn phục vụ cấp nước sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
5. Các tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa:
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có hồ chứa lập kế hoạch cắm mốc hành lang bảo vệ hồ chứa, xây dựng phương án cắm mốc giới chi tiết và tổ chức thực hiện cắm mốc đối với các hồ chứa thuộc quản lý của đơn vị.
- Bàn giao mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước cho Ủy ban nhân dân cấp xã để quản lý, bảo vệ.
6. Tổ chức, cá nhân có liên quan khác:
- Không được gây sạt, lở bờ sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa hoặc gây ảnh hưởng nghiêm trọng, uy hiếp đến sự ổn định, an toàn của sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa; Không làm ảnh hưởng đến các chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Không gây ảnh hưởng xấu đến cảnh quan, môi trường sinh thái trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước; thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất: thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất theo phương án đã được phê duyệt; thiết lập vùng phòng hộ vệ sinh cho các công trình khai thác nước dưới đất phục vụ sinh hoạt; bảo vệ nước dưới đất trong hoạt động thăm dò, khai thác nước dưới đất theo đúng quy định.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Công bố Danh mục các nguồn nước nội tỉnh; Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ; Danh mục vùng cấm, vùng hạn chế, vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Định kỳ hàng năm tiến hành điều tra, thống kê, cập nhật, bổ sung, điều chỉnh thông tin, số liệu Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ; Danh mục vùng hạn chế, vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh, bổ sung (nếu có biến động).
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa và các tổ chức cá nhân liên quan, lập kế hoạch cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước hàng năm và xây dựng phương án cắm mốc chi tiết; thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch và phương án cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước; vi phạm về thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước trong vùng hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định.
2. Các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Xây dựng, Giao thông vận tải và các Sở, ngành liên quan:
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong thẩm định phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa thủy điện, thủy lợi, hồ điều hòa theo chức năng, nhiệm vụ;
- Hàng năm, theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước; vùng hạn chế, vùng đăng ký khai thác nước dưới đất theo quy định.
- Theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức tuyên truyền vận động tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quy định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, vùng cấm xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất, vùng hạn chế xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất để sử dụng nước từ hệ thống cấp nước đô thị tập trung, hệ thống nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính cân đối, bố trí kinh phí cắm mốc bảo vệ hành lang nguồn nước hàng năm từ ngân sách địa phương và nguồn thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định tại Điều 14, Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ và các quy định hiện hành.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Hàng năm, lập kế hoạch cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước, xây dựng phương án cắm mốc giới chi tiết và tổ chức thực hiện cắm mốc đối với các nguồn nước thuộc trách nhiệm quản lý của địa phương.
- Chịu trách nhiệm quận lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước; chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn.- Phối hợp với tổ chức, cá nhân vận hành hồ chứa trong việc xây dựng phương án cắm mốc giới xác định hành lang bảo vệ hồ chứa thủy điện, thủy lợi, hồ điều hòa trên địa bàn và phối hợp thực hiện việc cắm mốc giới trên thực địa sau khi phương án cắm mốc giới được phê duyệt.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ; tổ chức thực hiện việc cắm mốc giới trên thực địa theo phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước đã được phê duyệt; bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước để quản lý, bảo vệ.
- Phối hợp với tổ chức, cá nhân vận hành hồ chứa trong việc xây dựng phương án cắm mốc giới xác định hành lang bảo vệ hồ chứa thủy điện, thủy lợi, hồ điều hòa trên địa bàn và phối hợp thực hiện việc cắm mốc giới trên thực địa sau khi phương án cắm mốc giới được phê duyệt.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc công bố, rà soát, cập nhật, bổ sung Danh mục các nguồn nước phải lập hàng lang bảo vệ theo phạm vi quản lý; giám sát các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong việc thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác theo phương án đã được phê duyệt.
- Tổ chức đăng ký cho các tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới dưới đất theo đúng quy định; định kỳ trước ngày 15/12 hàng năm, tổng hợp, báo cáo công tác quản lý, bảo vệ nước dưới đất, kết quả đăng ký khai thác nước dưới đất về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân trên địa bàn tăng cường sử dụng nguồn nước từ hệ thống cấp nước tập trung đô thị, tập trung nông thôn phục vụ cấp nước sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
5. Các tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa:
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có hồ chứa lập kế hoạch cắm mốc hành lang bảo vệ hồ chứa, xây dựng phương án cắm mốc giới chi tiết và tổ chức thực hiện cắm mốc đối với các hồ chứa thuộc quản lý của đơn vị.
- Bàn giao mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước cho Ủy ban nhân dân cấp xã để quản lý, bảo vệ.
6. Tổ chức, cá nhân có liên quan khác:
- Không được gây sạt, lở bờ sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa hoặc gây ảnh hưởng nghiêm trọng, uy hiếp đến sự ổn định, an toàn của sông, suối, kênh, rạch, hồ chứa; Không làm ảnh hưởng đến các chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Không gây ảnh hưởng xấu đến cảnh quan, môi trường sinh thái trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước; thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất: thực hiện các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất theo phương án đã được phê duyệt; thiết lập vùng phòng hộ vệ sinh cho các công trình khai thác nước dưới đất phục vụ sinh hoạt; bảo vệ nước dưới đất trong hoạt động thăm dò, khai thác nước dưới đất theo đúng quy định.