Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 295/QĐ-TTg 2022 Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/03/2022", "sign_number": "295/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/03/2022", "sign_number": "295/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/03/2022", "sign_number": "295/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/03/2022", "sign_number": "295/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/03/2022", "sign_number": "295/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 295/QĐ-TTg 2022 Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Cao Bằng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng đến năm 2040 với những nội dung chính sau:
...
8. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng công trình thủy lợi và công trình phòng chống thiên tai
- Tăng cường trồng, bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn.
- Quy hoạch các điểm tái định cư cho các điểm đô thị, dân cư mới di dời khỏi các khu vực có nguy cơ cao về tai biến thiên nhiên.
- Xây dựng bổ sung tường chắn, ta luy tại các khu vực có nguy cơ sạt lở. Bổ sung mương đón nước chân đồi, núi.
- Nạo vét, mở rộng sông, suối, kênh tiêu nhằm tăng cường khả năng thoát nước.
- Xây mới hệ thống kè sông, suối: sông Bằng, sông Dẻ Rào, sông Bắc Vọng, sông Quây Sơn, sông Trà Lĩnh, suối Khuổi Ky, suối xã Đức Long... đoạn chảy qua các khu vực dân cư, đô thị, công nghiệp, dịch vụ du lịch.
- Xây mới hồ chứa nước tại các xã: xã Xuân Nội, xã Phong Châu, xã Chí Viễn (Trùng Khánh), xã Cô Ngân (Hạ Lang)....
b) Định hướng quy hoạch cao độ nền xây dựng
Tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, giữ lại hệ thống thoát nước tự nhiên hiện có.
Khu vực hiện trạng: giữ nguyên cao độ nền, khi xây dựng xen cấy các công trình mới sẽ giữ nguyên cao độ san nền hoặc san nền cục bộ cho phù hợp với hiện trạng xây dựng và điều kiện khu vực.
Khu vực xây dựng mới gần sông suối tôn nền phải cao hơn mực nước lũ lớn nhất tối thiểu 0,3 m đối với đất dân dụng và 0,5 m đối với đất công nghiệp.
c) Định hướng quy hoạch thoát nước mưa
- Sử dụng mạng lưới đường ống phân tán, bám sát địa hình, đảm bảo thoát nước nhanh, không gây ngập úng cục bộ cho các khu chức năng.
- Khu vực hiện trạng: sử dụng hệ thống thoát chung, từng bước cải tạo thành hệ thống nửa riêng; khu vực xây mới: sử dụng hệ thống thoát riêng hoàn toàn.
- Thu gom hệ thống thoát nước mặt theo 5 lưu vực thoát ra các kênh mương hở, hồ điều hòa, trạm bơm tiêu trước khi thoát ra sông Dẻ Rào, sông Bằng, sông Trà Lĩnh, sông Bắc Vọng, sông Quây Sơn.
d) Định hướng quy hoạch giao thông
* Giao thông đối ngoại
- Hệ thống quốc lộ: các tuyến quốc lộ đi qua Khu kinh tế cửa khẩu Cao Bằng bao gồm: tuyến đường cao tốc Đồng Đăng (Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (Cao Bằng); đường Hồ Chí Minh; đường ngang đường Hồ Chí Minh; quốc lộ 3; quốc lộ 4; quốc lộ 34; quốc lộ 34B được quy hoạch tuân thủ theo chiến lược phát triển giao thông quốc gia và các quy hoạch giao thông vùng đã được phê duyệt.
+ Đường cao tốc Đồng Đăng (Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (Cao Bằng): tổng chiều dài 115 km, quy mô 4 làn xe, được thiết kế với tốc độ 80 km/h. Quy hoạch các điểm kết nối chính: (1) Kết nối với cửa khẩu Trà Lĩnh, giao với đường quốc lộ 4; (2) Kết nối với cao tốc Chợ Mới - Cao Bằng, điểm kết nối này sẽ kết nối khu vực cửa khẩu Trà Lĩnh với vị trí Cảng hàng không Cao Bằng dự kiến tại xã Bạch Đằng, Hòa An; (3) Kết nối với quốc lộ 3 đi cửa khẩu Tà Lùng; (4) Kết nối với quốc lộ 34B đi lối mở Nà Lạn.
+ Đường Hồ Chí Minh và hệ thống đường ngang Hồ Chí Minh: đạt tiêu chuẩn đường cấp III, kết cấu mặt đường bê tông nhựa. Tuyến đường Hồ Chí Minh là tuyến chính kết nối Khu Pác Bó với thành phố Cao Bằng.
+ Quốc lộ 3: là tuyến chính nối đến cửa khẩu Tà Lùng; nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
+ Quốc lộ 4A: nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III. Đổi tên thành quốc lộ 4. Đây là tuyến đường vành đai biên giới, là trục giao thông chính kết nối toàn bộ các khu vực phát triển trong Khu kinh tế.
+ Quốc lộ 34 (Pác Nhùng - Khâu Đồn; Mã Phục - cửa khẩu Trà Lĩnh): là tuyến chính kết nối đến cửa khẩu Trà Lĩnh; nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III miền núi.
+ Quốc lộ 34B: kết nối cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh với khu vực lối mở Nà Lạn; nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi.
- Hệ thống đường tỉnh:
Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường tỉnh qua Khu kinh tế (bao gồm đường tỉnh 204; đường tỉnh 205; đường tỉnh 206; đường tỉnh 207; đường tỉnh 207A; đường tỉnh 208; đường tỉnh 210; đường tỉnh 213) đạt cấp II - III miền núi và một số tuyến tối thiểu đạt cấp IV miền núi với các điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật không châm chước, mặt đường là bê tông nhựa cùng với các công trình bảo vệ đường kiên cố, hoàn thiện các hạng mục đảm bảo an toàn giao thông tốt nhất trong mọi điều kiện chạy xe.
Tuyến đường tỉnh 204 là tuyến chính kết nối với khu vực lối mở Nà Quân; đường tỉnh 213 kết nối thị trấn Trùng Khánh với khu vực cửa khẩu Pò Peo; đường tỉnh 207 kết nối quốc lộ 4 với khu vực lối mở bản Khoòng và cửa khẩu Lý Vạn; đường tỉnh 208 kết nối quốc lộ 4 với cửa khẩu Hạ Lang; đường tỉnh 210 là tuyến chính kết nối dọc theo biên giới từ khu vực cửa khẩu Lý Vạn đến lối mở Nà Lạn tiếp tục kết nối sang Lạng Sơn.
* Giao thông đô thị và nông thôn:
- Xây dựng hoàn thiện các đường trục chính của các đô thị: các đường trục tại khu vực thị trấn cửa khẩu Tà Lùng, thị trấn Trà Lĩnh và các thị trấn thành lập mới; các đường tránh của quốc lộ, đường tỉnh đi qua đô thị, các đường trục và đường nhánh của các khu đô thị trong Khu kinh tế. Các tuyến đường được thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn đường đô thị, tỷ lệ phần trăm diện tích đất giao thông tại các đô thị đạt từ 20% - 25%, tùy thuộc vào quy mô đô thị.
- Tất cả các đường huyện theo định hướng quy hoạch phải đạt tiêu chuẩn đường cấp V - VI miền núi, một số tuyến quan trọng đạt cấp IV miền núi và kết cấu mặt đường bê tông xi măng hoặc nhựa hóa, đường xã phải đạt đường cấp VI miền núi hoặc cấp A và B giao thông nông thôn.
* Công trình giao thông
- Bến xe: thị trấn Tà Lùng xây dựng 1 bến xe loại 3 theo quy hoạch được duyệt. Quy hoạch bến xe ở cửa khẩu Trà Lĩnh, thị trấn Trùng Khánh nâng lên bến xe loại 3. Các cửa khẩu, thị trấn khác: mỗi khu vực 1 bến xe loại 4.
- Bãi đỗ xe: quy hoạch xây dựng hệ thống bãi đỗ xe tại các huyện và các cửa khẩu trong khu vực, gửi xe và hàng hóa với tổng hợp đầy đủ các dịch vụ kho bãi, siêu thị, nhà nghỉ, trạm tiếp xăng dầu, nhà sửa chữa, chăm sóc kỹ thuật xe và rửa xe... diện tích khoảng 1.000 - 5.000 m2/bãi đỗ.
đ) Định hướng quy hoạch cấp điện, năng lượng
- Nguồn điện: Xây dựng mới 6 trạm biến áp 110 kV với tổng dung lượng đến năm 2040 đạt 360 MVA.
+ Trạm 110/35(22) kV Phục Hòa: công suất 25 + 40 MVA.
+ Trạm 110/35(22) kV Trùng Khánh: công suất 2 x 40 MVA.
+ Trạm 110/35(22) kV Trà Lĩnh: công suất 25 + 40 MVA.
+ Trạm 110/35(22) kV Hà Quảng: công suất 2 x 25 MVA.
+ Trạm 110/35(22) kV Thông Nông: công suất 2 x 25 MVA.
+ Trạm 110/35(22) kV Thạch An: công suất 2 x 25 MVA.
- Lưới điện:
Các tuyến 110 kV dùng dây nhôm lõi thép ACSR đảm bảo tiết diện ≥185 mm2 cung cấp tin cậy và cần có kết cấu mạch vòng.
Các tuyến trung thế 35 kV hiện có không phù hợp sẽ được di chuyển. Lưới điện trong khu vực trung tâm đô thị, cửa khẩu, trung tâm khu du lịch, khu vực đông dân cư cải tạo sang 22 kV khuyến khích đi ngầm, các khu vực khác sử dụng đường dây nổi.
Lưới điện hạ thế: Nâng cấp và xây dựng mới đồng bộ lưới điện hạn thế. Khu vực trung tâm đô thị, cửa khẩu, trung tâm khu du lịch, khu vực đông dân cư khuyến khích đi ngầm. Các khu vực khác sử dụng đường dây nổi.
Lưới điện chiếu sáng: cải tạo, nâng cấp, phát triển tất cả các loại hình chiếu sáng gồm: chiếu sáng các công trình giao thông, chiếu sáng các công trình công cộng và chiếu sáng quảng cáo, lễ hội. Trang bị hệ thống điều khiển tự động, tập trung cho hệ thống chiếu sáng các khu vực trung tâm đô thị, cửa khẩu, trung tâm khu du lịch.
e) Định hướng thông tin liên lạc
- Tổ chức mạng hệ thống: giai đoạn đầu, nâng cấp các thiết bị truyền dẫn, đáp ứng các điểm có nhu cầu xen rẽ lưu lượng; nâng cấp dung lượng. Giai đoạn sau, sử dụng công nghệ mới để tăng dung lượng khi cần thiết.
- Phát triển mạng chú trọng ứng dụng công nghệ, chất lượng, xây dựng mạng đồng bộ theo mô hình mạng thế hệ mới, có tính dự phòng đảm bảo an toàn khi nhu cầu tăng đột biến hoặc khi có thiên tai, sự cố xảy ra.
g) Định hướng quy hoạch cấp nước
Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2040 khoảng 35.000 m3/ngày đêm.
Phân làm 4 vùng cấp nước sau:
* Vùng 1: Vùng kinh tế cửa khẩu phía Tây
- Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2040 khoảng: 3.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: nguồn nước hồ Khuổi Kỳ, nước suối và nước ngầm.
- Xây mới trạm cấp nước cho Khu du lịch Pác Pó; xây mới trạm cấp nước cửa khẩu Sóc Giang; xây mới trạm cấp nước Nà Quân; xây mới các trạm cấp nước tập trung nhỏ lẻ cấp nước cho khu vực nông thôn.
* Vùng 2: Vùng kinh tế cửa khẩu phía Bắc
- Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2040 khoảng: 10.800 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: nước sông Quây Sơn, sông Bắc Vọng, sông Trà Lĩnh, hồ Bản Viết, các nhánh suối và nước ngầm.
- Xây mới nhà máy nước Đàm Thủy; cải tạo, nâng công suất nhà máy nước Trà Lĩnh; xây mới nhà máy nước cửa khẩu Pò Peo; xây mới nhà máy nước Đình Phong.
* Vùng 3: Vùng kinh tế cửa khẩu phía Đông Bắc
- Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2040 khoảng: 2.200 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: nước sông Quây Sơn và các nhánh suối.
- Xây mới nhà máy nước cửa khẩu Lý Vạn; xây mới nhà máy nước cửa khẩu Hạ Lang; xây mới các trạm cấp nước tập trung nhỏ lẻ cấp nước cho khu vực nông thôn.
* Vùng 4: Vùng kinh tế cửa khẩu phía Đông Nam
- Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2040 khoảng: 18.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Sử dụng nước sông Bằng Giang, sông Bắc Vọng và suối Nậm Khao và các nhánh suối chảy qua.
- Giữ nguyên công suất hiện có nhà máy nước Tà Lùng. Cải tạo nâng công suất nhà máy nước Hòa Thuận; xây mới nhà máy nước Phục Hòa; xây mới nhà máy nước cửa khẩu Nà Lạn.
h) Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý nước thải
Quy hoạch mạng lưới thoát nước thải phân tán, thu nước thải từng vùng về trạm xử lý tập trung.
- Vùng 1 - Vùng kinh tế cửa khẩu phía Tây:
+ Khu vực cửa khẩu Sóc Giang: bao gồm 02 lưu vực thoát nước chính. Quy hoạch 02 trạm xử lý nước thải có tổng công suất khoảng 800 m3/ngày đêm.
+ Khu vực lối mở Nà Quân (xã Cần Yên): quy hoạch 01 trạm xử lý nước thải có công suất 200 m3/ngày đêm.
+ Các khu vực còn lại: nước thải phát sinh được xử lý cục bộ, đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Vùng 2 - Vùng kinh tế cửa khẩu phía Bắc:
+ Khu du lịch Thác Bản Giốc: tuân thủ theo đúng quy hoạch chung đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 485/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2017.
+ Khu vực lối mở Đình Phong: quy hoạch 01 trạm xử lý nước thải có công suất 300 m3/ngày đêm.
+ Khu vực cửa khẩu Pò Peo: quy hoạch 02 trạm xử lý nước thải có tổng công suất khoảng 500 m3/ngày đêm.
+ Khu vực cửa khẩu Trà Lĩnh: quy hoạch 04 trạm xử lý nước thải có tổng công suất khoảng 2100 m3/ngày đêm.
+ Các khu vực còn lại: nước thải phát sinh được xử lý cục bộ, đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Vùng 3 - Vùng kinh tế cửa khẩu phía Đông Bắc:
+ Khu vực cửa khẩu Hạ Lang (xã Thị Hoa): quy hoạch 01 trạm xử lý nước thải có công suất 200 m3/ngày đêm.
+ Khu vực cửa khẩu Lý Vạn: quy hoạch 02 trạm xử lý nước thải có tổng công suất khoảng 1700 m3/ngày đêm.
+ Các khu vực còn lại: nước thải phát sinh được xử lý cục bộ, đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
Vùng 4 - Vùng kinh tế cửa khẩu phía Đông:
+ Khu vực đô thị Phục Hòa: quy hoạch 08 trạm xử lý nước thải có công suất từ 400 - 1700 m3/ngày đêm.
+ Khu vực lối mở Nà Lạn (xã Đức Long): quy hoạch 01 trạm xử lý nước thải có công suất 500 m3/ngày đêm.
i) Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn, quy hoạch nghĩa trang
- Quy hoạch 04 khu xử lý chất thải rắn, công nghệ đốt tại 04 vùng thuộc Khu kinh tế, mỗi khu xử lý chất thải rắn bao gồm 01 lò đốt và diện tích chôn tro sau xử lý khoảng 1 ha. (lò đốt chất thải rắn đặt tại vùng 1: 20 tấn/ngày; lò đốt chất thải rắn đặt tại vùng 2: 80 tấn/ngày; lò đốt chất thải rắn đặt tại vùng 3: 20 tấn/ngày; lò đốt chất thải rắn đặt tại vùng 4: 125 tấn/ngày).
- Quy hoạch nghĩa trang tập trung:
+ Đối với các nghĩa trang hiện có, sẽ tiến hành lập quy hoạch xây dựng lại đảm bảo đúng các quy định, quy phạm hiện hành về chỉ tiêu đất nghĩa trang, vệ sinh môi trường, hạ tầng kỹ thuật. Đối với các nghĩa trang hiện có trong khu vực đô thị, có lộ trình dừng việc chôn cất hung táng, cải tạo các nghĩa trang này thành công viên nghĩa trang hoặc di dời nếu có nhu cầu đất xây dựng.
+ Mỗi đô thị dự kiến quy hoạch nghĩa trang tập trung riêng. Tại khu vực nông thôn, mỗi xã có quy hoạch nghĩa trang tập trung riêng, tuân thủ theo quy hoạch nông thôn mới đã phê duyệt.

Content:
Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng công trình thủy lợi và công trình phòng chống thiên tai
- Tăng cường trồng, bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn.
- Quy hoạch các điểm tái định cư cho các điểm đô thị, dân cư mới di dời khỏi các khu vực có nguy cơ cao về tai biến thiên nhiên.
- Xây dựng bổ sung tường chắn, ta luy tại các khu vực có nguy cơ sạt lở. Bổ sung mương đón nước chân đồi, núi.
- Nạo vét, mở rộng sông, suối, kênh tiêu nhằm tăng cường khả năng thoát nước.
- Xây mới hệ thống kè sông, suối: sông Bằng, sông Dẻ Rào, sông Bắc Vọng, sông Quây Sơn, sông Trà Lĩnh, suối Khuổi Ky, suối xã Đức Long... đoạn chảy qua các khu vực dân cư, đô thị, công nghiệp, dịch vụ du lịch.
- Xây mới hồ chứa nước tại các xã: xã Xuân Nội, xã Phong Châu, xã Chí Viễn (Trùng Khánh), xã Cô Ngân (Hạ Lang)....
b) Định hướng quy hoạch cao độ nền xây dựng
Tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, giữ lại hệ thống thoát nước tự nhiên hiện có.
Khu vực hiện trạng: giữ nguyên cao độ nền, khi xây dựng xen cấy các công trình mới sẽ giữ nguyên cao độ san nền hoặc san nền cục bộ cho phù hợp với hiện trạng xây dựng và điều kiện khu vực.
Khu vực xây dựng mới gần sông suối tôn nền phải cao hơn mực nước lũ lớn nhất tối thiểu 0,3 m đối với đất dân dụng và 0,5 m đối với đất công nghiệp.
c) Định hướng quy hoạch thoát nước mưa
- Sử dụng mạng lưới đường ống phân tán, bám sát địa hình, đảm bảo thoát nước nhanh, không gây ngập úng cục bộ cho các khu chức năng.
- Khu vực hiện trạng: sử dụng hệ thống thoát chung, từng bước cải tạo thành hệ thống nửa riêng; khu vực xây mới: sử dụng hệ thống thoát riêng hoàn toàn.
- Thu gom hệ thống thoát nước mặt theo 5 lưu vực thoát ra các kênh mương hở, hồ điều hòa, trạm bơm tiêu trước khi thoát ra sông Dẻ Rào, sông Bằng, sông Trà Lĩnh, sông Bắc Vọng, sông Quây Sơn.
d) Định hướng quy hoạch giao thông
* Giao thông đối ngoại
- Hệ thống quốc lộ: các tuyến quốc lộ đi qua Khu kinh tế cửa khẩu Cao Bằng bao gồm: tuyến đường cao tốc Đồng Đăng (Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (Cao Bằng); đường Hồ Chí Minh; đường ngang đường Hồ Chí Minh; quốc lộ 3; quốc lộ 4; quốc lộ 34; quốc lộ 34B được quy hoạch tuân thủ theo chiến lược phát triển giao thông quốc gia và các quy hoạch giao thông vùng đã được phê duyệt.
+ Đường cao tốc Đồng Đăng (Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (Cao Bằng): tổng chiều dài 115 km, quy mô 4 làn xe, được thiết kế với tốc độ 80 km/h. Quy hoạch các điểm kết nối chính: (1) Kết nối với cửa khẩu Trà Lĩnh, giao với đường quốc lộ 4; (2) Kết nối với cao tốc Chợ Mới - Cao Bằng, điểm kết nối này sẽ kết nối khu vực cửa khẩu Trà Lĩnh với vị trí Cảng hàng không Cao Bằng dự kiến tại xã Bạch Đằng, Hòa An; (3) Kết nối với quốc lộ 3 đi cửa khẩu Tà Lùng; (4) Kết nối với quốc lộ 34B đi lối mở Nà Lạn.
+ Đường Hồ Chí Minh và hệ thống đường ngang Hồ Chí Minh: đạt tiêu chuẩn đường cấp III, kết cấu mặt đường bê tông nhựa. Tuyến đường Hồ Chí Minh là tuyến chính kết nối Khu Pác Bó với thành phố Cao Bằng.
+ Quốc lộ 3: là tuyến chính nối đến cửa khẩu Tà Lùng; nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
+ Quốc lộ 4A: nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III. Đổi tên thành quốc lộ 4. Đây là tuyến đường vành đai biên giới, là trục giao thông chính kết nối toàn bộ các khu vực phát triển trong Khu kinh tế.
+ Quốc lộ 34 (Pác Nhùng - Khâu Đồn; Mã Phục - cửa khẩu Trà Lĩnh): là tuyến chính kết nối đến cửa khẩu Trà Lĩnh; nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III miền núi.
+ Quốc lộ 34B: kết nối cao tốc Đồng Đăng - Trà Lĩnh với khu vực lối mở Nà Lạn; nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi.
- Hệ thống đường tỉnh:
Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường tỉnh qua Khu kinh tế (bao gồm đường tỉnh 204; đường tỉnh 205; đường tỉnh 206; đường tỉnh 207; đường tỉnh 207A; đường tỉnh 208; đường tỉnh 210; đường tỉnh 213) đạt cấp II - III miền núi và một số tuyến tối thiểu đạt cấp IV miền núi với các điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật không châm chước, mặt đường là bê tông nhựa cùng với các công trình bảo vệ đường kiên cố, hoàn thiện các hạng mục đảm bảo an toàn giao thông tốt nhất trong mọi điều kiện chạy xe.
Tuyến đường tỉnh 204 là tuyến chính kết nối với khu vực lối mở Nà Quân; đường tỉnh 213 kết nối thị trấn Trùng Khánh với khu vực cửa khẩu Pò Peo; đường tỉnh 207 kết nối quốc lộ 4 với khu vực lối mở bản Khoòng và cửa khẩu Lý Vạn; đường tỉnh 208 kết nối quốc lộ 4 với cửa khẩu Hạ Lang; đường tỉnh 210 là tuyến chính kết nối dọc theo biên giới từ khu vực cửa khẩu Lý Vạn đến lối mở Nà Lạn tiếp tục kết nối sang Lạng Sơn.
* Giao thông đô thị và nông thôn:
- Xây dựng hoàn thiện các đường trục chính của các đô thị: các đường trục tại khu vực thị trấn cửa khẩu Tà Lùng, thị trấn Trà Lĩnh và các thị trấn thành lập mới; các đường tránh của quốc lộ, đường tỉnh đi qua đô thị, các đường trục và đường nhánh của các khu đô thị trong Khu kinh tế. Các tuyến đường được thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn đường đô thị, tỷ lệ phần trăm diện tích đất giao thông tại các đô thị đạt từ 20% - 25%, tùy thuộc vào quy mô đô thị.
- Tất cả các đường huyện theo định hướng quy hoạch phải đạt tiêu chuẩn đường cấp V - VI miền núi, một số tuyến quan trọng đạt cấp IV miền núi và kết cấu mặt đường bê tông xi măng hoặc nhựa hóa, đường xã phải đạt đường cấp VI miền núi hoặc cấp A và B giao thông nông thôn.
* Công trình giao thông
- Bến xe: thị trấn Tà Lùng xây dựng 1 bến xe loại 3 theo quy hoạch được duyệt. Quy hoạch bến xe ở cửa khẩu Trà Lĩnh, thị trấn Trùng Khánh nâng lên bến xe loại 3. Các cửa khẩu, thị trấn khác: mỗi khu vực 1 bến xe loại 4.
- Bãi đỗ xe: quy hoạch xây dựng hệ thống bãi đỗ xe tại các huyện và các cửa khẩu trong khu vực, gửi xe và hàng hóa với tổng hợp đầy đủ các dịch vụ kho bãi, siêu thị, nhà nghỉ, trạm tiếp xăng dầu, nhà sửa chữa, chăm sóc kỹ thuật xe và rửa xe... diện tích khoảng 1.000 - 5.000 m2/bãi đỗ.
đ) Định hướng quy hoạch cấp điện, năng lượng
- Nguồn điện: Xây dựng mới 6 trạm biến áp 110 kV với tổng dung lượng đến năm 2040 đạt 360 MVA.
+ Trạm 110/35(22) kV Phục Hòa: công suất 25 + 40 MVA.
+ Trạm 110/35(22) kV Trùng Khánh: công suất 2 x 40 MVA.
+ Trạm 110/35(22) kV Trà Lĩnh: công suất 25 + 40 MVA.
+ Trạm 110/35(22) kV Hà Quảng: công suất 2 x 25 MVA.
+ Trạm 110/35(22) kV Thông Nông: công suất 2 x 25 MVA.
+ Trạm 110/35(22) kV Thạch An: công suất 2 x 25 MVA.
- Lưới điện:
Các tuyến 110 kV dùng dây nhôm lõi thép ACSR đảm bảo tiết diện ≥185 mm2 cung cấp tin cậy và cần có kết cấu mạch vòng.
Các tuyến trung thế 35 kV hiện có không phù hợp sẽ được di chuyển. Lưới điện trong khu vực trung tâm đô thị, cửa khẩu, trung tâm khu du lịch, khu vực đông dân cư cải tạo sang 22 kV khuyến khích đi ngầm, các khu vực khác sử dụng đường dây nổi.
Lưới điện hạ thế: Nâng cấp và xây dựng mới đồng bộ lưới điện hạn thế. Khu vực trung tâm đô thị, cửa khẩu, trung tâm khu du lịch, khu vực đông dân cư khuyến khích đi ngầm. Các khu vực khác sử dụng đường dây nổi.
Lưới điện chiếu sáng: cải tạo, nâng cấp, phát triển tất cả các loại hình chiếu sáng gồm: chiếu sáng các công trình giao thông, chiếu sáng các công trình công cộng và chiếu sáng quảng cáo, lễ hội. Trang bị hệ thống điều khiển tự động, tập trung cho hệ thống chiếu sáng các khu vực trung tâm đô thị, cửa khẩu, trung tâm khu du lịch.
e) Định hướng thông tin liên lạc
- Tổ chức mạng hệ thống: giai đoạn đầu, nâng cấp các thiết bị truyền dẫn, đáp ứng các điểm có nhu cầu xen rẽ lưu lượng; nâng cấp dung lượng. Giai đoạn sau, sử dụng công nghệ mới để tăng dung lượng khi cần thiết.
- Phát triển mạng chú trọng ứng dụng công nghệ, chất lượng, xây dựng mạng đồng bộ theo mô hình mạng thế hệ mới, có tính dự phòng đảm bảo an toàn khi nhu cầu tăng đột biến hoặc khi có thiên tai, sự cố xảy ra.
g) Định hướng quy hoạch cấp nước
Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2040 khoảng 35.000 m3/ngày đêm.
Phân làm 4 vùng cấp nước sau:
* Vùng 1: Vùng kinh tế cửa khẩu phía Tây
- Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2040 khoảng: 3.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: nguồn nước hồ Khuổi Kỳ, nước suối và nước ngầm.
- Xây mới trạm cấp nước cho Khu du lịch Pác Pó; xây mới trạm cấp nước cửa khẩu Sóc Giang; xây mới trạm cấp nước Nà Quân; xây mới các trạm cấp nước tập trung nhỏ lẻ cấp nước cho khu vực nông thôn.
* Vùng 2: Vùng kinh tế cửa khẩu phía Bắc
- Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2040 khoảng: 10.800 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: nước sông Quây Sơn, sông Bắc Vọng, sông Trà Lĩnh, hồ Bản Viết, các nhánh suối và nước ngầm.
- Xây mới nhà máy nước Đàm Thủy; cải tạo, nâng công suất nhà máy nước Trà Lĩnh; xây mới nhà máy nước cửa khẩu Pò Peo; xây mới nhà máy nước Đình Phong.
* Vùng 3: Vùng kinh tế cửa khẩu phía Đông Bắc
- Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2040 khoảng: 2.200 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: nước sông Quây Sơn và các nhánh suối.
- Xây mới nhà máy nước cửa khẩu Lý Vạn; xây mới nhà máy nước cửa khẩu Hạ Lang; xây mới các trạm cấp nước tập trung nhỏ lẻ cấp nước cho khu vực nông thôn.
* Vùng 4: Vùng kinh tế cửa khẩu phía Đông Nam
- Tổng nhu cầu dùng nước đến năm 2040 khoảng: 18.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Sử dụng nước sông Bằng Giang, sông Bắc Vọng và suối Nậm Khao và các nhánh suối chảy qua.
- Giữ nguyên công suất hiện có nhà máy nước Tà Lùng. Cải tạo nâng công suất nhà máy nước Hòa Thuận; xây mới nhà máy nước Phục Hòa; xây mới nhà máy nước cửa khẩu Nà Lạn.
h) Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý nước thải
Quy hoạch mạng lưới thoát nước thải phân tán, thu nước thải từng vùng về trạm xử lý tập trung.
- Vùng 1 - Vùng kinh tế cửa khẩu phía Tây:
+ Khu vực cửa khẩu Sóc Giang: bao gồm 02 lưu vực thoát nước chính. Quy hoạch 02 trạm xử lý nước thải có tổng công suất khoảng 800 m3/ngày đêm.
+ Khu vực lối mở Nà Quân (xã Cần Yên): quy hoạch 01 trạm xử lý nước thải có công suất 200 m3/ngày đêm.
+ Các khu vực còn lại: nước thải phát sinh được xử lý cục bộ, đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Vùng 2 - Vùng kinh tế cửa khẩu phía Bắc:
+ Khu du lịch Thác Bản Giốc: tuân thủ theo đúng quy hoạch chung đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 485/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2017.
+ Khu vực lối mở Đình Phong: quy hoạch 01 trạm xử lý nước thải có công suất 300 m3/ngày đêm.
+ Khu vực cửa khẩu Pò Peo: quy hoạch 02 trạm xử lý nước thải có tổng công suất khoảng 500 m3/ngày đêm.
+ Khu vực cửa khẩu Trà Lĩnh: quy hoạch 04 trạm xử lý nước thải có tổng công suất khoảng 2100 m3/ngày đêm.
+ Các khu vực còn lại: nước thải phát sinh được xử lý cục bộ, đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Vùng 3 - Vùng kinh tế cửa khẩu phía Đông Bắc:
+ Khu vực cửa khẩu Hạ Lang (xã Thị Hoa): quy hoạch 01 trạm xử lý nước thải có công suất 200 m3/ngày đêm.
+ Khu vực cửa khẩu Lý Vạn: quy hoạch 02 trạm xử lý nước thải có tổng công suất khoảng 1700 m3/ngày đêm.
+ Các khu vực còn lại: nước thải phát sinh được xử lý cục bộ, đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
Vùng 4 - Vùng kinh tế cửa khẩu phía Đông:
+ Khu vực đô thị Phục Hòa: quy hoạch 08 trạm xử lý nước thải có công suất từ 400 - 1700 m3/ngày đêm.
+ Khu vực lối mở Nà Lạn (xã Đức Long): quy hoạch 01 trạm xử lý nước thải có công suất 500 m3/ngày đêm.
i) Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn, quy hoạch nghĩa trang
- Quy hoạch 04 khu xử lý chất thải rắn, công nghệ đốt tại 04 vùng thuộc Khu kinh tế, mỗi khu xử lý chất thải rắn bao gồm 01 lò đốt và diện tích chôn tro sau xử lý khoảng 1 ha. (lò đốt chất thải rắn đặt tại vùng 1: 20 tấn/ngày; lò đốt chất thải rắn đặt tại vùng 2: 80 tấn/ngày; lò đốt chất thải rắn đặt tại vùng 3: 20 tấn/ngày; lò đốt chất thải rắn đặt tại vùng 4: 125 tấn/ngày).
- Quy hoạch nghĩa trang tập trung:
+ Đối với các nghĩa trang hiện có, sẽ tiến hành lập quy hoạch xây dựng lại đảm bảo đúng các quy định, quy phạm hiện hành về chỉ tiêu đất nghĩa trang, vệ sinh môi trường, hạ tầng kỹ thuật. Đối với các nghĩa trang hiện có trong khu vực đô thị, có lộ trình dừng việc chôn cất hung táng, cải tạo các nghĩa trang này thành công viên nghĩa trang hoặc di dời nếu có nhu cầu đất xây dựng.
+ Mỗi đô thị dự kiến quy hoạch nghĩa trang tập trung riêng. Tại khu vực nông thôn, mỗi xã có quy hoạch nghĩa trang tập trung riêng, tuân thủ theo quy hoạch nông thôn mới đã phê duyệt.