Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2311/QĐ-UBND 2020 tăng cường năng lực quản lý chất thải rắn sinh hoạt tỉnh Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "01/10/2020", "sign_number": "2311/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "01/10/2020", "sign_number": "2311/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "01/10/2020", "sign_number": "2311/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "01/10/2020", "sign_number": "2311/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "01/10/2020", "sign_number": "2311/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2311/QĐ-UBND 2020 tăng cường năng lực quản lý chất thải rắn sinh hoạt tỉnh Yên Bái

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án tăng cường năng lực quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Đề án), với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Tăng cường nâng cao nhận thức, sự tham gia và trách nhiệm của người dân và cộng đồng doanh nghiệp
3.1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến thường xuyên, hướng dẫn về công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao nhận thức, trách nhiệm tạo ra những thay đổi trong nhận thức và hành động của nhân dân; tuyên truyền thực hiện công tác thu gom, vận chuyển CTRSH theo cơ chế xã hội hóa; hướng dẫn phân loại CTRSH tại nguồn phù hợp với mục đích quản lý, xử lý phù hợp.
- Phổ biến, tuyên truyền các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, nhất là đối với các hành vi vút, thải, bỏ CTRSH không đúng nơi quy định; các hành vi thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH không đúng quy định để các tổ chức, cá nhân và nhân dân biết không vi phạm.
- Tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Đề án đến các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, cơ sở, các tổ chức chính trị - xã hội các cấp để nâng cao ý thức, trách nhiệm trong công tác quán triệt, tổ chức chỉ đạo và triển khai thực hiện Đề án sau khi được ban hành.
3.2. Giảm thiểu sử dụng túi nilon khó phân hủy và chất thải nhựa trong sinh hoạt
Tích cực, tăng cường tuyên truyền về tác hại của rác thải nhựa, trong đó nhất là túi nilon khó phân hủy và các sản phẩm nhựa sử dụng một lần cũng như lợi ích của việc sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường nhất là túi nilon thân thiện môi trường tới các doanh nghiệp, các cơ sở kinh doanh, dịch vụ và người dân; hạn chế sử dụng các loại túi nilon và các sản phẩm nhựa sử dụng một lần khó phân hủy trong sinh hoạt. Trong đó, cần tổ chức phát miễn phí các sản phẩm thân thiện với môi trường tới người dân và tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh, dịch vụ để quảng bá, giới thiệu các sản phẩm này cho mọi người biết tới và tự mua sử dụng trong hoạt động kinh doanh cũng như sinh hoạt tại các hộ gia đình.
Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền về rác thải nhựa như trên truyền hình, báo chí, mạng xã hội, băng rôn, khẩu hiệu, tờ rơi,... Nội dung tuyên truyền cần ngắn gọn súc tích, dễ gây được sự chú ý và ủng hộ, hưởng ứng của người dân.
Khuyến khích các hộ gia đình sử dụng túi nilon thân thiện với môi trường để sử dụng trong sinh hoạt của hộ gia đình (khi đi mua sắm hoặc để lưu giữ thực phẩm tại gia đình).
3.3. Phân loại CTRSH tại nguồn
Triển khai thực hiện phân loại CTRSH tại nguồn trên địa bàn các xã, phường, thị trấn của tỉnh để tăng lượng CTRSH được tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu lượng CTRSH cần phải xử lý.
Theo điều kiện thực tế của tỉnh, việc phân loại CTRSH tại nguồn trên địa bàn tỉnh thực hiện theo lộ trình như sau: Trước mắt sẽ triển khai thí điểm việc phân loại CTRSH tại nguồn tại 01 phường của thành phố Yên Bái; trên cơ sở kết quả thí điểm sẽ tiếp tục từng bước nhân rộng ra các phường còn lại trên địa bàn thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ và các thị trấn, các xã của các huyện.
- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm triển khai thí điểm tại 01 phường của thành phố Yên Bái.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn từng bước triển khai thực hiện trên địa bàn.
(Có danh mục các dự án, nhiệm vụ chính của Đề án tại Phụ lục kèm theo)
III. KINH PHÍ VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí thực hiện Đề án là 3.012,37 tỷ đồng. Trong đó:
1.1. Giai đoạn 2020 - 2025: 1.138,97 tỷ đồng
- Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương: 516,02 tỷ đồng.
- Nguồn Quỹ Bảo vệ môi trường: 52,9 tỷ đồng.
- Nguồn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác: 570,05 tỷ đồng.
1.2. Giai đoạn 2026 - 2030: 1.873,4 tỷ đồng
- Ngân sách địa phương: 291,13 tỷ đồng;
- Nguồn Quỹ Bảo vệ môi trường: 10,75 tỷ đồng.
- Nguồn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác: 1.571,52 tỷ đồng.
2. Thời gian thực hiện Đề án
Thời gian thực hiện Đề án: Trong giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị liên quan phổ biến tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc; thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Đề án đảm bảo tiến độ, mục tiêu đề ra; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Sau 05 năm thực hiện, tiến hành sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án và xây dựng lộ trình, đề xuất điều chỉnh, bổ sung Đề án (nếu cần thiết) để triển khai thực hiện trong giai đoạn 2026 - 2030.
- Chủ trì hướng dẫn về chuyên môn, tổng hợp xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ và tổng hợp dự toán chi sự nghiệp môi trường của các cơ quan, đơn vị, địa phương; phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường thực hiện Đề án theo quy định.
- Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị liên quan trong quá trình xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý CTRSH; hướng dẫn các chủ đầu tư, địa phương thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ xử lý CTRSH. Tham mưu ban hành quy định cụ thể về quản lý chất thải rắn trên địa bàn.
- Triển khai thực hiện các Dự án xử lý ô nhiễm môi trường, đóng cửa các bãi rác gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do Sở làm chủ đầu tư đảm bảo đúng tiến độ và hiệu quả của các Dự án.
- Là chủ đầu tư các dự án đầu tư lò đốt CTRSH sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh theo nội dung của Đề án.
- Triển khai xây dựng thí điểm phân loại CTRSH tại nguồn tại thành phố Yên Bái để nhân rộng trên các địa bàn còn lại.
2. Sở Xây dựng
- Xây dựng nội dung về quy hoạch chất thải rắn (bao gồm CTRSH) để tích hợp vào quy hoạch tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021 - 2030.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh đơn giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và giá dịch vụ xử lý CTRSH sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh để tạo cơ sở thực hiện tăng xã hội hóa, giảm sử dụng ngân sách nhà nước cho thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh theo đúng mục tiêu của Đề án.
- Xây dựng đơn giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH đối với các khu vực không sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
- Ban hành hướng dẫn việc lựa chọn, bố trí hạ tầng kỹ thuật đối với các điểm tập kết, khu xử lý CTRSH đảm bảo khoảng cách an toàn và yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.
- Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác định vị trí xây dựng công trình xử lý CTRSH.
- Thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các dự án đầu tư thực hiện Đề án theo thẩm quyền.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Tham mưu áp dụng và xây dựng quy định về ưu đãi, khuyến khích, thu hút đầu tư xã hội hóa cho việc thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH.
- Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kêu gọi thu hút, xã hội hóa đầu tư về việc thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH.;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan cân đối và phân bổ kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện đề án.
- Hằng năm, giao chỉ tiêu cụ thể về tỷ lệ thu gom, xử lý CTRSH trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cho các huyện, thị xã, thành phố để triển khai thực hiện.

Content:
Tăng cường nâng cao nhận thức, sự tham gia và trách nhiệm của người dân và cộng đồng doanh nghiệp
3.1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến thường xuyên, hướng dẫn về công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao nhận thức, trách nhiệm tạo ra những thay đổi trong nhận thức và hành động của nhân dân; tuyên truyền thực hiện công tác thu gom, vận chuyển CTRSH theo cơ chế xã hội hóa; hướng dẫn phân loại CTRSH tại nguồn phù hợp với mục đích quản lý, xử lý phù hợp.
- Phổ biến, tuyên truyền các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, nhất là đối với các hành vi vút, thải, bỏ CTRSH không đúng nơi quy định; các hành vi thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH không đúng quy định để các tổ chức, cá nhân và nhân dân biết không vi phạm.
- Tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Đề án đến các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, cơ sở, các tổ chức chính trị - xã hội các cấp để nâng cao ý thức, trách nhiệm trong công tác quán triệt, tổ chức chỉ đạo và triển khai thực hiện Đề án sau khi được ban hành.
3.2. Giảm thiểu sử dụng túi nilon khó phân hủy và chất thải nhựa trong sinh hoạt
Tích cực, tăng cường tuyên truyền về tác hại của rác thải nhựa, trong đó nhất là túi nilon khó phân hủy và các sản phẩm nhựa sử dụng một lần cũng như lợi ích của việc sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường nhất là túi nilon thân thiện môi trường tới các doanh nghiệp, các cơ sở kinh doanh, dịch vụ và người dân; hạn chế sử dụng các loại túi nilon và các sản phẩm nhựa sử dụng một lần khó phân hủy trong sinh hoạt. Trong đó, cần tổ chức phát miễn phí các sản phẩm thân thiện với môi trường tới người dân và tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh, dịch vụ để quảng bá, giới thiệu các sản phẩm này cho mọi người biết tới và tự mua sử dụng trong hoạt động kinh doanh cũng như sinh hoạt tại các hộ gia đình.
Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền về rác thải nhựa như trên truyền hình, báo chí, mạng xã hội, băng rôn, khẩu hiệu, tờ rơi,... Nội dung tuyên truyền cần ngắn gọn súc tích, dễ gây được sự chú ý và ủng hộ, hưởng ứng của người dân.
Khuyến khích các hộ gia đình sử dụng túi nilon thân thiện với môi trường để sử dụng trong sinh hoạt của hộ gia đình (khi đi mua sắm hoặc để lưu giữ thực phẩm tại gia đình).
3.Phân loại CTRSH tại nguồn
Triển khai thực hiện phân loại CTRSH tại nguồn trên địa bàn các xã, phường, thị trấn của tỉnh để tăng lượng CTRSH được tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu lượng CTRSH cần phải xử lý.
Theo điều kiện thực tế của tỉnh, việc phân loại CTRSH tại nguồn trên địa bàn tỉnh thực hiện theo lộ trình như sau: Trước mắt sẽ triển khai thí điểm việc phân loại CTRSH tại nguồn tại 01 phường của thành phố Yên Bái; trên cơ sở kết quả thí điểm sẽ tiếp tục từng bước nhân rộng ra các phường còn lại trên địa bàn thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ và các thị trấn, các xã của các huyện.
- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm triển khai thí điểm tại 01 phường của thành phố Yên Bái.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn từng bước triển khai thực hiện trên địa bàn.
(Có danh mục các dự án, nhiệm vụ chính của Đề án tại Phụ lục kèm theo)
III. KINH PHÍ VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí thực hiện Đề án là 3.012,37 tỷ đồng. Trong đó:
1.1. Giai đoạn 2020 - 2025: 1.138,97 tỷ đồng
- Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương: 516,02 tỷ đồng.
- Nguồn Quỹ Bảo vệ môi trường: 52,9 tỷ đồng.
- Nguồn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác: 570,05 tỷ đồng.
1.2. Giai đoạn 2026 - 2030: 1.873,4 tỷ đồng
- Ngân sách địa phương: 291,13 tỷ đồng;
- Nguồn Quỹ Bảo vệ môi trường: 10,75 tỷ đồng.
- Nguồn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác: 1.571,52 tỷ đồng.
2. Thời gian thực hiện Đề án
Thời gian thực hiện Đề án: Trong giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị liên quan phổ biến tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc; thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Đề án đảm bảo tiến độ, mục tiêu đề ra; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Sau 05 năm thực hiện, tiến hành sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án và xây dựng lộ trình, đề xuất điều chỉnh, bổ sung Đề án (nếu cần thiết) để triển khai thực hiện trong giai đoạn 2026 - 2030.
- Chủ trì hướng dẫn về chuyên môn, tổng hợp xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ và tổng hợp dự toán chi sự nghiệp môi trường của các cơ quan, đơn vị, địa phương; phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường thực hiện Đề án theo quy định.
- Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị liên quan trong quá trình xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý CTRSH; hướng dẫn các chủ đầu tư, địa phương thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ xử lý CTRSH. Tham mưu ban hành quy định cụ thể về quản lý chất thải rắn trên địa bàn.
- Triển khai thực hiện các Dự án xử lý ô nhiễm môi trường, đóng cửa các bãi rác gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do Sở làm chủ đầu tư đảm bảo đúng tiến độ và hiệu quả của các Dự án.
- Là chủ đầu tư các dự án đầu tư lò đốt CTRSH sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh theo nội dung của Đề án.
- Triển khai xây dựng thí điểm phân loại CTRSH tại nguồn tại thành phố Yên Bái để nhân rộng trên các địa bàn còn lại.
2. Sở Xây dựng
- Xây dựng nội dung về quy hoạch chất thải rắn (bao gồm CTRSH) để tích hợp vào quy hoạch tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021 - 2030.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh đơn giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và giá dịch vụ xử lý CTRSH sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh để tạo cơ sở thực hiện tăng xã hội hóa, giảm sử dụng ngân sách nhà nước cho thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh theo đúng mục tiêu của Đề án.
- Xây dựng đơn giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH đối với các khu vực không sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
- Ban hành hướng dẫn việc lựa chọn, bố trí hạ tầng kỹ thuật đối với các điểm tập kết, khu xử lý CTRSH đảm bảo khoảng cách an toàn và yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.
- Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác định vị trí xây dựng công trình xử lý CTRSH.
- Thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các dự án đầu tư thực hiện Đề án theo thẩm quyền.
Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Tham mưu áp dụng và xây dựng quy định về ưu đãi, khuyến khích, thu hút đầu tư xã hội hóa cho việc thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH.
- Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kêu gọi thu hút, xã hội hóa đầu tư về việc thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH.;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan cân đối và phân bổ kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện đề án.
- Hằng năm, giao chỉ tiêu cụ thể về tỷ lệ thu gom, xử lý CTRSH trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cho các huyện, thị xã, thành phố để triển khai thực hiện.