Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2266/QĐ-UBND 2015 phê duyệt quy hoạch chung đô thị mới Điền Lộc Phong Điền Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/10/2015", "sign_number": "2266/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/10/2015", "sign_number": "2266/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/10/2015", "sign_number": "2266/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/10/2015", "sign_number": "2266/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/10/2015", "sign_number": "2266/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2266/QĐ-UBND 2015 phê duyệt quy hoạch chung đô thị mới Điền Lộc Phong Điền Huế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới Điền Lộc, huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030 với những nội dung sau:
...
9. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
- Mặt cắt 1-1 (Quốc lộ 49B, đoạn đi qua khu trung tâm) có lộ giới: 36,0m (4,5m +3,0m + 1,5m + 7,5m + 2,0m + 7,5m + 1,5m + 3,5m + 4,5m).
- Mặt cắt 2-2 (Đường CHCN Phong Điền - Điền Lộc, đoạn đi qua khu trung tâm) có lộ giới: 36,0m (3,0m +3,5m + 2,5m + 7,5m + 3,0m + 7,5m).
- Mặt cắt 3-3 có lộ giới: 26,0m (4,0m + 7,5m + 3,0m + 7,5m + 4,0m).
- Mặt cắt 3'-3' (Đường Hòa Xuân, đoạn từ Tỉnh lộ 4 đến Quốc lộ 49B) có lộ giới: 26m (4,5m + 7,5m + 2,0m + 7,5m + 4,5m).
- Mặt cắt 4-4 (Tỉnh lộ 22) có lộ giới: 24,0m (4,5m +15,0m + 4,5m).
- Mặt cắt 5-5 có lộ giới: 19,5m (4,5m +10,5m + 4,5m).
- Mặt cắt 6-6 có lộ giới: 16,5m (4,5m + 7,5m + 4,5m).
- Mặt cắt 7-7 có lộ giới: 13,5m (3,0m + 7,5m + 3,0m).
- Các công trình phục vụ giao thông:
+ Bến xe: Xây dựng bến xe tại vị trí gần khu vực nút giao Quốc lộ 49B và đường cứu hộ cứu nạn Phong Điền – Điền Lộc, có diện tích khoảng 1,05ha.
+ Bãi đỗ xe: Xây dựng các khu vực bãi đỗ xe tại các vị trí thích hợp như khu trung tâm công cộng, khu dịch vụ du lịch, khu thể dục thể thao.
+ Bến thuyền: Quy hoạch một số bến thuyền trên sông Ô Lâu tại các điểm du lịch phục vụ du lịch và điểm dân cư thôn Giáp Nam phục vụ nhu cầu neo đậu và buôn bán của người dân địa phương.
b) Cao độ nền và thoát nước mặt:
- Cao độ nền: Khu vực quy hoạch có cao độ nền thay đổi từ cao xuống thấp theo hướng dốc về phía sông Ô Lâu và biển Đông. Giải pháp san nền bám sát địa hình tự nhiên, tuân thủ cao độ thiết kế tại các nút giao của mạng lưới đường giao thông, tránh đào đắp lớn. Cao độ nền khống chế từ +2,0m đến +10,35m, đảm bảo hài hòa các khu vực xung quanh.
- Thoát nước mặt: Xây dựng hệ thống thoát nước mặt hoàn chỉnh đảm bảo thoát nước mặt trên toàn đô thị thoát về phía sông Ô Lâu và biển Đông trên cơ sở hệ thống thoát nước là các kênh mương được cải tạo, thông dòng. Mạng lưới phân tán theo từng lưu vực thoát nước.
c) Cấp nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Đợt đầu (đến năm 2020): 80lít/ng.ngđ, tỷ lệ cấp nước đạt ³ 80%.
+ Dài hạn (đến năm 2030): 100lít/ng.ngđ, tỷ lệ cấp nước đạt ³ 90%.
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước từ mạng lưới cấp nước chung toàn tỉnh.
- Mạng lưới đường ống: Sử dụng mạng lưới phân phối là mạng vòng nhánh cụt, đảm bảo an toàn cấp nước.
d) Cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt:
+ Đợt đầu (đến năm 2020): 400kWh/người.năm; phụ tải 200W/người.
+ Dài hạn (đến năm 2030): 1.000kWh/người.năm; phụ tải 330W/người.
- Chỉ tiêu cấp điện công trình công cộng: Tính bằng 30% phụ tải điện sinh hoạt.
- Nguồn điện: Nguồn điện lấy từ trạm biến áp 110kV Điền Lộc.
- Lưới điện:
+ Lưới trung thế: Sử dụng cấp điện áp chuẩn 22kV.
+ Lưới hạ thế: Hệ thống điện hạ thế thống nhất sử dụng cấp điện áp 380/220V. Với khu trung tâm, lưới điện hạ thế định hướng đi ngầm. Các khu vực khác hoặc khu chưa ổn định về quy hoạch có thể đi nổi bằng cáp vặn xoắn.
- Chiếu sáng công cộng: Sử dụng các loại đèn tiết kiệm năng lượng, phù hợp với kiến trúc khu đô thị, đảm bảo độ sáng theo tiêu chuẩn.
đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải: Định hướng quy hoạch là hệ thống thoát nước riêng. Trong giai đoạn trước mắt sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, tiến tới hoàn thiện theo quy hoạch. Nước thải từ các khu vệ sinh trong nhà ở, nhà công cộng, nhà sản xuất, nước thải trạm y tế,... phải được xử lý qua bể tự hoại xây dựng đúng quy cách trước khi xả vào hệ thống cống đô thị.
- Vệ sinh môi trường đô thị:
Thu gom và xử lý chất thải rắn: Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt là 0,8kg/người.ngày, thu gom được 90%. Chất thải rắn thông thường được tổ chức thu gom và chuyển về khu xử lý chất thải rắn ở xã Điền Hải.
e) Thông tin liên lạc: Hệ thống truyền dẫn thiết kế mạch vòng, đi ngầm theo các tuyến giao thông, kết hợp cung cấp các dịch vụ truyền hình cáp, internet băng thông rộng.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
- Mặt cắt 1-1 (Quốc lộ 49B, đoạn đi qua khu trung tâm) có lộ giới: 36,0m (4,5m +3,0m + 1,5m + 7,5m + 2,0m + 7,5m + 1,5m + 3,5m + 4,5m).
- Mặt cắt 2-2 (Đường CHCN Phong Điền - Điền Lộc, đoạn đi qua khu trung tâm) có lộ giới: 36,0m (3,0m +3,5m + 2,5m + 7,5m + 3,0m + 7,5m).
- Mặt cắt 3-3 có lộ giới: 26,0m (4,0m + 7,5m + 3,0m + 7,5m + 4,0m).
- Mặt cắt 3'-3' (Đường Hòa Xuân, đoạn từ Tỉnh lộ 4 đến Quốc lộ 49B) có lộ giới: 26m (4,5m + 7,5m + 2,0m + 7,5m + 4,5m).
- Mặt cắt 4-4 (Tỉnh lộ 22) có lộ giới: 24,0m (4,5m +15,0m + 4,5m).
- Mặt cắt 5-5 có lộ giới: 19,5m (4,5m +10,5m + 4,5m).
- Mặt cắt 6-6 có lộ giới: 16,5m (4,5m + 7,5m + 4,5m).
- Mặt cắt 7-7 có lộ giới: 13,5m (3,0m + 7,5m + 3,0m).
- Các công trình phục vụ giao thông:
+ Bến xe: Xây dựng bến xe tại vị trí gần khu vực nút giao Quốc lộ 49B và đường cứu hộ cứu nạn Phong Điền – Điền Lộc, có diện tích khoảng 1,05ha.
+ Bãi đỗ xe: Xây dựng các khu vực bãi đỗ xe tại các vị trí thích hợp như khu trung tâm công cộng, khu dịch vụ du lịch, khu thể dục thể thao.
+ Bến thuyền: Quy hoạch một số bến thuyền trên sông Ô Lâu tại các điểm du lịch phục vụ du lịch và điểm dân cư thôn Giáp Nam phục vụ nhu cầu neo đậu và buôn bán của người dân địa phương.
b) Cao độ nền và thoát nước mặt:
- Cao độ nền: Khu vực quy hoạch có cao độ nền thay đổi từ cao xuống thấp theo hướng dốc về phía sông Ô Lâu và biển Đông. Giải pháp san nền bám sát địa hình tự nhiên, tuân thủ cao độ thiết kế tại các nút giao của mạng lưới đường giao thông, tránh đào đắp lớn. Cao độ nền khống chế từ +2,0m đến +10,35m, đảm bảo hài hòa các khu vực xung quanh.
- Thoát nước mặt: Xây dựng hệ thống thoát nước mặt hoàn chỉnh đảm bảo thoát nước mặt trên toàn đô thị thoát về phía sông Ô Lâu và biển Đông trên cơ sở hệ thống thoát nước là các kênh mương được cải tạo, thông dòng. Mạng lưới phân tán theo từng lưu vực thoát nước.
c) Cấp nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Đợt đầu (đến năm 2020): 80lít/ng.ngđ, tỷ lệ cấp nước đạt ³ 80%.
+ Dài hạn (đến năm 2030): 100lít/ng.ngđ, tỷ lệ cấp nước đạt ³ 90%.
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước từ mạng lưới cấp nước chung toàn tỉnh.
- Mạng lưới đường ống: Sử dụng mạng lưới phân phối là mạng vòng nhánh cụt, đảm bảo an toàn cấp nước.
d) Cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt:
+ Đợt đầu (đến năm 2020): 400kWh/người.năm; phụ tải 200W/người.
+ Dài hạn (đến năm 2030): 1.000kWh/người.năm; phụ tải 330W/người.
- Chỉ tiêu cấp điện công trình công cộng: Tính bằng 30% phụ tải điện sinh hoạt.
- Nguồn điện: Nguồn điện lấy từ trạm biến áp 110kV Điền Lộc.
- Lưới điện:
+ Lưới trung thế: Sử dụng cấp điện áp chuẩn 22kV.
+ Lưới hạ thế: Hệ thống điện hạ thế thống nhất sử dụng cấp điện áp 380/220V. Với khu trung tâm, lưới điện hạ thế định hướng đi ngầm. Các khu vực khác hoặc khu chưa ổn định về quy hoạch có thể đi nổi bằng cáp vặn xoắn.
- Chiếu sáng công cộng: Sử dụng các loại đèn tiết kiệm năng lượng, phù hợp với kiến trúc khu đô thị, đảm bảo độ sáng theo tiêu chuẩn.
đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải: Định hướng quy hoạch là hệ thống thoát nước riêng. Trong giai đoạn trước mắt sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, tiến tới hoàn thiện theo quy hoạch. Nước thải từ các khu vệ sinh trong nhà ở, nhà công cộng, nhà sản xuất, nước thải trạm y tế,... phải được xử lý qua bể tự hoại xây dựng đúng quy cách trước khi xả vào hệ thống cống đô thị.
- Vệ sinh môi trường đô thị:
Thu gom và xử lý chất thải rắn: Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt là 0,8kg/người.ngày, thu gom được 90%. Chất thải rắn thông thường được tổ chức thu gom và chuyển về khu xử lý chất thải rắn ở xã Điền Hải.
e) Thông tin liên lạc: Hệ thống truyền dẫn thiết kế mạch vòng, đi ngầm theo các tuyến giao thông, kết hợp cung cấp các dịch vụ truyền hình cáp, internet băng thông rộng.