Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1332/QĐ-UBND năm 2013 điều chỉnh Quyết định 2197/QĐ-UBND Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "12/07/2013", "sign_number": "1332/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "12/07/2013", "sign_number": "1332/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "12/07/2013", "sign_number": "1332/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "12/07/2013", "sign_number": "1332/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "12/07/2013", "sign_number": "1332/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1332/QĐ-UBND năm 2013 điều chỉnh Quyết định 2197/QĐ-UBND Thừa Thiên Huế

Điều 1. Điều chỉnh một số nội dung của Quyết định số 2197/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân nhân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Quy hoạch cấp nước tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 như sau:
1. Điều chỉnh Khoản 5 của Điều 1 (“Giải pháp quy hoạch nguồn cấp nước (theo các đơn vị hành chính)”) như sau:
a) Thành phố Huế:
- Tổng nhu cầu cấp nước:
+ Đến năm 2015: 147.857 m3/ngày đêm.
+ Đến năm 2020: 173.292 m3/ngày đêm.
+ Đến năm 2030: 239.945 m3/ngày đêm.
- Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
+ Đến năm 2015: đóng cửa nhà máy xử lý nước Dã Viên (công suất 12.000 m3/ngày đêm) và nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1 (công suất 40.000 m3/ngày đêm); tiếp tục sử dụng nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2 công suất (82.500 m3/ngày đêm); xây dựng mới nhà máy xử lý nước Quảng Tế 3 có công suất 90.000 m3/ngày đêm. Tổng lượng nước của các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2 và nhà máy xử lý nước Quảng Tế 3 cung cấp cho thành phố Huế là 149.000 m3/ngày đêm (trên tổng công suất 172.500 m3/ngày đêm).
+ Đến năm 2020: xây dựng mới nhà máy nước Hương Phong có công suất 3.000 m3/ngày đêm, nâng công suất nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2 từ 90.000 m3/ngày đêm lên 180.000 m3/ngày đêm. Tổng lượng nước của các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2 và nhà máy xử lý nước Quảng Tế 3 cung cấp cho thành phố Huế là 173.000 m3/ngày đêm (trên tổng công suất đã được nâng cấp lên 262.500 m3/ngày đêm).
+ Đến năm 2030: nâng công suất nhà máy xử lý nước Hương Phong từ 3.000 m3/ngày đêm lên 4.000 m3/ngày đêm, xây dựng lại nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1 có công suất 55.000 m3/ngày đêm. Tổng lượng nước của các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1,2,3 cung cấp cho thành phố Huế là 240.000 m3/ngày đêm (trên tổng công suất 317.500 m3/ngày đêm).
b) Thị xã Hương Trà:
- Tổng nhu cầu cấp nước:
+ Đến năm 2015: 16.672 m3/ngày đêm.
+ Đến năm 2020: 24.407 m3/ngày đêm.
+ Đến năm 2030: 40.506 m3/ngày đêm.
- Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
+ Đến năm 2015: sử dụng 15.500 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (đã nâng công suất từ 12.000 m3/ngày đêm lên 32.000 m3/ngày đêm) và 1.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Bình Điền (đã nâng công suất từ 500 m3/ngày đêm lên 1.000 m3/ngày đêm).
+ Đến năm 2020: sử dụng 5.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (công suất 32.000 m3/ngày đêm) và 3.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Bình Điền (đã nâng công suất lên 3.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2, 3 (tổng công suất 262.500 m3/ngày đêm).
+ Đến năm 2030: sử dụng 4.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Bình Điền (đã nâng công suất lên 4.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1,2, 3 (tổng công suất 317.500 m3/ngày đêm).
+ Xây dựng trạm tăng áp Hương Vinh (1.500 m3/ngày đêm).
c) Huyện Phong Điền: Điều chỉnh tên “Nhà máy xử lý nước Phong Điền” thành “Nhà máy xử lý nước Phong Thu”.

Content:
Điều chỉnh Khoản 5 của Điều 1 (“Giải pháp quy hoạch nguồn cấp nước (theo các đơn vị hành chính)”) như sau:
a) Thành phố Huế:
- Tổng nhu cầu cấp nước:
+ Đến năm 2015: 147.857 m3/ngày đêm.
+ Đến năm 2020: 173.292 m3/ngày đêm.
+ Đến năm 2030: 239.945 m3/ngày đêm.
- Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
+ Đến năm 2015: đóng cửa nhà máy xử lý nước Dã Viên (công suất 12.000 m3/ngày đêm) và nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1 (công suất 40.000 m3/ngày đêm); tiếp tục sử dụng nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2 công suất (82.500 m3/ngày đêm); xây dựng mới nhà máy xử lý nước Quảng Tế 3 có công suất 90.000 m3/ngày đêm. Tổng lượng nước của các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2 và nhà máy xử lý nước Quảng Tế 3 cung cấp cho thành phố Huế là 149.000 m3/ngày đêm (trên tổng công suất 172.500 m3/ngày đêm).
+ Đến năm 2020: xây dựng mới nhà máy nước Hương Phong có công suất 3.000 m3/ngày đêm, nâng công suất nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2 từ 90.000 m3/ngày đêm lên 180.000 m3/ngày đêm. Tổng lượng nước của các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2 và nhà máy xử lý nước Quảng Tế 3 cung cấp cho thành phố Huế là 173.000 m3/ngày đêm (trên tổng công suất đã được nâng cấp lên 262.500 m3/ngày đêm).
+ Đến năm 2030: nâng công suất nhà máy xử lý nước Hương Phong từ 3.000 m3/ngày đêm lên 4.000 m3/ngày đêm, xây dựng lại nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1 có công suất 55.000 m3/ngày đêm. Tổng lượng nước của các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1,2,3 cung cấp cho thành phố Huế là 240.000 m3/ngày đêm (trên tổng công suất 317.500 m3/ngày đêm).
b) Thị xã Hương Trà:
- Tổng nhu cầu cấp nước:
+ Đến năm 2015: 16.672 m3/ngày đêm.
+ Đến năm 2020: 24.407 m3/ngày đêm.
+ Đến năm 2030: 40.506 m3/ngày đêm.
- Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
+ Đến năm 2015: sử dụng 15.500 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (đã nâng công suất từ 12.000 m3/ngày đêm lên 32.000 m3/ngày đêm) và 1.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Bình Điền (đã nâng công suất từ 500 m3/ngày đêm lên 1.000 m3/ngày đêm).
+ Đến năm 2020: sử dụng 5.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Tứ Hạ (công suất 32.000 m3/ngày đêm) và 3.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Bình Điền (đã nâng công suất lên 3.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 2, 3 (tổng công suất 262.500 m3/ngày đêm).
+ Đến năm 2030: sử dụng 4.000 m3/ngày đêm từ nhà máy xử lý nước Bình Điền (đã nâng công suất lên 4.000 m3/ngày đêm), còn lại lấy từ các nhà máy xử lý nước Quảng Tế 1,2, 3 (tổng công suất 317.500 m3/ngày đêm).
+ Xây dựng trạm tăng áp Hương Vinh (1.500 m3/ngày đêm).
c) Huyện Phong Điền: Điều chỉnh tên “Nhà máy xử lý nước Phong Điền” thành “Nhà máy xử lý nước Phong Thu”.