Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 152/QĐ-UBDT năm 2013 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Vụ Hợp tác Quốc tế

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "29/03/2013", "sign_number": "152/QĐ-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "29/03/2013", "sign_number": "152/QĐ-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "29/03/2013", "sign_number": "152/QĐ-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "29/03/2013", "sign_number": "152/QĐ-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "29/03/2013", "sign_number": "152/QĐ-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 152/QĐ-UBDT năm 2013 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Vụ Hợp tác Quốc tế

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm:
a) Chủ trương, biện pháp để tăng cường và mở rộng quan hệ với nước ngoài và các tổ chức quốc tế; việc ký kết, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập và biện pháp bảo đảm thực hiện điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước hoặc nhân danh Chính phủ về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban trước khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Việc tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế theo ủy quyền của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và tổ chức thực hiện kế hoạch hợp tác quốc tế, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban;
c) Tham gia các tổ chức quốc tế theo phân công của Chính phủ; ký kết và tổ chức thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế để thúc đẩy nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động của Ủy ban;
d) Xây dựng chương trình, kế hoạch, hợp tác quốc tế dài hạn, hàng năm và Quy chế quản lý nhà nước về các hoạt động đối ngoại của Ủy ban trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt và tổ chức thực hiện;
đ) Tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế liên quan đến lĩnh vực công tác dân tộc để Bộ trưởng, Chủ nhiệm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Content:
Tham mưu, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm:
a) Chủ trương, biện pháp để tăng cường và mở rộng quan hệ với nước ngoài và các tổ chức quốc tế; việc ký kết, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập và biện pháp bảo đảm thực hiện điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước hoặc nhân danh Chính phủ về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban trước khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Việc tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế theo ủy quyền của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và tổ chức thực hiện kế hoạch hợp tác quốc tế, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban;
c) Tham gia các tổ chức quốc tế theo phân công của Chính phủ; ký kết và tổ chức thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế để thúc đẩy nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động của Ủy ban;
d) Xây dựng chương trình, kế hoạch, hợp tác quốc tế dài hạn, hàng năm và Quy chế quản lý nhà nước về các hoạt động đối ngoại của Ủy ban trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt và tổ chức thực hiện;
đ) Tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế liên quan đến lĩnh vực công tác dân tộc để Bộ trưởng, Chủ nhiệm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.