Document: Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1337/QĐ-UBND đồ án quy hoạch phân khu quản lý theo đồ án 1 2000 quận Kiến An Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "11/07/2016", "sign_number": "1337/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "11/07/2016", "sign_number": "1337/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "11/07/2016", "sign_number": "1337/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "11/07/2016", "sign_number": "1337/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "11/07/2016", "sign_number": "1337/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1337/QĐ-UBND đồ án quy hoạch phân khu quản lý theo đồ án 1 2000 quận Kiến An Hải Phòng

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 quận Kiến An đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
7.1.1. Cốt nền xây dựng (hệ cao độ Lục địa):
- Cao độ nền khu vực dân cư hiện có: khi cải tạo sửa chữa sẽ nâng cốt nền cho phù hợp với cốt nền chung +2,30m.
- Cốt nền xây dựng khu vực mới: +2,30m ÷ +2,50m.
- Khu vực ngoài đê: Giữ nguyên theo hiện trạng nhằm tạo hành lang thoát lũ.
7.1.2. Thoát nước mưa:
...
d) Hệ thống đê:
- Tuyến Đê hữu sông Lạch Tray được nắn chỉnh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và thoát lũ, thân đê được cứng hóa; các đoạn đê sát sông được thiết kế bằng tường bê tông cốt thép.
7.2. Quy hoạch giao thông:
7.2.1. Giao thông đối ngoại:
a) Đường hàng không:
- Sân bay Kiến An sân bay quân sự cấp 2, chiều dài đường băng L=2,6km; chiều rộng B=45m.
b) Giao thông đường thủy:
- Cải tạo, nâng cấp sông Lạch Tray đạt tiêu chuẩn sông cấp III.
- Quy hoạch 04 bến du thuyền trên sông Lạch Tray.
c) Giao thông đường bộ:
- Đường trục chính đô thị (đường WB), lộ giới 50,5m.
- Đường vành đai 2 và đường vành đai 3, lộ giới 68,0m.
- Xây dựng 01 bến xe khách liên tỉnh phường Tràng Minh (loại 1), S=3,02ha.
7.2.2. Giao thông đô thị:
a) Các tuyến đường đô thị:
- Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường hiện có: với lộ giới từ 9,0m đến 32,0m.
- Qui hoạch các tuyến đường mới:
+ Đường chính đô thị (đường nối Quốc lộ 5 - Quốc lộ 10): lộ giới 50,5m.
+ Đường chính đô thị kết nối quận Kiến An với quận Lê Chân, huyện An Dương, huyện Kiến Thụy và quận Dương Kinh, lộ giới từ 33m đến 43,0m.
+ Đường ven đê sông Lạch Tray, lộ giới 25,0m đến 33,0m.
+ Các tuyến đường khu vực, lộ giới từ 17,5m đến 25,0m.
- Bãi đỗ xe:
+ Quy hoạch 36 bãi đỗ xe tập trung, diện tích 16,22ha.
b) Hệ thống Cầu qua sông: Tổng cộng 09 cầu.
- Cầu qua sông Lạch Tray: 07 cầu.
+ Cải tạo, nâng cấp 02 cầu: cầu Kiến An và cầu Niệm.
+ Quy hoạch 05 cầu mới: cầu số 1, cầu số 2, cầu số 3, cầu Đồng Khê và cầu Niệm 2.
- Cầu qua sông Đa Độ: 02 cầu.
+ Cải tạo, nâng cấp cầu Nguyệt Áng.
+ Quy hoạch 01 cầu mới: cầu số 4.
c) Nút giao thông liên thông khác cốt: Bố trí 03 nút.
- Nút giao giữa đường WB với đường nối Quốc lộ 5 - Quốc lộ 10.
- Nút giao giữa đường nối Quốc lộ 5 - Quốc lộ 10 với đường vành đai 3.
- Nút giao giữa đường vành đai 3 với đường Trần Tất Văn.
d) Giao thông công cộng:
- Đường sắt đô thị: quy hoạch 04 tuyến.
+ Tuyến số 03 (đi trên cao): Từ Thủy Nguyên - An Dương - Kiến An - Dương Kinh - Đồ Sơn.
+ Tuyến số 04 (đi ngầm và đi trên cao): Từ Ngô Quyền - Lê Chân - Kiến An - Dương Kinh - Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng.
+ Tuyến số 05 (đi ngầm): Từ An Dương - Kiến An - Kiến Thụy - sân bay quốc tế Vùng dự kiến.
+ Tuyến số 06 (đi ngầm): Từ huyện An Dương - Kiến An - Hải An.
- Mạng lưới ô tô buýt 07 tuyến.
+ Cải tạo, nâng cấp 03 tuyến (tuyến số 02, 05 và 06).
+ Quy hoạch mới 04 tuyến: Tuyến Đường trục WB - Đường Vành đai 2; Trục đường 35m - đường Trần Nhân Tông - ngã 5 Kiến An- Phan Đăng Lưu - Hoàng Quốc Việt; Trục đường 40m; trục Đường vành đai 3 qua địa bàn quận.
7.3. Quy hoạch cấp nước:
a) Nguồn nước:
- Từ nhà máy nước Cầu Nguyệt, kết hợp với nhà máy nước Hưng Đạo, quận Dương Kinh.
b) Mạng lưới đường ống cấp nước:
- Mạng lưới cấp nước sinh hoạt, sản xuất kết hợp cấp nước chữa cháy.
- Mạng lưới tuyến ống chính được tổ chức theo mạng vòng, tuyến ống phân phối được tổ chức theo mạng vòng kết hợp mạng nhánh.
- Ống cấp nước có đường kính Φ100÷Φ600, được làm bằng gang và HDPE, đỉnh cống cách cốt nền xây dựng 0,7m÷1,2m.
- Bố trí các họng cứu hỏa trên các tuyến đường giao thông với khoảng cách 150m/trụ.
7.4. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng:
a) Nguồn cấp:
- Giai đoạn đầu: Trạm biến áp 220/110kV Đồng Hòa; Trạm biến áp 110/35(22)/6kV Kiến An; Trạm biến áp dự kiến 110/22kV Quán Trữ.
- Giai đoạn sau: Trạm biến áp 220/110kV Đồng Hòa; Trạm biến áp 110/35(22)/6kV Kiến An dự kiến nâng công suất lên 2x63MVA; Trạm biến áp 110/22kV Quán Trữ; Kết hợp với trạm biến áp 220/110kV Phấn Dũng (Dương Kinh).
b) Trạm biến áp:
- Xây mới trạm biến áp 110/22kV Quán Trữ (trạm kín), công suất 2x40MVA.
- Tổng số trạm biến áp 22/0,4kV: 573 trạm, công suất từ 250-630kVA, trong đó:
+ Cải tạo, nâng cấp 169 trạm biến áp phụ tải treo hiện có bằng các trạm kiốt hoặc xây.
+ Giữ nguyên 84 trạm biến áp xây.
+ Xây mới 320 trạm phụ tải.
c) Lưới điện:
- Lưới điện 110kV, 220kV: Giữ nguyên hướng tuyến hiện có đồng thời đảm bảo an toàn hành lang lưới điện theo qui định hiện hành.
- Lưới điện 22kV.
+ Thống nhất lưới trung áp 22kV trên toàn quận, hạ ngầm tất cả các đường dây nổi hiện có thành cáp ngầm.
- Lưới điện 0,4kV.
+ Giai đoạn đầu: Hạ ngầm lưới điện 0,4kV tại các đường chính và các khu đô thị hiện có.
+ Giai đoạn sau: Hạ ngầm toàn bộ hệ thống lưới điện 0,4kV trên địa bàn quận.
d) Chiếu sáng đô thị:
- Đối với các tuyến đường giao thông không có dải phân cách giữa, hệ thống đèn chiếu sáng đường được bố trí lắp đặt một bên với mặt cắt nhỏ hơn 11,5m, lắp đặt hai bên với mặt cắt đường lớn hơn 11,5m và dùng loại đèn chiếu sáng cần đơn.
- Đối với các tuyến đường giao thông có dải phân cách ở giữa (≥1,5m và <6m), đèn chiếu sáng được bố trí ở giữa dải phân cách và dùng loại đèn chiếu sáng cần kép.
7.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
7.5.1. Hệ thống thoát nước thải:
a) Hình thức thoát nước:
- Đối với khu vực dân cư đô thị cũ, giai đoạn đầu sử dụng mạng lưới cống thoát nước chung theo như hiện trạng, giai đoạn sau sử dụng mạng lưới cống thoát nước thải tách riêng hoàn toàn.
- Đối với khu vực xây dựng mới, xây dựng hệ thống cống thoát thoát nước thải tách riêng hệ thống thoát nước mưa.
b) Phân chia lưu vực thoát nước thải:
Quận Kiến An được chia làm 2 lưu vực thoát nước:
- Lưu vực 01: gồm khu vực phía Đông đường nối Quốc lộ 5-Quốc lộ 10 và phía Nam đường trục chính đô thị, phường Tràng Minh và một phần phường Phù Liễn. Toàn bộ lượng nước thải của lưu vực này thoát về khu xử lý nước thải Đa Phúc, quận Dương Kinh.
- Lưu vực 02: khu vực còn lại của quận. Toàn bộ lượng nước thải của lưu vực thoát về khu xử lý nước thải Quán Trữ.
c) Giải pháp thoát nước thải: Nước thải phải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.
d) Mạng lưới cống thoát: Bố trí các tuyến cống thoát nước thải có đường kính D300÷D800, chôn dưới vỉa hè, cách mặt đất tối thiểu 0,7m.
7.5.2. Vệ sinh môi trường:
a) Chất thải rắn:
- Chất thải rắn sinh hoạt:
+ Giai đoạn đầu: Chất thải rắn được thu gom, vận chuyển đưa về khu xử lý chất thải rắn Tràng Cát.
+ Giai đoạn sau: Chất thải rắn được thu gom, vận chuyển đưa về khu xử lý chất thải rắn tập trung của thành phố.
- Chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn y tế: Phần không độc hại được thu gom xử lý cùng chất thải rắn sinh hoạt; Phần độc hại được xử lý riêng theo quy định.
b) Nghĩa trang:
- Không phát triển mở rộng các nghĩa trang: Cựu Viên, Kha Lâm, Đường Xá, Đường Thư, Mạ Dẩm, Đẩu Sơn 4.
- Di chuyển nghĩa trang Tràng Minh, nghĩa trang Phù Liễn và các nghĩa trang, nghĩa địa rải rác trên địa bàn quận về nghĩa trang tập trung của thành phố.
- Quy hoạch mở rộng thêm nghĩa trang Công Nông để đáp ứng nhu cầu an táng trên địa bàn Quận đến năm 2025. Các mộ phần phát sinh sau 2025 sẽ được an táng tại nghĩa trang tập trung của Thành phố.
7.6. Quy hoạch mạng lưới bưu chính, viễn thông:
7.6.1. Viễn thông:
a) Nguồn tín hiệu: Được lấy từ tổng đài Kiến An, Quán Trữ, Nam Sơn hiện có và các tổng đài dự kiến.
b) Giải pháp quy hoạch:
- Chuyển mạch: Mở rộng dung lượng tổng đài điều hành Kiến An và xây dựng thành trung tâm thông tin của Quận.
- Truyền dẫn: Nâng cao chất lượng truyền dẫn cáp quang, tiếp tục đầu tư các tuyến cáp quang mới và hoàn thiện mạch vòng để nâng độ tin cậy cho mạng thông tin, tạo điều kiện mở rộng các loại hình dịch vụ như truyền hình cáp, internet băng thông rộng, video phone,...
- Mạng ngoại vi, mạng di động và Internet: Khuyến khích các nhà cung cấp dịch vụ lắp đặt thêm các đường ADSL, đường cáp quang FPTH tốc độ cao.
7.6.2. Bưu chính: Nâng cao chất lượng phục vụ và mở rộng các dịch vụ sẵn có như Tele, Fax, chuyển phát nhanh, tiết kiệm bưu điện,... tăng số lượng báo, bưu phẩm, tem thư.

Content:
Hệ thống đê:
- Tuyến Đê hữu sông Lạch Tray được nắn chỉnh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và thoát lũ, thân đê được cứng hóa; các đoạn đê sát sông được thiết kế bằng tường bê tông cốt thép.
7.2. Quy hoạch giao thông:
7.2.1. Giao thông đối ngoại:
a) Đường hàng không:
- Sân bay Kiến An sân bay quân sự cấp 2, chiều dài đường băng L=2,6km; chiều rộng B=45m.
b) Giao thông đường thủy:
- Cải tạo, nâng cấp sông Lạch Tray đạt tiêu chuẩn sông cấp III.
- Quy hoạch 04 bến du thuyền trên sông Lạch Tray.
c) Giao thông đường bộ:
- Đường trục chính đô thị (đường WB), lộ giới 50,5m.
- Đường vành đai 2 và đường vành đai 3, lộ giới 68,0m.
- Xây dựng 01 bến xe khách liên tỉnh phường Tràng Minh (loại 1), S=3,02ha.
7.2.2. Giao thông đô thị:
a) Các tuyến đường đô thị:
- Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường hiện có: với lộ giới từ 9,0m đến 32,0m.
- Qui hoạch các tuyến đường mới:
+ Đường chính đô thị (đường nối Quốc lộ 5 - Quốc lộ 10): lộ giới 50,5m.
+ Đường chính đô thị kết nối quận Kiến An với quận Lê Chân, huyện An Dương, huyện Kiến Thụy và quận Dương Kinh, lộ giới từ 33m đến 43,0m.
+ Đường ven đê sông Lạch Tray, lộ giới 25,0m đến 33,0m.
+ Các tuyến đường khu vực, lộ giới từ 17,5m đến 25,0m.
- Bãi đỗ xe:
+ Quy hoạch 36 bãi đỗ xe tập trung, diện tích 16,22ha.
b) Hệ thống Cầu qua sông: Tổng cộng 09 cầu.
- Cầu qua sông Lạch Tray: 07 cầu.
+ Cải tạo, nâng cấp 02 cầu: cầu Kiến An và cầu Niệm.
+ Quy hoạch 05 cầu mới: cầu số 1, cầu số 2, cầu số 3, cầu Đồng Khê và cầu Niệm 2.
- Cầu qua sông Đa Độ: 02 cầu.
+ Cải tạo, nâng cấp cầu Nguyệt Áng.
+ Quy hoạch 01 cầu mới: cầu số 4.
c) Nút giao thông liên thông khác cốt: Bố trí 03 nút.
- Nút giao giữa đường WB với đường nối Quốc lộ 5 - Quốc lộ 10.
- Nút giao giữa đường nối Quốc lộ 5 - Quốc lộ 10 với đường vành đai 3.
- Nút giao giữa đường vành đai 3 với đường Trần Tất Văn.
Giao thông công cộng:
- Đường sắt đô thị: quy hoạch 04 tuyến.
+ Tuyến số 03 (đi trên cao): Từ Thủy Nguyên - An Dương - Kiến An - Dương Kinh - Đồ Sơn.
+ Tuyến số 04 (đi ngầm và đi trên cao): Từ Ngô Quyền - Lê Chân - Kiến An - Dương Kinh - Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng.
+ Tuyến số 05 (đi ngầm): Từ An Dương - Kiến An - Kiến Thụy - sân bay quốc tế Vùng dự kiến.
+ Tuyến số 06 (đi ngầm): Từ huyện An Dương - Kiến An - Hải An.
- Mạng lưới ô tô buýt 07 tuyến.
+ Cải tạo, nâng cấp 03 tuyến (tuyến số 02, 05 và 06).
+ Quy hoạch mới 04 tuyến: Tuyến Đường trục WB - Đường Vành đai 2; Trục đường 35m - đường Trần Nhân Tông - ngã 5 Kiến An- Phan Đăng Lưu - Hoàng Quốc Việt; Trục đường 40m; trục Đường vành đai 3 qua địa bàn quận.
7.3. Quy hoạch cấp nước:
a) Nguồn nước:
- Từ nhà máy nước Cầu Nguyệt, kết hợp với nhà máy nước Hưng Đạo, quận Dương Kinh.
b) Mạng lưới đường ống cấp nước:
- Mạng lưới cấp nước sinh hoạt, sản xuất kết hợp cấp nước chữa cháy.
- Mạng lưới tuyến ống chính được tổ chức theo mạng vòng, tuyến ống phân phối được tổ chức theo mạng vòng kết hợp mạng nhánh.
- Ống cấp nước có đường kính Φ100÷Φ600, được làm bằng gang và HDPE, đỉnh cống cách cốt nền xây dựng 0,7m÷1,2m.
- Bố trí các họng cứu hỏa trên các tuyến đường giao thông với khoảng cách 150m/trụ.
7.4. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng:
a) Nguồn cấp:
- Giai đoạn đầu: Trạm biến áp 220/110kV Đồng Hòa; Trạm biến áp 110/35(22)/6kV Kiến An; Trạm biến áp dự kiến 110/22kV Quán Trữ.
- Giai đoạn sau: Trạm biến áp 220/110kV Đồng Hòa; Trạm biến áp 110/35(22)/6kV Kiến An dự kiến nâng công suất lên 2x63MVA; Trạm biến áp 110/22kV Quán Trữ; Kết hợp với trạm biến áp 220/110kV Phấn Dũng (Dương Kinh).
b) Trạm biến áp:
- Xây mới trạm biến áp 110/22kV Quán Trữ (trạm kín), công suất 2x40MVA.
- Tổng số trạm biến áp 22/0,4kV: 573 trạm, công suất từ 250-630kVA, trong đó:
+ Cải tạo, nâng cấp 169 trạm biến áp phụ tải treo hiện có bằng các trạm kiốt hoặc xây.
+ Giữ nguyên 84 trạm biến áp xây.
+ Xây mới 320 trạm phụ tải.
c) Lưới điện:
- Lưới điện 110kV, 220kV: Giữ nguyên hướng tuyến hiện có đồng thời đảm bảo an toàn hành lang lưới điện theo qui định hiện hành.
- Lưới điện 22kV.
+ Thống nhất lưới trung áp 22kV trên toàn quận, hạ ngầm tất cả các đường dây nổi hiện có thành cáp ngầm.
- Lưới điện 0,4kV.
+ Giai đoạn đầu: Hạ ngầm lưới điện 0,4kV tại các đường chính và các khu đô thị hiện có.
+ Giai đoạn sau: Hạ ngầm toàn bộ hệ thống lưới điện 0,4kV trên địa bàn quận.
Chiếu sáng đô thị:
- Đối với các tuyến đường giao thông không có dải phân cách giữa, hệ thống đèn chiếu sáng đường được bố trí lắp đặt một bên với mặt cắt nhỏ hơn 11,5m, lắp đặt hai bên với mặt cắt đường lớn hơn 11,5m và dùng loại đèn chiếu sáng cần đơn.
- Đối với các tuyến đường giao thông có dải phân cách ở giữa (≥1,5m và <6m), đèn chiếu sáng được bố trí ở giữa dải phân cách và dùng loại đèn chiếu sáng cần kép.
7.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
7.5.1. Hệ thống thoát nước thải:
a) Hình thức thoát nước:
- Đối với khu vực dân cư đô thị cũ, giai đoạn đầu sử dụng mạng lưới cống thoát nước chung theo như hiện trạng, giai đoạn sau sử dụng mạng lưới cống thoát nước thải tách riêng hoàn toàn.
- Đối với khu vực xây dựng mới, xây dựng hệ thống cống thoát thoát nước thải tách riêng hệ thống thoát nước mưa.
b) Phân chia lưu vực thoát nước thải:
Quận Kiến An được chia làm 2 lưu vực thoát nước:
- Lưu vực 01: gồm khu vực phía Đông đường nối Quốc lộ 5-Quốc lộ 10 và phía Nam đường trục chính đô thị, phường Tràng Minh và một phần phường Phù Liễn. Toàn bộ lượng nước thải của lưu vực này thoát về khu xử lý nước thải Đa Phúc, quận Dương Kinh.
- Lưu vực 02: khu vực còn lại của quận. Toàn bộ lượng nước thải của lưu vực thoát về khu xử lý nước thải Quán Trữ.
c) Giải pháp thoát nước thải: Nước thải phải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.
Mạng lưới cống thoát: Bố trí các tuyến cống thoát nước thải có đường kính D300÷D800, chôn dưới vỉa hè, cách mặt đất tối thiểu 0,7m.
7.5.2. Vệ sinh môi trường:
a) Chất thải rắn:
- Chất thải rắn sinh hoạt:
+ Giai đoạn đầu: Chất thải rắn được thu gom, vận chuyển đưa về khu xử lý chất thải rắn Tràng Cát.
+ Giai đoạn sau: Chất thải rắn được thu gom, vận chuyển đưa về khu xử lý chất thải rắn tập trung của thành phố.
- Chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn y tế: Phần không độc hại được thu gom xử lý cùng chất thải rắn sinh hoạt; Phần độc hại được xử lý riêng theo quy định.
b) Nghĩa trang:
- Không phát triển mở rộng các nghĩa trang: Cựu Viên, Kha Lâm, Đường Xá, Đường Thư, Mạ Dẩm, Đẩu Sơn 4.
- Di chuyển nghĩa trang Tràng Minh, nghĩa trang Phù Liễn và các nghĩa trang, nghĩa địa rải rác trên địa bàn quận về nghĩa trang tập trung của thành phố.
- Quy hoạch mở rộng thêm nghĩa trang Công Nông để đáp ứng nhu cầu an táng trên địa bàn Quận đến năm 2025. Các mộ phần phát sinh sau 2025 sẽ được an táng tại nghĩa trang tập trung của Thành phố.
7.6. Quy hoạch mạng lưới bưu chính, viễn thông:
7.6.1. Viễn thông:
a) Nguồn tín hiệu: Được lấy từ tổng đài Kiến An, Quán Trữ, Nam Sơn hiện có và các tổng đài dự kiến.
b) Giải pháp quy hoạch:
- Chuyển mạch: Mở rộng dung lượng tổng đài điều hành Kiến An và xây dựng thành trung tâm thông tin của Quận.
- Truyền dẫn: Nâng cao chất lượng truyền dẫn cáp quang, tiếp tục đầu tư các tuyến cáp quang mới và hoàn thiện mạch vòng để nâng độ tin cậy cho mạng thông tin, tạo điều kiện mở rộng các loại hình dịch vụ như truyền hình cáp, internet băng thông rộng, video phone,...
- Mạng ngoại vi, mạng di động và Internet: Khuyến khích các nhà cung cấp dịch vụ lắp đặt thêm các đường ADSL, đường cáp quang FPTH tốc độ cao.
7.6.2. Bưu chính: Nâng cao chất lượng phục vụ và mở rộng các dịch vụ sẵn có như Tele, Fax, chuyển phát nhanh, tiết kiệm bưu điện,... tăng số lượng báo, bưu phẩm, tem thư.