Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1245/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Đề án phòng chống sạt lở bờ biển bờ sông Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/05/2022", "sign_number": "1245/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quốc Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/05/2022", "sign_number": "1245/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quốc Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/05/2022", "sign_number": "1245/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quốc Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/05/2022", "sign_number": "1245/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quốc Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/05/2022", "sign_number": "1245/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quốc Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1245/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Đề án phòng chống sạt lở bờ biển bờ sông Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Đề án phòng, chống sạt lở bờ biển, bờ sông, giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, với các nội dung chính như sau:
...
9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân và các tổ chức trong công tác phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển.
b) Quản lý chặt chẽ việc xây dựng, nâng cấp nhà ở, công trình ven sông, ven biển; khai thác cát, sỏi lòng sông, ven biển; khai thác nước ngầm; bảo vệ rừng ngập mặn ven biển. Sử dụng hợp lý bùn cát nạo vét để san lấp, xây dựng cơ sở hạ tầng, hạn chế việc sử dụng cát, sỏi lòng sông.
c) Quản lý tổng hợp vùng ven sông, ven biển theo hình thức xã hội hoá, gắn với sinh kế của người dân và trách nhiệm trồng, chăm sóc, bảo vệ, khai thác nguồn lợi từ rừng ngập mặn ven biển.
d) Kiểm tra, rà soát, đánh giá phân loại sạt lở; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu liên quan đến sạt lở bờ sông, bờ biển; quản lý, khai thác bản đồ sạt lở; cắm biển cảnh báo tại những khu vực sạt lở và có nguy cơ cao xảy ra sạt lở; ứng dụng các giải pháp công nghệ xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển.
đ) Rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên xây dựng công trình phòng chống sạt lở, tổ chức di dời dân khỏi khu vực sạt lở, có nguy cơ cao xảy ra sạt lở đảm bảo an toàn cho người và tài sản.
e) Phân công, phân cấp việc quản lý, duy tu bảo dưỡng công trình phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển. Lồng ghép các nội dung phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
g) Hàng năm ưu tiên bố trí nguồn vốn của địa phương và huy động từ khối tư nhân di dời dân cư khỏi khu vực sạt lở hoặc có nguy cơ cao xảy ra sạt lở bờ sông, bờ biển; trồng cây chắn sóng bảo vệ bờ biển; xây dựng công trình, xử lý sạt lở cấp bách bờ sông, bờ biển gắn với việc xây dựng nông thôn mới; duy tu bảo dưỡng công trình phòng chống sạt lở; thí điểm ứng dụng công nghệ xây dựng công trình phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển.
h) Định kỳ vào cuối tháng 12 hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Đề án về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

Content:
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân và các tổ chức trong công tác phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển.
b) Quản lý chặt chẽ việc xây dựng, nâng cấp nhà ở, công trình ven sông, ven biển; khai thác cát, sỏi lòng sông, ven biển; khai thác nước ngầm; bảo vệ rừng ngập mặn ven biển. Sử dụng hợp lý bùn cát nạo vét để san lấp, xây dựng cơ sở hạ tầng, hạn chế việc sử dụng cát, sỏi lòng sông.
c) Quản lý tổng hợp vùng ven sông, ven biển theo hình thức xã hội hoá, gắn với sinh kế của người dân và trách nhiệm trồng, chăm sóc, bảo vệ, khai thác nguồn lợi từ rừng ngập mặn ven biển.
d) Kiểm tra, rà soát, đánh giá phân loại sạt lở; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu liên quan đến sạt lở bờ sông, bờ biển; quản lý, khai thác bản đồ sạt lở; cắm biển cảnh báo tại những khu vực sạt lở và có nguy cơ cao xảy ra sạt lở; ứng dụng các giải pháp công nghệ xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển.
đ) Rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên xây dựng công trình phòng chống sạt lở, tổ chức di dời dân khỏi khu vực sạt lở, có nguy cơ cao xảy ra sạt lở đảm bảo an toàn cho người và tài sản.
e) Phân công, phân cấp việc quản lý, duy tu bảo dưỡng công trình phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển. Lồng ghép các nội dung phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
g) Hàng năm ưu tiên bố trí nguồn vốn của địa phương và huy động từ khối tư nhân di dời dân cư khỏi khu vực sạt lở hoặc có nguy cơ cao xảy ra sạt lở bờ sông, bờ biển; trồng cây chắn sóng bảo vệ bờ biển; xây dựng công trình, xử lý sạt lở cấp bách bờ sông, bờ biển gắn với việc xây dựng nông thôn mới; duy tu bảo dưỡng công trình phòng chống sạt lở; thí điểm ứng dụng công nghệ xây dựng công trình phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển.
h) Định kỳ vào cuối tháng 12 hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Đề án về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.