Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 262/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Thanh Hóa 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "262/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "262/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "262/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "262/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "262/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 262/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Thanh Hóa 2017

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quảng Xương đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chính như sau:
...
3. Mục tiêu đến năm 2030
- Tốc độ tăng GTSX bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 13,5%.
- Thu nhập bình quân đầu người năm 2030 đạt 130 triệu đồng.
- Cơ cấu GTSX: Nông, lâm, thủy sản 14%; công nghiệp - xây dựng 38%; dịch vụ 48%.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2026 - 2030 đạt 20.000 tỷ đồng.
- Tỷ lệ qua đào tạo năm 2030 đạt 98%.
- Tỷ lệ đô thị hóa năm 2030 đạt trên 45%.
III. Trọng điểm phát triển
1. Khâu đột phá
...
c) Tăng cường quản lý nhà nước và thực hiện sâu rộng cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả chỉ đạo điều hành, thu hút đầu tư
Tập trung thực hiện chính sách về đất đai, hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp; thu hút đầu tư phát triển du lịch, thương mại, sản phẩm nông sản, công nghiệp chủ lực. Thực hiện tốt công tác cải cách hành chính. Thành lập Ban chỉ đạo điều hành thực hiện quy hoạch với lộ trình, kế hoạch rõ ràng và tập trung vào các khâu, dự án trọng điểm.
2. Phát triển lãnh thổ trọng điểm
- Ổn định và phát triển nông nghiệp, nông thôn nhất là khu vực vùng đồng (vùng 1) và một số vùng khó khăn; phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng áp dụng công nghệ cao, nông nghiệp an toàn, nông nghiệp sạch, Phát triển làng nghề để giảm nghèo bền vững kết hợp với xây dựng nông thôn mới.
- Tập trung phát triển hai khu vực kinh tế động lực là khu ven biển (các khu đô thị ven biển, khu du lịch, cụm công nghiệp), khu dọc quốc lộ 1A (mở rộng thị trấn Quảng Xương, phát triển đô thị Bắc Ghép, Cống Trúc) nhằm thúc đẩy nhanh kinh tế - xã hội của huyện.
IV. Quy hoạch phát triển các ngành và lĩnh vực đến năm 2025
1. Phát triển các ngành kinh tế
1.1. Nông, lâm, thủy sản
Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất sản phẩm sạch, áp dụng công nghệ cao; đẩy mạnh tích tụ ruộng đất, hình thành vùng sản xuất hàng hóa lớn. Phấn đấu tốc độ tăng GTSX ngành nông, lâm, thủy sản bình quân giai đoạn 2016 - 2025 khoảng 3,2%/năm, trong đó giai đoạn 2016 - 2020 đạt 3,5%/năm, giai đoạn 2021 - 2025 đạt 3,0%/năm.
- Trồng trọt: Ổn định diện tích lúa khoảng 7.000 ha, phát triển lúa chất lượng cao, đến nằm 2025 chiếm khoảng 90% tổng diện tích lúa. Ổn định diện tích ngô khoảng 900 - 1.000 ha, năng suất đạt 5,5 - 6,0 tấn/ha; diện tích trồng cói đến năm 2025 khoảng 1.100 ha. Mở rộng và hình thành vùng sản xuất rau an toàn chất lượng cao; đến năm 2025, diện tích vùng sản xuất rau khoảng 1.000 ha, sản lượng đạt khoảng 140.000 tấn (diện tích sản xuất rau an toàn có khoảng 200 ha với sản lượng khoảng 2.800 tấn). Xây dựng một số mô hình hoa cây cảnh để cung cấp cho thị trường thành phố Thanh Hóa và thị xã Sầm Sơn với diện tích khoảng 15ha.
- Chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa; đến năm 2025, tỷ trọng chăn nuôi khoảng 55 - 60% trong ngành nông nghiệp. Tập trung chăn nuôi trang trại với quy mô công nghiệp kết hợp với quy mô vừa và nhỏ tại các hộ gia đình. Đến năm 2025, đàn trâu đạt 600 con; đàn bò đạt 12.500 con, phát triển đàn bò theo hướng bò thịt chất lượng cao; đàn lợn khoảng 150 nghìn con; đàn gia cầm 1.300 nghìn con, ưu tiên phát triển một số gia cầm đặc sản (gà ri, gà mía, vịt cỏ...). Sản lượng thịt hơi các loại đạt khoảng 30.000 nghìn tấn vào năm 2025.
- Lâm nghiệp: Tiếp tục thực hiện đầu tư và quản lý bảo vệ rừng. Phối hợp với các xã ven biển có rừng phòng hộ để có phương án trồng và bảo vệ chăm sóc. Kết hợp với Hạt kiểm lâm ven biển làm tốt công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Thủy sản: Phát triển toàn diện cả về nuôi trồng, đánh bắt, chế biến và dịch vụ hậu cần nghề cá, nâng cao chất lượng hiệu quả sản xuất, đưa ngành thủy sản trở thành một ngành sản xuất hàng hóa lớn.
+ Về khai thác: Giảm phương tiện khai thác gần bờ, phát triển nhanh lực lượng khai thác xa bờ; ưu tiên đầu tư các đội tầu lớn, công suất từ 90 CV trở lên. Phấn đấu đến năm 2020, sản lượng khai thác hải sản đạt 21.000 tấn và năm 2025 đạt 23.000 tấn, trong đó sản lượng khai thác xa bờ chiếm hơn 80%. Nâng cấp mở rộng bến cá Quảng Nham có thể tiếp nhận tầu đến 1.000 - 2.000 DWT; xây dựng hoàn chỉnh khu neo đậu tránh trú bão cho tầu thuyền.
+ Về nuôi trồng: Phát triển nuôi trồng thủy sản phải theo hướng thâm canh, tận dụng tối đa khả năng mặt nước hiện có; ưu tiên phát triển các đối tượng nuôi xuất khẩu và các đặc sản có giá trị cao phục vụ du lịch như: tôm chân trắng, tôm sú, ngao Bến Tre, cá rô phi xuất khẩu... Đến năm 2020, diện tích nuôi trồng thủy sản đạt khoảng 1.050 ha, sản lượng khoảng 5,7 nghìn tấn; đến năm 2025 diện tích nuôi trồng đạt 1.150 ha, với sản lượng khoảng 6,50 nghìn tấn.
1.2. Công nghiệp - xây dựng
Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm; các sản phẩm dệt may (trừ sản xuất phụ liệu, nhuộm). Phát triển tiểu thủ công nghiệp gắn với khôi phục các làng nghề truyền thống. Phấn đấu tốc độ tăng GTSX bình quân giai đoạn 2016 - 2025 đạt 16,9%; trong đó, giai đoạn 2016 - 2020 đạt 18,5%, giai đoạn 2021 - 2025 đạt 15,4%.
- Công nghiệp chế biến: Phát triển công nghiệp chế biến thủy sản, chế biến nông sản nhằm phục vụ nhu cầu trên địa bàn tỉnh (đặc biệt là thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn và KKT Nghi Sơn). Cải tạo nâng cấp các cơ sở chế biến hiện có, xây dựng một số cơ sở chế biến hiện đại trong Cụm công nghiệp Nham Thạch nhằm tạo ra các sản phẩm thủy, hải sản có giá trị cao.
- Công nghiệp đóng và sửa chữa tầu thuyền: Phát triển mạnh công nghiệp đóng mới và sửa chữa tầu thuyền khu vực xã Quảng Nham, Quảng Thạch nhằm phục vụ nghề khai thác đánh bắt hải sản. Trước mắt nâng cấp các cơ sở hiện có, sau đó mở thêm 1 đến 2 cơ sở sửa chữa và đóng mới đáp ứng nhu cầu đánh bắt xa bờ và tàu phục vụ du lịch.
- Công nghiệp dệt may, da giầy: Tạo điều kiện thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực dệt may trong cụm công nghiệp Tiên Trang và một số cụm công nghiệp làng nghề khu vực vùng Đồng (Quảng Hợp), giầy da khu vực xã Quảng Phong trên cơ sở tiếp cận công nghệ mới, nâng cao chất lượng, tăng cường đào tạo nghề.
- Công nghiệp cơ khí sửa chữa nhỏ: Tiếp tục phát triển sửa chữa cơ khí, điện máy, phục vụ nông nghiệp như máy động lực, máy phục vụ sản xuất, thu hoạch nông nghiệp và phục vụ vận tải dọc các quốc lộ, tỉnh lộ trên địa bàn huyện.
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp - làng nghề: Phát triển mạnh tiểu thủ công nghiệp gắn với phục hồi và phát triển các nghề truyền thống, đặc biệt là nghề sản xuất chiếu cói, nghề làm mắm... Mở rộng thêm một số ngành nghề mới như: nghề sản xuất tăm hương, thêu ren, đính cườm. Xây dựng thương hiệu chiếu Nga Khê (Quảng Khê), rượu Làng Bùi (Quảng Giao), nước mắm Cự Nham (Quảng Nham)...
- Phát triển cụm công nghiệp: xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng 02 cụm công nghiệp Nham Thạch (50ha) và Tiên Trang (38ha) thuộc khu vực Bắc cầu Ghép, nghiên cứu quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Yên Trạch giáp phía tây thành phố Thanh Hóa.
- Xây dựng: Đẩy mạnh các hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển các doanh nghiệp xây dựng mạnh đủ năng lực tham gia thực hiện các công trình trên địa bàn huyện. Triển khai thực hiện các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị đã được phê duyệt đặc biệt là 3 quy hoạch đô thị lớn là mở rộng thị trấn Quảng Xương, khu đô thị Tiên Trang, khu đô thị Bắc Ghép.
1.Các ngành dịch vụ
Thu hút đầu tư phát triển và đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm dịch vụ; ưu tiên phát triển dịch vụ chất lượng cao, mũi nhọn: Du lịch, thương mại, vận tải, tài chính ngân hàng. Phấn đấu đến năm 2025, ngành dịch vụ sẽ trở thành ngành đóng góp lớn trong cơ cấu kinh tế của huyện. Phấn đấu tốc độ tăng GTSX dịch vụ bình quân thời kỳ 2016 - 2025 khoảng 18,5%/năm, trong đó giai đoạn 2016- 2020 khoảng 19,5%/năm, giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 17,5%/năm.
- Thương mại: Đầu tư xây dựng đồng bộ và hiện đại hệ thống trung tâm thương mại, chợ, cửa hàng; thu hút các thành phần kinh tế đầu tư cơ sở kinh doanh, trung tâm thương mại, siêu thị, văn phòng giao dịch, khách sạn, nhà hàng tại thị trấn Quảng Xương và các khu đô thị được quy hoạch xây dựng phát triển. Đẩy mạnh triển khai các loại hình giao dịch điện tử; tiếp tục phát triển các mạng lưới bán buôn, bán lẻ cung ứng vật tư sản xuất hàng hóa thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân; phấn đấu tổng mức bán lẻ hàng hóa trên địa bàn huyện đến năm 2020 là 7.800 tỷ đồng; đến năm 2025 là 11.200 tỷ đồng.
- Du lịch: Ưu tiên phát triển các sản phẩm du lịch chất lượng cao như: du lịch biển chất lượng cao, nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa tham quan các di tích, danh thắng. Xây dựng và hình thành Khu Du lịch sinh thái nghỉ dưỡng biển từ bình dân đến cao cấp, tổ chức sự kiện tại các khu có bãi biển đẹp, thuận lợi về giao thông như khu vực các xã Quảng Hải, Quảng Lưu, Quảng Lợi, Quảng Thái; Du lịch văn hóa cộng đồng tại các khu vực các làng nghề, làng chài vùng ven biển xã Quảng Nham; Du lịch nghỉ dưỡng tắm khoáng nóng, tắm bùn (xã Quảng Yên). Liên kết với các địa phương lân cận mở các tuyến du lịch nối Quảng Xương với thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn và các điểm du lịch khác trong tỉnh. Phấn đấu đến năm 2020 đón khoảng 500 nghìn khách du lịch và năm 2025 khoảng 1,3 triệu lượt khách. Tổng thu từ du lịch ước đạt 600 tỷ năm 2020 và 1.650 tỷ vào năm 2025.
- Tài chính, ngân hàng: Phát triển các dịch vụ tín dụng, ngân hàng; nâng cao năng lực và chất lượng hoạt động của các ngân hàng, các tổ chức tín dụng trên địa bàn nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của các tổ chức tín dụng trên địa bàn.
- Vận tải: Phát triển đa dạng các loại dịch vụ vận tải song song với phát triển hiện đại hóa đồng bộ hệ thống hạ tầng giao thông trong địa bàn huyện. Từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, đặc biệt là vận tải hành khách giữa huyện với các địa phương lân cận, tạo mạng lưới vận tải thuận lợi cho phát triển du lịch.
- Thông tin - truyền thông: Phát triển mạnh dịch vụ thông tin và truyền thông, cung cấp các dịch vụ thông tin, truyền thông chất lượng cao như truyền hình vệ tinh, truyền hình kỹ thuật số, internet cáp quang tốc độ cao đáp ứng nhu cầu thông tin - liên lạc, các hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động du lịch.
2. Các lĩnh vực văn hóa - xã hội
2.1. Giáo dục - Đào tạo
Củng cố mạng lưới trường học ở các ngành học, bậc học phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đẩy mạnh xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia là 85%, đến năm 2025 đạt 100%. Tập trung đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất của các cơ sở đào tạo, dạy nghề trên địa bàn; đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hóa các loại hình đào tạo dạy nghề, mở rộng quy mô và hình thức đào tạo phù hợp với các ngành nghề phù hợp với nhu cầu của địa phương.
2.2. Y tế, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân
Từng bước nâng cao chất lượng các hoạt động khám chữa bệnh và đẩy mạnh công tác y tế dự phòng tại cơ sở; chủ động phòng chống và phát hiện các dịch bệnh; triển khai có hiệu quả các chương trình quốc gia về y tế. Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 10,5% vào năm 2020, và dưới 7,0% vào năm 2025. Tiếp tục củng cố và phát triển mạng lưới y tế từ bệnh viện đa khoa huyện đến trung tâm y tế các xã, thị trấn về mọi mặt: cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực,... Đến năm 2020, tỷ lệ các xã, thị trấn đạt quốc gia về y tế là 90% và đạt 100% vào năm 2025.
2.Văn hóa - thông tin - thể dục thể thao
Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của địa phương; góp phần phát triển du lịch, nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân. Tiếp tục tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho TDTT, xây dựng nâng cấp các sân vận động, thể dục thể thao ở các xã; đẩy mạnh phong trào luyện tập TDTD; đến năm 2025, tỷ lệ người dân tập TDTT thường xuyên đạt 50%, tỷ lệ số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình thể thao đạt 40%; tỷ lệ số hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa là 85%.
2.4. Khoa học - công nghệ
Đẩy mạnh các hoạt động chuyển giao công nghệ, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất; khuyến khích doanh nghiệp áp dụng tiến bộ công nghệ, công nghệ sạch; đổi mới công nghệ theo hướng công nghiệp hiện đại, nông nghiệp công nghệ cao, tạo sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, có giá trị xuất khẩu.
2.5. Các công tác xã hội khác
Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, chính sách đối với những người có công và bảo trợ xã hội; mở rộng phạm vi, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. Đến năm 2020, số người tham gia Bảo hiểm xã hội đạt 70%; số người tham gia bảo hiểm Y tế đạt 80%, năm 2025 nâng tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội đạt khoảng 80%, và bảo hiểm y tế đạt 90%.
Phát triển kết cấu hạ tầng
3.1. Hạ tầng giao thông
- Quốc lộ, tỉnh lộ: Tiếp tục nâng cấp, duy tu bảo dưỡng các tuyến đường Quốc lộ, Tỉnh lộ qua huyện như: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 45, Quốc lộ 10, Tỉnh lộ 511, Tỉnh lộ 504, đường Voi - Sầm Sơn; thực hiện đầu tư tuyến đường ven biển.
- Các tuyến huyện: Nâng cấp và đưa vào cấp kỹ thuật đạt tiêu chuẩn tối thiểu theo tiêu chuẩn TCVN 4054 - 2005, tiêu chuẩn đường đô thị TCXDVN 104 - 2007:
- Đường Quảng Lĩnh (QL1A) - Quảng Trường - Quảng Vọng dài 10.5 km: nâng cấp lên đạt đường cấp VI.
- Đường 4B dài 12,9 km; đường Quảng Ngọc - Quảng Trường - Quảng Khê dài 6,2 km; đường Ninh - Nhân - Hải dài 6,3 km hoàn thiện nâng cấp lên đạt đường cấp V.
- Đường 4C dài 11,2 km; đường Định - Đức dài 3,1 lần; đường Bình - Quảng Lưu - Quảng Thái dài 5,3 km; đường Quảng Phong đi Quảng Long dài 7,5 km; đường Quảng Ngọc đi Quảng Phúc dài 5,9 km; đường Tân - Trạch dài 2,7 km; đường Quảng Giao đi Quảng Đại dài 931 m; đường Nham - Thạch - Chính dài 4,5 km; đường Cầu Chào - Đầu Lâm dài 3,1 km; đường Tân - Định dài 4,74 km; đường Quảng Ninh đi Quảng Hợp (Cầu Lý) đi tỉnh lộ 504 dài 3,2 km: nâng cấp lên đạt đường cấp IV.
- Xây dựng mới đường từ Quảng Lĩnh (QL1A) đi Quảng Lợi (Tiên Trang) dài 3,4 km; đường Thắng Phú (Quảng Ngọc) đi tỉnh lộ 504 (Quảng Văn) dài 3,2 Km; đường từ Quảng Thái đi Quảng Bình dài 5,3Km.
- Đường giao thông nông thôn: Tiếp tục đầu tư nâng cấp và xây dựng mới hệ thống giao thông nông thôn đạt tiêu chuẩn cấp V, cấp VI, nhựa hóa, bê tông hóa 100% đường xã.
- Bến xe: Xây dựng 02 bến xe khách loại 4 tại thị trấn Quảng Xương và xã Quảng Lợi, cùng với hệ thống bến đỗ tại các quốc lộ, tỉnh lộ.
3.2. Hạ tầng thủy lợi
- Thủy lợi: Tiếp tục nâng cấp, xây dựng hệ thống đê điều, thủy lợi đồng bộ, vững chắc, đảm bảo chủ động trong công tác tưới; nâng cấp hệ thống đê các tuyến sông Yên, kiên cố hóa tuyến đê tả sông Yên, đoạn K34+200 đến K38+200, xã Quảng Nham; nạo vét sông Lý, kết hợp với chương trình chống lũ, ngập úng trên địa bàn toàn huyện.
- Cấp thoát nước: Xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống cấp nước sạch các khu đô thị và các xã. Đến năm 2020, xây dựng 03 nhà máy nước 5000m3/ngày đêm tại các xã Quảng Văn, Quảng Lợi, Quảng Đức phục vụ nước sinh hoạt cho 03 vùng kinh tế của huyện. Đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung tại các cụm công nghiệp, cụm làng nghề và khu dân cư.
3.Hạ tầng cấp điện
Tiếp tục đầu tư nâng cấp lưới điện, đồng thời đổi mới công tác quản lý để đảm bảo điện cho sản xuất, kinh doanh và đời sống; xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp một số trạm biến áp khác theo quy hoạch đáp ứng nhu cầu cấp điện. Từ nay đến năm 2025, toàn huyện nâng cấp 120 trạm biến áp, bổ sung 80 trạm biến áp công suất 180 - 240 KVA.
3.4. Thông tin và truyền thông
Nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống cung cấp dịch vụ viễn thông sử dụng truyền dẫn công nghệ cao và cáp quang trên địa bàn huyện. Đầu tư xây dựng và hiện đại hóa bưu điện trung tâm huyện và nâng cấp, hiện đại hóa các điểm bưu điện văn hóa xã. Mở rộng, nâng cấp đường truyền tốc độ cao dịch vụ Internet ở các xã, từng bước phổ cập Internet.

Content:
Tăng cường quản lý nhà nước và thực hiện sâu rộng cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả chỉ đạo điều hành, thu hút đầu tư
Tập trung thực hiện chính sách về đất đai, hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp; thu hút đầu tư phát triển du lịch, thương mại, sản phẩm nông sản, công nghiệp chủ lực. Thực hiện tốt công tác cải cách hành chính. Thành lập Ban chỉ đạo điều hành thực hiện quy hoạch với lộ trình, kế hoạch rõ ràng và tập trung vào các khâu, dự án trọng điểm.
2. Phát triển lãnh thổ trọng điểm
- Ổn định và phát triển nông nghiệp, nông thôn nhất là khu vực vùng đồng (vùng 1) và một số vùng khó khăn; phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng áp dụng công nghệ cao, nông nghiệp an toàn, nông nghiệp sạch, Phát triển làng nghề để giảm nghèo bền vững kết hợp với xây dựng nông thôn mới.
- Tập trung phát triển hai khu vực kinh tế động lực là khu ven biển (các khu đô thị ven biển, khu du lịch, cụm công nghiệp), khu dọc quốc lộ 1A (mở rộng thị trấn Quảng Xương, phát triển đô thị Bắc Ghép, Cống Trúnhằm thúc đẩy nhanh kinh tế - xã hội của huyện.
IV. Quy hoạch phát triển các ngành và lĩnh vực đến năm 2025
1. Phát triển các ngành kinh tế
1.1. Nông, lâm, thủy sản
Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất sản phẩm sạch, áp dụng công nghệ cao; đẩy mạnh tích tụ ruộng đất, hình thành vùng sản xuất hàng hóa lớn. Phấn đấu tốc độ tăng GTSX ngành nông, lâm, thủy sản bình quân giai đoạn 2016 - 2025 khoảng 3,2%/năm, trong đó giai đoạn 2016 - 2020 đạt 3,5%/năm, giai đoạn 2021 - 2025 đạt 3,0%/năm.
- Trồng trọt: Ổn định diện tích lúa khoảng 7.000 ha, phát triển lúa chất lượng cao, đến nằm 2025 chiếm khoảng 90% tổng diện tích lúa. Ổn định diện tích ngô khoảng 900 - 1.000 ha, năng suất đạt 5,5 - 6,0 tấn/ha; diện tích trồng cói đến năm 2025 khoảng 1.100 ha. Mở rộng và hình thành vùng sản xuất rau an toàn chất lượng cao; đến năm 2025, diện tích vùng sản xuất rau khoảng 1.000 ha, sản lượng đạt khoảng 140.000 tấn (diện tích sản xuất rau an toàn có khoảng 200 ha với sản lượng khoảng 2.800 tấn). Xây dựng một số mô hình hoa cây cảnh để cung cấp cho thị trường thành phố Thanh Hóa và thị xã Sầm Sơn với diện tích khoảng 15ha.
- Chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa; đến năm 2025, tỷ trọng chăn nuôi khoảng 55 - 60% trong ngành nông nghiệp. Tập trung chăn nuôi trang trại với quy mô công nghiệp kết hợp với quy mô vừa và nhỏ tại các hộ gia đình. Đến năm 2025, đàn trâu đạt 600 con; đàn bò đạt 12.500 con, phát triển đàn bò theo hướng bò thịt chất lượng cao; đàn lợn khoảng 150 nghìn con; đàn gia cầm 1.300 nghìn con, ưu tiên phát triển một số gia cầm đặc sản (gà ri, gà mía, vịt cỏ...). Sản lượng thịt hơi các loại đạt khoảng 30.000 nghìn tấn vào năm 2025.
- Lâm nghiệp: Tiếp tục thực hiện đầu tư và quản lý bảo vệ rừng. Phối hợp với các xã ven biển có rừng phòng hộ để có phương án trồng và bảo vệ chăm sóc. Kết hợp với Hạt kiểm lâm ven biển làm tốt công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Thủy sản: Phát triển toàn diện cả về nuôi trồng, đánh bắt, chế biến và dịch vụ hậu cần nghề cá, nâng cao chất lượng hiệu quả sản xuất, đưa ngành thủy sản trở thành một ngành sản xuất hàng hóa lớn.
+ Về khai thác: Giảm phương tiện khai thác gần bờ, phát triển nhanh lực lượng khai thác xa bờ; ưu tiên đầu tư các đội tầu lớn, công suất từ 90 CV trở lên. Phấn đấu đến năm 2020, sản lượng khai thác hải sản đạt 21.000 tấn và năm 2025 đạt 23.000 tấn, trong đó sản lượng khai thác xa bờ chiếm hơn 80%. Nâng cấp mở rộng bến cá Quảng Nham có thể tiếp nhận tầu đến 1.000 - 2.000 DWT; xây dựng hoàn chỉnh khu neo đậu tránh trú bão cho tầu thuyền.
+ Về nuôi trồng: Phát triển nuôi trồng thủy sản phải theo hướng thâm canh, tận dụng tối đa khả năng mặt nước hiện có; ưu tiên phát triển các đối tượng nuôi xuất khẩu và các đặc sản có giá trị cao phục vụ du lịch như: tôm chân trắng, tôm sú, ngao Bến Tre, cá rô phi xuất khẩu... Đến năm 2020, diện tích nuôi trồng thủy sản đạt khoảng 1.050 ha, sản lượng khoảng 5,7 nghìn tấn; đến năm 2025 diện tích nuôi trồng đạt 1.150 ha, với sản lượng khoảng 6,50 nghìn tấn.
1.2. Công nghiệp - xây dựng
Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm; các sản phẩm dệt may (trừ sản xuất phụ liệu, nhuộm). Phát triển tiểu thủ công nghiệp gắn với khôi phục các làng nghề truyền thống. Phấn đấu tốc độ tăng GTSX bình quân giai đoạn 2016 - 2025 đạt 16,9%; trong đó, giai đoạn 2016 - 2020 đạt 18,5%, giai đoạn 2021 - 2025 đạt 15,4%.
- Công nghiệp chế biến: Phát triển công nghiệp chế biến thủy sản, chế biến nông sản nhằm phục vụ nhu cầu trên địa bàn tỉnh (đặc biệt là thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn và KKT Nghi Sơn). Cải tạo nâng cấp các cơ sở chế biến hiện có, xây dựng một số cơ sở chế biến hiện đại trong Cụm công nghiệp Nham Thạch nhằm tạo ra các sản phẩm thủy, hải sản có giá trị cao.
- Công nghiệp đóng và sửa chữa tầu thuyền: Phát triển mạnh công nghiệp đóng mới và sửa chữa tầu thuyền khu vực xã Quảng Nham, Quảng Thạch nhằm phục vụ nghề khai thác đánh bắt hải sản. Trước mắt nâng cấp các cơ sở hiện có, sau đó mở thêm 1 đến 2 cơ sở sửa chữa và đóng mới đáp ứng nhu cầu đánh bắt xa bờ và tàu phục vụ du lịch.
- Công nghiệp dệt may, da giầy: Tạo điều kiện thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực dệt may trong cụm công nghiệp Tiên Trang và một số cụm công nghiệp làng nghề khu vực vùng Đồng (Quảng Hợp), giầy da khu vực xã Quảng Phong trên cơ sở tiếp cận công nghệ mới, nâng cao chất lượng, tăng cường đào tạo nghề.
- Công nghiệp cơ khí sửa chữa nhỏ: Tiếp tục phát triển sửa chữa cơ khí, điện máy, phục vụ nông nghiệp như máy động lực, máy phục vụ sản xuất, thu hoạch nông nghiệp và phục vụ vận tải dọc các quốc lộ, tỉnh lộ trên địa bàn huyện.
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp - làng nghề: Phát triển mạnh tiểu thủ công nghiệp gắn với phục hồi và phát triển các nghề truyền thống, đặc biệt là nghề sản xuất chiếu cói, nghề làm mắm... Mở rộng thêm một số ngành nghề mới như: nghề sản xuất tăm hương, thêu ren, đính cườm. Xây dựng thương hiệu chiếu Nga Khê (Quảng Khê), rượu Làng Bùi (Quảng Giao), nước mắm Cự Nham (Quảng Nham)...
- Phát triển cụm công nghiệp: xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng 02 cụm công nghiệp Nham Thạch (50ha) và Tiên Trang (38ha) thuộc khu vực Bắc cầu Ghép, nghiên cứu quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Yên Trạch giáp phía tây thành phố Thanh Hóa.
- Xây dựng: Đẩy mạnh các hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển các doanh nghiệp xây dựng mạnh đủ năng lực tham gia thực hiện các công trình trên địa bàn huyện. Triển khai thực hiện các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị đã được phê duyệt đặc biệt là 3 quy hoạch đô thị lớn là mở rộng thị trấn Quảng Xương, khu đô thị Tiên Trang, khu đô thị Bắc Ghép.
1.Các ngành dịch vụ
Thu hút đầu tư phát triển và đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm dịch vụ; ưu tiên phát triển dịch vụ chất lượng cao, mũi nhọn: Du lịch, thương mại, vận tải, tài chính ngân hàng. Phấn đấu đến năm 2025, ngành dịch vụ sẽ trở thành ngành đóng góp lớn trong cơ cấu kinh tế của huyện. Phấn đấu tốc độ tăng GTSX dịch vụ bình quân thời kỳ 2016 - 2025 khoảng 18,5%/năm, trong đó giai đoạn 2016- 2020 khoảng 19,5%/năm, giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 17,5%/năm.
- Thương mại: Đầu tư xây dựng đồng bộ và hiện đại hệ thống trung tâm thương mại, chợ, cửa hàng; thu hút các thành phần kinh tế đầu tư cơ sở kinh doanh, trung tâm thương mại, siêu thị, văn phòng giao dịch, khách sạn, nhà hàng tại thị trấn Quảng Xương và các khu đô thị được quy hoạch xây dựng phát triển. Đẩy mạnh triển khai các loại hình giao dịch điện tử; tiếp tục phát triển các mạng lưới bán buôn, bán lẻ cung ứng vật tư sản xuất hàng hóa thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân; phấn đấu tổng mức bán lẻ hàng hóa trên địa bàn huyện đến năm 2020 là 7.800 tỷ đồng; đến năm 2025 là 11.200 tỷ đồng.
- Du lịch: Ưu tiên phát triển các sản phẩm du lịch chất lượng cao như: du lịch biển chất lượng cao, nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa tham quan các di tích, danh thắng. Xây dựng và hình thành Khu Du lịch sinh thái nghỉ dưỡng biển từ bình dân đến cao cấp, tổ chức sự kiện tại các khu có bãi biển đẹp, thuận lợi về giao thông như khu vực các xã Quảng Hải, Quảng Lưu, Quảng Lợi, Quảng Thái; Du lịch văn hóa cộng đồng tại các khu vực các làng nghề, làng chài vùng ven biển xã Quảng Nham; Du lịch nghỉ dưỡng tắm khoáng nóng, tắm bùn (xã Quảng Yên). Liên kết với các địa phương lân cận mở các tuyến du lịch nối Quảng Xương với thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn và các điểm du lịch khác trong tỉnh. Phấn đấu đến năm 2020 đón khoảng 500 nghìn khách du lịch và năm 2025 khoảng 1,3 triệu lượt khách. Tổng thu từ du lịch ước đạt 600 tỷ năm 2020 và 1.650 tỷ vào năm 2025.
- Tài chính, ngân hàng: Phát triển các dịch vụ tín dụng, ngân hàng; nâng cao năng lực và chất lượng hoạt động của các ngân hàng, các tổ chức tín dụng trên địa bàn nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của các tổ chức tín dụng trên địa bàn.
- Vận tải: Phát triển đa dạng các loại dịch vụ vận tải song song với phát triển hiện đại hóa đồng bộ hệ thống hạ tầng giao thông trong địa bàn huyện. Từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, đặc biệt là vận tải hành khách giữa huyện với các địa phương lân cận, tạo mạng lưới vận tải thuận lợi cho phát triển du lịch.
- Thông tin - truyền thông: Phát triển mạnh dịch vụ thông tin và truyền thông, cung cấp các dịch vụ thông tin, truyền thông chất lượng cao như truyền hình vệ tinh, truyền hình kỹ thuật số, internet cáp quang tốc độ cao đáp ứng nhu cầu thông tin - liên lạc, các hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động du lịch.
2. Các lĩnh vực văn hóa - xã hội
2.1. Giáo dục - Đào tạo
Củng cố mạng lưới trường học ở các ngành học, bậc học phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đẩy mạnh xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia là 85%, đến năm 2025 đạt 100%. Tập trung đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất của các cơ sở đào tạo, dạy nghề trên địa bàn; đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hóa các loại hình đào tạo dạy nghề, mở rộng quy mô và hình thức đào tạo phù hợp với các ngành nghề phù hợp với nhu cầu của địa phương.
2.2. Y tế, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân
Từng bước nâng cao chất lượng các hoạt động khám chữa bệnh và đẩy mạnh công tác y tế dự phòng tại cơ sở; chủ động phòng chống và phát hiện các dịch bệnh; triển khai có hiệu quả các chương trình quốc gia về y tế. Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 10,5% vào năm 2020, và dưới 7,0% vào năm 2025. Tiếp tục củng cố và phát triển mạng lưới y tế từ bệnh viện đa khoa huyện đến trung tâm y tế các xã, thị trấn về mọi mặt: cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực,... Đến năm 2020, tỷ lệ các xã, thị trấn đạt quốc gia về y tế là 90% và đạt 100% vào năm 2025.
2.Văn hóa - thông tin - thể dục thể thao
Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của địa phương; góp phần phát triển du lịch, nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân. Tiếp tục tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho TDTT, xây dựng nâng cấp các sân vận động, thể dục thể thao ở các xã; đẩy mạnh phong trào luyện tập TDTD; đến năm 2025, tỷ lệ người dân tập TDTT thường xuyên đạt 50%, tỷ lệ số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình thể thao đạt 40%; tỷ lệ số hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa là 85%.
2.4. Khoa học - công nghệ
Đẩy mạnh các hoạt động chuyển giao công nghệ, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất; khuyến khích doanh nghiệp áp dụng tiến bộ công nghệ, công nghệ sạch; đổi mới công nghệ theo hướng công nghiệp hiện đại, nông nghiệp công nghệ cao, tạo sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, có giá trị xuất khẩu.
2.5. Các công tác xã hội khác
Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, chính sách đối với những người có công và bảo trợ xã hội; mở rộng phạm vi, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. Đến năm 2020, số người tham gia Bảo hiểm xã hội đạt 70%; số người tham gia bảo hiểm Y tế đạt 80%, năm 2025 nâng tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội đạt khoảng 80%, và bảo hiểm y tế đạt 90%.
Phát triển kết cấu hạ tầng
3.1. Hạ tầng giao thông
- Quốc lộ, tỉnh lộ: Tiếp tục nâng cấp, duy tu bảo dưỡng các tuyến đường Quốc lộ, Tỉnh lộ qua huyện như: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 45, Quốc lộ 10, Tỉnh lộ 511, Tỉnh lộ 504, đường Voi - Sầm Sơn; thực hiện đầu tư tuyến đường ven biển.
- Các tuyến huyện: Nâng cấp và đưa vào cấp kỹ thuật đạt tiêu chuẩn tối thiểu theo tiêu chuẩn TCVN 4054 - 2005, tiêu chuẩn đường đô thị TCXDVN 104 - 2007:
- Đường Quảng Lĩnh (QL1A) - Quảng Trường - Quảng Vọng dài 10.5 km: nâng cấp lên đạt đường cấp VI.
- Đường 4B dài 12,9 km; đường Quảng Ngọc - Quảng Trường - Quảng Khê dài 6,2 km; đường Ninh - Nhân - Hải dài 6,3 km hoàn thiện nâng cấp lên đạt đường cấp V.
- Đường 4C dài 11,2 km; đường Định - Đức dài 3,1 lần; đường Bình - Quảng Lưu - Quảng Thái dài 5,3 km; đường Quảng Phong đi Quảng Long dài 7,5 km; đường Quảng Ngọc đi Quảng Phúc dài 5,9 km; đường Tân - Trạch dài 2,7 km; đường Quảng Giao đi Quảng Đại dài 931 m; đường Nham - Thạch - Chính dài 4,5 km; đường Cầu Chào - Đầu Lâm dài 3,1 km; đường Tân - Định dài 4,74 km; đường Quảng Ninh đi Quảng Hợp (Cầu Lý) đi tỉnh lộ 504 dài 3,2 km: nâng cấp lên đạt đường cấp IV.
- Xây dựng mới đường từ Quảng Lĩnh (QL1A) đi Quảng Lợi (Tiên Trang) dài 3,4 km; đường Thắng Phú (Quảng Ngọđi tỉnh lộ 504 (Quảng Văn) dài 3,2 Km; đường từ Quảng Thái đi Quảng Bình dài 5,3Km.
- Đường giao thông nông thôn: Tiếp tục đầu tư nâng cấp và xây dựng mới hệ thống giao thông nông thôn đạt tiêu chuẩn cấp V, cấp VI, nhựa hóa, bê tông hóa 100% đường xã.
- Bến xe: Xây dựng 02 bến xe khách loại 4 tại thị trấn Quảng Xương và xã Quảng Lợi, cùng với hệ thống bến đỗ tại các quốc lộ, tỉnh lộ.
3.2. Hạ tầng thủy lợi
- Thủy lợi: Tiếp tục nâng cấp, xây dựng hệ thống đê điều, thủy lợi đồng bộ, vững chắc, đảm bảo chủ động trong công tác tưới; nâng cấp hệ thống đê các tuyến sông Yên, kiên cố hóa tuyến đê tả sông Yên, đoạn K34+200 đến K38+200, xã Quảng Nham; nạo vét sông Lý, kết hợp với chương trình chống lũ, ngập úng trên địa bàn toàn huyện.
- Cấp thoát nước: Xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống cấp nước sạch các khu đô thị và các xã. Đến năm 2020, xây dựng 03 nhà máy nước 5000m3/ngày đêm tại các xã Quảng Văn, Quảng Lợi, Quảng Đức phục vụ nước sinh hoạt cho 03 vùng kinh tế của huyện. Đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung tại các cụm công nghiệp, cụm làng nghề và khu dân cư.
3.Hạ tầng cấp điện
Tiếp tục đầu tư nâng cấp lưới điện, đồng thời đổi mới công tác quản lý để đảm bảo điện cho sản xuất, kinh doanh và đời sống; xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp một số trạm biến áp khác theo quy hoạch đáp ứng nhu cầu cấp điện. Từ nay đến năm 2025, toàn huyện nâng cấp 120 trạm biến áp, bổ sung 80 trạm biến áp công suất 180 - 240 KVA.
3.4. Thông tin và truyền thông
Nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống cung cấp dịch vụ viễn thông sử dụng truyền dẫn công nghệ cao và cáp quang trên địa bàn huyện. Đầu tư xây dựng và hiện đại hóa bưu điện trung tâm huyện và nâng cấp, hiện đại hóa các điểm bưu điện văn hóa xã. Mở rộng, nâng cấp đường truyền tốc độ cao dịch vụ Internet ở các xã, từng bước phổ cập Internet.