Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 866/QĐ-UBND 2019 phát triển Giáo dục mầm non Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/04/2019", "sign_number": "866/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/04/2019", "sign_number": "866/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/04/2019", "sign_number": "866/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/04/2019", "sign_number": "866/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/04/2019", "sign_number": "866/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 866/QĐ-UBND 2019 phát triển Giáo dục mầm non Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch “Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2019 - 2025” (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
...
b) Giai đoạn 2021 - 2025
- Về quy mô, mạng lưới trường, lớp
Phát triển mạng lưới trường lớp mầm non, bảo đảm đến 2025, toàn tỉnh huy động được ít nhất 43% trẻ em độ tuổi nhà trẻ, 98% trẻ em độ tuổi mẫu giáo, trong đó hầu hết trẻ mẫu giáo 5 tuổi được đến trường. Tỷ lệ huy động trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập chiếm từ 30% trở lên;
- Về chất lượng giáo dục, chăm sóc trẻ
Phấn đấu đến năm 2025, toàn tỉnh có 100% nhóm, lớp được học 2 buổi/ ngày, duy trì tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm bình quân 0,4%/năm, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi giảm bình quân 0,3%/năm, tỷ lệ trẻ em béo phì - thừa cân được khống chế;
- Về đội ngũ giáo viên
Phấn đấu đến năm 2025, có đủ số giáo viên theo quy định, toàn tỉnh có ít nhất 95% giáo viên có trình độ Cao đẳng sư phạm mầm non trở lên; 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên từ mức độ khá trở lên;
- Về cơ sở vật chất trường lớp
Phấn đấu đến năm 2025, toàn tỉnh phòng học kiên cố đạt 85 % trở lên; có ít nhất 65% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; có ít nhất 92% số trường mầm non được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục;
- Về phổ cập giáo dục giáo dục mầm non
Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non trẻ em 5 tuổi.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Thực hiện các cơ chế, chính sách về phát triển giáo dục mầm non
a) Thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách về phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh theo quy định và hướng dẫn của các bộ, ngành trung ương.
b) Xây dựng một số chính sách riêng của tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố Huế một cách phù hợp với kinh tế - xã hội và đúng theo pháp luật quy định hiện hành để phát triển giáo dục mầm non hiệu quả hơn, nhất là trong việc thực hiện chuyển đổi một số các cơ sở giáo dục mầm non công lập ra thành ngoài công lập.

Content:
Giai đoạn 2021 - 2025
- Về quy mô, mạng lưới trường, lớp
Phát triển mạng lưới trường lớp mầm non, bảo đảm đến 2025, toàn tỉnh huy động được ít nhất 43% trẻ em độ tuổi nhà trẻ, 98% trẻ em độ tuổi mẫu giáo, trong đó hầu hết trẻ mẫu giáo 5 tuổi được đến trường. Tỷ lệ huy động trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập chiếm từ 30% trở lên;
- Về chất lượng giáo dục, chăm sóc trẻ
Phấn đấu đến năm 2025, toàn tỉnh có 100% nhóm, lớp được học 2 buổi/ ngày, duy trì tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm bình quân 0,4%/năm, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể thấp còi giảm bình quân 0,3%/năm, tỷ lệ trẻ em béo phì - thừa cân được khống chế;
- Về đội ngũ giáo viên
Phấn đấu đến năm 2025, có đủ số giáo viên theo quy định, toàn tỉnh có ít nhất 95% giáo viên có trình độ Cao đẳng sư phạm mầm non trở lên; 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên từ mức độ khá trở lên;
- Về cơ sở vật chất trường lớp
Phấn đấu đến năm 2025, toàn tỉnh phòng học kiên cố đạt 85 % trở lên; có ít nhất 65% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; có ít nhất 92% số trường mầm non được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục;
- Về phổ cập giáo dục giáo dục mầm non
Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non trẻ em 5 tuổi.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Thực hiện các cơ chế, chính sách về phát triển giáo dục mầm non
a) Thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách về phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh theo quy định và hướng dẫn của các bộ, ngành trung ương.
Xây dựng một số chính sách riêng của tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố Huế một cách phù hợp với kinh tế - xã hội và đúng theo pháp luật quy định hiện hành để phát triển giáo dục mầm non hiệu quả hơn, nhất là trong việc thực hiện chuyển đổi một số các cơ sở giáo dục mầm non công lập ra thành ngoài công lập.