Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1086/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch Yên Bái thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2023", "sign_number": "1086/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2023", "sign_number": "1086/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2023", "sign_number": "1086/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2023", "sign_number": "1086/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2023", "sign_number": "1086/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1086/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch Yên Bái thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Yên Bái thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch tỉnh) với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Xây dựng trụ sở các đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ các huyện, thị xã, thành phố tại vị trí khu vực trung tâm các huyện, thị xã, thành phố và các công trình bảo đảm theo tiêu chuẩn, định mức quy định, phù hợp với điều kiện thực tế. Thành lập trụ sở các đội phòng cháy, chữa cháy chuyên ngành tại các khu công nghiệp.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế và chăm sóc sức khỏe
a) Phát triển y tế thông minh, y tế số; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; Hình thành hệ thống y tế thông minh, khai thác, sử dụng, chia sẻ dữ liệu y tế trên nền tảng đô thị thông minh. Hiện đại hóa các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, bảo đảm mọi người dân được quản lý, theo dõi, chăm sóc sức khỏe liên tục, toàn diện; đặc biệt chú trọng phát triển hệ thống y tế tại các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn công bằng, chất lượng, hiệu quả; cải thiện các chỉ số sức khỏe, nâng cao tuổi thọ và chất lượng cuộc sống của người dân.
b) Phát triển một số cơ sở y tế chuyên sâu, cơ sở y tế cấp vùng, liên tỉnh, như: Trung tâm kiểm soát bệnh tật; Trung tâm kiểm nghiệm Thuốc - Mỹ phẩm - Thực phẩm. Mở rộng quy mô, phát triển một số trung tâm y tế chuyên sâu trong Bệnh viện đa khoa tỉnh để trở thành bệnh viện tuyến cuối liên tỉnh khu vực Tây Bắc. Đầu tư nâng hạng và mở rộng quy mô Bệnh viện đa khoa khu vực Nghĩa Lộ, các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh.
c) Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở có chất lượng. Đầu tư phát triển các Trung tâm y tế tuyến huyện để nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh, năng lực y tế dự phòng, kiểm soát bệnh tật. Tập trung nâng cao năng lực những phòng khám đa khoa khu vực tại các địa bàn khó khăn để tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh của người dân. Nhân rộng mô hình trạm y tế hoạt động theo nguyên lý y học gia đình, tiêu chí quốc gia về y tế xã. Tăng cường năng lực và phát huy hiệu quả của hệ thống công tác dân số và công tác bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo
Đầu tư, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo; rà soát, sắp xếp, điều chỉnh lại quy mô trường, lớp học một cách hợp lý trên nguyên tắc tạo thuận lợi cho người học, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; xây dựng, bổ sung cơ chế chính sách nhằm huy động các nguồn lực đầu tư cho giáo dục, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động giáo dục. Xây dựng hệ thống trường mầm non và phổ thông trọng điểm về chất lượng. Đầu tư có trọng điểm, ưu tiên các trường phổ thông dân tộc nội trú, dân tộc bán trú, các trường trong lộ trình xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên theo hướng giáo dục mở; phát triển hệ thống hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập để thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao, đáp ứng nhu cầu giáo dục đào tạo. Đẩy mạnh công tác khuyến học, khuyến tài, từng bước xây dựng xã hội học tập. Nhân rộng và triển khai đồng bộ mô hình “trường học hạnh phúc”. Xây dựng và triển khai thực hiện dự án giáo dục thông minh xanh. Nghiên cứu thành lập trường đại học đa ngành.
3. Phương án phát triển khoa học - công nghệ
Phát triển cơ sở hạ tầng, mạng lưới tổ chức khoa học - công nghệ phục vụ trực tiếp, hiệu quả cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. Tăng cường đầu tư, nâng cấp hạ tầng và trang thiết bị cho đơn vị sự nghiệp khoa học - công nghệ hiện có, định hướng nghiên cứu đa ngành, có quy mô lớn và có năng lực khoa học mạnh. Phấn đấu đến năm 2030, hình thành 15-20 doanh nghiệp khoa học - công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo. Đầu tư, nâng cấp quy mô của Trung tâm Ứng dụng, kỹ thuật, thông tin khoa học và công nghệ tỉnh. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và đào tạo nguồn nhân lực khoa học - công nghệ. Đầu tư, mở rộng, nâng cấp khu sản xuất, trạm nghiên cứu, thực nghiệm, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ.
4. Phương án phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trợ giúp xã hội
a) Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng tinh gọn, hiệu quả; đầu tư cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển, đẩy mạnh phát triển cơ sở giáo dục ngoài công lập để hình thành mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt, đa dạng hóa về loại hình, hình thức tổ chức và hiệu quả, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường lao động. Đến năm 2030, toàn tỉnh có ít nhất 14 cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trong đó 10 cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, 4 cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập.
b) Phát triển hệ thống an sinh xã hội, hoàn thiện mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội thuộc lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội, thực hiện tốt các chính sách trợ giúp xã hội bảo đảm cho mọi đối tượng bảo trợ xã hội đều được hưởng chính sách theo quy định. Đến năm 2030, tiếp tục duy trì hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc làm, Trung tâm Điều dưỡng; có ít nhất 11 cơ sở trợ giúp xã hội chăm sóc người cao tuổi, trẻ em mất nguồn nuôi dưỡng, người khuyết tật, trong đó có ít nhất 01 cơ sở trợ giúp công lập, còn lại là các cơ sở trợ giúp ngoài công lập; 01 cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
5. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở văn hóa, thể thao
a) Đầu tư cơ sở vật chất, nâng cấp công trình văn hóa, thể thao đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa, giải trí cho nhân dân. Xây dựng các trung tâm văn hóa, nhà văn hóa, trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi cấp tỉnh, nâng cấp cơ sở vật chất Bảo tàng tỉnh. Đề cao nguyên tắc bảo vệ và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, cảnh quan thiên nhiên, bản sắc kiến trúc truyền thống của các dân tộc.
b) Đầu tư đồng bộ và hiện đại hệ thống thư viện. Đẩy mạnh xã hội hóa và số hóa trong phát triển thư viện; thu hút các dự án thư viện tư nhân nhằm đa dạng hóa các loại hình thư viện và hấp dẫn người đọc. Xây dựng Thư viện tỉnh Yên Bái thành thư viện trung tâm, thực hiện liên thông thư viện. Đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp thư viện cấp huyện đạt chuẩn.
c) Xây dựng và đưa vào khai thác Khu Liên hợp thể thao tỉnh; nâng cấp các nhà thi đấu thể thao đã xuống cấp. Phấn đấu mỗi huyện, thị xã, thành phố có nhà thi đấu, sân vận động và sân tập luyện đủ tiêu chuẩn về quy mô và tính chất.
d) Phát triển các khu vui chơi giải trí gắn với các trung tâm thương mại và du lịch, các công viên chuyên đề; phát triển hệ thống cơ sở lưu trú đa dạng về quy mô và hình thức; ưu tiên các mô hình tổ hợp thương mại mua sắm lớn kết hợp khu du lịch, vui chơi giải trí tại các khu vực cửa ngõ đô thị.
6. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở dịch vụ, thương mại
Phát triển đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng thương mại (bao gồm cả hệ thống chợ truyền thống và hệ thống hạ tầng thương mại hiện đại như trung tâm thương mại, siêu thị gắn với hệ thống siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi, điểm bán hàng OCOP…). Phát triển mạng lưới cơ sở thương mại theo không gian giai đoạn 2021-2030 sẽ được phân bố căn cứ vào thực trạng và triển vọng phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng, địa phương. Đến năm 2030, tiếp tục đầu tư xây mới, nâng cấp, cải tạo các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, cụm thương mại, dịch vụ; xóa bỏ các chợ không phù hợp.
VII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
1. Phương án phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030: Tổng diện tích đất tự nhiên là 689.267 ha, trong đó: Đất nông nghiệp 606.283 ha; đất phi nông nghiệp 75.149 ha; đất chưa sử dụng 7.835 ha.
2. Khai thác sử dụng đất hợp lý, có hiệu quả, chú trọng nâng cao hệ số sử dụng đất. Bố trí sử dụng đất trên cơ sở chuyển đổi mục đích sử dụng và điều chỉnh bất hợp lý trong hiện trạng sử dụng đất phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, tiềm năng đất đai và những lợi thế của tỉnh, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các lĩnh vực, các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh thời kỳ 2021-2030 và tạo nền tảng phát triển ổn định cho thời kỳ kế tiếp; bảo đảm tính tổng thể, đồng bộ giữa các ngành, các địa phương trong tỉnh, phù hợp với khả năng cân đối về nguồn lực, tính khả thi trong thực hiện.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
VIII. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
a) Vùng liên huyện phía Tây, gồm 4 đơn vị hành chính là thị xã Nghĩa Lộ và các huyện Văn Chấn, Trạm Tấu, Mù Cang Chải
- Tính chất: Trung tâm hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế, công nghiệp đa ngành, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp công nghệ cao, dịch vụ và du lịch.
- Định hướng phát triển không gian: Phát triển theo mô hình “đô thị vệ tinh” kết hợp mô hình “trung tâm tiểu vùng”, theo đó hình thành các cụm đô thị vệ tinh bao quanh đô thị trung tâm là thị xã Nghĩa Lộ. Các điểm đô thị đóng vai trò là trung tâm tiểu vùng, nơi có hệ thống hạ tầng xã hội và hoạt động kinh tế phát triển, hỗ trợ cho các xã xung quanh phát triển.
+ Phát triển trục đô thị trung tâm gắn liền với Quốc lộ 32, kết nối các thị trấn, thị xã trong vùng thành chuỗi đô thị, đây là trục động lực chính của vùng.
+ Phát triển các trung tâm đô thị, kinh tế, thương mại gắn liền với vị trí giao cắt giữa các trục phát triển kinh tế chính của vùng như: vị trí giao giữa Quốc lộ 32 và đường kết nối Mường La (Sơn La), Than Uyên, Tân Uyên (Lai Châu), Mù Cang Chải, Văn Chấn, Văn Yên (Yên Bái) với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC15); QL.32 với QL.32D; QL.32 với tuyến đường nối QL.32 với cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC15); tuyến đường nối QL.32 với cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC14); các vị trí giao QL.37 với ĐT.172...
- Định hướng phát triển các khu chức năng: Phát triển công nghiệp xanh, hiện đại, ứng dụng công nghệ cao; từng bước hình thành các cụm ngành công nghiệp; phát triển thương mại theo hướng văn minh, hiện đại, tiện ích, chất lượng cao; phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp theo hướng hiện đại, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến làm cơ sở để phát triển hệ thống trung tâm tiểu vùng hiện đại; phát triển các sản phẩm du lịch đặc sắc, gắn kết liên vùng phát triển các dịch vụ du lịch bổ trợ cho các vùng du lịch lớn của tỉnh.
b) Vùng liên huyện phía Đông, gồm 2 đơn vị hành chính là các huyện Yên Bình, Lục Yên
- Tính chất: Trung tâm đô thị công nghiệp khai khoáng, vật liệu xây dựng cao cấp, dịch vụ du lịch sinh thái.
- Định hướng phát triển không gian: Phát triển theo mô hình “vùng đa cực” kết hợp “trung tâm tiểu vùng”, theo đó hình thành chuỗi các cực phát triển quanh vùng hồ Thác Bà, tại các vị trí nút giao thông, trọng điểm giao thương hiện tại và trong tương lai nằm trên trục đường Quốc lộ 70 và ĐT.170. Các cực phát triển chính là thị trấn Yên Bình và thị trấn Yên Thế, cụ thể:
+ Phát triển trục Quốc lộ 70 kết nối thị trấn Yên Bình, đô thị Cảm Ân, đô thị Khành Hòa và các khu vực xung quanh, đặc biệt là thành phố Yên Bái, là trục phát triển động lực phía Tây của Vùng.
+ Phát triển trục đường tỉnh 170 kết nối thị trấn Yên Thế, đô thị Cảm Nhân, đô thị Thác Bà và các khu vực xung quanh, là trục phát triển động lực phía Đông của vùng.
+ Phát triển các trung tâm đô thị, kinh tế, thương mại gắn liền với vị trí giao cắt giữa các trục phát triển kinh tế chính của vùng như: nút giao QL.70 với tuyến nối đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai với Hà Giang (CT.12); nút giao QL.70 với QL.37 và QL.2D.
- Định hướng phát triển các khu chức năng: Phát triển du lịch là ngành mũi nhọn của vùng dựa trên các sản phẩm du lịch sinh thái gắn với khu vực hồ Thác Bà; trở thành trung tâm công nghiệp khai khoáng, vật liệu xây dựng, đô thị du lịch sinh thái của tỉnh và vùng Tây Bắc; ứng dụng công nghệ trong công nghiệp khai khoáng và chế biến vật liệu xây dựng; phát triển nông, lâm nghiệp theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ cao làm cơ sở để phát triển hệ thống trung tâm tiểu vùng.
c) Vùng thành phố Yên Bái, gồm 3 đơn vị hành chính là thành phố Yên Bái và các huyện Văn Yên, Trấn Yên
- Tính chất: Trung tâm hành chính, văn hóa, dịch vụ du lịch sinh thái, thương mại, công nghiệp.
- Định hướng phát triển không gian: Phát triển theo mô hình “chuỗi đô thị” kết hợp mô hình “trung tâm tiểu vùng”, theo đó hình thành chuỗi trung tâm phát triển dựa trên các cụm đô thị định hướng hình thành dọc theo trục ĐT.163 và đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai. Trung tâm phát triển là thành phố Yên Bái, đây là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh. Các điểm đô thị đóng vai trò là trung tâm tiểu vùng, nơi có hệ thống hạ tầng xã hội và hoạt động kinh tế phát triển, hỗ trợ cho các xã xung quanh phát triển. Các đô thị được hình thành gắn liền với các nút giao thông quan trọng, đặc biệt là tại các lối ra của đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, tại đây sẽ phát triển các khu, cụm công nghiệp, trung tâm logistic gắn liền với hoạt động thương mại, cụ thể:
+ Phát triển dọc ĐT.163 kết nối thành phố Yên Bái, thị trấn Cổ Phúc, Mậu A, đô thị Xuân Ái, An Bình, đặc biệt là dọc tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, đây là trục động lực chính của vùng.
+ Phát triển dọc Quốc lộ 37 kết nối thành phố Yên Bái, đô thị Hưng Khánh, thị xã Nghĩa Lộ, trục đường Yên Bái - Khe Sang và trục ĐT.166, là các trục phát triển phụ trợ của vùng.
+ Phát triển các trung tâm đô thị, kinh tế, thương mại gắn liền với vị trí giao cắt giữa các trục phát triển kinh tế chính của vùng, đặc biệt là tại vị trí nút giao với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai.
- Định hướng phát triển các khu chức năng: Phát triển du lịch trở thành ngành mũi nhọn của vùng dựa trên các sản phẩm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và trải nghiệm, khai thác dịch vụ hệ sinh thái rừng và các giá trị văn hóa đặc sắc, trở thành điểm đến hàng đầu vùng trung du và miền núi Bắc Bộ; phát triển dịch vụ, thương mại theo hướng văn minh, hiện đại; phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp theo hướng hiện đại, áp dụng khoa học công nghệ, hình thành các vùng chuyên canh đặc sản nông nghiệp; phát triển công nghiệp chế biến và khai khoáng theo hướng hiện đại, hạn chế tác động đến môi trường, cảnh quan thiên nhiên.
2. Phương án quy hoạch xây dựng vùng huyện
a) Vùng huyện Văn Yên
- Tính chất: Đóng vai trò là đô thị công nghiệp - thương mại dịch vụ trên trục cao tốc Nội Bài - Lào Cai; một trong những trung tâm kinh tế, du lịch văn hoá lịch sử; trạm dừng chân của tuyến du lịch văn hóa, tín ngưỡng dọc sông Hồng.
- Định hướng phát triển: Phát triển đô thị, hệ thống nghỉ dưỡng, ẩm thực, du lịch; phát triển ngành lâm nghiệp theo hướng tăng trưởng cao và ổn định; phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp sạch, ứng dụng công nghệ cao.
b) Vùng huyện Trấn Yên
- Tính chất: Đóng vai trò là đô thị công nghiệp - thương mại, dịch vụ trên trục cao tốc Nội Bài - Lào Cai; một trong những trung tâm kinh tế, du lịch văn hoá lịch sử; trung tâm phát triển sản xuất công nghiệp.
- Định hướng phát triển: Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp theo hướng nhanh, bền vững trở thành trung tâm công nghiệp của tỉnh; phát triển đô thị với vai trò hỗ trợ các địa phương trên tuyến du lịch văn hóa, tín ngưỡng dọc sông Hồng; phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp sạch, ứng dụng công nghệ cao, gắn với nhu cầu của thị trường.
c) Vùng huyện Văn Chấn
- Tính chất: Là đô thị phát triển kinh tế - xã hội vùng phía Tây, cầu nối trong chuỗi đô thị trên trục kinh tế kết nối Đông Tây; một trong những trung tâm sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại; là vùng du lịch văn hóa, lịch sử, du lịch nhân văn, vùng sinh thái thiên nhiên, vùng bảo tồn văn hóa bền vững của đồng bào dân tộc.
- Định hướng phát triển: Tập trung phát triển, tổ chức lại mô hình sản xuất theo hướng chế biến sâu, gắn với vùng nguyên liệu; phát triển tiểu thủ công nghiệp chế biến; phát triển ngành chế biến nông, lâm sản, thủy sản; phát triển các làng nghề. Đưa vào thăm dò và có phương án khai thác một số loại khoáng sản, phát triển công nghiệp điện năng. Duy trì và phát triển vùng đặc sản lúa, chè, cây ăn quả. Phát triển ngành dịch vụ trở thành ngành kinh tế quan trọng. Xây dựng, định vị rõ thương hiệu du lịch Văn Chấn và hướng tới hoàn thiện hệ sinh thái du lịch xanh theo chuỗi giá trị.
d) Vùng huyện Yên Bình
- Tính chất: Vùng kinh tế tổng hợp, đô thị trung tâm cấp tiểu vùng của vùng kinh tế phía Đông, phát triển thương mại dịch vụ và nông, lâm nghiệp thủy sản gắn với khu du lịch quốc gia hồ Thác Bà. Đô thị du lịch sinh thái của tỉnh và vùng Tây Bắc, định hướng phát triển xanh, bền vững, bản sắc, có sức hấp dẫn và cạnh tranh cao.
- Định hướng phát triển: Tiếp tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp; hình thành, phát triển các trọng điểm thương mại dịch vụ mới, hiện đại. Tận dụng lợi thế kết nối, tài nguyên phong phú và khu du lịch quốc gia hồ Thác Bà, đa dạng hóa các sản phẩm du lịch và liên kết với các tour du lịch trong vùng và cả nước. Tập trung phát triển các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản đặc trưng địa phương; mở rộng quy mô sản xuất hàng hóa tập trung.
đ) Vùng huyện Lục Yên
- Tính chất: Là vùng kinh tế tổng hợp của vùng kinh tế phía Đông, phát triển thương mại dịch vụ, công nghiệp chế biến, khai khoáng và nông lâm nghiệp; là đô thị du lịch sinh thái, cộng đồng, có sức hấp dẫn và cạnh tranh cao, thích ứng với xu thế hội nhập quốc tế và biến đổi khí hậu.
- Định hướng phát triển: Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp theo hướng nhanh, bền vững trở thành trung tâm công nghiệp của tỉnh. Hình thành, phát triển các trọng điểm thương mại dịch vụ mới, hiện đại. Xây dựng sản phẩm du lịch độc đáo, đặc trưng, đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc. Phát triển nông nghiệp hữu cơ, sinh thái; phát triển lâm nghiệp theo chuỗi giá trị, phấn đấu đưa huyện trở thành trung tâm sản xuất, chế biến và xuất khẩu gỗ của vùng.
e) Vùng huyện Trạm Tấu
- Tính chất: Là huyện có nền kinh tế nông nghiệp - du lịch điển hình hiệu quả trong tỉnh; tập trung phát triển nông nghiệp chất lượng cao, nông nghiệp đặc sản, công nghiệp chế biến nông sản và du lịch sinh thái, mạo hiểm; là đầu mối giao thông kết nối Yên Bái và Bắc Yên (Sơn La).
- Định hướng phát triển: Đến năm 2030, huyện Trạm Tấu thoát nghèo; xây dựng các thương hiệu sản phẩm của tỉnh về nông nghiệp và du lịch, giữ vững vai trò là vùng bảo tồn, bảo vệ rừng đầu nguồn.
g) Vùng huyện Mù Cang Chải
- Tính chất: Là “một điểm đến đổi mới, khác biệt và bền vững; bản sắc, an toàn, thân thiện”, là huyện kinh tế - dịch vụ, du lịch trọng điểm, gắn với các sản phẩm du lịch chất lượng cao, đặc trưng, bản sắc, hấp dẫn gắn với bảo vệ môi trường tự nhiên.
- Định hướng phát triển: Phát triển một cách chủ động và bền vững, kết hợp tiềm năng, lợi thế, đưa du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, tạo cơ hội để khẳng định thương hiệu du lịch khác biệt; khai thác năng lượng mới.
h) Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã
Tỉnh Yên Bái có 173 đơn vị hành chính cấp xã, gồm: 150 xã, 13 phường, 10 thị trấn. Phương án sắp xếp thời kỳ 2023-2030:
- Giai đoạn 2023-2025: Có 12 đơn vị hành chính cấp xã (01 phường, 01 thị trấn và 10 xã thuộc diện phải sắp xếp), gồm: Thị trấn Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu; xã Nghĩa Sơn, huyện Văn Chấn; xã Đào Thịnh, xã Việt Thành, xã Nga Quán, xã Cường Thịnh, xã Bảo Hưng, huyện Trấn Yên; xã Yên Bình, huyện Yên Bình; xã Nghĩa Phúc, xã Thanh Lương, thị xã Nghĩa Lộ và xã Tuy Lộc, phường Hồng Hà, thành phố Yên Bái. Trong đó: Thị trấn Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu có vị trí trọng yếu về quốc phòng, an ninh; xã Nghĩa Sơn, huyện Văn Chấn có vị trí biệt lập, có đặc điểm về văn hóa, dân tộc và phong tục tập quán riêng biệt và xã Thanh Lương, thị xã Nghĩa Lộ được quy hoạch phát triển thành đơn vị hành chính đô thị (quy hoạch lên phường) giai đoạn 2023-2030.
Dự kiến sắp xếp 09 xã, phường, gồm: Xã Đào Thịnh, xã Việt Thành, xã Nga Quán, xã Cường Thịnh, xã Bảo Hưng, huyện Trấn Yên; xã Yên Bình, huyện Yên Bình; xã Nghĩa Phúc, thị xã Nghĩa Lộ và xã Tuy Lộc, phường Hồng Hà, thành phố Yên Bái.
- Giai đoạn 2026-2030: Thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã còn lại có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 100% quy định; đơn vị hành chính cấp xã đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 300% quy định.
IX. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC; KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Phương án bảo vệ môi trường
- Định hướng bảo vệ môi trường cho các phân vùng thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt, bao gồm:
+ Khu vực nội thành của thành phố Yên Bái (đô thị loại III, quy hoạch trong kỳ là đô thị loại II) và khu vực nội thị của thị xã Nghĩa Lộ (xác lập vùng bảo vệ nghiêm ngặt tại thời điểm được công nhận đô thị loại III trong kỳ quy hoạch).
+ Nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản, gồm: Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải trên địa bàn các xã Chế Tạo, Lao Chải, Dế Xu Phình, Púng Luông, Nậm Khắt thuộc huyện Mù Cang Chải; khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu trên địa bàn các xã Nà Hẩu, Đại Sơn, Mỏ Vàng, Phong Dụ Thượng thuộc huyện Văn Yên.
+ Khu vực bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; vùng lõi của di sản thiên nhiên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, gồm: Các di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng và phân cấp quản lý từ cấp tỉnh đến cấp xã; quy mô, ranh giới khu vực bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; vùng lõi của di sản thiên nhiên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường được xác định trong từng thời kỳ phù hợp với sự hình thành, phát triển và nâng cấp, tôn tạo di tích theo quy hoạch.
- Vùng hạn chế phát thải, bao gồm: Toàn bộ các xã thuộc thành phố Yên Bái và các xã thuộc thị xã Nghĩa Lộ (tính từ thời điểm thị xã Nghĩa Lộ được công nhận đô thị loại III); vùng đệm của khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn; vùng đệm của khu bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa, vùng đệm của di sản thiên nhiên; toàn bộ diện tích rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã được xác định trong nội dung quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng; hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; các khu dân cư tập trung nằm trong ranh giới quy hoạch là khu vực nội thành, nội thị đô thị loại IV, loại V; khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường khác cần được bảo vệ.
- Vùng bảo vệ môi trường khác, bao gồm: Toàn bộ diện tích còn lại không nằm trong khu vực vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải.
b) Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Quản lý bền vững tài nguyên rừng và đa dạng sinh học, nâng cao chất lượng rừng và giữ ổn định độ che phủ. Quản lý phát triển khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu (huyện Văn Yên) và khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải; cải thiện sinh kế và nâng cao đời sống người dân sống trong vùng đệm; củng cố, kiện toàn Ban Quản lý Khu bảo tồn để quản lý và phát triển rừng bền vững; bảo tồn các khu đất ngập nước, khu vực cảnh quan sinh thái và cảnh quan thiên nhiên khu di tích lịch sử danh thắng quốc gia hồ Thác Bà và các khu vực đa dạng sinh học cao khác, như: Khu rừng Tân Phượng (huyện Lục Yên), khu đa dạng sinh học Trạm Tấu, khu đa dạng sinh học Khau Phạ (huyện Mù Cang Chải).
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
c) Mạng lưới quan trắc môi trường
- Tiếp tục thực hiện chương trình quan trắc môi trường đất tại 15 vị trí hiện trạng và mở rộng 26 vị trí dựa trên việc phát triển các khu, cụm công nghiệp, các đô thị, khu dân cư tập trung, khu trồng cây nông nghiệp.
- Tiếp tục thực hiện chương trình quan trắc môi trường nước mặt tại 30 vị trí hiện trạng và mở rộng 15 vị trí dựa trên việc phát triển các khu, cụm công nghiệp, các địa điểm phát triển du lịch, dịch vụ (trong đó có 04 trạm quan trắc môi trường nước mặt tự động tại một số sông, suối chính).
- Tiếp tục thực hiện chương trình quan trắc môi trường nước dưới đất tại 30 vị trí hiện trạng và mở rộng 20 vị trí dựa trên việc phát triển các khu, cụm công nghiệp, các địa điểm phát triển bãi rác, khu nghĩa trang các huyện.
- Tiếp tục thực hiện chương trình quan trắc môi trường không khí tại 32 vị trí hiện trạng và mở rộng 30 vị trí dựa trên việc phát triển các khu, cụm công nghiệp, các đô thị, khu dân cư (trong đó có 07 trạm quan trắc môi trường không khí tự động đặt tại các khu vực đông dân cư, khu vực dễ bị ảnh hưởng của hoạt động sản xuất công nghiệp, khai thác khoáng sản, giao thông vận tải).
d) Phân bố các khu nghĩa trang
Định hướng quy hoạch xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng tập trung đô thị theo quy hoạch đô thị, nghĩa trang tập trung xã theo định hướng quy hoạch xây dựng nông thôn. Xây dựng hệ thống nghĩa trang tập trung tại thành phố Yên Bái, gồm: Nghĩa trang An Bình Viên (cấp I), Nghĩa trang Đá Bia (cấp II) phục vụ cho thành phố Yên Bái, thị trấn Yên Bình và một số xã của huyện Yên Bình. Quy hoạch cơ sở hỏa táng tại Nghĩa trang An Bình Viên. Xây dựng nghĩa trang mới thị xã Nghĩa Lộ (cấp II) và nghĩa trang cấp III tại các huyện Yên Bình, Trấn Yên, Văn Yên, Lục Yên, Văn Chấn, Trạm Tấu, Mù Cang Chải.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên a) Phát triển tài nguyên rừng
- Bảo vệ và phát triển bền vững, hiệu quả diện tích rừng hiện có, đặc biệt là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên. Tập trung thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên trên 10.000 ha để phát huy tối đa khả năng tái sinh, diễn thế tự nhiên phục hồi rừng bằng các biện pháp bảo vệ, chống chặt phá, phòng cháy và chữa cháy rừng.
- Quản lý chặt chẽ việc thực hiện các tiêu chuẩn kỹ thuật trong sản xuất cây giống lâm nghiệp; tập trung sản xuất giống các loài cây trồng theo định hướng phát triển. Chọn các giống năng suất cao, thích nghi và kháng bệnh tốt để phục vụ trồng rừng.
- Phát triển lâm sản ngoài gỗ, ưu tiên các loài cây trồng có thế mạnh. Đến năm 2030, toàn tỉnh dự kiến trồng mới 150.000 ha trên đất rừng trồng sau khai thác và đất chưa có rừng, bình quân trồng mới 15.000 ha/năm.
- Đầu tư hệ thống giao thông phục vụ sản xuất, khai thác, chế biến sản phẩm lâm nghiệp, phát triển rừng và công tác tuần tra, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy rừng. Đầu tư mở mới một số tuyến đường vào các vùng trồng rừng tập trung, đồng thời nâng cấp, bảo dưỡng các tuyến đường hiện có.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động bảo tồn và phát triển rừng bao gồm: Nhà làm việc cho cán bộ quản lý bảo tồn và phát triển rừng, các trạm bảo vệ rừng kết hợp với điểm dừng chân của khách du lịch sinh thái trên các tuyến đường đi bộ.
- Xây dựng các công trình phục vụ công tác bảo vệ và phát triển rừng, như: Chòi canh cháy rừng, phòng trừ sâu hại rừng, đường lâm nghiệp, đường ranh cản lửa,... Cơ cấu lại các trạm kiểm lâm, trạm kiểm soát lâm sản và trạm bảo vệ rừng. Tiếp tục nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy cho lực lượng kiểm lâm.
b) Phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản
- Thăm dò đánh giá chất lượng, trữ lượng bảo đảm đủ trữ lượng khoáng sản huy động vào khai thác và các yêu cầu kỹ thuật khác. Thực hiện thăm dò đối với 13 loại, nhóm khoáng sản tại 99 khu vực, mỏ khoáng sản, với diện tích là 1.346,24 ha.
- Khai thác với sản lượng hợp lý, sử dụng công nghệ hiện đại, bảo vệ môi trường và tài nguyên khoáng sản bảo đảm phù hợp với từng loại khoáng sản và từng dự án cụ thể. Thực hiện khai thác đối với 13 loại, nhóm khoáng sản tại 190 khu vực, mỏ khoáng sản, với diện tích là 1.454,94ha.
- Về các khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản: Thực hiện trên cơ sở các quy định của pháp luật về khoáng sản và quy hoạch, phương án phân vùng đất đai theo khu chức năng được xác lập trong Quy hoạch tỉnh; các khu vực cấm hoạt động khoáng sản trong thời kỳ quy hoạch, gồm: 736 khu vực cấm hoạt động khoáng sản với diện tích 244.312,95 ha. Đồng thời, các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản sẽ tiếp tục được kế thừa, bổ sung, điều chỉnh khi hoàn thành việc đánh giá, khoanh định bổ sung, điều chỉnh và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Khoáng sản.
- Trong một số trường hợp đặc biệt cần khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ các công trình phòng, chống thiên tai, bão lũ, đảm bảo an toàn đê điều, hồ chứa, quốc phòng - an ninh, công trình sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước, hoặc các dự án phục vụ mục đích quốc gia, công cộng, phát triển kinh tế - xã hội, căn cứ điều kiện thực tế tại địa phương hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp huyện để cấp giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tại các khu vực chưa được quy hoạch trong phương án này bảo đảm ứng phó kịp thời và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư; việc cấp giấy phép tuân thủ thủ tục theo quy định của Luật Khoáng sản. Ưu tiên khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với các khu vực mỏ để cung cấp nguyên vật liệu phục vụ xây dựng các công trình sử dụng ngân sách nhà nước.
- Đối với các khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Căn cứ các quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức triển khai, thực hiện.
- Đối với một số khu vực mỏ, khoáng sản dự kiến thăm dò, khai thác sau năm 2030, trường hợp đủ điều kiện và huy động được nguồn lực đầu tư thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét chấp thuận cho phép triển khai sớm hơn góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
(Chi tiết tại Phụ lục XII kèm theo)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước: Khai thác, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên nước. Bảo đảm việc khai thác nước không vượt quá ngưỡng giới hạn khai thác đối với các sông, không vượt quá trữ lượng có thể khai thác đối với nước dưới đất; phân bổ, chia sẻ tài nguyên nước hài hòa, hợp lý giữa các ngành, địa phương, ưu tiên sử dụng nước cho sinh hoạt, sử dụng nước mang lại giá trị kinh tế cao, bảo đảm dòng chảy tối thiểu; đạt hiệu quả tổng hợp về kinh tế, xã hội, môi trường.
b) Phân vùng chức năng nguồn nước: Cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, kinh doanh, dịch vụ, du lịch.
c) Bảo vệ nguồn nước: Bảo vệ tài nguyên nước phải lấy phòng ngừa là chính; bảo vệ được nguồn sinh thủy, chất lượng nước, hệ sinh thái thủy sinh, góp phần bảo tồn giá trị văn hóa, cảnh quan thiên nhiên; bảo vệ tài nguyên nước phải gắn kết với phân bổ nguồn nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; bảo vệ chất lượng nước phải gắn với các mục đích sử dụng nước, ưu tiên cho nguồn nước có tầm quan trọng để ổn định an sinh xã hội.
d) Phương án phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra: Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro thiên tai để giảm thiểu thiệt hại, tổn thất và tăng khả năng chống chịu, gồm: Xây dựng, cập nhật thường xuyên hệ thống bản đồ giám sát và cảnh báo thiên tai; xây dựng hệ thống cảnh báo sớm các tác hại do nước gây ra như lũ lụt, hạn hán, ô nhiễm nguồn nước đặc biệt tại các đô thị và vùng sản xuất nông nghiệp; ưu tiên nguồn lực nhằm nâng cao năng lực ứng phó với thiên tai cho các vùng có mức độ rủi ro cao.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp nâng cao năng lực phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng cháy chữa cháy rừng; tăng cường đổi mới, sử dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm tài nguyên, chi phí đầu vào sản xuất và phòng chống rác thải nhựa để bảo vệ môi trường.
b) Tăng cường thông tin, dự báo, cảnh báo sớm thiên tai và các điều kiện khí hậu, thời tiết cực đoan ở các vùng có nguy cơ cao nhằm chủ động phòng chống, ứng phó với các tình huống thiên tai và giảm nhẹ thiệt hại.
c) Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở các cấp và chống biến đổi khí hậu; lồng ghép, tích hợp nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu trong các chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
d) Tổ chức quản lý tốt nguồn nước bảo đảm khai thác, sử dụng có hiệu quả tài nguyên nước, nhất là hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp; tăng cường công tác quản lý hồ chứa, chủ động xây dựng phương án phòng chống thiên tai, áp dụng các công nghệ tưới cải tiến.
đ) Chủ động ứng phó có hiệu quả với các tác động bất lợi của hạn hán, thiếu nước, lũ, ngập lụt, úng, xói lở bờ sông, suối,... kết hợp hài hòa giữa giải pháp công trình và giải pháp phi công trình.
e) Bảo đảm an toàn trước các tác động bất lợi do thiên tai liên quan đến nước gây ra cho các đô thị, các khu dân cư, hoạt động sản xuất trong điều kiện biến đổi khí hậu.
g) Bảo đảm an toàn công trình, vùng hạ du đập, hồ chứa thủy lợi, thủy điện. Cải tạo, nâng cấp các tuyến đê; xây dựng hệ thống kè bờ sông, suối bảo vệ đất nông nghiệp, khu hành chính, khu dân cư, tạo cảnh quan môi trường; xử lý kịp thời các hiện tượng sạt lở bờ sông, suối,...
X. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các dự án có quy mô lớn, có tính chất quan trọng, có sức lan tỏa, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo)
XI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
a) Tái cơ cấu chi ngân sách theo hướng tiết kiệm chi thường xuyên để tăng chi đầu tư phát triển, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Vận động thu hút nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị, nông nghiệp, nông thôn thích ứng với thiên tai, giáo dục, y tế, nhất là y tế cơ sở.
b) Xây dựng chính sách phát triển các ngành kinh tế, trong đó ưu tiên đầu tư phát triển đi kèm với các chính sách ưu đãi để tạo cơ hội, động lực cho khu vực kinh tế tư nhân tham gia đầu tư, tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ kinh tế tư nhân, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
c) Nâng cao chất lượng các hoạt động xúc tiến đầu tư; rà soát, hoàn thiện cơ chế chính sách, cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường đầu tư thông thoáng, minh bạch và hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài. Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài, kịp thời hướng dẫn, hỗ trợ, giải quyết các kiến nghị của nhà đầu tư theo quy định. Thu hút vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào các lĩnh vực công nghiệp chế biến nông, lâm sản, phát triển du lịch, lắp ráp ô tô; đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào các khu du lịch, khu, cụm công nghiệp. Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng tạo điều kiện cho nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án đúng tiến độ đề ra.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
a) Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học - công nghệ, thu hút nhân tài, các chuyên gia, nhà khoa học, doanh nhân đến làm việc và sinh sống tại tỉnh Yên Bái.
b) Tăng cường chủ động liên kết, hợp tác chia sẻ trao đổi nguồn nhân lực với các địa phương trong vùng, khu vực và cả nước như: Hà Nội, Thái Nguyên, Sơn La,... trong việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng bằng các hình thức hợp tác, liên kết, liên thông,...
3. Giải pháp về bảo vệ môi trường
a) Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức pháp luật về bảo vệ môi trường; công tác thanh tra, kiểm tra để phát hiện và xử lý kịp thời các vấn đề môi trường.
b) Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên, khoáng sản; bảo vệ môi trường rừng và phát triển mở rộng tài nguyên rừng; chống thoái hoá đất, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất; bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên nước; giảm ô nhiễm không khí và tiếng ồn ở các đô thị và khu, cụm công nghiệp; bảo đảm có cơ chế quản lý hiệu quả các loại chất thải, đặc biệt là chất thải rắn và nước thải.
c) Xây dựng mục tiêu cụ thể về bảo vệ môi trường ở các lĩnh vực tập trung như nông nghiệp, năng lượng, chế biến công nghiệp, xử lý rác thải, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, lâm nghiệp và thực hiện các giải pháp giảm thiểu nguy cơ đe dọa đa dạng sinh học.
4. Giải pháp về phát triển khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Ưu tiên phát triển công nghiệp vừa và nhỏ, làng nghề, công nghiệp phục vụ dịch vụ và nông nghiệp với định hướng khoa học - công nghệ trình độ cao, thân thiện với môi trường và tiết kiệm tài nguyên.
b) Ưu tiên đầu tư các dự án tăng cường tiềm lực khoa học - công nghệ; dự án phát triển nguồn nhân lực khoa học - công nghệ; dự án đầu tư tăng cường cơ sở vật chất khoa học - công nghệ.
c) Khuyến khích ứng dụng công nghệ tiên tiến, thúc đẩy khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo với trọng tâm là các doanh nghiệp, tận dụng tốt nhất cơ hội đến từ cuộc cách mạng công nghệ 4.0 và tiến trình hội nhập quốc tế.
d) Xem xét, điều chỉnh nguồn vốn đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương hằng năm cho khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo, bảo đảm mức chi theo quy định và phù hợp với điều kiện thực tiễn. Ban hành cơ chế chính khuyến khích (ưu đãi thuế, tín dụng, hỗ trợ vốn từ ngân sách địa phương,...) cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học - công nghệ vào sản xuất, cải tiến, đổi mới kỹ thuật, công nghệ, việc tiếp nhận chuyển giao và làm chủ công nghệ, kỹ thuật sản xuất từ các quốc gia phát triển.
5. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
a) Liên kết hợp tác quốc tế
- Thiết lập mối quan hệ hữu nghị, hợp tác với các tỉnh, thành phố của các nước có nhiều điểm tương đồng, có tiềm năng, lợi thế trong hợp tác phát triển kinh tế, chuyển giao công nghệ, giao lưu văn hóa,... Quảng bá và giới thiệu sản phẩm đặc sản, chủ lực của tỉnh, đặc biệt là các sản phẩm nông nghiệp (trái cây, rau quả,...) nhằm thu hút người tiêu dùng quốc tế.
- Thu hút chuyên gia nước ngoài đến làm việc tại tỉnh Yên Bái, đặc biệt trong các lĩnh vực du lịch, y tế nhằm thúc đẩy quá trình quốc tế hoá các tiêu chuẩn của ngành; khuyến khích chuyển giao đào tạo và giao lưu tri thức giữa các quốc gia nhằm nâng cao trình độ kỹ năng của lực lượng lao động địa phương.
- Tổ chức hội thảo triển lãm thương mại và đầu tư tại các nước trong khu vực nhằm giới thiệu, quảng bá thương hiệu sản phẩm đặc sản, chủ lực của tỉnh Yên Bái, góp phần đẩy mạnh thu hút các nhà đầu tư.
- Thiết lập quan hệ và thực hiện các cuộc đối thoại song phương với các cơ quan xúc tiến thương mại nước ngoài nhằm tạo nền tảng thu hút đầu tư, thúc đẩy hợp tác kinh doanh, như: Hiệp hội Thương mại Hoa Kỳ (AmCham), Tổ chức Xúc tiến Mậu dịch Nhật Bản (JETRO), Hiệp hội Thương mại Úc (AusCham), Hiệp hội Doanh nghiệp Châu Âu tại Việt Nam (EuroCham), Hiệp hội Doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam (KORCHAM)...
b) Liên kết hợp tác trong nước
- Liên kết với các tỉnh trong vùng trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm triển khai thực hiện kết nối cơ sở hạ tầng giao thông cấp vùng đối với các đô thị, trung tâm du lịch và khu công nghiệp của tỉnh.
- Tăng cường trao đổi thông tin giữa các địa phương về quy hoạch, chiến lược phát triển, kết quả thực hiện, giải pháp cho các vấn đề thông qua các Hội nghị liên kết, tổng kết phát triển vùng hoặc liên tỉnh theo định kỳ.
- Tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu tư trong vùng trung du và miền núi Bắc Bộ và các tiểu vùng trong vùng.
- Phối hợp với các tỉnh trong việc thống nhất các chủ trương, chính sách thu hút đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh trong vùng trên các lĩnh vực: Hợp tác xây dựng các sản phẩm dịch vụ du lịch, kết hợp các lợi thế du lịch của tỉnh Yên Bái với du lịch của các tỉnh Hà Giang, Lào Cai,...; hợp tác trong phát triển giáo dục và y tế giữa tỉnh Yên Bái và các tỉnh Thái Nguyên, Phú Thọ,...
- Tổ chức các hội thảo, hội nghị chuyên đề về phát triển chuỗi giá trị sản phẩm, cụm ngành thông qua việc phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các hiệp hội ngành, nghề, viện nghiên cứu, doanh nghiệp trong nước, các đối tác nước ngoài.
6. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
a) Nâng cao chất lượng xây dựng kết cấu hạ tầng, tổ chức quản lý có hiệu quả công tác quy hoạch và phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, xã hội hóa đầu tư.
b) Xây dựng và hoàn thiện quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu, các quy hoạch chi tiết, quy chế quản lý kiến trúc và thiết kế đô thị ở các khu vực trung tâm, các trục giao thông mới; đồng thời, gắn kết hài hòa việc chỉnh trang đô thị ở các khu vực ngoại vi với quy hoạch các đô thị vùng trung tâm và quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
c) Hạn chế quá trình phát triển đô thị theo “vết dầu loang” không bền vững, gây lãng phí quỹ đất. Quản lý và kiểm soát tốt ao, hồ, đập phục vụ công tác điều tiết nước và bảo đảm môi trường sinh thái.
d) Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác phát triển đô thị, đồng thời có cơ chế hợp tác chặt chẽ hoặc thuê tư vấn, chuyên gia có năng lực trong thiết kế đô thị thông minh.
đ) Sắp xếp hợp lý đơn vị hành chính cấp xã đồng thời có diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 100% tiêu chuẩn của đơn vị hành chính tương ứng quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính.
7. Giải pháp về nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy quản lý hành chính nhà nước
a) Đổi mới bộ máy quản lý
- Thực hiện cải cách mạnh mẽ hệ thống chính trị, thúc đẩy tinh thần sáng tạo, ý thức trách nhiệm của mỗi cán bộ và tinh thần làm chủ của nhân dân. Nâng cao hiệu lực lãnh đạo của Đảng, chất lượng quản lý của Nhà nước và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
- Tuân thủ các nguyên tắc thị trường trong hoạch định chính sách và chỉ đạo, điều hành quá trình phát triển.
- Sự chỉ đạo và điều hành của các cơ quan chính quyền chuyển từ vai trò can thiệp trực tiếp sang hỗ trợ, trong đó chú trọng bảo đảm các cân đối kinh tế vĩ mô, thiết lập khuôn khổ pháp luật, chính sách và bộ máy thực thi nhằm bảo đảm các loại thị trường liên tục được hoàn thiện, hoạt động minh bạch, hiệu quả và cạnh tranh công bằng; tạo lập các cơ hội kinh doanh và khởi nghiệp rộng mở cho các tầng lớp nhân dân trong và ngoài tỉnh.
b) Cơ chế chính sách
- Công bố rộng rãi Quy hoạch tỉnh và định hướng phát triển các ngành kinh tế then chốt cùng với các cơ chế, chính sách và giải pháp hỗ trợ của nhà nước, đặc biệt là các cơ chế, chính sách của tỉnh đối với từng ngành nhằm định hướng đầu tư cho các nhà đầu tư sẵn có và tiềm năng trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh triển khai các chương trình, dự án đang thực hiện, xây dựng một số chương trình đột phá mang tính dài hạn để thực hiện mục tiêu đến năm 2030.
- Xác định các nội dung và phương thức hỗ trợ các nhà đầu tư, doanh nghiệp phù hợp với các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã ký kết nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Đa dạng hóa nguồn lực và phương thức thực hiện chương trình giảm nghèo theo hướng tăng khả năng tiếp cận của người nghèo đối với các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch,...) và giảm nghèo bền vững.
- Hình thành các phong trào sâu rộng, thường xuyên thu hút và động viên sự tham gia, ủng hộ của các tầng lớp nhân dân, các ngành, các cấp, các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội hỗ trợ người nghèo và các khu vực nghèo.
c) Cải cách hành chính
- Đẩy nhanh cải cách hành chính đồng bộ, toàn diện từ cải cách chức năng, nhiệm vụ của bộ máy tổ chức, sắp xếp vị trí việc làm một cách hợp lý đến cải cách tài chính công. Tập trung có trọng tâm vào hiện đại hóa nền hành chính, đổi mới quy trình, thủ tục hành chính gắn với một cửa liên thông, cải cách lề lối làm việc, đạo đức công vụ của cán bộ các cấp. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước các cấp và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
- Tập trung rà soát, sắp xếp, kiện toàn, tinh gọn đầu mối của hệ thống chính trị gắn với tinh giản biên chế, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
- Hiện đại hóa nền hành chính làm thay đổi căn bản phương thức, lề lối làm việc và hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
XII. BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Chi tiết danh mục bản đồ Quy hoạch tỉnh Yên Bái thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Phụ lục kèm theo.

Content:
Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Xây dựng trụ sở các đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ các huyện, thị xã, thành phố tại vị trí khu vực trung tâm các huyện, thị xã, thành phố và các công trình bảo đảm theo tiêu chuẩn, định mức quy định, phù hợp với điều kiện thực tế. Thành lập trụ sở các đội phòng cháy, chữa cháy chuyên ngành tại các khu công nghiệp.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế và chăm sóc sức khỏe
a) Phát triển y tế thông minh, y tế số; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; Hình thành hệ thống y tế thông minh, khai thác, sử dụng, chia sẻ dữ liệu y tế trên nền tảng đô thị thông minh. Hiện đại hóa các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, bảo đảm mọi người dân được quản lý, theo dõi, chăm sóc sức khỏe liên tục, toàn diện; đặc biệt chú trọng phát triển hệ thống y tế tại các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn công bằng, chất lượng, hiệu quả; cải thiện các chỉ số sức khỏe, nâng cao tuổi thọ và chất lượng cuộc sống của người dân.
b) Phát triển một số cơ sở y tế chuyên sâu, cơ sở y tế cấp vùng, liên tỉnh, như: Trung tâm kiểm soát bệnh tật; Trung tâm kiểm nghiệm Thuốc - Mỹ phẩm - Thực phẩm. Mở rộng quy mô, phát triển một số trung tâm y tế chuyên sâu trong Bệnh viện đa khoa tỉnh để trở thành bệnh viện tuyến cuối liên tỉnh khu vực Tây Bắc. Đầu tư nâng hạng và mở rộng quy mô Bệnh viện đa khoa khu vực Nghĩa Lộ, các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh.
c) Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở có chất lượng. Đầu tư phát triển các Trung tâm y tế tuyến huyện để nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh, năng lực y tế dự phòng, kiểm soát bệnh tật. Tập trung nâng cao năng lực những phòng khám đa khoa khu vực tại các địa bàn khó khăn để tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh của người dân. Nhân rộng mô hình trạm y tế hoạt động theo nguyên lý y học gia đình, tiêu chí quốc gia về y tế xã. Tăng cường năng lực và phát huy hiệu quả của hệ thống công tác dân số và công tác bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo
Đầu tư, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo; rà soát, sắp xếp, điều chỉnh lại quy mô trường, lớp học một cách hợp lý trên nguyên tắc tạo thuận lợi cho người học, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; xây dựng, bổ sung cơ chế chính sách nhằm huy động các nguồn lực đầu tư cho giáo dục, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động giáo dục. Xây dựng hệ thống trường mầm non và phổ thông trọng điểm về chất lượng. Đầu tư có trọng điểm, ưu tiên các trường phổ thông dân tộc nội trú, dân tộc bán trú, các trường trong lộ trình xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên theo hướng giáo dục mở; phát triển hệ thống hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập để thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao, đáp ứng nhu cầu giáo dục đào tạo. Đẩy mạnh công tác khuyến học, khuyến tài, từng bước xây dựng xã hội học tập. Nhân rộng và triển khai đồng bộ mô hình “trường học hạnh phúc”. Xây dựng và triển khai thực hiện dự án giáo dục thông minh xanh. Nghiên cứu thành lập trường đại học đa ngành.
3. Phương án phát triển khoa học - công nghệ
Phát triển cơ sở hạ tầng, mạng lưới tổ chức khoa học - công nghệ phục vụ trực tiếp, hiệu quả cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. Tăng cường đầu tư, nâng cấp hạ tầng và trang thiết bị cho đơn vị sự nghiệp khoa học - công nghệ hiện có, định hướng nghiên cứu đa ngành, có quy mô lớn và có năng lực khoa học mạnh. Phấn đấu đến năm 2030, hình thành 15-20 doanh nghiệp khoa học - công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo. Đầu tư, nâng cấp quy mô của Trung tâm Ứng dụng, kỹ thuật, thông tin khoa học và công nghệ tỉnh. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và đào tạo nguồn nhân lực khoa học - công nghệ. Đầu tư, mở rộng, nâng cấp khu sản xuất, trạm nghiên cứu, thực nghiệm, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ.
4. Phương án phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trợ giúp xã hội
a) Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng tinh gọn, hiệu quả; đầu tư cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển, đẩy mạnh phát triển cơ sở giáo dục ngoài công lập để hình thành mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt, đa dạng hóa về loại hình, hình thức tổ chức và hiệu quả, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường lao động. Đến năm 2030, toàn tỉnh có ít nhất 14 cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trong đó 10 cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, 4 cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập.
b) Phát triển hệ thống an sinh xã hội, hoàn thiện mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội thuộc lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội, thực hiện tốt các chính sách trợ giúp xã hội bảo đảm cho mọi đối tượng bảo trợ xã hội đều được hưởng chính sách theo quy định. Đến năm 2030, tiếp tục duy trì hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc làm, Trung tâm Điều dưỡng; có ít nhất 11 cơ sở trợ giúp xã hội chăm sóc người cao tuổi, trẻ em mất nguồn nuôi dưỡng, người khuyết tật, trong đó có ít nhất 01 cơ sở trợ giúp công lập, còn lại là các cơ sở trợ giúp ngoài công lập; 01 cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
5. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở văn hóa, thể thao
a) Đầu tư cơ sở vật chất, nâng cấp công trình văn hóa, thể thao đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa, giải trí cho nhân dân. Xây dựng các trung tâm văn hóa, nhà văn hóa, trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi cấp tỉnh, nâng cấp cơ sở vật chất Bảo tàng tỉnh. Đề cao nguyên tắc bảo vệ và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, cảnh quan thiên nhiên, bản sắc kiến trúc truyền thống của các dân tộc.
b) Đầu tư đồng bộ và hiện đại hệ thống thư viện. Đẩy mạnh xã hội hóa và số hóa trong phát triển thư viện; thu hút các dự án thư viện tư nhân nhằm đa dạng hóa các loại hình thư viện và hấp dẫn người đọc. Xây dựng Thư viện tỉnh Yên Bái thành thư viện trung tâm, thực hiện liên thông thư viện. Đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp thư viện cấp huyện đạt chuẩn.
c) Xây dựng và đưa vào khai thác Khu Liên hợp thể thao tỉnh; nâng cấp các nhà thi đấu thể thao đã xuống cấp. Phấn đấu mỗi huyện, thị xã, thành phố có nhà thi đấu, sân vận động và sân tập luyện đủ tiêu chuẩn về quy mô và tính chất.
d) Phát triển các khu vui chơi giải trí gắn với các trung tâm thương mại và du lịch, các công viên chuyên đề; phát triển hệ thống cơ sở lưu trú đa dạng về quy mô và hình thức; ưu tiên các mô hình tổ hợp thương mại mua sắm lớn kết hợp khu du lịch, vui chơi giải trí tại các khu vực cửa ngõ đô thị.
6. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở dịch vụ, thương mại
Phát triển đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng thương mại (bao gồm cả hệ thống chợ truyền thống và hệ thống hạ tầng thương mại hiện đại như trung tâm thương mại, siêu thị gắn với hệ thống siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi, điểm bán hàng OCOP…). Phát triển mạng lưới cơ sở thương mại theo không gian giai đoạn 2021-2030 sẽ được phân bố căn cứ vào thực trạng và triển vọng phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng, địa phương. Đến năm 2030, tiếp tục đầu tư xây mới, nâng cấp, cải tạo các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, cụm thương mại, dịch vụ; xóa bỏ các chợ không phù hợp.
VII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
1. Phương án phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030: Tổng diện tích đất tự nhiên là 689.267 ha, trong đó: Đất nông nghiệp 606.283 ha; đất phi nông nghiệp 75.149 ha; đất chưa sử dụng 7.835 ha.
2. Khai thác sử dụng đất hợp lý, có hiệu quả, chú trọng nâng cao hệ số sử dụng đất. Bố trí sử dụng đất trên cơ sở chuyển đổi mục đích sử dụng và điều chỉnh bất hợp lý trong hiện trạng sử dụng đất phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, tiềm năng đất đai và những lợi thế của tỉnh, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các lĩnh vực, các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh thời kỳ 2021-2030 và tạo nền tảng phát triển ổn định cho thời kỳ kế tiếp; bảo đảm tính tổng thể, đồng bộ giữa các ngành, các địa phương trong tỉnh, phù hợp với khả năng cân đối về nguồn lực, tính khả thi trong thực hiện.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
VIII. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
a) Vùng liên huyện phía Tây, gồm 4 đơn vị hành chính là thị xã Nghĩa Lộ và các huyện Văn Chấn, Trạm Tấu, Mù Cang Chải
- Tính chất: Trung tâm hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế, công nghiệp đa ngành, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp công nghệ cao, dịch vụ và du lịch.
- Định hướng phát triển không gian: Phát triển theo mô hình “đô thị vệ tinh” kết hợp mô hình “trung tâm tiểu vùng”, theo đó hình thành các cụm đô thị vệ tinh bao quanh đô thị trung tâm là thị xã Nghĩa Lộ. Các điểm đô thị đóng vai trò là trung tâm tiểu vùng, nơi có hệ thống hạ tầng xã hội và hoạt động kinh tế phát triển, hỗ trợ cho các xã xung quanh phát triển.
+ Phát triển trục đô thị trung tâm gắn liền với Quốc lộ 32, kết nối các thị trấn, thị xã trong vùng thành chuỗi đô thị, đây là trục động lực chính của vùng.
+ Phát triển các trung tâm đô thị, kinh tế, thương mại gắn liền với vị trí giao cắt giữa các trục phát triển kinh tế chính của vùng như: vị trí giao giữa Quốc lộ 32 và đường kết nối Mường La (Sơn La), Than Uyên, Tân Uyên (Lai Châu), Mù Cang Chải, Văn Chấn, Văn Yên (Yên Bái) với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC15); QL.32 với QL.32D; QL.32 với tuyến đường nối QL.32 với cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC15); tuyến đường nối QL.32 với cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC14); các vị trí giao QL.37 với ĐT.172...
- Định hướng phát triển các khu chức năng: Phát triển công nghiệp xanh, hiện đại, ứng dụng công nghệ cao; từng bước hình thành các cụm ngành công nghiệp; phát triển thương mại theo hướng văn minh, hiện đại, tiện ích, chất lượng cao; phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp theo hướng hiện đại, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến làm cơ sở để phát triển hệ thống trung tâm tiểu vùng hiện đại; phát triển các sản phẩm du lịch đặc sắc, gắn kết liên vùng phát triển các dịch vụ du lịch bổ trợ cho các vùng du lịch lớn của tỉnh.
b) Vùng liên huyện phía Đông, gồm 2 đơn vị hành chính là các huyện Yên Bình, Lục Yên
- Tính chất: Trung tâm đô thị công nghiệp khai khoáng, vật liệu xây dựng cao cấp, dịch vụ du lịch sinh thái.
- Định hướng phát triển không gian: Phát triển theo mô hình “vùng đa cực” kết hợp “trung tâm tiểu vùng”, theo đó hình thành chuỗi các cực phát triển quanh vùng hồ Thác Bà, tại các vị trí nút giao thông, trọng điểm giao thương hiện tại và trong tương lai nằm trên trục đường Quốc lộ 70 và ĐT.170. Các cực phát triển chính là thị trấn Yên Bình và thị trấn Yên Thế, cụ thể:
+ Phát triển trục Quốc lộ 70 kết nối thị trấn Yên Bình, đô thị Cảm Ân, đô thị Khành Hòa và các khu vực xung quanh, đặc biệt là thành phố Yên Bái, là trục phát triển động lực phía Tây của Vùng.
+ Phát triển trục đường tỉnh 170 kết nối thị trấn Yên Thế, đô thị Cảm Nhân, đô thị Thác Bà và các khu vực xung quanh, là trục phát triển động lực phía Đông của vùng.
+ Phát triển các trung tâm đô thị, kinh tế, thương mại gắn liền với vị trí giao cắt giữa các trục phát triển kinh tế chính của vùng như: nút giao QL.70 với tuyến nối đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai với Hà Giang (CT.12); nút giao QL.70 với QL.37 và QL.2D.
- Định hướng phát triển các khu chức năng: Phát triển du lịch là ngành mũi nhọn của vùng dựa trên các sản phẩm du lịch sinh thái gắn với khu vực hồ Thác Bà; trở thành trung tâm công nghiệp khai khoáng, vật liệu xây dựng, đô thị du lịch sinh thái của tỉnh và vùng Tây Bắc; ứng dụng công nghệ trong công nghiệp khai khoáng và chế biến vật liệu xây dựng; phát triển nông, lâm nghiệp theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ cao làm cơ sở để phát triển hệ thống trung tâm tiểu vùng.
c) Vùng thành phố Yên Bái, gồm 3 đơn vị hành chính là thành phố Yên Bái và các huyện Văn Yên, Trấn Yên
- Tính chất: Trung tâm hành chính, văn hóa, dịch vụ du lịch sinh thái, thương mại, công nghiệp.
- Định hướng phát triển không gian: Phát triển theo mô hình “chuỗi đô thị” kết hợp mô hình “trung tâm tiểu vùng”, theo đó hình thành chuỗi trung tâm phát triển dựa trên các cụm đô thị định hướng hình thành dọc theo trục ĐT.163 và đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai. Trung tâm phát triển là thành phố Yên Bái, đây là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh. Các điểm đô thị đóng vai trò là trung tâm tiểu vùng, nơi có hệ thống hạ tầng xã hội và hoạt động kinh tế phát triển, hỗ trợ cho các xã xung quanh phát triển. Các đô thị được hình thành gắn liền với các nút giao thông quan trọng, đặc biệt là tại các lối ra của đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, tại đây sẽ phát triển các khu, cụm công nghiệp, trung tâm logistic gắn liền với hoạt động thương mại, cụ thể:
+ Phát triển dọc ĐT.163 kết nối thành phố Yên Bái, thị trấn Cổ Phúc, Mậu A, đô thị Xuân Ái, An Bình, đặc biệt là dọc tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, đây là trục động lực chính của vùng.
+ Phát triển dọc Quốc lộ 37 kết nối thành phố Yên Bái, đô thị Hưng Khánh, thị xã Nghĩa Lộ, trục đường Yên Bái - Khe Sang và trục ĐT.166, là các trục phát triển phụ trợ của vùng.
+ Phát triển các trung tâm đô thị, kinh tế, thương mại gắn liền với vị trí giao cắt giữa các trục phát triển kinh tế chính của vùng, đặc biệt là tại vị trí nút giao với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai.
- Định hướng phát triển các khu chức năng: Phát triển du lịch trở thành ngành mũi nhọn của vùng dựa trên các sản phẩm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và trải nghiệm, khai thác dịch vụ hệ sinh thái rừng và các giá trị văn hóa đặc sắc, trở thành điểm đến hàng đầu vùng trung du và miền núi Bắc Bộ; phát triển dịch vụ, thương mại theo hướng văn minh, hiện đại; phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp theo hướng hiện đại, áp dụng khoa học công nghệ, hình thành các vùng chuyên canh đặc sản nông nghiệp; phát triển công nghiệp chế biến và khai khoáng theo hướng hiện đại, hạn chế tác động đến môi trường, cảnh quan thiên nhiên.
2. Phương án quy hoạch xây dựng vùng huyện
a) Vùng huyện Văn Yên
- Tính chất: Đóng vai trò là đô thị công nghiệp - thương mại dịch vụ trên trục cao tốc Nội Bài - Lào Cai; một trong những trung tâm kinh tế, du lịch văn hoá lịch sử; trạm dừng chân của tuyến du lịch văn hóa, tín ngưỡng dọc sông Hồng.
- Định hướng phát triển: Phát triển đô thị, hệ thống nghỉ dưỡng, ẩm thực, du lịch; phát triển ngành lâm nghiệp theo hướng tăng trưởng cao và ổn định; phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp sạch, ứng dụng công nghệ cao.
b) Vùng huyện Trấn Yên
- Tính chất: Đóng vai trò là đô thị công nghiệp - thương mại, dịch vụ trên trục cao tốc Nội Bài - Lào Cai; một trong những trung tâm kinh tế, du lịch văn hoá lịch sử; trung tâm phát triển sản xuất công nghiệp.
- Định hướng phát triển: Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp theo hướng nhanh, bền vững trở thành trung tâm công nghiệp của tỉnh; phát triển đô thị với vai trò hỗ trợ các địa phương trên tuyến du lịch văn hóa, tín ngưỡng dọc sông Hồng; phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp sạch, ứng dụng công nghệ cao, gắn với nhu cầu của thị trường.
c) Vùng huyện Văn Chấn
- Tính chất: Là đô thị phát triển kinh tế - xã hội vùng phía Tây, cầu nối trong chuỗi đô thị trên trục kinh tế kết nối Đông Tây; một trong những trung tâm sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại; là vùng du lịch văn hóa, lịch sử, du lịch nhân văn, vùng sinh thái thiên nhiên, vùng bảo tồn văn hóa bền vững của đồng bào dân tộc.
- Định hướng phát triển: Tập trung phát triển, tổ chức lại mô hình sản xuất theo hướng chế biến sâu, gắn với vùng nguyên liệu; phát triển tiểu thủ công nghiệp chế biến; phát triển ngành chế biến nông, lâm sản, thủy sản; phát triển các làng nghề. Đưa vào thăm dò và có phương án khai thác một số loại khoáng sản, phát triển công nghiệp điện năng. Duy trì và phát triển vùng đặc sản lúa, chè, cây ăn quả. Phát triển ngành dịch vụ trở thành ngành kinh tế quan trọng. Xây dựng, định vị rõ thương hiệu du lịch Văn Chấn và hướng tới hoàn thiện hệ sinh thái du lịch xanh theo chuỗi giá trị.
d) Vùng huyện Yên Bình
- Tính chất: Vùng kinh tế tổng hợp, đô thị trung tâm cấp tiểu vùng của vùng kinh tế phía Đông, phát triển thương mại dịch vụ và nông, lâm nghiệp thủy sản gắn với khu du lịch quốc gia hồ Thác Bà. Đô thị du lịch sinh thái của tỉnh và vùng Tây Bắc, định hướng phát triển xanh, bền vững, bản sắc, có sức hấp dẫn và cạnh tranh cao.
- Định hướng phát triển: Tiếp tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp; hình thành, phát triển các trọng điểm thương mại dịch vụ mới, hiện đại. Tận dụng lợi thế kết nối, tài nguyên phong phú và khu du lịch quốc gia hồ Thác Bà, đa dạng hóa các sản phẩm du lịch và liên kết với các tour du lịch trong vùng và cả nước. Tập trung phát triển các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản đặc trưng địa phương; mở rộng quy mô sản xuất hàng hóa tập trung.
đ) Vùng huyện Lục Yên
- Tính chất: Là vùng kinh tế tổng hợp của vùng kinh tế phía Đông, phát triển thương mại dịch vụ, công nghiệp chế biến, khai khoáng và nông lâm nghiệp; là đô thị du lịch sinh thái, cộng đồng, có sức hấp dẫn và cạnh tranh cao, thích ứng với xu thế hội nhập quốc tế và biến đổi khí hậu.
- Định hướng phát triển: Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp theo hướng nhanh, bền vững trở thành trung tâm công nghiệp của tỉnh. Hình thành, phát triển các trọng điểm thương mại dịch vụ mới, hiện đại. Xây dựng sản phẩm du lịch độc đáo, đặc trưng, đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc. Phát triển nông nghiệp hữu cơ, sinh thái; phát triển lâm nghiệp theo chuỗi giá trị, phấn đấu đưa huyện trở thành trung tâm sản xuất, chế biến và xuất khẩu gỗ của vùng.
e) Vùng huyện Trạm Tấu
- Tính chất: Là huyện có nền kinh tế nông nghiệp - du lịch điển hình hiệu quả trong tỉnh; tập trung phát triển nông nghiệp chất lượng cao, nông nghiệp đặc sản, công nghiệp chế biến nông sản và du lịch sinh thái, mạo hiểm; là đầu mối giao thông kết nối Yên Bái và Bắc Yên (Sơn La).
- Định hướng phát triển: Đến năm 2030, huyện Trạm Tấu thoát nghèo; xây dựng các thương hiệu sản phẩm của tỉnh về nông nghiệp và du lịch, giữ vững vai trò là vùng bảo tồn, bảo vệ rừng đầu nguồn.
g) Vùng huyện Mù Cang Chải
- Tính chất: Là “một điểm đến đổi mới, khác biệt và bền vững; bản sắc, an toàn, thân thiện”, là huyện kinh tế - dịch vụ, du lịch trọng điểm, gắn với các sản phẩm du lịch chất lượng cao, đặc trưng, bản sắc, hấp dẫn gắn với bảo vệ môi trường tự nhiên.
- Định hướng phát triển: Phát triển một cách chủ động và bền vững, kết hợp tiềm năng, lợi thế, đưa du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, tạo cơ hội để khẳng định thương hiệu du lịch khác biệt; khai thác năng lượng mới.
h) Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã
Tỉnh Yên Bái có 173 đơn vị hành chính cấp xã, gồm: 150 xã, 13 phường, 10 thị trấn. Phương án sắp xếp thời kỳ 2023-2030:
- Giai đoạn 2023-2025: Có 12 đơn vị hành chính cấp xã (01 phường, 01 thị trấn và 10 xã thuộc diện phải sắp xếp), gồm: Thị trấn Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu; xã Nghĩa Sơn, huyện Văn Chấn; xã Đào Thịnh, xã Việt Thành, xã Nga Quán, xã Cường Thịnh, xã Bảo Hưng, huyện Trấn Yên; xã Yên Bình, huyện Yên Bình; xã Nghĩa Phúc, xã Thanh Lương, thị xã Nghĩa Lộ và xã Tuy Lộc, phường Hồng Hà, thành phố Yên Bái. Trong đó: Thị trấn Trạm Tấu, huyện Trạm Tấu có vị trí trọng yếu về quốc phòng, an ninh; xã Nghĩa Sơn, huyện Văn Chấn có vị trí biệt lập, có đặc điểm về văn hóa, dân tộc và phong tục tập quán riêng biệt và xã Thanh Lương, thị xã Nghĩa Lộ được quy hoạch phát triển thành đơn vị hành chính đô thị (quy hoạch lên phường) giai đoạn 2023-2030.
Dự kiến sắp xếp 09 xã, phường, gồm: Xã Đào Thịnh, xã Việt Thành, xã Nga Quán, xã Cường Thịnh, xã Bảo Hưng, huyện Trấn Yên; xã Yên Bình, huyện Yên Bình; xã Nghĩa Phúc, thị xã Nghĩa Lộ và xã Tuy Lộc, phường Hồng Hà, thành phố Yên Bái.
- Giai đoạn 2026-2030: Thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã còn lại có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 100% quy định; đơn vị hành chính cấp xã đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 300% quy định.
IX. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC; KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Phương án bảo vệ môi trường
- Định hướng bảo vệ môi trường cho các phân vùng thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt, bao gồm:
+ Khu vực nội thành của thành phố Yên Bái (đô thị loại III, quy hoạch trong kỳ là đô thị loại II) và khu vực nội thị của thị xã Nghĩa Lộ (xác lập vùng bảo vệ nghiêm ngặt tại thời điểm được công nhận đô thị loại III trong kỳ quy hoạch).
+ Nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản, gồm: Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải trên địa bàn các xã Chế Tạo, Lao Chải, Dế Xu Phình, Púng Luông, Nậm Khắt thuộc huyện Mù Cang Chải; khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu trên địa bàn các xã Nà Hẩu, Đại Sơn, Mỏ Vàng, Phong Dụ Thượng thuộc huyện Văn Yên.
+ Khu vực bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; vùng lõi của di sản thiên nhiên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, gồm: Các di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng và phân cấp quản lý từ cấp tỉnh đến cấp xã; quy mô, ranh giới khu vực bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; vùng lõi của di sản thiên nhiên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường được xác định trong từng thời kỳ phù hợp với sự hình thành, phát triển và nâng cấp, tôn tạo di tích theo quy hoạch.
- Vùng hạn chế phát thải, bao gồm: Toàn bộ các xã thuộc thành phố Yên Bái và các xã thuộc thị xã Nghĩa Lộ (tính từ thời điểm thị xã Nghĩa Lộ được công nhận đô thị loại III); vùng đệm của khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn; vùng đệm của khu bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa, vùng đệm của di sản thiên nhiên; toàn bộ diện tích rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã được xác định trong nội dung quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng; hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; các khu dân cư tập trung nằm trong ranh giới quy hoạch là khu vực nội thành, nội thị đô thị loại IV, loại V; khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường khác cần được bảo vệ.
- Vùng bảo vệ môi trường khác, bao gồm: Toàn bộ diện tích còn lại không nằm trong khu vực vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải.
b) Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Quản lý bền vững tài nguyên rừng và đa dạng sinh học, nâng cao chất lượng rừng và giữ ổn định độ che phủ. Quản lý phát triển khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu (huyện Văn Yên) và khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải; cải thiện sinh kế và nâng cao đời sống người dân sống trong vùng đệm; củng cố, kiện toàn Ban Quản lý Khu bảo tồn để quản lý và phát triển rừng bền vững; bảo tồn các khu đất ngập nước, khu vực cảnh quan sinh thái và cảnh quan thiên nhiên khu di tích lịch sử danh thắng quốc gia hồ Thác Bà và các khu vực đa dạng sinh học cao khác, như: Khu rừng Tân Phượng (huyện Lục Yên), khu đa dạng sinh học Trạm Tấu, khu đa dạng sinh học Khau Phạ (huyện Mù Cang Chải).
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
c) Mạng lưới quan trắc môi trường
- Tiếp tục thực hiện chương trình quan trắc môi trường đất tại 15 vị trí hiện trạng và mở rộng 26 vị trí dựa trên việc phát triển các khu, cụm công nghiệp, các đô thị, khu dân cư tập trung, khu trồng cây nông nghiệp.
- Tiếp tục thực hiện chương trình quan trắc môi trường nước mặt tại 30 vị trí hiện trạng và mở rộng 15 vị trí dựa trên việc phát triển các khu, cụm công nghiệp, các địa điểm phát triển du lịch, dịch vụ (trong đó có 04 trạm quan trắc môi trường nước mặt tự động tại một số sông, suối chính).
- Tiếp tục thực hiện chương trình quan trắc môi trường nước dưới đất tại 30 vị trí hiện trạng và mở rộng 20 vị trí dựa trên việc phát triển các khu, cụm công nghiệp, các địa điểm phát triển bãi rác, khu nghĩa trang các huyện.
- Tiếp tục thực hiện chương trình quan trắc môi trường không khí tại 32 vị trí hiện trạng và mở rộng 30 vị trí dựa trên việc phát triển các khu, cụm công nghiệp, các đô thị, khu dân cư (trong đó có 07 trạm quan trắc môi trường không khí tự động đặt tại các khu vực đông dân cư, khu vực dễ bị ảnh hưởng của hoạt động sản xuất công nghiệp, khai thác khoáng sản, giao thông vận tải).
d) Phân bố các khu nghĩa trang
Định hướng quy hoạch xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng tập trung đô thị theo quy hoạch đô thị, nghĩa trang tập trung xã theo định hướng quy hoạch xây dựng nông thôn. Xây dựng hệ thống nghĩa trang tập trung tại thành phố Yên Bái, gồm: Nghĩa trang An Bình Viên (cấp I), Nghĩa trang Đá Bia (cấp II) phục vụ cho thành phố Yên Bái, thị trấn Yên Bình và một số xã của huyện Yên Bình. Quy hoạch cơ sở hỏa táng tại Nghĩa trang An Bình Viên. Xây dựng nghĩa trang mới thị xã Nghĩa Lộ (cấp II) và nghĩa trang cấp III tại các huyện Yên Bình, Trấn Yên, Văn Yên, Lục Yên, Văn Chấn, Trạm Tấu, Mù Cang Chải.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên a) Phát triển tài nguyên rừng
- Bảo vệ và phát triển bền vững, hiệu quả diện tích rừng hiện có, đặc biệt là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên. Tập trung thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên trên 10.000 ha để phát huy tối đa khả năng tái sinh, diễn thế tự nhiên phục hồi rừng bằng các biện pháp bảo vệ, chống chặt phá, phòng cháy và chữa cháy rừng.
- Quản lý chặt chẽ việc thực hiện các tiêu chuẩn kỹ thuật trong sản xuất cây giống lâm nghiệp; tập trung sản xuất giống các loài cây trồng theo định hướng phát triển. Chọn các giống năng suất cao, thích nghi và kháng bệnh tốt để phục vụ trồng rừng.
- Phát triển lâm sản ngoài gỗ, ưu tiên các loài cây trồng có thế mạnh. Đến năm 2030, toàn tỉnh dự kiến trồng mới 150.000 ha trên đất rừng trồng sau khai thác và đất chưa có rừng, bình quân trồng mới 15.000 ha/năm.
- Đầu tư hệ thống giao thông phục vụ sản xuất, khai thác, chế biến sản phẩm lâm nghiệp, phát triển rừng và công tác tuần tra, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy rừng. Đầu tư mở mới một số tuyến đường vào các vùng trồng rừng tập trung, đồng thời nâng cấp, bảo dưỡng các tuyến đường hiện có.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động bảo tồn và phát triển rừng bao gồm: Nhà làm việc cho cán bộ quản lý bảo tồn và phát triển rừng, các trạm bảo vệ rừng kết hợp với điểm dừng chân của khách du lịch sinh thái trên các tuyến đường đi bộ.
- Xây dựng các công trình phục vụ công tác bảo vệ và phát triển rừng, như: Chòi canh cháy rừng, phòng trừ sâu hại rừng, đường lâm nghiệp, đường ranh cản lửa,... Cơ cấu lại các trạm kiểm lâm, trạm kiểm soát lâm sản và trạm bảo vệ rừng. Tiếp tục nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy cho lực lượng kiểm lâm.
b) Phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản
- Thăm dò đánh giá chất lượng, trữ lượng bảo đảm đủ trữ lượng khoáng sản huy động vào khai thác và các yêu cầu kỹ thuật khác. Thực hiện thăm dò đối với 13 loại, nhóm khoáng sản tại 99 khu vực, mỏ khoáng sản, với diện tích là 1.346,24 ha.
- Khai thác với sản lượng hợp lý, sử dụng công nghệ hiện đại, bảo vệ môi trường và tài nguyên khoáng sản bảo đảm phù hợp với từng loại khoáng sản và từng dự án cụ thể. Thực hiện khai thác đối với 13 loại, nhóm khoáng sản tại 190 khu vực, mỏ khoáng sản, với diện tích là 1.454,94ha.
- Về các khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản: Thực hiện trên cơ sở các quy định của pháp luật về khoáng sản và quy hoạch, phương án phân vùng đất đai theo khu chức năng được xác lập trong Quy hoạch tỉnh; các khu vực cấm hoạt động khoáng sản trong thời kỳ quy hoạch, gồm: 736 khu vực cấm hoạt động khoáng sản với diện tích 244.312,95 ha. Đồng thời, các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản sẽ tiếp tục được kế thừa, bổ sung, điều chỉnh khi hoàn thành việc đánh giá, khoanh định bổ sung, điều chỉnh và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Khoáng sản.
- Trong một số trường hợp đặc biệt cần khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ các công trình phòng, chống thiên tai, bão lũ, đảm bảo an toàn đê điều, hồ chứa, quốc phòng - an ninh, công trình sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước, hoặc các dự án phục vụ mục đích quốc gia, công cộng, phát triển kinh tế - xã hội, căn cứ điều kiện thực tế tại địa phương hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp huyện để cấp giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tại các khu vực chưa được quy hoạch trong phương án này bảo đảm ứng phó kịp thời và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư; việc cấp giấy phép tuân thủ thủ tục theo quy định của Luật Khoáng sản. Ưu tiên khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với các khu vực mỏ để cung cấp nguyên vật liệu phục vụ xây dựng các công trình sử dụng ngân sách nhà nước.
- Đối với các khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Căn cứ các quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức triển khai, thực hiện.
- Đối với một số khu vực mỏ, khoáng sản dự kiến thăm dò, khai thác sau năm 2030, trường hợp đủ điều kiện và huy động được nguồn lực đầu tư thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét chấp thuận cho phép triển khai sớm hơn góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
(Chi tiết tại Phụ lục XII kèm theo)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước: Khai thác, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên nước. Bảo đảm việc khai thác nước không vượt quá ngưỡng giới hạn khai thác đối với các sông, không vượt quá trữ lượng có thể khai thác đối với nước dưới đất; phân bổ, chia sẻ tài nguyên nước hài hòa, hợp lý giữa các ngành, địa phương, ưu tiên sử dụng nước cho sinh hoạt, sử dụng nước mang lại giá trị kinh tế cao, bảo đảm dòng chảy tối thiểu; đạt hiệu quả tổng hợp về kinh tế, xã hội, môi trường.
b) Phân vùng chức năng nguồn nước: Cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, kinh doanh, dịch vụ, du lịch.
c) Bảo vệ nguồn nước: Bảo vệ tài nguyên nước phải lấy phòng ngừa là chính; bảo vệ được nguồn sinh thủy, chất lượng nước, hệ sinh thái thủy sinh, góp phần bảo tồn giá trị văn hóa, cảnh quan thiên nhiên; bảo vệ tài nguyên nước phải gắn kết với phân bổ nguồn nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; bảo vệ chất lượng nước phải gắn với các mục đích sử dụng nước, ưu tiên cho nguồn nước có tầm quan trọng để ổn định an sinh xã hội.
d) Phương án phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra: Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro thiên tai để giảm thiểu thiệt hại, tổn thất và tăng khả năng chống chịu, gồm: Xây dựng, cập nhật thường xuyên hệ thống bản đồ giám sát và cảnh báo thiên tai; xây dựng hệ thống cảnh báo sớm các tác hại do nước gây ra như lũ lụt, hạn hán, ô nhiễm nguồn nước đặc biệt tại các đô thị và vùng sản xuất nông nghiệp; ưu tiên nguồn lực nhằm nâng cao năng lực ứng phó với thiên tai cho các vùng có mức độ rủi ro cao.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp nâng cao năng lực phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng cháy chữa cháy rừng; tăng cường đổi mới, sử dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm tài nguyên, chi phí đầu vào sản xuất và phòng chống rác thải nhựa để bảo vệ môi trường.
b) Tăng cường thông tin, dự báo, cảnh báo sớm thiên tai và các điều kiện khí hậu, thời tiết cực đoan ở các vùng có nguy cơ cao nhằm chủ động phòng chống, ứng phó với các tình huống thiên tai và giảm nhẹ thiệt hại.
c) Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở các cấp và chống biến đổi khí hậu; lồng ghép, tích hợp nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu trong các chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
d) Tổ chức quản lý tốt nguồn nước bảo đảm khai thác, sử dụng có hiệu quả tài nguyên nước, nhất là hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp; tăng cường công tác quản lý hồ chứa, chủ động xây dựng phương án phòng chống thiên tai, áp dụng các công nghệ tưới cải tiến.
đ) Chủ động ứng phó có hiệu quả với các tác động bất lợi của hạn hán, thiếu nước, lũ, ngập lụt, úng, xói lở bờ sông, suối,... kết hợp hài hòa giữa giải pháp công trình và giải pháp phi công trình.
e) Bảo đảm an toàn trước các tác động bất lợi do thiên tai liên quan đến nước gây ra cho các đô thị, các khu dân cư, hoạt động sản xuất trong điều kiện biến đổi khí hậu.
g) Bảo đảm an toàn công trình, vùng hạ du đập, hồ chứa thủy lợi, thủy điện. Cải tạo, nâng cấp các tuyến đê; xây dựng hệ thống kè bờ sông, suối bảo vệ đất nông nghiệp, khu hành chính, khu dân cư, tạo cảnh quan môi trường; xử lý kịp thời các hiện tượng sạt lở bờ sông, suối,...
X. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các dự án có quy mô lớn, có tính chất quan trọng, có sức lan tỏa, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo)
XI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
a) Tái cơ cấu chi ngân sách theo hướng tiết kiệm chi thường xuyên để tăng chi đầu tư phát triển, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Vận động thu hút nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị, nông nghiệp, nông thôn thích ứng với thiên tai, giáo dục, y tế, nhất là y tế cơ sở.
b) Xây dựng chính sách phát triển các ngành kinh tế, trong đó ưu tiên đầu tư phát triển đi kèm với các chính sách ưu đãi để tạo cơ hội, động lực cho khu vực kinh tế tư nhân tham gia đầu tư, tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ kinh tế tư nhân, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
c) Nâng cao chất lượng các hoạt động xúc tiến đầu tư; rà soát, hoàn thiện cơ chế chính sách, cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường đầu tư thông thoáng, minh bạch và hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài. Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài, kịp thời hướng dẫn, hỗ trợ, giải quyết các kiến nghị của nhà đầu tư theo quy định. Thu hút vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào các lĩnh vực công nghiệp chế biến nông, lâm sản, phát triển du lịch, lắp ráp ô tô; đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào các khu du lịch, khu, cụm công nghiệp. Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng tạo điều kiện cho nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án đúng tiến độ đề ra.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
a) Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học - công nghệ, thu hút nhân tài, các chuyên gia, nhà khoa học, doanh nhân đến làm việc và sinh sống tại tỉnh Yên Bái.
b) Tăng cường chủ động liên kết, hợp tác chia sẻ trao đổi nguồn nhân lực với các địa phương trong vùng, khu vực và cả nước như: Hà Nội, Thái Nguyên, Sơn La,... trong việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng bằng các hình thức hợp tác, liên kết, liên thông,...
3. Giải pháp về bảo vệ môi trường
a) Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức pháp luật về bảo vệ môi trường; công tác thanh tra, kiểm tra để phát hiện và xử lý kịp thời các vấn đề môi trường.
b) Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên, khoáng sản; bảo vệ môi trường rừng và phát triển mở rộng tài nguyên rừng; chống thoái hoá đất, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất; bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên nước; giảm ô nhiễm không khí và tiếng ồn ở các đô thị và khu, cụm công nghiệp; bảo đảm có cơ chế quản lý hiệu quả các loại chất thải, đặc biệt là chất thải rắn và nước thải.
c) Xây dựng mục tiêu cụ thể về bảo vệ môi trường ở các lĩnh vực tập trung như nông nghiệp, năng lượng, chế biến công nghiệp, xử lý rác thải, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, lâm nghiệp và thực hiện các giải pháp giảm thiểu nguy cơ đe dọa đa dạng sinh học.
4. Giải pháp về phát triển khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Ưu tiên phát triển công nghiệp vừa và nhỏ, làng nghề, công nghiệp phục vụ dịch vụ và nông nghiệp với định hướng khoa học - công nghệ trình độ cao, thân thiện với môi trường và tiết kiệm tài nguyên.
b) Ưu tiên đầu tư các dự án tăng cường tiềm lực khoa học - công nghệ; dự án phát triển nguồn nhân lực khoa học - công nghệ; dự án đầu tư tăng cường cơ sở vật chất khoa học - công nghệ.
c) Khuyến khích ứng dụng công nghệ tiên tiến, thúc đẩy khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo với trọng tâm là các doanh nghiệp, tận dụng tốt nhất cơ hội đến từ cuộc cách mạng công nghệ 4.0 và tiến trình hội nhập quốc tế.
d) Xem xét, điều chỉnh nguồn vốn đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương hằng năm cho khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo, bảo đảm mức chi theo quy định và phù hợp với điều kiện thực tiễn. Ban hành cơ chế chính khuyến khích (ưu đãi thuế, tín dụng, hỗ trợ vốn từ ngân sách địa phương,...) cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học - công nghệ vào sản xuất, cải tiến, đổi mới kỹ thuật, công nghệ, việc tiếp nhận chuyển giao và làm chủ công nghệ, kỹ thuật sản xuất từ các quốc gia phát triển.
5. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
a) Liên kết hợp tác quốc tế
- Thiết lập mối quan hệ hữu nghị, hợp tác với các tỉnh, thành phố của các nước có nhiều điểm tương đồng, có tiềm năng, lợi thế trong hợp tác phát triển kinh tế, chuyển giao công nghệ, giao lưu văn hóa,... Quảng bá và giới thiệu sản phẩm đặc sản, chủ lực của tỉnh, đặc biệt là các sản phẩm nông nghiệp (trái cây, rau quả,...) nhằm thu hút người tiêu dùng quốc tế.
- Thu hút chuyên gia nước ngoài đến làm việc tại tỉnh Yên Bái, đặc biệt trong các lĩnh vực du lịch, y tế nhằm thúc đẩy quá trình quốc tế hoá các tiêu chuẩn của ngành; khuyến khích chuyển giao đào tạo và giao lưu tri thức giữa các quốc gia nhằm nâng cao trình độ kỹ năng của lực lượng lao động địa phương.
- Tổ chức hội thảo triển lãm thương mại và đầu tư tại các nước trong khu vực nhằm giới thiệu, quảng bá thương hiệu sản phẩm đặc sản, chủ lực của tỉnh Yên Bái, góp phần đẩy mạnh thu hút các nhà đầu tư.
- Thiết lập quan hệ và thực hiện các cuộc đối thoại song phương với các cơ quan xúc tiến thương mại nước ngoài nhằm tạo nền tảng thu hút đầu tư, thúc đẩy hợp tác kinh doanh, như: Hiệp hội Thương mại Hoa Kỳ (AmCham), Tổ chức Xúc tiến Mậu dịch Nhật Bản (JETRO), Hiệp hội Thương mại Úc (AusCham), Hiệp hội Doanh nghiệp Châu Âu tại Việt Nam (EuroCham), Hiệp hội Doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam (KORCHAM)...
b) Liên kết hợp tác trong nước
- Liên kết với các tỉnh trong vùng trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm triển khai thực hiện kết nối cơ sở hạ tầng giao thông cấp vùng đối với các đô thị, trung tâm du lịch và khu công nghiệp của tỉnh.
- Tăng cường trao đổi thông tin giữa các địa phương về quy hoạch, chiến lược phát triển, kết quả thực hiện, giải pháp cho các vấn đề thông qua các Hội nghị liên kết, tổng kết phát triển vùng hoặc liên tỉnh theo định kỳ.
- Tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu tư trong vùng trung du và miền núi Bắc Bộ và các tiểu vùng trong vùng.
- Phối hợp với các tỉnh trong việc thống nhất các chủ trương, chính sách thu hút đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh trong vùng trên các lĩnh vực: Hợp tác xây dựng các sản phẩm dịch vụ du lịch, kết hợp các lợi thế du lịch của tỉnh Yên Bái với du lịch của các tỉnh Hà Giang, Lào Cai,...; hợp tác trong phát triển giáo dục và y tế giữa tỉnh Yên Bái và các tỉnh Thái Nguyên, Phú Thọ,...
- Tổ chức các hội thảo, hội nghị chuyên đề về phát triển chuỗi giá trị sản phẩm, cụm ngành thông qua việc phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các hiệp hội ngành, nghề, viện nghiên cứu, doanh nghiệp trong nước, các đối tác nước ngoài.
6. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
a) Nâng cao chất lượng xây dựng kết cấu hạ tầng, tổ chức quản lý có hiệu quả công tác quy hoạch và phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, xã hội hóa đầu tư.
b) Xây dựng và hoàn thiện quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu, các quy hoạch chi tiết, quy chế quản lý kiến trúc và thiết kế đô thị ở các khu vực trung tâm, các trục giao thông mới; đồng thời, gắn kết hài hòa việc chỉnh trang đô thị ở các khu vực ngoại vi với quy hoạch các đô thị vùng trung tâm và quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
c) Hạn chế quá trình phát triển đô thị theo “vết dầu loang” không bền vững, gây lãng phí quỹ đất. Quản lý và kiểm soát tốt ao, hồ, đập phục vụ công tác điều tiết nước và bảo đảm môi trường sinh thái.
d) Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác phát triển đô thị, đồng thời có cơ chế hợp tác chặt chẽ hoặc thuê tư vấn, chuyên gia có năng lực trong thiết kế đô thị thông minh.
đ) Sắp xếp hợp lý đơn vị hành chính cấp xã đồng thời có diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 100% tiêu chuẩn của đơn vị hành chính tương ứng quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính.
Giải pháp về nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy quản lý hành chính nhà nước
a) Đổi mới bộ máy quản lý
- Thực hiện cải cách mạnh mẽ hệ thống chính trị, thúc đẩy tinh thần sáng tạo, ý thức trách nhiệm của mỗi cán bộ và tinh thần làm chủ của nhân dân. Nâng cao hiệu lực lãnh đạo của Đảng, chất lượng quản lý của Nhà nước và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
- Tuân thủ các nguyên tắc thị trường trong hoạch định chính sách và chỉ đạo, điều hành quá trình phát triển.
- Sự chỉ đạo và điều hành của các cơ quan chính quyền chuyển từ vai trò can thiệp trực tiếp sang hỗ trợ, trong đó chú trọng bảo đảm các cân đối kinh tế vĩ mô, thiết lập khuôn khổ pháp luật, chính sách và bộ máy thực thi nhằm bảo đảm các loại thị trường liên tục được hoàn thiện, hoạt động minh bạch, hiệu quả và cạnh tranh công bằng; tạo lập các cơ hội kinh doanh và khởi nghiệp rộng mở cho các tầng lớp nhân dân trong và ngoài tỉnh.
b) Cơ chế chính sách
- Công bố rộng rãi Quy hoạch tỉnh và định hướng phát triển các ngành kinh tế then chốt cùng với các cơ chế, chính sách và giải pháp hỗ trợ của nhà nước, đặc biệt là các cơ chế, chính sách của tỉnh đối với từng ngành nhằm định hướng đầu tư cho các nhà đầu tư sẵn có và tiềm năng trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh triển khai các chương trình, dự án đang thực hiện, xây dựng một số chương trình đột phá mang tính dài hạn để thực hiện mục tiêu đến năm 2030.
- Xác định các nội dung và phương thức hỗ trợ các nhà đầu tư, doanh nghiệp phù hợp với các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã ký kết nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Đa dạng hóa nguồn lực và phương thức thực hiện chương trình giảm nghèo theo hướng tăng khả năng tiếp cận của người nghèo đối với các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch,...) và giảm nghèo bền vững.
- Hình thành các phong trào sâu rộng, thường xuyên thu hút và động viên sự tham gia, ủng hộ của các tầng lớp nhân dân, các ngành, các cấp, các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội hỗ trợ người nghèo và các khu vực nghèo.
c) Cải cách hành chính
- Đẩy nhanh cải cách hành chính đồng bộ, toàn diện từ cải cách chức năng, nhiệm vụ của bộ máy tổ chức, sắp xếp vị trí việc làm một cách hợp lý đến cải cách tài chính công. Tập trung có trọng tâm vào hiện đại hóa nền hành chính, đổi mới quy trình, thủ tục hành chính gắn với một cửa liên thông, cải cách lề lối làm việc, đạo đức công vụ của cán bộ các cấp. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước các cấp và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
- Tập trung rà soát, sắp xếp, kiện toàn, tinh gọn đầu mối của hệ thống chính trị gắn với tinh giản biên chế, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
- Hiện đại hóa nền hành chính làm thay đổi căn bản phương thức, lề lối làm việc và hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
XII. BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Chi tiết danh mục bản đồ Quy hoạch tỉnh Yên Bái thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Phụ lục kèm theo.