Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định số 3064/QĐ-UBND phê duyệt qui hoạch  xây dựng vùng Bà Rịa Vũng Tàu đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/09/2008", "sign_number": "3064/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/09/2008", "sign_number": "3064/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/09/2008", "sign_number": "3064/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/09/2008", "sign_number": "3064/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/09/2008", "sign_number": "3064/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định số 3064/QĐ-UBND phê duyệt qui hoạch  xây dựng vùng Bà Rịa Vũng Tàu đến 2025

Điều 1. Phê duyệt qui hoạch xây dựng vùng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2025, với nội dung chính như sau:
...
10.000-12.000

Tổng

46.500-56.800

6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kĩ thuật:
a) Hệ thống giao thông.
- Giao thông đường bộ:
+ Cải tạo, nâng cấp các tuyến Quốc lộ 51, 55, 56 đáp ứng yêu cầu giao thông của vùng, trong đó Quốc lộ 51 đoạn qua Phú Mỹ dự kiến có tuyến tránh về phía Tây tách giữa khu công nghiệp và khu dân dụng, kèm hành lang đường sắt, đường ống dẫn dầu; nâng cấp Quốc lộ 55, 56, tạo các tuyến tránh hoặc có mặt cắt hợp lí khi qua các đô thị để đảm bảo giao thông và tạo quỹ đất xây dựng đô thị.
+ Xây dựng mới các tuyến đường quốc gia gồm đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Vũng Tàu đi song song Quốc lộ 51 về phía Đông đô thị mới Phú Mỹ; đường cao tốc Xuyên Á (vành đai 4 vùng thành phố Hồ Chí Minh) ra cảng biển, từ phía Bắc vùng qua khu vực sân bay Long Thành, Hắc Dịch và đi theo hướng tuyến Hội Bài - Tóc Tiên nối ra cảng Cái Mép; tuyến đường vận tải Đồng bằng Sông Cửu Long - Nam thành phố Hồ Chí Minh - Nhơn Trạch qua phía Bắc Châu Đức, Xuyên Mộc để đi Bình Thuận. Các tuyến trên có kết nối hợp lí với các đường tỉnh để tạo các vùng phát triển mới.
+ Mạng lưới đường nội tỉnh được cải tạo, nâng cấp và xây mới, tạo mạng lưới giao thông gồm 6 trục Bắc - Nam và 3 trục Đông - Tây, trong đó trục Đông - Tây số 2 cảng Cái Mép - Hội Bài - Tóc Tiên - Châu Pha - Suối Nghệ - Đá Bạc- Suối Rao - Hoà Hội - Hoà Hiệp dài 65 km kết hợp mở rộng và làm mới là tuyến đường quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế các huyện trong tỉnh, tương lai là tuyến cấp quốc gia.
+ Đường đô thị tuân thủ theo mạng lưới trong các đồ án qui hoạch chung đô thị, trong đó có giải pháp hợp lí khi đấu nối và các tuyến đường đối ngoại.
- Giao thông đường thuỷ:
+ Cải tạo nạo vét luồng tuyến, nắn tuyến một số đoạn sông, bố trí các nhóm cảng sông phục vụ dân sinh, cảng vật liệu xây dựng, cảng thuỷ sản, cảng hành khách, cảng trung chuyển hàng hoá đường biển.
+ Cảng biển gồm 5 khu chính là khu cảng Gò Dầu C, khu cảng Phú Mỹ, khu cảng Cái Mép, khu cảng Vũng Tàu và khu cảng Côn Đảo.
- Giao thông đường sắt:
+ Tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hoà - Vũng Tàu xây dựng giai đoạn đầu là đường sắt tổng hợp có các tuyến nhánh rẽ vào các khu công nghiệp, khu cảng và các ga chuyên dụng và có vận chuyển hành khách.
+ Tuyến đường sắt vận tải hành khách tốc độ cao xây dựng giai đoạn sau, đi theo hành lang đường cao tốc Biên Hoà - Vũng Tàu và đường vành đai 4 đi Tây Ninh, phục vụ vùng thành phố Hồ Chí Minh và khách du lịch quốc tế đến trung tâm thành phố Vũng Tàu.
- Giao thông đường hàng không:
+ Tại Vũng Tàu ngoài năm 2010 sẽ đầu tư xây dựng sân bay mới tại Gò Găng, dự kiến là sân bay cấp 3 dịch vụ đô thị, du lịch, dầu khí, an ninh quốc phòng.
+ Tại Côn Đảo, Cỏ Ống là cảng hàng không cấp 3C và nâng cấp mở rộng sau năm 2010.
b) Chuẩn bị kĩ thuật
- Thực hiện quản lí các cao độ xây dựng khống chế và các trục tiêu chính trong vùng (sông, suối, kênh trục chính); xây dựng hệ thống hồ chứa thượng lưu để kiểm soát lũ cho hạ lưu; khơi thông các lòng sông, cửa sông; xây dựng công trình đê ngăn mặn; hạn chế phá rừng phòng hộ ven biển và bảo vệ rừng đầu nguồn.
- Công tác nền: tùy theo đặc điểm tự nhiên và loại đô thị để chọn cao độ khống chế, đảm bảo không bị úng ngập, triều cường, đồng thời giảm thiểu khối lượng đắp nền.
- Công tác tiêu thoát nước: 100% đường nội thị và trên 60% đường ngoại thị có cống thoát nước.
- Đối với các đô thị cũ đang sử dụng hệ thống thoát nước chung cần xây dựng hệ thống cống bao tách nước bẩn đưa về trạm xử lí nước thải.
- Lựa chọn hệ thống cống: nửa riêng hoặc riêng hoàn toàn phụ thuộc vào địa hình và yêu cầu về vệ sinh của từng đô thị. Riêng đối với các đô thị mới, khu đô thị mới và các khu công nghiệp tập trung cần xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
- Các công tác chuẩn bị kĩ thuật khác: tuân thủ qui hoạch thuỷ lợi; xây dựng hệ thống dự báo, cảnh báo lũ, sóng thần và các tai biến khí hậu; kè các trục tiêu thoát nước đi qua đô thị và các điểm xung yếu. Các khu vực xây dựng dân cư, du lịch ven biển cần bảo vệ và xây dựng dải cây xanh phòng hộ. Các khu vực ven đồi núi có giải pháp chống xói lở.
c) Cấp nước
- Đảm bảo nhu cầu cấp nước sạch trong toàn tỉnh về số lượng và có chất lượng tốt, hạn chế khai thác nguồn nước ngầm, ưu tiên khai thác nguồn nước mặt, ngoài các hồ cấp nước hiện có, xây dựng hồ chứa nước Sông Ray để cấp nước sinh hoạt, công nghiệp và nước tưới cho các vùng nông nghiệp.
- Đô thị Vũng Tàu và Bà Rịa: dự kiến giai đoạn đầu có tổng nhu cầu 315.000 m3/ngày-đêm khai thác từ nhà máy nước ngầm Bà Rịa, mở rộng nhà máy nước mặt hồ Đá Đen và bổ sung nguồn từ hệ thống cấp nước hồ Sông Ray; giai đoạn sau có tổng nhu cầu 400.000 m3/ng-đêm giữ nguyên công suất khai thác đợt đầu và bổ sung 85.000 m3/ng-đêm từ hệ thống cấp nước hồ Sông Ray.
- Đô thị Phú Mỹ: dự kiến giai đoạn đầu có tổng nhu cầu 180.000 m3/ngày-đêm, khai thác từ nhà máy nước ngâm Mỹ Xuân, Tóc Tiên và xây dựng mới nhà máy nước mặt Phú Mỹ khai thác nguồn hồ Đá Đen; giai đoạn sau có tổng nhu cầu 210.000 m3/ngày-đêm, dự kến giữ nguyên công suất khai thác đợt đầu và bổ sung 30.000 m3/ng-đêm từ hệ thống cấp nước hồ Sông Ray.
- Các đô thị, khu đô thị khác sử dụng kết hợp nguồn nước ngầm và nguồn nước mặt của hệ thống cấp nước khu vực, một số đô thị trung tâm huyện xây dựng hệ thống nối mạng liên kết hỗ trợ nhau.
- Cấp nước công nghiệp, du lịch ngoài đô thị: tùy thuộc vào tiềm năng nguồn nước của từng khu vực để lựa chọn nguồn nước cấp thích hợp và an toàn. Xây dựng hệ thống cấp nước chung cho tuyến du lịch ven biến, tuyến công nghiệp trung tâm của tỉnh.
- Cấp nước nông thôn: trên cơ sở đã có hệ thống cấp nước nông thôn, và hầu hết các xã cũng đã có hệ thống cấp tập trung, cân hoàn chỉnh hệ thống này trong tỉnh để có thể hỗ trợ, điều tiết giữa các đô thị và khu dân cư.
- Mạng lưới đường ống: cải tạo mạng đường ống cũ để hệ thống cấp nước an toàn giảm thất thoát đường ống, lắp đặt đồng bộ và thuận lợi cho việc quản lí. Tăng cường nối mạng để điều tiết cấp nước giữa các tiểu vùng.
d) Cấp điện
- Nguồn điện: nguồn điện cấp cho tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là các nhà máy điện hiện có và dự kiến xây dựng mới trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận thông qua lưới điện quốc gia.
- Lưới điện 220 kV: dự kiến xây dựng mới các trạm và các tuyến 220KV sau:
+ Các trạm 220 kV: trạm Vũng Tàu, trạm khu công nghiệp Mỹ Xuân, trạm khu công nghiệp Phú Mỹ 2, trạm Ngãi Giao và trạm Xuyên Mộc. Công suất mỗi trạm 2x250MVA.
+ Các tuyến 220 kV: nhà máy đạm Bà Rịa - Vũng Tàu, nhà máy đạm Bà Rịa - nhà máy đạm than Bình Thuận, TT điện Phú Mỹ - khu công nghiệp Mỹ Xuân, TT điện Phú Mỹ - khu công nghiệp Phú Mỹ 2.
- Lưới điện 110 kV: được phân làm 3 vùng theo 3 vùng phụ tải điện:
+ Vùng 1: đến năm 2025 có 6 trạm 110 kV cấp điện cho các phụ tải điện trong vùng.
+ Vùng 2 và 3: tại 2 vùng này có nhiều khu công nghiệp lớn tập trung nên tại mỗi khu công nghiệp sẽ có các trạm 110 kV riêng.
- Cấp điện cho phụ tải điện dân dụng:
+ Vùng 2, đến năm 2025 sẽ có 3 trạm 110 kV tổng công suất 130MVA.
+ Vùng 3, đến năm 2025 sẽ có 8 trạm 110 kV tổng công suất 510MVA.
+ Vùng 4: sẽ được cấp điện từ nguồn và lưới điện riêng của huyện Côn Đảo.
Mỗi trạm 110KV sẽ được cấp điện từ 2 phía theo mạch vòng hoặc mạch kép.
e) Thoát nước thải, xử lí chất thải rắn và nghĩa trang:
- Các đô thị Vũng Tàu, Bà Rịa xây dựng hệ thống thoát nước riêng và nửa riêng; Phú Mỹ, Côn Sơn, Long Điền - Long Hải xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Đô thị cấp huyện, đô thị mới (gắn với khu công nghiệp) xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Các khu công nghiệp tập trung xây dựng hệ thống thoát nước thải và trạm làm sạch riêng.
- Nước thải của các đô thị, khu công nghiệp xử lí tại các trạm làm sạch đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo tiêu chuẩn Việt Nam 6772-2002, 5945-2005.
- Các khu xử lí rác phân theo các cấp. Cấp vùng tỉnh có công nghệ xử lí tổng hợp, hiện đại gồm khu xử lí rác Phước Hòa, Tóc Tiên và khu xử lí tại Hòa Bình (huyện Xuyên Mộc).
- Nghĩa trang Long Hương có công nghệ hỏa táng, phục vụ cho toàn tỉnh. Nghĩa trang huyện, khu vực nông thôn được lựa chọn xây dựng theo qui hoạch của từng huyện.
7. Bảo vệ môi trường
a) Bảo vệ nguồn nước: xây dựng quy chế phối hợp với các tỉnh lân cận, giám sát việc xả nước thải xuống sông và quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải; bảo vệ hệ thống Sông Dinh và Sông Ray là nguồn cấp nước sinh hoạt bằng các biện pháp trồng và phục hồi rừng đầu nguồn, điều tiết nước giữa các mùa, chống sạt lở, xói mòn, xử lí nguồn ô nhiễm các khu dân cư, đô thị, khu công nghiệp, vùng nông nghiệp... thuộc các lưu vực xả vào sông. Tổ chức đánh giá và kiểm soát chất lượng, trữ lượng nước dưới đất và việc khai thác và sử dụng tài nguyên nước.
b) Bảo vệ môi trường đô thị và nông thôn: xây dựng đô thị phải tuân thủ theo qui hoạch, giải pháp về hệ thống hạ tầng kĩ thuật, chất thải, khí thải phải được xử lí đạt các chỉ tiêu qui định của tiêu chuẩn Việt Nam khi xả ra môi trường. Các khu dân cư nông thôn cần xử lí các nguồn thải sinh hoạt và sản xuất hợp lí, gắn với mục đích xoá đói, giảm nghèo, nâng cao nhận thức để thực hiện tốt chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường.
c) Bảo vệ môi trường biển, ven biển và hải đảo cần được chú trọng, đặc biệt là trong khai thác dầu khí và du lịch, xử lí các loại nước thải (công nghiệp, sinh hoạt, cảng), ứng cứu sự cố tràn dầu trên biển.
d) Bảo vệ rừng và đa dạng sinh học, có biện pháp khai thác hợp lý, phục hồi, quản lí vùng lõi và vùng đệm, đặc biệt đối với khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu và Vườn Quốc gia Côn Đảo. Tăng cường phủ xanh các vùng núi tạo cảnh quan du lịch; ổn định rừng phòng hộ ven biển, phục hồi hệ sinh thái ngập mặn.

Content:
10.000-12.000

Tổng

46.500-56.800

6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kĩ thuật:
a) Hệ thống giao thông.
- Giao thông đường bộ:
+ Cải tạo, nâng cấp các tuyến Quốc lộ 51, 55, 56 đáp ứng yêu cầu giao thông của vùng, trong đó Quốc lộ 51 đoạn qua Phú Mỹ dự kiến có tuyến tránh về phía Tây tách giữa khu công nghiệp và khu dân dụng, kèm hành lang đường sắt, đường ống dẫn dầu; nâng cấp Quốc lộ 55, 56, tạo các tuyến tránh hoặc có mặt cắt hợp lí khi qua các đô thị để đảm bảo giao thông và tạo quỹ đất xây dựng đô thị.
+ Xây dựng mới các tuyến đường quốc gia gồm đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Vũng Tàu đi song song Quốc lộ 51 về phía Đông đô thị mới Phú Mỹ; đường cao tốc Xuyên Á (vành đai 4 vùng thành phố Hồ Chí Minh) ra cảng biển, từ phía Bắc vùng qua khu vực sân bay Long Thành, Hắc Dịch và đi theo hướng tuyến Hội Bài - Tóc Tiên nối ra cảng Cái Mép; tuyến đường vận tải Đồng bằng Sông Cửu Long - Nam thành phố Hồ Chí Minh - Nhơn Trạch qua phía Bắc Châu Đức, Xuyên Mộc để đi Bình Thuận. Các tuyến trên có kết nối hợp lí với các đường tỉnh để tạo các vùng phát triển mới.
+ Mạng lưới đường nội tỉnh được cải tạo, nâng cấp và xây mới, tạo mạng lưới giao thông gồm 6 trục Bắc - Nam và 3 trục Đông - Tây, trong đó trục Đông - Tây số 2 cảng Cái Mép - Hội Bài - Tóc Tiên - Châu Pha - Suối Nghệ - Đá Bạc- Suối Rao - Hoà Hội - Hoà Hiệp dài 65 km kết hợp mở rộng và làm mới là tuyến đường quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế các huyện trong tỉnh, tương lai là tuyến cấp quốc gia.
+ Đường đô thị tuân thủ theo mạng lưới trong các đồ án qui hoạch chung đô thị, trong đó có giải pháp hợp lí khi đấu nối và các tuyến đường đối ngoại.
- Giao thông đường thuỷ:
+ Cải tạo nạo vét luồng tuyến, nắn tuyến một số đoạn sông, bố trí các nhóm cảng sông phục vụ dân sinh, cảng vật liệu xây dựng, cảng thuỷ sản, cảng hành khách, cảng trung chuyển hàng hoá đường biển.
+ Cảng biển gồm 5 khu chính là khu cảng Gò Dầu C, khu cảng Phú Mỹ, khu cảng Cái Mép, khu cảng Vũng Tàu và khu cảng Côn Đảo.
- Giao thông đường sắt:
+ Tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hoà - Vũng Tàu xây dựng giai đoạn đầu là đường sắt tổng hợp có các tuyến nhánh rẽ vào các khu công nghiệp, khu cảng và các ga chuyên dụng và có vận chuyển hành khách.
+ Tuyến đường sắt vận tải hành khách tốc độ cao xây dựng giai đoạn sau, đi theo hành lang đường cao tốc Biên Hoà - Vũng Tàu và đường vành đai 4 đi Tây Ninh, phục vụ vùng thành phố Hồ Chí Minh và khách du lịch quốc tế đến trung tâm thành phố Vũng Tàu.
- Giao thông đường hàng không:
+ Tại Vũng Tàu ngoài năm 2010 sẽ đầu tư xây dựng sân bay mới tại Gò Găng, dự kiến là sân bay cấp 3 dịch vụ đô thị, du lịch, dầu khí, an ninh quốc phòng.
+ Tại Côn Đảo, Cỏ Ống là cảng hàng không cấp 3C và nâng cấp mở rộng sau năm 2010.
b) Chuẩn bị kĩ thuật
- Thực hiện quản lí các cao độ xây dựng khống chế và các trục tiêu chính trong vùng (sông, suối, kênh trục chính); xây dựng hệ thống hồ chứa thượng lưu để kiểm soát lũ cho hạ lưu; khơi thông các lòng sông, cửa sông; xây dựng công trình đê ngăn mặn; hạn chế phá rừng phòng hộ ven biển và bảo vệ rừng đầu nguồn.
- Công tác nền: tùy theo đặc điểm tự nhiên và loại đô thị để chọn cao độ khống chế, đảm bảo không bị úng ngập, triều cường, đồng thời giảm thiểu khối lượng đắp nền.
- Công tác tiêu thoát nước: 100% đường nội thị và trên 60% đường ngoại thị có cống thoát nước.
- Đối với các đô thị cũ đang sử dụng hệ thống thoát nước chung cần xây dựng hệ thống cống bao tách nước bẩn đưa về trạm xử lí nước thải.
- Lựa chọn hệ thống cống: nửa riêng hoặc riêng hoàn toàn phụ thuộc vào địa hình và yêu cầu về vệ sinh của từng đô thị. Riêng đối với các đô thị mới, khu đô thị mới và các khu công nghiệp tập trung cần xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
- Các công tác chuẩn bị kĩ thuật khác: tuân thủ qui hoạch thuỷ lợi; xây dựng hệ thống dự báo, cảnh báo lũ, sóng thần và các tai biến khí hậu; kè các trục tiêu thoát nước đi qua đô thị và các điểm xung yếu. Các khu vực xây dựng dân cư, du lịch ven biển cần bảo vệ và xây dựng dải cây xanh phòng hộ. Các khu vực ven đồi núi có giải pháp chống xói lở.
c) Cấp nước
- Đảm bảo nhu cầu cấp nước sạch trong toàn tỉnh về số lượng và có chất lượng tốt, hạn chế khai thác nguồn nước ngầm, ưu tiên khai thác nguồn nước mặt, ngoài các hồ cấp nước hiện có, xây dựng hồ chứa nước Sông Ray để cấp nước sinh hoạt, công nghiệp và nước tưới cho các vùng nông nghiệp.
- Đô thị Vũng Tàu và Bà Rịa: dự kiến giai đoạn đầu có tổng nhu cầu 315.000 m3/ngày-đêm khai thác từ nhà máy nước ngầm Bà Rịa, mở rộng nhà máy nước mặt hồ Đá Đen và bổ sung nguồn từ hệ thống cấp nước hồ Sông Ray; giai đoạn sau có tổng nhu cầu 400.000 m3/ng-đêm giữ nguyên công suất khai thác đợt đầu và bổ sung 85.000 m3/ng-đêm từ hệ thống cấp nước hồ Sông Ray.
- Đô thị Phú Mỹ: dự kiến giai đoạn đầu có tổng nhu cầu 180.000 m3/ngày-đêm, khai thác từ nhà máy nước ngâm Mỹ Xuân, Tóc Tiên và xây dựng mới nhà máy nước mặt Phú Mỹ khai thác nguồn hồ Đá Đen; giai đoạn sau có tổng nhu cầu 210.000 m3/ngày-đêm, dự kến giữ nguyên công suất khai thác đợt đầu và bổ sung 30.000 m3/ng-đêm từ hệ thống cấp nước hồ Sông Ray.
- Các đô thị, khu đô thị khác sử dụng kết hợp nguồn nước ngầm và nguồn nước mặt của hệ thống cấp nước khu vực, một số đô thị trung tâm huyện xây dựng hệ thống nối mạng liên kết hỗ trợ nhau.
- Cấp nước công nghiệp, du lịch ngoài đô thị: tùy thuộc vào tiềm năng nguồn nước của từng khu vực để lựa chọn nguồn nước cấp thích hợp và an toàn. Xây dựng hệ thống cấp nước chung cho tuyến du lịch ven biến, tuyến công nghiệp trung tâm của tỉnh.
- Cấp nước nông thôn: trên cơ sở đã có hệ thống cấp nước nông thôn, và hầu hết các xã cũng đã có hệ thống cấp tập trung, cân hoàn chỉnh hệ thống này trong tỉnh để có thể hỗ trợ, điều tiết giữa các đô thị và khu dân cư.
- Mạng lưới đường ống: cải tạo mạng đường ống cũ để hệ thống cấp nước an toàn giảm thất thoát đường ống, lắp đặt đồng bộ và thuận lợi cho việc quản lí. Tăng cường nối mạng để điều tiết cấp nước giữa các tiểu vùng.
d) Cấp điện
- Nguồn điện: nguồn điện cấp cho tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là các nhà máy điện hiện có và dự kiến xây dựng mới trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận thông qua lưới điện quốc gia.
- Lưới điện 220 kV: dự kiến xây dựng mới các trạm và các tuyến 220KV sau:
+ Các trạm 220 kV: trạm Vũng Tàu, trạm khu công nghiệp Mỹ Xuân, trạm khu công nghiệp Phú Mỹ 2, trạm Ngãi Giao và trạm Xuyên Mộc. Công suất mỗi trạm 2x250MVA.
+ Các tuyến 220 kV: nhà máy đạm Bà Rịa - Vũng Tàu, nhà máy đạm Bà Rịa - nhà máy đạm than Bình Thuận, TT điện Phú Mỹ - khu công nghiệp Mỹ Xuân, TT điện Phú Mỹ - khu công nghiệp Phú Mỹ 2.
- Lưới điện 110 kV: được phân làm 3 vùng theo 3 vùng phụ tải điện:
+ Vùng 1: đến năm 2025 có 6 trạm 110 kV cấp điện cho các phụ tải điện trong vùng.
+ Vùng 2 và 3: tại 2 vùng này có nhiều khu công nghiệp lớn tập trung nên tại mỗi khu công nghiệp sẽ có các trạm 110 kV riêng.
- Cấp điện cho phụ tải điện dân dụng:
+ Vùng 2, đến năm 2025 sẽ có 3 trạm 110 kV tổng công suất 130MVA.
+ Vùng 3, đến năm 2025 sẽ có 8 trạm 110 kV tổng công suất 510MVA.
+ Vùng 4: sẽ được cấp điện từ nguồn và lưới điện riêng của huyện Côn Đảo.
Mỗi trạm 110KV sẽ được cấp điện từ 2 phía theo mạch vòng hoặc mạch kép.
e) Thoát nước thải, xử lí chất thải rắn và nghĩa trang:
- Các đô thị Vũng Tàu, Bà Rịa xây dựng hệ thống thoát nước riêng và nửa riêng; Phú Mỹ, Côn Sơn, Long Điền - Long Hải xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Đô thị cấp huyện, đô thị mới (gắn với khu công nghiệp) xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Các khu công nghiệp tập trung xây dựng hệ thống thoát nước thải và trạm làm sạch riêng.
- Nước thải của các đô thị, khu công nghiệp xử lí tại các trạm làm sạch đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo tiêu chuẩn Việt Nam 6772-2002, 5945-2005.
- Các khu xử lí rác phân theo các cấp. Cấp vùng tỉnh có công nghệ xử lí tổng hợp, hiện đại gồm khu xử lí rác Phước Hòa, Tóc Tiên và khu xử lí tại Hòa Bình (huyện Xuyên Mộc).
- Nghĩa trang Long Hương có công nghệ hỏa táng, phục vụ cho toàn tỉnh. Nghĩa trang huyện, khu vực nông thôn được lựa chọn xây dựng theo qui hoạch của từng huyện.
7. Bảo vệ môi trường
a) Bảo vệ nguồn nước: xây dựng quy chế phối hợp với các tỉnh lân cận, giám sát việc xả nước thải xuống sông và quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải; bảo vệ hệ thống Sông Dinh và Sông Ray là nguồn cấp nước sinh hoạt bằng các biện pháp trồng và phục hồi rừng đầu nguồn, điều tiết nước giữa các mùa, chống sạt lở, xói mòn, xử lí nguồn ô nhiễm các khu dân cư, đô thị, khu công nghiệp, vùng nông nghiệp... thuộc các lưu vực xả vào sông. Tổ chức đánh giá và kiểm soát chất lượng, trữ lượng nước dưới đất và việc khai thác và sử dụng tài nguyên nước.
b) Bảo vệ môi trường đô thị và nông thôn: xây dựng đô thị phải tuân thủ theo qui hoạch, giải pháp về hệ thống hạ tầng kĩ thuật, chất thải, khí thải phải được xử lí đạt các chỉ tiêu qui định của tiêu chuẩn Việt Nam khi xả ra môi trường. Các khu dân cư nông thôn cần xử lí các nguồn thải sinh hoạt và sản xuất hợp lí, gắn với mục đích xoá đói, giảm nghèo, nâng cao nhận thức để thực hiện tốt chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường.
c) Bảo vệ môi trường biển, ven biển và hải đảo cần được chú trọng, đặc biệt là trong khai thác dầu khí và du lịch, xử lí các loại nước thải (công nghiệp, sinh hoạt, cảng), ứng cứu sự cố tràn dầu trên biển.
d) Bảo vệ rừng và đa dạng sinh học, có biện pháp khai thác hợp lý, phục hồi, quản lí vùng lõi và vùng đệm, đặc biệt đối với khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu và Vườn Quốc gia Côn Đảo. Tăng cường phủ xanh các vùng núi tạo cảnh quan du lịch; ổn định rừng phòng hộ ven biển, phục hồi hệ sinh thái ngập mặn.