Document: Điều 4 Quyết định 166/2007/QĐ-TTg chính sách hỗ trợ đầu tư hưởng lợi hộ gia đình cộng đồng dân cư thôn tổ chức Phát triển lâm nghiệp vùng Tây Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/10/2007", "sign_number": "166/2007/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/10/2007", "sign_number": "166/2007/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/10/2007", "sign_number": "166/2007/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/10/2007", "sign_number": "166/2007/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/10/2007", "sign_number": "166/2007/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 166/2007/QĐ-TTg chính sách hỗ trợ đầu tư hưởng lợi hộ gia đình cộng đồng dân cư thôn tổ chức Phát triển lâm nghiệp vùng Tây Nguyên có nội dung như sau:

Điều 4. Chính sách hưởng lợi
1. Đối với rừng đặc dụng
Chủ rừng được sử dụng hợp lý tài nguyên tự nhiên trong rừng đặc dụng theo quy định trong Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng.
2. Đối với rừng phòng hộ
a) Rừng phòng hộ là rừng tự nhiên (kể cả rừng được khoanh nuôi xúc tiến tái sinh).
Chủ rừng được khai thác tận dụng, tận thu những cây gỗ chết khô, cây sâu bệnh, cây gẫy đổ và cây ở nơi có mật độ lớn hơn mật độ quy định. Được khai thác lâm sản ngoài gỗ trừ những loài thực vật, động vật quý hiếm quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về quản lý thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm. Khi rừng đạt tiêu chuẩn về phòng hộ thì được chặt chọn theo quy định trong Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg nêu trên. Chủ rừng được hưởng giá trị sản phẩm khai thác theo quy định hiện hành.
b) Rừng phòng hộ là rừng trồng
Chủ rừng được khai thác cây trồng xen, cây phụ trợ, tỉa thưa, tận thu, tận dụng gỗ, khai thác lâm sản ngoài gỗ và được hưởng 100% giá trị sản phẩm. Khi rừng đạt tiêu chuẩn về phòng hộ và cây trồng chính đạt tiêu chuẩn khai thác thì được chặt chọn đối với cây trồng chính theo quy định trong Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg nêu trên. Chủ rừng được hưởng giá trị sản phẩm khai thác theo quy định hiện hành.
c) Yêu cầu kỹ thuật, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cho phép khai thác chính, khai thác tận dụng, tận thu rừng tự nhiên, rừng trồng là rừng phòng hộ thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Đối với rừng sản xuất là rừng trồng.
Được phép khai thác tận dụng trong quá trình nuôi dưỡng rừng trồng và được hưởng 100% sản phẩm. Khi rừng đạt tuổi khai thác, chủ rừng được khai thác chính theo phương thức khai thác trắng hoặc khai thác chọn và được hưởng toàn bộ sản phẩm sau khi đã trích nộp như sau:
a) Hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn phải nộp lại giá trị sản phẩm khai thác bằng tiền Việt Nam tương đương với 150 USD/ha theo tỷ giá quy đổi tại thời điểm thanh toán vào quỹ phát triển xã.
b) Các tổ chức phải nộp lại giá trị sản phẩm khai thác bằng tiền Việt Nam tương đương với 250 USD/ha theo tỷ giá quy đổi tại thời điểm thanh toán vào ngân sách tỉnh hoặc quỹ phát triển lâm nghiệp tỉnh (nếu có).
c) Đối với những diện tích sản xuất được dự án hỗ trợ trồng rừng theo phương thức nông lâm kết hợp, cải tạo vườn tạp: các hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn được hưởng toàn bộ sản phẩm khi khai thác.
d) Yêu cầu kỹ thuật, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cho phép khai thác chính, khai thác tận dụng rừng trồng là rừng sản xuất thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Các quyền hưởng lợi khác
Các quyền hưởng lợi khác được thực hiện theo quy định hiện hành và theo quy định trong văn kiện dự án tiền khả thi đã được phê duyệt.

Content:
Điều 4. Chính sách hưởng lợi
1. Đối với rừng đặc dụng
Chủ rừng được sử dụng hợp lý tài nguyên tự nhiên trong rừng đặc dụng theo quy định trong Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng.
2. Đối với rừng phòng hộ
a) Rừng phòng hộ là rừng tự nhiên (kể cả rừng được khoanh nuôi xúc tiến tái sinh).
Chủ rừng được khai thác tận dụng, tận thu những cây gỗ chết khô, cây sâu bệnh, cây gẫy đổ và cây ở nơi có mật độ lớn hơn mật độ quy định. Được khai thác lâm sản ngoài gỗ trừ những loài thực vật, động vật quý hiếm quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về quản lý thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm. Khi rừng đạt tiêu chuẩn về phòng hộ thì được chặt chọn theo quy định trong Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg nêu trên. Chủ rừng được hưởng giá trị sản phẩm khai thác theo quy định hiện hành.
b) Rừng phòng hộ là rừng trồng
Chủ rừng được khai thác cây trồng xen, cây phụ trợ, tỉa thưa, tận thu, tận dụng gỗ, khai thác lâm sản ngoài gỗ và được hưởng 100% giá trị sản phẩm. Khi rừng đạt tiêu chuẩn về phòng hộ và cây trồng chính đạt tiêu chuẩn khai thác thì được chặt chọn đối với cây trồng chính theo quy định trong Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg nêu trên. Chủ rừng được hưởng giá trị sản phẩm khai thác theo quy định hiện hành.
c) Yêu cầu kỹ thuật, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cho phép khai thác chính, khai thác tận dụng, tận thu rừng tự nhiên, rừng trồng là rừng phòng hộ thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Đối với rừng sản xuất là rừng trồng.
Được phép khai thác tận dụng trong quá trình nuôi dưỡng rừng trồng và được hưởng 100% sản phẩm. Khi rừng đạt tuổi khai thác, chủ rừng được khai thác chính theo phương thức khai thác trắng hoặc khai thác chọn và được hưởng toàn bộ sản phẩm sau khi đã trích nộp như sau:
a) Hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn phải nộp lại giá trị sản phẩm khai thác bằng tiền Việt Nam tương đương với 150 USD/ha theo tỷ giá quy đổi tại thời điểm thanh toán vào quỹ phát triển xã.
b) Các tổ chức phải nộp lại giá trị sản phẩm khai thác bằng tiền Việt Nam tương đương với 250 USD/ha theo tỷ giá quy đổi tại thời điểm thanh toán vào ngân sách tỉnh hoặc quỹ phát triển lâm nghiệp tỉnh (nếu có).
c) Đối với những diện tích sản xuất được dự án hỗ trợ trồng rừng theo phương thức nông lâm kết hợp, cải tạo vườn tạp: các hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn được hưởng toàn bộ sản phẩm khi khai thác.
d) Yêu cầu kỹ thuật, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cho phép khai thác chính, khai thác tận dụng rừng trồng là rừng sản xuất thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Các quyền hưởng lợi khác
Các quyền hưởng lợi khác được thực hiện theo quy định hiện hành và theo quy định trong văn kiện dự án tiền khả thi đã được phê duyệt.