Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 256/QĐ-UBND 2022 Đề án phát triển hoạt động vận tải bằng ô tô Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/01/2022", "sign_number": "256/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/01/2022", "sign_number": "256/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/01/2022", "sign_number": "256/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/01/2022", "sign_number": "256/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/01/2022", "sign_number": "256/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 256/QĐ-UBND 2022 Đề án phát triển hoạt động vận tải bằng ô tô Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển hoạt động vận tải bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
a) Các giải pháp thông tin tuyên truyền
- Tuyên truyền, hướng dẫn quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô đến các đơn vị kinh doanh vận tải và các tổ chức cá nhân để biết và thực hiện.
- Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, hợp tác giữa các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa với các chủ hàng trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích việc liên doanh, liên kết đầu tư phát triển vận tải hành khách, hàng hóa để hình thành doanh nghiệp vận tải lớn, phát triển dịch vụ vận tải đa phương thức và logistics nhằm giảm chi phí vận tải, hạn chế vận tải một chiều, tăng sức cạnh tranh đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Kêu gọi các nhà đầu tư xây dựng các trung tâm dịch vụ logistics tại Khu kinh tế Nghi Sơn nhằm tạo lượng hàng ổn định vận chuyển hàng hóa.
- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền về tiềm năng, mục tiêu, kế hoạch phát triển vận tải hàng hóa và hành khách của tỉnh đến các doanh nghiệp vận tải, các nhà đầu tư để kêu gọi, thu hút đầu tư vào hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện tuyên truyền nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về đảm bảo trật tự an toàn giao thông, từng bước xây dựng văn hóa giao thông, thói quen sử dụng phương tiện giao thông công cộng trên các kênh thông tin đại chúng, mạng xã hội...
- Đa dạng các hình thức tuyên truyền về lợi ích việc sử dụng dịch vụ giao thông công cộng nhằm nâng cao nhận thức, hình thành thói quen sử dụng phương tiện giao thông công cộng và tăng khả năng tiếp cận thông tin về các quy định của pháp luật về đảm bảo trật tự an toàn giao thông của người dân.
b) Giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước
- Xây dựng kế hoạch phát triển và quản lý phương tiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô đảm bảo phù hợp với nhu cầu đi lại của người dân và thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh và các văn bản quy phạm pháp luật quản lý hoạt động vận tải bằng ô tô trên địa bàn tỉnh, bao gồm: Xây dựng và công bố danh mục mạng lưới tuyến xe buýt nội tỉnh và liền kề; mạng lưới tuyến vận tải khách cố định nội tỉnh; ban hành quy định quản lý bãi đỗ xe; quy định quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách; quy định về quản lý các vị trí đón trả khách cho xe taxi; quy định về tiêu chí và tổ chức, quản lý các vị trí đón, trả khách cho xe hợp đồng, xe du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện chấp thuận, công bố khai thác tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh theo danh mục tuyến được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt, thường xuyên rà soát, báo cáo Bộ Giao thông vận tải cập nhật, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Khi thực hiện lập quy hoạch xây dựng cần nghiên cứu bố trí quỹ đất để xây dựng bến xe hàng tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các đầu mối hàng hóa như siêu thị, trung tâm thương mại, chợ...
- Bố trí quỹ đất cho phương tiện dừng đỗ để bốc xếp hàng hóa và đón trả khách khi thực hiện lập quy hoạch, đầu tư xây dựng các công trình trung tâm thương mại, siêu thị, khu du lịch, khu vui chơi giải trí,...
- Đối với dự án đầu tư xây dựng mới, dự án nâng cấp cải tạo các tuyến đường phải xác định vị trí điểm dừng, đón trả khách và bố trí quỹ đất xây dựng vịnh dừng đảm bảo hạn chế ảnh hưởng đối với dòng giao thông khi phương tiện dừng đón, trả khách.
- Rà soát các quy hoạch xây dựng, ưu tiên bố trí quỹ đất cho việc xây dựng các hạng mục hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động vận tải hành khách khi thực hiện các dự án đầu tư xây dựng trong đô thị (bãi đỗ xe, điểm dừng, nhà chờ, điểm trung chuyển xe buýt,...).
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra điều kiện kinh doanh vận tải tại các đơn vị kinh doanh vận tải nhằm kiểm soát chặt việc tuân thủ các điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp; xử lý nghiêm theo quy định đối với đơn vị vi phạm.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm về tình trạng xe dù, bến cóc, xe dừng, đón trả khách không đúng quy định gây mất an toàn giao thông, đặc biệt các khu vực gần các đầu mối giao thông bến xe, nhà ga...
- Rà soát các khu vực thường xuyên xảy ra tình trạng phương tiện dừng, đỗ đón trả khách trái quy định; thực hiện lắp đặt camera giám sát tại vị trí có nhiều phương tiện dừng đỗ để kịp thời phát hiện, xử lý những trường hợp vi phạm.
- Tăng cường công tác phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương trong công tác kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động vận tải bằng xe ô tô.
- Thường xuyên tổ chức đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý vận tải hành khách.
c) Giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng
- Tiếp tục kêu gọi đầu tư theo hình thức xã hội hóa các bến, bãi đỗ xe theo danh mục tại Quyết định số 4331/QĐ-UBND ngày 22/10/2019 của UBND tỉnh phê duyệt danh mục các công viên, bến xe, bãi đỗ xe cần kêu gọi đầu tư giai đoạn 2020 - 2025.
- Rà soát, xây dựng nhà chờ tại tất cả các điểm dừng xe buýt đảm bảo điều kiện hạ tầng giao thông (bề rộng hè đường từ 5 mét trở lên trong đô thị và bề rộng lề đường từ 2,5 mét trở lên ngoài đô thị); thực hiện thay thế toàn bộ nhà chờ cũ đang sử dụng bằng nhà chờ mới, thiết kế mới đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Xây dựng mô hình nhà chờ xe buýt kiểu mẫu, điểm đón trả khách xe taxi kiểu mẫu trong đó chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin, lắp đặt trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác quản lý, giám sát.
- Rà soát, bố trí biển báo hiệu bằng biển báo và vạch kẻ sơn tại các điểm dừng xe buýt.
- Tận dụng các bến xe hình thành các đầu mối trung chuyển xe buýt; nghiên cứu bố trí các điểm trung chuyển hành khách tại khu du lịch Sầm Sơn, suối cá Cẩm Lương, Khu kinh tế Nghi Sơn... để hình thành mạng lưới tuyến buýt phân cấp (buýt nội đô, buýt nội tỉnh, buýt liên tỉnh).
- Rà soát toàn bộ điểm dừng, nhà chờ, điểm đầu cuối xe buýt, đảm bảo 100% các điểm dừng, nhà chờ cung cấp đủ thông tin gồm số hiệu tuyến, tên tuyến, hành trình, tần suất chạy xe, thời gian hoạt động trong ngày của tuyến…; Mục tiêu đến năm 2030 lắp đặt bảng thông tin điện tử tại 100% các điểm đầu cuối và tối thiểu 50% nhà chờ xe buýt.
- Phân làn, bố trí làn ưu tiên cho xe buýt trên một số tuyến trục chính có nguy cơ ùn tắc giao thông; từng bước bố trí các vịnh dừng xe buýt đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
- Rà soát, bố trí biển báo hiệu vị trí điểm dừng vận tải hành khách tuyến cố định; biển báo khu vực đón trả khách xe taxi, xe hợp đồng, du lịch đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
d) Các giải pháp về cơ chế chính sách
- Ban hành chính sách ưu đãi nhằm thu hút doanh nghiệp lớn hoạt động trong lĩnh vực vận tải hành khách và hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường phát triển vận tải đa phương thức, thu hút doanh nghiệp logistics lớn tham gia hoạt động vận tải hàng hóa trên địa bàn tỉnh để kết nối giữa các phương thức vận tải (đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, đường biển, hàng không) gắn kết chủ tàu, chủ hàng và chủ phương tiện vận chuyển hàng hóa khi lựa chọn khu vực cảng biển Thanh Hóa để làm hàng.
- Hỗ trợ các chủ hàng, chủ tàu, chủ cảng, bến trong nước và quốc tế mở các tuyến vận tải hàng hóa đi và đến cảng biển Thanh Hóa nhằm phát triển nguồn hàng, qua đó thúc đẩy phát triển vận tải hàng hóa bằng đường biển trên địa bàn tỉnh; kịp thời tháo gỡ, giải quyết những khó khăn, thúc đẩy hợp tác giữa doanh nghiệp vận tải và các chủ hàng, hỗ trợ doanh nghiệp vận tải mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng các yêu cầu trong thời kỳ mới.
- Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất mức hỗ trợ lãi suất vay đầu tư phương tiện xe buýt phù hợp có thể thu hút được các doanh nghiệp đầu tư phương tiện đảm bảo mục tiêu thay mới 100 phương tiện trong giai đoạn 2022-2024.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo Nghị quyết 235/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 đối với các tuyến buýt mở mới và các tuyến khôi phục lại; xem xét nghiên cứu chính sách hỗ trợ các tuyến buýt đang khai thác nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm mức giá vé thu hút người dân sử dụng.
- Khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách đầu tư phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch, thân thiện môi trường (ô tô sử dụng năng lượng điện; khí hóa lỏng LPG...) để phát triển hệ thống vận tải hành khách đô thị bền vững.
đ) Các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin
- Đẩy mạnh chia sẻ, kết nối liên thông thông tin, dữ liệu giữa các ngành Công an, Thông tin truyền thông, Giao thông vận tải,... với Trung tâm điều hành thông minh của tỉnh nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực vận tải.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, ứng dụng giao thông thông minh (ITS) trong quản lý điều hành giao thông vận tải nói chung, quản lý hoạt động vận tải bằng ô tô nói riêng trên địa bàn tỉnh.
- Lắp đặt camera tại các điểm đầu cuối, các điểm dừng đỗ xe buýt, xe khách tuyến cố định, điểm dừng đón trả khách xe taxi, xe hợp đồng du lịch, nhằm tăng cường công tác quản lý, giám sát.
- Số hóa hệ thống điểm dừng đón trả khách của các phương tiện kinh doanh vận tải (điểm đón trả khách xe tuyến cố định, taxi, du lịch, điểm dừng nhà chờ xe buýt...) nhằm nâng cao công tác quản lý nhà nước; đổi mới cách thức cung cấp thông tin về lộ trình tuyến, điểm dừng đỗ tại các điểm dừng, nhà chờ và trên phương tiện bằng hệ thống loa, đèn led cung cấp thông tin thời gian thực.
(Chi tiết nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tại Phụ lục 01 kèm theo)

Content:
Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
a) Các giải pháp thông tin tuyên truyền
- Tuyên truyền, hướng dẫn quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô đến các đơn vị kinh doanh vận tải và các tổ chức cá nhân để biết và thực hiện.
- Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, hợp tác giữa các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa với các chủ hàng trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích việc liên doanh, liên kết đầu tư phát triển vận tải hành khách, hàng hóa để hình thành doanh nghiệp vận tải lớn, phát triển dịch vụ vận tải đa phương thức và logistics nhằm giảm chi phí vận tải, hạn chế vận tải một chiều, tăng sức cạnh tranh đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Kêu gọi các nhà đầu tư xây dựng các trung tâm dịch vụ logistics tại Khu kinh tế Nghi Sơn nhằm tạo lượng hàng ổn định vận chuyển hàng hóa.
- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền về tiềm năng, mục tiêu, kế hoạch phát triển vận tải hàng hóa và hành khách của tỉnh đến các doanh nghiệp vận tải, các nhà đầu tư để kêu gọi, thu hút đầu tư vào hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện tuyên truyền nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về đảm bảo trật tự an toàn giao thông, từng bước xây dựng văn hóa giao thông, thói quen sử dụng phương tiện giao thông công cộng trên các kênh thông tin đại chúng, mạng xã hội...
- Đa dạng các hình thức tuyên truyền về lợi ích việc sử dụng dịch vụ giao thông công cộng nhằm nâng cao nhận thức, hình thành thói quen sử dụng phương tiện giao thông công cộng và tăng khả năng tiếp cận thông tin về các quy định của pháp luật về đảm bảo trật tự an toàn giao thông của người dân.
b) Giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước
- Xây dựng kế hoạch phát triển và quản lý phương tiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô đảm bảo phù hợp với nhu cầu đi lại của người dân và thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh và các văn bản quy phạm pháp luật quản lý hoạt động vận tải bằng ô tô trên địa bàn tỉnh, bao gồm: Xây dựng và công bố danh mục mạng lưới tuyến xe buýt nội tỉnh và liền kề; mạng lưới tuyến vận tải khách cố định nội tỉnh; ban hành quy định quản lý bãi đỗ xe; quy định quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách; quy định về quản lý các vị trí đón trả khách cho xe taxi; quy định về tiêu chí và tổ chức, quản lý các vị trí đón, trả khách cho xe hợp đồng, xe du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện chấp thuận, công bố khai thác tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh theo danh mục tuyến được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt, thường xuyên rà soát, báo cáo Bộ Giao thông vận tải cập nhật, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Khi thực hiện lập quy hoạch xây dựng cần nghiên cứu bố trí quỹ đất để xây dựng bến xe hàng tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các đầu mối hàng hóa như siêu thị, trung tâm thương mại, chợ...
- Bố trí quỹ đất cho phương tiện dừng đỗ để bốc xếp hàng hóa và đón trả khách khi thực hiện lập quy hoạch, đầu tư xây dựng các công trình trung tâm thương mại, siêu thị, khu du lịch, khu vui chơi giải trí,...
- Đối với dự án đầu tư xây dựng mới, dự án nâng cấp cải tạo các tuyến đường phải xác định vị trí điểm dừng, đón trả khách và bố trí quỹ đất xây dựng vịnh dừng đảm bảo hạn chế ảnh hưởng đối với dòng giao thông khi phương tiện dừng đón, trả khách.
- Rà soát các quy hoạch xây dựng, ưu tiên bố trí quỹ đất cho việc xây dựng các hạng mục hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động vận tải hành khách khi thực hiện các dự án đầu tư xây dựng trong đô thị (bãi đỗ xe, điểm dừng, nhà chờ, điểm trung chuyển xe buýt,...).
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra điều kiện kinh doanh vận tải tại các đơn vị kinh doanh vận tải nhằm kiểm soát chặt việc tuân thủ các điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp; xử lý nghiêm theo quy định đối với đơn vị vi phạm.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm về tình trạng xe dù, bến cóc, xe dừng, đón trả khách không đúng quy định gây mất an toàn giao thông, đặc biệt các khu vực gần các đầu mối giao thông bến xe, nhà ga...
- Rà soát các khu vực thường xuyên xảy ra tình trạng phương tiện dừng, đỗ đón trả khách trái quy định; thực hiện lắp đặt camera giám sát tại vị trí có nhiều phương tiện dừng đỗ để kịp thời phát hiện, xử lý những trường hợp vi phạm.
- Tăng cường công tác phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương trong công tác kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động vận tải bằng xe ô tô.
- Thường xuyên tổ chức đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý vận tải hành khách.
c) Giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng
- Tiếp tục kêu gọi đầu tư theo hình thức xã hội hóa các bến, bãi đỗ xe theo danh mục tại Quyết định số 4331/QĐ-UBND ngày 22/10/2019 của UBND tỉnh phê duyệt danh mục các công viên, bến xe, bãi đỗ xe cần kêu gọi đầu tư giai đoạn 2020 - 2025.
- Rà soát, xây dựng nhà chờ tại tất cả các điểm dừng xe buýt đảm bảo điều kiện hạ tầng giao thông (bề rộng hè đường từ 5 mét trở lên trong đô thị và bề rộng lề đường từ 2,5 mét trở lên ngoài đô thị); thực hiện thay thế toàn bộ nhà chờ cũ đang sử dụng bằng nhà chờ mới, thiết kế mới đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Xây dựng mô hình nhà chờ xe buýt kiểu mẫu, điểm đón trả khách xe taxi kiểu mẫu trong đó chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin, lắp đặt trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác quản lý, giám sát.
- Rà soát, bố trí biển báo hiệu bằng biển báo và vạch kẻ sơn tại các điểm dừng xe buýt.
- Tận dụng các bến xe hình thành các đầu mối trung chuyển xe buýt; nghiên cứu bố trí các điểm trung chuyển hành khách tại khu du lịch Sầm Sơn, suối cá Cẩm Lương, Khu kinh tế Nghi Sơn... để hình thành mạng lưới tuyến buýt phân cấp (buýt nội đô, buýt nội tỉnh, buýt liên tỉnh).
- Rà soát toàn bộ điểm dừng, nhà chờ, điểm đầu cuối xe buýt, đảm bảo 100% các điểm dừng, nhà chờ cung cấp đủ thông tin gồm số hiệu tuyến, tên tuyến, hành trình, tần suất chạy xe, thời gian hoạt động trong ngày của tuyến…; Mục tiêu đến năm 2030 lắp đặt bảng thông tin điện tử tại 100% các điểm đầu cuối và tối thiểu 50% nhà chờ xe buýt.
- Phân làn, bố trí làn ưu tiên cho xe buýt trên một số tuyến trục chính có nguy cơ ùn tắc giao thông; từng bước bố trí các vịnh dừng xe buýt đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
- Rà soát, bố trí biển báo hiệu vị trí điểm dừng vận tải hành khách tuyến cố định; biển báo khu vực đón trả khách xe taxi, xe hợp đồng, du lịch đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
d) Các giải pháp về cơ chế chính sách
- Ban hành chính sách ưu đãi nhằm thu hút doanh nghiệp lớn hoạt động trong lĩnh vực vận tải hành khách và hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường phát triển vận tải đa phương thức, thu hút doanh nghiệp logistics lớn tham gia hoạt động vận tải hàng hóa trên địa bàn tỉnh để kết nối giữa các phương thức vận tải (đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, đường biển, hàng không) gắn kết chủ tàu, chủ hàng và chủ phương tiện vận chuyển hàng hóa khi lựa chọn khu vực cảng biển Thanh Hóa để làm hàng.
- Hỗ trợ các chủ hàng, chủ tàu, chủ cảng, bến trong nước và quốc tế mở các tuyến vận tải hàng hóa đi và đến cảng biển Thanh Hóa nhằm phát triển nguồn hàng, qua đó thúc đẩy phát triển vận tải hàng hóa bằng đường biển trên địa bàn tỉnh; kịp thời tháo gỡ, giải quyết những khó khăn, thúc đẩy hợp tác giữa doanh nghiệp vận tải và các chủ hàng, hỗ trợ doanh nghiệp vận tải mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng các yêu cầu trong thời kỳ mới.
- Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất mức hỗ trợ lãi suất vay đầu tư phương tiện xe buýt phù hợp có thể thu hút được các doanh nghiệp đầu tư phương tiện đảm bảo mục tiêu thay mới 100 phương tiện trong giai đoạn 2022-2024.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo Nghị quyết 235/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 đối với các tuyến buýt mở mới và các tuyến khôi phục lại; xem xét nghiên cứu chính sách hỗ trợ các tuyến buýt đang khai thác nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm mức giá vé thu hút người dân sử dụng.
- Khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách đầu tư phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch, thân thiện môi trường (ô tô sử dụng năng lượng điện; khí hóa lỏng LPG...) để phát triển hệ thống vận tải hành khách đô thị bền vững.
đ) Các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin
- Đẩy mạnh chia sẻ, kết nối liên thông thông tin, dữ liệu giữa các ngành Công an, Thông tin truyền thông, Giao thông vận tải,... với Trung tâm điều hành thông minh của tỉnh nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực vận tải.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, ứng dụng giao thông thông minh (ITS) trong quản lý điều hành giao thông vận tải nói chung, quản lý hoạt động vận tải bằng ô tô nói riêng trên địa bàn tỉnh.
- Lắp đặt camera tại các điểm đầu cuối, các điểm dừng đỗ xe buýt, xe khách tuyến cố định, điểm dừng đón trả khách xe taxi, xe hợp đồng du lịch, nhằm tăng cường công tác quản lý, giám sát.
- Số hóa hệ thống điểm dừng đón trả khách của các phương tiện kinh doanh vận tải (điểm đón trả khách xe tuyến cố định, taxi, du lịch, điểm dừng nhà chờ xe buýt...) nhằm nâng cao công tác quản lý nhà nước; đổi mới cách thức cung cấp thông tin về lộ trình tuyến, điểm dừng đỗ tại các điểm dừng, nhà chờ và trên phương tiện bằng hệ thống loa, đèn led cung cấp thông tin thời gian thực.
(Chi tiết nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tại Phụ lục 01 kèm theo)