Document: Điều 1 Quyết định 1690/QĐ-UBND 2018 phê duyệt chương trình xúc tiến đầu tư Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "1690/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "1690/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "1690/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "1690/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "07/05/2018", "sign_number": "1690/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1690/QĐ-UBND 2018 phê duyệt chương trình xúc tiến đầu tư Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình Xúc tiến Đầu tư năm 2018 tỉnh Nghệ An với những nội dung chính như sau:
I. Quan điểm, mục tiêu, định hướng
1. Quan điểm
- Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 30/7/2013 của Bộ Chính trị: “Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư để thu hút đầu tư các dự án lớn, có chất lượng, có giá trị gia tăng cao, sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin và công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp; phát triển kết cấu hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu và phát triển các dịch vụ hiện đại”.
- Thu hút các nhà đầu tư có năng lực và uy tín để đầu tư các dự án trọng tâm, trọng điểm nhằm tạo động lực quan trọng để bứt phá và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo hướng nhanh và bền vững trong thời gian tới; Ưu tiên thu hút các dự án sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hóa có tính cạnh tranh cao, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
- Coi trọng công tác xúc tiến đầu tư tại chỗ thông qua việc tăng cường hỗ trợ cho các dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư, thường xuyên tổ chức đối thoại nhằm tháo gỡ vướng mắc, khó khăn cho các nhà đầu tư.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát:
- Đổi mới phương thức hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm thu hút các dự án mang tính động lực quan trọng, có sức lan tỏa để bứt phá phát triển kinh tế - xã hội, phấn đấu đưa tỉnh Nghệ An sớm đạt các mục tiêu mà Nghị quyết số 26/NQ-TW đề ra.
- Tranh thủ tối đa sự ủng hộ của các bộ, ngành trung ương, các tổ chức quốc tế, các hiệp hội doanh nghiệp trong và ngoài nước để thực hiện quyết liệt các mục tiêu, giải pháp thu hút đầu tư vào tỉnh Nghệ An.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Năm 2018 phấn đấu thu hút đầu tư vào tỉnh Nghệ An được khoảng trên 150 dự án với số vốn đăng ký đạt từ 25.000 - 30.000 tỷ đồng, trong đó vốn FDI khoảng 10.000 - 12.000 tỷ đồng. Tạo việc làm mới cho khoảng 14.000 - 15.000 lao động.
- Phấn đấu mục tiêu đến năm 2020, phấn đấu thu hút đầu tư vào tỉnh Nghệ An được khoảng trên 400 dự án với số vốn đăng ký đạt từ 100.000 - 120.000 tỷ đồng trong đó vốn FDI khoảng 30.000 - 40.000 tỷ đồng. Tạo việc làm mới cho khoảng 30.000 - 35.000 lao động.
- Chủ trì, phối hợp Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) tổ chức Hội nghị gặp mặt các nhà đầu tư lần thứ 10, Xuân Mậu Tuất năm 2018, dự kiến vào tháng 3 năm 2018 tại thành phố Vinh.
- Tập trung thu hút đầu tư vào các Khu công nghiệp của tỉnh như Khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ VSIP; Khu Công nghiệp WHA Hemaraj 1, Hoàng Mai 1; Hoàng Mai 2; KCN Đông Hồi và các khu công nghiệp và cụm công nghiệp trên toàn tỉnh. Ưu tiên xúc tiến và thu hút các dự án sản xuất thuộc lĩnh vực công nghiệp phụ trợ, các dự án có hàm lượng công nghệ mới, công nghệ cao, có giá trị gia tăng và tỷ trọng xuất khẩu lớn, các dự án tiết kiệm năng lượng và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên…… nhằm nâng cao tỷ lệ lấp đầy vào các khu, cụm công nghiệp.
3. Định hướng
3.1. Định hướng đầu tư hạ tầng
- Tập trung mọi nguồn lực của nhà nước, thu hút các nhà đầu tư phát triển hạ tầng thiết yếu như hạ tầng giao thông gồm các dự án đường bộ trọng điểm như Nâng cấp nhà ga và xây mới đường băng cất - hạ cánh số 2 của Sân bay quốc tế Vinh; Đại lộ Vinh - Cửa Lò, giai đoạn I; Đường 72 m nối Vinh - Hưng Nguyên; Hoàn chỉnh các tuyến đường N2, N5, D4 trong Khu Kinh tế Đông Nam kết nối Cụm cảng biển quốc tế Cửa Lò; Hoàn thiện và đưa vào sử dụng các bến 5 & 6 Cửa Lò; Xây dựng hệ thống đê chắn sóng cảng Đông Hồi;... Xây dựng các khu hậu cần cảng và đẩy mạnh dịch vụ logistics; Xúc tiến mở thêm một số tuyến bay trong nước và quốc tế đi và đến Sân bay quốc tế Vinh.
- Ưu tiên đẩy nhanh tiến độ đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng KCN Đô thị và dịch vụ VSIP Nghệ An, Khu Công nghiệp Hemaraj (giai đoạn 1); Khu công nghiệp Hoàng Mai 1, Hoàng Mai 2, thị xã Hoàng Mai.
- Phát triển dịch vụ kho vận (Logistics), hệ thống cảng nước sâu phục vụ tốt cho các dự án đã đầu tư tại địa phương.
3.2. Định hướng ngành, lĩnh vực:
a) Công nghiệp:
- Công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, hàng tiêu dùng trong nước; Công nghiệp sạch, công nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Công nghiệp hỗ trợ: Sản xuất thiết bị, linh kiện điện tử, điện lạnh, phụ tùng ô tô; công nghệ thông tin và viễn thông, phụ trợ CN dệt may và giày da.
- Công nghiệp cơ khí chế tạo, sản xuất: Luyện kim; Sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy nguyên chiếc; Chế tạo máy và tự động hóa và CN dệt may, giày da.
- Công nghiệp chế biến gắn với phát triển vùng nguyên liệu nông lâm thủy sản; khai thác gắn với chế biến sâu khoáng sản; Công nghiệp đồ uống (mở rộng nhà máy bia, các dự án sản xuất đồ uống); Công nghiệp sản xuất trang thiết bị y tế, dược liệu, dược phẩm, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật; Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Vật liệu xây dựng không nung, đá granite nhân tạo, chế biến đá trắng, đá ốp lát.
- Công nghệ sinh học trong sản xuất các loại thuốc chữa bệnh, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, phát triển dược liệu và công nghiệp dược ở địa phương.
b) Nông nghiệp:
- Xúc tiến đầu tư vào lĩnh vực phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao vào các huyện khu vực miền Tây Nghệ An,...; Tập trung vào thực hiện các dự án vùng sản xuất nguyên liệu gắn với chế biến nông sản và thị trường tiêu thụ, như cây lương thực, rau quả, rau thực phẩm, hoa cây cảnh, dứa, cam, chanh leo, chè, mía, cây dược liệu theo hướng thâm canh để chuyển đổi sang nông nghiệp hàng hóa.
- Xúc tiến đầu tư phát triển kinh tế biển, thu hút các dự án chế biến nông, thủy sản, các dự án góp phần đẩy nhanh quá trình cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp gắn với ứng phó biến đổi khí hậu và xây dựng nông thôn mới.
c) Dịch vụ
- Thương mại, du lịch: Các trung tâm thương mại, siêu thị có quy mô lớn, có thương hiệu; ưu tiên các nhà đầu tư có hệ thống kinh doanh trên cả nước và quốc tế. Trung tâm hội nghị kết hợp triển lãm; Tiếp tục đầu tư phát triển đồng bộ hiện đại các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm; Dịch vụ kho vận logistics; Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, khách sạn cao cấp (tiêu chuẩn 5 sao); Khu vui chơi giải trí cao cấp; hệ thống nhà hàng sinh thái, đạt chuẩn phục vụ khách du lịch tại khu vực trung tâm thành phố Vinh và vùng phụ cận (Cửa Hội, Cửa Lò, Nghi Lộc,...);
- Giáo dục và Đào tạo - Giáo dục nghề nghiệp): Trường Đại học, cao đẳng, Trung học phổ thông chất lượng cao. Trung tâm đào tạo nghề tiêu chuẩn quốc tế phù hợp với nhu cầu của các nhà đầu tư. Mở rộng hợp tác quốc tế về cung cấp nguồn lao động chất lượng cao giữa các trường đại học, cao đẳng nghề của tỉnh với các trường đại học, cao đẳng của các nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore và Úc.
- Y tế: Đầu tư xây dựng các bệnh viện: Ung bướu; Lão khoa; Bệnh viện tư nhân chuyên khoa và đa khoa tại các huyện có đông dân số. Nhà máy sản xuất thuốc từ dược liệu đạt tiêu chuẩn GMP-WHO nhằm tận dụng nguồn nhiên liệu tại chỗ của địa phương; Xây dựng nhà máy xử lý rác thải y tế quy mô tập trung.
- Thể thao: Đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo, thi đấu cho một số môn thể thao thế mạnh tại địa bàn TP Vinh, Thị xã Cửa Lò, Hoàng Mai, Thái Hòa.
3.3. Định hướng đối tác:
Xác định rõ địa bàn trọng điểm, đối tác, nhà đầu tư chiến lược trong giai đoạn sắp tới (2018 - 2020) để xúc tiến đầu tư là các tập đoàn mạnh, các công ty xuyên quốc gia, đa quốc gia trong và ngoài nước có định hướng, chiến lược phát triển mở rộng các thị trường cụ thể:
- Với đối tác Nhật Bản: Cần thúc đẩy những lĩnh vực hợp tác chiến lược công nghiệp hóa của Việt Nam trong khuôn khổ hợp tác với Nhật Bản hướng tới tầm nhìn 2020 - 2030 trên các lĩnh vực: Điện tử, sản xuất phụ tùng ô tô, đóng tàu và công nghiệp phụ trợ, công nghiệp thông minh; Chế biến nông - lâm - thủy sản, máy nông nghiệp,... hướng vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Với Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan: Tập trung vào các lĩnh vực điện tử, sản xuất cơ khí, năng lượng tái tạo, công nghiệp phụ trợ, chế biến thủy hải sản và dệt may.
- Với Mỹ và EU: Cần xây dựng chính sách xúc tiến riêng, tiếp cận hướng tới các Tập đoàn đa quốc gia hướng vào các ngành công nghệ cao như điện tử, hóa chất, viễn thông, ngành thương mại bán buôn, bán lẻ, dịch vụ chất lượng cao, công nghệ chế tạo, công nghiệp nhẹ,...
- Đối với các đối tác, các nhà đầu tư lớn đã và đang triển khai các dự án đầu tư tại tỉnh, cần đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư sau:
+ Hợp tác có hiệu quả với các đối tác chiến lược như: Tập đoàn VSIP, Hemaraj, Hoàng Thịnh Đạt trong tổ chức và triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước.
+ Tiếp tục đồng hành và tư vấn hỗ trợ các Tập đoàn trong nước như TH True milk; The Vissai; Hoa Sen; Mavin; Massan, Vingroup, FLC, T&T,.... tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc về các thủ tục đầu tư, giải phóng mặt bằng, các thủ tục về thuế, xuất nhập khẩu. Khuyến khích mở rộng quy mô sản xuất, hoặc triển khai các dự án mới theo phân kỳ đầu tư do các nhà đầu tư đề xuất.
- Tiếp tục đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các địa phương nước ngoài đã thiết lập quan hệ hữu nghị hợp tác với tỉnh Nghệ An như: Gifu (Nhật Bản), Gyeonggi, Deagu (Hàn Quốc), Ulianôp (Nga); Adelaide (Úc).... Các nhà tài trợ lớn như Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA), Ngân hàng BTU, Juroku (Nhật Bản), Ngân hàng Tái thiết Đức (KFW), Cơ quan hợp tác quốc tế Hàn Quốc (KOICA), KOTRA, JETRO, KCCI...
II. Nội dung Chương trình Xúc tiến đầu tư năm 2018
1. Nghiên cứu đánh giá tiềm năng, thị trường, xu hướng và đối tác
- Nghiên cứu, tìm kiếm thị trường đầu ra, kêu gọi các doanh nghiệp nhằm liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chủ lực của tỉnh: Cây lương thực, rau củ quả, dứa, cam, chanh leo, chè, mía, cây dược liệu, thức ăn gia súc, thủy sản,... và tìm kiếm cơ hội hợp tác đầu tư, kinh doanh giữa các doanh nghiệp trong tỉnh với các đối tác trong và ngoài nước.
- Tiếp tục nghiên cứu đánh giá tiềm năng, xu hướng và đối tác đầu tư đến từ các quốc gia có dự án đầu tư vào Nghệ An, đặc biệt là các Tập đoàn lớn đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore, Đài Loan, Trung Quốc, Hồng Kông và Úc. Mở rộng nghiên cứu tiềm năng của các nhà đầu tư đến từ Châu Âu (Ba Lan, Hà Lan) và Mỹ,... để thu thập thông tin nhằm xác định rõ nhu cầu và xu hướng đầu tư của từng đối tác, từ đó đề xuất phương thức tiếp cận, thiết lập kênh thông tin liên lạc và đề xuất hình thức tổ chức xúc tiến đầu tư hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực từ ngân sách.
- Chủ động xây dựng đề tài nghiên cứu về xúc tiến đầu tư với một số đối tác chiến lược và nhà đầu tư lớn định hướng thu hút đầu tư trong năm 2018 và giai đoạn 2018 - 2020 nhằm đưa ra các phương pháp tiếp cận và xúc tiến đầu tư hiệu quả, phù hợp với định hướng, chiến lược về thu hút đầu tư của Trung ương, của vùng, khu vực và của tỉnh.
2. Xây dựng cơ sở dữ liệu cho hoạt động xúc tiến đầu tư
- Xuất bản ấn phẩm năm 2018 “Nghệ An điểm đến hấp dẫn đầu tư” và “Sổ tay Quy trình thủ tục đầu tư vào tỉnh Nghệ An” 02 ngôn ngữ là tiếng Anh và Tiếng Việt;
- Tiếp tục thu thập, tổng hợp và phân loại cơ sở dữ liệu nền về môi trường đầu tư: “Cẩm nang thu hút đầu tư, kinh doanh vào tỉnh Nghệ An” bằng tiếng Việt và tiếng Anh phục vụ cho những người làm công tác thu hút, xúc tiến đầu tư.
- Xây dựng mới Cổng thông tin điện tử xúc tiến đầu tư tỉnh Nghệ An bằng 4 thứ tiếng (Tiếng Việt, Anh, Hàn Quốc và Nhật Bản), trước mắt trong năm 2018 tập trung 02 ngôn ngữ chính là Tiếng Anh và Tiếng Việt.
- Công khai toàn bộ các bộ thủ tục hành chính các dịch vụ công tại Bộ phận Một cửa liên thông về đầu tư của tỉnh trên Website và các kênh thông tin đại chúng; Triển khai ứng dụng phần mềm theo dõi và quản lý toàn bộ việc tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ, thủ tục đầu tư tại Bộ phận Một cửa liên thông cấp tỉnh về đầu tư đặt tại Trung tâm Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư.
3. Xây dựng danh mục các dự án kêu gọi đầu tư
- Thường xuyên rà soát, cập nhật danh mục dự án kêu gọi đầu tư (các dự án đã thực hiện; các dự án đã có chủ đầu tư hay được cấp chủ trương đầu tư, các dự án không còn phù hợp để tiếp tục kêu gọi đầu tư) năm 2018 và các năm tiếp theo nhằm nâng cao hiệu quả việc xúc tiến, kêu gọi các nhà đầu tư. Tập trung xây dựng và đề xuất mới danh mục các dự án nằm trong quy hoạch và định hướng phát triển của tỉnh để kêu gọi đầu tư.
- Xây dựng, rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và quản lý quy hoạch, đặc biệt là quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành và các sản phẩm chủ yếu để làm căn cứ thu hút đầu tư. Công bố rộng rãi các quy hoạch đã được phê duyệt đến các nhà đầu tư thông qua các hội nghị XTĐT, các phương tiện thông tin đại chúng, cổng thông tin điện tử, trang web các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về các công ty, nhà đầu tư để mời gọi đầu tư, kết nối đầu tư với các tổ chức trung gian như các tổ chức, hiệp hội có vai trò kết nối, xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch,....
- Hướng dẫn các địa phương (cấp huyện) xây dựng danh mục xúc tiến đầu tư phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, tiềm năng - thế mạnh và định hướng quy hoạch phát triển của từng địa phương trong tỉnh.
4. Xây dựng các ấn phẩm, tài liệu xúc tiến đầu tư.
- Cập nhật, bổ sung, chỉnh sửa thông tin các bộ tài liệu xúc tiến đầu tư đã phát hành, bao gồm cả “Cẩm nang thu hút đầu tư”, “Nghệ An điểm đến hấp dẫn đầu tư”, xuất bản các tờ rơi giới thiệu về tỉnh Nghệ An để tham gia các Hội nghị, Hội thảo theo từng chuyên đề trong năm 2018.
- Xây dựng và làm mới các ấn phẩm xúc tiến đầu tư (Kẹp tài liệu, tờ gấp, in đĩa DVD clip phóng sự, giới thiệu dự án (Project profile), phim tài liệu,...) bằng các ngôn ngữ tiếng Việt, tiếng Anh và các ngôn ngữ khác. Xây dựng kịch bản mẫu về tổ chức Hội nghị xúc tiến đầu tư của tỉnh để giới thiệu tại các hội nghị XTĐT trong và ngoài nước. Chuẩn hóa các quà tặng, đồ lưu niệm mang tính đặc trưng của tỉnh Nghệ An, tạo ấn tượng đối với các nhà đầu tư.
- Cập nhật, chuẩn hóa các bản đồ xúc tiến đầu tư, tập trung giới thiệu về các khu Công nghiệp VSIP Nghệ An, Hemaraj và Hoàng Mai 1 và 2.
- Tích cực tham gia trưng bày các ấn phẩm, tài liệu quảng bá và xúc tiến đầu tư các dự án trên địa bàn tại các Hội nghị, hội thảo xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch trong và ngoài tỉnh, trong và ngoài nước.
5. Tổ chức hội nghị xúc tiến đầu tư và các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu về môi trường, chính sách, tiềm năng và cơ hội đầu tư
- Tổ chức các Hội nghị như: “Gặp mặt các nhà đầu tư lần thứ 10 - Xuân Mậu Tuất năm 2018” và các Hội nghị Xúc tiến đầu tư theo chuyên đề do tỉnh Nghệ An chủ trì phối hợp với các tổ chức Ngân hàng thương mại, các nhà đầu tư, đối tác trong và ngoài nước, các nhà tài trợ được thực hiện.
- Hợp tác với các Khu công nghiệp trên địa bàn như Khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ VSIP Nghệ An và Khu công nghiệp WHA Hemaraj, Khu CN Hoàng Mai 1 trong hoạt động xúc tiến, quảng bá cơ hội hợp tác đầu tư vào các KCN VSIP và Hemaraj, Hoàng Thịnh Đạt nói riêng và tỉnh Nghệ An nói chung.
- Tham gia các Đoàn công tác của Lãnh đạo Đảng và Nhà nước tại các chuyến công tác nước ngoài do các Bộ, ban, ngành TW chủ trì tổ chức, để tăng cường các hoạt động giao lưu và quảng bá, giới thiệu các cơ hội, tiềm năng thu hút đầu tư vào tỉnh Nghệ An.
- Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo đài TW (Báo đầu tư - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Diễn đàn doanh nghiệp - VCCI; Báo Thế giới và Việt Nam - Bộ Ngoại giao; Tạp chí Việt Nam Hội nhập - Liên hiệp các Hội khoa học và Kỹ thuật Việt Nam,...) và địa phương (Nhịp cầu đầu tư - Đài phát thanh TH Nghệ An; Chuyên trang thu hút đầu tư - Báo Nghệ An, Báo Lao động Nghệ An) xây dựng các chuyên đề, phóng sự, tin bài... quảng bá hình ảnh, giới thiệu các tiềm năng và thế mạnh, cơ hội, chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Làm việc, phối hợp chặt chẽ với Đại sứ quán các nước, các tổ chức và cơ quan quốc tế, Hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài.... tại Việt Nam để giới thiệu quảng bá và xúc tiến đầu tư đến với các nhà đầu tư nước ngoài. Triển khai các hoạt động xúc tiến, quảng bá, thu hút đầu tư nhằm thúc đẩy quan hệ hợp tác, kết nghĩa giữa tỉnh Nghệ An với một số địa phương nước ngoài như: Gifu (Nhật Bản), Gyeonggi, Deagu (Hàn Quốc); Ulianop (LB Nga); Adelaide (Úc); các tỉnh trong Hiệp hội các tỉnh 3 nước Việt Nam, Lào, Thái Lan sử dụng đường 8 và đường 12 (APOTC)....Tham dự các tọa đàm tăng cường hợp tác và kết nối doanh nghiệp do Bộ Ngoại giao phối hợp các Đại sứ quán, Tổng lãnh sự các nước tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh.
6. Đào tạo, tập huấn, tăng cường năng lực về xúc tiến đầu tư
- Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tư được tham gia các lớp bồi dưỡng về hội nhập kinh tế - quốc tế; tình hình kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế, tình hình thu hút đầu tư, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quốc gia, cơ chế, chính sách,... do Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm Xúc tiến đầu tư các tỉnh phía Bắc tổ chức.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tư về kỹ năng XTĐT, tư vấn lập dự án, quản trị mạng và thuyết trình, thông tin đối ngoại và hội nhập quốc tế; các lớp bồi dưỡng ngoại ngữ và phiên - biên dịch chuyên ngành xúc tiến đầu tư và lập, triển khai dự án.
- Thay đổi tác phong, lề lối làm việc, nâng cao đạo đức công vụ của đội ngũ làm công tác xúc tiến đầu tư và một cửa liên thông về đầu tư của tỉnh nhằm nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến và tư vấn đầu tư..
7. Hoạt động tư vấn, hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp nhà đầu tư trong việc tìm hiểu về pháp luật, chính sách, thủ tục đầu tư.
- Chủ động cung cấp thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, tình hình đầu tư; quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, cơ chế, chính sách, tiềm năng, thị trường, xu hướng và các đối tác cho các doanh nghiệp và nhà đầu tư khi có yêu cầu.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các thủ tục đầu tư, kinh doanh; Tháo gỡ khó khăn trong quá trình triển khai dự án. Đồng thời hướng dẫn, trợ giúp các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án hoặc thu hồi chấm dứt hoạt động dự án không hiệu quả, các dự án vi phạm quy định của Luật đầu tư và các quy định liên quan khác; tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư khác vào tiếp cận và đầu tư.
- Tổ chức Hội nghị đối thoại doanh nghiệp là các nhà đầu tư đang triển khai các dự án trên địa bàn tỉnh; Kết nối Doanh nghiệp với các Ngân hàng thương mại .... Tổng hợp và chuyển các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các đề xuất, kiến nghị, vướng mắc của các nhà đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án.
- Phối hợp với các Bộ, ngành TW thành lập các tổ công tác để hỗ trợ nhà đầu tư trong quá trình: Xúc tiến đầu tư, cấp quyết định chủ trương đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hỗ trợ các dự án đầu tư trong trường hợp cần thiết, đặc biệt đối với các dự án có quy mô lớn, nội dung phức tạp.
8. Thực hiện các hoạt động hợp tác về Xúc tiến đầu tư trong nước và quốc tế.
- Phối hợp với Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Cục Xúc tiến thương mại, Cục Công nghiệp - Bộ Công Thương; Cục Ngoại vụ - Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài, các Hiệp hội và các tổ chức xúc tiến đầu tư nước ngoài để thực hiện các Chương trình, hội nghị xúc tiến đầu tư, quảng bá, kêu gọi đầu tư vào tỉnh Nghệ An.
- Liên kết với các địa phương trong khu vực để xúc tiến, quảng bá và thu hút đầu tư. Đăng ký tham gia các Đoàn công tác của Chính phủ, các Bộ Kế hoạch & ĐT, Ngoại giao, Công thương,... để dự các Hội nghị, hội thảo về xúc tiến đầu tư, thương mại trong và ngoài nước.
- Tích cực làm việc với các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam như: JICA, KOTRA, Phòng thương mại và công nghiệp Đức (DIHK), Phòng Thương mại Hoa Kỳ (Amcham); Hiệp hội Doanh nghiệp Hà Lan (DBAV); Hiệp hội Thương mại Châu Âu (Eurocham); Hiệp hội các doanh nghiệp Hồng Kông (HKBAV); Hiệp hội các doanh nghiệp Ấn Độ (INCHAM); Hội Doanh nghiệp New Zealand (NZBG), Văn phòng kinh tế - văn hóa Đài Bắc... để tiếp cận, làm việc với các tập đoàn kinh tế nước ngoài như: Canon, Toshiba, Samsung, IBM, GM Corporation, TATA... để kêu gọi các dự án đầu tư trong lĩnh vực điện tử, công nghiệp phụ trợ. Đồng thời tăng cường xúc tiến đầu tư vào các thị trường có triển vọng và thế mạnh như: Đông Bắc Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan), ASEAN, EU, Mỹ....
- Hợp tác với các Trường đại học, cao đẳng nghề trong tỉnh, trong nước để kết nối cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, tiến tới xuất khẩu nguồn lao động có tay nghề giỏi cho thị trường quốc tế (Nhật Bản, Hàn Quốc và Úc,....). Dự báo nhu cầu lao động cả về số lượng, cơ cấu ngành nghề để có kế hoạch đào tạo phù hợp, đáp ứng nhu cầu lao động của các dự án đầu tư.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các Biên bản hợp tác ghi nhớ đã ký kết giữa Ủy ban nhân dân tỉnh và các đối tác trong thời gian qua.
(Chi tiết các hoạt động tại các biểu phụ lục kèm theo)
III. Giải pháp thực hiện.
1. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, sản xuất, kinh doanh.
- Thường xuyên tổ chức rà soát những cơ chế, chính sách đã ban hành, kịp thời bổ sung, sửa đổi những chính sách không còn phù hợp; bãi bỏ những quy định cản trở đến việc thu hút đầu tư. Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi mới đủ sức hấp dẫn, có tính cạnh tranh, mang tính khả thi và phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật cũng như điều kiện thực tế của tỉnh nhằm thu hút các dự án lớn, mang tính động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, có tính lan tỏa cao, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu của các công ty xuyên quốc gia.
- Các cơ quan được giao nhiệm vụ tham mưu và tổ chức thực hiện chính sách cần nhận thức đầy đủ, đúng đắn các nội dung chính sách và nắm rõ các quy định, quy trình thực hiện chính sách để hướng dẫn cho các nhà đầu tư đầy đủ, kịp thời.
- Cần bố trí đảm bảo nguồn kinh phí cho thực thi chính sách. Nguồn kinh phí cần sử dụng đúng mục đích và hiệu quả; cơ quan có thẩm quyền giám sát, kiểm tra chặt chẽ và đánh giá hiệu quả việc sử dụng kinh phí.
2. Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ, hiện đại
Tiếp tục huy động có hiệu quả các nguồn lực để đầu tư kết cấu hạ tầng, tạo sức lan tỏa, thúc đẩy hợp tác thu hút đầu tư, cụ thể: Cụm cảng quốc tế Cửa Lò; Sân bay quốc tế Vinh; Đường cao tốc nối Pặcxan (Lào) - Cửa Khẩu Thanh Thủy - Cảng Cửa Lò; Cảng Đông Hồi... tranh thủ tiếp cận các cơ chế, chính sách ưu đãi của Trung ương; tập trung huy động các nguồn vốn bằng nhiều hình thức linh hoạt như PPP để triển khai đồng bộ đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; ứng dụng các công nghệ cao vào sản xuất, kinh doanh thân thiện với môi trường, tạo sức lan tỏa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
3. Tập trung giải phóng mặt bằng, giải quyết những khó khăn vướng mắc cho nhà đầu tư; Kiểm tra, rà soát các dự án đầu tư chậm tiến độ, kém hiệu quả.
- Tập trung, chú trọng đến công tác giải phóng mặt bằng, đảm bảo bàn giao mặt bằng sạch, đúng tiến độ cho các nhà đầu tư, ưu tiên các dự án trọng điểm đang triển khai như: Khu công nghiệp dịch vụ và đô thị VSIP Nghệ An; Khu Công nghiệp Hemaraj Nghệ An; Các dự án của Vingroup, FLC, T&T,...
- Làm tốt công tác xúc tiến đầu tư lại chỗ đối với các Doanh nghiệp đã và đang triển khai dự án sau khi được cấp phép đầu tư; kịp thời nắm bắt các khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện dự án. Thực hiện tốt nhiệm vụ đồng hành cùng doanh nghiệp, nhà đầu tư để hướng dẫn, tư vấn hỗ trợ các nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án, hay mở rộng quy mô sản xuất hay triển khai các phần kỳ đầu tư tiếp theo của dự án.
- Tiếp tục kiểm tra, rà soát các dự án triển khai chậm tiến độ, nhằm kịp thời tham mưu UBND tỉnh xử lý những vướng mắc, khó khăn cho các chủ đầu tư, các doanh nghiệp nhằm đẩy nhanh tiến độ; Tham mưu ban hành các quy định, tiêu chí để thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư, chấm dứt hoạt động của các dự án không thực hiện hoặc thực hiện chậm tiến độ,.... để thu hồi và giao dự án lại cho các nhà đầu tư khác có tiềm lực hơn triển khai thực hiện, tạo sự công bằng trong việc tiếp cận các cơ hội đầu tư.
4. Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính về đầu tư, kinh doanh và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
- Tập trung chỉ đạo thực hiện mạnh mẽ công tác cải cách thủ tục hành chính theo quy chế một cửa, một cửa liên thông, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh công khai, minh bạch, bình đẳng và thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế, trong đó chú trọng trong các lĩnh vực quy hoạch, đầu tư, đất đai, xây dựng, cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư..., nhằm cải thiện môi trường đầu tư, hỗ trợ cho doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh, đầu tư, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
- Công khai minh bạch các thủ tục hành chính, trình tự, cách thức thực hiện, thành phần hồ sơ, mẫu đơn, mẫu tờ khai, phí, lệ phí, các điều kiện thủ tục hành chính về đầu tư tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa liên thông của tỉnh, trên Cổng thông tiên điện tử của tỉnh, của Trung tâm Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư; các sở, ngành và các phương tiện thông tin đại chúng khác.
- Tăng cường xiết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính. Triển khai thực hiện bộ chỉ số mới về CCHC, dự án tác động CCHC vào các địa phương. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT đồng bộ vào công tác quản lý, điều hành trong cơ quan quản lý nhà nước. Kịp thời đưa vào sử dụng phần mềm MCLT để quản lý quá trình tiếp nhận và trả kết quả các hồ sơ thủ tục về đầu tư tại Bộ phận Một cửa liên thông cấp tỉnh.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, kỹ năng hành chính, tính chuyên nghiệp cho đội ngũ CBCC gắn với thực hiện chính sách thu hút nhân tài; hoàn thiện đề án vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức làm công tác xúc tiến đầu tư theo quy định.
5. Huy động đa dạng các nguồn lực cho công tác xúc tiến đầu tư
- Sử dụng có hiệu quả kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh phục vụ công tác xúc tiến đầu tư.
- Lồng ghép các hoạt động xúc tiến đầu tư của tỉnh vào các chương trình, hoạt động xúc tiến đầu tư của các bộ, ngành TW. Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ từ các tổ chức xúc tiến đầu tư, thương mại, các Hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài đóng tại Việt Nam như: AusCham; Kotra, Jetro, EuroCham, KCCI,...
- Khuyến khích, huy động nguồn kinh phí từ các doanh nghiệp và tổ chức tham gia các hoạt động xúc tiến đầu tư của tỉnh. Kết hợp nguồn vốn ngân sách với đóng góp, hỗ trợ, tài trợ của doanh nghiệp để triển khai các Hội nghị xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước.
6. Tập trung triển khai thực hiện Nghị quyết 19/2017/NQ-CP và Nghị quyết 35/NQ-CP của Chính phủ.
- Tập trung thực hiện Nghị quyết số 19/2017/NQ-CP ngày 6/2/2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chỉ số cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến 2020; Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về Hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục, đảm bảo công khai, minh bạch, tăng cường trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước.
- Tăng cường vai trò và hiệu quả hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đầu tư thông qua việc ban hành sửa đổi các văn bản liên quan về quy định trình tự thủ tục đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Thực hiện có hiệu quả quy chế phối hợp giữa Trung tâm Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư với các Sở, ban, ngành và các địa phương.
IV. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình
Kinh phí thực hiện chương trình từ nguồn ngân sách tỉnh, đồng thời tranh thủ hỗ trợ của Trung ương và vận động tài trợ hợp pháp từ các tổ chức, doanh nghiệp. Giao Trung tâm Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư là đơn vị đầu mối quản lý nguồn kinh phí và chịu trách nhiệm thanh, quyết toán theo đúng quy định hiện hành.
V. Các phụ lục kèm theo
Tổng hợp đề xuất các hoạt động xúc tiến đầu tư năm 2018 tỉnh Nghệ An (Theo mẫu biểu thống kê quy định tại Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình Xúc tiến Đầu tư năm 2018 tỉnh Nghệ An với những nội dung chính như sau:
I. Quan điểm, mục tiêu, định hướng
1. Quan điểm
- Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 30/7/2013 của Bộ Chính trị: “Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư để thu hút đầu tư các dự án lớn, có chất lượng, có giá trị gia tăng cao, sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin và công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp; phát triển kết cấu hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu và phát triển các dịch vụ hiện đại”.
- Thu hút các nhà đầu tư có năng lực và uy tín để đầu tư các dự án trọng tâm, trọng điểm nhằm tạo động lực quan trọng để bứt phá và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo hướng nhanh và bền vững trong thời gian tới; Ưu tiên thu hút các dự án sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hóa có tính cạnh tranh cao, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
- Coi trọng công tác xúc tiến đầu tư tại chỗ thông qua việc tăng cường hỗ trợ cho các dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư, thường xuyên tổ chức đối thoại nhằm tháo gỡ vướng mắc, khó khăn cho các nhà đầu tư.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát:
- Đổi mới phương thức hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm thu hút các dự án mang tính động lực quan trọng, có sức lan tỏa để bứt phá phát triển kinh tế - xã hội, phấn đấu đưa tỉnh Nghệ An sớm đạt các mục tiêu mà Nghị quyết số 26/NQ-TW đề ra.
- Tranh thủ tối đa sự ủng hộ của các bộ, ngành trung ương, các tổ chức quốc tế, các hiệp hội doanh nghiệp trong và ngoài nước để thực hiện quyết liệt các mục tiêu, giải pháp thu hút đầu tư vào tỉnh Nghệ An.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Năm 2018 phấn đấu thu hút đầu tư vào tỉnh Nghệ An được khoảng trên 150 dự án với số vốn đăng ký đạt từ 25.000 - 30.000 tỷ đồng, trong đó vốn FDI khoảng 10.000 - 12.000 tỷ đồng. Tạo việc làm mới cho khoảng 14.000 - 15.000 lao động.
- Phấn đấu mục tiêu đến năm 2020, phấn đấu thu hút đầu tư vào tỉnh Nghệ An được khoảng trên 400 dự án với số vốn đăng ký đạt từ 100.000 - 120.000 tỷ đồng trong đó vốn FDI khoảng 30.000 - 40.000 tỷ đồng. Tạo việc làm mới cho khoảng 30.000 - 35.000 lao động.
- Chủ trì, phối hợp Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) tổ chức Hội nghị gặp mặt các nhà đầu tư lần thứ 10, Xuân Mậu Tuất năm 2018, dự kiến vào tháng 3 năm 2018 tại thành phố Vinh.
- Tập trung thu hút đầu tư vào các Khu công nghiệp của tỉnh như Khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ VSIP; Khu Công nghiệp WHA Hemaraj 1, Hoàng Mai 1; Hoàng Mai 2; KCN Đông Hồi và các khu công nghiệp và cụm công nghiệp trên toàn tỉnh. Ưu tiên xúc tiến và thu hút các dự án sản xuất thuộc lĩnh vực công nghiệp phụ trợ, các dự án có hàm lượng công nghệ mới, công nghệ cao, có giá trị gia tăng và tỷ trọng xuất khẩu lớn, các dự án tiết kiệm năng lượng và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên…… nhằm nâng cao tỷ lệ lấp đầy vào các khu, cụm công nghiệp.
3. Định hướng
3.1. Định hướng đầu tư hạ tầng
- Tập trung mọi nguồn lực của nhà nước, thu hút các nhà đầu tư phát triển hạ tầng thiết yếu như hạ tầng giao thông gồm các dự án đường bộ trọng điểm như Nâng cấp nhà ga và xây mới đường băng cất - hạ cánh số 2 của Sân bay quốc tế Vinh; Đại lộ Vinh - Cửa Lò, giai đoạn I; Đường 72 m nối Vinh - Hưng Nguyên; Hoàn chỉnh các tuyến đường N2, N5, D4 trong Khu Kinh tế Đông Nam kết nối Cụm cảng biển quốc tế Cửa Lò; Hoàn thiện và đưa vào sử dụng các bến 5 & 6 Cửa Lò; Xây dựng hệ thống đê chắn sóng cảng Đông Hồi;... Xây dựng các khu hậu cần cảng và đẩy mạnh dịch vụ logistics; Xúc tiến mở thêm một số tuyến bay trong nước và quốc tế đi và đến Sân bay quốc tế Vinh.
- Ưu tiên đẩy nhanh tiến độ đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng KCN Đô thị và dịch vụ VSIP Nghệ An, Khu Công nghiệp Hemaraj (giai đoạn 1); Khu công nghiệp Hoàng Mai 1, Hoàng Mai 2, thị xã Hoàng Mai.
- Phát triển dịch vụ kho vận (Logistics), hệ thống cảng nước sâu phục vụ tốt cho các dự án đã đầu tư tại địa phương.
3.2. Định hướng ngành, lĩnh vực:
a) Công nghiệp:
- Công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, hàng tiêu dùng trong nước; Công nghiệp sạch, công nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Công nghiệp hỗ trợ: Sản xuất thiết bị, linh kiện điện tử, điện lạnh, phụ tùng ô tô; công nghệ thông tin và viễn thông, phụ trợ CN dệt may và giày da.
- Công nghiệp cơ khí chế tạo, sản xuất: Luyện kim; Sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy nguyên chiếc; Chế tạo máy và tự động hóa và CN dệt may, giày da.
- Công nghiệp chế biến gắn với phát triển vùng nguyên liệu nông lâm thủy sản; khai thác gắn với chế biến sâu khoáng sản; Công nghiệp đồ uống (mở rộng nhà máy bia, các dự án sản xuất đồ uống); Công nghiệp sản xuất trang thiết bị y tế, dược liệu, dược phẩm, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật; Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Vật liệu xây dựng không nung, đá granite nhân tạo, chế biến đá trắng, đá ốp lát.
- Công nghệ sinh học trong sản xuất các loại thuốc chữa bệnh, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, phát triển dược liệu và công nghiệp dược ở địa phương.
b) Nông nghiệp:
- Xúc tiến đầu tư vào lĩnh vực phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao vào các huyện khu vực miền Tây Nghệ An,...; Tập trung vào thực hiện các dự án vùng sản xuất nguyên liệu gắn với chế biến nông sản và thị trường tiêu thụ, như cây lương thực, rau quả, rau thực phẩm, hoa cây cảnh, dứa, cam, chanh leo, chè, mía, cây dược liệu theo hướng thâm canh để chuyển đổi sang nông nghiệp hàng hóa.
- Xúc tiến đầu tư phát triển kinh tế biển, thu hút các dự án chế biến nông, thủy sản, các dự án góp phần đẩy nhanh quá trình cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp gắn với ứng phó biến đổi khí hậu và xây dựng nông thôn mới.
c) Dịch vụ
- Thương mại, du lịch: Các trung tâm thương mại, siêu thị có quy mô lớn, có thương hiệu; ưu tiên các nhà đầu tư có hệ thống kinh doanh trên cả nước và quốc tế. Trung tâm hội nghị kết hợp triển lãm; Tiếp tục đầu tư phát triển đồng bộ hiện đại các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm; Dịch vụ kho vận logistics; Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, khách sạn cao cấp (tiêu chuẩn 5 sao); Khu vui chơi giải trí cao cấp; hệ thống nhà hàng sinh thái, đạt chuẩn phục vụ khách du lịch tại khu vực trung tâm thành phố Vinh và vùng phụ cận (Cửa Hội, Cửa Lò, Nghi Lộc,...);
- Giáo dục và Đào tạo - Giáo dục nghề nghiệp): Trường Đại học, cao đẳng, Trung học phổ thông chất lượng cao. Trung tâm đào tạo nghề tiêu chuẩn quốc tế phù hợp với nhu cầu của các nhà đầu tư. Mở rộng hợp tác quốc tế về cung cấp nguồn lao động chất lượng cao giữa các trường đại học, cao đẳng nghề của tỉnh với các trường đại học, cao đẳng của các nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore và Úc.
- Y tế: Đầu tư xây dựng các bệnh viện: Ung bướu; Lão khoa; Bệnh viện tư nhân chuyên khoa và đa khoa tại các huyện có đông dân số. Nhà máy sản xuất thuốc từ dược liệu đạt tiêu chuẩn GMP-WHO nhằm tận dụng nguồn nhiên liệu tại chỗ của địa phương; Xây dựng nhà máy xử lý rác thải y tế quy mô tập trung.
- Thể thao: Đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo, thi đấu cho một số môn thể thao thế mạnh tại địa bàn TP Vinh, Thị xã Cửa Lò, Hoàng Mai, Thái Hòa.
3.3. Định hướng đối tác:
Xác định rõ địa bàn trọng điểm, đối tác, nhà đầu tư chiến lược trong giai đoạn sắp tới (2018 - 2020) để xúc tiến đầu tư là các tập đoàn mạnh, các công ty xuyên quốc gia, đa quốc gia trong và ngoài nước có định hướng, chiến lược phát triển mở rộng các thị trường cụ thể:
- Với đối tác Nhật Bản: Cần thúc đẩy những lĩnh vực hợp tác chiến lược công nghiệp hóa của Việt Nam trong khuôn khổ hợp tác với Nhật Bản hướng tới tầm nhìn 2020 - 2030 trên các lĩnh vực: Điện tử, sản xuất phụ tùng ô tô, đóng tàu và công nghiệp phụ trợ, công nghiệp thông minh; Chế biến nông - lâm - thủy sản, máy nông nghiệp,... hướng vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Với Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan: Tập trung vào các lĩnh vực điện tử, sản xuất cơ khí, năng lượng tái tạo, công nghiệp phụ trợ, chế biến thủy hải sản và dệt may.
- Với Mỹ và EU: Cần xây dựng chính sách xúc tiến riêng, tiếp cận hướng tới các Tập đoàn đa quốc gia hướng vào các ngành công nghệ cao như điện tử, hóa chất, viễn thông, ngành thương mại bán buôn, bán lẻ, dịch vụ chất lượng cao, công nghệ chế tạo, công nghiệp nhẹ,...
- Đối với các đối tác, các nhà đầu tư lớn đã và đang triển khai các dự án đầu tư tại tỉnh, cần đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư sau:
+ Hợp tác có hiệu quả với các đối tác chiến lược như: Tập đoàn VSIP, Hemaraj, Hoàng Thịnh Đạt trong tổ chức và triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước.
+ Tiếp tục đồng hành và tư vấn hỗ trợ các Tập đoàn trong nước như TH True milk; The Vissai; Hoa Sen; Mavin; Massan, Vingroup, FLC, T&T,.... tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc về các thủ tục đầu tư, giải phóng mặt bằng, các thủ tục về thuế, xuất nhập khẩu. Khuyến khích mở rộng quy mô sản xuất, hoặc triển khai các dự án mới theo phân kỳ đầu tư do các nhà đầu tư đề xuất.
- Tiếp tục đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các địa phương nước ngoài đã thiết lập quan hệ hữu nghị hợp tác với tỉnh Nghệ An như: Gifu (Nhật Bản), Gyeonggi, Deagu (Hàn Quốc), Ulianôp (Nga); Adelaide (Úc).... Các nhà tài trợ lớn như Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA), Ngân hàng BTU, Juroku (Nhật Bản), Ngân hàng Tái thiết Đức (KFW), Cơ quan hợp tác quốc tế Hàn Quốc (KOICA), KOTRA, JETRO, KCCI...
II. Nội dung Chương trình Xúc tiến đầu tư năm 2018
1. Nghiên cứu đánh giá tiềm năng, thị trường, xu hướng và đối tác
- Nghiên cứu, tìm kiếm thị trường đầu ra, kêu gọi các doanh nghiệp nhằm liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chủ lực của tỉnh: Cây lương thực, rau củ quả, dứa, cam, chanh leo, chè, mía, cây dược liệu, thức ăn gia súc, thủy sản,... và tìm kiếm cơ hội hợp tác đầu tư, kinh doanh giữa các doanh nghiệp trong tỉnh với các đối tác trong và ngoài nước.
- Tiếp tục nghiên cứu đánh giá tiềm năng, xu hướng và đối tác đầu tư đến từ các quốc gia có dự án đầu tư vào Nghệ An, đặc biệt là các Tập đoàn lớn đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore, Đài Loan, Trung Quốc, Hồng Kông và Úc. Mở rộng nghiên cứu tiềm năng của các nhà đầu tư đến từ Châu Âu (Ba Lan, Hà Lan) và Mỹ,... để thu thập thông tin nhằm xác định rõ nhu cầu và xu hướng đầu tư của từng đối tác, từ đó đề xuất phương thức tiếp cận, thiết lập kênh thông tin liên lạc và đề xuất hình thức tổ chức xúc tiến đầu tư hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực từ ngân sách.
- Chủ động xây dựng đề tài nghiên cứu về xúc tiến đầu tư với một số đối tác chiến lược và nhà đầu tư lớn định hướng thu hút đầu tư trong năm 2018 và giai đoạn 2018 - 2020 nhằm đưa ra các phương pháp tiếp cận và xúc tiến đầu tư hiệu quả, phù hợp với định hướng, chiến lược về thu hút đầu tư của Trung ương, của vùng, khu vực và của tỉnh.
2. Xây dựng cơ sở dữ liệu cho hoạt động xúc tiến đầu tư
- Xuất bản ấn phẩm năm 2018 “Nghệ An điểm đến hấp dẫn đầu tư” và “Sổ tay Quy trình thủ tục đầu tư vào tỉnh Nghệ An” 02 ngôn ngữ là tiếng Anh và Tiếng Việt;
- Tiếp tục thu thập, tổng hợp và phân loại cơ sở dữ liệu nền về môi trường đầu tư: “Cẩm nang thu hút đầu tư, kinh doanh vào tỉnh Nghệ An” bằng tiếng Việt và tiếng Anh phục vụ cho những người làm công tác thu hút, xúc tiến đầu tư.
- Xây dựng mới Cổng thông tin điện tử xúc tiến đầu tư tỉnh Nghệ An bằng 4 thứ tiếng (Tiếng Việt, Anh, Hàn Quốc và Nhật Bản), trước mắt trong năm 2018 tập trung 02 ngôn ngữ chính là Tiếng Anh và Tiếng Việt.
- Công khai toàn bộ các bộ thủ tục hành chính các dịch vụ công tại Bộ phận Một cửa liên thông về đầu tư của tỉnh trên Website và các kênh thông tin đại chúng; Triển khai ứng dụng phần mềm theo dõi và quản lý toàn bộ việc tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ, thủ tục đầu tư tại Bộ phận Một cửa liên thông cấp tỉnh về đầu tư đặt tại Trung tâm Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư.
3. Xây dựng danh mục các dự án kêu gọi đầu tư
- Thường xuyên rà soát, cập nhật danh mục dự án kêu gọi đầu tư (các dự án đã thực hiện; các dự án đã có chủ đầu tư hay được cấp chủ trương đầu tư, các dự án không còn phù hợp để tiếp tục kêu gọi đầu tư) năm 2018 và các năm tiếp theo nhằm nâng cao hiệu quả việc xúc tiến, kêu gọi các nhà đầu tư. Tập trung xây dựng và đề xuất mới danh mục các dự án nằm trong quy hoạch và định hướng phát triển của tỉnh để kêu gọi đầu tư.
- Xây dựng, rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và quản lý quy hoạch, đặc biệt là quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành và các sản phẩm chủ yếu để làm căn cứ thu hút đầu tư. Công bố rộng rãi các quy hoạch đã được phê duyệt đến các nhà đầu tư thông qua các hội nghị XTĐT, các phương tiện thông tin đại chúng, cổng thông tin điện tử, trang web các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về các công ty, nhà đầu tư để mời gọi đầu tư, kết nối đầu tư với các tổ chức trung gian như các tổ chức, hiệp hội có vai trò kết nối, xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch,....
- Hướng dẫn các địa phương (cấp huyện) xây dựng danh mục xúc tiến đầu tư phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, tiềm năng - thế mạnh và định hướng quy hoạch phát triển của từng địa phương trong tỉnh.
4. Xây dựng các ấn phẩm, tài liệu xúc tiến đầu tư.
- Cập nhật, bổ sung, chỉnh sửa thông tin các bộ tài liệu xúc tiến đầu tư đã phát hành, bao gồm cả “Cẩm nang thu hút đầu tư”, “Nghệ An điểm đến hấp dẫn đầu tư”, xuất bản các tờ rơi giới thiệu về tỉnh Nghệ An để tham gia các Hội nghị, Hội thảo theo từng chuyên đề trong năm 2018.
- Xây dựng và làm mới các ấn phẩm xúc tiến đầu tư (Kẹp tài liệu, tờ gấp, in đĩa DVD clip phóng sự, giới thiệu dự án (Project profile), phim tài liệu,...) bằng các ngôn ngữ tiếng Việt, tiếng Anh và các ngôn ngữ khác. Xây dựng kịch bản mẫu về tổ chức Hội nghị xúc tiến đầu tư của tỉnh để giới thiệu tại các hội nghị XTĐT trong và ngoài nước. Chuẩn hóa các quà tặng, đồ lưu niệm mang tính đặc trưng của tỉnh Nghệ An, tạo ấn tượng đối với các nhà đầu tư.
- Cập nhật, chuẩn hóa các bản đồ xúc tiến đầu tư, tập trung giới thiệu về các khu Công nghiệp VSIP Nghệ An, Hemaraj và Hoàng Mai 1 và 2.
- Tích cực tham gia trưng bày các ấn phẩm, tài liệu quảng bá và xúc tiến đầu tư các dự án trên địa bàn tại các Hội nghị, hội thảo xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch trong và ngoài tỉnh, trong và ngoài nước.
5. Tổ chức hội nghị xúc tiến đầu tư và các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu về môi trường, chính sách, tiềm năng và cơ hội đầu tư
- Tổ chức các Hội nghị như: “Gặp mặt các nhà đầu tư lần thứ 10 - Xuân Mậu Tuất năm 2018” và các Hội nghị Xúc tiến đầu tư theo chuyên đề do tỉnh Nghệ An chủ trì phối hợp với các tổ chức Ngân hàng thương mại, các nhà đầu tư, đối tác trong và ngoài nước, các nhà tài trợ được thực hiện.
- Hợp tác với các Khu công nghiệp trên địa bàn như Khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ VSIP Nghệ An và Khu công nghiệp WHA Hemaraj, Khu CN Hoàng Mai 1 trong hoạt động xúc tiến, quảng bá cơ hội hợp tác đầu tư vào các KCN VSIP và Hemaraj, Hoàng Thịnh Đạt nói riêng và tỉnh Nghệ An nói chung.
- Tham gia các Đoàn công tác của Lãnh đạo Đảng và Nhà nước tại các chuyến công tác nước ngoài do các Bộ, ban, ngành TW chủ trì tổ chức, để tăng cường các hoạt động giao lưu và quảng bá, giới thiệu các cơ hội, tiềm năng thu hút đầu tư vào tỉnh Nghệ An.
- Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo đài TW (Báo đầu tư - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Diễn đàn doanh nghiệp - VCCI; Báo Thế giới và Việt Nam - Bộ Ngoại giao; Tạp chí Việt Nam Hội nhập - Liên hiệp các Hội khoa học và Kỹ thuật Việt Nam,...) và địa phương (Nhịp cầu đầu tư - Đài phát thanh TH Nghệ An; Chuyên trang thu hút đầu tư - Báo Nghệ An, Báo Lao động Nghệ An) xây dựng các chuyên đề, phóng sự, tin bài... quảng bá hình ảnh, giới thiệu các tiềm năng và thế mạnh, cơ hội, chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Làm việc, phối hợp chặt chẽ với Đại sứ quán các nước, các tổ chức và cơ quan quốc tế, Hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài.... tại Việt Nam để giới thiệu quảng bá và xúc tiến đầu tư đến với các nhà đầu tư nước ngoài. Triển khai các hoạt động xúc tiến, quảng bá, thu hút đầu tư nhằm thúc đẩy quan hệ hợp tác, kết nghĩa giữa tỉnh Nghệ An với một số địa phương nước ngoài như: Gifu (Nhật Bản), Gyeonggi, Deagu (Hàn Quốc); Ulianop (LB Nga); Adelaide (Úc); các tỉnh trong Hiệp hội các tỉnh 3 nước Việt Nam, Lào, Thái Lan sử dụng đường 8 và đường 12 (APOTC)....Tham dự các tọa đàm tăng cường hợp tác và kết nối doanh nghiệp do Bộ Ngoại giao phối hợp các Đại sứ quán, Tổng lãnh sự các nước tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh.
6. Đào tạo, tập huấn, tăng cường năng lực về xúc tiến đầu tư
- Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tư được tham gia các lớp bồi dưỡng về hội nhập kinh tế - quốc tế; tình hình kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế, tình hình thu hút đầu tư, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quốc gia, cơ chế, chính sách,... do Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm Xúc tiến đầu tư các tỉnh phía Bắc tổ chức.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tư về kỹ năng XTĐT, tư vấn lập dự án, quản trị mạng và thuyết trình, thông tin đối ngoại và hội nhập quốc tế; các lớp bồi dưỡng ngoại ngữ và phiên - biên dịch chuyên ngành xúc tiến đầu tư và lập, triển khai dự án.
- Thay đổi tác phong, lề lối làm việc, nâng cao đạo đức công vụ của đội ngũ làm công tác xúc tiến đầu tư và một cửa liên thông về đầu tư của tỉnh nhằm nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến và tư vấn đầu tư..
7. Hoạt động tư vấn, hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp nhà đầu tư trong việc tìm hiểu về pháp luật, chính sách, thủ tục đầu tư.
- Chủ động cung cấp thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, tình hình đầu tư; quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, cơ chế, chính sách, tiềm năng, thị trường, xu hướng và các đối tác cho các doanh nghiệp và nhà đầu tư khi có yêu cầu.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các thủ tục đầu tư, kinh doanh; Tháo gỡ khó khăn trong quá trình triển khai dự án. Đồng thời hướng dẫn, trợ giúp các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án hoặc thu hồi chấm dứt hoạt động dự án không hiệu quả, các dự án vi phạm quy định của Luật đầu tư và các quy định liên quan khác; tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư khác vào tiếp cận và đầu tư.
- Tổ chức Hội nghị đối thoại doanh nghiệp là các nhà đầu tư đang triển khai các dự án trên địa bàn tỉnh; Kết nối Doanh nghiệp với các Ngân hàng thương mại .... Tổng hợp và chuyển các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các đề xuất, kiến nghị, vướng mắc của các nhà đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án.
- Phối hợp với các Bộ, ngành TW thành lập các tổ công tác để hỗ trợ nhà đầu tư trong quá trình: Xúc tiến đầu tư, cấp quyết định chủ trương đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hỗ trợ các dự án đầu tư trong trường hợp cần thiết, đặc biệt đối với các dự án có quy mô lớn, nội dung phức tạp.
8. Thực hiện các hoạt động hợp tác về Xúc tiến đầu tư trong nước và quốc tế.
- Phối hợp với Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Cục Xúc tiến thương mại, Cục Công nghiệp - Bộ Công Thương; Cục Ngoại vụ - Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài, các Hiệp hội và các tổ chức xúc tiến đầu tư nước ngoài để thực hiện các Chương trình, hội nghị xúc tiến đầu tư, quảng bá, kêu gọi đầu tư vào tỉnh Nghệ An.
- Liên kết với các địa phương trong khu vực để xúc tiến, quảng bá và thu hút đầu tư. Đăng ký tham gia các Đoàn công tác của Chính phủ, các Bộ Kế hoạch & ĐT, Ngoại giao, Công thương,... để dự các Hội nghị, hội thảo về xúc tiến đầu tư, thương mại trong và ngoài nước.
- Tích cực làm việc với các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam như: JICA, KOTRA, Phòng thương mại và công nghiệp Đức (DIHK), Phòng Thương mại Hoa Kỳ (Amcham); Hiệp hội Doanh nghiệp Hà Lan (DBAV); Hiệp hội Thương mại Châu Âu (Eurocham); Hiệp hội các doanh nghiệp Hồng Kông (HKBAV); Hiệp hội các doanh nghiệp Ấn Độ (INCHAM); Hội Doanh nghiệp New Zealand (NZBG), Văn phòng kinh tế - văn hóa Đài Bắc... để tiếp cận, làm việc với các tập đoàn kinh tế nước ngoài như: Canon, Toshiba, Samsung, IBM, GM Corporation, TATA... để kêu gọi các dự án đầu tư trong lĩnh vực điện tử, công nghiệp phụ trợ. Đồng thời tăng cường xúc tiến đầu tư vào các thị trường có triển vọng và thế mạnh như: Đông Bắc Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan), ASEAN, EU, Mỹ....
- Hợp tác với các Trường đại học, cao đẳng nghề trong tỉnh, trong nước để kết nối cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, tiến tới xuất khẩu nguồn lao động có tay nghề giỏi cho thị trường quốc tế (Nhật Bản, Hàn Quốc và Úc,....). Dự báo nhu cầu lao động cả về số lượng, cơ cấu ngành nghề để có kế hoạch đào tạo phù hợp, đáp ứng nhu cầu lao động của các dự án đầu tư.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các Biên bản hợp tác ghi nhớ đã ký kết giữa Ủy ban nhân dân tỉnh và các đối tác trong thời gian qua.
(Chi tiết các hoạt động tại các biểu phụ lục kèm theo)
III. Giải pháp thực hiện.
1. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, sản xuất, kinh doanh.
- Thường xuyên tổ chức rà soát những cơ chế, chính sách đã ban hành, kịp thời bổ sung, sửa đổi những chính sách không còn phù hợp; bãi bỏ những quy định cản trở đến việc thu hút đầu tư. Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi mới đủ sức hấp dẫn, có tính cạnh tranh, mang tính khả thi và phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật cũng như điều kiện thực tế của tỉnh nhằm thu hút các dự án lớn, mang tính động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, có tính lan tỏa cao, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu của các công ty xuyên quốc gia.
- Các cơ quan được giao nhiệm vụ tham mưu và tổ chức thực hiện chính sách cần nhận thức đầy đủ, đúng đắn các nội dung chính sách và nắm rõ các quy định, quy trình thực hiện chính sách để hướng dẫn cho các nhà đầu tư đầy đủ, kịp thời.
- Cần bố trí đảm bảo nguồn kinh phí cho thực thi chính sách. Nguồn kinh phí cần sử dụng đúng mục đích và hiệu quả; cơ quan có thẩm quyền giám sát, kiểm tra chặt chẽ và đánh giá hiệu quả việc sử dụng kinh phí.
2. Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ, hiện đại
Tiếp tục huy động có hiệu quả các nguồn lực để đầu tư kết cấu hạ tầng, tạo sức lan tỏa, thúc đẩy hợp tác thu hút đầu tư, cụ thể: Cụm cảng quốc tế Cửa Lò; Sân bay quốc tế Vinh; Đường cao tốc nối Pặcxan (Lào) - Cửa Khẩu Thanh Thủy - Cảng Cửa Lò; Cảng Đông Hồi... tranh thủ tiếp cận các cơ chế, chính sách ưu đãi của Trung ương; tập trung huy động các nguồn vốn bằng nhiều hình thức linh hoạt như PPP để triển khai đồng bộ đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; ứng dụng các công nghệ cao vào sản xuất, kinh doanh thân thiện với môi trường, tạo sức lan tỏa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
3. Tập trung giải phóng mặt bằng, giải quyết những khó khăn vướng mắc cho nhà đầu tư; Kiểm tra, rà soát các dự án đầu tư chậm tiến độ, kém hiệu quả.
- Tập trung, chú trọng đến công tác giải phóng mặt bằng, đảm bảo bàn giao mặt bằng sạch, đúng tiến độ cho các nhà đầu tư, ưu tiên các dự án trọng điểm đang triển khai như: Khu công nghiệp dịch vụ và đô thị VSIP Nghệ An; Khu Công nghiệp Hemaraj Nghệ An; Các dự án của Vingroup, FLC, T&T,...
- Làm tốt công tác xúc tiến đầu tư lại chỗ đối với các Doanh nghiệp đã và đang triển khai dự án sau khi được cấp phép đầu tư; kịp thời nắm bắt các khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện dự án. Thực hiện tốt nhiệm vụ đồng hành cùng doanh nghiệp, nhà đầu tư để hướng dẫn, tư vấn hỗ trợ các nhà đầu tư trong quá trình thực hiện dự án, hay mở rộng quy mô sản xuất hay triển khai các phần kỳ đầu tư tiếp theo của dự án.
- Tiếp tục kiểm tra, rà soát các dự án triển khai chậm tiến độ, nhằm kịp thời tham mưu UBND tỉnh xử lý những vướng mắc, khó khăn cho các chủ đầu tư, các doanh nghiệp nhằm đẩy nhanh tiến độ; Tham mưu ban hành các quy định, tiêu chí để thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư, chấm dứt hoạt động của các dự án không thực hiện hoặc thực hiện chậm tiến độ,.... để thu hồi và giao dự án lại cho các nhà đầu tư khác có tiềm lực hơn triển khai thực hiện, tạo sự công bằng trong việc tiếp cận các cơ hội đầu tư.
4. Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính về đầu tư, kinh doanh và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
- Tập trung chỉ đạo thực hiện mạnh mẽ công tác cải cách thủ tục hành chính theo quy chế một cửa, một cửa liên thông, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh công khai, minh bạch, bình đẳng và thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế, trong đó chú trọng trong các lĩnh vực quy hoạch, đầu tư, đất đai, xây dựng, cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư..., nhằm cải thiện môi trường đầu tư, hỗ trợ cho doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh, đầu tư, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
- Công khai minh bạch các thủ tục hành chính, trình tự, cách thức thực hiện, thành phần hồ sơ, mẫu đơn, mẫu tờ khai, phí, lệ phí, các điều kiện thủ tục hành chính về đầu tư tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa liên thông của tỉnh, trên Cổng thông tiên điện tử của tỉnh, của Trung tâm Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư; các sở, ngành và các phương tiện thông tin đại chúng khác.
- Tăng cường xiết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính. Triển khai thực hiện bộ chỉ số mới về CCHC, dự án tác động CCHC vào các địa phương. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT đồng bộ vào công tác quản lý, điều hành trong cơ quan quản lý nhà nước. Kịp thời đưa vào sử dụng phần mềm MCLT để quản lý quá trình tiếp nhận và trả kết quả các hồ sơ thủ tục về đầu tư tại Bộ phận Một cửa liên thông cấp tỉnh.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, kỹ năng hành chính, tính chuyên nghiệp cho đội ngũ CBCC gắn với thực hiện chính sách thu hút nhân tài; hoàn thiện đề án vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức làm công tác xúc tiến đầu tư theo quy định.
5. Huy động đa dạng các nguồn lực cho công tác xúc tiến đầu tư
- Sử dụng có hiệu quả kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh phục vụ công tác xúc tiến đầu tư.
- Lồng ghép các hoạt động xúc tiến đầu tư của tỉnh vào các chương trình, hoạt động xúc tiến đầu tư của các bộ, ngành TW. Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ từ các tổ chức xúc tiến đầu tư, thương mại, các Hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài đóng tại Việt Nam như: AusCham; Kotra, Jetro, EuroCham, KCCI,...
- Khuyến khích, huy động nguồn kinh phí từ các doanh nghiệp và tổ chức tham gia các hoạt động xúc tiến đầu tư của tỉnh. Kết hợp nguồn vốn ngân sách với đóng góp, hỗ trợ, tài trợ của doanh nghiệp để triển khai các Hội nghị xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước.
6. Tập trung triển khai thực hiện Nghị quyết 19/2017/NQ-CP và Nghị quyết 35/NQ-CP của Chính phủ.
- Tập trung thực hiện Nghị quyết số 19/2017/NQ-CP ngày 6/2/2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chỉ số cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến 2020; Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về Hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục, đảm bảo công khai, minh bạch, tăng cường trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước.
- Tăng cường vai trò và hiệu quả hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đầu tư thông qua việc ban hành sửa đổi các văn bản liên quan về quy định trình tự thủ tục đầu tư các dự án trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Thực hiện có hiệu quả quy chế phối hợp giữa Trung tâm Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư với các Sở, ban, ngành và các địa phương.
IV. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình
Kinh phí thực hiện chương trình từ nguồn ngân sách tỉnh, đồng thời tranh thủ hỗ trợ của Trung ương và vận động tài trợ hợp pháp từ các tổ chức, doanh nghiệp. Giao Trung tâm Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư là đơn vị đầu mối quản lý nguồn kinh phí và chịu trách nhiệm thanh, quyết toán theo đúng quy định hiện hành.
V. Các phụ lục kèm theo
Tổng hợp đề xuất các hoạt động xúc tiến đầu tư năm 2018 tỉnh Nghệ An (Theo mẫu biểu thống kê quy định tại Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ).