Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1705/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1705/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1705/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2011-2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Định hướng phát triển nhân lực theo chủ thể tham gia phát triển
- Nhân lực lãnh đạo, quản lý: Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả đề án 02/ĐA-TU về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý giai đoạn 2009-2020. Tập trung thực hiện đào tạo về chuyên môn cho cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
Phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ cán bộ lãnh đạo, quản lý có trình độ sau đại học của cấp tỉnh đạt: 13,5%-20%, cấp huyện đạt: 5%-10%. Đến năm 2020, cấp tỉnh: 20%-30% và cấp huyện: 10%-15%.
Đến năm 2015 có 75% và đến năm 2020 có 100% cán bộ cấp xã đạt trình độ từ cao đẳng trở lên.
- Nhân lực khu vực sự nghiệp: Phát huy và thực hiện chính sách thu hút nhân lực trình độ cao phục vụ tại tỉnh. Khai thác có hiệu quả các đề án đào tạo nhân lực trình độ cao của Trung ương. Ưu tiên đào tạo, phát triển nhân lực thuộc các lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch ở cả ba cấp tỉnh, huyện và xã.
- Nhân lực khu vực sản xuất kinh doanh: Đào tạo, bồi dưỡng cho doanh nhân và cán bộ quản lý các doanh nghiệp, nhân lực cho các khu công nghiêp và doanh nghiệp. Khuyến khích các cơ sở đào tạo của tỉnh liên kết với các cơ sở đào tạo có uy tín trong và ngoài nước để nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực có trình độ chuyên môn, có kỹ thuật cao, kỹ năng làm việc thành thạo để cung cấp cho các khu công nghiệp và các doanh nghiệp. Khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp lớn tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng cho chính nhân lực của đơn vị mình. Khai thác và thực hiện có hiệu quả chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn, trong đó có đào tạo nhân lực phục vụ nhiệm vụ khôi phục và phát triển các làng nghề của tỉnh.
- Nhân lực phục vụ xuất khẩu lao động: Đào tạo lao động xuất khẩu hướng trọng tâm vào những ngành, nghề, lĩnh vực mà các nước nhập khẩu lao động đã có quan hệ từ trước có nhu cầu, bên cạnh đó phát triển các ngành, nghề, lĩnh vực trên cơ sở tận dụng lợi thế từ các cơ sở đào tạo hiện có trên địa bàn tỉnh như đào tạo và xuất khẩu lao động làm điều dưỡng viên cho các cơ sở y tế, nhân viên chăm sóc y tế cá nhân, gia đình, thủy thủ, .v.v.

Content:
Định hướng phát triển nhân lực theo chủ thể tham gia phát triển
- Nhân lực lãnh đạo, quản lý: Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả đề án 02/ĐA-TU về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý giai đoạn 2009-2020. Tập trung thực hiện đào tạo về chuyên môn cho cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
Phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ cán bộ lãnh đạo, quản lý có trình độ sau đại học của cấp tỉnh đạt: 13,5%-20%, cấp huyện đạt: 5%-10%. Đến năm 2020, cấp tỉnh: 20%-30% và cấp huyện: 10%-15%.
Đến năm 2015 có 75% và đến năm 2020 có 100% cán bộ cấp xã đạt trình độ từ cao đẳng trở lên.
- Nhân lực khu vực sự nghiệp: Phát huy và thực hiện chính sách thu hút nhân lực trình độ cao phục vụ tại tỉnh. Khai thác có hiệu quả các đề án đào tạo nhân lực trình độ cao của Trung ương. Ưu tiên đào tạo, phát triển nhân lực thuộc các lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch ở cả ba cấp tỉnh, huyện và xã.
- Nhân lực khu vực sản xuất kinh doanh: Đào tạo, bồi dưỡng cho doanh nhân và cán bộ quản lý các doanh nghiệp, nhân lực cho các khu công nghiêp và doanh nghiệp. Khuyến khích các cơ sở đào tạo của tỉnh liên kết với các cơ sở đào tạo có uy tín trong và ngoài nước để nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực có trình độ chuyên môn, có kỹ thuật cao, kỹ năng làm việc thành thạo để cung cấp cho các khu công nghiệp và các doanh nghiệp. Khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp lớn tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng cho chính nhân lực của đơn vị mình. Khai thác và thực hiện có hiệu quả chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn, trong đó có đào tạo nhân lực phục vụ nhiệm vụ khôi phục và phát triển các làng nghề của tỉnh.
- Nhân lực phục vụ xuất khẩu lao động: Đào tạo lao động xuất khẩu hướng trọng tâm vào những ngành, nghề, lĩnh vực mà các nước nhập khẩu lao động đã có quan hệ từ trước có nhu cầu, bên cạnh đó phát triển các ngành, nghề, lĩnh vực trên cơ sở tận dụng lợi thế từ các cơ sở đào tạo hiện có trên địa bàn tỉnh như đào tạo và xuất khẩu lao động làm điều dưỡng viên cho các cơ sở y tế, nhân viên chăm sóc y tế cá nhân, gia đình, thủy thủ, .v.v.