Document: Khoản 14 Điều 1 Quyết định 1988/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển y tế Cần Thơ 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/08/2018", "sign_number": "1988/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/08/2018", "sign_number": "1988/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/08/2018", "sign_number": "1988/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/08/2018", "sign_number": "1988/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/08/2018", "sign_number": "1988/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 14 Điều 1 Quyết định 1988/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển y tế Cần Thơ 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển y tế thành phố Cần Thơ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
14. Về hệ thống thông tin y tế
a) Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về y tế
- Nâng cao năng lực hoạch định chính sách và lập kế hoạch triển khai thực hiện các chính sách y tế: nâng cao năng lực hoạch định chính sách và lập kế hoạch của các đơn vị y tế tại các tuyến từ thành phố đến quận, huyện, xã, phường, thị trấn, khắc phục các yếu điểm thường gặp trong quy trình xây dựng chính sách y tế tại địa phương. Nâng cao năng lực xây dựng chính sách dựa trên bằng chứng cho đội ngũ những người tham gia hoạch định chính sách y tế của địa phương. Chú trọng phân tích thông tin dữ liệu để phát hiện và nhận diện những vấn đề y tế mới phát sinh tại địa bàn, huy động sự tham gia của các cơ quan nghiên cứu trong cung cấp bằng chứng, tư vấn cho quá trình xây dựng chính sách y tế của địa phương. Tổ chức thường xuyên hoạt động tham vấn các chuyên gia và các bên có liên quan trong quy trình xây dựng chính sách y tế. Xây dựng Đề án tổng thể về đổi mới quản trị hệ thống y tế thành phố Cần Thơ đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030.
- Nâng cao năng lực và hiệu quả theo dõi, giám sát thực hiện chính sách y tế: thiết lập và duy trì hệ thống các chỉ tiêu đánh giá và thường xuyên theo dõi, giám sát, đánh giá hoạt động triển khai thực hiện chính sách, kế hoạch y tế trên địa bàn. Kiện toàn mạng lưới Thanh tra Y tế các tuyến theo quy định đảm bảo đủ năng lực để thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao. Huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, các hội nghề nghiệp của ngành (Hội Y học, Hội Dược học, Hội Điều dưỡng, Hội Kế hoạch hóa gia đình...) trên địa bàn thành phố vào hoạt động theo dõi, giám sát nhằm tăng cường tính độc lập, khách quan trong giám sát và đánh giá hệ thống y tế của địa phương....Lựa chọn một số lĩnh vực ưu tiên trong theo dõi giám sát, đánh giá (khám chữa bệnh, bảo hiểm y tế, an toàn thực phẩm...). Thực hiện các biện pháp giám sát chặt chẽ để tránh tình trạng lạm dụng trong chỉ định thuốc và sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao giúp người bệnh hạn chế các khoản chi phí y tế không cần thiết.
- Kiện toàn mô hình tổ chức mạng lưới y tế các tuyến: củng cố, hoàn thiện và nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ của mạng lưới y tế cơ sở đặc biệt là Trung tâm y tế quận, huyện và Trạm y tế.
- Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành và huy động sự tham gia của các bên liên quan: củng cố và đổi mới phương thức hoạt động của Ban chăm sóc sức khỏe nhân dân/Ban chăm sóc sức khỏe ban đầu các tuyến nhằm phát huy có hiệu quả sự phối hợp liên ngành và sự tham gia của cộng đồng trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân. Huy động sự tham gia tích cực của các ngành, các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội... trong triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu y tế quốc gia tại địa phương.
b) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành
- Đến hết năm 2018: hoàn thành việc xây dựng và triển khai phần mềm cơ sở dữ liệu quản lý y tế, 100% đơn vị y tế trên địa bàn thành phố sử dụng các phần mềm chuyên ngành để quản lý, báo cáo.
- Đến hết năm 2019: các cơ sở y tế hạng II trở lên trên địa bàn thành lập phòng Công nghệ thông tin. Các đơn vị còn lại phải có tổ chuyên trách về công nghệ thông tin và nâng cấp lên phòng Công nghệ thông tin vào năm 2020.
- Đến năm 2020:
+ Đảm bảo thủ tục hành chính phải nhanh, gọn, đúng quy trình, đúng luật định. Việc tiếp nhận bệnh nhân đảm bảo đơn giản, được bệnh nhân hài lòng. Hệ thống chẩn đoán và điều trị từ xa được gắn kết với tất cả các Bệnh viện.
+ 100% các đơn vị y tế có trang thông tin điện tử và được tích hợp trên cổng thông tin điện tử Sở Y tế.
+ 100% việc điều hành, xử lý giải quyết văn bản giữa các đơn vị y tế trong thành phố và Sở Y tế được thực hiện qua mạng Internet, và được vận hành tích hợp trong hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành chung.
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu về khám chữa bệnh, hệ thống cảnh báo dịch bệnh và chăm sóc sức khỏe cộng đồng để hòa mạng nhằm đáp ứng các nhu cầu tìm kiếm, tra cứu thông tin của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài ngành.
+ Cổng thông tin điện tử của Sở Y tế được xây dựng với đầy đủ thông tin theo quy định của Luật Công nghệ thông tin và các dịch vụ công trực tuyến cơ bản ở mức độ 3 và 4.
+ 100% số Bệnh viện tuyến thành phố thực hiện kê đơn thuốc điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin trong Bệnh viện với 8 phân hệ theo Quyết định số 5573/2006/QĐ-BYT.
+ 100% số đơn vị y tế trên địa bàn thành phố bố trí tối thiểu 1% ngân sách đầu tư cho phát triển công nghệ thông tin…
+ Hoàn thành việc triển khai hệ thống giao ban trực tuyến và hệ thống khám chữa bệnh y tế từ xa (Telemedicine).
- Đến năm 2021: 100% các cơ sở y tế trên địa bàn tuân thủ thực hiện lập kế hoạch dựa trên bằng chứng là những dữ liệu thông tin đã được đơn vị cập nhật, bảo quản, xử lý. Thành lập tổ Quản lý thông tin y tế thuộc Sở Y tế.
- Đến năm 2025:
+ Đảm bảo số cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin của mỗi cơ sở y tế trên địa bàn tương ứng với 1% tổng số cán bộ trong đơn vị. Đến năm 2025, tỷ lệ này là 2% trong đó có 70% có trình độ đại học trở lên chuyên ngành về công nghệ thông tin.
+100% văn bản lưu trữ được số hóa để có thể tìm kiếm, tra cứu qua mạng.
V. Các giải pháp thực hiện
1. Các giải pháp về tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực y tế
a) Giải pháp về tổ chức và quản lý
- Đổi mới và hoàn thiện hệ thống y tế theo hướng công bằng, hiệu quả và phát triển, tạo cơ hội thuận lợi cho mọi người dân được bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ với chất lượng ngày càng cao. Quan tâm phát triển các dịch vụ y học với công nghệ, kỹ thuật cao; phát triển hài hòa giữa y tế phổ cập với y tế chuyên sâu, kết hợp phát triển y học hiện đại với y học cổ truyền.
- Hoàn thiện tổ chức hệ thống y tế theo quy hoạch chung và quy hoạch chuyên ngành đã được phê duyệt và các văn bản quy định về tổ chức bộ máy trong hệ thống y tế của Chính phủ, của Bộ Y tế, của các Bộ, Ngành chức năng song cần phải đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Tiếp tục đầu tư nâng cấp các cơ sở y tế, đặc biệt là mạng lưới y tế cơ sở và y tế dự phòng. Củng cố hoàn thiện mô hình tổ chức y tế tuyến quận, huyện theo hướng tinh gọn để hình thành trung tâm y tế đa chức năng, tiến tới hình thành hệ thống Trung tâm Kiểm soát dịch bệnh đồng bộ ở tất cả các cấp. Từng bước hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy an toàn thực phẩm. Đổi mới mạnh mẽ cơ chế và phương thức hoạt động của y tế tuyến xã, phường, thị trấn để thực hiện vai trò là tuyến đầu trong phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe.
- Thiết lập hệ thống sổ sức khỏe điện tử đến từng người dân; tiến tới mọi người dân được theo dõi, quản lý sức khỏe, khám và chăm sóc định kỳ.
- Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính nhằm cải thiện, tăng cường, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý ngành đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho Nhân dân.
b) Phát triển nguồn nhân lực y tế
- Giải pháp về đổi mới công tác tổ chức cán bộ:kiện toàn đội ngũ nhân viên y tế, cân đối nhu cầu nhân lực y tế cho phù hợp về số lượng, cơ cấu, chất lượng theo quy định đối với từng tuyến, lĩnh vực và điều kiện cụ thể của từng đơn vị, có tính tới sự kế thừa phát triển về nhân lực giữa các giai đoạn.
- Giải pháp về chế độ, chính sách: xây dựng chính sách thu hút, đãi ngộ để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Tinh giản bộ máy biên chế, phát huy hiệu lực hiệu quả của tổ chức, bộ máy. Hàng năm xây dựng kế hoạch về đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, trình độ quản lý nhà nước cho nhân viên y tế. Chú trọng công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, nâng cao đạo đức nghề nghiệp của cán bộ y tế. Phát triển mô hình liên kết đào tạo nguồn nhân lực với các trường Đại học Y, Dược trong nước, trong khu vực để mở các khóa đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ y tế ngay tại địa phương. Thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ y tế công tác ở vùng khó khăn. Tranh thủ sự hỗ trợ quốc tế, của các tỉnh lân cận trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế.
- Đa dạng hóa loại hình đào tạo
+ Đào tạo Đại học, sau Đại học và đào tạo nâng cao: đổi mới căn bản, toàn diện công tác đào tạo nhân lực, đáp ứng yêu cầu cả về y đức và chuyên môn. Đào tạo bác sĩ, dược sĩ đại học hệ chính quy: cần thực hiện các giải pháp nhằm định hướng và hỗ trợ cho học sinh phổ thông có học lực giỏi trong thành phố thi tuyển vào các trường Đại học Y, Dược để tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao. Cần ban hành một số chính sách hỗ trợ phù hợp đối với nhóm đối tượng này trong quá trình đào tạo cũng như thu hút tuyển dụng, sử dụng sau khi tốt nghiệp.
* Đào tạo sau Đại học và đào tạo nâng cao cần được thực hiện với nhiều hình thức như: tập trung, đào tạo tại chỗ, đào tạo chuyển giao kỹ thuật. Các Bệnh viện tuyến thành phố thực hiện Hợp đồng liên kết đào tạo với các Bệnh viện Trung ương để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho cán bộ y tế theo hình thức “cầm tay chỉ việc”, cử cán bộ đi đào tạo hoặc mời cán bộ tuyến trên về chuyển giao kỹ thuật tại chỗ hoặc thực hiện theo Đề án 1816, Đề án Bệnh viện vệ tinh của Bộ Y tế. Ưu tiên các hoạt động về đào tạo cả ê kíp làm việc trong chuyển giao kỹ thuật.
* Đào tạo liên thông lên Đại học: chọn lọc và đào tạo có trọng tâm, định hướng đối với một số chức danh chuyên môn như: Cử nhân điều dưỡng, Kỹ thuật viên y với các hình thức đào tạo tập trung hoặc đào tạo tại chỗ...
+ Đào tạo nhân viên y tế xã, phường, thị trấn:hàng năm có kế hoạch đào tạo, tập huấn chuyên môn cho nhân viên y tế ấp, khu vực, cộng tác viên dân số đặc biệt là kỹ năng truyền thông.
+ Đào tạo cán bộ quản lý:cử cán bộ tham gia các lớp nâng cao trình độ về quản lý nhà nước, lý luận chính trị, tin học, ngoại ngữ theo các hình thức đào tạo phù hợp.
2. Các giải pháp đầu tư và sử dụng hiệu quả các nguồn đầu tư cho y tế
a) Tăng tỉ trọng các nguồn tài chính công cho y tế
- Đảm bảo thực hiện các chính sách ưu đãi thu hút về tiền lương và phụ cấp đặc thù đối với cán bộ y tế làm việc trong các lĩnh vực khó khăn (y tế dự phòng, các chuyên khoa đặc thù…) và vùng khó khăn. Đảm bảo mức chi tối thiểu cho y tế và tỷ lệ phân bổ cho y tế dự phòng theo chỉ tiêu theo quy định.
- Tăng cường cam kết chính trị và huy động sự tham gia của các ngành, các đoàn thể tổ chức xã hội và cộng đồng trong triển khai thực hiện bảo hiểm y tế.
- Tuân thủ thực hiện đầy đủ các chính sách hỗ trợ tài chính cho người nghèo, cận nghèo, trẻ em <6 tuổi, người cao tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách xã hội, góp phần đảm bảo công bằng trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
- Tăng cường vận động, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn viện trợ quốc tế.
b) Nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng các nguồn đầu tư cho y tế
- Thử nghiệm và ứng dụng phương thức phân bổ ngân sách nhà nước cho các cơ sở y tế trên địa bàn theo chỉ tiêu kết quả và hiệu quả hoạt động đối với cả lĩnh vực dự phòng và khám chữa bệnh…Đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính của các đơn vị y tế trong thành phố theo định hướng chung của toàn ngành trên cơ sở phân tích những đặc thù tại địa phương. Thực hiện nguyên tắc y tế công cộng do ngân sách nhà nước bảo đảm là chủ yếu. Khám chữa bệnh do bảo hiểm y tế và người dân chi trả. Chăm sóc sức khỏe ban đầu do bảo hiểm y tế, người dân và ngân sách nhà nước cùng chi trả, bảo hiểm y tế đối với người lao động phải do người sử dụng lao động và người lao động cùng đóng góp, ngân sách nhà nước bảo đảm đối với một số đối tượng chính sách.
- Đổi mới tài chính Bệnh viện, tìm hiểu, nghiên cứu từng bước ứng dụng cơ chế chi trả dịch vụ y tế tại Bệnh viện nhưng phải phù hợp với điều kiện thực tế.
- Củng cố hệ thống báo cáo và phân tích số liệu quyết toán ngân sách nhà nước chi cho y tế để có bằng chứng chính xác cho việc lập kế hoạch tài chính y tế hàng năm. Thiết lập và vận hành hệ thống báo cáo về chi tiêu ngân sách nhà nước cho y tế trên địa bàn, thiết lập và duy trì thường xuyên cơ chế giám sát tính hiệu quả, công bằng trong phân bổ sử dụng nguồn ngân sách cho y tế.
c) Tăng cường kiểm soát chi phí y tế
- Thực hiện các biện pháp tăng cường kiểm soát chi phí y tế, đặc biệt là chi phí cho dịch vụ Bệnh viện, giảm thiểu tình trạng lạm dụng dịch vụ y tế nhất là các dịch vụ kỹ thuật cao, dịch vụ được đầu tư từ nguồn xã hội hóa.
- Ban hành và thực hiện các quy định về minh bạch và chuẩn hóa việc xác định chi phí và giá thành dịch vụ y tế tại từng tuyến, từng hạng đơn vị. Tính chi phí cho dịch vụ khám chữa bệnh, y tế dự phòng để có cơ sở tính chi phí hiệu quả và ước tính nguồn lực cần thiết làm cơ sở cho phân bổ ngân sách y tế hàng năm.
- Tăng cường kiểm tra giám sát, đánh giá việc thực hiện các dự án đầu tư nhất là các dự án có sự tham gia góp vốn của tư nhân trong các cơ sở y tế công lập để điều chỉnh các biện pháp quản lý cho phù hợp….
d) Các biện pháp huy động vốn đầu tư
- Chủ động xây dựng các đề án phát triển từng lĩnh vực nhằm cụ thể hóa Quy hoạch phát triển y tế thành phố đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Lập dự toán tổng hợp nhu cầu đầu tư kinh phí trong đó xác định rõ các nguồn cần huy động.
- Đảm bảo cung cấp và giải ngân kịp thời các nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước như nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ, vốn ODA. Bố trí đủ ngân sách đối ứng của địa phương cho các dự án theo tỷ lệ quy định.
- Tăng cường vận động thu hút các nguồn vốn vay ưu đãi của nhà nước: nguồn kinh phí Trung ương bổ sung có mục tiêu, nguồn vay vốn đầu tư phát triển.
- Khuyến khích và ban hành các cơ chế thu hút đối với các thành phần kinh tế trong đầu tư cho hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe người dân trên địa bàn với nhiều hình thức.
- Khuyến khích các đơn vị trong ngành thực hiện có hiệu quả về tự chủ tài chính theo quy định.
- Chủ động trong vận động và thu hút các nguồn tài trợ quốc tế với các nguồn viện trợ không hoàn lại hoặc vay vốn ưu đãi.
- Sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư vào phát triển y tế.
đ) Kinh phí đảm bảo triển khai thực hiện Quy hoạch
- Nhu cầu kinh phí sự nghiệp y tế: tăng tỷ lệ chi ngân sách hàng năm cho y tế, bảo đảm tốc độ tăng chi cho y tế cao hơn tốc độ tăng chi bình quân chung ngân sách của thành phố (Nghị quyết số 18/2008/QH12 của Quốc hội). Trên cơ sở tăng trưởng GDP hàng năm, đảm bảo duy trì ở mức 10 - 15% tổng chi ngân sách hàng năm của thành phố. Dành ít nhất 30% ngân sách y tế cho công tác y tế dự phòng. Quan tâm dành ngân sách cho chăm sóc sức khỏe người có công, người nghèo, người dân tộc thiểu số, vùng khó khăn. Ưu tiên các nguồn vốn để đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và đào tạo cán bộ y tế cho các tuyến.
- Nhu cầu đầu tư và nguồn vốn cho hệ thống cơ sở y tế công lập
+ Giai đoạn 2018- 2020: tổng đầu tư cho việc thực hiện Quy hoạch là 4.565,46 tỷ đồng, trong đó:
* Đầu tư xây dựng cho cơ sở vật chất: 2.130,16 tỷ đồng.
* Đầu tư cho trang thiết bị: 2.375,3 tỷ đồng.
* Đào tạo: 60 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2021 - 2025: tổng đầu tư cho việc thực hiện Quy hoạch là 3.478,84 tỷ đồng, trong đó:
* Đầu tư xây dựng cho cơ sở vật chất: 2.018,74 tỷ đồng.
* Đầu tư cho trang thiết bị: 1.205 tỷ đồng.
* Đào tạo: 255,1 tỷ đồng.
+ Nguồn vốn: số kinh phí trên được huy động từ các nguồn như sau:
* Nguồn ngân sách địa phương: 10% sử dụng chi cho các hạng mục theo quy định hiện hành, cụ thể: chi cho y tế dự phòng, tăng chi cho Trạm y tế xã, phường, thị trấn, tăng chi cho Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số, chi cho các lĩnh vực Pháp Y, Lao, Tâm thần, HIV/AIDS, Nhi, ... Hỗ trợ các cơ sở khám chữa bệnh những chi phí chưa được kết cấu vào lương (chi phí quản lý, khấu hao cơ sở vật chất, trang thiết bị, chi phí đào tạo và nghiên cứu khoa học, ...).
* Kinh phí huy động từ các nguồn tổ chức quốc tế, nguồn vốn vay ODA: 40% chi cho đầu tư nâng cấp về cơ sở vật chất, trang thiết bị của mạng lưới các cơ sở khám chữa bệnh và y tế dự phòng.
* Kinh phí huy động từ xã hội hóa: 50% sử dụng cho việc xây dựng mới và đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của các cơ sở khám chữa bệnh theo các hình thức:
* Huy động góp vốn của viên chức và người lao động trong đơn vị với điều kiện phải xây dựng Đề án và được các cấp có thẩm quyền thông qua đồng thời việc chi trả lãi suất cố định, tối đa chỉ được bằng 1,5 lần lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước công bố, không được góp vốn chia lãi.
* Vay vốn ưu đãi để đầu tư phát triển, giảm thiểu và đi đến chấm dứt liên doanh, liên kết đặt máy, trang thiết bị trong các cơ sở khám chữa bệnh và thu hẹp các giường bệnh điều trị theo yêu cầu rải rác tại các khoa để hình thành khu khám chữa bệnh theo yêu cầu hoạt động độc lập với khu khám chữa bệnh thông thường.
* Đẩy mạnh kết hợp công tư (PPP) để xây dựng mới các cơ sở khám chữa bệnh.
- Nhu cầu đầu tư và nguồn vốn cho hệ thống y tế ngoài công lập: quy mô và nguồn vốn đầu tư cho các Bệnh viện quốc tế và Bệnh viện tư nhân do nhà đầu tư quyết định.
3. Các giải pháp phát triển khoa học và công nghệ
Rà soát, bổ sung một số nội dung để phù hợp với định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển công nghệ trong y - dược, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe Nhân dân thuộc Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ thành phố Cần Thơ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số 129/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017, gồm:
a) Nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ cao trong chẩn đoán và điều trị bệnh; làm chủ các kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị bệnh không lây như ung thư, tim mạch, loãng xương...
b) Ứng dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến trong dự phòng các bệnh truyền nhiễm, nguy hiểm, các bệnh mới phát sinh.
c) Nghiên cứu về chuyên ngành lão khoa để chuẩn bị cho việc xây dựng Bệnh viện Lão khoa.
d) Tiếp tục ứng dụng công nghệ sinh học trong chẩn đoán và theo dõi bệnh: xét nghiệm phân tích nhiễm sắc thể, xét nghiệm về gen người, xét nghiệm ADN của các tác nhân vi sinh vật gây bệnh, xét nghiệm các marker về bệnh lý tự miễn, kháng nguyên HLA, các chỉ số hóa sinh, chỉ số huyết học, xét nghiệm tế bào học và mô bệnh học…
đ) Ưu tiên phát triển nhiều kỹ thuật chẩn đoán và điều trị chuyên sâu mang tính mũi nhọn như: ghép tim, ghép thận, ghép tủy, ghép giác mạc; thường quy; triển khai ghép gan, ghép phổi, ghép tim phổi, ghép tuỵ…; thực hiện các kỹ thuật điều trị tim mạch chất lượng cao; triển khai phẫu thuật ít xâm lấn, vi phẫu thuật và phát triển các kỹ thuật hiện đại. Nghiên cứu, ứng dụng ghép tế bào gốc điều trị các bệnh ác tính, bệnh tim mạch, bệnh khớp, thần kinh, sọ não; tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm; ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử, bảo đảm chẩn đoán và điều trị kỹ thuật chuyên sâu đạt tiêu chuẩn ISO…
e) Nghiên cứu sản xuất một số loại thuốc phòng chống, điều trị bệnh nguy hiểm, phổ biến.
g) Sản xuất các loại dược liệu y học cổ truyền, nguyên liệu làm thuốc kháng sinh, vitamin và thực phẩm chức năng.
4. Các giải pháp quản lý Nhà nước về y tế
a) Nâng cao năng lực hoạch định chính sách và lập kế hoạch triển khai các chính sách y tế
- Nâng cao năng lực hoạch định chính sách và lập kế hoạch của các đơn vị y tế tại các tuyến, khắc phục các yếu điểm thường gặp trong quy trình xây dựng chính sách y tế tại địa phương. Nâng cao năng lực xây dựng chính sách dựa trên bằng chứng cho những người tham gia hoạch định chính sách y tế địa phương. Chú trọng phân tích thông tin dữ liệu để phát hiện và nhận diện những vấn đề y tế mới phát sinh tại địa bàn, huy động sự tham gia của các cơ quan nghiên cứu trong cung cấp bằng chứng, tư vấn cho quá trình xây dựng chính sách y tế của địa phương.
- Tổ chức thường xuyên hoạt động tham vấn các chuyên gia và các bên có liên quan trong quy trình xây dựng chính sách y tế.
- Xây dựng đề án tổng thể về đổi mới quản trị hệ thống y tế thành phố đến năm 2020 và định hướng đến 2030.
- Kiện toàn, nâng cao năng lực hoạt động của Hội đồng khoa học trong các đơn vị y tế trong toàn thành phố đặc biệt là Sở Y tế.
b) Nâng cao năng lực và hiệu quả theo dõi, giám sát thực hiện chính sách y tế
- Thiết lập và duy trì hệ thống chỉ tiêu; thường xuyên theo dõi, giám sát, đánh giá hoạt động thực hiện chính sách, kế hoạch y tế trên địa bàn.
- Huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội, các hội nghề nghiệp trên địa bàn vào hoạt động theo dõi giám sát nhằm tăng cường tính độc lập, khách quan trong giám sát và đánh giá hệ thống y tế của địa phương...
- Lựa chọn một số lĩnh vực ưu tiên trong theo dõi giám sát, đánh giá (khám chữa bệnh, bảo hiểm y tế, an toàn thực phẩm...). Thực hiện các biện pháp giám sát chặt chẽ để tránh tình trạng lạm dụng trong chỉ định thuốc và sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao giúp người bệnh hạn chế các khoản chi phí y tế không cần thiết.
- Triển khai thực hiện tốt các quy định về chuyên môn trong hoạt động y tế.
- Kiện toàn mạng lưới thanh tra y tế các tuyến theo quy định để có đủ năng lực thực hiện chức năng nhiệm vụ.
5. Các giải pháp về tăng cường cam kết chính trị và xã hội hóa công tác y tế
a) Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Triển khai, thực hiện có hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân tại địa phương. Khuyến khích phát triển hệ thống y tế ngoài công lập, tạo điều kiện bình đẳng giữa các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập.
- Ban hành các chính sách đặc thù nhằm thu hút đầu tư, mở rộng liên doanh, liên kết để phát triển cơ sở hạ tầng, nâng cấp trang thiết bị cho các cơ sở y tế và những chính sách ưu đãi trong bố trí quỹ đất, đào tạo, đãi ngộ, sử dụng… đối với nhân lực y tế nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho địa phương.
- Phát triển cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp.
- Ban hành một số quy định về luân phiên, luân chuyển nhân viên y tế giữa các tuyến, các khu vực trong thành phố để khắc phục những bất cập trong phân bố nhân lực y tế trên địa bàn hiện nay.
- Xây dựng quy chế phối hợp với các sở, ngành, quận, huyện, các cơ quan truyền thông trong hoạt động truyền thông sức khỏe, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe. Chú trọng phối hợp với các tỉnh, thành phố trong khu vực và cả nước để thực hiện đồng bộ hoạt động phòng chống dịch bệnh và nâng chất lượng khám chữa bệnh phục vụ Nhân dân.
b) Tăng cường vai trò lãnh đạo, tổ chức thực hiện của các cấp ủy Đảng, Chính quyền và phối hợp liên ngành trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân
- Tăng cường cam kết chính trị của cấp ủy Đảng, Chính quyền cùng các ban, ngành, tổ chức đoàn thể xã hội đối với việc đầu tư nguồn lực cũng như lãnh đạo và phối hợp triển khai các chương trình bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân. Tiếp tục phổ biến quán triệt, tổ chức thực hiện và tăng cường kiểm tra giám sát đối với quá trình triển khai các văn bản lãnh đạo của Đảng cùng các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội và Chính phủ về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn. Phát triển toàn diện hệ thống y tế, nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân cần phải được xác định thành một trong những mục tiêu ưu tiên của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân thông qua việc xây dựng cơ chế phối hợp và ký kết cam kết thực hiện với từng ban ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội… Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành và huy động sự tham gia của các bên liên quan. Củng cố và đổi mới phương thức hoạt động của Ban Chăm sóc sức khỏe nhân dân/Ban Chăm sóc sức khỏe ban đầu các tuyến nhằm phát huy có hiệu quả sự phối hợp liên ngành và sự tham gia của cộng đồng trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
- Đa dạng hóa các hình thức truyền thông, đổi mới thông điệp truyền thông giáo dục sức khỏe nhằm nâng cao nhận thức, vận động mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội chủ động và tích cực tham gia hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cộng đồng. Không ngừng gia tăng tỷ lệ đầu tư ngân sách địa phương cho các chương trình bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn.
c) Tăng cường hợp tác y tế với các địa phương trong vùng và quốc tế
Đẩy mạnh hợp tác với các tỉnh, đặc biệt các cơ sở y tế đầu ngành trong mọi lĩnh vực y tế: Khám chữa bệnh, dự phòng, đào tạo, nghiên cứu, sản xuất,... nhằm chia sẻ, trao đổi học tập kinh nghiệm. Tăng cường quan hệ hợp tác y tế với các tổ chức quốc tế, các nước, các viện, các trường trong khu vực và trên thế giới. Tranh thủ mọi sự hợp tác, hỗ trợ về kinh phí, kỹ thuật trong các lĩnh vực đào tạo, chuyển giao công nghệ kỹ thuật cao… từ các đối tác trong và ngoài
nước.

Content:
Về hệ thống thông tin y tế
a) Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về y tế
- Nâng cao năng lực hoạch định chính sách và lập kế hoạch triển khai thực hiện các chính sách y tế: nâng cao năng lực hoạch định chính sách và lập kế hoạch của các đơn vị y tế tại các tuyến từ thành phố đến quận, huyện, xã, phường, thị trấn, khắc phục các yếu điểm thường gặp trong quy trình xây dựng chính sách y tế tại địa phương. Nâng cao năng lực xây dựng chính sách dựa trên bằng chứng cho đội ngũ những người tham gia hoạch định chính sách y tế của địa phương. Chú trọng phân tích thông tin dữ liệu để phát hiện và nhận diện những vấn đề y tế mới phát sinh tại địa bàn, huy động sự tham gia của các cơ quan nghiên cứu trong cung cấp bằng chứng, tư vấn cho quá trình xây dựng chính sách y tế của địa phương. Tổ chức thường xuyên hoạt động tham vấn các chuyên gia và các bên có liên quan trong quy trình xây dựng chính sách y tế. Xây dựng Đề án tổng thể về đổi mới quản trị hệ thống y tế thành phố Cần Thơ đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030.
- Nâng cao năng lực và hiệu quả theo dõi, giám sát thực hiện chính sách y tế: thiết lập và duy trì hệ thống các chỉ tiêu đánh giá và thường xuyên theo dõi, giám sát, đánh giá hoạt động triển khai thực hiện chính sách, kế hoạch y tế trên địa bàn. Kiện toàn mạng lưới Thanh tra Y tế các tuyến theo quy định đảm bảo đủ năng lực để thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao. Huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, các hội nghề nghiệp của ngành (Hội Y học, Hội Dược học, Hội Điều dưỡng, Hội Kế hoạch hóa gia đình...) trên địa bàn thành phố vào hoạt động theo dõi, giám sát nhằm tăng cường tính độc lập, khách quan trong giám sát và đánh giá hệ thống y tế của địa phương....Lựa chọn một số lĩnh vực ưu tiên trong theo dõi giám sát, đánh giá (khám chữa bệnh, bảo hiểm y tế, an toàn thực phẩm...). Thực hiện các biện pháp giám sát chặt chẽ để tránh tình trạng lạm dụng trong chỉ định thuốc và sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao giúp người bệnh hạn chế các khoản chi phí y tế không cần thiết.
- Kiện toàn mô hình tổ chức mạng lưới y tế các tuyến: củng cố, hoàn thiện và nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ của mạng lưới y tế cơ sở đặc biệt là Trung tâm y tế quận, huyện và Trạm y tế.
- Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành và huy động sự tham gia của các bên liên quan: củng cố và đổi mới phương thức hoạt động của Ban chăm sóc sức khỏe nhân dân/Ban chăm sóc sức khỏe ban đầu các tuyến nhằm phát huy có hiệu quả sự phối hợp liên ngành và sự tham gia của cộng đồng trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân. Huy động sự tham gia tích cực của các ngành, các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội... trong triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu y tế quốc gia tại địa phương.
b) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành
- Đến hết năm 2018: hoàn thành việc xây dựng và triển khai phần mềm cơ sở dữ liệu quản lý y tế, 100% đơn vị y tế trên địa bàn thành phố sử dụng các phần mềm chuyên ngành để quản lý, báo cáo.
- Đến hết năm 2019: các cơ sở y tế hạng II trở lên trên địa bàn thành lập phòng Công nghệ thông tin. Các đơn vị còn lại phải có tổ chuyên trách về công nghệ thông tin và nâng cấp lên phòng Công nghệ thông tin vào năm 2020.
- Đến năm 2020:
+ Đảm bảo thủ tục hành chính phải nhanh, gọn, đúng quy trình, đúng luật định. Việc tiếp nhận bệnh nhân đảm bảo đơn giản, được bệnh nhân hài lòng. Hệ thống chẩn đoán và điều trị từ xa được gắn kết với tất cả các Bệnh viện.
+ 100% các đơn vị y tế có trang thông tin điện tử và được tích hợp trên cổng thông tin điện tử Sở Y tế.
+ 100% việc điều hành, xử lý giải quyết văn bản giữa các đơn vị y tế trong thành phố và Sở Y tế được thực hiện qua mạng Internet, và được vận hành tích hợp trong hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành chung.
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu về khám chữa bệnh, hệ thống cảnh báo dịch bệnh và chăm sóc sức khỏe cộng đồng để hòa mạng nhằm đáp ứng các nhu cầu tìm kiếm, tra cứu thông tin của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài ngành.
+ Cổng thông tin điện tử của Sở Y tế được xây dựng với đầy đủ thông tin theo quy định của Luật Công nghệ thông tin và các dịch vụ công trực tuyến cơ bản ở mức độ 3 và 4.
+ 100% số Bệnh viện tuyến thành phố thực hiện kê đơn thuốc điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin trong Bệnh viện với 8 phân hệ theo Quyết định số 5573/2006/QĐ-BYT.
+ 100% số đơn vị y tế trên địa bàn thành phố bố trí tối thiểu 1% ngân sách đầu tư cho phát triển công nghệ thông tin…
+ Hoàn thành việc triển khai hệ thống giao ban trực tuyến và hệ thống khám chữa bệnh y tế từ xa (Telemedicine).
- Đến năm 2021: 100% các cơ sở y tế trên địa bàn tuân thủ thực hiện lập kế hoạch dựa trên bằng chứng là những dữ liệu thông tin đã được đơn vị cập nhật, bảo quản, xử lý. Thành lập tổ Quản lý thông tin y tế thuộc Sở Y tế.
- Đến năm 2025:
+ Đảm bảo số cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin của mỗi cơ sở y tế trên địa bàn tương ứng với 1% tổng số cán bộ trong đơn vị. Đến năm 2025, tỷ lệ này là 2% trong đó có 70% có trình độ đại học trở lên chuyên ngành về công nghệ thông tin.
+100% văn bản lưu trữ được số hóa để có thể tìm kiếm, tra cứu qua mạng.
V. Các giải pháp thực hiện
1. Các giải pháp về tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực y tế
a) Giải pháp về tổ chức và quản lý
- Đổi mới và hoàn thiện hệ thống y tế theo hướng công bằng, hiệu quả và phát triển, tạo cơ hội thuận lợi cho mọi người dân được bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ với chất lượng ngày càng cao. Quan tâm phát triển các dịch vụ y học với công nghệ, kỹ thuật cao; phát triển hài hòa giữa y tế phổ cập với y tế chuyên sâu, kết hợp phát triển y học hiện đại với y học cổ truyền.
- Hoàn thiện tổ chức hệ thống y tế theo quy hoạch chung và quy hoạch chuyên ngành đã được phê duyệt và các văn bản quy định về tổ chức bộ máy trong hệ thống y tế của Chính phủ, của Bộ Y tế, của các Bộ, Ngành chức năng song cần phải đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Tiếp tục đầu tư nâng cấp các cơ sở y tế, đặc biệt là mạng lưới y tế cơ sở và y tế dự phòng. Củng cố hoàn thiện mô hình tổ chức y tế tuyến quận, huyện theo hướng tinh gọn để hình thành trung tâm y tế đa chức năng, tiến tới hình thành hệ thống Trung tâm Kiểm soát dịch bệnh đồng bộ ở tất cả các cấp. Từng bước hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy an toàn thực phẩm. Đổi mới mạnh mẽ cơ chế và phương thức hoạt động của y tế tuyến xã, phường, thị trấn để thực hiện vai trò là tuyến đầu trong phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe.
- Thiết lập hệ thống sổ sức khỏe điện tử đến từng người dân; tiến tới mọi người dân được theo dõi, quản lý sức khỏe, khám và chăm sóc định kỳ.
- Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính nhằm cải thiện, tăng cường, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý ngành đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho Nhân dân.
b) Phát triển nguồn nhân lực y tế
- Giải pháp về đổi mới công tác tổ chức cán bộ:kiện toàn đội ngũ nhân viên y tế, cân đối nhu cầu nhân lực y tế cho phù hợp về số lượng, cơ cấu, chất lượng theo quy định đối với từng tuyến, lĩnh vực và điều kiện cụ thể của từng đơn vị, có tính tới sự kế thừa phát triển về nhân lực giữa các giai đoạn.
- Giải pháp về chế độ, chính sách: xây dựng chính sách thu hút, đãi ngộ để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Tinh giản bộ máy biên chế, phát huy hiệu lực hiệu quả của tổ chức, bộ máy. Hàng năm xây dựng kế hoạch về đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, trình độ quản lý nhà nước cho nhân viên y tế. Chú trọng công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, nâng cao đạo đức nghề nghiệp của cán bộ y tế. Phát triển mô hình liên kết đào tạo nguồn nhân lực với các trường Đại học Y, Dược trong nước, trong khu vực để mở các khóa đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ y tế ngay tại địa phương. Thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ y tế công tác ở vùng khó khăn. Tranh thủ sự hỗ trợ quốc tế, của các tỉnh lân cận trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế.
- Đa dạng hóa loại hình đào tạo
+ Đào tạo Đại học, sau Đại học và đào tạo nâng cao: đổi mới căn bản, toàn diện công tác đào tạo nhân lực, đáp ứng yêu cầu cả về y đức và chuyên môn. Đào tạo bác sĩ, dược sĩ đại học hệ chính quy: cần thực hiện các giải pháp nhằm định hướng và hỗ trợ cho học sinh phổ thông có học lực giỏi trong thành phố thi tuyển vào các trường Đại học Y, Dược để tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao. Cần ban hành một số chính sách hỗ trợ phù hợp đối với nhóm đối tượng này trong quá trình đào tạo cũng như thu hút tuyển dụng, sử dụng sau khi tốt nghiệp.
* Đào tạo sau Đại học và đào tạo nâng cao cần được thực hiện với nhiều hình thức như: tập trung, đào tạo tại chỗ, đào tạo chuyển giao kỹ thuật. Các Bệnh viện tuyến thành phố thực hiện Hợp đồng liên kết đào tạo với các Bệnh viện Trung ương để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho cán bộ y tế theo hình thức “cầm tay chỉ việc”, cử cán bộ đi đào tạo hoặc mời cán bộ tuyến trên về chuyển giao kỹ thuật tại chỗ hoặc thực hiện theo Đề án 1816, Đề án Bệnh viện vệ tinh của Bộ Y tế. Ưu tiên các hoạt động về đào tạo cả ê kíp làm việc trong chuyển giao kỹ thuật.
* Đào tạo liên thông lên Đại học: chọn lọc và đào tạo có trọng tâm, định hướng đối với một số chức danh chuyên môn như: Cử nhân điều dưỡng, Kỹ thuật viên y với các hình thức đào tạo tập trung hoặc đào tạo tại chỗ...
+ Đào tạo nhân viên y tế xã, phường, thị trấn:hàng năm có kế hoạch đào tạo, tập huấn chuyên môn cho nhân viên y tế ấp, khu vực, cộng tác viên dân số đặc biệt là kỹ năng truyền thông.
+ Đào tạo cán bộ quản lý:cử cán bộ tham gia các lớp nâng cao trình độ về quản lý nhà nước, lý luận chính trị, tin học, ngoại ngữ theo các hình thức đào tạo phù hợp.
2. Các giải pháp đầu tư và sử dụng hiệu quả các nguồn đầu tư cho y tế
a) Tăng tỉ trọng các nguồn tài chính công cho y tế
- Đảm bảo thực hiện các chính sách ưu đãi thu hút về tiền lương và phụ cấp đặc thù đối với cán bộ y tế làm việc trong các lĩnh vực khó khăn (y tế dự phòng, các chuyên khoa đặc thù…) và vùng khó khăn. Đảm bảo mức chi tối thiểu cho y tế và tỷ lệ phân bổ cho y tế dự phòng theo chỉ tiêu theo quy định.
- Tăng cường cam kết chính trị và huy động sự tham gia của các ngành, các đoàn thể tổ chức xã hội và cộng đồng trong triển khai thực hiện bảo hiểm y tế.
- Tuân thủ thực hiện đầy đủ các chính sách hỗ trợ tài chính cho người nghèo, cận nghèo, trẻ em <6 tuổi, người cao tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách xã hội, góp phần đảm bảo công bằng trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
- Tăng cường vận động, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn viện trợ quốc tế.
b) Nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng các nguồn đầu tư cho y tế
- Thử nghiệm và ứng dụng phương thức phân bổ ngân sách nhà nước cho các cơ sở y tế trên địa bàn theo chỉ tiêu kết quả và hiệu quả hoạt động đối với cả lĩnh vực dự phòng và khám chữa bệnh…Đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính của các đơn vị y tế trong thành phố theo định hướng chung của toàn ngành trên cơ sở phân tích những đặc thù tại địa phương. Thực hiện nguyên tắc y tế công cộng do ngân sách nhà nước bảo đảm là chủ yếu. Khám chữa bệnh do bảo hiểm y tế và người dân chi trả. Chăm sóc sức khỏe ban đầu do bảo hiểm y tế, người dân và ngân sách nhà nước cùng chi trả, bảo hiểm y tế đối với người lao động phải do người sử dụng lao động và người lao động cùng đóng góp, ngân sách nhà nước bảo đảm đối với một số đối tượng chính sách.
- Đổi mới tài chính Bệnh viện, tìm hiểu, nghiên cứu từng bước ứng dụng cơ chế chi trả dịch vụ y tế tại Bệnh viện nhưng phải phù hợp với điều kiện thực tế.
- Củng cố hệ thống báo cáo và phân tích số liệu quyết toán ngân sách nhà nước chi cho y tế để có bằng chứng chính xác cho việc lập kế hoạch tài chính y tế hàng năm. Thiết lập và vận hành hệ thống báo cáo về chi tiêu ngân sách nhà nước cho y tế trên địa bàn, thiết lập và duy trì thường xuyên cơ chế giám sát tính hiệu quả, công bằng trong phân bổ sử dụng nguồn ngân sách cho y tế.
c) Tăng cường kiểm soát chi phí y tế
- Thực hiện các biện pháp tăng cường kiểm soát chi phí y tế, đặc biệt là chi phí cho dịch vụ Bệnh viện, giảm thiểu tình trạng lạm dụng dịch vụ y tế nhất là các dịch vụ kỹ thuật cao, dịch vụ được đầu tư từ nguồn xã hội hóa.
- Ban hành và thực hiện các quy định về minh bạch và chuẩn hóa việc xác định chi phí và giá thành dịch vụ y tế tại từng tuyến, từng hạng đơn vị. Tính chi phí cho dịch vụ khám chữa bệnh, y tế dự phòng để có cơ sở tính chi phí hiệu quả và ước tính nguồn lực cần thiết làm cơ sở cho phân bổ ngân sách y tế hàng năm.
- Tăng cường kiểm tra giám sát, đánh giá việc thực hiện các dự án đầu tư nhất là các dự án có sự tham gia góp vốn của tư nhân trong các cơ sở y tế công lập để điều chỉnh các biện pháp quản lý cho phù hợp….
d) Các biện pháp huy động vốn đầu tư
- Chủ động xây dựng các đề án phát triển từng lĩnh vực nhằm cụ thể hóa Quy hoạch phát triển y tế thành phố đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Lập dự toán tổng hợp nhu cầu đầu tư kinh phí trong đó xác định rõ các nguồn cần huy động.
- Đảm bảo cung cấp và giải ngân kịp thời các nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước như nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ, vốn ODA. Bố trí đủ ngân sách đối ứng của địa phương cho các dự án theo tỷ lệ quy định.
- Tăng cường vận động thu hút các nguồn vốn vay ưu đãi của nhà nước: nguồn kinh phí Trung ương bổ sung có mục tiêu, nguồn vay vốn đầu tư phát triển.
- Khuyến khích và ban hành các cơ chế thu hút đối với các thành phần kinh tế trong đầu tư cho hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe người dân trên địa bàn với nhiều hình thức.
- Khuyến khích các đơn vị trong ngành thực hiện có hiệu quả về tự chủ tài chính theo quy định.
- Chủ động trong vận động và thu hút các nguồn tài trợ quốc tế với các nguồn viện trợ không hoàn lại hoặc vay vốn ưu đãi.
- Sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư vào phát triển y tế.
đ) Kinh phí đảm bảo triển khai thực hiện Quy hoạch
- Nhu cầu kinh phí sự nghiệp y tế: tăng tỷ lệ chi ngân sách hàng năm cho y tế, bảo đảm tốc độ tăng chi cho y tế cao hơn tốc độ tăng chi bình quân chung ngân sách của thành phố (Nghị quyết số 18/2008/QH12 của Quốc hội). Trên cơ sở tăng trưởng GDP hàng năm, đảm bảo duy trì ở mức 10 - 15% tổng chi ngân sách hàng năm của thành phố. Dành ít nhất 30% ngân sách y tế cho công tác y tế dự phòng. Quan tâm dành ngân sách cho chăm sóc sức khỏe người có công, người nghèo, người dân tộc thiểu số, vùng khó khăn. Ưu tiên các nguồn vốn để đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và đào tạo cán bộ y tế cho các tuyến.
- Nhu cầu đầu tư và nguồn vốn cho hệ thống cơ sở y tế công lập
+ Giai đoạn 2018- 2020: tổng đầu tư cho việc thực hiện Quy hoạch là 4.565,46 tỷ đồng, trong đó:
* Đầu tư xây dựng cho cơ sở vật chất: 2.130,16 tỷ đồng.
* Đầu tư cho trang thiết bị: 2.375,3 tỷ đồng.
* Đào tạo: 60 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2021 - 2025: tổng đầu tư cho việc thực hiện Quy hoạch là 3.478,84 tỷ đồng, trong đó:
* Đầu tư xây dựng cho cơ sở vật chất: 2.018,74 tỷ đồng.
* Đầu tư cho trang thiết bị: 1.205 tỷ đồng.
* Đào tạo: 255,1 tỷ đồng.
+ Nguồn vốn: số kinh phí trên được huy động từ các nguồn như sau:
* Nguồn ngân sách địa phương: 10% sử dụng chi cho các hạng mục theo quy định hiện hành, cụ thể: chi cho y tế dự phòng, tăng chi cho Trạm y tế xã, phường, thị trấn, tăng chi cho Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số, chi cho các lĩnh vực Pháp Y, Lao, Tâm thần, HIV/AIDS, Nhi, ... Hỗ trợ các cơ sở khám chữa bệnh những chi phí chưa được kết cấu vào lương (chi phí quản lý, khấu hao cơ sở vật chất, trang thiết bị, chi phí đào tạo và nghiên cứu khoa học, ...).
* Kinh phí huy động từ các nguồn tổ chức quốc tế, nguồn vốn vay ODA: 40% chi cho đầu tư nâng cấp về cơ sở vật chất, trang thiết bị của mạng lưới các cơ sở khám chữa bệnh và y tế dự phòng.
* Kinh phí huy động từ xã hội hóa: 50% sử dụng cho việc xây dựng mới và đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của các cơ sở khám chữa bệnh theo các hình thức:
* Huy động góp vốn của viên chức và người lao động trong đơn vị với điều kiện phải xây dựng Đề án và được các cấp có thẩm quyền thông qua đồng thời việc chi trả lãi suất cố định, tối đa chỉ được bằng 1,5 lần lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước công bố, không được góp vốn chia lãi.
* Vay vốn ưu đãi để đầu tư phát triển, giảm thiểu và đi đến chấm dứt liên doanh, liên kết đặt máy, trang thiết bị trong các cơ sở khám chữa bệnh và thu hẹp các giường bệnh điều trị theo yêu cầu rải rác tại các khoa để hình thành khu khám chữa bệnh theo yêu cầu hoạt động độc lập với khu khám chữa bệnh thông thường.
* Đẩy mạnh kết hợp công tư (PPP) để xây dựng mới các cơ sở khám chữa bệnh.
- Nhu cầu đầu tư và nguồn vốn cho hệ thống y tế ngoài công lập: quy mô và nguồn vốn đầu tư cho các Bệnh viện quốc tế và Bệnh viện tư nhân do nhà đầu tư quyết định.
3. Các giải pháp phát triển khoa học và công nghệ
Rà soát, bổ sung một số nội dung để phù hợp với định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển công nghệ trong y - dược, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe Nhân dân thuộc Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ thành phố Cần Thơ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số 129/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017, gồm:
a) Nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ cao trong chẩn đoán và điều trị bệnh; làm chủ các kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị bệnh không lây như ung thư, tim mạch, loãng xương...
b) Ứng dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến trong dự phòng các bệnh truyền nhiễm, nguy hiểm, các bệnh mới phát sinh.
c) Nghiên cứu về chuyên ngành lão khoa để chuẩn bị cho việc xây dựng Bệnh viện Lão khoa.
d) Tiếp tục ứng dụng công nghệ sinh học trong chẩn đoán và theo dõi bệnh: xét nghiệm phân tích nhiễm sắc thể, xét nghiệm về gen người, xét nghiệm ADN của các tác nhân vi sinh vật gây bệnh, xét nghiệm các marker về bệnh lý tự miễn, kháng nguyên HLA, các chỉ số hóa sinh, chỉ số huyết học, xét nghiệm tế bào học và mô bệnh học…
đ) Ưu tiên phát triển nhiều kỹ thuật chẩn đoán và điều trị chuyên sâu mang tính mũi nhọn như: ghép tim, ghép thận, ghép tủy, ghép giác mạc; thường quy; triển khai ghép gan, ghép phổi, ghép tim phổi, ghép tuỵ…; thực hiện các kỹ thuật điều trị tim mạch chất lượng cao; triển khai phẫu thuật ít xâm lấn, vi phẫu thuật và phát triển các kỹ thuật hiện đại. Nghiên cứu, ứng dụng ghép tế bào gốc điều trị các bệnh ác tính, bệnh tim mạch, bệnh khớp, thần kinh, sọ não; tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm; ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử, bảo đảm chẩn đoán và điều trị kỹ thuật chuyên sâu đạt tiêu chuẩn ISO…
e) Nghiên cứu sản xuất một số loại thuốc phòng chống, điều trị bệnh nguy hiểm, phổ biến.
g) Sản xuất các loại dược liệu y học cổ truyền, nguyên liệu làm thuốc kháng sinh, vitamin và thực phẩm chức năng.
4. Các giải pháp quản lý Nhà nước về y tế
a) Nâng cao năng lực hoạch định chính sách và lập kế hoạch triển khai các chính sách y tế
- Nâng cao năng lực hoạch định chính sách và lập kế hoạch của các đơn vị y tế tại các tuyến, khắc phục các yếu điểm thường gặp trong quy trình xây dựng chính sách y tế tại địa phương. Nâng cao năng lực xây dựng chính sách dựa trên bằng chứng cho những người tham gia hoạch định chính sách y tế địa phương. Chú trọng phân tích thông tin dữ liệu để phát hiện và nhận diện những vấn đề y tế mới phát sinh tại địa bàn, huy động sự tham gia của các cơ quan nghiên cứu trong cung cấp bằng chứng, tư vấn cho quá trình xây dựng chính sách y tế của địa phương.
- Tổ chức thường xuyên hoạt động tham vấn các chuyên gia và các bên có liên quan trong quy trình xây dựng chính sách y tế.
- Xây dựng đề án tổng thể về đổi mới quản trị hệ thống y tế thành phố đến năm 2020 và định hướng đến 2030.
- Kiện toàn, nâng cao năng lực hoạt động của Hội đồng khoa học trong các đơn vị y tế trong toàn thành phố đặc biệt là Sở Y tế.
b) Nâng cao năng lực và hiệu quả theo dõi, giám sát thực hiện chính sách y tế
- Thiết lập và duy trì hệ thống chỉ tiêu; thường xuyên theo dõi, giám sát, đánh giá hoạt động thực hiện chính sách, kế hoạch y tế trên địa bàn.
- Huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội, các hội nghề nghiệp trên địa bàn vào hoạt động theo dõi giám sát nhằm tăng cường tính độc lập, khách quan trong giám sát và đánh giá hệ thống y tế của địa phương...
- Lựa chọn một số lĩnh vực ưu tiên trong theo dõi giám sát, đánh giá (khám chữa bệnh, bảo hiểm y tế, an toàn thực phẩm...). Thực hiện các biện pháp giám sát chặt chẽ để tránh tình trạng lạm dụng trong chỉ định thuốc và sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao giúp người bệnh hạn chế các khoản chi phí y tế không cần thiết.
- Triển khai thực hiện tốt các quy định về chuyên môn trong hoạt động y tế.
- Kiện toàn mạng lưới thanh tra y tế các tuyến theo quy định để có đủ năng lực thực hiện chức năng nhiệm vụ.
5. Các giải pháp về tăng cường cam kết chính trị và xã hội hóa công tác y tế
a) Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Triển khai, thực hiện có hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân tại địa phương. Khuyến khích phát triển hệ thống y tế ngoài công lập, tạo điều kiện bình đẳng giữa các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập.
- Ban hành các chính sách đặc thù nhằm thu hút đầu tư, mở rộng liên doanh, liên kết để phát triển cơ sở hạ tầng, nâng cấp trang thiết bị cho các cơ sở y tế và những chính sách ưu đãi trong bố trí quỹ đất, đào tạo, đãi ngộ, sử dụng… đối với nhân lực y tế nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho địa phương.
- Phát triển cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp.
- Ban hành một số quy định về luân phiên, luân chuyển nhân viên y tế giữa các tuyến, các khu vực trong thành phố để khắc phục những bất cập trong phân bố nhân lực y tế trên địa bàn hiện nay.
- Xây dựng quy chế phối hợp với các sở, ngành, quận, huyện, các cơ quan truyền thông trong hoạt động truyền thông sức khỏe, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe. Chú trọng phối hợp với các tỉnh, thành phố trong khu vực và cả nước để thực hiện đồng bộ hoạt động phòng chống dịch bệnh và nâng chất lượng khám chữa bệnh phục vụ Nhân dân.
b) Tăng cường vai trò lãnh đạo, tổ chức thực hiện của các cấp ủy Đảng, Chính quyền và phối hợp liên ngành trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân
- Tăng cường cam kết chính trị của cấp ủy Đảng, Chính quyền cùng các ban, ngành, tổ chức đoàn thể xã hội đối với việc đầu tư nguồn lực cũng như lãnh đạo và phối hợp triển khai các chương trình bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân. Tiếp tục phổ biến quán triệt, tổ chức thực hiện và tăng cường kiểm tra giám sát đối với quá trình triển khai các văn bản lãnh đạo của Đảng cùng các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội và Chính phủ về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn. Phát triển toàn diện hệ thống y tế, nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân cần phải được xác định thành một trong những mục tiêu ưu tiên của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân thông qua việc xây dựng cơ chế phối hợp và ký kết cam kết thực hiện với từng ban ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội… Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành và huy động sự tham gia của các bên liên quan. Củng cố và đổi mới phương thức hoạt động của Ban Chăm sóc sức khỏe nhân dân/Ban Chăm sóc sức khỏe ban đầu các tuyến nhằm phát huy có hiệu quả sự phối hợp liên ngành và sự tham gia của cộng đồng trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
- Đa dạng hóa các hình thức truyền thông, đổi mới thông điệp truyền thông giáo dục sức khỏe nhằm nâng cao nhận thức, vận động mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội chủ động và tích cực tham gia hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cộng đồng. Không ngừng gia tăng tỷ lệ đầu tư ngân sách địa phương cho các chương trình bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn.
c) Tăng cường hợp tác y tế với các địa phương trong vùng và quốc tế
Đẩy mạnh hợp tác với các tỉnh, đặc biệt các cơ sở y tế đầu ngành trong mọi lĩnh vực y tế: Khám chữa bệnh, dự phòng, đào tạo, nghiên cứu, sản xuất,... nhằm chia sẻ, trao đổi học tập kinh nghiệm. Tăng cường quan hệ hợp tác y tế với các tổ chức quốc tế, các nước, các viện, các trường trong khu vực và trên thế giới. Tranh thủ mọi sự hợp tác, hỗ trợ về kinh phí, kỹ thuật trong các lĩnh vực đào tạo, chuyển giao công nghệ kỹ thuật cao… từ các đối tác trong và ngoài
nước.