Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1695/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Y tế An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "20/08/2015", "sign_number": "1695/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "20/08/2015", "sign_number": "1695/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "20/08/2015", "sign_number": "1695/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "20/08/2015", "sign_number": "1695/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "20/08/2015", "sign_number": "1695/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1695/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Y tế An Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Y tế tỉnh An Giang từ năm 2015 đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với nội dung chính như sau:
...
3. Các chỉ tiêu cơ bản cần đạt được đến 2015, năm 2020 và định hướng đến 2030:

Các chỉ tiêu

2015

2020

2030

Chỉ tiêu đầu vào:

Tỷ lệ bác sỹ/10.000 dân

6

8

12

Tỷ lệ dược sỹ đại học/10.000 dân

1,2

1,4

1,8

Tỷ lệ xã có bác sỹ (%)

100

100

100

Tỷ lệ Trạm Y tế xã có y sỹ sản nhi/nữ hộ sinh (%)

100

100

100

Tỷ lệ khóm/ấp có nhân viên y tế hoạt động (%)

100

100

100

Số giường bệnh/10.000 dân (không tính Trạm Y tế)
Trong đó:
- Giường bệnh viện công lập:
- Giường bệnh tư nhân:

18,98
17
1,98

25,43
22,91
2,52

29,4
25,48
3,92

Chỉ tiêu hoạt động:

Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm đầy đủ (%)

≥ 95

≥ 95

≥ 95

Tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế (%)

70

100

100

Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế (%)

≥ 65

> 80

85

Chỉ tiêu đầu ra:

Tuổi thọ trung bình:

74

75

76

Quy mô dân số (triệu người)

2,176

2,300

2,500

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên (%)

0,92

0,9

0,87

Mức giảm tỷ lệ sinh (‰)

0,1

0,2

0,2

Tỷ số giới tính khi sinh (trai/100 gái)

≤ 110

≤ 110

≤ 110

Tỷ số tử vong mẹ/100.000 trẻ sinh sống

30/100.000

30/100.000

30/100.000

Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi/1.000 trẻ sinh sống

6/1.000

6/1.000

6/1.000

Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi/1.000 trẻ sinh sống

12/1.000

10/1.000

9/1.000

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi SDD (cân nặng/tuổi) (%)

12

10

08

Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng (%)

≤ 0,3

≤ 0,3

≤ 0,3

III. NỘI DUNG QUY HOẠCH:
1. Mạng lưới y tế dự phòng:
1.1. Mục tiêu:
Giảm các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng, phát hiện sớm, khống chế kịp thời dịch bệnh, không để dịch lớn xảy ra; giảm tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh tật; góp phần nâng cao thể chất, tinh thần, tuổi thọ, nâng cao chất lượng cuộc sống và cải thiện chất lượng giống nòi.
1.2. Các chỉ tiêu cơ bản về y tế dự phòng:
a) Các chỉ tiêu phòng chống các bệnh truyền nhiễm:
- Duy trì kết quả thanh toán bệnh Bại liệt, loại trừ bệnh Uốn ván sơ sinh.
- 100% các bệnh mới phát sinh được phát hiện sớm và khống chế kịp thời.
- Tả, Dịch hạch: Khống chế tốt các ca đã phát hiện, không để dịch xảy ra.
- Bệnh Sốt xuất huyết: Giảm 10% tỷ lệ chết/mắc, giảm 15% tỷ lệ mắc/100.000 dân so với trung bình 5 năm trước.
- Bệnh Sốt rét: Giám sát chặt chẽ các trường hợp Sốt rét mới, khống chế tỷ lệ mắc Sốt rét dưới 0,02/1.000 dân, không để dịch lây lan, hạn chế tối đa tử vong do Sốt rét.
- Bệnh Tay chân miệng: Giám sát chặt chẽ, phát hiện sớm, khống chế kịp thời, không để dịch lây lan cho cộng đồng, hạn chế tử vong.
- Bệnh Thương hàn: Hạn chế tỷ lệ mắc bệnh ở mức dưới 5/100.000 dân.
- Bệnh Viêm não vi rút: Hạn chế tỷ lệ mắc bệnh ở mức dưới 1/100.000 dân.
- Khống chế tỷ lệ HIV/AIDS trong cộng đồng dân cư dưới 0,3%.
- Duy trì tiêu chuẩn loại trừ bệnh Phong cấp tỉnh, đạt tiêu chuẩn loại trừ bệnh Phong cấp huyện vào năm 2020.
- Kiểm soát được các bệnh gây mù phòng trị được (đục thủy tinh thể, các bệnh khúc xạ …). Thanh toán cơ bản bệnh Mắt hột; loại trừ bệnh Mắt hột gây mù ở cấp huyện; giảm tỷ lệ bệnh Mắt hột hoạt tính dưới 1% và giảm tỷ lệ quặm do Mắt hột dưới 0,1%.

Content:
Các chỉ tiêu phòng chống các bệnh truyền nhiễm:
- Duy trì kết quả thanh toán bệnh Bại liệt, loại trừ bệnh Uốn ván sơ sinh.
- 100% các bệnh mới phát sinh được phát hiện sớm và khống chế kịp thời.
- Tả, Dịch hạch: Khống chế tốt các ca đã phát hiện, không để dịch xảy ra.
- Bệnh Sốt xuất huyết: Giảm 10% tỷ lệ chết/mắc, giảm 15% tỷ lệ mắc/100.000 dân so với trung bình 5 năm trước.
- Bệnh Sốt rét: Giám sát chặt chẽ các trường hợp Sốt rét mới, khống chế tỷ lệ mắc Sốt rét dưới 0,02/1.000 dân, không để dịch lây lan, hạn chế tối đa tử vong do Sốt rét.
- Bệnh Tay chân miệng: Giám sát chặt chẽ, phát hiện sớm, khống chế kịp thời, không để dịch lây lan cho cộng đồng, hạn chế tử vong.
- Bệnh Thương hàn: Hạn chế tỷ lệ mắc bệnh ở mức dưới 5/100.000 dân.
- Bệnh Viêm não vi rút: Hạn chế tỷ lệ mắc bệnh ở mức dưới 1/100.000 dân.
- Khống chế tỷ lệ HIV/AIDS trong cộng đồng dân cư dưới 0,3%.
- Duy trì tiêu chuẩn loại trừ bệnh Phong cấp tỉnh, đạt tiêu chuẩn loại trừ bệnh Phong cấp huyện vào năm 2020.
- Kiểm soát được các bệnh gây mù phòng trị được (đục thủy tinh thể, các bệnh khúc xạ …). Thanh toán cơ bản bệnh Mắt hột; loại trừ bệnh Mắt hột gây mù ở cấp huyện; giảm tỷ lệ bệnh Mắt hột hoạt tính dưới 1% và giảm tỷ lệ quặm do Mắt hột dưới 0,1%.