Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 506/QĐ-UBND 2021 Đề án nâng cao chất lượng giáo dục đại trà tỉnh Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "26/08/2021", "sign_number": "506/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "26/08/2021", "sign_number": "506/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "26/08/2021", "sign_number": "506/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "26/08/2021", "sign_number": "506/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "26/08/2021", "sign_number": "506/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Việt Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 506/QĐ-UBND 2021 Đề án nâng cao chất lượng giáo dục đại trà tỉnh Tuyên Quang

Điều 1. Ban hành Đề án nâng cao chất lượng giáo dục đại trà tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2021-2025, với nội dung chính như sau:
...
4. Thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và công tác phân luồng học sinh sau THCS, THPT
Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục; vận dụng các phương pháp dạy học tiên tiến, phù hợp với thực tiễn để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ; tiếp tục triển khai có hiệu quả việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số; tổ chức cho trẻ em làm quen với ngoại ngữ và tin học ở những nơi có điều kiện; xây dựng, nhân rộng các mô hình phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng trong chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non; huy động sự đóng góp của nhân dân, kết hợp với chính sách hỗ trợ của Nhà nước để nâng cao tỷ lệ trẻ được ăn bán trú tại trường và cải thiện chất lượng bữa ăn bán trú cho trẻ; hỗ trợ phòng chống suy dinh dưỡng đối với trẻ mầm non thông qua chế độ chăm sóc dinh dưỡng phù hợp, kết hợp với giáo dục phát triển vận động, triển khai hiệu quả chương trình sữa học đường; nâng cao tỷ lệ huy động và chất lượng chăm sóc trẻ ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
Chủ động, tích cực triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới; biên soạn và triển khai tài liệu giáo dục địa phương đảm bảo tính khoa học, thực tiễn, liên thông, thống nhất giữa các môn học, cấp học; triển khai mô hình giáo dục STEAM/STEM ở các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông. Đổi mới phương pháp dạy học theo đặc thù bộ môn trên cơ sở phân hóa đối tượng, các căn cứ về điều kiện, loại hình năng lực, phẩm chất cần phát triển ở học sinh để lựa chọn hình thức tổ chức dạy học phù hợp; tăng cường các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong tổ chức dạy học thông qua việc sử dụng các mô hình học tập kết hợp giữa lớp học truyền thống với lớp học trực tuyến. Thực hiện thí điểm dạy học các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh và tổ chức dạy học tự chọn ngoại ngữ 2 ở cấp THPT.
Tăng cường công tác kiểm tra, tư vấn chuyên môn, ưu tiên các đơn vị ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn; tăng cường sinh hoạt chuyên môn trong trường, liên trường theo hướng nghiên cứu bài học để lựa chọn nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với năng lực học sinh. Phân công các trường có chất lượng giáo dục tốt giúp đỡ, hỗ trợ các đơn vị vùng sâu, vùng xa. Ban hành chính sách, giải pháp hỗ trợ để phát huy hơn nữa hiệu quả hoạt động của Tổ Tư vấn chuyên môn các cấp học; tích cực trưng cầu, tham vấn ý kiến những chuyên gia, người có kinh nghiệm về giáo dục và đào tạo để tham mưu, đề xuất các giải pháp đột phá thực hiện hiệu quả nhiệm vụ nâng cao chất lượng dạy và học.
Thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển trường phổ thông dân tộc nộ i trú, trường phổ thông dân tộc bán trú tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2021-2025; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú; đổi mới phương pháp dạy học với học sinh dân tộc thiểu số; tăng cường dạy học tiếng Việt cho cho trẻ em người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp 1; chú trọng giáo dục đoàn kết, văn hóa truyền thống các dân tộc cho học sinh; thực hiện đúng, đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với người dạy, người học.
Tiếp tục thực hiện Kế hoạch nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ. Tăng cường hợp tác quốc tế trong dạy và học ngoại ngữ; xây dựng môi trường học và sử dụng ngoại ngữ; tăng cường dạy và học ngoại ngữ trên các phương tiện truyền thông; xây dựng mô hình học tiếng Anh trực tuyến, lớp học “không biên giới” đa dạng hóa hình thức kết nố i với giáo viên bản ngữ để nâng cao kỹ năng nghe, nó i cho giáo viên và học sinh; phối hợp với các trung tâm ngoại ngữ trên địa bàn tỉnh thực hiện chương trình tiếng Anh bổ trợ do giáo viên người nước ngoài giảng dạy theo nguyên tắc tự nguyện, đáp ứng nhu cầu của người học. Đẩy mạnh hoạt động tìm kiếm các nguồn tài trợ phi chính phủ, các học bổng quốc tế cho giáo viên và học sinh học tập để nâng cao trình độ; tăng cường các hoạt động giao lưu chia sẻ kinh nghiệm, dạy học trực tuyến của giáo viên tiếng Anh trong tỉnh với các nước trên thế giới.
Đẩy mạnh, giao chỉ tiêu phân luồng và định hướng nghề nghiệp cho học sinh sau tốt nghiệp THCS; thực hiện hiệu quả Đề án hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp; khuyến khích liên kết giữa doanh nghiệp với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cao đẳng, đại học trong định hướng đào tạo, tạo việc làm cho học sinh, sinh viên sau khi ra trường.

Content:
Thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và công tác phân luồng học sinh sau THCS, THPT
Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục; vận dụng các phương pháp dạy học tiên tiến, phù hợp với thực tiễn để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ; tiếp tục triển khai có hiệu quả việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số; tổ chức cho trẻ em làm quen với ngoại ngữ và tin học ở những nơi có điều kiện; xây dựng, nhân rộng các mô hình phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng trong chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non; huy động sự đóng góp của nhân dân, kết hợp với chính sách hỗ trợ của Nhà nước để nâng cao tỷ lệ trẻ được ăn bán trú tại trường và cải thiện chất lượng bữa ăn bán trú cho trẻ; hỗ trợ phòng chống suy dinh dưỡng đối với trẻ mầm non thông qua chế độ chăm sóc dinh dưỡng phù hợp, kết hợp với giáo dục phát triển vận động, triển khai hiệu quả chương trình sữa học đường; nâng cao tỷ lệ huy động và chất lượng chăm sóc trẻ ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
Chủ động, tích cực triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới; biên soạn và triển khai tài liệu giáo dục địa phương đảm bảo tính khoa học, thực tiễn, liên thông, thống nhất giữa các môn học, cấp học; triển khai mô hình giáo dục STEAM/STEM ở các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông. Đổi mới phương pháp dạy học theo đặc thù bộ môn trên cơ sở phân hóa đối tượng, các căn cứ về điều kiện, loại hình năng lực, phẩm chất cần phát triển ở học sinh để lựa chọn hình thức tổ chức dạy học phù hợp; tăng cường các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong tổ chức dạy học thông qua việc sử dụng các mô hình học tập kết hợp giữa lớp học truyền thống với lớp học trực tuyến. Thực hiện thí điểm dạy học các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh và tổ chức dạy học tự chọn ngoại ngữ 2 ở cấp THPT.
Tăng cường công tác kiểm tra, tư vấn chuyên môn, ưu tiên các đơn vị ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn; tăng cường sinh hoạt chuyên môn trong trường, liên trường theo hướng nghiên cứu bài học để lựa chọn nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với năng lực học sinh. Phân công các trường có chất lượng giáo dục tốt giúp đỡ, hỗ trợ các đơn vị vùng sâu, vùng xa. Ban hành chính sách, giải pháp hỗ trợ để phát huy hơn nữa hiệu quả hoạt động của Tổ Tư vấn chuyên môn các cấp học; tích cực trưng cầu, tham vấn ý kiến những chuyên gia, người có kinh nghiệm về giáo dục và đào tạo để tham mưu, đề xuất các giải pháp đột phá thực hiện hiệu quả nhiệm vụ nâng cao chất lượng dạy và học.
Thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển trường phổ thông dân tộc nộ i trú, trường phổ thông dân tộc bán trú tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2021-2025; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú; đổi mới phương pháp dạy học với học sinh dân tộc thiểu số; tăng cường dạy học tiếng Việt cho cho trẻ em người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp 1; chú trọng giáo dục đoàn kết, văn hóa truyền thống các dân tộc cho học sinh; thực hiện đúng, đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với người dạy, người học.
Tiếp tục thực hiện Kế hoạch nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ. Tăng cường hợp tác quốc tế trong dạy và học ngoại ngữ; xây dựng môi trường học và sử dụng ngoại ngữ; tăng cường dạy và học ngoại ngữ trên các phương tiện truyền thông; xây dựng mô hình học tiếng Anh trực tuyến, lớp học “không biên giới” đa dạng hóa hình thức kết nố i với giáo viên bản ngữ để nâng cao kỹ năng nghe, nó i cho giáo viên và học sinh; phối hợp với các trung tâm ngoại ngữ trên địa bàn tỉnh thực hiện chương trình tiếng Anh bổ trợ do giáo viên người nước ngoài giảng dạy theo nguyên tắc tự nguyện, đáp ứng nhu cầu của người học. Đẩy mạnh hoạt động tìm kiếm các nguồn tài trợ phi chính phủ, các học bổng quốc tế cho giáo viên và học sinh học tập để nâng cao trình độ; tăng cường các hoạt động giao lưu chia sẻ kinh nghiệm, dạy học trực tuyến của giáo viên tiếng Anh trong tỉnh với các nước trên thế giới.
Đẩy mạnh, giao chỉ tiêu phân luồng và định hướng nghề nghiệp cho học sinh sau tốt nghiệp THCS; thực hiện hiệu quả Đề án hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp; khuyến khích liên kết giữa doanh nghiệp với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cao đẳng, đại học trong định hướng đào tạo, tạo việc làm cho học sinh, sinh viên sau khi ra trường.