Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2867/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển nông nghiệp bền vững tỉnh Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "2867/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "2867/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "2867/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "2867/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/08/2021", "sign_number": "2867/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2867/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển nông nghiệp bền vững tỉnh Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nông nghiệp bền vững tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 (Kèm theo Quyết định) với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
...
d) Phát triển hạ tầng
- Hệ thống thủy lợi:
+ Tiếp tục triển khai thực hiện quy hoạch thủy lợi tỉnh Đồng Nai đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4525/QĐ-UBND ngày 29/12/2016; đồng thời rà soát, bổ sung trong quy hoạch tỉnh Đồng Nai, theo đó giai đoạn 2021 - 2025 đầu tư xây dựng, sửa chữa nâng cấp, nạo vét 75 công trình thủy lợi, diện tích tăng thêm: tưới 41.975 ha, tiêu 39.550 ha, công suất cấp nước là 23.700 m3/ngày đêm.
+ Đầu tư, xây dựng công trình thủy lợi theo hướng đa mục tiêu để phục vụ SXNN, công nghiệp, cung cấp nước cho dân sinh; ưu tiên đầu tư hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản tập trung và tưới tiết kiệm nước cho những cây trồng chủ lực; hoàn chỉnh hệ thống công trình thủy lợi đã có nhưng chưa được đồng bộ.
+ Hoàn thiện tổ chức, hoạt động của các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi; từng bước chuyển đổi cơ chế quản lý vận hành các công trình và dịch vụ thủy lợi theo cơ chế thị trường.
+ Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả các công trình thủy lợi, đặc biệt là các hồ chứa nước, các hệ thống thủy lợi liên huyện; sửa chữa, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống kênh mương nội đồng, các công trình bị hư hỏng, xuống cấp.
+ Củng cố bộ máy phòng chống thiên tai từ tỉnh đến các huyện, xã; xây dựng và triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch phòng chống thiên tai các cấp; nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro thiên tai bằng áp dụng công nghệ hiện đại trong dự báo, cảnh báo và phòng chống thiên tai; đẩy mạnh các biện pháp công trình kết hợp phi công trình và nâng cao năng lực truyền thông, quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng.
- Hệ thống điện:
+ Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình có trong kế hoạch xây dựng cơ bản để chống quá tải và nâng cao chất lượng, an toàn cung cấp điện. Thường xuyên rà soát nhu cầu, đầu tư điện ba pha phục vụ sơ chế, bảo quản tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, hợp tác xã.
+ Thực hiện nhân rộng các mô hình khuyến nông phù hợp để tiết kiệm năng lượng điện, duy trì và nhân rộng các mô hình sử dụng đèn led, đèn năng lượng mặt trời trong canh tác; khuyến khích các hộ chăn nuôi, trang trại chăn nuôi xây hầm biogas để tạo nguồn năng lượng sinh học sử dụng để đun nấu và chạy máy phát điện phục vụ nhu cầu tại chỗ nhằm giảm tiêu thụ điện năng.
+ Trong quá trình sản xuất, cần tận dụng nguồn năng lượng ánh sáng mặt trời cho việc sấy khô nông sản, bố trí các ô cửa lấy ánh sáng phục vụ cho việc chiếu sáng nhà xưởng, chuồng trại; bố trí cửa lấy gió và thoát gió trong nhà một cách hợp lý giúp cho không khí lưu thông tuần hoàn tốt nhất nhằm giảm chi phí sản xuất.
+ Đầu tư nâng cấp các thiết bị phù hợp với quy trình sản xuất, sử dụng thiết bị, công nghệ năng lượng sạch, năng lượng tái tạo trong sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển sản phẩm nông nghiệp; loại bỏ thiết bị, máy móc nông nghiệp có công nghệ lạc hậu, hiệu suất năng lượng thấp theo quy định của cơ quan Nhà nước.
- Hệ thống cấp nước sạch:
+ Tuyên truyền, vận động nhân dân để đẩy nhanh tốc độ lắp đặt tuyến ống phân phối, ống nhánh và thủy kế vào hộ dân đối với các hệ thống cấp nước mới đầu tư hoàn thành, nhằm phát huy tối đa công suất nhà máy, công trình tăng số lượng hộ dân được sử dụng nước sạch.
- Rà soát, đánh giá công tác quản lý vận hành công trình cấp nước tập trung nông thôn để có phương thức, mô hình quản lý vận hành phù hợp, đặc biệt là tại những vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số để vận hành hiệu quả công trình, tránh tình trạng lãng phí nguồn đầu tư trong khi người dân thiếu nước sử dụng.
- Hệ thống chợ và xúc tiến thương mại:
+ Tiếp tục duy trì và quản lý hiệu quả hoạt động của hệ thống chợ hiện có trên địa bàn; phấn đấu đến hết năm 2025, trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có tổng số 195 chợ, với quy mô 11 chợ hạng 1, 32 chợ hạng 2 và 152 chợ hạng Đồng thời, đầu tư mở rộng chợ đầu mối Dầu Giây giai đoạn 2.
+ Hướng dẫn, tuyên truyền vận động các tiểu thương chấp hành quy định về an toàn thực phẩm, phấn đấu 98% số chợ đạt tiêu chuẩn về môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm; 80% số chợ có khu bán thực phẩm an toàn; xây dựng chợ truyền thống văn minh thương mại, từng bước tương đương với các loại hình thương mại khác như siêu thị. Phấn đấu 75% số chợ thực hiện theo mô hình doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh và khai thác chợ (thực hiện quyền khai thác chợ).
+ Hỗ trợ phát triển thương hiệu nông sản trên địa bàn thông qua các chương trình xúc tiến thương mại, thương mại điện tử; xây dựng phóng sự, clips quảng bá, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp trên các kênh phương tiện thông tin đại chúng.
+ Hoàn thiện sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn hàng hóa theo quy định và tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại theo Chương trình xúc tiến thương mại hàng năm của tỉnh đối với lĩnh vực nông nghiệp.
+ Tổ chức kết nối giao thương giữa các nhà doanh nghiệp bán lẻ, các siêu thị với các đối tượng sản xuất sản phẩm nông nghiệp bền vững; ưu tiên xúc tiến thương mại các sản phẩm OCOP đạt chứng nhận.
+ Bồi dưỡng kiến thức thương mại cho giám đốc hợp tác xã sản xuất kinh doanh, tiêu thụ các mặt hàng nông sản nhằm nâng cao kiến thức thương mại và năng lực tổ chức, quản lý hợp tác xã.
- Hạ tầng giao thông và kho bãi:
+ Tiếp tục triển khai các chương trình, dự án xây dựng hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; trong đó có đường giao thông nội đồng, tạo điều kiện thuận lợi mở rộng sản xuất, đầu tư thâm canh và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đưa cơ giới hóa vào phát triển sản xuất nông nghiệp.
+ Rà soát, bổ sung quy hoạch và phát triển hệ thống giao thông nội đồng, đường giao thông tới khu vực quy hoạch đất sản xuất phi nông nghiệp khác tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung.
+ Xây dựng điểm một số kho dự trữ, bảo quản, sơ chế, bao gói, phân loại, phân cấp nông sản tại một số vùng sản xuất nông sản tập trung.
+ Xây dựng kế hoạch phát triển trung tâm logistics trên địa bàn chi tiết, cụ thể với lộ trình triển khai trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; hình thành các cơ sở gom hàng vệ tinh chuyên nghiệp, có khả năng cung cấp dịch vụ cho các nhóm sản phẩm chủ lực của tỉnh và thực hiện một số dịch vụ gia tăng; hình thành kho bãi phục vụ nhu cầu logistics tại cụm công nghiệp chế biến nông sản.
+ Phân bố hoạt động logistics phục vụ hàng nông, lâm, thủy hải sản (tươi sống và đông lạnh): Có 03 trung tâm phân phối hàng dễ hư hỏng (rau củ, hoa quả, thực phẩm tươi sống, đông lạnh) được bố trí tại TP. Biên Hòa, Nhơn Trạch (phục vụ đồng bằng sông Cửu Long), ICD 10 Cẩm Mỹ (phục vụ vùng Đà Lạt, Lâm Đồng), đáp ứng các nhu cầu hỗ trợ xuất nhập khẩu và tiêu thụ trong tỉnh mặt hàng này.

Content:
Phát triển hạ tầng
- Hệ thống thủy lợi:
+ Tiếp tục triển khai thực hiện quy hoạch thủy lợi tỉnh Đồng Nai đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4525/QĐ-UBND ngày 29/12/2016; đồng thời rà soát, bổ sung trong quy hoạch tỉnh Đồng Nai, theo đó giai đoạn 2021 - 2025 đầu tư xây dựng, sửa chữa nâng cấp, nạo vét 75 công trình thủy lợi, diện tích tăng thêm: tưới 41.975 ha, tiêu 39.550 ha, công suất cấp nước là 23.700 m3/ngày đêm.
+ Đầu tư, xây dựng công trình thủy lợi theo hướng đa mục tiêu để phục vụ SXNN, công nghiệp, cung cấp nước cho dân sinh; ưu tiên đầu tư hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản tập trung và tưới tiết kiệm nước cho những cây trồng chủ lực; hoàn chỉnh hệ thống công trình thủy lợi đã có nhưng chưa được đồng bộ.
+ Hoàn thiện tổ chức, hoạt động của các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi; từng bước chuyển đổi cơ chế quản lý vận hành các công trình và dịch vụ thủy lợi theo cơ chế thị trường.
+ Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả các công trình thủy lợi, đặc biệt là các hồ chứa nước, các hệ thống thủy lợi liên huyện; sửa chữa, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống kênh mương nội đồng, các công trình bị hư hỏng, xuống cấp.
+ Củng cố bộ máy phòng chống thiên tai từ tỉnh đến các huyện, xã; xây dựng và triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch phòng chống thiên tai các cấp; nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro thiên tai bằng áp dụng công nghệ hiện đại trong dự báo, cảnh báo và phòng chống thiên tai; đẩy mạnh các biện pháp công trình kết hợp phi công trình và nâng cao năng lực truyền thông, quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng.
- Hệ thống điện:
+ Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình có trong kế hoạch xây dựng cơ bản để chống quá tải và nâng cao chất lượng, an toàn cung cấp điện. Thường xuyên rà soát nhu cầu, đầu tư điện ba pha phục vụ sơ chế, bảo quản tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, hợp tác xã.
+ Thực hiện nhân rộng các mô hình khuyến nông phù hợp để tiết kiệm năng lượng điện, duy trì và nhân rộng các mô hình sử dụng đèn led, đèn năng lượng mặt trời trong canh tác; khuyến khích các hộ chăn nuôi, trang trại chăn nuôi xây hầm biogas để tạo nguồn năng lượng sinh học sử dụng để đun nấu và chạy máy phát điện phục vụ nhu cầu tại chỗ nhằm giảm tiêu thụ điện năng.
+ Trong quá trình sản xuất, cần tận dụng nguồn năng lượng ánh sáng mặt trời cho việc sấy khô nông sản, bố trí các ô cửa lấy ánh sáng phục vụ cho việc chiếu sáng nhà xưởng, chuồng trại; bố trí cửa lấy gió và thoát gió trong nhà một cách hợp lý giúp cho không khí lưu thông tuần hoàn tốt nhất nhằm giảm chi phí sản xuất.
+ Đầu tư nâng cấp các thiết bị phù hợp với quy trình sản xuất, sử dụng thiết bị, công nghệ năng lượng sạch, năng lượng tái tạo trong sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển sản phẩm nông nghiệp; loại bỏ thiết bị, máy móc nông nghiệp có công nghệ lạc hậu, hiệu suất năng lượng thấp theo quy định của cơ quan Nhà nước.
- Hệ thống cấp nước sạch:
+ Tuyên truyền, vận động nhân dân để đẩy nhanh tốc độ lắp đặt tuyến ống phân phối, ống nhánh và thủy kế vào hộ dân đối với các hệ thống cấp nước mới đầu tư hoàn thành, nhằm phát huy tối đa công suất nhà máy, công trình tăng số lượng hộ dân được sử dụng nước sạch.
- Rà soát, đánh giá công tác quản lý vận hành công trình cấp nước tập trung nông thôn để có phương thức, mô hình quản lý vận hành phù hợp, đặc biệt là tại những vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số để vận hành hiệu quả công trình, tránh tình trạng lãng phí nguồn đầu tư trong khi người dân thiếu nước sử dụng.
- Hệ thống chợ và xúc tiến thương mại:
+ Tiếp tục duy trì và quản lý hiệu quả hoạt động của hệ thống chợ hiện có trên địa bàn; phấn đấu đến hết năm 2025, trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có tổng số 195 chợ, với quy mô 11 chợ hạng 1, 32 chợ hạng 2 và 152 chợ hạng Đồng thời, đầu tư mở rộng chợ đầu mối Dầu Giây giai đoạn 2.
+ Hướng dẫn, tuyên truyền vận động các tiểu thương chấp hành quy định về an toàn thực phẩm, phấn đấu 98% số chợ đạt tiêu chuẩn về môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm; 80% số chợ có khu bán thực phẩm an toàn; xây dựng chợ truyền thống văn minh thương mại, từng bước tương đương với các loại hình thương mại khác như siêu thị. Phấn đấu 75% số chợ thực hiện theo mô hình doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, kinh doanh và khai thác chợ (thực hiện quyền khai thác chợ).
+ Hỗ trợ phát triển thương hiệu nông sản trên địa bàn thông qua các chương trình xúc tiến thương mại, thương mại điện tử; xây dựng phóng sự, clips quảng bá, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp trên các kênh phương tiện thông tin đại chúng.
+ Hoàn thiện sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn hàng hóa theo quy định và tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại theo Chương trình xúc tiến thương mại hàng năm của tỉnh đối với lĩnh vực nông nghiệp.
+ Tổ chức kết nối giao thương giữa các nhà doanh nghiệp bán lẻ, các siêu thị với các đối tượng sản xuất sản phẩm nông nghiệp bền vững; ưu tiên xúc tiến thương mại các sản phẩm OCOP đạt chứng nhận.
+ Bồi dưỡng kiến thức thương mại cho giám đốc hợp tác xã sản xuất kinh doanh, tiêu thụ các mặt hàng nông sản nhằm nâng cao kiến thức thương mại và năng lực tổ chức, quản lý hợp tác xã.
- Hạ tầng giao thông và kho bãi:
+ Tiếp tục triển khai các chương trình, dự án xây dựng hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; trong đó có đường giao thông nội đồng, tạo điều kiện thuận lợi mở rộng sản xuất, đầu tư thâm canh và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đưa cơ giới hóa vào phát triển sản xuất nông nghiệp.
+ Rà soát, bổ sung quy hoạch và phát triển hệ thống giao thông nội đồng, đường giao thông tới khu vực quy hoạch đất sản xuất phi nông nghiệp khác tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung.
+ Xây dựng điểm một số kho dự trữ, bảo quản, sơ chế, bao gói, phân loại, phân cấp nông sản tại một số vùng sản xuất nông sản tập trung.
+ Xây dựng kế hoạch phát triển trung tâm logistics trên địa bàn chi tiết, cụ thể với lộ trình triển khai trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; hình thành các cơ sở gom hàng vệ tinh chuyên nghiệp, có khả năng cung cấp dịch vụ cho các nhóm sản phẩm chủ lực của tỉnh và thực hiện một số dịch vụ gia tăng; hình thành kho bãi phục vụ nhu cầu logistics tại cụm công nghiệp chế biến nông sản.
+ Phân bố hoạt động logistics phục vụ hàng nông, lâm, thủy hải sản (tươi sống và đông lạnh): Có 03 trung tâm phân phối hàng dễ hư hỏng (rau củ, hoa quả, thực phẩm tươi sống, đông lạnh) được bố trí tại TP. Biên Hòa, Nhơn Trạch (phục vụ đồng bằng sông Cửu Long), ICD 10 Cẩm Mỹ (phục vụ vùng Đà Lạt, Lâm Đồng), đáp ứng các nhu cầu hỗ trợ xuất nhập khẩu và tiêu thụ trong tỉnh mặt hàng này.