Document: Điều 1 Quyết định 58/2001/QĐ-TTg hỗ trợ lãi suất sau đầu tư

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/04/2001", "sign_number": "58/2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/04/2001", "sign_number": "58/2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/04/2001", "sign_number": "58/2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/04/2001", "sign_number": "58/2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/04/2001", "sign_number": "58/2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 58/2001/QĐ-TTg hỗ trợ lãi suất sau đầu tư có nội dung như sau:

Điều 1. Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được xác định như sau:
1. Đối với các khoản vay vốn bằng đồng Việt Nam thì mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư hàng năm của dự án được tính bằng nợ gốc trong hạn thực trả trong năm, nhân (x) với 50% lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, nhân (x) với thời hạn thực vay (qui đổi theo năm) đối với số nợ gốc được hỗ trợ lãi suất.
Thời hạn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư tối đa bằng thời hạn qui định đối với dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
2. Đối với các dự án đầu tư vay vốn bằng ngoại tệ được xác định như sau:
- Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được tính theo qui định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định này,
- Lãi suất cho vay bằng ngoại tệ dùng để hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được xác định bằng 70 % lãi suất vay vốn bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng;
- Lãi suất vay vốn bằng ngoại tệ của các tổ chức tín dụng dùng để xem xét hỗ trợ lãi suất sau đầu tư tối đa bằng lãi suất cho vay bằng ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố tại thời điểm vay vốn.

Content:
Điều 1. Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được xác định như sau:
1. Đối với các khoản vay vốn bằng đồng Việt Nam thì mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư hàng năm của dự án được tính bằng nợ gốc trong hạn thực trả trong năm, nhân (x) với 50% lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, nhân (x) với thời hạn thực vay (qui đổi theo năm) đối với số nợ gốc được hỗ trợ lãi suất.
Thời hạn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư tối đa bằng thời hạn qui định đối với dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
2. Đối với các dự án đầu tư vay vốn bằng ngoại tệ được xác định như sau:
- Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được tính theo qui định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định này,
- Lãi suất cho vay bằng ngoại tệ dùng để hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được xác định bằng 70 % lãi suất vay vốn bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng;
- Lãi suất vay vốn bằng ngoại tệ của các tổ chức tín dụng dùng để xem xét hỗ trợ lãi suất sau đầu tư tối đa bằng lãi suất cho vay bằng ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố tại thời điểm vay vốn.