Document: Điều 4 Quyết định 13/1999/QĐ-TTg công tác tín dụng đầu tư năm 1999

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/1999", "sign_number": "13/1999/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/1999", "sign_number": "13/1999/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/1999", "sign_number": "13/1999/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/1999", "sign_number": "13/1999/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/1999", "sign_number": "13/1999/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 13/1999/QĐ-TTg công tác tín dụng đầu tư năm 1999 có nội dung như sau:

Điều 4. Nguồn vốn, cơ chế, chính sách quản lý cho vay các dự án nêu tại Điều 3 Quyết định này được xử lý như sau:
1. Nguồn vốn cho vay và tổ chức cho vay đối với các dự án nhóm A, được quyết định cụ thể cho từng dự án khi quyết định đầu tư. Bộ Kế hoach và Đầu tư dự kiến tổng nguồn vốn, mức cho vay năm 1999 và danh mục các dự án báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Việc cho vay vốn cụ thể đối với từng dự án thực hiện theo quyết định đầu tư của dự án.
Trước mắt giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp mức vốn cho vay đối với các dự án đã có quyết định đầu tư trước ngày 01 tháng 04 năm 1999 trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về mức vốn của năm 1999 và tổ chức cho vay.
2. Nguồn vốn cho vay các dự án nhóm B và C bao gồm nguồn huy động tiết kiệm Bưu điện và các nguồn huy động của Quỹ Hỗ trợ đầu tư Quốc gia. Trước mắt, giao Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam huy động tiết kiệm trong năm 1999 kèm theo Phụ lục của Quyết định này để chuyển cho Quỹ Hỗ trợ đầu tư Quốc gia làm nguồn vốn cho vay; Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao tổng mức vốn cho vay các dự án mới thuộc nhóm B và C cho từng Bộ, Ngành, và địa phương. Căn cứ tổng mức vốn được thông báo, các Bộ, ngành và địa phương bố trí vốn cho từng dự án cụ thể, nhưng nhất thiết phải bố trí đủ vốn đúng tiến độ đầu tư theo quyết định đầu tư của dự án và đăng ký với tổ chức cho vay, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư; tổ chức cho vay căn cứ quyết định đầu tư và nguồn vốn cho vay của dự án để ký hợp đồng vay vốn với chủ đầu tư và giải ngân theo tiến độ đầu tư của dự án.
3. Các dự án mới thuộc nhóm B và C của kế hoạch năm 1999 có quyết định đầu tư sau ngày 31 tháng 03 năm 1999, giao Quỹ Hỗ trợ đầu tư Quốc gia làm đầu mối cho vay. Hội đồng Quản lý Quỹ Hỗ trợ đầu tư Quốc gia phải có Quy chế về thẩm định phương án tài chính và hiệu quả của dự án trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định đầu tư.
4. Lãi suất cho vay các dự án mới là 0,81%/ tháng.
5. Thời hạn cho vay bao gồm cả thời gian ân hạn (thời gian xây dựng) tùy thuộc vào chu kỳ sản xuất, thời hạn thu hồi vốn của dự án, nhưng tối đa không quá 10 năm; trường hợp vượt thời hạn trên do Hội đồng Quản lý Quỹ Hỗ trợ đầu tư Quốc gia quyết định.
6. Trong thời gian chưa trả hết nợ, chủ đầu tư không được chuyển nhượng, bán hoặc thế chấp tài sản thuộc vốn vay để vay nợ mới. Chủ đầu tư là doanh nghiệp Nhà nước được miễn thế chấp tài sản khi vay vốn.

Content:
Điều 4. Nguồn vốn, cơ chế, chính sách quản lý cho vay các dự án nêu tại Điều 3 Quyết định này được xử lý như sau:
1. Nguồn vốn cho vay và tổ chức cho vay đối với các dự án nhóm A, được quyết định cụ thể cho từng dự án khi quyết định đầu tư. Bộ Kế hoach và Đầu tư dự kiến tổng nguồn vốn, mức cho vay năm 1999 và danh mục các dự án báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Việc cho vay vốn cụ thể đối với từng dự án thực hiện theo quyết định đầu tư của dự án.
Trước mắt giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp mức vốn cho vay đối với các dự án đã có quyết định đầu tư trước ngày 01 tháng 04 năm 1999 trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về mức vốn của năm 1999 và tổ chức cho vay.
2. Nguồn vốn cho vay các dự án nhóm B và C bao gồm nguồn huy động tiết kiệm Bưu điện và các nguồn huy động của Quỹ Hỗ trợ đầu tư Quốc gia. Trước mắt, giao Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam huy động tiết kiệm trong năm 1999 kèm theo Phụ lục của Quyết định này để chuyển cho Quỹ Hỗ trợ đầu tư Quốc gia làm nguồn vốn cho vay; Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao tổng mức vốn cho vay các dự án mới thuộc nhóm B và C cho từng Bộ, Ngành, và địa phương. Căn cứ tổng mức vốn được thông báo, các Bộ, ngành và địa phương bố trí vốn cho từng dự án cụ thể, nhưng nhất thiết phải bố trí đủ vốn đúng tiến độ đầu tư theo quyết định đầu tư của dự án và đăng ký với tổ chức cho vay, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư; tổ chức cho vay căn cứ quyết định đầu tư và nguồn vốn cho vay của dự án để ký hợp đồng vay vốn với chủ đầu tư và giải ngân theo tiến độ đầu tư của dự án.
3. Các dự án mới thuộc nhóm B và C của kế hoạch năm 1999 có quyết định đầu tư sau ngày 31 tháng 03 năm 1999, giao Quỹ Hỗ trợ đầu tư Quốc gia làm đầu mối cho vay. Hội đồng Quản lý Quỹ Hỗ trợ đầu tư Quốc gia phải có Quy chế về thẩm định phương án tài chính và hiệu quả của dự án trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định đầu tư.
4. Lãi suất cho vay các dự án mới là 0,81%/ tháng.
5. Thời hạn cho vay bao gồm cả thời gian ân hạn (thời gian xây dựng) tùy thuộc vào chu kỳ sản xuất, thời hạn thu hồi vốn của dự án, nhưng tối đa không quá 10 năm; trường hợp vượt thời hạn trên do Hội đồng Quản lý Quỹ Hỗ trợ đầu tư Quốc gia quyết định.
6. Trong thời gian chưa trả hết nợ, chủ đầu tư không được chuyển nhượng, bán hoặc thế chấp tài sản thuộc vốn vay để vay nợ mới. Chủ đầu tư là doanh nghiệp Nhà nước được miễn thế chấp tài sản khi vay vốn.