Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1589/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1589/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1589/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1589/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1589/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/12/2023", "sign_number": "1589/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1589/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Phương án xác định khu quân sự, an ninh
Xây dựng khu quân sự, khu an ninh bảo đảm thế trận quốc phòng trong khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc, các khu vực sẵn sàng phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng; đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ quốc phòng an ninh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội từng khu vực, địa phương trên địa bàn tỉnh.
Việc bố trí xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh trên địa bàn phù hợp với quy hoạch chuyên ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Diện tích các khu đất quốc phòng, an ninh được bố trí, sử dụng theo chỉ tiêu được phân bổ và theo yêu cầu bảo đảm quốc phòng an ninh của địa phương.
Quy hoạch Sân bay Gia Bình với chức năng chính thực hiện nhiệm vụ an ninh, quốc phòng, định hướng là sân bay lưỡng dụng cấp 4E.
Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật phòng cháy chữa cháy trên địa bàn toàn tỉnh, bảo đảm ứng cứu kịp thời các vụ hỏa hoạn và tai nạn. Phát triển mạng lưới trụ sở, doanh trại công trình của các lực lượng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ. Mỗi địa phương cấp huyện bảo đảm có tối thiểu 01 đội phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ chuyên nghiệp được đầu tư đáp ứng yêu cầu về lực lượng, cơ sở vật chất, phương tiện, doanh trại.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
a) Định hướng chung
- Tập trung cải tạo nâng cấp kết hợp phát triển xây dựng mới mạng lưới giao thông hiện đại, đồng bộ với các phương án phát triển các hạ tầng kỹ thuật khác, là cầu nối, động lực phục vụ phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị, trung tâm dịch vụ - thương mại, logistics theo định hướng tăng trưởng xanh; phát triển đa dạng các loại hình vận tải, kết nối liên thông giữa các phương thức vận tải (đường thủy, đường bộ, đường sắt và đường hàng không); phát triển hệ thống giao thông công cộng đa dạng phù hợp với các đô thị.
- Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo hướng tập trung ưu tiên đầu tư các công trình có tính đột phá, bao gồm các tuyến cao tốc, quốc lộ trọng yếu, các tuyến có nhu cầu vận tải lớn, kết nối liên vùng.
- Quy hoạch, định hướng phát triển hệ thống giao thông ngầm, không gian ngầm theo mô hình phát triển đô thị gắn kết với giao thông công cộng (TOD).
- Huy động tối đa nguồn lực trong và ngoài nước, khuyến khích đầu tư theo phương thức đối tác công tư; dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, bảo đảm hành lang an toàn giao thông. Tăng cường công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông và bảo vệ môi trường trong giao thông vận tải.
b) Hạ tầng giao thông
Các tuyến quốc lộ, cao tốc, đường bộ, đường thủy nội địa, cảng hàng không và sân bay thực hiện theo các quy hoạch ngành quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Đường bộ: đến năm 2030, hoàn thành đầu tư và khai thác 04 tuyến cao tốc, đưa tổng chiều dài cao tốc, quốc lộ và đường vành đai trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 190 km; xây dựng hoàn chỉnh các tuyến đường tỉnh đạt khoảng 420 km.
- Đường thuỷ nội địa: ngoài 04 tuyến đường thủy do trung ương quản lý, quy hoạch 03 tuyến do địa phương quản lý. Phát triển cảng, bến thủy nội địa phù hợp với Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành và quy hoạch khác có liên quan.
- Đường sắt (giai đoạn 2021 - 2030):
+ Nâng cấp, cải tạo tuyến Hà Nội - Lạng Sơn: xây dựng mới tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Đăng đường đơn, khổ lồng 1.000 mm và 1.435 mm, chiều dài dự kiến 167 km và tuyến vành đai phía Đông thành phố Hà Nội từ Ngọc Hồi - Lạc Đạo - Bắc Hồng; đường đôi, khổ lồng 1.000 mm và 1.435 mm với chiều dài khoảng 59 km.
+ Tuyến Yên Viên - Hạ Long từ Lim đến Phả Lại: đường đơn, khổ lồng 1.000 mm và 1.435 mm.
+ Bổ sung quy hoạch tuyến đường sắt dọc Vành đai 4 vùng Thủ đô Hà Nội.
- Bến xe đến năm 2025: giữ nguyên 03 bến xe hiện tại (chỉ đầu tư nâng cấp, cải tạo đạt theo đúng quy chuẩn bến xe quy định); xây dựng mới 03 bến xe tại thành phố Bắc Ninh, thành phố Từ Sơn và huyện Yên Phong;
- Bến xe đến năm 2030: nâng cấp, cải tạo các bến xe khách đạt theo quy chuẩn và quy định đối với các tuyến vận tải khách cố định liên tỉnh và bến xe buýt; xây dựng mới 04 bến xe khách.
- Quy hoạch 01 cảng hàng không (tiềm năng) tại huyện Gia Bình (dự kiến quy mô khoảng 245 ha).
- Quy hoạch 04 cảng cạn; nghiên cứu phát triển bổ sung một số cảng cạn tại các khu công nghiệp có quy mô lớn, kết nối thuận lợi với đường bộ, đường thủy nội địa, có thể tích hợp với các trung tâm Logistics.
- Công trình hạ tầng giao thông khác:
+ Hệ thống đường sắt đô thị: nghiên cứu đưa vào áp dụng đường sắt LRT (Light Rapid Transit - Tàu điện nhẹ) dựa trên việc chuyển đổi mục đích sử dụng BRT (xe buýt tốc hành). Nghiên cứu quy hoạch và chuẩn bị đầu tư xây dựng 12 tuyến đường sắt đô thị dọc các tuyến tỉnh lộ, quốc lộ và đường chính đô thị.
+ Hạ tầng giao thông ngầm: bố trí ga tàu điện ngầm tại các khu vực trung tâm đô thị Bắc Ninh (thành phố Bắc Ninh, thị trấn Lim, thành phố Từ Sơn, phường Nam Sơn) và đô thị Hồ; đồng thời nghiên cứu kết hợp phát triển trung tâm thương mại, dịch vụ; phát triển các hạ tầng hầm đường bộ, bãi đỗ xe ngầm.
+ Trung tâm logistics: xây dựng 3 trung tâm mới tại thành phố Bắc Ninh, huyện Yên Phong và thị xã Quế Võ.
(Chi tiết tại Phụ lục V, VI, VII, VIII, IX kèm theo)
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
Phát triển mạng lưới cấp điện phù hợp với quan điểm, mục tiêu, định hướng, phương án phát triển nguồn điện, lưới điện, tiêu chí, luận chứng theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII), Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và các quyết định, quy định có liên quan của cấp có thẩm quyền.
a) Nguồn điện
- Bảo đảm nguồn cung cấp điện đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện tối đa, hiệu quả và có độ dự phòng nằm trong quy định, có khả năng hỗ trợ tốt cho lưới điện khu vực, bảo đảm huy động đủ công suất cấp điện cho phụ tải trong trường hợp sự cố và luôn đảm bảo cấp điện cho lưới điện của tỉnh từ ít nhất 2 nguồn khác nhau; Pmax đạt 3.143 MW.
- Tiếp tục phát triển nguồn điện từ năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện rác...), nghiên cứu năng lượng mới, năng lượng sạch (hydro, amoniac xanh...) phù hợp với khả năng bảo đảm an toàn hệ thống; gia tăng tỷ trọng của năng lượng tái tạo trong cơ cấu nguồn điện phục vụ tiêu dùng, sản xuất và kinh doanh…
b) Hệ thống lưới điện truyền tải
- Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các trạm, tuyến đường dây 110kV và trung hạ thế để cung cấp điện đồng bộ với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu phát triển phụ tải của tỉnh, bảo đảm cung cấp điện liên tục, an toàn cho các hộ sử dụng điện và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh đáp ứng nhu cầu phụ tải tiêu thụ cực đại toàn tỉnh.
- Phát triển mạng lưới điện phân phối hiện đại, bảo đảm vận hành linh hoạt, bảo đảm được cấp từ 2 nguồn điện trở lên và bảo đảm tiêu chí N-1, giảm tổn thất điện năng trong khâu phân phối và tăng cường mỹ quan công trình điện.
- Cải tạo, nâng cấp lưới điện nông thôn hiện có. Thực hiện cung cấp điện từ lưới điện quốc gia, kết hợp với cung cấp điện từ năng lượng tái tạo cho khu vực nông thôn.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
3. Phương án phát triển hạ tầng thông tin truyền thông
- Xây dựng khu công nghệ thông tin tập trung tỉnh Bắc Ninh hiện đại, có sức hấp dẫn cao nhằm thu hút các doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực công nghệ thông tin; đồng bộ với việc thu hút kết nối các trường đại học, các cơ sở đào tạo về công nghệ thông tin, điện tử viễn thông để hình thành hệ sinh thái nghiên cứu phát triển và sản xuất, kinh doanh, từng bước xây dựng không gian phát triển mới bền vững, có hiệu quả sử dụng đất cao.
- Thúc đẩy phát triển hạ tầng thông tin truyền thông của tỉnh nhằm đẩy nhanh chuyển đổi số toàn diện trên cả 3 trụ cột chính quyền số, kinh tế số và xã hội số. Phát triển nền tảng số là giải pháp đột phá, thể chế và công nghệ là động lực, người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, bảo đảm an toàn, an ninh mạng là then chốt.
- Phổ cập mạng di động 4G/5G trên toàn tỉnh; tỷ lệ hộ gia đình sử dụng Internet cáp quang đạt 100%; tỷ lệ dân số sử dụng điện thoại thông minh đạt trên 85% nhằm đáp ứng mọi nhu cầu kết nối và xử lý dữ liệu.
- Phát triển hạ tầng bưu chính số đồng bộ, hiện đại với tốc độ tăng trưởng các dịch vụ thương mại điện tử và logistics đạt bình quân 20 - 30%/năm.
- Phát triển hạ tầng công nghiệp công nghệ thông tin, hình thành và đưa vào sử dụng Khu công nghệ thông tin tập trung của tỉnh.
- Số lượng cơ quan báo chí phù hợp Quy hoạch phát triển và quản lý báo chí toàn quốc. Hoàn thành chuyển đổi số các cơ quan báo chí nòng cốt theo mô hình tòa soạn hội tụ, cơ quan truyền thông đa phương tiện. 100% hệ thống thông tin cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số; 100% đài truyền thanh cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông; 100% cơ quan hành chính nhà nước sử dụng cổng/trang thông tin điện tử và mạng xã hội để thực hiện tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước
a) Phương án phát triển thủy lợi
Phát triển hệ thống công trình thủy lợi bảo đảm hài hòa nguồn nước, chủ động tạo nguồn và tích trữ, điều hòa, phân phối nước phù hợp giữa các lưu vực sông trong hệ thống. Các công trình thủy lợi bảo đảm tiêu thoát nước có tính đến biến đổi khí hậu và trữ nước khoảng 50% đến 70% tổng lượng mưa trung bình trên địa bàn tỉnh (khoảng từ 1.500 đến 2.000 mm).
Nâng cấp, xây mới các hệ thống trạm bơm tiêu đầu mối và hệ thống tiêu nội vùng; thường xuyên khơi thông, nạo vét các trục tiêu chính, kênh tiêu nội đồng để bảo đảm năng lực tiêu tự nhiên và tiêu cưỡng bức vùng Bắc Đuống với diện tích tự nhiên khoảng 46.100 ha, vùng Nam Đuống với diện tích tự nhiên khoảng 30.000 ha. Phát triển hệ thống công trình thủy lợi phục vụ công tác phòng, chống thiên tai, chống ngập úng kịp thời cho các khu đô thị, khu công nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp.
Nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống kênh, các trạm bơm tưới bảo đảm cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và các vùng phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp chính xác.
b) Phương án phát triển hạ tầng cấp nước
Phát triển các hệ thống cấp nước sạch tập trung quy mô liên huyện, liên xã khai thác nguồn nước mặt dùng chung cửa lấy nước, hồ lắng nhằm đạt hiệu quả cao trong quản lý vận hành và tiết kiệm diện tích sử dụng đất.
Thay thế các dây chuyền công nghệ xử lý nước lạc hậu bằng các dây chuyền công nghệ tiên tiến; tăng tỷ lệ cấp nước khu vực đô thị và nông thôn, 100% dân cư được sử dụng nước sinh hoạt bảo đảm đạt tiêu chuẩn quy định.
Giảm dần khai thác nước ngầm và chuyển sang khai thác nước mặt tại các nhà máy nước. Chuyển giao, sáp nhập các trạm cấp nước công suất nhỏ vào các đơn vị cấp nước quy mô lớn có công nghệ hiện đại nhằm tăng cường năng lực cấp nước.
Ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao hiệu quả hoạt động của công trình, nâng cao chất lượng nước cấp, giảm thiểu tối đa lượng thất thoát, tiết kiệm nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu, suy giảm nguồn nước trong mùa kiệt.
(Chi tiết tại Phụ lục XII kèm theo)
5. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
a) Khu xử lý chất thải
- Đến năm 2030, toàn tỉnh có 09 cơ sở xử lý chất thải rắn.
- Đầu tư xây dựng các lò đốt rác để xử lý cấp bách rác thải sinh hoạt tại thành phố Từ Sơn, huyện Yên Phong và huyện Tiên Du.
- Nghiên cứu đầu tư xây dựng mới khu xử lý chất thải rắn nguy hại có tính chất liên vùng; đẩy nhanh tiến độ đầu tư các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt công nghệ cao phát năng lượng trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thiện hạ tầng xử lý chất thải cho các cơ sở y tế, trung tâm y tế trên địa bàn tỉnh. Xây dựng, nâng cấp, vận hành các nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tại các đô thị, khu dân cư tập trung và các khu - cụm công nghiệp, làng nghề bảo đảm xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả thải.
b) Nghĩa trang
Duy trì các nghĩa trang hiện trạng đến khi lấp đầy. Khoanh vùng, cải tạo theo mô hình vườn nghĩa trang đối với các nghĩa trang cũ; từng bước di dời các nghĩa trang nằm trong phạm vi phát triển đô thị hoặc không bảo đảm yêu cầu môi trường.
Xây dựng mới các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng theo quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn. Bảo đảm mỗi đơn vị hành chính cấp huyện có từ 1 - 2 nghĩa trang tập trung. Ưu tiên sử dụng công nghệ an táng mới, phù hợp với điều kiện phát triển của từng địa phương và bảo đảm yêu cầu về môi trường.
Bố trí tối thiểu 01 nhà lễ tang cho 01 đơn vị hành chính cấp huyện và các nhà tang lễ tại các đô thị bảo đảm tiêu chuẩn về phân loại đô thị.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII, XIV kèm theo)
6. Phương án phát triển phòng cháy và chữa cháy
- Xây dựng mạng lưới trụ sở, doanh trại của lực lượng cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, được bố trí bảo đảm mỗi huyện có tối thiểu 01 đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ.
- Xây dựng hệ thống giao thông phục vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bảo đảm xe chữa cháy hoặc cứu nạn, cứu hộ (thường là xe thang) của lực lượng chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có thể tiếp cận .
- Hệ thống cung cấp nước chữa cháy bảo đảm tuân thủ quy định hiện hành.
- Hệ thống thông tin liên lạc phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bảo đảm tuân thủ theo quy định hiện hành và được kết nối với các đơn vị tỉnh lân cận và Trung ương.
(Chi tiết tại Phụ lục XV kèm theo)
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng y tế
- Đối với cơ sở y tế công lập
+ Củng cố, nâng cấp các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa hiện có; đầu tư xây dựng các bệnh viện lớn cấp tỉnh tại thành phố Bắc Ninh, thành phố Từ Sơn đạt các tiêu chuẩn xây dựng quốc gia và tiếp cận các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế; đầu tư xây dựng mới các bệnh viện: Da liễu, Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng, Mắt và Trung tâm Pháp y tại thành phố Bắc Ninh.
Đối với các bệnh viện: Lão khoa, Nội tiết, Chấn thương chỉnh hình, Tim mạch tại thành phố Bắc Ninh đầu tư xây dựng mới khi đủ điều kiện.
+ Đầu tư xây dựng mới, mở rộng, nâng cấp cơ sở vật chất các trung tâm y tế, bệnh viện tuyến huyện mang tính đa khoa, hiện đại và chuyên sâu ở một số lĩnh vực, phù hợp với quy mô dân số.
+ Xây dựng hệ thống y tế dự phòng và kiểm soát bệnh tật đồng bộ, đủ năng lực dự báo, kiểm soát dịch bệnh.
+ Xây dựng mới, cải tạo mở rộng, nâng cấp các trạm y tế, quy mô phù hợp với phân vùng trạm y tế xã và nhu cầu thực tế từng địa phương; 100% các trạm y tế được kiên cố hóa đáp ứng tiêu chí quốc gia về y tế xã.
- Đối với cơ sở y tế ngoài công lập
Đẩy mạnh hoạt động xã hội hóa để phát triển mạng lưới cơ sở y tế ngoài công lập đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân; thu hút, khuyến khích phát triển các bệnh viện, phòng khám tư nhân đạt tiêu chuẩn quốc tế để phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân; nâng tỷ lệ giường bệnh tại các bệnh viện ngoài công lập trên tổng số giường bệnh của tỉnh đạt 17% vào năm 2030.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI kèm theo)
2. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng giáo dục - đào tạo
Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục, đào tạo công lập đáp ứng nhu cầu học tập của người dân; bảo đảm phòng học, lớp học cho học sinh các cấp đạt chuẩn theo quy định. Bảo đảm quỹ đất cho việc mở rộng, xây mới hạ tầng giáo dục các cấp học. Tiếp tục sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của các địa phương. Thành lập các cơ sở trường học trong các khu đô thị, nhà ở… theo quy định về bảo đảm hạ tầng giáo dục đối với các dự án đầu tư khu nhà ở, khu đô thị.
Đầu tư mở rộng, cải tạo, nâng cấp hạ tầng giáo dục các cấp, các cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và các trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập theo tiêu chuẩn.
Khuyến khích xã hội hóa đầu tư, phát triển các cơ sở giáo dục, đào tạo ngoài công lập, nhất là cơ sở giáo dục mầm non tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các trường có vốn đầu tư nước ngoài.
Hình thành Khu Đào tạo nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ I (Khu đô thị Đại học I) tại thành phố Bắc Ninh và huyện Tiên Du; khu Đào tạo, nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ II (Khu đô thị Đại học II) tại huyện Tiên Du để thu hút các cơ sở giáo dục đại học từ Thủ đô Hà Nội chuyển về hoặc xây dựng phân hiệu tại Bắc Ninh.
Phát triển 02 khu nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ tập trung tại huyện Gia Bình để đáp ứng nhu cầu dạy và học, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo của tỉnh Bắc Ninh và các tỉnh lân cận.
Đầu tư xây dựng, chuyển đổi trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh thành trường Cao đẳng đa ngành để thực hiện đào tạo nhân lực có trình độ cao, đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII kèm theo)
3. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Củng cố và hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Khuyến khích xã hội hóa đầu tư phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập ở những địa phương có nhu cầu.
Duy trì và củng cố hoạt động của 03 trung tâm cấp tỉnh (02 trung tâm Giáo dục thường xuyên, 01 trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên tỉnh), 05 trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII kèm theo)
4. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng văn hóa, thể dục, thể thao a) Phương án phát triển hạ tầng văn hóa
Phấn đấu 100% đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã có đủ cơ sở vật chất thiết chế văn hóa. Bảo tồn, tôn tạo và phát triển các công trình văn hóa, di tích lịch sử cách mạng kết hợp phát triển du lịch.
- Đối với thiết chế văn hóa cấp tỉnh
+ Đầu tư xây dựng Nhà thực hành Quan họ tại các làng Quan họ trên địa bàn tỉnh, Trung tâm chiếu phim đạt chuẩn quốc gia, Trung tâm thông tin, hội chợ, triển lãm.
+ Nâng cấp, cải tạo, xây mới các thiết chế: Trung tâm Văn hóa tỉnh, Bảo tàng tỉnh, Thư viện tỉnh, Nhà hát dân ca Quan họ Bắc Ninh, Cung văn hóa Thanh thiếu niên tỉnh.
+ Đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng, hiện đại hóa, số hóa thư viện tỉnh; hoàn thiện dự án xây dựng thư viện điện tử, gắn hoạt động thư viện với bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa trên địa bàn tỉnh; phát triển các bộ sưu tập số về tài liệu cổ quý hiếm, bộ sưu tập có giá trị đặc biệt; mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thư viện.
+ Triển khai phát triển các hệ thống công viên văn hóa - sinh thái, công viên chuyên đề; hệ thống tượng đài, thiết chế sinh hoạt và trình diễn nghệ thuật văn hóa dân gian.
- Đối với thiết chế văn hóa cấp huyện
+ Đầu tư xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa cấp huyện; nâng cấp 04 nhà văn hóa tại thị xã Quế Võ, huyện Lương Tài, huyện Gia Bình và huyện Yên Phong.
+ 100% đơn vị hành chính cấp huyện có trung tâm văn hóa (bao gồm các thiết chế: nhà văn hóa, bảo tàng, thư viện) đạt chuẩn theo quy định.
+ Xây dựng mới 04 nhà văn hóa thiếu nhi hoặc trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi cấp huyện tại thành phố Từ Sơn, huyện Gia Bình, thị xã Quế Võ và huyện Yên Phong.
- Đối với hệ thống quảng trường, công viên:
+ Hình thành không gian tổng thể của khu vực xây dựng quảng trường trung tâm tỉnh, bảo đảm kết nối liên hoàn 03 không gian các khu tượng đài, quảng trường và công viên cây xanh.
+ 100% đơn vị hành chính cấp huyện có quảng trường, công viên.
- Đối với thiết chế văn hoá, thể thao ngoài công lập: tiếp tục duy trì, phát huy hệ thống thiết chế ngoài công lập hiện có. Khuyến khích đầu tư xây mới các thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ các khu đô thị, các khu công nghiệp.
b) Phương án phát triển hạ tầng thể thao
- Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, sửa chữa các công trình thể thao quan trọng, tiêu biểu như: trung tâm thể dục thể thao cấp vùng tại khu đô thị Nam Sơn (khuyến khích đầu tư theo phương thức đối tác công - tư); xây dựng Trung tâm huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao tỉnh.
- 100% đơn vị hành chính cấp huyện có 03 công trình thể thao cơ bản (nhà thi đấu đa năng, sân vận động, bể bơi) đạt chuẩn theo quy định.
- Đầu tư nâng cấp, xây mới các sân tập, sàn tập dành cho giáo dục thể chất và thể thao trong trường học thuộc các cấp học, bậc học đáp ứng các chỉ tiêu diện tích bình quân trên một học sinh, sinh viên.
(Chi tiết tại Phụ lục XIX kèm theo)
5. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng thương mại
Phát triển hạ tầng thương mại đồng bộ, hiện đại, bền vững, phù hợp với điều kiện của tỉnh theo từng giai đoạn, đáp ứng nhu cầu lưu thông hàng hóa và hỗ trợ xuất khẩu.
Tăng cường kêu gọi và thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư mới các cơ sở dịch vụ, thương mại, triển lãm, hội chợ. Tiếp tục đầu tư, cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang các loại hình cơ sở hạ tầng thương mại hiện có trên địa bàn tỉnh.
Xây dựng mới: 01 trung tâm hội chợ triển lãm tỉnh; 03 trung tâm logistics cấp I; 02 kho xăng dầu; 01 kho khí; 15 trung tâm thương mại; 31 chợ, trong đó có: 01 chợ đầu mối, 01 chợ hạng I.
Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, xây lại hoặc di dời các chợ đã xuống cấp, có vị trí không phù hợp; xây dựng mới các chợ tại những địa bàn có nhu cầu phát triển; phát triển một số chợ tại khu vực đô thị thành tổ hợp chợ - thương mại - dịch vụ đa năng; phát triển các loại hình hạ tầng thương mại hiện đại như siêu thị, cửa hàng tiện lợi, loại hình thương mại khác.
(Chi tiết tại Phụ lục XX kèm theo)
6. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng bảo trợ xã hội
Đầu tư nâng cấp, cải tạo và xây mới các trung tâm bảo trợ xã hội công lập đáp ứng nhu cầu tiếp nhận, chăm sóc nuôi dưỡng các đối tượng chính sách. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân xây dựng các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ngoài công lập.
Mở rộng mạng lưới cơ sở an sinh xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bảo đảm 100% đối tượng bảo trợ xã hội được hưởng chính sách trợ giúp xã hội.
Đến năm 2030, toàn tỉnh Bắc Ninh có ít nhất 07 cơ sở an sinh xã hội, trong đó có 04 cơ sở công lập và 03 cơ sở ngoài công lập.
(Chi tiết tại Phụ lục XXI kèm theo)

Content:
Phương án xác định khu quân sự, an ninh
Xây dựng khu quân sự, khu an ninh bảo đảm thế trận quốc phòng trong khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc, các khu vực sẵn sàng phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng; đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ quốc phòng an ninh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội từng khu vực, địa phương trên địa bàn tỉnh.
Việc bố trí xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh trên địa bàn phù hợp với quy hoạch chuyên ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Diện tích các khu đất quốc phòng, an ninh được bố trí, sử dụng theo chỉ tiêu được phân bổ và theo yêu cầu bảo đảm quốc phòng an ninh của địa phương.
Quy hoạch Sân bay Gia Bình với chức năng chính thực hiện nhiệm vụ an ninh, quốc phòng, định hướng là sân bay lưỡng dụng cấp 4E.
Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật phòng cháy chữa cháy trên địa bàn toàn tỉnh, bảo đảm ứng cứu kịp thời các vụ hỏa hoạn và tai nạn. Phát triển mạng lưới trụ sở, doanh trại công trình của các lực lượng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ. Mỗi địa phương cấp huyện bảo đảm có tối thiểu 01 đội phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ chuyên nghiệp được đầu tư đáp ứng yêu cầu về lực lượng, cơ sở vật chất, phương tiện, doanh trại.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
a) Định hướng chung
- Tập trung cải tạo nâng cấp kết hợp phát triển xây dựng mới mạng lưới giao thông hiện đại, đồng bộ với các phương án phát triển các hạ tầng kỹ thuật khác, là cầu nối, động lực phục vụ phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị, trung tâm dịch vụ - thương mại, logistics theo định hướng tăng trưởng xanh; phát triển đa dạng các loại hình vận tải, kết nối liên thông giữa các phương thức vận tải (đường thủy, đường bộ, đường sắt và đường hàng không); phát triển hệ thống giao thông công cộng đa dạng phù hợp với các đô thị.
- Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo hướng tập trung ưu tiên đầu tư các công trình có tính đột phá, bao gồm các tuyến cao tốc, quốc lộ trọng yếu, các tuyến có nhu cầu vận tải lớn, kết nối liên vùng.
- Quy hoạch, định hướng phát triển hệ thống giao thông ngầm, không gian ngầm theo mô hình phát triển đô thị gắn kết với giao thông công cộng (TOD).
- Huy động tối đa nguồn lực trong và ngoài nước, khuyến khích đầu tư theo phương thức đối tác công tư; dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, bảo đảm hành lang an toàn giao thông. Tăng cường công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông và bảo vệ môi trường trong giao thông vận tải.
b) Hạ tầng giao thông
Các tuyến quốc lộ, cao tốc, đường bộ, đường thủy nội địa, cảng hàng không và sân bay thực hiện theo các quy hoạch ngành quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Đường bộ: đến năm 2030, hoàn thành đầu tư và khai thác 04 tuyến cao tốc, đưa tổng chiều dài cao tốc, quốc lộ và đường vành đai trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 190 km; xây dựng hoàn chỉnh các tuyến đường tỉnh đạt khoảng 420 km.
- Đường thuỷ nội địa: ngoài 04 tuyến đường thủy do trung ương quản lý, quy hoạch 03 tuyến do địa phương quản lý. Phát triển cảng, bến thủy nội địa phù hợp với Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành và quy hoạch khác có liên quan.
- Đường sắt (giai đoạn 2021 - 2030):
+ Nâng cấp, cải tạo tuyến Hà Nội - Lạng Sơn: xây dựng mới tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Đăng đường đơn, khổ lồng 1.000 mm và 1.435 mm, chiều dài dự kiến 167 km và tuyến vành đai phía Đông thành phố Hà Nội từ Ngọc Hồi - Lạc Đạo - Bắc Hồng; đường đôi, khổ lồng 1.000 mm và 1.435 mm với chiều dài khoảng 59 km.
+ Tuyến Yên Viên - Hạ Long từ Lim đến Phả Lại: đường đơn, khổ lồng 1.000 mm và 1.435 mm.
+ Bổ sung quy hoạch tuyến đường sắt dọc Vành đai 4 vùng Thủ đô Hà Nội.
- Bến xe đến năm 2025: giữ nguyên 03 bến xe hiện tại (chỉ đầu tư nâng cấp, cải tạo đạt theo đúng quy chuẩn bến xe quy định); xây dựng mới 03 bến xe tại thành phố Bắc Ninh, thành phố Từ Sơn và huyện Yên Phong;
- Bến xe đến năm 2030: nâng cấp, cải tạo các bến xe khách đạt theo quy chuẩn và quy định đối với các tuyến vận tải khách cố định liên tỉnh và bến xe buýt; xây dựng mới 04 bến xe khách.
- Quy hoạch 01 cảng hàng không (tiềm năng) tại huyện Gia Bình (dự kiến quy mô khoảng 245 ha).
- Quy hoạch 04 cảng cạn; nghiên cứu phát triển bổ sung một số cảng cạn tại các khu công nghiệp có quy mô lớn, kết nối thuận lợi với đường bộ, đường thủy nội địa, có thể tích hợp với các trung tâm Logistics.
- Công trình hạ tầng giao thông khác:
+ Hệ thống đường sắt đô thị: nghiên cứu đưa vào áp dụng đường sắt LRT (Light Rapid Transit - Tàu điện nhẹ) dựa trên việc chuyển đổi mục đích sử dụng BRT (xe buýt tốc hành). Nghiên cứu quy hoạch và chuẩn bị đầu tư xây dựng 12 tuyến đường sắt đô thị dọc các tuyến tỉnh lộ, quốc lộ và đường chính đô thị.
+ Hạ tầng giao thông ngầm: bố trí ga tàu điện ngầm tại các khu vực trung tâm đô thị Bắc Ninh (thành phố Bắc Ninh, thị trấn Lim, thành phố Từ Sơn, phường Nam Sơn) và đô thị Hồ; đồng thời nghiên cứu kết hợp phát triển trung tâm thương mại, dịch vụ; phát triển các hạ tầng hầm đường bộ, bãi đỗ xe ngầm.
+ Trung tâm logistics: xây dựng 3 trung tâm mới tại thành phố Bắc Ninh, huyện Yên Phong và thị xã Quế Võ.
(Chi tiết tại Phụ lục V, VI, VII, VIII, IX kèm theo)
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
Phát triển mạng lưới cấp điện phù hợp với quan điểm, mục tiêu, định hướng, phương án phát triển nguồn điện, lưới điện, tiêu chí, luận chứng theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII), Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và các quyết định, quy định có liên quan của cấp có thẩm quyền.
a) Nguồn điện
- Bảo đảm nguồn cung cấp điện đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện tối đa, hiệu quả và có độ dự phòng nằm trong quy định, có khả năng hỗ trợ tốt cho lưới điện khu vực, bảo đảm huy động đủ công suất cấp điện cho phụ tải trong trường hợp sự cố và luôn đảm bảo cấp điện cho lưới điện của tỉnh từ ít nhất 2 nguồn khác nhau; Pmax đạt 3.143 MW.
- Tiếp tục phát triển nguồn điện từ năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện rác...), nghiên cứu năng lượng mới, năng lượng sạch (hydro, amoniac xanh...) phù hợp với khả năng bảo đảm an toàn hệ thống; gia tăng tỷ trọng của năng lượng tái tạo trong cơ cấu nguồn điện phục vụ tiêu dùng, sản xuất và kinh doanh…
b) Hệ thống lưới điện truyền tải
- Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các trạm, tuyến đường dây 110kV và trung hạ thế để cung cấp điện đồng bộ với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu phát triển phụ tải của tỉnh, bảo đảm cung cấp điện liên tục, an toàn cho các hộ sử dụng điện và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh đáp ứng nhu cầu phụ tải tiêu thụ cực đại toàn tỉnh.
- Phát triển mạng lưới điện phân phối hiện đại, bảo đảm vận hành linh hoạt, bảo đảm được cấp từ 2 nguồn điện trở lên và bảo đảm tiêu chí N-1, giảm tổn thất điện năng trong khâu phân phối và tăng cường mỹ quan công trình điện.
- Cải tạo, nâng cấp lưới điện nông thôn hiện có. Thực hiện cung cấp điện từ lưới điện quốc gia, kết hợp với cung cấp điện từ năng lượng tái tạo cho khu vực nông thôn.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
3. Phương án phát triển hạ tầng thông tin truyền thông
- Xây dựng khu công nghệ thông tin tập trung tỉnh Bắc Ninh hiện đại, có sức hấp dẫn cao nhằm thu hút các doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực công nghệ thông tin; đồng bộ với việc thu hút kết nối các trường đại học, các cơ sở đào tạo về công nghệ thông tin, điện tử viễn thông để hình thành hệ sinh thái nghiên cứu phát triển và sản xuất, kinh doanh, từng bước xây dựng không gian phát triển mới bền vững, có hiệu quả sử dụng đất cao.
- Thúc đẩy phát triển hạ tầng thông tin truyền thông của tỉnh nhằm đẩy nhanh chuyển đổi số toàn diện trên cả 3 trụ cột chính quyền số, kinh tế số và xã hội số. Phát triển nền tảng số là giải pháp đột phá, thể chế và công nghệ là động lực, người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, bảo đảm an toàn, an ninh mạng là then chốt.
- Phổ cập mạng di động 4G/5G trên toàn tỉnh; tỷ lệ hộ gia đình sử dụng Internet cáp quang đạt 100%; tỷ lệ dân số sử dụng điện thoại thông minh đạt trên 85% nhằm đáp ứng mọi nhu cầu kết nối và xử lý dữ liệu.
- Phát triển hạ tầng bưu chính số đồng bộ, hiện đại với tốc độ tăng trưởng các dịch vụ thương mại điện tử và logistics đạt bình quân 20 - 30%/năm.
- Phát triển hạ tầng công nghiệp công nghệ thông tin, hình thành và đưa vào sử dụng Khu công nghệ thông tin tập trung của tỉnh.
- Số lượng cơ quan báo chí phù hợp Quy hoạch phát triển và quản lý báo chí toàn quốc. Hoàn thành chuyển đổi số các cơ quan báo chí nòng cốt theo mô hình tòa soạn hội tụ, cơ quan truyền thông đa phương tiện. 100% hệ thống thông tin cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số; 100% đài truyền thanh cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông; 100% cơ quan hành chính nhà nước sử dụng cổng/trang thông tin điện tử và mạng xã hội để thực hiện tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước
a) Phương án phát triển thủy lợi
Phát triển hệ thống công trình thủy lợi bảo đảm hài hòa nguồn nước, chủ động tạo nguồn và tích trữ, điều hòa, phân phối nước phù hợp giữa các lưu vực sông trong hệ thống. Các công trình thủy lợi bảo đảm tiêu thoát nước có tính đến biến đổi khí hậu và trữ nước khoảng 50% đến 70% tổng lượng mưa trung bình trên địa bàn tỉnh (khoảng từ 1.500 đến 2.000 mm).
Nâng cấp, xây mới các hệ thống trạm bơm tiêu đầu mối và hệ thống tiêu nội vùng; thường xuyên khơi thông, nạo vét các trục tiêu chính, kênh tiêu nội đồng để bảo đảm năng lực tiêu tự nhiên và tiêu cưỡng bức vùng Bắc Đuống với diện tích tự nhiên khoảng 46.100 ha, vùng Nam Đuống với diện tích tự nhiên khoảng 30.000 ha. Phát triển hệ thống công trình thủy lợi phục vụ công tác phòng, chống thiên tai, chống ngập úng kịp thời cho các khu đô thị, khu công nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp.
Nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống kênh, các trạm bơm tưới bảo đảm cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và các vùng phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp chính xác.
b) Phương án phát triển hạ tầng cấp nước
Phát triển các hệ thống cấp nước sạch tập trung quy mô liên huyện, liên xã khai thác nguồn nước mặt dùng chung cửa lấy nước, hồ lắng nhằm đạt hiệu quả cao trong quản lý vận hành và tiết kiệm diện tích sử dụng đất.
Thay thế các dây chuyền công nghệ xử lý nước lạc hậu bằng các dây chuyền công nghệ tiên tiến; tăng tỷ lệ cấp nước khu vực đô thị và nông thôn, 100% dân cư được sử dụng nước sinh hoạt bảo đảm đạt tiêu chuẩn quy định.
Giảm dần khai thác nước ngầm và chuyển sang khai thác nước mặt tại các nhà máy nước. Chuyển giao, sáp nhập các trạm cấp nước công suất nhỏ vào các đơn vị cấp nước quy mô lớn có công nghệ hiện đại nhằm tăng cường năng lực cấp nước.
Ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao hiệu quả hoạt động của công trình, nâng cao chất lượng nước cấp, giảm thiểu tối đa lượng thất thoát, tiết kiệm nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu, suy giảm nguồn nước trong mùa kiệt.
(Chi tiết tại Phụ lục XII kèm theo)
5. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
a) Khu xử lý chất thải
- Đến năm 2030, toàn tỉnh có 09 cơ sở xử lý chất thải rắn.
- Đầu tư xây dựng các lò đốt rác để xử lý cấp bách rác thải sinh hoạt tại thành phố Từ Sơn, huyện Yên Phong và huyện Tiên Du.
- Nghiên cứu đầu tư xây dựng mới khu xử lý chất thải rắn nguy hại có tính chất liên vùng; đẩy nhanh tiến độ đầu tư các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt công nghệ cao phát năng lượng trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thiện hạ tầng xử lý chất thải cho các cơ sở y tế, trung tâm y tế trên địa bàn tỉnh. Xây dựng, nâng cấp, vận hành các nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tại các đô thị, khu dân cư tập trung và các khu - cụm công nghiệp, làng nghề bảo đảm xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả thải.
b) Nghĩa trang
Duy trì các nghĩa trang hiện trạng đến khi lấp đầy. Khoanh vùng, cải tạo theo mô hình vườn nghĩa trang đối với các nghĩa trang cũ; từng bước di dời các nghĩa trang nằm trong phạm vi phát triển đô thị hoặc không bảo đảm yêu cầu môi trường.
Xây dựng mới các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng theo quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn. Bảo đảm mỗi đơn vị hành chính cấp huyện có từ 1 - 2 nghĩa trang tập trung. Ưu tiên sử dụng công nghệ an táng mới, phù hợp với điều kiện phát triển của từng địa phương và bảo đảm yêu cầu về môi trường.
Bố trí tối thiểu 01 nhà lễ tang cho 01 đơn vị hành chính cấp huyện và các nhà tang lễ tại các đô thị bảo đảm tiêu chuẩn về phân loại đô thị.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII, XIV kèm theo)
Phương án phát triển phòng cháy và chữa cháy
- Xây dựng mạng lưới trụ sở, doanh trại của lực lượng cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, được bố trí bảo đảm mỗi huyện có tối thiểu 01 đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ.
- Xây dựng hệ thống giao thông phục vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bảo đảm xe chữa cháy hoặc cứu nạn, cứu hộ (thường là xe thang) của lực lượng chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có thể tiếp cận .
- Hệ thống cung cấp nước chữa cháy bảo đảm tuân thủ quy định hiện hành.
- Hệ thống thông tin liên lạc phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bảo đảm tuân thủ theo quy định hiện hành và được kết nối với các đơn vị tỉnh lân cận và Trung ương.
(Chi tiết tại Phụ lục XV kèm theo)
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng y tế
- Đối với cơ sở y tế công lập
+ Củng cố, nâng cấp các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa hiện có; đầu tư xây dựng các bệnh viện lớn cấp tỉnh tại thành phố Bắc Ninh, thành phố Từ Sơn đạt các tiêu chuẩn xây dựng quốc gia và tiếp cận các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế; đầu tư xây dựng mới các bệnh viện: Da liễu, Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng, Mắt và Trung tâm Pháp y tại thành phố Bắc Ninh.
Đối với các bệnh viện: Lão khoa, Nội tiết, Chấn thương chỉnh hình, Tim mạch tại thành phố Bắc Ninh đầu tư xây dựng mới khi đủ điều kiện.
+ Đầu tư xây dựng mới, mở rộng, nâng cấp cơ sở vật chất các trung tâm y tế, bệnh viện tuyến huyện mang tính đa khoa, hiện đại và chuyên sâu ở một số lĩnh vực, phù hợp với quy mô dân số.
+ Xây dựng hệ thống y tế dự phòng và kiểm soát bệnh tật đồng bộ, đủ năng lực dự báo, kiểm soát dịch bệnh.
+ Xây dựng mới, cải tạo mở rộng, nâng cấp các trạm y tế, quy mô phù hợp với phân vùng trạm y tế xã và nhu cầu thực tế từng địa phương; 100% các trạm y tế được kiên cố hóa đáp ứng tiêu chí quốc gia về y tế xã.
- Đối với cơ sở y tế ngoài công lập
Đẩy mạnh hoạt động xã hội hóa để phát triển mạng lưới cơ sở y tế ngoài công lập đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân; thu hút, khuyến khích phát triển các bệnh viện, phòng khám tư nhân đạt tiêu chuẩn quốc tế để phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân; nâng tỷ lệ giường bệnh tại các bệnh viện ngoài công lập trên tổng số giường bệnh của tỉnh đạt 17% vào năm 2030.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI kèm theo)
2. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng giáo dục - đào tạo
Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục, đào tạo công lập đáp ứng nhu cầu học tập của người dân; bảo đảm phòng học, lớp học cho học sinh các cấp đạt chuẩn theo quy định. Bảo đảm quỹ đất cho việc mở rộng, xây mới hạ tầng giáo dục các cấp học. Tiếp tục sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của các địa phương. Thành lập các cơ sở trường học trong các khu đô thị, nhà ở… theo quy định về bảo đảm hạ tầng giáo dục đối với các dự án đầu tư khu nhà ở, khu đô thị.
Đầu tư mở rộng, cải tạo, nâng cấp hạ tầng giáo dục các cấp, các cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và các trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập theo tiêu chuẩn.
Khuyến khích xã hội hóa đầu tư, phát triển các cơ sở giáo dục, đào tạo ngoài công lập, nhất là cơ sở giáo dục mầm non tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các trường có vốn đầu tư nước ngoài.
Hình thành Khu Đào tạo nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ I (Khu đô thị Đại học I) tại thành phố Bắc Ninh và huyện Tiên Du; khu Đào tạo, nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ II (Khu đô thị Đại học II) tại huyện Tiên Du để thu hút các cơ sở giáo dục đại học từ Thủ đô Hà Nội chuyển về hoặc xây dựng phân hiệu tại Bắc Ninh.
Phát triển 02 khu nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ tập trung tại huyện Gia Bình để đáp ứng nhu cầu dạy và học, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo của tỉnh Bắc Ninh và các tỉnh lân cận.
Đầu tư xây dựng, chuyển đổi trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh thành trường Cao đẳng đa ngành để thực hiện đào tạo nhân lực có trình độ cao, đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII kèm theo)
3. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Củng cố và hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Khuyến khích xã hội hóa đầu tư phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập ở những địa phương có nhu cầu.
Duy trì và củng cố hoạt động của 03 trung tâm cấp tỉnh (02 trung tâm Giáo dục thường xuyên, 01 trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên tỉnh), 05 trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII kèm theo)
4. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng văn hóa, thể dục, thể thao a) Phương án phát triển hạ tầng văn hóa
Phấn đấu 100% đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã có đủ cơ sở vật chất thiết chế văn hóa. Bảo tồn, tôn tạo và phát triển các công trình văn hóa, di tích lịch sử cách mạng kết hợp phát triển du lịch.
- Đối với thiết chế văn hóa cấp tỉnh
+ Đầu tư xây dựng Nhà thực hành Quan họ tại các làng Quan họ trên địa bàn tỉnh, Trung tâm chiếu phim đạt chuẩn quốc gia, Trung tâm thông tin, hội chợ, triển lãm.
+ Nâng cấp, cải tạo, xây mới các thiết chế: Trung tâm Văn hóa tỉnh, Bảo tàng tỉnh, Thư viện tỉnh, Nhà hát dân ca Quan họ Bắc Ninh, Cung văn hóa Thanh thiếu niên tỉnh.
+ Đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng, hiện đại hóa, số hóa thư viện tỉnh; hoàn thiện dự án xây dựng thư viện điện tử, gắn hoạt động thư viện với bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa trên địa bàn tỉnh; phát triển các bộ sưu tập số về tài liệu cổ quý hiếm, bộ sưu tập có giá trị đặc biệt; mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thư viện.
+ Triển khai phát triển các hệ thống công viên văn hóa - sinh thái, công viên chuyên đề; hệ thống tượng đài, thiết chế sinh hoạt và trình diễn nghệ thuật văn hóa dân gian.
- Đối với thiết chế văn hóa cấp huyện
+ Đầu tư xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa cấp huyện; nâng cấp 04 nhà văn hóa tại thị xã Quế Võ, huyện Lương Tài, huyện Gia Bình và huyện Yên Phong.
+ 100% đơn vị hành chính cấp huyện có trung tâm văn hóa (bao gồm các thiết chế: nhà văn hóa, bảo tàng, thư viện) đạt chuẩn theo quy định.
+ Xây dựng mới 04 nhà văn hóa thiếu nhi hoặc trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi cấp huyện tại thành phố Từ Sơn, huyện Gia Bình, thị xã Quế Võ và huyện Yên Phong.
- Đối với hệ thống quảng trường, công viên:
+ Hình thành không gian tổng thể của khu vực xây dựng quảng trường trung tâm tỉnh, bảo đảm kết nối liên hoàn 03 không gian các khu tượng đài, quảng trường và công viên cây xanh.
+ 100% đơn vị hành chính cấp huyện có quảng trường, công viên.
- Đối với thiết chế văn hoá, thể thao ngoài công lập: tiếp tục duy trì, phát huy hệ thống thiết chế ngoài công lập hiện có. Khuyến khích đầu tư xây mới các thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ các khu đô thị, các khu công nghiệp.
b) Phương án phát triển hạ tầng thể thao
- Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, sửa chữa các công trình thể thao quan trọng, tiêu biểu như: trung tâm thể dục thể thao cấp vùng tại khu đô thị Nam Sơn (khuyến khích đầu tư theo phương thức đối tác công - tư); xây dựng Trung tâm huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao tỉnh.
- 100% đơn vị hành chính cấp huyện có 03 công trình thể thao cơ bản (nhà thi đấu đa năng, sân vận động, bể bơi) đạt chuẩn theo quy định.
- Đầu tư nâng cấp, xây mới các sân tập, sàn tập dành cho giáo dục thể chất và thể thao trong trường học thuộc các cấp học, bậc học đáp ứng các chỉ tiêu diện tích bình quân trên một học sinh, sinh viên.
(Chi tiết tại Phụ lục XIX kèm theo)
5. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng thương mại
Phát triển hạ tầng thương mại đồng bộ, hiện đại, bền vững, phù hợp với điều kiện của tỉnh theo từng giai đoạn, đáp ứng nhu cầu lưu thông hàng hóa và hỗ trợ xuất khẩu.
Tăng cường kêu gọi và thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư mới các cơ sở dịch vụ, thương mại, triển lãm, hội chợ. Tiếp tục đầu tư, cải tạo, nâng cấp, chỉnh trang các loại hình cơ sở hạ tầng thương mại hiện có trên địa bàn tỉnh.
Xây dựng mới: 01 trung tâm hội chợ triển lãm tỉnh; 03 trung tâm logistics cấp I; 02 kho xăng dầu; 01 kho khí; 15 trung tâm thương mại; 31 chợ, trong đó có: 01 chợ đầu mối, 01 chợ hạng I.
Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, xây lại hoặc di dời các chợ đã xuống cấp, có vị trí không phù hợp; xây dựng mới các chợ tại những địa bàn có nhu cầu phát triển; phát triển một số chợ tại khu vực đô thị thành tổ hợp chợ - thương mại - dịch vụ đa năng; phát triển các loại hình hạ tầng thương mại hiện đại như siêu thị, cửa hàng tiện lợi, loại hình thương mại khác.
(Chi tiết tại Phụ lục XX kèm theo)
Phương án phát triển kết cấu hạ tầng bảo trợ xã hội
Đầu tư nâng cấp, cải tạo và xây mới các trung tâm bảo trợ xã hội công lập đáp ứng nhu cầu tiếp nhận, chăm sóc nuôi dưỡng các đối tượng chính sách. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân xây dựng các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ngoài công lập.
Mở rộng mạng lưới cơ sở an sinh xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bảo đảm 100% đối tượng bảo trợ xã hội được hưởng chính sách trợ giúp xã hội.
Đến năm 2030, toàn tỉnh Bắc Ninh có ít nhất 07 cơ sở an sinh xã hội, trong đó có 04 cơ sở công lập và 03 cơ sở ngoài công lập.
(Chi tiết tại Phụ lục XXI kèm theo)