Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 5086/QĐ-UBND 2023 đồ án Điều chỉnh quy hoạch đô thị Lam Sơn Sao Vàng Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "5086/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "5086/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "5086/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "5086/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "5086/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 5086/QĐ-UBND 2023 đồ án Điều chỉnh quy hoạch đô thị Lam Sơn Sao Vàng Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040, với những nội dung chính sau:
...
8.590,00

100,00

8.590,00

100,00

I

Đất xây dựng đô thị

5.128,40

59,70

5.666,59

65,97

1

Đất dân dụng hiện trạng

1.299,10

15,12

1.299,10

15,12

1.1

Đất nhóm nhà ở hiện trạng cải tạo

1.245,43

14,50

1.245,43

14,50

1.2

Đất giáo dục hiện trạng (Trường THPT, THCS, TH, MN)

21,72

0,25

21,72

0,25

1.2.1

Trường THPT

1,88

0,02

1,88

0,02

1.2.2

Trường THCS, TH, MN

19,84

0,23

19,84

0,23

1.3

Đất dịch vụ - công cộng khác hiện trạng

24,52

0,29

24,52

0,29

1.4

Đất trụ sở, cơ quan đô thị hiện trạng

7,43

0,09

7,43

0,09

2

Đất dân dụng mới

492,35

5,73

1.002,27

11,67

2.1

Đất nhóm nhà ở mới (bao gồm cả 25% diện tích đất Hỗn hợp hành chính)

162,56

1,89

424,67

4,94

2.2

Đất hỗn hợp nhóm nhà ở mới và dịch vụ

14,97

0,17

36,65

0,43

2.3

Đất giáo dục mới (Trường THPT, THCS, TH, MN)

13,07

0,15

28,88

0,34

2.3.1

Trường THCS, TH, MN

8,94

0,10

16,75

0,19

2.3.2

Trường THPT

4,13

0,05

12,13

0,14

2.4

Đất dịch vụ - công cộng khác mới

26,49

0,31

61,78

0,72

2.5

Đất cây xanh sử dụng công cộng mới

23,63

0,28

79,07

0,92

2.6

Đất hạ tầng kỹ thuật mới (Bãi đỗ xe)

9,05

0,11

25,22

0,29

2.7

Đất giao thông

242,58

2,82

346,00

4,03

3

Đất ngoài dân dụng

3.336,95

38,85

3.365,22

39,18

3.1

Đất Hỗn hợp hành chính (25% đất đơn vị ở, TT. Hành chính, công trình công cộng, dịch vụ ngoài đô thị...)

238,15

2,77

238,15

2,77

3.1.1

Đất nhóm nhà ở mới (25% diện tích Đất Hỗn hợp hành chính)

38,76

0,45

38,76

0,45

3.1.2

Đất xây dựng công trình hành chính và các công trình phụ trợ (75% diện tích)

199,40

2,32

199,40

2,32

3.2

Đất Hỗn hợp (Thương mại, dịch vụ, Kho tàng, bến bãi, Logisstic…)

94,52

1,10

122,79

1,43

3.3

Đất công nghiệp, kho tàng và KCN

647,84

7,54

647,84

7,54

3.3.1

Đất công nghiệp, kho tàng hiện trạng

57,59

0,67

57,59

0,67

3.3.2

Đất Khu công nghiệp

590,25

6,87

590,25

6,87

3.4

Đất trung tâm giáo dục, đào tạo, nghiên cứu

24,58

0,29

24,58

0,29

3.5

Đất dịch vụ, du lịch

79,90

0,93

79,90

0,93

3.6

Đất y tế

3,85

0,04

3,85

0,04

3.7

Đất cây xanh sử dụng hạn chế (công viên cây xanh, TDTT)

341,99

3,98

341,99

3,98

3.8

Đất cây xanh chuyên dụng

177,31

2,06

177,31

2,06

3.9

Đất Di tích, tôn giáo

102,89

1,20

102,89

1,20

3.10

Đất an ninh, quốc phòng

706,17

8,22

706,17

8,22

3.11

Đất giao thông đối ngoại

445,05

5,18

445,05

5,18

3.12

Đất hạ tầng kỹ thuật khác

474,70

5,53

474,70

5,53

II

Đất khác

3.461,60

40,30

2.923,41

34,03

1

Đất sản xuất nông nghiệp

2.723,15

31,70

2.184,96

25,44

1.1

Đất Nông nghiệp công nghệ cao

612,78

687,78

1.2

Đất nông nghiệp

2.110,37

1.497,18

2

Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất)

383,49

4,46

383,49

4,46

3

Sông suối và mặt nước

354,96

4,13

354,96

4,13

Ghi chú:
- Đất đơn vị ở, nhóm nhà ở bao gồm: Nhà ở, các công trình công cộng - dịch vụ, cây xanh, sân chơi công cộng, hạ tầng kỹ thuật, phục vụ cho nhu cầu thường xuyên, hàng ngày của cộng đồng dân cư theo QCVN 01: 2021/BXD.
- Đất hỗn hợp gồm: Đất xây dựng nhà, công trình hỗn hợp hoặc được sử dụng cho một số mục đích khác nhau; được xác định cụ thể, phù hợp với nhu cầu phát triển đô thị ở các đồ án QHPK, QHCT.

7.2. Vị trí, quy mô các khu vực chức năng chính
Dựa trên cấu trúc phát triển đô thị, phân vùng không gian đô thị thành 08 khu vực chính theo chức năng và địa hình tự nhiên như sau:
7.2.1. Khu vực 01 (Khu đô thị dịch vụ hiện hữu)
- Phạm vi thuộc địa phận thị trấn Lam Sơn, các xã Thọ Xương, Thọ Lâm. Quy mô diện tích tự nhiên khoảng 773,00 ha; dân số dự kiến đến năm 2040 khoảng 29.000 người.
- Là khu đô thị hỗn hợp đa chức năng, gồm các khu dân cư, dịch vụ thương mại, dịch vụ nghỉ dưỡng, khách sạn, nhà hàng, bệnh viện, trường học, không gian cộng đồng, không gian cây xanh và những diện tích phụ trợ khác. Là trung tâm đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ trong các khu, cụm công nghiệp nông nghiệp và dịch vụ hàng không.
7.2.2. Khu vực 02 (Khu đô thị dịch vụ hàng không):
- Phạm vi thuộc địa phận thị trấn Sao Vàng, các xã Xuân Hưng, Xuân Phú, Thọ Lâm. Quy mô diện tích tự nhiên khoảng 1.830,00 ha; dân số dự kiến đến năm 2040 khoảng 29.000 người.
- Là khu đô thị dịch vụ đa chức năng gắn với Trung tâm Logistics tại cửa ngõ cảng hàng không Thọ Xuân. Phát triển khu vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại khu vực ảnh hưởng bởi phễu bay của sân bay.
7.2.3. Khu vực 03 (Khu vực đô thị trung tâm hành chính mới và khu đô thị sinh thái kết hợp sân Golf Núi Chì - Núi Chẩu):
- Phạm vi thuộc thị trấn Sao Vàng và các xã: Xuân Phú, Thọ Lâm. Quy mô diện tích tự nhiên khoảng 1.525,00 ha, dân số dự kiến đến năm 2040 khoảng 36.000 người.
- Là khu đô thị gắn với trung tâm hành chính chính trị mới của Thị xã Thọ Xuân trong tương lai. Xây dựng tổ hợp resort nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí và sân Golf tận dụng cảnh quan và địa hình khu vực phía Nam núi Chẩu và không gian tự nhiên hiện hữu.
- Khu đô thị Trung tâm hành chính- chính trị: là điểm nhấn cho đô thị Thọ Xuân tương lai, đảm bảo yêu cầu của một khu hành chính mới hiện đại theo tiêu chuẩn đô thị loại IV. Chức năng chính bao gồm: Khu hành chính chính trị (Huyện ủy - HĐND - UBND huyện, trung tâm hành chính công và các cơ quan khác) kết hợp với các khu vực phụ trợ như Trung tâm triển lãm tỉnh, trung tâm TDTT cấp vùng, các khu dân cư hiện trạng, dân cư mới, công viên trung tâm, vui chơi, trung tâm văn hoá, y tế, giáo dục, các công trình công cộng đô thị, cây xanh cảnh quan, các khu nhà ở thương mại, bãi đỗ xe...
7.2.4. Khu vực 04 (Khu vực nông nghiệp đô thị phía Tây đường Hồ Chí Minh và khu đô thị sinh thái ven sông Chu):
- Vị trí: thuộc thị trấn Lam Sơn, xã Xuân Bái và xã Thọ Xương. Quy mô diện tích tự nhiên khoảng 1.140,00 ha, dân số dự kiến đến năm 2040 khoảng 14.000 người.
- Là khu vực phát triển nông nghiệp gắn với đô thị hóa nằm trên khu vực giao thoa giữa đường Hồ Chí Minh và QL.47C, với trục cảnh quan là mặt nước sông Chu. Xây dựng và hình thành các khu du lịch, các khu cảnh quan vùng đệm kết hợp các điểm đô thị sinh thái ven sông giúp gia tăng lượng khách du lịch, thu hút đầu tư và khai thác giá trị tiềm năng quỹ đất hai bên sông. Phát triển các không gian vui chơi, nghỉ dưỡng và giải trí gần gũi với thiên nhiên tạo nên nét riêng có khác biệt của địa phương.
7.2.5. Khu vực 05 (Khu vực Lam Kinh, khu đô thị du lịch gắn với bảo tồn và phát huy giá trị Di tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh):
- Phạm vi thuộc thị trấn Lam Sơn, các xã Thọ Xương (huyện Thọ Xuân) và xã Kiên Thọ (Ngọc Lặc). Quy mô diện tích tự nhiên khoảng 549,00 ha, dân số dự kiến đến năm 2040 khoảng 2.000 người.
- Xây dựng và hình thành các khu du lịch, các khu cảnh quan vùng đệm kết hợp các điểm đô thị sinh thái ven sông với lõi trung tâm là Khu Di tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh và mặt nước sông Chu.
7.2.6. Khu vực 06 (Khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng và không gian phụ trợ):
- Phạm vi thuộc địa phận thị trấn Sao Vàng, các xã Xuân Hưng, xã Thọ Sơn, xã Xuân Sinh, xã Xuân Phú, xã Thọ Lâm. Quy mô diện tích tự nhiên khoảng 590,25 ha.
- Là khu vực gắn với KCN Lam Sơn - Sao Vàng tại cửa ngõ của trung tâm đô thị - dịch vụ sân bay. Quy hoạch các không gian phụ trợ, cây xanh cảnh quan, mặt nước theo điều kiện tự nhiên phục vụ điều tiết vi khí hậu, và hỡ trợ tiêu thoát nước khu vực.
7.2.7. Khu vực 07 (Khu vực cảnh quan và dân cư ven sông Chu):
- Phạm vi thuộc thị trấn Lam Sơn, xã Xuân Thiên. Quy mô diện tích tự nhiên khoảng 677,00 ha, dân số dự kiến đến năm 2040 khoảng 14.600 người.
- Là khu vực đô thị sinh thái phía Bắc sông Chu. Xây dựng và hình thành các khu dân cư mới gắn kết với các điểm dân cư hiện hữu, Hình thành không gian cảnh quan ven sông kết hợp dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng.
7.2.8. Khu vực 08 (Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao):
- Phạm vi thuộc các xã Thọ Xương, Thọ Lâm, Thọ Diên. Quy mô diện tích tự nhiên khoảng 1.505,75 ha; Diện tích dành riêng cho khu nông nghiệp ứng dụng CNC tại các xã Thọ Lâm, Thọ Xương, Thọ Diên khoảng 650 ha, trong đó có Trung tâm Nghiên cứu Ứng dụng (R&D) khoảng 25 ha; Dân số dự kiến đến năm 2040 khoảng 33.400 người.
- Khai thác tiềm năng quy đất và thổ nhưỡng phù hợp quy hoạch các tổ hợp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao bao gồm: các khu nghiên cứu giống và cây trồng, các vùng sản xuất tập trung quy mô lớn...;
- Khu vực tập trung lực lượng sản xuất hiện đại, kết hợp sản xuất kinh doanh với nghiên cứu, tiếp thu, chuyển giao, phát triển Nông nghiệp công nghệ cao, gây dựng tiềm lực về công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp của thị xã Thọ Xuân trong tương lai.
8. Các quy định về không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị
8.1. Các quy định chung quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị
- Định hướng tổ chức không gian, kiến trúc khu Trung tâm hành chính mới cấp huyện Thọ Xuân: Chiều cao cao tối đa khoảng 9 tầng, không gian hai bên QL.47 gắn với sự hình thành và phát triển mới hiện đại, trong tương lai là khu vực có tầng cao công trình lớn nhất toàn đô thị, đây là khu vực trung tâm đô thị gắn với Trung tâm hành chính mới của thị xã Thọ Xuân trong tương lai. Các công trình hành chính, chính trị, văn hóa - thể thao, thương mại, dịch vụ, du lịch, y tế phải được nghiên cứu phù hợp với tính chất, chức năng của loại hình công trình và đặc trưng đô thị.
- Khu vực cửa ngõ đô thị phải được định hướng và diễn họa ý tưởng hình khối các công trình điểm nhấn theo các hướng, tuyến giao thông chính hướng vào trong đô thị; gồm các khu vực:
+ Cửa ngõ phía Đông của đô thị gắn với trục QL.47 và cảng hàng không Thọ Xuân. Cửa ngõ phía Đông gắn với đô thị Sao Vàng, tổ hợp về hỗn hợp TMDV, trung tâm nghiên cứu nông nghiệp công nghệ cao, ga đường sắt đô thị.
+ Cửa ngõ phía Tây gắn với trục giao thông QL.47 và đường Hồ Chí Minh, đô thi Lam Sơn và vùng cảnh quan nông nghiệp công nghệ cao.
+ Cửa ngõ phía Nam gắn với sự hình thành và phát triển của các khu công nghiệp và đô thị sinh thái thuộc khu vực xã Thọ Sơn.
+ Cửa ngõ phía Bắc gắn với các trục giao thông QL.47C, ĐT.506B và đường Hồ Chí Minh và quần thể di lích lịch sử Lam Kinh.
- Tổ chức các trục không gian, cảnh quan chính:
+ Cải tạo, nâng cấp cảnh quan các tuyến đối ngoại QL.47, QL.47B, QL.47C, tuyến đường nối Cảng hàng không (CHK) Thọ Xuân với KKT Nghi Sơn (ĐT.506), ĐT.506B, ĐT.519B, ĐT.514B,… Các tuyến đường chính phục vụ du lịch và đô thị, tạo cảnh quan hấp dẫn, với các tiện ích công cộng thông minh, hiện đại, sinh thái, dễ tiếp cận.
+ Định hướng kiến trúc cho các trục đường chính, các khu vực đặc trưng trong đô thị theo nguyên tắc đảm bảo sự chuyển tiếp về hình ảnh kiến trúc đô thị đã phát triển qua các giai đoạn.
+ Đề xuất bảo tồn, khai thác cảnh quan thiên nhiên hiện hữu về địa hình, cây xanh, sông hồ, mặt nước. Hạn chế mở rộng đảm bảo cảnh quan tự nhiên và các giá trị văn hoá lịch sử của đô thị. Hình thành một số điểm dịch vụ du lịch có tính chất đặc biệt, không che chắn tầm nhìn.
- Kiểm soát chặt chẽ công trình xây dựng cao tầng để phù hợp với đặc điểm hiện trạng từng khu vực. Tại các khu vực giao cắt giữa các trục đường chính đô thị khuyến khích xây dựng các công trình cao tầng làm điểm nhấn và định hình không gian đô thị.
- Khuyến khích phát triển các khu vực hoàn nguyên, đất sử dụng kém hiệu quả để bổ sung quỹ đất phát triển đô thị, dịch vụ du lịch, các khu công viên cây xanh chuyên đề, các công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật đô thị.
8.2. Các khu vực hạn chế xây dựng
- Các khu vực cấm: Các khu vực quốc phòng, bao gồm cả sân bay quân sự Sao Vàng và các vị trí phục vụ sân bay quân sự; khu vực phòng thủ chiến lược thuộc Ban chỉ huy quân sự huyện Thọ Xuân quản lý (gần hồ Cửa Chát); khu vực kho bom Trung đoàn 923...
- Các khu vực hạn chế phát triển: Hạn chế phát triển đô thị dọc theo vùng cất hạ cánh của Sân bay Sao Vàng; hạn chế tầng cao xây dựng nằm trong vùng quản lý độ cao hàng không của sân bay Sao Vàng; Khu vực di tích lịch sử quốc gia Lam Kinh; Hành lang thoát lũ sông Chu; phía Tây đường Hồ Chí Minh và QL.47C...
- Quy hoạch bố trí khu vực tái định cư: Cần di chuyển tái định cư để xây dựng các chức năng của đô thị trong tương lai. Theo từng giai đoạn phát triển sẽ tái định cư cho nhân dân trong khu vực phát triển công nghiệp sang phía Bắc đường nối QL.47 với đường Hồ Chí Minh tại các vị trí thuận lợi.

Content:
8.590,00

100,00

8.590,00

100,00

I

Đất xây dựng đô thị

5.128,40

59,70

5.666,59

65,97

1

Đất dân dụng hiện trạng

1.299,10

15,12

1.299,10

15,12

1.1

Đất nhóm nhà ở hiện trạng cải tạo

1.245,43

14,50

1.245,43

14,50

1.2

Đất giáo dục hiện trạng (Trường THPT, THCS, TH, MN)

21,72

0,25

21,72

0,25

1.2.1

Trường THPT

1,88

0,02

1,88

0,02

1.2.2

Trường THCS, TH, MN

19,84

0,23

19,84

0,23

1.3

Đất dịch vụ - công cộng khác hiện trạng

24,52

0,29

24,52

0,29

1.4

Đất trụ sở, cơ quan đô thị hiện trạng

7,43

0,09

7,43

0,09

2

Đất dân dụng mới

492,35

5,73

1.002,27

11,67

2.1

Đất nhóm nhà ở mới (bao gồm cả 25% diện tích đất Hỗn hợp hành chính)

162,56

1,89

424,67

4,94

2.2

Đất hỗn hợp nhóm nhà ở mới và dịch vụ

14,97

0,17

36,65

0,43

2.3

Đất giáo dục mới (Trường THPT, THCS, TH, MN)

13,07

0,15

28,88

0,34

2.3.1

Trường THCS, TH, MN

8,94

0,10

16,75

0,19

2.3.2

Trường THPT

4,13

0,05

12,13

0,14

2.4

Đất dịch vụ - công cộng khác mới

26,49

0,31

61,78

0,72

2.5

Đất cây xanh sử dụng công cộng mới

23,63

0,28

79,07

0,92

2.6

Đất hạ tầng kỹ thuật mới (Bãi đỗ xe)

9,05

0,11

25,22

0,29

2.7

Đất giao thông

242,58

2,82

346,00

4,03

3

Đất ngoài dân dụng

3.336,95

38,85

3.365,22

39,18

3.1

Đất Hỗn hợp hành chính (25% đất đơn vị ở, TT. Hành chính, công trình công cộng, dịch vụ ngoài đô thị...)

238,15

2,77

238,15

2,77

3.1.1

Đất nhóm nhà ở mới (25% diện tích Đất Hỗn hợp hành chính)

38,76

0,45

38,76

0,45

3.1.2

Đất xây dựng công trình hành chính và các công trình phụ trợ (75% diện tích)

199,40

2,32

199,40

2,32

3.2

Đất Hỗn hợp (Thương mại, dịch vụ, Kho tàng, bến bãi, Logisstic…)

94,52

1,10

122,79

1,43

3.3

Đất công nghiệp, kho tàng và KCN

647,84

7,54

647,84

7,54

3.3.1

Đất công nghiệp, kho tàng hiện trạng

57,59

0,67

57,59

0,67

3.3.2

Đất Khu công nghiệp

590,25

6,87

590,25

6,87

3.4

Đất trung tâm giáo dục, đào tạo, nghiên cứu

24,58

0,29

24,58

0,29

3.5

Đất dịch vụ, du lịch

79,90

0,93

79,90

0,93

3.6

Đất y tế

3,85

0,04

3,85

0,04

3.7

Đất cây xanh sử dụng hạn chế (công viên cây xanh, TDTT)

341,99

3,98

341,99

3,98

3.8

Đất cây xanh chuyên dụng

177,31

2,06

177,31

2,06

3.9

Đất Di tích, tôn giáo

102,89

1,20

102,89

1,20

3.10

Đất an ninh, quốc phòng

706,17

8,22

706,17

8,22

3.11

Đất giao thông đối ngoại

445,05

5,18

445,05

5,18

3.12

Đất hạ tầng kỹ thuật khác

474,70

5,53

474,70

5,53

II

Đất khác

3.461,60

40,30

2.923,41

34,03

1

Đất sản xuất nông nghiệp

2.723,15

31,70

2.184,96

25,44

1.1

Đất Nông nghiệp công nghệ cao

612,78

687,78

1.2

Đất nông nghiệp

2.110,37

1.497,18

2

Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất)

383,49

4,46

383,49

4,46

3

Sông suối và mặt nước

354,96

4,13

354,96

4,13

Ghi chú:
- Đất đơn vị ở, nhóm nhà ở bao gồm: Nhà ở, các công trình công cộng - dịch vụ, cây xanh, sân chơi công cộng, hạ tầng kỹ thuật, phục vụ cho nhu cầu thường xuyên, hàng ngày của cộng đồng dân cư theo QCVN 01: 2021/BXD.
- Đất hỗn hợp gồm: Đất xây dựng nhà, công trình hỗn hợp hoặc được sử dụng cho một số mục đích khác nhau; được xác định cụ thể, phù hợp với nhu cầu phát triển đô thị ở các đồ án QHPK, QHCT.

7.2. Vị trí, quy mô các khu vực chức năng chính
Dựa trên cấu trúc phát triển đô thị, phân vùng không gian đô thị thành 08 khu vực chính theo chức năng và địa hình tự nhiên như sau:
7.2.1. Khu vực 01 (Khu đô thị dịch vụ hiện hữu)
- Phạm vi thuộc địa phận thị trấn Lam Sơn, các xã Thọ Xương, Thọ Lâm. Quy mô diện tích tự nhiên khoảng 773,00 ha; dân số dự kiến đến năm 2040 khoảng 29.000 người.
- Là khu đô thị hỗn hợp đa chức năng, gồm các khu dân cư, dịch vụ thương mại, dịch vụ nghỉ dưỡng, khách sạn, nhà hàng, bệnh viện, trường học, không gian cộng đồng, không gian cây xanh và những diện tích phụ trợ khác. Là trung tâm đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ trong các khu, cụm công nghiệp nông nghiệp và dịch vụ hàng không.
7.2.2. Khu vực 02 (Khu đô thị dịch vụ hàng không):
- Phạm vi thuộc địa phận thị trấn Sao Vàng, các xã Xuân Hưng, Xuân Phú, Thọ Lâm. Quy mô diện tích tự nhiên khoảng 1.830,00 ha; dân số dự kiến đến năm 2040 khoảng 29.000 người.
- Là khu đô thị dịch vụ đa chức năng gắn với Trung tâm Logistics tại cửa ngõ cảng hàng không Thọ Xuân. Phát triển khu vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại khu vực ảnh hưởng bởi phễu bay của sân bay.
7.2.3. Khu vực 03 (Khu vực đô thị trung tâm hành chính mới và khu đô thị sinh thái kết hợp sân Golf Núi Chì - Núi Chẩu):
- Phạm vi thuộc thị trấn Sao Vàng và các xã: Xuân Phú, Thọ Lâm. Quy mô diện tích tự nhiên khoảng 1.525,00 ha, dân số dự kiến đến năm 2040 khoảng 36.000 người.
- Là khu đô thị gắn với trung tâm hành chính chính trị mới của Thị xã Thọ Xuân trong tương lai. Xây dựng tổ hợp resort nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí và sân Golf tận dụng cảnh quan và địa hình khu vực phía Nam núi Chẩu và không gian tự nhiên hiện hữu.
- Khu đô thị Trung tâm hành chính- chính trị: là điểm nhấn cho đô thị Thọ Xuân tương lai, đảm bảo yêu cầu của một khu hành chính mới hiện đại theo tiêu chuẩn đô thị loại IV. Chức năng chính bao gồm: Khu hành chính chính trị (Huyện ủy - HĐND - UBND huyện, trung tâm hành chính công và các cơ quan khác) kết hợp với các khu vực phụ trợ như Trung tâm triển lãm tỉnh, trung tâm TDTT cấp vùng, các khu dân cư hiện trạng, dân cư mới, công viên trung tâm, vui chơi, trung tâm văn hoá, y tế, giáo dục, các công trình công cộng đô thị, cây xanh cảnh quan, các khu nhà ở thương mại, bãi đỗ xe...
7.2.4. Khu vực 04 (Khu vực nông nghiệp đô thị phía Tây đường Hồ Chí Minh và khu đô thị sinh thái ven sông Chu):
- Vị trí: thuộc thị trấn Lam Sơn, xã Xuân Bái và xã Thọ Xương. Quy mô diện tích tự nhiên khoảng 1.140,00 ha, dân số dự kiến đến năm 2040 khoảng 14.000 người.
- Là khu vực phát triển nông nghiệp gắn với đô thị hóa nằm trên khu vực giao thoa giữa đường Hồ Chí Minh và QL.47C, với trục cảnh quan là mặt nước sông Chu. Xây dựng và hình thành các khu du lịch, các khu cảnh quan vùng đệm kết hợp các điểm đô thị sinh thái ven sông giúp gia tăng lượng khách du lịch, thu hút đầu tư và khai thác giá trị tiềm năng quỹ đất hai bên sông. Phát triển các không gian vui chơi, nghỉ dưỡng và giải trí gần gũi với thiên nhiên tạo nên nét riêng có khác biệt của địa phương.
7.2.5. Khu vực 05 (Khu vực Lam Kinh, khu đô thị du lịch gắn với bảo tồn và phát huy giá trị Di tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh):
- Phạm vi thuộc thị trấn Lam Sơn, các xã Thọ Xương (huyện Thọ Xuân) và xã Kiên Thọ (Ngọc Lặc). Quy mô diện tích tự nhiên khoảng 549,00 ha, dân số dự kiến đến năm 2040 khoảng 2.000 người.
- Xây dựng và hình thành các khu du lịch, các khu cảnh quan vùng đệm kết hợp các điểm đô thị sinh thái ven sông với lõi trung tâm là Khu Di tích quốc gia đặc biệt Lam Kinh và mặt nước sông Chu.
7.2.6. Khu vực 06 (Khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng và không gian phụ trợ):
- Phạm vi thuộc địa phận thị trấn Sao Vàng, các xã Xuân Hưng, xã Thọ Sơn, xã Xuân Sinh, xã Xuân Phú, xã Thọ Lâm. Quy mô diện tích tự nhiên khoảng 590,25 ha.
- Là khu vực gắn với KCN Lam Sơn - Sao Vàng tại cửa ngõ của trung tâm đô thị - dịch vụ sân bay. Quy hoạch các không gian phụ trợ, cây xanh cảnh quan, mặt nước theo điều kiện tự nhiên phục vụ điều tiết vi khí hậu, và hỡ trợ tiêu thoát nước khu vực.
7.2.7. Khu vực 07 (Khu vực cảnh quan và dân cư ven sông Chu):
- Phạm vi thuộc thị trấn Lam Sơn, xã Xuân Thiên. Quy mô diện tích tự nhiên khoảng 677,00 ha, dân số dự kiến đến năm 2040 khoảng 14.600 người.
- Là khu vực đô thị sinh thái phía Bắc sông Chu. Xây dựng và hình thành các khu dân cư mới gắn kết với các điểm dân cư hiện hữu, Hình thành không gian cảnh quan ven sông kết hợp dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng.
7.2.Khu vực 08 (Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao):
- Phạm vi thuộc các xã Thọ Xương, Thọ Lâm, Thọ Diên. Quy mô diện tích tự nhiên khoảng 1.505,75 ha; Diện tích dành riêng cho khu nông nghiệp ứng dụng CNC tại các xã Thọ Lâm, Thọ Xương, Thọ Diên khoảng 650 ha, trong đó có Trung tâm Nghiên cứu Ứng dụng (R&D) khoảng 25 ha; Dân số dự kiến đến năm 2040 khoảng 33.400 người.
- Khai thác tiềm năng quy đất và thổ nhưỡng phù hợp quy hoạch các tổ hợp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao bao gồm: các khu nghiên cứu giống và cây trồng, các vùng sản xuất tập trung quy mô lớn...;
- Khu vực tập trung lực lượng sản xuất hiện đại, kết hợp sản xuất kinh doanh với nghiên cứu, tiếp thu, chuyển giao, phát triển Nông nghiệp công nghệ cao, gây dựng tiềm lực về công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp của thị xã Thọ Xuân trong tương lai.
Các quy định về không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị
8.1. Các quy định chung quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị
- Định hướng tổ chức không gian, kiến trúc khu Trung tâm hành chính mới cấp huyện Thọ Xuân: Chiều cao cao tối đa khoảng 9 tầng, không gian hai bên QL.47 gắn với sự hình thành và phát triển mới hiện đại, trong tương lai là khu vực có tầng cao công trình lớn nhất toàn đô thị, đây là khu vực trung tâm đô thị gắn với Trung tâm hành chính mới của thị xã Thọ Xuân trong tương lai. Các công trình hành chính, chính trị, văn hóa - thể thao, thương mại, dịch vụ, du lịch, y tế phải được nghiên cứu phù hợp với tính chất, chức năng của loại hình công trình và đặc trưng đô thị.
- Khu vực cửa ngõ đô thị phải được định hướng và diễn họa ý tưởng hình khối các công trình điểm nhấn theo các hướng, tuyến giao thông chính hướng vào trong đô thị; gồm các khu vực:
+ Cửa ngõ phía Đông của đô thị gắn với trục QL.47 và cảng hàng không Thọ Xuân. Cửa ngõ phía Đông gắn với đô thị Sao Vàng, tổ hợp về hỗn hợp TMDV, trung tâm nghiên cứu nông nghiệp công nghệ cao, ga đường sắt đô thị.
+ Cửa ngõ phía Tây gắn với trục giao thông QL.47 và đường Hồ Chí Minh, đô thi Lam Sơn và vùng cảnh quan nông nghiệp công nghệ cao.
+ Cửa ngõ phía Nam gắn với sự hình thành và phát triển của các khu công nghiệp và đô thị sinh thái thuộc khu vực xã Thọ Sơn.
+ Cửa ngõ phía Bắc gắn với các trục giao thông QL.47C, ĐT.506B và đường Hồ Chí Minh và quần thể di lích lịch sử Lam Kinh.
- Tổ chức các trục không gian, cảnh quan chính:
+ Cải tạo, nâng cấp cảnh quan các tuyến đối ngoại QL.47, QL.47B, QL.47C, tuyến đường nối Cảng hàng không (CHK) Thọ Xuân với KKT Nghi Sơn (ĐT.506), ĐT.506B, ĐT.519B, ĐT.514B,… Các tuyến đường chính phục vụ du lịch và đô thị, tạo cảnh quan hấp dẫn, với các tiện ích công cộng thông minh, hiện đại, sinh thái, dễ tiếp cận.
+ Định hướng kiến trúc cho các trục đường chính, các khu vực đặc trưng trong đô thị theo nguyên tắc đảm bảo sự chuyển tiếp về hình ảnh kiến trúc đô thị đã phát triển qua các giai đoạn.
+ Đề xuất bảo tồn, khai thác cảnh quan thiên nhiên hiện hữu về địa hình, cây xanh, sông hồ, mặt nước. Hạn chế mở rộng đảm bảo cảnh quan tự nhiên và các giá trị văn hoá lịch sử của đô thị. Hình thành một số điểm dịch vụ du lịch có tính chất đặc biệt, không che chắn tầm nhìn.
- Kiểm soát chặt chẽ công trình xây dựng cao tầng để phù hợp với đặc điểm hiện trạng từng khu vực. Tại các khu vực giao cắt giữa các trục đường chính đô thị khuyến khích xây dựng các công trình cao tầng làm điểm nhấn và định hình không gian đô thị.
- Khuyến khích phát triển các khu vực hoàn nguyên, đất sử dụng kém hiệu quả để bổ sung quỹ đất phát triển đô thị, dịch vụ du lịch, các khu công viên cây xanh chuyên đề, các công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật đô thị.
8.2. Các khu vực hạn chế xây dựng
- Các khu vực cấm: Các khu vực quốc phòng, bao gồm cả sân bay quân sự Sao Vàng và các vị trí phục vụ sân bay quân sự; khu vực phòng thủ chiến lược thuộc Ban chỉ huy quân sự huyện Thọ Xuân quản lý (gần hồ Cửa Chát); khu vực kho bom Trung đoàn 923...
- Các khu vực hạn chế phát triển: Hạn chế phát triển đô thị dọc theo vùng cất hạ cánh của Sân bay Sao Vàng; hạn chế tầng cao xây dựng nằm trong vùng quản lý độ cao hàng không của sân bay Sao Vàng; Khu vực di tích lịch sử quốc gia Lam Kinh; Hành lang thoát lũ sông Chu; phía Tây đường Hồ Chí Minh và QL.47C...
- Quy hoạch bố trí khu vực tái định cư: Cần di chuyển tái định cư để xây dựng các chức năng của đô thị trong tương lai. Theo từng giai đoạn phát triển sẽ tái định cư cho nhân dân trong khu vực phát triển công nghiệp sang phía Bắc đường nối QL.47 với đường Hồ Chí Minh tại các vị trí thuận lợi.