Document: Điều 2 Quyết định 24/2018/QĐ-UBND điều chỉnh trợ cấp nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "24/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "24/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "24/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "24/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "24/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 24/2018/QĐ-UBND điều chỉnh trợ cấp nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 2. Các đối tượng được hỗ trợ và mức hỗ trợ
1. Mức trợ cấp nuôi dưỡng tập trung hàng tháng cho các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội công lập (các đơn vị trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) bằng 01 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ.
2. Hỗ trợ chi phí mai táng cho các đối tượng tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập khi chết: 10.000.000 đồng/người (Mười triệu đồng/người) đối với đối tượng khi chết có thân nhân xin đưa về mai táng tại gia đình; 16.000.000 đông/người (Mười sáu triệu đồng/người) đối với đối tượng khi chết không có thân nhân, cơ sở bảo trợ xã hội công lập đứng ra tổ chức mai táng theo hình thức hỏa táng.
3. Hỗ trợ kinh phí nuôi dưỡng đối tượng tại các cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập, thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
4. Hỗ trợ tiền sữa hàng tháng cho trẻ em dưới 18 tháng tuổi ở các cơ sở bảo trợ xã hội công lập và ngoài công lập bằng 01 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ.

Content:
Điều 2. Các đối tượng được hỗ trợ và mức hỗ trợ
1. Mức trợ cấp nuôi dưỡng tập trung hàng tháng cho các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội công lập (các đơn vị trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) bằng 01 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ.
2. Hỗ trợ chi phí mai táng cho các đối tượng tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập khi chết: 10.000.000 đồng/người (Mười triệu đồng/người) đối với đối tượng khi chết có thân nhân xin đưa về mai táng tại gia đình; 16.000.000 đông/người (Mười sáu triệu đồng/người) đối với đối tượng khi chết không có thân nhân, cơ sở bảo trợ xã hội công lập đứng ra tổ chức mai táng theo hình thức hỏa táng.
3. Hỗ trợ kinh phí nuôi dưỡng đối tượng tại các cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập, thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
4. Hỗ trợ tiền sữa hàng tháng cho trẻ em dưới 18 tháng tuổi ở các cơ sở bảo trợ xã hội công lập và ngoài công lập bằng 01 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ.