Document: Điều 11 Thông tư 11/2014/TT-BTNMT kỹ thuật lập bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "17/02/2014", "sign_number": "11/2014/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "17/02/2014", "sign_number": "11/2014/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "17/02/2014", "sign_number": "11/2014/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "17/02/2014", "sign_number": "11/2014/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "17/02/2014", "sign_number": "11/2014/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thái Lai", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 11/2014/TT-BTNMT kỹ thuật lập bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000 mới nhất có nội dung như sau:

Điều 11. Nội dung thể hiện bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
1. Phức hệ và cấu trúc chứa nước, lớp không chứa nước:
a) Ranh giới các phức hệ và cấu trúc chứa nước thứ nhất là đường liền màu tím nét 0,4mm và ranh giới phân bố các phức hệ và cấu trúc chứa nước bị phủ là đường đứt đoạn màu tím nét 0,7mm có hướng nét vạch chỉ về vùng phân bố kèm theo ký hiệu phức hệ và cấu trúc chứa nước;
b) Các lớp cách nước hoặc thể địa chất không chứa nước thể hiện bằng vùng màu nâu.
2. Diện phân bố của nước có độ tổng khoáng hóa khác nhau:
a) Thang giá trị độ tổng khoáng hóa M (g/l):
- Nước nhạt: M < 1,0;
- Nước lợ và mặn: M ≥ 1,0.
b) Thể hiện giá trị độ tổng khoáng hóa: Đối với phức hệ và cấu trúc chứa nước thứ nhất trên bản đồ và các phức hệ và cấu trúc chứa nước trên mặt cắt, độ tổng khoáng hóa sẽ được thể hiện bằng màu theo thang phân chia giá trị M:
- Vùng nước dưới đất có giá trị M nhỏ hơn 1,0 g/l được thể hiện bằng màu vàng;
- Vùng nước dưới đất có giá trị M bằng hoặc lớn hơn 1,0g/l được thể hiện bằng cam.
c) Ranh giới các khu vực có độ tổng khoáng hóa khác nhau được thể hiện bằng đường liền màu xanh lá cây nét 0,7mm.
3. Độ tổng khoáng hóa của các phức hệ và cấu trúc chứa nước bị phủ
Độ tổng khoáng hóa của các phức hệ và cấu trúc chứa nước bị phủ sẽ được thể hiện dưới hai dạng:
a) Ranh giới mặn M=1g/l thể hiện bằng đường màu cam đứt đoạn, nét 0,7mm kèm theo ký hiệu phức hệ hoặc cấu trúc chứa nước, có số nét vạch tương ứng với từng tầng, phức hệ hoặc cấu trúc chứa nước, hướng nét vạch quay về vùng có giá trị M lớn hơn 1g/l;
b) Khoảng giá trị M của các tầng, phức hệ hoặc cấu trúc chứa nước thể hiện bằng nét chải màu đỏ trong cột tại điểm đại diện.
4. Thành phần hóa học
Thành phần hóa học nước thể hiện tại điểm lỗ khoan, giếng đào, nguồn lộ bằng ký hiệu thể hiện hàm lượng ion chiếm ưu thế nhất của các nguyên tố đa lượng và công thức Kurlov trên mặt cắt.
5. Các điểm khảo sát nước dưới đất:
a) Lỗ khoan: Thể hiện bằng vòng tròn màu đen đường kính 3mm kèm theo các thông tin: Số hiệu lỗ khoan, ký hiệu tầng, phức hệ hoặc cấu trúc chứa nước khảo sát, độ tổng khoáng hóa và thành phần hóa học;
b) Giếng đào: Thể hiện bằng hình vuông màu đen cạnh 3mm kèm theo các thông tin: Số hiệu, ký hiệu tầng, phức hệ hoặc cấu trúc chứa nước khảo sát, độ tổng khoáng hóa và thành phần hóa học;
c) Nguồn lộ: Thể hiện bằng vòng tròn màu đen đường kính 3mm có mũi tên hướng lên trên đối với các điểm lộ chảy lên và hướng xuống dưới đối với các điểm lộ chảy xuống kèm theo các thông tin: Số hiệu nguồn lộ, ký hiệu tầng, phức hệ hoặc cấu trúc chứa nước khảo sát, độ tổng khoáng hóa và thành phần hóa học.
6. Các đứt gãy: Chỉ thể hiện các đứt gãy dự báo chứa nước bằng đường đứt đoạn có dấu chấm (.) màu đỏ nét 0,7mm.
7. Các mặt cắt: Trên các mặt cắt, thể hiện sự phân bố các tầng, phức hệ hoặc cấu trúc chứa nước và lớp cách nước; các vùng nước có độ tổng khoáng hóa khác nhau trong từng tầng, phức hệ hoặc cấu trúc chứa nước; thành phần hóa học và công thức Kurlov tại các lỗ khoan.
8. Quy cách thể hiện nội dung và ký hiệu trên bản đồ và chú giải được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này.

Content:
Điều 11. Nội dung thể hiện bản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
1. Phức hệ và cấu trúc chứa nước, lớp không chứa nước:
a) Ranh giới các phức hệ và cấu trúc chứa nước thứ nhất là đường liền màu tím nét 0,4mm và ranh giới phân bố các phức hệ và cấu trúc chứa nước bị phủ là đường đứt đoạn màu tím nét 0,7mm có hướng nét vạch chỉ về vùng phân bố kèm theo ký hiệu phức hệ và cấu trúc chứa nước;
b) Các lớp cách nước hoặc thể địa chất không chứa nước thể hiện bằng vùng màu nâu.
2. Diện phân bố của nước có độ tổng khoáng hóa khác nhau:
a) Thang giá trị độ tổng khoáng hóa M (g/l):
- Nước nhạt: M < 1,0;
- Nước lợ và mặn: M ≥ 1,0.
b) Thể hiện giá trị độ tổng khoáng hóa: Đối với phức hệ và cấu trúc chứa nước thứ nhất trên bản đồ và các phức hệ và cấu trúc chứa nước trên mặt cắt, độ tổng khoáng hóa sẽ được thể hiện bằng màu theo thang phân chia giá trị M:
- Vùng nước dưới đất có giá trị M nhỏ hơn 1,0 g/l được thể hiện bằng màu vàng;
- Vùng nước dưới đất có giá trị M bằng hoặc lớn hơn 1,0g/l được thể hiện bằng cam.
c) Ranh giới các khu vực có độ tổng khoáng hóa khác nhau được thể hiện bằng đường liền màu xanh lá cây nét 0,7mm.
3. Độ tổng khoáng hóa của các phức hệ và cấu trúc chứa nước bị phủ
Độ tổng khoáng hóa của các phức hệ và cấu trúc chứa nước bị phủ sẽ được thể hiện dưới hai dạng:
a) Ranh giới mặn M=1g/l thể hiện bằng đường màu cam đứt đoạn, nét 0,7mm kèm theo ký hiệu phức hệ hoặc cấu trúc chứa nước, có số nét vạch tương ứng với từng tầng, phức hệ hoặc cấu trúc chứa nước, hướng nét vạch quay về vùng có giá trị M lớn hơn 1g/l;
b) Khoảng giá trị M của các tầng, phức hệ hoặc cấu trúc chứa nước thể hiện bằng nét chải màu đỏ trong cột tại điểm đại diện.
4. Thành phần hóa học
Thành phần hóa học nước thể hiện tại điểm lỗ khoan, giếng đào, nguồn lộ bằng ký hiệu thể hiện hàm lượng ion chiếm ưu thế nhất của các nguyên tố đa lượng và công thức Kurlov trên mặt cắt.
5. Các điểm khảo sát nước dưới đất:
a) Lỗ khoan: Thể hiện bằng vòng tròn màu đen đường kính 3mm kèm theo các thông tin: Số hiệu lỗ khoan, ký hiệu tầng, phức hệ hoặc cấu trúc chứa nước khảo sát, độ tổng khoáng hóa và thành phần hóa học;
b) Giếng đào: Thể hiện bằng hình vuông màu đen cạnh 3mm kèm theo các thông tin: Số hiệu, ký hiệu tầng, phức hệ hoặc cấu trúc chứa nước khảo sát, độ tổng khoáng hóa và thành phần hóa học;
c) Nguồn lộ: Thể hiện bằng vòng tròn màu đen đường kính 3mm có mũi tên hướng lên trên đối với các điểm lộ chảy lên và hướng xuống dưới đối với các điểm lộ chảy xuống kèm theo các thông tin: Số hiệu nguồn lộ, ký hiệu tầng, phức hệ hoặc cấu trúc chứa nước khảo sát, độ tổng khoáng hóa và thành phần hóa học.
6. Các đứt gãy: Chỉ thể hiện các đứt gãy dự báo chứa nước bằng đường đứt đoạn có dấu chấm (.) màu đỏ nét 0,7mm.
7. Các mặt cắt: Trên các mặt cắt, thể hiện sự phân bố các tầng, phức hệ hoặc cấu trúc chứa nước và lớp cách nước; các vùng nước có độ tổng khoáng hóa khác nhau trong từng tầng, phức hệ hoặc cấu trúc chứa nước; thành phần hóa học và công thức Kurlov tại các lỗ khoan.
8. Quy cách thể hiện nội dung và ký hiệu trên bản đồ và chú giải được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này.