Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3456/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án Phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/10/2020", "sign_number": "3456/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/10/2020", "sign_number": "3456/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/10/2020", "sign_number": "3456/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/10/2020", "sign_number": "3456/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/10/2020", "sign_number": "3456/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3456/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án Phát triển nuôi trồng thủy sản tỉnh Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển nuôi trồng thủy sản đặc sản nội địa trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2020-2025, với những nội dung chính như sau:
...
5. Giải pháp thực hiện
5.1. Giải pháp về khoa học kỹ thuật và công nghệ
a) Về con giống và kỹ thuật nuôi:
- Về con giống:
+ Hoàn thiện các quy trình sản xuất giống, nghiên cứu và nhập công nghệ sản xuất giống cá Chình, cá Lăng, tạo ra những con giống có năng suất, chất lượng cao, tạo sản phẩm hàng hóa.
+ Các đơn vị sản xuất giống cấp 1, cấp 2 cần tập trung sản xuất đủ giống các đối tượng thủy sản đặc sản nội địa, phải đảm bảo về chất lượng, kích cỡ phù hợp với nuôi trong ao, nuôi lồng và nuôi bể.
+ Mở rộng quy mô các trại sản xuất giống cấp 1 và nâng cấp các trại sản xuất giống cấp 2 tại các vùng nuôi cá có quy mô lớn, tập trung, để cung cấp nguồn giống tại chỗ cho người nuôi.
+ Tiếp tục nghiên cứu, sản xuất và chuyển giao công nghệ các đối tượng có giá trị kinh tế như cá Lăng, cá Leo, Lươn đồng,… nhằm đáp ứng nhu cầu thả nuôi cho người dân. Bên cạnh đó, các đơn vị sản xuất giống trong tỉnh cần có sự liên kết với các Viện nghiên cứu, các doanh nghiệp sản xuất giống có uy tín, nhằm đáp ứng nhu cầu con giống cho người nuôi.
- Giải pháp kỹ thuật nuôi:
Tăng cường chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong NTTS đặc sản; tăng cường công tác tập huấn, bồi dưỡng về công nghệ nuôi giống mới và sử dụng thức ăn công nghiệp, bảo vệ môi trường, phòng ngừa dịch bệnh; tập trung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho người nuôi, hàng năm mở các lớp tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật tới hộ dân.
+ Đối với nuôi ao hồ: Đẩy mạnh, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, quy trình kỹ thuật nuôi VietGAP; chấp hành NTTS đặc sản nội địa theo chỉ đạo của Sở Nông nghiệp và PTNT để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn thực phẩm. Không sử dụng các loại kháng sinh bị cấm, hạn chế sử dụng hóa chất ở tất cả các phương thức nuôi và các khâu trong chuỗi sản xuất, lưu thông sản phẩm.
+ Đối với nuôi cá lồng: Áp dụng quy trình công nghệ nuôi lồng Na Uy (lồng HDPE), Nhuộm lưới chống bám bẩn, làm mái che giảm nhiệt độ, lắp đặt hệ thống quan trắc tự động mặt nước.
+ Nuôi bể: Sử dụng công nghệ nuôi ít thay nước, sử dùng hệ thống lọc tuần hoàn, nhằm tái sử dụng nguồn nước, bổ sung chế phẩm sinh học,…và hạn chế sử dụng thức ăn tươi sống.

Content:
Về con giống và kỹ thuật nuôi:
- Về con giống:
+ Hoàn thiện các quy trình sản xuất giống, nghiên cứu và nhập công nghệ sản xuất giống cá Chình, cá Lăng, tạo ra những con giống có năng suất, chất lượng cao, tạo sản phẩm hàng hóa.
+ Các đơn vị sản xuất giống cấp 1, cấp 2 cần tập trung sản xuất đủ giống các đối tượng thủy sản đặc sản nội địa, phải đảm bảo về chất lượng, kích cỡ phù hợp với nuôi trong ao, nuôi lồng và nuôi bể.
+ Mở rộng quy mô các trại sản xuất giống cấp 1 và nâng cấp các trại sản xuất giống cấp 2 tại các vùng nuôi cá có quy mô lớn, tập trung, để cung cấp nguồn giống tại chỗ cho người nuôi.
+ Tiếp tục nghiên cứu, sản xuất và chuyển giao công nghệ các đối tượng có giá trị kinh tế như cá Lăng, cá Leo, Lươn đồng,… nhằm đáp ứng nhu cầu thả nuôi cho người dân. Bên cạnh đó, các đơn vị sản xuất giống trong tỉnh cần có sự liên kết với các Viện nghiên cứu, các doanh nghiệp sản xuất giống có uy tín, nhằm đáp ứng nhu cầu con giống cho người nuôi.
- Giải pháp kỹ thuật nuôi:
Tăng cường chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong NTTS đặc sản; tăng cường công tác tập huấn, bồi dưỡng về công nghệ nuôi giống mới và sử dụng thức ăn công nghiệp, bảo vệ môi trường, phòng ngừa dịch bệnh; tập trung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho người nuôi, hàng năm mở các lớp tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật tới hộ dân.
+ Đối với nuôi ao hồ: Đẩy mạnh, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, quy trình kỹ thuật nuôi VietGAP; chấp hành NTTS đặc sản nội địa theo chỉ đạo của Sở Nông nghiệp và PTNT để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn thực phẩm. Không sử dụng các loại kháng sinh bị cấm, hạn chế sử dụng hóa chất ở tất cả các phương thức nuôi và các khâu trong chuỗi sản xuất, lưu thông sản phẩm.
+ Đối với nuôi cá lồng: Áp dụng quy trình công nghệ nuôi lồng Na Uy (lồng HDPE), Nhuộm lưới chống bám bẩn, làm mái che giảm nhiệt độ, lắp đặt hệ thống quan trắc tự động mặt nước.
+ Nuôi bể: Sử dụng công nghệ nuôi ít thay nước, sử dùng hệ thống lọc tuần hoàn, nhằm tái sử dụng nguồn nước, bổ sung chế phẩm sinh học,…và hạn chế sử dụng thức ăn tươi sống.