Document: Điều 1 Quyết định 1012/QĐ-UBND 2019 hệ số điều chỉnh giá đất và giá đất tính thu tiền thuê đất Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "1012/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "1012/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "1012/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "1012/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "1012/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Quỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1012/QĐ-UBND 2019 hệ số điều chỉnh giá đất và giá đất tính thu tiền thuê đất Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất (K) để xác định giá đất tính thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2019 như sau:
1. Hệ số điều chỉnh giá đất (K)
a) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn: K = 1,0.
b) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị: K = 1,1.
c) Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn: K = 1,2.
d) Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị: K = 1,4.
đ) Đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại các khu, cụm công nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá thuê đất: K = 1,0.
2. Các trường hợp áp dụng xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (K)
a) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất đầu tiên
- Trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản có giá trị thửa đất thuê (tính theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) dưới 20 tỷ đồng.
- Trường hợp thuê đất (không bao gồm trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản).
b) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất tiếp theo
3. Các trường hợp không áp dụng xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (K)
a) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất đầu tiên trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản có giá trị thửa đất thuê (tính theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) từ 20 tỷ đồng trở lên
b) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá
c) Xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (theo quy định tại Khoản 2, Điều 172 Luật Đất đai)
d) Xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê (theo quy định tại Khoản 3, Điều 189 Luật Đất đai)
đ) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
e) Các trường hợp thuê đất khác (không thuộc Khoản 2 Điều này).
4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, khi giá đất có biến động tăng, giảm đột biến mà giá đất áp dụng xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (K) không phù hợp thì Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất (K) cho phù hợp.
5. Quyết định này áp dụng từ ngày 01/01/2019.

Content:
Điều 1. Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất (K) để xác định giá đất tính thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2019 như sau:
1. Hệ số điều chỉnh giá đất (K)
a) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn: K = 1,0.
b) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị: K = 1,1.
c) Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn: K = 1,2.
d) Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị: K = 1,4.
đ) Đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại các khu, cụm công nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá thuê đất: K = 1,0.
2. Các trường hợp áp dụng xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (K)
a) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất đầu tiên
- Trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản có giá trị thửa đất thuê (tính theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) dưới 20 tỷ đồng.
- Trường hợp thuê đất (không bao gồm trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản).
b) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất tiếp theo
3. Các trường hợp không áp dụng xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (K)
a) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất đầu tiên trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản có giá trị thửa đất thuê (tính theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) từ 20 tỷ đồng trở lên
b) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá
c) Xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (theo quy định tại Khoản 2, Điều 172 Luật Đất đai)
d) Xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê (theo quy định tại Khoản 3, Điều 189 Luật Đất đai)
đ) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
e) Các trường hợp thuê đất khác (không thuộc Khoản 2 Điều này).
4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, khi giá đất có biến động tăng, giảm đột biến mà giá đất áp dụng xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (K) không phù hợp thì Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất (K) cho phù hợp.
5. Quyết định này áp dụng từ ngày 01/01/2019.