Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 850/QĐ-UBND năm 2007 phát triển hệ thống chợ Phú Yên đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/05/2007", "sign_number": "850/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/05/2007", "sign_number": "850/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/05/2007", "sign_number": "850/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/05/2007", "sign_number": "850/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/05/2007", "sign_number": "850/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 850/QĐ-UBND năm 2007 phát triển hệ thống chợ Phú Yên đến 2020

Điều 1. Duyệt “Hiệu chỉnh, bổ sung quy hoạch Phát triển hệ thống chợ tỉnh Phú Yên đến năm 2020”, với nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát: Sắp xếp lại hệ thống chợ một cách khoa học, đưa hoạt động của chợ vào trật tự, nề nếp nhằm phục vụ thuận tiện nhu cầu trao đổi, mua bán hàng hoá của nhân dân; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước; kiên cố hoá và tổ chức khai thác hiệu quả mạng lưới chợ hiện có; phát triển các chợ mới ở các khu vực chưa có chợ, góp phần mở rộng thị trường, đẩy mạnh lưu thông hàng hoá và dịch vụ.
2.2. Mục tiêu cụ thể: Đến năm 2020, toàn tỉnh có 168 chợ (gồm: 01 chợ loại 1, 14 chợ loại 2, 153 chợ loại 3), 04 siêu thị và 03 trung tâm thương mại. Trong đó:
- Giữ nguyên vị trí và quy mô và đầu tư chiều sâu: 32 chợ;
- Nâng cấp, mở rộng: 71 chợ và 1 siêu thị hạng 3 hiện có;
- Di dời vị trí: 34 chợ;
- Giải tỏa: 04 chợ;
- Phát triển mới: 31 chợ; 03 siêu thị (hạng 1 siêu thị CoopMart tại phường 4; hạng 2 đường Hùng Vương phường 9 (thành phố Tuy Hòa), hạng 3 tại thị trấn Sông Cầu) và 03 trung tâm thương mại: (hạng 2 đường Hùng Vương phường 9 (thành phố Tuy Hòa), hạng 2 tại khu đô thị mới Nam Tuy Hòa, hạng 3 tại thị trấn Sông Cầu). Cụ thể, theo Biểu sau:

TT

Huyện, thành phố

Tổng số

Định hướng quy hoạch đến năm 2020

Tổng

Trong đó:

Giữ nguyên vị trí, quy mô

Nâng cấp, mở rộng

Di dời

Giải toả

Phát triển mới

A

HỆ THỐNG CHỢ

141

168

32

71

34

4

31

1

Thành phố Tuy Hòa

18

19

2

8

6

2

3

2

Huyện Phú Hòa

18

27

6

10

2

0

9

3

Huyện Đông Hòa

14

13

3

7

3

1

0

4

Huyện Tây Hòa

18

19

3

12

2

1

2

5

Huyện Tuy An

27

30

3

16

8

0

3

6

Huyện Sông Cầu

16

20

0

5

11

0

4

7

Huyện Đồng Xuân

14

18

10

3

1

0

4

8

Huyện Sơn Hòa

8

11

2

5

1

0

3

9

Huyện Sông Hinh

8

11

3

5

0

0

3

B

SIÊU THỊ

1

4

0

1

0

0

3

1

Thành phố Tuy Hòa

1

3

1

2

2

Huyện Sông Cầu

0

1

1

C

TT THƯƠNG MẠI

0

3

0

0

0

0

3

1

Thành phố Tuy Hòa

-

2

2

2

Huyện Sông Cầu

-

1

1

TỔNG SỐ

142

175

32

72

34

4

37

Content:
Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát: Sắp xếp lại hệ thống chợ một cách khoa học, đưa hoạt động của chợ vào trật tự, nề nếp nhằm phục vụ thuận tiện nhu cầu trao đổi, mua bán hàng hoá của nhân dân; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước; kiên cố hoá và tổ chức khai thác hiệu quả mạng lưới chợ hiện có; phát triển các chợ mới ở các khu vực chưa có chợ, góp phần mở rộng thị trường, đẩy mạnh lưu thông hàng hoá và dịch vụ.
2.Mục tiêu cụ thể: Đến năm 2020, toàn tỉnh có 168 chợ (gồm: 01 chợ loại 1, 14 chợ loại 2, 153 chợ loại 3), 04 siêu thị và 03 trung tâm thương mại. Trong đó:
- Giữ nguyên vị trí và quy mô và đầu tư chiều sâu: 32 chợ;
- Nâng cấp, mở rộng: 71 chợ và 1 siêu thị hạng 3 hiện có;
- Di dời vị trí: 34 chợ;
- Giải tỏa: 04 chợ;
- Phát triển mới: 31 chợ; 03 siêu thị (hạng 1 siêu thị CoopMart tại phường 4; hạng 2 đường Hùng Vương phường 9 (thành phố Tuy Hòa), hạng 3 tại thị trấn Sông Cầu) và 03 trung tâm thương mại: (hạng 2 đường Hùng Vương phường 9 (thành phố Tuy Hòa), hạng 2 tại khu đô thị mới Nam Tuy Hòa, hạng 3 tại thị trấn Sông Cầu). Cụ thể, theo Biểu sau:

TT

Huyện, thành phố

Tổng số

Định hướng quy hoạch đến năm 2020

Tổng

Trong đó:

Giữ nguyên vị trí, quy mô

Nâng cấp, mở rộng

Di dời

Giải toả

Phát triển mới

A

HỆ THỐNG CHỢ

141

168

32

71

34

4

31

1

Thành phố Tuy Hòa

18

19

2

8

6

2

3

2

Huyện Phú Hòa

18

27

6

10

2

0

9

3

Huyện Đông Hòa

14

13

3

7

3

1

0

4

Huyện Tây Hòa

18

19

3

12

2

1

2

5

Huyện Tuy An

27

30

3

16

8

0

3

6

Huyện Sông Cầu

16

20

0

5

11

0

4

7

Huyện Đồng Xuân

14

18

10

3

1

0

4

8

Huyện Sơn Hòa

8

11

2

5

1

0

3

9

Huyện Sông Hinh

8

11

3

5

0

0

3

B

SIÊU THỊ

1

4

0

1

0

0

3

1

Thành phố Tuy Hòa

1

3

1

2

2

Huyện Sông Cầu

0

1

1

C

TT THƯƠNG MẠI

0

3

0

0

0

0

3

1

Thành phố Tuy Hòa

-

2

2

2

Huyện Sông Cầu

-

1

1

TỔNG SỐ

142

175

32

72

34

4

37