Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 41/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định thực hiện nhiệm vụ Ủy ban thành phố Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "24/10/2023", "sign_number": "41/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "24/10/2023", "sign_number": "41/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "24/10/2023", "sign_number": "41/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "24/10/2023", "sign_number": "41/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "24/10/2023", "sign_number": "41/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 41/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định thực hiện nhiệm vụ Ủy ban thành phố Hải Phòng

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đánh giá và phân loại mức độ thực hiện nhiệm vụ Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao đối với người đứng đầu Sở, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện tại thành phố Hải Phòng kèm theo Quyết định 44/2019/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố.
...
3. Sửa đổi khoản 4 Điều 6 như sau:
“4. Cách tính điểm nhóm tiêu chí bổ sung:
...
d) Tiêu chí đánh giá về công tác quản lý đất đai:
Cách tính điểm: Cộng 05 (năm) điểm nếu trong năm địa phương không để xảy ra vụ việc vi phạm quy định về công tác quản lý đất đai. Trừ 05 (năm) điểm nếu trong năm để xảy ra vụ việc vi phạm quy định về công tác quản lý đất đai trên địa bàn.
Phương thức xác nhận: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Thanh tra thành phố rà soát, tổng hợp danh sách số lượng các vụ việc vi phạm của từng địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để làm căn cứ đánh giá. Thời gian báo cáo trong ngày 05 tháng 01 của năm liền kề tiếp theo của năm đánh giá.
e) Tiêu chí đánh giá về công tác chuyển đổi số:
Cách tính điểm: Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số của các đơn vị theo Danh mục các nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số triển khai thực hiện, được ban hành kèm theo Kế hoạch chuyển đổi số được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt hàng năm (thời điểm đầu năm đánh giá); hoàn thành tiến độ thực hiện theo yêu cầu đối với từng nhiệm vụ được cộng 01 (một) điểm cho đơn vị, tối đa không quá 05 (năm) điểm; đối với đơn vị không đảm bảo tiến độ thực hiện bị trừ 01 (một) điểm cho một nhiệm vụ, tối đa không quá 05 (năm) điểm.
Phương thức xác nhận: Sở Thông tin và Truyền thông căn cứ vào Danh mục các nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số triển khai thực hiện, được ban hành kèm theo Kế hoạch chuyển đổi số được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt hàng năm, tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện của từng đơn vị đối với từng nhiệm vụ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. Thời gian báo cáo trước ngày 05 tháng 01 của năm liền kề tiếp theo của năm đánh giá.

Content:
Tiêu chí đánh giá về công tác quản lý đất đai:
Cách tính điểm: Cộng 05 (năm) điểm nếu trong năm địa phương không để xảy ra vụ việc vi phạm quy định về công tác quản lý đất đai. Trừ 05 (năm) điểm nếu trong năm để xảy ra vụ việc vi phạm quy định về công tác quản lý đất đai trên địa bàn.
Phương thức xác nhận: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Thanh tra thành phố rà soát, tổng hợp danh sách số lượng các vụ việc vi phạm của từng địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để làm căn cứ đánh giá. Thời gian báo cáo trong ngày 05 tháng 01 của năm liền kề tiếp theo của năm đánh giá.
e) Tiêu chí đánh giá về công tác chuyển đổi số:
Cách tính điểm: Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số của các đơn vị theo Danh mục các nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số triển khai thực hiện, được ban hành kèm theo Kế hoạch chuyển đổi số được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt hàng năm (thời điểm đầu năm đánh giá); hoàn thành tiến độ thực hiện theo yêu cầu đối với từng nhiệm vụ được cộng 01 (một) điểm cho đơn vị, tối đa không quá 05 (năm) điểm; đối với đơn vị không đảm bảo tiến độ thực hiện bị trừ 01 (một) điểm cho một nhiệm vụ, tối đa không quá 05 (năm) điểm.
Phương thức xác nhận: Sở Thông tin và Truyền thông căn cứ vào Danh mục các nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số triển khai thực hiện, được ban hành kèm theo Kế hoạch chuyển đổi số được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt hàng năm, tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện của từng đơn vị đối với từng nhiệm vụ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. Thời gian báo cáo trước ngày 05 tháng 01 của năm liền kề tiếp theo của năm đánh giá.