Document: Điều 1 Quyết định 1353/QĐ-UBND 2011 điều chỉnh bổ sung mức trợ cấp bảo trợ xã hội Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/04/2011", "sign_number": "1353/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/04/2011", "sign_number": "1353/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/04/2011", "sign_number": "1353/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/04/2011", "sign_number": "1353/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/04/2011", "sign_number": "1353/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1353/QĐ-UBND 2011 điều chỉnh bổ sung mức trợ cấp bảo trợ xã hội Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. 1. Nâng mức chuẩn trợ cấp xã hội nuôi dưỡng hằng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội nuôi dưỡng tập trung từ 180.000 đồng (hệ số 1) lên 280.000 đồng (hệ số 1).
2. Điều chỉnh một số mức chi hỗ trợ cho đối tượng bảo trợ xã hội đang sinh sống tại các Trung tâm (cơ sở) Bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh tại Điều 1, Quyết định số 3001/QĐ-UBND ngày 17/9/2008 của UBND tỉnh, như sau:

TT

Nội dung

Mức trợ cấp tại Quyết định số 3001/QĐ-UBND

Điều chỉnh lại thành

1

Mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ sinh hoạt hàng ngày

60.000đồng/người/tháng

70.000đồng/người/tháng

2

Mua sách giáo khoa, giấy vở và đồ dùng học tập cho trẻ em đang đi học

250.000đồng/học sinh/năm học

375.000đồng/học sinh/năm học

3

Vệ sinh cá nhân đối với các đối tượng là nữ trong độ tuổi sinh đẻ

25.000đồng/người/tháng

40.000đồng/người/tháng

4

Mua thuốc chữa bệnh:
- Hỗ trợ mua thuốc chữa bệnh thông thường
- Hỗ trợ mua thuốc chữa bệnh hằng ngày đối với người bị bệnh mãn tính
- Hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS để điều trị nhiễm trùng cơ hội

10.000đồng/người/tháng

75.000đồng/người/tháng

150.000đồng/người/năm

15.000đồng/người/tháng

100.000đồng/người/tháng

250.000đồng/người/năm

3. Phê duyệt mức trợ cấp đối với người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 20.000 đồng/người/ngày.
4. Phê duyệt mức chi thù lao cho cá nhân trực tiếp chi trả trợ cấp xã hội hằng tháng tối đa 300.000đồng/người/tháng; số lượng người làm công tác chi trả: 01 người/xã, phường, thị trấn.
*Thời gian thực hiện chi trả cho các đối tượng theo các mức chi nêu trên: từ ngày 01/5/2011.

Content:
Điều 1. 1. Nâng mức chuẩn trợ cấp xã hội nuôi dưỡng hằng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội nuôi dưỡng tập trung từ 180.000 đồng (hệ số 1) lên 280.000 đồng (hệ số 1).
2. Điều chỉnh một số mức chi hỗ trợ cho đối tượng bảo trợ xã hội đang sinh sống tại các Trung tâm (cơ sở) Bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh tại Điều 1, Quyết định số 3001/QĐ-UBND ngày 17/9/2008 của UBND tỉnh, như sau:

TT

Nội dung

Mức trợ cấp tại Quyết định số 3001/QĐ-UBND

Điều chỉnh lại thành

1

Mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ sinh hoạt hàng ngày

60.000đồng/người/tháng

70.000đồng/người/tháng

2

Mua sách giáo khoa, giấy vở và đồ dùng học tập cho trẻ em đang đi học

250.000đồng/học sinh/năm học

375.000đồng/học sinh/năm học

3

Vệ sinh cá nhân đối với các đối tượng là nữ trong độ tuổi sinh đẻ

25.000đồng/người/tháng

40.000đồng/người/tháng

4

Mua thuốc chữa bệnh:
- Hỗ trợ mua thuốc chữa bệnh thông thường
- Hỗ trợ mua thuốc chữa bệnh hằng ngày đối với người bị bệnh mãn tính
- Hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS để điều trị nhiễm trùng cơ hội

10.000đồng/người/tháng

75.000đồng/người/tháng

150.000đồng/người/năm

15.000đồng/người/tháng

100.000đồng/người/tháng

250.000đồng/người/năm

3. Phê duyệt mức trợ cấp đối với người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 20.000 đồng/người/ngày.
4. Phê duyệt mức chi thù lao cho cá nhân trực tiếp chi trả trợ cấp xã hội hằng tháng tối đa 300.000đồng/người/tháng; số lượng người làm công tác chi trả: 01 người/xã, phường, thị trấn.
*Thời gian thực hiện chi trả cho các đối tượng theo các mức chi nêu trên: từ ngày 01/5/2011.