Document: Điểm d Khoản 9 Điều 1 Quyết định 636/QĐ-UBND 2010 phê duyệt Quy hoạch bố trí dân cư vùng thiên tai Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/04/2010", "sign_number": "636/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/04/2010", "sign_number": "636/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/04/2010", "sign_number": "636/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/04/2010", "sign_number": "636/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/04/2010", "sign_number": "636/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 9 Điều 1 Quyết định 636/QĐ-UBND 2010 phê duyệt Quy hoạch bố trí dân cư vùng thiên tai Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bố trí dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, hải đảo, di cư tự do trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2010-2015, với các nội dung chính như sau:
...
9. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch:
...
d) Giải pháp về đầu tư cơ sở hạ tầng:
Nhà nước tập trung đầu tư các công trình thiết yếu cho những vùng, điểm tái định cư tập trung như: san ủi mặt bằng, đường giao thông, điện, nước sinh hoạt, nhà trẻ,.... Khối lượng đầu tư cơ sở hạ tầng căn cứ vào yêu cầu thực tế ở mỗi địa điểm bố trí dân cư, trong đó ưu tiên đầu tư xây dựng ở các xã miền núi có cơ sở hạ tầng tương đối thấp, các hộ có nguy cơ sạt lở cao. Đồng thời kết hợp các hệ thống cơ sở hạ tầng hiện có, các quy hoạch ngành đã được phê duyệt ở mỗi địa phương để khai thác sử dụng và đầu tư một cách hợp lý, có hiệu quả tránh chồng chéo, lãng phí.
Các công trình cơ sở hạ tầng khi đầu tư xây dựng tại các điểm tái định cư áp dụng đúng theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng quy định hiện hành và tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
e) Giải pháp tuyên truyền, vận động nhân dân:
Tuyên truyền, vận động, phổ biến sâu rộng và đầy đủ trong nhân dân về các nội dung, chính sách hỗ trợ di dân tái định cư để người dân hiểu rõ hơn về mục đích, ý nghĩa của công tác di dân tái định cư nhằm nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của người dân, để từ đó người dân tự nguyện di dời đến vùng quy hoạch. Đồng thời xây dựng ý chí quyết tâm tự lực vươn lên của mỗi người dân và của cộng đồng cùng với sự hỗ trợ của Nhà nước để các hộ TĐC vươn lên thoát nghèo, sớm hoà nhập với cộng đồng, với sự phát triển chung của toàn xã hội.

Content:
Giải pháp về đầu tư cơ sở hạ tầng:
Nhà nước tập trung đầu tư các công trình thiết yếu cho những vùng, điểm tái định cư tập trung như: san ủi mặt bằng, đường giao thông, điện, nước sinh hoạt, nhà trẻ,.... Khối lượng đầu tư cơ sở hạ tầng căn cứ vào yêu cầu thực tế ở mỗi địa điểm bố trí dân cư, trong đó ưu tiên đầu tư xây dựng ở các xã miền núi có cơ sở hạ tầng tương đối thấp, các hộ có nguy cơ sạt lở cao. Đồng thời kết hợp các hệ thống cơ sở hạ tầng hiện có, các quy hoạch ngành đã được phê duyệt ở mỗi địa phương để khai thác sử dụng và đầu tư một cách hợp lý, có hiệu quả tránh chồng chéo, lãng phí.
Các công trình cơ sở hạ tầng khi đầu tư xây dựng tại các điểm tái định cư áp dụng đúng theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng quy định hiện hành và tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
e) Giải pháp tuyên truyền, vận động nhân dân:
Tuyên truyền, vận động, phổ biến sâu rộng và đầy đủ trong nhân dân về các nội dung, chính sách hỗ trợ di dân tái định cư để người dân hiểu rõ hơn về mục đích, ý nghĩa của công tác di dân tái định cư nhằm nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của người dân, để từ đó người dân tự nguyện di dời đến vùng quy hoạch. Đồng thời xây dựng ý chí quyết tâm tự lực vươn lên của mỗi người dân và của cộng đồng cùng với sự hỗ trợ của Nhà nước để các hộ TĐC vươn lên thoát nghèo, sớm hoà nhập với cộng đồng, với sự phát triển chung của toàn xã hội.