Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 146/QĐ-TTg 2019 Đề án Thống kê khu vực kinh tế chưa được quan sát

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/02/2019", "sign_number": "146/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/02/2019", "sign_number": "146/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/02/2019", "sign_number": "146/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/02/2019", "sign_number": "146/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/02/2019", "sign_number": "146/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 146/QĐ-TTg 2019 Đề án Thống kê khu vực kinh tế chưa được quan sát

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Thống kê khu vực kinh tế chưa được quan sát” (Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Quan điểm
a) Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án để phục vụ biên soạn tổng sản phẩm trong nước, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các chỉ tiêu kinh tế - xã hội liên quan theo chuẩn mực, thông lệ quốc tế và phù hợp với thực tiễn nước ta.
b) Tuân thủ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Đề án đổi mới Quy trình biên soạn số liệu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm theo Quyết định số 715/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2015 và các văn bản pháp lý khác về công tác thống kê.
c) Dựa trên phương pháp luận của Hệ thống tài khoản quốc gia năm 2008 (SNA2008) và các tài liệu chuyên môn nghiệp vụ khác của Ủy ban Thống kê Liên hợp quốc (UNSD) về đo lường khu vực kinh tế chưa được quan sát; tiếp thu nghiệp vụ thống kê tiên tiến; kinh nghiệm thành công của các quốc gia, vùng lãnh thổ; thực trạng nền kinh tế nói chung và khu vực kinh tế chưa được quan sát nói riêng ở nước ta.
d) Phù hợp với điều kiện và nguồn lực hiện có nhằm bảo đảm tính khả thi; triển khai thực hiện với lộ trình hợp lý, đạt kết quả thiết thực, xác định được kết quả sản xuất kinh doanh của khu vực kinh tế chưa được quan sát, cập nhật biên soạn tổng sản phẩm trong nước, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các chỉ tiêu kinh tế - xã hội liên quan.

Content:
Quan điểm
a) Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án để phục vụ biên soạn tổng sản phẩm trong nước, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các chỉ tiêu kinh tế - xã hội liên quan theo chuẩn mực, thông lệ quốc tế và phù hợp với thực tiễn nước ta.
b) Tuân thủ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Đề án đổi mới Quy trình biên soạn số liệu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm theo Quyết định số 715/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2015 và các văn bản pháp lý khác về công tác thống kê.
c) Dựa trên phương pháp luận của Hệ thống tài khoản quốc gia năm 2008 (SNA2008) và các tài liệu chuyên môn nghiệp vụ khác của Ủy ban Thống kê Liên hợp quốc (UNSD) về đo lường khu vực kinh tế chưa được quan sát; tiếp thu nghiệp vụ thống kê tiên tiến; kinh nghiệm thành công của các quốc gia, vùng lãnh thổ; thực trạng nền kinh tế nói chung và khu vực kinh tế chưa được quan sát nói riêng ở nước ta.
d) Phù hợp với điều kiện và nguồn lực hiện có nhằm bảo đảm tính khả thi; triển khai thực hiện với lộ trình hợp lý, đạt kết quả thiết thực, xác định được kết quả sản xuất kinh doanh của khu vực kinh tế chưa được quan sát, cập nhật biên soạn tổng sản phẩm trong nước, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các chỉ tiêu kinh tế - xã hội liên quan.