Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2480/2007/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ Ngân sách Nhà nước giáo viên mầm non hợp đồng định biên tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/08/2007", "sign_number": "2480/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/08/2007", "sign_number": "2480/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/08/2007", "sign_number": "2480/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/08/2007", "sign_number": "2480/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/08/2007", "sign_number": "2480/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2480/2007/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ Ngân sách Nhà nước giáo viên mầm non hợp đồng định biên tỉnh Thanh Hóa

Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ hỗ trợ từ Ngân sách Nhà nước đối với giáo viên mầm non hợp đồng trong định biên; cụ thể như sau:
...
2. Chính sách hỗ trợ:
2.1. Thực hiện thống nhất mức hỗ trợ theo Thông tư số: 05/2003/TTLT/BGD&ĐT-BNV-BTC ngày 24/02/2003 của Liên Bộ Giáo dục & Đào tạo - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính.
2.2. Địa phương hỗ trợ thêm mức chênh lệch kinh phí đóng BHXH, BHYT, KPCĐ giữa qui định tại Thông tư 05 và mức thu của cơ quan Bảo hiểm xã hội đang thực hiện.
2.3. Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho giáo viên mầm non hợp đồng được tính như sau:
Mức hỗ trợ từ NSNN = (Mức lương tối thiểu do NN quy định + Kinh phí đóng BHXH, BHYT, KPCĐ) – Nguồn thu từ học phí và nguồn thu hợp pháp khác (không bao gồm thu đóng góp xây dựng, tiền ăn của học sinh, viện trợ, tài trợ có mục tiêu).
Trong đó, kinh phí đóng BHXH, BHYT, KPCĐ = Mức lương tối thiểu x 1,86 x 19%.
2.4. Mức hỗ trợ trên được tính ra số tuyệt đối cho từng vùng miền theo chế độ tiền lương và nguồn thu học phí hiện hành, cụ thể như sau:
- Các xã, phường của Thành phố, Thị xã: 510.000 đ/người/tháng
- Các xã, thị trấn miền xuôi: 550.000 đ/người/tháng
- Các xã miền núi thấp, thị trấn vùng cao 580.000 đ/người/tháng
- Các xã vùng cao và các xã vùng 135: 610.000 đ/người/tháng
* Khi nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu, hệ số lương khởi điểm, hoặc thay đổi mức thu học phí, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục & Đào tạo, Sở Nội vụ thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chỉnh phù hợp với khả năng ngân sách của tỉnh.

Content:
Chính sách hỗ trợ:
2.1. Thực hiện thống nhất mức hỗ trợ theo Thông tư số: 05/2003/TTLT/BGD&ĐT-BNV-BTC ngày 24/02/2003 của Liên Bộ Giáo dục & Đào tạo - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính.
2.Địa phương hỗ trợ thêm mức chênh lệch kinh phí đóng BHXH, BHYT, KPCĐ giữa qui định tại Thông tư 05 và mức thu của cơ quan Bảo hiểm xã hội đang thực hiện.
2.3. Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho giáo viên mầm non hợp đồng được tính như sau:
Mức hỗ trợ từ NSNN = (Mức lương tối thiểu do NN quy định + Kinh phí đóng BHXH, BHYT, KPCĐ) – Nguồn thu từ học phí và nguồn thu hợp pháp khác (không bao gồm thu đóng góp xây dựng, tiền ăn của học sinh, viện trợ, tài trợ có mục tiêu).
Trong đó, kinh phí đóng BHXH, BHYT, KPCĐ = Mức lương tối thiểu x 1,86 x 19%.
2.4. Mức hỗ trợ trên được tính ra số tuyệt đối cho từng vùng miền theo chế độ tiền lương và nguồn thu học phí hiện hành, cụ thể như sau:
- Các xã, phường của Thành phố, Thị xã: 510.000 đ/người/tháng
- Các xã, thị trấn miền xuôi: 550.000 đ/người/tháng
- Các xã miền núi thấp, thị trấn vùng cao 580.000 đ/người/tháng
- Các xã vùng cao và các xã vùng 135: 610.000 đ/người/tháng
* Khi nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu, hệ số lương khởi điểm, hoặc thay đổi mức thu học phí, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục & Đào tạo, Sở Nội vụ thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chỉnh phù hợp với khả năng ngân sách của tỉnh.