Document: Khoản 3 Điều 6 Thông tư 14/2015/TT-BTP công tác thi đua khen thưởng trong ngành Tư pháp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "14/10/2015", "sign_number": "14/2015/TT-BTP", "signer": "Phan Chí Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "14/10/2015", "sign_number": "14/2015/TT-BTP", "signer": "Phan Chí Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "14/10/2015", "sign_number": "14/2015/TT-BTP", "signer": "Phan Chí Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "14/10/2015", "sign_number": "14/2015/TT-BTP", "signer": "Phan Chí Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "14/10/2015", "sign_number": "14/2015/TT-BTP", "signer": "Phan Chí Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 6 Thông tư 14/2015/TT-BTP công tác thi đua khen thưởng trong ngành Tư pháp

Điều 6. Quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong công tác thi đua, khen thưởng
...
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Chủ trì, phối hợp với cấp uỷ, tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong cơ quan, đơn vị xác định nội dung, chỉ tiêu, các biện pháp tổ chức phong trào thi đua phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, đối tượng quản lý và điều kiện cụ thể của từng cơ quan, đơn vị;
b) Chủ động phát động, tổ chức triển khai, đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua trong cơ quan, đơn vị;
c) Phát hiện, bình xét, lựa chọn các cá nhân, tập thể thuộc phạm vi quản lý có thành tích xuất sắc, tiêu biểu để tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật;
d) Tham gia ý kiến bằng văn bản đối với các trường hợp khen thưởng khi được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp yêu cầu; tham dự và phát biểu ý kiến tại cuộc họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp khi được mời dự;
đ) Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thi đua, khen thưởng theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp;
e) Định kỳ hàng năm hoặc khi kết thúc phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề tiến hành tổng kết, đánh giá công tác thi đua, khen thưởng, bình xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, gửi báo cáo và hồ sơ đề nghị xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng về Bộ Tư pháp theo quy định;
g) Ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 3 Điều này, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự tổ chức chấm điểm thi đua các nhiệm vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực quản lý đối với Sở Tư pháp, Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự chỉ đạo, tổ chức chấm điểm thi đua, xếp hạng các cơ quan thi hành án dân sự địa phương, Giám đốc Sở Tư pháp tổ chức chấm điểm thi đua, xếp hạng của đơn vị mình theo tiêu chí chấm điểm thi đua do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành đảm bảo thực chất, khách quan, chính xác, công bằng.

Content:
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Chủ trì, phối hợp với cấp uỷ, tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong cơ quan, đơn vị xác định nội dung, chỉ tiêu, các biện pháp tổ chức phong trào thi đua phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, đối tượng quản lý và điều kiện cụ thể của từng cơ quan, đơn vị;
b) Chủ động phát động, tổ chức triển khai, đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua trong cơ quan, đơn vị;
c) Phát hiện, bình xét, lựa chọn các cá nhân, tập thể thuộc phạm vi quản lý có thành tích xuất sắc, tiêu biểu để tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật;
d) Tham gia ý kiến bằng văn bản đối với các trường hợp khen thưởng khi được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp yêu cầu; tham dự và phát biểu ý kiến tại cuộc họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp khi được mời dự;
đ) Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thi đua, khen thưởng theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp;
e) Định kỳ hàng năm hoặc khi kết thúc phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề tiến hành tổng kết, đánh giá công tác thi đua, khen thưởng, bình xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, gửi báo cáo và hồ sơ đề nghị xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng về Bộ Tư pháp theo quy định;
g) Ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 3 Điều này, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự tổ chức chấm điểm thi đua các nhiệm vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực quản lý đối với Sở Tư pháp, Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự chỉ đạo, tổ chức chấm điểm thi đua, xếp hạng các cơ quan thi hành án dân sự địa phương, Giám đốc Sở Tư pháp tổ chức chấm điểm thi đua, xếp hạng của đơn vị mình theo tiêu chí chấm điểm thi đua do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành đảm bảo thực chất, khách quan, chính xác, công bằng.