Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 60/2013/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng đến 2030 Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/02/2013", "sign_number": "60/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/02/2013", "sign_number": "60/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/02/2013", "sign_number": "60/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/02/2013", "sign_number": "60/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/02/2013", "sign_number": "60/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 60/2013/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng đến 2030 Bắc Ninh

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 gồm các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển Vùng đến năm 2030
a. Kinh tế
- Giữ mức tăng trưởng nhanh, ổn định bình quân hàng năm giai đoạn (2011 ÷ 2030): khoảng (8 ÷ 10)%.
- Nâng chỉ số thu nhập bình quân trên đầu người hàng năm (GDP/năm) từ 1.800 USD/người (năm 2010), lên 6.500 USD/người (năm 2020) và lên (10.000 ÷ 14.000) USD/người (năm 2030).
- Xây dựng cơ cấu kinh tế toàn tỉnh trên cơ sở tiếp tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp; từng bước chuyển dịch theo hướng dịch vụ, công nghiệp và nông nghiệp sau năm 2030 của thế kỷ XXI.
b. Quy mô dân số
- Năm 2020: Dân số toàn tỉnh là 1.183.000 người.
- Năm 2030: Dân số toàn tỉnh là 1.443.000 người (chưa bao gồm dân số vãng lai và tạm trú toàn tỉnh, dự báo khoảng 200.000 người).
c. Cơ cấu sử dụng đất
- Đất phi nông nghiệp
+ Năm 2020: 38.271 ha bằng 46,5 % tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó đất xây dựng và phát triển đô thị bình quân 250 m2/người và đất xây dựng các điểm dân cư nông thôn bình quân 108 m2/người.
+ Năm 2030: 44.271 ha bằng 53,8 % tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó đất xây dựng và phát triển đô thị bình quân 200 m2/người và đất xây dựng các điểm dân cư nông thôn bình quân 108 m2/ người.
- Đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng
+ Năm 2020: 44.000 ha, bằng 53,50 % tổng diện tích đất tự nhiên.
+ Năm 2030: diện tích 38.000 ha, bằng 46,2 % tổng diện tích đất tự nhiên.

Content:
Các chỉ tiêu dự báo phát triển Vùng đến năm 2030
a. Kinh tế
- Giữ mức tăng trưởng nhanh, ổn định bình quân hàng năm giai đoạn (2011 ÷ 2030): khoảng (8 ÷ 10)%.
- Nâng chỉ số thu nhập bình quân trên đầu người hàng năm (GDP/năm) từ 1.800 USD/người (năm 2010), lên 6.500 USD/người (năm 2020) và lên (10.000 ÷ 14.000) USD/người (năm 2030).
- Xây dựng cơ cấu kinh tế toàn tỉnh trên cơ sở tiếp tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp; từng bước chuyển dịch theo hướng dịch vụ, công nghiệp và nông nghiệp sau năm 2030 của thế kỷ XXI.
b. Quy mô dân số
- Năm 2020: Dân số toàn tỉnh là 1.183.000 người.
- Năm 2030: Dân số toàn tỉnh là 1.443.000 người (chưa bao gồm dân số vãng lai và tạm trú toàn tỉnh, dự báo khoảng 200.000 người).
c. Cơ cấu sử dụng đất
- Đất phi nông nghiệp
+ Năm 2020: 38.271 ha bằng 46,5 % tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó đất xây dựng và phát triển đô thị bình quân 250 m2/người và đất xây dựng các điểm dân cư nông thôn bình quân 108 m2/người.
+ Năm 2030: 44.271 ha bằng 53,8 % tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó đất xây dựng và phát triển đô thị bình quân 200 m2/người và đất xây dựng các điểm dân cư nông thôn bình quân 108 m2/ người.
- Đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng
+ Năm 2020: 44.000 ha, bằng 53,50 % tổng diện tích đất tự nhiên.
+ Năm 2030: diện tích 38.000 ha, bằng 46,2 % tổng diện tích đất tự nhiên.