Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 10/2014/QĐ-UBND sửa đổi 47/2009/QĐ-UBND Quỹ hỗ trợ việc làm Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/05/2014", "sign_number": "10/2014/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/05/2014", "sign_number": "10/2014/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/05/2014", "sign_number": "10/2014/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/05/2014", "sign_number": "10/2014/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "05/05/2014", "sign_number": "10/2014/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Khánh Toàn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 10/2014/QĐ-UBND sửa đổi 47/2009/QĐ-UBND Quỹ hỗ trợ việc làm Quảng Nam

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ việc làm tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của UBND tỉnh như sau:
...
5. Sửa đổi điểm b, điểm c, khoản 1; bổ sung nội dung điểm b, khoản 3, Điều 7. Mức vốn, thời hạn, lãi suất cho vay như sau:
a)”1. Mức vốn cho vay:
b) Đối với đối tượng nêu tại điểm b, khoản 2 Điều 1 Quyết định này: mức vay tối đa là 20 triệu đồng trên hộ gia đình.
c) Mức vay tối đa bằng 100% tổng chi phí hợp đồng lao động đi làm việc ở nước ngoài ký giữa người lao động với bên tuyển dụng nhưng không quá 30 triệu đồng cho 01 lao động.
Riêng đối với lao động các huyện nghèo thì cho vay theo nhu cầu của người vay, tối đa bằng các khoản chi phí người vay phải đóng góp theo từng thị trường (mức trần cho vay của từng thị trường thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)”.
b) Sửa đổi, bổ sung nội dung điểm b khoản 3 Điều 7 như sau:”3. Lãi suất cho vay:
b) Đối với người đi xuất khẩu lao động thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số sinh sống tại huyện nghèo có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú đủ 12 tháng trở lên kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận cư trú hợp pháp: lãi suất cho vay bằng 50%
lãi suất cho vay đối với các đối tượng khác”.

Content:
Sửa đổi điểm b, điểm c, khoản 1; bổ sung nội dung điểm b, khoản 3, Điều 7. Mức vốn, thời hạn, lãi suất cho vay như sau:
a)”1. Mức vốn cho vay:
b) Đối với đối tượng nêu tại điểm b, khoản 2 Điều 1 Quyết định này: mức vay tối đa là 20 triệu đồng trên hộ gia đình.
c) Mức vay tối đa bằng 100% tổng chi phí hợp đồng lao động đi làm việc ở nước ngoài ký giữa người lao động với bên tuyển dụng nhưng không quá 30 triệu đồng cho 01 lao động.
Riêng đối với lao động các huyện nghèo thì cho vay theo nhu cầu của người vay, tối đa bằng các khoản chi phí người vay phải đóng góp theo từng thị trường (mức trần cho vay của từng thị trường thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)”.
b) Sửa đổi, bổ sung nội dung điểm b khoản 3 Điều 7 như sau:”3. Lãi suất cho vay:
b) Đối với người đi xuất khẩu lao động thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số sinh sống tại huyện nghèo có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú đủ 12 tháng trở lên kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận cư trú hợp pháp: lãi suất cho vay bằng 50%
lãi suất cho vay đối với các đối tượng khác”.