Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 108/QĐ-UBND 2012 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Nhật Tân Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "17/01/2012", "sign_number": "108/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "17/01/2012", "sign_number": "108/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "17/01/2012", "sign_number": "108/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "17/01/2012", "sign_number": "108/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "17/01/2012", "sign_number": "108/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 108/QĐ-UBND 2012 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Nhật Tân Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Nhật Tân, huyện Kim Bảng, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Giao thông:
6.1.1. Giao thông đối ngoại:
Đường ĐT498, ĐT498B là trục giao thông chính theo hướng Bắc - Nam, mặt cắt như sau:

Tên mặt cắt

Hè

Mặt

Phân cách

Mặt

Hè

- Mặt cắt 1- 1 (48m) (ĐT498)

4,5

5,5+8

2+3+2

5,5+8

4,5

- Mặt cắt 3*- 3* (35m) (ĐT498B)

5

7

3

10,5

5

- Mặt cắt 2- 2 (35m)

5

10,5

4

10,5

5

6.1.2. Giao thông đối nội:
- Các tuyến chính theo hướng Đông - Tây nối các trung tâm thị trấn với khu công nghiệp tập trung của tỉnh ở phía Tây với trung tâm các địa phương lân cận có lộ giới 20,5m.
- Các tuyến đường phân khu được thiết kế theo hình ô cờ, đấu nối với các tuyến chính trên có lô giới 16m.
Mặt cắt như sau:

Tên mặt cắt

Hè

Mặt

Phân cách

Mặt

Hè

- Mặt cắt 3- 3 (20,5m)

5

5,25

0

5,25

5

- Mặt cắt 4- 4 (16m)

4,5

3,75

0

3,75

4,5

6.1.3. Giao thông tĩnh:
Xây dựng một bến xe của thị trấn tại lô P02 để phục vụ giao thông đối ngoại và một bãi đỗ xe tại lô P01 để phục vụ giao thông đối nội, cả hai công trình này đều nằm cạnh đường ĐT498.
6.2. San nền:
- Hướng dốc san nền toàn thị trấn theo hướng từ Bắc - Nam, cao độ khu xây dựng mới khoảng từ 4,0 - 4,2m. Đối với từng lô đất cụ thể sẽ có hướng dốc từ giữa lô ra đường giao thông xung quanh.
- Khu dân cư cũ có cao độ từ 1,3 - 3,9m sẽ được tính toán và nâng dần cao độ (khi lập Quy hoạch phân khu và chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500) kết hợp với cải tạo, nâng cấp hệ thống HTKT để thu gom nước mưa, nước thải vào hệ thống tiêu thoát nước chung của thị trấn.
6.3. Cấp nước:
- Nguồn nước: Giai đoạn đầu sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước theo quy hoạch của huyện đặt tại xã Kim Bình. Về lâu dài sử dụng nước từ nhà máy nước Phủ Lý II.
- Mạng lưới cấp nước: Mạng lưới cấp nước sử dụng mạng vòng đối với tuyến ống chính và mạng cụt đối với các tuyến ống nhánh, kết hợp cấp nước sinh hoạt với cấp nước cứu hỏa.
- Ống cấp nước: ống chính cấp nước f200, f150, các ống nhánh cấp f100.
- Cấp nước cứu hỏa: lấy từ các đường ống trên trục đường chính. Khoảng cách các họng cứu hỏa từ 120m đến 150m.
6.4. Thoát nước mưa:
- Thiết kế hệ thống thoát nước riêng. Tự chảy khi mực nước kênh mương thấp. Bơm động lực khi mực nước kênh mương cao.
- Cống thoát nước: dùng tròn BTCT D400, D600, D800 và cống hộp BxH=2000x2000.
- Hướng thoát nước:
+ Lưu vực 1: phía Tây đường ĐT498 chảy về hướng Tây thu về mương hiện trạng.
+ Lưu vực 2: phía Đông đường ĐT498 chảy về hướng Đông thu về kênh Hoàng Tây.
- Hệ thống ga thu và ga thăm thiết kế dọc theo cống dọc, khoảng cách giữa các hố ga 30 - 50m. Hố thu nước xây gạch hoặc BTCT.
- Đối với diện tích mặt nước có tác dụng tiêu thoát nước cho thị trấn thì chỉnh trang, cải tạo bằng cách kè để tạo cảnh quan cho đô thị và gìn giữ VSMT.
6.5. Cấp điện:
- Nguồn điện: Lấy từ trạm điện 110KV Kim Bảng.
- Dự báo phụ tải: Chỉ tiêu cấp điện:
+ Sinh hoạt:
Đợt đầu: 400 KWh/ng.năm.
Dài hạn: 1000 KW/người.năm.
- Công nghiệp + TTCN: 150 KW/ha.
- Chiếu sáng đường:
Đường chính: 1,0 cd/m­2.
Đường khu vực: 0,8 cd/m­2.
Đường khu ở: 0,2 đến 0,4 cd/m­2.
- Trên cơ sở quy mô dân số và các công trình công cộng dự báo nhu cầu dùng điện của thị trấn Nhật Tân các giai đoạn như sau:
+ Đợt I (2009 - 2015): 3.500 KW.
+ Đợt II (2015 - 2025): 17.000 KW.
- Mạng lưới 0,4 KV bố trí đi dùng cáp vặn xoắn.
+ Đường trục: dùng cáp 4x95 trở lên.
+ Đường nhánh: dùng cáp 4x70 trở xuống.
(Bán kính phục vụ của mạng lưới hạ thế 0,4 KV đảm bảo ≤ 400m).
- Mạng lưới chiếu sáng bố trí đi nổi dùng đèn thủy ngân cao áp 125W-250W/220V. Cột đèn sử dụng cột thép liền cần chiều cao 9m-11m.
- Trạm biến áp: Cải tạo nâng cấp 05 trạm và xây mới 08 trạm.
6.6. Quy hoạch hệ thống rác thải vệ sinh môi trường:
- Hướng thoát nước: Nước thải được thu gom toàn bộ và chảy về khu XLNT tại phía Tây Nam của thị trấn.
- Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ tại các hộ gia đình, sau đó chảy vào hệ thống chung. Nước thải y tế, công nghiệp và các loại độc hại khác được xử lý tại nguồn đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu chuyên ngành thì mới được xả vào hệ thống chung.
- Đối với khu cũ: thoát nước mưa, nước thải đi chung.
- Đối với khu mới: thoát nước mưa, nước thải đi riêng. Trong đó nước thải được thu gom về trạm XLNT và sẽ được xử lý đạt loại B trước khi thải vào hệ thống thoát nước chung.
- Mạng lưới thoát nước thải bố trí trên vỉa hè gồm các loại cống BTCT D300, BTCT D400, BTCT D500 và ống gang D200, D400.
- Trạm xử lý nước thải: Bố trí 01 trạm xử lý nước thải tại lô HT2 có công suất 2500m3/ngđ. Đây cũng là nơi tập kết rác thải của thị trấn trước khi vận chuyển đến nơi xử lý, tổng diện tích khoảng 2,01ha.
- Nghĩa trang: Bố trí 02 khu nghĩa trang tập trung tại phía Đông Nam và Tây Nam của thị trấn. Các nghĩa trang nhỏ lẻ nằm trong khu dân cư thì đóng cửa và di dời dần ra nghĩa trang tập trung của thị trấn, tổng diện tích khoảng 3,69ha.

Content:
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Giao thông:
6.1.1. Giao thông đối ngoại:
Đường ĐT498, ĐT498B là trục giao thông chính theo hướng Bắc - Nam, mặt cắt như sau:

Tên mặt cắt

Hè

Mặt

Phân cách

Mặt

Hè

- Mặt cắt 1- 1 (48m) (ĐT498)

4,5

5,5+8

2+3+2

5,5+8

4,5

- Mặt cắt 3*- 3* (35m) (ĐT498B)

5

7

3

10,5

5

- Mặt cắt 2- 2 (35m)

5

10,5

4

10,5

5

6.1.2. Giao thông đối nội:
- Các tuyến chính theo hướng Đông - Tây nối các trung tâm thị trấn với khu công nghiệp tập trung của tỉnh ở phía Tây với trung tâm các địa phương lân cận có lộ giới 20,5m.
- Các tuyến đường phân khu được thiết kế theo hình ô cờ, đấu nối với các tuyến chính trên có lô giới 16m.
Mặt cắt như sau:

Tên mặt cắt

Hè

Mặt

Phân cách

Mặt

Hè

- Mặt cắt 3- 3 (20,5m)

5

5,25

0

5,25

5

- Mặt cắt 4- 4 (16m)

4,5

3,75

0

3,75

4,5

6.1.3. Giao thông tĩnh:
Xây dựng một bến xe của thị trấn tại lô P02 để phục vụ giao thông đối ngoại và một bãi đỗ xe tại lô P01 để phục vụ giao thông đối nội, cả hai công trình này đều nằm cạnh đường ĐT498.
6.2. San nền:
- Hướng dốc san nền toàn thị trấn theo hướng từ Bắc - Nam, cao độ khu xây dựng mới khoảng từ 4,0 - 4,2m. Đối với từng lô đất cụ thể sẽ có hướng dốc từ giữa lô ra đường giao thông xung quanh.
- Khu dân cư cũ có cao độ từ 1,3 - 3,9m sẽ được tính toán và nâng dần cao độ (khi lập Quy hoạch phân khu và chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500) kết hợp với cải tạo, nâng cấp hệ thống HTKT để thu gom nước mưa, nước thải vào hệ thống tiêu thoát nước chung của thị trấn.
6.3. Cấp nước:
- Nguồn nước: Giai đoạn đầu sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước theo quy hoạch của huyện đặt tại xã Kim Bình. Về lâu dài sử dụng nước từ nhà máy nước Phủ Lý II.
- Mạng lưới cấp nước: Mạng lưới cấp nước sử dụng mạng vòng đối với tuyến ống chính và mạng cụt đối với các tuyến ống nhánh, kết hợp cấp nước sinh hoạt với cấp nước cứu hỏa.
- Ống cấp nước: ống chính cấp nước f200, f150, các ống nhánh cấp f100.
- Cấp nước cứu hỏa: lấy từ các đường ống trên trục đường chính. Khoảng cách các họng cứu hỏa từ 120m đến 150m.
6.4. Thoát nước mưa:
- Thiết kế hệ thống thoát nước riêng. Tự chảy khi mực nước kênh mương thấp. Bơm động lực khi mực nước kênh mương cao.
- Cống thoát nước: dùng tròn BTCT D400, D600, D800 và cống hộp BxH=2000x2000.
- Hướng thoát nước:
+ Lưu vực 1: phía Tây đường ĐT498 chảy về hướng Tây thu về mương hiện trạng.
+ Lưu vực 2: phía Đông đường ĐT498 chảy về hướng Đông thu về kênh Hoàng Tây.
- Hệ thống ga thu và ga thăm thiết kế dọc theo cống dọc, khoảng cách giữa các hố ga 30 - 50m. Hố thu nước xây gạch hoặc BTCT.
- Đối với diện tích mặt nước có tác dụng tiêu thoát nước cho thị trấn thì chỉnh trang, cải tạo bằng cách kè để tạo cảnh quan cho đô thị và gìn giữ VSMT.
6.5. Cấp điện:
- Nguồn điện: Lấy từ trạm điện 110KV Kim Bảng.
- Dự báo phụ tải: Chỉ tiêu cấp điện:
+ Sinh hoạt:
Đợt đầu: 400 KWh/ng.năm.
Dài hạn: 1000 KW/người.năm.
- Công nghiệp + TTCN: 150 KW/ha.
- Chiếu sáng đường:
Đường chính: 1,0 cd/m­2.
Đường khu vực: 0,8 cd/m­2.
Đường khu ở: 0,2 đến 0,4 cd/m­2.
- Trên cơ sở quy mô dân số và các công trình công cộng dự báo nhu cầu dùng điện của thị trấn Nhật Tân các giai đoạn như sau:
+ Đợt I (2009 - 2015): 3.500 KW.
+ Đợt II (2015 - 2025): 17.000 KW.
- Mạng lưới 0,4 KV bố trí đi dùng cáp vặn xoắn.
+ Đường trục: dùng cáp 4x95 trở lên.
+ Đường nhánh: dùng cáp 4x70 trở xuống.
(Bán kính phục vụ của mạng lưới hạ thế 0,4 KV đảm bảo ≤ 400m).
- Mạng lưới chiếu sáng bố trí đi nổi dùng đèn thủy ngân cao áp 125W-250W/220V. Cột đèn sử dụng cột thép liền cần chiều cao 9m-11m.
- Trạm biến áp: Cải tạo nâng cấp 05 trạm và xây mới 08 trạm.
6.Quy hoạch hệ thống rác thải vệ sinh môi trường:
- Hướng thoát nước: Nước thải được thu gom toàn bộ và chảy về khu XLNT tại phía Tây Nam của thị trấn.
- Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ tại các hộ gia đình, sau đó chảy vào hệ thống chung. Nước thải y tế, công nghiệp và các loại độc hại khác được xử lý tại nguồn đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu chuyên ngành thì mới được xả vào hệ thống chung.
- Đối với khu cũ: thoát nước mưa, nước thải đi chung.
- Đối với khu mới: thoát nước mưa, nước thải đi riêng. Trong đó nước thải được thu gom về trạm XLNT và sẽ được xử lý đạt loại B trước khi thải vào hệ thống thoát nước chung.
- Mạng lưới thoát nước thải bố trí trên vỉa hè gồm các loại cống BTCT D300, BTCT D400, BTCT D500 và ống gang D200, D400.
- Trạm xử lý nước thải: Bố trí 01 trạm xử lý nước thải tại lô HT2 có công suất 2500m3/ngđ. Đây cũng là nơi tập kết rác thải của thị trấn trước khi vận chuyển đến nơi xử lý, tổng diện tích khoảng 2,01ha.
- Nghĩa trang: Bố trí 02 khu nghĩa trang tập trung tại phía Đông Nam và Tây Nam của thị trấn. Các nghĩa trang nhỏ lẻ nằm trong khu dân cư thì đóng cửa và di dời dần ra nghĩa trang tập trung của thị trấn, tổng diện tích khoảng 3,69ha.