Document: Điều 1 Quyết định 3087/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển mạng lưới bán buôn bán lẻ Thái Bình 2014

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "3087/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "3087/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "3087/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "3087/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "3087/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3087/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển mạng lưới bán buôn bán lẻ Thái Bình 2014 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2025”, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển.
- Quy hoạch phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn tỉnh phải phù hợp với quy hoạch kinh tế - xã hội và các quy hoạch liên quan.
- Quy hoạch phát triển thương mại bán buôn, bán lẻ trên địa bàn tỉnh nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và khuyến khích sản xuất hàng hóa phát triển, phù hợp với những quy luật khách quan của kinh tế thị trường có định hướng của Nhà nước; đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đa dạng và ngày càng tăng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn.
- Quy hoạch phát triển thương mại bán buôn, bán lẻ trên địa bàn tỉnh phải hướng tới các phương thức bán buôn, bán lẻ hiện đại, đảm bảo văn minh thương mại.
2. Mục tiêu phát triển.
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng mạng lưới bán buôn, bán lẻ phát triển bền vững, hiện đại, dựa trên cấu trúc hợp lý các hệ thống, các kênh phân phối với sự tham gia của các thành phần kinh tế và loại hình tổ chức, vận hành trong môi trường cạnh tranh có sự quản lý và điều tiết vĩ mô của Nhà nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Tốc độ tăng bình quân hàng năm (đã loại trừ yếu tố giá) của tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 27%; giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 26,5%.
- Tỷ trọng mức bán lẻ hàng hóa theo loại hình thương mại hiện đại (trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện lợi...) chiếm 20% tổng mức bán buôn, bán lẻ vào năm 2015; chiếm 40% tổng mức bán buôn, bán lẻ đến năm 2020.
3. Định hướng phát triển.
- Đinh hướng phát triển hệ thống bán buôn một số ngành hàng đặc thù.
+ Đối với mặt hàng rượu:
Quy hoạch số lượng doanh nghiệp bán buôn rượu là quy hoạch chung cho toàn tỉnh, không phân theo địa bàn huyện, thành phố; số lượng đơn vị bán buôn được xác định: Cứ 100.000 dân, quy hoạch 01 (một) doanh nghiệp bán buôn rượu. Đến năm 2020, toàn tỉnh quy hoạch 18 doanh nghiệp bán buôn rượu.
Quy hoạch điểm bán lẻ rượu là quy hoạch riêng cho từng huyện, thành phố; được xác định: Cứ 1.000 dân, quy hoạch 01 (một) điểm bán lẻ rượu. Đến năm 2020 toàn tỉnh quy hoạch 1.788 điểm bán lẻ rượu
+ Đối với mặt hàng thuốc lá:
Quy hoạch số lượng doanh nghiệp bán buôn thuốc lá là quy hoạch chung cho toàn tỉnh, không phân theo địa bàn huyện, thành phố; số lượng đơn vị bán buôn được xác định: Cứ 50.000 dân, quy hoạch 01 (một) doanh nghiệp bán buôn thuốc lá. Đến năm 2020, toàn tỉnh quy hoạch 36 doanh nghiệp bán buôn thuốc lá.
Quy hoạch điểm bán lẻ thuốc lá là quy hoạch riêng cho từng huyện, thành phố; được xác định: Cứ 300 dân, quy hoạch 01 (một) điểm bán lẻ. Đến năm 2020 toàn tỉnh quy hoạch 5.960 điểm bán lẻ thuốc lá.
- Định hướng phát triển mạng lưới bán lẻ truyền thống trên địa bàn tỉnh: Trong thời kỳ quy hoạch, nâng cấp các chợ bán lẻ nhỏ tại các khu vực đô thị sang loại hình siêu thị và cửa hàng tự chọn.
4. Quy hoạch phát triển hệ thống bán buôn, bán lẻ.
4.1. Quy hoạch theo không gian:
- Cấp cơ sở: Lấy chợ làm hạt nhân phát triển kết hợp với các cửa hàng, điểm bán hàng tạo thành khu thương mại - dịch vụ tổng hợp phục vụ trực tiếp nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của dân cư trong khu vực xã, phường.
- Cấp trung tâm huyện: Được xây dựng tại các thị trấn trung tâm huyện theo mô hình kết hợp các khu vực bán buôn và dịch vụ, phục vụ nhu cầu mua sắm của dân cư trên địa bàn huyện và phát luồng hàng hóa trong khu vực liên xã, liên huyện phù hợp với loại sản phẩm hàng hóa được sản xuất trên địa bàn; tạo điều kiện, cơ hội liên kết với các thị trường bên ngoài.
- Cấp trung tâm tỉnh: Được xây dựng tại trung tâm kinh tế, xã hội của tỉnh theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn. Các khu thương mại, dịch vụ tổng hợp cấp tỉnh sẽ được hình thành với quy mô lớn nhất, đóng vai trò chủ đạo trong các hoạt động thương mại của tỉnh.
4.2. Quy hoạch theo thành phần kinh tế:
- Doanh nghiệp bán buôn, bán lẻ có vốn nhà nước: Hướng vào việc thực hiện vai trò nòng cốt trong một số kênh, một số hệ thống phân phối của một số ngành hàng thuộc diện quan trọng và đặc thù, tập trung vào những hoạt động hoặc những địa bàn mà các thành phần kinh tế khác chưa có điều kiện kinh doanh.
- Hợp tác xã thương mại: Khuyến khích phát triển các loại hình hợp tác xã thương mại; đặc biệt là các hợp tác xã cung ứng - tiêu thụ hay hợp tác xã thương mại - dịch vụ và hệ thống thu mua của những người buôn chuyến. Đây được xem là những hạt nhân cơ bản để thúc đẩy quá trình liên kết và phát triển thị trường, đặc biệt là liên kết các hộ sản xuất ở khu vực nông thôn để tạo nên quy mô sản xuất đủ lớn, có khả năng mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Thành phần kinh tế bán buôn, bán lẻ tư nhân: Khuyến khích các hộ kinh doanh lớn phát triển thành các công ty thương mại có quy mô và phạm vi hoạt động rộng, áp dụng phương thức kinh doanh hiện đại, nâng cao khả năng cạnh tranh để trở thành lực lượng chính cùng với thành phần thương mại khác phát triển thị trường và đẩy mạnh hoạt động thương mại của tỉnh.
- Thành phần thương mại có vốn đầu tư nước ngoài: Đối tượng thu hút là các nhà đầu tư trong khu vực Đông Nam Á, Nhật Bản, Hàn Quốc. Bên cạnh việc thu hút các dự án mới, cần khuyến khích các dự án hiện tại mở rộng quy mô sản xuất, quy mô xuất khẩu.
4.3. Quy hoạch theo hình thái tổ chức:
- Phát triển mạng lưới chợ.
- Phát triển mạng lưới siêu thị.
- Phát triển mạng lưới trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm.
- Phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ theo kênh phân phối các mặt hàng.
4.4. Quy hoạch theo địa bàn (phụ lục kèm theo).
5. Lựa chọn thứ tự ưu tiên đầu tư: Ưu tiên đầu tư các công trình trọng điểm, có hiệu quả kinh tế - xã hội cao, mang tính động lực thúc đẩy việc phát triển hoạt động bán buôn bán lẻ theo nguyên tắc:
- Xây dựng mới các chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng có vị trí lợi thế thương mại trên địa bàn tỉnh; làm động lực thúc đẩy phát triển hoạt động bán buôn, bán lẻ theo hướng văn minh, hiện đại.
- Cải tạo và nâng cấp hệ thống chợ hiện có, ưu tiên đầu tư các chợ lớn, chợ bán buôn, chợ đầu mối ở trung tâm các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Đầu tư tiếp các công trình thương mại còn lại tùy theo khả năng huy động vốn cho mỗi công trình và luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt.
6. Dự kiến nhu cầu sử dụng đất và vốn đầu tư xây dựng

STT

Hạng mục công trình

Dư kiến nhu cầu sử dụng đất (1.000 m2)

Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư
(tỷ đồng)

Đến 2015

2016-2020

1

Mạng lưới chợ

568

250

208

2

Mạng lưới trung tâm thương mại

200

326

370

3

Mạng lưới siêu thị

106

295

135

4

Mạng lưới trung tâm dịch vụ logistics, hệ thống kho bãi (cả kho xăng dầu)

150

219

190

Cộng

1.024

1.090

903

7. Các giải pháp và cơ chế chính sách phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ.
- Giải pháp về chính sách khuyến khích, thu hút đầu tư.
- Giải pháp thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực bán buôn, bán lẻ.
- Giải pháp phát triển các thành phần kinh tế tham gia vào mạng lưới bán buôn, bán lẻ.
- Giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng thương mại Thái Bình.
- Giải pháp tạo nguồn hàng cung ứng chất lượng, ổn định.
- Giải pháp phát triển các kênh phân phối bán buôn hàng hóa.
- Giải pháp phát triển nguồn nhân lực.
- Giải pháp phát triển bền vững mạng lưới bán buôn, bán lẻ.
- Giải pháp bảo vệ môi trường.
8. Tổ chức thực hiện.
8.1. Công bố công khai và tổ chức triển khai quy hoạch.
- Sau khi quy hoạch được phê duyệt, công bố rộng rãi đến nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh để huy động tham gia thực hiện quy hoạch.
- Triển khai thực hiện quy hoạch bằng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm. Kế hoạch hàng năm phải bám vào các mục tiêu quy hoạch đã được phê duyệt và các chỉ tiêu đặt ra trong từng thời kỳ.
- Giám sát, kiểm tra việc thực hiện đầu tư phát triển theo quy hoạch. Tăng cường trách nhiệm các cấp, các ngành và địa phương trong việc thực hiện quy hoạch; tổ chức đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch từng thời kỳ, bổ sung và điều chỉnh mục tiêu của kỳ tới cho phù hợp với tình hình thực tế.
8.2. Tổ chức phối hợp giữa các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh.
- Sở Công Thương: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương thực hiện việc công bố quy hoạch; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức quản lý mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quản lý đầu tư xây dựng phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn đúng quy hoạch; xây dựng kế hoạch, chương trình phát triển chợ cho từng thời kỳ phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp hoặc các loại hình khác thuộc ngành nghề bán buôn, bán lẻ theo quy định của Luật Doanh nghiệp; kiểm tra và trình cấp có thẩm quyền cấp Chứng nhận đầu tư cho các dự án đầu tư vào các điểm bán buôn, bán lẻ của các nhà đầu tư, của các tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật Đầu tư.
- Sở Tài chính: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định khung giá hay mức phí cho thuê hoặc bán những điểm kinh doanh có thời hạn kinh doanh của mỗi loại hình bán buôn, bán lẻ như chợ, siêu thị, trung tâm thương mại và các quy định khác về tổ chức các dịch vụ có thu theo hướng tăng cường tính chủ động cho các doanh nghiệp kinh doanh, phát triển hoạt động bán buôn, bán lẻ.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Hướng dẫn nông dân sản xuất phát triển nguồn cung ứng hàng nông sản, thực phẩm “xanh, sạch” cho các cơ sở bán buôn, bán lẻ trên địa bàn tỉnh.
- Sở Giao thông Vận tải: Lập kế hoạch khảo sát, thiết kế và đề xuất đầu tư xây dựng đối với các trục giao thông nối liền các cụm thương mại với trục quốc lộ chính, tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyển tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa của địa phương; tiến hành quy hoạch và khảo sát các tuyến giao thông gắn với chợ, đảm bảo sự lưu thông thuận tiện cho người và hàng hóa qua các cơ sở bán buôn, bán lẻ.
- Sở Xây dựng: Thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán các dự án đầu tư; hướng dẫn các quy định và trình tự thực hiện dự án xây dựng đối với các chủ đầu tư xây dựng cơ sở bán buôn, bán lẻ phù hợp với quy định về xây dựng cơ bản.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện, thành phố rà soát quy hoạch sử dụng đất, phân bổ quỹ đất phù hợp với phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố hướng dẫn thực hiện công tác vệ sinh môi trường chợ, trung tâm thương mại, siêu thị.
- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: Xác định cụ thể kế hoạch đầu tư, xây dựng nâng cấp mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn thời kỳ đến 2020; phối hợp với các sở, ngành liên quan kiểm tra về môi trường, vệ sinh, an toàn thực phẩm tại các cơ sở bán buôn, bán lẻ trên địa bàn; trong khi chờ Nhà nước ban hành các thiết kế mẫu đối với từng loại hình bán buôn, bán lẻ, việc thiết kế xây dựng các cơ sở này nhất thiết phải chú trọng đến công tác phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước, rác thải; hàng năm có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý mạng lưới bán buôn, bán lẻ các cấp theo trình độ và hình thức đào tạo phù hợp.

Content:
Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2025”, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển.
- Quy hoạch phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn tỉnh phải phù hợp với quy hoạch kinh tế - xã hội và các quy hoạch liên quan.
- Quy hoạch phát triển thương mại bán buôn, bán lẻ trên địa bàn tỉnh nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và khuyến khích sản xuất hàng hóa phát triển, phù hợp với những quy luật khách quan của kinh tế thị trường có định hướng của Nhà nước; đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đa dạng và ngày càng tăng của các tầng lớp dân cư trên địa bàn.
- Quy hoạch phát triển thương mại bán buôn, bán lẻ trên địa bàn tỉnh phải hướng tới các phương thức bán buôn, bán lẻ hiện đại, đảm bảo văn minh thương mại.
2. Mục tiêu phát triển.
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng mạng lưới bán buôn, bán lẻ phát triển bền vững, hiện đại, dựa trên cấu trúc hợp lý các hệ thống, các kênh phân phối với sự tham gia của các thành phần kinh tế và loại hình tổ chức, vận hành trong môi trường cạnh tranh có sự quản lý và điều tiết vĩ mô của Nhà nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Tốc độ tăng bình quân hàng năm (đã loại trừ yếu tố giá) của tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 27%; giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 26,5%.
- Tỷ trọng mức bán lẻ hàng hóa theo loại hình thương mại hiện đại (trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện lợi...) chiếm 20% tổng mức bán buôn, bán lẻ vào năm 2015; chiếm 40% tổng mức bán buôn, bán lẻ đến năm 2020.
3. Định hướng phát triển.
- Đinh hướng phát triển hệ thống bán buôn một số ngành hàng đặc thù.
+ Đối với mặt hàng rượu:
Quy hoạch số lượng doanh nghiệp bán buôn rượu là quy hoạch chung cho toàn tỉnh, không phân theo địa bàn huyện, thành phố; số lượng đơn vị bán buôn được xác định: Cứ 100.000 dân, quy hoạch 01 (một) doanh nghiệp bán buôn rượu. Đến năm 2020, toàn tỉnh quy hoạch 18 doanh nghiệp bán buôn rượu.
Quy hoạch điểm bán lẻ rượu là quy hoạch riêng cho từng huyện, thành phố; được xác định: Cứ 1.000 dân, quy hoạch 01 (một) điểm bán lẻ rượu. Đến năm 2020 toàn tỉnh quy hoạch 1.788 điểm bán lẻ rượu
+ Đối với mặt hàng thuốc lá:
Quy hoạch số lượng doanh nghiệp bán buôn thuốc lá là quy hoạch chung cho toàn tỉnh, không phân theo địa bàn huyện, thành phố; số lượng đơn vị bán buôn được xác định: Cứ 50.000 dân, quy hoạch 01 (một) doanh nghiệp bán buôn thuốc lá. Đến năm 2020, toàn tỉnh quy hoạch 36 doanh nghiệp bán buôn thuốc lá.
Quy hoạch điểm bán lẻ thuốc lá là quy hoạch riêng cho từng huyện, thành phố; được xác định: Cứ 300 dân, quy hoạch 01 (một) điểm bán lẻ. Đến năm 2020 toàn tỉnh quy hoạch 5.960 điểm bán lẻ thuốc lá.
- Định hướng phát triển mạng lưới bán lẻ truyền thống trên địa bàn tỉnh: Trong thời kỳ quy hoạch, nâng cấp các chợ bán lẻ nhỏ tại các khu vực đô thị sang loại hình siêu thị và cửa hàng tự chọn.
4. Quy hoạch phát triển hệ thống bán buôn, bán lẻ.
4.1. Quy hoạch theo không gian:
- Cấp cơ sở: Lấy chợ làm hạt nhân phát triển kết hợp với các cửa hàng, điểm bán hàng tạo thành khu thương mại - dịch vụ tổng hợp phục vụ trực tiếp nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của dân cư trong khu vực xã, phường.
- Cấp trung tâm huyện: Được xây dựng tại các thị trấn trung tâm huyện theo mô hình kết hợp các khu vực bán buôn và dịch vụ, phục vụ nhu cầu mua sắm của dân cư trên địa bàn huyện và phát luồng hàng hóa trong khu vực liên xã, liên huyện phù hợp với loại sản phẩm hàng hóa được sản xuất trên địa bàn; tạo điều kiện, cơ hội liên kết với các thị trường bên ngoài.
- Cấp trung tâm tỉnh: Được xây dựng tại trung tâm kinh tế, xã hội của tỉnh theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn. Các khu thương mại, dịch vụ tổng hợp cấp tỉnh sẽ được hình thành với quy mô lớn nhất, đóng vai trò chủ đạo trong các hoạt động thương mại của tỉnh.
4.2. Quy hoạch theo thành phần kinh tế:
- Doanh nghiệp bán buôn, bán lẻ có vốn nhà nước: Hướng vào việc thực hiện vai trò nòng cốt trong một số kênh, một số hệ thống phân phối của một số ngành hàng thuộc diện quan trọng và đặc thù, tập trung vào những hoạt động hoặc những địa bàn mà các thành phần kinh tế khác chưa có điều kiện kinh doanh.
- Hợp tác xã thương mại: Khuyến khích phát triển các loại hình hợp tác xã thương mại; đặc biệt là các hợp tác xã cung ứng - tiêu thụ hay hợp tác xã thương mại - dịch vụ và hệ thống thu mua của những người buôn chuyến. Đây được xem là những hạt nhân cơ bản để thúc đẩy quá trình liên kết và phát triển thị trường, đặc biệt là liên kết các hộ sản xuất ở khu vực nông thôn để tạo nên quy mô sản xuất đủ lớn, có khả năng mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Thành phần kinh tế bán buôn, bán lẻ tư nhân: Khuyến khích các hộ kinh doanh lớn phát triển thành các công ty thương mại có quy mô và phạm vi hoạt động rộng, áp dụng phương thức kinh doanh hiện đại, nâng cao khả năng cạnh tranh để trở thành lực lượng chính cùng với thành phần thương mại khác phát triển thị trường và đẩy mạnh hoạt động thương mại của tỉnh.
- Thành phần thương mại có vốn đầu tư nước ngoài: Đối tượng thu hút là các nhà đầu tư trong khu vực Đông Nam Á, Nhật Bản, Hàn Quốc. Bên cạnh việc thu hút các dự án mới, cần khuyến khích các dự án hiện tại mở rộng quy mô sản xuất, quy mô xuất khẩu.
4.3. Quy hoạch theo hình thái tổ chức:
- Phát triển mạng lưới chợ.
- Phát triển mạng lưới siêu thị.
- Phát triển mạng lưới trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm.
- Phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ theo kênh phân phối các mặt hàng.
4.4. Quy hoạch theo địa bàn (phụ lục kèm theo).
5. Lựa chọn thứ tự ưu tiên đầu tư: Ưu tiên đầu tư các công trình trọng điểm, có hiệu quả kinh tế - xã hội cao, mang tính động lực thúc đẩy việc phát triển hoạt động bán buôn bán lẻ theo nguyên tắc:
- Xây dựng mới các chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng có vị trí lợi thế thương mại trên địa bàn tỉnh; làm động lực thúc đẩy phát triển hoạt động bán buôn, bán lẻ theo hướng văn minh, hiện đại.
- Cải tạo và nâng cấp hệ thống chợ hiện có, ưu tiên đầu tư các chợ lớn, chợ bán buôn, chợ đầu mối ở trung tâm các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Đầu tư tiếp các công trình thương mại còn lại tùy theo khả năng huy động vốn cho mỗi công trình và luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt.
6. Dự kiến nhu cầu sử dụng đất và vốn đầu tư xây dựng

STT

Hạng mục công trình

Dư kiến nhu cầu sử dụng đất (1.000 m2)

Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư
(tỷ đồng)

Đến 2015

2016-2020

1

Mạng lưới chợ

568

250

208

2

Mạng lưới trung tâm thương mại

200

326

370

3

Mạng lưới siêu thị

106

295

135

4

Mạng lưới trung tâm dịch vụ logistics, hệ thống kho bãi (cả kho xăng dầu)

150

219

190

Cộng

1.024

1.090

903

7. Các giải pháp và cơ chế chính sách phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ.
- Giải pháp về chính sách khuyến khích, thu hút đầu tư.
- Giải pháp thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực bán buôn, bán lẻ.
- Giải pháp phát triển các thành phần kinh tế tham gia vào mạng lưới bán buôn, bán lẻ.
- Giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng thương mại Thái Bình.
- Giải pháp tạo nguồn hàng cung ứng chất lượng, ổn định.
- Giải pháp phát triển các kênh phân phối bán buôn hàng hóa.
- Giải pháp phát triển nguồn nhân lực.
- Giải pháp phát triển bền vững mạng lưới bán buôn, bán lẻ.
- Giải pháp bảo vệ môi trường.
8. Tổ chức thực hiện.
8.1. Công bố công khai và tổ chức triển khai quy hoạch.
- Sau khi quy hoạch được phê duyệt, công bố rộng rãi đến nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh để huy động tham gia thực hiện quy hoạch.
- Triển khai thực hiện quy hoạch bằng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm. Kế hoạch hàng năm phải bám vào các mục tiêu quy hoạch đã được phê duyệt và các chỉ tiêu đặt ra trong từng thời kỳ.
- Giám sát, kiểm tra việc thực hiện đầu tư phát triển theo quy hoạch. Tăng cường trách nhiệm các cấp, các ngành và địa phương trong việc thực hiện quy hoạch; tổ chức đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch từng thời kỳ, bổ sung và điều chỉnh mục tiêu của kỳ tới cho phù hợp với tình hình thực tế.
8.2. Tổ chức phối hợp giữa các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh.
- Sở Công Thương: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương thực hiện việc công bố quy hoạch; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức quản lý mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quản lý đầu tư xây dựng phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn đúng quy hoạch; xây dựng kế hoạch, chương trình phát triển chợ cho từng thời kỳ phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp hoặc các loại hình khác thuộc ngành nghề bán buôn, bán lẻ theo quy định của Luật Doanh nghiệp; kiểm tra và trình cấp có thẩm quyền cấp Chứng nhận đầu tư cho các dự án đầu tư vào các điểm bán buôn, bán lẻ của các nhà đầu tư, của các tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật Đầu tư.
- Sở Tài chính: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định khung giá hay mức phí cho thuê hoặc bán những điểm kinh doanh có thời hạn kinh doanh của mỗi loại hình bán buôn, bán lẻ như chợ, siêu thị, trung tâm thương mại và các quy định khác về tổ chức các dịch vụ có thu theo hướng tăng cường tính chủ động cho các doanh nghiệp kinh doanh, phát triển hoạt động bán buôn, bán lẻ.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Hướng dẫn nông dân sản xuất phát triển nguồn cung ứng hàng nông sản, thực phẩm “xanh, sạch” cho các cơ sở bán buôn, bán lẻ trên địa bàn tỉnh.
- Sở Giao thông Vận tải: Lập kế hoạch khảo sát, thiết kế và đề xuất đầu tư xây dựng đối với các trục giao thông nối liền các cụm thương mại với trục quốc lộ chính, tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyển tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa của địa phương; tiến hành quy hoạch và khảo sát các tuyến giao thông gắn với chợ, đảm bảo sự lưu thông thuận tiện cho người và hàng hóa qua các cơ sở bán buôn, bán lẻ.
- Sở Xây dựng: Thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán các dự án đầu tư; hướng dẫn các quy định và trình tự thực hiện dự án xây dựng đối với các chủ đầu tư xây dựng cơ sở bán buôn, bán lẻ phù hợp với quy định về xây dựng cơ bản.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện, thành phố rà soát quy hoạch sử dụng đất, phân bổ quỹ đất phù hợp với phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố hướng dẫn thực hiện công tác vệ sinh môi trường chợ, trung tâm thương mại, siêu thị.
- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: Xác định cụ thể kế hoạch đầu tư, xây dựng nâng cấp mạng lưới bán buôn, bán lẻ trên địa bàn thời kỳ đến 2020; phối hợp với các sở, ngành liên quan kiểm tra về môi trường, vệ sinh, an toàn thực phẩm tại các cơ sở bán buôn, bán lẻ trên địa bàn; trong khi chờ Nhà nước ban hành các thiết kế mẫu đối với từng loại hình bán buôn, bán lẻ, việc thiết kế xây dựng các cơ sở này nhất thiết phải chú trọng đến công tác phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước, rác thải; hàng năm có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý mạng lưới bán buôn, bán lẻ các cấp theo trình độ và hình thức đào tạo phù hợp.