Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1195/QĐ-TTG  quy hoạch phát triển vận tải biển Việt Nam đến năm 2010 định hướng đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "04/11/2003", "sign_number": "1195/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "04/11/2003", "sign_number": "1195/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "04/11/2003", "sign_number": "1195/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "04/11/2003", "sign_number": "1195/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "04/11/2003", "sign_number": "1195/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1195/QĐ-TTG  quy hoạch phát triển vận tải biển Việt Nam đến năm 2010 định hướng đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải biển Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Một số giải pháp, chính sách chủ yếu:
- Thực hiện đổi mới và sắp xếp lại doanh nghiệp Nhàn ước trong lĩnh vực vận tải biển, trong đó chú trọng đổi mới hoạt động của Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam theo mô hình Công ty mẹ - con (hiện đang trong quá trình thí điểm). Xây dựng, phát triển đội tàu của Tổng Công ty làm nòng cốt cho đội tàu quốc gia, tập trung nguồn vốn cho đầu tư phát triển và hiện đại hoá đội tàu biển, cảng biển; tạo lập mối quan hệ gắn bó giữa đội tàu, cảng biển và hệ thống dịch vụ trong dây chuyền vận tải nhằm từng bước hình thành tập đoàn kinh tế hàng hải.
- Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính tại các cảng biển Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động vận tải biển; đồng thời nghiên cứu xây dựng lộ trình giảm phí tại các cảng biển nhằm tăng năng lực cạnh tranh của vận tải biển Việt Nam.
- Tiếp tục thực hiện Quyết định số 149/2003/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách và cơ chế khuyến khích phát triển đội tàu biển Việt Nam.
- Chủ động và có lộ trình thích hợp để hội nhập quốc tế trong lĩnh vực vận tải biển. Ứng dụng các công nghệ vận tải tiên tiến, đặc biệt là vận tải đa phương thức và hình thức trung chuyển quốc tế. Ứng dụng công nghệ tin học trong tổ chức và khai thác đội tàu biển. Hình thành mạng lưới dịch vụ hàng hải quốc tế, tạo lập mối liên hệ giữa chủ hàng - chủ tàu - cảng - các phương thức vận tải khác.
- Triển khai có hiệu quả Bộ Luật Quản lý an toàn (ISMCode) của tổ chức hàng hải quốc tế (IMO). Thực hiện tốt các công ước quốc tế về hạn chế ô nhiễm do tàu biển (MARPOL 73/78), đầu tư phương tiện, thiết bị để khắc phục sự cố dầu tràn, thu gom chất thải tại các cảng biển; nâng cao chất lượng đội ngũ đăng kiểm viên Việt Nam và chất lượng công tác đăng ký và giám sát kỹ thuật tàu, đặc biệt là tàu biển chạy tuyến quốc tế.
- Sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, trong đó có việc nghiên cứu đề xuất sửa đổi Bộ luật Hàng hải và các văn bản dưới luật có liên quan. Ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật về vận tải đa phương thức, quản lý cơ sở hạ tầng cảng biển theo hướng cho thuê đối với các cảng biển do nhà nước đầu tư xây dựng và các quy định về áp dụng các tiêu chuẩn đảm bảo an toàn hàng hải và chống ô nhiễm môi trường đối với các tàu biển nước ngoài ra, vào cảng biển Việt Nam.

Content:
Một số giải pháp, chính sách chủ yếu:
- Thực hiện đổi mới và sắp xếp lại doanh nghiệp Nhàn ước trong lĩnh vực vận tải biển, trong đó chú trọng đổi mới hoạt động của Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam theo mô hình Công ty mẹ - con (hiện đang trong quá trình thí điểm). Xây dựng, phát triển đội tàu của Tổng Công ty làm nòng cốt cho đội tàu quốc gia, tập trung nguồn vốn cho đầu tư phát triển và hiện đại hoá đội tàu biển, cảng biển; tạo lập mối quan hệ gắn bó giữa đội tàu, cảng biển và hệ thống dịch vụ trong dây chuyền vận tải nhằm từng bước hình thành tập đoàn kinh tế hàng hải.
- Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính tại các cảng biển Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động vận tải biển; đồng thời nghiên cứu xây dựng lộ trình giảm phí tại các cảng biển nhằm tăng năng lực cạnh tranh của vận tải biển Việt Nam.
- Tiếp tục thực hiện Quyết định số 149/2003/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách và cơ chế khuyến khích phát triển đội tàu biển Việt Nam.
- Chủ động và có lộ trình thích hợp để hội nhập quốc tế trong lĩnh vực vận tải biển. Ứng dụng các công nghệ vận tải tiên tiến, đặc biệt là vận tải đa phương thức và hình thức trung chuyển quốc tế. Ứng dụng công nghệ tin học trong tổ chức và khai thác đội tàu biển. Hình thành mạng lưới dịch vụ hàng hải quốc tế, tạo lập mối liên hệ giữa chủ hàng - chủ tàu - cảng - các phương thức vận tải khác.
- Triển khai có hiệu quả Bộ Luật Quản lý an toàn (ISMCode) của tổ chức hàng hải quốc tế (IMO). Thực hiện tốt các công ước quốc tế về hạn chế ô nhiễm do tàu biển (MARPOL 73/78), đầu tư phương tiện, thiết bị để khắc phục sự cố dầu tràn, thu gom chất thải tại các cảng biển; nâng cao chất lượng đội ngũ đăng kiểm viên Việt Nam và chất lượng công tác đăng ký và giám sát kỹ thuật tàu, đặc biệt là tàu biển chạy tuyến quốc tế.
- Sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, trong đó có việc nghiên cứu đề xuất sửa đổi Bộ luật Hàng hải và các văn bản dưới luật có liên quan. Ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật về vận tải đa phương thức, quản lý cơ sở hạ tầng cảng biển theo hướng cho thuê đối với các cảng biển do nhà nước đầu tư xây dựng và các quy định về áp dụng các tiêu chuẩn đảm bảo an toàn hàng hải và chống ô nhiễm môi trường đối với các tàu biển nước ngoài ra, vào cảng biển Việt Nam.