Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 744/QĐ-TTg 2018 Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/06/2018", "sign_number": "744/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/06/2018", "sign_number": "744/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/06/2018", "sign_number": "744/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/06/2018", "sign_number": "744/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/06/2018", "sign_number": "744/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 744/QĐ-TTg 2018 Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau (sau đây viết tắt là Khu DLQG Mũi Cà Mau), tỉnh Cà Mau đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch
a) Giải pháp quy hoạch và quản lý quy hoạch
- Tổ chức công bố công khai, triển khai các quy hoạch và dự án đầu tư trong Khu DLQG Mũi Cà Mau trên cơ sở rà soát, điều chỉnh các dự án đầu tư đã và đang đăng ký đầu tư tại Khu DLQG Mũi Cà Mau.
- Đề xuất mô hình quản lý Khu DLQG Mũi Cà Mau để thực hiện quản lý đầu tư xây dựng, các hoạt động khai thác, phát triển và vận hành khu du lịch; ban hành Quy chế quản lý Khu DLQG Mũi Cà Mau theo Quy hoạch đã được phê duyệt.
- Nghiên cứu, lập quy hoạch chung xây dựng Khu DLQG, quy hoạch phân khu, chi tiết các khu chức năng trong Khu DLQG, Tiến hành rà soát các dự án đã được phê duyệt trong Khu DLQG để bảo đảm theo đúng định hướng của quy hoạch được duyệt. Việc đầu tư xây dựng, quản lý đầu tư xây dựng trong phạm vi Khu DLQG Mũi Cà Mau tuân thủ theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy hoạch xây dựng, Quy chế quản lý Khu DLQG Mũi Cà Mau và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất để thực hiện các dự án thành phần tại Khu DLQG Mũi Cà Mau cần thực hiện theo đúng quy định pháp luật về đất đai và quy định pháp luật liên quan.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát định kỳ 2 năm để kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả Quy hoạch.
b) Giải pháp cơ chế, chính sách
- Đơn giản hóa các thủ tục hành chính để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư tại Khu DLQG Mũi Cà Mau.
- Xây dựng cơ chế ưu đãi về tín dụng, ưu tiên cho thuê môi trường rừng... đối với các doanh nghiệp và hộ gia đình có nhu cầu kinh doanh du lịch sinh thái, phát triển làng nghề và các dịch vụ phục vụ đời sống kinh tế, văn hóa của người dân địa phương tại Vườn quốc gia Mũi Cà Mau; giảm thuế và ưu đãi về tài chính đối với những dự án phát triển du lịch có sự tham gia của cộng đồng.
- Trong điều kiện ngân sách địa phương chưa thể đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cân có cơ chế thích hợp, ưu đãi, điều kiện thuận lợi để kêu gọi liên kết đầu tư của các doanh nghiệp phát triển kinh doanh du lịch sinh thái trong rừng ngập mặn.
- Xây dựng cơ chế chính sách thu hút xã hội hóa đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật thiết yếu như giao thông, kè chắn sóng...
c) Giải pháp phát triển hạ tầng du lịch
- Đề xuất các chuyến bay thẳng từ Hà Nội, Phú Quốc, Côn Đảo đến Cà Mau và ngược lại để thu hút, mở rộng thị trường khách du lịch đến Khu DLQG Mũi Cà Mau.
- Đề xuất xây dựng bến tàu khách tại Trung tâm khu DLQG Mũi Cà Mau; mở mới tuyến du lịch đường thủy kết nối cụm đảo Hòn Khoai với Côn Đảo Phú Quốc; kết nối Trung tâm khu DLQG Mũi Cà Mau với Phú Quốc nhằm khai thác thị trường khách cao cấp đến Khu DLQG.
- Xây dựng bản đồ du lịch giao thông đường thủy kết nối các khu, điểm du lịch trong Khu DLQG Mũi Cà Mau đồng thời thiết lập mạng internet không dây tốc độ cao và miễn phí tại khu DLQG.
- Đề xuất và sử dụng hiệu quả nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch tại Khu DLQG Mũi Cà Mau theo đúng tiêu chí, định mức tại Chương trình mục tiêu phát triển hạ tầng du lịch giai đoạn 2016 - 2020 quy định tại Quyết định số 1861/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.
d) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Chuyển đổi mô hình nghề nghiệp đối với các hộ dân trong Khu DLQG Mũi Cà Mau sang kinh doanh du lịch, đào tạo các kỹ năng cần thiết cho người dân tham gia hoạt động du lịch cộng đồng.
- Đa dạng hóa các hình thức đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch. Bổ sung, đào tạo đội ngũ thuyết minh viên tại các khu, điểm du lịch.
- Rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau, tăng cường liên kết với một số trường đại học, cao đẳng có các ngành, nghề trọng điểm ở vùng đồng bằng sông Cửu Long để đào tạo nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực du lịch.
- Ưu tiên cộng đồng dân cư ở địa phương tham gia vào hoạt động kinh doanh du lịch sinh thái, từng bước nâng cao đời sống người dân địa phương.
đ) Giải pháp tuyên truyền, quảng bá
- Xây dựng bộ công cụ nhận diện thương hiệu cho Khu DLQG Mũi Cà Mau gồm khẩu hiệu, biểu tượng du lịch trên cơ sở các giá trị đặc trưng về vị trí cực Nam của Tổ quốc; rừng ngập mặn - Vườn quốc gia Mũi Cà Mau; biển và đảo; văn hóa đời sống sông nước... để quảng bá du lịch Mũi Cà Mau.
- Đăng cai tổ chức các hoạt động văn hóa, sự kiện trong tỉnh Cà Mau, vùng đồng bằng Sông Cửu Long tại Khu DLQG Mũi Cà Mau để quảng bá và thu hút khách du lịch.
e) Giải pháp liên kết phát triển
- Tăng cường hiệu quả các chương trình hợp tác phát triển giữa các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long trong lĩnh vực du lịch, chú trọng liên kết phát triển sản phẩm du lịch, đào tạo nguồn nhân lực, đầu tư, tuyên truyền quảng bá.
- Mở rộng hợp tác phát triển du lịch trên tuyến hành lang ven biển phía Nam với các nước Thái Lan và Campuchia nhằm đẩy mạnh hoạt động xúc tiến quảng bá, phát triển sản phẩm du lịch, hỗ trợ tổ chức các sự kiện du lịch, phối hợp tổ chức đoàn du lịch tự lái bằng xe ô tô, mô tô...
g) Giải pháp phát triển sản phẩm du lịch
- Đa dạng hóa sản phẩm du lịch và chọn lọc, tạo dựng sản phẩm du lịch có tính cạnh tranh cao trên cơ sở khai thác tiềm năng du lịch nổi bật của khu DLQG Mũi Cà Mau: vị trí điểm cực Nam của Tổ quốc, giá trị rừng ngập mặn, giá trị biển, đảo, văn hóa đời sống sông nước.
- Xây dựng các bảng chỉ dẫn, thuyết minh bằng tiếng Việt và ngôn ngữ các thị trường khác du lịch trọng điểm tại các khu vực, điểm du lịch chính nhằm giúp du khách có thể dễ dàng tham quan và tìm hiểu thông tin.
- Đa dạng hóa các dịch vụ bổ trợ trên các tour, tuyến du lịch: Biểu diễn nghệ thuật, điểm bán hàng lưu niệm, ẩm thực, điểm mua sắm, các hoạt động thể thao, vui chơi giải trí...
h) Giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, bảo đảm phát triển du lịch bền vững, trong đó tăng cường ứng dụng công nghệ tiêu thụ ít năng lượng, nước sạch, tăng cường tái sử dụng các chất thải trong các cơ sở dịch vụ du lịch.
- Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý, doanh nhân, cộng đồng địa phương thông qua các khóa tập huấn ngắn hạn về công nghệ thông tin.
- Xây dựng phần mềm quản lý, báo cáo thống kê tự động để quản lý hoạt động kinh doanh du lịch. Sử dụng các trang mạng xã hội để cung cấp thông tin, quảng bá du lịch.
i) Giải pháp phát triển sinh kế cộng đồng
- Cải thiện sinh kế của cộng đồng dân cư thông qua việc thực hiện mô hình ương, nuôi sò huyết kết hợp với phát triển du lịch sinh thái tại Phân khu bảo tồn biển thuộc Vườn quốc gia Mũi Cà Mau. Chuyển đổi, sắp xếp ngành nghề đối với các hộ dân trong rừng ngập mặn sang làm dịch vụ du lịch như: du lịch cộng đồng, cho thuê các phương tiện như tàu, thuyền du lịch...
- Tăng cường vận động, thu hút và sử dụng đúng mục tiêu nguồn vốn ODA nhằm phục vụ cho bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học bảo vệ môi trường, xóa đói, giảm nghèo, cải thiện sinh kế cho người dân sống phụ thuộc vào rừng.
- Ưu tiên áp dụng tiến bộ khoa học và kỹ thuật vào phát triển các sản phẩm có chất lượng, thương hiệu địa phương như “Cua Năm Căn”, “Tôm khô Rạch Gốc”, “Ba khía Năm Căn”,., góp phần tạo việc làm ổn định và nâng cao đời sống của cộng đồng dân cư trong Khu du lịch,
k) Giải pháp bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và tài nguyên biển
- Ban quản lý Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên phải có kế hoạch lồng ghép công tác tuyên truyền, giáo dục bảo tồn cho khách du lịch, cộng đồng dân cư ở địa phương trong các hoạt động du lịch sinh thái.
- Các hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch tại Vườn quốc gia Mũi Cà Mau phải bảo đảm tuân thủ các quy định tại Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng; Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng; Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng và các quy định pháp luật liên quan;
- Các tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch sinh thái có trách nhiệm thực hiện công tác giáo dục bảo tồn, nâng cao nhận thức cho khách du lịch.
- Thực hiện nghiêm việc đánh giá tác động môi trường của dự án du lịch một cách nghiêm túc, chú ý đến tác động của xây dựng công trình trên biển, đảo đối với các hệ sinh thái.
l) Giải pháp bảo đảm an ninh quốc phòng
- Trong quá trình lập các đồ án quy hoạch chi tiết và các dự án đầu tư cụ thể tại Khu DLQG Mũi Cà Mau phải có ý kiến tham gia của Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng, Bộ Tư lệnh Quân khu 9 và các đơn vị đóng quân trên địa bàn theo đúng quy định tại Quyết định số 13/2012/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng trong khu vực phòng thủ, bảo đảm không ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng và thế trận phòng thủ, đến các khu vực địa hình được quản lý theo Quyết định số 2412/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.
- Phối hợp với lực lượng công an, quân đội trong quá trình thực hiện quy hoạch cụ thể, triển khai các dự án đầu tư tại các khu vực cần bảo đảm về an ninh quốc phòng, nhằm bảo đảm phát triển du lịch gắn với nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia.
- Tăng cường công tác bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự an toàn xã hội trong hoạt động du lịch. Phối hợp với lực lượng Công an xây dựng kế hoạch, phương án và triển khai các biện pháp nghiệp vụ trên các tuyến du lịch và tại điểm du lịch.
- Triển khai, thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý môi trường du lịch, đảm bảo an ninh, an toàn cho khách du lịch.
- Nghiên cứu thành lập đội cứu hộ phản ứng nhanh, đào tạo lực lượng chuyên nghiệp trong công tác tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn kịp thời; đội trật tự an ninh nhằm xử lý các vấn đề an ninh, an toàn cho khách du lịch.
m) Giải pháp bảo vệ môi trường
- Huy động các nguồn lực xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thu gom và xử lý chất thải tại Khu DLQG Mũi Cà Mau. Kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm những hành vi làm tổn hại đến rừng ngập mặn, xả thải chưa đạt quy chuẩn trước khi thải ra môi trường của các cơ sở kinh doanh du lịch.
- Bảo vệ và hạn chế khai thác nguồn nước ngầm, kiểm soát chặt chẽ việc khai thác nước của các cơ sở kinh doanh du lịch, ứng dụng công nghệ xử lý nước mặn, nước lợ thành nước ngọt phục vụ phát triển du lịch tại Khu DLQG Mũi Cà Mau, đặc biệt đối với phân khu du lịch sinh thái đảo Hòn Khoai.
- Tăng cường, đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho người dân và khách du lịch về sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.
- Tiến hành tổ chức các đợt trồng cây cho khu vực mới bồi, trồng bổ sung các loài cây ngập mặn bản địa và các loài cây trong danh sách cần bảo tồn trong Vườn quốc gia Mũi Cà Mau nhằm đa dạng hóa rừng và hoàn chỉnh hệ sinh thái bền vững nhất.
n) Giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu và nước biển dâng
- Tập trung đầu tư các dự án nhằm phòng, chống sạt lở đất tại Khu DLQG Mũi Cà Mau như xây dựng bờ kè sông Cửa Lớn, sông Rạch Gốc; xây dựng đê biển Đông; nâng cấp đê biển Vịnh Thái Lan; bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn và rừng phòng hộ ven biển.
- Bố trí, sắp xếp lại điểm dân cư sống ven sông Cửa Lớn, ven biển và các khu vực có nguy cơ sạt lở cao. Tăng cường kiến thức, nâng cao năng lực thích ứng, bảo đảm sinh kế cho người dân ở những khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng của thiên tai. Xây dựng các mô hình nhà ở thích hợp nhằm tránh bão và triều cường.
- Tính toán nâng cốt nền các công trình hạ tầng du lịch để thích ứng với điều kiện nước biển dâng. Đề xuất thiết kế xây dựng công trình dưới hình thức kiến trúc nhà bán sàn, nhà sàn hoặc nhà nổi phù hợp địa chất khu vực.
- Nghiên cứu xây dựng chương trình cấp nhãn xanh cho các cơ sở lưu trú. Phát triển đồng bộ và sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn năng lượng, nghiên cứu ứng dụng công nghệ sản xuất năng lượng sạch như điện gió, điện mặt trời,... Đẩy mạnh chuyển giao và ứng dụng hiệu quả công nghệ phục vụ công tác thích ứng với biến đổi khí hậu tại khu DLQG Mũi Cà Mau.
- Tranh thủ tối đa nguồn hỗ trợ tài chính, kỹ thuật từ các nước, các tổ chức quốc tế đồng thời nghiên cứu xây dựng chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ các nhà đầu tư vào lĩnh vực ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Củng cố, xây dựng hệ thống cảnh báo thiên tai, sự cố (bão, áp thấp nhiệt đới, cấp độ khô hạn của rừng...) tại các khu vực ven biển Đông, cụm đảo Hòn Khoai, Vườn quốc gia Mũi Cà Mau.
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục người dân và khách du lịch, tổ chức các lớp tập huấn, các buổi hội thảo, đào tạo nhằm nâng cao năng lực quản lý về ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Công bố rộng rãi các thông số dự báo biến đổi khí hậu trong từng giai đoạn trong vòng 50 năm và Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Cà Mau.

Content:
Các giải pháp thực hiện Quy hoạch
a) Giải pháp quy hoạch và quản lý quy hoạch
- Tổ chức công bố công khai, triển khai các quy hoạch và dự án đầu tư trong Khu DLQG Mũi Cà Mau trên cơ sở rà soát, điều chỉnh các dự án đầu tư đã và đang đăng ký đầu tư tại Khu DLQG Mũi Cà Mau.
- Đề xuất mô hình quản lý Khu DLQG Mũi Cà Mau để thực hiện quản lý đầu tư xây dựng, các hoạt động khai thác, phát triển và vận hành khu du lịch; ban hành Quy chế quản lý Khu DLQG Mũi Cà Mau theo Quy hoạch đã được phê duyệt.
- Nghiên cứu, lập quy hoạch chung xây dựng Khu DLQG, quy hoạch phân khu, chi tiết các khu chức năng trong Khu DLQG, Tiến hành rà soát các dự án đã được phê duyệt trong Khu DLQG để bảo đảm theo đúng định hướng của quy hoạch được duyệt. Việc đầu tư xây dựng, quản lý đầu tư xây dựng trong phạm vi Khu DLQG Mũi Cà Mau tuân thủ theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy hoạch xây dựng, Quy chế quản lý Khu DLQG Mũi Cà Mau và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất để thực hiện các dự án thành phần tại Khu DLQG Mũi Cà Mau cần thực hiện theo đúng quy định pháp luật về đất đai và quy định pháp luật liên quan.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát định kỳ 2 năm để kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả Quy hoạch.
b) Giải pháp cơ chế, chính sách
- Đơn giản hóa các thủ tục hành chính để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư tại Khu DLQG Mũi Cà Mau.
- Xây dựng cơ chế ưu đãi về tín dụng, ưu tiên cho thuê môi trường rừng... đối với các doanh nghiệp và hộ gia đình có nhu cầu kinh doanh du lịch sinh thái, phát triển làng nghề và các dịch vụ phục vụ đời sống kinh tế, văn hóa của người dân địa phương tại Vườn quốc gia Mũi Cà Mau; giảm thuế và ưu đãi về tài chính đối với những dự án phát triển du lịch có sự tham gia của cộng đồng.
- Trong điều kiện ngân sách địa phương chưa thể đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cân có cơ chế thích hợp, ưu đãi, điều kiện thuận lợi để kêu gọi liên kết đầu tư của các doanh nghiệp phát triển kinh doanh du lịch sinh thái trong rừng ngập mặn.
- Xây dựng cơ chế chính sách thu hút xã hội hóa đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật thiết yếu như giao thông, kè chắn sóng...
c) Giải pháp phát triển hạ tầng du lịch
- Đề xuất các chuyến bay thẳng từ Hà Nội, Phú Quốc, Côn Đảo đến Cà Mau và ngược lại để thu hút, mở rộng thị trường khách du lịch đến Khu DLQG Mũi Cà Mau.
- Đề xuất xây dựng bến tàu khách tại Trung tâm khu DLQG Mũi Cà Mau; mở mới tuyến du lịch đường thủy kết nối cụm đảo Hòn Khoai với Côn Đảo Phú Quốc; kết nối Trung tâm khu DLQG Mũi Cà Mau với Phú Quốc nhằm khai thác thị trường khách cao cấp đến Khu DLQG.
- Xây dựng bản đồ du lịch giao thông đường thủy kết nối các khu, điểm du lịch trong Khu DLQG Mũi Cà Mau đồng thời thiết lập mạng internet không dây tốc độ cao và miễn phí tại khu DLQG.
- Đề xuất và sử dụng hiệu quả nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch tại Khu DLQG Mũi Cà Mau theo đúng tiêu chí, định mức tại Chương trình mục tiêu phát triển hạ tầng du lịch giai đoạn 2016 - 2020 quy định tại Quyết định số 1861/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.
d) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Chuyển đổi mô hình nghề nghiệp đối với các hộ dân trong Khu DLQG Mũi Cà Mau sang kinh doanh du lịch, đào tạo các kỹ năng cần thiết cho người dân tham gia hoạt động du lịch cộng đồng.
- Đa dạng hóa các hình thức đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch. Bổ sung, đào tạo đội ngũ thuyết minh viên tại các khu, điểm du lịch.
- Rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau, tăng cường liên kết với một số trường đại học, cao đẳng có các ngành, nghề trọng điểm ở vùng đồng bằng sông Cửu Long để đào tạo nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực du lịch.
- Ưu tiên cộng đồng dân cư ở địa phương tham gia vào hoạt động kinh doanh du lịch sinh thái, từng bước nâng cao đời sống người dân địa phương.
đ) Giải pháp tuyên truyền, quảng bá
- Xây dựng bộ công cụ nhận diện thương hiệu cho Khu DLQG Mũi Cà Mau gồm khẩu hiệu, biểu tượng du lịch trên cơ sở các giá trị đặc trưng về vị trí cực Nam của Tổ quốc; rừng ngập mặn - Vườn quốc gia Mũi Cà Mau; biển và đảo; văn hóa đời sống sông nước... để quảng bá du lịch Mũi Cà Mau.
- Đăng cai tổ chức các hoạt động văn hóa, sự kiện trong tỉnh Cà Mau, vùng đồng bằng Sông Cửu Long tại Khu DLQG Mũi Cà Mau để quảng bá và thu hút khách du lịch.
e) Giải pháp liên kết phát triển
- Tăng cường hiệu quả các chương trình hợp tác phát triển giữa các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long trong lĩnh vực du lịch, chú trọng liên kết phát triển sản phẩm du lịch, đào tạo nguồn nhân lực, đầu tư, tuyên truyền quảng bá.
- Mở rộng hợp tác phát triển du lịch trên tuyến hành lang ven biển phía Nam với các nước Thái Lan và Campuchia nhằm đẩy mạnh hoạt động xúc tiến quảng bá, phát triển sản phẩm du lịch, hỗ trợ tổ chức các sự kiện du lịch, phối hợp tổ chức đoàn du lịch tự lái bằng xe ô tô, mô tô...
g) Giải pháp phát triển sản phẩm du lịch
- Đa dạng hóa sản phẩm du lịch và chọn lọc, tạo dựng sản phẩm du lịch có tính cạnh tranh cao trên cơ sở khai thác tiềm năng du lịch nổi bật của khu DLQG Mũi Cà Mau: vị trí điểm cực Nam của Tổ quốc, giá trị rừng ngập mặn, giá trị biển, đảo, văn hóa đời sống sông nước.
- Xây dựng các bảng chỉ dẫn, thuyết minh bằng tiếng Việt và ngôn ngữ các thị trường khác du lịch trọng điểm tại các khu vực, điểm du lịch chính nhằm giúp du khách có thể dễ dàng tham quan và tìm hiểu thông tin.
- Đa dạng hóa các dịch vụ bổ trợ trên các tour, tuyến du lịch: Biểu diễn nghệ thuật, điểm bán hàng lưu niệm, ẩm thực, điểm mua sắm, các hoạt động thể thao, vui chơi giải trí...
h) Giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, bảo đảm phát triển du lịch bền vững, trong đó tăng cường ứng dụng công nghệ tiêu thụ ít năng lượng, nước sạch, tăng cường tái sử dụng các chất thải trong các cơ sở dịch vụ du lịch.
- Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý, doanh nhân, cộng đồng địa phương thông qua các khóa tập huấn ngắn hạn về công nghệ thông tin.
- Xây dựng phần mềm quản lý, báo cáo thống kê tự động để quản lý hoạt động kinh doanh du lịch. Sử dụng các trang mạng xã hội để cung cấp thông tin, quảng bá du lịch.
i) Giải pháp phát triển sinh kế cộng đồng
- Cải thiện sinh kế của cộng đồng dân cư thông qua việc thực hiện mô hình ương, nuôi sò huyết kết hợp với phát triển du lịch sinh thái tại Phân khu bảo tồn biển thuộc Vườn quốc gia Mũi Cà Mau. Chuyển đổi, sắp xếp ngành nghề đối với các hộ dân trong rừng ngập mặn sang làm dịch vụ du lịch như: du lịch cộng đồng, cho thuê các phương tiện như tàu, thuyền du lịch...
- Tăng cường vận động, thu hút và sử dụng đúng mục tiêu nguồn vốn ODA nhằm phục vụ cho bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học bảo vệ môi trường, xóa đói, giảm nghèo, cải thiện sinh kế cho người dân sống phụ thuộc vào rừng.
- Ưu tiên áp dụng tiến bộ khoa học và kỹ thuật vào phát triển các sản phẩm có chất lượng, thương hiệu địa phương như “Cua Năm Căn”, “Tôm khô Rạch Gốc”, “Ba khía Năm Căn”,., góp phần tạo việc làm ổn định và nâng cao đời sống của cộng đồng dân cư trong Khu du lịch,
k) Giải pháp bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và tài nguyên biển
- Ban quản lý Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên phải có kế hoạch lồng ghép công tác tuyên truyền, giáo dục bảo tồn cho khách du lịch, cộng đồng dân cư ở địa phương trong các hoạt động du lịch sinh thái.
- Các hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch tại Vườn quốc gia Mũi Cà Mau phải bảo đảm tuân thủ các quy định tại Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng; Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng; Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng và các quy định pháp luật liên quan;
- Các tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch sinh thái có trách nhiệm thực hiện công tác giáo dục bảo tồn, nâng cao nhận thức cho khách du lịch.
- Thực hiện nghiêm việc đánh giá tác động môi trường của dự án du lịch một cách nghiêm túc, chú ý đến tác động của xây dựng công trình trên biển, đảo đối với các hệ sinh thái.
l) Giải pháp bảo đảm an ninh quốc phòng
- Trong quá trình lập các đồ án quy hoạch chi tiết và các dự án đầu tư cụ thể tại Khu DLQG Mũi Cà Mau phải có ý kiến tham gia của Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng, Bộ Tư lệnh Quân khu 9 và các đơn vị đóng quân trên địa bàn theo đúng quy định tại Quyết định số 13/2012/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng trong khu vực phòng thủ, bảo đảm không ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng và thế trận phòng thủ, đến các khu vực địa hình được quản lý theo Quyết định số 2412/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.
- Phối hợp với lực lượng công an, quân đội trong quá trình thực hiện quy hoạch cụ thể, triển khai các dự án đầu tư tại các khu vực cần bảo đảm về an ninh quốc phòng, nhằm bảo đảm phát triển du lịch gắn với nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia.
- Tăng cường công tác bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự an toàn xã hội trong hoạt động du lịch. Phối hợp với lực lượng Công an xây dựng kế hoạch, phương án và triển khai các biện pháp nghiệp vụ trên các tuyến du lịch và tại điểm du lịch.
- Triển khai, thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý môi trường du lịch, đảm bảo an ninh, an toàn cho khách du lịch.
- Nghiên cứu thành lập đội cứu hộ phản ứng nhanh, đào tạo lực lượng chuyên nghiệp trong công tác tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn kịp thời; đội trật tự an ninh nhằm xử lý các vấn đề an ninh, an toàn cho khách du lịch.
m) Giải pháp bảo vệ môi trường
- Huy động các nguồn lực xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thu gom và xử lý chất thải tại Khu DLQG Mũi Cà Mau. Kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm những hành vi làm tổn hại đến rừng ngập mặn, xả thải chưa đạt quy chuẩn trước khi thải ra môi trường của các cơ sở kinh doanh du lịch.
- Bảo vệ và hạn chế khai thác nguồn nước ngầm, kiểm soát chặt chẽ việc khai thác nước của các cơ sở kinh doanh du lịch, ứng dụng công nghệ xử lý nước mặn, nước lợ thành nước ngọt phục vụ phát triển du lịch tại Khu DLQG Mũi Cà Mau, đặc biệt đối với phân khu du lịch sinh thái đảo Hòn Khoai.
- Tăng cường, đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho người dân và khách du lịch về sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.
- Tiến hành tổ chức các đợt trồng cây cho khu vực mới bồi, trồng bổ sung các loài cây ngập mặn bản địa và các loài cây trong danh sách cần bảo tồn trong Vườn quốc gia Mũi Cà Mau nhằm đa dạng hóa rừng và hoàn chỉnh hệ sinh thái bền vững nhất.
n) Giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu và nước biển dâng
- Tập trung đầu tư các dự án nhằm phòng, chống sạt lở đất tại Khu DLQG Mũi Cà Mau như xây dựng bờ kè sông Cửa Lớn, sông Rạch Gốc; xây dựng đê biển Đông; nâng cấp đê biển Vịnh Thái Lan; bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn và rừng phòng hộ ven biển.
- Bố trí, sắp xếp lại điểm dân cư sống ven sông Cửa Lớn, ven biển và các khu vực có nguy cơ sạt lở cao. Tăng cường kiến thức, nâng cao năng lực thích ứng, bảo đảm sinh kế cho người dân ở những khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng của thiên tai. Xây dựng các mô hình nhà ở thích hợp nhằm tránh bão và triều cường.
- Tính toán nâng cốt nền các công trình hạ tầng du lịch để thích ứng với điều kiện nước biển dâng. Đề xuất thiết kế xây dựng công trình dưới hình thức kiến trúc nhà bán sàn, nhà sàn hoặc nhà nổi phù hợp địa chất khu vực.
- Nghiên cứu xây dựng chương trình cấp nhãn xanh cho các cơ sở lưu trú. Phát triển đồng bộ và sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn năng lượng, nghiên cứu ứng dụng công nghệ sản xuất năng lượng sạch như điện gió, điện mặt trời,... Đẩy mạnh chuyển giao và ứng dụng hiệu quả công nghệ phục vụ công tác thích ứng với biến đổi khí hậu tại khu DLQG Mũi Cà Mau.
- Tranh thủ tối đa nguồn hỗ trợ tài chính, kỹ thuật từ các nước, các tổ chức quốc tế đồng thời nghiên cứu xây dựng chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ các nhà đầu tư vào lĩnh vực ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Củng cố, xây dựng hệ thống cảnh báo thiên tai, sự cố (bão, áp thấp nhiệt đới, cấp độ khô hạn của rừng...) tại các khu vực ven biển Đông, cụm đảo Hòn Khoai, Vườn quốc gia Mũi Cà Mau.
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục người dân và khách du lịch, tổ chức các lớp tập huấn, các buổi hội thảo, đào tạo nhằm nâng cao năng lực quản lý về ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Công bố rộng rãi các thông số dự báo biến đổi khí hậu trong từng giai đoạn trong vòng 50 năm và Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Cà Mau.