Document: Điều 1 Quyết định 33/2016/QĐ-UBND sửa đổi 23/2014/QĐ-UBND hỗ trợ lãi suất vay vốn phát triển sản xuất Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "33/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "33/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "33/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "33/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "33/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 33/2016/QĐ-UBND sửa đổi 23/2014/QĐ-UBND hỗ trợ lãi suất vay vốn phát triển sản xuất Hà Tĩnh có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 20/5/2014 của UBND tỉnh về thực hiện hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng để phát triển sản xuất từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi Điểm a Khoản 1 Điều 3:
“a. Sản xuất nông nghiệp theo hướng Viet GAP (được UBND cấp huyện chấp nhận bằng văn bản): Sản xuất rau, củ, quả quy mô từ 0,2 ha trở lên; sản xuất lạc quy mô từ 0,2 ha trở lên; sản xuất lúa hàng hóa tập trung quy mô từ 05 ha trở lên; sản xuất bưởi Phúc Trạch, cam chất lượng cao quy mô từ 0,2 ha trở lên; sản xuất chè quy mô từ 01 ha trở lên; trồng hoa quy mô từ 0,1 ha trở lên.”
2. Sửa đổi Điểm k Khoản 1 Điều 3:
“k. Sản xuất các loại giống, cây trồng vật nuôi thuộc hàng hóa chủ lực của tỉnh (ngoài giống lợn và gà) mang tính hàng hóa thì không khống chế quy mô sản xuất. Chăn nuôi gà giống cấp bố, mẹ trở lên với quy mô từ 200 con trở lên.”
3. Bổ sung Khoản 1 Điều 3:
“m. Chăn nuôi gà thịt thương phẩm có quy mô từ 500 con/lứa trở lên; Gà đẻ trứng quy mô từ 300 con trở lên.
n. Cho vay xây dựng vườn mẫu đáp ứng các tiêu chí vườn mẫu theo quy định tại các xã xây dựng nông thôn mới.”
4. Sửa đổi Điểm g Khoản 3 Điều 3:
“g. Khách hàng là doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vay vốn phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại các làng nghề, làng nghề truyền thống.”
5. Bổ sung Điều 6:
“3. Các khách hàng vay vốn không có hộ khẩu thường trú trên địa bàn được xem xét hỗ trợ lãi suất vay vốn tại địa bàn có đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực được hưởng chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn.”
6. Sửa đổi Khoản 1 Điều 7:
“1. Nguồn vốn thực hiện hỗ trợ lãi suất vay vốn được trích từ nguồn ngân sách cấp tỉnh phân bổ trong kế hoạch sử dụng vốn thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới hàng năm của UBND tỉnh.”
7. Sửa đổi Điểm b Khoản 4 Điều 8:
“4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Văn phòng Điều phối Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới các cấp:
b. Chủ trì tham mưu cho Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh trong việc xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn vốn và phân bổ nguồn vốn để hỗ trợ lãi suất. Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan hướng dẫn, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn vốn để hỗ trợ lãi suất cho các địa phương. Hướng dẫn chế độ báo cáo việc sử dụng nguồn vốn hỗ trợ lãi suất, kết quả hỗ trợ lãi suất để các địa phương thực hiện; tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh.”
8. Bổ sung vào Khoản 5 Điều 8:
“5. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh:
đ. Chủ trì phối hợp với Văn phòng Điều phối Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh và các sở ngành có liên quan kiểm tra việc cho vay hỗ trợ lãi suất (khi cần thiết)”
9. Sửa đổi Điểm a Khoản 6 Điều 8:
“6. Sở Tài chính:
a. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn vốn để hỗ trợ lãi suất cho các địa phương.”
10. Sửa đổi Điều 9:
“Văn phòng Điều phối Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh chủ trì, phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra tình hình thực hiện quy định này. Định kỳ 6 tháng 1 lần báo cáo UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh.”
11. Bổ sung vào cuối Khoản 1 Điều 10:
“Đối với các khoản vay được hỗ trợ lãi suất vay vốn phát sinh tại các xã thuộc huyện Kỳ Anh trước đây (nay là các phường thuộc thị xã Kỳ Anh) tiếp tục được hưởng chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn cho đến hết thời hạn vay vốn (trong hạn) theo hợp đồng tín dụng.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 20/5/2014 của UBND tỉnh về thực hiện hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng để phát triển sản xuất từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi Điểm a Khoản 1 Điều 3:
“a. Sản xuất nông nghiệp theo hướng Viet GAP (được UBND cấp huyện chấp nhận bằng văn bản): Sản xuất rau, củ, quả quy mô từ 0,2 ha trở lên; sản xuất lạc quy mô từ 0,2 ha trở lên; sản xuất lúa hàng hóa tập trung quy mô từ 05 ha trở lên; sản xuất bưởi Phúc Trạch, cam chất lượng cao quy mô từ 0,2 ha trở lên; sản xuất chè quy mô từ 01 ha trở lên; trồng hoa quy mô từ 0,1 ha trở lên.”
2. Sửa đổi Điểm k Khoản 1 Điều 3:
“k. Sản xuất các loại giống, cây trồng vật nuôi thuộc hàng hóa chủ lực của tỉnh (ngoài giống lợn và gà) mang tính hàng hóa thì không khống chế quy mô sản xuất. Chăn nuôi gà giống cấp bố, mẹ trở lên với quy mô từ 200 con trở lên.”
3. Bổ sung Khoản 1 Điều 3:
“m. Chăn nuôi gà thịt thương phẩm có quy mô từ 500 con/lứa trở lên; Gà đẻ trứng quy mô từ 300 con trở lên.
n. Cho vay xây dựng vườn mẫu đáp ứng các tiêu chí vườn mẫu theo quy định tại các xã xây dựng nông thôn mới.”
4. Sửa đổi Điểm g Khoản 3 Điều 3:
“g. Khách hàng là doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vay vốn phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại các làng nghề, làng nghề truyền thống.”
5. Bổ sung Điều 6:
“3. Các khách hàng vay vốn không có hộ khẩu thường trú trên địa bàn được xem xét hỗ trợ lãi suất vay vốn tại địa bàn có đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực được hưởng chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn.”
6. Sửa đổi Khoản 1 Điều 7:
“1. Nguồn vốn thực hiện hỗ trợ lãi suất vay vốn được trích từ nguồn ngân sách cấp tỉnh phân bổ trong kế hoạch sử dụng vốn thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới hàng năm của UBND tỉnh.”
7. Sửa đổi Điểm b Khoản 4 Điều 8:
“4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Văn phòng Điều phối Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới các cấp:
b. Chủ trì tham mưu cho Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh trong việc xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn vốn và phân bổ nguồn vốn để hỗ trợ lãi suất. Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan hướng dẫn, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn vốn để hỗ trợ lãi suất cho các địa phương. Hướng dẫn chế độ báo cáo việc sử dụng nguồn vốn hỗ trợ lãi suất, kết quả hỗ trợ lãi suất để các địa phương thực hiện; tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh.”
8. Bổ sung vào Khoản 5 Điều 8:
“5. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh:
đ. Chủ trì phối hợp với Văn phòng Điều phối Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh và các sở ngành có liên quan kiểm tra việc cho vay hỗ trợ lãi suất (khi cần thiết)”
9. Sửa đổi Điểm a Khoản 6 Điều 8:
“6. Sở Tài chính:
a. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn vốn để hỗ trợ lãi suất cho các địa phương.”
10. Sửa đổi Điều 9:
“Văn phòng Điều phối Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh chủ trì, phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra tình hình thực hiện quy định này. Định kỳ 6 tháng 1 lần báo cáo UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh.”
11. Bổ sung vào cuối Khoản 1 Điều 10:
“Đối với các khoản vay được hỗ trợ lãi suất vay vốn phát sinh tại các xã thuộc huyện Kỳ Anh trước đây (nay là các phường thuộc thị xã Kỳ Anh) tiếp tục được hưởng chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn cho đến hết thời hạn vay vốn (trong hạn) theo hợp đồng tín dụng.”