Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 951/QĐ-UBND 2017 Xây dựng phát triển mô hình bác sỹ gia đình Hà Tĩnh 2017 2022

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "10/04/2017", "sign_number": "951/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "10/04/2017", "sign_number": "951/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "10/04/2017", "sign_number": "951/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "10/04/2017", "sign_number": "951/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "10/04/2017", "sign_number": "951/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 951/QĐ-UBND 2017 Xây dựng phát triển mô hình bác sỹ gia đình Hà Tĩnh 2017 2022

Điều 1. Phê duyệt Đề án Xây dựng và phát triển mô hình bác sỹ gia đình tại Hà Tĩnh, giai đoạn 2017 - 2022, với các nội dung chủ yếu sau;
...
4. Nội dung, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Đề án
4.1. Mô hình tổ chức
4.1.1. Trạm y tế xã hoạt động theo nguyên lý y học gia đình.
4.1.2. Phòng khám bác sĩ gia đình:
- Phòng khám bác sỹ gia đình tư nhân (bao gồm cả phòng khám, chữa bệnh ngoài giờ hành chính có nhu cầu hoạt động theo mô hình phòng khám bác sỹ gia đình).
- Phòng khám bác sỹ gia đình thuộc trung tâm y tế tuyến huyện.
4.2. Nhân lực, cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế của mô hình phòng khám bác sỹ gia đình.
4.2.1. Trạm y tế xã hoạt động theo nguyên lý y học gia đình:
...
b) Cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế theo quy định tại Quyết định số 4667/QĐ-BYT ngày 07/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến 2020.
4.2.2. Phòng khám bác sĩ gia đình (bao gồm cả phòng khám bác sĩ gia đình tư nhân và phòng khám bác sĩ gia đình thuộc trung tâm y tế tuyến huyện)
a) Cơ sở vật chất và trang thiết bị:
- Xây dựng và thiết kế: Địa điểm cố định, tách biệt với nơi sinh hoạt gia đình. Phải có nơi đón tiếp người bệnh, có buồng khám bệnh, tư vấn sức khỏe diện tích ít nhất là 10 m2. Ngoài ra, tùy phạm vi hoạt động chuyên môn đăng ký, phòng khám còn phải đáp ứng thêm các điều kiện phù hợp với tình hình tổ chức và phạm vi hoạt động chuyên môn đã đăng ký.
- Có thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý sức khỏe và khám bệnh, chữa bệnh.
- Có đủ trang thiết bị, dụng cụ y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn mà phòng khám đăng ký.
b) Nhân sự:
- Người chịu trách nhiệm chuyên môn của phòng khám phải có chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình (trong giai đoạn thí điểm, bác sỹ đa khoa được đào tạo về y học gia đình 03 tháng).
- Người trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh và quản lý sức khỏe phải được đào tạo về y học gia đình.
Riêng đối với phòng khám bác sỹ gia đình thuộc trung tâm y tế tuyến huyện thì các bác sỹ, điều dưỡng của bệnh viện có thể luân chuyển tham gia khám bệnh, chữa bệnh tại phòng khám bác sỹ gia đình.
4.3. Nhiệm vụ của mô hình phòng khám bác sỹ gia đình
Thực hiện theo Quyết định số 1568/QĐ-BYT ngày 27/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt kế hoạch nhân rộng và phát triển mô hình phòng khám bác sĩ gia đình giai đoạn 2016 - 2020 và các thông tư, hướng dẫn của Bộ Y tế
4.Lộ trình triển khai thí điểm, nhân rộng và phát triển mô hình phòng khám bác sỹ gia đình
- Năm 2017: Phổ biến tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân về ý nghĩa, lợi ích khi khám bệnh, chữa bệnh theo mô hình bác sỹ gia đình; tổ chức cấp chứng chỉ hành nghề cho các đối tượng về y học gia đình đủ điều kiện; triển khai đào tạo giảng viên tuyến tỉnh; đào tạo bác sỹ chuyên khoa I cho trung tâm tế tuyến huyện; đào tạo các lớp ngắn hạn theo nguyên lý y học gia đình theo kế hoạch và nguồn kinh phí Dự án Giáo dục và đào tạo nhân lực y tế phục vụ cải cách hệ thống y tế (HPET).
- Năm 2018: Triển khai thí điểm 03 mô hình phòng khám bác sỹ gia đình thuộc các trung tâm y tế tuyến huyện; 26 mô hình trạm y tế xã hoạt động theo nguyên lý y học gia đình cho tất cả các huyện, thành phố, thị xã (mỗi địa phương thí điểm 02 trạm y tế). Triển khai đào tạo chương trình y học gia đình theo kế hoạch và nguồn kinh phí Dự án Giáo dục và đào tạo nhân lực y tế phục vụ cải cách hệ thống y tế (HPET).
- Năm 2019: Duy trì mô hình thí điểm phòng khám bác sỹ gia đình tại các huyện, thành phố, thị xã; phát triển thêm các phòng khám bác sỹ gia đình để đảm bảo ít nhất có 40% (05/13) huyện triển khai thực hiện mô hình phòng khám bác sỹ gia đình thuộc trung tâm y tế tuyến huyện; 30% (78/262) trạm y tế xã triển khai mô hình trạm y tế xã hoạt động theo nguyên lý y học gia đình; triển khai đào tạo chương trình y học gia đình theo kế hoạch và nguồn kinh phí Dự án Giáo dục và đào tạo nhân lực y tế phục vụ cải cách hệ thống y tế (HPET).
- Năm 2020: Duy trì các phòng khám bác sĩ gia đình đã triển khai, phát triển thêm đảm bảo 100% (13/13) huyện, thị xã, thành phố có phòng khám bác sỹ gia đình thuộc trung tâm y tế tuyến huyện; 50% (131/262) trạm y tế xã, phường thị trấn triển khai mô hình trạm y tế xã hoạt động theo nguyên lý y học gia đình: Triển khai đào tạo chương trình y học gia đình theo kế hoạch và nguồn kinh phí Dự án Giáo dục và đào tạo nhân lực y tế phục vụ cải cách hệ thống y tế (HPET).
- Năm 2021: Duy trì các phòng khám bác sỹ gia đình đã triển khai; phát triển thêm đảm bảo 70% (183/262) trạm y tế xã triển khai mô hình trạm y tế hoạt động theo nguyên lý y học gia đình.
- Năm 2022: 100% phòng khám bác sỹ gia đình thuộc trang tâm y tế tuyến huyện; phát triển thêm đảm bảo 80% trạm y tế tuyến xã hoạt động theo nguyên lý y học gia đình thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ.
- Khuyến khích các phòng khám bệnh, chữa bệnh ngoài công lập tham gia thành lập phòng khám bác sỹ gia đình khi đủ điều kiện.
4.5. Ứng dụng công nghệ thông tin
Phối hợp việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý khám bệnh chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để xây dựng phần mềm tin học quản lý hoạt động bác sỹ gia đình. Thực hiện tin học hóa các hoạt động của y tế cơ sở và quản lý hồ sơ theo dõi sức khỏe của từng người dân. Đồng bộ và kết nối hệ thống thông tin giữa y tế xã với y tế huyện để theo dõi, quản lý sức khỏe người dân trên địa bàn; xây dựng và triển khai thực hiện bệnh án điện tử; quản lý hoạt động khám, chữa bệnh và chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các cơ sở y tế xã, huyện.
Xây dựng các biểu mẫu khám, chữa bệnh (chỉ định điều trị), xét nghiệm (chỉ định cận lâm sàng), chuyển tuyến, báo cáo y khoa, xây dựng bệnh án điện tử, bệnh án giấy... phù hợp với mô hình phòng khám bác sỹ gia đình.
Xây dựng mạng quản lý thông tin (nối mạng hệ thống: Mạng LAN, Internet) để kết nối thông tin trong mạng lưới mô hình phòng khám bác sỹ gia đình với các bệnh viện tuyến trên, với BHYT và mạng lưới cung ứng thuốc.
Đầu tư trang thiết bị về công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động của mô hình phòng khám bác sỹ gia đình.
4.6. Lập hồ sơ sức khỏe cá nhân
Lập hồ sơ quản lý sức khỏe cho từng người dân với các thông tin sẵn có từ dữ liệu điều tra hộ gia đình của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam. Bổ sung thông tin sức khỏe và bệnh tật của những người đã khám chữa bệnh vào hồ sơ quản lý sức khỏe cá nhân. Tổ chức khám sức khỏe để có thông tin tiếp tục hoàn thiện hồ sơ quản lý sức khỏe;
Thực hiện quản lý sức khỏe người dân: Thực hiện việc khám sức khỏe định kỳ, phấn đấu mỗi người dân được khám sức khỏe ít nhất 1 lần/năm; tổng hợp thông tin sức khỏe của người dân theo quy định, tiến hành phân loại sức khỏe, phân nhóm đối tượng cần chăm sóc, theo dõi, quản lý; tư vấn phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe, định hướng chuyển tuyến điều trị người bệnh; cập nhật thông tin về sức khỏe và bệnh tật của người dân vào hồ sơ quản lý sức khỏe cá nhân, hộ gia đình.
4.7. Tăng cường công tác truyền thông
Tuyên truyền về mô hình, lợi ích, năng lực, khả năng cung ứng dịch vụ y tế của các phòng khám bác sỹ gia đình; “Đề án xây dựng, phát triển mô hình đề án bác sỹ gia đình giai đoạn 2017 - 2020”; giới thiệu địa chỉ các đơn vị y tế đã triển khai phòng khám bác sỹ gia đình; về quyền lợi, nghĩa vụ của người dân đến khám tại phòng khám bác sỹ gia đình; giới thiệu quy trình quản lý, tư vấn, khám bệnh, chữa bệnh, chuyển tuyến và thanh quyết toán, quyền lợi, nghĩa vụ của người dân khi tham gia bảo hiểm y tế... trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hà Tĩnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình tuyến huyện, hệ thống truyền thanh cơ sở, Cổng Thông tin điện tử Sở Y tế, các đơn vị trong ngành...
4.8. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Tiếp tục tăng cường nguồn nhân lực, đặc biệt là số lượng bác sỹ ở trung tâm y tế tuyến huyện; bảo đảm nhân lực cho trạm y tế xã để thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu, theo dõi sức khỏe đến từng người dân; rà soát, bố trí, điều chuyển nhân lực y tế xã bảo đảm phù hợp về số lượng và chức danh chuyên môn theo đề án vị trí việc làm; thực hiện các hình thức đào tạo để đáp ứng nhu cầu nhân lực. Tuyển dụng, thu hút bác sĩ đa khoa, bác sĩ gia đình về làm việc tại trạm y tế xa.
Thực hiện tốt công tác đào tạo, đào tạo liên tục nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ y tế tuyến cơ sở. Tăng cường đào tạo, chuyển giao kỹ thuật cho trung tâm y tế, trạm y tế tuyến xã vùng sâu, vùng xa; trong đó chú trọng về khám chữa bệnh y học cổ truyền kết hợp y học hiện đại, phục hồi chức năng và quản lý, theo dõi chăm sóc bệnh không lây nhiễm, người cao tuổi tại cộng đồng.
Thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại cơ sở khám, chữa bệnh và chế độ luân phiên hai chiều phù hợp với điều kiện của từng địa phương nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tuyến xã và những vùng khó khăn. Đưa bác sỹ trẻ về công tác tại miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Thực hiện tốt việc “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh” gắn với cuộc vận động “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; Thông tư số 07/2014/TT-BYT của Bộ Y tế Quy định về quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế.
Từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, nhân viên, có hình thức khen thưởng về tinh thần và vật chất cho các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác tại tuyến y tế cơ sở, nhất là vùng sâu, vùng xa, huyện, xã có điều kiện kinh tế khó khăn.
Thực hiện tốt công tác tuyên truyền giáo dục phổ biến pháp luật, nhất là các quy định liên quan trực tiếp đến lĩnh vực y tế - dân số; học tập, chấp hành Luật Viên chức và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực y tế theo nguyên lý y học gia đình: Triển khai đào tạo ngắn hạn chương trình y học gia đình theo kế hoạch và nguồn kinh phí Dự án Giáo dục và đào tạo nhân lực y tế phục vụ cải cách hệ thống y tế (HPET) Tổng số 1.345 người gồm các đối tượng: Bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh và 13 bác sỹ chuyên khoa I về y học gia đình.
(Chi tiết về đào tạo nhân lực tại phụ lục 1)
9. Nguồn kinh phí
Tổng kinh phí: 52.336.244.308 đồng (năm mươi hai tỷ, ba trăm ba mươi sáu triệu, hai trăm bốn mươi bốn nghìn, ba trăm linh tám đồng). Trong đó:
- Dự án Giáo dục và đào tạo nhân lực y tế phục vụ cải cách hệ thống y tế (HPET): 30.234.494.308 đồng (tương đương 1.359.098 USD, tỷ giá tạm tính 1USD/22.246 VNĐ) để hỗ trợ hoạt động đào tạo cán bộ y tế theo nguyên lý y học gia đình.
- Ngân sách tỉnh: Hỗ trợ kinh phí xây dựng mô hình điểm Trạm Y tế xã hoạt động theo nguyên lý bác sỹ gia đình: 2.445.300.000 đồng (94.050.000 đồng/Trạm x 26 Trạm y tế).
- Nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phí khác: Kinh phí nhân rộng mô hình Trạm Y tế xã hoạt động theo nguyên lý bác sỹ gia đình: 19.656.450.000 đồng (94.050.000 đồng/Trạm x 209 Trạm y tế).
(Chi tiết kinh phí theo phụ lục 2)

Content:
Cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế theo quy định tại Quyết định số 4667/QĐ-BYT ngày 07/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến 2020.
4.2.2. Phòng khám bác sĩ gia đình (bao gồm cả phòng khám bác sĩ gia đình tư nhân và phòng khám bác sĩ gia đình thuộc trung tâm y tế tuyến huyện)
a) Cơ sở vật chất và trang thiết bị:
- Xây dựng và thiết kế: Địa điểm cố định, tách biệt với nơi sinh hoạt gia đình. Phải có nơi đón tiếp người bệnh, có buồng khám bệnh, tư vấn sức khỏe diện tích ít nhất là 10 m2. Ngoài ra, tùy phạm vi hoạt động chuyên môn đăng ký, phòng khám còn phải đáp ứng thêm các điều kiện phù hợp với tình hình tổ chức và phạm vi hoạt động chuyên môn đã đăng ký.
- Có thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý sức khỏe và khám bệnh, chữa bệnh.
- Có đủ trang thiết bị, dụng cụ y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn mà phòng khám đăng ký.
Nhân sự:
- Người chịu trách nhiệm chuyên môn của phòng khám phải có chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia đình (trong giai đoạn thí điểm, bác sỹ đa khoa được đào tạo về y học gia đình 03 tháng).
- Người trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh và quản lý sức khỏe phải được đào tạo về y học gia đình.
Riêng đối với phòng khám bác sỹ gia đình thuộc trung tâm y tế tuyến huyện thì các bác sỹ, điều dưỡng của bệnh viện có thể luân chuyển tham gia khám bệnh, chữa bệnh tại phòng khám bác sỹ gia đình.
4.3. Nhiệm vụ của mô hình phòng khám bác sỹ gia đình
Thực hiện theo Quyết định số 1568/QĐ-BYT ngày 27/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt kế hoạch nhân rộng và phát triển mô hình phòng khám bác sĩ gia đình giai đoạn 2016 - 2020 và các thông tư, hướng dẫn của Bộ Y tế
4.Lộ trình triển khai thí điểm, nhân rộng và phát triển mô hình phòng khám bác sỹ gia đình
- Năm 2017: Phổ biến tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân về ý nghĩa, lợi ích khi khám bệnh, chữa bệnh theo mô hình bác sỹ gia đình; tổ chức cấp chứng chỉ hành nghề cho các đối tượng về y học gia đình đủ điều kiện; triển khai đào tạo giảng viên tuyến tỉnh; đào tạo bác sỹ chuyên khoa I cho trung tâm tế tuyến huyện; đào tạo các lớp ngắn hạn theo nguyên lý y học gia đình theo kế hoạch và nguồn kinh phí Dự án Giáo dục và đào tạo nhân lực y tế phục vụ cải cách hệ thống y tế (HPET).
- Năm 2018: Triển khai thí điểm 03 mô hình phòng khám bác sỹ gia đình thuộc các trung tâm y tế tuyến huyện; 26 mô hình trạm y tế xã hoạt động theo nguyên lý y học gia đình cho tất cả các huyện, thành phố, thị xã (mỗi địa phương thí điểm 02 trạm y tế). Triển khai đào tạo chương trình y học gia đình theo kế hoạch và nguồn kinh phí Dự án Giáo dục và đào tạo nhân lực y tế phục vụ cải cách hệ thống y tế (HPET).
- Năm 2019: Duy trì mô hình thí điểm phòng khám bác sỹ gia đình tại các huyện, thành phố, thị xã; phát triển thêm các phòng khám bác sỹ gia đình để đảm bảo ít nhất có 40% (05/13) huyện triển khai thực hiện mô hình phòng khám bác sỹ gia đình thuộc trung tâm y tế tuyến huyện; 30% (78/262) trạm y tế xã triển khai mô hình trạm y tế xã hoạt động theo nguyên lý y học gia đình; triển khai đào tạo chương trình y học gia đình theo kế hoạch và nguồn kinh phí Dự án Giáo dục và đào tạo nhân lực y tế phục vụ cải cách hệ thống y tế (HPET).
- Năm 2020: Duy trì các phòng khám bác sĩ gia đình đã triển khai, phát triển thêm đảm bảo 100% (13/13) huyện, thị xã, thành phố có phòng khám bác sỹ gia đình thuộc trung tâm y tế tuyến huyện; 50% (131/262) trạm y tế xã, phường thị trấn triển khai mô hình trạm y tế xã hoạt động theo nguyên lý y học gia đình: Triển khai đào tạo chương trình y học gia đình theo kế hoạch và nguồn kinh phí Dự án Giáo dục và đào tạo nhân lực y tế phục vụ cải cách hệ thống y tế (HPET).
- Năm 2021: Duy trì các phòng khám bác sỹ gia đình đã triển khai; phát triển thêm đảm bảo 70% (183/262) trạm y tế xã triển khai mô hình trạm y tế hoạt động theo nguyên lý y học gia đình.
- Năm 2022: 100% phòng khám bác sỹ gia đình thuộc trang tâm y tế tuyến huyện; phát triển thêm đảm bảo 80% trạm y tế tuyến xã hoạt động theo nguyên lý y học gia đình thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ.
- Khuyến khích các phòng khám bệnh, chữa bệnh ngoài công lập tham gia thành lập phòng khám bác sỹ gia đình khi đủ điều kiện.
4.5. Ứng dụng công nghệ thông tin
Phối hợp việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý khám bệnh chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để xây dựng phần mềm tin học quản lý hoạt động bác sỹ gia đình. Thực hiện tin học hóa các hoạt động của y tế cơ sở và quản lý hồ sơ theo dõi sức khỏe của từng người dân. Đồng bộ và kết nối hệ thống thông tin giữa y tế xã với y tế huyện để theo dõi, quản lý sức khỏe người dân trên địa bàn; xây dựng và triển khai thực hiện bệnh án điện tử; quản lý hoạt động khám, chữa bệnh và chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các cơ sở y tế xã, huyện.
Xây dựng các biểu mẫu khám, chữa bệnh (chỉ định điều trị), xét nghiệm (chỉ định cận lâm sàng), chuyển tuyến, báo cáo y khoa, xây dựng bệnh án điện tử, bệnh án giấy... phù hợp với mô hình phòng khám bác sỹ gia đình.
Xây dựng mạng quản lý thông tin (nối mạng hệ thống: Mạng LAN, Internet) để kết nối thông tin trong mạng lưới mô hình phòng khám bác sỹ gia đình với các bệnh viện tuyến trên, với BHYT và mạng lưới cung ứng thuốc.
Đầu tư trang thiết bị về công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động của mô hình phòng khám bác sỹ gia đình.
4.6. Lập hồ sơ sức khỏe cá nhân
Lập hồ sơ quản lý sức khỏe cho từng người dân với các thông tin sẵn có từ dữ liệu điều tra hộ gia đình của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam. Bổ sung thông tin sức khỏe và bệnh tật của những người đã khám chữa bệnh vào hồ sơ quản lý sức khỏe cá nhân. Tổ chức khám sức khỏe để có thông tin tiếp tục hoàn thiện hồ sơ quản lý sức khỏe;
Thực hiện quản lý sức khỏe người dân: Thực hiện việc khám sức khỏe định kỳ, phấn đấu mỗi người dân được khám sức khỏe ít nhất 1 lần/năm; tổng hợp thông tin sức khỏe của người dân theo quy định, tiến hành phân loại sức khỏe, phân nhóm đối tượng cần chăm sóc, theo dõi, quản lý; tư vấn phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe, định hướng chuyển tuyến điều trị người bệnh; cập nhật thông tin về sức khỏe và bệnh tật của người dân vào hồ sơ quản lý sức khỏe cá nhân, hộ gia đình.
4.7. Tăng cường công tác truyền thông
Tuyên truyền về mô hình, lợi ích, năng lực, khả năng cung ứng dịch vụ y tế của các phòng khám bác sỹ gia đình; “Đề án xây dựng, phát triển mô hình đề án bác sỹ gia đình giai đoạn 2017 - 2020”; giới thiệu địa chỉ các đơn vị y tế đã triển khai phòng khám bác sỹ gia đình; về quyền lợi, nghĩa vụ của người dân đến khám tại phòng khám bác sỹ gia đình; giới thiệu quy trình quản lý, tư vấn, khám bệnh, chữa bệnh, chuyển tuyến và thanh quyết toán, quyền lợi, nghĩa vụ của người dân khi tham gia bảo hiểm y tế... trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hà Tĩnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình tuyến huyện, hệ thống truyền thanh cơ sở, Cổng Thông tin điện tử Sở Y tế, các đơn vị trong ngành...
4.8. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Tiếp tục tăng cường nguồn nhân lực, đặc biệt là số lượng bác sỹ ở trung tâm y tế tuyến huyện; bảo đảm nhân lực cho trạm y tế xã để thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu, theo dõi sức khỏe đến từng người dân; rà soát, bố trí, điều chuyển nhân lực y tế xã bảo đảm phù hợp về số lượng và chức danh chuyên môn theo đề án vị trí việc làm; thực hiện các hình thức đào tạo để đáp ứng nhu cầu nhân lực. Tuyển dụng, thu hút bác sĩ đa khoa, bác sĩ gia đình về làm việc tại trạm y tế xa.
Thực hiện tốt công tác đào tạo, đào tạo liên tục nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ y tế tuyến cơ sở. Tăng cường đào tạo, chuyển giao kỹ thuật cho trung tâm y tế, trạm y tế tuyến xã vùng sâu, vùng xa; trong đó chú trọng về khám chữa bệnh y học cổ truyền kết hợp y học hiện đại, phục hồi chức năng và quản lý, theo dõi chăm sóc bệnh không lây nhiễm, người cao tuổi tại cộng đồng.
Thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại cơ sở khám, chữa bệnh và chế độ luân phiên hai chiều phù hợp với điều kiện của từng địa phương nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tuyến xã và những vùng khó khăn. Đưa bác sỹ trẻ về công tác tại miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Thực hiện tốt việc “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh” gắn với cuộc vận động “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; Thông tư số 07/2014/TT-BYT của Bộ Y tế Quy định về quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế.
Từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, nhân viên, có hình thức khen thưởng về tinh thần và vật chất cho các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác tại tuyến y tế cơ sở, nhất là vùng sâu, vùng xa, huyện, xã có điều kiện kinh tế khó khăn.
Thực hiện tốt công tác tuyên truyền giáo dục phổ biến pháp luật, nhất là các quy định liên quan trực tiếp đến lĩnh vực y tế - dân số; học tập, chấp hành Luật Viên chức và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực y tế theo nguyên lý y học gia đình: Triển khai đào tạo ngắn hạn chương trình y học gia đình theo kế hoạch và nguồn kinh phí Dự án Giáo dục và đào tạo nhân lực y tế phục vụ cải cách hệ thống y tế (HPET) Tổng số 1.345 người gồm các đối tượng: Bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh và 13 bác sỹ chuyên khoa I về y học gia đình.
(Chi tiết về đào tạo nhân lực tại phụ lục 1)
9. Nguồn kinh phí
Tổng kinh phí: 52.336.244.308 đồng (năm mươi hai tỷ, ba trăm ba mươi sáu triệu, hai trăm bốn mươi bốn nghìn, ba trăm linh tám đồng). Trong đó:
- Dự án Giáo dục và đào tạo nhân lực y tế phục vụ cải cách hệ thống y tế (HPET): 30.234.494.308 đồng (tương đương 1.359.098 USD, tỷ giá tạm tính 1USD/22.246 VNĐ) để hỗ trợ hoạt động đào tạo cán bộ y tế theo nguyên lý y học gia đình.
- Ngân sách tỉnh: Hỗ trợ kinh phí xây dựng mô hình điểm Trạm Y tế xã hoạt động theo nguyên lý bác sỹ gia đình: 2.445.300.000 đồng (94.050.000 đồng/Trạm x 26 Trạm y tế).
- Nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phí khác: Kinh phí nhân rộng mô hình Trạm Y tế xã hoạt động theo nguyên lý bác sỹ gia đình: 19.656.450.000 đồng (94.050.000 đồng/Trạm x 209 Trạm y tế).
(Chi tiết kinh phí theo phụ lục 2)