Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 5337/QĐ-UBND 2013 quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị quận Bình Thạnh Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5337/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5337/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5337/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5337/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5337/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 5337/QĐ-UBND 2013 quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị quận Bình Thạnh Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường 25, quận Bình Thạnh, với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Giao thông bộ:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Bình Thạnh và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Về giao thông đối ngoại: là đường Điện Biên Phủ, lộ giới 120m, đi từ quận 1 qua cầu Điện Biên Phủ và sang quận 2 qua cầu Sài Gòn.
- Về giao thông đối nội: mở rộng và nối thông các tuyến đường hiện hữu kết hợp với dự phóng tuyến mới, đảm bảo yêu cầu thông suốt, kết nối phù hợp với hệ thống giao thông đối ngoại.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ…

Đến…

Vỉa hè trái

Lòng đường (dãi phân cách)

Vỉa hè phải

I

Giao thông đối ngoại

1

Đường Điện Biên Phủ (đoạn 1)

Ngã tư Hàng Xanh

Đường D8

120

6

8-(3)-6-(3)-6-(2)-14,5-(3)-22,5-(3)-26-(3)-8

6

2

Đường Điện Biên Phủ (đoạn 2)

Đường D8

Đường Ung Văn Khiêm

56

8

(3) -14- (6)-14-(3)

8

II

Giao thông đối nội

1

Đường song hành Điện Biên Phủ

Đường D8

Đường Ung Văn Khiêm

25

5,5

14

5,5

2

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường Điện Biên Phủ

Kinh Thanh Đa

30

6

18

6

3

Đường Ung Văn Khiêm

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường Điện Biên Phủ

30

6

18

6

4

Đường D2 (hiện hữu)

Đường Điện Biên Phủ

Kinh Thanh Đa

25

5,5

14

5,5

5

Đường D1 (đoạn 1)

Đường Điện Biên Phủ

Đường D3

18

4

8

4

Đường D1 (đoạn 2)

Đường D3

Đường Ung Văn Khiêm

20

4,5

11

4,5

6

Đường D3 (hiện hữu)

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường D1

20

5

10

5

7

Đường D4 (hẻm Đống Đa)

Đường Điện Biên Phủ

Đường Ung Văn Khiêm

20

5

10

5

8

Đường D5 (hiện hữu )

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường D3

16

4

8

4

9

Đường D6 (dự kiến )

Đường Ung Văn Khiêm

Đường ven sông D9

20

4,5

11

4,5

10

Đường D7 (dự kiến)

Đường D2

Đường D6

20

4,5

11

4,5

11

Đường D8 (Hẻm 152 Ung Văn Khiêm)

Đường Điện Biên Phủ

Đường Ung Văn Khiêm

16

4

8

4

12

Đường D9 (đường ven kinh Thanh Đa)

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường Ung Văn Khiêm

16

4

8

4

13

Đường D10 (dự kiến)

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường D2

14

4

6

4

14

Đường D11 (dự kiến)

Đường D2

Đường D6

14

4

6

4

15

Đường D12 (dự kiến)

Đường Ung Văn Khiêm

Đường D2

12

3

6

3

16

Đường D13 (dự kiến)

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường D2

12

3

6

3

17

Đường D14 (dự kiến)

Đường Điện Biên Phủ

Đường D3

16

4

8

4

18

Đường D15 (dự kiến)

Đường D14

Đường D1

16

4

8

4

- Nút giao thông chính: nút giao thông Hàng Xanh, bán kính 124m.
- Quy hoạch xây dựng các cầu chính trong đồ án: khu vực phường 25 nối qua phường 27 bởi 2 cầu qua Kinh Thanh Đa là cầu Kinh 1 và cầu Kinh 2.
b) Giao thông đường thủy:
- Sông Sài Gòn: sông cấp 1.
- Kinh Thanh Đa: kinh cấp 1.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Chọn cao độ khống chế cho toàn khu vực là H = 2,0m (hệ VN2000).
- Khu xây dựng mới có nền đất < 2,0m: nâng nền triệt để đảm bảo cao độ xây dựng ≥ 2,0m.
- Đối với khu hiện hữu cải tạo giữ lại có nền đất < 2,0m: khuyến cáo nâng dần nền đất lên cao độ xây dựng ≥ 2,0m khi có điều kiện.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất.
b) Quy hoạch thoát nước mưa:
- Giải pháp thoát nước: thoát chung hệ thống nước mặt và nước thải.
- Tổ chức thoát nước:
+ Cải tạo mạng lưới thoát nước hiện trạng còn phục vụ thoát nước hiệu quả trong khu vực.
+ Cập nhật các tuyến cống thoát nước chính theo định hướng đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Bình Thạnh.
+ Xây mới các tuyến cống dọc theo các trục đường giao thông, hoàn chỉnh hệ thống cống thoát nước.
- Nguồn thoát nước: thoát vào rạch Văn Thánh, kinh Thanh Đa và sông Sài Gòn.
- Các thông số kỹ thuật mạng lưới: sử dụng cống bê tông cốt thép đặt ngầm, nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,7m, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i ≥ 1/D.
* Lưu ý: nội dung cụ thể của hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi ranh dự án sẽ được nghiên cứu trong thiết kế cơ sở của dự án và trình các cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt theo quy định.
8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2.800 KWh/ người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Hỏa Xa, Xa lộ.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Nguồn nước máy thành phố, từ các tuyến ống hiện hữu với các tuyến ống cấp chính:
+ Tuyến ống cấp nước Ø2000 trên đường Điện Biên Phủ.
+ Tuyến ống cấp nước Ø500, Ø600 trên đường Ung Văn Khiêm.
+ Tuyến ống cấp nước Ø200 trên đường D2, đường D5.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 30 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời: 2 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 21.060 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước: Sử dụng mạng lưới cấp nước hiện hữu, bổ sung thêm các tuyến ống cấp nước mới kết hợp các tuyến ống cấp nước chính tạo thành các mạng vòng cấp nước.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn: khu quy hoạch nằm trong lưu vực thoát nước Nhiêu Lộc - Thị Nghè, sử dụng hệ thống thoát nước chung cho nước thải và nước mưa, sau đó nước thải được tách ra khỏi cống chung bằng giếng tách dòng, về cống bao Ø800 trên đường D2, đưa về trạm bơm tại vị trí tiếp giáp rạch Văn Thánh và kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè, xử lý sơ bộ trước khi bơm về nhà máy xử lý nước thải lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 15.552 m3/ngày.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 70,2 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 29 - 32 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Bưu điện Gia Định) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
8.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Tuy nhiên, cần lưu ý đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD.

Content:
Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Giao thông bộ:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Bình Thạnh và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Về giao thông đối ngoại: là đường Điện Biên Phủ, lộ giới 120m, đi từ quận 1 qua cầu Điện Biên Phủ và sang quận 2 qua cầu Sài Gòn.
- Về giao thông đối nội: mở rộng và nối thông các tuyến đường hiện hữu kết hợp với dự phóng tuyến mới, đảm bảo yêu cầu thông suốt, kết nối phù hợp với hệ thống giao thông đối ngoại.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ…

Đến…

Vỉa hè trái

Lòng đường (dãi phân cách)

Vỉa hè phải

I

Giao thông đối ngoại

1

Đường Điện Biên Phủ (đoạn 1)

Ngã tư Hàng Xanh

Đường D8

120

6

8-(3)-6-(3)-6-(2)-14,5-(3)-22,5-(3)-26-(3)-8

6

2

Đường Điện Biên Phủ (đoạn 2)

Đường D8

Đường Ung Văn Khiêm

56

8

(3) -14- (6)-14-(3)

8

II

Giao thông đối nội

1

Đường song hành Điện Biên Phủ

Đường D8

Đường Ung Văn Khiêm

25

5,5

14

5,5

2

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường Điện Biên Phủ

Kinh Thanh Đa

30

6

18

6

3

Đường Ung Văn Khiêm

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường Điện Biên Phủ

30

6

18

6

4

Đường D2 (hiện hữu)

Đường Điện Biên Phủ

Kinh Thanh Đa

25

5,5

14

5,5

5

Đường D1 (đoạn 1)

Đường Điện Biên Phủ

Đường D3

18

4

8

4

Đường D1 (đoạn 2)

Đường D3

Đường Ung Văn Khiêm

20

4,5

11

4,5

6

Đường D3 (hiện hữu)

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường D1

20

5

10

5

7

Đường D4 (hẻm Đống Đa)

Đường Điện Biên Phủ

Đường Ung Văn Khiêm

20

5

10

5

8

Đường D5 (hiện hữu )

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường D3

16

4

8

4

9

Đường D6 (dự kiến )

Đường Ung Văn Khiêm

Đường ven sông D9

20

4,5

11

4,5

10

Đường D7 (dự kiến)

Đường D2

Đường D6

20

4,5

11

4,5

11

Đường D8 (Hẻm 152 Ung Văn Khiêm)

Đường Điện Biên Phủ

Đường Ung Văn Khiêm

16

4

8

4

12

Đường D9 (đường ven kinh Thanh Đa)

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường Ung Văn Khiêm

16

4

8

4

13

Đường D10 (dự kiến)

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường D2

14

4

6

4

14

Đường D11 (dự kiến)

Đường D2

Đường D6

14

4

6

4

15

Đường D12 (dự kiến)

Đường Ung Văn Khiêm

Đường D2

12

3

6

3

16

Đường D13 (dự kiến)

Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh

Đường D2

12

3

6

3

17

Đường D14 (dự kiến)

Đường Điện Biên Phủ

Đường D3

16

4

8

4

18

Đường D15 (dự kiến)

Đường D14

Đường D1

16

4

8

4

- Nút giao thông chính: nút giao thông Hàng Xanh, bán kính 124m.
- Quy hoạch xây dựng các cầu chính trong đồ án: khu vực phường 25 nối qua phường 27 bởi 2 cầu qua Kinh Thanh Đa là cầu Kinh 1 và cầu Kinh 2.
b) Giao thông đường thủy:
- Sông Sài Gòn: sông cấp 1.
- Kinh Thanh Đa: kinh cấp 1.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Chọn cao độ khống chế cho toàn khu vực là H = 2,0m (hệ VN2000).
- Khu xây dựng mới có nền đất < 2,0m: nâng nền triệt để đảm bảo cao độ xây dựng ≥ 2,0m.
- Đối với khu hiện hữu cải tạo giữ lại có nền đất < 2,0m: khuyến cáo nâng dần nền đất lên cao độ xây dựng ≥ 2,0m khi có điều kiện.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất.
b) Quy hoạch thoát nước mưa:
- Giải pháp thoát nước: thoát chung hệ thống nước mặt và nước thải.
- Tổ chức thoát nước:
+ Cải tạo mạng lưới thoát nước hiện trạng còn phục vụ thoát nước hiệu quả trong khu vực.
+ Cập nhật các tuyến cống thoát nước chính theo định hướng đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Bình Thạnh.
+ Xây mới các tuyến cống dọc theo các trục đường giao thông, hoàn chỉnh hệ thống cống thoát nước.
- Nguồn thoát nước: thoát vào rạch Văn Thánh, kinh Thanh Đa và sông Sài Gòn.
- Các thông số kỹ thuật mạng lưới: sử dụng cống bê tông cốt thép đặt ngầm, nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,7m, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i ≥ 1/D.
* Lưu ý: nội dung cụ thể của hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi ranh dự án sẽ được nghiên cứu trong thiết kế cơ sở của dự án và trình các cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt theo quy định.
8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2.800 KWh/ người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Hỏa Xa, Xa lộ.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Nguồn nước máy thành phố, từ các tuyến ống hiện hữu với các tuyến ống cấp chính:
+ Tuyến ống cấp nước Ø2000 trên đường Điện Biên Phủ.
+ Tuyến ống cấp nước Ø500, Ø600 trên đường Ung Văn Khiêm.
+ Tuyến ống cấp nước Ø200 trên đường D2, đường D5.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 30 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời: 2 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 21.060 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước: Sử dụng mạng lưới cấp nước hiện hữu, bổ sung thêm các tuyến ống cấp nước mới kết hợp các tuyến ống cấp nước chính tạo thành các mạng vòng cấp nước.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn: khu quy hoạch nằm trong lưu vực thoát nước Nhiêu Lộc - Thị Nghè, sử dụng hệ thống thoát nước chung cho nước thải và nước mưa, sau đó nước thải được tách ra khỏi cống chung bằng giếng tách dòng, về cống bao Ø800 trên đường D2, đưa về trạm bơm tại vị trí tiếp giáp rạch Văn Thánh và kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè, xử lý sơ bộ trước khi bơm về nhà máy xử lý nước thải lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 15.552 m3/ngày.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 70,2 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 29 - 32 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Bưu điện Gia Định) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
8.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Tuy nhiên, cần lưu ý đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD.