Document: Điều 4 Nghị định 69-CP Quy định những vấn đề thuộc phạm vi bí mật của Nhà nước và trách nhiệm trong việc giữ gìn bí mật của Nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "14/06/1962", "sign_number": "69-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "14/06/1962", "sign_number": "69-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "14/06/1962", "sign_number": "69-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "14/06/1962", "sign_number": "69-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "14/06/1962", "sign_number": "69-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 4 Nghị định 69-CP Quy định những vấn đề thuộc phạm vi bí mật của Nhà nước và trách nhiệm trong việc giữ gìn bí mật của Nhà nước có nội dung như sau:

Điều 4. : Những vấn đề về kinh tế thuộc phạm vi bí mật của Nhà nước:
1- Địa điểm, số liệu về trữ lượng của các mỏ chưa khai thác; địa điểm, số liệu và trữ lượng của các mỏ kim loại quý, hiếm, có chất phóng xạ nguyên tử, và các mỏ kim loại quý, hiếm, đặc biệt về trữ lượng của các mỏ kim loại đen và mầu và các mỏ phi kim loại đang khai thác; chế độ bảo quản sự chuyên chở các kim loại và phi kim loại đó; những tài liệu điều tra cơ bản về địa chất, rừng núi, sông biển; những tài liệu không công bố về khí tượng, trắc hoạ địa lý.
2- Tình hình xây dựng và sản xuất của các xí nghiệp thuộc công nghiệp quốc phòng, kế hoạch và tình hình sản xuất theo yêu cầu quốc phòng của các xí nghiệp thuộc công nghiệp dân dụng. Số lượng, địa điểm dự trữ các vật tư sử dụng cho nhu cầu quốc phòng.
3- Số lượng và tổng công suất của các loại thiết bị; lý lịch, địa điểm, năng suất của các công trình đặc biệt đã xây dựng hoặc chuẩn bị xây dựng.
4- Kế hoạch và số liệu về dự trữ vật tư của Nhà nước; địa điểm và trữ lượng của các kho chứa những loại hàng đặc biệt.
5- Tình hình khả năng và tác dụng của các đường giao thông chiến lược, số liệu tổng hợp, tác dụng của các phương tiện cơ giới và thô sơ về thông tin liên lạc, những điều bí mật về giao thông và bưu điện.
6- Những con số tuyệt đối về chỉ tiêu của kế hoạch Nhà nước và những con số tuyệt đối về tình hình thực hiện các chỉ tiêu ấy mà không được phép công bố.
7- Kế hoạch tài chính của Nhà nước (khái quát, dự toán, quyết toán); số liệu tuyệt đối về chi thu tài chính không được phép công bố. Các bảng cân đối sản phẩm công nghiệp và nông nghiệp, cân đối lao động, cân đối tín dụng, cân đối tài chính, cân đối về tiền mặt, những điều bí mật về tài chính.
8- Kế hoạch tiền tệ, kế hoạch mậu dịch, kế hoạch hải quan của Nhà nước. Số lượng tiền phát hành. Nơi bảo quản và số lượng vàng, bạc và các kim loại quý, hiếm; các điều bí mật về ngân hàng, mậu dịch hải quan.
9- Kế hoạch buôn bán, hợp tác kinh tế với nước ngoài, số liệu và tài liệu về hàng hoá xuất nhập khẩu không được phép công bố; tình hình vốn xuất nhập khẩu, tình hình quỹ ngoại tệ.

Content:
Điều 4. : Những vấn đề về kinh tế thuộc phạm vi bí mật của Nhà nước:
1- Địa điểm, số liệu về trữ lượng của các mỏ chưa khai thác; địa điểm, số liệu và trữ lượng của các mỏ kim loại quý, hiếm, có chất phóng xạ nguyên tử, và các mỏ kim loại quý, hiếm, đặc biệt về trữ lượng của các mỏ kim loại đen và mầu và các mỏ phi kim loại đang khai thác; chế độ bảo quản sự chuyên chở các kim loại và phi kim loại đó; những tài liệu điều tra cơ bản về địa chất, rừng núi, sông biển; những tài liệu không công bố về khí tượng, trắc hoạ địa lý.
2- Tình hình xây dựng và sản xuất của các xí nghiệp thuộc công nghiệp quốc phòng, kế hoạch và tình hình sản xuất theo yêu cầu quốc phòng của các xí nghiệp thuộc công nghiệp dân dụng. Số lượng, địa điểm dự trữ các vật tư sử dụng cho nhu cầu quốc phòng.
3- Số lượng và tổng công suất của các loại thiết bị; lý lịch, địa điểm, năng suất của các công trình đặc biệt đã xây dựng hoặc chuẩn bị xây dựng.
4- Kế hoạch và số liệu về dự trữ vật tư của Nhà nước; địa điểm và trữ lượng của các kho chứa những loại hàng đặc biệt.
5- Tình hình khả năng và tác dụng của các đường giao thông chiến lược, số liệu tổng hợp, tác dụng của các phương tiện cơ giới và thô sơ về thông tin liên lạc, những điều bí mật về giao thông và bưu điện.
6- Những con số tuyệt đối về chỉ tiêu của kế hoạch Nhà nước và những con số tuyệt đối về tình hình thực hiện các chỉ tiêu ấy mà không được phép công bố.
7- Kế hoạch tài chính của Nhà nước (khái quát, dự toán, quyết toán); số liệu tuyệt đối về chi thu tài chính không được phép công bố. Các bảng cân đối sản phẩm công nghiệp và nông nghiệp, cân đối lao động, cân đối tín dụng, cân đối tài chính, cân đối về tiền mặt, những điều bí mật về tài chính.
8- Kế hoạch tiền tệ, kế hoạch mậu dịch, kế hoạch hải quan của Nhà nước. Số lượng tiền phát hành. Nơi bảo quản và số lượng vàng, bạc và các kim loại quý, hiếm; các điều bí mật về ngân hàng, mậu dịch hải quan.
9- Kế hoạch buôn bán, hợp tác kinh tế với nước ngoài, số liệu và tài liệu về hàng hoá xuất nhập khẩu không được phép công bố; tình hình vốn xuất nhập khẩu, tình hình quỹ ngoại tệ.