Document: Điều 1 Quyết định 23/2007/QĐ-UBND sửa đổi chế độ đi học cho cán bộ, công chức, viên chức

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "25/06/2007", "sign_number": "23/2007/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "25/06/2007", "sign_number": "23/2007/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "25/06/2007", "sign_number": "23/2007/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "25/06/2007", "sign_number": "23/2007/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "25/06/2007", "sign_number": "23/2007/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 23/2007/QĐ-UBND sửa đổi chế độ đi học cho cán bộ, công chức, viên chức có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung chế độ đi học cho cán bộ, công chức, viên chức được quy định tại Quyết định số 2751/2002/QĐ-UB ngày 23/8/2002 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
1. Về kinh phí làm luận văn, luận án tốt nghiệp:
1.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế cử đi học chuyên khoa I, II (quy định tại điểm 1 và khoản b điểm 2 mục III bản quy định kèm theo Quyết định số 2751/2002/QĐ-UB ngày 23/8/2002 của UBND tỉnh), được sửa đổi, bổ sung, như sau (không phân biệt học tại chức hay tập trung):
- Chuyên khoa I: 10.000.000 đồng.
- Chuyên khoa II: 20.000.000 đồng.
1.2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học sau đại học (quy định tại khoản a và b điểm 2 mục III bản quy định kèm theo Quyết định số 2751/2002/QĐ-UB ngày 23/8/2002 của UBND tỉnh), được sửa đổi, bổ sung, như sau (không phân biệt học tại chức hay tập trung):
- Tiến sĩ: 35.000.000 đồng.
- Thạc sĩ: 20.000.000 đồng.
1.3. Đối với các trường hợp tốt nghiệp đại học tại chức, tập trung có thời gian đi học trước ngày 01/9/2002, không có quyết định cử đi học của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh (nay là Sở Nội vụ) nằm trong kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan, đơn vị, được trợ cấp làm luận văn tốt nghiệp như quy định của UBND tỉnh trước đây.
2. Đối với cán bộ dự nguồn:
2.1. Đối với sinh viên đại học tại các trường công lập, hệ chính quy thuộc các ngành chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật phù hợp với ngành nghề địa phương có nhu cầu được Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ duyệt theo quy hoạch lực lượng dự nguồn (có cam kết phục vụ tại tỉnh từ 10 năm trở lên) sau khi tốt nghiệp về phục vụ tại tỉnh nhà được hỗ trợ từ khi ký hợp đồng cam kết đến khi kết thúc khóa đào tạo được trợ cấp (quy định tại điểm 4 mục III bản quy định kèm theo Quyết định số 2751/2002/QĐ-UB ngày 23/8/2002 của UBND tỉnh), được sửa đổi, bổ sung, như sau:
- 100% học phí/khóa học theo phiếu thu của cơ sở đào tạo theo từng năm học.
- Tiền ăn: 300.000 đồng/người/tháng.
- Tiền ở: 150.0000 đồng/người/tháng.
- Sau khi nhận bằng tốt nghiệp về công tác còn được trợ cấp một lần như quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức cử đi học đại học.
2.2. Đối tượng là cán bộ dự nguồn cho bộ máy cấp xã không hưởng sinh hoạt phí và trợ cấp của địa phương (có cam kết) được cử đi học (quy định tại điểm 4 mục III bản quy định kèm theo Quyết định số 2751/2002/QĐ-UB ngày 23/8/2002 của UBND tỉnh), được sửa đổi mức trợ cấp là 400.000 đồng/người/tháng.
3. Hỗ trợ tiền ăn (quy định tại khoản a điểm 3 mục III bản quy định kèm theo Quyết định số 2751/2002/QĐ-UB ngày 23/8/2002 của UBND tỉnh), được sửa đổi, bổ sung, như sau:
3.1. Học ngoài tỉnh:
- Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: 20.000 đồng/người/ngày.
- Các tỉnh khác: 15.000 đồng/người/ngày.
3.2. Học trong tỉnh: 12.000 đồng/người/ngày.
4. Đối với sinh viên tốt nghiệp đại học hệ chính quy (kể cả bác sĩ) sau khi tốt nghiệp về cấp xã, phường, thị trấn công tác (bổ sung khoản c điểm 1 mục IV bản quy định kèm theo Quyết định số 2751/2002/QĐ-UB ngày 23/8/2002 của UBND tỉnh): Ngoài mức lương được hưởng theo quy định của Chính phủ, được bổ sung trợ cấp thêm:
- Về phường, thị trấn công tác: 350.000 đồng/người/tháng.
- Về xã công tác: 500.000 đồng/người/tháng.
5. Riêng đối với cán bộ công chức là nữ thuộc các cơ quan hành chánh sự nghiệp, cơ quan Đảng, Đoàn thể cấp tỉnh, huyện và xã-phường-thị trấn có hưởng sinh hoạt phí hàng tháng theo Nghị định số 121/CP học các lớp lý luận chính trị, Quản lý Nhà nước, Quản lý chuyên ngành đào tạo bồi dưỡng từ 01 tháng trở lên (quy định tại khoản a điểm 3 mục III bản quy định kèm theo Quyết định số 2751/2002/QĐ-UB ngày 23/8/2002 của UBND tỉnh), ngoài mức trợ cấp quy định nêu trên còn được hỗ trợ thêm 200.000 đồng/người/tháng.
6. Tổ chức thực hiện:
6.1. Các chế độ sửa đổi, bổ sung nêu trên được thống nhất áp dụng kể từ ngày 01/01/2007, không đặt vấn đề hồi tố để hưởng chế độ sửa đổi, bổ sung này từ ngày 31/12/2006 trở về trước (kể cả các trường hợp đã tốt nghiệp và đã được cấp bằng trong năm 2006 trở về trước, nhưng chưa đề nghị được trợ cấp thì vẫn áp dụng chế độ trợ cấp tại thời điểm tốt nghiệp).
6.2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức đi học sau đại học để lấy bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ, chuyên khoa I và chuyên khoa II của ngành Y tế chưa tốt nghiệp, nếu đã được tạm cấp 50% kinh phí làm luận văn, luận án tốt nghiệp theo quy định cũ thấp hơn chế độ sửa đổi, bổ sung này thì khi tốt nghiệp được cấp cho đủ tổng mức kinh phí trợ cấp theo chế độ sửa đổi, bổ sung này.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung chế độ đi học cho cán bộ, công chức, viên chức được quy định tại Quyết định số 2751/2002/QĐ-UB ngày 23/8/2002 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
1. Về kinh phí làm luận văn, luận án tốt nghiệp:
1.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế cử đi học chuyên khoa I, II (quy định tại điểm 1 và khoản b điểm 2 mục III bản quy định kèm theo Quyết định số 2751/2002/QĐ-UB ngày 23/8/2002 của UBND tỉnh), được sửa đổi, bổ sung, như sau (không phân biệt học tại chức hay tập trung):
- Chuyên khoa I: 10.000.000 đồng.
- Chuyên khoa II: 20.000.000 đồng.
1.2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học sau đại học (quy định tại khoản a và b điểm 2 mục III bản quy định kèm theo Quyết định số 2751/2002/QĐ-UB ngày 23/8/2002 của UBND tỉnh), được sửa đổi, bổ sung, như sau (không phân biệt học tại chức hay tập trung):
- Tiến sĩ: 35.000.000 đồng.
- Thạc sĩ: 20.000.000 đồng.
1.3. Đối với các trường hợp tốt nghiệp đại học tại chức, tập trung có thời gian đi học trước ngày 01/9/2002, không có quyết định cử đi học của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh (nay là Sở Nội vụ) nằm trong kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan, đơn vị, được trợ cấp làm luận văn tốt nghiệp như quy định của UBND tỉnh trước đây.
2. Đối với cán bộ dự nguồn:
2.1. Đối với sinh viên đại học tại các trường công lập, hệ chính quy thuộc các ngành chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật phù hợp với ngành nghề địa phương có nhu cầu được Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ duyệt theo quy hoạch lực lượng dự nguồn (có cam kết phục vụ tại tỉnh từ 10 năm trở lên) sau khi tốt nghiệp về phục vụ tại tỉnh nhà được hỗ trợ từ khi ký hợp đồng cam kết đến khi kết thúc khóa đào tạo được trợ cấp (quy định tại điểm 4 mục III bản quy định kèm theo Quyết định số 2751/2002/QĐ-UB ngày 23/8/2002 của UBND tỉnh), được sửa đổi, bổ sung, như sau:
- 100% học phí/khóa học theo phiếu thu của cơ sở đào tạo theo từng năm học.
- Tiền ăn: 300.000 đồng/người/tháng.
- Tiền ở: 150.0000 đồng/người/tháng.
- Sau khi nhận bằng tốt nghiệp về công tác còn được trợ cấp một lần như quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức cử đi học đại học.
2.2. Đối tượng là cán bộ dự nguồn cho bộ máy cấp xã không hưởng sinh hoạt phí và trợ cấp của địa phương (có cam kết) được cử đi học (quy định tại điểm 4 mục III bản quy định kèm theo Quyết định số 2751/2002/QĐ-UB ngày 23/8/2002 của UBND tỉnh), được sửa đổi mức trợ cấp là 400.000 đồng/người/tháng.
3. Hỗ trợ tiền ăn (quy định tại khoản a điểm 3 mục III bản quy định kèm theo Quyết định số 2751/2002/QĐ-UB ngày 23/8/2002 của UBND tỉnh), được sửa đổi, bổ sung, như sau:
3.1. Học ngoài tỉnh:
- Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: 20.000 đồng/người/ngày.
- Các tỉnh khác: 15.000 đồng/người/ngày.
3.2. Học trong tỉnh: 12.000 đồng/người/ngày.
4. Đối với sinh viên tốt nghiệp đại học hệ chính quy (kể cả bác sĩ) sau khi tốt nghiệp về cấp xã, phường, thị trấn công tác (bổ sung khoản c điểm 1 mục IV bản quy định kèm theo Quyết định số 2751/2002/QĐ-UB ngày 23/8/2002 của UBND tỉnh): Ngoài mức lương được hưởng theo quy định của Chính phủ, được bổ sung trợ cấp thêm:
- Về phường, thị trấn công tác: 350.000 đồng/người/tháng.
- Về xã công tác: 500.000 đồng/người/tháng.
5. Riêng đối với cán bộ công chức là nữ thuộc các cơ quan hành chánh sự nghiệp, cơ quan Đảng, Đoàn thể cấp tỉnh, huyện và xã-phường-thị trấn có hưởng sinh hoạt phí hàng tháng theo Nghị định số 121/CP học các lớp lý luận chính trị, Quản lý Nhà nước, Quản lý chuyên ngành đào tạo bồi dưỡng từ 01 tháng trở lên (quy định tại khoản a điểm 3 mục III bản quy định kèm theo Quyết định số 2751/2002/QĐ-UB ngày 23/8/2002 của UBND tỉnh), ngoài mức trợ cấp quy định nêu trên còn được hỗ trợ thêm 200.000 đồng/người/tháng.
6. Tổ chức thực hiện:
6.1. Các chế độ sửa đổi, bổ sung nêu trên được thống nhất áp dụng kể từ ngày 01/01/2007, không đặt vấn đề hồi tố để hưởng chế độ sửa đổi, bổ sung này từ ngày 31/12/2006 trở về trước (kể cả các trường hợp đã tốt nghiệp và đã được cấp bằng trong năm 2006 trở về trước, nhưng chưa đề nghị được trợ cấp thì vẫn áp dụng chế độ trợ cấp tại thời điểm tốt nghiệp).
6.2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức đi học sau đại học để lấy bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ, chuyên khoa I và chuyên khoa II của ngành Y tế chưa tốt nghiệp, nếu đã được tạm cấp 50% kinh phí làm luận văn, luận án tốt nghiệp theo quy định cũ thấp hơn chế độ sửa đổi, bổ sung này thì khi tốt nghiệp được cấp cho đủ tổng mức kinh phí trợ cấp theo chế độ sửa đổi, bổ sung này.