Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 562/QĐ-UBND  Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/04/2013", "sign_number": "562/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/04/2013", "sign_number": "562/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/04/2013", "sign_number": "562/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/04/2013", "sign_number": "562/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "05/04/2013", "sign_number": "562/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 562/QĐ-UBND  Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Trị

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Quảng Trị đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu kinh tế
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế (giá so sánh 1994) bình quân thời kỳ 2011 - 2015 tăng từ 12 - 14%/năm; thời kỳ 2016 - 2020 tăng từ 14 - 16%/năm. Trong đó: tốc độ tăng bình quân của ngành thương mại - dịch vụ là 11 - 12% thời kỳ 2011 - 2015 và 12 - 13% thời kỳ 2016 - 2020; Duy trì ổn định tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp - xây dựng từ 17 - 19%; ngành nông - lâm - thủy sản là 05 - 07% thời kỳ 2011 - 2020;
(Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế (giá so sánh 2010) bình quân thời kỳ 2011 - 2015 tăng từ 10 - 11,5%/năm; thời kỳ 2016 - 2020 tăng từ 11,5 - 14,6%/năm. Trong đó: tốc độ tăng bình quân của ngành thương mại - dịch vụ là 09- 14% thời kỳ 2011 - 2015 và 09 - 10% thời kỳ 2016 - 2020; duy trì ổn định tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp - xây dựng từ 10 - 18%; ngành nông - lâm - thủy sản là 01 - 07% thời kỳ 2011 - 2020)
- Phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đến năm 2015 tỷ trọng ngành: thương mại- dịch vụ xấp xỉ 49-51%, công nghiệp - xây dựng chiếm 41-43%, nông - lâm - thủy sản 07 - 09%. Đến năm 2020 tỷ trọng của 3 khu vực tương ứng là 49 - 51%, 45 - 46% và 05 - 06%;
- Thu nhập bình quần đầu người/năm đến năm 2015 từ 28 - 30 triệu đồng, tăng hơn 2 lần so với năm 2010 và năm 2020 là 69,3 triệu đồng tăng hơn 2,3 lần so với năm 2015;
- Thu ngân sách trên địa bàn phấn đấu đạt tốc độ tăng hàng năm qua các thời kỳ đạt thời kỳ 2011 - 2015 là 15 - 16% và thời kỳ 2016 - 2020 là 16 - 17%;
- Phấn đấu huy động vốn đầu tư toàn xã hội thời kỳ 2011 - 2015 đạt từ 1.000-1.100 tỷ đồng, thời kỳ 2016 - 2020 từ 2.200 - 2.300 tỷ đồng.
2.2. Mục tiêu xã hội
- Ổn định và duy trì mức tăng dân số tự nhiên khoảng 0,8 - 0,9% thời kỳ 2011 - 2020;
- Trong thời kỳ 2011 - 2015, hàng năm giải quyết việc làm mới cho 400 - 450 lao động, trong đó có 15 - 20 lao động xuất khẩu. Năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo là 41%, trong đó qua đào tạo nghề 31%, đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 50%, trong đó qua đào tạo nghề đạt 40%;
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm bình quân 1,5% - 02%. Đến năm 2015, không có nhà tạm bợ (Theo tiêu chí hiện hành);
- Đến năm 2015, có 100% xã phường đạt chuẩn Quốc gia và đạt chuẩn phù hợp với trẻ em. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 10% vào năm 2015, đến năm 2020 còn dưới 05 - 07%. Đến năm 2015, 100% xã, phường đạt chuẩn Quốc gia về Y tế (theo tiêu chí hiện hành), có 1,2 bác sỹ, 10,5 giường bệnh trên 01 vạn dân, 100% xã phường có bác sỹ. Đến năm 2020 có 02 bác sỹ, 12 giường bệnh trên 01 vạn dân;
- Tiếp tục nâng cao chất lượng phổ cập trung học cơ sở, hoàn thành phổ cập giáo dục bậc trung học, phổ cập mầm non 5 tuổi trước năm 2015. Đến năm 2020, có 100% trường học đạt chuẩn Quốc gia, trong đó các trường mầm non và tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2. Xây dựng mỗi cấp học một trường học kiểu mẫu;
- Đến năm 2020 có 100% khu phố, làng, phường, cơ quan, trường học đạt tiêu chuẩn văn hóa; 95% hộ gia đình được công nhận đạt chuẩn văn hóa; 90% khu phố, thôn, phường, xã có nhà văn hóa. Hoàn thành mục tiêu xây dựng gia đình, đơn vị văn hóa
2.3. Mục tiêu về môi trường
- Duy trì tỷ lệ che phủ rừng từ 62 - 65%;
- Nâng tỷ lệ hộ được dùng nước đã qua xử lý đạt tiêu chuẩn trên 90% vào năm 2015, đến năm 2020 đạt 98 - 100%;
- Phấn đấu đến năm 2020 số hộ đăng ký, thu gom rác thải tại 3 phường nội thị đạt 100%, 90% số hộ phường An Đôn, 50% hộ xã Hải Lệ; 70% cơ sở sản xuất có trang thiết bị, áp dụng các công nghệ tiên tiến làm giảm ô nhiễm môi trường; 100% các cụm công nghiệp có hệ thống xử lý rác thải, nước thải đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường; 100% gia đình có hố xí hợp vệ sinh.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển thương mại - dịch vụ
Khai thác tối đa lợi thế là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội và đầu mối trung chuyển hàng hóa phía Nam của tỉnh, khu di tích lịch sử Thành Cổ Quảng Trị cũng như là đô thị nằm trên tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây để đẩy mạnh phát triển thương mại, dịch vụ trở thành ngành kinh tế quan trọng, góp phần tích cực vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động của địa phương.
- Về thương mại: Phấn đấu tổng mức lưu chuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ giai đoạn 2011 - 2015 tăng bình quân từ 17 - 19/năm; giai đoạn 2016 - 2020 tăng bình quân 22 - 24%/năm. Duy trì trì ổn định tỷ trọng ngành thương mại- dịch vụ giai đoạn 2011 - 2020 đạt 50 - 52% trong cơ cấu kinh tế thị xã.
+ Từng bước nâng cấp chợ Quảng Trị với quy mô phù hợp. Tổ chức, quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả cơ sở hạ tầng chợ Quảng Trị. Xây dựng phong cách văn minh thương mại và văn minh đô thị. Đầu tư nâng cấp, mở rộng chợ Ba Bến trở thành chợ đầu mối kinh doanh hàng nông sản, vật liệu nông nghiệp và các dịch vụ liên quan. Xây dựng chợ Hải Lệ phù hợp với quy hoạch phát triển nông thôn mới;
+ Quy hoạch hình thành một số tuyến đường chuyên kinh doanh các loại mặt hàng ở trung tâm thị xã như: đường Trần Hưng Đạo, Lê Duẩn, Lý Thái Tổ, Ngô Quyền, vỉa hè xung quanh khu vực Thành Cổ;
+ Phát triển hệ thống thương mại dịch vụ trên các trục đường chính, các tụ điểm như: Quốc lộ 1A đi qua địa bàn phường An Đôn, đường Nguyễn Hoàng nối thị xã với trung tâm xã Hải Lệ, đường Trần Hưng Đạo, Hai Bà Trưng,…
+ Phát triển các đại lý làm đầu mối bán buôn, trung tâm thương mại, các siêu thị với quy mô vừa, salon tập trung trên các tuyến đường chính như: đường Lê Duẩn, Trần Hưng Đạo, Quang Trung, Hai Bà Trưng,..
+ Nâng cấp, cải tạo các cửa hàng xăng dầu hiện có, bổ sung điểm kinh doanh xăng dầu từ thị trấn Ái Tử đến thị xã, từ thị xã đi Hải Lệ.
- Về du lịch:
+ Phát triển du lịch của thị xã gắn với việc xây dựng và phát triển kết nối các tour, tuyến du lịch của cả tỉnh và cả khu vực, trong đó xác định: du lịch hoài niệm, du lịch tâm linh là sản phẩm độc đáo, riêng có của thị xã. Từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng như: nhà nghỉ, khách sạn đạt tiêu chuẩn 2 sao trở lên, riêng Khu La Va - Resort đạt 3 sao, tăng thời gian lưu trú của du khách lên 1,5 - 2 lần;
+ Đầu tư để khôi phục, tôn tạo các di tích lịch sử, quần thể công trình tưởng niệm 2 bên bờ sông Thạch Hãn. Tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng cũng như các hạng mục phụ trợ của khu di tích Thành Cổ Quảng Trị ngang tầm Di tích đặc biệt quan trọng cấp Quốc gia;
+ Phát triển các sản phẩm du lịch mới như: du lịch thưởng ngoạn trên sông Thạch Hãn, du lịch sinh thái ở khu vực Đập Tràn;
+ Phát triển sản xuất các mặt hàng lưu niệm phục vụ khách du lịch.
- Về dịch vụ:
+ Mở rộng và nâng cao chất lượng mạng lưới vận tải, kho bãi. Tăng cường các tuyến vận tải đường bộ liên tỉnh, nội tỉnh. Xây dựng các điểm dừng, đỗ xe buýt tuyến Đông Hà - Quảng Trị - thị trấn Hải Lăng; thị xã Quảng Trị - thị tứ Bồ Bản;
+ Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ tài chính, tín dụng, ngân hàng. Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông. Từng bước phát triển các loại hình dịch vụ mới như: tư vấn, bảo hiểm, khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân…
2. Phát triển công nghiệp - xây dựng
Đẩy nhanh phát triển công nghiệp - xây dựng với tốc độ tăng trưởng cao, tăng cường thu hút các dự án đầu tư vào các cụm Công nghiệp trên địa bàn thị xã, ưu tiên các dự án ít gây ô nhiễm môi trường, sử dụng nhiều lao động để khai thác hết tiềm năng lợi thế của địa phương. Tăng cường đổi mới công nghệ, đầu tư phát triển công nghiệp theo chiều sâu, tăng hiệu quả nền kinh tế, từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm đủ sức cạnh tranh thị trường trong và ngoài nước.
- Tập trung phát triển một số ngành công nghiệp chủ yếu sau:
+ Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản:
Củng cố và mở rộng các cơ sở hiện có, phát triển thêm các cơ sở mới để khai thác tiềm năng nguồn nguyên liệu trong khu vực. Đầu tư đổi mới trang thiết bị, công nghệ tiên tiến để chế biến hàng xuất khẩu, ưu tiên sử dụng công nghệ ít gây ô nghiễm môi trường.
+ Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng:
Phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng trên cơ sở khai thác nguồn tài nguyên sẳn có trên địa bàn thị xã. Quy hoạch, sắp xếp lại, cải tiến công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng hiện có. Quản lý chặt chẻ việc khai thác cát sạn trên sông Thạch Hãn gắn với việc chống xói lở bờ sông. Khảo sát trử lượng, chất lượng đất sét ở xã Hải Lệ để kêu gọi đầu tư.
+ Công nghiệp cơ khí:
Nâng cao năng lực cơ khí chế tạo, sửa chửa và sản xuất thiết bị phụ tùng gắn với đầu tư thiết bị xử lý ô nhiểm môi trường. Khuyến khích phát triển lắp ráp máy phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn và khu vực.
Tăng cường phát triển các cơ sở sửa chữa máy móc, ô tô, các phương tiện vận tải đường bộ. Khuyến khích đầu tư thiết bị lắp ráp ô tô, các mặt hàng xe tải nhẹ; Đẩy mạnh sản xuất gia công các sản phẩm kim loại dân dụng phục vụ xây dựng và sinh hoạt dân cư
+ Nhóm công nghiệp điện, điện tử, may mặc:
Đẩy mạnh phát triển lắp ráp và sửa chữa điện, điện tử, điện lạnh. Chú trọng đào tạo tay nghề, đầu tư cơ sở hạ tầng, thiết bị để ngành dệt may phát triển ổn định, mở rộng thị trường xuất khẩu, giải quyết việc làm trên địa bàn.
+ Các ngành công nghiệp khác: Phát triển các ngành, nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sử dụng nhiều lao động, phù hợp với trình độ của lực lượng lao động và tận dụng tốt các nguồn nguyên liệu của địa phương;
- Tổ chức tốt các hoạt động dịch vụ phục vụ cho các khu, cụm công nghiệp đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của đội ngũ công nhân lao động tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn.
+ Cụm Công nghịêp Cầu Lòn: Có chính sách hỗ trợ để các cơ sở đầu tư thiết bị xử lý môi trường, trồng cây xanh xung quanh khu vực tạo môi trường thân thiện đối với khu dân cư;
+ Cụm Công nghiệp Hải Lệ: xúc tiến, kêu gọi đầu tư hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng, phấn đấu đến năm 2015 đưa vào hoạt động cụm Công nghịêp Hải Lệ. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ lấp đầy đạt 70%. định hướng bố trí các ngành công nghiệp chế biến: nông sản, thực phẩm, gỗ, mộc mỹ nghệ, dệt may, sản phẩm nhựa dân dụng, thức ăn gia súc và một số ngành nghề mới...
+ Cụm xay xát chế biến lương thực Ba Bến: có chính sách hỗ trợ để đầu tư hệ thống xử lý trấu, bụi đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường cho khu vực dân cư.

Content:
Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu kinh tế
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế (giá so sánh 1994) bình quân thời kỳ 2011 - 2015 tăng từ 12 - 14%/năm; thời kỳ 2016 - 2020 tăng từ 14 - 16%/năm. Trong đó: tốc độ tăng bình quân của ngành thương mại - dịch vụ là 11 - 12% thời kỳ 2011 - 2015 và 12 - 13% thời kỳ 2016 - 2020; Duy trì ổn định tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp - xây dựng từ 17 - 19%; ngành nông - lâm - thủy sản là 05 - 07% thời kỳ 2011 - 2020;
(Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế (giá so sánh 2010) bình quân thời kỳ 2011 - 2015 tăng từ 10 - 11,5%/năm; thời kỳ 2016 - 2020 tăng từ 11,5 - 14,6%/năm. Trong đó: tốc độ tăng bình quân của ngành thương mại - dịch vụ là 09- 14% thời kỳ 2011 - 2015 và 09 - 10% thời kỳ 2016 - 2020; duy trì ổn định tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp - xây dựng từ 10 - 18%; ngành nông - lâm - thủy sản là 01 - 07% thời kỳ 2011 - 2020)
- Phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đến năm 2015 tỷ trọng ngành: thương mại- dịch vụ xấp xỉ 49-51%, công nghiệp - xây dựng chiếm 41-43%, nông - lâm - thủy sản 07 - 09%. Đến năm 2020 tỷ trọng của 3 khu vực tương ứng là 49 - 51%, 45 - 46% và 05 - 06%;
- Thu nhập bình quần đầu người/năm đến năm 2015 từ 28 - 30 triệu đồng, tăng hơn 2 lần so với năm 2010 và năm 2020 là 69,3 triệu đồng tăng hơn 2,3 lần so với năm 2015;
- Thu ngân sách trên địa bàn phấn đấu đạt tốc độ tăng hàng năm qua các thời kỳ đạt thời kỳ 2011 - 2015 là 15 - 16% và thời kỳ 2016 - 2020 là 16 - 17%;
- Phấn đấu huy động vốn đầu tư toàn xã hội thời kỳ 2011 - 2015 đạt từ 1.000-1.100 tỷ đồng, thời kỳ 2016 - 2020 từ 2.200 - 2.300 tỷ đồng.
2.Mục tiêu xã hội
- Ổn định và duy trì mức tăng dân số tự nhiên khoảng 0,8 - 0,9% thời kỳ 2011 - 2020;
- Trong thời kỳ 2011 - 2015, hàng năm giải quyết việc làm mới cho 400 - 450 lao động, trong đó có 15 - 20 lao động xuất khẩu. Năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo là 41%, trong đó qua đào tạo nghề 31%, đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 50%, trong đó qua đào tạo nghề đạt 40%;
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm bình quân 1,5% - 02%. Đến năm 2015, không có nhà tạm bợ (Theo tiêu chí hiện hành);
- Đến năm 2015, có 100% xã phường đạt chuẩn Quốc gia và đạt chuẩn phù hợp với trẻ em. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 10% vào năm 2015, đến năm 2020 còn dưới 05 - 07%. Đến năm 2015, 100% xã, phường đạt chuẩn Quốc gia về Y tế (theo tiêu chí hiện hành), có 1,2 bác sỹ, 10,5 giường bệnh trên 01 vạn dân, 100% xã phường có bác sỹ. Đến năm 2020 có 02 bác sỹ, 12 giường bệnh trên 01 vạn dân;
- Tiếp tục nâng cao chất lượng phổ cập trung học cơ sở, hoàn thành phổ cập giáo dục bậc trung học, phổ cập mầm non 5 tuổi trước năm 2015. Đến năm 2020, có 100% trường học đạt chuẩn Quốc gia, trong đó các trường mầm non và tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ Xây dựng mỗi cấp học một trường học kiểu mẫu;
- Đến năm 2020 có 100% khu phố, làng, phường, cơ quan, trường học đạt tiêu chuẩn văn hóa; 95% hộ gia đình được công nhận đạt chuẩn văn hóa; 90% khu phố, thôn, phường, xã có nhà văn hóa. Hoàn thành mục tiêu xây dựng gia đình, đơn vị văn hóa
2.3. Mục tiêu về môi trường
- Duy trì tỷ lệ che phủ rừng từ 62 - 65%;
- Nâng tỷ lệ hộ được dùng nước đã qua xử lý đạt tiêu chuẩn trên 90% vào năm 2015, đến năm 2020 đạt 98 - 100%;
- Phấn đấu đến năm 2020 số hộ đăng ký, thu gom rác thải tại 3 phường nội thị đạt 100%, 90% số hộ phường An Đôn, 50% hộ xã Hải Lệ; 70% cơ sở sản xuất có trang thiết bị, áp dụng các công nghệ tiên tiến làm giảm ô nhiễm môi trường; 100% các cụm công nghiệp có hệ thống xử lý rác thải, nước thải đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường; 100% gia đình có hố xí hợp vệ sinh.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển thương mại - dịch vụ
Khai thác tối đa lợi thế là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội và đầu mối trung chuyển hàng hóa phía Nam của tỉnh, khu di tích lịch sử Thành Cổ Quảng Trị cũng như là đô thị nằm trên tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây để đẩy mạnh phát triển thương mại, dịch vụ trở thành ngành kinh tế quan trọng, góp phần tích cực vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động của địa phương.
- Về thương mại: Phấn đấu tổng mức lưu chuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ giai đoạn 2011 - 2015 tăng bình quân từ 17 - 19/năm; giai đoạn 2016 - 2020 tăng bình quân 22 - 24%/năm. Duy trì trì ổn định tỷ trọng ngành thương mại- dịch vụ giai đoạn 2011 - 2020 đạt 50 - 52% trong cơ cấu kinh tế thị xã.
+ Từng bước nâng cấp chợ Quảng Trị với quy mô phù hợp. Tổ chức, quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả cơ sở hạ tầng chợ Quảng Trị. Xây dựng phong cách văn minh thương mại và văn minh đô thị. Đầu tư nâng cấp, mở rộng chợ Ba Bến trở thành chợ đầu mối kinh doanh hàng nông sản, vật liệu nông nghiệp và các dịch vụ liên quan. Xây dựng chợ Hải Lệ phù hợp với quy hoạch phát triển nông thôn mới;
+ Quy hoạch hình thành một số tuyến đường chuyên kinh doanh các loại mặt hàng ở trung tâm thị xã như: đường Trần Hưng Đạo, Lê Duẩn, Lý Thái Tổ, Ngô Quyền, vỉa hè xung quanh khu vực Thành Cổ;
+ Phát triển hệ thống thương mại dịch vụ trên các trục đường chính, các tụ điểm như: Quốc lộ 1A đi qua địa bàn phường An Đôn, đường Nguyễn Hoàng nối thị xã với trung tâm xã Hải Lệ, đường Trần Hưng Đạo, Hai Bà Trưng,…
+ Phát triển các đại lý làm đầu mối bán buôn, trung tâm thương mại, các siêu thị với quy mô vừa, salon tập trung trên các tuyến đường chính như: đường Lê Duẩn, Trần Hưng Đạo, Quang Trung, Hai Bà Trưng,..
+ Nâng cấp, cải tạo các cửa hàng xăng dầu hiện có, bổ sung điểm kinh doanh xăng dầu từ thị trấn Ái Tử đến thị xã, từ thị xã đi Hải Lệ.
- Về du lịch:
+ Phát triển du lịch của thị xã gắn với việc xây dựng và phát triển kết nối các tour, tuyến du lịch của cả tỉnh và cả khu vực, trong đó xác định: du lịch hoài niệm, du lịch tâm linh là sản phẩm độc đáo, riêng có của thị xã. Từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng như: nhà nghỉ, khách sạn đạt tiêu chuẩn 2 sao trở lên, riêng Khu La Va - Resort đạt 3 sao, tăng thời gian lưu trú của du khách lên 1,5 - 2 lần;
+ Đầu tư để khôi phục, tôn tạo các di tích lịch sử, quần thể công trình tưởng niệm 2 bên bờ sông Thạch Hãn. Tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng cũng như các hạng mục phụ trợ của khu di tích Thành Cổ Quảng Trị ngang tầm Di tích đặc biệt quan trọng cấp Quốc gia;
+ Phát triển các sản phẩm du lịch mới như: du lịch thưởng ngoạn trên sông Thạch Hãn, du lịch sinh thái ở khu vực Đập Tràn;
+ Phát triển sản xuất các mặt hàng lưu niệm phục vụ khách du lịch.
- Về dịch vụ:
+ Mở rộng và nâng cao chất lượng mạng lưới vận tải, kho bãi. Tăng cường các tuyến vận tải đường bộ liên tỉnh, nội tỉnh. Xây dựng các điểm dừng, đỗ xe buýt tuyến Đông Hà - Quảng Trị - thị trấn Hải Lăng; thị xã Quảng Trị - thị tứ Bồ Bản;
+ Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ tài chính, tín dụng, ngân hàng. Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông. Từng bước phát triển các loại hình dịch vụ mới như: tư vấn, bảo hiểm, khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân…
Phát triển công nghiệp - xây dựng
Đẩy nhanh phát triển công nghiệp - xây dựng với tốc độ tăng trưởng cao, tăng cường thu hút các dự án đầu tư vào các cụm Công nghiệp trên địa bàn thị xã, ưu tiên các dự án ít gây ô nhiễm môi trường, sử dụng nhiều lao động để khai thác hết tiềm năng lợi thế của địa phương. Tăng cường đổi mới công nghệ, đầu tư phát triển công nghiệp theo chiều sâu, tăng hiệu quả nền kinh tế, từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm đủ sức cạnh tranh thị trường trong và ngoài nước.
- Tập trung phát triển một số ngành công nghiệp chủ yếu sau:
+ Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản:
Củng cố và mở rộng các cơ sở hiện có, phát triển thêm các cơ sở mới để khai thác tiềm năng nguồn nguyên liệu trong khu vực. Đầu tư đổi mới trang thiết bị, công nghệ tiên tiến để chế biến hàng xuất khẩu, ưu tiên sử dụng công nghệ ít gây ô nghiễm môi trường.
+ Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng:
Phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng trên cơ sở khai thác nguồn tài nguyên sẳn có trên địa bàn thị xã. Quy hoạch, sắp xếp lại, cải tiến công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng hiện có. Quản lý chặt chẻ việc khai thác cát sạn trên sông Thạch Hãn gắn với việc chống xói lở bờ sông. Khảo sát trử lượng, chất lượng đất sét ở xã Hải Lệ để kêu gọi đầu tư.
+ Công nghiệp cơ khí:
Nâng cao năng lực cơ khí chế tạo, sửa chửa và sản xuất thiết bị phụ tùng gắn với đầu tư thiết bị xử lý ô nhiểm môi trường. Khuyến khích phát triển lắp ráp máy phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn và khu vực.
Tăng cường phát triển các cơ sở sửa chữa máy móc, ô tô, các phương tiện vận tải đường bộ. Khuyến khích đầu tư thiết bị lắp ráp ô tô, các mặt hàng xe tải nhẹ; Đẩy mạnh sản xuất gia công các sản phẩm kim loại dân dụng phục vụ xây dựng và sinh hoạt dân cư
+ Nhóm công nghiệp điện, điện tử, may mặc:
Đẩy mạnh phát triển lắp ráp và sửa chữa điện, điện tử, điện lạnh. Chú trọng đào tạo tay nghề, đầu tư cơ sở hạ tầng, thiết bị để ngành dệt may phát triển ổn định, mở rộng thị trường xuất khẩu, giải quyết việc làm trên địa bàn.
+ Các ngành công nghiệp khác: Phát triển các ngành, nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sử dụng nhiều lao động, phù hợp với trình độ của lực lượng lao động và tận dụng tốt các nguồn nguyên liệu của địa phương;
- Tổ chức tốt các hoạt động dịch vụ phục vụ cho các khu, cụm công nghiệp đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của đội ngũ công nhân lao động tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn.
+ Cụm Công nghịêp Cầu Lòn: Có chính sách hỗ trợ để các cơ sở đầu tư thiết bị xử lý môi trường, trồng cây xanh xung quanh khu vực tạo môi trường thân thiện đối với khu dân cư;
+ Cụm Công nghiệp Hải Lệ: xúc tiến, kêu gọi đầu tư hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng, phấn đấu đến năm 2015 đưa vào hoạt động cụm Công nghịêp Hải Lệ. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ lấp đầy đạt 70%. định hướng bố trí các ngành công nghiệp chế biến: nông sản, thực phẩm, gỗ, mộc mỹ nghệ, dệt may, sản phẩm nhựa dân dụng, thức ăn gia súc và một số ngành nghề mới...
+ Cụm xay xát chế biến lương thực Ba Bến: có chính sách hỗ trợ để đầu tư hệ thống xử lý trấu, bụi đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường cho khu vực dân cư.