Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 104/2008/QĐ-UBND sửa đổi thực hiện cơ chế một cửa 29/2007/QĐ-UBND Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "24/07/2008", "sign_number": "104/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Túy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "24/07/2008", "sign_number": "104/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Túy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "24/07/2008", "sign_number": "104/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Túy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "24/07/2008", "sign_number": "104/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Túy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "24/07/2008", "sign_number": "104/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Túy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 104/2008/QĐ-UBND sửa đổi thực hiện cơ chế một cửa 29/2007/QĐ-UBND Bắc Ninh

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND ngày 08/6/2007 về việc áp dụng cơ chế một cửa tại UBND cấp xã như sau:
...
2. Chứng thực bản sao từ bản chính.
- Hồ sơ gồm có:
+ Xuất trình Bản chính;
+ Bản sao cần chứng thực.
- Thời hạn giải quyết: Trong buổi. Trường hợp chứng thực với số lượng lớn thì có thể kéo dài thời hạn giải quyết nhưng không quá 02 ngày làm việc.
- Lệ phí: Theo qui định pháp luật hiện hành.
VII. Khoản 1, Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Hồ sơ gồm có:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu).
- Bản sao (có công chứng) một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình trên lô đất và các công trình liền kề nếu có do chủ nhà ở đó tự vẽ.
VIII. Điểm b, Khoản 1, Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:
b. Đối với tổ chức:
- Đơn xin đăng ký cấp GCNQSDĐ lập theo mẫu quy định.
- Quyết định giao đất, cho thuê đất (bản photo có công chứng).
- Biên bản bàn giao đất ngoài thực địa.
- Bản trích lục hay trích đo bản đồ khu đất giao hoặc cho thuê (bản photo).
- Hợp đồng thuê đất.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập tổ chức.
- Các chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)
Hồ sơ được lập thành 03 bộ (01 bộ lưu tại UBND cấp xã, 02 bộ gửi lên cấp có thẩm quyền giải quyết).
IX. Điểm a, khoản 1, Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a. Hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân (trường hợp xin phép và không phải xin phép), gồm:
- Đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu quy định;
- Bản trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính khu đất xin giao, thuê hay chuyển mục đích (đối với hộ xin thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất);
- Dự án đầu tư (đối với hộ xin thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất);
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các giấy tờ có liên quan tại Khoản 1, 2 và 5, Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 (trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất);
- Giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu.
Hồ sơ được lập thành 02 bộ nộp tại UBND cấp xã.
X. Khoản 1, Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:
1. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện việc nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định, thì tiến hành tiếp nhận, vào sổ và viết giấy biên nhận có hẹn ngày trả kết quả; đối với các loại công việc quy định giải quyết trong ngày làm việc thì không ghi giấy hẹn mà tiếp nhận và giải quyết ngay để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
XI. Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai, tổ chức thực hiện cơ chế "một cửa" tại UBND cấp xã theo đúng quy định của pháp luật, đạt kết quả cao; tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện cơ chế "một cửa" tại UBND cấp xã, định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
XII. Điều 33 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, UBND cấp xã kịp thời báo cáo Sở Nội vụ để xem xét, giải quyết, hoặc trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.

Content:
Chứng thực bản sao từ bản chính.
- Hồ sơ gồm có:
+ Xuất trình Bản chính;
+ Bản sao cần chứng thực.
- Thời hạn giải quyết: Trong buổi. Trường hợp chứng thực với số lượng lớn thì có thể kéo dài thời hạn giải quyết nhưng không quá 02 ngày làm việc.
- Lệ phí: Theo qui định pháp luật hiện hành.
VII. Khoản 1, Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Hồ sơ gồm có:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu).
- Bản sao (có công chứng) một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình trên lô đất và các công trình liền kề nếu có do chủ nhà ở đó tự vẽ.
VIII. Điểm b, Khoản 1, Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:
b. Đối với tổ chức:
- Đơn xin đăng ký cấp GCNQSDĐ lập theo mẫu quy định.
- Quyết định giao đất, cho thuê đất (bản photo có công chứng).
- Biên bản bàn giao đất ngoài thực địa.
- Bản trích lục hay trích đo bản đồ khu đất giao hoặc cho thuê (bản photo).
- Hợp đồng thuê đất.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập tổ chức.
- Các chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)
Hồ sơ được lập thành 03 bộ (01 bộ lưu tại UBND cấp xã, 02 bộ gửi lên cấp có thẩm quyền giải quyết).
IX. Điểm a, khoản 1, Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a. Hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân (trường hợp xin phép và không phải xin phép), gồm:
- Đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu quy định;
- Bản trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính khu đất xin giao, thuê hay chuyển mục đích (đối với hộ xin thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất);
- Dự án đầu tư (đối với hộ xin thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất);
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các giấy tờ có liên quan tại Khoản 1, 2 và 5, Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 (trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất);
- Giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu.
Hồ sơ được lập thành 02 bộ nộp tại UBND cấp xã.
X. Khoản 1, Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:
1. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện việc nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định, thì tiến hành tiếp nhận, vào sổ và viết giấy biên nhận có hẹn ngày trả kết quả; đối với các loại công việc quy định giải quyết trong ngày làm việc thì không ghi giấy hẹn mà tiếp nhận và giải quyết ngay để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
XI. Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai, tổ chức thực hiện cơ chế "một cửa" tại UBND cấp xã theo đúng quy định của pháp luật, đạt kết quả cao; tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện cơ chế "một cửa" tại UBND cấp xã, định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
XII. Điều 33 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, UBND cấp xã kịp thời báo cáo Sở Nội vụ để xem xét, giải quyết, hoặc trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.