Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1189/QĐ-UBND 2017 phê duyệt quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mía Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/11/2017", "sign_number": "1189/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/11/2017", "sign_number": "1189/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/11/2017", "sign_number": "1189/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/11/2017", "sign_number": "1189/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/11/2017", "sign_number": "1189/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1189/QĐ-UBND 2017 phê duyệt quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mía Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mía tỉnh Kon Tum đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
- Sử dụng hợp lý và khai thác hiệu quả quỹ đất để phát triển các vùng mía nguyên liệu tập trung gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị. Đẩy mạnh liên kết giữa người sản xuất mía với Công ty cổ phần Đường Kon Tum từ trồng mới, chăm sóc, thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm. Tập trung cơ giới hóa, nâng cao chất lượng và giá trị trên đơn vị diện tích và phù hợp với tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Kon Tum đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững.
- Tập trung phát triển công nghệ sau thu hoạch theo hướng hiện đại, nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm mía nguyên liệu.
- Áp dụng các biện pháp thâm canh bền vững, đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao nhằm tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất.
- Gắn phát triển vùng mía nguyên liệu với phát triển và chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, qua đó góp phần xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phát triển vùng mía nguyên liệu: Đến năm 2020, phát triển diện tích mía toàn tỉnh 3.250 ha; năng suất bình quân đạt khoảng 70 tấn/ha; sản lượng đạt 227.500 tấn. Trữ lượng đường bình quân của mía nguyên liệu đạt 11 CCS; đến năm 2030 diện tích mía toàn tỉnh đạt 4.000 ha, năng suất bình quân đạt 80 tấn/ha, sản lượng đạt 320.000 tấn; trữ lượng đường mía nguyên liệu đạt 12 CCS.
- Sản xuất các sản phẩm từ mía: Đến năm 2020 sản xuất 30.000 tấn đường kính trắng, 20.000 tấn mật rỉ; Đến năm 2030 sản xuất 40.000 tấn đường kính trắng, 30.000 tấn mật rỉ; 5.000 lít cồn thực phẩm; Phát điện: 6 MW/h.
II. Nhiệm vụ, giải pháp
1. Định hướng quy hoạch đất trong mía nguyên liệu
- Xác định hiện trạng: Kế thừa bản đồ và số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường, trong đó đất trồng cây hàng năm là 148.108,01 ha và đất chưa sử dụng là 41.231,53 ha trên cơ sở bản đồ và số liệu đất trồng cây hàng năm và đất chưa sử dụng tiến hành chồng xếp bản đồ để đánh giá thích nghi phục vụ cho quy hoạch sử dụng đất; Ứng dụng công nghệ GIS trong đánh giá thích nghi tự nhiên phục vụ cho quy hoạch sử dụng đất phát triển cây mía ở tỉnh.
- Xác định vùng phát triển cây mía: Trên quan điểm phát triển bền vững, vùng phát triển cây mía được xác định như sau: Hiện trạng đang là đất trồng cây hàng năm khác và đất chưa sử dụng; có mức thích nghi S1, S2, S3 đối với cây mía; gần trục đường Giao thông chính để thuận tiện cho việc vận chuyển sản phẩm về nhà máy; không nằm trên các vùng đất quy hoạch khu công nghiệp quy hoạch với mục đích sử dụng khác.
- Định hướng quy hoạch phát triển sản xuất
+ Phát huy tối đa khả năng thích nghi tự nhiên của đất đai để bố trí đất trồng mía; thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong điều kiện biến đổi khí hậu (chuyển đổi từ các cây trồng hàng năm như trồng sắn, trồng ngô, trồng lúa rẫy, trồng đậu các loại, … sang trồng mía sử dụng ít nước hơn, hiệu quả kinh tế cao hơn); thực hiện việc cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất mía; Tổ chức liên kết xây dựng cánh đồng lớn sản xuất mía; áp dụng các biện pháp kỹ thuật cải tạo đất tại một số nơi có mức độ thích nghi S2, S3,... để đáp ứng đủ nguyên liệu cung cấp cho Công ty cổ phần Đường Kon Tum khi nâng công suất lên 3.000 tấn mía/ngày vào năm 2020 và đảm bảo hiệu quả sản xuất, lợi ích của nhân dân trong điều kiện biến đổi khí hậu.
+ Quy mô diện tích nguyên liệu mía cụ thể trên từng xã, phường, thị trấn tại Phụ biểu 01 kèm theo.
+ Về năng suất, sản lượng mía đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Năm

Chỉ tiêu

ĐVT

Tổng số

Tp Kon Tum

Đăk Hà

Đăk Tô

Sa Thầy

Kon Rẫy

Tu Mơ Rông

Năm 2020

Diện tích

Ha

Content:
Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
- Sử dụng hợp lý và khai thác hiệu quả quỹ đất để phát triển các vùng mía nguyên liệu tập trung gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị. Đẩy mạnh liên kết giữa người sản xuất mía với Công ty cổ phần Đường Kon Tum từ trồng mới, chăm sóc, thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm. Tập trung cơ giới hóa, nâng cao chất lượng và giá trị trên đơn vị diện tích và phù hợp với tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Kon Tum đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững.
- Tập trung phát triển công nghệ sau thu hoạch theo hướng hiện đại, nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm mía nguyên liệu.
- Áp dụng các biện pháp thâm canh bền vững, đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao nhằm tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất.
- Gắn phát triển vùng mía nguyên liệu với phát triển và chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, qua đó góp phần xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
2.Mục tiêu cụ thể
- Phát triển vùng mía nguyên liệu: Đến năm 2020, phát triển diện tích mía toàn tỉnh 3.250 ha; năng suất bình quân đạt khoảng 70 tấn/ha; sản lượng đạt 227.500 tấn. Trữ lượng đường bình quân của mía nguyên liệu đạt 11 CCS; đến năm 2030 diện tích mía toàn tỉnh đạt 4.000 ha, năng suất bình quân đạt 80 tấn/ha, sản lượng đạt 320.000 tấn; trữ lượng đường mía nguyên liệu đạt 12 CCS.
- Sản xuất các sản phẩm từ mía: Đến năm 2020 sản xuất 30.000 tấn đường kính trắng, 20.000 tấn mật rỉ; Đến năm 2030 sản xuất 40.000 tấn đường kính trắng, 30.000 tấn mật rỉ; 5.000 lít cồn thực phẩm; Phát điện: 6 MW/h.
II. Nhiệm vụ, giải pháp
1. Định hướng quy hoạch đất trong mía nguyên liệu
- Xác định hiện trạng: Kế thừa bản đồ và số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường, trong đó đất trồng cây hàng năm là 148.108,01 ha và đất chưa sử dụng là 41.231,53 ha trên cơ sở bản đồ và số liệu đất trồng cây hàng năm và đất chưa sử dụng tiến hành chồng xếp bản đồ để đánh giá thích nghi phục vụ cho quy hoạch sử dụng đất; Ứng dụng công nghệ GIS trong đánh giá thích nghi tự nhiên phục vụ cho quy hoạch sử dụng đất phát triển cây mía ở tỉnh.
- Xác định vùng phát triển cây mía: Trên quan điểm phát triển bền vững, vùng phát triển cây mía được xác định như sau: Hiện trạng đang là đất trồng cây hàng năm khác và đất chưa sử dụng; có mức thích nghi S1, S2, S3 đối với cây mía; gần trục đường Giao thông chính để thuận tiện cho việc vận chuyển sản phẩm về nhà máy; không nằm trên các vùng đất quy hoạch khu công nghiệp quy hoạch với mục đích sử dụng khác.
- Định hướng quy hoạch phát triển sản xuất
+ Phát huy tối đa khả năng thích nghi tự nhiên của đất đai để bố trí đất trồng mía; thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong điều kiện biến đổi khí hậu (chuyển đổi từ các cây trồng hàng năm như trồng sắn, trồng ngô, trồng lúa rẫy, trồng đậu các loại, … sang trồng mía sử dụng ít nước hơn, hiệu quả kinh tế cao hơn); thực hiện việc cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất mía; Tổ chức liên kết xây dựng cánh đồng lớn sản xuất mía; áp dụng các biện pháp kỹ thuật cải tạo đất tại một số nơi có mức độ thích nghi S2, S3,... để đáp ứng đủ nguyên liệu cung cấp cho Công ty cổ phần Đường Kon Tum khi nâng công suất lên 3.000 tấn mía/ngày vào năm 2020 và đảm bảo hiệu quả sản xuất, lợi ích của nhân dân trong điều kiện biến đổi khí hậu.
+ Quy mô diện tích nguyên liệu mía cụ thể trên từng xã, phường, thị trấn tại Phụ biểu 01 kèm theo.
+ Về năng suất, sản lượng mía đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Năm

Chỉ tiêu

ĐVT

Tổng số

Tp Kon Tum

Đăk Hà

Đăk Tô

Sa Thầy

Kon Rẫy

Tu Mơ Rông

Năm 2020

Diện tích

Ha