Document: Điều 3 Thông tư 02/2011/TT-UBDT tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "15/07/2011", "sign_number": "02/2011/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "15/07/2011", "sign_number": "02/2011/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "15/07/2011", "sign_number": "02/2011/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "15/07/2011", "sign_number": "02/2011/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "15/07/2011", "sign_number": "02/2011/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 02/2011/TT-UBDT tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo có nội dung như sau:

Điều 3. Trách nhiệm tiếp công dân
1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban (sau đây gọi là Bộ trưởng, Chủ nhiệm):
Chỉ đạo tổ chức và quản lý nơi tiếp công dân của cơ quan mình; ban hành nội quy tiếp công dân; bảo đảm các điều kiện vật chất cần thiết để công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh.
Chỉ đạo, bố trí lịch tiếp công dân, tùy theo yêu cầu của công việc để bố trí số lần tiếp công dân trong tháng; ủy quyền cho Phó Chủ nhiệm tiếp công dân nhưng ít nhất mỗi quý Bộ trưởng, Chủ nhiệm bố trí thời gian để trực tiếp tiếp công dân 01 ngày.
Chỉ đạo Thanh tra, Văn phòng, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban phối hợp thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, phản ánh,
kiến nghị và kịp thời giải quyết theo thẩm quyền. Ủy quyền Chánh Thanh tra Ủy ban Thường trực công tác tiếp công dân của Ủy ban và yêu cầu Thủ trưởng các Vụ, đơn vị liên quan cử cán bộ cùng tham gia tiếp công dân tại phòng tiếp công dân khi cần thiết.
2. Văn phòng Ủy ban có trách nhiệm:
a) Thông báo cho Thanh tra Ủy ban để cử cán bộ tiếp công dân khi có công dân đến khiếu nại, tố cáo;
b) Bố trí lịch để lãnh đạo Ủy ban tiếp công dân hàng tháng theo quy định của pháp luật và gửi Chánh Thanh tra Ủy ban để phối hợp thực hiện.
3. Thanh tra Ủy ban có trách nhiệm:
a) Bố trí cán bộ có đủ năng lực tiếp công dân. Việc tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Đối
với đồng bào dân tộc thiểu số không biết tiếng phổ thông thì cán bộ tiếp công dân báo cáo Thủ trưởng cơ quan bố trí người phiên dịch;
b) Hướng dẫn, trả lời việc khiếu nại, tố cáo của công dân;
c) Chủ trì, phối hợp với các Vụ, đơn vị liên quan chuẩn bị hồ sơ, tài liệu để lãnh đạo Ủy ban tiếp công dân.
4. Trách nhiệm của Thủ trưởng các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban (sau đây gọi là Thủ trưởng các Vụ, đơn vị):
a) Thủ trưởng các Vụ, đơn vị có trách nhiệm phối hợp với Chánh Thanh tra Ủy ban trong việc tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của công dân;
b) Cử cán bộ có chuyên
môn theo đúng yêu cầu của Chánh Thanh tra Ủy ban để cùng phối hợp tiếp công dân; tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra xử lý các vụ việc cụ thể theo chỉ đạo của lãnh đạo Ủy ban và yêu cầu của Thanh tra Ủy ban.
5. Trách nhiệm của Vụ trưởng Vụ Địa phương II và Vụ trưởng Vụ Địa phương III: Ngoài quy định đã nêu tại khoản 5 Điều này, Vụ trưởng Vụ Địa phương II và Vụ trưởng Vụ Địa phương III có trách nhiệm sau:
a) Bố trí phòng tiếp công dân và cán bộ thường trực tiếp công dân trên địa bàn khu vực được phân công phụ trách. Việc tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện đúng theo quy định của pháp luật;
b) Có lịch tiếp công dân. Tùy theo yêu cầu công việc, Vụ trưởng bố trí số lần tiếp dân trong tháng, nhưng ít nhất mỗi tháng phải bố trí thời gian để trực tiếp tiếp công dân 01 lần;
c) Chỉ đạo các phòng chức năng trực thuộc phối hợp thực hiện nghiêm
túc nhiệm vụ tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị;
d) Hướng dẫn, trả lời công dân gửi đơn khiếu nại, tố cáo đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Đối với những đơn có nội dung khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc thì gửi đến Thanh tra Ủy ban để xử lý theo thẩm quyền;
Đối với những đơn kiến nghị của công dân có nội dung liên quan đến giải quyết chế độ, chính sách thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc thì
báo cáo lãnh đạo Ủy ban Dân tộc, xin ý kiến giải quyết hoặc chuyển đến các Vụ, đơn vị chức năng xem xét, giải quyết và trả lời công dân theo đúng quy định của
pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo. Vụ trưởng Vụ Địa phương II và Vụ trưởng Vụ Địa phương III phải báo cáo kết quả giải quyết bằng văn bản với Bộ trưởng, Chủ nhiệm;
đ) Thực hiện chế độ báo cáo lãnh đạo Ủy ban và Thanh tra Ủy ban về công tác tiếp dân.
6. Trách nhiệm và quyền hạn của cán bộ tiếp công dân:
a) Cán bộ, công chức tiếp công dân khi làm nhiệm vụ phải đeo thẻ và chuẩn bị đầy đủ điều kiện, phương tiện làm việc; kiểm tra giấy tờ tùy thân của công dân (chứng
minh thư, giấy giới thiệu, giấy ủy quyền, giấy tờ tùy thân khác theo quy định của pháp luật); hướng dẫn công dân trình
bày đầy đủ, rõ ràng những nội dung khiếu nại, tố cáo và cung cấp những tài liệu, chứng cứ liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo; giấy biên nhận đơn, hồ sơ, tài liệu mà công dân cung cấp làm thành
hai bản, giao cho công dân một bản và một bản lưu hồ sơ giải quyết;
b) Cán bộ, công chức tiếp công dân phải báo cáo đầy đủ, chính xác, kịp thời với Thủ trưởng trực tiếp của mình về các nội dung liên quan đến khiếu nại, tố cáo của công dân; giải quyết những vướng mắc khi tiếp công dân;
c) Cán bộ, công chức tiếp công dân chỉ được tiếp công dân tại địa điểm quy định tiếp công dân của cơ quan, đơn vị mình;
d) Cán bộ, công chức tiếp công dân không được gây phiền hà, sách nhiễu hoặc cản trở, trì hoãn việc khiếu nại, tố cáo của công dân; không được tiết lộ những thông tin, tài liệu, bút tích của người tố cáo;
đ) Cán bộ, công chức tiếp công dân có quyền từ chối tiếp những người đang trong tình trạng quá khích, say rượu, tâm thần và những người vi phạm nội quy nơi tiếp công dân;
e) Trường hợp công dân lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để xúc phạm, vu cáo, đe dọa, lăng mạ, làm mất trật tự nơi tiếp công dân thì cán bộ, công chức tiếp công dân có quyền yêu cầu cơ quan chức năng có biện pháp xử lý theo quy định của pháp
luật.

Content:
Điều 3. Trách nhiệm tiếp công dân
1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban (sau đây gọi là Bộ trưởng, Chủ nhiệm):
Chỉ đạo tổ chức và quản lý nơi tiếp công dân của cơ quan mình; ban hành nội quy tiếp công dân; bảo đảm các điều kiện vật chất cần thiết để công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh.
Chỉ đạo, bố trí lịch tiếp công dân, tùy theo yêu cầu của công việc để bố trí số lần tiếp công dân trong tháng; ủy quyền cho Phó Chủ nhiệm tiếp công dân nhưng ít nhất mỗi quý Bộ trưởng, Chủ nhiệm bố trí thời gian để trực tiếp tiếp công dân 01 ngày.
Chỉ đạo Thanh tra, Văn phòng, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban phối hợp thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, phản ánh,
kiến nghị và kịp thời giải quyết theo thẩm quyền. Ủy quyền Chánh Thanh tra Ủy ban Thường trực công tác tiếp công dân của Ủy ban và yêu cầu Thủ trưởng các Vụ, đơn vị liên quan cử cán bộ cùng tham gia tiếp công dân tại phòng tiếp công dân khi cần thiết.
2. Văn phòng Ủy ban có trách nhiệm:
a) Thông báo cho Thanh tra Ủy ban để cử cán bộ tiếp công dân khi có công dân đến khiếu nại, tố cáo;
b) Bố trí lịch để lãnh đạo Ủy ban tiếp công dân hàng tháng theo quy định của pháp luật và gửi Chánh Thanh tra Ủy ban để phối hợp thực hiện.
3. Thanh tra Ủy ban có trách nhiệm:
a) Bố trí cán bộ có đủ năng lực tiếp công dân. Việc tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Đối
với đồng bào dân tộc thiểu số không biết tiếng phổ thông thì cán bộ tiếp công dân báo cáo Thủ trưởng cơ quan bố trí người phiên dịch;
b) Hướng dẫn, trả lời việc khiếu nại, tố cáo của công dân;
c) Chủ trì, phối hợp với các Vụ, đơn vị liên quan chuẩn bị hồ sơ, tài liệu để lãnh đạo Ủy ban tiếp công dân.
4. Trách nhiệm của Thủ trưởng các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban (sau đây gọi là Thủ trưởng các Vụ, đơn vị):
a) Thủ trưởng các Vụ, đơn vị có trách nhiệm phối hợp với Chánh Thanh tra Ủy ban trong việc tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của công dân;
b) Cử cán bộ có chuyên
môn theo đúng yêu cầu của Chánh Thanh tra Ủy ban để cùng phối hợp tiếp công dân; tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra xử lý các vụ việc cụ thể theo chỉ đạo của lãnh đạo Ủy ban và yêu cầu của Thanh tra Ủy ban.
5. Trách nhiệm của Vụ trưởng Vụ Địa phương II và Vụ trưởng Vụ Địa phương III: Ngoài quy định đã nêu tại khoản 5 Điều này, Vụ trưởng Vụ Địa phương II và Vụ trưởng Vụ Địa phương III có trách nhiệm sau:
a) Bố trí phòng tiếp công dân và cán bộ thường trực tiếp công dân trên địa bàn khu vực được phân công phụ trách. Việc tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện đúng theo quy định của pháp luật;
b) Có lịch tiếp công dân. Tùy theo yêu cầu công việc, Vụ trưởng bố trí số lần tiếp dân trong tháng, nhưng ít nhất mỗi tháng phải bố trí thời gian để trực tiếp tiếp công dân 01 lần;
c) Chỉ đạo các phòng chức năng trực thuộc phối hợp thực hiện nghiêm
túc nhiệm vụ tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị;
d) Hướng dẫn, trả lời công dân gửi đơn khiếu nại, tố cáo đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Đối với những đơn có nội dung khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc thì gửi đến Thanh tra Ủy ban để xử lý theo thẩm quyền;
Đối với những đơn kiến nghị của công dân có nội dung liên quan đến giải quyết chế độ, chính sách thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc thì
báo cáo lãnh đạo Ủy ban Dân tộc, xin ý kiến giải quyết hoặc chuyển đến các Vụ, đơn vị chức năng xem xét, giải quyết và trả lời công dân theo đúng quy định của
pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo. Vụ trưởng Vụ Địa phương II và Vụ trưởng Vụ Địa phương III phải báo cáo kết quả giải quyết bằng văn bản với Bộ trưởng, Chủ nhiệm;
đ) Thực hiện chế độ báo cáo lãnh đạo Ủy ban và Thanh tra Ủy ban về công tác tiếp dân.
6. Trách nhiệm và quyền hạn của cán bộ tiếp công dân:
a) Cán bộ, công chức tiếp công dân khi làm nhiệm vụ phải đeo thẻ và chuẩn bị đầy đủ điều kiện, phương tiện làm việc; kiểm tra giấy tờ tùy thân của công dân (chứng
minh thư, giấy giới thiệu, giấy ủy quyền, giấy tờ tùy thân khác theo quy định của pháp luật); hướng dẫn công dân trình
bày đầy đủ, rõ ràng những nội dung khiếu nại, tố cáo và cung cấp những tài liệu, chứng cứ liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo; giấy biên nhận đơn, hồ sơ, tài liệu mà công dân cung cấp làm thành
hai bản, giao cho công dân một bản và một bản lưu hồ sơ giải quyết;
b) Cán bộ, công chức tiếp công dân phải báo cáo đầy đủ, chính xác, kịp thời với Thủ trưởng trực tiếp của mình về các nội dung liên quan đến khiếu nại, tố cáo của công dân; giải quyết những vướng mắc khi tiếp công dân;
c) Cán bộ, công chức tiếp công dân chỉ được tiếp công dân tại địa điểm quy định tiếp công dân của cơ quan, đơn vị mình;
d) Cán bộ, công chức tiếp công dân không được gây phiền hà, sách nhiễu hoặc cản trở, trì hoãn việc khiếu nại, tố cáo của công dân; không được tiết lộ những thông tin, tài liệu, bút tích của người tố cáo;
đ) Cán bộ, công chức tiếp công dân có quyền từ chối tiếp những người đang trong tình trạng quá khích, say rượu, tâm thần và những người vi phạm nội quy nơi tiếp công dân;
e) Trường hợp công dân lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để xúc phạm, vu cáo, đe dọa, lăng mạ, làm mất trật tự nơi tiếp công dân thì cán bộ, công chức tiếp công dân có quyền yêu cầu cơ quan chức năng có biện pháp xử lý theo quy định của pháp
luật.