Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2485/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Diễn Châu Nghệ An 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/08/2023", "sign_number": "2485/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/08/2023", "sign_number": "2485/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/08/2023", "sign_number": "2485/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/08/2023", "sign_number": "2485/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/08/2023", "sign_number": "2485/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2485/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Diễn Châu Nghệ An 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, như sau:
...
6. Nội dung quy hoạch xây dựng:
6.1. Tính chất, chức năng:
- Là vùng kinh tế tổng hợp trọng điểm gắn với KKT Đông Nam, có vị trí quan trọng về kinh tế, văn hóa - xã hội, chính trị, an ninh quốc phòng của vùng trung tâm phía Đông của tỉnh; đóng vai trò, chức năng quan trọng trong sự phát triển kinh tế, xã hội và hỗ trợ cung cấp các dịch vụ cho vùng liên huyện.
- Định hướng xây dựng trở thành đô thị cấp thị xã trước năm 2030, phát kinh tế chủ đạo về đô thị dịch vụ, công nghiệp, thương mại, du lịch biển - sinh thái nghỉ dưỡng gắn với cảnh quan thiên nhiên và các di tích văn hóa lịch sử.
- Phát triển hài hòa với kinh tế nông, lâm, ngư cùng với kinh tế biển gắn với bảo vệ an ninh quốc phòng.
6.2. Các chỉ tiêu dự báo phát triển vùng.
6.2.1. Dự báo tăng trưởng kinh tế:
Cơ cấu kinh tế huyện dự báo chuyển đổi theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ du lịch, dịch vụ thương mại. Cụ thể:
- Giai đoạn 2021-2025: tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 10,5-11%/năm. Tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp: 19%; công nghiệp - xây dựng: 37%; thương mại - dịch vụ: 44%.
- Giai đoạn 2025-2030: tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 12-13%/năm. Tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp: 10%; công nghiệp - xây dựng: 42%; thương mại - dịch vụ: 48%.
- Giai đoạn 2030-2050: tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 13% năm. Tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp: 5%; công nghiệp - xây dựng: 45%; thương mại - dịch vụ: 50%.
- Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2025 đạt từ 85-90 triệu đồng; Đến năm 2030 đạt 140 triệu đồng/người/năm.
6.2.2. Dự báo phát triển dân số:
- Dân số hiện trạng toàn huyện năm 2022: 320.379 người, trong đó dân số đô thị khoảng 7.080 người, tỷ lệ đô thị hóa 2,20%.
- Dự báo đến năm 2025: Dân số toàn huyện khoảng 340.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 127.500 người, tỷ lệ đô thị hóa khoảng 37%.
- Dự báo đến năm 2030: Dân số toàn huyện khoảng 360.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 236.000 người, tỷ lệ đô thị hóa 65%.
- Dự báo đến năm 2050: Dân số toàn huyện khoảng 450.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 315.000 người, tỷ lệ đô thị hóa 70%.
6.3. Định hướng phát triển không gian vùng:
6.3.1. Phân vùng phát triển không gian:
Quy hoạch định hướng phân thành 02 vùng phát triển không gian, theo hướng vừa nối kết với tổng thể phát triển chung của tỉnh Nghệ An, vừa khai thác hiệu quả các tiềm năng của địa bàn khu vực. Cụ thể như sau:
...
b) Phân vùng 2 (Vùng phía Nam): Gồm các xã: Diễn Thịnh, Diễn Lộc, Diễn Trung, Diễn An, Diễn Thọ, Diễn Phú (06 xã thuộc KKT Đông Nam cũ) và 02 xã: Minh Châu, Diễn Lợi (dự kiến thuộc KKT Đông Nam mở rộng). Tổng diện tích: 111,59 km2. Định hướng phát triển chính: Gắn với định hướng phát triển của KKT Đông Nam Nghệ An thành một trong những khu vực động lực phát triển của tỉnh. Trọng tâm là phát triển công nghiệp đô thị, dịch vụ và du lịch như khu Khu đô thị, du lịch nghỉ dưỡng và thể thao phía Nam đường N2 (thuộc xã Diễn Trung và xã Diễn An), khu Sân golf, du lịch Hồ Xuân Dương (xã Diễn Phú), Đền Cuông, sinh thái biển Diễn Thịnh, Diễn Trung; Khu Công nghiệp, đô thị, dịch vụ Thọ Lộc (Phía Bắc xã Diễn Trung và khu vực phía Đông xã Diễn Thịnh).
6.3.2. Định hướng phát triển không gian đô thị và nông thôn:
a) Định hướng phát triển không gian đô thị:
Định hướng phát triển gồm 04 đô thị gồm: Đô thị Phủ Diễn (thị trấn Diễn Châu hiện hữu và vùng phụ cận); đô thị Yên Lý; đô thị Đồng Thái và đô thị Minh Châu.
- Giai đoạn đến năm 2025: Tổng dân số toàn huyện đến năm 2025 là 340.000 người, dân số đô thị khoảng 127.500 người. Định hướng cụ thể như sau:
+ Phát triển đô thị Phủ Diễn trở thành đô thị loại IV bao gồm toàn bộ địa giới hành chính thị trấn Diễn Châu, các xã Diễn Phúc, Diễn Tân, Diễn Thành, Diễn Ngọc, Diễn Kỷ, Diễn Bích, Diễn Hoa và 1 phần phía Nam thuộc xã Diễn Kim. Diện tích 38,00 km2, dân số đến năm 2025 khoảng 84.000 người;
+ Xây dựng, nâng cấp đô thị Yên Lý trên cơ sở xã Diễn Yên với tính chất là đô thị dịch vụ công nghiệp hỗ trợ cho KCN Diễn Quỳnh. Diện tích 13,84 km2, dân số đến năm 2025 khoảng 16.000 người, cấp độ thị loại V.
+ Xây dựng mới đô thị Đồng Thái trên cơ sở xã Diễn Đồng và xã Diễn Thái với tính chất là đô thị dịch vụ công nghiệp hỗ trợ cho cụm công nghiệp Đồng Thái. Diện tích 15,04 km2, dân số đến năm 2025 khoảng 13.700 người, cấp độ đô thị loại V;
+ Xây dựng mới đô thị Minh Châu trên cơ sở xã Minh Châu với tính chất là đô thị dịch vụ công nghiệp gắn với khu vực phía Nam Quốc lộ 7. Diện tích 17,15 km2, dân số đến năm 2025 khoảng 13.500 người, cấp đô thị loại V.
- Giai đoạn đến 2026 - 2030: Dân số toàn đô thị khoảng 360.000 người, dân số khu vực thành thị gồm cả quy đổi đạt khoảng 236.000 người. Định hướng cụ thể như sau:
+ Thành lập thị xã Diễn Châu, trên cơ sở lấy ranh giới phần nội thị (đơn vị cấp phường) bao gồm toàn bộ địa giới hành chính thị trấn Diễn Châu, các xã: Diễn Kim, Diễn Phong, Diễn Vạn, Diễn Hải, Diễn Mỹ, Diễn Hồng, Diễn Liên, Diễn Xuân, Diễn Tháp, Diễn Đồng, Diễn Thái, Diễn Hoa, Diễn Kỷ, Diễn Bích, Diễn Ngọc, Diễn Phúc, Diễn Tân, Diễn Thành, Diễn Lộc, Diễn Thịnh, Diễn Yên, Minh Châu, Diễn Cát với tổng diện tích 145,39 km2. Phần ngoại thị (đơn vị cấp xã) bao gồm các xã: Diễn Lâm, Diễn Đoài, Diễn Phú, Diễn Lợi, Diễn Trung, Diễn An, Diễn Thọ, Diễn Nguyên, Diễn Quảng, Diễn Hạnh, Diễn Hùng, Diễn Hoàng, Diễn Trường với tổng diện tích 161,56 km2.
- Giai đoạn 2031 - 2050: Từng bước hình thành thêm mới 02 đô thị tại xã Diễn Trung, Diễn An (gắn với việc phát triển các khu đô thị trong KKT Đông Nam); đô thị sinh thái Diễn Lâm. Dân số toàn thị xã Phủ Diễn khoảng 450.000 người, dân số khu vực thành thị gồm cả quy đổi đạt khoảng 315.000 người.
6.3.3. Định hướng phát triển nông thôn:
Thực hiện sát nhập đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 và Nghị quyết số 27/2022/UBTVQH15 ngày 21/9/2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính; đồng thời, hoàn thành lập điều chỉnh quy hoạch xây dựng chung xã, trên cơ sở đến năm 2030 phát triển thành thị xã Diễn Châu, khu vực phát triển nông thôn định hướng như sau:
a) Giai đoạn đến năm 2025: Khu vực nông thôn còn lại 25 xã: Diễn Lâm, Diễn Đoài, Diễn Trường, Diễn Hoàng, Diễn Hùng, Diễn Mỹ, Diễn Phong, Diễn Hải, Diễn Kim, Diễn Vạn, Diễn Hồng, Diễn Tháp, Diễn Liên, Diễn Xuân, Diễn Hạnh, Diễn Nguyên, Diễn Quảng, Diễn Cát, Diễn Lợi, Diễn Thọ, Diễn Lộc, Diễn Thịnh, Diễn Phú, Diễn An và Diễn Trung với tổng diện tích 231,03 km2, dân số khoảng 212.500 người.
b) Giai đoạn 2026 - 2030: Khu vực nông thôn còn lại các xã: Diễn Lâm, Diễn Đoài, Diễn Phú, Diễn Lợi, Diễn Trung, Diễn An, Diễn Thọ, Diễn Nguyên, Diễn Quảng, Diễn Hạnh, Diễn Hùng, Diễn Hoàng, Diễn Trường với tổng diện tích 161,56 km2, dân số khoảng 123.900 người.

Content:
Phân vùng 2 (Vùng phía Nam): Gồm các xã: Diễn Thịnh, Diễn Lộc, Diễn Trung, Diễn An, Diễn Thọ, Diễn Phú (06 xã thuộc KKT Đông Nam cũ) và 02 xã: Minh Châu, Diễn Lợi (dự kiến thuộc KKT Đông Nam mở rộng). Tổng diện tích: 111,59 km2. Định hướng phát triển chính: Gắn với định hướng phát triển của KKT Đông Nam Nghệ An thành một trong những khu vực động lực phát triển của tỉnh. Trọng tâm là phát triển công nghiệp đô thị, dịch vụ và du lịch như khu Khu đô thị, du lịch nghỉ dưỡng và thể thao phía Nam đường N2 (thuộc xã Diễn Trung và xã Diễn An), khu Sân golf, du lịch Hồ Xuân Dương (xã Diễn Phú), Đền Cuông, sinh thái biển Diễn Thịnh, Diễn Trung; Khu Công nghiệp, đô thị, dịch vụ Thọ Lộc (Phía Bắc xã Diễn Trung và khu vực phía Đông xã Diễn Thịnh).
6.3.2. Định hướng phát triển không gian đô thị và nông thôn:
a) Định hướng phát triển không gian đô thị:
Định hướng phát triển gồm 04 đô thị gồm: Đô thị Phủ Diễn (thị trấn Diễn Châu hiện hữu và vùng phụ cận); đô thị Yên Lý; đô thị Đồng Thái và đô thị Minh Châu.
- Giai đoạn đến năm 2025: Tổng dân số toàn huyện đến năm 2025 là 340.000 người, dân số đô thị khoảng 127.500 người. Định hướng cụ thể như sau:
+ Phát triển đô thị Phủ Diễn trở thành đô thị loại IV bao gồm toàn bộ địa giới hành chính thị trấn Diễn Châu, các xã Diễn Phúc, Diễn Tân, Diễn Thành, Diễn Ngọc, Diễn Kỷ, Diễn Bích, Diễn Hoa và 1 phần phía Nam thuộc xã Diễn Kim. Diện tích 38,00 km2, dân số đến năm 2025 khoảng 84.000 người;
+ Xây dựng, nâng cấp đô thị Yên Lý trên cơ sở xã Diễn Yên với tính chất là đô thị dịch vụ công nghiệp hỗ trợ cho KCN Diễn Quỳnh. Diện tích 13,84 km2, dân số đến năm 2025 khoảng 16.000 người, cấp độ thị loại V.
+ Xây dựng mới đô thị Đồng Thái trên cơ sở xã Diễn Đồng và xã Diễn Thái với tính chất là đô thị dịch vụ công nghiệp hỗ trợ cho cụm công nghiệp Đồng Thái. Diện tích 15,04 km2, dân số đến năm 2025 khoảng 13.700 người, cấp độ đô thị loại V;
+ Xây dựng mới đô thị Minh Châu trên cơ sở xã Minh Châu với tính chất là đô thị dịch vụ công nghiệp gắn với khu vực phía Nam Quốc lộ 7. Diện tích 17,15 km2, dân số đến năm 2025 khoảng 13.500 người, cấp đô thị loại V.
- Giai đoạn đến 2026 - 2030: Dân số toàn đô thị khoảng 360.000 người, dân số khu vực thành thị gồm cả quy đổi đạt khoảng 236.000 người. Định hướng cụ thể như sau:
+ Thành lập thị xã Diễn Châu, trên cơ sở lấy ranh giới phần nội thị (đơn vị cấp phường) bao gồm toàn bộ địa giới hành chính thị trấn Diễn Châu, các xã: Diễn Kim, Diễn Phong, Diễn Vạn, Diễn Hải, Diễn Mỹ, Diễn Hồng, Diễn Liên, Diễn Xuân, Diễn Tháp, Diễn Đồng, Diễn Thái, Diễn Hoa, Diễn Kỷ, Diễn Bích, Diễn Ngọc, Diễn Phúc, Diễn Tân, Diễn Thành, Diễn Lộc, Diễn Thịnh, Diễn Yên, Minh Châu, Diễn Cát với tổng diện tích 145,39 km2. Phần ngoại thị (đơn vị cấp xã) bao gồm các xã: Diễn Lâm, Diễn Đoài, Diễn Phú, Diễn Lợi, Diễn Trung, Diễn An, Diễn Thọ, Diễn Nguyên, Diễn Quảng, Diễn Hạnh, Diễn Hùng, Diễn Hoàng, Diễn Trường với tổng diện tích 161,56 km2.
- Giai đoạn 2031 - 2050: Từng bước hình thành thêm mới 02 đô thị tại xã Diễn Trung, Diễn An (gắn với việc phát triển các khu đô thị trong KKT Đông Nam); đô thị sinh thái Diễn Lâm. Dân số toàn thị xã Phủ Diễn khoảng 450.000 người, dân số khu vực thành thị gồm cả quy đổi đạt khoảng 315.000 người.
6.3.3. Định hướng phát triển nông thôn:
Thực hiện sát nhập đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 và Nghị quyết số 27/2022/UBTVQH15 ngày 21/9/2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính; đồng thời, hoàn thành lập điều chỉnh quy hoạch xây dựng chung xã, trên cơ sở đến năm 2030 phát triển thành thị xã Diễn Châu, khu vực phát triển nông thôn định hướng như sau:
a) Giai đoạn đến năm 2025: Khu vực nông thôn còn lại 25 xã: Diễn Lâm, Diễn Đoài, Diễn Trường, Diễn Hoàng, Diễn Hùng, Diễn Mỹ, Diễn Phong, Diễn Hải, Diễn Kim, Diễn Vạn, Diễn Hồng, Diễn Tháp, Diễn Liên, Diễn Xuân, Diễn Hạnh, Diễn Nguyên, Diễn Quảng, Diễn Cát, Diễn Lợi, Diễn Thọ, Diễn Lộc, Diễn Thịnh, Diễn Phú, Diễn An và Diễn Trung với tổng diện tích 231,03 km2, dân số khoảng 212.500 người.
Giai đoạn 2026 - 2030: Khu vực nông thôn còn lại các xã: Diễn Lâm, Diễn Đoài, Diễn Phú, Diễn Lợi, Diễn Trung, Diễn An, Diễn Thọ, Diễn Nguyên, Diễn Quảng, Diễn Hạnh, Diễn Hùng, Diễn Hoàng, Diễn Trường với tổng diện tích 161,56 km2, dân số khoảng 123.900 người.