Document: Điều 1 Quyết định 146/2016/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "146/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "146/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "146/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "146/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "146/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 146/2016/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai
1. Đối tượng thu phí:
1.1. Người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai (như: cơ quan địa chính, Ủy ban nhân dân xã, phường, huyện...) nhằm bù đắp chi phí quản lý, phục vụ việc khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của người có nhu cầu.
1.2. Không thu phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai đối với các trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 9 Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên Môi trường quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai.
2. Mức thu phí:
2.1. Đối với phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai (copy sao y bản chính) hồ sơ địa chính; bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính; các tư liệu khác (hồ sơ giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất ...)
a) Đối với tổ chức: 250.000 đồng/bộ hồ sơ, tài liệu; Trường hợp chỉ khai thác một phần hồ sơ, tài liệu mức thu: 5.000 đồng/trang, tối đa không quá 250.000 đồng/lần khai thác.
b) Đối với cá nhân: 120.000 đồng/bộ hồ sơ, tài liệu; Trường hợp chỉ khai thác một phần hồ sơ, tài liệu mức thu: 5.000 đồng/trang, tối đa không quá 120.000 đồng/lần khai thác.
c) Đối với cá nhân ở tại các thôn, xã đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ mức thu bằng 50% mức thu nêu trên.
2.2. Đối với phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai qua mạng internet, cổng thông tin đất đai, dịch vụ nhắn tin SMS: Hồ sơ địa chính; bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính các tư liệu khác (hồ sơ giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất...). Mức thu bằng 50% mức thu dạng sao chụp.
a) Đối với tổ chức: 125.000 đồng/ hồ sơ, tài liệu; Trường hợp chỉ khai thác một phần hồ sơ, tài liệu mức thu: 2.500 đồng/trang, tối đa không quá 125.000 đồng/lần khai thác.
b) Đối với hộ gia đình, cá nhân ở các phường, thị trấn: 60.000 đồng/ hồ sơ, tài liệu; Trường hợp chỉ khai thác một phần hồ sơ, tài liệu mức thu: 2.500 đồng/ trang, tối đa không quá 60.000 đồng/lần khai thác.
2.3. Mức thu quy định tại Khoản 1, khoản 2 Điều này không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu, tra cứu tài liệu.
3. Cơ quan, đơn vị thu phí:
3.1. Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường): thu phí khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai đối với người có nhu cầu khai thác các hồ sơ, tài liệu về đất đai lưu trữ tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Lào Cai;
3.2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thành phố thu phí khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai đối với người có nhu cầu khai thác các hồ sơ, tài liệu về đất đai lưu trữ tại các Chi nhánh Văn phòng;
4. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước:
Cơ quan, đơn vị thu phí được trích lại đơn vị thu 20% trên tổng số tiền, nộp ngân sách nhà nước 80%.
5. Quản lý và sử dụng:
a) Nguồn thu phí thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;
b) Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai
1. Đối tượng thu phí:
1.1. Người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai (như: cơ quan địa chính, Ủy ban nhân dân xã, phường, huyện...) nhằm bù đắp chi phí quản lý, phục vụ việc khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của người có nhu cầu.
1.2. Không thu phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai đối với các trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 9 Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên Môi trường quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai.
2. Mức thu phí:
2.1. Đối với phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai (copy sao y bản chính) hồ sơ địa chính; bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính; các tư liệu khác (hồ sơ giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất ...)
a) Đối với tổ chức: 250.000 đồng/bộ hồ sơ, tài liệu; Trường hợp chỉ khai thác một phần hồ sơ, tài liệu mức thu: 5.000 đồng/trang, tối đa không quá 250.000 đồng/lần khai thác.
b) Đối với cá nhân: 120.000 đồng/bộ hồ sơ, tài liệu; Trường hợp chỉ khai thác một phần hồ sơ, tài liệu mức thu: 5.000 đồng/trang, tối đa không quá 120.000 đồng/lần khai thác.
c) Đối với cá nhân ở tại các thôn, xã đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ mức thu bằng 50% mức thu nêu trên.
2.2. Đối với phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai qua mạng internet, cổng thông tin đất đai, dịch vụ nhắn tin SMS: Hồ sơ địa chính; bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính các tư liệu khác (hồ sơ giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất...). Mức thu bằng 50% mức thu dạng sao chụp.
a) Đối với tổ chức: 125.000 đồng/ hồ sơ, tài liệu; Trường hợp chỉ khai thác một phần hồ sơ, tài liệu mức thu: 2.500 đồng/trang, tối đa không quá 125.000 đồng/lần khai thác.
b) Đối với hộ gia đình, cá nhân ở các phường, thị trấn: 60.000 đồng/ hồ sơ, tài liệu; Trường hợp chỉ khai thác một phần hồ sơ, tài liệu mức thu: 2.500 đồng/ trang, tối đa không quá 60.000 đồng/lần khai thác.
2.3. Mức thu quy định tại Khoản 1, khoản 2 Điều này không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu, tra cứu tài liệu.
3. Cơ quan, đơn vị thu phí:
3.1. Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường): thu phí khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai đối với người có nhu cầu khai thác các hồ sơ, tài liệu về đất đai lưu trữ tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Lào Cai;
3.2. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thành phố thu phí khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai đối với người có nhu cầu khai thác các hồ sơ, tài liệu về đất đai lưu trữ tại các Chi nhánh Văn phòng;
4. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước:
Cơ quan, đơn vị thu phí được trích lại đơn vị thu 20% trên tổng số tiền, nộp ngân sách nhà nước 80%.
5. Quản lý và sử dụng:
a) Nguồn thu phí thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;
b) Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.