Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1648/QĐ-BNN-TT năm 2013 quy hoạch vùng cây ăn quả chủ lực định hướng rải vụ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/07/2013", "sign_number": "1648/QĐ-BNN-TT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/07/2013", "sign_number": "1648/QĐ-BNN-TT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/07/2013", "sign_number": "1648/QĐ-BNN-TT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/07/2013", "sign_number": "1648/QĐ-BNN-TT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/07/2013", "sign_number": "1648/QĐ-BNN-TT", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1648/QĐ-BNN-TT năm 2013 quy hoạch vùng cây ăn quả chủ lực định hướng rải vụ

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch vùng cây ăn quả chủ lực trồng tập trung và định hướng rải vụ một số cây ăn quả ở Nam bộ (đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ) đến năm 2020 với các nội dung chính sau:
...
5. Đầu tư và tín dụng
a) Vốn tín dụng: Thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và Thông tư số 84/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách tài chính khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ; Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 và Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản và Thông tư 03/2011/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn chi tiết thực hiện Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg .
b) Vốn ngân sách nhà nước Trung ương và địa phương:
- Đầu tư cho nghiên cứu khoa học, khuyến nông, đào tạo nhân lực phục vụ phát triển ngành hàng trái cây ngày càng hiện đại và hiệu quả hơn.
- Hỗ trợ đầu tư nâng cấp, xây dựng mới kết cấu hạ tầng kỹ thuật và cơ sở vật chất ở các vùng cây ăn quả trồng tập trung (giao thông, thủy lợi, điện, cơ sở nhân giống, nhà phân loại - đóng gói, kho bảo quản,...).
- Thực hiện Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
- Hỗ trợ nông dân phục hồi sản xuất cây ăn quả khi bị thiên tai, dịch bệnh theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh và Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg ngày 08/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Nông nghiệp và PTNT
a) Chỉ đạo xây dựng, thực hiện quy hoạch vùng trồng cây ăn quả chủ lực trồng tập trung, trong đó có rải vụ thu hoạch một số cây ăn quả chủ lực vùng Nam bộ; tổ chức liên kết vùng, miền trong sản xuất.
b) Chỉ đạo các cơ quan khoa học thuộc Bộ thực hiện các chương trình nghiên cứu về giống, kỹ thuật canh tác, phòng trừ sâu bệnh, giải pháp công nghệ bảo quản, chế biến cũng như chuyển giao tiến bộ kỹ thuật phục vụ cho sản xuất.
c) Phối hợp với các Bộ, ngành ở Trung ương giải quyết các vấn đề về vốn, thị trường, xúc tiến thương mại, khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, cơ chế chính sách phục vụ phát triển sản xuất cây ăn quả chủ lực trồng tập trung theo quy hoạch.
d) Thành lập Ban Chỉ đạo sản xuất rải vụ thu hoạch cây ăn quả chủ lực trồng tập trung vùng Nam bộ, do Cục trưởng Cục Trồng trọt làm Trưởng ban.
Tham gia Ban Chỉ đạo có đại diện Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố được phân công Trưởng nhóm điều hành đối với 05 loại cây ăn trái thực hiện rải vụ thu hoạch và một số đơn vị liên quan.
2. UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Chỉ đạo xây dựng, thực hiện quy hoạch sản xuất, lịch thời vụ cây ăn quả chủ lực trồng tập trung trên địa bàn; tổ chức thực hiện có hiệu quả liên kết vùng nhằm phát triển bền vững cây ăn quả chủ lực trồng tập trung, rải vụ cây ăn quả theo quy hoạch.
b) Xây dựng, ban hành, cụ thể hóa các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển sản xuất cây ăn quả tập trung và rải vụ cây ăn quả theo quy hoạch.
c) Đầu tư, tổ chức xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất cây ăn quả tập trung như hệ thống giao thông, điện, thủy lợi...
d) Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động thu mua, tiêu thụ sản phẩm trái cây trên địa bàn.
3. Sở Nông nghiệp và PTNT
a) Chủ trì tham mưu, chỉ đạo thực hiện quy hoạch sản xuất, lịch thời vụ cây ăn quả chủ lực trồng tập trung trên địa bàn.
b) Đối với Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố được phân công Trưởng nhóm điều hành 05 loại cây ăn trái thực hiện rải vụ (do Ban Chỉ đạo sản xuất rải vụ cây ăn trái phân công):
- Điều phối, chủ trì tổ chức phối hợp triển khai, hướng dẫn rải vụ trái cây trên địa bàn và các địa phương trong nhóm về: quy mô diện tích, sản lượng; thời gian, quy trình thực hiện sản xuất rải vụ; thời vụ thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả;
- Nghiên cứu kịp thời đề xuất điều chỉnh kế hoạch rải vụ trái cây với các địa phương trong nhóm về quy mô sản xuất, thời vụ thu hoạch cụ thể.
4. Cơ quan nghiên cứu và chuyển giao KHKT
- Nghiên cứu hoàn thiện, chuyển giao vào sản xuất các qui trình canh tác tiên tiến, quy trình xử lý ra hoa trái vụ hiệu quả, kỹ thuật xử lý, quản lý dịch hại, công nghệ xử lý, bảo quản, chế biến sau thu hoạch...
- Nghiên cứu cải thiện giống có chất lượng cao hơn để phù hợp với yêu cầu của thị trường, chọn tạo giống mới có năng suất, chất lượng phù hợp thị trường.
- Tham gia đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất cho nhà vườn và hệ thống thương lái thu mua sản phẩm.
5. Nhà vườn trồng cây ăn quả
- Khuyến khích việc tự nguyện tham gia thực hiện lịch thời vụ rải vụ trái cây trên địa bàn theo quy hoạch chung, thực hiện qui trình kỹ thuật canh tác đảm bảo hiệu quả, an toàn thực phẩm và bền vững.
- Tăng cường liên kết hợp tác để tạo ra khối lượng trái cây hàng hóa lớn, chất lượng cao, đồng đều, ổn định theo kế hoạch đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp chế biến, thương mại cũng như thị trường.

Content:
Đầu tư và tín dụng
a) Vốn tín dụng: Thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và Thông tư số 84/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách tài chính khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ; Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 và Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản và Thông tư 03/2011/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn chi tiết thực hiện Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg .
b) Vốn ngân sách nhà nước Trung ương và địa phương:
- Đầu tư cho nghiên cứu khoa học, khuyến nông, đào tạo nhân lực phục vụ phát triển ngành hàng trái cây ngày càng hiện đại và hiệu quả hơn.
- Hỗ trợ đầu tư nâng cấp, xây dựng mới kết cấu hạ tầng kỹ thuật và cơ sở vật chất ở các vùng cây ăn quả trồng tập trung (giao thông, thủy lợi, điện, cơ sở nhân giống, nhà phân loại - đóng gói, kho bảo quản,...).
- Thực hiện Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
- Hỗ trợ nông dân phục hồi sản xuất cây ăn quả khi bị thiên tai, dịch bệnh theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh và Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg ngày 08/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Nông nghiệp và PTNT
a) Chỉ đạo xây dựng, thực hiện quy hoạch vùng trồng cây ăn quả chủ lực trồng tập trung, trong đó có rải vụ thu hoạch một số cây ăn quả chủ lực vùng Nam bộ; tổ chức liên kết vùng, miền trong sản xuất.
b) Chỉ đạo các cơ quan khoa học thuộc Bộ thực hiện các chương trình nghiên cứu về giống, kỹ thuật canh tác, phòng trừ sâu bệnh, giải pháp công nghệ bảo quản, chế biến cũng như chuyển giao tiến bộ kỹ thuật phục vụ cho sản xuất.
c) Phối hợp với các Bộ, ngành ở Trung ương giải quyết các vấn đề về vốn, thị trường, xúc tiến thương mại, khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, cơ chế chính sách phục vụ phát triển sản xuất cây ăn quả chủ lực trồng tập trung theo quy hoạch.
d) Thành lập Ban Chỉ đạo sản xuất rải vụ thu hoạch cây ăn quả chủ lực trồng tập trung vùng Nam bộ, do Cục trưởng Cục Trồng trọt làm Trưởng ban.
Tham gia Ban Chỉ đạo có đại diện Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố được phân công Trưởng nhóm điều hành đối với 05 loại cây ăn trái thực hiện rải vụ thu hoạch và một số đơn vị liên quan.
2. UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Chỉ đạo xây dựng, thực hiện quy hoạch sản xuất, lịch thời vụ cây ăn quả chủ lực trồng tập trung trên địa bàn; tổ chức thực hiện có hiệu quả liên kết vùng nhằm phát triển bền vững cây ăn quả chủ lực trồng tập trung, rải vụ cây ăn quả theo quy hoạch.
b) Xây dựng, ban hành, cụ thể hóa các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển sản xuất cây ăn quả tập trung và rải vụ cây ăn quả theo quy hoạch.
c) Đầu tư, tổ chức xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất cây ăn quả tập trung như hệ thống giao thông, điện, thủy lợi...
d) Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động thu mua, tiêu thụ sản phẩm trái cây trên địa bàn.
3. Sở Nông nghiệp và PTNT
a) Chủ trì tham mưu, chỉ đạo thực hiện quy hoạch sản xuất, lịch thời vụ cây ăn quả chủ lực trồng tập trung trên địa bàn.
b) Đối với Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố được phân công Trưởng nhóm điều hành 05 loại cây ăn trái thực hiện rải vụ (do Ban Chỉ đạo sản xuất rải vụ cây ăn trái phân công):
- Điều phối, chủ trì tổ chức phối hợp triển khai, hướng dẫn rải vụ trái cây trên địa bàn và các địa phương trong nhóm về: quy mô diện tích, sản lượng; thời gian, quy trình thực hiện sản xuất rải vụ; thời vụ thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả;
- Nghiên cứu kịp thời đề xuất điều chỉnh kế hoạch rải vụ trái cây với các địa phương trong nhóm về quy mô sản xuất, thời vụ thu hoạch cụ thể.
4. Cơ quan nghiên cứu và chuyển giao KHKT
- Nghiên cứu hoàn thiện, chuyển giao vào sản xuất các qui trình canh tác tiên tiến, quy trình xử lý ra hoa trái vụ hiệu quả, kỹ thuật xử lý, quản lý dịch hại, công nghệ xử lý, bảo quản, chế biến sau thu hoạch...
- Nghiên cứu cải thiện giống có chất lượng cao hơn để phù hợp với yêu cầu của thị trường, chọn tạo giống mới có năng suất, chất lượng phù hợp thị trường.
- Tham gia đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất cho nhà vườn và hệ thống thương lái thu mua sản phẩm.
Nhà vườn trồng cây ăn quả
- Khuyến khích việc tự nguyện tham gia thực hiện lịch thời vụ rải vụ trái cây trên địa bàn theo quy hoạch chung, thực hiện qui trình kỹ thuật canh tác đảm bảo hiệu quả, an toàn thực phẩm và bền vững.
- Tăng cường liên kết hợp tác để tạo ra khối lượng trái cây hàng hóa lớn, chất lượng cao, đồng đều, ổn định theo kế hoạch đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp chế biến, thương mại cũng như thị trường.