Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 163/2008/QĐ-TTg về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2008", "sign_number": "163/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2008", "sign_number": "163/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2008", "sign_number": "163/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2008", "sign_number": "163/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2008", "sign_number": "163/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 163/2008/QĐ-TTg về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Quốc phòng, an ninh:
Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; xây dựng các khu vực phòng thủ vững chắc; xây dựng lực lượng quân đội chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, chú trọng xây dựng lực lượng dân quân tự vệ và dự bị động viên. Xây dựng lực lượng công an nhân dân trong sạch vững mạnh, nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa đấu tranh với các loại tội phạm, tạo chuyển biến vững chắc về trật tự, an toàn xã hội.
IV. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THEO KHÔNG GIAN, LÃNH THỔ
1. Vùng kinh tế nội địa: bao gồm huyện Thới Bình, Cái Nước và thành phố Cà Mau, diện tích 130.721 ha, dân số năm 2020 khoảng 600 nghìn - 650 nghìn người. Dự kiến tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 13%; GDP/người năm 2020 khoảng 2.600 USD. Cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp năm 2020 là 45% - 40% - 15%.
2. Vùng kinh tế biển và ven biển: gồm 6 huyện ven biển và vùng lãnh hải, các cụm đảo, diện tích đất liền là 402.195 ha, dân số năm 2020 khoảng 850 nghìn - 900 nghìn người. Đây là vùng kinh tế động lực của Tỉnh, dự kiến tốc độ tăng trưởng kinh tế cao gấp 1,2 - 1,3 lần mức tăng trưởng chung của Tỉnh, GDP bình quân đầu người năm 2020 khoảng 3.300 USD. Cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp năm 2020 của Vùng là 42,7% - 35,2% - 22,1%.
V. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
Phát triển đô thị nhằm đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội với nền tảng là công nghiệp, dịch vụ. Xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng đô thị theo hướng hiện đại, văn minh. Dự kiến mức độ đô thị hoá năm 2010 đạt 25%, năm 2020 khoảng 40%. Bao gồm các đô thị chủ yếu:
- Thành phố Cà Mau là đô thị trung tâm của Tỉnh và vùng bán đảo Cà Mau, là một trong những trung tâm kinh tế biển của vùng biển Tây Nam Bộ. Tập trung xây dựng thành phố Cà Mau đủ điều kiện trở thành đô thị loại II.
- Thị trấn Năm Căn là đô thị động lực của Tỉnh và là trung tâm hướng phát triển ra biển thông qua cảng Năm Căn, định hướng phát triển lên đô thị loại IV.
- Đô thị Sông Đốc, là đô thị động lực của Tỉnh, là một trong những trung tâm phát triển kinh tế biển của vùng Vịnh Thái Lan, định hướng phát triển lên đô thị loại IV.
- Đối với khu vực nông thôn, nâng cấp các thị trấn hiện có, hình thành một số thị trấn mới theo quy hoạch.
VI. ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH
- Trong giai đoạn 2008 - 2010, nghiên cứu việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Cà Mau, huyện Thới Bình và các xã, phường, thành lập 1 huyện mới (Châu Thành). Tổ chức đơn vị hành chính cấp huyện gồm 1 thành phố và 9 huyện với 108 đơn vị hành chính cấp xã phù hợp với đặc điểm, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Giai đoạn sau năm 2010, nghiên cứu việc điều chỉnh địa giới huyện Trần Văn Thời, huyện Đầm Dơi, huyện Năm Căn; thành lập 01 huyện mới (Vàm Đầm), 2 thị xã (Năm Căn, Sông Đốc). Tổ chức đơn vị hành chính cấp huyện gồm 1 thành phố, 2 thị xã và 9 huyện với 157 đơn vị hành chính cấp xã.
VII. CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ (Phụ lục kèm theo)
VIII. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động vốn:
Để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cần phải có hệ thống các giải pháp huy động vốn tích cực, trong đó phát huy nội lực là chủ yếu. Khai thác và sử dụng tốt các nguồn vốn từ quỹ đất; đồng thời, chú trọng thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế, đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực như dịch vụ, y tế, giáo dục, thể thao.
Hướng sử dụng vốn như sau: nguồn vốn từ ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước đầu tư vào các lĩnh vực, hạng mục chính như: hạ tầng giao thông, cảng, cấp thoát nước, hồ chứa nước, xử lý nước thải và chất thải rắn và các công trình có ý nghĩa xã hội quan trọng. Ngoài ra, tập trung huy động vốn tín dụng, vốn từ các doanh nghiệp và các nhà đầu tư trong nước, vốn đầu tư nước ngoài để đầu tư các công trình hạ tầng khu công nghiệp, khu du lịch và các công trình kết cấu hạ tầng khác.
2. Phát triển nguồn nhân lực:
Đẩy mạnh đào tạo chuyên nghiệp, đa dạng hóa các hình thức dạy nghề, có chính sách ưu đãi cho lao động nông nghiệp chuyển đổi sang các ngành khác; đãi ngộ và tạo điều kiện làm việc để thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý về Tỉnh công tác. Thực hiện đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý, quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
3. Phát triển khoa học, công nghệ:
Đổi mới hoạt động khoa học và công nghệ, tăng cường phổ biến thông tin khoa học kỹ thuật, thông tin kinh tế thị trường; tăng cường công tác ứng dụng chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ nhất là trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu. Liên kết với các viện, các trường, các trung tâm, các nhà khoa học trong và ngoài nước để thực hiện các đề tài, dự án khoa học. Phát huy vai trò hoạt động của Liên hiệp các hội khoa học, nghiên cứu các cơ chế khuyến khích việc thành lập và hoạt động có hiệu quả Quỹ Phát triển khoa học và Công nghệ tại Tỉnh.
4. Nâng cao năng lực quản lý hành chính:
Đẩy mạnh cải cách hành chính, tiếp tục phân cấp mạnh hơn nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và thực thi pháp luật; tăng cường thực hiện quy chế dân chủ, công khai minh bạch thông tin về quản lý nhà nước để nhân dân cùng tham gia giám sát và thực hiện.
5. Tăng cường hợp tác phát triển:
Thực hiện hợp tác, liên kết phát triển với các tỉnh trong Vùng, bảo đảm đầu tư đúng quy hoạch nhằm phát huy tiềm năng kinh tế của Tỉnh, đẩy mạnh hợp tác với các địa phương trong nước và quốc tế; ưu tiên hợp tác thu hút những lĩnh vực có yêu cầu trình độ, công nghệ cao mà tỉnh Cà Mau chưa tiếp cận được.
6. Tổ chức thực hiện:
Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đã phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau tập trung chỉ đạo các ngành, các cấp xây dựng quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển của Tỉnh. Xây dựng chương trình hành động, các chương trình phát triển theo từng thời kỳ theo định hướng của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau đến năm 2020.
Trong quá trình thực hiện Quy hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau phải thường xuyên chỉ đạo việc rà soát các chỉ tiêu, kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện, kịp thời báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch để phù hợp với tình hình và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.
Công bố và công khai Quy hoạch để thu hút sự chú ý của toàn dân, của các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia thực hiện. Phối hợp với các Bộ, ngành trung ương và các tỉnh bạn để triển khai các chương trình phát triển và hợp tác cùng phát triển.

Content:
Quốc phòng, an ninh:
Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; xây dựng các khu vực phòng thủ vững chắc; xây dựng lực lượng quân đội chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, chú trọng xây dựng lực lượng dân quân tự vệ và dự bị động viên. Xây dựng lực lượng công an nhân dân trong sạch vững mạnh, nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa đấu tranh với các loại tội phạm, tạo chuyển biến vững chắc về trật tự, an toàn xã hội.
IV. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THEO KHÔNG GIAN, LÃNH THỔ
1. Vùng kinh tế nội địa: bao gồm huyện Thới Bình, Cái Nước và thành phố Cà Mau, diện tích 130.721 ha, dân số năm 2020 khoảng 600 nghìn - 650 nghìn người. Dự kiến tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 13%; GDP/người năm 2020 khoảng 2.600 USD. Cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp năm 2020 là 45% - 40% - 15%.
2. Vùng kinh tế biển và ven biển: gồm 6 huyện ven biển và vùng lãnh hải, các cụm đảo, diện tích đất liền là 402.195 ha, dân số năm 2020 khoảng 850 nghìn - 900 nghìn người. Đây là vùng kinh tế động lực của Tỉnh, dự kiến tốc độ tăng trưởng kinh tế cao gấp 1,2 - 1,3 lần mức tăng trưởng chung của Tỉnh, GDP bình quân đầu người năm 2020 khoảng 3.300 USD. Cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp năm 2020 của Vùng là 42,7% - 35,2% - 22,1%.
V. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
Phát triển đô thị nhằm đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội với nền tảng là công nghiệp, dịch vụ. Xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng đô thị theo hướng hiện đại, văn minh. Dự kiến mức độ đô thị hoá năm 2010 đạt 25%, năm 2020 khoảng 40%. Bao gồm các đô thị chủ yếu:
- Thành phố Cà Mau là đô thị trung tâm của Tỉnh và vùng bán đảo Cà Mau, là một trong những trung tâm kinh tế biển của vùng biển Tây Nam Bộ. Tập trung xây dựng thành phố Cà Mau đủ điều kiện trở thành đô thị loại II.
- Thị trấn Năm Căn là đô thị động lực của Tỉnh và là trung tâm hướng phát triển ra biển thông qua cảng Năm Căn, định hướng phát triển lên đô thị loại IV.
- Đô thị Sông Đốc, là đô thị động lực của Tỉnh, là một trong những trung tâm phát triển kinh tế biển của vùng Vịnh Thái Lan, định hướng phát triển lên đô thị loại IV.
- Đối với khu vực nông thôn, nâng cấp các thị trấn hiện có, hình thành một số thị trấn mới theo quy hoạch.
VI. ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH
- Trong giai đoạn 2008 - 2010, nghiên cứu việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Cà Mau, huyện Thới Bình và các xã, phường, thành lập 1 huyện mới (Châu Thành). Tổ chức đơn vị hành chính cấp huyện gồm 1 thành phố và 9 huyện với 108 đơn vị hành chính cấp xã phù hợp với đặc điểm, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Giai đoạn sau năm 2010, nghiên cứu việc điều chỉnh địa giới huyện Trần Văn Thời, huyện Đầm Dơi, huyện Năm Căn; thành lập 01 huyện mới (Vàm Đầm), 2 thị xã (Năm Căn, Sông Đốc). Tổ chức đơn vị hành chính cấp huyện gồm 1 thành phố, 2 thị xã và 9 huyện với 157 đơn vị hành chính cấp xã.
VII. CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ (Phụ lục kèm theo)
VIII. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động vốn:
Để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cần phải có hệ thống các giải pháp huy động vốn tích cực, trong đó phát huy nội lực là chủ yếu. Khai thác và sử dụng tốt các nguồn vốn từ quỹ đất; đồng thời, chú trọng thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế, đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực như dịch vụ, y tế, giáo dục, thể thao.
Hướng sử dụng vốn như sau: nguồn vốn từ ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước đầu tư vào các lĩnh vực, hạng mục chính như: hạ tầng giao thông, cảng, cấp thoát nước, hồ chứa nước, xử lý nước thải và chất thải rắn và các công trình có ý nghĩa xã hội quan trọng. Ngoài ra, tập trung huy động vốn tín dụng, vốn từ các doanh nghiệp và các nhà đầu tư trong nước, vốn đầu tư nước ngoài để đầu tư các công trình hạ tầng khu công nghiệp, khu du lịch và các công trình kết cấu hạ tầng khác.
2. Phát triển nguồn nhân lực:
Đẩy mạnh đào tạo chuyên nghiệp, đa dạng hóa các hình thức dạy nghề, có chính sách ưu đãi cho lao động nông nghiệp chuyển đổi sang các ngành khác; đãi ngộ và tạo điều kiện làm việc để thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý về Tỉnh công tác. Thực hiện đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý, quản trị kinh doanh đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
3. Phát triển khoa học, công nghệ:
Đổi mới hoạt động khoa học và công nghệ, tăng cường phổ biến thông tin khoa học kỹ thuật, thông tin kinh tế thị trường; tăng cường công tác ứng dụng chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ nhất là trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu. Liên kết với các viện, các trường, các trung tâm, các nhà khoa học trong và ngoài nước để thực hiện các đề tài, dự án khoa học. Phát huy vai trò hoạt động của Liên hiệp các hội khoa học, nghiên cứu các cơ chế khuyến khích việc thành lập và hoạt động có hiệu quả Quỹ Phát triển khoa học và Công nghệ tại Tỉnh.
4. Nâng cao năng lực quản lý hành chính:
Đẩy mạnh cải cách hành chính, tiếp tục phân cấp mạnh hơn nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và thực thi pháp luật; tăng cường thực hiện quy chế dân chủ, công khai minh bạch thông tin về quản lý nhà nước để nhân dân cùng tham gia giám sát và thực hiện.
5. Tăng cường hợp tác phát triển:
Thực hiện hợp tác, liên kết phát triển với các tỉnh trong Vùng, bảo đảm đầu tư đúng quy hoạch nhằm phát huy tiềm năng kinh tế của Tỉnh, đẩy mạnh hợp tác với các địa phương trong nước và quốc tế; ưu tiên hợp tác thu hút những lĩnh vực có yêu cầu trình độ, công nghệ cao mà tỉnh Cà Mau chưa tiếp cận được.
6. Tổ chức thực hiện:
Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đã phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau tập trung chỉ đạo các ngành, các cấp xây dựng quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển của Tỉnh. Xây dựng chương trình hành động, các chương trình phát triển theo từng thời kỳ theo định hướng của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau đến năm 2020.
Trong quá trình thực hiện Quy hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau phải thường xuyên chỉ đạo việc rà soát các chỉ tiêu, kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện, kịp thời báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch để phù hợp với tình hình và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.
Công bố và công khai Quy hoạch để thu hút sự chú ý của toàn dân, của các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia thực hiện. Phối hợp với các Bộ, ngành trung ương và các tỉnh bạn để triển khai các chương trình phát triển và hợp tác cùng phát triển.