Document: Điều 1 Quyết định 1476/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đồ án Quy hoạch Khu công nghiệp Sao Mai Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "1476/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "1476/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "1476/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "1476/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "1476/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tháp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1476/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đồ án Quy hoạch Khu công nghiệp Sao Mai Kon Tum có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) Khu công nghiệp Sao Mai, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum với các nội dung chính như sau (có Đồ án quy hoạch kèm theo):
1. Phạm vi ranh giới, diện tích và tính chất khu vực lập quy hoạch
a) Phạm vi ranh giới: Khu công nghiệp Sao Mai thuộc thôn 2 và thôn 4, xã Hòa Bình, thành phố Kon Tum. Ranh giới cụ thể:
- Phía Bắc giáp: Khu dân cư và đất cao su;
- Phía Nam giáp: Đất trống do Ban quản lý khu kinh tế tỉnh đang quản lý;
- Phía Đông giáp: Khu dân cư và tuyến điện 110KV;
- Phía Tây giáp: Suối Đăk Yeut.
b) Diện tích: 150 ha.
c) Tính chất: Là khu công nghiệp tập trung xây dựng các xí nghiệp, nhà máy có quy mô vừa và nhỏ ít gây ô nhiễm môi trường, bao gồm các loại hình công nghiệp chế biến thực phẩm; chế biến dược liệu; chế biến nông, lâm sản; sản xuất vật liệu xây dựng và các nhà máy khác...
2. Các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật chủ yếu
a) Quy mô dân số: 8.338 người.
b) Một số chỉ tiêu cơ bản về đất đai, hạ tầng kỹ thuật

TT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

I

Chỉ tiêu đất đai

1

Đất xây dựng nhà máy, kho tàng

% đất quy hoạch

66,88

2

Đất khu kỹ thuật

-nt-

3,21

3

Đất hành chính - dịch vụ

-nt-

1,76

4

Đất giao thông

-nt-

12,40

5

Đất cây xanh

-nt-

13,26

6

Đất khác

-nt-

2,48

II

Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật

1

Giao thông

-

Độ dốc dọc lớn nhất

%

6

-

Chiều rộng 01 làn xe

m

3,75

2

Cấp điện

KW/ha

200

3

Cấp nước

m3/ha

20

4

Thoát nước thải

% nước cấp

80

5

Chỉ tiêu thu gom chất thải rắn

Kg/người. ngày.đêm

0,9

3. Cơ cấu và chỉ tiêu sử dụng đất
a) Cơ cấu sử dụng đất

TT

Danh mục sử dụng đất

Ký hiệu

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp

N1,N2

1.003.212

66,88

2

Đất xây dựng công trình hành chính, dịch vụ

CC

26.438

1,76

3

Đất xây dựng các các công trình kỹ thuật

KT

48.183

3,21

4

Đất giao thông và bãi đỗ xe tĩnh

185.999

12,40

5

Đất cây xanh cách ly

198.943

13,26

6

Đất khác (hành lang bảo vệ tuyến điện 110kV)

HL

37.225

2,48

Tổng cộng

1.500.000

100,00

b) Chỉ tiêu sử dụng đất: Có phụ lục bảng tổng hợp kèm theo.
4. Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan
Không gian tổng thể Khu công nghiệp Sao Mai là sự kết hợp hài hòa giữa không gian khu công nghiệp với hệ thống liên hoàn cây xanh cảnh quan, cây xanh cách ly, mặt nước và đồi núi tự nhiên.
- Trục không gian chính của Khu công nghiệp là trục đường theo hướng Bắc - Nam đi giữa Khu công nghiệp (đường trục chính của Khu công nghiệp), kết nối Khu công nghiệp với khu đô thị Sao Mai (theo định hướng Quy hoạch chung), Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Hồ Đăk Yên và các khu dân cư lân cận. Các công trình kiến trúc dọc theo trục này được thiết kế hiện đại, có tính thẩm mỹ cao, tạo bộ mặt khang trang cho khu công nghiệp.
- Khu các công trình hành chính, dịch vụ bố trí tại vực giao nhau giữa trục cảnh quan theo hướng Bắc - Nam và trục đường phía Nam Khu công nghiệp, được xây dựng các công trình, tổ hợp kiến trúc cao tầng với hình thức kiến trúc hiện đại kết hợp cổng chính vào khu công nghiệp, các khoảng cây xanh cách ly tạo cảnh quan, điểm nhấn cho Khu công nghiệp.
- Không gian khu vực nhà máy công nghiệp: Khống chế mật độ xây dựng, khoảng lùi phù hợp, bố trí xen kẽ các dải cây xanh vừa tạo cảnh quan, vừa tạo môi trường sinh thái cho các nhà máy xí nghiệp và toàn Khu công nghiệp.
- Không gian cây xanh, mặt nước: Cây xanh cách ly được bố trí bao xung quanh khu vực xây dựng nhà máy, xí nghiệp và công trình kỹ thuật kết hợp với mặt nước của suối Đăk Yeut có tác dụng giảm thiểu ô nhiễm của Khu công nghiệp đối với các khu vực lân cận, đồng thời tạo cảnh quan đặc trưng cho Khu công nghiệp Sao Mai.
5. Tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- Tôn trọng tối đa địa hình tự nhiên của khu đất, san gạt cục bộ tạo độ dốc nền xây dựng (i = 0,5-4%) theo hướng ra hệ thống thoát nước mưa của khu vực quy hoạch.
- Đối với các lô đất xây dựng khu hành chính, dịch vụ; khu kỹ thuật: Tổ chức san gạt cục bộ theo diện tích công trình xây dựng nhằm hạn chế tối đa khối lượng đào đắp, giảm thiểu chi phí đầu tư xây dựng.
- Đối với các lô đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp: Khuyến khích nhà đầu tư tự tổ chức san lấp theo cốt thiết kế, đảm bảo cân bằng đào đắp trong phạm vi từng lô đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp,
- Sử dụng mái taluy định hình với độ dốc mái taluy nền đào 1/1, nền đắp 1/1,5.
b) Thoát nước mưa
- Phân lun vực thoát nước: Toàn bộ diện tích khu vực quy hoạch dượng phân thành 03 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực 1: Diện tích khoảng 74,4ha, nằm về phía Đông đường trục chính của Khu công nghiệp. Nước mưa được thu gom vào cống thoát bố trí dọc tuyến đường quy hoạch phía Đông và phía Bắc và xả vào suối Đăk Yeut (tại cống xả phía Tây khu vực lập quy hoạch).
+ Lưu vực 2: Diện tích khoảng 60,4ha, nằm về phía Tây đường trục chính của Khu công nghiệp. Nước mưa được thu gom vào cống thoát bố trí dọc tuyến đường quy hoạch phía Tây và phía Nam và xả vào suối Đăk Yeut (tại cống xả phía Tây khu vực lập quy hoạch).
+ Lưu vực 3: Diện tích khoảng 15,2ha, nằm về phía Bắc và phía Đông khu vực quy hoạch. Nước mưa được thu gom vào cống thoát bố trí cuối các lô đất xây dựng công trình và xả vào suối Đăk Yeut (tại cống xả phía Bắc khu vực lập quy hoạch).
- Giải pháp thu gom nước mưa cho các lô đất xây dựng công trình: Khai thác tối đa mặt bằng và diện tích đất để tạo quỹ đất xây dựng, độ dốc san nền đảm bảo thoát nước tự chảy theo nguyên tắc:
+ Đối với các lô đất có cao độ nền (quy hoạch) cao hơn cao độ đáy cống thoát nước mưa dọc tuyến đường, nước mưa được thu gom vào hệ thống thoát nước mưa dọc theo tuyến đường và dẫn tập trung về cống xả.
+ Đối với các lô đất có cao độ nền (quy hoạch) thấp hơn cao độ đáy cống thoát nước mưa dọc tuyến đường, nước mưa được thu gom vào hệ thống thoát nước mưa bố trí ở cuối lô đất và dẫn tập trung về cống xả.
c) Quy hoạch giao thông
Đường giao thông thiết kế theo nguyên tắc bám sát địa hình tự nhiên, hệ thống giao thông được thiết kế theo dạng ô bàn cờ với độ dốc dọc lớn nhất imax = 6%, chiều rộng làn xe 3,75m. Quy mô mặt cắt ngang của các tuyến đường:
- Đường trục chính Khu công nghiệp (vừa là trục cảnh quan): Mặt cắt ngang rộng 27,0m (lòng đường rộng 15,0m; vỉa hè mỗi bên rộng 6,0m).
- Các tuyến đường còn lại: Mặt cắt ngang rộng 23,25m (lòng đường rộng 11,25m; vỉa hè mỗi bên rộng 6,0m).
d) Quy hoạch cấp nước
- Nhu cầu cấp nước: 5.040 m3/ngày.đêm (trong đó nhu cầu cấp nước Khu công nghiệp 3.000 m3/ngày.đêm; nhu cầu cấp nước các khu vực lân cận và nhà máy xử lý 2.040 m3/ngày. đêm).
- Nguồn nước: Được lấy từ nguồn nước mặt của hồ Đăk Yên.
- Hệ thống cấp nước: Nhà máy nước bom nước từ hồ Đăk Yên về trạm xử lý (đặt tại lô đất có ký hiệu KT3 trên trục đường quy hoạch phía Tây Khu công nghiệp). Sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn cấp nước theo quy định, nước được cấp đến từng lô đất qua mạng lưới đường ống phân phối có đường kính 100mm- 150mm đặt dọc các tuyến đường.
đ) Quy hoạch thoát nước thải
- Nhu cầu nước thải: 3.689 m3/ngày.đêm (trong đó nhu cầu thoát nước Khu công nghiệp 2.294 m3/ngày.đêm; nhu cầu thoát nước các khu vực lân cận 1.395 m3/ngày, đêm).
- Thiết kế hệ thống thoát nước bẩn riêng với hệ thống thoát nước mưa. Toàn bộ nước thải của công trình xây dựng được thu gom và phân thành 03 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực 1: Diện tích khoảng 51,9ha, nằm về phía Đông đường trục chính của Khu công nghiệp. Nước thải được thu gom vào cống thoát bố trí dọc tuyến đường quy hoạch phía Đông và phía Bắc, sau đó được dẫn về trạm bơm tăng áp và về trạm xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp.
+ Lưu vực 2: Diện tích khoảng 42,9ha, nằm về phía Tây đường trục chính của Khu công nghiệp. Nước thải được thu gom vào cống thoát bố trí dọc tuyến đường quy hoạch phía Tây và phía Nam, sau đó được dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp.
+ Lưu vực 3: Diện tích khoảng 13,0ha, nằm về phía Bắc và phía Đông khu vực quy hoạch. Nước thải được thu gom vào cống thoát bố trí cuối các lô đất xây dựng công trình, sau đó được dẫn về trạm bơm tăng áp và về trạm xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp.
- Công suất trạm xử lý nước thải 2.275 m3/ngày.đêm để xử lý nước thải cho khu vực quy hoạch. Trong giai đoạn trước mắt khi các nhà máy, xí nghiệp chưa lấp đầy dự kiến, đầu tư xây dựng trạm với 01 đơn nguyên, công suất xử lý 600 m3/ngày.đêm.
- Nước thải sau khi được xử lý tại Trạm xử lý phải đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả ra suối Đăk Yeut.
e) Quy hoạch cấp điện
- Nhu cầu cấp điện: 17.116KWA (trong đó: Nhu cầu cấp điện cho các nhà máy, xí nghiệp là 16.532KVA; cho công trình hành chính, dịch vụ, kỹ thuật và chiếu sáng công cộng là 594KVA).
- Nguồn điện: Giai đoạn trước mắt, nguồn điện được lấy từ tuyến 22kV dọc theo đường Hồ Chí Minh, về lâu dài lấy từ tuyến 110KV Plei Ku - Kon Tum, chạy dọc khu đất quy hoạch.
- Giải pháp thiết kế:
+ Xây dựng 02 TBA (công suất mỗi trạm 300KVA) để cung cấp cho các công trình hành chính, dịch vụ, kỹ thuật và chiếu sáng công cộng; các TBA cung cấp điện cho các nhà máy xí nghiệp do các nhà đầu tư tổ chức xây dựng nhà máy xí nghiệp.
+ Lưới điện trung thế, sử dụng điện áp 22KV, kết cấu mạng 3 pha, 3 dây; lưới hạ thế, chiếu sáng, sử dụng điện áp 380/220V, kết cấu mạng 3 pha 4 dây. Hệ thống cấp điện giai đoạn đầu sẽ đi nổi trên các trụ bê tông, về lâu dài sẽ hạ ngầm khi đủ điều kiện.
+ Lưới điện hạ thế 0,4KV cấp điện cho các công trình hành chính, dịch vụ, chiếu sáng công cộng được đi chung cột với tuyến 22KV.
g) Quy hoạch quản lý chất thải rắn
- Khối lượng rác thải sinh hoạt 7,5 tấn/ngày.đêm.
- Chất thải rắn được phân loại tại nhà máy, sau đó được thu gom, xử lý tại bãi rác thải của thành phố.
h) Giải pháp bảo vệ môi trường
- Khống chế ô nhiễm khi thi công xây dựng công trình:
+ Lập kế hoạch thi công hợp lý để hạn chế mức độ khói bụi, giảm bớt tiếng ồn và rung động tại công trường.
+ Các loại chất thải trong quá trình thi công chủ yếu là đất, đá, cát, xà bần... được tập trung tại bãi quy định sau đó được chuyển đến và xử lý tại bãi rác thải của thành phố.
+ Rác thải sinh hoạt không để lẫn với rác thải xây dựng và phải được vận chuyển trong ngày, không đốt rác tại công trường.
- Khống chế ô nhiễm khi các dự án đi vào hoạt động: Công trình xây dựng phải tuân thủ mật độ xây dựng theo quy hoạch, khuyến khích các công trình xây dựng theo tiêu chí xanh.
- Nước thải: Nước thải sinh hoạt được thu gom qua hệ thống bể tự hoại rồi vào khu xử lý chung.
- Nước thải sản xuất phải được xử lý 2 cấp: Nhà máy tự xử lý cục bộ trước khi xả vào hệ thống xử lý chung của Khu công nghiệp.
- Chất thải rắn: Chất thải rắn phải được thu gom, phân loại đưa đến nơi xử lý tập trung, nếu có chất độc hại phải được xử lý theo quy định.
- Khí thải và tiếng ồn: Trong hoạt động sản xuất không được vượt quá tiêu chuẩn cho phép, nếu vượt quá tiêu chuẩn phải có biện pháp xử lý, lắp đặt hệ thống lọc khí, giảm ồn...
- Tổ chức trồng cây xanh tập trung, cây xanh cách ly giữa các nhà máy với nhà máy, nhà máy với khu vực khác để ngăn bụi, giảm tiếng ồn và tạo cảnh quan môi trường.
- Thực hiện các biện pháp kiểm soát ô nhiễm và nội dung chương trình giám sát môi trường theo quy định hiện hành.
6. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư xây dựng
- Dự án đầu tư xây dựng giao thông (ưu tiên trước mắt cho tuyến Đ1, Đ2 và đoạn Đ3-1; Đ4-1), hệ thống thoát nước mưa, cây xanh dọc tuyến đường.
- Dự án cấp nước.
- Dự án xử lý nước bẩn.
- Dự án cấp điện và chiếu sáng đường.
- Dự án cổng Khu công nghiệp.

Content:
Điều 1. Phê duyệt phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) Khu công nghiệp Sao Mai, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum với các nội dung chính như sau (có Đồ án quy hoạch kèm theo):
1. Phạm vi ranh giới, diện tích và tính chất khu vực lập quy hoạch
a) Phạm vi ranh giới: Khu công nghiệp Sao Mai thuộc thôn 2 và thôn 4, xã Hòa Bình, thành phố Kon Tum. Ranh giới cụ thể:
- Phía Bắc giáp: Khu dân cư và đất cao su;
- Phía Nam giáp: Đất trống do Ban quản lý khu kinh tế tỉnh đang quản lý;
- Phía Đông giáp: Khu dân cư và tuyến điện 110KV;
- Phía Tây giáp: Suối Đăk Yeut.
b) Diện tích: 150 ha.
c) Tính chất: Là khu công nghiệp tập trung xây dựng các xí nghiệp, nhà máy có quy mô vừa và nhỏ ít gây ô nhiễm môi trường, bao gồm các loại hình công nghiệp chế biến thực phẩm; chế biến dược liệu; chế biến nông, lâm sản; sản xuất vật liệu xây dựng và các nhà máy khác...
2. Các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật chủ yếu
a) Quy mô dân số: 8.338 người.
b) Một số chỉ tiêu cơ bản về đất đai, hạ tầng kỹ thuật

TT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

I

Chỉ tiêu đất đai

1

Đất xây dựng nhà máy, kho tàng

% đất quy hoạch

66,88

2

Đất khu kỹ thuật

-nt-

3,21

3

Đất hành chính - dịch vụ

-nt-

1,76

4

Đất giao thông

-nt-

12,40

5

Đất cây xanh

-nt-

13,26

6

Đất khác

-nt-

2,48

II

Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật

1

Giao thông

-

Độ dốc dọc lớn nhất

%

6

-

Chiều rộng 01 làn xe

m

3,75

2

Cấp điện

KW/ha

200

3

Cấp nước

m3/ha

20

4

Thoát nước thải

% nước cấp

80

5

Chỉ tiêu thu gom chất thải rắn

Kg/người. ngày.đêm

0,9

3. Cơ cấu và chỉ tiêu sử dụng đất
a) Cơ cấu sử dụng đất

TT

Danh mục sử dụng đất

Ký hiệu

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp

N1,N2

1.003.212

66,88

2

Đất xây dựng công trình hành chính, dịch vụ

CC

26.438

1,76

3

Đất xây dựng các các công trình kỹ thuật

KT

48.183

3,21

4

Đất giao thông và bãi đỗ xe tĩnh

185.999

12,40

5

Đất cây xanh cách ly

198.943

13,26

6

Đất khác (hành lang bảo vệ tuyến điện 110kV)

HL

37.225

2,48

Tổng cộng

1.500.000

100,00

b) Chỉ tiêu sử dụng đất: Có phụ lục bảng tổng hợp kèm theo.
4. Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan
Không gian tổng thể Khu công nghiệp Sao Mai là sự kết hợp hài hòa giữa không gian khu công nghiệp với hệ thống liên hoàn cây xanh cảnh quan, cây xanh cách ly, mặt nước và đồi núi tự nhiên.
- Trục không gian chính của Khu công nghiệp là trục đường theo hướng Bắc - Nam đi giữa Khu công nghiệp (đường trục chính của Khu công nghiệp), kết nối Khu công nghiệp với khu đô thị Sao Mai (theo định hướng Quy hoạch chung), Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Hồ Đăk Yên và các khu dân cư lân cận. Các công trình kiến trúc dọc theo trục này được thiết kế hiện đại, có tính thẩm mỹ cao, tạo bộ mặt khang trang cho khu công nghiệp.
- Khu các công trình hành chính, dịch vụ bố trí tại vực giao nhau giữa trục cảnh quan theo hướng Bắc - Nam và trục đường phía Nam Khu công nghiệp, được xây dựng các công trình, tổ hợp kiến trúc cao tầng với hình thức kiến trúc hiện đại kết hợp cổng chính vào khu công nghiệp, các khoảng cây xanh cách ly tạo cảnh quan, điểm nhấn cho Khu công nghiệp.
- Không gian khu vực nhà máy công nghiệp: Khống chế mật độ xây dựng, khoảng lùi phù hợp, bố trí xen kẽ các dải cây xanh vừa tạo cảnh quan, vừa tạo môi trường sinh thái cho các nhà máy xí nghiệp và toàn Khu công nghiệp.
- Không gian cây xanh, mặt nước: Cây xanh cách ly được bố trí bao xung quanh khu vực xây dựng nhà máy, xí nghiệp và công trình kỹ thuật kết hợp với mặt nước của suối Đăk Yeut có tác dụng giảm thiểu ô nhiễm của Khu công nghiệp đối với các khu vực lân cận, đồng thời tạo cảnh quan đặc trưng cho Khu công nghiệp Sao Mai.
5. Tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
- Tôn trọng tối đa địa hình tự nhiên của khu đất, san gạt cục bộ tạo độ dốc nền xây dựng (i = 0,5-4%) theo hướng ra hệ thống thoát nước mưa của khu vực quy hoạch.
- Đối với các lô đất xây dựng khu hành chính, dịch vụ; khu kỹ thuật: Tổ chức san gạt cục bộ theo diện tích công trình xây dựng nhằm hạn chế tối đa khối lượng đào đắp, giảm thiểu chi phí đầu tư xây dựng.
- Đối với các lô đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp: Khuyến khích nhà đầu tư tự tổ chức san lấp theo cốt thiết kế, đảm bảo cân bằng đào đắp trong phạm vi từng lô đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp,
- Sử dụng mái taluy định hình với độ dốc mái taluy nền đào 1/1, nền đắp 1/1,5.
b) Thoát nước mưa
- Phân lun vực thoát nước: Toàn bộ diện tích khu vực quy hoạch dượng phân thành 03 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực 1: Diện tích khoảng 74,4ha, nằm về phía Đông đường trục chính của Khu công nghiệp. Nước mưa được thu gom vào cống thoát bố trí dọc tuyến đường quy hoạch phía Đông và phía Bắc và xả vào suối Đăk Yeut (tại cống xả phía Tây khu vực lập quy hoạch).
+ Lưu vực 2: Diện tích khoảng 60,4ha, nằm về phía Tây đường trục chính của Khu công nghiệp. Nước mưa được thu gom vào cống thoát bố trí dọc tuyến đường quy hoạch phía Tây và phía Nam và xả vào suối Đăk Yeut (tại cống xả phía Tây khu vực lập quy hoạch).
+ Lưu vực 3: Diện tích khoảng 15,2ha, nằm về phía Bắc và phía Đông khu vực quy hoạch. Nước mưa được thu gom vào cống thoát bố trí cuối các lô đất xây dựng công trình và xả vào suối Đăk Yeut (tại cống xả phía Bắc khu vực lập quy hoạch).
- Giải pháp thu gom nước mưa cho các lô đất xây dựng công trình: Khai thác tối đa mặt bằng và diện tích đất để tạo quỹ đất xây dựng, độ dốc san nền đảm bảo thoát nước tự chảy theo nguyên tắc:
+ Đối với các lô đất có cao độ nền (quy hoạch) cao hơn cao độ đáy cống thoát nước mưa dọc tuyến đường, nước mưa được thu gom vào hệ thống thoát nước mưa dọc theo tuyến đường và dẫn tập trung về cống xả.
+ Đối với các lô đất có cao độ nền (quy hoạch) thấp hơn cao độ đáy cống thoát nước mưa dọc tuyến đường, nước mưa được thu gom vào hệ thống thoát nước mưa bố trí ở cuối lô đất và dẫn tập trung về cống xả.
c) Quy hoạch giao thông
Đường giao thông thiết kế theo nguyên tắc bám sát địa hình tự nhiên, hệ thống giao thông được thiết kế theo dạng ô bàn cờ với độ dốc dọc lớn nhất imax = 6%, chiều rộng làn xe 3,75m. Quy mô mặt cắt ngang của các tuyến đường:
- Đường trục chính Khu công nghiệp (vừa là trục cảnh quan): Mặt cắt ngang rộng 27,0m (lòng đường rộng 15,0m; vỉa hè mỗi bên rộng 6,0m).
- Các tuyến đường còn lại: Mặt cắt ngang rộng 23,25m (lòng đường rộng 11,25m; vỉa hè mỗi bên rộng 6,0m).
d) Quy hoạch cấp nước
- Nhu cầu cấp nước: 5.040 m3/ngày.đêm (trong đó nhu cầu cấp nước Khu công nghiệp 3.000 m3/ngày.đêm; nhu cầu cấp nước các khu vực lân cận và nhà máy xử lý 2.040 m3/ngày. đêm).
- Nguồn nước: Được lấy từ nguồn nước mặt của hồ Đăk Yên.
- Hệ thống cấp nước: Nhà máy nước bom nước từ hồ Đăk Yên về trạm xử lý (đặt tại lô đất có ký hiệu KT3 trên trục đường quy hoạch phía Tây Khu công nghiệp). Sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn cấp nước theo quy định, nước được cấp đến từng lô đất qua mạng lưới đường ống phân phối có đường kính 100mm- 150mm đặt dọc các tuyến đường.
đ) Quy hoạch thoát nước thải
- Nhu cầu nước thải: 3.689 m3/ngày.đêm (trong đó nhu cầu thoát nước Khu công nghiệp 2.294 m3/ngày.đêm; nhu cầu thoát nước các khu vực lân cận 1.395 m3/ngày, đêm).
- Thiết kế hệ thống thoát nước bẩn riêng với hệ thống thoát nước mưa. Toàn bộ nước thải của công trình xây dựng được thu gom và phân thành 03 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực 1: Diện tích khoảng 51,9ha, nằm về phía Đông đường trục chính của Khu công nghiệp. Nước thải được thu gom vào cống thoát bố trí dọc tuyến đường quy hoạch phía Đông và phía Bắc, sau đó được dẫn về trạm bơm tăng áp và về trạm xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp.
+ Lưu vực 2: Diện tích khoảng 42,9ha, nằm về phía Tây đường trục chính của Khu công nghiệp. Nước thải được thu gom vào cống thoát bố trí dọc tuyến đường quy hoạch phía Tây và phía Nam, sau đó được dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp.
+ Lưu vực 3: Diện tích khoảng 13,0ha, nằm về phía Bắc và phía Đông khu vực quy hoạch. Nước thải được thu gom vào cống thoát bố trí cuối các lô đất xây dựng công trình, sau đó được dẫn về trạm bơm tăng áp và về trạm xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp.
- Công suất trạm xử lý nước thải 2.275 m3/ngày.đêm để xử lý nước thải cho khu vực quy hoạch. Trong giai đoạn trước mắt khi các nhà máy, xí nghiệp chưa lấp đầy dự kiến, đầu tư xây dựng trạm với 01 đơn nguyên, công suất xử lý 600 m3/ngày.đêm.
- Nước thải sau khi được xử lý tại Trạm xử lý phải đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả ra suối Đăk Yeut.
e) Quy hoạch cấp điện
- Nhu cầu cấp điện: 17.116KWA (trong đó: Nhu cầu cấp điện cho các nhà máy, xí nghiệp là 16.532KVA; cho công trình hành chính, dịch vụ, kỹ thuật và chiếu sáng công cộng là 594KVA).
- Nguồn điện: Giai đoạn trước mắt, nguồn điện được lấy từ tuyến 22kV dọc theo đường Hồ Chí Minh, về lâu dài lấy từ tuyến 110KV Plei Ku - Kon Tum, chạy dọc khu đất quy hoạch.
- Giải pháp thiết kế:
+ Xây dựng 02 TBA (công suất mỗi trạm 300KVA) để cung cấp cho các công trình hành chính, dịch vụ, kỹ thuật và chiếu sáng công cộng; các TBA cung cấp điện cho các nhà máy xí nghiệp do các nhà đầu tư tổ chức xây dựng nhà máy xí nghiệp.
+ Lưới điện trung thế, sử dụng điện áp 22KV, kết cấu mạng 3 pha, 3 dây; lưới hạ thế, chiếu sáng, sử dụng điện áp 380/220V, kết cấu mạng 3 pha 4 dây. Hệ thống cấp điện giai đoạn đầu sẽ đi nổi trên các trụ bê tông, về lâu dài sẽ hạ ngầm khi đủ điều kiện.
+ Lưới điện hạ thế 0,4KV cấp điện cho các công trình hành chính, dịch vụ, chiếu sáng công cộng được đi chung cột với tuyến 22KV.
g) Quy hoạch quản lý chất thải rắn
- Khối lượng rác thải sinh hoạt 7,5 tấn/ngày.đêm.
- Chất thải rắn được phân loại tại nhà máy, sau đó được thu gom, xử lý tại bãi rác thải của thành phố.
h) Giải pháp bảo vệ môi trường
- Khống chế ô nhiễm khi thi công xây dựng công trình:
+ Lập kế hoạch thi công hợp lý để hạn chế mức độ khói bụi, giảm bớt tiếng ồn và rung động tại công trường.
+ Các loại chất thải trong quá trình thi công chủ yếu là đất, đá, cát, xà bần... được tập trung tại bãi quy định sau đó được chuyển đến và xử lý tại bãi rác thải của thành phố.
+ Rác thải sinh hoạt không để lẫn với rác thải xây dựng và phải được vận chuyển trong ngày, không đốt rác tại công trường.
- Khống chế ô nhiễm khi các dự án đi vào hoạt động: Công trình xây dựng phải tuân thủ mật độ xây dựng theo quy hoạch, khuyến khích các công trình xây dựng theo tiêu chí xanh.
- Nước thải: Nước thải sinh hoạt được thu gom qua hệ thống bể tự hoại rồi vào khu xử lý chung.
- Nước thải sản xuất phải được xử lý 2 cấp: Nhà máy tự xử lý cục bộ trước khi xả vào hệ thống xử lý chung của Khu công nghiệp.
- Chất thải rắn: Chất thải rắn phải được thu gom, phân loại đưa đến nơi xử lý tập trung, nếu có chất độc hại phải được xử lý theo quy định.
- Khí thải và tiếng ồn: Trong hoạt động sản xuất không được vượt quá tiêu chuẩn cho phép, nếu vượt quá tiêu chuẩn phải có biện pháp xử lý, lắp đặt hệ thống lọc khí, giảm ồn...
- Tổ chức trồng cây xanh tập trung, cây xanh cách ly giữa các nhà máy với nhà máy, nhà máy với khu vực khác để ngăn bụi, giảm tiếng ồn và tạo cảnh quan môi trường.
- Thực hiện các biện pháp kiểm soát ô nhiễm và nội dung chương trình giám sát môi trường theo quy định hiện hành.
6. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư xây dựng
- Dự án đầu tư xây dựng giao thông (ưu tiên trước mắt cho tuyến Đ1, Đ2 và đoạn Đ3-1; Đ4-1), hệ thống thoát nước mưa, cây xanh dọc tuyến đường.
- Dự án cấp nước.
- Dự án xử lý nước bẩn.
- Dự án cấp điện và chiếu sáng đường.
- Dự án cổng Khu công nghiệp.