Document: Điều 50 Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế sửa đổi 2012

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2013", "sign_number": "83/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2013", "sign_number": "83/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2013", "sign_number": "83/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2013", "sign_number": "83/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2013", "sign_number": "83/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 50 Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế sửa đổi 2012 có nội dung như sau:

Điều 50. Kiểm tra sau thông quan về thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
1. Các trường hợp kiểm tra sau thông quan về thuế:
a) Kiểm tra đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều 77 của Luật quản lý thuế;
b) Kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế;
c) Kiểm tra theo kế hoạch để đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế;
d) Kiểm tra theo chuyên đề do Thủ trưởng cơ quan hải quan cấp trên quyết định trên cơ sở phân tích, đánh giá rủi ro quản lý về hải quan.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục kiểm tra sau thông quan quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 80 Luật quản lý thuế.
3. Thời hạn Kiểm tra sau thông quan về thuế tại trụ sở người nộp thuế đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này không quá 15 ngày làm việc; trường hợp kiểm tra đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, d khoản 1 Điều này thời hạn kiểm tra không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trường hợp cần thiết, quyết định kiểm tra được gia hạn một lần, thời gian gia hạn không quá thời hạn quy định tại khoản này.
4. Trường hợp người nộp thuế không chấp hành quyết định kiểm tra hoặc quá thời hạn mà không giải trình, cung cấp hồ sơ tài liệu theo yêu cầu của đoàn kiểm tra, cơ quan hải quan quyết định ấn định thuế và xử phạt theo quy định.

Content:
Điều 50. Kiểm tra sau thông quan về thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
1. Các trường hợp kiểm tra sau thông quan về thuế:
a) Kiểm tra đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều 77 của Luật quản lý thuế;
b) Kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế;
c) Kiểm tra theo kế hoạch để đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế;
d) Kiểm tra theo chuyên đề do Thủ trưởng cơ quan hải quan cấp trên quyết định trên cơ sở phân tích, đánh giá rủi ro quản lý về hải quan.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục kiểm tra sau thông quan quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 80 Luật quản lý thuế.
3. Thời hạn Kiểm tra sau thông quan về thuế tại trụ sở người nộp thuế đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này không quá 15 ngày làm việc; trường hợp kiểm tra đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, d khoản 1 Điều này thời hạn kiểm tra không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trường hợp cần thiết, quyết định kiểm tra được gia hạn một lần, thời gian gia hạn không quá thời hạn quy định tại khoản này.
4. Trường hợp người nộp thuế không chấp hành quyết định kiểm tra hoặc quá thời hạn mà không giải trình, cung cấp hồ sơ tài liệu theo yêu cầu của đoàn kiểm tra, cơ quan hải quan quyết định ấn định thuế và xử phạt theo quy định.