Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 631/QĐ-UBND 2015 phê duyệt dự án Quy hoạch phát triển thể dục thể thao Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/04/2015", "sign_number": "631/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Nhất", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/04/2015", "sign_number": "631/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Nhất", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/04/2015", "sign_number": "631/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Nhất", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/04/2015", "sign_number": "631/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Nhất", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/04/2015", "sign_number": "631/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Nhất", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 631/QĐ-UBND 2015 phê duyệt dự án Quy hoạch phát triển thể dục thể thao Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch phát triển thể dục thể thao tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Phát triển TDTT cho mọi người:
- Về giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường:
+ Tỷ lệ học sinh tham gia tập luyện thể dục, thể thao ngoại khóa thường xuyên ở các cấp học: Tiểu học: Đạt 65% vào năm 2020 và >70% vào năm 2030. Trung học cơ sở: Đạt 75% vào năm 2020 và 100% vào năm 2030. Trung học phổ thông: Đạt 80% vào năm 2020 và 100% vào năm 2030.
+ Tỷ lệ học sinh đạt tiêu chuẩn đánh giá xếp loại thể lực học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiểu học và trung học cơ sở: Đạt 90% vào năm 2020 và 95% vào năm 2030. Trung học phổ thông: Đạt 90% vào năm 2020 và >95% vào năm 2030.
- Tỷ lệ trường thực hiện đầy đủ các hoạt động giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường ở các cấp học, bậc học: Tiểu học: Đạt 60% vào năm 2020 và >90% vào năm 2030. Trung học cơ sở: Đạt 75% vào năm 2020 và 100% vào năm 2030. Trung học phổ thông: Đạt 80% vào năm 2020 và 100% vào năm 2030. Trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề, cao đẳng và cao đẳng nghề, đại học: Đạt 100% vào năm 2015.
- Tỷ lệ giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao trên số học sinh, sinh viên ở các cấp học, bậc học: Tiểu học: Đạt 1/400 vào năm 2020 và 1/350 vào năm 2030. Trung học cơ sở và Trung học phổ thông: Đạt 1/350 vào năm 2020 và 1/300 vào năm 2030. Trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề, cao đẳng và cao đẳng nghề, đại học: Đạt 1/400 vào năm 2020 và 1/300 vào năm 2030.
- Số trường phổ thông có các câu lạc bộ thể dục, thể thao và có sân tập thể dục, thể thao đạt tiêu chuẩn và nhà tập đơn giản đạt 50-55% năm 2020; năm 2030 >90%.
- Giáo viên chuyên trách thể dục, thể thao: Đến năm 2020 đạt 100%.
b) Về thể dục thể thao quần chúng:
- Phấn đấu đến năm 2020 số người tập luyện TDTT thường xuyên đạt >33% dân số; số gia đình thể thao đạt 25% số hộ; phổ cập bơi thanh thiếu niên toàn Tỉnh đạt 70%; số câu lạc bộ, nhóm tập luyện TDTT cơ sở đạt 500.
- Đến năm 2030 số người tập luyện TDTT thường xuyên đạt >40% dân số; số gia đình thể thao đạt >30% số hộ; phổ cập bơi thanh thiếu niên toàn Tỉnh đạt >85%; số Câu lạc bộ, nhóm tập luyện TDTT cơ sở đạt 650.
c) Về thể dục thể thao trong lực lượng vũ trang:
- Tỷ lệ cán bộ, chiến sỹ trong độ tuổi quy định (dưới 45 tuổi) tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên đạt 100%.
- Đến năm 2020 cán bộ chiến sỹ kiểm tra đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực trên 95% và năm 2030 đạt trên 98%; số môn thể thao trong lực lượng vũ trang từ 06-10 môn.

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Phát triển TDTT cho mọi người:
- Về giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường:
+ Tỷ lệ học sinh tham gia tập luyện thể dục, thể thao ngoại khóa thường xuyên ở các cấp học: Tiểu học: Đạt 65% vào năm 2020 và >70% vào năm 2030. Trung học cơ sở: Đạt 75% vào năm 2020 và 100% vào năm 2030. Trung học phổ thông: Đạt 80% vào năm 2020 và 100% vào năm 2030.
+ Tỷ lệ học sinh đạt tiêu chuẩn đánh giá xếp loại thể lực học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiểu học và trung học cơ sở: Đạt 90% vào năm 2020 và 95% vào năm 2030. Trung học phổ thông: Đạt 90% vào năm 2020 và >95% vào năm 2030.
- Tỷ lệ trường thực hiện đầy đủ các hoạt động giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường ở các cấp học, bậc học: Tiểu học: Đạt 60% vào năm 2020 và >90% vào năm 2030. Trung học cơ sở: Đạt 75% vào năm 2020 và 100% vào năm 2030. Trung học phổ thông: Đạt 80% vào năm 2020 và 100% vào năm 2030. Trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề, cao đẳng và cao đẳng nghề, đại học: Đạt 100% vào năm 2015.
- Tỷ lệ giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao trên số học sinh, sinh viên ở các cấp học, bậc học: Tiểu học: Đạt 1/400 vào năm 2020 và 1/350 vào năm 2030. Trung học cơ sở và Trung học phổ thông: Đạt 1/350 vào năm 2020 và 1/300 vào năm 2030. Trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề, cao đẳng và cao đẳng nghề, đại học: Đạt 1/400 vào năm 2020 và 1/300 vào năm 2030.
- Số trường phổ thông có các câu lạc bộ thể dục, thể thao và có sân tập thể dục, thể thao đạt tiêu chuẩn và nhà tập đơn giản đạt 50-55% năm 2020; năm 2030 >90%.
- Giáo viên chuyên trách thể dục, thể thao: Đến năm 2020 đạt 100%.
b) Về thể dục thể thao quần chúng:
- Phấn đấu đến năm 2020 số người tập luyện TDTT thường xuyên đạt >33% dân số; số gia đình thể thao đạt 25% số hộ; phổ cập bơi thanh thiếu niên toàn Tỉnh đạt 70%; số câu lạc bộ, nhóm tập luyện TDTT cơ sở đạt 500.
- Đến năm 2030 số người tập luyện TDTT thường xuyên đạt >40% dân số; số gia đình thể thao đạt >30% số hộ; phổ cập bơi thanh thiếu niên toàn Tỉnh đạt >85%; số Câu lạc bộ, nhóm tập luyện TDTT cơ sở đạt 650.
c) Về thể dục thể thao trong lực lượng vũ trang:
- Tỷ lệ cán bộ, chiến sỹ trong độ tuổi quy định (dưới 45 tuổi) tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên đạt 100%.
- Đến năm 2020 cán bộ chiến sỹ kiểm tra đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực trên 95% và năm 2030 đạt trên 98%; số môn thể thao trong lực lượng vũ trang từ 06-10 môn.