Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1628/QĐ-BNN-TCTS 2011 Quy hoạch phát triển nuôi nhuyễn thể hàng hóa tập trung 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/07/2011", "sign_number": "1628/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/07/2011", "sign_number": "1628/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/07/2011", "sign_number": "1628/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/07/2011", "sign_number": "1628/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/07/2011", "sign_number": "1628/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1628/QĐ-BNN-TCTS 2011 Quy hoạch phát triển nuôi nhuyễn thể hàng hóa tập trung 2020

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển nuôi nhuyễn thể hàng hóa tập trung đến năm 2020” với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
4.1. Giải pháp về giống
- Phân vùng bảo vệ và khai thác hợp lý nguồn giống tự nhiên, bao gồm quy định thời gian khai thác, kích cỡ giống, phương thức khai thác và mùa vụ khai thác.
- Nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo, tạo quy trình sản xuất ổn định để chuyên giao công nghệ. Nhanh chóng làm chủ công nghệ sản xuất giống và cung ứng giống nghêu (ngao) tại chỗ ở mỗi địa phương. Xây dựng và ban hành quy chế kiểm tra kiểm soát chất lượng giống cho nuôi hàng hóa tập trung.
- Nâng cấp các trung tâm giống quốc gia, cấp vùng và cấp tỉnh, hạ tầng các vùng sản xuất và kiểm định giống tập trung nhằm thu hút các thành phần kinh tế đầu tư tạo thành mạng lưới sản xuất giống phục vụ phát triển nuôi nhuyễn thể hàng hóa.
- Sản xuất giống các loài nhuyễn thể bằng công nghệ tam bội thể phục vụ cho nghề nuôi nhuyễn thể khu vực ven biển, tạo con giống có sức đề kháng cao, có khả năng vượt qua dịch bệnh và những thay đổi thời tiết bất thường, phát triển nhanh, chất lượng thịt ngon và có nguồn hàng cung cấp quanh năm.
4.2. Giải pháp về thị trường
- Tổ chức xây dựng mạng lưới bảo quản và tiêu thụ sản phẩm dưới dạng tươi sống. Các kênh tiêu thụ chủ yếu là các thành phố lớn và các khu vực lân cận. Đổi mới công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường xuất khẩu để tiêu thụ sản phẩm nhuyễn thể chủ lực, có giá trị kinh tế cao, có tiềm năng phát triển như nghêu, hàu Thái bình dương.
- Tổ chức sản xuất theo dây chuyền mang tính chuyên canh, công nghiệp hóa trên diện rộng giữa các địa phương để tạo nên lượng sản phẩm đủ số lượng và chất lượng cho việc chào hàng tiếp thị.
- Đa dạng hóa sản phẩm, tăng cường sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng, hạ giá thành sản phẩm đồng bộ từ khâu giống, thức ăn, nuôi...
4.3. Giải pháp thể chế chính sách
Tiếp tục thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển nuôi trồng và giống thủy sản đã ban hành. Nghiên cứu, đề xuất bổ sung những chính sách mới nhằm thực hiện có hiệu quả nhằm tạo một bước tiến nhảy vọt cho phát triển nuôi nhuyễn thể hàng hóa tập trung. Trong đó:
- Giao hoặc cho thuê mặt đất, mặt nước cho cộng đồng dân cư địa phương sử dụng vào nuôi nhuyễn thể, sớm hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mặt nước cho người nuôi. Khuyến khích nhân dân chuyển đổi đất hoang hoá ven biển sang nuôi những đối tượng nhuyễn thể phù hợp. Thực hiện các quy định về ưu đãi về sử dụng mặt đất, mặt nước của Nghị định 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 04/6/2010 về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn nhằm hỗ trợ phát triển nuôi nhuyễn thể trên đất hoang hóa, vùng nước chưa được khai thác, trên biển, hải đảo.
- Ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng các công trình, cơ sở vật chất kỹ thuật thiết yếu cho các vùng nuôi tập trung (điện, hệ thống phao tiêu, đèn báo ranh giới khu vực nuôi với luồng hàng hải và các khu vực khác, khu xử lý nước thải ...) và cải tạo, nâng cấp hệ thống thủy lợi đầu mối (cống, đê bao, kênh cấp thoát nước, trạm bơm); đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ và nhập công nghệ mới, tiên tiến; thu thập, nhập nội, lưu giữ giống; kinh phí cho công tác xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu và khuyến ngư (đào tạo, tập huấn ngắn ngày cho cán bộ và nông ngư dân, xây dựng mô hình ...).
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các vùng sản xuất giống tập trung áp dụng công nghệ cao và sản xuất giống gốc theo quy định tại Quyết định 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho các cơ sở nuôi trồng thủy sản tập trung áp dụng các chứng chỉ quy trình nuôi tiên tiến;
- Cá nhân, hộ gia đình, hộ sản xuất kinh doanh ở nông thôn, các hợp tác xã, chủ trang trại, tổ chức tín dụng được xem xét cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo các mức quy định tại Nghị định 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Nghiên cứu, bổ sung, công bố loại dịch bệnh nguy hiểm đối với các loại nhuyễn thể được hưởng cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh theo Quyết định 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009. Khuyến khích các địa phương thành lập Quỹ hỗ trợ giảm rủi ro trong nuôi nhuyễn thể.
- Nghiên cứu, đề xuất bổ sung đối tượng, khu vực được nhà nước thí điểm hỗ trợ phí bảo hiểm cho người nuôi nhuyễn thể.
4.4. Giải pháp về khoa học công nghệ và phòng trừ dịch bệnh:
...
d) Về phát triển nguồn nhân lực
- Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học trong các Viện, Trường có trình độ kiến thức sâu, khả năng ngoại ngữ tốt để tiếp cận khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới, hình thành đội ngũ chuyên gia giỏi về nhuyễn thể tầm cỡ khu vực và thế giới.
- Đào tạo nguồn nhân lực trong các cơ quan quản lý đảm bảo có đủ trình độ, kỹ năng quản lý, có kiến thức về xã hội và bảo vệ môi trường liên quan đến phát triển của ngành nhuyễn thể. Có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra và giám sát trong công tác khai thác, nuôi, bảo vệ nguồn lợi, bảo vệ môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản.
4.5. Giải pháp về kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP) trong sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm nhuyễn thể
- Xây dựng và áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm nhuyễn thể trên cơ sở phù hợp với tình hình sản xuất và cung ứng nhuyễn thể trong nước. Hoàn thiện hệ thống kiểm tra, chứng nhận sản phẩm nhuyễn thể sau thu hoạch, trước khi ra khỏi nhà máy chế biến.
- Sửa đổi các văn bản về điều kiện sản xuất, kinh doanh sản phẩm nhuyễn thể theo hướng bắt buộc các cơ sở phải đáp ứng các tiêu chí về quy hoạch, quy mô sản xuất, và trình độ đảm bảo ATVSTP thủy sản phù hợp mới được phép hoạt động; Điều chỉnh mức xử lý hành chính đối với hành vi gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản, bao gồm cả các biện pháp mạnh tạm đóng cửa hoạt động sản xuất, kinh doanh và đề nghị truy tố trước pháp luật nếu vi phạm nghiêm trọng.
- Mở rộng Chương trình kiểm soát chất lượng các sản phẩm nhuyễn thể sau thu hoạch thành chương trình kiểm soát quốc gia và thường niên theo hướng, các tỉnh trọng điểm nghề cá, ven biển hàng năm xây dựng kế hoạch kiểm soát của mình tập trung vào kiểm soát dư lượng hóa chất, tạp chất đối với sản phẩm nhuyễn thể trên thị trường, đại lý.
- Mỗi cơ quan quản lý ATVSTP địa phương cần được trang bị 01 phòng kiểm nghiệm hoặc liên kết chặt chẽ với phòng kiểm nghiệm tại địa phương về chất lượng, an toàn thực phẩm để có khả năng phân tích các chỉ tiêu tối thiểu về an toàn thực phẩm một cách kịp thời.
4.6. Giải pháp tổ chức sản xuất
- Khuyến khích sự tham gia của các thành phần kinh tế khác nhau vào quá trình phát triển nuôi nhuyễn thể hàng hóa tập trung. Đối với các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào chế biến, nuôi nhuyễn thể tại các khu nuôi tập trung trong tỉnh được hưởng các ưu đãi theo quy định của Nhà nước và các ưu đãi riêng của từng địa phương tạo điều kiện thu hút đầu tư phục vụ cho sự phát triển nuôi nhuyễn thể hàng hóa tập trung.
- Khuyến khích phát triển các mô hình người dân tự liên kết với nhau để sản xuất dưới hình thức “tổ hợp tác”, hợp tác xã (HTX). Khi các HTX nuôi nhuyễn thể hoạt động có hiệu quả các địa phương thành lập liên minh HTX nuôi nhuyễn thể của tỉnh để các HTX có thể hỗ trợ nhau cùng phát triển (hỗ trợ giống, vốn, nguồn nhân lực,...), thu hút sự tham gia bảo vệ của cộng đồng trong công tác bảo vệ an ninh vùng nuôi và vùng biển trong khu vực quản lý, giảm tình trạng khai thác bừa bãi nguồn giống tự nhiên
- Hỗ trợ cộng đồng phát triển mô hình đồng quản lý, xây dựng chuỗi liên kết phát triển bền vững. Vận động thành lập mô hình cộng đồng cùng sản xuất và bảo vệ nguồn lợi, môi trường thủy sản.
4.7. Danh mục các dự án ưu tiên:
(Chi tiết tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này)
Khái toán nhu cầu đầu tư: 3.500 tỷ đồng trong đó vốn đầu tư ngân sách khoảng 500 tỷ đồng

Content:
Về phát triển nguồn nhân lực
- Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học trong các Viện, Trường có trình độ kiến thức sâu, khả năng ngoại ngữ tốt để tiếp cận khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới, hình thành đội ngũ chuyên gia giỏi về nhuyễn thể tầm cỡ khu vực và thế giới.
- Đào tạo nguồn nhân lực trong các cơ quan quản lý đảm bảo có đủ trình độ, kỹ năng quản lý, có kiến thức về xã hội và bảo vệ môi trường liên quan đến phát triển của ngành nhuyễn thể. Có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra và giám sát trong công tác khai thác, nuôi, bảo vệ nguồn lợi, bảo vệ môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản.
4.5. Giải pháp về kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP) trong sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm nhuyễn thể
- Xây dựng và áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm nhuyễn thể trên cơ sở phù hợp với tình hình sản xuất và cung ứng nhuyễn thể trong nước. Hoàn thiện hệ thống kiểm tra, chứng nhận sản phẩm nhuyễn thể sau thu hoạch, trước khi ra khỏi nhà máy chế biến.
- Sửa đổi các văn bản về điều kiện sản xuất, kinh doanh sản phẩm nhuyễn thể theo hướng bắt buộc các cơ sở phải đáp ứng các tiêu chí về quy hoạch, quy mô sản xuất, và trình độ đảm bảo ATVSTP thủy sản phù hợp mới được phép hoạt động; Điều chỉnh mức xử lý hành chính đối với hành vi gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản, bao gồm cả các biện pháp mạnh tạm đóng cửa hoạt động sản xuất, kinh doanh và đề nghị truy tố trước pháp luật nếu vi phạm nghiêm trọng.
- Mở rộng Chương trình kiểm soát chất lượng các sản phẩm nhuyễn thể sau thu hoạch thành chương trình kiểm soát quốc gia và thường niên theo hướng, các tỉnh trọng điểm nghề cá, ven biển hàng năm xây dựng kế hoạch kiểm soát của mình tập trung vào kiểm soát dư lượng hóa chất, tạp chất đối với sản phẩm nhuyễn thể trên thị trường, đại lý.
- Mỗi cơ quan quản lý ATVSTP địa phương cần được trang bị 01 phòng kiểm nghiệm hoặc liên kết chặt chẽ với phòng kiểm nghiệm tại địa phương về chất lượng, an toàn thực phẩm để có khả năng phân tích các chỉ tiêu tối thiểu về an toàn thực phẩm một cách kịp thời.
4.6. Giải pháp tổ chức sản xuất
- Khuyến khích sự tham gia của các thành phần kinh tế khác nhau vào quá trình phát triển nuôi nhuyễn thể hàng hóa tập trung. Đối với các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào chế biến, nuôi nhuyễn thể tại các khu nuôi tập trung trong tỉnh được hưởng các ưu đãi theo quy định của Nhà nước và các ưu đãi riêng của từng địa phương tạo điều kiện thu hút đầu tư phục vụ cho sự phát triển nuôi nhuyễn thể hàng hóa tập trung.
- Khuyến khích phát triển các mô hình người dân tự liên kết với nhau để sản xuất dưới hình thức “tổ hợp tác”, hợp tác xã (HTX). Khi các HTX nuôi nhuyễn thể hoạt động có hiệu quả các địa phương thành lập liên minh HTX nuôi nhuyễn thể của tỉnh để các HTX có thể hỗ trợ nhau cùng phát triển (hỗ trợ giống, vốn, nguồn nhân lực,...), thu hút sự tham gia bảo vệ của cộng đồng trong công tác bảo vệ an ninh vùng nuôi và vùng biển trong khu vực quản lý, giảm tình trạng khai thác bừa bãi nguồn giống tự nhiên
- Hỗ trợ cộng đồng phát triển mô hình đồng quản lý, xây dựng chuỗi liên kết phát triển bền vững. Vận động thành lập mô hình cộng đồng cùng sản xuất và bảo vệ nguồn lợi, môi trường thủy sản.
4.7. Danh mục các dự án ưu tiên:
(Chi tiết tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này)
Khái toán nhu cầu đầu tư: 3.500 tỷ đồng trong đó vốn đầu tư ngân sách khoảng 500 tỷ đồng