Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 34/2018/QĐ-UBND sửa đổi quyết định lĩnh vực công chức viên chức Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "29/11/2018", "sign_number": "34/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "29/11/2018", "sign_number": "34/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "29/11/2018", "sign_number": "34/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "29/11/2018", "sign_number": "34/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "29/11/2018", "sign_number": "34/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 34/2018/QĐ-UBND sửa đổi quyết định lĩnh vực công chức viên chức Cà Mau

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
...
4. Điều 12 được sửa đổi như sau:
“Điều 12. Xét chuyển cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thành công chức từ cấp huyện trở lên
1. Điều kiện, tiêu chuẩn xét chuyển cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là cán bộ, công chức cấp xã) thành công chức từ cấp huyện trở lên thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Điều 13 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (sau đây viết tắt là Thông tư số 13/2010/TT-BNV).
2. Thẩm quyền
...
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch và ký quyết định xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện sau khi được Hội đồng kiểm tra, sát hạch thống nhất thông qua.
Trong thời hạn 30 ngày trước ngày tổ chức xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, lập kế hoạch xét chuyển gửi về Sở Nội vụ để theo dõi, kiểm tra. Kế hoạch phải đảm bảo các nội dung: Số biên chế được giao, số biên chế hiện có, vị trí dự kiến bố trí công chức sau khi xét chuyển.
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày ký quyết định xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi quyết định và danh sách trích ngang về Sở Nội vụ để theo dõi, kiểm tra.
3. Hồ sơ đề nghị: Văn bản đề nghị của Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh (đối với xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp tỉnh) hoặc Thủ trưởng các phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện), trong đó nêu rõ vị trí việc làm cần tiếp nhận, số biên chế được giao, số biên chế hiện có của cơ quan, đơn vị có yêu cầu tiếp nhận và hồ sơ cá nhân theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 13/2010/TT-BNV .
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
a) Sở Nội vụ đối với xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp tỉnh;
b) Phòng Nội vụ cấp huyện đối với xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện.

Content:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch và ký quyết định xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện sau khi được Hội đồng kiểm tra, sát hạch thống nhất thông qua.
Trong thời hạn 30 ngày trước ngày tổ chức xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, lập kế hoạch xét chuyển gửi về Sở Nội vụ để theo dõi, kiểm tra. Kế hoạch phải đảm bảo các nội dung: Số biên chế được giao, số biên chế hiện có, vị trí dự kiến bố trí công chức sau khi xét chuyển.
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày ký quyết định xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi quyết định và danh sách trích ngang về Sở Nội vụ để theo dõi, kiểm tra.
3. Hồ sơ đề nghị: Văn bản đề nghị của Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh (đối với xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp tỉnh) hoặc Thủ trưởng các phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện), trong đó nêu rõ vị trí việc làm cần tiếp nhận, số biên chế được giao, số biên chế hiện có của cơ quan, đơn vị có yêu cầu tiếp nhận và hồ sơ cá nhân theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 13/2010/TT-BNV .
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
a) Sở Nội vụ đối với xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp tỉnh;
Phòng Nội vụ cấp huyện đối với xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện.