Document: Điều 1 Quyết định 1453/QĐ-TTg phê duyệt Đề án giao thông tránh ngập khu vực Tây Bắc thuỷ điện Sơn La, Lai Châu, Huội Quảng, Bản Chát  Nậm Chiến

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/10/2007", "sign_number": "1453/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/10/2007", "sign_number": "1453/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/10/2007", "sign_number": "1453/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/10/2007", "sign_number": "1453/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/10/2007", "sign_number": "1453/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1453/QĐ-TTg phê duyệt Đề án giao thông tránh ngập khu vực Tây Bắc thuỷ điện Sơn La, Lai Châu, Huội Quảng, Bản Chát  Nậm Chiến có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án giao thông tránh ngập khu vực Tây Bắc khi có các thuỷ điện Sơn La, Lai Châu, Huội Quảng, Bản Chát và Nậm Chiến với các nội dung sau:
1. Tên Đề án: Đề án tránh ngập khu vực Tây Bắc khi có các thuỷ điện: Sơn La, Lai Châu, Bản Chát, Huội Quảng và Nậm Chiến (sau đây gọi tắt là Đề án giao thông tránh ngập thuỷ điện Tây Bắc);
2. Phạm vi Đề án: phạm vi nghiên cứu của Đề án là ảnh hưởng của các thuỷ điện: Sơn La, Lai Châu, Bản Chát, Huội Quảng và Nậm Chiến đến kết cấu hạ tầng giao thông vận tải trong khu vực Tây Bắc, cụ thể:
a) Đường bộ:
- Các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ;
- Các tuyến đường phục vụ di dân tái định cư;
- Các tuyến đường giao thông liên vùng kết hợp an ninh quốc phòng, nằm trong phạm vi ảnh hưởng của các thuỷ điện nêu trên.
b) Đường thuỷ:
- Phục vụ xây dựng thuỷ điện Sơn La, vận chuyển hàng hoá, hành khách trên các tuyến đường thuỷ Hải Phòng - Việt Trì - Hoà Bình - Tạ Bú;
- Các cảng: Bến Ngọc, Ba Cấp, Tà Hộc.
c) Hàng không:
- Sân bay Nà Sản: ngoài việc phục vụ xây dựng các thuỷ điện, còn đảm bảo vấn đề an ninh, quốc phòng và phát triển kinh tế xã hội khu vực Tây Bắc.
(Các quy hoạch đường thuỷ và hàng không chỉ nghiên cứu trong quy hoạch tổng thể, không tính nhu cầu vốn trong Đề án).
3. Mục tiêu, nhiệm vụ, yêu cầu của Đề án giao thông tránh ngập thuỷ điện Tây Bắc
a) Mục tiêu:
- Xây dựng các tuyến tránh ngập của các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ;
- Hoàn trả và thiết lập các đường giao thông liên vùng, kết hợp an ninh quốc phòng trong giai đoạn mới;
- Xây dựng các tuyến đường gắn liền các trung tâm xã, trung tâm huyện và các khu tái định cư;
- Xây dựng hệ thống đường thuỷ để vận chuyển hàng hoá lên khu vực Tây Bắc, tại các thời điểm mùa nước cho phép, nhằm phát triển hình thức giao thông này;
- Hàng không: đầu tư sân bay để đa dạng hóa các loại hình giao thông.
b) Yêu cầu:
Theo tinh thần Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 01 tháng 7 năm 2004 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng, an ninh vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2010, giải pháp tránh ngập giao thông Tây Bắc khi có hệ thống các thuỷ điện phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Các tuyến đường tránh ngập được xây dựng phù hợp với các quy hoạch khác trong khu vực của các địa phương và phù hợp với quy mô, tiêu chuẩn trong quy hoạch phát triển đường bộ Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
- Các tuyến giao thông, cơ sở hạ tầng phải được tiến hành xây dựng trước khi hồ chứa của các thuỷ điện tích nước. Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các cấp của địa phương liên quan có các công trình, phối hợp, chủ động lập kế hoạch xây dựng và tổ chức thực hiện;
- Đảm bảo giao thông đi lại thuận lợi;
- Hạn chế tối đa các ảnh hưởng không thuận lợi đến các công trình dân dụng, công nghiệp, năng lượng, thủy lợi, cộng đồng dân cư hiện có ở hai bên đường.
4. Quy mô, hướng tuyến các công trình trong phạm vi nghiên cứu
Đầu tư xây dựng các công trình tránh ngập, giao thông liên vùng và tái định cư với quy mô, hướng tuyến đã nghiên cứu, cụ thể như sau:
- Quốc lộ 12 tránh ngập thuỷ điện Sơn La: đoạn từ Km66 - Km102 có chiều dài 35 km và cầu Hang Tôm. Tuyến bám theo hướng của quốc lộ 12 hiện tại nhưng được nâng lên cao để tránh ngập;
- Quốc lộ 279 tránh ngập thuỷ điện Bản Chát: bắt đầu từ Mường Kim huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu theo đường vào nhà máy thuỷ điện Bản Chát, vượt sông Nậm Mu ở hạ lưu đập thuỷ điện Bản Chát tới vai phải đập thuỷ điện Bản Chát. Từ đây tuyến men theo bờ hồ thuỷ điện Bản Chát nối vào Quốc lộ 279 hiện tại, tại Km 188 + 200. Chiều dài đoạn tuyến này khoảng: 19 km;
- Đường tỉnh 107 tránh ngập thuỷ điện Sơn La: tuyến bắt đầu từ Bản Bo xã Mường Giôn - Quỳnh Nhai - Sơn La (khoảng Km 230 quốc lộ 279) đến bản Pá Ngừa, xã Pha Mu, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu, đoạn này dài khoảng 50 km. Sau đó sẽ nối tiếp đoạn đường tỉnh 107 tránh ngập thuỷ điện Sơn La từ bản Pá Ngừa, vượt qua hồ thuỷ điện Bản Chát bằng phà, sau đó nối với Quốc lộ 32 tại khu vực đèo Khau Riềng, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Chiều dài đoạn tuyến này khoảng 35 km;
- Đường tỉnh 127 tránh ngập thuỷ điện Sơn La: xuất phát từ khoảng Km86 + 300 quốc lộ 12, vượt qua sông Nậm Na bằng cầu Lai Hà mới, đi men theo sườn núi cạnh nhánh sông Nậm Mu và sông Đà, tuyến đi trên cao độ mực nước hồ thuỷ điện Sơn La, đến vị trí nối với đường vào nhà máy thuỷ điện Lai Châu (thuộc xã Nậm Hằng huyện Mường Tè); chiều dài đoạn tuyến này khoảng 34 km. Khi xây dựng thuỷ điện Lai Châu, đường tỉnh 127 sẽ nối tiếp từ Km 34 đi trên mực nước lòng hồ thuỷ điện Lai Châu từ Nậm Nhùn đến Mường Tè và nối tiếp vào đường Mường Tè - Pa Tần; chiều dài đoạn tuyến này khoảng 65 km.
Các tuyến đường khác theo Đề án được duyệt (Phụ lục I kèm theo Quyết định này).
5. Nhu cầu vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư
a) Tổng nhu cầu vốn đầu tư khoảng 9.496,83 tỷ đồng
Trong đó:
- Công trình tránh ngập: 6.178,36 tỷ đồng;
- Công trình đường giao thông liên vùng: 1.848,99 tỷ đồng;
- Đường bộ phục vụ tái định cư : 1.469,48 tỷ đồng.
b) Nguồn vốn đầu tư: chủ đầu tư các công trình thuỷ điện bồi thường phần kết cấu hạ tầng bị ảnh hưởng trực tiếp của việc xây dựng thuỷ điện. Phần còn thiếu bổ sung bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Trong đó:
- Vốn ngành điện bồi thường: 4.880,26 tỷ đồng, trong đó:
+ Thủy điện Sơn La: 2.596,86 tỷ đồng.
+ Thuỷ điện Lai Châu: 1.260 tỷ đồng.
+ Thuỷ điện Bản Chát: 313,8 tỷ đồng.
+ Thuỷ điện Huội Quảng: 330,6 tỷ đồng.
+ Thuỷ điện Nậm Chiến: 379 tỷ đồng.
- Vốn Ngân sách nhà nước: 4.616,57 tỷ đồng (bao gồm công trình tránh ngập, đường giao thông liên vùng, đường tái định cư),
Trong đó:
+ Thủy điện Sơn La: 3.170,88 tỷ đồng.
+ Thuỷ điện Lai Châu: 891,13 tỷ đồng.
+ Thuỷ điện Nậm Chiến: 554,56 tỷ đồng.
Ghi chú: nhu cầu vốn đầu tư nói trên được tính đến thời điểm quý II năm 2006 (Phụ lục II kèm theo Quyết định này).
6. Tiến độ thực hiện
- Thuỷ điện Sơn La dự kiến tháng 7 năm 2010 tích nước đến cao độ +195m, cuối năm 2010 sẽ tích nước đến cao độ +215m và phát điện tổ máy số 1, năm 2012 sẽ hoàn thành công trình.
- Thuỷ điện Lai Châu dự kiến khởi công vào năm 2008.
- Thuỷ điện Bản Chát dự kiến tháng 12 năm 2010 bắt đầu tích nước và đến tháng 5 năm 2011 sẽ phát điện.
- Thuỷ điện Huội Quảng dự kiến tháng 5 năm 2010 phát điện tổ máy số 1 và hoàn thành vào năm 2011.
- Thuỷ điện Nậm Chiến dự kiến sẽ được hoàn thành vào cuối năm 2009.
Căn cứ vào tiến độ trên, các chủ đầu tư công trình (Bộ Giao thông vận tải, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Công ty cổ phần thuỷ điện Nậm Chiến, Ủy ban nhân dân các tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu) lập kế hoạch xây dựng công trình cho phù hợp với tiến độ chung của từng thuỷ điện.
Theo thứ tự ưu tiên các công trình như trong Đề án, khẩn trương hoàn thành các công trình tránh ngập thuỷ điện Sơn La gồm có: Quốc lộ 279 và cầu Pá Uôn, 35 km quốc lộ 12 (Km 66 - Km 102) và cầu Hang Tôm, dự án cầu Lai Hà và đường giao thông vào địa điểm xây dựng thuỷ điện Lai Châu (đường tỉnh 127 - tuyến tránh ngập khi có thuỷ điện Sơn La), đường tỉnh 106 (Mường La - Ngọc Chiến) tránh ngập thuỷ điện Nậm Chiến để kịp thời phục vụ di dân tái định cư, kết nối giao thông liên vùng khi các hồ thuỷ điện tích nước.
Các công trình khác theo tiến độ chung của Đề án và tiến độ dâng nước của các hồ thuỷ điện.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án giao thông tránh ngập khu vực Tây Bắc khi có các thuỷ điện Sơn La, Lai Châu, Huội Quảng, Bản Chát và Nậm Chiến với các nội dung sau:
1. Tên Đề án: Đề án tránh ngập khu vực Tây Bắc khi có các thuỷ điện: Sơn La, Lai Châu, Bản Chát, Huội Quảng và Nậm Chiến (sau đây gọi tắt là Đề án giao thông tránh ngập thuỷ điện Tây Bắc);
2. Phạm vi Đề án: phạm vi nghiên cứu của Đề án là ảnh hưởng của các thuỷ điện: Sơn La, Lai Châu, Bản Chát, Huội Quảng và Nậm Chiến đến kết cấu hạ tầng giao thông vận tải trong khu vực Tây Bắc, cụ thể:
a) Đường bộ:
- Các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ;
- Các tuyến đường phục vụ di dân tái định cư;
- Các tuyến đường giao thông liên vùng kết hợp an ninh quốc phòng, nằm trong phạm vi ảnh hưởng của các thuỷ điện nêu trên.
b) Đường thuỷ:
- Phục vụ xây dựng thuỷ điện Sơn La, vận chuyển hàng hoá, hành khách trên các tuyến đường thuỷ Hải Phòng - Việt Trì - Hoà Bình - Tạ Bú;
- Các cảng: Bến Ngọc, Ba Cấp, Tà Hộc.
c) Hàng không:
- Sân bay Nà Sản: ngoài việc phục vụ xây dựng các thuỷ điện, còn đảm bảo vấn đề an ninh, quốc phòng và phát triển kinh tế xã hội khu vực Tây Bắc.
(Các quy hoạch đường thuỷ và hàng không chỉ nghiên cứu trong quy hoạch tổng thể, không tính nhu cầu vốn trong Đề án).
3. Mục tiêu, nhiệm vụ, yêu cầu của Đề án giao thông tránh ngập thuỷ điện Tây Bắc
a) Mục tiêu:
- Xây dựng các tuyến tránh ngập của các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ;
- Hoàn trả và thiết lập các đường giao thông liên vùng, kết hợp an ninh quốc phòng trong giai đoạn mới;
- Xây dựng các tuyến đường gắn liền các trung tâm xã, trung tâm huyện và các khu tái định cư;
- Xây dựng hệ thống đường thuỷ để vận chuyển hàng hoá lên khu vực Tây Bắc, tại các thời điểm mùa nước cho phép, nhằm phát triển hình thức giao thông này;
- Hàng không: đầu tư sân bay để đa dạng hóa các loại hình giao thông.
b) Yêu cầu:
Theo tinh thần Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 01 tháng 7 năm 2004 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng, an ninh vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2010, giải pháp tránh ngập giao thông Tây Bắc khi có hệ thống các thuỷ điện phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Các tuyến đường tránh ngập được xây dựng phù hợp với các quy hoạch khác trong khu vực của các địa phương và phù hợp với quy mô, tiêu chuẩn trong quy hoạch phát triển đường bộ Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
- Các tuyến giao thông, cơ sở hạ tầng phải được tiến hành xây dựng trước khi hồ chứa của các thuỷ điện tích nước. Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các cấp của địa phương liên quan có các công trình, phối hợp, chủ động lập kế hoạch xây dựng và tổ chức thực hiện;
- Đảm bảo giao thông đi lại thuận lợi;
- Hạn chế tối đa các ảnh hưởng không thuận lợi đến các công trình dân dụng, công nghiệp, năng lượng, thủy lợi, cộng đồng dân cư hiện có ở hai bên đường.
4. Quy mô, hướng tuyến các công trình trong phạm vi nghiên cứu
Đầu tư xây dựng các công trình tránh ngập, giao thông liên vùng và tái định cư với quy mô, hướng tuyến đã nghiên cứu, cụ thể như sau:
- Quốc lộ 12 tránh ngập thuỷ điện Sơn La: đoạn từ Km66 - Km102 có chiều dài 35 km và cầu Hang Tôm. Tuyến bám theo hướng của quốc lộ 12 hiện tại nhưng được nâng lên cao để tránh ngập;
- Quốc lộ 279 tránh ngập thuỷ điện Bản Chát: bắt đầu từ Mường Kim huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu theo đường vào nhà máy thuỷ điện Bản Chát, vượt sông Nậm Mu ở hạ lưu đập thuỷ điện Bản Chát tới vai phải đập thuỷ điện Bản Chát. Từ đây tuyến men theo bờ hồ thuỷ điện Bản Chát nối vào Quốc lộ 279 hiện tại, tại Km 188 + 200. Chiều dài đoạn tuyến này khoảng: 19 km;
- Đường tỉnh 107 tránh ngập thuỷ điện Sơn La: tuyến bắt đầu từ Bản Bo xã Mường Giôn - Quỳnh Nhai - Sơn La (khoảng Km 230 quốc lộ 279) đến bản Pá Ngừa, xã Pha Mu, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu, đoạn này dài khoảng 50 km. Sau đó sẽ nối tiếp đoạn đường tỉnh 107 tránh ngập thuỷ điện Sơn La từ bản Pá Ngừa, vượt qua hồ thuỷ điện Bản Chát bằng phà, sau đó nối với Quốc lộ 32 tại khu vực đèo Khau Riềng, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Chiều dài đoạn tuyến này khoảng 35 km;
- Đường tỉnh 127 tránh ngập thuỷ điện Sơn La: xuất phát từ khoảng Km86 + 300 quốc lộ 12, vượt qua sông Nậm Na bằng cầu Lai Hà mới, đi men theo sườn núi cạnh nhánh sông Nậm Mu và sông Đà, tuyến đi trên cao độ mực nước hồ thuỷ điện Sơn La, đến vị trí nối với đường vào nhà máy thuỷ điện Lai Châu (thuộc xã Nậm Hằng huyện Mường Tè); chiều dài đoạn tuyến này khoảng 34 km. Khi xây dựng thuỷ điện Lai Châu, đường tỉnh 127 sẽ nối tiếp từ Km 34 đi trên mực nước lòng hồ thuỷ điện Lai Châu từ Nậm Nhùn đến Mường Tè và nối tiếp vào đường Mường Tè - Pa Tần; chiều dài đoạn tuyến này khoảng 65 km.
Các tuyến đường khác theo Đề án được duyệt (Phụ lục I kèm theo Quyết định này).
5. Nhu cầu vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư
a) Tổng nhu cầu vốn đầu tư khoảng 9.496,83 tỷ đồng
Trong đó:
- Công trình tránh ngập: 6.178,36 tỷ đồng;
- Công trình đường giao thông liên vùng: 1.848,99 tỷ đồng;
- Đường bộ phục vụ tái định cư : 1.469,48 tỷ đồng.
b) Nguồn vốn đầu tư: chủ đầu tư các công trình thuỷ điện bồi thường phần kết cấu hạ tầng bị ảnh hưởng trực tiếp của việc xây dựng thuỷ điện. Phần còn thiếu bổ sung bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Trong đó:
- Vốn ngành điện bồi thường: 4.880,26 tỷ đồng, trong đó:
+ Thủy điện Sơn La: 2.596,86 tỷ đồng.
+ Thuỷ điện Lai Châu: 1.260 tỷ đồng.
+ Thuỷ điện Bản Chát: 313,8 tỷ đồng.
+ Thuỷ điện Huội Quảng: 330,6 tỷ đồng.
+ Thuỷ điện Nậm Chiến: 379 tỷ đồng.
- Vốn Ngân sách nhà nước: 4.616,57 tỷ đồng (bao gồm công trình tránh ngập, đường giao thông liên vùng, đường tái định cư),
Trong đó:
+ Thủy điện Sơn La: 3.170,88 tỷ đồng.
+ Thuỷ điện Lai Châu: 891,13 tỷ đồng.
+ Thuỷ điện Nậm Chiến: 554,56 tỷ đồng.
Ghi chú: nhu cầu vốn đầu tư nói trên được tính đến thời điểm quý II năm 2006 (Phụ lục II kèm theo Quyết định này).
6. Tiến độ thực hiện
- Thuỷ điện Sơn La dự kiến tháng 7 năm 2010 tích nước đến cao độ +195m, cuối năm 2010 sẽ tích nước đến cao độ +215m và phát điện tổ máy số 1, năm 2012 sẽ hoàn thành công trình.
- Thuỷ điện Lai Châu dự kiến khởi công vào năm 2008.
- Thuỷ điện Bản Chát dự kiến tháng 12 năm 2010 bắt đầu tích nước và đến tháng 5 năm 2011 sẽ phát điện.
- Thuỷ điện Huội Quảng dự kiến tháng 5 năm 2010 phát điện tổ máy số 1 và hoàn thành vào năm 2011.
- Thuỷ điện Nậm Chiến dự kiến sẽ được hoàn thành vào cuối năm 2009.
Căn cứ vào tiến độ trên, các chủ đầu tư công trình (Bộ Giao thông vận tải, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Công ty cổ phần thuỷ điện Nậm Chiến, Ủy ban nhân dân các tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu) lập kế hoạch xây dựng công trình cho phù hợp với tiến độ chung của từng thuỷ điện.
Theo thứ tự ưu tiên các công trình như trong Đề án, khẩn trương hoàn thành các công trình tránh ngập thuỷ điện Sơn La gồm có: Quốc lộ 279 và cầu Pá Uôn, 35 km quốc lộ 12 (Km 66 - Km 102) và cầu Hang Tôm, dự án cầu Lai Hà và đường giao thông vào địa điểm xây dựng thuỷ điện Lai Châu (đường tỉnh 127 - tuyến tránh ngập khi có thuỷ điện Sơn La), đường tỉnh 106 (Mường La - Ngọc Chiến) tránh ngập thuỷ điện Nậm Chiến để kịp thời phục vụ di dân tái định cư, kết nối giao thông liên vùng khi các hồ thuỷ điện tích nước.
Các công trình khác theo tiến độ chung của Đề án và tiến độ dâng nước của các hồ thuỷ điện.