Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 283/QĐ-UBND 2018 chất lượng nguồn lao động phân công lao động nông thôn An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "06/02/2018", "sign_number": "283/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "06/02/2018", "sign_number": "283/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "06/02/2018", "sign_number": "283/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "06/02/2018", "sign_number": "283/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "06/02/2018", "sign_number": "283/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 283/QĐ-UBND 2018 chất lượng nguồn lao động phân công lao động nông thôn An Giang

Điều 1. Phê duyệt đề tài “Đánh giá chất lượng nguồn lao động, tình hình sử dụng, phân công lao động nông thôn ở An Giang”, với các nội dung như sau:
...
5. Nội dung thực hiện:
5.1 Nội dung 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn đánh giá chất lượng nguồn lao động và hiện trạng sử dụng, phân công, phân bố lao động đối với cộng đồng dân cư khu vực nông thôn An Giang.
...
c) Tổng quan nghiên cứu về nguồn lao động nông thôn và kinh nghiệm của một số nước và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về đánh giá chất lượng và nguồn lao động và hiện trạng sử dụng phân công, phân bố lao động.
5.2. Nội dung 2: Đánh giá chất lượng nguồn lao động và hiện trạng sử dụng, phân công, phân bố lao động đối với cộng đồng dân cư khu vực nông thôn An Giang.
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình dân số, kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh An Giang
- Đặc điểm tự nhiên
- Đặc điểm dân số
- Đặc điểm kinh tế
- Đặc điểm xã hội
b) Tình hình nguồn lao động nông thôn
- Đặc điểm, tình hình nguồn nhân lực của tỉnh
+ Dân số
+ Nguồn lao động
+ Sử dụng nhân lực
+ Năng suất lao động
+ Phát triển nguồn lao động nông thôn (số lượng; chất lượng)
+ Chuyển dịch nguồn lao động nông thôn (tình hình dân số trong độ tuổi lao động tham gia hoạt động kinh tế, phân bổ lao động theo ngành, thành phần kinh tế, theo khu vực…)
- Thực trạng đào tạo nguồn lao động nông thôn (ngành nông nghiệp, công nghiệp, thương mại và dịch vụ).
- Phân tích điểm mạnh và điểm yếu theo mô hình SWOT.
c) Đánh giá chất lượng nguồn lao động và hiện trạng sử dụng, phân công, phân bố lao động đối với cộng đồng dân cư khu vực nông thôn tỉnh An Giang
- Đặc trưng của lực lượng lao động nông thôn An Giang
+ Cơ cấu kinh tế (theo ngành, lãnh thổ, thành phần kinh tế)
+ Thị trường lao động
+ Môi trường làm việc
+ Chính sách sử dụng và phát triển nguồn lao động
- Chất lượng nguồn lao động
+ Trình độ học vấn (Tỷ lệ người biết chữ trong tổng dân số từ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế; Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế có trình độ văn hóa từ tiểu học đến trung học phổ thông, số năm đi học trung bình của dân số từ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế; Tỷ lệ dân số đi học chung các cấp và tỷ lệ đi học đúng độ tuổi tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông)
+ Kỹ năng lao động thực hành, sức khỏe, phẩm chất đạo đức, sức sáng tạo và kinh nghiệm làm việc nguồn lao động.
+ Trình độ chuyên môn kỹ thuật: Thể hiện số lượng, chất lượng đã qua đào tạo và chưa qua đào tạo, thông qua các chỉ tiêu so sánh bằng tỷ lệ lao động đã qua đào tạo so với lực lượng lao động đang làm việc, số lao động đã qua đào tạo (từ sơ cấp, công nhân kỹ thuật đến có bằng đại học trở lên) so với lực lượng lao động đang làm việc; Tỷ lệ lao động được đào tạo theo cấp bậc (cấp bậc đào tạo thể hiện cơ cấu số lao động có trình độ cao đẳng - đại học, trung học chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật) so với tổng số đang làm việc của tỉnh, từng vùng, từng ngành, cơ cấu các loại lao động đã qua đào tạo theo trình độ chuyên môn kỹ thuật, tình trạng khuyết tật trong tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế...
- Hiện trạng sử dụng, phân công, phân bố lao động: Cơ cấu lao động, lao động nông thôn đã qua đào tạo: Sự phân bố khác nhau giữa các ngành; cơ cấu trình độ lao động (từ sơ cấp đến bằng đại học trở lên), lao động chưa qua đào tạo, quy mô lao động sử dụng trong mỗi ngành, sự phát triển và thu hút lao động của các ngành, khả năng giải quyết lao động, huy động các yếu tố sản xuất ở khu vực nông thôn, năng suất lao động, hiện trạng lao động chất lượng cao... giữa các địa phương, phân bố lao động theo tình trạng làm việc, theo thành phần kinh tế; Khu vực kinh tế, theo các ngành (nông nghiệp, công nghiệp, giới tính); Hiệu quả sử dụng, phân công, phân bố lao động và đáp ứng yêu cầu của lao động so với yêu cầu về việc làm…
- Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng, phân bố, phân công nguồn lao động nông thôn của tỉnh.
+ Cơ cấu kinh tế
+ Thị trường sức lao động
+ Nhu cầu của thị trường
+ Khả năng sản xuất; di chuyển lao động; hợp tác quốc tế...
5.3. Nội dung 3: Xây dựng mô hình điểm đào tạo nghề cho lực lượng lao động nông thôn. Đề xuất định hướng và giải pháp phát triển cho các mô hình đã xây dựng
a) Khảo sát thực trạng chất lượng nguồn nhân lực, và nhu cầu học nghề của lực lượng lao động của các xã điểm mô hình (3 huyện, mỗi huyện 02 xã. Tổng cộng 300 đối tượng đã qua đào tạo và chưa qua đào tạo lao động).
b) Triển khai hội nghị tư vấn cho các đối tượng lao động và hướng nghiệp cho học sinh trung học cơ sở cho 03 huyện mỗi huyện 300 lao động và học sinh. Thực hiện mô hình dạy nghề ngắn hạn: gồm nhóm nghiên cứu phối hợp với Sở LĐTB&XH, các cơ sở dạy nghề ở địa phương để dạy nghề phù hợp với nhu cầu của 60 đối tượng lao động (mỗi huyện 1 lớp/20 người). Trong quá trình thực hiện có sự tham gia của doanh nghiệp, Trung tâm giới thiệu việc làm.
c) Đề xuất định hướng và giải pháp phát triển cho các mô hình đã xây dựng (nội dung chuyên môn và kỹ năng thực hành lao động, tác phong công nghiệp và ý thức kỷ luật của lao động…)
5.4. Nội dung 4: Đề xuất các giải pháp phát triển nguồn lao động, sử dụng và phân công, phân bố lao động đối với cộng đồng dân cư khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh An Giang. Dự báo xu hướng việc làm (bao gồm số lượng, loại việc làm,...), nhu cầu lao động của người lao động và người sử dụng lao động, chi phí đào tạo,...
a) Quan điểm
b) Định hướng
c) Dự báo xu hướng phân công, phân bố lao động đối với cộng đồng dân cư khu vực nông thôn tỉnh An Giang
- Mục tiêu phát triển kinh tế và phát triển nguồn lao động
- Xác định nhu cầu sử dụng nguồn lao động về số lượng và chất lượng
- Dự báo về số lượng lao động
- Dự báo về chất lượng lao động
- Dự báo xu hướng phân công, phân bố lao động (theo ngành, lĩnh vực, vùng...)
- Dự báo nhu cầu lao động và sử dụng lao động giai đoạn 2020-2025
- Dự báo xu hướng việc làm giai đoạn 2020-2025

Content:
Tổng quan nghiên cứu về nguồn lao động nông thôn và kinh nghiệm của một số nước và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về đánh giá chất lượng và nguồn lao động và hiện trạng sử dụng phân công, phân bố lao động.
5.2. Nội dung 2: Đánh giá chất lượng nguồn lao động và hiện trạng sử dụng, phân công, phân bố lao động đối với cộng đồng dân cư khu vực nông thôn An Giang.
a) Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình dân số, kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh An Giang
- Đặc điểm tự nhiên
- Đặc điểm dân số
- Đặc điểm kinh tế
- Đặc điểm xã hội
b) Tình hình nguồn lao động nông thôn
- Đặc điểm, tình hình nguồn nhân lực của tỉnh
+ Dân số
+ Nguồn lao động
+ Sử dụng nhân lực
+ Năng suất lao động
+ Phát triển nguồn lao động nông thôn (số lượng; chất lượng)
+ Chuyển dịch nguồn lao động nông thôn (tình hình dân số trong độ tuổi lao động tham gia hoạt động kinh tế, phân bổ lao động theo ngành, thành phần kinh tế, theo khu vực…)
- Thực trạng đào tạo nguồn lao động nông thôn (ngành nông nghiệp, công nghiệp, thương mại và dịch vụ).
- Phân tích điểm mạnh và điểm yếu theo mô hình SWOT.
Đánh giá chất lượng nguồn lao động và hiện trạng sử dụng, phân công, phân bố lao động đối với cộng đồng dân cư khu vực nông thôn tỉnh An Giang
- Đặc trưng của lực lượng lao động nông thôn An Giang
+ Cơ cấu kinh tế (theo ngành, lãnh thổ, thành phần kinh tế)
+ Thị trường lao động
+ Môi trường làm việc
+ Chính sách sử dụng và phát triển nguồn lao động
- Chất lượng nguồn lao động
+ Trình độ học vấn (Tỷ lệ người biết chữ trong tổng dân số từ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế; Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế có trình độ văn hóa từ tiểu học đến trung học phổ thông, số năm đi học trung bình của dân số từ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế; Tỷ lệ dân số đi học chung các cấp và tỷ lệ đi học đúng độ tuổi tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông)
+ Kỹ năng lao động thực hành, sức khỏe, phẩm chất đạo đức, sức sáng tạo và kinh nghiệm làm việc nguồn lao động.
+ Trình độ chuyên môn kỹ thuật: Thể hiện số lượng, chất lượng đã qua đào tạo và chưa qua đào tạo, thông qua các chỉ tiêu so sánh bằng tỷ lệ lao động đã qua đào tạo so với lực lượng lao động đang làm việc, số lao động đã qua đào tạo (từ sơ cấp, công nhân kỹ thuật đến có bằng đại học trở lên) so với lực lượng lao động đang làm việc; Tỷ lệ lao động được đào tạo theo cấp bậc (cấp bậc đào tạo thể hiện cơ cấu số lao động có trình độ cao đẳng - đại học, trung học chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật) so với tổng số đang làm việc của tỉnh, từng vùng, từng ngành, cơ cấu các loại lao động đã qua đào tạo theo trình độ chuyên môn kỹ thuật, tình trạng khuyết tật trong tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế...
- Hiện trạng sử dụng, phân công, phân bố lao động: Cơ cấu lao động, lao động nông thôn đã qua đào tạo: Sự phân bố khác nhau giữa các ngành; cơ cấu trình độ lao động (từ sơ cấp đến bằng đại học trở lên), lao động chưa qua đào tạo, quy mô lao động sử dụng trong mỗi ngành, sự phát triển và thu hút lao động của các ngành, khả năng giải quyết lao động, huy động các yếu tố sản xuất ở khu vực nông thôn, năng suất lao động, hiện trạng lao động chất lượng cao... giữa các địa phương, phân bố lao động theo tình trạng làm việc, theo thành phần kinh tế; Khu vực kinh tế, theo các ngành (nông nghiệp, công nghiệp, giới tính); Hiệu quả sử dụng, phân công, phân bố lao động và đáp ứng yêu cầu của lao động so với yêu cầu về việc làm…
- Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng, phân bố, phân công nguồn lao động nông thôn của tỉnh.
+ Cơ cấu kinh tế
+ Thị trường sức lao động
+ Nhu cầu của thị trường
+ Khả năng sản xuất; di chuyển lao động; hợp tác quốc tế...
5.3. Nội dung 3: Xây dựng mô hình điểm đào tạo nghề cho lực lượng lao động nông thôn. Đề xuất định hướng và giải pháp phát triển cho các mô hình đã xây dựng
a) Khảo sát thực trạng chất lượng nguồn nhân lực, và nhu cầu học nghề của lực lượng lao động của các xã điểm mô hình (3 huyện, mỗi huyện 02 xã. Tổng cộng 300 đối tượng đã qua đào tạo và chưa qua đào tạo lao động).
b) Triển khai hội nghị tư vấn cho các đối tượng lao động và hướng nghiệp cho học sinh trung học cơ sở cho 03 huyện mỗi huyện 300 lao động và học sinh. Thực hiện mô hình dạy nghề ngắn hạn: gồm nhóm nghiên cứu phối hợp với Sở LĐTB&XH, các cơ sở dạy nghề ở địa phương để dạy nghề phù hợp với nhu cầu của 60 đối tượng lao động (mỗi huyện 1 lớp/20 người). Trong quá trình thực hiện có sự tham gia của doanh nghiệp, Trung tâm giới thiệu việc làm.
Đề xuất định hướng và giải pháp phát triển cho các mô hình đã xây dựng (nội dung chuyên môn và kỹ năng thực hành lao động, tác phong công nghiệp và ý thức kỷ luật của lao động…)
5.4. Nội dung 4: Đề xuất các giải pháp phát triển nguồn lao động, sử dụng và phân công, phân bố lao động đối với cộng đồng dân cư khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh An Giang. Dự báo xu hướng việc làm (bao gồm số lượng, loại việc làm,...), nhu cầu lao động của người lao động và người sử dụng lao động, chi phí đào tạo,...
a) Quan điểm
b) Định hướng
Dự báo xu hướng phân công, phân bố lao động đối với cộng đồng dân cư khu vực nông thôn tỉnh An Giang
- Mục tiêu phát triển kinh tế và phát triển nguồn lao động
- Xác định nhu cầu sử dụng nguồn lao động về số lượng và chất lượng
- Dự báo về số lượng lao động
- Dự báo về chất lượng lao động
- Dự báo xu hướng phân công, phân bố lao động (theo ngành, lĩnh vực, vùng...)
- Dự báo nhu cầu lao động và sử dụng lao động giai đoạn 2020-2025
- Dự báo xu hướng việc làm giai đoạn 2020-2025