Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 436/QĐ-UBNDphê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Cao Bằng đến năm 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 436/QĐ-UBNDphê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Cao Bằng đến năm 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Định hướng phát triển không gian vùng
5.1. Phân vùng phát triển
...
c) Tiểu vùng phía Tây (tiểu vùng III): Bao gồm các huyện: Bảo Lâm, Bảo Lạc, Thông Nông; là vùng phát triển nông, lâm nghiệp, chăn nuôi đại gia súc, công nghiệp khai khoáng, chế biến lâm sản, liên kết phát triển du lịch giữa Cao Bằng với Hà Giang, khai thác du lịch khám phá, du lịch mạo hiểm.
Định hướng phát triển: Xây dựng thị trấn Bảo Lạc với vai trò là trung tâm tiểu vùng, đặc biệt đầu tư các công trình hạ tầng y tế, hạ tầng giáo dục bảo đảm qui mô cấp vùng. Phát triển hành lang kinh tế dọc quốc lộ 34, đường vành đai biên giới, phát triển các thủy điện vừa và nhỏ, trồng các cây công nghiệp, dược liệu quý; Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, từng bước phát các trung tâm xã gắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
5.2. Định hướng phân bố các không gian phát triển kinh tế
a) Khu kinh tế cửa khẩu
- Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu kinh tế cửa khẩu, các lối mở và cặp chợ biên giới, xây dựng các Khu kinh tế cửa khẩu trở thành vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh;
- Gắn mục tiêu xây dựng các Khu kinh tế cửa khẩu với phát triển các Khu công nghiệp thành Khu công nghiệp kinh tế cửa khẩu;
- Định hướng phát triển Khu kinh tế trên cơ sở các vùng lãnh thổ động lực: Khu trung tâm cửa khẩu Tà Lùng, khu vực cửa khẩu Trà Lĩnh và khu vực cửa khẩu Sóc Giang. Đây sẽ là 03 khu vực trọng điểm ưu tiên đầu tư, sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của nhà nước về Khu kinh tế cửa khẩu và các chính sách đối với các địa phương khu vực biên giới, vùng khó khăn;
- Tập trung hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng khu vực trung tâm cửa khẩu Tà Lùng, thu hút mạnh các dự án đầu tư kinh doanh, sản xuất trên địa bàn;
- Tiếp tục tập trung xây dựng hạ tầng chức năng cửa khẩu Trà Lĩnh, nâng cấp các tuyến đường kết nối, đây là khu vực sẽ tập trung phát triển trở thành trung tâm thứ hai của Khu kinh tế cửa khẩu Cao Bằng. Các chức năng hỗ trợ được tập trung tại đô thị Hùng Quốc;
- Tập trung hoàn thiện hạ tầng cửa khẩu Sóc Giang, hình thành các điểm đón, lưu trú du lịch tại địa bàn gắn với các hoạt động dịch vụ, vui chơi giải trí...Đầu tư hạ tầng thương mại hợp tác tại khu vực biên giới, hình thành đồng bộ chức năng khu vực;
- Phát huy tối đa mọi nguồn lực để đầu tư các công trình đầu tư theo thứ tự ưu tiên tại các cửa khẩu còn lại, các cặp chợ biên giới và lối mở để tạo mọi điều kiện thuận lợi cho hoạt động biên mậu, trao đổi hàng hóa và dịch vụ phát triển, cũng như sự tham gia các doanh nghiệp vừa và nhỏ vào các hoạt động kinh tế cửa khẩu.
b) Phát triển công nghiệp: Các vùng công nghiệp bao gồm
- Vùng 1: Vùng phát triển đô thị - công nghiệp - thương mại trung tâm, thuộc khu vực trung tâm của tỉnh. Ngành công nghiệp chủ đạo của vùng là cơ khí, luyện kim, điện tử, hóa chất (sản xuất gang thép, chế biến quặng Bauxit, nhôm thỏi, lắp ráp đồ điện tử, sửa chữa cơ khí, sản xuất đồ nhựa...);
- Vùng 2: Vùng phát triển cây công nghiệp, công nghiệp khai khoáng và du lịch, gồm 7 huyện núi đá phía Đông. Các ngành công nghiệp chủ đạo của vùng gồm cơ khí, luyện kim, điện tử, hóa chất, hóa dược (sản xuất ferromangan, dioxit mangan, các sản phẩm có mangan, sản xuất vật liệu hợp kim nhôm, lắp ráp đồ gia dụng, xe điện, cơ khí sửa chữa, phương tiện vận tải...);
- Vùng 3: Vùng phát triển cây lâm nghiệp, khai khoáng, sản xuất thủy điện, gồm các huyện phía Tây của tỉnh, là vùng có mật độ dân cư và phát triển kinh tế thấp nhất tỉnh. Ngành công nghiệp chủ đạo của vùng gồm công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản thiếc, vofram, chì, kẽm, đồng, niken, khoáng chất công nghiệp và thủy điện;
- Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Đến năm 2020, toàn tỉnh có 01 khu công nghiệp (KCN) với diện tích khoảng 80 ha (KCN Chu Trinh - thành phố Cao Bằng) và 07 Cụm CN (cụm CN miền Đông I - Tà Lùng, cụm CN Hưng Đạo - TP Cao Bằng, cụm CN Bạch Đằng - Hòa An, cụm CN Thông Huề - Trùng Khánh, cụm CN Trà Lĩnh, cụm CN Bảo Lâm) với diện tích khoảng 285 ha. Đến năm 2030, phát triển thêm các cụm CN Thông Nông, Tĩnh Túc, Trùng Khánh, tổng diện tích Cụm CN và KCN trên toàn tỉnh sẽ là 465 ha.
c) Phân bố không gian phát triển nông - lâm nghiệp
- Vùng trồng trọt:
+ Hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô thích hợp gần cơ sở chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Bảo vệ diện tích chuyên trồng lúa nước 2 vụ, duy trì quy mô sản xuất lúa hiện tại (30.000 ha) tại các vùng thuộc huyện Hòa An, Trùng Khánh, Quảng Uyên, Bảo Lạc. Duy trì diện tích sản xuất ngô 38.000 - 40.000 ha ở Bảo Lâm, Bảo Lạc, Trùng Khánh, Quảng Uyên;
+ Phát triển mạnh các cây công nghiệp hàng năm: tăng diện tích trồng cây thuốc lá lên 6.000 ha, tập trung chủ yếu ở 6 huyện Hòa An, Hà Quảng, Trùng Khánh, Thông Nông, Trà Lĩnh, Nguyên Bình và vùng phụ cận là thành phố Cao Bằng, Quảng Uyên, Thạch An, Phục Hoà, Hạ Lang. Đầu tư thâm canh và mở rộng diện tích trồng cây mía đường lên khoảng 3.000 ha tại 3 huyện trọng điểm là Phục Hòa, Quảng Uyên, Thạch An. Duy trì quy mô diện tích 5.000 - 6.000ha trồng đậu tương tại các huyện Trùng Khánh, Trà Lĩnh, Hà Quảng, Hạ Lang và Thông Nông;
+ Phát triển trồng cây ăn quả lên khoảng 2.500 ha: quýt, cam (Trà Lĩnh, Hòa An, Nguyên Bình và Bảo Lâm), nhãn, vải ở Hà Quảng, Quảng Uyên, Trùng Khánh... xây dựng thương hiệu cho cây dẻ Trùng Khánh;
+ Mở rộng diện tích trồng rau, hoa lên khoảng 3.500 - 4.000 ha tại các huyện Hòa An, Quảng Uyên, Nguyên Bình và thành phố Cao Bằng theo hướng tăng cường sản xuất rau an toàn, sản xuất rau, hoa hàng hóa.
- Vùng chăn nuôi:
Phát triển đàn bò, trâu tại các vùng gắn với diện tích trồng cỏ tập trung ở các huyện vùng phía Tây: Bảo Lâm, Bảo Lạc, Thông Nông. Đàn lợn phát triển trọng tâm tại các huyện vùng giữa và vùng phía Đông: Hòa An, Trùng Khánh, Quảng Uyên, Thạch An. Đàn gia cầm phát triển tập trung chủ yếu ở các huyện vùng I và một số địa bàn bằng phẳng: Hòa An, Trùng Khánh, Quảng Uyên, Thạch An, Nguyên Bình và phát triển gà đồi ở các địa bàn truyền thống.... Tiếp tục phát triển đàn dê ở các huyện phía Đông của tỉnh.
- Vùng phát triển lâm nghiệp:
Xây dựng vùng chuyên canh cây nguyên liệu tập trung, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gắn với cơ sở chế biến (trọng tâm ở vùng phía Tây và vùng trung tâm): Vùng nguyên liệu trúc ở các huyện: Nguyên Bình, Bảo Lạc, Thông Nông, Hòa An (4.000 ha); Chú trọng phát triển các lâm sản ngoài gỗ: dược liệu, hương liệu; Duy trì diện tích rừng phòng hộ và bản địa hiện có, mở rộng và nâng cao tỷ lệ thâm canh đối với bộ phận rừng sản xuất (trọng tâm ở phía Đông).
- Vùng nuôi trồng thủy sản:
Chú trọng phát triển các giống thủy đặc sản như: cá nước lạnh (Phja Đén), cá nước mát ở Phục Hòa, Nguyên Bình; phát triển mô hình nuôi trồng thủy sản: nuôi cá trên ruộng trồng lúa nước, nuôi cá lồng trên sông và ở các hồ như hồ Thang Hen và một số hồ khác...

Content:
Tiểu vùng phía Tây (tiểu vùng III): Bao gồm các huyện: Bảo Lâm, Bảo Lạc, Thông Nông; là vùng phát triển nông, lâm nghiệp, chăn nuôi đại gia súc, công nghiệp khai khoáng, chế biến lâm sản, liên kết phát triển du lịch giữa Cao Bằng với Hà Giang, khai thác du lịch khám phá, du lịch mạo hiểm.
Định hướng phát triển: Xây dựng thị trấn Bảo Lạc với vai trò là trung tâm tiểu vùng, đặc biệt đầu tư các công trình hạ tầng y tế, hạ tầng giáo dục bảo đảm qui mô cấp vùng. Phát triển hành lang kinh tế dọc quốc lộ 34, đường vành đai biên giới, phát triển các thủy điện vừa và nhỏ, trồng các cây công nghiệp, dược liệu quý; Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, từng bước phát các trung tâm xã gắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
5.2. Định hướng phân bố các không gian phát triển kinh tế
a) Khu kinh tế cửa khẩu
- Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu kinh tế cửa khẩu, các lối mở và cặp chợ biên giới, xây dựng các Khu kinh tế cửa khẩu trở thành vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh;
- Gắn mục tiêu xây dựng các Khu kinh tế cửa khẩu với phát triển các Khu công nghiệp thành Khu công nghiệp kinh tế cửa khẩu;
- Định hướng phát triển Khu kinh tế trên cơ sở các vùng lãnh thổ động lực: Khu trung tâm cửa khẩu Tà Lùng, khu vực cửa khẩu Trà Lĩnh và khu vực cửa khẩu Sóc Giang. Đây sẽ là 03 khu vực trọng điểm ưu tiên đầu tư, sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của nhà nước về Khu kinh tế cửa khẩu và các chính sách đối với các địa phương khu vực biên giới, vùng khó khăn;
- Tập trung hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng khu vực trung tâm cửa khẩu Tà Lùng, thu hút mạnh các dự án đầu tư kinh doanh, sản xuất trên địa bàn;
- Tiếp tục tập trung xây dựng hạ tầng chức năng cửa khẩu Trà Lĩnh, nâng cấp các tuyến đường kết nối, đây là khu vực sẽ tập trung phát triển trở thành trung tâm thứ hai của Khu kinh tế cửa khẩu Cao Bằng. Các chức năng hỗ trợ được tập trung tại đô thị Hùng Quốc;
- Tập trung hoàn thiện hạ tầng cửa khẩu Sóc Giang, hình thành các điểm đón, lưu trú du lịch tại địa bàn gắn với các hoạt động dịch vụ, vui chơi giải trí...Đầu tư hạ tầng thương mại hợp tác tại khu vực biên giới, hình thành đồng bộ chức năng khu vực;
- Phát huy tối đa mọi nguồn lực để đầu tư các công trình đầu tư theo thứ tự ưu tiên tại các cửa khẩu còn lại, các cặp chợ biên giới và lối mở để tạo mọi điều kiện thuận lợi cho hoạt động biên mậu, trao đổi hàng hóa và dịch vụ phát triển, cũng như sự tham gia các doanh nghiệp vừa và nhỏ vào các hoạt động kinh tế cửa khẩu.
b) Phát triển công nghiệp: Các vùng công nghiệp bao gồm
- Vùng 1: Vùng phát triển đô thị - công nghiệp - thương mại trung tâm, thuộc khu vực trung tâm của tỉnh. Ngành công nghiệp chủ đạo của vùng là cơ khí, luyện kim, điện tử, hóa chất (sản xuất gang thép, chế biến quặng Bauxit, nhôm thỏi, lắp ráp đồ điện tử, sửa chữa cơ khí, sản xuất đồ nhựa...);
- Vùng 2: Vùng phát triển cây công nghiệp, công nghiệp khai khoáng và du lịch, gồm 7 huyện núi đá phía Đông. Các ngành công nghiệp chủ đạo của vùng gồm cơ khí, luyện kim, điện tử, hóa chất, hóa dược (sản xuất ferromangan, dioxit mangan, các sản phẩm có mangan, sản xuất vật liệu hợp kim nhôm, lắp ráp đồ gia dụng, xe điện, cơ khí sửa chữa, phương tiện vận tải...);
- Vùng 3: Vùng phát triển cây lâm nghiệp, khai khoáng, sản xuất thủy điện, gồm các huyện phía Tây của tỉnh, là vùng có mật độ dân cư và phát triển kinh tế thấp nhất tỉnh. Ngành công nghiệp chủ đạo của vùng gồm công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản thiếc, vofram, chì, kẽm, đồng, niken, khoáng chất công nghiệp và thủy điện;
- Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Đến năm 2020, toàn tỉnh có 01 khu công nghiệp (KCN) với diện tích khoảng 80 ha (KCN Chu Trinh - thành phố Cao Bằng) và 07 Cụm CN (cụm CN miền Đông I - Tà Lùng, cụm CN Hưng Đạo - TP Cao Bằng, cụm CN Bạch Đằng - Hòa An, cụm CN Thông Huề - Trùng Khánh, cụm CN Trà Lĩnh, cụm CN Bảo Lâm) với diện tích khoảng 285 ha. Đến năm 2030, phát triển thêm các cụm CN Thông Nông, Tĩnh Túc, Trùng Khánh, tổng diện tích Cụm CN và KCN trên toàn tỉnh sẽ là 465 ha.
Phân bố không gian phát triển nông - lâm nghiệp
- Vùng trồng trọt:
+ Hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô thích hợp gần cơ sở chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Bảo vệ diện tích chuyên trồng lúa nước 2 vụ, duy trì quy mô sản xuất lúa hiện tại (30.000 ha) tại các vùng thuộc huyện Hòa An, Trùng Khánh, Quảng Uyên, Bảo Lạc. Duy trì diện tích sản xuất ngô 38.000 - 40.000 ha ở Bảo Lâm, Bảo Lạc, Trùng Khánh, Quảng Uyên;
+ Phát triển mạnh các cây công nghiệp hàng năm: tăng diện tích trồng cây thuốc lá lên 6.000 ha, tập trung chủ yếu ở 6 huyện Hòa An, Hà Quảng, Trùng Khánh, Thông Nông, Trà Lĩnh, Nguyên Bình và vùng phụ cận là thành phố Cao Bằng, Quảng Uyên, Thạch An, Phục Hoà, Hạ Lang. Đầu tư thâm canh và mở rộng diện tích trồng cây mía đường lên khoảng 3.000 ha tại 3 huyện trọng điểm là Phục Hòa, Quảng Uyên, Thạch An. Duy trì quy mô diện tích 5.000 - 6.000ha trồng đậu tương tại các huyện Trùng Khánh, Trà Lĩnh, Hà Quảng, Hạ Lang và Thông Nông;
+ Phát triển trồng cây ăn quả lên khoảng 2.500 ha: quýt, cam (Trà Lĩnh, Hòa An, Nguyên Bình và Bảo Lâm), nhãn, vải ở Hà Quảng, Quảng Uyên, Trùng Khánh... xây dựng thương hiệu cho cây dẻ Trùng Khánh;
+ Mở rộng diện tích trồng rau, hoa lên khoảng 3.500 - 4.000 ha tại các huyện Hòa An, Quảng Uyên, Nguyên Bình và thành phố Cao Bằng theo hướng tăng cường sản xuất rau an toàn, sản xuất rau, hoa hàng hóa.
- Vùng chăn nuôi:
Phát triển đàn bò, trâu tại các vùng gắn với diện tích trồng cỏ tập trung ở các huyện vùng phía Tây: Bảo Lâm, Bảo Lạc, Thông Nông. Đàn lợn phát triển trọng tâm tại các huyện vùng giữa và vùng phía Đông: Hòa An, Trùng Khánh, Quảng Uyên, Thạch An. Đàn gia cầm phát triển tập trung chủ yếu ở các huyện vùng I và một số địa bàn bằng phẳng: Hòa An, Trùng Khánh, Quảng Uyên, Thạch An, Nguyên Bình và phát triển gà đồi ở các địa bàn truyền thống.... Tiếp tục phát triển đàn dê ở các huyện phía Đông của tỉnh.
- Vùng phát triển lâm nghiệp:
Xây dựng vùng chuyên canh cây nguyên liệu tập trung, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gắn với cơ sở chế biến (trọng tâm ở vùng phía Tây và vùng trung tâm): Vùng nguyên liệu trúc ở các huyện: Nguyên Bình, Bảo Lạc, Thông Nông, Hòa An (4.000 ha); Chú trọng phát triển các lâm sản ngoài gỗ: dược liệu, hương liệu; Duy trì diện tích rừng phòng hộ và bản địa hiện có, mở rộng và nâng cao tỷ lệ thâm canh đối với bộ phận rừng sản xuất (trọng tâm ở phía Đông).
- Vùng nuôi trồng thủy sản:
Chú trọng phát triển các giống thủy đặc sản như: cá nước lạnh (Phja Đén), cá nước mát ở Phục Hòa, Nguyên Bình; phát triển mô hình nuôi trồng thủy sản: nuôi cá trên ruộng trồng lúa nước, nuôi cá lồng trên sông và ở các hồ như hồ Thang Hen và một số hồ khác...