Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2927/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/11/2021", "sign_number": "2927/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lưu Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/11/2021", "sign_number": "2927/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lưu Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/11/2021", "sign_number": "2927/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lưu Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/11/2021", "sign_number": "2927/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lưu Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/11/2021", "sign_number": "2927/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lưu Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2927/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia Kiên Giang

Điều 1. Ban hành Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia theo Quyết định số 157/QĐ-TTg ngày 01/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ và ban hành Chương trình phát triển sản phẩm của tỉnh, mỗi xã một sản phẩm đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Chương trình) với nội dung như sau:
...
7. Nâng cao trình độ nguồn nhân lực các doanh nghiệp về nghiên cứu, kỹ thuật, quản trị doanh nghiệp đủ năng lực ứng dụng, làm chủ các công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, kỹ năng quản lý thông qua các hoạt động triển khai các nhiệm vụ KH&CN và các chương trình đào tạo, tập huấn.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN:
- Tổng kinh phí dự kiến thực hiện Chương trình: 31.000.000.000 đồng (ba mươi mốt tỷ đồng), trong đó:

- Ngân sách Trung ương:
- Ngân sách tỉnh:
- Nguồn vốn khác:
+ Giai đoạn 2021 - 2025:
+ Giai đoạn 2026 - 2030:

3.000.000.000 đồng.
15.500.000.000 đồng.
12.500.000.000 đồng.
14.000.000.000 đồng.
17.000.000.000 đồng.
(Có Phụ lục kèm theo).

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
...
c) Tổ chức sơ kết Chương trình vào năm 2025 và tổng kết Chương trình vào năm 2030.
2. Sở Tài chính: Hàng năm trên cơ sở các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chương trình, kế hoạch, dự toán chi tiết do cơ quan, đơn vị gửi và khả năng cân đối ngân sách nhà nước Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí theo quy hiện hành.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định hiện hành. Hỗ trợ doanh nghiệp theo Quyết định số 1875/QĐ-UBND ngày 12/8/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2025.
4. Sở Công Thương: Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất các nhiệm vụ hỗ trợ phát triển cho các sản phẩm công nghiệp, tăng cường công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về SHTT trên địa bàn tỉnh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, giao thương kết nối cung cầu, xây dựng quảng bá thương hiệu sản phẩm trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì xây dựng hình thành các loại sản phẩm chủ lực quốc gia trên cơ sở sản phẩm (OCOP), sản phẩm chủ lực của tỉnh và phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng các chương trình, kế hoạch ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản phẩm để phát triển các sản phẩm chủ lực, sản phẩm làng nghề và sản phẩm đặc thù có thế mạnh của tỉnh gắn với Chương trình (OCOP) nâng hạng phát triển thành sản phẩm quốc gia.
6. Sở Du lịch: Phối hợp với Sở KH&CN và các sở, ngành, địa phương có liên quan triển khai thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại hàng năm, quảng bá giới thiệu sản phẩm Kiên Giang, kết nối giao thương, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh với các thị trường trong và ngoài nước.
Các Sở, ban, ngành liên quan: Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai thực hiện Chương trình.

Content:
Tổ chức sơ kết Chương trình vào năm 2025 và tổng kết Chương trình vào năm 2030.
2. Sở Tài chính: Hàng năm trên cơ sở các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chương trình, kế hoạch, dự toán chi tiết do cơ quan, đơn vị gửi và khả năng cân đối ngân sách nhà nước Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí theo quy hiện hành.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định hiện hành. Hỗ trợ doanh nghiệp theo Quyết định số 1875/QĐ-UBND ngày 12/8/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2025.
4. Sở Công Thương: Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất các nhiệm vụ hỗ trợ phát triển cho các sản phẩm công nghiệp, tăng cường công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về SHTT trên địa bàn tỉnh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, giao thương kết nối cung cầu, xây dựng quảng bá thương hiệu sản phẩm trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì xây dựng hình thành các loại sản phẩm chủ lực quốc gia trên cơ sở sản phẩm (OCOP), sản phẩm chủ lực của tỉnh và phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng các chương trình, kế hoạch ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản phẩm để phát triển các sản phẩm chủ lực, sản phẩm làng nghề và sản phẩm đặc thù có thế mạnh của tỉnh gắn với Chương trình (OCOP) nâng hạng phát triển thành sản phẩm quốc gia.
6. Sở Du lịch: Phối hợp với Sở KH&CN và các sở, ngành, địa phương có liên quan triển khai thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại hàng năm, quảng bá giới thiệu sản phẩm Kiên Giang, kết nối giao thương, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh với các thị trường trong và ngoài nước.
Các Sở, ban, ngành liên quan: Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai thực hiện Chương trình.