Document: Điều 1 Quyết định 1775/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Đề án quản lý phát thải khí

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/11/2012", "sign_number": "1775/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/11/2012", "sign_number": "1775/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/11/2012", "sign_number": "1775/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/11/2012", "sign_number": "1775/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/11/2012", "sign_number": "1775/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1775/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Đề án quản lý phát thải khí có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án quản lý phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính; quản lý các hoạt động kinh doanh tín chỉ các-bon ra thị trường thế giới với những nội dung sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN
1. Quan điểm
a) Quản lý phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính
- Quản lý phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính (sau đây gọi tắt là khí nhà kính) phải phù hợp với chiến lược, chính sách, bối cảnh trong nước và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia, hướng tới phát triển nền kinh tế các-bon thấp, tăng trưởng xanh.
- Quản lý phát thải khí nhà kính được thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, tập trung cho từng giai đoạn đối với các nguồn phát thải khí nhà kính chủ yếu trong các lĩnh vực năng lượng, nông nghiệp, sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất, lâm nghiệp (LULUCF) và chất thải.
- Nhà nước bảo đảm các nguồn lực cần thiết, khuyến khích và huy động sự tham gia của các thành phần kinh tế, hỗ trợ của quốc tế về tài chính, công nghệ, tăng cường năng lực trong việc quản lý phát thải khí nhà kính.
b) Quản lý các hoạt động kinh doanh tín chỉ các-bon ra thị trường thế giới
- Tăng cường công tác quản lý các hoạt động kinh doanh tín chỉ các-bon trên cơ sở thực hiện đúng các quy định trong nước và thế giới.
- Hình thành thị trường các-bon trong nước và tham gia thị trường các-bon thế giới.
2. Mục tiêu
a) Quản lý phát thải khí nhà kính
- Mục tiêu chung: Quản lý phát thải khí nhà kính nhằm thực hiện Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC) và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia, đồng thời tận dụng các cơ hội để phát triển nền kinh tế các-bon thấp, tăng trưởng xanh và cùng cộng đồng quốc tế trong nỗ lực giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển bền vững đất nước.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Tăng cường năng lực kiểm kê khí nhà kính quốc gia cho các Bộ, ngành, địa phương có liên quan trong hệ thống kiểm kê quốc gia khí nhà kính. Thiết lập, vận hành hệ thống quốc gia kiểm kê khí nhà kính và thực hiện kiểm kê định kỳ hai (02) năm một lần theo quy trình;
+ Phổ biến, áp dụng các công nghệ giảm phát thải và tăng khả năng hấp thụ khí nhà kính tiềm năng tại Việt Nam;
+ Xây dựng khung - chương trình các hành động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với, hoàn cảnh quốc gia (NAMA) của Việt Nam và đăng ký, triển khai rộng các NAMA. Thực hiện báo cáo định kỳ về biến đổi khí hậu và cập nhật các hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong nước;
+ Hình thành và đưa vào hoạt động hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm tra (MRV) cấp quốc gia;
+ Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các địa phương, doanh nghiệp, cộng đồng;
+ Tăng cường hợp tác quốc tế nhầm tranh thủ sự hỗ trợ về tài chính và chuyển giao công nghệ của quốc tế trong việc thực hiện Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu.
b) Quản lý các hoạt động kinh doanh tín chỉ các-bon ra thị trường thế giới
- Mục tiêu chung: Quản lý, giám sát hiệu quả các hoạt động mua bán, chuyển giao tín chỉ các-bon được tạo ra từ các cơ chế trong và ngoài khuôn khổ Nghị định thư Kyoto ra thị trường thế giới.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý đối với hoạt động kinh doanh tín chỉ các-bon được tạo ra từ Cơ chế phát triển sạch (CDM) thuộc Nghị định thư Kyoto; xây dựng, ban hành các quy định, cơ chế, chính sách có liên quan để các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có thể đầu tư, kinh doanh tín chỉ các-bon ra thị trường thế giới;
+ Góp phần phát triển bền vững đất nước từ các lợi ích thu được thông qua hoạt động kinh doanh tín chỉ các-bon ra thị trường thế giới.
3. Phạm vi thực hiện của Đề án
a) Quản lý phát thải khí nhà kính
Quản lý phát thải 06 loại khí nhà kính theo quy định của Nghị định thư Kyoto là Carbon dioxide (CO2), Methane (CH4) Nitrous oxide (N2O), Hydrofluorocarbons (HFCs), Perfuorocarbons (PFCs), Sulfur hexafluoride (SFCs); tập trung thực hiện tại các nguồn phát thải và bể hấp thụ khí nhà kính chính, trọng điểm trong nước thuộc các lĩnh vực năng lượng, nông nghiệp, LULUCF và chất thải theo hướng dẫn của Ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC).
b) Quản lý các hoạt động kinh doanh tín chỉ các-bon ra thị trường thế giới
Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp tham gia hoạt động tư vấn xây dựng, thực hiện các dự án và kinh doanh tín chỉ các-bon thu được từ các hoạt động giảm nhẹ phát thải và tăng khả năng hấp thụ khí nhà kính ở Việt Nam.
Đề án được thực hiện từ nay đến năm 2020. Các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án được xác định tập trung ưu tiên cho giai đoạn từ nay đến năm 2015. Trên cơ sở đánh giá, tổng kết những kết quả đã làm được, đề xuất điều chỉnh về mục tiêu, yêu cầu và nội dung cho giai đoạn sau.
II. CÁC NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN
1. Quản lý phát thải khí nhà kính
a) Kiểm kê quốc gia khí nhà kính cho năm cơ sở 2005 và xây dựng kịch bản phát thải cơ sở
- Xây dựng hệ thống kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia với sự tham gia của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan; xây dựng, rà soát, bổ sung và hoàn thiện cơ chế tài chính, chính sách và văn bản quy phạm pháp luật, quy định về kiểm kê khí nhà kính phù hợp với hướng dẫn của IPCC về kiểm kê quốc gia khí nhà kính.
- Thực hiện kiểm kê quốc gia khí nhà kính cho năm cơ sở 2005 theo hướng dẫn của IPCC. Đánh giá và phân loại các nguồn phát thải và bể hấp thụ khí nhà kính chủ yếu ở trong nước thuộc các lĩnh vực năng lượng, các quá trình công nghiệp, nông nghiệp, LULUCF và chất thải.
- Xây dựng kịch bản phát thải cơ sở đến năm 2020 cho các lĩnh vực năng lượng, nông nghiệp, LULUCF và chất thải.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê quốc gia khí nhà kính định kỳ.
b) Thực hiện mục tiêu giảm phát thải và tăng khả năng hấp thụ khí nhà kính đến năm 2020
Thực hiện một số mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính cụ thể cho các lĩnh vực chủ yếu trong các lĩnh vực năng lượng, giao thông vận tải, nông nghiệp, chất thải và tăng khả năng hấp thụ khí nhà kính trong lĩnh vực LULUCF đến năm 2020 phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh quốc gia và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.
- Lĩnh vực năng lượng và giao thông vận tải

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án quản lý phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính; quản lý các hoạt động kinh doanh tín chỉ các-bon ra thị trường thế giới với những nội dung sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN
1. Quan điểm
a) Quản lý phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính
- Quản lý phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính (sau đây gọi tắt là khí nhà kính) phải phù hợp với chiến lược, chính sách, bối cảnh trong nước và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia, hướng tới phát triển nền kinh tế các-bon thấp, tăng trưởng xanh.
- Quản lý phát thải khí nhà kính được thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, tập trung cho từng giai đoạn đối với các nguồn phát thải khí nhà kính chủ yếu trong các lĩnh vực năng lượng, nông nghiệp, sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất, lâm nghiệp (LULUCF) và chất thải.
- Nhà nước bảo đảm các nguồn lực cần thiết, khuyến khích và huy động sự tham gia của các thành phần kinh tế, hỗ trợ của quốc tế về tài chính, công nghệ, tăng cường năng lực trong việc quản lý phát thải khí nhà kính.
b) Quản lý các hoạt động kinh doanh tín chỉ các-bon ra thị trường thế giới
- Tăng cường công tác quản lý các hoạt động kinh doanh tín chỉ các-bon trên cơ sở thực hiện đúng các quy định trong nước và thế giới.
- Hình thành thị trường các-bon trong nước và tham gia thị trường các-bon thế giới.
2. Mục tiêu
a) Quản lý phát thải khí nhà kính
- Mục tiêu chung: Quản lý phát thải khí nhà kính nhằm thực hiện Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC) và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia, đồng thời tận dụng các cơ hội để phát triển nền kinh tế các-bon thấp, tăng trưởng xanh và cùng cộng đồng quốc tế trong nỗ lực giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển bền vững đất nước.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Tăng cường năng lực kiểm kê khí nhà kính quốc gia cho các Bộ, ngành, địa phương có liên quan trong hệ thống kiểm kê quốc gia khí nhà kính. Thiết lập, vận hành hệ thống quốc gia kiểm kê khí nhà kính và thực hiện kiểm kê định kỳ hai (02) năm một lần theo quy trình;
+ Phổ biến, áp dụng các công nghệ giảm phát thải và tăng khả năng hấp thụ khí nhà kính tiềm năng tại Việt Nam;
+ Xây dựng khung - chương trình các hành động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với, hoàn cảnh quốc gia (NAMA) của Việt Nam và đăng ký, triển khai rộng các NAMA. Thực hiện báo cáo định kỳ về biến đổi khí hậu và cập nhật các hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong nước;
+ Hình thành và đưa vào hoạt động hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm tra (MRV) cấp quốc gia;
+ Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các địa phương, doanh nghiệp, cộng đồng;
+ Tăng cường hợp tác quốc tế nhầm tranh thủ sự hỗ trợ về tài chính và chuyển giao công nghệ của quốc tế trong việc thực hiện Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu.
b) Quản lý các hoạt động kinh doanh tín chỉ các-bon ra thị trường thế giới
- Mục tiêu chung: Quản lý, giám sát hiệu quả các hoạt động mua bán, chuyển giao tín chỉ các-bon được tạo ra từ các cơ chế trong và ngoài khuôn khổ Nghị định thư Kyoto ra thị trường thế giới.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý đối với hoạt động kinh doanh tín chỉ các-bon được tạo ra từ Cơ chế phát triển sạch (CDM) thuộc Nghị định thư Kyoto; xây dựng, ban hành các quy định, cơ chế, chính sách có liên quan để các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có thể đầu tư, kinh doanh tín chỉ các-bon ra thị trường thế giới;
+ Góp phần phát triển bền vững đất nước từ các lợi ích thu được thông qua hoạt động kinh doanh tín chỉ các-bon ra thị trường thế giới.
3. Phạm vi thực hiện của Đề án
a) Quản lý phát thải khí nhà kính
Quản lý phát thải 06 loại khí nhà kính theo quy định của Nghị định thư Kyoto là Carbon dioxide (CO2), Methane (CH4) Nitrous oxide (N2O), Hydrofluorocarbons (HFCs), Perfuorocarbons (PFCs), Sulfur hexafluoride (SFCs); tập trung thực hiện tại các nguồn phát thải và bể hấp thụ khí nhà kính chính, trọng điểm trong nước thuộc các lĩnh vực năng lượng, nông nghiệp, LULUCF và chất thải theo hướng dẫn của Ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC).
b) Quản lý các hoạt động kinh doanh tín chỉ các-bon ra thị trường thế giới
Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp tham gia hoạt động tư vấn xây dựng, thực hiện các dự án và kinh doanh tín chỉ các-bon thu được từ các hoạt động giảm nhẹ phát thải và tăng khả năng hấp thụ khí nhà kính ở Việt Nam.
Đề án được thực hiện từ nay đến năm 2020. Các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án được xác định tập trung ưu tiên cho giai đoạn từ nay đến năm 2015. Trên cơ sở đánh giá, tổng kết những kết quả đã làm được, đề xuất điều chỉnh về mục tiêu, yêu cầu và nội dung cho giai đoạn sau.
II. CÁC NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN
1. Quản lý phát thải khí nhà kính
a) Kiểm kê quốc gia khí nhà kính cho năm cơ sở 2005 và xây dựng kịch bản phát thải cơ sở
- Xây dựng hệ thống kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia với sự tham gia của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan; xây dựng, rà soát, bổ sung và hoàn thiện cơ chế tài chính, chính sách và văn bản quy phạm pháp luật, quy định về kiểm kê khí nhà kính phù hợp với hướng dẫn của IPCC về kiểm kê quốc gia khí nhà kính.
- Thực hiện kiểm kê quốc gia khí nhà kính cho năm cơ sở 2005 theo hướng dẫn của IPCC. Đánh giá và phân loại các nguồn phát thải và bể hấp thụ khí nhà kính chủ yếu ở trong nước thuộc các lĩnh vực năng lượng, các quá trình công nghiệp, nông nghiệp, LULUCF và chất thải.
- Xây dựng kịch bản phát thải cơ sở đến năm 2020 cho các lĩnh vực năng lượng, nông nghiệp, LULUCF và chất thải.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê quốc gia khí nhà kính định kỳ.
b) Thực hiện mục tiêu giảm phát thải và tăng khả năng hấp thụ khí nhà kính đến năm 2020
Thực hiện một số mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính cụ thể cho các lĩnh vực chủ yếu trong các lĩnh vực năng lượng, giao thông vận tải, nông nghiệp, chất thải và tăng khả năng hấp thụ khí nhà kính trong lĩnh vực LULUCF đến năm 2020 phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh quốc gia và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.
- Lĩnh vực năng lượng và giao thông vận tải