Document: Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4423/2010/QĐ-UBND duyệt quy hoạch phòng chống lũ tuyến sông có đê

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "27/12/2010", "sign_number": "4423/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "27/12/2010", "sign_number": "4423/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "27/12/2010", "sign_number": "4423/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "27/12/2010", "sign_number": "4423/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "27/12/2010", "sign_number": "4423/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4423/2010/QĐ-UBND duyệt quy hoạch phòng chống lũ tuyến sông có đê

Điều 1. Duyệt quy hoạch phòng chống lũ các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Mức bảo quản phòng, chống lũ cho các tuyến sông có đê
- Đối với các khu vực do đê sông Thao bảo vệ: Mức bảo đảm chống lũ ứng với tần suất P = 0,6%.
- Đối với các khu vực do đê hữu sông Lô bảo vệ: Mức bảo đảm chống lũ ứng với tần suất P = 0,6% có sự điều tiết của các hồ chứa: Thác Bà, Tuyên Quang.
- Đối với các khu vực do đê tả sông Đà bảo vệ: Mức bảo đảm chống lũ với lưu lượng 15.500m3/s tại Hoà Bình tương ứng với trường hợp thủy điện Hoà Bình xả 8 cửa xả đáy cộng lưu lượng phát điện.
- Đối với các khu vực do đê sông Chảy, sông Bứa bảo vệ: Mức bảo đảm chống lũ ứng với tần suất P = 2%;
- Đối với đê và khu vực chậm lũ Tam Thanh: Mức đảm bảo chống lũ thực hiện theo quy định của Chính phủ.
3.2. Mức nước và lưu lượng lũ thiết kế của từng tuyến sông (Chi tiết tại phụ biểu kèm theo).
3.3. Chỉ giới hành lang thoát lũ đối với từng tuyến sông có đê
...
e) Xác định vùng chậm lũ: Chấp hành việc duy trì hoặc xoá bỏ vùng chậm lũ Tam Thanh theo quyết định của Chính phủ.
f) Tổ chức quản lý, hộ đê:
- Hàng năm tổ chức tập huấn, diễn tập, chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện, vật tư trước mùa mưa lũ để chủ động xử lý sự cố công trình đê điều, chú trọng phương án chống tràn toàn tuyến. Trong trường hợp lũ quá cao không thể chống tràn được, chủ động sơ tán dân để đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân;
- Củng cố bộ máy, đầu tư trang thiết bị cho Ban chỉ huy phòng chống lụt bão các cấp; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ theo hướng chuyên môn hoá. Tăng cường năng lực cho lực lượng tìm kiếm cứu nạn của tỉnh;
- Xác định các điểm sơ tán và xây dựng quy trình sơ tán dân khi phải chậm lũ, có lũ quét, lũ vượt tần suất thiết kế;
- Đào tạo, tập huấn, tuyên truyền nâng cao nhận thức của chính quyền các cấp và người dân để chủ động đối phó với lụt bão, thiên tai.
3.5. Kinh phí thực hiện và nguồn vốn đầu tư
a) Kinh phí thực hiện: 7.960,1 tỷ đồng. Trong đó phân kỳ đầu tư:
+ Giai đoạn 2010 - 2015: 7.185,9 tỷ đồng;
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 774,2 tỷ đồng. b) Nguồn vốn đầu tư:
+ Vốn ngân sách: 5.572,1 tỷ đồng (chiếm 70%);
+ Vốn vay ODA: 1.990 tỷ đồng (chiếm 25%)
+ Vốn khác: 398 tỷ đồng (chiếm 5%).
3.6. Các giải pháp chủ yếu
a) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các mô hình, kinh nghiệm quản lý tốt để nâng cao ý thức cộng đồng cũng như trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi người dân về bảo vệ các công trình phòng chống lũ, lụt và tham gia công tác phòng chống lụt bão, cứu hộ cứu nạn khi xảy ra thiên tai.
b) Về huy động nguồn vốn:
- Đối với hệ thống công trình lớn: Các công trình tu bổ đê, kè, hồ điều tiết quy mô lớn sẽ trình Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương xem xét bố trí bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ và ngân sách do các bộ, ngành ở Trung ương quản lý, tranh thủ các nguồn vốn ODA;
- Đối với công trình loại vừa và nhỏ: Sử dụng vốn đầu tư ngân sách tỉnh, huyện và tranh thủ các nguồn vốn ODA, vốn vay của các tổ chức quốc tế, vốn các chương tình mục tiêu. Ngoài ra huy động từ các nguồn lực và các thành phần kinh tế khác trong xã hội.
c) Về cơ chế chính sách: Tiếp tục thực hiện các cơ chế, chính sách đã được tỉnh ban hành để hỗ trợ phát triển và hoàn thiện hệ thống các công trình phòng chống lũ trên địa bàn tỉnh, như:
- Chính sách ưu tiên cộng động: Gắn công tác phòng chống thiên tai với các chính sách xã hội trong việc giải quyết vấn đề ngập lũ, ô nhiễm môi trường, mất đất sản xuất, nhất là ở các khu vực ngoài bãi sông, góp phần xoá đói giảm nghèo, từng bước ổn định đời sống cho nhân dân;
- Chính sách xã hội về công tác phòng chống và giảm nhẹ thiên tai: Tạo cơ chế hợp lý, nâng cao hiệu quả đầu tư và khuyến khích sự tham gia của các nguồn lực xã hội trong và ngoài tỉnh trong công tác xây dựng hệ thống công trình phòng chống lũ, nâng cao nhận thức cộng đồng về lũ lụt và phòng chống giảm nhẹ thiên tai.
d) Đẩy mạnh việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong quản lý điều hành, nghiên cứu, tính toán, thiết kế và xây dựng các công trình phòng chống lũ, như:
- Trong lĩnh vực khảo sát, quy hoạch và thiết kế: ứng dụng công nghệ mới với các trang thiết bị hiện đại đo đạc khảo sát, các phần mềm tin học tính toán thủy văn dòng chảy, thủy lực, mô phỏng ngập lụt, cân bằng nước điều tiết hồ chứa, ổn định, thấm, thủy lực, kết cấu, lập bản vẽ, cơ sở dữ liệu, quản lý tài liệu địa hình, địa chất…;
- Trong lĩnh vực thi công và xây dựng: Sử dụng trang thiết bị và công nghệ thi công mới, hiện đại. Nghiên cứu, chế tạo và ứng dụng vật liệu mới trong xây dựng;
- Trong lĩnh vực quản lý và đảm bảo an toàn công trình: Tăng cường mạng lưới quan trắc, đo đạc, trang thiết bị; ứng dụng rộng rãi phần mềm tin học trong quản lý, kiểm soát và đảm bảo an toàn công trình;
- Trong quản lý đê điều, phòng chống lụt bão: Sử dụng hệ thống thông tin tin học, chọn mô hình chỉ huy phòng tránh thiên tai phù hợp ở các cấp, các ngành.
đ) Về phát triển nguồn nhân lực
+ Xây dựng kế hoạch đào tạo, nâng cao trình độ văn hóa của cộng đồng dân cư để nâng cao dân trí trong công tác phòng chống lụt bão;
+ Nâng cao trình độ chuyên môn của lực lượng cán bộ tham gia công tác quản lý, nghiên cứu, thiết kế, xây dựng công trình phòng chống lũ trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước:
+ Tăng cường quản lý Nhà nước về công tác quản lý đê điều và phòng chống lụt bão; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đê điều, giải quyết dứt điểm các vụ việc vi phạm;
+ Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn, kịp thời phát hiện những thiếu sót trong công tác quản lý, nhất là trong việc đấu thầu và giao, nhận thầu, khối lượng thực hiện, giá cả, thanh toán để chống tiêu cực, lãng phí phát thoát vốn đầu tư và nâng cao hiệu quả, chất lượng công trình.
- Đẩy mạnh hợp tác với các tỉnh lân cận về quản lý tài nguyên nước và công trình thủy lợi, công trình phòng chống lụt, bão để chủ động phòng chống thiên tai, phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Tranh thủ sự hợp tác, hỗ trợ, chuyển giao công nghệ, chính sách tài chính của các tổ chức quốc tế cho phát triển kinh tế - xã hội, nông nghiệp nông thôn, tài nguyên nước và quản lý phòng, chống lụt, bão. Đẩy mạnh xã hội hoá công tác quản lý đê điều và phòng, chống lụt bão; khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư xây dựng, quản lý đê điều.

Content:
Xác định vùng chậm lũ: Chấp hành việc duy trì hoặc xoá bỏ vùng chậm lũ Tam Thanh theo quyết định của Chính phủ.
f) Tổ chức quản lý, hộ đê:
- Hàng năm tổ chức tập huấn, diễn tập, chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện, vật tư trước mùa mưa lũ để chủ động xử lý sự cố công trình đê điều, chú trọng phương án chống tràn toàn tuyến. Trong trường hợp lũ quá cao không thể chống tràn được, chủ động sơ tán dân để đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân;
- Củng cố bộ máy, đầu tư trang thiết bị cho Ban chỉ huy phòng chống lụt bão các cấp; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ theo hướng chuyên môn hoá. Tăng cường năng lực cho lực lượng tìm kiếm cứu nạn của tỉnh;
- Xác định các điểm sơ tán và xây dựng quy trình sơ tán dân khi phải chậm lũ, có lũ quét, lũ vượt tần suất thiết kế;
- Đào tạo, tập huấn, tuyên truyền nâng cao nhận thức của chính quyền các cấp và người dân để chủ động đối phó với lụt bão, thiên tai.
3.5. Kinh phí thực hiện và nguồn vốn đầu tư
a) Kinh phí thực hiện: 7.960,1 tỷ đồng. Trong đó phân kỳ đầu tư:
+ Giai đoạn 2010 - 2015: 7.185,9 tỷ đồng;
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 774,2 tỷ đồng. b) Nguồn vốn đầu tư:
+ Vốn ngân sách: 5.572,1 tỷ đồng (chiếm 70%);
+ Vốn vay ODA: 1.990 tỷ đồng (chiếm 25%)
+ Vốn khác: 398 tỷ đồng (chiếm 5%).
3.6. Các giải pháp chủ yếu
a) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các mô hình, kinh nghiệm quản lý tốt để nâng cao ý thức cộng đồng cũng như trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi người dân về bảo vệ các công trình phòng chống lũ, lụt và tham gia công tác phòng chống lụt bão, cứu hộ cứu nạn khi xảy ra thiên tai.
b) Về huy động nguồn vốn:
- Đối với hệ thống công trình lớn: Các công trình tu bổ đê, kè, hồ điều tiết quy mô lớn sẽ trình Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương xem xét bố trí bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ và ngân sách do các bộ, ngành ở Trung ương quản lý, tranh thủ các nguồn vốn ODA;
- Đối với công trình loại vừa và nhỏ: Sử dụng vốn đầu tư ngân sách tỉnh, huyện và tranh thủ các nguồn vốn ODA, vốn vay của các tổ chức quốc tế, vốn các chương tình mục tiêu. Ngoài ra huy động từ các nguồn lực và các thành phần kinh tế khác trong xã hội.
c) Về cơ chế chính sách: Tiếp tục thực hiện các cơ chế, chính sách đã được tỉnh ban hành để hỗ trợ phát triển và hoàn thiện hệ thống các công trình phòng chống lũ trên địa bàn tỉnh, như:
- Chính sách ưu tiên cộng động: Gắn công tác phòng chống thiên tai với các chính sách xã hội trong việc giải quyết vấn đề ngập lũ, ô nhiễm môi trường, mất đất sản xuất, nhất là ở các khu vực ngoài bãi sông, góp phần xoá đói giảm nghèo, từng bước ổn định đời sống cho nhân dân;
- Chính sách xã hội về công tác phòng chống và giảm nhẹ thiên tai: Tạo cơ chế hợp lý, nâng cao hiệu quả đầu tư và khuyến khích sự tham gia của các nguồn lực xã hội trong và ngoài tỉnh trong công tác xây dựng hệ thống công trình phòng chống lũ, nâng cao nhận thức cộng đồng về lũ lụt và phòng chống giảm nhẹ thiên tai.
d) Đẩy mạnh việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong quản lý điều hành, nghiên cứu, tính toán, thiết kế và xây dựng các công trình phòng chống lũ, như:
- Trong lĩnh vực khảo sát, quy hoạch và thiết kế: ứng dụng công nghệ mới với các trang thiết bị hiện đại đo đạc khảo sát, các phần mềm tin học tính toán thủy văn dòng chảy, thủy lực, mô phỏng ngập lụt, cân bằng nước điều tiết hồ chứa, ổn định, thấm, thủy lực, kết cấu, lập bản vẽ, cơ sở dữ liệu, quản lý tài liệu địa hình, địa chất…;
- Trong lĩnh vực thi công và xây dựng: Sử dụng trang thiết bị và công nghệ thi công mới, hiện đại. Nghiên cứu, chế tạo và ứng dụng vật liệu mới trong xây dựng;
- Trong lĩnh vực quản lý và đảm bảo an toàn công trình: Tăng cường mạng lưới quan trắc, đo đạc, trang thiết bị; ứng dụng rộng rãi phần mềm tin học trong quản lý, kiểm soát và đảm bảo an toàn công trình;
- Trong quản lý đê điều, phòng chống lụt bão: Sử dụng hệ thống thông tin tin học, chọn mô hình chỉ huy phòng tránh thiên tai phù hợp ở các cấp, các ngành.
đ) Về phát triển nguồn nhân lực
+ Xây dựng kế hoạch đào tạo, nâng cao trình độ văn hóa của cộng đồng dân cư để nâng cao dân trí trong công tác phòng chống lụt bão;
+ Nâng cao trình độ chuyên môn của lực lượng cán bộ tham gia công tác quản lý, nghiên cứu, thiết kế, xây dựng công trình phòng chống lũ trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước:
+ Tăng cường quản lý Nhà nước về công tác quản lý đê điều và phòng chống lụt bão; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đê điều, giải quyết dứt điểm các vụ việc vi phạm;
+ Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn, kịp thời phát hiện những thiếu sót trong công tác quản lý, nhất là trong việc đấu thầu và giao, nhận thầu, khối lượng thực hiện, giá cả, thanh toán để chống tiêu cực, lãng phí phát thoát vốn đầu tư và nâng cao hiệu quả, chất lượng công trình.
- Đẩy mạnh hợp tác với các tỉnh lân cận về quản lý tài nguyên nước và công trình thủy lợi, công trình phòng chống lụt, bão để chủ động phòng chống thiên tai, phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Tranh thủ sự hợp tác, hỗ trợ, chuyển giao công nghệ, chính sách tài chính của các tổ chức quốc tế cho phát triển kinh tế - xã hội, nông nghiệp nông thôn, tài nguyên nước và quản lý phòng, chống lụt, bão. Đẩy mạnh xã hội hoá công tác quản lý đê điều và phòng, chống lụt bão; khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư xây dựng, quản lý đê điều.