Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 26/2007/QĐ-UBND  mức thu chế độ thu, nộp quản lý sử dụng phí lệ phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "13/08/2007", "sign_number": "26/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "13/08/2007", "sign_number": "26/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "13/08/2007", "sign_number": "26/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "13/08/2007", "sign_number": "26/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "13/08/2007", "sign_number": "26/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 26/2007/QĐ-UBND  mức thu chế độ thu, nộp quản lý sử dụng phí lệ phí

Điều 1. Ban hành mức thu, tỷ lệ (%), chế độ miễn giảm các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
...
4. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi:
a. Mức thu:
a.1. Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất:
ĐVT: đồng/đề án/báo cáo

STT

Đối tượng thu

Mức thu

01

Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước từ 200m3 ngày đêm trở xuống

200.000

02

Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước trên 200m3 đến 500m3/ ngày đêm

550.000

03

Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước trên 500m3 đến 1.000m3/ngày đêm

1.300.000

04

Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước trên 1.000m3 đến 3.000m3/ngày đêm

2.500.000

a.2. Thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt:
ĐVT: đồng/đề án/báo cáo

STT

Đối tượng thu

Mức thu

01

Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500m3/ngày đêm trở xuống

300.000

02

Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1m3/giây đến 0,5m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw đến 200kw hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500m3 đến 3.000m3/ngày đêm

900.000

03

Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5m3 đến 1m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến 1.000kw hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000m3 đến 20.000m3/ngày đêm

2.200.000

04

Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1m3/giây đến 2m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến 2.000kw hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000m3 đến 50.000m3/ngày đêm

4.200.000

a.3. Thẩm định đề án, xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi:
ĐVT: đồng/đề án/báo cáo

STT

Đối tượng thu

Mức thu

01

Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước thải từ 100m3/ngày đêm trở xuống

200.000

02

Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước thải từ 100m3 đến 500m3/ngày đêm

500.000

03

Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước thải từ 500m3 đến 2.000m3/ngày đêm

1.500.000

04

Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước thải từ 2.000m3 đến 5.000m3/ngày đêm

3.000.000

Ghi chú: Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung, áp dụng mức thu bằng 50% mức thu theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
b. Tỷ lệ trích: Để lại 20% số phí thu được để phục vụ cho công tác thẩm định đề án, báo cáo; 80% còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.

Content:
Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi:
a. Mức thu:
a.1. Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất:
ĐVT: đồng/đề án/báo cáo

STT

Đối tượng thu

Mức thu

01

Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước từ 200m3 ngày đêm trở xuống

200.000

02

Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước trên 200m3 đến 500m3/ ngày đêm

550.000

03

Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước trên 500m3 đến 1.000m3/ngày đêm

1.300.000

04

Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước trên 1.000m3 đến 3.000m3/ngày đêm

2.500.000

a.2. Thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt:
ĐVT: đồng/đề án/báo cáo

STT

Đối tượng thu

Mức thu

01

Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500m3/ngày đêm trở xuống

300.000

02

Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1m3/giây đến 0,5m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw đến 200kw hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500m3 đến 3.000m3/ngày đêm

900.000

03

Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5m3 đến 1m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến 1.000kw hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000m3 đến 20.000m3/ngày đêm

2.200.000

04

Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1m3/giây đến 2m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến 2.000kw hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000m3 đến 50.000m3/ngày đêm

4.200.000

a.3. Thẩm định đề án, xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi:
ĐVT: đồng/đề án/báo cáo

STT

Đối tượng thu

Mức thu

01

Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước thải từ 100m3/ngày đêm trở xuống

200.000

02

Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước thải từ 100m3 đến 500m3/ngày đêm

500.000

03

Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước thải từ 500m3 đến 2.000m3/ngày đêm

1.500.000

04

Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước thải từ 2.000m3 đến 5.000m3/ngày đêm

3.000.000

Ghi chú: Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung, áp dụng mức thu bằng 50% mức thu theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
b. Tỷ lệ trích: Để lại 20% số phí thu được để phục vụ cho công tác thẩm định đề án, báo cáo; 80% còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.