Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 460/QĐ-TTg 2018 phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/04/2018", "sign_number": "460/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/04/2018", "sign_number": "460/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/04/2018", "sign_number": "460/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/04/2018", "sign_number": "460/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/04/2018", "sign_number": "460/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 460/QĐ-TTg 2018 phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng Bắc Ninh

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Yêu cầu nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu thực hiện theo quy định tại Luật Quy hoạch đô thị, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng và làm rõ các nội dung sau:
a) Điều tra khảo sát, phân tích các điều kiện tự nhiên và hiện trạng, rà soát các quy hoạch, đồ án có liên quan; đánh giá tổng hợp theo phương pháp SWOT.
- Rà soát đánh giá việc thực hiện quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đã được phê duyệt năm 2013 và các quy hoạch xây dựng khác, quy hoạch chuyên ngành.
- Phân tích đánh giá các điều kiện tự nhiên: Khí hậu, thủy văn: Đặc điểm địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn, địa chất tài nguyên, địa chấn.
- Đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội.
b) Luận chứng, xác định và chính xác các chỉ tiêu dự báo phát triển Vùng
- Vị trí và các quan hệ vùng: Nghiên cứu phân tích đánh giá các vấn đề quan hệ ngoại vùng với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng Thủ đô Hà Nội, hành lang kinh tế Quảng Đông - Lạng Sơn - Bắc Ninh - Hà Nội và các vùng khác, tỉnh khác liên quan về các yếu tố kinh tế, xã hội, hạ tầng kỹ thuật...
- Tính chất: Nghiên cứu làm rõ các tính chất, chức năng của vùng tỉnh - Bắc Ninh trên cơ sở các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, các chủ trương chính sách của nhà nước và của tỉnh làm cơ sở nghiên cứu các chiến lược và giải pháp.
- Kinh tế - xã hội: Phân tích đánh giá các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội theo các dự báo phát triển của địa phương và của vùng trên cơ sở đó lựa chọn làm chính xác các chỉ tiêu dự báo làm cơ sở phân tích các tính chất, chỉ tiêu cụ thể trong phương án quy hoạch. Tỷ lệ tăng trưởng hàng năm, GDP/năm và cơ cấu kinh tế của tỉnh.
- Dân số - lao động: Trên cơ sở dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của vùng xác định cơ cấu dân số lao động trong các giai đoạn phát triển.
- Nhu cầu đất đai: Trên cơ sở dự báo dân số lao động, chỉ tiêu kinh tế - xã hội và các yêu cầu khác xác định cơ cấu, nhu cầu sử dụng đất đai.
- Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Nêu các quy chuẩn, tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng và các tiêu chuẩn, quy phạm liên quan để xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho đồ án.
c) Xác định quan điểm, mục tiêu và tầm nhìn đến năm 2050
- Các mục tiêu chiến lược phát triển vùng.
- Quan điểm phát triển vùng.
- Xác định tầm nhìn chiến lược đến năm 2050.
d) Nghiên cứu định hướng tổ chức không gian đến năm 2035
- Mô hình cấu trúc lãnh thổ và phân vùng quy hoạch: Đề xuất mô hình phát triển cho vùng, trên cơ sở đó xác định phương án phân chia các vùng phát triển chính của tỉnh; nghiên cứu đề xuất mô hình cấu trúc lãnh thổ cho vùng tỉnh.
- Nghiên cứu lập các sơ đồ tổ chức không gian sản xuất công nghiệp, dân cư, dịch vụ, nghỉ dưỡng, du lịch, đào tạo, thương mại của vùng đến năm 2035.
+ Định hướng phân bố và phát triển lực lượng sản xuất.
+ Định hướng phát triển mạng lưới đô thị, điểm dân cư nông thôn.
+ Định hướng phát triển hệ thống các trung tâm dịch vụ và các công trình hạ tầng xã hội.
+ Định hướng không gian, kiến trúc cảnh quan, khai thác phát triển hai bên bờ sông Đuống.
- Nghiên cứu ý tưởng quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050.
+ Xác định phạm vi ranh giới nghiên cứu.
+ Đánh giá điều kiện tự nhiên hiện trạng và đất xây dựng.
+ Rà soát các dự án quy hoạch hiện có.
+ Luận chứng xác định quy mô, tính chất, cơ sở kinh tế kỹ thuật và dự báo các chỉ tiêu quy hoạch đến năm 2035.
+ Đề xuất các phương án, mô hình cấu trúc đô thị.
+ Nghiên cứu ý tưởng định hướng phát triển không gian, cơ sở hạ tầng kỹ thuật của đô thị Bắc Ninh đến năm 2035.
đ) Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2035
- Cơ cấu sử dụng đất của vùng đến năm 2035 theo mục đích sử dụng đất.
- Xác định chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho các vùng miền các khu vực quy hoạch. Tổng hợp bằng bảng biểu trong đó có tính toán cân bằng nhu cầu sử dụng đất đai theo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội dự báo.
e) Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đến năm 2035
- Giao thông:
+ Giao thông đối ngoại.
+ Giao thông vùng tỉnh.
- Chuẩn bị kỹ thuật xây dựng.
+ Phân tích, đánh giá về địa hình, các tai biến địa chất.
+ Các giải pháp về san nền, thoát nước, phòng chống và xử lý các tai biến địa chất, ngập lụt.
+ Xác định lưu vực, hướng thoát nước chính.
- Cấp nước
+ Xác định trữ lượng nguồn nước trong vùng.
+ Dự báo tổng hợp các nhu cầu dùng nước; cân bằng nguồn nước.
+ Các phương án chọn nguồn nước và phân cấp vùng cấp nước; xác định quy mô các công trình đầu mối, dây chuyền công nghệ xử lý nước, hệ thống truyền tải nước chính.
+ Các giải pháp về bảo vệ nguồn nước và các công trình đầu mối cấp nước.
- Cấp điện
+ Dự báo nhu cầu sử dụng điện; xác định nguồn điện.
+ Các giải pháp cấp điện lưới truyền tải và phân phát điện.
- Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang
+ Xác định chỉ tiêu nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang theo loại đô thị.
+ Dự báo tổng khối lượng nước thải, chất thải rắn, nhu cầu đất nghĩa trang.
+ Các giải pháp lớn về thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang.
g) Lập báo cáo tác động môi trường chiến lược.
h) Quy hoạch xây dựng đợt đầu đến năm 2022.
- Kế hoạch sử dụng đất đai.
- Các chương trình, dự án đầu tư; nhu cầu vốn và khả năng cân đối.
i) Các biện pháp thực hiện quy hoạch xây dựng vùng.
k) Quy định quản lý quy hoạch xây dựng vùng.

Content:
Yêu cầu nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu thực hiện theo quy định tại Luật Quy hoạch đô thị, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng và làm rõ các nội dung sau:
a) Điều tra khảo sát, phân tích các điều kiện tự nhiên và hiện trạng, rà soát các quy hoạch, đồ án có liên quan; đánh giá tổng hợp theo phương pháp SWOT.
- Rà soát đánh giá việc thực hiện quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đã được phê duyệt năm 2013 và các quy hoạch xây dựng khác, quy hoạch chuyên ngành.
- Phân tích đánh giá các điều kiện tự nhiên: Khí hậu, thủy văn: Đặc điểm địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn, địa chất tài nguyên, địa chấn.
- Đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội.
b) Luận chứng, xác định và chính xác các chỉ tiêu dự báo phát triển Vùng
- Vị trí và các quan hệ vùng: Nghiên cứu phân tích đánh giá các vấn đề quan hệ ngoại vùng với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng Thủ đô Hà Nội, hành lang kinh tế Quảng Đông - Lạng Sơn - Bắc Ninh - Hà Nội và các vùng khác, tỉnh khác liên quan về các yếu tố kinh tế, xã hội, hạ tầng kỹ thuật...
- Tính chất: Nghiên cứu làm rõ các tính chất, chức năng của vùng tỉnh - Bắc Ninh trên cơ sở các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, các chủ trương chính sách của nhà nước và của tỉnh làm cơ sở nghiên cứu các chiến lược và giải pháp.
- Kinh tế - xã hội: Phân tích đánh giá các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội theo các dự báo phát triển của địa phương và của vùng trên cơ sở đó lựa chọn làm chính xác các chỉ tiêu dự báo làm cơ sở phân tích các tính chất, chỉ tiêu cụ thể trong phương án quy hoạch. Tỷ lệ tăng trưởng hàng năm, GDP/năm và cơ cấu kinh tế của tỉnh.
- Dân số - lao động: Trên cơ sở dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của vùng xác định cơ cấu dân số lao động trong các giai đoạn phát triển.
- Nhu cầu đất đai: Trên cơ sở dự báo dân số lao động, chỉ tiêu kinh tế - xã hội và các yêu cầu khác xác định cơ cấu, nhu cầu sử dụng đất đai.
- Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Nêu các quy chuẩn, tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng và các tiêu chuẩn, quy phạm liên quan để xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho đồ án.
c) Xác định quan điểm, mục tiêu và tầm nhìn đến năm 2050
- Các mục tiêu chiến lược phát triển vùng.
- Quan điểm phát triển vùng.
- Xác định tầm nhìn chiến lược đến năm 2050.
d) Nghiên cứu định hướng tổ chức không gian đến năm 2035
- Mô hình cấu trúc lãnh thổ và phân vùng quy hoạch: Đề xuất mô hình phát triển cho vùng, trên cơ sở đó xác định phương án phân chia các vùng phát triển chính của tỉnh; nghiên cứu đề xuất mô hình cấu trúc lãnh thổ cho vùng tỉnh.
- Nghiên cứu lập các sơ đồ tổ chức không gian sản xuất công nghiệp, dân cư, dịch vụ, nghỉ dưỡng, du lịch, đào tạo, thương mại của vùng đến năm 2035.
+ Định hướng phân bố và phát triển lực lượng sản xuất.
+ Định hướng phát triển mạng lưới đô thị, điểm dân cư nông thôn.
+ Định hướng phát triển hệ thống các trung tâm dịch vụ và các công trình hạ tầng xã hội.
+ Định hướng không gian, kiến trúc cảnh quan, khai thác phát triển hai bên bờ sông Đuống.
- Nghiên cứu ý tưởng quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050.
+ Xác định phạm vi ranh giới nghiên cứu.
+ Đánh giá điều kiện tự nhiên hiện trạng và đất xây dựng.
+ Rà soát các dự án quy hoạch hiện có.
+ Luận chứng xác định quy mô, tính chất, cơ sở kinh tế kỹ thuật và dự báo các chỉ tiêu quy hoạch đến năm 2035.
+ Đề xuất các phương án, mô hình cấu trúc đô thị.
+ Nghiên cứu ý tưởng định hướng phát triển không gian, cơ sở hạ tầng kỹ thuật của đô thị Bắc Ninh đến năm 2035.
đ) Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2035
- Cơ cấu sử dụng đất của vùng đến năm 2035 theo mục đích sử dụng đất.
- Xác định chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho các vùng miền các khu vực quy hoạch. Tổng hợp bằng bảng biểu trong đó có tính toán cân bằng nhu cầu sử dụng đất đai theo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội dự báo.
e) Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đến năm 2035
- Giao thông:
+ Giao thông đối ngoại.
+ Giao thông vùng tỉnh.
- Chuẩn bị kỹ thuật xây dựng.
+ Phân tích, đánh giá về địa hình, các tai biến địa chất.
+ Các giải pháp về san nền, thoát nước, phòng chống và xử lý các tai biến địa chất, ngập lụt.
+ Xác định lưu vực, hướng thoát nước chính.
- Cấp nước
+ Xác định trữ lượng nguồn nước trong vùng.
+ Dự báo tổng hợp các nhu cầu dùng nước; cân bằng nguồn nước.
+ Các phương án chọn nguồn nước và phân cấp vùng cấp nước; xác định quy mô các công trình đầu mối, dây chuyền công nghệ xử lý nước, hệ thống truyền tải nước chính.
+ Các giải pháp về bảo vệ nguồn nước và các công trình đầu mối cấp nước.
- Cấp điện
+ Dự báo nhu cầu sử dụng điện; xác định nguồn điện.
+ Các giải pháp cấp điện lưới truyền tải và phân phát điện.
- Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang
+ Xác định chỉ tiêu nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang theo loại đô thị.
+ Dự báo tổng khối lượng nước thải, chất thải rắn, nhu cầu đất nghĩa trang.
+ Các giải pháp lớn về thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang.
g) Lập báo cáo tác động môi trường chiến lược.
h) Quy hoạch xây dựng đợt đầu đến năm 2022.
- Kế hoạch sử dụng đất đai.
- Các chương trình, dự án đầu tư; nhu cầu vốn và khả năng cân đối.
i) Các biện pháp thực hiện quy hoạch xây dựng vùng.
k) Quy định quản lý quy hoạch xây dựng vùng.