Document: Điều 1 Quyết định 3103/QĐ-UBND điều chỉnh giá đất căn cứ bồi thường hỗ trợ giải phóng mặt bằng Hà Nội 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/06/2016", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Toản", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/06/2016", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Toản", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/06/2016", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Toản", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/06/2016", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Toản", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/06/2016", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Toản", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3103/QĐ-UBND điều chỉnh giá đất căn cứ bồi thường hỗ trợ giải phóng mặt bằng Hà Nội 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt hệ số điều chỉnh, giá đất cụ thể làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng thực hiện Dự án đường cao tốc Pháp Vân-Cầu Giẽ theo hình thức Hợp đồng BOT đoạn qua huyện Thường Tín như sau:
1. Giá bồi thường giải phóng mặt bằng:
- VT1 đường liên xã Quán Gánh-Ninh Sở (đoạn từ giáp QL1A đến QL1B): Hệ số điều chỉnh giá đất ở làm căn cứ bồi thường giải phóng mặt bằng là 1,97 lần so với giá đất ở cùng vị trí quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội; giá đất cụ thể (làm tròn) là 11.426.000 đồng/m2 (Mười một triệu bốn trăm hai mươi sáu nghìn đồng trên một mét vuông);
- VT2 đường liên xã Quán Gánh-Ninh Sở (đoạn từ giáp QL1A đến QL1B): Hệ số điều chỉnh giá đất ở làm căn cứ bồi thường giải phóng mặt bằng là 1,90 lần so với giá đất ở cùng vị trí quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội; giá đất cụ thể (làm tròn) là 7.934.000 đồng/m2
(Bẩy triệu chín trăm ba mươi tư nghìn đồng trên một mét vuông);
- VT1 đường liên xã Quán Gánh-Ninh Sở (đoạn từ giáp QL1B đến giáp đê sông Hồng): Hệ số điều chỉnh giá đất ở làm căn cứ bồi thường giải phóng mặt bằng là 1,95 lần so với giá đất ở cùng vị trí quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội giá đất cụ thể (làm tròn) là 8.190.000 đồng/m2
(Tám triệu một trăm chín mươi nghìn đồng trên một mét vuông);
- VT2 đường liên xã Quán Gánh-Ninh Sở (đoạn từ giáp QL1B đến giáp đê sông Hồng): Hệ số điều chỉnh giá đất ở làm căn cứ bồi thường giải phóng mặt bằng là 1,96 lần so với giá đất ở cùng vị trí quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội; giá đất cụ thể (làm tròn) là 6.256.000 đồng/m2
(Sáu triệu hai trăm năm mươi sáu nghìn đồng trên một mét vuông);
- VT1 đường 427a (đoạn qua xã Hà Hồi): Hệ số điều chỉnh giá đất ở làm căn cứ bồi thường giải phóng mặt bằng là 1,99 lần so với giá đất ở cùng vị trí quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội; giá đất cụ thể (làm tròn) là 10.945.000 đồng/m2 (Mười triệu chín trăm bốn mươi năm nghìn đồng trên một mét vuông);
- VT2 đường 427a (đoạn qua xã Hà Hồi): Hệ số điều chỉnh giá đất ở làm căn cứ bồi thường giải phóng mặt bằng là 1,95 lần so với giá đất ở cùng vị trí quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội; giá đất cụ thể (làm tròn) là 7.829.000 đồng/m2 (Bẩy triệu tám trăm hai mươi chín nghìn đồng trên một mét vuông);
- VT2 đường 427a (đoạn qua xã Liên Phương): Hệ số điều chỉnh giá đất ở làm căn cứ bồi thường giải phóng mặt bằng là 1,93 lần so với giá đất ở cùng vị trí quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội; giá đất cụ thể (làm tròn) là 7.749.000 đồng/m2 (Bẩy triệu bẩy trăm bốn mươi chín nghìn đồng trên một mét vuông);
- VT3 đường 427a (đoạn qua xã Liên Phương): Hệ số điều chỉnh giá đất ở làm căn cứ bồi thường giải phóng mặt bằng là 1,93 lần so với giá đất ở cùng vị trí quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành thành phố Hà Nội; giá đất cụ thể (làm tròn) là 6.687.000 đồng/m2 (Sáu triệu sáu trăm tám mươi bẩy nghìn đồng trên một mét vuông);
- VT1 đường Tía-Dấp (đoạn qua xã Tô Hiệu): Hệ số điều chỉnh giá đất ở làm căn cứ bồi thường giải phóng mặt bằng là 1,93 lần so với giá đất ở cùng vị trí quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội; giá đất cụ thể (làm tròn) là 11.194.000 đồng/m2 (Mười một triệu một trăm chín mươi bốn nghìn đồng trên một mét vuông)
- VT2 đường Tía-Dấp (đoạn qua xã Tô Hiệu): Hệ số điều chỉnh giá đất ở làm căn cứ bồi thường giải phóng mặt bằng là 1,93 lần so với giá đất ở cùng vị trí quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội; giá đất cụ thể (làm tròn) là 8.060.000 đồng/m2 (Tám triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng trên một mét vuông);
- VT3 đường Tía-Dấp (đoạn qua xã Tô Hiệu): Hệ số điều chỉnh giá đất ở làm căn cứ bồi thường giải phóng mặt bằng là 1,92 lần so với giá đất ở cùng vị trí quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội; giá đất cụ thể (làm tròn) là 6.904.000 đồng/m2 (Sáu triệu chín trăm linh bốn nghìn đồng trên một mét vuông);
2. Giá thu tiền sử dụng đất tái định cư:
Giá thu tiền sử dụng đất tái định cư được xác định theo chính sách giá tại thời điểm phê duyệt phương án.

Content:
Điều 1. Phê duyệt hệ số điều chỉnh, giá đất cụ thể làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng thực hiện Dự án đường cao tốc Pháp Vân-Cầu Giẽ theo hình thức Hợp đồng BOT đoạn qua huyện Thường Tín như sau:
1. Giá bồi thường giải phóng mặt bằng:
- VT1 đường liên xã Quán Gánh-Ninh Sở (đoạn từ giáp QL1A đến QL1B): Hệ số điều chỉnh giá đất ở làm căn cứ bồi thường giải phóng mặt bằng là 1,97 lần so với giá đất ở cùng vị trí quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội; giá đất cụ thể (làm tròn) là 11.426.000 đồng/m2 (Mười một triệu bốn trăm hai mươi sáu nghìn đồng trên một mét vuông);
- VT2 đường liên xã Quán Gánh-Ninh Sở (đoạn từ giáp QL1A đến QL1B): Hệ số điều chỉnh giá đất ở làm căn cứ bồi thường giải phóng mặt bằng là 1,90 lần so với giá đất ở cùng vị trí quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội; giá đất cụ thể (làm tròn) là 7.934.000 đồng/m2
(Bẩy triệu chín trăm ba mươi tư nghìn đồng trên một mét vuông);
- VT1 đường liên xã Quán Gánh-Ninh Sở (đoạn từ giáp QL1B đến giáp đê sông Hồng): Hệ số điều chỉnh giá đất ở làm căn cứ bồi thường giải phóng mặt bằng là 1,95 lần so với giá đất ở cùng vị trí quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội giá đất cụ thể (làm tròn) là 8.190.000 đồng/m2
(Tám triệu một trăm chín mươi nghìn đồng trên một mét vuông);
- VT2 đường liên xã Quán Gánh-Ninh Sở (đoạn từ giáp QL1B đến giáp đê sông Hồng): Hệ số điều chỉnh giá đất ở làm căn cứ bồi thường giải phóng mặt bằng là 1,96 lần so với giá đất ở cùng vị trí quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội; giá đất cụ thể (làm tròn) là 6.256.000 đồng/m2
(Sáu triệu hai trăm năm mươi sáu nghìn đồng trên một mét vuông);
- VT1 đường 427a (đoạn qua xã Hà Hồi): Hệ số điều chỉnh giá đất ở làm căn cứ bồi thường giải phóng mặt bằng là 1,99 lần so với giá đất ở cùng vị trí quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội; giá đất cụ thể (làm tròn) là 10.945.000 đồng/m2 (Mười triệu chín trăm bốn mươi năm nghìn đồng trên một mét vuông);
- VT2 đường 427a (đoạn qua xã Hà Hồi): Hệ số điều chỉnh giá đất ở làm căn cứ bồi thường giải phóng mặt bằng là 1,95 lần so với giá đất ở cùng vị trí quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội; giá đất cụ thể (làm tròn) là 7.829.000 đồng/m2 (Bẩy triệu tám trăm hai mươi chín nghìn đồng trên một mét vuông);
- VT2 đường 427a (đoạn qua xã Liên Phương): Hệ số điều chỉnh giá đất ở làm căn cứ bồi thường giải phóng mặt bằng là 1,93 lần so với giá đất ở cùng vị trí quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội; giá đất cụ thể (làm tròn) là 7.749.000 đồng/m2 (Bẩy triệu bẩy trăm bốn mươi chín nghìn đồng trên một mét vuông);
- VT3 đường 427a (đoạn qua xã Liên Phương): Hệ số điều chỉnh giá đất ở làm căn cứ bồi thường giải phóng mặt bằng là 1,93 lần so với giá đất ở cùng vị trí quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành thành phố Hà Nội; giá đất cụ thể (làm tròn) là 6.687.000 đồng/m2 (Sáu triệu sáu trăm tám mươi bẩy nghìn đồng trên một mét vuông);
- VT1 đường Tía-Dấp (đoạn qua xã Tô Hiệu): Hệ số điều chỉnh giá đất ở làm căn cứ bồi thường giải phóng mặt bằng là 1,93 lần so với giá đất ở cùng vị trí quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội; giá đất cụ thể (làm tròn) là 11.194.000 đồng/m2 (Mười một triệu một trăm chín mươi bốn nghìn đồng trên một mét vuông)
- VT2 đường Tía-Dấp (đoạn qua xã Tô Hiệu): Hệ số điều chỉnh giá đất ở làm căn cứ bồi thường giải phóng mặt bằng là 1,93 lần so với giá đất ở cùng vị trí quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội; giá đất cụ thể (làm tròn) là 8.060.000 đồng/m2 (Tám triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng trên một mét vuông);
- VT3 đường Tía-Dấp (đoạn qua xã Tô Hiệu): Hệ số điều chỉnh giá đất ở làm căn cứ bồi thường giải phóng mặt bằng là 1,92 lần so với giá đất ở cùng vị trí quy định tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà Nội; giá đất cụ thể (làm tròn) là 6.904.000 đồng/m2 (Sáu triệu chín trăm linh bốn nghìn đồng trên một mét vuông);
2. Giá thu tiền sử dụng đất tái định cư:
Giá thu tiền sử dụng đất tái định cư được xác định theo chính sách giá tại thời điểm phê duyệt phương án.