Document: Điều 6 Quyết định 133-CT  thu thuế đối với hàng hoá trao đổi qua biên giới

Type: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "13/05/1989", "sign_number": "133-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "13/05/1989", "sign_number": "133-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "13/05/1989", "sign_number": "133-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "13/05/1989", "sign_number": "133-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "13/05/1989", "sign_number": "133-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 133-CT  thu thuế đối với hàng hoá trao đổi qua biên giới có nội dung như sau:

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn việc thi hành Quyết định này và hàng tháng báo cáo tình hình triển khai lên Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.

Content:
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn việc thi hành Quyết định này và hàng tháng báo cáo tình hình triển khai lên Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.