Document: Điều 7 Quyết định 33/2022/QĐ-UBND quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng chứng thực Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "33/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hè", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "33/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hè", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "33/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hè", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "33/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hè", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "33/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hè", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 7 Quyết định 33/2022/QĐ-UBND quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng chứng thực Cần Thơ có nội dung như sau:

Điều 7. Quản lý thông tin cơ sở dữ liệu
Sở Tư pháp chịu trách nhiệm quản lý thông tin cơ sở dữ liệu, bao gồm:
1. Cài đặt và cấp tài khoản mới cho các đối tượng mới gia nhập hệ thống, xóa, tạm dừng hoặc thay đổi tài khoản trong các trường hợp như: cá nhân, tổ chức được cấp tài khoản đã giải thể, chuyển nhượng, sáp nhập, hợp nhất; cá nhân làm việc tại cơ quan, tổ chức đã chấm dứt hợp đồng lao động, chuyển công tác, nghỉ hưu, nghỉ việc; cấp lại tài khoản cho các tổ chức, cá nhân đã bị xóa và các trường hợp tương tự khác.
2. Tổ chức tập huấn và hỗ trợ cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, thực hiện cập nhật dữ liệu, khai thác thông tin trong hệ thống cơ sở dữ liệu.
3. Quyết định kiểm tra, xác minh trong những trường hợp các thông tin công chứng, chứng thực, tài liệu..., có dấu hiệu không chính xác hoặc nghi ngờ có vi phạm pháp luật, vi phạm quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.
4. Đảm bảo cung cấp các dịch vụ chia sẻ dữ liệu về kho dữ liệu dùng chung của thành phố theo Mục 4 Chương II Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
5. Cấp quyền truy cập vào hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực cho các cơ quan: Tòa án nhân dân thành phố, Viện kiểm sát nhân dân thành phố, Công an thành phố, Cục Thi hành án dân sự thành phố, Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Content:
Điều 7. Quản lý thông tin cơ sở dữ liệu
Sở Tư pháp chịu trách nhiệm quản lý thông tin cơ sở dữ liệu, bao gồm:
1. Cài đặt và cấp tài khoản mới cho các đối tượng mới gia nhập hệ thống, xóa, tạm dừng hoặc thay đổi tài khoản trong các trường hợp như: cá nhân, tổ chức được cấp tài khoản đã giải thể, chuyển nhượng, sáp nhập, hợp nhất; cá nhân làm việc tại cơ quan, tổ chức đã chấm dứt hợp đồng lao động, chuyển công tác, nghỉ hưu, nghỉ việc; cấp lại tài khoản cho các tổ chức, cá nhân đã bị xóa và các trường hợp tương tự khác.
2. Tổ chức tập huấn và hỗ trợ cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, thực hiện cập nhật dữ liệu, khai thác thông tin trong hệ thống cơ sở dữ liệu.
3. Quyết định kiểm tra, xác minh trong những trường hợp các thông tin công chứng, chứng thực, tài liệu..., có dấu hiệu không chính xác hoặc nghi ngờ có vi phạm pháp luật, vi phạm quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.
4. Đảm bảo cung cấp các dịch vụ chia sẻ dữ liệu về kho dữ liệu dùng chung của thành phố theo Mục 4 Chương II Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
5. Cấp quyền truy cập vào hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực cho các cơ quan: Tòa án nhân dân thành phố, Viện kiểm sát nhân dân thành phố, Công an thành phố, Cục Thi hành án dân sự thành phố, Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư.