Document: Điều 2 Quyết định 40/2022/QĐ-UBND định mức giao đất ở đất sản xuất theo 1719/QĐ-TTg Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "19/12/2022", "sign_number": "40/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đại Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "19/12/2022", "sign_number": "40/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đại Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "19/12/2022", "sign_number": "40/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đại Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "19/12/2022", "sign_number": "40/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đại Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "19/12/2022", "sign_number": "40/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đại Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 40/2022/QĐ-UBND định mức giao đất ở đất sản xuất theo 1719/QĐ-TTg Phú Thọ có nội dung như sau:

Điều 2. Định mức giao đất ở và định mức bình quân đất sản xuất
1. Mức giao đất ở bình quân cho mỗi hộ gia đình: 200m2 /hộ.
2. Mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình, cụ thể:
- Đất chuyên trồng lúa nước (lúa 2 vụ) 1.500 m2/hộ;
- Hoặc đất trồng lúa nước còn lại 2.500 m2/hộ;
- Hoặc đất trồng rừng sản xuất; đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản và các loại đất khác 5.000 m2/hộ.
3. Hệ số tính quy đổi các loại đất sản xuất về đất trồng rừng sản xuất, đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản và các loại đất khác như sau:
- 1 m2 đất chuyên trồng lúa nước (lúa 2 vụ) được tính bằng 3 m2 đất trồng rừng sản xuất, đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản và các loại đất khác;
- 1 m2 đất trồng lúa nước còn lại được tính bằng 2 m2 đất trồng rừng sản xuất, đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản và các loại đất khác.

Content:
Điều 2. Định mức giao đất ở và định mức bình quân đất sản xuất
1. Mức giao đất ở bình quân cho mỗi hộ gia đình: 200m2 /hộ.
2. Mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình, cụ thể:
- Đất chuyên trồng lúa nước (lúa 2 vụ) 1.500 m2/hộ;
- Hoặc đất trồng lúa nước còn lại 2.500 m2/hộ;
- Hoặc đất trồng rừng sản xuất; đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản và các loại đất khác 5.000 m2/hộ.
3. Hệ số tính quy đổi các loại đất sản xuất về đất trồng rừng sản xuất, đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản và các loại đất khác như sau:
- 1 m2 đất chuyên trồng lúa nước (lúa 2 vụ) được tính bằng 3 m2 đất trồng rừng sản xuất, đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản và các loại đất khác;
- 1 m2 đất trồng lúa nước còn lại được tính bằng 2 m2 đất trồng rừng sản xuất, đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản và các loại đất khác.