Document: Điều 1 Quyết định 2307/QĐ-BTC phê duyệt Dự án ứng dụng công nghệ thông tin

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/09/2009", "sign_number": "2307/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/09/2009", "sign_number": "2307/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/09/2009", "sign_number": "2307/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/09/2009", "sign_number": "2307/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/09/2009", "sign_number": "2307/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2307/QĐ-BTC phê duyệt Dự án ứng dụng công nghệ thông tin có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Dự án ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ, thống nhất trong công tác quản lý tài chính của Bộ Tài chính với cơ quan tài chính địa phương giai đoạn 2009 – 2010 và định hướng đến năm 2015 kèm theo Quyết định này với những nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu của dự án
- Triển khai hệ thống phần mềm ứng dụng hiện đại, tạo nền tảng cho việc thực hiện Chính phủ điện tử, bao gồm các phần mềm ứng dụng chuyên ngành của Bộ Tài chính và các phần mềm khác phục vụ việc quản lý nội bộ của Sở Tài chính tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Tài chính – Kế hoạch quận, huyện, thị xã (gọi tắt là cơ quan tài chính địa phương).
- Bổ sung, hiện đại hóa trang thiết bị tin học: Đảm bảo toàn bộ các cán bộ nghiệp vụ được trang bị máy vi tính nối mạng cục bộ (LAN) và kết nối mạng thống nhất toàn ngành Tài chính (WAN) phục vụ tốt cho các hoạt động nghiệp vụ; toàn bộ cơ quan tài chính cấp tỉnh, thành phố và quận, huyện, thị xã được lắp đặt mạng cục bộ (LAN) và kết nối mạng truyền thông, đảm bảo trao đổi thông tin giữa cơ quan tài chính địa phương và Bộ Tài chính.
- Đảm bảo an toàn bảo mật cho hệ thống thông tin: Quản lý thiết bị trong toàn bộ hệ thống mạng; giám sát và kiểm tra tài khoản người sử dụng; khoanh vùng bị tấn công, bảo vệ an toàn hệ thống mạng để đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu; phòng chống các lỗ hổng của quản lý truy nhập; cung cấp chứng cứ các tài khoản người sử dụng vi phạm an toàn bảo mật; xây dựng thư viện các dấu vết của các hoạt động bất thường; hiển thị được các bản ghi giám sát ở dạng văn bản, hiển thị một cách trực quan trạng thái an toàn bảo mật của hệ thống.
- Xây dựng hệ thống sao lưu cơ sở dữ liệu dự phòng, đảm bảo các phần mềm ứng dụng hoạt động liên tục, không bị gián đoạn.
- Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin: Có bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin, chuẩn hóa, đào tạo theo chức danh cán bộ công nghệ thông tin theo tiêu chuẩn quốc tế và phổ cập ứng dụng công nghệ thông tin cho toàn bộ các cán bộ nghiệp vụ.
2. Phạm vi thực hiện:
2.1. Bộ Tài chính:
- Triển khai thống nhất, đồng bộ: Các phần mềm ứng dụng chuyên ngành Bộ Tài chính xây dựng tại các cơ quan tài chính địa phương; phần mềm có bản quyền theo quy định.
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho cơ quan tài chính địa phương, bao gồm: Triển khai hệ thống sao lưu, lưu trữ dữ liệu cho Sở Tài chính, triển khai hệ thống an toàn, bảo mật và các trang thiết bị khác đảm bảo cho việc cài đặt, triển khai các phần mềm ứng dụng.
- Xây dựng mạng nội bộ tại các Phòng Tài chính – Kế hoạch, đảm bảo triển khai cài đặt các phần mềm ứng dụng chuyên ngành của Bộ Tài chính và của dự án TABMIS hoạt động trên mạng.
- Đào tạo chuyên sâu về lĩnh vực công nghệ thông tin cho cán bộ chuyên trách về tin học của Sở Tài chính.
2.2. Các Sở Tài chính, Phòng Tài chính – Kế hoạch:
- Triển khai phần mềm Quản lý công văn phục vụ công tác điều hành nội bộ của đơn vị.
- Triển khai phần mềm kế toán tài chính – ngân sách xã cho Ban Tài chính các xã, phường, thị trấn trên địa bàn của tỉnh.
- Đầu tư trang thiết bị hạ tầng kỹ thuật đảm bảo cho việc cài đặt, tập huấn, triển khai các phần mềm ứng dụng chuyên ngành của Bộ Tài chính và các phần mềm ứng dụng khác tại địa phương.
- Thanh toán thuê bao kênh truyền kết nối với hạ tầng truyền thông ngành Tài chính.
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2009 đến 2010 và định hướng đến năm 2015.
4. Dự kiến kinh phí thực hiện:
4.1. Giai đoạn 2009 – 2010: Dự kiến kinh phí triển khai 271.558 triệu đồng, trong đó:
a) Bộ Tài chính: 141.252 triệu đồng, gồm:
- Năm 2009: 41.877 triệu đồng.
- Năm 2010: 99.375 triệu đồng.
b) Cơ quan tài chính địa phương: 130.306 triệu đồng.
4.2. Giai đoạn từ 2011 đến 2015: Căn cứ tình hình thực tế triển khai để bố trí nguồn kinh phí thực hiện cho phù hợp.
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo)
5. Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Dự án ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ, thống nhất trong công tác quản lý tài chính của Bộ Tài chính với cơ quan tài chính địa phương giai đoạn 2009 – 2010 và định hướng đến năm 2015 kèm theo Quyết định này với những nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu của dự án
- Triển khai hệ thống phần mềm ứng dụng hiện đại, tạo nền tảng cho việc thực hiện Chính phủ điện tử, bao gồm các phần mềm ứng dụng chuyên ngành của Bộ Tài chính và các phần mềm khác phục vụ việc quản lý nội bộ của Sở Tài chính tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Tài chính – Kế hoạch quận, huyện, thị xã (gọi tắt là cơ quan tài chính địa phương).
- Bổ sung, hiện đại hóa trang thiết bị tin học: Đảm bảo toàn bộ các cán bộ nghiệp vụ được trang bị máy vi tính nối mạng cục bộ (LAN) và kết nối mạng thống nhất toàn ngành Tài chính (WAN) phục vụ tốt cho các hoạt động nghiệp vụ; toàn bộ cơ quan tài chính cấp tỉnh, thành phố và quận, huyện, thị xã được lắp đặt mạng cục bộ (LAN) và kết nối mạng truyền thông, đảm bảo trao đổi thông tin giữa cơ quan tài chính địa phương và Bộ Tài chính.
- Đảm bảo an toàn bảo mật cho hệ thống thông tin: Quản lý thiết bị trong toàn bộ hệ thống mạng; giám sát và kiểm tra tài khoản người sử dụng; khoanh vùng bị tấn công, bảo vệ an toàn hệ thống mạng để đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu; phòng chống các lỗ hổng của quản lý truy nhập; cung cấp chứng cứ các tài khoản người sử dụng vi phạm an toàn bảo mật; xây dựng thư viện các dấu vết của các hoạt động bất thường; hiển thị được các bản ghi giám sát ở dạng văn bản, hiển thị một cách trực quan trạng thái an toàn bảo mật của hệ thống.
- Xây dựng hệ thống sao lưu cơ sở dữ liệu dự phòng, đảm bảo các phần mềm ứng dụng hoạt động liên tục, không bị gián đoạn.
- Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin: Có bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin, chuẩn hóa, đào tạo theo chức danh cán bộ công nghệ thông tin theo tiêu chuẩn quốc tế và phổ cập ứng dụng công nghệ thông tin cho toàn bộ các cán bộ nghiệp vụ.
2. Phạm vi thực hiện:
2.1. Bộ Tài chính:
- Triển khai thống nhất, đồng bộ: Các phần mềm ứng dụng chuyên ngành Bộ Tài chính xây dựng tại các cơ quan tài chính địa phương; phần mềm có bản quyền theo quy định.
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho cơ quan tài chính địa phương, bao gồm: Triển khai hệ thống sao lưu, lưu trữ dữ liệu cho Sở Tài chính, triển khai hệ thống an toàn, bảo mật và các trang thiết bị khác đảm bảo cho việc cài đặt, triển khai các phần mềm ứng dụng.
- Xây dựng mạng nội bộ tại các Phòng Tài chính – Kế hoạch, đảm bảo triển khai cài đặt các phần mềm ứng dụng chuyên ngành của Bộ Tài chính và của dự án TABMIS hoạt động trên mạng.
- Đào tạo chuyên sâu về lĩnh vực công nghệ thông tin cho cán bộ chuyên trách về tin học của Sở Tài chính.
2.2. Các Sở Tài chính, Phòng Tài chính – Kế hoạch:
- Triển khai phần mềm Quản lý công văn phục vụ công tác điều hành nội bộ của đơn vị.
- Triển khai phần mềm kế toán tài chính – ngân sách xã cho Ban Tài chính các xã, phường, thị trấn trên địa bàn của tỉnh.
- Đầu tư trang thiết bị hạ tầng kỹ thuật đảm bảo cho việc cài đặt, tập huấn, triển khai các phần mềm ứng dụng chuyên ngành của Bộ Tài chính và các phần mềm ứng dụng khác tại địa phương.
- Thanh toán thuê bao kênh truyền kết nối với hạ tầng truyền thông ngành Tài chính.
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2009 đến 2010 và định hướng đến năm 2015.
4. Dự kiến kinh phí thực hiện:
4.1. Giai đoạn 2009 – 2010: Dự kiến kinh phí triển khai 271.558 triệu đồng, trong đó:
a) Bộ Tài chính: 141.252 triệu đồng, gồm:
- Năm 2009: 41.877 triệu đồng.
- Năm 2010: 99.375 triệu đồng.
b) Cơ quan tài chính địa phương: 130.306 triệu đồng.
4.2. Giai đoạn từ 2011 đến 2015: Căn cứ tình hình thực tế triển khai để bố trí nguồn kinh phí thực hiện cho phù hợp.
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo)
5. Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.