Document: Khoản 8 Điều 2 Quyết định 47/QĐ-UBND 2022 thực hiện Nghị quyết 38/2021/NQ-HĐND Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/01/2022", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 2 Quyết định 47/QĐ-UBND 2022 thực hiện Nghị quyết 38/2021/NQ-HĐND Quảng Nam

Điều 2. Tổ chức thực hiện
...
8. Các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng
a) Tổng hợp khối lượng, nhu cầu kinh phí thực hiện hằng năm gửi cơ quan quản lý trực tiếp, riêng Vườn Quốc gia Sông Thanh và Vườn Quốc gia Bạch Mã đồng gửi Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí bảo vệ rừng.
b) Phối hợp với UBND cấp xã, cộng đồng dân cư thôn xác định cụ thể diện tích, ranh giới từng cộng đồng dân cư thôn trên bản đồ và ngoài thực địa (đối với diện tích tỉnh hỗ trợ kinh phí).
c) Hằng năm, xây dựng Phương án sử dụng kinh phí đối với nguồn kinh phí tỉnh bổ sung trình cấp trên trực tiếp phê duyệt (riêng Vườn Quốc gia Sông Thanh và Vườn Quốc gia Bạch Mã gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt).
d) Thực hiện rà soát, lập hồ sơ đề xuất diện tích rừng tự nhiên trong các lưu vực thuỷ điện nhưng chưa tổ chức quản lý, bảo vệ rừng theo dịch vụ môi trường rừng để đưa vào chi trả dịch vụ môi trường rừng.
e) Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân, cộng đồng dân cư thôn về chính sách pháp luật của Nhà nước, quyền lợi, nghĩa vụ của cộng đồng trong quản lý bảo vệ, phát triển rừng.
f) Phối hợp với UBND cấp xã, cộng đồng dân cư thôn để lựa chọn hợp đồng lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.
g) Tổ chức quản lý bảo vệ rừng; theo dõi, báo cáo diễn biến rừng kịp thời theo quy định, phối hợp với Quỹ tỉnh để xác định diện tích được chi trả, thanh quyết toán kinh phí và và các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định hiện hành.

Content:
Các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng
a) Tổng hợp khối lượng, nhu cầu kinh phí thực hiện hằng năm gửi cơ quan quản lý trực tiếp, riêng Vườn Quốc gia Sông Thanh và Vườn Quốc gia Bạch Mã đồng gửi Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí bảo vệ rừng.
b) Phối hợp với UBND cấp xã, cộng đồng dân cư thôn xác định cụ thể diện tích, ranh giới từng cộng đồng dân cư thôn trên bản đồ và ngoài thực địa (đối với diện tích tỉnh hỗ trợ kinh phí).
c) Hằng năm, xây dựng Phương án sử dụng kinh phí đối với nguồn kinh phí tỉnh bổ sung trình cấp trên trực tiếp phê duyệt (riêng Vườn Quốc gia Sông Thanh và Vườn Quốc gia Bạch Mã gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt).
d) Thực hiện rà soát, lập hồ sơ đề xuất diện tích rừng tự nhiên trong các lưu vực thuỷ điện nhưng chưa tổ chức quản lý, bảo vệ rừng theo dịch vụ môi trường rừng để đưa vào chi trả dịch vụ môi trường rừng.
e) Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân, cộng đồng dân cư thôn về chính sách pháp luật của Nhà nước, quyền lợi, nghĩa vụ của cộng đồng trong quản lý bảo vệ, phát triển rừng.
f) Phối hợp với UBND cấp xã, cộng đồng dân cư thôn để lựa chọn hợp đồng lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.
g) Tổ chức quản lý bảo vệ rừng; theo dõi, báo cáo diễn biến rừng kịp thời theo quy định, phối hợp với Quỹ tỉnh để xác định diện tích được chi trả, thanh quyết toán kinh phí và và các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định hiện hành.