Document: Điều 1 Quyết định 1275/QĐ-BCT 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "17/04/2018", "sign_number": "1275/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "17/04/2018", "sign_number": "1275/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "17/04/2018", "sign_number": "1275/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "17/04/2018", "sign_number": "1275/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "17/04/2018", "sign_number": "1275/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1275/QĐ-BCT 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Gia Lai có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Gia Lai giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035 (Hợp phần I: Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV) do Viện Năng lượng lập với các nội dung chính như sau:
1. Định hướng phát triển
a) Định hướng chung
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
- Phát triển lưới điện truyền tải phải đồng bộ với tiến độ đưa vào vận hành các nhà máy điện để đạt được hiệu quả đầu tư chung của hệ thống điện quốc gia và khu vực; phù hợp với chiến lược phát triển ngành điện, quy hoạch phát triển điện lực và các quy hoạch khác của vùng và các địa phương trong vùng.
- Phát triển lưới điện 220 kV và 110 kV, hoàn thiện mạng lưới điện khu vực nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu tổn thất điện năng.
- Xây dựng các đường dây truyền tải điện có dự phòng cho phát triển lâu dài trong tương lai, sử dụng cột nhiều mạch, nhiều cấp điện áp đi chung trên một hàng cột để giảm diện tích chiếm đất. Đối với các thành phố, các trung tâm phụ tải lớn, sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao hơn; thực hiện việc hiện đại hóa và từng bước ngầm hóa lưới điện tại thành phố, hạn chế tác động xấu đến cảnh quan, môi trường.
b) Tiêu chí phát triển lưới điện 220-110 kV
- Cấu trúc lưới điện: lưới điện 220-110 kV được thiết kế đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220-110 kV phải đảm bảo dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Đường dây 220-110 kV: ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
- Trạm biến áp 220-110 kV: được thiết kế với cấu hình quy mô tối thiểu hai máy biến áp.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 220 kV: sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 400 mm2 hoặc dây phân pha có tổng tiết diện ≥ 600 mm2, có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
+ Các đường dây 110 kV: sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 240 mm2 cho đường dây trên không hoặc cáp ngầm có tiết diện ≥ 1200 mm2 đối với các đường trục chính, các đường nhánh sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 185 mm2.
- Gam máy biến áp: sử dụng gam máy biến áp công suất ≥ 125 MVA cho cấp điện áp 220 kV; ≥ 25 MVA cho cấp điện áp 110 kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy đặt tuỳ theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mang tải 65-75 % công suất định mức.
- Diện tích trạm biến áp đủ để mở rộng ngăn lộ 110 kV và xuất tuyến trung áp trong tương lai; xem xét đặt bù công suất phản kháng tại các trạm biến áp 110 kV để nâng cao điện áp vận hành.
- Hỗ trợ cấp điện giữa các trạm 110 kV được thực hiện bằng các đường dây mạch vòng trung áp 22 kV.
c) Tiêu chí phát triển lưới điện trung áp
- Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: cấp điện áp 22 kV được chuẩn hoá cho phát triển lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Khu vực thành phố, khu đô thị mới, thị xã, thị trấn và các hộ phụ tải quan trọng, lưới điện được thiết kế mạch vòng, vận hành hở; khu vực nông thôn, lưới điện được thiết kế hình tia.
+ Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường mang tải từ 60-70 % so với công suất mang tải cực đại cho phép của dây dẫn.
+ Tại khu vực thành phố, thị xã, thị trấn và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Khu vực trung tâm các thành phố, thị xã và trung tâm các huyện:
■ Đường trục: sử dụng cáp ngầm tiết diện ≥ 240 mm2 hoặc đường dây nổi với tiết diện ≥ 240 mm2.
■ Cáp ngầm được xây dựng tại khu trung tâm thành phố nơi có yêu cầu cao về mỹ quan đô thị và các khu đô thị mới; có tiết diện ≥ 240 mm2.
■ Đường nhánh: sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 95 mm2.
+ Khu vực ngoại thành và các huyện:
■ Đường trục: sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 120 mm2.
■ Đường nhánh: sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 70 mm2.
+ Các khu công nghiệp:
■ Đường trục: sử dụng cáp ngầm tiết diện ≥ 240 mm2 hoặc đường dây nổi với tiết diện ≥ 240 mm2.
■ Đường nhánh: sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 95 mm2.
- Gam máy biến áp phân phối:
+ Khu vực thành phố, thị xã, đô thị mới, thị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ (25CK630) kVA.
+ Khu vực nông thôn, sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ (5CH250) kVA đối với máy biến áp 3 pha và ≥ 50 kVA đối với máy biến áp 1 pha.
+ Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.
2. Mục tiêu
a) Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GRDP trong giai đoạn 2016-2020 là 7,54 %/năm, giai đoạn 2021-2025 là 7,5-8.5 %/năm, giai đoạn 2026-2030 là 7,5-8,0 %/năm, giai đoạn 2031-2035 là 7,0-7.5 %/năm. Cụ thể như sau:
- Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 345 MW, điện thương phẩm 1.509,7 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 12,1 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 14,2 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 14,5 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 16,5 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 9,4 %/năm; Hoạt động khác tăng 16,3 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.005 kWh/người/năm.
- Năm 2025:
Công suất cực đại Pmax = 545 MW, điện thương phẩm 2.550,3 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 là 11,1 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 14,0 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 10,1 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 16,5 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 8,8 %/năm; Hoạt động khác tăng 11,1 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.600 kWh/người/năm.
- Năm 2030:
Công suất cực đại Pmax = 710 MW, điện thương phẩm 3.552,9 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 là 6,9 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 5,3 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 8,1 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 10,8 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 6,6 %/năm; Hoạt động khác tăng 5,6 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 2.120 kWh/người/năm.
- Năm 2035:
Công suất cực đại Pmax = 870 MW, điện thương phẩm 4.664,3 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2031-2035 là 5,6 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 4,7 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 6,3 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 8,3 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 5,2 %/năm; Hoạt động khác tăng 4,6 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 2.603 kWh/người/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
b) Đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy đảm bảo phát triển kinh tế chính trị và an sinh xã hội.
c) Xác định phương án đấu nối của các Nhà máy thủy điện và điện gió, điện mặt trời trên địa bàn tỉnh vào hệ thống điện quốc gia đảm bảo khai thác hợp lý nguồn điện trong vùng và ổn định hệ thống điện khu vực.
3. Quy hoạch phát triển lưới điện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 220 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 01 trạm biến áp 220 kV với công suất là 125 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 01 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 125 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 02 tuyến đường dây 220 kV mạch đơn với tổng chiều dài 251 km và 01 đường dây 220 kV 04 mạch với chiều dài 2 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 03 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất 500 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 02 tuyến đường dây 220 kV mạch kép với tổng chiều dài 63 km.
- Giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: Cải tạo nâng công suất 01 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm là 125 MVA.
b) Lưới điện 110 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 10 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 370 MVA và 01 trạm đấu nối nhà máy thủy điện và 02 trạm đấu nối điện mặt trời với tổng công suất là 133 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 03 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 103 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 11 đường dây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 75,5 km, 05 đường dây mạch đơn với tổng chiều dài 124 km, 01 đường dây 110 kV mạch đơn phục vụ đấu nối nhà máy thủy điện với chiều dài 33 km và 02 đường dây mạch kép phục vụ đấu nối điện mặt trời với tổng chiều dài 2 km; cải tạo, nâng khả năng tải 05 tuyến đường dây 110 kV với tổng chiều dài 117,5 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 04 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 145 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 04 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 150 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 08 đường dây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 9,5 km và 04 đường dây 110 kV mạch đơn với tổng chiều dài 40 km; cải tạo, nâng khả năng tải 01 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 38 km.
- Giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 03 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 120 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 06 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 284 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 03 đường dây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 27 km và 01 đường dây 110 kV mạch đơn với chiều dài 38 km; cải tạo 01 tuyến đường dây 110 kV với tổng chiều dài 16 km.
- Giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 02 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 80 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 06 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 240 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 02 đường dây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 8,5 km và 01 đường dây 110 kV mạch đơn với chiều dài 60 km.
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220, 110 kV vào vận hành giai đoạn 2016-2025 chi tiết trong Phụ lục 2; giai đoạn 2026-2035 chi tiết trong Phụ lục 3; sơ đồ đấu nối chi tiết tại bản vẽ số D749-QB-02 trong hồ sơ Đề án quy hoạch.
c) Lưới điện trung áp giai đoạn 2016-2025:
- Trạm biến áp:
+ Xây dựng mới 2.202 trạm biến áp phân phối 22/0,4 kV với tổng dung lượng 581 MVA.
+ Cải tạo điện áp, nâng công suất 359 trạm biến áp 22/0,4 kV với tổng dung lượng 57,0 MVA.
- Đường dây:
+ Xây dựng mới 1.045 km đường dây trung áp 22 kv.
+ Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn là 758 km đường dây trung áp 22 kV.
Lưới điện trung và hạ áp sẽ được chuẩn xác trong Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV (Hợp phần II) của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Gia Lai giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035.
d) Năng lượng tái tạo:
Xem xét ứng dụng năng lượng mặt trời, năng lượng khí sinh học để phát điện tại các khu vực có tiềm năng, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai xây dựng quy hoạch danh mục các dự án cụ thể để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
e) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2016 - 2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện từ 220 kV trở xuống đến lưới điện trung áp là 9.899,0 tỷ đồng.
Trong đó: + Lưới 220 kV: 3.090,0 tỷ đồng.
+ Lưới 110kV: 2.228,5 tỷ đồng.
+ Lưới trung áp: 2.154,0 tỷ đồng.
+ Năng lượng tái tạo: 71,0 tỷ đồng

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Gia Lai giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035 (Hợp phần I: Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV) do Viện Năng lượng lập với các nội dung chính như sau:
1. Định hướng phát triển
a) Định hướng chung
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
- Phát triển lưới điện truyền tải phải đồng bộ với tiến độ đưa vào vận hành các nhà máy điện để đạt được hiệu quả đầu tư chung của hệ thống điện quốc gia và khu vực; phù hợp với chiến lược phát triển ngành điện, quy hoạch phát triển điện lực và các quy hoạch khác của vùng và các địa phương trong vùng.
- Phát triển lưới điện 220 kV và 110 kV, hoàn thiện mạng lưới điện khu vực nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu tổn thất điện năng.
- Xây dựng các đường dây truyền tải điện có dự phòng cho phát triển lâu dài trong tương lai, sử dụng cột nhiều mạch, nhiều cấp điện áp đi chung trên một hàng cột để giảm diện tích chiếm đất. Đối với các thành phố, các trung tâm phụ tải lớn, sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao hơn; thực hiện việc hiện đại hóa và từng bước ngầm hóa lưới điện tại thành phố, hạn chế tác động xấu đến cảnh quan, môi trường.
b) Tiêu chí phát triển lưới điện 220-110 kV
- Cấu trúc lưới điện: lưới điện 220-110 kV được thiết kế đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220-110 kV phải đảm bảo dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Đường dây 220-110 kV: ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
- Trạm biến áp 220-110 kV: được thiết kế với cấu hình quy mô tối thiểu hai máy biến áp.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 220 kV: sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 400 mm2 hoặc dây phân pha có tổng tiết diện ≥ 600 mm2, có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
+ Các đường dây 110 kV: sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 240 mm2 cho đường dây trên không hoặc cáp ngầm có tiết diện ≥ 1200 mm2 đối với các đường trục chính, các đường nhánh sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 185 mm2.
- Gam máy biến áp: sử dụng gam máy biến áp công suất ≥ 125 MVA cho cấp điện áp 220 kV; ≥ 25 MVA cho cấp điện áp 110 kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy đặt tuỳ theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mang tải 65-75 % công suất định mức.
- Diện tích trạm biến áp đủ để mở rộng ngăn lộ 110 kV và xuất tuyến trung áp trong tương lai; xem xét đặt bù công suất phản kháng tại các trạm biến áp 110 kV để nâng cao điện áp vận hành.
- Hỗ trợ cấp điện giữa các trạm 110 kV được thực hiện bằng các đường dây mạch vòng trung áp 22 kV.
c) Tiêu chí phát triển lưới điện trung áp
- Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: cấp điện áp 22 kV được chuẩn hoá cho phát triển lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Khu vực thành phố, khu đô thị mới, thị xã, thị trấn và các hộ phụ tải quan trọng, lưới điện được thiết kế mạch vòng, vận hành hở; khu vực nông thôn, lưới điện được thiết kế hình tia.
+ Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường mang tải từ 60-70 % so với công suất mang tải cực đại cho phép của dây dẫn.
+ Tại khu vực thành phố, thị xã, thị trấn và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Khu vực trung tâm các thành phố, thị xã và trung tâm các huyện:
■ Đường trục: sử dụng cáp ngầm tiết diện ≥ 240 mm2 hoặc đường dây nổi với tiết diện ≥ 240 mm2.
■ Cáp ngầm được xây dựng tại khu trung tâm thành phố nơi có yêu cầu cao về mỹ quan đô thị và các khu đô thị mới; có tiết diện ≥ 240 mm2.
■ Đường nhánh: sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 95 mm2.
+ Khu vực ngoại thành và các huyện:
■ Đường trục: sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 120 mm2.
■ Đường nhánh: sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 70 mm2.
+ Các khu công nghiệp:
■ Đường trục: sử dụng cáp ngầm tiết diện ≥ 240 mm2 hoặc đường dây nổi với tiết diện ≥ 240 mm2.
■ Đường nhánh: sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 95 mm2.
- Gam máy biến áp phân phối:
+ Khu vực thành phố, thị xã, đô thị mới, thị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ (25CK630) kVA.
+ Khu vực nông thôn, sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ (5CH250) kVA đối với máy biến áp 3 pha và ≥ 50 kVA đối với máy biến áp 1 pha.
+ Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.
2. Mục tiêu
a) Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GRDP trong giai đoạn 2016-2020 là 7,54 %/năm, giai đoạn 2021-2025 là 7,5-8.5 %/năm, giai đoạn 2026-2030 là 7,5-8,0 %/năm, giai đoạn 2031-2035 là 7,0-7.5 %/năm. Cụ thể như sau:
- Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 345 MW, điện thương phẩm 1.509,7 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 12,1 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 14,2 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 14,5 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 16,5 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 9,4 %/năm; Hoạt động khác tăng 16,3 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.005 kWh/người/năm.
- Năm 2025:
Công suất cực đại Pmax = 545 MW, điện thương phẩm 2.550,3 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 là 11,1 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 14,0 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 10,1 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 16,5 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 8,8 %/năm; Hoạt động khác tăng 11,1 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.600 kWh/người/năm.
- Năm 2030:
Công suất cực đại Pmax = 710 MW, điện thương phẩm 3.552,9 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 là 6,9 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 5,3 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 8,1 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 10,8 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 6,6 %/năm; Hoạt động khác tăng 5,6 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 2.120 kWh/người/năm.
- Năm 2035:
Công suất cực đại Pmax = 870 MW, điện thương phẩm 4.664,3 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2031-2035 là 5,6 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 4,7 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 6,3 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 8,3 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 5,2 %/năm; Hoạt động khác tăng 4,6 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 2.603 kWh/người/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
b) Đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy đảm bảo phát triển kinh tế chính trị và an sinh xã hội.
c) Xác định phương án đấu nối của các Nhà máy thủy điện và điện gió, điện mặt trời trên địa bàn tỉnh vào hệ thống điện quốc gia đảm bảo khai thác hợp lý nguồn điện trong vùng và ổn định hệ thống điện khu vực.
3. Quy hoạch phát triển lưới điện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 220 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 01 trạm biến áp 220 kV với công suất là 125 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 01 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm 125 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 02 tuyến đường dây 220 kV mạch đơn với tổng chiều dài 251 km và 01 đường dây 220 kV 04 mạch với chiều dài 2 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 03 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất 500 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 02 tuyến đường dây 220 kV mạch kép với tổng chiều dài 63 km.
- Giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: Cải tạo nâng công suất 01 trạm biến áp 220 kV với tổng công suất tăng thêm là 125 MVA.
b) Lưới điện 110 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 10 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 370 MVA và 01 trạm đấu nối nhà máy thủy điện và 02 trạm đấu nối điện mặt trời với tổng công suất là 133 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 03 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 103 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 11 đường dây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 75,5 km, 05 đường dây mạch đơn với tổng chiều dài 124 km, 01 đường dây 110 kV mạch đơn phục vụ đấu nối nhà máy thủy điện với chiều dài 33 km và 02 đường dây mạch kép phục vụ đấu nối điện mặt trời với tổng chiều dài 2 km; cải tạo, nâng khả năng tải 05 tuyến đường dây 110 kV với tổng chiều dài 117,5 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 04 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 145 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 04 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 150 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 08 đường dây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 9,5 km và 04 đường dây 110 kV mạch đơn với tổng chiều dài 40 km; cải tạo, nâng khả năng tải 01 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 38 km.
- Giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 03 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 120 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 06 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 284 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 03 đường dây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 27 km và 01 đường dây 110 kV mạch đơn với chiều dài 38 km; cải tạo 01 tuyến đường dây 110 kV với tổng chiều dài 16 km.
- Giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 02 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 80 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 06 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 240 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 02 đường dây 110 kV mạch kép với tổng chiều dài 8,5 km và 01 đường dây 110 kV mạch đơn với chiều dài 60 km.
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220, 110 kV vào vận hành giai đoạn 2016-2025 chi tiết trong Phụ lục 2; giai đoạn 2026-2035 chi tiết trong Phụ lục 3; sơ đồ đấu nối chi tiết tại bản vẽ số D749-QB-02 trong hồ sơ Đề án quy hoạch.
c) Lưới điện trung áp giai đoạn 2016-2025:
- Trạm biến áp:
+ Xây dựng mới 2.202 trạm biến áp phân phối 22/0,4 kV với tổng dung lượng 581 MVA.
+ Cải tạo điện áp, nâng công suất 359 trạm biến áp 22/0,4 kV với tổng dung lượng 57,0 MVA.
- Đường dây:
+ Xây dựng mới 1.045 km đường dây trung áp 22 kv.
+ Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn là 758 km đường dây trung áp 22 kV.
Lưới điện trung và hạ áp sẽ được chuẩn xác trong Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV (Hợp phần II) của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Gia Lai giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035.
d) Năng lượng tái tạo:
Xem xét ứng dụng năng lượng mặt trời, năng lượng khí sinh học để phát điện tại các khu vực có tiềm năng, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai xây dựng quy hoạch danh mục các dự án cụ thể để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
e) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2016 - 2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện từ 220 kV trở xuống đến lưới điện trung áp là 9.899,0 tỷ đồng.
Trong đó: + Lưới 220 kV: 3.090,0 tỷ đồng.
+ Lưới 110kV: 2.228,5 tỷ đồng.
+ Lưới trung áp: 2.154,0 tỷ đồng.
+ Năng lượng tái tạo: 71,0 tỷ đồng