Document: Điều 8 Thông tư 05/2009/TT-BCT giá bán điện năm 2009

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "26/02/2009", "sign_number": "05/2009/TT-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "26/02/2009", "sign_number": "05/2009/TT-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "26/02/2009", "sign_number": "05/2009/TT-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "26/02/2009", "sign_number": "05/2009/TT-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "26/02/2009", "sign_number": "05/2009/TT-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 05/2009/TT-BCT giá bán điện năm 2009 có nội dung như sau:

Điều 8. Giá bán buôn điện nông thôn
1. Điều kiện áp dụng
Giá bán buôn điện nông thôn được áp dụng đối với các đơn vị kinh doanh bán lẻ điện nông thôn đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 của Thông tư này và phải có công tơ đo đếm tổng đặt tại trạm biến áp.
Sau ngày 31 tháng 8 năm 2009, nếu các đơn vị kinh doanh điện nông thôn không đáp ứng đủ các điều kiện trên, Sở Công Thương báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, thống nhất kế hoạch đình chỉ hoạt động của đơn vị vi phạm để bàn giao cho các Công ty điện lực tiếp nhận bán điện trực tiếp tới khách hàng sử dụng điện nông thôn.
2. Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn như sau:

TT

Mức sử dụng bình quân của một hộ gia đình nông thôn trong tháng sau công tơ tổng

Giá bán điện
(đ/kWh)

1

Cho 50 kWh đầu tiên

420

2

Cho kWh từ 51 - 100

605

3

Cho kWh từ 101 - 150

795

4

Cho kWh từ 151 - 200

1.120

5

Cho kWh từ 201 - 300

1.215

6

Cho kWh từ 301 – 400

1.305

7

Cho kWh từ 401 trở lên

1.345

Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn là giá bán tại công tơ tổng do các Công ty Điện lực hoặc các đơn vị được ủy quyền thuộc EVN bán cho các tổ chức kinh doanh điện nông thôn. Nguyên tắc xác định số hộ sử dụng điện sau mỗi công tơ tổng được quy định chi tiết tại điểm b khoản 1 mục IV của Phụ lục kèm theo Thông tư này.
3. Giá bán buôn điện sử dụng cho mục đích khác là 865 đ/kWh.

Content:
Điều 8. Giá bán buôn điện nông thôn
1. Điều kiện áp dụng
Giá bán buôn điện nông thôn được áp dụng đối với các đơn vị kinh doanh bán lẻ điện nông thôn đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 của Thông tư này và phải có công tơ đo đếm tổng đặt tại trạm biến áp.
Sau ngày 31 tháng 8 năm 2009, nếu các đơn vị kinh doanh điện nông thôn không đáp ứng đủ các điều kiện trên, Sở Công Thương báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, thống nhất kế hoạch đình chỉ hoạt động của đơn vị vi phạm để bàn giao cho các Công ty điện lực tiếp nhận bán điện trực tiếp tới khách hàng sử dụng điện nông thôn.
2. Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn như sau:

TT

Mức sử dụng bình quân của một hộ gia đình nông thôn trong tháng sau công tơ tổng

Giá bán điện
(đ/kWh)

1

Cho 50 kWh đầu tiên

420

2

Cho kWh từ 51 - 100

605

3

Cho kWh từ 101 - 150

795

4

Cho kWh từ 151 - 200

1.120

5

Cho kWh từ 201 - 300

1.215

6

Cho kWh từ 301 – 400

1.305

7

Cho kWh từ 401 trở lên

1.345

Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn là giá bán tại công tơ tổng do các Công ty Điện lực hoặc các đơn vị được ủy quyền thuộc EVN bán cho các tổ chức kinh doanh điện nông thôn. Nguyên tắc xác định số hộ sử dụng điện sau mỗi công tơ tổng được quy định chi tiết tại điểm b khoản 1 mục IV của Phụ lục kèm theo Thông tư này.
3. Giá bán buôn điện sử dụng cho mục đích khác là 865 đ/kWh.