Document: Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Quyết định 64/2013/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể giao thông vận tải Tây Ninh 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "64/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "64/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "64/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "64/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "23/12/2013", "sign_number": "64/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Quyết định 64/2013/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể giao thông vận tải Tây Ninh 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể giao thông vận tải tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Quy hoạch hệ thống giao thông vận tải tỉnh Tây Ninh đến năm 2020
...
đ) Phục vụ phát triển du lịch
- Các tuyến đường kết nối các khu, điểm du lịch gồm: QL22, QL22B, ĐT.781, ĐT.782B, ĐT.783, ĐT784, ĐT.790.
4- Định hướng phát triển đến 2030
a) Hệ thống đường bộ
- Đường Hồ Chí Minh: Chuyển thành đường cao tốc với quy mô 04 làn xe.
- Đường tỉnh: Nâng cấp các tuyến trục chính Bắc - Nam, Đông - Tây đạt chuẩn đường cấp II. Chuẩn hóa các tuyến ĐT còn lại đạt tiêu chuẩn cấp III.
- Đường huyện: Các tuyến trục chính nâng cấp, mở rộng lên 04 làn xe.
- Đường đô thị: Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh đường tránh QL.22B đoạn qua các thị trấn.
- Hệ thống bến xe khách: Sau năm 2020 di dời một số bến xe ra ngoài khu vực trung tâm như: bến xe Tây Ninh, Trảng Bàng, Gò Dầu.
- Xây dựng thêm 02 cầu vượt sông Vàm Cỏ Đông.
b) Hệ thống đường sắt, bãi đáp trực thăng
- Đường sắt Gò Dầu-Xa Mát: Xây dựng trước đoạn đường sắt từ thị trấn Gò Dầu đến thị xã Tây Ninh, đoạn còn lại tiến hành xây dựng trong giai đoạn sau.
- Đến năm 2050 xây dựng một bãi đáp trực thăng phía Tây Bắc thị xã.
5. Quỹ đất dành cho giao thông
a) Quỹ đất dành cho giao thông bao gồm đất dùng cho kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt, gồm cả phần nền và phần diện tích dành cho hành lang an toàn giao thông; đất dùng cho bến xe, bãi đỗ, cảng, bến.
b) Căn cứ theo các tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định về bảo vệ hành lang an toàn giao thông… tổng quỹ đất dành cho giao thông trên địa bàn tỉnh như sau:

Loại đường

Diện tích (ha)

Hiện trạng

2013-2015

2016-2020

Sau 2020

Quốc lộ

805,6

1.253,9

1.564,8

1.564,8

Cao tốc

228,6

228,6

Đường tỉnh

1.448,8

2.378,4

2.956,7

2.956,7

Đường huyện

1.542,9

1.851,6

3.628,4

3.619,4

Đường xã

5.317,5

5.657,2

3.714,4

3.714,4

Đường đô thị

1.139,0

1.560,0

1.939,8

2.060,0

Đường sắt

93,6

260,0

Đường thủy

7,5

7,5

25,4

25,4

Cảng, bến

41,4

59,0

159,2

159,2

Bến xe, ga

4,2

7

14,0

19,0

Tổng

10.307,0

12.774,7

14.324,9

14.607,5

6 .Vốn đầu tư (đơn vị: tỷ đồng)
Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển theo theo quy hoạch giao thông vận tải của tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 khoảng 20.824,4 tỷ đồng. Cụ thể như sau:

Stt

Hạng mục

Đến 2015

2016-2020

Tổng

1

Hệ thống đường tỉnh

2.539,3

7.051,9

9.591,2

2

Hệ thống đường huyện

1.114,8

2.709,2

3.824,0

3

Giao thông nông thôn

1.029,9

1.253,7

2.283,6

4

Đường gom và đấu nối

1.556,7

623,4

2.180,1

5

Hệ thống bến xe, bãi đỗ xe tải

10,0

41,5

51,5

6

Hệ thống đường thủy

95,5

8.3

103.8

7

Hệ thống cảng

625,6

1.374,7

2.000,3

8

Vận tải công cộng

50,0

100,0

150,0

9

Duy tu bảo dưỡng

240,0

400,0

640,0

Tổng

7.261,8

13.562,6

20.824,4

Content:
Phục vụ phát triển du lịch
- Các tuyến đường kết nối các khu, điểm du lịch gồm: QL22, QL22B, ĐT.781, ĐT.782B, ĐT.783, ĐT784, ĐT.790.
4- Định hướng phát triển đến 2030
a) Hệ thống đường bộ
- Đường Hồ Chí Minh: Chuyển thành đường cao tốc với quy mô 04 làn xe.
- Đường tỉnh: Nâng cấp các tuyến trục chính Bắc - Nam, Đông - Tây đạt chuẩn đường cấp II. Chuẩn hóa các tuyến ĐT còn lại đạt tiêu chuẩn cấp III.
- Đường huyện: Các tuyến trục chính nâng cấp, mở rộng lên 04 làn xe.
- Đường đô thị: Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh đường tránh QL.22B đoạn qua các thị trấn.
- Hệ thống bến xe khách: Sau năm 2020 di dời một số bến xe ra ngoài khu vực trung tâm như: bến xe Tây Ninh, Trảng Bàng, Gò Dầu.
- Xây dựng thêm 02 cầu vượt sông Vàm Cỏ Đông.
b) Hệ thống đường sắt, bãi đáp trực thăng
- Đường sắt Gò Dầu-Xa Mát: Xây dựng trước đoạn đường sắt từ thị trấn Gò Dầu đến thị xã Tây Ninh, đoạn còn lại tiến hành xây dựng trong giai đoạn sau.
- Đến năm 2050 xây dựng một bãi đáp trực thăng phía Tây Bắc thị xã.
5. Quỹ đất dành cho giao thông
a) Quỹ đất dành cho giao thông bao gồm đất dùng cho kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt, gồm cả phần nền và phần diện tích dành cho hành lang an toàn giao thông; đất dùng cho bến xe, bãi đỗ, cảng, bến.
b) Căn cứ theo các tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định về bảo vệ hành lang an toàn giao thông… tổng quỹ đất dành cho giao thông trên địa bàn tỉnh như sau:

Loại đường

Diện tích (ha)

Hiện trạng

2013-2015

2016-2020

Sau 2020

Quốc lộ

805,6

1.253,9

1.564,8

1.564,8

Cao tốc

228,6

228,6

Đường tỉnh

1.448,8

2.378,4

2.956,7

2.956,7

Đường huyện

1.542,9

1.851,6

3.628,4

3.619,4

Đường xã

5.317,5

5.657,2

3.714,4

3.714,4

Đường đô thị

1.139,0

1.560,0

1.939,8

2.060,0

Đường sắt

93,6

260,0

Đường thủy

7,5

7,5

25,4

25,4

Cảng, bến

41,4

59,0

159,2

159,2

Bến xe, ga

4,2

7

14,0

19,0

Tổng

10.307,0

12.774,7

14.324,9

14.607,5

6 .Vốn đầu tư (đơn vị: tỷ đồng)
Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển theo theo quy hoạch giao thông vận tải của tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 khoảng 20.824,4 tỷ đồng. Cụ thể như sau:

Stt

Hạng mục

Đến 2015

2016-2020

Tổng

1

Hệ thống đường tỉnh

2.539,3

7.051,9

9.591,2

2

Hệ thống đường huyện

1.114,8

2.709,2

3.824,0

3

Giao thông nông thôn

1.029,9

1.253,7

2.283,6

4

Đường gom và đấu nối

1.556,7

623,4

2.180,1

5

Hệ thống bến xe, bãi đỗ xe tải

10,0

41,5

51,5

6

Hệ thống đường thủy

95,5

8.3

103.8

7

Hệ thống cảng

625,6

1.374,7

2.000,3

8

Vận tải công cộng

50,0

100,0

150,0

9

Duy tu bảo dưỡng

240,0

400,0

640,0

Tổng

7.261,8

13.562,6

20.824,4