Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 26/2011/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "26/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "26/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "26/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "26/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "26/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 26/2011/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Quy hoạch cơ sở vật chất - kỹ thuật của các cơ sở giáo dục và đào tạo
a) Đối với giáo dục mầm non và phổ thông
* Giai đoạn 2011 - 2015:
- Thực hiện kiên cố hóa phòng học mầm non đạt 85%, tiểu học đạt 90%, trung học cơ sở đạt 95% và trung học phổ thông đạt 100%;
- Có 50% số trường mầm non có đủ khối phòng phục vụ học tập, khối phòng tổ chức ăn ngủ cho học sinh, khối phòng hành chính quản trị và hệ thống các công trình phụ trợ đạt chuẩn quy định;
- Có 80% số trường tiểu học, 50% số trường trung học cơ sở và 40% số trường trung học phổ thông có đủ phòng học bộ môn, phòng thư viện, khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính quản trị và hệ thống các công trình phụ trợ đạt chuẩn quy định;
- Có đủ chỗ ở ký túc xá và các công trình phù trợ phục vụ cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú; bán trú; nhà ở công vụ và các công trình phụ trợ cho giáo viên các trường khu vực miền núi, vùng sâu;
- 100% các trường có công trình nước sạch và vệ sinh phù hợp tiêu chuẩn;
- 100% trường có đủ diện tích đất tối thiểu theo quy định;
- 100% các thư viện có và duy trì đủ số lượng sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo theo quy định thư viện đạt chuẩn;
- 100% số trường phổ thông có đủ bộ thiết bị dạy học tối thiểu; 100 số trường mầm non có đủ đồ dùng - đồ chơi - thiết bị dạy học tối thiểu cho lớp mầm non 5 tuổi và 50% số trường có đủ đồ dùng - đồ chơi - thiết bị cho nhóm trẻ và các lớp mẫu giáo 3 - 4 tuổi;
- 50% số trường mầm non có sân chơi có đủ đồ chơi; 80% số trường tiểu học, 50% số trường trung học cơ sở và 40% số trường trung học phổ thông có đủ thiết bị phòng học bộ môn đạt chuẩn quy định;
- 70% số trường mầm non, 80% số trường tiểu học và 100% số trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông được kết nối và sử dụng Internet;
* Giai đoạn 2016 - 2020:
- Thực hiện kiên cố hóa phòng học cho tất cả các trường, lớp học của các cấp học;
- Có 75% số trường mầm non có đủ khối phòng phục vụ học tập, khối phòng tổ chức ăn ngủ, khối phòng hành chính quản trị và hệ thống các công trình phụ trợ đạt chuẩn;
- Có 90% số trường tiểu học, 80% số trường trung học cơ sở và 70% số trường rung học phổ thông có đủ phòng học bộ môn, phòng thư viện, khối phòng phục vụ học tập, hành chính quản trị và các công trình phụ trợ đạt chuẩn;
- Có đủ nhà ký túc xá kiên cố và các công trình phù trợ phục vụ cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú;
- 100% các thư viện trường học đạt chuẩn;
- 100% các trường phổ thông có đủ bộ thiết bị dạy học tối thiểu; 100% các trường mầm non có đủ đồ dùng - đồ chơi - thiết bị dạy học tối thiểu cho các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo;
- 75% số trường mầm non có sân chơi có đủ đồ chơi: 90% số trường tiểu học; 80% số trường trung học cơ sở và 70% số trường trung học phổ thông có đủ thiết bị phòng học bộ môn đạt chuẩn quy định;
- 100% số trường mầm non và phổ thông được kết nối Internet; 90 trường tiểu học, 100% trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông có website;

Content:
Đối với giáo dục mầm non và phổ thông
* Giai đoạn 2011 - 2015:
- Thực hiện kiên cố hóa phòng học mầm non đạt 85%, tiểu học đạt 90%, trung học cơ sở đạt 95% và trung học phổ thông đạt 100%;
- Có 50% số trường mầm non có đủ khối phòng phục vụ học tập, khối phòng tổ chức ăn ngủ cho học sinh, khối phòng hành chính quản trị và hệ thống các công trình phụ trợ đạt chuẩn quy định;
- Có 80% số trường tiểu học, 50% số trường trung học cơ sở và 40% số trường trung học phổ thông có đủ phòng học bộ môn, phòng thư viện, khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính quản trị và hệ thống các công trình phụ trợ đạt chuẩn quy định;
- Có đủ chỗ ở ký túc xá và các công trình phù trợ phục vụ cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú; bán trú; nhà ở công vụ và các công trình phụ trợ cho giáo viên các trường khu vực miền núi, vùng sâu;
- 100% các trường có công trình nước sạch và vệ sinh phù hợp tiêu chuẩn;
- 100% trường có đủ diện tích đất tối thiểu theo quy định;
- 100% các thư viện có và duy trì đủ số lượng sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo theo quy định thư viện đạt chuẩn;
- 100% số trường phổ thông có đủ bộ thiết bị dạy học tối thiểu; 100 số trường mầm non có đủ đồ dùng - đồ chơi - thiết bị dạy học tối thiểu cho lớp mầm non 5 tuổi và 50% số trường có đủ đồ dùng - đồ chơi - thiết bị cho nhóm trẻ và các lớp mẫu giáo 3 - 4 tuổi;
- 50% số trường mầm non có sân chơi có đủ đồ chơi; 80% số trường tiểu học, 50% số trường trung học cơ sở và 40% số trường trung học phổ thông có đủ thiết bị phòng học bộ môn đạt chuẩn quy định;
- 70% số trường mầm non, 80% số trường tiểu học và 100% số trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông được kết nối và sử dụng Internet;
* Giai đoạn 2016 - 2020:
- Thực hiện kiên cố hóa phòng học cho tất cả các trường, lớp học của các cấp học;
- Có 75% số trường mầm non có đủ khối phòng phục vụ học tập, khối phòng tổ chức ăn ngủ, khối phòng hành chính quản trị và hệ thống các công trình phụ trợ đạt chuẩn;
- Có 90% số trường tiểu học, 80% số trường trung học cơ sở và 70% số trường rung học phổ thông có đủ phòng học bộ môn, phòng thư viện, khối phòng phục vụ học tập, hành chính quản trị và các công trình phụ trợ đạt chuẩn;
- Có đủ nhà ký túc xá kiên cố và các công trình phù trợ phục vụ cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú;
- 100% các thư viện trường học đạt chuẩn;
- 100% các trường phổ thông có đủ bộ thiết bị dạy học tối thiểu; 100% các trường mầm non có đủ đồ dùng - đồ chơi - thiết bị dạy học tối thiểu cho các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo;
- 75% số trường mầm non có sân chơi có đủ đồ chơi: 90% số trường tiểu học; 80% số trường trung học cơ sở và 70% số trường trung học phổ thông có đủ thiết bị phòng học bộ môn đạt chuẩn quy định;
- 100% số trường mầm non và phổ thông được kết nối Internet; 90 trường tiểu học, 100% trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông có website;