Document: Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2561/QĐ-UBND 2012 phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Ninh Sơn Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "19/12/2012", "sign_number": "2561/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "19/12/2012", "sign_number": "2561/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "19/12/2012", "sign_number": "2561/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "19/12/2012", "sign_number": "2561/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "19/12/2012", "sign_number": "2561/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2561/QĐ-UBND 2012 phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Ninh Sơn Ninh Thuận

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Ninh Sơn đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển bền vững, hài hòa về kinh tế - văn hóa xã hội - quốc phòng an ninh gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, phòng chống biến đổi khí hậu, phòng chống giảm nhẹ thiên tai.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát: Khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của huyện để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế-xã hội nhanh và bền vững, chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp, dịch vụ. Xây dựng Ninh Sơn trở thành vùng trọng điểm về phát triển nông, lâm nghiệp phía Tây của tỉnh; phát triển nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của huyện; đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân không ngừng được nâng cao; quốc phòng - an ninh vững mạnh, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.
2. Mục tiêu cụ thể:
...
đ) Xoá đói giảm nghèo: Lồng ghép các chương trình, dự án cho chương trình xóa đói giảm nghèo, tập trung vào các lĩnh vực chính là phát triển sản xuất lương thực để ổn định đời sống, phát triển giáo dục đào tạo để nâng cao dân trí, đào tạo nghề để tạo việc làm, chuyển giao khoa học công nghệ, khuyến nông, khuyến lâm. Phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2011-2015 giảm bình quân 2%/năm, giai đoạn 2016-2020 giảm 1%/năm (theo chuẩn hộ nghèo 2011-2015).
4. Phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường:
a) Phát triển khoa học công nghệ:
- Lĩnh vực nông, lâm nghiệp: Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống cây trồng, vật nuôi. Thực hiện tốt chương trình lai hóa đàn bò, nạc hóa đàn lợn. Nâng cao trình độ trình độ thâm canh các cây, con có lợi thế của huyện như: mía, sắn, thuốc lá, cây ăn quả, bò, heo,... gắn với công nghiệp chế biến. Phố biến và nhân rộng các mô hình sản xuất VAC, VRC, nông lâm kết hợp, khoanh nuôi phục hồi rừng.
- Lĩnh vực công nghiệp - TTCN: Khuyến khích cơ sở sản xuất đổi mới thiết bị công nghệ tiên tiến-hiện đại, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và sức cạnh tranh.
b) Bảo vệ môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu và giảm nhẹ thiên tai:
- Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ quan trọng xuyên suốt trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội cũng như trong việc khai thác tài nguyên để phát triển kinh tế, quá trình đô thị hóa, hình thành cụm công nghiệp, dịch vụ, du lịch, khu dân cư mới. Mục tiêu chung trong thời kỳ quy hoạch là làm cho môi trường sống ngày càng tốt hơn, theo hướng chủ động ngăn ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, không để gây tác hại đối với sản xuất và đời sống.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức thức và chủ động phòng, tránh, giảm nhẹ thiên tai. Quy hoạch và xây dựng các công trình đa mục tiêu, để vừa cấp nước cho các nhu cầu kinh tế - xã hội, vừa điều tiết nước lũ về mùa mưa; kiên cố hóa một số tuyến kè để chống sạt lở; xây dựng các trạm bơm tưới tiêu và các công trình phân lũ.
Về An ninh - Quốc phòng:
a) Phát triển kinh tế- xã hội gắn với củng cố quốc phòng-an ninh, xây dựng vững chắc nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân và thế trận biên phòng toàn dân; thực hiện lồng ghép các yêu cầu an ninh-quốc phòng vào các kế hoạch ngắn, trung và dài hạn về phát triển kinh tế - xã hội.
b) Xây dựng xã vững mạnh toàn diện an ninh - quốc phòng, nhất là ở địa phương có cơ sở kinh tế, du lịch và khu chính trị - hành chính, các xã có đồng bào dân tộc theo đạo. Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quân sự, công an và các ban ngành, mặt trận, đoàn thể và toàn dân tạo thành sức mạnh tổng hợp, xây dựng huyện Ninh Sơn vững về chính trị, giàu về kinh tế, mạnh về quốc phòng, an ninh.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THEO LÃNH THỔ
1. Quy hoạch địa giới hành chính:
Sau năm 2015, quy hoạch địa giới hành chính của huyện được xác định như sau:
- Thành lập thị xã Tân Sơn (tách từ huyện Ninh Sơn) trên cơ sở thị trấn Tân Sơn hiện tại và sáp nhập một phần xã Quảng Sơn, Lương Sơn.
- Thành lập huyện Ninh Sơn mới, dự kiến trung tâm hành chính xây dựng tại xã Hoà Sơn; thành lập 2 đơn vị hành chính mới trên cơ sở được tách từ xã Lâm Sơn và Nhơn Sơn.
2. Định hướng sử dụng đất: Tổng diện tích tự nhiên là 77.194 ha, trong đó đất nông nghiệp 67.194 ha, chiếm 88% diện tích tự nhiên, so với 2010 tăng 14.449 ha; đất phi nông nghiệp 6.415 ha, chiếm 8,3% diện tích tự nhiên, so với 2010 tăng 2.201 ha; đất chưa sử dụng 2.864 ha, chiếm 3,7% diện tích tự nhiên, so với 2010 giảm 16.650 ha.
3. Các tiểu vùng kinh tế-xã hội:
a) Tiểu vùng kinh tế phía Tây Bắc huyện: Bao gồm 2 xã Lâm Sơn và Lương Sơn với tổng diện tích tự nhiên là 21.187 ha (chiếm 27,45% diện tích tự nhiên toàn huyện). Lợi thế của vùng kinh tế này là phát triển du lịch, nông nghiệp, lâm nghiệp và năng lượng (thuỷ điện).
b) Tiểu vùng kinh tế trung tâm: Bao gồm thị trấn Tân Sơn và xã Quảng Sơn, diện tích tự nhiên 9.900 ha (chiếm 12,82% DTTN toàn huyện) là trung tâm hành chính, kinh tế-xã hội và khoa học của huyện Ninh Sơn. Lợi thế của tiểu vùng kinh tế này là phát triển du lịch, dịch vụ, công nghiệp chế biến nông lâm sản, khai thác chế biến nước khoáng, cơ khí, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng.
c) Tiểu vùng kinh tế phía Đông Nam: Bao gồm xã Nhơn Sơn và Mỹ Sơn, diện tích 15.970 ha (chiếm 20,7% DTTN toàn huyện), lợi thế của tiểu vùng kinh tế này là phát triển nông nghiệp và công nghiệp công nghệ cao, điện tử, nông lâm sản và hàng tiêu dùng.
d) Tiểu vùng kinh tế Tây Nam: Thuộc khu vực miền núi của huyện, bao gồm 2 xã Ma Nới và Hòa Sơn với tổng diện tích tự nhiên là 30.137 ha (chiếm 39% DTTN toàn huyện). Đây là vùng kinh tế khó khăn nhất của huyện, đối với khu vực này cần tập trung đầu tư ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình thuỷ; thực hiện tốt chương trình xoá đói giảm nghèo từ các nguồn vốn Quốc gia; tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng tập trung vào lĩnh vực giao thông, y tế và giáo dục.
4. Mạng lưới thị trấn, thị tứ và các điểm dân cư nông thôn:
a) Hệ thống thị trấn, thị tứ: Thành lập thị xã Tân Sơn; xây dựng trung tâm cụm xã Hòa Sơn làm cơ sở cho xây dựng khu trung tâm hành chính huyện Ninh Sơn mới; xây dựng thị tứ trung tâm cụm xã Nhơn Sơn (cho khu vực 2 xã Nhơn Sơn và Mỹ Sơn) và trung tâm cụm xã Lâm Sơn (cho khu vực 2 xã Lâm Sơn và Lương Sơn).
b) Mạng lưới các điểm dân cư nông thôn: Được bố trí hợp lý trên cơ sở kết hợp giữa sản xuất với an ninh quốc phòng, dựa trên các điều kiện về giao thông, địa bàn sản xuất, nguồn nước, đặc biệt chú trọng việc bố trí giãn dân ở một số điểm dân cư của đồng bào dân tộc.
V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ: Có phụ lục kèm theo.
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH:
1. Giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư:
Để đạt tốc độ tăng trưởng và mục tiêu đề ra thì nhu cầu vốn đầu tư cả thời kỳ 2011-2020 khoảng 7.600 tỷ đồng (giá hiện hành), trong đó giai đoạn 2011-2015 chiếm 28%, giai đoạn 2016-2020 chiếm 72%. Để đáp ứng được nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội, huyện cần có những giải pháp thích hợp để huy động các nguồn vốn như sau:
a) Các giải pháp:
- Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020. Trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút tốt các doanh nghiệp, nhà đầu tư, chú trọng khai thác nguồn vốn FDI, ODA.
- Cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh, nhất là cải cách thủ tục đầu tư; tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng để sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư; ban hành các chính sách hỗ trợ đầu tư hấp dẫn, minh bạch, phù hợp với các quy định của pháp luật.
- Mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BTO, BT, BOO, PPP,... tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các thị trường vốn; phát triển các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư, góp vốn đầu tư bằng tài sản.
- Phát triển các hình thức tạo vốn từ quỹ đất: cho thuê mặt bằng kinh doanh, bán đấu giá quyền sử dụng đất ở các khu vực có giá trị thương mại cao như: đô thị, du lịch, dịch vụ,...
- Thực hiện có hiệu quả chủ trương xã hội hóa trên lĩnh vực y tế, dạy nghề, giáo dục, văn hóa và thể thao, môi trường.
b) Huy động các nguồn vốn:
- Vốn ngân sách nhà nước: Là nguồn vốn quan trọng quyết định những công trình có ý nghĩa kinh tế - xã hội theo phương hướng, mục tiêu đề ra. Các công trình thuộc đối tượng đầu tư bằng vốn ngân sách trên địa bàn huyện như: Hạ tầng kỹ thuật thiết yếu (giao thông, thủy lợi), hạ tầng xã hội (y tế - vệ sinh môi trường, giáo dục - đào tạo, văn hóa - thể thao), chương trình nông thôn mới, trụ sở làm việc cơ quan hành chính,... Tỷ lệ vốn ngân sách chiếm 26% tổng vốn đầu tư.
- Vốn các thành phần kinh tế trong, ngoài nước và dân cư: Bao gồm vốn của các công ty trong nước, công ty liên doanh với nước ngoài (FDI), hợp tác xã và vốn nhàn rỗi trong dân. Tạo môi trường hấp dẫn để thu hút đầu tư bằng các nguồn vốn từ bên ngoài huyện và đầu tư nước ngoài cùng liên doanh, liên kết phát triển sản xuất nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của huyện. Thực hiện đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần, để các thành phần kinh tế phát triển bình đẳng, nhà nước chủ trương chuyển các doanh nghiệp nhà nước thành các công ty cổ phần; kinh tế tư nhân phát triển mạnh cả về lượng và chất, hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường hiện đại. Tỷ lệ vốn doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và dân cư chiếm 48% tổng vốn đầu tư.
- Vốn tín dụng: Phối hợp cùng các ngành đẩy mạnh việc triển khai các chính sách tín dụng nhà nước để các thành phần kinh tế tiếp cận với các nguồn vốn dễ dàng, thuận lợi đáp ứng kịp thời về vốn cho sản xuất kinh doanh; triển khai các chính sách tín dụng nhà nước cho các doanh nghiệp có dự án thuộc các đối tượng hỗ trợ theo quy định, tỷ lệ vốn tín dụng chiếm 15%.
- Vốn huy động tài trợ nước ngoài (ODA, NGO, JICA,...): Vận động các nguồn vốn ODA, NGO,… đầu tư cho các công trình xã hội như: Cấp nước sạch, y tế, bảo vệ môi trường, xóa đói giảm nghèo,... Tỷ lệ vốn huy động tài trợ chiếm 11% tổng vốn đầu tư.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:
Phát triển nguồn nhân lực vừa mang tính chiến lược lâu dài vừa mang tính cấp bách trước mắt đối với phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Do vậy, giải pháp phát triển nguồn nhân lực trong thời kỳ tới là:
a) Thực hiện quy hoạch cán bộ và gắn quy hoạch với đào tạo, đặc biệt quan tâm đến quy hoạch và đào tạo cán bộ là người dân tộc tại chỗ. Ban hành chế độ ưu đãi hấp dẫn để thu hút cán bộ giỏi ở các huyện và số sinh viên giỏi ra trường đến công tác tại huyện.
b) Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, đầu tư kết cấu hạ tầng cho công tác đào tạo. Thực hiện xã hội hóa trong đào tạo, gắn đào tạo với nhu cầu.
c) Tăng khả năng hỗ trợ vốn và kỹ thuật cho lao động nông thôn thông qua các khóa đào tạo ngắn hạn, chương trình khuyến nông, lâm, ngư, công, chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới,... nhằm đa dạng hóa ngành nghề.
3. Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ:
Coi khoa học công nghệ là mũi nhọn hàng đầu trong mọi lĩnh vực sản xuất và kinh doanh, nhất là khâu triển khai ứng dụng công nghệ nhằm mục đích tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Đẩy mạnh công tác khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật, quản lý. Mở rộng liên kết với các Trường đại học, Viện, Trung tâm nghiên cứu khoa học ở trong và ngoài tỉnh để tiếp nhận chuyển giao kết quả nghiên cứu vào ứng dụng sản xuất một số lĩnh vực có thế mạnh của huyện. Từng bước hình thành các cơ sở sản xuất kỹ thuật cao về: Công nghiệp chế biến, sản xuất giống cây con, sản xuất hàng hóa nông lâm sản trọng điểm của huyện.
4. Nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy quản lý Nhà nước:
Thực hiện có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước của tỉnh giai đoạn 2011-2020, tập trung cải cách thể chế, tổ chức bộ máy hành chính các cấp chính quyền cơ sở từ huyện, xã; xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; ứng dụng tốt công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý nhà nước, tạo thuận lợi tốt nhất cho doanh nghiệp và nhà đầu tư triển khai dự án sản xuất, kinh doanh và đầu tư trên địa bàn.
Quản lý và bảo vệ môi trường:
a) Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường; xã hội hóa các hoạt động bảo vệ môi trường. Tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường: Kiện toàn và nâng cao năng lực hoạt động của đội ngũ quản lý môi trường; tổ chức thực hiện tốt các văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách về bảo vệ môi trường của Nhà nước; tăng cường kiểm tra, giám sát, phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm túc các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
b) Chăm sóc, bảo vệ vững chắc các khu vực rừng đầu nguồn; nâng cao độ che phủ rừng bằng các giải pháp trồng mới, khoanh nuôi tái sinh thích hợp với từng vùng; đến năm 2020 cơ bản hoàn thành phủ xanh đất trống đồi núi trọc.

Content:
Xoá đói giảm nghèo: Lồng ghép các chương trình, dự án cho chương trình xóa đói giảm nghèo, tập trung vào các lĩnh vực chính là phát triển sản xuất lương thực để ổn định đời sống, phát triển giáo dục đào tạo để nâng cao dân trí, đào tạo nghề để tạo việc làm, chuyển giao khoa học công nghệ, khuyến nông, khuyến lâm. Phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2011-2015 giảm bình quân 2%/năm, giai đoạn 2016-2020 giảm 1%/năm (theo chuẩn hộ nghèo 2011-2015).
4. Phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường:
a) Phát triển khoa học công nghệ:
- Lĩnh vực nông, lâm nghiệp: Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống cây trồng, vật nuôi. Thực hiện tốt chương trình lai hóa đàn bò, nạc hóa đàn lợn. Nâng cao trình độ trình độ thâm canh các cây, con có lợi thế của huyện như: mía, sắn, thuốc lá, cây ăn quả, bò, heo,... gắn với công nghiệp chế biến. Phố biến và nhân rộng các mô hình sản xuất VAC, VRC, nông lâm kết hợp, khoanh nuôi phục hồi rừng.
- Lĩnh vực công nghiệp - TTCN: Khuyến khích cơ sở sản xuất đổi mới thiết bị công nghệ tiên tiến-hiện đại, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và sức cạnh tranh.
b) Bảo vệ môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu và giảm nhẹ thiên tai:
- Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ quan trọng xuyên suốt trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội cũng như trong việc khai thác tài nguyên để phát triển kinh tế, quá trình đô thị hóa, hình thành cụm công nghiệp, dịch vụ, du lịch, khu dân cư mới. Mục tiêu chung trong thời kỳ quy hoạch là làm cho môi trường sống ngày càng tốt hơn, theo hướng chủ động ngăn ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, không để gây tác hại đối với sản xuất và đời sống.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức thức và chủ động phòng, tránh, giảm nhẹ thiên tai. Quy hoạch và xây dựng các công trình đa mục tiêu, để vừa cấp nước cho các nhu cầu kinh tế - xã hội, vừa điều tiết nước lũ về mùa mưa; kiên cố hóa một số tuyến kè để chống sạt lở; xây dựng các trạm bơm tưới tiêu và các công trình phân lũ.
Về An ninh - Quốc phòng:
a) Phát triển kinh tế- xã hội gắn với củng cố quốc phòng-an ninh, xây dựng vững chắc nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân và thế trận biên phòng toàn dân; thực hiện lồng ghép các yêu cầu an ninh-quốc phòng vào các kế hoạch ngắn, trung và dài hạn về phát triển kinh tế - xã hội.
b) Xây dựng xã vững mạnh toàn diện an ninh - quốc phòng, nhất là ở địa phương có cơ sở kinh tế, du lịch và khu chính trị - hành chính, các xã có đồng bào dân tộc theo đạo. Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quân sự, công an và các ban ngành, mặt trận, đoàn thể và toàn dân tạo thành sức mạnh tổng hợp, xây dựng huyện Ninh Sơn vững về chính trị, giàu về kinh tế, mạnh về quốc phòng, an ninh.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THEO LÃNH THỔ
1. Quy hoạch địa giới hành chính:
Sau năm 2015, quy hoạch địa giới hành chính của huyện được xác định như sau:
- Thành lập thị xã Tân Sơn (tách từ huyện Ninh Sơn) trên cơ sở thị trấn Tân Sơn hiện tại và sáp nhập một phần xã Quảng Sơn, Lương Sơn.
- Thành lập huyện Ninh Sơn mới, dự kiến trung tâm hành chính xây dựng tại xã Hoà Sơn; thành lập 2 đơn vị hành chính mới trên cơ sở được tách từ xã Lâm Sơn và Nhơn Sơn.
2. Định hướng sử dụng đất: Tổng diện tích tự nhiên là 77.194 ha, trong đó đất nông nghiệp 67.194 ha, chiếm 88% diện tích tự nhiên, so với 2010 tăng 14.449 ha; đất phi nông nghiệp 6.415 ha, chiếm 8,3% diện tích tự nhiên, so với 2010 tăng 2.201 ha; đất chưa sử dụng 2.864 ha, chiếm 3,7% diện tích tự nhiên, so với 2010 giảm 16.650 ha.
3. Các tiểu vùng kinh tế-xã hội:
a) Tiểu vùng kinh tế phía Tây Bắc huyện: Bao gồm 2 xã Lâm Sơn và Lương Sơn với tổng diện tích tự nhiên là 21.187 ha (chiếm 27,45% diện tích tự nhiên toàn huyện). Lợi thế của vùng kinh tế này là phát triển du lịch, nông nghiệp, lâm nghiệp và năng lượng (thuỷ điện).
b) Tiểu vùng kinh tế trung tâm: Bao gồm thị trấn Tân Sơn và xã Quảng Sơn, diện tích tự nhiên 9.900 ha (chiếm 12,82% DTTN toàn huyện) là trung tâm hành chính, kinh tế-xã hội và khoa học của huyện Ninh Sơn. Lợi thế của tiểu vùng kinh tế này là phát triển du lịch, dịch vụ, công nghiệp chế biến nông lâm sản, khai thác chế biến nước khoáng, cơ khí, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng.
c) Tiểu vùng kinh tế phía Đông Nam: Bao gồm xã Nhơn Sơn và Mỹ Sơn, diện tích 15.970 ha (chiếm 20,7% DTTN toàn huyện), lợi thế của tiểu vùng kinh tế này là phát triển nông nghiệp và công nghiệp công nghệ cao, điện tử, nông lâm sản và hàng tiêu dùng.
d) Tiểu vùng kinh tế Tây Nam: Thuộc khu vực miền núi của huyện, bao gồm 2 xã Ma Nới và Hòa Sơn với tổng diện tích tự nhiên là 30.137 ha (chiếm 39% DTTN toàn huyện). Đây là vùng kinh tế khó khăn nhất của huyện, đối với khu vực này cần tập trung đầu tư ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình thuỷ; thực hiện tốt chương trình xoá đói giảm nghèo từ các nguồn vốn Quốc gia; tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng tập trung vào lĩnh vực giao thông, y tế và giáo dục.
4. Mạng lưới thị trấn, thị tứ và các điểm dân cư nông thôn:
a) Hệ thống thị trấn, thị tứ: Thành lập thị xã Tân Sơn; xây dựng trung tâm cụm xã Hòa Sơn làm cơ sở cho xây dựng khu trung tâm hành chính huyện Ninh Sơn mới; xây dựng thị tứ trung tâm cụm xã Nhơn Sơn (cho khu vực 2 xã Nhơn Sơn và Mỹ Sơn) và trung tâm cụm xã Lâm Sơn (cho khu vực 2 xã Lâm Sơn và Lương Sơn).
b) Mạng lưới các điểm dân cư nông thôn: Được bố trí hợp lý trên cơ sở kết hợp giữa sản xuất với an ninh quốc phòng, dựa trên các điều kiện về giao thông, địa bàn sản xuất, nguồn nước, đặc biệt chú trọng việc bố trí giãn dân ở một số điểm dân cư của đồng bào dân tộc.
V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ: Có phụ lục kèm theo.
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH:
1. Giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư:
Để đạt tốc độ tăng trưởng và mục tiêu đề ra thì nhu cầu vốn đầu tư cả thời kỳ 2011-2020 khoảng 7.600 tỷ đồng (giá hiện hành), trong đó giai đoạn 2011-2015 chiếm 28%, giai đoạn 2016-2020 chiếm 72%. Để đáp ứng được nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội, huyện cần có những giải pháp thích hợp để huy động các nguồn vốn như sau:
a) Các giải pháp:
- Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020. Trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút tốt các doanh nghiệp, nhà đầu tư, chú trọng khai thác nguồn vốn FDI, ODA.
- Cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh, nhất là cải cách thủ tục đầu tư; tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng để sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư; ban hành các chính sách hỗ trợ đầu tư hấp dẫn, minh bạch, phù hợp với các quy định của pháp luật.
- Mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BTO, BT, BOO, PPP,... tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các thị trường vốn; phát triển các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư, góp vốn đầu tư bằng tài sản.
- Phát triển các hình thức tạo vốn từ quỹ đất: cho thuê mặt bằng kinh doanh, bán đấu giá quyền sử dụng đất ở các khu vực có giá trị thương mại cao như: đô thị, du lịch, dịch vụ,...
- Thực hiện có hiệu quả chủ trương xã hội hóa trên lĩnh vực y tế, dạy nghề, giáo dục, văn hóa và thể thao, môi trường.
b) Huy động các nguồn vốn:
- Vốn ngân sách nhà nước: Là nguồn vốn quan trọng quyết định những công trình có ý nghĩa kinh tế - xã hội theo phương hướng, mục tiêu đề ra. Các công trình thuộc đối tượng đầu tư bằng vốn ngân sách trên địa bàn huyện như: Hạ tầng kỹ thuật thiết yếu (giao thông, thủy lợi), hạ tầng xã hội (y tế - vệ sinh môi trường, giáo dục - đào tạo, văn hóa - thể thao), chương trình nông thôn mới, trụ sở làm việc cơ quan hành chính,... Tỷ lệ vốn ngân sách chiếm 26% tổng vốn đầu tư.
- Vốn các thành phần kinh tế trong, ngoài nước và dân cư: Bao gồm vốn của các công ty trong nước, công ty liên doanh với nước ngoài (FDI), hợp tác xã và vốn nhàn rỗi trong dân. Tạo môi trường hấp dẫn để thu hút đầu tư bằng các nguồn vốn từ bên ngoài huyện và đầu tư nước ngoài cùng liên doanh, liên kết phát triển sản xuất nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của huyện. Thực hiện đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần, để các thành phần kinh tế phát triển bình đẳng, nhà nước chủ trương chuyển các doanh nghiệp nhà nước thành các công ty cổ phần; kinh tế tư nhân phát triển mạnh cả về lượng và chất, hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường hiện đại. Tỷ lệ vốn doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và dân cư chiếm 48% tổng vốn đầu tư.
- Vốn tín dụng: Phối hợp cùng các ngành đẩy mạnh việc triển khai các chính sách tín dụng nhà nước để các thành phần kinh tế tiếp cận với các nguồn vốn dễ dàng, thuận lợi đáp ứng kịp thời về vốn cho sản xuất kinh doanh; triển khai các chính sách tín dụng nhà nước cho các doanh nghiệp có dự án thuộc các đối tượng hỗ trợ theo quy định, tỷ lệ vốn tín dụng chiếm 15%.
- Vốn huy động tài trợ nước ngoài (ODA, NGO, JICA,...): Vận động các nguồn vốn ODA, NGO,… đầu tư cho các công trình xã hội như: Cấp nước sạch, y tế, bảo vệ môi trường, xóa đói giảm nghèo,... Tỷ lệ vốn huy động tài trợ chiếm 11% tổng vốn đầu tư.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:
Phát triển nguồn nhân lực vừa mang tính chiến lược lâu dài vừa mang tính cấp bách trước mắt đối với phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Do vậy, giải pháp phát triển nguồn nhân lực trong thời kỳ tới là:
a) Thực hiện quy hoạch cán bộ và gắn quy hoạch với đào tạo, đặc biệt quan tâm đến quy hoạch và đào tạo cán bộ là người dân tộc tại chỗ. Ban hành chế độ ưu đãi hấp dẫn để thu hút cán bộ giỏi ở các huyện và số sinh viên giỏi ra trường đến công tác tại huyện.
b) Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, đầu tư kết cấu hạ tầng cho công tác đào tạo. Thực hiện xã hội hóa trong đào tạo, gắn đào tạo với nhu cầu.
c) Tăng khả năng hỗ trợ vốn và kỹ thuật cho lao động nông thôn thông qua các khóa đào tạo ngắn hạn, chương trình khuyến nông, lâm, ngư, công, chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới,... nhằm đa dạng hóa ngành nghề.
3. Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ:
Coi khoa học công nghệ là mũi nhọn hàng đầu trong mọi lĩnh vực sản xuất và kinh doanh, nhất là khâu triển khai ứng dụng công nghệ nhằm mục đích tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Đẩy mạnh công tác khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật, quản lý. Mở rộng liên kết với các Trường đại học, Viện, Trung tâm nghiên cứu khoa học ở trong và ngoài tỉnh để tiếp nhận chuyển giao kết quả nghiên cứu vào ứng dụng sản xuất một số lĩnh vực có thế mạnh của huyện. Từng bước hình thành các cơ sở sản xuất kỹ thuật cao về: Công nghiệp chế biến, sản xuất giống cây con, sản xuất hàng hóa nông lâm sản trọng điểm của huyện.
4. Nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy quản lý Nhà nước:
Thực hiện có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước của tỉnh giai đoạn 2011-2020, tập trung cải cách thể chế, tổ chức bộ máy hành chính các cấp chính quyền cơ sở từ huyện, xã; xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; ứng dụng tốt công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý nhà nước, tạo thuận lợi tốt nhất cho doanh nghiệp và nhà đầu tư triển khai dự án sản xuất, kinh doanh và đầu tư trên địa bàn.
Quản lý và bảo vệ môi trường:
a) Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường; xã hội hóa các hoạt động bảo vệ môi trường. Tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường: Kiện toàn và nâng cao năng lực hoạt động của đội ngũ quản lý môi trường; tổ chức thực hiện tốt các văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách về bảo vệ môi trường của Nhà nước; tăng cường kiểm tra, giám sát, phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm túc các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
b) Chăm sóc, bảo vệ vững chắc các khu vực rừng đầu nguồn; nâng cao độ che phủ rừng bằng các giải pháp trồng mới, khoanh nuôi tái sinh thích hợp với từng vùng; đến năm 2020 cơ bản hoàn thành phủ xanh đất trống đồi núi trọc.