Document: Điều 2 Quyết định 123/2004/QĐ-TTg danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật Tối mật Chính phủ, Văn phòng Chính phủ

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/07/2004", "sign_number": "123/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/07/2004", "sign_number": "123/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/07/2004", "sign_number": "123/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/07/2004", "sign_number": "123/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/07/2004", "sign_number": "123/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 123/2004/QĐ-TTg danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật Tối mật Chính phủ, Văn phòng Chính phủ có nội dung như sau:

Điều 2. Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ gồm:
1. Tin, tài liệu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về các cuộc đàm phán, ký kết với nước ngoài, tổ chức quốc tế về chính trị, quốc phòng, an ninh quốc gia, kinh tế, khoa học công nghệ chưa công bố;
2. Báo cáo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về thực trạng tình hình kinh tế  xã hội, tài chính, ngân hàng, đối ngoại, và an ninh quốc phòng chưa công bố hoặc không công bố (ngoài Điều 1);
3. Các số liệu về dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đang trong quá trình xem xét, phê duyệt, các tin, tài liệu liên quan đến báo cáo về kế hoạch, ngân sách, tài chính tiền tệ. Số liệu tuyệt đối về thu chi ngân sách nhà nước. Số liệu về tiền tệ in, phát hành, dự trữ bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ; phương án giá nhà nước báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chưa công bố;
4. Kế hoạch của Chính phủ về xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng - an ninh;
5. Tin, tài liệu liên quan đến hồ sơ, tài liệu, biên bản họp Chính phủ, Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ chưa công bố hoặc không công bố;
6. Các tin, tài liệu có sử dụng tin, tài liệu Tối mật của các cơ quan khác.

Content:
Điều 2. Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ gồm:
1. Tin, tài liệu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về các cuộc đàm phán, ký kết với nước ngoài, tổ chức quốc tế về chính trị, quốc phòng, an ninh quốc gia, kinh tế, khoa học công nghệ chưa công bố;
2. Báo cáo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về thực trạng tình hình kinh tế  xã hội, tài chính, ngân hàng, đối ngoại, và an ninh quốc phòng chưa công bố hoặc không công bố (ngoài Điều 1);
3. Các số liệu về dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đang trong quá trình xem xét, phê duyệt, các tin, tài liệu liên quan đến báo cáo về kế hoạch, ngân sách, tài chính tiền tệ. Số liệu tuyệt đối về thu chi ngân sách nhà nước. Số liệu về tiền tệ in, phát hành, dự trữ bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ; phương án giá nhà nước báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chưa công bố;
4. Kế hoạch của Chính phủ về xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng - an ninh;
5. Tin, tài liệu liên quan đến hồ sơ, tài liệu, biên bản họp Chính phủ, Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ chưa công bố hoặc không công bố;
6. Các tin, tài liệu có sử dụng tin, tài liệu Tối mật của các cơ quan khác.