Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 214/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Đề án phát triển đô thị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "26/10/2011", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "26/10/2011", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "26/10/2011", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "26/10/2011", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "26/10/2011", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 214/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Đề án phát triển đô thị

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020, gồm những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể trong giai đoạn 2011-2015:
2.1. Về kinh tế:
- Phấn đấu nhịp độ tăng trưởng kinh tế đối với khu vực các đô thị bình quân hàng năm đạt 15% - 17%; riêng thành phố Quảng Ngãi và Khu kinh tế Dung Quất đạt 18% - 20%.
- Thu ngân sách trên địa bàn các đô thị (kể cả khu kinh tế, khu công nghiệp) chiếm tỉ lệ 90% tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh.
- Cơ cấu kinh tế đô thị chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng dịch vụ, công nghiệp, giảm tỷ trọng nông nghiệp.
2.2. Về phát triển đô thị và kết cấu hạ tầng :
- Tỉ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đến năm 2015 đạt 20%.
- Phát triển mở rộng đô thị gắn kết với vùng phụ cận; các khu đô thị cũ được cải tạo, chỉnh trang; các khu đô thị mới được xây dựng hiện đại, văn minh. Kiến trúc đô thị có bản sắc riêng của vùng.
- Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị được đầu tư xây dựng đồng bộ theo hướng hiện đại, thân thiện với môi trường. Mạng lưới kết cấu hạ tầng của đô thị đạt các tiêu chí tương ứng với cấp đô thị theo quy định.
2.3. Về xã hội:
- Mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng toàn diện các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, y tế, thể thao tại các đô thị, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của xã hội.
- Gìn giữ và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của địa phương.
- Nâng cao trình độ lực lượng lao động trong đô thị, giải quyết thêm nhiều việc làm cho người lao động.
- Giảm tỉ lệ hộ nghèo (theo tiêu chí mới) bình quân tại các đô thị xuống dưới 6% vào năm 2015.
- Nâng cao nếp sống văn minh đô thị, người dân đô thị được sống trong môi trường trong lành, thân thiện, có văn hóa.
2.4. Về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội:
- Bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội. Có 90% xã, phường, trị trấn đạt danh hiệu vững mạnh về quốc phòng, an ninh, trong đó vững mạnh toàn diện đạt 50% vào năm 2015.
II. Định hướng phát triển:
1. Đô thị trung tâm cấp vùng:
1.1. Thành phố Quảng Ngãi:
Giữ vai trò là thành phố tỉnh lỵ, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội của tỉnh Quảng Ngãi; là một trong những trung tâm kinh tế của khu vực miền Trung, có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển Khu kinh tế Dung Quất.
+ Giai đoạn 2011-2015: mở rộng không gian đô thị, tổng diện tích tự nhiên của thành phố dự kiến khoảng 14.200ha - bao gồm:
- Khu vực thành phố hiện hữu (gồm 8 phường và 2 xã);
- Khu vực mở rộng về phía Đông và phía Bắc (bao gồm các xã Tịnh An, Tịnh Ấn Đông, Tịnh Ấn Tây, thị trấn Sơn Tịnh, Tịnh Long, Tịnh Châu, Tịnh Thiện, Tịnh Khê, Tịnh Kỳ thuộc huyện Sơn Tịnh và các xã Nghĩa Hà, Nghĩa Phú, Nghĩa An thuộc huyện Tư Nghĩa).
Hoàn thành việc mở rộng địa giới hành chính chậm nhất cuối năm 2012. Đến năm 2015, diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 3.400ha, tỉ lệ đô thị hóa đạt 63% - 65%, đạt tiêu chuẩn đô thị loại II (đối với khu vực thành phố hiện có), quy mô dân số đô thị khoảng 190.000 người, có cơ cấu kinh tế là dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp.
+ Đến năm 2020: diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 3.950ha, quy mô dân số đô thị khoảng 219.300 người; hoàn thiện đầy đủ các tiêu chuẩn của đô thị loại II (đối với khu vực thành phố mở rộng).
1.2. Xây dựng Khu kinh tế Dung Quất trở thành thành phố trực thuộc tỉnh:
a) Định hướng phát triển chung:
- Là khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực; trong đó trọng tâm là phát triển công nghiệp lọc hóa dầu, hóa chất và công nghiệp nặng với các ngành chủ đạo: luyện - cán thép, cơ khí, đóng và sửa chữa tàu biển và các ngành công nghiệp khác gắn với việc khai thác cảng nước sâu, hướng tới trở thành thành phố trực thuộc tỉnh.
- Là một trong những trung tâm đô thị - công nghiệp - dịch vụ cảng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, với các đô thị Vạn Tường, Dốc Sỏi và một số đô thị vệ tinh khác.
- Là một trong những đầu mối về giao thông vận tải, trao đổi hàng hóa và giao lưu quốc tế quan trọng khu vực miền Trung và Tây nguyên.
- Có vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh của quốc gia.
+ Giai đoạn 2011-2015 :
Quy hoạch xây dựng thành phố Dung Quất trực thuộc tỉnh; mở rộng không gian khu kinh tế, bao gồm toàn bộ diện tích các xã Bình Đông, Bình Thạnh, Bình Chánh, Bình Thuận, Bình Trị, Bình Hải, Bình Phước, Bình Hòa, Bình Phú, Bình Dương, Bình Thanh Đông, Bình Thanh Tây, Bình Tân, Bình Châu, Bình Thới, một phần diện tích các xã Bình Nguyên, Bình Long, Bình Hiệp, Bình Trung thuộc huyện Bình Sơn; toàn bộ diện tích các xã Tịnh Phong, Tịnh Hòa và một phần xã Tịnh Thọ thuộc huyện Sơn Tịnh; khu vực mặt biển liền kề. Tổng diện tích tự nhiên khoảng 42.000ha, diện tích đất xây dựng khoảng 16.500ha (trong đó đất xây dựng đô thị khoảng 1.000ha).
Đến năm 2015, tỉ lệ đô thị hóa đạt 40% - 43%, quy mô dân số khoảng 315.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 110.000 người, có cơ cấu kinh tế là công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp.
+ Đến năm 2020 :
Diện tích đất xây dựng khoảng 18.450ha (trong đó đất xây dựng đô thị khoảng
1.950ha), quy mô dân số khu kinh tế khoảng 415.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 160.000 người. Tỉ lệ đô thị hóa đạt 55% - 60%.

Content:
Định hướng phát triển chung:
- Là khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực; trong đó trọng tâm là phát triển công nghiệp lọc hóa dầu, hóa chất và công nghiệp nặng với các ngành chủ đạo: luyện - cán thép, cơ khí, đóng và sửa chữa tàu biển và các ngành công nghiệp khác gắn với việc khai thác cảng nước sâu, hướng tới trở thành thành phố trực thuộc tỉnh.
- Là một trong những trung tâm đô thị - công nghiệp - dịch vụ cảng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, với các đô thị Vạn Tường, Dốc Sỏi và một số đô thị vệ tinh khác.
- Là một trong những đầu mối về giao thông vận tải, trao đổi hàng hóa và giao lưu quốc tế quan trọng khu vực miền Trung và Tây nguyên.
- Có vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh của quốc gia.
+ Giai đoạn 2011-2015 :
Quy hoạch xây dựng thành phố Dung Quất trực thuộc tỉnh; mở rộng không gian khu kinh tế, bao gồm toàn bộ diện tích các xã Bình Đông, Bình Thạnh, Bình Chánh, Bình Thuận, Bình Trị, Bình Hải, Bình Phước, Bình Hòa, Bình Phú, Bình Dương, Bình Thanh Đông, Bình Thanh Tây, Bình Tân, Bình Châu, Bình Thới, một phần diện tích các xã Bình Nguyên, Bình Long, Bình Hiệp, Bình Trung thuộc huyện Bình Sơn; toàn bộ diện tích các xã Tịnh Phong, Tịnh Hòa và một phần xã Tịnh Thọ thuộc huyện Sơn Tịnh; khu vực mặt biển liền kề. Tổng diện tích tự nhiên khoảng 42.000ha, diện tích đất xây dựng khoảng 16.500ha (trong đó đất xây dựng đô thị khoảng 1.000ha).
Đến năm 2015, tỉ lệ đô thị hóa đạt 40% - 43%, quy mô dân số khoảng 315.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 110.000 người, có cơ cấu kinh tế là công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp.
+ Đến năm 2020 :
Diện tích đất xây dựng khoảng 18.450ha (trong đó đất xây dựng đô thị khoảng
1.950ha), quy mô dân số khu kinh tế khoảng 415.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 160.000 người. Tỉ lệ đô thị hóa đạt 55% - 60%.