Document: Điều 2 Quyết định 99/QĐ-BTNMT 2024 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Viện Khoa học tài nguyên nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "11/01/2024", "sign_number": "99/QĐ-BTNMT", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "11/01/2024", "sign_number": "99/QĐ-BTNMT", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "11/01/2024", "sign_number": "99/QĐ-BTNMT", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "11/01/2024", "sign_number": "99/QĐ-BTNMT", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "11/01/2024", "sign_number": "99/QĐ-BTNMT", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 99/QĐ-BTNMT 2024 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Viện Khoa học tài nguyên nước có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng, trình Bộ trưởng chiến lược phát triển Viện, kế hoạch nghiên cứu, triển khai khoa học và công nghệ dài hạn, trung hạn, hàng năm về tài nguyên nước; tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ xây dựng: chiến lược phát triển, mạng lưới quan trắc, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về tài nguyên nước; tham gia xây dựng chiến lược phát triển khoa học và công nghệ của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Nghiên cứu quy luật tự nhiên cơ bản về tài nguyên nước.
4. Nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ công tác điều tra, khảo sát, giám sát, kiểm kê, lập bản đồ tài nguyên nước; quy hoạch, cảnh báo và dự báo tài nguyên nước.
5. Nghiên cứu phát triển phần mềm, cơ sở dữ liệu, chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ về tài nguyên nước phục vụ quản lý, khai thác, sử dụng, phòng, chống ô nhiễm, suy thoái và cạn kiệt nguồn nước, phục hồi, cải tạo các nguồn nước; vận hành hệ thống liên hồ chứa; xây dựng mô hình sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới tài nguyên nước.
6. Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp phòng chống lũ quét, sạt lở bờ sông, bờ biển, xâm nhập mặn và ứng phó biến đổi khí hậu đối với tài nguyên nước.
7. Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến kinh tế, chính sách và mô hình trong quản lý, phân bổ, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước:
a) Cơ chế kinh tế và kinh tế tuần hoàn trong quy hoạch phát triển, khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn nước, chính sách quản lý nguồn nước tổng hợp, quản lý lưu vực sông, phòng ngừa và giảm nhẹ thiên tai, chống suy thoái và cạn kiệt nguồn nước bảo đảm phát triển bền vững;
b) Giá trị tài nguyên nước và định giá giá trị tài nguyên nước, dự báo cung cầu, thị trường nước và rủi ro khan hiếm nước;
c) Mô hình quản lý và chính sách đầu tư, khai khác sử dụng nguồn nước.
8. Nghiên cứu những vấn đề có khả năng phát sinh trong quá trình quản lý tài nguyên nước và phát triển kinh tế - xã hội; các vấn đề liên quan đến an ninh nguồn nước, quản lý nguồn nước xuyên biên giới.
9. Tham gia, cung cấp các bản tin dự báo, cảnh báo và thông báo về tài nguyên nước, gồm: an ninh tài nguyên nước, lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt, sự biến đổi nguồn nước và các giải pháp ứng phó, khắc phục, phục hồi nguồn nước trong và ngoài lãnh thổ, đảm bảo an ninh nguồn nước quốc gia, vùng và lưu vực sông.
10. Chủ trì, phối hợp, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện các chương trình, đề án, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ về tài nguyên nước trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
11. Đào tạo trình độ tiến sĩ về các ngành được cơ quan có thẩm quyền cấp phép; tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về tài nguyên nước theo phân công của Bộ trưởng.
12. Tham gia thẩm định các chương trình, đề án, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ, bản đồ chuyên đề về tài nguyên nước theo phân công của Bộ trưởng.
13. Tổ chức thực hiện các hoạt động thông tin khoa học, công nghệ về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.
14. Cung cấp các dịch vụ tư vấn khoa học công nghệ, chuyển giao công nghệ về tài nguyên nước, gồm: quy hoạch, đánh giá và dự báo tài nguyên nước; cải tạo, bổ cập, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt; khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xả thải vào nguồn nước; đánh giá tác động môi trường; tập huấn, tuyên truyền, phổ biến kiến thức. Cung cấp dịch vụ nghiên cứu phục vụ các hoạt động đặt hàng cụ thể của doanh nghiệp về tài nguyên nước và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
15. Tổ chức thực hiện cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, phòng chống lãng phí và thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý của Viện theo chương trình, kế hoạch của Bộ và phân công của Bộ trưởng.
16. Quản lý tổ chức, bộ máy, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc của Viện theo phân công của Bộ trưởng và theo quy định của pháp luật.
17. Quản lý tài chính, tài sản; thực hiện trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách đối với các đơn vị trực thuộc Viện theo quy định của pháp luật.
18. Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.
19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng phân công.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng, trình Bộ trưởng chiến lược phát triển Viện, kế hoạch nghiên cứu, triển khai khoa học và công nghệ dài hạn, trung hạn, hàng năm về tài nguyên nước; tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ xây dựng: chiến lược phát triển, mạng lưới quan trắc, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về tài nguyên nước; tham gia xây dựng chiến lược phát triển khoa học và công nghệ của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Nghiên cứu quy luật tự nhiên cơ bản về tài nguyên nước.
4. Nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ công tác điều tra, khảo sát, giám sát, kiểm kê, lập bản đồ tài nguyên nước; quy hoạch, cảnh báo và dự báo tài nguyên nước.
5. Nghiên cứu phát triển phần mềm, cơ sở dữ liệu, chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ về tài nguyên nước phục vụ quản lý, khai thác, sử dụng, phòng, chống ô nhiễm, suy thoái và cạn kiệt nguồn nước, phục hồi, cải tạo các nguồn nước; vận hành hệ thống liên hồ chứa; xây dựng mô hình sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới tài nguyên nước.
6. Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp phòng chống lũ quét, sạt lở bờ sông, bờ biển, xâm nhập mặn và ứng phó biến đổi khí hậu đối với tài nguyên nước.
7. Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến kinh tế, chính sách và mô hình trong quản lý, phân bổ, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước:
a) Cơ chế kinh tế và kinh tế tuần hoàn trong quy hoạch phát triển, khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn nước, chính sách quản lý nguồn nước tổng hợp, quản lý lưu vực sông, phòng ngừa và giảm nhẹ thiên tai, chống suy thoái và cạn kiệt nguồn nước bảo đảm phát triển bền vững;
b) Giá trị tài nguyên nước và định giá giá trị tài nguyên nước, dự báo cung cầu, thị trường nước và rủi ro khan hiếm nước;
c) Mô hình quản lý và chính sách đầu tư, khai khác sử dụng nguồn nước.
8. Nghiên cứu những vấn đề có khả năng phát sinh trong quá trình quản lý tài nguyên nước và phát triển kinh tế - xã hội; các vấn đề liên quan đến an ninh nguồn nước, quản lý nguồn nước xuyên biên giới.
9. Tham gia, cung cấp các bản tin dự báo, cảnh báo và thông báo về tài nguyên nước, gồm: an ninh tài nguyên nước, lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt, sự biến đổi nguồn nước và các giải pháp ứng phó, khắc phục, phục hồi nguồn nước trong và ngoài lãnh thổ, đảm bảo an ninh nguồn nước quốc gia, vùng và lưu vực sông.
10. Chủ trì, phối hợp, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện các chương trình, đề án, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ về tài nguyên nước trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
11. Đào tạo trình độ tiến sĩ về các ngành được cơ quan có thẩm quyền cấp phép; tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về tài nguyên nước theo phân công của Bộ trưởng.
12. Tham gia thẩm định các chương trình, đề án, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ, bản đồ chuyên đề về tài nguyên nước theo phân công của Bộ trưởng.
13. Tổ chức thực hiện các hoạt động thông tin khoa học, công nghệ về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.
14. Cung cấp các dịch vụ tư vấn khoa học công nghệ, chuyển giao công nghệ về tài nguyên nước, gồm: quy hoạch, đánh giá và dự báo tài nguyên nước; cải tạo, bổ cập, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt; khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xả thải vào nguồn nước; đánh giá tác động môi trường; tập huấn, tuyên truyền, phổ biến kiến thức. Cung cấp dịch vụ nghiên cứu phục vụ các hoạt động đặt hàng cụ thể của doanh nghiệp về tài nguyên nước và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
15. Tổ chức thực hiện cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, phòng chống lãng phí và thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý của Viện theo chương trình, kế hoạch của Bộ và phân công của Bộ trưởng.
16. Quản lý tổ chức, bộ máy, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc của Viện theo phân công của Bộ trưởng và theo quy định của pháp luật.
17. Quản lý tài chính, tài sản; thực hiện trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách đối với các đơn vị trực thuộc Viện theo quy định của pháp luật.
18. Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.
19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng phân công.