Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2065/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch cấp nước vùng kinh tế trọng điểm

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/2010", "sign_number": "2065/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/2010", "sign_number": "2065/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/2010", "sign_number": "2065/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/2010", "sign_number": "2065/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/2010", "sign_number": "2065/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2065/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch cấp nước vùng kinh tế trọng điểm

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch cấp nước Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020:
...
4. Nội dung quy hoạch:
...
d) Quy hoạch cấp nước Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long:
- Nguồn nước:
Nguồn cấp nước chính là nước mặt từ sông Hậu. Điểm lấy nước phía thượng nguồn sông Hậu cách biển từ 30 km đến 50 km, trên cơ sở bảo đảm tính ổn định, không bị nhiễm phèn, nhiễm mặn.
Nguồn nước ngầm chỉ khai thác cục bộ với quy mô nhỏ như hiện nay để cấp nước cho thành phố Cà Mau và một số thị trấn trong vùng. Sau năm 2020, không khai thác nguồn nước ngầm.
- Quy hoạch nhà máy nước vùng liên tỉnh
+ Vùng Kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long dự kiến xây dựng ba nhà máy nước vùng liên tỉnh:

TT

Công trình

Vị trí

Công suất dự kiến

Nguồn nước

Phạm vi phục vụ

1

Nhà máy nước sông Hậu I

Khu vực Tân Thành, thành phố Cần Thơ

- Giai đoạn I: 500.000 m3/ngđ,
- Giai đoạn II: 1.000.000 m3/ngđ

Sông Hậu

Thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng; hành lang Tây sông Hậu và hỗ trợ phía Bắc sông Hậu (Bến Tre, Trà Vinh)

2

Nhà máy nước sông Hậu II

Khu vực Châu Thành, tỉnh An Giang

- Giai đoạn I: 1.000.000 m3/ngđ,
- Giai đoạn II: 2.000.000 m3/ngđ

Sông Hậu

Vùng KTTĐ (Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang và Cà Mau) và một phần Hậu Giang, Bạc Liêu

3

Nhà máy nước sông Hậu III

Khu vực Châu Đốc, tỉnh An Giang

- Giai đoạn I: 200.000 m3/ngđ,
- Giai đoạn II: 500.000 m3/ngđ

Sông Hậu

Tỉnh An Giang và Kiên Giang, tập trung cho các đô thị dọc biên giới Tây Nam

+ Mạng lưới đường ống chuyển tải vùng liên tỉnh: xây dựng mạng lưới đường ống chuyển tải từ các nhà máy nước vùng liên tỉnh tới các đô thị lớn của các tỉnh Vùng kinh tế trọng điểm và ba tỉnh: Sóc Trăng, Bạc Liêu, Hậu Giang. Các đường ống chuyển tải có đường kính từ 600 – 2000 mm.
- Quy hoạch nhà máy nước vùng tỉnh:
Tại các tỉnh, thành phố tập trung đầu tư các nhà máy nước vùng tỉnh phục vụ cho các đô thị và khu vực lân cận.

TT

Công trình

Công suất (m3/ngày đêm)

Hiện tại

2015

2020

I

Thành phố Cần Thơ

1

Nhà máy nước Cần Thơ 1

50.000

50.000

50.000

2

Nhà máy nước Cần Thơ 2

40.000

80.000

80.000

3

Nhà máy nước Trà Nóc

10.000

10.000

10.000

4

Nhà máy nước Hưng Phú

10.000

10.000

10.000

5

Nhà máy nước Cờ Đỏ

15.000

15.000

II

Tỉnh An Giang

6

Nhà máy nước Bình Đức thành phố Long Xuyên

38.000

70.000

70.000

7

Nhà máy nước thị xã Châu Đốc

16.000

20.000

20.000

III

Tỉnh Kiên Giang

8

Nhà máy nước Rạch Giá

35.000

45.000

45.000

9

Nhà máy nước Hà Tiên

8.000

16.000

16.000

10

Nhà máy nước Phú Quốc

Content:
Quy hoạch cấp nước Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long:
- Nguồn nước:
Nguồn cấp nước chính là nước mặt từ sông Hậu. Điểm lấy nước phía thượng nguồn sông Hậu cách biển từ 30 km đến 50 km, trên cơ sở bảo đảm tính ổn định, không bị nhiễm phèn, nhiễm mặn.
Nguồn nước ngầm chỉ khai thác cục bộ với quy mô nhỏ như hiện nay để cấp nước cho thành phố Cà Mau và một số thị trấn trong vùng. Sau năm 2020, không khai thác nguồn nước ngầm.
- Quy hoạch nhà máy nước vùng liên tỉnh
+ Vùng Kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long dự kiến xây dựng ba nhà máy nước vùng liên tỉnh:

TT

Công trình

Vị trí

Công suất dự kiến

Nguồn nước

Phạm vi phục vụ

1

Nhà máy nước sông Hậu I

Khu vực Tân Thành, thành phố Cần Thơ

- Giai đoạn I: 500.000 m3/ngđ,
- Giai đoạn II: 1.000.000 m3/ngđ

Sông Hậu

Thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng; hành lang Tây sông Hậu và hỗ trợ phía Bắc sông Hậu (Bến Tre, Trà Vinh)

2

Nhà máy nước sông Hậu II

Khu vực Châu Thành, tỉnh An Giang

- Giai đoạn I: 1.000.000 m3/ngđ,
- Giai đoạn II: 2.000.000 m3/ngđ

Sông Hậu

Vùng KTTĐ (Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang và Cà Mau) và một phần Hậu Giang, Bạc Liêu

3

Nhà máy nước sông Hậu III

Khu vực Châu Đốc, tỉnh An Giang

- Giai đoạn I: 200.000 m3/ngđ,
- Giai đoạn II: 500.000 m3/ngđ

Sông Hậu

Tỉnh An Giang và Kiên Giang, tập trung cho các đô thị dọc biên giới Tây Nam

+ Mạng lưới đường ống chuyển tải vùng liên tỉnh: xây dựng mạng lưới đường ống chuyển tải từ các nhà máy nước vùng liên tỉnh tới các đô thị lớn của các tỉnh Vùng kinh tế trọng điểm và ba tỉnh: Sóc Trăng, Bạc Liêu, Hậu Giang. Các đường ống chuyển tải có đường kính từ 600 – 2000 mm.
- Quy hoạch nhà máy nước vùng tỉnh:
Tại các tỉnh, thành phố tập trung đầu tư các nhà máy nước vùng tỉnh phục vụ cho các đô thị và khu vực lân cận.

TT

Công trình

Công suất (m3/ngày đêm)

Hiện tại

2015

2020

I

Thành phố Cần Thơ

1

Nhà máy nước Cần Thơ 1

50.000

50.000

50.000

2

Nhà máy nước Cần Thơ 2

40.000

80.000

80.000

3

Nhà máy nước Trà Nóc

10.000

10.000

10.000

4

Nhà máy nước Hưng Phú

10.000

10.000

10.000

5

Nhà máy nước Cờ Đỏ

15.000

15.000

II

Tỉnh An Giang

6

Nhà máy nước Bình Đức thành phố Long Xuyên

38.000

70.000

70.000

7

Nhà máy nước thị xã Châu Đốc

16.000

20.000

20.000

III

Tỉnh Kiên Giang

8

Nhà máy nước Rạch Giá

35.000

45.000

45.000

9

Nhà máy nước Hà Tiên

8.000

16.000

16.000

10

Nhà máy nước Phú Quốc