Document: Điều 39 Thông tư 51/2012/TT-BGTVT quy định bản đồ sơ đồ hàng không

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 39 Thông tư 51/2012/TT-BGTVT quy định bản đồ sơ đồ hàng không có nội dung như sau:

Điều 39. Dữ liệu hàng không được công bố
Các sơ đồ phải thể hiện:
1. Điểm quy chiếu của sân bay và tọa độ địa lý của điểm quy chiếu theo độ, phút và giây.
2. Hình dạng của các đường CHC dưới dạng đường liền nét.
3. Chiều dài và chiều rộng của đường CHC.
4. Hướng từ được làm tròn tới độ gần nhất của đường CHC và số đường CHC.
5. Mức cao của trục đường CHC tại đầu thềm đường CHC, tại đoạn dừng và điểm đầu của dải cất cánh, tiếp cận hạ cánh và các thay đổi lớn về độ dốc của đường CHC, đoạn dừng.
6. Đường lăn, sân đỗ và các khu vực đỗ bằng đường liền nét.
7. Đoạn dừng được mô tả bằng đường đứt nét.
8. Chiều dài của đoạn dừng.
9. Khoảng trống đầu thềm đường CHC được trình bày bằng đường đứt nét.
10. Chiều dài của mỗi khoảng trống đầu đường CHC.
11. Các bề mặt cất cánh, tiếp cận hạ cánh được trình bày bằng đường đứt nét.
12. Các dải cất cánh và tiếp cận hạ cánh.
13. Vị trí chính xác của các chướng ngại vật, bao gồm: biểu tượng để thể hiện loại chướng ngại vật, mức cao, thông tin nhận dạng, mức độ vi phạm bề mặt giới hạn.
14. Chướng ngại vật bổ sung được xác định tại khoản 1 Điều 29 của Thông tư này, bao gồm cả những chướng ngại vật núp bóng của chướng ngại vật khác.

Content:
Điều 39. Dữ liệu hàng không được công bố
Các sơ đồ phải thể hiện:
1. Điểm quy chiếu của sân bay và tọa độ địa lý của điểm quy chiếu theo độ, phút và giây.
2. Hình dạng của các đường CHC dưới dạng đường liền nét.
3. Chiều dài và chiều rộng của đường CHC.
4. Hướng từ được làm tròn tới độ gần nhất của đường CHC và số đường CHC.
5. Mức cao của trục đường CHC tại đầu thềm đường CHC, tại đoạn dừng và điểm đầu của dải cất cánh, tiếp cận hạ cánh và các thay đổi lớn về độ dốc của đường CHC, đoạn dừng.
6. Đường lăn, sân đỗ và các khu vực đỗ bằng đường liền nét.
7. Đoạn dừng được mô tả bằng đường đứt nét.
8. Chiều dài của đoạn dừng.
9. Khoảng trống đầu thềm đường CHC được trình bày bằng đường đứt nét.
10. Chiều dài của mỗi khoảng trống đầu đường CHC.
11. Các bề mặt cất cánh, tiếp cận hạ cánh được trình bày bằng đường đứt nét.
12. Các dải cất cánh và tiếp cận hạ cánh.
13. Vị trí chính xác của các chướng ngại vật, bao gồm: biểu tượng để thể hiện loại chướng ngại vật, mức cao, thông tin nhận dạng, mức độ vi phạm bề mặt giới hạn.
14. Chướng ngại vật bổ sung được xác định tại khoản 1 Điều 29 của Thông tư này, bao gồm cả những chướng ngại vật núp bóng của chướng ngại vật khác.