Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 04/2011/QĐ-UBND sửa đổi bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 04/2011/QĐ-UBND sửa đổi bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chính sách, trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái (Sau đây gọi chung là Quy định số 02) như sau:
...
7. Sửa đổi Điều 31 như sau:
“Điều 31. Hỗ trợ khác
1. Ngoài việc hỗ trợ quy định tại các Điều 25, 26, 27, 28, 29 và 30 Quy định này, căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương và tình hình cụ thể của mỗi dự án, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng phương án hỗ trợ khác gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trường hợp cần thiết thì xin ý kiến các cơ quan có liên quan trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định biện pháp hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống và sản xuất cho người bị thu hồi đất; trường hợp đặc biệt, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính từ sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng mà không đủ điều kiện để được bồi thường theo quy định tại Điều 4 và Điều 10 Quy định này thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc Tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định hỗ trợ cho phù hợp nhưng mức hỗ trợ không vượt quá 30% giá trị đất nông nghiệp bị thu hồi tính theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; diện tích hỗ trợ cho một hộ gia đình, cá nhân trong một dự án không vượt quá 5.000m2”.

Content:
Sửa đổi Điều 31 như sau:
“Điều 31. Hỗ trợ khác
1. Ngoài việc hỗ trợ quy định tại các Điều 25, 26, 27, 28, 29 và 30 Quy định này, căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương và tình hình cụ thể của mỗi dự án, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng phương án hỗ trợ khác gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trường hợp cần thiết thì xin ý kiến các cơ quan có liên quan trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định biện pháp hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống và sản xuất cho người bị thu hồi đất; trường hợp đặc biệt, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính từ sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng mà không đủ điều kiện để được bồi thường theo quy định tại Điều 4 và Điều 10 Quy định này thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc Tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định hỗ trợ cho phù hợp nhưng mức hỗ trợ không vượt quá 30% giá trị đất nông nghiệp bị thu hồi tính theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; diện tích hỗ trợ cho một hộ gia đình, cá nhân trong một dự án không vượt quá 5.000m2”.