Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 550/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển bền vững Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/05/2013", "sign_number": "550/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/05/2013", "sign_number": "550/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/05/2013", "sign_number": "550/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/05/2013", "sign_number": "550/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "28/05/2013", "sign_number": "550/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 550/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển bền vững Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển bền vững tỉnh Hà Nam đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Thực hiện “công nghiệp hóa sạch”
4.1. Mục tiêu chung: Thay đổi mô hình công nghiệp hóa, từ dựa vào vốn, khai thác tài nguyên thiên nhiên và công nghệ chế biến đơn lẻ, chuyển dần sang mô hình sản xuất dựa trên công nghệ cao, ít chất thải hoặc xử lý chất thải; hạn chế sự hủy hoại môi trường do chất thải công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại.
4.2. Những hành động chủ yếu bảo đảm “công nghiệp hóa sạch”
- Hạn chế sự hủy hoại môi trường do chất thải công nghiệp.
- Sử dụng triệt để phế liệu phế thải.
- Tăng cường năng lực cạnh tranh.
- Tiến hành rà soát, hiệu chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp, quy hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp và các làng nghề TTCN gắn với bảo vệ môi trường. Ưu tiên thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp liên kết vào KCN Đồng Văn II; KCN Đồng Văn III.
- Phát triển công nghiệp với cơ cấu ngành nghề, công nghệ, thiết bị bảo đảm thân thiện với môi trường.
- Tăng cường công tác giám sát cộng đồng về bảo vệ môi trường nơi có KCN, cụm công nghiệp và cơ sở sản xuất đang hoạt động.
- Xây dựng KCN hỗ trợ cho sản xuất của các doanh nghiệp trên địa bàn và khu vực.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỀ XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020
1. Đẩy mạnh công tác xóa đói, giảm nghèo, tạo việc làm, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
1.1. Mục tiêu chung:
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 6,63% năm 2015 (theo tiêu chí hiện hành) và còn dưới 3% vào năm 2020.
- Kiềm chế gia tăng chênh lệch của 20% nhóm dân cư giàu nhất với 20% nhóm dân cư nghèo nhất.
- Tạo ra nhiều việc làm mới và ổn định, đồng thời chuyển dịch cơ cấu lao động cho phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh.
- Hạn chế sự tăng lên của hệ số GINI về chênh lệch thu nhập: 0,32 năm 2015, 0,33 năm 2020.
1.2. Những hành động chủ yếu bảo đảm phát triển bền vững
- Thực hiện các chính sách thuộc chương trình mục tiêu giảm nghèo.
- Phát triển giao thông và kết cấu hạ tầng các xã nghèo.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện hiệu quả cơ chế hỗ trợ đầu tư các xã có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ sản xuất tạo việc làm tăng thu nhập. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động gắn với phát triển ngành nghề, tạo việc làm bền vững. Hỗ trợ học nghề và tạo việc làm cho các đối tượng chính sách, người nghèo, nhất là ở vùng nông thôn và đô thị hóa.
2. Ổn định quy mô, cải thiện và nâng cao chất lượng dân số
2.1. Mục tiêu chung: Đảm bảo tỷ lệ giới tính khi sinh một cách tự nhiên; chống suy dinh dưỡng trẻ em để nâng cao các chỉ tiêu căn bản là: chiều cao, cân nặng cho người lao động sau này.
2.2. Những hành động chủ yếu bảo đảm phát triển bền vững:
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác dân số, phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em ở các cấp.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức nhằm thay đổi hành vi về dân số, kế hoạch hóa gia đình đến mọi người dân. Thực hiện hiệu quả giáo dục truyền thông kết hợp với thực hành dinh dưỡng trên các phương tiện thông tin đại chúng và tại cộng đồng.
- Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình. Thực hiện bình đẳng giới.
- Huy động mọi nguồn lực cho công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, trong đó tích cực triển khai chủ trương xã hội hóa trong công tác dân số.
3. Phát triển bền vững đô thị
3.1. Mục tiêu chung: Kết hợp hài hòa các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội và môi trường trong phát triển đô thị, thỏa mãn tiêu chuẩn đô thị sinh thái “xanh, sạch, đẹp”.
3.2. Những hành động chủ yếu bảo đảm phát triển bền vững:
- Theo dõi, giám sát thực hiện quy hoạch đô thị; xử lý kịp thời và nghiêm minh các hành vi vi phạm các quy định về đầu tư và xây dựng; thành lập và phát triển hệ thống giám sát vệ sinh môi trường đô thị.
- Đảm bảo việc làm cho dân cư đô thị, giảm tỷ lệ thất nghiệp đô thị xuống dưới 3,0% năm 2020.
4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thích hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh, huyện và các đô thị
4.1. Mục tiêu chung: Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55% năm 2015 và 70% năm 2020. Năm 2020, tỷ lệ người lớn biết chữ đạt 97%; tỷ lệ nhập học các cấp đạt 80%; chỉ số nhập học tổng hợp đạt 0,8.
4.2. Những hành động chủ yếu bảo đảm phát triển bền vững:
- Thực hiện các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư đã được phê duyệt trong quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hà Nam đến năm 2020.
- Xây dựng Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo tỉnh Hà Nam đến năm 2020.
- Rà soát, bổ sung Quy hoạch mạng lưới đào tạo nghề. Đầu tư có chiều sâu Trường cao đẳng nghề Hà Nam, Trường trung cấp nghề công nghệ Hà Nam, Trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm tỉnh. Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề bảo đảm tính hợp lý, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Content:
Thực hiện “công nghiệp hóa sạch”
4.1. Mục tiêu chung: Thay đổi mô hình công nghiệp hóa, từ dựa vào vốn, khai thác tài nguyên thiên nhiên và công nghệ chế biến đơn lẻ, chuyển dần sang mô hình sản xuất dựa trên công nghệ cao, ít chất thải hoặc xử lý chất thải; hạn chế sự hủy hoại môi trường do chất thải công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại.
4.2. Những hành động chủ yếu bảo đảm “công nghiệp hóa sạch”
- Hạn chế sự hủy hoại môi trường do chất thải công nghiệp.
- Sử dụng triệt để phế liệu phế thải.
- Tăng cường năng lực cạnh tranh.
- Tiến hành rà soát, hiệu chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp, quy hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp và các làng nghề TTCN gắn với bảo vệ môi trường. Ưu tiên thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp liên kết vào KCN Đồng Văn II; KCN Đồng Văn III.
- Phát triển công nghiệp với cơ cấu ngành nghề, công nghệ, thiết bị bảo đảm thân thiện với môi trường.
- Tăng cường công tác giám sát cộng đồng về bảo vệ môi trường nơi có KCN, cụm công nghiệp và cơ sở sản xuất đang hoạt động.
- Xây dựng KCN hỗ trợ cho sản xuất của các doanh nghiệp trên địa bàn và khu vực.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỀ XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020
1. Đẩy mạnh công tác xóa đói, giảm nghèo, tạo việc làm, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
1.1. Mục tiêu chung:
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 6,63% năm 2015 (theo tiêu chí hiện hành) và còn dưới 3% vào năm 2020.
- Kiềm chế gia tăng chênh lệch của 20% nhóm dân cư giàu nhất với 20% nhóm dân cư nghèo nhất.
- Tạo ra nhiều việc làm mới và ổn định, đồng thời chuyển dịch cơ cấu lao động cho phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh.
- Hạn chế sự tăng lên của hệ số GINI về chênh lệch thu nhập: 0,32 năm 2015, 0,33 năm 2020.
1.2. Những hành động chủ yếu bảo đảm phát triển bền vững
- Thực hiện các chính sách thuộc chương trình mục tiêu giảm nghèo.
- Phát triển giao thông và kết cấu hạ tầng các xã nghèo.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện hiệu quả cơ chế hỗ trợ đầu tư các xã có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ sản xuất tạo việc làm tăng thu nhập. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động gắn với phát triển ngành nghề, tạo việc làm bền vững. Hỗ trợ học nghề và tạo việc làm cho các đối tượng chính sách, người nghèo, nhất là ở vùng nông thôn và đô thị hóa.
2. Ổn định quy mô, cải thiện và nâng cao chất lượng dân số
2.1. Mục tiêu chung: Đảm bảo tỷ lệ giới tính khi sinh một cách tự nhiên; chống suy dinh dưỡng trẻ em để nâng cao các chỉ tiêu căn bản là: chiều cao, cân nặng cho người lao động sau này.
2.2. Những hành động chủ yếu bảo đảm phát triển bền vững:
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác dân số, phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em ở các cấp.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức nhằm thay đổi hành vi về dân số, kế hoạch hóa gia đình đến mọi người dân. Thực hiện hiệu quả giáo dục truyền thông kết hợp với thực hành dinh dưỡng trên các phương tiện thông tin đại chúng và tại cộng đồng.
- Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình. Thực hiện bình đẳng giới.
- Huy động mọi nguồn lực cho công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, trong đó tích cực triển khai chủ trương xã hội hóa trong công tác dân số.
3. Phát triển bền vững đô thị
3.1. Mục tiêu chung: Kết hợp hài hòa các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội và môi trường trong phát triển đô thị, thỏa mãn tiêu chuẩn đô thị sinh thái “xanh, sạch, đẹp”.
3.2. Những hành động chủ yếu bảo đảm phát triển bền vững:
- Theo dõi, giám sát thực hiện quy hoạch đô thị; xử lý kịp thời và nghiêm minh các hành vi vi phạm các quy định về đầu tư và xây dựng; thành lập và phát triển hệ thống giám sát vệ sinh môi trường đô thị.
- Đảm bảo việc làm cho dân cư đô thị, giảm tỷ lệ thất nghiệp đô thị xuống dưới 3,0% năm 2020.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thích hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh, huyện và các đô thị
4.1. Mục tiêu chung: Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55% năm 2015 và 70% năm 2020. Năm 2020, tỷ lệ người lớn biết chữ đạt 97%; tỷ lệ nhập học các cấp đạt 80%; chỉ số nhập học tổng hợp đạt 0,8.
4.2. Những hành động chủ yếu bảo đảm phát triển bền vững:
- Thực hiện các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư đã được phê duyệt trong quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hà Nam đến năm 2020.
- Xây dựng Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo tỉnh Hà Nam đến năm 2020.
- Rà soát, bổ sung Quy hoạch mạng lưới đào tạo nghề. Đầu tư có chiều sâu Trường cao đẳng nghề Hà Nam, Trường trung cấp nghề công nghệ Hà Nam, Trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm tỉnh. Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề bảo đảm tính hợp lý, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.