Document: Điểm đ Khoản 4 Điều 3 Thông tư 98/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 4 Điều 3 Thông tư 98/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Điều 3. Quy định về Tài khoản 217- Tài sản hạ tầng đường bộ
...
4. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
...
đ) Kế toán đánh giá lại TSHTĐB: Khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đánh giá lại TSHTĐB, căn cứ vào bảng tổng hợp kết quả kiểm kê, đánh giá lại TSHTĐB:
- Trường hợp nguyên giá TSHTĐB điều chỉnh tăng, ghi:
Nợ TK 217- TSHTĐB (Số chênh lệch tăng nguyên giá)
Có TK 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Số chênh lệch tăng nguyên giá) (đối với các đơn vị thuộc các khoản 1, 2, 3, 5 Điều 2 Thông tư này) hoặc
Có TK 719- Thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc (Số chênh lệch tăng nguyên giá) (đối với UBND cấp xã).
- Trường hợp nguyên giá TSHTĐB điều chỉnh giảm, ghi:
Nợ TK 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Số chênh lệch giảm nguyên giá) (đối với các đơn vị thuộc các khoản 1, 2, 3, 5 Điều 2 Thông tư này) hoặc
Nợ TK 719- Thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc (Số chênh lệch giảm nguyên giá) (đối với UBND cấp xã)
Có TK 217- TSHTĐB (Số chênh lệch giảm nguyên giá).
- Trường hợp nguyên giá TSHTĐB điều chỉnh giảm có điều chỉnh giảm giá trị đã hao mòn của TSHTĐB:
Nợ TK 218- Hao mòn TSHTĐB
Có TK 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản.
- Trường hợp nguyên giá TSHTĐB điều chỉnh tăng có điều chỉnh tăng giá trị đã hao mòn của TSHTĐB:
Nợ TK 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản.
Có TK 218- Hao mòn TSHTĐB.

Content:
Kế toán đánh giá lại TSHTĐB: Khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đánh giá lại TSHTĐB, căn cứ vào bảng tổng hợp kết quả kiểm kê, đánh giá lại TSHTĐB:
- Trường hợp nguyên giá TSHTĐB điều chỉnh tăng, ghi:
Nợ TK 217- TSHTĐB (Số chênh lệch tăng nguyên giá)
Có TK 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Số chênh lệch tăng nguyên giá) (đối với các đơn vị thuộc các khoản 1, 2, 3, 5 Điều 2 Thông tư này) hoặc
Có TK 719- Thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc (Số chênh lệch tăng nguyên giá) (đối với UBND cấp xã).
- Trường hợp nguyên giá TSHTĐB điều chỉnh giảm, ghi:
Nợ TK 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Số chênh lệch giảm nguyên giá) (đối với các đơn vị thuộc các khoản 1, 2, 3, 5 Điều 2 Thông tư này) hoặc
Nợ TK 719- Thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc (Số chênh lệch giảm nguyên giá) (đối với UBND cấp xã)
Có TK 217- TSHTĐB (Số chênh lệch giảm nguyên giá).
- Trường hợp nguyên giá TSHTĐB điều chỉnh giảm có điều chỉnh giảm giá trị đã hao mòn của TSHTĐB:
Nợ TK 218- Hao mòn TSHTĐB
Có TK 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản.
- Trường hợp nguyên giá TSHTĐB điều chỉnh tăng có điều chỉnh tăng giá trị đã hao mòn của TSHTĐB:
Nợ TK 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản.
Có TK 218- Hao mòn TSHTĐB.