Document: Điều 3 Quyết định 03/2024/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu Sở Nông nghiệp Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/01/2024", "sign_number": "03/2024/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Diện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/01/2024", "sign_number": "03/2024/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Diện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/01/2024", "sign_number": "03/2024/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Diện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/01/2024", "sign_number": "03/2024/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Diện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/01/2024", "sign_number": "03/2024/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Diện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 03/2024/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu Sở Nông nghiệp Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo sở:
a) Lãnh đạo sở gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật và của tỉnh;
b) Giám đốc sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu;
c) Phó Giám đốc sở là người giúp Giám đốc sở phụ trách một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở:
a) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
- Văn phòng sở;
- Thanh tra sở;
- Phòng Tổ chức cán bộ;
- Phòng Kế hoạch, Tài chính;
- Phòng Khoa học và Môi trường;
- Phòng Quản lý xây dựng công trình.
b) Các Chi cục trực thuộc:
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
- Chi cục Kiểm lâm;
- Chi cục Phát triển nông thôn;
- Chi cục Chất lượng, chế biến và Phát triển thị trường;
- Chi cục Thủy lợi;
- Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư;
- Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
c) Các đơn vị sự nghiệp công lập:
- Trung tâm Khuyến nông;
- Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;
- Trung tâm Khoa học và Sản xuất giống thủy sản;
- Trung tâm Khoa học và Sản xuất lâm nông nghiệp;
- Đoàn Khảo sát thiết kế lâm nghiệp;
- Ban Quản lý dự án trồng rừng Việt - Đức.
Việc cổ phần hóa, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở thực hiện theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Biên chế công chức, số lượng người làm việc
a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở trình cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo sở:
a) Lãnh đạo sở gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật và của tỉnh;
b) Giám đốc sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu;
c) Phó Giám đốc sở là người giúp Giám đốc sở phụ trách một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở:
a) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
- Văn phòng sở;
- Thanh tra sở;
- Phòng Tổ chức cán bộ;
- Phòng Kế hoạch, Tài chính;
- Phòng Khoa học và Môi trường;
- Phòng Quản lý xây dựng công trình.
b) Các Chi cục trực thuộc:
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
- Chi cục Kiểm lâm;
- Chi cục Phát triển nông thôn;
- Chi cục Chất lượng, chế biến và Phát triển thị trường;
- Chi cục Thủy lợi;
- Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư;
- Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
c) Các đơn vị sự nghiệp công lập:
- Trung tâm Khuyến nông;
- Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;
- Trung tâm Khoa học và Sản xuất giống thủy sản;
- Trung tâm Khoa học và Sản xuất lâm nông nghiệp;
- Đoàn Khảo sát thiết kế lâm nghiệp;
- Ban Quản lý dự án trồng rừng Việt - Đức.
Việc cổ phần hóa, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở thực hiện theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Biên chế công chức, số lượng người làm việc
a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở trình cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.