Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1175/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Kế hoạch quan trắc môi trường thủy sản tỉnh Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "18/06/2021", "sign_number": "1175/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "18/06/2021", "sign_number": "1175/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "18/06/2021", "sign_number": "1175/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "18/06/2021", "sign_number": "1175/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "18/06/2021", "sign_number": "1175/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1175/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Kế hoạch quan trắc môi trường thủy sản tỉnh Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch quan trắc môi trường và giám sát dịch bệnh động vật thủy sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2021 - 2025, với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Phương pháp thực hiện
a) Đối với các thông số đo 2 lần/ngày và 2 lần/tuần, chủ ao nuôi thực hiện ghi vào sổ nhật ký tại địa điểm đo và báo đến Chi cục Thủy sản để tổng hợp.
b) Đối với các thông số đo 2 lần/tháng, cán bộ Chi cục Thủy sản xuống địa điểm để thu mẫu. Các thông số không đo trực tiếp tại hiện trường được cố định và gửi đến cơ quan chuyên môn, phòng kiểm nghiệm để phân tích.
c) Đối với các chỉ tiêu pH, NH3, NO2-, PO43-, NO3-, H2S, oxy hòa tan, kiềm sử dụng bộ test để test nhanh.
d) Độ mặn và nhiệt độ: Đo bằng tỷ trọng kế (hoặc khúc xạ kế) và nhiệt kế.
đ) Độ trong: Đo bằng đĩa Sechi
e) Đối với các chỉ tiêu: Thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng (Cd, Hg và Pb), TSS (tổng rắn lơ lửng), COD (nhu cầu oxy hóa học), Vibrio tổng số, Vibrio paraheamolyticus, Perkinsus sp (trong trường hợp buộc phải công bố dịch) gửi các viện, trường, trung tâm kiểm nghiệm được sự chỉ định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc phòng thí nghiệm được đánh giá đạt tiêu chuẩn theo quy định.
g) Đối với các mẫu: Tôm, cá, nghêu, nước gửi các viện, trường, trung tâm kiểm nghiệm được sự chỉ định của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hoặc phòng thí nghiệm và được đánh giá đạt tiêu chuẩn theo quy định.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm việc cụ thể với Sở Tài chính để trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện.

Content:
Phương pháp thực hiện
a) Đối với các thông số đo 2 lần/ngày và 2 lần/tuần, chủ ao nuôi thực hiện ghi vào sổ nhật ký tại địa điểm đo và báo đến Chi cục Thủy sản để tổng hợp.
b) Đối với các thông số đo 2 lần/tháng, cán bộ Chi cục Thủy sản xuống địa điểm để thu mẫu. Các thông số không đo trực tiếp tại hiện trường được cố định và gửi đến cơ quan chuyên môn, phòng kiểm nghiệm để phân tích.
c) Đối với các chỉ tiêu pH, NH3, NO2-, PO43-, NO3-, H2S, oxy hòa tan, kiềm sử dụng bộ test để test nhanh.
d) Độ mặn và nhiệt độ: Đo bằng tỷ trọng kế (hoặc khúc xạ kế) và nhiệt kế.
đ) Độ trong: Đo bằng đĩa Sechi
e) Đối với các chỉ tiêu: Thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng (Cd, Hg và Pb), TSS (tổng rắn lơ lửng), COD (nhu cầu oxy hóa học), Vibrio tổng số, Vibrio paraheamolyticus, Perkinsus sp (trong trường hợp buộc phải công bố dịch) gửi các viện, trường, trung tâm kiểm nghiệm được sự chỉ định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc phòng thí nghiệm được đánh giá đạt tiêu chuẩn theo quy định.
g) Đối với các mẫu: Tôm, cá, nghêu, nước gửi các viện, trường, trung tâm kiểm nghiệm được sự chỉ định của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hoặc phòng thí nghiệm và được đánh giá đạt tiêu chuẩn theo quy định.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm việc cụ thể với Sở Tài chính để trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện.