Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3829/QĐ-BGTVT năm 2013 kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông sông Hồng 2015

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/11/2013", "sign_number": "3829/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/11/2013", "sign_number": "3829/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/11/2013", "sign_number": "3829/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/11/2013", "sign_number": "3829/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/11/2013", "sign_number": "3829/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3829/QĐ-BGTVT năm 2013 kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông sông Hồng 2015

Điều 1. Phê duyệt Phương hướng, kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông (KCHTGT) vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Kế hoạch thực hiện
3.1. Giai đoạn 2013 - 2015:
a) Đường bộ:
- Hoàn thành 4 tuyến đường bộ cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ (giai đoạn 4 làn cao tốc), Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Thái Nguyên, Hà Nội - Hải Phòng; Nghiên cứu huy động vốn đầu tư các tuyến cao tốc: Ninh Bình - Thanh Hóa, Hà Nội - Lạng Sơn, Hạ Long - Móng Cái.
- Đầu tư hoàn thành các dự án quốc lộ đã được bố trí vốn từ nguồn ngân sách Nhà nước, trái phiếu Chính phủ, ODA và các nguồn vốn khác, bao gồm: Quốc lộ 1, Quốc lộ 5, Quốc lộ 18 đoạn Uông Bí - Hạ Long, Quốc lộ 38 đoạn qua Bắc Ninh, Quốc lộ 39 đoạn qua Thái Bình, Quốc lộ 21B, Quốc lộ 12B đoạn qua Ninh Bình, Quốc lộ 10 các đoạn Tân Đệ - La Uyên và Ninh Phúc - cầu Điền Hộ, các nút giao Trung Hòa, Thanh Trì, hầm chui nút Thanh Xuân và cầu Vĩnh Thịnh, cầu Nhật Tân.
- Tích cực huy động vốn, từng bước nâng cấp xây dựng các tuyến: Quốc lộ 2, Quốc lộ 3, Quốc lộ 6, đường Vành đai 3 đoạn Mai Dịch - Nam Thăng Long, đường Vành đai 4 đoạn từ Quốc lộ 32 - Quốc lộ 6 - Quốc lộ 1 - Quốc lộ 5, một số đoạn tuyến trên Quốc lộ 10 đoạn qua thành phố Hải Phòng, Quốc lộ 18 đoạn qua Quang Hanh và đoạn Phả Lại - Uông Bí, Quốc lộ 38 đoạn qua Hải Dương, Quốc lộ 37 đoạn qua Hải Phòng - Thái Bình, Quốc lộ 38B các đoạn qua Hà Nam, Thái Bình, Ninh Bình, Hải Dương, tuyến Tân Vũ - Lạch Huyện; từng bước đầu tư xây dựng các cầu yếu trên các tuyến quốc lộ và một số dự án cấp bách khác.
b) Đường thủy nội địa:
- Duy trì cấp kỹ thuật các tuyến đường thủy quốc gia: Hoàn thành đầu tư các tuyến vận tải thủy khu vực đồng bằng Bắc Bộ trong dự án WB6.
- Kêu gọi vốn đầu tư nâng cấp các tuyến Quảng Ninh - Hải Phòng - Nam Định - Thái Bình, Quảng Ninh - Phả Lại, Ninh Bình - Hải Phòng.
c) Đường sắt: Hoàn thành đưa vào khai thác đoạn Hạ Long - Cái Lân, cải tạo nâng cấp tuyến Yên Viên - Lào Cai; phấn đấu hoàn thành tuyến đường sắt đô thị Cát Linh - Hà Đông và từng bước nâng cao năng lực khai thác các tuyến hiện có.
d) Hàng không: Hoàn thành nhà ga hành khách T2, hệ thống đường lăn, sân đỗ nhà ga T2 - cảng hàng không Nội Bài; nâng cấp cảng hàng không Cát Bi; Huy động vốn đầu tư cảng hàng không Quảng Ninh.
đ) Đường biển: Xây dựng 2 bến khởi động của cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện hoàn thành vào năm 2017.
e) Hệ thống đường địa phương: Phối hợp, hỗ trợ các địa phương đầu tư đường ô tô đến trung tâm xã; từng bước cứng hóa hệ thống giao thông nông thôn.
3.2. Giai đoạn 2016 - 2020:
Hoàn thành các dự án đã khởi công xây dựng trong giai đoạn 2012 - 2015, tùy thuộc vào điều kiện nguồn lực của đất nước để tiếp tục đầu tư xây dựng các công trình quan trọng, cụ thể như sau:
- Về đường bộ:
+ Hoàn thành công trình đã đình hoãn, giãn tiến độ giai đoạn 2012 - 2015; hoàn thành các tuyến quốc lộ đã khởi công giai đoạn 2013 - 2015.
+ Hoàn thành đầu tư các tuyến cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ (6 làn cao tốc), Hà Nội - Lạng Sơn, Ninh Bình - Thanh Hóa, Hạ Long - Móng Cái; đưa vào cấp các quốc lộ, đầu tư các đoạn tuyến ven biển, các cầu yếu còn lại trong vùng.
- Về đường thủy nội địa: Tiếp tục huy động vốn nâng cấp các tuyến vận tải thủy hiện có để đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật như tuyến Ninh Bình - Thanh Hóa, Quảng Ninh - Phả Lại, Quảng Ninh - Hải Phòng - Nam Định - Ninh Bình. Từng bước nâng cao năng lực khai thác các tuyến đường thủy hiện có.
- Về đường biển: Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống cảng và luồng tàu một cách đồng bộ, đáp ứng nhu cầu vận tải của Vùng.
- Về hàng không: Huy động vốn tiếp tục đầu tư các cảng hàng không Cát Bi, Quảng Ninh.
- Đường sắt:
+ Phấn đấu hoàn thành tuyến đường sắt Yên Viên - Lim - Phả Lại.
+ Tiếp tục huy động vốn đầu tư cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Bắc - Nam và các tuyến đường sắt hiện có; Phấn đấu để có thể hoàn thành từng đoạn tuyến thuộc các tuyến đường sắt đô thị: Nhổn - ga Hà Nội, Nam Thăng Long - Thượng Đình, Yên Viên - Ngọc Hồi (giai đoạn 1).
+ Nghiên cứu đầu tư các tuyến đường sắt mới khổ 1435 mm trên đoạn Bắc - Nam trên địa bàn vùng, đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội - Đồng Đăng và các tuyến kết nối với cảng biển, khu kinh tế lớn.
Ngoài ra, tùy thuộc điều kiện phát triển kinh tế - xã hội cụ thể trong từng giai đoạn, khả năng cân đối, bố trí vốn ngân sách Nhà nước và khả năng huy động các nguồn vốn khác có thể nghiên cứu đầu tư hoặc điều chỉnh tiến độ xây dựng các công trình KCHTGT cấp bách khác trong phạm vi quy hoạch được duyệt.
3.3. Nhu cầu nguồn vốn:
- Giai đoạn 2012-2015: Tổng nhu cầu vốn khoảng 145.469 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2016-2020: Tổng nhu cầu khoảng 192.486 tỷ đồng.

Content:
Kế hoạch thực hiện
3.1. Giai đoạn 2013 - 2015:
a) Đường bộ:
- Hoàn thành 4 tuyến đường bộ cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ (giai đoạn 4 làn cao tốc), Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Thái Nguyên, Hà Nội - Hải Phòng; Nghiên cứu huy động vốn đầu tư các tuyến cao tốc: Ninh Bình - Thanh Hóa, Hà Nội - Lạng Sơn, Hạ Long - Móng Cái.
- Đầu tư hoàn thành các dự án quốc lộ đã được bố trí vốn từ nguồn ngân sách Nhà nước, trái phiếu Chính phủ, ODA và các nguồn vốn khác, bao gồm: Quốc lộ 1, Quốc lộ 5, Quốc lộ 18 đoạn Uông Bí - Hạ Long, Quốc lộ 38 đoạn qua Bắc Ninh, Quốc lộ 39 đoạn qua Thái Bình, Quốc lộ 21B, Quốc lộ 12B đoạn qua Ninh Bình, Quốc lộ 10 các đoạn Tân Đệ - La Uyên và Ninh Phúc - cầu Điền Hộ, các nút giao Trung Hòa, Thanh Trì, hầm chui nút Thanh Xuân và cầu Vĩnh Thịnh, cầu Nhật Tân.
- Tích cực huy động vốn, từng bước nâng cấp xây dựng các tuyến: Quốc lộ 2, Quốc lộ 3, Quốc lộ 6, đường Vành đai 3 đoạn Mai Dịch - Nam Thăng Long, đường Vành đai 4 đoạn từ Quốc lộ 32 - Quốc lộ 6 - Quốc lộ 1 - Quốc lộ 5, một số đoạn tuyến trên Quốc lộ 10 đoạn qua thành phố Hải Phòng, Quốc lộ 18 đoạn qua Quang Hanh và đoạn Phả Lại - Uông Bí, Quốc lộ 38 đoạn qua Hải Dương, Quốc lộ 37 đoạn qua Hải Phòng - Thái Bình, Quốc lộ 38B các đoạn qua Hà Nam, Thái Bình, Ninh Bình, Hải Dương, tuyến Tân Vũ - Lạch Huyện; từng bước đầu tư xây dựng các cầu yếu trên các tuyến quốc lộ và một số dự án cấp bách khác.
b) Đường thủy nội địa:
- Duy trì cấp kỹ thuật các tuyến đường thủy quốc gia: Hoàn thành đầu tư các tuyến vận tải thủy khu vực đồng bằng Bắc Bộ trong dự án WB6.
- Kêu gọi vốn đầu tư nâng cấp các tuyến Quảng Ninh - Hải Phòng - Nam Định - Thái Bình, Quảng Ninh - Phả Lại, Ninh Bình - Hải Phòng.
c) Đường sắt: Hoàn thành đưa vào khai thác đoạn Hạ Long - Cái Lân, cải tạo nâng cấp tuyến Yên Viên - Lào Cai; phấn đấu hoàn thành tuyến đường sắt đô thị Cát Linh - Hà Đông và từng bước nâng cao năng lực khai thác các tuyến hiện có.
d) Hàng không: Hoàn thành nhà ga hành khách T2, hệ thống đường lăn, sân đỗ nhà ga T2 - cảng hàng không Nội Bài; nâng cấp cảng hàng không Cát Bi; Huy động vốn đầu tư cảng hàng không Quảng Ninh.
đ) Đường biển: Xây dựng 2 bến khởi động của cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện hoàn thành vào năm 2017.
e) Hệ thống đường địa phương: Phối hợp, hỗ trợ các địa phương đầu tư đường ô tô đến trung tâm xã; từng bước cứng hóa hệ thống giao thông nông thôn.
3.2. Giai đoạn 2016 - 2020:
Hoàn thành các dự án đã khởi công xây dựng trong giai đoạn 2012 - 2015, tùy thuộc vào điều kiện nguồn lực của đất nước để tiếp tục đầu tư xây dựng các công trình quan trọng, cụ thể như sau:
- Về đường bộ:
+ Hoàn thành công trình đã đình hoãn, giãn tiến độ giai đoạn 2012 - 2015; hoàn thành các tuyến quốc lộ đã khởi công giai đoạn 2013 - 2015.
+ Hoàn thành đầu tư các tuyến cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ (6 làn cao tốc), Hà Nội - Lạng Sơn, Ninh Bình - Thanh Hóa, Hạ Long - Móng Cái; đưa vào cấp các quốc lộ, đầu tư các đoạn tuyến ven biển, các cầu yếu còn lại trong vùng.
- Về đường thủy nội địa: Tiếp tục huy động vốn nâng cấp các tuyến vận tải thủy hiện có để đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật như tuyến Ninh Bình - Thanh Hóa, Quảng Ninh - Phả Lại, Quảng Ninh - Hải Phòng - Nam Định - Ninh Bình. Từng bước nâng cao năng lực khai thác các tuyến đường thủy hiện có.
- Về đường biển: Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống cảng và luồng tàu một cách đồng bộ, đáp ứng nhu cầu vận tải của Vùng.
- Về hàng không: Huy động vốn tiếp tục đầu tư các cảng hàng không Cát Bi, Quảng Ninh.
- Đường sắt:
+ Phấn đấu hoàn thành tuyến đường sắt Yên Viên - Lim - Phả Lại.
+ Tiếp tục huy động vốn đầu tư cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Bắc - Nam và các tuyến đường sắt hiện có; Phấn đấu để có thể hoàn thành từng đoạn tuyến thuộc các tuyến đường sắt đô thị: Nhổn - ga Hà Nội, Nam Thăng Long - Thượng Đình, Yên Viên - Ngọc Hồi (giai đoạn 1).
+ Nghiên cứu đầu tư các tuyến đường sắt mới khổ 1435 mm trên đoạn Bắc - Nam trên địa bàn vùng, đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội - Đồng Đăng và các tuyến kết nối với cảng biển, khu kinh tế lớn.
Ngoài ra, tùy thuộc điều kiện phát triển kinh tế - xã hội cụ thể trong từng giai đoạn, khả năng cân đối, bố trí vốn ngân sách Nhà nước và khả năng huy động các nguồn vốn khác có thể nghiên cứu đầu tư hoặc điều chỉnh tiến độ xây dựng các công trình KCHTGT cấp bách khác trong phạm vi quy hoạch được duyệt.
3.Nhu cầu nguồn vốn:
- Giai đoạn 2012-2015: Tổng nhu cầu vốn khoảng 145.469 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2016-2020: Tổng nhu cầu khoảng 192.486 tỷ đồng.