Document: Điều 1 Quyết định 1501/QĐ-UBND 2017 Chỉ số xếp hạng kết quả cải cách hành chính Đắk lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "21/06/2017", "sign_number": "1501/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "21/06/2017", "sign_number": "1501/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "21/06/2017", "sign_number": "1501/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "21/06/2017", "sign_number": "1501/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "21/06/2017", "sign_number": "1501/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1501/QĐ-UBND 2017 Chỉ số xếp hạng kết quả cải cách hành chính Đắk lắk có nội dung như sau:

Điều 1. Công bố Chỉ số và xếp hạng kết quả cải cách hành chính năm 2016 của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh, như sau:

1. Các Sở, ban, ngành:

01.

Cục Hải quan tỉnh

: 92,01 %

02.

Sở Xây dựng

: 90,63 %

03.

Sở Tài chính

: 89,74 %

04.

Sở Tài nguyên và Môi trường

: 88,76 %

05.

Cục thuế tỉnh

: 88,55 %

06.

Văn phòng UBND tỉnh

: 87,33 %

07.

Kho bạc nhà nước tỉnh

: 86,96 %

08.

Sở Tư pháp

: 86,83 %

09.

Sở Khoa học và Công nghệ

: 86,43 %

10.

Sở Nội vụ

: 86,21 %

11.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

: 84,77 %

12.

Sở Y tế

: 84,74 %

13.

Sở Ngoại vụ

: 84,14 %

14.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

: 83,84 %

15.

Bảo hiểm xã hội tỉnh

: 81,05 %

16.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

: 79,96 %

17.

Sở Thông tin và Truyền thông

: 79,69 %

18.

Sở Công thương

: 79,09 %

19.

Sở Giáo dục và Đào tạo

: 78,43 %

20.

Thanh tra tỉnh

: 78,06 %

21.

Công an tỉnh

: 77,85 %

22.

Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh

: 75,87 %

23.

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

: 75,07 %

24.

Sở Giao thông vận tải

: 72,48 %

25.

Cục Thi hành án dân sự tỉnh

: 68,95 %

26.

Ngân hàng nhà nước - Chi nhánh tỉnh

: 64,71 %

27.

Ban Dân tộc tỉnh

: 56,78 %

2. UBND các huyện, thị xã, thành phố

01.

Huyện Cư M’Gar

: 84,59 %

02.

Huyện Cư Kuin

: 84,41 %

03.

Thành phố Buôn Ma Thuột

: 79,01 %

04.

Huyện Ea Kar

: 74,46 %

05.

Huyện Ea H’Leo

: 74,04 %

06.

Huyện Krông Pắc

: 72,38 %

07.

Huyện Krông Ana

: 72,27 %

08.

Huyện Krông Bông

: 70,33 %

09.

Huyện Lắk

: 69,75 %

10.

Thị xã Buôn Hồ

: 68,96 %

11.

Huyện Krông Búk

: 67,86 %

12.

Huyện Buôn Đôn

: 65,71 %

13.

Huyện Ea Súp

: 61,46%

14.

Huyện M’Drắk

: 60,21 %

15.

Huyện Krông Năng

: 59,24 %

(Có Báo cáo số /BC-UBND ngày /5/2017 của UBND tỉnh kèm theo)

Content:
Điều 1. Công bố Chỉ số và xếp hạng kết quả cải cách hành chính năm 2016 của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh, như sau:

1. Các Sở, ban, ngành:

01.

Cục Hải quan tỉnh

: 92,01 %

02.

Sở Xây dựng

: 90,63 %

03.

Sở Tài chính

: 89,74 %

04.

Sở Tài nguyên và Môi trường

: 88,76 %

05.

Cục thuế tỉnh

: 88,55 %

06.

Văn phòng UBND tỉnh

: 87,33 %

07.

Kho bạc nhà nước tỉnh

: 86,96 %

08.

Sở Tư pháp

: 86,83 %

09.

Sở Khoa học và Công nghệ

: 86,43 %

10.

Sở Nội vụ

: 86,21 %

11.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

: 84,77 %

12.

Sở Y tế

: 84,74 %

13.

Sở Ngoại vụ

: 84,14 %

14.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

: 83,84 %

15.

Bảo hiểm xã hội tỉnh

: 81,05 %

16.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

: 79,96 %

17.

Sở Thông tin và Truyền thông

: 79,69 %

18.

Sở Công thương

: 79,09 %

19.

Sở Giáo dục và Đào tạo

: 78,43 %

20.

Thanh tra tỉnh

: 78,06 %

21.

Công an tỉnh

: 77,85 %

22.

Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh

: 75,87 %

23.

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

: 75,07 %

24.

Sở Giao thông vận tải

: 72,48 %

25.

Cục Thi hành án dân sự tỉnh

: 68,95 %

26.

Ngân hàng nhà nước - Chi nhánh tỉnh

: 64,71 %

27.

Ban Dân tộc tỉnh

: 56,78 %

2. UBND các huyện, thị xã, thành phố

01.

Huyện Cư M’Gar

: 84,59 %

02.

Huyện Cư Kuin

: 84,41 %

03.

Thành phố Buôn Ma Thuột

: 79,01 %

04.

Huyện Ea Kar

: 74,46 %

05.

Huyện Ea H’Leo

: 74,04 %

06.

Huyện Krông Pắc

: 72,38 %

07.

Huyện Krông Ana

: 72,27 %

08.

Huyện Krông Bông

: 70,33 %

09.

Huyện Lắk

: 69,75 %

10.

Thị xã Buôn Hồ

: 68,96 %

11.

Huyện Krông Búk

: 67,86 %

12.

Huyện Buôn Đôn

: 65,71 %

13.

Huyện Ea Súp

: 61,46%

14.

Huyện M’Drắk

: 60,21 %

15.

Huyện Krông Năng

: 59,24 %

(Có Báo cáo số /BC-UBND ngày /5/2017 của UBND tỉnh kèm theo)