Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2757/QĐ-BCT năm 2014 phát triển công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "2757/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "2757/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "2757/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "2757/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "31/03/2014", "sign_number": "2757/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2757/QĐ-BCT năm 2014 phát triển công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
6. Các giải pháp
a) Giải pháp về vốn
- Vốn của Nhà nước tập trung chủ yếu vào xây dựng kết cấu hạ tầng (các công trình giao thông, đường điện, nước đến hàng rào các khu công nghiệp), một phần danh cho việc phát triển nguồn nhân lực và nghiên cứu đổi mới khoa học công nghệ.
- Đối với vốn đầu tư nước ngoài: Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư thông thoáng, tăng cường xúc tiến đầu tư, tạo sức hấp dẫn thu hút vốn đầu tư, đặc biệt từ các nhà đầu tư là các tập đoàn, công ty lớn xuyên quốc gia;
- Tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ đất và thị trường vốn. Phát huy tối đa hiệu quả nguồn vốn thông qua các hình thức hợp tác đầu tư PPP, BOT, BT;
- Áp dụng huy động vốn ứng trước đối với khách hàng để đầu tư hạ tầng mà trước tiên là đầu tư cho điện và nước, giao thông;
- Tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, nguồn vốn ODA, vốn viện trợ để sử dụng đầu tư phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm của Vùng, nhất là đối với các công trình có khả năng chậm thu hồi vốn;
- Khuyến khích các doanh nghiệp tăng quy mô vốn kinh doanh và đầu tư. Sử dụng công cụ thuế và tín dụng để khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân mở rộng quy mô vốn;
- Sử dụng các điều kiện ưu tiên trong sử dụng đất cho các doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả cao.
b) Giải pháp về công nghệ
- Chú trọng thu hút các dự án công nghệ cao, công nghệ nguồn từ Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu. Xây dựng cơ chế đặc biệt thu hút các nhà đầu tư, tranh thủ các kênh chuyển giao, hợp tác khoa học công nghệ, đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ;
- Mở rộng hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ, đa dạng hóa các loại hình hợp tác để tranh thủ tối đa sự chuyển giao công nghệ hiện đại từ đối tác nước ngoài cho phát triển công nghiệp. Trong các dự án đầu tư phát triển và trong hợp tác sản xuất kinh doanh cần đặc biệt coi trọng yếu tố chuyển giao công nghệ mới, coi đây là một trong những yếu tố để quyết định dự án đầu tư và hợp đồng hợp tác sản xuất;
- Khuyến khích sử dụng công nghệ, thiết bị công nghệ trong sản xuất công nghiệp có hiệu suất năng lượng cao, sử dụng các dạng năng lượng thay thế có hiệu quả cao hơn trong dây chuyền sản xuất nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo quy định của Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Khuyến khích phát triển các dịch vụ công nghệ, xây dựng thị trường công nghệ, thường xuyên định kỳ mở hội chợ công nghệ, lập ngân hàng dữ liệu thông tin công nghệ mới. Phát triển một số trung tâm nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có đủ tiềm lực để hình thành vườn ươm công nghệ, đẩy mạnh chuyển giao công nghệ.
c) Giải pháp về nguồn nhân lực
- Tiến hành rà soát điều chỉnh lại hệ thống đào tạo, khắc phục tình trạng cơ cấu đào tạo lao động chưa hợp lý. Đặc biệt cần mở rộng việc đào tạo nghề cho lao động ở khu vực nông thôn, nơi tập trung một lực lượng dôi dư, thiếu kỹ năng và trình độ lao động;
- Xây dựng cơ chế đặc biệt để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, trọng tâm là chính sách tiền lương, môi trường làm việc và hỗ trợ về nhà ở, đất ở và các điều kiện làm việc liên quan;
- Mở rộng loại hình hợp tác lao động với nước ngoài, liên kết với các cơ sở giáo dục có uy tín trong và ngoài nước để mở cơ sở đào tạo đẳng cấp quốc tế tại Vùng;
- Ưu tiên nguồn vốn nhà nước cho phát triển giáo dục đào tạo, xây dựng cơ chế thu hút nguồn nhân lực cho phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
d) Giải pháp về thị trường và sản phẩm
- Đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển thị trường: Đối với thị trường đầu ra, bên cạnh những thị trường truyền thống như Trung Quốc và các nước Đông Á, ASEAN, Mỹ, EU, sẽ khai thác các thị trường lớn, tiềm năng đang phát triển như các nước nhóm BRIC (trong đó có Braxin, Nga, Ấn Độ);
- Thực hiện nghiêm túc các cam kết trong hiệp định khu vực để tận dụng tối đa ưu thế của thị trường ASEAN. Hình thành đại diện của doanh nghiệp, hiệp hội ở các thị trường EU, Mỹ, Nhật Bản...Tích cực tham gia các hội chợ chuyên ngành, đa ngành ở trong và ngoài nước để nắm bắt kịp xu thế tiêu dùng, tìm kiếm thị trường mới.
- Có chiến lược và bước đi cụ thể để mở rộng và làm chủ thị trường trong nước của doanh nghiệp; Trước mắt tập trung cho thị trường các địa phương trong Vùng, tiếp đến là các thị trường có sức mua lớn trong cả nước.
đ) Giải pháp về phát triển công nghiệp hỗ trợ
- Tiếp tục rà soát, bổ sung, điều chỉnh Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2011 về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ theo hướng thuận lợi hơn, hấp dẫn hơn, đồng thời phải đảm bảo được tính ổn định lâu dài.
- Các địa phương trong Vùng tiếp tục bố trí nguồn kinh phí từ ngân sách tỉnh để khuyến khích, hỗ trợ đầu tư cho các dự án sản xuất công nghiệp hỗ trợ mà tỉnh có thế mạnh.
- Ưu đãi cao cho các doanh nghiệp FDI có các dự án chuyển giao công nghệ và có cam kết tài trợ cho một số các doanh nghiệp phát triển công nghiệp hỗ trợ. Khuyến khích chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất tại Việt Nam.
- Trình Chính phủ cho phép thành lập các khu công nghiệp hỗ trợ trong Vùng để thu hút đầu tư cho phát triển công nghiệp hỗ trợ với các ưu đãi và được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.
e) Giải pháp hợp tác liên vùng và phối hợp phát triển
- Chủ động xây dựng và phối hợp triển khai giữa các tỉnh trong Vùng những chương trình phát triển công nghiệp công nghệ cao, chương trình có quy mô lớn;
- Liên doanh, liên kết cùng triển khai dự án phát triển các mặt hàng công nghiệp đáp ứng nhu cầu thay thế nhập khẩu hoặc hướng về xuất khẩu (kể cả gia công, lắp ráp sản phẩm công nghiệp).
- Hợp tác theo mô hình xí nghiệp mẹ đặt tại một trong các tỉnh, thành phố trong Vùng và các xí nghiệp con đặt tại các tỉnh khác để phân công sản xuất chuyên môn hóa hoặc cung cấp công nghệ thích hợp cho nhau.
- Xây dựng và triển khai các dự án phát triển công nghiệp có quy mô lớn mang tính Vùng nhằm làm hạt nhân lan tỏa thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác trong Vùng.
g) Đẩy mạnh công tác khuyến công, hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ, công nghiệp nông thôn
- Tiếp tục thực hiện Chương trình khuyến công quốc gia, tập trung vào những chương trình hỗ trợ: Nâng cao năng lực quản lý; đào tạo, truyền và phát triển nghề trong các cơ sở công nghiệp nông thôn; xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật; liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế; lập quy hoạch chi tiết, xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp bằng các nguồn vốn Trung ương và địa phương.
- Tư vấn và giúp các doanh nghiệp phát triển thương hiệu, ứng dụng công nghệ mới, tìm kiếm thị trường. Tổ chức các lớp tập huấn về phát triển thương mại điện tử, xúc tiến thương mại; tổ chức hội chợ giới thiệu sản phẩm, công nghệ.

Content:
Các giải pháp
a) Giải pháp về vốn
- Vốn của Nhà nước tập trung chủ yếu vào xây dựng kết cấu hạ tầng (các công trình giao thông, đường điện, nước đến hàng rào các khu công nghiệp), một phần danh cho việc phát triển nguồn nhân lực và nghiên cứu đổi mới khoa học công nghệ.
- Đối với vốn đầu tư nước ngoài: Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư thông thoáng, tăng cường xúc tiến đầu tư, tạo sức hấp dẫn thu hút vốn đầu tư, đặc biệt từ các nhà đầu tư là các tập đoàn, công ty lớn xuyên quốc gia;
- Tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ đất và thị trường vốn. Phát huy tối đa hiệu quả nguồn vốn thông qua các hình thức hợp tác đầu tư PPP, BOT, BT;
- Áp dụng huy động vốn ứng trước đối với khách hàng để đầu tư hạ tầng mà trước tiên là đầu tư cho điện và nước, giao thông;
- Tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, nguồn vốn ODA, vốn viện trợ để sử dụng đầu tư phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm của Vùng, nhất là đối với các công trình có khả năng chậm thu hồi vốn;
- Khuyến khích các doanh nghiệp tăng quy mô vốn kinh doanh và đầu tư. Sử dụng công cụ thuế và tín dụng để khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân mở rộng quy mô vốn;
- Sử dụng các điều kiện ưu tiên trong sử dụng đất cho các doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả cao.
b) Giải pháp về công nghệ
- Chú trọng thu hút các dự án công nghệ cao, công nghệ nguồn từ Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu. Xây dựng cơ chế đặc biệt thu hút các nhà đầu tư, tranh thủ các kênh chuyển giao, hợp tác khoa học công nghệ, đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ;
- Mở rộng hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ, đa dạng hóa các loại hình hợp tác để tranh thủ tối đa sự chuyển giao công nghệ hiện đại từ đối tác nước ngoài cho phát triển công nghiệp. Trong các dự án đầu tư phát triển và trong hợp tác sản xuất kinh doanh cần đặc biệt coi trọng yếu tố chuyển giao công nghệ mới, coi đây là một trong những yếu tố để quyết định dự án đầu tư và hợp đồng hợp tác sản xuất;
- Khuyến khích sử dụng công nghệ, thiết bị công nghệ trong sản xuất công nghiệp có hiệu suất năng lượng cao, sử dụng các dạng năng lượng thay thế có hiệu quả cao hơn trong dây chuyền sản xuất nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo quy định của Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Khuyến khích phát triển các dịch vụ công nghệ, xây dựng thị trường công nghệ, thường xuyên định kỳ mở hội chợ công nghệ, lập ngân hàng dữ liệu thông tin công nghệ mới. Phát triển một số trung tâm nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có đủ tiềm lực để hình thành vườn ươm công nghệ, đẩy mạnh chuyển giao công nghệ.
c) Giải pháp về nguồn nhân lực
- Tiến hành rà soát điều chỉnh lại hệ thống đào tạo, khắc phục tình trạng cơ cấu đào tạo lao động chưa hợp lý. Đặc biệt cần mở rộng việc đào tạo nghề cho lao động ở khu vực nông thôn, nơi tập trung một lực lượng dôi dư, thiếu kỹ năng và trình độ lao động;
- Xây dựng cơ chế đặc biệt để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, trọng tâm là chính sách tiền lương, môi trường làm việc và hỗ trợ về nhà ở, đất ở và các điều kiện làm việc liên quan;
- Mở rộng loại hình hợp tác lao động với nước ngoài, liên kết với các cơ sở giáo dục có uy tín trong và ngoài nước để mở cơ sở đào tạo đẳng cấp quốc tế tại Vùng;
- Ưu tiên nguồn vốn nhà nước cho phát triển giáo dục đào tạo, xây dựng cơ chế thu hút nguồn nhân lực cho phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
d) Giải pháp về thị trường và sản phẩm
- Đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển thị trường: Đối với thị trường đầu ra, bên cạnh những thị trường truyền thống như Trung Quốc và các nước Đông Á, ASEAN, Mỹ, EU, sẽ khai thác các thị trường lớn, tiềm năng đang phát triển như các nước nhóm BRIC (trong đó có Braxin, Nga, Ấn Độ);
- Thực hiện nghiêm túc các cam kết trong hiệp định khu vực để tận dụng tối đa ưu thế của thị trường ASEAN. Hình thành đại diện của doanh nghiệp, hiệp hội ở các thị trường EU, Mỹ, Nhật Bản...Tích cực tham gia các hội chợ chuyên ngành, đa ngành ở trong và ngoài nước để nắm bắt kịp xu thế tiêu dùng, tìm kiếm thị trường mới.
- Có chiến lược và bước đi cụ thể để mở rộng và làm chủ thị trường trong nước của doanh nghiệp; Trước mắt tập trung cho thị trường các địa phương trong Vùng, tiếp đến là các thị trường có sức mua lớn trong cả nước.
đ) Giải pháp về phát triển công nghiệp hỗ trợ
- Tiếp tục rà soát, bổ sung, điều chỉnh Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2011 về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ theo hướng thuận lợi hơn, hấp dẫn hơn, đồng thời phải đảm bảo được tính ổn định lâu dài.
- Các địa phương trong Vùng tiếp tục bố trí nguồn kinh phí từ ngân sách tỉnh để khuyến khích, hỗ trợ đầu tư cho các dự án sản xuất công nghiệp hỗ trợ mà tỉnh có thế mạnh.
- Ưu đãi cao cho các doanh nghiệp FDI có các dự án chuyển giao công nghệ và có cam kết tài trợ cho một số các doanh nghiệp phát triển công nghiệp hỗ trợ. Khuyến khích chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất tại Việt Nam.
- Trình Chính phủ cho phép thành lập các khu công nghiệp hỗ trợ trong Vùng để thu hút đầu tư cho phát triển công nghiệp hỗ trợ với các ưu đãi và được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.
e) Giải pháp hợp tác liên vùng và phối hợp phát triển
- Chủ động xây dựng và phối hợp triển khai giữa các tỉnh trong Vùng những chương trình phát triển công nghiệp công nghệ cao, chương trình có quy mô lớn;
- Liên doanh, liên kết cùng triển khai dự án phát triển các mặt hàng công nghiệp đáp ứng nhu cầu thay thế nhập khẩu hoặc hướng về xuất khẩu (kể cả gia công, lắp ráp sản phẩm công nghiệp).
- Hợp tác theo mô hình xí nghiệp mẹ đặt tại một trong các tỉnh, thành phố trong Vùng và các xí nghiệp con đặt tại các tỉnh khác để phân công sản xuất chuyên môn hóa hoặc cung cấp công nghệ thích hợp cho nhau.
- Xây dựng và triển khai các dự án phát triển công nghiệp có quy mô lớn mang tính Vùng nhằm làm hạt nhân lan tỏa thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác trong Vùng.
g) Đẩy mạnh công tác khuyến công, hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ, công nghiệp nông thôn
- Tiếp tục thực hiện Chương trình khuyến công quốc gia, tập trung vào những chương trình hỗ trợ: Nâng cao năng lực quản lý; đào tạo, truyền và phát triển nghề trong các cơ sở công nghiệp nông thôn; xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật; liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế; lập quy hoạch chi tiết, xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp bằng các nguồn vốn Trung ương và địa phương.
- Tư vấn và giúp các doanh nghiệp phát triển thương hiệu, ứng dụng công nghệ mới, tìm kiếm thị trường. Tổ chức các lớp tập huấn về phát triển thương mại điện tử, xúc tiến thương mại; tổ chức hội chợ giới thiệu sản phẩm, công nghệ.