Document: Điều 6 Quyết định 6291/QĐ-UBND năm 2010 thực hiện Nghị định 92/2009/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/08/2010", "sign_number": "6291/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/08/2010", "sign_number": "6291/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/08/2010", "sign_number": "6291/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/08/2010", "sign_number": "6291/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/08/2010", "sign_number": "6291/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 6291/QĐ-UBND năm 2010 thực hiện Nghị định 92/2009/NĐ-CP có nội dung như sau:

Điều 6. 1. Đối với các chức danh dưới phường (tổ dân phố):
a) Hệ số phụ cấp 0,40 đối với các chức danh Bí thư Chi bộ Đảng (dân cư), Tổ trưởng Tổ dân phố và Trưởng ban công tác Mặt trận tại Tổ dân phố;
b) Hệ số phụ cấp 0,32 đối với các chức danh Phó Bí thư Chi bộ Đảng (dân cư), Tổ phó Tổ dân phố, Phó Trưởng ban công tác Mặt trận tại Tổ dân phố (bố trí nơi Ban công tác mặt trận phụ trách từ 02 tổ dân phố trở lên) và Chi hội trưởng: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Bí thư Chi đoàn Thanh niên CSHCM theo địa bàn Chi bộ Đảng.
2. Đối với các chức danh cán bộ dưới xã (thôn):
a) Hệ số phụ cấp 0,48 đối với các chức danh Bí thư Chi bộ thôn, Trưởng Thôn và Trưởng ban công tác Mặt trận thôn;
b) Hệ số phụ cấp 0,40 đối với các chức danh Phó Bí thư Chi bộ thôn, Phó trưởng thôn, Phó Trưởng ban công tác Mặt trận thôn (mỗi thôn 01 Phó Trưởng ban) và Chi hội trưởng: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Bí thư Chi đoàn Thanh niên CSHCM ở thôn.
3. Hệ số phụ cấp 0,56 đối với Công an viên ở thôn.
4. Thôn có từ 350 hộ trở lên được bố trí thêm 01 Phó trưởng thôn, đồng thời cán bộ tại thôn này được hưởng thêm 30% mức phụ cấp theo quy định tại khoản 2, Điều này.
Các hệ số phụ cấp quy định tại Điều này tính trên mức lương tối thiểu chung.

Content:
Điều 6. 1. Đối với các chức danh dưới phường (tổ dân phố):
a) Hệ số phụ cấp 0,40 đối với các chức danh Bí thư Chi bộ Đảng (dân cư), Tổ trưởng Tổ dân phố và Trưởng ban công tác Mặt trận tại Tổ dân phố;
b) Hệ số phụ cấp 0,32 đối với các chức danh Phó Bí thư Chi bộ Đảng (dân cư), Tổ phó Tổ dân phố, Phó Trưởng ban công tác Mặt trận tại Tổ dân phố (bố trí nơi Ban công tác mặt trận phụ trách từ 02 tổ dân phố trở lên) và Chi hội trưởng: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Bí thư Chi đoàn Thanh niên CSHCM theo địa bàn Chi bộ Đảng.
2. Đối với các chức danh cán bộ dưới xã (thôn):
a) Hệ số phụ cấp 0,48 đối với các chức danh Bí thư Chi bộ thôn, Trưởng Thôn và Trưởng ban công tác Mặt trận thôn;
b) Hệ số phụ cấp 0,40 đối với các chức danh Phó Bí thư Chi bộ thôn, Phó trưởng thôn, Phó Trưởng ban công tác Mặt trận thôn (mỗi thôn 01 Phó Trưởng ban) và Chi hội trưởng: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Bí thư Chi đoàn Thanh niên CSHCM ở thôn.
3. Hệ số phụ cấp 0,56 đối với Công an viên ở thôn.
4. Thôn có từ 350 hộ trở lên được bố trí thêm 01 Phó trưởng thôn, đồng thời cán bộ tại thôn này được hưởng thêm 30% mức phụ cấp theo quy định tại khoản 2, Điều này.
Các hệ số phụ cấp quy định tại Điều này tính trên mức lương tối thiểu chung.