Document: Điểm a Khoản 13 Điều 1 Quyết định 554/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch cấp nước Thủ đô Hà Nội đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/04/2021", "sign_number": "554/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/04/2021", "sign_number": "554/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/04/2021", "sign_number": "554/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/04/2021", "sign_number": "554/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/04/2021", "sign_number": "554/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 13 Điều 1 Quyết định 554/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch cấp nước Thủ đô Hà Nội đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch cấp nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
13. Các dự án ưu tiên thực hiện
a) Các dự án phát triển nguồn:
Để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước giai đoạn đến năm 2025, triển khai đầu tư các dự án phát triển nguồn gồm:

TT

Dự án

Quy mô

1

Dự án hệ thống cấp nước chuỗi đô thị Sơn Tây - Hòa Lạc - Xuân Mai - Miếu Môn - Hà Nội - Hà Đông.

Giai đoạn 2020-2022: Nâng công suất NMN từ 300.000 m3/ngày lên 600.000 m3/ngày; Xây dựng mạng lưới đường ống truyền tải đường kính DN1800.
Giai đoạn 2023-2025: Nâng công suất NMN từ 600.000 m3/ngày lên 750.000m3/ngày; Xây dựng mạng lưới đường ống truyền tải đường kính DN800-1400.

2

Dự án đầu tư xây dựng nâng công suất NMN mặt Sông Đuống lên 450.000 m3/ngày.

Nâng công suất NMN từ 300.000 m3/ngày lên 450.000 m3/ngày.
Xây dựng mạng lưới đường ống truyền tải đường kinh DN400-DN1600.

3

Xây dựng hệ thống cấp nước mặt Sông Hồng.

Xây dựng NMN công suất 300.000 m3/ngày.
Xây dựng mạng lưới đường ống truyền tải đường kính DN400-DN1600.

4

Xây dựng hệ thống cấp nước mặt Xuân Mai.

Xây dựng NMN công suất 200.000 m3/ngày.
Xây dựng mạng lưới đường ống truyền tải đường kính DN1000-DN1400.

5

Dự án đầu tư xây dựng nâng công suất NMN Bắc Thăng Long lên 200.000-250.000 m3/ngđ.

Nâng công suất NMN lên 200.000-250.000 m3/ngày.
Xây dựng mạng lưới đường ống truyền tải đường kính DN400-DN800.

6

Xây dựng hệ thống cấp nước mặt Mê Linh.

Xây dựng NMN công suất 25.000 m3/ngày.
Xây dựng mạng lưới đường ống cấp 1 đường kính DN300-DN450.

7

Xây dựng nâng công suất hệ thống cấp nước mặt Ba Vì.

Nâng công suất NMN Ba vì tư 10.000 m3/ngày.
Xây dựng mạng lưới đường ống truyền tải và ống cấp 1 đường kính DN300-DN800.

8

Xây dựng hệ thống cấp nước cục bộ (Phúc Thọ, Minh Quang, Minh Châu...).

Xây dựng các NMN công suất 20.000-30.000 m3/ngày.
Xây dựng mạng lưới đường ống cấp 1 đường kính DN250-DN600.

9

Xây dựng và nâng công suất các Trạm tăng áp/điều tiết: Sóc Sơn, Phú Xuyên, Liên Bạt...

Xây dựng các trạm tăng áp/điều tiết nước sạch công suất 300.000 - 500.000 m3/ngày.

10

Các dự án cải tạo, nâng cấp công nghệ các NMN ngầm hiện có; chuyển thành trạm tăng áp với các trạm ngừng khai thác nước ngầm.

Cải tạo, nâng cấp công nghệ xử lý nước cho các nhà máy nước ngầm hiện có; chuyển thành trạm tăng áp với các trạm ngừng khai thác nước ngầm với công suất khoảng 150.000-200.000 m3/ngày.

Content:
Các dự án phát triển nguồn:
Để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước giai đoạn đến năm 2025, triển khai đầu tư các dự án phát triển nguồn gồm:

TT

Dự án

Quy mô

1

Dự án hệ thống cấp nước chuỗi đô thị Sơn Tây - Hòa Lạc - Xuân Mai - Miếu Môn - Hà Nội - Hà Đông.

Giai đoạn 2020-2022: Nâng công suất NMN từ 300.000 m3/ngày lên 600.000 m3/ngày; Xây dựng mạng lưới đường ống truyền tải đường kính DN1800.
Giai đoạn 2023-2025: Nâng công suất NMN từ 600.000 m3/ngày lên 750.000m3/ngày; Xây dựng mạng lưới đường ống truyền tải đường kính DN800-1400.

2

Dự án đầu tư xây dựng nâng công suất NMN mặt Sông Đuống lên 450.000 m3/ngày.

Nâng công suất NMN từ 300.000 m3/ngày lên 450.000 m3/ngày.
Xây dựng mạng lưới đường ống truyền tải đường kinh DN400-DN1600.

3

Xây dựng hệ thống cấp nước mặt Sông Hồng.

Xây dựng NMN công suất 300.000 m3/ngày.
Xây dựng mạng lưới đường ống truyền tải đường kính DN400-DN1600.

4

Xây dựng hệ thống cấp nước mặt Xuân Mai.

Xây dựng NMN công suất 200.000 m3/ngày.
Xây dựng mạng lưới đường ống truyền tải đường kính DN1000-DN1400.

5

Dự án đầu tư xây dựng nâng công suất NMN Bắc Thăng Long lên 200.000-250.000 m3/ngđ.

Nâng công suất NMN lên 200.000-250.000 m3/ngày.
Xây dựng mạng lưới đường ống truyền tải đường kính DN400-DN800.

6

Xây dựng hệ thống cấp nước mặt Mê Linh.

Xây dựng NMN công suất 25.000 m3/ngày.
Xây dựng mạng lưới đường ống cấp 1 đường kính DN300-DN450.

7

Xây dựng nâng công suất hệ thống cấp nước mặt Ba Vì.

Nâng công suất NMN Ba vì tư 10.000 m3/ngày.
Xây dựng mạng lưới đường ống truyền tải và ống cấp 1 đường kính DN300-DN800.

8

Xây dựng hệ thống cấp nước cục bộ (Phúc Thọ, Minh Quang, Minh Châu...).

Xây dựng các NMN công suất 20.000-30.000 m3/ngày.
Xây dựng mạng lưới đường ống cấp 1 đường kính DN250-DN600.

9

Xây dựng và nâng công suất các Trạm tăng áp/điều tiết: Sóc Sơn, Phú Xuyên, Liên Bạt...

Xây dựng các trạm tăng áp/điều tiết nước sạch công suất 300.000 - 500.000 m3/ngày.

10

Các dự án cải tạo, nâng cấp công nghệ các NMN ngầm hiện có; chuyển thành trạm tăng áp với các trạm ngừng khai thác nước ngầm.

Cải tạo, nâng cấp công nghệ xử lý nước cho các nhà máy nước ngầm hiện có; chuyển thành trạm tăng áp với các trạm ngừng khai thác nước ngầm với công suất khoảng 150.000-200.000 m3/ngày.