Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 538/QĐ-TTg 2014 hợp tác nghiên cứu song phương đa phương khoa học công nghệ 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/04/2014", "sign_number": "538/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/04/2014", "sign_number": "538/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/04/2014", "sign_number": "538/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/04/2014", "sign_number": "538/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/04/2014", "sign_number": "538/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 538/QĐ-TTg 2014 hợp tác nghiên cứu song phương đa phương khoa học công nghệ 2020

Điều 1. Phê duyệt Chương trình hợp tác nghiên cứu song phương và đa phương về khoa học và công nghệ đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Nhà nước tạo điều kiện, hỗ trợ các tổ chức và cá nhân nhà khoa học tham gia thực hiện các nhiệm vụ hợp tác trong khuôn khổ các thỏa thuận đã ký với đối tác nước ngoài, bảo đảm lợi ích quốc gia, đồng thời tôn trọng nguyên tắc hợp tác nghiên cứu bình đẳng, cùng có lợi.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
Nâng cao khả năng phối hợp, tiếp thu và làm chủ các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến, sáng tạo ra công nghệ mới, góp phần phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ quốc gia, từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ với giá trị gia tăng cao.
2. Mục tiêu cụ thể:
...
c) Số lượng các công trình công bố quốc tế được tạo ra từ các nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu tăng trung bình 15 - 20%/năm, sáng chế được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam và nước ngoài tăng trung bình 20%/năm; tăng nhanh số lượng hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng và quyền sở hữu sáng chế, trên cơ sở triển khai hợp tác nghiên cứu với các đối tác mạnh về khoa học và công nghệ, phù hợp với các định hướng ưu tiên của Việt Nam.
III. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu có tính chất chiến lược, lâu dài về khoa học và công nghệ:
a) Ưu tiên các nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu theo các định hướng: Khai thác sáng chế, làm chủ công nghệ thiết kế và chế tạo, công nghệ chế tác và chế biến sản phẩm có giá trị gia tăng cao; các hiện tượng, quá trình và quy luật của sự sống; khoa học quản lý, quản trị công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) Tập trung hợp tác với các đối tác có thế mạnh trong các lĩnh vực nghiên cứu cơ bản, công nghệ cao và công nghệ tiên tiến thuộc các ngành công nghiệp trọng điểm; các lĩnh vực nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng và công nghiệp hỗ trợ; các lĩnh vực mà Việt Nam và đối tác có thế mạnh và cơ hội tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu;
c) Mở rộng và tham gia sâu vào các tổ chức thuộc hệ thống Liên hiệp quốc, các tổ chức, hiệp hội chuyên ngành quốc tế và khu vực.
2. Xây dựng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu về các vấn đề quan trọng, cấp thiết; các nhiệm vụ phục vụ các chương trình quốc gia và trọng điểm quốc gia về khoa học và công nghệ:
a) Ưu tiên các nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu phục vụ các chương trình dự án kinh tế - kỹ thuật trọng điểm của đất nước, các nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu trên cơ sở nội dung đã ký kết với các đối tác nước ngoài;
b) Tập trung hợp tác với các đối tác được xác định tại Điểm 1 Mục này trong quá trình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ nêu trên.
Tham gia các chương trình, dự án nghiên cứu quốc tế, các dự án đầu tư khoa học và công nghệ trên thế giới và trong khu vực, tập trung vào các nội dung khoa học và công nghệ Việt Nam quan tâm, có nhu cầu cấp thiết:
a) Tham gia các hoạt động trao đổi học thuật, các mạng lưới hợp tác do các đối tác, tổ chức quốc tế và khu vực về khoa học và công nghệ tổ chức;
b) Tìm kiếm, lựa chọn các chương trình, dự án hợp tác quốc tế của các nước phát triển, của các tổ chức, các hiệp hội chuyên ngành quốc tế và khu vực mà Việt Nam là thành viên, để giao cho các tổ chức nghiên cứu và nhà khoa học Việt Nam tham gia;
c) Tìm kiếm, lựa chọn các dự án đầu tư khoa học và công nghệ trên thế giới và trong khu vực thuộc các lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm của Việt Nam để giới thiệu, hỗ trợ các tổ chức nghiên cứu và nhà khoa học Việt Nam tham gia.

Content:
Số lượng các công trình công bố quốc tế được tạo ra từ các nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu tăng trung bình 15 - 20%/năm, sáng chế được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam và nước ngoài tăng trung bình 20%/năm; tăng nhanh số lượng hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng và quyền sở hữu sáng chế, trên cơ sở triển khai hợp tác nghiên cứu với các đối tác mạnh về khoa học và công nghệ, phù hợp với các định hướng ưu tiên của Việt Nam.
III. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu có tính chất chiến lược, lâu dài về khoa học và công nghệ:
a) Ưu tiên các nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu theo các định hướng: Khai thác sáng chế, làm chủ công nghệ thiết kế và chế tạo, công nghệ chế tác và chế biến sản phẩm có giá trị gia tăng cao; các hiện tượng, quá trình và quy luật của sự sống; khoa học quản lý, quản trị công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) Tập trung hợp tác với các đối tác có thế mạnh trong các lĩnh vực nghiên cứu cơ bản, công nghệ cao và công nghệ tiên tiến thuộc các ngành công nghiệp trọng điểm; các lĩnh vực nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng và công nghiệp hỗ trợ; các lĩnh vực mà Việt Nam và đối tác có thế mạnh và cơ hội tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu;
Mở rộng và tham gia sâu vào các tổ chức thuộc hệ thống Liên hiệp quốc, các tổ chức, hiệp hội chuyên ngành quốc tế và khu vực.
2. Xây dựng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu về các vấn đề quan trọng, cấp thiết; các nhiệm vụ phục vụ các chương trình quốc gia và trọng điểm quốc gia về khoa học và công nghệ:
a) Ưu tiên các nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu phục vụ các chương trình dự án kinh tế - kỹ thuật trọng điểm của đất nước, các nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu trên cơ sở nội dung đã ký kết với các đối tác nước ngoài;
b) Tập trung hợp tác với các đối tác được xác định tại Điểm 1 Mục này trong quá trình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ nêu trên.
Tham gia các chương trình, dự án nghiên cứu quốc tế, các dự án đầu tư khoa học và công nghệ trên thế giới và trong khu vực, tập trung vào các nội dung khoa học và công nghệ Việt Nam quan tâm, có nhu cầu cấp thiết:
a) Tham gia các hoạt động trao đổi học thuật, các mạng lưới hợp tác do các đối tác, tổ chức quốc tế và khu vực về khoa học và công nghệ tổ chức;
b) Tìm kiếm, lựa chọn các chương trình, dự án hợp tác quốc tế của các nước phát triển, của các tổ chức, các hiệp hội chuyên ngành quốc tế và khu vực mà Việt Nam là thành viên, để giao cho các tổ chức nghiên cứu và nhà khoa học Việt Nam tham gia;
Tìm kiếm, lựa chọn các dự án đầu tư khoa học và công nghệ trên thế giới và trong khu vực thuộc các lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm của Việt Nam để giới thiệu, hỗ trợ các tổ chức nghiên cứu và nhà khoa học Việt Nam tham gia.