Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4804/QĐ-UBND 2018 Đề án phát triển giao thông đường thủy nội địa Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/12/2018", "sign_number": "4804/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/12/2018", "sign_number": "4804/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/12/2018", "sign_number": "4804/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/12/2018", "sign_number": "4804/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/12/2018", "sign_number": "4804/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4804/QĐ-UBND 2018 Đề án phát triển giao thông đường thủy nội địa Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển giao thông đường thủy nội địa (gọi tắt là ĐTNĐ) tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát huy nội lực, thu hút mọi thành phần kinh tế, nhiều hình thức tham gia đầu tư phát triển giao thông đường thủy; dành quỹ đất hợp lý để phát triển, đầu tư xây dựng đảm bảo hành lang an toàn giao thông và bảo vệ môi trường, cảnh quan.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu chung
Từng bước xây dựng hệ thống giao thông vận tải ĐTNĐ tỉnh Thanh Hóa phát triển đồng bộ cả về luồng tuyến, cảng bến, phương tiện và năng lực quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu vận tải với chất lượng ngày càng cao, giá thành hợp lý và an toàn.
Tổ chức khoa học mạng lưới vận tải đường thủy trong tỉnh, phối hợp với các loại hình vận tải khác (đường bộ, đường sắt, cảng biển) tạo thành một mạng lưới vận tải thông suốt và cơ động. Phát triển phương tiện vận tải thủy phù hợp với điều kiện luồng lạch và bảo đảm an toàn vận tải.
Nâng cao hiệu lực hệ thống pháp luật quản lý chuyên ngành ĐTNĐ; quản lý một cách toàn diện, có tính hệ thống mọi hoạt động vận tải thủy nội địa, bao gồm công tác quản lý cảng, BTNĐ, bến ngang sông, công tác kiểm định, cấp phép phương tiện và người điều khiển phương tiện thủy.
2. Mục tiêu cụ thể
- Vận tải: Thỏa mãn nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế. Về hàng hóa: thị phần vận tải hàng hóa ĐTNĐ năm 2020 là 8,3% (10,2 triệu tấn), năm 2025 là 8,4% (13,9 triệu tấn) và năm 2030 là 8,6% (18,9 triệu tấn); Về hành khách; thị phần vận tải hành khách ĐTNĐ năm 2020 là 1,9% (1,3 triệu lượt khách), năm 2025 là 1,44% (1,3 triệu lượt khách) và năm 2030 là 1,08% (1,4 triệu lượt khách).
- Đội tàu: Đội tàu vận tải hàng hóa, hành khách và tàu du lịch của địa phương do các doanh nghiệp và tư nhân đầu tư dưới sự giám sát của các cơ quan có thẩm quyền, bảo đảm chất lượng và đáp ứng nhu cầu vận tải trong tương lai. Mục tiêu đến năm 2020 đạt 466 nghìn tấn phương tiện, năm 2025 đạt 581 nghìn tấn phương tiện và năm 2030 là 759 nghìn tấn phương tiện.
- Luồng tuyến: Tăng thêm chiều dài quản lý gồm: các sông có khả năng khai thác vận tải, các đoạn tuyến nối các điểm tham quan để phát huy tiềm năng du lịch và cung cấp hàng hóa cho các huyện, xã ở vùng ven biển, đồng bằng và trung du. Mục tiêu đến năm 2030 quản lý, khai thác 838,5 km ĐTNĐ.
- Cảng, bến: Sắp xếp lại các cụm cảng, BTNĐ đã có, mở mới các bến, cụm bến khi xét thấy có nhu cầu. Sơ bộ xác định chức năng, quy mô hàng hóa làm cơ sở lập kế hoạch đầu tư những giai đoạn ngắn hạn và trung hạn. Xây dựng, mở rộng cảng, bến chú trọng bảo vệ môi trường và xem xét những công trình khác đã tồn tại, đảm bảo kết nối giữa cảng và các phương thức vận tải trên bộ thuận lợi để phát huy hết công suất của cảng. Mục tiêu đến năm 2030 khai thác 07 cảng và 69 bến thủy nội địa.
- Công nghiệp tàu thủy trên địa bàn: Đề xuất đầu tư chiều sâu, mở rộng các cơ sở hiện có của từng khu vực trong tỉnh, phát triển một số cơ sở đóng mới, sửa chữa đảm bảo phục vụ bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ phương tiện của tỉnh (gồm phương tiện ngành giao thông và thủy sản) tiến tới có thể đảm nhận đóng mới toàn bộ tàu du lịch, tàu hàng các loại tại địa phương. Mục tiêu đến năm 2030 có 13 cơ sở đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy nội địa.
III. Nội dung đề án.
1. Định hướng phát triển các tuyến vận tải thủy nội địa
a) Phát triển các tuyến vận tải hàng hóa
* Luồng hàng liên tỉnh:
- Phát triển tuyến vận tải biển pha sông chạy ven biển Bắc - Nam từ khu vực cảng biển Nghi Sơn, Lễ Môn, Quảng Châu, Quảng Nham đi các cảng thủy nội địa khác.
- Tuyến vận tải thủy nội địa Trung ương quản lý: Phát triển tuyến Ninh Bình - Thanh Hóa nối cảng Lễ Môn (Thanh Hóa) với cảng Ninh Phúc (Ninh Bình), tạo sự lưu thông giữa Thanh Hóa với các tuyến ĐTNĐ khu vực phía Bắc.
* Luồng hàng nội tỉnh: Phát triển vận tải hàng hóa trên các sông Mã, sông Bưởi, sông Chu, sông Nhồi, sông Chuối, sông Yên, Lạch Bạng trong phạm vi tỉnh Thanh Hóa.

Content:
Phát triển các tuyến vận tải hàng hóa
* Luồng hàng liên tỉnh:
- Phát triển tuyến vận tải biển pha sông chạy ven biển Bắc - Nam từ khu vực cảng biển Nghi Sơn, Lễ Môn, Quảng Châu, Quảng Nham đi các cảng thủy nội địa khác.
- Tuyến vận tải thủy nội địa Trung ương quản lý: Phát triển tuyến Ninh Bình - Thanh Hóa nối cảng Lễ Môn (Thanh Hóvới cảng Ninh Phúc (Ninh Bình), tạo sự lưu thông giữa Thanh Hóa với các tuyến ĐTNĐ khu vực phía Bắc.
* Luồng hàng nội tỉnh: Phát triển vận tải hàng hóa trên các sông Mã, sông Bưởi, sông Chu, sông Nhồi, sông Chuối, sông Yên, Lạch Bạng trong phạm vi tỉnh Thanh Hóa.