Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 420/QĐ-UBND chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Quảng Ngãi 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "26/08/2016", "sign_number": "420/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "26/08/2016", "sign_number": "420/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "26/08/2016", "sign_number": "420/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "26/08/2016", "sign_number": "420/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "26/08/2016", "sign_number": "420/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 420/QĐ-UBND chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Quảng Ngãi 2016

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020, với nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2020 đạt các mục tiêu sau:
a) 02 huyện đạt chuẩn nông thôn mới: Nghĩa Hành và Tư Nghĩa;
b) 55 xã đạt chuẩn nông thôn mới (có Phụ lục kèm theo);
c) Bình quân số tiêu chí/xã: 15 tiêu chí;
d) Không có xã dưới 5 tiêu chí;
đ) Mỗi huyện miền núi có tối thiểu 01 xã đạt chuẩn nông thôn mới.
II. Nội dung thực hiện
1. Đối với cấp xã: Thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới được ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2009 và được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm 5 nhóm tiêu chí:
a) Nhóm tiêu chí về quy hoạch và thực hiện quy hoạch;
b) Nhóm tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội: giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện và nhà ở dân cư;
c) Nhóm tiêu chí về kinh tế và tổ chức sản xuất: thu nhập, hộ nghèo, tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên và hình thức tổ chức sản xuất;
d) Nhóm tiêu chí về văn hóa - xã hội - môi trường: giáo dục, y tế, văn hóa và môi trường;
đ) Nhóm tiêu chí về hệ thống chính trị: hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và an ninh trật tự xã hội.
2. Đối với cấp huyện, thành phố: Thực hiện Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Tiêu chí huyện nông thôn mới và Quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, bao gồm các tiêu chí về: Quy hoạch, Giao thông, Thủy lợi, Điện, Y tế - Văn hóa - Giáo dục, Sản xuất, Môi trường, An ninh, trật tự xã hội và Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới.
III. Tiến độ đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016-2020

TT

Địa phương

Đạt chuẩn 2015

Đạt chuẩn giai đoạn 2016-2020

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

I

Huyện

1

Nghĩa Hành

X

2

Tư Nghĩa

X

II

Số xã đạt chuẩn hàng năm (xã)

11

14

9

10

7

4

1

Huyện Bình Sơn

1

3

1

1

1

2

Huyện Sơn Tịnh

1

1

1

3

TP. Quảng Ngãi

2

1

1

4

Huyện Tư Nghĩa

2

3

2

2

2

2

5

Huyện Nghĩa Hành

3

3

2

3

6

Huyện Mộ Đức

2

2

1

1

1

7

Huyện Đức Phổ

1

2

8

Huyện Ba Tơ

1

9

Huyện Minh Long

1

10

Huyện Sơn Hà

1

11

Huyện Sơn Tây

1

12

Huyện Trà Bồng

1

13

Huyện Tây Trà

1

14

Huyện Lý Sơn

1

III

Lũy kế (xã)

11

25

34

44

51

55

IV. Nhu cầu vốn đầu tư thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh quảng ngãi giai đoạn 2016-2020
ĐVT: Triệu đồng

Nguồn vốn

Số lượng

1. Ngân sách Trung ương

215.000

2. Vốn Trái phiếu Chính phủ

500.000

Content:
Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2020 đạt các mục tiêu sau:
a) 02 huyện đạt chuẩn nông thôn mới: Nghĩa Hành và Tư Nghĩa;
b) 55 xã đạt chuẩn nông thôn mới (có Phụ lục kèm theo);
c) Bình quân số tiêu chí/xã: 15 tiêu chí;
d) Không có xã dưới 5 tiêu chí;
đ) Mỗi huyện miền núi có tối thiểu 01 xã đạt chuẩn nông thôn mới.
II. Nội dung thực hiện
1. Đối với cấp xã: Thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới được ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2009 và được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm 5 nhóm tiêu chí:
a) Nhóm tiêu chí về quy hoạch và thực hiện quy hoạch;
b) Nhóm tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội: giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện và nhà ở dân cư;
c) Nhóm tiêu chí về kinh tế và tổ chức sản xuất: thu nhập, hộ nghèo, tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên và hình thức tổ chức sản xuất;
d) Nhóm tiêu chí về văn hóa - xã hội - môi trường: giáo dục, y tế, văn hóa và môi trường;
đ) Nhóm tiêu chí về hệ thống chính trị: hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và an ninh trật tự xã hội.
Đối với cấp huyện, thành phố: Thực hiện Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Tiêu chí huyện nông thôn mới và Quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, bao gồm các tiêu chí về: Quy hoạch, Giao thông, Thủy lợi, Điện, Y tế - Văn hóa - Giáo dục, Sản xuất, Môi trường, An ninh, trật tự xã hội và Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới.
III. Tiến độ đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016-2020

TT

Địa phương

Đạt chuẩn 2015

Đạt chuẩn giai đoạn 2016-2020

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

I

Huyện

1

Nghĩa Hành

X

2

Tư Nghĩa

X

II

Số xã đạt chuẩn hàng năm (xã)

11

14

9

10

7

4

1

Huyện Bình Sơn

1

3

1

1

1

2

Huyện Sơn Tịnh

1

1

1

3

TP. Quảng Ngãi

2

1

1

4

Huyện Tư Nghĩa

2

3

2

2

2

2

5

Huyện Nghĩa Hành

3

3

2

3

6

Huyện Mộ Đức

2

2

1

1

1

7

Huyện Đức Phổ

1

2

8

Huyện Ba Tơ

1

9

Huyện Minh Long

1

10

Huyện Sơn Hà

1

11

Huyện Sơn Tây

1

12

Huyện Trà Bồng

1

13

Huyện Tây Trà

1

14

Huyện Lý Sơn

1

III

Lũy kế (xã)

11

25

34

44

51

55

IV. Nhu cầu vốn đầu tư thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh quảng ngãi giai đoạn 2016-2020
ĐVT: Triệu đồng

Nguồn vốn

Số lượng

1. Ngân sách Trung ương

215.000

Vốn Trái phiếu Chính phủ

500.000