Document: Điều 2 Quyết định 362/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học công nghệ Huế 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "362/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "362/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "362/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "362/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "23/02/2017", "sign_number": "362/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 362/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học công nghệ Huế 2017 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Cụ thể hóa Quy hoạch bằng các kế hoạch dài hạn, trung hạn; xác định các nhiệm vụ trọng tâm trong các kỳ kế hoạch. Chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện và phối hợp với các sở, ban, ngành, các huyện, thị/ thành phố, cán bộ khoa học và công nghệ trong và ngoài tỉnh thực hiện thành công và có hiệu quả Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ này.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các huyện, thị/thành phố, cán bộ khoa học và công nghệ trong và ngoài tỉnh xây dựng các cơ chế, chính sách phát triển khoa học và công nghệ của địa phương trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Xây dựng kế hoạch, tổng hợp, đề xuất và tham gia việc cân đối nguồn lực đầu tư cho khoa học và công nghệ để đáp ứng được yêu cầu đặt ra của quy hoạch và sử dụng nguồn lực đúng mục tiêu.
- Thực hiện chiến lược, các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ và UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực Ban điều phối hoạt động hợp tác về khoa học và công nghệ giữa tỉnh với Đại học Huế và Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam
- Chủ trì, phối hợp với một số sở, ban, ngành và cấp huyện của tỉnh thực hiện một số chương trình phát triển khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở giai đoạn 2016 - 2025.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Cập nhật quy hoạch ngành khoa học và công nghệ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, tổng hợp đầy đủ kế hoạch 5 năm và kế hoạch đầu tư trung hạn ngành khoa học và công nghệ trong các kỳ kế hoạch.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xem xét các kế hoạch, dự án đầu tư phát triển khoa học và công nghệ. Ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, CNTT, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ các hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh và đảm bảo đầu tư đúng kế hoạch.
- Đảm bảo đầu tư cho các kế hoạch, chương trình, đề tài, dự án được xét duyệt.
- Lồng ghép, kết hợp các vấn đề liên quan đến phát triển khoa học và công nghệ của địa phương vào các dự án kêu gọi đầu tư nước ngoài, dự án ODA, của các tổ chức phi chính phủ.
3. Sở Tài chính
- Căn cứ đặc thù của Thừa Thiên Huế, tham mưu cho tỉnh ban hành cơ chế quản lý tài chính khoa học và công nghệ thông thoáng nhưng tuân thủ văn bản quy phạm pháp luật.
- Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ xem xét phân bổ và điều tiết kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu về nguồn tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ; cân đối hợp lý giữa các chương trình, dự án, đề tài khoa học và công nghệ với hoạt động sự nghiệp khoa học công nghệ chung của Sở.
- Cùng với Sở Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, đề xuất phương thức mới về quản lý, cấp phát tài chính cho các tổ chức nghiên cứu, các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật, đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ nói chung và đặc thù địa phương.
4. Sở Nội vụ
- Chịu trách nhiệm phát triển về tổ chức và cán bộ trong các cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, đáp ứng nhu cầu và đòi hỏi về cán bộ đối với các cơ quan đó, mở rộng và chuyển đổi các tổ chức khoa học và công nghệ đã có trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp cùng với Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành xây dựng các cơ chế, chính sách đào tạo, tuyển dụng và sử dụng cũng như thu hút và trọng dụng chất xám, đội ngũ trí thức, nhân lực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chịu trách nhiệm về quy hoạch các sản phẩm chủ lực, sản phẩm triển vọng đặc thù của tỉnh làm căn cứ định hướng cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ưu tiên (đặc biệt là ứng dụng công nghệ sinh học hiện đại trong chọn tạo, nhân giống, phát triển cây, con; trong bảo quản và chế biến sản phẩm sau thu hoạch,…) của tỉnh giai đoạn 2016 - 2025.
- Đề xuất với UBND tỉnh các cơ chế, chính sách đầu tư và khuyến khích các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ, ứng dụng công nghệ cao. Đề xuất với UBND tỉnh chính sách đầu tư xây dựng và phát triển một số tổ chức khoa học và công nghệ nông nghiệp của tỉnh (Trạm, trại nghiên cứu, kiểm nghiệm và ứng dụng).
- Đề xuất với UBND tỉnh cơ chế, chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ hoạt động khoa học và công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh.
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn của tỉnh.
- Định kỳ báo cáo UBND tỉnh thông qua Sở Khoa học và Công nghệ về tình hình ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ, CNC trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp và các sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn.
6. Sở Công Thương
- Chịu trách nhiệm về quy hoạch các ngành, sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp mũi nhọn; các lĩnh vực thương mại chủ chốt làm căn cứ định hướng cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ưu tiên của tỉnh giai đoạn 2016 - 2025.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban, ngành khác xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ, thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ và đổi mới công nghệ của doanh nghiệp.
- Định kỳ báo cáo UBND tỉnh thông qua Sở Khoa học và Công nghệ về hiện trạng công nghệ, tình hình ứng dụng công nghệ, đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp trên địa bàn.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chịu trách nhiệm về quy hoạch bảo vệ môi trường, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, phát triển bền vững làm căn cứ định hướng cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh giai đoạn 2016 - 2025.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban, ngành khác xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ giải quyết các vấn đề liên quan đến BĐKH, bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững.
8. Sở Văn hóa và Thể thao và Sở Du lịch
- Chịu trách nhiệm về quy hoạch phát triển trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch làm căn cứ định hướng cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh giai đoạn 2016 - 2025.
9. Sở Thông tin và Truyền thông
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban, ngành khác xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ giải quyết các vấn đề liên quan đến ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các Sở, ban, ngành khác thực hiện chương trình đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin và đưa công nghệ thông tin vào ứng dụng trong các chương trình đề án.
10. Sở Y tế
- Nghiên cứu, đề xuất các phương pháp phòng chống dịch bệnh, các phác đồ điều trị phù hợp với tình hình địa phương.
- Nghiên cứu, đề xuất các phương án bảo tồn các cây dược liệu quý, các bài thuốc dân gian và phương pháp chữa bệnh truyền thống.
- Phối hợp thực hiện việc ứng dụng, triển khai các công nghệ mới vào xử lý triệt để chất thải, rác thải, nước thải y tế của các bệnh viện và các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.
11. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Nghiên cứu, đề xuất triển khai các công nghệ mới trong quản lý giáo dục, công tác giảng dạy cũng như các phương pháp dạy học mới, dạy học từ xa;
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và Sở Công Thương nghiên cứu đề xuất các mô hình liên kết giáo dục - đào tạo với khoa học và công nghệ và sản xuất kinh doanh, tăng cường liên kết với hai khu vực này.
12. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: phối hợp nghiên cứu, đề xuất các chính sách phát triển nguồn nhân lực (ngành nghề, cơ cấu, trình độ,…).
13. Sở Ngoại vụ
- Tăng cường hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ, vận động, tranh thủ các nguồn viện trợ của các tổ chức quốc tế, các tổ chức đào tạo quốc tế để xây dựng các chương trình/dự án phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành và các tổ chức khoa học và công nghệ xây dựng cơ chế, chính sách để thu hút các dự án đầu tư trực tiếp từ nước ngoài.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân về đầu tư tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
14. Sở Xây dựng và Giao thông vận tải
- Định hướng cho các đơn vị trong lĩnh vực tính toán thiết kế quy hoạch, xây dựng dân dụng và công nghiệp, cấp thoát nước, xây dựng các công trình giao thông vận tải, công trình thủy lợi ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, các công nghệ tiên tiến trong sản xuất kinh doanh.
- Định hướng cho các đơn vị ứng dụng các công nghệ mới trong quản lý, điều hành giao thông, ứng dụng các công nghệ mới trong các phương tiện giao thông, nhất là các phương tiện giao thông vùng cao.
- Xây dựng và hình thành một số nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành giai đoạn 2016 - 2025.
15. UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế
- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ cấp huyện/thị phù hợp với đặc thù của mỗi huyện/thị.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban, ngành khác thực hiện tốt các chương trình, kế hoạch cụ thể về phát triển khoa học và công nghệ.
- Thực hiện các văn bản quy phạm, các chủ trương chính sách về phát triển khoa học và công nghệ của Trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế.
16. Các tổ chức khoa học và công nghệ, các trường cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh; các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh; các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp và một số cơ quan khác
Tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ trong phạm vi chức năng, quyền hạn của tổ chức mình. Định kỳ báo cáo UBND tỉnh về kết quả hoạt động khoa học và công nghệ của đơn vị mình thông qua Sở Khoa học và Công nghệ.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Cụ thể hóa Quy hoạch bằng các kế hoạch dài hạn, trung hạn; xác định các nhiệm vụ trọng tâm trong các kỳ kế hoạch. Chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện và phối hợp với các sở, ban, ngành, các huyện, thị/ thành phố, cán bộ khoa học và công nghệ trong và ngoài tỉnh thực hiện thành công và có hiệu quả Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ này.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các huyện, thị/thành phố, cán bộ khoa học và công nghệ trong và ngoài tỉnh xây dựng các cơ chế, chính sách phát triển khoa học và công nghệ của địa phương trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Xây dựng kế hoạch, tổng hợp, đề xuất và tham gia việc cân đối nguồn lực đầu tư cho khoa học và công nghệ để đáp ứng được yêu cầu đặt ra của quy hoạch và sử dụng nguồn lực đúng mục tiêu.
- Thực hiện chiến lược, các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ và UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực Ban điều phối hoạt động hợp tác về khoa học và công nghệ giữa tỉnh với Đại học Huế và Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam
- Chủ trì, phối hợp với một số sở, ban, ngành và cấp huyện của tỉnh thực hiện một số chương trình phát triển khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở giai đoạn 2016 - 2025.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Cập nhật quy hoạch ngành khoa học và công nghệ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, tổng hợp đầy đủ kế hoạch 5 năm và kế hoạch đầu tư trung hạn ngành khoa học và công nghệ trong các kỳ kế hoạch.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xem xét các kế hoạch, dự án đầu tư phát triển khoa học và công nghệ. Ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, CNTT, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ các hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh và đảm bảo đầu tư đúng kế hoạch.
- Đảm bảo đầu tư cho các kế hoạch, chương trình, đề tài, dự án được xét duyệt.
- Lồng ghép, kết hợp các vấn đề liên quan đến phát triển khoa học và công nghệ của địa phương vào các dự án kêu gọi đầu tư nước ngoài, dự án ODA, của các tổ chức phi chính phủ.
3. Sở Tài chính
- Căn cứ đặc thù của Thừa Thiên Huế, tham mưu cho tỉnh ban hành cơ chế quản lý tài chính khoa học và công nghệ thông thoáng nhưng tuân thủ văn bản quy phạm pháp luật.
- Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ xem xét phân bổ và điều tiết kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu về nguồn tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ; cân đối hợp lý giữa các chương trình, dự án, đề tài khoa học và công nghệ với hoạt động sự nghiệp khoa học công nghệ chung của Sở.
- Cùng với Sở Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, đề xuất phương thức mới về quản lý, cấp phát tài chính cho các tổ chức nghiên cứu, các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật, đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ nói chung và đặc thù địa phương.
4. Sở Nội vụ
- Chịu trách nhiệm phát triển về tổ chức và cán bộ trong các cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, đáp ứng nhu cầu và đòi hỏi về cán bộ đối với các cơ quan đó, mở rộng và chuyển đổi các tổ chức khoa học và công nghệ đã có trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp cùng với Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành xây dựng các cơ chế, chính sách đào tạo, tuyển dụng và sử dụng cũng như thu hút và trọng dụng chất xám, đội ngũ trí thức, nhân lực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chịu trách nhiệm về quy hoạch các sản phẩm chủ lực, sản phẩm triển vọng đặc thù của tỉnh làm căn cứ định hướng cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ưu tiên (đặc biệt là ứng dụng công nghệ sinh học hiện đại trong chọn tạo, nhân giống, phát triển cây, con; trong bảo quản và chế biến sản phẩm sau thu hoạch,…) của tỉnh giai đoạn 2016 - 2025.
- Đề xuất với UBND tỉnh các cơ chế, chính sách đầu tư và khuyến khích các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ, ứng dụng công nghệ cao. Đề xuất với UBND tỉnh chính sách đầu tư xây dựng và phát triển một số tổ chức khoa học và công nghệ nông nghiệp của tỉnh (Trạm, trại nghiên cứu, kiểm nghiệm và ứng dụng).
- Đề xuất với UBND tỉnh cơ chế, chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ hoạt động khoa học và công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh.
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn của tỉnh.
- Định kỳ báo cáo UBND tỉnh thông qua Sở Khoa học và Công nghệ về tình hình ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ, CNC trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp và các sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn.
6. Sở Công Thương
- Chịu trách nhiệm về quy hoạch các ngành, sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp mũi nhọn; các lĩnh vực thương mại chủ chốt làm căn cứ định hướng cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ưu tiên của tỉnh giai đoạn 2016 - 2025.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban, ngành khác xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ, thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ và đổi mới công nghệ của doanh nghiệp.
- Định kỳ báo cáo UBND tỉnh thông qua Sở Khoa học và Công nghệ về hiện trạng công nghệ, tình hình ứng dụng công nghệ, đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp trên địa bàn.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chịu trách nhiệm về quy hoạch bảo vệ môi trường, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, phát triển bền vững làm căn cứ định hướng cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh giai đoạn 2016 - 2025.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban, ngành khác xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ giải quyết các vấn đề liên quan đến BĐKH, bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững.
8. Sở Văn hóa và Thể thao và Sở Du lịch
- Chịu trách nhiệm về quy hoạch phát triển trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch làm căn cứ định hướng cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh giai đoạn 2016 - 2025.
9. Sở Thông tin và Truyền thông
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban, ngành khác xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ giải quyết các vấn đề liên quan đến ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các Sở, ban, ngành khác thực hiện chương trình đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin và đưa công nghệ thông tin vào ứng dụng trong các chương trình đề án.
10. Sở Y tế
- Nghiên cứu, đề xuất các phương pháp phòng chống dịch bệnh, các phác đồ điều trị phù hợp với tình hình địa phương.
- Nghiên cứu, đề xuất các phương án bảo tồn các cây dược liệu quý, các bài thuốc dân gian và phương pháp chữa bệnh truyền thống.
- Phối hợp thực hiện việc ứng dụng, triển khai các công nghệ mới vào xử lý triệt để chất thải, rác thải, nước thải y tế của các bệnh viện và các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.
11. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Nghiên cứu, đề xuất triển khai các công nghệ mới trong quản lý giáo dục, công tác giảng dạy cũng như các phương pháp dạy học mới, dạy học từ xa;
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và Sở Công Thương nghiên cứu đề xuất các mô hình liên kết giáo dục - đào tạo với khoa học và công nghệ và sản xuất kinh doanh, tăng cường liên kết với hai khu vực này.
12. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: phối hợp nghiên cứu, đề xuất các chính sách phát triển nguồn nhân lực (ngành nghề, cơ cấu, trình độ,…).
13. Sở Ngoại vụ
- Tăng cường hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ, vận động, tranh thủ các nguồn viện trợ của các tổ chức quốc tế, các tổ chức đào tạo quốc tế để xây dựng các chương trình/dự án phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành và các tổ chức khoa học và công nghệ xây dựng cơ chế, chính sách để thu hút các dự án đầu tư trực tiếp từ nước ngoài.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân về đầu tư tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
14. Sở Xây dựng và Giao thông vận tải
- Định hướng cho các đơn vị trong lĩnh vực tính toán thiết kế quy hoạch, xây dựng dân dụng và công nghiệp, cấp thoát nước, xây dựng các công trình giao thông vận tải, công trình thủy lợi ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, các công nghệ tiên tiến trong sản xuất kinh doanh.
- Định hướng cho các đơn vị ứng dụng các công nghệ mới trong quản lý, điều hành giao thông, ứng dụng các công nghệ mới trong các phương tiện giao thông, nhất là các phương tiện giao thông vùng cao.
- Xây dựng và hình thành một số nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành giai đoạn 2016 - 2025.
15. UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế
- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ cấp huyện/thị phù hợp với đặc thù của mỗi huyện/thị.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban, ngành khác thực hiện tốt các chương trình, kế hoạch cụ thể về phát triển khoa học và công nghệ.
- Thực hiện các văn bản quy phạm, các chủ trương chính sách về phát triển khoa học và công nghệ của Trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế.
16. Các tổ chức khoa học và công nghệ, các trường cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh; các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh; các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp và một số cơ quan khác
Tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ trong phạm vi chức năng, quyền hạn của tổ chức mình. Định kỳ báo cáo UBND tỉnh về kết quả hoạt động khoa học và công nghệ của đơn vị mình thông qua Sở Khoa học và Công nghệ.