Document: Điều 5 Quyết định 02/2016/QĐ-UBND số lượng chức danh phụ cấp người hoạt động không chuyên trách Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "15/01/2016", "sign_number": "02/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "15/01/2016", "sign_number": "02/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "15/01/2016", "sign_number": "02/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "15/01/2016", "sign_number": "02/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "15/01/2016", "sign_number": "02/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 02/2016/QĐ-UBND số lượng chức danh phụ cấp người hoạt động không chuyên trách Hà Tĩnh có nội dung như sau:

Điều 5. Trách nhiệm thi hành:
1. Sở Nội vụ chỉ đạo, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và thực hiện chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố và những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố theo đúng quy định tại Quyết định này.
2. Sở Tài chính tham mưu cân đối nguồn kinh phí để triển khai thực hiện; hướng dẫn UBND các huyện, thành phố, thị xã và các xã, phường, thị trấn thực hiện chi trả chế độ chính sách cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố và những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố theo đúng quy định.
3. UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ tính chất, khối lượng thực hiện các nhiệm vụ ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố để quyết định việc bố trí số lượng, chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và số lượng, mức khoán của mỗi nhiệm vụ trong 08 nhóm nhiệm vụ của những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố trong số các chức danh, nhóm nhiệm vụ theo quy định và chức danh, nhiệm vụ khác theo đặc thù của địa phương (nếu có) nhưng tổng số không vượt quá số lượng người và số kinh phí khoán quy định cho một đơn vị cấp xã, một thôn, tổ dân phố; phải đảm bảo nhiệm vụ nào cũng có người thực hiện, không chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ, khuyến khích bố trí kiêm nhiệm; đồng thời có trách nhiệm hướng dẫn UBND xã, phường, thị trấn thực hiện đúng quy định.
4. UBND các xã, phường, thị trấn; UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện chi trả phụ cấp hàng tháng, kinh phí thực hiện chế độ bảo hiểm y tế cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố theo quy định; chi trả chế độ hàng tháng cho những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố theo mức khoán quy định; thực hiện quyết toán kinh phí khoán theo hướng dẫn của Sở Tài chính.
5. Kho bạc Nhà nước tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn Kho bạc Nhà nước huyện, thành phố, thị xã thực hiện kiểm soát chi theo quy định, bảo đảm kinh phí chi trả phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, kinh phí chi trả chế độ cho những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố không vượt quá tổng số kinh phí khoán đã được cấp có thẩm quyền giao.
6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành

Content:
Điều 5. Trách nhiệm thi hành:
1. Sở Nội vụ chỉ đạo, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và thực hiện chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố và những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố theo đúng quy định tại Quyết định này.
2. Sở Tài chính tham mưu cân đối nguồn kinh phí để triển khai thực hiện; hướng dẫn UBND các huyện, thành phố, thị xã và các xã, phường, thị trấn thực hiện chi trả chế độ chính sách cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố và những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố theo đúng quy định.
3. UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ tính chất, khối lượng thực hiện các nhiệm vụ ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố để quyết định việc bố trí số lượng, chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và số lượng, mức khoán của mỗi nhiệm vụ trong 08 nhóm nhiệm vụ của những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố trong số các chức danh, nhóm nhiệm vụ theo quy định và chức danh, nhiệm vụ khác theo đặc thù của địa phương (nếu có) nhưng tổng số không vượt quá số lượng người và số kinh phí khoán quy định cho một đơn vị cấp xã, một thôn, tổ dân phố; phải đảm bảo nhiệm vụ nào cũng có người thực hiện, không chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ, khuyến khích bố trí kiêm nhiệm; đồng thời có trách nhiệm hướng dẫn UBND xã, phường, thị trấn thực hiện đúng quy định.
4. UBND các xã, phường, thị trấn; UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện chi trả phụ cấp hàng tháng, kinh phí thực hiện chế độ bảo hiểm y tế cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố theo quy định; chi trả chế độ hàng tháng cho những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố theo mức khoán quy định; thực hiện quyết toán kinh phí khoán theo hướng dẫn của Sở Tài chính.
5. Kho bạc Nhà nước tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn Kho bạc Nhà nước huyện, thành phố, thị xã thực hiện kiểm soát chi theo quy định, bảo đảm kinh phí chi trả phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, kinh phí chi trả chế độ cho những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố không vượt quá tổng số kinh phí khoán đã được cấp có thẩm quyền giao.
6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành