Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1908/QĐ-UBND 2018 thực hiện chính sách thủy sản Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/06/2018", "sign_number": "1908/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/06/2018", "sign_number": "1908/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/06/2018", "sign_number": "1908/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/06/2018", "sign_number": "1908/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/06/2018", "sign_number": "1908/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1908/QĐ-UBND 2018 thực hiện chính sách thủy sản Quảng Nam

Điều 1. Ban hành Quy định tổ chức thực hiện một số chính sách thủy sản theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014, Nghị định số 89/2015/NĐ-CP ngày 07/10/2015, Nghị định số 17/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; với các nội dung chính sau:
...
6. Chính sách hỗ trợ chi phí duy tu, sửa chữa định kỳ
a) Đối tượng: Chủ tàu cá vỏ thép có tổng công suất máy chính từ 400 CV trở lên khi thực hiện duy tu, sửa chữa định kỳ tàu.
b) Mức hỗ trợ: Theo chi phí thực tế trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật duy tu, sửa chữa định kỳ của Bộ Nông nghiệp và PTNT, nhưng mức chi không quá 1% giá trị đóng mới tàu vỏ thép có tổng công suất máy chính từ 400 CV trở lên.
c) Điều kiện được hỗ trợ:
- Chủ tàu có tàu khai thác, tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản vỏ thép thường xuyên trên các vùng biển xa bờ thuộc Danh sách tàu cá xa bờ được hưởng các chính sách hỗ trợ theo các Nghị định số 67/2014/NĐ-CP, số 89/2015/NĐ-CP, số 17/2018/NĐ-CP do UBND tỉnh phê duyệt và có Giấy phép khai thác thủy sản (đối với tàu khai thác hải sản) hoặc Giấy đăng ký kinh doanh (đối với tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản) còn hiệu lực.
- Tàu khai thác, tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ không vi phạm các quy định pháp luật về thủy sản và quy định pháp luật khác có liên quan.
d) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ (1 bộ) gồm:
- Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí duy tu, sửa chữa định kỳ (Phụ lục 4 đính kèm).
- Giấy xác nhận tàu cá có hoạt động khai thác, dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ (do Chi cục Thủy sản Quảng Nam cấp từ việc trích xuất dữ liệu tin nhắn báo cáo vị trí tàu cá bằng hệ thống máy thông tin liên lạc sóng HF tầm xa có tích hợp định vị vệ tinh VX-1700, Mẫu theo Phụ lục 4b - Thông tư số 117/2014/TT-BTC ngày 21/8/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản).
- Hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng về duy tu, sửa chữa tàu.
- Bản sao chứng thực các giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật; Giấy phép khai thác thủy sản (đối với tàu khai thác hải sản) hoặc Giấy đăng ký kinh doanh (đối với tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản).
- Hóa đơn hoặc chứng từ thanh toán hợp pháp liên quan đến việc duy tu, sửa chữa tàu.
e) Trình tự, thủ tục hỗ trợ:
- Chủ tàu cá xa bờ làm Đơn đăng ký vào Danh sách tàu cá xa bờ được hưởng các chính sách hỗ trợ theo các Nghị định số 67/2014/NĐ-CP, số 89/2015/NĐ-CP, số 17/2018/NĐ-CP (Mẫu Đơn theo Phụ lục 3 đính kèm) gửi cho UBND cấp xã xác nhận, báo cáo cho UBND cấp huyện thẩm định, gửi kết quả cho Ban Chỉ đạo 67 tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và PTNT (theo địa chỉ: Chi cục Thủy sản - số 01, đường Hùng Vương, thành phố Tam Kỳ) để tổng hợp, trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Sau khi Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành hướng dẫn về định mức kinh tế kỹ thuật duy tu, sửa chữa định kỳ tàu cá vỏ thép, tàu cá được duy tu, sửa chữa định kỳ và hoàn tất công tác đăng kiểm, cấp phép khai thác thủy sản, Chủ tàu gửi hồ sơ (01 bộ) đề nghị hỗ trợ cho Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Nam (theo địa chỉ: Chi cục Thủy sản - số 01, đường Hùng Vương, thành phố Tam Kỳ; trực tiếp hoặc qua đường bưu điện).
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hỗ trợ của chủ tàu, Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan (Thường trực Ban chỉ đạo 67, Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo 67) thẩm định, hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình (kèm theo các hồ sơ) đề nghị của Liên Sở: Nông nghiệp và PTNT - Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt số tiền hỗ trợ cho chủ tàu; cấp bổ sung kinh phí có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện nơi chủ tàu để chi trả hỗ trợ và thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở Kho bạc Nhà nước cấp huyện.
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của UBND tỉnh, Sở Tài chính nhập bổ sung dự toán vào chương trình TABMIS cho các huyện, thị xã, thành phố có ngư dân được hỗ trợ.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của UBND tỉnh, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện phối hợp với Phòng Nông nghiệp và PTNT hoặc Phòng Kinh tế tham mưu UBND cấp huyện ban hành quyết định chi hỗ trợ cho chủ tàu.
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định chi hỗ trợ của UBND cấp huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước cấp huyện.
- Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được lệnh chi tiền của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện, Kho bạc Nhà nước cấp huyện chuyển tiền vào tài khoản do chủ tàu mở tại Ngân hàng có vay vốn đầu tư (hoặc tài khoản theo yêu cầu của chủ tàu đối với các tàu không vay vốn ngân hàng) hoặc thông báo cho chủ tàu đến Kho bạc Nhà nước cấp huyện để làm thủ tục nhận tiền hỗ trợ; chủ tàu phải xuất trình giấy Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân để đối chiếu khi nhận tiền.

Content:
Chính sách hỗ trợ chi phí duy tu, sửa chữa định kỳ
a) Đối tượng: Chủ tàu cá vỏ thép có tổng công suất máy chính từ 400 CV trở lên khi thực hiện duy tu, sửa chữa định kỳ tàu.
b) Mức hỗ trợ: Theo chi phí thực tế trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật duy tu, sửa chữa định kỳ của Bộ Nông nghiệp và PTNT, nhưng mức chi không quá 1% giá trị đóng mới tàu vỏ thép có tổng công suất máy chính từ 400 CV trở lên.
c) Điều kiện được hỗ trợ:
- Chủ tàu có tàu khai thác, tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản vỏ thép thường xuyên trên các vùng biển xa bờ thuộc Danh sách tàu cá xa bờ được hưởng các chính sách hỗ trợ theo các Nghị định số 67/2014/NĐ-CP, số 89/2015/NĐ-CP, số 17/2018/NĐ-CP do UBND tỉnh phê duyệt và có Giấy phép khai thác thủy sản (đối với tàu khai thác hải sản) hoặc Giấy đăng ký kinh doanh (đối với tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản) còn hiệu lực.
- Tàu khai thác, tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ không vi phạm các quy định pháp luật về thủy sản và quy định pháp luật khác có liên quan.
d) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ (1 bộ) gồm:
- Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí duy tu, sửa chữa định kỳ (Phụ lục 4 đính kèm).
- Giấy xác nhận tàu cá có hoạt động khai thác, dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ (do Chi cục Thủy sản Quảng Nam cấp từ việc trích xuất dữ liệu tin nhắn báo cáo vị trí tàu cá bằng hệ thống máy thông tin liên lạc sóng HF tầm xa có tích hợp định vị vệ tinh VX-1700, Mẫu theo Phụ lục 4b - Thông tư số 117/2014/TT-BTC ngày 21/8/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản).
- Hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng về duy tu, sửa chữa tàu.
- Bản sao chứng thực các giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật; Giấy phép khai thác thủy sản (đối với tàu khai thác hải sản) hoặc Giấy đăng ký kinh doanh (đối với tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản).
- Hóa đơn hoặc chứng từ thanh toán hợp pháp liên quan đến việc duy tu, sửa chữa tàu.
e) Trình tự, thủ tục hỗ trợ:
- Chủ tàu cá xa bờ làm Đơn đăng ký vào Danh sách tàu cá xa bờ được hưởng các chính sách hỗ trợ theo các Nghị định số 67/2014/NĐ-CP, số 89/2015/NĐ-CP, số 17/2018/NĐ-CP (Mẫu Đơn theo Phụ lục 3 đính kèm) gửi cho UBND cấp xã xác nhận, báo cáo cho UBND cấp huyện thẩm định, gửi kết quả cho Ban Chỉ đạo 67 tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và PTNT (theo địa chỉ: Chi cục Thủy sản - số 01, đường Hùng Vương, thành phố Tam Kỳ) để tổng hợp, trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Sau khi Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành hướng dẫn về định mức kinh tế kỹ thuật duy tu, sửa chữa định kỳ tàu cá vỏ thép, tàu cá được duy tu, sửa chữa định kỳ và hoàn tất công tác đăng kiểm, cấp phép khai thác thủy sản, Chủ tàu gửi hồ sơ (01 bộ) đề nghị hỗ trợ cho Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Nam (theo địa chỉ: Chi cục Thủy sản - số 01, đường Hùng Vương, thành phố Tam Kỳ; trực tiếp hoặc qua đường bưu điện).
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hỗ trợ của chủ tàu, Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan (Thường trực Ban chỉ đạo 67, Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo 67) thẩm định, hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình (kèm theo các hồ sơ) đề nghị của Liên Sở: Nông nghiệp và PTNT - Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt số tiền hỗ trợ cho chủ tàu; cấp bổ sung kinh phí có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện nơi chủ tàu để chi trả hỗ trợ và thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở Kho bạc Nhà nước cấp huyện.
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của UBND tỉnh, Sở Tài chính nhập bổ sung dự toán vào chương trình TABMIS cho các huyện, thị xã, thành phố có ngư dân được hỗ trợ.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của UBND tỉnh, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện phối hợp với Phòng Nông nghiệp và PTNT hoặc Phòng Kinh tế tham mưu UBND cấp huyện ban hành quyết định chi hỗ trợ cho chủ tàu.
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định chi hỗ trợ của UBND cấp huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước cấp huyện.
- Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được lệnh chi tiền của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện, Kho bạc Nhà nước cấp huyện chuyển tiền vào tài khoản do chủ tàu mở tại Ngân hàng có vay vốn đầu tư (hoặc tài khoản theo yêu cầu của chủ tàu đối với các tàu không vay vốn ngân hàng) hoặc thông báo cho chủ tàu đến Kho bạc Nhà nước cấp huyện để làm thủ tục nhận tiền hỗ trợ; chủ tàu phải xuất trình giấy Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân để đối chiếu khi nhận tiền.