Document: Điều 1 Quyết định 29/2013/QĐ-UBND thu nộp quản lý sử dụng phí đường bộ mô tô Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "29/2013/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "29/2013/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "29/2013/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "29/2013/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "29/2013/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 29/2013/QĐ-UBND thu nộp quản lý sử dụng phí đường bộ mô tô Phú Thọ có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định cụ thể một số nội dung về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
- Đối tượng chịu phí: Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ bao gồm: xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe mô tô);
- Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý xe mô tô (sau đây gọi chung là chủ phương tiện).
2. Các trường hợp miễn phí sử dụng đường bộ:
- Xe mô tô của lực lượng Công an, Quốc phòng;
- Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.
3. Mức thu phí:
Mức phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện), thời gian thực hiện kể từ ngày 01/01/2013:

STT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu
(nghìn đồng/năm)

1

Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn;

50

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn xã còn lại (không phải là các xã đặc biệt khó khăn);

70

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn các phường, thị trấn;

100

2

Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn;

105

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn xã còn lại (không phải là các xã đặc biệt khó khăn);

130

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn các phường, thị trấn;

150

3

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh

2.160

4. Cơ quan thu, phương thức thu, nộp phí sử dụng đường bộ:
a) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn.
b) UBND cấp xã có trách nhiệm:
- In tờ khai phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô theo Mẫu số 02/TKNP tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính;
- Chỉ đạo Tổ trưởng dân phố (hoặc Trưởng thôn) phát tờ khai và hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn theo Mẫu số 02/TKNP tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính;
- UBND cấp xã thực hiện lập sổ quản lý sử dụng đối với xe mô tô trên địa bàn theo mẫu quy định;
- Tổ chức thu, nộp, quản lý, quyết toán chi phí và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình thu nộp phí và sử dụng Biên lai thu phí theo quy định.
c) Tổ trưởng dân phố hoặc Trưởng thôn có trách nhiệm hướng dẫn chủ phương tiện kê khai theo mẫu, sau đó thu phí và tờ khai nộp về UBND cấp xã. Trường hợp người nộp phí đã có mã số thuế cá nhân thì ghi mã số thuế, trường hợp chưa có mã số thuế thì ghi số chứng minh nhân dân; Tờ khai chỉ áp dụng đối với Chủ phương tiện thực hiện khai lần đầu và khai bổ sung khi có phát sinh tăng, giảm phương tiện.
d) Chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí như sau:
- Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013, thì tháng 9/2013 thực hiện kê khai, nộp phí cả năm 2013, mức thu phí 12 tháng.
- Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi thì việc kê khai, nộp phí thực hiện như sau:
+ Thời điểm phát sinh từ ngày 01/01/2013 đến 30/6/2013, chủ phương tiện phải kê khai, nộp phí, mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm. Thời điểm khai nộp chậm nhất là ngày 15/10/2013.
+ Thời điểm phát sinh từ 01/7/2013 đến 31/12/2013, chủ phương tiện thực hiện kê khai, nộp phí vào tháng 01/2014 (chậm nhất ngày 31/01) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm 2013.
- Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2014 trở đi thì việc kê khai, nộp phí thực hiện như sau:
+ Thời điểm phát sinh từ ngày 01/01 đến 30/6 hàng năm, chủ phương tiện phải kê khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm. Thời điểm khai nộp chậm nhất là ngày 31/7.
+ Thời điểm phát sinh từ 01/7 đến 31/12 hàng năm, thì chủ phương tiện thực hiện kê khai, nộp phí vào tháng 1 năm sau (chậm nhất ngày 31/1) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.
e) Đối với trường hợp chuyển nhượng, phương tiện đổi biển kiểm soát theo quy định, bên chuyển nhượng đã nộp phí, chủ phương tiện sau khi nhận chuyển nhượng phải có xác nhận của cơ quan công an nơi đăng ký đã nộp phí sử dụng đường bộ (Việc xác nhận được ghi vào mặt sau của biên lai thu phí, thủ trưởng cơ quan công an nơi đăng ký ký tên và đóng dấu);
5. Chứng từ thu phí:
- Cơ quan thu phí sử dụng biên lai thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô (theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính) mua tại cơ quan thuế;
- Khi thực hiện thu phí, người trực tiếp thu phí phải hướng dẫn chủ phương tiện kê khai phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 02/TKNP (Phụ lục số 04) ban hành kèm theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính, lập và cấp biên lai thu phí cho chủ phương tiện theo quy định;
- Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn UBND cấp xã các thủ tục mua biên lai phí sử dụng đường bộ theo quy định, cách lập các chứng từ sổ sách (phiếu nhập ấn chỉ, sổ theo dõi nhập, xuất, tồn kho ấn chỉ; thanh toán biên lai và báo cáo tình hình sử dụng biên lai cho Chi cục thuế (nơi nhận biên lai).
6. Quản lý, sử dụng nguồn phí thu được:
a) Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí để trang trải chi phí tổ chức thu như sau:
- Đối với các xã đặc biệt khó khăn được để lại 20% số phí thu được;
- Đối với các xã còn lại được để lại 15% số phí thu được;
- Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% số phí thu được.
b) Số tiền phí để lại cho UBND cấp xã được sử dụng như sau:
Số tiền được trích để lại theo quy định tại Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định này được coi là 100% và được sử dụng như sau:
- Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện thu phí:
+ Đối với các xã đặc biệt khó khăn: 70% số tiền phí được để lại.
+ Đối với các xã còn lại: 60% số tiền phí được để lại.
+ Đối với phường, thị trấn: 50% số tiền phí được để lại.
Căn cứ vào kết quả công việc, UBND cấp xã thực hiện chi bồi dưỡng cho cá nhân trực tiếp thu phí sử dụng đường bộ đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch và đúng quy định.
- Số còn lại UBND cấp xã sử dụng cho việc chi phí vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, chi mua biên lai, in tờ khai... và các chi phí khác phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí trên địa bàn;
- Hàng năm UBND cấp xã lập dự toán và quyết toán nguồn phí được để lại tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương theo đúng quy định của Luật ngân sách Nhà nước.
c) Số tiền phí thu được sau khi trích để lại theo quy định tại Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định này, UBND cấp xã thực hiện nộp vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Phú Thọ mở tại Kho bạc Nhà nước và chịu trách nhiệm kê khai, báo cáo định kỳ theo quy định hiện hành.
Thời hạn nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước tối đa không quá 5 ngày kể từ ngày thu tiền phí đối với địa bàn các xã đặc biệt khó khăn, không quá 3 ngày đối với các xã, phường, thị trấn còn lại; Trường hợp số tiền phí thu được vượt quá 10 triệu đồng thì phải nộp vào Kho bạc Nhà nước theo quy định ngay trong ngày hoặc chậm nhất là sáng ngày làm việc tiếp theo.
7. Các nội dung khác có liên quan không quy định trong Quyết định này, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện và các văn bản pháp luật có liên quan.

Content:
Điều 1. Quy định cụ thể một số nội dung về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
- Đối tượng chịu phí: Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ bao gồm: xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe mô tô);
- Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý xe mô tô (sau đây gọi chung là chủ phương tiện).
2. Các trường hợp miễn phí sử dụng đường bộ:
- Xe mô tô của lực lượng Công an, Quốc phòng;
- Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.
3. Mức thu phí:
Mức phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện), thời gian thực hiện kể từ ngày 01/01/2013:

STT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu
(nghìn đồng/năm)

1

Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn;

50

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn xã còn lại (không phải là các xã đặc biệt khó khăn);

70

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn các phường, thị trấn;

100

2

Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn;

105

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn xã còn lại (không phải là các xã đặc biệt khó khăn);

130

- Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn các phường, thị trấn;

150

3

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh

2.160

4. Cơ quan thu, phương thức thu, nộp phí sử dụng đường bộ:
a) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn.
b) UBND cấp xã có trách nhiệm:
- In tờ khai phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô theo Mẫu số 02/TKNP tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính;
- Chỉ đạo Tổ trưởng dân phố (hoặc Trưởng thôn) phát tờ khai và hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn theo Mẫu số 02/TKNP tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính;
- UBND cấp xã thực hiện lập sổ quản lý sử dụng đối với xe mô tô trên địa bàn theo mẫu quy định;
- Tổ chức thu, nộp, quản lý, quyết toán chi phí và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình thu nộp phí và sử dụng Biên lai thu phí theo quy định.
c) Tổ trưởng dân phố hoặc Trưởng thôn có trách nhiệm hướng dẫn chủ phương tiện kê khai theo mẫu, sau đó thu phí và tờ khai nộp về UBND cấp xã. Trường hợp người nộp phí đã có mã số thuế cá nhân thì ghi mã số thuế, trường hợp chưa có mã số thuế thì ghi số chứng minh nhân dân; Tờ khai chỉ áp dụng đối với Chủ phương tiện thực hiện khai lần đầu và khai bổ sung khi có phát sinh tăng, giảm phương tiện.
d) Chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí như sau:
- Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013, thì tháng 9/2013 thực hiện kê khai, nộp phí cả năm 2013, mức thu phí 12 tháng.
- Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi thì việc kê khai, nộp phí thực hiện như sau:
+ Thời điểm phát sinh từ ngày 01/01/2013 đến 30/6/2013, chủ phương tiện phải kê khai, nộp phí, mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm. Thời điểm khai nộp chậm nhất là ngày 15/10/2013.
+ Thời điểm phát sinh từ 01/7/2013 đến 31/12/2013, chủ phương tiện thực hiện kê khai, nộp phí vào tháng 01/2014 (chậm nhất ngày 31/01) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm 2013.
- Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2014 trở đi thì việc kê khai, nộp phí thực hiện như sau:
+ Thời điểm phát sinh từ ngày 01/01 đến 30/6 hàng năm, chủ phương tiện phải kê khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm. Thời điểm khai nộp chậm nhất là ngày 31/7.
+ Thời điểm phát sinh từ 01/7 đến 31/12 hàng năm, thì chủ phương tiện thực hiện kê khai, nộp phí vào tháng 1 năm sau (chậm nhất ngày 31/1) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.
e) Đối với trường hợp chuyển nhượng, phương tiện đổi biển kiểm soát theo quy định, bên chuyển nhượng đã nộp phí, chủ phương tiện sau khi nhận chuyển nhượng phải có xác nhận của cơ quan công an nơi đăng ký đã nộp phí sử dụng đường bộ (Việc xác nhận được ghi vào mặt sau của biên lai thu phí, thủ trưởng cơ quan công an nơi đăng ký ký tên và đóng dấu);
5. Chứng từ thu phí:
- Cơ quan thu phí sử dụng biên lai thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô (theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính) mua tại cơ quan thuế;
- Khi thực hiện thu phí, người trực tiếp thu phí phải hướng dẫn chủ phương tiện kê khai phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 02/TKNP (Phụ lục số 04) ban hành kèm theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính, lập và cấp biên lai thu phí cho chủ phương tiện theo quy định;
- Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn UBND cấp xã các thủ tục mua biên lai phí sử dụng đường bộ theo quy định, cách lập các chứng từ sổ sách (phiếu nhập ấn chỉ, sổ theo dõi nhập, xuất, tồn kho ấn chỉ; thanh toán biên lai và báo cáo tình hình sử dụng biên lai cho Chi cục thuế (nơi nhận biên lai).
6. Quản lý, sử dụng nguồn phí thu được:
a) Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí để trang trải chi phí tổ chức thu như sau:
- Đối với các xã đặc biệt khó khăn được để lại 20% số phí thu được;
- Đối với các xã còn lại được để lại 15% số phí thu được;
- Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% số phí thu được.
b) Số tiền phí để lại cho UBND cấp xã được sử dụng như sau:
Số tiền được trích để lại theo quy định tại Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định này được coi là 100% và được sử dụng như sau:
- Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện thu phí:
+ Đối với các xã đặc biệt khó khăn: 70% số tiền phí được để lại.
+ Đối với các xã còn lại: 60% số tiền phí được để lại.
+ Đối với phường, thị trấn: 50% số tiền phí được để lại.
Căn cứ vào kết quả công việc, UBND cấp xã thực hiện chi bồi dưỡng cho cá nhân trực tiếp thu phí sử dụng đường bộ đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch và đúng quy định.
- Số còn lại UBND cấp xã sử dụng cho việc chi phí vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, chi mua biên lai, in tờ khai... và các chi phí khác phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí trên địa bàn;
- Hàng năm UBND cấp xã lập dự toán và quyết toán nguồn phí được để lại tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương theo đúng quy định của Luật ngân sách Nhà nước.
c) Số tiền phí thu được sau khi trích để lại theo quy định tại Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định này, UBND cấp xã thực hiện nộp vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Phú Thọ mở tại Kho bạc Nhà nước và chịu trách nhiệm kê khai, báo cáo định kỳ theo quy định hiện hành.
Thời hạn nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước tối đa không quá 5 ngày kể từ ngày thu tiền phí đối với địa bàn các xã đặc biệt khó khăn, không quá 3 ngày đối với các xã, phường, thị trấn còn lại; Trường hợp số tiền phí thu được vượt quá 10 triệu đồng thì phải nộp vào Kho bạc Nhà nước theo quy định ngay trong ngày hoặc chậm nhất là sáng ngày làm việc tiếp theo.
7. Các nội dung khác có liên quan không quy định trong Quyết định này, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện và các văn bản pháp luật có liên quan.