Document: Điều 1 Quyết định 2243/QĐ-UBND 2023 chuyển đổi Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "19/10/2023", "sign_number": "2243/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "19/10/2023", "sign_number": "2243/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "19/10/2023", "sign_number": "2243/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "19/10/2023", "sign_number": "2243/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "19/10/2023", "sign_number": "2243/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2243/QĐ-UBND 2023 chuyển đổi Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Chuyển đổi mô hình hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Quảng Nam (gọi tắt là Quỹ hợp tác xã) theo mô hình hoạt động công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ để phù hợp theo quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31/3/2021 của Chính phủ (gọi tắt là Nghị định số 45/2021/NĐ-CP), gồm các nội dung cụ thể như sau:
1. Quỹ hợp tác xã là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc là tổ chức tài chính hoạt động theo mô hình hợp tác xã, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn, tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong huy động vốn và sử dụng vốn nhằm thực hiện chức năng cho vay cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, thành viên của tổ hợp tác và hợp tác xã theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
2. Quỹ hợp tác xã có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
3. Quỹ hợp tác xã được thành lập, tổ chức, hoạt động, phá sản và giải thể theo quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP và pháp luật liên quan tương ứng với mô hình hoạt động khi không quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP .
4. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn vốn trong nước và ngoài nước, các nguồn tài trợ, viện trợ, đóng góp, ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
5. Huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân trong nước theo quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP .
6. Cho vay cho khách hàng theo quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP .
7. Thực hiện các hoạt động tư vấn tài chính và đầu tư; đào tạo cho các khách hàng vay vốn của Quỹ hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
8. Ủy thác, nhận ủy thác theo quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
9. Quỹ hợp tác xã hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, công khai, minh bạch, bảo toàn và phát triển vốn; Quỹ hợp tác xã thực hiện cho vay theo đúng đối tượng và có đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP .
10. Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ hợp tác xã gồm:
- Chủ tịch Quỹ;
- Kiểm soát viên;
- Ban điều hành gồm: Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Quỹ; Kiểm soát viên và Ban điều hành được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ, đúng quy định pháp luật.
11.Vốn điều lệ Quỹ hợp tác xã:
- Tại thời điểm chuyển đổi: 112.232.744.476 đồng.
- Việc bổ sung vốn điều lệ: Căn cứ vào yêu cầu hoạt động của Quỹ hợp xã và khả năng cân đối ngân sách UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bổ sung.

Content:
Điều 1. Chuyển đổi mô hình hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Quảng Nam (gọi tắt là Quỹ hợp tác xã) theo mô hình hoạt động công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ để phù hợp theo quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31/3/2021 của Chính phủ (gọi tắt là Nghị định số 45/2021/NĐ-CP), gồm các nội dung cụ thể như sau:
1. Quỹ hợp tác xã là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc là tổ chức tài chính hoạt động theo mô hình hợp tác xã, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn, tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong huy động vốn và sử dụng vốn nhằm thực hiện chức năng cho vay cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, thành viên của tổ hợp tác và hợp tác xã theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
2. Quỹ hợp tác xã có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
3. Quỹ hợp tác xã được thành lập, tổ chức, hoạt động, phá sản và giải thể theo quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP và pháp luật liên quan tương ứng với mô hình hoạt động khi không quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP .
4. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn vốn trong nước và ngoài nước, các nguồn tài trợ, viện trợ, đóng góp, ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
5. Huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân trong nước theo quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP .
6. Cho vay cho khách hàng theo quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP .
7. Thực hiện các hoạt động tư vấn tài chính và đầu tư; đào tạo cho các khách hàng vay vốn của Quỹ hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
8. Ủy thác, nhận ủy thác theo quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
9. Quỹ hợp tác xã hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, công khai, minh bạch, bảo toàn và phát triển vốn; Quỹ hợp tác xã thực hiện cho vay theo đúng đối tượng và có đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP .
10. Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ hợp tác xã gồm:
- Chủ tịch Quỹ;
- Kiểm soát viên;
- Ban điều hành gồm: Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Quỹ; Kiểm soát viên và Ban điều hành được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ, đúng quy định pháp luật.
11.Vốn điều lệ Quỹ hợp tác xã:
- Tại thời điểm chuyển đổi: 112.232.744.476 đồng.
- Việc bổ sung vốn điều lệ: Căn cứ vào yêu cầu hoạt động của Quỹ hợp xã và khả năng cân đối ngân sách UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bổ sung.