Document: Điều 2 Quyết định 2091/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chiến lược phát triển dự trữ quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "2091/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "2091/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "2091/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "2091/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "2091/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2091/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chiến lược phát triển dự trữ quốc gia có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Các giai đoạn thực hiện
a) Mức dự trữ quốc gia: Thực hiện theo hai giai đoạn:
- Giai đoạn 2013 - 2015: Chiến lược được cụ thể hóa bằng việc thực hiện kế hoạch dự trữ quốc gia 5 năm 2011 - 2015, đảm bảo tổng mức dự trữ quốc gia đạt khoảng 0,8 - 1% GDP.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ còn lại của Chiến lược bằng việc xây dựng và thực hiện kế hoạch dự trữ quốc gia 5 năm 2016 - 2020, đảm bảo tổng mức dự trữ quốc gia khoảng 1 - 1,5% GDP.
b) Thực hiện các Đề án:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện Luật dự trữ quốc gia, trong giai đoạn 2012-2015.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế tài chính dự trữ quốc gia trong giai đoạn 2013-2015.
c) Đầu tư, xây dựng hệ thống kho dự trữ quốc gia thực hiện theo kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 94/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01 năm 2011.
2. Tổ chức triển khai thực hiện
a) Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Căn cứ Chiến lược phát triển dự trữ quốc gia đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trong chiến lược phát triển dự trữ quốc gia.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ ngành có liên quan phân bổ vốn đầu tư xây dựng kho, cơ sở hạ tầng cho các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Việc xây dựng kế hoạch, dự kiến phân bổ vốn tăng dự trữ quốc gia hàng năm cho các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, danh mục hàng dự trữ quốc gia, mức dự trữ quốc gia từng loại hàng; tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia; cân đối, tổng hợp về kế hoạch dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia.
b) Các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia:
- Rà soát, hoàn thiện hệ thống định mức bảo quản, hệ thống tiêu chuẩn chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với hàng dự trữ quốc gia.
- Xây dựng quy hoạch chi tiết hệ thống kho, cơ sở hạ tầng phục vụ công tác bảo quản hàng dự trữ quốc gia. Hàng năm lập kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý dự trữ quốc gia của Bộ, ngành mình để bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ Chính phủ giao.
c) Bộ Thông tin và Truyền thông, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể quần chúng nhân dân, tăng cường công tác tuyên truyền về dự trữ quốc gia đến mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội để ý thức được công tác dự trữ cho gia đình và tiết kiệm cho xã hội đề phòng mọi rủi ro, bất trắc xảy ra.
d) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chủ động tham gia hoạt động dự trữ quốc gia; chỉ đạo quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia đúng mục đích, có hiệu quả; phối hợp chặt chẽ, tăng cường kiểm tra, bảo vệ an toàn hàng hóa dự trữ quốc gia và tạo điều kiện cho các đơn vị dự trữ quốc gia trên địa bàn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động các tổ chức kinh tế - xã hội và mọi người dân tại địa phương nâng cao nghĩa vụ và trách nhiệm đối với hoạt động dự trữ quốc gia.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Các giai đoạn thực hiện
a) Mức dự trữ quốc gia: Thực hiện theo hai giai đoạn:
- Giai đoạn 2013 - 2015: Chiến lược được cụ thể hóa bằng việc thực hiện kế hoạch dự trữ quốc gia 5 năm 2011 - 2015, đảm bảo tổng mức dự trữ quốc gia đạt khoảng 0,8 - 1% GDP.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ còn lại của Chiến lược bằng việc xây dựng và thực hiện kế hoạch dự trữ quốc gia 5 năm 2016 - 2020, đảm bảo tổng mức dự trữ quốc gia khoảng 1 - 1,5% GDP.
b) Thực hiện các Đề án:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện Luật dự trữ quốc gia, trong giai đoạn 2012-2015.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế tài chính dự trữ quốc gia trong giai đoạn 2013-2015.
c) Đầu tư, xây dựng hệ thống kho dự trữ quốc gia thực hiện theo kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 94/QĐ-TTg ngày 17 tháng 01 năm 2011.
2. Tổ chức triển khai thực hiện
a) Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Căn cứ Chiến lược phát triển dự trữ quốc gia đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trong chiến lược phát triển dự trữ quốc gia.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ ngành có liên quan phân bổ vốn đầu tư xây dựng kho, cơ sở hạ tầng cho các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Việc xây dựng kế hoạch, dự kiến phân bổ vốn tăng dự trữ quốc gia hàng năm cho các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, danh mục hàng dự trữ quốc gia, mức dự trữ quốc gia từng loại hàng; tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia; cân đối, tổng hợp về kế hoạch dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia.
b) Các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia:
- Rà soát, hoàn thiện hệ thống định mức bảo quản, hệ thống tiêu chuẩn chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với hàng dự trữ quốc gia.
- Xây dựng quy hoạch chi tiết hệ thống kho, cơ sở hạ tầng phục vụ công tác bảo quản hàng dự trữ quốc gia. Hàng năm lập kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý dự trữ quốc gia của Bộ, ngành mình để bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ Chính phủ giao.
c) Bộ Thông tin và Truyền thông, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể quần chúng nhân dân, tăng cường công tác tuyên truyền về dự trữ quốc gia đến mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội để ý thức được công tác dự trữ cho gia đình và tiết kiệm cho xã hội đề phòng mọi rủi ro, bất trắc xảy ra.
d) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chủ động tham gia hoạt động dự trữ quốc gia; chỉ đạo quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia đúng mục đích, có hiệu quả; phối hợp chặt chẽ, tăng cường kiểm tra, bảo vệ an toàn hàng hóa dự trữ quốc gia và tạo điều kiện cho các đơn vị dự trữ quốc gia trên địa bàn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động các tổ chức kinh tế - xã hội và mọi người dân tại địa phương nâng cao nghĩa vụ và trách nhiệm đối với hoạt động dự trữ quốc gia.