Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1313/QĐ-UBND-HC 2013 khai thác bảo vệ nước mặt sông Tiền sông Hậu Đồng Tháp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "24/12/2013", "sign_number": "1313/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Thanh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "24/12/2013", "sign_number": "1313/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Thanh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "24/12/2013", "sign_number": "1313/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Thanh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "24/12/2013", "sign_number": "1313/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Thanh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "24/12/2013", "sign_number": "1313/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Thanh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1313/QĐ-UBND-HC 2013 khai thác bảo vệ nước mặt sông Tiền sông Hậu Đồng Tháp

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch khai thác và bảo vệ môi trường nước mặt sông Tiền và sông Hậu (đoạn qua tỉnh Đồng Tháp) đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Nội dung quy hoạch
5.1. Lưu lượng nguồn nước mặt sông Tiền, sông Hậu
- Lưu lượng nước sông Tiền trung bình từ 3.250 - 17.900 m3/s, sông Hậu từ 1.000 - 5000 m3/s dao động tùy theo các tháng trong năm.
- Ngưỡng khai thác nước mặt sông Tiền trung bình từ 1950 - 10.800 m3/s, sông Hậu từ 645 - 3000 m3/s.
- Ngưỡng giới hạn khai thác nước mặt tối thiểu giai đoạn từ nay đến 2020 là 1350 m3/s, giai đoạn 2020 - 2030: 1500 m3/s bao gồm cả duy trì dòng chảy, môi trường (phụ lục số 02 kèm theo).
5.2. Quy hoạch khai thác và bảo vệ tài nguyên nước mặt
Dựa trên lưu lượng, chất lượng nước mặt sông Tiền và sông Hậu, nhu cầu khai thác và ngưỡng giới hạn khai thác đối với từng ngành nghề của từng địa phương giai đoạn từ nay đến 2020, tầm nhìn đến 2030 như sau:
- Đảm bảo đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng nước mặt cho sinh hoạt, công nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp, trồng trọt, và các nhu cầu khác của toàn tỉnh Đồng Tháp trong các tháng trong năm giai đoạn từ nay đến năm 2015 từ 11 - 430 m3/s, giai đoạn từ 2015 - 2020 từ 13,55 - 427,9 m3/s, giai đoạn từ 2020 - 2030 từ 18,45 - 367,62 m3/s (phụ lục 03 kèm theo).
- Đến năm 2020, khai thác nước mặt sử dụng đáp ứng cho tất cả các ngành nghề 2.840 triệu m3/năm trong đó sông Tiền là 2.480 triệu m3/năm, sông Hậu 343 triệu m3/năm.
- Đến năm 2030, khai thác nước mặt sử dụng đáp ứng cho tất cả các ngành nghề 2.480 triệu m3/năm trong đó sông Tiền là 2.280 triệu m3/năm, sông Hậu 318 triệu m3/năm (phụ lục số 04 kèm theo).
- Cấp nước theo mục đích sử dụng nước trong đó sông Tiền phục vụ cho tất cả các mục đích sử dụng nước bao gồm cấp nước sinh hoạt, còn sông Hậu cho trồng trọt, nuôi trồng thủy sản và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp hơn.
- Cải thiện, mở rộng kênh rạch nội đồng, đáp ứng nhu cầu khai thác sử dụng cho tất cả các địa phương trong tỉnh đặc biệt là vùng Đồng Tháp Mười (phụ lục số 05 kèm theo).

Content:
Nội dung quy hoạch
5.1. Lưu lượng nguồn nước mặt sông Tiền, sông Hậu
- Lưu lượng nước sông Tiền trung bình từ 3.250 - 17.900 m3/s, sông Hậu từ 1.000 - 5000 m3/s dao động tùy theo các tháng trong năm.
- Ngưỡng khai thác nước mặt sông Tiền trung bình từ 1950 - 10.800 m3/s, sông Hậu từ 645 - 3000 m3/s.
- Ngưỡng giới hạn khai thác nước mặt tối thiểu giai đoạn từ nay đến 2020 là 1350 m3/s, giai đoạn 2020 - 2030: 1500 m3/s bao gồm cả duy trì dòng chảy, môi trường (phụ lục số 02 kèm theo).
5.2. Quy hoạch khai thác và bảo vệ tài nguyên nước mặt
Dựa trên lưu lượng, chất lượng nước mặt sông Tiền và sông Hậu, nhu cầu khai thác và ngưỡng giới hạn khai thác đối với từng ngành nghề của từng địa phương giai đoạn từ nay đến 2020, tầm nhìn đến 2030 như sau:
- Đảm bảo đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng nước mặt cho sinh hoạt, công nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp, trồng trọt, và các nhu cầu khác của toàn tỉnh Đồng Tháp trong các tháng trong năm giai đoạn từ nay đến năm 2015 từ 11 - 430 m3/s, giai đoạn từ 2015 - 2020 từ 13,55 - 427,9 m3/s, giai đoạn từ 2020 - 2030 từ 18,45 - 367,62 m3/s (phụ lục 03 kèm theo).
- Đến năm 2020, khai thác nước mặt sử dụng đáp ứng cho tất cả các ngành nghề 2.840 triệu m3/năm trong đó sông Tiền là 2.480 triệu m3/năm, sông Hậu 343 triệu m3/năm.
- Đến năm 2030, khai thác nước mặt sử dụng đáp ứng cho tất cả các ngành nghề 2.480 triệu m3/năm trong đó sông Tiền là 2.280 triệu m3/năm, sông Hậu 318 triệu m3/năm (phụ lục số 04 kèm theo).
- Cấp nước theo mục đích sử dụng nước trong đó sông Tiền phục vụ cho tất cả các mục đích sử dụng nước bao gồm cấp nước sinh hoạt, còn sông Hậu cho trồng trọt, nuôi trồng thủy sản và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp hơn.
- Cải thiện, mở rộng kênh rạch nội đồng, đáp ứng nhu cầu khai thác sử dụng cho tất cả các địa phương trong tỉnh đặc biệt là vùng Đồng Tháp Mười (phụ lục số 05 kèm theo).