Document: Điều 1 Quyết định 10/2015/QĐ-UBND giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô xe hai ba bánh gắn máy Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/03/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/03/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/03/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/03/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/03/2015", "sign_number": "10/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 10/2015/QĐ-UBND giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô xe hai ba bánh gắn máy Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe ô tô; xe hai, ba bánh gắn máy; xe máy điện và phương tiện thủy nội địa; động cơ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (sau đây gọi là Bảng giá):
+ Đối với xe ô tô (kèm theo Phụ lục I);
+ Đối với xe hai, ba bánh gắn máy (kèm theo Phụ lục II);
+ Đối với phượng tiện thủy nội địa, động cơ (kèm theo Phụ lục III).
1. Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này là bảng giá đối với xe ô tô; xe hai, ba bánh gắn máy; xe máy điện và phương tiện thủy nội địa; động cơ (gọi tắt là phương tiện) là tài sản mới (100%).
Đối với những loại phương tiện đã qua sử dụng (kể cả xe nhập khẩu) thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định bằng giá quy định tại Bảng giá nhân (X) với tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của phương tiện tính lệ phí trước bạ.
2. Tỷ lệ phần trăm (%) giá trị còn lại của phương tiện tính lệ phí trước bạ được quy định như sau:
- Thời gian đã sử dụng trong 01 năm: 85%.
- Thời gian đã sử dụng từ trên 01 năm đến 03 năm: 70%.
- Thời gian đã sử dụng từ trên 03 năm đến 06 năm: 50%.
- Thời gian đã sử dụng từ trên 06 năm đến 10 năm: 30%.
- Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%.
(Căn cứ năm sản xuất, năm sử dụng trong sổ Kiểm định, giấy chứng nhận xuất xưởng hoặc giấy đăng ký phương tiện)
3. Đối với những loại phương tiện đã qua sử dụng (kể cả nhập khẩu): Thời gian sử dụng được tính từ năm sản xuất, nếu không xác định được năm sản xuất thì thời gian sử dụng được xác định từ năm đăng ký lần đầu đến năm kê khai lệ phí trước bạ.

Content:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe ô tô; xe hai, ba bánh gắn máy; xe máy điện và phương tiện thủy nội địa; động cơ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (sau đây gọi là Bảng giá):
+ Đối với xe ô tô (kèm theo Phụ lục I);
+ Đối với xe hai, ba bánh gắn máy (kèm theo Phụ lục II);
+ Đối với phượng tiện thủy nội địa, động cơ (kèm theo Phụ lục III).
1. Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này là bảng giá đối với xe ô tô; xe hai, ba bánh gắn máy; xe máy điện và phương tiện thủy nội địa; động cơ (gọi tắt là phương tiện) là tài sản mới (100%).
Đối với những loại phương tiện đã qua sử dụng (kể cả xe nhập khẩu) thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định bằng giá quy định tại Bảng giá nhân (X) với tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của phương tiện tính lệ phí trước bạ.
2. Tỷ lệ phần trăm (%) giá trị còn lại của phương tiện tính lệ phí trước bạ được quy định như sau:
- Thời gian đã sử dụng trong 01 năm: 85%.
- Thời gian đã sử dụng từ trên 01 năm đến 03 năm: 70%.
- Thời gian đã sử dụng từ trên 03 năm đến 06 năm: 50%.
- Thời gian đã sử dụng từ trên 06 năm đến 10 năm: 30%.
- Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%.
(Căn cứ năm sản xuất, năm sử dụng trong sổ Kiểm định, giấy chứng nhận xuất xưởng hoặc giấy đăng ký phương tiện)
3. Đối với những loại phương tiện đã qua sử dụng (kể cả nhập khẩu): Thời gian sử dụng được tính từ năm sản xuất, nếu không xác định được năm sản xuất thì thời gian sử dụng được xác định từ năm đăng ký lần đầu đến năm kê khai lệ phí trước bạ.