Document: Điều 1 Quyết định 50/QĐ-UBND phân cấp ủy quyền cấp giấy phép xây dựng Kiên Giang 2014

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "10/01/2014", "sign_number": "50/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "10/01/2014", "sign_number": "50/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "10/01/2014", "sign_number": "50/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "10/01/2014", "sign_number": "50/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "10/01/2014", "sign_number": "50/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 50/QĐ-UBND phân cấp ủy quyền cấp giấy phép xây dựng Kiên Giang 2014 có nội dung như sau:

Điều 1. Phân cấp, ủy quyền cho các cơ quan thực hiện cấp giấy phép xây dựng công trình và nhà ở riêng lẻ thuộc đối tượng phải xin phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng
Cấp giấy phép xây dựng các công trình sau (trừ các công trình thuộc địa bàn huyện Phú Quốc và các công trình trong phạm vi các khu công nghiệp, khu kinh tế):
- Các công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (theo phân cấp công trình tại Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng);
- Các công trình tôn giáo (trừ các công trình đã ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Khoản 4 Điều này).
- Công trình di tích lịch sử - văn hóa;
- Công trình tượng đài, quảng cáo (nội dung quảng cáo do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp theo quy định của Luật Quảng cáo), tranh hoành tráng;
- Các công trình xây dựng (trừ nhà ở riêng lẻ) được xây dựng trên các tuyến, trục đường phố chính thuộc địa bàn thành phố Rạch Giá, gồm:
+ Đường Nguyễn Trung Trực (đoạn từ cầu Rạch Sỏi đến cầu kênh Nhánh);
+ Đường Trần Hưng Đạo (đoạn từ cầu kênh Nhánh đến cầu Ngô Quyền);
+ Đường Trần Phú (đoạn từ cầu Ngô Quyền đến đường Nguyễn Bỉnh Khiêm);
+ Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm (đoạn từ đường Trần Phú đến đường Mạc Cửu);
+ Đường 3 Tháng 2.
- Các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng, kể cả các công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
2. Phân cấp cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh:
Cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng không phân biệt cấp và quy mô đầu tư trong phạm vi Khu công nghiệp, Khu kinh tế theo quy định phải có giấy phép xây dựng, trừ các đối tượng sau:
- Các công trình xây dựng trên địa bàn huyện Phú Quốc;
- Các công trình tôn giáo;
- Nhà ở riêng lẻ đã phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều này.
3. Ủy quyền cho Trưởng Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc:
Cấp giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn huyện Phú Quốc, bao gồm:
- Các công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (theo phân cấp công trình tại Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng);
- Các công trình tôn giáo (trừ các công trình đã ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Khoản 4 Điều này).
- Công trình di tích lịch sử - văn hóa;
- Công trình tượng đài, quảng cáo (nội dung quảng cáo do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp theo quy định của Luật Quảng cáo), tranh hoành tráng;
- Các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng, kể cả các công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
4. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Cấp giấy phép xây dựng các công trình sau, trừ các đối tượng quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này:
+ Các công trình cấp III, cấp IV, công trình thuộc Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng, nhà ở riêng lẻ tại đô thị và trong phạm vi khu kinh tế thuộc địa giới hành chính do mình quản lý;
Đối với báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng gồm nhiều công trình xây dựng ở các địa phương khác nhau, công trình nằm ở địa phương nào thì do Ủy ban nhân dân cấp huyện ở địa phương đó cấp giấy phép xây dựng;
+ Cấp giấy phép xây dựng sửa chữa các công trình tôn giáo: Trong phạm vi được ủy quyền theo Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ủy quyền giải quyết một số công việc quản lý hành chính nhà nước về hoạt động tôn giáo trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm quy định các khu vực nông thôn khi xây dựng phải có giấy phép xây dựng (trừ các điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt), làm cơ sở để Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy phép xây dựng. Tại các khu vực còn lại ở nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo lộ giới và chỉ giới xây dựng để nhân dân biết và tự xây dựng, không phải xin cấp giấy phép xây dựng.
5. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã:
Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn (kể cả các điểm dân cư nông thôn trong phạm vi khu công nghiệp, khu kinh tế) đã có quy hoạch xây dựng được duyệt hoặc tại các khu vực theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện khi xây dựng phải có giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.

Content:
Điều 1. Phân cấp, ủy quyền cho các cơ quan thực hiện cấp giấy phép xây dựng công trình và nhà ở riêng lẻ thuộc đối tượng phải xin phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng
Cấp giấy phép xây dựng các công trình sau (trừ các công trình thuộc địa bàn huyện Phú Quốc và các công trình trong phạm vi các khu công nghiệp, khu kinh tế):
- Các công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (theo phân cấp công trình tại Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng);
- Các công trình tôn giáo (trừ các công trình đã ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Khoản 4 Điều này).
- Công trình di tích lịch sử - văn hóa;
- Công trình tượng đài, quảng cáo (nội dung quảng cáo do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp theo quy định của Luật Quảng cáo), tranh hoành tráng;
- Các công trình xây dựng (trừ nhà ở riêng lẻ) được xây dựng trên các tuyến, trục đường phố chính thuộc địa bàn thành phố Rạch Giá, gồm:
+ Đường Nguyễn Trung Trực (đoạn từ cầu Rạch Sỏi đến cầu kênh Nhánh);
+ Đường Trần Hưng Đạo (đoạn từ cầu kênh Nhánh đến cầu Ngô Quyền);
+ Đường Trần Phú (đoạn từ cầu Ngô Quyền đến đường Nguyễn Bỉnh Khiêm);
+ Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm (đoạn từ đường Trần Phú đến đường Mạc Cửu);
+ Đường 3 Tháng 2.
- Các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng, kể cả các công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
2. Phân cấp cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh:
Cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng không phân biệt cấp và quy mô đầu tư trong phạm vi Khu công nghiệp, Khu kinh tế theo quy định phải có giấy phép xây dựng, trừ các đối tượng sau:
- Các công trình xây dựng trên địa bàn huyện Phú Quốc;
- Các công trình tôn giáo;
- Nhà ở riêng lẻ đã phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều này.
3. Ủy quyền cho Trưởng Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc:
Cấp giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn huyện Phú Quốc, bao gồm:
- Các công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (theo phân cấp công trình tại Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng);
- Các công trình tôn giáo (trừ các công trình đã ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Khoản 4 Điều này).
- Công trình di tích lịch sử - văn hóa;
- Công trình tượng đài, quảng cáo (nội dung quảng cáo do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp theo quy định của Luật Quảng cáo), tranh hoành tráng;
- Các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng, kể cả các công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
4. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Cấp giấy phép xây dựng các công trình sau, trừ các đối tượng quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này:
+ Các công trình cấp III, cấp IV, công trình thuộc Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng, nhà ở riêng lẻ tại đô thị và trong phạm vi khu kinh tế thuộc địa giới hành chính do mình quản lý;
Đối với báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng gồm nhiều công trình xây dựng ở các địa phương khác nhau, công trình nằm ở địa phương nào thì do Ủy ban nhân dân cấp huyện ở địa phương đó cấp giấy phép xây dựng;
+ Cấp giấy phép xây dựng sửa chữa các công trình tôn giáo: Trong phạm vi được ủy quyền theo Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ủy quyền giải quyết một số công việc quản lý hành chính nhà nước về hoạt động tôn giáo trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm quy định các khu vực nông thôn khi xây dựng phải có giấy phép xây dựng (trừ các điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt), làm cơ sở để Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy phép xây dựng. Tại các khu vực còn lại ở nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo lộ giới và chỉ giới xây dựng để nhân dân biết và tự xây dựng, không phải xin cấp giấy phép xây dựng.
5. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã:
Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn (kể cả các điểm dân cư nông thôn trong phạm vi khu công nghiệp, khu kinh tế) đã có quy hoạch xây dựng được duyệt hoặc tại các khu vực theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện khi xây dựng phải có giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.