Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 649/QĐ-TTg 2014 phê duyệt quy hoạch chung thành phố Huế đến 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "649/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "649/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "649/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "649/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/05/2014", "sign_number": "649/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 649/QĐ-TTg 2014 phê duyệt quy hoạch chung thành phố Huế đến 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Huế đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:
...
4. Định hướng phát triển:
a) Định hướng phát triển không gian đô thị:
- Mô hình phát triển không gian đô thị: Phát triển theo mô hình cụm đô thị gồm khu vực đô thị trung tâm và 04 đô thị phụ trợ; các đô thị được kết nối bằng hệ thống giao thông đường vành đai, bố trí dải cây xanh giữa các đô thị để hạn chế phát triển lan tỏa của các đô thị và phòng tránh lũ lụt; tạo lập cụm đô thị di sản - văn hóa - cảnh quan thân thiện với môi trường.
- Phân vùng phát triển:
+ Vùng phát triển đô thị - công nghiệp: Diện tích 12.190 ha với khu vực đô thị trung tâm và 04 đô thị phụ trợ.
+ Vùng phát triển nông nghiệp nông thôn: Diện tích khoảng 22.664 ha, bao gồm:
. Các điểm dân cư nông thôn tập trung có diện tích khoảng 1.395 ha.
. Đất sản xuất nông nghiệp có diện tích khoảng 11.668 ha.
. Đất các dải cây xanh giữa các đô thị có diện tích khoảng 9.601 ha.
- Định hướng phát triển đô thị:
+ Đô thị trung tâm:
. Bao gồm khu vực thành phố Huế hiện nay và khu đô thị mới An Vân Dương. Tổng diện tích khoảng 8.200 ha, dân số đến năm 2030 khoảng 440.000 người.
. Tăng cường phát triển các chức năng vốn có của trung tâm dịch vụ, du lịch, y tế, giáo dục, hành chính, văn hóa - lễ hội... của đô thị hiện tại. Đồng thời, phát huy các chức năng dịch vụ công cộng, công nghiệp tri thức.
. Ưu tiên phát triển đô thị theo trục Bắc - Nam tại các khu vực được phép xây dựng phù hợp quy hoạch; chỉnh trang đô thị tại các khu dân cư hiện hữu.
+ Các đô thị phụ trợ:
. Đô thị phụ trợ 1 - Hương Thủy: Thuộc thị xã Hương Thủy, với tổng diện tích khoảng 12.500 ha, dân số đến năm 2030 khoảng 104.000 người; là cửa ngõ phía Nam của đô thị trung tâm Huế; có chức năng dịch vụ phức hợp của trung tâm công nghiệp, cung cấp dịch vụ công cộng cho thành phố Huế và khu vực Hương Thủy; phát triển các chức năng cư trú, công nghiệp, du lịch, dịch vụ.
. Đô thị phụ trợ 2 - Thuận An: Tổng diện tích khoảng 4.500 ha, dân số đến năm 2030 khoảng 35.000 người. Đóng vai trò cửa ngõ hàng hải và cung cấp dịch vụ công cộng cho khu vực Phú Vang; có các chức năng đặc thù như du lịch sinh thái biển, đầm phá, là động lực để Huế là đô thị hướng biển. Là khu vực hạn chế phát triển dân cư mật độ cao.
. Đô thị phụ trợ 3 - Hương Trà: Khu vực thuộc thị xã Hương Trà, với tổng diện tích khoảng 7.800 ha, dân số đến năm 2030 khoảng 87.000 người. Tăng cường chức năng công nghiệp với trung tâm là khu công nghiệp Tứ Hạ; cung cấp dịch vụ công cộng cho khu vực thị xã Hương Trà.
. Đô thị phụ trợ 4 - Bình Điền: Tổng diện tích khoảng 1.800 ha, dân số đến năm 2030 khoảng 8.000 người. Đóng vai trò kết nối thành phố Huế với khu vực phía Tây của tỉnh Thừa Thiên Huế, đồng thời là trung tâm khu vực phía Tây đô thị Thừa Thiên Huế trong tương lai. Phát triển chức năng du lịch và kết nối du lịch với thành phố Huế qua sông Hương; cung cấp dịch vụ công cộng đối với khu vực xung quanh và từng bước đô thị hóa khu vực Bình Điền.
- Trục phát triển kinh tế: Tiếp tục phát triển theo trục Bắc - Nam (hướng Hương Trà - thành phố Huế - Hương Thủy), tạo thành từ trục giao thông chính quốc gia và của hành lang kinh tế Đông - Tây.
- Trục phát triển du lịch: Theo hướng từ Thuận An (phía Đông) và từ khu vực Bình Điền (thượng lưu sông Hương) đến thành phố Huế.

Content:
Định hướng phát triển không gian đô thị:
- Mô hình phát triển không gian đô thị: Phát triển theo mô hình cụm đô thị gồm khu vực đô thị trung tâm và 04 đô thị phụ trợ; các đô thị được kết nối bằng hệ thống giao thông đường vành đai, bố trí dải cây xanh giữa các đô thị để hạn chế phát triển lan tỏa của các đô thị và phòng tránh lũ lụt; tạo lập cụm đô thị di sản - văn hóa - cảnh quan thân thiện với môi trường.
- Phân vùng phát triển:
+ Vùng phát triển đô thị - công nghiệp: Diện tích 12.190 ha với khu vực đô thị trung tâm và 04 đô thị phụ trợ.
+ Vùng phát triển nông nghiệp nông thôn: Diện tích khoảng 22.664 ha, bao gồm:
. Các điểm dân cư nông thôn tập trung có diện tích khoảng 1.395 ha.
. Đất sản xuất nông nghiệp có diện tích khoảng 11.668 ha.
. Đất các dải cây xanh giữa các đô thị có diện tích khoảng 9.601 ha.
- Định hướng phát triển đô thị:
+ Đô thị trung tâm:
. Bao gồm khu vực thành phố Huế hiện nay và khu đô thị mới An Vân Dương. Tổng diện tích khoảng 8.200 ha, dân số đến năm 2030 khoảng 440.000 người.
. Tăng cường phát triển các chức năng vốn có của trung tâm dịch vụ, du lịch, y tế, giáo dục, hành chính, văn hóa - lễ hội... của đô thị hiện tại. Đồng thời, phát huy các chức năng dịch vụ công cộng, công nghiệp tri thức.
. Ưu tiên phát triển đô thị theo trục Bắc - Nam tại các khu vực được phép xây dựng phù hợp quy hoạch; chỉnh trang đô thị tại các khu dân cư hiện hữu.
+ Các đô thị phụ trợ:
. Đô thị phụ trợ 1 - Hương Thủy: Thuộc thị xã Hương Thủy, với tổng diện tích khoảng 12.500 ha, dân số đến năm 2030 khoảng 104.000 người; là cửa ngõ phía Nam của đô thị trung tâm Huế; có chức năng dịch vụ phức hợp của trung tâm công nghiệp, cung cấp dịch vụ công cộng cho thành phố Huế và khu vực Hương Thủy; phát triển các chức năng cư trú, công nghiệp, du lịch, dịch vụ.
. Đô thị phụ trợ 2 - Thuận An: Tổng diện tích khoảng 4.500 ha, dân số đến năm 2030 khoảng 35.000 người. Đóng vai trò cửa ngõ hàng hải và cung cấp dịch vụ công cộng cho khu vực Phú Vang; có các chức năng đặc thù như du lịch sinh thái biển, đầm phá, là động lực để Huế là đô thị hướng biển. Là khu vực hạn chế phát triển dân cư mật độ cao.
. Đô thị phụ trợ 3 - Hương Trà: Khu vực thuộc thị xã Hương Trà, với tổng diện tích khoảng 7.800 ha, dân số đến năm 2030 khoảng 87.000 người. Tăng cường chức năng công nghiệp với trung tâm là khu công nghiệp Tứ Hạ; cung cấp dịch vụ công cộng cho khu vực thị xã Hương Trà.
. Đô thị phụ trợ 4 - Bình Điền: Tổng diện tích khoảng 1.800 ha, dân số đến năm 2030 khoảng 8.000 người. Đóng vai trò kết nối thành phố Huế với khu vực phía Tây của tỉnh Thừa Thiên Huế, đồng thời là trung tâm khu vực phía Tây đô thị Thừa Thiên Huế trong tương lai. Phát triển chức năng du lịch và kết nối du lịch với thành phố Huế qua sông Hương; cung cấp dịch vụ công cộng đối với khu vực xung quanh và từng bước đô thị hóa khu vực Bình Điền.
- Trục phát triển kinh tế: Tiếp tục phát triển theo trục Bắc - Nam (hướng Hương Trà - thành phố Huế - Hương Thủy), tạo thành từ trục giao thông chính quốc gia và của hành lang kinh tế Đông - Tây.
- Trục phát triển du lịch: Theo hướng từ Thuận An (phía Đông) và từ khu vực Bình Điền (thượng lưu sông Hương) đến thành phố Huế.