Document: Điều 1 Quyết định 16/2023/QĐ-UBND định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công lưu trữ Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "02/11/2023", "sign_number": "16/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "02/11/2023", "sign_number": "16/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "02/11/2023", "sign_number": "16/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "02/11/2023", "sign_number": "16/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "02/11/2023", "sign_number": "16/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 16/2023/QĐ-UBND định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công lưu trữ Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực Lưu trữ tỉnh Hưng Yên.
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực Lưu trữ tỉnh Hưng Yên, gồm:
a) Chỉnh lý tài liệu giấy;
b) Xử lý tài liệu hết giá trị;
c) Vệ sinh kho bảo quản tài liệu lưu trữ;
d) Vệ sinh tài liệu lưu trữ nền giấy;
đ) Bồi nền tài liệu giấy bằng phương pháp thủ công;
e) Lập danh mục tài liệu hạn chế sử dụng của một Phông lưu trữ;
g) Tạo lập cơ sở dữ liệu từ tài liệu lưu trữ nền giấy và dữ liệu tài liệu lưu trữ số không thuộc Danh mục bí mật Nhà nước;
h) Phục vụ độc giả tại phòng đọc.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, tổ chức Nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và tại lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử có sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện các dịch vụ công thuộc lĩnh vực Lưu trữ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
b) Các cơ quan, tổ chức khác thuộc tỉnh Hưng Yên không sử dụng ngân sách nhà nước khuyến khích áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực Lưu trữ quy định tại Quyết định này.
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực lưu trữ tỉnh Hưng Yên gồm
a) Định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu giấy áp dụng 100% định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Điều 3 Thông tư số 03/2010/TT-BNV ngày 29 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu giấy (đối với tài liệu công trình xây dựng cơ bản, việc phân loại dự án thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công năm 2019).
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật xử lý tài liệu hết giá trị áp dụng 100% định mức quy định tại Điều 4 Thông tư số 10/2012/TT-BNV ngày 14 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế-kỹ thuật xử lý tài liệu hết giá trị.
c) Định mức kinh tế - kỹ thuật vệ sinh kho bảo quản tài liệu lưu trữ áp dụng 100% định mức quy định tại Điều 3 Thông tư số 15/2011/TT-BNV ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế - kỹ thuật vệ sinh kho bảo quản tài liệu lưu trữ và vệ sinh tài liệu lưu trữ nền giấy.
d) Định mức kinh tế - kỹ thuật vệ sinh tài liệu lưu trữ nền giấy áp dụng 100% định mức quy định tại Điều 4 Thông tư số 15/2011/TT-BNV .
đ) Định mức kinh tế - kỹ thuật bồi nền tài liệu giấy bằng phương pháp thủ công áp dụng 100% định mức quy định tại Điều 4 Thông tư số 12/2014/TT- BNV ngày 28 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế - kỹ thuật bồi nền tài liệu giấy bằng phương pháp thủ công.
e) Định mức kinh tế - kỹ thuật tạo lập cơ sở dữ liệu từ tài liệu lưu trữ nền giấy và dữ liệu tài liệu lưu trữ số không thuộc Danh mục bí mật Nhà nước áp dụng 100% định mức quy định tại Điều 4 Thông tư số 04/2014/TT-BNV ngày 23 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế - kỹ thuật tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ.
g) Định mức kinh tế - kỹ thuật lập danh mục tài liệu hạn chế sử dụng của một Phông lưu trữ áp dụng 100% định mức quy định tại Điều 4 Thông tư số 08/2012/TT-BNV ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập danh mục tài liệu hạn chế sử dụng của một phông lưu trữ và phục vụ độc giả tại phòng đọc (đối với tài liệu công trình xây dựng cơ bản, việc phân loại dự án thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công năm 2019);
h) Định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ độc giả tại phòng đọc áp dụng 100% định mức quy định tại Điều 5 Thông tư số 08/2012/TT-BNV .

Content:
Điều 1. Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực Lưu trữ tỉnh Hưng Yên.
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực Lưu trữ tỉnh Hưng Yên, gồm:
a) Chỉnh lý tài liệu giấy;
b) Xử lý tài liệu hết giá trị;
c) Vệ sinh kho bảo quản tài liệu lưu trữ;
d) Vệ sinh tài liệu lưu trữ nền giấy;
đ) Bồi nền tài liệu giấy bằng phương pháp thủ công;
e) Lập danh mục tài liệu hạn chế sử dụng của một Phông lưu trữ;
g) Tạo lập cơ sở dữ liệu từ tài liệu lưu trữ nền giấy và dữ liệu tài liệu lưu trữ số không thuộc Danh mục bí mật Nhà nước;
h) Phục vụ độc giả tại phòng đọc.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, tổ chức Nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và tại lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử có sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện các dịch vụ công thuộc lĩnh vực Lưu trữ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
b) Các cơ quan, tổ chức khác thuộc tỉnh Hưng Yên không sử dụng ngân sách nhà nước khuyến khích áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực Lưu trữ quy định tại Quyết định này.
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực lưu trữ tỉnh Hưng Yên gồm
a) Định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu giấy áp dụng 100% định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Điều 3 Thông tư số 03/2010/TT-BNV ngày 29 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu giấy (đối với tài liệu công trình xây dựng cơ bản, việc phân loại dự án thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công năm 2019).
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật xử lý tài liệu hết giá trị áp dụng 100% định mức quy định tại Điều 4 Thông tư số 10/2012/TT-BNV ngày 14 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế-kỹ thuật xử lý tài liệu hết giá trị.
c) Định mức kinh tế - kỹ thuật vệ sinh kho bảo quản tài liệu lưu trữ áp dụng 100% định mức quy định tại Điều 3 Thông tư số 15/2011/TT-BNV ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế - kỹ thuật vệ sinh kho bảo quản tài liệu lưu trữ và vệ sinh tài liệu lưu trữ nền giấy.
d) Định mức kinh tế - kỹ thuật vệ sinh tài liệu lưu trữ nền giấy áp dụng 100% định mức quy định tại Điều 4 Thông tư số 15/2011/TT-BNV .
đ) Định mức kinh tế - kỹ thuật bồi nền tài liệu giấy bằng phương pháp thủ công áp dụng 100% định mức quy định tại Điều 4 Thông tư số 12/2014/TT- BNV ngày 28 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế - kỹ thuật bồi nền tài liệu giấy bằng phương pháp thủ công.
e) Định mức kinh tế - kỹ thuật tạo lập cơ sở dữ liệu từ tài liệu lưu trữ nền giấy và dữ liệu tài liệu lưu trữ số không thuộc Danh mục bí mật Nhà nước áp dụng 100% định mức quy định tại Điều 4 Thông tư số 04/2014/TT-BNV ngày 23 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế - kỹ thuật tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ.
g) Định mức kinh tế - kỹ thuật lập danh mục tài liệu hạn chế sử dụng của một Phông lưu trữ áp dụng 100% định mức quy định tại Điều 4 Thông tư số 08/2012/TT-BNV ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập danh mục tài liệu hạn chế sử dụng của một phông lưu trữ và phục vụ độc giả tại phòng đọc (đối với tài liệu công trình xây dựng cơ bản, việc phân loại dự án thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công năm 2019);
h) Định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ độc giả tại phòng đọc áp dụng 100% định mức quy định tại Điều 5 Thông tư số 08/2012/TT-BNV .