Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3212/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/05/2013", "sign_number": "3212/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/05/2013", "sign_number": "3212/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/05/2013", "sign_number": "3212/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/05/2013", "sign_number": "3212/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/05/2013", "sign_number": "3212/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3212/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2013-2015 theo các nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Dự kiến kinh phí thực hiện:
Tổng số: 3.939,886 tỷ đồng. Trong đó:
- Ngân sách Thành phố: 677,6 tỷ đồng; dự kiến hỗ trợ đầu tư các dự án sau đây:
+ Đầu tư 06 dự án cấp nước sạch tập trung liên xã (nhóm dự án cấp nước sạch số 1).
+ Hỗ trợ dự án xây dựng 40.000 bể lọc xử lý nước hộ gia đình (dự án cấp nước sạch số 2).
+ Đối ứng thực hiện các dự án xây dựng 7 trạm cấp nước sạch quy mô xã, liên xã sử dụng nguồn vốn WB (nhóm dự án cấp nước sạch số 3).
- Ngân sách TW cấp phát: 438,049 tỷ đồng từ nguồn vốn vay WB.
- Ngân sách TW cho vay lại: 185,32 tỷ đồng từ nguồn vốn vay WB.
(Để thực hiện các dự án: Xây dựng 7 trạm cấp nước sạch quy mô xã, liên xã sử dụng nguồn vốn WB; Cải tạo, nâng cấp 167 nhà vệ sinh tại các trường học; Cải tạo, nâng cấp 63 nhà vệ sinh tại các trạm y tế xã; Nâng cao năng lực quản lý, giám sát, hỗ trợ kỹ thuật và các hoạt động truyền thông về nước sạch và VSMTNT).
- Ngân sách huyện, xã và các nguồn vốn hợp pháp khác: 357,179 tỷ đồng, để hỗ trợ đầu tư các dự án cấp nước sạch tập trung nông thôn (thuộc nhóm dự án cấp nước sạch số 4).
- Vốn huy động xã hội hóa: 1.658,586 tỷ đồng để đầu tư các dự án và nhóm dự án sau đây:
+ Nhóm các dự án Đầu tư mở rộng mạng cấp nước đô thị từ các nhà máy nước Hà Đông, Sơn Tây, sông Đà, Bắc Thăng Long (nhóm dự án cấp nước sạch số 5)
+ Hoàn thiện các dự án cấp nước sạch nông thôn còn dở dang, chưa hoạt động (nhóm dự án cấp nước sạch số 6).
+ Huy động xã hội hóa cùng ngân sách Thành phố để xây dựng 6 nhà máy cấp nước sạch liên xã (nhóm dự án cấp nước sạch số 1).
- Vốn tự có và đối ứng của dân: 623,152 tỷ đồng để đối ứng và tự thực hiện các dự án và công trình sau đây:
+ Đối ứng dự án Xây dựng 40.000 bể lọc xử lý nước hộ gia đình.
+ Tự đầu tư xây dựng hầm 5000 hầm Biogas xử lý chất thải chăn nuôi.
+ Tự cải tạo, nâng cấp 22.100 nhà vệ sinh tại các hộ gia đình.
(Kinh phí thực hiện chương trình, cơ cấu nguồn vốn và cơ quan chủ đầu tư các dự án cụ thể sẽ được xác định chính thức theo khả năng cân đối ngân sách các cấp hàng năm và theo kết quả lựa chọn, giao chủ đầu tư từng dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

Content:
Dự kiến kinh phí thực hiện:
Tổng số: 3.939,886 tỷ đồng. Trong đó:
- Ngân sách Thành phố: 677,6 tỷ đồng; dự kiến hỗ trợ đầu tư các dự án sau đây:
+ Đầu tư 06 dự án cấp nước sạch tập trung liên xã (nhóm dự án cấp nước sạch số 1).
+ Hỗ trợ dự án xây dựng 40.000 bể lọc xử lý nước hộ gia đình (dự án cấp nước sạch số 2).
+ Đối ứng thực hiện các dự án xây dựng 7 trạm cấp nước sạch quy mô xã, liên xã sử dụng nguồn vốn WB (nhóm dự án cấp nước sạch số 3).
- Ngân sách TW cấp phát: 438,049 tỷ đồng từ nguồn vốn vay WB.
- Ngân sách TW cho vay lại: 185,32 tỷ đồng từ nguồn vốn vay WB.
(Để thực hiện các dự án: Xây dựng 7 trạm cấp nước sạch quy mô xã, liên xã sử dụng nguồn vốn WB; Cải tạo, nâng cấp 167 nhà vệ sinh tại các trường học; Cải tạo, nâng cấp 63 nhà vệ sinh tại các trạm y tế xã; Nâng cao năng lực quản lý, giám sát, hỗ trợ kỹ thuật và các hoạt động truyền thông về nước sạch và VSMTNT).
- Ngân sách huyện, xã và các nguồn vốn hợp pháp khác: 357,179 tỷ đồng, để hỗ trợ đầu tư các dự án cấp nước sạch tập trung nông thôn (thuộc nhóm dự án cấp nước sạch số 4).
- Vốn huy động xã hội hóa: 1.658,586 tỷ đồng để đầu tư các dự án và nhóm dự án sau đây:
+ Nhóm các dự án Đầu tư mở rộng mạng cấp nước đô thị từ các nhà máy nước Hà Đông, Sơn Tây, sông Đà, Bắc Thăng Long (nhóm dự án cấp nước sạch số 5)
+ Hoàn thiện các dự án cấp nước sạch nông thôn còn dở dang, chưa hoạt động (nhóm dự án cấp nước sạch số 6).
+ Huy động xã hội hóa cùng ngân sách Thành phố để xây dựng 6 nhà máy cấp nước sạch liên xã (nhóm dự án cấp nước sạch số 1).
- Vốn tự có và đối ứng của dân: 623,152 tỷ đồng để đối ứng và tự thực hiện các dự án và công trình sau đây:
+ Đối ứng dự án Xây dựng 40.000 bể lọc xử lý nước hộ gia đình.
+ Tự đầu tư xây dựng hầm 5000 hầm Biogas xử lý chất thải chăn nuôi.
+ Tự cải tạo, nâng cấp 22.100 nhà vệ sinh tại các hộ gia đình.
(Kinh phí thực hiện chương trình, cơ cấu nguồn vốn và cơ quan chủ đầu tư các dự án cụ thể sẽ được xác định chính thức theo khả năng cân đối ngân sách các cấp hàng năm và theo kết quả lựa chọn, giao chủ đầu tư từng dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt).