Document: Điều 1 Quyết định 17/2013/QĐ-UBND phí sử dụng đường bộ mô tô xe chở hàng Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "15/05/2013", "sign_number": "17/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "15/05/2013", "sign_number": "17/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "15/05/2013", "sign_number": "17/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "15/05/2013", "sign_number": "17/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "15/05/2013", "sign_number": "17/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 17/2013/QĐ-UBND phí sử dụng đường bộ mô tô xe chở hàng Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với mô tô, xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ 1 xy lanh trên địa bàn Thừa Thiên Huế (sau đây gọi chung là phí sử dụng đường bộ) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:
1. Đối tượng chịu phí: Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, bao gồm xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ 1 xy lanh (sau đây gọi chung là mô tô).
2. Đối tượng miễn phí:
a) Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng;
b) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.
3. Người nộp phí:
Tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý mô tô (gọi chung là chủ phương tiện) quy định tại khoản 1 Điều này là người nộp phí sử dụng đường bộ.
4. Mức thu phí (không bao gồm xe máy điện)
a) Đối với địa bàn các xã:

TT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu
(đồng/năm)

1

Loại có dung tích xy lanh thấp hơn hoặc bằng 100 cm3

50.000

2

Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3

100.000

3

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ 1 xy lanh

2.160.000

b) Đối với địa bàn các phường, thị trấn:

TT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu
(đồng/năm)

1

Loại có dung tích xy lanh thấp hơn hoặc bằng 100 cm3

70.000

2

Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3

120.000

3

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh

2.160.000

5. Phương thức thu, nộp phí
a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và người nộp phí trên địa bàn.
b) UBND cấp xã chỉ đạo tổ dân phố (hoặc thôn) hướng dẫn chủ phương tiện kê khai phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn (theo Mẫu số 02/TKNP tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính) và tổ chức thu phí.
c) Chủ phương tiện có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú từ 6 tháng trở lên ở xã, phường, thị trấn nào thì thực hiện khai, nộp phí tại xã, phường, thị trấn đó, như sau:
- Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013 thì thực hiện khai, nộp phí cả năm 2013, mức thu phí 12 tháng.
- Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi thì việc khai, nộp phí thực hiện như sau:
+ Thời điểm phát sinh từ ngày 01/01 đến 30/6 hàng năm, chủ phương tiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm, thời điểm khai, nộp chậm nhất là ngày 31/7 cùng năm.
+ Thời điểm phát sinh từ 01/7 đến 31/12 hàng năm thì chủ phương thực hiện khai, nộp phí vào tháng 1 năm sau (chậm nhất là ngày 31/01) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.
d) Khi thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô, cơ quan thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho người nộp phí theo quy định. Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại Biên lai thu phí sử dụng đường bộ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
6. Quản lý và sử dụng phí
a) UBND các phường, thị trấn được để lại 10%, UBND các xã được để lại 20% số phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động tổ chức thu theo quy định.
b) Số tiền còn lại cơ quan thu phí phải nộp (hàng tuần) vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh mở tại Kho bạc nhà nước và sử dụng theo quy định tại Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ, Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, thanh quyết toán Quỹ Bảo trì đường bộ.
Cơ quan thu phí không được thu thêm bất kỳ một khoản thu nào khác ngoài quy định của Thông tư số 197/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Content:
Điều 1. Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với mô tô, xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ 1 xy lanh trên địa bàn Thừa Thiên Huế (sau đây gọi chung là phí sử dụng đường bộ) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:
1. Đối tượng chịu phí: Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, bao gồm xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ 1 xy lanh (sau đây gọi chung là mô tô).
2. Đối tượng miễn phí:
a) Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng;
b) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.
3. Người nộp phí:
Tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý mô tô (gọi chung là chủ phương tiện) quy định tại khoản 1 Điều này là người nộp phí sử dụng đường bộ.
4. Mức thu phí (không bao gồm xe máy điện)
a) Đối với địa bàn các xã:

TT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu
(đồng/năm)

1

Loại có dung tích xy lanh thấp hơn hoặc bằng 100 cm3

50.000

2

Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3

100.000

3

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ 1 xy lanh

2.160.000

b) Đối với địa bàn các phường, thị trấn:

TT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu
(đồng/năm)

1

Loại có dung tích xy lanh thấp hơn hoặc bằng 100 cm3

70.000

2

Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3

120.000

3

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh

2.160.000

5. Phương thức thu, nộp phí
a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và người nộp phí trên địa bàn.
b) UBND cấp xã chỉ đạo tổ dân phố (hoặc thôn) hướng dẫn chủ phương tiện kê khai phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn (theo Mẫu số 02/TKNP tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính) và tổ chức thu phí.
c) Chủ phương tiện có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú từ 6 tháng trở lên ở xã, phường, thị trấn nào thì thực hiện khai, nộp phí tại xã, phường, thị trấn đó, như sau:
- Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013 thì thực hiện khai, nộp phí cả năm 2013, mức thu phí 12 tháng.
- Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi thì việc khai, nộp phí thực hiện như sau:
+ Thời điểm phát sinh từ ngày 01/01 đến 30/6 hàng năm, chủ phương tiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm, thời điểm khai, nộp chậm nhất là ngày 31/7 cùng năm.
+ Thời điểm phát sinh từ 01/7 đến 31/12 hàng năm thì chủ phương thực hiện khai, nộp phí vào tháng 1 năm sau (chậm nhất là ngày 31/01) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.
d) Khi thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô, cơ quan thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho người nộp phí theo quy định. Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại Biên lai thu phí sử dụng đường bộ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
6. Quản lý và sử dụng phí
a) UBND các phường, thị trấn được để lại 10%, UBND các xã được để lại 20% số phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động tổ chức thu theo quy định.
b) Số tiền còn lại cơ quan thu phí phải nộp (hàng tuần) vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh mở tại Kho bạc nhà nước và sử dụng theo quy định tại Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ, Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, thanh quyết toán Quỹ Bảo trì đường bộ.
Cơ quan thu phí không được thu thêm bất kỳ một khoản thu nào khác ngoài quy định của Thông tư số 197/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính.