Document: Điểm a Khoản 9 Điều 1 Quyết định 4795/QĐ-UBND 2013 đồ án điều chỉnh quy hoạch khu dân cư Phước Thạnh Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4795/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4795/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4795/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4795/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4795/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 9 Điều 1 Quyết định 4795/QĐ-UBND 2013 đồ án điều chỉnh quy hoạch khu dân cư Phước Thạnh Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Phước Thạnh, xã Phước Thạnh, huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
9.000

130

45

1

3

1,35

I.19

17.600

250

40

1

3

1,2

I.20

6.600

90

45

1

3

1,35

I.21

8.700

130

45

1

3

1,35

I.22

25.700

360

35

1

3

1,1

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

27.000

4,91

- Đất công trình hành chánh - Ủy ban nhân dân xã (hiện hữu)

I.25

3.200

0,58

- Đất công trình y tế - Trạm y tế xã (hiện hữu)

I.26

800

0,15

- Đất công trình giáo dục

19.200

3,49

+ Trường mầm non (xây dựng mới)

I.27

6.300

40

1

2

0,8

+ Trường tiểu học (xây dựng mới)

I.24

12.900

40

1

3

1,2

- Đất dịch vụ thương mại (cải tạo - xây dựng mới)

I.23

3.800

0,69

50

1

7

3,5

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi)

I.28÷I.30

42.300

7,69

5

-

1

0,05

1.4. Đất giao thông

77.100

14,02

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

77.100

2. Đất ngoài đơn vị ở

72.700

2.1. Đất cây xanh mặt nước

1.700

- Mặt nước

900

- Đất cây xanh cảnh quan ven rạch

800

2.2.Đất giao thông đối ngoại - nút giao thông

71.000

- Đất giao thông đối ngoại

61.200

- Nút giao thông

9.800

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị hiện đại và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Phát triển không gian đô thị với hình thức bố cục các khu ở theo các dãy song song với Quốc lộ 22 và Tỉnh lộ 7, tôn trọng và tận dụng tối đa điều kiện hiện trạng xây dựng; các công trình công cộng hiện hữu được cải tạo, xây dựng mới trường học, công viên cây xanh. Quốc lộ 22 là tuyến cảnh quan, điểm nhấn là công viên tập trung.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 30%. Hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
- Phát triển các loại hình nhà ở cần phù hợp với cảnh quan chung của khu vực, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cần xem xét trên cơ sở chỉ tiêu cho từng ô phố.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: Quốc lộ 22 lộ giới 120m; Tỉnh lộ 7 lộ giới 30m.
- Về giao thông đối nội: mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết với giao thông khu vực xung quanh.
- Lộ giới các tuyến đường theo quy hoạch được quy định như sau:

STT

Tên đường

Từ…

Đến…

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

A

Đường chính

1

Quốc lộ 22

Tỉnh lộ 7

Đường D8

120

6,0

10,5 (19,5)23 (2)23 (19,5) 10,5

6,0

2

Tỉnh lộ 7

Quốc lộ 22

Đường N1

30

6,0

18,0

6,0

B

Đường khu vực và nội bộ

1

Đường N1

Tỉnh lộ 7

Đường D7

20

5,0

10,0

5,0

2

Đường N2

Đường D2

Đường D7

16

4,0

8,0

4,0

3

Đường N3

Đường D1

Đường D7

16

4,0

8,0

4,0

4

Đường N6

Đường D7

Đường D2

16

4,0

8,0

4,0

5

Đường D8

Đường D7

Quốc lộ 22

16

4,0

8,0

4,0

6

Đường D1

Quốc lộ 22

Tỉnh lộ 7

16

4,0

8,0

4,0

7

Đường D2

Quốc lộ 22

Tỉnh lộ 7

20

5,0

10,0

5,0

8

Đường D4

Quốc lộ 22

Đường N1

16

4,0

80,0

4,0

9

Đường D7

Đường D8

Đường N1

20

5,0

10,0

5,0

10

Đường N4

Đường D1

Đường D2

13

3,0

7,0

3,0

11

Đường N5

Đường D4

Đường D6

13

3,0

7,0

3,0

12

Đường D3

Đường N2

Đường N3

13

3,0

7,0

3,0

13

Đường D5

Đường N1

Đường N2

13

3,0

7,0

3,0

14

Đường D6

Đường N2

Đường N6

13

3,0

7,0

3,0

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường nội bộ.
- Xây dựng và cải tạo các công trình công cộng như trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở, công trình dịch vụ và công viên cây xanh.
- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.

Content:
Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường nội bộ.
- Xây dựng và cải tạo các công trình công cộng như trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở, công trình dịch vụ và công viên cây xanh.
- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.