Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3563/QĐ-UBND năm 2013 phát triển bưu chính viễn thông Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/06/2013", "sign_number": "3563/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/06/2013", "sign_number": "3563/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/06/2013", "sign_number": "3563/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/06/2013", "sign_number": "3563/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/06/2013", "sign_number": "3563/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3563/QĐ-UBND năm 2013 phát triển bưu chính viễn thông Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển bưu chính viễn thông thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chính như sau:
...
3. Phát huy mọi nguồi lực, tạo điều kiện cho tất cả các thành phần kinh tế tham gia phát triển bưu chính, viễn thông trong môi trường cạnh tranh công bằng, minh bạch do Nhà nước quản lý với những cơ chế thích hợp. Phát triển nhanh, chiếm lĩnh và đứng vững ở thị trường trong nước, đồng thời chủ động vươn ra hoạt động kinh doanh trên thị trường quốc tế.
II. Mục tiêu và các chỉ tiêu phát triển:
1. Mục tiêu chung:
Phát triển bưu chính, viễn thông thành phố Hà Nội đến năm 2020 đảm bảo dẫn đầu cả nước và ngang tầm các nước phát triển trong khu vực và một số nước trên thế giới.
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thông tin Thành phố có công nghệ hiện đại làm nền tảng cho việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Thủ đô; Xây dựng hệ thống thiết bị giao ban trực tuyến từ Thành phố xuống cấp xã phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của Thành phố.
Cung cấp cho xã hội, người tiêu dùng các dịch vụ bưu chính, viễn thông hiện đại, đa dạng, phong phú với giá cả thấp hơn hoặc tương đương mức bình quân của các nước trong khu vực; đáp ứng mọi nhu cầu thông tin phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng của Thủ đô.
Xây dựng bưu chính, viễn thông trong xu thế hội tụ công nghệ thành nghành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn hoạt động hiệu quả, đóng góp ngày càng cao vào tăng trưởng kinh tế của Thủ đô, tạo thêm nhiều việc làm cho xã hội.
Bảo đảm an toàn, anh ninh thông tin cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước thành phố Hà Nội, đồng thời phải đảm bảo phục vụ tốt công tác chỉ đạo điều hành của Thành phố.
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Bưu chính: Phát triển nhanh, đa dạng hóa, khai thác có hiệu quả các loại hình dịch vụ nhằm cung cấp cho người sử dụng các dịch vụ bưu chính với chất lượng cao, an toàn, bảo mật, giá cưới thấp hơn hoặc tương đương mức bình quân của các nước trong khu vực. Rà soát và quy hoạch lại hệ thống các điểm bưu điện – văn hóa xã để có cơ chết quản lý và hỗ trợ phù hợp.
2.2. Viễn thông: Phát triển ứng dụng công nghệ hiện đại, tiên tiến làm phương thức cung cấp thông tin và dịch vụ công trên toàn Thành phố đạt mức 3, 4 vào năm 2020 để công dân của Hà Nội được thanh toán, trao đổi qua môi trường mạng; Duy trì hạ tầng mạng thông tin di động 3G để thu hồi vốn và đảm bảo hiệu quả đầu tư, phát triển mạng thông tin di động lên công nghệ 4G; Ngầm hóa hạ tầng ngoại vi nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và đảm bảo mỹ quan đô thị.
3. Một số chỉ tiêu chính:
a. Đến năm 2015:
- Mật độ điện thoại cố định đạt 20 thuê bao/100 dân; điện thoại di động đạt 182 thuê bao/100 dân.
- Mật độ thuê bao Internet băng rộng cố định đạt 19 thuê bao/100 dân; tỷ lệ hộ gia đình có truy cập Internet ở mức 45-50%.
- Ngầm hóa 60-70% hạ tầng mạng ngoại vi trong khu vực nội thành.
- Hoàn thành việc chuyển đổi hạ tầng truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất từ công nghệ tương tự sang công nghệ số.
- Hoàn thành hạ tầng mạng WAN Thành phố (3 cấp) kết nối giữa Thành ủy, UBND Thành phố với các Sở, ban, ngành, các UBND quận, huyện, thị xã và UBND các phường, xã, thị trấn trên địa bàn Thành phố.
- Toàn Thành phố có 1.040 điểm phục vụ, Bán kính phục vụ bình quân: 1,01km/điểm phục vụ; số dân phục vụ bình quân: 6.997 người/điểm phục vụ; 100% hệ thống các điểm bưu điện – văn hóa xã cung cấp dịch vụ Internet băng rộng.
b. Đến năm 2020:
- Mật độ điện thoại cố định đạt 21 thuê bao/100 dân; điện thoại di động đạt 212 thuê bao/100 dân.
- Mật độ thuê bao Internet băng rộng cố định đạt 25 thuê bao/100 dân; tỷ lệ hộ gia đình có truy cập Internet ở mức 70-75%.
- Quản lý chặt chẽ việc thực hiện các dự án hạ tầng ngầm kết hợp với chỉnh trang đô thị phấn đấu đến hết năm 2020 ngầm hóa 80-90% khu vực nội thành và ngầm hóa 50-60% khu vực ngoại thành.
- Toàn Thành phố có 1.130 điểm phục vụ; Bán kính phục vụ bình quân: 0,97kim/điểm phục vụ; Số dân phục vụ bình quân: 7.041 người/điểm phục vụ; 100% nhu cầu về dịch vụ bưu chính của người dân được đáp ứng; 100% các điểm bưu điện – văn hóa xã là các điểm đa dịch vụ.
III. Phương hướng phát triển bưu chính viễn thông thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
1. Phương hướng phát triển bưu chính đến năm 2020:
Quy hoạch các điểm phục vụ theo hướng nâng cấp các điểm phục vụ hiện có, phát triển mới các điểm phục vụ tập trung tại các khu đô thị mới, khu công nghiệp. Triển khai các hộp thư tập trung tại các chung cư cao tầng, tòa nhà văn phòng; lắp đặt hệ thống thùng thư công cộng trong khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu du lịch, khu công nghiệp.
Đối với điểm Bưu điện Văn hóa xã: Tiến hành tổng rà soát, đánh giá hiện trạng hoạt động của hệ thống điểm bưu điện – văn hóa xã. Quy hoạch lại hệ thống điểm bưu điện – văn hóa xã theo hướng ngừng các điểm hoạt động không hiệu quả, nâng cấp các điểm hoạt động hiệu quả, tiếp tục tăng cường đầu tư duy trì các điểm tại các vùng nông thôn, vùng sâu và vùng xa.
Nâng cao năng lực mạng vận chuyển nhằm giảm thời gian hành trình và nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính; khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường sử dụng chung cơ sở hạ tầng để tiết kiệm chi phí đầu tư và giảm giá cước dịch vụ.
Ứng dụng công nghệ mới nhằm mục đích đổi mới hệ thống quản lý, khai thác để nâng cao năng suất lao động và giảm giá thành. Thực hiện chuẩn hóa các loại bao bì bưu chính để đảm bảo khả năng chia chọn tự động.
2. Phương hướng phát triển viễn thông đến năm 2020:
2.1. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị:
Tiếp tụ thực hiện ngầm, chỉnh trang các tuyến phố chính, trung tâm, xuyên tâm. Hạ ngầm và chỉnh trang đồng bộ hạ tầng kỹ thuật đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Kế hoạch số 66/KH0UBND ngày 26/5/2011 về Chương trình chỉnh trang đô thị thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 – 2015.
Đầu tư xây dựng hệ thống tuynel kỹ thuật để hạ ngầm các đường dây, cáp viễn thông, cáp truyền hình tại các tuyến đường cải tạo hoặc xây dựng mới và trong các khu đô thị mới. Đặc biệt tại tuyến đường vành đai 2,5, vành đai 3, vành đai 4.
Triển khai, quản lý và sử dụng hiệu quả các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bành Thành phố.
2.2. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động:
Duy trì hạ tầng mạng thông tin di động 3G để thu hồi vốn và đảm bảo hiệu quả đầu tư, phát triển mạng thông tin di động lên công nghệ 4G.
Quy hoạch phát triển hạ tầng mạng thông tin di động trên địa bàn Thành phố chủ yếu theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp, nhằm tiết kiêm chi phí đầu tư, đảm bảo mỹ quan đô thị và tăng cường chức năng quản lý nhà nước trong việc phát triển hạ tầng viễn thông.
2.3. Mạng điện thoại cố định:
Các doanh nghiệp viễn thông mới tham gia thị trường: Triển khai xây dựng hạ tầng mạng theo công nghệ mạng thế hệ mới nhằm cung cấp đa dịch vụ trên một hạ tầng viễn thông thống nhất.
Các doanh nghiệp hiện đang cung cấp dịch vụ từng bước thay thế dần các thiệt bị truy nhập hiện tại. Trước năm 2020, loại bỏ hoàn toàn mạng chuyển mạch kênh truyền thống để thay thế bằng mạng thế hệ mới cung cấp đa dịch vụ.
2.4. Mạng Internet:
Tiếp tục triển khai lắp đặt mới các thiết bị MSAN tại các khu vực có nhu cầu cao nhằm bổ sung, cung cấp dịch vụ mới trên nền tảng thế hệ mới cho các thuê bao trong khu vực và chuyển đổi các thue bao cũ sang mạng thế hệ mới. Đẩy mạnh phát triển các ứng dụng trên mạng Internet như: Chính phủ điện tử, thương mại điện tử, đào tạo và chữa bệnh từ xa…
Đối với mạng băng rộng: Triển khai cáp quang truy nhập tới các xã, phường, thị trấn với các hình thức kết nối FTTH, FTTB và FTTC nhằm rút ngắn khoảng cách truy cập bằng cáp đồng, tăng băng thông và chất lượng dịch vụ.
2.5. Mạng tần số vô tuyến điện:
Triển khai các quy hoạch về phổ tần số vô tuyến điện quốc gia, quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình theo Quyết định đã được Chính phủ phê duyệt.
Thực hiện phân kênh tần số cho hệ thống 576 đài truyền thanh không dây xã, phường, thị trấn trên địa bành Thành phố.
2.6. Phát triển dịch vụ và thị trường viễn thông:
Duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông cơ bản, ưu tiên phát triển các dịch vụ mới phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ phát thanh, truyền hình, công nghệ thông tin và truyền thông và xu hướng hội tụ dịch vụ tuyền thông băng rộng trên cơ sở hạ tầng được đầu tư.
Tạo lập thị trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông và Internet hợp tác cùng phát triển; tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư và kinh dhoanh cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet, đặc biệt trong lĩnh vực bán lại dịch vụ, cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng và Internet.
3. Định hướng phát triển đến năm 2030:
3.1. Bưu chính:
Hiện đại hóa mạng lưới bưu chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong khai thác, cung cấp dịch vụ. Tự động hóa trong khai thác: khâu chia chọn được tự động hóa do trung tâm chia chọn tự động thực hiện. Bưu chính phát triển hội tụ với viễn thông và công nghệ thông tin, hội tụ đa nghành, đa dạng loại hinh dịch vụ, đa dạng hình thức thanh toán. Dịch vụ cung cấp rộng rãi trên mọi lĩnh vực: tài chính, ngân hàng, bảo hiểm… Phát triển mạnh thị trường kinh doanh qua mạng (mạng bưu chính điện tử).
3.2. Viễn thông:
Phát triển theo hướng hội tụ đa ngành cung cấp đa dịch vụ như: thương mại điện tử, chính phủ điện tử, giá dục điện tử… Chuyển đổi về hạ tầng: cáp quang thay thế cho toàn bộ mạng cáp đồng; đáp ứng nhu cầu dịch vụ băng rộng của người dân.
Mạng viễn thông phát triển theo hướng ngầm hóa mạnh mẽ: ngầm hóa đạt tới 90 – 95% đến thuê bao, cải thiện chất lượng dịch vụ và đảm bảo mỹ quan đô thị. Mạng thông tin di động có sự chuyển đổi về công nghệ: ứng dụng các công nghệ truy nhập băng rộng, giảm số lượng trạm thu phát sóng. Dịch vụ phát triển theo hướng phân tách: dịch vụ về hạ tầng và dịch vụ về ứng dụng.
Xã hội hóa trong cung cấp dịch vụ: mọi thành phần kinh tế (trong nước và ngoài nước) đều có thể tham gia cung cấp dịch vụ. Thị trường viễn thông mở cửa hoàn toàn bình đẳng. Doanh nghiệp trên thị trường sẽ phân tách 2 dạng: doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng và doan nghiệp cung cấp và bán lại dịch vụ.
3.3. Quản lý nhà nước:
Quản lý chặt chẽ về phát triển hạ tầng: Ban hành các quy định về phân tách doanh nghiệp hạ tầng viễn thông và doanh nghiệp phân chia hạ tầng viễn thông, ban hành các quy chế, quy định về sử dụng chung cơ sở hạ tầng, ngầm hóa mạng viễn thông hướng tới sự phát triển bền vững. Ban hành các quy định, quy chế về quản lý chất lượng dịch vụ phù hợp với sự phát triển của công nghệ. Có các cơ chế giám sát, đảm bảo bảo vệ chủ quyền số quốc gia trên mạng viễn thông.

Content:
Phát huy mọi nguồi lực, tạo điều kiện cho tất cả các thành phần kinh tế tham gia phát triển bưu chính, viễn thông trong môi trường cạnh tranh công bằng, minh bạch do Nhà nước quản lý với những cơ chế thích hợp. Phát triển nhanh, chiếm lĩnh và đứng vững ở thị trường trong nước, đồng thời chủ động vươn ra hoạt động kinh doanh trên thị trường quốc tế.
II. Mục tiêu và các chỉ tiêu phát triển:
1. Mục tiêu chung:
Phát triển bưu chính, viễn thông thành phố Hà Nội đến năm 2020 đảm bảo dẫn đầu cả nước và ngang tầm các nước phát triển trong khu vực và một số nước trên thế giới.
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thông tin Thành phố có công nghệ hiện đại làm nền tảng cho việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Thủ đô; Xây dựng hệ thống thiết bị giao ban trực tuyến từ Thành phố xuống cấp xã phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của Thành phố.
Cung cấp cho xã hội, người tiêu dùng các dịch vụ bưu chính, viễn thông hiện đại, đa dạng, phong phú với giá cả thấp hơn hoặc tương đương mức bình quân của các nước trong khu vực; đáp ứng mọi nhu cầu thông tin phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng của Thủ đô.
Xây dựng bưu chính, viễn thông trong xu thế hội tụ công nghệ thành nghành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn hoạt động hiệu quả, đóng góp ngày càng cao vào tăng trưởng kinh tế của Thủ đô, tạo thêm nhiều việc làm cho xã hội.
Bảo đảm an toàn, anh ninh thông tin cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước thành phố Hà Nội, đồng thời phải đảm bảo phục vụ tốt công tác chỉ đạo điều hành của Thành phố.
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Bưu chính: Phát triển nhanh, đa dạng hóa, khai thác có hiệu quả các loại hình dịch vụ nhằm cung cấp cho người sử dụng các dịch vụ bưu chính với chất lượng cao, an toàn, bảo mật, giá cưới thấp hơn hoặc tương đương mức bình quân của các nước trong khu vực. Rà soát và quy hoạch lại hệ thống các điểm bưu điện – văn hóa xã để có cơ chết quản lý và hỗ trợ phù hợp.
2.2. Viễn thông: Phát triển ứng dụng công nghệ hiện đại, tiên tiến làm phương thức cung cấp thông tin và dịch vụ công trên toàn Thành phố đạt mức 3, 4 vào năm 2020 để công dân của Hà Nội được thanh toán, trao đổi qua môi trường mạng; Duy trì hạ tầng mạng thông tin di động 3G để thu hồi vốn và đảm bảo hiệu quả đầu tư, phát triển mạng thông tin di động lên công nghệ 4G; Ngầm hóa hạ tầng ngoại vi nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và đảm bảo mỹ quan đô thị.
Một số chỉ tiêu chính:
a. Đến năm 2015:
- Mật độ điện thoại cố định đạt 20 thuê bao/100 dân; điện thoại di động đạt 182 thuê bao/100 dân.
- Mật độ thuê bao Internet băng rộng cố định đạt 19 thuê bao/100 dân; tỷ lệ hộ gia đình có truy cập Internet ở mức 45-50%.
- Ngầm hóa 60-70% hạ tầng mạng ngoại vi trong khu vực nội thành.
- Hoàn thành việc chuyển đổi hạ tầng truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất từ công nghệ tương tự sang công nghệ số.
- Hoàn thành hạ tầng mạng WAN Thành phố (3 cấp) kết nối giữa Thành ủy, UBND Thành phố với các Sở, ban, ngành, các UBND quận, huyện, thị xã và UBND các phường, xã, thị trấn trên địa bàn Thành phố.
- Toàn Thành phố có 1.040 điểm phục vụ, Bán kính phục vụ bình quân: 1,01km/điểm phục vụ; số dân phục vụ bình quân: 6.997 người/điểm phục vụ; 100% hệ thống các điểm bưu điện – văn hóa xã cung cấp dịch vụ Internet băng rộng.
b. Đến năm 2020:
- Mật độ điện thoại cố định đạt 21 thuê bao/100 dân; điện thoại di động đạt 212 thuê bao/100 dân.
- Mật độ thuê bao Internet băng rộng cố định đạt 25 thuê bao/100 dân; tỷ lệ hộ gia đình có truy cập Internet ở mức 70-75%.
- Quản lý chặt chẽ việc thực hiện các dự án hạ tầng ngầm kết hợp với chỉnh trang đô thị phấn đấu đến hết năm 2020 ngầm hóa 80-90% khu vực nội thành và ngầm hóa 50-60% khu vực ngoại thành.
- Toàn Thành phố có 1.130 điểm phục vụ; Bán kính phục vụ bình quân: 0,97kim/điểm phục vụ; Số dân phục vụ bình quân: 7.041 người/điểm phục vụ; 100% nhu cầu về dịch vụ bưu chính của người dân được đáp ứng; 100% các điểm bưu điện – văn hóa xã là các điểm đa dịch vụ.
III. Phương hướng phát triển bưu chính viễn thông thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
1. Phương hướng phát triển bưu chính đến năm 2020:
Quy hoạch các điểm phục vụ theo hướng nâng cấp các điểm phục vụ hiện có, phát triển mới các điểm phục vụ tập trung tại các khu đô thị mới, khu công nghiệp. Triển khai các hộp thư tập trung tại các chung cư cao tầng, tòa nhà văn phòng; lắp đặt hệ thống thùng thư công cộng trong khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu du lịch, khu công nghiệp.
Đối với điểm Bưu điện Văn hóa xã: Tiến hành tổng rà soát, đánh giá hiện trạng hoạt động của hệ thống điểm bưu điện – văn hóa xã. Quy hoạch lại hệ thống điểm bưu điện – văn hóa xã theo hướng ngừng các điểm hoạt động không hiệu quả, nâng cấp các điểm hoạt động hiệu quả, tiếp tục tăng cường đầu tư duy trì các điểm tại các vùng nông thôn, vùng sâu và vùng xa.
Nâng cao năng lực mạng vận chuyển nhằm giảm thời gian hành trình và nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính; khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường sử dụng chung cơ sở hạ tầng để tiết kiệm chi phí đầu tư và giảm giá cước dịch vụ.
Ứng dụng công nghệ mới nhằm mục đích đổi mới hệ thống quản lý, khai thác để nâng cao năng suất lao động và giảm giá thành. Thực hiện chuẩn hóa các loại bao bì bưu chính để đảm bảo khả năng chia chọn tự động.
2. Phương hướng phát triển viễn thông đến năm 2020:
2.1. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị:
Tiếp tụ thực hiện ngầm, chỉnh trang các tuyến phố chính, trung tâm, xuyên tâm. Hạ ngầm và chỉnh trang đồng bộ hạ tầng kỹ thuật đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Kế hoạch số 66/KH0UBND ngày 26/5/2011 về Chương trình chỉnh trang đô thị thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 – 2015.
Đầu tư xây dựng hệ thống tuynel kỹ thuật để hạ ngầm các đường dây, cáp viễn thông, cáp truyền hình tại các tuyến đường cải tạo hoặc xây dựng mới và trong các khu đô thị mới. Đặc biệt tại tuyến đường vành đai 2,5, vành đai 3, vành đai 4.
Triển khai, quản lý và sử dụng hiệu quả các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bành Thành phố.
2.2. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động:
Duy trì hạ tầng mạng thông tin di động 3G để thu hồi vốn và đảm bảo hiệu quả đầu tư, phát triển mạng thông tin di động lên công nghệ 4G.
Quy hoạch phát triển hạ tầng mạng thông tin di động trên địa bàn Thành phố chủ yếu theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp, nhằm tiết kiêm chi phí đầu tư, đảm bảo mỹ quan đô thị và tăng cường chức năng quản lý nhà nước trong việc phát triển hạ tầng viễn thông.
2.Mạng điện thoại cố định:
Các doanh nghiệp viễn thông mới tham gia thị trường: Triển khai xây dựng hạ tầng mạng theo công nghệ mạng thế hệ mới nhằm cung cấp đa dịch vụ trên một hạ tầng viễn thông thống nhất.
Các doanh nghiệp hiện đang cung cấp dịch vụ từng bước thay thế dần các thiệt bị truy nhập hiện tại. Trước năm 2020, loại bỏ hoàn toàn mạng chuyển mạch kênh truyền thống để thay thế bằng mạng thế hệ mới cung cấp đa dịch vụ.
2.4. Mạng Internet:
Tiếp tục triển khai lắp đặt mới các thiết bị MSAN tại các khu vực có nhu cầu cao nhằm bổ sung, cung cấp dịch vụ mới trên nền tảng thế hệ mới cho các thuê bao trong khu vực và chuyển đổi các thue bao cũ sang mạng thế hệ mới. Đẩy mạnh phát triển các ứng dụng trên mạng Internet như: Chính phủ điện tử, thương mại điện tử, đào tạo và chữa bệnh từ xa…
Đối với mạng băng rộng: Triển khai cáp quang truy nhập tới các xã, phường, thị trấn với các hình thức kết nối FTTH, FTTB và FTTC nhằm rút ngắn khoảng cách truy cập bằng cáp đồng, tăng băng thông và chất lượng dịch vụ.
2.5. Mạng tần số vô tuyến điện:
Triển khai các quy hoạch về phổ tần số vô tuyến điện quốc gia, quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình theo Quyết định đã được Chính phủ phê duyệt.
Thực hiện phân kênh tần số cho hệ thống 576 đài truyền thanh không dây xã, phường, thị trấn trên địa bành Thành phố.
2.6. Phát triển dịch vụ và thị trường viễn thông:
Duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông cơ bản, ưu tiên phát triển các dịch vụ mới phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ phát thanh, truyền hình, công nghệ thông tin và truyền thông và xu hướng hội tụ dịch vụ tuyền thông băng rộng trên cơ sở hạ tầng được đầu tư.
Tạo lập thị trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông và Internet hợp tác cùng phát triển; tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư và kinh dhoanh cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet, đặc biệt trong lĩnh vực bán lại dịch vụ, cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng và Internet.
Định hướng phát triển đến năm 2030:
3.1. Bưu chính:
Hiện đại hóa mạng lưới bưu chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong khai thác, cung cấp dịch vụ. Tự động hóa trong khai thác: khâu chia chọn được tự động hóa do trung tâm chia chọn tự động thực hiện. Bưu chính phát triển hội tụ với viễn thông và công nghệ thông tin, hội tụ đa nghành, đa dạng loại hinh dịch vụ, đa dạng hình thức thanh toán. Dịch vụ cung cấp rộng rãi trên mọi lĩnh vực: tài chính, ngân hàng, bảo hiểm… Phát triển mạnh thị trường kinh doanh qua mạng (mạng bưu chính điện tử).
3.2. Viễn thông:
Phát triển theo hướng hội tụ đa ngành cung cấp đa dịch vụ như: thương mại điện tử, chính phủ điện tử, giá dục điện tử… Chuyển đổi về hạ tầng: cáp quang thay thế cho toàn bộ mạng cáp đồng; đáp ứng nhu cầu dịch vụ băng rộng của người dân.
Mạng viễn thông phát triển theo hướng ngầm hóa mạnh mẽ: ngầm hóa đạt tới 90 – 95% đến thuê bao, cải thiện chất lượng dịch vụ và đảm bảo mỹ quan đô thị. Mạng thông tin di động có sự chuyển đổi về công nghệ: ứng dụng các công nghệ truy nhập băng rộng, giảm số lượng trạm thu phát sóng. Dịch vụ phát triển theo hướng phân tách: dịch vụ về hạ tầng và dịch vụ về ứng dụng.
Xã hội hóa trong cung cấp dịch vụ: mọi thành phần kinh tế (trong nước và ngoài nước) đều có thể tham gia cung cấp dịch vụ. Thị trường viễn thông mở cửa hoàn toàn bình đẳng. Doanh nghiệp trên thị trường sẽ phân tách 2 dạng: doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng và doan nghiệp cung cấp và bán lại dịch vụ.
3.Quản lý nhà nước:
Quản lý chặt chẽ về phát triển hạ tầng: Ban hành các quy định về phân tách doanh nghiệp hạ tầng viễn thông và doanh nghiệp phân chia hạ tầng viễn thông, ban hành các quy chế, quy định về sử dụng chung cơ sở hạ tầng, ngầm hóa mạng viễn thông hướng tới sự phát triển bền vững. Ban hành các quy định, quy chế về quản lý chất lượng dịch vụ phù hợp với sự phát triển của công nghệ. Có các cơ chế giám sát, đảm bảo bảo vệ chủ quyền số quốc gia trên mạng viễn thông.