Document: Điều 2 Thông tư 109/2015/TT-BTC định mức chi phí nhập xuất tại cửa kho bảo quản hạt giống lúa ngô dự trữ quốc gia mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "22/07/2015", "sign_number": "109/2015/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "22/07/2015", "sign_number": "109/2015/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "22/07/2015", "sign_number": "109/2015/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "22/07/2015", "sign_number": "109/2015/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "22/07/2015", "sign_number": "109/2015/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 109/2015/TT-BTC định mức chi phí nhập xuất tại cửa kho bảo quản hạt giống lúa ngô dự trữ quốc gia mới nhất có nội dung như sau:

Điều 2. Nội dung định mức
1. Định mức chi phí nhập được tính cho một lần nhập đối với 01 tấn hạt giống lúa, hạt giống ngô dự trữ quốc gia là: 93.104 đồng (chín mươi ba nghìn một trăm linh bốn đồng).
2. Định mức chi phí xuất được tính cho một lần xuất đối với 01 tấn hạt giống lúa, hạt giống ngô dự trữ quốc gia là: 68.442 đồng (sáu mươi tám nghìn bốn trăm bốn mươi hai đồng).
3. Định mức chi phí bảo quản lưu kho trong 6 tháng đối với 01 tấn hạt giống lúa dự trữ quốc gia là: 657.780 đồng (sáu trăm năm mươi bẩy nghìn bẩy trăm tám mươi đồng).
4. Định mức chi phí bảo quản lưu kho trong một năm đối với 01 tấn hạt giống ngô dự trữ quốc gia là: 2.796.523 đồng (hai triệu bẩy trăm chín mươi sáu nghìn năm trăm hai mươi ba đồng).
5. Định mức chi phí nhập, định mức chi phí xuất tại cửa kho và định mức chi phí bảo quản hạt giống lúa, hạt giống ngô dự trữ quốc gia bao gồm các nội dung chi liên quan trực tiếp đến công tác nhập, xuất, bảo quản hạt giống lúa, hạt giống ngô, cụ thể:
a) Chi phí nhân công bao gồm: Lương thủ kho, bảo vệ, bốc xếp đảo hàng, khử trùng kho, kê kệ, bốc xếp qua cân, bốc giao lên phương tiện hoặc từ phương tiện vào kho, chi phí thuê phương tiện bốc dỡ, bồi dưỡng độc hại;
b) Chi phí vật tư sử dụng cho công tác nhập, bảo quản, xuất, bao gồm: Điện năng, nước, văn phòng phẩm, bảo hộ lao động, bạt chống bão, phòng cháy chữa cháy, công cụ, dụng cụ bảo quản;
c) Chi phí kiểm tra, kiểm định phục vụ nhập, xuất và bảo quản: phí kiểm định chất lượng hàng, kiểm tra, kiểm định công cụ, dụng cụ bảo quản;
d) Chi phí quản lý: thông tin liên lạc;
đ) Chi phí khấu hao tài sản: khấu hao nhà kho, công cụ, dụng cụ phục vụ quá trình bảo quản;
e) Các chi phí khác: hao hụt trong quá trình bảo quản lưu kho, lấy mẫu.
6. Căn cứ nội dung định mức quy định tại Thông tư này, Bộ, ngành được giao quản lý hạt giống lúa, hạt giống ngô dự trữ quốc gia có trách nhiệm quy định các mức cụ thể cho các nội dung chi phí phù hợp với điều kiện quản lý nhưng đảm bảo không vượt quá định mức chung đã quy định.

Content:
Điều 2. Nội dung định mức
1. Định mức chi phí nhập được tính cho một lần nhập đối với 01 tấn hạt giống lúa, hạt giống ngô dự trữ quốc gia là: 93.104 đồng (chín mươi ba nghìn một trăm linh bốn đồng).
2. Định mức chi phí xuất được tính cho một lần xuất đối với 01 tấn hạt giống lúa, hạt giống ngô dự trữ quốc gia là: 68.442 đồng (sáu mươi tám nghìn bốn trăm bốn mươi hai đồng).
3. Định mức chi phí bảo quản lưu kho trong 6 tháng đối với 01 tấn hạt giống lúa dự trữ quốc gia là: 657.780 đồng (sáu trăm năm mươi bẩy nghìn bẩy trăm tám mươi đồng).
4. Định mức chi phí bảo quản lưu kho trong một năm đối với 01 tấn hạt giống ngô dự trữ quốc gia là: 2.796.523 đồng (hai triệu bẩy trăm chín mươi sáu nghìn năm trăm hai mươi ba đồng).
5. Định mức chi phí nhập, định mức chi phí xuất tại cửa kho và định mức chi phí bảo quản hạt giống lúa, hạt giống ngô dự trữ quốc gia bao gồm các nội dung chi liên quan trực tiếp đến công tác nhập, xuất, bảo quản hạt giống lúa, hạt giống ngô, cụ thể:
a) Chi phí nhân công bao gồm: Lương thủ kho, bảo vệ, bốc xếp đảo hàng, khử trùng kho, kê kệ, bốc xếp qua cân, bốc giao lên phương tiện hoặc từ phương tiện vào kho, chi phí thuê phương tiện bốc dỡ, bồi dưỡng độc hại;
b) Chi phí vật tư sử dụng cho công tác nhập, bảo quản, xuất, bao gồm: Điện năng, nước, văn phòng phẩm, bảo hộ lao động, bạt chống bão, phòng cháy chữa cháy, công cụ, dụng cụ bảo quản;
c) Chi phí kiểm tra, kiểm định phục vụ nhập, xuất và bảo quản: phí kiểm định chất lượng hàng, kiểm tra, kiểm định công cụ, dụng cụ bảo quản;
d) Chi phí quản lý: thông tin liên lạc;
đ) Chi phí khấu hao tài sản: khấu hao nhà kho, công cụ, dụng cụ phục vụ quá trình bảo quản;
e) Các chi phí khác: hao hụt trong quá trình bảo quản lưu kho, lấy mẫu.
6. Căn cứ nội dung định mức quy định tại Thông tư này, Bộ, ngành được giao quản lý hạt giống lúa, hạt giống ngô dự trữ quốc gia có trách nhiệm quy định các mức cụ thể cho các nội dung chi phí phù hợp với điều kiện quản lý nhưng đảm bảo không vượt quá định mức chung đã quy định.