Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 01/QĐ-UBND 2021 thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/01/2021", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/01/2021", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/01/2021", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/01/2021", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "01/01/2021", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 01/QĐ-UBND 2021 thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phân công theo dõi, chỉ đạo, thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và triển khai các giải pháp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 với các nội dung sau:
...
2. Chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2021
Các Sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ chủ trì tổng hợp, theo dõi, tham mưu đề xuất chỉ đạo và chịu trách nhiệm thực hiện các chỉ tiêu theo kế hoạch ngành; trong đó chú ý các chỉ tiêu quan trọng, cụ thể:
2.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Tốc độ tăng trưởng GRDP từ 7,4 - 8,4%[1].
- GRDP bình quân đầu người: 2.300 USD/người.
- Vốn đầu tư toàn xã hội: 26.500 - 27.000 tỷ đồng, tăng từ 8-10% so với ước thực hiện năm 2020 (năm 2020 dự ước 24.500 tỷ đồng).
- Thu hút khoảng 20 dự án lớn với tổng vốn đăng ký 10.000 tỷ đồng; trong đó, 5-10 dự án FDI với vốn đăng ký 200 triệu USD. Khởi công tối thiểu 12 dự án, có khối lượng giải ngân từ 50 tỷ đồng trở lên/dự án trong năm 2021.
- Số doanh nghiệp thành lập đạt 800 - 850 doanh nghiệp với tổng vốn đăng ký đạt hơn 10.000 tỷ đồng; số hợp tác xã thành lập mới 15-20 hợp tác xã.
2.2. Cục Thuế tỉnh:
- Phấn đấu thu ngân sách (thu nội địa) trên địa bàn: 5.877 - 5.989 tỷ đồng, tăng từ 5 - 7% so với dự toán giao (dự toán năm 2021: 5.597 tỷ đồng).
- 100% doanh nghiệp được cấp và sử dụng hóa đơn điện tử trước ngày 30/4/2021.
2.3. Sở Tài chính: Phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh phấn đấu thực hiện thu ngân sách trên địa bàn tăng từ 5 - 7% so với dự toán giao (dự toán năm 2021: 6.065,2 tỷ đồng). Chi ngân sách địa phương theo đúng dự toán HĐND tỉnh quyết định, đảm bảo chi thực hiện các chế độ, chính sách, an sinh xã hội; chi phòng chống dịch bệnh, thiên tai.
2.4. Sở Du lịch:
- Phương án thấp: Nếu dịch bệnh Covid-19 chưa được kiểm soát tốt cả trong nước và quốc tế, các chỉ tiêu du lịch Thừa Thiên Huế dự kiến sẽ như năm 2020, đón khoảng 1,8-2 triệu lượt khách (chủ yếu là khách nội địa), bằng hoặc khả năng tăng 10% so với cùng kỳ; doanh thu du lịch ước khoảng 4.000 - 4.400 tỷ đồng, tăng 10% so với cùng kỳ.
- Phương án trung bình: Nếu dịch bệnh Covid-19 được kiểm soát tốt trong nước nhưng nhiều khu vực trên thế giới chưa mở lại được nhiều đường bay quốc tế đến các các thị trường chính; chỉ mở cửa cho một số thị trường gần, đã tương đối an toàn phòng dịch, dự ước năm 2021 đón khoảng 3-3,5 triệu lượt khách (khách nội địa chiếm khoảng 80%), tăng hơn 75% so với cùng kỳ; doanh thu du lịch ước 6.500 - 7.000 tỷ đồng, tăng 60 - 70% so với cùng kỳ.
- Phương án cao: Nếu dịch bệnh được kiểm soát tốt trong nước và trên thế giới nhờ có vắc xin, dự kiến đón khoảng 4 - 4,5 triệu lượt khách (khách nội địa chiếm khoảng 70 - 80%), gấp hơn 2 lần so với cùng kỳ; doanh thu du lịch ước đạt hơn 8.000 tỷ đồng, tăng gấp 2 lần so với cùng kỳ.
2.5. Sở Công Thương:
- Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 6-7%. Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh 2010) khoảng 40.000 tỷ đồng, tăng 8% so với cùng kỳ[2]
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng xã hội: 41.000 tỷ đồng, tăng 10% so với ước thực hiện năm 2020.
- Kim ngạch xuất khẩu: 920 triệu USD, tăng 15%[3]; Kim ngạch nhập khẩu 575 triệu USD, tăng 15%.
- Đề xuất xây dựng Phương án hoạt động Trung tâm logistics trên cơ sở kết nối Cảng biển nước sâu Chân Mây và Ga hàng hóa Cảng hàng không quốc tế Phú Bài, Khu kinh tế Chân Mây Lăng Cô, Khu công nghiệp Phú Bài và các khu vực liên quan.
2.6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp đạt từ 2,95% trở lên.
- Duy trì tỷ lệ hộ nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh 100%.
- Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch toàn tỉnh 94%; trong đó, hộ gia đình nông thôn 90%.
- Tỷ lệ che phủ rừng ổn định: 57 - 57,5%.
- Có thêm 7 - 9 xã đạt chuẩn nông thôn mới, nâng số xã đạt chuẩn ít nhất 69 xã, đạt tỷ lệ từ 71% trở lên; có 8 xã nông thôn mới nâng cao, 2 - 3 xã nông thôn mới kiểu mẫu.
- Mỗi địa phương cấp huyện phát triển từ 2 - 3 sản phẩm OCOP mới. Sản phẩm OCOP đạt chất lượng 4-5 sao đạt tỷ lệ 30% số sản phẩm OCOP.
2.7. Sở Văn hóa và Thể thao:
- Số lượng khách tham quan bảo tàng hàng năm từ 250.000 lượt người trở lên.
- Tỷ lệ phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị đạt 100% so với kế hoạch đăng ký.
- Phấn đấu tổ chức được khoảng 500 giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh, trong đó, khoảng 20 - 25 giải quốc gia và 3 giải quốc tế. Đạt được 400 - 500 huy chương các loại tại các giải thi đấu quốc gia và quốc tế, trong đó có từ 20 - 30 huy chương quốc tế.
2.8. Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Phấn đấu tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: 75,71 %[4].
- Triển khai Đề án xây dựng Trường THPT Quốc học Huế trở thành điểm sáng về chất lượng giáo dục trong sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam, văn hóa Huế.
- Phấn đấu nâng tỷ lệ phổ điểm trung bình tốt nghiệp THPT tăng từ 5 đến 7 bậc so với toàn quốc; có học sinh vào đội tuyển học sinh giỏi Việt Nam tham gia kỳ thi quốc tế và đạt giải.
- 100% học sinh lớp 8 và lớp 11 được học chương trình nghề phổ thông. Phấn đấu đạt chỉ tiêu phân luồng sau THCS đạt 24%.
2.9. Sở Y tế:
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 10,7‰; giảm tỷ suất sinh 0,2‰; giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên còn 15%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng theo cân nặng 7,1%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng theo chiều cao 9,8%.
- Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế trên 98,7%.
- 100% người dân có bảo hiểm y tế sử dụng hệ thống Bảo hiểm xã hội số.
- Số bác sỹ trên vạn dân đạt: 13-14 bác sĩ/vạn dân.
- Số giường bệnh trên vạn dân đạt: 58 -60 giường bệnh/vạn dân.
2.10. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:
- Giải quyết việc làm cho 16.000 lao động, trong đó đưa từ 1.800 - 2.000 người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 67%.
- Tỷ lệ thất nghiệp thành thị dưới mức 2,3%.
- Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo 0,4% (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020).
2.11. Sở Xây dựng:
- Giá trị sản xuất xây dựng (theo giá so sánh) tăng từ 8% trở lên.
- 100% các khu vực đô thị được phủ kín quy hoạch phân khu.
2.12. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- 100 % số xã, phường, thị trấn triển khai các mô hình thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; trong đó, 100% chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại khu vực đô thị và phấn đấu 90% chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn được thu gom và xử lý theo quy định.
- 100 % cơ sở thuộc đối tượng giám sát chất thải hoàn thành việc lắp đặt hệ thống quan trắc, giám sát tự động theo Quy định tại Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ.
- 100% xã, phường, thị trấn hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
- Tỷ lệ diện tích được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cá nhân đạt 98,56%, tổ chức đạt 100%.
- Thu tiền sử dụng đất 800 tỷ đồng.
- Hoàn thành việc công khai thông tin đất đai của cá nhân, tổ chức trên môi trường mạng trước 30/6/2021.
2.13. Bảo hiểm xã hội tỉnh:
- Tỷ lệ tham gia BHXH bắt buộc chiếm 26,72% so với lực lượng lao động (LLLĐ) trong độ tuổi; Tỷ lệ tham gia BHXH tự nguyện chiếm 3,25% so với LLLĐ trong độ tuổi. Tỷ lệ tham gia bảo hiểm thất nghiệp chiếm 24,53% LLLĐ trong độ tuổi[5].
- Tỷ lệ người tham gia ứng dụng Bảo hiểm xã hội số trên nền tảng thiết bị di động đạt trên 90%.
2.14. Ban Quản lý khu kinh tế, công nghiệp tỉnh:
- Thu hút 10 - 15 dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp, du lịch, hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, khu phi thuế quan và khu đô thị, công nghiệp hỗ trợ trong các ngành: dệt may, điện tử, ô tô...với tổng vốn đầu tư đăng ký khoảng 7.000 - 8.000 tỷ đồng, tăng 8% so với kế hoạch năm 2020.
- Lựa chọn được nhà đầu tư xây dựng Trung tâm Logistics hiện đại ngang tầm các cảng biển lớn của Việt Nam và khu vực ASEAN tại khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô. Khởi công khu công nghiệp Phú Bài giai đoạn 4 sau 8 tháng kể từ ngày Thủ tướng cấp chủ trương đầu tư.
- Tổng vốn đầu tư thực hiện của các dự án của nhà đầu tư đạt khoảng 6.000 tỷ đồng (bằng kế hoạch năm 2020); doanh thu ước đạt 29.500 tỷ đồng (tăng 15% kế hoạch năm 2020); kim ngạch xuất khẩu ước đạt khoảng 300 triệu USD (bằng kế hoạch năm 2020); thu ngân sách ước đạt 3.500 tỷ đồng (tăng 15% so với kế hoạch năm 2020).
- Nâng tỷ lệ lấp đầy các KCN Phú Bài, KCN Phong Điền bình quân đạt trên 45%, các KCN còn lại trên 25%.
- Tổng số lao động trên địa bàn Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh khoảng 37.500 lao động (tăng khoảng 05% so với kế hoạch năm 2020).
2.15. Sở Thông tin và Truyền thông:
- 100% số dịch vụ công trực tuyến của tỉnh có kết nối, hỗ trợ thanh toán qua hệ thống thanh toán điện tử quốc gia PayGov.
- 20% người dùng smartphone tham gia vào hoạt động thanh toán điện tử.
- Doanh thu lĩnh vực thông tin và truyền thông đạt 2.900 - 2.950 tỷ đồng, tăng 12-13% so với năm 2020.
- 80% thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu được triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 4.
- 100% dịch vụ công trực tuyến tích hợp chữ ký số trên nền tảng di động để thực hiện thủ tục hành chính.
- 50% thông tin của người dân được tự động nhập vào biểu mẫu trực tuyến.
2.16. Văn phòng UBND tỉnh:
- 100% tỷ lệ hồ sơ giải quyết TTHC được thực hiện thông qua Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh.
- 100% giao dịch trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công tỉnh được xác thực điện tử.
2.17. UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế:
- Tỷ lệ hồ sơ giải quyết theo dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên tổng số hồ sơ đạt từ 50% trở lên.
- Tối thiểu 90% người dân và doanh nghiệp hài lòng về việc giải quyết thủ tục hành chính.
2.18. Sở Giao thông vận tải:
- Hoàn thành và đưa vào hoạt động Trung tâm quản lý điều hành giao thông, có tính kết nối, chia sẻ dữ liệu từ hệ thống camera giám sát, cơ sở dữ liệu với Trung tâm Điều hành đô thị thông minh của Tỉnh, của thành phố Huế, của ngành Giao thông và của Công an tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan triển khai các giải pháp để chuyển đổi số ngành giao thông vận tải trên địa bàn.
- 100% phương tiện vận tải được lắp đặt thiết bị giám sát hành trình theo quy định.
- Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện Đề án Tổ chức giao thông trên địa bàn thành phố Huế và vùng phụ cận.
2.19. Cục Thuế tỉnh:
Triển khai thực việc sử dụng hóa đơn điện tử tại 100% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trước tháng 30/5/2021.
2.20. Công an tỉnh:
- Hoàn thành việc cấp thẻ Căn cước công dân trước ngày 30/6/2021.
- Phấn đấu là 01 trong 10 địa phương dẫn đầu toàn quốc hoàn thành việc cấp Căn cước công dân.
- Vận hành và triển khai Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong năm 2021.
2.21. Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế:
Phối hợp Sở Văn hóa, thể thao và Sở Du lịch thực hiện đưa các hoạt động sự kiện văn hóa, thể thao góp phần thu hút du khách đến tỉnh, tham quan các di tích, danh lam thắng cảnh thuộc Quần thể di tích Cố đô Huế, phấn đấu đạt 1,8 - 2 triệu lượt khách; doanh thu bán vé bảo tàng, di tích, danh lam, thắng cảnh đạt 200- 250 tỷ đồng.
2.22. Các Sở, ban, ngành khác theo dõi, giám sát, đề xuất chỉ đạo thực hiện các chỉ tiêu theo kế hoạch ngành.

Content:
Chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2021
Các Sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ chủ trì tổng hợp, theo dõi, tham mưu đề xuất chỉ đạo và chịu trách nhiệm thực hiện các chỉ tiêu theo kế hoạch ngành; trong đó chú ý các chỉ tiêu quan trọng, cụ thể:
2.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Tốc độ tăng trưởng GRDP từ 7,4 - 8,4%[1].
- GRDP bình quân đầu người: 2.300 USD/người.
- Vốn đầu tư toàn xã hội: 26.500 - 27.000 tỷ đồng, tăng từ 8-10% so với ước thực hiện năm 2020 (năm 2020 dự ước 24.500 tỷ đồng).
- Thu hút khoảng 20 dự án lớn với tổng vốn đăng ký 10.000 tỷ đồng; trong đó, 5-10 dự án FDI với vốn đăng ký 200 triệu USD. Khởi công tối thiểu 12 dự án, có khối lượng giải ngân từ 50 tỷ đồng trở lên/dự án trong năm 2021.
- Số doanh nghiệp thành lập đạt 800 - 850 doanh nghiệp với tổng vốn đăng ký đạt hơn 10.000 tỷ đồng; số hợp tác xã thành lập mới 15-20 hợp tác xã.
2.Cục Thuế tỉnh:
- Phấn đấu thu ngân sách (thu nội địa) trên địa bàn: 5.877 - 5.989 tỷ đồng, tăng từ 5 - 7% so với dự toán giao (dự toán năm 2021: 5.597 tỷ đồng).
- 100% doanh nghiệp được cấp và sử dụng hóa đơn điện tử trước ngày 30/4/2021.
2.3. Sở Tài chính: Phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh phấn đấu thực hiện thu ngân sách trên địa bàn tăng từ 5 - 7% so với dự toán giao (dự toán năm 2021: 6.065,2 tỷ đồng). Chi ngân sách địa phương theo đúng dự toán HĐND tỉnh quyết định, đảm bảo chi thực hiện các chế độ, chính sách, an sinh xã hội; chi phòng chống dịch bệnh, thiên tai.
2.4. Sở Du lịch:
- Phương án thấp: Nếu dịch bệnh Covid-19 chưa được kiểm soát tốt cả trong nước và quốc tế, các chỉ tiêu du lịch Thừa Thiên Huế dự kiến sẽ như năm 2020, đón khoảng 1,8-2 triệu lượt khách (chủ yếu là khách nội địa), bằng hoặc khả năng tăng 10% so với cùng kỳ; doanh thu du lịch ước khoảng 4.000 - 4.400 tỷ đồng, tăng 10% so với cùng kỳ.
- Phương án trung bình: Nếu dịch bệnh Covid-19 được kiểm soát tốt trong nước nhưng nhiều khu vực trên thế giới chưa mở lại được nhiều đường bay quốc tế đến các các thị trường chính; chỉ mở cửa cho một số thị trường gần, đã tương đối an toàn phòng dịch, dự ước năm 2021 đón khoảng 3-3,5 triệu lượt khách (khách nội địa chiếm khoảng 80%), tăng hơn 75% so với cùng kỳ; doanh thu du lịch ước 6.500 - 7.000 tỷ đồng, tăng 60 - 70% so với cùng kỳ.
- Phương án cao: Nếu dịch bệnh được kiểm soát tốt trong nước và trên thế giới nhờ có vắc xin, dự kiến đón khoảng 4 - 4,5 triệu lượt khách (khách nội địa chiếm khoảng 70 - 80%), gấp hơn 2 lần so với cùng kỳ; doanh thu du lịch ước đạt hơn 8.000 tỷ đồng, tăng gấp 2 lần so với cùng kỳ.
2.5. Sở Công Thương:
- Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 6-7%. Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh 2010) khoảng 40.000 tỷ đồng, tăng 8% so với cùng kỳ[2]
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng xã hội: 41.000 tỷ đồng, tăng 10% so với ước thực hiện năm 2020.
- Kim ngạch xuất khẩu: 920 triệu USD, tăng 15%[3]; Kim ngạch nhập khẩu 575 triệu USD, tăng 15%.
- Đề xuất xây dựng Phương án hoạt động Trung tâm logistics trên cơ sở kết nối Cảng biển nước sâu Chân Mây và Ga hàng hóa Cảng hàng không quốc tế Phú Bài, Khu kinh tế Chân Mây Lăng Cô, Khu công nghiệp Phú Bài và các khu vực liên quan.
2.6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp đạt từ 2,95% trở lên.
- Duy trì tỷ lệ hộ nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh 100%.
- Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch toàn tỉnh 94%; trong đó, hộ gia đình nông thôn 90%.
- Tỷ lệ che phủ rừng ổn định: 57 - 57,5%.
- Có thêm 7 - 9 xã đạt chuẩn nông thôn mới, nâng số xã đạt chuẩn ít nhất 69 xã, đạt tỷ lệ từ 71% trở lên; có 8 xã nông thôn mới nâng cao, 2 - 3 xã nông thôn mới kiểu mẫu.
- Mỗi địa phương cấp huyện phát triển từ 2 - 3 sản phẩm OCOP mới. Sản phẩm OCOP đạt chất lượng 4-5 sao đạt tỷ lệ 30% số sản phẩm OCOP.
2.7. Sở Văn hóa và Thể thao:
- Số lượng khách tham quan bảo tàng hàng năm từ 250.000 lượt người trở lên.
- Tỷ lệ phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị đạt 100% so với kế hoạch đăng ký.
- Phấn đấu tổ chức được khoảng 500 giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh, trong đó, khoảng 20 - 25 giải quốc gia và 3 giải quốc tế. Đạt được 400 - 500 huy chương các loại tại các giải thi đấu quốc gia và quốc tế, trong đó có từ 20 - 30 huy chương quốc tế.
2.8. Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Phấn đấu tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: 75,71 %[4].
- Triển khai Đề án xây dựng Trường THPT Quốc học Huế trở thành điểm sáng về chất lượng giáo dục trong sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam, văn hóa Huế.
- Phấn đấu nâng tỷ lệ phổ điểm trung bình tốt nghiệp THPT tăng từ 5 đến 7 bậc so với toàn quốc; có học sinh vào đội tuyển học sinh giỏi Việt Nam tham gia kỳ thi quốc tế và đạt giải.
- 100% học sinh lớp 8 và lớp 11 được học chương trình nghề phổ thông. Phấn đấu đạt chỉ tiêu phân luồng sau THCS đạt 24%.
2.9. Sở Y tế:
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 10,7‰; giảm tỷ suất sinh 0,2‰; giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên còn 15%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng theo cân nặng 7,1%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng theo chiều cao 9,8%.
- Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế trên 98,7%.
- 100% người dân có bảo hiểm y tế sử dụng hệ thống Bảo hiểm xã hội số.
- Số bác sỹ trên vạn dân đạt: 13-14 bác sĩ/vạn dân.
- Số giường bệnh trên vạn dân đạt: 58 -60 giường bệnh/vạn dân.
2.10. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:
- Giải quyết việc làm cho 16.000 lao động, trong đó đưa từ 1.800 - 2.000 người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 67%.
- Tỷ lệ thất nghiệp thành thị dưới mức 2,3%.
- Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo 0,4% (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020).
2.11. Sở Xây dựng:
- Giá trị sản xuất xây dựng (theo giá so sánh) tăng từ 8% trở lên.
- 100% các khu vực đô thị được phủ kín quy hoạch phân khu.
2.1Sở Tài nguyên và Môi trường:
- 100 % số xã, phường, thị trấn triển khai các mô hình thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; trong đó, 100% chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại khu vực đô thị và phấn đấu 90% chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn được thu gom và xử lý theo quy định.
- 100 % cơ sở thuộc đối tượng giám sát chất thải hoàn thành việc lắp đặt hệ thống quan trắc, giám sát tự động theo Quy định tại Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ.
- 100% xã, phường, thị trấn hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
- Tỷ lệ diện tích được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cá nhân đạt 98,56%, tổ chức đạt 100%.
- Thu tiền sử dụng đất 800 tỷ đồng.
- Hoàn thành việc công khai thông tin đất đai của cá nhân, tổ chức trên môi trường mạng trước 30/6/2021.
2.13. Bảo hiểm xã hội tỉnh:
- Tỷ lệ tham gia BHXH bắt buộc chiếm 26,72% so với lực lượng lao động (LLLĐ) trong độ tuổi; Tỷ lệ tham gia BHXH tự nguyện chiếm 3,25% so với LLLĐ trong độ tuổi. Tỷ lệ tham gia bảo hiểm thất nghiệp chiếm 24,53% LLLĐ trong độ tuổi[5].
- Tỷ lệ người tham gia ứng dụng Bảo hiểm xã hội số trên nền tảng thiết bị di động đạt trên 90%.
2.14. Ban Quản lý khu kinh tế, công nghiệp tỉnh:
- Thu hút 10 - 15 dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp, du lịch, hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, khu phi thuế quan và khu đô thị, công nghiệp hỗ trợ trong các ngành: dệt may, điện tử, ô tô...với tổng vốn đầu tư đăng ký khoảng 7.000 - 8.000 tỷ đồng, tăng 8% so với kế hoạch năm 2020.
- Lựa chọn được nhà đầu tư xây dựng Trung tâm Logistics hiện đại ngang tầm các cảng biển lớn của Việt Nam và khu vực ASEAN tại khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô. Khởi công khu công nghiệp Phú Bài giai đoạn 4 sau 8 tháng kể từ ngày Thủ tướng cấp chủ trương đầu tư.
- Tổng vốn đầu tư thực hiện của các dự án của nhà đầu tư đạt khoảng 6.000 tỷ đồng (bằng kế hoạch năm 2020); doanh thu ước đạt 29.500 tỷ đồng (tăng 15% kế hoạch năm 2020); kim ngạch xuất khẩu ước đạt khoảng 300 triệu USD (bằng kế hoạch năm 2020); thu ngân sách ước đạt 3.500 tỷ đồng (tăng 15% so với kế hoạch năm 2020).
- Nâng tỷ lệ lấp đầy các KCN Phú Bài, KCN Phong Điền bình quân đạt trên 45%, các KCN còn lại trên 25%.
- Tổng số lao động trên địa bàn Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh khoảng 37.500 lao động (tăng khoảng 05% so với kế hoạch năm 2020).
2.15. Sở Thông tin và Truyền thông:
- 100% số dịch vụ công trực tuyến của tỉnh có kết nối, hỗ trợ thanh toán qua hệ thống thanh toán điện tử quốc gia PayGov.
- 20% người dùng smartphone tham gia vào hoạt động thanh toán điện tử.
- Doanh thu lĩnh vực thông tin và truyền thông đạt 2.900 - 2.950 tỷ đồng, tăng 12-13% so với năm 2020.
- 80% thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu được triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 4.
- 100% dịch vụ công trực tuyến tích hợp chữ ký số trên nền tảng di động để thực hiện thủ tục hành chính.
- 50% thông tin của người dân được tự động nhập vào biểu mẫu trực tuyến.
2.16. Văn phòng UBND tỉnh:
- 100% tỷ lệ hồ sơ giải quyết TTHC được thực hiện thông qua Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh.
- 100% giao dịch trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công tỉnh được xác thực điện tử.
2.17. UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế:
- Tỷ lệ hồ sơ giải quyết theo dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên tổng số hồ sơ đạt từ 50% trở lên.
- Tối thiểu 90% người dân và doanh nghiệp hài lòng về việc giải quyết thủ tục hành chính.
2.18. Sở Giao thông vận tải:
- Hoàn thành và đưa vào hoạt động Trung tâm quản lý điều hành giao thông, có tính kết nối, chia sẻ dữ liệu từ hệ thống camera giám sát, cơ sở dữ liệu với Trung tâm Điều hành đô thị thông minh của Tỉnh, của thành phố Huế, của ngành Giao thông và của Công an tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan triển khai các giải pháp để chuyển đổi số ngành giao thông vận tải trên địa bàn.
- 100% phương tiện vận tải được lắp đặt thiết bị giám sát hành trình theo quy định.
- Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện Đề án Tổ chức giao thông trên địa bàn thành phố Huế và vùng phụ cận.
2.19. Cục Thuế tỉnh:
Triển khai thực việc sử dụng hóa đơn điện tử tại 100% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trước tháng 30/5/2021.
2.20. Công an tỉnh:
- Hoàn thành việc cấp thẻ Căn cước công dân trước ngày 30/6/2021.
- Phấn đấu là 01 trong 10 địa phương dẫn đầu toàn quốc hoàn thành việc cấp Căn cước công dân.
- Vận hành và triển khai Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong năm 2021.
2.21. Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế:
Phối hợp Sở Văn hóa, thể thao và Sở Du lịch thực hiện đưa các hoạt động sự kiện văn hóa, thể thao góp phần thu hút du khách đến tỉnh, tham quan các di tích, danh lam thắng cảnh thuộc Quần thể di tích Cố đô Huế, phấn đấu đạt 1,8 - 2 triệu lượt khách; doanh thu bán vé bảo tàng, di tích, danh lam, thắng cảnh đạt 200- 250 tỷ đồng.
2.2Các Sở, ban, ngành khác theo dõi, giám sát, đề xuất chỉ đạo thực hiện các chỉ tiêu theo kế hoạch ngành.