Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 958/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chiến lược nợ công nợ nước ngoài

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "958/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "958/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "958/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "958/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "958/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 958/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chiến lược nợ công nợ nước ngoài

Điều 1. Phê duyệt “Chiến lược nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia giai đoạn 2011 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng có trách nhiệm và nghĩa vụ sử dụng vốn vay đúng mục đích, không được sử dụng vốn vay ngắn hạn để đầu tư cho các dự án trung và dài hạn, tự chịu mọi rủi ro và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình huy động, sử dụng vốn vay và trả nợ đúng hạn.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
1. Hoàn thiện thể chế chính sách và công cụ quản lý nợ
Việc hoàn thiện hệ thống thể chế chính sách và công cụ quản lý nợ sẽ được thực hiện thông qua 2 giai đoạn 2011 - 2015 và 2016 - 2020, cụ thể:
...
b) Giai đoạn 2016 - 2020:
Tiến hành đánh giá, tổng kết việc thi hành Luật quản lý nợ công, trên cơ sở đó thực hiện sửa đổi, bổ sung Luật quản lý nợ công. Đồng thời sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật quản lý nợ công, cũng như các quy định khác có liên quan nhằm từng bước nới lỏng các giao dịch vốn để đáp ứng xu thế hội nhập, mở rộng các quan hệ tài chính, thương mại với thế giới trên cơ sở thiết lập hệ thống quản lý chặt chẽ, kiểm soát di chuyển các dòng vốn nước ngoài, phát hiện sớm các rủi ro tiềm ẩn và có biện pháp dự phòng phù hợp, tránh xảy ra khủng hoảng nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia.
2. Tiếp tục nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn vay
- Tranh thủ nguồn vốn vay ODA, chủ động huy động nguồn vay ưu đãi ở mức độ hợp lý, tiếp tục hài hòa hóa thủ tục, hạn chế việc Chính phủ vay thương mại nước ngoài và bảo lãnh cho các doanh nghiệp.
- Xây dựng chương trình đầu tư công trên cơ sở rà soát lại các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án trọng điểm để làm căn cứ cho việc huy động, phân bổ nguồn vốn phù hợp, bao gồm cả hình thức cấp phát từ ngân sách nhà nước, cho vay lại và bảo lãnh cho chương trình, dự án quan trọng.
- Vay cho cân đối ngân sách nhà nước phải được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo mức bội chi đã đề ra trong chiến lược và từng bước chuyển đổi cách tính bội chi ngân sách nhà nước theo thông lệ quốc tế.
- Tăng cường hiệu quả công tác đàm phán trong vay nợ để hạn chế sự phụ thuộc vào nhà tài trợ, nhất là trong các hợp đồng xây lắp, mua sắm thiết bị và công nghệ từ nguồn vốn vay nước ngoài, giảm chi phí đầu vào, tăng hiệu quả đầu tư.
- Các cơ quan chủ quản, chủ dự án cần tăng cường thực hiện tốt các khâu của quy trình dự án: Lựa chọn, lập hồ sơ và phê duyệt dự án, đồng: thời phải tính toán đầy đủ các khía cạnh liên quan đến chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn của dự án, khả năng trả nợ, tính bền vững của dự án.
3. Tăng cường công tác giám sát, quản lý rủi ro, bảo đảm an toàn về nợ và an ninh tài chính quốc gia
- Kiểm soát vay nợ thông qua công cụ nợ: Chiến lược, chương trình trung hạn, kế hoạch và các hạn mức trên cơ sở các chỉ tiêu an toàn nợ.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay có hiệu quả để đảm bảo khả năng trả nợ. Thực hiện nghiêm ngặt công tác giám sát việc huy động, phân bổ, sử dụng vốn vay và trả nợ công, vay trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp nhằm hạn chế rủi ro, bảo đảm an toàn nợ và an ninh tài chính quốc gia.
- Tổ chức thực hiện thanh toán trả nợ, đảm bảo trả nợ đầy đủ, đúng hạn, không để phát sinh nợ quá hạn làm ảnh hưởng đến các cam kết quốc tế. Đồng thời chủ động sử dụng linh hoạt các công cụ tài chính để giảm thiểu các rủi ro đối với danh mục nợ công.
- Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu nợ, dự báo, phân tích, đánh giá và đưa ra cảnh báo mức độ rủi ro đối với danh mục nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia. Đồng thời chủ động đề xuất phương án xử lý đối với các rủi ro tiềm tàng của danh mục nợ.
- Đẩy mạnh việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, quyết toán việc tuân thủ pháp luật của các đơn vị sử dụng vốn vay để đảm bảo hiệu quả đầu tư.
4. Phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ
- Tiếp tục hoàn thiện thể chế thị trường trái phiếu, tập trung vào việc đổi mới phương thức phát hành, các quy định về thành viên tham gia thị trường, cơ chế đấu thầu, điều hành lãi suất thị trường, tái cấu trúc thị trường thông qua việc mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu, công cụ phái sinh.
- Phát triển thị trường vốn trong nước để tăng khả năng huy động bằng đồng Việt Nam, đặc biệt là phát triển cơ sở các nhà đầu tư, đa dạng hóa kỳ hạn, nâng cao tính thanh khoản để trái phiếu Chính phủ trở thành đường cong lãi suất chuẩn cho các công cụ nợ.
- Phát triển cơ sở nhà đầu tư, hình thành hệ thống các nhà giao dịch sơ cấp nhằm thúc đẩy giao dịch trái phiếu trên thị trường, gắn thị trường phát hành và thị trường giao dịch.
- Từng bước hoàn chỉnh nguyên tắc giao dịch theo cơ chế thị trường, tiến tới bỏ các phương pháp xác định lãi suất trần nhằm xây dựng đường cong lãi suất chuẩn của trái phiếu Chính phủ.
5. Tăng cường quản lý nợ Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước
- Rà soát, hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách và mô hình về thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng quản lý của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước, tách biệt chức năng quản lý hành chính nhà nước và chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp, bảo đảm thực hiện có hiệu quả chức năng đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước.
- Nâng cao hiệu quả, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, tạo môi trường bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, bảo đảm quyền bình đẳng về cơ hội và mức độ tiếp cận đối với các nguồn lực, nhất là đất đai, vốn tín dụng đầu tư, thông tin có giá trị pháp lý về doanh nghiệp.
- Tiếp tục đẩy mạnh sắp xếp, cổ phần hóa, củng cố, tăng cường năng lực, hiệu quả, tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp nhà nước.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc vay nợ, sử dụng vốn vay và thanh toán nợ của doanh nghiệp nhà nước, bảo đảm không để xảy ra tình trạng đổ vỡ, phá sản do không trả được nợ. Kiên quyết thực hiện việc giải thể, phá sản các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh thua lỗ, kém hiệu quả, mất vốn nhà nước.
- Tiếp tục khống chế mức vay vốn của các Tập đoàn, Tổng công ty trên vốn chủ sở hữu không quá 3 lần. Các Tập đoàn, doanh nghiệp nhà nước chỉ đầu tư vào ngành nghề kinh doanh chính và ngành nghề hỗ trợ, liên quan trực tiếp đến ngành nghề kinh doanh chính; không đầu tư vào lĩnh vực chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm, bất động sản (trừ ngành nghề kinh doanh chính) và chậm nhất đến năm 2015 hoàn thành việc thoái vốn đã đầu tư vào các lĩnh vực này.
- Có biện pháp thích hợp để yêu cầu các doanh nghiệp đang có tỷ lệ nợ phải trả so với vốn chủ sở hữu vượt quá mức an toàn theo quy định phải xây dựng lộ trình giảm tỷ lệ này xuống mức cho phép, đảm bảo an ninh tài chính quốc gia.
6. Đảm bảo kinh phí xây dựng và thực hiện chiến lược nợ. Kinh phí xây dựng và thực hiện đề án chiến lược nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia khoảng 240 tỷ đồng, tập trung cho các hoạt động chủ yếu như kinh phí xây dựng, phổ biến, tập huấn, hướng dẫn triển khai và tổ chức thực hiện các nội dung của đề án chiến lược nợ.
7. Thực hiện việc công khai, minh bạch thông tin về nợ thông qua chế độ báo cáo, đánh giá về tình hình huy động, phân bổ, sử dụng vốn vay và trả nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia theo định kỳ hoặc đột xuất, phù hợp với quy định của Luật quản lý nợ công và thông lệ quốc tế.
Hoàn thiện bộ máy tổ chức, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa và nâng cao hiệu quả hoạt động cơ quan quản lý nợ
- Chính phủ thống nhất quản lý nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia trên cơ sở phân định trách nhiệm, quyền hạn các cơ quan trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được giao; thống nhất đầu mối theo dõi, tổng hợp và giám sát nợ trên cơ sở cơ chế phối hợp giữa các cơ quan của Chính phủ.
- Nghiên cứu hình thành tổ chức quản lý nợ hiện đại, độc lập, chuyên nghiệp và từng bước phù hợp với thông lệ quốc tế để thực hiện chức năng thống nhất quản lý nhà nước về nợ công theo quy định của Luật quản lý nợ công.
- Cung cấp đầy đủ trang thiết bị, công nghệ, nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống thông tin, hiện đại hóa quy trình thu thập, tổng hợp, phân tích cơ cấu nợ để đáp ứng yêu cầu quản lý nợ tiên tiến, sự phát triển của thị trường vốn và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
- Cải cách thủ tục hành chính, hài hòa hóa thủ tục đầu tư, xây dựng, phân bổ vốn ngân sách nhà nước, vay về cho vay lại đảm bảo giám sát chặt chẽ.
IV. CÁC ĐỀ ÁN CỤ THỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
Chiến lược nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 được thực hiện thông qua 2 giai đoạn 5 năm, giai đoạn 2011 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020 và cụ thể hóa theo các đề án chi tiết dưới đây:
1. Mục tiêu, định hướng huy động, sử dụng vốn vay, quản lý nợ và các chỉ tiêu an toàn về nợ trong từng giai đoạn 5 năm, giai đoạn 2011 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020.
2. Chương trình quản lý nợ trung hạn, bắt đầu cho 3 năm liền kề 2013 - 2015.
3. Phát triển thị trường vốn trong nước, trong đó có thị trường trái phiếu Chính phủ để tăng cường khả năng huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển.
4. Tăng cường quản lý rủi ro đối với danh mục nợ công, nhằm giảm nghĩa vụ trả nợ công và góp phần thực hiện các chỉ tiêu an toàn về nợ.
5. Quản lý cấp bảo lãnh Chính phủ, bao gồm việc xác định chương trình, danh mục dự án ưu tiên cấp bảo lãnh Chính phủ trong từng thời kỳ và cơ chế giám sát.
6. Công tác huy động, sử dụng, trả nợ và quản lý nợ của chính quyền địa phương, phù hợp với quy định về quản lý ngân sách nhà nước.
7. Tăng cường hiệu quả công tác huy động, sử dụng vốn vay, trả nợ đối với các khoản vay thương mại nước ngoài của Chính phủ.
Huy động và sử dụng nguồn vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ từ các nhà tài trợ thời kỳ 2011 - 2015.

Content:
Giai đoạn 2016 - 2020:
Tiến hành đánh giá, tổng kết việc thi hành Luật quản lý nợ công, trên cơ sở đó thực hiện sửa đổi, bổ sung Luật quản lý nợ công. Đồng thời sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật quản lý nợ công, cũng như các quy định khác có liên quan nhằm từng bước nới lỏng các giao dịch vốn để đáp ứng xu thế hội nhập, mở rộng các quan hệ tài chính, thương mại với thế giới trên cơ sở thiết lập hệ thống quản lý chặt chẽ, kiểm soát di chuyển các dòng vốn nước ngoài, phát hiện sớm các rủi ro tiềm ẩn và có biện pháp dự phòng phù hợp, tránh xảy ra khủng hoảng nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia.
2. Tiếp tục nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn vay
- Tranh thủ nguồn vốn vay ODA, chủ động huy động nguồn vay ưu đãi ở mức độ hợp lý, tiếp tục hài hòa hóa thủ tục, hạn chế việc Chính phủ vay thương mại nước ngoài và bảo lãnh cho các doanh nghiệp.
- Xây dựng chương trình đầu tư công trên cơ sở rà soát lại các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án trọng điểm để làm căn cứ cho việc huy động, phân bổ nguồn vốn phù hợp, bao gồm cả hình thức cấp phát từ ngân sách nhà nước, cho vay lại và bảo lãnh cho chương trình, dự án quan trọng.
- Vay cho cân đối ngân sách nhà nước phải được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo mức bội chi đã đề ra trong chiến lược và từng bước chuyển đổi cách tính bội chi ngân sách nhà nước theo thông lệ quốc tế.
- Tăng cường hiệu quả công tác đàm phán trong vay nợ để hạn chế sự phụ thuộc vào nhà tài trợ, nhất là trong các hợp đồng xây lắp, mua sắm thiết bị và công nghệ từ nguồn vốn vay nước ngoài, giảm chi phí đầu vào, tăng hiệu quả đầu tư.
- Các cơ quan chủ quản, chủ dự án cần tăng cường thực hiện tốt các khâu của quy trình dự án: Lựa chọn, lập hồ sơ và phê duyệt dự án, đồng: thời phải tính toán đầy đủ các khía cạnh liên quan đến chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn của dự án, khả năng trả nợ, tính bền vững của dự án.
3. Tăng cường công tác giám sát, quản lý rủi ro, bảo đảm an toàn về nợ và an ninh tài chính quốc gia
- Kiểm soát vay nợ thông qua công cụ nợ: Chiến lược, chương trình trung hạn, kế hoạch và các hạn mức trên cơ sở các chỉ tiêu an toàn nợ.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay có hiệu quả để đảm bảo khả năng trả nợ. Thực hiện nghiêm ngặt công tác giám sát việc huy động, phân bổ, sử dụng vốn vay và trả nợ công, vay trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp nhằm hạn chế rủi ro, bảo đảm an toàn nợ và an ninh tài chính quốc gia.
- Tổ chức thực hiện thanh toán trả nợ, đảm bảo trả nợ đầy đủ, đúng hạn, không để phát sinh nợ quá hạn làm ảnh hưởng đến các cam kết quốc tế. Đồng thời chủ động sử dụng linh hoạt các công cụ tài chính để giảm thiểu các rủi ro đối với danh mục nợ công.
- Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu nợ, dự báo, phân tích, đánh giá và đưa ra cảnh báo mức độ rủi ro đối với danh mục nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia. Đồng thời chủ động đề xuất phương án xử lý đối với các rủi ro tiềm tàng của danh mục nợ.
- Đẩy mạnh việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, quyết toán việc tuân thủ pháp luật của các đơn vị sử dụng vốn vay để đảm bảo hiệu quả đầu tư.
4. Phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ
- Tiếp tục hoàn thiện thể chế thị trường trái phiếu, tập trung vào việc đổi mới phương thức phát hành, các quy định về thành viên tham gia thị trường, cơ chế đấu thầu, điều hành lãi suất thị trường, tái cấu trúc thị trường thông qua việc mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu, công cụ phái sinh.
- Phát triển thị trường vốn trong nước để tăng khả năng huy động bằng đồng Việt Nam, đặc biệt là phát triển cơ sở các nhà đầu tư, đa dạng hóa kỳ hạn, nâng cao tính thanh khoản để trái phiếu Chính phủ trở thành đường cong lãi suất chuẩn cho các công cụ nợ.
- Phát triển cơ sở nhà đầu tư, hình thành hệ thống các nhà giao dịch sơ cấp nhằm thúc đẩy giao dịch trái phiếu trên thị trường, gắn thị trường phát hành và thị trường giao dịch.
- Từng bước hoàn chỉnh nguyên tắc giao dịch theo cơ chế thị trường, tiến tới bỏ các phương pháp xác định lãi suất trần nhằm xây dựng đường cong lãi suất chuẩn của trái phiếu Chính phủ.
5. Tăng cường quản lý nợ Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước
- Rà soát, hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách và mô hình về thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng quản lý của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước, tách biệt chức năng quản lý hành chính nhà nước và chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp, bảo đảm thực hiện có hiệu quả chức năng đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước.
- Nâng cao hiệu quả, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, tạo môi trường bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, bảo đảm quyền bình đẳng về cơ hội và mức độ tiếp cận đối với các nguồn lực, nhất là đất đai, vốn tín dụng đầu tư, thông tin có giá trị pháp lý về doanh nghiệp.
- Tiếp tục đẩy mạnh sắp xếp, cổ phần hóa, củng cố, tăng cường năng lực, hiệu quả, tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp nhà nước.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc vay nợ, sử dụng vốn vay và thanh toán nợ của doanh nghiệp nhà nước, bảo đảm không để xảy ra tình trạng đổ vỡ, phá sản do không trả được nợ. Kiên quyết thực hiện việc giải thể, phá sản các doanh nghiệp nhà nước kinh doanh thua lỗ, kém hiệu quả, mất vốn nhà nước.
- Tiếp tục khống chế mức vay vốn của các Tập đoàn, Tổng công ty trên vốn chủ sở hữu không quá 3 lần. Các Tập đoàn, doanh nghiệp nhà nước chỉ đầu tư vào ngành nghề kinh doanh chính và ngành nghề hỗ trợ, liên quan trực tiếp đến ngành nghề kinh doanh chính; không đầu tư vào lĩnh vực chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm, bất động sản (trừ ngành nghề kinh doanh chính) và chậm nhất đến năm 2015 hoàn thành việc thoái vốn đã đầu tư vào các lĩnh vực này.
- Có biện pháp thích hợp để yêu cầu các doanh nghiệp đang có tỷ lệ nợ phải trả so với vốn chủ sở hữu vượt quá mức an toàn theo quy định phải xây dựng lộ trình giảm tỷ lệ này xuống mức cho phép, đảm bảo an ninh tài chính quốc gia.
6. Đảm bảo kinh phí xây dựng và thực hiện chiến lược nợ. Kinh phí xây dựng và thực hiện đề án chiến lược nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia khoảng 240 tỷ đồng, tập trung cho các hoạt động chủ yếu như kinh phí xây dựng, phổ biến, tập huấn, hướng dẫn triển khai và tổ chức thực hiện các nội dung của đề án chiến lược nợ.
7. Thực hiện việc công khai, minh bạch thông tin về nợ thông qua chế độ báo cáo, đánh giá về tình hình huy động, phân bổ, sử dụng vốn vay và trả nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia theo định kỳ hoặc đột xuất, phù hợp với quy định của Luật quản lý nợ công và thông lệ quốc tế.
Hoàn thiện bộ máy tổ chức, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa và nâng cao hiệu quả hoạt động cơ quan quản lý nợ
- Chính phủ thống nhất quản lý nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia trên cơ sở phân định trách nhiệm, quyền hạn các cơ quan trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được giao; thống nhất đầu mối theo dõi, tổng hợp và giám sát nợ trên cơ sở cơ chế phối hợp giữa các cơ quan của Chính phủ.
- Nghiên cứu hình thành tổ chức quản lý nợ hiện đại, độc lập, chuyên nghiệp và từng bước phù hợp với thông lệ quốc tế để thực hiện chức năng thống nhất quản lý nhà nước về nợ công theo quy định của Luật quản lý nợ công.
- Cung cấp đầy đủ trang thiết bị, công nghệ, nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống thông tin, hiện đại hóa quy trình thu thập, tổng hợp, phân tích cơ cấu nợ để đáp ứng yêu cầu quản lý nợ tiên tiến, sự phát triển của thị trường vốn và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
- Cải cách thủ tục hành chính, hài hòa hóa thủ tục đầu tư, xây dựng, phân bổ vốn ngân sách nhà nước, vay về cho vay lại đảm bảo giám sát chặt chẽ.
IV. CÁC ĐỀ ÁN CỤ THỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
Chiến lược nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 được thực hiện thông qua 2 giai đoạn 5 năm, giai đoạn 2011 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020 và cụ thể hóa theo các đề án chi tiết dưới đây:
1. Mục tiêu, định hướng huy động, sử dụng vốn vay, quản lý nợ và các chỉ tiêu an toàn về nợ trong từng giai đoạn 5 năm, giai đoạn 2011 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020.
2. Chương trình quản lý nợ trung hạn, bắt đầu cho 3 năm liền kề 2013 - 2015.
3. Phát triển thị trường vốn trong nước, trong đó có thị trường trái phiếu Chính phủ để tăng cường khả năng huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển.
4. Tăng cường quản lý rủi ro đối với danh mục nợ công, nhằm giảm nghĩa vụ trả nợ công và góp phần thực hiện các chỉ tiêu an toàn về nợ.
5. Quản lý cấp bảo lãnh Chính phủ, bao gồm việc xác định chương trình, danh mục dự án ưu tiên cấp bảo lãnh Chính phủ trong từng thời kỳ và cơ chế giám sát.
6. Công tác huy động, sử dụng, trả nợ và quản lý nợ của chính quyền địa phương, phù hợp với quy định về quản lý ngân sách nhà nước.
7. Tăng cường hiệu quả công tác huy động, sử dụng vốn vay, trả nợ đối với các khoản vay thương mại nước ngoài của Chính phủ.
Huy động và sử dụng nguồn vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ từ các nhà tài trợ thời kỳ 2011 - 2015.