Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4498/QĐ-UBND quy hoạch chung xây dựng đô thị Trường Sơn Nông Cống Thanh Hóa 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4498/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4498/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4498/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4498/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4498/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4498/QĐ-UBND quy hoạch chung xây dựng đô thị Trường Sơn Nông Cống Thanh Hóa 2025

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị Trường Sơn, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, với nội dung chính sau;
...
6. Quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng:
6.1. Quy hoạch sử dụng đất:
Bảng cơ cấu sử dụng đất

STT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH (HA)

TỶ LỆ (%)

I

ĐẤT DÂN DỤNG

224.37

32.93

I.1

ĐẤT CÔNG CỘNG, DỊCH VỤ

21.52

3.16

I.2

ĐẤT CÂY XANH

21.89

3.21

I.3

ĐẤT Ở

148.19

21.75

1

ĐẤT Ở MỚI

15.98

2.35

2

ĐẤT Ở CẢI TẠO CHỈNH TRANG

132.21

19.41

I.4

ĐẤT GIAO THÔNG NỘI THỊ

34.68

5.09

II

ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG

456.95

67.07

II.1

ĐẤT CỤM CÔNG NGHIỆP

36.88

5.41

II.2

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

282.73

41.50

II.3

ĐẤT CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI, BẾN BÃI

4.92

0.72

II.4

ĐẤT NGHĨA TRANG

24.41

3.58

II.5

ĐẤT DỰ TRỮ PHÁT TRIỂN

26.44

3.88

II.6

ĐẤT ĐỒI NÚI, MẶT NƯỚC

57.19

8.39

II.7

ĐẤT KHÁC

0.75

0.11

II.8

ĐẤT GIAO THÔNG

21.72

3.19

TỔNG

681.32

100.0

6.2. Phân khu chức năng.
6.2.1. Khu trung tâm hành chính đô thị:
Là khu vực quy hoạch mới phát triển về phía Tây cách 800m so với trung tâm xã Trường Sơn cũ, được phát triển dọc hai bên tỉnh lộ (TL) 525 nhưng chủ yếu mở rộng về phía Nam tỉnh lộ. Khu này được quy hoạch với quy mô khoảng 25ha (bao gồm cả đất dự trữ phát triển) và được bố trí các công trình: Trụ sở cơ quan hành chính đô thị (UBND thị trấn); Công an; Bưu điện; Đội thuế; Quỹ tín dụng và dịch vụ ngân hàng; Sân vận động, thể dục thể thao, thư viện, nhà thi đấu, bể bơi..; đài tưởng niệm; các công trình phụ trợ kèm theo và một phần dân cư mới của đô thị. Đây là khu vực tạo thị, làm điểm nhấn chính của đô thị.
6.2.2. Khu giáo dục, y tế:
Khu y tế giáo dục được quy hoạch chỉnh trang mở rộng với quy mô khoảng 6,5ha trên cơ sở các công trình hiện có gồm: các trường THPT, THCS, Tiểu học; Trạm thủy nông; Trạm y tế. Các công trình đều được điều chỉnh mở rộng về phía sau (phía Bắc), nhằm đảm bảo quy mô định hướng và đạt tiêu chuẩn cho đô thị. Ngoài ra tiếp giáp phía sau là đất quy hoạch dân cư mới và quỹ đất dự trữ phát triển đô thị.
6.2.3. Khu thương mại dịch vụ và cụm công nghiệp:
- Thương mại dịch vụ: Trên cơ sở Chợ Trường Sơn hiện có, đô thị được quy hoạch thêm các điểm thương mại dịch vụ tập trung (hình thức siêu thị) nằm tiếp giáp phía Bắc TL525 gần khu vực Chợ, đây là khu vực kết nối giữa Chợ và và công nghiệp tạo thành tuyến thương mại dịch vụ; điểm thương mại dịch vụ mới bám trục đường TL525 về phía Bắc tại khu hành chính mới. Ngoài ra các điểm dịch vụ thương mại kết hợp nhà ở được bố trí dọc theo các trục chính đô thị.
- Cụm Công nghiệp Trường Sơn được nghiên cứu quy hoạch về phía Đông Nam của đô thị tiếp giáp TL525, với quy mô là 22,93ha.
6.2.4. Khu trung tâm văn hóa thể thao và công viên, cây xanh:
Là khu vực được quy hoạch phân tán theo trung tâm hành chính và các Khu được tổ chức không gian theo các khu ở.
- Nhà văn hóa trung tâm mới được đầu tư xây dựng cách trung tâm hành chính mới khoảng 800m về phía Đông, được giữ nguyên vị trí;
- Sân vận động, thể dục thể thao, thư viện, nhà thi đấu, bể bơi…, được quy hoạch mới tại phía Tây đô thị, gắn kết với các công trình hành chính tạo nên điểm nhấn cho không gian đô thị;
- 09 Nhà văn hóa thôn kết hợp sân chơi tại các thôn được chỉnh trang và mở rộng tạo không gian riêng cho các điểm dân cư hiện hữu;
- Quy hoạch mới khu công viên cây xanh về phía Đông trung tâm hành chính mới với quy mô khoáng 7 ha giáp dân cư làng Kim Phú.
- Hệ thống cây xanh được bố trí xen kẽ trong các công trình công cộng, các khu dân cư quy hoạch mới, các không gian sân chơi đi dạo và công viên. Riêng đất cây xanh cách ly tại khu vực có cụm công nghiệp cây xanh được quy hoạch thành hành lang an toàn theo TL525. Như vậy các không gian xanh được đan xen lẫn nhau tạo thành mảng kết nối với nhau thông qua giao thông làm cho đô thị có sự hài hòa.
6.2.5. Các Nhóm nhà ở mới, khu dân cư hiện hữu và khu vực khác:
- Nhóm nhà ở mới: Bố trí nhóm nhà ở mới về phía Nam khu trung tâm hành chính đô thị, ngoài ra tại các khu đất trống theo TL525; các nhóm nhà ở mới tại các tuyến chính đô thị; các điểm xen kẹp tại các thôn hiện hữu được khai thác triệt để quỹ đất xây dựng, một mặt phát huy mạng lưới hạ tầng kỹ thuật hiện có.
- Các khu dân cư hiện hữu: Được quy hoạch chỉnh trang, điều chỉnh và đấu nối hạ tầng đồng bộ với toàn đô thị. Ngoài ra còn kết hợp với các điểm tái định cư lại chỗ và các điểm dân cư xen kẽ mới tạo thành một thể thống nhất, đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Các khu vực khác: Khu vực núi Văn Đô, Phụng Liên và Núi Trải, hạn chế phát triển nhà ở, không cho khai thác thêm tạo ranh giới và bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên những khu vực đã được khai thác, đặc biệt như núi Phụng Liên đưa quỹ đất này thành đất dịch vụ bến bãi và tập kết vật liệu xây dựng.
6.2.6. Khu vực không gian bến bãi và công trình đầu mối.
- Bốn xe: Xây dựng bến xe mới với diện tích khoảng 8.000m2, được nằm về phía Tây Bắc trung tâm hành chính và TL525, bố trí tiếp giáp điểm thương mại dịch vụ.
- Các cũng trình đầu mối: Khu xử lý nước thải được bố trí tiếp giáp phía Bắc cụm công nghiệp; trạm cấp nước được đặt tại thôn Phú Thứ (xã Tượng Văn), là khu đất đối diện với cụm công nghiệp. Các trạm biến áp toàn đô thị gồm 10 trạm (trong đó 04 trạm hiện có và 06 trạm mới), các trạm hiện có giữ nguyên vị trí và nâng cấp công suất.
Bảng tổng hợp chi tiết sử dụng đất

STT

LOẠI ĐẤT

KÝ HIỆU

DIỆN TÍCH (HA)

HỆ SỐ SDĐ

MẬT ĐỘ XD

TẦNG CAO

TỶ LỆ (%)

I

ĐẤT DÂN DỤNG

224.37

32.93

I.1

ĐẤT CÔNG CỘNG, DỊCH VỤ

21.52

3.16

1

ĐẤT TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH

2.89

TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH

TTHC

2.00

1,5 - 2,8

30 - 40

5 - 7

TRỤ SỞ CÔNG AN

DCQ

0.89

1,5 - 2,8

30 - 40

5 - 7

2

ĐẤT CÔNG CỘNG

5.84

2.1

CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

CTCC

3.41

2.2

CÔNG TRÌNH Y TẾ

0.87

TRẠM Y TẾ CẢI TẠO MỞ RỘNG

YT.01

0.40

0,9 - 2,0

30 - 40

3 - 5

TRẠM Y TẾ XÂY MỚI

YT.02

0.47

0,3 - 1,2

30 - 40

1 - 3

2.3

CÔNG TRÌNH VĂN HÓA

1.56

TRUNG TÂM VĂN HÓA

TTVH

0.58

1,5 - 2,8

30 - 40

5 - 7

NHÀ VĂN HÓA CẢI TẠO

NVH

0.98

0,3 - 1,2

30 - 40

1 - 3

3

ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ, CHỢ DÂN SINH

8.23

ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ

DVTM

4.96

0,9 - 2,0

30 - 40

3 - 5

TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI XÂY MỚI

DVTM.04

1.73

0,3 - 1,2

30 - 40

1 - 3

CHỢ TRƯỜNG SƠN

DVTM.05

1.54

0,3 - 1,2

30 - 40

1 - 3

4

ĐẤT GIÁO DỤC

4.56

I.2

ĐẤT CÂY XANH

21.89

3.21

QUẢNG TRƯỜNG TRUNG TÂM

QT

2.91

0,05 - 0,1

5 - 10

1

SÂN VẬN ĐỘNG TRƯỜNG SƠN XÂY MỚI

3.11

0,05 - 0,1

5 - 10

1

CÔNG VIÊN CÂY XANH TDTT

CVCX

14.37

0,05 - 0,1

5 - 10

1

CÂY XANH CÁCH LY CỤM CÔNG NGHIỆP

CXCL

1.50

0,55 - 0,6

55 - 60

1

I.3

ĐẤT Ở

148.19

21.75

1

ĐẤT Ở MỚI

DOM

15.98

1,2 - 3,0

40 - 60

3 - 5

2

ĐẤT Ở CẢI TẠO CHỈNH TRANG

DCCT

132.21

0,8 - 3,0

40 - 60

2 - 5

I.4

ĐẤT GIAO THÔNG NỘI THỊ

34.68

5.09

II

ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG

456.95

67.07

II.1

ĐẤT CỤM CÔNG NGHIỆP

36.88

0,55 - 0,6

55 - 60

1

5.41

CỤM CÔNG NGHIỆP

CN

22.93

0,55 - 0,6

55 - 60

1

ĐẤT DỰ TRỮ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP

DTCN

12.45

0,55 - 0,6

55 - 60

1

II.2

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

282.73

41.50

1

ĐẤT TRỒNG LÚA NĂNG SUẤT CAO

TLNX

152.99

2

ĐẤT TRỒNG CÂY NÔNG NGHIỆP KHÁC

DNN

129.74

II.3

ĐẤT CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI, BẾN BÃI

4.92

0.72

1

ĐẤT HẠ TẦNG KỸ THUẬT

HTKT

1.50

0,2 - 0,3

20 - 30

1

2

BÃI ĐỖ XE

BX

0.80

0,2 - 0,3

20 - 30

1

3

CÂY XĂNG

1.09

0,2 - 0,3

20 - 30

1

4

BÃI RÁC

BR

1.53

II.4

ĐẤT NGHĨA TRANG

NT

24.41

3.58

ĐẤT NGHĨA TRANG

CVNT

5.88

II.5

ĐẤT DỰ TRỮ PHÁT TRIỂN

26.44

3.88

ĐẤT DỰ TRỮ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI

DTPT

2.01

0,9 - 2,0

30 - 40

3 - 5

ĐẤT Ở DỰ KIẾN

DTPT

24.43

1,2 - 3,0

10 - 60

3 - 5

II.6

ĐẤT ĐỒI NÚI, MẶT NƯỚC SÔNG SUỐI

57.19

-

-

-

8.39

II.7

ĐẤT KHÁC

0.75

0.11

ĐÀI TƯỞNG NIỆM

BTN

0.27

0,3 - 1,2

30 - 40

1 - 3

-

TĐLS

0.04

0,3 - 1,2

30 - 40

1 - 3

ĐẤT TÔN GIÁO

TGDT

0.44

0,3 - 1,2

30 - 40

1 - 3

II.8

ĐẤT GIAO THÔNG

21.72

3.19

TỔNG

681.32

100.00

Content:
Quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng:
6.1. Quy hoạch sử dụng đất:
Bảng cơ cấu sử dụng đất

STT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH (HA)

TỶ LỆ (%)

I

ĐẤT DÂN DỤNG

224.37

32.93

I.1

ĐẤT CÔNG CỘNG, DỊCH VỤ

21.52

3.16

I.2

ĐẤT CÂY XANH

21.89

3.21

I.3

ĐẤT Ở

148.19

21.75

1

ĐẤT Ở MỚI

15.98

2.35

2

ĐẤT Ở CẢI TẠO CHỈNH TRANG

132.21

19.41

I.4

ĐẤT GIAO THÔNG NỘI THỊ

34.68

5.09

II

ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG

456.95

67.07

II.1

ĐẤT CỤM CÔNG NGHIỆP

36.88

5.41

II.2

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

282.73

41.50

II.3

ĐẤT CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI, BẾN BÃI

4.92

0.72

II.4

ĐẤT NGHĨA TRANG

24.41

3.58

II.5

ĐẤT DỰ TRỮ PHÁT TRIỂN

26.44

3.88

II.6

ĐẤT ĐỒI NÚI, MẶT NƯỚC

57.19

8.39

II.7

ĐẤT KHÁC

0.75

0.11

II.8

ĐẤT GIAO THÔNG

21.72

3.19

TỔNG

681.32

100.0

6.2. Phân khu chức năng.
6.2.1. Khu trung tâm hành chính đô thị:
Là khu vực quy hoạch mới phát triển về phía Tây cách 800m so với trung tâm xã Trường Sơn cũ, được phát triển dọc hai bên tỉnh lộ (TL) 525 nhưng chủ yếu mở rộng về phía Nam tỉnh lộ. Khu này được quy hoạch với quy mô khoảng 25ha (bao gồm cả đất dự trữ phát triển) và được bố trí các công trình: Trụ sở cơ quan hành chính đô thị (UBND thị trấn); Công an; Bưu điện; Đội thuế; Quỹ tín dụng và dịch vụ ngân hàng; Sân vận động, thể dục thể thao, thư viện, nhà thi đấu, bể bơi..; đài tưởng niệm; các công trình phụ trợ kèm theo và một phần dân cư mới của đô thị. Đây là khu vực tạo thị, làm điểm nhấn chính của đô thị.
6.2.2. Khu giáo dục, y tế:
Khu y tế giáo dục được quy hoạch chỉnh trang mở rộng với quy mô khoảng 6,5ha trên cơ sở các công trình hiện có gồm: các trường THPT, THCS, Tiểu học; Trạm thủy nông; Trạm y tế. Các công trình đều được điều chỉnh mở rộng về phía sau (phía Bắc), nhằm đảm bảo quy mô định hướng và đạt tiêu chuẩn cho đô thị. Ngoài ra tiếp giáp phía sau là đất quy hoạch dân cư mới và quỹ đất dự trữ phát triển đô thị.
6.2.3. Khu thương mại dịch vụ và cụm công nghiệp:
- Thương mại dịch vụ: Trên cơ sở Chợ Trường Sơn hiện có, đô thị được quy hoạch thêm các điểm thương mại dịch vụ tập trung (hình thức siêu thị) nằm tiếp giáp phía Bắc TL525 gần khu vực Chợ, đây là khu vực kết nối giữa Chợ và và công nghiệp tạo thành tuyến thương mại dịch vụ; điểm thương mại dịch vụ mới bám trục đường TL525 về phía Bắc tại khu hành chính mới. Ngoài ra các điểm dịch vụ thương mại kết hợp nhà ở được bố trí dọc theo các trục chính đô thị.
- Cụm Công nghiệp Trường Sơn được nghiên cứu quy hoạch về phía Đông Nam của đô thị tiếp giáp TL525, với quy mô là 22,93ha.
6.2.4. Khu trung tâm văn hóa thể thao và công viên, cây xanh:
Là khu vực được quy hoạch phân tán theo trung tâm hành chính và các Khu được tổ chức không gian theo các khu ở.
- Nhà văn hóa trung tâm mới được đầu tư xây dựng cách trung tâm hành chính mới khoảng 800m về phía Đông, được giữ nguyên vị trí;
- Sân vận động, thể dục thể thao, thư viện, nhà thi đấu, bể bơi…, được quy hoạch mới tại phía Tây đô thị, gắn kết với các công trình hành chính tạo nên điểm nhấn cho không gian đô thị;
- 09 Nhà văn hóa thôn kết hợp sân chơi tại các thôn được chỉnh trang và mở rộng tạo không gian riêng cho các điểm dân cư hiện hữu;
- Quy hoạch mới khu công viên cây xanh về phía Đông trung tâm hành chính mới với quy mô khoáng 7 ha giáp dân cư làng Kim Phú.
- Hệ thống cây xanh được bố trí xen kẽ trong các công trình công cộng, các khu dân cư quy hoạch mới, các không gian sân chơi đi dạo và công viên. Riêng đất cây xanh cách ly tại khu vực có cụm công nghiệp cây xanh được quy hoạch thành hành lang an toàn theo TL525. Như vậy các không gian xanh được đan xen lẫn nhau tạo thành mảng kết nối với nhau thông qua giao thông làm cho đô thị có sự hài hòa.
6.2.5. Các Nhóm nhà ở mới, khu dân cư hiện hữu và khu vực khác:
- Nhóm nhà ở mới: Bố trí nhóm nhà ở mới về phía Nam khu trung tâm hành chính đô thị, ngoài ra tại các khu đất trống theo TL525; các nhóm nhà ở mới tại các tuyến chính đô thị; các điểm xen kẹp tại các thôn hiện hữu được khai thác triệt để quỹ đất xây dựng, một mặt phát huy mạng lưới hạ tầng kỹ thuật hiện có.
- Các khu dân cư hiện hữu: Được quy hoạch chỉnh trang, điều chỉnh và đấu nối hạ tầng đồng bộ với toàn đô thị. Ngoài ra còn kết hợp với các điểm tái định cư lại chỗ và các điểm dân cư xen kẽ mới tạo thành một thể thống nhất, đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Các khu vực khác: Khu vực núi Văn Đô, Phụng Liên và Núi Trải, hạn chế phát triển nhà ở, không cho khai thác thêm tạo ranh giới và bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên những khu vực đã được khai thác, đặc biệt như núi Phụng Liên đưa quỹ đất này thành đất dịch vụ bến bãi và tập kết vật liệu xây dựng.
6.2.Khu vực không gian bến bãi và công trình đầu mối.
- Bốn xe: Xây dựng bến xe mới với diện tích khoảng 8.000m2, được nằm về phía Tây Bắc trung tâm hành chính và TL525, bố trí tiếp giáp điểm thương mại dịch vụ.
- Các cũng trình đầu mối: Khu xử lý nước thải được bố trí tiếp giáp phía Bắc cụm công nghiệp; trạm cấp nước được đặt tại thôn Phú Thứ (xã Tượng Văn), là khu đất đối diện với cụm công nghiệp. Các trạm biến áp toàn đô thị gồm 10 trạm (trong đó 04 trạm hiện có và 06 trạm mới), các trạm hiện có giữ nguyên vị trí và nâng cấp công suất.
Bảng tổng hợp chi tiết sử dụng đất

STT

LOẠI ĐẤT

KÝ HIỆU

DIỆN TÍCH (HA)

HỆ SỐ SDĐ

MẬT ĐỘ XD

TẦNG CAO

TỶ LỆ (%)

I

ĐẤT DÂN DỤNG

224.37

32.93

I.1

ĐẤT CÔNG CỘNG, DỊCH VỤ

21.52

3.16

1

ĐẤT TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH

2.89

TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH

TTHC

2.00

1,5 - 2,8

30 - 40

5 - 7

TRỤ SỞ CÔNG AN

DCQ

0.89

1,5 - 2,8

30 - 40

5 - 7

2

ĐẤT CÔNG CỘNG

5.84

2.1

CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

CTCC

3.41

2.2

CÔNG TRÌNH Y TẾ

0.87

TRẠM Y TẾ CẢI TẠO MỞ RỘNG

YT.01

0.40

0,9 - 2,0

30 - 40

3 - 5

TRẠM Y TẾ XÂY MỚI

YT.02

0.47

0,3 - 1,2

30 - 40

1 - 3

2.3

CÔNG TRÌNH VĂN HÓA

1.56

TRUNG TÂM VĂN HÓA

TTVH

0.58

1,5 - 2,8

30 - 40

5 - 7

NHÀ VĂN HÓA CẢI TẠO

NVH

0.98

0,3 - 1,2

30 - 40

1 - 3

3

ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ, CHỢ DÂN SINH

8.23

ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ

DVTM

4.96

0,9 - 2,0

30 - 40

3 - 5

TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI XÂY MỚI

DVTM.04

1.73

0,3 - 1,2

30 - 40

1 - 3

CHỢ TRƯỜNG SƠN

DVTM.05

1.54

0,3 - 1,2

30 - 40

1 - 3

4

ĐẤT GIÁO DỤC

4.56

I.2

ĐẤT CÂY XANH

21.89

3.21

QUẢNG TRƯỜNG TRUNG TÂM

QT

2.91

0,05 - 0,1

5 - 10

1

SÂN VẬN ĐỘNG TRƯỜNG SƠN XÂY MỚI

3.11

0,05 - 0,1

5 - 10

1

CÔNG VIÊN CÂY XANH TDTT

CVCX

14.37

0,05 - 0,1

5 - 10

1

CÂY XANH CÁCH LY CỤM CÔNG NGHIỆP

CXCL

1.50

0,55 - 0,6

55 - 60

1

I.3

ĐẤT Ở

148.19

21.75

1

ĐẤT Ở MỚI

DOM

15.98

1,2 - 3,0

40 - 60

3 - 5

2

ĐẤT Ở CẢI TẠO CHỈNH TRANG

DCCT

132.21

0,8 - 3,0

40 - 60

2 - 5

I.4

ĐẤT GIAO THÔNG NỘI THỊ

34.68

5.09

II

ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG

456.95

67.07

II.1

ĐẤT CỤM CÔNG NGHIỆP

36.88

0,55 - 0,6

55 - 60

1

5.41

CỤM CÔNG NGHIỆP

CN

22.93

0,55 - 0,6

55 - 60

1

ĐẤT DỰ TRỮ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP

DTCN

12.45

0,55 - 0,6

55 - 60

1

II.2

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

282.73

41.50

1

ĐẤT TRỒNG LÚA NĂNG SUẤT CAO

TLNX

152.99

2

ĐẤT TRỒNG CÂY NÔNG NGHIỆP KHÁC

DNN

129.74

II.3

ĐẤT CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI, BẾN BÃI

4.92

0.72

1

ĐẤT HẠ TẦNG KỸ THUẬT

HTKT

1.50

0,2 - 0,3

20 - 30

1

2

BÃI ĐỖ XE

BX

0.80

0,2 - 0,3

20 - 30

1

3

CÂY XĂNG

1.09

0,2 - 0,3

20 - 30

1

4

BÃI RÁC

BR

1.53

II.4

ĐẤT NGHĨA TRANG

NT

24.41

3.58

ĐẤT NGHĨA TRANG

CVNT

5.88

II.5

ĐẤT DỰ TRỮ PHÁT TRIỂN

26.44

3.88

ĐẤT DỰ TRỮ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI

DTPT

2.01

0,9 - 2,0

30 - 40

3 - 5

ĐẤT Ở DỰ KIẾN

DTPT

24.43

1,2 - 3,0

10 - 60

3 - 5

II.6

ĐẤT ĐỒI NÚI, MẶT NƯỚC SÔNG SUỐI

57.19

-

-

-

8.39

II.7

ĐẤT KHÁC

0.75

0.11

ĐÀI TƯỞNG NIỆM

BTN

0.27

0,3 - 1,2

30 - 40

1 - 3

-

TĐLS

0.04

0,3 - 1,2

30 - 40

1 - 3

ĐẤT TÔN GIÁO

TGDT

0.44

0,3 - 1,2

30 - 40

1 - 3

II.8

ĐẤT GIAO THÔNG

21.72

3.19

TỔNG

681.32

100.00