Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 461/QĐ-UBND 2021 phát triển lâm nghiệp bền vững Tuyên Quang giai đoạn 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "09/08/2021", "sign_number": "461/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 461/QĐ-UBND 2021 phát triển lâm nghiệp bền vững Tuyên Quang giai đoạn 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển lâm nghiệp bền vững tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2030, định hướng đến năm 2035. Với nội dung chủ yếu sau:
...
6. Thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng
- Tiếp tục rà soát, xử lý nghiêm tình trạng lấn chiếm, xâm canh đất rừng trái pháp luật và các tồn đọng trong giao đất, giao rừng; chỉ đạo xử lý kịp thời các hành vi phá rừng, lấn chiếm đất rừng, khai thác rừng, mua bán vận chuyển lâm sản, động vật hoang dã trái pháp luật, chống người thi hành công vụ.
- Tiếp tục đào tạo nâng cao năng lực vận hành và sử dụng các phần mềm, thiết bị chuyên dụng, hệ thống thông tin chuyên ngành trong công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm nâng cao nhận thức bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; hạn chế tối đa những thiệt hại do cháy rừng gây nên. Đầu tư trang thiết bị hiện đại để ứng dụng công nghệ cao trong quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, theo dõi, giám sát tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp...
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả diện tích rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh theo Quy hoạch lâm nghiệp Quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt.
- Vùng nguyên liệu: Vùng rừng nguyên liệu gỗ lớn trên 89.000 ha tại các huyện Hàm Yên, Yên Sơn, Chiêm Hóa, Na Hang, Lâm Bình; vùng rừng nguyên liệu giấy trên 125.000 ha, tại các huyện Sơn Dương, Yên Sơn và thành phố Tuyên Quang.
...
c) Đối với rừng sản xuất
- Xây dựng mô hình thí điểm ứng dụng công nghệ cao, tiên tiến về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả rừng trồng theo hướng tối ưu hóa hệ thống sản xuất và chuỗi giá trị lâm sản thông qua việc đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, bao gồm: xác định cơ cấu cây trồng, loài cây trồng phù hợp điều kiện đất đai, khí hậu, có giá trị kinh tế cao, phù hợp mục đích kinh doanh và công nghệ khai thác, chế biến; áp dụng các tiến bộ kỹ thuật từ việc sử dụng giống chất lượng cao, trồng rừng thâm canh, cơ giới hóa và công nghệ cao trong các khâu sản xuất; mở rộng diện tích trồng rừng bằng giống chất lượng cao, đặc biệt các loại giống cây trồng có giá trị kinh tế cao, bền vững; phát triển các mô hình kinh tế lâm nghiệp tổng hợp, mô hình kinh tế dưới tán rừng (trồng dược liệu, chăn nuôi gia súc, gia cầm, phát triển du lịch...) để gia tăng giá trị kinh tế ngoài sản phẩm gỗ , tăng thu nhập trên đơn vị diện tích canh tác đất lâm nghiệp.
- Phát huy tối đa dịch vụ môi trường rừng như dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng và các dịch vụ mới khác để tạo nguồn thu tái đầu tư bảo vệ và phát triển rừng.
- Phát triển trồng 1.000 ha (bình quân trồng trên 200 ha/năm) cây dược liệu dưới tán rừng trên địa bàn các huyện Na Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Sơn Dương, Yên Sơn; bằng các loài cây như: Xa Nhân, Khôi Nhung, Ba Kích tím, Trà hoa đỏ, Trà hoa vàng, Đinh Lăng,..., gắn với du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng,...
- Giai đoạn 2021-2025: Trồng rừng tập trung 48.500 ha (bình quân trồng trên 9.700 ha/năm), trong đó trồng rừng kinh doanh gỗ lớn 20.000 ha (bình quân trồng trên 4.000 ha/năm); khai thác 5.505.000 m3 (bình quân khai thác trên 1.100.000 m3/năm); quản lý rừng bền vững và cấp Chứng chỉ rừng theo quy định cho diện tích 54.200 ha rừng sản xuất (bình quân trên 10.800 ha/năm).
- Giai đoạn 2026-2030: Trồng rừng tập trung 48.500 ha (bình quân trồng trên 9.700 ha/năm), trong đó trồng rừng kinh doanh gỗ lớn 20.000 ha (bình quân trồng trên 4.000 ha/năm); khai thác 6.500.000 m3 (bình quân khai thác trên 1.300.000 m3/năm).
- Hạn chế khai thác sử dụng gỗ non từ rừng trồng ít tuổi, đang sinh trưởng mạnh. Tăng cường trồng rừng gỗ lớn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến có giá trị kinh tế cao, trong đó: Trên địa bàn các huyện Lâm Bình, Na Hang và một số xã vùng cao huyện Chiêm Hóa trồng bằng các loài cây như: Dổi, De, Lát, Mỡ, Xoan, Trám đen, Sấu…; trên địa bàn các huyện Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương, thành phố Tuyên Quang và các xã vùng thấp huyện Chiêm Hoá trồng bằng các loài cây như: Keo hạt ngoại, Keo mô, Bạch đàn mô,…
- Các chủ rừng được quản lý, khai thác và sử dụng hợp pháp lâm sản ngoài gỗ theo quy định của pháp luật.

Content:
Đối với rừng sản xuất
- Xây dựng mô hình thí điểm ứng dụng công nghệ cao, tiên tiến về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả rừng trồng theo hướng tối ưu hóa hệ thống sản xuất và chuỗi giá trị lâm sản thông qua việc đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, bao gồm: xác định cơ cấu cây trồng, loài cây trồng phù hợp điều kiện đất đai, khí hậu, có giá trị kinh tế cao, phù hợp mục đích kinh doanh và công nghệ khai thác, chế biến; áp dụng các tiến bộ kỹ thuật từ việc sử dụng giống chất lượng cao, trồng rừng thâm canh, cơ giới hóa và công nghệ cao trong các khâu sản xuất; mở rộng diện tích trồng rừng bằng giống chất lượng cao, đặc biệt các loại giống cây trồng có giá trị kinh tế cao, bền vững; phát triển các mô hình kinh tế lâm nghiệp tổng hợp, mô hình kinh tế dưới tán rừng (trồng dược liệu, chăn nuôi gia súc, gia cầm, phát triển du lịch...) để gia tăng giá trị kinh tế ngoài sản phẩm gỗ , tăng thu nhập trên đơn vị diện tích canh tác đất lâm nghiệp.
- Phát huy tối đa dịch vụ môi trường rừng như dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng và các dịch vụ mới khác để tạo nguồn thu tái đầu tư bảo vệ và phát triển rừng.
- Phát triển trồng 1.000 ha (bình quân trồng trên 200 ha/năm) cây dược liệu dưới tán rừng trên địa bàn các huyện Na Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Sơn Dương, Yên Sơn; bằng các loài cây như: Xa Nhân, Khôi Nhung, Ba Kích tím, Trà hoa đỏ, Trà hoa vàng, Đinh Lăng,..., gắn với du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng,...
- Giai đoạn 2021-2025: Trồng rừng tập trung 48.500 ha (bình quân trồng trên 9.700 ha/năm), trong đó trồng rừng kinh doanh gỗ lớn 20.000 ha (bình quân trồng trên 4.000 ha/năm); khai thác 5.505.000 m3 (bình quân khai thác trên 1.100.000 m3/năm); quản lý rừng bền vững và cấp Chứng chỉ rừng theo quy định cho diện tích 54.200 ha rừng sản xuất (bình quân trên 10.800 ha/năm).
- Giai đoạn 2026-2030: Trồng rừng tập trung 48.500 ha (bình quân trồng trên 9.700 ha/năm), trong đó trồng rừng kinh doanh gỗ lớn 20.000 ha (bình quân trồng trên 4.000 ha/năm); khai thác 6.500.000 m3 (bình quân khai thác trên 1.300.000 m3/năm).
- Hạn chế khai thác sử dụng gỗ non từ rừng trồng ít tuổi, đang sinh trưởng mạnh. Tăng cường trồng rừng gỗ lớn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến có giá trị kinh tế cao, trong đó: Trên địa bàn các huyện Lâm Bình, Na Hang và một số xã vùng cao huyện Chiêm Hóa trồng bằng các loài cây như: Dổi, De, Lát, Mỡ, Xoan, Trám đen, Sấu…; trên địa bàn các huyện Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương, thành phố Tuyên Quang và các xã vùng thấp huyện Chiêm Hoá trồng bằng các loài cây như: Keo hạt ngoại, Keo mô, Bạch đàn mô,…
- Các chủ rừng được quản lý, khai thác và sử dụng hợp pháp lâm sản ngoài gỗ theo quy định của pháp luật.