Document: Điều 3 Quyết định 1615/QĐ-BTTTT 2018 phân công công việc Bộ trưởng và Thứ trưởng Bộ Thông tin

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "05/10/2018", "sign_number": "1615/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "05/10/2018", "sign_number": "1615/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "05/10/2018", "sign_number": "1615/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "05/10/2018", "sign_number": "1615/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "05/10/2018", "sign_number": "1615/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 1615/QĐ-BTTTT 2018 phân công công việc Bộ trưởng và Thứ trưởng Bộ Thông tin có nội dung như sau:

Điều 3. Những công việc chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ
I. Quản lý theo lĩnh vực
1. Báo chí (báo in, báo điện tử, phát thanh, truyền hình, bản tin thông tấn); Thông tin điện tử; Thông tin đối ngoại; Thông tin cơ sở.
2. Xuất bản, in, phát hành.
3. Bưu chính, chuyển phát.
4. Viễn thông; Internet; Tần số vô tuyến điện; Truyền dẫn phát sóng;
5. Công nghệ thông tin, điện tử: ứng dụng công nghệ thông tin và Chính phủ điện tử; thuế, mua sắm đối với dịch vụ công nghệ thông tin; chuyển đổi số; an toàn thông tin; công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử - viễn thông (công nghiệp phần mềm; công nghiệp nội dung số; công nghiệp phần cứng, điện tử, công nghiệp sản xuất thiết bị viễn thông; khu công nghệ thông tin tập trung).
6. Công tác phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai.
7. Quản lý hoạt động thông tin báo chí, xuất bản của Bộ.
II. Quản lý tổng hợp
1. Tổ chức, cán bộ; Bảo vệ chính trị nội bộ; Thực hành tiết kiệm; Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, buôn lậu.
2. Chính sách, Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch, Chương trình, Đề án, Dự án về phát triển ngành Thông tin và Truyền thông.
3. Thi đua - khen thưởng và lịch sử - truyền thống.
4. Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực Thông tin và Truyền thông.
5. Thanh tra (thanh tra chuyên ngành Thông tin và Truyền thông và thanh tra hành chính trong Bộ).
6. Kế hoạch - Tài chính (Định mức kinh tế - kỹ thuật, Thống kê, Thông tin kinh tế chuyên ngành, Lập dự toán, Phân bổ ngân sách, Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, Quản lý công sản, Chi thường xuyên).
7. Khoa học và Công nghệ.
8. Tiêu chuẩn, chất lượng thuộc lĩnh vực Thông tin và Truyền thông.
9. Sở hữu trí tuệ (Bản quyền, quyền tác giả đối với sản phẩm báo chí, chương trình phát thanh, truyền hình đã mã hóa, xuất bản phẩm, tem bưu chính, sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông; các phát minh, sáng chế thuộc các ngành, lĩnh vực quản lý của bộ).
10. Hợp tác quốc tế, Hội nhập kinh tế quốc tế.
11. Pháp chế.
12. Đổi mới tổ chức quản lý, tái cơ cấu, công tác cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, công tác đầu tư, tài chính doanh nghiệp và hoạt động của các doanh nghiệp.
13. Nội chính, Cải cách hành chính.
14. Công tác Quốc phòng - An ninh, Quân sự của Bộ.
15. Tham gia các Ban, Ủy ban, Hội đồng của Trung ương, Chính phủ và của Bộ.
16. Theo dõi hoạt động của các Hội, Hiệp Hội và quản lý nhà nước tại địa phương về Thông tin và Truyền thông.
17. Công tác Đảng, Đoàn thể (Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Cựu chiến binh).

Content:
Điều 3. Những công việc chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ
I. Quản lý theo lĩnh vực
1. Báo chí (báo in, báo điện tử, phát thanh, truyền hình, bản tin thông tấn); Thông tin điện tử; Thông tin đối ngoại; Thông tin cơ sở.
2. Xuất bản, in, phát hành.
3. Bưu chính, chuyển phát.
4. Viễn thông; Internet; Tần số vô tuyến điện; Truyền dẫn phát sóng;
5. Công nghệ thông tin, điện tử: ứng dụng công nghệ thông tin và Chính phủ điện tử; thuế, mua sắm đối với dịch vụ công nghệ thông tin; chuyển đổi số; an toàn thông tin; công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử - viễn thông (công nghiệp phần mềm; công nghiệp nội dung số; công nghiệp phần cứng, điện tử, công nghiệp sản xuất thiết bị viễn thông; khu công nghệ thông tin tập trung).
6. Công tác phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai.
7. Quản lý hoạt động thông tin báo chí, xuất bản của Bộ.
II. Quản lý tổng hợp
1. Tổ chức, cán bộ; Bảo vệ chính trị nội bộ; Thực hành tiết kiệm; Phòng, chống tham nhũng, lãng phí, buôn lậu.
2. Chính sách, Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch, Chương trình, Đề án, Dự án về phát triển ngành Thông tin và Truyền thông.
3. Thi đua - khen thưởng và lịch sử - truyền thống.
4. Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực Thông tin và Truyền thông.
5. Thanh tra (thanh tra chuyên ngành Thông tin và Truyền thông và thanh tra hành chính trong Bộ).
6. Kế hoạch - Tài chính (Định mức kinh tế - kỹ thuật, Thống kê, Thông tin kinh tế chuyên ngành, Lập dự toán, Phân bổ ngân sách, Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, Quản lý công sản, Chi thường xuyên).
7. Khoa học và Công nghệ.
8. Tiêu chuẩn, chất lượng thuộc lĩnh vực Thông tin và Truyền thông.
9. Sở hữu trí tuệ (Bản quyền, quyền tác giả đối với sản phẩm báo chí, chương trình phát thanh, truyền hình đã mã hóa, xuất bản phẩm, tem bưu chính, sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông; các phát minh, sáng chế thuộc các ngành, lĩnh vực quản lý của bộ).
10. Hợp tác quốc tế, Hội nhập kinh tế quốc tế.
11. Pháp chế.
12. Đổi mới tổ chức quản lý, tái cơ cấu, công tác cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, công tác đầu tư, tài chính doanh nghiệp và hoạt động của các doanh nghiệp.
13. Nội chính, Cải cách hành chính.
14. Công tác Quốc phòng - An ninh, Quân sự của Bộ.
15. Tham gia các Ban, Ủy ban, Hội đồng của Trung ương, Chính phủ và của Bộ.
16. Theo dõi hoạt động của các Hội, Hiệp Hội và quản lý nhà nước tại địa phương về Thông tin và Truyền thông.
17. Công tác Đảng, Đoàn thể (Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Cựu chiến binh).