Document: Điểm g Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2690/QĐ-UBND 2023 sửa đổi Quyết định 2105/QĐ-UBND nông thôn mới Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "2690/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "2690/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "2690/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "2690/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "2690/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2690/QĐ-UBND 2023 sửa đổi Quyết định 2105/QĐ-UBND nông thôn mới Quảng Nam

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 2105/QĐ- UBND ngày 11/8/2022 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025 (viết tắt là Quyết định số 2105/QĐ-UBND), cụ thể như sau:
...
5.108,000

103%

II

Vốn tín dụng (doanh số cấp vốn tín dụng thương mại)

56.961,076

57.000,000

100%

III

Vốn doanh nghiệp, HTX

604,434

650,000

108%

IV

Huy động khác và đóng góp của cộng đồng dân cư (quy ra tiền)

938,623

1.200,000

128%

3. Dự kiến kế hoạch bố trí ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh trong giai đoạn 2021-2025
ĐVT: tỷ đồng

TT

Thời gian

Ngân sách Trung ương

Ngân sách tỉnh

Đầu tư

Sự nghiệp

Tổng

Đầu tư

Sự nghiệp

Tổng

1

Năm 2021

-

14,828

14,828

100,000

110,000

210,000

2

Năm 2022

243,240

44,530

287,770

87,000

137,500

224,500

3

Năm 2023

253,682

46,132

299,814

220,000

155,500

375,500

4

Năm 2024

236,795

45,981

345,981

200,000

144,500

344,500

5

Năm 2025

191,558

47,547

175,900

178,000

148,500

326,500

Cộng

925,275

199,018

1.124,293

785,000

696,000

1.481,000

3. Sửa đổi, bổ sung mục V tại Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 2105/QĐ-UBND như sau:
“V. CƠ CHẾ THỰC HIỆN
1. Giao kế hoạch vốn đầu tư trung hạn 5 năm 2021-2025 và hằng năm
...
g) Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện các nội dung hỗ trợ trong Chương trình NTM theo quy định tại Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ Tài chính và các quy định có liên quan.
3. Cơ chế quản lý đầu tư thực hiện các công trình, dự án, mô hình, phương án thuộc Chương trình NTM
a) HĐND cấp huyện, xã tăng cường giám sát việc thực hiện của UBND cùng cấp. Trên cơ sở vốn trung hạn giai đoạn 2021-2025 trong Chương trình NTM được UBND tỉnh phân bổ cho từng địa phương, UBND cấp huyện trình HĐND cấp huyện phê duyệt danh mục chi tiết công trình đầu tư công trung hạn trong Chương trình NTM giai đoạn 2021-2025 (danh mục công trình phải nằm trong nội dung đầu tư của Chương trình NTM và phải nêu rõ cơ cấu nguồn vốn của từng cấp ngân sách theo quy định tại phụ lục II Nghị quyết số 21/2022/NQ- HĐND ngày 20/7/2022 của HĐND tỉnh, kể cả các danh mục công trình đã thực hiện trong năm 2021, 2022) đảm bảo hiệu quả, chất lượng, hạn chế đầu tư dàn trải, không để xảy ra lãng phí trong đầu tư, nợ đọng xây dựng cơ bản, huy động quá sức trong dân. Đồng thời, tránh chồng chéo, trùng lặp địa bàn, phạm vi, đối tượng đầu tư với 02 Chương trình MTQG còn lại (MTQG giảm nghèo bền vững và MTQG phát triển KTXH vùng đồng bào DTTS và miền núi) theo chỉ đạo trung ương; làm cơ sở cho UBND cấp huyện thẩm định nguồn, quyết định danh mục đầu tư trong Chương trình NTM để thực hiện hằng năm; trường hợp danh mục công trình trung hạn 5 năm có điều chỉnh lớn hơn tổng mức đầu tư đã duyệt hoặc thay đổi danh mục công trình trong kế hoạch trung hạn thì UBND cấp huyện báo cáo HĐND cấp huyện thống nhất.
b) UBND cấp huyện phân bổ vốn chi tiết theo danh mục, nguồn vốn và bố trí vốn ngân sách địa phương, huy động đóng góp của nhân dân, tổ chức, doanh nghiệp (nếu có) hằng năm đúng nội dung, mục tiêu, đối tượng, tỷ lệ hỗ trợ, phạm vi của Chương trình NTM giai đoạn 2021-2025 được cấp thẩm quyền thông qua.
c) Chủ đầu tư:
- Chủ đầu tư các dự án xây dựng công trình cơ sở hạ tầng thuộc Chương trình NTM trên địa bàn xã có tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng là UBND xã (đại diện là Ban Quản lý xã do UBND xã quyết định thành lập). Trường hợp trình độ, năng lực của UBND xã hạn chế trong quản lý đầu tư, UBND cấp huyện có quyết định quy định mức UBND xã làm chủ đầu tư cho phù hợp nhưng không thấp hơn 01 tỷ đồng.
- Đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao (không thuộc danh mục công trình xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp), đòi hỏi có trình độ chuyên môn mà UBND xã không đủ năng lực và có văn bản không nhận làm chủ đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cho 01 đơn vị có đủ năng lực ở cấp huyện làm chủ đầu tư (đại diện là Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp huyện làm chủ đầu tư hoặc các Phòng, ban có đủ năng lực làm chủ đầu tư do UBND cấp huyện Quyết định) và có sự tham gia của Ủy ban nhân dân xã.
- Đối với công trình có tổng mức đầu tư trên 05 tỷ đồng và các công trình hạ tầng thực hiện tiêu chí huyện NTM do UBND cấp huyện làm chủ đầu tư (đại diện là Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp huyện làm chủ đầu tư hoặc các Phòng, ban có đủ năng lực làm chủ đầu tư do UBND cấp huyện Quyết định).
- Riêng đối với nội dung hỗ trợ di dời trụ điện, trụ viễn thông trong xây dựng NTM, tùy điều kiện cụ thể về hiện trạng, năng lực, khả năng thực hiện, UBND cấp huyện quyết định Phòng, ban, đơn vị liên quan hoặc UBND xã làm chủ đầu tư cho phù hợp (không thực hiện di dời trụ điện, trụ viễn thông trên địa bàn thị trấn, phường). Các địa phương tổ chức lập hồ sơ, thủ tục liên quan, triển khai thực hiện di dời trụ điện, trụ viễn thông nằm trên mặt đường do mở rộng đường trong xây dựng nông thôn mới đảm bảo trình tự, thủ tục theo các quy định pháp luật hiện hành về đầu tư công, đầu tư xây dựng cơ bản, đấu thầu và quy định pháp luật khác có liên quan.
d) Thẩm định, phê duyệt hồ sơ xây dựng công trình:
- Đối với công trình dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp (gọi là công trình được áp dụng theo cơ chế đặc thù theo quy định của UBND tỉnh tại Quyết định số 2814/QĐ-UBND ngày 19/10/2022) có tổng mức đầu tư đến 05 tỷ đồng: UBND xã thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đơn giản (gọi là hồ sơ xây dựng công trình đơn giản) đối với công trình đặc thù; trường hợp UBND xã không đủ năng lực thẩm định, có văn bản đề nghị thì UBND cấp huyện giao cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện thẩm định và thông báo kết quả thẩm định cho UBND xã trước khi UBND xã phê duyệt.
- Đối với công trình khác không thuộc danh mục công trình đặc thù có tổng mức đầu tư đến 05 tỷ đồng: Ban Quản lý xã lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện thẩm định, UBND cấp xã phê duyệt.
- UBND cấp huyện thẩm định, phê duyệt hồ sơ xây dựng công trình/báo cáo kinh tế kỹ thuật/dự án có tổng mức đầu tư từ 05 tỷ đồng trở lên thuộc vốn Chương trình NTM.
đ) Cơ chế đầu tư:
- Đối với các dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp (công trình áp dụng theo cơ chế đầu tư đặc thù): Thực hiện theo Chương IV Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ và các nội dung sửa đổi, bổ sung tại khoản 8, khoản 9, khoản 10 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ và các văn bản triển khai của UBND tỉnh (Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND ngày 26/12/2022, Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND ngày 29/12/2022, Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND ngày 08/5/2023, Quyết định số 760/QĐ-UBND ngày 13/4/2023 của UBND tỉnh), quy định, hướng dẫn của Sở Xây dựng (Hướng dẫn số 01/HD-SXD ngày 31/3/2023, Quyết định số 114/QĐ-SXD ngày 12/6/2023…) và các quy định có liên quan.
Tỷ lệ số công trình thực hiện theo cơ chế đầu tư đặc thù trong giai đoạn 2021-2025 ở cấp huyện như sau:
+ Đối với các huyện miền núi cao (Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My): Tỷ lệ số lượng dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù tối thiểu đạt 10% trong tổng số các danh mục loại dự án áp dụng cơ chế đặc thù của các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn.
+ Đối với các huyện miền núi thấp (Tiên Phước, Hiệp Đức, Nông Sơn): Tỷ lệ số lượng dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù tối thiểu đạt 15% trong tổng số các danh mục loại dự án áp dụng cơ chế đặc thù của các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn.
+ Đối với các huyện, thị xã, thành phố còn lại: Tỷ lệ số lượng dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù tối thiểu đạt 20% trong tổng số các danh mục loại dự án áp dụng cơ chế đặc thù của các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn.
Tùy tình hình và điều kiện thực tế của từng địa phương, UBND cấp huyện quyết định tỷ lệ số lượng dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù đối với từng xã cho từng năm nhưng đảm bảo đến cuối năm 2025 phải đạt được tỷ lệ tối thiểu về số lượng dự án đầu tư xây dựng thực hiện cơ chế đặc thù như nêu trên trên địa bàn cấp huyện.
Việc thực hiện lựa chọn nhà thầu trong thực hiện cơ chế đầu tư đặc thù thực hiện theo Điều 17 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ. Trong trường hợp đã thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định nhưng không lựa chọn được nhà thầu là các nhóm đối tượng quy định tại Điều 17 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP thì chủ đầu tư xem xét quy định về xử lý tình huống trong đấu thầu tại khoản 15 Điều 117 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ để lựa chọn hình thức lựa chọn nhà thầu khác nhằm đảm bảo quy định của pháp luật về đấu thầu, trên cơ sở bảo đảm các mục tiêu của đấu thầu là cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
- Đối với các dự án khác (các dự án không thuộc danh mục các dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp) thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành (Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Ngân sách Nhà nước, các Nghị định, Thông tư của các Bộ, ngành…., Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND ngày 31/10/2022 của UBND tỉnh ban hành Quy định thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 31/8/2023 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 và điểm a khoản 1 Điều 8 của Quy định thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND ngày 31/10/2022 của UBND tỉnh; Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND ngày 31/10/2022 của UBND tỉnh ban hành Quy định thẩm quyền quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; cơ chế chỉ đạo, điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước hằng năm của UBND tỉnh).
- Quyết toán công trình hoàn thành: Dự án đầu tư, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc hồ sơ xây dựng công trình đơn giản do UBND, Chủ tịch UBND cấp nào phê duyệt thì quyết toán công trình do cơ quan, bộ phận tài chính cấp đó chủ trì tham mưu cho UBND, Chủ tịch UBND cùng cấp phê duyệt. Đối với cấp xã, trường hợp bộ phận tài chính không đủ năng lực thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, Ban Quản lý xã báo cáo UBND xã lựa chọn một trong các hình thức sau: (i) Thuê tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, trên cơ sở kết quả kiểm toán, bộ phận chức năng thuộc UBND xã nêu trên lập báo cáo thẩm tra trình UBND xã phê duyệt quyết toán hoặc (ii) đề nghị Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành để UBND xã phê duyệt quyết toán.
Trường hợp UBND cấp huyện có quy định biện pháp quản lý, điều hành kinh tế - xã hội của huyện, trong đó có nội dung chỉ đạo kiểm toán độc lập khi quyết toán dự án hoàn thành thì thực hiện theo quản lý điều hành của UBND cấp huyện.
e) Dự án phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị và hỗ trợ phát triển sản xuất khác: Thực hiện theo khoản 11, khoản 12 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ, Điều 5 và khoản 1, khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND ngày 14/10/2022 của HĐND tỉnh, Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND ngày 22/9/2023 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND ngày 14/10/2022 của HĐND tỉnh, Quyết định số 2272/QĐ-UBND ngày 20/10/2023 của UBND tỉnh.
g) Hỗ trợ rà soát quy hoạch (đối tượng ưu tiên rà soát quy hoạch là các xã phấn đấu đạt chuẩn NTM, xã NTM nâng cao, xã NTM kiểu mẫu, các xã thuộc các huyện phấn đấu đạt chuẩn huyện NTM, các xã có tốc độ phát triển lớn và các xã nằm một phần trong các quy hoạch chuyên ngành để khớp nối quy hoạch): UBND cấp huyện thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và dự toán quy hoạch, mức vốn đối ứng địa phương để UBND xã tổ chức thực hiện.

Content:
Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện các nội dung hỗ trợ trong Chương trình NTM theo quy định tại Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ Tài chính và các quy định có liên quan.
3. Cơ chế quản lý đầu tư thực hiện các công trình, dự án, mô hình, phương án thuộc Chương trình NTM
a) HĐND cấp huyện, xã tăng cường giám sát việc thực hiện của UBND cùng cấp. Trên cơ sở vốn trung hạn giai đoạn 2021-2025 trong Chương trình NTM được UBND tỉnh phân bổ cho từng địa phương, UBND cấp huyện trình HĐND cấp huyện phê duyệt danh mục chi tiết công trình đầu tư công trung hạn trong Chương trình NTM giai đoạn 2021-2025 (danh mục công trình phải nằm trong nội dung đầu tư của Chương trình NTM và phải nêu rõ cơ cấu nguồn vốn của từng cấp ngân sách theo quy định tại phụ lục II Nghị quyết số 21/2022/NQ- HĐND ngày 20/7/2022 của HĐND tỉnh, kể cả các danh mục công trình đã thực hiện trong năm 2021, 2022) đảm bảo hiệu quả, chất lượng, hạn chế đầu tư dàn trải, không để xảy ra lãng phí trong đầu tư, nợ đọng xây dựng cơ bản, huy động quá sức trong dân. Đồng thời, tránh chồng chéo, trùng lặp địa bàn, phạm vi, đối tượng đầu tư với 02 Chương trình MTQG còn lại (MTQG giảm nghèo bền vững và MTQG phát triển KTXH vùng đồng bào DTTS và miền núi) theo chỉ đạo trung ương; làm cơ sở cho UBND cấp huyện thẩm định nguồn, quyết định danh mục đầu tư trong Chương trình NTM để thực hiện hằng năm; trường hợp danh mục công trình trung hạn 5 năm có điều chỉnh lớn hơn tổng mức đầu tư đã duyệt hoặc thay đổi danh mục công trình trong kế hoạch trung hạn thì UBND cấp huyện báo cáo HĐND cấp huyện thống nhất.
b) UBND cấp huyện phân bổ vốn chi tiết theo danh mục, nguồn vốn và bố trí vốn ngân sách địa phương, huy động đóng góp của nhân dân, tổ chức, doanh nghiệp (nếu có) hằng năm đúng nội dung, mục tiêu, đối tượng, tỷ lệ hỗ trợ, phạm vi của Chương trình NTM giai đoạn 2021-2025 được cấp thẩm quyền thông qua.
c) Chủ đầu tư:
- Chủ đầu tư các dự án xây dựng công trình cơ sở hạ tầng thuộc Chương trình NTM trên địa bàn xã có tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng là UBND xã (đại diện là Ban Quản lý xã do UBND xã quyết định thành lập). Trường hợp trình độ, năng lực của UBND xã hạn chế trong quản lý đầu tư, UBND cấp huyện có quyết định quy định mức UBND xã làm chủ đầu tư cho phù hợp nhưng không thấp hơn 01 tỷ đồng.
- Đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao (không thuộc danh mục công trình xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp), đòi hỏi có trình độ chuyên môn mà UBND xã không đủ năng lực và có văn bản không nhận làm chủ đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cho 01 đơn vị có đủ năng lực ở cấp huyện làm chủ đầu tư (đại diện là Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp huyện làm chủ đầu tư hoặc các Phòng, ban có đủ năng lực làm chủ đầu tư do UBND cấp huyện Quyết định) và có sự tham gia của Ủy ban nhân dân xã.
- Đối với công trình có tổng mức đầu tư trên 05 tỷ đồng và các công trình hạ tầng thực hiện tiêu chí huyện NTM do UBND cấp huyện làm chủ đầu tư (đại diện là Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp huyện làm chủ đầu tư hoặc các Phòng, ban có đủ năng lực làm chủ đầu tư do UBND cấp huyện Quyết định).
- Riêng đối với nội dung hỗ trợ di dời trụ điện, trụ viễn thông trong xây dựng NTM, tùy điều kiện cụ thể về hiện trạng, năng lực, khả năng thực hiện, UBND cấp huyện quyết định Phòng, ban, đơn vị liên quan hoặc UBND xã làm chủ đầu tư cho phù hợp (không thực hiện di dời trụ điện, trụ viễn thông trên địa bàn thị trấn, phường). Các địa phương tổ chức lập hồ sơ, thủ tục liên quan, triển khai thực hiện di dời trụ điện, trụ viễn thông nằm trên mặt đường do mở rộng đường trong xây dựng nông thôn mới đảm bảo trình tự, thủ tục theo các quy định pháp luật hiện hành về đầu tư công, đầu tư xây dựng cơ bản, đấu thầu và quy định pháp luật khác có liên quan.
d) Thẩm định, phê duyệt hồ sơ xây dựng công trình:
- Đối với công trình dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp (gọi là công trình được áp dụng theo cơ chế đặc thù theo quy định của UBND tỉnh tại Quyết định số 2814/QĐ-UBND ngày 19/10/2022) có tổng mức đầu tư đến 05 tỷ đồng: UBND xã thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đơn giản (gọi là hồ sơ xây dựng công trình đơn giản) đối với công trình đặc thù; trường hợp UBND xã không đủ năng lực thẩm định, có văn bản đề nghị thì UBND cấp huyện giao cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện thẩm định và thông báo kết quả thẩm định cho UBND xã trước khi UBND xã phê duyệt.
- Đối với công trình khác không thuộc danh mục công trình đặc thù có tổng mức đầu tư đến 05 tỷ đồng: Ban Quản lý xã lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp huyện thẩm định, UBND cấp xã phê duyệt.
- UBND cấp huyện thẩm định, phê duyệt hồ sơ xây dựng công trình/báo cáo kinh tế kỹ thuật/dự án có tổng mức đầu tư từ 05 tỷ đồng trở lên thuộc vốn Chương trình NTM.
đ) Cơ chế đầu tư:
- Đối với các dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp (công trình áp dụng theo cơ chế đầu tư đặc thù): Thực hiện theo Chương IV Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ và các nội dung sửa đổi, bổ sung tại khoản 8, khoản 9, khoản 10 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ và các văn bản triển khai của UBND tỉnh (Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND ngày 26/12/2022, Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND ngày 29/12/2022, Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND ngày 08/5/2023, Quyết định số 760/QĐ-UBND ngày 13/4/2023 của UBND tỉnh), quy định, hướng dẫn của Sở Xây dựng (Hướng dẫn số 01/HD-SXD ngày 31/3/2023, Quyết định số 114/QĐ-SXD ngày 12/6/2023…) và các quy định có liên quan.
Tỷ lệ số công trình thực hiện theo cơ chế đầu tư đặc thù trong giai đoạn 2021-2025 ở cấp huyện như sau:
+ Đối với các huyện miền núi cao (Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My): Tỷ lệ số lượng dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù tối thiểu đạt 10% trong tổng số các danh mục loại dự án áp dụng cơ chế đặc thù của các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn.
+ Đối với các huyện miền núi thấp (Tiên Phước, Hiệp Đức, Nông Sơn): Tỷ lệ số lượng dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù tối thiểu đạt 15% trong tổng số các danh mục loại dự án áp dụng cơ chế đặc thù của các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn.
+ Đối với các huyện, thị xã, thành phố còn lại: Tỷ lệ số lượng dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù tối thiểu đạt 20% trong tổng số các danh mục loại dự án áp dụng cơ chế đặc thù của các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn.
Tùy tình hình và điều kiện thực tế của từng địa phương, UBND cấp huyện quyết định tỷ lệ số lượng dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù đối với từng xã cho từng năm nhưng đảm bảo đến cuối năm 2025 phải đạt được tỷ lệ tối thiểu về số lượng dự án đầu tư xây dựng thực hiện cơ chế đặc thù như nêu trên trên địa bàn cấp huyện.
Việc thực hiện lựa chọn nhà thầu trong thực hiện cơ chế đầu tư đặc thù thực hiện theo Điều 17 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ. Trong trường hợp đã thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định nhưng không lựa chọn được nhà thầu là các nhóm đối tượng quy định tại Điều 17 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP thì chủ đầu tư xem xét quy định về xử lý tình huống trong đấu thầu tại khoản 15 Điều 117 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ để lựa chọn hình thức lựa chọn nhà thầu khác nhằm đảm bảo quy định của pháp luật về đấu thầu, trên cơ sở bảo đảm các mục tiêu của đấu thầu là cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
- Đối với các dự án khác (các dự án không thuộc danh mục các dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp) thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành (Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Ngân sách Nhà nước, các Nghị định, Thông tư của các Bộ, ngành…., Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND ngày 31/10/2022 của UBND tỉnh ban hành Quy định thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND ngày 31/8/2023 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 và điểm a khoản 1 Điều 8 của Quy định thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND ngày 31/10/2022 của UBND tỉnh; Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND ngày 31/10/2022 của UBND tỉnh ban hành Quy định thẩm quyền quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; cơ chế chỉ đạo, điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước hằng năm của UBND tỉnh).
- Quyết toán công trình hoàn thành: Dự án đầu tư, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc hồ sơ xây dựng công trình đơn giản do UBND, Chủ tịch UBND cấp nào phê duyệt thì quyết toán công trình do cơ quan, bộ phận tài chính cấp đó chủ trì tham mưu cho UBND, Chủ tịch UBND cùng cấp phê duyệt. Đối với cấp xã, trường hợp bộ phận tài chính không đủ năng lực thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, Ban Quản lý xã báo cáo UBND xã lựa chọn một trong các hình thức sau: (i) Thuê tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, trên cơ sở kết quả kiểm toán, bộ phận chức năng thuộc UBND xã nêu trên lập báo cáo thẩm tra trình UBND xã phê duyệt quyết toán hoặc (ii) đề nghị Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành để UBND xã phê duyệt quyết toán.
Trường hợp UBND cấp huyện có quy định biện pháp quản lý, điều hành kinh tế - xã hội của huyện, trong đó có nội dung chỉ đạo kiểm toán độc lập khi quyết toán dự án hoàn thành thì thực hiện theo quản lý điều hành của UBND cấp huyện.
e) Dự án phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị và hỗ trợ phát triển sản xuất khác: Thực hiện theo khoản 11, khoản 12 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ, Điều 5 và khoản 1, khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND ngày 14/10/2022 của HĐND tỉnh, Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND ngày 22/9/2023 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND ngày 14/10/2022 của HĐND tỉnh, Quyết định số 2272/QĐ-UBND ngày 20/10/2023 của UBND tỉnh.
Hỗ trợ rà soát quy hoạch (đối tượng ưu tiên rà soát quy hoạch là các xã phấn đấu đạt chuẩn NTM, xã NTM nâng cao, xã NTM kiểu mẫu, các xã thuộc các huyện phấn đấu đạt chuẩn huyện NTM, các xã có tốc độ phát triển lớn và các xã nằm một phần trong các quy hoạch chuyên ngành để khớp nối quy hoạch): UBND cấp huyện thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và dự toán quy hoạch, mức vốn đối ứng địa phương để UBND xã tổ chức thực hiện.