Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 16/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định nội dung quản lý tài nguyên nước Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "13/06/2023", "sign_number": "16/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "13/06/2023", "sign_number": "16/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "13/06/2023", "sign_number": "16/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "13/06/2023", "sign_number": "16/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "13/06/2023", "sign_number": "16/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 16/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định nội dung quản lý tài nguyên nước Bắc Kạn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh:
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Nơi đăng ký khai thác nước mặt, nước dưới đất
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, lưu trữ và quản lý hồ sơ đăng ký khai thác nước mặt, nước dưới đất đối với các trường hợp phải đăng ký theo quy định tại điểm a, điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP. Trình tự, thủ tục thực hiện theo khoản 3 Điều 38, khoản 2, khoản 3 Điều 39 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP .
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, lưu trữ và quản lý hồ sơ đăng ký nước dưới đất đối với các trường hợp phải đăng ký theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 17 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP. Trình tự, thủ tục thực hiện theo khoản 2, khoản 4, Điều 38 Nghị định 02/2023/NĐ-CP .
3. Rà soát, đôn đốc đăng ký khai thác nước mặt, nước dưới đất
a) Đăng ký khai thác nước mặt:
Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát, lập danh sách tổ chức, cá nhân có công trình khai thác, sử dụng nước mặt thuộc diện phải đăng ký trên địa bàn; thông báo và phát tờ khai cho tổ chức, cá nhân để kê khai theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 39 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP .
b) Đăng ký khai thác nước dưới đất:
Căn cứ Danh mục vùng hạn chế, vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát, lập danh sách tổ chức, cá nhân có công trình khai thác nước dưới đất thuộc diện phải đăng ký trên địa bàn; thông báo và tờ khai đăng ký cho tổ chức, cá nhân để kê khai theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 38 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP .”.

Content:
Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Nơi đăng ký khai thác nước mặt, nước dưới đất
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, lưu trữ và quản lý hồ sơ đăng ký khai thác nước mặt, nước dưới đất đối với các trường hợp phải đăng ký theo quy định tại điểm a, điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP. Trình tự, thủ tục thực hiện theo khoản 3 Điều 38, khoản 2, khoản 3 Điều 39 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP .
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, lưu trữ và quản lý hồ sơ đăng ký nước dưới đất đối với các trường hợp phải đăng ký theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 17 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP. Trình tự, thủ tục thực hiện theo khoản 2, khoản 4, Điều 38 Nghị định 02/2023/NĐ-CP .
3. Rà soát, đôn đốc đăng ký khai thác nước mặt, nước dưới đất
a) Đăng ký khai thác nước mặt:
Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát, lập danh sách tổ chức, cá nhân có công trình khai thác, sử dụng nước mặt thuộc diện phải đăng ký trên địa bàn; thông báo và phát tờ khai cho tổ chức, cá nhân để kê khai theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 39 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP .
b) Đăng ký khai thác nước dưới đất:
Căn cứ Danh mục vùng hạn chế, vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát, lập danh sách tổ chức, cá nhân có công trình khai thác nước dưới đất thuộc diện phải đăng ký trên địa bàn; thông báo và tờ khai đăng ký cho tổ chức, cá nhân để kê khai theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 38 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP .”.