Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 08/2011/QĐ-UBND điều chỉnh và bãi bỏ khoản thu phí, lệ phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/03/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/03/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/03/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/03/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "15/03/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 08/2011/QĐ-UBND điều chỉnh và bãi bỏ khoản thu phí, lệ phí

Điều 1. Điều chỉnh mức thu và tỷ lệ điều tiết 02 loại phí, bổ sung thêm 01 loại lệ phí áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh như sau:
...
4.700.000

2.350.000

3. Đất kinh doanh

Quy mô diện tích < = 0,1ha

560.000

280.000

0,1 ha < QMDT < = 0,2 ha

750.000

375.000

0,2 ha < QMDT < = 0,3 ha

940.000

470.000

0,3 ha < QMDT < = 0,4 ha

1.130.000

565.000

0,4 ha < QMDT < = 0,5 ha

1.300.000

650.000

0,5 ha < QMDT < = 1 ha

1.500.000

750.000

1 ha < QMDT < = 2 ha

1.700.000

850.000

2 ha < QMDT < = 5 ha

1.900.000

950.000

5ha < QMDT < = 10 ha

2.800.000

1.400.000

10ha < QMDT < = 20 ha

3.750.000

1.875.000

Quy mô diện tích > 20 ha

4.700.000

2.350.000

c. Quản lý và sử dụng: Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, là khoản phí thuộc ngân sách nhà nước; được nộp 30% số phí thu được vào ngân sách địa phương; Để lại 70% cho các đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo quy định hiện hành.
2. Điều chỉnh tỷ lệ điều tiết Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải:
a. Đối tượng: Thực hiện theo qui định tại khoản 1 điểm I Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và điều 2 Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 92/2004/QĐ-UB ngày 06 tháng 4 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
b. Mức thu: Thực hiện theo qui định tại khoản 2 điểm II Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 92/2004/QĐ-UB ngày 06 tháng 4 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
c. Quản lý và sử dụng:
- Đối với phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Tổng số phí thu được sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch 10% hoặc Uỷ ban nhân dân xã đối với trường hợp tự khai thác nước để sử dụng 15%; phần còn lại được nộp vào ngân sách địa phương để sử dụng theo quy định.
- Đối với phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Công nghiệp: Tổng số phí thu được sau khi trừ đi số phí để lại cho Sở Tài nguyên và Môi trường 20%; phần còn lại 80% được nộp vào ngân sách địa phương để sử dụng theo quy định.
3. Bổ sung Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất:
a. Đối tượng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tỏ chức được uỷ quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận.
Các đối tượng được miễn thu khoản lệ phí này được quy định như sau:
- Miễn lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở những xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 164/QĐ-TTg ngày 11/7/2006; các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực 2 theo Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ; các thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực 2 theo Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT; các thôn thuộc khu vực 3 theo Quyết định số 301/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 của Uỷ ban dân tộc; các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
- Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận.
- Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn)
b. Mức thu:
Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân tại các Phường thuộc thành phố hoặc Thị xã trực thuộc tỉnh:

a

Cấp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất

Đồng/1 giấy

25.000

b

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đồng/1 giấy

100.000

c

Chứng nhận đăng ký biến động đất đai chỉ có quyền sử dụng đất

Đồng/1 giấy

20.000

d

Chứng nhận đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, rừng, tài sản khác...)

Đồng/1 giấy

20.000

e

Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận

Đồng/1 giấy

20.000

2

Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác:

a

Cấp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất

Đồng/1 giấy

15.000

b

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đồng/1 giấy

50.000

c

Chứng nhận đăng ký biến động đất đai chỉ có quyền sử dụng đất

Đồng/1 giấy

10.000

d

Chứng nhận đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, rừng, tài sản khác...)

Đồng/1 giấy

10.000

e

Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận

Đồng/1 giấy

10.000

3

Mức thu đối với các tổ chức được áp dụng như sau:

a

Cấp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất

Đồng/1 giấy

100.000

b

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đồng/1 giấy

500.000

c

Chứng nhận đăng ký biến động đất đai chỉ có quyền sử dụng đất

Đồng/1 giấy

50.000

d

Chứng nhận đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, rừng, tài sản khác...)

Đồng/1 giấy

50.000

e

Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận

Đồng/1 giấy

50.000

c. Quản lý và sử dụng: Khoản thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất là khoản thu của ngân sách nhà nước. Nộp 90% số lệ phí thu được vào ngân sách phương; Để lại 10% số lệ phí thu được cho đơn vị thu lệ phí; Đơn vị thu phí có trách nhiệm quản lý và sử dụng theo quy định hiện hành.

Content:
4.700.000

2.350.000

3. Đất kinh doanh

Quy mô diện tích < = 0,1ha

560.000

280.000

0,1 ha < QMDT < = 0,2 ha

750.000

375.000

0,2 ha < QMDT < = 0,3 ha

940.000

470.000

0,3 ha < QMDT < = 0,4 ha

1.130.000

565.000

0,4 ha < QMDT < = 0,5 ha

1.300.000

650.000

0,5 ha < QMDT < = 1 ha

1.500.000

750.000

1 ha < QMDT < = 2 ha

1.700.000

850.000

2 ha < QMDT < = 5 ha

1.900.000

950.000

5ha < QMDT < = 10 ha

2.800.000

1.400.000

10ha < QMDT < = 20 ha

3.750.000

1.875.000

Quy mô diện tích > 20 ha

4.700.000

2.350.000

c. Quản lý và sử dụng: Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, là khoản phí thuộc ngân sách nhà nước; được nộp 30% số phí thu được vào ngân sách địa phương; Để lại 70% cho các đơn vị thu phí, được quản lý và sử dụng theo quy định hiện hành.
2. Điều chỉnh tỷ lệ điều tiết Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải:
a. Đối tượng: Thực hiện theo qui định tại khoản 1 điểm I Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và điều 2 Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 92/2004/QĐ-UB ngày 06 tháng 4 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
b. Mức thu: Thực hiện theo qui định tại khoản 2 điểm II Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 92/2004/QĐ-UB ngày 06 tháng 4 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
c. Quản lý và sử dụng:
- Đối với phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Tổng số phí thu được sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch 10% hoặc Uỷ ban nhân dân xã đối với trường hợp tự khai thác nước để sử dụng 15%; phần còn lại được nộp vào ngân sách địa phương để sử dụng theo quy định.
- Đối với phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Công nghiệp: Tổng số phí thu được sau khi trừ đi số phí để lại cho Sở Tài nguyên và Môi trường 20%; phần còn lại 80% được nộp vào ngân sách địa phương để sử dụng theo quy định.
3. Bổ sung Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất:
a. Đối tượng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tỏ chức được uỷ quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận.
Các đối tượng được miễn thu khoản lệ phí này được quy định như sau:
- Miễn lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở những xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 164/QĐ-TTg ngày 11/7/2006; các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực 2 theo Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ; các thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực 2 theo Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT; các thôn thuộc khu vực 3 theo Quyết định số 301/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 của Uỷ ban dân tộc; các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
- Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận.
- Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn)
b. Mức thu:
Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân tại các Phường thuộc thành phố hoặc Thị xã trực thuộc tỉnh:

a

Cấp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất

Đồng/1 giấy

25.000

b

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đồng/1 giấy

100.000

c

Chứng nhận đăng ký biến động đất đai chỉ có quyền sử dụng đất

Đồng/1 giấy

20.000

d

Chứng nhận đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, rừng, tài sản khác...)

Đồng/1 giấy

20.000

e

Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận

Đồng/1 giấy

20.000

2

Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác:

a

Cấp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất

Đồng/1 giấy

15.000

b

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đồng/1 giấy

50.000

c

Chứng nhận đăng ký biến động đất đai chỉ có quyền sử dụng đất

Đồng/1 giấy

10.000

d

Chứng nhận đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, rừng, tài sản khác...)

Đồng/1 giấy

10.000

e

Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận

Đồng/1 giấy

10.000

3

Mức thu đối với các tổ chức được áp dụng như sau:

a

Cấp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất

Đồng/1 giấy

100.000

b

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đồng/1 giấy

500.000

c

Chứng nhận đăng ký biến động đất đai chỉ có quyền sử dụng đất

Đồng/1 giấy

50.000

d

Chứng nhận đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, rừng, tài sản khác...)

Đồng/1 giấy

50.000

e

Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận

Đồng/1 giấy

50.000

c. Quản lý và sử dụng: Khoản thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất là khoản thu của ngân sách nhà nước. Nộp 90% số lệ phí thu được vào ngân sách phương; Để lại 10% số lệ phí thu được cho đơn vị thu lệ phí; Đơn vị thu phí có trách nhiệm quản lý và sử dụng theo quy định hiện hành.