Document: Điều 1 Nghị định 047-TTg ấn định mức lợi suất tiền gửi tư nhân, tiền tiết kiệm, tính vào số dư tài khoản thanh toán,cho vay ngắn hạn của ngân hàng quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "14/02/1959", "sign_number": "047-TTg", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "14/02/1959", "sign_number": "047-TTg", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "14/02/1959", "sign_number": "047-TTg", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "14/02/1959", "sign_number": "047-TTg", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "14/02/1959", "sign_number": "047-TTg", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 1 Nghị định 047-TTg ấn định mức lợi suất tiền gửi tư nhân, tiền tiết kiệm, tính vào số dư tài khoản thanh toán,cho vay ngắn hạn của ngân hàng quốc gia có nội dung như sau:

Điều 1. - Nay ấn định mức lợi suất tiền gửi của tư nhân, tiền gửi tiết kiệm, lợi suất tính vào số dư tài khoản thanh toán, lợi suất cho vay ngắn hạn của Ngân hàng quốc gia Việt Nam như sau:
A. Lợi suất tiền gửi của tư nhân:
- Kỳ hạn 12 tháng: 0,4% một tháng.
- Kỳ hạn 6 tháng: 0,3% một tháng.
- Kỳ hạn 3 tháng: 0,2% một tháng.
- Không kỳ hạn: 0,1% một tháng.
B. Lợi suất tiền gửi tiết kiệm.
- Kỳ hạn 6 tháng: 0,5% một tháng.
- Kỳ hạn 3 tháng: 0,4% một tháng.
- Không kỳ hạn: 0,3% một tháng.
C. Lợi suất tính vào sổ dư tài khoản thanh toán.
- Quốc doanh: 0,1% một tháng.
- Hợp tác xã (trừ HTX mua bán): 0,2% một tháng.
D. Lợi suất cho vay ngắn hạn:
- Quốc doanh nông nghiệp: 0,3% một tháng.
- Quốc doanh công nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, vận tải, bưu điện: 0,4% một tháng.
- Quốc doanh thương nghiệp và hợp tác xã mua bán: 0,5% một tháng.
- Hợp tác xã tín dụng: 0,4% một tháng.
- HTX tài sản xuất nông nghiệp: 0,4% một tháng.
- HTX thủ công nghiệp: 0,5% một tháng.
- Cho vay trong định mức vốn lưu động (trừ thương nghiệp):0,2% một tháng.
- Cho vay thanh toán: 0,2 %một tháng.
- Cho vay thu mua thóc và các nông lâm, thổ, hải sản: 0,3 %một tháng.

Content:
Điều 1. - Nay ấn định mức lợi suất tiền gửi của tư nhân, tiền gửi tiết kiệm, lợi suất tính vào số dư tài khoản thanh toán, lợi suất cho vay ngắn hạn của Ngân hàng quốc gia Việt Nam như sau:
A. Lợi suất tiền gửi của tư nhân:
- Kỳ hạn 12 tháng: 0,4% một tháng.
- Kỳ hạn 6 tháng: 0,3% một tháng.
- Kỳ hạn 3 tháng: 0,2% một tháng.
- Không kỳ hạn: 0,1% một tháng.
B. Lợi suất tiền gửi tiết kiệm.
- Kỳ hạn 6 tháng: 0,5% một tháng.
- Kỳ hạn 3 tháng: 0,4% một tháng.
- Không kỳ hạn: 0,3% một tháng.
C. Lợi suất tính vào sổ dư tài khoản thanh toán.
- Quốc doanh: 0,1% một tháng.
- Hợp tác xã (trừ HTX mua bán): 0,2% một tháng.
D. Lợi suất cho vay ngắn hạn:
- Quốc doanh nông nghiệp: 0,3% một tháng.
- Quốc doanh công nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, vận tải, bưu điện: 0,4% một tháng.
- Quốc doanh thương nghiệp và hợp tác xã mua bán: 0,5% một tháng.
- Hợp tác xã tín dụng: 0,4% một tháng.
- HTX tài sản xuất nông nghiệp: 0,4% một tháng.
- HTX thủ công nghiệp: 0,5% một tháng.
- Cho vay trong định mức vốn lưu động (trừ thương nghiệp):0,2% một tháng.
- Cho vay thanh toán: 0,2 %một tháng.
- Cho vay thu mua thóc và các nông lâm, thổ, hải sản: 0,3 %một tháng.