Document: Điều 3 Quyết định 1579/QĐ-NHNN năm 2003 sửa đổi tài khoản trong Hệ thống tài khoản

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/12/2003", "sign_number": "1579/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/12/2003", "sign_number": "1579/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/12/2003", "sign_number": "1579/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/12/2003", "sign_number": "1579/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/12/2003", "sign_number": "1579/QĐ-NHNN", "signer": "Vũ Thị Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 1579/QĐ-NHNN năm 2003 sửa đổi tài khoản trong Hệ thống tài khoản có nội dung như sau:

Điều 3. Tổ chức hạch toán nghiệp vụ: về cơ bản thực hiện theo Quyết định số 185/2000/QĐ-NHNN2 ngày 15/6/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành “Chế độ kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền, NFTT”. Xử lý trường hợp các nghiệp vụ liên quan, cụ thể như sau:
3.1- Khi tiền mới chưa công bố lưu hành:
1/ Tại Ngân hàng Trung ương (Vụ Kế toán – Tài chính):
- Khi nhận được các loại tiền mới nhập kho ghi:
Nhập TK 9011 – Tiền chưa công bố lưu hành để tại Kho tiền Trung ương
(tài khoản chi tiết thích hợp)
- Khi xuất tiền chưa công bố lưu hành cho các chi nhánh, ghi:
Xuất TK 9011 – Tiền chưa công bố lưu hành để tại Kho tiền Trung ương
(tài khoản chi tiết thích hợp)
Nhập TK 909 (tiểu khoản chi nhánh nhận)
- Khi nhận được Biên bản giao nhận tiền và Phiếu nhập kho tiền từ các đơn vị tiếp nhận tiền, Vụ Kế toán – Tài chính ghi:
Xuất TK 909 (tiểu khoản chi nhánh nhận)
2/ Tại các chi nhánh NHNN:
- Khi nhận được tiền chưa công bố lưu hành, ghi:
Nhập TK 9012 – Tiền chưa công bố lưu hành để tại Kho tiền Chi nhánh
(tài khoản chi tiết thích hợp)
Và đồng thời gửi 1 liên Biên bản giao nhận tiền và Phiếu nhập kho về Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ Kế toán – Tài chính).
3.2 – Khi tiền đã công bố lưu hành nhưng chưa được phép phát hành vào lưu thông:
1/ Tại Ngân hàng Trung ương (Vụ Kế toán – Tài chính):
- Khi có Lệnh công bố lưu hành tiền mới nhưng chưa được phép phát hành thì hạch toán:
Xuất TK 9011 – Tiền chưa công bố lưu hành để tại Kho tiền Trung ương
(tài khoản chi tiết thích hợp)
Nhập TK 9001 – Tiền đã công bố lưu hành để tại Kho tiền Trung ương
(tài khoản chi tiết thích hợp)
- Khi xuất điều chuyển từ Kho tiền Trung ương đến các kho tiền chi nhánh:
+ Khi xuất tiền đi, căn cứ vào Lệnh điều chuyển và Phiếu xuất kho, Vụ Kế toán – Tài chính ghi:
Xuất TK 9001 – Tiền đã công bố lưu hành để tại Kho tiền Trung ương
(tài khoản chi tiết thích hợp)
Nhập TK 909 (tiểu khoản chi nhánh nhận)
+ Khi nhận được Biên bản giao nhận và Phiếu nhập kho tiền đã công bố lưu hành nhưng chưa được phép phát hành lưu thông, từ các đơn vị tiếp nhận tiền, Vụ Kế toán – Tài chính hạch toán:
Xuất TK 909 (tiểu khoản chi nhánh nhận)
2/ Tại các chi nhánh NHNN:
- Nếu tiền đã để tại kho tiền chi nhánh: Khi có Lệnh công bố lưu hành tiền mới nhưng chưa được phép phát hành vào lưu thông, ghi:
Xuất TK 9012 – Tiền chưa công bố lưu hành để tại Kho tiền Chi nhánh
(tài khoản chi tiết thích hợp)
Nhập TK 9002 – Tiền đã công bố lưu hành để tại Kho tiền Chi nhánh
(tài khoản chi tiết thích hợp)
- Nếu tiền đã công bố lưu hành mà chưa được phép phát hành vào lưu thông, do Trung ương chuyển đến thì căncứ vào Lệnh điều chuyển, Biên bản giao nhận và Phiếu nhập kho, hạch toán:
Nhập TK 9002 – Tiền đã công bố lưu hành để tại Kho tiền Chi nhánh
(tài khoản chi tiết thích hợp)
Và đồng thời gửi 1 liên Biên bản giao nhận tiền và Phiếu nhập kho về Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ Kế toán – Tài chính).
3.3 – Khi tiền đã được phép phát hành vào lưu thông:
1/ Tại Ngân hàng Trung ương (Vụ Kế toán – Tài chính) căn cứ vào các Quyết định hoặc Lệnh, lập chứng từ thích hợp để hạch toán:
a/ Nếu tiền để tại các Kho tiền Trung ương thì xử lý:
Xuất TK 9001 – Tiền đã công bố lưu hành để tại Kho tiền Chi nhánh
(tài khoản chi tiết thích hợp)
Đồng thời hạch toán nội bảng:
Nợ TK 1011 – Tiền đủ tiêu chuẩn lưu hành (tài khoản chi tiết thích hợp)
Có TK 4011 – Tiền giấy để phát hành
hoặc Có TK 4012 – Tiền polyme để phát hành
hoặc Có TK 4013 – Tiền kim loại để phát hành
b/ Nếu tiền để tại các Kho tiền của chi nhánh NHNN: Khi nhận được Giấy báo Có của chi nhánh về số tiền để được phép phát hành đưa vào lưu thông, sau khi đối chiếu và kiểm tra lại, hạch toán:
Nợ TK 5112 – Chuyển tiền đến năm nay
Có TK 4011 – Tiền giấy để phát hành
hoặc Có TK 4012 – Tiền polyme để phát hành
hoặc Có TK 4013 – Tiền kim loại để phát hành
2/ Tại các chi nhánh NHNN:
- Khi được phép phát hành loại tiền mới đưa vào lưu thông, bộ phận kế toán báo cho bộ phận về kho quỹ về việc đưa loại tiền đó vào lưu hành và hạch toán:
Nợ TK 1011 – Tiền đủ tiêu chuẩn lưu hành (tài khoản chi tiết thích hợp)
Có TK 5111 – Chuyển tiền đi năm nay
Và đồng thời ghi:
Xuất TK 9002 - Tiền đã công bố lưu hành để tại Kho tiền Chi nhánh
(tài khoản chi tiết thích hợp)
- Khi xuất Quỹ dự trữ phát hành, nhập Quỹ nghiệp vụ phát hành để đưa tiền mới ra lưu thông: sau khi có đầy đủ các chứng từ theo quy định, kế toán hạch toán:
Nợ TK 1021 – Tiền đang lưu hành
Có TK 1011 – Tiền đủ tiêu chuẩn lưu hành (tài khoản chi tiết thích hợp)
*/ Về Thủ tục chứng từ hạch toán đối với tiền mới được công bố lưu hành: Các đơn vị kế toán NHNN thực hiện theo đúng quy định hướng dẫn tại điểm 1, Điều 18 tại Quyết định số 185/2000/QĐ-NHNN2 ngày 15/6/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành “Chế độ kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền, NFTT”.

Content:
Điều 3. Tổ chức hạch toán nghiệp vụ: về cơ bản thực hiện theo Quyết định số 185/2000/QĐ-NHNN2 ngày 15/6/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành “Chế độ kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền, NFTT”. Xử lý trường hợp các nghiệp vụ liên quan, cụ thể như sau:
3.1- Khi tiền mới chưa công bố lưu hành:
1/ Tại Ngân hàng Trung ương (Vụ Kế toán – Tài chính):
- Khi nhận được các loại tiền mới nhập kho ghi:
Nhập TK 9011 – Tiền chưa công bố lưu hành để tại Kho tiền Trung ương
(tài khoản chi tiết thích hợp)
- Khi xuất tiền chưa công bố lưu hành cho các chi nhánh, ghi:
Xuất TK 9011 – Tiền chưa công bố lưu hành để tại Kho tiền Trung ương
(tài khoản chi tiết thích hợp)
Nhập TK 909 (tiểu khoản chi nhánh nhận)
- Khi nhận được Biên bản giao nhận tiền và Phiếu nhập kho tiền từ các đơn vị tiếp nhận tiền, Vụ Kế toán – Tài chính ghi:
Xuất TK 909 (tiểu khoản chi nhánh nhận)
2/ Tại các chi nhánh NHNN:
- Khi nhận được tiền chưa công bố lưu hành, ghi:
Nhập TK 9012 – Tiền chưa công bố lưu hành để tại Kho tiền Chi nhánh
(tài khoản chi tiết thích hợp)
Và đồng thời gửi 1 liên Biên bản giao nhận tiền và Phiếu nhập kho về Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ Kế toán – Tài chính).
3.2 – Khi tiền đã công bố lưu hành nhưng chưa được phép phát hành vào lưu thông:
1/ Tại Ngân hàng Trung ương (Vụ Kế toán – Tài chính):
- Khi có Lệnh công bố lưu hành tiền mới nhưng chưa được phép phát hành thì hạch toán:
Xuất TK 9011 – Tiền chưa công bố lưu hành để tại Kho tiền Trung ương
(tài khoản chi tiết thích hợp)
Nhập TK 9001 – Tiền đã công bố lưu hành để tại Kho tiền Trung ương
(tài khoản chi tiết thích hợp)
- Khi xuất điều chuyển từ Kho tiền Trung ương đến các kho tiền chi nhánh:
+ Khi xuất tiền đi, căn cứ vào Lệnh điều chuyển và Phiếu xuất kho, Vụ Kế toán – Tài chính ghi:
Xuất TK 9001 – Tiền đã công bố lưu hành để tại Kho tiền Trung ương
(tài khoản chi tiết thích hợp)
Nhập TK 909 (tiểu khoản chi nhánh nhận)
+ Khi nhận được Biên bản giao nhận và Phiếu nhập kho tiền đã công bố lưu hành nhưng chưa được phép phát hành lưu thông, từ các đơn vị tiếp nhận tiền, Vụ Kế toán – Tài chính hạch toán:
Xuất TK 909 (tiểu khoản chi nhánh nhận)
2/ Tại các chi nhánh NHNN:
- Nếu tiền đã để tại kho tiền chi nhánh: Khi có Lệnh công bố lưu hành tiền mới nhưng chưa được phép phát hành vào lưu thông, ghi:
Xuất TK 9012 – Tiền chưa công bố lưu hành để tại Kho tiền Chi nhánh
(tài khoản chi tiết thích hợp)
Nhập TK 9002 – Tiền đã công bố lưu hành để tại Kho tiền Chi nhánh
(tài khoản chi tiết thích hợp)
- Nếu tiền đã công bố lưu hành mà chưa được phép phát hành vào lưu thông, do Trung ương chuyển đến thì căncứ vào Lệnh điều chuyển, Biên bản giao nhận và Phiếu nhập kho, hạch toán:
Nhập TK 9002 – Tiền đã công bố lưu hành để tại Kho tiền Chi nhánh
(tài khoản chi tiết thích hợp)
Và đồng thời gửi 1 liên Biên bản giao nhận tiền và Phiếu nhập kho về Ngân hàng Nhà nước Trung ương (Vụ Kế toán – Tài chính).
3.3 – Khi tiền đã được phép phát hành vào lưu thông:
1/ Tại Ngân hàng Trung ương (Vụ Kế toán – Tài chính) căn cứ vào các Quyết định hoặc Lệnh, lập chứng từ thích hợp để hạch toán:
a/ Nếu tiền để tại các Kho tiền Trung ương thì xử lý:
Xuất TK 9001 – Tiền đã công bố lưu hành để tại Kho tiền Chi nhánh
(tài khoản chi tiết thích hợp)
Đồng thời hạch toán nội bảng:
Nợ TK 1011 – Tiền đủ tiêu chuẩn lưu hành (tài khoản chi tiết thích hợp)
Có TK 4011 – Tiền giấy để phát hành
hoặc Có TK 4012 – Tiền polyme để phát hành
hoặc Có TK 4013 – Tiền kim loại để phát hành
b/ Nếu tiền để tại các Kho tiền của chi nhánh NHNN: Khi nhận được Giấy báo Có của chi nhánh về số tiền để được phép phát hành đưa vào lưu thông, sau khi đối chiếu và kiểm tra lại, hạch toán:
Nợ TK 5112 – Chuyển tiền đến năm nay
Có TK 4011 – Tiền giấy để phát hành
hoặc Có TK 4012 – Tiền polyme để phát hành
hoặc Có TK 4013 – Tiền kim loại để phát hành
2/ Tại các chi nhánh NHNN:
- Khi được phép phát hành loại tiền mới đưa vào lưu thông, bộ phận kế toán báo cho bộ phận về kho quỹ về việc đưa loại tiền đó vào lưu hành và hạch toán:
Nợ TK 1011 – Tiền đủ tiêu chuẩn lưu hành (tài khoản chi tiết thích hợp)
Có TK 5111 – Chuyển tiền đi năm nay
Và đồng thời ghi:
Xuất TK 9002 - Tiền đã công bố lưu hành để tại Kho tiền Chi nhánh
(tài khoản chi tiết thích hợp)
- Khi xuất Quỹ dự trữ phát hành, nhập Quỹ nghiệp vụ phát hành để đưa tiền mới ra lưu thông: sau khi có đầy đủ các chứng từ theo quy định, kế toán hạch toán:
Nợ TK 1021 – Tiền đang lưu hành
Có TK 1011 – Tiền đủ tiêu chuẩn lưu hành (tài khoản chi tiết thích hợp)
*/ Về Thủ tục chứng từ hạch toán đối với tiền mới được công bố lưu hành: Các đơn vị kế toán NHNN thực hiện theo đúng quy định hướng dẫn tại điểm 1, Điều 18 tại Quyết định số 185/2000/QĐ-NHNN2 ngày 15/6/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành “Chế độ kế toán giao nhận, điều chuyển, phát hành, thu hồi và tiêu hủy tiền, NFTT”.