Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3425/QĐ-BTP phê duyệt đề án kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ, cơ sở vật chất  tăng cường năng lực cục trợ giúp pháp lý

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "25/11/2009", "sign_number": "3425/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "25/11/2009", "sign_number": "3425/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "25/11/2009", "sign_number": "3425/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "25/11/2009", "sign_number": "3425/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "25/11/2009", "sign_number": "3425/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3425/QĐ-BTP phê duyệt đề án kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ, cơ sở vật chất  tăng cường năng lực cục trợ giúp pháp lý

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ, cơ sở vật chất và tăng cường năng lực của Cục Trợ giúp pháp lý - Bộ Tư pháp (Giai đoạn 2010 - 2015, định hướng đến 2020 và tầm nhìn đến năm 2030)” với các nội dung chính sau đây:
...
5. Tăng cường sự lãnh đạo của Bộ trưởng, Ban Cán sự Đảng, lãnh đạo Bộ Tư pháp, Đảng uỷ cơ quan Bộ Tư pháp đối với Cục và sự phối hợp của các đơn vị thuộc Bộ, các Sở Tư pháp trong công tác trợ giúp pháp lý
a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Bộ trưởng, Ban Cán sự Đảng, lãnh đạo Bộ, Đảng ủy cơ quan Bộ Tư pháp đối với tổ chức và hoạt động của Cục; đặc biệt chú trọng đối với công tác tổ chức cán bộ, công tác xây dựng và hoàn thiện thể chế, chính sách pháp luật, công tác chỉ đạo, điều hành, thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý trong các Chương trình giảm nghèo, công tác đối ngoại, thi đua và các hoạt động khác của Cục;
b) Tăng cường mối quan hệ giữa Cục và các đơn vị thuộc Bộ, các đơn vị thuộc các Bộ, ngành có liên quan và với các Sở Tư pháp, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
c) Tăng cường sự lãnh đạo của Chi bộ đối với hoạt động của Cục, của các đơn vị trực thuộc Cục và các tổ chức chính trị - xã hội thuộc Cục nhằm phát huy mạnh mẽ vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội thuộc Cục trong việc chủ động tham gia tích cực, có hiệu quả các hoạt động của Cục, của Bộ và ngành tư pháp.
IV. CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Giai đoạn 2010 - 2015
a) Mục tiêu: Hoàn thành việc củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ, từng bước đổi mới hoạt động để nâng cao năng lực của Cục để thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1989/QĐ-BTP ngày 17 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Trợ giúp pháp lý, phấn đấu đến hết năm 2015, đạt được các chỉ tiêu sau:
- Lãnh đạo Cục được bổ sung bảo đảm các tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, năng lực quản lý điều hành, độ tuổi kế cận, có sự tích luỹ kinh nghiệm về trợ giúp pháp lý;
- Tất cả các đơn vị trực thuộc Cục được củng cố, kiện toàn, bảo đảm 100% đơn vị đều có Trưởng phòng và tương đương, từ 01 đến 03 Phó Trưởng phòng và tương đương; có đủ số lượng công chức, viên chức và người lao động để thực hiện các nhiệm vụ được giao;
- Xác định số lượng công chức, viên chức và người lao động một cách hợp lý, tương xứng với nhiệm vụ; phân định rõ số lượng biên chế quản lý hành chính với số lượng biên chế hoạt động sự nghiệp và người lao động của Cục;
- Xây dựng cơ cấu ngạch, bậc, chức danh hợp lý, phấn đấu ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương chiếm tỷ lệ từ 5% đến 10%, ngạch chuyên viên chính và tương đương chiếm tỷ lệ 20% đến 25%, ngạch chuyên viên và tương đương chiếm tỷ lệ 40% đến 50%, ngạch khác chiếm tỷ lệ 15% đến 20%;
- Về trình độ chuyên môn: phấn đấu có khoảng 5% công chức, viên chức có trình độ Tiến sĩ; 30% đến 40% công chức, viên chức có trình độ Thạc sĩ, trong đó tối thiểu có 75% công chức, viên chức có trình độ Cử nhân luật;
- Có cơ cấu cân đối về giới tính, bảo đảm sự phát triển đồng bộ giữa các giới;
- Có cơ cấu độ tuổi hợp lý, bảo đảm tính kế thừa, liên tục giữa các thế hệ, độ tuổi dưới 35 chiếm 30%; từ 35 đến 45 tuổi chiếm 45% và từ 45 tuổi trở lên chiếm 25%;
- Đổi mới một bước việc triển khai thực hiện các hoạt động, từng bước nâng cao năng lực làm việc và bảo đảm đủ nguồn kinh phí, cơ sở vật chất, trụ sở và phương tiện làm việc, trang thiết bị cho Cục tương xứng với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy, cán bộ.
b) Nhiệm vụ và giải pháp:
b.1) Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ của Cục theo Quyết định số 1989/QĐ-BTP ngày 17 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp như sau:
- Về tổ chức bộ máy
+ Đối với lãnh đạo Cục: đủ về số lượng (Cục trưởng, 03 (ba) Phó Cục trưởng) trong điều kiện từ năm 2010 đến 2012, dự kiến sẽ có 03 công chức lãnh đạo Cục hiện nay được nghỉ chế độ (Cục trưởng và 02 Phó Cục trưởng). Vì vậy, cần rà soát lại quy hoạch để đào tạo, bồi dưỡng nguồn, tạo cơ sở cho việc củng cố bộ máy lãnh đạo Cục, lựa chọn người có đủ phẩm chất, tiêu chuẩn, kinh nghiệm thực tiễn trợ giúp pháp lý và năng lực để bổ nhiệm, bố trí vào các chức danh còn khuyết.
+ Đối với các đơn vị trực thuộc Cục: Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng đơn vị một cách hợp lý; thực hiện sắp xếp lại tổ chức bộ máy, cán bộ một cách hợp lý; thực hiện quy hoạch đội ngũ lãnh đạo cấp Phòng để bồi dưỡng, bổ nhiệm Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng và tương đương, cụ thể như sau:
Văn phòng Cục có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng trong công tác kế hoạch, hành chính - tổng hợp, thông tin, truyền thông, hợp tác quốc tế về trợ giúp pháp lý, thống kê, thi đua, khen thưởng, quản lý thư viện Cục, bảo đảm các điều kiện cho các hoạt động chung của Cục và công tác quản trị trong nội bộ Cục. Văn phòng Cục có Chánh Văn phòng, 03 Phó Chánh Văn phòng, 06 chuyên viên, 06 người lao động theo hợp đồng lao động.
Phòng Quản lý nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng trong công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, góp ý, rà soát, hệ thống hóa các văn bản pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án về trợ giúp pháp lý; thực hiện chức năng quản lý chuyên ngành về trợ giúp pháp lý; hướng dẫn, tổ chức thực hiện và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các văn bản pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án về trợ giúp pháp lý, chính sách trợ giúp pháp lý trong các Chương trình giảm nghèo và các chương trình phối hợp liên ngành; là đầu mối thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật chung theo yêu cầu và phân cấp của Bộ. Phòng có Trưởng phòng, 03 Phó Trưởng phòng và 10 chuyên viên.
Phòng Quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng trong công tác quản lý nhà nước và quản lý chuyên ngành về chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý; hướng dẫn, tổ chức thực hiện, đánh giá chất lượng vụ việc; theo dõi, kiểm tra công tác đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý trong toàn quốc và tổ chức đánh giá chất lượng vụ việc theo quy định. Phòng có Trưởng phòng, 02 Phó Trưởng phòng và 08 chuyên viên.
Phòng Tài chính - Kế toán có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng trong công tác quản lý và thực hiện công tác tài chính, kế toán đối với các hoạt động của Cục, là đơn vị tài chính cấp II đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Cục và theo dõi các công việc khác có liên quan. Phòng có Trưởng phòng - Kế toán trưởng, 03 kế toán viên và 01 thủ quỹ.
Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý có chức năng tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ và hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý cho đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý ở địa phương, giúp Cục trưởng quản lý chương trình, tổ chức thực hiện Quy chế bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý ban hành kèm theo Quyết định số 07/2008/QĐ-BTP ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Trung tâm có Giám đốc, 02 Phó Giám đốc, 08 viên chức và 01 hợp đồng lao động.
Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Dự kiến nhân sự của Quỹ gồm Giám đốc, 01 Phó Giám đốc, 01 kế toán viên, 02 viên chức phát triển Quỹ và 01 thủ quỹ.
- Về cơ cấu nhân sự
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục, dự kiến đến hết năm 2015 trình Bộ để đề nghị Bộ Nội vụ phân bổ đủ chỉ tiêu, biên chế cho Cục bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao. Tổng biên chế của Cục đến năm 2015 dự kiến khoảng 68 người (bao gồm: 49 công chức hành chính; 12 viên chức sự nghiệp và 07 người lao động theo Hợp đồng lao động). Riêng nhân sự để bảo đảm thực hiện các cam kết của Dự án hợp tác quốc tế về trợ giúp pháp lý được thực hiện theo quy định của Dự án (tiếp tục duy trì hoạt động Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý cho người chưa thành niên, 06 Văn phòng Trợ giúp pháp lý cho phụ nữ với số người lao động thực hiện Dự án do Cục trưởng ký hợp đồng lao động theo cam kết của Dự án).
b.2) Đổi mới lề lối làm việc, tăng cường phân cấp, xác định rõ trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của từng chức danh và quan hệ phối hợp công tác
- Phân công rõ trách nhiệm của Cục trưởng, các Phó Cục trưởng, Trưởng phòng và tương đương của các đơn vị trực thuộc Cục; tăng cường tính chủ động và độc lập giải quyết công việc của từng lãnh đạo Cục, mối quan hệ giữa lãnh đạo Cục với các đơn vị trực thuộc Cục và với tổ chức đảng, các tổ chức chính trị - xã hội trong Cục; đẩy mạnh sự phối hợp giữa các phòng và tương đương trong Cục; thường xuyên tổ chức giao ban định kỳ trao đổi công việc giữa Cục trưởng với các Phó Cục trưởng và Trưởng các đơn vị trực thuộc Cục.
- Tuân thủ Quy chế làm việc của Bộ, của Cục, thực hiện nghiêm chế độ báo cáo tiến độ triển khai công việc. Các Phó Cục trưởng và Trưởng các đơn vị thuộc Cục chủ động, sát sao với công việc, khắc phục tình trạng việc đã được giao phụ trách nhưng không quán xuyến, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn kịp thời.
- Tăng cường phân cấp, uỷ quyền cho Trưởng các đơn vị thuộc Cục nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, sự chủ động trong quản lý, điều hành công việc của từng đơn vị; thực hiện triệt để tinh thần chịu trách nhiệm đến cùng đối với công việc được giao của từng chức danh.
- Chủ động thiết lập và tăng cường mối quan hệ công tác thường xuyên và chặt chẽ giữa Cục với các cơ quan, tổ chức trong và ngoài Bộ để giải quyết công việc có kết quả và chất lượng.
- Tiếp tục thực hiện tốt Quy chế dân chủ cơ sở, bảo đảm công khai, minh bạch trong quản lý, điều hành, tạo môi trường làm việc sáng tạo, cởi mở và đoàn kết; xây dựng định mức cụ thể để đánh giá mức độ hoàn thành công việc của từng chức danh, có chính sách động viên, khuyến khích và khen thưởng kịp thời.
- Phát huy tối đa vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong việc tham gia quản lý, giám sát hoạt động, đánh giá cán bộ, thi đua khen thưởng, xử lý vi phạm để kịp thời phát hiện và khắc phục những vướng mắc, bất cập nảy sinh.
b.3) Tăng cường năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức và người lao động làm việc tại Cục; khảo sát kinh nghiệm trong nước và nước ngoài để có giải pháp và hình thức bồi dưỡng, trao đổi chuyên gia phù hợp, chú trọng nâng cao năng lực thực tiễn;
- Đa dạng hoá nguồn tuyển dụng để phù hợp với đặc thù quản lý nhà nước và quản lý chuyên ngành; thực hiện sơ tuyển và đề nghị lãnh đạo Bộ phân cấp cho Cục tuyển dụng viên chức cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục; tuyển dụng ngay những người có khả năng, có kinh nghiệm thực tiễn làm công tác xây dựng, theo dõi việc thực hiện pháp luật, tài chính, kế toán và quản lý, phát triển Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam và bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý.
- Xây dựng cơ chế thu hút, thực hiện việc điều động, luân chuyển cán bộ trưởng thành từ thực tiễn, có năng lực, kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao cho các đơn vị làm công tác xây dựng, theo dõi việc thực hiện pháp luật, quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý và hướng dẫn nghiệp vụ trợ giúp pháp lý.
- Tăng cường kỷ cương hành chính, kỷ luật lao động; phát huy tinh thần trách nhiệm của Trưởng các đơn vị trực thuộc Cục trong việc duy trì kỷ cương, kỷ luật, bảo đảm chất lượng và tiến độ công việc.
- Tăng cường quan hệ giao lưu, hợp tác, trao đổi kinh nghiệm, khảo sát công việc giữa Cục với các đơn vị khác trong Bộ, ngành và với các Bộ, ngành khác để nắm bắt tình hình, góp phần thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của Cục.
2. Định hướng đến năm 2020
a) Mục tiêu: Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ của Cục tương xứng với các nhiệm vụ, quyền hạn được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung; đổi mới một cách căn bản phương thức hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao, đáp ứng yêu cầu và xu hướng phát triển của trợ giúp pháp lý trong điều kiện nước ta thoát khỏi tình trạng kém phát triển và cơ bản trở thành một nước công nghiệp hiện đại.
b) Nhiệm vụ và giải pháp:
- Dự báo đúng đắn nhu cầu trợ giúp pháp lý; nghiên cứu xác định sự biến đổi và phát triển của mô hình trợ giúp pháp lý ở Việt Nam và yêu cầu đặt ra đối với công tác quản lý nhà nước và quản lý chuyên ngành về trợ giúp pháp lý.
- Xác định rõ vị trí, vai trò và sự điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của Cục từ năm 2015 đến năm 2020, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để nghiên cứu, đề xuất cơ quan có thẩm quyền nâng cấp Cục thành Cục loại I.
- Nghiên cứu, xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn được giao bổ sung cho Cục đến năm 2020; tiếp tục nghiên cứu, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung Luật Trợ giúp pháp lý, bổ sung chức năng của Cục về thực hiện trợ giúp pháp lý đối với các vụ việc thuộc thẩm quyền xét xử của Toà Thượng thẩm Toà án nhân dân tối cao trong điều kiện cải cách tư pháp và sự phát triển của mạng lưới tổ chức hành nghề luật sư, tư vấn pháp luật, các tổ chức đoàn thể xã hội, khi các tổ chức này tham gia ngày càng tích cực vào hoạt động trợ giúp pháp lý.
- Xác định cơ cấu tổ chức bộ máy, cán bộ của Cục một cách hợp lý, khoa học trên cơ sở nhiệm vụ, quyền hạn được điều chỉnh, bổ sung; kịp thời tổng kết thực tiễn mô hình tổ chức bộ máy, cán bộ giai đoạn 2010 - 2015; nghiên cứu và khi đủ điều kiện thì đề xuất thành lập một số đơn vị mới để thực hiện các chức năng hợp tác quốc tế về trợ giúp pháp lý; nghiên cứu, thông tin, truyền thông về trợ giúp pháp lý, Tạp chí Trợ giúp pháp lý và các Trung tâm hoặc Văn phòng trợ giúp pháp lý cho các đối tượng đặc thù để tham gia tranh tụng tại Toà Thượng thẩm.
- Xác định hợp lý cơ cấu, số lượng biên chế cần điều chỉnh, bổ sung hàng năm và cả giai đoạn 2015 - 2020 cho Cục để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; mỗi năm đề xuất cơ quan có thẩm quyền giao bổ sung cho Cục và các đơn vị sự nghiệp thuộc Cục từ 05 đến 06 biên chế để có điều kiện bồi dưỡng kèm cặp nghiệp vụ; đến hết năm 2020, tổng biên chế hành chính và sự nghiệp của Cục khoảng 100 người (khoảng 70 công chức và 30 viên chức).
- Quy hoạch, bồi dưỡng nguồn cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức chuyên môn nghiệp vụ kế cận có tính đến yêu cầu cần điều động, luân chuyển, biệt phái giữa các đơn vị trong Cục, trong Bộ, giữa Trung ương và địa phương; sắp xếp cán bộ, công chức một cách hợp lý, tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; từng bước hình thành đội ngũ chuyên gia đầu ngành về trợ giúp pháp lý, có chuyên môn nghiệp vụ bậc cao, có đủ năng lực độc lập giải quyết các vấn đề thực tiễn.
- Đổi mới một cách căn bản phương pháp quản lý theo hướng xác định nhiệm vụ cụ thể theo chức danh để tăng cường năng lực quản lý chỉ đạo, điều hành thực hiện hiệu quả công tác quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý, công tác nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung pháp luật, chỉ đạo kiểm tra thực tiễn, đánh giá chất lượng để đáp ứng yêu cầu tình hình mới trong điều kiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Có kế hoạch phối hợp với các Bộ, ngành hữu quan để xác định hợp lý nguồn ngân sách bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị, trụ sở làm việc cho Cục trong điều kiện mới, tương ứng với cơ cấu tổ chức bộ máy, số lượng biên chế, đáp ứng nhu cầu của thực tiễn;
- Dự kiến các biện pháp hỗ trợ về kinh phí, trang thiết bị làm việc cho các Hội, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức xã hội khác tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý hỗ trợ tăng cường năng lực công tác trợ giúp pháp lý.
3. Tầm nhìn đến năm 2030
- Đổi mới căn bản về tổ chức bộ máy, cán bộ, nâng cao hiệu quả hoạt động của Cục; tổng kết thực tiễn, nghiên cứu để nếu đủ điều kiện cần thiết thì đề xuất cơ quan có thẩm quyền nâng cấp Cục thành Tổng Cục Trợ giúp pháp lý theo Chiến lược phát triển trợ giúp pháp lý; định hướng phát triển tổ chức trợ giúp pháp lý phù hợp với Chiến lược phát triển ngành Tư pháp và lộ trình cải cách hành chính, cải cách tư pháp của đất nước;
- Nâng cao năng lực hoạt động của Cục theo hướng tiêu chuẩn hoá; tiếp thu kinh nghiệm quốc tế, tiến dần đến các tiêu chuẩn quốc tế và quản lý theo Hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn Việt Nam ISO 9001:2008. Nghiên cứu, bổ sung các chức năng mới như: quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của các tổ chức hành nghề của luật sư nhà nước làm trợ giúp pháp lý, liên kết xây dựng Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam với các ngành nghề cần trợ giúp pháp lý; quản lý Hội chuyên ngành, hướng dẫn hoạt động đối với các Hội, tổ chức phi Chính phủ; hướng dẫn các tổ chức hành nghề luật sư, tư vấn pháp luật tham gia thực hiện, hỗ trợ công tác trợ giúp pháp lý; trực tiếp cung ứng dịch vụ pháp lý cho các cá nhân, tổ chức tại Toà Thượng thẩm, đối tượng thuộc diện án chỉ định người bào chữa và các đối tượng đặc biệt khác theo quy định của pháp luật và các cam kết quốc tế (người nghèo, phụ nữ bị buôn bán, bị bạo lực gia đình, người bị nhiễm HIV/AIDS, người dân tộc thiểu số, người tiêu dùng, người Việt Nam lao động ở nước ngoài; người nước ngoài thuộc diện được trợ giúp pháp lý tại Việt Nam, phụ nữ Việt Nam kết hôn ở nước ngoài, trẻ em Việt Nam là con nuôi...); công tác quản lý và phát triển đội ngũ bào chữa viên nhân dân, hướng dẫn nghiệp vụ, kỹ năng hoà giải các vụ tranh chấp nhỏ và Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý ở cơ sở.
- Xác định cơ cấu cán bộ hợp lý, tăng cường biên chế hành chính và sự nghiệp cho Cục bảo đảm thực hiện chức năng, nhiệm vụ, tương xứng với vị trí, vai trò của Tổng Cục; xây dựng đội ngũ công chức, viên chức chuyên nghiệp, hiện đại tương xứng với nhiệm vụ được giao trong tình hình mới.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Phân công trách nhiệm
a) Cục Trợ giúp pháp lý chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án; đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện và định kỳ báo cáo kết quả với Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
b) Cục Trợ giúp pháp lý chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng cơ cấu, tổ chức bộ máy, nhân sự của Cục, đề xuất thực hiện luân chuyển, điều động cán bộ có năng lực và kinh nghiệm và xây dựng cơ chế, chính sách thu hút nhân tài về làm việc tại Cục; xây dựng và triển khai các kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Cục;
c) Cục Trợ giúp pháp lý chủ trì, phối hợp với Cục Công nghệ thông tin nghiên cứu, xây dựng các phần mềm ứng dụng trong công tác quản lý nhà nước và quản lý chuyên ngành về trợ giúp pháp lý, ứng dụng công nghệ thông tin, tin học trong quản lý và hoạt động trợ giúp pháp lý; liên kết trợ giúp pháp lý trong khu vực và các quốc gia, các tổ chức quốc tế và trong nước có liên quan;
d) Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với Cục trong quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong trợ giúp pháp lý, tìm kiếm dự án hỗ trợ cho trợ giúp pháp lý ở Việt Nam và tăng cường năng lực thực hiện dự án hợp tác quốc tế về trợ giúp pháp lý;
đ) Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục tổ chức kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và sơ kết, tổng kết việc thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về trợ giúp pháp lý; phối hợp thực hiện thống kê về trợ giúp pháp lý, quản lý các nguồn kinh phí nhà nước và Dự án giao cho Cục theo quy định của pháp luật; phối hợp với Cục xây dựng kế hoạch tài chính triển khai thực hiện Đề án và bảo đảm cho hoạt động của Cục; phát triển Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam; thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định về việc giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp thuộc Cục;
e) Các đơn vị thuộc Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Cục trong việc triển khai các công việc có liên quan, đóng góp xây dựng Cục đạt các mục tiêu nêu tại Đề án, trong trường hợp cần thiết, luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị thuộc Bộ với Cục nhằm đào tạo nguồn quy hoạch cán bộ cho đơn vị và cơ quan Bộ.
2. Lộ trình thực hiện
- Trong Quý IV năm 2009 và chậm nhất là Quý I năm 2010:
+ Hoàn thiện các văn bản triển khai thực hiện tạo thể chế pháp lý cho việc kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ và nâng cao hiệu quả hoạt động của Cục.
+ Sắp xếp lại tổ chức bộ máy của Cục, rà soát, điều chuyển vị trí công tác của đội ngũ công chức, viên chức, người lao động; kiện toàn thêm một số lãnh đạo chủ chốt của các phòng và tương đương; chuẩn bị các điều kiện cần thiết để kiện toàn một bước lãnh đạo Cục và tổ chức Cục.
+ Xây dựng luận chứng kinh tế - kỹ thuật và dự toán kinh phí xây dựng trụ sở làm việc của Cục Trợ giúp pháp lý khi được Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt cấp đất xây dựng trụ sở cho Cục.
- Từ Quý II năm 2010 đến Quý III năm 2010:
+ Kiện toàn một bước đội ngũ công chức, viên chức, người lao động, tổ chức tuyển dụng để bổ sung đủ số lượng biên chế đã giao cho Cục trong năm 2009 và năm 2010; kịp thời luân chuyển, điều động công chức, viên chức có năng lực trong nội bộ các đơn vị trực thuộc Cục cần ưu tiên kiện toàn;
+ Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và thực hiện giải pháp tổ chức công việc trong lãnh đạo, các đơn vị thuộc Cục; thực hiện trao đổi chuyên gia với một số quốc gia và thực tập tại một số tổ chức quốc tế về trợ giúp pháp lý;
+ Tăng cường năng lực hoạt động của Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam; đề xuất và cấp trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác của Cục; tiếp tục thực hiện giải pháp về tăng cường năng lực tổ chức công việc hiệu quả và khoa học trong lãnh đạo Cục và các đơn vị trực thuộc Cục;
+ Lập dự án xây dựng trụ sở làm việc của Cục theo quy định của pháp luật.
Trong các năm tiếp theo, căn cứ vào yêu cầu công việc và nhiệm vụ được giao bổ sung cho Cục, tiếp tục thực hiện việc kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ theo lộ trình đã đề ra, bảo đảm để Cục có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ.
3. Kinh phí thực hiện
a) Vụ Kế hoạch - Tài chính bảo đảm kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước phục vụ cho việc đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức; lập dự toán kinh phí xây dựng trụ sở làm việc của Cục sau khi được cấp đất xây dựng, kinh phí mua sắm tài sản, ứng dụng công nghệ thông tin và các khoản kinh phí khác theo quy định của pháp luật phục vụ cho việc thực hiện Đề án.
b) Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với Cục trong vận động, điều phối các nguồn tài trợ quốc tế để hỗ trợ kỹ thuật cho hoạt động của Cục; tổ chức các đoàn khảo sát đến một số nước để học hỏi kinh nghiệm về công tác quản lý nhà nước và quản lý chuyên ngành về trợ giúp pháp lý.

Content:
Tăng cường sự lãnh đạo của Bộ trưởng, Ban Cán sự Đảng, lãnh đạo Bộ Tư pháp, Đảng uỷ cơ quan Bộ Tư pháp đối với Cục và sự phối hợp của các đơn vị thuộc Bộ, các Sở Tư pháp trong công tác trợ giúp pháp lý
a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Bộ trưởng, Ban Cán sự Đảng, lãnh đạo Bộ, Đảng ủy cơ quan Bộ Tư pháp đối với tổ chức và hoạt động của Cục; đặc biệt chú trọng đối với công tác tổ chức cán bộ, công tác xây dựng và hoàn thiện thể chế, chính sách pháp luật, công tác chỉ đạo, điều hành, thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý trong các Chương trình giảm nghèo, công tác đối ngoại, thi đua và các hoạt động khác của Cục;
b) Tăng cường mối quan hệ giữa Cục và các đơn vị thuộc Bộ, các đơn vị thuộc các Bộ, ngành có liên quan và với các Sở Tư pháp, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
c) Tăng cường sự lãnh đạo của Chi bộ đối với hoạt động của Cục, của các đơn vị trực thuộc Cục và các tổ chức chính trị - xã hội thuộc Cục nhằm phát huy mạnh mẽ vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội thuộc Cục trong việc chủ động tham gia tích cực, có hiệu quả các hoạt động của Cục, của Bộ và ngành tư pháp.
IV. CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Giai đoạn 2010 - 2015
a) Mục tiêu: Hoàn thành việc củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ, từng bước đổi mới hoạt động để nâng cao năng lực của Cục để thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1989/QĐ-BTP ngày 17 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Trợ giúp pháp lý, phấn đấu đến hết năm 2015, đạt được các chỉ tiêu sau:
- Lãnh đạo Cục được bổ sung bảo đảm các tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, năng lực quản lý điều hành, độ tuổi kế cận, có sự tích luỹ kinh nghiệm về trợ giúp pháp lý;
- Tất cả các đơn vị trực thuộc Cục được củng cố, kiện toàn, bảo đảm 100% đơn vị đều có Trưởng phòng và tương đương, từ 01 đến 03 Phó Trưởng phòng và tương đương; có đủ số lượng công chức, viên chức và người lao động để thực hiện các nhiệm vụ được giao;
- Xác định số lượng công chức, viên chức và người lao động một cách hợp lý, tương xứng với nhiệm vụ; phân định rõ số lượng biên chế quản lý hành chính với số lượng biên chế hoạt động sự nghiệp và người lao động của Cục;
- Xây dựng cơ cấu ngạch, bậc, chức danh hợp lý, phấn đấu ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương chiếm tỷ lệ từ 5% đến 10%, ngạch chuyên viên chính và tương đương chiếm tỷ lệ 20% đến 25%, ngạch chuyên viên và tương đương chiếm tỷ lệ 40% đến 50%, ngạch khác chiếm tỷ lệ 15% đến 20%;
- Về trình độ chuyên môn: phấn đấu có khoảng 5% công chức, viên chức có trình độ Tiến sĩ; 30% đến 40% công chức, viên chức có trình độ Thạc sĩ, trong đó tối thiểu có 75% công chức, viên chức có trình độ Cử nhân luật;
- Có cơ cấu cân đối về giới tính, bảo đảm sự phát triển đồng bộ giữa các giới;
- Có cơ cấu độ tuổi hợp lý, bảo đảm tính kế thừa, liên tục giữa các thế hệ, độ tuổi dưới 35 chiếm 30%; từ 35 đến 45 tuổi chiếm 45% và từ 45 tuổi trở lên chiếm 25%;
- Đổi mới một bước việc triển khai thực hiện các hoạt động, từng bước nâng cao năng lực làm việc và bảo đảm đủ nguồn kinh phí, cơ sở vật chất, trụ sở và phương tiện làm việc, trang thiết bị cho Cục tương xứng với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy, cán bộ.
b) Nhiệm vụ và giải pháp:
b.1) Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ của Cục theo Quyết định số 1989/QĐ-BTP ngày 17 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp như sau:
- Về tổ chức bộ máy
+ Đối với lãnh đạo Cục: đủ về số lượng (Cục trưởng, 03 (ba) Phó Cục trưởng) trong điều kiện từ năm 2010 đến 2012, dự kiến sẽ có 03 công chức lãnh đạo Cục hiện nay được nghỉ chế độ (Cục trưởng và 02 Phó Cục trưởng). Vì vậy, cần rà soát lại quy hoạch để đào tạo, bồi dưỡng nguồn, tạo cơ sở cho việc củng cố bộ máy lãnh đạo Cục, lựa chọn người có đủ phẩm chất, tiêu chuẩn, kinh nghiệm thực tiễn trợ giúp pháp lý và năng lực để bổ nhiệm, bố trí vào các chức danh còn khuyết.
+ Đối với các đơn vị trực thuộc Cục: Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng đơn vị một cách hợp lý; thực hiện sắp xếp lại tổ chức bộ máy, cán bộ một cách hợp lý; thực hiện quy hoạch đội ngũ lãnh đạo cấp Phòng để bồi dưỡng, bổ nhiệm Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng và tương đương, cụ thể như sau:
Văn phòng Cục có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng trong công tác kế hoạch, hành chính - tổng hợp, thông tin, truyền thông, hợp tác quốc tế về trợ giúp pháp lý, thống kê, thi đua, khen thưởng, quản lý thư viện Cục, bảo đảm các điều kiện cho các hoạt động chung của Cục và công tác quản trị trong nội bộ Cục. Văn phòng Cục có Chánh Văn phòng, 03 Phó Chánh Văn phòng, 06 chuyên viên, 06 người lao động theo hợp đồng lao động.
Phòng Quản lý nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng trong công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, góp ý, rà soát, hệ thống hóa các văn bản pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án về trợ giúp pháp lý; thực hiện chức năng quản lý chuyên ngành về trợ giúp pháp lý; hướng dẫn, tổ chức thực hiện và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các văn bản pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án về trợ giúp pháp lý, chính sách trợ giúp pháp lý trong các Chương trình giảm nghèo và các chương trình phối hợp liên ngành; là đầu mối thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật chung theo yêu cầu và phân cấp của Bộ. Phòng có Trưởng phòng, 03 Phó Trưởng phòng và 10 chuyên viên.
Phòng Quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng trong công tác quản lý nhà nước và quản lý chuyên ngành về chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý; hướng dẫn, tổ chức thực hiện, đánh giá chất lượng vụ việc; theo dõi, kiểm tra công tác đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý trong toàn quốc và tổ chức đánh giá chất lượng vụ việc theo quy định. Phòng có Trưởng phòng, 02 Phó Trưởng phòng và 08 chuyên viên.
Phòng Tài chính - Kế toán có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng trong công tác quản lý và thực hiện công tác tài chính, kế toán đối với các hoạt động của Cục, là đơn vị tài chính cấp II đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Cục và theo dõi các công việc khác có liên quan. Phòng có Trưởng phòng - Kế toán trưởng, 03 kế toán viên và 01 thủ quỹ.
Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý có chức năng tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ và hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý cho đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý ở địa phương, giúp Cục trưởng quản lý chương trình, tổ chức thực hiện Quy chế bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý ban hành kèm theo Quyết định số 07/2008/QĐ-BTP ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Trung tâm có Giám đốc, 02 Phó Giám đốc, 08 viên chức và 01 hợp đồng lao động.
Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Dự kiến nhân sự của Quỹ gồm Giám đốc, 01 Phó Giám đốc, 01 kế toán viên, 02 viên chức phát triển Quỹ và 01 thủ quỹ.
- Về cơ cấu nhân sự
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục, dự kiến đến hết năm 2015 trình Bộ để đề nghị Bộ Nội vụ phân bổ đủ chỉ tiêu, biên chế cho Cục bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao. Tổng biên chế của Cục đến năm 2015 dự kiến khoảng 68 người (bao gồm: 49 công chức hành chính; 12 viên chức sự nghiệp và 07 người lao động theo Hợp đồng lao động). Riêng nhân sự để bảo đảm thực hiện các cam kết của Dự án hợp tác quốc tế về trợ giúp pháp lý được thực hiện theo quy định của Dự án (tiếp tục duy trì hoạt động Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý cho người chưa thành niên, 06 Văn phòng Trợ giúp pháp lý cho phụ nữ với số người lao động thực hiện Dự án do Cục trưởng ký hợp đồng lao động theo cam kết của Dự án).
b.2) Đổi mới lề lối làm việc, tăng cường phân cấp, xác định rõ trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của từng chức danh và quan hệ phối hợp công tác
- Phân công rõ trách nhiệm của Cục trưởng, các Phó Cục trưởng, Trưởng phòng và tương đương của các đơn vị trực thuộc Cục; tăng cường tính chủ động và độc lập giải quyết công việc của từng lãnh đạo Cục, mối quan hệ giữa lãnh đạo Cục với các đơn vị trực thuộc Cục và với tổ chức đảng, các tổ chức chính trị - xã hội trong Cục; đẩy mạnh sự phối hợp giữa các phòng và tương đương trong Cục; thường xuyên tổ chức giao ban định kỳ trao đổi công việc giữa Cục trưởng với các Phó Cục trưởng và Trưởng các đơn vị trực thuộc Cục.
- Tuân thủ Quy chế làm việc của Bộ, của Cục, thực hiện nghiêm chế độ báo cáo tiến độ triển khai công việc. Các Phó Cục trưởng và Trưởng các đơn vị thuộc Cục chủ động, sát sao với công việc, khắc phục tình trạng việc đã được giao phụ trách nhưng không quán xuyến, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn kịp thời.
- Tăng cường phân cấp, uỷ quyền cho Trưởng các đơn vị thuộc Cục nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, sự chủ động trong quản lý, điều hành công việc của từng đơn vị; thực hiện triệt để tinh thần chịu trách nhiệm đến cùng đối với công việc được giao của từng chức danh.
- Chủ động thiết lập và tăng cường mối quan hệ công tác thường xuyên và chặt chẽ giữa Cục với các cơ quan, tổ chức trong và ngoài Bộ để giải quyết công việc có kết quả và chất lượng.
- Tiếp tục thực hiện tốt Quy chế dân chủ cơ sở, bảo đảm công khai, minh bạch trong quản lý, điều hành, tạo môi trường làm việc sáng tạo, cởi mở và đoàn kết; xây dựng định mức cụ thể để đánh giá mức độ hoàn thành công việc của từng chức danh, có chính sách động viên, khuyến khích và khen thưởng kịp thời.
- Phát huy tối đa vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong việc tham gia quản lý, giám sát hoạt động, đánh giá cán bộ, thi đua khen thưởng, xử lý vi phạm để kịp thời phát hiện và khắc phục những vướng mắc, bất cập nảy sinh.
b.3) Tăng cường năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức và người lao động làm việc tại Cục; khảo sát kinh nghiệm trong nước và nước ngoài để có giải pháp và hình thức bồi dưỡng, trao đổi chuyên gia phù hợp, chú trọng nâng cao năng lực thực tiễn;
- Đa dạng hoá nguồn tuyển dụng để phù hợp với đặc thù quản lý nhà nước và quản lý chuyên ngành; thực hiện sơ tuyển và đề nghị lãnh đạo Bộ phân cấp cho Cục tuyển dụng viên chức cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục; tuyển dụng ngay những người có khả năng, có kinh nghiệm thực tiễn làm công tác xây dựng, theo dõi việc thực hiện pháp luật, tài chính, kế toán và quản lý, phát triển Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam và bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý.
- Xây dựng cơ chế thu hút, thực hiện việc điều động, luân chuyển cán bộ trưởng thành từ thực tiễn, có năng lực, kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao cho các đơn vị làm công tác xây dựng, theo dõi việc thực hiện pháp luật, quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý và hướng dẫn nghiệp vụ trợ giúp pháp lý.
- Tăng cường kỷ cương hành chính, kỷ luật lao động; phát huy tinh thần trách nhiệm của Trưởng các đơn vị trực thuộc Cục trong việc duy trì kỷ cương, kỷ luật, bảo đảm chất lượng và tiến độ công việc.
- Tăng cường quan hệ giao lưu, hợp tác, trao đổi kinh nghiệm, khảo sát công việc giữa Cục với các đơn vị khác trong Bộ, ngành và với các Bộ, ngành khác để nắm bắt tình hình, góp phần thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của Cục.
2. Định hướng đến năm 2020
a) Mục tiêu: Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ của Cục tương xứng với các nhiệm vụ, quyền hạn được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung; đổi mới một cách căn bản phương thức hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao, đáp ứng yêu cầu và xu hướng phát triển của trợ giúp pháp lý trong điều kiện nước ta thoát khỏi tình trạng kém phát triển và cơ bản trở thành một nước công nghiệp hiện đại.
b) Nhiệm vụ và giải pháp:
- Dự báo đúng đắn nhu cầu trợ giúp pháp lý; nghiên cứu xác định sự biến đổi và phát triển của mô hình trợ giúp pháp lý ở Việt Nam và yêu cầu đặt ra đối với công tác quản lý nhà nước và quản lý chuyên ngành về trợ giúp pháp lý.
- Xác định rõ vị trí, vai trò và sự điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của Cục từ năm 2015 đến năm 2020, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để nghiên cứu, đề xuất cơ quan có thẩm quyền nâng cấp Cục thành Cục loại I.
- Nghiên cứu, xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn được giao bổ sung cho Cục đến năm 2020; tiếp tục nghiên cứu, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung Luật Trợ giúp pháp lý, bổ sung chức năng của Cục về thực hiện trợ giúp pháp lý đối với các vụ việc thuộc thẩm quyền xét xử của Toà Thượng thẩm Toà án nhân dân tối cao trong điều kiện cải cách tư pháp và sự phát triển của mạng lưới tổ chức hành nghề luật sư, tư vấn pháp luật, các tổ chức đoàn thể xã hội, khi các tổ chức này tham gia ngày càng tích cực vào hoạt động trợ giúp pháp lý.
- Xác định cơ cấu tổ chức bộ máy, cán bộ của Cục một cách hợp lý, khoa học trên cơ sở nhiệm vụ, quyền hạn được điều chỉnh, bổ sung; kịp thời tổng kết thực tiễn mô hình tổ chức bộ máy, cán bộ giai đoạn 2010 - 2015; nghiên cứu và khi đủ điều kiện thì đề xuất thành lập một số đơn vị mới để thực hiện các chức năng hợp tác quốc tế về trợ giúp pháp lý; nghiên cứu, thông tin, truyền thông về trợ giúp pháp lý, Tạp chí Trợ giúp pháp lý và các Trung tâm hoặc Văn phòng trợ giúp pháp lý cho các đối tượng đặc thù để tham gia tranh tụng tại Toà Thượng thẩm.
- Xác định hợp lý cơ cấu, số lượng biên chế cần điều chỉnh, bổ sung hàng năm và cả giai đoạn 2015 - 2020 cho Cục để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; mỗi năm đề xuất cơ quan có thẩm quyền giao bổ sung cho Cục và các đơn vị sự nghiệp thuộc Cục từ 05 đến 06 biên chế để có điều kiện bồi dưỡng kèm cặp nghiệp vụ; đến hết năm 2020, tổng biên chế hành chính và sự nghiệp của Cục khoảng 100 người (khoảng 70 công chức và 30 viên chức).
- Quy hoạch, bồi dưỡng nguồn cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức chuyên môn nghiệp vụ kế cận có tính đến yêu cầu cần điều động, luân chuyển, biệt phái giữa các đơn vị trong Cục, trong Bộ, giữa Trung ương và địa phương; sắp xếp cán bộ, công chức một cách hợp lý, tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; từng bước hình thành đội ngũ chuyên gia đầu ngành về trợ giúp pháp lý, có chuyên môn nghiệp vụ bậc cao, có đủ năng lực độc lập giải quyết các vấn đề thực tiễn.
- Đổi mới một cách căn bản phương pháp quản lý theo hướng xác định nhiệm vụ cụ thể theo chức danh để tăng cường năng lực quản lý chỉ đạo, điều hành thực hiện hiệu quả công tác quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý, công tác nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung pháp luật, chỉ đạo kiểm tra thực tiễn, đánh giá chất lượng để đáp ứng yêu cầu tình hình mới trong điều kiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Có kế hoạch phối hợp với các Bộ, ngành hữu quan để xác định hợp lý nguồn ngân sách bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị, trụ sở làm việc cho Cục trong điều kiện mới, tương ứng với cơ cấu tổ chức bộ máy, số lượng biên chế, đáp ứng nhu cầu của thực tiễn;
- Dự kiến các biện pháp hỗ trợ về kinh phí, trang thiết bị làm việc cho các Hội, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức xã hội khác tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý hỗ trợ tăng cường năng lực công tác trợ giúp pháp lý.
3. Tầm nhìn đến năm 2030
- Đổi mới căn bản về tổ chức bộ máy, cán bộ, nâng cao hiệu quả hoạt động của Cục; tổng kết thực tiễn, nghiên cứu để nếu đủ điều kiện cần thiết thì đề xuất cơ quan có thẩm quyền nâng cấp Cục thành Tổng Cục Trợ giúp pháp lý theo Chiến lược phát triển trợ giúp pháp lý; định hướng phát triển tổ chức trợ giúp pháp lý phù hợp với Chiến lược phát triển ngành Tư pháp và lộ trình cải cách hành chính, cải cách tư pháp của đất nước;
- Nâng cao năng lực hoạt động của Cục theo hướng tiêu chuẩn hoá; tiếp thu kinh nghiệm quốc tế, tiến dần đến các tiêu chuẩn quốc tế và quản lý theo Hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn Việt Nam ISO 9001:2008. Nghiên cứu, bổ sung các chức năng mới như: quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của các tổ chức hành nghề của luật sư nhà nước làm trợ giúp pháp lý, liên kết xây dựng Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam với các ngành nghề cần trợ giúp pháp lý; quản lý Hội chuyên ngành, hướng dẫn hoạt động đối với các Hội, tổ chức phi Chính phủ; hướng dẫn các tổ chức hành nghề luật sư, tư vấn pháp luật tham gia thực hiện, hỗ trợ công tác trợ giúp pháp lý; trực tiếp cung ứng dịch vụ pháp lý cho các cá nhân, tổ chức tại Toà Thượng thẩm, đối tượng thuộc diện án chỉ định người bào chữa và các đối tượng đặc biệt khác theo quy định của pháp luật và các cam kết quốc tế (người nghèo, phụ nữ bị buôn bán, bị bạo lực gia đình, người bị nhiễm HIV/AIDS, người dân tộc thiểu số, người tiêu dùng, người Việt Nam lao động ở nước ngoài; người nước ngoài thuộc diện được trợ giúp pháp lý tại Việt Nam, phụ nữ Việt Nam kết hôn ở nước ngoài, trẻ em Việt Nam là con nuôi...); công tác quản lý và phát triển đội ngũ bào chữa viên nhân dân, hướng dẫn nghiệp vụ, kỹ năng hoà giải các vụ tranh chấp nhỏ và Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý ở cơ sở.
- Xác định cơ cấu cán bộ hợp lý, tăng cường biên chế hành chính và sự nghiệp cho Cục bảo đảm thực hiện chức năng, nhiệm vụ, tương xứng với vị trí, vai trò của Tổng Cục; xây dựng đội ngũ công chức, viên chức chuyên nghiệp, hiện đại tương xứng với nhiệm vụ được giao trong tình hình mới.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Phân công trách nhiệm
a) Cục Trợ giúp pháp lý chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án; đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện và định kỳ báo cáo kết quả với Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
b) Cục Trợ giúp pháp lý chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng cơ cấu, tổ chức bộ máy, nhân sự của Cục, đề xuất thực hiện luân chuyển, điều động cán bộ có năng lực và kinh nghiệm và xây dựng cơ chế, chính sách thu hút nhân tài về làm việc tại Cục; xây dựng và triển khai các kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Cục;
c) Cục Trợ giúp pháp lý chủ trì, phối hợp với Cục Công nghệ thông tin nghiên cứu, xây dựng các phần mềm ứng dụng trong công tác quản lý nhà nước và quản lý chuyên ngành về trợ giúp pháp lý, ứng dụng công nghệ thông tin, tin học trong quản lý và hoạt động trợ giúp pháp lý; liên kết trợ giúp pháp lý trong khu vực và các quốc gia, các tổ chức quốc tế và trong nước có liên quan;
d) Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với Cục trong quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế trong trợ giúp pháp lý, tìm kiếm dự án hỗ trợ cho trợ giúp pháp lý ở Việt Nam và tăng cường năng lực thực hiện dự án hợp tác quốc tế về trợ giúp pháp lý;
đ) Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục tổ chức kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và sơ kết, tổng kết việc thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về trợ giúp pháp lý; phối hợp thực hiện thống kê về trợ giúp pháp lý, quản lý các nguồn kinh phí nhà nước và Dự án giao cho Cục theo quy định của pháp luật; phối hợp với Cục xây dựng kế hoạch tài chính triển khai thực hiện Đề án và bảo đảm cho hoạt động của Cục; phát triển Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam; thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định về việc giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp thuộc Cục;
e) Các đơn vị thuộc Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Cục trong việc triển khai các công việc có liên quan, đóng góp xây dựng Cục đạt các mục tiêu nêu tại Đề án, trong trường hợp cần thiết, luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị thuộc Bộ với Cục nhằm đào tạo nguồn quy hoạch cán bộ cho đơn vị và cơ quan Bộ.
2. Lộ trình thực hiện
- Trong Quý IV năm 2009 và chậm nhất là Quý I năm 2010:
+ Hoàn thiện các văn bản triển khai thực hiện tạo thể chế pháp lý cho việc kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ và nâng cao hiệu quả hoạt động của Cục.
+ Sắp xếp lại tổ chức bộ máy của Cục, rà soát, điều chuyển vị trí công tác của đội ngũ công chức, viên chức, người lao động; kiện toàn thêm một số lãnh đạo chủ chốt của các phòng và tương đương; chuẩn bị các điều kiện cần thiết để kiện toàn một bước lãnh đạo Cục và tổ chức Cục.
+ Xây dựng luận chứng kinh tế - kỹ thuật và dự toán kinh phí xây dựng trụ sở làm việc của Cục Trợ giúp pháp lý khi được Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt cấp đất xây dựng trụ sở cho Cục.
- Từ Quý II năm 2010 đến Quý III năm 2010:
+ Kiện toàn một bước đội ngũ công chức, viên chức, người lao động, tổ chức tuyển dụng để bổ sung đủ số lượng biên chế đã giao cho Cục trong năm 2009 và năm 2010; kịp thời luân chuyển, điều động công chức, viên chức có năng lực trong nội bộ các đơn vị trực thuộc Cục cần ưu tiên kiện toàn;
+ Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và thực hiện giải pháp tổ chức công việc trong lãnh đạo, các đơn vị thuộc Cục; thực hiện trao đổi chuyên gia với một số quốc gia và thực tập tại một số tổ chức quốc tế về trợ giúp pháp lý;
+ Tăng cường năng lực hoạt động của Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam; đề xuất và cấp trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác của Cục; tiếp tục thực hiện giải pháp về tăng cường năng lực tổ chức công việc hiệu quả và khoa học trong lãnh đạo Cục và các đơn vị trực thuộc Cục;
+ Lập dự án xây dựng trụ sở làm việc của Cục theo quy định của pháp luật.
Trong các năm tiếp theo, căn cứ vào yêu cầu công việc và nhiệm vụ được giao bổ sung cho Cục, tiếp tục thực hiện việc kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ theo lộ trình đã đề ra, bảo đảm để Cục có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ.
3. Kinh phí thực hiện
a) Vụ Kế hoạch - Tài chính bảo đảm kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước phục vụ cho việc đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức; lập dự toán kinh phí xây dựng trụ sở làm việc của Cục sau khi được cấp đất xây dựng, kinh phí mua sắm tài sản, ứng dụng công nghệ thông tin và các khoản kinh phí khác theo quy định của pháp luật phục vụ cho việc thực hiện Đề án.
b) Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với Cục trong vận động, điều phối các nguồn tài trợ quốc tế để hỗ trợ kỹ thuật cho hoạt động của Cục; tổ chức các đoàn khảo sát đến một số nước để học hỏi kinh nghiệm về công tác quản lý nhà nước và quản lý chuyên ngành về trợ giúp pháp lý.