Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3096/QĐ-UBND 2022 phát triển nhân lực khu vực tư ngành mũi nhọn Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/11/2022", "sign_number": "3096/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Kim Yến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/11/2022", "sign_number": "3096/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Kim Yến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/11/2022", "sign_number": "3096/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Kim Yến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/11/2022", "sign_number": "3096/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Kim Yến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "30/11/2022", "sign_number": "3096/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Kim Yến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3096/QĐ-UBND 2022 phát triển nhân lực khu vực tư ngành mũi nhọn Đà Nẵng

Điều 1. Phê duyệt triển khai thực hiện Đề án “Phát triển nguồn nhân lực cho khu vực tư tại một số ngành, lĩnh vực mũi nhọn của thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” gồm một số nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho khu vực tư tại một số ngành, lĩnh vực mũi nhọn của thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
5.1. Giải pháp chung bao gồm các cơ chế, chính sách đối với các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác phát triển nhân lực
5.1.1. Hoàn thiện thể chế, chính sách pháp luật đồng bộ, thống nhất để thị trường lao động phát triển theo hướng hiện đại
- Rà soát, kiến nghị sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về cung - cầu lao động, kết nối cung - cầu lao động để phù hợp với quy luật của thị trường lao động. Xây dựng cơ chế và triển khai thực hiện các chương trình, đề án hỗ trợ tạo việc làm, tham gia thị trường lao động đặc biệt ưu tiên đối với ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn thành phố đã xác định.
- Xây dựng cơ chế và triển khai thực hiện các chương trình, đề án hỗ trợ tạo việc làm, tham gia thị trường lao động đặc biệt ưu tiên đối với ngành, lĩnh vực mũi nhọn thành phố đã xác định.
- Tổ chức rà soát lại các chính sách về phát triển nguồn nhân lực của thành phố để sửa đổi bổ sung cho phù hợp. Nghiên cứu, xây dựng chính sách phù hợp để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao vào các lĩnh vực, ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố. Tăng cường hợp tác quốc tế trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
- Nghiên cứu xây dựng một số chính sách đặc thù trong phát triển nguồn nhân lực cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn của thành phố. Hỗ trợ và khuyến khích doanh nghiệp có chính sách ưu đãi đối với nhân lực chất lượng cao; nhất là các chuyên gia đầu ngành, lao động kỹ thuật trình độ cao.
5.1.2. Đối với thị trường lao động
(i) Hỗ trợ phát triển cung - cầu lao động:
- Mở rộng cầu lao động, giải quyết dần mất cân đối cung - cầu về lao động bằng các giải pháp phát triển kinh tế. Xác định mục tiêu đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn cung lao động phù hợp với nhu cầu của xã hội.
- Chỉ đạo các cơ sở đào tạo phối hợp với doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động xây dựng chương trình, giáo trình, chuẩn đầu ra, bồi dưỡng kỹ năng, ứng dụng khoa học công nghệ số. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào quá trình đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường lao động. Nghiên cứu xây dựng chính sách thu hút nhân tài chú trọng đối với các nguồn nhân lực chất lượng cao trong các ngành, lĩnh vực mũi nhọn thành phố đã xác định.
(ii) Hỗ trợ phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động, tăng cường kết nối cung - cầu lao động: Hình thành một bộ phận dự báo có nghiệp vụ tốt tại Trung tâm Dịch vụ Việc làm Đà Nẵng với nhiệm vụ chuyên dự báo ngắn hạn và trung hạn về thị trường lao động cung cấp thông tin cho doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo. Xây dựng hệ thống tổ chức và quy trình thu thập xử lý thông tin hiệu quả.
(iii) Hỗ trợ kết nối thị trường lao động trong và ngoài nước, phát triển thị trường lao động đặc thù cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn
- Xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển các thị trường lao động, thị trường lao động trình độ cao; đặc biệt ưu tiên đối với thị trường lao động của các ngành, lĩnh vực mũi nhọn của thành phố. Các cơ sở đào tạo đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước để trao đổi giáo viên, học sinh sinh viên; Tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả các bộ chương trình chuyển giao từ nước ngoài.
(iv) Nâng cao hiệu quả tổ chức, vận hành thị trường lao động: Quy hoạch mạng lưới dịch vụ việc làm, xây dựng hệ thống dịch vụ việc làm có hiệu quả; Điều tra, nắm bắt thông tin thị trường lao động trong khu vực kinh tế phi chính thức để có giải pháp quản lý và có những chính sách cho phù hợp, ưu tiên những lĩnh vực phụ trợ cho khu vực kinh tế chính thức phát triển bền vững. Xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá phát triển thị trường lao động, việc làm cấp tỉnh và thu nhập.
(v) Tăng cường công tác quản lý nhà nước, kết nối cung - cầu lao động: Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục đào tạo; chỉ đạo các cơ sở đào tạo tập trung thu hút đầu tư đào tạo ở các ngành nghề trọng điểm trên địa bàn; khuyến khích kêu gọi các dự án đầu tư nước ngoài về cơ sở đào tạo. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, chế tài xử lý đối với những hành vi vi phạm quy định pháp luật về lao động.
5.1.3. Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo phù hợp với nhu cầu xã hội
- Chú trọng xây dựng, triển khai sắp xếp mạng lưới đào tạo nguồn nhân lực, hệ thống đào tạo đại học; triển khai chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội thành phố. Nghiên cứu có sự đầu tư đồng bộ cho các cơ sở đào tạo chất lượng cao. Hình thành các trung tâm đổi mới sáng tạo tại các trường, gắn chặt với doanh nghiệp; đẩy mạnh việc hình thành các cơ sở đào tạo trong doanh nghiệp để chia sẻ các nguồn lực chung.
- Nâng cao chất lượng đào tạo: đẩy mạnh liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tham gia các khâu trong quy trình đào tạo, nhất là liên kết sử dụng cơ sở vật chất tiên tiến của doanh nghiệp tham gia đào tạo và đặt hàng đào tạo.
5.1.4. Nâng cao chất lượng nhân lực chất lượng cao trong khu vực công của thành phố
Hoàn thiện các cơ chế, chính sách đẩy mạnh thu hút các chuyên gia, đặc biệt là chuyên gia đầu ngành, nhà nghiên cứu trong và ngoài nước để tham gia các dự án hoặc nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Tiếp tục xây dựng và cải thiện môi trường làm việc, văn hóa công sở phù hợp với nền hành chính hiện đại và thân thiện. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, chuyên sâu cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các đơn vị nhà nước.
5.1.5. Xây dựng môi trường làm việc, môi trường sống tạo cho nhân lực chất lượng cao đủ điều kiện phát huy năng lực, cống hiến và tận tâm, tận lực cho công việc.
5.2. Giải pháp phát triển nhân lực cho từng ngành, lĩnh vực mũi nhọn:
5.2.1. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho lĩnh vực Du lịch và dịch vụ chất lượng cao gắn với bất động sản nghỉ dưỡng
(i) Đối với nhóm nhân lực quản lý nhà nước: tăng cường đào tạo, tập huấn các kỹ năng, kiến thức chuyên môn nghiệp vụ du lịch
- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn nghiệp vụ, chia sẻ kinh nghiệm thực hiện công tác quản lý nhà nước về du lịch; phát triển và quản lý các loại hình du lịch mới (quản lý quy hoạch, quản lý điểm đến, phát triển kinh tế đêm, môi trường, hội nhập quốc tế, kiến thức lễ tân đối ngoại...).
- Tổ chức các lớp dài hạn đào tạo các kỹ năng cao cấp về quản trị chiến lược, rủi ro, khả năng dự báo, phân tích số liệu.
- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn về kỹ năng xử lý công việc, quản lý hiệu suất công việc, kỹ năng tổ chức sự kiện, hội nghị, hội thảo, kỹ năng lễ tân đối ngoại, kỹ năng xử lý khủng hoảng truyền thông du lịch,... và các kỹ năng khác liên quan đến công tác du lịch.
- Tăng cường triển khai các ứng dụng, nền tảng hỗ trợ công việc, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ cơ bản trong khai thác và quản lý hoạt động du lịch; sales - marketing online; phân tích dữ liệu.
- Tạo điều kiện cho công chức, viên chức quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch nâng cao kỹ năng ngoại ngữ, kết hợp với các đề án quốc gia về nâng cao năng lực ngoại ngữ cho cán bộ công chức, đặc biệt là tại UBND các quận, huyện...;
- Triển khai thu hút, bồi dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đến năm 2025 theo Chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao khu vực công.
- Nghiên cứu đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ, giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao, có kinh nghiệm chuyên sâu đặc thù ngành du lịch. Nghiên cứu, học tập các mô hình, chính sách thu hút và đào tạo nhân lực tại các quốc gia, địa phương có ngành du lịch phát triển để vận dụng phù hợp với tình hình tại thành phố.
- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực quản lý nhà nước đối với du lịch cả về số lượng và chất lượng. Có cơ chế cho nguồn nhân lực quản lý nhà nước định kỳ đi thực tế, cọ xát tại các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp tư nhân để nắm bắt thực trạng đội ngũ nguồn nhân lực khu vực tư ở từng lĩnh vực để có định hướng, giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khu vực tư đáp ứng yêu cầu phục vụ du khách trong tình hình mới. Đồng thời, nâng cao năng lực khảo sát, điều tra, thống kê về nguồn nhân lực du lịch ở khu vực tư, từ đó đánh giá và đề ra những giải pháp đột phá trong công tác phát triển nguồn nhân lực hoạt động trong ngành du lịch.
(ii) Đối với nhóm nhân lực chuyên gia, giảng viên, cơ sở đào tạo du lịch
- Tập trung nâng cao chất lượng đào tạo của các cơ sở đào tạo du lịch trên địa bàn thành phố (đào tạo đủ nhân lực cho các thị trường khách trọng điểm và tiềm năng của thành phố). Huy động sự tham gia của chuyên gia và doanh nghiệp cùng tham gia tập huấn, đào tạo nghề du lịch. Cập nhật, điều chỉnh các chương trình đào tạo, tập huấn nghiệp vụ, kỹ năng nghề và ngoại ngữ trong phạm vi nghề phù hợp xu hướng và nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp.
- Phối hợp gắn kết giữa các cơ sở đào tạo, Hiệp hội du lịch và doanh nghiệp du lịch để hỗ trợ sinh viên thực tập trong quá trình đào tạo, đảm bảo tính thực tiễn cao và đồng bộ với định hướng phát triển ngành du lịch Đà Nẵng.
- Đánh giá và cải thiện chương trình đào tạo, thực tập ngành du lịch đảm bảo tính thực tiễn cao và đồng bộ với định hướng phát triển ngành du lịch Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; xây dựng chương trình đào tạo hướng đến việc phát triển ngoại ngữ chuyên nghiệp với nhiều sự kiện, chương trình giao lưu, sinh hoạt; Nghiên cứu triển khai mô hình “Học kỳ doanh nghiệp” với thời lượng lớn thực hành tại doanh nghiệp cho các học viên, giáo viên.
- Chuẩn hóa và nâng cao chất lượng, trình độ đào tạo của đội ngũ giảng viên tại các cơ sở đào tạo. Phát triển đội ngũ giảng viên lành nghề theo hướng chuyên nghiệp về cả năng lực chuyên môn, kỹ năng và ngoại ngữ.
- Tăng cường hợp tác quốc tế, trao đổi sinh viên, giảng viên với các trung tâm du lịch trong khu vực như Thái Lan, Malaysia, Singapore để phát triển nguồn sinh viên chất lượng cao ngành du lịch.
- Các cơ sở đào tạo nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, mở rộng quy mô tuyển sinh, dạy học, chăm sóc cho đời sống sinh viên để thu hút sinh viên từ các tỉnh thành trong cả nước và các nước trong khu vực đến đào tạo để xây dựng nguồn nhân lực cho ngành.
(iii) Đối với nhóm lao động nghề trực tiếp
- Tổ chức tập huấn về các chuyên môn, kỹ năng mới trong ngành du lịch theo định hướng phát triển ngành du lịch thành phố: phát triển du lịch cộng đồng, quản lý môi trường du lịch và phát triển hoạt động du lịch ban đêm.
- Tổ chức tập huấn, hội thảo chuyên ngành về các kỹ năng, chuyên môn cao cấp: quản trị chiến lược, quản lý và lập kế hoạch nhân sự, quản trị rủi ro ngành du lịch, kỹ năng lãnh đạo, đào tạo giảng viên - trưởng bộ phận. Tăng cường mời các đào tạo viên là Giám đốc/Quản lý, trưởng bộ phận có kinh nghiệm từ tập đoàn.
- Tổ chức các lớp tập huấn về các chuyên môn, kỹ năng mới trong ngành du lịch: chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ cơ bản trong khai thác và quản lý hoạt động du lịch; sales - marketing online; phân tích dữ liệu.
- Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ, tuyển dụng, khuyến khích nguồn nhân lực được đào tạo ngoại ngữ phục vụ thị trường quốc tế trọng điểm.
- Các cơ sở đào tạo tổ chức các chương trình định hướng về du lịch tại các địa phương khu vực miền Trung - Tây Nguyên để thu hút học sinh theo học về du lịch, tạo nguồn nhân lực ngoại tỉnh cho ngành du lịch của thành phố. Tổ chức Ngày hội định hướng, tuyển dụng, sử dụng đội ngũ sinh viên chuyên ngành du lịch sau khi ra trường. Tổ chức Ngày hội việc làm và tư vấn, định hướng nghề nghiệp cho học sinh THCS, THPT trên địa bàn thành phố để tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho ngành du lịch thành phố.
- Nghiên cứu ban hành chính sách thu hút nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao đến làm việc tại Đà Nẵng không chỉ đối với đối tượng chuyên gia, quản lý mà cả lao động phổ thông, đặc biệt là lao động ngành du lịch để đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành tầm nhìn đến năm 2045.
- Huy động được sự vào cuộc của các cấp mặt trận đoàn thể về nâng cao nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp, người dân địa phương về phát triển du lịch của thành phố để người dân địa phương quan tâm, định hướng cho thế hệ con cái làm việc trong lĩnh vực du lịch.
5.2.2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho lĩnh vực Cảng biển, hàng không gắn với dịch vụ logistics
(i) Giải pháp đối với các cơ sở đào tạo
- Đổi mới chương trình, nội dung đào tạo theo chuẩn của những chương trình đào tạo quốc tế (như chương trình đào tạo FIATA, chương trình AFFTA-ASEAN, chương trình đào tạo nghề Au4Skills Úc - Việt Nam). Trong các chương trình này, cần kết hợp giữa đào tạo kiến thức chuyên môn với kỹ năng nghề nghiệp; đào tạo tiếng Anh chuyên ngành logistics với kỹ năng tin học theo yêu cầu của cách mạng công nghiệp 4.0.
- Phát triển các chương trình đào tạo thích hợp cho từng nhóm đối tượng người học. Đồng thời, phát triển các chương trình đào tạo logistics cho từng ngành hàng khác nhau.
- Gia tăng số lượng giảng viên được đào tạo bài bản, đúng ngành/chuyên ngành logistics; tạo điều kiện để giảng viên bổ sung kiến thức và thực hành các kỹ năng chuyên môn thông qua đồng hành cùng công việc thực tế tại doanh nghiệp; Khuyến khích giảng viên đạt chứng chỉ quốc tế trong lĩnh vực logistics.
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nhu cầu đào tạo nhân lực logistics.
- Tăng cường hợp tác giữa nhà trường với nhà trường, nhà trường với doanh nghiệp; đẩy mạnh kết nối giữa khối đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; khuyến khích việc đào tạo liên thông và công nhận tín chỉ lẫn nhau.
- Bên cạnh việc chú trọng nâng cao kiến thức và kỹ năng nghề ở giai đoạn hiện tại, các cơ sở đào tạo cũng cần đánh giá đúng tác động của các xu hướng xã hội, kinh doanh và công nghệ đến nhu cầu nhân lực logistics để xây dựng và phát triển các chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu trong tương lai.
- Tăng cường tư vấn nghề nghiệp để hướng sinh viên thêm yêu nghề logistics, thực hiện đam mê của mình đối với ngành logistics theo lĩnh vực phù hợp. Đẩy mạnh công tác truyền thông, hỗ trợ, giáo dục hướng nghiệp, xây dựng nhiều hình thức động viên khuyến khích như cấp học bổng, hỗ trợ phương tiện giảng dạy, học tập... để thu hút người học có chất lượng vào ngành logistics.
(ii) Đối với doanh nghiệp
- Đối với công tác tuyển dụng nhân lực.
+ Các doanh nghiệp cần phải thường xuyên dự báo xu hướng phát triển của ngành dịch vụ logistics nhằm xác định nhu cầu tuyển dụng và xây dựng chiến lược phát triển nhân sự phù hợp.
+ Doanh nghiệp cần đẩy mạnh các chương trình thực tập sinh dành cho sinh viên năm thứ ba hoặc năm cuối chuyên ngành logistics từ các trường đại học, cao đẳng nhằm tìm kiếm những nhân lực phù hợp và đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp; đồng thời rút ngắn được thời gian đào tạo hòa nhập, đào tạo lại tại doanh nghiệp sau khi tuyển dụng chính thức.
+ Doanh nghiệp tăng cường ký kết những chương trình hợp tác chính thức và dài hạn với các trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong đào tạo và tuyển dụng nhân lực logistics.
+ Doanh nghiệp cần xây dựng chính sách tuyển dụng và chính sách đãi ngộ rõ ràng, phù hợp để thu hút lao động hiện có trong ngành về làm việc tại doanh nghiệp nhằm tăng cường nhân sự có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế, bổ sung cho lực lượng lao động hiện có của doanh nghiệp; giảm chi phí và thời gian đào tạo nhân sự mới.
- Đối với công tác đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp
+ Thường xuyên tổ chức đào tạo định kỳ cho nhân sự logistics của doanh nghiệp về các nội dung như: những thay đổi về chính sách pháp luật liên quan đến logistics, công nghệ mới ứng dụng trong hoạt động logistics, kiến thức chuyên môn nghiệp vụ chuyên sâu, kỹ năng làm việc và các kỹ năng cần thiết khác.
+ Đa dạng hóa các hình thức đào tạo nhân sự logistics của doanh nghiệp cho phù hợp với từng vị trí công việc và chức danh nghề nghiệp.
+ Xây dựng tài liệu đào tạo logistics riêng của doanh nghiệp nhằm phù hợp nhất với đặc thù công việc của từng chức năng nhiệm vụ tại mỗi vị trí công tác trong doanh nghiệp.
+ Liên kết chặt chẽ với các trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong đào tạo và phát triển nhân lực logistics thông qua việc phối hợp, hợp tác với doanh nghiệp tham gia vào công tác giảng dạy tại nhà trường; điều chỉnh khung thời gian thực tập phù hợp với doanh nghiệp; chủ động thiết kế khóa học theo nhu cầu doanh nghiệp để đặt hàng các cơ sở đào tạo nhân lực logistics nhằm đáp ứng tốt nhất với thực tế tại doanh nghiệp.
+ Đẩy mạnh liên kết với các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu về logistics để triển khai các dự án nghiên cứu ứng dụng nhằm cải tiến, nâng cao hiệu quả hoạt động logistics tại doanh nghiệp.
5.2.3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho lĩnh vực Công nghiệp công nghệ cao gắn với xây dựng đô thị sáng tạo, khởi nghiệp
- Chính sách đẩy mạnh giáo dục, đào tạo định hướng khởi nghiệp sáng tạo, nâng cao các kỹ năng về khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học (STEM), các kiến thức, kỹ năng khởi nghiệp sáng tạo...
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo nhằm tăng cường sự liên kết trong công tác kết nối, hỗ trợ triển khai thực hiện, kết nối, huy động nguồn lực, cũng như theo dõi, hỗ trợ kịp thời các dự án/doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn thành phố.
- Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, đặc biệt những dự án có tính chiến lược, đầu tàu, ứng dụng công nghệ cao:
+ Tập trung xúc tiến đầu tư dự án lớn có tính chiến lược, đầu tàu sử dụng công nghệ cao, ứng dụng khoa học - công nghệ tiên tiến vào Khu công nghệ cao, các khu công nghiệp và Khu công nghệ thông tin tập trung của thành phố. Điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho thành phố, đồng thời tạo điều kiện thu hút các vệ tinh của dự án đó, các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm phụ trợ sẽ lấp đầy các khu công nghiệp.
+ Thành phố đã đầu tư xây dựng và tiếp tục hoàn chỉnh mở rộng khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung là điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đầu tàu, ứng dụng công nghệ cao, mở ra những vị trí việc làm cho nguồn nhân lực chất lượng cao và doanh nghiệp sẵn sàng có những chính sách đãi ngộ cùng với các điều kiện hạ tầng xã hội của thành phố sẽ thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về thành phố.
- Đơn giản hóa thủ tục, thực hiện các quy định nhà nước cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Khắc phục những hạn chế trong tiếp cận chính sách cũng như khó khăn trong việc thực hiện các quy định của pháp luật, thành phố cần có bộ phận hỗ trợ riêng biệt về thủ tục pháp lý cho các doanh nghiệp startup công nghệ, để giảm thiểu tối đa những khó khăn mà các thành viên nhóm dự án ban đầu thường gặp phải về thủ tục pháp lý.
- Để đảm bảo cho thế hệ trẻ sẵn sàng cho Khởi nghiệp:
+ Tạo thuận lợi cho sự tương tác giữa ngành công nghiệp và khoa học.
+ Thúc đẩy truyền thông các chương trình khởi nghiệp, quỹ khởi nghiệp từ Trung ương đến địa phương.
+ Giới thiệu tinh thần kinh doanh như một phần của chương trình giảng dạy ở trường đại học, cao đẳng và phổ thông trung học.
+ Khuyến khích chọn những người đứng đầu tổ chức đổi mới sáng tạo có nhiệt huyết, trách nhiệm với khởi nghiệp, tinh thần doanh nhân, tinh thần đổi mới, có trình độ và kinh nghiệm hỗ trợ khởi nghiệp để thúc đẩy các hoạt động khởi nghiệp và đổi mới trong các cơ sở.
+ Giới thiệu các khoản tín dụng từ ngân hàng chính sách cho sinh viên chọn con đường khởi nghiệp để học tập và phát triển.
+ Cho phép giảng viên chuyển đổi các dự án nghiên cứu/sinh viên của họ được phát triển tại các trường đại học/cao đẳng để trở thành người khởi nghiệp.
+ Đối với giáo dục cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông: Bổ sung chương trình giảng dạy về kiến thức cũng như kỹ năng khởi nghiệp cơ bản phù hợp với độ tuổi nhằm nâng cao tinh thần, nhận thức khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cho học sinh từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường để dần thay đổi văn hóa sợ rủi ro của người miền Trung.
- Hệ thống giáo dục các trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
+ Đưa giáo dục khởi nghiệp vào giảng dạy trong các trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố, mục tiêu tất cả các trường đại học, cao đẳng có chương trình giảng dạy về khởi nghiệp. Hình thành, phát triển nhiều các câu lạc bộ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo là sân chơi khởi nghiệp, tăng cường thực hành thực tế cho các sinh viên trong trường đại học, cao đẳng. Khuyến khích, hỗ trợ hình thành các vườn ươm doanh nghiệp, không gian sáng tạo tại trường đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố, bồi dưỡng ý tưởng, ươm mầm các dự án khởi nghiệp sáng tạo, các nghiên cứu khoa học công nghệ có giá trị thực tiễn từ các sinh viên, giảng viên trong trường.
+ Nâng cao nhận thức đối với đội ngũ lãnh đạo các trường đối với đào tạo khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Hỗ trợ nghiên cứu cơ bản ở các trường đại học, nghiên cứu ứng dụng (R&D) và hợp tác công nghiệp giữa các trường đại học và viện nghiên cứu với doanh nghiệp trong việc đẩy mạnh khai thác các tài sản công nghệ cũng như đầu tư vào khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
Thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp của học sinh, sinh viên và trang bị các kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp cho học sinh, sinh viên, hỗ trợ hiện thực hóa các ý tưởng, dự án khởi nghiệp, góp phần tạo việc làm cho học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp.
+ Thành lập diễn đàn khỏi nghiệp, đổi mới sáng tạo để quy tụ, kết nối các thành viên trong hệ sinh thái, sự tham gia của các doanh nghiệp công nghệ, startup, trường đại học, viện nghiên cứu, nhà đầu tư và các cơ quan nhà nước liên quan.
- Có cơ chế, chính sách thu hút nhân tài và tài nguyên toàn cầu để thúc đẩy đổi mới và làm phong phú hệ sinh thái địa phương bằng các sự kiện, cơ hội việc làm, các khóa học, trao đổi...
5.2.4. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho lĩnh vực Công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông gắn với nền kinh tế số
(i) Phát triển nguồn nhân lực số
- Triển khai các chương trình đào tạo kỹ năng lãnh đạo, quản lý chuyển đổi số cho cán bộ chủ chốt, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương, lãnh đạo các hiệp hội, doanh nghiệp; tổ chức đào tạo, tập huấn, cập nhật kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số, áp dụng công nghệ số cho cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Kiện toàn và nâng cao chất lượng nhân lực phục vụ công tác tham mưu, tư vấn, quản lý vận hành hệ thống chính quyền số, hệ thống điều hành thông minh.
- Triển khai áp dụng mô hình giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - kỹ thuật - toán học và nghệ thuật, kinh doanh, doanh nghiệp (giáo dục STEAM/STEAM/STEAME) theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bổ sung nội dung giới thiệu, đào tạo kỹ năng số phù hợp trong các cấp học phổ thông; thực hiện đào tạo, tập huấn hướng nghiệp để học sinh có các kỹ năng sẵn sàng cho môi trường số.
- Hàng năm, các cơ sở đào tạo, tuyển sinh đào tạo, bổ sung cử nhân, kỹ sư chuyên ngành công nghệ thông tin; điều chỉnh, bổ sung nội dung đào tạo về chuyển đổi số vào chương trình đào tạo ở bậc sau đại học, đại học và giáo dục nghề nghiệp, gắn với công nghệ số như trí tuệ nhân tạo (AI), khoa học dữ liệu, dữ liệu lớn (Big Data), điện toán đám mây (Cloud Computing), Internet vạn vật (IoT), thực tế ảo/thực tế tăng cường (VR/AR), chuỗi khối (Blockchain), in ba chiều (3D Printing)...
- Tăng cường thu hút chuyên gia công nghệ số, nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao, các tập đoàn, doanh nghiệp công nghệ lớn đến đầu tư, làm việc tại thành phố Đà Nẵng; ưu tiên tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực chuyên ngành trí tuệ nhân tạo, khoa học dữ liệu, thị giác máy tính, điện toán đám mây, an toàn thông tin...
(ii) Hợp tác, nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo trong môi trường số
- Chủ động, tích cực tham gia các tổ chức, diễn đàn trong nước và quốc tế về chuyển đổi số, thành phố thông minh, tăng cường hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, huy động nguồn lực, nghiên cứu, phát triển, chuyển giao các sản phẩm, công nghệ mới, mô hình mới. Gắn triển khai chuyển đổi số với Chương trình Thung lũng đô thị thông minh miền Trung do KOICA Hàn Quốc tài trợ, sự hợp tác, kết nghĩa của thành phố Đà Nẵng với các địa phương trong nước.
- Huy động nguồn lực doanh nghiệp trong triển khai chuyển đổi số qua hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin, hợp tác công-tư; cung cấp dữ liệu mở để tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tạo ra sản phẩm mới.
- Khuyến khích các hội, hiệp hội doanh nghiệp thường xuyên tổ chức các hội nghị, hội thảo, phổ biến, cập nhật các xu hướng chuyển đổi số, mô hình, giải pháp công nghệ số trong lĩnh vực chuyên ngành, tư vấn, hướng dẫn chuyển đổi số trong doanh nghiệp; khuyến khích các doanh nghiệp thường xuyên tổ chức tập huấn, nâng cao kỹ năng số, đặc biệt là kỹ năng phân tích, xử lý dữ liệu cho người lao động.
(iii) Đối với giáo dục và đào tạo
- Hoàn thiện hệ thống học bạ điện tử của học sinh theo quy chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu, giáo trình điện tử. Xây dựng nền tảng chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập theo cả hình thức trực tiếp và trực tuyến.
- Triển khai dạy và học trực tuyến; ứng dụng công nghệ số để giao bài tập về nhà và kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông trước khi đến lớp học.
- Triển khai nền tảng tuyển sinh trực tuyến dùng chung toàn thành phố.
- Triển khai thanh toán học phí, lệ phí điện tử không dùng tiền mặt cho tất cả các trường học.
- Triển khai mô hình đại học số tại các trường đại học trên địa bàn thành phố.
5.2.5. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho lĩnh vực Nông nghiệp công nghệ cao và ngư nghiệp
(i) Về cơ chế chính sách
- Xây dựng chính sách thu hút nguồn nhân lực trẻ cho ngành nông nghiệp thông minh, nông nghiệp công nghệ cao. Nhằm thu hút đầu tư và nguồn nhân lực có chất lượng, khu nông nghiệp công nghệ cao sẽ trở thành trung tâm để hình thành một hệ sinh thái khởi nghiệp nông nghiệp 4.0. Xây dựng các chính sách hỗ trợ các đội/nhóm dự án khởi nghiệp nông nghiệp công nghệ cao như cho thuê phòng thí nghiệm nghiên cứu và phát triển, hỗ trợ/cho thuê diện tích sản xuất thử; cung cấp một mạng lưới nhà khoa học, nhà đầu tư, doanh nghiệp đại diện thị trường trong mạng lưới kết nối của ban quản lý khu nông nghiệp công nghệ cao.
- Công tác truyền thông, đào tạo và định hướng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phù hợp với điều kiện của thành phố. Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền các chủ trương, chính sách, công nghệ về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến các tổ chức và cá nhân, nhất là người nông dân nâng cao nhận thức về vai trò, tầm quan trọng cũng như khuyến khích tham gia vào phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Trong đó cần chú trọng để thống nhất quan điểm sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào tất cả các khâu của quá trình sản xuất dựa trên nền tảng ứng dụng công nghệ cao, sản xuất nhà màng, nhà kính chỉ là một công đoạn trong sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Mỗi lĩnh vực sản xuất cần có sự định hướng về mô hình, công nghệ, kỹ thuật tiên tiến cần áp dụng để người dân, doanh nghiệp lựa chọn, áp dụng, do đó cần chú trọng nghiên cứu, ứng dụng về khoa học - công nghệ, đẩy mạnh các đề tài nghiên cứu, sáng tạo, ươm tạo, chuyển giao, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố. Nghiên cứu, có cơ chế “đặt hàng” trong phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ giữa thành phố với các tổ chức nghiên cứu khoa học, cơ sở thực nghiệm để phát triển nông nghiệp giá trị gia tăng cao.
(ii) Nâng cao chất lượng và tạo nguồn nhân lực cho lĩnh vực Nông nghiệp công nghệ cao và ngư nghiệp
- Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho người hoạt động khuyến nông, khuyến ngư. Tổ chức tham quan, học tập nghiên cứu mô hình về sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các địa phương khác cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật và người sản xuất.
- Đổi mới nội dung và phương pháp triển khai các hoạt động thông tin tuyên truyền khuyến nông, đào tạo huấn luyện khuyến nông theo hướng bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp; gắn với các vùng nguyên liệu, vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn; tăng cường ứng dụng công nghệ thông minh, công nghệ số, công nghệ 4.0; tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ khuyến nông các cấp theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại.
- Kiến nghị Trung tâm Khuyến nông Quốc gia cần rà soát và xây giới thiệu các công nghệ, kỹ thuật mới, hiệu quả làm cơ sở để chuyển giao, ứng dụng vào sản xuất, đặc biệt chú trọng đến công nghệ cao, chuyển đổi số. Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng cho đội ngũ cán bộ khuyến nông.
- Xây dựng các mô hình khuyến nông công nghệ cao, khuyến nông công nghệ mới ở các mức khác nhau phù hợp với điều kiện kinh tế và sinh thái địa phương. Xây dựng các mô hình trình diễn, mô hình công nghệ cao, chuyển giao kết quả khoa học công nghệ; Các chương trình khuyến nông cần được đa dạng nội dung, hình thức để phục vụ nhiều đối tượng từ người sản xuất, cán bộ khuyến nông đến chủ trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp... Cùng đó, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động thông tin truyền thông, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu của hệ thống khuyến nông, kết nối hệ thống khuyến nông từ trung ương đến địa phương, đến từng người dân.
- Liên kết với trường đại học, các viện nghiên cứu đào tạo tổ chức dự án, chương trình nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý cho đội ngũ cán bộ ngành nông nghiệp ở địa phương cấp huyện, xã: cán bộ quản lý nhà nước trên lĩnh vực nông nghiệp ở huyện; cán bộ kỹ thuật nông, lâm nghiệp và thủy sản ở huyện, xã; nông dân sản xuất trực tiếp (Hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao).
- Chủ động tiếp cận, khuyến khích các sinh viên tốt nghiệp các chuyên ngành cần thiết cho nông nghiệp (ngoài các chuyên ngành trực tiếp, các chuyên ngành liên quan hỗ trợ quan trọng như công nghệ thực phẩm, công nghệ sinh học, CNTT, quản lý, marketing,...) về công tác tại các hợp tác xã nông nghiệp theo chế độ thu hút, xây dựng nguồn nhân lực có trình độ ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp.
- Tổ chức thường xuyên tập huấn, phổ biến, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới cho nông dân, nhằm phát triển, nhân rộng các mô hình nông nghiệp thông minh phù hợp điều kiện thực tiễn trong từng giai đoạn khác nhau. Tổ chức tham quan, học tập nghiên cứu mô hình về sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các địa phương khác cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật và người sản xuất, nông dân tiêu biểu, tiên phong trong ứng dụng công nghệ vào sản xuất nông nghiệp.
- Xây dựng các chương trình đào tạo định hướng cho đối tượng người trực tiếp sản xuất nông nghiệp ngoài tiếp cận các công nghệ tiên tiến phổ biến hiện nay trong sản xuất nông nghiệp, còn cần tiếp cận với kiến thức khởi nghiệp, khơi gợi tinh thần khởi nghiệp là điều kiện cần quan trọng. Song song với quá trình khởi nghiệp của nông dân, những chính sách của thành phố cần được triển khai gần hơn với người nông dân, hộ kinh doanh cá thể, đặc biệt là hỗ trợ trong định hướng kỹ thuật công nghệ, trình diễn mô hình, tiếp cận hệ thống kênh phân phối sản phẩm phù hợp.
5.2.6. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho lĩnh vực Tài chính, ngân hàng
(i) Đối với ngân hàng và các tổ chức tín dụng
- Trước những hệ quả của Cách mạng công nghiệp 4.0, ngành ngân hàng cần sớm có những thay đổi để phát triển, thu hút và giữ chân nhân tài. Với đội ngũ nhân viên đã có, thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về nghiệp vụ và công nghệ; đặc biệt chú trọng đào tạo kỹ năng mềm, kỹ năng tư duy, suy nghĩ sáng tạo, đột phá, khả năng giải quyết vấn đề trong tình huống vượt ngoài phạm vi của quy định và tiền lệ đã có.
- Thắt chặt các tiêu chuẩn trong công tác tuyển dụng. Chất lượng nguồn nhân lực không chỉ là về trình độ nghiệp vụ ngân hàng, kỹ năng vận hành công nghệ số, mà đi liền với đó là tính tuân thủ về quy trình vận hành cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng trong môi trường IT. Quan tâm hơn đến các vấn đề về đạo đức nghề nghiệp chính là cách ngân hàng tự bảo vệ mình trước những rủi ro khi một phần lớn hoạt động phụ thuộc vào an toàn và bảo mật thông tin.
(ii) Đối với hệ thống đào tạo
- Bổ sung và đào tạo chuyên sâu các ngành công nghệ tài chính, ngân hàng số, thương mại điện tử, quản trị công nghệ thông tin,... nhằm phát triển nguồn nhân lực đa năng, có đủ kiến thức cần thiết để bắt kịp xu hướng công nghệ ngân hàng hiện đại. Không chỉ chương trình giảng dạy, phương thức đào tạo cũng cần được đổi mới, xóa bỏ cách học thụ động, tăng cường giờ thực hành, giúp sinh viên có cơ hội tiếp cận ứng dụng công nghệ hay mô hình hoạt động thực tế.
- Các cơ sở đào tạo cần đẩy mạnh hợp tác với các ngân hàng nhằm xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh phù hợp với nhu cầu thị trường. Các trường đại học thậm chí có thể chủ động đào tạo nhân lực theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp, tổ chức các khóa thực tập, trải nghiệm thực tiễn để các sinh viên có những kinh nghiệm và hình dung nhất định ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, từ đó giúp sinh viên ra trường có thể vào làm việc ngay, không cần đào tạo lại nghiệp vụ. Liên kết đào tạo quốc tế cũng cần tăng cường về lượng và chất để góp phần xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao.
(ii) Về cơ chế quản lý
Triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 1537/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về việc Phê duyệt Ban hành Kế hoạch triển khai chiến lược phát triển nguồn nhân lực ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Kế hoạch tập trung vào các nội dung sau: (i) Xây dựng các tiêu chuẩn nghề nghiệp; (ii) Tăng cường hợp tác giữa đơn vị đào tạo và đơn vị sử dụng lao động trong ngành Ngân hàng; (iii) Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; (iv) Đào tạo lực lượng cán bộ nắm bắt được tiến bộ khoa học công nghệ và ứng dụng vào thực tiễn của Ngành; (v) Xây dựng đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin tại các tổ chức tín dụng; (vi) Tăng cường hợp tác, tận dụng hỗ trợ, chuyển giao kỹ thuật, đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu từ các tổ chức quốc tế; (vii) Chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Ngành đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Content:
Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho khu vực tư tại một số ngành, lĩnh vực mũi nhọn của thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
5.1. Giải pháp chung bao gồm các cơ chế, chính sách đối với các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác phát triển nhân lực
5.1.1. Hoàn thiện thể chế, chính sách pháp luật đồng bộ, thống nhất để thị trường lao động phát triển theo hướng hiện đại
- Rà soát, kiến nghị sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về cung - cầu lao động, kết nối cung - cầu lao động để phù hợp với quy luật của thị trường lao động. Xây dựng cơ chế và triển khai thực hiện các chương trình, đề án hỗ trợ tạo việc làm, tham gia thị trường lao động đặc biệt ưu tiên đối với ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn thành phố đã xác định.
- Xây dựng cơ chế và triển khai thực hiện các chương trình, đề án hỗ trợ tạo việc làm, tham gia thị trường lao động đặc biệt ưu tiên đối với ngành, lĩnh vực mũi nhọn thành phố đã xác định.
- Tổ chức rà soát lại các chính sách về phát triển nguồn nhân lực của thành phố để sửa đổi bổ sung cho phù hợp. Nghiên cứu, xây dựng chính sách phù hợp để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao vào các lĩnh vực, ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố. Tăng cường hợp tác quốc tế trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
- Nghiên cứu xây dựng một số chính sách đặc thù trong phát triển nguồn nhân lực cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn của thành phố. Hỗ trợ và khuyến khích doanh nghiệp có chính sách ưu đãi đối với nhân lực chất lượng cao; nhất là các chuyên gia đầu ngành, lao động kỹ thuật trình độ cao.
5.1.2. Đối với thị trường lao động
(i) Hỗ trợ phát triển cung - cầu lao động:
- Mở rộng cầu lao động, giải quyết dần mất cân đối cung - cầu về lao động bằng các giải pháp phát triển kinh tế. Xác định mục tiêu đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn cung lao động phù hợp với nhu cầu của xã hội.
- Chỉ đạo các cơ sở đào tạo phối hợp với doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động xây dựng chương trình, giáo trình, chuẩn đầu ra, bồi dưỡng kỹ năng, ứng dụng khoa học công nghệ số. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào quá trình đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường lao động. Nghiên cứu xây dựng chính sách thu hút nhân tài chú trọng đối với các nguồn nhân lực chất lượng cao trong các ngành, lĩnh vực mũi nhọn thành phố đã xác định.
(ii) Hỗ trợ phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động, tăng cường kết nối cung - cầu lao động: Hình thành một bộ phận dự báo có nghiệp vụ tốt tại Trung tâm Dịch vụ Việc làm Đà Nẵng với nhiệm vụ chuyên dự báo ngắn hạn và trung hạn về thị trường lao động cung cấp thông tin cho doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo. Xây dựng hệ thống tổ chức và quy trình thu thập xử lý thông tin hiệu quả.
(iii) Hỗ trợ kết nối thị trường lao động trong và ngoài nước, phát triển thị trường lao động đặc thù cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn
- Xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển các thị trường lao động, thị trường lao động trình độ cao; đặc biệt ưu tiên đối với thị trường lao động của các ngành, lĩnh vực mũi nhọn của thành phố. Các cơ sở đào tạo đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước để trao đổi giáo viên, học sinh sinh viên; Tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả các bộ chương trình chuyển giao từ nước ngoài.
(iv) Nâng cao hiệu quả tổ chức, vận hành thị trường lao động: Quy hoạch mạng lưới dịch vụ việc làm, xây dựng hệ thống dịch vụ việc làm có hiệu quả; Điều tra, nắm bắt thông tin thị trường lao động trong khu vực kinh tế phi chính thức để có giải pháp quản lý và có những chính sách cho phù hợp, ưu tiên những lĩnh vực phụ trợ cho khu vực kinh tế chính thức phát triển bền vững. Xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá phát triển thị trường lao động, việc làm cấp tỉnh và thu nhập.
(v) Tăng cường công tác quản lý nhà nước, kết nối cung - cầu lao động: Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục đào tạo; chỉ đạo các cơ sở đào tạo tập trung thu hút đầu tư đào tạo ở các ngành nghề trọng điểm trên địa bàn; khuyến khích kêu gọi các dự án đầu tư nước ngoài về cơ sở đào tạo. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, chế tài xử lý đối với những hành vi vi phạm quy định pháp luật về lao động.
5.1.3. Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo phù hợp với nhu cầu xã hội
- Chú trọng xây dựng, triển khai sắp xếp mạng lưới đào tạo nguồn nhân lực, hệ thống đào tạo đại học; triển khai chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội thành phố. Nghiên cứu có sự đầu tư đồng bộ cho các cơ sở đào tạo chất lượng cao. Hình thành các trung tâm đổi mới sáng tạo tại các trường, gắn chặt với doanh nghiệp; đẩy mạnh việc hình thành các cơ sở đào tạo trong doanh nghiệp để chia sẻ các nguồn lực chung.
- Nâng cao chất lượng đào tạo: đẩy mạnh liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tham gia các khâu trong quy trình đào tạo, nhất là liên kết sử dụng cơ sở vật chất tiên tiến của doanh nghiệp tham gia đào tạo và đặt hàng đào tạo.
5.1.4. Nâng cao chất lượng nhân lực chất lượng cao trong khu vực công của thành phố
Hoàn thiện các cơ chế, chính sách đẩy mạnh thu hút các chuyên gia, đặc biệt là chuyên gia đầu ngành, nhà nghiên cứu trong và ngoài nước để tham gia các dự án hoặc nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Tiếp tục xây dựng và cải thiện môi trường làm việc, văn hóa công sở phù hợp với nền hành chính hiện đại và thân thiện. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn, chuyên sâu cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các đơn vị nhà nước.
5.1.Xây dựng môi trường làm việc, môi trường sống tạo cho nhân lực chất lượng cao đủ điều kiện phát huy năng lực, cống hiến và tận tâm, tận lực cho công việc.
5.2. Giải pháp phát triển nhân lực cho từng ngành, lĩnh vực mũi nhọn:
5.2.1. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho lĩnh vực Du lịch và dịch vụ chất lượng cao gắn với bất động sản nghỉ dưỡng
(i) Đối với nhóm nhân lực quản lý nhà nước: tăng cường đào tạo, tập huấn các kỹ năng, kiến thức chuyên môn nghiệp vụ du lịch
- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn nghiệp vụ, chia sẻ kinh nghiệm thực hiện công tác quản lý nhà nước về du lịch; phát triển và quản lý các loại hình du lịch mới (quản lý quy hoạch, quản lý điểm đến, phát triển kinh tế đêm, môi trường, hội nhập quốc tế, kiến thức lễ tân đối ngoại...).
- Tổ chức các lớp dài hạn đào tạo các kỹ năng cao cấp về quản trị chiến lược, rủi ro, khả năng dự báo, phân tích số liệu.
- Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn về kỹ năng xử lý công việc, quản lý hiệu suất công việc, kỹ năng tổ chức sự kiện, hội nghị, hội thảo, kỹ năng lễ tân đối ngoại, kỹ năng xử lý khủng hoảng truyền thông du lịch,... và các kỹ năng khác liên quan đến công tác du lịch.
- Tăng cường triển khai các ứng dụng, nền tảng hỗ trợ công việc, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ cơ bản trong khai thác và quản lý hoạt động du lịch; sales - marketing online; phân tích dữ liệu.
- Tạo điều kiện cho công chức, viên chức quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch nâng cao kỹ năng ngoại ngữ, kết hợp với các đề án quốc gia về nâng cao năng lực ngoại ngữ cho cán bộ công chức, đặc biệt là tại UBND các quận, huyện...;
- Triển khai thu hút, bồi dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đến năm 2025 theo Chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao khu vực công.
- Nghiên cứu đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ, giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao, có kinh nghiệm chuyên sâu đặc thù ngành du lịch. Nghiên cứu, học tập các mô hình, chính sách thu hút và đào tạo nhân lực tại các quốc gia, địa phương có ngành du lịch phát triển để vận dụng phù hợp với tình hình tại thành phố.
- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực quản lý nhà nước đối với du lịch cả về số lượng và chất lượng. Có cơ chế cho nguồn nhân lực quản lý nhà nước định kỳ đi thực tế, cọ xát tại các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp tư nhân để nắm bắt thực trạng đội ngũ nguồn nhân lực khu vực tư ở từng lĩnh vực để có định hướng, giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khu vực tư đáp ứng yêu cầu phục vụ du khách trong tình hình mới. Đồng thời, nâng cao năng lực khảo sát, điều tra, thống kê về nguồn nhân lực du lịch ở khu vực tư, từ đó đánh giá và đề ra những giải pháp đột phá trong công tác phát triển nguồn nhân lực hoạt động trong ngành du lịch.
(ii) Đối với nhóm nhân lực chuyên gia, giảng viên, cơ sở đào tạo du lịch
- Tập trung nâng cao chất lượng đào tạo của các cơ sở đào tạo du lịch trên địa bàn thành phố (đào tạo đủ nhân lực cho các thị trường khách trọng điểm và tiềm năng của thành phố). Huy động sự tham gia của chuyên gia và doanh nghiệp cùng tham gia tập huấn, đào tạo nghề du lịch. Cập nhật, điều chỉnh các chương trình đào tạo, tập huấn nghiệp vụ, kỹ năng nghề và ngoại ngữ trong phạm vi nghề phù hợp xu hướng và nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp.
- Phối hợp gắn kết giữa các cơ sở đào tạo, Hiệp hội du lịch và doanh nghiệp du lịch để hỗ trợ sinh viên thực tập trong quá trình đào tạo, đảm bảo tính thực tiễn cao và đồng bộ với định hướng phát triển ngành du lịch Đà Nẵng.
- Đánh giá và cải thiện chương trình đào tạo, thực tập ngành du lịch đảm bảo tính thực tiễn cao và đồng bộ với định hướng phát triển ngành du lịch Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; xây dựng chương trình đào tạo hướng đến việc phát triển ngoại ngữ chuyên nghiệp với nhiều sự kiện, chương trình giao lưu, sinh hoạt; Nghiên cứu triển khai mô hình “Học kỳ doanh nghiệp” với thời lượng lớn thực hành tại doanh nghiệp cho các học viên, giáo viên.
- Chuẩn hóa và nâng cao chất lượng, trình độ đào tạo của đội ngũ giảng viên tại các cơ sở đào tạo. Phát triển đội ngũ giảng viên lành nghề theo hướng chuyên nghiệp về cả năng lực chuyên môn, kỹ năng và ngoại ngữ.
- Tăng cường hợp tác quốc tế, trao đổi sinh viên, giảng viên với các trung tâm du lịch trong khu vực như Thái Lan, Malaysia, Singapore để phát triển nguồn sinh viên chất lượng cao ngành du lịch.
- Các cơ sở đào tạo nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, mở rộng quy mô tuyển sinh, dạy học, chăm sóc cho đời sống sinh viên để thu hút sinh viên từ các tỉnh thành trong cả nước và các nước trong khu vực đến đào tạo để xây dựng nguồn nhân lực cho ngành.
(iii) Đối với nhóm lao động nghề trực tiếp
- Tổ chức tập huấn về các chuyên môn, kỹ năng mới trong ngành du lịch theo định hướng phát triển ngành du lịch thành phố: phát triển du lịch cộng đồng, quản lý môi trường du lịch và phát triển hoạt động du lịch ban đêm.
- Tổ chức tập huấn, hội thảo chuyên ngành về các kỹ năng, chuyên môn cao cấp: quản trị chiến lược, quản lý và lập kế hoạch nhân sự, quản trị rủi ro ngành du lịch, kỹ năng lãnh đạo, đào tạo giảng viên - trưởng bộ phận. Tăng cường mời các đào tạo viên là Giám đốc/Quản lý, trưởng bộ phận có kinh nghiệm từ tập đoàn.
- Tổ chức các lớp tập huấn về các chuyên môn, kỹ năng mới trong ngành du lịch: chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ cơ bản trong khai thác và quản lý hoạt động du lịch; sales - marketing online; phân tích dữ liệu.
- Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ, tuyển dụng, khuyến khích nguồn nhân lực được đào tạo ngoại ngữ phục vụ thị trường quốc tế trọng điểm.
- Các cơ sở đào tạo tổ chức các chương trình định hướng về du lịch tại các địa phương khu vực miền Trung - Tây Nguyên để thu hút học sinh theo học về du lịch, tạo nguồn nhân lực ngoại tỉnh cho ngành du lịch của thành phố. Tổ chức Ngày hội định hướng, tuyển dụng, sử dụng đội ngũ sinh viên chuyên ngành du lịch sau khi ra trường. Tổ chức Ngày hội việc làm và tư vấn, định hướng nghề nghiệp cho học sinh THCS, THPT trên địa bàn thành phố để tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho ngành du lịch thành phố.
- Nghiên cứu ban hành chính sách thu hút nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao đến làm việc tại Đà Nẵng không chỉ đối với đối tượng chuyên gia, quản lý mà cả lao động phổ thông, đặc biệt là lao động ngành du lịch để đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành tầm nhìn đến năm 2045.
- Huy động được sự vào cuộc của các cấp mặt trận đoàn thể về nâng cao nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp, người dân địa phương về phát triển du lịch của thành phố để người dân địa phương quan tâm, định hướng cho thế hệ con cái làm việc trong lĩnh vực du lịch.
5.2.2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho lĩnh vực Cảng biển, hàng không gắn với dịch vụ logistics
(i) Giải pháp đối với các cơ sở đào tạo
- Đổi mới chương trình, nội dung đào tạo theo chuẩn của những chương trình đào tạo quốc tế (như chương trình đào tạo FIATA, chương trình AFFTA-ASEAN, chương trình đào tạo nghề Au4Skills Úc - Việt Nam). Trong các chương trình này, cần kết hợp giữa đào tạo kiến thức chuyên môn với kỹ năng nghề nghiệp; đào tạo tiếng Anh chuyên ngành logistics với kỹ năng tin học theo yêu cầu của cách mạng công nghiệp 4.0.
- Phát triển các chương trình đào tạo thích hợp cho từng nhóm đối tượng người học. Đồng thời, phát triển các chương trình đào tạo logistics cho từng ngành hàng khác nhau.
- Gia tăng số lượng giảng viên được đào tạo bài bản, đúng ngành/chuyên ngành logistics; tạo điều kiện để giảng viên bổ sung kiến thức và thực hành các kỹ năng chuyên môn thông qua đồng hành cùng công việc thực tế tại doanh nghiệp; Khuyến khích giảng viên đạt chứng chỉ quốc tế trong lĩnh vực logistics.
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nhu cầu đào tạo nhân lực logistics.
- Tăng cường hợp tác giữa nhà trường với nhà trường, nhà trường với doanh nghiệp; đẩy mạnh kết nối giữa khối đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; khuyến khích việc đào tạo liên thông và công nhận tín chỉ lẫn nhau.
- Bên cạnh việc chú trọng nâng cao kiến thức và kỹ năng nghề ở giai đoạn hiện tại, các cơ sở đào tạo cũng cần đánh giá đúng tác động của các xu hướng xã hội, kinh doanh và công nghệ đến nhu cầu nhân lực logistics để xây dựng và phát triển các chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu trong tương lai.
- Tăng cường tư vấn nghề nghiệp để hướng sinh viên thêm yêu nghề logistics, thực hiện đam mê của mình đối với ngành logistics theo lĩnh vực phù hợp. Đẩy mạnh công tác truyền thông, hỗ trợ, giáo dục hướng nghiệp, xây dựng nhiều hình thức động viên khuyến khích như cấp học bổng, hỗ trợ phương tiện giảng dạy, học tập... để thu hút người học có chất lượng vào ngành logistics.
(ii) Đối với doanh nghiệp
- Đối với công tác tuyển dụng nhân lực.
+ Các doanh nghiệp cần phải thường xuyên dự báo xu hướng phát triển của ngành dịch vụ logistics nhằm xác định nhu cầu tuyển dụng và xây dựng chiến lược phát triển nhân sự phù hợp.
+ Doanh nghiệp cần đẩy mạnh các chương trình thực tập sinh dành cho sinh viên năm thứ ba hoặc năm cuối chuyên ngành logistics từ các trường đại học, cao đẳng nhằm tìm kiếm những nhân lực phù hợp và đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp; đồng thời rút ngắn được thời gian đào tạo hòa nhập, đào tạo lại tại doanh nghiệp sau khi tuyển dụng chính thức.
+ Doanh nghiệp tăng cường ký kết những chương trình hợp tác chính thức và dài hạn với các trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong đào tạo và tuyển dụng nhân lực logistics.
+ Doanh nghiệp cần xây dựng chính sách tuyển dụng và chính sách đãi ngộ rõ ràng, phù hợp để thu hút lao động hiện có trong ngành về làm việc tại doanh nghiệp nhằm tăng cường nhân sự có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế, bổ sung cho lực lượng lao động hiện có của doanh nghiệp; giảm chi phí và thời gian đào tạo nhân sự mới.
- Đối với công tác đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp
+ Thường xuyên tổ chức đào tạo định kỳ cho nhân sự logistics của doanh nghiệp về các nội dung như: những thay đổi về chính sách pháp luật liên quan đến logistics, công nghệ mới ứng dụng trong hoạt động logistics, kiến thức chuyên môn nghiệp vụ chuyên sâu, kỹ năng làm việc và các kỹ năng cần thiết khác.
+ Đa dạng hóa các hình thức đào tạo nhân sự logistics của doanh nghiệp cho phù hợp với từng vị trí công việc và chức danh nghề nghiệp.
+ Xây dựng tài liệu đào tạo logistics riêng của doanh nghiệp nhằm phù hợp nhất với đặc thù công việc của từng chức năng nhiệm vụ tại mỗi vị trí công tác trong doanh nghiệp.
+ Liên kết chặt chẽ với các trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong đào tạo và phát triển nhân lực logistics thông qua việc phối hợp, hợp tác với doanh nghiệp tham gia vào công tác giảng dạy tại nhà trường; điều chỉnh khung thời gian thực tập phù hợp với doanh nghiệp; chủ động thiết kế khóa học theo nhu cầu doanh nghiệp để đặt hàng các cơ sở đào tạo nhân lực logistics nhằm đáp ứng tốt nhất với thực tế tại doanh nghiệp.
+ Đẩy mạnh liên kết với các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu về logistics để triển khai các dự án nghiên cứu ứng dụng nhằm cải tiến, nâng cao hiệu quả hoạt động logistics tại doanh nghiệp.
5.2.3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho lĩnh vực Công nghiệp công nghệ cao gắn với xây dựng đô thị sáng tạo, khởi nghiệp
- Chính sách đẩy mạnh giáo dục, đào tạo định hướng khởi nghiệp sáng tạo, nâng cao các kỹ năng về khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học (STEM), các kiến thức, kỹ năng khởi nghiệp sáng tạo...
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo nhằm tăng cường sự liên kết trong công tác kết nối, hỗ trợ triển khai thực hiện, kết nối, huy động nguồn lực, cũng như theo dõi, hỗ trợ kịp thời các dự án/doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn thành phố.
- Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, đặc biệt những dự án có tính chiến lược, đầu tàu, ứng dụng công nghệ cao:
+ Tập trung xúc tiến đầu tư dự án lớn có tính chiến lược, đầu tàu sử dụng công nghệ cao, ứng dụng khoa học - công nghệ tiên tiến vào Khu công nghệ cao, các khu công nghiệp và Khu công nghệ thông tin tập trung của thành phố. Điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho thành phố, đồng thời tạo điều kiện thu hút các vệ tinh của dự án đó, các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm phụ trợ sẽ lấp đầy các khu công nghiệp.
+ Thành phố đã đầu tư xây dựng và tiếp tục hoàn chỉnh mở rộng khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung là điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đầu tàu, ứng dụng công nghệ cao, mở ra những vị trí việc làm cho nguồn nhân lực chất lượng cao và doanh nghiệp sẵn sàng có những chính sách đãi ngộ cùng với các điều kiện hạ tầng xã hội của thành phố sẽ thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về thành phố.
- Đơn giản hóa thủ tục, thực hiện các quy định nhà nước cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Khắc phục những hạn chế trong tiếp cận chính sách cũng như khó khăn trong việc thực hiện các quy định của pháp luật, thành phố cần có bộ phận hỗ trợ riêng biệt về thủ tục pháp lý cho các doanh nghiệp startup công nghệ, để giảm thiểu tối đa những khó khăn mà các thành viên nhóm dự án ban đầu thường gặp phải về thủ tục pháp lý.
- Để đảm bảo cho thế hệ trẻ sẵn sàng cho Khởi nghiệp:
+ Tạo thuận lợi cho sự tương tác giữa ngành công nghiệp và khoa học.
+ Thúc đẩy truyền thông các chương trình khởi nghiệp, quỹ khởi nghiệp từ Trung ương đến địa phương.
+ Giới thiệu tinh thần kinh doanh như một phần của chương trình giảng dạy ở trường đại học, cao đẳng và phổ thông trung học.
+ Khuyến khích chọn những người đứng đầu tổ chức đổi mới sáng tạo có nhiệt huyết, trách nhiệm với khởi nghiệp, tinh thần doanh nhân, tinh thần đổi mới, có trình độ và kinh nghiệm hỗ trợ khởi nghiệp để thúc đẩy các hoạt động khởi nghiệp và đổi mới trong các cơ sở.
+ Giới thiệu các khoản tín dụng từ ngân hàng chính sách cho sinh viên chọn con đường khởi nghiệp để học tập và phát triển.
+ Cho phép giảng viên chuyển đổi các dự án nghiên cứu/sinh viên của họ được phát triển tại các trường đại học/cao đẳng để trở thành người khởi nghiệp.
+ Đối với giáo dục cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông: Bổ sung chương trình giảng dạy về kiến thức cũng như kỹ năng khởi nghiệp cơ bản phù hợp với độ tuổi nhằm nâng cao tinh thần, nhận thức khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cho học sinh từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường để dần thay đổi văn hóa sợ rủi ro của người miền Trung.
- Hệ thống giáo dục các trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
+ Đưa giáo dục khởi nghiệp vào giảng dạy trong các trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố, mục tiêu tất cả các trường đại học, cao đẳng có chương trình giảng dạy về khởi nghiệp. Hình thành, phát triển nhiều các câu lạc bộ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo là sân chơi khởi nghiệp, tăng cường thực hành thực tế cho các sinh viên trong trường đại học, cao đẳng. Khuyến khích, hỗ trợ hình thành các vườn ươm doanh nghiệp, không gian sáng tạo tại trường đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố, bồi dưỡng ý tưởng, ươm mầm các dự án khởi nghiệp sáng tạo, các nghiên cứu khoa học công nghệ có giá trị thực tiễn từ các sinh viên, giảng viên trong trường.
+ Nâng cao nhận thức đối với đội ngũ lãnh đạo các trường đối với đào tạo khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Hỗ trợ nghiên cứu cơ bản ở các trường đại học, nghiên cứu ứng dụng (R&D) và hợp tác công nghiệp giữa các trường đại học và viện nghiên cứu với doanh nghiệp trong việc đẩy mạnh khai thác các tài sản công nghệ cũng như đầu tư vào khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
Thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp của học sinh, sinh viên và trang bị các kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp cho học sinh, sinh viên, hỗ trợ hiện thực hóa các ý tưởng, dự án khởi nghiệp, góp phần tạo việc làm cho học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp.
+ Thành lập diễn đàn khỏi nghiệp, đổi mới sáng tạo để quy tụ, kết nối các thành viên trong hệ sinh thái, sự tham gia của các doanh nghiệp công nghệ, startup, trường đại học, viện nghiên cứu, nhà đầu tư và các cơ quan nhà nước liên quan.
- Có cơ chế, chính sách thu hút nhân tài và tài nguyên toàn cầu để thúc đẩy đổi mới và làm phong phú hệ sinh thái địa phương bằng các sự kiện, cơ hội việc làm, các khóa học, trao đổi...
5.2.4. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho lĩnh vực Công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông gắn với nền kinh tế số
(i) Phát triển nguồn nhân lực số
- Triển khai các chương trình đào tạo kỹ năng lãnh đạo, quản lý chuyển đổi số cho cán bộ chủ chốt, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương, lãnh đạo các hiệp hội, doanh nghiệp; tổ chức đào tạo, tập huấn, cập nhật kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số, áp dụng công nghệ số cho cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Kiện toàn và nâng cao chất lượng nhân lực phục vụ công tác tham mưu, tư vấn, quản lý vận hành hệ thống chính quyền số, hệ thống điều hành thông minh.
- Triển khai áp dụng mô hình giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - kỹ thuật - toán học và nghệ thuật, kinh doanh, doanh nghiệp (giáo dục STEAM/STEAM/STEAME) theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bổ sung nội dung giới thiệu, đào tạo kỹ năng số phù hợp trong các cấp học phổ thông; thực hiện đào tạo, tập huấn hướng nghiệp để học sinh có các kỹ năng sẵn sàng cho môi trường số.
- Hàng năm, các cơ sở đào tạo, tuyển sinh đào tạo, bổ sung cử nhân, kỹ sư chuyên ngành công nghệ thông tin; điều chỉnh, bổ sung nội dung đào tạo về chuyển đổi số vào chương trình đào tạo ở bậc sau đại học, đại học và giáo dục nghề nghiệp, gắn với công nghệ số như trí tuệ nhân tạo (AI), khoa học dữ liệu, dữ liệu lớn (Big Data), điện toán đám mây (Cloud Computing), Internet vạn vật (IoT), thực tế ảo/thực tế tăng cường (VR/AR), chuỗi khối (Blockchain), in ba chiều (3D Printing)...
- Tăng cường thu hút chuyên gia công nghệ số, nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao, các tập đoàn, doanh nghiệp công nghệ lớn đến đầu tư, làm việc tại thành phố Đà Nẵng; ưu tiên tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực chuyên ngành trí tuệ nhân tạo, khoa học dữ liệu, thị giác máy tính, điện toán đám mây, an toàn thông tin...
(ii) Hợp tác, nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo trong môi trường số
- Chủ động, tích cực tham gia các tổ chức, diễn đàn trong nước và quốc tế về chuyển đổi số, thành phố thông minh, tăng cường hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, huy động nguồn lực, nghiên cứu, phát triển, chuyển giao các sản phẩm, công nghệ mới, mô hình mới. Gắn triển khai chuyển đổi số với Chương trình Thung lũng đô thị thông minh miền Trung do KOICA Hàn Quốc tài trợ, sự hợp tác, kết nghĩa của thành phố Đà Nẵng với các địa phương trong nước.
- Huy động nguồn lực doanh nghiệp trong triển khai chuyển đổi số qua hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin, hợp tác công-tư; cung cấp dữ liệu mở để tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tạo ra sản phẩm mới.
- Khuyến khích các hội, hiệp hội doanh nghiệp thường xuyên tổ chức các hội nghị, hội thảo, phổ biến, cập nhật các xu hướng chuyển đổi số, mô hình, giải pháp công nghệ số trong lĩnh vực chuyên ngành, tư vấn, hướng dẫn chuyển đổi số trong doanh nghiệp; khuyến khích các doanh nghiệp thường xuyên tổ chức tập huấn, nâng cao kỹ năng số, đặc biệt là kỹ năng phân tích, xử lý dữ liệu cho người lao động.
(iii) Đối với giáo dục và đào tạo
- Hoàn thiện hệ thống học bạ điện tử của học sinh theo quy chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu, giáo trình điện tử. Xây dựng nền tảng chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập theo cả hình thức trực tiếp và trực tuyến.
- Triển khai dạy và học trực tuyến; ứng dụng công nghệ số để giao bài tập về nhà và kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông trước khi đến lớp học.
- Triển khai nền tảng tuyển sinh trực tuyến dùng chung toàn thành phố.
- Triển khai thanh toán học phí, lệ phí điện tử không dùng tiền mặt cho tất cả các trường học.
- Triển khai mô hình đại học số tại các trường đại học trên địa bàn thành phố.
5.2.Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho lĩnh vực Nông nghiệp công nghệ cao và ngư nghiệp
(i) Về cơ chế chính sách
- Xây dựng chính sách thu hút nguồn nhân lực trẻ cho ngành nông nghiệp thông minh, nông nghiệp công nghệ cao. Nhằm thu hút đầu tư và nguồn nhân lực có chất lượng, khu nông nghiệp công nghệ cao sẽ trở thành trung tâm để hình thành một hệ sinh thái khởi nghiệp nông nghiệp 4.0. Xây dựng các chính sách hỗ trợ các đội/nhóm dự án khởi nghiệp nông nghiệp công nghệ cao như cho thuê phòng thí nghiệm nghiên cứu và phát triển, hỗ trợ/cho thuê diện tích sản xuất thử; cung cấp một mạng lưới nhà khoa học, nhà đầu tư, doanh nghiệp đại diện thị trường trong mạng lưới kết nối của ban quản lý khu nông nghiệp công nghệ cao.
- Công tác truyền thông, đào tạo và định hướng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phù hợp với điều kiện của thành phố. Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền các chủ trương, chính sách, công nghệ về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến các tổ chức và cá nhân, nhất là người nông dân nâng cao nhận thức về vai trò, tầm quan trọng cũng như khuyến khích tham gia vào phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Trong đó cần chú trọng để thống nhất quan điểm sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào tất cả các khâu của quá trình sản xuất dựa trên nền tảng ứng dụng công nghệ cao, sản xuất nhà màng, nhà kính chỉ là một công đoạn trong sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Mỗi lĩnh vực sản xuất cần có sự định hướng về mô hình, công nghệ, kỹ thuật tiên tiến cần áp dụng để người dân, doanh nghiệp lựa chọn, áp dụng, do đó cần chú trọng nghiên cứu, ứng dụng về khoa học - công nghệ, đẩy mạnh các đề tài nghiên cứu, sáng tạo, ươm tạo, chuyển giao, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố. Nghiên cứu, có cơ chế “đặt hàng” trong phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ giữa thành phố với các tổ chức nghiên cứu khoa học, cơ sở thực nghiệm để phát triển nông nghiệp giá trị gia tăng cao.
(ii) Nâng cao chất lượng và tạo nguồn nhân lực cho lĩnh vực Nông nghiệp công nghệ cao và ngư nghiệp
- Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho người hoạt động khuyến nông, khuyến ngư. Tổ chức tham quan, học tập nghiên cứu mô hình về sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các địa phương khác cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật và người sản xuất.
- Đổi mới nội dung và phương pháp triển khai các hoạt động thông tin tuyên truyền khuyến nông, đào tạo huấn luyện khuyến nông theo hướng bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp; gắn với các vùng nguyên liệu, vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn; tăng cường ứng dụng công nghệ thông minh, công nghệ số, công nghệ 4.0; tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ khuyến nông các cấp theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại.
- Kiến nghị Trung tâm Khuyến nông Quốc gia cần rà soát và xây giới thiệu các công nghệ, kỹ thuật mới, hiệu quả làm cơ sở để chuyển giao, ứng dụng vào sản xuất, đặc biệt chú trọng đến công nghệ cao, chuyển đổi số. Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng cho đội ngũ cán bộ khuyến nông.
- Xây dựng các mô hình khuyến nông công nghệ cao, khuyến nông công nghệ mới ở các mức khác nhau phù hợp với điều kiện kinh tế và sinh thái địa phương. Xây dựng các mô hình trình diễn, mô hình công nghệ cao, chuyển giao kết quả khoa học công nghệ; Các chương trình khuyến nông cần được đa dạng nội dung, hình thức để phục vụ nhiều đối tượng từ người sản xuất, cán bộ khuyến nông đến chủ trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp... Cùng đó, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động thông tin truyền thông, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu của hệ thống khuyến nông, kết nối hệ thống khuyến nông từ trung ương đến địa phương, đến từng người dân.
- Liên kết với trường đại học, các viện nghiên cứu đào tạo tổ chức dự án, chương trình nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý cho đội ngũ cán bộ ngành nông nghiệp ở địa phương cấp huyện, xã: cán bộ quản lý nhà nước trên lĩnh vực nông nghiệp ở huyện; cán bộ kỹ thuật nông, lâm nghiệp và thủy sản ở huyện, xã; nông dân sản xuất trực tiếp (Hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao).
- Chủ động tiếp cận, khuyến khích các sinh viên tốt nghiệp các chuyên ngành cần thiết cho nông nghiệp (ngoài các chuyên ngành trực tiếp, các chuyên ngành liên quan hỗ trợ quan trọng như công nghệ thực phẩm, công nghệ sinh học, CNTT, quản lý, marketing,...) về công tác tại các hợp tác xã nông nghiệp theo chế độ thu hút, xây dựng nguồn nhân lực có trình độ ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp.
- Tổ chức thường xuyên tập huấn, phổ biến, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới cho nông dân, nhằm phát triển, nhân rộng các mô hình nông nghiệp thông minh phù hợp điều kiện thực tiễn trong từng giai đoạn khác nhau. Tổ chức tham quan, học tập nghiên cứu mô hình về sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các địa phương khác cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật và người sản xuất, nông dân tiêu biểu, tiên phong trong ứng dụng công nghệ vào sản xuất nông nghiệp.
- Xây dựng các chương trình đào tạo định hướng cho đối tượng người trực tiếp sản xuất nông nghiệp ngoài tiếp cận các công nghệ tiên tiến phổ biến hiện nay trong sản xuất nông nghiệp, còn cần tiếp cận với kiến thức khởi nghiệp, khơi gợi tinh thần khởi nghiệp là điều kiện cần quan trọng. Song song với quá trình khởi nghiệp của nông dân, những chính sách của thành phố cần được triển khai gần hơn với người nông dân, hộ kinh doanh cá thể, đặc biệt là hỗ trợ trong định hướng kỹ thuật công nghệ, trình diễn mô hình, tiếp cận hệ thống kênh phân phối sản phẩm phù hợp.
5.2.6. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho lĩnh vực Tài chính, ngân hàng
(i) Đối với ngân hàng và các tổ chức tín dụng
- Trước những hệ quả của Cách mạng công nghiệp 4.0, ngành ngân hàng cần sớm có những thay đổi để phát triển, thu hút và giữ chân nhân tài. Với đội ngũ nhân viên đã có, thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về nghiệp vụ và công nghệ; đặc biệt chú trọng đào tạo kỹ năng mềm, kỹ năng tư duy, suy nghĩ sáng tạo, đột phá, khả năng giải quyết vấn đề trong tình huống vượt ngoài phạm vi của quy định và tiền lệ đã có.
- Thắt chặt các tiêu chuẩn trong công tác tuyển dụng. Chất lượng nguồn nhân lực không chỉ là về trình độ nghiệp vụ ngân hàng, kỹ năng vận hành công nghệ số, mà đi liền với đó là tính tuân thủ về quy trình vận hành cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng trong môi trường IT. Quan tâm hơn đến các vấn đề về đạo đức nghề nghiệp chính là cách ngân hàng tự bảo vệ mình trước những rủi ro khi một phần lớn hoạt động phụ thuộc vào an toàn và bảo mật thông tin.
(ii) Đối với hệ thống đào tạo
- Bổ sung và đào tạo chuyên sâu các ngành công nghệ tài chính, ngân hàng số, thương mại điện tử, quản trị công nghệ thông tin,... nhằm phát triển nguồn nhân lực đa năng, có đủ kiến thức cần thiết để bắt kịp xu hướng công nghệ ngân hàng hiện đại. Không chỉ chương trình giảng dạy, phương thức đào tạo cũng cần được đổi mới, xóa bỏ cách học thụ động, tăng cường giờ thực hành, giúp sinh viên có cơ hội tiếp cận ứng dụng công nghệ hay mô hình hoạt động thực tế.
- Các cơ sở đào tạo cần đẩy mạnh hợp tác với các ngân hàng nhằm xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh phù hợp với nhu cầu thị trường. Các trường đại học thậm chí có thể chủ động đào tạo nhân lực theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp, tổ chức các khóa thực tập, trải nghiệm thực tiễn để các sinh viên có những kinh nghiệm và hình dung nhất định ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, từ đó giúp sinh viên ra trường có thể vào làm việc ngay, không cần đào tạo lại nghiệp vụ. Liên kết đào tạo quốc tế cũng cần tăng cường về lượng và chất để góp phần xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao.
(ii) Về cơ chế quản lý
Triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 1537/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về việc Phê duyệt Ban hành Kế hoạch triển khai chiến lược phát triển nguồn nhân lực ngành Ngân hàng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Kế hoạch tập trung vào các nội dung sau: (i) Xây dựng các tiêu chuẩn nghề nghiệp; (ii) Tăng cường hợp tác giữa đơn vị đào tạo và đơn vị sử dụng lao động trong ngành Ngân hàng; (iii) Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; (iv) Đào tạo lực lượng cán bộ nắm bắt được tiến bộ khoa học công nghệ và ứng dụng vào thực tiễn của Ngành; (v) Xây dựng đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin tại các tổ chức tín dụng; (vi) Tăng cường hợp tác, tận dụng hỗ trợ, chuyển giao kỹ thuật, đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu từ các tổ chức quốc tế; (vii) Chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Ngành đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.