Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 6299/QĐ-BCT 2014 Quy hoạch phát triển công nghiệp thương mại Việt Nam Lào 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "6299/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "6299/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "6299/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "6299/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "15/07/2014", "sign_number": "6299/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 6299/QĐ-BCT 2014 Quy hoạch phát triển công nghiệp thương mại Việt Nam Lào 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp, thương mại tuyến biên giới Việt Nam - Lào đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Quy hoạch phát triển
4.1. Ngành công nghiệp
4.1.1. Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
...
b) Tầm nhìn đến năm 2030
Tập trung đầu tư công nghệ nhằm nâng cao hàm lượng chế biến tinh, chế biến sâu, nâng cao giá trị gia tăng, chất lượng sản phẩm chế biến và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các cơ sở chế biến khoáng sản.
4.1.2. Công nghiệp chế biến nông, lâm sản
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Khai thác và phát huy công suất của các nhà máy chế biến nông sản sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ như chè (Mộc Châu, Thanh Chương), cà phê, cao su (Ngọc Hồi, Đăkglêi), dong riềng (Mường Chà, Mường Nhé, Điện Biên), tinh bột sắn, tinh bột ngô (Mai Sơn, Mộc Châu, Hướng Hóa), đồ gỗ (Con Cuông, Vũ Quang, Hương Khê, Quảng Ninh), luồng (Lang Chánh, Thường Xuân), sữa và các sản phẩm sữa (Mộc Châu, Hương Sơn), mủ cao su (Mai Sơn, Tuyên Hóa, A Lưới, Nam Giang)...
- Hình thành và phát triển các cơ sở sơ chế và chế biến nhỏ đồng thời phát triển các nhà máy chế biến gắn với mở rộng vùng nguyên liệu như chế biến sữa, chè....
b) Tầm nhìn đến năm 2030
- Ổn định sản xuất các cơ sở chế biến đã được xây dựng, vận hành 100% công suất thiết kế; phát triển và hình thành các cơ sở chế biến gắn với vùng nguyên liệu tập trung.
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu, ưu tiên đầu tư đổi mới trang thiết bị và công nghệ để nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của các sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ cả trong và ngoài nước.
4.1.3. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Đầu tư các cơ sở nghiền cuội, nghiền cát sỏi tại các mỏ đá và nơi có sẵn nguồn nguyên liệu. Đầu tư các cơ sở sản xuất gạch tuynel để thay thế, xóa dần các lò nung gạch thủ công, kết hợp với đầu tư các nhà máy sản xuất gạch không nung nhằm tận dụng nguồn nguyên liệu của địa phương.
- Duy trì và phát huy hết công suất, nâng cao sản lượng của các nhà máy sản xuất xi măng, gạch ngói hiện có, tiếp tục đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất.
b) Tầm nhìn đến năm 2030
- Duy trì khai thác và vận hành hết công suất các cơ sở khai thác hiện có. Đối với các cơ sở đã đầu tư giai đoạn trước có điều kiện giao thông thuận lợi, thị trường tiêu thụ sản phẩm tốt cần đầu tư chiều sâu, đồng bộ hóa dây chuyền thiết bị sản xuất để phát huy hết năng lực thiết bị và mở rộng khai thác.
- Tiếp tục phát triển sản xuất các sản phẩm chủ lực của từng huyện như xi măng, gạch không nung, đá, cát sỏi và các chủng loại vật liệu xây dựng mới. Lựa chọn quy mô đầu tư hợp lý các sản phẩm có khả năng tiêu thụ, cạnh tranh trên thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Đưa công nghệ mới và thiết bị hiện đại vào sản xuất vật liệu xây dựng, thay thế hoàn toàn các lò nung gạch thủ công, kết hợp với đầu tư các nhà máy sản xuất gạch không nung (Ngọc Hồi, Đăk Glei), đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất xi măng từ lò đứng sang lò quay (Mai Sơn, Anh Sơn, Hướng Hóa, Nam Giang...).
4.1.Công nghiệp sản xuất và phân phối điện
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Tiếp tục vận hành và khai thác 25 công trình thủy điện tại 14 huyện biên giới Việt Nam - Lào.
- Đầu tư xây dựng và đưa vào khai thác 85 công trình thủy điện tại 25 huyện biên giới Việt Nam - Lào.
- Phát triển đồng bộ hệ thống nguồn và lưới điện, ưu tiên cấp điện cho các phụ tải công nghiệp nhằm cung cấp điện đảm bảo chất lượng, liên tục, an toàn và hiệu quả.
b) Tầm nhìn đến năm 2030
Triển khai thực hiện Danh mục các dự án đầu tư xây dựng và vận hành trong giai đoạn 2021 - 2030 theo Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21 tháng 07 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011-2020 có xét đến năm 2030" và văn bản số 3567/BCT-TCNL ngày 24 tháng 4 năm 2013 về kết quả rà soát quy hoạch, đầu tư xây dựng và vận hành các dự án thủy điện trên phạm vi cả nước. Đầu tư thăm dò, phát triển điện gió, điện mặt trời.
4.1.5. Tiểu thủ công nghiệp - làng nghề
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Tập trung duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống như sản xuất nông cụ cầm tay, dệt thổ cẩm, mây tre đan, làm bún bánh, ươm tơ tằm...
- Hình thành một số nghề mới như gia công cơ khí, sơ chế cà phê, chế biến thảo dược, thủ công mỹ nghệ, làm hàng lưu niệm phục vụ khách du lịch.
b) Tầm nhìn đến năm 2030
Nghiên cứu tập quán sinh hoạt, sản xuất của đồng bào dân tộc địa bàn các huyện biên giới để xây dựng các làng nghề tập trung, sản xuất sản phẩm có giá trị kinh tế cao.
4.2. Ngành thương mại
4.2.1. Hệ thống chợ
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Hệ thống chợ biên giới, cửa khẩu: Tiếp tục triển khai thực hiện "Quy hoạch phát triển hệ thống chợ biên giới Việt Nam - Lào đến năm 2020" (Danh mục quy hoạch các chợ biên giới, cửa khẩu kèm theo Quyết định số 6076/QĐ-BCT ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương).
- Hệ thống chợ thị trấn, chợ trung tâm các huyện biên giới: đặt tại các thị trấn huyện, nơi dân cư sinh sống tập trung; chủ yếu có quy mô hạng II, diện tích (đất) tối thiểu từ 2.000 - 3.000m2. Trên toàn tuyến biên giới Việt Nam - Lào dự kiến nâng cấp cải tạo 39 chợ, xây mới 6 chợ.
- Hệ thống chợ xã (không giáp đường biên) thuộc các huyện biên giới: ưu tiên xây mới chợ ở các xã chưa có chợ nhưng có nhu cầu mở chợ; nâng cấp cải tạo các chợ đã xuống cấp nghiêm trọng; di dời các chợ không đảm bảo yêu cầu về diện tích, an toàn giao thông; chủ yếu có quy mô hạng III, diện tích (đất) tối thiểu khoảng 1000m2. Trên toàn tuyến biên giới Việt Nam - Lào dự kiến nâng cấp cải tạo 177 chợ, xây mới 147 chợ, di dời 15 chợ.
b) Tầm nhìn đến 2030
- Hệ thống chợ thị trấn, chợ trung tâm các huyện biên giới: Trên toàn tuyến biên giới Việt Nam - Lào dự kiến nâng cấp cải tạo 9 chợ, xây mới 1 chợ.
- Hệ thống chợ xã (không giáp đường biên) thuộc các huyện biên giới: trên toàn tuyến biên giới Việt Nam - Lào dự kiến nâng cấp cải tạo 37 chợ, xây mới 19 chợ.
4.2.2. Hệ thống trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, siêu thị
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Phát triển hệ thống trung tâm mua sắm, siêu thị quy mô nhỏ (hạng III) tại các thị trấn, trung tâm huyện và các cửa khẩu (cửa khẩu chính, cửa khẩu phụ), phục vụ tiêu dùng của cư dân tại chỗ và đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.
- Phát triển một số trung tâm thương mại, siêu thị quy mô vừa (hạng II) tại các cửa khẩu quốc tế, chủ yếu phục vụ nhu cầu của khách vãng lai, thương nhân và nhà đầu tư.
- Diện tích mặt bằng tối thiểu khoảng 1.000 - 2.000 m2.
- Trên toàn tuyến biên giới Việt Nam - Lào dự kiến xây mới 43 siêu thị, 4 trung tâm mua sắm, 3 trung tâm thương mại.
b) Tầm nhìn đến năm 2030
Trên toàn tuyến biên giới Việt Nam - Lào dự kiến xây mới 10 siêu thị, 12 trung tâm mua sắm, 24 trung tâm thương mại.
4.2.3. Trung tâm trung chuyển và kho vận
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Tiếp tục đẩy nhanh đầu tư để sớm hình thành và hoàn thiện các hệ thống trung tâm trung chuyển và kho vận bao gồm: hệ thống kho ngoại quan và hạ tầng cho dịch vụ hải quan, hệ thống kho bãi tập kết hàng hóa và bãi đỗ xe... tại 3 Khu kinh tế cửa khẩu (nhóm A) gồm Khu kinh tế cửa khẩu cầu Treo (Hà Tĩnh) và Khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo (Quảng Trị), Khu kinh tế cửa khẩu Bờ Y (Kon Tum).
- Khẩn trương hoàn chỉnh quy hoạch chi tiết, đẩy nhanh tiến độ triển khai giai đoạn 1 quá trình xây dựng kết cấu hạ tầng hệ thống trung tâm trung chuyển và kho vận, bao gồm các kho ngoại quan, bãi tập kết hàng hóa và bãi đỗ xe... tại các khu kinh tế cửa khẩu (nhóm B) còn lại gồm Khu kinh tế cửa khẩu Tây Trang (Điện Biên), Khu kinh tế cửa khẩu Loóng Sập và Khu kinh tế cửa khẩu Chiềng Khương (Sơn La), Khu kinh tế cửa khẩu Na Mèo (Thanh Hóa), Khu kinh tế cửa khẩu Nậm Cắn và Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy (Nghệ An), Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo (Quảng Bình), Khu kinh tế cửa khẩu A Đớt (Thừa Thiên Huế) và Khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang (Quảng Nam).
b) Tầm nhìn đến năm 2030
- Xây dựng và đưa vào hoạt động trung tâm trung chuyển và kho vận theo mô hình trung tâm logistics (cùng với cảng cạn, kho ngoại quan, bãi tập kết hàng hóa...) tại các khu kinh tế cửa khẩu thuộc nhóm A.
- Đối với các khu kinh tế cửa khẩu thuộc nhóm B: Lựa chọn và nâng cấp một số kho bãi hàng hóa thành trung tâm logistics.

Content:
Tầm nhìn đến năm 2030
Tập trung đầu tư công nghệ nhằm nâng cao hàm lượng chế biến tinh, chế biến sâu, nâng cao giá trị gia tăng, chất lượng sản phẩm chế biến và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các cơ sở chế biến khoáng sản.
4.1.2. Công nghiệp chế biến nông, lâm sản
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Khai thác và phát huy công suất của các nhà máy chế biến nông sản sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ như chè (Mộc Châu, Thanh Chương), cà phê, cao su (Ngọc Hồi, Đăkglêi), dong riềng (Mường Chà, Mường Nhé, Điện Biên), tinh bột sắn, tinh bột ngô (Mai Sơn, Mộc Châu, Hướng Hóa), đồ gỗ (Con Cuông, Vũ Quang, Hương Khê, Quảng Ninh), luồng (Lang Chánh, Thường Xuân), sữa và các sản phẩm sữa (Mộc Châu, Hương Sơn), mủ cao su (Mai Sơn, Tuyên Hóa, A Lưới, Nam Giang)...
- Hình thành và phát triển các cơ sở sơ chế và chế biến nhỏ đồng thời phát triển các nhà máy chế biến gắn với mở rộng vùng nguyên liệu như chế biến sữa, chè....
Tầm nhìn đến năm 2030
- Ổn định sản xuất các cơ sở chế biến đã được xây dựng, vận hành 100% công suất thiết kế; phát triển và hình thành các cơ sở chế biến gắn với vùng nguyên liệu tập trung.
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu, ưu tiên đầu tư đổi mới trang thiết bị và công nghệ để nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của các sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ cả trong và ngoài nước.
4.1.3. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Đầu tư các cơ sở nghiền cuội, nghiền cát sỏi tại các mỏ đá và nơi có sẵn nguồn nguyên liệu. Đầu tư các cơ sở sản xuất gạch tuynel để thay thế, xóa dần các lò nung gạch thủ công, kết hợp với đầu tư các nhà máy sản xuất gạch không nung nhằm tận dụng nguồn nguyên liệu của địa phương.
- Duy trì và phát huy hết công suất, nâng cao sản lượng của các nhà máy sản xuất xi măng, gạch ngói hiện có, tiếp tục đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất.
Tầm nhìn đến năm 2030
- Duy trì khai thác và vận hành hết công suất các cơ sở khai thác hiện có. Đối với các cơ sở đã đầu tư giai đoạn trước có điều kiện giao thông thuận lợi, thị trường tiêu thụ sản phẩm tốt cần đầu tư chiều sâu, đồng bộ hóa dây chuyền thiết bị sản xuất để phát huy hết năng lực thiết bị và mở rộng khai thác.
- Tiếp tục phát triển sản xuất các sản phẩm chủ lực của từng huyện như xi măng, gạch không nung, đá, cát sỏi và các chủng loại vật liệu xây dựng mới. Lựa chọn quy mô đầu tư hợp lý các sản phẩm có khả năng tiêu thụ, cạnh tranh trên thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Đưa công nghệ mới và thiết bị hiện đại vào sản xuất vật liệu xây dựng, thay thế hoàn toàn các lò nung gạch thủ công, kết hợp với đầu tư các nhà máy sản xuất gạch không nung (Ngọc Hồi, Đăk Glei), đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất xi măng từ lò đứng sang lò quay (Mai Sơn, Anh Sơn, Hướng Hóa, Nam Giang...).
4.1.Công nghiệp sản xuất và phân phối điện
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Tiếp tục vận hành và khai thác 25 công trình thủy điện tại 14 huyện biên giới Việt Nam - Lào.
- Đầu tư xây dựng và đưa vào khai thác 85 công trình thủy điện tại 25 huyện biên giới Việt Nam - Lào.
- Phát triển đồng bộ hệ thống nguồn và lưới điện, ưu tiên cấp điện cho các phụ tải công nghiệp nhằm cung cấp điện đảm bảo chất lượng, liên tục, an toàn và hiệu quả.
Tầm nhìn đến năm 2030
Triển khai thực hiện Danh mục các dự án đầu tư xây dựng và vận hành trong giai đoạn 2021 - 2030 theo Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21 tháng 07 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011-2020 có xét đến năm 2030" và văn bản số 3567/BCT-TCNL ngày 24 tháng 4 năm 2013 về kết quả rà soát quy hoạch, đầu tư xây dựng và vận hành các dự án thủy điện trên phạm vi cả nước. Đầu tư thăm dò, phát triển điện gió, điện mặt trời.
4.1.5. Tiểu thủ công nghiệp - làng nghề
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Tập trung duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống như sản xuất nông cụ cầm tay, dệt thổ cẩm, mây tre đan, làm bún bánh, ươm tơ tằm...
- Hình thành một số nghề mới như gia công cơ khí, sơ chế cà phê, chế biến thảo dược, thủ công mỹ nghệ, làm hàng lưu niệm phục vụ khách du lịch.
Tầm nhìn đến năm 2030
Nghiên cứu tập quán sinh hoạt, sản xuất của đồng bào dân tộc địa bàn các huyện biên giới để xây dựng các làng nghề tập trung, sản xuất sản phẩm có giá trị kinh tế cao.
4.2. Ngành thương mại
4.2.1. Hệ thống chợ
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Hệ thống chợ biên giới, cửa khẩu: Tiếp tục triển khai thực hiện "Quy hoạch phát triển hệ thống chợ biên giới Việt Nam - Lào đến năm 2020" (Danh mục quy hoạch các chợ biên giới, cửa khẩu kèm theo Quyết định số 6076/QĐ-BCT ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương).
- Hệ thống chợ thị trấn, chợ trung tâm các huyện biên giới: đặt tại các thị trấn huyện, nơi dân cư sinh sống tập trung; chủ yếu có quy mô hạng II, diện tích (đất) tối thiểu từ 2.000 - 3.000m2. Trên toàn tuyến biên giới Việt Nam - Lào dự kiến nâng cấp cải tạo 39 chợ, xây mới 6 chợ.
- Hệ thống chợ xã (không giáp đường biên) thuộc các huyện biên giới: ưu tiên xây mới chợ ở các xã chưa có chợ nhưng có nhu cầu mở chợ; nâng cấp cải tạo các chợ đã xuống cấp nghiêm trọng; di dời các chợ không đảm bảo yêu cầu về diện tích, an toàn giao thông; chủ yếu có quy mô hạng III, diện tích (đất) tối thiểu khoảng 1000m2. Trên toàn tuyến biên giới Việt Nam - Lào dự kiến nâng cấp cải tạo 177 chợ, xây mới 147 chợ, di dời 15 chợ.
Tầm nhìn đến 2030
- Hệ thống chợ thị trấn, chợ trung tâm các huyện biên giới: Trên toàn tuyến biên giới Việt Nam - Lào dự kiến nâng cấp cải tạo 9 chợ, xây mới 1 chợ.
- Hệ thống chợ xã (không giáp đường biên) thuộc các huyện biên giới: trên toàn tuyến biên giới Việt Nam - Lào dự kiến nâng cấp cải tạo 37 chợ, xây mới 19 chợ.
4.2.2. Hệ thống trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, siêu thị
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Phát triển hệ thống trung tâm mua sắm, siêu thị quy mô nhỏ (hạng III) tại các thị trấn, trung tâm huyện và các cửa khẩu (cửa khẩu chính, cửa khẩu phụ), phục vụ tiêu dùng của cư dân tại chỗ và đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.
- Phát triển một số trung tâm thương mại, siêu thị quy mô vừa (hạng II) tại các cửa khẩu quốc tế, chủ yếu phục vụ nhu cầu của khách vãng lai, thương nhân và nhà đầu tư.
- Diện tích mặt bằng tối thiểu khoảng 1.000 - 2.000 m2.
- Trên toàn tuyến biên giới Việt Nam - Lào dự kiến xây mới 43 siêu thị, 4 trung tâm mua sắm, 3 trung tâm thương mại.
Tầm nhìn đến năm 2030
Trên toàn tuyến biên giới Việt Nam - Lào dự kiến xây mới 10 siêu thị, 12 trung tâm mua sắm, 24 trung tâm thương mại.
4.2.3. Trung tâm trung chuyển và kho vận
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Tiếp tục đẩy nhanh đầu tư để sớm hình thành và hoàn thiện các hệ thống trung tâm trung chuyển và kho vận bao gồm: hệ thống kho ngoại quan và hạ tầng cho dịch vụ hải quan, hệ thống kho bãi tập kết hàng hóa và bãi đỗ xe... tại 3 Khu kinh tế cửa khẩu (nhóm A) gồm Khu kinh tế cửa khẩu cầu Treo (Hà Tĩnh) và Khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo (Quảng Trị), Khu kinh tế cửa khẩu Bờ Y (Kon Tum).
- Khẩn trương hoàn chỉnh quy hoạch chi tiết, đẩy nhanh tiến độ triển khai giai đoạn 1 quá trình xây dựng kết cấu hạ tầng hệ thống trung tâm trung chuyển và kho vận, bao gồm các kho ngoại quan, bãi tập kết hàng hóa và bãi đỗ xe... tại các khu kinh tế cửa khẩu (nhóm B) còn lại gồm Khu kinh tế cửa khẩu Tây Trang (Điện Biên), Khu kinh tế cửa khẩu Loóng Sập và Khu kinh tế cửa khẩu Chiềng Khương (Sơn La), Khu kinh tế cửa khẩu Na Mèo (Thanh Hóa), Khu kinh tế cửa khẩu Nậm Cắn và Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy (Nghệ An), Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo (Quảng Bình), Khu kinh tế cửa khẩu A Đớt (Thừa Thiên Huế) và Khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang (Quảng Nam).
Tầm nhìn đến năm 2030
- Xây dựng và đưa vào hoạt động trung tâm trung chuyển và kho vận theo mô hình trung tâm logistics (cùng với cảng cạn, kho ngoại quan, bãi tập kết hàng hóa...) tại các khu kinh tế cửa khẩu thuộc nhóm A.
- Đối với các khu kinh tế cửa khẩu thuộc nhóm B: Lựa chọn và nâng cấp một số kho bãi hàng hóa thành trung tâm logistics.