Document: Điều 18 Thông tư 89/2015/TT-BTC hướng dẫn nhập xuất mua bán hàng dự trữ quốc gia mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/06/2015", "sign_number": "89/2015/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/06/2015", "sign_number": "89/2015/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/06/2015", "sign_number": "89/2015/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/06/2015", "sign_number": "89/2015/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/06/2015", "sign_number": "89/2015/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 18 Thông tư 89/2015/TT-BTC hướng dẫn nhập xuất mua bán hàng dự trữ quốc gia mới nhất có nội dung như sau:

Điều 18. Tổ chức bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia
1. Lựa chọn Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.
a) Đơn vị dự trữ quốc gia bán hàng phải thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương hoặc địa phương việc lựa chọn tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp ngay sau khi có kế hoạch bán đấu giá được phê duyệt, thời gian thông báo tối thiểu 02 lần, mỗi lần cách nhau ba ngày;
b) Việc lựa chọn tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được thực hiện trên cơ sở đánh giá năng lực, kinh nghiệm và mức phí, lệ phí đấu giá;
c) Thời gian lựa chọn tối đa là 10 (mười) ngày kể từ ngày đăng thông báo;
d) Đơn vị có hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá ký hợp đồng bán đấu giá với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được lựa chọn.
2. Thành lập Hội đồng bán đấu giá.
a) Hội đồng bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia được thành lập trong trường hợp không lựa chọn được Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp;
b) Thành phần hội đồng bán đấu giá, gồm:
- Thủ trưởng đơn vị bán hàng dự trữ quốc gia làm Chủ tịch Hội đồng, điều hành cuộc bán đấu giá và ký Biên bản bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia;
- Đại diện cơ quan tài chính, đại diện cơ quan tư pháp cùng cấp;
- Đại diện các bộ phận nghiệp vụ có liên quan của đơn vị bán hàng dự trữ quốc gia;
- Đại diện của cơ quan có thẩm quyền quyết định bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia (nếu có).
c) Nội dung quy chế bán đấu giá, quyền và nghĩa vụ của Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng bán đấu giá thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.
3. Trình tự tổ chức cuộc bán đấu giá.
Trình tự, thủ tục tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá thực hiện đúng quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.
4. Hồ sơ xuất bán hàng dự trữ quốc gia.
a) Biên bản bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia;
b) Hợp đồng mua, bán hàng dự trữ quốc gia;
c) Chứng từ nộp đủ tiền hàng;
d) Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia;
đ) Các tài liệu, hồ sơ kỹ thuật kèm theo (nếu có).

Content:
Điều 18. Tổ chức bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia
1. Lựa chọn Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.
a) Đơn vị dự trữ quốc gia bán hàng phải thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương hoặc địa phương việc lựa chọn tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp ngay sau khi có kế hoạch bán đấu giá được phê duyệt, thời gian thông báo tối thiểu 02 lần, mỗi lần cách nhau ba ngày;
b) Việc lựa chọn tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được thực hiện trên cơ sở đánh giá năng lực, kinh nghiệm và mức phí, lệ phí đấu giá;
c) Thời gian lựa chọn tối đa là 10 (mười) ngày kể từ ngày đăng thông báo;
d) Đơn vị có hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá ký hợp đồng bán đấu giá với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được lựa chọn.
2. Thành lập Hội đồng bán đấu giá.
a) Hội đồng bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia được thành lập trong trường hợp không lựa chọn được Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp;
b) Thành phần hội đồng bán đấu giá, gồm:
- Thủ trưởng đơn vị bán hàng dự trữ quốc gia làm Chủ tịch Hội đồng, điều hành cuộc bán đấu giá và ký Biên bản bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia;
- Đại diện cơ quan tài chính, đại diện cơ quan tư pháp cùng cấp;
- Đại diện các bộ phận nghiệp vụ có liên quan của đơn vị bán hàng dự trữ quốc gia;
- Đại diện của cơ quan có thẩm quyền quyết định bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia (nếu có).
c) Nội dung quy chế bán đấu giá, quyền và nghĩa vụ của Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng bán đấu giá thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.
3. Trình tự tổ chức cuộc bán đấu giá.
Trình tự, thủ tục tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá thực hiện đúng quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.
4. Hồ sơ xuất bán hàng dự trữ quốc gia.
a) Biên bản bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia;
b) Hợp đồng mua, bán hàng dự trữ quốc gia;
c) Chứng từ nộp đủ tiền hàng;
d) Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia;
đ) Các tài liệu, hồ sơ kỹ thuật kèm theo (nếu có).