Document: Khoản 5 Điều 2 Quyết định 26/2017/QĐ-TTg chức năng cơ cấu Tổng cục Phòng chống thiên tai Bộ Nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "26/2017/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "26/2017/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "26/2017/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "26/2017/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "26/2017/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 2 Quyết định 26/2017/QĐ-TTg chức năng cơ cấu Tổng cục Phòng chống thiên tai Bộ Nông nghiệp

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
5. Về phòng ngừa và kiểm soát rủi ro thiên tai:
a) Trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai; chủ trương lập quy hoạch, danh mục dự án điều tra cơ bản về phòng, chống thiên tai; quy hoạch phòng, chống thiên tai, lũ lụt, sạt lở ven sông, ven biển; kế hoạch phòng, chống thiên tai cấp quốc gia; kế hoạch phòng, chống thiên tai và phương án ứng phó thiên tai của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; hướng dẫn trình tự, thủ tục, nội dung lập và quản lý quy hoạch phòng, chống thiên tai, lũ lụt, sạt lở ven sông, ven biển;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án ứng phó thiên tai; phương án phòng, chống thiên tai trong kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, bộ, ngành theo phân công của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về nguồn nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm, nguồn lực cho phòng, chống thiên tai; quan trắc, giám sát các hoạt động liên quan đến công trình và các biện pháp phòng, chống thiên tai; việc thực hiện các quy định về phòng, chống thiên tai của hộ gia đình, cá nhân, cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế đang hoạt động tại Việt Nam;
d) Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về phòng, chống thiên tai trong xây dựng và bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai, công trình kết hợp phòng, chống thiên tai; lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, kinh tế - xã hội và bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp khu đô thị, điểm dân cư nông thôn và công trình hạ tầng kỹ thuật;
đ) Tổ chức thực hiện chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai; quy hoạch, kế hoạch phòng, chống thiên tai;
e) Xây dựng và bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai và công trình kết hợp phòng, chống thiên tai; chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, hệ thống thông tin, nhu yếu phẩm, nguồn lực cho phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục;
g) Xây dựng, vận hành và phát tin báo động cảnh báo sóng thần trên hệ thống báo động trực canh cảnh báo sóng thần; phương án ứng phó với thiên tai, bão mạnh, siêu bão; phương án ứng phó khẩn cấp trong trường hợp lũ vượt tần suất thiết kế, xảy ra sự cố vỡ đê, đập hoặc sự cố khẩn cấp khác.

Content:
Về phòng ngừa và kiểm soát rủi ro thiên tai:
a) Trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai; chủ trương lập quy hoạch, danh mục dự án điều tra cơ bản về phòng, chống thiên tai; quy hoạch phòng, chống thiên tai, lũ lụt, sạt lở ven sông, ven biển; kế hoạch phòng, chống thiên tai cấp quốc gia; kế hoạch phòng, chống thiên tai và phương án ứng phó thiên tai của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; hướng dẫn trình tự, thủ tục, nội dung lập và quản lý quy hoạch phòng, chống thiên tai, lũ lụt, sạt lở ven sông, ven biển;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án ứng phó thiên tai; phương án phòng, chống thiên tai trong kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, bộ, ngành theo phân công của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về nguồn nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm, nguồn lực cho phòng, chống thiên tai; quan trắc, giám sát các hoạt động liên quan đến công trình và các biện pháp phòng, chống thiên tai; việc thực hiện các quy định về phòng, chống thiên tai của hộ gia đình, cá nhân, cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế đang hoạt động tại Việt Nam;
d) Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về phòng, chống thiên tai trong xây dựng và bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai, công trình kết hợp phòng, chống thiên tai; lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, kinh tế - xã hội và bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp khu đô thị, điểm dân cư nông thôn và công trình hạ tầng kỹ thuật;
đ) Tổ chức thực hiện chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai; quy hoạch, kế hoạch phòng, chống thiên tai;
e) Xây dựng và bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai và công trình kết hợp phòng, chống thiên tai; chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, hệ thống thông tin, nhu yếu phẩm, nguồn lực cho phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục;
g) Xây dựng, vận hành và phát tin báo động cảnh báo sóng thần trên hệ thống báo động trực canh cảnh báo sóng thần; phương án ứng phó với thiên tai, bão mạnh, siêu bão; phương án ứng phó khẩn cấp trong trường hợp lũ vượt tần suất thiết kế, xảy ra sự cố vỡ đê, đập hoặc sự cố khẩn cấp khác.