Document: Điều 1 Quyết định 3583/QĐ-UBND mạng lưới vận tải bằng xe ô tô tuyến cố định nội tỉnh Quảng Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "3583/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "3583/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "3583/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "3583/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "07/11/2016", "sign_number": "3583/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3583/QĐ-UBND mạng lưới vận tải bằng xe ô tô tuyến cố định nội tỉnh Quảng Bình 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh; vị trí các điểm dừng, đón trả khách trên tuyến cố định trên mạng lưới đường bộ tỉnh Quảng Bình đến năm 2030, với nội dung như sau:
1. Tên Quy hoạch: Quy hoạch mạng lưới vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh; vị trí các điểm dừng đón, trả khách trên tuyến cố định trên mạng lưới đường bộ tỉnh Quảng Bình.
2. Cơ quan tổ chức lập Quy hoạch: Sở Giao thông Vận tải Quảng Bình.
3. Cơ quan lập Quy hoạch: Trung tâm Tư vấn Xây dựng công trình GTVT Quảng Bình.
4. Mục tiêu lập Quy hoạch:
4.1. Mục tiêu chung: Quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh và vị trí các điểm dừng đón, trả khách trên tuyến cố định trên mạng lưới đường bộ tỉnh Quảng Bình, nhằm thiết lập được mạng lưới tuyến vận tải hành khách hợp lý, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân, góp phần hạn chế việc sử dụng phương tiện cá nhân, giảm tai nạn giao thông, hạn chế ô nhiễm môi trường. Tạo lập mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh ổn định với chất lượng dịch vụ tốt, cơ cấu giá thành hợp lý, đáp ứng hiệu quả nhu cầu vận tải giữa các huyện, thành phố thuộc tỉnh, phục vụ thiết thực cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
4.2. Mục tiêu cụ thể:
- Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ đảm nhận của vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định đạt 15% và đến năm 2030 đạt 21,59% tổng nhu cầu đi lại của người dân trong khu vực đô thị, khu công nghiệp và từ trung tâm các đô thị, khu công nghiệp đến trung tâm các huyện.
- Xây dựng mạng lưới tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh có tính kết nối cao, bảo đảm cho người dân dễ tiếp cận và sử dụng.
- Sử dụng chủng loại phương tiện, trọng tải theo đúng tiêu chuẩn quy định đối với vận tải hành khách, bảo vệ môi trường; từng bước tiếp cận với kỹ thuật mới để phục vụ tốt nhu cầu đi lại của người của người dân và người tàn tật.
5. Tiêu chí lập quy hoạch, định hướng phát triển mạng lưới tuyến, các hành lang vận tải hành khách trên địa bàn tỉnh.
5.1. Tiêu chí lập quy hoạch tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh:
Mạng lưới tuyến quy hoạch phải đảm bảo các dòng hành khách thực hiện chuyến đi mà không phải chuyển tuyến hoặc có số lần chuyển tuyến là ít nhất, từ đó rút ngắn được thời gian đi lại của hành khách. Mạng lưới tuyến quy hoạch phù hợp với tốc độ phát triển và sự gia tăng dân số tại các khu đô thị, khu kinh tế, công nghiệp trên địa bàn tỉnh cũng như sự thay đổi trong các hoạt động sản xuất, đời sống sinh hoạt văn hóa, xã hội của người dân. Tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh (sau đây viết tắt là tuyến) quy hoạch phải đảm bảo các quy định về điều kiện kinh doanh và phải đáp ứng các tiêu chí sau:
- Các tuyến chính phải đảm bảo kết nối tất cả các điểm tập trung dân cư chính trên các hành lang vận tải.
- Các tuyến chính hoặc các tuyến phụ phải kết nối được tất cả các trung tâm huyện lỵ trong tương lai.
- Cấu trúc mạng lưới tuyến phải phù hợp với quy hoạch phát triển không gian đô thị, địa hình của địa phương, mạng lưới đường hiện tại và quy hoạch. Cấu trúc mạng lưới tuyến nên thiết kế ở dạng đơn giản nhất, giảm tối đa sự trùng lặp tuyến.
- Lộ trình của các tuyến cố định cần được xác lập theo đường ngắn nhất nối hai điểm đầu và cuối tuyến hoặc sai lệch theo tỷ lệ cho phép so với đường đó. Đồng thời, việc định tuyến cần xem xét đến tình trạng mạng lưới đường, vị trí của các vùng thu hút nhiều hành khách đi lại như các điểm dân cư, cơ quan hành chính, kinh tế, khu công nghiệp, các điểm du lịch, văn hóa, thể dục thể thao…
- Sử dụng có hiệu quả phương tiện, đảm bảo hệ số sử dụng sức chứa trên các tuyến phải tương đối đồng đều nhau, không có sự khác biệt quá lớn so với giá trị trung bình của toàn mạng lưới.
5.2. Định hướng phát triển cấu trúc mạng lưới tuyến:
Tuyến cố định nội tỉnh phải đảm bảo việc lưu thông một cách thường xuyên dòng hành khách từ trung tâm tỉnh đến trung tâm các huyện và giữa các huyện với nhau. Mạng lưới tuyến cố định nội tỉnh được xây dựng trên cơ sở mạng lưới đường bộ hiện tại và quy hoạch, với đặc trưng là các quốc lộ và các tuyến đường tỉnh tạo thành trục giao thông chính với dân cư sinh sống bám dọc theo tuyến. Trung tâm huyện và các thị tứ, cũng nằm dọc theo các trục này, hình thành dạng đô thị trải dài theo các tuyến đường. Từ thành phố Đồng Hới (đô thị trung tâm) có thể đi đến các trung tâm huyện, thị xã, thị trấn của tỉnh theo các tuyến quốc lộ và đường tỉnh.
Với các đặc điểm nêu trên, thiết kế mạng lưới tuyến cố định nội tỉnh theo hình thức mạng lưới tuyến trục, tuyến nhánh là phù hợp. Mạng lưới tuyến cố định nội tỉnh này lấy thành phố Đồng Hới làm trung tâm chính của toàn mạng lưới, là nơi tập trung của các tuyến nội tỉnh nối thành phố Đồng Hới với các thị trấn, thị tứ trong tỉnh. Trung tâm các huyện được coi là các tiểu trung tâm của mạng, là nơi chuyển tiếp hành khách từ các tuyến thu gom ra các tuyến chính. Từ các tiểu trung tâm cần có các tuyến nối trực tiếp về trung tâm tỉnh và nối liền các tiểu trung tâm với nhau. Các tuyến này gọi là các tuyến chính. Mạng lưới tuyến trực tiếp này cho phép người dân đi từ các thị trấn, thị tứ của tỉnh về trung tâm tỉnh và giao lưu giữa các thị tứ với nhau là nhanh nhất. Các tuyến phụ làm nhiệm vụ thu gom hành khách ở các khu vực không có tuyến chính đi qua, cho phép hành khách tiếp cận với các tuyến chính để đến được nơi mong muốn.
5.3. Các hành lang vận tải hành khách trên địa bàn tỉnh: Các hành lang vận tải có sức ảnh hưởng mạnh đến việc hình thành mạng lưới tuyến vận tải hành khách, chúng phản ánh nhu cầu giao thông mạnh mẽ với các định hướng rõ ràng. Tỉnh Quảng Bình có mô hình phân bổ dân cư dọc theo các tuyến đường, các trục Quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh giữ vai trò là các tuyến độc đạo, nối trung tâm hành chính tỉnh với trung tâm hành chính các huyện, thị xã; do vậy, sẽ hình thành các hành lang kết nối trung tâm hành chính tỉnh với các địa phương, gồm:
- Hành lang 1: Thành phố Đồng Hới - Thị trấn Hoàn Lão - Thị xã Ba Đồn - Khu kinh tế Hòn La.
- Hành lang 2: Thành phố Đồng Hới - Thị trấn Quán Hàu - Cam Liên - Thị trấn Kiến Giang - Suối Bang.
- Hành lang 3: Thành phố Đồng Hới - Khu Công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới - Thị trấn Nông trường Việt Trung.
- Hành Lang 4: Thị trấn Quán Hàu - Khu Công nghiệp Tây Bắc Quán Hàu - Áng Sơn - Thị trấn Lệ Ninh - Mỹ Đức - Ngã tư Thạch Bàn - Suối Bang.
- Hành lang 5: Thị trấn Hoàn Lão - Đường tỉnh 561 - Đường Hồ Chí Minh - Khu du lịch Phong Nha.
- Hành lang 6: Thị xã Ba Đồn - Quốc lộ 12A - Tiến Hóa - Thị trấn Đồng Lê - Thị trấn Quy Đạt.
6. Nội dung Quy hoạch:
6.1. Quy hoạch mạng lưới vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh đến năm 2030.
Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Quảng Bình có 45 tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh đang hoạt động; từ nay đến năm 2030 sẽ tiến hành mở mới 51 tuyến vận chuyển; khi đó, trên toàn tỉnh sẽ có 96 tuyến cố định nội tỉnh hoạt động; trong đó, có 56 tuyến xuất phát từ thành phố Đồng Hới đi các huyện và 40 tuyến nối kết giữa các huyện với nhau với tổng chiều dài của mạng lưới tuyến là 8.286km. Về cơ bản, mạng lưới tuyến cố định nội tỉnh quy hoạch đã phủ khắp các trục đường chính của tỉnh, nối đô thị trung tâm tỉnh với các đô thị tại các huyện; gồm:

TT

Tên bến xuất phát

Số tuyến vận tải

1

Bến xe Đồng Hới đi các tuyến và ngược lại

15

2

Bến xe Nam Lý đi các tuyến và ngược lại

41

3

Bến xe Quy Đạt đi các tuyến và ngược lại

04

4

Bến xe Đồng Lê đi các tuyến và ngược lại

05

5

Bến xe Ba Đồn đi các tuyến và ngược lại

11

6

Bến xe Trung tâm huyện Quảng Trạch đi các tuyến và ngược lại

01

7

Bến xe Hoàn Lão đi các tuyến và ngược lại

02

8

Bến xe Xuân Sơn đi các tuyến và ngược lại

05

9

Bến xe Quán Hàu đi các tuyến và ngược lại

02

10

Bến xe Hiền Ninh đi các tuyến và ngược lại

03

11

Bến xe Lệ Thủy đi các tuyến và ngược lại

04

12

Bến xe Thượng Phong đi các tuyến và ngược lại

03

Cộng

96

(Chi tiết các tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh như Phụ lục 1 kèm theo)
6.2. Quy hoạch vị trí các điểm dừng đón, trả khách phục vụ tuyến cố định:
6.2.1. Tiêu chí của vị trí điểm dừng đón, trả khách:
- Điểm dừng đón, trả khách chỉ được bố trí tại các vị trí đảm bảo an toàn giao thông; thuận tiện cho hành khách lên, xuống xe và tiếp cận đến điểm đón, trả khách;
- Có đủ diện tích để xe dừng đón, trả khách bảo đảm không ảnh hưởng đến các phương tiện lưu thông trên đường;
- Điểm dừng đón, trả khách phải được báo hiệu bằng Biển báo 434a theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41: 2016/BGTVT và có biển phụ như sau: “ĐIỂM ĐÓN, TRẢ KHÁCH TUYẾN CỐ ĐỊNH”;
- Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm dừng đón, trả khách liền kề hoặc giữa điểm dừng đón, trả khách với trạm dừng nghỉ hoặc bến xe hai đầu tuyến là 05 km, ngoại trừ một số vị trí đặc biệt có thể châm chước;
Ngoài ra, khi xây dựng quy hoạch của vị trí điểm dừng đón, trả khách đảm bảo tuân thủ các quy định tại Luật Giao thông đường bộ về dừng xe, đỗ xe trên đường bộ như: không được dừng xe, đỗ xe bên trái đường một chiều; trên các đoạn đường cong và gần đầu dốc tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt; trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; nơi đường giao nhau và trong phạm vi 05 mét tính từ mép đường giao nhau; nơi dừng của xe buýt; trước cổng và trong phạm vi 05 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức; tại nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe.
6.2.2. Vị trí các điểm dừng đón, trả khách: Căn cứ vào các tiêu chí nêu trên, quy hoạch vị trí các điểm dừng đón, trả khách trên tuyến cố định trên mạng lưới đường bộ tỉnh Quảng Bình đến năm 2030, gồm:

TT

Tên tuyến đường

Số vị trí điểm dừng, đón trả khách

1

Quốc lộ 1

38

2

Đường Hồ Chí Minh nhánh Đông

48

3

Đường Hồ Chí Minh nhánh Tây

08

4

Quốc lộ 9B

08

5

Quốc lộ 12A

35

6

Quốc lộ 12C

03

7

Quốc lộ 15

12

8

Đường tỉnh 559

06

9

Đường tỉnh 559B

04

10

Đường tỉnh 561

04

11

Đường tỉnh 562

02

12

Đường tỉnh 563

04

13

Đường tỉnh 564B

02

14

Đường tỉnh 565

10

15

Đường tỉnh 570

02

16

Các tuyến đường GTNT khác

55

Cộng

241

(Vị trí cụ thể của từng điểm dừng đón, trả khách như Phụ lục 2 kèm theo)
6.2.3. Đầu tư, quản lý, khai thác và bảo trì các điểm dừng đón, trả khách:
- Đối với các tuyến đường bộ đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, mở rộng: Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung vào thành một hạng mục trong dự án đầu tư xây dựng;
- Đối với các tuyến đường bộ hiện đang khai thác: Cơ quan quản lý đường bộ đầu tư xây dựng theo vị trí đã được UBND tỉnh phê duyệt.
7. Giải pháp và cơ chế chính sách thực hiện Quy hoạch:
7.1. Các giải pháp chủ yếu.
- Từng bước xã hội hóa đầu tư phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng tuyến cố định nội tỉnh, như: Khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải có năng lực tự bỏ vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và mua sắm phương tiện để khai thác tuyến cố định nội tỉnh, tỉnh sẽ hỗ trợ về lãi suất vay vốn hoặc cho vay các nguồn vốn ưu đãi có lãi suất vay thấp; ưu tiên giao đất xây dựng hạ tầng bến bãi đỗ xe, khu bảo dưỡng, bảo trì phương tiện; giảm thuế VAT, tiền thuê sử dụng đất xây dựng bến bãi; miễn phí sử dụng cầu đường; xác định mức thu phí, lệ phí bến, bãi thích hợp... theo quy định của Pháp Luật. Khuyến khích đẩy mạnh các dịch vụ kinh doanh, quảng cáo theo bến, trên phương tiện để tạo nguồn vốn cho đầu t­ư; thực hiện trợ giá vé cho các tuyến cố định nội tỉnh phục vụ khu công nghiệp, khu kinh tế.
- Nâng cao chất lượng phục vụ trên các phương tiện để tạo sự thuận tiện và tăng độ tin cậy của hệ thống giao thông công cộng đối với hành khách. Cung cấp dịch vụ đa dạng. Có phương án tuyên truyền, vận động đến các địa phương như: Phát tờ rơi quảng cáo, thông báo trên Đài Phát thanh, Truyền hình của tỉnh; cung cấp các thông tin cần thiết về hoạt động của tuyến cố định nội tỉnh cho hành khách; cung cấp thông tin về giờ xe đi, giờ xe đến ở mỗi trạm và bến xe...
- Cải thiện môi trường khai thác vận tải bằng tuyến cố định nội tỉnh: Trong tương lai, khi lưu lượng phương tiện tham gia giao thông tăng cao, đặc biệt tại các khu đô thị trung tâm, cần thiết phải áp dụng biện pháp ưu tiên cho lưu thông của xe chạy tuyến cố định nhằm bảo đảm tốc độ khai thác của tuyến cố định nội tỉnh. Thực hiện tốt các quy định để bảo đảm cho xe khách tiếp cận các điểm dừng đón, trả khách dễ dàng hơn; đồng thời, đưa ra các quy định nghiêm ngặt và tăng cường xử lý đối với các loại phương tiện khác trong việc dừng đỗ đón, trả khách gần điểm dừng quy định, tránh tình trạng chèn ép để dành khách.
- Quản lý, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ tuyến cố định nội tỉnh và người đi xe khách phù hợp với tiêu chuẩn quy định, bảo đảm an toàn và thuận tiện cho hoạt động của xe khách và người đi xe khách. Từng bước cải tạo, nâng cấp và quản lý tốt các tuyến đường, làn đường dành cho xe khách, bảo đảm thông thoáng, êm thuận cho xe khách hoạt động. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm soát an toàn bảo đảm an ninh, trật tự tại các bến xe, bãi và điểm dừng xe khách.
- Thường xuyên tổ chức các chiến dịch đảm bảo trật tự, an toàn giao thông dành cho người sử dụng đường và người sử dụng xe khách, người dân sống hai bên đường và các cơ sở ven đường nơi có tuyến cố định nội tỉnh đi qua. Các thông tin, tờ rơi, áp phích... quảng cáo cho các chiến dịch này sẽ được phân phát cho người đi tuyến cố định nội tỉnh và dân cư dọc tuyến.
- Hàng năm, các doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác tuyến vận tải cần phối hợp tổ chức các lớp đào tạo nâng cao trình độ trong tổ chức quản lý và khai thác, bồi dưỡng các nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng phục vụ trên tuyến cố định nội tỉnh, chính quy hóa trong phục vụ xe khách…, tham quan học tập kinh nghiệm tại các tỉnh, thành phố có hoạt động vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh phát triển.
7.2. Các cơ chế chính sách.
- Về nguồn vốn đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh: Sử dụng ngân sách tỉnh, nguồn kinh phí an toàn giao thông của địa phương, nguồn vốn xã hội hóa hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác; ưu tiên cho thuê đất theo giá ưu đãi cho các đơn vị làm nhiệm vụ vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh để xây dựng trạm bảo dưỡng sửa chữa, bãi đỗ xe... trên cơ sở các dự án được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Về đầu tư phương tiện: Các doanh nghiệp vận tải đang khai thác tuyến hoặc doanh nghiệp có nguyện vọng khai thác tuyến, có nguyện vọng đầu tư mua sắm phương tiện vận tải, UBND tỉnh sẽ có chính sách hỗ trợ theo quy định của Pháp luật.
- Các ưu đãi về thuế và lệ phí được áp dụng theo các quy định hiện hành, đảm bảo cho doanh nghiệp được hưởng ưu đãi cao nhất.
- Cho phép kinh doanh các dịch vụ hỗ trợ như: Kinh doanh quảng cáo trong xe khách, kinh doanh xe hợp đồng khi xe nhàn rỗi không vận doanh trên tuyến...

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh; vị trí các điểm dừng, đón trả khách trên tuyến cố định trên mạng lưới đường bộ tỉnh Quảng Bình đến năm 2030, với nội dung như sau:
1. Tên Quy hoạch: Quy hoạch mạng lưới vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh; vị trí các điểm dừng đón, trả khách trên tuyến cố định trên mạng lưới đường bộ tỉnh Quảng Bình.
2. Cơ quan tổ chức lập Quy hoạch: Sở Giao thông Vận tải Quảng Bình.
3. Cơ quan lập Quy hoạch: Trung tâm Tư vấn Xây dựng công trình GTVT Quảng Bình.
4. Mục tiêu lập Quy hoạch:
4.1. Mục tiêu chung: Quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh và vị trí các điểm dừng đón, trả khách trên tuyến cố định trên mạng lưới đường bộ tỉnh Quảng Bình, nhằm thiết lập được mạng lưới tuyến vận tải hành khách hợp lý, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân, góp phần hạn chế việc sử dụng phương tiện cá nhân, giảm tai nạn giao thông, hạn chế ô nhiễm môi trường. Tạo lập mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh ổn định với chất lượng dịch vụ tốt, cơ cấu giá thành hợp lý, đáp ứng hiệu quả nhu cầu vận tải giữa các huyện, thành phố thuộc tỉnh, phục vụ thiết thực cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
4.2. Mục tiêu cụ thể:
- Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ đảm nhận của vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định đạt 15% và đến năm 2030 đạt 21,59% tổng nhu cầu đi lại của người dân trong khu vực đô thị, khu công nghiệp và từ trung tâm các đô thị, khu công nghiệp đến trung tâm các huyện.
- Xây dựng mạng lưới tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh có tính kết nối cao, bảo đảm cho người dân dễ tiếp cận và sử dụng.
- Sử dụng chủng loại phương tiện, trọng tải theo đúng tiêu chuẩn quy định đối với vận tải hành khách, bảo vệ môi trường; từng bước tiếp cận với kỹ thuật mới để phục vụ tốt nhu cầu đi lại của người của người dân và người tàn tật.
5. Tiêu chí lập quy hoạch, định hướng phát triển mạng lưới tuyến, các hành lang vận tải hành khách trên địa bàn tỉnh.
5.1. Tiêu chí lập quy hoạch tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh:
Mạng lưới tuyến quy hoạch phải đảm bảo các dòng hành khách thực hiện chuyến đi mà không phải chuyển tuyến hoặc có số lần chuyển tuyến là ít nhất, từ đó rút ngắn được thời gian đi lại của hành khách. Mạng lưới tuyến quy hoạch phù hợp với tốc độ phát triển và sự gia tăng dân số tại các khu đô thị, khu kinh tế, công nghiệp trên địa bàn tỉnh cũng như sự thay đổi trong các hoạt động sản xuất, đời sống sinh hoạt văn hóa, xã hội của người dân. Tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh (sau đây viết tắt là tuyến) quy hoạch phải đảm bảo các quy định về điều kiện kinh doanh và phải đáp ứng các tiêu chí sau:
- Các tuyến chính phải đảm bảo kết nối tất cả các điểm tập trung dân cư chính trên các hành lang vận tải.
- Các tuyến chính hoặc các tuyến phụ phải kết nối được tất cả các trung tâm huyện lỵ trong tương lai.
- Cấu trúc mạng lưới tuyến phải phù hợp với quy hoạch phát triển không gian đô thị, địa hình của địa phương, mạng lưới đường hiện tại và quy hoạch. Cấu trúc mạng lưới tuyến nên thiết kế ở dạng đơn giản nhất, giảm tối đa sự trùng lặp tuyến.
- Lộ trình của các tuyến cố định cần được xác lập theo đường ngắn nhất nối hai điểm đầu và cuối tuyến hoặc sai lệch theo tỷ lệ cho phép so với đường đó. Đồng thời, việc định tuyến cần xem xét đến tình trạng mạng lưới đường, vị trí của các vùng thu hút nhiều hành khách đi lại như các điểm dân cư, cơ quan hành chính, kinh tế, khu công nghiệp, các điểm du lịch, văn hóa, thể dục thể thao…
- Sử dụng có hiệu quả phương tiện, đảm bảo hệ số sử dụng sức chứa trên các tuyến phải tương đối đồng đều nhau, không có sự khác biệt quá lớn so với giá trị trung bình của toàn mạng lưới.
5.2. Định hướng phát triển cấu trúc mạng lưới tuyến:
Tuyến cố định nội tỉnh phải đảm bảo việc lưu thông một cách thường xuyên dòng hành khách từ trung tâm tỉnh đến trung tâm các huyện và giữa các huyện với nhau. Mạng lưới tuyến cố định nội tỉnh được xây dựng trên cơ sở mạng lưới đường bộ hiện tại và quy hoạch, với đặc trưng là các quốc lộ và các tuyến đường tỉnh tạo thành trục giao thông chính với dân cư sinh sống bám dọc theo tuyến. Trung tâm huyện và các thị tứ, cũng nằm dọc theo các trục này, hình thành dạng đô thị trải dài theo các tuyến đường. Từ thành phố Đồng Hới (đô thị trung tâm) có thể đi đến các trung tâm huyện, thị xã, thị trấn của tỉnh theo các tuyến quốc lộ và đường tỉnh.
Với các đặc điểm nêu trên, thiết kế mạng lưới tuyến cố định nội tỉnh theo hình thức mạng lưới tuyến trục, tuyến nhánh là phù hợp. Mạng lưới tuyến cố định nội tỉnh này lấy thành phố Đồng Hới làm trung tâm chính của toàn mạng lưới, là nơi tập trung của các tuyến nội tỉnh nối thành phố Đồng Hới với các thị trấn, thị tứ trong tỉnh. Trung tâm các huyện được coi là các tiểu trung tâm của mạng, là nơi chuyển tiếp hành khách từ các tuyến thu gom ra các tuyến chính. Từ các tiểu trung tâm cần có các tuyến nối trực tiếp về trung tâm tỉnh và nối liền các tiểu trung tâm với nhau. Các tuyến này gọi là các tuyến chính. Mạng lưới tuyến trực tiếp này cho phép người dân đi từ các thị trấn, thị tứ của tỉnh về trung tâm tỉnh và giao lưu giữa các thị tứ với nhau là nhanh nhất. Các tuyến phụ làm nhiệm vụ thu gom hành khách ở các khu vực không có tuyến chính đi qua, cho phép hành khách tiếp cận với các tuyến chính để đến được nơi mong muốn.
5.3. Các hành lang vận tải hành khách trên địa bàn tỉnh: Các hành lang vận tải có sức ảnh hưởng mạnh đến việc hình thành mạng lưới tuyến vận tải hành khách, chúng phản ánh nhu cầu giao thông mạnh mẽ với các định hướng rõ ràng. Tỉnh Quảng Bình có mô hình phân bổ dân cư dọc theo các tuyến đường, các trục Quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh giữ vai trò là các tuyến độc đạo, nối trung tâm hành chính tỉnh với trung tâm hành chính các huyện, thị xã; do vậy, sẽ hình thành các hành lang kết nối trung tâm hành chính tỉnh với các địa phương, gồm:
- Hành lang 1: Thành phố Đồng Hới - Thị trấn Hoàn Lão - Thị xã Ba Đồn - Khu kinh tế Hòn La.
- Hành lang 2: Thành phố Đồng Hới - Thị trấn Quán Hàu - Cam Liên - Thị trấn Kiến Giang - Suối Bang.
- Hành lang 3: Thành phố Đồng Hới - Khu Công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới - Thị trấn Nông trường Việt Trung.
- Hành Lang 4: Thị trấn Quán Hàu - Khu Công nghiệp Tây Bắc Quán Hàu - Áng Sơn - Thị trấn Lệ Ninh - Mỹ Đức - Ngã tư Thạch Bàn - Suối Bang.
- Hành lang 5: Thị trấn Hoàn Lão - Đường tỉnh 561 - Đường Hồ Chí Minh - Khu du lịch Phong Nha.
- Hành lang 6: Thị xã Ba Đồn - Quốc lộ 12A - Tiến Hóa - Thị trấn Đồng Lê - Thị trấn Quy Đạt.
6. Nội dung Quy hoạch:
6.1. Quy hoạch mạng lưới vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh đến năm 2030.
Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Quảng Bình có 45 tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh đang hoạt động; từ nay đến năm 2030 sẽ tiến hành mở mới 51 tuyến vận chuyển; khi đó, trên toàn tỉnh sẽ có 96 tuyến cố định nội tỉnh hoạt động; trong đó, có 56 tuyến xuất phát từ thành phố Đồng Hới đi các huyện và 40 tuyến nối kết giữa các huyện với nhau với tổng chiều dài của mạng lưới tuyến là 8.286km. Về cơ bản, mạng lưới tuyến cố định nội tỉnh quy hoạch đã phủ khắp các trục đường chính của tỉnh, nối đô thị trung tâm tỉnh với các đô thị tại các huyện; gồm:

TT

Tên bến xuất phát

Số tuyến vận tải

1

Bến xe Đồng Hới đi các tuyến và ngược lại

15

2

Bến xe Nam Lý đi các tuyến và ngược lại

41

3

Bến xe Quy Đạt đi các tuyến và ngược lại

04

4

Bến xe Đồng Lê đi các tuyến và ngược lại

05

5

Bến xe Ba Đồn đi các tuyến và ngược lại

11

6

Bến xe Trung tâm huyện Quảng Trạch đi các tuyến và ngược lại

01

7

Bến xe Hoàn Lão đi các tuyến và ngược lại

02

8

Bến xe Xuân Sơn đi các tuyến và ngược lại

05

9

Bến xe Quán Hàu đi các tuyến và ngược lại

02

10

Bến xe Hiền Ninh đi các tuyến và ngược lại

03

11

Bến xe Lệ Thủy đi các tuyến và ngược lại

04

12

Bến xe Thượng Phong đi các tuyến và ngược lại

03

Cộng

96

(Chi tiết các tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh như Phụ lục 1 kèm theo)
6.2. Quy hoạch vị trí các điểm dừng đón, trả khách phục vụ tuyến cố định:
6.2.1. Tiêu chí của vị trí điểm dừng đón, trả khách:
- Điểm dừng đón, trả khách chỉ được bố trí tại các vị trí đảm bảo an toàn giao thông; thuận tiện cho hành khách lên, xuống xe và tiếp cận đến điểm đón, trả khách;
- Có đủ diện tích để xe dừng đón, trả khách bảo đảm không ảnh hưởng đến các phương tiện lưu thông trên đường;
- Điểm dừng đón, trả khách phải được báo hiệu bằng Biển báo 434a theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41: 2016/BGTVT và có biển phụ như sau: “ĐIỂM ĐÓN, TRẢ KHÁCH TUYẾN CỐ ĐỊNH”;
- Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm dừng đón, trả khách liền kề hoặc giữa điểm dừng đón, trả khách với trạm dừng nghỉ hoặc bến xe hai đầu tuyến là 05 km, ngoại trừ một số vị trí đặc biệt có thể châm chước;
Ngoài ra, khi xây dựng quy hoạch của vị trí điểm dừng đón, trả khách đảm bảo tuân thủ các quy định tại Luật Giao thông đường bộ về dừng xe, đỗ xe trên đường bộ như: không được dừng xe, đỗ xe bên trái đường một chiều; trên các đoạn đường cong và gần đầu dốc tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt; trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; nơi đường giao nhau và trong phạm vi 05 mét tính từ mép đường giao nhau; nơi dừng của xe buýt; trước cổng và trong phạm vi 05 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức; tại nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe.
6.2.2. Vị trí các điểm dừng đón, trả khách: Căn cứ vào các tiêu chí nêu trên, quy hoạch vị trí các điểm dừng đón, trả khách trên tuyến cố định trên mạng lưới đường bộ tỉnh Quảng Bình đến năm 2030, gồm:

TT

Tên tuyến đường

Số vị trí điểm dừng, đón trả khách

1

Quốc lộ 1

38

2

Đường Hồ Chí Minh nhánh Đông

48

3

Đường Hồ Chí Minh nhánh Tây

08

4

Quốc lộ 9B

08

5

Quốc lộ 12A

35

6

Quốc lộ 12C

03

7

Quốc lộ 15

12

8

Đường tỉnh 559

06

9

Đường tỉnh 559B

04

10

Đường tỉnh 561

04

11

Đường tỉnh 562

02

12

Đường tỉnh 563

04

13

Đường tỉnh 564B

02

14

Đường tỉnh 565

10

15

Đường tỉnh 570

02

16

Các tuyến đường GTNT khác

55

Cộng

241

(Vị trí cụ thể của từng điểm dừng đón, trả khách như Phụ lục 2 kèm theo)
6.2.3. Đầu tư, quản lý, khai thác và bảo trì các điểm dừng đón, trả khách:
- Đối với các tuyến đường bộ đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, mở rộng: Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung vào thành một hạng mục trong dự án đầu tư xây dựng;
- Đối với các tuyến đường bộ hiện đang khai thác: Cơ quan quản lý đường bộ đầu tư xây dựng theo vị trí đã được UBND tỉnh phê duyệt.
7. Giải pháp và cơ chế chính sách thực hiện Quy hoạch:
7.1. Các giải pháp chủ yếu.
- Từng bước xã hội hóa đầu tư phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng tuyến cố định nội tỉnh, như: Khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải có năng lực tự bỏ vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và mua sắm phương tiện để khai thác tuyến cố định nội tỉnh, tỉnh sẽ hỗ trợ về lãi suất vay vốn hoặc cho vay các nguồn vốn ưu đãi có lãi suất vay thấp; ưu tiên giao đất xây dựng hạ tầng bến bãi đỗ xe, khu bảo dưỡng, bảo trì phương tiện; giảm thuế VAT, tiền thuê sử dụng đất xây dựng bến bãi; miễn phí sử dụng cầu đường; xác định mức thu phí, lệ phí bến, bãi thích hợp... theo quy định của Pháp Luật. Khuyến khích đẩy mạnh các dịch vụ kinh doanh, quảng cáo theo bến, trên phương tiện để tạo nguồn vốn cho đầu t­ư; thực hiện trợ giá vé cho các tuyến cố định nội tỉnh phục vụ khu công nghiệp, khu kinh tế.
- Nâng cao chất lượng phục vụ trên các phương tiện để tạo sự thuận tiện và tăng độ tin cậy của hệ thống giao thông công cộng đối với hành khách. Cung cấp dịch vụ đa dạng. Có phương án tuyên truyền, vận động đến các địa phương như: Phát tờ rơi quảng cáo, thông báo trên Đài Phát thanh, Truyền hình của tỉnh; cung cấp các thông tin cần thiết về hoạt động của tuyến cố định nội tỉnh cho hành khách; cung cấp thông tin về giờ xe đi, giờ xe đến ở mỗi trạm và bến xe...
- Cải thiện môi trường khai thác vận tải bằng tuyến cố định nội tỉnh: Trong tương lai, khi lưu lượng phương tiện tham gia giao thông tăng cao, đặc biệt tại các khu đô thị trung tâm, cần thiết phải áp dụng biện pháp ưu tiên cho lưu thông của xe chạy tuyến cố định nhằm bảo đảm tốc độ khai thác của tuyến cố định nội tỉnh. Thực hiện tốt các quy định để bảo đảm cho xe khách tiếp cận các điểm dừng đón, trả khách dễ dàng hơn; đồng thời, đưa ra các quy định nghiêm ngặt và tăng cường xử lý đối với các loại phương tiện khác trong việc dừng đỗ đón, trả khách gần điểm dừng quy định, tránh tình trạng chèn ép để dành khách.
- Quản lý, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ tuyến cố định nội tỉnh và người đi xe khách phù hợp với tiêu chuẩn quy định, bảo đảm an toàn và thuận tiện cho hoạt động của xe khách và người đi xe khách. Từng bước cải tạo, nâng cấp và quản lý tốt các tuyến đường, làn đường dành cho xe khách, bảo đảm thông thoáng, êm thuận cho xe khách hoạt động. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm soát an toàn bảo đảm an ninh, trật tự tại các bến xe, bãi và điểm dừng xe khách.
- Thường xuyên tổ chức các chiến dịch đảm bảo trật tự, an toàn giao thông dành cho người sử dụng đường và người sử dụng xe khách, người dân sống hai bên đường và các cơ sở ven đường nơi có tuyến cố định nội tỉnh đi qua. Các thông tin, tờ rơi, áp phích... quảng cáo cho các chiến dịch này sẽ được phân phát cho người đi tuyến cố định nội tỉnh và dân cư dọc tuyến.
- Hàng năm, các doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác tuyến vận tải cần phối hợp tổ chức các lớp đào tạo nâng cao trình độ trong tổ chức quản lý và khai thác, bồi dưỡng các nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng phục vụ trên tuyến cố định nội tỉnh, chính quy hóa trong phục vụ xe khách…, tham quan học tập kinh nghiệm tại các tỉnh, thành phố có hoạt động vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh phát triển.
7.2. Các cơ chế chính sách.
- Về nguồn vốn đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh: Sử dụng ngân sách tỉnh, nguồn kinh phí an toàn giao thông của địa phương, nguồn vốn xã hội hóa hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác; ưu tiên cho thuê đất theo giá ưu đãi cho các đơn vị làm nhiệm vụ vận tải hành khách bằng xe ô tô trên tuyến cố định nội tỉnh để xây dựng trạm bảo dưỡng sửa chữa, bãi đỗ xe... trên cơ sở các dự án được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Về đầu tư phương tiện: Các doanh nghiệp vận tải đang khai thác tuyến hoặc doanh nghiệp có nguyện vọng khai thác tuyến, có nguyện vọng đầu tư mua sắm phương tiện vận tải, UBND tỉnh sẽ có chính sách hỗ trợ theo quy định của Pháp luật.
- Các ưu đãi về thuế và lệ phí được áp dụng theo các quy định hiện hành, đảm bảo cho doanh nghiệp được hưởng ưu đãi cao nhất.
- Cho phép kinh doanh các dịch vụ hỗ trợ như: Kinh doanh quảng cáo trong xe khách, kinh doanh xe hợp đồng khi xe nhàn rỗi không vận doanh trên tuyến...