Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 974/QĐ-UBND quy hoạch chung 1 10000 phức hợp đô thị công nghiệp Uông Bí Quảng Ninh 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "01/04/2016", "sign_number": "974/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "01/04/2016", "sign_number": "974/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "01/04/2016", "sign_number": "974/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "01/04/2016", "sign_number": "974/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "01/04/2016", "sign_number": "974/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 974/QĐ-UBND quy hoạch chung 1 10000 phức hợp đô thị công nghiệp Uông Bí Quảng Ninh 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/10.000 Khu phức hợp đô thị, công nghiệp, công nghệ cao tại thành phố Uông Bí và thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2035 với các nội dung chính như sau:
...
5.588,5

-

2.508,6

-

1.415,6

-

-

Đất ở dân cư nông thôn

143,4

-

143,4

-

143,4

-

-

Đất giao thông đối ngoại

35,9

-

50,6

-

91,0

-

-

Đất cây xanh cảnh quan, sinh thái

9,0

-

636,2

-

696,3

-

-

Đất tôn giáo, cơ sở văn hóa, di tích

2,0

-

2,0

-

2,0

-

-

Đất Dự án Khu di tích Lịch sử Bạch Đằng

11,7

-

11,7

-

11,7

-

-

Sông suối, mặt nước

1.503,5

-

700,0

-

471,3

-

-

Đất nuôi trồng thủy sản

1.013,6

-

0,7

-

0,0

-

-

Đất trồng lúa

2.246,1

-

643,5

-

0,0

-

-

Đất hoa màu

8,1

-

1,2

-

0,0

-

-

Đất rừng cây bụi

222,7

-

15,0

-

0,0

-

-

Núi đá

23,9

-

23,9

-

0,0

-

-

Đất trống

368,7

-

280,5

-

0,0

-

4.3. Cơ cấu sử dụng đất các phân khu phát triển đến năm 2035: Trong phạm vi nghiên cứu trực tiếp có diện tích khoảng 5.789ha.

Stt

Hạng mục

Diện tích các phân khu (ha)

Đô thị

Giáo dục và Đào tạo

Hỗn hợp

Công nghiệp

Tổng diện tích

456,2

560,2

703,9

4.068,8

I

Đất xây dựng đô thị

420,7

467,2

481,3

3.470,6

1

Đất dân dụng

420,7

0,0

0,0

155,2

-

Đất đơn vị ở xây mới

317,1

0,0

0,0

133,7

-

Đất công cộng đô thị

24,0

0,0

0,0

5,3

-

Đất công cộng

21,0

0,0

0,0

5,3

-

Đất trường PTTH

3,0

0,0

0,0

0,0

-

Đất cây xanh, TDTT

27,5

0,0

0,0

12,1

-

Đất giao thông

52,1

0,0

0,0

4,0

2

Đất ngoài dân dụng

0,0

467,2

481,3

3.315,4

-

Đất KCN, TTCN, kho tàng

0,0

0,0

0,0

2517,0

-

Đất Dịch vụ Hậu cần

0,0

0,0

0,0

118,7

-

Đất Trung tâm nghiên cứu

0,0

72,8

0,0

0,0

-

Đất GD, trường đào tạo cấp vùng

0,0

318,0

0,0

0,0

-

Đất CTCC - TMDV cấp vùng

0,0

2,4

246,5

55,8

-

Đất hỗn hợp

0,0

0,0

159,3

0,0

-

Đất giao thông ngoài dân dụng

0,0

63,7

44,3

496,7

-

Đất hạ tầng kỹ thuật

0,0

0,0

0,0

39,3

-

Đất An ninh, quốc phòng

0,0

0,0

0,0

20,0

Đất cây xanh cách ly

0,0

10,4

31,3

67,9

II

Đất khác

35,5

92,9

222,6

598,4

1

Đất giao thông đối ngoại

0,0

6,1

0,0

66,9

2

Đất CX cảnh quan, sinh thái

35,5

48,8

155,4

231,9

3

Đất Khu DTLS Bạch Đằng

0,0

0,0

0,0

11,7

4

Sông suối, mặt nước chuyên dùng

0,0

38,0

67,1

287,9

4.4. Định hướng quy hoạch sử dụng Đất một số khu chức năng:
a. Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của từng ô quy hoạch là chỉ tiêu chung nhằm kiểm soát phát triển chung cho từng khu vực; trong quá trình lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, ranh giới, quy mô diện tích, dân số, chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của từng ô đất sẽ được xác định cụ thể đảm bảo tuân thủ QCXDVN, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, các quy định của pháp luật hiện hành và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
b. Đối với các dự án đầu tư đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, đã triển khai xây dựng, phù hợp với Quy hoạch chung tiếp tục thực hiện theo nội dung đã được duyệt; các dự án đầu tư chưa triển khai xây dựng cần xem xét kiểm tra, rà soát để điều chỉnh cho phù hợp với Quy hoạch chung;
c. Các lô đất nằm ngoài ranh giới nghiên cứu trực tiếp 5.789ha giao UBND các địa phương (Uông Bí và Quảng Yên) quản lý, đề xuất triển khai, thực hiện phục vụ cho nhu cầu phát triển của địa phương, ổn định hoạt động sản xuất của các dự án và sinh hoạt của dân cư hiện hữu đảm bảo mục tiêu và tiêu chí của đồ án quy hoạch chung. Cụ thể gồm:
- Các lô đất: CC23, CC25 (nằm phía Bắc đường trách phía Nam thành phố Uông Bí);
- Các lô đất: CN 41, CN 42, CN 43, CN 44, CN 45, CN 46, HT02, CTDT09 (thuộc khu vực Cảng Điền Công và xã Điền Công, thành phố Uông Bí);
- Các lô đất CN 20, CN 21 (hai bên tỉnh lộ 338, thị xã Quảng Yên).
d. Định hướng một số khu chức năng
- Đất công nghiệp: Phát triển khu vực Khu Công nghiệp công nghệ cao với các ngành công nghiệp sạch, sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường.
- Đất khu ở: Gồm các chức năng đất ở, trường mầm non, cây xanh, vườn hoa, sân thể thao, bãi đỗ xe, đường giao thông ...vị trí, quy mô và chỉ tiêu sử dụng đất sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, dự án đầu tư; giải quyết nhu cầu theo thứ tự ưu tiên: đất giãn dân, tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng, nhà ở xã hội, nhà ở thương mại. Các đơn vị ở, nhóm nhà ở độc lập được phân bố đều trên toàn khu vực xây dựng đô thị, với hạt nhân là vườn hoa, cây xanh, công trình công cộng đơn vị ở và trường học; nhà ở bao gồm nhà ở đô thị xây dựng mới. Trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư các khu chức năng đô thị, nhà ở phải xác định quỹ đất nhà ở xã hội theo quy định hiện hành của Nhà nước và Tỉnh.
- Công trình công cộng: Cấp đô thị (công trình hành chính, thương mại dịch vụ và trường trung học phổ thông, cây xanh và sân TDTT); cụm các công trình hành chính, chợ, trung tâm thương mại, trạm y tế đơn vị ở gắn với vườn hoa, cây xanh TDTT đơn vị ở; cải tạo, mở rộng, hợp khối hoặc xây dựng mới các công trình công cộng trên cơ sở đảm bảo bán kính phục vụ dân cư trong từng khu vực theo các cấp.
- Cây xanh thể dục thể thao: Công viên vườn hoa kết hợp các sân bãi, công trình TDTT phục vụ khu ở được bố trí tại hạt nhân khu ở; các vườn hoa, sân bãi TDTT cấp đơn vị ở được bố trí tại trung tâm đơn vị ở; hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa được kết nối với nhau bằng hệ thống cây xanh đường phố và các trục không gian cây xanh gắn với các hoạt động đi bộ và mặt nước.
- Đất thương mại dịch vụ: Dự kiến xây dựng tổ hợp trung tâm thương mại cấp vùng, trung tâm hội nghị, triển lãm giới thiệu sản phẩm, trung tâm văn hóa... phục vụ nhu cầu của nhân dân tại khu vực. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc sẽ được xem xét cụ thể trong quá trình lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
- Đất hỗn hợp: Dự kiến xây dựng thương mại cấp đô thị, các dịch vụ thiết yếu cấp đô thị, các loại hình ở thấp và cao tầng. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc sẽ được xem xét cụ thể trong quá trình lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
- Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo: Bao gồm khu vực trường đào tạo cấp vùng, khu nghiên cứu phát triển phía Tây sông Đầu Cầu và các khu chức năng phục vụ nhu cầu của cán bộ, sinh viên trong khu vực.
- Đối với đất công trình di tích, tôn giáo, danh lam thắng cảnh đã hoặc chưa được xếp hạng, quy mô diện tích và hành lang bảo vệ sẽ được xác định chính xác khi triển khai quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500. Bảo tồn, tôn tạo các công trình, cụm công trình di tích lịch sử văn hóa, tôn giáo tín ngưỡng đảm bảo các hành lang bảo vệ theo Luật di sản văn hóa.
- Đối với đất nông nghiệp: Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang các chức năng khác phải được cấp thẩm quyền xem xét, phê duyệt, tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước và Tỉnh.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Trong giai đoạn trước mắt sử dụng theo hiện trạng, đầu tư xây dựng các hạng mục cây xanh cách ly, hệ thống thu gom nước, xử lý kỹ thuật đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường; về lâu dài sẽ được di dời quy tập đến khu vực nghĩa trang tập chung của đô thị. Sau khi di chuyển, quỹ đất sẽ được thực hiện theo quy hoạch.
- Đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật:
+ Đất giao thông cấp đô thị gồm: Đường trục chính đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực; quảng trường, bến bãi đỗ xe và công trình đầu mối giao thông; đất giao thông cấp khu vực, gồm đường chính khu vực, đường khu vực điểm đỗ - dừng xe và bãi đồ xe khu ở, các công trình công cộng cấp khu vực và đầu mối giao thông chính khu vực; đất giao thông cấp nội bộ, chủ yếu phục vụ các đơn vị ở và khu chức năng, điểm đỗ - dừng xe và bãi đỗ xe (quy mô được xác định theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn Xây dựng, vị trí và các tuyến đường nội bộ cụ thể xác định ở giai đoạn sau).
+ Các tuyến đường giao thông trong Quy hoạch chung: Các tuyến đường quy hoạch đi qua khu ở, khu làng xóm hiện có...chỉ mang tính định hướng. Chỉ giới đường đỏ sẽ được xác định chính xác ở giai đoạn lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và dự án đầu tư, phù hợp với điều kiện thực tế hiện trạng, hạn chế ảnh hưởng đến dân cư tại khu vực.
+ Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật gồm: Trạm xử lý nước thải, trạm trung chuyển trung tâm tiếp vận, trạm điện,...;
5. Định hướng phát triển không gian và thiết kế đô thị.
5.1. Không gian các tuyến, trục:
- Dọc trục lõi chính Đông Tây là Khu công nghiệp, là cửa ngõ chính tiếp cận từ đường nối Hạ Long - Hải Phòng; chỉ giới xây dựng lùi 10÷15m so với chỉ giới đường đỏ; ưu tiên bố trí các công trình hành chính, khu thương mại và giới thiệu sản phẩm; khuyến khích tổ chức hợp khối công trình.
- Dọc trục chính khu vực đô thị bố trí các khu trung tâm cấp đô thị với điểm kết là khu sinh thái ven sông; ưu tiên bố trí các công trình hành chính, cao tầng khối tích lớn, hình thức kiến trúc hiện đại; chỉ giới xây dựng lùi tối thiểu 10÷15m so với chỉ giới đường đỏ; ưu tiên phát triển công trình xanh có hình thái kiến trúc phỏng sinh học áp dụng các công nghệ xây dựng và vận hành thân thiện với môi trường tạo điểm nhấn đô thị, sử dụng màu sắc và độ tương phản rõ ràng tạo đặc trưng về màu sắc cho toàn khu vực.
- Trục kết nối khu giáo dục đào tạo và khu hỗn hợp phát triển không gian sinh thái mật độ thấp, có một số điểm nhấn cao tầng; xây dựng theo mô hình kiến trúc xanh tạo thành từng cụm và phân cách bằng không gian xanh.
- Hành lang cây xanh dọc các tuyến sông và các kênh mương chính tạo không gian sinh thái đặc trưng, gắn kết cảnh quan tự nhiên với các công viên lớn, các vườn hoa trong đô thị mới.
5.2. Các không gian đặc trưng:
- Hình thành các trục đi bộ, không gian mở nối kết với các hành lang xanh của đô thị.
- Trục cảnh quan ven sông (50m kể từ mép nước) là không gian xanh kết hợp hành lang bảo vệ.
5.3. Khu công nghiệp công nghệ cao: Dành cho các hoạt động sản xuất, nghiên cứu và các hoạt động hỗ trợ; các công trình xây dựng đảm bảo yếu tố cao công nghệ; mô hình khu sản xuất thân thiện với công nghệ và vật liệu xây dựng địa phương, không ảnh hưởng tới môi trường; hình thành các không gian cây xanh trong lõi khu công nghiệp, kết nối với không gian xanh toàn khu vực.
5.4. Thiết kế đô thị:
- Vùng cảnh quan khu vực trung tâm khuyến khích xây dựng các công trình cao tầng, mật độ trung bình, cao 5÷35 tầng, khối tích lớn, hình thức kiến trúc xanh hiện đại, thân thiện với môi trường kết hợp việc tổ chức các quảng trường, cây xanh; dọc tuyến đường chính, tạo khoảng lùi, kết hợp dải cây xanh đường phố, dải đi bộ.
- Vùng cảnh quan ven sông, mặt nước tổ hợp công trình mang tính cộng đồng cao với các không gian vui chơi giải trí, các công trình dịch vụ, kết hợp với không gian rộng của sông; khuyến khích xây dựng các công trình có khối tích nhỏ, thấp tầng.
- Vùng cảnh quan làng xóm hiện hữu: Hạn chế không tăng mật độ xây dựng và tầng cao quá 5 tầng; tăng diện tích cây xanh trong mỗi lô đất.
- Vùng cảnh quan đô thị giáp các khu công nghiệp và trường đào tạo: Khuyến khích các loại hình dịch vụ hỗn hợp với các công trình khối tích nhỏ, linh hoạt trong việc sử dụng với các công năng khác nhau; các khu vực giáp với khu công nghiệp, trường đào tạo, hình thành các khu ở công nhân, cán bộ, chuyên gia; các khu vực giáp với sông ưu tiên phát triển các loại hình nhà ở thấp tầng, biệt thự cao cấp tận dụng tối đa cảnh quan sinh thái. Ngoài ra, hình thành một số các điểm dịch vụ nhỏ, bến thuyền tại các khu vực công viên cây xanh.

Content:
5.588,5

-

2.508,6

-

1.415,6

-

-

Đất ở dân cư nông thôn

143,4

-

143,4

-

143,4

-

-

Đất giao thông đối ngoại

35,9

-

50,6

-

91,0

-

-

Đất cây xanh cảnh quan, sinh thái

9,0

-

636,2

-

696,3

-

-

Đất tôn giáo, cơ sở văn hóa, di tích

2,0

-

2,0

-

2,0

-

-

Đất Dự án Khu di tích Lịch sử Bạch Đằng

11,7

-

11,7

-

11,7

-

-

Sông suối, mặt nước

1.503,5

-

700,0

-

471,3

-

-

Đất nuôi trồng thủy sản

1.013,6

-

0,7

-

0,0

-

-

Đất trồng lúa

2.246,1

-

643,5

-

0,0

-

-

Đất hoa màu

8,1

-

1,2

-

0,0

-

-

Đất rừng cây bụi

222,7

-

15,0

-

0,0

-

-

Núi đá

23,9

-

23,9

-

0,0

-

-

Đất trống

368,7

-

280,5

-

0,0

-

4.3. Cơ cấu sử dụng đất các phân khu phát triển đến năm 2035: Trong phạm vi nghiên cứu trực tiếp có diện tích khoảng 5.789ha.

Stt

Hạng mục

Diện tích các phân khu (ha)

Đô thị

Giáo dục và Đào tạo

Hỗn hợp

Công nghiệp

Tổng diện tích

456,2

560,2

703,9

4.068,8

I

Đất xây dựng đô thị

420,7

467,2

481,3

3.470,6

1

Đất dân dụng

420,7

0,0

0,0

155,2

-

Đất đơn vị ở xây mới

317,1

0,0

0,0

133,7

-

Đất công cộng đô thị

24,0

0,0

0,0

5,3

-

Đất công cộng

21,0

0,0

0,0

5,3

-

Đất trường PTTH

3,0

0,0

0,0

0,0

-

Đất cây xanh, TDTT

27,5

0,0

0,0

12,1

-

Đất giao thông

52,1

0,0

0,0

4,0

2

Đất ngoài dân dụng

0,0

467,2

481,3

3.315,4

-

Đất KCN, TTCN, kho tàng

0,0

0,0

0,0

2517,0

-

Đất Dịch vụ Hậu cần

0,0

0,0

0,0

118,7

-

Đất Trung tâm nghiên cứu

0,0

72,8

0,0

0,0

-

Đất GD, trường đào tạo cấp vùng

0,0

318,0

0,0

0,0

-

Đất CTCC - TMDV cấp vùng

0,0

2,4

246,5

55,8

-

Đất hỗn hợp

0,0

0,0

159,3

0,0

-

Đất giao thông ngoài dân dụng

0,0

63,7

44,3

496,7

-

Đất hạ tầng kỹ thuật

0,0

0,0

0,0

39,3

-

Đất An ninh, quốc phòng

0,0

0,0

0,0

20,0

Đất cây xanh cách ly

0,0

10,4

31,3

67,9

II

Đất khác

35,5

92,9

222,6

598,4

1

Đất giao thông đối ngoại

0,0

6,1

0,0

66,9

2

Đất CX cảnh quan, sinh thái

35,5

48,8

155,4

231,9

3

Đất Khu DTLS Bạch Đằng

0,0

0,0

0,0

11,7

4

Sông suối, mặt nước chuyên dùng

0,0

38,0

67,1

287,9

4.4. Định hướng quy hoạch sử dụng Đất một số khu chức năng:
a. Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của từng ô quy hoạch là chỉ tiêu chung nhằm kiểm soát phát triển chung cho từng khu vực; trong quá trình lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, ranh giới, quy mô diện tích, dân số, chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của từng ô đất sẽ được xác định cụ thể đảm bảo tuân thủ QCXDVN, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, các quy định của pháp luật hiện hành và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
b. Đối với các dự án đầu tư đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, đã triển khai xây dựng, phù hợp với Quy hoạch chung tiếp tục thực hiện theo nội dung đã được duyệt; các dự án đầu tư chưa triển khai xây dựng cần xem xét kiểm tra, rà soát để điều chỉnh cho phù hợp với Quy hoạch chung;
c. Các lô đất nằm ngoài ranh giới nghiên cứu trực tiếp 5.789ha giao UBND các địa phương (Uông Bí và Quảng Yên) quản lý, đề xuất triển khai, thực hiện phục vụ cho nhu cầu phát triển của địa phương, ổn định hoạt động sản xuất của các dự án và sinh hoạt của dân cư hiện hữu đảm bảo mục tiêu và tiêu chí của đồ án quy hoạch chung. Cụ thể gồm:
- Các lô đất: CC23, CC25 (nằm phía Bắc đường trách phía Nam thành phố Uông Bí);
- Các lô đất: CN 41, CN 42, CN 43, CN 44, CN 45, CN 46, HT02, CTDT09 (thuộc khu vực Cảng Điền Công và xã Điền Công, thành phố Uông Bí);
- Các lô đất CN 20, CN 21 (hai bên tỉnh lộ 338, thị xã Quảng Yên).
d. Định hướng một số khu chức năng
- Đất công nghiệp: Phát triển khu vực Khu Công nghiệp công nghệ cao với các ngành công nghiệp sạch, sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường.
- Đất khu ở: Gồm các chức năng đất ở, trường mầm non, cây xanh, vườn hoa, sân thể thao, bãi đỗ xe, đường giao thông ...vị trí, quy mô và chỉ tiêu sử dụng đất sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, dự án đầu tư; giải quyết nhu cầu theo thứ tự ưu tiên: đất giãn dân, tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng, nhà ở xã hội, nhà ở thương mại. Các đơn vị ở, nhóm nhà ở độc lập được phân bố đều trên toàn khu vực xây dựng đô thị, với hạt nhân là vườn hoa, cây xanh, công trình công cộng đơn vị ở và trường học; nhà ở bao gồm nhà ở đô thị xây dựng mới. Trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư các khu chức năng đô thị, nhà ở phải xác định quỹ đất nhà ở xã hội theo quy định hiện hành của Nhà nước và Tỉnh.
- Công trình công cộng: Cấp đô thị (công trình hành chính, thương mại dịch vụ và trường trung học phổ thông, cây xanh và sân TDTT); cụm các công trình hành chính, chợ, trung tâm thương mại, trạm y tế đơn vị ở gắn với vườn hoa, cây xanh TDTT đơn vị ở; cải tạo, mở rộng, hợp khối hoặc xây dựng mới các công trình công cộng trên cơ sở đảm bảo bán kính phục vụ dân cư trong từng khu vực theo các cấp.
- Cây xanh thể dục thể thao: Công viên vườn hoa kết hợp các sân bãi, công trình TDTT phục vụ khu ở được bố trí tại hạt nhân khu ở; các vườn hoa, sân bãi TDTT cấp đơn vị ở được bố trí tại trung tâm đơn vị ở; hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa được kết nối với nhau bằng hệ thống cây xanh đường phố và các trục không gian cây xanh gắn với các hoạt động đi bộ và mặt nước.
- Đất thương mại dịch vụ: Dự kiến xây dựng tổ hợp trung tâm thương mại cấp vùng, trung tâm hội nghị, triển lãm giới thiệu sản phẩm, trung tâm văn hóa... phục vụ nhu cầu của nhân dân tại khu vực. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc sẽ được xem xét cụ thể trong quá trình lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
- Đất hỗn hợp: Dự kiến xây dựng thương mại cấp đô thị, các dịch vụ thiết yếu cấp đô thị, các loại hình ở thấp và cao tầng. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc sẽ được xem xét cụ thể trong quá trình lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
- Đất cơ quan, viện nghiên cứu, trường đào tạo: Bao gồm khu vực trường đào tạo cấp vùng, khu nghiên cứu phát triển phía Tây sông Đầu Cầu và các khu chức năng phục vụ nhu cầu của cán bộ, sinh viên trong khu vực.
- Đối với đất công trình di tích, tôn giáo, danh lam thắng cảnh đã hoặc chưa được xếp hạng, quy mô diện tích và hành lang bảo vệ sẽ được xác định chính xác khi triển khai quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500. Bảo tồn, tôn tạo các công trình, cụm công trình di tích lịch sử văn hóa, tôn giáo tín ngưỡng đảm bảo các hành lang bảo vệ theo Luật di sản văn hóa.
- Đối với đất nông nghiệp: Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang các chức năng khác phải được cấp thẩm quyền xem xét, phê duyệt, tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước và Tỉnh.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Trong giai đoạn trước mắt sử dụng theo hiện trạng, đầu tư xây dựng các hạng mục cây xanh cách ly, hệ thống thu gom nước, xử lý kỹ thuật đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường; về lâu dài sẽ được di dời quy tập đến khu vực nghĩa trang tập chung của đô thị. Sau khi di chuyển, quỹ đất sẽ được thực hiện theo quy hoạch.
- Đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật:
+ Đất giao thông cấp đô thị gồm: Đường trục chính đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực; quảng trường, bến bãi đỗ xe và công trình đầu mối giao thông; đất giao thông cấp khu vực, gồm đường chính khu vực, đường khu vực điểm đỗ - dừng xe và bãi đồ xe khu ở, các công trình công cộng cấp khu vực và đầu mối giao thông chính khu vực; đất giao thông cấp nội bộ, chủ yếu phục vụ các đơn vị ở và khu chức năng, điểm đỗ - dừng xe và bãi đỗ xe (quy mô được xác định theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn Xây dựng, vị trí và các tuyến đường nội bộ cụ thể xác định ở giai đoạn sau).
+ Các tuyến đường giao thông trong Quy hoạch chung: Các tuyến đường quy hoạch đi qua khu ở, khu làng xóm hiện có...chỉ mang tính định hướng. Chỉ giới đường đỏ sẽ được xác định chính xác ở giai đoạn lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và dự án đầu tư, phù hợp với điều kiện thực tế hiện trạng, hạn chế ảnh hưởng đến dân cư tại khu vực.
+ Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật gồm: Trạm xử lý nước thải, trạm trung chuyển trung tâm tiếp vận, trạm điện,...;
Định hướng phát triển không gian và thiết kế đô thị.
5.1. Không gian các tuyến, trục:
- Dọc trục lõi chính Đông Tây là Khu công nghiệp, là cửa ngõ chính tiếp cận từ đường nối Hạ Long - Hải Phòng; chỉ giới xây dựng lùi 10÷15m so với chỉ giới đường đỏ; ưu tiên bố trí các công trình hành chính, khu thương mại và giới thiệu sản phẩm; khuyến khích tổ chức hợp khối công trình.
- Dọc trục chính khu vực đô thị bố trí các khu trung tâm cấp đô thị với điểm kết là khu sinh thái ven sông; ưu tiên bố trí các công trình hành chính, cao tầng khối tích lớn, hình thức kiến trúc hiện đại; chỉ giới xây dựng lùi tối thiểu 10÷15m so với chỉ giới đường đỏ; ưu tiên phát triển công trình xanh có hình thái kiến trúc phỏng sinh học áp dụng các công nghệ xây dựng và vận hành thân thiện với môi trường tạo điểm nhấn đô thị, sử dụng màu sắc và độ tương phản rõ ràng tạo đặc trưng về màu sắc cho toàn khu vực.
- Trục kết nối khu giáo dục đào tạo và khu hỗn hợp phát triển không gian sinh thái mật độ thấp, có một số điểm nhấn cao tầng; xây dựng theo mô hình kiến trúc xanh tạo thành từng cụm và phân cách bằng không gian xanh.
- Hành lang cây xanh dọc các tuyến sông và các kênh mương chính tạo không gian sinh thái đặc trưng, gắn kết cảnh quan tự nhiên với các công viên lớn, các vườn hoa trong đô thị mới.
5.2. Các không gian đặc trưng:
- Hình thành các trục đi bộ, không gian mở nối kết với các hành lang xanh của đô thị.
- Trục cảnh quan ven sông (50m kể từ mép nước) là không gian xanh kết hợp hành lang bảo vệ.
5.3. Khu công nghiệp công nghệ cao: Dành cho các hoạt động sản xuất, nghiên cứu và các hoạt động hỗ trợ; các công trình xây dựng đảm bảo yếu tố cao công nghệ; mô hình khu sản xuất thân thiện với công nghệ và vật liệu xây dựng địa phương, không ảnh hưởng tới môi trường; hình thành các không gian cây xanh trong lõi khu công nghiệp, kết nối với không gian xanh toàn khu vực.
5.4. Thiết kế đô thị:
- Vùng cảnh quan khu vực trung tâm khuyến khích xây dựng các công trình cao tầng, mật độ trung bình, cao 5÷35 tầng, khối tích lớn, hình thức kiến trúc xanh hiện đại, thân thiện với môi trường kết hợp việc tổ chức các quảng trường, cây xanh; dọc tuyến đường chính, tạo khoảng lùi, kết hợp dải cây xanh đường phố, dải đi bộ.
- Vùng cảnh quan ven sông, mặt nước tổ hợp công trình mang tính cộng đồng cao với các không gian vui chơi giải trí, các công trình dịch vụ, kết hợp với không gian rộng của sông; khuyến khích xây dựng các công trình có khối tích nhỏ, thấp tầng.
- Vùng cảnh quan làng xóm hiện hữu: Hạn chế không tăng mật độ xây dựng và tầng cao quá 5 tầng; tăng diện tích cây xanh trong mỗi lô đất.
- Vùng cảnh quan đô thị giáp các khu công nghiệp và trường đào tạo: Khuyến khích các loại hình dịch vụ hỗn hợp với các công trình khối tích nhỏ, linh hoạt trong việc sử dụng với các công năng khác nhau; các khu vực giáp với khu công nghiệp, trường đào tạo, hình thành các khu ở công nhân, cán bộ, chuyên gia; các khu vực giáp với sông ưu tiên phát triển các loại hình nhà ở thấp tầng, biệt thự cao cấp tận dụng tối đa cảnh quan sinh thái. Ngoài ra, hình thành một số các điểm dịch vụ nhỏ, bến thuyền tại các khu vực công viên cây xanh.