Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 01/QĐ-UBND 2024 phương án quản lý rừng bền vững Ban Quản lý rừng Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 01/QĐ-UBND 2024 phương án quản lý rừng bền vững Ban Quản lý rừng Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững đến năm 2030 của Ban Quản lý rừng phòng hộ tỉnh Quảng Ngãi, với các nội dung chính như sau:
...
7. Kế hoạch quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học:
...
b) Kế hoạch phát triển rừng:
- Diện tích khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung: 1.993,02 ha; trong đó:
+ Giai đoạn 1 (đến năm 2025): 1.312 ha;
+ Giai đoạn 2 (2026-2030): 681,02 ha.
- Diện tích trồng rừng mới phòng hộ: 1.055,99 ha; trong đó:
+ Giai đoạn 1 (đến năm 2025): 359,46 ha;
+ Giai đoạn 2 (2026-2030): 696,53 ha.
- Diện tích trồng băng xanh cản lửa kết hợp phân định ranh giới giữa các loại rừng giai đoạn 2 (2026-2030): 358,91 ha; trong đó:
+ Giai đoạn 1 (đến năm 2025): 68,91 ha;
+ Giai đoạn 2 (2026-2030): 290 ha.
- Diện tích làm giàu rừng tự nhiên: 432,78 ha; trong đó:
+ Giai đoạn 1 (đến năm 2025): 170 ha;
+ Giai đoạn 2 (2026-2030): 262,78 ha.
(Chi tiết có phụ lục 04 kèm theo).
- Khai thác lâm sản ngoài gỗ: Tổ chức hướng dẫn khai thác cho các đối tượng tham gia nhận khoán bảo vệ và phát triển rừng, cụ thể: các loại lâm sản ngoài gỗ được khai thác như măng nứa, măng tre,...; sản lượng được phép thu hái,... theo quy định để không làm ảnh hưởng đến chức năng phòng hộ của rừng và có những tác động tiêu cực đến rừng.

Content:
Kế hoạch phát triển rừng:
- Diện tích khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung: 1.993,02 ha; trong đó:
+ Giai đoạn 1 (đến năm 2025): 1.312 ha;
+ Giai đoạn 2 (2026-2030): 681,02 ha.
- Diện tích trồng rừng mới phòng hộ: 1.055,99 ha; trong đó:
+ Giai đoạn 1 (đến năm 2025): 359,46 ha;
+ Giai đoạn 2 (2026-2030): 696,53 ha.
- Diện tích trồng băng xanh cản lửa kết hợp phân định ranh giới giữa các loại rừng giai đoạn 2 (2026-2030): 358,91 ha; trong đó:
+ Giai đoạn 1 (đến năm 2025): 68,91 ha;
+ Giai đoạn 2 (2026-2030): 290 ha.
- Diện tích làm giàu rừng tự nhiên: 432,78 ha; trong đó:
+ Giai đoạn 1 (đến năm 2025): 170 ha;
+ Giai đoạn 2 (2026-2030): 262,78 ha.
(Chi tiết có phụ lục 04 kèm theo).
- Khai thác lâm sản ngoài gỗ: Tổ chức hướng dẫn khai thác cho các đối tượng tham gia nhận khoán bảo vệ và phát triển rừng, cụ thể: các loại lâm sản ngoài gỗ được khai thác như măng nứa, măng tre,...; sản lượng được phép thu hái,... theo quy định để không làm ảnh hưởng đến chức năng phòng hộ của rừng và có những tác động tiêu cực đến rừng.