Document: Điều 1 Quyết định 01/2020/QĐ-UBND sửa đổi quản lý vốn ngân sách cho vay đối với người nghèo Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "20/01/2020", "sign_number": "01/2020/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "20/01/2020", "sign_number": "01/2020/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "20/01/2020", "sign_number": "01/2020/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "20/01/2020", "sign_number": "01/2020/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "20/01/2020", "sign_number": "01/2020/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 01/2020/QĐ-UBND sửa đổi quản lý vốn ngân sách cho vay đối với người nghèo Đà Nẵng có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 16/6/2017 của UBND thành phố về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 6, Điều 6 như sau:
“6. “Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh và người lao động có nhu cầu vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm theo quy định của Luật Việc làm và quy định của Chính phủ”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điểm b, Khoản 5 Điều 9 như sau:
“b) Lãi suất vay vốn, lãi suất nợ quá hạn thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan khác có thẩm quyền của Trung ương. Đối với các trường hợp được vay vốn với mức lãi suất thấp hơn theo quy định của Chính phủ, ngân sách nhà nước hỗ trợ phần lãi suất còn lại để Ngân hàng Chính sách xã hội trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng và bù đắp chi phí theo quy định”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điểm b, Khoản 1 Điều 11 như sau:
“b) Trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội theo dư nợ cho vay bình quân của các khoản cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Mức phí quản lý bằng 1,3 lần mức phí quản lý Thủ tướng Chính phủ giao cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong từng thời kỳ để chi trả hoa hồng cho Tổ tiết kiệm và vay vốn (hoặc Nhóm vay vốn), chi trả phí ủy thác cho tổ chức hội đoàn thể nhận ủy thác cho vay, chi về dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, chi hoạt động quản lý và công vụ, chi cho cán bộ nhân viên và một số khoản chi quản lý khác theo quy định về quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội.
Trường hợp lãi thu được sau khi trích quỹ dự phòng rủi ro tín dụng chung không đủ trích phí quản lý cho Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội theo quy định, ngân sách địa phương cấp bù phần còn thiếu cho Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội”.
4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 11 như sau:
“3. Nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng chính sách xã hội các cấp quy định tại Điểm c, Khoản 1 và Điểm c, Khoản 2, Điều này do Chủ tịch UBND thành phố quy định theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và một số nội dung, mức chi đặc thù phù hợp với tình hình thực tế của địa phương”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 16/6/2017 của UBND thành phố về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 6, Điều 6 như sau:
“6. “Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh và người lao động có nhu cầu vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm theo quy định của Luật Việc làm và quy định của Chính phủ”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điểm b, Khoản 5 Điều 9 như sau:
“b) Lãi suất vay vốn, lãi suất nợ quá hạn thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan khác có thẩm quyền của Trung ương. Đối với các trường hợp được vay vốn với mức lãi suất thấp hơn theo quy định của Chính phủ, ngân sách nhà nước hỗ trợ phần lãi suất còn lại để Ngân hàng Chính sách xã hội trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng và bù đắp chi phí theo quy định”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điểm b, Khoản 1 Điều 11 như sau:
“b) Trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội theo dư nợ cho vay bình quân của các khoản cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Mức phí quản lý bằng 1,3 lần mức phí quản lý Thủ tướng Chính phủ giao cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong từng thời kỳ để chi trả hoa hồng cho Tổ tiết kiệm và vay vốn (hoặc Nhóm vay vốn), chi trả phí ủy thác cho tổ chức hội đoàn thể nhận ủy thác cho vay, chi về dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, chi hoạt động quản lý và công vụ, chi cho cán bộ nhân viên và một số khoản chi quản lý khác theo quy định về quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội.
Trường hợp lãi thu được sau khi trích quỹ dự phòng rủi ro tín dụng chung không đủ trích phí quản lý cho Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội theo quy định, ngân sách địa phương cấp bù phần còn thiếu cho Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội”.
4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 11 như sau:
“3. Nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng chính sách xã hội các cấp quy định tại Điểm c, Khoản 1 và Điểm c, Khoản 2, Điều này do Chủ tịch UBND thành phố quy định theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và một số nội dung, mức chi đặc thù phù hợp với tình hình thực tế của địa phương”.