Document: Khoản 3 Điều 4 Thông tư 30/2017/TT-BGDĐT Quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "05/12/2017", "sign_number": "30/2017/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Thị Nghĩa", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "05/12/2017", "sign_number": "30/2017/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Thị Nghĩa", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "05/12/2017", "sign_number": "30/2017/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Thị Nghĩa", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "05/12/2017", "sign_number": "30/2017/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Thị Nghĩa", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "05/12/2017", "sign_number": "30/2017/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Thị Nghĩa", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 4 Thông tư 30/2017/TT-BGDĐT Quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học

Điều 4. Giáo viên dự bị đại học hạng II
...
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm vững chương trình, kế hoạch giáo dục hệ dự bị đại học;
b) Vận dụng linh hoạt và hướng dẫn đồng nghiệp vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh dự bị đại học;
c) Vận dụng tốt những kiến thức về kinh tế, văn hóa, xã hội trong tư vấn nghề nghiệp cho học sinh dự bị đại học;
d) Tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;
đ) Có khả năng vận dụng hiệu quả, đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp viết sáng kiến kinh nghiệm, sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng cấp trường;
e) Được công nhận chiến sĩ thi đua cấp cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi/giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường;
g) Viên chức thăng hạng từ chức danh giáo viên dự bị đại học hạng III lên chức danh giáo viên dự bị đại học hạng II phải có thời gian giữ chức danh giáo viên dự bị đại học hạng III hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh giáo viên dự bị đại học hạng III tối thiểu từ đủ 01 (một) năm trở lên.

Content:
Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Nắm vững chương trình, kế hoạch giáo dục hệ dự bị đại học;
b) Vận dụng linh hoạt và hướng dẫn đồng nghiệp vận dụng những kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh dự bị đại học;
c) Vận dụng tốt những kiến thức về kinh tế, văn hóa, xã hội trong tư vấn nghề nghiệp cho học sinh dự bị đại học;
d) Tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh dự bị đại học;
đ) Có khả năng vận dụng hiệu quả, đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp viết sáng kiến kinh nghiệm, sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng cấp trường;
e) Được công nhận chiến sĩ thi đua cấp cơ sở hoặc giáo viên dạy giỏi/giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường;
g) Viên chức thăng hạng từ chức danh giáo viên dự bị đại học hạng III lên chức danh giáo viên dự bị đại học hạng II phải có thời gian giữ chức danh giáo viên dự bị đại học hạng III hoặc tương đương từ đủ 06 (sáu) năm trở lên, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh giáo viên dự bị đại học hạng III tối thiểu từ đủ 01 (một) năm trở lên.