Document: Điều 6 Luật Hàng không dân dụng 1991 63-LCT/HĐNN8

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1991", "sign_number": "63-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1991", "sign_number": "63-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1991", "sign_number": "63-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1991", "sign_number": "63-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1991", "sign_number": "63-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 6 Luật Hàng không dân dụng 1991 63-LCT/HĐNN8 có nội dung như sau:

Điều 6. 1- Quản lý Nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm:
a) Lập quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành hàng không dân dụng;
b) Ban hành các quy định pháp luật về hàng không dân dụng; ký kết, tham gia và bảo đảm thực hiện điều ước quốc tế về hàng không;
c) Thiết lập và quản lý việc khai thác các đường hàng không;
d) Đăng ký tầu bay, cảng hàng không, sân bay dân dụng;
e) Thành lập và quản lý cảng hàng không, sân bay dân dụng; quản lý trang bị, thiết bị phục vụ giao thông hàng không; vận chuyển hàng không;
g) Cấp, đình chỉ, sửa đổi, thu hồi hoặc huỷ bỏ các chứng chỉ, bằng, giấy phép và các giấy tờ, tài liệu khác liên quan tới hoạt động hàng không dân dụng;
h) Tổ chức việc tìm kiếm - cứu nguy và điều tra tai nạn hàng không;
i) Tổ chức và bảo đảm thực hiện an ninh và an toàn hàng không;
k) Thanh tra, kiểm tra, xử phạt hành chính các vi phạm trong hoạt động hàng không dân dụng;
l) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
2- Hội đồng bộ trưởng thống nhất quản lý Nhà nước về hàng không dân dụng.
Bộ Giao thông - Vận tải và Bưu điện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành về hàng không dân dụng.

Content:
Điều 6. 1- Quản lý Nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm:
a) Lập quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành hàng không dân dụng;
b) Ban hành các quy định pháp luật về hàng không dân dụng; ký kết, tham gia và bảo đảm thực hiện điều ước quốc tế về hàng không;
c) Thiết lập và quản lý việc khai thác các đường hàng không;
d) Đăng ký tầu bay, cảng hàng không, sân bay dân dụng;
e) Thành lập và quản lý cảng hàng không, sân bay dân dụng; quản lý trang bị, thiết bị phục vụ giao thông hàng không; vận chuyển hàng không;
g) Cấp, đình chỉ, sửa đổi, thu hồi hoặc huỷ bỏ các chứng chỉ, bằng, giấy phép và các giấy tờ, tài liệu khác liên quan tới hoạt động hàng không dân dụng;
h) Tổ chức việc tìm kiếm - cứu nguy và điều tra tai nạn hàng không;
i) Tổ chức và bảo đảm thực hiện an ninh và an toàn hàng không;
k) Thanh tra, kiểm tra, xử phạt hành chính các vi phạm trong hoạt động hàng không dân dụng;
l) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
2- Hội đồng bộ trưởng thống nhất quản lý Nhà nước về hàng không dân dụng.
Bộ Giao thông - Vận tải và Bưu điện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành về hàng không dân dụng.