Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 18/2012/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/04/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/04/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/04/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/04/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/04/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 18/2012/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất

Điều 1. Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
...
2. Hệ số điều chỉnh giá đất:
a) Đối với đất ở:
- Khu vực đô thị xác định hệ số điều chỉnh bằng 1,2 lần giá đất ở đô thị do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm;
- Khu vực nông thôn xác định hệ số điều chỉnh bằng 1,1 lần giá đất ở nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm.
b) Đối với đất không phải là đất ở:
- Đối với đất nông nghiệp:
+ Khu vực đô thị xác định hệ số điều chỉnh bằng 1,4 lần giá đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm;
+ Khu vực nông thôn xác định hệ số điều chỉnh bằng 1,3 lần giá đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm.
- Đối với đất phi nông nghiệp khác: Hệ số điều chỉnh giá đất được tính bằng với hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất ở tại Điểm a của Khoản này.

Content:
Hệ số điều chỉnh giá đất:
a) Đối với đất ở:
- Khu vực đô thị xác định hệ số điều chỉnh bằng 1,2 lần giá đất ở đô thị do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm;
- Khu vực nông thôn xác định hệ số điều chỉnh bằng 1,1 lần giá đất ở nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm.
b) Đối với đất không phải là đất ở:
- Đối với đất nông nghiệp:
+ Khu vực đô thị xác định hệ số điều chỉnh bằng 1,4 lần giá đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm;
+ Khu vực nông thôn xác định hệ số điều chỉnh bằng 1,3 lần giá đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm.
- Đối với đất phi nông nghiệp khác: Hệ số điều chỉnh giá đất được tính bằng với hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất ở tại Điểm a của Khoản này.