Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 69/QĐ-UBND 2024 phê duyệt Đề án Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "69/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "69/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "69/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "69/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "69/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 69/QĐ-UBND 2024 phê duyệt Đề án Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi tắt là Đề án), với các nội dung chính như sau:
...
5. Kinh phí thực hiện
5.1. Dự kiến nhu cầu vốn
a) Tổng dự toán nhu cầu vốn thực hiện Đề án dự kiến khoảng 716.627 triệu đồng (Bằng chữ: Bảy trăm mười sáu tỷ, sáu trăm hai bảy triệu đồng).
b) Phân kỳ đầu tư:
- Năm 2024 dự kiến khoảng 179.587 triệu đồng.
- Năm 2025 dự kiến khoảng 158.935 triệu đồng.
- Năm 2026-2028 dự kiến khoảng 378.105 triệu đồng (Bình quân khoảng 126.035 triệu đồng/năm).
(Chi tiết theo Phụ lục số 02 đính kèm)
5.2. Nguồn vốn
a) Nguồn vốn ngân sách tỉnh:
- Nguyên tắc: Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí cho các nhiệm vụ do cấp tỉnh thực hiện (Khảo sát, đánh giá hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh; đầu tư, nâng cấp phần mềm và hạ tầng công nghệ thông tin; xây dựng phần mềm theo dõi thông tin, dữ liệu về các dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh và cập nhật thông tin, dữ liệu các dự án đầu tư; xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh) và hỗ trợ kinh phí cho các huyện miền núi (11 huyện) chưa cân đối được ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án và sẽ được xác định cụ thể theo các dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định.
- Nguồn vốn ngân sách tỉnh bố trí dự kiến khoảng 199.204 triệu đồng (chiếm 27,8% nhu cầu vốn dự kiến của Đề án); trong đó:
+ Phần nhiệm vụ do các Sở, ban, ngành cấp tỉnh tổ chức thực hiện do ngân sách tỉnh đảm bảo và dự kiến khoảng 29.336 triệu đồng (chiếm 4,1% nhu cầu vốn dự kiến của Đề án) và được chia ra: Năm 2024 dự kiến khoảng 24.336 triệu đồng; năm 2025 dự kiến khoảng 2.000 triệu đồng; năm 2026-2028 dự kiến khoảng 3.000 triệu đồng.
+ Hỗ trợ cho các huyện miền núi dự kiến khoảng 169.868 triệu đồng (chiếm 23,7% nhu cầu vốn dự kiến của Đề án) và được chia ra: Năm 2024 dự kiến khoảng 29.547 triệu đồng; năm 2025 dự kiến khoảng 33.547 triệu đồng; năm 2026-2028 dự kiến khoảng 106.774 triệu đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục số 03 đính kèm)
b) Nguồn vốn ngân sách cấp huyện:
- Các huyện, thị xã, thành phố còn lại (trừ 11 huyện miền núi) tự đảm bảo toàn bộ kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án tại địa phương.
- Nguồn vốn ngân sách cấp huyện bố trí dự kiến khoảng 517.423 triệu đồng (chiếm 72,2% nhu cầu vốn dự kiến của Đề án) và được chia ra: Năm 2024 dự kiến khoảng 125.704 triệu đồng; năm 2025 dự kiến khoảng 123.388 triệu đồng; năm 2026-2028 dự kiến khoảng 268.331 triệu đồng (Bình quân dự kiến khoảng 89.444 triệu đồng/năm).
(Chi tiết theo Phụ lục số 04 đính kèm)

Content:
Kinh phí thực hiện
5.1. Dự kiến nhu cầu vốn
a) Tổng dự toán nhu cầu vốn thực hiện Đề án dự kiến khoảng 716.627 triệu đồng (Bằng chữ: Bảy trăm mười sáu tỷ, sáu trăm hai bảy triệu đồng).
b) Phân kỳ đầu tư:
- Năm 2024 dự kiến khoảng 179.587 triệu đồng.
- Năm 2025 dự kiến khoảng 158.935 triệu đồng.
- Năm 2026-2028 dự kiến khoảng 378.105 triệu đồng (Bình quân khoảng 126.035 triệu đồng/năm).
(Chi tiết theo Phụ lục số 02 đính kèm)
5.2. Nguồn vốn
a) Nguồn vốn ngân sách tỉnh:
- Nguyên tắc: Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí cho các nhiệm vụ do cấp tỉnh thực hiện (Khảo sát, đánh giá hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh; đầu tư, nâng cấp phần mềm và hạ tầng công nghệ thông tin; xây dựng phần mềm theo dõi thông tin, dữ liệu về các dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh và cập nhật thông tin, dữ liệu các dự án đầu tư; xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh) và hỗ trợ kinh phí cho các huyện miền núi (11 huyện) chưa cân đối được ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án và sẽ được xác định cụ thể theo các dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định.
- Nguồn vốn ngân sách tỉnh bố trí dự kiến khoảng 199.204 triệu đồng (chiếm 27,8% nhu cầu vốn dự kiến của Đề án); trong đó:
+ Phần nhiệm vụ do các Sở, ban, ngành cấp tỉnh tổ chức thực hiện do ngân sách tỉnh đảm bảo và dự kiến khoảng 29.336 triệu đồng (chiếm 4,1% nhu cầu vốn dự kiến của Đề án) và được chia ra: Năm 2024 dự kiến khoảng 24.336 triệu đồng; năm 2025 dự kiến khoảng 2.000 triệu đồng; năm 2026-2028 dự kiến khoảng 3.000 triệu đồng.
+ Hỗ trợ cho các huyện miền núi dự kiến khoảng 169.868 triệu đồng (chiếm 23,7% nhu cầu vốn dự kiến của Đề án) và được chia ra: Năm 2024 dự kiến khoảng 29.547 triệu đồng; năm 2025 dự kiến khoảng 33.547 triệu đồng; năm 2026-2028 dự kiến khoảng 106.774 triệu đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục số 03 đính kèm)
b) Nguồn vốn ngân sách cấp huyện:
- Các huyện, thị xã, thành phố còn lại (trừ 11 huyện miền núi) tự đảm bảo toàn bộ kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án tại địa phương.
- Nguồn vốn ngân sách cấp huyện bố trí dự kiến khoảng 517.423 triệu đồng (chiếm 72,2% nhu cầu vốn dự kiến của Đề án) và được chia ra: Năm 2024 dự kiến khoảng 125.704 triệu đồng; năm 2025 dự kiến khoảng 123.388 triệu đồng; năm 2026-2028 dự kiến khoảng 268.331 triệu đồng (Bình quân dự kiến khoảng 89.444 triệu đồng/năm).
(Chi tiết theo Phụ lục số 04 đính kèm)