Document: Điều 1 Quyết định 961/2006/QĐ-BCA A11 danh mục bí mật nhà nước độ Mật ngành Bưu chính, Viễn thông và CNTT

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "22/08/2006", "sign_number": "961/2006/QĐ-BCA(A11)", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "22/08/2006", "sign_number": "961/2006/QĐ-BCA(A11)", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "22/08/2006", "sign_number": "961/2006/QĐ-BCA(A11)", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "22/08/2006", "sign_number": "961/2006/QĐ-BCA(A11)", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "22/08/2006", "sign_number": "961/2006/QĐ-BCA(A11)", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 961/2006/QĐ-BCA A11 danh mục bí mật nhà nước độ Mật ngành Bưu chính, Viễn thông và CNTT có nội dung như sau:

Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin gồm những tin trong phạm vi sau:
1. Thiết kế kỹ thuật, sơ đồ chủng loại, số lượng trang thiết bị mạng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin thuộc bưu điện hệ 1;
2. Tin, tài liệu về chủ trương, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin chưa công bố;
3. Tài liệu, số liệu về tần số, hô hiệu, quy ước liên lạc của các đài vô tuyến điện thuộc các mạng viễn thông chuyên dùng trực tiếp phục vụ thông tin đặc biệt của các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh;
4. Chủ trương, phương án về đàm phán, hợp tác với nước ngoài của ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin chưa công bố;
5. Tin, tài liệu của các đối tác nước ngoài cung cấp cho ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin mà các bên thỏa thuận chưa công bố;
6. Tin, tài liệu về hợp đồng chuyển giao công nghệ trong ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin chưa công bố;
7. Phương án giá cước và khung giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trình Bộ trưởng hoặc Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chưa công bố;
8. Phương án tổ chức bộ máy, điều chuyển, sắp xếp, quy hoạch cán bộ lãnh đạo từ cấp vụ và tương đương trở lên chưa công bố; hồ sơ nhân sự cán bộ lãnh đạo từ cấp vụ và tương đương trở lên; tài liệu về bảo vệ chính trị nội bộ của ngành Bưu chính, viễn thông và Công nghệ thông tin;
9. Đơn tố cáo, hồ sơ, tài liệu về thanh tra, kiểm tra, kết quả thanh tra, kiểm tra trong ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin chưa công bố;
10. Tài liệu về thiết kế, thông số kỹ thuật và các quy định, quy ước, mật khẩu đảm bảo an ninh mạng máy tính nội bộ của ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin;
11. Tài liệu của ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin có sử dụng tin thuộc bí mật nhà nước của các ngành khác.

Content:
Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin gồm những tin trong phạm vi sau:
1. Thiết kế kỹ thuật, sơ đồ chủng loại, số lượng trang thiết bị mạng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin thuộc bưu điện hệ 1;
2. Tin, tài liệu về chủ trương, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin chưa công bố;
3. Tài liệu, số liệu về tần số, hô hiệu, quy ước liên lạc của các đài vô tuyến điện thuộc các mạng viễn thông chuyên dùng trực tiếp phục vụ thông tin đặc biệt của các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh;
4. Chủ trương, phương án về đàm phán, hợp tác với nước ngoài của ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin chưa công bố;
5. Tin, tài liệu của các đối tác nước ngoài cung cấp cho ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin mà các bên thỏa thuận chưa công bố;
6. Tin, tài liệu về hợp đồng chuyển giao công nghệ trong ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin chưa công bố;
7. Phương án giá cước và khung giá cước dịch vụ bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trình Bộ trưởng hoặc Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chưa công bố;
8. Phương án tổ chức bộ máy, điều chuyển, sắp xếp, quy hoạch cán bộ lãnh đạo từ cấp vụ và tương đương trở lên chưa công bố; hồ sơ nhân sự cán bộ lãnh đạo từ cấp vụ và tương đương trở lên; tài liệu về bảo vệ chính trị nội bộ của ngành Bưu chính, viễn thông và Công nghệ thông tin;
9. Đơn tố cáo, hồ sơ, tài liệu về thanh tra, kiểm tra, kết quả thanh tra, kiểm tra trong ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin chưa công bố;
10. Tài liệu về thiết kế, thông số kỹ thuật và các quy định, quy ước, mật khẩu đảm bảo an ninh mạng máy tính nội bộ của ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin;
11. Tài liệu của ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin có sử dụng tin thuộc bí mật nhà nước của các ngành khác.