Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4743/QĐ-UBND duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/10/2010", "sign_number": "4743/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/10/2010", "sign_number": "4743/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/10/2010", "sign_number": "4743/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/10/2010", "sign_number": "4743/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/10/2010", "sign_number": "4743/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4743/QĐ-UBND duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 cụm công nghiệp sạch Trường Phú tại xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh với các nội dung chính như sau: (đính kèm hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500).
...
4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
4.1. Quy hoạch giao thông:
- Đường Trần Đại Nghĩa, lộ giới 40m với quy mô mặt cắt ngang: (8,5m + 23m + 8,5m).
- Đường ven Kênh số 6, lộ giới 16m với quy mô mặt cắt ngang: (4m + 8m + 4m)
- Các đường nội bộ cụm công nghiệp:
+ Đường lộ giới 12m với quy mô mặt cắt ngang: (3m + 6m + 3m)
+ Đường lộ giới 16m với quy mô mặt cắt ngang: (4m + 8m + 4m)
+ Đường lộ giới 20m với quy mô mặt cắt ngang: (4m + 12m + 4m)
+ Đoạn có bãi xe 36m với quy mô mặt cắt ngang: (4m + 28m + 4m).
4.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
* Quy hoạch chiều cao:
+ Áp dụng giải pháp đắp nền tạo mặt bằng xây dựng trên toàn bộ diện tích của khu vực.
+ Cao độ nền xây dựng: Hxd ≥ 2,05 m (hệ cao độ VN2000).
* Quy hoạch thoát nước mưa:
+ Tổ chức hệ thống thoát riêng nước bẩn và mưa, cống thoát nước đặt ngầm, kích thước cống tính toán theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm.
+ Bố trí cống dọc tất cả các trục đường giao thông nằm trong khu vực, bố trí cống 2 bên đường. Các tuyến cống chính có hướng thoát tập trung về phía Bắc.
+ Nguồn thoát nước: tập trung xả ra thoát nước số 6 (phía Bắc khu vực).
+ Toàn bộ hệ thống thoát nước của Khu A được tập trung dẫn về cửa xả bố trí tại góc ranh phía Đông Bắc (điểm giao D1) để xả ra suối hiện trạng.
+ Về kích thước cống và các thông số kỹ thuật mạng lưới:
. Kích thước cống chính thoát nước mưa biến đổi từ Φ600 ÷ Φ1500.
. Độ sâu chôn cống tối thiểu Hc ≥ 0,70m; độ dốc cống được xác định theo độ dốc thiết kế nền của khu vực.
4.3. Quy hoạch cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện: 300 – 400 KW/ha.
+ Nguồn điện cấp cho khu quy hoạch được cấp từ trạm 110/15 – 22KV Lê Minh Xuân.
+ Các trạm trạm biến áp 15-22/0,4KV sẽ được xác định sau từng cơ sở sản xuất đi vào hoạt động. Xây dựng mới 1 trạm biến áp phục vụ chiếu sáng có công suất 250KVA.
+ Xây dựng mới mạng trung, hạ thế, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện thích hợp, chôn ngầm trong đất.
+ Hệ thống chiếu sáng các trục đường, dùng đèn cao áp Sodium, 150 – 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
4.4. Quy hoạch cấp nước:
+ Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước Φ500 trên đường Trần Đại Nghĩa thuộc hệ thống Nhà máy nước Kênh Đông I và Nhà máy nước Sông Sài Gòn giai đoạn II.
+ Chỉ tiêu cấp nước sản xuất: 50m3/ha/ngày và Tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 690 m3/ngày.
+ Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 15 lít/s cho 01 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 01 đám cháy.
+ Mạng lưới cấp nước: Thiết kế mạng lưới cấp nước phù hợp với phương án cấp nước.
4.5. Quy hoạch thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước bẩn:
+ Chỉ tiêu thoát nước bẩn sản xuất: 50 m3/ha/ngày và Tổng lưu lượng nước bẩn toàn khu: Qmax = 583 m3/ngày.
+ Giải pháp thoát nước bẩn: Xây dựng hệ thống cống thoát nước bẩn riêng.
. Nước bẩn sinh hoạt phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát ra cống thoát nước bẩn.
. Nước bẩn sản xuất phải được xử lý theo tiêu chuẩn của khu công nghiệp (loại C TCVN 5945-2005) trước khi thoát ra cống thoát nước bẩn.
. Giai đoạn đầu: Nước bẩn được đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ. Nước bẩn phải được xử lý đạt tiêu chuẩn loại B TCVN 5945 – 2005 trước khi thoát ra môi trường tự nhiên (kênh số 6).
. Giai đoạn hoàn chỉnh: Nước bẩn phải được xử lý đạt tiêu chuẩn loại A TCVN 5945 – 2005 trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
+ Mạng lưới thoát nước bẩn: Phù hợp với giải pháp thoát nước bẩn.
b) Rác thải và vệ sinh môi trường:
+ Chỉ tiêu rác thải sản xuất: 0,4 tấn/ha/ngày và Tổng lượng rác thải sản xuất: 4 tấn/ngày.
+ Phương án xử lý rác thải: Rác thải phải được phân loại, thu gom mỗi ngày và tập trung về trạm trung chuyển rác cục bộ để vận chuyển đến các Khu liên hợp xử lý chất thải rắn của thành phố để xử lý theo quy hoạch được duyệt.
4.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí các hệ thống hạ tầng kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật.
Các điểm lưu ý:
- Trong quá trình triển khai thực hiện dự án chủ đầu tư chịu trách nhiệm hoàn thiện các hạng mục công trình của dự án đảm bảo kết nối mạng lưới hạ tầng kỹ thuật trong khu vực, tổ chức mạng đường nội bộ trong khu quy hoạch được nối kết với tuyến đường Trần Đại Nghĩa ở phía Nam và tuyến đường ven kênh K6 ở phía Bắc khu đất. Nội dung chi tiết cụ thể của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đến từng công trình trong phạm vi ranh dự án chủ đầu tư sẽ chịu trách nhiệm lập thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thi công của dự án và trình các cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt theo quy định.
- Khu xây dựng các nhà máy phải đảm bảo vệ sinh môi trường, tổ chức sản xuất thuận lợi, tạo cảnh quan khu công nghiệp mang nét văn minh, hiện đại. Giữa các công trình phải đảm bảo khoảng cách an toàn phòng cháy chữa cháy.
- Tổ chức trồng cây xanh ven đường kết hợp với cây xanh trong các khoảng lùi xây dựng công trình tạo sự thoáng mát và cảnh quan.
- Trong trường hợp ranh đất được cơ quan thẩm quyền giao để triển khai thực hiện dự án có sự điều chỉnh, thay đổi so với ranh đất của đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 nêu trên (được xác định theo Bản đồ vị trí được Trung tâm Kiểm định Bản đồ và Tư vấn Tài nguyên Môi trường kiểm duyệt số 21491/GĐ-TNMT ngày 09 tháng 3 năm 2006) dẫn đến thay đổi các chỉ tiêu được thống nhất tại mục 3 và 4 nêu trên, chủ đầu tư có trách nhiệm trình hồ sơ đến Sở Quy hoạch – Kiến trúc xem xét, thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt lại.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
4.1. Quy hoạch giao thông:
- Đường Trần Đại Nghĩa, lộ giới 40m với quy mô mặt cắt ngang: (8,5m + 23m + 8,5m).
- Đường ven Kênh số 6, lộ giới 16m với quy mô mặt cắt ngang: (4m + 8m + 4m)
- Các đường nội bộ cụm công nghiệp:
+ Đường lộ giới 12m với quy mô mặt cắt ngang: (3m + 6m + 3m)
+ Đường lộ giới 16m với quy mô mặt cắt ngang: (4m + 8m + 4m)
+ Đường lộ giới 20m với quy mô mặt cắt ngang: (4m + 12m + 4m)
+ Đoạn có bãi xe 36m với quy mô mặt cắt ngang: (4m + 28m + 4m).
4.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
* Quy hoạch chiều cao:
+ Áp dụng giải pháp đắp nền tạo mặt bằng xây dựng trên toàn bộ diện tích của khu vực.
+ Cao độ nền xây dựng: Hxd ≥ 2,05 m (hệ cao độ VN2000).
* Quy hoạch thoát nước mưa:
+ Tổ chức hệ thống thoát riêng nước bẩn và mưa, cống thoát nước đặt ngầm, kích thước cống tính toán theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm.
+ Bố trí cống dọc tất cả các trục đường giao thông nằm trong khu vực, bố trí cống 2 bên đường. Các tuyến cống chính có hướng thoát tập trung về phía Bắc.
+ Nguồn thoát nước: tập trung xả ra thoát nước số 6 (phía Bắc khu vực).
+ Toàn bộ hệ thống thoát nước của Khu A được tập trung dẫn về cửa xả bố trí tại góc ranh phía Đông Bắc (điểm giao D1) để xả ra suối hiện trạng.
+ Về kích thước cống và các thông số kỹ thuật mạng lưới:
. Kích thước cống chính thoát nước mưa biến đổi từ Φ600 ÷ Φ1500.
. Độ sâu chôn cống tối thiểu Hc ≥ 0,70m; độ dốc cống được xác định theo độ dốc thiết kế nền của khu vực.
4.3. Quy hoạch cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện: 300 – 400 KW/ha.
+ Nguồn điện cấp cho khu quy hoạch được cấp từ trạm 110/15 – 22KV Lê Minh Xuân.
+ Các trạm trạm biến áp 15-22/0,4KV sẽ được xác định sau từng cơ sở sản xuất đi vào hoạt động. Xây dựng mới 1 trạm biến áp phục vụ chiếu sáng có công suất 250KVA.
+ Xây dựng mới mạng trung, hạ thế, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện thích hợp, chôn ngầm trong đất.
+ Hệ thống chiếu sáng các trục đường, dùng đèn cao áp Sodium, 150 – 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
4.Quy hoạch cấp nước:
+ Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước Φ500 trên đường Trần Đại Nghĩa thuộc hệ thống Nhà máy nước Kênh Đông I và Nhà máy nước Sông Sài Gòn giai đoạn II.
+ Chỉ tiêu cấp nước sản xuất: 50m3/ha/ngày và Tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 690 m3/ngày.
+ Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 15 lít/s cho 01 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 01 đám cháy.
+ Mạng lưới cấp nước: Thiết kế mạng lưới cấp nước phù hợp với phương án cấp nước.
4.5. Quy hoạch thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước bẩn:
+ Chỉ tiêu thoát nước bẩn sản xuất: 50 m3/ha/ngày và Tổng lưu lượng nước bẩn toàn khu: Qmax = 583 m3/ngày.
+ Giải pháp thoát nước bẩn: Xây dựng hệ thống cống thoát nước bẩn riêng.
. Nước bẩn sinh hoạt phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát ra cống thoát nước bẩn.
. Nước bẩn sản xuất phải được xử lý theo tiêu chuẩn của khu công nghiệp (loại C TCVN 5945-2005) trước khi thoát ra cống thoát nước bẩn.
. Giai đoạn đầu: Nước bẩn được đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ. Nước bẩn phải được xử lý đạt tiêu chuẩn loại B TCVN 5945 – 2005 trước khi thoát ra môi trường tự nhiên (kênh số 6).
. Giai đoạn hoàn chỉnh: Nước bẩn phải được xử lý đạt tiêu chuẩn loại A TCVN 5945 – 2005 trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
+ Mạng lưới thoát nước bẩn: Phù hợp với giải pháp thoát nước bẩn.
b) Rác thải và vệ sinh môi trường:
+ Chỉ tiêu rác thải sản xuất: 0,4 tấn/ha/ngày và Tổng lượng rác thải sản xuất: 4 tấn/ngày.
+ Phương án xử lý rác thải: Rác thải phải được phân loại, thu gom mỗi ngày và tập trung về trạm trung chuyển rác cục bộ để vận chuyển đến các Khu liên hợp xử lý chất thải rắn của thành phố để xử lý theo quy hoạch được duyệt.
4.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí các hệ thống hạ tầng kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật.
Các điểm lưu ý:
- Trong quá trình triển khai thực hiện dự án chủ đầu tư chịu trách nhiệm hoàn thiện các hạng mục công trình của dự án đảm bảo kết nối mạng lưới hạ tầng kỹ thuật trong khu vực, tổ chức mạng đường nội bộ trong khu quy hoạch được nối kết với tuyến đường Trần Đại Nghĩa ở phía Nam và tuyến đường ven kênh K6 ở phía Bắc khu đất. Nội dung chi tiết cụ thể của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đến từng công trình trong phạm vi ranh dự án chủ đầu tư sẽ chịu trách nhiệm lập thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thi công của dự án và trình các cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt theo quy định.
- Khu xây dựng các nhà máy phải đảm bảo vệ sinh môi trường, tổ chức sản xuất thuận lợi, tạo cảnh quan khu công nghiệp mang nét văn minh, hiện đại. Giữa các công trình phải đảm bảo khoảng cách an toàn phòng cháy chữa cháy.
- Tổ chức trồng cây xanh ven đường kết hợp với cây xanh trong các khoảng lùi xây dựng công trình tạo sự thoáng mát và cảnh quan.
- Trong trường hợp ranh đất được cơ quan thẩm quyền giao để triển khai thực hiện dự án có sự điều chỉnh, thay đổi so với ranh đất của đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 nêu trên (được xác định theo Bản đồ vị trí được Trung tâm Kiểm định Bản đồ và Tư vấn Tài nguyên Môi trường kiểm duyệt số 21491/GĐ-TNMT ngày 09 tháng 3 năm 2006) dẫn đến thay đổi các chỉ tiêu được thống nhất tại mục 3 và 4 nêu trên, chủ đầu tư có trách nhiệm trình hồ sơ đến Sở Quy hoạch – Kiến trúc xem xét, thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt lại.