Document: Điều 1 Thông tư 11/2023/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 43/2015/TT-NHNN hoạt động phòng giao dịch bưu điện mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "31/08/2023", "sign_number": "11/2023/TT-NHNN", "signer": "Đoàn Thái Sơn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "31/08/2023", "sign_number": "11/2023/TT-NHNN", "signer": "Đoàn Thái Sơn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "31/08/2023", "sign_number": "11/2023/TT-NHNN", "signer": "Đoàn Thái Sơn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "31/08/2023", "sign_number": "11/2023/TT-NHNN", "signer": "Đoàn Thái Sơn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "31/08/2023", "sign_number": "11/2023/TT-NHNN", "signer": "Đoàn Thái Sơn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 1 Thông tư 11/2023/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 43/2015/TT-NHNN hoạt động phòng giao dịch bưu điện mới nhất có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2015/TT-NHNN
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Thẩm quyền của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Theo các quy định tại Thông tư này, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ủy quyền cho Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện:
1. Chấp thuận hoặc không chấp thuận việc chấm dứt hoạt động phòng giao dịch bưu điện trên địa bàn.
2. Xác nhận đủ điều kiện hoạt động tại địa điểm mới đối với phòng giao dịch bưu điện thay đổi địa điểm trên địa bàn.
3. Bắt buộc chấm dứt hoạt động phòng giao dịch bưu điện trên địa bàn.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau:
“3. Hồ sơ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện (Bộ phận Một cửa).”.
3. Bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 7 như sau:
“3. Sau 07 ngày làm việc kể từ ngày Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam thoái vốn xuống dưới mức 5% vốn điều lệ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, phòng giao dịch bưu điện không được thực hiện hoạt động nhận tiền gửi tiết kiệm.
4. Việc xử lý các khoản tiền gửi tiết kiệm đã nhận trước đó của phòng giao dịch bưu điện khi không thực hiện hoạt động nhận tiền gửi tiết kiệm được thực hiện như sau:
a) Các khoản tiền gửi tiết kiệm chưa đến hạn trả, phòng giao dịch bưu điện tiếp tục thực hiện theo các nội dung đã thỏa thuận với khách hàng;
b) Các khoản tiền gửi tiết kiệm đến hạn trả, phòng giao dịch bưu điện phải có biện pháp chi trả hết tiền gửi tiết kiệm của khách hàng. Trường hợp không chi trả hết tiền gửi tiết kiệm đến hạn, Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt tiếp nhận, xử lý theo quy định nội bộ, quy định của pháp luật về tiền gửi tiết kiệm và chấm dứt hoạt động phòng giao dịch bưu điện.”.
4. Sửa đổi tên điều và sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 1, điểm a khoản 1 Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi tên Điều 8 như sau:
“Điều 8. Yêu cầu hoạt động phòng giao dịch bưu điện”.
b) Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 1 và điểm a khoản 1 như sau:
“1. Nhân sự tại phòng giao dịch bưu điện phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Có tối thiểu 03 người, trong đó có 01 người là kiểm soát viên hoặc chức danh tương đương làm nhiệm vụ kiểm soát, phê duyệt các giao dịch hàng ngày và là nhân sự của Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt. Chậm nhất ngày 01/3/2024 mà không đáp ứng điều kiện này, phòng giao dịch bưu điện không được thực hiện hoạt động nhận tiền gửi tiết kiệm. Việc xử lý các khoản tiền gửi tiết kiệm đã nhận trước đó được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này;”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 10 như sau:
“4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xác nhận đủ điều kiện hoạt động tại địa điểm mới đối với phòng giao dịch bưu điện thay đổi địa điểm của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều này, phòng giao dịch bưu điện phải hoạt động tại địa điểm mới và Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt có văn bản báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện. Quá thời hạn này, văn bản xác nhận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh đương nhiên hết hiệu lực.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Chuyển phòng giao dịch bưu điện thành phòng giao dịch của Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt
Hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập phòng giao dịch của Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt trên cơ sở chuyển đổi phòng giao dịch bưu điện thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc thành lập phòng giao dịch của ngân hàng thương mại.”
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 như sau:
“1. Phòng giao dịch bưu điện bị bắt buộc chấm dứt hoạt động khi:
a) Hoạt động không đúng nội dung quy định tại Điều 7 Thông tư này;
b) Đã chi trả hết tiền gửi tiết kiệm hoặc đã được Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt tiếp nhận trong trường hợp không chi trả hết tiền gửi tiết kiệm đến hạn theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này.”.
8. Bổ sung các khoản 7a, 7b, 7c, 7d, 7đ, 7e, 7g, 7h vào sau khoản 7 Điều 17 như sau:
“7a. Chỉ đạo phòng giao dịch bưu điện không được thực hiện hoạt động nhận tiền gửi tiết kiệm theo quy định tại khoản 3 Điều 7, điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư này.
7b. Trong thời hạn 02 ngày làm việc trước ngày phòng giao dịch bưu điện không được thực hiện hoạt động nhận tiền gửi tiết kiệm theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này, Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt phải thực hiện công bố và niêm yết công khai trên trang thông tin điện tử, trụ sở chi nhánh quản lý phòng giao dịch bưu điện của Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt và tại Bưu cục, Điểm bưu điện văn hóa xã nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện các nội dung tối thiểu sau:
a) Ngày bắt đầu không được thực hiện hoạt động nhận tiền gửi tiết kiệm tại phòng giao dịch bưu điện, lý do;
b) Kế hoạch xử lý tiền gửi tiết kiệm của khách hàng tại phòng giao dịch bưu điện.
7c. Sau thời điểm Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam thoái vốn xuống dưới mức 5% vốn điều lệ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, chậm nhất ngày 15 hàng tháng, Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện tình hình xử lý tiền gửi tiết kiệm của từng phòng giao dịch bưu điện đang hoạt động trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo mẫu tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
7d. Chịu trách nhiệm về tổ chức và hoạt động của phòng giao dịch bưu điện; báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện việc xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến tổ chức, hoạt động phòng giao dịch bưu điện trên địa bàn.
7đ. Quản lý, giám sát thường xuyên hoạt động của phòng giao dịch bưu điện.
7e. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày phòng giao dịch bưu điện chi trả hết tiền gửi tiết kiệm hoặc Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt tiếp nhận trong trường hợp không chi trả hết tiền gửi tiết kiệm đến hạn theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này, Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện.
7g. Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt phải xây dựng kế hoạch, lộ trình cụ thể để đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư này.
7h. Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý tiền gửi tiết kiệm đến hạn không chi trả hết của phòng giao dịch bưu điện theo quy định nội bộ và quy định của pháp luật.”.
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và bổ sung khoản 3a vào Điều 19 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Quản lý, thanh tra, giám sát hoạt động của phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt trên địa bàn theo quy định của pháp luật về thanh tra, giám sát.”.
b) Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 như sau:
“3a. Phối hợp với chính quyền địa phương phổ biến, tuyên truyền quy định pháp luật về hoạt động của phòng giao dịch bưu điện.”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2015/TT-NHNN
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Thẩm quyền của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Theo các quy định tại Thông tư này, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ủy quyền cho Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện:
1. Chấp thuận hoặc không chấp thuận việc chấm dứt hoạt động phòng giao dịch bưu điện trên địa bàn.
2. Xác nhận đủ điều kiện hoạt động tại địa điểm mới đối với phòng giao dịch bưu điện thay đổi địa điểm trên địa bàn.
3. Bắt buộc chấm dứt hoạt động phòng giao dịch bưu điện trên địa bàn.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau:
“3. Hồ sơ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện (Bộ phận Một cửa).”.
3. Bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 7 như sau:
“3. Sau 07 ngày làm việc kể từ ngày Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam thoái vốn xuống dưới mức 5% vốn điều lệ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, phòng giao dịch bưu điện không được thực hiện hoạt động nhận tiền gửi tiết kiệm.
4. Việc xử lý các khoản tiền gửi tiết kiệm đã nhận trước đó của phòng giao dịch bưu điện khi không thực hiện hoạt động nhận tiền gửi tiết kiệm được thực hiện như sau:
a) Các khoản tiền gửi tiết kiệm chưa đến hạn trả, phòng giao dịch bưu điện tiếp tục thực hiện theo các nội dung đã thỏa thuận với khách hàng;
b) Các khoản tiền gửi tiết kiệm đến hạn trả, phòng giao dịch bưu điện phải có biện pháp chi trả hết tiền gửi tiết kiệm của khách hàng. Trường hợp không chi trả hết tiền gửi tiết kiệm đến hạn, Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt tiếp nhận, xử lý theo quy định nội bộ, quy định của pháp luật về tiền gửi tiết kiệm và chấm dứt hoạt động phòng giao dịch bưu điện.”.
4. Sửa đổi tên điều và sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 1, điểm a khoản 1 Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi tên Điều 8 như sau:
“Điều 8. Yêu cầu hoạt động phòng giao dịch bưu điện”.
b) Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 1 và điểm a khoản 1 như sau:
“1. Nhân sự tại phòng giao dịch bưu điện phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Có tối thiểu 03 người, trong đó có 01 người là kiểm soát viên hoặc chức danh tương đương làm nhiệm vụ kiểm soát, phê duyệt các giao dịch hàng ngày và là nhân sự của Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt. Chậm nhất ngày 01/3/2024 mà không đáp ứng điều kiện này, phòng giao dịch bưu điện không được thực hiện hoạt động nhận tiền gửi tiết kiệm. Việc xử lý các khoản tiền gửi tiết kiệm đã nhận trước đó được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này;”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 10 như sau:
“4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xác nhận đủ điều kiện hoạt động tại địa điểm mới đối với phòng giao dịch bưu điện thay đổi địa điểm của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều này, phòng giao dịch bưu điện phải hoạt động tại địa điểm mới và Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt có văn bản báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện. Quá thời hạn này, văn bản xác nhận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh đương nhiên hết hiệu lực.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Chuyển phòng giao dịch bưu điện thành phòng giao dịch của Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt
Hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập phòng giao dịch của Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt trên cơ sở chuyển đổi phòng giao dịch bưu điện thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc thành lập phòng giao dịch của ngân hàng thương mại.”
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 như sau:
“1. Phòng giao dịch bưu điện bị bắt buộc chấm dứt hoạt động khi:
a) Hoạt động không đúng nội dung quy định tại Điều 7 Thông tư này;
b) Đã chi trả hết tiền gửi tiết kiệm hoặc đã được Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt tiếp nhận trong trường hợp không chi trả hết tiền gửi tiết kiệm đến hạn theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này.”.
8. Bổ sung các khoản 7a, 7b, 7c, 7d, 7đ, 7e, 7g, 7h vào sau khoản 7 Điều 17 như sau:
“7a. Chỉ đạo phòng giao dịch bưu điện không được thực hiện hoạt động nhận tiền gửi tiết kiệm theo quy định tại khoản 3 Điều 7, điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư này.
7b. Trong thời hạn 02 ngày làm việc trước ngày phòng giao dịch bưu điện không được thực hiện hoạt động nhận tiền gửi tiết kiệm theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này, Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt phải thực hiện công bố và niêm yết công khai trên trang thông tin điện tử, trụ sở chi nhánh quản lý phòng giao dịch bưu điện của Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt và tại Bưu cục, Điểm bưu điện văn hóa xã nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện các nội dung tối thiểu sau:
a) Ngày bắt đầu không được thực hiện hoạt động nhận tiền gửi tiết kiệm tại phòng giao dịch bưu điện, lý do;
b) Kế hoạch xử lý tiền gửi tiết kiệm của khách hàng tại phòng giao dịch bưu điện.
7c. Sau thời điểm Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam thoái vốn xuống dưới mức 5% vốn điều lệ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, chậm nhất ngày 15 hàng tháng, Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện tình hình xử lý tiền gửi tiết kiệm của từng phòng giao dịch bưu điện đang hoạt động trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo mẫu tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
7d. Chịu trách nhiệm về tổ chức và hoạt động của phòng giao dịch bưu điện; báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện việc xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến tổ chức, hoạt động phòng giao dịch bưu điện trên địa bàn.
7đ. Quản lý, giám sát thường xuyên hoạt động của phòng giao dịch bưu điện.
7e. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày phòng giao dịch bưu điện chi trả hết tiền gửi tiết kiệm hoặc Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt tiếp nhận trong trường hợp không chi trả hết tiền gửi tiết kiệm đến hạn theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này, Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện.
7g. Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt phải xây dựng kế hoạch, lộ trình cụ thể để đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư này.
7h. Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý tiền gửi tiết kiệm đến hạn không chi trả hết của phòng giao dịch bưu điện theo quy định nội bộ và quy định của pháp luật.”.
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và bổ sung khoản 3a vào Điều 19 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Quản lý, thanh tra, giám sát hoạt động của phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt trên địa bàn theo quy định của pháp luật về thanh tra, giám sát.”.
b) Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 như sau:
“3a. Phối hợp với chính quyền địa phương phổ biến, tuyên truyền quy định pháp luật về hoạt động của phòng giao dịch bưu điện.”.