Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2105/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Bá Thước Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/06/2016", "sign_number": "2105/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/06/2016", "sign_number": "2105/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/06/2016", "sign_number": "2105/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/06/2016", "sign_number": "2105/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/06/2016", "sign_number": "2105/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2105/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Bá Thước Thanh Hóa 2016

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bá Thước đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2016 - 2025
a) Về kinh tế
- Tốc độ tăng GTSX bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 16%/năm, giai đoạn 2021 - 2025 đạt 14,5%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất (giá HH) đến năm 2020; Nông, lâm, thủy sản 40%; công nghiệp - xây dựng 26%; dịch vụ 34%; đến năm 2025 tương ứng là 32%, 31,5% và 36,5%.
- Thu nhập bình quân đầu người (giá thực tế) năm 2020 đạt 30 triệu đồng; năm 2025 đạt 60 triệu đồng.
- Tổng giá trị xuất khẩu năm 2020 đạt 1,5 triệu USD; năm 2025 đạt 2 triệu USD.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2016 - 2020 đạt 5.500 tỷ đồng; giai đoạn 2021 - 2025 đạt 12.000 tỷ đồng.
- Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2020 đạt 18,2%; năm 2025 đạt 55%.
- Tỷ lệ đô thị hóa năm 2020 đạt 12,6%; năm 2025 đạt 24,1%.
- Tỷ lệ đường GTNT được cứng hóa năm 2020 đạt 65%; năm 2025 đạt 80%.
b) Về văn hóa - xã hội
- Tỷ lệ tăng quy mô dân số bình quân hàng thời kỳ 2016 - 2025 đạt 0,9%/năm.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình 5,5%/năm giai đoạn 2016 - 2020 và 3%/năm giai đoạn 2021 - 2025 (theo chuẩn từng giai đoạn).
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đến 2020 đạt 47,6%; năm 2025 đạt 71,4%.
- Số lao động được tạo việc làm giai đoạn 2016 - 2020 đạt 11.000 lao động; giai đoạn 2021 - 2025 đạt 13.000 lao động.
- Tỷ lệ lao động trong nền kinh tế qua đào tạo năm 2020 đạt 50%; năm 2025 đạt 70%.
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động năm 2020 đạt 55%; năm 2025 đạt 50%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng năm 2020 giảm xuống 16%; năm 2025 giảm còn 11%.
- Tỷ lệ xã, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế năm 2020 đạt 78,3%; năm 2025 đạt 91,3%.
c) Về môi trường
- Tỷ lệ che phủ rừng năm 2020 đạt 62% và duy trì đến năm 2025.
- Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh năm 2020 đạt 96%; năm 2025 đạt 98%.
- Tỷ lệ dân số thành thị được cung cấp nước sạch năm 2020 đạt 90%; năm 2025 đạt 100%.
d) Về an ninh trật tự
- Tỷ lệ khu dân cư đạt tiêu chuẩn về an ninh trật tự đến năm 2020 đạt 77,8%; năm 2025 đạt 90%.

Content:
Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2016 - 2025
a) Về kinh tế
- Tốc độ tăng GTSX bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 16%/năm, giai đoạn 2021 - 2025 đạt 14,5%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất (giá HH) đến năm 2020; Nông, lâm, thủy sản 40%; công nghiệp - xây dựng 26%; dịch vụ 34%; đến năm 2025 tương ứng là 32%, 31,5% và 36,5%.
- Thu nhập bình quân đầu người (giá thực tế) năm 2020 đạt 30 triệu đồng; năm 2025 đạt 60 triệu đồng.
- Tổng giá trị xuất khẩu năm 2020 đạt 1,5 triệu USD; năm 2025 đạt 2 triệu USD.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2016 - 2020 đạt 5.500 tỷ đồng; giai đoạn 2021 - 2025 đạt 12.000 tỷ đồng.
- Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2020 đạt 18,2%; năm 2025 đạt 55%.
- Tỷ lệ đô thị hóa năm 2020 đạt 12,6%; năm 2025 đạt 24,1%.
- Tỷ lệ đường GTNT được cứng hóa năm 2020 đạt 65%; năm 2025 đạt 80%.
b) Về văn hóa - xã hội
- Tỷ lệ tăng quy mô dân số bình quân hàng thời kỳ 2016 - 2025 đạt 0,9%/năm.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình 5,5%/năm giai đoạn 2016 - 2020 và 3%/năm giai đoạn 2021 - 2025 (theo chuẩn từng giai đoạn).
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đến 2020 đạt 47,6%; năm 2025 đạt 71,4%.
- Số lao động được tạo việc làm giai đoạn 2016 - 2020 đạt 11.000 lao động; giai đoạn 2021 - 2025 đạt 13.000 lao động.
- Tỷ lệ lao động trong nền kinh tế qua đào tạo năm 2020 đạt 50%; năm 2025 đạt 70%.
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động năm 2020 đạt 55%; năm 2025 đạt 50%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng năm 2020 giảm xuống 16%; năm 2025 giảm còn 11%.
- Tỷ lệ xã, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế năm 2020 đạt 78,3%; năm 2025 đạt 91,3%.
c) Về môi trường
- Tỷ lệ che phủ rừng năm 2020 đạt 62% và duy trì đến năm 2025.
- Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh năm 2020 đạt 96%; năm 2025 đạt 98%.
- Tỷ lệ dân số thành thị được cung cấp nước sạch năm 2020 đạt 90%; năm 2025 đạt 100%.
d) Về an ninh trật tự
- Tỷ lệ khu dân cư đạt tiêu chuẩn về an ninh trật tự đến năm 2020 đạt 77,8%; năm 2025 đạt 90%.