Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3428/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Bình Liêu Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "3428/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3428/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Bình Liêu Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Liêu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển kinh tế-xã hội, kinh tế cửa khẩu phải gắn kết với củng cố quốc phòng an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia và đảm bảo trật tự an toàn xã hội.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển kinh tế nhanh và bền vững với cơ cấu kinh tế là dịch vụ - nông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, trong đó ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất; tạo bước phát triển đột phá về hệ thống kết cấu hạ tầng và kinh tế cửa khẩu, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; phát triển văn hóa, đảm bảo an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân; tăng cường công tác quản lý, bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái; hoàn thành mục tiêu chương trình xây dựng nông thôn mới, phấn đấu đến năm 2020 đưa Bình Liêu trở thành huyện có trình độ phát triển đạt mức trung bình của tỉnh Quảng Ninh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về kinh tế.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (giá trị gia tăng) giai đoạn 2014-2020 đạt 13,9%/năm, trong đó: giai đoạn 2014-2015 đạt 12,8%/năm; giai đoạn 2016-2020 đạt 14,3%; giai đoạn 2021-2030 đạt 15,4%.
- Cơ cấu kinh tế (giá trị gia tăng): năm 2015, công nghiệp - xây dựng chiếm 18%; dịch vụ chiếm 47,4%; nông nghiệp chiếm 34,6%. Năm 2020, công nghiệp - xây dựng chiếm 19,3%; dịch vụ chiếm 53,2%; nông nghiệp chiếm 27,5%. Đến năm 2030, công nghiệp - xây dựng chiếm 20,2%; dịch vụ chiếm 55,5%; nông nghiệp chiếm 24,3%.
- Giá trị gia tăng bình quân đầu người (giá hiện hành) năm 2015 đạt khoảng 1.087 USD; năm 2020 đạt khoảng 1.918 USD; năm 2030 đạt khoảng 5.279 USD.
- Thu ngân sách trên địa bàn: Phấn đấu mức thu ngân sách trên địa bàn giai đoạn 2014 - 2020 đạt tốc độ tăng trưởng 10-12%/năm; giai đoạn 2021-2030 đạt 10%/năm;
- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng bình quân trên 10%/năm giai đoạn 2014-2020.

Content:
Về kinh tế.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (giá trị gia tăng) giai đoạn 2014-2020 đạt 13,9%/năm, trong đó: giai đoạn 2014-2015 đạt 12,8%/năm; giai đoạn 2016-2020 đạt 14,3%; giai đoạn 2021-2030 đạt 15,4%.
- Cơ cấu kinh tế (giá trị gia tăng): năm 2015, công nghiệp - xây dựng chiếm 18%; dịch vụ chiếm 47,4%; nông nghiệp chiếm 34,6%. Năm 2020, công nghiệp - xây dựng chiếm 19,3%; dịch vụ chiếm 53,2%; nông nghiệp chiếm 27,5%. Đến năm 2030, công nghiệp - xây dựng chiếm 20,2%; dịch vụ chiếm 55,5%; nông nghiệp chiếm 24,3%.
- Giá trị gia tăng bình quân đầu người (giá hiện hành) năm 2015 đạt khoảng 1.087 USD; năm 2020 đạt khoảng 1.918 USD; năm 2030 đạt khoảng 5.279 USD.
- Thu ngân sách trên địa bàn: Phấn đấu mức thu ngân sách trên địa bàn giai đoạn 2014 - 2020 đạt tốc độ tăng trưởng 10-12%/năm; giai đoạn 2021-2030 đạt 10%/năm;
- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng bình quân trên 10%/năm giai đoạn 2014-2020.