Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 5528/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Đô Lương Nghệ An 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/11/2016", "sign_number": "5528/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/11/2016", "sign_number": "5528/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/11/2016", "sign_number": "5528/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/11/2016", "sign_number": "5528/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/11/2016", "sign_number": "5528/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 5528/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Đô Lương Nghệ An 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đô Lương đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
7.1. Hệ thống giao thông
Huy động, thu hút các nguồn lực đầu tư (nhà nước, doanh nghiệp, nhân dân, ODA,...); lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, xây dựng phát triển hệ thống giao thông đồng bộ, gắn kết với hệ thống của tỉnh và toàn quốc; kết nối thuận lợi với các địa phương tiếp giáp, giao thông đối nội được tăng cường cả về mạng lưới và chất lượng, tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.
a) Đường bộ
- Quốc lộ: Nâng cấp mở rộng Quốc lộ 7A đi qua địa bàn 15,8 km, quy hoạch với quy mô 4 làn xe cơ giới, đoạn qua đô thị theo quy hoạch đô thị, xây dựng đường gom qua khu đông dân cư; Quốc lộ 15A đi qua địa bàn 46,35 km, nâng cấp với quy mô đường cấp III; Quốc lộ 46 đi qua địa bàn 9,5 km, nâng cấp với quy mô đường cấp IV.
- Tỉnh lộ: Nâng cấp tỉnh lộ 533 dài 3,5 km với quy mô đường cấp IV; duy tu bảo dưỡng đường vào Nhà máy xi măng Sông Lam dài 5,5 km, quy mô cấp III; Nâng cấp tỉnh lộ 538 (đường Dinh - Lạt), tỉnh lộ 534 (đường Ngọc - Lam - Bồi) theo Quyết định số 3552/UBND-CN của UBND tỉnh Nghệ An. Xây dựng 02 tuyến đường quan trọng của tỉnh:
+ Đường N5 nối khu Kinh tế Đông Nam - Hoà Sơn (Đô Lương) - Tân Long (Tân Kỳ) phục vụ vận chuyển xi măng, đoạn qua Đô Lương dài 25,5 km. Quy hoạch quy mô đường cấp III đồng bằng.
+ Đường Nghi Thái - Nghi Vạn - Đô Lương: Điểm đầu Nghi Thái, điểm cuối Đô Lương. Đoạn qua Đô Lương dài 15,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V.
- Đường huyện (ĐH): Nâng cấp 27 tuyến, với tổng chiều dài 225 km, quy mô đường cấp V. Xây dựng mới 2 tuyến với quy mô đường cấp V:
+ Quốc lộ 7 - Bắc Sơn (ĐH 30), điểm đầu giao Quốc lộ 7 tại xã Đặng Sơn, điểm cuối giao đường Ngọc-Lam-Bồi (ĐH 3), dài 3,5 km;
+ Tuyến Thị trấn - Đà Sơn - Trung Sơn (ĐH 31), điểm đầu giao với đường đôi Thị trấn, điểm cuối gặp Quốc lộ 46, dài 3,5 km.
- Đường chuyên dùng: Nâng cấp đường vận chuyển nguyên liệu đất sét từ mỏ về nhà máy xi măng Sông Lam, dài 2,8 km, quy mô đường cấp V. Xây dựng mới 03 tuyến với quy mô đường cấp V: Đường vận chuyển đá vôi từ mỏ về nhà máy xi măng Sông Lam (Bài Sơn), dài 5 km; tuyến đường phục vụ khai thác đá lèn 12 Thung, xã Trù Sơn, điểm đầu giao đường Trù - Mỹ tại xóm 5, điểm cuối lèn 12 Thung, xã Trù Sơn, dài 1,5 km; tuyến Đường N5 - Khu công nghiệp Lạc Sơn, điểm đầu giao Quốc lộ 15 tại Khu công nghiệp Lạc Sơn, điểm cuối giao đường N5 tại ranh giới xã Tân Sơn và Thịnh Sơn, dài 3,0 km.
- Đường nội thị: Quy hoạch đường nội thị Thị trấn Đô Lương (theo Quy hoạch chi tiết Thị trấn Đô Lương đến năm 2020 đã được phê duyệt). Xây dựng tuyến đường đôi 1 chiều từ cầu Ba ra đi ngã tư Huyện ủy, dài 2,5 km.
- Đường xã: Toàn huyện có 188 tuyến trừ đường nội thị và 5 tuyến lên đường huyện, còn lại 176 tuyến, tổng chiều dài 325 km. Đến năm 2020 các tuyến đường xã phấn đấu nhựa và bê tông hoá đạt cấp VI.
- Đường thôn xóm: Toàn huyện có 904 tuyến, tổng chiều dài là 898,5 km, Quy hoạch đến 2020 hệ thống các trục chính đảm bảo đạt cho xe tải trung đi lại được (đường loại A). Giai đoạn 2010-2015 đầu tư nhựa hoá và bê tông hoá đạt 50%. Giai đoạn năm 2016-2020 nhựa hoá và bê tông hoá đạt 70%.
- Bến xe, bãi đậu xe: Đầu tư nâng cấp Bến xe khách Yên Sơn, quy mô diện tích 0,6 ha, đạt tiêu chuẩn loại III; Bãi đậu xe Chợ Lường ở xã Tràng Sơn, quy mô 0,8 ha; Bãi đậu xe Thị trấn, quy mô 0,4 ha. Bãi đỗ xe Chợ Vịnh (Thái Sơn) quy mô 0,23 ha, và các điểm đỗ xe ở các xã theo Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới.
b) Đường thủy nội địa
Xây dựng bến đò Già ở xã Đà Sơn và bến đò Cung ở xã Trung Sơn phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân; Xây dựng cảng hàng hóa Chợ sỏi tại xã Lưu Sơn, quy mô cảng cấp IV, khả năng tiếp cận phương tiện đến 50 tấn, năng lực xếp dỡ đạt 100.000 tấn/năm.
7.2. Hệ thống cấp thoát nước, công trình thủy lợi
a) Cấp nước sinh hoạt
- Ưu tiên đầu tư xây dựng các nhà máy nước sinh hoạt trên địa bàn các xã theo Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới; Thu hút đầu tư xây dựng nhà máy cấp nước sạch lấy nguồn nước từ sông Lam, vị trí ở xã Hòa Sơn và xã Trung Sơn. Phấn đấu đến 2020 đạt tỷ lệ 98% hộ dân được dùng nước hợp vệ sinh.
- Cấp nước đô thị: Trên cơ sở Quyết định số 3673/QĐ.UBND-ĐTXD ngày 04/8/2014 của UBND tỉnh Nghệ An về việc Phê duyệt Đề án xây dựng cơ sở hạ tầng trọng yếu thuộc lĩnh vực hạ tầng đô thị giai đoạn 2014-2020 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch Thị trấn Đô Lương từ 2.000 m3/ngày đêm lên 15.000 m3/ngày đêm; nhà máy cấp nước Tân Sơn; nhà máy cấp nước chợ Trung; nhà máy cấp nước Thượng Sơn. Thu hút đầu tư xây dựng nhà máy nước khoáng đóng chai trên địa bàn xã Giang Sơn Đông.
b) Cấp thoát nước cụm công nghiệp, đô thị
- Thoát nước và xử lý nước thải đô thị: Trên cơ sở Quyết định số 3673/QĐ.UBND-ĐTXD ngày 04/08/2014 của UBND tỉnh Nghệ An, bổ sung quy hoạch: xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải Thị trấn Đô Lương với công suất 5.000 m3/ngày đêm. Bên cạnh đó, trên cơ sở đề án quy hoạch tổng thể Thị xã Đô Lương để thiết kế, xây dựng hệ thống thoát nước đô thị phù hợp, bố trí các tuyến tiêu chính, mương thoát nước kết hợp các tuyến giao thông theo quy hoạch.
- Cấp, thoát nước cho các cụm công nghiệp theo thiết kế của từng dự án được phê duyệt, đảm bảo môi trường sinh thái.
c) Công trình thủy lợi
- Công trình tưới: Khôi phục nâng cấp hệ thống Thủy nông Bắc (Dự án JICA Nhật Bản). Đầu tư sửa chữa, nâng cấp 14 hồ chứa nước và 4 trạm bơm, tăng khả năng tưới thêm 387 ha, đưa diện tích tưới ổn định lên 9.000 ha đất sản xuất nông nghiệp. Bê tông hoá kênh mương; cải tạo nâng cấp hệ thống kênh tưới khe Khuôn.
- Công trình tiêu: Trên cơ sở các công trình đã có, đầu tư cứng hoá, nạo vét các trục tiêu chính để đảm bảo tiêu thoát hiệu quả, giảm thiểu thời gian gây úng các vùng bị ngập, đồng thời sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng các cống tiêu, nhất là các cống dưới đê chống lũ.
7.3. Hệ thống điện
- Bổ sung hoàn thiện hệ thống lưới điện theo quy hoạch đã được phê duyệt đáp ứng nhu cầu đến 2020 sử dụng điện cần khoảng 86.545 MWh, trong đó: điện sinh hoạt 63.895 MWh; điện công nghiệp-xây dựng 19.790 MWh; điện phục vụ sản xuất nông nghiệp 1.565 MWh; thương mại dịch vụ 430 MWh; điện quản lý 290 MWh và nhu cầu khác 575 MWh.
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất về mạng lưới, hệ thống đường dây, trạm biến áp đảm bảo nhu cầu điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn. Xây dựng trụ sở Điện lực huyện Đô Lương (Thị trấn).
7.4. Bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin
- Xây dựng hệ thống các trạm thu phát sóng điện thoại di động, phát triển dịch vụ bưu chính viễn thông để nhân dân tiếp cận nhanh với thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin vào cuộc sống; Phát triển mạng lưới Internet tốc độ cao, truyền hình cáp, truyền hình kỹ thuật số đến tất cả các xã. Phấn đấu đến năm 2020, hoàn thành xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, điều hành trực tuyến qua trang thông tin điện tử, thiết lập hệ thống kết nối thông tin giữa huyện với các xã, thị trấn, các cơ quan đơn vị trên địa bàn huyện, các doanh nghiệp và với tất cả các sở, ngành cấp tỉnh.
- Nâng cấp nhà làm việc Bưu cục III ở xã Quang Sơn; bưu điện văn hóa các xã: Nhân Sơn, Thượng Sơn, Trung Sơn, và Lưu Sơn; Xây dựng mới điểm bưu điện văn hóa xã Giang Sơn Tây; Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin, tạo nền tảng phát triển chính quyền điện tử.
IV. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phát triển mạng lưới đô thị
Phát triển đô thị phải phù hợp với phân bố và trình độ phát triển lực lượng sản xuất của tỉnh, của huyện, nhằm tạo sự phát triển cân đối giữa các vùng lãnh thổ, kết hợp với quá trình đô thị hóa và xây dựng Nông thôn mới. Quy mô diện tích đất đô thị sau năm 2020 đạt khoảng 967 ha, chiếm 2,76% diện tích đất tự nhiên; dân số đô thị đạt khoảng 68.033 người, chiếm 33,68% (trên cơ sở thành lập Thị xã Đô Lương bao gồm sở Thị trấn Đô Lương và mở rộng địa giới hành chính trên địa bàn 12 xã; các thị trấn, thị tứ theo quy hoạch).
- Định hướng quy hoạch Thị xã Đô Lương: Phát triển Đô Lương đủ điều kiện để thành lập thị xã mới theo quy hoạch hệ thống đô thị tỉnh Nghệ An. Phạm vi nghiên cứu lấy Thị trấn Đô Lương và Sông Lam làm trung tâm, mở rộng trên địa bàn các xã: Lưu Sơn, Đà Sơn, Lạc Sơn, Nam Sơn, Bắc Sơn, Đặng Sơn, Bồi Sơn, Tràng Sơn, Đông Sơn, Văn Sơn, Yên Sơn, có thể kéo dài đến Thịnh Sơn, đường vào Nhà máy xi măng Sông Lam.
- Khu đô thị: Mở rộng khu đô thị Nam Thị trấn; Khu đô thị mới Cầu Tiên (Thị trấn), khu đô thị Cầu Dâu (Tràng Sơn); khu đô thị dọc tuyến Sông Đào.
- Thị trấn: Xây dựng 2 thị trấn Tân Sơn và Thượng Sơn (theo Quyết định số 4566/QĐ-UBND.CN ngày 12/11/2007 của UBND tỉnh Nghệ An) đúng chức năng đã được UBND tỉnh phê duyệt; bổ sung thị trấn Chợ Trung (Lam Sơn).
- Thị tứ: xây dựng 5 thị tứ đã được UBND tỉnh phê duyệt: Chợ Năn (Giang Sơn), Chợ Điếm (Đà Sơn), Cầu Khuôn (Hòa Sơn), Chợ Ú (Đại Sơn) và Bài Sơn (xã Bài Sơn). Bổ sung quy hoạch 5 thị tứ: Thuận Sơn, Nhân Sơn, Thái Sơn, Nam Sơn và Mỹ Sơn với vai trò là trung tâm vùng, cụm xã.
2. Phát triển nông thôn, xây dựng Nông thôn mới
Từng bước hoàn thành mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn mới. Đến năm 2020 toàn huyện phấn đấu 32/32 xã đạt chuẩn Nông thôn mới, đạt huyện Nông thôn mới. Xây dựng nông thôn đồng bộ, kiểu mới theo tinh thần Nghị quyết TW 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tăng hiệu quả và trình độ khoa học - công nghệ. Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nông thôn phù hợp với khả năng của từng địa phương và thị trường; phát huy các làng nghề đã có, hình thành các làng nghề mới; Phát triển hệ thống chợ nông thôn, chợ vùng; nghiên cứu, tìm kiếm, dự báo thị trường tiêu thụ nông sản cho nông dân và doanh nghiệp.
3. Phát triển các tiểu vùng kinh tế - sinh thái
3.1. Tiểu vùng bán sơn địa phía Tây Bắc
Gồm 7 xã: Ngọc Sơn, Lam Sơn, Bồi Sơn, Giang Sơn Đông, Giang Sơn Tây, Hồng Sơn và Bài Sơn. Phát triển kinh tế trang trại, kinh tế vườn đồi (cây ăn quả); chăn nuôi trâu, bò thịt, dê thương phẩm; phát triển lâm nghiệp để phục vụ nguyên liệu chế biến gỗ, bột giấy; Phát triển công nghiệp chế biến lâm sản; công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng, xi măng; Phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng (khu du lịch nước khoáng nóng Giang Sơn) kết hợp với du lịch văn hóa, tâm linh (Đền Quả Sơn,...).
3.2. Tiểu vùng ven sông Lam
Gồm 7 xã: Nam Sơn, Bắc Sơn, Đặng Sơn, Lưu Sơn, Đà Sơn, Trung Sơn và Thuận Sơn. Là tiểu vùng có ưu thế phát triển cây hàng năm, rau chất lượng cao, dâu tằm, thực phẩm chức năng; chăn nuôi đại gia súc; phát triển nghề thủ công mỹ nghệ.
3.3. Tiểu vùng trung tâm
Gồm Thị trấn và 13 xã: Tràng Sơn, Đông Sơn, Yên Sơn, Văn Sơn, Thịnh Sơn, Hòa Sơn, Lạc Sơn, Xuân Sơn, Minh Sơn, Tân Sơn, Quang Sơn, Thái Sơn và Thượng Sơn. Phát triển các loại cây lương thực, vùng sản xuất lúa chất lượng cao, lúa giống, cung cấp rau màu, thực phẩm sạch cho các khu đô thị; chăn nuôi gia súc, gia cầm; nuôi trồng, đánh bắt thủy sản; phát triển thương mại, dịch vụ.
3.4. Vùng bán sơn địa Đông Nam
Gồm 5 xã: Hiến Sơn, Trù Sơn, Đại Sơn, Nhân Sơn và Mỹ Sơn. Tập trung phát triển chăn nuôi đại gia súc, gia cầm, phát triển trang trại; trồng cây lấy gỗ, nông lâm kết hợp, sản xuất nguyên liệu phục vụ chế biến lâm sản; sản xuất vật liệu xây dựng; Phát triển du lịch văn hóa, lịch sử, sinh thái.
V. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN
(Có phụ lục kèm theo)
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về vốn đầu tư và huy động vốn đầu tư
1.1. Nhu cầu vốn đầu tư
Để đạt được các mục tiêu theo quy hoạch, giai đoạn 2016-2020 nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội huyện Đô Lương cần khoảng 25.000-30.000 tỷ VND.
1.2. Cơ cấu nguồn vốn và giải pháp huy động
- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước: chủ yếu dành cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội chiếm khoảng 30%. Để thu hút nguồn vốn này cần: Phối hợp chặt chẽ với các cấp các ngành từ Trung ương đến địa phương; đề xuất các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn; Có năng lực triển khai thực hiện, quản lý nguồn vốn hiệu quả.
- Nguồn vốn từ các doanh nghiệp và dân cư: chiếm khoảng 35%. Để thu hút nguồn vốn này cần: Cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa thủ tục; đảm bảo bình đẳng giữa các thành phần kinh tế; có cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp.
- Nguồn vốn tín dụng và liên doanh: đáp ứng khoảng 20%, để thu hút cần: minh bạch hóa cơ chế và thủ tục; củng cố và mở rộng hệ thống tín dụng, ngân hàng; Thực hiện tốt các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư, đa dạng các hình thức hợp tác đầu tư.
- Nguồn vốn từ quỹ đất: chiếm khoảng 5%, để phát triển nguồn lực này cần: Nghiên cứu phát triển quỹ đất, thực hiện cơ chế đấu giá quyền sử dụng đất; đổi đất lấy cơ sở hạ tầng,...
- Nguồn vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI): Dự kiến sẽ đáp ứng khoảng 10%, để thu hút cần: Đáp ứng điều kiện về quỹ đất, hạ tầng, nguồn nhân lực để thu hút các nhà đầu tư có tiềm lực; xây dựng, đề xuất các cơ chế đặc thù, cơ chế mở và ưu đãi; nâng cao năng lực quản lý, sử dụng nguồn vốn hiệu quả.
2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách đảm bảo sự nghiệp giáo dục phát triển toàn diện, tạo ra con người và nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển.
- Quan tâm thu hút đầu tư phát triển lĩnh vực giáo dục, đào tạo; xây dựng cơ sở vật chất, hoàn thiện hệ thống trường, lớp, cơ sở đào tạo; nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
- Có chính sách hấp dẫn để khuyến khích thu hút đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn giỏi. Chú trọng đào tạo nâng cao trình độ tay nghề của người lao động, nhất là nông dân.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề trên địa bàn huyện, phối kết hợp với các cơ sở đào tạo ngoài huyện để nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực cho phát triển.
3. Giải pháp về cơ chế, chính sách
3.1. Cơ chế, chính sách đầu tư
- Cải thiện, đổi mới và nâng cao hiệu quả xúc tiến đầu tư bằng nhiều hình thức phù hợp. Xây dựng cơ chế chính sách để huy động các nguồn lực; Tập trung phát huy nội lực từ các khoản thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, có các chính sách, giải pháp cụ thể để thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư; Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, như: theo mô hình hợp tác công tư (PPP) với nhiều hình thức; huy động vốn từ xã hội hóa;...
- Tiếp tục cải cách hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế tiếp cận được nguồn vốn tín dụng, đầu tư phát triển sản xuất; xây dựng và quảng bá thương hiệu, tìm kiếm thị trường tiêu thụ,...
- Vận dụng các cơ chế chính sách của Trung ương, của tỉnh, rà soát cơ chế, chính sách theo yêu cầu phát triển mới,
- Áp dụng, thực hiện kịp thời các cơ chế, chính sách hỗ trợ cho các công trình, dự án trên địa bàn như: các cụm công nghiệp, xây dựng hạ tầng, dự án Nhà máy xi măng Sông Lam,... được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư theo quy định.
3.2. Đối với nông nghiệp, nông thôn
- Khuyến khích tích tụ ruộng đất, tập trung xây dựng cánh đồng lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất quy mô hàng hóa; Thực hiện kịp thời các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn, nhất là sản xuất nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; phát triển làng nghề; khuyến nông; đào tạo nghề, chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn. Nhân rộng các mô hình tiên tiến trong sản xuất nông nghiệp, tuyên truyền, vận động nông dân phát triển sản xuất theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
- Tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả chương trình xây dựng Nông thôn mới, trên cơ sở quy hoạch được phê duyệt, bám sát các chương trình, kế hoạch của Trung ương, của tỉnh và điều kiện cụ thể của địa phương để xây dựng kế hoạch thực hiện cho các xã về đích phù hợp, đúng tiến độ.
3.3. Đối với công nghiệp - xây dựng
Điều chỉnh bổ sung các chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phù hợp với tình hình mới; Tạo điều kiện thuận lợi để các loại hình doanh nghiệp phát triển trên cơ sở bình đẳng. Chủ động phối hợp với các ngành, các nhà đầu tư giải quyết các công đoạn thuộc trách nhiệm của địa phương để đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình, dự án. Đẩy mạnh hoạt động khuyến công, bố trí kinh phí phù hợp để thúc đẩy công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phát triển.
Tập trung tổ chức triển khai quy hoạch xây dựng đô thị theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Nghệ An đã được phê duyệt, theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/1/2013 của Chính phủ và làm cơ sở để thu hút đầu tư. Có cơ chế chính sách hỗ trợ chuyển đổi phát triển vật liệu xây dựng không nung theo Quyết định số 4325/QĐ-UBND-XD ngày 31/12/2012 của UBND tỉnh. Tăng cường quản lý, giám sát các hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng nhằm giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ cảnh quan môi trường, đảm bảo phát triển bền vững.
3.4. Đối với dịch vụ thương mại
Tiếp tục chuyển đổi và nâng cao hiệu quả các hợp tác xã dịch vụ đảm bảo cung ứng đầu vào có chất lượng và bao tiêu sản phẩm cho nông dân; Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế đầu tư, xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm.
4. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch
Quy trình, nội dung, các giải pháp phải đồng bộ trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch; phải thống nhất với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và định hướng của Trung ương, của tỉnh; tăng cường công tác quản lý quy hoạch; Thường xuyên kiểm tra, cập nhật, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với diễn biến tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương.
5. Ứng dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ
5.1. Lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
- Áp dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ nhằm chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn, nâng cao hiệu quả sản xuất. Quan tâm, hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ ở địa bàn nông thôn, liên kết với người dân trong sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản sau thu hoạch.
- Hoàn thành công tác dồn điền đổi thửa, xây dựng cánh đồng lớn, tạo điều kiện ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất. Đào tạo, nâng cao trình độ nguồn nhân lực để tiếp cận, áp dụng kỹ thuật công nghệ; tái cơ cấu ngành nông nghiệp để khai thác hợp lý tài nguyên; Đẩy mạnh cơ giới hoá, hiện đại hoá trong sản xuất nông nghiệp để tăng năng suất lao động và tăng giá trị sản phẩm.
- Tổ chức sản xuất, kinh doanh hướng tới sản phẩm hàng hóa có sự liên kết của 4 nhà (nhà nước, doanh nghiệp, nhà khoa học và nhà nông). Đặc biệt quan tâm các mô hình liên minh sản xuất giữa doanh nghiệp và tổ chức nông dân. Trong đó, doanh nghiệp đóng vai trò then chốt, chịu trách nhiệm đầu tư vốn, hướng dẫn kỹ thuật, bao tiêu sản phẩm. Nông dân được tổ chức lại chặt chẽ hơn thông qua các hình thức hợp tác xã hoặc tổ sản xuất.
5.2. Lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ
- Ưu tiên đổi mới thiết bị, đầu tư công nghệ, tập trung vào các ngành mũi nhọn như: sản xuất vật liệu xây dựng, xi măng, chế biến nông - lâm sản; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh, trong quản lý điều của các cơ quan, tiến tới hòa mạng từ cơ sở đến huyện, tỉnh.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ để bảo tồn và phát huy các sản phẩm truyền thống, các đặc sản của địa phương; áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến, xây dựng và quảng bá thương hiệu cho các sản phẩm sản xuất trên địa bàn.
- Đầu tư ứng dụng khoa học - công nghệ và các giải pháp về thị trường để phát triển các sản phẩm truyền thống của địa phương tạo ra các sản phẩm hàng hóa có quy mô, chất lượng cao, có sức cạnh tranh trên thị trường như tơ tằm, bánh kẹo, nồi đất,...
5.3. Lĩnh vực xã hội, môi trường
Đẩy mạnh việc nghiên cứu các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, tổng kết thực tiễn, phục vụ cho việc nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của chính quyền và xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh. Lựa chọn phương án, đầu tư thiết bị, công nghệ xử lý hiện đại, thân thiện với môi trường để xử lý chất thải công nghiệp, chất thải đô thị, chất thải sinh hoạt; sản xuất đảm bảo vệ sinh môi trường, phát triển bền vững.
6. Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, phòng chống tham nhũng, lãng phí
- Ứng dụng công nghệ thông tin điện tử vào quản lý; Đổi mới cơ chế quản lý điều hành; cải cách hành chính một cách đồng bộ gồm: thể chế, tổ chức bộ máy, cán bộ công chức và tài chính công.
- Đổi mới phương pháp lãnh đạo, nâng cao năng lực của các cấp chính quyền, giải quyết kịp thời, triệt để những vấn đề bức xúc trong nhân dân; đặc biệt là các lĩnh vực nhạy cảm: quy hoạch, xây dựng, đô thị, đất đai, môi trường,...
- Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đi liền với hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước ở các cấp từ cơ sở đến huyện; Đẩy mạnh công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí. Thực hiện tốt chế độ công khai, minh bạch về kinh tế, tài chính,...
7. Giải pháp liên kết vùng và xúc tiến thương mại
- Xác định được các sản phẩm có lợi thế, khai thác thị trường trong tỉnh, trong nước và tiến tới xuất khẩu.
- Tăng cường công tác thông tin để xây dựng kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm, hội thảo, du lịch,...
- Kết hợp với các ngành cấp tỉnh tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm; quản lý chất lượng sản phẩm theo chuỗi giá trị, áp dụng triệt để các tiêu chuẩn ISO, VietGAP,...

Content:
Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
7.1. Hệ thống giao thông
Huy động, thu hút các nguồn lực đầu tư (nhà nước, doanh nghiệp, nhân dân, ODA,...); lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, xây dựng phát triển hệ thống giao thông đồng bộ, gắn kết với hệ thống của tỉnh và toàn quốc; kết nối thuận lợi với các địa phương tiếp giáp, giao thông đối nội được tăng cường cả về mạng lưới và chất lượng, tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.
a) Đường bộ
- Quốc lộ: Nâng cấp mở rộng Quốc lộ 7A đi qua địa bàn 15,8 km, quy hoạch với quy mô 4 làn xe cơ giới, đoạn qua đô thị theo quy hoạch đô thị, xây dựng đường gom qua khu đông dân cư; Quốc lộ 15A đi qua địa bàn 46,35 km, nâng cấp với quy mô đường cấp III; Quốc lộ 46 đi qua địa bàn 9,5 km, nâng cấp với quy mô đường cấp IV.
- Tỉnh lộ: Nâng cấp tỉnh lộ 533 dài 3,5 km với quy mô đường cấp IV; duy tu bảo dưỡng đường vào Nhà máy xi măng Sông Lam dài 5,5 km, quy mô cấp III; Nâng cấp tỉnh lộ 538 (đường Dinh - Lạt), tỉnh lộ 534 (đường Ngọc - Lam - Bồi) theo Quyết định số 3552/UBND-CN của UBND tỉnh Nghệ An. Xây dựng 02 tuyến đường quan trọng của tỉnh:
+ Đường N5 nối khu Kinh tế Đông Nam - Hoà Sơn (Đô Lương) - Tân Long (Tân Kỳ) phục vụ vận chuyển xi măng, đoạn qua Đô Lương dài 25,5 km. Quy hoạch quy mô đường cấp III đồng bằng.
+ Đường Nghi Thái - Nghi Vạn - Đô Lương: Điểm đầu Nghi Thái, điểm cuối Đô Lương. Đoạn qua Đô Lương dài 15,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V.
- Đường huyện (ĐH): Nâng cấp 27 tuyến, với tổng chiều dài 225 km, quy mô đường cấp V. Xây dựng mới 2 tuyến với quy mô đường cấp V:
+ Quốc lộ 7 - Bắc Sơn (ĐH 30), điểm đầu giao Quốc lộ 7 tại xã Đặng Sơn, điểm cuối giao đường Ngọc-Lam-Bồi (ĐH 3), dài 3,5 km;
+ Tuyến Thị trấn - Đà Sơn - Trung Sơn (ĐH 31), điểm đầu giao với đường đôi Thị trấn, điểm cuối gặp Quốc lộ 46, dài 3,5 km.
- Đường chuyên dùng: Nâng cấp đường vận chuyển nguyên liệu đất sét từ mỏ về nhà máy xi măng Sông Lam, dài 2,8 km, quy mô đường cấp V. Xây dựng mới 03 tuyến với quy mô đường cấp V: Đường vận chuyển đá vôi từ mỏ về nhà máy xi măng Sông Lam (Bài Sơn), dài 5 km; tuyến đường phục vụ khai thác đá lèn 12 Thung, xã Trù Sơn, điểm đầu giao đường Trù - Mỹ tại xóm 5, điểm cuối lèn 12 Thung, xã Trù Sơn, dài 1,5 km; tuyến Đường N5 - Khu công nghiệp Lạc Sơn, điểm đầu giao Quốc lộ 15 tại Khu công nghiệp Lạc Sơn, điểm cuối giao đường N5 tại ranh giới xã Tân Sơn và Thịnh Sơn, dài 3,0 km.
- Đường nội thị: Quy hoạch đường nội thị Thị trấn Đô Lương (theo Quy hoạch chi tiết Thị trấn Đô Lương đến năm 2020 đã được phê duyệt). Xây dựng tuyến đường đôi 1 chiều từ cầu Ba ra đi ngã tư Huyện ủy, dài 2,5 km.
- Đường xã: Toàn huyện có 188 tuyến trừ đường nội thị và 5 tuyến lên đường huyện, còn lại 176 tuyến, tổng chiều dài 325 km. Đến năm 2020 các tuyến đường xã phấn đấu nhựa và bê tông hoá đạt cấp VI.
- Đường thôn xóm: Toàn huyện có 904 tuyến, tổng chiều dài là 898,5 km, Quy hoạch đến 2020 hệ thống các trục chính đảm bảo đạt cho xe tải trung đi lại được (đường loại A). Giai đoạn 2010-2015 đầu tư nhựa hoá và bê tông hoá đạt 50%. Giai đoạn năm 2016-2020 nhựa hoá và bê tông hoá đạt 70%.
- Bến xe, bãi đậu xe: Đầu tư nâng cấp Bến xe khách Yên Sơn, quy mô diện tích 0,6 ha, đạt tiêu chuẩn loại III; Bãi đậu xe Chợ Lường ở xã Tràng Sơn, quy mô 0,8 ha; Bãi đậu xe Thị trấn, quy mô 0,4 ha. Bãi đỗ xe Chợ Vịnh (Thái Sơn) quy mô 0,23 ha, và các điểm đỗ xe ở các xã theo Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới.
b) Đường thủy nội địa
Xây dựng bến đò Già ở xã Đà Sơn và bến đò Cung ở xã Trung Sơn phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân; Xây dựng cảng hàng hóa Chợ sỏi tại xã Lưu Sơn, quy mô cảng cấp IV, khả năng tiếp cận phương tiện đến 50 tấn, năng lực xếp dỡ đạt 100.000 tấn/năm.
7.2. Hệ thống cấp thoát nước, công trình thủy lợi
a) Cấp nước sinh hoạt
- Ưu tiên đầu tư xây dựng các nhà máy nước sinh hoạt trên địa bàn các xã theo Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới; Thu hút đầu tư xây dựng nhà máy cấp nước sạch lấy nguồn nước từ sông Lam, vị trí ở xã Hòa Sơn và xã Trung Sơn. Phấn đấu đến 2020 đạt tỷ lệ 98% hộ dân được dùng nước hợp vệ sinh.
- Cấp nước đô thị: Trên cơ sở Quyết định số 3673/QĐ.UBND-ĐTXD ngày 04/8/2014 của UBND tỉnh Nghệ An về việc Phê duyệt Đề án xây dựng cơ sở hạ tầng trọng yếu thuộc lĩnh vực hạ tầng đô thị giai đoạn 2014-2020 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch Thị trấn Đô Lương từ 2.000 m3/ngày đêm lên 15.000 m3/ngày đêm; nhà máy cấp nước Tân Sơn; nhà máy cấp nước chợ Trung; nhà máy cấp nước Thượng Sơn. Thu hút đầu tư xây dựng nhà máy nước khoáng đóng chai trên địa bàn xã Giang Sơn Đông.
b) Cấp thoát nước cụm công nghiệp, đô thị
- Thoát nước và xử lý nước thải đô thị: Trên cơ sở Quyết định số 3673/QĐ.UBND-ĐTXD ngày 04/08/2014 của UBND tỉnh Nghệ An, bổ sung quy hoạch: xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải Thị trấn Đô Lương với công suất 5.000 m3/ngày đêm. Bên cạnh đó, trên cơ sở đề án quy hoạch tổng thể Thị xã Đô Lương để thiết kế, xây dựng hệ thống thoát nước đô thị phù hợp, bố trí các tuyến tiêu chính, mương thoát nước kết hợp các tuyến giao thông theo quy hoạch.
- Cấp, thoát nước cho các cụm công nghiệp theo thiết kế của từng dự án được phê duyệt, đảm bảo môi trường sinh thái.
c) Công trình thủy lợi
- Công trình tưới: Khôi phục nâng cấp hệ thống Thủy nông Bắc (Dự án JICA Nhật Bản). Đầu tư sửa chữa, nâng cấp 14 hồ chứa nước và 4 trạm bơm, tăng khả năng tưới thêm 387 ha, đưa diện tích tưới ổn định lên 9.000 ha đất sản xuất nông nghiệp. Bê tông hoá kênh mương; cải tạo nâng cấp hệ thống kênh tưới khe Khuôn.
- Công trình tiêu: Trên cơ sở các công trình đã có, đầu tư cứng hoá, nạo vét các trục tiêu chính để đảm bảo tiêu thoát hiệu quả, giảm thiểu thời gian gây úng các vùng bị ngập, đồng thời sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng các cống tiêu, nhất là các cống dưới đê chống lũ.
7.3. Hệ thống điện
- Bổ sung hoàn thiện hệ thống lưới điện theo quy hoạch đã được phê duyệt đáp ứng nhu cầu đến 2020 sử dụng điện cần khoảng 86.545 MWh, trong đó: điện sinh hoạt 63.895 MWh; điện công nghiệp-xây dựng 19.790 MWh; điện phục vụ sản xuất nông nghiệp 1.565 MWh; thương mại dịch vụ 430 MWh; điện quản lý 290 MWh và nhu cầu khác 575 MWh.
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất về mạng lưới, hệ thống đường dây, trạm biến áp đảm bảo nhu cầu điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn. Xây dựng trụ sở Điện lực huyện Đô Lương (Thị trấn).
7.4. Bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin
- Xây dựng hệ thống các trạm thu phát sóng điện thoại di động, phát triển dịch vụ bưu chính viễn thông để nhân dân tiếp cận nhanh với thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin vào cuộc sống; Phát triển mạng lưới Internet tốc độ cao, truyền hình cáp, truyền hình kỹ thuật số đến tất cả các xã. Phấn đấu đến năm 2020, hoàn thành xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, điều hành trực tuyến qua trang thông tin điện tử, thiết lập hệ thống kết nối thông tin giữa huyện với các xã, thị trấn, các cơ quan đơn vị trên địa bàn huyện, các doanh nghiệp và với tất cả các sở, ngành cấp tỉnh.
- Nâng cấp nhà làm việc Bưu cục III ở xã Quang Sơn; bưu điện văn hóa các xã: Nhân Sơn, Thượng Sơn, Trung Sơn, và Lưu Sơn; Xây dựng mới điểm bưu điện văn hóa xã Giang Sơn Tây; Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin, tạo nền tảng phát triển chính quyền điện tử.
IV. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phát triển mạng lưới đô thị
Phát triển đô thị phải phù hợp với phân bố và trình độ phát triển lực lượng sản xuất của tỉnh, của huyện, nhằm tạo sự phát triển cân đối giữa các vùng lãnh thổ, kết hợp với quá trình đô thị hóa và xây dựng Nông thôn mới. Quy mô diện tích đất đô thị sau năm 2020 đạt khoảng 967 ha, chiếm 2,76% diện tích đất tự nhiên; dân số đô thị đạt khoảng 68.033 người, chiếm 33,68% (trên cơ sở thành lập Thị xã Đô Lương bao gồm sở Thị trấn Đô Lương và mở rộng địa giới hành chính trên địa bàn 12 xã; các thị trấn, thị tứ theo quy hoạch).
- Định hướng quy hoạch Thị xã Đô Lương: Phát triển Đô Lương đủ điều kiện để thành lập thị xã mới theo quy hoạch hệ thống đô thị tỉnh Nghệ An. Phạm vi nghiên cứu lấy Thị trấn Đô Lương và Sông Lam làm trung tâm, mở rộng trên địa bàn các xã: Lưu Sơn, Đà Sơn, Lạc Sơn, Nam Sơn, Bắc Sơn, Đặng Sơn, Bồi Sơn, Tràng Sơn, Đông Sơn, Văn Sơn, Yên Sơn, có thể kéo dài đến Thịnh Sơn, đường vào Nhà máy xi măng Sông Lam.
- Khu đô thị: Mở rộng khu đô thị Nam Thị trấn; Khu đô thị mới Cầu Tiên (Thị trấn), khu đô thị Cầu Dâu (Tràng Sơn); khu đô thị dọc tuyến Sông Đào.
- Thị trấn: Xây dựng 2 thị trấn Tân Sơn và Thượng Sơn (theo Quyết định số 4566/QĐ-UBND.CN ngày 12/11/2007 của UBND tỉnh Nghệ An) đúng chức năng đã được UBND tỉnh phê duyệt; bổ sung thị trấn Chợ Trung (Lam Sơn).
- Thị tứ: xây dựng 5 thị tứ đã được UBND tỉnh phê duyệt: Chợ Năn (Giang Sơn), Chợ Điếm (Đà Sơn), Cầu Khuôn (Hòa Sơn), Chợ Ú (Đại Sơn) và Bài Sơn (xã Bài Sơn). Bổ sung quy hoạch 5 thị tứ: Thuận Sơn, Nhân Sơn, Thái Sơn, Nam Sơn và Mỹ Sơn với vai trò là trung tâm vùng, cụm xã.
2. Phát triển nông thôn, xây dựng Nông thôn mới
Từng bước hoàn thành mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn mới. Đến năm 2020 toàn huyện phấn đấu 32/32 xã đạt chuẩn Nông thôn mới, đạt huyện Nông thôn mới. Xây dựng nông thôn đồng bộ, kiểu mới theo tinh thần Nghị quyết TW 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tăng hiệu quả và trình độ khoa học - công nghệ. Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nông thôn phù hợp với khả năng của từng địa phương và thị trường; phát huy các làng nghề đã có, hình thành các làng nghề mới; Phát triển hệ thống chợ nông thôn, chợ vùng; nghiên cứu, tìm kiếm, dự báo thị trường tiêu thụ nông sản cho nông dân và doanh nghiệp.
3. Phát triển các tiểu vùng kinh tế - sinh thái
3.1. Tiểu vùng bán sơn địa phía Tây Bắc
Gồm 7 xã: Ngọc Sơn, Lam Sơn, Bồi Sơn, Giang Sơn Đông, Giang Sơn Tây, Hồng Sơn và Bài Sơn. Phát triển kinh tế trang trại, kinh tế vườn đồi (cây ăn quả); chăn nuôi trâu, bò thịt, dê thương phẩm; phát triển lâm nghiệp để phục vụ nguyên liệu chế biến gỗ, bột giấy; Phát triển công nghiệp chế biến lâm sản; công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng, xi măng; Phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng (khu du lịch nước khoáng nóng Giang Sơn) kết hợp với du lịch văn hóa, tâm linh (Đền Quả Sơn,...).
3.2. Tiểu vùng ven sông Lam
Gồm 7 xã: Nam Sơn, Bắc Sơn, Đặng Sơn, Lưu Sơn, Đà Sơn, Trung Sơn và Thuận Sơn. Là tiểu vùng có ưu thế phát triển cây hàng năm, rau chất lượng cao, dâu tằm, thực phẩm chức năng; chăn nuôi đại gia súc; phát triển nghề thủ công mỹ nghệ.
3.3. Tiểu vùng trung tâm
Gồm Thị trấn và 13 xã: Tràng Sơn, Đông Sơn, Yên Sơn, Văn Sơn, Thịnh Sơn, Hòa Sơn, Lạc Sơn, Xuân Sơn, Minh Sơn, Tân Sơn, Quang Sơn, Thái Sơn và Thượng Sơn. Phát triển các loại cây lương thực, vùng sản xuất lúa chất lượng cao, lúa giống, cung cấp rau màu, thực phẩm sạch cho các khu đô thị; chăn nuôi gia súc, gia cầm; nuôi trồng, đánh bắt thủy sản; phát triển thương mại, dịch vụ.
3.4. Vùng bán sơn địa Đông Nam
Gồm 5 xã: Hiến Sơn, Trù Sơn, Đại Sơn, Nhân Sơn và Mỹ Sơn. Tập trung phát triển chăn nuôi đại gia súc, gia cầm, phát triển trang trại; trồng cây lấy gỗ, nông lâm kết hợp, sản xuất nguyên liệu phục vụ chế biến lâm sản; sản xuất vật liệu xây dựng; Phát triển du lịch văn hóa, lịch sử, sinh thái.
V. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN
(Có phụ lục kèm theo)
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về vốn đầu tư và huy động vốn đầu tư
1.1. Nhu cầu vốn đầu tư
Để đạt được các mục tiêu theo quy hoạch, giai đoạn 2016-2020 nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội huyện Đô Lương cần khoảng 25.000-30.000 tỷ VND.
1.2. Cơ cấu nguồn vốn và giải pháp huy động
- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước: chủ yếu dành cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội chiếm khoảng 30%. Để thu hút nguồn vốn này cần: Phối hợp chặt chẽ với các cấp các ngành từ Trung ương đến địa phương; đề xuất các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn; Có năng lực triển khai thực hiện, quản lý nguồn vốn hiệu quả.
- Nguồn vốn từ các doanh nghiệp và dân cư: chiếm khoảng 35%. Để thu hút nguồn vốn này cần: Cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa thủ tục; đảm bảo bình đẳng giữa các thành phần kinh tế; có cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp.
- Nguồn vốn tín dụng và liên doanh: đáp ứng khoảng 20%, để thu hút cần: minh bạch hóa cơ chế và thủ tục; củng cố và mở rộng hệ thống tín dụng, ngân hàng; Thực hiện tốt các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư, đa dạng các hình thức hợp tác đầu tư.
- Nguồn vốn từ quỹ đất: chiếm khoảng 5%, để phát triển nguồn lực này cần: Nghiên cứu phát triển quỹ đất, thực hiện cơ chế đấu giá quyền sử dụng đất; đổi đất lấy cơ sở hạ tầng,...
- Nguồn vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI): Dự kiến sẽ đáp ứng khoảng 10%, để thu hút cần: Đáp ứng điều kiện về quỹ đất, hạ tầng, nguồn nhân lực để thu hút các nhà đầu tư có tiềm lực; xây dựng, đề xuất các cơ chế đặc thù, cơ chế mở và ưu đãi; nâng cao năng lực quản lý, sử dụng nguồn vốn hiệu quả.
2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách đảm bảo sự nghiệp giáo dục phát triển toàn diện, tạo ra con người và nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển.
- Quan tâm thu hút đầu tư phát triển lĩnh vực giáo dục, đào tạo; xây dựng cơ sở vật chất, hoàn thiện hệ thống trường, lớp, cơ sở đào tạo; nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
- Có chính sách hấp dẫn để khuyến khích thu hút đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn giỏi. Chú trọng đào tạo nâng cao trình độ tay nghề của người lao động, nhất là nông dân.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề trên địa bàn huyện, phối kết hợp với các cơ sở đào tạo ngoài huyện để nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực cho phát triển.
3. Giải pháp về cơ chế, chính sách
3.1. Cơ chế, chính sách đầu tư
- Cải thiện, đổi mới và nâng cao hiệu quả xúc tiến đầu tư bằng nhiều hình thức phù hợp. Xây dựng cơ chế chính sách để huy động các nguồn lực; Tập trung phát huy nội lực từ các khoản thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, có các chính sách, giải pháp cụ thể để thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư; Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, như: theo mô hình hợp tác công tư (PPP) với nhiều hình thức; huy động vốn từ xã hội hóa;...
- Tiếp tục cải cách hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế tiếp cận được nguồn vốn tín dụng, đầu tư phát triển sản xuất; xây dựng và quảng bá thương hiệu, tìm kiếm thị trường tiêu thụ,...
- Vận dụng các cơ chế chính sách của Trung ương, của tỉnh, rà soát cơ chế, chính sách theo yêu cầu phát triển mới,
- Áp dụng, thực hiện kịp thời các cơ chế, chính sách hỗ trợ cho các công trình, dự án trên địa bàn như: các cụm công nghiệp, xây dựng hạ tầng, dự án Nhà máy xi măng Sông Lam,... được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư theo quy định.
3.2. Đối với nông nghiệp, nông thôn
- Khuyến khích tích tụ ruộng đất, tập trung xây dựng cánh đồng lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất quy mô hàng hóa; Thực hiện kịp thời các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn, nhất là sản xuất nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; phát triển làng nghề; khuyến nông; đào tạo nghề, chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn. Nhân rộng các mô hình tiên tiến trong sản xuất nông nghiệp, tuyên truyền, vận động nông dân phát triển sản xuất theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
- Tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả chương trình xây dựng Nông thôn mới, trên cơ sở quy hoạch được phê duyệt, bám sát các chương trình, kế hoạch của Trung ương, của tỉnh và điều kiện cụ thể của địa phương để xây dựng kế hoạch thực hiện cho các xã về đích phù hợp, đúng tiến độ.
3.3. Đối với công nghiệp - xây dựng
Điều chỉnh bổ sung các chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phù hợp với tình hình mới; Tạo điều kiện thuận lợi để các loại hình doanh nghiệp phát triển trên cơ sở bình đẳng. Chủ động phối hợp với các ngành, các nhà đầu tư giải quyết các công đoạn thuộc trách nhiệm của địa phương để đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình, dự án. Đẩy mạnh hoạt động khuyến công, bố trí kinh phí phù hợp để thúc đẩy công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phát triển.
Tập trung tổ chức triển khai quy hoạch xây dựng đô thị theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Nghệ An đã được phê duyệt, theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/1/2013 của Chính phủ và làm cơ sở để thu hút đầu tư. Có cơ chế chính sách hỗ trợ chuyển đổi phát triển vật liệu xây dựng không nung theo Quyết định số 4325/QĐ-UBND-XD ngày 31/12/2012 của UBND tỉnh. Tăng cường quản lý, giám sát các hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng nhằm giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ cảnh quan môi trường, đảm bảo phát triển bền vững.
3.4. Đối với dịch vụ thương mại
Tiếp tục chuyển đổi và nâng cao hiệu quả các hợp tác xã dịch vụ đảm bảo cung ứng đầu vào có chất lượng và bao tiêu sản phẩm cho nông dân; Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế đầu tư, xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm.
4. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch
Quy trình, nội dung, các giải pháp phải đồng bộ trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch; phải thống nhất với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và định hướng của Trung ương, của tỉnh; tăng cường công tác quản lý quy hoạch; Thường xuyên kiểm tra, cập nhật, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với diễn biến tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương.
5. Ứng dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ
5.1. Lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
- Áp dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ nhằm chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn, nâng cao hiệu quả sản xuất. Quan tâm, hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ ở địa bàn nông thôn, liên kết với người dân trong sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản sau thu hoạch.
- Hoàn thành công tác dồn điền đổi thửa, xây dựng cánh đồng lớn, tạo điều kiện ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất. Đào tạo, nâng cao trình độ nguồn nhân lực để tiếp cận, áp dụng kỹ thuật công nghệ; tái cơ cấu ngành nông nghiệp để khai thác hợp lý tài nguyên; Đẩy mạnh cơ giới hoá, hiện đại hoá trong sản xuất nông nghiệp để tăng năng suất lao động và tăng giá trị sản phẩm.
- Tổ chức sản xuất, kinh doanh hướng tới sản phẩm hàng hóa có sự liên kết của 4 nhà (nhà nước, doanh nghiệp, nhà khoa học và nhà nông). Đặc biệt quan tâm các mô hình liên minh sản xuất giữa doanh nghiệp và tổ chức nông dân. Trong đó, doanh nghiệp đóng vai trò then chốt, chịu trách nhiệm đầu tư vốn, hướng dẫn kỹ thuật, bao tiêu sản phẩm. Nông dân được tổ chức lại chặt chẽ hơn thông qua các hình thức hợp tác xã hoặc tổ sản xuất.
5.2. Lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ
- Ưu tiên đổi mới thiết bị, đầu tư công nghệ, tập trung vào các ngành mũi nhọn như: sản xuất vật liệu xây dựng, xi măng, chế biến nông - lâm sản; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh, trong quản lý điều của các cơ quan, tiến tới hòa mạng từ cơ sở đến huyện, tỉnh.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ để bảo tồn và phát huy các sản phẩm truyền thống, các đặc sản của địa phương; áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến, xây dựng và quảng bá thương hiệu cho các sản phẩm sản xuất trên địa bàn.
- Đầu tư ứng dụng khoa học - công nghệ và các giải pháp về thị trường để phát triển các sản phẩm truyền thống của địa phương tạo ra các sản phẩm hàng hóa có quy mô, chất lượng cao, có sức cạnh tranh trên thị trường như tơ tằm, bánh kẹo, nồi đất,...
5.3. Lĩnh vực xã hội, môi trường
Đẩy mạnh việc nghiên cứu các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, tổng kết thực tiễn, phục vụ cho việc nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của chính quyền và xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh. Lựa chọn phương án, đầu tư thiết bị, công nghệ xử lý hiện đại, thân thiện với môi trường để xử lý chất thải công nghiệp, chất thải đô thị, chất thải sinh hoạt; sản xuất đảm bảo vệ sinh môi trường, phát triển bền vững.
6. Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, phòng chống tham nhũng, lãng phí
- Ứng dụng công nghệ thông tin điện tử vào quản lý; Đổi mới cơ chế quản lý điều hành; cải cách hành chính một cách đồng bộ gồm: thể chế, tổ chức bộ máy, cán bộ công chức và tài chính công.
- Đổi mới phương pháp lãnh đạo, nâng cao năng lực của các cấp chính quyền, giải quyết kịp thời, triệt để những vấn đề bức xúc trong nhân dân; đặc biệt là các lĩnh vực nhạy cảm: quy hoạch, xây dựng, đô thị, đất đai, môi trường,...
- Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đi liền với hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước ở các cấp từ cơ sở đến huyện; Đẩy mạnh công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí. Thực hiện tốt chế độ công khai, minh bạch về kinh tế, tài chính,...
Giải pháp liên kết vùng và xúc tiến thương mại
- Xác định được các sản phẩm có lợi thế, khai thác thị trường trong tỉnh, trong nước và tiến tới xuất khẩu.
- Tăng cường công tác thông tin để xây dựng kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm, hội thảo, du lịch,...
- Kết hợp với các ngành cấp tỉnh tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm; quản lý chất lượng sản phẩm theo chuỗi giá trị, áp dụng triệt để các tiêu chuẩn ISO, VietGAP,...