Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3049/QĐ-UBND 2023 Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/08/2023", "sign_number": "3049/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/08/2023", "sign_number": "3049/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/08/2023", "sign_number": "3049/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/08/2023", "sign_number": "3049/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/08/2023", "sign_number": "3049/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3049/QĐ-UBND 2023 Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh Thanh Hóa

Điều 1. Ban hành Bộ tiêu chí và phương pháp xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi tắt là Chỉ số CCHC các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã). Cụ thể như sau:
...
4. Đối tượng áp dụng
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
- UBND cấp huyện.
- UBND cấp xã.
- Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
II. BỘ TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CCHC
1. Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện tỉnh
1.1. Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC
a) Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh gồm 08 nội dung với 43 tiêu chí và 73 tiêu chí thành phần. Cụ thể:
- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC: 06 tiêu chí và 07 tiêu chí thành phần.
- Cải cách thể chế: 06 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần.
- Cải cách thủ tục hành chính: 09 tiêu chí và 13 tiêu chí thành phần.
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 03 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần.
- Cải cách chế độ công vụ: 08 tiêu chí và 15 tiêu chí thành phần.
- Cải cách tài chính công: 08 tiêu chí và 09 tiêu chí thành phần.
- Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số: 03 tiêu chí và 07 tiêu chí thành phần.
- Đánh giá mức độ hài lòng của người dân, tổ chức.
(Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh chi tiết tại Bảng 1 kèm theo Quyết định này).
b) Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của UBND cấp huyện
Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của UBND cấp huyện gồm 08 nội dung với 48 tiêu chí và 88 tiêu chí thành phần. Cụ thể:
- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC: 09 tiêu chí và 05 tiêu chí thành phần.
- Cải cách thể chế: 09 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần.
- Cải cách thủ tục hành chính: 10 tiêu chí và 13 tiêu chí thành phần.
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước: 03 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần.
- Cải cách chế độ công vụ: 06 tiêu chí và 22 tiêu chí thành phần.
- Cải cách tài chính công: 08 tiêu chí và 13 tiêu chí thành phần.
- Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số: 03 tiêu chí và 14 tiêu chí thành phần.
- Đánh giá mức độ hài lòng của người dân, tổ chức.
(Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của UBND cấp huyện chi tiết tại Bảng 2 kèm theo Quyết định này).
1.2. Thang điểm đánh giá
Thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC là 100 điểm. Trong đó:
- Các đơn vị tự đánh giá, chấm điểm đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần: Tối đa 63 điểm (Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Bảng 1, Bảng 2 kèm theo Quyết định này).
- Điểm điều tra xã hội học (đánh giá lãnh đạo, cán bộ, công chức; đánh giá mức độ hài lòng của người dân, tổ chức): Tối đa 37 điểm.
1.3. Phương pháp đánh giá
a) Tự đánh giá, xác định Chỉ số CCHC
- Đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh tự theo dõi, đánh giá và tự chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của đơn vị (bao gồm cả các đơn vị trực thuộc) theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Bảng 1 kèm theo Quyết định này và văn bản hướng dẫn của Sở Nội vụ. Đơn vị có thể thuyết minh, giải trình phần tự đánh giá, chấm điểm trực tiếp trên phần mềm chấm điểm (tại cột ghi chú hoặc văn bản giải trình đính kèm). Điểm tự đánh giá của các sở, ban, ngành cấp tỉnh được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Bảng 1.
- Đối với UBND cấp huyện: UBND cấp huyện tự theo dõi, đánh giá và tự chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của đơn vị và các đơn vị trực thuộc theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Bảng 2 kèm theo Quyết định này và văn bản hướng dẫn của Sở Nội vụ. Đơn vị có thể thuyết minh, giải trình phần tự đánh giá, chấm điểm trực tiếp trên phần mềm chấm điểm (tại cột ghi chú hoặc tại văn bản giải trình đính kèm). Điểm tự đánh giá của UBND cấp huyện được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Bảng 2.
b) Điều tra xã hội học
- Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học chỉ thực hiện đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện.
- Các tiêu chí, tiêu chí thành phần đánh giá qua điều tra xã hội học được thể hiện tại cột “Ghi chú” của Bảng 1, Bảng 2 kèm theo Quyết định này. Việc điều tra xã hội học được tiến hành để lấy ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng khác nhau, do Sở Nội vụ thực hiện theo kế hoạch; các đơn vị không tự đánh giá tiêu chí này.
- Bộ câu hỏi điều tra xã hội học được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi tương ứng với các tiêu chí của Chỉ số CCHC các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện.
- Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học được thể hiện tại cột “Điểm thẩm định”.
1.4. Thời gian thực hiện
- Tự đánh giá, chấm điểm để xác định Chỉ số CCHC: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện tự đánh giá và chấm điểm để xác định Chỉ số CCHC trên phần mềm theo địa chỉ: http://chamdiem.thanhhoa.gov.vn từ ngày 01/12 hằng năm.
- Thời hạn gửi Báo cáo tự đánh giá chấm điểm Chỉ số CCHC (trên phần mềm): Trước ngày 15/12 hằng năm.
1.5. Tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá
- Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Tổ thẩm định để thẩm định việc tự đánh giá, chấm điểm của các đơn vị và dự kiến xếp hạng chỉ số CCHC đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh.
+ Tổ thẩm định được thành lập từ 07 đến 09 người; thành viên Tổ thẩm định là đại diện lãnh đạo các sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh và một số cơ quan liên quan; Giám đốc Sở Nội vụ làm Tổ trưởng; Sở Nội vụ là đơn vị thường trực của Tổ Thẩm định.
- Tổ thẩm định thực hiện các nhiệm vụ:
+ Xem xét hồ sơ đánh giá, thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm để xác định Chỉ số CCHC hằng năm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện.
+ Chuyển kết quả thẩm định, đề xuất xếp hạng về Sở Nội vụ để tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả xác định Chỉ số CCHC và xếp hạng Chỉ số CCHC hằng năm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện.
- Thành viên Tổ thẩm định có thể đề xuất cán bộ, công chức thuộc đơn vị mình để giúp việc cho Tổ thẩm định thực hiện xem xét, đánh giá đối với Báo cáo tự đánh giá chấm điểm chỉ số CCHC của các đơn vị theo lĩnh vực được phân công; gửi kết quả đánh giá về Sở Nội vụ (cơ quan thường trực của Tổ thẩm định) trước ngày 25/12 hằng năm.
- Kết quả do Tổ thẩm định công nhận được thể hiện tại cột “Điểm thẩm định”; tổng hợp điểm đánh giá của Tổ thẩm định và điểm đánh giá qua điều tra xã hội học được thể hiện tại dòng cuối cùng “Tổng điểm” của Bảng 1 và Bảng 2 kèm theo Quyết định này.
- Kết quả do Chủ tịch UBND tỉnh công bố là kết quả cuối cùng để xác định Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện.
1.6. Xếp hạng Chỉ số CCHC
a) Cách xác định Chỉ số CCHC
- Chỉ số CCHC của các đơn vị được xác định bằng tỉ lệ phần trăm (%) giữa tổng điểm đạt được và tổng điểm tối đa của tất cả các tiêu chí thuộc phạm vi đánh giá. Chỉ số CCHC của các đơn vị được thể hiện ở dòng cuối cùng của Bảng 1 và Bảng 2 kèm theo Quyết định này.
- Chỉ số thành phần theo lĩnh vực, tiêu chí được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa điểm đạt được và điểm tối đa của từng lĩnh vực, tiêu chí.
- Riêng các sở, ban, ngành cấp tỉnh không có đơn vị trực thuộc hoặc không trực tiếp thực hiện một số nội dung tương ứng với các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Bộ tiêu chí thì không thực hiện đánh giá đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần đó.
b) Xếp hạng và công bố Chỉ số CCHC
- Kết quả Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện được xếp hạng theo thứ tự từ cao xuống thấp.
- Trên cơ sở đánh giá của các thành viên Tổ thẩm định, Sở Nội vụ tổng hợp, xây dựng báo cáo, trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện.
2. Chỉ số CCHC của UBND cấp xã
2.1. Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC
Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của UBND cấp xã gồm 07 nội dung với 40 tiêu chí và 48 tiêu chí thành phần. Cụ thể:
- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC: 07 tiêu chí và 05 tiêu chí thành phần.
- Cải cách thể chế: 03 tiêu chí và 07 tiêu chí thành phần.
- Cải cách thủ tục hành chính: 09 tiêu chí và 14 tiêu chí thành phần.
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước: 04 tiêu chí và 03 tiêu chí thành phần.
- Cải cách chế độ công vụ: 05 tiêu chí và 05 tiêu chí thành phần.
- Cải cách tài chính công: 05 tiêu chí và 03 tiêu chí thành phần.
- Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số: 07 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần.
(Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của UBND cấp xã chi tiết tại Bảng 3 kèm theo Quyết định này).
2.2. Thang điểm đánh giá
- Thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của UBND cấp xã tối đa là 100 điểm.
- UBND cấp xã tự đánh giá, chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của cấp xã theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Bảng 3 kèm theo Quyết định này.
2.3. Phương pháp đánh giá
UBND cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn UBND cấp xã tự đánh giá, chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của UBND cấp xã theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Bảng 3 kèm theo Quyết định này.
2.4. Thời gian thực hiện
UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện tự đánh giá và chấm điểm theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần quy định tại Bảng 3 kèm theo Quyết định này; gửi Báo cáo tự đánh giá chấm điểm Chỉ số CCHC và tài liệu kiểm chứng kèm theo về UBND cấp huyện trước ngày 30/11 hằng năm.
2.5. Tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá
- Tùy tình hình thực tế của địa phương, Chủ tịch UBND cấp huyện thành lập Tổ thẩm định để đánh giá, thẩm định kết quả tự đánh giá của UBND cấp xã. Nhiệm vụ của Tổ thẩm định do Chủ tịch UBND cấp huyện quy định. Điểm thẩm định cuối cùng được thể hiện tại dòng “Tổng điểm” của Bảng 3 kèm theo Quyết định này.
- UBND cấp huyện thực hiện việc thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm và xếp hạng Chỉ số CCHC của UBND cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 15/12 hằng năm.
2.6. Xếp hạng và công bố chỉ số CCHC
- Chỉ số CCHC của các đơn vị được xác định bằng tỉ lệ phần trăm (%) giữa tổng điểm đạt được và tổng điểm tối đa (100 điểm). Chỉ số CCHC của các đơn vị được thể hiện ở dòng cuối cùng của Bảng 3 kèm theo Quyết định này.
- Chỉ số thành phần theo lĩnh vực, tiêu chí được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa điểm đạt được và điểm tối đa của từng lĩnh vực, tiêu chí.
- Kết quả Chỉ số CCHC của UBND cấp xã được xếp hạng theo thứ tự từ cao xuống thấp.
- UBND cấp huyện thẩm định kết quả tự đánh giá, công bố Chỉ số CCHC hằng năm của UBND cấp xã.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
a) Là cơ quan thường trực của Tổ thẩm định về đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện; có nhiệm vụ:
- Hướng dẫn các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện triển khai việc xác định Chỉ số CCHC trong phạm vi trách nhiệm của ngành, địa phương.
- Tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ công chức thực hiện nhiệm vụ CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện về công tác theo dõi, đánh giá và xác định Chỉ số CCHC.
- Tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Tổ thẩm định để thẩm định kết quả tự đánh giá chấm điểm Chỉ số CCHC hằng năm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện.
- Xây dựng báo cáo, trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong theo dõi, đánh giá thông qua phần mềm đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC; mở rộng phần mềm đánh giá đến UBND cấp xã.
b) Căn cứ Quyết định này, xây dựng kế hoạch tổ chức việc điều tra xã hội học phục vụ đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện.
c) Hằng năm, lập dự toán kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt (cùng dự toán kinh phí chi thường xuyên hằng năm của đơn vị). Riêng năm 2023, lập dự toán kinh phí triển khai việc điều tra xã hội học trình UBND tỉnh cấp bổ sung theo quy định.
2. Sở Tài chính
Cân đối, bố trí nguồn lực và hướng dẫn sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung phục vụ chấm điểm Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện (bao gồm các nội dung về thực hiện chấm điểm, điều tra xã hội học…), quyết toán theo quy định. Đồng thời, cân đối các nguồn lực khác từ các dự án (nếu có) để hỗ trợ cho quá trình tổ chức thực hiện.
3. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện
a) Triển khai thực hiện xác định Chỉ số CCHC trong phạm vi trách nhiệm của đơn vị, địa phương; tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
b) Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, đặc biệt là hành vi cố ý làm sai lệch kết quả xác định Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
c) UBND cấp huyện chỉ đạo tổ chức triển khai việc đánh giá, chấm điểm, xác định Chỉ số CCHC của UBND cấp xã trên địa bàn; thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm và xếp hạng Chỉ số CCHC của UBND cấp xã; báo cáo kết quả thực hiện với Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ).
4. UBND cấp xã
UBND cấp xã thực hiện tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC của địa phương theo chỉ đạo, hướng dẫn của UBND cấp huyện.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.
2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho việc triển khai xác định Chỉ số CCHC được thực hiện hằng năm theo quy định.

Content:
Đối tượng áp dụng
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
- UBND cấp huyện.
- UBND cấp xã.
- Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
II. BỘ TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CCHC
1. Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện tỉnh
1.1. Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC
a) Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh gồm 08 nội dung với 43 tiêu chí và 73 tiêu chí thành phần. Cụ thể:
- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC: 06 tiêu chí và 07 tiêu chí thành phần.
- Cải cách thể chế: 06 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần.
- Cải cách thủ tục hành chính: 09 tiêu chí và 13 tiêu chí thành phần.
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 03 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần.
- Cải cách chế độ công vụ: 08 tiêu chí và 15 tiêu chí thành phần.
- Cải cách tài chính công: 08 tiêu chí và 09 tiêu chí thành phần.
- Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số: 03 tiêu chí và 07 tiêu chí thành phần.
- Đánh giá mức độ hài lòng của người dân, tổ chức.
(Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh chi tiết tại Bảng 1 kèm theo Quyết định này).
b) Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của UBND cấp huyện
Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của UBND cấp huyện gồm 08 nội dung với 48 tiêu chí và 88 tiêu chí thành phần. Cụ thể:
- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC: 09 tiêu chí và 05 tiêu chí thành phần.
- Cải cách thể chế: 09 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần.
- Cải cách thủ tục hành chính: 10 tiêu chí và 13 tiêu chí thành phần.
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước: 03 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần.
- Cải cách chế độ công vụ: 06 tiêu chí và 22 tiêu chí thành phần.
- Cải cách tài chính công: 08 tiêu chí và 13 tiêu chí thành phần.
- Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số: 03 tiêu chí và 14 tiêu chí thành phần.
- Đánh giá mức độ hài lòng của người dân, tổ chức.
(Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của UBND cấp huyện chi tiết tại Bảng 2 kèm theo Quyết định này).
1.2. Thang điểm đánh giá
Thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC là 100 điểm. Trong đó:
- Các đơn vị tự đánh giá, chấm điểm đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần: Tối đa 63 điểm (Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Bảng 1, Bảng 2 kèm theo Quyết định này).
- Điểm điều tra xã hội học (đánh giá lãnh đạo, cán bộ, công chức; đánh giá mức độ hài lòng của người dân, tổ chức): Tối đa 37 điểm.
1.3. Phương pháp đánh giá
a) Tự đánh giá, xác định Chỉ số CCHC
- Đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh tự theo dõi, đánh giá và tự chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của đơn vị (bao gồm cả các đơn vị trực thuộc) theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Bảng 1 kèm theo Quyết định này và văn bản hướng dẫn của Sở Nội vụ. Đơn vị có thể thuyết minh, giải trình phần tự đánh giá, chấm điểm trực tiếp trên phần mềm chấm điểm (tại cột ghi chú hoặc văn bản giải trình đính kèm). Điểm tự đánh giá của các sở, ban, ngành cấp tỉnh được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Bảng 1.
- Đối với UBND cấp huyện: UBND cấp huyện tự theo dõi, đánh giá và tự chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của đơn vị và các đơn vị trực thuộc theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Bảng 2 kèm theo Quyết định này và văn bản hướng dẫn của Sở Nội vụ. Đơn vị có thể thuyết minh, giải trình phần tự đánh giá, chấm điểm trực tiếp trên phần mềm chấm điểm (tại cột ghi chú hoặc tại văn bản giải trình đính kèm). Điểm tự đánh giá của UBND cấp huyện được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Bảng 2.
b) Điều tra xã hội học
- Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học chỉ thực hiện đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện.
- Các tiêu chí, tiêu chí thành phần đánh giá qua điều tra xã hội học được thể hiện tại cột “Ghi chú” của Bảng 1, Bảng 2 kèm theo Quyết định này. Việc điều tra xã hội học được tiến hành để lấy ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng khác nhau, do Sở Nội vụ thực hiện theo kế hoạch; các đơn vị không tự đánh giá tiêu chí này.
- Bộ câu hỏi điều tra xã hội học được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi tương ứng với các tiêu chí của Chỉ số CCHC các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện.
- Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học được thể hiện tại cột “Điểm thẩm định”.
1.Thời gian thực hiện
- Tự đánh giá, chấm điểm để xác định Chỉ số CCHC: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện tự đánh giá và chấm điểm để xác định Chỉ số CCHC trên phần mềm theo địa chỉ: http://chamdiem.thanhhoa.gov.vn từ ngày 01/12 hằng năm.
- Thời hạn gửi Báo cáo tự đánh giá chấm điểm Chỉ số CCHC (trên phần mềm): Trước ngày 15/12 hằng năm.
1.5. Tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá
- Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Tổ thẩm định để thẩm định việc tự đánh giá, chấm điểm của các đơn vị và dự kiến xếp hạng chỉ số CCHC đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh.
+ Tổ thẩm định được thành lập từ 07 đến 09 người; thành viên Tổ thẩm định là đại diện lãnh đạo các sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh và một số cơ quan liên quan; Giám đốc Sở Nội vụ làm Tổ trưởng; Sở Nội vụ là đơn vị thường trực của Tổ Thẩm định.
- Tổ thẩm định thực hiện các nhiệm vụ:
+ Xem xét hồ sơ đánh giá, thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm để xác định Chỉ số CCHC hằng năm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện.
+ Chuyển kết quả thẩm định, đề xuất xếp hạng về Sở Nội vụ để tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả xác định Chỉ số CCHC và xếp hạng Chỉ số CCHC hằng năm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện.
- Thành viên Tổ thẩm định có thể đề xuất cán bộ, công chức thuộc đơn vị mình để giúp việc cho Tổ thẩm định thực hiện xem xét, đánh giá đối với Báo cáo tự đánh giá chấm điểm chỉ số CCHC của các đơn vị theo lĩnh vực được phân công; gửi kết quả đánh giá về Sở Nội vụ (cơ quan thường trực của Tổ thẩm định) trước ngày 25/12 hằng năm.
- Kết quả do Tổ thẩm định công nhận được thể hiện tại cột “Điểm thẩm định”; tổng hợp điểm đánh giá của Tổ thẩm định và điểm đánh giá qua điều tra xã hội học được thể hiện tại dòng cuối cùng “Tổng điểm” của Bảng 1 và Bảng 2 kèm theo Quyết định này.
- Kết quả do Chủ tịch UBND tỉnh công bố là kết quả cuối cùng để xác định Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện.
1.6. Xếp hạng Chỉ số CCHC
a) Cách xác định Chỉ số CCHC
- Chỉ số CCHC của các đơn vị được xác định bằng tỉ lệ phần trăm (%) giữa tổng điểm đạt được và tổng điểm tối đa của tất cả các tiêu chí thuộc phạm vi đánh giá. Chỉ số CCHC của các đơn vị được thể hiện ở dòng cuối cùng của Bảng 1 và Bảng 2 kèm theo Quyết định này.
- Chỉ số thành phần theo lĩnh vực, tiêu chí được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa điểm đạt được và điểm tối đa của từng lĩnh vực, tiêu chí.
- Riêng các sở, ban, ngành cấp tỉnh không có đơn vị trực thuộc hoặc không trực tiếp thực hiện một số nội dung tương ứng với các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Bộ tiêu chí thì không thực hiện đánh giá đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần đó.
b) Xếp hạng và công bố Chỉ số CCHC
- Kết quả Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện được xếp hạng theo thứ tự từ cao xuống thấp.
- Trên cơ sở đánh giá của các thành viên Tổ thẩm định, Sở Nội vụ tổng hợp, xây dựng báo cáo, trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện.
2. Chỉ số CCHC của UBND cấp xã
2.1. Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC
Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của UBND cấp xã gồm 07 nội dung với 40 tiêu chí và 48 tiêu chí thành phần. Cụ thể:
- Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC: 07 tiêu chí và 05 tiêu chí thành phần.
- Cải cách thể chế: 03 tiêu chí và 07 tiêu chí thành phần.
- Cải cách thủ tục hành chính: 09 tiêu chí và 14 tiêu chí thành phần.
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước: 04 tiêu chí và 03 tiêu chí thành phần.
- Cải cách chế độ công vụ: 05 tiêu chí và 05 tiêu chí thành phần.
- Cải cách tài chính công: 05 tiêu chí và 03 tiêu chí thành phần.
- Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số: 07 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần.
(Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của UBND cấp xã chi tiết tại Bảng 3 kèm theo Quyết định này).
2.2. Thang điểm đánh giá
- Thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của UBND cấp xã tối đa là 100 điểm.
- UBND cấp xã tự đánh giá, chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của cấp xã theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Bảng 3 kèm theo Quyết định này.
2.3. Phương pháp đánh giá
UBND cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn UBND cấp xã tự đánh giá, chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của UBND cấp xã theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Bảng 3 kèm theo Quyết định này.
2.Thời gian thực hiện
UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện tự đánh giá và chấm điểm theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần quy định tại Bảng 3 kèm theo Quyết định này; gửi Báo cáo tự đánh giá chấm điểm Chỉ số CCHC và tài liệu kiểm chứng kèm theo về UBND cấp huyện trước ngày 30/11 hằng năm.
2.5. Tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá
- Tùy tình hình thực tế của địa phương, Chủ tịch UBND cấp huyện thành lập Tổ thẩm định để đánh giá, thẩm định kết quả tự đánh giá của UBND cấp xã. Nhiệm vụ của Tổ thẩm định do Chủ tịch UBND cấp huyện quy định. Điểm thẩm định cuối cùng được thể hiện tại dòng “Tổng điểm” của Bảng 3 kèm theo Quyết định này.
- UBND cấp huyện thực hiện việc thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm và xếp hạng Chỉ số CCHC của UBND cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 15/12 hằng năm.
2.6. Xếp hạng và công bố chỉ số CCHC
- Chỉ số CCHC của các đơn vị được xác định bằng tỉ lệ phần trăm (%) giữa tổng điểm đạt được và tổng điểm tối đa (100 điểm). Chỉ số CCHC của các đơn vị được thể hiện ở dòng cuối cùng của Bảng 3 kèm theo Quyết định này.
- Chỉ số thành phần theo lĩnh vực, tiêu chí được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa điểm đạt được và điểm tối đa của từng lĩnh vực, tiêu chí.
- Kết quả Chỉ số CCHC của UBND cấp xã được xếp hạng theo thứ tự từ cao xuống thấp.
- UBND cấp huyện thẩm định kết quả tự đánh giá, công bố Chỉ số CCHC hằng năm của UBND cấp xã.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
a) Là cơ quan thường trực của Tổ thẩm định về đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện; có nhiệm vụ:
- Hướng dẫn các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện triển khai việc xác định Chỉ số CCHC trong phạm vi trách nhiệm của ngành, địa phương.
- Tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ công chức thực hiện nhiệm vụ CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện về công tác theo dõi, đánh giá và xác định Chỉ số CCHC.
- Tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Tổ thẩm định để thẩm định kết quả tự đánh giá chấm điểm Chỉ số CCHC hằng năm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện.
- Xây dựng báo cáo, trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong theo dõi, đánh giá thông qua phần mềm đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC; mở rộng phần mềm đánh giá đến UBND cấp xã.
b) Căn cứ Quyết định này, xây dựng kế hoạch tổ chức việc điều tra xã hội học phục vụ đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện.
c) Hằng năm, lập dự toán kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt (cùng dự toán kinh phí chi thường xuyên hằng năm của đơn vị). Riêng năm 2023, lập dự toán kinh phí triển khai việc điều tra xã hội học trình UBND tỉnh cấp bổ sung theo quy định.
2. Sở Tài chính
Cân đối, bố trí nguồn lực và hướng dẫn sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung phục vụ chấm điểm Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện (bao gồm các nội dung về thực hiện chấm điểm, điều tra xã hội học…), quyết toán theo quy định. Đồng thời, cân đối các nguồn lực khác từ các dự án (nếu có) để hỗ trợ cho quá trình tổ chức thực hiện.
3. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện
a) Triển khai thực hiện xác định Chỉ số CCHC trong phạm vi trách nhiệm của đơn vị, địa phương; tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
b) Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, đặc biệt là hành vi cố ý làm sai lệch kết quả xác định Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
c) UBND cấp huyện chỉ đạo tổ chức triển khai việc đánh giá, chấm điểm, xác định Chỉ số CCHC của UBND cấp xã trên địa bàn; thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm và xếp hạng Chỉ số CCHC của UBND cấp xã; báo cáo kết quả thực hiện với Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ).
UBND cấp xã
UBND cấp xã thực hiện tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC của địa phương theo chỉ đạo, hướng dẫn của UBND cấp huyện.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.
2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho việc triển khai xác định Chỉ số CCHC được thực hiện hằng năm theo quy định.