Document: Điều 5 Thông tư 07/2009/TT-NHNN tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động tổ chức tài chính quy mô nhỏ

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "17/04/2009", "sign_number": "07/2009/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "17/04/2009", "sign_number": "07/2009/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "17/04/2009", "sign_number": "07/2009/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "17/04/2009", "sign_number": "07/2009/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "17/04/2009", "sign_number": "07/2009/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 07/2009/TT-NHNN tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động tổ chức tài chính quy mô nhỏ có nội dung như sau:

Điều 5. Phân loại tài sản “Có”
Tài sản “Có” được phân nhóm theo các mức độ rủi ro như sau:
1. Nhóm tài sản “Có” có hệ số rủi ro 0% gồm:
1.1. Tiền mặt;
1.2. Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước;
1.3. Các khoản cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác cho vay theo các hợp đồng ủy thác, trong đó tổ chức tài chính quy mô nhỏ chỉ hưởng phí ủy thác và không chịu rủi ro;
1.4. Các khoản cho vay được bảo đảm 100% bằng tiền gửi (tiết kiệm tự nguyện và/hoặc tiết kiệm bắt buộc) tại chính tổ chức tài chính quy mô nhỏ;
1.5. Phần dư nợ gốc, lãi cho vay được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc tại chính tổ chức tài chính quy mô nhỏ;
1.6. Các khoản phải đòi đối với Chính phủ Việt Nam bao gồm: trái phiếu Chính phủ (tín phiếu Kho bạc, trái phiếu Kho bạc, trái phiếu công trình Trung ương, trái phiếu đầu tư, công trái xây dựng Tổ quốc), trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
1.7. Các khoản cho vay được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước phát hành.
2. Nhóm tài sản “Có” có hệ số rủi ro 20% gồm:
2.1. Tiền gửi tại các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng trong nước;
2.2. Dư nợ cho vay (gốc, lãi) đối với các tổ chức tín dụng, các tổ chức tài chính quy mô nhỏ khác (nếu có);
2.3. Dư nợ cho vay (gốc, lãi) được bảo đảm bằng tiền gửi tại các tổ chức tín dụng ở Việt Nam;
2.4. Dư nợ cho vay (gốc, lãi) được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng tại Việt Nam, tổ chức tài chính nhà nước phát hành.
2.5. Tiền mặt đang trong quá trình thu.
3. Nhóm tài sản “Có” có hệ số rủi ro 50% gồm:
3.1. Dư nợ cho vay (gốc, lãi) có bảo đảm bằng bất động sản của bên vay;
3.2. Dư nợ tín dụng quy mô nhỏ (gốc, lãi) đối với khách hàng tài chính quy mô nhỏ có thời hạn cho vay dưới 1 năm.
4. Nhóm tài sản “Có” có hệ số rủi ro 100% gồm”
4.1. Bất động sản và các tài sản cố định khác;
4.2. Các khoản phải đòi khác ngoài các khoản quy định tại Khoản 1, 2 và 3 của Điều này.

Content:
Điều 5. Phân loại tài sản “Có”
Tài sản “Có” được phân nhóm theo các mức độ rủi ro như sau:
1. Nhóm tài sản “Có” có hệ số rủi ro 0% gồm:
1.1. Tiền mặt;
1.2. Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước;
1.3. Các khoản cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác cho vay theo các hợp đồng ủy thác, trong đó tổ chức tài chính quy mô nhỏ chỉ hưởng phí ủy thác và không chịu rủi ro;
1.4. Các khoản cho vay được bảo đảm 100% bằng tiền gửi (tiết kiệm tự nguyện và/hoặc tiết kiệm bắt buộc) tại chính tổ chức tài chính quy mô nhỏ;
1.5. Phần dư nợ gốc, lãi cho vay được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc tại chính tổ chức tài chính quy mô nhỏ;
1.6. Các khoản phải đòi đối với Chính phủ Việt Nam bao gồm: trái phiếu Chính phủ (tín phiếu Kho bạc, trái phiếu Kho bạc, trái phiếu công trình Trung ương, trái phiếu đầu tư, công trái xây dựng Tổ quốc), trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
1.7. Các khoản cho vay được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước phát hành.
2. Nhóm tài sản “Có” có hệ số rủi ro 20% gồm:
2.1. Tiền gửi tại các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng trong nước;
2.2. Dư nợ cho vay (gốc, lãi) đối với các tổ chức tín dụng, các tổ chức tài chính quy mô nhỏ khác (nếu có);
2.3. Dư nợ cho vay (gốc, lãi) được bảo đảm bằng tiền gửi tại các tổ chức tín dụng ở Việt Nam;
2.4. Dư nợ cho vay (gốc, lãi) được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng tại Việt Nam, tổ chức tài chính nhà nước phát hành.
2.5. Tiền mặt đang trong quá trình thu.
3. Nhóm tài sản “Có” có hệ số rủi ro 50% gồm:
3.1. Dư nợ cho vay (gốc, lãi) có bảo đảm bằng bất động sản của bên vay;
3.2. Dư nợ tín dụng quy mô nhỏ (gốc, lãi) đối với khách hàng tài chính quy mô nhỏ có thời hạn cho vay dưới 1 năm.
4. Nhóm tài sản “Có” có hệ số rủi ro 100% gồm”
4.1. Bất động sản và các tài sản cố định khác;
4.2. Các khoản phải đòi khác ngoài các khoản quy định tại Khoản 1, 2 và 3 của Điều này.