Document: Điều 1 Quyết định 07/2012/QĐ-UBND tỉ lệ % chất lượng còn lại và xác định giá trị nhà xe

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "16/05/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "16/05/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "16/05/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "16/05/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "16/05/2012", "sign_number": "07/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 07/2012/QĐ-UBND tỉ lệ % chất lượng còn lại và xác định giá trị nhà xe có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại và nguyên tắc xác định giá của nhà, xe và các loại tài sản khác để làm cơ sở tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:
1. Tỷ lệ chất lượng còn lại:
1.1. Đối với nhà:
a) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu:
- Nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%;
- Nhà có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo quy định tại điểm b dưới đây.
b) Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi:

Thời gian đã sử dụng

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại

Nhà biệt thự

Nhà cấp I

Nhà cấp II

Nhà cấp III

Nhà cấp IV

- Dưới 5 năm

95

90

90

85

80

- Từ 5 đến 10 năm

85

80

80

75

70

- Trên 10 năm đến 20 năm

75

70

70

60

40

- Trên 20 năm đến 50 năm

60

55

55

50

- Trên 50 năm

50

45

45

1.2. Đối với xe và các loại tài sản khác:
a) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam:
- Tài sản mới: 100%.
- Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85%
b) Kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam lần thứ 2 trở đi (trường hợp tài sản đã được kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thực hiện chuyển nhượng và kê khai lệ phí trước bạ tiếp theo với cơ quan nhà nước):

STT

Thời gian sử dụng

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại

1

Thời gian đã sử dụng trong 1 năm

90

2

Thời gian đã sử dụng trên 1 năm đến 3 năm

80

3

Thời gian đã sử dụng từ trên 3 năm đến 6 năm

60

4

Thời gian đã sử dụng trên 6 năm đến 10 năm

35

5

Thời gian đã sử dụng trên 10 năm

20

- Thời gian đã qua sử dụng của tài sản được xác định như sau:
+ Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ;
+ Đối với tài sản mới (100%) nhập khẩu, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời điểm nhập khẩu thì tính theo thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó.
+ Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi, thời gian tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mới 100%.
2. Nguyên tắc xác định giá:
a) Đối với nhà: Giá tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ nhà

=

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ
(m2)

x

Giá một (01) mét vuông (m2) nhà

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

Trong đó:
- Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ: là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Giá (01) m2 sàn nhà: Thực hiện theo quyết định của UBND tỉnh ban hành hàng năm về đơn giá xây dựng mới biệt thự, nhà ở, nhà kính và đơn giá cấu kiện tổng hợp để xác định giá trị tài sản là công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ: theo quy định tại điểm 1.1khoản 1, Điều 1 nêu trên;
- Theo quy định của Bộ Xây dựng thì tuổi thọ công trình nhà cấp IV là dưới 20 năm, nhà cấp III là dưới 50 năm. Trường hợp trong thực tế có công trình nhà câp IV sử dụng trên 20 năm và nhà cấp III sử dụng trên 50 năm thì giá tính thuế trước bạ là giá mua, bán thể hiện trên Hợp đồng hoặc hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định.
b) Đối với xe và các loại tài sản khác: Giá tính lệ phí trước bạ xe và các loại tài sản khác được xác định như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ

=

Giá xe và các loại tài sản khác

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của xe và các loại tài sản khác

Trong đó:
- Giá xe: Thực hiện theo Quyết định của UBND tỉnh về việc ban hành bảng giá tối thiểu để thu lệ phí trước bạ và thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với cơ sở kinh doanh ô tô, xe 2 bánh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Giá các loại tài sản khác: Cục Thuế tỉnh tổng hợp gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh quyết định.
- Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của xe và các loại tài sản khác: theo quy định tại điểm 1.2 khoản 1, Điều 1 nêu trên.

Content:
Điều 1. Quy định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại và nguyên tắc xác định giá của nhà, xe và các loại tài sản khác để làm cơ sở tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:
1. Tỷ lệ chất lượng còn lại:
1.1. Đối với nhà:
a) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu:
- Nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%;
- Nhà có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo quy định tại điểm b dưới đây.
b) Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi:

Thời gian đã sử dụng

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại

Nhà biệt thự

Nhà cấp I

Nhà cấp II

Nhà cấp III

Nhà cấp IV

- Dưới 5 năm

95

90

90

85

80

- Từ 5 đến 10 năm

85

80

80

75

70

- Trên 10 năm đến 20 năm

75

70

70

60

40

- Trên 20 năm đến 50 năm

60

55

55

50

- Trên 50 năm

50

45

45

1.2. Đối với xe và các loại tài sản khác:
a) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam:
- Tài sản mới: 100%.
- Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85%
b) Kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam lần thứ 2 trở đi (trường hợp tài sản đã được kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thực hiện chuyển nhượng và kê khai lệ phí trước bạ tiếp theo với cơ quan nhà nước):

STT

Thời gian sử dụng

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại

1

Thời gian đã sử dụng trong 1 năm

90

2

Thời gian đã sử dụng trên 1 năm đến 3 năm

80

3

Thời gian đã sử dụng từ trên 3 năm đến 6 năm

60

4

Thời gian đã sử dụng trên 6 năm đến 10 năm

35

5

Thời gian đã sử dụng trên 10 năm

20

- Thời gian đã qua sử dụng của tài sản được xác định như sau:
+ Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ;
+ Đối với tài sản mới (100%) nhập khẩu, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời điểm nhập khẩu thì tính theo thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó.
+ Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi, thời gian tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mới 100%.
2. Nguyên tắc xác định giá:
a) Đối với nhà: Giá tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ nhà

=

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ
(m2)

x

Giá một (01) mét vuông (m2) nhà

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

Trong đó:
- Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ: là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Giá (01) m2 sàn nhà: Thực hiện theo quyết định của UBND tỉnh ban hành hàng năm về đơn giá xây dựng mới biệt thự, nhà ở, nhà kính và đơn giá cấu kiện tổng hợp để xác định giá trị tài sản là công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ: theo quy định tại điểm 1.1khoản 1, Điều 1 nêu trên;
- Theo quy định của Bộ Xây dựng thì tuổi thọ công trình nhà cấp IV là dưới 20 năm, nhà cấp III là dưới 50 năm. Trường hợp trong thực tế có công trình nhà câp IV sử dụng trên 20 năm và nhà cấp III sử dụng trên 50 năm thì giá tính thuế trước bạ là giá mua, bán thể hiện trên Hợp đồng hoặc hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định.
b) Đối với xe và các loại tài sản khác: Giá tính lệ phí trước bạ xe và các loại tài sản khác được xác định như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ

=

Giá xe và các loại tài sản khác

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của xe và các loại tài sản khác

Trong đó:
- Giá xe: Thực hiện theo Quyết định của UBND tỉnh về việc ban hành bảng giá tối thiểu để thu lệ phí trước bạ và thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với cơ sở kinh doanh ô tô, xe 2 bánh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Giá các loại tài sản khác: Cục Thuế tỉnh tổng hợp gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh quyết định.
- Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của xe và các loại tài sản khác: theo quy định tại điểm 1.2 khoản 1, Điều 1 nêu trên.