Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 498/QĐ-TTg phê duyệt chủ trương đầu tư Hệ thống Thủy lợi Cái Lớn Cái Bé giai đoạn 1 2017

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/04/2017", "sign_number": "498/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/04/2017", "sign_number": "498/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/04/2017", "sign_number": "498/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/04/2017", "sign_number": "498/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/04/2017", "sign_number": "498/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 498/QĐ-TTg phê duyệt chủ trương đầu tư Hệ thống Thủy lợi Cái Lớn Cái Bé giai đoạn 1 2017

Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Hệ thống Thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé giai đoạn 1 tỉnh Kiên Giang và Cà Mau với nội dung chủ yếu sau đây:
...
11. Những vấn đề lưu ý giai đoạn sau:
+ Tiếp tục nghiên cứu, đánh giá tác động của dự án, trong đó có đánh giá làm rõ mức độ ảnh hưởng, tác động đến môi trường nước, đất trong khu vực dự án, các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tình trạng này sau khi có dự án;
+ Nghiên cứu tác động của công trình đến vùng hưởng lợi, từ đó tổ chức lại sản xuất của vùng phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nguồn nước. Xây dựng định hướng quy hoạch sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản ... để sử dụng hiệu quả hệ thống công trình sau khi hoàn thành.
+ Về công tác quản lý vận hành: Xây dựng mô hình, cơ cấu tổ chức quản lý công trình liên tỉnh, hệ thống; xây dựng quy trình vận hành hệ thống để làm rõ ảnh hưởng của cống Cái Lớn - Cái Bé với vùng dự án; trang bị các thiết bị quan trắc, giám sát ... để đảm bảo việc vận hành hệ thống đúng mục tiêu, khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước và giám sát, bảo vệ môi trường; tính toán xác định chi phí vận hành dự án sau khi hoàn thành và xác định phương án nguồn vốn chi phí này (sau đầu tư).
+ Nghiên cứu, cập nhật công nghệ thi công tiên tiến để đề xuất áp dụng.
+ Bổ sung đánh giá, phân tích so chọn giải pháp bao lớn bằng cống Cái Lớn - Cái Bé như đã lập và phương án bao vừa để giải quyết từng tiểu khu vực có mục đích dùng nước sản xuất khác nhau (mặn/ngọt/lợ).
+ Xác định vị trí âu thuyền Ninh Quới cho phù hợp với tính toán kiểm soát mặn của cống Cái Lớn, Cái Bé.
+ Đề xuất giải pháp lấy nước mặn cho vùng sản xuất lúa tôm (nuôi tôm nước lợ) thuộc huyện Hồng Dân, Phước Long tỉnh Bạc Liêu; rà soát, bổ sung quy hoạch cho một số hạng mục trong Hệ thống thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé giai đoạn 2; nghiên cứu cơ sở khoa học, đề xuất các giải pháp trữ nước ngọt, cấp ngọt phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và sinh hoạt trong điều kiện hạn hán, thích ứng với biến đổi khí hậu, sụt lún và đập thủy điện trên thượng nguồn sông Mê Kông ảnh hưởng đến vùng Bán đảo Cà Mau.
+ Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trình Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định, phê duyệt.

Content:
Những vấn đề lưu ý giai đoạn sau:
+ Tiếp tục nghiên cứu, đánh giá tác động của dự án, trong đó có đánh giá làm rõ mức độ ảnh hưởng, tác động đến môi trường nước, đất trong khu vực dự án, các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tình trạng này sau khi có dự án;
+ Nghiên cứu tác động của công trình đến vùng hưởng lợi, từ đó tổ chức lại sản xuất của vùng phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nguồn nước. Xây dựng định hướng quy hoạch sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản ... để sử dụng hiệu quả hệ thống công trình sau khi hoàn thành.
+ Về công tác quản lý vận hành: Xây dựng mô hình, cơ cấu tổ chức quản lý công trình liên tỉnh, hệ thống; xây dựng quy trình vận hành hệ thống để làm rõ ảnh hưởng của cống Cái Lớn - Cái Bé với vùng dự án; trang bị các thiết bị quan trắc, giám sát ... để đảm bảo việc vận hành hệ thống đúng mục tiêu, khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước và giám sát, bảo vệ môi trường; tính toán xác định chi phí vận hành dự án sau khi hoàn thành và xác định phương án nguồn vốn chi phí này (sau đầu tư).
+ Nghiên cứu, cập nhật công nghệ thi công tiên tiến để đề xuất áp dụng.
+ Bổ sung đánh giá, phân tích so chọn giải pháp bao lớn bằng cống Cái Lớn - Cái Bé như đã lập và phương án bao vừa để giải quyết từng tiểu khu vực có mục đích dùng nước sản xuất khác nhau (mặn/ngọt/lợ).
+ Xác định vị trí âu thuyền Ninh Quới cho phù hợp với tính toán kiểm soát mặn của cống Cái Lớn, Cái Bé.
+ Đề xuất giải pháp lấy nước mặn cho vùng sản xuất lúa tôm (nuôi tôm nước lợ) thuộc huyện Hồng Dân, Phước Long tỉnh Bạc Liêu; rà soát, bổ sung quy hoạch cho một số hạng mục trong Hệ thống thủy lợi Cái Lớn - Cái Bé giai đoạn 2; nghiên cứu cơ sở khoa học, đề xuất các giải pháp trữ nước ngọt, cấp ngọt phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và sinh hoạt trong điều kiện hạn hán, thích ứng với biến đổi khí hậu, sụt lún và đập thủy điện trên thượng nguồn sông Mê Kông ảnh hưởng đến vùng Bán đảo Cà Mau.
+ Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trình Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định, phê duyệt.