Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1513/QĐ-TTg Thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam tham gia trực tiếp mạng phân phối nước ngoài

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/09/2015", "sign_number": "1513/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/09/2015", "sign_number": "1513/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/09/2015", "sign_number": "1513/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/09/2015", "sign_number": "1513/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/09/2015", "sign_number": "1513/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1513/QĐ-TTg Thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam tham gia trực tiếp mạng phân phối nước ngoài

Điều 1. Phê duyệt Đề án thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam tham gia trực tiếp các mạng phân phối nước ngoài giai đoạn đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Về chính sách
a) Rà soát, xây dựng chính sách khuyến khích các tập đoàn phân phối nước ngoài có hiện diện tại Việt Nam hợp tác đưa hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam, nhất là hàng hóa có thương hiệu, vào hệ thống phân phối của các tập đoàn tại các nước.
b) Nghiên cứu, xây dựng chính sách phù hợp (về vốn, thuế, cung cấp thông tin thị trường, ngoại hối...) để hỗ trợ đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án thành lập cơ sở chế biến, phân phối sản phẩm hàng hóa Việt Nam, kho ngoại quan, cơ sở bảo hành sản phẩm tại nước ngoài.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công thực hiện
a) Bộ Công Thương:
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương, các Hiệp hội ngành hàng, doanh nghiệp căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nêu trong Đề án.
- Tổ chức, tuyên truyền, phổ biến Đề án đến các hiệp hội, doanh nghiệp và chỉ đạo, đôn đốc thực hiện.
b) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương bảo đảm kinh phí thực hiện Đề án theo đúng quy định của pháp luật.
c) Các Bộ, ngành, địa phương
- Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc từ các doanh nghiệp để kịp thời đề xuất, kiến nghị những chính sách hỗ trợ, giải pháp tháo gỡ.
- Chủ động rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách trong phạm vi lĩnh vực, địa bàn phụ trách để khuyến khích, tạo điều kiện cho doanh nghiệp Việt Nam tham gia xuất khẩu trực tiếp vào các hệ thống phân phối nước ngoài.
d) Các doanh nghiệp, Hiệp hội ngành hàng
- Cung cấp, cập nhật số liệu về tình hình xuất khẩu trực tiếp của doanh nghiệp vào các hệ thống phân phối nước ngoài.
- Đề xuất Bộ Công Thương lựa chọn những mặt hàng trọng điểm xuất khẩu để xây dựng bộ quy trình quản lý chất lượng phù hợp với mục tiêu, yêu cầu xuất khẩu vào các hệ thống phân phối nước ngoài.
- Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh và đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền những chính sách hỗ trợ, giải pháp tháo gỡ.
2. Kính phí thực hiện Đề án
a) Kinh phí thực hiện Đề án được đảm bảo từ ngân sách nhà nước, nguồn vốn tự chủ của doanh nghiệp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
b) Căn cứ nhiệm vụ, giải pháp trong Đề án này, các Bộ, cơ quan, địa phương liên quan lập dự toán nhu cầu kinh phí hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Content:
Về chính sách
a) Rà soát, xây dựng chính sách khuyến khích các tập đoàn phân phối nước ngoài có hiện diện tại Việt Nam hợp tác đưa hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam, nhất là hàng hóa có thương hiệu, vào hệ thống phân phối của các tập đoàn tại các nước.
b) Nghiên cứu, xây dựng chính sách phù hợp (về vốn, thuế, cung cấp thông tin thị trường, ngoại hối...) để hỗ trợ đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án thành lập cơ sở chế biến, phân phối sản phẩm hàng hóa Việt Nam, kho ngoại quan, cơ sở bảo hành sản phẩm tại nước ngoài.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công thực hiện
a) Bộ Công Thương:
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương, các Hiệp hội ngành hàng, doanh nghiệp căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nêu trong Đề án.
- Tổ chức, tuyên truyền, phổ biến Đề án đến các hiệp hội, doanh nghiệp và chỉ đạo, đôn đốc thực hiện.
b) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương bảo đảm kinh phí thực hiện Đề án theo đúng quy định của pháp luật.
c) Các Bộ, ngành, địa phương
- Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc từ các doanh nghiệp để kịp thời đề xuất, kiến nghị những chính sách hỗ trợ, giải pháp tháo gỡ.
- Chủ động rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách trong phạm vi lĩnh vực, địa bàn phụ trách để khuyến khích, tạo điều kiện cho doanh nghiệp Việt Nam tham gia xuất khẩu trực tiếp vào các hệ thống phân phối nước ngoài.
d) Các doanh nghiệp, Hiệp hội ngành hàng
- Cung cấp, cập nhật số liệu về tình hình xuất khẩu trực tiếp của doanh nghiệp vào các hệ thống phân phối nước ngoài.
- Đề xuất Bộ Công Thương lựa chọn những mặt hàng trọng điểm xuất khẩu để xây dựng bộ quy trình quản lý chất lượng phù hợp với mục tiêu, yêu cầu xuất khẩu vào các hệ thống phân phối nước ngoài.
- Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh và đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền những chính sách hỗ trợ, giải pháp tháo gỡ.
2. Kính phí thực hiện Đề án
a) Kinh phí thực hiện Đề án được đảm bảo từ ngân sách nhà nước, nguồn vốn tự chủ của doanh nghiệp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
b) Căn cứ nhiệm vụ, giải pháp trong Đề án này, các Bộ, cơ quan, địa phương liên quan lập dự toán nhu cầu kinh phí hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.