Document: Điều 1 Quyết định 2410/QĐ-UBND 2017 khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/08/2017", "sign_number": "2410/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/08/2017", "sign_number": "2410/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/08/2017", "sign_number": "2410/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/08/2017", "sign_number": "2410/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/08/2017", "sign_number": "2410/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2410/QĐ-UBND 2017 khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản để chế biến làm vật liệu xây dựng thông thường (VLXDTT) tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 với các nội dung sau:
I. Nội dung điều chỉnh Quy hoạch
1. Điều chỉnh quy hoạch thăm dò khai thác đất sét để chế biến làm VLXDTT tỉnh Hưng Yên đến năm 2020.
a. Bổ sung mới 13 điểm mỏ đất sét để chế biến làm gạch, ngói nhằm cung cấp nguyên liệu tại chỗ cho các nhà máy gạch tuynel.
b. Loại bỏ 33 điểm mỏ đất sét khỏi quy hoạch do không còn phù hợp với thực tiễn, không thực hiện được hoặc do nằm vào vùng quy hoạch đất cho các mục đích khác hoặc nằm trong vùng cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (Bảng 1 phụ lục chi tiết kèm theo).
c. Kết quả sau khi đã điều chỉnh: Quy hoạch 32 điểm mỏ đất sét vào quy hoạch kỳ này; trong đó 19 mỏ giữ lại từ quy hoạch kỳ trước, 13 mỏ bổ sung mới. (Bảng 2 phụ lục chi tiết kèm theo).
- Các mỏ đất sét quy hoạch có tổng diện tích đất 5.748.700 m2, bề dày khai thác trung bình 4 m, tổng trữ lượng tài nguyên 22.994.800 m3.
- Đất sét sản xuất gạch nung: Giai đoạn 2016- 2017 là 3.363.750 m3; giai đoạn 2018- 2020 là 5.045.625 m3. Cả giai đoạn 2016-2020 là 8.409.375 m3.
Quy mô và trữ lượng khai thác đất sét được đánh giá, quy hoạch trên cơ sở trữ lượng các mỏ, nhu cầu khai thác của các cơ sở sản xuất cộng thêm 25% dự phòng.
2. Điều chỉnh quy hoạch thăm dò khai thác cát sông tỉnh Hưng Yên đến năm 2020
a. Bổ sung mới 03 điểm mỏ cát lòng sông.
b. Loại bỏ 14 điểm mỏ cát bãi bồi khỏi quy hoạch do không còn phù hợp với thực tiễn hoặc do nằm vào vùng cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (Bảng 3 phụ lục chi tiết kèm theo).
- Quy hoạch thăm dò khai thác cát bãi bồi (Bảng 4 phụ lục chi tiết kèm theo).
- Quy hoạch thăm dò khai thác cát lòng sông (Bảng 5 phụ lục chi tiết kèm theo).
II. Các giải pháp thực hiện điều chỉnh Quy hoạch
1. Giải pháp về giải quyết nguồn vốn đầu tư
- Vốn ngân sách đầu tư cho thăm dò cơ bản.
- Huy động vốn từ các doanh nghiệp đầu tư khai thác theo quy định hiện hành.
- Phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh. Tạo điều kiện và có chính sách khuyến khích đối với các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, cải tiến kỹ thuật, sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường.
2. Giải pháp về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
Áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản. Tổ chức thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường sau đầu tư trong hoạt động khai thác khoáng sản theo Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực quản lý
Tăng cường đội ngũ cán bộ quản lý, đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân kỹ thuật lành nghề, kết hợp với việc phát triển khoa học công nghệ khai thác sản xuất vật liệu xây dựng.
4. Giải pháp hiệu lực quản lý nhà nước
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật tới các tầng lớp nhân dân, các tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng thông thường nhằm nâng cao nhận thức của mọi người dân về quản lý khai thác, chế biến khoáng sản tiết kiệm có hiệu quả, đúng luật định; khai thác kết hợp với bảo vệ tài nguyên khoáng sản và môi trường.
- Tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước của các cấp, ngành trong tỉnh đối với sản xuất vật liệu xây dựng, đặc biệt đối với lĩnh vực khai thác đất sét sản xuất gạch, ngói nung, cát sông làm nguyên liệu phục vụ xây dựng kết cấu hạ tầng...Tổ chức thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy hoạch, nghiêm cấm các hoạt động khai thác, sản xuất không có giấy phép. Tổ chức được phép hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Luật Khoáng sản, Luật Đất đai, Luật Đê điều, Luật Bảo vệ môi trường và các quy định của tỉnh.
- Tổ chức sắp xếp lại sản xuất, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giám sát việc thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh. Kiên quyết xoá bỏ các cơ sở sản xuất kém hiệu quả, gây ô nhiễm môi trường, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về hoạt động khoáng sản.
- Tăng cường biên chế và cơ cấu tổ chức, trang bị điều kiện làm việc cho hệ thống quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản đến cấp huyện.
5. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư thiết bị, công nghệ tiên tiến nhằm khai thác có hiệu quả tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường kết hợp bảo vệ tài nguyên khoáng sản và môi trường.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong việc cấp phép hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo hướng tập trung một đầu mối, thông thoáng và thuận tiện hơn.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản để chế biến làm vật liệu xây dựng thông thường (VLXDTT) tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 với các nội dung sau:
I. Nội dung điều chỉnh Quy hoạch
1. Điều chỉnh quy hoạch thăm dò khai thác đất sét để chế biến làm VLXDTT tỉnh Hưng Yên đến năm 2020.
a. Bổ sung mới 13 điểm mỏ đất sét để chế biến làm gạch, ngói nhằm cung cấp nguyên liệu tại chỗ cho các nhà máy gạch tuynel.
b. Loại bỏ 33 điểm mỏ đất sét khỏi quy hoạch do không còn phù hợp với thực tiễn, không thực hiện được hoặc do nằm vào vùng quy hoạch đất cho các mục đích khác hoặc nằm trong vùng cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (Bảng 1 phụ lục chi tiết kèm theo).
c. Kết quả sau khi đã điều chỉnh: Quy hoạch 32 điểm mỏ đất sét vào quy hoạch kỳ này; trong đó 19 mỏ giữ lại từ quy hoạch kỳ trước, 13 mỏ bổ sung mới. (Bảng 2 phụ lục chi tiết kèm theo).
- Các mỏ đất sét quy hoạch có tổng diện tích đất 5.748.700 m2, bề dày khai thác trung bình 4 m, tổng trữ lượng tài nguyên 22.994.800 m3.
- Đất sét sản xuất gạch nung: Giai đoạn 2016- 2017 là 3.363.750 m3; giai đoạn 2018- 2020 là 5.045.625 m3. Cả giai đoạn 2016-2020 là 8.409.375 m3.
Quy mô và trữ lượng khai thác đất sét được đánh giá, quy hoạch trên cơ sở trữ lượng các mỏ, nhu cầu khai thác của các cơ sở sản xuất cộng thêm 25% dự phòng.
2. Điều chỉnh quy hoạch thăm dò khai thác cát sông tỉnh Hưng Yên đến năm 2020
a. Bổ sung mới 03 điểm mỏ cát lòng sông.
b. Loại bỏ 14 điểm mỏ cát bãi bồi khỏi quy hoạch do không còn phù hợp với thực tiễn hoặc do nằm vào vùng cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (Bảng 3 phụ lục chi tiết kèm theo).
- Quy hoạch thăm dò khai thác cát bãi bồi (Bảng 4 phụ lục chi tiết kèm theo).
- Quy hoạch thăm dò khai thác cát lòng sông (Bảng 5 phụ lục chi tiết kèm theo).
II. Các giải pháp thực hiện điều chỉnh Quy hoạch
1. Giải pháp về giải quyết nguồn vốn đầu tư
- Vốn ngân sách đầu tư cho thăm dò cơ bản.
- Huy động vốn từ các doanh nghiệp đầu tư khai thác theo quy định hiện hành.
- Phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh. Tạo điều kiện và có chính sách khuyến khích đối với các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, cải tiến kỹ thuật, sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường.
2. Giải pháp về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
Áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản. Tổ chức thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường sau đầu tư trong hoạt động khai thác khoáng sản theo Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực quản lý
Tăng cường đội ngũ cán bộ quản lý, đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân kỹ thuật lành nghề, kết hợp với việc phát triển khoa học công nghệ khai thác sản xuất vật liệu xây dựng.
4. Giải pháp hiệu lực quản lý nhà nước
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật tới các tầng lớp nhân dân, các tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng thông thường nhằm nâng cao nhận thức của mọi người dân về quản lý khai thác, chế biến khoáng sản tiết kiệm có hiệu quả, đúng luật định; khai thác kết hợp với bảo vệ tài nguyên khoáng sản và môi trường.
- Tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước của các cấp, ngành trong tỉnh đối với sản xuất vật liệu xây dựng, đặc biệt đối với lĩnh vực khai thác đất sét sản xuất gạch, ngói nung, cát sông làm nguyên liệu phục vụ xây dựng kết cấu hạ tầng...Tổ chức thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy hoạch, nghiêm cấm các hoạt động khai thác, sản xuất không có giấy phép. Tổ chức được phép hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Luật Khoáng sản, Luật Đất đai, Luật Đê điều, Luật Bảo vệ môi trường và các quy định của tỉnh.
- Tổ chức sắp xếp lại sản xuất, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giám sát việc thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh. Kiên quyết xoá bỏ các cơ sở sản xuất kém hiệu quả, gây ô nhiễm môi trường, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về hoạt động khoáng sản.
- Tăng cường biên chế và cơ cấu tổ chức, trang bị điều kiện làm việc cho hệ thống quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản đến cấp huyện.
5. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư thiết bị, công nghệ tiên tiến nhằm khai thác có hiệu quả tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường kết hợp bảo vệ tài nguyên khoáng sản và môi trường.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong việc cấp phép hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo hướng tập trung một đầu mối, thông thoáng và thuận tiện hơn.