Document: Điểm g Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1835/QĐ-UBND 2023 nâng cao chất lượng vận tải hành khách bằng xe buýt Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/08/2023", "sign_number": "1835/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/08/2023", "sign_number": "1835/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/08/2023", "sign_number": "1835/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/08/2023", "sign_number": "1835/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/08/2023", "sign_number": "1835/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1835/QĐ-UBND 2023 nâng cao chất lượng vận tải hành khách bằng xe buýt Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Chương trình nâng cao chất lượng hoạt động vận tải hành khách công công bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2025, cụ thể như sau:
...
8. Từng bước nâng cao thị phần VTHKCC, thúc đẩy chuyển đổi sử dụng phương tiện giao thông cá nhân sang sử dụng phương tiện giao thông công cộng theo Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình hành động về chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí các-bon và khí mê-tan của ngành giao thông vận tải; Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) của Việt Nam cập nhật năm 2022 trong giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh. Mục tiêu đến năm 2025 tỷ lệ đảm nhận của VTHKCC trên địa bàn tỉnh đạt 4%, thành phố Biên Hòa (đô thị loại I) đạt 5%.
II. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
1. Tăng cường khả năng tiếp cận VTHKCC bằng xe buýt
...
g) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch phối hợp liên ngành đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông trong hoạt động VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh.
6. Thực hiện chính sách hỗ trợ hoạt động VTHKCC bằng xe buýt
a) Thực hiện miễn tiền vé xe buýt theo quy định cho các đối tượng ưu tiên: trẻ em dưới 06 tuổi (hoặc chiều cao từ 1,2m trở xuống) có người lớn đi kèm; người thương binh, người khuyết tật; người cao tuổi (từ 70 tuổi trở lên).
b) Tiếp tục thực hiện trợ giá cho 05 tuyến xe buýt (1, 2, 3, 7, 8) theo các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2017 quy định về trợ giá và giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2020 về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá chi phí vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; nghiên cứu, rà soát, bổ sung 1-2 tuyến xe buýt có trợ giá theo quy định để thu hút nhu cầu đi lại của người dân.
c) Miễn, giảm phí sử dụng đường bộ qua các trạm thu phí cho tất cả các phương tiện xe buýt tham gia hoạt động trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với các đơn vị quản lý tuyến đường bộ đang khai thác để thống nhất giải pháp, hình thức miễn, giảm phí sử dụng đường bộ.
d) Thực hiện miễn tiền thuế đất để xây dựng trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đô xe (bao gồm cả Khu bán vé, Khu quản lý điều hành, Khu phục vụ công cộng) phục vụ cho hoạt động VTHKCC bằng xe buýt theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
đ) Hỗ trợ lãi suất đầu tư phương tiện mở tuyến mới theo danh mục mạng lưới tuyến đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc đầu tư thay mới phương tiện nhằm nâng cao chất lượng hoạt động VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh giai đoạn từ năm 2023 đến 2025 theo Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đối với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
Dự kiến đến năm 2025, đầu tư thay thế khoảng 70 xe, với tổng số vốn khoảng 133 tỷ đồng. Tuy nhiên, mức độ đầu tư sẽ phụ thuộc vào sự hấp dẫn của chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh và tình hình thực tế.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giao thông vận tải
a) Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng hoạt động VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh đến năm 2025 theo nội dung, mục tiêu tại Quyết định này.
b) Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc phê duyệt đầu tư xây dựng các Khu đô thị, trung tâm thương mại, chợ, trường học, bệnh viện, các Khu công nghiệp,... phải gắn với việc bố trí hạ tầng dành cho xe buýt; tham mưu trong việc đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ VTHKCC bằng xe buýt và hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận sử dụng xe buýt tại các khu vực công cộng điểm dừng, nhà chờ xe buýt.
c) Phối hợp với Sở Tài chính, đơn vị có liên quan lập dự trù kinh phí hàng năm, tổ chức thanh quyết toán tiền trợ giá và thực hiện hỗ trợ lãi suất đầu tư phương tiện, kết cấu hạ tầng phục vụ cho VTHKCC bằng xe buýt theo điểm đ khoản 6 Điều này và Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đối với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
d) Chỉ đạo Trung tâm Quản lý điều hành VTHKCC xây dựng kế hoạch, lộ trình thực hiện đầu tư, nâng cấp kết cấu hạ tầng phục vụ VTHKCC (biển dừng, nhà chờ, kẻ vạch, sơn đường, hộp đèn, bảng điện tử,...); từng bước nâng cao hiệu lực công tác quản lý; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác theo dõi, giám sát chất lượng, tăng cường công tác kiểm tra, chấn chỉnh, xử lý các trường hợp vi phạm nhằm nâng cao chất lượng phục vụ VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh.
đ) Chỉ đạo Thanh tra Sở Giao thông vận tải tăng cường công tác kiểm tra, phối hợp với lực lượng chức năng Công an kiểm tra xử lý các trường hợp vi phạm về điều kiện kinh doanh vận tải, vi phạm an toàn giao thông.
e) Chỉ đạo các doanh nghiệp vận tải, hợp tác xã vận tải thực hiện theo đúng quy định công tác bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt, vệ sinh môi trường khi đưa vào khai thác. Đối với các phương tiện đã cũ, xuống cấp đến hạn phải thay thế theo quy định thì đầu tư phương tiện mới đảm bảo chất lượng, đồng bộ, có máy lạnh, hệ thống loa thông tin lên xuống trạm cho hành khách biết, có camara giám sát, niêm yết thông tin điện tử, hỗ trợ cho người khuyêt tật,... (theo tiêu chuẩn xe buýt hiện hành).
g) Kêu gọi doanh nghiệp đầu tư tham gia khai thác theo danh mục tuyến được công bố, đầu tư xã hội hóa hệ thống kết cấu hạ tầng: Nhà chờ, bãi đỗ xe, điểm trung chuyển,... phục vụ VTHKCC bằng xe buýt.

Content:
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch phối hợp liên ngành đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông trong hoạt động VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh.
6. Thực hiện chính sách hỗ trợ hoạt động VTHKCC bằng xe buýt
a) Thực hiện miễn tiền vé xe buýt theo quy định cho các đối tượng ưu tiên: trẻ em dưới 06 tuổi (hoặc chiều cao từ 1,2m trở xuốncó người lớn đi kèm; người thương binh, người khuyết tật; người cao tuổi (từ 70 tuổi trở lên).
b) Tiếp tục thực hiện trợ giá cho 05 tuyến xe buýt (1, 2, 3, 7, 8) theo các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2017 quy định về trợ giá và giá vé các tuyến xe buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2020 về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá chi phí vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; nghiên cứu, rà soát, bổ sung 1-2 tuyến xe buýt có trợ giá theo quy định để thu hút nhu cầu đi lại của người dân.
c) Miễn, giảm phí sử dụng đường bộ qua các trạm thu phí cho tất cả các phương tiện xe buýt tham gia hoạt động trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với các đơn vị quản lý tuyến đường bộ đang khai thác để thống nhất giải pháp, hình thức miễn, giảm phí sử dụng đường bộ.
d) Thực hiện miễn tiền thuế đất để xây dựng trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đô xe (bao gồm cả Khu bán vé, Khu quản lý điều hành, Khu phục vụ công cộnphục vụ cho hoạt động VTHKCC bằng xe buýt theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
đ) Hỗ trợ lãi suất đầu tư phương tiện mở tuyến mới theo danh mục mạng lưới tuyến đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc đầu tư thay mới phương tiện nhằm nâng cao chất lượng hoạt động VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh giai đoạn từ năm 2023 đến 2025 theo Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đối với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
Dự kiến đến năm 2025, đầu tư thay thế khoảng 70 xe, với tổng số vốn khoảng 133 tỷ đồng. Tuy nhiên, mức độ đầu tư sẽ phụ thuộc vào sự hấp dẫn của chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh và tình hình thực tế.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giao thông vận tải
a) Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng hoạt động VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh đến năm 2025 theo nội dung, mục tiêu tại Quyết định này.
b) Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc phê duyệt đầu tư xây dựng các Khu đô thị, trung tâm thương mại, chợ, trường học, bệnh viện, các Khu công nghiệp,... phải gắn với việc bố trí hạ tầng dành cho xe buýt; tham mưu trong việc đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ VTHKCC bằng xe buýt và hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận sử dụng xe buýt tại các khu vực công cộng điểm dừng, nhà chờ xe buýt.
c) Phối hợp với Sở Tài chính, đơn vị có liên quan lập dự trù kinh phí hàng năm, tổ chức thanh quyết toán tiền trợ giá và thực hiện hỗ trợ lãi suất đầu tư phương tiện, kết cấu hạ tầng phục vụ cho VTHKCC bằng xe buýt theo điểm đ khoản 6 Điều này và Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đối với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
d) Chỉ đạo Trung tâm Quản lý điều hành VTHKCC xây dựng kế hoạch, lộ trình thực hiện đầu tư, nâng cấp kết cấu hạ tầng phục vụ VTHKCC (biển dừng, nhà chờ, kẻ vạch, sơn đường, hộp đèn, bảng điện tử,...); từng bước nâng cao hiệu lực công tác quản lý; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác theo dõi, giám sát chất lượng, tăng cường công tác kiểm tra, chấn chỉnh, xử lý các trường hợp vi phạm nhằm nâng cao chất lượng phục vụ VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh.
đ) Chỉ đạo Thanh tra Sở Giao thông vận tải tăng cường công tác kiểm tra, phối hợp với lực lượng chức năng Công an kiểm tra xử lý các trường hợp vi phạm về điều kiện kinh doanh vận tải, vi phạm an toàn giao thông.
e) Chỉ đạo các doanh nghiệp vận tải, hợp tác xã vận tải thực hiện theo đúng quy định công tác bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt, vệ sinh môi trường khi đưa vào khai thác. Đối với các phương tiện đã cũ, xuống cấp đến hạn phải thay thế theo quy định thì đầu tư phương tiện mới đảm bảo chất lượng, đồng bộ, có máy lạnh, hệ thống loa thông tin lên xuống trạm cho hành khách biết, có camara giám sát, niêm yết thông tin điện tử, hỗ trợ cho người khuyêt tật,... (theo tiêu chuẩn xe buýt hiện hành).
Kêu gọi doanh nghiệp đầu tư tham gia khai thác theo danh mục tuyến được công bố, đầu tư xã hội hóa hệ thống kết cấu hạ tầng: Nhà chờ, bãi đỗ xe, điểm trung chuyển,... phục vụ VTHKCC bằng xe buýt.