Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4744/QĐ-UBND  duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/10/2010", "sign_number": "4744/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/10/2010", "sign_number": "4744/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/10/2010", "sign_number": "4744/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/10/2010", "sign_number": "4744/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "22/10/2010", "sign_number": "4744/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4744/QĐ-UBND  duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư xã Tân Xuân- phía Đông Quốc lộ 22, huyện Hóc Môn với các nội dung chính như sau:
...
5. Giải pháp phân bổ quỹ đất theo chức năng và cơ cấu tổ chức không gian:
- Khu dân cư hiện hữu giữ lại, tăng cường nâng cấp chỉnh trang có kết hợp cải tạo mở rộng các tuyến đường song song với việc nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Trong các khu dân cư phát triển mới: khuyến khích xây dựng nhà ở cao tầng, hạn chế xây dựng loại hình nhà phố.
- Về các cơ sở công nghiệp hiện hữu: Không phát triển mới cơ sở sản xuất, công nghiệp, kho tàng. Các cơ sở sản xuất công nghiệp hiện hữu không ô nhiễm và không ảnh hưởng đến phát triển giao thông và tiện ích công cộng trong giai đoạn trước mắt tạm thời giữ lại. Di dời các cơ sở sản xuất ô nhiễm ra các khu công nghiệp tập trung. Quỹ đất của các cơ sở sản xuất này sẽ được chuyển đổi thành đất sử dụng hỗn hợp.
- Các công trình dịch vụ cấp đơn vị ở (hiện hữu và xây dựng mới) được bố trí ở từng đơn vị ở đảm bảo bán kính phục vụ, tận dụng tốt quỹ đất trống hiện có và kế cận để xây dựng mới, mở rộng các trường học.
- Đất cây xanh sử dụng công cộng được quy hoạch mới với 3 khu công viên cây xanh chia đều cho 3 đơn vị ở, tổng diện tích khoảng 7,5006 ha, chiếm 4,83% diện tích đất đơn vị ở.
- Các công trình tôn giáo được giữ nguyên hiện trạng kết hợp trùng tu. Riêng chùa Hưng Trung Tự (761m2) do nằm trong lộ giới tuyến đường Vòng cung Tây Bắc nên sẽ giải tỏa hoàn toàn.
- Khu dân cư Tân Xuân, phía Đông Quốc lộ 22 được phân thành 3 khu ở:
a) Đơn vị ở 1 thuộc địa phận ấp Mỹ Hòa 3, được giới hạn bởi các tuyến đường Quốc lộ 22, Vòng cung Tây Bắc, Trung Mỹ - Tân Xuân, Tân Xuân - Trung Chánh, Đồng Tâm với tổng diện tích khoảng 40,6470 ha, quy mô dân số khoảng 6.939 người, được quy hoạch với đầy đủ các tiện ích công cộng như trường học, công viên cây xanh, các loại hình nhà ở cao tầng và thấp tầng.
b) Đơn vị ở 2 thuộc địa phận ấp Chánh 2, được giới hạn bởi các tuyến đường Quốc lộ 22, Vòng cung Tây Bắc, Lê Thị Hà, Trung Mỹ - Tân Xuân với tổng diện tích khoảng 50,6888 ha, dự kiến quy mô dân số đến năm 2020 khoảng 9.098 người. Khu vực này có mật độ dân cư tương đối thấp, nhiều đất trống hơn so với các khu vực khác trong đơn vị ở nên thuận tiện cho việc bố trí các công trình tiện ích công cộng như trường học, công viên,...
c) Đơn vị ở 3 được giới hạn bởi các tuyến đường Quốc lộ 22, Lê Thị Hà, Bà Triệu, Ấp Đình 1, tổng diện tích khoảng 74,1308 ha, quy mô dân số dự kiến đến năm 2020 khoảng 15.643 người. Khu vực có diện tích đất nằm dọc Quốc lộ 22 lớn, quỹ đất trống còn nhiều hơn so với đơn vị ở 1 và 2 nên ở đây tập trung nhiều nhóm ở cao tầng và các công trình công cộng quan trọng như trường Trung học cơ sở, Trung học phổ thông,… nhằm khai thác tốt quỹ đất trống và tiềm năng phát triển nhà ở cao tầng kết hợp thương mại - dịch vụ dọc theo Quốc lộ 22, khai thác và tăng hiệu năng sử dụng tuyến đường Mê-trô trên Quốc lộ 22 khi được đầu tư xây dựng.
Phân bổ quỹ đất Khu dân cư Tân Xuân phía Đông Quốc lộ 22 như sau:
- Đất nhóm ở: 106,87 ha (khu 1: 26,27 ha; khu 2: 32,00 ha; khu 3: 48,60 ha), trong đó:
+ Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang: 13,85 ha(khu 2: 3,78 ha; khu 3:10,07 ha)
Mật độ xây dựng : 60%
Tầng cao:
Thấp nhất: 1 tầng
Cao nhất: 6 tầng
Hệ số sử dụng đất: 2,5
+ Đất dân cư thấp tầng xây dựng mới: 41,57 ha (khu 1: 14,85ha; khu 2: 12,60 ha; khu 3: 14,13ha).
Mật độ xây dựng : 60%
Tầng cao:
Thấp nhất:1 tầng
Cao nhất : 6 tầng
Hệ số sử dụng đất: 2,0
+ Đất dân cư cao tầng xây dựng mới: 51,45 ha (khu 1: 11,42 ha; khu 2: 15,63 ha; khu 3: 24,40 ha).
Mật độ xây dựng: 35% - 40% (theo thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý kiến trúc đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt).
Tầng cao:
Thấp nhất: 2 tầng
Cao nhất : 25 tầng (theo thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý kiến trúc đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt)
Hệ số sử dụng đất: tối đa 5,0.
+ Đất công trình công cộng: 10,79 ha (khu 1: 2,72 ha; khu 2: 2,87 ha; khu 3: 5,20 ha), trong đó:
Đất hành chánh: 0,45 ha (khu 1: 0,32 ha; khu 2: 0,03 ha; khu 3: 0,10ha)
Mật độ xây dựng: 30%
Tầng cao:
Thấp nhất: 1 tầng
Cao nhất: 3 tầng
Hệ số sử dụng đất: tối đa 1,2.
+ Đất y tế: 0,13 ha (tại khu 2)
Mật độ xây dựng : 30%
Tầng cao:
Thấp nhất: 2 tầng
Cao nhất : 3 tầng
Hệ số sử dụng đất: tối đa 1,0.
+ Đất giáo dục: 9,76 ha (khu 1: 1,98 ha; khu 2: 2,69 ha; khu 3: 5,10ha) bao gồm trường trung học cơ sở và nhà trẻ mẫu giáo - trong đó có 8,19 ha đất xây dựng mới. Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc đất giáo dục như sau:

Đất giáo dục

Hệ số sử dụng đất

Mật độ xây dựng (%) tối đa

Tầng cao

Thấp nhất

Cao nhất

Trường trung học cơ sở

- Xây dựng mới

≤ 1,70

35

2

4

- Cải tạo, chỉnh trang

≤ 2,40

50

2

4

Nhà trẻ mẫu giáo

- Xây dựng mới

≤ 1

35

1

2

- Cải tạo, chỉnh trang

≤ 1,40

50

1

2

+ Đất trung tâm văn hóa Tân Xuân: 0,42 ha (khu 1: 0,42 ha)
Mật độ xây dựng : 40%
Tầng cao: 4 tầng
Hệ số sử dụng đất : tối đa 1,5.
+ Đất trạm trung chuyển rác thải sinh hoạt: 0,03 ha (khu 2: 0,03)
- Đất công viên cây xanh: 7,50 ha (khu 1: 1,42 ha; khu 2: 2,95 ha và khu 3: 3,14ha).
Mật độ xây dựng : 5%
Tầng cao: 2 tầng
Hệ số sử dụng đất : tối đa 0,1.
- Đất hỗn hợp: 4,55 ha, gồm chức năng: ở, công trình công cộng, cây xanh, giao thông.
+ Khu 1: 0,11 ha
Mật độ xây dựng: 35%
Tầng cao:
Thấp nhất: 9 tầng
Cao nhất: 25 tầng
Hệ số sử dụng đất: tối đa 5
+ Khu 2: 1,46 ha
Mật độ xây dựng: 35%
Tầng cao:
Thấp nhất: 15 tầng
Cao nhất : 25 tầng
Hệ số sử dụng đất: tối đa 5
+ Khu 3: 2,98 ha
Mật độ xây dựng: 35-60%
Tầng cao:
Thấp nhất: 2 tầng
Cao nhất: 25 tầng
Hệ số sử dụng đất: 2,5- 5.

Content:
Giải pháp phân bổ quỹ đất theo chức năng và cơ cấu tổ chức không gian:
- Khu dân cư hiện hữu giữ lại, tăng cường nâng cấp chỉnh trang có kết hợp cải tạo mở rộng các tuyến đường song song với việc nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Trong các khu dân cư phát triển mới: khuyến khích xây dựng nhà ở cao tầng, hạn chế xây dựng loại hình nhà phố.
- Về các cơ sở công nghiệp hiện hữu: Không phát triển mới cơ sở sản xuất, công nghiệp, kho tàng. Các cơ sở sản xuất công nghiệp hiện hữu không ô nhiễm và không ảnh hưởng đến phát triển giao thông và tiện ích công cộng trong giai đoạn trước mắt tạm thời giữ lại. Di dời các cơ sở sản xuất ô nhiễm ra các khu công nghiệp tập trung. Quỹ đất của các cơ sở sản xuất này sẽ được chuyển đổi thành đất sử dụng hỗn hợp.
- Các công trình dịch vụ cấp đơn vị ở (hiện hữu và xây dựng mới) được bố trí ở từng đơn vị ở đảm bảo bán kính phục vụ, tận dụng tốt quỹ đất trống hiện có và kế cận để xây dựng mới, mở rộng các trường học.
- Đất cây xanh sử dụng công cộng được quy hoạch mới với 3 khu công viên cây xanh chia đều cho 3 đơn vị ở, tổng diện tích khoảng 7,5006 ha, chiếm 4,83% diện tích đất đơn vị ở.
- Các công trình tôn giáo được giữ nguyên hiện trạng kết hợp trùng tu. Riêng chùa Hưng Trung Tự (761m2) do nằm trong lộ giới tuyến đường Vòng cung Tây Bắc nên sẽ giải tỏa hoàn toàn.
- Khu dân cư Tân Xuân, phía Đông Quốc lộ 22 được phân thành 3 khu ở:
a) Đơn vị ở 1 thuộc địa phận ấp Mỹ Hòa 3, được giới hạn bởi các tuyến đường Quốc lộ 22, Vòng cung Tây Bắc, Trung Mỹ - Tân Xuân, Tân Xuân - Trung Chánh, Đồng Tâm với tổng diện tích khoảng 40,6470 ha, quy mô dân số khoảng 6.939 người, được quy hoạch với đầy đủ các tiện ích công cộng như trường học, công viên cây xanh, các loại hình nhà ở cao tầng và thấp tầng.
b) Đơn vị ở 2 thuộc địa phận ấp Chánh 2, được giới hạn bởi các tuyến đường Quốc lộ 22, Vòng cung Tây Bắc, Lê Thị Hà, Trung Mỹ - Tân Xuân với tổng diện tích khoảng 50,6888 ha, dự kiến quy mô dân số đến năm 2020 khoảng 9.098 người. Khu vực này có mật độ dân cư tương đối thấp, nhiều đất trống hơn so với các khu vực khác trong đơn vị ở nên thuận tiện cho việc bố trí các công trình tiện ích công cộng như trường học, công viên,...
c) Đơn vị ở 3 được giới hạn bởi các tuyến đường Quốc lộ 22, Lê Thị Hà, Bà Triệu, Ấp Đình 1, tổng diện tích khoảng 74,1308 ha, quy mô dân số dự kiến đến năm 2020 khoảng 15.643 người. Khu vực có diện tích đất nằm dọc Quốc lộ 22 lớn, quỹ đất trống còn nhiều hơn so với đơn vị ở 1 và 2 nên ở đây tập trung nhiều nhóm ở cao tầng và các công trình công cộng quan trọng như trường Trung học cơ sở, Trung học phổ thông,… nhằm khai thác tốt quỹ đất trống và tiềm năng phát triển nhà ở cao tầng kết hợp thương mại - dịch vụ dọc theo Quốc lộ 22, khai thác và tăng hiệu năng sử dụng tuyến đường Mê-trô trên Quốc lộ 22 khi được đầu tư xây dựng.
Phân bổ quỹ đất Khu dân cư Tân Xuân phía Đông Quốc lộ 22 như sau:
- Đất nhóm ở: 106,87 ha (khu 1: 26,27 ha; khu 2: 32,00 ha; khu 3: 48,60 ha), trong đó:
+ Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang: 13,85 ha(khu 2: 3,78 ha; khu 3:10,07 ha)
Mật độ xây dựng : 60%
Tầng cao:
Thấp nhất: 1 tầng
Cao nhất: 6 tầng
Hệ số sử dụng đất: 2,5
+ Đất dân cư thấp tầng xây dựng mới: 41,57 ha (khu 1: 14,85ha; khu 2: 12,60 ha; khu 3: 14,13ha).
Mật độ xây dựng : 60%
Tầng cao:
Thấp nhất:1 tầng
Cao nhất : 6 tầng
Hệ số sử dụng đất: 2,0
+ Đất dân cư cao tầng xây dựng mới: 51,45 ha (khu 1: 11,42 ha; khu 2: 15,63 ha; khu 3: 24,40 ha).
Mật độ xây dựng: 35% - 40% (theo thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý kiến trúc đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt).
Tầng cao:
Thấp nhất: 2 tầng
Cao nhất : 25 tầng (theo thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý kiến trúc đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt)
Hệ số sử dụng đất: tối đa 5,0.
+ Đất công trình công cộng: 10,79 ha (khu 1: 2,72 ha; khu 2: 2,87 ha; khu 3: 5,20 ha), trong đó:
Đất hành chánh: 0,45 ha (khu 1: 0,32 ha; khu 2: 0,03 ha; khu 3: 0,10ha)
Mật độ xây dựng: 30%
Tầng cao:
Thấp nhất: 1 tầng
Cao nhất: 3 tầng
Hệ số sử dụng đất: tối đa 1,2.
+ Đất y tế: 0,13 ha (tại khu 2)
Mật độ xây dựng : 30%
Tầng cao:
Thấp nhất: 2 tầng
Cao nhất : 3 tầng
Hệ số sử dụng đất: tối đa 1,0.
+ Đất giáo dục: 9,76 ha (khu 1: 1,98 ha; khu 2: 2,69 ha; khu 3: 5,10ha) bao gồm trường trung học cơ sở và nhà trẻ mẫu giáo - trong đó có 8,19 ha đất xây dựng mới. Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc đất giáo dục như sau:

Đất giáo dục

Hệ số sử dụng đất

Mật độ xây dựng (%) tối đa

Tầng cao

Thấp nhất

Cao nhất

Trường trung học cơ sở

- Xây dựng mới

≤ 1,70

35

2

4

- Cải tạo, chỉnh trang

≤ 2,40

50

2

4

Nhà trẻ mẫu giáo

- Xây dựng mới

≤ 1

35

1

2

- Cải tạo, chỉnh trang

≤ 1,40

50

1

2

+ Đất trung tâm văn hóa Tân Xuân: 0,42 ha (khu 1: 0,42 ha)
Mật độ xây dựng : 40%
Tầng cao: 4 tầng
Hệ số sử dụng đất : tối đa 1,5.
+ Đất trạm trung chuyển rác thải sinh hoạt: 0,03 ha (khu 2: 0,03)
- Đất công viên cây xanh: 7,50 ha (khu 1: 1,42 ha; khu 2: 2,95 ha và khu 3: 3,14ha).
Mật độ xây dựng : 5%
Tầng cao: 2 tầng
Hệ số sử dụng đất : tối đa 0,1.
- Đất hỗn hợp: 4,55 ha, gồm chức năng: ở, công trình công cộng, cây xanh, giao thông.
+ Khu 1: 0,11 ha
Mật độ xây dựng: 35%
Tầng cao:
Thấp nhất: 9 tầng
Cao nhất: 25 tầng
Hệ số sử dụng đất: tối đa 5
+ Khu 2: 1,46 ha
Mật độ xây dựng: 35%
Tầng cao:
Thấp nhất: 15 tầng
Cao nhất : 25 tầng
Hệ số sử dụng đất: tối đa 5
+ Khu 3: 2,98 ha
Mật độ xây dựng: 35-60%
Tầng cao:
Thấp nhất: 2 tầng
Cao nhất: 25 tầng
Hệ số sử dụng đất: 2,5- 5.