Document: Điểm e Khoản 5 Điều 1 Quyết định 60/2018/QĐ-UBND Quy chế quản lý hoạt động khuyến công địa phương Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "03/12/2018", "sign_number": "60/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "03/12/2018", "sign_number": "60/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "03/12/2018", "sign_number": "60/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "03/12/2018", "sign_number": "60/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "03/12/2018", "sign_number": "60/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 5 Điều 1 Quyết định 60/2018/QĐ-UBND Quy chế quản lý hoạt động khuyến công địa phương Lạng Sơn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, cụ thể như sau :
...
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
...
e) Bổ sung Điểm q, Điểm r, Khoản 2, Điều 8:
“q) Chi tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo; chi thù lao cho cộng tác viên khuyến công; chi hỗ trợ các phòng trưng bày để giới thiệu, quảng bá sản phẩm ở cơ sở công nghiệp nông thôn: Mức chi theo quy định tại các Khoản 19, 20, 21 Điều 8 Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công.
r) Chi hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp; bao gồm các chi phí: Thay thế nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ; đào tạo nâng cao năng lực quản lý; đào tạo nâng cao trình độ tay nghề công nhân; tiêu thụ sản phẩm; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 500 triệu đồng/ mô hình”.

Content:
Bổ sung Điểm q, Điểm r, Khoản 2, Điều 8:
“q) Chi tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo; chi thù lao cho cộng tác viên khuyến công; chi hỗ trợ các phòng trưng bày để giới thiệu, quảng bá sản phẩm ở cơ sở công nghiệp nông thôn: Mức chi theo quy định tại các Khoản 19, 20, 21 Điều 8 Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công.
r) Chi hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp; bao gồm các chi phí: Thay thế nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ; đào tạo nâng cao năng lực quản lý; đào tạo nâng cao trình độ tay nghề công nhân; tiêu thụ sản phẩm; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 500 triệu đồng/ mô hình”.