Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1438/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/10/2012", "sign_number": "1438/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/10/2012", "sign_number": "1438/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/10/2012", "sign_number": "1438/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/10/2012", "sign_number": "1438/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/10/2012", "sign_number": "1438/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1438/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, thành phố Hải Phòng đến năm 2025 (gọi tắt là Khu kinh tế) với những nội dung chính như sau:
...
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
...
c) Cấp nước:
- Nguồn nước: Nước mặt theo Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 được duyệt.
- Chỉ tiêu cấp nước: Theo tiêu chuẩn đô thị loại I, đáp ứng 100% lượng nước sạch cấp từ nhà máy tới các hộ tiêu thụ.
- Tổng nhu cầu cấp nước sạch là Q= 342.200 m3/ngày đêm: cấp nước cho đô thị Q=110.800 m3/ngày đêm; cấp nước cho công nghiệp Q=231.400 m3/ngày đêm.
Trong đó, sử dụng nước tái chế để tưới cây, rửa đường, nhà vệ sinh tại các khu công nghiệp và cảng: Q= 40.300 m3/ngày đêm.
- Các nhà máy cấp nước:
+ Nhà máy nước Ngũ Lão (Sông Giá): Tổng công suất 290.000 m3/ngày đêm; cấp nước cho Khu kinh tế 133.000 m3/ngày đêm;
+ Nhà máy nước Đình Vũ (ỉấy nước sông Đa Độ thông qua đường ống cấp nước thô D700): cấp cho Khu kinh tế 33.000 m3/ngày đêm;
+ Nhà máy nước Hưng Đạo (sông Đa Độ): Tổng công suất 290.000 m3/ngày đêm; cấp nước cho Khu kinh tế 121.000 m3/ngày đêm;
+ Nhà máy nước An Dương (sông Rế): Tổng công suất 200.000 m3/ngày đêm; cấp nước cho Khu kinh tế 32.000 m3/ngày đêm;
- Xây dựng 06 trạm bơm tăng áp bao gồm: Trạm bơm số 1 (Q=69.000 m3/ngày đêm), Trạm bơm số 2 (Q=116.000 m3/ngày đêm), Trạm bơm số 3 (Q=70.000 m3/ngày đêm), Trạm bơm số 4 (Q=41.000 m3/ngày đêm), Trạm bơm số 5 (Q=56.000 m3/ngày đêm), Trạm bơm số 6 (Q=34.000 m3/ngày đêm).
- Mạng lưới phân phối nước được thiết kế tối ưu theo quy trình: Nguồn - Trạm thu nước - Nhà máy nước - Bơm tăng áp - Đường ống dẫn và đường ống phân phối đến các khu chức năng của Khu kinh tế.

Content:
Cấp nước:
- Nguồn nước: Nước mặt theo Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 được duyệt.
- Chỉ tiêu cấp nước: Theo tiêu chuẩn đô thị loại I, đáp ứng 100% lượng nước sạch cấp từ nhà máy tới các hộ tiêu thụ.
- Tổng nhu cầu cấp nước sạch là Q= 342.200 m3/ngày đêm: cấp nước cho đô thị Q=110.800 m3/ngày đêm; cấp nước cho công nghiệp Q=231.400 m3/ngày đêm.
Trong đó, sử dụng nước tái chế để tưới cây, rửa đường, nhà vệ sinh tại các khu công nghiệp và cảng: Q= 40.300 m3/ngày đêm.
- Các nhà máy cấp nước:
+ Nhà máy nước Ngũ Lão (Sông Giá): Tổng công suất 290.000 m3/ngày đêm; cấp nước cho Khu kinh tế 133.000 m3/ngày đêm;
+ Nhà máy nước Đình Vũ (ỉấy nước sông Đa Độ thông qua đường ống cấp nước thô D700): cấp cho Khu kinh tế 33.000 m3/ngày đêm;
+ Nhà máy nước Hưng Đạo (sông Đa Độ): Tổng công suất 290.000 m3/ngày đêm; cấp nước cho Khu kinh tế 121.000 m3/ngày đêm;
+ Nhà máy nước An Dương (sông Rế): Tổng công suất 200.000 m3/ngày đêm; cấp nước cho Khu kinh tế 32.000 m3/ngày đêm;
- Xây dựng 06 trạm bơm tăng áp bao gồm: Trạm bơm số 1 (Q=69.000 m3/ngày đêm), Trạm bơm số 2 (Q=116.000 m3/ngày đêm), Trạm bơm số 3 (Q=70.000 m3/ngày đêm), Trạm bơm số 4 (Q=41.000 m3/ngày đêm), Trạm bơm số 5 (Q=56.000 m3/ngày đêm), Trạm bơm số 6 (Q=34.000 m3/ngày đêm).
- Mạng lưới phân phối nước được thiết kế tối ưu theo quy trình: Nguồn - Trạm thu nước - Nhà máy nước - Bơm tăng áp - Đường ống dẫn và đường ống phân phối đến các khu chức năng của Khu kinh tế.