Document: Điều 3 Quyết định 119/1999/QĐ-BTC miễn nộp thuế và các khoản nộp NSNN

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/09/1999", "sign_number": "119/1999/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/09/1999", "sign_number": "119/1999/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/09/1999", "sign_number": "119/1999/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/09/1999", "sign_number": "119/1999/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/09/1999", "sign_number": "119/1999/QĐ-BTC", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 119/1999/QĐ-BTC miễn nộp thuế và các khoản nộp NSNN có nội dung như sau:

Điều 3. : Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2000.
Tổng cục trưởng Tổng cục thuế, Chánh văn phòng Bộ Tài Chính, Cụ trưởng Cục thuế quản lý thu thuế quỹ hỗ trợ phát triển chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

KT/BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG

Content:
Điều 3. : Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2000.
Tổng cục trưởng Tổng cục thuế, Chánh văn phòng Bộ Tài Chính, Cụ trưởng Cục thuế quản lý thu thuế quỹ hỗ trợ phát triển chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

KT/BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG