Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2540/QĐ-UBND 2018 tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/12/2018", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/12/2018", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/12/2018", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/12/2018", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "24/12/2018", "sign_number": "2540/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2540/QĐ-UBND 2018 tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Đề án tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung tái cơ cấu từng lĩnh vực trong ngành nông nghiệp
a) Trồng trọt
Tái cơ cấu trồng trọt theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn, trên cơ sở hình thành các loại hình kinh tế hợp tác giữa các nông hộ để sản xuất sản phẩm đủ lớn về số lượng và đồng nhất về chất lượng gắn với chế biến, bảo quản và tiêu thụ theo chuỗi giá trị nhằm phát huy lợi thế cạnh tranh của các loại nông sản phù hợp với điều kiện sản xuất của từng vùng sinh thái (mặn, lợ, ngọt) và tiểu vùng sinh thái có vị trí địa lý đặc biệt (giồng cát, cù lao trên sông và đô thị).
Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, sử dụng giống năng suất và chất lượng cao, giảm giá thành, thích ứng với biến đổi khí hậu; thực hiện các quy trình kỹ thuật tiên tiến, biện pháp thâm canh bền vững; giảm sử dụng các loại phân bón vô cơ, hóa chất bảo vệ thực vật; giám sát, dự báo và thực hiện tốt các biện pháp phòng chống sâu bệnh.
Tập trung đầu tư phát triển công nghiệp chế biến và ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất, đặc biệt là công nghiệp chế biến sâu và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch theo hướng đồng bộ với công nghệ hiện đại góp phần giảm tổn thất sau thu hoạch, đảm bảo chất lượng và nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm hàng hóa.
Đẩy mạnh phát triển một số cây trồng có thế mạnh của tỉnh, gồm:
- Lúa:
+ Lúa hữu cơ: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 1.000 ha và đến năm 2030 là 2.500 ha tập trung phát triển trên địa bàn 02 huyện: Châu Thành, Cầu Ngang.
+ Lúa sạch: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 5.000 ha và đến năm 2030 là 20.000 ha lúa sạch tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Châu Thành, Cầu Ngang, Trà Cú, Càng Long và Cầu Kè.
- Màu thực phẩm:
+ Rau ăn lá, rau ăn quả, măng tây đạt tiêu chuẩn VietGAP hoặc tiêu chuẩn hữu cơ: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 3.000 ha và đến năm 2030 là 10.000 ha tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải, thị xã Duyên Hải và thành phố Trà Vinh.
+ Dưa hấu đạt tiêu chuẩn VietGAP hoặc tiêu chuẩn hữu cơ: quy mô dự kiến đến năm 2020 là 2.500 ha và đến năm 2030 là 3.000 ha tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Cầu Ngang, Duyên Hải và thị xã Duyên Hải.
- Cây ăn trái:
+ Bưởi da xanh tiêu chuẩn VietGAP hoặc GlobalGAP: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 300 ha và đến năm 2030 là 800 ha, tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Châu Thành, Trà Cú và thành phố Trà Vinh.
+ Xoài châu nghệ đạt tiêu chuẩn VietGAP: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 150 ha và đến năm 2030 là 300 ha, tập trung phát triển trên địa bàn 02 huyện: Càng Long, Cầu Kè.
+ Thanh long ruột đỏ đạt tiêu chuẩn VietGAP: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 400 ha và đến năm 2030 từ 800 - 1.000 ha, tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Châu Thành, Trà Cú, Cầu Ngang và thành phố Trà Vinh.
+ Măng cụt, chuối cau đạt tiêu chuẩn VietGAP: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 200 ha và đến năm 2030 là 500 ha, tập trung trên địa bàn các huyện: Cầu Kè, Càng Long, Tiểu Cần, Châu Thành, Trà Cú và thành phố Trà Vinh.
- Cây dừa:
+ Dừa dâu xanh lấy cơm dừa đạt tiêu chuẩn hữu cơ: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 2.500 ha và đến năm 2030 là 5.000 ha, tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Châu Thành, Trà Cú và thành phố Trà Vinh.
+ Dừa xiêm xanh nước uống đạt tiêu chuẩn VietGAP: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 1.000 ha và đến năm 2030 là 3.000 ha, tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Châu Thành, Trà Cú và thành phố Trà Vinh.
+ Dừa sáp đặc sản: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 150 ha và đến năm 2030 là 300 ha, tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần và Châu Thành.
- Hoa, cây kiểng: Hoa (Bông giấy, Vạn thọ, cúc..); cây kiểng (mai vàng và một số loại cây kiểng bon sai), quy mô dự kiến đến năm 2020 là 100 ha và đến năm 2030 là 250 ha tập trung phát triển trên địa bàn thành phố Trà Vinh và thị trấn của các huyện, thị xã.
b) Chăn nuôi
Tổ chức lại chăn nuôi theo hướng hợp tác liên kết theo chuỗi giá trị ngành hàng, từng bước chuyển chăn nuôi nhỏ lẻ sang gia trại, trang trại và tập trung, quy mô lớn đối với các sản phẩm chăn nuôi chủ lực; tiếp tục quy trì và phát triển phương thức chăn nuôi tiên tiến, kết hợp với phát triển chăn nuôi an toàn sinh học để tạo ra sản phẩm chăn nuôi sạch cung ứng ra thị trường.
Phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, gắn với xây dựng thương hiệu sản phẩm; tổ chức lại hệ thống giết mổ bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường.
Chủ động phòng chống và kiểm soát dịch bệnh hiệu quả, nâng cao hiệu quả của hoạt động thú y, quản lý chặt chẽ việc sử dụng thuốc thú y và ngăn chặn không để xảy ra tình trạng lạm dụng thuốc kháng sinh và các chất tăng trọng để tạo ra sản phẩm sạch.
Tập trung phát triển một số vật nuôi có thế mạnh của tỉnh, gồm:
- Bò thịt chất lượng cao: Sử dụng giống bò cái nền đã lai tạo tại địa phương gieo tinh hoặc phối giống với bò đực giống ngoại chất lượng cao (Brahman, Charolais, Limousine, BBB…), quy mô dự kiến đến năm 2020 là 200.000 con và đến năm 2030 là 300.000 con, tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Trà Cú, Cầu Ngang, Châu Thành và Duyên Hải.
- Heo nuôi theo hướng an toàn sinh học: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 300.000 con và đến năm 2030 là 500.000 con, tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Trà Cú, Cầu Ngang, Châu Thành, Duyên Hải.
- Gà ta nuôi thả vườn theo hướng an toàn sinh học: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 1.000.000 con và đến năm 2030 là 2.000.000 con, tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Trà Cú, Cầu Ngang, Châu Thành, Duyên Hải và thành phố Trà Vinh.
c) Thủy sản
Phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng hiệu quả, bền vững; đa dạng hóa đối tượng và phương thức nuôi phù hợp với lợi thế so sánh của địa phương; tổ chức liên kết sản xuất theo chuỗi, từ cung ứng giống, vật tư đầu vào, kỹ thuật, nuôi đến chế biến thủy sản; phát triển mạnh nuôi thâm canh ứng dụng công nghệ cao, quy trình thực hành nuôi tốt, an toàn sinh học, bảo vệ môi trường sinh thái.
Giảm khai thác thủy sản nội đồng, vùng cửa sông và hải sản gần bờ, khuyến khích phát triển mô hình đồng quản lý nguồn lợi thủy sản ven bờ, nhằm nâng cao khả năng tự phục hồi và tính bền vững của nguồn lợi thủy sản. Đẩy mạnh khai thác xa bờ, đầu tư cải hoán và đóng mới tàu công suất lớn, hiện đại hóa trang thiết bị chế biến, bảo quản trên tàu nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch để tăng tỷ trọng các sản phẩm chế biến sâu có giá trị gia tăng cao đáp ứng yêu cầu của thị trường. Tổ chức lại sản xuất trên biển theo mô hình hợp tác, liên kết chuỗi giữa khai thác - cung ứng dịch vụ hậu cần và thu mua trên biển - chế biến thủy sản, gắn với bảo vệ và phát triển nguồn lợi. Đầu tư xây dựng đồng bộ dịch vụ hậu cần nghề cá, phát triển bền vững ngành hàng hải sản.
Khuyến khích các cơ sở chế biến thủy sản áp dụng hệ thống quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn ISO, HACCP, GMP, SSOP. Nghiên cứu và đầu tư ứng dụng công nghệ chế biến, bảo quản sau thu hoạch để giảm tỉ lệ tổn thất và nâng cao chất lượng sản phẩm thủy sản xuất khẩu.
Tăng cường các biện pháp quản lý hành chính đối với các hoạt động khai thác hải sản theo thông lệ quốc tế và theo hướng bền vững và sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế GlobalGAP.
Tập trung phát triển một số con nuôi và khai thác thủy hải sản có thế mạnh của tỉnh, gồm:
- Tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh ứng dụng công nghệ cao sử dụng chế phẩm sinh học, áp dụng quy trình thực hành nuôi tốt (VietGAP): Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 600 ha và đến năm 2030 là 1.100 ha, tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Duyên Hải, Cầu Ngang, Châu Thành, Trà Cú và thị xã Duyên Hải.
- Tôm sú sinh thái nuôi trong hệ thống tôm - rừng áp quy trình nuôi phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng quốc tế: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 2.000 ha và đến năm 2030 là 5.000 ha, tập trung phát triển trên địa bàn ở huyện Duyên Hải và thị xã Duyên Hải.
- Tôm càng xanh toàn đực và cua biển nuôi xen ghép trong các hệ thống canh tác phù hợp với từng vùng sinh thái: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 10.000 ha và đến năm 2030 là 15.000 ha, tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Duyên Hải, Cầu Ngang, Châu Thành, Trà Cú và thị xã Duyên Hải.
- Nghêu nuôi chuyên canh mật độ cao trên đất bãi bồi ven biển: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 1.850 ha và đến năm 2030 là 2.300 ha, tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Duyên Hải, Cầu Ngang, Châu Thành và thị xã Duyên Hải.
- Tôm và cá các loại khai thác từ biển: Dự kiến tổng sản lượng khai thác đến năm 2020 là 70.000 tấn và đến năm 2030 là 76.000 tấn, tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Duyên Hải, Cầu Ngang, Trà Cú, Châu Thành và thị xã Duyên Hải.
d) Lâm nghiệp
Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh và Kế hoạch triển khai Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững; phát triển rừng phòng hộ ven biển và cửa sông; quản lý, sử dụng bền vững, hiệu quả rừng phòng hộ để chủ động ứng phó với xâm thực biển và biến đổi khí hậu.
Phát triển mô hình nông lâm ngư kết hợp góp phần tạo sinh kế cho tổ chức, cá nhân nhận khoán bảo vệ. Nâng cao hiệu quả rừng trồng và cây lâm nghiệp phân tán. Nhân rộng các mô hình hợp tác trong lâm nghiệp. Đẩy mạnh phát triển dịch vụ môi trường rừng, quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn quốc gia.
Phát triển và tăng cường quản lý hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển, bảo vệ nguồn gen, đảm bảo đa dạng sinh học, bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái và các mô hình phát triển rừng bền vững. Khuyến khích phát triển mô hình nuôi thủy sản kết hợp với rừng, góp phần tăng thu nhập cải thiện đời sống cho người nhận khoán bảo vệ rừng.
Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ che phủ rừng đạt 4,6% và năm 2030 đạt 8% diện tích tự nhiên.
đ) Phát triển công nghiệp chế biến nông, thủy sản và ngành nghề nông thôn
Tạo thuận lợi thúc đẩy phát triển công nghiệp bảo quản, chế biến để vừa nâng cao hiệu quả sản xuất, vừa tiêu thụ kịp thời nông sản cho nông dân và đa dạng hóa sản phẩm cho tiêu dùng; khuyến khích, hỗ trợ phát triển công nghiệp doanh nghiệp đổi mới thiết bị chế biến công nghệ sâu, chế biến tinh và ứng dụng công nghệ cao.
Mời gọi đầu tư để phát triển công nghiệp phụ trợ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tăng cường ứng dụng cơ giới hóa trong tất cả các khâu của chuỗi giá trị sản xuất nông nghiệp, phù hợp với điều kiện của địa phương, từng loại cây trồng, vật nuôi chủ lực của tỉnh.
Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và Đề án mỗi xã, phường, thị trấn một sản phẩm tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; coi trọng phát triển làng nghề truyền thống với qui mô, cơ cấu sản phẩm và trình độ công nghệ phù hợp tạo ra sản phẩm đủ sức cạnh tranh, trong đó ưu tiên đầu tư phát triển các làng nghề và nghề truyền thống gắn với dịch vụ thương mại và du lịch, bảo tồn phát triển nghề truyền thống và văn hóa truyền thống của cư dân địa phương.
Đẩy mạnh triển khai công tác đào tạo nghề, truyền nghề, nâng cao tay nghề cho lực lượng lao động tại các làng nghề, ngành nghề tận dụng tối đa nguồn nguyên liệu tại chỗ tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng theo hướng đa dạng nhằm giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người dân nông thôn. Đồng thời, hỗ trợ xây dựng và quảng bá thương hiệu sản phẩm gắn với tổ chức công nhận làng nghề tại địa phương.

Content:
Nội dung tái cơ cấu từng lĩnh vực trong ngành nông nghiệp
a) Trồng trọt
Tái cơ cấu trồng trọt theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn, trên cơ sở hình thành các loại hình kinh tế hợp tác giữa các nông hộ để sản xuất sản phẩm đủ lớn về số lượng và đồng nhất về chất lượng gắn với chế biến, bảo quản và tiêu thụ theo chuỗi giá trị nhằm phát huy lợi thế cạnh tranh của các loại nông sản phù hợp với điều kiện sản xuất của từng vùng sinh thái (mặn, lợ, ngọt) và tiểu vùng sinh thái có vị trí địa lý đặc biệt (giồng cát, cù lao trên sông và đô thị).
Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, sử dụng giống năng suất và chất lượng cao, giảm giá thành, thích ứng với biến đổi khí hậu; thực hiện các quy trình kỹ thuật tiên tiến, biện pháp thâm canh bền vững; giảm sử dụng các loại phân bón vô cơ, hóa chất bảo vệ thực vật; giám sát, dự báo và thực hiện tốt các biện pháp phòng chống sâu bệnh.
Tập trung đầu tư phát triển công nghiệp chế biến và ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất, đặc biệt là công nghiệp chế biến sâu và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch theo hướng đồng bộ với công nghệ hiện đại góp phần giảm tổn thất sau thu hoạch, đảm bảo chất lượng và nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm hàng hóa.
Đẩy mạnh phát triển một số cây trồng có thế mạnh của tỉnh, gồm:
- Lúa:
+ Lúa hữu cơ: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 1.000 ha và đến năm 2030 là 2.500 ha tập trung phát triển trên địa bàn 02 huyện: Châu Thành, Cầu Ngang.
+ Lúa sạch: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 5.000 ha và đến năm 2030 là 20.000 ha lúa sạch tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Châu Thành, Cầu Ngang, Trà Cú, Càng Long và Cầu Kè.
- Màu thực phẩm:
+ Rau ăn lá, rau ăn quả, măng tây đạt tiêu chuẩn VietGAP hoặc tiêu chuẩn hữu cơ: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 3.000 ha và đến năm 2030 là 10.000 ha tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải, thị xã Duyên Hải và thành phố Trà Vinh.
+ Dưa hấu đạt tiêu chuẩn VietGAP hoặc tiêu chuẩn hữu cơ: quy mô dự kiến đến năm 2020 là 2.500 ha và đến năm 2030 là 3.000 ha tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Cầu Ngang, Duyên Hải và thị xã Duyên Hải.
- Cây ăn trái:
+ Bưởi da xanh tiêu chuẩn VietGAP hoặc GlobalGAP: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 300 ha và đến năm 2030 là 800 ha, tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Châu Thành, Trà Cú và thành phố Trà Vinh.
+ Xoài châu nghệ đạt tiêu chuẩn VietGAP: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 150 ha và đến năm 2030 là 300 ha, tập trung phát triển trên địa bàn 02 huyện: Càng Long, Cầu Kè.
+ Thanh long ruột đỏ đạt tiêu chuẩn VietGAP: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 400 ha và đến năm 2030 từ 800 - 1.000 ha, tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Châu Thành, Trà Cú, Cầu Ngang và thành phố Trà Vinh.
+ Măng cụt, chuối cau đạt tiêu chuẩn VietGAP: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 200 ha và đến năm 2030 là 500 ha, tập trung trên địa bàn các huyện: Cầu Kè, Càng Long, Tiểu Cần, Châu Thành, Trà Cú và thành phố Trà Vinh.
- Cây dừa:
+ Dừa dâu xanh lấy cơm dừa đạt tiêu chuẩn hữu cơ: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 2.500 ha và đến năm 2030 là 5.000 ha, tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Châu Thành, Trà Cú và thành phố Trà Vinh.
+ Dừa xiêm xanh nước uống đạt tiêu chuẩn VietGAP: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 1.000 ha và đến năm 2030 là 3.000 ha, tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Châu Thành, Trà Cú và thành phố Trà Vinh.
+ Dừa sáp đặc sản: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 150 ha và đến năm 2030 là 300 ha, tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần và Châu Thành.
- Hoa, cây kiểng: Hoa (Bông giấy, Vạn thọ, cúc..); cây kiểng (mai vàng và một số loại cây kiểng bon sai), quy mô dự kiến đến năm 2020 là 100 ha và đến năm 2030 là 250 ha tập trung phát triển trên địa bàn thành phố Trà Vinh và thị trấn của các huyện, thị xã.
b) Chăn nuôi
Tổ chức lại chăn nuôi theo hướng hợp tác liên kết theo chuỗi giá trị ngành hàng, từng bước chuyển chăn nuôi nhỏ lẻ sang gia trại, trang trại và tập trung, quy mô lớn đối với các sản phẩm chăn nuôi chủ lực; tiếp tục quy trì và phát triển phương thức chăn nuôi tiên tiến, kết hợp với phát triển chăn nuôi an toàn sinh học để tạo ra sản phẩm chăn nuôi sạch cung ứng ra thị trường.
Phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, gắn với xây dựng thương hiệu sản phẩm; tổ chức lại hệ thống giết mổ bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường.
Chủ động phòng chống và kiểm soát dịch bệnh hiệu quả, nâng cao hiệu quả của hoạt động thú y, quản lý chặt chẽ việc sử dụng thuốc thú y và ngăn chặn không để xảy ra tình trạng lạm dụng thuốc kháng sinh và các chất tăng trọng để tạo ra sản phẩm sạch.
Tập trung phát triển một số vật nuôi có thế mạnh của tỉnh, gồm:
- Bò thịt chất lượng cao: Sử dụng giống bò cái nền đã lai tạo tại địa phương gieo tinh hoặc phối giống với bò đực giống ngoại chất lượng cao (Brahman, Charolais, Limousine, BBB…), quy mô dự kiến đến năm 2020 là 200.000 con và đến năm 2030 là 300.000 con, tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Trà Cú, Cầu Ngang, Châu Thành và Duyên Hải.
- Heo nuôi theo hướng an toàn sinh học: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 300.000 con và đến năm 2030 là 500.000 con, tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Trà Cú, Cầu Ngang, Châu Thành, Duyên Hải.
- Gà ta nuôi thả vườn theo hướng an toàn sinh học: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 1.000.000 con và đến năm 2030 là 2.000.000 con, tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Trà Cú, Cầu Ngang, Châu Thành, Duyên Hải và thành phố Trà Vinh.
c) Thủy sản
Phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng hiệu quả, bền vững; đa dạng hóa đối tượng và phương thức nuôi phù hợp với lợi thế so sánh của địa phương; tổ chức liên kết sản xuất theo chuỗi, từ cung ứng giống, vật tư đầu vào, kỹ thuật, nuôi đến chế biến thủy sản; phát triển mạnh nuôi thâm canh ứng dụng công nghệ cao, quy trình thực hành nuôi tốt, an toàn sinh học, bảo vệ môi trường sinh thái.
Giảm khai thác thủy sản nội đồng, vùng cửa sông và hải sản gần bờ, khuyến khích phát triển mô hình đồng quản lý nguồn lợi thủy sản ven bờ, nhằm nâng cao khả năng tự phục hồi và tính bền vững của nguồn lợi thủy sản. Đẩy mạnh khai thác xa bờ, đầu tư cải hoán và đóng mới tàu công suất lớn, hiện đại hóa trang thiết bị chế biến, bảo quản trên tàu nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch để tăng tỷ trọng các sản phẩm chế biến sâu có giá trị gia tăng cao đáp ứng yêu cầu của thị trường. Tổ chức lại sản xuất trên biển theo mô hình hợp tác, liên kết chuỗi giữa khai thác - cung ứng dịch vụ hậu cần và thu mua trên biển - chế biến thủy sản, gắn với bảo vệ và phát triển nguồn lợi. Đầu tư xây dựng đồng bộ dịch vụ hậu cần nghề cá, phát triển bền vững ngành hàng hải sản.
Khuyến khích các cơ sở chế biến thủy sản áp dụng hệ thống quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn ISO, HACCP, GMP, SSOP. Nghiên cứu và đầu tư ứng dụng công nghệ chế biến, bảo quản sau thu hoạch để giảm tỉ lệ tổn thất và nâng cao chất lượng sản phẩm thủy sản xuất khẩu.
Tăng cường các biện pháp quản lý hành chính đối với các hoạt động khai thác hải sản theo thông lệ quốc tế và theo hướng bền vững và sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế GlobalGAP.
Tập trung phát triển một số con nuôi và khai thác thủy hải sản có thế mạnh của tỉnh, gồm:
- Tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh ứng dụng công nghệ cao sử dụng chế phẩm sinh học, áp dụng quy trình thực hành nuôi tốt (VietGAP): Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 600 ha và đến năm 2030 là 1.100 ha, tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Duyên Hải, Cầu Ngang, Châu Thành, Trà Cú và thị xã Duyên Hải.
- Tôm sú sinh thái nuôi trong hệ thống tôm - rừng áp quy trình nuôi phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng quốc tế: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 2.000 ha và đến năm 2030 là 5.000 ha, tập trung phát triển trên địa bàn ở huyện Duyên Hải và thị xã Duyên Hải.
- Tôm càng xanh toàn đực và cua biển nuôi xen ghép trong các hệ thống canh tác phù hợp với từng vùng sinh thái: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 10.000 ha và đến năm 2030 là 15.000 ha, tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Duyên Hải, Cầu Ngang, Châu Thành, Trà Cú và thị xã Duyên Hải.
- Nghêu nuôi chuyên canh mật độ cao trên đất bãi bồi ven biển: Quy mô dự kiến đến năm 2020 là 1.850 ha và đến năm 2030 là 2.300 ha, tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Duyên Hải, Cầu Ngang, Châu Thành và thị xã Duyên Hải.
- Tôm và cá các loại khai thác từ biển: Dự kiến tổng sản lượng khai thác đến năm 2020 là 70.000 tấn và đến năm 2030 là 76.000 tấn, tập trung phát triển trên địa bàn các huyện: Duyên Hải, Cầu Ngang, Trà Cú, Châu Thành và thị xã Duyên Hải.
d) Lâm nghiệp
Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh và Kế hoạch triển khai Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững; phát triển rừng phòng hộ ven biển và cửa sông; quản lý, sử dụng bền vững, hiệu quả rừng phòng hộ để chủ động ứng phó với xâm thực biển và biến đổi khí hậu.
Phát triển mô hình nông lâm ngư kết hợp góp phần tạo sinh kế cho tổ chức, cá nhân nhận khoán bảo vệ. Nâng cao hiệu quả rừng trồng và cây lâm nghiệp phân tán. Nhân rộng các mô hình hợp tác trong lâm nghiệp. Đẩy mạnh phát triển dịch vụ môi trường rừng, quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn quốc gia.
Phát triển và tăng cường quản lý hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển, bảo vệ nguồn gen, đảm bảo đa dạng sinh học, bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái và các mô hình phát triển rừng bền vững. Khuyến khích phát triển mô hình nuôi thủy sản kết hợp với rừng, góp phần tăng thu nhập cải thiện đời sống cho người nhận khoán bảo vệ rừng.
Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ che phủ rừng đạt 4,6% và năm 2030 đạt 8% diện tích tự nhiên.
đ) Phát triển công nghiệp chế biến nông, thủy sản và ngành nghề nông thôn
Tạo thuận lợi thúc đẩy phát triển công nghiệp bảo quản, chế biến để vừa nâng cao hiệu quả sản xuất, vừa tiêu thụ kịp thời nông sản cho nông dân và đa dạng hóa sản phẩm cho tiêu dùng; khuyến khích, hỗ trợ phát triển công nghiệp doanh nghiệp đổi mới thiết bị chế biến công nghệ sâu, chế biến tinh và ứng dụng công nghệ cao.
Mời gọi đầu tư để phát triển công nghiệp phụ trợ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tăng cường ứng dụng cơ giới hóa trong tất cả các khâu của chuỗi giá trị sản xuất nông nghiệp, phù hợp với điều kiện của địa phương, từng loại cây trồng, vật nuôi chủ lực của tỉnh.
Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và Đề án mỗi xã, phường, thị trấn một sản phẩm tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; coi trọng phát triển làng nghề truyền thống với qui mô, cơ cấu sản phẩm và trình độ công nghệ phù hợp tạo ra sản phẩm đủ sức cạnh tranh, trong đó ưu tiên đầu tư phát triển các làng nghề và nghề truyền thống gắn với dịch vụ thương mại và du lịch, bảo tồn phát triển nghề truyền thống và văn hóa truyền thống của cư dân địa phương.
Đẩy mạnh triển khai công tác đào tạo nghề, truyền nghề, nâng cao tay nghề cho lực lượng lao động tại các làng nghề, ngành nghề tận dụng tối đa nguồn nguyên liệu tại chỗ tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng theo hướng đa dạng nhằm giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người dân nông thôn. Đồng thời, hỗ trợ xây dựng và quảng bá thương hiệu sản phẩm gắn với tổ chức công nhận làng nghề tại địa phương.