Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 976/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch xây dựng khu đô thị đường Phạm Ngũ Lão Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "31/03/2015", "sign_number": "976/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "31/03/2015", "sign_number": "976/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "31/03/2015", "sign_number": "976/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "31/03/2015", "sign_number": "976/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "31/03/2015", "sign_number": "976/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hùng Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 976/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch xây dựng khu đô thị đường Phạm Ngũ Lão Cần Thơ

Điều 1. Phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 chỉnh trang khu đô thị đường Phạm Ngũ Lão nối dài đến đường Mậu Thân, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, với các nội dung như sau:
...
8. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Quy hoạch san nền và thoát nước mưa.
- Cốt xây dựng (cao độ xây dựng tối thiểu) công trình: +2,5m (hệ cao độ Quốc gia Hòn Dấu)
- Các khu vực khác: sân bãi, công viên, các công trình phụ trợ khác: Cao độ san lấp tối thiểu: +2,0m.
- Thoát nước mặt: Thu gom bằng
hệ thống cống kín, loại ống được sử dụng: ống bê tông cốt thép đúc sẵn D600 và D800. Nước mưa được thu gom và trả về rạch tự nhiên (rạch Sao và rạch Sơn) thông qua hệ thống cống và trạm bơm (khi cần thiết).
b) Giao thông.
- Cấp đường phân khu vực: Các tuyến như đường Phạm Ngũ Lão (lộ giới 20m), đường số 06 (lộ giới 20m), đường số 04 (lộ giới 15m) đóng vai trò kết nối khu vực quy hoạch với hạ tầng giao thông chính của thành phố (đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Văn Cừ, đường Mậu Thân, đường Lý Tự Trọng).
- Cấp đường nhóm nhà ở: là hệ thống đường nội bộ khu vực quy hoạch có lộ giới từ 09m đến 12m.
BẢNG TỔNG HỢP GIAO THÔNG

Stt

Tên đường

Điểm mốc

Lộ giới
(m)

Lề trái
(m)

Lòng đường
(m)

Lề phải
(m)

Điểm đầu

Điểm cuối

1

Đường Phạm Ngũ Lão

M1

M22

20

5

10

5

2

Đường số 1

M11

M21

12

3

6

3

3

Đường số 2

M13

M23

12

3

6

3

4

Đường số 3

M7

M22

12

3

6

3

5

Đường số 4

M9

M15

15

3

9

3

6

Đường số 5

M8

M11

12

3

6

3

7

Đường số 6

M16

M19

20

5

10

5

8

Đường số 7

M20

M22

12

3

6

3

9

Đường số 8

M10

M17

12

3

6

3

10

Đường số 9

M4

M5

12

3

6

3

11

Đường số 10

M2

M4

9

0

6

3

c) Cấp điện sinh hoạt và chiếu sáng công cộng.
- Phụ tải điện: Tổng công suất điện yêu cầu khoảng 2.720,9KW.
- Nguồn điện: Nguồn điện dự kiến được cấp từ lưới trung thế trên đường Mậu Thân.
- Tuyến trung thế: Lưới trung thế 22 KV được thiết kế đi ngầm trong hầm kỹ thuật. Xuất tuyến được bố trí dọc theo trục đường giao thông. Đảm bảo hành lang an toàn tuyến và tuân thủ các Quy chuẩn ngành.
- Tuyến hạ thế 0.4 KV: Từ bảng điện hạ thế trong trạm biến áp phân phối, lưới hạ thế được thiết kế đi ngầm trong mương kỹ thuật cung cấp đến các tủ phân phối thứ cấp trong khu vực. Trong quá trình thiết kế kỹ thuật và thi công tuân thủ theo các Quy chuẩn ngành và khoảng cách an toàn giữa các đường ống kỹ thuật.
- Trạm biến thế: Xây dựng mới 03 trạm biến thế. Tổng các trạm có dung lượng: 3.500 KVA (Công suất yêu cầu: 3.400 KVA).
- Hệ thống cấp điện chiếu sáng công cộng: Lưới đèn chiếu sáng được xây dựng mới dọc theo các trục giao thông và các không gian công cộng. Sử dụng đèn cao áp có công suất 250W. Hệ thống chiếu sáng được thiết kế tự động đóng cắt ở 2 chế độ (có thể điều chỉnh theo thời gian hoạch theo mùa…). Tuyến dây nguồn chiếu sáng bố trí đi ngầm.
d) Cấp nước:
- Nguồn nước được cấp từ hệ thống cấp nước của thành phố.
- Lưu lượng nước sinh hoạt Qsh = 655 m3/ngày đêm.
- Lưu lượng QMax
= 1.267m3/ngày đêm.
- Áp lực cấp nước theo quy định hiện hành.
- Trên mạng cấp nước có bố trí các trụ cấp nước cứu hỏa (khoảng cách giữa các trụ không quá 150m).
đ) Thoát nước thải sinh hoạt: Nước sau khi sử dụng sinh hoạt được thu và xử lý vi sinh bằng bể tự hoại tại chân công trình trước khi dẫn ra cống chung thu gom vào hệ thống xử lý nước thải của thành phố. Hệ thống thoát nước thải là hệ thống kín với các hình thức: ống bê tông cốt thép D300, D500, mương B300.
Hệ thống mương thu gom theo hẻm kỹ thuật và bố trí dưới vỉa hè đường giao thông chính.
e) Thu gom chất thải rắn:
- Chỉ tiêu thu gom chất thải rắn: 1,3kg/người.ngày.
- Lượng rác tính toán: 3,38 tấn/ngày đêm.
- Thu gom hàng ngày đến trạm trung chuyển rác của thành phố.
f) Hệ thống thông tin liên lạc: Hệ thống đường dây được bố trí ngầm theo hệ thống kỹ thuật.

Content:
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Quy hoạch san nền và thoát nước mưa.
- Cốt xây dựng (cao độ xây dựng tối thiểu) công trình: +2,5m (hệ cao độ Quốc gia Hòn Dấu)
- Các khu vực khác: sân bãi, công viên, các công trình phụ trợ khác: Cao độ san lấp tối thiểu: +2,0m.
- Thoát nước mặt: Thu gom bằng
hệ thống cống kín, loại ống được sử dụng: ống bê tông cốt thép đúc sẵn D600 và D800. Nước mưa được thu gom và trả về rạch tự nhiên (rạch Sao và rạch Sơn) thông qua hệ thống cống và trạm bơm (khi cần thiết).
b) Giao thông.
- Cấp đường phân khu vực: Các tuyến như đường Phạm Ngũ Lão (lộ giới 20m), đường số 06 (lộ giới 20m), đường số 04 (lộ giới 15m) đóng vai trò kết nối khu vực quy hoạch với hạ tầng giao thông chính của thành phố (đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Văn Cừ, đường Mậu Thân, đường Lý Tự Trọng).
- Cấp đường nhóm nhà ở: là hệ thống đường nội bộ khu vực quy hoạch có lộ giới từ 09m đến 12m.
BẢNG TỔNG HỢP GIAO THÔNG

Stt

Tên đường

Điểm mốc

Lộ giới
(m)

Lề trái
(m)

Lòng đường
(m)

Lề phải
(m)

Điểm đầu

Điểm cuối

1

Đường Phạm Ngũ Lão

M1

M22

20

5

10

5

2

Đường số 1

M11

M21

12

3

6

3

3

Đường số 2

M13

M23

12

3

6

3

4

Đường số 3

M7

M22

12

3

6

3

5

Đường số 4

M9

M15

15

3

9

3

6

Đường số 5

M8

M11

12

3

6

3

7

Đường số 6

M16

M19

20

5

10

5

8

Đường số 7

M20

M22

12

3

6

3

9

Đường số 8

M10

M17

12

3

6

3

10

Đường số 9

M4

M5

12

3

6

3

11

Đường số 10

M2

M4

9

0

6

3

c) Cấp điện sinh hoạt và chiếu sáng công cộng.
- Phụ tải điện: Tổng công suất điện yêu cầu khoảng 2.720,9KW.
- Nguồn điện: Nguồn điện dự kiến được cấp từ lưới trung thế trên đường Mậu Thân.
- Tuyến trung thế: Lưới trung thế 22 KV được thiết kế đi ngầm trong hầm kỹ thuật. Xuất tuyến được bố trí dọc theo trục đường giao thông. Đảm bảo hành lang an toàn tuyến và tuân thủ các Quy chuẩn ngành.
- Tuyến hạ thế 0.4 KV: Từ bảng điện hạ thế trong trạm biến áp phân phối, lưới hạ thế được thiết kế đi ngầm trong mương kỹ thuật cung cấp đến các tủ phân phối thứ cấp trong khu vực. Trong quá trình thiết kế kỹ thuật và thi công tuân thủ theo các Quy chuẩn ngành và khoảng cách an toàn giữa các đường ống kỹ thuật.
- Trạm biến thế: Xây dựng mới 03 trạm biến thế. Tổng các trạm có dung lượng: 3.500 KVA (Công suất yêu cầu: 3.400 KVA).
- Hệ thống cấp điện chiếu sáng công cộng: Lưới đèn chiếu sáng được xây dựng mới dọc theo các trục giao thông và các không gian công cộng. Sử dụng đèn cao áp có công suất 250W. Hệ thống chiếu sáng được thiết kế tự động đóng cắt ở 2 chế độ (có thể điều chỉnh theo thời gian hoạch theo mùa…). Tuyến dây nguồn chiếu sáng bố trí đi ngầm.
d) Cấp nước:
- Nguồn nước được cấp từ hệ thống cấp nước của thành phố.
- Lưu lượng nước sinh hoạt Qsh = 655 m3/ngày đêm.
- Lưu lượng QMax
= 1.267m3/ngày đêm.
- Áp lực cấp nước theo quy định hiện hành.
- Trên mạng cấp nước có bố trí các trụ cấp nước cứu hỏa (khoảng cách giữa các trụ không quá 150m).
đ) Thoát nước thải sinh hoạt: Nước sau khi sử dụng sinh hoạt được thu và xử lý vi sinh bằng bể tự hoại tại chân công trình trước khi dẫn ra cống chung thu gom vào hệ thống xử lý nước thải của thành phố. Hệ thống thoát nước thải là hệ thống kín với các hình thức: ống bê tông cốt thép D300, D500, mương B300.
Hệ thống mương thu gom theo hẻm kỹ thuật và bố trí dưới vỉa hè đường giao thông chính.
e) Thu gom chất thải rắn:
- Chỉ tiêu thu gom chất thải rắn: 1,3kg/người.ngày.
- Lượng rác tính toán: 3,38 tấn/ngày đêm.
- Thu gom hàng ngày đến trạm trung chuyển rác của thành phố.
f) Hệ thống thông tin liên lạc: Hệ thống đường dây được bố trí ngầm theo hệ thống kỹ thuật.