Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 763/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1 500 cụm công nghiệp Khánh Hồng Ninh Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/06/2016", "sign_number": "763/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/06/2016", "sign_number": "763/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/06/2016", "sign_number": "763/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/06/2016", "sign_number": "763/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/06/2016", "sign_number": "763/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 763/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1 500 cụm công nghiệp Khánh Hồng Ninh Bình 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Khánh Hồng, huyện Yên Khánh, gồm những nội dung sau:
...
2. Quy mô diện tích: Diện tích nghiên cứu quy hoạch: 25,763 ha, trong đó:
- Diện tích cụm công nghiệp: 22,9045 ha.
- Diện tích nằm ngoài ranh giới cụm công nghiệp: 2,8585 ha.
III. Tính chất cụm công nghiệp
Là cụm công nghiệp thu hút các loại hình dự án về may mặc, gia công cơ khí, chế biến nông lâm sản, thực phẩm.
IV. Nội dung quy hoạch
1. Quy hoạch sử dụng đất

STT

Sử dụng đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

I

Diện tích nằm ngoài ranh giới cụm công nghiệp

2,8585

100

1

Đất giao thông đối ngoại

1,6172

56,58

2

Đất nghĩa trang

1,0520

36,80

3

Đất cây xanh

0,1893

6,62

II

Diện tích nằm trong ranh giới cụm công nghiệp

22,9045

100

1

Đất công nghiệp

16,2896

71,12

2

Đất khu điều hành

0,4264

1,86

3

Đất ở công nhân

0,8766

3,83

4

Đất cây xanh

1,9173

8,37

5

Đất khu vực trung chuyển rác thải

0,2172

0,95

6

Đất khu xử lý nước thải công nghiệp

0,2516

1,10

7

Đất nhà máy nước (trạm trung chuyển nước sạch)

0,3053

1,33

8

Đất giao thông

2,6205

11,44

Tổng diện tích nghiên cứu

25,763

- Khu đất công nghiệp bao gồm các lô đất có ký hiệu: CN1, CN2, CN3, CN4, CN5, CN6; CN8, CN9; chiều cao không quá 4 tầng, mật độ xây dựng tối đa 60%.
- Khu ở công nhân gồm các lô đất có ký hiệu OCN; chiều cao không quá 9 tầng, mật độ xây dựng tối đa 60%.
- Khu nhà điều hành là lô đất có ký hiệu ĐH; chiều cao không quá 3 tầng, mật độ xây dựng tối đa 65%,
- Khu xử lý nước thải công nghiệp nằm tại vị trí lô đất có ký hiệu NT; chiều cao không quá 4 tầng, mật độ xây dựng tối đa 60%.
- Khu trung chuyển rác thải công nghiệp nằm tại vị trí lô đất có ký hiệu R; chiều cao không quá 3 tầng, mật độ xây dựng tối đa 65%.
- Khu nhà máy nước (hoặc trạm trung chuyển nước sạch) nằm tại vị trí lô đất có ký hiệu NS; chiều cao không quá 3 tầng, mật độ xây dựng tối đa 65%.
2. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
2.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất đai và thoát nước mưa
...
b) Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa
- Thoát nước cho khu vực được thiết kế theo phương án thoát nước riêng hoàn toàn. Nước mưa của khu vực được thu bằng hệ thống thoát nước nằm trên vỉa hè sau đó thoát ra sông Hồng Giang.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt).
2.Quy hoạch hệ thống giao thông
Hệ thống đường của khu vực quy hoạch có quy mô mặt cắt như sau:
- Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 1-1: 5+7,5+1+11,5+1,5= 26,5m.
- Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 2-2: 5+11,5+5= 21,5m.
- Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 3-3 (đường ven sông Hồng Giang, nằm ngoài cụm công nghiệp): 5+11,5+1,5= 18m.
- Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 4-4 (đường dân sinh ngoài cụm công nghiệp): 1,5+5+1,5= 8m.
(Sơ đồ và quy mô mặt cắt các tuyến đường theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt).
2.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Nguồn nước: Xây dựng Nhà máy nước sạch phục vụ cho Cụm công nghiệp (trong quá trình triển khai đầu tư, nhà đầu tư tính toán, lựa chọn phương án thực hiện) hoặc xây dựng trạm trung chuyển, bơm trung chuyển nước sạch để phục vụ cấp nước cho các nhà máy trong cụm công nghiệp, nguồn nước lấy từ các nhà máy nước lân cận.
- Trường hợp xây dựng nhà máy nước sạch riêng phục vụ cho Cụm công nghiệp: Xây dựng tại lô đất có ký hiệu NS. Quy mô công suất và công nghệ: Nhà đầu tư tính toán lựa chọn và thỏa thuận với các cơ quan có thẩm quyền để triển khai thực hiện theo quy định.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và quy mô, công nghệ, các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt).
2.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện
- Nguồn điện: Lấy từ hệ thống đường điện trung thế 10kV lộ 972 cấp cho khu vực xã Khánh Hồng.
- Mạng lưới cấp điện gồm các tuyến trung thế 22KV cấp cho các lô đất công nghiệp; tuyến 0,4KV cấp điện cho khu điều hành, xử nước thải, chiếu sáng đường giao thông,...
- Trạm biến áp: Xây dựng trạm Biến áp 180KVA-10(22)/0,4KV cấp điện cho trung tâm điều hành, xử lý nước thải và chiếu sáng đường giao thông,...
- Đối với cấp điện cho từng lô đất trong cụm công nghiệp do các doanh nghiệp tự đầu tư phù hợp với đặc điểm sản xuất riêng của doanh nghiệp.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ mạng lưới điện theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt)
2.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường
a) Hệ thống thoát nước thải
- Hệ thống thoát nước thải cho khu vực được thiết kế theo phương án thoát nước riêng hoàn toàn (sử dụng đường ống D160 đến D350).
- Nước thải của các dự án trong cụm công nghiệp được xử lý cục bộ tại mỗi khu sẽ được thu về trạm xử lý nước thải chung của cụm công nghiệp, nước thải sau khi được xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định được thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực. Hệ thống thoát nước thải là hệ thống thoát nước có áp, tại các dự án công nghiệp sử dụng bơm nước thải bơm đầy vào mạng lưới thoát nước về trạm xử lý.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành để thỏa thuận thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
- Hướng thoát nước từ trong nền các lô đất thu về hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông, sau đó thu gom vào hệ thống giếng tách rồi thoát vào hệ thống thoát nước thải chung của khu vực.
b) Vệ sinh môi trường: Chất thải rắn được thu gom đạt tỷ lệ 100% đưa về địa điểm tập kết của khu vực và vận chuyển đến khu xử lý theo quy định.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước thải theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt).

Content:
Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa
- Thoát nước cho khu vực được thiết kế theo phương án thoát nước riêng hoàn toàn. Nước mưa của khu vực được thu bằng hệ thống thoát nước nằm trên vỉa hè sau đó thoát ra sông Hồng Giang.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt).
2.Quy hoạch hệ thống giao thông
Hệ thống đường của khu vực quy hoạch có quy mô mặt cắt như sau:
- Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 1-1: 5+7,5+1+11,5+1,5= 26,5m.
- Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 2-2: 5+11,5+5= 21,5m.
- Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 3-3 (đường ven sông Hồng Giang, nằm ngoài cụm công nghiệp): 5+11,5+1,5= 18m.
- Tuyến đường có ký hiệu mặt cắt 4-4 (đường dân sinh ngoài cụm công nghiệp): 1,5+5+1,5= 8m.
(Sơ đồ và quy mô mặt cắt các tuyến đường theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt).
2.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Nguồn nước: Xây dựng Nhà máy nước sạch phục vụ cho Cụm công nghiệp (trong quá trình triển khai đầu tư, nhà đầu tư tính toán, lựa chọn phương án thực hiện) hoặc xây dựng trạm trung chuyển, bơm trung chuyển nước sạch để phục vụ cấp nước cho các nhà máy trong cụm công nghiệp, nguồn nước lấy từ các nhà máy nước lân cận.
- Trường hợp xây dựng nhà máy nước sạch riêng phục vụ cho Cụm công nghiệp: Xây dựng tại lô đất có ký hiệu NS. Quy mô công suất và công nghệ: Nhà đầu tư tính toán lựa chọn và thỏa thuận với các cơ quan có thẩm quyền để triển khai thực hiện theo quy định.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và quy mô, công nghệ, các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt).
2.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện
- Nguồn điện: Lấy từ hệ thống đường điện trung thế 10kV lộ 972 cấp cho khu vực xã Khánh Hồng.
- Mạng lưới cấp điện gồm các tuyến trung thế 22KV cấp cho các lô đất công nghiệp; tuyến 0,4KV cấp điện cho khu điều hành, xử nước thải, chiếu sáng đường giao thông,...
- Trạm biến áp: Xây dựng trạm Biến áp 180KVA-10(22)/0,4KV cấp điện cho trung tâm điều hành, xử lý nước thải và chiếu sáng đường giao thông,...
- Đối với cấp điện cho từng lô đất trong cụm công nghiệp do các doanh nghiệp tự đầu tư phù hợp với đặc điểm sản xuất riêng của doanh nghiệp.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ mạng lưới điện theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt)
2.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường
a) Hệ thống thoát nước thải
- Hệ thống thoát nước thải cho khu vực được thiết kế theo phương án thoát nước riêng hoàn toàn (sử dụng đường ống D160 đến D350).
- Nước thải của các dự án trong cụm công nghiệp được xử lý cục bộ tại mỗi khu sẽ được thu về trạm xử lý nước thải chung của cụm công nghiệp, nước thải sau khi được xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định được thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực. Hệ thống thoát nước thải là hệ thống thoát nước có áp, tại các dự án công nghiệp sử dụng bơm nước thải bơm đầy vào mạng lưới thoát nước về trạm xử lý.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành để thỏa thuận thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
- Hướng thoát nước từ trong nền các lô đất thu về hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông, sau đó thu gom vào hệ thống giếng tách rồi thoát vào hệ thống thoát nước thải chung của khu vực.
Vệ sinh môi trường: Chất thải rắn được thu gom đạt tỷ lệ 100% đưa về địa điểm tập kết của khu vực và vận chuyển đến khu xử lý theo quy định.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước thải theo thuyết minh và bản vẽ trình duyệt).