Document: Điều 3 Thông tư 17/2010/TT-BTP  phân cấp quản lý công chức, công chức lãnh đạo

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "11/10/2010", "sign_number": "17/2010/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "11/10/2010", "sign_number": "17/2010/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "11/10/2010", "sign_number": "17/2010/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "11/10/2010", "sign_number": "17/2010/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "11/10/2010", "sign_number": "17/2010/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 17/2010/TT-BTP  phân cấp quản lý công chức, công chức lãnh đạo có nội dung như sau:

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong quản lý công chức, công chức lãnh đạo ngành Thi hành án dân sự
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý toàn diện đội ngũ công chức, công chức lãnh đạo ngành Thi hành án dân sự theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ, các quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và trực tiếp thực hiện các nội dung sau đây:
1. Quyết định nội dung thi tuyển, xét tuyển công chức, công chức lãnh đạo ngành Thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật; quản lý chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành Thi hành án dân sự;
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các cơ quan có liên quan xây dựng chế độ, chính sách đối với công chức, công chức lãnh đạo ngành Thi hành án dân sự trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức thuộc ngành Thi hành án dân sự; phối hợp với Bộ Nội vụ tổ chức thi nâng ngạch theo quy định của pháp luật đối với các ngạch công chức thuộc ngành Thi hành án dân sự; tổ chức thi tuyển và phối hợp tổ chức thi tuyển các ngạch Chấp hành viên theo quy định của pháp luật;
4. Quyết định phê duyệt kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức, công chức lãnh đạo dài hạn, hàng năm của ngành Thi hành án dân sự;
5. Quy định cơ cấu công chức, công chức lãnh đạo của Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Cục Thi hành án dân sự), Chi cục Thi hành án dân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Chi cục Thi hành án dân sự);
6. Giao chỉ tiêu biên chế đối với:
a) Tổng cục Thi hành án dân sự;
b) Tổng biên chế của Cục Thi hành án dân sự và Chi cục Thi hành án dân sự toàn quốc;
7. Thực hiện các nội dung quản lý công chức, công chức lãnh đạo quy định tại Điều 1 của Thông tư này đối với các chức vụ lãnh đạo, chức danh công chức ngành Thi hành án dân sự sau đây:
a) Tổng Cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng, Vụ trưởng và tương đương, Phó Vụ trưởng và tương đương, ngạch Thẩm tra viên chính, Chuyên viên chính và ngạch công chức tương đương khác thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự;
b) Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự;
c) Ngạch Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án và ngạch công chức tương đương khác của ngành Thi hành án dân sự.
8. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp;
9. Quyết định bổ nhiệm, nâng ngạch, chuyển ngạch Thẩm tra viên chính thi hành án, Chuyên viên chính và các ngạch công chức tương đương khác theo quy định của pháp luật;
10. Quyết định điều động, luân chuyển công chức, công chức lãnh đạo của Tổng cục sang các đơn vị khác thuộc Bộ và ngược lại;
11. Quyết định chọn, cử công chức, công chức lãnh đạo ngành Thi hành án dân sự đi học tập, công tác ở nước ngoài; quyết định cho Tổng Cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng, Vụ trưởng và tương đương thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự đi nước ngoài về việc riêng theo quy định của pháp luật và Quy chế đối ngoại của Bộ Tư pháp;
12. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp quy định tại Thông tư này cho Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự. Trong trường hợp cần thiết yêu cầu tạm dừng việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp để xử lý theo quy định. Huỷ bỏ hoặc yêu cầu thu hồi quyết định của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự về quản lý công chức, công chức lãnh đạo có nội dung không phù hợp với quy định của pháp luật và yêu cầu quản lý công chức, công chức lãnh đạo của ngành.
13. Thực hiện các nội dung quản lý, sử dụng công chức khác theo quy định của pháp luật.
Bộ trưởng Bộ Tư pháp uỷ quyền cho Thứ trưởng được phân công phụ trách công tác thi hành án dân sự thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý công chức, công chức lãnh đạo ngành Thi hành án dân sự quy định tại Điều này theo Quy chế làm việc của Ban cán sự Đảng Bộ Tư pháp và Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp. Thứ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Content:
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong quản lý công chức, công chức lãnh đạo ngành Thi hành án dân sự
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý toàn diện đội ngũ công chức, công chức lãnh đạo ngành Thi hành án dân sự theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ, các quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và trực tiếp thực hiện các nội dung sau đây:
1. Quyết định nội dung thi tuyển, xét tuyển công chức, công chức lãnh đạo ngành Thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật; quản lý chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành Thi hành án dân sự;
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các cơ quan có liên quan xây dựng chế độ, chính sách đối với công chức, công chức lãnh đạo ngành Thi hành án dân sự trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức thuộc ngành Thi hành án dân sự; phối hợp với Bộ Nội vụ tổ chức thi nâng ngạch theo quy định của pháp luật đối với các ngạch công chức thuộc ngành Thi hành án dân sự; tổ chức thi tuyển và phối hợp tổ chức thi tuyển các ngạch Chấp hành viên theo quy định của pháp luật;
4. Quyết định phê duyệt kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức, công chức lãnh đạo dài hạn, hàng năm của ngành Thi hành án dân sự;
5. Quy định cơ cấu công chức, công chức lãnh đạo của Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Cục Thi hành án dân sự), Chi cục Thi hành án dân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Chi cục Thi hành án dân sự);
6. Giao chỉ tiêu biên chế đối với:
a) Tổng cục Thi hành án dân sự;
b) Tổng biên chế của Cục Thi hành án dân sự và Chi cục Thi hành án dân sự toàn quốc;
7. Thực hiện các nội dung quản lý công chức, công chức lãnh đạo quy định tại Điều 1 của Thông tư này đối với các chức vụ lãnh đạo, chức danh công chức ngành Thi hành án dân sự sau đây:
a) Tổng Cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng, Vụ trưởng và tương đương, Phó Vụ trưởng và tương đương, ngạch Thẩm tra viên chính, Chuyên viên chính và ngạch công chức tương đương khác thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự;
b) Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự;
c) Ngạch Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án và ngạch công chức tương đương khác của ngành Thi hành án dân sự.
8. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp;
9. Quyết định bổ nhiệm, nâng ngạch, chuyển ngạch Thẩm tra viên chính thi hành án, Chuyên viên chính và các ngạch công chức tương đương khác theo quy định của pháp luật;
10. Quyết định điều động, luân chuyển công chức, công chức lãnh đạo của Tổng cục sang các đơn vị khác thuộc Bộ và ngược lại;
11. Quyết định chọn, cử công chức, công chức lãnh đạo ngành Thi hành án dân sự đi học tập, công tác ở nước ngoài; quyết định cho Tổng Cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng, Vụ trưởng và tương đương thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự đi nước ngoài về việc riêng theo quy định của pháp luật và Quy chế đối ngoại của Bộ Tư pháp;
12. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp quy định tại Thông tư này cho Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự. Trong trường hợp cần thiết yêu cầu tạm dừng việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp để xử lý theo quy định. Huỷ bỏ hoặc yêu cầu thu hồi quyết định của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự về quản lý công chức, công chức lãnh đạo có nội dung không phù hợp với quy định của pháp luật và yêu cầu quản lý công chức, công chức lãnh đạo của ngành.
13. Thực hiện các nội dung quản lý, sử dụng công chức khác theo quy định của pháp luật.
Bộ trưởng Bộ Tư pháp uỷ quyền cho Thứ trưởng được phân công phụ trách công tác thi hành án dân sự thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý công chức, công chức lãnh đạo ngành Thi hành án dân sự quy định tại Điều này theo Quy chế làm việc của Ban cán sự Đảng Bộ Tư pháp và Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp. Thứ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao.