Document: Điều 2 Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND đơn giá thuê đất thuê mặt nước thành phố Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "06/06/2012", "sign_number": "13/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "06/06/2012", "sign_number": "13/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "06/06/2012", "sign_number": "13/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "06/06/2012", "sign_number": "13/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "06/06/2012", "sign_number": "13/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND đơn giá thuê đất thuê mặt nước thành phố Cần Thơ có nội dung như sau:

Điều 2. Đơn giá thuê đất
Đơn giá thuê đất một năm tính bằng (=) tỷ lệ % nhân (x) với mức giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân thành phố quy định hoặc quyết định. (Đơn vị tính: đồng/m2/năm).
Đơn giá thuê đất được ổn định 5 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. Hết thời hạn ổn định 5 năm, Cơ quan Thuế căn cứ tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất và giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định hoặc quyết định để tính tiền thuê đất, thuê mặt nước cho thời kỳ ổn định tiếp theo.
1. Tỷ lệ để tính đơn giá cho thuê đất phi nông nghiệp:
a) Quận Ninh Kiều
- Ngành thương mại dịch vụ : 2%
- Ngành sản xuất, khác: 1,8%
b) Quận Cái Răng, quận Bình Thủy, quận Ô Môn, quận Thốt Nốt:
- Ngành thương mại dịch vụ : 1,8%
- Ngành sản xuất, khác: 1,6%
c) Huyện Phong Điền
- Ngành thương mại dịch vụ: 1,6%
- Ngành sản xuất, khác: 1,5%
d) Huyện Cờ Đỏ, huyện Thới Lai, huyện Vĩnh Thạnh:
- Ngành thương mại dịch vụ : 1,5%
- Ngành sản xuất, khác: 1,4%
2. Tỷ lệ để tính đơn giá cho thuê đất khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, khu công nghiệp tập trung 0,75%.
3. Tỷ lệ để tính đơn giá cho thuê đối với đất thuê sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp 0,75%.
4. Tỷ lệ để tính đơn giá cho thuê đối với đất nuôi trồng thủy sản 1%.
5. Một số trường hợp thuê đất được xác định đơn giá thuê ngoài các khoản 1, 2, 3, 4 thì áp dụng tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất theo mục đích sử dụng như sau:
a) Xây dựng chợ để cho thuê lại: đơn giá thuê đất theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại thời điểm thuê đất nhân với tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất như sau :
- Trên địa bàn quận: 1%
- Trên địa bàn huyện: 0,75%
b) Xây dựng phục vụ lĩnh vực may mặc, thủ công mỹ nghệ ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp: đơn giá thuê đất theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại thời điểm thuê đất nhân (x) với tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất là 1% .
c) Xây dựng bãi đậu xe, bến xe, bến tàu, vườn ươm cây xanh: đơn giá thuê đất theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại thời điểm thuê đất nhân (x) với tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất là 1% .
6. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm thực hiện theo khoản 1.5 Điều 1 Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính.
7. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê thực hiện theo khoản 3 Điều 1 Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính.
8. Trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì số tiền thuê đất phải nộp được tính bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng đất và cùng thời hạn sử dụng đất.
9. Các trường hợp cho thuê đất đối với một số dự án đặc biệt phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định cụ thể từng trường hợp.
10. Đối với các trường hợp thuê đất để thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hóa thực hiện theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn thực hiện của các Bộ, ngành và quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố về chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
11. Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước đối với các lĩnh vực, dự án được hỗ trợ đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ được thực hiện theo Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định về hỗ trợ đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
12. Ngành nghề kinh doanh để áp dụng đơn giá thuê đất được xác định căn cứ vào mục đích sử dụng đất thuê được ghi trong quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước hoặc ghi trong hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước.

Content:
Điều 2. Đơn giá thuê đất
Đơn giá thuê đất một năm tính bằng (=) tỷ lệ % nhân (x) với mức giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân thành phố quy định hoặc quyết định. (Đơn vị tính: đồng/m2/năm).
Đơn giá thuê đất được ổn định 5 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. Hết thời hạn ổn định 5 năm, Cơ quan Thuế căn cứ tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất và giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định hoặc quyết định để tính tiền thuê đất, thuê mặt nước cho thời kỳ ổn định tiếp theo.
1. Tỷ lệ để tính đơn giá cho thuê đất phi nông nghiệp:
a) Quận Ninh Kiều
- Ngành thương mại dịch vụ : 2%
- Ngành sản xuất, khác: 1,8%
b) Quận Cái Răng, quận Bình Thủy, quận Ô Môn, quận Thốt Nốt:
- Ngành thương mại dịch vụ : 1,8%
- Ngành sản xuất, khác: 1,6%
c) Huyện Phong Điền
- Ngành thương mại dịch vụ: 1,6%
- Ngành sản xuất, khác: 1,5%
d) Huyện Cờ Đỏ, huyện Thới Lai, huyện Vĩnh Thạnh:
- Ngành thương mại dịch vụ : 1,5%
- Ngành sản xuất, khác: 1,4%
2. Tỷ lệ để tính đơn giá cho thuê đất khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, khu công nghiệp tập trung 0,75%.
3. Tỷ lệ để tính đơn giá cho thuê đối với đất thuê sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp 0,75%.
4. Tỷ lệ để tính đơn giá cho thuê đối với đất nuôi trồng thủy sản 1%.
5. Một số trường hợp thuê đất được xác định đơn giá thuê ngoài các khoản 1, 2, 3, 4 thì áp dụng tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất theo mục đích sử dụng như sau:
a) Xây dựng chợ để cho thuê lại: đơn giá thuê đất theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại thời điểm thuê đất nhân với tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất như sau :
- Trên địa bàn quận: 1%
- Trên địa bàn huyện: 0,75%
b) Xây dựng phục vụ lĩnh vực may mặc, thủ công mỹ nghệ ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp: đơn giá thuê đất theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại thời điểm thuê đất nhân (x) với tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất là 1% .
c) Xây dựng bãi đậu xe, bến xe, bến tàu, vườn ươm cây xanh: đơn giá thuê đất theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại thời điểm thuê đất nhân (x) với tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất là 1% .
6. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm thực hiện theo khoản 1.5 Điều 1 Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính.
7. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê thực hiện theo khoản 3 Điều 1 Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính.
8. Trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì số tiền thuê đất phải nộp được tính bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng đất và cùng thời hạn sử dụng đất.
9. Các trường hợp cho thuê đất đối với một số dự án đặc biệt phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định cụ thể từng trường hợp.
10. Đối với các trường hợp thuê đất để thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hóa thực hiện theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn thực hiện của các Bộ, ngành và quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố về chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
11. Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước đối với các lĩnh vực, dự án được hỗ trợ đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ được thực hiện theo Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định về hỗ trợ đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
12. Ngành nghề kinh doanh để áp dụng đơn giá thuê đất được xác định căn cứ vào mục đích sử dụng đất thuê được ghi trong quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước hoặc ghi trong hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước.