Document: Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Quyết định 228/QĐ-TTg duyệt đề án nâng cao năng lực công tác thông tin xúc tiến thương mại 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "228/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "228/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "228/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "228/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "228/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Quyết định 228/QĐ-TTg duyệt đề án nâng cao năng lực công tác thông tin xúc tiến thương mại 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án nâng cao năng lực công tác thông tin xúc tiến thương mại giai đoạn 2016 - 2020 (dưới đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Bảo đảm các cơ quan quản lý nhà nước liên quan, hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có nhu cầu đều được tiếp cận thuận lợi, khai thác có hiệu quả nguồn thông tin xúc tiến thương mại quốc gia.
II. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu chung
Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả của công tác thông tin xúc tiến thương mại thông qua đổi mới về mô hình, phương thức, cơ chế tài chính thực hiện thông tin xúc tiến thương mại; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng nguồn thông tin xúc tiến thương mại đáp ứng yêu cầu của sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ; tăng cường đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác thông tin xúc tiến thương mại; huy động tối đa các nguồn lực, trong đó ưu tiên các nguồn lực ngoài Nhà nước để phục vụ hoạt động thông tin xúc tiến thương mại.
2. Mục tiêu cụ thể
...
đ) Xây dựng đồng bộ hạ tầng công nghệ thông tin gồm thiết bị, đường truyền internet của các cơ quan xúc tiến thương mại từ Trung ương đến địa phương, hiệp hội và doanh nghiệp có nhu cầu để phục vụ công tác thông tin xúc tiến thương mại.
III. ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Đối tượng thực hiện Đề án gồm:
1. Cơ quan xúc tiến thương mại Trung ương, địa phương.
2. Cơ quan xúc tiến thương mại của Việt Nam ở nước ngoài.
Hiệp hội doanh nghiệp, ngành hàng và doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Đổi mới phương thức thực hiện thông tin xúc tiến thương mại
a) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu xúc tiến thương mại quốc gia trên cơ sở xây mới và kết nối, chiết xuất thông tin từ các hệ thống cơ sở dữ liệu liên quan hiện hành nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan quản lý, hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức kinh tế và thương nhân nước ngoài... trong việc tiếp cận, khai thác.
b) Tổ chức liên kết, trao đổi thông tin xúc tiến thương mại quốc gia nhằm hình thành cơ chế thu thập, khai thác, sử dụng và chia sẻ thông tin xúc tiến thương mại bảo đảm thống nhất, đồng bộ, hiệu quả, khắc phục triệt để tình trạng gián đoạn liên kết, chậm trao đổi thông tin xúc tiến thương mại giữa các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan.
c) Hỗ trợ các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan trong việc kết nối, trao đổi, khai thác thông tin xúc tiến thương mại.
2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác thông tin xúc tiến thương mại
a) Xây dựng và chuẩn hóa chương trình đào tạo về nghiệp vụ, kỹ năng thông tin xúc tiến thương mại, nhất là kỹ năng xử lý, tổng hợp, phân tích và cung cấp thông tin xúc tiến thương mại; xây dựng quy trình, sổ tay nghiệp vụ thông tin xúc tiến thương mại.
b) Tổ chức đào tạo nghiệp vụ, kỹ năng thông tin xúc tiến thương mại cho cán bộ, nhân viên của các cơ quan xúc tiến thương mại Trung ương và địa phương, các hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhu cầu để đáp ứng yêu cầu thực tế.
c) Xây dựng hệ thống đào tạo trực tuyến để đa dạng hóa phương thức đào tạo, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng thông tin xúc tiến thương mại; khắc phục những hạn chế của phương thức đào tạo truyền thống.
Đa dạng hóa, nâng cao chất lượng thông tin xúc tiến thương mại
a) Đẩy mạnh hoạt động thu thập, phân tích thông tin xúc tiến thương mại của các cơ quan xúc tiến thương mại ở trong nước, các Thương vụ, đại diện xúc tiến thương mại của Việt Nam tại nước ngoài.
b) Đàm phán, ký kết thỏa thuận hợp tác về xúc tiến thương mại với các tổ chức kinh tế, thương mại quốc tế, tổ chức xúc tiến thương mại của các quốc gia, trước hết là các thị trường xuất nhập khẩu trọng điểm của Việt Nam, các nước ký kết hoặc tham gia hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên.
c) Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp để đẩy mạnh hoạt động thu thập, trao đổi, mua bán thông tin xúc tiến thương mại từ các tổ chức kinh tế, thương mại và chuyên ngành xúc tiến thương mại trong nước và ngoài nước để cập nhật vào cơ sở dữ liệu xúc tiến thương mại quốc gia;
d) Xây dựng các báo cáo chuyên đề xúc tiến thương mại đối với từng thị trường, ngành hàng, sản phẩm để cung cấp cho các hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và đối tác trong và ngoài nước.
đ) Hệ thống hóa, phân loại thông tin xúc tiến thương mại theo tính chất của thông tin, theo thị trường, ngành hàng phù hợp với yêu cầu thực tế.

Content:
Xây dựng đồng bộ hạ tầng công nghệ thông tin gồm thiết bị, đường truyền internet của các cơ quan xúc tiến thương mại từ Trung ương đến địa phương, hiệp hội và doanh nghiệp có nhu cầu để phục vụ công tác thông tin xúc tiến thương mại.
III. ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Đối tượng thực hiện Đề án gồm:
1. Cơ quan xúc tiến thương mại Trung ương, địa phương.
2. Cơ quan xúc tiến thương mại của Việt Nam ở nước ngoài.
Hiệp hội doanh nghiệp, ngành hàng và doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Đổi mới phương thức thực hiện thông tin xúc tiến thương mại
a) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu xúc tiến thương mại quốc gia trên cơ sở xây mới và kết nối, chiết xuất thông tin từ các hệ thống cơ sở dữ liệu liên quan hiện hành nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan quản lý, hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức kinh tế và thương nhân nước ngoài... trong việc tiếp cận, khai thác.
b) Tổ chức liên kết, trao đổi thông tin xúc tiến thương mại quốc gia nhằm hình thành cơ chế thu thập, khai thác, sử dụng và chia sẻ thông tin xúc tiến thương mại bảo đảm thống nhất, đồng bộ, hiệu quả, khắc phục triệt để tình trạng gián đoạn liên kết, chậm trao đổi thông tin xúc tiến thương mại giữa các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan.
c) Hỗ trợ các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan trong việc kết nối, trao đổi, khai thác thông tin xúc tiến thương mại.
2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác thông tin xúc tiến thương mại
a) Xây dựng và chuẩn hóa chương trình đào tạo về nghiệp vụ, kỹ năng thông tin xúc tiến thương mại, nhất là kỹ năng xử lý, tổng hợp, phân tích và cung cấp thông tin xúc tiến thương mại; xây dựng quy trình, sổ tay nghiệp vụ thông tin xúc tiến thương mại.
b) Tổ chức đào tạo nghiệp vụ, kỹ năng thông tin xúc tiến thương mại cho cán bộ, nhân viên của các cơ quan xúc tiến thương mại Trung ương và địa phương, các hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhu cầu để đáp ứng yêu cầu thực tế.
c) Xây dựng hệ thống đào tạo trực tuyến để đa dạng hóa phương thức đào tạo, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng thông tin xúc tiến thương mại; khắc phục những hạn chế của phương thức đào tạo truyền thống.
Đa dạng hóa, nâng cao chất lượng thông tin xúc tiến thương mại
a) Đẩy mạnh hoạt động thu thập, phân tích thông tin xúc tiến thương mại của các cơ quan xúc tiến thương mại ở trong nước, các Thương vụ, đại diện xúc tiến thương mại của Việt Nam tại nước ngoài.
b) Đàm phán, ký kết thỏa thuận hợp tác về xúc tiến thương mại với các tổ chức kinh tế, thương mại quốc tế, tổ chức xúc tiến thương mại của các quốc gia, trước hết là các thị trường xuất nhập khẩu trọng điểm của Việt Nam, các nước ký kết hoặc tham gia hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên.
c) Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp để đẩy mạnh hoạt động thu thập, trao đổi, mua bán thông tin xúc tiến thương mại từ các tổ chức kinh tế, thương mại và chuyên ngành xúc tiến thương mại trong nước và ngoài nước để cập nhật vào cơ sở dữ liệu xúc tiến thương mại quốc gia;
d) Xây dựng các báo cáo chuyên đề xúc tiến thương mại đối với từng thị trường, ngành hàng, sản phẩm để cung cấp cho các hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và đối tác trong và ngoài nước.
Hệ thống hóa, phân loại thông tin xúc tiến thương mại theo tính chất của thông tin, theo thị trường, ngành hàng phù hợp với yêu cầu thực tế.