Document: Khoản 3 Điều 12 Thông tư 09/2010/TT-BNV tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "11/09/2010", "sign_number": "09/2010/TT-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "11/09/2010", "sign_number": "09/2010/TT-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "11/09/2010", "sign_number": "09/2010/TT-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "11/09/2010", "sign_number": "09/2010/TT-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "11/09/2010", "sign_number": "09/2010/TT-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 12 Thông tư 09/2010/TT-BNV tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành

Điều 12. Kiểm tra viên cao đẳng thuế (mã số 06a.038)
...
3. Năng lực:
a) Hiểu biết nội dung luật quản lý thuế liên quan đến phần công việc quản lý;
b) Nắm được nội dung luật quản lý thuế và chiến lược phát triển của ngành, chương trình cải cách hành chính của Chính phủ và của ngành;
c) Nắm được kiến thức quản lý hành chính Nhà nước về kỹ năng quản lý hành chính Nhà nước;
d) Nắm vững chế độ kế toán và phân tích tài chính doanh nghiệp, công ty, các chuẩn mực kế toán hiện hành;
đ) Nắm bắt kịp thời tình hình sản xuất kinh doanh dịch vụ, tình hình biến động về giá cả, tiêu thụ sản phẩm của đối tượng nộp thuế thuộc chức năng quản lý;
e) Có trình độ độc lập tổ chức làm việc;
g) Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ về thuế; có kỹ năng đọc, hiểu văn bản, soạn thảo văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quản lý thuế có liên quan đến phần hành công việc được giao; kỹ năng lập kế hoạch công tác và tổ chức triển khai thực thi công việc và kỹ năng tổng hợp, báo cáo kết quả và đánh giá công việc;
h) Biết sử dụng thành thạo máy vi tính, phần mềm ứng dụng quản lý thuế.

Content:
Năng lực:
a) Hiểu biết nội dung luật quản lý thuế liên quan đến phần công việc quản lý;
b) Nắm được nội dung luật quản lý thuế và chiến lược phát triển của ngành, chương trình cải cách hành chính của Chính phủ và của ngành;
c) Nắm được kiến thức quản lý hành chính Nhà nước về kỹ năng quản lý hành chính Nhà nước;
d) Nắm vững chế độ kế toán và phân tích tài chính doanh nghiệp, công ty, các chuẩn mực kế toán hiện hành;
đ) Nắm bắt kịp thời tình hình sản xuất kinh doanh dịch vụ, tình hình biến động về giá cả, tiêu thụ sản phẩm của đối tượng nộp thuế thuộc chức năng quản lý;
e) Có trình độ độc lập tổ chức làm việc;
g) Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ về thuế; có kỹ năng đọc, hiểu văn bản, soạn thảo văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quản lý thuế có liên quan đến phần hành công việc được giao; kỹ năng lập kế hoạch công tác và tổ chức triển khai thực thi công việc và kỹ năng tổng hợp, báo cáo kết quả và đánh giá công việc;
h) Biết sử dụng thành thạo máy vi tính, phần mềm ứng dụng quản lý thuế.