Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2805/QĐ-UBND 2008 Quy hoạch phát triển ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2805/QĐ-UBND 2008 Quy hoạch phát triển ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Ninh

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch phát triển ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch.
* Các giải pháp:
a. Nâng cao nhận thức về vai trò của công nghệ thông tin.
- Nâng cao nhận thức về vai trò động lực của công nghệ thông tin trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý của các cơ quan Đảng và Nhà nước.
- Nâng cao nhận thức về vai trò động lực của công nghệ thông tin trong cộng đồng doanh nghiệp để nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp và nâng cao nhận thức về vai trò của công nghệ thông tin trong mọi tầng lớp xã hội.
b. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
Giải pháp nguồn nhân lực như là một trong những giải pháp đột phá.
- Có các chính sách thu hút, ưu đãi nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
- Đầu tư nâng cấp các cơ sở đào tạo công nghệ thông tin, trường dạy nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh theo hướng tăng cường hợp tác, liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước để nâng cao chất lượng đào tạo.
- Xã hội hóa việc đào tạo nguồn lực công nghệ thông tin, nhằm thu hút các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh trực tiếp đầu tư phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
- Thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông của tỉnh (thuộc sở Thông tin và Truyền thông) đảm bảo đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin và đội ngũ cán bộ lãnh đạo thông tin các cấp của tỉnh.
- Xây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ lãnh đạo thông tin các cấp của Tỉnh.
c. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo và xây dựng cơ chế, chính sách.
- Đẩy mạnh hoạt động của Ban Chỉ đạo Công nghệ thông tin của tỉnh.
- Có cơ chế chính sách khuyến khích, ưu đãi thu hút nguồn nhân lực công nghệ thông tin, thu hút các thành phần kinh tế đầu tư vào công nghệ thông tin, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông và khuyến khích các doanh nghiệp phát hiển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông đặc biệt ở vùng núi và hải đảo.
- Có cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ thông tin của địa phương để đủ khả năng cung cấp các dịch vụ đáp ứng nhu cầu của tỉnh, tiến tới sản xuất các sản phẩm công nghệ thông tin; đặc biệt các sản phẩm số liên quan đến văn hóa, du lịch Quảng Ninh.
- Xây dựng cơ chế, chính sách đảm bảo hình thành thị trường công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh, môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp công nghệ thông tin thuộc mọi thành phần kinh tế.
- Đề nghị Tỉnh ủy xem xét ra Nghị quyết Chuyên đề về phát triển ứng dụng công nghệ thông tin để tạo sức mạnh chuyển biến về công nghệ thông tin trong tỉnh.
d. Về vốn đầu tư:
Để đảm bảo nhu cầu vốn cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin cần huy động vốn từ nhiều nguồn:
Vốn từ ngân sách:
- Vốn từ ngân sách của tỉnh chủ yếu chỉ dành để đầu tư cho phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin và đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại các cơ quan sở, ngành, huyện, phường, xã, các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh. Hàng năm tỉnh dành kinh phí đầu tư cho phát hiển và ứng dụng công nghệ thông tin (không dưới 1% tổng chi ngân sách địa phương).
- Vốn ngân sách trung ương sẽ được đầu tư thông qua các dự án trọng điểm của quốc gia và theo ngành dọc. Để huy động được nguồn vốn ngân sách từ trung ương, tỉnh cần đầu tư nhiều cho nguồn nhân lực, nâng cao năng lực thực hiện và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư.
Huy động vốn trong dân và các doanh nghiệp:
- Khuyến khích các doanh nghiệp tự đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao năng lực cạnh tranh, đổi mới phương thức quản lý, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin để huy động vốn từ xã hội đầu tư vào công nghệ thông tin
- Ưu tiên cho các doanh nghiệp công nghệ thông tin của Tỉnh tham gia các dự án công nghệ thông tin của Tỉnh để các doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư nâng cao trình độ, công nghệ.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư để thu hút đầu tư nước ngoài về lĩnh vực công nghệ thông tin vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
e. Về phát triển thị trường công nghệ thông tin.
- Có chủ trương chính sách kích cầu thông qua khuyến khích sự phát triển ứng dụng công nghệ thông tin. Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và Nhà nước quan tâm ưu tiên cho các doanh nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh tham gia.
- Có chính sách ưu đãi hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ thông tin của tỉnh.
- Có chính sách thu hút đầu tư, đẩy mạnh liên doanh liên kết với các doanh nghiệp về công nghệ thông tin trong và ngoài nước.
f. Tăng cường hợp tác trong và ngoài nước.
- Kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước triển khai các dự án sản xuất, kinh doanh thiết bị phần cứng; sản xuất, hoặc liên kết gia công phần mềm với các doanh nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển hạ tầng mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông - Internet trên địa bàn tỉnh,
- Phát huy vai trò của các tổ chức, hiệp hội nghề, hiệp hội về khoa học công nghệ nhằm đẩy mạnh hợp tác, đầu tư phát triển ứng dụng và công nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.

Content:
Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch.
* Các giải pháp:
a. Nâng cao nhận thức về vai trò của công nghệ thông tin.
- Nâng cao nhận thức về vai trò động lực của công nghệ thông tin trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý của các cơ quan Đảng và Nhà nước.
- Nâng cao nhận thức về vai trò động lực của công nghệ thông tin trong cộng đồng doanh nghiệp để nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp và nâng cao nhận thức về vai trò của công nghệ thông tin trong mọi tầng lớp xã hội.
b. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
Giải pháp nguồn nhân lực như là một trong những giải pháp đột phá.
- Có các chính sách thu hút, ưu đãi nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
- Đầu tư nâng cấp các cơ sở đào tạo công nghệ thông tin, trường dạy nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh theo hướng tăng cường hợp tác, liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước để nâng cao chất lượng đào tạo.
- Xã hội hóa việc đào tạo nguồn lực công nghệ thông tin, nhằm thu hút các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh trực tiếp đầu tư phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
- Thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông của tỉnh (thuộc sở Thông tin và Truyền thông) đảm bảo đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin và đội ngũ cán bộ lãnh đạo thông tin các cấp của tỉnh.
- Xây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ lãnh đạo thông tin các cấp của Tỉnh.
c. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo và xây dựng cơ chế, chính sách.
- Đẩy mạnh hoạt động của Ban Chỉ đạo Công nghệ thông tin của tỉnh.
- Có cơ chế chính sách khuyến khích, ưu đãi thu hút nguồn nhân lực công nghệ thông tin, thu hút các thành phần kinh tế đầu tư vào công nghệ thông tin, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông và khuyến khích các doanh nghiệp phát hiển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông đặc biệt ở vùng núi và hải đảo.
- Có cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ thông tin của địa phương để đủ khả năng cung cấp các dịch vụ đáp ứng nhu cầu của tỉnh, tiến tới sản xuất các sản phẩm công nghệ thông tin; đặc biệt các sản phẩm số liên quan đến văn hóa, du lịch Quảng Ninh.
- Xây dựng cơ chế, chính sách đảm bảo hình thành thị trường công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh, môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp công nghệ thông tin thuộc mọi thành phần kinh tế.
- Đề nghị Tỉnh ủy xem xét ra Nghị quyết Chuyên đề về phát triển ứng dụng công nghệ thông tin để tạo sức mạnh chuyển biến về công nghệ thông tin trong tỉnh.
d. Về vốn đầu tư:
Để đảm bảo nhu cầu vốn cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin cần huy động vốn từ nhiều nguồn:
Vốn từ ngân sách:
- Vốn từ ngân sách của tỉnh chủ yếu chỉ dành để đầu tư cho phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin và đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại các cơ quan sở, ngành, huyện, phường, xã, các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh. Hàng năm tỉnh dành kinh phí đầu tư cho phát hiển và ứng dụng công nghệ thông tin (không dưới 1% tổng chi ngân sách địa phương).
- Vốn ngân sách trung ương sẽ được đầu tư thông qua các dự án trọng điểm của quốc gia và theo ngành dọc. Để huy động được nguồn vốn ngân sách từ trung ương, tỉnh cần đầu tư nhiều cho nguồn nhân lực, nâng cao năng lực thực hiện và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư.
Huy động vốn trong dân và các doanh nghiệp:
- Khuyến khích các doanh nghiệp tự đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao năng lực cạnh tranh, đổi mới phương thức quản lý, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin để huy động vốn từ xã hội đầu tư vào công nghệ thông tin
- Ưu tiên cho các doanh nghiệp công nghệ thông tin của Tỉnh tham gia các dự án công nghệ thông tin của Tỉnh để các doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư nâng cao trình độ, công nghệ.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư để thu hút đầu tư nước ngoài về lĩnh vực công nghệ thông tin vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
e. Về phát triển thị trường công nghệ thông tin.
- Có chủ trương chính sách kích cầu thông qua khuyến khích sự phát triển ứng dụng công nghệ thông tin. Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và Nhà nước quan tâm ưu tiên cho các doanh nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh tham gia.
- Có chính sách ưu đãi hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ thông tin của tỉnh.
- Có chính sách thu hút đầu tư, đẩy mạnh liên doanh liên kết với các doanh nghiệp về công nghệ thông tin trong và ngoài nước.
f. Tăng cường hợp tác trong và ngoài nước.
- Kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước triển khai các dự án sản xuất, kinh doanh thiết bị phần cứng; sản xuất, hoặc liên kết gia công phần mềm với các doanh nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển hạ tầng mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông - Internet trên địa bàn tỉnh,
- Phát huy vai trò của các tổ chức, hiệp hội nghề, hiệp hội về khoa học công nghệ nhằm đẩy mạnh hợp tác, đầu tư phát triển ứng dụng và công nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.