Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2005/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/06/2010", "sign_number": "2005/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/06/2010", "sign_number": "2005/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/06/2010", "sign_number": "2005/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/06/2010", "sign_number": "2005/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/06/2010", "sign_number": "2005/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2005/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới

Điều 1. Phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 - 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chính như sau:
...
4. Nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới chủ yếu là khai thác tối đa tiềm năng đất đai, lao động sẵn có ở nông thôn và huy động có hiệu quả đóng góp của các tầng lớp nhân dân trong và ngoài địa bàn; trên cơ sở các cơ chế, chính sách khuyến khích, thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế, đặc biệt là của các doanh nghiệp vào nông nghiệp nông thôn với phương châm “lấy công nghiệp hỗ trợ nông nghiệp, lấy thành thị lôi kéo nông thôn, lấy doanh nghiệp hỗ trợ nông dân” và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn.
II. MỤC TIÊU ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng nông thôn mới có kinh tế, xã hội phát triển, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước đồng bộ, hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, văn minh, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2010 - 2015
- Đến tháng 12 năm 2011 hoàn thành quy hoạch nông thôn mới cho 100% xã.
- Đến năm 2012 hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới tại các xã điểm do tỉnh chỉ đạo, năm 2014 hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới tại các xã điểm do huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo.
- Đến 2015 có 117 xã (tương ứng với 20% tổng số xã) đạt tiêu chí nông thôn mới.
2.2. Giai đoạn 2015- 2020
Phấn đấu xây dựng thêm 233 xã đạt tiêu chí nông thôn mới, đưa tổng số xã đạt chuẩn nông thôn mới lên 350 xã, đạt tỷ lệ 60% tổng số xã trong toàn tỉnh.
2.3. Định hướng đến năm 2030
- Phấn đấu 100% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới.
III. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Hoàn thành quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp, qui hoạch xây dựng nông thôn mới, qui hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế, xã hội, môi trường; qui hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã. Trong đó: Năm 2010 hoàn thành quy hoạch nông thôn mới cho 50% số xã và hết năm 2011 hoàn thành quy hoạch nông thôn mới cho 100% xã.
2. Phát triển hạ tầng kinh tế -xã hội nông thôn
2.1. Đường giao thông
Nhựa hoá hoặc bê tông hoá đường trục xã, liên xã đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ giao thông vận tải; cứng hoá đường trục thôn, xóm đạt chuẩn; cứng hoá đường ngõ, xóm sạch không lầy lội vào mùa mưa; cứng hoá đường trục chính nội đồng. Trong đó: Giai đoạn 2010-2015: xây dựng 4.932 km. Giai đoạn 2015-2020: xây dựng 7.042 km. Giai đoạn 2020-2030: hoàn thành nhựa hoá, cúng hoá 12.336 km còn lại.
2.2. Thuỷ lợi
Cải tạo, xây mới hệ thống đê điều, hồ đập, kênh mương thủy lợi trên địa bàn các xã cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh; kiên cố hoá kênh mương do xã quản lý. Trong đó: Giai đoạn 2010-2015: kiên cố hoá 834 km kênh mương nội đồng. Giai đoạn 2015-2020: kiên cố hoá 1.557 km kênh mương nội đồng. Giai đoạn 2020-2030: kiên cố hoá 100% số km kênh mương nội đồng.
2.3. Điện
Hoàn thiện hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện; tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn đạt 98% trở lên .
2.4. Trường học
Xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo trường học các cấp mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia. Trong đó: Giai đoạn 2010-2015 đầu tư cho 100 trường mầm non, 100 trường tiểu học, 100 trường THCS. Giai đoạn 2015-2020 đầu tư cho 140 trường mầm non, 120 trường tiểu học, 130 trường THCS. Giai đoạn 2020-2030 đầu tư cho 200 trường mầm non, 100 trường tiểu học, 200 trường THCS.
2.5. Cơ sở vật chất văn hoá
Hoàn thiện nhà văn hoá và khu thể thao xã,thôn đạt chuẩn. Trong đó: Giai đoạn 2010-2015: đầu tư xây dựng 100 nhà văn hoá và khu thể thao xã, 404 nhà văn hóa và khu thể thao cho các thôn. Giai đoạn 2015-2020: đầu tư xây dựng 146 nhà văn hoá và khu thể thao xã, 607 nhà văn hóa và khu thể thao cho các thôn. Giai đoạn 2020-2030: đầu tư xây dựng 1.012 nhà văn hóa và khu thể thao thôn.
2.6. Chợ nông thôn
Xây dựng chợ đạt chuẩn theo qui định của Bộ Xây dựng . Trong đó: Giai đoạn 2010-2015: Xây dựng mới: 107 chợ; mở rộng 54 chợ; cải tạo 84 chợ. Giai đoạn 2015-2020: Xây dựng mới 140 chợ; Mở rộng 70 chợ; cải tạo 90 chợ.
2.7. Hệ thống thông tin và truyền thông
Xây dựng điểm phục vụ Bưu chính viễn thông đến các xã; đưa Internet đến các xã và thôn. Trong đó: Giai đoạn 2010-2015: Đưa hệ thống Internet về 6 xã còn thiếu; nâng tỷ lệ số thôn trong tỉnh có Internet lên 85%. Giai đoạn 2015-2020: Nâng tỷ lệ số thôn trong tỉnh có Internet lên 95% .
2.8. Chỉnh trang nhà ở dân cư:
Xoá nhà tạm, dột nát; nâng số hộ có nhà đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng. Trong đó: Đến năm 2015 phấn đấu 80% số nhà đạt chuẩn bộ Xây dựng theo yêu cầu tiêu chí đề ra.
3. Phát triển kinh tế và quan hệ sản xuất nông thôn
3.1. Nâng cao thu nhập cho dân cư nông thôn
Nâng cao thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh. Trong đó: Giai đoạn 2010- 2015: Đưa thu nhập người dân lên gấp 2 lần so với hiện nay. Đến năm 2020 thu nhập người dân gấp 4 lần hiện nay. Đến năm 2030 thu nhập người dân gấp 6 lần hiện nay.
3.2. Giảm tỷ lệ hộ nghèo
Giảm tỷ lệ hộ nghèo trên toàn tỉnh xuống từ 3-4%/năm.
3.3. Chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông nghiệp
Giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội. Trong đó: Giảm tỷ lệ lao động trong nông nghiệp trong tổng lao động xã hội năm 2015 còn 40%. Đến năm 2020 còn 30 % lao động trong nông nghiệp. Đến năm 2030 còn 25 % lao động trong nông nghiệp.
3.4. Củng cố và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp
Xây dựng, nhân rộng các mô hình tổ hợp tác hoặc HTX hoạt động có hiệu quả. Trong đó: Phấn đấu đến năm 2015 có 555 HTX hoạt động có hiệu quả, đến năm 2020 có 600 HTX, phấn đấu mỗi xã có ít nhất có 1 HTX hoạt động có hiệu quả.
4. Phát triển văn hoá, xã hội, môi trường
4.1. Giáo dục
Phổ cập giáo dục trung học; đưa tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, dạy nghề) lên trên 85% theo yêu cầu của tiêu chí từng xã nông thôn mới; Nâng tỷ lệ lao động trong nông nghiệp được đào tạo lên trên 35%.
4.2. Y tế
Tăng tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm. Tăng số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế. Trong đó: Giai đoạn 2010- 2015: Phấn đấu tăng tỷ lệ dân tham gia bảo hiểm lên 35%. Giai đoạn 2015- 2020: Phấn đấu tăng tỷ lệ dân tham gia bảo hiểm lên 45%;
4.3. Xây dựng đời sống văn hoá cơ sở
Xây dựng thôn bản đạt chuẩn làng văn hoá theo tiêu chuẩn của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. Trong đó: Phấn đấu đến năm 2015 số thôn bản đạt chuẩn làng văn hoá là 75 %. Phấn đấu đến năm 2020 số thôn bản đạt chuẩn làng văn hoá là 85 %.
4.4. Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn
Tăng số hộ được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh theo qui chuẩn quốc gia. Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường, không có các hoạt động gây suy giảm môi trường; xây dựng nghĩa trang theo qui hoạch; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã . Trong đó: Đến năm 2015: 95% dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh; 100% số cơ sở sản xuất mới xây dựng có công trình xử lý chất thải đảm bảo tiêu chuẩn; 50% số xã có hợp tác xã dịch vụ vệ sinh; 80% số cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn môi trường; 60% nghĩa trang nông thôn được quy hoạch. Đến năm 2020: 100% dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh. 100% số cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn môi trường; 100% số xã có hợp tác xã dịch vụ vệ sinh; 100% nghĩa trang nông thôn được quy hoạch.

Content:
Nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới chủ yếu là khai thác tối đa tiềm năng đất đai, lao động sẵn có ở nông thôn và huy động có hiệu quả đóng góp của các tầng lớp nhân dân trong và ngoài địa bàn; trên cơ sở các cơ chế, chính sách khuyến khích, thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế, đặc biệt là của các doanh nghiệp vào nông nghiệp nông thôn với phương châm “lấy công nghiệp hỗ trợ nông nghiệp, lấy thành thị lôi kéo nông thôn, lấy doanh nghiệp hỗ trợ nông dân” và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn.
II. MỤC TIÊU ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng nông thôn mới có kinh tế, xã hội phát triển, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước đồng bộ, hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, văn minh, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2010 - 2015
- Đến tháng 12 năm 2011 hoàn thành quy hoạch nông thôn mới cho 100% xã.
- Đến năm 2012 hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới tại các xã điểm do tỉnh chỉ đạo, năm 2014 hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới tại các xã điểm do huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo.
- Đến 2015 có 117 xã (tương ứng với 20% tổng số xã) đạt tiêu chí nông thôn mới.
2.2. Giai đoạn 2015- 2020
Phấn đấu xây dựng thêm 233 xã đạt tiêu chí nông thôn mới, đưa tổng số xã đạt chuẩn nông thôn mới lên 350 xã, đạt tỷ lệ 60% tổng số xã trong toàn tỉnh.
2.3. Định hướng đến năm 2030
- Phấn đấu 100% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới.
III. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Hoàn thành quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp, qui hoạch xây dựng nông thôn mới, qui hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế, xã hội, môi trường; qui hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã. Trong đó: Năm 2010 hoàn thành quy hoạch nông thôn mới cho 50% số xã và hết năm 2011 hoàn thành quy hoạch nông thôn mới cho 100% xã.
2. Phát triển hạ tầng kinh tế -xã hội nông thôn
2.1. Đường giao thông
Nhựa hoá hoặc bê tông hoá đường trục xã, liên xã đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ giao thông vận tải; cứng hoá đường trục thôn, xóm đạt chuẩn; cứng hoá đường ngõ, xóm sạch không lầy lội vào mùa mưa; cứng hoá đường trục chính nội đồng. Trong đó: Giai đoạn 2010-2015: xây dựng 4.932 km. Giai đoạn 2015-2020: xây dựng 7.042 km. Giai đoạn 2020-2030: hoàn thành nhựa hoá, cúng hoá 12.336 km còn lại.
2.2. Thuỷ lợi
Cải tạo, xây mới hệ thống đê điều, hồ đập, kênh mương thủy lợi trên địa bàn các xã cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh; kiên cố hoá kênh mương do xã quản lý. Trong đó: Giai đoạn 2010-2015: kiên cố hoá 834 km kênh mương nội đồng. Giai đoạn 2015-2020: kiên cố hoá 1.557 km kênh mương nội đồng. Giai đoạn 2020-2030: kiên cố hoá 100% số km kênh mương nội đồng.
2.3. Điện
Hoàn thiện hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện; tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn đạt 98% trở lên .
2.Trường học
Xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo trường học các cấp mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia. Trong đó: Giai đoạn 2010-2015 đầu tư cho 100 trường mầm non, 100 trường tiểu học, 100 trường THCS. Giai đoạn 2015-2020 đầu tư cho 140 trường mầm non, 120 trường tiểu học, 130 trường THCS. Giai đoạn 2020-2030 đầu tư cho 200 trường mầm non, 100 trường tiểu học, 200 trường THCS.
2.5. Cơ sở vật chất văn hoá
Hoàn thiện nhà văn hoá và khu thể thao xã,thôn đạt chuẩn. Trong đó: Giai đoạn 2010-2015: đầu tư xây dựng 100 nhà văn hoá và khu thể thao xã, 404 nhà văn hóa và khu thể thao cho các thôn. Giai đoạn 2015-2020: đầu tư xây dựng 146 nhà văn hoá và khu thể thao xã, 607 nhà văn hóa và khu thể thao cho các thôn. Giai đoạn 2020-2030: đầu tư xây dựng 1.012 nhà văn hóa và khu thể thao thôn.
2.6. Chợ nông thôn
Xây dựng chợ đạt chuẩn theo qui định của Bộ Xây dựng . Trong đó: Giai đoạn 2010-2015: Xây dựng mới: 107 chợ; mở rộng 54 chợ; cải tạo 84 chợ. Giai đoạn 2015-2020: Xây dựng mới 140 chợ; Mở rộng 70 chợ; cải tạo 90 chợ.
2.7. Hệ thống thông tin và truyền thông
Xây dựng điểm phục vụ Bưu chính viễn thông đến các xã; đưa Internet đến các xã và thôn. Trong đó: Giai đoạn 2010-2015: Đưa hệ thống Internet về 6 xã còn thiếu; nâng tỷ lệ số thôn trong tỉnh có Internet lên 85%. Giai đoạn 2015-2020: Nâng tỷ lệ số thôn trong tỉnh có Internet lên 95% .
2.8. Chỉnh trang nhà ở dân cư:
Xoá nhà tạm, dột nát; nâng số hộ có nhà đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng. Trong đó: Đến năm 2015 phấn đấu 80% số nhà đạt chuẩn bộ Xây dựng theo yêu cầu tiêu chí đề ra.
3. Phát triển kinh tế và quan hệ sản xuất nông thôn
3.1. Nâng cao thu nhập cho dân cư nông thôn
Nâng cao thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh. Trong đó: Giai đoạn 2010- 2015: Đưa thu nhập người dân lên gấp 2 lần so với hiện nay. Đến năm 2020 thu nhập người dân gấp 4 lần hiện nay. Đến năm 2030 thu nhập người dân gấp 6 lần hiện nay.
3.2. Giảm tỷ lệ hộ nghèo
Giảm tỷ lệ hộ nghèo trên toàn tỉnh xuống từ 3-4%/năm.
3.3. Chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông nghiệp
Giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội. Trong đó: Giảm tỷ lệ lao động trong nông nghiệp trong tổng lao động xã hội năm 2015 còn 40%. Đến năm 2020 còn 30 % lao động trong nông nghiệp. Đến năm 2030 còn 25 % lao động trong nông nghiệp.
3.Củng cố và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp
Xây dựng, nhân rộng các mô hình tổ hợp tác hoặc HTX hoạt động có hiệu quả. Trong đó: Phấn đấu đến năm 2015 có 555 HTX hoạt động có hiệu quả, đến năm 2020 có 600 HTX, phấn đấu mỗi xã có ít nhất có 1 HTX hoạt động có hiệu quả.
Phát triển văn hoá, xã hội, môi trường
4.1. Giáo dục
Phổ cập giáo dục trung học; đưa tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, dạy nghề) lên trên 85% theo yêu cầu của tiêu chí từng xã nông thôn mới; Nâng tỷ lệ lao động trong nông nghiệp được đào tạo lên trên 35%.
4.2. Y tế
Tăng tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm. Tăng số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế. Trong đó: Giai đoạn 2010- 2015: Phấn đấu tăng tỷ lệ dân tham gia bảo hiểm lên 35%. Giai đoạn 2015- 2020: Phấn đấu tăng tỷ lệ dân tham gia bảo hiểm lên 45%;
4.3. Xây dựng đời sống văn hoá cơ sở
Xây dựng thôn bản đạt chuẩn làng văn hoá theo tiêu chuẩn của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. Trong đó: Phấn đấu đến năm 2015 số thôn bản đạt chuẩn làng văn hoá là 75 %. Phấn đấu đến năm 2020 số thôn bản đạt chuẩn làng văn hoá là 85 %.
4.Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn
Tăng số hộ được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh theo qui chuẩn quốc gia. Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường, không có các hoạt động gây suy giảm môi trường; xây dựng nghĩa trang theo qui hoạch; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã . Trong đó: Đến năm 2015: 95% dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh; 100% số cơ sở sản xuất mới xây dựng có công trình xử lý chất thải đảm bảo tiêu chuẩn; 50% số xã có hợp tác xã dịch vụ vệ sinh; 80% số cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn môi trường; 60% nghĩa trang nông thôn được quy hoạch. Đến năm 2020: 100% dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh. 100% số cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn môi trường; 100% số xã có hợp tác xã dịch vụ vệ sinh; 100% nghĩa trang nông thôn được quy hoạch.