Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1314/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "25/09/2012", "sign_number": "1314/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "25/09/2012", "sign_number": "1314/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "25/09/2012", "sign_number": "1314/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "25/09/2012", "sign_number": "1314/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "25/09/2012", "sign_number": "1314/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1314/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, như¬ sau:
...
6. Định hướng phát triển không gian vùng, tổ chức hệ thống đô thị và hệ thống điểm dân cư nông thôn
6.1. Định hướng phát triển không gian vùng và tổ chức hệ thống đô thị
...
d) Phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh:
- Thành phố Hòa Bình.
+ Quy mô dân số đô thị:
* Năm 2020: Khoảng 15-16 vạn người;
* Năm 2030 khoảng 21-22 vạn người.
+ Đất xây dựng:
* Năm 2020: Khoảng 3.428 ha;
* Năm 2030 khoảng 3.960 ha.
+ Chức năng đô thị: Là một trong những đô thị trung tâm vùng Thủ đô Hà Nội; là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật là hạt nhân thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế của toàn tỉnh.
- Các khu vực đô thị khác:
+ Đô thị trung tâm huyện Lương Sơn:
* Quy mô dân số đô thị năm 2020 khoảng 50.000 người trở lên, năm 2030 khoảng 65.000-70.000 người; phấn đấu là đô thị loại IV trước năm 2020, tạo tiền đề để sớm trở thành thị xã trước năm 2025; đất xây dựng đô thị năm 2020 khoảng 500-600 ha, năm 2030 khoảng 900-1.000 ha.
* Chức năng đô thị: Là đô thị trực thuộc tỉnh, là trung tâm tổng hợp, đầu mối giao thông, giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội; có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
+ Đô thị Mai Châu:
* Quy mô dân số đô thị năm 2020 khoảng 25.000 người, năm 2030 khoảng 30.000-40.000 người. Đất xây dựng đô thị năm 2020 khoảng 400 ha, năm 2030 khoảng 450-550 ha.
* Chức năng chính: Là trung tâm dịch vụ thương mại - du lịch của tỉnh trên cơ sở phát huy, gìn giữ các giá trị văn hóa và bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
+ Đô thị Thanh Hà, huyện Lạc Thủy:
* Quy mô dân số năm 2020 khoảng 20.000-25.000 người, năm 2030 khoảng 30.000-40.000 người. Đất xây dựng đô thị năm 2020 khoảng 300-350 ha, năm 2030 khoảng 500 -550 ha.
* Chức năng: Là đô thị thuộc tiểu vùng phía Đông của tỉnh, là trung tâm thương mại công nghiệp dịch vụ trên tuyến đường Hồ Chí Minh và đường Quốc lộ 21.
+ Đô thị Mường Khến, huyện Tân Lạc:
* Quy mô dân số năm 2020 khoảng 25.000- 30.000 người, năm 2030 khoảng 30.000-40.000 vạn người. Đất xây dựng đô thị năm 2020 khoảng 400-450 ha, năm 2030 khoảng 500 -550 ha.
* Chức năng: Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật là hạt nhân thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế, xã hội của huyện Tân Lạc.
+ Đô thị Hàng Trạm, huyện Yên Thủy:
* Quy mô dân số năm 2020 khoảng 25.000- 30.000 người, năm 2030 khoảng 30.000-35.000 người. Đất xây dựng đô thị năm 2020 khoảng 300-400 ha, năm 2030 khoảng 1.600ha.
* Chức năng: Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật là hạt nhân thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế, xã hội của huyện Yên Thủy.
+ Các đô thị: Kỳ Sơn, huyện Kỳ Sơn; Đà Bắc, huyện Đà Bắc; Cao Phong, huyện Cao Phong; Bo, huyện Kim Bôi; Vụ Bản, huyện Lạc Sơn; Chi Nê, huyện Lạc Thủy:
* Quy mô dân số mỗi đô thị năm 2030 khoảng 18.000 – 40.000 người. Quy mô đất xây dựng đô thị đạt chỉ tiêu 130-150m2/người.
* Chức năng: Là trung tâm huyện lỵ, trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, xã hội văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật là hạt nhân thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế của các huyện: Kỳ Sơn, Đà Bắc, Cao Phong, Kim Bôi, Lạc Sơn, Lạc Thủy.
+ Thị trấn xây mới:
Bao gồm: Thị trấn Chợ Bến ( xã Cao Thắng, huyện Lương Sơn); thị trấn Mông Hóa (xã Mông Hóa, huyện Kỳ Sơn); thị trấn Mường Vó (xã Nhân Nghĩa, huyện Lạc Sơn); thị trấn Lâm Hóa (xã Vũ Lâm, huyện Lạc Sơn); thị trấn Phố Re (xã Ân Nghĩa, huyện Lạc Sơn); thị trấn Lồ (xã Phong Phú, huyện Tân Lạc); thị trấn Vạn Hoa (xã Vạn Mai, huyện Mai Châu); thị trấn Dũng Phong (xã Dũng Phong, huyện Cao Phong) việc xây dựng các thị trấn này không làm tăng thêm đơn vị hành chính.
* Quy mô dân số mỗi đô thị khoảng 0,6-0,8 vạn. Quy mô đất xây dựng đô thị đạt chỉ tiêu 130-150m2/người.
* Giai đoạn đến năm 2020: Xây dựng thị trấn Chợ Bến ( xã Cao Thắng, huyện Lương Sơn) và thị trấn Mông Hóa (xã Mông Hóa, huyện Kỳ Sơn).
* Giai đoạn đến năm 2030: Xây dựng thị trấn Mường Vó (xã Nhân Nghĩa, huyện Lạc Sơn; thị trấn Lâm Hóa (xã Vũ Lâm, huyện Lạc Sơn); thị trấn Phố Re (xã Ân Nghĩa, huyện Lạc Sơn); thị trấn Lồ (xã Phong Phú, huyện Tân Lạc); thị trấn Vạn Hoa (xã Vạn Mai, huyện Mai Châu); thị trấn Dũng Phong (xã Dũng Phong, huyện Cao Phong).
6.2. Định hướng tổ chức hệ thống điểm dân cư nông thôn
a) Mô hình xã nông thôn gắn với phát triển lâm nghiệp: Sử dụng các vùng có điều kiện thuận lợi về mặt bằng, khả năng cung cấp điện nước để tổ chức xây dựng các cụm điểm công nghiệp khai thác và chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng nhằm thu hẹp dần các vùng khó khăn. Tạo thế liên kết trao đổi hỗ trợ với vùng đồng bằng thông qua các vùng sản xuất nguyên vật liệu.
b) Mô hình xã nông thôn gắn với phát triển nông nghiệp: Quy hoạch các điểm dân cư kết hợp khu sản xuất, khu giới thiệu sản phẩm, các vùng chăn nuôi gia súc tạo thành một tổng thể quy hoạch hoàn chỉnh, đồng bộ về kết cấu hạ tầng đảm bảo về môi trường, ổn định và phát triển bền vững.
c) Mô hình xã nông thôn gắn với nuôi trồng thủy sản: Xây dựng và phát triển các điểm dân cư nông thôn ven sông, hồ để khai thác phát triển vùng nuôi trồng và đánh bắt thuỷ hải sản.
d) Mô hình xã nông thôn ven đường quốc lộ: Xây dựng các mạng lưới giao thông nội vùng nhằm phát huy các lợi thế của các tuyến đường quốc lộ, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất. Tập trung phát triển các điểm dân cư tập trung, hạn chế phát triển các điểm dân cư hai bên quốc lộ, tỉnh lộ; xây dựng các khu sản xuất tập trung ( hoa màu, cây công nghiệp).

Content:
Phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh:
- Thành phố Hòa Bình.
+ Quy mô dân số đô thị:
* Năm 2020: Khoảng 15-16 vạn người;
* Năm 2030 khoảng 21-22 vạn người.
+ Đất xây dựng:
* Năm 2020: Khoảng 3.428 ha;
* Năm 2030 khoảng 3.960 ha.
+ Chức năng đô thị: Là một trong những đô thị trung tâm vùng Thủ đô Hà Nội; là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật là hạt nhân thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế của toàn tỉnh.
- Các khu vực đô thị khác:
+ Đô thị trung tâm huyện Lương Sơn:
* Quy mô dân số đô thị năm 2020 khoảng 50.000 người trở lên, năm 2030 khoảng 65.000-70.000 người; phấn đấu là đô thị loại IV trước năm 2020, tạo tiền đề để sớm trở thành thị xã trước năm 2025; đất xây dựng đô thị năm 2020 khoảng 500-600 ha, năm 2030 khoảng 900-1.000 ha.
* Chức năng đô thị: Là đô thị trực thuộc tỉnh, là trung tâm tổng hợp, đầu mối giao thông, giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội; có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
+ Đô thị Mai Châu:
* Quy mô dân số đô thị năm 2020 khoảng 25.000 người, năm 2030 khoảng 30.000-40.000 người. Đất xây dựng đô thị năm 2020 khoảng 400 ha, năm 2030 khoảng 450-550 ha.
* Chức năng chính: Là trung tâm dịch vụ thương mại - du lịch của tỉnh trên cơ sở phát huy, gìn giữ các giá trị văn hóa và bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
+ Đô thị Thanh Hà, huyện Lạc Thủy:
* Quy mô dân số năm 2020 khoảng 20.000-25.000 người, năm 2030 khoảng 30.000-40.000 người. Đất xây dựng đô thị năm 2020 khoảng 300-350 ha, năm 2030 khoảng 500 -550 ha.
* Chức năng: Là đô thị thuộc tiểu vùng phía Đông của tỉnh, là trung tâm thương mại công nghiệp dịch vụ trên tuyến đường Hồ Chí Minh và đường Quốc lộ 21.
+ Đô thị Mường Khến, huyện Tân Lạc:
* Quy mô dân số năm 2020 khoảng 25.000- 30.000 người, năm 2030 khoảng 30.000-40.000 vạn người. Đất xây dựng đô thị năm 2020 khoảng 400-450 ha, năm 2030 khoảng 500 -550 ha.
* Chức năng: Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật là hạt nhân thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế, xã hội của huyện Tân Lạc.
+ Đô thị Hàng Trạm, huyện Yên Thủy:
* Quy mô dân số năm 2020 khoảng 25.000- 30.000 người, năm 2030 khoảng 30.000-35.000 người. Đất xây dựng đô thị năm 2020 khoảng 300-400 ha, năm 2030 khoảng 1.600ha.
* Chức năng: Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật là hạt nhân thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế, xã hội của huyện Yên Thủy.
+ Các đô thị: Kỳ Sơn, huyện Kỳ Sơn; Đà Bắc, huyện Đà Bắc; Cao Phong, huyện Cao Phong; Bo, huyện Kim Bôi; Vụ Bản, huyện Lạc Sơn; Chi Nê, huyện Lạc Thủy:
* Quy mô dân số mỗi đô thị năm 2030 khoảng 18.000 – 40.000 người. Quy mô đất xây dựng đô thị đạt chỉ tiêu 130-150m2/người.
* Chức năng: Là trung tâm huyện lỵ, trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, xã hội văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật là hạt nhân thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế của các huyện: Kỳ Sơn, Đà Bắc, Cao Phong, Kim Bôi, Lạc Sơn, Lạc Thủy.
+ Thị trấn xây mới:
Bao gồm: Thị trấn Chợ Bến ( xã Cao Thắng, huyện Lương Sơn); thị trấn Mông Hóa (xã Mông Hóa, huyện Kỳ Sơn); thị trấn Mường Vó (xã Nhân Nghĩa, huyện Lạc Sơn); thị trấn Lâm Hóa (xã Vũ Lâm, huyện Lạc Sơn); thị trấn Phố Re (xã Ân Nghĩa, huyện Lạc Sơn); thị trấn Lồ (xã Phong Phú, huyện Tân Lạc); thị trấn Vạn Hoa (xã Vạn Mai, huyện Mai Châu); thị trấn Dũng Phong (xã Dũng Phong, huyện Cao Phong) việc xây dựng các thị trấn này không làm tăng thêm đơn vị hành chính.
* Quy mô dân số mỗi đô thị khoảng 0,6-0,8 vạn. Quy mô đất xây dựng đô thị đạt chỉ tiêu 130-150m2/người.
* Giai đoạn đến năm 2020: Xây dựng thị trấn Chợ Bến ( xã Cao Thắng, huyện Lương Sơn) và thị trấn Mông Hóa (xã Mông Hóa, huyện Kỳ Sơn).
* Giai đoạn đến năm 2030: Xây dựng thị trấn Mường Vó (xã Nhân Nghĩa, huyện Lạc Sơn; thị trấn Lâm Hóa (xã Vũ Lâm, huyện Lạc Sơn); thị trấn Phố Re (xã Ân Nghĩa, huyện Lạc Sơn); thị trấn Lồ (xã Phong Phú, huyện Tân Lạc); thị trấn Vạn Hoa (xã Vạn Mai, huyện Mai Châu); thị trấn Dũng Phong (xã Dũng Phong, huyện Cao Phong).
6.2. Định hướng tổ chức hệ thống điểm dân cư nông thôn
a) Mô hình xã nông thôn gắn với phát triển lâm nghiệp: Sử dụng các vùng có điều kiện thuận lợi về mặt bằng, khả năng cung cấp điện nước để tổ chức xây dựng các cụm điểm công nghiệp khai thác và chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng nhằm thu hẹp dần các vùng khó khăn. Tạo thế liên kết trao đổi hỗ trợ với vùng đồng bằng thông qua các vùng sản xuất nguyên vật liệu.
b) Mô hình xã nông thôn gắn với phát triển nông nghiệp: Quy hoạch các điểm dân cư kết hợp khu sản xuất, khu giới thiệu sản phẩm, các vùng chăn nuôi gia súc tạo thành một tổng thể quy hoạch hoàn chỉnh, đồng bộ về kết cấu hạ tầng đảm bảo về môi trường, ổn định và phát triển bền vững.
c) Mô hình xã nông thôn gắn với nuôi trồng thủy sản: Xây dựng và phát triển các điểm dân cư nông thôn ven sông, hồ để khai thác phát triển vùng nuôi trồng và đánh bắt thuỷ hải sản.
Mô hình xã nông thôn ven đường quốc lộ: Xây dựng các mạng lưới giao thông nội vùng nhằm phát huy các lợi thế của các tuyến đường quốc lộ, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất. Tập trung phát triển các điểm dân cư tập trung, hạn chế phát triển các điểm dân cư hai bên quốc lộ, tỉnh lộ; xây dựng các khu sản xuất tập trung ( hoa màu, cây công nghiệp).