Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 65/QĐ-UBND 2020 Kế hoạch phát triển bền vững doanh nghiệp khu vực tư nhân Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/01/2020", "sign_number": "65/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/01/2020", "sign_number": "65/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/01/2020", "sign_number": "65/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/01/2020", "sign_number": "65/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/01/2020", "sign_number": "65/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 65/QĐ-UBND 2020 Kế hoạch phát triển bền vững doanh nghiệp khu vực tư nhân Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển bền vững doanh nghiệp khu vực tư nhân đến năm 2025, tầm nhìn 2030 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Ưu tiên hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khu vực tư nhân có quy mô nhỏ và vừa; Khuyến khích các doanh nghiệp trong tỉnh xây dựng các thương hiệu có uy tín trên thị trường trong và ngoài nước.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DOANH NGHIỆP KHU VỰC TƯ NHÂN
1. Mục tiêu tổng quát
Thúc đẩy doanh nghiệp khu vực tư nhân tăng trưởng chất lượng và hiệu quả, tạo nền tảng vững chắc, động lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
- Ưu tiên và tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi để khuyến khích, hỗ trợ các hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có mã số thuế, có tiềm năng, chuyển đổi thành lập doanh nghiệp và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp; tạo tiền đề để các doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh hoạt động hiệu quả hơn, bền vững hơn.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp khu vực tư nhân, phấn đấu có ít nhất 14.000 doanh nghiệp vào năm 2025 và 18.000 doanh nghiệp vào năm 2030.
- Thúc đẩy đổi mới sáng tạo và tăng cường liên kết trong doanh nghiệp khu vực tư nhân. Đến năm 2030, thu hẹp khoảng cách về trình độ công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và nâng tỷ lệ doanh nghiệp tham gia mạng lưới sản xuất và chuỗi giá trị ngang bằng với các tỉnh có điều kiện kinh tế xã hội.
- Giai đoạn 2021-2030, doanh nghiệp khu vực tư nhân có mức tăng trưởng bình quân số lao động đạt khoảng 6-8%/năm; tăng trưởng bình quân thu nhập của người lao động đạt khoảng 25-30%/năm; tăng trưởng bình quân mức đóng góp vào ngân sách nhà nước đạt khoảng 23-25%/năm.
III. CÁC NHÓM NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhóm giải pháp 1: Tiếp tục đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh nhằm đảm bảo duy trì niềm tin và tăng cường đầu tư kinh doanh bền vững của doanh nghiệp khu vực tư nhân.
a) Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan tập trung triển khai quyết liệt, nghiêm túc, hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp tại:
- Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020.
- Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 21/02/2017 ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TW ngày 01/11/2016 của Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng về một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế và Nghị quyết số 24/2016/QH14 ngày 08/11/2016 của Quốc hội về Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2016-2020.
- Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 03/10/2017 ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 5 khóa XII về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp.
- Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2020 về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2020.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 và đề xuất, kiến nghị giải pháp hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
c) Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh nâng cao chất lượng quản lý thuế và hải quan; kịp thời giải quyết hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền giải quyết các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp.
d) Sở Công Thương có trách nhiệm:
- Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp về nâng cao Chỉ số tiếp cận điện năng (A6), Chỉ số Logistic (D1) và Chỉ số thành phần dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
- Nhất quán cơ chế giá thị trường và các biện pháp điều tiết cung cầu, giá cả,... góp phần ổn định, cân bằng thị trường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế, theo đó:
+ Tập trung thực hiện Đề án phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 634/QĐ-TTg ngày 29/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ nhằm đẩy mạnh phát triển thị trường trong tỉnh đối với hàng Việt, góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng hàng Việt Nam.
+ Triển khai thực hiện Chương trình phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2016-2020 được ban hành kèm theo Quyết định số 428/QĐ-UBND ngày 18/3/2016 của UBND tỉnh; thực hiện nâng cấp Sàn Thương mại điện tử thành Sàn giao dịch thương mại điện tử (www.tradequangngai.com.vn), qua đó tạo thuận lợi cho doanh nghiệp quảng bá, giới thiệu hình ảnh, sản phẩm, dịch vụ đến các đối tác và mua - bán hàng hóa qua mạng.
+ Triển khai thực hiện Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 136/QĐ-UBND ngày 28/02/2019.
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu các FTA Việt Nam đã ký kết nhằm giúp doanh nghiệp tra cứu thông túi về biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi của các FTA. Cụ thể trong năm 2017 đã phát hành cẩm nang tuyên truyền như: “Cẩm nang về các Hiệp định thương mại tự do dành cho doanh nghiệp”. Kế hoạch trong năm 2020, Sở Công Thương tiếp tục xây dựng cẩm nang tích hợp các FTA và Hiệp định CPTPP theo từng ngành, lĩnh vực cụ thể.
+ Chủ động phối hợp với Bộ Công Thương và đơn vị có chức năng, hàng năm tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn phổ biến thông tin, kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế cho cán bộ, công chức và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, đối với các Hiệp định thương mại (FTA) mà Việt Nam tham gia, nhất là các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (Hiệp định CPTPP).
- Khuyến khích doanh nghiệp áp dụng các mô hình kinh doanh bền vững, công nghệ sản xuất sạch, cụ thể:
+ Xây dựng, triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch về khuyến công, xúc tiến thương mại, giai đoạn đến năm 2025, tạo cơ sở hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới máy móc, thiết bị, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, nâng cao năng suất lao động, giá trị gia tăng sản phẩm và hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa trong và ngoài nước.
+ Tăng cường thực hiện các giải pháp về tiết kiệm năng lượng, về áp dụng sản xuất sạch hơn, về sản xuất và tiêu dùng bền vững, về ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc phạm vi trách nhiệm ngành Công Thương.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia vào mạng lưới sản xuất theo chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu.
đ) Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, bất cập trong quá hình thực hiện Luật Đất đai để kiến nghị sửa đổi, bổ sung cho phù hợp; rà soát, đánh giá thực thi các quy định về quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định tuân thủ bảo vệ môi trường trong khu vực doanh nghiệp và đề xuất sửa đổi các quy định về tuân thủ pháp luật môi trường, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, đồng thời có giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về môi trường.
- Khuyến khích người dân, doanh nghiệp nâng cao ý thức, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
e) Các sở, ban ngành, địa phương và cơ quan, đơn vị có liên quan:
- Tổ chức thực thi đúng, đầy đủ những quy định đơn giản hóa về điều kiện kinh doanh; không tự đặt thêm điều kiện kinh doanh dưới mọi hình thức; xử lý nghiêm những cán bộ, công chức không thực hiện đầy đủ, đúng các quy định mới về điều kiện đầu tư kinh doanh.
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện phương thức tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích; Giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo đúng trình tự, thủ tục, thời gian theo quy định của pháp luật; Đẩy mạnh thanh toán điện tử và cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4.
2. Nhóm giải pháp 2: Khuyến khích doanh nghiệp áp dụng các mô hình kinh doanh bền vững, công nghệ sản xuất sạch hơn, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì nghiên cứu, xây dựng chương trình hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp khu vực tư nhân áp dụng các mô hình kinh doanh bền vững, công nghệ sản xuất sạch hơn, sử dụng tài nguyên hiệu quả và bảo vệ môi trường giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn 2030. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiên cứu đề xuất cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp siêu nhỏ để khuyến khích khu vực kinh tế tư nhân phát triển; đồng thời nghiên cứu đề xuất chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện để các doanh nghiệp lớn trong tỉnh, đóng góp nhiều vào nguồn thu ngân sách có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư vào những lĩnh vực có giá trị gia tăng cao, tạo ra sản phẩm có chất lượng, tăng năng suất, sản lượng và tạo nguồn thu chủ động dồi dào cho ngân sách tỉnh.
b) Sở Tài chính chủ trì, tham mưu đề xuất công tác cổ phần hóa doanh nghiệp, hoàn thành nhiệm vụ theo lộ trình, đảm bảo các doanh nghiệp cổ phần hóa từng bước ổn định, sản xuất kinh doanh hiệu quả.
c) Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện các quy định về bảo vệ môi trường, thực hiện công bố thường niên về khu công nghiệp, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt yêu cầu về môi trường.
3. Nhóm giải pháp 3: Thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo và đẩy mạnh thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
a) Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan tập trung triển khai quyết liệt, nghiêm túc, hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 15/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan xây dựng Đề án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2020-2025, hoàn thành và trình UBND tỉnh trong quý I/2020 để xem xét lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước khi trình HĐND tỉnh.
c) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan:
- Xây dựng Đề án thành lập Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Quảng Ngãi, trình UBND tỉnh trong năm 2020.
- Xây dựng Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tỉnh Quảng Ngãi để thúc đẩy, kết nối và huy động nguồn lực xã hội cho hoạt động khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan tiếp tục đẩy mạnh triển khai Đề án 844 về hoàn thiện hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo; Tập trung hợp tác theo chiều sâu với các cộng đồng khởi nghiệp trong và ngoài tỉnh để thúc đẩy kết nối doanh nghiệp khởi nghiệp tỉnh Quảng Ngãi với doanh nghiệp khởi nghiệp trong nước và nước ngoài.
d) Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp tục đẩy mạnh triển khai có hiệu quả Đề án “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025” như sau:
- Tiếp tục triển khai Quyết định số 878/QĐ-UBND ngày 01/6/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch Hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2018-2020; Quyết định số 259/QĐ-UBND ngày 04/3/2019 của UBND tỉnh phê duyệt “Kế hoạch xây dựng hệ sinh thái hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2019-2020 định hướng đến năm 2025”.
- Về công tác tuyên truyền: Hàng năm có kế hoạch phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ tổ chức các lớp chuyên đề mời các chuyên gia báo cáo cho học sinh nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp cho học sinh các trường phổ thông. Hưởng ứng “Ngày hội khởi nghiệp địa phương” hàng năm theo chủ đề.

Content:
Ưu tiên hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khu vực tư nhân có quy mô nhỏ và vừa; Khuyến khích các doanh nghiệp trong tỉnh xây dựng các thương hiệu có uy tín trên thị trường trong và ngoài nước.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DOANH NGHIỆP KHU VỰC TƯ NHÂN
1. Mục tiêu tổng quát
Thúc đẩy doanh nghiệp khu vực tư nhân tăng trưởng chất lượng và hiệu quả, tạo nền tảng vững chắc, động lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
- Ưu tiên và tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi để khuyến khích, hỗ trợ các hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có mã số thuế, có tiềm năng, chuyển đổi thành lập doanh nghiệp và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp; tạo tiền đề để các doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh hoạt động hiệu quả hơn, bền vững hơn.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp khu vực tư nhân, phấn đấu có ít nhất 14.000 doanh nghiệp vào năm 2025 và 18.000 doanh nghiệp vào năm 2030.
- Thúc đẩy đổi mới sáng tạo và tăng cường liên kết trong doanh nghiệp khu vực tư nhân. Đến năm 2030, thu hẹp khoảng cách về trình độ công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và nâng tỷ lệ doanh nghiệp tham gia mạng lưới sản xuất và chuỗi giá trị ngang bằng với các tỉnh có điều kiện kinh tế xã hội.
- Giai đoạn 2021-2030, doanh nghiệp khu vực tư nhân có mức tăng trưởng bình quân số lao động đạt khoảng 6-8%/năm; tăng trưởng bình quân thu nhập của người lao động đạt khoảng 25-30%/năm; tăng trưởng bình quân mức đóng góp vào ngân sách nhà nước đạt khoảng 23-25%/năm.
III. CÁC NHÓM NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhóm giải pháp 1: Tiếp tục đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh nhằm đảm bảo duy trì niềm tin và tăng cường đầu tư kinh doanh bền vững của doanh nghiệp khu vực tư nhân.
a) Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan tập trung triển khai quyết liệt, nghiêm túc, hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp tại:
- Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020.
- Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 21/02/2017 ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TW ngày 01/11/2016 của Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng về một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế và Nghị quyết số 24/2016/QH14 ngày 08/11/2016 của Quốc hội về Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2016-2020.
- Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 03/10/2017 ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 5 khóa XII về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp.
- Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2020 về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2020.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 và đề xuất, kiến nghị giải pháp hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
c) Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh nâng cao chất lượng quản lý thuế và hải quan; kịp thời giải quyết hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền giải quyết các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp.
d) Sở Công Thương có trách nhiệm:
- Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp về nâng cao Chỉ số tiếp cận điện năng (A6), Chỉ số Logistic (D1) và Chỉ số thành phần dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
- Nhất quán cơ chế giá thị trường và các biện pháp điều tiết cung cầu, giá cả,... góp phần ổn định, cân bằng thị trường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế, theo đó:
+ Tập trung thực hiện Đề án phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 634/QĐ-TTg ngày 29/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ nhằm đẩy mạnh phát triển thị trường trong tỉnh đối với hàng Việt, góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng hàng Việt Nam.
+ Triển khai thực hiện Chương trình phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2016-2020 được ban hành kèm theo Quyết định số 428/QĐ-UBND ngày 18/3/2016 của UBND tỉnh; thực hiện nâng cấp Sàn Thương mại điện tử thành Sàn giao dịch thương mại điện tử (www.tradequangngai.com.vn), qua đó tạo thuận lợi cho doanh nghiệp quảng bá, giới thiệu hình ảnh, sản phẩm, dịch vụ đến các đối tác và mua - bán hàng hóa qua mạng.
+ Triển khai thực hiện Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 136/QĐ-UBND ngày 28/02/2019.
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu các FTA Việt Nam đã ký kết nhằm giúp doanh nghiệp tra cứu thông túi về biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi của các FTA. Cụ thể trong năm 2017 đã phát hành cẩm nang tuyên truyền như: “Cẩm nang về các Hiệp định thương mại tự do dành cho doanh nghiệp”. Kế hoạch trong năm 2020, Sở Công Thương tiếp tục xây dựng cẩm nang tích hợp các FTA và Hiệp định CPTPP theo từng ngành, lĩnh vực cụ thể.
+ Chủ động phối hợp với Bộ Công Thương và đơn vị có chức năng, hàng năm tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn phổ biến thông tin, kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế cho cán bộ, công chức và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, đối với các Hiệp định thương mại (FTA) mà Việt Nam tham gia, nhất là các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (Hiệp định CPTPP).
- Khuyến khích doanh nghiệp áp dụng các mô hình kinh doanh bền vững, công nghệ sản xuất sạch, cụ thể:
+ Xây dựng, triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch về khuyến công, xúc tiến thương mại, giai đoạn đến năm 2025, tạo cơ sở hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới máy móc, thiết bị, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, nâng cao năng suất lao động, giá trị gia tăng sản phẩm và hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa trong và ngoài nước.
+ Tăng cường thực hiện các giải pháp về tiết kiệm năng lượng, về áp dụng sản xuất sạch hơn, về sản xuất và tiêu dùng bền vững, về ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc phạm vi trách nhiệm ngành Công Thương.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia vào mạng lưới sản xuất theo chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu.
đ) Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, bất cập trong quá hình thực hiện Luật Đất đai để kiến nghị sửa đổi, bổ sung cho phù hợp; rà soát, đánh giá thực thi các quy định về quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định tuân thủ bảo vệ môi trường trong khu vực doanh nghiệp và đề xuất sửa đổi các quy định về tuân thủ pháp luật môi trường, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, đồng thời có giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về môi trường.
- Khuyến khích người dân, doanh nghiệp nâng cao ý thức, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
e) Các sở, ban ngành, địa phương và cơ quan, đơn vị có liên quan:
- Tổ chức thực thi đúng, đầy đủ những quy định đơn giản hóa về điều kiện kinh doanh; không tự đặt thêm điều kiện kinh doanh dưới mọi hình thức; xử lý nghiêm những cán bộ, công chức không thực hiện đầy đủ, đúng các quy định mới về điều kiện đầu tư kinh doanh.
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện phương thức tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích; Giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo đúng trình tự, thủ tục, thời gian theo quy định của pháp luật; Đẩy mạnh thanh toán điện tử và cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4.
2. Nhóm giải pháp 2: Khuyến khích doanh nghiệp áp dụng các mô hình kinh doanh bền vững, công nghệ sản xuất sạch hơn, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì nghiên cứu, xây dựng chương trình hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp khu vực tư nhân áp dụng các mô hình kinh doanh bền vững, công nghệ sản xuất sạch hơn, sử dụng tài nguyên hiệu quả và bảo vệ môi trường giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn 2030. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiên cứu đề xuất cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp siêu nhỏ để khuyến khích khu vực kinh tế tư nhân phát triển; đồng thời nghiên cứu đề xuất chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện để các doanh nghiệp lớn trong tỉnh, đóng góp nhiều vào nguồn thu ngân sách có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư vào những lĩnh vực có giá trị gia tăng cao, tạo ra sản phẩm có chất lượng, tăng năng suất, sản lượng và tạo nguồn thu chủ động dồi dào cho ngân sách tỉnh.
b) Sở Tài chính chủ trì, tham mưu đề xuất công tác cổ phần hóa doanh nghiệp, hoàn thành nhiệm vụ theo lộ trình, đảm bảo các doanh nghiệp cổ phần hóa từng bước ổn định, sản xuất kinh doanh hiệu quả.
c) Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện các quy định về bảo vệ môi trường, thực hiện công bố thường niên về khu công nghiệp, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt yêu cầu về môi trường.
Nhóm giải pháp 3: Thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo và đẩy mạnh thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
a) Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan tập trung triển khai quyết liệt, nghiêm túc, hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 15/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan xây dựng Đề án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2020-2025, hoàn thành và trình UBND tỉnh trong quý I/2020 để xem xét lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước khi trình HĐND tỉnh.
c) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan:
- Xây dựng Đề án thành lập Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh Quảng Ngãi, trình UBND tỉnh trong năm 2020.
- Xây dựng Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tỉnh Quảng Ngãi để thúc đẩy, kết nối và huy động nguồn lực xã hội cho hoạt động khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan tiếp tục đẩy mạnh triển khai Đề án 844 về hoàn thiện hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo; Tập trung hợp tác theo chiều sâu với các cộng đồng khởi nghiệp trong và ngoài tỉnh để thúc đẩy kết nối doanh nghiệp khởi nghiệp tỉnh Quảng Ngãi với doanh nghiệp khởi nghiệp trong nước và nước ngoài.
d) Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp tục đẩy mạnh triển khai có hiệu quả Đề án “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025” như sau:
- Tiếp tục triển khai Quyết định số 878/QĐ-UBND ngày 01/6/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch Hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2018-2020; Quyết định số 259/QĐ-UBND ngày 04/3/2019 của UBND tỉnh phê duyệt “Kế hoạch xây dựng hệ sinh thái hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2019-2020 định hướng đến năm 2025”.
- Về công tác tuyên truyền: Hàng năm có kế hoạch phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ tổ chức các lớp chuyên đề mời các chuyên gia báo cáo cho học sinh nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp cho học sinh các trường phổ thông. Hưởng ứng “Ngày hội khởi nghiệp địa phương” hàng năm theo chủ đề.