Document: Điểm a Khoản 10 Điều 1 Quyết định 4814/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch Khu dân cư xã Tân An Hội Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4814/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4814/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4814/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4814/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4814/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 10 Điều 1 Quyết định 4814/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch Khu dân cư xã Tân An Hội Củ Chi Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư thị trấn huyện lỵ - xã Tân An Hội, huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
10.040

40

2

3

1.2

- Đất trung tâm hành chính

606

0,15

60

1

3

1.8

+ Văn phòng khu phố 4 (hiện hữu cải tạo)

II.17

600

0,15

60

1

3

1.8

- Đất dịch vụ - thương mại, chợ (xây dựng mới)

II.18

4.210

1,05

40

1

5

2.0

II.1.3.

Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm nhà ở)

II.19

8.520

2,13

5

1

1

0.1

II.1.4.

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

36.124

11 km/km2

II.2.

Đất ngoài đơn vị ở

23.460

II.2.1.

Đất giao thông đối ngoại (từ đường khu vực trở lên)

20.100

II.2.2.

Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng (Tịnh thất Pháp Huệ)

II.20

520

60

1

2

1.20

II.2.3.

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật (trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực 2)

II.21

1.000

40

1

1

0.40

II.2.4.

Đất cây xanh mặt nước

1.840

- Đất cây xanh cảnh quan ven kênh rạch

1.290

- Mặt nước

550

Tổng cộng (I + II )

1.507.390

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với một khu đô thị cải tạo, bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau. Các tuyến đường này chia mặt bằng khu quy hoạch thành những ô phố, trên cơ sở đó bố trí sắp xếp lại nhà ở, công trình công cộng, công viên cây xanh nhằm cải thiện điều kiện sống cho người dân.
Yêu cầu về kiến trúc công trình :
- Những tiêu chí cần lưu ý trong quản lý quy hoạch và kiến trúc khi xây dựng mới hoặc cải tạo xây dựng khu ở như sau:
+ Các công trình kiến trúc khi xây dựng đều phải có khoảng lùi (chỉ giới xây dựng) và mật độ xây dựng theo đúng quy định.
+ Trường hợp các công trình công cộng và công trình có công năng đặc biệt khác cần có khoảng lùi theo tiêu chuẩn thiết kế công trình kiến trúc hoặc của chuyên ngành riêng biệt.
- Khu dân cư :
+ Khu vực hiện hữu giữ lại cải tạo phải tuân thủ mật độ, tầng cao chung và khoảng lùi so với lộ giới theo quy định.
+ Khu vực dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang, xây dựng chủ yếu nhà biệt thự và nhà liên kế có sân vườn, mật độ xây dựng trung bình 50%, tầng cao xây dựng tối đa là 7 tầng.
- Các công trình công cộng được bố trí theo giải pháp phân tán trong các khu ở, tại những vị trí thuận tiện và đảm bảo bán kính phục vụ gần nhất.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng.
- Về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: cần xây dựng một số điểm nhấn tại khu vực trung tâm hành chánh, dịch vụ thương mại và một số vị trí quan trọng khác... nhằm kiến tạo bộ mặt đô thị cho khu quy hoạch vừa làm động lực phát triển, nâng cao chất lượng môi trường sống.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Cần lưu ý đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khi áp dụng sao cho phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch và kiến trúc hiện hành của từng ngành khác nhau và tiêu chí đã được các cơ quan chức năng phê duyệt thuộc quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 và 1/500.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Mạng lưới đường phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, định hướng đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi. Tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại:
+ Tuyến đường Tỉnh lộ 8: lộ giới 40m.
+ Tuyến đường Nguyễn Văn Khạ: lộ giới 30m.
+ Tuyến đường Phạm Hữu Tâm - Nhữ Tiến Hiền : lộ giới: 20m.
- Tổng chiều dài các tuyến đường (tính đến đường phân khu vực) là 18.089 km; mật độ đường là 15,646/1,5074 = 10,4 km/km2 (phù hợp theo quy định của Quy chuẩn XDVN 01:2008).
- Bảng thống kê các tuyến đường trong khu vực quy hoạch:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

1

Tỉnh lộ 8

Tỉnh lộ 2

Lê Vĩnh Huy

40

7,0

26,0

7,0

2

Nguyễn Văn Khạ

Đường N4

Ranh quy hoạch phía Tây Nam

30

6,0

18,0

6,0

3

Đặng Chiêm

Nguyễn Văn Khạ

Ranh quy hoạch phía Tây Bắc

30

6,0

18,0

6,0

4

Lê Vĩnh Huy

Tỉnh lộ 8

Nguyễn Văn Khạ

20

4,5

11,0

4,5

5

Đường số 35

Tỉnh lộ 8

Nguyễn Văn khạ

16

4,0

8,0

4,0

6

Phạm Hữu Tâm

Tỉnh lộ 8

Ranh quy hoạch phía Tây Bắc

20

4,5

11,0

4,5

7

Nhữ Tiến Hiền

Tỉnh lộ 8

Ranh quy hoạch phía Đông Nam

20

4,5

11,0

4,5

8

Trần Thị Ngần

Tỉnh lộ 8

Nguyễn Văn khạ

16

4,0

8,0

4,0

9

Nguyễn Văn Ni

Lê Vĩnh Huy

Văn phòng khu phố

20

4,5

11,0

4,5

Đường số 35

Đường N4

20

4,5

11,0

4,5

Đoạn qua văn phòng khu phố 7

2x12

2x3

2x6

2x3

10

Nguyễn Văn Ni

Tỉnh lộ 8

Đường N8

20

4,5

11,0

4,5

11

Liêu Bình Hương

Tỉnh lộ 8

Ranh quy hoạch phía Đông Nam

20

4,5

11,0

4,5

12

Đường N8

Nguyễn Văn Ni

Ranh quy hoạch phía Đông Nam

20

4,5

11,0

4,5

13

Đường N5

Vũ Duy Chí

Ranh quy hoạch phía Đông Nam

13

3,0

7,0

3,0

14

Đường N6

Nguyễn Văn Ni

Đường N5

13

3,0

7,0

3,0

15

Đường N7

Đường N6

Đường N8

13

3,0

7,0

3,0

16

Đường N3

Đường N2

Phạm Hữu Tâm

13

3,0

7,0

3,0

17

Đình Kiếp

Nguyễn Văn khạ

Ranh quy hoạch phía Tây Bắc

12

3,0

6,0

3,0

18

Đường N1

Nguyễn Văn Khạ

Ranh quy hoạch phía Tây Bắc

12

3,0

6,0

3,0

19

Đỗ Ngọc Du

Nguyễn Văn Khạ

Ranh quy hoạch phía Tây Bắc

12

3,0

6,0

3,0

20

Đường N2

Nguyễn Văn khạ

Ranh quy hoạch phía Tây Bắc

12

3,0

6,0

3,0

21

Vũ Duy Chí

Đường N6

Trường mầm non

12

3,0

6,0

3,0

Tỉnh lộ 8

Đường Liêu Bình Hương

12

3,0

6,0

3,0

Tỉnh lộ 8

Đường N6

12

3,0

6,0

3,0

22

Phạm Phú Tiết

Đường Phạm Hữu Tâm

Đường N4

12

3,0

6,0

3,0

23

Nguyễn Thị Rư

Lê Vĩnh Huy

Đường N4

12

3,0

6,0

3,0

24

Đường số 39

Lê Vĩnh Huy

Đường N4

12

3,0

6,0

3,0

25

Đường số 40

Lê Vĩnh Huy

Đường N4

12

3,0

6,0

3,0

26

Ông Ích Đường

Đường số 35

Đường N4

12

3,0

6,0

3,0

27

Nguyễn Viết Xuân

Lê Vĩnh Huy

Đường N4

12

3,0

6,0

3,0

28

Phạm Văn Chèo

Lê Vĩnh Huy

Đường N4

12

3,0

6,0

3,0

29

Đường N4

Tỉnh lộ 8

Ranh quy hoạch phía Tây Bắc

12

3,0

6,0

3,0

Trần Thị Ngần

Kênh N31A

12

3,0

6,0

3,0

Về các nút giao thông chính: Các nút giao thông giao cắt ngang cùng mức với các bán kính bó vĩa tùy theo vị trí giao lộ. Giao lộ chính Rmin = 12m.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Huy động nguồn vốn xây dựng các công trình công cộng và cây xanh, ưu tiên mở rộng, cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các công trình về giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao;
- Nâng cấp và cải tạo toàn bộ các tuyến đường giao thông nội bộ.
- Xây dựng và hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
- Lưu ý: Khi triển khai các dự án phát triển các tuyến đường giao thông theo quy hoạch được phê duyệt, tùy theo điều kiện cụ thể, để tạo nguồn lực thực hiện, cần khai thác hiệu quả quỹ đất 2 bên đường, tổ chức thu hồi, đấu giá hoặc đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.

Content:
Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Huy động nguồn vốn xây dựng các công trình công cộng và cây xanh, ưu tiên mở rộng, cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các công trình về giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao;
- Nâng cấp và cải tạo toàn bộ các tuyến đường giao thông nội bộ.
- Xây dựng và hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
- Lưu ý: Khi triển khai các dự án phát triển các tuyến đường giao thông theo quy hoạch được phê duyệt, tùy theo điều kiện cụ thể, để tạo nguồn lực thực hiện, cần khai thác hiệu quả quỹ đất 2 bên đường, tổ chức thu hồi, đấu giá hoặc đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.