Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2778/QĐ-UBND 2018 phát triển cây bơ Nghệ An 2018 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/07/2018", "sign_number": "2778/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/07/2018", "sign_number": "2778/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/07/2018", "sign_number": "2778/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/07/2018", "sign_number": "2778/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/07/2018", "sign_number": "2778/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2778/QĐ-UBND 2018 phát triển cây bơ Nghệ An 2018 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển cây bơ trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2018-2025 với những nội dung chính như sau:
...
5. Phương án phát triển
a) Một số đặc điểm cơ bản của cây bơ
- Đặc điểm thực vật học: Cây bơ thuộc loại cây thân gỗ, cao từ 15-20 m, phân nhánh nhiều, tán xòe rộng đến 15m, vỏ thân có màu xám. Cành bơ có hai dạng cành chính là cành vượt và cành quả. Lá đơn nguyên mọc so le nhau, dài 10 - 28cm, rộng 6-18 cm, đỉnh lá tròn hay nhọn, có màu xanh lục hay nâu đỏ tùy giống. Hoa có màu xanh nhạt, hoặc xanh vàng, khi hoa nở, có đường kính 12- 14mm. Cây bơ ghép ra hoa và đậu quả sau 2-3 năm trồng, cây bơ ra hoa rất nhiều, cây trưởng thành mang trên 1 triệu hoa nhưng chỉ khoảng 1% là đậu quả; hình dạng quả đa dạng (thuôn dài đều hoặc thắt eo, tròn, bầu dục,...); khối lượng quả từ 100 - 1.000 gam; thời gian mang quả trên cây từ 5-8 tháng. Màu sắc vỏ quả khi chín có màu xanh, lục vàng, tím nhạt, nâu đỏ, tím đen. Thịt quả mềm, béo có màu vàng kem. Không nên giữ quả quá nhiều trên cây (cây từ 6-8 năm nên để khoảng 100-150 kg/cây).
- Yêu cầu sinh thái: Cây bơ có khả năng thích ứng rộng, có thể sinh trưởng, phát triển trong phạm vi từ 30° vĩ Bắc và Nam bán cầu; về độ cao, cây bơ có thể phát triển ở độ cao không quá 2.000 m so với mặt nước biển, càng lên cao cây càng chậm ra hoa, kết quả. Hầu hết các giống bơ đều nhạy cảm với điều kiện dư thừa nước, độ ẩm cao, thoát nước kém. Yêu cầu lượng mưa từ 1.250 - 2.000 mm. Nhiệt độ trung bình từ 14-25°C. Khả năng thích nghi nhiệt độ tùy theo từng chủng và giống. Đất trồng bơ phù hợp trên nhiều loại như: đất sét pha cát, đất pha sét, đất thịt nặng; đặc biệt lưu ý là đất phải thoáng khí, dễ thoát nước, giàu chất hữu cơ, không bị ngập úng, có tầng canh tác dày. Độ pH từ 5,0 - 7,0, không bị nhiễm mặn, kiềm.
b) Cơ sở lựa chọn vùng phát triển cây bơ
- Lựa chọn vùng trồng bơ trên cơ sở đặc điểm, yêu cầu sinh thái của cây bơ, đồng thời phải phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; các quy hoạch ngành, lĩnh vực; được địa phương đăng ký vào Đề án phát triển cây bơ giai đoạn 2018-2025.
- Địa hình đất đai: độ dốc < 20 độ; tiêu thoát nước tốt; rút nước nhanh không ngập úng tạm thời, cục bộ; tầng dày 0,5 m trở lên; độ pH từ 5,0 - 7,0...; nguồn nước đảm bảo chủ động tưới cho từng giai đoạn sinh trưởng của cây bơ.
- Hạ tầng kỹ thuật: thuận lợi để sản xuất theo hướng cơ giới hóa, áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất, thu hoạch sản phẩm.
- Môi trường: Vùng đất không bị ảnh hưởng của chất thải công nghiệp, bệnh viện và các nguồn ô nhiễm khác.
c) Quy mô, địa bàn bố trí phát triển cây bơ
- Ưu tiên bố trí tập trung ở các huyện miền núi, đặc biệt là vùng Phủ Quỳ, đây là những địa phương có nhiều yếu tố thuận lợi cho phát triển cây bơ, một số địa phương hiện đã và đang phát triển cây bơ hiệu quả.
- Trên cơ sở điều tra thực địa, điều kiện đất đai, hạ tầng sản xuất và đăng ký của các địa phương, xác định quy mô diện tích trồng bơ là 1.050 ha, phân bổ trên địa bàn 8 huyện, thị xã, gồm: thị xã Thái Hòa, huyện Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Quế Phong, Anh Sơn, Tương Dương, Diễn Châu, Hưng Nguyên. Trong đó: diện tích bơ hiện có 39,5 ha, diện tích trồng mới 1.010,5 ha, gồm: trên đất trồng cây hằng năm (ngô, khoai, sắn,...) 630 ha; đất trồng cây lâu năm (cao su, cây ăn quả đến kỳ thanh lý,...) 232,5 ha; trên đất rừng sản xuất (rừng trồng sản xuất trên đất nông nghiệp đã đến kỳ khai thác) 148 ha, cụ thể như sau:

TT

Địa bàn

Diện tích phát triển cây bơ (ha)

Trên hiện trạng sử dụng đất (ha)

Bơ hiện trạng

Cây hàng năm khác

Cây lâu năm

Rừng trồng sản xuất

Toàn tỉnh

1.050,00

39,50

630,00

232,50

148,00

1

Nghĩa Đàn

553,00

30,50

395,00

127,50

-

2

Quỳ Hợp

244,50

-

184,30

55,20

5,00

3

T.X. Thái Hòa

33,00

5,00

20,20

7,80

-

4

Quế Phong

50,00

2,00

-

11,00

37,00

5

Anh Sơn

94,00

2,00

30,50

5,50

56,00

6

Tương Dương

5,50

-

-

5,50

-

7

Diễn Châu

60,00

-

-

10,00

50,00

8

Hưng Nguyên

10,00

-

-

10,00

-

- Hình thức phát triển sản xuất: Tổng diện tích phát triển cây bơ đến năm 2025 là 1.050 ha, bố trí: trồng tập trung 706 ha (chiếm 67,24%), trồng xen trong vườn cây ăn quả (na, ổi, bờ lô...) 266 ha (chiếm 25,33%), trồng trong vườn hộ 78 ha (chiếm 7,43%), cụ thể:

TT

Địa phương

Diện tích phát triển cây bơ 2018-2025 (ha)

Tổng

Tập trung

Trồng xen

Vườn hộ

Toàn tỉnh

1.050,00

706,00

266,00

78,00

1

Nghĩa Đàn

553,00

296,00

212,50

44,50

2

TX. Thái Hòa

33,00

27,00

5,00

1,00

3

Quỳ Hợp

244,50

200,00

44,50

-

4

Quế Phong

50,00

40,00

-

10,00

5

Anh Sơn

94,00

86,50

-

7,50

6

Tương Dương

5,50

5,50

-

-

7

Diễn Châu

60,00

46,00

4,00

10,00

8

Hưng Nguyên

10,00

5,00

-

5,00

d) Dự kiến kết quả phát triển cây bơ
- Tiến độ trồng mới:
Trên cơ sở đăng ký của các địa phương, căn sứ vào điều kiện về thổ nhưỡng, đất đai, nguồn nước, cơ sở hạ tầng và nhu cầu phát triển KT-XH trên địa bàn; khả năng phát triển sản xuất giống của Hợp tác xã Nông nghiệp cây ăn quả 1/5 (Nghĩa Đàn) cơ sở cung cấp giống đạt tiêu chuẩn; xác định ưu tiên tập trung phát triển ở huyện Nghĩa Đàn trong những năm đầu (2018- 2020), sau năm 2020 cơ sở sản xuất giống của HTX Nông nghiệp cây ăn quả 1/5 đủ khả năng cung ứng cho toàn tỉnh theo tiến độ đề án, dự kiến tiến độ trồng mới như sau:

TT

Địa bàn

Diện tích QH (ha)

DTHT 2017 (ha)

Tiến độ trồng mới 2018-2025

2018

2019

2020

2021

2022

2023

2024

Toàn tỉnh

1.050,00

39,50

26,00

30,00

50,00

185,00

210,00

245,00

264,50

1

Nghĩa Đàn

553,00

30,50

18,50

20,00

30,00

86,00

105,00

121,00

142,00

2

Quỳ Hợp

244,50

-

1,50

2,00

5,00

50,00

55,00

63,50

67,50

3

TX. Thái Hòa

33,00

5,00

3,00

2,00

5,00

6,00

6,00

6,00

-

4

Quế Phong

50,00

2,00

-

1,00

2,00

10,00

10,00

10,00

15,00

5

Anh Sơn

94,00

2,00

3,00

2,00

5,00

18,50

18,00

25,50

20,00

6

Tương Dương

5,50

-

-

1,00

1,00

1,50

2,00

-

-

7

Diễn Châu

60,00

-

-

1,00

1,00

11,00

12,00

15,00

20,00

8

Hưng Nguyên

10,00

-

-

1,00

1,00

2,00

2,00

4,00

-

- Diện tích, năng suất, sản lượng:
Dự kiến đến năm 2025 diện tích bơ toàn tỉnh là 1.050 ha, trong đó DTKD là 330 ha, năng suất bình quân đạt 125 tạ/ha, sản lượng đạt 4.125 tấn; định hướng 2030 diện tích kinh doanh đạt 1.050 ha, sản lượng đạt khoảng 15.750 tấn.

Địa phương

Dự kiến năm 2025

Định hướng đến 2030

Tổng diện tích (ha)

DTKD (ha)

NS BQ (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

DTKD (ha)

NSBQ (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Tổng

1.050,00

330,00

125,00

4.125,00

1.050,00

150,00

15.750,00

Nghĩa Đàn

553,00

184,50

127,50

2.352,38

553,00

155,00

8.571,50

Quỳ Hợp

244,50

58,50

126,15

737,99

244,50

155,00

3.789,75

Thái hòa

33,00

21,00

125,00

262,50

33,00

154,95

511,25

Quế Phong

50,00

15,00

120,00

180,00

50,00

135,00

675,00

Anh Sơn

94,00

30,50

120,00

366,00

94,00

130,00

1.222,00

Tương Dương

5,50

3,50

114,00

39,90

5,50

130,00

71,50

Diễn Châu

60,00

13,00

112,00

145,60

60,00

130,00

780,00

Hưng Nguyên

10,00

4,00

110,00

44,00

10,00

129,00

129,00

e) Định hướng công tác bảo quản, chế biến và thị trường tiêu thụ
- Thu hoạch, bảo quản, chế biến:
+ Thu hoạch: Cây bơ trồng bằng hạt có thể cho thu hoạch sau 6 - 7 năm, trồng bằng chồi ghép cho thu hoạch sau 3 năm trồng. Không nên duy trì thu hoạch vào thời điểm cây mới cho quả mà nên loại bỏ bớt để cây tập trung sinh trưởng và đạt năng suất ổn định về sau. Quả bơ thu hoạch chính vụ vào khoảng tháng 7 - 9 (thu hoạch sớm vào tháng 5 - 6 hoặc muộn từ tháng 10- tháng 01 năm sau) tùy theo giống bơ. Khi thu hoạch tránh gây tổn thương vỏ quả, không làm gãy cành. Không nên thu hoạch bơ vào thời tiết nắng nóng hay trời mưa.
+ Bảo quản, chế biến: giữ vai trò rất quan trọng, ngay sau khi hái xuống, quả bơ cần được đưa vào quy trình xử lý. Những biện pháp như xử lý nhiệt, phủ màng bảo vệ,... sẽ giúp quả bơ giảm tốc độ hô hấp, tránh bị thối ở phần cuống, kéo dài thời gian bảo quản đến 5 tuần. Hiện nay Phân Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch đã nghiên cứu thành công quy trình xử lý, bảo quản quả bơ và quy trình công nghệ chế biến purê quả bơ. Công nghệ này vừa giữ được hương vị của quả bơ và thời hạn sử dụng lên đến 6 tháng. Việc ứng dụng công nghệ vào bảo quản, chế biến giúp nâng cao giá trị gia tăng của quả bơ.
Tập trung thu hút đầu tư xây dựng nhà máy chế biến và bảo quản hoa quả (trong đó có sản phẩm quả bơ) dự kiến tại khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở xã Nghĩa Phú, huyện Nghĩa Đàn (quy hoạch) với công nghệ thiết bị hiện đại để tạo ra sản phẩm đảm bảo chất lượng hướng tới xuất khẩu.
- Thị trường:
Khai thác hiệu quả thị trường nội địa, đặc biệt là Hà Nội, TP. Vinh, TX. Cửa Lò, các khu đô thị, khu kinh tế; mở rộng phát triển thị trường khu vực Bắc Trung Bộ, các tỉnh phía Bắc và thị trường Trung Quốc. Tập trung phát triển xây dựng thương hiệu Bơ Nghĩa Đàn đảm bảo tiêu chuẩn đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
f) Khái toán kinh phí
- Nhu cầu vốn: ước tính cần khoảng 259,22 tỷ đồng, trong đó: Đầu tư cơ sở hạ tầng 44,18 tỷ đồng, chiếm khoảng 17%; Đầu tư sản xuất 204,8 tỷ đồng, chiếm khoảng 79%; Khuyến nông 10,24 tỷ đồng, chiếm khoảng 4%.
- Phân nguồn: vốn ngân sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và hỗ trợ một phần chi phí sản xuất (giao thông, thủy lợi, giống, phân bón, khuyến nông, xây dựng mô hình...), ước tính 51,85 tỷ đồng (chiếm khoảng 20%); vốn doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất (bao gồm cả vốn vay) ước tính 129,61 tỷ đồng (chiếm khoảng 50%); vốn huy động trong dân đầu tư sản xuất (giống, phân bón, công lao động,...) ước tính 77,76 tỷ đồng (chiếm khoảng 30%).
g) Hiệu quả của đề án
- Hiệu quả kinh tế:
+ Xây dựng vườn ươm giống quy mô 03 ha (Nghĩa Đàn) cung cấp 20.000 - 50.000 cây giống bơ/năm có chất lượng phù hợp với điều kiện tự nhiên, sinh thái của địa phương, giảm chi phí so với phải mua từ các tỉnh phía Nam.
+ Hình thành và phát triển vùng trồng bơ quy mô 1.050 ha phục vụ nhu cầu tiêu thụ nội địa và xuất khẩu; nâng cao hiệu quả kinh tế cho khu vực nông thôn. Giá trị lợi nhuận bình quân 01 ha bơ đạt 120-150 triệu đồng/năm (khả năng đạt 250 triệu đồng - 300 triệu đồng/01 ha). Cao hơn các loại cây trồng khác trên cùng điều kiện tự nhiên và đầu tư chăm sóc.
- Hiệu quả xã hội:
+ Thu hút tạo việc làm cho khoảng 2.000 lao động nông thôn, góp phần ổn định, giảm áp lực di chuyển lao động nông thôn ra thành thị; tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập, ổn định đời sống, an sinh xã hội trên địa bàn.
+ Sản xuất sản phẩm quả bơ hàng hóa có chất lượng, an toàn; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, góp phần bảo vệ sức khỏe của cộng đồng, nâng cao ý thức trách nhiệm về sản xuất nông nghiệp sạch, bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái.
+ Nâng cao khả năng tiếp cận, nhạy bén trong ứng dụng các tiến bộ KHKT-CN vào sản xuất nông nghiệp hàng hóa của người dân địa phương.
- Hiệu quả môi trường:
+ Trồng bơ góp phần nâng độ che phủ, hạn chế xói mòn, rửa trôi bảo vệ độ phì của đất; khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên; bảo vệ môi trường sinh thái.
+ Thông qua các hoạt động xây dựng mô hình, tập huấn, giới thiệu quy trình kỹ thuật trồng chăm sóc cây bơ có tác động khuyến khích người dân trồng và thâm canh cây ăn quả, cây lâu năm trên địa bàn thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, nâng cao hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường sinh thái ở địa phương.

Content:
Phương án phát triển
a) Một số đặc điểm cơ bản của cây bơ
- Đặc điểm thực vật học: Cây bơ thuộc loại cây thân gỗ, cao từ 15-20 m, phân nhánh nhiều, tán xòe rộng đến 15m, vỏ thân có màu xám. Cành bơ có hai dạng cành chính là cành vượt và cành quả. Lá đơn nguyên mọc so le nhau, dài 10 - 28cm, rộng 6-18 cm, đỉnh lá tròn hay nhọn, có màu xanh lục hay nâu đỏ tùy giống. Hoa có màu xanh nhạt, hoặc xanh vàng, khi hoa nở, có đường kính 12- 14mm. Cây bơ ghép ra hoa và đậu quả sau 2-3 năm trồng, cây bơ ra hoa rất nhiều, cây trưởng thành mang trên 1 triệu hoa nhưng chỉ khoảng 1% là đậu quả; hình dạng quả đa dạng (thuôn dài đều hoặc thắt eo, tròn, bầu dục,...); khối lượng quả từ 100 - 1.000 gam; thời gian mang quả trên cây từ 5-8 tháng. Màu sắc vỏ quả khi chín có màu xanh, lục vàng, tím nhạt, nâu đỏ, tím đen. Thịt quả mềm, béo có màu vàng kem. Không nên giữ quả quá nhiều trên cây (cây từ 6-8 năm nên để khoảng 100-150 kg/cây).
- Yêu cầu sinh thái: Cây bơ có khả năng thích ứng rộng, có thể sinh trưởng, phát triển trong phạm vi từ 30° vĩ Bắc và Nam bán cầu; về độ cao, cây bơ có thể phát triển ở độ cao không quá 2.000 m so với mặt nước biển, càng lên cao cây càng chậm ra hoa, kết quả. Hầu hết các giống bơ đều nhạy cảm với điều kiện dư thừa nước, độ ẩm cao, thoát nước kém. Yêu cầu lượng mưa từ 1.250 - 2.000 mm. Nhiệt độ trung bình từ 14-25°C. Khả năng thích nghi nhiệt độ tùy theo từng chủng và giống. Đất trồng bơ phù hợp trên nhiều loại như: đất sét pha cát, đất pha sét, đất thịt nặng; đặc biệt lưu ý là đất phải thoáng khí, dễ thoát nước, giàu chất hữu cơ, không bị ngập úng, có tầng canh tác dày. Độ pH từ 5,0 - 7,0, không bị nhiễm mặn, kiềm.
b) Cơ sở lựa chọn vùng phát triển cây bơ
- Lựa chọn vùng trồng bơ trên cơ sở đặc điểm, yêu cầu sinh thái của cây bơ, đồng thời phải phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; các quy hoạch ngành, lĩnh vực; được địa phương đăng ký vào Đề án phát triển cây bơ giai đoạn 2018-2025.
- Địa hình đất đai: độ dốc < 20 độ; tiêu thoát nước tốt; rút nước nhanh không ngập úng tạm thời, cục bộ; tầng dày 0,5 m trở lên; độ pH từ 5,0 - 7,0...; nguồn nước đảm bảo chủ động tưới cho từng giai đoạn sinh trưởng của cây bơ.
- Hạ tầng kỹ thuật: thuận lợi để sản xuất theo hướng cơ giới hóa, áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất, thu hoạch sản phẩm.
- Môi trường: Vùng đất không bị ảnh hưởng của chất thải công nghiệp, bệnh viện và các nguồn ô nhiễm khác.
c) Quy mô, địa bàn bố trí phát triển cây bơ
- Ưu tiên bố trí tập trung ở các huyện miền núi, đặc biệt là vùng Phủ Quỳ, đây là những địa phương có nhiều yếu tố thuận lợi cho phát triển cây bơ, một số địa phương hiện đã và đang phát triển cây bơ hiệu quả.
- Trên cơ sở điều tra thực địa, điều kiện đất đai, hạ tầng sản xuất và đăng ký của các địa phương, xác định quy mô diện tích trồng bơ là 1.050 ha, phân bổ trên địa bàn 8 huyện, thị xã, gồm: thị xã Thái Hòa, huyện Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Quế Phong, Anh Sơn, Tương Dương, Diễn Châu, Hưng Nguyên. Trong đó: diện tích bơ hiện có 39,5 ha, diện tích trồng mới 1.010,5 ha, gồm: trên đất trồng cây hằng năm (ngô, khoai, sắn,...) 630 ha; đất trồng cây lâu năm (cao su, cây ăn quả đến kỳ thanh lý,...) 232,5 ha; trên đất rừng sản xuất (rừng trồng sản xuất trên đất nông nghiệp đã đến kỳ khai thác) 148 ha, cụ thể như sau:

TT

Địa bàn

Diện tích phát triển cây bơ (ha)

Trên hiện trạng sử dụng đất (ha)

Bơ hiện trạng

Cây hàng năm khác

Cây lâu năm

Rừng trồng sản xuất

Toàn tỉnh

1.050,00

39,50

630,00

232,50

148,00

1

Nghĩa Đàn

553,00

30,50

395,00

127,50

-

2

Quỳ Hợp

244,50

-

184,30

55,20

5,00

3

T.X. Thái Hòa

33,00

5,00

20,20

7,80

-

4

Quế Phong

50,00

2,00

-

11,00

37,00

5

Anh Sơn

94,00

2,00

30,50

5,50

56,00

6

Tương Dương

5,50

-

-

5,50

-

7

Diễn Châu

60,00

-

-

10,00

50,00

8

Hưng Nguyên

10,00

-

-

10,00

-

- Hình thức phát triển sản xuất: Tổng diện tích phát triển cây bơ đến năm 2025 là 1.050 ha, bố trí: trồng tập trung 706 ha (chiếm 67,24%), trồng xen trong vườn cây ăn quả (na, ổi, bờ lô...) 266 ha (chiếm 25,33%), trồng trong vườn hộ 78 ha (chiếm 7,43%), cụ thể:

TT

Địa phương

Diện tích phát triển cây bơ 2018-2025 (ha)

Tổng

Tập trung

Trồng xen

Vườn hộ

Toàn tỉnh

1.050,00

706,00

266,00

78,00

1

Nghĩa Đàn

553,00

296,00

212,50

44,50

2

TX. Thái Hòa

33,00

27,00

5,00

1,00

3

Quỳ Hợp

244,50

200,00

44,50

-

4

Quế Phong

50,00

40,00

-

10,00

5

Anh Sơn

94,00

86,50

-

7,50

6

Tương Dương

5,50

5,50

-

-

7

Diễn Châu

60,00

46,00

4,00

10,00

8

Hưng Nguyên

10,00

5,00

-

5,00

d) Dự kiến kết quả phát triển cây bơ
- Tiến độ trồng mới:
Trên cơ sở đăng ký của các địa phương, căn sứ vào điều kiện về thổ nhưỡng, đất đai, nguồn nước, cơ sở hạ tầng và nhu cầu phát triển KT-XH trên địa bàn; khả năng phát triển sản xuất giống của Hợp tác xã Nông nghiệp cây ăn quả 1/5 (Nghĩa Đàn) cơ sở cung cấp giống đạt tiêu chuẩn; xác định ưu tiên tập trung phát triển ở huyện Nghĩa Đàn trong những năm đầu (2018- 2020), sau năm 2020 cơ sở sản xuất giống của HTX Nông nghiệp cây ăn quả 1/5 đủ khả năng cung ứng cho toàn tỉnh theo tiến độ đề án, dự kiến tiến độ trồng mới như sau:

TT

Địa bàn

Diện tích QH (ha)

DTHT 2017 (ha)

Tiến độ trồng mới 2018-2025

2018

2019

2020

2021

2022

2023

2024

Toàn tỉnh

1.050,00

39,50

26,00

30,00

50,00

185,00

210,00

245,00

264,50

1

Nghĩa Đàn

553,00

30,50

18,50

20,00

30,00

86,00

105,00

121,00

142,00

2

Quỳ Hợp

244,50

-

1,50

2,00

5,00

50,00

55,00

63,50

67,50

3

TX. Thái Hòa

33,00

5,00

3,00

2,00

5,00

6,00

6,00

6,00

-

4

Quế Phong

50,00

2,00

-

1,00

2,00

10,00

10,00

10,00

15,00

5

Anh Sơn

94,00

2,00

3,00

2,00

5,00

18,50

18,00

25,50

20,00

6

Tương Dương

5,50

-

-

1,00

1,00

1,50

2,00

-

-

7

Diễn Châu

60,00

-

-

1,00

1,00

11,00

12,00

15,00

20,00

8

Hưng Nguyên

10,00

-

-

1,00

1,00

2,00

2,00

4,00

-

- Diện tích, năng suất, sản lượng:
Dự kiến đến năm 2025 diện tích bơ toàn tỉnh là 1.050 ha, trong đó DTKD là 330 ha, năng suất bình quân đạt 125 tạ/ha, sản lượng đạt 4.125 tấn; định hướng 2030 diện tích kinh doanh đạt 1.050 ha, sản lượng đạt khoảng 15.750 tấn.

Địa phương

Dự kiến năm 2025

Định hướng đến 2030

Tổng diện tích (ha)

DTKD (ha)

NS BQ (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

DTKD (ha)

NSBQ (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Tổng

1.050,00

330,00

125,00

4.125,00

1.050,00

150,00

15.750,00

Nghĩa Đàn

553,00

184,50

127,50

2.352,38

553,00

155,00

8.571,50

Quỳ Hợp

244,50

58,50

126,15

737,99

244,50

155,00

3.789,75

Thái hòa

33,00

21,00

125,00

262,50

33,00

154,95

511,25

Quế Phong

50,00

15,00

120,00

180,00

50,00

135,00

675,00

Anh Sơn

94,00

30,50

120,00

366,00

94,00

130,00

1.222,00

Tương Dương

5,50

3,50

114,00

39,90

5,50

130,00

71,50

Diễn Châu

60,00

13,00

112,00

145,60

60,00

130,00

780,00

Hưng Nguyên

10,00

4,00

110,00

44,00

10,00

129,00

129,00

e) Định hướng công tác bảo quản, chế biến và thị trường tiêu thụ
- Thu hoạch, bảo quản, chế biến:
+ Thu hoạch: Cây bơ trồng bằng hạt có thể cho thu hoạch sau 6 - 7 năm, trồng bằng chồi ghép cho thu hoạch sau 3 năm trồng. Không nên duy trì thu hoạch vào thời điểm cây mới cho quả mà nên loại bỏ bớt để cây tập trung sinh trưởng và đạt năng suất ổn định về sau. Quả bơ thu hoạch chính vụ vào khoảng tháng 7 - 9 (thu hoạch sớm vào tháng 5 - 6 hoặc muộn từ tháng 10- tháng 01 năm sau) tùy theo giống bơ. Khi thu hoạch tránh gây tổn thương vỏ quả, không làm gãy cành. Không nên thu hoạch bơ vào thời tiết nắng nóng hay trời mưa.
+ Bảo quản, chế biến: giữ vai trò rất quan trọng, ngay sau khi hái xuống, quả bơ cần được đưa vào quy trình xử lý. Những biện pháp như xử lý nhiệt, phủ màng bảo vệ,... sẽ giúp quả bơ giảm tốc độ hô hấp, tránh bị thối ở phần cuống, kéo dài thời gian bảo quản đến 5 tuần. Hiện nay Phân Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch đã nghiên cứu thành công quy trình xử lý, bảo quản quả bơ và quy trình công nghệ chế biến purê quả bơ. Công nghệ này vừa giữ được hương vị của quả bơ và thời hạn sử dụng lên đến 6 tháng. Việc ứng dụng công nghệ vào bảo quản, chế biến giúp nâng cao giá trị gia tăng của quả bơ.
Tập trung thu hút đầu tư xây dựng nhà máy chế biến và bảo quản hoa quả (trong đó có sản phẩm quả bơ) dự kiến tại khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở xã Nghĩa Phú, huyện Nghĩa Đàn (quy hoạch) với công nghệ thiết bị hiện đại để tạo ra sản phẩm đảm bảo chất lượng hướng tới xuất khẩu.
- Thị trường:
Khai thác hiệu quả thị trường nội địa, đặc biệt là Hà Nội, TP. Vinh, TX. Cửa Lò, các khu đô thị, khu kinh tế; mở rộng phát triển thị trường khu vực Bắc Trung Bộ, các tỉnh phía Bắc và thị trường Trung Quốc. Tập trung phát triển xây dựng thương hiệu Bơ Nghĩa Đàn đảm bảo tiêu chuẩn đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
f) Khái toán kinh phí
- Nhu cầu vốn: ước tính cần khoảng 259,22 tỷ đồng, trong đó: Đầu tư cơ sở hạ tầng 44,18 tỷ đồng, chiếm khoảng 17%; Đầu tư sản xuất 204,8 tỷ đồng, chiếm khoảng 79%; Khuyến nông 10,24 tỷ đồng, chiếm khoảng 4%.
- Phân nguồn: vốn ngân sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và hỗ trợ một phần chi phí sản xuất (giao thông, thủy lợi, giống, phân bón, khuyến nông, xây dựng mô hình...), ước tính 51,85 tỷ đồng (chiếm khoảng 20%); vốn doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất (bao gồm cả vốn vay) ước tính 129,61 tỷ đồng (chiếm khoảng 50%); vốn huy động trong dân đầu tư sản xuất (giống, phân bón, công lao động,...) ước tính 77,76 tỷ đồng (chiếm khoảng 30%).
g) Hiệu quả của đề án
- Hiệu quả kinh tế:
+ Xây dựng vườn ươm giống quy mô 03 ha (Nghĩa Đàn) cung cấp 20.000 - 50.000 cây giống bơ/năm có chất lượng phù hợp với điều kiện tự nhiên, sinh thái của địa phương, giảm chi phí so với phải mua từ các tỉnh phía Nam.
+ Hình thành và phát triển vùng trồng bơ quy mô 1.050 ha phục vụ nhu cầu tiêu thụ nội địa và xuất khẩu; nâng cao hiệu quả kinh tế cho khu vực nông thôn. Giá trị lợi nhuận bình quân 01 ha bơ đạt 120-150 triệu đồng/năm (khả năng đạt 250 triệu đồng - 300 triệu đồng/01 ha). Cao hơn các loại cây trồng khác trên cùng điều kiện tự nhiên và đầu tư chăm sóc.
- Hiệu quả xã hội:
+ Thu hút tạo việc làm cho khoảng 2.000 lao động nông thôn, góp phần ổn định, giảm áp lực di chuyển lao động nông thôn ra thành thị; tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập, ổn định đời sống, an sinh xã hội trên địa bàn.
+ Sản xuất sản phẩm quả bơ hàng hóa có chất lượng, an toàn; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, góp phần bảo vệ sức khỏe của cộng đồng, nâng cao ý thức trách nhiệm về sản xuất nông nghiệp sạch, bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái.
+ Nâng cao khả năng tiếp cận, nhạy bén trong ứng dụng các tiến bộ KHKT-CN vào sản xuất nông nghiệp hàng hóa của người dân địa phương.
- Hiệu quả môi trường:
+ Trồng bơ góp phần nâng độ che phủ, hạn chế xói mòn, rửa trôi bảo vệ độ phì của đất; khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên; bảo vệ môi trường sinh thái.
+ Thông qua các hoạt động xây dựng mô hình, tập huấn, giới thiệu quy trình kỹ thuật trồng chăm sóc cây bơ có tác động khuyến khích người dân trồng và thâm canh cây ăn quả, cây lâu năm trên địa bàn thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, nâng cao hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường sinh thái ở địa phương.