Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3680/QĐ-UBND duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/08/2010", "sign_number": "3680/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/08/2010", "sign_number": "3680/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/08/2010", "sign_number": "3680/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/08/2010", "sign_number": "3680/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/08/2010", "sign_number": "3680/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3680/QĐ-UBND duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
...
3. Định hướng phát triển không gian:
3.1. Phân bố dân cư:
- Dân cư đô thị: dự kiến khoảng 550.000 người chiếm 84,6% tổng số dân, gồm 6 khu như sau:
+ Khu số 1: Khu dân cư đô thị Tây Bắc, Tân Thới Nhì, Xuân Thới Sơn và xã Xuân Thới Thượng, diện tích 1.306 ha:
• Dân số hiện trạng năm 2007 là: 12.294 người.
• Dân số dự kiến năm 2020 là: 90.000 người.
• Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:
Mật độ xây dựng: 30 - 40%.
Tầng cao xây dựng: 2 - 30 tầng.
• Chức năng gồm: khu ở và các công trình công cộng cấp huyện như: trường trung học phổ thông, trường dạy nghề, bệnh viện, khu văn hóa, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ.
+ Khu số 2: Khu đô thị Tân Thới Nhì, Xuân Thới Sơn và xã Tân Hiệp, diện tích 1.093 ha (trong đó có Khu đô thị 741,83 ha thuộc xã Tân Thới Nhì và xã Tân Hiệp):
• Dân số hiện trạng năm 2007 là: 14.855 người.
• Dân số dự kiến năm 2020 là: 110.000 người.
• Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:
Mật độ xây dựng: 30 - 40%.
Tầng cao xây dựng: 2 - 35 tầng.
• Chức năng gồm: khu ở và các công trình công cộng như: trường trung học phổ thông, trường dạy nghề, bệnh viện, khu văn hóa, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ.
+ Khu số 3: Khu dân cư Xuân Thới Sơn, Xuân Thới Đông và một phần Xuân Thới Thượng:
• Dân số hiện trạng năm 2007 là: 46.937 người.
• Dân số dự kiến năm 2020 là: 90.000 người.
• Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:
Mật độ xây dựng: 30 - 40%.
Tầng cao xây dựng: 2 - 25 tầng.
• Chức năng gồm: khu ở và các công trình công cộng như: trường trung học phổ thông, trường dạy nghề, bệnh viện, khu văn hóa, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ.
+ Khu số 4: Khu dân cư Xuân Thới Đông, Xuân Thới Thượng và xã Bà Điểm, diện tích 1.017 ha:
• Dân số hiện trạng năm 2007 là: 47.545 người.
• Dân số dự kiến năm 2020 là: 105.000 người.
• Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:
Mật độ xây dựng: 30 - 40%.
Tầng cao xây dựng: 2 - 30 tầng.
• Chức năng gồm: khu ở và các công trình công cộng như: trường trung học phổ thông, trường dạy nghề, bệnh viện, khu văn hóa, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ.
+ Khu số 5: Khu dân cư thị trấn Hóc Môn, Tân Xuân, Trung Chánh, Thới Tam Thôn và xã Đông Thạnh, diện tích 1.140 ha:
• Dân số hiện trạng năm 2007 là: 84.287 người.
• Dân số dự kiến năm 2020 là: 125.000 người.
• Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:
Mật độ xây dựng: 30 - 40%.
Tầng cao xây dựng: 2 - 30 tầng.
• Chức năng gồm: khu ở và các công trình công cộng như: trường trung học phổ thông, trường dạy nghề, bệnh viện, khu văn hóa, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ.
+ Khu số 6: Khu dân cư sinh thái xã Nhị Bình, diện tích 656 ha:
• Dân số hiện trạng năm 2007 là: 8.942 người.
• Dân số dự kiến năm 2020 là: 30.000 người.
• Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:
Mật độ xây dựng: 15 - 20%.
Tầng cao xây dựng: 2 - 5 tầng.
• Chức năng gồm: khu ở và các công trình công cộng như: trường trung học phổ thông, thương mại dịch vụ du lịch với quy mô 10 ha.
- Dân cư nông thôn được tập trung xây dựng tại các điểm dân cư lớn tồn tại lâu dài với quy mô tương đối phù hợp trên 200 hộ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng hạ tầng cơ sở. Số dân nông thôn dự kiến khoảng 100.000 người chiếm 15,4% tổng số dân, gồm 3 khu với tổng diện tích 1.666 ha như sau:
+ Khu dân cư Tân Hiệp, Thới Tam Thôn, diện tích 681 ha:
• Dân số hiện trạng năm 2007 là: 25.350 người.
• Dân số dự kiến năm 2020 là: 41.000 người.
+ Khu dân cư Đông Thạnh, Thới Tam Thôn, diện tích 600 ha:
• Dân số hiện trạng năm 2007 là: 28.330 người.
• Dân số dự kiến năm 2020 là: 36.000 người.
+ Khu dân cư Xuân Thới Sơn, diện tích 385 ha:
• Dân số hiện trạng năm 2007 là: 8.326 người.
• Dân số dự kiến năm 2020 là: 23.000 người.
3.2. Trung tâm huyện và các công trình công cộng:
Hệ thống trung tâm và các hạng mục công trình công cộng của huyện bảo đảm đủ các loại hình phục vụ thiết yếu cho dân cư.
3.2.1. Trung tâm hành chính huyện:
- Trung tâm hành chánh huyện dự kiến bố trí tại khu đất có quy mô 4,5 ha (cạnh cụm công nghiệp Khánh Đông thuộc xã Xuân Thới Sơn):
+ Bắc giáp đường Nguyễn Văn Bứa.
+ Nam giáp cụm công nghiệp Khánh Đông.
+ Đông giáp Quốc lộ 22.
+ Tây giáp khu dân cư hiện hữu.
- Mỗi xã, thị trấn đều có khu hành chính và các công trình công cộng phúc lợi cần thiết được bố trí tại trung tâm các điểm dân cư.
3.2.2. Trung tâm thương mại dịch vụ:
- Trước mắt tận dụng các cơ sở đã có và từng bước hoàn thiện đủ điều kiện phục vụ cho nhu cầu của người dân.
- Khu trung tâm thương mại dịch vụ: được bố trí theo tuyến dọc Quốc lộ 22.
- Phát triển các công trình thương mại dịch vụ tại các khu đô thị mới như: Khu đô thị Tây Bắc, Khu đô thị 741,83 ha xã Tân Thới Nhì và Tân Hiệp, Khu đô thị Bà Điểm...
3.2.3. Hệ thống công trình y tế:
- Mỗi đơn vị ở (10.000 - 20.000 dân) bố trí một cơ sở y tế quy mô 500 m2.
- Đầu tư mở rộng bệnh viện đa khoa Hóc Môn hiện hữu.
- Xây mới các bệnh viện tại khu đô thị 741,83 ha xã Tân Thới Nhì và Tân Hiệp, khu đô thị Tây Bắc và các khu đô thị mới trên địa bàn huyện.
3.2.4. Công trình giáo dục:
- Mỗi khu đô thị, xã đều có bố trí trường mẫu giáo, tiểu học và trung học cơ sở đảm bảo đủ quy mô và bán kính phục vụ, diện tích bình quân một chỗ học là 10 m2.
- Hệ thống trường trung học phổ thông, trường dạy nghề cân đối chung trên địa bàn huyện, bảo đảm đủ chỗ cho tất cả học sinh trong độ tuổi.
3.2.5. Trung tâm văn hóa:
- Trung tâm văn hóa, thương mại dịch vụ tại khu vực ngã ba Giòng - Xuân Thới Thượng, diện tích đất khoảng 40ha.
3.2.6. Công trình công cộng cấp Trung ương, thành phố:
- Khu giáo dục đào tạo tại khu đô thị Tây Bắc quy mô 300 ha.
- Khu công trình công cộng khu đô thị Tây Bắc 100 ha.
- Khu đô thị 741,83 ha xã Tân Thới Nhì và Tân Hiệp: 62 ha.
- Trung tâm cai nghiện: 50 ha
- Chợ đầu mối Tân Xuân: 8 ha.
3.3. Công viên cây xanh:
- Đến năm 2020, công viên cây xanh có tổng diện tích là 917ha, chỉ tiêu 14,1 m2/người, được bố trí tập trung thành từng khu và phân tán tại các khu dân cư.
- Khu công viên cây xanh tập trung kết hợp vui chơi giải trí tại xã Xuân Thới Thượng 200 ha; xã Đông Thạnh 90 ha; xã Xuân Thới Sơn 50 ha.
- Dọc sông Sài Gòn tổ chức mảng xanh liên hoàn tạo cảnh quan, phát triển du lịch sinh thái.
- Các khu ở bố trí cây xanh kết hợp thể dục thể thao có quy mô dưới 10 ha bố trí tại các đơn vị ở.
3.4. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
Tổng diện tích đất dành phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là 1.180 ha, chiếm tỷ lệ 10,8% tổng diện tích toàn huyện, trong đó gồm:
+ Khu công nghiệp Xuân Thới Thượng, quy mô 300 ha.
+ Cụm công nghiệp: gồm 8 cụm với diện tích 531 ha gồm:
• Cụm công nghiệp Tân Thới Nhì (thuộc Khu đô thị 741,83 ha xã Tân Thới Nhì và Tân Hiệp): 87 ha.
• Cụm công nghiệp Tân Hiệp (A): 25 ha
• Cụm công nghiệp Tân Hiệp (B): 20 ha
• Cụm công nghiệp Xuân Thới Sơn (A): 38 ha
• Cụm công nghiệp Xuân Thới Sơn (B): 40 ha
• Cụm công nghiệp Nhị Xuân: 230 ha
• Cụm công nghiệp Đông Thạnh: 36 ha
• Cụm công nghiệp Dương Công Khi: 55 ha.
- Các cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp không ô nhiễm hoặc ít ô nhiễm, được lưu sử dụng xen cài trong khu dân cư gồm:
+ Các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp hiện hữu và kho bãi: 316 ha.
3.5. Đất các khu công năng khác:
- Nhà máy nước Tân Hiệp 12 ha.
- Nhà máy xử lý nước thải Tân Hiệp - 20 ha.
- Nhà máy xử lý nước thải tại Bà Điểm thuộc khu công nghiệp Vĩnh Lộc - 14 ha.
- Nghĩa trang liệt sĩ (3 ha) được xây dựng kề với khu tưởng niệm Ngã ba Giòng thuộc xã Xuân Thới Thượng.
- Nghĩa trang Huyện (10 ha) được bố trí gần nhà máy xử lý rác tại xã Đông Thạnh.
- Bến xe xuyên Á - xã Tân Thới Nhì quy mô 25 ha.
- Đất quân sự: 73,6 ha.
- Công trình tôn giáo.
- Đất nông nghiệp: dự kiến khoảng 1.200 ha dành cho sản xuất nông nghiệp kỹ thuật cao kết hợp với du lịch sinh thái, chủ yếu phát triển vườn cây ăn trái và cây kiểng. Đất nông nghiệp đồng thời giữ chức năng dự trữ phát triển đô thị và được phân bố tại xã Tân Hiệp (150 ha), xã Thới Tam Thôn (178 ha), xã Xuân Thới Thượng (296 ha), xã Đông Thạnh (456 ha), xã Nhị Bình (50 ha) và xã Xuân Thới Sơn (70 ha).

Content:
Định hướng phát triển không gian:
3.1. Phân bố dân cư:
- Dân cư đô thị: dự kiến khoảng 550.000 người chiếm 84,6% tổng số dân, gồm 6 khu như sau:
+ Khu số 1: Khu dân cư đô thị Tây Bắc, Tân Thới Nhì, Xuân Thới Sơn và xã Xuân Thới Thượng, diện tích 1.306 ha:
• Dân số hiện trạng năm 2007 là: 12.294 người.
• Dân số dự kiến năm 2020 là: 90.000 người.
• Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:
Mật độ xây dựng: 30 - 40%.
Tầng cao xây dựng: 2 - 30 tầng.
• Chức năng gồm: khu ở và các công trình công cộng cấp huyện như: trường trung học phổ thông, trường dạy nghề, bệnh viện, khu văn hóa, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ.
+ Khu số 2: Khu đô thị Tân Thới Nhì, Xuân Thới Sơn và xã Tân Hiệp, diện tích 1.093 ha (trong đó có Khu đô thị 741,83 ha thuộc xã Tân Thới Nhì và xã Tân Hiệp):
• Dân số hiện trạng năm 2007 là: 14.855 người.
• Dân số dự kiến năm 2020 là: 110.000 người.
• Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:
Mật độ xây dựng: 30 - 40%.
Tầng cao xây dựng: 2 - 35 tầng.
• Chức năng gồm: khu ở và các công trình công cộng như: trường trung học phổ thông, trường dạy nghề, bệnh viện, khu văn hóa, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ.
+ Khu số 3: Khu dân cư Xuân Thới Sơn, Xuân Thới Đông và một phần Xuân Thới Thượng:
• Dân số hiện trạng năm 2007 là: 46.937 người.
• Dân số dự kiến năm 2020 là: 90.000 người.
• Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:
Mật độ xây dựng: 30 - 40%.
Tầng cao xây dựng: 2 - 25 tầng.
• Chức năng gồm: khu ở và các công trình công cộng như: trường trung học phổ thông, trường dạy nghề, bệnh viện, khu văn hóa, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ.
+ Khu số 4: Khu dân cư Xuân Thới Đông, Xuân Thới Thượng và xã Bà Điểm, diện tích 1.017 ha:
• Dân số hiện trạng năm 2007 là: 47.545 người.
• Dân số dự kiến năm 2020 là: 105.000 người.
• Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:
Mật độ xây dựng: 30 - 40%.
Tầng cao xây dựng: 2 - 30 tầng.
• Chức năng gồm: khu ở và các công trình công cộng như: trường trung học phổ thông, trường dạy nghề, bệnh viện, khu văn hóa, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ.
+ Khu số 5: Khu dân cư thị trấn Hóc Môn, Tân Xuân, Trung Chánh, Thới Tam Thôn và xã Đông Thạnh, diện tích 1.140 ha:
• Dân số hiện trạng năm 2007 là: 84.287 người.
• Dân số dự kiến năm 2020 là: 125.000 người.
• Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:
Mật độ xây dựng: 30 - 40%.
Tầng cao xây dựng: 2 - 30 tầng.
• Chức năng gồm: khu ở và các công trình công cộng như: trường trung học phổ thông, trường dạy nghề, bệnh viện, khu văn hóa, thể dục thể thao, thương mại dịch vụ.
+ Khu số 6: Khu dân cư sinh thái xã Nhị Bình, diện tích 656 ha:
• Dân số hiện trạng năm 2007 là: 8.942 người.
• Dân số dự kiến năm 2020 là: 30.000 người.
• Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:
Mật độ xây dựng: 15 - 20%.
Tầng cao xây dựng: 2 - 5 tầng.
• Chức năng gồm: khu ở và các công trình công cộng như: trường trung học phổ thông, thương mại dịch vụ du lịch với quy mô 10 ha.
- Dân cư nông thôn được tập trung xây dựng tại các điểm dân cư lớn tồn tại lâu dài với quy mô tương đối phù hợp trên 200 hộ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng hạ tầng cơ sở. Số dân nông thôn dự kiến khoảng 100.000 người chiếm 15,4% tổng số dân, gồm 3 khu với tổng diện tích 1.666 ha như sau:
+ Khu dân cư Tân Hiệp, Thới Tam Thôn, diện tích 681 ha:
• Dân số hiện trạng năm 2007 là: 25.350 người.
• Dân số dự kiến năm 2020 là: 41.000 người.
+ Khu dân cư Đông Thạnh, Thới Tam Thôn, diện tích 600 ha:
• Dân số hiện trạng năm 2007 là: 28.330 người.
• Dân số dự kiến năm 2020 là: 36.000 người.
+ Khu dân cư Xuân Thới Sơn, diện tích 385 ha:
• Dân số hiện trạng năm 2007 là: 8.326 người.
• Dân số dự kiến năm 2020 là: 23.000 người.
3.2. Trung tâm huyện và các công trình công cộng:
Hệ thống trung tâm và các hạng mục công trình công cộng của huyện bảo đảm đủ các loại hình phục vụ thiết yếu cho dân cư.
3.2.1. Trung tâm hành chính huyện:
- Trung tâm hành chánh huyện dự kiến bố trí tại khu đất có quy mô 4,5 ha (cạnh cụm công nghiệp Khánh Đông thuộc xã Xuân Thới Sơn):
+ Bắc giáp đường Nguyễn Văn Bứa.
+ Nam giáp cụm công nghiệp Khánh Đông.
+ Đông giáp Quốc lộ 22.
+ Tây giáp khu dân cư hiện hữu.
- Mỗi xã, thị trấn đều có khu hành chính và các công trình công cộng phúc lợi cần thiết được bố trí tại trung tâm các điểm dân cư.
3.2.2. Trung tâm thương mại dịch vụ:
- Trước mắt tận dụng các cơ sở đã có và từng bước hoàn thiện đủ điều kiện phục vụ cho nhu cầu của người dân.
- Khu trung tâm thương mại dịch vụ: được bố trí theo tuyến dọc Quốc lộ 22.
- Phát triển các công trình thương mại dịch vụ tại các khu đô thị mới như: Khu đô thị Tây Bắc, Khu đô thị 741,83 ha xã Tân Thới Nhì và Tân Hiệp, Khu đô thị Bà Điểm...
3.2.Hệ thống công trình y tế:
- Mỗi đơn vị ở (10.000 - 20.000 dân) bố trí một cơ sở y tế quy mô 500 m2.
- Đầu tư mở rộng bệnh viện đa khoa Hóc Môn hiện hữu.
- Xây mới các bệnh viện tại khu đô thị 741,83 ha xã Tân Thới Nhì và Tân Hiệp, khu đô thị Tây Bắc và các khu đô thị mới trên địa bàn huyện.
3.2.4. Công trình giáo dục:
- Mỗi khu đô thị, xã đều có bố trí trường mẫu giáo, tiểu học và trung học cơ sở đảm bảo đủ quy mô và bán kính phục vụ, diện tích bình quân một chỗ học là 10 m2.
- Hệ thống trường trung học phổ thông, trường dạy nghề cân đối chung trên địa bàn huyện, bảo đảm đủ chỗ cho tất cả học sinh trong độ tuổi.
3.2.5. Trung tâm văn hóa:
- Trung tâm văn hóa, thương mại dịch vụ tại khu vực ngã ba Giòng - Xuân Thới Thượng, diện tích đất khoảng 40ha.
3.2.6. Công trình công cộng cấp Trung ương, thành phố:
- Khu giáo dục đào tạo tại khu đô thị Tây Bắc quy mô 300 ha.
- Khu công trình công cộng khu đô thị Tây Bắc 100 ha.
- Khu đô thị 741,83 ha xã Tân Thới Nhì và Tân Hiệp: 62 ha.
- Trung tâm cai nghiện: 50 ha
- Chợ đầu mối Tân Xuân: 8 ha.
3.Công viên cây xanh:
- Đến năm 2020, công viên cây xanh có tổng diện tích là 917ha, chỉ tiêu 14,1 m2/người, được bố trí tập trung thành từng khu và phân tán tại các khu dân cư.
- Khu công viên cây xanh tập trung kết hợp vui chơi giải trí tại xã Xuân Thới Thượng 200 ha; xã Đông Thạnh 90 ha; xã Xuân Thới Sơn 50 ha.
- Dọc sông Sài Gòn tổ chức mảng xanh liên hoàn tạo cảnh quan, phát triển du lịch sinh thái.
- Các khu ở bố trí cây xanh kết hợp thể dục thể thao có quy mô dưới 10 ha bố trí tại các đơn vị ở.
3.4. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
Tổng diện tích đất dành phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là 1.180 ha, chiếm tỷ lệ 10,8% tổng diện tích toàn huyện, trong đó gồm:
+ Khu công nghiệp Xuân Thới Thượng, quy mô 300 ha.
+ Cụm công nghiệp: gồm 8 cụm với diện tích 531 ha gồm:
• Cụm công nghiệp Tân Thới Nhì (thuộc Khu đô thị 741,83 ha xã Tân Thới Nhì và Tân Hiệp): 87 ha.
• Cụm công nghiệp Tân Hiệp (A): 25 ha
• Cụm công nghiệp Tân Hiệp (B): 20 ha
• Cụm công nghiệp Xuân Thới Sơn (A): 38 ha
• Cụm công nghiệp Xuân Thới Sơn (B): 40 ha
• Cụm công nghiệp Nhị Xuân: 230 ha
• Cụm công nghiệp Đông Thạnh: 36 ha
• Cụm công nghiệp Dương Công Khi: 55 ha.
- Các cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp không ô nhiễm hoặc ít ô nhiễm, được lưu sử dụng xen cài trong khu dân cư gồm:
+ Các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp hiện hữu và kho bãi: 316 ha.
3.5. Đất các khu công năng khác:
- Nhà máy nước Tân Hiệp 12 ha.
- Nhà máy xử lý nước thải Tân Hiệp - 20 ha.
- Nhà máy xử lý nước thải tại Bà Điểm thuộc khu công nghiệp Vĩnh Lộc - 14 ha.
- Nghĩa trang liệt sĩ (3 ha) được xây dựng kề với khu tưởng niệm Ngã ba Giòng thuộc xã Xuân Thới Thượng.
- Nghĩa trang Huyện (10 ha) được bố trí gần nhà máy xử lý rác tại xã Đông Thạnh.
- Bến xe xuyên Á - xã Tân Thới Nhì quy mô 25 ha.
- Đất quân sự: 73,6 ha.
- Công trình tôn giáo.
- Đất nông nghiệp: dự kiến khoảng 1.200 ha dành cho sản xuất nông nghiệp kỹ thuật cao kết hợp với du lịch sinh thái, chủ yếu phát triển vườn cây ăn trái và cây kiểng. Đất nông nghiệp đồng thời giữ chức năng dự trữ phát triển đô thị và được phân bố tại xã Tân Hiệp (150 ha), xã Thới Tam Thôn (178 ha), xã Xuân Thới Thượng (296 ha), xã Đông Thạnh (456 ha), xã Nhị Bình (50 ha) và xã Xuân Thới Sơn (70 ha).