Document: Điều 1 Quyết định 09/2005/QĐ-BBCVT điều chỉnh qui định tạm thời quản lý cước kết cuối, hạn mức lưu lượng điện thoại IP quốc tế chiều đến Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "25/04/2005", "sign_number": "09/2005/QĐ-BBCVT", "signer": "Lê Nam Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "25/04/2005", "sign_number": "09/2005/QĐ-BBCVT", "signer": "Lê Nam Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "25/04/2005", "sign_number": "09/2005/QĐ-BBCVT", "signer": "Lê Nam Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "25/04/2005", "sign_number": "09/2005/QĐ-BBCVT", "signer": "Lê Nam Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "25/04/2005", "sign_number": "09/2005/QĐ-BBCVT", "signer": "Lê Nam Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 09/2005/QĐ-BBCVT điều chỉnh qui định tạm thời quản lý cước kết cuối, hạn mức lưu lượng điện thoại IP quốc tế chiều đến Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 1. 1. Cước kết cuối (Termination charge) điện thoại IP quốc tế của dịch vụ điện thoại IP quốc tế chiều đến Việt Nam là mức cước mà các nhà khai thác nước ngoài trả cho các doanh nghiệp Việt Nam được phép cung cấp dịch vụ điện thoại IP quốc tế để thực hiện việc kết cuối cuộc gọi tại Việt Nam.
2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại IP quốc tế được chủ động đàm phán, thoả thuận mức cước kết cuối điện thoại IP quốc tế với các đối tác nước ngoài trên cơ sở mức sàn định hướng đối với cước kết cuối điện thoại IP quốc tế do Bộ Bưu chính Viễn thông qui định.
3. Mức sàn định hướng đối với cước kết cuối điện thoại IP quốc tế áp dụng từ 01/06/2005 là 0,17 USD/phút, không phân biệt cuộc gọi đến mạng cố định hay mạng di động tại Việt <ST1:COUNTRY-REGIoN>Nam</ST1:COUNTRY-REGIoN>. Trên cơ sở mức cước này, các doanh nghiệp đàm phán, thoả thuận với các đối tác nước ngoài mức cước kết cuối điện thoại quốc tế cụ thể nhưng không được thấp hơn mức sàn định hướng do Bưu chính Viễn thông qui định.

Content:
Điều 1. 1. Cước kết cuối (Termination charge) điện thoại IP quốc tế của dịch vụ điện thoại IP quốc tế chiều đến Việt Nam là mức cước mà các nhà khai thác nước ngoài trả cho các doanh nghiệp Việt Nam được phép cung cấp dịch vụ điện thoại IP quốc tế để thực hiện việc kết cuối cuộc gọi tại Việt Nam.
2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại IP quốc tế được chủ động đàm phán, thoả thuận mức cước kết cuối điện thoại IP quốc tế với các đối tác nước ngoài trên cơ sở mức sàn định hướng đối với cước kết cuối điện thoại IP quốc tế do Bộ Bưu chính Viễn thông qui định.
3. Mức sàn định hướng đối với cước kết cuối điện thoại IP quốc tế áp dụng từ 01/06/2005 là 0,17 USD/phút, không phân biệt cuộc gọi đến mạng cố định hay mạng di động tại Việt <ST1:COUNTRY-REGIoN>Nam</ST1:COUNTRY-REGIoN>. Trên cơ sở mức cước này, các doanh nghiệp đàm phán, thoả thuận với các đối tác nước ngoài mức cước kết cuối điện thoại quốc tế cụ thể nhưng không được thấp hơn mức sàn định hướng do Bưu chính Viễn thông qui định.