Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 943/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Gia Bình Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/07/2017", "sign_number": "943/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/07/2017", "sign_number": "943/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/07/2017", "sign_number": "943/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/07/2017", "sign_number": "943/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "07/07/2017", "sign_number": "943/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 943/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Gia Bình Bắc Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Gia Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Quy hoạch giao thông
Các hệ thống đường ống đường dây bố trí trong hào kỹ thuật hoặc tuynel gồm: Cấp điện, cấp, thoát nước, thông tin liên lạc, ống dẫn khí, ga (nếu có).
- Đường bộ gồm:
+ Đường QL17: Lộ giới đoạn qua đô thị được quy hoạch với mặt cắt là 42m= (8m+10,5m+5m+10,5m+8m).
+ Đường tỉnh ĐT280: Lộ giới đoạn qua đô thị được quy hoạch với mặt cắt là 27m= (6m+15m+6m).
+ Đường tỉnh ĐT282B: Lộ giới đoạn qua đô thị được quy hoạch với mặt cắt là 56m= (5m+5,5m+1m+15m+3m+15m+1m+5,5m+5m)
+ Đường tỉnh ĐT279: Lộ giới đoạn qua đô thị được quy hoạch với mặt cắt là 27m= (6m+15m+6m).
+ Đường đô thị: Quy hoạch các tuyến đường liên khu vực, chính khu vực và khu vực với lộ giới từ 16,5m - 42m.
+ Bến, bãi đỗ xe: Quy hoạch 1 bến xe quy mô từ 3,8ha tại khu vực phía nam QL17, khu vực trục chính KCN giao với QL17. Quy hoạch bãi đỗ xe tập trung phục vụ cho khu vực phát triển đô thị phía bắc và khu du lịch Thiên Thai. Định hướng quy hoạch các bãi đỗ xe kết hợp với các khu vực công viên quy mô từ 0,2 - 0,5ha.
- Giao thông công cộng: Quy hoạch 3 tuyến xe buýt theo các trục đường giao thông, trong đó có 02 tuyến đã khai thác trên QL17, ĐT280; 01 tuyến dự kiến khai thác theo tuyến ĐT279 nối khu vực Gia Bình với Phố Mới- Quế Võ.
b) Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
- Quy hoạch thủy lợi
+ Nâng cấp trạm bơm Kênh Vàng và trạm bơm Phả Lại theo quy hoạch vùng đã đề xuất.
+ Xây mới, cải tạo, nạo vét, kè gia cố, thiết lập hành lang bảo vệ hệ thống kênh tiêu (hệ thống sông Móng) nhằm tăng cường khả năng thoát nước.
+ Trong quá trình phát triển đô thị cần giữ lại các tuyến kênh mương tiêu tận dụng cho tiêu thoát nước đô thị.
- Quy hoạch san nền
+ Đối với những khu vực tiếp giáp với khu dân cư được tôn nền đến cao độ đã xây dựng ổn định đảm bảo sự chuyển tiếp giữa nền khu đất xây dựng cũ và nền khu đô thị mới xây dựng.
+ Quy hoạch chiều cao nền phải đảm bảo nguyên tắc thuận lợi cho thoát nước mặt, không bị ngập úng và với khối lượng đắp là ít nhất.
- Lựa chọn cao độ nền khống chế toàn đô thị: Ngoài các khu dân cư bám theo chân núi Thiên Thai cốt san nền cần bám theo địa hình đồi núi thì cốt khống chế chung của toàn đô thị cần tuân thủ theo cốt của hai tuyến đường là QL 17, ĐT 280. Theo đó cốt san nền khống chế của đô thị từ 4,7m-5,1m. Chiều cao đắp trung bình khoảng từ l,6m - 2,8m. San nền theo phương pháp khoanh các ô đất, cao độ san nền các ô đất được khống chế trên cơ sở cao độ tại các nút giao thông chính xung quanh lô đất.
- Giải pháp thoát nước mưa: Hướng thoát nước mưa chủ yếu theo hướng bắc - nam qua hệ thống cống ngầm thoát vào hệ thống kênh tiêu, hồ điều hòa đến sông Móng sau đó được bơm cưỡng bức qua sông Đuống qua trạm bơm Phả Lại và trạm bơm Kênh Vàng bao gồm các lưu vực sau:
+ Lưu vực 1: Khu vực giáp KCN Gia Bình đến đường trung tâm hiện nay.
+ Lưu vực 2: Khu vực từ đường trung tâm hiện nay đến ĐT279.
+ Lưu vực 3: Từ ĐT279 đến hết ranh giới phía Đông.
c. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Lấy từ nhà máy nước Lãng Ngâm.
- Tổng nhu cầu cấp nước cho khu vực đô thị đến năm 2030 khoảng: 4.500 m3/ngđ.
- Nước cấp cho KCN được lấy từ nhà máy dự kiến xây dựng trong KCN
- Mạng lưới cấp nước: Căn cứ vào mạng lưới cấp nước hiện có và dự án. Thiết kế các tuyến ống mới đảm bảo cấp nước tới các hộ tiêu thụ; mạng lưới cấp nước được thiết kế mạng vòng. Vật liệu chủ yếu chọn ống gang dẻo, ngoài ra còn có ống HDPE và ống PVC.
d. Quy hoạch cấp điện:
- Tuân thủ theo quy hoạch phát triển mạng lưới điện được duyệt.
- Ngoài việc sử dụng các TBA hiện có, quy hoạch xây dựng mới các TBA 22KV tại các vị trí phù hợp.
- Tổng công suất cấp điện đến năm 2030 khoảng 13.687 KVA.
e. Quy hoạch thông tin liên lạc
- Tổng số thuê bao đến năm 2030 khoảng 13.200 thuê bao.
- Xây dựng hệ thống hạ tầng khác như: Đường truyền dẫn Internet, truyền hình cáp, điện thoại... trong các hệ thống hào chính trên các tuyến đường.
- Nguồn cung cấp: Quy hoạch các trạm BTS tại các khu vực bãi đỗ xe tĩnh.
f. Quy hoạch thoát nước thải: Quy hoạch hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải được xử lý cục bộ trước khi thu gom vào tuyến cống thu. Bố trí các trạm bơm chuyển bậc về nhà máy xử lý nước thải tập trung có công suất 2.280m3/ngày.đêm tại khu vực phía tây tam khu quy hoạch sát với cầu sông Móng.
g. Quy hoạch hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn
- Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2030 khoảng 24,7tấn/ngày.đêm.
- Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt của huyện tại xã Cao Đức.
h. Quy hoạch nghĩa trang: Cải tạo chỉnh trang các nghĩa trang hiện có. Quy hoạch mở rộng thêm 1 ha nghĩa trang Phú Ninh để phục vụ nhu cầu cấp thiết trước mặt. Tương lai sẽ xây dựng nghĩa trang tập trung tại xã Đại Bái quy mô khoảng 30 ha.
i. Đánh giá môi trường chiến lược: Tuân thủ theo thông tư số 01/2011/TT- BXD ngày 27/01/2011 Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.
- Mục tiêu: Kiểm soát ô nhiễm nhằm giảm thiểu tai biến môi trường, bảo vệ cảnh quan, nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư đô thị.
- Biện pháp cụ thể giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường:
- Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung, cải tạo và xây mới hệ thống thoát nước mưa, nước thải riêng, hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.
- Khai thác hợp lý tài nguyên đất, chống xói mòn và bạc màu đất canh tác. Áp dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp, hạn chế sử dụng phân bón hóa học, tăng cường sử dụng phân vi sinh để bảo vệ môi trường và nguồn nước.
- Các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phải có hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo nước thải phải được xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành trước khi xả ra môi trường. Di dời các các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ trong khu dân cư cũ đến các khu, cụm công nghiệp tập trung.
- Nâng cấp hệ thống lò đốt chất thải y tế cho bệnh viện, thu gom chất thải rắn y tế từ các trạm y tế trong đô thị đến lò đốt hợp lý và đạt hiệu quả.
- Quản lý giám sát chất lượng các nguồn nước mặt trong đô thị.
k. Xác định các dự án ưu tiên đầu tư xây dựng

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Quy hoạch giao thông
Các hệ thống đường ống đường dây bố trí trong hào kỹ thuật hoặc tuynel gồm: Cấp điện, cấp, thoát nước, thông tin liên lạc, ống dẫn khí, ga (nếu có).
- Đường bộ gồm:
+ Đường QL17: Lộ giới đoạn qua đô thị được quy hoạch với mặt cắt là 42m= (8m+10,5m+5m+10,5m+8m).
+ Đường tỉnh ĐT280: Lộ giới đoạn qua đô thị được quy hoạch với mặt cắt là 27m= (6m+15m+6m).
+ Đường tỉnh ĐT282B: Lộ giới đoạn qua đô thị được quy hoạch với mặt cắt là 56m= (5m+5,5m+1m+15m+3m+15m+1m+5,5m+5m)
+ Đường tỉnh ĐT279: Lộ giới đoạn qua đô thị được quy hoạch với mặt cắt là 27m= (6m+15m+6m).
+ Đường đô thị: Quy hoạch các tuyến đường liên khu vực, chính khu vực và khu vực với lộ giới từ 16,5m - 42m.
+ Bến, bãi đỗ xe: Quy hoạch 1 bến xe quy mô từ 3,8ha tại khu vực phía nam QL17, khu vực trục chính KCN giao với QL17. Quy hoạch bãi đỗ xe tập trung phục vụ cho khu vực phát triển đô thị phía bắc và khu du lịch Thiên Thai. Định hướng quy hoạch các bãi đỗ xe kết hợp với các khu vực công viên quy mô từ 0,2 - 0,5ha.
- Giao thông công cộng: Quy hoạch 3 tuyến xe buýt theo các trục đường giao thông, trong đó có 02 tuyến đã khai thác trên QL17, ĐT280; 01 tuyến dự kiến khai thác theo tuyến ĐT279 nối khu vực Gia Bình với Phố Mới- Quế Võ.
b) Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
- Quy hoạch thủy lợi
+ Nâng cấp trạm bơm Kênh Vàng và trạm bơm Phả Lại theo quy hoạch vùng đã đề xuất.
+ Xây mới, cải tạo, nạo vét, kè gia cố, thiết lập hành lang bảo vệ hệ thống kênh tiêu (hệ thống sông Móng) nhằm tăng cường khả năng thoát nước.
+ Trong quá trình phát triển đô thị cần giữ lại các tuyến kênh mương tiêu tận dụng cho tiêu thoát nước đô thị.
- Quy hoạch san nền
+ Đối với những khu vực tiếp giáp với khu dân cư được tôn nền đến cao độ đã xây dựng ổn định đảm bảo sự chuyển tiếp giữa nền khu đất xây dựng cũ và nền khu đô thị mới xây dựng.
+ Quy hoạch chiều cao nền phải đảm bảo nguyên tắc thuận lợi cho thoát nước mặt, không bị ngập úng và với khối lượng đắp là ít nhất.
- Lựa chọn cao độ nền khống chế toàn đô thị: Ngoài các khu dân cư bám theo chân núi Thiên Thai cốt san nền cần bám theo địa hình đồi núi thì cốt khống chế chung của toàn đô thị cần tuân thủ theo cốt của hai tuyến đường là QL 17, ĐT 280. Theo đó cốt san nền khống chế của đô thị từ 4,7m-5,1m. Chiều cao đắp trung bình khoảng từ l,6m - 2,8m. San nền theo phương pháp khoanh các ô đất, cao độ san nền các ô đất được khống chế trên cơ sở cao độ tại các nút giao thông chính xung quanh lô đất.
- Giải pháp thoát nước mưa: Hướng thoát nước mưa chủ yếu theo hướng bắc - nam qua hệ thống cống ngầm thoát vào hệ thống kênh tiêu, hồ điều hòa đến sông Móng sau đó được bơm cưỡng bức qua sông Đuống qua trạm bơm Phả Lại và trạm bơm Kênh Vàng bao gồm các lưu vực sau:
+ Lưu vực 1: Khu vực giáp KCN Gia Bình đến đường trung tâm hiện nay.
+ Lưu vực 2: Khu vực từ đường trung tâm hiện nay đến ĐT279.
+ Lưu vực 3: Từ ĐT279 đến hết ranh giới phía Đông.
c. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Lấy từ nhà máy nước Lãng Ngâm.
- Tổng nhu cầu cấp nước cho khu vực đô thị đến năm 2030 khoảng: 4.500 m3/ngđ.
- Nước cấp cho KCN được lấy từ nhà máy dự kiến xây dựng trong KCN
- Mạng lưới cấp nước: Căn cứ vào mạng lưới cấp nước hiện có và dự án. Thiết kế các tuyến ống mới đảm bảo cấp nước tới các hộ tiêu thụ; mạng lưới cấp nước được thiết kế mạng vòng. Vật liệu chủ yếu chọn ống gang dẻo, ngoài ra còn có ống HDPE và ống PVC.
d. Quy hoạch cấp điện:
- Tuân thủ theo quy hoạch phát triển mạng lưới điện được duyệt.
- Ngoài việc sử dụng các TBA hiện có, quy hoạch xây dựng mới các TBA 22KV tại các vị trí phù hợp.
- Tổng công suất cấp điện đến năm 2030 khoảng 13.687 KVA.
e. Quy hoạch thông tin liên lạc
- Tổng số thuê bao đến năm 2030 khoảng 13.200 thuê bao.
- Xây dựng hệ thống hạ tầng khác như: Đường truyền dẫn Internet, truyền hình cáp, điện thoại... trong các hệ thống hào chính trên các tuyến đường.
- Nguồn cung cấp: Quy hoạch các trạm BTS tại các khu vực bãi đỗ xe tĩnh.
f. Quy hoạch thoát nước thải: Quy hoạch hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải được xử lý cục bộ trước khi thu gom vào tuyến cống thu. Bố trí các trạm bơm chuyển bậc về nhà máy xử lý nước thải tập trung có công suất 2.280m3/ngày.đêm tại khu vực phía tây tam khu quy hoạch sát với cầu sông Móng.
g. Quy hoạch hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn
- Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2030 khoảng 24,7tấn/ngày.đêm.
- Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt của huyện tại xã Cao Đức.
h. Quy hoạch nghĩa trang: Cải tạo chỉnh trang các nghĩa trang hiện có. Quy hoạch mở rộng thêm 1 ha nghĩa trang Phú Ninh để phục vụ nhu cầu cấp thiết trước mặt. Tương lai sẽ xây dựng nghĩa trang tập trung tại xã Đại Bái quy mô khoảng 30 ha.
i. Đánh giá môi trường chiến lược: Tuân thủ theo thông tư số 01/2011/TT- BXD ngày 27/01/2011 Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.
- Mục tiêu: Kiểm soát ô nhiễm nhằm giảm thiểu tai biến môi trường, bảo vệ cảnh quan, nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư đô thị.
- Biện pháp cụ thể giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường:
- Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung, cải tạo và xây mới hệ thống thoát nước mưa, nước thải riêng, hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.
- Khai thác hợp lý tài nguyên đất, chống xói mòn và bạc màu đất canh tác. Áp dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp, hạn chế sử dụng phân bón hóa học, tăng cường sử dụng phân vi sinh để bảo vệ môi trường và nguồn nước.
- Các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phải có hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo nước thải phải được xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành trước khi xả ra môi trường. Di dời các các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ trong khu dân cư cũ đến các khu, cụm công nghiệp tập trung.
- Nâng cấp hệ thống lò đốt chất thải y tế cho bệnh viện, thu gom chất thải rắn y tế từ các trạm y tế trong đô thị đến lò đốt hợp lý và đạt hiệu quả.
- Quản lý giám sát chất lượng các nguồn nước mặt trong đô thị.
k. Xác định các dự án ưu tiên đầu tư xây dựng