Document: Điều 1 Quyết định 27/QĐ-UBND 2024 đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Minh Long Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "27/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "27/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "27/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "27/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/01/2024", "sign_number": "27/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 27/QĐ-UBND 2024 đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Minh Long Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Minh Long, huyện Minh Long, với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chung đô thị mới Minh Long, huyện Minh Long.
2. Quy mô, phạm vi nghiên cứu quy hoạch
Quy mô diện tích lập quy hoạch khoảng 1.731,49 ha; bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của xã Long Hiệp, huyện Minh Long; giới cận như sau:
- Phía Đông: Giáp các xã Long Mai, huyện Minh Long và xã Hành Tín Tây, huyện Nghĩa Hành;
- Phía Tây: Giáp xã Thanh An, huyện Minh Long;
- Phía Nam: Giáp xã Ba Vinh, huyện Ba Tơ;
- Phía Bắc: Giáp xã Long Mai, huyện Minh Long.
3. Tính chất
- Là trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của huyện Minh Long.
- Là đầu mối giao thông quan trọng giữa các xã trong huyện và giữa huyện Minh Long với các huyện lân cận.
4. Dự báo quy mô dân số
- Đến năm 2030: Dân số khoảng 7.000 người;
- Đến năm 2045: Dân số khoảng 12.000 người.
5. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu
Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khu vực quy hoạch được đề xuất trên cơ sở Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD và chỉ tiêu của đô thị loại V, cụ thể như sau:

TT

Hạng mục

Đơn vị

Chỉ tiêu

I

Đất dân dụng đô thị

m2/người

≤100

- Đất đơn vị ở

m2/người

45-55

- Đất công trình dịch vụ - công cộng

m2/người

≥3

- Đất cây xanh

m2/người

≥4

- Đất giao thông

km/km2

4-6,5

II

Hạ tầng xã hội

1

Giáo dục

-

Trường Phổ thông trung học

hs/1000 dân

40

m2/học sinh

10

2

Y tế

giường/1000 người

4

m2/giường

100

2

Trung tâm Văn hóa - thể thao

m2/người

0,8

ha/công trình

3

4

Chợ

ha/công trình

1

5

Các công trình hạ tầng xã hội thiết yếu khác

Đảm bảo đáp ứng quy định QCVN 01:2021/BXD

III

Hạ tầng kỹ thuật

1

Giao thông

-

Tỷ lệ đất giao thông/diện tích đất xây dựng đô thị (cấp đường chính khu vực)

%

≥13

2

Chỉ tiêu cấp nước

-

Sinh hoạt

l/ng.ng.đ

≥100 (≥120 dài hạn)

3

Chỉ tiêu cấp điện

-

Sinh hoạt

kwh/ng.năm

≥400 (≥1000 dài hạn)

-

Công cộng (tính bằng % phụ tải điện sinh hoạt)

%

30

4

Lượng nước thải

-

Sinh hoạt (tỷ lệ nước cấp)

%

≥80

5

Lượng rác thải

Kg/người.ngày

0,8 (tỷ lệ thu gom ≥85%)

6

Nghĩa trang

ha/1000 dân

≥0,04

6. Quy hoạch sử dụng đất

TT

Hạng mục

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích quy hoạch

1.731,49

100

I

Khu đất dân dụng

118,53

6,8

1

Nhóm nhà ở

48,04

2,8

- Nhóm nhà ở hiện trạng (đất ở chiếm khoảng 45%, còn lại là đất vườn xen kẽ)

30,41

1,8

- Nhóm nhà ở mới

17,63

1,0

2

Hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ (tỷ lệ đất nhóm ở ≤ 60%)

19,22

1,1

3

Giáo dục (Trường THCS, TH, MN)

4,72

0,3

4

Dịch vụ - công cộng khác

10,33

0,6

- Dịch vụ - công cộng khác cấp đô thị

8,63

0,5

- Dịch vụ - công cộng khác cấp ĐVƠ

1,70

0,1

5

Cơ quan, trụ sở cấp đô thị

1,25

0,1

6

Cây xanh sử dụng công cộng

14,57

0,8

- Cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị

10,00

0,6

- Cây xanh sử dụng công cộng cấp ĐVƠ

4,57

0,3

7

Giao thông đô thị

17,46

1,0

8

Hạ tầng kỹ thuật khác cấp đô thị

2,94

0,2

II

Khu đất ngoài dân dụng

65,61

3,8

1

Trung tâm giáo dục, đào tạo, nghiên cứu

0,00

0,0

2

Cơ quan, trụ sở ngoài đô thị

3,84

0,2

3

Cơ sở y tế

1,29

0,1

4

Trung tâm văn hóa, thể dục thể thao

4,34

0,3

5

Cây xanh chuyên dụng

16,55

1,0

6

Di tích, tôn giáo

0,18

0,0

7

An ninh

2,90

0,2

8

Quốc phòng

18,75

1,1

9

Giao thông đối ngoại

15,40

0,9

10

Nghĩa trang

2,36

0,1

III

Khu đất nông nghiệp và chức năng khác

1.547,35

89,4

1

Sản xuất nông nghiệp

335,95

19,4

2

Lâm nghiệp

1.145,01

66,1

3

Dự trữ phát triển

9,15

0,53

4

Hồ, ao

5,53

0,32

5

Sông, suối, kênh, rạch

51,71

2,99

7. Cấu trúc và định hướng phát triển không gian đô thị
a) Cấu trúc giao thông
- Trục dọc chính: Nâng cấp, mở rộng và quy hoạch mới trục đường D1 là trục chính kết nối đô thị theo hướng Bắc - Nam quy hoạch mới trục đường D2 (khu vực phía Đông suối Tía), trục đường D3 kết nối khu vực trung tâm với đường ĐT.628.
- Trục ngang chính: Quy hoạch mới trục đường N1; nâng cấp mở rộng và quy hoạch mới trục đường N2 và N4; nâng cấp mở rộng trục đường N3 kết nối từ đường tỉnh ĐT.624 với đường huyện ĐH.61C.
- Trục vành đai phía Đông: Đường ĐH.61C kết nối từ xã Long Mai đi qua đô thị mới Minh Long ở khu vực phía Đông (kết thúc ở xã Thanh An).
b) Định hướng phát triển không gian đô thị
- Khu đô thị trung tâm hiện hữu chỉnh trang: Bố trí các công trình hành chính tập trung của huyện và đô thị, trung tâm y tế, trung tâm giáo dục, trung tâm văn hóa - thể thao, trung tâm thương mại - dịch vụ, công cộng, công viên, các khu ở hiện trạng chỉnh trang và xây dựng mới.
- Khu đô thị phát triển mới: Quy hoạch, bố trí các công trình đầu mối giao thông, thương mại - dịch vụ, khu ở xây dựng mới, hiện trạng chỉnh trang và dự trữ phát triển.
- Khu vực sản xuất nông lâm nghiệp: Nằm ngoài khu vực trung tâm đô thị, kết hợp các khu ở mật độ thấp hiện hữu cải tạo, chỉnh trang.
8. Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
a1) Giải pháp san nền
- Đối với những khu vực phát triển mới:
+ Những khu vực có cao độ nền tự nhiên lớn hơn cao độ khống chế dự kiến san gạt, tạo mặt bằng xây dựng, thuận lợi cho việc thoát nước mưa.
+ Những khu vực có cao độ nền tự nhiên thấp hơn cao độ khống chế, dự kiến tôn đắp nền đến cao độ khống chế tối thiểu của từng khu vực.
- Đối với khu vực đã xây dựng, có cao độ nền ổn định: Dự kiến giữ nguyên hiện trạng, những khu vực có cao độ nền nhỏ hơn cao độ khống chế, từng bước cải tạo đảm bảo theo cao độ khống chế chung của khu vực để đảm bảo tiện nghi cho đô thị.
- Cao độ khống chế cho từng khu vực đảm bảo tần suất vượt lũ thiết kế 10%, cao độ nền khống chế xây dựng ≥ +57,7m.
a2) Giải pháp thoát nước mưa
- Quy hoạch, xây dựng mới hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
- Lưu vực thoát nước: Chia làm nhiều lưu vực nhỏ phù hợp với lưu vực thoát nước tự nhiên, gồm các lưu vực sau:
+ Lưu vực 1 - khu vực phía Tây đô thị, ven sông Phước Giang: Hướng thoát chính về sông Phước Giang.
+ Lưu vực 2 - khu vực trung tâm đô thị hiện hữu: Hướng thoát chính về suối Tía.
+ Lưu vực 3 - khu vực dọc hai bên suối Tía: Hướng thoát chính về suối Tía.
+ Lưu vực 4 - khu vực phía Đông Bắc đô thị: Hướng thoát chính về sông Phước Giang.
- Các tuyến cống thoát nước chính sử dụng cống tròn có tiết diện từ D600 đến D1500 và cống hộp từ B1500 đến B2500; quy hoạch hồ điều hòa, kết hợp nạo vét, khơi thông và chỉnh dòng và bê tông hóa một số tuyến mương, kênh trong khu vực để thu gom, thoát nước cho các khu chức năng trong khu vực.
a3) Giải pháp chuẩn bị kỹ thuật khác
- Xây dựng kè ven sông Phước Giang, suối Tía... kết hợp đầu tư xây dựng đập tràn, công viên cây xanh dọc sông, tạo thành các trục cảnh quan cho đô thị và đảm bảo các khu vực chứa nước tạo cảnh quan, đảm bảo khả năng chống lũ và tạo cảnh quan khu vực.
b) Định hướng phát triển hệ thống giao thông
b1) Giao thông đối ngoại
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường tỉnh ĐT.624: Quy hoạch với quy mô mặt cắt ngang Bn=18,5 - 23,0 m.
+ Đường huyện ĐH.61C (Long Mai - Long Hiệp - Thanh An): Quy hoạch với quy mô mặt cắt ngang Bn=13,5 m.
b2) Giao thông đối nội
- Các tuyến trục ngang:
+ Trục ngang N1: Quy hoạch mới trục ngang khu vực phía Đông Bắc đô thị, kết nối đường huyện ĐH.61C với đường tỉnh ĐT.628; quy mô mặt cắt ngang Bn=18,50 m.
+ Trục ngang N2: Quy hoạch mới trục ngang qua khu vực phía Đông suối Tía, kết nối từ trục D1 và đường tỉnh ĐT.628; quy mô mặt cắt ngang Bn=14,5-20,5 m.
+ Trục ngang N3: Quy hoạch mới trục ngang đi qua khu vực trung tâm đô thị hiện hữu và khu vực phía Nam đô thị, kết nối đường ven sông Phước Giang với đường huyện ĐH.61C, quy mô mặt cắt ngang Bn=14,5-18,5 m.
+ Trục ngang N4: Nâng cấp, mở rộng và quy hoạch mới trục ngang kết nối từ đường huyện ĐH.61C với đường tỉnh ĐT.624 và đường tỉnh ĐT.628, quy mô mặt cắt ngang Bn=14,5-27,0 m.
- Các tuyến trục dọc:
+ Trục dọc D1: Nâng cấp mở rộng đường tỉnh ĐT.624 đoạn qua khu vực đô thị (điểm đầu tuyến tại ranh giới phía Bắc đô thị đến Trung tâm giáo dục thường xuyên); quy mô mặt cắt ngang Bn=25,0-28,0 m.
+ Trục dọc D2: Quy hoạch mới trục dọc phía Đông Bắc đô thị, kết nối tuyến đường huyện ĐH.61C đến trục ngang N3, quy mô mặt cắt ngang Bn=28,0 m.
+ Trục dọc D3: Mở rộng, cải tạo trục dọc kết nối từ trục ngang N4 đến đường tỉnh ĐT.628; quy mô mặt cắt ngang Bn=18,0 m.
- Các đường đối nội khác:
+ Đường chính đô thị, đường liên khu vực: Quy hoạch nâng cấp, xây dựng mới, quy mô mặt cắt ngang Bn=14,5 - 28,0 m.
+ Đường chính khu vực, đường khu vực: Quy hoạch nâng cấp, xây dựng mới, quy mô mặt cắt ngang Bn=13,5 - 18,5m.
+ Nâng cấp, cải tạo, mở rộng các tuyến đường hiện trạng khu vực đông dân cư đảm bảo mặt cắt ngang đường Bn ≥11,5m.
b3) Bãi đỗ xe, bến xe
- Bố trí các bãi đỗ xe trong đô thị với chỉ tiêu diện tích được tính toán theo từng phân khu đảm bảo chỉ tiêu ≥2,5m2/người.
- Quy hoạch xây dựng mới bến, bãi đỗ xe tập trung nằm ở phía Bắc đô thị, với diện tích khoảng 0,65ha.
c) Định hướng cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước: Giai đoạn ngắn hạn: Khoảng 1.200 m3/ng.đ; giai đoạn dài hạn: Khoảng: 2.500 m3/ng.đ.
- Nguồn nước: Nguồn nước cấp chính cho khu vực từ nguồn nước mặt tại suối Thác Trắng, xã Long Môn.
- Công trình đầu mối: Xây dựng mới nhà máy nước tại khu vực núi Lớn. Quy mô công suất giai đoạn ngắn hạn: Khoảng 1.200 m3/ngày.đêm; giai đoạn dài hạn: Khoảng 2.500 m3/ngày.đêm.
- Hệ thống đường ống dẫn D100 - D200 mạch vòng đảm bảo cấp nước toàn khu vực quy hoạch.
d) Định hướng cấp điện
- Tổng nhu cầu cấp điện cho khu vực lập quy hoạch: Giai đoạn ngắn hạn: Khoảng 1.900 kVA; giai đoạn dài hạn: Khoảng 4.850 kVA.
- Nguồn điện và lưới điện:
+ Nguồn điện: Lấy từ trạm 110kV Tư Nghĩa.
+ Lưới điện 22kV: Xây dựng mới lưới điện trung thế 22kV, đi ngầm đảm bảo mỹ quan đô thị. Đối với khu vực lưới điện hiện trạng từng bước hạ ngầm đường dây hiện trạng khi đầu tư nâng cấp các trục giao thông.
- Trạm biến áp phân phối 22kV: Cải tạo, nâng cấp trạm biến áp hạ thế hiện trạng và xây mới bổ sung các trạm biến áp với gam máy từ 160 KVA đến 400 KVA đảm bảo nhu cầu cấp điện cho đô thị.
- Chiếu sáng đô thị: Những tuyến đường chính có dải phân cách ở giữa bố trí đèn chiếu sáng đôi trên dải phân cách. Những tuyến đường chính có mặt cắt lòng đường ≥10,5m bố trí đèn chiếu sáng hai bên đường; đường nhánh có mặt cắt lòng đường <10,5m bố trí đèn chiếu sáng một bên đường.
đ) Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
đ1) Quy hoạch thoát nước thải
- Tổng khối lượng nước thải sinh hoạt của khu vực quy hoạch: Giai đoạn ngắn hạn: Khoảng 700m3/ng.đ; giai đoạn dài hạn: Khoảng 1.500m3/ng.đ.
- Xây dựng trạm xử lý nước thải tại khu vực phía Bắc đô thị, với công suất trạm khoảng 1.500 m3/ngày.đêm.
- Hệ thống thoát nước thải đường ống chính D300 - D600 và các trạm bơm chuyển tiếp dẫn nước thải về trạm xử lý tập trung.
đ2) Quy hoạch chất thải rắn
- Các loại CTR phải được phân loại tại nguồn.
- Định hướng đưa về khu xử lý rác thải tại xã Long Mai, quy mô diện tích khoảng 2,5 ha.
đ3) Quy hoạch nghĩa trang
- Khu vực lập quy hoạch định hướng xây dựng nghĩa trang nhân dân Hóc Quéo giai đoạn 2 tại khu vực phía Đông đô thị, với quy mô khoảng 1,0ha và nghĩa trang nhân dân Hóc Chố tại khu vực phía Tây Nam đô thị, với quy mô khoảng 1,0ha.
- Đối với các nghĩa trang nhỏ lẻ trên địa bàn không đảm bảo khoảng cách vệ sinh môi trường thì từng bước di dời mồ mả rải rác trong khu vực về nghĩa trang tập trung của đô thị.
e) Định hướng hạ tầng viễn thông thụ động
e1) Mạng ngoại vi: Từng bước ngầm hóa mạng lưới thông tin liên lạc tại khu vực quy hoạch, các khu vực xây dựng mới quy hoạch đi ngầm đồng bộ hệ thống thông tin và hạ tầng kỹ thuật. Khi cải tạo các tuyến giao thông thì kết hợp ngầm hóa đồng bộ hệ thống cáp thông tin với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác.
e2) Mạng di động: Phát triển mạng thu phát sóng thông tin di động; các trạm thu phát sóng thông tin di động đảm bảo cảnh quan kiến trúc, đảm bảo các quy chuẩn, tiêu chuẩn về an toàn chất lượng, không gây ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe cộng đồng. Chuyển đổi dần các trạm phát sóng thông tin di động từ loại A2 sang A1.
e3) Bưu chính: Phát triển hệ thống bưu chính đảm bảo tính hiệu quả, nâng cao chất lượng dịch vụ chuyển phát về số lượng vận chuyển và tần suất vận chuyển. Nâng cao ứng dụng dịch vụ bưu chính trong công tác giải quyết thủ tục hành chính.
e4) Công nghệ thông tin: Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu về cơ sở hạ tầng, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, tạo cơ sở dữ liệu để phát triển hệ thống điều hành đô thị thông minh.
g) Giải pháp bảo vệ môi trường
g1) Mục tiêu tổng thể
- Kiểm soát ô nhiễm nguồn nước mặt các sông, hồ và môi trường đất, không khí đặc biệt tại các khu vực dự kiến xả thải, các điểm tập trung CTR...
- Cải thiện và sử dụng bền vững tài nguyên đất, xây dựng theo điều kiện địa hình tự nhiên, hạn chế đào đắp. Có phương án sử dụng đất thích hợp cho tùng khu vực.
- Xây dựng khu xử lý nước thải, phương án thu gom chất thải thích hợp cho từng khu vực.
- Giảm thiểu tai biến môi trường. Hạn chế ảnh hưởng của hiện tượng úng ngập cục bộ do hệ thống tiêu thoát không đảm bảo. Có biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Bảo vệ cảnh quan môi trường, kết nối hệ thống mặt nước. Bảo vệ các điểm di tích, các khu có tiềm năng khai thác du lịch, các thảm thực vật. Bảo vệ phát triển các hệ sinh thái tự nhiên, đảm bảo tỷ lệ diện tích đất cây xanh, mặt nước trong đô thị và diện tích nông nghiệp khu vực nông thôn.
- Đảm bảo nâng cao điều kiện xã hội, chất lượng cuộc sống dân cư hiện trạng.
g2) Về giảm thiểu tác động tới chất lượng môi trường không khí
- Trồng các hành lang cây xanh với nhiều dải cây xanh nhằm giảm ô nhiễm không khí, tiếng ồn dọc các trục giao thông chính;
- Tăng cường mật độ cây xanh ở những nơi còn đất trống để đạt diện tích cây xanh lớn nhất trong đô thị để cải thiện điều kiện vi khí hậu: Tổ chức không gian cây xanh và các không gian mở trong đô thị, tổ chức không gian cây xanh đường phố, khu nhà ở, các vườn hoa nhỏ, công viên...;
- Tại các trục đường giao thông chính, nền đường nên thường xuyên được quét dọn và phun nước chống bụi.
g3) Về giảm thiểu tác động đến môi trường nước
- Cải tạo sông hồ, xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị, sử dụng công nghệ xử lý nước thải phù hợp theo quy mô và tính chất của đô thị;
- Không đổ chất thải xuống các dòng chảy, xả thải bừa bãi trên các khu vực sông, hồ;
- Không được bố trí, xây dựng các công trình có nguy cơ gây ô nhiễm nước gần khu vực nguồn nước.
g4) Về biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường đất
- Các khu xử lý, trung chuyển nước thải và rác thải phải có hệ thống chống thấm tốt để tránh gây ô nhiễm đất và nước ngầm;
- Chất thải rắn trong sinh hoạt của người dân phải được thu gom, phân loại và chuyển đến vị trí đổ thải theo quy định, không vứt bừa bãi, lung tung tại các khu vực đất trống.
g5) Giải pháp về quản lý
- Thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung về bảo vệ môi trường trong đô thị đã được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật;
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường tại khu vực;
- Giám sát hiệu quả của các công trình xử lý ô nhiễm, phát hiện các nguyên nhân gây biến động môi trường và xây dựng các giải pháp khống chế hữu hiệu.
g6) Chương trình quan trắc, giám sát môi trường
- Quan trắc môi trường không khí tại các nút giao thông và trên các tuyến giao thông chính của khu vực, quan trắc môi trường không khí ở khu dân cư tập trung để nhận biết sớm sự gia tăng của các chất gây ô nhiễm nhằm có biện pháp giảm thiểu;
- Tiến hành quan trắc môi trường nước trong khu vực tại nguồn tiếp nhận xả thải, môi trường nước ngầm tại khu vực dân cư đông đúc và cụm công nghiệp nhằm theo dõi sự ô nhiễm môi trường nước theo thời gian;
- Quan trắc môi trường đất tại khu vực dân cư đông đúc, khu vực xử lý nước thải, bãi tập kết rác;
- Lấy mẫu nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải y tế trước và sau khi xử lý để theo dõi, từ đó có thể thay đổi công nghệ xử lý, quy mô khu xử lý phù hợp, đảm bảo tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường;
- Giám sát quá trình thu gom và xử lý chất thải rắn để biết được sự thay đổi về khối lượng, thành phần các loại chất thải rắn, qua đó có biện pháp xử lý phù hợp, hạn chế gây ô nhiễm môi trường.
h) Các chương trình ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
h1) Các dự án ưu tiên đầu tư
Tập trung các dự án chiến lược, ưu tiên đầu tư làm cơ sở động lực phát triển du lịch - dịch vụ và đô thị trong tương lai, cụ thể:
- Các dự án hạ tầng kỹ thuật khung như các tuyến đường giao thông: Đường ĐT.624, ĐH.61C, trục D1, D2, D3, N1, N2, N3,... và một số tuyến đường chính đô thị ...
- Đẩy mạnh thu hút, ưu tiên các dự án đầu tư về dịch vụ, khu đô thị,... tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của khu vực. Cùng với đó là các dự án dịch vụ - thương mại, các khu vui chơi giải trí ở quy mô vừa và nhỏ để đảm bảo phục vụ cho người dân đô thị và du khách.
- Các dự án hạ tầng kỹ thuật khung khác như: Hệ thống cấp nước, thoát nước, đê, kè ven sông, cấp điện, chất thải rắn, thoát nước thải, nghĩa trang.
- Các dự án hạ tầng xã hội thiết yếu như: Trung tâm y tế, trung tâm văn hóa - thể dục thể thao, công viên cây xanh, trường học...
h2) Nguồn lực đầu tư
- Ưu tiên sử dụng vốn ngân sách thực hiện các chương trình, dự án xây dựng cơ bản, các dự án trọng điểm kết cấu hạ tầng, các chương trình, dự án tạo động lực phát triển.
- Tăng cường công tác xúc tiến, kêu gọi đầu tư các dự án thuộc Chương trình kết cấu hạ tầng sử dụng nguồn vốn ODA, vốn doanh nghiệp, tham gia đầu tư các dự án du lịch, nghỉ dưỡng, khu đô thị, thương mại - dịch vụ...

Content:
Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Minh Long, huyện Minh Long, với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chung đô thị mới Minh Long, huyện Minh Long.
2. Quy mô, phạm vi nghiên cứu quy hoạch
Quy mô diện tích lập quy hoạch khoảng 1.731,49 ha; bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của xã Long Hiệp, huyện Minh Long; giới cận như sau:
- Phía Đông: Giáp các xã Long Mai, huyện Minh Long và xã Hành Tín Tây, huyện Nghĩa Hành;
- Phía Tây: Giáp xã Thanh An, huyện Minh Long;
- Phía Nam: Giáp xã Ba Vinh, huyện Ba Tơ;
- Phía Bắc: Giáp xã Long Mai, huyện Minh Long.
3. Tính chất
- Là trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của huyện Minh Long.
- Là đầu mối giao thông quan trọng giữa các xã trong huyện và giữa huyện Minh Long với các huyện lân cận.
4. Dự báo quy mô dân số
- Đến năm 2030: Dân số khoảng 7.000 người;
- Đến năm 2045: Dân số khoảng 12.000 người.
5. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu
Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khu vực quy hoạch được đề xuất trên cơ sở Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD và chỉ tiêu của đô thị loại V, cụ thể như sau:

TT

Hạng mục

Đơn vị

Chỉ tiêu

I

Đất dân dụng đô thị

m2/người

≤100

- Đất đơn vị ở

m2/người

45-55

- Đất công trình dịch vụ - công cộng

m2/người

≥3

- Đất cây xanh

m2/người

≥4

- Đất giao thông

km/km2

4-6,5

II

Hạ tầng xã hội

1

Giáo dục

-

Trường Phổ thông trung học

hs/1000 dân

40

m2/học sinh

10

2

Y tế

giường/1000 người

4

m2/giường

100

2

Trung tâm Văn hóa - thể thao

m2/người

0,8

ha/công trình

3

4

Chợ

ha/công trình

1

5

Các công trình hạ tầng xã hội thiết yếu khác

Đảm bảo đáp ứng quy định QCVN 01:2021/BXD

III

Hạ tầng kỹ thuật

1

Giao thông

-

Tỷ lệ đất giao thông/diện tích đất xây dựng đô thị (cấp đường chính khu vực)

%

≥13

2

Chỉ tiêu cấp nước

-

Sinh hoạt

l/ng.ng.đ

≥100 (≥120 dài hạn)

3

Chỉ tiêu cấp điện

-

Sinh hoạt

kwh/ng.năm

≥400 (≥1000 dài hạn)

-

Công cộng (tính bằng % phụ tải điện sinh hoạt)

%

30

4

Lượng nước thải

-

Sinh hoạt (tỷ lệ nước cấp)

%

≥80

5

Lượng rác thải

Kg/người.ngày

0,8 (tỷ lệ thu gom ≥85%)

6

Nghĩa trang

ha/1000 dân

≥0,04

6. Quy hoạch sử dụng đất

TT

Hạng mục

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích quy hoạch

1.731,49

100

I

Khu đất dân dụng

118,53

6,8

1

Nhóm nhà ở

48,04

2,8

- Nhóm nhà ở hiện trạng (đất ở chiếm khoảng 45%, còn lại là đất vườn xen kẽ)

30,41

1,8

- Nhóm nhà ở mới

17,63

1,0

2

Hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ (tỷ lệ đất nhóm ở ≤ 60%)

19,22

1,1

3

Giáo dục (Trường THCS, TH, MN)

4,72

0,3

4

Dịch vụ - công cộng khác

10,33

0,6

- Dịch vụ - công cộng khác cấp đô thị

8,63

0,5

- Dịch vụ - công cộng khác cấp ĐVƠ

1,70

0,1

5

Cơ quan, trụ sở cấp đô thị

1,25

0,1

6

Cây xanh sử dụng công cộng

14,57

0,8

- Cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị

10,00

0,6

- Cây xanh sử dụng công cộng cấp ĐVƠ

4,57

0,3

7

Giao thông đô thị

17,46

1,0

8

Hạ tầng kỹ thuật khác cấp đô thị

2,94

0,2

II

Khu đất ngoài dân dụng

65,61

3,8

1

Trung tâm giáo dục, đào tạo, nghiên cứu

0,00

0,0

2

Cơ quan, trụ sở ngoài đô thị

3,84

0,2

3

Cơ sở y tế

1,29

0,1

4

Trung tâm văn hóa, thể dục thể thao

4,34

0,3

5

Cây xanh chuyên dụng

16,55

1,0

6

Di tích, tôn giáo

0,18

0,0

7

An ninh

2,90

0,2

8

Quốc phòng

18,75

1,1

9

Giao thông đối ngoại

15,40

0,9

10

Nghĩa trang

2,36

0,1

III

Khu đất nông nghiệp và chức năng khác

1.547,35

89,4

1

Sản xuất nông nghiệp

335,95

19,4

2

Lâm nghiệp

1.145,01

66,1

3

Dự trữ phát triển

9,15

0,53

4

Hồ, ao

5,53

0,32

5

Sông, suối, kênh, rạch

51,71

2,99

7. Cấu trúc và định hướng phát triển không gian đô thị
a) Cấu trúc giao thông
- Trục dọc chính: Nâng cấp, mở rộng và quy hoạch mới trục đường D1 là trục chính kết nối đô thị theo hướng Bắc - Nam quy hoạch mới trục đường D2 (khu vực phía Đông suối Tía), trục đường D3 kết nối khu vực trung tâm với đường ĐT.628.
- Trục ngang chính: Quy hoạch mới trục đường N1; nâng cấp mở rộng và quy hoạch mới trục đường N2 và N4; nâng cấp mở rộng trục đường N3 kết nối từ đường tỉnh ĐT.624 với đường huyện ĐH.61C.
- Trục vành đai phía Đông: Đường ĐH.61C kết nối từ xã Long Mai đi qua đô thị mới Minh Long ở khu vực phía Đông (kết thúc ở xã Thanh An).
b) Định hướng phát triển không gian đô thị
- Khu đô thị trung tâm hiện hữu chỉnh trang: Bố trí các công trình hành chính tập trung của huyện và đô thị, trung tâm y tế, trung tâm giáo dục, trung tâm văn hóa - thể thao, trung tâm thương mại - dịch vụ, công cộng, công viên, các khu ở hiện trạng chỉnh trang và xây dựng mới.
- Khu đô thị phát triển mới: Quy hoạch, bố trí các công trình đầu mối giao thông, thương mại - dịch vụ, khu ở xây dựng mới, hiện trạng chỉnh trang và dự trữ phát triển.
- Khu vực sản xuất nông lâm nghiệp: Nằm ngoài khu vực trung tâm đô thị, kết hợp các khu ở mật độ thấp hiện hữu cải tạo, chỉnh trang.
8. Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
a1) Giải pháp san nền
- Đối với những khu vực phát triển mới:
+ Những khu vực có cao độ nền tự nhiên lớn hơn cao độ khống chế dự kiến san gạt, tạo mặt bằng xây dựng, thuận lợi cho việc thoát nước mưa.
+ Những khu vực có cao độ nền tự nhiên thấp hơn cao độ khống chế, dự kiến tôn đắp nền đến cao độ khống chế tối thiểu của từng khu vực.
- Đối với khu vực đã xây dựng, có cao độ nền ổn định: Dự kiến giữ nguyên hiện trạng, những khu vực có cao độ nền nhỏ hơn cao độ khống chế, từng bước cải tạo đảm bảo theo cao độ khống chế chung của khu vực để đảm bảo tiện nghi cho đô thị.
- Cao độ khống chế cho từng khu vực đảm bảo tần suất vượt lũ thiết kế 10%, cao độ nền khống chế xây dựng ≥ +57,7m.
a2) Giải pháp thoát nước mưa
- Quy hoạch, xây dựng mới hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
- Lưu vực thoát nước: Chia làm nhiều lưu vực nhỏ phù hợp với lưu vực thoát nước tự nhiên, gồm các lưu vực sau:
+ Lưu vực 1 - khu vực phía Tây đô thị, ven sông Phước Giang: Hướng thoát chính về sông Phước Giang.
+ Lưu vực 2 - khu vực trung tâm đô thị hiện hữu: Hướng thoát chính về suối Tía.
+ Lưu vực 3 - khu vực dọc hai bên suối Tía: Hướng thoát chính về suối Tía.
+ Lưu vực 4 - khu vực phía Đông Bắc đô thị: Hướng thoát chính về sông Phước Giang.
- Các tuyến cống thoát nước chính sử dụng cống tròn có tiết diện từ D600 đến D1500 và cống hộp từ B1500 đến B2500; quy hoạch hồ điều hòa, kết hợp nạo vét, khơi thông và chỉnh dòng và bê tông hóa một số tuyến mương, kênh trong khu vực để thu gom, thoát nước cho các khu chức năng trong khu vực.
a3) Giải pháp chuẩn bị kỹ thuật khác
- Xây dựng kè ven sông Phước Giang, suối Tía... kết hợp đầu tư xây dựng đập tràn, công viên cây xanh dọc sông, tạo thành các trục cảnh quan cho đô thị và đảm bảo các khu vực chứa nước tạo cảnh quan, đảm bảo khả năng chống lũ và tạo cảnh quan khu vực.
b) Định hướng phát triển hệ thống giao thông
b1) Giao thông đối ngoại
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường tỉnh ĐT.624: Quy hoạch với quy mô mặt cắt ngang Bn=18,5 - 23,0 m.
+ Đường huyện ĐH.61C (Long Mai - Long Hiệp - Thanh An): Quy hoạch với quy mô mặt cắt ngang Bn=13,5 m.
b2) Giao thông đối nội
- Các tuyến trục ngang:
+ Trục ngang N1: Quy hoạch mới trục ngang khu vực phía Đông Bắc đô thị, kết nối đường huyện ĐH.61C với đường tỉnh ĐT.628; quy mô mặt cắt ngang Bn=18,50 m.
+ Trục ngang N2: Quy hoạch mới trục ngang qua khu vực phía Đông suối Tía, kết nối từ trục D1 và đường tỉnh ĐT.628; quy mô mặt cắt ngang Bn=14,5-20,5 m.
+ Trục ngang N3: Quy hoạch mới trục ngang đi qua khu vực trung tâm đô thị hiện hữu và khu vực phía Nam đô thị, kết nối đường ven sông Phước Giang với đường huyện ĐH.61C, quy mô mặt cắt ngang Bn=14,5-18,5 m.
+ Trục ngang N4: Nâng cấp, mở rộng và quy hoạch mới trục ngang kết nối từ đường huyện ĐH.61C với đường tỉnh ĐT.624 và đường tỉnh ĐT.628, quy mô mặt cắt ngang Bn=14,5-27,0 m.
- Các tuyến trục dọc:
+ Trục dọc D1: Nâng cấp mở rộng đường tỉnh ĐT.624 đoạn qua khu vực đô thị (điểm đầu tuyến tại ranh giới phía Bắc đô thị đến Trung tâm giáo dục thường xuyên); quy mô mặt cắt ngang Bn=25,0-28,0 m.
+ Trục dọc D2: Quy hoạch mới trục dọc phía Đông Bắc đô thị, kết nối tuyến đường huyện ĐH.61C đến trục ngang N3, quy mô mặt cắt ngang Bn=28,0 m.
+ Trục dọc D3: Mở rộng, cải tạo trục dọc kết nối từ trục ngang N4 đến đường tỉnh ĐT.628; quy mô mặt cắt ngang Bn=18,0 m.
- Các đường đối nội khác:
+ Đường chính đô thị, đường liên khu vực: Quy hoạch nâng cấp, xây dựng mới, quy mô mặt cắt ngang Bn=14,5 - 28,0 m.
+ Đường chính khu vực, đường khu vực: Quy hoạch nâng cấp, xây dựng mới, quy mô mặt cắt ngang Bn=13,5 - 18,5m.
+ Nâng cấp, cải tạo, mở rộng các tuyến đường hiện trạng khu vực đông dân cư đảm bảo mặt cắt ngang đường Bn ≥11,5m.
b3) Bãi đỗ xe, bến xe
- Bố trí các bãi đỗ xe trong đô thị với chỉ tiêu diện tích được tính toán theo từng phân khu đảm bảo chỉ tiêu ≥2,5m2/người.
- Quy hoạch xây dựng mới bến, bãi đỗ xe tập trung nằm ở phía Bắc đô thị, với diện tích khoảng 0,65ha.
c) Định hướng cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước: Giai đoạn ngắn hạn: Khoảng 1.200 m3/ng.đ; giai đoạn dài hạn: Khoảng: 2.500 m3/ng.đ.
- Nguồn nước: Nguồn nước cấp chính cho khu vực từ nguồn nước mặt tại suối Thác Trắng, xã Long Môn.
- Công trình đầu mối: Xây dựng mới nhà máy nước tại khu vực núi Lớn. Quy mô công suất giai đoạn ngắn hạn: Khoảng 1.200 m3/ngày.đêm; giai đoạn dài hạn: Khoảng 2.500 m3/ngày.đêm.
- Hệ thống đường ống dẫn D100 - D200 mạch vòng đảm bảo cấp nước toàn khu vực quy hoạch.
d) Định hướng cấp điện
- Tổng nhu cầu cấp điện cho khu vực lập quy hoạch: Giai đoạn ngắn hạn: Khoảng 1.900 kVA; giai đoạn dài hạn: Khoảng 4.850 kVA.
- Nguồn điện và lưới điện:
+ Nguồn điện: Lấy từ trạm 110kV Tư Nghĩa.
+ Lưới điện 22kV: Xây dựng mới lưới điện trung thế 22kV, đi ngầm đảm bảo mỹ quan đô thị. Đối với khu vực lưới điện hiện trạng từng bước hạ ngầm đường dây hiện trạng khi đầu tư nâng cấp các trục giao thông.
- Trạm biến áp phân phối 22kV: Cải tạo, nâng cấp trạm biến áp hạ thế hiện trạng và xây mới bổ sung các trạm biến áp với gam máy từ 160 KVA đến 400 KVA đảm bảo nhu cầu cấp điện cho đô thị.
- Chiếu sáng đô thị: Những tuyến đường chính có dải phân cách ở giữa bố trí đèn chiếu sáng đôi trên dải phân cách. Những tuyến đường chính có mặt cắt lòng đường ≥10,5m bố trí đèn chiếu sáng hai bên đường; đường nhánh có mặt cắt lòng đường <10,5m bố trí đèn chiếu sáng một bên đường.
đ) Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
đ1) Quy hoạch thoát nước thải
- Tổng khối lượng nước thải sinh hoạt của khu vực quy hoạch: Giai đoạn ngắn hạn: Khoảng 700m3/ng.đ; giai đoạn dài hạn: Khoảng 1.500m3/ng.đ.
- Xây dựng trạm xử lý nước thải tại khu vực phía Bắc đô thị, với công suất trạm khoảng 1.500 m3/ngày.đêm.
- Hệ thống thoát nước thải đường ống chính D300 - D600 và các trạm bơm chuyển tiếp dẫn nước thải về trạm xử lý tập trung.
đ2) Quy hoạch chất thải rắn
- Các loại CTR phải được phân loại tại nguồn.
- Định hướng đưa về khu xử lý rác thải tại xã Long Mai, quy mô diện tích khoảng 2,5 ha.
đ3) Quy hoạch nghĩa trang
- Khu vực lập quy hoạch định hướng xây dựng nghĩa trang nhân dân Hóc Quéo giai đoạn 2 tại khu vực phía Đông đô thị, với quy mô khoảng 1,0ha và nghĩa trang nhân dân Hóc Chố tại khu vực phía Tây Nam đô thị, với quy mô khoảng 1,0ha.
- Đối với các nghĩa trang nhỏ lẻ trên địa bàn không đảm bảo khoảng cách vệ sinh môi trường thì từng bước di dời mồ mả rải rác trong khu vực về nghĩa trang tập trung của đô thị.
e) Định hướng hạ tầng viễn thông thụ động
e1) Mạng ngoại vi: Từng bước ngầm hóa mạng lưới thông tin liên lạc tại khu vực quy hoạch, các khu vực xây dựng mới quy hoạch đi ngầm đồng bộ hệ thống thông tin và hạ tầng kỹ thuật. Khi cải tạo các tuyến giao thông thì kết hợp ngầm hóa đồng bộ hệ thống cáp thông tin với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác.
e2) Mạng di động: Phát triển mạng thu phát sóng thông tin di động; các trạm thu phát sóng thông tin di động đảm bảo cảnh quan kiến trúc, đảm bảo các quy chuẩn, tiêu chuẩn về an toàn chất lượng, không gây ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe cộng đồng. Chuyển đổi dần các trạm phát sóng thông tin di động từ loại A2 sang A1.
e3) Bưu chính: Phát triển hệ thống bưu chính đảm bảo tính hiệu quả, nâng cao chất lượng dịch vụ chuyển phát về số lượng vận chuyển và tần suất vận chuyển. Nâng cao ứng dụng dịch vụ bưu chính trong công tác giải quyết thủ tục hành chính.
e4) Công nghệ thông tin: Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu về cơ sở hạ tầng, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, tạo cơ sở dữ liệu để phát triển hệ thống điều hành đô thị thông minh.
g) Giải pháp bảo vệ môi trường
g1) Mục tiêu tổng thể
- Kiểm soát ô nhiễm nguồn nước mặt các sông, hồ và môi trường đất, không khí đặc biệt tại các khu vực dự kiến xả thải, các điểm tập trung CTR...
- Cải thiện và sử dụng bền vững tài nguyên đất, xây dựng theo điều kiện địa hình tự nhiên, hạn chế đào đắp. Có phương án sử dụng đất thích hợp cho tùng khu vực.
- Xây dựng khu xử lý nước thải, phương án thu gom chất thải thích hợp cho từng khu vực.
- Giảm thiểu tai biến môi trường. Hạn chế ảnh hưởng của hiện tượng úng ngập cục bộ do hệ thống tiêu thoát không đảm bảo. Có biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Bảo vệ cảnh quan môi trường, kết nối hệ thống mặt nước. Bảo vệ các điểm di tích, các khu có tiềm năng khai thác du lịch, các thảm thực vật. Bảo vệ phát triển các hệ sinh thái tự nhiên, đảm bảo tỷ lệ diện tích đất cây xanh, mặt nước trong đô thị và diện tích nông nghiệp khu vực nông thôn.
- Đảm bảo nâng cao điều kiện xã hội, chất lượng cuộc sống dân cư hiện trạng.
g2) Về giảm thiểu tác động tới chất lượng môi trường không khí
- Trồng các hành lang cây xanh với nhiều dải cây xanh nhằm giảm ô nhiễm không khí, tiếng ồn dọc các trục giao thông chính;
- Tăng cường mật độ cây xanh ở những nơi còn đất trống để đạt diện tích cây xanh lớn nhất trong đô thị để cải thiện điều kiện vi khí hậu: Tổ chức không gian cây xanh và các không gian mở trong đô thị, tổ chức không gian cây xanh đường phố, khu nhà ở, các vườn hoa nhỏ, công viên...;
- Tại các trục đường giao thông chính, nền đường nên thường xuyên được quét dọn và phun nước chống bụi.
g3) Về giảm thiểu tác động đến môi trường nước
- Cải tạo sông hồ, xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị, sử dụng công nghệ xử lý nước thải phù hợp theo quy mô và tính chất của đô thị;
- Không đổ chất thải xuống các dòng chảy, xả thải bừa bãi trên các khu vực sông, hồ;
- Không được bố trí, xây dựng các công trình có nguy cơ gây ô nhiễm nước gần khu vực nguồn nước.
g4) Về biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường đất
- Các khu xử lý, trung chuyển nước thải và rác thải phải có hệ thống chống thấm tốt để tránh gây ô nhiễm đất và nước ngầm;
- Chất thải rắn trong sinh hoạt của người dân phải được thu gom, phân loại và chuyển đến vị trí đổ thải theo quy định, không vứt bừa bãi, lung tung tại các khu vực đất trống.
g5) Giải pháp về quản lý
- Thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung về bảo vệ môi trường trong đô thị đã được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật;
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường tại khu vực;
- Giám sát hiệu quả của các công trình xử lý ô nhiễm, phát hiện các nguyên nhân gây biến động môi trường và xây dựng các giải pháp khống chế hữu hiệu.
g6) Chương trình quan trắc, giám sát môi trường
- Quan trắc môi trường không khí tại các nút giao thông và trên các tuyến giao thông chính của khu vực, quan trắc môi trường không khí ở khu dân cư tập trung để nhận biết sớm sự gia tăng của các chất gây ô nhiễm nhằm có biện pháp giảm thiểu;
- Tiến hành quan trắc môi trường nước trong khu vực tại nguồn tiếp nhận xả thải, môi trường nước ngầm tại khu vực dân cư đông đúc và cụm công nghiệp nhằm theo dõi sự ô nhiễm môi trường nước theo thời gian;
- Quan trắc môi trường đất tại khu vực dân cư đông đúc, khu vực xử lý nước thải, bãi tập kết rác;
- Lấy mẫu nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải y tế trước và sau khi xử lý để theo dõi, từ đó có thể thay đổi công nghệ xử lý, quy mô khu xử lý phù hợp, đảm bảo tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường;
- Giám sát quá trình thu gom và xử lý chất thải rắn để biết được sự thay đổi về khối lượng, thành phần các loại chất thải rắn, qua đó có biện pháp xử lý phù hợp, hạn chế gây ô nhiễm môi trường.
h) Các chương trình ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
h1) Các dự án ưu tiên đầu tư
Tập trung các dự án chiến lược, ưu tiên đầu tư làm cơ sở động lực phát triển du lịch - dịch vụ và đô thị trong tương lai, cụ thể:
- Các dự án hạ tầng kỹ thuật khung như các tuyến đường giao thông: Đường ĐT.624, ĐH.61C, trục D1, D2, D3, N1, N2, N3,... và một số tuyến đường chính đô thị ...
- Đẩy mạnh thu hút, ưu tiên các dự án đầu tư về dịch vụ, khu đô thị,... tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của khu vực. Cùng với đó là các dự án dịch vụ - thương mại, các khu vui chơi giải trí ở quy mô vừa và nhỏ để đảm bảo phục vụ cho người dân đô thị và du khách.
- Các dự án hạ tầng kỹ thuật khung khác như: Hệ thống cấp nước, thoát nước, đê, kè ven sông, cấp điện, chất thải rắn, thoát nước thải, nghĩa trang.
- Các dự án hạ tầng xã hội thiết yếu như: Trung tâm y tế, trung tâm văn hóa - thể dục thể thao, công viên cây xanh, trường học...
h2) Nguồn lực đầu tư
- Ưu tiên sử dụng vốn ngân sách thực hiện các chương trình, dự án xây dựng cơ bản, các dự án trọng điểm kết cấu hạ tầng, các chương trình, dự án tạo động lực phát triển.
- Tăng cường công tác xúc tiến, kêu gọi đầu tư các dự án thuộc Chương trình kết cấu hạ tầng sử dụng nguồn vốn ODA, vốn doanh nghiệp, tham gia đầu tư các dự án du lịch, nghỉ dưỡng, khu đô thị, thương mại - dịch vụ...