Document: Điều 23 Nghị định 80/2005/NĐ-CP giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2005", "sign_number": "80/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2005", "sign_number": "80/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2005", "sign_number": "80/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2005", "sign_number": "80/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2005", "sign_number": "80/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 23 Nghị định 80/2005/NĐ-CP giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty nhà nước có nội dung như sau:

Điều 23. Nguyên tắc xác định giá bán công ty, bộ phận của công ty
1. Các căn cứ chung để xác định giá tối thiểu bán công ty, bộ phận của công ty:
a) Số liệu theo sổ kế toán của công ty tại thời điểm bán;
b) Hiện trạng chất lượng, tính năng kỹ thuật, tình hình công nợ, hiệu quả kinh doanh của công ty và giá thị trường của tài sản tại thời điểm bán;
c) Giá trị quyền sử dụng đất do công ty, bộ phận của công ty quản lý;
d) Bán có kế thừa nợ hay không kế thừa nợ.
2. Nguyên tắc xác định giá trị quyền sử dụng đất khi bán công ty, bộ phận công ty:
a) Đối với diện tích đất công ty, bộ phận công ty đang sử dụng làm mặt bằng xây dựng trụ sở, văn phòng giao dịch; xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh; đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối (kể cả đất đã được Nhà nước giao có thu tiền hoặc không thu tiền sử dụng đất) thì công ty được quyền lựa chọn hình thức thuê đất hoặc giao đất theo quy định của Luật Đất đai:
- Trường hợp người mua lựa chọn hình thức thuê đất thì không tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị công ty, bộ phận công ty.
- Trường hợp người mua lựa chọn hình thức giao đất thì phải tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị công ty, bộ phận công ty. Giá trị quyền sử dụng đất tính vào giá trị công ty, bộ phận công ty là giá do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Trình tự và thủ tục giao đất, nộp tiền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai.
b) Đối với diện tích đất Nhà nước đã giao cho công ty, bộ phận công ty xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê thì phải tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị công ty, bộ phận công ty. Giá trị quyền sử dụng đất tính vào giá trị công ty, bộ phận công ty thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
3. Giá bán công ty, bộ phận của công ty được xác định trên cơ sở giá trị thực tế của công ty, bộ phận của công ty tại thời điểm bán được người mua và người bán chấp nhận tuỳ thuộc vào:
a) Điều kiện mua bán có kế thừa hoặc không kế thừa công nợ; có tính hay không tính giá trị quyền sử dụng đất;
b) Phương thức bán: bán đấu giá, đấu thầu hoặc bán trực tiếp;
c) Phương thức thanh toán: một lần hoặc nhiều lần;
d) Mức giảm giá đối với người mua cam kết đầu tư duy trì sản xuất kinh doanh, bảo đảm việc làm cho người lao động.
Đối với người mua có kế thừa quyền và nghĩa vụ của công ty, bộ phận của công ty thì giá thực tế bán công ty là giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại công ty tại thời điểm bán bao gồm cả giá trị quyền sử dụng đất nêu ở khoản 2 Điều này và được người mua, người bán chấp nhận.
Đối với người mua doanh nghiệp không kế thừa quyền và nghĩa vụ của công ty, bộ phận của công ty thì giá thực tế bán công ty là giá trị thực tế toàn bộ tài sản hiện có tại công ty tại thời điểm bán bao gồm cả giá trị quyền sử dụng đất nêu ở khoản 2 Điều này mà người mua có nhu cầu sử dụng, được người mua và người bán chấp nhận.
4. Khi xác định giá trị thực tế của công ty, bộ phận của công ty có tổng giá trị tài sản theo sổ kế toán dưới 30 tỷ đồng không nhất thiết phải thuê tổ chức định giá; công ty tự xác định giá trị công ty và báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định giá trị công ty. Những công ty không thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê thì cơ quan quyết định giá bán công ty xem xét thuê tổ chức kiểm toán độc lập xác định. Tiền thuê kiểm toán được tính vào chi phí bán công ty, bộ phận của công ty.
5. Công ty có tổng giá trị tài sản theo sổ kế toán từ 30 tỷ đồng trở lên thì việc xác định giá trị công ty thực hiện thông qua các tổ chức có chức năng định giá doanh nghiệp cổ phần hoá, do cơ quan quyết định bán công ty, bộ phận công ty lựa chọn tổ chức định giá trong danh sách do Bộ Tài chính công bố. Trường hợp lựa chọn các tổ chức định giá nước ngoài chưa hoạt động tại Việt Nam thì phải được sự thoả thuận của Bộ Tài chính. Đối với công ty không cổ phần hoá được mà chuyển sang bán thì được kế thừa kết quả định giá trong quá trình cổ phần hoá.
Tổ chức định giá khi thực hiện xác định giá trị công ty phải bảo đảm các quy định hiện hành và hoàn thành đúng thời hạn theo hợp đồng đã ký; phải chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, hợp pháp của kết quả định giá.
Cơ quan có thẩm quyền quyết định giá trị công ty có trách nhiệm thẩm tra trước khi quyết định và công bố giá bán công ty.

Content:
Điều 23. Nguyên tắc xác định giá bán công ty, bộ phận của công ty
1. Các căn cứ chung để xác định giá tối thiểu bán công ty, bộ phận của công ty:
a) Số liệu theo sổ kế toán của công ty tại thời điểm bán;
b) Hiện trạng chất lượng, tính năng kỹ thuật, tình hình công nợ, hiệu quả kinh doanh của công ty và giá thị trường của tài sản tại thời điểm bán;
c) Giá trị quyền sử dụng đất do công ty, bộ phận của công ty quản lý;
d) Bán có kế thừa nợ hay không kế thừa nợ.
2. Nguyên tắc xác định giá trị quyền sử dụng đất khi bán công ty, bộ phận công ty:
a) Đối với diện tích đất công ty, bộ phận công ty đang sử dụng làm mặt bằng xây dựng trụ sở, văn phòng giao dịch; xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh; đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối (kể cả đất đã được Nhà nước giao có thu tiền hoặc không thu tiền sử dụng đất) thì công ty được quyền lựa chọn hình thức thuê đất hoặc giao đất theo quy định của Luật Đất đai:
- Trường hợp người mua lựa chọn hình thức thuê đất thì không tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị công ty, bộ phận công ty.
- Trường hợp người mua lựa chọn hình thức giao đất thì phải tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị công ty, bộ phận công ty. Giá trị quyền sử dụng đất tính vào giá trị công ty, bộ phận công ty là giá do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Trình tự và thủ tục giao đất, nộp tiền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai.
b) Đối với diện tích đất Nhà nước đã giao cho công ty, bộ phận công ty xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê thì phải tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị công ty, bộ phận công ty. Giá trị quyền sử dụng đất tính vào giá trị công ty, bộ phận công ty thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
3. Giá bán công ty, bộ phận của công ty được xác định trên cơ sở giá trị thực tế của công ty, bộ phận của công ty tại thời điểm bán được người mua và người bán chấp nhận tuỳ thuộc vào:
a) Điều kiện mua bán có kế thừa hoặc không kế thừa công nợ; có tính hay không tính giá trị quyền sử dụng đất;
b) Phương thức bán: bán đấu giá, đấu thầu hoặc bán trực tiếp;
c) Phương thức thanh toán: một lần hoặc nhiều lần;
d) Mức giảm giá đối với người mua cam kết đầu tư duy trì sản xuất kinh doanh, bảo đảm việc làm cho người lao động.
Đối với người mua có kế thừa quyền và nghĩa vụ của công ty, bộ phận của công ty thì giá thực tế bán công ty là giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại công ty tại thời điểm bán bao gồm cả giá trị quyền sử dụng đất nêu ở khoản 2 Điều này và được người mua, người bán chấp nhận.
Đối với người mua doanh nghiệp không kế thừa quyền và nghĩa vụ của công ty, bộ phận của công ty thì giá thực tế bán công ty là giá trị thực tế toàn bộ tài sản hiện có tại công ty tại thời điểm bán bao gồm cả giá trị quyền sử dụng đất nêu ở khoản 2 Điều này mà người mua có nhu cầu sử dụng, được người mua và người bán chấp nhận.
4. Khi xác định giá trị thực tế của công ty, bộ phận của công ty có tổng giá trị tài sản theo sổ kế toán dưới 30 tỷ đồng không nhất thiết phải thuê tổ chức định giá; công ty tự xác định giá trị công ty và báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định giá trị công ty. Những công ty không thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê thì cơ quan quyết định giá bán công ty xem xét thuê tổ chức kiểm toán độc lập xác định. Tiền thuê kiểm toán được tính vào chi phí bán công ty, bộ phận của công ty.
5. Công ty có tổng giá trị tài sản theo sổ kế toán từ 30 tỷ đồng trở lên thì việc xác định giá trị công ty thực hiện thông qua các tổ chức có chức năng định giá doanh nghiệp cổ phần hoá, do cơ quan quyết định bán công ty, bộ phận công ty lựa chọn tổ chức định giá trong danh sách do Bộ Tài chính công bố. Trường hợp lựa chọn các tổ chức định giá nước ngoài chưa hoạt động tại Việt Nam thì phải được sự thoả thuận của Bộ Tài chính. Đối với công ty không cổ phần hoá được mà chuyển sang bán thì được kế thừa kết quả định giá trong quá trình cổ phần hoá.
Tổ chức định giá khi thực hiện xác định giá trị công ty phải bảo đảm các quy định hiện hành và hoàn thành đúng thời hạn theo hợp đồng đã ký; phải chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, hợp pháp của kết quả định giá.
Cơ quan có thẩm quyền quyết định giá trị công ty có trách nhiệm thẩm tra trước khi quyết định và công bố giá bán công ty.