Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2366QĐ/BNN-LN Đề án bảo tồn phát triển lâm sản ngoài gỗ 2006 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/08/2006", "sign_number": "2366QĐ/BNN-LN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/08/2006", "sign_number": "2366QĐ/BNN-LN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/08/2006", "sign_number": "2366QĐ/BNN-LN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/08/2006", "sign_number": "2366QĐ/BNN-LN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/08/2006", "sign_number": "2366QĐ/BNN-LN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2366QĐ/BNN-LN Đề án bảo tồn phát triển lâm sản ngoài gỗ 2006 2020

Điều 1. Phê duyệt “ Đề án bảo tồn và phát triển lâm sản ngoài gỗ giai đoạn 2006 - 2020”, với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Định hướng bảo tồn và phát triển lâm sản ngoài gỗ
a) Tăng cường các biện pháp bảo vệ nội vi (insitu) để bảo vệ các quần thể và các loài lâm sản ngoài gỗ trong các khu rừng đặc dụng; đẩy mạnh biện pháp bảo vệ ngoại vi (exsitu) các loài lâm sản ngoài gỗ đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng trong các vườn thực vật, vườn thú, các trung tâm cứu hộ. Khai thác hợp lý và bền vững các loài lâm sản ngoài gỗ trong rừng tự nhiên dựa trên áp dụng nghiêm ngặt các hướng dẫn, quy trình, quy phạm khai thác lâm sản ngoài gỗ.
b) Hình thành các vùng nguyên liệu lâm sản ngoài gỗ với quy mô hợp lý gắn với cơ sở chế biến lâm sản, tạo những sản phẩm đặc trưng cho từng vùng và phù hợp với nhu cầu của thị trường. Đến năm 2020, diện tích gây trồng, tái tạo cây lâm sản ngoài gỗ ít nhất gấp 2 lần so với năm 2004 (tương đương 3 triệu ha- bình quân mỗi năm tăng 10% diện tích), diện tích rừng tự nhiên có khả năng khai thác, thu hái lâm sản ngoài gỗ đạt 2,2-2,5 triệu ha, rừng trồng lâm sản ngoài gỗ đạt 700-800 ngàn ha.
c) Tập trung ưu tiên phát triển nhóm sản phẩm từ song mây, tre trúc; chiết xuất tinh dầu và hoá chất có nguồn gốc tự nhiên, dầu nhựa, dược liệu; thực phẩm.
d) Khuyến khích các hoạt động tái tạo lâm sản ngoài gỗ trong rừng tự nhiên; trồng cây lâm sản ngoài gỗ trong cơ cấu cây trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất, kể cả việc trồng thuần hoá lâm sản ngoài gỗ trên diện tích đất nông nghiệp. Khuyến khích phát triển các cơ sở gây nuôi sinh sản hoặc trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật rừng được phép kinh doanh và có nhu cầu tiêu thụ trên thị trường quốc tế.
đ) Về chế biến và thị trường: chú trọng cơ sở chế biến lâm sản ngoài gỗ vừa và nhỏ, làng nghề thủ công truyền thống có sử dụng nguyên liệu lâm sản ngoài gỗ; mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước, đẩy mạnh xúc tiến thương mại để xác định mặt hàng chủ lực làm cơ sở định hướng phát triển vùng nguyên liệu lâm sản ngoài gỗ.
e) Có cơ chế, chính sách đồng bộ, thông thoáng, huy động nguồn lực của các thành phần kinh tế kết hợp với sự hỗ trợ của Nhà nước và quốc tế. Nâng cao năng lực và cơ sở vật chất kỹ thuật cho các đơn vị nghiên cứu, đào tạo và phổ cập về lâm sản ngoài gỗ.
f) Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về lâm sản ngoài gỗ.

Content:
Định hướng bảo tồn và phát triển lâm sản ngoài gỗ
a) Tăng cường các biện pháp bảo vệ nội vi (insitu) để bảo vệ các quần thể và các loài lâm sản ngoài gỗ trong các khu rừng đặc dụng; đẩy mạnh biện pháp bảo vệ ngoại vi (exsitu) các loài lâm sản ngoài gỗ đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng trong các vườn thực vật, vườn thú, các trung tâm cứu hộ. Khai thác hợp lý và bền vững các loài lâm sản ngoài gỗ trong rừng tự nhiên dựa trên áp dụng nghiêm ngặt các hướng dẫn, quy trình, quy phạm khai thác lâm sản ngoài gỗ.
b) Hình thành các vùng nguyên liệu lâm sản ngoài gỗ với quy mô hợp lý gắn với cơ sở chế biến lâm sản, tạo những sản phẩm đặc trưng cho từng vùng và phù hợp với nhu cầu của thị trường. Đến năm 2020, diện tích gây trồng, tái tạo cây lâm sản ngoài gỗ ít nhất gấp 2 lần so với năm 2004 (tương đương 3 triệu ha- bình quân mỗi năm tăng 10% diện tích), diện tích rừng tự nhiên có khả năng khai thác, thu hái lâm sản ngoài gỗ đạt 2,2-2,5 triệu ha, rừng trồng lâm sản ngoài gỗ đạt 700-800 ngàn ha.
c) Tập trung ưu tiên phát triển nhóm sản phẩm từ song mây, tre trúc; chiết xuất tinh dầu và hoá chất có nguồn gốc tự nhiên, dầu nhựa, dược liệu; thực phẩm.
d) Khuyến khích các hoạt động tái tạo lâm sản ngoài gỗ trong rừng tự nhiên; trồng cây lâm sản ngoài gỗ trong cơ cấu cây trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất, kể cả việc trồng thuần hoá lâm sản ngoài gỗ trên diện tích đất nông nghiệp. Khuyến khích phát triển các cơ sở gây nuôi sinh sản hoặc trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật rừng được phép kinh doanh và có nhu cầu tiêu thụ trên thị trường quốc tế.
đ) Về chế biến và thị trường: chú trọng cơ sở chế biến lâm sản ngoài gỗ vừa và nhỏ, làng nghề thủ công truyền thống có sử dụng nguyên liệu lâm sản ngoài gỗ; mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước, đẩy mạnh xúc tiến thương mại để xác định mặt hàng chủ lực làm cơ sở định hướng phát triển vùng nguyên liệu lâm sản ngoài gỗ.
e) Có cơ chế, chính sách đồng bộ, thông thoáng, huy động nguồn lực của các thành phần kinh tế kết hợp với sự hỗ trợ của Nhà nước và quốc tế. Nâng cao năng lực và cơ sở vật chất kỹ thuật cho các đơn vị nghiên cứu, đào tạo và phổ cập về lâm sản ngoài gỗ.
f) Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về lâm sản ngoài gỗ.