Document: Điều 1 Quyết định 843/QĐ-UBND chỉ số theo dõi đánh giá nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn Hà Tĩnh 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "06/04/2016", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "06/04/2016", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "06/04/2016", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "06/04/2016", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "06/04/2016", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 843/QĐ-UBND chỉ số theo dõi đánh giá nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn Hà Tĩnh 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Công bố kết quả thực hiện Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (sau đây gọi tắt là Bộ chỉ số) trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến hết năm 2015 với các chỉ số như sau:
Chỉ số 1:
- Chỉ số 1A: Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh: 1.019.658/1.137.877 người, chiếm 89,61%;
- Chỉ số 1B: Tỷ lệ người nghèo sử dụng nước hợp vệ sinh: 60.599/78.653 người, chiếm 77,05%.
Chỉ số 2: Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 02): 446.287/1.137.877 người, chiếm 39,2%.
Chỉ số 3:
- Chỉ số 3A: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu: 309.347/318.781 hộ, chiếm 97,00%;
- Chỉ số 3B: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh: 253.989/318.781 hộ, chiếm 79,68 %;
- Chỉ số 3C: Tỷ lệ hộ nghèo có nhà tiêu hợp vệ sinh: 15.862/26.424 hộ, chiếm 60,03%;
- Chỉ số 3D: Số nhà tiêu hợp vệ sinh tăng thêm trong năm: 12.000 cái.
Chỉ số 4:
- Chỉ số 4A: Tỷ lệ trường học có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 607/664 trường, chiếm 91,42%;
- Chỉ số 4B: Tỷ lệ trường học có nước hợp vệ sinh: 602/664 trường, chiếm 90,66%;
- Chỉ số 4C: Tỷ lệ trường học có nhà tiêu hợp vệ sinh: 608/664 trường, chiếm 91,57%.
Chỉ số 5:
- Chỉ số 5A: Tỷ lệ trạm y tế có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 226/241 trạm, chiếm 93,77%;
- Chỉ số 5B: Tỷ lệ trạm y tế có nước hợp vệ sinh: 230/241 trạm, chiếm 95,43%;
- Chỉ số 5C: Tỷ lệ trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh: 230/241 trạm, chiếm 95,43%.
Chỉ số 6: Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại chăn nuôi gia súc hợp vệ sinh: 129.628/170.628 hộ chăn nuôi gia súc, đạt 75,87%.
Chỉ số 7:
- Chỉ số 7A: Số người được sử dụng nước theo thiết kế từ công trình cấp nước tập trung xây mới, cải tạo, nâng cấp trong năm: 47.500 người;
- Chỉ số 7C: Số người được sử dụng nước theo thực tế từ công trình cấp nước tập trung xây mới, cải tạo, nâng cấp trong năm: 24.000 người.
Chỉ số 8:
- Chỉ số 8A: Số công trình cấp nước tập trung hoạt động bền vững: 22/40 công trình, chiếm 55,0%;
- Chỉ số 8B: Số công trình cấp nước tập trung hoạt động bình thường: 08/40 công trình, chiếm 20,0%;
- Chỉ số 8C: Số công trình cấp nước tập trung hoạt động kém hiệu quả: 05/40 công trình, chiếm 12,5%;
- Chỉ số 8D: Số công trình cấp nước tập trung không hoạt động: 05/40 công trình, chiếm 12,5%.

Content:
Điều 1. Công bố kết quả thực hiện Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (sau đây gọi tắt là Bộ chỉ số) trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến hết năm 2015 với các chỉ số như sau:
Chỉ số 1:
- Chỉ số 1A: Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh: 1.019.658/1.137.877 người, chiếm 89,61%;
- Chỉ số 1B: Tỷ lệ người nghèo sử dụng nước hợp vệ sinh: 60.599/78.653 người, chiếm 77,05%.
Chỉ số 2: Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 02): 446.287/1.137.877 người, chiếm 39,2%.
Chỉ số 3:
- Chỉ số 3A: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu: 309.347/318.781 hộ, chiếm 97,00%;
- Chỉ số 3B: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh: 253.989/318.781 hộ, chiếm 79,68 %;
- Chỉ số 3C: Tỷ lệ hộ nghèo có nhà tiêu hợp vệ sinh: 15.862/26.424 hộ, chiếm 60,03%;
- Chỉ số 3D: Số nhà tiêu hợp vệ sinh tăng thêm trong năm: 12.000 cái.
Chỉ số 4:
- Chỉ số 4A: Tỷ lệ trường học có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 607/664 trường, chiếm 91,42%;
- Chỉ số 4B: Tỷ lệ trường học có nước hợp vệ sinh: 602/664 trường, chiếm 90,66%;
- Chỉ số 4C: Tỷ lệ trường học có nhà tiêu hợp vệ sinh: 608/664 trường, chiếm 91,57%.
Chỉ số 5:
- Chỉ số 5A: Tỷ lệ trạm y tế có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 226/241 trạm, chiếm 93,77%;
- Chỉ số 5B: Tỷ lệ trạm y tế có nước hợp vệ sinh: 230/241 trạm, chiếm 95,43%;
- Chỉ số 5C: Tỷ lệ trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh: 230/241 trạm, chiếm 95,43%.
Chỉ số 6: Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại chăn nuôi gia súc hợp vệ sinh: 129.628/170.628 hộ chăn nuôi gia súc, đạt 75,87%.
Chỉ số 7:
- Chỉ số 7A: Số người được sử dụng nước theo thiết kế từ công trình cấp nước tập trung xây mới, cải tạo, nâng cấp trong năm: 47.500 người;
- Chỉ số 7C: Số người được sử dụng nước theo thực tế từ công trình cấp nước tập trung xây mới, cải tạo, nâng cấp trong năm: 24.000 người.
Chỉ số 8:
- Chỉ số 8A: Số công trình cấp nước tập trung hoạt động bền vững: 22/40 công trình, chiếm 55,0%;
- Chỉ số 8B: Số công trình cấp nước tập trung hoạt động bình thường: 08/40 công trình, chiếm 20,0%;
- Chỉ số 8C: Số công trình cấp nước tập trung hoạt động kém hiệu quả: 05/40 công trình, chiếm 12,5%;
- Chỉ số 8D: Số công trình cấp nước tập trung không hoạt động: 05/40 công trình, chiếm 12,5%.