Document: Điều 1 Quyết định 143/QĐ-UB 1997 huy động sức dân đầu tư phát triển đường giao thông nông thôn Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "17/07/1997", "sign_number": "143/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Đức Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "17/07/1997", "sign_number": "143/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Đức Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "17/07/1997", "sign_number": "143/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Đức Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "17/07/1997", "sign_number": "143/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Đức Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "17/07/1997", "sign_number": "143/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Đức Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 143/QĐ-UB 1997 huy động sức dân đầu tư phát triển đường giao thông nông thôn Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Nay phê duyệt cơ chế huy động sức dân, đầu tư phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
1. Đối tượng đóng góp:
a) Huy động theo lao động trong độ tuổi (trừ học sinh đang theo học ở các trường)
Nam từ 16 tuổi đến 60 tuổi.
Nữ từ 16 tuổi đến 55 tuổi.
Kể cả các trường hợp có hộ khẩu tạm trú đăng ký tại địa phương từ 6 tháng lên)
b) Huy động theo các loại phương tiện giao thông tham gia hoạt động kinh doanh vận tải hàng hoá và hành khách tại địa bàn bao gồm: Ô tô, xe công nông, xe súc vật kéo, xe máy, mô tô các loại.
c) Ngoài nghĩa vụ theo mức quy định ghi trong Quyết định này UBND tỉnh Lào Cai vận động các đơn vị, tổ chức, cá nhân (trong và ngoài địa phương) có hảo tâm, tham gia tự nguyện ủng hộ công quỹ xây dựng, phát triển giao thông nông thôn tại địa phương.
2. Mức huy động:
a) Theo công lao động: mỗi lao động 03 (ba) công/năm/lao động (1công tương ứng = 10.000 đ (mười ngàn đồng),
b) Theo phương tiện :
- Đối với xe mô tô, xe máy (tham gia kinh doanh chở người, chở hàng hoá) xe súc vật kéo: 20.000đ/xe/năm (Hai mươi ngàn đồng).
- Đối với xe ô tô, xe công nông trọng tải dưới 2 tấn, xe tắc xi chở khách dưới 20 ghế: 50.000đ/xe/năm (Năm mươi ngàn đồng).
- Đối với xe ô tô trọng tải từ 2 đến 5 tấn, xe ca chở khách trên 20 đến 30 ghế: 60.000đ/xe/năm (Sáu mươi ngàn đồng).
- Đối với xe ô tô trọng tải trên 5 tấn, xe ca chở khách trên 30 ghế: 70.000đ/xe/năm (Bảy mươi ngàn đồng.
3. Hình thức huy động:
a) Bằng tiền mặt (chủ yếu ở khu vực phi nông nghiệp.
b) Bằng công, sức lao động (chủ yếu ở khu vực nông nghiệp).
4. Chính sách miễn giảm:
- Đối tượng được miễn hoàn toàn:
+ Các gia đình diện chính sách đang được hưởng phụ cấp, trợ cấp gia đình liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng, thương binh những người mất sức lao động.
+ Phụ nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi và có thai từ 6 tháng trở lên.
+ Những người ốm đau kinh niên mãn tính.
- Đối tượng được giảm 50%:
+ Những người ốm đau do tai nạn rủi ro phải chạy chữa tốn kém.
+ Những người gặp rủi ro trong sản xuất bị thất thu từ 50% trở lên.
+ Những người ở vùng cao quá khó khăn về kinh tế hàng năm đều được nhà nước trợ cấp.
Những người được miễn giảm, do trưởng thôn, bản xem xét đề nghị Chủ tịch UBND xã, phường duyệt từng năm cho từng đối tượng cụ thể.
5. Phân cấp quản lý, sử dụng nguồn vốn lao động:
a) UBND xã (phường, thị trấn) tổ chức thu theo biên lai, ấn chỉ của Bộ Tài chính. Toàn bộ số thu được đều phải nộp vào Kho bạc nhà nước và khi chi cho đầu tư xây dựng phát triển giao thông nông thôn phải theo kế hoạch được duyệt và quy định phân cấp trong xây dựng cơ bản của tỉnh.
b) UBND xã (phường, thị trấn) xác nhận việc tham gia và hoàn thành nghĩa vụ này đối với công lao động trực tiếp.
6. Phân phối nguồn thu: Định mức trích để lại cho từng huyện, thị xã như sau:
a) Các xã chưa có đường ô tô được để lại 100% số thu.
b) Các xã khu vực III được để lại 80% số thu.
c) Các xã khu vực II được để lại 50% số thu.
d) Các xã, thị trấn khu vực I được để lại 20% số thu.
e) Các phường được để lại 10% số thu.
Số còn lại nộp lên tỉnh quản lý, điều hành chung theo thứ tự ưu tiên.

Content:
Điều 1. Nay phê duyệt cơ chế huy động sức dân, đầu tư phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
1. Đối tượng đóng góp:
a) Huy động theo lao động trong độ tuổi (trừ học sinh đang theo học ở các trường)
Nam từ 16 tuổi đến 60 tuổi.
Nữ từ 16 tuổi đến 55 tuổi.
Kể cả các trường hợp có hộ khẩu tạm trú đăng ký tại địa phương từ 6 tháng lên)
b) Huy động theo các loại phương tiện giao thông tham gia hoạt động kinh doanh vận tải hàng hoá và hành khách tại địa bàn bao gồm: Ô tô, xe công nông, xe súc vật kéo, xe máy, mô tô các loại.
c) Ngoài nghĩa vụ theo mức quy định ghi trong Quyết định này UBND tỉnh Lào Cai vận động các đơn vị, tổ chức, cá nhân (trong và ngoài địa phương) có hảo tâm, tham gia tự nguyện ủng hộ công quỹ xây dựng, phát triển giao thông nông thôn tại địa phương.
2. Mức huy động:
a) Theo công lao động: mỗi lao động 03 (ba) công/năm/lao động (1công tương ứng = 10.000 đ (mười ngàn đồng),
b) Theo phương tiện :
- Đối với xe mô tô, xe máy (tham gia kinh doanh chở người, chở hàng hoá) xe súc vật kéo: 20.000đ/xe/năm (Hai mươi ngàn đồng).
- Đối với xe ô tô, xe công nông trọng tải dưới 2 tấn, xe tắc xi chở khách dưới 20 ghế: 50.000đ/xe/năm (Năm mươi ngàn đồng).
- Đối với xe ô tô trọng tải từ 2 đến 5 tấn, xe ca chở khách trên 20 đến 30 ghế: 60.000đ/xe/năm (Sáu mươi ngàn đồng).
- Đối với xe ô tô trọng tải trên 5 tấn, xe ca chở khách trên 30 ghế: 70.000đ/xe/năm (Bảy mươi ngàn đồng.
3. Hình thức huy động:
a) Bằng tiền mặt (chủ yếu ở khu vực phi nông nghiệp.
b) Bằng công, sức lao động (chủ yếu ở khu vực nông nghiệp).
4. Chính sách miễn giảm:
- Đối tượng được miễn hoàn toàn:
+ Các gia đình diện chính sách đang được hưởng phụ cấp, trợ cấp gia đình liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng, thương binh những người mất sức lao động.
+ Phụ nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi và có thai từ 6 tháng trở lên.
+ Những người ốm đau kinh niên mãn tính.
- Đối tượng được giảm 50%:
+ Những người ốm đau do tai nạn rủi ro phải chạy chữa tốn kém.
+ Những người gặp rủi ro trong sản xuất bị thất thu từ 50% trở lên.
+ Những người ở vùng cao quá khó khăn về kinh tế hàng năm đều được nhà nước trợ cấp.
Những người được miễn giảm, do trưởng thôn, bản xem xét đề nghị Chủ tịch UBND xã, phường duyệt từng năm cho từng đối tượng cụ thể.
5. Phân cấp quản lý, sử dụng nguồn vốn lao động:
a) UBND xã (phường, thị trấn) tổ chức thu theo biên lai, ấn chỉ của Bộ Tài chính. Toàn bộ số thu được đều phải nộp vào Kho bạc nhà nước và khi chi cho đầu tư xây dựng phát triển giao thông nông thôn phải theo kế hoạch được duyệt và quy định phân cấp trong xây dựng cơ bản của tỉnh.
b) UBND xã (phường, thị trấn) xác nhận việc tham gia và hoàn thành nghĩa vụ này đối với công lao động trực tiếp.
6. Phân phối nguồn thu: Định mức trích để lại cho từng huyện, thị xã như sau:
a) Các xã chưa có đường ô tô được để lại 100% số thu.
b) Các xã khu vực III được để lại 80% số thu.
c) Các xã khu vực II được để lại 50% số thu.
d) Các xã, thị trấn khu vực I được để lại 20% số thu.
e) Các phường được để lại 10% số thu.
Số còn lại nộp lên tỉnh quản lý, điều hành chung theo thứ tự ưu tiên.