Document: Điều 1 Quyết định 546/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "06/03/2018", "sign_number": "546/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "06/03/2018", "sign_number": "546/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "06/03/2018", "sign_number": "546/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "06/03/2018", "sign_number": "546/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "06/03/2018", "sign_number": "546/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 546/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Bình Dương có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Viễn thông Bình Dương trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 với những nội dung chính như sau:
I. Thông tin chung:
1. Tên quy hoạch: Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Viễn thông Bình Dương tại tỉnh Bình Dương đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.
2. Đơn vị chủ trì lập quy hoạch: Viễn thông Bình Dương.
3. Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Nguyễn Nguyên Long.
II. Mục tiêu – yêu cầu
1. Mục tiêu
- Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Viễn thông Bình Dương nhằm bảo đảm cho việc phát triển và khai thác cơ sở hạ tầng viễn thông bền vững, hiệu quả, an toàn, đồng thời đáp ứng yêu cầu bảo vệ cảnh quan môi trường, nhất là tại các khu đô thị.
- Đảm bảo phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông hiện đại, mở rộng vùng phủ sóng thông tin di động đến 100% dân cư; đáp ứng cung cấp đầy đủ dịch vụ với chất lượng ngày càng cao.
- Phấn đấu ngầm hoá 100% mạng cáp truyền dẫn trong các khu đô thị thuộc các huyện, thị xã, thành phố đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công chịu trách nhiệm đầu tư; tỷ lệ dùng chung cơ sở hạ tầng cột ăng ten và cột treo cáp đạt 80%.
2. Yêu cầu
- Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động bảo đảm phù hợp, đồng bộ với quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật của các ngành đã được phê duyệt, đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định.
- Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo hướng khuyến khích sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật giữa các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, giữa các ngành, đồng thời đáp ứng yêu cầu kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh, quốc phòng trên địa bàn.
- Phù hợp quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của tỉnh đã được phê duyệt.
III. Nội dung quy hoạch đến năm 2020, định hướng đến năm 2025
1. Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến quốc gia
Theo Quyết định số 45/2012/QĐ-TTg ngày 23/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, thì các công trình viễn thông của Viễn thông Bình Dương quy hoạch xây dựng không thuộc danh mục công trình quan trong liên quan đến an ninh quốc gia.
2. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
2.1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ (Đ1)
- Duy trì hiện trạng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ, đồng thời nâng cấp các thiết bị viễn thông tại các điểm cung cấp viễn thông có người phục vụ này.
- Giai đoạn 2018-2020: Thực hiện đầu tư, cải tạo 07 nhà trạm viễn thông hiện hữu của Viễn thông Bình Dương trở thành các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.
Quy mô, diện tích: Mỗi điểm có diện tích khoảng 100m2.
Nhu cầu sử dụng đất: đất hiện hữu do Viễn thông Bình Dương quản lý.
- Định hướng đến năm 2025: Phát triển mới điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ tại các khu vực có điều kiện kinh tế xã hội phát triển, khu vực trung tâm các huyện, thị xã, thành phố, khu vực có lượng khách hàng lớn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng.
(Chi tiết các Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông Đ1 theo Phụ lục 1 đính kèm).
2.2. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ (Đ2)
Viễn thông Bình Dương sẽ phối hợp cùng các đơn vị liên quan thực hiện phát triển loại hình trạm thông tin đa năng theo quy hoạch tại các khu vực trung tâm, khu vực bến xe, nhà ga, các khu vực tập trung đông người để phục vụ nhu cầu truy xuất, tìm kiếm thông tin của người dân.
Trạm thông tin đa năng là điểm cung cấp dịch vụ wifi miễn phí, đồng thời cung cấp các thông tin kinh tế, chính trị, xã hội ngắn gọn, tập trung truyền thông cho các hoạt động và chính sách của chính quyền hoặc cập nhật thông tin thị trường, phục vụ nhu cầu tìm kiếm thông tin, các tiện ích quan trọng cho người dân và du khách khi đến tham quan Bình Dương, cung cấp đến người dân dịch vụ điện thoại khẩn cấp.
Giai đoạn 2018-2020: Xây dựng mới 45 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ (Đ2) tại các khu vực trung tâm, các khu dân cư, khu thương mại, trường học, bệnh viện, công viên, bến xe, trụ sở UBND cấp xã để đáp ứng nhu cầu phát triển dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội.
Quy mô, diện tích: Mỗi điểm có diện tích khoảng 5-10 m2.
Nhu cầu sử dụng đất: đất công cộng hoặc thuê đất. Viễn thông Bình Dương sẽ đàm phán cùng các đơn vị liên quan để thỏa thuận về vị trí xây dựng đảm bảo thuận tiện, an toàn và mỹ quan đô thị.
(Chi tiết Quy hoạch điểm cung cấp dịch vụ viễn thông Đ2 theo Phụ lục 2 đính kèm).
3. Cột ăng ten
3.1. Chuyển đổi, nâng cấp
Tổng số cột ăng ten phải thay đổi loại cột hiện trạng cho phù hợp với quy hoạch, từ loại ăng ten cồng kềnh (A2b) sang loại cồng kềnh (A2a) hoặc loại ăng ten đơn thân, đảm bảo mỹ quan (A2c): 186 cột, trong đó có 08 cột do Viễn thông Bình Dương làm chủ sở hữu.
Cải tạo cột ăng ten loại cồng kềnh (A2a) tại khu vực đô thị, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan trên địa bàn tỉnh. Cải tạo theo phương thức hạ độ cao cột ăng ten loại A2a thành cột ăng ten không cồng kềnh loại A1 hoặc chuyển đổi sang cột ăng ten ngụy trang, thân thiện môi trường.
Sử dụng chung cơ sở hạ tầng: Đưa các cột ăng ten có khoảng cách nhỏ hơn 100m trong khu vực đô thị và nhỏ hơn 200 m ngoài đô thị về vị trí mới phù hợp hơn. Vị trí phù hợp là vị trí có đủ điều kiện về cơ sở hạ tầng cho doanh nghiệp dùng chung và đảm bảo yêu cầu về mỹ quan; đảm bảo vùng phủ sóng cho thuê bao.
(Chi tiết hiện trạng cột ăng ten cần chuyển đổi theo Phụ lục 3 đính kèm).
3.2. Phát triển mới đến năm 2020
Tổng số cột ăng ten phát triển thêm 939 cột, trong đó có 215 cột loại cồng kềnh (A2a), 80 cột loại cồng kềnh (A2b), 644 cột loại đơn thân Monopol (A2c).
Viễn thông Bình Dương làm chủ đầu tư 200 cột, thuê lại hạ tầng cột của các đơn vị khác 739 cột.
Tỷ lệ dùng chung (DC1, DC3): 100%.
(Chi tiết Quy hoạch cột ăng ten phát triển mới theo Phụ lục 4 đính kèm).
3.3. Định hướng đến năm 2025
Phát triển mới loại ăng ten không cồng kềnh (A1) trong các khu đô thị, tại các thị xã, thành phố; chuyển đổi 100% các cột ăng ten cồng kềnh A2a do Viễn thông Bình Dương là chủ sở hữu sang ăng ten không cồng kềnh (A1).
4. Cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
Đến năm 2020: Phát triển hạ tầng mạng cáp ngầm tại 38 tuyến đường thuộc các khu vực thị xã, thành phố đã được UBND tỉnh giao tại Quyết định số 2667/QĐ-UBND ngày 04/10/2017 về việc ban hành Kế hoạch triển khai hạ tầng ngầm cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017 - 2020.
Tổng chiều dài công trình ngầm: 176.128 mét.
Tổng số cột treo cáp trồng mới: Không.
Định hướng đến năm 2025: Phát triển hạ tầng cáp quang trên địa bàn toàn tỉnh đến trung tâm xã, đảm bảo 100% UBND cấp xã có hạ tầng cố định băng rộng. 100% các tuyến cáp mạng ngoại vi trong khu vực đô thị được thi công ngầm.
(Chi tiết Quy hoạch cột treo cáp và hạ tầng ngầm theo Phụ lục 5 đính kèm).
IV. DANH MỤC DỰ ÁN
1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
1.1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ
- Nguồn đầu tư: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
- Thời gian thực hiện: 2018 - 2019.
- Hạng mục đầu tư: Xây dựng điểm giao dịch viễn thông (Đ1).
- Mức đầu tư: 800 triệu đồng/1 điểm.
- Đầu tư, cải tạo: 7 điểm.
- Tổng nguồn vốn: 5,6 tỷ đồng.
1.2. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ
- Nguồn đầu tư: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
- Thời gian thực hiện: 2019 – 2020.
- Hạng mục đầu tư: Lắp đặt trạm thông tin đa năng.
- Mức đầu tư: 100 triệu đồng/1 điểm.
- Đầu tư: 45 điểm.
- Tổng nguồn vốn: 4,5 tỷ đồng.
2. Cột anten
2.1. Cột anten xây dựng mới
- Nguồn đầu tư: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác.
- Thời gian thực hiện: 2018 – 2020.
- Hạng mục đầu tư: đầu tư nhà, trạm, cột, ...
- Mức đầu tư: 500 triệu đồng/1 điểm.
- Đầu tư: 939 điểm.
- Tổng nguồn vốn: 469,5 tỷ đồng.
2.2. Cải tạo cột anten
- Nguồn đầu tư: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác.
- Thời gian thực hiện: 2018 – 2020.
- Hạng mục đầu tư: cải tạo, chuyển đổi, gia cố công trình.
- Mức đầu tư: 500 triệu đồng/1 điểm.
- Cải tạo: 186 điểm.
- Tổng nguồn vốn: 93 tỷ đồng.
3. Hệ thống cột treo cáp và công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
3.1. Cải tạo chỉnh trang mạng cáp treo
- Nguồn đầu tư: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
- Thời gian thực hiện: 2018 – 2020.
- Hạng mục đầu tư: tối ưu, thu hồi cáp dư thừa, thay thế trụ nghiêng, bó gọn cáp.
- Mức đầu tư: 50 triệu đồng/1km.
- Đầu tư: 300 km.
- Tổng nguồn vốn: 15 tỷ đồng.
3.2. Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
- Nguồn đầu tư: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
- Thời gian thực hiện: 2018 – 2020.
- Hạng mục đầu tư: xây dựng hạ tầng cống, bể cáp.
- Mức đầu tư: 1,5 tỷ đồng/1km.
- Đầu tư: 177 km.
- Tổng nguồn vốn: 265,5 tỷ đồng.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền thông
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quản lý, giám sát việc triển khai thực hiện Quy hoạch được phê duyệt của doanh nghiệp.
- Hướng dẫn, chỉ đạo doanh nghiệp điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển hạ tầng viễn thông thụ động thực tế và trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Quy hoạch cho phù hợp.
- Giám sát và điều phối quá trình đầu tư sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp.
2. Các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông giám sát việc thực hiện quy hoạch của Viễn thông Bình Dương trên địa bàn.
- Hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi để Viễn thông Bình Dương phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh.
3. Viễn thông Bình Dương
- Có trách nhiệm tổ chức công bố công khai, thông báo quy hoạch trên các phương tiện thông tin đại chúng và cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp đồng thời gửi về Cục Viễn thông - Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy hoạch. Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế, sự phát triển của công nghệ và hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Quy hoạch cho phù hợp.
- Chấp hành nghiêm các quy định về sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật; xác định giá cho thuê công trình hạ tầng kỹ thuật được sử dụng chung do doanh nghiệp đầu tư; niêm yết giá cho thuê công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông. Trong trường hợp không thống nhất về giá thuê, doanh nghiệp đề nghị Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp cùng các Sở, ngành giải quyết.
- Tuân thủ nghiêm túc các quy định về cấp phép và quản lý xây dựng đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
- Phối hợp với các Sở, ngành, các đơn vị và các doanh nghiệp liên quan đến đầu tư hạ tầng, đàm phán cùng đầu tư xây dựng và sử dụng chung cơ sở hạ tầng; chủ động phản ánh các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện; kiến nghị, đề xuất giải quyết, hỗ trợ tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện; lồng ghép, kết hợp thực hiện các dự án khác có cùng mục tiêu, nhiệm vụ và địa điểm để tránh trùng lặp, gây lãng phí về nhân lực và tài chính; đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đồng bộ với đầu tư các công trình hạ tầng kinh tế kỹ thuật khác.
- Báo cáo tình hình thực hiện quy hoạch cho Sở Thông tin và Truyền thông hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Viễn thông Bình Dương trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 với những nội dung chính như sau:
I. Thông tin chung:
1. Tên quy hoạch: Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Viễn thông Bình Dương tại tỉnh Bình Dương đến năm 2020, định hướng đến năm 2025.
2. Đơn vị chủ trì lập quy hoạch: Viễn thông Bình Dương.
3. Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Nguyễn Nguyên Long.
II. Mục tiêu – yêu cầu
1. Mục tiêu
- Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Viễn thông Bình Dương nhằm bảo đảm cho việc phát triển và khai thác cơ sở hạ tầng viễn thông bền vững, hiệu quả, an toàn, đồng thời đáp ứng yêu cầu bảo vệ cảnh quan môi trường, nhất là tại các khu đô thị.
- Đảm bảo phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông hiện đại, mở rộng vùng phủ sóng thông tin di động đến 100% dân cư; đáp ứng cung cấp đầy đủ dịch vụ với chất lượng ngày càng cao.
- Phấn đấu ngầm hoá 100% mạng cáp truyền dẫn trong các khu đô thị thuộc các huyện, thị xã, thành phố đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công chịu trách nhiệm đầu tư; tỷ lệ dùng chung cơ sở hạ tầng cột ăng ten và cột treo cáp đạt 80%.
2. Yêu cầu
- Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động bảo đảm phù hợp, đồng bộ với quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật của các ngành đã được phê duyệt, đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định.
- Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo hướng khuyến khích sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật giữa các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, giữa các ngành, đồng thời đáp ứng yêu cầu kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh, quốc phòng trên địa bàn.
- Phù hợp quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của tỉnh đã được phê duyệt.
III. Nội dung quy hoạch đến năm 2020, định hướng đến năm 2025
1. Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến quốc gia
Theo Quyết định số 45/2012/QĐ-TTg ngày 23/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, thì các công trình viễn thông của Viễn thông Bình Dương quy hoạch xây dựng không thuộc danh mục công trình quan trong liên quan đến an ninh quốc gia.
2. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
2.1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ (Đ1)
- Duy trì hiện trạng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ, đồng thời nâng cấp các thiết bị viễn thông tại các điểm cung cấp viễn thông có người phục vụ này.
- Giai đoạn 2018-2020: Thực hiện đầu tư, cải tạo 07 nhà trạm viễn thông hiện hữu của Viễn thông Bình Dương trở thành các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.
Quy mô, diện tích: Mỗi điểm có diện tích khoảng 100m2.
Nhu cầu sử dụng đất: đất hiện hữu do Viễn thông Bình Dương quản lý.
- Định hướng đến năm 2025: Phát triển mới điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ tại các khu vực có điều kiện kinh tế xã hội phát triển, khu vực trung tâm các huyện, thị xã, thành phố, khu vực có lượng khách hàng lớn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng.
(Chi tiết các Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông Đ1 theo Phụ lục 1 đính kèm).
2.2. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ (Đ2)
Viễn thông Bình Dương sẽ phối hợp cùng các đơn vị liên quan thực hiện phát triển loại hình trạm thông tin đa năng theo quy hoạch tại các khu vực trung tâm, khu vực bến xe, nhà ga, các khu vực tập trung đông người để phục vụ nhu cầu truy xuất, tìm kiếm thông tin của người dân.
Trạm thông tin đa năng là điểm cung cấp dịch vụ wifi miễn phí, đồng thời cung cấp các thông tin kinh tế, chính trị, xã hội ngắn gọn, tập trung truyền thông cho các hoạt động và chính sách của chính quyền hoặc cập nhật thông tin thị trường, phục vụ nhu cầu tìm kiếm thông tin, các tiện ích quan trọng cho người dân và du khách khi đến tham quan Bình Dương, cung cấp đến người dân dịch vụ điện thoại khẩn cấp.
Giai đoạn 2018-2020: Xây dựng mới 45 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ (Đ2) tại các khu vực trung tâm, các khu dân cư, khu thương mại, trường học, bệnh viện, công viên, bến xe, trụ sở UBND cấp xã để đáp ứng nhu cầu phát triển dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội.
Quy mô, diện tích: Mỗi điểm có diện tích khoảng 5-10 m2.
Nhu cầu sử dụng đất: đất công cộng hoặc thuê đất. Viễn thông Bình Dương sẽ đàm phán cùng các đơn vị liên quan để thỏa thuận về vị trí xây dựng đảm bảo thuận tiện, an toàn và mỹ quan đô thị.
(Chi tiết Quy hoạch điểm cung cấp dịch vụ viễn thông Đ2 theo Phụ lục 2 đính kèm).
3. Cột ăng ten
3.1. Chuyển đổi, nâng cấp
Tổng số cột ăng ten phải thay đổi loại cột hiện trạng cho phù hợp với quy hoạch, từ loại ăng ten cồng kềnh (A2b) sang loại cồng kềnh (A2a) hoặc loại ăng ten đơn thân, đảm bảo mỹ quan (A2c): 186 cột, trong đó có 08 cột do Viễn thông Bình Dương làm chủ sở hữu.
Cải tạo cột ăng ten loại cồng kềnh (A2a) tại khu vực đô thị, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan trên địa bàn tỉnh. Cải tạo theo phương thức hạ độ cao cột ăng ten loại A2a thành cột ăng ten không cồng kềnh loại A1 hoặc chuyển đổi sang cột ăng ten ngụy trang, thân thiện môi trường.
Sử dụng chung cơ sở hạ tầng: Đưa các cột ăng ten có khoảng cách nhỏ hơn 100m trong khu vực đô thị và nhỏ hơn 200 m ngoài đô thị về vị trí mới phù hợp hơn. Vị trí phù hợp là vị trí có đủ điều kiện về cơ sở hạ tầng cho doanh nghiệp dùng chung và đảm bảo yêu cầu về mỹ quan; đảm bảo vùng phủ sóng cho thuê bao.
(Chi tiết hiện trạng cột ăng ten cần chuyển đổi theo Phụ lục 3 đính kèm).
3.2. Phát triển mới đến năm 2020
Tổng số cột ăng ten phát triển thêm 939 cột, trong đó có 215 cột loại cồng kềnh (A2a), 80 cột loại cồng kềnh (A2b), 644 cột loại đơn thân Monopol (A2c).
Viễn thông Bình Dương làm chủ đầu tư 200 cột, thuê lại hạ tầng cột của các đơn vị khác 739 cột.
Tỷ lệ dùng chung (DC1, DC3): 100%.
(Chi tiết Quy hoạch cột ăng ten phát triển mới theo Phụ lục 4 đính kèm).
3.3. Định hướng đến năm 2025
Phát triển mới loại ăng ten không cồng kềnh (A1) trong các khu đô thị, tại các thị xã, thành phố; chuyển đổi 100% các cột ăng ten cồng kềnh A2a do Viễn thông Bình Dương là chủ sở hữu sang ăng ten không cồng kềnh (A1).
4. Cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
Đến năm 2020: Phát triển hạ tầng mạng cáp ngầm tại 38 tuyến đường thuộc các khu vực thị xã, thành phố đã được UBND tỉnh giao tại Quyết định số 2667/QĐ-UBND ngày 04/10/2017 về việc ban hành Kế hoạch triển khai hạ tầng ngầm cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017 - 2020.
Tổng chiều dài công trình ngầm: 176.128 mét.
Tổng số cột treo cáp trồng mới: Không.
Định hướng đến năm 2025: Phát triển hạ tầng cáp quang trên địa bàn toàn tỉnh đến trung tâm xã, đảm bảo 100% UBND cấp xã có hạ tầng cố định băng rộng. 100% các tuyến cáp mạng ngoại vi trong khu vực đô thị được thi công ngầm.
(Chi tiết Quy hoạch cột treo cáp và hạ tầng ngầm theo Phụ lục 5 đính kèm).
IV. DANH MỤC DỰ ÁN
1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
1.1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ
- Nguồn đầu tư: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
- Thời gian thực hiện: 2018 - 2019.
- Hạng mục đầu tư: Xây dựng điểm giao dịch viễn thông (Đ1).
- Mức đầu tư: 800 triệu đồng/1 điểm.
- Đầu tư, cải tạo: 7 điểm.
- Tổng nguồn vốn: 5,6 tỷ đồng.
1.2. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ
- Nguồn đầu tư: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
- Thời gian thực hiện: 2019 – 2020.
- Hạng mục đầu tư: Lắp đặt trạm thông tin đa năng.
- Mức đầu tư: 100 triệu đồng/1 điểm.
- Đầu tư: 45 điểm.
- Tổng nguồn vốn: 4,5 tỷ đồng.
2. Cột anten
2.1. Cột anten xây dựng mới
- Nguồn đầu tư: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác.
- Thời gian thực hiện: 2018 – 2020.
- Hạng mục đầu tư: đầu tư nhà, trạm, cột, ...
- Mức đầu tư: 500 triệu đồng/1 điểm.
- Đầu tư: 939 điểm.
- Tổng nguồn vốn: 469,5 tỷ đồng.
2.2. Cải tạo cột anten
- Nguồn đầu tư: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác.
- Thời gian thực hiện: 2018 – 2020.
- Hạng mục đầu tư: cải tạo, chuyển đổi, gia cố công trình.
- Mức đầu tư: 500 triệu đồng/1 điểm.
- Cải tạo: 186 điểm.
- Tổng nguồn vốn: 93 tỷ đồng.
3. Hệ thống cột treo cáp và công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
3.1. Cải tạo chỉnh trang mạng cáp treo
- Nguồn đầu tư: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
- Thời gian thực hiện: 2018 – 2020.
- Hạng mục đầu tư: tối ưu, thu hồi cáp dư thừa, thay thế trụ nghiêng, bó gọn cáp.
- Mức đầu tư: 50 triệu đồng/1km.
- Đầu tư: 300 km.
- Tổng nguồn vốn: 15 tỷ đồng.
3.2. Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
- Nguồn đầu tư: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
- Thời gian thực hiện: 2018 – 2020.
- Hạng mục đầu tư: xây dựng hạ tầng cống, bể cáp.
- Mức đầu tư: 1,5 tỷ đồng/1km.
- Đầu tư: 177 km.
- Tổng nguồn vốn: 265,5 tỷ đồng.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền thông
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quản lý, giám sát việc triển khai thực hiện Quy hoạch được phê duyệt của doanh nghiệp.
- Hướng dẫn, chỉ đạo doanh nghiệp điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển hạ tầng viễn thông thụ động thực tế và trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Quy hoạch cho phù hợp.
- Giám sát và điều phối quá trình đầu tư sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp.
2. Các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông giám sát việc thực hiện quy hoạch của Viễn thông Bình Dương trên địa bàn.
- Hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi để Viễn thông Bình Dương phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh.
3. Viễn thông Bình Dương
- Có trách nhiệm tổ chức công bố công khai, thông báo quy hoạch trên các phương tiện thông tin đại chúng và cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp đồng thời gửi về Cục Viễn thông - Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy hoạch. Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế, sự phát triển của công nghệ và hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Quy hoạch cho phù hợp.
- Chấp hành nghiêm các quy định về sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật; xác định giá cho thuê công trình hạ tầng kỹ thuật được sử dụng chung do doanh nghiệp đầu tư; niêm yết giá cho thuê công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông. Trong trường hợp không thống nhất về giá thuê, doanh nghiệp đề nghị Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp cùng các Sở, ngành giải quyết.
- Tuân thủ nghiêm túc các quy định về cấp phép và quản lý xây dựng đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
- Phối hợp với các Sở, ngành, các đơn vị và các doanh nghiệp liên quan đến đầu tư hạ tầng, đàm phán cùng đầu tư xây dựng và sử dụng chung cơ sở hạ tầng; chủ động phản ánh các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện; kiến nghị, đề xuất giải quyết, hỗ trợ tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện; lồng ghép, kết hợp thực hiện các dự án khác có cùng mục tiêu, nhiệm vụ và địa điểm để tránh trùng lặp, gây lãng phí về nhân lực và tài chính; đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đồng bộ với đầu tư các công trình hạ tầng kinh tế kỹ thuật khác.
- Báo cáo tình hình thực hiện quy hoạch cho Sở Thông tin và Truyền thông hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.