Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1298/QĐ-UBND Quy hoạch xây dựng mở rộng Khu công nghiệp Yên Phong I Bắc Ninh 2011

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1298/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1298/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1298/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1298/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "1298/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1298/QĐ-UBND Quy hoạch xây dựng mở rộng Khu công nghiệp Yên Phong I Bắc Ninh 2011

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng mở rộng Khu công nghiệp Yên Phong I, tỷ lệ 1/2000, tỉnh Bắc Ninh thay thế Quyết định số 1467/QĐ-UBND ngày 02.10.2009 của Chủ tịch UBND tỉnh, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
4.1. Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa và san nền:
* Thoát nước mưa:
- Thiết kế hệ thống thoát nước mưa độc lập với hệ thống thoát nước thải và theo nguyên tắc tự chảy.
- Toàn bộ lượng nước mưa của KCN được thu gom và thoát vào kênh tưới tiêu hiện có được cải tạo trong KCN. Hướng thoát nước mưa của KCN được thiết kế theo độ dốc san nền.
- Bố trí các hố thu nước đặt tại mép đường. Nước mưa được thu vào các hố ga bố trí trên mạng thoát nước mưa. Cống thoát nước đặt trên hè đường; độ dốc thoát nước lấy theo độ dốc tối thiểu và độ dốc san nền chạy sát mép bó vỉa.
* San nền: Cao độ san nền thấp nhất +4,8m; cao độ san nền cao nhất +5,4m; cao độ san nền trung bình +5,1m. Độ dốc san nền 0,20%; hướng dốc san nền chung từ Tây nam sang Đông Bắc.
4.2. Quy hoạch hệ thống giao thông:
* Giao thông đối ngoại: Giao thông đối ngoại của KCN Yên Phong I mở rộng là tuyến QL18 mới Nội Bài - Quảng Ninh, ở phía Nam KCN được đấu nối thông qua tuyến RD07 của KCN Yên Phong I đã xây dựng giai đoạn 1.
Tuyến RD07: Mặt cắt 3-3 rộng: 38m = 2m (taluy) + 5m +10,5m +4m +10,5m +5m + 2m (taluy).
* Giao thông nội bộ: Từ trục giao thông chính vào KCN, tổ chức mạng giao thông nội bộ gồm:
- Tổ chức trục đường trung tâm theo hướng Bắc - Nam xuyên suốt toàn KCN; trục giao thông chính theo hướng Đông -Tây được đấu nối từ trục trung tâm. Tuyến RD02 và RD05, mặt cắt 1-1 rộng: 74,5m = 5m (cây xanh) + 3m +11,25 +3m +30m +3m +11,25m + 3m +5m (cây xanh).
- Tổ chức các trục đường giao thông nội bộ KCN theo dạng ô bàn cờ đấu nối từ các trục giao thông chính, tạo thành cụm nhỏ có diện tích khoảng từ 5÷10÷15÷20÷30ha:
Tuyến RD01, RD03, RD04, RD06, mặt cắt 2-2 rộng: 31m = 5m (cây xanh) + 3m +15m +5m (cây xanh) + 3m;
Tuyến RD08, mặt cắt 4-4 rộng: 23,5m = 5m (cây xanh) + 3m +7,5m +5m (cây xanh) + 3m;
Tuyến RD09, mặt cắt 5-5 rộng: 13,5m = 3m +7,5m + 3m.
Tổng thể hệ thống đường giao thông trong KCN đảm bảo liên hệ thuận tiện đến các khu chức năng, tạo thành hệ thống giao thông liên hoàn và đồng bộ.
4.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Nguồn nước: Dự kiến sử dụng nguồn nước mặt khai thác từ sông Cầu.
- Trạm xử lý nước công suất dự kiến khoảng 20.000m3/ngày đêm. Trong đó cấp cho KCN Yên Phong mở rộng khoảng 13.000m3/ngày đêm và cấp cho KCN Yên Phong I khoảng 7.000m3/ngày đêm.
- Cấp nước cứu hỏa: bố trí hệ thống nước cấp nước cứu hỏa theo quy hoạch.
4.4. Hệ thống thoát nước thải:
- Khối lượng nước thải cần xử lý khoảng 12.000m3/ngày đêm.
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế độc lập hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa. Nước thải của các nhà máy, xí nghiệp phải xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn cấp B quy định, mới được xả vào hệ thống thoát nước thải chung, thu gom về Trạm xử lý để xử lý đạt tiêu chuẩn cấp A theo Quy chuẩn Việt Nam (QCVN 24: 2009/BTNMT) mới được xả vào mương dẫn ra hệ thống kênh tưới tiêu khu vực.
4.5. Quy hoạch hệ thống thu gom rác thải:
Rác thải trong KCN được phân loại riêng ngay trong từng nhà máy. Rác thải độc hại và không độc hại và được vận chuyển đến khu xử lý rác thải tập trung.
4.6. Quy hoạch cấp điện:
- Tổng nhu cầu sử dụng điện của toàn Khu công nghiệp khoảng 90MVA.
- Nguồn điện: Đấu từ trạm biến áp 110KV Khu công nghiệp Yên Phong I.
- Giải pháp cấp điện trung áp 22KV: Xuất tuyến từ Trạm biến áp 110KV KCN, hệ thống điện trung áp thiết kế đi nổi theo các đường chạy bao quanh KCN và cấp điện đến hàng rào nhà máy, xí nghiệp; các Trạm biến áp Xí nghiệp do các Chủ đầu tư thứ cấp đầu tư.
+ Để cấp điện cho các khu dịch vụ công cộng, hạ tầng kỹ thuật, chiếu sáng công cộng dự kiến xây dựng các trạm biến áp 22/0,4KV, vị trí các trạm đặt phù hợp với quy hoạch và bán kính cấp điện.
+ Nguồn điện chiếu sáng lấy từ các trạm biến áp, cáp chiếu sáng hạ áp đi ngầm.
+ Di chuyển các đường điện hiện có chạy qua KCN để phù hợp quy hoạch cảnh quan và yêu cầu sử dụng điện...
4.7. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc: Trạm trung tâm thông tin đặt trong khu vực nhà điều hành KCN Yên Phong mở rộng tại lối vào (góc phía Nam KCN) làm trung tâm điều khiển hệ thống. Dự kiến lắp đặt tổng đài phân phối (MDF) công suất khoảng 1.900 đường dây với máy tính cước điện thoại tự động, đồng bộ và đáp ứng mọi nhu cầu về thông tin liên lạc phục vụ hoạt động của KCN. Viễn thông Bắc Ninh trực tiếp lắp đặt cáp điện thoại theo hợp đồng với khách hàng.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
4.1. Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa và san nền:
* Thoát nước mưa:
- Thiết kế hệ thống thoát nước mưa độc lập với hệ thống thoát nước thải và theo nguyên tắc tự chảy.
- Toàn bộ lượng nước mưa của KCN được thu gom và thoát vào kênh tưới tiêu hiện có được cải tạo trong KCN. Hướng thoát nước mưa của KCN được thiết kế theo độ dốc san nền.
- Bố trí các hố thu nước đặt tại mép đường. Nước mưa được thu vào các hố ga bố trí trên mạng thoát nước mưa. Cống thoát nước đặt trên hè đường; độ dốc thoát nước lấy theo độ dốc tối thiểu và độ dốc san nền chạy sát mép bó vỉa.
* San nền: Cao độ san nền thấp nhất +4,8m; cao độ san nền cao nhất +5,4m; cao độ san nền trung bình +5,1m. Độ dốc san nền 0,20%; hướng dốc san nền chung từ Tây nam sang Đông Bắc.
4.2. Quy hoạch hệ thống giao thông:
* Giao thông đối ngoại: Giao thông đối ngoại của KCN Yên Phong I mở rộng là tuyến QL18 mới Nội Bài - Quảng Ninh, ở phía Nam KCN được đấu nối thông qua tuyến RD07 của KCN Yên Phong I đã xây dựng giai đoạn 1.
Tuyến RD07: Mặt cắt 3-3 rộng: 38m = 2m (taluy) + 5m +10,5m +4m +10,5m +5m + 2m (taluy).
* Giao thông nội bộ: Từ trục giao thông chính vào KCN, tổ chức mạng giao thông nội bộ gồm:
- Tổ chức trục đường trung tâm theo hướng Bắc - Nam xuyên suốt toàn KCN; trục giao thông chính theo hướng Đông -Tây được đấu nối từ trục trung tâm. Tuyến RD02 và RD05, mặt cắt 1-1 rộng: 74,5m = 5m (cây xanh) + 3m +11,25 +3m +30m +3m +11,25m + 3m +5m (cây xanh).
- Tổ chức các trục đường giao thông nội bộ KCN theo dạng ô bàn cờ đấu nối từ các trục giao thông chính, tạo thành cụm nhỏ có diện tích khoảng từ 5÷10÷15÷20÷30ha:
Tuyến RD01, RD03, RD04, RD06, mặt cắt 2-2 rộng: 31m = 5m (cây xanh) + 3m +15m +5m (cây xanh) + 3m;
Tuyến RD08, mặt cắt 4-4 rộng: 23,5m = 5m (cây xanh) + 3m +7,5m +5m (cây xanh) + 3m;
Tuyến RD09, mặt cắt 5-5 rộng: 13,5m = 3m +7,5m + 3m.
Tổng thể hệ thống đường giao thông trong KCN đảm bảo liên hệ thuận tiện đến các khu chức năng, tạo thành hệ thống giao thông liên hoàn và đồng bộ.
4.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Nguồn nước: Dự kiến sử dụng nguồn nước mặt khai thác từ sông Cầu.
- Trạm xử lý nước công suất dự kiến khoảng 20.000m3/ngày đêm. Trong đó cấp cho KCN Yên Phong mở rộng khoảng 13.000m3/ngày đêm và cấp cho KCN Yên Phong I khoảng 7.000m3/ngày đêm.
- Cấp nước cứu hỏa: bố trí hệ thống nước cấp nước cứu hỏa theo quy hoạch.
4.Hệ thống thoát nước thải:
- Khối lượng nước thải cần xử lý khoảng 12.000m3/ngày đêm.
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế độc lập hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa. Nước thải của các nhà máy, xí nghiệp phải xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn cấp B quy định, mới được xả vào hệ thống thoát nước thải chung, thu gom về Trạm xử lý để xử lý đạt tiêu chuẩn cấp A theo Quy chuẩn Việt Nam (QCVN 24: 2009/BTNMT) mới được xả vào mương dẫn ra hệ thống kênh tưới tiêu khu vực.
4.5. Quy hoạch hệ thống thu gom rác thải:
Rác thải trong KCN được phân loại riêng ngay trong từng nhà máy. Rác thải độc hại và không độc hại và được vận chuyển đến khu xử lý rác thải tập trung.
4.6. Quy hoạch cấp điện:
- Tổng nhu cầu sử dụng điện của toàn Khu công nghiệp khoảng 90MVA.
- Nguồn điện: Đấu từ trạm biến áp 110KV Khu công nghiệp Yên Phong I.
- Giải pháp cấp điện trung áp 22KV: Xuất tuyến từ Trạm biến áp 110KV KCN, hệ thống điện trung áp thiết kế đi nổi theo các đường chạy bao quanh KCN và cấp điện đến hàng rào nhà máy, xí nghiệp; các Trạm biến áp Xí nghiệp do các Chủ đầu tư thứ cấp đầu tư.
+ Để cấp điện cho các khu dịch vụ công cộng, hạ tầng kỹ thuật, chiếu sáng công cộng dự kiến xây dựng các trạm biến áp 22/0,4KV, vị trí các trạm đặt phù hợp với quy hoạch và bán kính cấp điện.
+ Nguồn điện chiếu sáng lấy từ các trạm biến áp, cáp chiếu sáng hạ áp đi ngầm.
+ Di chuyển các đường điện hiện có chạy qua KCN để phù hợp quy hoạch cảnh quan và yêu cầu sử dụng điện...
4.7. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc: Trạm trung tâm thông tin đặt trong khu vực nhà điều hành KCN Yên Phong mở rộng tại lối vào (góc phía Nam KCN) làm trung tâm điều khiển hệ thống. Dự kiến lắp đặt tổng đài phân phối (MDF) công suất khoảng 1.900 đường dây với máy tính cước điện thoại tự động, đồng bộ và đáp ứng mọi nhu cầu về thông tin liên lạc phục vụ hoạt động của KCN. Viễn thông Bắc Ninh trực tiếp lắp đặt cáp điện thoại theo hợp đồng với khách hàng.