Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3510/QĐ-UBND 2020 Quy trình bảo trì hệ thống cầu trên đường Sở Giao thông Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "20/11/2020", "sign_number": "3510/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "20/11/2020", "sign_number": "3510/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "20/11/2020", "sign_number": "3510/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "20/11/2020", "sign_number": "3510/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "20/11/2020", "sign_number": "3510/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3510/QĐ-UBND 2020 Quy trình bảo trì hệ thống cầu trên đường Sở Giao thông Vũng Tàu

Điều 1. Phê duyệt Quy trình bảo trì hệ thống cầu trên đường địa phương do Sở Giao thông vận tải quản lý bao gồm các nội dung cụ thể như sau:
...
4. Nội dung kiểm tra các bộ phận chính của cầu: Áp dụng cho kiểm tra định kỳ năm hay kiểm tra chi tiết.
a. Kiểm tra kết cấu nhịp dầm giản đơn.
- Khi kiểm tra mỗi nhịp phải kiểm tra cả tất cả các dầm;
- Khi kiểm tra mỗi dầm phải kiểm tra khuyết tật (vỡ bê tông, nứt bê tông) trên cả 7 mặt.
+ Đáy cánh phía trái tuyến (mặt 1);
+ Sườn dầm phía trái tuyến (mặt 2);
+ Đáy dầm (mặt 3);
+ Sườn dầm phía phải tuyến (mặt 4);
+ Đáy cánh phía phải tuyến (mặt 5);
+ Mặt trước đầu dầm (mặt 6);
+ Mặt sau đầu dầm (mặt 7).
- Kiểm tra phần dầm ngang trên nhịp xem các dầm ngang bê tông có bị nứt, sứt, vỡ...
b. Kiểm tra kết cấu nhịp liên tục
- Trên mỗi nhịp kiểm tra theo từng khối đúc trên hướng của tuyến.
- Với mỗi khối đúc kiểm tra cả 4 mặt: vách trái tuyến (mặt 1), nắp hộp (mặt 2), vách phải tuyến (mặt 3) và đáy hộp (mặt 4).
- Trên mỗi mặt phải kiểm tra sút, vỡ bê tông, vết nứt, tình trạng thấm nước.
c. Kiểm tra kết cấu nhịp đeo - Khung T:
- Khi kiểm tra mỗi nhịp phải kiểm tra cả tất cả các dầm;
- Khi kiểm tra mỗi dầm phải kiểm tra khuyết tật (vỡ bê tông, nứt bê tông, rỗ mặt bê tông, bụi bê tông, bạc màu bê tông...) trên tất cả các mặt.
+ Đáy cánh phía trái tuyến (mặt 1);
+ Sườn dầm phía trái tuyến (mặt 2);
+ Đáy dầm (mặt 3);
+ Sườn dầm phía phải tuyến (mặt 4);
+ Đáy cánh phía phải tuyến (mặt 5);
+ Kiểm tra khấc đầu dầm;
- Khi kiểm tra nhịp phải kiểm tra tình trạng mối nối cánh dầm (xem các mối nối có thấm nước không, bê tông mối nối có bị nứt, sứt, vỡ).
- Kiểm tra phần dầm ngang trên nhịp xem các dầm ngang bê tông có bị nứt, sứt, vỡ...
d. Kiểm tra kết cấu khung T - nhịp đeo
- Trên mỗi khung T kiểm tra theo từng khối đúc trên cả hai hộp trái tuyến và phải tuyến phía.
- Với mỗi khối đúc kiểm tra cả 4 mặt trong hộp, mỗi mặt phải kiểm tra sứt, vỡ bê tông, vết nứt, tình trạng thấm nước:
+ Vách trái tuyến (mặt 1);
+ Nắp hộp (mặt 2);
+ Vách phải tuyến (mặt 3);
+ Và đáy hộp (mặt 4);
- Kiểm tra khấc đầu dầm;
- Khi kiểm tra khung T phải kiểm tra cả mặt ngoài hộp (xem các mặt bê tông có thấm nước không, bê tông có bị nứt, sứt, vỡ).
e. Kiểm tra mố, trụ
- Kiểm tra bê tông mố, trụ: sứt, vỡ, nứt.
- Kiểm tra bệ kê gối.
- Kiểm tra ụ chống xô.
- Kiểm tra sự nghiêng, lệch.
- Kiểm tra xói lở chân khay,
- Kiểm tra lún, sụt, nứt đá xây nón mố.
- Kiểm tra phạm vi lưỡng cư, khu vực nước lên xuống.
f. Kiểm tra gối cầu nhịp giản đơn
- Kiểm tra tất cả các gối cầu, ở mỗi gối cần kiểm tra:
+ Vị trí gối.
+ Tình trạng gỉ sét, độ nghiêng của gối cầu thép.
+ Tình trạng lão hóa gối cao su.
+ Nứt thành bên gối cao su.
+ Độ phình thành bên gối cao su.
+ Tình trạng vệ sinh của gối.
+ Gối bị ướt khi mưa, do nước chảy xuống từ khe co giãn.
g. Kiểm tra gối cầu liên tục nhịp
- Đối với gối ngàm cần kiểm tra nứt, vỡ bê tông tại vị trí tiếp giáp giữa trụ với kết cấu nhịp.
- Với các gối chậu cần kiểm tra:
+ Vị trí gối;
+ Bê tông gối đệm thớt trên và thớt dưới;
+ Bề mặt thép góc, thớt trên và thớt dưới;
+ Kiểm tra vòng đệm, bu lông, neo gối;
+ Tình trạng vệ sinh của gối;
+ Gối bị ướt khi mưa, do nước chảy xuống từ khe co giãn.
h. Kiểm tra khe co giãn
+ Hoạt động của khe co giãn, đầu nhịp trên gối di động còn dịch chuyển bình thường khi thay đổi nhiệt độ;
+ Tình trạng đất, cát chèn giữa hai ray của khe co giãn.
+ Tình trạng thanh ray có bị cong vênh, trồi lún, han gỉ...
+ Tình trạng các Gioăng cao su của khe co giãn có còn nguyên vẹn, bong bật; cao su bị lão hóa, mất liên kết với thanh ray.
+ Nứt bê tông ở hai bên khe co giãn.
+ Tình trạng thấm nước qua khe co giãn xuống đỉnh xà mũ mố, trụ và đầu dầm.
+ Tiếng ồn của các phương tiện khi đi qua khe.
i. Kiểm tra hệ thống thoát nước
- Các ống nước có bị tắc, bị rác, đất cát lấp kín.
- Tình trạng đọng nước trên mặt cầu khi mưa.
- Ống thoát nước bị gỉ, nước chảy vào sườn dầm.
- Nắp chắn rác của ống thoát nước bị mất, hư hỏng.
j. Kiểm tra đường dẫn đầu cầu và mặt đường trên cầu
- Kiểm tra nền, mặt đường, mặt cầu;
- Kiểm tra taluy hai bên;
- Tình trạng vệ sinh ở đường đầu cầu;
- Kiểm tra hệ thống biển báo, chỉ dẫn giao thông;
- Hệ thống hộ lan mềm;
- Kiểm tra độ chênh lún giữa đường đầu cầu và mố cầu.

Content:
Nội dung kiểm tra các bộ phận chính của cầu: Áp dụng cho kiểm tra định kỳ năm hay kiểm tra chi tiết.
a. Kiểm tra kết cấu nhịp dầm giản đơn.
- Khi kiểm tra mỗi nhịp phải kiểm tra cả tất cả các dầm;
- Khi kiểm tra mỗi dầm phải kiểm tra khuyết tật (vỡ bê tông, nứt bê tông) trên cả 7 mặt.
+ Đáy cánh phía trái tuyến (mặt 1);
+ Sườn dầm phía trái tuyến (mặt 2);
+ Đáy dầm (mặt 3);
+ Sườn dầm phía phải tuyến (mặt 4);
+ Đáy cánh phía phải tuyến (mặt 5);
+ Mặt trước đầu dầm (mặt 6);
+ Mặt sau đầu dầm (mặt 7).
- Kiểm tra phần dầm ngang trên nhịp xem các dầm ngang bê tông có bị nứt, sứt, vỡ...
b. Kiểm tra kết cấu nhịp liên tục
- Trên mỗi nhịp kiểm tra theo từng khối đúc trên hướng của tuyến.
- Với mỗi khối đúc kiểm tra cả 4 mặt: vách trái tuyến (mặt 1), nắp hộp (mặt 2), vách phải tuyến (mặt 3) và đáy hộp (mặt 4).
- Trên mỗi mặt phải kiểm tra sút, vỡ bê tông, vết nứt, tình trạng thấm nước.
c. Kiểm tra kết cấu nhịp đeo - Khung T:
- Khi kiểm tra mỗi nhịp phải kiểm tra cả tất cả các dầm;
- Khi kiểm tra mỗi dầm phải kiểm tra khuyết tật (vỡ bê tông, nứt bê tông, rỗ mặt bê tông, bụi bê tông, bạc màu bê tông...) trên tất cả các mặt.
+ Đáy cánh phía trái tuyến (mặt 1);
+ Sườn dầm phía trái tuyến (mặt 2);
+ Đáy dầm (mặt 3);
+ Sườn dầm phía phải tuyến (mặt 4);
+ Đáy cánh phía phải tuyến (mặt 5);
+ Kiểm tra khấc đầu dầm;
- Khi kiểm tra nhịp phải kiểm tra tình trạng mối nối cánh dầm (xem các mối nối có thấm nước không, bê tông mối nối có bị nứt, sứt, vỡ).
- Kiểm tra phần dầm ngang trên nhịp xem các dầm ngang bê tông có bị nứt, sứt, vỡ...
d. Kiểm tra kết cấu khung T - nhịp đeo
- Trên mỗi khung T kiểm tra theo từng khối đúc trên cả hai hộp trái tuyến và phải tuyến phía.
- Với mỗi khối đúc kiểm tra cả 4 mặt trong hộp, mỗi mặt phải kiểm tra sứt, vỡ bê tông, vết nứt, tình trạng thấm nước:
+ Vách trái tuyến (mặt 1);
+ Nắp hộp (mặt 2);
+ Vách phải tuyến (mặt 3);
+ Và đáy hộp (mặt 4);
- Kiểm tra khấc đầu dầm;
- Khi kiểm tra khung T phải kiểm tra cả mặt ngoài hộp (xem các mặt bê tông có thấm nước không, bê tông có bị nứt, sứt, vỡ).
e. Kiểm tra mố, trụ
- Kiểm tra bê tông mố, trụ: sứt, vỡ, nứt.
- Kiểm tra bệ kê gối.
- Kiểm tra ụ chống xô.
- Kiểm tra sự nghiêng, lệch.
- Kiểm tra xói lở chân khay,
- Kiểm tra lún, sụt, nứt đá xây nón mố.
- Kiểm tra phạm vi lưỡng cư, khu vực nước lên xuống.
f. Kiểm tra gối cầu nhịp giản đơn
- Kiểm tra tất cả các gối cầu, ở mỗi gối cần kiểm tra:
+ Vị trí gối.
+ Tình trạng gỉ sét, độ nghiêng của gối cầu thép.
+ Tình trạng lão hóa gối cao su.
+ Nứt thành bên gối cao su.
+ Độ phình thành bên gối cao su.
+ Tình trạng vệ sinh của gối.
+ Gối bị ướt khi mưa, do nước chảy xuống từ khe co giãn.
g. Kiểm tra gối cầu liên tục nhịp
- Đối với gối ngàm cần kiểm tra nứt, vỡ bê tông tại vị trí tiếp giáp giữa trụ với kết cấu nhịp.
- Với các gối chậu cần kiểm tra:
+ Vị trí gối;
+ Bê tông gối đệm thớt trên và thớt dưới;
+ Bề mặt thép góc, thớt trên và thớt dưới;
+ Kiểm tra vòng đệm, bu lông, neo gối;
+ Tình trạng vệ sinh của gối;
+ Gối bị ướt khi mưa, do nước chảy xuống từ khe co giãn.
h. Kiểm tra khe co giãn
+ Hoạt động của khe co giãn, đầu nhịp trên gối di động còn dịch chuyển bình thường khi thay đổi nhiệt độ;
+ Tình trạng đất, cát chèn giữa hai ray của khe co giãn.
+ Tình trạng thanh ray có bị cong vênh, trồi lún, han gỉ...
+ Tình trạng các Gioăng cao su của khe co giãn có còn nguyên vẹn, bong bật; cao su bị lão hóa, mất liên kết với thanh ray.
+ Nứt bê tông ở hai bên khe co giãn.
+ Tình trạng thấm nước qua khe co giãn xuống đỉnh xà mũ mố, trụ và đầu dầm.
+ Tiếng ồn của các phương tiện khi đi qua khe.
i. Kiểm tra hệ thống thoát nước
- Các ống nước có bị tắc, bị rác, đất cát lấp kín.
- Tình trạng đọng nước trên mặt cầu khi mưa.
- Ống thoát nước bị gỉ, nước chảy vào sườn dầm.
- Nắp chắn rác của ống thoát nước bị mất, hư hỏng.
j. Kiểm tra đường dẫn đầu cầu và mặt đường trên cầu
- Kiểm tra nền, mặt đường, mặt cầu;
- Kiểm tra taluy hai bên;
- Tình trạng vệ sinh ở đường đầu cầu;
- Kiểm tra hệ thống biển báo, chỉ dẫn giao thông;
- Hệ thống hộ lan mềm;
- Kiểm tra độ chênh lún giữa đường đầu cầu và mố cầu.