Document: Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 841/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Chương trình khuyến công Đồng Nai 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "841/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "841/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "841/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "841/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "841/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 841/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Chương trình khuyến công Đồng Nai 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt Chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2020 với các nội dung như sau:
...
7.507

9.389

Cộng

78.569

3.000

31.833

43.736

6. Kinh phí phân theo nội dung hỗ trợ khuyến công
a) Kinh phí khuyến công địa phương:
- Dự kiến tổng kinh phí khuyến công địa phương thực hiện chương trình là 31.833 triệu đồng. Trong đó:
+ Đào tạo nghề, truyền nghề là 4.568 triệu đồng.
+ Nâng cao năng lực quản lý cho các cơ sở CNNT là 2.380 triệu đồng.
+ Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến là 9.500 triệu đồng.
+ Phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là 3.925 triệu đồng.
+ Tư vấn, trợ giúp CSCNNT là 1.750 triệu đồng.
+ Cung cấp thông tin về các chính sách phát triển công nghiệp, khuyến công là 3.624 triệu đồng.
+ Hỗ trợ liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp là 4.470 triệu đồng.
+ Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công là 1.174 triệu đồng.
+ Chi phí quản lý chương trình, đề án khuyến công (1,5%) là 442 triệu đồng.
+ Kinh phí thực hiện đề án phát triển ngành nghề truyền thống từ ngân sách tỉnh cân đối theo khối lượng công việc hoàn thành.
- Kinh phí khuyến công Quốc gia: Dự kiến tổng kinh phí khuyến công Quốc gia thực hiện chương trình là 3.000 triệu đồng. Trong đó:
+ Đào tạo nghề, truyền nghề là 1.400 triệu đồng.
+ Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến là 1.600 triệu đồng.

Content:
Kinh phí khuyến công địa phương:
- Dự kiến tổng kinh phí khuyến công địa phương thực hiện chương trình là 31.833 triệu đồng. Trong đó:
+ Đào tạo nghề, truyền nghề là 4.568 triệu đồng.
+ Nâng cao năng lực quản lý cho các cơ sở CNNT là 2.380 triệu đồng.
+ Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến là 9.500 triệu đồng.
+ Phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là 3.925 triệu đồng.
+ Tư vấn, trợ giúp CSCNNT là 1.750 triệu đồng.
+ Cung cấp thông tin về các chính sách phát triển công nghiệp, khuyến công là 3.624 triệu đồng.
+ Hỗ trợ liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp là 4.470 triệu đồng.
+ Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công là 1.174 triệu đồng.
+ Chi phí quản lý chương trình, đề án khuyến công (1,5%) là 442 triệu đồng.
+ Kinh phí thực hiện đề án phát triển ngành nghề truyền thống từ ngân sách tỉnh cân đối theo khối lượng công việc hoàn thành.
- Kinh phí khuyến công Quốc gia: Dự kiến tổng kinh phí khuyến công Quốc gia thực hiện chương trình là 3.000 triệu đồng. Trong đó:
+ Đào tạo nghề, truyền nghề là 1.400 triệu đồng.
+ Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến là 1.600 triệu đồng.