Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 193/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/01/2011", "sign_number": "193/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/01/2011", "sign_number": "193/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/01/2011", "sign_number": "193/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/01/2011", "sign_number": "193/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/01/2011", "sign_number": "193/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 193/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Lai Châu theo các nội dung chính như sau:
...
2. Phương án quy hoạch di dân, tái định cư
...
c) Phương án bố trí tái định cư cụ thể như sau:
- Tái định cư tập trung nông thôn:
+ Khu tái định cư Mường Mô, xã Mường Mô: gồm có 12 điểm tái định cư, bố trí 599 hộ, trước mắt bố trí 471 hộ. Bình quân mỗi hộ được giao 0,2 - 0,3 ha đất lúa, 0,7 - 0,8 ha đất nương rẫy, 2,5 - 3,0 ha đất trồng rừng và 5 - 6 ha đất khoanh nuôi tái sinh rừng. Phương hướng sản xuất chính là trồng cây lương thực lúa, ngô, sắn, cây ăn quả, cây công nghiệp, khoanh nuôi bảo vệ rừng; chăn nuôi gia súc gia cầm; nuôi trồng, đánh bắt thủy sản.
+ Khu tái định cư Can Hồ, xã Can Hồ: gồm có 7 điểm tái định cư, bố trí 227 hộ, trước mắt bố trí 187 hộ. Bình quân mỗi hộ được giao 0,4 - 0,5 ha đất lúa, 1,4 - 1,5 ha đất nương rẫy, 3 - 5 ha đất trồng rừng và 7 - 8 ha đất khoanh nuôi tái sinh rừng. Phương hướng sản xuất chính là trồng cây lương thực, cây ăn quả, cây công nghiệp, trồng rừng kinh tế; chăn nuôi gia súc gia cầm; nuôi trồng, đánh bắt thủy sản.
+ Khu tái định cư Nậm Khao, xã Nậm Khao: gồm có 4 điểm tái định cư, bố trí 166 hộ, trước mắt bố trí 123 hộ. Bình quân mỗi hộ được giao 0,15 - 0,2 ha đất lúa, 0,8 - 1,0 ha đất nương rẫy, 0,6 - 1 ha đất trồng rừng. Phương hướng sản xuất chính là trồng cây lương thực, cây ăn quả, cây công nghiệp, trồng rừng kinh tế; chăn nuôi gia súc gia cầm; nuôi trồng, đánh bắt thủy sản.
+ Khu tái định cư Mường Tè, xã Mường Tè: gồm có 5 điểm tái định cư, bố trí 290 hộ, trước mắt bố trí 257 hộ. Bình quân mỗi hộ được giao 0,45 - 0,5 ha đất lúa, 0,2 - 0,3 ha đất nương rẫy, 1 - 2 ha đất khoanh nuôi tái sinh rừng. Phương hướng sản xuất chính là trồng cây lương thực, cây ăn quả, bảo vệ rừng đầu nguồn; chăn nuôi gia súc gia cầm.
- Tái định cư đô thị:
+ Khu tái định cư Nậm Hàng, gồm 2 điểm tái định cư:
Điểm tái định cư Nậm Nhùn: khả năng bố trí 135 hộ; trước mắt, bố trí 113 hộ phi nông nghiệp của xã Nậm Hàng và xã Mường Mô. Phương hướng sản xuất chính là mở dịch vụ, kinh doanh, buôn bán đáp ứng nhu cầu cho cán bộ công nhân viên xây dựng nhà máy.
Điểm tái định cư thị trấn Nậm Hàng: thị trấn huyện mới đặt tại xã Nậm Hàng có điểm tái định cư đô thị, bố trí khoảng 100 hộ tái định cư phi nông nghiệp; trước mắt, bố trí 50 hộ phi nông nghiệp của xã Mường Mô. Phương hướng sản xuất chính là mở dịch vụ, kinh doanh, buôn bán đáp ứng nhu cầu cho thị trấn huyện mới.
+ Khu tái định cư thị trấn Mường Tè: khả năng bố trí 223 hộ; trước mắt bố trí 125 hộ tái định cư của thị trấn Mường Tè, gồm 2 điểm tái định cư:
Điểm tái định cư Nậm Bum: khả năng bố trí 147 hộ; trước mắt, bố trí 75 hộ tái định cư của thị trấn Mường Tè. Về đất sản xuất: dự kiến khai hoang khoảng 20 ha đất bãi Pu Linh để xây dựng ruộng lúa 2 vụ giao cho hộ tái định cư. Về đất ở: kè đá dọc suối tạo quỹ đất khoảng 20 ha để bố trí đất ở cho các hộ.
Điểm tái định cư Bệnh viện: khả năng bố trí 76 hộ; trước mắt, bố trí 50 hộ tái định cư của thị trấn Mường Tè. Về đất sản xuất, đất ở: khai hoang khoảng 7,8 ha để giao cho các hộ.
- Tái định cư xen ghép và tái định cư tự nguyện di chuyển
+ Khu tái định cư xen ghép Bum Tở: bố trí 6 hộ tái định cư xen ghép tại khu vực bãi Nậm Củm.
+ Tái định cư tự nguyện di chuyển: gồm 307 hộ đang sinh sống tại các xã: Mường Mộ, Can Hồ, Bum Tở, Nậm Khao, Mường Tè và thị trấn Mường Tè.

Content:
Phương án bố trí tái định cư cụ thể như sau:
- Tái định cư tập trung nông thôn:
+ Khu tái định cư Mường Mô, xã Mường Mô: gồm có 12 điểm tái định cư, bố trí 599 hộ, trước mắt bố trí 471 hộ. Bình quân mỗi hộ được giao 0,2 - 0,3 ha đất lúa, 0,7 - 0,8 ha đất nương rẫy, 2,5 - 3,0 ha đất trồng rừng và 5 - 6 ha đất khoanh nuôi tái sinh rừng. Phương hướng sản xuất chính là trồng cây lương thực lúa, ngô, sắn, cây ăn quả, cây công nghiệp, khoanh nuôi bảo vệ rừng; chăn nuôi gia súc gia cầm; nuôi trồng, đánh bắt thủy sản.
+ Khu tái định cư Can Hồ, xã Can Hồ: gồm có 7 điểm tái định cư, bố trí 227 hộ, trước mắt bố trí 187 hộ. Bình quân mỗi hộ được giao 0,4 - 0,5 ha đất lúa, 1,4 - 1,5 ha đất nương rẫy, 3 - 5 ha đất trồng rừng và 7 - 8 ha đất khoanh nuôi tái sinh rừng. Phương hướng sản xuất chính là trồng cây lương thực, cây ăn quả, cây công nghiệp, trồng rừng kinh tế; chăn nuôi gia súc gia cầm; nuôi trồng, đánh bắt thủy sản.
+ Khu tái định cư Nậm Khao, xã Nậm Khao: gồm có 4 điểm tái định cư, bố trí 166 hộ, trước mắt bố trí 123 hộ. Bình quân mỗi hộ được giao 0,15 - 0,2 ha đất lúa, 0,8 - 1,0 ha đất nương rẫy, 0,6 - 1 ha đất trồng rừng. Phương hướng sản xuất chính là trồng cây lương thực, cây ăn quả, cây công nghiệp, trồng rừng kinh tế; chăn nuôi gia súc gia cầm; nuôi trồng, đánh bắt thủy sản.
+ Khu tái định cư Mường Tè, xã Mường Tè: gồm có 5 điểm tái định cư, bố trí 290 hộ, trước mắt bố trí 257 hộ. Bình quân mỗi hộ được giao 0,45 - 0,5 ha đất lúa, 0,2 - 0,3 ha đất nương rẫy, 1 - 2 ha đất khoanh nuôi tái sinh rừng. Phương hướng sản xuất chính là trồng cây lương thực, cây ăn quả, bảo vệ rừng đầu nguồn; chăn nuôi gia súc gia cầm.
- Tái định cư đô thị:
+ Khu tái định cư Nậm Hàng, gồm 2 điểm tái định cư:
Điểm tái định cư Nậm Nhùn: khả năng bố trí 135 hộ; trước mắt, bố trí 113 hộ phi nông nghiệp của xã Nậm Hàng và xã Mường Mô. Phương hướng sản xuất chính là mở dịch vụ, kinh doanh, buôn bán đáp ứng nhu cầu cho cán bộ công nhân viên xây dựng nhà máy.
Điểm tái định cư thị trấn Nậm Hàng: thị trấn huyện mới đặt tại xã Nậm Hàng có điểm tái định cư đô thị, bố trí khoảng 100 hộ tái định cư phi nông nghiệp; trước mắt, bố trí 50 hộ phi nông nghiệp của xã Mường Mô. Phương hướng sản xuất chính là mở dịch vụ, kinh doanh, buôn bán đáp ứng nhu cầu cho thị trấn huyện mới.
+ Khu tái định cư thị trấn Mường Tè: khả năng bố trí 223 hộ; trước mắt bố trí 125 hộ tái định cư của thị trấn Mường Tè, gồm 2 điểm tái định cư:
Điểm tái định cư Nậm Bum: khả năng bố trí 147 hộ; trước mắt, bố trí 75 hộ tái định cư của thị trấn Mường Tè. Về đất sản xuất: dự kiến khai hoang khoảng 20 ha đất bãi Pu Linh để xây dựng ruộng lúa 2 vụ giao cho hộ tái định cư. Về đất ở: kè đá dọc suối tạo quỹ đất khoảng 20 ha để bố trí đất ở cho các hộ.
Điểm tái định cư Bệnh viện: khả năng bố trí 76 hộ; trước mắt, bố trí 50 hộ tái định cư của thị trấn Mường Tè. Về đất sản xuất, đất ở: khai hoang khoảng 7,8 ha để giao cho các hộ.
- Tái định cư xen ghép và tái định cư tự nguyện di chuyển
+ Khu tái định cư xen ghép Bum Tở: bố trí 6 hộ tái định cư xen ghép tại khu vực bãi Nậm Củm.
+ Tái định cư tự nguyện di chuyển: gồm 307 hộ đang sinh sống tại các xã: Mường Mộ, Can Hồ, Bum Tở, Nậm Khao, Mường Tè và thị trấn Mường Tè.