Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3093/QĐ-UBND 2021 bảo tồn Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/08/2021", "sign_number": "3093/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/08/2021", "sign_number": "3093/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/08/2021", "sign_number": "3093/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/08/2021", "sign_number": "3093/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/08/2021", "sign_number": "3093/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3093/QĐ-UBND 2021 bảo tồn Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên tỉnh Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Phương án bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, giai đoạn 2021-2030, với các nội dung chính như sau:
...
4. Nội dung và các hoạt động chính
4.1. Kế hoạch sử dụng đất
Sử dụng hiệu quả 25.601,98 ha đất được giao theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt. Đến năm 2030, phương án sử dụng đất theo hướng:
a) Loại đất, loại rừng.
- Tiếp tục duy trì, sử dụng ổn định đất nông nghiệp: 24.728,6 ha, gồm: Đất rừng đặc dụng: 23.816,23 ha; đất rừng sản xuất: 912,37 ha.
- Tăng diện tích đất phi nông nghiệp: Từ 21,91ha (năm 2019) lên 153,46ha đến năm 2030 (tăng 131,55 ha) phục vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
- Giảm diện tích đất chưa sử dụng (giảm 147,04 ha) để bàn giao về cho địa phương quản lý: Giảm từ 998,51 (năm 2019) xuống còn 719,92ha vào năm 2030.
b) Sử dụng đất theo phân khu.
Tiếp tục sử dụng hiệu quả, bền vững đất đai rừng đặc dụng đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2405/QĐ-UBND ngày 12/7/2013: Chi tiết quy hoạch sử dụng đất cho từng phân khu có Phụ biểu số I kèm theo.
4.2. Kế hoạch khoán bảo vệ và phát triển rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại chỗ
- Khoán ổn định: Tiếp tục giao khoán 836,54 ha đất rừng sản xuất cho các đối tượng nhận khoán để bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng, trồng rừng... theo đúng quy định tại Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ.
- Khoán công việc, dịch vụ: Giao khoán bảo vệ rừng trên diện tích 23.285,4ha rừng đặc dụng và 75,83ha rừng sản xuất cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư vùng đệm khu bảo tồn để bảo vệ rừng theo quy định tại Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ và cơ chế chính sách về khoán bảo vệ rừng của pháp luật khác liên quan.
(Chi tiết có Phụ biểu số II kèm theo)
4.3. Kế hoạch quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học
4.3.1. Kế hoạch bảo vệ rừng: Giai đoạn 2021-2030 tập trung thực hiện các hoạt động để bảo vệ an toàn 24.148,88 ha rừng, được chia ra:
- Rừng đặc dụng: 23.285,40 ha (rừng tự nhiên 23.190,05 ha; rừng trồng 95,35 ha)
- Rừng sản xuất: 863,48 ha (rừng tự nhiên 744,12 ha; rừng trồng 119,36 ha).
4.3.2. Kế hoạch phòng cháy, chữa cháy rừng
- Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án phòng cháy, chữa cháy rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên theo giai đoạn và hàng năm; trọng tâm là xác định vùng trọng điểm có nguy cơ cháy rừng cao (diện tích thảm thực bì dễ cháy, diện tích rừng nứa vầu thuần loài và rừng hỗn giao nứa, vầu - gỗ...) làm cơ sở xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện các biện pháp lâm sinh làm giảm vật liệu cháy hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Chương IV, Nghị định 156/NĐ-CP của Chính phủ.
- Tổ chức 10 lớp tập huấn nghiệp vụ công tác PCCCR; 10 cuộc diễn tập phối hợp lực lượng tham gia chữa cháy rừng; 12 mô hình mô hình bảo vệ rừng, PCCCR cộng đồng thôn, bản.
- Xây dựng mới 20 km đường băng xanh; 05 chòi canh lửa rừng và đầu tư các trang thiết bị, dụng cụ thiết yếu phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Tiếp tục áp dụng, ứng dụng khoa học - kỹ thuật, công nghệ thông tin hiện đại để quan trắc, phát hiện sớm cháy rừng.
4.3.3. Kế hoạch phòng trừ sinh vật gây hại
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo dõi, dự tính, dự báo và phòng trừ sinh vật gây hại rừng bằng các biện pháp tổng hợp, ưu tiên sử dụng chế phẩm sinh học trên diện tích rừng trồng thuần loài.
4.3.4. Kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và khu rừng có giá trị bảo tồn cao
- Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ bảo tồn đa dạng sinh học; bảo tồn, phát triển các nguồn gen động, thực vật đặc hữu, quý, hiếm, loài ưu tiên bảo vệ có giá trị khoa học, kinh tế, giáo dục, có nguy cơ tuyệt chủng cao; trọng tâm là các nhiệm vụ: khu hệ động vật là các loài thuộc Bộ Linh trưởng, bò sát, ếch nhái, gặm nhấm...; khu hệ thực vật là các loài thuộc ngành Thông (Pinophyta), các loài lan, các hệ sinh thái đặc thù, điển hình vùng núi đất thấp...
- Xây dựng, tổ chức thực hiện dự án Kết nối hành lang đa dạng sinh học với tỉnh Nghệ An, tỉnh Hủa Phăn (Lào) để mở rộng vùng sinh cảnh sống của các loài linh trưởng; trồng rừng, phục hồi rừng nhất là những loài cây làm thức ăn cho các loài linh trưởng.
- Xây dựng kế hoạch, lập ô định vị theo dõi diễn thế hệ sinh thái rừng và quần thể rừng có giá trị bảo tồn cao; giám sát hệ sinh thái của khu rừng có giá trị bảo tồn cao (HCV) bằng định vị toàn cầu (GPS), công nghệ ảnh viễn thám, GIS...
- Đầu tư, nâng cấp Trung tâm bảo tồn, phát triển sinh vật và dịch vụ môi trường rừng Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên; xây dựng 01 khu trưng bày hiện vật, hình ảnh về đa dạng sinh học tại nhà bảo tàng của Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên phục vụ nghiên cứu, giáo dục, học tập cộng đồng gắn với thăm quan, du lịch.
4.3.5. Kế hoạch phát triển rừng
a) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên
- Quy mô: 270,58 ha
- Đối tượng, nội dung biện pháp kỹ thuật theo quy định tại Điều 4, Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
(Chi tiết có Phụ biểu số III kèm theo)
b) Làm giàu rừng
- Quy mô: 550 ha, trong đó: rừng sản xuất 200 ha; rừng đặc dụng 350 ha (tại phân khu phục hồi sinh thái: 200 ha; tại phân khu dịch vụ hành chính: 150 ha).
- Đối tượng, nội dung biện pháp kỹ thuật theo quy định tại Điều 7, Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
(Chi tiết có Phụ biểu số IV kèm theo)
c) Trồng rừng mới
- Quy mô: 37,51 ha
- Đối tượng, địa điểm: Trồng mới rừng sản xuất tại tiểu khu 522 và 524
(Chi tiết có Phụ biểu số V kèm theo)
d) Trồng cây xanh, bóng mát, cây cảnh quan
- Số lượng: 10.000 cây (tương đương 50 ha);
- Địa điểm: Trồng cây cảnh quan vùng lòng hồ Cửa Đạt, khuôn viên văn phòng Ban, các tuyến giao thông di chuyển nội bộ đơn vị, khuôn viên các trạm Kiểm lâm.
4.3.6. Kế hoạch khai thác lâm sản
Hạn chế tối đa việc khai thác lâm sản trong rừng đặc dụng; chỉ khai thác trong các trường hợp đáp ứng đủ các điều kiện, đối tượng theo quy định tại Điều 52, Luật Lâm nghiệp năm 2017, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định của pháp luật khác liên quan.
4.3.7. Kế hoạch nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, đào tạo nguồn nhân lực
a) Nhiệm vụ, đề tài nghiên cứu khoa học
- Tiếp tục thực hiện 05 đề tài, dự án, nhiệm vụ đã được cấp thẩm quyền phê duyệt thực hiện.
- Đề xuất, xây dựng và triển khai thực hiện các nhiệm vụ, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ về lựa chọn, tạo giống cây lâm nghiệp chất lượng cao; ứng dụng công nghệ cao, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học trong quản lý, bảo vệ rừng, giám sát đa dạng sinh học; phát triển nông lâm kết hợp, lâm sản ngoài gỗ, trọng tâm là: Phát triển cây dược liệu dưới tán rừng vùng lõi và vùng đệm; sưu tập, bảo tồn, nhân giống vô tính các loài thực vật quý, hiếm, đặc hữu để tạo sản phẩm hàng hóa.
(Chi tiết có Phụ biểu số VI kèm theo)
b) Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
Xây dựng kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, kiến thức quản lý Nhà nước, ngoại ngữ... phù hợp với vị trí việc làm, số lượng người làm việc và nhu cầu phát triển của đơn vị, trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
4.3.8. Kế hoạch phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
Thực hiện theo Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 5126/QĐ-UBND ngày 30/11/2020.
4.3.9. Xây dựng hạ tầng phục vụ quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng
- Xây dựng hệ thống nước sạch cho 6 trạm Kiểm lâm; nhà ở cán bộ công nhân viên Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên; Trạm thu phí thăm quan khu bảo tồn; Trạm Kiểm lâm đường phía Tây; Trung tâm nghiên cứu bảo tồn, đa dạng sinh học tại thôn Vịn; hệ thống nước sạch và bể chứa nước phục vụ khu cứu hộ, chăn thả động vật hoang dã; nâng cấp Trung tâm cứu hộ động vật hoang dã Sông Khao; cầu cảnh quan từ nhà điều hành khu cứu hộ động vật sang Trạm Kiểm lâm Sông Khao.
- Đầu tư, xây dựng đường đi bộ tại các tuyến: Tuyến rừng Pơmu bản Vịn đi Trạm Kiểm lâm Hón Mong; tuyến đường đi bộ dọc suối Hón Bố; tuyến đường từ Vũng Đính Hồ Cửa Đạt - Rừng nguyên sinh Pù Gió - Trạm Kiểm lâm Hón Can; tuyến đường từ thôn Khong - hón Hích - hón Cà đi Trạm Kiểm lâm Hón Mong; tuyến đường từ Trạm Kiểm lâm bản Vịn đi sông Ken, bản Phống, bản Khong; tuyến đường từ sông Ken bản Phống đi hón Hích, thôn Khong; đường đi xung quanh hồ chứa nước sinh thái tạo cảnh quan cho du lịch và tạo nguồn nước phục vụ phòng cháy; đường đi bộ xung quanh điểm dừng nghỉ chân ngã ba sông Khao.
- Đầu tư, xây dựng hạ tầng du lịch khác theo Quyết định số 5126/QĐ-UBND ngày 30/11/2020 của UBND tỉnh.
4.3.10. Hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng, thuê môi trường rừng
- Thực hiện rà soát, xác định đối tượng chi trả dịch vụ môi trường rừng, xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng và triển khai kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng hàng năm theo quy định.
- Cho thuê môi trường rừng: Tổng diện tích dự kiến cho thuê môi trường rừng: 1.686,18 ha, trong đó:
Vị trí số 1: Điểm du lịch sinh thái nghỉ dưỡng với diện tích khoảng 438,57 ha tại khoảnh 4, 5, 6, tiểu khu 509; khoảnh 1a, 1b, 2a, tiểu khu 517, thuộc Phân khu dịch vụ hành chính.
Vị trí số 2: Điểm du lịch nghỉ dưỡng cao cấp (resort) với diện tích khoảng 230,78 ha tại khoảnh 1, 2, 3, 5, tiểu khu 513 thuộc Phân khu dịch vụ hành chính.
Vị trí số 3: Điểm thác Hón Yên với diện tích khoảng 533,39 ha tại khoảnh 1, 2, 3, tiểu khu 513, khoảnh 1, 3, 4a, 4b, 5a, tiểu khu 515 thuộc Phân khu dịch vụ hành chính.
Vị trí số 4: Điểm du lịch Hón Can với diện tích khoảng 123,81 ha tại khoảnh 1, 2, tiểu khu 520; khoảnh 1, 4, tiểu khu 521 thuộc Phân khu dịch vụ hành chính và phục hồi sinh thái.
Vị trí số 5: Điểm du lịch thác Thiên Thủy với diện tích khoảng 25,81 ha tại khoảnh 3, 4, 5a, tiểu khu 520 thuộc Phân khu dịch vụ hành chính.
Vị trí số 6: Điểm du lịch đỉnh Pù Gió với diện tích khoảng 333,82 ha tại khoảnh 6, tiểu khu 512; khoảnh 5b, tiểu khu 515; khoảnh 2, 5, 6, 7, 8, 9, tiểu khu 516 thuộc Phân khu dịch vụ hành chính và phục hồi sinh thái.
4.3.11. Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng
Tổ chức các đợt tuyên truyền, nâng cao nhận thức bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học cho cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân hiện đang sinh sống trong vùng đệm khu bảo tồn; cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan trên địa bàn huyện; khách thăm quan du lịch; học sinh các Trường trung học cơ sở trên địa bàn các xã vùng đệm.
4.3.12. Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, đa dạng sinh học; điều tra, kiểm kê rừng
- Thực hiện theo dõi diễn biến tài nguyên rừng theo Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
- Giám sát đa dạng sinh học theo đình kỳ hoặc đột xuất, trọng tâm là giám sát các giống, loài bản địa, điển hình của khu bảo tồn như: Vượn đen má trắng, Voọc xám; các loài Mang; một số loài Rùa, Cầy và các loài nguy cấp, quý hiếm, loài ưu tiên bảo vệ khác...
- Thực hiện điều tra, kiểm kê rừng theo quy định tại Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

Content:
Nội dung và các hoạt động chính
4.1. Kế hoạch sử dụng đất
Sử dụng hiệu quả 25.601,98 ha đất được giao theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt. Đến năm 2030, phương án sử dụng đất theo hướng:
a) Loại đất, loại rừng.
- Tiếp tục duy trì, sử dụng ổn định đất nông nghiệp: 24.728,6 ha, gồm: Đất rừng đặc dụng: 23.816,23 ha; đất rừng sản xuất: 912,37 ha.
- Tăng diện tích đất phi nông nghiệp: Từ 21,91ha (năm 2019) lên 153,46ha đến năm 2030 (tăng 131,55 ha) phục vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
- Giảm diện tích đất chưa sử dụng (giảm 147,04 ha) để bàn giao về cho địa phương quản lý: Giảm từ 998,51 (năm 2019) xuống còn 719,92ha vào năm 2030.
b) Sử dụng đất theo phân khu.
Tiếp tục sử dụng hiệu quả, bền vững đất đai rừng đặc dụng đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2405/QĐ-UBND ngày 12/7/2013: Chi tiết quy hoạch sử dụng đất cho từng phân khu có Phụ biểu số I kèm theo.
4.2. Kế hoạch khoán bảo vệ và phát triển rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại chỗ
- Khoán ổn định: Tiếp tục giao khoán 836,54 ha đất rừng sản xuất cho các đối tượng nhận khoán để bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, nuôi dưỡng rừng, làm giàu rừng, trồng rừng... theo đúng quy định tại Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ.
- Khoán công việc, dịch vụ: Giao khoán bảo vệ rừng trên diện tích 23.285,4ha rừng đặc dụng và 75,83ha rừng sản xuất cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư vùng đệm khu bảo tồn để bảo vệ rừng theo quy định tại Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ và cơ chế chính sách về khoán bảo vệ rừng của pháp luật khác liên quan.
(Chi tiết có Phụ biểu số II kèm theo)
4.3. Kế hoạch quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học
4.3.1. Kế hoạch bảo vệ rừng: Giai đoạn 2021-2030 tập trung thực hiện các hoạt động để bảo vệ an toàn 24.148,88 ha rừng, được chia ra:
- Rừng đặc dụng: 23.285,40 ha (rừng tự nhiên 23.190,05 ha; rừng trồng 95,35 ha)
- Rừng sản xuất: 863,48 ha (rừng tự nhiên 744,12 ha; rừng trồng 119,36 ha).
4.3.2. Kế hoạch phòng cháy, chữa cháy rừng
- Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án phòng cháy, chữa cháy rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên theo giai đoạn và hàng năm; trọng tâm là xác định vùng trọng điểm có nguy cơ cháy rừng cao (diện tích thảm thực bì dễ cháy, diện tích rừng nứa vầu thuần loài và rừng hỗn giao nứa, vầu - gỗ...) làm cơ sở xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện các biện pháp lâm sinh làm giảm vật liệu cháy hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Chương IV, Nghị định 156/NĐ-CP của Chính phủ.
- Tổ chức 10 lớp tập huấn nghiệp vụ công tác PCCCR; 10 cuộc diễn tập phối hợp lực lượng tham gia chữa cháy rừng; 12 mô hình mô hình bảo vệ rừng, PCCCR cộng đồng thôn, bản.
- Xây dựng mới 20 km đường băng xanh; 05 chòi canh lửa rừng và đầu tư các trang thiết bị, dụng cụ thiết yếu phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Tiếp tục áp dụng, ứng dụng khoa học - kỹ thuật, công nghệ thông tin hiện đại để quan trắc, phát hiện sớm cháy rừng.
4.3.3. Kế hoạch phòng trừ sinh vật gây hại
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo dõi, dự tính, dự báo và phòng trừ sinh vật gây hại rừng bằng các biện pháp tổng hợp, ưu tiên sử dụng chế phẩm sinh học trên diện tích rừng trồng thuần loài.
4.3.Kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và khu rừng có giá trị bảo tồn cao
- Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ bảo tồn đa dạng sinh học; bảo tồn, phát triển các nguồn gen động, thực vật đặc hữu, quý, hiếm, loài ưu tiên bảo vệ có giá trị khoa học, kinh tế, giáo dục, có nguy cơ tuyệt chủng cao; trọng tâm là các nhiệm vụ: khu hệ động vật là các loài thuộc Bộ Linh trưởng, bò sát, ếch nhái, gặm nhấm...; khu hệ thực vật là các loài thuộc ngành Thông (Pinophyta), các loài lan, các hệ sinh thái đặc thù, điển hình vùng núi đất thấp...
- Xây dựng, tổ chức thực hiện dự án Kết nối hành lang đa dạng sinh học với tỉnh Nghệ An, tỉnh Hủa Phăn (Lào) để mở rộng vùng sinh cảnh sống của các loài linh trưởng; trồng rừng, phục hồi rừng nhất là những loài cây làm thức ăn cho các loài linh trưởng.
- Xây dựng kế hoạch, lập ô định vị theo dõi diễn thế hệ sinh thái rừng và quần thể rừng có giá trị bảo tồn cao; giám sát hệ sinh thái của khu rừng có giá trị bảo tồn cao (HCV) bằng định vị toàn cầu (GPS), công nghệ ảnh viễn thám, GIS...
- Đầu tư, nâng cấp Trung tâm bảo tồn, phát triển sinh vật và dịch vụ môi trường rừng Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên; xây dựng 01 khu trưng bày hiện vật, hình ảnh về đa dạng sinh học tại nhà bảo tàng của Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên phục vụ nghiên cứu, giáo dục, học tập cộng đồng gắn với thăm quan, du lịch.
4.3.5. Kế hoạch phát triển rừng
a) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên
- Quy mô: 270,58 ha
- Đối tượng, nội dung biện pháp kỹ thuật theo quy định tại Điều 4, Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
(Chi tiết có Phụ biểu số III kèm theo)
b) Làm giàu rừng
- Quy mô: 550 ha, trong đó: rừng sản xuất 200 ha; rừng đặc dụng 350 ha (tại phân khu phục hồi sinh thái: 200 ha; tại phân khu dịch vụ hành chính: 150 ha).
- Đối tượng, nội dung biện pháp kỹ thuật theo quy định tại Điều 7, Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
(Chi tiết có Phụ biểu số IV kèm theo)
c) Trồng rừng mới
- Quy mô: 37,51 ha
- Đối tượng, địa điểm: Trồng mới rừng sản xuất tại tiểu khu 522 và 524
(Chi tiết có Phụ biểu số V kèm theo)
d) Trồng cây xanh, bóng mát, cây cảnh quan
- Số lượng: 10.000 cây (tương đương 50 ha);
- Địa điểm: Trồng cây cảnh quan vùng lòng hồ Cửa Đạt, khuôn viên văn phòng Ban, các tuyến giao thông di chuyển nội bộ đơn vị, khuôn viên các trạm Kiểm lâm.
4.3.6. Kế hoạch khai thác lâm sản
Hạn chế tối đa việc khai thác lâm sản trong rừng đặc dụng; chỉ khai thác trong các trường hợp đáp ứng đủ các điều kiện, đối tượng theo quy định tại Điều 52, Luật Lâm nghiệp năm 2017, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định của pháp luật khác liên quan.
4.3.7. Kế hoạch nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, đào tạo nguồn nhân lực
a) Nhiệm vụ, đề tài nghiên cứu khoa học
- Tiếp tục thực hiện 05 đề tài, dự án, nhiệm vụ đã được cấp thẩm quyền phê duyệt thực hiện.
- Đề xuất, xây dựng và triển khai thực hiện các nhiệm vụ, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ về lựa chọn, tạo giống cây lâm nghiệp chất lượng cao; ứng dụng công nghệ cao, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học trong quản lý, bảo vệ rừng, giám sát đa dạng sinh học; phát triển nông lâm kết hợp, lâm sản ngoài gỗ, trọng tâm là: Phát triển cây dược liệu dưới tán rừng vùng lõi và vùng đệm; sưu tập, bảo tồn, nhân giống vô tính các loài thực vật quý, hiếm, đặc hữu để tạo sản phẩm hàng hóa.
(Chi tiết có Phụ biểu số VI kèm theo)
b) Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
Xây dựng kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, kiến thức quản lý Nhà nước, ngoại ngữ... phù hợp với vị trí việc làm, số lượng người làm việc và nhu cầu phát triển của đơn vị, trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
4.3.8. Kế hoạch phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
Thực hiện theo Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 5126/QĐ-UBND ngày 30/11/2020.
4.3.9. Xây dựng hạ tầng phục vụ quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng
- Xây dựng hệ thống nước sạch cho 6 trạm Kiểm lâm; nhà ở cán bộ công nhân viên Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên; Trạm thu phí thăm quan khu bảo tồn; Trạm Kiểm lâm đường phía Tây; Trung tâm nghiên cứu bảo tồn, đa dạng sinh học tại thôn Vịn; hệ thống nước sạch và bể chứa nước phục vụ khu cứu hộ, chăn thả động vật hoang dã; nâng cấp Trung tâm cứu hộ động vật hoang dã Sông Khao; cầu cảnh quan từ nhà điều hành khu cứu hộ động vật sang Trạm Kiểm lâm Sông Khao.
- Đầu tư, xây dựng đường đi bộ tại các tuyến: Tuyến rừng Pơmu bản Vịn đi Trạm Kiểm lâm Hón Mong; tuyến đường đi bộ dọc suối Hón Bố; tuyến đường từ Vũng Đính Hồ Cửa Đạt - Rừng nguyên sinh Pù Gió - Trạm Kiểm lâm Hón Can; tuyến đường từ thôn Khong - hón Hích - hón Cà đi Trạm Kiểm lâm Hón Mong; tuyến đường từ Trạm Kiểm lâm bản Vịn đi sông Ken, bản Phống, bản Khong; tuyến đường từ sông Ken bản Phống đi hón Hích, thôn Khong; đường đi xung quanh hồ chứa nước sinh thái tạo cảnh quan cho du lịch và tạo nguồn nước phục vụ phòng cháy; đường đi bộ xung quanh điểm dừng nghỉ chân ngã ba sông Khao.
- Đầu tư, xây dựng hạ tầng du lịch khác theo Quyết định số 5126/QĐ-UBND ngày 30/11/2020 của UBND tỉnh.
4.3.10. Hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng, thuê môi trường rừng
- Thực hiện rà soát, xác định đối tượng chi trả dịch vụ môi trường rừng, xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng và triển khai kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng hàng năm theo quy định.
- Cho thuê môi trường rừng: Tổng diện tích dự kiến cho thuê môi trường rừng: 1.686,18 ha, trong đó:
Vị trí số 1: Điểm du lịch sinh thái nghỉ dưỡng với diện tích khoảng 438,57 ha tại khoảnh 4, 5, 6, tiểu khu 509; khoảnh 1a, 1b, 2a, tiểu khu 517, thuộc Phân khu dịch vụ hành chính.
Vị trí số 2: Điểm du lịch nghỉ dưỡng cao cấp (resort) với diện tích khoảng 230,78 ha tại khoảnh 1, 2, 3, 5, tiểu khu 513 thuộc Phân khu dịch vụ hành chính.
Vị trí số 3: Điểm thác Hón Yên với diện tích khoảng 533,39 ha tại khoảnh 1, 2, 3, tiểu khu 513, khoảnh 1, 3, 4a, 4b, 5a, tiểu khu 515 thuộc Phân khu dịch vụ hành chính.
Vị trí số 4: Điểm du lịch Hón Can với diện tích khoảng 123,81 ha tại khoảnh 1, 2, tiểu khu 520; khoảnh 1, 4, tiểu khu 521 thuộc Phân khu dịch vụ hành chính và phục hồi sinh thái.
Vị trí số 5: Điểm du lịch thác Thiên Thủy với diện tích khoảng 25,81 ha tại khoảnh 3, 4, 5a, tiểu khu 520 thuộc Phân khu dịch vụ hành chính.
Vị trí số 6: Điểm du lịch đỉnh Pù Gió với diện tích khoảng 333,82 ha tại khoảnh 6, tiểu khu 512; khoảnh 5b, tiểu khu 515; khoảnh 2, 5, 6, 7, 8, 9, tiểu khu 516 thuộc Phân khu dịch vụ hành chính và phục hồi sinh thái.
4.3.11. Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng
Tổ chức các đợt tuyên truyền, nâng cao nhận thức bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học cho cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân hiện đang sinh sống trong vùng đệm khu bảo tồn; cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan trên địa bàn huyện; khách thăm quan du lịch; học sinh các Trường trung học cơ sở trên địa bàn các xã vùng đệm.
4.3.12. Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, đa dạng sinh học; điều tra, kiểm kê rừng
- Thực hiện theo dõi diễn biến tài nguyên rừng theo Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
- Giám sát đa dạng sinh học theo đình kỳ hoặc đột xuất, trọng tâm là giám sát các giống, loài bản địa, điển hình của khu bảo tồn như: Vượn đen má trắng, Voọc xám; các loài Mang; một số loài Rùa, Cầy và các loài nguy cấp, quý hiếm, loài ưu tiên bảo vệ khác...
- Thực hiện điều tra, kiểm kê rừng theo quy định tại Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.