Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1759/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1759/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1759/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1759/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1759/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1759/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1759/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu đến năm 2030
...
b) Một số chỉ tiêu cụ thể
- Về kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt khoảng 7,0%/năm.
+ Tỷ trọng khu vực nông nghiệp - thủy sản chiếm khoảng 26%, công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 25%, dịch vụ chiếm khoảng 45%, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm khoảng 4% trong cơ cấu kinh tế của tỉnh.
+ Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt trên 1 tỷ USD.
+ GRDP bình quân đầu người đạt khoảng 144 triệu đồng (giá hiện hành).
+ Thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân 5,0%/năm.
+ Tỷ trọng kinh tế số chiếm khoảng 30% GRDP.
+ Tăng trưởng năng suất lao động bình quân đạt 7,5%/năm.
- Về xã hội:
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%, trong đó tỷ lệ lao động đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 40%.
+ Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: Mầm non là 70%, tiểu học là 93%, trung học cơ sở là 80%, trung học phổ thông là 65%.
+ Tỷ lệ hộ nghèo giảm khoảng 1%/năm.
+ Số giường bệnh/10.000 dân đạt 32 giường bệnh, số bác sĩ/10.000 dân đạt 17 bác sĩ.
+ Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế phấn đấu đạt 100%.
+ Tỷ lệ đô thị hóa đạt từ 30% - 35%.
+ 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó trên 80% số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 30% số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu, 4 - 5 đơn vị hành chính cấp huyện được công nhận hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
- Về bảo vệ môi trường:
+ 100% chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị và 95% tại khu vực nông thôn được thu gom, xử lý đúng quy định.
+ 100% rác thải nguy hại được thu gom, vận chuyển và xử lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn.
+ 100% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải; 100% chất thải y tế được thu gom, xử lý theo quy định.
- Về đô thị và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội:
Tỷ lệ dân số đô thị sử dụng nước sạch đạt trên 99%; tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung đạt 97%.
- Về quốc phòng, an ninh:
Phấn đấu 100% xã, phường, thị trấn đạt cơ sở vững mạnh toàn diện; gắn phát triển kinh tế - xã hội với củng cố thế trận quốc phòng, an ninh; xây dựng khu vực phòng thủ ngày càng vững chắc; đảm bảo trật tự kỷ cương trong các hoạt động kinh tế - xã hội.

Content:
Một số chỉ tiêu cụ thể
- Về kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt khoảng 7,0%/năm.
+ Tỷ trọng khu vực nông nghiệp - thủy sản chiếm khoảng 26%, công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 25%, dịch vụ chiếm khoảng 45%, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm khoảng 4% trong cơ cấu kinh tế của tỉnh.
+ Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt trên 1 tỷ USD.
+ GRDP bình quân đầu người đạt khoảng 144 triệu đồng (giá hiện hành).
+ Thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân 5,0%/năm.
+ Tỷ trọng kinh tế số chiếm khoảng 30% GRDP.
+ Tăng trưởng năng suất lao động bình quân đạt 7,5%/năm.
- Về xã hội:
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%, trong đó tỷ lệ lao động đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 40%.
+ Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: Mầm non là 70%, tiểu học là 93%, trung học cơ sở là 80%, trung học phổ thông là 65%.
+ Tỷ lệ hộ nghèo giảm khoảng 1%/năm.
+ Số giường bệnh/10.000 dân đạt 32 giường bệnh, số bác sĩ/10.000 dân đạt 17 bác sĩ.
+ Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế phấn đấu đạt 100%.
+ Tỷ lệ đô thị hóa đạt từ 30% - 35%.
+ 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó trên 80% số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 30% số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu, 4 - 5 đơn vị hành chính cấp huyện được công nhận hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
- Về bảo vệ môi trường:
+ 100% chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị và 95% tại khu vực nông thôn được thu gom, xử lý đúng quy định.
+ 100% rác thải nguy hại được thu gom, vận chuyển và xử lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn.
+ 100% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải; 100% chất thải y tế được thu gom, xử lý theo quy định.
- Về đô thị và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội:
Tỷ lệ dân số đô thị sử dụng nước sạch đạt trên 99%; tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung đạt 97%.
- Về quốc phòng, an ninh:
Phấn đấu 100% xã, phường, thị trấn đạt cơ sở vững mạnh toàn diện; gắn phát triển kinh tế - xã hội với củng cố thế trận quốc phòng, an ninh; xây dựng khu vực phòng thủ ngày càng vững chắc; đảm bảo trật tự kỷ cương trong các hoạt động kinh tế - xã hội.