Document: Khoản 1 Điều 6 Thông tư 06/2016/TT-BNV chế độ thông tin báo cáo công tác ngành Nội vụ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "24/11/2016", "sign_number": "06/2016/TT-BNV", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "24/11/2016", "sign_number": "06/2016/TT-BNV", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "24/11/2016", "sign_number": "06/2016/TT-BNV", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "24/11/2016", "sign_number": "06/2016/TT-BNV", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "24/11/2016", "sign_number": "06/2016/TT-BNV", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 6 Thông tư 06/2016/TT-BNV chế độ thông tin báo cáo công tác ngành Nội vụ

Điều 6. Báo cáo quý
1. Báo cáo của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ
a) Tổng hợp, đánh giá tiến độ, kết quả công tác theo chức năng, nhiệm vụ được giao: Kết quả công tác tham mưu xây dựng các đề án, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được phân công (nếu có); kết quả thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch, chương trình công tác, theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ; công tác chỉ đạo, điều hành của đơn vị; xây dựng kế hoạch, chương trình công tác; việc thực hiện chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của Bộ Nội vụ.
b) Đánh giá khái quát tình hình, kết quả triển khai nhiệm vụ quản lý nhà nước và các chế độ, chính sách tại các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công; thống kê, tổng hợp các số liệu thuộc lĩnh vực được phân công do các bộ, ngành, địa phương gửi đến tại các báo cáo chuyên đề (nếu có).
c) Công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết kiến nghị, phản ánh và phòng chống tham nhũng theo lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công (nếu có).
d) Những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân.
đ) Dự kiến nhiệm vụ công tác quý tiếp theo, giải pháp tổ chức thực hiện và các kiến nghị, đề xuất với Lãnh đạo Bộ.

Content:
Báo cáo của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ
a) Tổng hợp, đánh giá tiến độ, kết quả công tác theo chức năng, nhiệm vụ được giao: Kết quả công tác tham mưu xây dựng các đề án, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được phân công (nếu có); kết quả thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch, chương trình công tác, theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ; công tác chỉ đạo, điều hành của đơn vị; xây dựng kế hoạch, chương trình công tác; việc thực hiện chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của Bộ Nội vụ.
b) Đánh giá khái quát tình hình, kết quả triển khai nhiệm vụ quản lý nhà nước và các chế độ, chính sách tại các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công; thống kê, tổng hợp các số liệu thuộc lĩnh vực được phân công do các bộ, ngành, địa phương gửi đến tại các báo cáo chuyên đề (nếu có).
c) Công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết kiến nghị, phản ánh và phòng chống tham nhũng theo lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công (nếu có).
d) Những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân.
đ) Dự kiến nhiệm vụ công tác quý tiếp theo, giải pháp tổ chức thực hiện và các kiến nghị, đề xuất với Lãnh đạo Bộ.