Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4947/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư Phường 15 Quận 10 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4947/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4947/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4947/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4947/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4947/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4947/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư Phường 15 Quận 10 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường 15, quận 10 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 02 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở như sau:
Đơn vị ở 1 : được giới hạn như sau :
+ Phía Đông giáp : đường Nguyễn Giản Thanh.
+ Phía Tây giáp : ranh khu C30.
+ Phía Nam giáp : đường Tô Hiến Thành.
+ Phía Bắc giáp : đường Bắc Hải.
- Tổng diện tích : 36,49 ha.
- Dân số dự kiến : 11.800 người.
- Tính chất là khu dân cư hiện hữu, công trình dịch vụ cấp đơn vị ở, và công trình dịch vụ cấp thành phố.
- Bảng cân bằng đất đai đơn vị ở 1:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/người)

A

Đất các đơn vị ở

28,75

100,00

24,39

1

Đất các nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh hang

14,40

50,03

12,20

2

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

3,61

12,54

3,06

- Hành chính - ban ngành

0,11

0,38

- Văn hóa - thể dục thể thao

1,03

3,58

- Thương mại - dịch vụ

1,90

6,60

- Giáo dục

0,57

1,98

0,48

+ Trường mầm non

0,24

+ Trường trung học cơ sở

0,33

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (*)

1,21

4,21

1,03

4

Đất giao thông nội bộ

9,56

33,22

8,10

B

Đất ngoài đơn vị ở

7,71

1

Đất công trình giáo dục

0,89

- Trường trung học phổ thông

0,79

- Trường dân lập

0,10

2

Đất tôn giáo

0,28

3

Đất an ninh quốc phòng

6,54

Tổng cộng

36,49

30,92

Ghi chú: (*) Đất cây xanh sử dụng công cộng có tính 20% tổng diện tích khu thương mại dịch vụ xây mới.
Đơn vị ở 2: được giới hạn như sau:
+ Phía Đông giáp : đường Cách Mạng Tháng Tám.
+ Phía Tây giáp : đường Nguyễn Giản Thanh.
+ Phía Nam giáp : đường Tô Hiến Thành.
+ Phía Bắc giáp : đường Bắc Hải.
- Tổng diện tích : 41,17 ha.
- Dân số dự kiến : 20.200 người.
- Tính chất là dân cư hiện hữu chỉnh trang, khu nhà ở cao tầng xây dựng mới và khu công viên tập trung của Quận.
- Bảng cân bằng đất đai đơn vị ở 2:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/người)

A

Đất các đơn vị ở

32,16

100,00

15,91

1

Đất các nhóm nhà ở

23,30

72,52

11,53

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

22,13

68,88

- Đất nhóm nhà ở cao tầng xây mới

1,17

3,64

2

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

1,47

4,58

0,73

- Thương mại - dịch vụ

0,64

1,99

- Giáo dục

0,83

2,58

0,41

+ Trường tiểu học

0,83

1,02

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (*)

0,33

21,88

0,16

4

Đất giao thông nội bộ

7,03

3,48

B

Đất ngoài đơn vị ở

9,04

2

Đất cây xanh sử dụng công cộng

7,43

3

Đất tôn giáo

0,25

4

Đất an ninh quốc phòng

1,36

Tổng cộng

41,17

20,38

Ghi chú: (*) Đất cây xanh sử dụng công cộng có tính 20% tổng diện tích đất nhà ở cao tầng xây mới.
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (tổng diện tích các đơn vị ở: 60,91 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): diện tích đất ở 37,70 ha.
- Khu nhà ở hiện hữu chỉnh trang theo dạng nhà phố liên kế và nhà ở dạng chung cư cao tầng xây mới. Trong đó:
+ Khu ở (nhóm nhà ở) hiện hữu ổn định: tổng diện tích 36,53 ha.
+ Nhóm nhà ở cao tầng xây mới: diện tích 1,17 ha (không tính 20% diện tích hoa viên cây xanh khoảng 0,29ha), vị trí tại khu đất thuộc Xí nghiệp Legamex chuyển đổi mục đích thành khu nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ. Trong khu chung cư dành tối thiểu 20% quỹ đất bố trí công viên cây xanh cho khu ở.
- Đối với khu dân cư (tạm) nằm trong dự án mở rộng công viên Lê Thị Riêng và tuyến đường Tam Đảo dự phóng (dân cư nằm dưới tuyến điện 110KV hiện hữu) giai đoạn trước mắt vẫn tạm thời giữ lại nhưng hạn chế xây dựng mới để triển khai thực hiện dự án theo nội dung đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 10 đã được phê duyệt.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 5,08 ha; bao gồm:
- Khu chức năng trung tâm hành chính cấp phường : diện tích 0,11 ha gồm công an phường và Ủy ban nhân dân phường.
- Khu chức năng văn hóa - thể dục thể thao : tổng diện tích 1,03 ha, gồm: Câu lạc bộ hưu trí diện tích 0,44 ha và câu lạc bộ bơi lội diện tích 0,59 ha.
- Khu chức năng dịch vụ thương mại xây mới : tổng diện tích 2,54 ha, bao gồm:
+ Hiện hữu : diện tích 0,64 ha, gồm chợ Hòa Hưng, chợ Chí Hòa, khu đất thuộc Công ty dược phẩm 3-2 và dịch vụ giữ xe và sửa chữa xe trên đường Cách Mạng Tháng Tám.
+ Xây mới: có diện tích 1,9 ha (không tính 20% diện tích hoa viên cây xanh khoảng 0,47 ha), là khu trung tâm thương mại và cao ốc văn phòng D60 (đất an ninh quốc phòng chuyển đổi mục đích) tại ngã tư Thành thái - Tô Hiến thành.
- Khu chức năng giáo dục: có tổng diện tích 1,40 ha, là các công trình hiện hữu giữ lại. Bao gồm:
+ Trường mầm non hiện hữu: diện tích 0,24 ha, gồm trường mầm non phường 15B và trường mầm non phường 15 (02 cơ sở).
+ Trường tiểu học: diện tích 0,83 ha bao gồm: trường tiểu học Bắc Hải và trường tiểu học Tô Hiến Thành diện tích 0,6 ha (theo quy hoạch mạng lưới giáo dục của quận 10 đã được phê duyệt dự kiến trong giai đoạn dài hạn sẽ chuyển đổi trường tiểu học Tô Hiến Thành thành trường trung tâm kỹ thuật thực hành hướng nghiệp) và trường tiểu học xây mới diện tích 0,23 ha tại khu đất của Xí nghiệp Legamex.
+ Trường trung học cơ sở Trần Phú hiện hữu: diện tích 0,33 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 1,54 ha. Hiện nay phường 15 không có công viên cây xanh trong đơn vị ở. Vì vậy, khi xây dựng mới khu chung cư và khu thương mại dịch vụ sẽ dành tối thiểu 20% diện tích đất bố trí các khu hoa viên cây xanh đơn vị ở. Về dài hạn, khi dự án đường Tam Đảo được triển khai, sẽ bố trí thêm dãy cây xanh dưới tuyến điện dọc đường Tam Đảo.
a.4. Mạng lưới đường giao thông nội bộ: tổng diện tích 16,59 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: Tổng diện tích 16,75 ha, bao gồm : đất công trình giáo dục cấp đô thị, đất cây xanh sử dụng công cộng, đất an ninh quốc phòng và đất tôn giáo.
b.1. Khu chức năng công trình giáo dục cấp đô thị: tổng diện tích 0,89 ha.
- Trường trung học phổ thông Nguyễn Du: diện tích 0,79 ha.
- Trường trung học chuyên nghiệp dân lập Tôn Đức Thắng: diện tích 0,1 ha.
b.2. Khu cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 7,43 ha.
Khu công viên Lê thị Riêng là khu công viên lớn nhất trên địa bàn quận 10, phục vụ cho nhu cầu không chỉ của quận 10 nói riêng mà còn cho các khu vực lân cận. Công viên có ba mặt tiếp giáp với các tuyến đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Trường Sơn và đường 12m. Phía đường Bắc Hải (lộ giới 30m) hiện nay còn một lớp dân cư nằm trong ranh quy hoạch công viên Lê thị Riêng. Trong giai đoạn ngắn hạn khu dân cư này được tạm giữ lại nhưng hạn chế xây dựng, khi dự án công viên Lê thị Riêng được triển khai sẽ thực hiện theo ranh quy hoạch công viên cây xanh của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 10 đã được phê duyệt.
b.3. Khu công trình tôn giáo: Tổng diện tích 0,53 ha, bao gồm: nhà thờ Tống Viết Bường, đền thờ Lý, nhà thờ Tin Lành, chùa Định Thành và nhà thờ Hòa Hưng.
b.4. Khu an ninh - quốc phòng: tổng diện tích 7,90 ha, là các công trình hiện hữu giữ lại, bao gồm:
- Công ty Tây Nam - Bộ tư lệnh quân khu 7: diện tích 2,59 ha.
- Cục Quân y kho 706 : diện tích 3,95 ha.
- Công ty Thành An 117 và Binh đoàn 11- Bộ Quốc phòng : diện tích 0,27 ha.
- Cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2 - Bộ Quốc phòng : diện tích 1,09 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

60,91

100,00

1

Đất các nhóm nhà ở

37,70

61,89

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

36,53

59,97

- Đất nhóm nhà ở cao tầng xây mới

1,17

1,92

2

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

5,08

8,34

- Hành chính - ban ngành

0,11

0,18

- Văn hóa - thể dục thể thao

1,03

1,69

- Thương mại - dịch vụ

2,54

4,17

- Giáo dục

1,40

2,30

+ Trường mầm non

0,24

+ Trường tiểu học

0,83

+ Trường trung học cơ sở

0,33

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (*)

1,54

2,52

4

Đất giao thông nội bộ

16,59

27,24

B

Đất ngoài đơn vị ở

16,75

1

Đất công trình giáo dục

0,89

- Trường trung học phổ thông

0,79

- Trường dân lập

0,10

2

Đất cây xanh sử dụng công cộng

7,43

3

Đất tôn giáo

0,53

4

Đất an ninh quốc phòng

7,90

Tổng cộng

77,66

Ghi chú: (*) Đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở có tính 20% tổng diện tích đất nhà ở cao tầng xây mới và đất thương mại dịch vụ xây mới.
6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất

Diện tích (ha)

Dân số (người)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích 36,49 ha, dân số dự kiến 11.800 người)

1. Đất đơn vị ở

28,78

24,39

1.1. Đất các nhóm nhà ở

I.D

14,40

11.800

12,20

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D1

0,13

240

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D2

0,42

330

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D3

0,55

430

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D4

0,74

640

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D5

2,35

1.960

60

3

5

3,0

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D6

1,22

1.020

60

3

5

3,0

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D7

0,52

430

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D8

0,44

380

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D9

0,46

340

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D10

0,45

340

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D11

0,39

320

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D12

0,40

330

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D13

0,45

380

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D14

0,41

340

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D15

0,44

370

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D16

0,42

350

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D17

0,41

310

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D18

0,49

370

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D19

0,42

350

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D20

0,60

500

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D21

0,91

760

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D22

0,95

650

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D23

0,58

480

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D24

0,25

180

60

2

3

1,8

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

3,61

3,06

- Đất giáo dục (*)

0,57

0,48

* Mầm non phường 15B hiện hữu

I.C5

0,07

40

2

3

1,2

* Mầm non phường 15 hiện hữu

I.C6

0,08

40

2

3

1,2

* Mầm non phường 15 hiện hữu

I.C7

0,09

40

2

3

1,2

* Trường trung học cơ sở Trần Hữu hiện hữu

I.C8

0,33

45

4

5

2,25

- Đất hành chính, ban ngành

0,11

* Ủy ban nhân dân phường 15 hiện hữu

I.C3

0,07

50

3

5

2,5

* Công an phường 15 hiện hữu

I.C4

0,04

50

3

5

2,5

- Trung tâm thương mại và cao ốc văn phòng xây dựng mới (***)

I.C9

1,90

40

10

15

6,0

- Đất văn hóa - thể dục thể thao

1,03

* Cậu lạc bộ bơi lội hiện hữu

I.C1

0,59

50

3

5

2,5

* Câu lạc bộ hưu trí hiện hữu

I.C2

0,44

50

3

5

2,5

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng (***)

I.X1

1,21

1,03

1.4. Đất giao thông

9,56

13,96 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

7,71

2.1. Đất dịch vụ công cộng ngoài đơn vị ở

0,89

- Trường trung học phổ thông Nguyễn Du hiện hữu

I.N1

0,79

45

3

4

1,6

- Trường dân lập Tôn Đức Thắng hiện hữu

I.N2

0,10

45

3

5

2,25

2.2. Đất tôn giáo

0,28

- Nhà thờ Tống Viết Bường

I.T1

0,28

40

2

3

1,2

2.3. Đất an ninh quốc phòng

6,54

- Đất an ninh quốc phòng

I.A1

2,59

- Đất an ninh quốc phòng

I.A2

3,95

Đơn vị ở 2 (diện tích 41,17 ha, dân số dự kiến 20.200 người)

1. Đất đơn vị ở

32,13

15,91

1.1. Đất các nhóm nhà ở

23,30

20.200

11,53

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

II.D1

2,42

2.000

60

3

5

3,0

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

II.D2

3,97

3.120

60

3

5

3,0

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

II.D3

1,07

850

60

3

5

3,0

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

II.D4

3,44

2.750

60

3

5

3,0

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

II.D5

10,57

8.450

60

3

5

3,0

Đất dân cư (tạm) nằm trong khu quy hoạch Công viên Lê Thị Riêng (**)

II.D6

0,66

530

60

1

3

1,8

Nhà ở cao tầng xây dựng mới

II.D7

1,17

2.500

50

15

20

7,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

I.C

1,47

0,73

- Đất giáo dục (*)

0,83

0,41

* Trường tiểu học Bắc Hải hiện hữu

II.C6

0,56

40

2

4

1,6

* Trường tiểu học xây dựng mới

II.C7

0,23

40

2

4

1,6

* Trường tiểu học Tô Hiến Thành hiện hữu

II.C8

0,04

40

2

4

1,6

- Đất thương mại dịch vụ, chợ

0,64

* Dịch vụ văn phòng

II.C1

0,07

40

3

5

2

* Thương mại dịch vụ

II.C2

0,07

40

3

5

2

* Thương mại dịch vụ

II.C3

0,35

40

3

5

2

* Chợ Hòa Hưng

II.C4

0,11

50

1

2

1,5

* Chợ Chí Hòa

II.C5

0,04

50

1

2

1,5

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng (***)

0,33

0,16

1.4. Đất giáo thông

7,03

10,12 Km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

9,04

2.1. Đất công viên cây xanh cấp đô thị

7,43

- Công viên Lê Thị Riêng

II.X1

7,43

10

1

1

0,1

2.2. Đất an ninh quốc phòng

1,36

- Đất an ninh quốc phòng

I.A1

0,27

- Cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2

I.A2

1,09

2.3. Đất tôn giáo

0,25

- Đền thờ

II.T1

0,01

40

2

3

1,2

- Nhà thờ Tin Lành

II.T2

0,03

40

2

3

1,2

- Chùa Định Thành

II.T3

0,05

40

2

3

1,2

- Nhà thờ Hòa Hưng

II.T4

0,16

40

2

3

1,2

Ghi chú:
- (*) Đất giáo dục: không bố trí lớp học tại tầng 3 đối với trường mầm non và tầng 4 đối với trường tiểu học.
- (**) Đất dân cư (tạm) sẽ di dời khi thực hiện xây dựng công viên Lê Thị Riêng theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 10 được phê duyệt.
-(***) Đất cây xanh có tính tối thiểu 20% tổng diện tích đất nhà ở cao tầng xây mới và đất thương mại dịch vụ.

Content:
Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 02 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở như sau:
Đơn vị ở 1 : được giới hạn như sau :
+ Phía Đông giáp : đường Nguyễn Giản Thanh.
+ Phía Tây giáp : ranh khu C30.
+ Phía Nam giáp : đường Tô Hiến Thành.
+ Phía Bắc giáp : đường Bắc Hải.
- Tổng diện tích : 36,49 ha.
- Dân số dự kiến : 11.800 người.
- Tính chất là khu dân cư hiện hữu, công trình dịch vụ cấp đơn vị ở, và công trình dịch vụ cấp thành phố.
- Bảng cân bằng đất đai đơn vị ở 1:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/người)

A

Đất các đơn vị ở

28,75

100,00

24,39

1

Đất các nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh hang

14,40

50,03

12,20

2

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

3,61

12,54

3,06

- Hành chính - ban ngành

0,11

0,38

- Văn hóa - thể dục thể thao

1,03

3,58

- Thương mại - dịch vụ

1,90

6,60

- Giáo dục

0,57

1,98

0,48

+ Trường mầm non

0,24

+ Trường trung học cơ sở

0,33

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (*)

1,21

4,21

1,03

4

Đất giao thông nội bộ

9,56

33,22

8,10

B

Đất ngoài đơn vị ở

7,71

1

Đất công trình giáo dục

0,89

- Trường trung học phổ thông

0,79

- Trường dân lập

0,10

2

Đất tôn giáo

0,28

3

Đất an ninh quốc phòng

6,54

Tổng cộng

36,49

30,92

Ghi chú: (*) Đất cây xanh sử dụng công cộng có tính 20% tổng diện tích khu thương mại dịch vụ xây mới.
Đơn vị ở 2: được giới hạn như sau:
+ Phía Đông giáp : đường Cách Mạng Tháng Tám.
+ Phía Tây giáp : đường Nguyễn Giản Thanh.
+ Phía Nam giáp : đường Tô Hiến Thành.
+ Phía Bắc giáp : đường Bắc Hải.
- Tổng diện tích : 41,17 ha.
- Dân số dự kiến : 20.200 người.
- Tính chất là dân cư hiện hữu chỉnh trang, khu nhà ở cao tầng xây dựng mới và khu công viên tập trung của Quận.
- Bảng cân bằng đất đai đơn vị ở 2:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/người)

A

Đất các đơn vị ở

32,16

100,00

15,91

1

Đất các nhóm nhà ở

23,30

72,52

11,53

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

22,13

68,88

- Đất nhóm nhà ở cao tầng xây mới

1,17

3,64

2

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

1,47

4,58

0,73

- Thương mại - dịch vụ

0,64

1,99

- Giáo dục

0,83

2,58

0,41

+ Trường tiểu học

0,83

1,02

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (*)

0,33

21,88

0,16

4

Đất giao thông nội bộ

7,03

3,48

B

Đất ngoài đơn vị ở

9,04

2

Đất cây xanh sử dụng công cộng

7,43

3

Đất tôn giáo

0,25

4

Đất an ninh quốc phòng

1,36

Tổng cộng

41,17

20,38

Ghi chú: (*) Đất cây xanh sử dụng công cộng có tính 20% tổng diện tích đất nhà ở cao tầng xây mới.
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (tổng diện tích các đơn vị ở: 60,91 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): diện tích đất ở 37,70 ha.
- Khu nhà ở hiện hữu chỉnh trang theo dạng nhà phố liên kế và nhà ở dạng chung cư cao tầng xây mới. Trong đó:
+ Khu ở (nhóm nhà ở) hiện hữu ổn định: tổng diện tích 36,53 ha.
+ Nhóm nhà ở cao tầng xây mới: diện tích 1,17 ha (không tính 20% diện tích hoa viên cây xanh khoảng 0,29ha), vị trí tại khu đất thuộc Xí nghiệp Legamex chuyển đổi mục đích thành khu nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ. Trong khu chung cư dành tối thiểu 20% quỹ đất bố trí công viên cây xanh cho khu ở.
- Đối với khu dân cư (tạm) nằm trong dự án mở rộng công viên Lê Thị Riêng và tuyến đường Tam Đảo dự phóng (dân cư nằm dưới tuyến điện 110KV hiện hữu) giai đoạn trước mắt vẫn tạm thời giữ lại nhưng hạn chế xây dựng mới để triển khai thực hiện dự án theo nội dung đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 10 đã được phê duyệt.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 5,08 ha; bao gồm:
- Khu chức năng trung tâm hành chính cấp phường : diện tích 0,11 ha gồm công an phường và Ủy ban nhân dân phường.
- Khu chức năng văn hóa - thể dục thể thao : tổng diện tích 1,03 ha, gồm: Câu lạc bộ hưu trí diện tích 0,44 ha và câu lạc bộ bơi lội diện tích 0,59 ha.
- Khu chức năng dịch vụ thương mại xây mới : tổng diện tích 2,54 ha, bao gồm:
+ Hiện hữu : diện tích 0,64 ha, gồm chợ Hòa Hưng, chợ Chí Hòa, khu đất thuộc Công ty dược phẩm 3-2 và dịch vụ giữ xe và sửa chữa xe trên đường Cách Mạng Tháng Tám.
+ Xây mới: có diện tích 1,9 ha (không tính 20% diện tích hoa viên cây xanh khoảng 0,47 ha), là khu trung tâm thương mại và cao ốc văn phòng D60 (đất an ninh quốc phòng chuyển đổi mục đích) tại ngã tư Thành thái - Tô Hiến thành.
- Khu chức năng giáo dục: có tổng diện tích 1,40 ha, là các công trình hiện hữu giữ lại. Bao gồm:
+ Trường mầm non hiện hữu: diện tích 0,24 ha, gồm trường mầm non phường 15B và trường mầm non phường 15 (02 cơ sở).
+ Trường tiểu học: diện tích 0,83 ha bao gồm: trường tiểu học Bắc Hải và trường tiểu học Tô Hiến Thành diện tích 0,6 ha (theo quy hoạch mạng lưới giáo dục của quận 10 đã được phê duyệt dự kiến trong giai đoạn dài hạn sẽ chuyển đổi trường tiểu học Tô Hiến Thành thành trường trung tâm kỹ thuật thực hành hướng nghiệp) và trường tiểu học xây mới diện tích 0,23 ha tại khu đất của Xí nghiệp Legamex.
+ Trường trung học cơ sở Trần Phú hiện hữu: diện tích 0,33 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 1,54 ha. Hiện nay phường 15 không có công viên cây xanh trong đơn vị ở. Vì vậy, khi xây dựng mới khu chung cư và khu thương mại dịch vụ sẽ dành tối thiểu 20% diện tích đất bố trí các khu hoa viên cây xanh đơn vị ở. Về dài hạn, khi dự án đường Tam Đảo được triển khai, sẽ bố trí thêm dãy cây xanh dưới tuyến điện dọc đường Tam Đảo.
a.4. Mạng lưới đường giao thông nội bộ: tổng diện tích 16,59 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: Tổng diện tích 16,75 ha, bao gồm : đất công trình giáo dục cấp đô thị, đất cây xanh sử dụng công cộng, đất an ninh quốc phòng và đất tôn giáo.
b.1. Khu chức năng công trình giáo dục cấp đô thị: tổng diện tích 0,89 ha.
- Trường trung học phổ thông Nguyễn Du: diện tích 0,79 ha.
- Trường trung học chuyên nghiệp dân lập Tôn Đức Thắng: diện tích 0,1 ha.
b.2. Khu cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 7,43 ha.
Khu công viên Lê thị Riêng là khu công viên lớn nhất trên địa bàn quận 10, phục vụ cho nhu cầu không chỉ của quận 10 nói riêng mà còn cho các khu vực lân cận. Công viên có ba mặt tiếp giáp với các tuyến đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Trường Sơn và đường 12m. Phía đường Bắc Hải (lộ giới 30m) hiện nay còn một lớp dân cư nằm trong ranh quy hoạch công viên Lê thị Riêng. Trong giai đoạn ngắn hạn khu dân cư này được tạm giữ lại nhưng hạn chế xây dựng, khi dự án công viên Lê thị Riêng được triển khai sẽ thực hiện theo ranh quy hoạch công viên cây xanh của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 10 đã được phê duyệt.
b.3. Khu công trình tôn giáo: Tổng diện tích 0,53 ha, bao gồm: nhà thờ Tống Viết Bường, đền thờ Lý, nhà thờ Tin Lành, chùa Định Thành và nhà thờ Hòa Hưng.
b.4. Khu an ninh - quốc phòng: tổng diện tích 7,90 ha, là các công trình hiện hữu giữ lại, bao gồm:
- Công ty Tây Nam - Bộ tư lệnh quân khu 7: diện tích 2,59 ha.
- Cục Quân y kho 706 : diện tích 3,95 ha.
- Công ty Thành An 117 và Binh đoàn 11- Bộ Quốc phòng : diện tích 0,27 ha.
- Cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2 - Bộ Quốc phòng : diện tích 1,09 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

60,91

100,00

1

Đất các nhóm nhà ở

37,70

61,89

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

36,53

59,97

- Đất nhóm nhà ở cao tầng xây mới

1,17

1,92

2

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

5,08

8,34

- Hành chính - ban ngành

0,11

0,18

- Văn hóa - thể dục thể thao

1,03

1,69

- Thương mại - dịch vụ

2,54

4,17

- Giáo dục

1,40

2,30

+ Trường mầm non

0,24

+ Trường tiểu học

0,83

+ Trường trung học cơ sở

0,33

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (*)

1,54

2,52

4

Đất giao thông nội bộ

16,59

27,24

B

Đất ngoài đơn vị ở

16,75

1

Đất công trình giáo dục

0,89

- Trường trung học phổ thông

0,79

- Trường dân lập

0,10

2

Đất cây xanh sử dụng công cộng

7,43

3

Đất tôn giáo

0,53

4

Đất an ninh quốc phòng

7,90

Tổng cộng

77,66

Ghi chú: (*) Đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở có tính 20% tổng diện tích đất nhà ở cao tầng xây mới và đất thương mại dịch vụ xây mới.
6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất

Diện tích (ha)

Dân số (người)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích 36,49 ha, dân số dự kiến 11.800 người)

1. Đất đơn vị ở

28,78

24,39

1.1. Đất các nhóm nhà ở

I.D

14,40

11.800

12,20

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D1

0,13

240

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D2

0,42

330

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D3

0,55

430

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D4

0,74

640

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D5

2,35

1.960

60

3

5

3,0

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D6

1,22

1.020

60

3

5

3,0

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D7

0,52

430

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D8

0,44

380

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D9

0,46

340

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D10

0,45

340

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D11

0,39

320

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D12

0,40

330

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D13

0,45

380

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D14

0,41

340

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D15

0,44

370

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D16

0,42

350

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D17

0,41

310

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D18

0,49

370

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D19

0,42

350

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D20

0,60

500

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D21

0,91

760

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D22

0,95

650

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D23

0,58

480

60

2

3

1,8

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

I.D24

0,25

180

60

2

3

1,8

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

3,61

3,06

- Đất giáo dục (*)

0,57

0,48

* Mầm non phường 15B hiện hữu

I.C5

0,07

40

2

3

1,2

* Mầm non phường 15 hiện hữu

I.C6

0,08

40

2

3

1,2

* Mầm non phường 15 hiện hữu

I.C7

0,09

40

2

3

1,2

* Trường trung học cơ sở Trần Hữu hiện hữu

I.C8

0,33

45

4

5

2,25

- Đất hành chính, ban ngành

0,11

* Ủy ban nhân dân phường 15 hiện hữu

I.C3

0,07

50

3

5

2,5

* Công an phường 15 hiện hữu

I.C4

0,04

50

3

5

2,5

- Trung tâm thương mại và cao ốc văn phòng xây dựng mới (***)

I.C9

1,90

40

10

15

6,0

- Đất văn hóa - thể dục thể thao

1,03

* Cậu lạc bộ bơi lội hiện hữu

I.C1

0,59

50

3

5

2,5

* Câu lạc bộ hưu trí hiện hữu

I.C2

0,44

50

3

5

2,5

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng (***)

I.X1

1,21

1,03

1.4. Đất giao thông

9,56

13,96 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

7,71

2.1. Đất dịch vụ công cộng ngoài đơn vị ở

0,89

- Trường trung học phổ thông Nguyễn Du hiện hữu

I.N1

0,79

45

3

4

1,6

- Trường dân lập Tôn Đức Thắng hiện hữu

I.N2

0,10

45

3

5

2,25

2.2. Đất tôn giáo

0,28

- Nhà thờ Tống Viết Bường

I.T1

0,28

40

2

3

1,2

2.3. Đất an ninh quốc phòng

6,54

- Đất an ninh quốc phòng

I.A1

2,59

- Đất an ninh quốc phòng

I.A2

3,95

Đơn vị ở 2 (diện tích 41,17 ha, dân số dự kiến 20.200 người)

1. Đất đơn vị ở

32,13

15,91

1.1. Đất các nhóm nhà ở

23,30

20.200

11,53

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

II.D1

2,42

2.000

60

3

5

3,0

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

II.D2

3,97

3.120

60

3

5

3,0

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

II.D3

1,07

850

60

3

5

3,0

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

II.D4

3,44

2.750

60

3

5

3,0

Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang

II.D5

10,57

8.450

60

3

5

3,0

Đất dân cư (tạm) nằm trong khu quy hoạch Công viên Lê Thị Riêng (**)

II.D6

0,66

530

60

1

3

1,8

Nhà ở cao tầng xây dựng mới

II.D7

1,17

2.500

50

15

20

7,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

I.C

1,47

0,73

- Đất giáo dục (*)

0,83

0,41

* Trường tiểu học Bắc Hải hiện hữu

II.C6

0,56

40

2

4

1,6

* Trường tiểu học xây dựng mới

II.C7

0,23

40

2

4

1,6

* Trường tiểu học Tô Hiến Thành hiện hữu

II.C8

0,04

40

2

4

1,6

- Đất thương mại dịch vụ, chợ

0,64

* Dịch vụ văn phòng

II.C1

0,07

40

3

5

2

* Thương mại dịch vụ

II.C2

0,07

40

3

5

2

* Thương mại dịch vụ

II.C3

0,35

40

3

5

2

* Chợ Hòa Hưng

II.C4

0,11

50

1

2

1,5

* Chợ Chí Hòa

II.C5

0,04

50

1

2

1,5

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng (***)

0,33

0,16

1.4. Đất giáo thông

7,03

10,12 Km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

9,04

2.1. Đất công viên cây xanh cấp đô thị

7,43

- Công viên Lê Thị Riêng

II.X1

7,43

10

1

1

0,1

2.2. Đất an ninh quốc phòng

1,36

- Đất an ninh quốc phòng

I.A1

0,27

- Cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2

I.A2

1,09

2.3. Đất tôn giáo

0,25

- Đền thờ

II.T1

0,01

40

2

3

1,2

- Nhà thờ Tin Lành

II.T2

0,03

40

2

3

1,2

- Chùa Định Thành

II.T3

0,05

40

2

3

1,2

- Nhà thờ Hòa Hưng

II.T4

0,16

40

2

3

1,2

Ghi chú:
- (*) Đất giáo dục: không bố trí lớp học tại tầng 3 đối với trường mầm non và tầng 4 đối với trường tiểu học.
- (**) Đất dân cư (tạm) sẽ di dời khi thực hiện xây dựng công viên Lê Thị Riêng theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 10 được phê duyệt.
-(***) Đất cây xanh có tính tối thiểu 20% tổng diện tích đất nhà ở cao tầng xây mới và đất thương mại dịch vụ.