Document: Điều 1 Quyết định 383/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/02/2017", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/02/2017", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/02/2017", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/02/2017", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/02/2017", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 383/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế” với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm và mục tiêu phát triển
1.1. Quan điểm phát triển
- Công nghệ thông tin (CNTT) trở thành động lực phát triển kinh tế - xã hội: Xây dựng được môi trường thông tin điện tử cho các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp, và toàn xã hội; cung cấp được các dịch vụ công trực tuyến mức độ cao; ứng dụng hiệu quả Chính quyền điện tử (CQĐT).
- Ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ các mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh: CNTT cần phải lồng ghép vào các quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tổng thể; CNTT giúp nâng cao tốc độ phát triển, tốc độ hội nhập, khả năng quảng bá thương hiệu và sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp; giúp khai thác triệt để tiềm năng du lịch, thương mại của tỉnh; phát triển cổng giao dịch thương mại điện tử của tỉnh; thúc đẩy phát triển nâng cao quản lý, phát triển giáo dục đào tạo; nâng cao việc phổ cập kiến thức, khả năng tiếp cận các tiện ích trong y tế, chăm sóc sức khỏe cho người dân, cộng đồng qua mạng; phổ cập và cung cấp nhiều thông tin hữu ích về sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, lao động việc làm, văn hóa, giải trí.
- Tối ưu hóa đầu tư ứng dụng và phát triển CNTT, bảo đảm tính kế thừa và tính hiện đại: Xây dựng mô hình CQĐT tỉnh Thừa Thiên Huế phải được triển khai trên cơ sở bảo đảm không lạc hậu, phải kế thừa, tận dụng tối đa những thành tựu, kết quả đã có, phù hợp với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trong lĩnh vực CNTT và truyền thông của tỉnh; phù hợp với các quy định của Quốc gia về CNTT, đồng thời cũng cần có những đột phá, đi tắt đón đầu trong phát triển với những mục tiêu cao hơn, tốc độ nhanh hơn.
- Cơ sở hạ tầng CNTT đã và sẽ vẫn tiếp tục được ưu tiên phát triển: Áp dụng mức ưu tiên, ưu đãi cao nhằm thu hút, dành cho các đơn vị, doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm, dịch vụ CNTT, các ngành tham gia xây dựng và triển khai ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh; sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, đồng thời thu hút các doanh nghiệp trong, ngoài nước và toàn xã hội tham gia đầu tư phát triển, ứng dụng CNTT.
- Nâng cao nhận thức, ý thức hành động và trách nhiệm của chính quyền các cấp, lãnh đạo các cấp, mỗi cán bộ và người dân về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.
- CNTT xác định là công cụ hữu hiệu tạo lập phương thức phát triển mới và bảo vệ Tổ quốc; là một trong những động lực quan trọng phát triển kinh tế tri thức, xã hội thông tin, nâng cao năng lực cạnh tranh; đảm bảo phát triển nhanh, bền vững trong tình hình mới, góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh.
- CNTT được ứng dụng rộng rãi và trở thành một ngành kinh tế có tác động lan tỏa trong phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, góp phần nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh của tỉnh, chất lượng cuộc sống, chỉ số phát triển con người, nâng cao khả năng phòng thủ và góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh. Đến năm 2025, đưa năng lực nghiên cứu, ứng dụng, phát triển sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ CNTT của tỉnh đạt mức độ khá trong toàn quốc; tỉnh Thừa Thiên Huế trở thành tỉnh mạnh về CNTT.
Như vậy, việc phát triển, ứng dụng CNTT và xây dựng CQĐT tỉnh có vai trò góp phần tích cực thúc đẩy phát triển, phát huy được hầu hết các thế mạnh của tỉnh; trong hầu hết các lĩnh vực và nhiệm vụ chính trị của tỉnh.
1.2. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung:
Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm mục đích quy hoạch việc ứng dụng công nghệ thông tin vào cải cách hành chính của tỉnh giúp cung cấp dịch vụ công tới người dân, doanh nghiệp nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi và tiết kiệm chi phí. Quy hoạch theo một trình tự khoa học, tránh đầu tư dàn trải, trùng lặp, dư thừa dữ liệu; giúp lãnh đạo các cấp đưa ra những quyết định chính xác, hiệu quả, phù hợp với các mục tiêu phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể:
Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế là cơ sở xác định các thành phần, hệ thống CNTT tỉnh cần xây dựng; gắn với lộ trình, trách nhiệm triển khai ứng dụng CNTT của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh; giúp tỉnh đạt được các mục đích quan trọng trong việc phát triển và ứng dụng CQĐT:
- Giúp xác định, thống nhất sơ đồ tổng thể kiến trúc CQĐT của tỉnh.
- Tạo cơ sở xác định các thành phần, hệ thống CNTT cần xây dựng và lộ trình triển khai CQĐT tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Làm căn cứ để cơ quan nhà nước các cấp xác định trách nhiệm, vị trí của mình trong sự phát triển CQĐT đồng bộ của tỉnh.
- Tăng cường khả năng kết nối liên thông, tích hợp, chia sẻ, sử dụng lại thông tin, cơ sở hạ tầng CNTT trên quy mô diện rộng của tỉnh.
- Tăng cường khả năng giám sát, đánh giá đầu tư; đảm bảo triển khai ứng dụng CNTT đồng bộ hệ thống CNTT; hạn chế trùng lặp, tiết kiệm chi phí, thời gian triển khai ứng dụng và phát triển CNTT tỉnh.
- Nâng cao tính linh hoạt khi xây dựng, triển khai các thành phần, hệ thống thông tin theo điều kiện thực tế.
2. Quy mô và phạm vi Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế: Sử dụng làm cơ sở chỉ đạo công tác xây dựng chiến lược, lộ trình, quyết định đầu tư, giám sát hiệu quả đầu tư qua đó gia tăng hiệu quả triển khai công tác ứng dụng CNTT; hướng dẫn đầu tư, thẩm định, đánh giá, việc xây dựng, phát triển và ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Các cơ quan nhà nước (sở ban ngành, quận, huyện, xã, phường) ở địa phương và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khác trên địa bàn tỉnh có ứng dụng CNTT: Sử dụng như một tham khảo có tính chất pháp lý chung của tỉnh trong việc xác định yêu cầu, thiết kế, thi công xây dựng và triển khai các hệ thống ứng dụng CNTT trong phạm vi cơ quan, tổ chức mình; bảo đảm các yêu cầu về đồng bộ, phù hợp với phát triển và ứng dụng CNTT theo yêu cầu chung của tỉnh, đặc biệt trong mục tiêu và nội dung liên quan đến ứng dụng và phát triển CQĐT.
- Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực CNTT: Sử dụng như một tham khảo có tính pháp lý về hướng dẫn tiêu chuẩn, yêu cầu cần tuân thủ trong lĩnh vực CNTT trong việc tư vấn, thiết kế và xây dựng các hệ thống ứng dụng CNTT cho các cơ quan, doanh nghiệp khác ứng dụng.
3. Định hướng, nguyên tắc xây dựng và phát triển Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh:
- Tuân thủ hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông: Kiến trúc CQĐT tỉnh Thừa Thiên Huế xây dựng tương đồng dựa theo hướng dẫn Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Quốc gia phiên bản 1.0 do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.
- Dựa trên kiến trúc tổng thể (Enterprise Architechture - EA): Kiến trúc CQĐT để “nhìn thấy” toàn cảnh những gì sẽ phải làm, làm như thế nào, theo trật tự nào, tuân thủ những ràng buộc gì để chuyển đổi từ trạng thái phát triển CQĐT hiện thời của tỉnh tới trạng thái CQĐT tương lai được diễn đạt bởi mô hình mẫu mà Bộ Thông tin và Truyền thông đã hướng dẫn.
- Phát triển ứng dụng CQĐT dựa trên khung giải pháp hợp nhất: Toàn bộ hệ thống CQĐT tỉnh phải được thiết kế thống nhất, tổng thể và tất cả các thành phần được tạo ra phải có khả năng tương tác, tích hợp trong tổng thể đó.
- Vận hành CQĐT trên nền tảng CNTT tập trung: Toàn bộ hạ tầng CNTT-TT (máy làm việc, thiết bị ngoại vi, máy chủ, mạng máy tính, mạng truyền thông) được thiết kế thống nhất thành một hệ thống trên phạm vi tỉnh, hội đủ khả năng đáp ứng mọi yêu cầu về phương tiện kỹ thuật của bộ máy CQĐT tỉnh. Các cơ sở dữ liệu (CSDL) được thiết kế tập trung thành một hệ thống có khả năng liên
thông và an toàn cao, đáp ứng mọi nhu cầu khai thác, sử dụng trong toàn hệ thống. Hệ thống an ninh, bảo vệ an toàn cần phải được thiết kế thống nhất trong toàn hệ thống.
- Kiến trúc CQĐT tỉnh là tổ hợp kiến trúc CNTT đáp ứng về ứng dụng CQĐT của 3 cấp quản lý: ứng dụng CQĐT cấp tỉnh; ứng dụng CQĐT cấp huyện; ứng dụng CQĐT cấp xã.
- Dựa trên cơ sở chuẩn hóa quy trình công việc: Mọi vị trí công tác, quy trình làm việc, mức độ can thiệp vào hệ thống đều được định nghĩa và quản lý chặt chẽ.
4. Mô hình Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh:
Mô hình Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh là mô hình phân tầng, với các thành phần kiến trúc con (cụ thể các sơ đồ dưới).

Kiến trúc trên gồm cách thành phần sau:
Người sử dụng: Bao gồm công dân, tổ chức, doanh nghiệp, công chức, du khách thông qua các hệ thống kênh truy cập giao tiếp là web/cổng qua Internet, trang thiết bị di động, kiosk, giao thức email/SMS, phone/fax... để thực hiện các dịch vụ, nghiệp vụ CQĐT liên quan.
Kênh truy cập: Bao gồm không giới hạn các hình thức, phương tiện qua đó người sử dụng truy cập thông tin, dịch vụ mà CQNN cung cấp qua hệ thống CQĐT. Các kênh truy cập chính bao gồm: Cổng thông tin điện tử tỉnh/các trang
thông tin điện tử, thư điện tử (email), điện thoại (cố định hoặc di động), máy fax, kiosk hoặc có thể đến trực tiếp các CQNN.
Dịch vụ cổng thông tin: là thành phần đảm bảo cho người sử dụng có thể truy cập đến các thông tin trực tuyến và cũng là giao diện giữa người sử dụng với các dịch vụ CQĐT; là nơi cung cấp giao diện giao tiếp người/máy của các hệ thống thông tin như: Cổng Dịch vụ công trực tuyến cung cấp dịch vụ hành chính công tập trung của tỉnh; Cổng thông tin điện tử tỉnh, Cổng thông tin điện tử cấp sở/huyện, Cổng thông tin điện tử cấp xã...
Dịch vụ công trực tuyến: là cổng cho phép người dân, doanh nghiệp, tổ chức thực hiện những dịch vụ công theo hình thức trực tuyến mà CQNN cung cấp. Đối với mô hình cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Thừa Thiên Huế có đầy đủ các dịch vụ công ở các mức và do tất cả các cơ quan trong tỉnh cung cấp ở tất cả các cấp: tỉnh, huyện, xã...
Lớp ứng dụng và CSDL: Bao gồm các ứng dụng và CSDL cần thiết cho hoạt động nội bộ trong bộ máy hành chính tỉnh và cung cấp dịch vụ Cổng. Ứng dụng và cơ sở dữ liệu ở đây, được phân thành các mức loại: nội bộ, dùng chung của tỉnh, chuyên ngành, tổng hợp và báo cáo phục vụ điều hành tác nghiệp cho bộ máy chính quyền các cấp, ứng dụng/CSDL quốc gia.
Nền tảng tích hợp, chia sẻ cấp tỉnh (LGSP): Thành phần LGSP đóng vai trò là nền tảng CNTT liên cơ quan cho các sở, ban, ngành, quận, huyện, xã và các CQNN trực thuộc tỉnh. Với nền tảng LGSP, thông tin nghiệp vụ có thể được trao đổi theo chiều ngang và theo chiều dọc giữa CQNN các cấp trong toàn tỉnh. LGSP cũng hoạt động như một cổng nghiệp vụ, cùng với các dịch vụ chia sẻ tích hợp được cắm vào để trao đổi thông tin giữa hệ thống CQĐT tỉnh với các bộ/ngành, tỉnh/thành khác, hoặc với các cơ quan Đảng, hay các hệ thống thông tin của doanh nghiệp, tổ chức khác bên ngoài khi cần thiết. Các dịch vụ trên LGSP được sử dụng để hỗ trợ các ứng dụng lớp trên và CSDL.
Hạ tầng kỹ thuật: Thành phần này cung cấp phần cứng/phần mềm máy tính, mạng, thiết bị, an toàn thông tin, cơ sở vật chất, môi trường, công cụ, tài nguyên hệ thống CNTT phục vụ vận hành các thành phần khác của hệ thống CQĐT tỉnh theo nguyên tắc tập trung, an toàn, bảo mật hiệu quả nhất.
Quản lý, chỉ đạo: Bao gồm đáp ứng các vấn đề an toàn thông tin hệ thống CQĐT (chính sách kết hợp với các giải pháp kỹ thuật); liên quan đến tất cả các thành phần khác của hệ thống CQĐT tỉnh; cung cấp các quản lý, chỉ đạo, chính sách về CQĐT tỉnh như là nền tảng pháp lý về xây dựng, quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống CQĐT tỉnh và có tác động lên tất cả các thành phần khác của hệ thống CQĐT tỉnh.
(Kèm theo nội dung chi tiết Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế).

Content:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế” với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm và mục tiêu phát triển
1.1. Quan điểm phát triển
- Công nghệ thông tin (CNTT) trở thành động lực phát triển kinh tế - xã hội: Xây dựng được môi trường thông tin điện tử cho các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp, và toàn xã hội; cung cấp được các dịch vụ công trực tuyến mức độ cao; ứng dụng hiệu quả Chính quyền điện tử (CQĐT).
- Ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ các mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh: CNTT cần phải lồng ghép vào các quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tổng thể; CNTT giúp nâng cao tốc độ phát triển, tốc độ hội nhập, khả năng quảng bá thương hiệu và sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp; giúp khai thác triệt để tiềm năng du lịch, thương mại của tỉnh; phát triển cổng giao dịch thương mại điện tử của tỉnh; thúc đẩy phát triển nâng cao quản lý, phát triển giáo dục đào tạo; nâng cao việc phổ cập kiến thức, khả năng tiếp cận các tiện ích trong y tế, chăm sóc sức khỏe cho người dân, cộng đồng qua mạng; phổ cập và cung cấp nhiều thông tin hữu ích về sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, lao động việc làm, văn hóa, giải trí.
- Tối ưu hóa đầu tư ứng dụng và phát triển CNTT, bảo đảm tính kế thừa và tính hiện đại: Xây dựng mô hình CQĐT tỉnh Thừa Thiên Huế phải được triển khai trên cơ sở bảo đảm không lạc hậu, phải kế thừa, tận dụng tối đa những thành tựu, kết quả đã có, phù hợp với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trong lĩnh vực CNTT và truyền thông của tỉnh; phù hợp với các quy định của Quốc gia về CNTT, đồng thời cũng cần có những đột phá, đi tắt đón đầu trong phát triển với những mục tiêu cao hơn, tốc độ nhanh hơn.
- Cơ sở hạ tầng CNTT đã và sẽ vẫn tiếp tục được ưu tiên phát triển: Áp dụng mức ưu tiên, ưu đãi cao nhằm thu hút, dành cho các đơn vị, doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm, dịch vụ CNTT, các ngành tham gia xây dựng và triển khai ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh; sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, đồng thời thu hút các doanh nghiệp trong, ngoài nước và toàn xã hội tham gia đầu tư phát triển, ứng dụng CNTT.
- Nâng cao nhận thức, ý thức hành động và trách nhiệm của chính quyền các cấp, lãnh đạo các cấp, mỗi cán bộ và người dân về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.
- CNTT xác định là công cụ hữu hiệu tạo lập phương thức phát triển mới và bảo vệ Tổ quốc; là một trong những động lực quan trọng phát triển kinh tế tri thức, xã hội thông tin, nâng cao năng lực cạnh tranh; đảm bảo phát triển nhanh, bền vững trong tình hình mới, góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh.
- CNTT được ứng dụng rộng rãi và trở thành một ngành kinh tế có tác động lan tỏa trong phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, góp phần nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh của tỉnh, chất lượng cuộc sống, chỉ số phát triển con người, nâng cao khả năng phòng thủ và góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh. Đến năm 2025, đưa năng lực nghiên cứu, ứng dụng, phát triển sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ CNTT của tỉnh đạt mức độ khá trong toàn quốc; tỉnh Thừa Thiên Huế trở thành tỉnh mạnh về CNTT.
Như vậy, việc phát triển, ứng dụng CNTT và xây dựng CQĐT tỉnh có vai trò góp phần tích cực thúc đẩy phát triển, phát huy được hầu hết các thế mạnh của tỉnh; trong hầu hết các lĩnh vực và nhiệm vụ chính trị của tỉnh.
1.2. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung:
Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm mục đích quy hoạch việc ứng dụng công nghệ thông tin vào cải cách hành chính của tỉnh giúp cung cấp dịch vụ công tới người dân, doanh nghiệp nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi và tiết kiệm chi phí. Quy hoạch theo một trình tự khoa học, tránh đầu tư dàn trải, trùng lặp, dư thừa dữ liệu; giúp lãnh đạo các cấp đưa ra những quyết định chính xác, hiệu quả, phù hợp với các mục tiêu phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể:
Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế là cơ sở xác định các thành phần, hệ thống CNTT tỉnh cần xây dựng; gắn với lộ trình, trách nhiệm triển khai ứng dụng CNTT của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh; giúp tỉnh đạt được các mục đích quan trọng trong việc phát triển và ứng dụng CQĐT:
- Giúp xác định, thống nhất sơ đồ tổng thể kiến trúc CQĐT của tỉnh.
- Tạo cơ sở xác định các thành phần, hệ thống CNTT cần xây dựng và lộ trình triển khai CQĐT tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Làm căn cứ để cơ quan nhà nước các cấp xác định trách nhiệm, vị trí của mình trong sự phát triển CQĐT đồng bộ của tỉnh.
- Tăng cường khả năng kết nối liên thông, tích hợp, chia sẻ, sử dụng lại thông tin, cơ sở hạ tầng CNTT trên quy mô diện rộng của tỉnh.
- Tăng cường khả năng giám sát, đánh giá đầu tư; đảm bảo triển khai ứng dụng CNTT đồng bộ hệ thống CNTT; hạn chế trùng lặp, tiết kiệm chi phí, thời gian triển khai ứng dụng và phát triển CNTT tỉnh.
- Nâng cao tính linh hoạt khi xây dựng, triển khai các thành phần, hệ thống thông tin theo điều kiện thực tế.
2. Quy mô và phạm vi Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế: Sử dụng làm cơ sở chỉ đạo công tác xây dựng chiến lược, lộ trình, quyết định đầu tư, giám sát hiệu quả đầu tư qua đó gia tăng hiệu quả triển khai công tác ứng dụng CNTT; hướng dẫn đầu tư, thẩm định, đánh giá, việc xây dựng, phát triển và ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Các cơ quan nhà nước (sở ban ngành, quận, huyện, xã, phường) ở địa phương và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khác trên địa bàn tỉnh có ứng dụng CNTT: Sử dụng như một tham khảo có tính chất pháp lý chung của tỉnh trong việc xác định yêu cầu, thiết kế, thi công xây dựng và triển khai các hệ thống ứng dụng CNTT trong phạm vi cơ quan, tổ chức mình; bảo đảm các yêu cầu về đồng bộ, phù hợp với phát triển và ứng dụng CNTT theo yêu cầu chung của tỉnh, đặc biệt trong mục tiêu và nội dung liên quan đến ứng dụng và phát triển CQĐT.
- Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực CNTT: Sử dụng như một tham khảo có tính pháp lý về hướng dẫn tiêu chuẩn, yêu cầu cần tuân thủ trong lĩnh vực CNTT trong việc tư vấn, thiết kế và xây dựng các hệ thống ứng dụng CNTT cho các cơ quan, doanh nghiệp khác ứng dụng.
3. Định hướng, nguyên tắc xây dựng và phát triển Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh:
- Tuân thủ hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông: Kiến trúc CQĐT tỉnh Thừa Thiên Huế xây dựng tương đồng dựa theo hướng dẫn Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Quốc gia phiên bản 1.0 do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.
- Dựa trên kiến trúc tổng thể (Enterprise Architechture - EA): Kiến trúc CQĐT để “nhìn thấy” toàn cảnh những gì sẽ phải làm, làm như thế nào, theo trật tự nào, tuân thủ những ràng buộc gì để chuyển đổi từ trạng thái phát triển CQĐT hiện thời của tỉnh tới trạng thái CQĐT tương lai được diễn đạt bởi mô hình mẫu mà Bộ Thông tin và Truyền thông đã hướng dẫn.
- Phát triển ứng dụng CQĐT dựa trên khung giải pháp hợp nhất: Toàn bộ hệ thống CQĐT tỉnh phải được thiết kế thống nhất, tổng thể và tất cả các thành phần được tạo ra phải có khả năng tương tác, tích hợp trong tổng thể đó.
- Vận hành CQĐT trên nền tảng CNTT tập trung: Toàn bộ hạ tầng CNTT-TT (máy làm việc, thiết bị ngoại vi, máy chủ, mạng máy tính, mạng truyền thông) được thiết kế thống nhất thành một hệ thống trên phạm vi tỉnh, hội đủ khả năng đáp ứng mọi yêu cầu về phương tiện kỹ thuật của bộ máy CQĐT tỉnh. Các cơ sở dữ liệu (CSDL) được thiết kế tập trung thành một hệ thống có khả năng liên
thông và an toàn cao, đáp ứng mọi nhu cầu khai thác, sử dụng trong toàn hệ thống. Hệ thống an ninh, bảo vệ an toàn cần phải được thiết kế thống nhất trong toàn hệ thống.
- Kiến trúc CQĐT tỉnh là tổ hợp kiến trúc CNTT đáp ứng về ứng dụng CQĐT của 3 cấp quản lý: ứng dụng CQĐT cấp tỉnh; ứng dụng CQĐT cấp huyện; ứng dụng CQĐT cấp xã.
- Dựa trên cơ sở chuẩn hóa quy trình công việc: Mọi vị trí công tác, quy trình làm việc, mức độ can thiệp vào hệ thống đều được định nghĩa và quản lý chặt chẽ.
4. Mô hình Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh:
Mô hình Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh là mô hình phân tầng, với các thành phần kiến trúc con (cụ thể các sơ đồ dưới).

Kiến trúc trên gồm cách thành phần sau:
Người sử dụng: Bao gồm công dân, tổ chức, doanh nghiệp, công chức, du khách thông qua các hệ thống kênh truy cập giao tiếp là web/cổng qua Internet, trang thiết bị di động, kiosk, giao thức email/SMS, phone/fax... để thực hiện các dịch vụ, nghiệp vụ CQĐT liên quan.
Kênh truy cập: Bao gồm không giới hạn các hình thức, phương tiện qua đó người sử dụng truy cập thông tin, dịch vụ mà CQNN cung cấp qua hệ thống CQĐT. Các kênh truy cập chính bao gồm: Cổng thông tin điện tử tỉnh/các trang
thông tin điện tử, thư điện tử (email), điện thoại (cố định hoặc di động), máy fax, kiosk hoặc có thể đến trực tiếp các CQNN.
Dịch vụ cổng thông tin: là thành phần đảm bảo cho người sử dụng có thể truy cập đến các thông tin trực tuyến và cũng là giao diện giữa người sử dụng với các dịch vụ CQĐT; là nơi cung cấp giao diện giao tiếp người/máy của các hệ thống thông tin như: Cổng Dịch vụ công trực tuyến cung cấp dịch vụ hành chính công tập trung của tỉnh; Cổng thông tin điện tử tỉnh, Cổng thông tin điện tử cấp sở/huyện, Cổng thông tin điện tử cấp xã...
Dịch vụ công trực tuyến: là cổng cho phép người dân, doanh nghiệp, tổ chức thực hiện những dịch vụ công theo hình thức trực tuyến mà CQNN cung cấp. Đối với mô hình cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Thừa Thiên Huế có đầy đủ các dịch vụ công ở các mức và do tất cả các cơ quan trong tỉnh cung cấp ở tất cả các cấp: tỉnh, huyện, xã...
Lớp ứng dụng và CSDL: Bao gồm các ứng dụng và CSDL cần thiết cho hoạt động nội bộ trong bộ máy hành chính tỉnh và cung cấp dịch vụ Cổng. Ứng dụng và cơ sở dữ liệu ở đây, được phân thành các mức loại: nội bộ, dùng chung của tỉnh, chuyên ngành, tổng hợp và báo cáo phục vụ điều hành tác nghiệp cho bộ máy chính quyền các cấp, ứng dụng/CSDL quốc gia.
Nền tảng tích hợp, chia sẻ cấp tỉnh (LGSP): Thành phần LGSP đóng vai trò là nền tảng CNTT liên cơ quan cho các sở, ban, ngành, quận, huyện, xã và các CQNN trực thuộc tỉnh. Với nền tảng LGSP, thông tin nghiệp vụ có thể được trao đổi theo chiều ngang và theo chiều dọc giữa CQNN các cấp trong toàn tỉnh. LGSP cũng hoạt động như một cổng nghiệp vụ, cùng với các dịch vụ chia sẻ tích hợp được cắm vào để trao đổi thông tin giữa hệ thống CQĐT tỉnh với các bộ/ngành, tỉnh/thành khác, hoặc với các cơ quan Đảng, hay các hệ thống thông tin của doanh nghiệp, tổ chức khác bên ngoài khi cần thiết. Các dịch vụ trên LGSP được sử dụng để hỗ trợ các ứng dụng lớp trên và CSDL.
Hạ tầng kỹ thuật: Thành phần này cung cấp phần cứng/phần mềm máy tính, mạng, thiết bị, an toàn thông tin, cơ sở vật chất, môi trường, công cụ, tài nguyên hệ thống CNTT phục vụ vận hành các thành phần khác của hệ thống CQĐT tỉnh theo nguyên tắc tập trung, an toàn, bảo mật hiệu quả nhất.
Quản lý, chỉ đạo: Bao gồm đáp ứng các vấn đề an toàn thông tin hệ thống CQĐT (chính sách kết hợp với các giải pháp kỹ thuật); liên quan đến tất cả các thành phần khác của hệ thống CQĐT tỉnh; cung cấp các quản lý, chỉ đạo, chính sách về CQĐT tỉnh như là nền tảng pháp lý về xây dựng, quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống CQĐT tỉnh và có tác động lên tất cả các thành phần khác của hệ thống CQĐT tỉnh.
(Kèm theo nội dung chi tiết Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế).