Document: Điều 20 Thông tư 18/2012/TT-BCA Điều lệnh đội ngũ Công an nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "18/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "18/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "18/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "18/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "10/04/2012", "sign_number": "18/2012/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 20 Thông tư 18/2012/TT-BCA Điều lệnh đội ngũ Công an nhân dân có nội dung như sau:

Điều 20. Động tác giậm chân, đứng lại, đổi chân khi đang giậm chân, giậm chân chuyển thành đi đều, đi đều chuyển thành giậm chân

1. Động tác giậm chân
a) Khẩu lệnh: “GIẬM CHÂN, GIẬM”;
b) Động tác: Chân trái nhấc lên, mũi bàn chân cách mặt đất 30 cen-ti-mét (cm), tay phải đánh ra trước, tay trái đánh về sau như đi đều. Cứ như vậy, chân nọ tay kia phối hợp nhịp nhàng giậm chân tại chỗ với tốc độ 106 nhịp trong một phút (hình 8).
2. Động tác đứng lại khi đang giậm chân
a) Khẩu lệnh: “ĐỨNG LẠI, ĐỨNG”; hô dự lệnh và động lệnh rơi vào chân phải.
b) Động tác: Làm 2 cử động
- Cử động 1: Chân trái giậm thêm một nhịp;
- Cử động 2: Chân phải đưa về đặt sát chân trái, về tư thế đứng nghiêm.

Hình 8: Động tác giậm chân tại chỗ

3. Động tác đổi chân khi đang giậm chân
a) Khi đang giậm chân thấy mình đi sai với nhịp hô của người chỉ huy hoặc sai với nhịp của nhạc thì phải thực hiện động tác đổi chân.
b) Động tác: Chân phải giậm liền hai nhịp, sau đó giậm chân theo nhịp hô hoặc nhịp nhạc.
4. Động tác giậm chân chuyển thành đi đều
a) Khẩu lệnh: “ĐI ĐỀU, BƯỚC”; hô dự lệnh và động lệnh rơi vào chân phải;
b) Động tác: Chân trái bước lên chuyển thành đi đều.
5. Động tác đi đều chuyển thành giậm chân
a) Khẩu lệnh: “GIẬM CHÂN, GIẬM”; hô dự lệnh và động lệnh rơi vào chân phải;
b) Động tác: Chân trái bước lên một bước, chân phải bước lên chuyển thành giậm chân.

Content:
Điều 20. Động tác giậm chân, đứng lại, đổi chân khi đang giậm chân, giậm chân chuyển thành đi đều, đi đều chuyển thành giậm chân

1. Động tác giậm chân
a) Khẩu lệnh: “GIẬM CHÂN, GIẬM”;
b) Động tác: Chân trái nhấc lên, mũi bàn chân cách mặt đất 30 cen-ti-mét (cm), tay phải đánh ra trước, tay trái đánh về sau như đi đều. Cứ như vậy, chân nọ tay kia phối hợp nhịp nhàng giậm chân tại chỗ với tốc độ 106 nhịp trong một phút (hình 8).
2. Động tác đứng lại khi đang giậm chân
a) Khẩu lệnh: “ĐỨNG LẠI, ĐỨNG”; hô dự lệnh và động lệnh rơi vào chân phải.
b) Động tác: Làm 2 cử động
- Cử động 1: Chân trái giậm thêm một nhịp;
- Cử động 2: Chân phải đưa về đặt sát chân trái, về tư thế đứng nghiêm.

Hình 8: Động tác giậm chân tại chỗ

3. Động tác đổi chân khi đang giậm chân
a) Khi đang giậm chân thấy mình đi sai với nhịp hô của người chỉ huy hoặc sai với nhịp của nhạc thì phải thực hiện động tác đổi chân.
b) Động tác: Chân phải giậm liền hai nhịp, sau đó giậm chân theo nhịp hô hoặc nhịp nhạc.
4. Động tác giậm chân chuyển thành đi đều
a) Khẩu lệnh: “ĐI ĐỀU, BƯỚC”; hô dự lệnh và động lệnh rơi vào chân phải;
b) Động tác: Chân trái bước lên chuyển thành đi đều.
5. Động tác đi đều chuyển thành giậm chân
a) Khẩu lệnh: “GIẬM CHÂN, GIẬM”; hô dự lệnh và động lệnh rơi vào chân phải;
b) Động tác: Chân trái bước lên một bước, chân phải bước lên chuyển thành giậm chân.