Document: Điều 1 Quyết định 04/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 34/2010/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/03/2013", "sign_number": "04/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/03/2013", "sign_number": "04/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/03/2013", "sign_number": "04/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/03/2013", "sign_number": "04/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/03/2013", "sign_number": "04/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 04/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 34/2010/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2011 (năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa phương, giai đoạn 2011-2015) như sau:
1. Bổ sung Khoản 5 vào Điều 6 như sau:
“Điều 6. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện, gồm:
5. Thu từ hoạt động giao rừng, cho thuê rừng:
a) Đối với tiền sử dụng rừng thu từ diện tích rừng giao cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng ngân sách cấp huyện được hưởng 100% số thu.
b) Đối với tiền thuê rừng:
- Tiền sử dụng rừng (tiền xử lý tài sản trên đất bao gồm gỗ, củi, lâm sản ngoài gỗ) thu từ diện tích rừng cho thuê được phân chia như sau: ngân sách cấp tỉnh được hưởng 60% số thu; ngân sách cấp huyện được hưởng 40% số thu.
- Thu tiền thuê đất rừng (không kể tiền thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) đối với diện tích đất rừng cho thuê được phân chia như sau: ngân sách cấp tỉnh được hưởng 60% số thu; ngân sách cấp huyện được hưởng 40% số thu.
c) Đối với phí và lệ phí liên quan đến việc thực hiện các thủ tục hành chính khi giao rừng, cho thuê rừng, phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật:
- Ngân sách cấp tỉnh được hưởng 100% số thu phí và lệ phí liên quan khi giao rừng, cho thuê rừng đối với tổ chức.
- Ngân sách cấp huyện được hưởng 100% số thu phí và lệ phí liên quan khi giao rừng, cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân.
Số tiền thu được từ hoạt động giao rừng, cho thuê rừng của ngân sách các cấp, sau khi bố trí chi thực hiện Đề án giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp giai đoạn 2012-2015, phần còn lại được đầu tư trở lại cho công tác bảo vệ, phát triển rừng, đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và chi thực hiện các nhiệm vụ khác của ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật và phương án chi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt”.
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 và Khoản 4 Điều 7 như sau:
“Điều 7. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã gồm:
3. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; Lệ phí trước bạ nhà đất; Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, được phân chia như sau:
a) Nguồn thu trên địa bàn phường: ngân sách cấp huyện được hưởng 80%; ngân sách phường được hưởng 20%;
b) Nguồn thu trên địa bàn thị trấn: ngân sách cấp huyện được hưởng 30%; ngân sách thị trấn được hưởng 70%;
c) Nguồn thu trên địa bàn các xã, ngân sách xã được hưởng 100%.
4. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn xã, phường, thị trấn:
a) Ngân sách cấp tỉnh được hưởng 20% số thu để bổ sung Quỹ bảo vệ môi trường của tỉnh.
b) Ngân sách cấp huyện được hưởng 50% số thu;
c) Ngân sách xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản được hưởng 30%, nhưng tối đa không quá 1 tỷ đồng/xã, số vượt thu trên 1 tỷ đồng được điều tiết về cho ngân sách cấp huyện hưởng.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2011 (năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa phương, giai đoạn 2011-2015) như sau:
1. Bổ sung Khoản 5 vào Điều 6 như sau:
“Điều 6. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện, gồm:
5. Thu từ hoạt động giao rừng, cho thuê rừng:
a) Đối với tiền sử dụng rừng thu từ diện tích rừng giao cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng ngân sách cấp huyện được hưởng 100% số thu.
b) Đối với tiền thuê rừng:
- Tiền sử dụng rừng (tiền xử lý tài sản trên đất bao gồm gỗ, củi, lâm sản ngoài gỗ) thu từ diện tích rừng cho thuê được phân chia như sau: ngân sách cấp tỉnh được hưởng 60% số thu; ngân sách cấp huyện được hưởng 40% số thu.
- Thu tiền thuê đất rừng (không kể tiền thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) đối với diện tích đất rừng cho thuê được phân chia như sau: ngân sách cấp tỉnh được hưởng 60% số thu; ngân sách cấp huyện được hưởng 40% số thu.
c) Đối với phí và lệ phí liên quan đến việc thực hiện các thủ tục hành chính khi giao rừng, cho thuê rừng, phần nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật:
- Ngân sách cấp tỉnh được hưởng 100% số thu phí và lệ phí liên quan khi giao rừng, cho thuê rừng đối với tổ chức.
- Ngân sách cấp huyện được hưởng 100% số thu phí và lệ phí liên quan khi giao rừng, cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân.
Số tiền thu được từ hoạt động giao rừng, cho thuê rừng của ngân sách các cấp, sau khi bố trí chi thực hiện Đề án giao rừng, cho thuê rừng gắn liền với giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp giai đoạn 2012-2015, phần còn lại được đầu tư trở lại cho công tác bảo vệ, phát triển rừng, đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và chi thực hiện các nhiệm vụ khác của ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật và phương án chi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt”.
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 và Khoản 4 Điều 7 như sau:
“Điều 7. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách xã gồm:
3. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; Lệ phí trước bạ nhà đất; Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, được phân chia như sau:
a) Nguồn thu trên địa bàn phường: ngân sách cấp huyện được hưởng 80%; ngân sách phường được hưởng 20%;
b) Nguồn thu trên địa bàn thị trấn: ngân sách cấp huyện được hưởng 30%; ngân sách thị trấn được hưởng 70%;
c) Nguồn thu trên địa bàn các xã, ngân sách xã được hưởng 100%.
4. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn xã, phường, thị trấn:
a) Ngân sách cấp tỉnh được hưởng 20% số thu để bổ sung Quỹ bảo vệ môi trường của tỉnh.
b) Ngân sách cấp huyện được hưởng 50% số thu;
c) Ngân sách xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản được hưởng 30%, nhưng tối đa không quá 1 tỷ đồng/xã, số vượt thu trên 1 tỷ đồng được điều tiết về cho ngân sách cấp huyện hưởng.