Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 832/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/05/2015", "sign_number": "832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/05/2015", "sign_number": "832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/05/2015", "sign_number": "832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/05/2015", "sign_number": "832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/05/2015", "sign_number": "832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 832/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với nội dung như sau:
...
5. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về tạo môi trường đầu tư, khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh:
- Đẩy mạnh cải cách hành chính từ cấp tỉnh đến cấp huyện, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thẩm định dự án, cấp giấy phép đầu tư, thỏa thuận địa điểm cấp đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, cấp giấy phép xây dựng, khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp chuyên tư vấn đầu tư công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn;
- Đối với các phân khu chuyên công nghiệp hỗ trợ và các cụm công nghiệp có công nghiệp hỗ trợ, nghiên cứu các chính sách để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư hoặc thuê đất sản xuất kinh doanh;
- Thu hút đầu tư các dự án công nghiệp hỗ trợ có quy mô lớn, công nghệ hiện đại, ít gây ô nhiễm môi trường; các dự án là đầu tàu và sản xuất thành phẩm;
- Triển khai hệ thống chính sách ưu đãi doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ;
- Tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư hạ tầng các phân khu công nghiệp hỗ trợ. Tạo thuận lợi về huy động các nguồn lực liên quan đến đất đai, nhân lực cho nhà đầu tư nhằm thu hút đầu tư các tập đoàn đa quốc gia hoặc các doanh nghiệp nhỏ và vừa FDI;
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Xúc tiến thương mại và đầu tư; xây dựng ngân hàng dữ liệu về các phân khu công nghiệp, các doanh nghiệp chuyên công nghiệp hỗ trợ; thu thập dữ liệu về các công ty, tập đoàn thuộc lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ có liên quan; quảng bá hình ảnh và cơ hội đầu tư công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn; liên kết xúc tiến đầu tư với các Trung tâm thuộc Trung ương và các tỉnh thành, tạo cơ hội tiếp cận và đối tác với các nhà đầu tư, các tổ chức tài chính tín dụng; thẩm tra và đánh giá về nhà đầu tư và dự án đầu tư; giới thiệu và tư vấn nhà đầu tư về tiềm năng, cơ hội, thủ tục đầu tư. Giới thiệu các nhà tư vấn xây dựng dự án. Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm trong nước và quốc tế, tìm cơ hội liên doanh liên kết hợp tác;
- Thúc đẩy các ngành thực hiện nhanh và dứt điểm các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng đến hàng rào khu công nghiệp theo đúng quy hoạch được duyệt, đúng phân cấp đầu tư;
- Hình thành một cách vững chắc hệ thống doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh thông qua các chương trình khởi sự doanh nghiệp, vườn ươm công nghiệp.

Content:
Giải pháp về tạo môi trường đầu tư, khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh:
- Đẩy mạnh cải cách hành chính từ cấp tỉnh đến cấp huyện, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thẩm định dự án, cấp giấy phép đầu tư, thỏa thuận địa điểm cấp đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, cấp giấy phép xây dựng, khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp chuyên tư vấn đầu tư công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn;
- Đối với các phân khu chuyên công nghiệp hỗ trợ và các cụm công nghiệp có công nghiệp hỗ trợ, nghiên cứu các chính sách để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư hoặc thuê đất sản xuất kinh doanh;
- Thu hút đầu tư các dự án công nghiệp hỗ trợ có quy mô lớn, công nghệ hiện đại, ít gây ô nhiễm môi trường; các dự án là đầu tàu và sản xuất thành phẩm;
- Triển khai hệ thống chính sách ưu đãi doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ;
- Tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư hạ tầng các phân khu công nghiệp hỗ trợ. Tạo thuận lợi về huy động các nguồn lực liên quan đến đất đai, nhân lực cho nhà đầu tư nhằm thu hút đầu tư các tập đoàn đa quốc gia hoặc các doanh nghiệp nhỏ và vừa FDI;
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Xúc tiến thương mại và đầu tư; xây dựng ngân hàng dữ liệu về các phân khu công nghiệp, các doanh nghiệp chuyên công nghiệp hỗ trợ; thu thập dữ liệu về các công ty, tập đoàn thuộc lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ có liên quan; quảng bá hình ảnh và cơ hội đầu tư công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn; liên kết xúc tiến đầu tư với các Trung tâm thuộc Trung ương và các tỉnh thành, tạo cơ hội tiếp cận và đối tác với các nhà đầu tư, các tổ chức tài chính tín dụng; thẩm tra và đánh giá về nhà đầu tư và dự án đầu tư; giới thiệu và tư vấn nhà đầu tư về tiềm năng, cơ hội, thủ tục đầu tư. Giới thiệu các nhà tư vấn xây dựng dự án. Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm trong nước và quốc tế, tìm cơ hội liên doanh liên kết hợp tác;
- Thúc đẩy các ngành thực hiện nhanh và dứt điểm các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng đến hàng rào khu công nghiệp theo đúng quy hoạch được duyệt, đúng phân cấp đầu tư;
- Hình thành một cách vững chắc hệ thống doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh thông qua các chương trình khởi sự doanh nghiệp, vườn ươm công nghiệp.