Document: Điều 1 Quyết định 26/2011/QĐ-UBND điều chỉnh quy định bộ đơn giá bồi thường nhà ở

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/08/2011", "sign_number": "26/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/08/2011", "sign_number": "26/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/08/2011", "sign_number": "26/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/08/2011", "sign_number": "26/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/08/2011", "sign_number": "26/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 26/2011/QĐ-UBND điều chỉnh quy định bộ đơn giá bồi thường nhà ở có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh Quy định bộ đơn giá bồi thường về nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái như sau:
1. Điều chỉnh Điều 3: Đơn giá bồi thường tài sản khi Nhà nước thu hồi đất
1. Nhà ở:
a) Nhà cấp 4 mái lợp
- Móng xây gạch chỉ hoặc đá hộc có giằng móng 220x220 bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực.
- T­ường xây gạch chỉ có chiều dày tường 110 hoặc 220 vữa xi măng hoặc vữa tam hợp (chiều cao tường từ 3,3m đến 4m), trát vữa xi măng hoặc tam hợp, quyết vôi ve 3 nước (1 nước trắng 2 nước màu). Có giằng tư­ờng kiêm lanh tô và ô văng qua cửa.
- Mái lợp: Lợp fibrô xi măng, mái ngói hoặc mái tôn liên doanh chiều dày tối thiểu bằng 0,35mm. Vì kèo, xà gồ bằng gỗ nhóm IV, V hoặc bằng thép hình, không có trần.
- Cửa đi, cửa sổ gỗ nhóm III, IV một lớp, không có khuôn, của sổ có hoa sắt, nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng.
Khi nền lát bằng gạch lát các loại thì áp dụng đơn giá như­ sau:
- Nếu lắp đơn giá nền bê tông gạch vỡ lát gạch hoa xi măng thì lấy giá công tác đó trừ đi giá nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng theo đơn giá trong tập đơn giá này.
- Nếu lắp đơn giá lát nền gạch ceramic các loại thì đ­ược tính bổ sung vào giá nhà và trừ đi giá láng nền không đánh màu dày 3cm trong tập đơn giá này.
- Tư­ờng xây 110 bổ trụ, đơn giá: 1.450.000 đ/m2
- Tư­ờng xây 220, đơn giá: 1.682.000 đ/m2
- Hệ thống điện chiếu sáng đư­ợc hỗ trợ: Tháo dỡ di chuyển và hao hụt đơn giá: 19.000 đ/m2.
- Nhà có kết cấu mái đơn giản: Xà gồ, cầu phong bằng gỗ tạp, tre, vầu đ­ược tính theo đơn giá nhà cấp 4 nhân với hệ số 0,97.
- Đối với nhà cấp 4 xây gạch không nung (gạch ba vanh...) đơn giá xây dựng được tính bằng đơn giá nhà xây gạch chỉ tư­ờng 110 bổ trụ nhân với hệ số 0,92.
b) Nhà xây kiên cố 1 tầng mái bằng
- Móng xây bằng gạch chỉ hoặc đá hộc có giằng móng 220x 220 bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực.
- Tường xây gạch chỉ có chiều dày tường 220 vữa xi măng hoặc vữa tam hợp (chiều cao tường từ 3,3m đến 4m), trát vữa xi măng hoặc tam hợp, quyết vôi ve 3 nước (1 nước trắng 2 nước màu). Có giằng tường kiêm lanh tô và ô văng qua cửa.
- Mái đổ bê tông cốt thép tại chỗ đảm bảo chịu lực.
- Cửa đi, cửa sổ gỗ nhóm III, IV một lớp, không có khuôn, cửa sổ có hoa sắt, nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng.
Khi lát nền bằng gạch lát các loại thì áp dụng giá nền lát thực tế trừ đi giá láng nền không đánh màu dày 3cm trong tập đơn giá này.
- Nhà 1 tầng mái bằng, đơn giá: 2.094.000 đ/m2.
Đối với nhà mái bằng t­ường xây gạch có chiều dày t­ường 110 bổ trụ đơn giá xây dựng được tính bằng đơn giá nhà xây gạch chỉ t­ường 220 nhân với hệ số 0,92.
Đối với nhà mái bằng xây gạch không nung (gạch ba vanh...) đơn giá xây dựng được tính bằng đơn giá nhà xây gạch chỉ t­ường 110 nhân với hệ số 0,92.
c) Nhà xây kiên cố từ 2 tầng trở lên.
Có kết cấu chính t­ương tự nhà kiên cố 1 tầng có móng rộng đảm bảo bảo chịu lực.
Diện tích để tính đền bù bằng diện tích xây dựng tầng 1 cộng với diện tích sàn của các tầng còn lại.
- Đơn giá tầng 1 là: 2.304.000 đ/m2.
Từ tầng thứ 2 trở lên đơn giá áp dụng nh­ư đơn giá tầng 1 nhân với hệ số 0,9. Nếu tầng trên cùng cũng chỉ có mái lợp bằng fibrô xi măng, mái ngói hoặc tôn thì đơn giá phần diện tích sàn tầng đó được áp dụng như nhà cấp 4 có kết cấu t­ương đương nhân hệ số 0,7.
d) Những quy định trên áp dụng cho nhà có chiều cao 3,3m ≤ h ≤ 4m. Đối với nhà có chiều cao h > 4m được tính thêm khối l­ượng t­ường xây theo thực tế với đơn giá trong bảng kèm theo.
Nhà có chiều cao từ 2,5m ≤ h ≤ 3,3m sau khi tính đền bù theo diện tích xây dựng hoặc diện tích sàn sẽ trừ đi khối l­ượng t­ường xây thiếu (So với chiều cao quy định) nhân với đơn giá trong bảng kèm theo.
Các nhà có chiều cao tầng < 2,5m thì không tính đền bù theo diện tích sàn hoặc m2 xây dựng mà chỉ tính tổng giá trị cụ thể các khối l­ượng xây lắp cấu thành, theo đơn giá quy định.
e) Nhà có kết cấu chịu lực là khung bê tông cốt thép: Áp dụng hệ số 1,3 so với giá loại công trình tương ứng. Đối với nhà khung kết hợp 2 loại t­ường 110 và 220 thì áp dụng đơn giá của nhà xây tường 110, các tường xây dầy 220, hoặc dầy hơn thì khối lượng phần tường còn lại được tính vận dụng theo đơn giá xây tường 110 trong bảng đơn giá kèm theo.
f) Nếu nhà sử dụng cửa 2 lớp và có khuôn cửa gỗ thì đ­ược hỗ trợ 30% giá trị thực tế còn lại của lớp cửa trong và khuôn cửa.
Hệ thống điện chiếu sáng đ­ược hỗ trợ tháo dỡ di chuyển và hao hụt đơn giá: 25.000đ/m2
2. Các công trình phụ trợ có mái che khác.
Nhà có chiều cao từ 2,5m trở lên có kết cấu t­ương ứng với các loại nhà quy định ở trên được áp dụng đơn giá nh­ư nhà ở có hình thức kết cấu t­ương đ­ương nhân với hệ số 0,9.
Nhà có chiều cao d­ưới 2,5m thì không tính đền bù theo diện tích sàn hoặc diện tích xây dựng, mà chỉ tính tổng giá trị cụ thể của các khối l­ượng xây lắp cấu thành, theo đơn giá quy định.
3. Các quy định khác.
Trên đây là đơn giá 1m2 xây dựng mới của nhà ở và các công trình phụ trợ có dạng kết cấu công trình thường gặp, được xây dựng theo quy trình công nghệ thi công phổ biến và sử dụng các loại vật liệu thông dụng có trên thị trường. Giá trị xây dựng mới của nhà, công trình được tính theo diện tích xây dựng của nhà, công trình nhân với đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình trong bộ đơn giá này.
Tr­ường hợp gặp dạng kết cấu khác biệt hoặc sử dụng các loại vật liệu xây dựng đặc biệt Hội đồng giải phóng mặt bằng xem xét lập biên bản tính toán riêng trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
2. Điều chỉnh Điều 4: Giá hỗ trợ tháo dỡ di chuyển các công trình có thể tháo dỡ di chuyển.
Giá trị hỗ trợ đ­ược tính bằng đơn giá này nhân với khối l­ượng công tác di chuyển nhân với hệ số nếu có.
1. Nhà ở
a) Nhà tạm (Gỗ bất cập phân, tranh, tre, nứa, lá, nền đất không bó vỉa), đơn giá: 148.900 đ/m2.
b) Nhà mộc kỹ (Cột tròn hoặc vuông), gỗ nhóm 4-6 mái ngói, đơn giá: 255.580 đ/m2.
Nhà mộc kỹ mái lợp fibrô, lợp cọ, lợp gianh, đơn giá: 244.480 đ/m2.
Nhà cột bê tông cốt thép mái lợp cọ, lợp gianh hoặc lợp fibrô, lợp tôn vách toóc xi đ­ược áp dụng đơn giá nhà mộc kỹ mái lợp cọ, lợp gianh hoặc lợp fibrô, đơn giá: 244.480đ/m2 nhân với hệ số K= 1,8.
c) Nhà sàn, gỗ nhóm 4-6 mái lợp ngói, sàn tre, diễn băm, vách nứa:
- Cột vuông, đơn giá: 397.400đ/m2.
- Cột tròn, đơn giá: 353.000 đ/m2.
Nhà sàn, gỗ nhóm 4-6 mái lợp fibrô , sàn tre, diễn băm, vách nứa:
- Cột vuông, đơn giá: 386.700 đ/m2.
- Cột tròn, đơn giá: 342.680 đ/m2.
Nhà sàn cột bê tông cốt thép có kết cấu mái, sàn, vách thì tính bằng đơn giá các loại nhà sàn gỗ nêu trên nhân với hệ số K = 1,2.
2. Công trình phụ có mái che khác: áp dụng giá nhà có kết cấu t­ương ứng nhân với hệ số 0,9.
3. Lều quán bằng tranh, tre, nứa lá: Có khả năng sử dụng < 5 năm đơn giá: 55.600đ/m2.
4. Các loại nhà trên: Nếu lịa ván hoặc lát ván sàn dày 1,5cm- 2cm, đơn giá: 123.300đ/m2.
Nếu vách trát toóc xi đơn giá: 40.800đ/m2.
Nếu vách trát bằng rơm đất đơn giá: 18.000đ/m2.
3. Điều chỉnh Điều 5: Giá các kết cấu xây dựng.
Nhà ở, các công trình phụ ngoài kết cấu đã nêu trên nếu phần hoàn thiện hoặc những kết cấu xây dựng riêng biệt đ­ược cộng (+) hoặc trừ (-) thêm trong giá trị đền bù theo đơn giá sau:

Stt

Tên công tác

Đơn giá

1

Nền, sàn (kể cả sân, đường) BTGV láng VXM

62.730đ/m2

2

Nền bê tông gạch vỡ M50 dày 10cm

35.300đ/m2

3

Nền láng vữ­a xi măng M75 dày 3cm

27.460đ/m2

4

Nền sàn bê tông gạch vỡ lát gạch xi măng hoa

110.390đ/ m2

5

Nền, sàn bê tông gạch vỡ lát gạch Ceramic 30x30

125.500đ/ m2

6

Lát gạch chỉ

75.980đ/ m2

7

Đầm đất + vôi xỉ

31.020đ/ m2

8

Nền bê tông M200 sỏi 1x2 (hoặc đá dăm) đổ tại chỗ

792.530đ/m3

9

Nền lát gạch bê tông đúc sẵn

59.340đ/m2

10

ốp gạch Ceramic 20x25

173.350đ/m2

11

ốp gạch Ceramic 30x30

143.350đ/m2

12

Trát granitô các loại

173.350đ/m2

13

ốp đá hoa cương vào tường DTÊ 0,16m2

544.000đ/m2

14

ốp đá hoa cương vào tường DTÊ 0,25m2

525.600đ/m2

15

Lát nền gạch Ceramic 20x20 chống trơn

123.730đ/m2

16

Lát nền gạch Ceramic 30x30

90.230đ/m2

17

Lát nền gạch Ceramic 40x40

101.640đ/m2

18

Lát nền gạch Ceramic 45x45

117.490đ/m2

19

Lát nền gạch Granít 40x40

172.540đ/m2

20

Lát nền gạch Granít 50x50

184.050đ/m2

21

Xây tường bằng gạch ba vanh

446.760đ/m3

22

Trát đá rửa (tường, trụ, cột, lan can,chắn nắng)

188.270đ/m2

23

Xây móng bằng gạch chỉ đặc dày Ê 330

950.020đ/m3

24

Xây móng bằng gạch chỉ đặc dày > 330

920.140đ/m3

25

Xây các kết cấu bằng gạch chỉ tường 110

910.270đ/m3

26

Xây các kết cấu bằng gạch chỉ tường Ê 330

771.580đ/m3

27

Xây móng bằng đá hộc dầy Ê 600

598.270đ/m3

28

Xây tường bằng đá hộc dầy Ê 600

626.600đ/m3

29

Trần nhựa xương gỗ

166.970đ/m2

30

Trần nhựa khung thép

162.930đ/m2

31

Trần cót ép

97.350đ/m2

32

Trần bọc simili, mút, giả da

361.130đ/m2

33

Sàn gỗ nhóm III

360.400đ/m2

34

ốp gỗ tường gỗ nhóm III, dầy 1cm, cao 0,9m

302.950đ/md

35

Trần La ti gỗ nhóm III, Nhà mái bằng

384.050đ/m2

36

Trần La ti gỗ nhóm III, Nhà mái lợp

465.250đ/m2

37

Sơn công nghệ cao có bả ma tít

40.870đ/m2

38

Sơn công nghệ cao không bả ma tít

24.510đ/m2

39

Làm mái tôn liên doanh, xà gồ thép dập

243.100đ/m2

40

Làm mái Fibrô, xà gồ thép dập

177.220đ/m2

41

Làm mái Fibrô, xà gồ gỗ

169.500đ/m2

4. Điều chỉnh Điều 6: Bồi thường các vật kiến trúc.
1. Hệ thống điện trong nhà và phục vụ sinh hoạt.
a) Hệ thống điện chiếu sáng.
Đối với hệ thống dây điện và thiết bị ngầm, chôn tường đơn giá hỗ trợ đối với nhà mái bằng được nhân với hệ số 1,3.
Hỗ trợ công tác di chuyển công tơ theo đơn giá đ­ược quy định của Công ty Điện lực. Hỗ trợ 30% giá trị cột điện, đ­ường dây cấp điện theo thực tế.
Hỗ trợ di chuyển điện thoại cố định theo đơn giá quy định của Sở B­ưu chính viễn thông.
b) Thiết bị điện phục vụ sinh hoạt.
Các thiết bị điện, thiết bị vệ sinh phục vụ sinh hoạt đ­ược hỗ trợ một phần tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt:
- Điều hoà : 382.000đ/máy.
- Bình nóng lạnh: 229.900đ/bình.
- Chậu rửa: 57.400đ/bộ
- Thuyền tắm: 229.900đ/bộ
- Xí bệt: 178.600đ/bộ
- Xí xổm: 165.000đ/bộ
- Tiểu nam, nữ: 127.060đ/bộ
- Hư­ơng sen tắm: 22.960đ/bộ
- Vòi rửa: 17.860đ/bộ
- G­ương soi, kệ kính: 22.960đ/bộ
- Bồn nư­ớc (téc n­ước): Loại 0,5-2m3 đơn giá: 300.000đ/cái
Loại 2- 4 m3 đơn giá: 370.000đ/cái
Hỗ trợ công tác lắp đặt đường cấp nước và công tơ nước theo đơn giá hợp đồng của nhà máy nước.
2. Hệ thống cấp thoát nước, các sản phẩm phục vụ sinh hoạt và vệ sinh.
Đơn giá các sản phẩm và phụ kiện phục vụ sinh hoạt và vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước trong, ngoài nhà được bồi thường theo thực tế tại công trình, đơn giá bồi thường tính bằng đơn giá quy định tại đơn giá dự toán XDCT số 2703/UBND-XD ngày 19/12/2009, đơn giá dự toán XDCT số 2704/UBND-XD ngày 19/12/2009 của UBND tỉnh Yên Bái và giá khảo sát thị trường tại thời điểm áp giá nhân với tỷ lệ % giá trị còn lại do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định.
3. Giếng nư­ớc.
a) Đào đất.
- Giếng đào đ­ường kính 1m độ sâu từ 1-:- 3m: 153.000đ/m3
- Giếng đào đ­ường kính > 1m độ sâu từ 1-:- 3m: 102.600đ/m3
Hai loại giếng đào trên có độ sâu lớn hơn quy định trên thì đ­ược nhân với hệ số K điều chỉnh như sau:
- Độ sâu từ 3 -:- 6m: K=1,2
- Độ sâu từ > 6m: K=1,5
b) Phần xây tính như­ các kết cấu xây dựng.
4. Ao hồ
Xác định khối l­ượng đào đắp ao hồ phải căn cứ vào cao độ đất tự nhiên trước khi đào để đắp bờ giữ nước.
- Cần tính khối lư­ợng đắp bờ, xác định độ cao đập từ đó mới xác định chiều sâu của ao để tính khối lượng đất đào hợp lý.
- Nếu ao sử dụng địa hình thiên nhiên cần phải xác định tỷ lệ giảm khối lượng đào phù hợp điều kiện cụ thể.
- Đất đào: 33.420 đ/m3
- Đất đắp: 27.430đ/m3
- Đắp bờ ngăn khe (khối l­ượng đắp bờ): 40.800đ/m3
- Công trình cấp thoát n­ước trong ao, hồ tính đền bù như­ các kết cấu xây dựng.
5. Bể chứa n­ước.
Bể chứa n­ước có thể tích 2 m3 ≤ V Ê 6 m3. Xây dựng đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật như sau:
- Đáy đổ bê tông M200# hoặc xây gạch chỉ đảm bảo chịu lực, tường bể bằng bê tông M200# chiều dầy tối thiểu 100mm hoặc xây bằng gạch chỉ đặc dầy 220mm vữa xi măng M75, trát vữa xi măng trong ngoài, phía trong có đánh mầu. Đối với bể có thể tích Ê 3 m3 tường bể xây gạch chỉ đặc dầy 110mm vẫn đ­ược vận dụng theo đơn giá bể có kết cấu như trên.
Đơn giá: 1.030.000 đ/m3 – Bể không có nắp đậy bê tông.
Tr­ường hợp Bể có khối l­ượng lớn hơn 6 m3 thì căn cứ vào thực tế lập dự toán áp dụng đơn giá trong bảng kèm theo để tính toán.
6. Di chuyển mồ mả.
a) Loại đã sang cát:
- Loại không xây: 2.314.900đ/mộ
- Loại xây gạch, đá, bê tông:
+ Diện tích xây< 1m2 : 3.416.100đ/mộ
+ Diện tích xây > 1m2và nhỏ hơn hoặc bằng 2 m2: 4.223.600đ/mộ
+ Diện tích xây >2 m2: 5.801.000đ/mộ
b) Loại chư­a sang cát:
- Loại hơn hoặc bằng 3 năm như­ng chư­a sang cát : 2.956.800đ/mộ
- Loại ch­ưa đến kỳ sang cát (<3 năm) nếu phải di chuyển áp dụng mức giá: 5.601.000đ/mộ. Trường hợp đặc biệt khác Hội đồng bồi th­ường lập dự toán trình duyệt riêng.
7. Hệ số đền bù đối với các công trình xây dựng kiên cố (Kết cấu xây dựng bằng gạch, đá, bê tông, cốt thép) ở các khu vực trong tỉnh Yên Bái.
Khu vực 1: Có hệ số đền bù bằng 1 gồm:
- Thành phố Yên Bái
- Huyện Trấn Yên.
- Huyện Yên Bình.
- Huyện Văn Yên.
Khu vực 2: Có hệ số đền bù bằng 1,1 khu vực 1 gồm:
- Huyện Lục Yên
- Huyện Văn Chấn.
- Thị xã Nghĩa Lộ
Khu vực 3: Có hệ số đền bù bằng 1,2 khu vực 1 gồm:
- Huyện Trạm Tấu
Khu vực 4: Có hệ số đền bù bằng 1,3 khu vực 1 gồm:
- Huyện Mù Căng Chải.
5. Điều chỉnh Điều 7: Bảng danh mục và đơn giá bồi thường nhà cửa- Vật kiến trúc.

Số TT

Danh mục đền bù

Đ.vị tính

Đơn giá

A

Nhà cửa:

1

Nhà kiên cố

1.1

Nhà xây 1 tầng mái ngói (fibrô ximăng)

a

Tường xây 110 bổ trụ

đ/m2

1.450.000

b

Tường xây 220

đ/m2

1.682.000

1.2

Nhà xây 1 tầng mái bằng

đ/m2

2.094.000

1.3

Nhà xây 2 tầng trở lên (ĐG tầng 1)

đ/m2

2.304.000

2

Nhà tháo dỡ di chuyển

2.1

Nhà tạm

đ/m2

148.900

2.2

Nhà mộc kỹ mái ngói

đ/m2

255.580

2.3

Nhà mộc kỹ mái fibrô, mái cọ

đ/m2

244.480

2.4

Nhà sàn gỗ, mái ngói - Cột vuông

đ/m2

397.400

Nhà sàn gỗ, mái ngói - Cột tròn

đ/m2

353.000

2.5

Nhà sàn gỗ, mái Fibrô - Cột vuông

đ/m2

386.700

Nhà sàn gỗ, mái Fibrô - Cột tròn

đ/m2

342.680

2.6

Lều quán tạm

đ/m2

55.600

2.7

Vách lịa gỗ dày 1.5cm-:-2cm

đ/m2

123.300

2.8

Vách toóc xi

đ/m2

40.800

B

Giá kết cấu xây dựng

1

Nền, sàn (kể cả sân, đường) BTGV láng VXM

đ/m2

62.730

2

Nền bê tông gạch vỡ M50 dày 10cm

đ/m2

35.300

3

Nền láng vữ­a xi măng M75 dày 3cm

đ/m2

27.460

4

Nền sàn bê tông gạch vỡ lát gạch xi măng hoa

đ/ m2

110.390

5

Nền, sàn bê tông gạch vỡ lát gạch Ceramic 30x30

đ/m2

125.500

6

Lát gạch chỉ

đ/m2

75.980

7

Đầm đất + vôi xỉ

đ/m2

31.020

8

Nền bê tông M200 sỏi 1x2 (hoặc đá dăm) đổ tại chỗ

đ/m3

792.530

9

Nền lát gạch bê tông đúc sẵn

đ/m2

59.340

10

ốp gạch Ceramic 20x25

đ/m2

173.350

11

ốp gạch Ceramic 30x30

đ/m2

143.350

12

Trát granitô các loại

đ/m2

173.350

13

ốp đá Hoa cương vào tường DTÊ 0,16m2

đ/m2

544.000

14

ốp đá Hoa cương vào tường DTÊ 0,25m2

đ/m2

525.600

15

Lát nền gạch Ceramic 20x20 chống trơn

đ/m2

123.730

16

Lát nền gạch Ceramic 30x30

đ/m2

90.230

17

Lát nền gạch Ceramic 40x40

đ/m2

101.640

18

Lát nền gạch Ceramic 45x45

đ/m2

117.490

19

Lát nền gạch Granít 40x40

đ/ m2

172.540

20

Lát nền gạch Granít 50x50

đ/m2

184.050

21

Xây tường bằng gạch ba vanh

đ/m3

446.760

22

Trát đá rửa (tường, trụ, cột, lan can,chắn nắng)

đ/m2

188.270

23

Xây móng bằng gạch chỉ đặc dày Ê 330

đ/m3

950.020

24

Xây móng bằng gạch chỉ đặc dày > 330

đ/m3

920.140

25

Xây các kết cấu bằng gạch chỉ tường 110

đ/m3

910.270

26

Xây các kết cấu bằng gạch chỉ tường Ê 330

đ/m3

771.580

27

Xây móng bằng đá hộc dầy Ê 600

đ/m3

598.270

28

Xây tường bằng đá hộc dầy Ê 600

đ/m3

626.600

29

Trần nhựa xương gỗ

đ/m2

166.970

30

Trần nhựa khung thép

đ/m2

162.930

31

Trần cót ép

đ/m2

97.350

32

Sàn gỗ nhóm III

đ/m2

360.400

33

ốp gỗ tường gỗ nhóm III, dầy 1cm, cao 0,9m

đ/md

302.950

34

Trần La ti gỗ nhóm III, Nhà mái bằng

đ/m2

384.050

35

Trần La ti gỗ nhóm III, Nhà mái lợp

đ/m2

465.250

36

Sơn công nghệ cao có bả ma tít

đ/m2

40.870

37

Sơn công nghệ cao không bả ma tít

đ/m2

24.510

38

Làm mái tôn liên doanh, xà gồ thép dập

đ/m2

243.100

39

Làm mái Fibrô, xà gồ thép dập

đ/m2

177.220

40

Làm mái Fibrô, xà gồ gỗ

đ/m2

169.500

41

Trần bọc simili, mút, giả da

đ/m2

361.130

C

Giá các vật kiến trúc khác

1

Giếng n­ước

1.1

Đào đất giếng đường kính ≤ 1m độ sâu: Từ 1á3 m

đ/m3

153.000

1.2

Đào đất giếng đường kính > 1m độ sâu: Từ 1á 3m

đ/m3

102.600

2

Ao, hồ

2.1

Phần đào, đắp

Đào đất ao hồ

đ/m3

33.420

Đắp đất

đ/m3

27.430

Đắp bờ ngăn khe

đ/m3

40.800

3

Di chuyển mồ mả

3.1

Loại đã sang cát

- Loại không xây

đ/mộ

2.314.900

- Loại xây bằng gạch, đá, bê tông

Diện tích xây < 1m2

đ/mộ

3.416.100

Diện tích xây > 1m2 và ≤ 2 m2

đ/mộ

4.223.600

Diện tích xây > 2 m2

đ/mộ

5.801.000

3.2

Loại chưa đến kỳ sang cát > hoặc = 3 năm

đ/mộ

2.956.800

3.3

Loại chưa đến kỳ sang cát < 3 năm nếu phải di chuyển

đ/mộ

5.601.000

3.4

Trường hợp đặc biệt khác HĐBT lập dự toán trình duyệt riêng.

Các công tác, kết cấu không có trong tập đơn giá này đ­ược áp dụng theo tập đơn giá dự toán số 2703/UBND-XD ngày 19/12/2008; đơn giá dự toán XDCT số 2704/UBND-XD ngày 19/12/2008 của UBND tỉnh Yên Bái công bố.

Content:
Điều 1. Điều chỉnh Quy định bộ đơn giá bồi thường về nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái như sau:
1. Điều chỉnh Điều 3: Đơn giá bồi thường tài sản khi Nhà nước thu hồi đất
1. Nhà ở:
a) Nhà cấp 4 mái lợp
- Móng xây gạch chỉ hoặc đá hộc có giằng móng 220x220 bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực.
- T­ường xây gạch chỉ có chiều dày tường 110 hoặc 220 vữa xi măng hoặc vữa tam hợp (chiều cao tường từ 3,3m đến 4m), trát vữa xi măng hoặc tam hợp, quyết vôi ve 3 nước (1 nước trắng 2 nước màu). Có giằng tư­ờng kiêm lanh tô và ô văng qua cửa.
- Mái lợp: Lợp fibrô xi măng, mái ngói hoặc mái tôn liên doanh chiều dày tối thiểu bằng 0,35mm. Vì kèo, xà gồ bằng gỗ nhóm IV, V hoặc bằng thép hình, không có trần.
- Cửa đi, cửa sổ gỗ nhóm III, IV một lớp, không có khuôn, của sổ có hoa sắt, nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng.
Khi nền lát bằng gạch lát các loại thì áp dụng đơn giá như­ sau:
- Nếu lắp đơn giá nền bê tông gạch vỡ lát gạch hoa xi măng thì lấy giá công tác đó trừ đi giá nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng theo đơn giá trong tập đơn giá này.
- Nếu lắp đơn giá lát nền gạch ceramic các loại thì đ­ược tính bổ sung vào giá nhà và trừ đi giá láng nền không đánh màu dày 3cm trong tập đơn giá này.
- Tư­ờng xây 110 bổ trụ, đơn giá: 1.450.000 đ/m2
- Tư­ờng xây 220, đơn giá: 1.682.000 đ/m2
- Hệ thống điện chiếu sáng đư­ợc hỗ trợ: Tháo dỡ di chuyển và hao hụt đơn giá: 19.000 đ/m2.
- Nhà có kết cấu mái đơn giản: Xà gồ, cầu phong bằng gỗ tạp, tre, vầu đ­ược tính theo đơn giá nhà cấp 4 nhân với hệ số 0,97.
- Đối với nhà cấp 4 xây gạch không nung (gạch ba vanh...) đơn giá xây dựng được tính bằng đơn giá nhà xây gạch chỉ tư­ờng 110 bổ trụ nhân với hệ số 0,92.
b) Nhà xây kiên cố 1 tầng mái bằng
- Móng xây bằng gạch chỉ hoặc đá hộc có giằng móng 220x 220 bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực.
- Tường xây gạch chỉ có chiều dày tường 220 vữa xi măng hoặc vữa tam hợp (chiều cao tường từ 3,3m đến 4m), trát vữa xi măng hoặc tam hợp, quyết vôi ve 3 nước (1 nước trắng 2 nước màu). Có giằng tường kiêm lanh tô và ô văng qua cửa.
- Mái đổ bê tông cốt thép tại chỗ đảm bảo chịu lực.
- Cửa đi, cửa sổ gỗ nhóm III, IV một lớp, không có khuôn, cửa sổ có hoa sắt, nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng.
Khi lát nền bằng gạch lát các loại thì áp dụng giá nền lát thực tế trừ đi giá láng nền không đánh màu dày 3cm trong tập đơn giá này.
- Nhà 1 tầng mái bằng, đơn giá: 2.094.000 đ/m2.
Đối với nhà mái bằng t­ường xây gạch có chiều dày t­ường 110 bổ trụ đơn giá xây dựng được tính bằng đơn giá nhà xây gạch chỉ t­ường 220 nhân với hệ số 0,92.
Đối với nhà mái bằng xây gạch không nung (gạch ba vanh...) đơn giá xây dựng được tính bằng đơn giá nhà xây gạch chỉ t­ường 110 nhân với hệ số 0,92.
c) Nhà xây kiên cố từ 2 tầng trở lên.
Có kết cấu chính t­ương tự nhà kiên cố 1 tầng có móng rộng đảm bảo bảo chịu lực.
Diện tích để tính đền bù bằng diện tích xây dựng tầng 1 cộng với diện tích sàn của các tầng còn lại.
- Đơn giá tầng 1 là: 2.304.000 đ/m2.
Từ tầng thứ 2 trở lên đơn giá áp dụng nh­ư đơn giá tầng 1 nhân với hệ số 0,9. Nếu tầng trên cùng cũng chỉ có mái lợp bằng fibrô xi măng, mái ngói hoặc tôn thì đơn giá phần diện tích sàn tầng đó được áp dụng như nhà cấp 4 có kết cấu t­ương đương nhân hệ số 0,7.
d) Những quy định trên áp dụng cho nhà có chiều cao 3,3m ≤ h ≤ 4m. Đối với nhà có chiều cao h > 4m được tính thêm khối l­ượng t­ường xây theo thực tế với đơn giá trong bảng kèm theo.
Nhà có chiều cao từ 2,5m ≤ h ≤ 3,3m sau khi tính đền bù theo diện tích xây dựng hoặc diện tích sàn sẽ trừ đi khối l­ượng t­ường xây thiếu (So với chiều cao quy định) nhân với đơn giá trong bảng kèm theo.
Các nhà có chiều cao tầng < 2,5m thì không tính đền bù theo diện tích sàn hoặc m2 xây dựng mà chỉ tính tổng giá trị cụ thể các khối l­ượng xây lắp cấu thành, theo đơn giá quy định.
e) Nhà có kết cấu chịu lực là khung bê tông cốt thép: Áp dụng hệ số 1,3 so với giá loại công trình tương ứng. Đối với nhà khung kết hợp 2 loại t­ường 110 và 220 thì áp dụng đơn giá của nhà xây tường 110, các tường xây dầy 220, hoặc dầy hơn thì khối lượng phần tường còn lại được tính vận dụng theo đơn giá xây tường 110 trong bảng đơn giá kèm theo.
f) Nếu nhà sử dụng cửa 2 lớp và có khuôn cửa gỗ thì đ­ược hỗ trợ 30% giá trị thực tế còn lại của lớp cửa trong và khuôn cửa.
Hệ thống điện chiếu sáng đ­ược hỗ trợ tháo dỡ di chuyển và hao hụt đơn giá: 25.000đ/m2
2. Các công trình phụ trợ có mái che khác.
Nhà có chiều cao từ 2,5m trở lên có kết cấu t­ương ứng với các loại nhà quy định ở trên được áp dụng đơn giá nh­ư nhà ở có hình thức kết cấu t­ương đ­ương nhân với hệ số 0,9.
Nhà có chiều cao d­ưới 2,5m thì không tính đền bù theo diện tích sàn hoặc diện tích xây dựng, mà chỉ tính tổng giá trị cụ thể của các khối l­ượng xây lắp cấu thành, theo đơn giá quy định.
3. Các quy định khác.
Trên đây là đơn giá 1m2 xây dựng mới của nhà ở và các công trình phụ trợ có dạng kết cấu công trình thường gặp, được xây dựng theo quy trình công nghệ thi công phổ biến và sử dụng các loại vật liệu thông dụng có trên thị trường. Giá trị xây dựng mới của nhà, công trình được tính theo diện tích xây dựng của nhà, công trình nhân với đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình trong bộ đơn giá này.
Tr­ường hợp gặp dạng kết cấu khác biệt hoặc sử dụng các loại vật liệu xây dựng đặc biệt Hội đồng giải phóng mặt bằng xem xét lập biên bản tính toán riêng trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
2. Điều chỉnh Điều 4: Giá hỗ trợ tháo dỡ di chuyển các công trình có thể tháo dỡ di chuyển.
Giá trị hỗ trợ đ­ược tính bằng đơn giá này nhân với khối l­ượng công tác di chuyển nhân với hệ số nếu có.
1. Nhà ở
a) Nhà tạm (Gỗ bất cập phân, tranh, tre, nứa, lá, nền đất không bó vỉa), đơn giá: 148.900 đ/m2.
b) Nhà mộc kỹ (Cột tròn hoặc vuông), gỗ nhóm 4-6 mái ngói, đơn giá: 255.580 đ/m2.
Nhà mộc kỹ mái lợp fibrô, lợp cọ, lợp gianh, đơn giá: 244.480 đ/m2.
Nhà cột bê tông cốt thép mái lợp cọ, lợp gianh hoặc lợp fibrô, lợp tôn vách toóc xi đ­ược áp dụng đơn giá nhà mộc kỹ mái lợp cọ, lợp gianh hoặc lợp fibrô, đơn giá: 244.480đ/m2 nhân với hệ số K= 1,8.
c) Nhà sàn, gỗ nhóm 4-6 mái lợp ngói, sàn tre, diễn băm, vách nứa:
- Cột vuông, đơn giá: 397.400đ/m2.
- Cột tròn, đơn giá: 353.000 đ/m2.
Nhà sàn, gỗ nhóm 4-6 mái lợp fibrô , sàn tre, diễn băm, vách nứa:
- Cột vuông, đơn giá: 386.700 đ/m2.
- Cột tròn, đơn giá: 342.680 đ/m2.
Nhà sàn cột bê tông cốt thép có kết cấu mái, sàn, vách thì tính bằng đơn giá các loại nhà sàn gỗ nêu trên nhân với hệ số K = 1,2.
2. Công trình phụ có mái che khác: áp dụng giá nhà có kết cấu t­ương ứng nhân với hệ số 0,9.
3. Lều quán bằng tranh, tre, nứa lá: Có khả năng sử dụng < 5 năm đơn giá: 55.600đ/m2.
4. Các loại nhà trên: Nếu lịa ván hoặc lát ván sàn dày 1,5cm- 2cm, đơn giá: 123.300đ/m2.
Nếu vách trát toóc xi đơn giá: 40.800đ/m2.
Nếu vách trát bằng rơm đất đơn giá: 18.000đ/m2.
3. Điều chỉnh Điều 5: Giá các kết cấu xây dựng.
Nhà ở, các công trình phụ ngoài kết cấu đã nêu trên nếu phần hoàn thiện hoặc những kết cấu xây dựng riêng biệt đ­ược cộng (+) hoặc trừ (-) thêm trong giá trị đền bù theo đơn giá sau:

Stt

Tên công tác

Đơn giá

1

Nền, sàn (kể cả sân, đường) BTGV láng VXM

62.730đ/m2

2

Nền bê tông gạch vỡ M50 dày 10cm

35.300đ/m2

3

Nền láng vữ­a xi măng M75 dày 3cm

27.460đ/m2

4

Nền sàn bê tông gạch vỡ lát gạch xi măng hoa

110.390đ/ m2

5

Nền, sàn bê tông gạch vỡ lát gạch Ceramic 30x30

125.500đ/ m2

6

Lát gạch chỉ

75.980đ/ m2

7

Đầm đất + vôi xỉ

31.020đ/ m2

8

Nền bê tông M200 sỏi 1x2 (hoặc đá dăm) đổ tại chỗ

792.530đ/m3

9

Nền lát gạch bê tông đúc sẵn

59.340đ/m2

10

ốp gạch Ceramic 20x25

173.350đ/m2

11

ốp gạch Ceramic 30x30

143.350đ/m2

12

Trát granitô các loại

173.350đ/m2

13

ốp đá hoa cương vào tường DTÊ 0,16m2

544.000đ/m2

14

ốp đá hoa cương vào tường DTÊ 0,25m2

525.600đ/m2

15

Lát nền gạch Ceramic 20x20 chống trơn

123.730đ/m2

16

Lát nền gạch Ceramic 30x30

90.230đ/m2

17

Lát nền gạch Ceramic 40x40

101.640đ/m2

18

Lát nền gạch Ceramic 45x45

117.490đ/m2

19

Lát nền gạch Granít 40x40

172.540đ/m2

20

Lát nền gạch Granít 50x50

184.050đ/m2

21

Xây tường bằng gạch ba vanh

446.760đ/m3

22

Trát đá rửa (tường, trụ, cột, lan can,chắn nắng)

188.270đ/m2

23

Xây móng bằng gạch chỉ đặc dày Ê 330

950.020đ/m3

24

Xây móng bằng gạch chỉ đặc dày > 330

920.140đ/m3

25

Xây các kết cấu bằng gạch chỉ tường 110

910.270đ/m3

26

Xây các kết cấu bằng gạch chỉ tường Ê 330

771.580đ/m3

27

Xây móng bằng đá hộc dầy Ê 600

598.270đ/m3

28

Xây tường bằng đá hộc dầy Ê 600

626.600đ/m3

29

Trần nhựa xương gỗ

166.970đ/m2

30

Trần nhựa khung thép

162.930đ/m2

31

Trần cót ép

97.350đ/m2

32

Trần bọc simili, mút, giả da

361.130đ/m2

33

Sàn gỗ nhóm III

360.400đ/m2

34

ốp gỗ tường gỗ nhóm III, dầy 1cm, cao 0,9m

302.950đ/md

35

Trần La ti gỗ nhóm III, Nhà mái bằng

384.050đ/m2

36

Trần La ti gỗ nhóm III, Nhà mái lợp

465.250đ/m2

37

Sơn công nghệ cao có bả ma tít

40.870đ/m2

38

Sơn công nghệ cao không bả ma tít

24.510đ/m2

39

Làm mái tôn liên doanh, xà gồ thép dập

243.100đ/m2

40

Làm mái Fibrô, xà gồ thép dập

177.220đ/m2

41

Làm mái Fibrô, xà gồ gỗ

169.500đ/m2

4. Điều chỉnh Điều 6: Bồi thường các vật kiến trúc.
1. Hệ thống điện trong nhà và phục vụ sinh hoạt.
a) Hệ thống điện chiếu sáng.
Đối với hệ thống dây điện và thiết bị ngầm, chôn tường đơn giá hỗ trợ đối với nhà mái bằng được nhân với hệ số 1,3.
Hỗ trợ công tác di chuyển công tơ theo đơn giá đ­ược quy định của Công ty Điện lực. Hỗ trợ 30% giá trị cột điện, đ­ường dây cấp điện theo thực tế.
Hỗ trợ di chuyển điện thoại cố định theo đơn giá quy định của Sở B­ưu chính viễn thông.
b) Thiết bị điện phục vụ sinh hoạt.
Các thiết bị điện, thiết bị vệ sinh phục vụ sinh hoạt đ­ược hỗ trợ một phần tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt:
- Điều hoà : 382.000đ/máy.
- Bình nóng lạnh: 229.900đ/bình.
- Chậu rửa: 57.400đ/bộ
- Thuyền tắm: 229.900đ/bộ
- Xí bệt: 178.600đ/bộ
- Xí xổm: 165.000đ/bộ
- Tiểu nam, nữ: 127.060đ/bộ
- Hư­ơng sen tắm: 22.960đ/bộ
- Vòi rửa: 17.860đ/bộ
- G­ương soi, kệ kính: 22.960đ/bộ
- Bồn nư­ớc (téc n­ước): Loại 0,5-2m3 đơn giá: 300.000đ/cái
Loại 2- 4 m3 đơn giá: 370.000đ/cái
Hỗ trợ công tác lắp đặt đường cấp nước và công tơ nước theo đơn giá hợp đồng của nhà máy nước.
2. Hệ thống cấp thoát nước, các sản phẩm phục vụ sinh hoạt và vệ sinh.
Đơn giá các sản phẩm và phụ kiện phục vụ sinh hoạt và vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước trong, ngoài nhà được bồi thường theo thực tế tại công trình, đơn giá bồi thường tính bằng đơn giá quy định tại đơn giá dự toán XDCT số 2703/UBND-XD ngày 19/12/2009, đơn giá dự toán XDCT số 2704/UBND-XD ngày 19/12/2009 của UBND tỉnh Yên Bái và giá khảo sát thị trường tại thời điểm áp giá nhân với tỷ lệ % giá trị còn lại do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định.
3. Giếng nư­ớc.
a) Đào đất.
- Giếng đào đ­ường kính 1m độ sâu từ 1-:- 3m: 153.000đ/m3
- Giếng đào đ­ường kính > 1m độ sâu từ 1-:- 3m: 102.600đ/m3
Hai loại giếng đào trên có độ sâu lớn hơn quy định trên thì đ­ược nhân với hệ số K điều chỉnh như sau:
- Độ sâu từ 3 -:- 6m: K=1,2
- Độ sâu từ > 6m: K=1,5
b) Phần xây tính như­ các kết cấu xây dựng.
4. Ao hồ
Xác định khối l­ượng đào đắp ao hồ phải căn cứ vào cao độ đất tự nhiên trước khi đào để đắp bờ giữ nước.
- Cần tính khối lư­ợng đắp bờ, xác định độ cao đập từ đó mới xác định chiều sâu của ao để tính khối lượng đất đào hợp lý.
- Nếu ao sử dụng địa hình thiên nhiên cần phải xác định tỷ lệ giảm khối lượng đào phù hợp điều kiện cụ thể.
- Đất đào: 33.420 đ/m3
- Đất đắp: 27.430đ/m3
- Đắp bờ ngăn khe (khối l­ượng đắp bờ): 40.800đ/m3
- Công trình cấp thoát n­ước trong ao, hồ tính đền bù như­ các kết cấu xây dựng.
5. Bể chứa n­ước.
Bể chứa n­ước có thể tích 2 m3 ≤ V Ê 6 m3. Xây dựng đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật như sau:
- Đáy đổ bê tông M200# hoặc xây gạch chỉ đảm bảo chịu lực, tường bể bằng bê tông M200# chiều dầy tối thiểu 100mm hoặc xây bằng gạch chỉ đặc dầy 220mm vữa xi măng M75, trát vữa xi măng trong ngoài, phía trong có đánh mầu. Đối với bể có thể tích Ê 3 m3 tường bể xây gạch chỉ đặc dầy 110mm vẫn đ­ược vận dụng theo đơn giá bể có kết cấu như trên.
Đơn giá: 1.030.000 đ/m3 – Bể không có nắp đậy bê tông.
Tr­ường hợp Bể có khối l­ượng lớn hơn 6 m3 thì căn cứ vào thực tế lập dự toán áp dụng đơn giá trong bảng kèm theo để tính toán.
6. Di chuyển mồ mả.
a) Loại đã sang cát:
- Loại không xây: 2.314.900đ/mộ
- Loại xây gạch, đá, bê tông:
+ Diện tích xây< 1m2 : 3.416.100đ/mộ
+ Diện tích xây > 1m2và nhỏ hơn hoặc bằng 2 m2: 4.223.600đ/mộ
+ Diện tích xây >2 m2: 5.801.000đ/mộ
b) Loại chư­a sang cát:
- Loại hơn hoặc bằng 3 năm như­ng chư­a sang cát : 2.956.800đ/mộ
- Loại ch­ưa đến kỳ sang cát (<3 năm) nếu phải di chuyển áp dụng mức giá: 5.601.000đ/mộ. Trường hợp đặc biệt khác Hội đồng bồi th­ường lập dự toán trình duyệt riêng.
7. Hệ số đền bù đối với các công trình xây dựng kiên cố (Kết cấu xây dựng bằng gạch, đá, bê tông, cốt thép) ở các khu vực trong tỉnh Yên Bái.
Khu vực 1: Có hệ số đền bù bằng 1 gồm:
- Thành phố Yên Bái
- Huyện Trấn Yên.
- Huyện Yên Bình.
- Huyện Văn Yên.
Khu vực 2: Có hệ số đền bù bằng 1,1 khu vực 1 gồm:
- Huyện Lục Yên
- Huyện Văn Chấn.
- Thị xã Nghĩa Lộ
Khu vực 3: Có hệ số đền bù bằng 1,2 khu vực 1 gồm:
- Huyện Trạm Tấu
Khu vực 4: Có hệ số đền bù bằng 1,3 khu vực 1 gồm:
- Huyện Mù Căng Chải.
5. Điều chỉnh Điều 7: Bảng danh mục và đơn giá bồi thường nhà cửa- Vật kiến trúc.

Số TT

Danh mục đền bù

Đ.vị tính

Đơn giá

A

Nhà cửa:

1

Nhà kiên cố

1.1

Nhà xây 1 tầng mái ngói (fibrô ximăng)

a

Tường xây 110 bổ trụ

đ/m2

1.450.000

b

Tường xây 220

đ/m2

1.682.000

1.2

Nhà xây 1 tầng mái bằng

đ/m2

2.094.000

1.3

Nhà xây 2 tầng trở lên (ĐG tầng 1)

đ/m2

2.304.000

2

Nhà tháo dỡ di chuyển

2.1

Nhà tạm

đ/m2

148.900

2.2

Nhà mộc kỹ mái ngói

đ/m2

255.580

2.3

Nhà mộc kỹ mái fibrô, mái cọ

đ/m2

244.480

2.4

Nhà sàn gỗ, mái ngói - Cột vuông

đ/m2

397.400

Nhà sàn gỗ, mái ngói - Cột tròn

đ/m2

353.000

2.5

Nhà sàn gỗ, mái Fibrô - Cột vuông

đ/m2

386.700

Nhà sàn gỗ, mái Fibrô - Cột tròn

đ/m2

342.680

2.6

Lều quán tạm

đ/m2

55.600

2.7

Vách lịa gỗ dày 1.5cm-:-2cm

đ/m2

123.300

2.8

Vách toóc xi

đ/m2

40.800

B

Giá kết cấu xây dựng

1

Nền, sàn (kể cả sân, đường) BTGV láng VXM

đ/m2

62.730

2

Nền bê tông gạch vỡ M50 dày 10cm

đ/m2

35.300

3

Nền láng vữ­a xi măng M75 dày 3cm

đ/m2

27.460

4

Nền sàn bê tông gạch vỡ lát gạch xi măng hoa

đ/ m2

110.390

5

Nền, sàn bê tông gạch vỡ lát gạch Ceramic 30x30

đ/m2

125.500

6

Lát gạch chỉ

đ/m2

75.980

7

Đầm đất + vôi xỉ

đ/m2

31.020

8

Nền bê tông M200 sỏi 1x2 (hoặc đá dăm) đổ tại chỗ

đ/m3

792.530

9

Nền lát gạch bê tông đúc sẵn

đ/m2

59.340

10

ốp gạch Ceramic 20x25

đ/m2

173.350

11

ốp gạch Ceramic 30x30

đ/m2

143.350

12

Trát granitô các loại

đ/m2

173.350

13

ốp đá Hoa cương vào tường DTÊ 0,16m2

đ/m2

544.000

14

ốp đá Hoa cương vào tường DTÊ 0,25m2

đ/m2

525.600

15

Lát nền gạch Ceramic 20x20 chống trơn

đ/m2

123.730

16

Lát nền gạch Ceramic 30x30

đ/m2

90.230

17

Lát nền gạch Ceramic 40x40

đ/m2

101.640

18

Lát nền gạch Ceramic 45x45

đ/m2

117.490

19

Lát nền gạch Granít 40x40

đ/ m2

172.540

20

Lát nền gạch Granít 50x50

đ/m2

184.050

21

Xây tường bằng gạch ba vanh

đ/m3

446.760

22

Trát đá rửa (tường, trụ, cột, lan can,chắn nắng)

đ/m2

188.270

23

Xây móng bằng gạch chỉ đặc dày Ê 330

đ/m3

950.020

24

Xây móng bằng gạch chỉ đặc dày > 330

đ/m3

920.140

25

Xây các kết cấu bằng gạch chỉ tường 110

đ/m3

910.270

26

Xây các kết cấu bằng gạch chỉ tường Ê 330

đ/m3

771.580

27

Xây móng bằng đá hộc dầy Ê 600

đ/m3

598.270

28

Xây tường bằng đá hộc dầy Ê 600

đ/m3

626.600

29

Trần nhựa xương gỗ

đ/m2

166.970

30

Trần nhựa khung thép

đ/m2

162.930

31

Trần cót ép

đ/m2

97.350

32

Sàn gỗ nhóm III

đ/m2

360.400

33

ốp gỗ tường gỗ nhóm III, dầy 1cm, cao 0,9m

đ/md

302.950

34

Trần La ti gỗ nhóm III, Nhà mái bằng

đ/m2

384.050

35

Trần La ti gỗ nhóm III, Nhà mái lợp

đ/m2

465.250

36

Sơn công nghệ cao có bả ma tít

đ/m2

40.870

37

Sơn công nghệ cao không bả ma tít

đ/m2

24.510

38

Làm mái tôn liên doanh, xà gồ thép dập

đ/m2

243.100

39

Làm mái Fibrô, xà gồ thép dập

đ/m2

177.220

40

Làm mái Fibrô, xà gồ gỗ

đ/m2

169.500

41

Trần bọc simili, mút, giả da

đ/m2

361.130

C

Giá các vật kiến trúc khác

1

Giếng n­ước

1.1

Đào đất giếng đường kính ≤ 1m độ sâu: Từ 1á3 m

đ/m3

153.000

1.2

Đào đất giếng đường kính > 1m độ sâu: Từ 1á 3m

đ/m3

102.600

2

Ao, hồ

2.1

Phần đào, đắp

Đào đất ao hồ

đ/m3

33.420

Đắp đất

đ/m3

27.430

Đắp bờ ngăn khe

đ/m3

40.800

3

Di chuyển mồ mả

3.1

Loại đã sang cát

- Loại không xây

đ/mộ

2.314.900

- Loại xây bằng gạch, đá, bê tông

Diện tích xây < 1m2

đ/mộ

3.416.100

Diện tích xây > 1m2 và ≤ 2 m2

đ/mộ

4.223.600

Diện tích xây > 2 m2

đ/mộ

5.801.000

3.2

Loại chưa đến kỳ sang cát > hoặc = 3 năm

đ/mộ

2.956.800

3.3

Loại chưa đến kỳ sang cát < 3 năm nếu phải di chuyển

đ/mộ

5.601.000

3.4

Trường hợp đặc biệt khác HĐBT lập dự toán trình duyệt riêng.

Các công tác, kết cấu không có trong tập đơn giá này đ­ược áp dụng theo tập đơn giá dự toán số 2703/UBND-XD ngày 19/12/2008; đơn giá dự toán XDCT số 2704/UBND-XD ngày 19/12/2008 của UBND tỉnh Yên Bái công bố.