Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 3040/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp Thanh Tân

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "3040/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "3040/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "3040/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "3040/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "3040/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 3040/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp Thanh Tân

Điều 1. Phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Thanh Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre với các nội dung chủ yếu như sau:
...
10.40

6

Mặt nước

MN

1.08

0.59

7

Đất giao thông

18.96

10.31

Tổng diện tích

183.90

100.00

9.2. Phân khu chức năng:
9.2.1. Khu Trung tâm điều hành và dịch vụ công cộng (ký hiệu TT): Có diện tích 2,13ha chiếm tỷ lệ 1,16% tổng diện tích, được dự kiến xây dựng cho các khu chức năng gồm:
- Khu liên cơ quản lý điều hành, trưng bày giới thiệu sản phẩm.
- Khu nhà văn phòng cho thuê, ngân hàng, bưu điện thương mại.
- Khu nhà ăn công nghiệp; trạm y tế, đội phòng cháy, chữa cháy 2 xe, trạm bus.
- Và một số các hạng mục phụ trợ khác.
9.2.2. Khu đất xây dựng các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp: Diện tích 133,16ha chiếm 72,41% tổng diện tích. Các lô đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp công nghiệp được bố trí trên cơ sở mạng lưới giao thông đã được xác định. Các lô đất được quy hoạch một cách linh hoạt nhằm đảm bảo cho việc chia ra hoặc ghép lại để phù hợp với yêu cầu của từng loại hình công nghiệp hoặc quy mô, dây chuyền công nghệ của các doanh nghiệp. Các lô đất được quy hoạch thành 4 nhóm ngành sản xuất công nghiệp:
- Nhóm ngành nghề có hàm lượng công nghệ cao (có ký hiệu: A); diện tích 48,89ha, chiếm 35,53% tỷ trọng các nhóm ngành công nghiệp; được bố trí tại phía Đông của khu, tiếp giáp với trục chính; chia làm 03 ô đất lớn, với 29 lô đất xây dựng.
- Nhóm ngành chế biến các sản phẩm tiêu dùng (có ký hiệu: B) có diện tích 45,10 ha, chiếm 32,77% tỷ trọng nhóm ngành; được bố trí phía Tây của khu; chia thành 03 ô đất, trong đó có 28 lô đất XD nhà máy.
- Nhóm ngành mỹ nghệ từ phụ phẩm nông nghiệp (có ký hiệu: C); diện tích 14,54ha, chiếm 10,573% tỷ trọng các nhóm ngành với 01 ô đất, trong đó có 7 lô đất XD nhà máy.
- Ngoài các nhóm ngành trên KCN còn bố trí một số nhóm ngành công nghiệp khác phù hợp với tính chất và loại hình đặt ra với KCN (ký hiệu là D). Diện tích 24,63ha, chiếm 17.90% tỷ trọng các nhóm ngành với 02 ô đất phân bố trong 14 lô đất XD nhà máy.
9.2.3. Đất kho bãi: Diện tích 3,98ha, chiếm tỷ lệ 2,16% tổng diện tích (ký hiệu là KB).
9.2.4. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật (ký hiệu KT): Đất kỹ thuật được chia làm 04 khu (ký hiệu KT-T, KT-R, KT-Đ, KT-N) có tổng diện tích 5,46ha, chiếm tỷ lệ 2,97% tổng diện tích. Chi tiết các khu như sau:
- Khu 1: Trạm xử lý nước thải (ký hiệu KT-T) diện tích 2,00ha nằm tại phía Tây - Bắc KCN.
- Khu 2: Trạm trung chuyển chất thải rắn (ký hiệu KT-R) diện tích 1,0ha, nằm cạnh trạm xử lý rác thải.
- Khu 3: Trạm biến áp 110kV/22kV (ký hiệu KT-Đ) diện tích 0,56ha nằm tại phía Đông - Nam KCN. Vị trí này thuận tiện trong việc đấu nối với đường dây 110kV phía Đông của KCN.
- Khu 4: Trạm cấp nước (ký hiệu KT-N) diện tích 1,90ha nằm tại phía Đông - Bắc KCN, giáp sông Hàm Luông và rạch Mái Dầm. Trạm cấp nước vừa là trạm bơm tăng áp nhận nguồn nước từ thành phố Bến Tre và là trạm xử lý nước dự phòng cung cấp nước cho KCN.
9.2.5. Đất cây xanh: Có tổng diện tích 19,13ha, chiếm tỷ lệ 10,40% tổng diện tích. Toàn bộ cây xanh KCN mang mục đích cách ly KCN với khu dân cư bên ngoài, cách ly các nhà máy với rạch Mái Dầm. Hệ thống cây xanh cách ly vừa giải quyết yếu tố môi trường vừa góp phần tạo thẩm mỹ, mở ra các vùng không gian đệm với không gian ngoài hàng rào.
9.2.6. Mặt nước: Mặt nước (ký hiệu MN) trong KCN có tổng diện tích 1,08ha, chiếm 0,59% tổng diện tích.
9.2.7. Đất giao thông:
Giao thông của KCN bao gồm: Trục trung tâm đối ngoại lộ giới 30,0m kết nối với đường 30 tháng 4 của xã nằm phía Nam KCN. Đường khu vực lộ giới 25,5m được bố trí đều vuông góc với đường trục chính, kết hợp với đường nội bộ lộ giới 19,5m có nhiệm vụ chia ra các ô đất và liên kết các khu chức năng; diện tích dành cho giao thông là 18,96ha, chiếm 10,31% tổng diện tích KCN.
Ngoài ra còn có tuyến đường ngăn cách các nhà máy với khu cây xanh cách ly của KCN, mặt đường BTCT rộng 3,5m.
10. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
10.1. Quy hoạch giao thông:
Giao thông đối ngoại được xác định là đường QL.60 và tuyến đường 30 tháng 4 của xã Thanh Tân nâng cấp mở rộng.
Hệ thống giao thông nội bộ trong KCN được quy hoạch hợp lý để phục vụ cho các phương tiện giao thông tiếp cận từng lô đất một cách dễ dàng và thuận tiện. Quy mô mặt cắt ngang phần mặt đường được tính toán với mặt cắt ngang thiết kế cho chiều rộng 1 làn xe cơ giới là 3,75m và làn xe thô sơ là 3,0m.
Hệ thống giao thông đối nội trong KCN được phân chia thành các cấp đường: đường chính KCN, đường khu vực và cấp đường nội bộ KCN.
Mạng lưới giao thông gồm các loại đường sau:
- Đường trục chính KCN chạy theo hướng Đông Nam - Tây Bắc và hướng Tây Nam - Đông Bắc: Lộ giới 30,0m (6,0+7,5+3,0+7,5+6,0)m là trục đường giao thông đối ngoại chính dẫn đến các tuyến nội bộ trong KCN. Trong đó: Vỉa hè rộng 6m mỗi bên; phần đường xe chạy gồm 4 làn xe cơ giới rộng 3,75m/làn, dải phân cách bởi dải cây xanh rộng 3m.
- Đường nội bộ KCN gồm:
+ Đường có lộ giới 25,5m (6+13,5+6). Trong đó: Vỉa hè rộng 6m mỗi bên; phần đường xe chạy rộng 11,5m bao gồm 2 làn dành cho xe cơ giới rộng 3,75m/làn, 2 làn dành cho xe thô sơ và xe đạp rộng 3m/làn.
+ Đường có lộ giới 19,5m (6,0+7,5+6,0). Trong đó: Vỉa hè rộng 6m mỗi bên, 2 làn xe dành cho phương tiện giao thông rộng 3,75m/làn.
+ Đường dân sinh phía Tây KCN kết nối bến đò An Hoà mới với tuyến đường 30 tháng 4 hiện hữu có mặt đường BTCT rộng 3m.
+ Đường ngăn cách nhà máy với khu cây xanh cách ly có mặt đường BTCT rộng 3,5m.
Bảng thống kê quy mô các tuyến đường

STT

Tên đường

Tên mặt cắt

Lề trái - đường - lề phải

Lộ giới (m)

1

Đường trục chính

1 - 1

6 + 7,5 + 3 + 7,5 + 6

30

2

Đường chính khu vực

2 - 2

6 + 13,5 + 6

25,5

3

Đường khu vực

3 - 3

6 + 7,5 + 6

19.5

10.2. Quy hoạch san nền:
- Thống nhất chọn cao độ thiết kế san nền thấp nhất là +2,3m.
- Hướng dốc thoát nước san nền trong từng ô đất về phía đường giao thông, rạch Mái Dầm và sông Hàm Luông; n­ước từ trong nền các ô đất đ­ược đ­ưa về phía rãnh thu và hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới đư­ờng giao thông hoặc chảy về hệ thống kênh, rạch, sông trong khu vực.
10.3. Quy hoạch thoát nước mưa:
Nước mưa sẽ được thu gom từ bề mặt vào các giếng hàm ếch đặt trên vỉa hè với khoảng cách 30m đến 40m một giếng, từ đó nước được dẫn bằng hệ thống cống thoát nước của Khu công nghiệp. Mạng lưới cống thoát nước mưa chính có đường kính từ D800÷3.000, sử dụng cống bêtông cốt thép, đặt dưới đường. Nước mưa xả vào hệ thống sông Hàm Luông, rạch Mái Dầm qua 06 cửa xả.
10.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước của Khu công nghiệp Thanh Tân, khu tái định cư và nhà ở công nhân:
Qc » 3.900m3/ngày
- Nguồn nước:
+ Nguồn nước cho Khu công nghiệp Thanh Tân được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố Bến Tre.
+ Chất lượng nước yêu cầu cho Khu công nghiệp Thanh Tân đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt. Các xí nghiệp cần chất lượng nước cao hơn nước sinh hoạt sẽ có biện pháp xử lý cục bộ để đảm bảo các yêu cầu riêng của từng xí nghiệp.
+ Vị trí trạm bơm, bể chứa nước được đặt tại khu đất ký hiệu KT-N.
- Mạng lưới đường ống cấp nước:
Mạng lưới bao gồm đường ống chính có đường kính từ D140÷D335 vận chuyển nước từ trạm bơm tăng áp tới các ống nhánh phân phối nước đến từng nơi tiêu thụ. Trên các ống phân phối có bố trí các van khoá để đề phòng sự cố và điều tiết nước cho phù hợp với nhu cầu sử dụng. Tại các điểm cấp nước vào các nơi tiêu thụ được bố trí van D80÷D100.
10.5. Quy hoạch hệ thống xử lý và thoát nước thải:
- Lưu lượng nước thải của Khu công nghiệp:
Qthải = 3.300m3/ngày
- Mạng lưới đường ống thoát nước thải sử dụng ống nhựa HDPE gân xoắn 2 lớp đường kính D300 chôn dưới vỉa hè dọc theo các tuyến đường giao thông trong Khu công nghiệp. Nước thải từ các nhà máy, khu hạ tầng kỹ thuật, khu điều hành quản lý và dịch vụ công cộng được dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung. Nước thải sau khi xử lý tại trạm xử lý của khu công nghiệp sẽ được xả vào nguồn tiếp nhận.
- Trạm xử lý nước thải Q ≈ 3.500m3/ngày, đặt tại vị trí khu đất ký hiệu KT-T có diện tích 2ha.
10.6. Quy hoạch cấp điện, chiếu sáng:
10.6.1. Cấp điện:
Nhu cầu dùng điện: P = 24.000kW.
- Nguồn điện cấp cho Khu công nghiệp lấy từ trạm 110kV/22kV đặt tại khu đất có ký hiệu KT-Đ với diện tích 0,56ha.
- Kết cấu lưới điện trong Khu công nghiệp: Dự kiến xây dựng 03 tuyến đường dây 22kV để cấp điện cho toàn Khu công nghiệp. Tại Khu công nghiệp xây dựng 04 trạm biến áp 22/0,4kV để cấp điện cho các hạng mục công cộng: Trung tâm điều hành, các khu kỹ thuật và chiếu sáng đường giao thông.
10.6.2. Chiếu sáng:
- Hệ thống chiếu sáng được thiết kế theo TCXD VN 259-2001, tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo đường phố quảng trường: 8-12lux trên mặt đường, độ chói trung bình mặt đường 0,4-0,8cd/m2.
- Nguồn điện cấp cho chiếu sáng được lấy từ 05 trạm biến áp T1, T2, T3, T4, 22/0,4kV trong khu trung tâm điều hành và dịch vụ công cộng (TT) và khu hạ tầng kỹ thuật KT-T, KT-R và KT-C trong KCN.
- Cột đèn chiếu sáng dùng loại cột thép mạ kẽm cao 10m lắp bóng cao áp Sodium ánh sáng vàng 220V/2x150W, 220V/1x150W hoặc 220V/1x250W. Khoảng cột trung bình 35m.
10.7. Quy hoạch thu gom chất thải rắn:
Chất thải rắn thải ra hàng ngày ở các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp sẽ được phân loại tại nhà máy, sau đó mỗi nhà máy trực tiếp ký hợp đồng với đơn vị chuyên ngành hoặc được chuyển đến điểm trung chuyển chất thải rắn (KT-R) gần cổng phụ phía Đông giữa KCN với diện tích quy hoạch là 01ha. Cuối cùng được doanh nghiệp có chức năng môi trường thu gom và vận chuyển đến khu xử lý tập trung hoặc nhà máy xử lý chất thải rắn theo quy định.

Content:
10.40

6

Mặt nước

MN

1.08

0.59

7

Đất giao thông

18.96

10.31

Tổng diện tích

183.90

100.00

9.2. Phân khu chức năng:
9.2.1. Khu Trung tâm điều hành và dịch vụ công cộng (ký hiệu TT): Có diện tích 2,13ha chiếm tỷ lệ 1,16% tổng diện tích, được dự kiến xây dựng cho các khu chức năng gồm:
- Khu liên cơ quản lý điều hành, trưng bày giới thiệu sản phẩm.
- Khu nhà văn phòng cho thuê, ngân hàng, bưu điện thương mại.
- Khu nhà ăn công nghiệp; trạm y tế, đội phòng cháy, chữa cháy 2 xe, trạm bus.
- Và một số các hạng mục phụ trợ khác.
9.2.2. Khu đất xây dựng các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp: Diện tích 133,16ha chiếm 72,41% tổng diện tích. Các lô đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp công nghiệp được bố trí trên cơ sở mạng lưới giao thông đã được xác định. Các lô đất được quy hoạch một cách linh hoạt nhằm đảm bảo cho việc chia ra hoặc ghép lại để phù hợp với yêu cầu của từng loại hình công nghiệp hoặc quy mô, dây chuyền công nghệ của các doanh nghiệp. Các lô đất được quy hoạch thành 4 nhóm ngành sản xuất công nghiệp:
- Nhóm ngành nghề có hàm lượng công nghệ cao (có ký hiệu: A); diện tích 48,89ha, chiếm 35,53% tỷ trọng các nhóm ngành công nghiệp; được bố trí tại phía Đông của khu, tiếp giáp với trục chính; chia làm 03 ô đất lớn, với 29 lô đất xây dựng.
- Nhóm ngành chế biến các sản phẩm tiêu dùng (có ký hiệu: B) có diện tích 45,10 ha, chiếm 32,77% tỷ trọng nhóm ngành; được bố trí phía Tây của khu; chia thành 03 ô đất, trong đó có 28 lô đất XD nhà máy.
- Nhóm ngành mỹ nghệ từ phụ phẩm nông nghiệp (có ký hiệu: C); diện tích 14,54ha, chiếm 10,573% tỷ trọng các nhóm ngành với 01 ô đất, trong đó có 7 lô đất XD nhà máy.
- Ngoài các nhóm ngành trên KCN còn bố trí một số nhóm ngành công nghiệp khác phù hợp với tính chất và loại hình đặt ra với KCN (ký hiệu là D). Diện tích 24,63ha, chiếm 17.90% tỷ trọng các nhóm ngành với 02 ô đất phân bố trong 14 lô đất XD nhà máy.
9.2.3. Đất kho bãi: Diện tích 3,98ha, chiếm tỷ lệ 2,16% tổng diện tích (ký hiệu là KB).
9.2.4. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật (ký hiệu KT): Đất kỹ thuật được chia làm 04 khu (ký hiệu KT-T, KT-R, KT-Đ, KT-N) có tổng diện tích 5,46ha, chiếm tỷ lệ 2,97% tổng diện tích. Chi tiết các khu như sau:
- Khu 1: Trạm xử lý nước thải (ký hiệu KT-T) diện tích 2,00ha nằm tại phía Tây - Bắc KCN.
- Khu 2: Trạm trung chuyển chất thải rắn (ký hiệu KT-R) diện tích 1,0ha, nằm cạnh trạm xử lý rác thải.
- Khu 3: Trạm biến áp 110kV/22kV (ký hiệu KT-Đ) diện tích 0,56ha nằm tại phía Đông - Nam KCN. Vị trí này thuận tiện trong việc đấu nối với đường dây 110kV phía Đông của KCN.
- Khu 4: Trạm cấp nước (ký hiệu KT-N) diện tích 1,90ha nằm tại phía Đông - Bắc KCN, giáp sông Hàm Luông và rạch Mái Dầm. Trạm cấp nước vừa là trạm bơm tăng áp nhận nguồn nước từ thành phố Bến Tre và là trạm xử lý nước dự phòng cung cấp nước cho KCN.
9.2.5. Đất cây xanh: Có tổng diện tích 19,13ha, chiếm tỷ lệ 10,40% tổng diện tích. Toàn bộ cây xanh KCN mang mục đích cách ly KCN với khu dân cư bên ngoài, cách ly các nhà máy với rạch Mái Dầm. Hệ thống cây xanh cách ly vừa giải quyết yếu tố môi trường vừa góp phần tạo thẩm mỹ, mở ra các vùng không gian đệm với không gian ngoài hàng rào.
9.2.6. Mặt nước: Mặt nước (ký hiệu MN) trong KCN có tổng diện tích 1,08ha, chiếm 0,59% tổng diện tích.
9.2.7. Đất giao thông:
Giao thông của KCN bao gồm: Trục trung tâm đối ngoại lộ giới 30,0m kết nối với đường 30 tháng 4 của xã nằm phía Nam KCN. Đường khu vực lộ giới 25,5m được bố trí đều vuông góc với đường trục chính, kết hợp với đường nội bộ lộ giới 19,5m có nhiệm vụ chia ra các ô đất và liên kết các khu chức năng; diện tích dành cho giao thông là 18,96ha, chiếm 10,31% tổng diện tích KCN.
Ngoài ra còn có tuyến đường ngăn cách các nhà máy với khu cây xanh cách ly của KCN, mặt đường BTCT rộng 3,5m.
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
10.1. Quy hoạch giao thông:
Giao thông đối ngoại được xác định là đường QL.60 và tuyến đường 30 tháng 4 của xã Thanh Tân nâng cấp mở rộng.
Hệ thống giao thông nội bộ trong KCN được quy hoạch hợp lý để phục vụ cho các phương tiện giao thông tiếp cận từng lô đất một cách dễ dàng và thuận tiện. Quy mô mặt cắt ngang phần mặt đường được tính toán với mặt cắt ngang thiết kế cho chiều rộng 1 làn xe cơ giới là 3,75m và làn xe thô sơ là 3,0m.
Hệ thống giao thông đối nội trong KCN được phân chia thành các cấp đường: đường chính KCN, đường khu vực và cấp đường nội bộ KCN.
Mạng lưới giao thông gồm các loại đường sau:
- Đường trục chính KCN chạy theo hướng Đông Nam - Tây Bắc và hướng Tây Nam - Đông Bắc: Lộ giới 30,0m (6,0+7,5+3,0+7,5+6,0)m là trục đường giao thông đối ngoại chính dẫn đến các tuyến nội bộ trong KCN. Trong đó: Vỉa hè rộng 6m mỗi bên; phần đường xe chạy gồm 4 làn xe cơ giới rộng 3,75m/làn, dải phân cách bởi dải cây xanh rộng 3m.
- Đường nội bộ KCN gồm:
+ Đường có lộ giới 25,5m (6+13,5+6). Trong đó: Vỉa hè rộng 6m mỗi bên; phần đường xe chạy rộng 11,5m bao gồm 2 làn dành cho xe cơ giới rộng 3,75m/làn, 2 làn dành cho xe thô sơ và xe đạp rộng 3m/làn.
+ Đường có lộ giới 19,5m (6,0+7,5+6,0). Trong đó: Vỉa hè rộng 6m mỗi bên, 2 làn xe dành cho phương tiện giao thông rộng 3,75m/làn.
+ Đường dân sinh phía Tây KCN kết nối bến đò An Hoà mới với tuyến đường 30 tháng 4 hiện hữu có mặt đường BTCT rộng 3m.
+ Đường ngăn cách nhà máy với khu cây xanh cách ly có mặt đường BTCT rộng 3,5m.
Bảng thống kê quy mô các tuyến đường

STT

Tên đường

Tên mặt cắt

Lề trái - đường - lề phải

Lộ giới (m)

1

Đường trục chính

1 - 1

6 + 7,5 + 3 + 7,5 + 6

30

2

Đường chính khu vực

2 - 2

6 + 13,5 + 6

25,5

3

Đường khu vực

3 - 3

6 + 7,5 + 6

19.5

10.2. Quy hoạch san nền:
- Thống nhất chọn cao độ thiết kế san nền thấp nhất là +2,3m.
- Hướng dốc thoát nước san nền trong từng ô đất về phía đường giao thông, rạch Mái Dầm và sông Hàm Luông; n­ước từ trong nền các ô đất đ­ược đ­ưa về phía rãnh thu và hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới đư­ờng giao thông hoặc chảy về hệ thống kênh, rạch, sông trong khu vực.
10.3. Quy hoạch thoát nước mưa:
Nước mưa sẽ được thu gom từ bề mặt vào các giếng hàm ếch đặt trên vỉa hè với khoảng cách 30m đến 40m một giếng, từ đó nước được dẫn bằng hệ thống cống thoát nước của Khu công nghiệp. Mạng lưới cống thoát nước mưa chính có đường kính từ D800÷3.000, sử dụng cống bêtông cốt thép, đặt dưới đường. Nước mưa xả vào hệ thống sông Hàm Luông, rạch Mái Dầm qua 06 cửa xả.
10.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu dùng nước của Khu công nghiệp Thanh Tân, khu tái định cư và nhà ở công nhân:
Qc » 3.900m3/ngày
- Nguồn nước:
+ Nguồn nước cho Khu công nghiệp Thanh Tân được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố Bến Tre.
+ Chất lượng nước yêu cầu cho Khu công nghiệp Thanh Tân đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt. Các xí nghiệp cần chất lượng nước cao hơn nước sinh hoạt sẽ có biện pháp xử lý cục bộ để đảm bảo các yêu cầu riêng của từng xí nghiệp.
+ Vị trí trạm bơm, bể chứa nước được đặt tại khu đất ký hiệu KT-N.
- Mạng lưới đường ống cấp nước:
Mạng lưới bao gồm đường ống chính có đường kính từ D140÷D335 vận chuyển nước từ trạm bơm tăng áp tới các ống nhánh phân phối nước đến từng nơi tiêu thụ. Trên các ống phân phối có bố trí các van khoá để đề phòng sự cố và điều tiết nước cho phù hợp với nhu cầu sử dụng. Tại các điểm cấp nước vào các nơi tiêu thụ được bố trí van D80÷D100.
10.5. Quy hoạch hệ thống xử lý và thoát nước thải:
- Lưu lượng nước thải của Khu công nghiệp:
Qthải = 3.300m3/ngày
- Mạng lưới đường ống thoát nước thải sử dụng ống nhựa HDPE gân xoắn 2 lớp đường kính D300 chôn dưới vỉa hè dọc theo các tuyến đường giao thông trong Khu công nghiệp. Nước thải từ các nhà máy, khu hạ tầng kỹ thuật, khu điều hành quản lý và dịch vụ công cộng được dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung. Nước thải sau khi xử lý tại trạm xử lý của khu công nghiệp sẽ được xả vào nguồn tiếp nhận.
- Trạm xử lý nước thải Q ≈ 3.500m3/ngày, đặt tại vị trí khu đất ký hiệu KT-T có diện tích 2ha.
10.6. Quy hoạch cấp điện, chiếu sáng:
10.6.1. Cấp điện:
Nhu cầu dùng điện: P = 24.000kW.
- Nguồn điện cấp cho Khu công nghiệp lấy từ trạm 110kV/22kV đặt tại khu đất có ký hiệu KT-Đ với diện tích 0,56ha.
- Kết cấu lưới điện trong Khu công nghiệp: Dự kiến xây dựng 03 tuyến đường dây 22kV để cấp điện cho toàn Khu công nghiệp. Tại Khu công nghiệp xây dựng 04 trạm biến áp 22/0,4kV để cấp điện cho các hạng mục công cộng: Trung tâm điều hành, các khu kỹ thuật và chiếu sáng đường giao thông.
10.6.2. Chiếu sáng:
- Hệ thống chiếu sáng được thiết kế theo TCXD VN 259-2001, tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo đường phố quảng trường: 8-12lux trên mặt đường, độ chói trung bình mặt đường 0,4-0,8cd/m2.
- Nguồn điện cấp cho chiếu sáng được lấy từ 05 trạm biến áp T1, T2, T3, T4, 22/0,4kV trong khu trung tâm điều hành và dịch vụ công cộng (TT) và khu hạ tầng kỹ thuật KT-T, KT-R và KT-C trong KCN.
- Cột đèn chiếu sáng dùng loại cột thép mạ kẽm cao 10m lắp bóng cao áp Sodium ánh sáng vàng 220V/2x150W, 220V/1x150W hoặc 220V/1x250W. Khoảng cột trung bình 35m.
10.7. Quy hoạch thu gom chất thải rắn:
Chất thải rắn thải ra hàng ngày ở các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp sẽ được phân loại tại nhà máy, sau đó mỗi nhà máy trực tiếp ký hợp đồng với đơn vị chuyên ngành hoặc được chuyển đến điểm trung chuyển chất thải rắn (KT-R) gần cổng phụ phía Đông giữa KCN với diện tích quy hoạch là 01ha. Cuối cùng được doanh nghiệp có chức năng môi trường thu gom và vận chuyển đến khu xử lý tập trung hoặc nhà máy xử lý chất thải rắn theo quy định.