Document: Điều 1 Quyết định 5936/QĐ-UBND phê duyệt tổng mặt bằng nhà máy nước mặt sông Đuống Hà Nội 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/10/2016", "sign_number": "5936/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/10/2016", "sign_number": "5936/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/10/2016", "sign_number": "5936/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/10/2016", "sign_number": "5936/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/10/2016", "sign_number": "5936/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5936/QĐ-UBND phê duyệt tổng mặt bằng nhà máy nước mặt sông Đuống Hà Nội 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Tổng mặt bằng Nhà máy nước mặt sông Đuống, tỷ lệ 1/500 (công suất 300.000 m3/ngđ đến 900.000 m3/ngđ) tại các xã Phù Đổng và Trung Mầu, huyện Gia Lâm, Hà Nội với nội dung chính như sau:
1. Chức năng công trình: Nhà máy nước mặt sông Đuống (công suất 300.000m3/ngđ đến 900.000m3/ngđ).
2. Vị trí, phạm vi ranh giới:
- Vị trí: khu vực nghiên cứu lập bản vẽ tổng mặt bằng nhà máy nước mặt sông Đuống, công suất 300.000m3/ngđ đến 900.000m3/ngđ nằm ngoài khu vực phát triển đô thị, thuộc địa giới hành chính các xã Phù Đổng và Trung Mầu, huyện Gia Lâm.
- Phạm vi, ranh giới nghiên cứu:
+ Phía Tây Nam giáp thôn Đổng Viên, xã Phù Đổng.
+ Phía Nam giáp đất nông nghiệp, nghĩa trang hiện có xã Phù Đổng và xã Trung Mầu.
+ Phía Đông giáp thôn Trung Mầu 4 và Trung Mầu 5, xã Trung Mầu.
+ Phía Bắc giáp đất nông nghiệp xã Phù Đổng và xã Trung Mầu.
3. Mục tiêu, nhiệm vụ:
- Cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, Quy hoạch cấp nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Quy hoạch chung khu vực thị trấn Phù Đổng, huyện Gia Lâm, Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/5000 đã được UBND Thành phố phê duyệt và Đồ án Quy hoạch chung xây dựng huyện Gia Lâm, tỷ lệ 1/10.000 đang triển khai nghiên cứu.
- Xây dựng nhà máy nước mặt sông Đuống (công suất 300.000m3/ngđ đến 900.000m3/ngđ) đảm bảo cung cấp nước sạch và nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước sạch cho nhân dân Thủ đô Hà Nội bao gồm: Khu vực đô thị trung tâm phía Đông Bắc Hà Nội (một phần các quận: Hai Bà Trưng, Hoàng Mai, Đông Anh), đô thị vệ tinh Phú Xuyên và nông thôn liền kề, ngoài ra còn cấp nước cho một số khu vực của các tỉnh Bắc Ninh và Hưng Yên.
4. Quy mô Tổng mặt bằng nhà máy nước:
Phạm vi nghiên cứu lập Tổng mặt bằng được giới hạn bởi các mốc (C1, C3, C5, C9, C8, A2, A3, A4, A5, A6, A7, A8, A10, E7, E8, B15’, B14’, B13’, B12’, B11’, B10’, B10, B9, B8, B7, B6, B5, B4, B3, B1’, E2, E1, C7, C6, C4, C2, C1) có diện tích khoảng 615.775 m2, trong đó:
+ Diện tích đất xây dựng nhà máy nước được giới hạn bởi các mốc (A0, D4, D3, D2, D1, D5, D6, D7, D8, A2’, A3’, A4’, A5’, A6’, A7’, A12, B0, A0) và (B1, B2’, B3’, B4’, B5’, B6’, B7’, B8’, B9’, B12, B13, B14, B15, B16, B17, B1) có diện tích khoảng 516.517 m2.
+ Diện tích đất tạm giao xây dựng đường, mương thoát nước hoàn trả được giới hạn bởi các mốc (E1, E3, E4, B1, B2’, B3’, B4’, B5’, B6’, B7’, B8’, B9’, B12, B13, B14, B15, B16, B17, E6, E5, E7, E8, B15’, B14’, B13’, B12’, B11’, B10’, B10, B9, B8, B7, B6, B5, B4, B3, B2, B1’, E2, E1), (E1, C7, D1, D2, D3, D4, E3, E1) và (D8, A2’, A3’, A4’, A5’, A6’, A7’, A12, A13, E5, E7, A19, A8, A7, A6, A5, A4, A3, A2, C8, D5, D6, D7, D8) có diện tích khoảng 58.239 m2.
+ Diện tích đất dự trữ hành lang xây dựng tuyến đường sắt quốc gia (tạm giao cho Công ty cổ phần nước mặt sông Đuống để quản lý chống lấn chiếm) được giới hạn bởi các mốc (B0, E3, E4, B1, B17, E6, E5, A13, B0) có diện tích khoảng 37.191 m2.
+ Diện tích đất tạm giao xây dựng đường vào nhà máy nước và hoàn trả đường hiện trạng được giới hạn bởi các mốc (C1, C2, C4, C6, C7, A1, D1, D5, C8, C9, C5, C3, C1) có diện tích khoảng 3.828 m2.
+ Mật độ xây dựng công trình khoảng 27,31%.
+ Tầng cao công trình từ 1 đến 3 tầng.
Quy mô, vị trí cụ thể của các hạng mục công trình của nhà máy nước mặt sông Đuống (công suất 300.000m3/ngđ đến 900.000m3/ngđ) xác định cụ thể tại bản vẽ Tổng mặt bằng, tỷ lệ 1/500 được Sở Quy hoạch - Kiến trúc xác nhận kèm theo Tờ trình này. Trong quá trình lập dự án đầu tư, cho phép vi chỉnh vị trí và quy mô diện tích các công trình đảm bảo phù hợp theo dây truyền công nghệ áp dụng được cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
5. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a. San nền - thoát nước mưa:
- Cao độ san nền khu quy hoạch: Hmin = 6,3m; Hmax = 7,0m.
- Hướng thoát nước chính ra tuyến mương tiêu bao quanh nhà máy nước, thoát vào hệ thống thủy lợi của khu vực.
b. Cấp nước:
- Nguồn nước cấp cho công trình được lấy từ bản thân nhà máy nước.
c. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải: nước thải được xử lý cục bộ bên trong ô đất xây dựng công trình, đảm bảo các yêu cầu vệ sinh môi trường, được cấp có thẩm quyền cho phép mới được thoát vào hệ thống thoát nước mưa.
- Nước thải từ quá trình xử lý nước phải được thu gom tập trung và xử lý cục bộ đảm bảo các điều kiện vệ sinh môi trường trước khi xả ra hệ thống thoát nước bên ngoài ô đất.
- Vệ sinh môi trường: chất thải rắn thông thường và chất thải rắn công nghiệp (phát sinh không thường xuyên) được phân loại, thu gom đưa về các khu xử lý của Thành phố.
d. Cấp điện:
- Nguồn cấp: xây dựng 02 trạm biến áp phân phối để cấp điện cho khu quy hoạch.
- Xây dựng các tuyến cáp ngầm 0,4kV dọc các tuyến đường nội bộ cấp điện đến các công trình.
e. Thông tin liên lạc:
- Hệ thống thông tin liên lạc của khu quy hoạch sẽ được tính toán và thiết kế trong giai đoạn sau.
Quy mô, vị trí các công trình hạ tầng kỹ thuật trong nhà máy nước sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt theo quy định.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Tổng mặt bằng Nhà máy nước mặt sông Đuống, tỷ lệ 1/500 (công suất 300.000 m3/ngđ đến 900.000 m3/ngđ) tại các xã Phù Đổng và Trung Mầu, huyện Gia Lâm, Hà Nội với nội dung chính như sau:
1. Chức năng công trình: Nhà máy nước mặt sông Đuống (công suất 300.000m3/ngđ đến 900.000m3/ngđ).
2. Vị trí, phạm vi ranh giới:
- Vị trí: khu vực nghiên cứu lập bản vẽ tổng mặt bằng nhà máy nước mặt sông Đuống, công suất 300.000m3/ngđ đến 900.000m3/ngđ nằm ngoài khu vực phát triển đô thị, thuộc địa giới hành chính các xã Phù Đổng và Trung Mầu, huyện Gia Lâm.
- Phạm vi, ranh giới nghiên cứu:
+ Phía Tây Nam giáp thôn Đổng Viên, xã Phù Đổng.
+ Phía Nam giáp đất nông nghiệp, nghĩa trang hiện có xã Phù Đổng và xã Trung Mầu.
+ Phía Đông giáp thôn Trung Mầu 4 và Trung Mầu 5, xã Trung Mầu.
+ Phía Bắc giáp đất nông nghiệp xã Phù Đổng và xã Trung Mầu.
3. Mục tiêu, nhiệm vụ:
- Cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, Quy hoạch cấp nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Quy hoạch chung khu vực thị trấn Phù Đổng, huyện Gia Lâm, Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/5000 đã được UBND Thành phố phê duyệt và Đồ án Quy hoạch chung xây dựng huyện Gia Lâm, tỷ lệ 1/10.000 đang triển khai nghiên cứu.
- Xây dựng nhà máy nước mặt sông Đuống (công suất 300.000m3/ngđ đến 900.000m3/ngđ) đảm bảo cung cấp nước sạch và nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước sạch cho nhân dân Thủ đô Hà Nội bao gồm: Khu vực đô thị trung tâm phía Đông Bắc Hà Nội (một phần các quận: Hai Bà Trưng, Hoàng Mai, Đông Anh), đô thị vệ tinh Phú Xuyên và nông thôn liền kề, ngoài ra còn cấp nước cho một số khu vực của các tỉnh Bắc Ninh và Hưng Yên.
4. Quy mô Tổng mặt bằng nhà máy nước:
Phạm vi nghiên cứu lập Tổng mặt bằng được giới hạn bởi các mốc (C1, C3, C5, C9, C8, A2, A3, A4, A5, A6, A7, A8, A10, E7, E8, B15’, B14’, B13’, B12’, B11’, B10’, B10, B9, B8, B7, B6, B5, B4, B3, B1’, E2, E1, C7, C6, C4, C2, C1) có diện tích khoảng 615.775 m2, trong đó:
+ Diện tích đất xây dựng nhà máy nước được giới hạn bởi các mốc (A0, D4, D3, D2, D1, D5, D6, D7, D8, A2’, A3’, A4’, A5’, A6’, A7’, A12, B0, A0) và (B1, B2’, B3’, B4’, B5’, B6’, B7’, B8’, B9’, B12, B13, B14, B15, B16, B17, B1) có diện tích khoảng 516.517 m2.
+ Diện tích đất tạm giao xây dựng đường, mương thoát nước hoàn trả được giới hạn bởi các mốc (E1, E3, E4, B1, B2’, B3’, B4’, B5’, B6’, B7’, B8’, B9’, B12, B13, B14, B15, B16, B17, E6, E5, E7, E8, B15’, B14’, B13’, B12’, B11’, B10’, B10, B9, B8, B7, B6, B5, B4, B3, B2, B1’, E2, E1), (E1, C7, D1, D2, D3, D4, E3, E1) và (D8, A2’, A3’, A4’, A5’, A6’, A7’, A12, A13, E5, E7, A19, A8, A7, A6, A5, A4, A3, A2, C8, D5, D6, D7, D8) có diện tích khoảng 58.239 m2.
+ Diện tích đất dự trữ hành lang xây dựng tuyến đường sắt quốc gia (tạm giao cho Công ty cổ phần nước mặt sông Đuống để quản lý chống lấn chiếm) được giới hạn bởi các mốc (B0, E3, E4, B1, B17, E6, E5, A13, B0) có diện tích khoảng 37.191 m2.
+ Diện tích đất tạm giao xây dựng đường vào nhà máy nước và hoàn trả đường hiện trạng được giới hạn bởi các mốc (C1, C2, C4, C6, C7, A1, D1, D5, C8, C9, C5, C3, C1) có diện tích khoảng 3.828 m2.
+ Mật độ xây dựng công trình khoảng 27,31%.
+ Tầng cao công trình từ 1 đến 3 tầng.
Quy mô, vị trí cụ thể của các hạng mục công trình của nhà máy nước mặt sông Đuống (công suất 300.000m3/ngđ đến 900.000m3/ngđ) xác định cụ thể tại bản vẽ Tổng mặt bằng, tỷ lệ 1/500 được Sở Quy hoạch - Kiến trúc xác nhận kèm theo Tờ trình này. Trong quá trình lập dự án đầu tư, cho phép vi chỉnh vị trí và quy mô diện tích các công trình đảm bảo phù hợp theo dây truyền công nghệ áp dụng được cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
5. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a. San nền - thoát nước mưa:
- Cao độ san nền khu quy hoạch: Hmin = 6,3m; Hmax = 7,0m.
- Hướng thoát nước chính ra tuyến mương tiêu bao quanh nhà máy nước, thoát vào hệ thống thủy lợi của khu vực.
b. Cấp nước:
- Nguồn nước cấp cho công trình được lấy từ bản thân nhà máy nước.
c. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải: nước thải được xử lý cục bộ bên trong ô đất xây dựng công trình, đảm bảo các yêu cầu vệ sinh môi trường, được cấp có thẩm quyền cho phép mới được thoát vào hệ thống thoát nước mưa.
- Nước thải từ quá trình xử lý nước phải được thu gom tập trung và xử lý cục bộ đảm bảo các điều kiện vệ sinh môi trường trước khi xả ra hệ thống thoát nước bên ngoài ô đất.
- Vệ sinh môi trường: chất thải rắn thông thường và chất thải rắn công nghiệp (phát sinh không thường xuyên) được phân loại, thu gom đưa về các khu xử lý của Thành phố.
d. Cấp điện:
- Nguồn cấp: xây dựng 02 trạm biến áp phân phối để cấp điện cho khu quy hoạch.
- Xây dựng các tuyến cáp ngầm 0,4kV dọc các tuyến đường nội bộ cấp điện đến các công trình.
e. Thông tin liên lạc:
- Hệ thống thông tin liên lạc của khu quy hoạch sẽ được tính toán và thiết kế trong giai đoạn sau.
Quy mô, vị trí các công trình hạ tầng kỹ thuật trong nhà máy nước sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt theo quy định.