Document: Điều 1 Quyết định 949/QĐ-UBND chương trình an toàn vệ sinh lao động tỉnh Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "10/05/2011", "sign_number": "949/QĐ-UBND", "signer": "Sèn Chỉn Ly", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "10/05/2011", "sign_number": "949/QĐ-UBND", "signer": "Sèn Chỉn Ly", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "10/05/2011", "sign_number": "949/QĐ-UBND", "signer": "Sèn Chỉn Ly", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "10/05/2011", "sign_number": "949/QĐ-UBND", "signer": "Sèn Chỉn Ly", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "10/05/2011", "sign_number": "949/QĐ-UBND", "signer": "Sèn Chỉn Ly", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 949/QĐ-UBND chương trình an toàn vệ sinh lao động tỉnh Hà Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình an toàn lao động, vệ sinh lao động tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 – 2015, bao gồm các nội dung sau:
I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH.
1. Mục tiêu tổng quát:
Cải thiện điều kiện làm việc, giảm ô nhiễm môi trường lao động; ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; chăm sóc sức khoẻ người lao động; nâng cao nhận thức, bảo đảm sự tuân thủ pháp luật về an toàn - vệ sinh lao động, bảo đảm an toàn thân thể và tính mạng cho người lao động, tài sản của nhà nước, tài sản của doanh nghiệp của tổ chức, góp phần vào sự phát triển bền vững.
Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về pháp luật lao động trên địa bàn tỉnh nói chung và công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động nói riêng.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Trung bình hàng năm giảm 6,5% tần suất tai nạn lao động chết người trong các ngành, lĩnh vực khai khoáng, xây dựng, sử dụng điện, sản xuất kim loại;
b) Trung bình hàng năm tăng thêm 2,5% doanh nghiệp, cơ sở tổ chức thực hiện khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động, tăng 10% số người lao động được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, tăng 5% số doanh nghiệp, cơ sở được giám sát môi trường lao động;
c) Trung bình hàng năm tăng thêm 2,5% doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng hiệu quả hệ thống quản lý công tác an toàn – vệ sinh lao động;
d) Hàng năm có 200 người làm các nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn – vệ sinh lao động; 300 người làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nghuy hiểm. 150 cán bộ làm công tác an toàn – vệ sinh lao động tại doanh nghiệp được hỗ trợ huấn luyện về an toàn – vệ sinh lao động;
e) Đến năm 2015 có 5 làng nghề, 150 lượt hợp tác xã, 400 doanh nghiệp vừa và nhỏ được phổ biến thông tin phù hợp về an toàn – vệ sinh lao động;
g) 100% người lao động đã xác nhận bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được chăm sóc sức khoẻ và phục hồi chức năng lao động;
i) 100% vụ tai nạn lao động chết người được điều tra xử lý.
II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Các hoạt động nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý Nhà nước về an toàn – vệ sinh lao động; Nâng cao năng lực thanh tra, giám sát về an toàn – vệ sinh lao động; huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động; đẩy mạnh xã hội hoá về công tác an toàn – vệ sinh lao động; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý nhà nước về lao động động; điều tra tai nạn lao động; nâng cao năng lực hiệu quả của cán bộ hoạt động an toàn lao động; xây dựng mô hình quản lý an toàn lao động, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp;
Trang bị máy, thiết bị giám sát môi trường lao động, các thiết bị làm việc để tăng cường công tác thanh tra, giám sát việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động tại địa phương và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về công tác an toàn – vệ sinh lao động.
2. Các hoạt động cải thiện điều kiện lao động trong doanh nghiệp, phòng chống tai nạn lao động tập trung vào một số lĩnh vực có nguy cơ cao như: Khai thác khoáng sản, khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng, sử dụng điện, xây dựng, tập trung vào khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ.
3. Các hoạt động phòng, chống bệnh nghề nghiệp phổ biến: Triển khai mô hình phòng, chống bệnh nghề nghiệp phổ biến; Hỗ trợ về nghiệp vụ y tế lao động cho các doanh nghiệp, cơ sở để tổ chức khám, chăm sóc sức khoẻ cho người lao động tại nơi làm việc; tập huấn kỹ năng giám sát môi trường lao động.
4. Các hoạt động nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người sử dụng lao động, người lao động và cộng đồng: Triển khai huấn luyện, tuyền truyền cho người sử dụng lao động, người lao động về an toàn – vệ sinh lao động; tổ chức tuần lễ quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động – phòng chống cháy nổ, điều tra nhu cầu thông tin và huấn luyện. Nâng cao hiệu quả các phong trào quần chúng làm công tác an toàn lao động – vệ sinh lao động.
5. Các hoạt động của các Sở, Ngành, doanh nghiệp trong việc xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với đặc điểm hoạt động, sản xuất, kinh doanh của đơn vị, với nội dung về cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp, tiến tới cam kết thực hiện tốt công tác an toàn lao động – vệ sinh lao động và xây dựng văn hoá an toàn lao động.
6. Các hoạt động kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết nhằm đánh giá hiệu quả của chương trình.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH.
1. Về chính sách, cơ chế.
a) Khuyến khích các doanh nghiệp đóng góp nguồn lực và triển khai các hoạt động cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khoẻ người lao động;
b) Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ và các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện chương trình. Khuyến khích người dân và các tổ chức, đoàn thể tham gia các hoạt động của Chương trình;
c) Nội dung của chương trình an toàn lao động, vệ sinh lao động được lồng nghép với các chương trình, dự án như: Chương trình mục tiêu giải quyết việc làm, Chương trình mục tiêu giảm nghèo và các hoạt động khác có liên quan.
2. Nguồn kinh phí thực hiện.
Tổng kinh phí cho Chương trình: 4.750.000.000,đồng (Bốn tỷ bảy trăm năm mươi triệu đồng chẵn), trong đó:
a) Kinh phí hỗ trợ từ Chương trình quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động của Trung ương là: 2.750.000.000đồng, Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách địa phương: 500.000.000đồng. Phê duyệt về nguyên tắc 3 dự án hoạt động của chương trình trong Phụ lục kèm theo quyết định này.
Kinh phí hỗ trợ của địa phương để tổ chức thực hiện Tuần lễ Quốc gia về An toàn, vệ sinh lao động – phòng chống cháy nỏ hàng năm và giám sát, đánh giá kết quả thực hiện chương trình.
Hàng năm Sở Lao động – TBXH chủ trì phối hợp với các ngành liên quan xây dựng dự toán kinh phí gửi Sở tài chính đề xem xét tổng hợp dự toán ngân sách báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Kinh phí do các doanh nghiệp tự huy động và thực hiện là: 1.500.000.000,đồng
3. Quản lý, điều hành:
a) ban chỉ đạo thực hiện chương trình là thành phần Ban chỉ đạo Tuần lễ quốc gia về An toàn vệ sinh lao động – phòng chống cháy nổ tỉnh, thường trực ban chỉ đạo là sở lao động – TBXH Hà Giang.
b) Sở Lao động – TBXH giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh điều hành, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các sở, ngành và các huyện, thành phố, các doanh nghiệp triển khai thực hiện các hoạt động của Chương trình.
c) Các doanh nghiệp xây dựng chương trình, kế hoạch bảo hộ lao động, an toàn – vệ sinh lao động trong kế hoạch hàng năm phù hợp với hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị mình.
4. Về thông tin, tuyên truyền:
a) Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, giáo dục, huấn luyện về an toàn – vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động, người lao động và cộng đồng với các hình thức đa dạng, phù hợp;
b) Đổi mới và nâng cao hiệu quả của Tuần lễ Quốc gia về an toàn – vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ hàng năm.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
1. Sở Lao động – Thương binh và xã hội có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Y tế, Liên đoàn Lao động tỉnh, Sở Kế hoạch đầu tư, Sở tài chính, các ngành khác có liên quan tổ chức triển khai chương trình: Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hàng năm; điều phối các hoạt động của chương trình; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng năm hoặc đột xuất tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Bộ Lao động – TBXH; tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện chương trình;
2. Sở Kế hoạch – Đầu tư có trách nhiệm: cân đối kinh phí thực hiện chương trình; hướng dẫn các huyện, thành phố lồng ghép chương trình an toàn lao động – vệ sinh lao động với các chương trình khác có liên quan.
3. Sở Tài chính có trách nhiệm: Bố trí kinh phí thực hiện chương trình trong dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; hướng dẫn quản lý và sử dụng nguồn kinh phí theo quy định.
4. Các Sở: Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Công Thương, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Lao động – TBXH kiểm tra, hướng dẫn, đôn dốc các Sở, ngành và các huyện, thành phố, các doanh nghiệp triển khai thực hiện các hoạt động theo các nội dung của Chương trình.
5. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm: Căn cứ mục tiêu, nội dung chương trình an toàn lao động, vệ sinh lao động của tỉnh giai đoạn 2011 – 2015 và tình hình thực tế của địa phương xây dựng kế hoạch cụ thể của địa phương mình và chủ động phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động trên địa bàn.
Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo sở lao động – TBXH tình hình thực hiện chương trình.
6. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh, Liên minh Hợp tác xã, Hội Nông dân tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội – nghề nghiệp chủ động phối hợp tham gia các hoạt động thông tin, truyền thông trong việc thực hiện chương trình.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình an toàn lao động, vệ sinh lao động tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 – 2015, bao gồm các nội dung sau:
I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH.
1. Mục tiêu tổng quát:
Cải thiện điều kiện làm việc, giảm ô nhiễm môi trường lao động; ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; chăm sóc sức khoẻ người lao động; nâng cao nhận thức, bảo đảm sự tuân thủ pháp luật về an toàn - vệ sinh lao động, bảo đảm an toàn thân thể và tính mạng cho người lao động, tài sản của nhà nước, tài sản của doanh nghiệp của tổ chức, góp phần vào sự phát triển bền vững.
Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về pháp luật lao động trên địa bàn tỉnh nói chung và công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động nói riêng.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Trung bình hàng năm giảm 6,5% tần suất tai nạn lao động chết người trong các ngành, lĩnh vực khai khoáng, xây dựng, sử dụng điện, sản xuất kim loại;
b) Trung bình hàng năm tăng thêm 2,5% doanh nghiệp, cơ sở tổ chức thực hiện khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động, tăng 10% số người lao động được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, tăng 5% số doanh nghiệp, cơ sở được giám sát môi trường lao động;
c) Trung bình hàng năm tăng thêm 2,5% doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng hiệu quả hệ thống quản lý công tác an toàn – vệ sinh lao động;
d) Hàng năm có 200 người làm các nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn – vệ sinh lao động; 300 người làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nghuy hiểm. 150 cán bộ làm công tác an toàn – vệ sinh lao động tại doanh nghiệp được hỗ trợ huấn luyện về an toàn – vệ sinh lao động;
e) Đến năm 2015 có 5 làng nghề, 150 lượt hợp tác xã, 400 doanh nghiệp vừa và nhỏ được phổ biến thông tin phù hợp về an toàn – vệ sinh lao động;
g) 100% người lao động đã xác nhận bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được chăm sóc sức khoẻ và phục hồi chức năng lao động;
i) 100% vụ tai nạn lao động chết người được điều tra xử lý.
II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Các hoạt động nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý Nhà nước về an toàn – vệ sinh lao động; Nâng cao năng lực thanh tra, giám sát về an toàn – vệ sinh lao động; huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động; đẩy mạnh xã hội hoá về công tác an toàn – vệ sinh lao động; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý nhà nước về lao động động; điều tra tai nạn lao động; nâng cao năng lực hiệu quả của cán bộ hoạt động an toàn lao động; xây dựng mô hình quản lý an toàn lao động, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp;
Trang bị máy, thiết bị giám sát môi trường lao động, các thiết bị làm việc để tăng cường công tác thanh tra, giám sát việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động tại địa phương và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về công tác an toàn – vệ sinh lao động.
2. Các hoạt động cải thiện điều kiện lao động trong doanh nghiệp, phòng chống tai nạn lao động tập trung vào một số lĩnh vực có nguy cơ cao như: Khai thác khoáng sản, khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng, sử dụng điện, xây dựng, tập trung vào khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ.
3. Các hoạt động phòng, chống bệnh nghề nghiệp phổ biến: Triển khai mô hình phòng, chống bệnh nghề nghiệp phổ biến; Hỗ trợ về nghiệp vụ y tế lao động cho các doanh nghiệp, cơ sở để tổ chức khám, chăm sóc sức khoẻ cho người lao động tại nơi làm việc; tập huấn kỹ năng giám sát môi trường lao động.
4. Các hoạt động nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người sử dụng lao động, người lao động và cộng đồng: Triển khai huấn luyện, tuyền truyền cho người sử dụng lao động, người lao động về an toàn – vệ sinh lao động; tổ chức tuần lễ quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động – phòng chống cháy nổ, điều tra nhu cầu thông tin và huấn luyện. Nâng cao hiệu quả các phong trào quần chúng làm công tác an toàn lao động – vệ sinh lao động.
5. Các hoạt động của các Sở, Ngành, doanh nghiệp trong việc xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với đặc điểm hoạt động, sản xuất, kinh doanh của đơn vị, với nội dung về cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp, tiến tới cam kết thực hiện tốt công tác an toàn lao động – vệ sinh lao động và xây dựng văn hoá an toàn lao động.
6. Các hoạt động kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết nhằm đánh giá hiệu quả của chương trình.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH.
1. Về chính sách, cơ chế.
a) Khuyến khích các doanh nghiệp đóng góp nguồn lực và triển khai các hoạt động cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khoẻ người lao động;
b) Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ và các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện chương trình. Khuyến khích người dân và các tổ chức, đoàn thể tham gia các hoạt động của Chương trình;
c) Nội dung của chương trình an toàn lao động, vệ sinh lao động được lồng nghép với các chương trình, dự án như: Chương trình mục tiêu giải quyết việc làm, Chương trình mục tiêu giảm nghèo và các hoạt động khác có liên quan.
2. Nguồn kinh phí thực hiện.
Tổng kinh phí cho Chương trình: 4.750.000.000,đồng (Bốn tỷ bảy trăm năm mươi triệu đồng chẵn), trong đó:
a) Kinh phí hỗ trợ từ Chương trình quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động của Trung ương là: 2.750.000.000đồng, Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách địa phương: 500.000.000đồng. Phê duyệt về nguyên tắc 3 dự án hoạt động của chương trình trong Phụ lục kèm theo quyết định này.
Kinh phí hỗ trợ của địa phương để tổ chức thực hiện Tuần lễ Quốc gia về An toàn, vệ sinh lao động – phòng chống cháy nỏ hàng năm và giám sát, đánh giá kết quả thực hiện chương trình.
Hàng năm Sở Lao động – TBXH chủ trì phối hợp với các ngành liên quan xây dựng dự toán kinh phí gửi Sở tài chính đề xem xét tổng hợp dự toán ngân sách báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Kinh phí do các doanh nghiệp tự huy động và thực hiện là: 1.500.000.000,đồng
3. Quản lý, điều hành:
a) ban chỉ đạo thực hiện chương trình là thành phần Ban chỉ đạo Tuần lễ quốc gia về An toàn vệ sinh lao động – phòng chống cháy nổ tỉnh, thường trực ban chỉ đạo là sở lao động – TBXH Hà Giang.
b) Sở Lao động – TBXH giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh điều hành, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các sở, ngành và các huyện, thành phố, các doanh nghiệp triển khai thực hiện các hoạt động của Chương trình.
c) Các doanh nghiệp xây dựng chương trình, kế hoạch bảo hộ lao động, an toàn – vệ sinh lao động trong kế hoạch hàng năm phù hợp với hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị mình.
4. Về thông tin, tuyên truyền:
a) Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, giáo dục, huấn luyện về an toàn – vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động, người lao động và cộng đồng với các hình thức đa dạng, phù hợp;
b) Đổi mới và nâng cao hiệu quả của Tuần lễ Quốc gia về an toàn – vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ hàng năm.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
1. Sở Lao động – Thương binh và xã hội có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Y tế, Liên đoàn Lao động tỉnh, Sở Kế hoạch đầu tư, Sở tài chính, các ngành khác có liên quan tổ chức triển khai chương trình: Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hàng năm; điều phối các hoạt động của chương trình; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng năm hoặc đột xuất tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Bộ Lao động – TBXH; tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện chương trình;
2. Sở Kế hoạch – Đầu tư có trách nhiệm: cân đối kinh phí thực hiện chương trình; hướng dẫn các huyện, thành phố lồng ghép chương trình an toàn lao động – vệ sinh lao động với các chương trình khác có liên quan.
3. Sở Tài chính có trách nhiệm: Bố trí kinh phí thực hiện chương trình trong dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; hướng dẫn quản lý và sử dụng nguồn kinh phí theo quy định.
4. Các Sở: Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Công Thương, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Lao động – TBXH kiểm tra, hướng dẫn, đôn dốc các Sở, ngành và các huyện, thành phố, các doanh nghiệp triển khai thực hiện các hoạt động theo các nội dung của Chương trình.
5. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm: Căn cứ mục tiêu, nội dung chương trình an toàn lao động, vệ sinh lao động của tỉnh giai đoạn 2011 – 2015 và tình hình thực tế của địa phương xây dựng kế hoạch cụ thể của địa phương mình và chủ động phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động trên địa bàn.
Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo sở lao động – TBXH tình hình thực hiện chương trình.
6. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh, Liên minh Hợp tác xã, Hội Nông dân tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội – nghề nghiệp chủ động phối hợp tham gia các hoạt động thông tin, truyền thông trong việc thực hiện chương trình.