Document: Điểm b Khoản 2 Điều 14 Thông tư 09/2010/TT-NHNN cấp Giấy phép thành lập hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "26/03/2010", "sign_number": "09/2010/TT-NHNN", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "26/03/2010", "sign_number": "09/2010/TT-NHNN", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "26/03/2010", "sign_number": "09/2010/TT-NHNN", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "26/03/2010", "sign_number": "09/2010/TT-NHNN", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "26/03/2010", "sign_number": "09/2010/TT-NHNN", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 14 Thông tư 09/2010/TT-NHNN cấp Giấy phép thành lập hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần

Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân góp vốn thành lập ngân hàng
...
2. Chuyển nhượng cổ phần:
...
b) Đối với cổ đông không phải là cổ đông sáng lập: Trong thời gian 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chỉ được chuyển nhượng số cổ phần góp vốn khi thành lập ngân hàng cho cổ đông khác trong danh sách cổ đông của Ngân hàng tại thời điểm Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có hiệu lực nếu đảm bảo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

Content:
Đối với cổ đông không phải là cổ đông sáng lập: Trong thời gian 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chỉ được chuyển nhượng số cổ phần góp vốn khi thành lập ngân hàng cho cổ đông khác trong danh sách cổ đông của Ngân hàng tại thời điểm Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có hiệu lực nếu đảm bảo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 5 Thông tư này.