Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3730/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "3730/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "3730/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "3730/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "3730/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "3730/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3730/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 – 2020 (Kèm theo Quyết định này bản quy hoạch chi tiết), với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển nhân lực
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Quy hoạch phát triển nhân lực là cơ sở để các ngành, địa phương trong tỉnh triển khai thành kế hoạch phát triển nhân lực hàng năm phục vụ cho yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Phát triển nhân lực có trình độ chuyên môn cao, đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu về phẩm chất, nhân cách, năng lực nghề nghiệp và thể chất; đảm bảo sự hợp lý về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề phục vụ các ngành kinh tế phát triển, góp phần thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2011 – 2020.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
+ Năm 2015 dự kiến qui mô dân số khoảng 2,8 – 2,9 triệu người; số người trong độ tuổi lao động là 1.960.000 người; số lao động đang làm việc khoảng 1.581.600 người; Đến năm 2020 dự kiến qui mô dân số khoảng 3,1 – 3,2 triệu người; số người trong độ tuổi lao động là 2.150.000 người; số lao động đang làm việc khoảng 1.793.400 người; số lao động được giải quyết việc làm mỗi năm từ 80.000 đến 85.000 lao động.
+ Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị đạt mức 2,5% vào năm 2015, đạt mức 2,0% vào năm 2020.
+ Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn 89% (năm 2015) và 92% (năm 2020).
+ Đến năm 2015 nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo 65% và 77% vào năm 2020; Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề 50% năm 2015 và 65% năm 2020.
+ Nhân lực qua đào tạo ngành Nông, Lâm, Ngư nghiệp tăng từ 21% năm 2010 lên 28% vào năm 2015 và 50% năm 2020, ngành Công nghiệp – Xây dựng tăng tương ứng là 66% lên 74,9% và 80%, ngành Dịch vụ từ 68,7% lên 77,6% và 88%.
+ 100% đối tượng đặc thù, đối tượng chính sách có nhu cầu học nghề được hỗ trợ kinh phí học nghề.
+ Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ sinh viên/vạn dân đạt 300.
+ Phát triển giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và giáo dục toàn diện. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao.
II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC THỜI KỲ 2011-2020
1. Phát triển nhân lực theo bậc đào tạo
- Tổng số nhân lực qua đào tạo năm 2015 chiếm khoảng 65% và năm 2020 chiếm 77% trong tổng số người làm việc trong nền kinh tế. Trong tổng số nhân lực qua đào tạo, số nhân lực đào tạo qua hệ thống dạy nghề năm 2015 khoảng 74,6% năm 2020 khoảng 70,1%; số nhân lực qua hệ thống giáo dục đào tạo năm 2015 khoảng 25,4%, năm 2020 khoảng 29,9%.
- Về cơ cấu bậc đào tạo, năm 2015, số nhân lực qua đào tạo ở bậc sơ cấp nghề và không bằng (doanh nghiệp và cơ sở sản xuất đào tạo tại chỗ) chiếm khoảng 61,3% tổng số nhân lực đã qua đào tạo của nền kinh tế; con số tương ứng của bậc trung cấp là khoảng 17,1%; bậc cao đẳng khoảng 8,6%; bậc đại học trở lên khoảng 13%. Năm 2020, số nhân lực qua đào tạo ở bậc sơ cấp nghề và không bằng (doanh nghiệp và cơ sở sản xuất đào tạo tại chỗ) khoảng 50,6% tổng số nhân lực đã qua đào tạo của nền kinh tế; con số tương ứng của bậc trung cấp là khoảng 21,4%; bậc cao đẳng khoảng 14,3%; bậc đại học trở lên khoảng 13,6%.
2. Phát triển nhân lực chia theo ngành/lĩnh vực
2.1 Khu vực Nông, lâm, ngư nghiệp
- Năm 2015 nhân lực của khu vực Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm khoảng 23% tổng nhân lực trong nền kinh tế. Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo tăng lên khoảng 28% trong đó trình độ sơ cấp nghề và không bằng chiếm khoảng 72,1%, trình độ trung cấp chiếm khoảng 20,4%, trình độ cao đẳng chiếm khoảng 5,6%, trình độ đại học trở lên chiếm khoảng 1,9%.
- Năm 2020 nhân lực của khu vực Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm khoảng 20% tổng nhân lực trong nền kinh tế. Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo tăng lên khoảng 50% trong đó trình độ sơ cấp nghề và không bằng chiếm khoảng 66%; trình độ trung cấp chiếm khoảng 22%; trình độ cao đẳng chiếm khoảng 10%; trình độ đại học trở lên chiếm khoảng 2%.
- Giai đoạn 2011-2020 có khoảng 40-45% tổng số lao động qua đào tạo được đào tạo, bồi dưỡng lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng, trong đó có khoảng 10%-12% lao động qua đào tạo được bồi dưỡng tại các trường, các trung tâm.
2.2. Khu vực Công nghiệp – Xây dựng
- Năm 2015 nhân lực trong khu vực Công nghiệp – Xây dựng tăng lên khoảng 43% tổng nhân lực trong nền kinh tế. Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo tăng lên khoảng 74,9% trong đó trình độ sơ cấp nghề và không bằng chiếm khoảng 67,8%, trình độ trung cấp chiếm khoảng 16,7%, trình độ cao đẳng chiếm khoảng 6,1%, trình độ đại học trở lên chiếm khoảng 9,3%.
- Năm 2020 nhân lực trong khu vực Công nghiệp – Xây dựng chiếm khoảng 45% tổng nhân lực trong nền kinh tế. Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo tăng lên khoảng 80,5% trong đó trình độ sơ cấp nghề và không bằng chiếm khoảng 56,8%, trình độ trung cấp chiếm khoảng 23,5%, trình độ cao đẳng chiếm khoảng 12,5%, trình độ đại học trở lên chiếm khoảng 7,5%.
- Giai đoạn 2011-2020 có khoảng từ 40-45% tổng số lao động qua đào tạo được đào tạo, bồi dưỡng lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng, trong đó có khoảng 15% (giai đoạn 2011-2015) và 10% (giai đoạn 2016-2020) lao động qua đào tạo được bồi dưỡng tại các trường, các trung tâm.
2.3. Khu vực Dịch vụ
- Nhân lực trong khu vực Dịch vụ năm 2015 chiếm khoảng 34% và năm 2020 chiếm khoảng 35% tổng nhân lực trong nền kinh tế. Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong khu vực Dịch vụ tăng từ mức 68,7% năm 2010 lên khoảng 77,5% năm 2015 và khoảng 88% năm 2020. Trong số nhân lực được đào tạo, trình độ sơ cấp nghề và đào tạo ngắn hạn chiếm khoảng 50,9% năm 2015 và khoảng 38,4% năm 2020; trình độ trung cấp chiếm khoảng 16,7% năm 2015 và khoảng 19% năm 2020; trình độ cao đẳng chiếm khoảng 12,3% năm 2015 và khoảng 17,8% năm 2020; trình độ đại học trở lên chiếm khoảng 20,1% năm 2015 và khoảng 24,7% năm 2020.
- Giai đoạn 2011-2020 có khoảng từ 35-40% tổng số lao động qua đào tạo được đào tạo, bồi dưỡng lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng, trong đó có khoảng 15% (giai đoạn 2011-2015) và 29% (giai đoạn 2016-2020) lao động qua đào tạo được bồi dưỡng tại các trường, các trung tâm.

Content:
Mục tiêu phát triển nhân lực
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Quy hoạch phát triển nhân lực là cơ sở để các ngành, địa phương trong tỉnh triển khai thành kế hoạch phát triển nhân lực hàng năm phục vụ cho yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Phát triển nhân lực có trình độ chuyên môn cao, đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu về phẩm chất, nhân cách, năng lực nghề nghiệp và thể chất; đảm bảo sự hợp lý về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề phục vụ các ngành kinh tế phát triển, góp phần thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2011 – 2020.
2.Mục tiêu cụ thể:
+ Năm 2015 dự kiến qui mô dân số khoảng 2,8 – 2,9 triệu người; số người trong độ tuổi lao động là 1.960.000 người; số lao động đang làm việc khoảng 1.581.600 người; Đến năm 2020 dự kiến qui mô dân số khoảng 3,1 – 3,2 triệu người; số người trong độ tuổi lao động là 2.150.000 người; số lao động đang làm việc khoảng 1.793.400 người; số lao động được giải quyết việc làm mỗi năm từ 80.000 đến 85.000 lao động.
+ Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị đạt mức 2,5% vào năm 2015, đạt mức 2,0% vào năm 2020.
+ Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn 89% (năm 2015) và 92% (năm 2020).
+ Đến năm 2015 nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo 65% và 77% vào năm 2020; Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề 50% năm 2015 và 65% năm 2020.
+ Nhân lực qua đào tạo ngành Nông, Lâm, Ngư nghiệp tăng từ 21% năm 2010 lên 28% vào năm 2015 và 50% năm 2020, ngành Công nghiệp – Xây dựng tăng tương ứng là 66% lên 74,9% và 80%, ngành Dịch vụ từ 68,7% lên 77,6% và 88%.
+ 100% đối tượng đặc thù, đối tượng chính sách có nhu cầu học nghề được hỗ trợ kinh phí học nghề.
+ Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ sinh viên/vạn dân đạt 300.
+ Phát triển giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và giáo dục toàn diện. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao.
II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC THỜI KỲ 2011-2020
1. Phát triển nhân lực theo bậc đào tạo
- Tổng số nhân lực qua đào tạo năm 2015 chiếm khoảng 65% và năm 2020 chiếm 77% trong tổng số người làm việc trong nền kinh tế. Trong tổng số nhân lực qua đào tạo, số nhân lực đào tạo qua hệ thống dạy nghề năm 2015 khoảng 74,6% năm 2020 khoảng 70,1%; số nhân lực qua hệ thống giáo dục đào tạo năm 2015 khoảng 25,4%, năm 2020 khoảng 29,9%.
- Về cơ cấu bậc đào tạo, năm 2015, số nhân lực qua đào tạo ở bậc sơ cấp nghề và không bằng (doanh nghiệp và cơ sở sản xuất đào tạo tại chỗ) chiếm khoảng 61,3% tổng số nhân lực đã qua đào tạo của nền kinh tế; con số tương ứng của bậc trung cấp là khoảng 17,1%; bậc cao đẳng khoảng 8,6%; bậc đại học trở lên khoảng 13%. Năm 2020, số nhân lực qua đào tạo ở bậc sơ cấp nghề và không bằng (doanh nghiệp và cơ sở sản xuất đào tạo tại chỗ) khoảng 50,6% tổng số nhân lực đã qua đào tạo của nền kinh tế; con số tương ứng của bậc trung cấp là khoảng 21,4%; bậc cao đẳng khoảng 14,3%; bậc đại học trở lên khoảng 13,6%.
Phát triển nhân lực chia theo ngành/lĩnh vực
2.1 Khu vực Nông, lâm, ngư nghiệp
- Năm 2015 nhân lực của khu vực Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm khoảng 23% tổng nhân lực trong nền kinh tế. Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo tăng lên khoảng 28% trong đó trình độ sơ cấp nghề và không bằng chiếm khoảng 72,1%, trình độ trung cấp chiếm khoảng 20,4%, trình độ cao đẳng chiếm khoảng 5,6%, trình độ đại học trở lên chiếm khoảng 1,9%.
- Năm 2020 nhân lực của khu vực Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm khoảng 20% tổng nhân lực trong nền kinh tế. Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo tăng lên khoảng 50% trong đó trình độ sơ cấp nghề và không bằng chiếm khoảng 66%; trình độ trung cấp chiếm khoảng 22%; trình độ cao đẳng chiếm khoảng 10%; trình độ đại học trở lên chiếm khoảng 2%.
- Giai đoạn 2011-2020 có khoảng 40-45% tổng số lao động qua đào tạo được đào tạo, bồi dưỡng lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng, trong đó có khoảng 10%-12% lao động qua đào tạo được bồi dưỡng tại các trường, các trung tâm.
2.Khu vực Công nghiệp – Xây dựng
- Năm 2015 nhân lực trong khu vực Công nghiệp – Xây dựng tăng lên khoảng 43% tổng nhân lực trong nền kinh tế. Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo tăng lên khoảng 74,9% trong đó trình độ sơ cấp nghề và không bằng chiếm khoảng 67,8%, trình độ trung cấp chiếm khoảng 16,7%, trình độ cao đẳng chiếm khoảng 6,1%, trình độ đại học trở lên chiếm khoảng 9,3%.
- Năm 2020 nhân lực trong khu vực Công nghiệp – Xây dựng chiếm khoảng 45% tổng nhân lực trong nền kinh tế. Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo tăng lên khoảng 80,5% trong đó trình độ sơ cấp nghề và không bằng chiếm khoảng 56,8%, trình độ trung cấp chiếm khoảng 23,5%, trình độ cao đẳng chiếm khoảng 12,5%, trình độ đại học trở lên chiếm khoảng 7,5%.
- Giai đoạn 2011-2020 có khoảng từ 40-45% tổng số lao động qua đào tạo được đào tạo, bồi dưỡng lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng, trong đó có khoảng 15% (giai đoạn 2011-2015) và 10% (giai đoạn 2016-2020) lao động qua đào tạo được bồi dưỡng tại các trường, các trung tâm.
2.3. Khu vực Dịch vụ
- Nhân lực trong khu vực Dịch vụ năm 2015 chiếm khoảng 34% và năm 2020 chiếm khoảng 35% tổng nhân lực trong nền kinh tế. Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong khu vực Dịch vụ tăng từ mức 68,7% năm 2010 lên khoảng 77,5% năm 2015 và khoảng 88% năm 2020. Trong số nhân lực được đào tạo, trình độ sơ cấp nghề và đào tạo ngắn hạn chiếm khoảng 50,9% năm 2015 và khoảng 38,4% năm 2020; trình độ trung cấp chiếm khoảng 16,7% năm 2015 và khoảng 19% năm 2020; trình độ cao đẳng chiếm khoảng 12,3% năm 2015 và khoảng 17,8% năm 2020; trình độ đại học trở lên chiếm khoảng 20,1% năm 2015 và khoảng 24,7% năm 2020.
- Giai đoạn 2011-2020 có khoảng từ 35-40% tổng số lao động qua đào tạo được đào tạo, bồi dưỡng lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng, trong đó có khoảng 15% (giai đoạn 2011-2015) và 29% (giai đoạn 2016-2020) lao động qua đào tạo được bồi dưỡng tại các trường, các trung tâm.