Document: Điều 1 Quyết định 17/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 18/2019/QĐ-UBND tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2021", "sign_number": "17/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2021", "sign_number": "17/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2021", "sign_number": "17/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2021", "sign_number": "17/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2021", "sign_number": "17/2021/QĐ-UBND", "signer": "Đầu Thanh Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 17/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 18/2019/QĐ-UBND tỉnh Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân công, phân cấp quản lý về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ngày 25/6/2019 của UBND tỉnh Thanh Hóa như sau:
1. Bổ sung Điểm c vào Khoản 1, Điều 3 như sau:
“c) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống đồng thời tại cùng địa điểm có sản xuất hoặc kinh doanh sản phẩm thực phẩm do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương quản lý có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 2, Điều 3 như sau:
“a) Cơ sở sản xuất dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng, tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (trừ những dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng, tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương được sản xuất trong cùng một cơ sở và chỉ để dùng cho các sản phẩm thực phẩm của cơ sở đó) có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cơ sở có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Y tế.”
3. Bổ sung Khoản 5 vào Điều 3 như sau:
“5. Khi phát hiện sản phẩm thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý của ngành khác vi phạm và có nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ người tiêu dùng, Sở Y tế chủ trì phối hợp với các ngành quản lý thực hiện việc thanh tra, kiểm tra và kết luận.”
4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 4 như sau:
“2. Quản lý về an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định gồm các cơ sở sau:
a) Cảng cá.
b) Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét.
c) Cơ sở có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.”
5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 5 như sau:
“3. Tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm đối với các sản phẩm/nhóm sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý; đăng tải tên tổ chức, cá nhân và tên các sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận. Tiếp nhận bản sao các loại Giấy chứng nhận còn hiệu lực (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm) theo quy định tại Điểm k, Khoản 1, Điều 12, Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ của các cơ sở có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Công Thương.”
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Quản lý, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sau:
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm/nhóm sản phẩm thực phẩm theo Phụ lục 2, 3 kèm theo Quy định này có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do UBND cấp huyện cấp.
b) Cơ sở giết mổ động vật tập trung có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do UBND huyện cấp.
c) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do UBND cấp huyện cấp có quy mô dưới 200 suất ăn/lần phục vụ.
2. Quản lý về an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do UBND huyện cấp, gồm các cơ sở sau:
a) Cơ sở kinh doanh sản phẩm/nhóm thực phẩm được quy định tại Phụ lục 1, 2, 3 kèm theo Quy định này.
b) Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm có quy mô từ 50 suất ăn đến dưới 200 suất ăn/lần phục vụ.
c) Chợ hạng 2.
3. Quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm/nhóm sản phẩm thuộc Phụ lục 2, 3 kèm theo Quy định này đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực; tiếp nhận bản sao các loại Giấy chứng nhận trên còn hiệu lực (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm) của các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm/nhóm sản phẩm thuộc Phụ lục 3 kèm theo Quy định này có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do UBND huyện cấp.
4. Quản lý về an toàn thực phẩm đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 6 mét đến dưới 12 mét.
5. Thực hiện các nhiệm vụ về quản lý an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành của pháp luật.”
7. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 7 như sau:
“2. Quản lý về an toàn thực phẩm đối với cơ sở giết mổ động vật nhỏ lẻ; bữa cỗ có từ 30 người ăn trở lên, bếp ăn tình thương, bữa ăn tình thương, các Lễ hội được tổ chức trên địa bàn.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân công, phân cấp quản lý về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ngày 25/6/2019 của UBND tỉnh Thanh Hóa như sau:
1. Bổ sung Điểm c vào Khoản 1, Điều 3 như sau:
“c) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống đồng thời tại cùng địa điểm có sản xuất hoặc kinh doanh sản phẩm thực phẩm do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương quản lý có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 2, Điều 3 như sau:
“a) Cơ sở sản xuất dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng, tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (trừ những dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng, tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương được sản xuất trong cùng một cơ sở và chỉ để dùng cho các sản phẩm thực phẩm của cơ sở đó) có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cơ sở có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Y tế.”
3. Bổ sung Khoản 5 vào Điều 3 như sau:
“5. Khi phát hiện sản phẩm thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý của ngành khác vi phạm và có nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ người tiêu dùng, Sở Y tế chủ trì phối hợp với các ngành quản lý thực hiện việc thanh tra, kiểm tra và kết luận.”
4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 4 như sau:
“2. Quản lý về an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định gồm các cơ sở sau:
a) Cảng cá.
b) Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét.
c) Cơ sở có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.”
5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 5 như sau:
“3. Tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm đối với các sản phẩm/nhóm sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý; đăng tải tên tổ chức, cá nhân và tên các sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận. Tiếp nhận bản sao các loại Giấy chứng nhận còn hiệu lực (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm) theo quy định tại Điểm k, Khoản 1, Điều 12, Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ của các cơ sở có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Công Thương.”
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Quản lý, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sau:
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm/nhóm sản phẩm thực phẩm theo Phụ lục 2, 3 kèm theo Quy định này có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do UBND cấp huyện cấp.
b) Cơ sở giết mổ động vật tập trung có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do UBND huyện cấp.
c) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do UBND cấp huyện cấp có quy mô dưới 200 suất ăn/lần phục vụ.
2. Quản lý về an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do UBND huyện cấp, gồm các cơ sở sau:
a) Cơ sở kinh doanh sản phẩm/nhóm thực phẩm được quy định tại Phụ lục 1, 2, 3 kèm theo Quy định này.
b) Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm có quy mô từ 50 suất ăn đến dưới 200 suất ăn/lần phục vụ.
c) Chợ hạng 2.
3. Quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm/nhóm sản phẩm thuộc Phụ lục 2, 3 kèm theo Quy định này đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực; tiếp nhận bản sao các loại Giấy chứng nhận trên còn hiệu lực (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm) của các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm/nhóm sản phẩm thuộc Phụ lục 3 kèm theo Quy định này có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do UBND huyện cấp.
4. Quản lý về an toàn thực phẩm đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 6 mét đến dưới 12 mét.
5. Thực hiện các nhiệm vụ về quản lý an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành của pháp luật.”
7. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 7 như sau:
“2. Quản lý về an toàn thực phẩm đối với cơ sở giết mổ động vật nhỏ lẻ; bữa cỗ có từ 30 người ăn trở lên, bếp ăn tình thương, bữa ăn tình thương, các Lễ hội được tổ chức trên địa bàn.”