Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1282/QĐ-UBND 2011 Đề án Hỗ trợ phụ nữ học nghề tạo việc làm Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "04/07/2011", "sign_number": "1282/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "04/07/2011", "sign_number": "1282/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "04/07/2011", "sign_number": "1282/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "04/07/2011", "sign_number": "1282/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "04/07/2011", "sign_number": "1282/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1282/QĐ-UBND 2011 Đề án Hỗ trợ phụ nữ học nghề tạo việc làm Quảng Trị

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm” tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2011 - 2015 với những nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Hàng năm, 70% trở lên lao động nữ được tuyên truyền, phổ biến các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về dạy nghề và việc làm;
- Hàng năm, phối hợp với các cơ sở dạy nghề và Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh thực hiện tư vấn, đào tạo nghề cho trên 3.500 lao động nữ; tạo việc làm mới cho trên 4.500 lao động nữ;
- Tỷ lệ lao động nữ qua đào tạo nghề đến năm 2015 đạt từ 50% trở lên/tổng số lao động được đào tạo; tỷ lệ lao động nữ có việc làm sau khi học nghề tối thiểu đạt 50%.
II. NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Nội dung
- Lĩnh vực dạy nghề: Tập trung vào các nghề thị trường lao động đang có nhu cầu lớn, nghề có khả năng tạo thu nhập cao, ổn định và phù hợp với đặc điểm sức khỏe, tâm lý của phụ nữ; mở rộng đào tạo các nghề mới thu hút nhiều lao động nữ;
- Trình độ dạy nghề: Trung cấp nghề, sơ cấp nghề và dạy nghề dưới ba tháng;
- Phương thức dạy nghề được thực hiện đa dạng, linh hoạt: Dạy nghề chính quy tại các cơ sở dạy nghề; dạy nghề lưu động tại các làng, xã, thôn, bản; dạy nghề tại nơi sản xuất, vườn, ao, chuồng, trang trại, các vùng trồng cây nguyên liệu, chuyên canh…
- Cơ sở dạy nghề: Huy động tất cả các cơ sở đào tạo của địa phương, tổ chức chính trị - xã hội, các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác có đăng ký hoạt động dạy nghề…
2. Đối tượng
Phụ nữ trong độ tuổi lao động, ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi, người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người trong diện thu hồi đất canh tác, phụ nữ bị mất việc làm trong các doanh nghiệp.
III. CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Chính sách đối với người học
- Lao động nữ thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi, người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác, lao động nữ bị mất việc làm trong các doanh nghiệp được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới ba tháng) với mức tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế); hỗ trợ tiền ăn với mức 15.000 đồng/ngày thực học/người; hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên;
- Lao động nữ (cả nông thôn và thành thị) thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới ba tháng) với mức tối đa 2,5 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế);
- Lao động nữ khác được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới ba tháng) với mức tối đa 02 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế);
- Lao động nữ học nghề được vay vốn để học theo quy định hiện hành về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Lao động nữ làm việc ổn định tại chỗ (nơi cư trú) sau khi được học nghề được ngân sách hỗ trợ 100% lãi suất đối với khoản vay học nghề;
- Lao động nữ là người dân tộc thiểu số thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi, người có công với cách mạng, hộ nghèo có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo học các khóa học trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được hưởng chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú;
- Lao động nữ sau khi học nghề được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm để tự tạo việc làm;
- Lao động nữ sau khi học nghề tham gia sản xuất kinh doanh, tự tạo việc làm được ưu tiên hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại, giới thiệu sản phẩm từ các hoạt động hỗ trợ việc làm của Đề án này và các chương trình xúc tiến thương mại hiện hành;
- Mỗi lao động nữ chỉ được hỗ trợ học nghề một lần theo chính sách của Đề án này. Những người đã được hỗ trợ học nghề theo các chính sách khác của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ học nghề theo chính sách của Đề án này. Riêng những người đã được hỗ trợ học nghề nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan thì UBND tỉnh sẽ xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ học nghề để chuyển đổi việc làm theo chính sách của Đề án này nhưng tối đa không quá 03 lần;
- Mức hỗ trợ học nghề sẽ được điều chỉnh khi có sự thay đổi chính sách chung.
2. Chính sách đối với giáo viên, giảng viên
Áp dụng chính sách với giáo viên, giảng viên theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
CÔNG BÁO/Số 12/Ngày 15-9-2011 85
1. Đẩy mạnh công tác truyền thông nâng cao nhận thức về học nghề và việc làm; về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với dạy nghề và việc làm cho phụ nữ
- Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp có kế hoạch truyền thông về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của việc học nghề và việc làm đối với phụ nữ trong chương trình tuyên truyền, vận động của Hội; khuyến khích phụ nữ chủ động tham gia học nghề; tăng cường công tác tuyên truyền đối với phụ nữ, cộng đồng và các cơ sở dạy nghề nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi quan niệm về học nghề, việc làm và thu hút lao động nữ tham gia học nghề;
- Phối hợp tuyên truyền qua các kênh thông tin chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề và việc làm để lao động nữ biết và tích cực tham gia học nghề, chủ động tìm kiếm học nghề và tạo việc làm;
- Phối hợp tuyên truyền trên nhiều kênh thông tin về các đơn vị, cá nhân có thành tích dạy nghề, tạo việc làm cho phụ nữ; lao động nữ giỏi nghề và tham gia học nghề đạt kết quả cao nhằm khuyến khích sự tham gia của xã hội trong dạy nghề, tạo việc làm cho phụ nữ và khuyến khích phụ nữ tích cực học nghề, làm nghề tốt.
2. Tăng cường sự tham gia của các cấp Hội Liên hiệp Phụ nữ trong xây dựng, đề xuất luật pháp, chính sách và giám sát việc thực hiện luật pháp, chính sách về học nghề và tạo việc làm cho phụ nữ
- Tham gia đề xuất góp ý các văn bản pháp luật, chính sách dạy nghề, học nghề liên quan đến phụ nữ;
- Tiến hành khảo sát nhu cầu học nghề, việc làm của phụ nữ; tác động của các chính sách đối với việc học nghề, việc làm của phụ nữ để tham gia xây dựng cơ chế, kế hoạch hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm hàng năm;
- Tăng cường công tác giám sát, đánh giá việc thực hiện các chính sách hỗ trợ dạy nghề, tạo việc làm cho phụ nữ giai đoạn 2011 - 2015 được quy định tại Quyết định số 295/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Hàng năm, 70% trở lên lao động nữ được tuyên truyền, phổ biến các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về dạy nghề và việc làm;
- Hàng năm, phối hợp với các cơ sở dạy nghề và Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh thực hiện tư vấn, đào tạo nghề cho trên 3.500 lao động nữ; tạo việc làm mới cho trên 4.500 lao động nữ;
- Tỷ lệ lao động nữ qua đào tạo nghề đến năm 2015 đạt từ 50% trở lên/tổng số lao động được đào tạo; tỷ lệ lao động nữ có việc làm sau khi học nghề tối thiểu đạt 50%.
II. NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Nội dung
- Lĩnh vực dạy nghề: Tập trung vào các nghề thị trường lao động đang có nhu cầu lớn, nghề có khả năng tạo thu nhập cao, ổn định và phù hợp với đặc điểm sức khỏe, tâm lý của phụ nữ; mở rộng đào tạo các nghề mới thu hút nhiều lao động nữ;
- Trình độ dạy nghề: Trung cấp nghề, sơ cấp nghề và dạy nghề dưới ba tháng;
- Phương thức dạy nghề được thực hiện đa dạng, linh hoạt: Dạy nghề chính quy tại các cơ sở dạy nghề; dạy nghề lưu động tại các làng, xã, thôn, bản; dạy nghề tại nơi sản xuất, vườn, ao, chuồng, trang trại, các vùng trồng cây nguyên liệu, chuyên canh…
- Cơ sở dạy nghề: Huy động tất cả các cơ sở đào tạo của địa phương, tổ chức chính trị - xã hội, các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác có đăng ký hoạt động dạy nghề…
Đối tượng
Phụ nữ trong độ tuổi lao động, ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi, người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người trong diện thu hồi đất canh tác, phụ nữ bị mất việc làm trong các doanh nghiệp.
III. CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Chính sách đối với người học
- Lao động nữ thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi, người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác, lao động nữ bị mất việc làm trong các doanh nghiệp được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới ba tháng) với mức tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế); hỗ trợ tiền ăn với mức 15.000 đồng/ngày thực học/người; hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên;
- Lao động nữ (cả nông thôn và thành thị) thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới ba tháng) với mức tối đa 2,5 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế);
- Lao động nữ khác được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới ba tháng) với mức tối đa 02 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế);
- Lao động nữ học nghề được vay vốn để học theo quy định hiện hành về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Lao động nữ làm việc ổn định tại chỗ (nơi cư trú) sau khi được học nghề được ngân sách hỗ trợ 100% lãi suất đối với khoản vay học nghề;
- Lao động nữ là người dân tộc thiểu số thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi, người có công với cách mạng, hộ nghèo có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo học các khóa học trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề được hưởng chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú;
- Lao động nữ sau khi học nghề được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm để tự tạo việc làm;
- Lao động nữ sau khi học nghề tham gia sản xuất kinh doanh, tự tạo việc làm được ưu tiên hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại, giới thiệu sản phẩm từ các hoạt động hỗ trợ việc làm của Đề án này và các chương trình xúc tiến thương mại hiện hành;
- Mỗi lao động nữ chỉ được hỗ trợ học nghề một lần theo chính sách của Đề án này. Những người đã được hỗ trợ học nghề theo các chính sách khác của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ học nghề theo chính sách của Đề án này. Riêng những người đã được hỗ trợ học nghề nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan thì UBND tỉnh sẽ xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ học nghề để chuyển đổi việc làm theo chính sách của Đề án này nhưng tối đa không quá 03 lần;
- Mức hỗ trợ học nghề sẽ được điều chỉnh khi có sự thay đổi chính sách chung.
Chính sách đối với giáo viên, giảng viên
Áp dụng chính sách với giáo viên, giảng viên theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
CÔNG BÁO/Số 12/Ngày 15-9-2011 85
1. Đẩy mạnh công tác truyền thông nâng cao nhận thức về học nghề và việc làm; về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với dạy nghề và việc làm cho phụ nữ
- Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp có kế hoạch truyền thông về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của việc học nghề và việc làm đối với phụ nữ trong chương trình tuyên truyền, vận động của Hội; khuyến khích phụ nữ chủ động tham gia học nghề; tăng cường công tác tuyên truyền đối với phụ nữ, cộng đồng và các cơ sở dạy nghề nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi quan niệm về học nghề, việc làm và thu hút lao động nữ tham gia học nghề;
- Phối hợp tuyên truyền qua các kênh thông tin chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề và việc làm để lao động nữ biết và tích cực tham gia học nghề, chủ động tìm kiếm học nghề và tạo việc làm;
- Phối hợp tuyên truyền trên nhiều kênh thông tin về các đơn vị, cá nhân có thành tích dạy nghề, tạo việc làm cho phụ nữ; lao động nữ giỏi nghề và tham gia học nghề đạt kết quả cao nhằm khuyến khích sự tham gia của xã hội trong dạy nghề, tạo việc làm cho phụ nữ và khuyến khích phụ nữ tích cực học nghề, làm nghề tốt.
Tăng cường sự tham gia của các cấp Hội Liên hiệp Phụ nữ trong xây dựng, đề xuất luật pháp, chính sách và giám sát việc thực hiện luật pháp, chính sách về học nghề và tạo việc làm cho phụ nữ
- Tham gia đề xuất góp ý các văn bản pháp luật, chính sách dạy nghề, học nghề liên quan đến phụ nữ;
- Tiến hành khảo sát nhu cầu học nghề, việc làm của phụ nữ; tác động của các chính sách đối với việc học nghề, việc làm của phụ nữ để tham gia xây dựng cơ chế, kế hoạch hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm hàng năm;
- Tăng cường công tác giám sát, đánh giá việc thực hiện các chính sách hỗ trợ dạy nghề, tạo việc làm cho phụ nữ giai đoạn 2011 - 2015 được quy định tại Quyết định số 295/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.