Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 305/QĐ-UBNDthực hiện chiến lược dân số - sức khỏe sinh sản

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "305/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "305/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "305/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "305/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "305/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 305/QĐ-UBNDthực hiện chiến lược dân số - sức khỏe sinh sản

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện chiến lược dân số - sức khỏe sinh sản (DS-SKSS) tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, với một số nội dung chủ yếu sau:
...
7. Giải pháp về tài chính:
a) Tiếp tục thực hiện chương trình DS-KHHGĐ theo cơ chế chương trình mục tiêu quốc gia với các dự án hợp phần và nguồn kinh phí sự nghiệp đã được phân bổ hàng năm, triển khai phân bổ kinh phí theo định mức, rõ ràng, chú trọng tập trung cho các vùng trọng điểm, vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng có tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên cao. Triển khai quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả nguồn kinh phí được đầu tư.
b) Tiếp tục thực hiện các nội dung về CSSKSS theo nguồn kinh phí sự nghiệp phân bổ cho các đơn vị hàng năm, phối hợp triển khai hiệu quả kinh phí dự án chăm sóc SKSS từ chương trình mục tiêu quốc gia về Y tế, trong đó ưu tiên cho các hoạt động trọng điểm, phục vụ thực hiện thành công các mục tiêu và mục đích của chiến lược. Triển khai quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả nguồn kinh phí được đầu tư.
c) Lồng ghép các hoạt động DS-SKSS vào chương trình hoạt động thường xuyên của các ban/ngành/đoàn thể và các chương trình, dự án liên quan. Tăng cường xã hội hoá để huy động nguồn lực của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia các dịch vụ về DS-SKSS. Tăng cường hợp tác quốc tế để huy động các nguồn lực đầu tư cho công tác này.
d) Hàng năm, căn cứ những mục tiêu, giải pháp trọng điểm, ưu tiên, ngành Y tế xây dựng và đề xuất bổ sung kinh phí phù hợp để đầu tư nâng cấp cơ sở, trang thiết bị cho các cơ sở triển khai các dịch vụ DS-SKSS ưu tiên.
III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Sở Y tế:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Tài chính, các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện/ thị xã/thành phố tổ chức triển khai chương trình hành động thực hiện chiến lược trên phạm vi toàn tỉnh; xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch 5 năm và hằng năm, phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế xã hội, Chiến lược DS-SKSS.
b) Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức mạng lưới DS-SKSS các cấp; đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, quản lý cho đội ngũ cán bộ DS-SKSS các cấp; đào tạo và bồi dưỡng kỹ thuật cho những người cung cấp dịch vụ CSSKSS; thực hiện và ứng dụng những nghiên cứu khoa học liên quan; lồng ghép vào các chương trình, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực.
c) Triển khai theo dõi, giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược của các ngành, các cấp. Triển khai phổ biến kịp thời những quy định về chính sách DS-SKSS của Chính phủ, Bộ Y tế để các ngành, các cấp thực hiện. Tổng hợp thông tin, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả triển khai thực hiện.
d) Định kỳ 6 tháng và hàng năm, tham mưu UBND tỉnh tổ chức Hội nghị đánh giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch để hoàn chỉnh báo cáo Bộ Y tế.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính tổng hợp và tham mưu bố trí, huy động nguồn lực để các ngành, các cấp triển khai kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia Dân số - Sức khỏe sinh sản của tỉnh.
3. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối, bố trí ngân sách cho các chương trình, dự án thực hiện chiến lược; hướng dẫn bổ sung kinh phí từ ngân sách; kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí theo đúng quy định hiện hành.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì thực hiện các nội dung giáo dục về DS-SKSS, giới và giới tính trong nhà trường; lồng ghép phổ biến các nội dung DS-SKSS vào kế hoạch hoạt động của ngành.
5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì xây dựng kế hoạch đào tạo và tạo việc làm nhằm sử dụng tối đa và có chất lượng lực lượng lao động, phát huy lợi thế cơ cấu “dân số vàng”; chủ trì, phối hợp với các ban/ngành thực hiện chính sách an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội và vị thế của phụ nữ, trẻ em gái, cải thiện phúc lợi và chất lượng cuộc sống của người cao tuổi.
6. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp xây dựng, chỉ đạo thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học về DS-SKSS, đặc biệt là những nghiên cứu về nâng cao chất lượng DS-SKSS.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các ban/ngành liên quan tham mưu chính sách, quy hoạch, kế hoạch phân bố dân cư gắn với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường sinh thái; hạn chế tác hại của môi trường đối với sức khỏe cộng đồng, kiểm soát dân số các vùng biển, ven biển, đầm phá, vạn đò và cửa sông.

Content:
Giải pháp về tài chính:
a) Tiếp tục thực hiện chương trình DS-KHHGĐ theo cơ chế chương trình mục tiêu quốc gia với các dự án hợp phần và nguồn kinh phí sự nghiệp đã được phân bổ hàng năm, triển khai phân bổ kinh phí theo định mức, rõ ràng, chú trọng tập trung cho các vùng trọng điểm, vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng có tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên cao. Triển khai quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả nguồn kinh phí được đầu tư.
b) Tiếp tục thực hiện các nội dung về CSSKSS theo nguồn kinh phí sự nghiệp phân bổ cho các đơn vị hàng năm, phối hợp triển khai hiệu quả kinh phí dự án chăm sóc SKSS từ chương trình mục tiêu quốc gia về Y tế, trong đó ưu tiên cho các hoạt động trọng điểm, phục vụ thực hiện thành công các mục tiêu và mục đích của chiến lược. Triển khai quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả nguồn kinh phí được đầu tư.
c) Lồng ghép các hoạt động DS-SKSS vào chương trình hoạt động thường xuyên của các ban/ngành/đoàn thể và các chương trình, dự án liên quan. Tăng cường xã hội hoá để huy động nguồn lực của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia các dịch vụ về DS-SKSS. Tăng cường hợp tác quốc tế để huy động các nguồn lực đầu tư cho công tác này.
d) Hàng năm, căn cứ những mục tiêu, giải pháp trọng điểm, ưu tiên, ngành Y tế xây dựng và đề xuất bổ sung kinh phí phù hợp để đầu tư nâng cấp cơ sở, trang thiết bị cho các cơ sở triển khai các dịch vụ DS-SKSS ưu tiên.
III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Sở Y tế:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Tài chính, các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện/ thị xã/thành phố tổ chức triển khai chương trình hành động thực hiện chiến lược trên phạm vi toàn tỉnh; xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch 5 năm và hằng năm, phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế xã hội, Chiến lược DS-SKSS.
b) Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức mạng lưới DS-SKSS các cấp; đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, quản lý cho đội ngũ cán bộ DS-SKSS các cấp; đào tạo và bồi dưỡng kỹ thuật cho những người cung cấp dịch vụ CSSKSS; thực hiện và ứng dụng những nghiên cứu khoa học liên quan; lồng ghép vào các chương trình, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực.
c) Triển khai theo dõi, giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược của các ngành, các cấp. Triển khai phổ biến kịp thời những quy định về chính sách DS-SKSS của Chính phủ, Bộ Y tế để các ngành, các cấp thực hiện. Tổng hợp thông tin, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả triển khai thực hiện.
d) Định kỳ 6 tháng và hàng năm, tham mưu UBND tỉnh tổ chức Hội nghị đánh giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch để hoàn chỉnh báo cáo Bộ Y tế.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính tổng hợp và tham mưu bố trí, huy động nguồn lực để các ngành, các cấp triển khai kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia Dân số - Sức khỏe sinh sản của tỉnh.
3. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối, bố trí ngân sách cho các chương trình, dự án thực hiện chiến lược; hướng dẫn bổ sung kinh phí từ ngân sách; kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí theo đúng quy định hiện hành.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì thực hiện các nội dung giáo dục về DS-SKSS, giới và giới tính trong nhà trường; lồng ghép phổ biến các nội dung DS-SKSS vào kế hoạch hoạt động của ngành.
5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì xây dựng kế hoạch đào tạo và tạo việc làm nhằm sử dụng tối đa và có chất lượng lực lượng lao động, phát huy lợi thế cơ cấu “dân số vàng”; chủ trì, phối hợp với các ban/ngành thực hiện chính sách an sinh xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội và vị thế của phụ nữ, trẻ em gái, cải thiện phúc lợi và chất lượng cuộc sống của người cao tuổi.
6. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp xây dựng, chỉ đạo thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học về DS-SKSS, đặc biệt là những nghiên cứu về nâng cao chất lượng DS-SKSS.
Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các ban/ngành liên quan tham mưu chính sách, quy hoạch, kế hoạch phân bố dân cư gắn với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường sinh thái; hạn chế tác hại của môi trường đối với sức khỏe cộng đồng, kiểm soát dân số các vùng biển, ven biển, đầm phá, vạn đò và cửa sông.