Document: Điều 30 Thông tư 01/2019/TT-VKSTC quy định về công tác thi đua khen thưởng trong ngành Kiểm sát nhân dân mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Viện kiểm sát nhân dân tối cao", "promulgation_date": "14/05/2019", "sign_number": "01/2019/TT-VKSTC", "signer": "Lê Minh Trí", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Viện kiểm sát nhân dân tối cao", "promulgation_date": "14/05/2019", "sign_number": "01/2019/TT-VKSTC", "signer": "Lê Minh Trí", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Viện kiểm sát nhân dân tối cao", "promulgation_date": "14/05/2019", "sign_number": "01/2019/TT-VKSTC", "signer": "Lê Minh Trí", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Viện kiểm sát nhân dân tối cao", "promulgation_date": "14/05/2019", "sign_number": "01/2019/TT-VKSTC", "signer": "Lê Minh Trí", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Viện kiểm sát nhân dân tối cao", "promulgation_date": "14/05/2019", "sign_number": "01/2019/TT-VKSTC", "signer": "Lê Minh Trí", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 30 Thông tư 01/2019/TT-VKSTC quy định về công tác thi đua khen thưởng trong ngành Kiểm sát nhân dân mới nhất có nội dung như sau:

Điều 30. Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương
1. Cá nhân quy định tại
Điểm a, Khoản 1, Điều 29 Thông tư này có thời gian công tác liên tục đủ 15 năm và hoàn thành nhiệm vụ được giao thì được tặng Kỷ niệm chương. Trường hợp được cử đi biệt phái, đi học hoặc tham gia nghĩa vụ quân sự, sau đó tiếp tục công tác thì thời gian đi biệt phái, đi học hoặc tham gia nghĩa vụ quân sự được tính là thời gian công tác trong Ngành để xét tặng Kỷ niệm chương.
Đối với cá nhân đã làm công tác pháp luật ở ngành khác chuyển sang công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân thì thời gian làm công tác pháp luật trong ngành khác được tính vào thời gian để xét tặng Kỷ niệm chương, nhưng phải có ít nhất 05 năm công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân.
2. Đối với cán bộ lãnh đạo:
a) Cán bộ có 08 năm liên tục giữ chức vụ lãnh đạo đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, lãnh đạo Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu và tương đương trở lên;
b) Cán bộ có thời gian công tác 10 năm trong ngành Kiểm sát nhân dân, trong đó có 08 năm giữ chức vụ lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, cấp phòng và tương đương, lãnh đạo Viện kiểm sát quân sự khu vực.
3. Các trường hợp sau đây không tính thâm niên công tác khi xét, tặng Kỷ niệm chương:
a) Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
b) Cá nhân trong Ngành được phong tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động”, được tặng thưởng Huân chương Lao động từ hạng ba trở lên.
4. Các trường hợp sau đây được xét tặng Kỷ niệm chương trước thời hạn:
a) Cá nhân được phong tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” được xét tặng Kỷ niệm chương trước niên hạn 02 năm;
b) Cá nhân được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc được công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân” được xét tặng Kỷ niệm chương trước niên hạn 01 năm.
5. Cá nhân quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 29 của Thông tư này, nếu bị kỷ luật từ hình thức “khiển trách” trở lên (trừ trường hợp bị buộc thôi việc) thì thời hạn xét tặng Kỷ niệm chương kéo dài thêm 01 năm.
6. Cá nhân quy định tại
Điểm b, Khoản 1, Điều 29 của Thông tư này có đóng góp tích cực vào quá trình phát triển của ngành Kiểm sát nhân dân, được lãnh đạo đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự các cấp ghi nhận.

Content:
Điều 30. Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương
1. Cá nhân quy định tại
Điểm a, Khoản 1, Điều 29 Thông tư này có thời gian công tác liên tục đủ 15 năm và hoàn thành nhiệm vụ được giao thì được tặng Kỷ niệm chương. Trường hợp được cử đi biệt phái, đi học hoặc tham gia nghĩa vụ quân sự, sau đó tiếp tục công tác thì thời gian đi biệt phái, đi học hoặc tham gia nghĩa vụ quân sự được tính là thời gian công tác trong Ngành để xét tặng Kỷ niệm chương.
Đối với cá nhân đã làm công tác pháp luật ở ngành khác chuyển sang công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân thì thời gian làm công tác pháp luật trong ngành khác được tính vào thời gian để xét tặng Kỷ niệm chương, nhưng phải có ít nhất 05 năm công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân.
2. Đối với cán bộ lãnh đạo:
a) Cán bộ có 08 năm liên tục giữ chức vụ lãnh đạo đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, lãnh đạo Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu và tương đương trở lên;
b) Cán bộ có thời gian công tác 10 năm trong ngành Kiểm sát nhân dân, trong đó có 08 năm giữ chức vụ lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, cấp phòng và tương đương, lãnh đạo Viện kiểm sát quân sự khu vực.
3. Các trường hợp sau đây không tính thâm niên công tác khi xét, tặng Kỷ niệm chương:
a) Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
b) Cá nhân trong Ngành được phong tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động”, được tặng thưởng Huân chương Lao động từ hạng ba trở lên.
4. Các trường hợp sau đây được xét tặng Kỷ niệm chương trước thời hạn:
a) Cá nhân được phong tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” được xét tặng Kỷ niệm chương trước niên hạn 02 năm;
b) Cá nhân được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc được công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân” được xét tặng Kỷ niệm chương trước niên hạn 01 năm.
5. Cá nhân quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 29 của Thông tư này, nếu bị kỷ luật từ hình thức “khiển trách” trở lên (trừ trường hợp bị buộc thôi việc) thì thời hạn xét tặng Kỷ niệm chương kéo dài thêm 01 năm.
6. Cá nhân quy định tại
Điểm b, Khoản 1, Điều 29 của Thông tư này có đóng góp tích cực vào quá trình phát triển của ngành Kiểm sát nhân dân, được lãnh đạo đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự các cấp ghi nhận.