Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5264/QĐ-UBND phê duyệt chương trình khuyến công Nghệ An 2016 2020 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "10/11/2015", "sign_number": "5264/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "10/11/2015", "sign_number": "5264/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "10/11/2015", "sign_number": "5264/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "10/11/2015", "sign_number": "5264/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "10/11/2015", "sign_number": "5264/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5264/QĐ-UBND phê duyệt chương trình khuyến công Nghệ An 2016 2020 2015

Điều 1. Phê duyệt Chương trình Khuyến công tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016 - 2020, với các nội dung sau đây:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
...
d) Tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu ở 2 cấp tỉnh và huyện theo quy định.
e) Tổ chức ít nhất 01 hội chợ, triển lãm; hỗ trợ cho 30 lượt tham gia hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trong và ngoài tỉnh.
f) Xây dựng, đăng ký nhãn hiệu cho 10 sản phẩm; xây dựng 01 phòng trưng bày, giới thiệu sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề; thiết kế mới, cải tiến mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cho 10 sản phẩm.
g) Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp 10 cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị.
h) Đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật cho 50 cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; Mua sắm thiết bị, công dụng cụ sản xuất cho 40 làng nghề, làng có nghề có tiềm năng phát triển và các nghề truyền thống;
i) Xây dựng các 60 chương trình truyền hình; xuất bản 60 bản tin công thương; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử khuyencongnghean.com.vn và các hình thức thông tin đại chúng khác về phát triển công thương.
j) Thành lập 03 hiệp hội, hội ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng các cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp cấp tỉnh.
k) Hỗ trợ lãi suất vốn vay cho 03 cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp (hỗ trợ sau khi cơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc đầu tư).
l) Xây dựng, sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường cho 15 cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.
m) Hỗ trợ 40 làng nghề được Uỷ ban nhân dân tỉnh công nhận.
n) Xây dựng 01 đề án về hợp tác quốc tế về khuyến công; nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công; hoạt động chỉ đạo phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng làng nghề cấp tỉnh, huyện; Quản lý chương trình, đề án khuyến công và các nội dung khác liên quan đến phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng làng nghề được UBND tỉnh phê duyệt.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Phạm vi

Content:
Tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu ở 2 cấp tỉnh và huyện theo quy định.
e) Tổ chức ít nhất 01 hội chợ, triển lãm; hỗ trợ cho 30 lượt tham gia hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trong và ngoài tỉnh.
f) Xây dựng, đăng ký nhãn hiệu cho 10 sản phẩm; xây dựng 01 phòng trưng bày, giới thiệu sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề; thiết kế mới, cải tiến mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cho 10 sản phẩm.
g) Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp 10 cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị.
h) Đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật cho 50 cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; Mua sắm thiết bị, công dụng cụ sản xuất cho 40 làng nghề, làng có nghề có tiềm năng phát triển và các nghề truyền thống;
i) Xây dựng các 60 chương trình truyền hình; xuất bản 60 bản tin công thương; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử khuyencongnghean.com.vn và các hình thức thông tin đại chúng khác về phát triển công thương.
j) Thành lập 03 hiệp hội, hội ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng các cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp cấp tỉnh.
k) Hỗ trợ lãi suất vốn vay cho 03 cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp (hỗ trợ sau khi cơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc đầu tư).
l) Xây dựng, sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường cho 15 cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.
m) Hỗ trợ 40 làng nghề được Uỷ ban nhân dân tỉnh công nhận.
n) Xây dựng 01 đề án về hợp tác quốc tế về khuyến công; nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công; hoạt động chỉ đạo phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng làng nghề cấp tỉnh, huyện; Quản lý chương trình, đề án khuyến công và các nội dung khác liên quan đến phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng làng nghề được UBND tỉnh phê duyệt.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Phạm vi