Document: Điều 2 Quyết định 19/2017/QĐ-UBND thu nộp phí thăm dò trữ lượng sử dụng nước dưới đất Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "19/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "19/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "19/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "19/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "19/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 19/2017/QĐ-UBND thu nộp phí thăm dò trữ lượng sử dụng nước dưới đất Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 2. Mức thu phí
1. Thẩm định đối với đề án, báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất:
a) Đối với đề án thiết kế giếng, báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm: mức thu 400.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
b) Đối với đề án thăm dò, báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng có lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: mức thu 770.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
c) Đối với đề án thăm dò, báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: mức thu 1.820.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
d) Đối với đề án thăm dò, báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: mức thu 3.500.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
2. Thẩm định đối với báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất:
a) Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm: mức thu 400.000 đồng/1 báo cáo.
b) Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: mức thu 980.000 đồng/1 báo cáo.
c) Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: mức thu 2.380.000 đồng/1 báo cáo.
d) Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: mức thu 4.200.000 đồng/1 báo cáo.
3. Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh: áp dụng mức thu bằng 50% mức thu theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.

Content:
Điều 2. Mức thu phí
1. Thẩm định đối với đề án, báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất:
a) Đối với đề án thiết kế giếng, báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm: mức thu 400.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
b) Đối với đề án thăm dò, báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng có lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: mức thu 770.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
c) Đối với đề án thăm dò, báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: mức thu 1.820.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
d) Đối với đề án thăm dò, báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: mức thu 3.500.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
2. Thẩm định đối với báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất:
a) Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm: mức thu 400.000 đồng/1 báo cáo.
b) Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: mức thu 980.000 đồng/1 báo cáo.
c) Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: mức thu 2.380.000 đồng/1 báo cáo.
d) Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: mức thu 4.200.000 đồng/1 báo cáo.
3. Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh: áp dụng mức thu bằng 50% mức thu theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.