Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 604/QĐ-UBND 2018 quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/03/2018", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/03/2018", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/03/2018", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/03/2018", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/03/2018", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 604/QĐ-UBND 2018 quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp tỉnh Kiên Giang đến năm 2025, có xét đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2020 (theo giá 2010) đạt 62.050, tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020 đạt 12,00 đến 12,15 %/năm; đến năm 2025 đạt 118.443,7 tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2021 - 2025 đạt 13,80 %/năm và đến năm 2030 giá trị sản xuất công nghiệp đạt 221.362,3 tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2026 - 2030 đạt 12,28 %/năm.
- Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp đến năm 2020 (theo giá 2010) đạt 21.634,1 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020 đạt 10,86 đến 11,02 %/năm; đến năm 2025 đạt 38.604,1 tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2021 - 2025 đạt 12,28 %/năm và đến năm 2030 đạt 63.947,6 tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2026 - 2030 đạt 10,62%/năm.
III. ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
1. Định hướng phát triển công nghiệp
- Chủ động hợp tác và tích cực tham gia vào chuỗi giá trị, mạng lưới sản xuất công nghiệp của vùng, miền cả nước, khu vực và quốc tế; đầu tư chiều sâu, hướng vào xuất khẩu đối với các nhóm ngành, lĩnh vực công nghiệp trên địa bàn có lợi thế về tài nguyên như sản xuất xi măng, chế biến nông - thủy sản; về nhân lực như dệt may - da giày.
- Phát triển mạnh, đầu tư có trọng điểm đối với nhóm công nghiệp hạ tầng (điện, nước, môi trường), công nghiệp cơ khí (đóng mới và sửa chữa tàu); thu hút đầu tư xây dựng một số cơ sở công nghiệp thuộc các ngành, lĩnh vực công nghiệp hầu như chưa có trên địa bàn như hóa dược, hóa dầu (gắn với các dự án phát triển khí tự nhiên và điện khí tại Khu công nghiệp Xẻo Rô)...
- Phát triển các khu, cụm công nghiệp và làng nghề tiểu thủ công nghiệp phù hợp với thế mạnh của mỗi tiểu vùng. Coi trọng xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư kinh doanh hạ tầng công nghiệp, từng bước hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật của các khu, cụm công nghiệp làm nền tảng cho công nghiệp tỉnh phát triển theo hướng hiện đại.
- Định hướng phát triển theo các tiểu vùng lãnh thổ
+ Tiểu vùng Tứ giác Long Xuyên: Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí phục vụ các ngành nông và ngư nghiệp, đẩy mạnh công nghiệp chế biến tinh nông - thủy sản theo hướng xuất khẩu, sản xuất điện đồng phát.
+ Tiểu vùng Tây Sông Hậu: Phát triển công nghiệp chế biến nông - thủy sản, ưu tiên thu hút công nghiệp sử dụng nhiều lao động (dệt may, da giày, lắp ráp cơ - điện tử).
+ Tiểu vùng U Minh Thượng: Phát triển công nghiệp phục vụ nghề cá, công nghiệp chế biến nông – lâm - thủy sản, ưu tiên phát triển công nghiệp sử dụng nhiều lao động và các dự án điện khí và khí áp thấp.
+ Tiểu vùng hải đảo: Ưu tiên phát triển công nghiệp gắn với kinh tế biển và du lịch, trọng tâm là công nghiệp chế biến hải sản và tương lai xa là ngành nghề hỗ trợ (hậu cần) ngành dầu khí.
2. Quy hoạch phát triển một số nhóm ngành công nghiệp chủ yếu
...
b) Ngành công nghiệp chế biến nông - thủy sản
- Giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2020 (theo giá 2010) đạt 46.640,8 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020 là 13,11 %/năm; năm 2025 đạt 84.007,3 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2021 - 2025 là 12,49 %/năm.
- Xây dựng và phát triển nhóm ngành công nghiệp chế biến nông - thủy sản gắn với các vùng nguyên liệu sẵn có và quy hoạch của hai ngành nông nghiệp và ngư nghiệp theo hướng tăng cường chế biến tinh; ưu tiên phát triển một vài tổ hợp (khép kín) nuôi trồng - chế biến - xuất khẩu thủy hải sản công nghệ cao.
- Tạo lập và giữ vững mối liên kết chặt chẽ giữa nuôi trồng, khai thác, bảo quản, sơ chế, chế biến trong chuỗi giá trị ngành hàng, cũng như trong hệ thống quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm với lực lượng nòng cốt là các doanh nghiệp chế biến quy mô công nghiệp được đầu tư chiều sâu về mọi mặt và chú trọng phát triển các cơ sở sản xuất vệ tinh ở nông thôn.
- Khuyến khích các cơ sở công nghiệp cá thể trong nhóm ngành tham gia các chương trình sản xuất sạch hơn, hữu cơ an toàn, hệ thống quản lý chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm.

Content:
Ngành công nghiệp chế biến nông - thủy sản
- Giá trị sản xuất công nghiệp đến năm 2020 (theo giá 2010) đạt 46.640,8 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020 là 13,11 %/năm; năm 2025 đạt 84.007,3 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2021 - 2025 là 12,49 %/năm.
- Xây dựng và phát triển nhóm ngành công nghiệp chế biến nông - thủy sản gắn với các vùng nguyên liệu sẵn có và quy hoạch của hai ngành nông nghiệp và ngư nghiệp theo hướng tăng cường chế biến tinh; ưu tiên phát triển một vài tổ hợp (khép kín) nuôi trồng - chế biến - xuất khẩu thủy hải sản công nghệ cao.
- Tạo lập và giữ vững mối liên kết chặt chẽ giữa nuôi trồng, khai thác, bảo quản, sơ chế, chế biến trong chuỗi giá trị ngành hàng, cũng như trong hệ thống quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm với lực lượng nòng cốt là các doanh nghiệp chế biến quy mô công nghiệp được đầu tư chiều sâu về mọi mặt và chú trọng phát triển các cơ sở sản xuất vệ tinh ở nông thôn.
- Khuyến khích các cơ sở công nghiệp cá thể trong nhóm ngành tham gia các chương trình sản xuất sạch hơn, hữu cơ an toàn, hệ thống quản lý chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm.