Document: Điều 2 Quyết định 2084/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "03/11/2011", "sign_number": "2084/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "03/11/2011", "sign_number": "2084/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "03/11/2011", "sign_number": "2084/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "03/11/2011", "sign_number": "2084/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "03/11/2011", "sign_number": "2084/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2084/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn có nội dung như sau:

Điều 2. Phân giao nhiệm vụ, tổ chức thực hiện.
1. Sở Xây dựng:
1.1. Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện quy hoạch tổng thể quản lý chất thải rắn vùng tỉnh; là đầu mối chủ trì phối hợp với các đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch này đến năm 2020.
1.2. Thẩm định quy hoạch xây dựng các khu xử lý chất thải rắn, kiểm tra, giám sát việc xây dựng theo quy hoạch.
1.3. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các huyện, thị xã lập danh mục dự án đầu tư theo thứ tự ưu tiên để bố trí vốn (ngân sách, ODA và các nguồn vốn khác) trong đó, tập trung theo hướng xã hội hóa.
1.4. Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng Quy chế quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.
1.5. Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn UBND các huyện, thị xã về các tiêu chuẩn, điều kiện kỹ thuật lựa chọn địa điểm và xây dựng các trạm trung chuyển chất thải rắn cho các điểm dân cư nông thôn.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
2.1. Chủ trì, phối hợp với Sở ngành liên quan nghiên cứu xây dựng chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư trong thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn và danh mục các dự án đầu tư xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh để kêu gọi đầu tư xã hội hoá, tham mưu cho UBND tỉnh theo quy định.
2.2. Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh trong việc đấu thầu hoặc đặt hàng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.
2.3. Cân đối, tham mưu cho UBND tỉnh bố trí vốn cho công tác quản lý chất thải rắn trên địa địa bàn tỉnh theo quy định.
3. Sở Tài chính:
3.1. Thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt khung giá dịch vụ thu gom, vận chuyển xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.
3.2. Cân đối, tham mưu cho UBND tỉnh bố trí vốn cho công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh theo quy định.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
4.1. Quản lý nhà nước về môi trường tại các điểm trung chuyển, khu xử lý trên địa bàn tỉnh.
4.2. Chủ trì, phối hợp với Sở Công thương, Ban Quản lý các Khu công nghiệp và UBND các huyện, thị xã định kỳ kiểm tra, giám sát tình hình quản lý chất thải rắn tại các Khu, Cụm công nghiệp và các xí nghiệp riêng lẻ trên địa bàn tỉnh.
4.3. Chủ trì phối hợp với Sở Y tế, định kỳ kiểm tra giám sát việc quản lý chất thải rắn y tế tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.
4.4. Chủ trì chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn.
4.5. Chủ trì cùng các ngành thẩm định thành phần và tính chất chất thải rắn có xuất xứ từ nước ngoài nhập khẩu vào tỉnh.
4.6. Hằng năm, lập báo cáo định kỳ, đột xuất tổng hợp tình hình quản lý chất thải rắn bao gồm chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn y tế, chất thải rắn nguy hại trên địa bàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
4.7. Phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn UBND các huyện, thị xã về tiêu chuẩn, điều kiện kỹ thuật lựa chọn địa điểm và xây dựng các trạm trung chuyển chất thải rắn cho các điểm dân cư nông thôn.
5. Sở Y tế:
5.1. Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh.
5.2. Thường xuyên giám sát tình hình thu gom, xử lý chất thải rắn nguy hại có nguồn gốc từ hoạt động y tế trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Công thương:
6.1. Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất thải rắn công nghiệp, thường xuyên giám sát quản lý thành phần chất thải rắn công nghiệp, khối lượng chất thải rắn phát sinh trong các Khu, Cụm công nghiệp, làng nghề, xí nghiệp riêng lẻ, việc chấp hành các quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.
6.2. Hướng dẫn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn nguy hại có xuất xứ từ sản xuất công nghiệp.
7. Sở Khoa học Công nghệ:
7.1. Thẩm định các công nghệ, thiết bị xử lý, tái chế chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.
7.2. Thẩm định các công nghệ xử lý chất thải rắn nguy hại trên địa bàn tỉnh.
7.3. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đánh giá thành phần, tính chất chất thải rắn có xuất xứ từ nước ngoài nhập khẩu vào tỉnh.
8. Ban Quản lý các Khu công nghiệp:
8.1. Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thống nhất về quản lý chất thải rắn trong phạm vi mình quản lý.
8.2. Phối hợp với các cơ quan quản lý môi trường, cảnh sát môi trường để thanh tra và xử lý các trường hợp vi phạm quy định bảo vệ môi trường trong lĩnh vực chất thải rắn tại các Khu, Cụm công nghiệp.
9. UBND các huyện, thị xã:
9.1. Tổ chức, thực hiện công tác quản lý vệ sinh môi trường trên địa bàn trong đó có chất thải rắn.
9.2. Phối hợp với các Sở ngành liên quan lập kế hoạch dự án đầu tư các công trình xử lý chất thải rắn trên địa bàn, tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể quản lý chất thải rắn theo nội dung đã được phê duyệt.
9.3. Xây dựng giá dịch vụ thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn mình quản lý, trình Sở Tài chính thẩm định để trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.
9.4. Lập quy hoạch các điểm trung chuyển chất thải rắn cho các điểm dân cư nông thôn trên địa bàn.
10. Đơn vị thu gom:
10.1. Thu gom vận chuyển xử lý chất thải rắn theo các hợp đồng đã ký kết.
10.2. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai thí điểm và nhân rộng chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn (tại hộ gia đình, các cơ quan, trường học, cơ sở thương mại…).
11. Cảnh sát môi trường: Kiểm tra, xử lý các vi phạm pháp luật về môi trường, tiến hành điều tra đối với các hành vi vi phạm pháp luật môi trường, kiểm định tiêu chuẩn môi trường và thực hiện các công việc khác về bảo vệ môi trường theo nhiệm vụ được giao.

Content:
Điều 2. Phân giao nhiệm vụ, tổ chức thực hiện.
1. Sở Xây dựng:
1.1. Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện quy hoạch tổng thể quản lý chất thải rắn vùng tỉnh; là đầu mối chủ trì phối hợp với các đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch này đến năm 2020.
1.2. Thẩm định quy hoạch xây dựng các khu xử lý chất thải rắn, kiểm tra, giám sát việc xây dựng theo quy hoạch.
1.3. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các huyện, thị xã lập danh mục dự án đầu tư theo thứ tự ưu tiên để bố trí vốn (ngân sách, ODA và các nguồn vốn khác) trong đó, tập trung theo hướng xã hội hóa.
1.4. Chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng Quy chế quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.
1.5. Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn UBND các huyện, thị xã về các tiêu chuẩn, điều kiện kỹ thuật lựa chọn địa điểm và xây dựng các trạm trung chuyển chất thải rắn cho các điểm dân cư nông thôn.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
2.1. Chủ trì, phối hợp với Sở ngành liên quan nghiên cứu xây dựng chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư trong thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn và danh mục các dự án đầu tư xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh để kêu gọi đầu tư xã hội hoá, tham mưu cho UBND tỉnh theo quy định.
2.2. Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh trong việc đấu thầu hoặc đặt hàng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.
2.3. Cân đối, tham mưu cho UBND tỉnh bố trí vốn cho công tác quản lý chất thải rắn trên địa địa bàn tỉnh theo quy định.
3. Sở Tài chính:
3.1. Thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt khung giá dịch vụ thu gom, vận chuyển xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.
3.2. Cân đối, tham mưu cho UBND tỉnh bố trí vốn cho công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh theo quy định.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
4.1. Quản lý nhà nước về môi trường tại các điểm trung chuyển, khu xử lý trên địa bàn tỉnh.
4.2. Chủ trì, phối hợp với Sở Công thương, Ban Quản lý các Khu công nghiệp và UBND các huyện, thị xã định kỳ kiểm tra, giám sát tình hình quản lý chất thải rắn tại các Khu, Cụm công nghiệp và các xí nghiệp riêng lẻ trên địa bàn tỉnh.
4.3. Chủ trì phối hợp với Sở Y tế, định kỳ kiểm tra giám sát việc quản lý chất thải rắn y tế tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.
4.4. Chủ trì chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn.
4.5. Chủ trì cùng các ngành thẩm định thành phần và tính chất chất thải rắn có xuất xứ từ nước ngoài nhập khẩu vào tỉnh.
4.6. Hằng năm, lập báo cáo định kỳ, đột xuất tổng hợp tình hình quản lý chất thải rắn bao gồm chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn y tế, chất thải rắn nguy hại trên địa bàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
4.7. Phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn UBND các huyện, thị xã về tiêu chuẩn, điều kiện kỹ thuật lựa chọn địa điểm và xây dựng các trạm trung chuyển chất thải rắn cho các điểm dân cư nông thôn.
5. Sở Y tế:
5.1. Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh.
5.2. Thường xuyên giám sát tình hình thu gom, xử lý chất thải rắn nguy hại có nguồn gốc từ hoạt động y tế trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Công thương:
6.1. Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất thải rắn công nghiệp, thường xuyên giám sát quản lý thành phần chất thải rắn công nghiệp, khối lượng chất thải rắn phát sinh trong các Khu, Cụm công nghiệp, làng nghề, xí nghiệp riêng lẻ, việc chấp hành các quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.
6.2. Hướng dẫn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn nguy hại có xuất xứ từ sản xuất công nghiệp.
7. Sở Khoa học Công nghệ:
7.1. Thẩm định các công nghệ, thiết bị xử lý, tái chế chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.
7.2. Thẩm định các công nghệ xử lý chất thải rắn nguy hại trên địa bàn tỉnh.
7.3. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đánh giá thành phần, tính chất chất thải rắn có xuất xứ từ nước ngoài nhập khẩu vào tỉnh.
8. Ban Quản lý các Khu công nghiệp:
8.1. Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thống nhất về quản lý chất thải rắn trong phạm vi mình quản lý.
8.2. Phối hợp với các cơ quan quản lý môi trường, cảnh sát môi trường để thanh tra và xử lý các trường hợp vi phạm quy định bảo vệ môi trường trong lĩnh vực chất thải rắn tại các Khu, Cụm công nghiệp.
9. UBND các huyện, thị xã:
9.1. Tổ chức, thực hiện công tác quản lý vệ sinh môi trường trên địa bàn trong đó có chất thải rắn.
9.2. Phối hợp với các Sở ngành liên quan lập kế hoạch dự án đầu tư các công trình xử lý chất thải rắn trên địa bàn, tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể quản lý chất thải rắn theo nội dung đã được phê duyệt.
9.3. Xây dựng giá dịch vụ thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn mình quản lý, trình Sở Tài chính thẩm định để trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.
9.4. Lập quy hoạch các điểm trung chuyển chất thải rắn cho các điểm dân cư nông thôn trên địa bàn.
10. Đơn vị thu gom:
10.1. Thu gom vận chuyển xử lý chất thải rắn theo các hợp đồng đã ký kết.
10.2. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai thí điểm và nhân rộng chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn (tại hộ gia đình, các cơ quan, trường học, cơ sở thương mại…).
11. Cảnh sát môi trường: Kiểm tra, xử lý các vi phạm pháp luật về môi trường, tiến hành điều tra đối với các hành vi vi phạm pháp luật môi trường, kiểm định tiêu chuẩn môi trường và thực hiện các công việc khác về bảo vệ môi trường theo nhiệm vụ được giao.