Document: Điều 6 Quyết định 80/2014/QĐ-TTg thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin cơ quan nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "80/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "80/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "80/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "80/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "80/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 80/2014/QĐ-TTg thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin cơ quan nhà nước có nội dung như sau:

Điều 6. Lập Dự toán thuê dịch vụ công nghệ thông tin
1. Nội dung dự toán thuê dịch vụ công nghệ thông tin bao gồm:
a) Chi phí thuê dịch vụ công nghệ thông tin: Được xác định trên cơ sở số gói dịch vụ cần thuê, quy mô, phạm vi sử dụng của từng dịch vụ, đơn giá thuê dịch vụ trung bình trên thị trường. Việc lập dự toán và xác định giá gói dịch vụ được thực hiện căn cứ vào ít nhất một trong các tài liệu sau:
- Giá cung cấp dịch vụ của ít nhất 3 đơn vị cung cấp khác nhau. Trong trường hợp không có đủ 3 đơn vị cung cấp dịch vụ thì xin ý kiến thẩm định giá của cơ quan, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ thẩm định giá;
- Kết quả thẩm định giá (nếu có) của cơ quan, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật;
- Giá thị trường tại thời điểm lập dự toán được tham khảo từ thông tin chính thống do các nhà cung cấp dịch vụ công bố trên mạng Internet;
- Giá gói dịch vụ tương tự trong thời gian trước đó gần nhất.
b) Chi phí đầu tư nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng kỹ thuật phù hợp để thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
c) Chi phí quản lý thực hiện kế hoạch, dự án thuê dịch vụ.
d) Chi phí tư vấn bao gồm: Tư vấn lập kế hoạch, dự án thuê dịch vụ; tư vấn đấu thầu (nếu có); tư vấn giám sát thực hiện và các chi phí tư vấn khác (nếu có).
đ) Chi phí khác bao gồm các chi phí liên quan đến việc thuê chưa quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản này, được xác định bằng lấy báo giá theo thị trường, hoặc lập dự toán hoặc trên cơ sở tham khảo định mức chi phí tỷ lệ.
e) Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản này. Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở độ dài thời gian thuê, sử dụng dịch vụ.
2. Điều chỉnh dự toán
a) Các trường hợp điều chỉnh dự toán:
- Trường hợp có yêu cầu phát sinh về chất lượng, số lượng dịch vụ cần thuê làm tăng giá thuê dịch vụ;
- Do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đề xuất trong trường hợp trượt giá dịch vụ;
- Khi có nhà cung cấp khác đề xuất mức giá cung cấp thấp hơn từ 10% trở lên cho cùng loại dịch vụ với chất lượng tương đương;
- Xuất hiện các yếu tố bất khả kháng: Động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh hoặc các sự kiện bất khả kháng khác và có tác động trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ;
- Khi chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin được cấp thẩm quyền điều chỉnh có ảnh hưởng trực tiếp tới phạm vi, quy mô, mục tiêu của kế hoạch, dự án thuê dịch vụ.
b) Thẩm quyền điều chỉnh dự toán:
- Chủ trì thuê dịch vụ tổ chức lập dự toán điều chỉnh để trình Người có thẩm quyền ra quyết định phê duyệt. Trường hợp thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán nhưng không vượt dự toán đã được phê duyệt, kể cả chi phí dự phòng thì Chủ trì thuê dịch vụ được tự tổ chức điều chỉnh dự toán các hạng mục của kế hoạch, dự án;
- Tùy điều kiện cụ thể của kế hoạch, dự án, Chủ trì thuê dịch vụ có thể tự lập dự toán điều chỉnh hoặc thuê các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực để lập dự toán điều chỉnh;
- Nội dung dự toán điều chỉnh được Chủ trì thuê dịch vụ hoặc Người có thẩm quyền quyết định thuê dịch vụ quyết định là một phần của Kế hoạch hoặc của Dự án thuê dịch vụ.

Content:
Điều 6. Lập Dự toán thuê dịch vụ công nghệ thông tin
1. Nội dung dự toán thuê dịch vụ công nghệ thông tin bao gồm:
a) Chi phí thuê dịch vụ công nghệ thông tin: Được xác định trên cơ sở số gói dịch vụ cần thuê, quy mô, phạm vi sử dụng của từng dịch vụ, đơn giá thuê dịch vụ trung bình trên thị trường. Việc lập dự toán và xác định giá gói dịch vụ được thực hiện căn cứ vào ít nhất một trong các tài liệu sau:
- Giá cung cấp dịch vụ của ít nhất 3 đơn vị cung cấp khác nhau. Trong trường hợp không có đủ 3 đơn vị cung cấp dịch vụ thì xin ý kiến thẩm định giá của cơ quan, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ thẩm định giá;
- Kết quả thẩm định giá (nếu có) của cơ quan, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật;
- Giá thị trường tại thời điểm lập dự toán được tham khảo từ thông tin chính thống do các nhà cung cấp dịch vụ công bố trên mạng Internet;
- Giá gói dịch vụ tương tự trong thời gian trước đó gần nhất.
b) Chi phí đầu tư nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng kỹ thuật phù hợp để thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
c) Chi phí quản lý thực hiện kế hoạch, dự án thuê dịch vụ.
d) Chi phí tư vấn bao gồm: Tư vấn lập kế hoạch, dự án thuê dịch vụ; tư vấn đấu thầu (nếu có); tư vấn giám sát thực hiện và các chi phí tư vấn khác (nếu có).
đ) Chi phí khác bao gồm các chi phí liên quan đến việc thuê chưa quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản này, được xác định bằng lấy báo giá theo thị trường, hoặc lập dự toán hoặc trên cơ sở tham khảo định mức chi phí tỷ lệ.
e) Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản này. Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở độ dài thời gian thuê, sử dụng dịch vụ.
2. Điều chỉnh dự toán
a) Các trường hợp điều chỉnh dự toán:
- Trường hợp có yêu cầu phát sinh về chất lượng, số lượng dịch vụ cần thuê làm tăng giá thuê dịch vụ;
- Do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đề xuất trong trường hợp trượt giá dịch vụ;
- Khi có nhà cung cấp khác đề xuất mức giá cung cấp thấp hơn từ 10% trở lên cho cùng loại dịch vụ với chất lượng tương đương;
- Xuất hiện các yếu tố bất khả kháng: Động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh hoặc các sự kiện bất khả kháng khác và có tác động trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ;
- Khi chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin được cấp thẩm quyền điều chỉnh có ảnh hưởng trực tiếp tới phạm vi, quy mô, mục tiêu của kế hoạch, dự án thuê dịch vụ.
b) Thẩm quyền điều chỉnh dự toán:
- Chủ trì thuê dịch vụ tổ chức lập dự toán điều chỉnh để trình Người có thẩm quyền ra quyết định phê duyệt. Trường hợp thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán nhưng không vượt dự toán đã được phê duyệt, kể cả chi phí dự phòng thì Chủ trì thuê dịch vụ được tự tổ chức điều chỉnh dự toán các hạng mục của kế hoạch, dự án;
- Tùy điều kiện cụ thể của kế hoạch, dự án, Chủ trì thuê dịch vụ có thể tự lập dự toán điều chỉnh hoặc thuê các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực để lập dự toán điều chỉnh;
- Nội dung dự toán điều chỉnh được Chủ trì thuê dịch vụ hoặc Người có thẩm quyền quyết định thuê dịch vụ quyết định là một phần của Kế hoạch hoặc của Dự án thuê dịch vụ.