Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1914/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết Nhà ở thấp tầng Khu cây xanh hồ nước 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/04/2016", "sign_number": "1914/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/04/2016", "sign_number": "1914/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/04/2016", "sign_number": "1914/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/04/2016", "sign_number": "1914/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/04/2016", "sign_number": "1914/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1914/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết Nhà ở thấp tầng Khu cây xanh hồ nước 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Nhà ở thấp tầng, Khu cây xanh công cộng kết hợp hồ nước và các chức năng khác, tỷ lệ 1/500 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5.110

15.303

300

2.1

Nhà ở thấp tầng (Nhà vườn)

B2.1-TT

2.010

68,0

1.367

3

4.100

85

2.2

Nhà ở thấp tầng (Nhà vườn)

B2.2-TT

1.928

68,0

1.311

3

3.933

75

2.3

Nhà ở thấp tầng (Nhà vườn)

B2.3-TT

3.557

68,0

2.419

3

7.256

140

2.4

Cây xanh

B2.4-CX

264

5,0

13

1

13

2.5

Đường nhóm ở (lối vào nhà)

B2-GT

1.617

MCN=9m

3

Đường giao thông cấp nội bộ

B-GT

2.377

MCN-12m

III

Mương thoát nước kết hợp cây xanh

M-CX

3.095

1

Mương thoát nước, cây xanh khu vực

M-CX1

1.170

Trong đó DT mương ≈ 535m2

2

Mương thoát nước, cây xanh khu vực

M-CX2

1.925

Trong đó DT mương ≈ 870m2

IV

Đường giao thông cấp khu vực, phân khu vực

GT

21.262

1

Đường cấp khu vực

GT1

8.236

MCN=30m

2

Đường cấp khu vực

GT2

10.156

MCN= 17,5m

3

Đường phân khu vực

GT3

2.640

MCN=13m

Tổng cộng

80.616

21,8

17.561

50.897

960

Ghi chú:
- Diện tích các ô đất sẽ được xác định chính xác trong giai đoạn lập hồ sơ cắm mốc trên cơ sở tuân thủ phạm vi và các chỉ tiêu đã được xác định; công trình đảm bảo khoảng lùi, khoảng cách theo đúng Quy hoạch được duyệt.
- Quỹ nhà ở xã hội cần tối thiểu 2.077m2, Chủ đầu tư cần tuân thủ theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; báo cáo cấp thẩm quyền xem xét, quyết định cụ thể.
- Chỉ tiêu đất trường học (nhà trẻ, mẫu giáo) được tính toán phù hợp, đảm bảo bán kính phục vụ để đáp ứng cho nhóm nhà ở độc lập tại ô quy hoạch
- Phạm vi dự án Khu nhà ở X20 - Tổng cục Hậu cần tuân thủ theo đúng Quyết định số 5877/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 (sẽ thực hiện theo dự án riêng) trên nguyên tắc đảm bảo phù hợp tiêu chí phân loại dự án đã xác định tại quy hoạch phân khu đô thị GS, tỷ lệ 1/5000 đã được UBND Thành phố phê duyệt.
- Ranh giới khu cây xanh ký hiệu A1.4-CX được xác định trên cơ sở phạm vi nghĩa trang hiện có (sau khi trừ phạm vi mở đường theo quy hoạch), đã được UBND xã Thanh Liệt xác nhận tháng 6/2016.
- Xây dựng 01 bãi để xe tập trung tại vị trí phía Bắc khu đất với diện tích khoảng: 2.710m2 để đáp ứng nhu cầu đỗ xe cho khách vãng lai và khu dân cư hiện có lân cận. Hình thức bãi đỗ xe có thể xây dựng (ngầm hoặc nổi) đảm bảo phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
- Trong quá trình thực hiện, chủ đầu tư nghiên cứu bổ sung xây dựng các nhà vệ sinh công cộng tại các khu vực thích hợp (khu công viên, cây xanh, bãi đỗ xe, nơi tập trung đông người,...) phù hợp với điều kiện thực tế; đảm bảo bán kính phục vụ, vệ sinh môi trường và cảnh quan khu vực (có thể nghiên cứu biện pháp xây dựng ngầm hoặc nổi).
4.3. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị:
...
b) Thiết kế đô thị:
* Cấu trúc không gian đô thị:
- Phát triển khu đô thị mới đồng bộ hiện đại, có tính sinh thái, hài hòa với cảnh quan tự nhiên cũng như với các khu đô thị mới xung quanh.
- Tổ chức không gian cảnh quan thấp tầng, hình thành các trục cảnh quan và các không gian điểm nhấn trọng tâm, đảm bảo liên kết hài hòa với không gian xung quanh (Khu Công viên tưởng niệm danh nhân Chu Văn An).
* Phân vùng thiết kế đô thị:
Phân vùng thiết kế đô thị bao gồm các ô quy hoạch với các chức năng đô thị, trục đường chính, khu vực không gian mở, khu vực trọng tâm, điểm nhấn:
- Các chức năng khu nhà ở gồm: Nhà trẻ, nhà ở (biệt thự, nhà vườn).
- Trục tuyến chính quan trọng: trục giao thông chính của khu nhà ở.
- Điển nhấn quan trọng: khu cây xanh TDTT, hồ nước kết hợp dịch vụ bố trí tại phía Đông Bắc khu ở.
- Không gian mở: Khu công viên cây xanh TDTT tập trung lõi giữa, các tuyến dải cây xanh kết nối trong các nhóm nhà, các đường dạo kết hợp các quảng trường nhỏ.
* Yêu cầu tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
- Quy mô đất, mật độ xây dựng công trình tuân thủ quy định về quy mô đã được xác lập trong quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất.
- Khoảng lùi của công trình tuân thủ khoảng lùi tối thiểu đã được quy định theo Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, đảm bảo tính thống nhất trên tuyến phố; khuyến khích nghiên cứu khoảng lùi lớn hơn.
- Tầng cao công trình tuân thủ theo quy định đã được xác lập trong quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất. Chiều cao công trình phải đảm bảo hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về chiều cao các công trình lân cận cho từng khu chức năng. Hình khối, màu sắc, ánh sáng, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc, phải phù hợp với không gian chung và tính chất sử dụng của công trình.
- Công trình nhà trẻ xây dựng thấp tầng cần hài hòa với cảnh quan thiên nhiên; Tổ chức cây xanh và sân chơi trong nhà trẻ đủ diện tích theo quy định. Đảm bảo giao thông đường phố tại khu vực lối vào được an toàn và thông suốt, không bị tắc nghẽn, hình thành quảng trường có tập kết người và phương tiện.
- Khu cây xanh, hồ nước kết hợp TDTT, dịch vụ cần được thiết kế chi tiết, đảm bảo thuận tiện cho người dân nghỉ ngơi và các hoạt động vui chơi giải trí. Cây xanh đô thị cần tuân thủ quy hoạch hệ thống cây xanh, công viên vườn hoa và hồ đã được UBND Thành phố phê duyệt.
4.4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
4.4.1. Quy hoạch giao thông:
a) Các tuyến đường cấp khu vực:
- Xây dựng tuyến đường chính khu vực có bề rộng mặt cắt ngang B=30m gồm: lòng đường 2x7,5m (4 làn xe); vỉa hè hai bên rộng 2x7,5m ở phía Bắc khu quy hoạch.
- Xây dựng tuyến đường khu vực có bề rộng mặt cắt ngang B=17,5m gồm: lòng đường rộng 8,0m (2 làn xe); vỉa hè hai bên rộng 2x4m; Dải phân cách giữa rộng 1,5m cắt qua giữa khu đất theo hướng Đông - Tây.
- Xây dựng tuyến đường khu vực có bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=17,5m gồm: lòng đường 7,5m (2 làn xe); Vỉa hè hai bên rộng 2x5m ở phía Đông khu quy hoạch.
b) Các tuyến đường cấp nội bộ:
- Xây dựng tuyến đường phân khu vực có bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=13,0m gồm: lòng đường 7,0m (2 làn xe); vỉa hè hai bên rộng 2x3m ở phía Tây.
- Xây dựng các tuyến đường vào nhà có bề rộng mặt cắt ngang B = 9,0-12m gồm: lòng đường 6m; vỉa hè hai bên rộng 2x(1,5-3,0)m.

Content:
Thiết kế đô thị:
* Cấu trúc không gian đô thị:
- Phát triển khu đô thị mới đồng bộ hiện đại, có tính sinh thái, hài hòa với cảnh quan tự nhiên cũng như với các khu đô thị mới xung quanh.
- Tổ chức không gian cảnh quan thấp tầng, hình thành các trục cảnh quan và các không gian điểm nhấn trọng tâm, đảm bảo liên kết hài hòa với không gian xung quanh (Khu Công viên tưởng niệm danh nhân Chu Văn An).
* Phân vùng thiết kế đô thị:
Phân vùng thiết kế đô thị bao gồm các ô quy hoạch với các chức năng đô thị, trục đường chính, khu vực không gian mở, khu vực trọng tâm, điểm nhấn:
- Các chức năng khu nhà ở gồm: Nhà trẻ, nhà ở (biệt thự, nhà vườn).
- Trục tuyến chính quan trọng: trục giao thông chính của khu nhà ở.
- Điển nhấn quan trọng: khu cây xanh TDTT, hồ nước kết hợp dịch vụ bố trí tại phía Đông Bắc khu ở.
- Không gian mở: Khu công viên cây xanh TDTT tập trung lõi giữa, các tuyến dải cây xanh kết nối trong các nhóm nhà, các đường dạo kết hợp các quảng trường nhỏ.
* Yêu cầu tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
- Quy mô đất, mật độ xây dựng công trình tuân thủ quy định về quy mô đã được xác lập trong quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất.
- Khoảng lùi của công trình tuân thủ khoảng lùi tối thiểu đã được quy định theo Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, đảm bảo tính thống nhất trên tuyến phố; khuyến khích nghiên cứu khoảng lùi lớn hơn.
- Tầng cao công trình tuân thủ theo quy định đã được xác lập trong quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất. Chiều cao công trình phải đảm bảo hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về chiều cao các công trình lân cận cho từng khu chức năng. Hình khối, màu sắc, ánh sáng, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc, phải phù hợp với không gian chung và tính chất sử dụng của công trình.
- Công trình nhà trẻ xây dựng thấp tầng cần hài hòa với cảnh quan thiên nhiên; Tổ chức cây xanh và sân chơi trong nhà trẻ đủ diện tích theo quy định. Đảm bảo giao thông đường phố tại khu vực lối vào được an toàn và thông suốt, không bị tắc nghẽn, hình thành quảng trường có tập kết người và phương tiện.
- Khu cây xanh, hồ nước kết hợp TDTT, dịch vụ cần được thiết kế chi tiết, đảm bảo thuận tiện cho người dân nghỉ ngơi và các hoạt động vui chơi giải trí. Cây xanh đô thị cần tuân thủ quy hoạch hệ thống cây xanh, công viên vườn hoa và hồ đã được UBND Thành phố phê duyệt.
4.4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
4.4.1. Quy hoạch giao thông:
a) Các tuyến đường cấp khu vực:
- Xây dựng tuyến đường chính khu vực có bề rộng mặt cắt ngang B=30m gồm: lòng đường 2x7,5m (4 làn xe); vỉa hè hai bên rộng 2x7,5m ở phía Bắc khu quy hoạch.
- Xây dựng tuyến đường khu vực có bề rộng mặt cắt ngang B=17,5m gồm: lòng đường rộng 8,0m (2 làn xe); vỉa hè hai bên rộng 2x4m; Dải phân cách giữa rộng 1,5m cắt qua giữa khu đất theo hướng Đông - Tây.
- Xây dựng tuyến đường khu vực có bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=17,5m gồm: lòng đường 7,5m (2 làn xe); Vỉa hè hai bên rộng 2x5m ở phía Đông khu quy hoạch.
Các tuyến đường cấp nội bộ:
- Xây dựng tuyến đường phân khu vực có bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=13,0m gồm: lòng đường 7,0m (2 làn xe); vỉa hè hai bên rộng 2x3m ở phía Tây.
- Xây dựng các tuyến đường vào nhà có bề rộng mặt cắt ngang B = 9,0-12m gồm: lòng đường 6m; vỉa hè hai bên rộng 2x(1,5-3,0)m.