Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 72/QĐ-TTg 2023 Quy hoạch chung thành phố Hạ Long đến 2040

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/02/2023", "sign_number": "72/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/02/2023", "sign_number": "72/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/02/2023", "sign_number": "72/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/02/2023", "sign_number": "72/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/02/2023", "sign_number": "72/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 72/QĐ-TTg 2023 Quy hoạch chung thành phố Hạ Long đến 2040

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung thành phố Hạ Long đến năm 2040, với những nội dung chính sau:
...
10. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng hạ tầng kỹ thuật xanh, thông minh
Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật xanh, ứng dụng khoa học công nghệ, tạo nền tảng cho phát triển bền vững và xây dựng đô thị dịch vụ du lịch quốc tế. Bố trí các trung tâm điều hành tập trung để quản lý vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị. Lựa chọn giải pháp thiết kế hạ tầng đô thị phù hợp với đặc điểm điều kiện tự nhiên của từng khu vực, khuyến khích sử dụng vật liệu, năng lượng tái tạo, hạn chế cứng hóa bề mặt đô thị để tăng cường khả năng thấm nước tự nhiên. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế theo hướng phân tán, cân bằng cho từng khu vực, xử lý môi trường theo từng khu vực, bố trí hệ thống hồ điều hòa và kênh thoát nước mặt theo các lưu vực để hỗ trợ thoát nước mặt và tạo cảnh quan đô thị.
b) Định hướng Quy hoạch giao thông
- Giao thông đối ngoại
+ Hàng không: Sử dụng các sân bay quốc tế: Vân Đồn, Cát Bi để phục vụ vận tải, dịch vụ hàng không. Bố trí các sân bay thủy phi cơ tại Tuần Châu, vịnh Cửa Lục và các bãi đỗ sân bay để phục vụ du lịch cao cấp. Bãi đáp khinh khí cầu tại Tuần Châu, Hà Tu, Sơn Dương;
+ Đường sắt: Sử dụng tuyến đường sắt Yên Viên - Cái Lân, quy hoạch hành lang dự trữ tuyến đường sắt quốc gia (Hải Phòng - Hạ Long - Móng Cái) và đường sắt cao tốc (Phương án 1: Hà Nội - Hạ Long - Vân Đồn - Móng Cái; phương án 2: Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long - Vân Đồn - Móng Cái) để phát triển vận tải hành khách và hàng hóa kết nối sân bay Vân Đồn - Cát Bi - Nội Bài;
+ Cao tốc: Quy hoạch tuyến cao tốc Nội Bài - Hạ Long, đảm bảo hành lang an toàn và mở rộng tuyến cao tốc Hải Phòng - Hạ Long - Vân Đồn, xây dựng hoàn chỉnh các nút giao khác mức kết nối tại Minh Khai, Việt Hưng, Sơn Dương, Đá Trắng, Đồng Cao, Đồng Lá tạo kết nối thuận lợi vào các khu vực trung tâm của thành phố Hạ Long;
+ Quốc lộ, đường tỉnh: Quy hoạch mở rộng quốc lộ 18, quốc lộ 279, các tuyến đường tỉnh 326, 327, 337, 342, xây mới tuyến đường tỉnh 327B, 331B, 343, đáp ứng nhu cầu giao thông đối ngoại, hạn chế đi trực tiếp qua trung tâm đô thị Hạ Long và đảm bảo yêu cầu cảnh quan đoạn qua đô thị. Nâng cấp tuyến đường tỉnh 326 trở thành tuyến vành đai phía Bắc, hỗ trợ vận tải cho quốc lộ 279. Bố trí các tuyến đường phía Bắc vịnh Cửa Lục và đường bao vịnh Cửa Lục để giảm tải cho quốc lộ 18 và cầu Bãi Cháy. Xây dựng mở rộng và hoàn thiện các tuyến kết nối với Cẩm Phả, Ba Chẽ, Uông Bí, Quảng Yên tạo kết nối thuận lợi tới các địa phương lân cận;
+ Đường thủy: Phát triển vùng vịnh Cửa Lục trở thành khu vực cảng tổng hợp gồm cảng hàng hóa, hành khách, vật liệu xây dựng, du thuyền, hoạt động nghề cá, dừng các hoạt động làm ảnh hưởng ô nhiễm môi trường Vịnh Cửa Lục và Vịnh Hạ Long. Phát triển cảng Cái Lân thành cảng tổng hợp; cải tạo nâng cấp các cảng: Hòn Gai, Tuần Châu, xây mới cảng Hà Phong, Bắc vịnh Cửa Lục để phục vụ vận tải hành khách quốc tế và hoạt động du lịch trên vịnh Hạ Long, dân sinh.
- Giao thông đô thị
+ Xây dựng mạng lưới đường chính đô thị đáp ứng lưu lượng và khả năng thông hành lớn, nối liền các trung tâm dân cư lớn, các công trình cấp đô thị. Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường hiện có; xây dựng mới tuyến vành đai kết nối các khu vực Hà Tu - Thống Nhất - Lê Lợi - Giếng Đáy; tuyến kết nối khu vực Bãi Cháy - Lê Lợi - vùng núi phía Bắc thành phố;
+ Đường liên khu vực: Cải tạo nâng cấp các tuyến đường hiện có, đảm bảo khả năng thông hành và kết nối. Xây dựng các tuyến đường liên khu vực ở các khu vực quy hoạch mới, đảm bảo quy mô đường tối thiểu 30 m;
+ Đường chính khu vực: Xây dựng mạng lưới đường chính khu vực đảm khoảng cách tối thiểu 300 ÷ 500 m, đảm bảo quy mô đường tối thiểu 22 m;
+ Cầu, hầm: Xây dựng hoàn thiện hệ thống cầu gắn với các tuyến đường kết nối phía Bắc vịnh Cửa Lục. Cải tạo, nâng cấp hệ thống cầu hiện trạng đảm bảo quy mô, kết cấu kỹ thuật và khả năng kết nối giao thông. Dự trữ quỹ đất xây dựng hầm đường bộ qua vịnh Cửa Lục kết nối Bãi Cháy - Hòn Gai và cầu, hầm đường bộ qua các khu vực khe núi, đồi cao để tạo mạng lưới kết nối giao thông đồng bộ;
+ Giao thông thủy: Bố trí các cảng hành khách, bến thuyền tại các cụm công trình công cộng ven biển, ven vịnh Hạ Long, vịnh Cửa Lục, tại các đảo thuộc vịnh Hạ Long, các điểm du lịch ven biển để hỗ trợ hoạt động giao thông đường thủy. Phát triển hệ thống giao thông đường thủy thành phương tiện giao thông đặc trưng, thuận tiện cho du lịch tại Hạ Long.
- Giao thông tĩnh
+ Bến xe: Xây dựng mới 4 bến xe tại: Giếng Đáy; Hà Tu; Lê Lợi và Thống Nhất để đáp ứng cho các phương tiện vận tải hành khách đối ngoại. Ngoài ra, có thể phát triển các bến xe gắn với các điểm nút Minh Khai, Đá Trắng;
+ Bãi đỗ xe: Bố trí các bãi đỗ xe tập trung tại các đầu mối giao thông, các điểm du lịch lớn đáp ứng nhu cầu đỗ xe của du khách và các đoàn khách du lịch, hỗ trợ phân luồng phương tiện cá nhân vào dịp cao điểm. Các phân khu đáp ứng nhu cầu bãi đỗ xe tại chỗ. Bãi đỗ xe được bố trí ngầm hoặc nổi gần các trung tâm công cộng thương mại, y tế, công viên, quảng trường, dịch vụ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí.
- Giao thông công cộng:
Phát triển hệ thống xe bus, xe điện, đường sắt đô thị và các loại hình giao thông công cộng thân thiện với môi trường để kết nối các khu vực chức năng. Kết hợp sử dụng các tuyến xe bus của tỉnh Quảng Ninh đi qua thành phố Hạ Long và bố trí mới các tuyến xe bus nội thị phục vụ giao thông công cộng và khách du lịch. Xây dựng tuyến đường sắt đô thị (monorail) liên kết Hòn Gai - Bãi Cháy - Bắc vịnh Cửa Lục, tuyến kết nối Hạ Long - Cẩm Phả - Vân Đồn - Uông Bí. Khuyến khích ứng dụng các loại hình giao thông kết nối hiện đại tại các khu vực tập trung đông người như công viên, quảng trường, trung tâm thương mại...; sử dụng các phương tiện giao thông sử dụng năng lượng sạch như ô tô điện, xe đạp điện, xe đạp công cộng, tàu thủy công cộng.
- Cáp treo: Cáp treo Nữ hoàng, cáp treo nối đỉnh Thiên Sơn, cáp treo lên chùa Lôi Âm, nghiên cứu cáp treo kết nối giao thông lên đỉnh núi Bài Thơ..., để phát triển du lịch.
c) Định hướng quy hoạch cao độ nền xây dựng
- Quy hoạch cao độ xây dựng nền các khu vực đô thị phù hợp với tổ chức hệ thống thoát nước mặt hiện có, tận dụng địa hình tự nhiên, ưu tiên giữ lại hệ thống cây xanh mặt nước hiện có. Bổ sung các giải pháp đảm bảo an toàn, chống sạt lở cho các khu vực có nguy cơ cao (khu vực khai trường và ven đồi núi; khu vực ven biển…) phù hợp với kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Đối với những khu vực đã xây dựng ổn định: khi xây dựng xen các công trình mới san nền cục bộ phù hợp với hiện trạng xây dựng và điều kiện khu vực, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến thoát nước mặt của khu vực. Bổ sung các giải pháp kỹ thuật như kè, hào thoát nước, tường chắn sóng; các giải pháp mềm như: lưới phá sóng, trồng rừng ngập mặn... đối với các khu vực cao độ nền chưa đảm bảo; kè, tường chắn chống sạt lở với các khu vực ven đồi núi, khai trường. Đối với các khu vực có địa hình thấp, bị ngập khi triều dâng như khu vực Yết Kiêu, Cao Xanh có thể nghiên cứu kết hợp thực hiện nâng cao hạ tầng đường vỉa hè đồng thời xây dựng các cửa phai chắn nước triều và bổ sung các trạm bơm thoát nước ra biển. Các giải pháp quản lý, nạo vét mương, cống thường xuyên.
- Đối với các khu vực xây dựng mới ven biển tại các phường: Hùng Thắng, Hà Khẩu, Đại Yên, Việt Hưng, Tuần Châu, Lê Lợi, Thống Nhất, Vũ Oai cao độ xây dựng tối thiểu khu vực dân dụng Hxd ≥ +3,5 m; khu công nghiệp Hxd ≥ +3,7 m; khu vực công viên cây xanh Hxd ≥ 3,0 m. Xây dựng lớp kè chắn sóng, phá sóng bảo vệ các công trình xây dựng ven biển với cao độ phù hợp thực tế biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Công trình xây dựng mới trên vịnh Cửa Lục; vịnh Hạ Long không có đê, kè bảo vệ cần xây dựng trên cao trình ≥ +4,55 m.
- Đối với khu vực xây dựng mới tại phường Hà Khánh, Hà Lầm, Hà Phong, Hà Trung, Hà Tu xây dựng bám địa hình khu vực, tiến hành san gạt cục bộ tạo mặt bằng tại các công trình khu công nghiệp, kho bãi, mỏ than (đảm bảo trên cốt tối thiểu chung +3,5 m).
- Đối với các khu vực khai trường khai thác than: Thực hiện hoàn nguyên cần giảm độ dốc, tạo mặt bằng, phủ xanh để giảm nguy cơ rửa trôi, sạt lở trong giai đoạn chưa chuyển đổi mục đích sử dụng.
d) Định hướng quy hoạch thoát nước mặt
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa phải đảm bảo thoát nước mưa trên toàn lưu vực. Hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn tại các khu vực xây dựng mới và hệ thống thoát nước nửa riêng tại các khu vực hiện trạng.
- Thu gom hệ thống thoát nước mặt theo 11 lưu vực phù hợp với địa hình và hệ thống sông suối của thành phố. Nước mưa thoát ra các kênh mương hở, hồ điều hòa, trước khi thoát ra vịnh Cửa Lục và vịnh Hạ Long. Trên các trục tiêu chính, khuyến khích bố trí hồ điều tiết tại các vị trí thuận lợi để giảm tiết diện hệ thống thoát nước, lưu giữ nước phục vụ các nhu cầu phi sinh hoạt, cải thiện điều kiện vi khí hậu của khu vực.
- Cải tạo thường xuyên các tuyến mương, cống thoát nước; nạo vét định kỳ và xây dựng kè bờ các đoạn ven biển, sông, suối, hồ trong khu vực, xây tường chắn tại các khu vực có nguy cơ sạt lở.
đ) Định hướng quy hoạch cấp điện, năng lượng
- Nhu cầu cấp điện đến năm 2030 là 890 MW; đến năm 2040 là 1.300 MW.
- Sử dụng nguồn điện quốc gia từ các trạm biến áp có tại khu vực (500 KV Quảng Ninh, 220 KV Hoành Bồ, 220 KV Quảng Ninh, 110 KV Giáp Khẩu, 110 KV Hà Tu, 110 KV Giếng Đáy, 110 KV Cái Lân, 110 KV Cái Dăm, 110 KV chuyên dùng Than Hà Lầm) và xây dựng mới các trạm biến áp tại các khu vực phát triển mới (220 KV Hạ Long, 110 KV Cao Thắng, 110 KV Hùng Thắng, 110 KV Khu công nghiệp Việt Hưng, 110 KV Tuần Châu, …). Theo lộ trình, xem xét di dời 2 nhà máy Nhiệt điện Thăng Long, nhiệt điện Quảng Ninh và thu hút phát triển các dự án năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời) tại khu vực đồi núi phía Bắc thành phố.
- Mạng lưới cao thế.
+ Lưới 220 KV: Xây dựng mới tuyến 220 KV Nhiệt điện Quảng Ninh - Hạ Long chiều dài 14 km lộ kép;
+ Lưới 110 KV: Xây dựng mới các tuyến 110 KV (Hạ Long - Giáp Khẩu, Hạ Long - Than Hà Lầm, Giáp Khẩu - Cao Thắng, các rẽ nhánh đi trạm Hùng Thắng, Tuần Châu, Yên Cư…).
- Mạng lưới trung thế (22 KV, 35 KV): Các tuyến trung thế 35 KV hiện có không phù hợp sẽ được di chuyển, cải tạo nâng cấp điện áp lên 22 KV và đi theo các tuyến đường quy hoạch, các khu đô thị mới và khu vực trung tâm thành phố lưới 22 KV được xây dựng mới, cải tạo và bố trí đi ngầm.
- Mạng lưới hạ thế: Lưới điện hạ thế xây dựng mới ở các khu đô thị và khu vực trong trung tâm thành phố bố trí đi ngầm trong các hào cáp tiêu chuẩn; các trạm biến áp hạ áp tại các khu vực trung tâm thành phố, khu du lịch và các khu đô thị mới sử dụng các loại trạm kios kiểu kín hợp bộ.
- Chiếu sáng đô thị: Cải tạo, nâng cấp, phát triển tất cả các loại hình chiếu sáng, gồm: chiếu sáng các công trình giao thông, chiếu sáng các công trình công cộng và chiếu sáng quảng cáo, lễ hội, núi Bài Thơ; núi Cô Tiên, các dãy núi ven vịnh… Trang bị hệ thống điều khiển tự động, tập trung cho hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị; chiếu sáng tại các công trình kiến trúc, các điểm nhấn không gian đô thị.
e) Định hướng quy hoạch hạ tầng thông tin truyền thông
- Phát triển, nâng cao chất lượng mạng lưới bưu chính, kết hợp cung cấp các dịch vụ công ích với các dịch vụ thương mại đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội. Tăng cường triển khai đồng bộ các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội.
- Nâng cấp công nghệ chuyển mạch. Phát triển mạnh hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin theo hướng hiện đại, tốc độ cao, băng thông rộng, đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng, ứng dụng hiệu quả công nghệ điện toán đám mây cập nhật xu hướng của thế giới.
- Nghiên cứu đầu tư phát triển khu công nghệ thông tin tập trung, công viên phần mềm gắn với các các trung tâm lưu trữ, xử lý và cung cấp dữ liệu, dịch vụ công nghệ thông tin cho thị trường; xây dựng trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh gắn với trung tâm hành chính tỉnh.
- Xây dựng mạng truyền dẫn đồng bộ, có tính dự phòng đảm bảo an toàn khi nhu cầu tăng đột biến vào dịp lễ hội hoặc khi có thiên tai, sự cố xảy ra. Dự kiến xây dựng 06 host mới bổ sung cho host Hạ Long hiện có, phục vụ dài hạn đến năm 2050. Tạo nền tảng về hạ tầng truyền dẫn số liệu cho việc triển khai đô thị thông minh tại thành phố Hạ Long.
g) Định hướng quy hoạch cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp nước toàn thành phố đến năm 2030 là 160.000 m3/ngày đêm; đến năm 2040 là 205.000 m3/ngày đêm;
- Nguồn nước và phân vùng cấp nước: Chia thành phố thành 03 phân vùng cấp nước và được cấp nước từ các nguồn nước sau:
+ Phân vùng 1 (phía Đông thành phố Hạ Long, bao gồm khu 1, khu 2, khu 3, khu 4, khu 13, khu 14, khu 15) được cấp nước từ nhà máy nước Diễn Vọng, nhà máy nước Hoành Bồ và nhà máy nước Lưỡng Kỳ. Khai thác nguồn nước hồ Cao Vân, hồ Khe Giữa, và sông Man;
+ Phân vùng 2 (phía Tây thành phố Hạ Long, bao gồm Khu 5, khu 6, khu 7, khu 8, khu 9, khu 10, khu 11, khu 12) được cấp nước từ nhà máy nước Yên Lập, nhà máy nước Đồng Ho và nhà máy nước Đồng Đăng. Khai thác nguồn nước hồ Yên Lập, hồ Dân Chủ và sông Cài.
- Phân vùng 3 (phía Bắc Vịnh Cửa Lục, bao gồm các xã thuộc khu 16, khu 17 và khu 18) được cấp nước từ các trạm cấp nước quy mô nhỏ nguồn nước từ các đập và từ khe núi theo quy hoạch nông thôn mới.
- Công trình đầu mối cấp nước:
+ Nâng công suất nhà máy nước Diễn Vọng từ hiện trạng 60.000 m3/ngày đêm lên 120.000 m3/ngày đêm (năm 2030) và 140.000 m3/ngày đêm (năm 2040) khai thác nguồn nước hồ Cao Vân và hồ Khe Giữa;
+ Nâng công suất nhà máy nước Hoành Bồ từ hiện trạng 10.000 m3/ngày đêm lên 20.000 m3/ngày đêm (năm 2030) khai thác nước sông Man (xây dựng hồ Lưỡng Kỳ dự kiến trên sông Man);
+ Xây dựng mới nhà máy nước Lưỡng Kỳ công suất 30.000 m3/ngày đêm (năm 2030) và 60.000 m3/ngày đêm (năm 2040) khai thác nước đập Lưỡng Kỳ trên sông Man (xây dựng hồ Lưỡng Kỳ dự kiến trên sông Man);
+ Nâng công suất nhà máy nước Đồng Ho từ hiện trạng 20.000 m3/ngày đêm lên 40.000 m3/ngày đêm (năm 2030), 40.000 m3/ngày đêm (năm 2040) khai thác nguồn nước sông Cài (xây dựng hồ Khe Cài dự kiến trên sông Cài);
+ Nâng công suất Nhà máy nước Yên Lập, từ hiện trạng 10.000 m3/ngày đêm lên 50.000 m3/ngày đêm (năm 2030) và 270.000 m3/ngày đêm (năm 2040) khai thác nguồn nước hồ Yên Lập (bổ sung hồ Dân Chủ bổ cập nước cho hồ Yên Lập);
+ Nâng công suất nhà máy nước Đồng Đăng hiện trạng 14.000 m3/ngày đêm lên 30.000 m3/ngày đêm (năm 2030) và 30.000 m3/ngày đêm (năm 2040) khai thác nguồn nước hồ Yên Lập;
+ Xây dựng các trạm cấp nước quy mô nhỏ năm 2030 là 7.000 m3/ngày đêm, 2040 là 10.000 m3/ngày đêm nguồn nước từ các đập trên sông suối và từ khe núi theo quy hoạch nông thôn mới;
- Mạng lưới cấp nước: gồm các tuyến ống cấp nước dự kiến và các tuyến ống cấp nước hiện có. Tiếp tục sử dụng mạng lưới ống cấp nước hiện có trên cơ sở duy trì, bảo dưỡng, nâng cấp đảm bảo công suất và tránh thất thoát; phát triển mạng lưới ống phân phối chính kết nối mạch vòng cho các khu vực hiện có và các khu đô thị mới. Mạng lưới cấp nước chính có đường kính ống D200 mm ÷ D800 mm. Xây dựng mạng lưới cấp nước kết nối các nhà máy nước đảm bảo an toàn cấp nước cho toàn thành phố.
- Bảo vệ nguồn nước: Nguồn nước sông Man (xây dựng hồ Lưỡng Kỳ dự kiến), sông Cài (xây dựng hồ Khe Cài dự kiến), hồ Yên Lập, hồ Cao Vân, hồ Dân Chủ, hồ Khe Giữa cần được bảo vệ theo quy định khỏi các nguồn thải gây ô nhiễm để nước sông, hồ có chất lượng ổn định đảm bảo tiêu chuẩn là nguồn nước cấp cho đô thị. Hành lang và vùng bảo vệ nguồn nước tuân thủ quy hoạch đã được phê duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
h) Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý nước thải
- Tổng lượng nước thải cần thu gom và xử lý đến năm 2030 khoảng 110.000 m3/ngày đêm và đến năm 2040 khoảng 160.000 m3/ngày đêm.
- Nước thải sinh hoạt: Các khu dân cư hiện có đã có hệ thống thoát nước chung sẽ xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng (hệ thống cống bao) tách nước thải đưa về các trạm xử lý; các khu vực xây mới sẽ xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Toàn thành phố chia thành các lưu vực chính:
+ Khu vực Đông Hạ Long chia làm 2 lưu vực chính:
. Lưu vực 1: Khu vực trung tâm Hòn Gai. Nước thải thu gom, vận chuyển về trạm xử lý nước thải Hà Khánh. Công suất dự báo đến năm 2040 khoảng 34.000 m3/ngày đêm.
. Lưu vực 2: Khu vực phía Đông Hòn Gai. Nước thải thu gom và vận chuyển về trạm xử lý nước thải Hà Phong. Công suất dự báo đến năm 2040 khoảng 14.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực Tây Hạ Long chia làm 4 lưu vực chính gồm:
. Lưu vực 1: Khu vực trung tâm Bãi Cháy nước thải thu gom và vận chuyển về trạm xử lý nước thải Hà Khẩu, công suất dự báo đến năm 2040 khoảng 21.000 m3/ngày đêm. Trạm xử lý nước thải Bãi Cháy hiện nay sẽ dừng hoạt động sau khi trạm xử lý nước thải Hà Khẩu vận hành.
. Lưu vực 2: Khu vực phường Việt Hưng, nước thải thu gom và vận chuyển về trạm xử lý nước thải Việt Hưng; công suất dự báo đến năm 2040 khoảng 6.000 m3/ngày đêm.
. Lưu vực 3: Khu vực phía Tây phường Đại Yên, nước thải thu gom và vận chuyển về trạm xử lý nước thải Đại Yên 1; công suất dự báo đến năm 2040 khoảng 10.000 m3/ngày đêm.
. Lưu vực 4: Khu vực phía Đông phường Đại Yên, nước thải thu gom và vận chuyển về trạm xử lý nước thải Đại Yên 2; công suất dự báo đến năm 2040 khoảng 9.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực Bắc vịnh Cửa Lục: Địa hình bị chia cắt bởi các nhánh sông, đề xuất xây dựng hệ thống thoát nước thành 08 lưu vực với công suất các trạm xử lý nước thải tập trung từ 1.000 ÷ 6.000 m3/ngày đêm;
+ Các dự án phát triển du lịch, dịch vụ, đô thị tại khu vực xa trung tâm, các dự án xây dựng trước khi hệ thống thoát nước của thành phố được xây dựng, các tàu thuyền du lịch hoạt động trên hai vịnh phải có hệ thống thu gom xử lý nước thải riêng;
+ Khu vực đồi núi phía Bắc Thành phố: Xử lý cục bộ nước thải cho từng công trình hoặc nhóm công trình tận dụng các ao hồ, đất nông nghiệp để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên, giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường. Đối với khu vực trung tâm xã cần xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung. Phương án xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải sẽ thực hiện theo quy hoạch nông thôn mới các xã.
- Nước thải sản xuất:
+ Khu, cụm công nghiệp tập trung: Nước thải các Nhà máy được xử lý sơ bộ trong nhà máy sau đó đưa về xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp đạt tới giới hạn A theo QCVN 40:2011 trước khi xả ra môi trường bên ngoài;
+ Nước thải từ khu vực mỏ: Theo tính chất nước thải và điều kiện từng khu vực cần xây dựng các công trình xử lý nước thải khác nhau (xử lý nước thải sản xuất, sinh hoạt), xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thoát ra môi trường.
- Nước thải y tế: Nước thải y tế cần được thu gom và xử lý riêng trong từng bệnh viện đạt QCVN: 28/2010/BTNMT trước khi thoát ra hệ thống thu gom chung.
i) Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn
- Tổng lượng chất thải rắn phát sinh đến năm 2030 khoảng 1.100 tấn/ngày đêm và đến năm 2040 khoảng 1.400 tấn/ngày đêm. Tất cả các các loại hình chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn. Chất thải rắn công nghiệp và y tế nguy hại phải thu gom và vận chuyển riêng.
- Chất thải rắn sau khi thu gom vận chuyển về xử lý tập trung tại khu liên hợp xử lý chất thải rắn của tỉnh và thành phố tại khu vực xã Vũ Oai - Hòa Bình. Dự phòng xây dựng nhà máy đốt chất thải rắn trong khu vực khu công nghiệp Việt Hưng (mở rộng), quy mô khoảng 20 ha đảm bảo khoảng cách vệ sinh môi trường; khu xử lý chất thải rắn dự phòng phía Tây thành phố tại xã Sơn Dương, quy mô khoảng 20 ha. Kết hợp xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường tại nhà máy xi măng Hạ Long trong lò nung clinker với công suất khoảng 30 - 100 tấn/ngày đêm.
- Khu vực nông thôn bố trí các trạm xử lý chất thải rắn riêng để xử lý triệt để các lượng chất thải do sinh hoạt, sản xuất thải ra bên ngoài.
k) Định hướng quy hoạch, quản lý nghĩa trang
- Khoanh vùng, dừng việc hung táng tại các nghĩa trang hiện trạng nằm trong thành phố (Đèo Sen, Hà Khẩu, Hà Tu, Việt Hưng,…). Các nghĩa trang nhỏ, phân tán, không đủ khoảng cách ly, hoặc nằm trong quy hoạch sử dụng đất phải có kế hoạch đóng cửa, trồng cây xanh cách ly, khi có nhu cầu sử dụng đất có thể di chuyển đến nghĩa trang tập trung. Chỉnh trang và xây mới các nhà tang lễ theo các phân vùng để phục vụ nhu cầu sử dụng của nhân dân.
- Người dân đô thị có nhu cầu mai táng mới sử dụng các nghĩa trang mới tại xã Vũ Oai, Hoà Bình (nghĩa trang công viên An Lạc và nghĩa trang tập trung của thành phố); kết hợp sử dụng các nghĩa trang nông thôn khu vực xung quanh đô thị (được xác định cụ thể trong đồ án quy hoạch nông thôn mới từng xã).
l) Định hướng quy hoạch không gian, hạ tầng kỹ thuật ngầm
- Xây dựng hệ thống không gian ngầm gồm tại các công trình công cộng, dịch vụ, nhà cao tầng, kết nối với bãi đỗ xe và hầm đi bộ ngầm để tạo thành một không gian ngầm hoàn chỉnh, phục vụ nhu cầu của người dân đô thị và du khách tại các khu vực trung tâm đô thị.
- Nghiên cứu phương án xây dựng hầm đường bộ qua cửa vịnh Cửa Lục để kết nối giao thông cơ giới giữa 2 bên vịnh; bố trí bãi đỗ xe ngầm ở những vị trí có khả năng kết nối với khu vực xây dựng công trình công cộng ngầm, khu chung cư; ưu tiên xây dựng lối đi bộ ngầm kết nối giữa các khu thương mại, dịch vụ và tại các nút giao thông chính trên tuyến quốc lộ 18, đường bao biển và tại các khu vực trung tâm đô thị có mật độ cao.
- Bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm tại các tuyến giao thông chính của đô thị có mật độ đường dây, đường ống ngầm đi qua với chức năng chủ yếu là truyền dẫn sẽ được quy hoạch vào hệ thống tuynen chính, dọc một số tuyến như: quốc lộ 18, đường bao biển, các tuyến đường liên khu vực, khu vực, đường trong khu dân cư có thể bố trí các tuynen phân phối, hào kỹ thuật, cống bể cáp,... phục vụ kết nối tới công trình sử dụng.

Content:
Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng hạ tầng kỹ thuật xanh, thông minh
Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật xanh, ứng dụng khoa học công nghệ, tạo nền tảng cho phát triển bền vững và xây dựng đô thị dịch vụ du lịch quốc tế. Bố trí các trung tâm điều hành tập trung để quản lý vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị. Lựa chọn giải pháp thiết kế hạ tầng đô thị phù hợp với đặc điểm điều kiện tự nhiên của từng khu vực, khuyến khích sử dụng vật liệu, năng lượng tái tạo, hạn chế cứng hóa bề mặt đô thị để tăng cường khả năng thấm nước tự nhiên. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế theo hướng phân tán, cân bằng cho từng khu vực, xử lý môi trường theo từng khu vực, bố trí hệ thống hồ điều hòa và kênh thoát nước mặt theo các lưu vực để hỗ trợ thoát nước mặt và tạo cảnh quan đô thị.
b) Định hướng Quy hoạch giao thông
- Giao thông đối ngoại
+ Hàng không: Sử dụng các sân bay quốc tế: Vân Đồn, Cát Bi để phục vụ vận tải, dịch vụ hàng không. Bố trí các sân bay thủy phi cơ tại Tuần Châu, vịnh Cửa Lục và các bãi đỗ sân bay để phục vụ du lịch cao cấp. Bãi đáp khinh khí cầu tại Tuần Châu, Hà Tu, Sơn Dương;
+ Đường sắt: Sử dụng tuyến đường sắt Yên Viên - Cái Lân, quy hoạch hành lang dự trữ tuyến đường sắt quốc gia (Hải Phòng - Hạ Long - Móng Cái) và đường sắt cao tốc (Phương án 1: Hà Nội - Hạ Long - Vân Đồn - Móng Cái; phương án 2: Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long - Vân Đồn - Móng Cái) để phát triển vận tải hành khách và hàng hóa kết nối sân bay Vân Đồn - Cát Bi - Nội Bài;
+ Cao tốc: Quy hoạch tuyến cao tốc Nội Bài - Hạ Long, đảm bảo hành lang an toàn và mở rộng tuyến cao tốc Hải Phòng - Hạ Long - Vân Đồn, xây dựng hoàn chỉnh các nút giao khác mức kết nối tại Minh Khai, Việt Hưng, Sơn Dương, Đá Trắng, Đồng Cao, Đồng Lá tạo kết nối thuận lợi vào các khu vực trung tâm của thành phố Hạ Long;
+ Quốc lộ, đường tỉnh: Quy hoạch mở rộng quốc lộ 18, quốc lộ 279, các tuyến đường tỉnh 326, 327, 337, 342, xây mới tuyến đường tỉnh 327B, 331B, 343, đáp ứng nhu cầu giao thông đối ngoại, hạn chế đi trực tiếp qua trung tâm đô thị Hạ Long và đảm bảo yêu cầu cảnh quan đoạn qua đô thị. Nâng cấp tuyến đường tỉnh 326 trở thành tuyến vành đai phía Bắc, hỗ trợ vận tải cho quốc lộ 279. Bố trí các tuyến đường phía Bắc vịnh Cửa Lục và đường bao vịnh Cửa Lục để giảm tải cho quốc lộ 18 và cầu Bãi Cháy. Xây dựng mở rộng và hoàn thiện các tuyến kết nối với Cẩm Phả, Ba Chẽ, Uông Bí, Quảng Yên tạo kết nối thuận lợi tới các địa phương lân cận;
+ Đường thủy: Phát triển vùng vịnh Cửa Lục trở thành khu vực cảng tổng hợp gồm cảng hàng hóa, hành khách, vật liệu xây dựng, du thuyền, hoạt động nghề cá, dừng các hoạt động làm ảnh hưởng ô nhiễm môi trường Vịnh Cửa Lục và Vịnh Hạ Long. Phát triển cảng Cái Lân thành cảng tổng hợp; cải tạo nâng cấp các cảng: Hòn Gai, Tuần Châu, xây mới cảng Hà Phong, Bắc vịnh Cửa Lục để phục vụ vận tải hành khách quốc tế và hoạt động du lịch trên vịnh Hạ Long, dân sinh.
- Giao thông đô thị
+ Xây dựng mạng lưới đường chính đô thị đáp ứng lưu lượng và khả năng thông hành lớn, nối liền các trung tâm dân cư lớn, các công trình cấp đô thị. Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường hiện có; xây dựng mới tuyến vành đai kết nối các khu vực Hà Tu - Thống Nhất - Lê Lợi - Giếng Đáy; tuyến kết nối khu vực Bãi Cháy - Lê Lợi - vùng núi phía Bắc thành phố;
+ Đường liên khu vực: Cải tạo nâng cấp các tuyến đường hiện có, đảm bảo khả năng thông hành và kết nối. Xây dựng các tuyến đường liên khu vực ở các khu vực quy hoạch mới, đảm bảo quy mô đường tối thiểu 30 m;
+ Đường chính khu vực: Xây dựng mạng lưới đường chính khu vực đảm khoảng cách tối thiểu 300 ÷ 500 m, đảm bảo quy mô đường tối thiểu 22 m;
+ Cầu, hầm: Xây dựng hoàn thiện hệ thống cầu gắn với các tuyến đường kết nối phía Bắc vịnh Cửa Lục. Cải tạo, nâng cấp hệ thống cầu hiện trạng đảm bảo quy mô, kết cấu kỹ thuật và khả năng kết nối giao thông. Dự trữ quỹ đất xây dựng hầm đường bộ qua vịnh Cửa Lục kết nối Bãi Cháy - Hòn Gai và cầu, hầm đường bộ qua các khu vực khe núi, đồi cao để tạo mạng lưới kết nối giao thông đồng bộ;
+ Giao thông thủy: Bố trí các cảng hành khách, bến thuyền tại các cụm công trình công cộng ven biển, ven vịnh Hạ Long, vịnh Cửa Lục, tại các đảo thuộc vịnh Hạ Long, các điểm du lịch ven biển để hỗ trợ hoạt động giao thông đường thủy. Phát triển hệ thống giao thông đường thủy thành phương tiện giao thông đặc trưng, thuận tiện cho du lịch tại Hạ Long.
- Giao thông tĩnh
+ Bến xe: Xây dựng mới 4 bến xe tại: Giếng Đáy; Hà Tu; Lê Lợi và Thống Nhất để đáp ứng cho các phương tiện vận tải hành khách đối ngoại. Ngoài ra, có thể phát triển các bến xe gắn với các điểm nút Minh Khai, Đá Trắng;
+ Bãi đỗ xe: Bố trí các bãi đỗ xe tập trung tại các đầu mối giao thông, các điểm du lịch lớn đáp ứng nhu cầu đỗ xe của du khách và các đoàn khách du lịch, hỗ trợ phân luồng phương tiện cá nhân vào dịp cao điểm. Các phân khu đáp ứng nhu cầu bãi đỗ xe tại chỗ. Bãi đỗ xe được bố trí ngầm hoặc nổi gần các trung tâm công cộng thương mại, y tế, công viên, quảng trường, dịch vụ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí.
- Giao thông công cộng:
Phát triển hệ thống xe bus, xe điện, đường sắt đô thị và các loại hình giao thông công cộng thân thiện với môi trường để kết nối các khu vực chức năng. Kết hợp sử dụng các tuyến xe bus của tỉnh Quảng Ninh đi qua thành phố Hạ Long và bố trí mới các tuyến xe bus nội thị phục vụ giao thông công cộng và khách du lịch. Xây dựng tuyến đường sắt đô thị (monorail) liên kết Hòn Gai - Bãi Cháy - Bắc vịnh Cửa Lục, tuyến kết nối Hạ Long - Cẩm Phả - Vân Đồn - Uông Bí. Khuyến khích ứng dụng các loại hình giao thông kết nối hiện đại tại các khu vực tập trung đông người như công viên, quảng trường, trung tâm thương mại...; sử dụng các phương tiện giao thông sử dụng năng lượng sạch như ô tô điện, xe đạp điện, xe đạp công cộng, tàu thủy công cộng.
- Cáp treo: Cáp treo Nữ hoàng, cáp treo nối đỉnh Thiên Sơn, cáp treo lên chùa Lôi Âm, nghiên cứu cáp treo kết nối giao thông lên đỉnh núi Bài Thơ..., để phát triển du lịch.
c) Định hướng quy hoạch cao độ nền xây dựng
- Quy hoạch cao độ xây dựng nền các khu vực đô thị phù hợp với tổ chức hệ thống thoát nước mặt hiện có, tận dụng địa hình tự nhiên, ưu tiên giữ lại hệ thống cây xanh mặt nước hiện có. Bổ sung các giải pháp đảm bảo an toàn, chống sạt lở cho các khu vực có nguy cơ cao (khu vực khai trường và ven đồi núi; khu vực ven biển…) phù hợp với kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Đối với những khu vực đã xây dựng ổn định: khi xây dựng xen các công trình mới san nền cục bộ phù hợp với hiện trạng xây dựng và điều kiện khu vực, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến thoát nước mặt của khu vực. Bổ sung các giải pháp kỹ thuật như kè, hào thoát nước, tường chắn sóng; các giải pháp mềm như: lưới phá sóng, trồng rừng ngập mặn... đối với các khu vực cao độ nền chưa đảm bảo; kè, tường chắn chống sạt lở với các khu vực ven đồi núi, khai trường. Đối với các khu vực có địa hình thấp, bị ngập khi triều dâng như khu vực Yết Kiêu, Cao Xanh có thể nghiên cứu kết hợp thực hiện nâng cao hạ tầng đường vỉa hè đồng thời xây dựng các cửa phai chắn nước triều và bổ sung các trạm bơm thoát nước ra biển. Các giải pháp quản lý, nạo vét mương, cống thường xuyên.
- Đối với các khu vực xây dựng mới ven biển tại các phường: Hùng Thắng, Hà Khẩu, Đại Yên, Việt Hưng, Tuần Châu, Lê Lợi, Thống Nhất, Vũ Oai cao độ xây dựng tối thiểu khu vực dân dụng Hxd ≥ +3,5 m; khu công nghiệp Hxd ≥ +3,7 m; khu vực công viên cây xanh Hxd ≥ 3,0 m. Xây dựng lớp kè chắn sóng, phá sóng bảo vệ các công trình xây dựng ven biển với cao độ phù hợp thực tế biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Công trình xây dựng mới trên vịnh Cửa Lục; vịnh Hạ Long không có đê, kè bảo vệ cần xây dựng trên cao trình ≥ +4,55 m.
- Đối với khu vực xây dựng mới tại phường Hà Khánh, Hà Lầm, Hà Phong, Hà Trung, Hà Tu xây dựng bám địa hình khu vực, tiến hành san gạt cục bộ tạo mặt bằng tại các công trình khu công nghiệp, kho bãi, mỏ than (đảm bảo trên cốt tối thiểu chung +3,5 m).
- Đối với các khu vực khai trường khai thác than: Thực hiện hoàn nguyên cần giảm độ dốc, tạo mặt bằng, phủ xanh để giảm nguy cơ rửa trôi, sạt lở trong giai đoạn chưa chuyển đổi mục đích sử dụng.
d) Định hướng quy hoạch thoát nước mặt
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa phải đảm bảo thoát nước mưa trên toàn lưu vực. Hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn tại các khu vực xây dựng mới và hệ thống thoát nước nửa riêng tại các khu vực hiện trạng.
- Thu gom hệ thống thoát nước mặt theo 11 lưu vực phù hợp với địa hình và hệ thống sông suối của thành phố. Nước mưa thoát ra các kênh mương hở, hồ điều hòa, trước khi thoát ra vịnh Cửa Lục và vịnh Hạ Long. Trên các trục tiêu chính, khuyến khích bố trí hồ điều tiết tại các vị trí thuận lợi để giảm tiết diện hệ thống thoát nước, lưu giữ nước phục vụ các nhu cầu phi sinh hoạt, cải thiện điều kiện vi khí hậu của khu vực.
- Cải tạo thường xuyên các tuyến mương, cống thoát nước; nạo vét định kỳ và xây dựng kè bờ các đoạn ven biển, sông, suối, hồ trong khu vực, xây tường chắn tại các khu vực có nguy cơ sạt lở.
đ) Định hướng quy hoạch cấp điện, năng lượng
- Nhu cầu cấp điện đến năm 2030 là 890 MW; đến năm 2040 là 1.300 MW.
- Sử dụng nguồn điện quốc gia từ các trạm biến áp có tại khu vực (500 KV Quảng Ninh, 220 KV Hoành Bồ, 220 KV Quảng Ninh, 110 KV Giáp Khẩu, 110 KV Hà Tu, 110 KV Giếng Đáy, 110 KV Cái Lân, 110 KV Cái Dăm, 110 KV chuyên dùng Than Hà Lầm) và xây dựng mới các trạm biến áp tại các khu vực phát triển mới (220 KV Hạ Long, 110 KV Cao Thắng, 110 KV Hùng Thắng, 110 KV Khu công nghiệp Việt Hưng, 110 KV Tuần Châu, …). Theo lộ trình, xem xét di dời 2 nhà máy Nhiệt điện Thăng Long, nhiệt điện Quảng Ninh và thu hút phát triển các dự án năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời) tại khu vực đồi núi phía Bắc thành phố.
- Mạng lưới cao thế.
+ Lưới 220 KV: Xây dựng mới tuyến 220 KV Nhiệt điện Quảng Ninh - Hạ Long chiều dài 14 km lộ kép;
+ Lưới 110 KV: Xây dựng mới các tuyến 110 KV (Hạ Long - Giáp Khẩu, Hạ Long - Than Hà Lầm, Giáp Khẩu - Cao Thắng, các rẽ nhánh đi trạm Hùng Thắng, Tuần Châu, Yên Cư…).
- Mạng lưới trung thế (22 KV, 35 KV): Các tuyến trung thế 35 KV hiện có không phù hợp sẽ được di chuyển, cải tạo nâng cấp điện áp lên 22 KV và đi theo các tuyến đường quy hoạch, các khu đô thị mới và khu vực trung tâm thành phố lưới 22 KV được xây dựng mới, cải tạo và bố trí đi ngầm.
- Mạng lưới hạ thế: Lưới điện hạ thế xây dựng mới ở các khu đô thị và khu vực trong trung tâm thành phố bố trí đi ngầm trong các hào cáp tiêu chuẩn; các trạm biến áp hạ áp tại các khu vực trung tâm thành phố, khu du lịch và các khu đô thị mới sử dụng các loại trạm kios kiểu kín hợp bộ.
- Chiếu sáng đô thị: Cải tạo, nâng cấp, phát triển tất cả các loại hình chiếu sáng, gồm: chiếu sáng các công trình giao thông, chiếu sáng các công trình công cộng và chiếu sáng quảng cáo, lễ hội, núi Bài Thơ; núi Cô Tiên, các dãy núi ven vịnh… Trang bị hệ thống điều khiển tự động, tập trung cho hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị; chiếu sáng tại các công trình kiến trúc, các điểm nhấn không gian đô thị.
e) Định hướng quy hoạch hạ tầng thông tin truyền thông
- Phát triển, nâng cao chất lượng mạng lưới bưu chính, kết hợp cung cấp các dịch vụ công ích với các dịch vụ thương mại đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội. Tăng cường triển khai đồng bộ các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội.
- Nâng cấp công nghệ chuyển mạch. Phát triển mạnh hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin theo hướng hiện đại, tốc độ cao, băng thông rộng, đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng, ứng dụng hiệu quả công nghệ điện toán đám mây cập nhật xu hướng của thế giới.
- Nghiên cứu đầu tư phát triển khu công nghệ thông tin tập trung, công viên phần mềm gắn với các các trung tâm lưu trữ, xử lý và cung cấp dữ liệu, dịch vụ công nghệ thông tin cho thị trường; xây dựng trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh gắn với trung tâm hành chính tỉnh.
- Xây dựng mạng truyền dẫn đồng bộ, có tính dự phòng đảm bảo an toàn khi nhu cầu tăng đột biến vào dịp lễ hội hoặc khi có thiên tai, sự cố xảy ra. Dự kiến xây dựng 06 host mới bổ sung cho host Hạ Long hiện có, phục vụ dài hạn đến năm 2050. Tạo nền tảng về hạ tầng truyền dẫn số liệu cho việc triển khai đô thị thông minh tại thành phố Hạ Long.
g) Định hướng quy hoạch cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp nước toàn thành phố đến năm 2030 là 160.000 m3/ngày đêm; đến năm 2040 là 205.000 m3/ngày đêm;
- Nguồn nước và phân vùng cấp nước: Chia thành phố thành 03 phân vùng cấp nước và được cấp nước từ các nguồn nước sau:
+ Phân vùng 1 (phía Đông thành phố Hạ Long, bao gồm khu 1, khu 2, khu 3, khu 4, khu 13, khu 14, khu 15) được cấp nước từ nhà máy nước Diễn Vọng, nhà máy nước Hoành Bồ và nhà máy nước Lưỡng Kỳ. Khai thác nguồn nước hồ Cao Vân, hồ Khe Giữa, và sông Man;
+ Phân vùng 2 (phía Tây thành phố Hạ Long, bao gồm Khu 5, khu 6, khu 7, khu 8, khu 9, khu 10, khu 11, khu 12) được cấp nước từ nhà máy nước Yên Lập, nhà máy nước Đồng Ho và nhà máy nước Đồng Đăng. Khai thác nguồn nước hồ Yên Lập, hồ Dân Chủ và sông Cài.
- Phân vùng 3 (phía Bắc Vịnh Cửa Lục, bao gồm các xã thuộc khu 16, khu 17 và khu 18) được cấp nước từ các trạm cấp nước quy mô nhỏ nguồn nước từ các đập và từ khe núi theo quy hoạch nông thôn mới.
- Công trình đầu mối cấp nước:
+ Nâng công suất nhà máy nước Diễn Vọng từ hiện trạng 60.000 m3/ngày đêm lên 120.000 m3/ngày đêm (năm 2030) và 140.000 m3/ngày đêm (năm 2040) khai thác nguồn nước hồ Cao Vân và hồ Khe Giữa;
+ Nâng công suất nhà máy nước Hoành Bồ từ hiện trạng 10.000 m3/ngày đêm lên 20.000 m3/ngày đêm (năm 2030) khai thác nước sông Man (xây dựng hồ Lưỡng Kỳ dự kiến trên sông Man);
+ Xây dựng mới nhà máy nước Lưỡng Kỳ công suất 30.000 m3/ngày đêm (năm 2030) và 60.000 m3/ngày đêm (năm 2040) khai thác nước đập Lưỡng Kỳ trên sông Man (xây dựng hồ Lưỡng Kỳ dự kiến trên sông Man);
+ Nâng công suất nhà máy nước Đồng Ho từ hiện trạng 20.000 m3/ngày đêm lên 40.000 m3/ngày đêm (năm 2030), 40.000 m3/ngày đêm (năm 2040) khai thác nguồn nước sông Cài (xây dựng hồ Khe Cài dự kiến trên sông Cài);
+ Nâng công suất Nhà máy nước Yên Lập, từ hiện trạng 10.000 m3/ngày đêm lên 50.000 m3/ngày đêm (năm 2030) và 270.000 m3/ngày đêm (năm 2040) khai thác nguồn nước hồ Yên Lập (bổ sung hồ Dân Chủ bổ cập nước cho hồ Yên Lập);
+ Nâng công suất nhà máy nước Đồng Đăng hiện trạng 14.000 m3/ngày đêm lên 30.000 m3/ngày đêm (năm 2030) và 30.000 m3/ngày đêm (năm 2040) khai thác nguồn nước hồ Yên Lập;
+ Xây dựng các trạm cấp nước quy mô nhỏ năm 2030 là 7.000 m3/ngày đêm, 2040 là 10.000 m3/ngày đêm nguồn nước từ các đập trên sông suối và từ khe núi theo quy hoạch nông thôn mới;
- Mạng lưới cấp nước: gồm các tuyến ống cấp nước dự kiến và các tuyến ống cấp nước hiện có. Tiếp tục sử dụng mạng lưới ống cấp nước hiện có trên cơ sở duy trì, bảo dưỡng, nâng cấp đảm bảo công suất và tránh thất thoát; phát triển mạng lưới ống phân phối chính kết nối mạch vòng cho các khu vực hiện có và các khu đô thị mới. Mạng lưới cấp nước chính có đường kính ống D200 mm ÷ D800 mm. Xây dựng mạng lưới cấp nước kết nối các nhà máy nước đảm bảo an toàn cấp nước cho toàn thành phố.
- Bảo vệ nguồn nước: Nguồn nước sông Man (xây dựng hồ Lưỡng Kỳ dự kiến), sông Cài (xây dựng hồ Khe Cài dự kiến), hồ Yên Lập, hồ Cao Vân, hồ Dân Chủ, hồ Khe Giữa cần được bảo vệ theo quy định khỏi các nguồn thải gây ô nhiễm để nước sông, hồ có chất lượng ổn định đảm bảo tiêu chuẩn là nguồn nước cấp cho đô thị. Hành lang và vùng bảo vệ nguồn nước tuân thủ quy hoạch đã được phê duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
h) Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý nước thải
- Tổng lượng nước thải cần thu gom và xử lý đến năm 2030 khoảng 110.000 m3/ngày đêm và đến năm 2040 khoảng 160.000 m3/ngày đêm.
- Nước thải sinh hoạt: Các khu dân cư hiện có đã có hệ thống thoát nước chung sẽ xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng (hệ thống cống bao) tách nước thải đưa về các trạm xử lý; các khu vực xây mới sẽ xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Toàn thành phố chia thành các lưu vực chính:
+ Khu vực Đông Hạ Long chia làm 2 lưu vực chính:
. Lưu vực 1: Khu vực trung tâm Hòn Gai. Nước thải thu gom, vận chuyển về trạm xử lý nước thải Hà Khánh. Công suất dự báo đến năm 2040 khoảng 34.000 m3/ngày đêm.
. Lưu vực 2: Khu vực phía Đông Hòn Gai. Nước thải thu gom và vận chuyển về trạm xử lý nước thải Hà Phong. Công suất dự báo đến năm 2040 khoảng 14.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực Tây Hạ Long chia làm 4 lưu vực chính gồm:
. Lưu vực 1: Khu vực trung tâm Bãi Cháy nước thải thu gom và vận chuyển về trạm xử lý nước thải Hà Khẩu, công suất dự báo đến năm 2040 khoảng 21.000 m3/ngày đêm. Trạm xử lý nước thải Bãi Cháy hiện nay sẽ dừng hoạt động sau khi trạm xử lý nước thải Hà Khẩu vận hành.
. Lưu vực 2: Khu vực phường Việt Hưng, nước thải thu gom và vận chuyển về trạm xử lý nước thải Việt Hưng; công suất dự báo đến năm 2040 khoảng 6.000 m3/ngày đêm.
. Lưu vực 3: Khu vực phía Tây phường Đại Yên, nước thải thu gom và vận chuyển về trạm xử lý nước thải Đại Yên 1; công suất dự báo đến năm 2040 khoảng 10.000 m3/ngày đêm.
. Lưu vực 4: Khu vực phía Đông phường Đại Yên, nước thải thu gom và vận chuyển về trạm xử lý nước thải Đại Yên 2; công suất dự báo đến năm 2040 khoảng 9.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực Bắc vịnh Cửa Lục: Địa hình bị chia cắt bởi các nhánh sông, đề xuất xây dựng hệ thống thoát nước thành 08 lưu vực với công suất các trạm xử lý nước thải tập trung từ 1.000 ÷ 6.000 m3/ngày đêm;
+ Các dự án phát triển du lịch, dịch vụ, đô thị tại khu vực xa trung tâm, các dự án xây dựng trước khi hệ thống thoát nước của thành phố được xây dựng, các tàu thuyền du lịch hoạt động trên hai vịnh phải có hệ thống thu gom xử lý nước thải riêng;
+ Khu vực đồi núi phía Bắc Thành phố: Xử lý cục bộ nước thải cho từng công trình hoặc nhóm công trình tận dụng các ao hồ, đất nông nghiệp để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên, giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường. Đối với khu vực trung tâm xã cần xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung. Phương án xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải sẽ thực hiện theo quy hoạch nông thôn mới các xã.
- Nước thải sản xuất:
+ Khu, cụm công nghiệp tập trung: Nước thải các Nhà máy được xử lý sơ bộ trong nhà máy sau đó đưa về xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp đạt tới giới hạn A theo QCVN 40:2011 trước khi xả ra môi trường bên ngoài;
+ Nước thải từ khu vực mỏ: Theo tính chất nước thải và điều kiện từng khu vực cần xây dựng các công trình xử lý nước thải khác nhau (xử lý nước thải sản xuất, sinh hoạt), xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thoát ra môi trường.
- Nước thải y tế: Nước thải y tế cần được thu gom và xử lý riêng trong từng bệnh viện đạt QCVN: 28/2010/BTNMT trước khi thoát ra hệ thống thu gom chung.
i) Định hướng quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn
- Tổng lượng chất thải rắn phát sinh đến năm 2030 khoảng 1.100 tấn/ngày đêm và đến năm 2040 khoảng 1.400 tấn/ngày đêm. Tất cả các các loại hình chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn. Chất thải rắn công nghiệp và y tế nguy hại phải thu gom và vận chuyển riêng.
- Chất thải rắn sau khi thu gom vận chuyển về xử lý tập trung tại khu liên hợp xử lý chất thải rắn của tỉnh và thành phố tại khu vực xã Vũ Oai - Hòa Bình. Dự phòng xây dựng nhà máy đốt chất thải rắn trong khu vực khu công nghiệp Việt Hưng (mở rộng), quy mô khoảng 20 ha đảm bảo khoảng cách vệ sinh môi trường; khu xử lý chất thải rắn dự phòng phía Tây thành phố tại xã Sơn Dương, quy mô khoảng 20 ha. Kết hợp xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường tại nhà máy xi măng Hạ Long trong lò nung clinker với công suất khoảng 30 - 100 tấn/ngày đêm.
- Khu vực nông thôn bố trí các trạm xử lý chất thải rắn riêng để xử lý triệt để các lượng chất thải do sinh hoạt, sản xuất thải ra bên ngoài.
k) Định hướng quy hoạch, quản lý nghĩa trang
- Khoanh vùng, dừng việc hung táng tại các nghĩa trang hiện trạng nằm trong thành phố (Đèo Sen, Hà Khẩu, Hà Tu, Việt Hưng,…). Các nghĩa trang nhỏ, phân tán, không đủ khoảng cách ly, hoặc nằm trong quy hoạch sử dụng đất phải có kế hoạch đóng cửa, trồng cây xanh cách ly, khi có nhu cầu sử dụng đất có thể di chuyển đến nghĩa trang tập trung. Chỉnh trang và xây mới các nhà tang lễ theo các phân vùng để phục vụ nhu cầu sử dụng của nhân dân.
- Người dân đô thị có nhu cầu mai táng mới sử dụng các nghĩa trang mới tại xã Vũ Oai, Hoà Bình (nghĩa trang công viên An Lạc và nghĩa trang tập trung của thành phố); kết hợp sử dụng các nghĩa trang nông thôn khu vực xung quanh đô thị (được xác định cụ thể trong đồ án quy hoạch nông thôn mới từng xã).
l) Định hướng quy hoạch không gian, hạ tầng kỹ thuật ngầm
- Xây dựng hệ thống không gian ngầm gồm tại các công trình công cộng, dịch vụ, nhà cao tầng, kết nối với bãi đỗ xe và hầm đi bộ ngầm để tạo thành một không gian ngầm hoàn chỉnh, phục vụ nhu cầu của người dân đô thị và du khách tại các khu vực trung tâm đô thị.
- Nghiên cứu phương án xây dựng hầm đường bộ qua cửa vịnh Cửa Lục để kết nối giao thông cơ giới giữa 2 bên vịnh; bố trí bãi đỗ xe ngầm ở những vị trí có khả năng kết nối với khu vực xây dựng công trình công cộng ngầm, khu chung cư; ưu tiên xây dựng lối đi bộ ngầm kết nối giữa các khu thương mại, dịch vụ và tại các nút giao thông chính trên tuyến quốc lộ 18, đường bao biển và tại các khu vực trung tâm đô thị có mật độ cao.
- Bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm tại các tuyến giao thông chính của đô thị có mật độ đường dây, đường ống ngầm đi qua với chức năng chủ yếu là truyền dẫn sẽ được quy hoạch vào hệ thống tuynen chính, dọc một số tuyến như: quốc lộ 18, đường bao biển, các tuyến đường liên khu vực, khu vực, đường trong khu dân cư có thể bố trí các tuynen phân phối, hào kỹ thuật, cống bể cáp,... phục vụ kết nối tới công trình sử dụng.