Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 86/QĐ-UBDT phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "25/04/2012", "sign_number": "86/QĐ-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "25/04/2012", "sign_number": "86/QĐ-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "25/04/2012", "sign_number": "86/QĐ-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "25/04/2012", "sign_number": "86/QĐ-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "25/04/2012", "sign_number": "86/QĐ-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 86/QĐ-UBDT phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực hệ thống cơ quan công tác Dân tộc giai đoạn 2012-2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển nhân lực đến năm 2020.
2.1. Mục tiêu tổng quát.
Từng bước phấn đấu xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, công chức, viên chức và người lao động trong hệ thống cơ quan công tác Dân tộc có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức, có năng lực tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; gắn bó mật thiết với đồng bào các dân tộc.
2.2. Mục tiêu cụ thể.
- Tăng tỷ lệ đào tạo khối kinh tế từ 27% lên 40% và tăng tỷ lệ khối chính trị, lịch sử Dân tộc, Dân tộc học từ 20% lên 35% và từng bước điều chỉnh giảm tỷ trọng đào tạo khối văn hóa xã hội xuống mức hợp lý.
- Phấn đấu đến năm 2020 cả nước có 20% cán bộ lãnh đạo quản lý, công chức, viên chức trong hệ thống cơ quan công tác Dân tộc có trình độ từ thạc sĩ trở lên. Riêng cơ quan Ủy ban Dân tộc có 30% trình độ thạc sĩ và 4% có trình độ tiến sĩ. Người lao động được đào tạo chuyên môn theo yêu cầu công việc.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực, tận tâm, thạo việc; có khả năng phân tích đánh giá và đề xuất các giải pháp xử lý các vấn đề phức tạp nảy sinh ở vùng dân tộc và miền núi.
- 90% cán bộ lãnh đạo quản lý và công chức, viên chức làm công tác Dân tộc đều được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước về công tác Dân tộc.
- 60% công chức, viên chức trong toàn hệ thống công tác Dân tộc là người dân tộc thiểu số, trong đó đặc biệt chú ý các vị trí lãnh đạo chủ chốt của các cấp quản lý.
- 100% cán bộ chủ chốt của tất cả các cấp từ trung ương đến địa phương đều được bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác Dân tộc và kiến thức về lĩnh vực dân tộc.
II. NHU CẦU NHÂN LỰC HỆ THỐNG CƠ QUAN CÔNG TÁC DÂN TỘC GIAI ĐOẠN 2012-2020
Biểu 2.1. Nhu cầu nhân lực của Ủy ban Dân tộc giai đoạn 2012 - 2020.

Số TT

Tên cơ quan, đơn vị

Tổng số

Lãnh đạo cấp vụ

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Lãnh đạo Ủy ban

7

2

Vụ Tổ chức Cán bộ

40

4

3

Vụ Chính sách dân tộc

40

4

4

Văn phòng Ủy ban

100

5

5

Vụ Pháp chế

30

3

6

Vụ Kế hoạch - Tài chính

45

4

7

Vụ Tổng hợp

30

3

8

Vụ Tuyên truyền

35

3

9

Vụ Hợp tác Quốc tế

35

3

10

Thanh tra Ủy ban

45

4

11

Vụ Địa phương I

40

3

12

Vụ Địa phương II

40

3

13

Vụ Địa phương III

40

3

14

Trường cán bộ dân tộc

80

4

15

Trung tâm Thông tin

55

4

16

Tạp chí Dân tộc

20

3

17

Viện dân tộc

120

5

18

Báo dân tộc và phát triển

30

4

19

Nhà khách dân tộc

40

3

Tổng cộng

872

65

Biểu 2.2. Nhu cầu nhân lực các vụ, đơn vị chức năng của Ủy ban Dân tộc dự kiến sẽ thành lập.

STT

Tên cơ quan đơn vị

Tổng số

Lãnh đạo

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Vụ Thi đua khen thưởng

35

3

Dự kiến thành lập

2

Vụ Dân tộc thiểu số

35

4

Dự kiến thành lập

3

Nhà xuất bản dân tộc

20

4

Dự kiến thành lập

4

VP tại TP Hồ Chí Minh

20

4

Dự kiến thành lập

5

Cục Định canh, Định cư

80

4

Dự kiến thành lập

6

Học viện dân tộc

550

5

Dự kiến thành lập

Tổng cộng

740

24

Biểu 2.3. Nhu cầu nhân lực và lãnh đạo quản lý của các tỉnh giai đoạn 2012-2020.

Tính theo năm

Tổng số các Ban dân tộc trực thuộc các tỉnh

Tổng số

Lãnh đạo cấp Sở

(1)

(2)

(3)

(4)

2012

51

1.658

138

2013

51

1.824

142

2014

51

2.006

149

2015

51

2.206

153

2016-2020

51

2.428

204

Biểu 2.4. Nhu cầu nhân lực và lãnh đạo quản lý của các huyện giai đoạn 2012-2020.

Tính theo năm

Tổng số các phòng dân tộc trực thuộc các huyện

Tổng số

Lãnh đạo cấp phòng

(1)

(2)

(3)

(4)

2012

428

Content:
Mục tiêu phát triển nhân lực đến năm 2020.
2.1. Mục tiêu tổng quát.
Từng bước phấn đấu xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, công chức, viên chức và người lao động trong hệ thống cơ quan công tác Dân tộc có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức, có năng lực tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; gắn bó mật thiết với đồng bào các dân tộc.
2.Mục tiêu cụ thể.
- Tăng tỷ lệ đào tạo khối kinh tế từ 27% lên 40% và tăng tỷ lệ khối chính trị, lịch sử Dân tộc, Dân tộc học từ 20% lên 35% và từng bước điều chỉnh giảm tỷ trọng đào tạo khối văn hóa xã hội xuống mức hợp lý.
- Phấn đấu đến năm 2020 cả nước có 20% cán bộ lãnh đạo quản lý, công chức, viên chức trong hệ thống cơ quan công tác Dân tộc có trình độ từ thạc sĩ trở lên. Riêng cơ quan Ủy ban Dân tộc có 30% trình độ thạc sĩ và 4% có trình độ tiến sĩ. Người lao động được đào tạo chuyên môn theo yêu cầu công việc.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực, tận tâm, thạo việc; có khả năng phân tích đánh giá và đề xuất các giải pháp xử lý các vấn đề phức tạp nảy sinh ở vùng dân tộc và miền núi.
- 90% cán bộ lãnh đạo quản lý và công chức, viên chức làm công tác Dân tộc đều được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước về công tác Dân tộc.
- 60% công chức, viên chức trong toàn hệ thống công tác Dân tộc là người dân tộc thiểu số, trong đó đặc biệt chú ý các vị trí lãnh đạo chủ chốt của các cấp quản lý.
- 100% cán bộ chủ chốt của tất cả các cấp từ trung ương đến địa phương đều được bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác Dân tộc và kiến thức về lĩnh vực dân tộc.
II. NHU CẦU NHÂN LỰC HỆ THỐNG CƠ QUAN CÔNG TÁC DÂN TỘC GIAI ĐOẠN 2012-2020
Biểu 2.1. Nhu cầu nhân lực của Ủy ban Dân tộc giai đoạn 2012 - 2020.

Số TT

Tên cơ quan, đơn vị

Tổng số

Lãnh đạo cấp vụ

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Lãnh đạo Ủy ban

7

2

Vụ Tổ chức Cán bộ

40

4

3

Vụ Chính sách dân tộc

40

4

4

Văn phòng Ủy ban

100

5

5

Vụ Pháp chế

30

3

6

Vụ Kế hoạch - Tài chính

45

4

7

Vụ Tổng hợp

30

3

8

Vụ Tuyên truyền

35

3

9

Vụ Hợp tác Quốc tế

35

3

10

Thanh tra Ủy ban

45

4

11

Vụ Địa phương I

40

3

12

Vụ Địa phương II

40

3

13

Vụ Địa phương III

40

3

14

Trường cán bộ dân tộc

80

4

15

Trung tâm Thông tin

55

4

16

Tạp chí Dân tộc

20

3

17

Viện dân tộc

120

5

18

Báo dân tộc và phát triển

30

4

19

Nhà khách dân tộc

40

3

Tổng cộng

872

65

Biểu 2.Nhu cầu nhân lực các vụ, đơn vị chức năng của Ủy ban Dân tộc dự kiến sẽ thành lập.

STT

Tên cơ quan đơn vị

Tổng số

Lãnh đạo

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Vụ Thi đua khen thưởng

35

3

Dự kiến thành lập

2

Vụ Dân tộc thiểu số

35

4

Dự kiến thành lập

3

Nhà xuất bản dân tộc

20

4

Dự kiến thành lập

4

VP tại TP Hồ Chí Minh

20

4

Dự kiến thành lập

5

Cục Định canh, Định cư

80

4

Dự kiến thành lập

6

Học viện dân tộc

550

5

Dự kiến thành lập

Tổng cộng

740

24

Biểu 2.3. Nhu cầu nhân lực và lãnh đạo quản lý của các tỉnh giai đoạn 2012-2020.

Tính theo năm

Tổng số các Ban dân tộc trực thuộc các tỉnh

Tổng số

Lãnh đạo cấp Sở

(1)

(2)

(3)

(4)

2012

51

1.658

138

2013

51

1.824

142

2014

51

2.006

149

2015

51

2.206

153

2016-2020

51

2.428

204

Biểu 2.4. Nhu cầu nhân lực và lãnh đạo quản lý của các huyện giai đoạn 2012-2020.

Tính theo năm

Tổng số các phòng dân tộc trực thuộc các huyện

Tổng số

Lãnh đạo cấp phòng

(1)

(2)

(3)

(4)

2012

428