Document: Điểm h Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2159/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành giáo dục

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "31/03/2010", "sign_number": "2159/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "31/03/2010", "sign_number": "2159/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "31/03/2010", "sign_number": "2159/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "31/03/2010", "sign_number": "2159/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "31/03/2010", "sign_number": "2159/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2159/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành giáo dục

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành giáo dục và đào tạo thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 với các nội dung như sau:
...
7. Hệ thống giáo dục thường xuyên
...
h) Xây dựng kế hoạch đào tạo giáo viên dành riêng cho các xã miền núi, vùng khó khăn.
3. Kiểm định và đánh giá các cơ sở giáo dục
a) Xây dựng hệ thống tổ chức kiểm định độc lập chất lượng giáo dục.
b) Triển khai kiểm định các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập, công bố công khai kết quả kiểm định trên các phương tiện truyền thông. Đến năm 2015, có 100% cơ sở giáo dục đào tạo được kiểm định 1 lần.
c) Tổ chức xếp hạng các cơ sở giáo dục đào tạo và công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
4. Tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật cho giáo dục
a) Tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống trường chuẩn quốc gia theo hướng hiện đại.
b) Xây dựng, chuẩn hóa phòng học, phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn, bảng, bàn ghế, … Tiêu chuẩn hóa thiết bị dạy học ở các cấp học, ngành học
c) Bổ sung, thay thế, tăng cường và hiện đại hóa từng bước thiết bị dạy - học phục vụ đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp giảng dạy; phấn đấu đến hết năm 2010 có 100% đơn vị, trường học và đào tạo được nối mạng Internet băng thông rộng.
d) Đầu tư xây dựng hệ thống phòng công nghệ thông tin (CNTT) cho các trường mầm non, phổ thông, trung tâm GDTX, GDTX-HN, KTTH-HN, … đảm bảo đủ phòng CNTT cho học sinh thực hành.
đ) Từng bước xây dựng thư viện điện tử kết nối giữa các trường trong thành phố, vùng, quốc gia và tiến tới kết nối quốc tế. Tăng cường năng lực và nâng cao chất lượng hoạt động của thư viện ở các trường.
e) Tập trung đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị phòng học, giảng đường; nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ cho sinh viên. Đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các khu ký túc xá sinh viên ở các trường cao đẳng, đại học.
g) Tăng cường sự phối hợp giữa các trường đại học với các viện, các trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ, giữa các trường đại học với các nhà máy và doanh nghiệp trong công tác đào tạo, nghiên cứu; xây dựng một số phòng thí nghiệm hiện đại thuộc các trường đại học; gắn nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản với các trường đại học trên cơ sở bảo đảm các điều kiện, chất lượng. Từng bước hỗ trợ hình thành, phát triển các cơ sở thực nghiệm về công nghệ ở các trường cao đẳng.
h) Các trường học đầu tư xây dựng mới được đầu tư xây dựng đồng bộ cả phần xây dựng cơ bản và phần trang thiết bị.
k) Đẩy mạnh chương trình kiên cố hóa trường học, ưu tiên cho giáo dục vùng núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội có nhiều khó khăn.
5. Đảm bảo diện tích đất đai cho xây dựng các cơ sở giáo dục và đào tạo
a) Ưu tiên dành quỹ đất và vị trí cho xây dựng, mở rộng và phát triển các cơ sở giáo dục và đào tạo đến năm 2020.
b) Quy hoạch xây dựng trường hoặc điểm trường trong quy hoạch các điểm dân cư, các khu công nghiệp tập trung và đảm bảo nhu cầu diện tích đất tương ứng theo quy định của Điều lệ trường của từng ngành học, cấp học.
c) Chính sách hỗ trợ về đất đai (miễn giảm tiền thuê đất hoàn toàn hoặc trong một thời gian nhất định) cho các trường dân lập, tư thục, các trường cao đẳng, đại học.
6. Các giải pháp về vốn
a) Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư, huy động nguồn thu từ Quỹ Bảo trợ giáo dục, khuyến khích các khoản đóng góp tự nguyện, từ thiện cho giáo dục, mở rộng các Quỹ khuyến học; khuyến khích cá nhân và tổ chức đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và mở thêm trường học mới.
b) Xác định chi phí hợp lý của từng cấp học, ngành học của từng loại hình và theo vùng để trình HĐND thành phố điều chỉnh mức học phí và các mức thu khác theo hướng bảo đảm tương xứng với chất lượng.
c) Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, cung cấp các dịch vụ chất lượng cao theo nhu cầu xã hội nhằm tăng thu nhập cho các trường.
d) Kết hợp tốt các nguồn vốn trong, ngoài nước và sự đóng góp của dân, sử dụng có hiệu quả để xây dựng cơ sở vật chất cho giáo dục.
đ) Nguồn vốn để triển khai thực hiện các dự án liên quan đến Đại học Đà Nẵng được cấp từ ngân sách nhà nước, vốn huy động từ các tổ chức hữu quan các dự án tài trợ quốc tế và các nguồn thu hợp pháp của các đơn vị thuộc Đại học Đà Nẵng.
e) Quy định cụ thể trích một phần vốn thu được trong việc đấu thầu quyền sử dụng đất, đổi đất lấy hạ tầng, đấu giá đất các trường cũ có giá trị cao … để xây dựng trường, phòng học ở những nơi phù hợp với yêu cầu và cảnh quan sư phạm.
Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục
a) Cần làm tốt công tác tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” của các cấp chính quyền, tầng lớp nhân dân.
b) Khuyến khích phát triển các loại hình giáo dục ngoài công lập, tập trung chủ yếu ở bậc mầm non, THPT và các trường thuộc khối đào tạo. Xác định cụ thể các tiêu chí thành lập cơ sở giáo dục và đào tạo, bảo đảm chất lượng, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và các tổ chức kinh tế - xã hội tham gia vào công tác thành lập trường. Ưu tiên đầu tư phát triển cho các vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc.
c) Phát huy vai trò, tác dụng tích cực của Ban đại diện cha mẹ học sinh, Hội đồng Giáo dục các cấp; xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng xã hội trong việc tham gia làm chuyển biến chất lượng, phát triển giáo dục.

Content:
Xây dựng kế hoạch đào tạo giáo viên dành riêng cho các xã miền núi, vùng khó khăn.
3. Kiểm định và đánh giá các cơ sở giáo dục
a) Xây dựng hệ thống tổ chức kiểm định độc lập chất lượng giáo dục.
b) Triển khai kiểm định các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập, công bố công khai kết quả kiểm định trên các phương tiện truyền thông. Đến năm 2015, có 100% cơ sở giáo dục đào tạo được kiểm định 1 lần.
c) Tổ chức xếp hạng các cơ sở giáo dục đào tạo và công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
4. Tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật cho giáo dục
a) Tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống trường chuẩn quốc gia theo hướng hiện đại.
b) Xây dựng, chuẩn hóa phòng học, phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn, bảng, bàn ghế, … Tiêu chuẩn hóa thiết bị dạy học ở các cấp học, ngành học
c) Bổ sung, thay thế, tăng cường và hiện đại hóa từng bước thiết bị dạy - học phục vụ đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp giảng dạy; phấn đấu đến hết năm 2010 có 100% đơn vị, trường học và đào tạo được nối mạng Internet băng thông rộng.
d) Đầu tư xây dựng hệ thống phòng công nghệ thông tin (CNTT) cho các trường mầm non, phổ thông, trung tâm GDTX, GDTX-HN, KTTH-HN, … đảm bảo đủ phòng CNTT cho học sinh thực hành.
đ) Từng bước xây dựng thư viện điện tử kết nối giữa các trường trong thành phố, vùng, quốc gia và tiến tới kết nối quốc tế. Tăng cường năng lực và nâng cao chất lượng hoạt động của thư viện ở các trường.
e) Tập trung đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị phòng học, giảng đường; nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ cho sinh viên. Đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các khu ký túc xá sinh viên ở các trường cao đẳng, đại học.
g) Tăng cường sự phối hợp giữa các trường đại học với các viện, các trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ, giữa các trường đại học với các nhà máy và doanh nghiệp trong công tác đào tạo, nghiên cứu; xây dựng một số phòng thí nghiệm hiện đại thuộc các trường đại học; gắn nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản với các trường đại học trên cơ sở bảo đảm các điều kiện, chất lượng. Từng bước hỗ trợ hình thành, phát triển các cơ sở thực nghiệm về công nghệ ở các trường cao đẳng.
Các trường học đầu tư xây dựng mới được đầu tư xây dựng đồng bộ cả phần xây dựng cơ bản và phần trang thiết bị.
k) Đẩy mạnh chương trình kiên cố hóa trường học, ưu tiên cho giáo dục vùng núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội có nhiều khó khăn.
5. Đảm bảo diện tích đất đai cho xây dựng các cơ sở giáo dục và đào tạo
a) Ưu tiên dành quỹ đất và vị trí cho xây dựng, mở rộng và phát triển các cơ sở giáo dục và đào tạo đến năm 2020.
b) Quy hoạch xây dựng trường hoặc điểm trường trong quy hoạch các điểm dân cư, các khu công nghiệp tập trung và đảm bảo nhu cầu diện tích đất tương ứng theo quy định của Điều lệ trường của từng ngành học, cấp học.
c) Chính sách hỗ trợ về đất đai (miễn giảm tiền thuê đất hoàn toàn hoặc trong một thời gian nhất địncho các trường dân lập, tư thục, các trường cao đẳng, đại học.
6. Các giải pháp về vốn
a) Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư, huy động nguồn thu từ Quỹ Bảo trợ giáo dục, khuyến khích các khoản đóng góp tự nguyện, từ thiện cho giáo dục, mở rộng các Quỹ khuyến học; khuyến khích cá nhân và tổ chức đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và mở thêm trường học mới.
b) Xác định chi phí hợp lý của từng cấp học, ngành học của từng loại hình và theo vùng để trình HĐND thành phố điều chỉnh mức học phí và các mức thu khác theo hướng bảo đảm tương xứng với chất lượng.
c) Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, cung cấp các dịch vụ chất lượng cao theo nhu cầu xã hội nhằm tăng thu nhập cho các trường.
d) Kết hợp tốt các nguồn vốn trong, ngoài nước và sự đóng góp của dân, sử dụng có hiệu quả để xây dựng cơ sở vật chất cho giáo dục.
đ) Nguồn vốn để triển khai thực hiện các dự án liên quan đến Đại học Đà Nẵng được cấp từ ngân sách nhà nước, vốn huy động từ các tổ chức hữu quan các dự án tài trợ quốc tế và các nguồn thu hợp pháp của các đơn vị thuộc Đại học Đà Nẵng.
e) Quy định cụ thể trích một phần vốn thu được trong việc đấu thầu quyền sử dụng đất, đổi đất lấy hạ tầng, đấu giá đất các trường cũ có giá trị cao … để xây dựng trường, phòng học ở những nơi phù hợp với yêu cầu và cảnh quan sư phạm.
Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục
a) Cần làm tốt công tác tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” của các cấp chính quyền, tầng lớp nhân dân.
b) Khuyến khích phát triển các loại hình giáo dục ngoài công lập, tập trung chủ yếu ở bậc mầm non, THPT và các trường thuộc khối đào tạo. Xác định cụ thể các tiêu chí thành lập cơ sở giáo dục và đào tạo, bảo đảm chất lượng, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và các tổ chức kinh tế - xã hội tham gia vào công tác thành lập trường. Ưu tiên đầu tư phát triển cho các vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc.
c) Phát huy vai trò, tác dụng tích cực của Ban đại diện cha mẹ học sinh, Hội đồng Giáo dục các cấp; xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng xã hội trong việc tham gia làm chuyển biến chất lượng, phát triển giáo dục.