Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 848/QĐ-UBND 2010 đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư Tân Phú Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/04/2010", "sign_number": "848/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/04/2010", "sign_number": "848/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/04/2010", "sign_number": "848/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/04/2010", "sign_number": "848/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/04/2010", "sign_number": "848/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 848/QĐ-UBND 2010 đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư Tân Phú Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng TL1/500 Khu dân cư thị trấn Tân Phú huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước với các nội dung cụ thể như sau:
...
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Giao thông:
- Đường số 11 (mặt cắt 1-1) có lộ giới 30m (Trong đó: mặt đường 7m x 2, vỉa hè 5m x 2, giải phân cách rộng 6m).
- Đường số 2 (mặt cắt 2-2) có lộ giới 18m (Trong đó: mặt đường rộng 8m, vỉa hè 5m x 2).
- Đường số 1 (mặt cắt 3A-3A) có lộ giới 14m (Trong đó: mặt đường rộng 7m, vỉa hè rộng 5m và 2m).
- Các tuyến đường còn lại (mặt cắt 3-3) có lộ giới 14m (Trong đó: mặt đường rộng 7m, vỉa hè 3,5m x 2).
6.2. Giải pháp thiết kế san nền, thoát nước và vệ sinh môi trường:
a. Thiết kế san nền:
Địa hình khu đất tương đối bằng phẳng nên thiết kế san nền chủ yếu là đào đắp cục bộ, thực hiện san lấp song song với triển khai đầu tư xây dựng hệ thống giao thông trong khu quy hoạch.
b. Thiết kế thoát nước và vệ sinh môi trường:
b.1. Nước mưa:
Thiết kế hệ thống cống tròn BTCT có đường kính từ D400 - D1500 bố trí dọc theo các tuyến đường trong khu quy hoạch để thu gom nước mưa dẫn về góc Đông Bắc khu quy hoạch và thoát ra suối trong khu vực.
b.2. Nước thải:
- Nước thải trong khu quy hoạch chủ yếu gồm nước thải (nước thải sinh hoạt, nước bẩn) từ các khu ở và các công trình công cộng, và được tính toán bằng 80% nhu cầu nước cấp.
- Nước thải sinh hoạt, nước bẩn từ các khu ở, công trình công cộng được thu gom xử lý sơ bộ tại hầm tự hoại bố trí trong khuôn viên từng lô đất được giao; sau đó được đưa về khu xử lý nước thải tập trung ở góc Đông Bắc khu quy hoạch, sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép mới được thải ra môi trường.
b.3. Vệ sinh môi trường: Rác thải được thu gom hàng ngày và vận chuyển đến nơi xử lý rác theo quy hoạch của tỉnh, huyện.
6.3. Quy hoạch cấp nước:
a. Bảng tổng hợp nhu cầu dùng nước:

STT

ĐỐI TƯỢNG DÙNG NƯỚC

KÝ HIỆU

QUI MÔ

T.CHUẨN

NHU CẦU (m3/ngày đêm)

1

Nước dùng cho sinh hoạt dân cư

2.118

người

120

254,16

2

Nước cho các công trình công cộng

0,7969

ha

25

m3/ha.ngđ

19,92

3

Tổng lượng nước dùng cho sinh hoạt

Qsh

274,08

4

Nước tưới cây, rửa đường

Qcx

8,1221

ha

10

m3/ha.ngđ

80,1221

5

Nước thất thoát, rò rỉ

Qhh

10 %

Qsh

27,408

6

Nước dùng cho bản thân trạm xử lý

Qxl

6%

Qsh

16,44

TỔNG CỘNG

398,05

Làm tròn

400

b. Nguồn nước:
* Giai đoạn đầu sử dụng nước ngầm từ giếng khoan.
* Giai đoạn sau: Sử dụng nguồn nước từ hệ thống cấp nước của tỉnh.
c. Mạng lưới cấp nước:
- Thiết kế mạng lưới đường ống cấp nước có đường kính từ D110 - D200 nối thành mạch vòng khép kín phục vụ cung cấp nước cho toàn khu quy hoạch.
- Bố trí các trụ cứu hỏa dọc các tuyến đường và tại các điểm giao lộ ngã ba, ngã tư trong khu quy hoạch, với khoảng cách từ 150 - 200m.
6.4. Quy hoạch cấp điện:
a. Phụ tải điện:
- Chỉ tiêu cấp điện: 400Kwh/người/năm.
- Tổng điện năng yêu cầu có tính đến 10% tổn hao và 10% dự phòng: 1.321.632 KWh/năm.
- Tổng công suất điện yêu cầu có tính đến 10% tổn hao và 10% dự phòng: 660.816KW/năm.
b. Nguồn và lưới điện
b.1. Nguồn điện: Sử dụng nguồn điện quốc gia qua tuyến 22kv chạy dọc đường ĐT. 741
b.2. Lưới điện:
- Xây dựng mới các tuyến trung thế dạng mạch vòng, vận hành hở bố trí trên các trụ bê tông ly tâm cao 12-14m, khoảng cách các cột trung thế từ 40-50m.
- Xây dựng các tuyến hạ thế 0,4KV đi trên trụ bê tông ly tâm cao 8m, để phục vụ cung cấp điện chiếu sáng và sinh hoạt.
6.5. Thông tin liên lạc
- Hệ thống thông tin liên lạc phục vụ trong khu quy hoạch sẽ được đấu nối với tổng đài của Bưu điện huyện Đồng phú hoặc từ hệ thống của Bưu điện thị xã Đồng Xoài.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Giao thông:
- Đường số 11 (mặt cắt 1-1) có lộ giới 30m (Trong đó: mặt đường 7m x 2, vỉa hè 5m x 2, giải phân cách rộng 6m).
- Đường số 2 (mặt cắt 2-2) có lộ giới 18m (Trong đó: mặt đường rộng 8m, vỉa hè 5m x 2).
- Đường số 1 (mặt cắt 3A-3A) có lộ giới 14m (Trong đó: mặt đường rộng 7m, vỉa hè rộng 5m và 2m).
- Các tuyến đường còn lại (mặt cắt 3-3) có lộ giới 14m (Trong đó: mặt đường rộng 7m, vỉa hè 3,5m x 2).
6.2. Giải pháp thiết kế san nền, thoát nước và vệ sinh môi trường:
a. Thiết kế san nền:
Địa hình khu đất tương đối bằng phẳng nên thiết kế san nền chủ yếu là đào đắp cục bộ, thực hiện san lấp song song với triển khai đầu tư xây dựng hệ thống giao thông trong khu quy hoạch.
b. Thiết kế thoát nước và vệ sinh môi trường:
b.1. Nước mưa:
Thiết kế hệ thống cống tròn BTCT có đường kính từ D400 - D1500 bố trí dọc theo các tuyến đường trong khu quy hoạch để thu gom nước mưa dẫn về góc Đông Bắc khu quy hoạch và thoát ra suối trong khu vực.
b.2. Nước thải:
- Nước thải trong khu quy hoạch chủ yếu gồm nước thải (nước thải sinh hoạt, nước bẩn) từ các khu ở và các công trình công cộng, và được tính toán bằng 80% nhu cầu nước cấp.
- Nước thải sinh hoạt, nước bẩn từ các khu ở, công trình công cộng được thu gom xử lý sơ bộ tại hầm tự hoại bố trí trong khuôn viên từng lô đất được giao; sau đó được đưa về khu xử lý nước thải tập trung ở góc Đông Bắc khu quy hoạch, sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép mới được thải ra môi trường.
b.3. Vệ sinh môi trường: Rác thải được thu gom hàng ngày và vận chuyển đến nơi xử lý rác theo quy hoạch của tỉnh, huyện.
6.3. Quy hoạch cấp nước:
a. Bảng tổng hợp nhu cầu dùng nước:

STT

ĐỐI TƯỢNG DÙNG NƯỚC

KÝ HIỆU

QUI MÔ

T.CHUẨN

NHU CẦU (m3/ngày đêm)

1

Nước dùng cho sinh hoạt dân cư

2.118

người

120

254,16

2

Nước cho các công trình công cộng

0,7969

ha

25

m3/ha.ngđ

19,92

3

Tổng lượng nước dùng cho sinh hoạt

Qsh

274,08

4

Nước tưới cây, rửa đường

Qcx

8,1221

ha

10

m3/ha.ngđ

80,1221

5

Nước thất thoát, rò rỉ

Qhh

10 %

Qsh

27,408

6

Nước dùng cho bản thân trạm xử lý

Qxl

6%

Qsh

16,44

TỔNG CỘNG

398,05

Làm tròn

400

b. Nguồn nước:
* Giai đoạn đầu sử dụng nước ngầm từ giếng khoan.
* Giai đoạn sau: Sử dụng nguồn nước từ hệ thống cấp nước của tỉnh.
c. Mạng lưới cấp nước:
- Thiết kế mạng lưới đường ống cấp nước có đường kính từ D110 - D200 nối thành mạch vòng khép kín phục vụ cung cấp nước cho toàn khu quy hoạch.
- Bố trí các trụ cứu hỏa dọc các tuyến đường và tại các điểm giao lộ ngã ba, ngã tư trong khu quy hoạch, với khoảng cách từ 150 - 200m.
6.4. Quy hoạch cấp điện:
a. Phụ tải điện:
- Chỉ tiêu cấp điện: 400Kwh/người/năm.
- Tổng điện năng yêu cầu có tính đến 10% tổn hao và 10% dự phòng: 1.321.632 KWh/năm.
- Tổng công suất điện yêu cầu có tính đến 10% tổn hao và 10% dự phòng: 660.816KW/năm.
b. Nguồn và lưới điện
b.1. Nguồn điện: Sử dụng nguồn điện quốc gia qua tuyến 22kv chạy dọc đường ĐT. 741
b.2. Lưới điện:
- Xây dựng mới các tuyến trung thế dạng mạch vòng, vận hành hở bố trí trên các trụ bê tông ly tâm cao 12-14m, khoảng cách các cột trung thế từ 40-50m.
- Xây dựng các tuyến hạ thế 0,4KV đi trên trụ bê tông ly tâm cao 8m, để phục vụ cung cấp điện chiếu sáng và sinh hoạt.
6.5. Thông tin liên lạc
- Hệ thống thông tin liên lạc phục vụ trong khu quy hoạch sẽ được đấu nối với tổng đài của Bưu điện huyện Đồng phú hoặc từ hệ thống của Bưu điện thị xã Đồng Xoài.