Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 5124/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Vĩnh Lộc B huyện Bình Chánh Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5124/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5124/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5124/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5124/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5124/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 5124/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Vĩnh Lộc B huyện Bình Chánh Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Vĩnh Lộc B (khu 1), xã Vĩnh Lộc B, huyện Bình Chánh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
8.078

IV-4

2,05

40

2

15

5

850

IV-5

1,67

40

2

15

5

692

IV-6

4,67

40

2

15

5

3.227

IV-7

4,79

40

2

15

5

3.310

* Thấp tầng

22,49

4.856

IV-8

3,17

50

2

6

3

684

IV-9

3,29

50

2

6

3

710

IV-10

3,55

50

2

6

3

766

IV-11

1,70

50

2

6

3

367

IV-12

1,57

50

2

6

3

339

IV-13

2,70

50

2

6

3

583

IV-14

6,51

50

2

6

3

1.406

1.2. Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

3,48

2,46

1.2.1. Đất giáo dục:

1,93

1,37

+ Trường mầm non xây mới

IV-C3

0,83

40

2

3

1,2

+ Trường tiểu học xây mới

IV-C2

1,10

40

2

3

1,2

1.2.3. Đất y tế: Trạm y tế

IV-C4

0,51

0,36

40

2

5

2

1.2.4. Đất thể dục thể thao: Sân luyện tập

IV-C5

1,04

0,74

40

2

5

2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,25

2,30

- Đất công viên xây dựng mới

IV-X1

1,73

5

1

1

0,05

IV-X2

1,52

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông đơn vị ở (đến đường cấp phân khu vực)

16,05

11,35

2. Đất ngoài đơn vị ở

24,99

2.1. Đất công trình hành chính cấp đô thị (Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Lộc B)

IV-C1

1,01

40.000

2.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị Đất hỗn hợp (không có chức năng ở)

IV-C6

4,66

2.3. Đất cây xanh cảnh quan, cây xanh cách ly, mặt nước

15,30

2.3.1. Đất cây xanh công viên tập trung

IV-X3

9,46

2.3.2. Đất cây xanh cách ly ven rạch

3,85

IV-X4

0,26

IV-X5

0,68

IV-X6

0,60

IV-X7

1,08

IV-X8

1,23

2.3.3. Kênh rạch

1,99

2.3. Đất giao thông ngoài đơn vị ở(từ đường khu vực trở lên)

4,02

Tổng cộng khu quy hoạch

278,00

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
- Giải pháp bố cục không gian trong khu vực quy hoạch phải bám sát định hướng đô án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh và nhũng dự án xung quanh nhằm mang lại hiệu quả về mặt sử dụng và thẩm mỹ cho toàn khu.
- Đất công trình công cộng, đất cây xanh, thể dục thể thao bố trí tập trung ở trọng tâm khu đất, thuận lợi cho việc quản lý và phục nhu cầu hằng ngày. Các khu vực hiện có dân cư trú ổn định đề xuất nên giữ lại để cải tạo chỉnh trang, các khu vực nằm trong hành lang bảo vệ cầu, khu cách ly sông rạch cần giải tỏa di dời và bố trí tái định cư trong khu quy hoạch mới
- Khu dân cư trên được quy hoạch các loại hình nhà ở khác nhau như nhà vườn, nhà ở nông thôn, liên kế, chung cư,... Nhà chung cư cao tầng bố trí ở các khu đất có vị trí và địa hình đẹp, nằm trên các trục đường chính. Nhà biệt thự, nhà vườn, nhà ở nông thôn bố trí nằm sâu vào bên trong, gần sông rạch khu cây xanh. Loại nhà liên kế có sân vườn và liên kế phố nằm gần các công trình công cộng, các khu vực thương mại dịch vụ.
7.2. Bố cục các khu vực trọng tâm, tuyến điểm :
- Bố cục công trình tạo không gian đô thị theo cụm và tuyến.
- Cụm các công trình xây dựng mới để nhấn mạnh các khu vực, điều này cho phép tạo nên sự linh hoạt về mật độ và hình khối trong từng khu vực trong khi vẫn đạt được mục đích tổng thể về cơ cấu và đặc điểm đô thị.
- Các tuyến, trục cảnh quan chính trong khu quy hoạch :
+ Trục theo hướng Đông - Tây .
+ Trục Hương lộ 80.
+ Một hành lang cây xanh dọc theo rạch cầu Suối (giữ lại cải tạo) tạo sự đối lưu không khí và thông thoáng về mặt môi trường vào khu công viên hồ phía tây nam khu đất.
Các điểm nhìn chính trong không gian được tạo bởi vị trí tương quan của các khu đất đón các hướng nhìn từ các tuyến đường trục chính, tại các khu vực này cần tạo các điểm nhấn về kiến trúc cảnh quan bằng các công trình, cụm công trình đón các hướng mở của các trục đô thị.
7.3. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
- Hệ thống giao thông là một yếu tố nền cho cảnh quan khu quy hoạch, được thiết kế hợp lý cho lưu thông và hài hòa trong bố cục. Quy định các góc vạt của từng ô phố để đảm bảo tầm nhìn thông thoáng; trồng cây dọc theo vĩa hè, màu sắc, độ cao, dáng cây,... để tạo nên một sự hài hòa trong cảnh quan.
- Tổ chức công viên cây xanh và cây xanh phân tán dọc các tuyến giao thông, tạo môi trường cảnh quan đẹp, góp phần cải tạo vi khí hậu.
- Khu vực kênh rạch phải có khoảng cách ly an toàn bảo vệ bờ sông theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 9 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố. Trong những dãy cách ly này có thể tổ chức thành các công viên ven sông rạch với cây xanh, thảm cỏ, đường đi dạo.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với đồ án quy chung xây dựng huyện Bình Chánh đã được phê duyệt.
- Việc quy hoạch hệ thống giao thông được nghiên cứu trên cơ sở bám sát định hướng của đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh, bao gồm: 03 tuyến giao thông định hướng chính:
+ Đường Võ Văn Vân (30m).
+ Đường Hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc) (30m).
+ Đường Lại Hùng Cường (30m).
+ Đường Liên Ấp 6 - 2 - 5 (60m).
+ Đường Nguyễn Thị Tú (30m).
- Tổ chức trục cảnh quan trung tâm là 02 tuyến đường chạy dọc theo rạch Cầu Suối, kết nối với các đơn vị ở trong khu quy hoạch, tạo bộ mặt hiện đại cho khu quy hoạch.
- Về giao thông đối nội: các đường giao thông nội bộ liên kết các khu chức năng với nhau có lộ giới dự kiến 16 - 20m.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Vỉa hè trái

Lòng đường

Vỉa hè phải

Đường khu vực trở lên

1

Đường Liên ấp 6-2-5

Đường Nguyễn Thị Tú

Ranh quy hoạch phía Bắc

60

7,0

8(1,5)11 ,5(4)11, 5(1,5)8

7,0

2

Đường hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc)

Đường Lại Hùng Cường

Đường Quách Điêu

30

6

18

6

3

Đường Phan Văn Đối

Đường Quách Điêu

Ranh quy hoạch phía Bắc

30

6

18

6

4

Đường Võ Vãn Vân

Đường Lại Hùng Cường

Đường Phan Văn Đối

30

6

18

6

5

Đường Nguyễn Thị Tú

Đường Phan Văn Đối

Đường Liên ấp 6-2-5

40

8,5

23

8,5

Đường phân khu vực

6

Đường Lại Hùng Cường

Đường Võ Văn Vân

Đường Hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc)

30

6

18

6

7

Đường Quách Điêu nối dài

Đường Hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc)

Ranh quy hoạch phía Đông

20

4,5

11

4,5

8

Đường Liên Ấp

Ranh quy hoạch phía Nam

Đường Nguyễn Thị Tú

30

6

18

6

9

Đường Dọc rạch cầu suối 1

Đường số 9

Đường Hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc)

20

4,5

11

4,5

10

Đường Dọc rạch cầu suối 2

Đường số 9

Đường Hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc)

20

4,5

11

4,5

11

Đường Dọc rạch cầu suối 3

Đường Lại Hùng Cường

Đường số 2B

20

4,5

11

4,5

12

Đường Dọc rạch cầu suối 4

Đường Lại Hùng Cường

Đường số 2B

20

4,5

11

4,5

13

Đường số 1

Đường số 13

Đường Hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc)

25

5

15

5

14

Đường số 2

Đường số 4

Ranh quy hoạch phía Đông

25

5

15

5

15

Đường số 2A

Đường số 9

Đường số 7

20

4,5

11

4,5

16

Đường số 2B

Đường số 9

Đường số 7

20

4,5

11

4,5

17

Đường số 3

Đường số 2

Đường số 2A

20

4,5

11

4,5

18

Đường số 4

Đường số 2

Đường số 2A

25

5

15

5

19

Đường số 5

Đường Võ Văn Vân

Đường Hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc)

25

5

15

5

20

Đường số 6A

Đường Võ Văn Vân

Đường Dọc rạch cầu suối 4

16

4

8

4

21

Đường số 6B

Dường Dọc rạch cầu suối 3

Đường số 7

16

4

8

4

22

Đường số 7

Đường Lại Hùng Cường

Đường Quách Điêu nối dài

20

4,5

11

4,5

23

Đường số 7A

Đường số 8

Đường Hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc)

20

4,5

11

4,5

24

Đường số 7B

Đường số 8

Đường hương lộ 80 (đường Vinh Lộc)

16

4

8

4

25

Đường số 8

Đường Lại Hùng Cường

Đường số 5

25

5

15

5

Đường số 5

Đường số 1

40

6

11,5(5)
11,5

6

26

Đường số 8A

Đường Lại Hùng Cường

Đường số 7A

16

4

8

4

27

Đường số 8B

Đường số 2A

Đường số 8C

16

4

8

4

28

Đường số 8C

Đường số 13

Đường số 7

20

4,5

11

4,5

29

Đường số 9

Đường Lại Hùng Cường

Đường số 5

25

5

15

5

Đường số 5

Đường Dọc rạch cầu suối 1

40

6

11,5(5)
11,5

6

30

Đường số 10

Đường Lại Hùng Cường

Đường số 8

16

4

8

4

31

Đường số 11

Đường số 4

Đường Quách Điêu nối dài

16

4

8

4

32

Đường số 12

Đường số 9

Đường Võ Văn Vân

16

4

8

4

33

Đường số 13

Đường số 4

Đường Quách Điêu nối dài

20

4,5

11

4,5

* Ghi chú:
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 07 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và phần chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh và đơn vị tư vấn sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác về số liệu cập nhật này.

Content:
8.078

IV-4

2,05

40

2

15

5

850

IV-5

1,67

40

2

15

5

692

IV-6

4,67

40

2

15

5

3.227

IV-7

4,79

40

2

15

5

3.310

* Thấp tầng

22,49

4.856

IV-8

3,17

50

2

6

3

684

IV-9

3,29

50

2

6

3

710

IV-10

3,55

50

2

6

3

766

IV-11

1,70

50

2

6

3

367

IV-12

1,57

50

2

6

3

339

IV-13

2,70

50

2

6

3

583

IV-14

6,51

50

2

6

3

1.406

1.2. Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

3,48

2,46

1.2.1. Đất giáo dục:

1,93

1,37

+ Trường mầm non xây mới

IV-C3

0,83

40

2

3

1,2

+ Trường tiểu học xây mới

IV-C2

1,10

40

2

3

1,2

1.2.3. Đất y tế: Trạm y tế

IV-C4

0,51

0,36

40

2

5

2

1.2.4. Đất thể dục thể thao: Sân luyện tập

IV-C5

1,04

0,74

40

2

5

2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,25

2,30

- Đất công viên xây dựng mới

IV-X1

1,73

5

1

1

0,05

IV-X2

1,52

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông đơn vị ở (đến đường cấp phân khu vực)

16,05

11,35

2. Đất ngoài đơn vị ở

24,99

2.1. Đất công trình hành chính cấp đô thị (Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Lộc B)

IV-C1

1,01

40.000

2.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị Đất hỗn hợp (không có chức năng ở)

IV-C6

4,66

2.3. Đất cây xanh cảnh quan, cây xanh cách ly, mặt nước

15,30

2.3.1. Đất cây xanh công viên tập trung

IV-X3

9,46

2.3.2. Đất cây xanh cách ly ven rạch

3,85

IV-X4

0,26

IV-X5

0,68

IV-X6

0,60

IV-X7

1,08

IV-X8

1,23

2.3.3. Kênh rạch

1,99

2.3. Đất giao thông ngoài đơn vị ở(từ đường khu vực trở lên)

4,02

Tổng cộng khu quy hoạch

278,00

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
- Giải pháp bố cục không gian trong khu vực quy hoạch phải bám sát định hướng đô án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh và nhũng dự án xung quanh nhằm mang lại hiệu quả về mặt sử dụng và thẩm mỹ cho toàn khu.
- Đất công trình công cộng, đất cây xanh, thể dục thể thao bố trí tập trung ở trọng tâm khu đất, thuận lợi cho việc quản lý và phục nhu cầu hằng ngày. Các khu vực hiện có dân cư trú ổn định đề xuất nên giữ lại để cải tạo chỉnh trang, các khu vực nằm trong hành lang bảo vệ cầu, khu cách ly sông rạch cần giải tỏa di dời và bố trí tái định cư trong khu quy hoạch mới
- Khu dân cư trên được quy hoạch các loại hình nhà ở khác nhau như nhà vườn, nhà ở nông thôn, liên kế, chung cư,... Nhà chung cư cao tầng bố trí ở các khu đất có vị trí và địa hình đẹp, nằm trên các trục đường chính. Nhà biệt thự, nhà vườn, nhà ở nông thôn bố trí nằm sâu vào bên trong, gần sông rạch khu cây xanh. Loại nhà liên kế có sân vườn và liên kế phố nằm gần các công trình công cộng, các khu vực thương mại dịch vụ.
7.2. Bố cục các khu vực trọng tâm, tuyến điểm :
- Bố cục công trình tạo không gian đô thị theo cụm và tuyến.
- Cụm các công trình xây dựng mới để nhấn mạnh các khu vực, điều này cho phép tạo nên sự linh hoạt về mật độ và hình khối trong từng khu vực trong khi vẫn đạt được mục đích tổng thể về cơ cấu và đặc điểm đô thị.
- Các tuyến, trục cảnh quan chính trong khu quy hoạch :
+ Trục theo hướng Đông - Tây .
+ Trục Hương lộ 80.
+ Một hành lang cây xanh dọc theo rạch cầu Suối (giữ lại cải tạo) tạo sự đối lưu không khí và thông thoáng về mặt môi trường vào khu công viên hồ phía tây nam khu đất.
Các điểm nhìn chính trong không gian được tạo bởi vị trí tương quan của các khu đất đón các hướng nhìn từ các tuyến đường trục chính, tại các khu vực này cần tạo các điểm nhấn về kiến trúc cảnh quan bằng các công trình, cụm công trình đón các hướng mở của các trục đô thị.
7.3. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
- Hệ thống giao thông là một yếu tố nền cho cảnh quan khu quy hoạch, được thiết kế hợp lý cho lưu thông và hài hòa trong bố cục. Quy định các góc vạt của từng ô phố để đảm bảo tầm nhìn thông thoáng; trồng cây dọc theo vĩa hè, màu sắc, độ cao, dáng cây,... để tạo nên một sự hài hòa trong cảnh quan.
- Tổ chức công viên cây xanh và cây xanh phân tán dọc các tuyến giao thông, tạo môi trường cảnh quan đẹp, góp phần cải tạo vi khí hậu.
- Khu vực kênh rạch phải có khoảng cách ly an toàn bảo vệ bờ sông theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 9 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố. Trong những dãy cách ly này có thể tổ chức thành các công viên ven sông rạch với cây xanh, thảm cỏ, đường đi dạo.
Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với đồ án quy chung xây dựng huyện Bình Chánh đã được phê duyệt.
- Việc quy hoạch hệ thống giao thông được nghiên cứu trên cơ sở bám sát định hướng của đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh, bao gồm: 03 tuyến giao thông định hướng chính:
+ Đường Võ Văn Vân (30m).
+ Đường Hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc) (30m).
+ Đường Lại Hùng Cường (30m).
+ Đường Liên Ấp 6 - 2 - 5 (60m).
+ Đường Nguyễn Thị Tú (30m).
- Tổ chức trục cảnh quan trung tâm là 02 tuyến đường chạy dọc theo rạch Cầu Suối, kết nối với các đơn vị ở trong khu quy hoạch, tạo bộ mặt hiện đại cho khu quy hoạch.
- Về giao thông đối nội: các đường giao thông nội bộ liên kết các khu chức năng với nhau có lộ giới dự kiến 16 - 20m.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Vỉa hè trái

Lòng đường

Vỉa hè phải

Đường khu vực trở lên

1

Đường Liên ấp 6-2-5

Đường Nguyễn Thị Tú

Ranh quy hoạch phía Bắc

60

7,0

8(1,5)11 ,5(4)11, 5(1,5)8

7,0

2

Đường hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc)

Đường Lại Hùng Cường

Đường Quách Điêu

30

6

18

6

3

Đường Phan Văn Đối

Đường Quách Điêu

Ranh quy hoạch phía Bắc

30

6

18

6

4

Đường Võ Vãn Vân

Đường Lại Hùng Cường

Đường Phan Văn Đối

30

6

18

6

5

Đường Nguyễn Thị Tú

Đường Phan Văn Đối

Đường Liên ấp 6-2-5

40

8,5

23

8,5

Đường phân khu vực

6

Đường Lại Hùng Cường

Đường Võ Văn Vân

Đường Hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc)

30

6

18

6

7

Đường Quách Điêu nối dài

Đường Hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc)

Ranh quy hoạch phía Đông

20

4,5

11

4,5

8

Đường Liên Ấp

Ranh quy hoạch phía Nam

Đường Nguyễn Thị Tú

30

6

18

6

9

Đường Dọc rạch cầu suối 1

Đường số 9

Đường Hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc)

20

4,5

11

4,5

10

Đường Dọc rạch cầu suối 2

Đường số 9

Đường Hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc)

20

4,5

11

4,5

11

Đường Dọc rạch cầu suối 3

Đường Lại Hùng Cường

Đường số 2B

20

4,5

11

4,5

12

Đường Dọc rạch cầu suối 4

Đường Lại Hùng Cường

Đường số 2B

20

4,5

11

4,5

13

Đường số 1

Đường số 13

Đường Hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc)

25

5

15

5

14

Đường số 2

Đường số 4

Ranh quy hoạch phía Đông

25

5

15

5

15

Đường số 2A

Đường số 9

Đường số 7

20

4,5

11

4,5

16

Đường số 2B

Đường số 9

Đường số 7

20

4,5

11

4,5

17

Đường số 3

Đường số 2

Đường số 2A

20

4,5

11

4,5

18

Đường số 4

Đường số 2

Đường số 2A

25

5

15

5

19

Đường số 5

Đường Võ Văn Vân

Đường Hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc)

25

5

15

5

20

Đường số 6A

Đường Võ Văn Vân

Đường Dọc rạch cầu suối 4

16

4

8

4

21

Đường số 6B

Dường Dọc rạch cầu suối 3

Đường số 7

16

4

8

4

22

Đường số 7

Đường Lại Hùng Cường

Đường Quách Điêu nối dài

20

4,5

11

4,5

23

Đường số 7A

Đường số 8

Đường Hương lộ 80 (đường Vĩnh Lộc)

20

4,5

11

4,5

24

Đường số 7B

Đường số 8

Đường hương lộ 80 (đường Vinh Lộc)

16

4

8

4

25

Đường số 8

Đường Lại Hùng Cường

Đường số 5

25

5

15

5

Đường số 5

Đường số 1

40

6

11,5(5)
11,5

6

26

Đường số 8A

Đường Lại Hùng Cường

Đường số 7A

16

4

8

4

27

Đường số 8B

Đường số 2A

Đường số 8C

16

4

8

4

28

Đường số 8C

Đường số 13

Đường số 7

20

4,5

11

4,5

29

Đường số 9

Đường Lại Hùng Cường

Đường số 5

25

5

15

5

Đường số 5

Đường Dọc rạch cầu suối 1

40

6

11,5(5)
11,5

6

30

Đường số 10

Đường Lại Hùng Cường

Đường số 8

16

4

8

4

31

Đường số 11

Đường số 4

Đường Quách Điêu nối dài

16

4

8

4

32

Đường số 12

Đường số 9

Đường Võ Văn Vân

16

4

8

4

33

Đường số 13

Đường số 4

Đường Quách Điêu nối dài

20

4,5

11

4,5

* Ghi chú:
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 07 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và phần chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh và đơn vị tư vấn sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác về số liệu cập nhật này.