Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 921/QĐ-UBND 2015 quy hoạch ngành dệt may Thừa Thiên Huế 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/05/2015", "sign_number": "921/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/05/2015", "sign_number": "921/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/05/2015", "sign_number": "921/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/05/2015", "sign_number": "921/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/05/2015", "sign_number": "921/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 921/QĐ-UBND 2015 quy hoạch ngành dệt may Thừa Thiên Huế 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt đề án quy hoạch ngành dệt may tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Nguồn lao động dệt may
Nhu cầu lao động tăng thêm của ngành dệt may đến năm 2015: 8.300 người, năm 2020: 17.350; năm 2025: 15.550 người (xem Phụ lục 3).
IV. NHU CẦU VỀ VỐN ĐẦU TƯ
- Dự kiến nhu cầu cho phát triển ngành giai đoạn 2015-2025 là: 11.889 tỷ đồng, trong đó:
• Đầu tư chiều sâu, nâng công suất các cơ sở hiện có: 500 tỷ đồng
• Đầu tư mới: 11.389 tỷ đồng
- Tính theo giai đoạn:
Vốn đầu tư đến năm 2015 dự kiến: 1.368 tỷ đồng.
Giai đoạn 2016 - 2020: 6.622 tỷ đồng.
Giai đoạn 2021 - 2025: 3.899 tỷ đồng.
(xem Phụ lục 4).
- Về cơ cấu vốn đầu tư: Với đặc thù ngành dệt may hiện nay, dự kiến cơ cấu vốn đầu tư trong nước 40%, vốn đầu tư nước ngoài 60%.
Cơ cấu vốn trong nước gồm: vốn từ ngân sách (1%), vốn tín dụng (24%), vốn từ dân và vốn tự có của doanh nghiệp (15%).
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về thị trường, xúc tiến thương mại
- Đẩy mạnh hợp tác với cơ quan Thương vụ Việt Nam ở nước ngoài trong việc nghiên cứu, mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm. đẩy mạnh công tác quảng bá và giới thiệu sản phẩm, xây dựng thương hiệu sản phẩm.
- Tăng cường và nâng cao hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại. Phổ biến các biểu thuế theo lộ trình cam kết với WTO và các hiệp định tự do thương mại tự do (FTA) để doanh nghiệp nắm bắt và chủ động có các giải pháp thực hiện.
2. Giải pháp về huy động vốn
- Nghiên cứu, áp dụng hình thức phát hành trái phiếu, cổ phiếu để huy động vốn cho đầu tư phát triển.
- Đẩy mạnh quá trình đa dạng hóa sở hữu và tạo sự liên kết về vốn giữa các thành phần kinh tế thông qua cổ phần hóa, giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp ngành dệt may.
3. Giải pháp về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
- Đầu tư trang thiết bị hiện đại, đổi mới công nghệ gắn với thị trường nhằm tăng năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm và sản phẩm xuất khẩu, đổi mới công nghệ, thiết bị để sản xuất các sản phẩm dệt may cao cấp có giá trị gia tăng cao.
- Xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn sản phẩm dệt may phù hợp và hài hòa với các tiêu chuẩn quốc tế.
4. Giải pháp về thiết kế mẫu mốt, thời trang
- Quan tâm đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, cải tiến mẫu mã, thiết kế và phát triển sản phẩm, đổi mới tư duy thiết kế và tham gia sâu hơn vào các khâu có giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị toàn cầu.
Ưu tiên ứng dụng công nghệ tự động hóa và áp dụng các phần mềm thiết kế mẫu trong thiết kế và sản xuất.
- Tập trung phát triển và hình thành ngành công nghiệp thời trang và đa dạng hóa sản phẩm thời trang. Thực hiện các kỹ năng sáng tạo trong thiết kế và vận dụng kiến thức thể hiện ý tưởng thiết kế mẫu thời trang trên máy tính với các phần mềm chuyên dùng hiện đại.
- Đào tạo lao động tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu ngành thời trang trong nước và ở nước ngoài.
5. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
Xây dựng kế hoạch đào tạo lao động ngành dệt may và có chính sách thu hút các tổ chức đào tạo, dạy nghề theo nhu cầu của doanh nghiệp. Củng cố và mở rộng hệ thống đào tạo chuyên ngành dệt may. Liên kết với các trường đại học ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh để đào tạo chuyên ngành dệt may tại các trường cao đẳng, đại học tại trên địa bàn tỉnh để cung cấp nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp dệt may.

Content:
Nguồn lao động dệt may
Nhu cầu lao động tăng thêm của ngành dệt may đến năm 2015: 8.300 người, năm 2020: 17.350; năm 2025: 15.550 người (xem Phụ lục 3).
IV. NHU CẦU VỀ VỐN ĐẦU TƯ
- Dự kiến nhu cầu cho phát triển ngành giai đoạn 2015-2025 là: 11.889 tỷ đồng, trong đó:
• Đầu tư chiều sâu, nâng công suất các cơ sở hiện có: 500 tỷ đồng
• Đầu tư mới: 11.389 tỷ đồng
- Tính theo giai đoạn:
Vốn đầu tư đến năm 2015 dự kiến: 1.368 tỷ đồng.
Giai đoạn 2016 - 2020: 6.622 tỷ đồng.
Giai đoạn 2021 - 2025: 3.899 tỷ đồng.
(xem Phụ lục 4).
- Về cơ cấu vốn đầu tư: Với đặc thù ngành dệt may hiện nay, dự kiến cơ cấu vốn đầu tư trong nước 40%, vốn đầu tư nước ngoài 60%.
Cơ cấu vốn trong nước gồm: vốn từ ngân sách (1%), vốn tín dụng (24%), vốn từ dân và vốn tự có của doanh nghiệp (15%).
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về thị trường, xúc tiến thương mại
- Đẩy mạnh hợp tác với cơ quan Thương vụ Việt Nam ở nước ngoài trong việc nghiên cứu, mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm. đẩy mạnh công tác quảng bá và giới thiệu sản phẩm, xây dựng thương hiệu sản phẩm.
- Tăng cường và nâng cao hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại. Phổ biến các biểu thuế theo lộ trình cam kết với WTO và các hiệp định tự do thương mại tự do (FTA) để doanh nghiệp nắm bắt và chủ động có các giải pháp thực hiện.
2. Giải pháp về huy động vốn
- Nghiên cứu, áp dụng hình thức phát hành trái phiếu, cổ phiếu để huy động vốn cho đầu tư phát triển.
- Đẩy mạnh quá trình đa dạng hóa sở hữu và tạo sự liên kết về vốn giữa các thành phần kinh tế thông qua cổ phần hóa, giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp ngành dệt may.
3. Giải pháp về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
- Đầu tư trang thiết bị hiện đại, đổi mới công nghệ gắn với thị trường nhằm tăng năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm và sản phẩm xuất khẩu, đổi mới công nghệ, thiết bị để sản xuất các sản phẩm dệt may cao cấp có giá trị gia tăng cao.
- Xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn sản phẩm dệt may phù hợp và hài hòa với các tiêu chuẩn quốc tế.
4. Giải pháp về thiết kế mẫu mốt, thời trang
- Quan tâm đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, cải tiến mẫu mã, thiết kế và phát triển sản phẩm, đổi mới tư duy thiết kế và tham gia sâu hơn vào các khâu có giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị toàn cầu.
Ưu tiên ứng dụng công nghệ tự động hóa và áp dụng các phần mềm thiết kế mẫu trong thiết kế và sản xuất.
- Tập trung phát triển và hình thành ngành công nghiệp thời trang và đa dạng hóa sản phẩm thời trang. Thực hiện các kỹ năng sáng tạo trong thiết kế và vận dụng kiến thức thể hiện ý tưởng thiết kế mẫu thời trang trên máy tính với các phần mềm chuyên dùng hiện đại.
- Đào tạo lao động tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu ngành thời trang trong nước và ở nước ngoài.
Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
Xây dựng kế hoạch đào tạo lao động ngành dệt may và có chính sách thu hút các tổ chức đào tạo, dạy nghề theo nhu cầu của doanh nghiệp. Củng cố và mở rộng hệ thống đào tạo chuyên ngành dệt may. Liên kết với các trường đại học ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh để đào tạo chuyên ngành dệt may tại các trường cao đẳng, đại học tại trên địa bàn tỉnh để cung cấp nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp dệt may.