Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 34/2008/QĐ-UBND mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "25/08/2008", "sign_number": "34/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "25/08/2008", "sign_number": "34/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "25/08/2008", "sign_number": "34/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "25/08/2008", "sign_number": "34/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "25/08/2008", "sign_number": "34/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 34/2008/QĐ-UBND mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Điều 1. Ban hành mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:
...
3. Quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí
a) Thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính.
b) Cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm:
- Niêm yết công khai mức thu lệ phí tại trụ sở cơ quan nơi thu lệ phí;
- Khi thu tiền lệ phí phải cấp cho người nộp tiền biên lai thu tiền do Cục thuế tỉnh Tiền Giang cấp; biên lai thu phải được quản lý, sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính;
- Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền lệ phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính.
c) Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 75% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện thu lệ phí, cụ thể chi theo các nội dung sau:
- Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc và thu lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;
- Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc và thu lệ phí;
- Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ trực tiếp thực hiện công việc và thu lệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá ba tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng hai tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại các nội dung 1 và 2 của điểm này;
Toàn bộ số tiền lệ phí được trích theo quy định, cơ quan thu lệ phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định và quyết toán năm; nếu số tiền lệ phí sử dụng không hết trong năm thì được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
d) Số tiền còn lại (25%) cơ quan thu lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo các quy định hiện hành.
đ) Hàng năm, căn cứ mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực, nội dung chi theo hướng dẫn tại quy định này và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực lập dự toán thu, chi tiền lệ phí gửi cơ quan tài chính đồng cấp có thẩm quyền phê duyệt.
e) Thực hiện quyết toán lệ phí cùng thời gian với việc quyết toán ngân sách nhà nước. Hàng năm cơ quan thu lệ phí thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu lệ phí, số tiền lệ phí thu được, số tiền trích lại cho đơn vị, số tiền phải nộp vào ngân sách, số tiền đã nộp và số tiền còn phải nộp ngân sách nhà nước với cơ quan thuế; quyết toán việc sử dụng số tiền được trích để lại với cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng quy định.

Content:
Quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí
a) Thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính.
b) Cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm:
- Niêm yết công khai mức thu lệ phí tại trụ sở cơ quan nơi thu lệ phí;
- Khi thu tiền lệ phí phải cấp cho người nộp tiền biên lai thu tiền do Cục thuế tỉnh Tiền Giang cấp; biên lai thu phải được quản lý, sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính;
- Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền lệ phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính.
c) Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 75% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện thu lệ phí, cụ thể chi theo các nội dung sau:
- Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc và thu lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;
- Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc và thu lệ phí;
- Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ trực tiếp thực hiện công việc và thu lệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá ba tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng hai tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại các nội dung 1 và 2 của điểm này;
Toàn bộ số tiền lệ phí được trích theo quy định, cơ quan thu lệ phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định và quyết toán năm; nếu số tiền lệ phí sử dụng không hết trong năm thì được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
d) Số tiền còn lại (25%) cơ quan thu lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo các quy định hiện hành.
đ) Hàng năm, căn cứ mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực, nội dung chi theo hướng dẫn tại quy định này và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực lập dự toán thu, chi tiền lệ phí gửi cơ quan tài chính đồng cấp có thẩm quyền phê duyệt.
e) Thực hiện quyết toán lệ phí cùng thời gian với việc quyết toán ngân sách nhà nước. Hàng năm cơ quan thu lệ phí thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu lệ phí, số tiền lệ phí thu được, số tiền trích lại cho đơn vị, số tiền phải nộp vào ngân sách, số tiền đã nộp và số tiền còn phải nộp ngân sách nhà nước với cơ quan thuế; quyết toán việc sử dụng số tiền được trích để lại với cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng quy định.