Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 618/2013/QĐ-UBND cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất rau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/02/2013", "sign_number": "618/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/02/2013", "sign_number": "618/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/02/2013", "sign_number": "618/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/02/2013", "sign_number": "618/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/02/2013", "sign_number": "618/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 618/2013/QĐ-UBND cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất rau

Điều 1. Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất rau an toàn tập trung tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2013 - 2015, với những nội dung chính như sau:
...
5. Nguồn kinh phí hỗ trợ
Từ nguồn sự nghiệp kinh tế phân bổ hàng năm của ngân sách tỉnh.
II. TRÌNH TỰ THỦ TỤC LẬP HỒ SƠ HỖ TRỢ
1. Cơ chế, chính sách đối với sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh
Căn cứ quy hoạch hoặc dự án đầu tư phát triển vùng sản xuất rau an toàn của huyện. Sau khi được cấp có thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất, chủ đầu tư phải lập hồ sơ, gồm:
- Dự án đầu tư phát triển rau an toàn và cam kết lộ trình triển khai dự án đã được Ủy ban nhân dân huyện chấp thuận. Trong dự án đầu tư phát triển sản xuất rau an toàn cần nêu rõ chủng loại rau đăng ký sản xuất.
- Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán các hạng mục xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng được ngân sách hỗ trợ.
- Biên bản nghiệm thu các hạng mục xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng sản xuất tập trung (đường giao thông, hệ thống thủy lợi, điện, xử lý chất thải); nhà sơ chế, đóng gói sản phẩm rau an toàn để phù hợp với yêu cầu kỹ thuật VietGAP đã được Ủy ban nhân dân huyện xác nhận.
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất rau an toàn đối với vùng đăng ký hỗ trợ do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp, đảm bảo quy định của pháp luật hiện hành.
- Hợp đồng tiêu thụ hoặc phương án tiêu thụ sản phẩm cho vùng sản xuất.
- Hợp đồng thuê kiểm soát chất lượng với Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng nông, lâm, thủy sản Thanh Hóa.
- Hồ sơ ghi chép chứng minh đã sản xuất rau an toàn sau 2 vụ.
- Hợp đồng thuê chứng nhận VietGAP.
- Giấy chứng nhận VietGAP đối với từng chủng loại rau đăng ký sản xuất.
- Kế hoạch thực hiện sơ chế sản phẩm, in bao bì đóng gói sản phẩm đã được phê duyệt và triển khai (áp dụng đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân đăng ký hỗ trợ chi phí sơ chế, in bao bì đóng gói sản phẩm).
2. Cơ chế, chính sách đối với sản xuất rau an toàn trong nhà lưới
Doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân đầu tư nhà lưới sản xuất rau an toàn lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ, gồm:
- Dự án đầu tư phát triển rau an toàn và cam kết lộ trình triển khai dự án đã được Ủy ban nhân dân huyện chấp thuận. Trong dự án đầu tư phát triển sản xuất rau an toàn cần nêu rõ chủng loại rau đăng ký sản xuất.
- Dự toán chi tiết, biên bản nghiệm thu các hạng mục đầu tư nhà lưới phục vụ sản xuất rau an toàn đã được Ủy ban nhân dân huyện xác nhận.
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất rau an toàn đối với nhà lưới đăng ký hỗ trợ do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp, đảm bảo quy định của pháp luật hiện hành.
- Hợp đồng tiêu thụ hoặc phương án tiêu thụ sản phẩm cho vùng sản xuất.
- Hợp đồng thuê kiểm soát chất lượng với Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng nông, lâm, thủy sản Thanh Hóa.
- Hồ sơ ghi chép chứng minh đã sản xuất rau an toàn sau 2 vụ.
- Giấy chứng nhận VietGAP đối với từng chủng loại rau đăng ký sản xuất.
3. Cơ chế, chính sách đối với tiêu thụ sản phẩm rau an toàn
Doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân kinh doanh, tiêu thụ rau an toàn lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ, gồm:
- Hồ sơ chứng minh tự sản xuất rau an toàn (giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất rau an toàn và giấy chứng nhận VietGAP cho sản phẩm rau an toàn của cơ sở) hoặc hợp đồng thu mua sản phẩm rau an toàn ổn định với cơ sở sản xuất rau an toàn trong thời gian từ 2 năm trở lên (kèm theo giấy chứng nhận VietGAP cho rau an toàn của cơ sở sản xuất).
- Hợp đồng thuê cửa hàng, quầy hàng ổn định từ 2 năm trở lên hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với cửa hàng.
- Bản thuyết minh điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị của cửa hàng, quầy hàng kinh doanh rau an toàn (có xác nhận của đại diện chính quyền địa phương đối với cửa hàng và xác nhận của ban quản lý chợ đối với quầy hàng).
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong kinh doanh rau, quả đối với quầy hàng kinh doanh của cơ sở do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp, đảm bảo quy định của pháp luật hiện hành.
- Hồ sơ ghi chép về tiêu thụ sản phẩm rau an toàn tính đến thời điểm cơ sở đăng ký hỗ trợ (tối thiểu 3 tháng đối với đăng ký hỗ trợ năm đầu tiên và 12 tháng đối với đăng ký hỗ trợ năm thứ 2).
III. LẬP, GIAO DỰ TOÁN, CẤP PHÁT VÀ QUYẾT TOÁN
1. Lập dự toán
- Cùng thời gian lập dự toán ngân sách hàng năm, căn cứ quy hoạch phát triển sản xuất rau an toàn tập trung, chỉ tiêu kế hoạch sản xuất rau an toàn được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm; đối tượng được hỗ trợ, Ủy ban nhân dân huyện lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất rau an toàn tập trung gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Riêng những đơn vị đủ điều kiện được hỗ trợ trong năm 2013, trên cơ sở đăng ký của các đơn vị; Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp nhu cầu kinh phí hỗ trợ gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Giao dự toán
Căn cứ dự toán ngân sách địa phương được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phê chuẩn, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố; Sở Tài chính thông báo dự toán bổ sung có mục tiêu cho các huyện, thị xã, thành phố để triển khai thực hiện.
3. Quyết toán kinh phí
- Hàng năm các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất rau an toàn tập trung phải có đầy đủ hồ sơ chứng từ theo quy định tại mục II, Điều 1 Quyết định này để làm căn cứ quyết toán.
- Ủy ban nhân dân huyện thẩm định hồ sơ quyết toán đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân được hưởng chính sách. Tổng hợp quyết toán chính sách hỗ trợ phát triển rau an toàn tập trung trên địa bàn và gửi báo cáo quyết toán về Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Content:
Nguồn kinh phí hỗ trợ
Từ nguồn sự nghiệp kinh tế phân bổ hàng năm của ngân sách tỉnh.
II. TRÌNH TỰ THỦ TỤC LẬP HỒ SƠ HỖ TRỢ
1. Cơ chế, chính sách đối với sản xuất rau an toàn tập trung chuyên canh
Căn cứ quy hoạch hoặc dự án đầu tư phát triển vùng sản xuất rau an toàn của huyện. Sau khi được cấp có thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất, chủ đầu tư phải lập hồ sơ, gồm:
- Dự án đầu tư phát triển rau an toàn và cam kết lộ trình triển khai dự án đã được Ủy ban nhân dân huyện chấp thuận. Trong dự án đầu tư phát triển sản xuất rau an toàn cần nêu rõ chủng loại rau đăng ký sản xuất.
- Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán các hạng mục xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng được ngân sách hỗ trợ.
- Biên bản nghiệm thu các hạng mục xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng sản xuất tập trung (đường giao thông, hệ thống thủy lợi, điện, xử lý chất thải); nhà sơ chế, đóng gói sản phẩm rau an toàn để phù hợp với yêu cầu kỹ thuật VietGAP đã được Ủy ban nhân dân huyện xác nhận.
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất rau an toàn đối với vùng đăng ký hỗ trợ do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp, đảm bảo quy định của pháp luật hiện hành.
- Hợp đồng tiêu thụ hoặc phương án tiêu thụ sản phẩm cho vùng sản xuất.
- Hợp đồng thuê kiểm soát chất lượng với Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng nông, lâm, thủy sản Thanh Hóa.
- Hồ sơ ghi chép chứng minh đã sản xuất rau an toàn sau 2 vụ.
- Hợp đồng thuê chứng nhận VietGAP.
- Giấy chứng nhận VietGAP đối với từng chủng loại rau đăng ký sản xuất.
- Kế hoạch thực hiện sơ chế sản phẩm, in bao bì đóng gói sản phẩm đã được phê duyệt và triển khai (áp dụng đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân đăng ký hỗ trợ chi phí sơ chế, in bao bì đóng gói sản phẩm).
2. Cơ chế, chính sách đối với sản xuất rau an toàn trong nhà lưới
Doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân đầu tư nhà lưới sản xuất rau an toàn lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ, gồm:
- Dự án đầu tư phát triển rau an toàn và cam kết lộ trình triển khai dự án đã được Ủy ban nhân dân huyện chấp thuận. Trong dự án đầu tư phát triển sản xuất rau an toàn cần nêu rõ chủng loại rau đăng ký sản xuất.
- Dự toán chi tiết, biên bản nghiệm thu các hạng mục đầu tư nhà lưới phục vụ sản xuất rau an toàn đã được Ủy ban nhân dân huyện xác nhận.
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất rau an toàn đối với nhà lưới đăng ký hỗ trợ do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp, đảm bảo quy định của pháp luật hiện hành.
- Hợp đồng tiêu thụ hoặc phương án tiêu thụ sản phẩm cho vùng sản xuất.
- Hợp đồng thuê kiểm soát chất lượng với Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng nông, lâm, thủy sản Thanh Hóa.
- Hồ sơ ghi chép chứng minh đã sản xuất rau an toàn sau 2 vụ.
- Giấy chứng nhận VietGAP đối với từng chủng loại rau đăng ký sản xuất.
3. Cơ chế, chính sách đối với tiêu thụ sản phẩm rau an toàn
Doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân kinh doanh, tiêu thụ rau an toàn lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ, gồm:
- Hồ sơ chứng minh tự sản xuất rau an toàn (giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất rau an toàn và giấy chứng nhận VietGAP cho sản phẩm rau an toàn của cơ sở) hoặc hợp đồng thu mua sản phẩm rau an toàn ổn định với cơ sở sản xuất rau an toàn trong thời gian từ 2 năm trở lên (kèm theo giấy chứng nhận VietGAP cho rau an toàn của cơ sở sản xuất).
- Hợp đồng thuê cửa hàng, quầy hàng ổn định từ 2 năm trở lên hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với cửa hàng.
- Bản thuyết minh điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị của cửa hàng, quầy hàng kinh doanh rau an toàn (có xác nhận của đại diện chính quyền địa phương đối với cửa hàng và xác nhận của ban quản lý chợ đối với quầy hàng).
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong kinh doanh rau, quả đối với quầy hàng kinh doanh của cơ sở do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp, đảm bảo quy định của pháp luật hiện hành.
- Hồ sơ ghi chép về tiêu thụ sản phẩm rau an toàn tính đến thời điểm cơ sở đăng ký hỗ trợ (tối thiểu 3 tháng đối với đăng ký hỗ trợ năm đầu tiên và 12 tháng đối với đăng ký hỗ trợ năm thứ 2).
III. LẬP, GIAO DỰ TOÁN, CẤP PHÁT VÀ QUYẾT TOÁN
1. Lập dự toán
- Cùng thời gian lập dự toán ngân sách hàng năm, căn cứ quy hoạch phát triển sản xuất rau an toàn tập trung, chỉ tiêu kế hoạch sản xuất rau an toàn được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm; đối tượng được hỗ trợ, Ủy ban nhân dân huyện lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất rau an toàn tập trung gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Riêng những đơn vị đủ điều kiện được hỗ trợ trong năm 2013, trên cơ sở đăng ký của các đơn vị; Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp nhu cầu kinh phí hỗ trợ gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Giao dự toán
Căn cứ dự toán ngân sách địa phương được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phê chuẩn, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố; Sở Tài chính thông báo dự toán bổ sung có mục tiêu cho các huyện, thị xã, thành phố để triển khai thực hiện.
3. Quyết toán kinh phí
- Hàng năm các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất rau an toàn tập trung phải có đầy đủ hồ sơ chứng từ theo quy định tại mục II, Điều 1 Quyết định này để làm căn cứ quyết toán.
- Ủy ban nhân dân huyện thẩm định hồ sơ quyết toán đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân được hưởng chính sách. Tổng hợp quyết toán chính sách hỗ trợ phát triển rau an toàn tập trung trên địa bàn và gửi báo cáo quyết toán về Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.