Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 35/2017/QĐ-UBND Bảng giá đất điều chỉnh Hải Dương 2015 2019

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "23/12/2017", "sign_number": "35/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "23/12/2017", "sign_number": "35/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "23/12/2017", "sign_number": "35/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "23/12/2017", "sign_number": "35/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "23/12/2017", "sign_number": "35/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 35/2017/QĐ-UBND Bảng giá đất điều chỉnh Hải Dương 2015 2019

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung quy định tại Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương (sau đây viết tắt là Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND), cụ thể như sau:
...
9.800

6.790

4.830

B

24.500

7.420

5.670

3.920

C

21.000

6.650

5.110

3.360

D

19.600

6.510

5.040

3.290

E

18.200

6.230

4.900

3.150

II:

A

16.800

5.880

4.620

3.080

B

15.400

5.390

4.270

2.870

- Điều chỉnh giá đất đường, phố loại I nhóm A, B, C, D, E và đường, phố loại II nhóm A, B tại Bảng 1 Phụ lục VII. Bảng giá đất sản xuất kinh doanh không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị:
Đơn vị: 1.000đ/m2

Vị trí
Loại đường, phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I:

A

30.000

8.400

5.820

4.140

B

21.000

6.360

4.860

3.360

C

18.000

5.700

4.380

2.880

D

16.800

5.580

4.320

2.820

E

15.600

5.340

4.200

2.700

II:

A

14.400

5.040

3.960

2.640

B

13.200

4.620

3.660

2.460

- Điều chỉnh, bổ sung một số tuyến đường, phố như sau:
+ Loại I, nhóm A:
Điều chỉnh: “Trần Hưng Đạo (đoạn từ Quảng trường Độc Lập đến đường Thanh Niên)” thành “Trần Hưng Đạo (đoạn từ Quảng trường Độc Lập đến ngã tư Đông Thị)”.
+ Loại I, nhóm B:
Bổ sung: “Trần Hưng Đạo (đoạn từ ngã tư Đông Thị đến đường Thanh Niên)”.
+ Loại I, nhóm D:
Điều chỉnh: “Đường Tuệ Tĩnh kéo dài (đoạn từ Điện Biên Phủ đến đường Ngô Quyền)” từ đường, phố Loại III, nhóm D lên loại I, nhóm D.
+ Loại II, nhóm E:
Điều chỉnh: “Đường Lê Thanh Nghị (từ Cầu Cất đến ngã tư Hải Tân)” thành “Đường Lê Thanh Nghị (từ số nhà 315 và từ số nhà 316 đến ngã tư Hải Tân)”.
+ Loại III, nhóm C:
Điều chỉnh: “Đường trong Khu dân cư Lilama” từ Loại IV, nhóm C lên loại III, nhóm C.
+ Loại III, nhóm E:
Điều chỉnh: “Đường trong Khu đô thị Tuệ Tĩnh (Bn ≥ 24 m)” từ loại IV, nhóm C lên loại III, nhóm E.
+ Loại IV, nhóm B:
Bổ sung: “Đường thuộc Khu đô thị Âu Việt (15,5m ≤ Bn ≤ 20,5m) thuộc phường Nhị Châu”.
+ Loại IV, nhóm E:
Bổ sung: “Đường Lê Thanh Nghị (từ số nhà 273 đến hết số nhà 313 và từ số nhà 278 đến hết số nhà 314)”.
+ Loại IV, nhóm D:
Bổ sung: “Đoạn từ ngã tư Ngô Quyền đến Cầu Hàn (thuộc địa bàn phường Cẩm Thượng)”;
Điều chỉnh: “Đường từ địa giới phường Hải Tân với phường Thạch Khôi đến cầu Phú Tảo” thành “Đường từ Công ty Giầy Hải Dương đến cầu Phú Tảo”
+ Loại V nhóm A:
Bổ sung: “Đường thuộc Khu đô thị Âu Việt (Bn ≤ 15,5m) thuộc phường Nhị Châu”;
Bổ sung: “Đường Hòa Bình (đoạn từ ngã ba Trương Hán Siêu đến cầu Chui)”;
Bổ sung: “Đường nội bộ thuộc Khu chung cư và nhà ở phường Việt Hòa”;
Điều chỉnh giá đất: “Đường Hoàng Lộc” từ loại IV, nhóm E xuống loại V, nhóm A.
+ Loại V nhóm B:
Bổ sung: “Đường thuộc Khu dân cư Phú Bình 1 và Khu dân cư Phú Bình 2 (đoạn từ ngã tư cầu vượt Phú Lương đến chân đê)”.
+ Loại V, nhóm C:
Điều chỉnh: “Đường WB2 (đường liên xã qua các thôn Trần Nội, Lễ Quán Phú Tảo thuộc phường Thạch Khôi)” từ Loại V, nhóm D lên Loại V, nhóm C.
* Bảng 2: Thị xã Chí Linh:
- Mục h, Phường Cộng Hòa:
+ Loại I, nhóm A:
Bổ sung: “Đất ven Quốc lộ 18 (đoạn từ cổng chợ số 03 cây xăng Côn Sơn đến đường vào cổng chợ Sao Đỏ số 3)”.
+ Loại II, nhóm B:
Bổ sung: “Đất ven đường 185 (đoạn thuộc Khu dân cư Chi Ngãi 1)”.
- Mục e, Phường Thái Học:
+ Loại I, nhóm B:
Điều chỉnh: “Đường trong Khu tái định cư Đồng Đỗ (mặt cắt đường Bn = 20,5m)” từ loại I, nhóm A xuống loại I, nhóm B.
+ Loại I, nhóm C:
Điều chỉnh: “Đường trong Khu tái định cư Đồng Đỗ (mặt cắt đường Bn = 17,5m)” từ loại I, nhóm B xuống loại I, nhóm C.
+ Loại II, nhóm A:
Điều chỉnh: “Đường trong Khu tái định cư Đồng Đỗ (mặt cắt đường Bn = 13,5m)” từ loại I, nhóm C xuống loại II, nhóm A.
+ Loại II, nhóm B:
Điều chỉnh: “Đường trong Khu tái định cư Đồng Đỗ (mặt cắt đường = 11,5m)” từ loại II, nhóm A xuống loại II, nhóm B.
* Bảng 3: Thị trấn thuộc các huyện:
- Mục b, thị trấn Gia Lộc:
+ Loại I, nhóm C:
Bổ sung: “Phố Chiến Thắng”;
Bổ sung: “Phố Đỗ Quang (đoạn nối đường Nguyễn Chế Nghĩa (thuộc Khu đô thị mới phía Bắc thị trấn Gia Lộc) với đường Yết Kiêu Bn ≥ 12m)”;
Bổ sung: “Đường thuộc Khu đô thị mới phía Bắc thị trấn Gia Lộc có mặt cắt đường Bn ≥ 7,5m”;
Bổ sung: “Phố Giỗ (đoạn từ ngã tư Bưu điện đến Trường Mầm non)”.
+ Loại II, nhóm A:
Điều chỉnh: “Phố Giỗ (đoạn từ Kho lương thực đến ngã tư Bưu điện)” thành “Phố Giỗ (đoạn từ Trường Mầm non đến Kho lương thực)”.
- Mục e, thị trấn Nam Sách:
+ Loại I, nhóm C:
Bổ sung: “Đường nối tiếp từ đường Chu Văn An thuộc Khu nhà ở quân nhân của Ban Chỉ huy Quân sự huyện Nam Sách đến đường thuộc Khu dân cư Đống Mắm xã Nam Hồng”;
Điều chỉnh: “Chu Văn An” từ loại II, nhóm B lên loại I, nhóm C.
+ Loại II, nhóm A:
Bổ sung: “Đường còn lại thuộc Khu nhà ở quân nhân của Ban Chỉ huy Quân sự huyện Nam Sách”;
Bổ sung: “Đường thuộc Khu dân cư mới đường Mạc Đĩnh Chi (đoạn nối từ đường Mạc Đĩnh Chi đến đường Nguyễn Trãi)”.
- Mục d, thị trấn Phú Thái:
+ Loại I, nhóm B:
Bổ sung: “Đường trục chính trong Khu dân cư Đầm Chợ (đoạn từ đường 20/9 đến đường Thanh Niên)”.
+ Loại II, nhóm A:
Bổ sung: “Đường còn lại trong Khu dân cư Đầm Chợ”.
- Mục i, thị trấn Tứ Kỳ:
+ Loại II, nhóm A:
Điều chỉnh: “Đường trong Khu dân cư mới của thị trấn Tứ Kỳ” thành “Đường trong Khu dân cư mới của thị trấn Tứ Kỳ (tuyến đường song song với tỉnh lộ 391)”.
+ Loại II, nhóm B:
Điều chỉnh: “Đường trong Khu dân cư mới của thị trấn Tứ Kỳ” thành “Đường trong Khu dân cư mới của thị trấn Tứ Kỳ (các tuyến đường còn lại)”.
- Mục k, thị trấn Thanh Miện:
+ Loại I, nhóm B:
Điều chỉnh: “Đường Chu Văn An (đoạn từ ngã tư Neo đến phố Hồng Châu)” thành “Đường Chu Văn An (đoạn từ ngã tư Neo đến cống lên Đống Tràng)”.
- Mục m, thị trấn Minh Tân:
+ Loại I, nhóm A:
Điều chỉnh: “Đường Minh Tân (đoạn giáp thị trấn Phú Thứ đến Trạm thu phí đường 388 cầu Đá Vách)” thành “Đường Minh Tân (đoạn giáp thị trấn Phú Thứ đến Trạm thu phí Quốc lộ 17B cầu Đá Vách)”.
* Bổ sung Phụ lục VIII và Phụ lục IX:
- Số thứ tự 5: Bổ sung “Đất ven tỉnh lộ 392 (đoạn qua xã Đoàn Tùng, huyện Thanh Miện)”;
- Số thứ tự 6: Điều chỉnh: “Ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc huyện Tứ Kỳ, huyện Ninh Giang); Tỉnh lộ: 388, 390, 395, 389, 391, 392 (đoạn thuộc các xã: Nhân Quyền, Bình Minh, Vĩnh Tuy, Vĩnh Hồng, Tráng Liệt, huyện Bình Giang)” thành “Ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc huyện Tứ Kỳ, huyện Ninh Giang); Quốc lộ 17B (đoạn thuộc huyện Kim Thành và huyện Kinh Môn); Tỉnh lộ 390 (đoạn thuộc huyện Nam Sách, huyện Thanh Hà); Tỉnh lộ 395 (đoạn thuộc huyện Tứ Kỳ, Gia Lộc và Bình Giang); Tỉnh lộ 389 (đoạn thuộc huyện Kim Thành và huyện Kinh Môn); Tỉnh lộ 391 (đoạn thuộc huyện Tứ Kỳ); Tỉnh lộ 392 (đoạn thuộc các xã: Nhân Quyền, Bình Minh, Vĩnh Tuy, Vĩnh Hồng, Tráng Liệt, Tân Hồng, huyện Bình Giang và xã Ngũ Hùng, xã Thanh Giang, huyện Thanh Miện)”.

Content:
9.800

6.790

4.830

B

24.500

7.420

5.670

3.920

C

21.000

6.650

5.110

3.360

D

19.600

6.510

5.040

3.290

E

18.200

6.230

4.900

3.150

II:

A

16.800

5.880

4.620

3.080

B

15.400

5.390

4.270

2.870

- Điều chỉnh giá đất đường, phố loại I nhóm A, B, C, D, E và đường, phố loại II nhóm A, B tại Bảng 1 Phụ lục VII. Bảng giá đất sản xuất kinh doanh không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị:
Đơn vị: 1.000đ/m2

Vị trí
Loại đường, phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I:

A

30.000

8.400

5.820

4.140

B

21.000

6.360

4.860

3.360

C

18.000

5.700

4.380

2.880

D

16.800

5.580

4.320

2.820

E

15.600

5.340

4.200

2.700

II:

A

14.400

5.040

3.960

2.640

B

13.200

4.620

3.660

2.460

- Điều chỉnh, bổ sung một số tuyến đường, phố như sau:
+ Loại I, nhóm A:
Điều chỉnh: “Trần Hưng Đạo (đoạn từ Quảng trường Độc Lập đến đường Thanh Niên)” thành “Trần Hưng Đạo (đoạn từ Quảng trường Độc Lập đến ngã tư Đông Thị)”.
+ Loại I, nhóm B:
Bổ sung: “Trần Hưng Đạo (đoạn từ ngã tư Đông Thị đến đường Thanh Niên)”.
+ Loại I, nhóm D:
Điều chỉnh: “Đường Tuệ Tĩnh kéo dài (đoạn từ Điện Biên Phủ đến đường Ngô Quyền)” từ đường, phố Loại III, nhóm D lên loại I, nhóm D.
+ Loại II, nhóm E:
Điều chỉnh: “Đường Lê Thanh Nghị (từ Cầu Cất đến ngã tư Hải Tân)” thành “Đường Lê Thanh Nghị (từ số nhà 315 và từ số nhà 316 đến ngã tư Hải Tân)”.
+ Loại III, nhóm C:
Điều chỉnh: “Đường trong Khu dân cư Lilama” từ Loại IV, nhóm C lên loại III, nhóm C.
+ Loại III, nhóm E:
Điều chỉnh: “Đường trong Khu đô thị Tuệ Tĩnh (Bn ≥ 24 m)” từ loại IV, nhóm C lên loại III, nhóm E.
+ Loại IV, nhóm B:
Bổ sung: “Đường thuộc Khu đô thị Âu Việt (15,5m ≤ Bn ≤ 20,5m) thuộc phường Nhị Châu”.
+ Loại IV, nhóm E:
Bổ sung: “Đường Lê Thanh Nghị (từ số nhà 273 đến hết số nhà 313 và từ số nhà 278 đến hết số nhà 314)”.
+ Loại IV, nhóm D:
Bổ sung: “Đoạn từ ngã tư Ngô Quyền đến Cầu Hàn (thuộc địa bàn phường Cẩm Thượng)”;
Điều chỉnh: “Đường từ địa giới phường Hải Tân với phường Thạch Khôi đến cầu Phú Tảo” thành “Đường từ Công ty Giầy Hải Dương đến cầu Phú Tảo”
+ Loại V nhóm A:
Bổ sung: “Đường thuộc Khu đô thị Âu Việt (Bn ≤ 15,5m) thuộc phường Nhị Châu”;
Bổ sung: “Đường Hòa Bình (đoạn từ ngã ba Trương Hán Siêu đến cầu Chui)”;
Bổ sung: “Đường nội bộ thuộc Khu chung cư và nhà ở phường Việt Hòa”;
Điều chỉnh giá đất: “Đường Hoàng Lộc” từ loại IV, nhóm E xuống loại V, nhóm A.
+ Loại V nhóm B:
Bổ sung: “Đường thuộc Khu dân cư Phú Bình 1 và Khu dân cư Phú Bình 2 (đoạn từ ngã tư cầu vượt Phú Lương đến chân đê)”.
+ Loại V, nhóm C:
Điều chỉnh: “Đường WB2 (đường liên xã qua các thôn Trần Nội, Lễ Quán Phú Tảo thuộc phường Thạch Khôi)” từ Loại V, nhóm D lên Loại V, nhóm C.
* Bảng 2: Thị xã Chí Linh:
- Mục h, Phường Cộng Hòa:
+ Loại I, nhóm A:
Bổ sung: “Đất ven Quốc lộ 18 (đoạn từ cổng chợ số 03 cây xăng Côn Sơn đến đường vào cổng chợ Sao Đỏ số 3)”.
+ Loại II, nhóm B:
Bổ sung: “Đất ven đường 185 (đoạn thuộc Khu dân cư Chi Ngãi 1)”.
- Mục e, Phường Thái Học:
+ Loại I, nhóm B:
Điều chỉnh: “Đường trong Khu tái định cư Đồng Đỗ (mặt cắt đường Bn = 20,5m)” từ loại I, nhóm A xuống loại I, nhóm B.
+ Loại I, nhóm C:
Điều chỉnh: “Đường trong Khu tái định cư Đồng Đỗ (mặt cắt đường Bn = 17,5m)” từ loại I, nhóm B xuống loại I, nhóm C.
+ Loại II, nhóm A:
Điều chỉnh: “Đường trong Khu tái định cư Đồng Đỗ (mặt cắt đường Bn = 13,5m)” từ loại I, nhóm C xuống loại II, nhóm A.
+ Loại II, nhóm B:
Điều chỉnh: “Đường trong Khu tái định cư Đồng Đỗ (mặt cắt đường = 11,5m)” từ loại II, nhóm A xuống loại II, nhóm B.
* Bảng 3: Thị trấn thuộc các huyện:
- Mục b, thị trấn Gia Lộc:
+ Loại I, nhóm C:
Bổ sung: “Phố Chiến Thắng”;
Bổ sung: “Phố Đỗ Quang (đoạn nối đường Nguyễn Chế Nghĩa (thuộc Khu đô thị mới phía Bắc thị trấn Gia Lộc) với đường Yết Kiêu Bn ≥ 12m)”;
Bổ sung: “Đường thuộc Khu đô thị mới phía Bắc thị trấn Gia Lộc có mặt cắt đường Bn ≥ 7,5m”;
Bổ sung: “Phố Giỗ (đoạn từ ngã tư Bưu điện đến Trường Mầm non)”.
+ Loại II, nhóm A:
Điều chỉnh: “Phố Giỗ (đoạn từ Kho lương thực đến ngã tư Bưu điện)” thành “Phố Giỗ (đoạn từ Trường Mầm non đến Kho lương thực)”.
- Mục e, thị trấn Nam Sách:
+ Loại I, nhóm C:
Bổ sung: “Đường nối tiếp từ đường Chu Văn An thuộc Khu nhà ở quân nhân của Ban Chỉ huy Quân sự huyện Nam Sách đến đường thuộc Khu dân cư Đống Mắm xã Nam Hồng”;
Điều chỉnh: “Chu Văn An” từ loại II, nhóm B lên loại I, nhóm C.
+ Loại II, nhóm A:
Bổ sung: “Đường còn lại thuộc Khu nhà ở quân nhân của Ban Chỉ huy Quân sự huyện Nam Sách”;
Bổ sung: “Đường thuộc Khu dân cư mới đường Mạc Đĩnh Chi (đoạn nối từ đường Mạc Đĩnh Chi đến đường Nguyễn Trãi)”.
- Mục d, thị trấn Phú Thái:
+ Loại I, nhóm B:
Bổ sung: “Đường trục chính trong Khu dân cư Đầm Chợ (đoạn từ đường 20/9 đến đường Thanh Niên)”.
+ Loại II, nhóm A:
Bổ sung: “Đường còn lại trong Khu dân cư Đầm Chợ”.
- Mục i, thị trấn Tứ Kỳ:
+ Loại II, nhóm A:
Điều chỉnh: “Đường trong Khu dân cư mới của thị trấn Tứ Kỳ” thành “Đường trong Khu dân cư mới của thị trấn Tứ Kỳ (tuyến đường song song với tỉnh lộ 391)”.
+ Loại II, nhóm B:
Điều chỉnh: “Đường trong Khu dân cư mới của thị trấn Tứ Kỳ” thành “Đường trong Khu dân cư mới của thị trấn Tứ Kỳ (các tuyến đường còn lại)”.
- Mục k, thị trấn Thanh Miện:
+ Loại I, nhóm B:
Điều chỉnh: “Đường Chu Văn An (đoạn từ ngã tư Neo đến phố Hồng Châu)” thành “Đường Chu Văn An (đoạn từ ngã tư Neo đến cống lên Đống Tràng)”.
- Mục m, thị trấn Minh Tân:
+ Loại I, nhóm A:
Điều chỉnh: “Đường Minh Tân (đoạn giáp thị trấn Phú Thứ đến Trạm thu phí đường 388 cầu Đá Vách)” thành “Đường Minh Tân (đoạn giáp thị trấn Phú Thứ đến Trạm thu phí Quốc lộ 17B cầu Đá Vách)”.
* Bổ sung Phụ lục VIII và Phụ lục IX:
- Số thứ tự 5: Bổ sung “Đất ven tỉnh lộ 392 (đoạn qua xã Đoàn Tùng, huyện Thanh Miện)”;
- Số thứ tự 6: Điều chỉnh: “Ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc huyện Tứ Kỳ, huyện Ninh Giang); Tỉnh lộ: 388, 390, 395, 389, 391, 392 (đoạn thuộc các xã: Nhân Quyền, Bình Minh, Vĩnh Tuy, Vĩnh Hồng, Tráng Liệt, huyện Bình Giang)” thành “Ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc huyện Tứ Kỳ, huyện Ninh Giang); Quốc lộ 17B (đoạn thuộc huyện Kim Thành và huyện Kinh Môn); Tỉnh lộ 390 (đoạn thuộc huyện Nam Sách, huyện Thanh Hà); Tỉnh lộ 395 (đoạn thuộc huyện Tứ Kỳ, Gia Lộc và Bình Giang); Tỉnh lộ 389 (đoạn thuộc huyện Kim Thành và huyện Kinh Môn); Tỉnh lộ 391 (đoạn thuộc huyện Tứ Kỳ); Tỉnh lộ 392 (đoạn thuộc các xã: Nhân Quyền, Bình Minh, Vĩnh Tuy, Vĩnh Hồng, Tráng Liệt, Tân Hồng, huyện Bình Giang và xã Ngũ Hùng, xã Thanh Giang, huyện Thanh Miện)”.