Document: Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4464/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch chung xây dựng Thanh Oai Hà Nội đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "4464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "4464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "4464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "4464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "4464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4464/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch chung xây dựng Thanh Oai Hà Nội đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 với các nội dung chính như sau:
...
8. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
...
d) Cấp điện:
- Tổng nhu cầu phụ tải của toàn huyện đến năm 2030 khoảng 118.258 KW.
- Nguồn điện:
+ Khu vực phát triển đô thị trong vành đai 4 được định hướng cấp nguồn từ trạm 110/22KV Hà Đông hiện có 2x63MVA, công suất đến năm 2030 khoảng 3x63MVA; Trạm 110KV Phú Lương công suất đến năm 2030 khoảng 3x63MVA.
+ Khu vực thị trấn Kim Bài và khu vực nông thôn còn lại được cấp nguồn từ trạm Thanh Oai 110/35/22kVcông suất khoảng 2x40MVA.
- Lưới điện
+ Lưới 500KV từ trạm 500KV Thường Tín đi trạm 500KV Quốc Oai xây dựng dọc hành lang đường vành đai 4 (sẽ được xác định vị trí chính xác trong quá trình lập dự án đầu tư để phê duyệt).
+ Lưới 220kV: giữ nguyên các tuyến hiện có.
+ Lưới 110kV: cải tạo tuyến 110KV Hà Đông-Vân Đình đảm bảo cấp điện an toàn cho khu vực.
+ Lưới điện trung thế: xây dựng mạng vòng vận hành hở đảm bảo cấp điện an toàn và liên tục tới các phụ tải.
Trạm biến áp phân phối: Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối (loại trạm kín kiểu Kiốt hoặc trạm xây) trong khu vực đô thị trong vành đai 4 và thị trấn Kim Bài. Khu vực ngoại thị, xã nông thôn cải tạo nâng cấp các trạm phân phối (cho phép sử dụng trạm hở kiểu treo). Các trạm biến áp phân phối hiện có sử dụng cấp điện áp 35(10;6)/0,4KV sẽ được cải tạo thay thế về cấp điện áp 22/0,4KV.
e) Thông tin liên lạc:
- Khu vực phát triển đô thị trong vành đai 4 xây dựng theo đồ án quy hoạch phân khu đô thị S4 GS được phê duyệt.
- Khu vực ngoài vành đai 4: xây dựng tổng đài Host với dung lượng khoảng 60.000 lines cấp nguồn cho thị trấn Kim Bài và các khu vực dân cư nông thôn còn lại trong huyện.
- Xây dựng các tuyến cáp quang, cáp trục trên các tuyến đường quy hoạch đảm bảo đấu nối cung cấp dịch vụ cho các khu vực.
- Tổ chức mạng thông tin liên lạc thành các hệ thống riêng trên cơ sở hệ thống hiện có để đáp ứng chức năng thoại, truyền hình, truyền số liệu, truy nhập Internet và mạng truyền thanh/hình.
- Tăng dung lượng các tuyến cáp quang hiện có để tăng dung lượng truyền dẫn liên tỉnh, nội hạt và xây dựng mới các tuyến cáp quang đến tất cả các xã để đáp ứng các nhu cầu ứng dụng CNTT, các dịch vụ băng rộng, đảm bảo 100% các xã có mạng cáp quang đến trung tâm.
g) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Nước thải sinh hoạt
+ Khu vực đô thị trong vành đai 4, thị trấn Kim Bài thực hiện theo quy hoạch phân khu đô thị S4, GS được phê duyệt.
+ Trung tâm các xã, cụm dân cư tập trung và khu vực nông thôn dùng hệ thống hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải); xây dựng nhà vệ sinh, hệ thống bể tự hoại hợp quy cách có đường cống thoát nước ra ngoài. Tận dụng các kênh mương nội đồng, ao hồ có sẵn trong khu vực làng xã, ngoài đồng ruộng để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên. Tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp.
+ Các khu vực chăn nuôi gia súc, gia cầm có tính chất tập trung, yêu cầu xây dựng cách xa nhà ở, xa giếng nước để đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh. Những chất thải từ khu vực chăn nuôi xây hầm bể Bioga để thu khí đốt phục vụ trong sinh hoạt, còn chất thải sau bể Bioga sử dụng làm phân bón nông nghiệp.
b. Nước thải công nghiệp, y tế
- Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng đảm bảo xử lý nước đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi xả vào hệ thống thoát nước của khu vực.
- Nước thải từ các làng nghề tùy theo quy mô, sản phẩm đầu ra để xác định tính chất và mức độ ô nhiễm để có công nghệ xử lý nước thải phù hợp, đạt yêu cầu môi trường và điều kiện xả thải trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung.
- Nước thải y tế: được thu gom và xử lý nước thải triệt để trong khuôn bệnh viện, trạm y tế trước khi xả ra hệ thống thoát nước bên ngoài.
d. Chất thải rắn.
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn cần được tổ chức thu gom, phân loại tại nguồn và đổ rác đúng nơi quy định. Mỗi khu vực thị trấn, xã xây dựng 1¸2 điểm trung chuyển có diện tích 500 ¸ 1000m2.
- Chất thải rắn y tế: Chất thải rắn nguy hại sẽ xử lý bằng lò đốt hoặc chuyên chở bằng xe chuyên dụng đến các nơi có lò đốt của thành phố để xử lý.
- Xây dựng khu xử lý chất thải rắn tập trung nằm khu vực trên địa bàn các xã Xuân Dương, Cao Dương, huyện Thanh Oai với quy mô khoảng 10 ha, áp dụng công nghệ xây dựng hiện đại, đảm bảo vệ sinh môi trường.
e. Nghĩa trang:
- Đối với nghĩa trang hiện có không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường từng bước đóng cửa, tiến hành trồng cây xanh cách ly đảm bảo vệ sinh môi trường & cảnh quan theo quy định; Xây dựng nghĩa trang mới tại khu vực thị trấn Kim Bài quy mô 2,0ha phục vụ cho nhân dân thị trấn; Xây dựng nghĩa trang tập trung cấp huyện quy mô khoảng 15 ha tại xã Tân Ước để phục vụ cho đáp ứng nhu cầu an táng của nhân dân trên địa bàn huyện.
- Nhà tang lễ: xây dựng 1 nhà tang lễ 1ha trong khuôn viên bệnh viện đa khoa tại khu vực thị trấn Kim Bài phục vụ cho khu vực đô thị và các xã xung quanh.

Content:
Cấp điện:
- Tổng nhu cầu phụ tải của toàn huyện đến năm 2030 khoảng 118.258 KW.
- Nguồn điện:
+ Khu vực phát triển đô thị trong vành đai 4 được định hướng cấp nguồn từ trạm 110/22KV Hà Đông hiện có 2x63MVA, công suất đến năm 2030 khoảng 3x63MVA; Trạm 110KV Phú Lương công suất đến năm 2030 khoảng 3x63MVA.
+ Khu vực thị trấn Kim Bài và khu vực nông thôn còn lại được cấp nguồn từ trạm Thanh Oai 110/35/22kVcông suất khoảng 2x40MVA.
- Lưới điện
+ Lưới 500KV từ trạm 500KV Thường Tín đi trạm 500KV Quốc Oai xây dựng dọc hành lang đường vành đai 4 (sẽ được xác định vị trí chính xác trong quá trình lập dự án đầu tư để phê duyệt).
+ Lưới 220kV: giữ nguyên các tuyến hiện có.
+ Lưới 110kV: cải tạo tuyến 110KV Hà Đông-Vân Đình đảm bảo cấp điện an toàn cho khu vực.
+ Lưới điện trung thế: xây dựng mạng vòng vận hành hở đảm bảo cấp điện an toàn và liên tục tới các phụ tải.
Trạm biến áp phân phối: Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối (loại trạm kín kiểu Kiốt hoặc trạm xây) trong khu vực đô thị trong vành đai 4 và thị trấn Kim Bài. Khu vực ngoại thị, xã nông thôn cải tạo nâng cấp các trạm phân phối (cho phép sử dụng trạm hở kiểu treo). Các trạm biến áp phân phối hiện có sử dụng cấp điện áp 35(10;6)/0,4KV sẽ được cải tạo thay thế về cấp điện áp 22/0,4KV.
e) Thông tin liên lạc:
- Khu vực phát triển đô thị trong vành đai 4 xây dựng theo đồ án quy hoạch phân khu đô thị S4 GS được phê duyệt.
- Khu vực ngoài vành đai 4: xây dựng tổng đài Host với dung lượng khoảng 60.000 lines cấp nguồn cho thị trấn Kim Bài và các khu vực dân cư nông thôn còn lại trong huyện.
- Xây dựng các tuyến cáp quang, cáp trục trên các tuyến đường quy hoạch đảm bảo đấu nối cung cấp dịch vụ cho các khu vực.
- Tổ chức mạng thông tin liên lạc thành các hệ thống riêng trên cơ sở hệ thống hiện có để đáp ứng chức năng thoại, truyền hình, truyền số liệu, truy nhập Internet và mạng truyền thanh/hình.
- Tăng dung lượng các tuyến cáp quang hiện có để tăng dung lượng truyền dẫn liên tỉnh, nội hạt và xây dựng mới các tuyến cáp quang đến tất cả các xã để đáp ứng các nhu cầu ứng dụng CNTT, các dịch vụ băng rộng, đảm bảo 100% các xã có mạng cáp quang đến trung tâm.
g) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Nước thải sinh hoạt
+ Khu vực đô thị trong vành đai 4, thị trấn Kim Bài thực hiện theo quy hoạch phân khu đô thị S4, GS được phê duyệt.
+ Trung tâm các xã, cụm dân cư tập trung và khu vực nông thôn dùng hệ thống hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải); xây dựng nhà vệ sinh, hệ thống bể tự hoại hợp quy cách có đường cống thoát nước ra ngoài. Tận dụng các kênh mương nội đồng, ao hồ có sẵn trong khu vực làng xã, ngoài đồng ruộng để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên. Tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp.
+ Các khu vực chăn nuôi gia súc, gia cầm có tính chất tập trung, yêu cầu xây dựng cách xa nhà ở, xa giếng nước để đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh. Những chất thải từ khu vực chăn nuôi xây hầm bể Bioga để thu khí đốt phục vụ trong sinh hoạt, còn chất thải sau bể Bioga sử dụng làm phân bón nông nghiệp.
b. Nước thải công nghiệp, y tế
- Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng đảm bảo xử lý nước đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi xả vào hệ thống thoát nước của khu vực.
- Nước thải từ các làng nghề tùy theo quy mô, sản phẩm đầu ra để xác định tính chất và mức độ ô nhiễm để có công nghệ xử lý nước thải phù hợp, đạt yêu cầu môi trường và điều kiện xả thải trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung.
- Nước thải y tế: được thu gom và xử lý nước thải triệt để trong khuôn bệnh viện, trạm y tế trước khi xả ra hệ thống thoát nước bên ngoài.
d. Chất thải rắn.
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn cần được tổ chức thu gom, phân loại tại nguồn và đổ rác đúng nơi quy định. Mỗi khu vực thị trấn, xã xây dựng 1¸2 điểm trung chuyển có diện tích 500 ¸ 1000m2.
- Chất thải rắn y tế: Chất thải rắn nguy hại sẽ xử lý bằng lò đốt hoặc chuyên chở bằng xe chuyên dụng đến các nơi có lò đốt của thành phố để xử lý.
- Xây dựng khu xử lý chất thải rắn tập trung nằm khu vực trên địa bàn các xã Xuân Dương, Cao Dương, huyện Thanh Oai với quy mô khoảng 10 ha, áp dụng công nghệ xây dựng hiện đại, đảm bảo vệ sinh môi trường.
e. Nghĩa trang:
- Đối với nghĩa trang hiện có không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường từng bước đóng cửa, tiến hành trồng cây xanh cách ly đảm bảo vệ sinh môi trường & cảnh quan theo quy định; Xây dựng nghĩa trang mới tại khu vực thị trấn Kim Bài quy mô 2,0ha phục vụ cho nhân dân thị trấn; Xây dựng nghĩa trang tập trung cấp huyện quy mô khoảng 15 ha tại xã Tân Ước để phục vụ cho đáp ứng nhu cầu an táng của nhân dân trên địa bàn huyện.
- Nhà tang lễ: xây dựng 1 nhà tang lễ 1ha trong khuôn viên bệnh viện đa khoa tại khu vực thị trấn Kim Bài phục vụ cho khu vực đô thị và các xã xung quanh.