Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 25/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 31/2021/QĐ-UBND Phân cấp Quản lý xây dựng Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "25/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Thận", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "25/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Thận", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "25/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Thận", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "25/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Thận", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "25/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Thận", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 25/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 31/2021/QĐ-UBND Phân cấp Quản lý xây dựng Thái Bình

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Phân cấp, phân công Quản lý hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND ngay 29/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
...
8. Quy hoạch tổng mặt bằng sau khi được phê duyệt (kể cả điều chỉnh) được công bố theo quy định công bố đồ án quy hoạch chi tiết.”
5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 15 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu của khoản 1 như sau:
“1. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định đối với các dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các dự án quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP: Dự án nhóm A; dự án nhóm B có công trình cấp đặc biệt, cấp I do người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi là cơ quan trung ương) quyết định đầu tư; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên; dự án thuộc chuyên ngành quản lý do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (mà cơ quan chuyên môn về xây dựng này trực thuộc) quyết định đầu tư. Cụ thể theo chuyên ngành như sau:”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công: Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 1 Điều này thẩm định các dự án từ nhóm B trở lên, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điểm b Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP: Dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án nhóm A; dự án nhóm B có công trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên; dự án thuộc chuyên ngành quản lý do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (mà cơ quan chuyên môn về xây dựng này trực thuộc) quyết định đầu tư.”
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Đối với dự án PPP: Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 1 Điều này thẩm định các dự án ppp được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các dự án quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP: Dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư; dự án do người đứng đầu cơ quan trung ương, Thủ trưởng cơ quan khác theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư phê duyệt dự án; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên.”
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác:
Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 1 Điều này thẩm định các dự án quy mô lớn (quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP), dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các dự án quy định tại điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm d khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP: Dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án nhóm A; dự án nhóm B có công trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên.”
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Đối với dự án gồm nhiều công trình với nhiều loại và cấp khác nhau, thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xác định theo chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 1 điều này này đối với công trình chính của dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công hình chính. Trường hợp các công trình chính có cùng một cấp, chủ đầu tư được lựa chọn trình thẩm định tại cơ quan chuyến môn về xây dựng theo một công trình chính của dự án.”
g) Bổ sung khoản 5a vào phía sau khoản 5 như sau:
“5a. Đối với dự án đầu tư xây dựng được phân chia thành các dự án thành phần thì thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xác định theo nhóm của dự án thành phần và cấp của công trình thuộc dự án thành phần. Trường hợp dự án thành phần gồm nhiều công trình với nhiều loại và cấp khác nhau, thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với dự án thành phần được xác định theo quy định tại khoản 5 Điều này.”
6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư:
Tổ chức, cá nhân trực thuộc người quyết định đầu tư có năng lực phù hợp với tính chất, nội dung của dự án chủ trì tổ chức thẩm định theo quy định.
Trường hợp tổ chức, cá nhân đó không có năng lực phù hợp với tính chất, nội dung của dự án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tương ứng với loại dự án quy định tại khoản 2 điều này thẩm định các nội dung thuộc thẩm quyền thẩm định của người quyết định đầu tư làm cơ sở để người quyết định đầu tư (chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã) phê duyệt.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư:
a) Cơ quan (hoặc tổ chức cá nhân trong trường hợp dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư) chủ trì thẩm định, trình phê duyệt (gọi chung là cơ quan) là các cơ quan tương ứng với Ủy ban nhân dân các cấp quy định tại khoản 1,2,3 điều này.
b) Đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư, trường hợp tổ chức, cá nhân trực thuộc không đủ điều kiện năng lực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tương ứng với loại dự án quy định tại khoản 2 điều này thẩm định các nội dung thuộc thẩm quyền thẩm định của người quyết định đầu tư làm cơ sở để người quyết định đầu tư (chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã) phê duyệt.
c) Trong quá trình thẩm định Cơ quan chủ trì thẩm định được quyền lấy ý kiến tham gia thẩm định của các cơ quan có liên quan. Cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm phối hợp trả lời theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 19 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Đối với công trình xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công: Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 1 Điều 15 Quy định này thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình xây dựng được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ: Công trình thuộc dự án quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 10 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP: Dự án quan trọng quốc gia; dự án nhóm A; dự án nhóm B có công trình cấp đặc biệt, cấp I do người đứng đầu cơ quan trung ương quyết định đầu tư; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên; dự án thuộc chuyên ngành quản lý do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (mà cơ quan chuyên môn về xây dựng này trực thuộc) quyết định đầu tư.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Đối với công trình xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công: Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 1 Điều 15 Quy định này thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình xây dựng thuộc dự án có quy mô từ nhóm B trở lên, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ: Các công trình thuộc dự án quy định điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 10 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP: Dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án nhóm A; dự án nhóm B có công trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên; dự án thuộc chuyên ngành quản lý do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (mà cơ quan chuyên môn về xây dựng này trực thuộc) quyết định đầu tư.”
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Đối với dự án PPP: Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 1 Điều 15 Quy định này thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình xây dựng thuộc dự án PPP được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ: Các công trình thuộc dự án quy định điểm a khoản 3 Điều 36 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 10 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP: Dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư; dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ở trung ương, cơ quan khác theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư phê duyệt dự án; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên.”
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác: Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 1 Điều 15 Quy định này chỉ thẩm định công trình xây dựng thuộc dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng được xây dựng tại khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng diêm dân cư nông thôn, trừ: Các công trình thuộc dự án quy định tại điểm a khoản 4 Điều 36 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm d khoản 10 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP: dự án nhóm B trở lên có công trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên.”
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Đối với dự án gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau, thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xác định theo chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 1 Điều 15 quy định này đối với công trình chính của dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính. Trường hợp các công trình chính có cùng một cấp, chủ đầu tư được lựa chọn trình thẩm định cơ quan chuyên môn về xây dựng theo một công trình chính của dự án.”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
“1. Sở Xây dựng:
a) Chịu trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng đối với: Công trình xây dựng thuộc trường hợp được miễn giấy phép xây dựng ngoài các khu công nghiệp và ngoài các cụm công nghiệp trong khu kinh tế Thái Bình (bao gồm: Công trình xây dựng do cơ quan Trung ương hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư, công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và nhà ở thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở); Công trình xây dựng do Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng theo phân cấp.
b) Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý đối với các chủ đầu tư không tự giác phá dỡ công trình xây dựng vi phạm theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (khi được giao) hoặc của Chánh thanh tra Sở Xây dựng.
c) Tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng của chủ đầu tư đối với công trình xây dựng (ngoài các khu công nghiệp và ngoài các cụm công nghiệp trong khu kinh tế Thái Bình) thuộc trường hợp được miễn giấy phép do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở trên địa bàn tỉnh và công trình xây dựng do Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng.
2. Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh:
a) Chịu trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng đối với: Công trình xây dựng thuộc trường hợp được miễn giấy phép xây dựng trong các khu công nghiệp và trong các cụm công nghiệp trong khu kinh tế Thái Bình (bao gồm: Công trình xây dựng do cơ quan Trung ương hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư, công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở); Công trình xây dựng thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh theo phân cấp.
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng vi phạm trong các khu công nghiệp và các cụm công nghiệp trong khu kinh tế Thái Bình theo quyết định xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
c) Tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng của chủ đầu tư đối với công trình xây dựng trong khu công nghiệp và cụm công nghiệp trong Khu kinh tế.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Chịu trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng đối với: Công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định, đầu tư; Công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng theo phân cấp.
b) Tổ chức thực hiện cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng vi phạm theo thẩm quyền hoặc khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
c) Tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng của chủ đầu tư đối với công trình xây dựng trên địa bàn và chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, kiểm tra, giám sát chủ đầu tư xây dựng công trình theo thiết kế được thẩm định hoặc giấy phép xây dựng được cấp.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Chịu trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng đối với: Công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng trên địa bàn (ngoài các khu công nghiệp và các cụm công nghiệp trong khu kinh tế Thái Bình); Công trình xây dựng vi phạm quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; Công trình xây dựng trên đất không đúng mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai trên địa bàn quản lý.
b) Tổ chức thực hiện cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng vi phạm trên địa bàn quản lý theo quy định pháp luật.

Content:
Quy hoạch tổng mặt bằng sau khi được phê duyệt (kể cả điều chỉnh) được công bố theo quy định công bố đồ án quy hoạch chi tiết.”
5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 15 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu của khoản 1 như sau:
“1. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định đối với các dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các dự án quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP: Dự án nhóm A; dự án nhóm B có công trình cấp đặc biệt, cấp I do người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi là cơ quan trung ương) quyết định đầu tư; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên; dự án thuộc chuyên ngành quản lý do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (mà cơ quan chuyên môn về xây dựng này trực thuộc) quyết định đầu tư. Cụ thể theo chuyên ngành như sau:”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công: Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 1 Điều này thẩm định các dự án từ nhóm B trở lên, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điểm b Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP: Dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án nhóm A; dự án nhóm B có công trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên; dự án thuộc chuyên ngành quản lý do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (mà cơ quan chuyên môn về xây dựng này trực thuộc) quyết định đầu tư.”
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Đối với dự án PPP: Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 1 Điều này thẩm định các dự án ppp được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các dự án quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP: Dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư; dự án do người đứng đầu cơ quan trung ương, Thủ trưởng cơ quan khác theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư phê duyệt dự án; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên.”
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác:
Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 1 Điều này thẩm định các dự án quy mô lớn (quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP), dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các dự án quy định tại điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm d khoản 5 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP: Dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án nhóm A; dự án nhóm B có công trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên.”
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Đối với dự án gồm nhiều công trình với nhiều loại và cấp khác nhau, thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xác định theo chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 1 điều này này đối với công trình chính của dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công hình chính. Trường hợp các công trình chính có cùng một cấp, chủ đầu tư được lựa chọn trình thẩm định tại cơ quan chuyến môn về xây dựng theo một công trình chính của dự án.”
g) Bổ sung khoản 5a vào phía sau khoản 5 như sau:
“5a. Đối với dự án đầu tư xây dựng được phân chia thành các dự án thành phần thì thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xác định theo nhóm của dự án thành phần và cấp của công trình thuộc dự án thành phần. Trường hợp dự án thành phần gồm nhiều công trình với nhiều loại và cấp khác nhau, thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với dự án thành phần được xác định theo quy định tại khoản 5 Điều này.”
6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư:
Tổ chức, cá nhân trực thuộc người quyết định đầu tư có năng lực phù hợp với tính chất, nội dung của dự án chủ trì tổ chức thẩm định theo quy định.
Trường hợp tổ chức, cá nhân đó không có năng lực phù hợp với tính chất, nội dung của dự án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tương ứng với loại dự án quy định tại khoản 2 điều này thẩm định các nội dung thuộc thẩm quyền thẩm định của người quyết định đầu tư làm cơ sở để người quyết định đầu tư (chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã) phê duyệt.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư:
a) Cơ quan (hoặc tổ chức cá nhân trong trường hợp dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư) chủ trì thẩm định, trình phê duyệt (gọi chung là cơ quan) là các cơ quan tương ứng với Ủy ban nhân dân các cấp quy định tại khoản 1,2,3 điều này.
b) Đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư, trường hợp tổ chức, cá nhân trực thuộc không đủ điều kiện năng lực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tương ứng với loại dự án quy định tại khoản 2 điều này thẩm định các nội dung thuộc thẩm quyền thẩm định của người quyết định đầu tư làm cơ sở để người quyết định đầu tư (chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã) phê duyệt.
c) Trong quá trình thẩm định Cơ quan chủ trì thẩm định được quyền lấy ý kiến tham gia thẩm định của các cơ quan có liên quan. Cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm phối hợp trả lời theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 19 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Đối với công trình xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công: Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 1 Điều 15 Quy định này thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình xây dựng được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ: Công trình thuộc dự án quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 10 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP: Dự án quan trọng quốc gia; dự án nhóm A; dự án nhóm B có công trình cấp đặc biệt, cấp I do người đứng đầu cơ quan trung ương quyết định đầu tư; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên; dự án thuộc chuyên ngành quản lý do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (mà cơ quan chuyên môn về xây dựng này trực thuộc) quyết định đầu tư.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Đối với công trình xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công: Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 1 Điều 15 Quy định này thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình xây dựng thuộc dự án có quy mô từ nhóm B trở lên, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ: Các công trình thuộc dự án quy định điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 10 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP: Dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án nhóm A; dự án nhóm B có công trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên; dự án thuộc chuyên ngành quản lý do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (mà cơ quan chuyên môn về xây dựng này trực thuộc) quyết định đầu tư.”
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Đối với dự án PPP: Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 1 Điều 15 Quy định này thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình xây dựng thuộc dự án PPP được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ: Các công trình thuộc dự án quy định điểm a khoản 3 Điều 36 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 10 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP: Dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư; dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ở trung ương, cơ quan khác theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư phê duyệt dự án; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên.”
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác: Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 1 Điều 15 Quy định này chỉ thẩm định công trình xây dựng thuộc dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng được xây dựng tại khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng diêm dân cư nông thôn, trừ: Các công trình thuộc dự án quy định tại điểm a khoản 4 Điều 36 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm d khoản 10 Điều 12 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP: dự án nhóm B trở lên có công trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trở lên.”
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Đối với dự án gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau, thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xác định theo chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 1 Điều 15 quy định này đối với công trình chính của dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính. Trường hợp các công trình chính có cùng một cấp, chủ đầu tư được lựa chọn trình thẩm định cơ quan chuyên môn về xây dựng theo một công trình chính của dự án.”.
Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
“1. Sở Xây dựng:
a) Chịu trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng đối với: Công trình xây dựng thuộc trường hợp được miễn giấy phép xây dựng ngoài các khu công nghiệp và ngoài các cụm công nghiệp trong khu kinh tế Thái Bình (bao gồm: Công trình xây dựng do cơ quan Trung ương hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư, công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và nhà ở thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở); Công trình xây dựng do Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng theo phân cấp.
b) Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý đối với các chủ đầu tư không tự giác phá dỡ công trình xây dựng vi phạm theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (khi được giao) hoặc của Chánh thanh tra Sở Xây dựng.
c) Tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng của chủ đầu tư đối với công trình xây dựng (ngoài các khu công nghiệp và ngoài các cụm công nghiệp trong khu kinh tế Thái Bình) thuộc trường hợp được miễn giấy phép do cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở trên địa bàn tỉnh và công trình xây dựng do Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng.
2. Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh:
a) Chịu trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng đối với: Công trình xây dựng thuộc trường hợp được miễn giấy phép xây dựng trong các khu công nghiệp và trong các cụm công nghiệp trong khu kinh tế Thái Bình (bao gồm: Công trình xây dựng do cơ quan Trung ương hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư, công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở); Công trình xây dựng thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh theo phân cấp.
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng vi phạm trong các khu công nghiệp và các cụm công nghiệp trong khu kinh tế Thái Bình theo quyết định xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
c) Tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng của chủ đầu tư đối với công trình xây dựng trong khu công nghiệp và cụm công nghiệp trong Khu kinh tế.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Chịu trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng đối với: Công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư công do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định, đầu tư; Công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng theo phân cấp.
b) Tổ chức thực hiện cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng vi phạm theo thẩm quyền hoặc khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
c) Tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng của chủ đầu tư đối với công trình xây dựng trên địa bàn và chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, kiểm tra, giám sát chủ đầu tư xây dựng công trình theo thiết kế được thẩm định hoặc giấy phép xây dựng được cấp.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Chịu trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng đối với: Công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng trên địa bàn (ngoài các khu công nghiệp và các cụm công nghiệp trong khu kinh tế Thái Bình); Công trình xây dựng vi phạm quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; Công trình xây dựng trên đất không đúng mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai trên địa bàn quản lý.
b) Tổ chức thực hiện cưỡng chế phá dỡ công trình xây dựng vi phạm trên địa bàn quản lý theo quy định pháp luật.