Document: Điều 2 Quyết định 11/2006/QĐ-UBND tổ chức bộ máy Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên Môi trường Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/04/2006", "sign_number": "11/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/04/2006", "sign_number": "11/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/04/2006", "sign_number": "11/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/04/2006", "sign_number": "11/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/04/2006", "sign_number": "11/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 11/2006/QĐ-UBND tổ chức bộ máy Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên Môi trường Hậu Giang có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Được phép hoạt động hành nghề theo giấy phép hành nghề của cấp có thẩm quyền cấp.
2. Được phép ký hợp đồng lao động với số lượng phù hợp để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
3. Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên - Môi trường phối hợp với các Phòng, Ban thuộc Sở thực hiện các kế hoạch năm theo chỉ tiêu của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao.
Thực hiện nhiệm vụ đột xuất theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
4. Về Tài nguyên:
4.1. Khảo sát, thiết kế, lập luận chứng kinh tế kỹ thuật công trình đo đạc bản đồ;
4.2. Xây dựng mạng lưới địa chính và đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính.
4.3. Thành lập các loại bản đồ chuyên ngành, chuyên đề, AtLas, bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã, bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, huyện, tỉnh;
4.4. Kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu công trình - sản phẩm đo đạc bản đồ;
4.5. Xây dựng mạng lưới tọa độ, độ cao Nhà nước hạng IV;
4.6. Đo vẽ và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1/200 đến 1/1000 (tỷ lệ lớn);
4.7. Đo vẽ thành lập bản đồ giải thửa phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng;
4.8. Trích đo thửa đất, lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất phục vụ việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển nhượng, chuyển mục đích, chuyển đổi quyền sử dụng đất theo yêu cầu của người sử dụng đất và của các cơ quan: Thanh tra, Tòa án và theo quy định của pháp luật;
4.9. Đo vẽ và thành lập bản đồ địa hình với các loại tỷ lệ, phục vụ thiết kế, thi công công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, điện lực, nước, khoáng sản nông nghiệp, lâm nghiệp.
4.10. Phân tích các yếu tố hóa học trong đất để lập bản đồ hạng đất cấp xã, huyện, tỉnh.
5. Về Môi trường:
5.1. Thu thập các số liệu, tài liệu về dự án, các cơ sở sản xuất kinh doanh bao gồm: mức độ quy mô, quy trình công nghệ, nguồn nhân lực, nguyên nhiên liệu, sản phẩm, chất thải tạo ra từ quá trình sản xuất;
5.2. Tư vấn thiết kế, xây dựng các công trình khai thác nước, khoáng sản;
5.3. Thu thập, phân tích, tổng hợp các số liệu về tài nguyên và môi trường, để phục vụ cho việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật;
5.4. Tư vấn, thiết kế xây dựng các công trình kỹ thuật xử lý môi trường.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Được phép hoạt động hành nghề theo giấy phép hành nghề của cấp có thẩm quyền cấp.
2. Được phép ký hợp đồng lao động với số lượng phù hợp để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
3. Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên - Môi trường phối hợp với các Phòng, Ban thuộc Sở thực hiện các kế hoạch năm theo chỉ tiêu của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao.
Thực hiện nhiệm vụ đột xuất theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
4. Về Tài nguyên:
4.1. Khảo sát, thiết kế, lập luận chứng kinh tế kỹ thuật công trình đo đạc bản đồ;
4.2. Xây dựng mạng lưới địa chính và đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính.
4.3. Thành lập các loại bản đồ chuyên ngành, chuyên đề, AtLas, bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã, bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, huyện, tỉnh;
4.4. Kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu công trình - sản phẩm đo đạc bản đồ;
4.5. Xây dựng mạng lưới tọa độ, độ cao Nhà nước hạng IV;
4.6. Đo vẽ và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1/200 đến 1/1000 (tỷ lệ lớn);
4.7. Đo vẽ thành lập bản đồ giải thửa phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng;
4.8. Trích đo thửa đất, lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất phục vụ việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển nhượng, chuyển mục đích, chuyển đổi quyền sử dụng đất theo yêu cầu của người sử dụng đất và của các cơ quan: Thanh tra, Tòa án và theo quy định của pháp luật;
4.9. Đo vẽ và thành lập bản đồ địa hình với các loại tỷ lệ, phục vụ thiết kế, thi công công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, điện lực, nước, khoáng sản nông nghiệp, lâm nghiệp.
4.10. Phân tích các yếu tố hóa học trong đất để lập bản đồ hạng đất cấp xã, huyện, tỉnh.
5. Về Môi trường:
5.1. Thu thập các số liệu, tài liệu về dự án, các cơ sở sản xuất kinh doanh bao gồm: mức độ quy mô, quy trình công nghệ, nguồn nhân lực, nguyên nhiên liệu, sản phẩm, chất thải tạo ra từ quá trình sản xuất;
5.2. Tư vấn thiết kế, xây dựng các công trình khai thác nước, khoáng sản;
5.3. Thu thập, phân tích, tổng hợp các số liệu về tài nguyên và môi trường, để phục vụ cho việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật;
5.4. Tư vấn, thiết kế xây dựng các công trình kỹ thuật xử lý môi trường.