Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1322/QĐ-UBND xây dựng Trụ sở làm việc Huyện ủy Hội đồng nhân dân Ninh Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "13/10/2016", "sign_number": "1322/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "13/10/2016", "sign_number": "1322/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "13/10/2016", "sign_number": "1322/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "13/10/2016", "sign_number": "1322/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "13/10/2016", "sign_number": "1322/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1322/QĐ-UBND xây dựng Trụ sở làm việc Huyện ủy Hội đồng nhân dân Ninh Bình 2016

Điều 1. Phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công - dự toán xây dựng Công trình: Xây dựng Trụ sở làm việc Huyện ủy, HĐND và UBND huyện Kim Sơn, với các nội dung như sau:
...
4. CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CHÍNH
4.1. Trụ sở làm việc Huyện ủy:
4.1.1. Giải pháp thiết kế kiến trúc:
- Mặt bằng gồm 3 đơn nguyên đối xứng nhau qua đơn nguyên 2; phân định giữa các đơn nguyên bởi 2 khe lún tại vị trí trục 4 và trục 15.
- Đơn nguyên 1:
+ Từ trục 1 đến trục 4 gồm 03 nhịp (6+2,4+6)m, trong đó nhịp 2,4m làm hành lang; trục (B÷E) và ngoài trục 1 bố trí một thang bộ từ sân lên tầng 1.
+ Từ trục A đến trục F gồm 5 bước gian (1,8+6+2,4+6+1,8)m; trong đó bước gian 2,4m trục (C÷D) làm hành lang; bước gian giữa trục (D÷E) và trục (3÷4) làm thang bộ; giữa trục (1÷4) và trục (E+2,1m) đến trục F làm khu nhà vệ sinh.
- Đơn nguyên 2: Từ trục 4’ đến trục 15, được chia thành 3 khối:
+ Khối 1: Từ trục 4’ đến trục 7. Nhịp xác định theo trục (B÷C÷D÷E) gồm 3 nhịp (6+2,4+6)m, trong đó nhịp 2,4m trục C÷D) làm hành lang giữa. Bước gian xác định theo trục (4÷5÷6÷7) gồm 03 bước gian (3x3,3)m.
+ Khối 2: Từ trục 7 đến trục 12, chia thành 5 bước gian (3,3+3,9+6,6+3,9+3,3)m. Nhịp xác định từ trục A* đến trục F+1,2m gồm 6 nhịp (6,6+1,8+6+2,4+6+3)m. Nhịp 6,6m trục (A*÷A) tổ chức sảnh chính. Nhịp 3m trục (E ÷ F+1,2m) làm sảnh phụ. Nhịp 2,4m trục (C÷D) làm hành lang giữa. Nhịp 6m trục (D÷E) và trục (8÷9) làm cầu thang bộ, trục (10÷11) tổ chức 03 thang máy.
+ Khối 3: Từ trục 12 đến trục 15 tổ chức mặt bằng tương tự khối 1.
- Đơn nguyên 3: Từ trục 15’ đến trục 18, tổ chức mặt bằng tương tự đơn nguyên 1.
- Chiều cao công trình 22,4m, tính từ cao độ mặt sàn tầng 1 (cốt ±0,00 quy ước) đến đỉnh mái, gồm 5 tầng nhà với chiều cao mỗi tầng 3,6m; 01 tầng mái cao 4,4m và 01 tầng trệt (bán hầm, nửa nổi nửa chìm) cao 2,7m (phần nổi từ tầng 1 xuống mặt sân là 1,8m, chiều cao từ mặt sân xuống sàn tầng hầm là 0,9m).
4.1.2. Về kết cấu:
- Kết cấu móng: Sử dụng hệ móng cọc BTCT, kích thước cọc 300x300; bê tông cọc đá 1x2 mác 300 với chiều dài 1 cọc dự kiến 40,7m. Bê tông đài móng, dầm, giằng móng đá 1x2 mác 250.
- Phần thân kết cấu khung sàn bê tông cốt thép đá 1x2 mác 250 đổ liền khối chịu lực; hệ cột (400x600); (300x500); (400x500); (300x300); dầm chính (300x600, 300x400), dầm phụ (220x400), sàn dày 120.
- Buồng thang máy sử dụng vách bê tông cốt thép đá 1x2 mác 250 dày 220.
- Phần mái: Mái chéo BTCT mác 250, dán ngói nakamura màu ghi.
4.1.3. Phần hoàn thiện:
- Trát tường ngoài, trong, cột, dầm, sàn, phào chỉ vữa xi măng mác 75 dày 20.
- Bả ma tít toàn bộ tường trong nhà, dầm, cột; sơn 03 nước một nước lót 02 nước màu; tường ngoài nhà ốp đá granite tự nhiên màu rubi từ cốt sân đến cốt +4,00, phần còn lại sơn một nước lót 02 nước phủ.
- Cửa đi panô gỗ kính khung hộc kép kích thước (250x60), cửa sổ 02 lớp trong khung kính gỗ, ngoài cửa chớp gỗ; sử dụng gỗ nhóm 3, kính trắng dày 8mm.
- Cửa đi vào nhà từ sảnh chính và sảnh phụ là của kính cường lực kính dày 12mm. Vách kính từ trục (9÷10) từ tầng 2 đến tầng 5 bằng kính cường lực dày 8mm khung gỗ nhóm 3.
- Nền tầng hầm: Sàn bê tông cốt thép đá 1x2 mác 250 dày 120; lớp cao su dày 50; sơn 3 lớp sơn chống thấm; láng vữa xi măng chống thấm mác 100 dày 20; lớp bê tông lót đá (4x6) mác 100. Sảnh đón tiếp và bậc tam cấp lát đá granite tự nhiên màu theo chỉ định. Sàn các tầng còn lại lát gạch ceramic (600x600) trên lớp vữa lót xi măng mác 50 dày 20; khu vệ sinh tường ốp gạch men kính (250x400) cao 2,1m; sàn lát gạch chống trơn 300x300. Thiết bị vệ sinh cao cấp đồng bộ.
- Hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước đồng bộ theo công trình.
4.1.4. Hạng mục bể tự hoại, bể nước sinh hoạt:
- Bể tự hoại gồm 04 bể, trong đó:
+ Bể tự hoại số 1 và số 2 bố trí ngoài nhà, cấu tạo và kích thước giống nhau; bể số 1 bố trí tại vị trí giữa trục 1 và trục 4, bể số 2 bố trí tại vị trí giữa trục 15’ và trục 18. Kích thước phủ bì (7x5x2,2)m, được chia làm 03 ngăn. Thể tích chứa của bể: 53,56m3 trong đó ngăn chứa thể tích 27m3, ngăn lắng và ngăn lọc thể tích 13,28m3. Kết cấu: Lớp bê tông lót đá 4x6 mác 100 dày 100, đáy bể dày 200, thành bể dày 150; toàn bộ đổ bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200; trát trong bằng lớp vữa xi măng mác 75 dày 15; nắp bể bằng tấm đan bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200 dày 100.
+ Bể tự hoại số 3 và số 4 nằm trong công trình, cấu tạo và kích thước giống nhau. Bể số 3 bố trí tại vị trí giao giữa trục (E÷D) và trục (3÷4), bể số 4 bố trí tại vị trí giao giữa trục (E÷D) và (15’÷16). Kích thước phủ bì (3,5x4x2,2)m, được chia làm 03 ngăn; thể tích chứa của bể: 20,53m3, trong đó ngăn chứa thể tích 10,53m3, ngăn lắng và ngăn lọc thể tích 5m3. Kết cấu giống bể số 1 và số 2.
- Bể nước sinh hoạt: Bố trí tại vị trí giao giữa trục (E÷D) và trục (9÷10); kích thước phủ bì (5,5x5,1x2,3)m; thể tích chứa của bể là 49m3. Kết cấu: Lớp bê tông lót đá 4x6 mác 100 dày 100; đáy bể dày 200; thành bể dày 150; mặt bể dày 200; kết cấu bể bằng bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200.
4.2. Trụ sở làm việc HĐND & UBND huyện:
4.2.1. Giải pháp thiết kế kiến trúc:
- Mặt bằng gồm 3 đơn nguyên đối xứng nhau qua đơn nguyên 2; phân định giữa các đơn nguyên bởi 2 khe lún tại vị trí trục 4 và trục 15.
- Đơn nguyên 1:
+ Từ trục 1 đến trục 4 gồm 03 nhịp (6+2,4+6)m, trong đó nhịp 2,4m làm hành lang; trục (B÷E) và ngoài trục 1 bố trí một thang bộ từ sân lên tầng 1.
+ Từ trục A đến trục F gồm 5 bước gian (1,8+6+2,4+6+1,8)m; trong đó bước gian 2,4m trục (C÷D) làm hành lang; bước gian giữa trục (D÷E) và trục (3÷4) làm thang bộ; giữa trục (1÷4) và trục (E+2,1m) đến trục F làm khu nhà vệ sinh.
- Đơn nguyên 2: Từ trục 4’ đến trục 15, được chia thành 3 khối:
+ Khối 1: Từ trục 4’ đến trục 7. Nhịp xác định theo trục (B÷C÷D÷E) gồm 3 nhịp (6+2,4+6)m, trong đó nhịp 2,4m từ trục C đến trục D làm hành lang giữa. Bước gian xác định theo trục (4÷5÷6÷7) gồm 03 bước gian (3x3,3)m.
+ Khối 2: Từ trục 7 đến trục 12, chia thành 5 bước gian (3,3+3,9+6,6+3,9+3,3)m. Nhịp xác định từ trục A* đến trục F+1,2m gồm 6 nhịp (6,6+1,8+6+2,4+6+3)m. Nhịp 6,6m trục (A*÷A) tổ chức sảnh chính. Nhịp 3m trục (E ÷ F+1,2m) làm sảnh phụ. Nhịp 2,4m trục (C÷D) làm hành lang giữa. Nhịp 6m trục (D÷E) và trục (8÷9) làm cầu thang bộ, trục (10÷11) tổ chức 03 thang máy.
+ Khối 3: Từ trục 12 đến trục 15 tổ chức mặt bằng tương tự khối 1.
- Đơn nguyên 3: Từ trục 15’ đến trục 18, tổ chức mặt bằng tương tự đơn nguyên 1.
- Chiều cao công trình 22,4m, tính từ cao độ mặt sàn tầng 1 (cốt ±0,00 quy ước) đến đỉnh mái, gồm 5 tầng nhà với chiều cao mỗi tầng 3,6m; 01 tầng mái cao 4,4m và 01 tầng trệt (bán hầm, nửa nổi nửa chìm) cao 2,7m (phần nổi từ tầng 1 xuống mặt sân là 1,8m, chiều cao từ mặt sân xuống sàn tầng hầm là 0,9m).
4.2.2. Về kết cấu:
- Kết cấu móng: Sử dụng hệ móng cọc BTCT, kích thước cọc 300x300; bê tông cọc đá 1x2 mác 300 với chiều dài 1 cọc dự kiến 40,7m. Bê tông đài móng, dầm, giằng móng đá 1x2 mác 250.
- Phần thân kết cấu khung sàn bê tông cốt thép đá 1x2 mác 250 đổ liền khối chịu lực; hệ cột (400x600); (300x500); (400x500); (300x300); dầm chính (300x600, 300x400), dầm phụ (220x400), sàn dày 120.
- Buồng thang máy sử dụng vách bê tông cốt thép đá 1x2 mác 250 dày 220.
- Phần mái: Mái chéo BTCT mác 250, dán ngói nakamura màu ghi.
4.2.3. Phần hoàn thiện:
- Trát tường ngoài, trong, cột, dầm, sàn, phào chỉ vữa xi măng mác 75 dày 20; bả ma tít toàn bộ tường trong nhà, dầm, cột; sơn 3 nước một nước lót 2 nước màu; ốp đá granite tự nhiên màu rubi tường ngoài nhà từ cốt sân đến cốt +4,00, phần còn lại sơn một nước lót 02 nước phủ.
- Cửa đi pa nô gỗ kính khung hộc kép 250x60, cửa sổ 02 lớp trong khung kính gỗ, ngoài cửa chóp gỗ. Gỗ sử dụng gỗ nhóm 3, kính trắng dày 8mm. Cửa đi vào nhà từ sảnh chính và sảnh phụ là của kính cường lực kính dày 12mm. Vách kính từ trục (9÷10) từ tầng 2 đến tầng 5 bằng kính cường lực dày 8mm khung gỗ nhóm III.
- Sảnh đón tiếp và bậc tam cấp lát đá granit tự nhiên màu theo chỉ định. Sàn các tầng còn lại lát gạch ceramic 600x600 trên lớp vữa lót xi măng mác 50 dày 20;
- Khu vệ sinh tường ốp gạch men kính 250x400 cao 2,1m; sàn lát gạch chống trơn 300x300. Thiết bị vệ sinh cao cấp đồng bộ.
- Hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước đồng bộ theo công trình.
4.2.4. Hạng mục bể tự hoại, bể nước sinh hoạt:
- Bể tự hoại gồm 04 bể, trong đó:
+ Bể tự hoại số 1 và số 2 bố trí ngoài nhà, cấu tạo và kích thước giống nhau; bể số 1 bố trí tại vị trí giữa trục 1 và trục 4, bể số 2 bố trí tại vị trí giữa trục 15’ và trục 18. Kích thước phủ bì (7x5x2,2)m, được chia làm 03 ngăn. Thể tích chứa của bể: 53,56m3 trong đó ngăn chứa thể tích 27m3, ngăn lắng và ngăn lọc thể tích 13,28m3. Kết cấu: Lớp bê tông lót đá 4x6 mác 100 dày 100, đáy bể dày 200, thành bể dày 150; toàn bộ đổ bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200; trát trong bằng lớp vữa xi măng mác 75 dày 15; nắp bể bằng tấm đan bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200 dày 100.
+ Bể tự hoại số 3 và số 4 nằm trong công trình, cấu tạo và kích thước giống nhau. Bể số 3 bố trí tại vị trí giao giữa trục (E÷D) và trục (3÷4), bể số 4 bố trí tại vị trí giao giữa trục (E÷D) và (15’÷16). Kích thước phủ bì (3,5x4x2,2)m, được chia làm 03 ngăn; thể tích chứa của bể: 20,53m3, trong đó ngăn chứa thể tích 10,53m3, ngăn lắng và ngăn lọc thể tích 5m3. Kết cấu giống bể số 1 và số 2.
- Bể nước sinh hoạt: Bố trí tại vị trí giao giữa trục (E÷D) và trục (9÷10); kích thước phủ bì (5,5x5,1x2,3)m; thể tích chứa của bể là 49m3. Kết cấu: Lớp bê tông lót đá 4x6 mác 100 dày 100; đáy bể dày 200; thành bể dày 150; mặt bể dày 200; kết cấu bể bằng bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200.
4.3. Hội trường 500 chỗ:
4.3.1. Giải pháp kiến trúc:
a) Mặt bằng tầng 1:
- Chiều dài nhà 61,25m; gồm 15 bước gian (3,38 + 2,4 + 3,6 + 6 + 2x3 + 5x6 + 1,8 + 3,8 + 2,2 + 1,6)m;
- Bố trí 01 khe lún tại trục (5÷5*).
- Tại vị trí phía trước từ trục (1÷3) khoảng từ trục (D÷I) tổ chức tiền sảnh, từ trục (3÷5) tổ chức sảnh chính cao độ nền sảnh (+0,00) cao hơn cao độ sân 2,25m tổ chức 3 đợt bậc lên xuống xung quanh sảnh. Tại vị trí phía sau trục (14÷15) khoảng từ trục (H÷E*) tổ chức 01 sảnh phụ.
- Không gian khán phòng từ trục (5*÷10) và khoảng từ trục (D÷I);
- Không gian sân khấu từ trục (10÷12) và khoảng từ trục (D÷I);
- Tầng 1 từ trục (4÷5) khoảng từ trục (A÷D) và (I÷L) bố trí sảnh đón và 02 thang bộ; 02 phòng tiếp khách.
- Các phòng phục vụ và nhà vệ sinh bố trí từ trục (12÷15); từ trục (A÷D) và trục (I÷L); khoảng từ trục (5*÷10) được sử dụng làm hành lang và không gian nghỉ.
- Chiều rộng nhà 39,4m chia làm 03 khu vực:
+ Khu vực sảnh chính từ trục (1÷5) gồm 11 nhịp (1,8 + 5 + 2,4 + 5x4,2 + 2,4 + 5 + 1,8)m bố trí 02 cầu thang bộ ở vị trí từ trục (4÷5) khoảng từ trục (A÷C) và trục (J÷L); bố trí 02 phòng tiếp khách vị trí trục (2÷4) khoảng từ (B÷D) và (I÷K); phần còn lại là không gian sảnh.
+ Khu vực khán phòng và sân khấu chiều rộng 39,4m từ trục (5*÷12) gồm 09 nhịp cơ bản (1,8 + 1,6 + 3,4 + 2,4 + 21 + 2,4 + 3,4 + 1,6 + 1,8)m, khoảng từ trục (A÷D) và trục (I÷L) làm hành lang và không gian nghỉ; trục (5÷10) khoảng từ trục (D÷I) làm khán phòng; từ trục (10÷12) làm sân khấu.
+ Khu phục vụ từ trục (12÷15) chiều dài 35,8m gồm 11 nhịp cơ bản (3,9 + 3,5 + 2,25 + 5x3,3 + 2,25 + 3,5 + 3,9)m.

Content:
Mặt bằng tầng 1:
- Chiều dài nhà 61,25m; gồm 15 bước gian (3,38 + 2,4 + 3,6 + 6 + 2x3 + 5x6 + 1,8 + 3,8 + 2,2 + 1,6)m;
- Bố trí 01 khe lún tại trục (5÷5*).
- Tại vị trí phía trước từ trục (1÷3) khoảng từ trục (D÷I) tổ chức tiền sảnh, từ trục (3÷5) tổ chức sảnh chính cao độ nền sảnh (+0,00) cao hơn cao độ sân 2,25m tổ chức 3 đợt bậc lên xuống xung quanh sảnh. Tại vị trí phía sau trục (14÷15) khoảng từ trục (H÷E*) tổ chức 01 sảnh phụ.
- Không gian khán phòng từ trục (5*÷10) và khoảng từ trục (D÷I);
- Không gian sân khấu từ trục (10÷12) và khoảng từ trục (D÷I);
- Tầng 1 từ trục (4÷5) khoảng từ trục (A÷D) và (I÷L) bố trí sảnh đón và 02 thang bộ; 02 phòng tiếp khách.
- Các phòng phục vụ và nhà vệ sinh bố trí từ trục (12÷15); từ trục (A÷D) và trục (I÷L); khoảng từ trục (5*÷10) được sử dụng làm hành lang và không gian nghỉ.
- Chiều rộng nhà 39,4m chia làm 03 khu vực:
+ Khu vực sảnh chính từ trục (1÷5) gồm 11 nhịp (1,8 + 5 + 2,4 + 5x4,2 + 2,4 + 5 + 1,8)m bố trí 02 cầu thang bộ ở vị trí từ trục (4÷5) khoảng từ trục (A÷C) và trục (J÷L); bố trí 02 phòng tiếp khách vị trí trục (2÷4) khoảng từ (B÷D) và (I÷K); phần còn lại là không gian sảnh.
+ Khu vực khán phòng và sân khấu chiều rộng 39,4m từ trục (5*÷12) gồm 09 nhịp cơ bản (1,8 + 1,6 + 3,4 + 2,4 + 21 + 2,4 + 3,4 + 1,6 + 1,8)m, khoảng từ trục (A÷D) và trục (I÷L) làm hành lang và không gian nghỉ; trục (5÷10) khoảng từ trục (D÷I) làm khán phòng; từ trục (10÷12) làm sân khấu.
+ Khu phục vụ từ trục (12÷15) chiều dài 35,8m gồm 11 nhịp cơ bản (3,9 + 3,5 + 2,25 + 5x3,3 + 2,25 + 3,5 + 3,9)m.