Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2022/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hà Giang 2011 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "22/09/2011", "sign_number": "2022/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "22/09/2011", "sign_number": "2022/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "22/09/2011", "sign_number": "2022/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "22/09/2011", "sign_number": "2022/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "22/09/2011", "sign_number": "2022/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2022/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hà Giang 2011 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2020 với những nội dung sau:
...
6. Dự báo nhu cầu đào tạo lại và bồi dưỡng lao động của các ngành kinh tế mũi nhọn giai đoạn 2011 - 2020
Năm 2011
Tổng nhu cầu đào tạo lại: 18.342 người, chiếm 5,04% tổng số lao động đang tham gia hoạt động trong nền kinh tế, trong đó: Hệ dạy nghề 14.178 người, chiếm 3,9%; hệ đào tạo 4.154 người, chiếm 1,14%.
- Nông - lâm - thủy sản: Đào tạo lại các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, nhu cầu lao động qua đào tạo là 11.067 người chiếm 4,1% tổng số lao động của nhóm ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản, trong đó: Hệ dạy nghề đào tạo: 10.958 người chiếm 4,06%, hệ đào tạo: 108 người chiếm 0,04%.
- Công nghiệp - xây dựng: Đào tạo lại các lĩnh vực công nghiệp khai thác mỏ; sản xuất và phân phối điện; xây dựng. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 2.092 người chiếm 5,74% tổng số lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng, trong đó, số lao động đào tạo của các lĩnh vực như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo: (so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 1.568 người chiếm 4,31%.
Hệ đào tạo 523 người chiếm 1,44%.
+ Chia theo ngành đào tạo: (so sánh với tổng số lao động của ngành)
Công nghiệp khai thác mỏ: 187 người, chiếm 0,51%.
Sản xuất và phân phối điện: 347 người, chiếm 0,95%.
Xây dựng: 1.558 người, chiếm 4,28%.
- Dịch vụ: Đào tạo lại các lĩnh vực bán buôn sửa chữa và bán lẻ; sửa chữa xe có động cơ; dịch vụ ăn uống và lưu trú; hoạt động đảng, quản lý nhà nước; giáo dục và đào tạo; hoạt động y tế và cứu trợ xã hội. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 5.183 người chiếm 9,04% tổng số lao động của nhóm ngành dịch vụ, trong đó, số lao động đào tạo của từng lĩnh vực như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo: (so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 1.660 người chiếm 2,9%.
Hệ đào tạo 3.522 người chiếm 6,15%.
+ Chia theo ngành đào tạo: (so sánh với tổng số lao động của ngành)
Bán buôn sửa chữa và bán lẻ, sửa chữa xe có động cơ: 527 người, chiếm 0,92%.
Dịch vụ ăn uống và lưu trú: 113 người, chiếm 0,2%.
Hoạt động đảng, quản lý nhà nước: 1.413 người, chiếm 2,46%.
Giáo dục và đào tạo: 2.409 người, chiếm 4,2%.
Hoạt động y tế và cứu trợ xã hội: 722 người, chiếm 1,26%.
Năm 2015
Tổng nhu cầu đào tạo lại: 27.572 người, chiếm 6,69% tổng số lao động đang tham gia hoạt động trong nền kinh tế, trong đó: Hệ dạy nghề 21.477 người, chiếm 5,21%; hệ đào tạo 6.094 người, chiếm 1,48%.
- Nông - lâm - thủy sản: Đào tạo lại các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, nhu cầu lao động qua đào tạo là 17.147 người chiếm 6,23% tổng số lao động của nhóm ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản, trong đó: Hệ dạy nghề đào tạo: 16.935 người chiếm 6,16%, hệ đào tạo: 211 người chiếm 0,08%.
- Lĩnh vực Công nghiệp - xây dựng: Đào tạo lại các lĩnh vực công nghiệp khai thác mỏ; sản xuất và phân phối điện; xây dựng. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 3.099 người chiếm 6,26% tổng số lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng, trong đó, số lao động đào tạo của các lĩnh vực như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo: (so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 2.088 người chiếm 4,22%.
Hệ đào tạo 1.010 người chiếm 2,04%.
+ Chia theo ngành đào tạo: (so sánh với tổng số lao động của ngành)
Công nghiệp khai thác mỏ: 308 người, chiếm 0,62%.
Sản xuất và phân phối điện: 749 người, chiếm 1,51%.
Xây dựng: 2.042 người, chiếm 4,12%.
- Dịch vụ: Đào tạo lại các lĩnh vực bán buôn sửa chữa và bán lẻ; sửa chữa xe có động cơ; dịch vụ ăn uống và lưu trú; hoạt động đảng, quản lý nhà nước; giáo dục và đào tạo; hoạt động y tế và cứu trợ xã hội. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 7.326 người chiếm 8,37% tổng số lao động của nhóm ngành dịch vụ, trong đó, số lao động đào tạo của từng lĩnh vực như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo: (so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 2.454 người chiếm 2,81%.
Hệ đào tạo 4.871 người chiếm 5,57%.
+ Chia theo ngành đào tạo: (so sánh với tổng số lao động của ngành)
Bán buôn sửa chữa và bán lẻ, sửa chữa xe có động cơ: 918 người, chiếm 1,05%.
Dịch vụ ăn uống và lưu trú: 484 người, chiếm 0,55%.
Hoạt động đảng, quản lý nhà nước: 1.608 người, chiếm 1,84%.
Giáo dục và đào tạo: 3.270 người, chiếm 3,74%.
Hoạt động y tế và cứu trợ xã hội: 1.046 người, chiếm 1,2%.
Năm 2020
Tổng nhu cầu đào tạo lại: 41.363 người, chiếm 8,57% tổng số lao động đang tham gia hoạt động trong nền kinh tế, trong đó: Hệ dạy nghề 29.788 người, chiếm 6,17%; hệ đào tạo 11.575 người, chiếm 2,4%.
- Nông - lâm - thủy sản: Đào tạo lại các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, nhu cầu lao động qua đào tạo là 25.449 người chiếm 8,79% tổng số lao động của nhóm ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản, trong đó: Hệ dạy nghề đào tạo: 23.293 người chiếm 8%, hệ đào tạo: 2.156 người chiếm 0,74%.
- Lĩnh vực Công nghiệp - xây dựng: Đào tạo lại các lĩnh vực công nghiệp khai thác mỏ; sản xuất và phân phối điện; xây dựng. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 5.874 người chiếm 8,7% tổng số lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng, trong đó, số lao động đào tạo của từng lĩnh vực như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo: (so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 3.406 người chiếm 5,04%.
Hệ đào tạo 2.468 người chiếm 3,65%.
+ Chia theo ngành đào tạo: (so sánh với tổng số lao động của ngành)
Công nghiệp khai thác mỏ: 635 người, chiếm 0,94%.
Sản xuất và phân phối điện: 1.219 người, chiếm 1,8%.
Xây dựng: 4.020 người, chiếm 5,95%.
- Dịch vụ: Đào tạo lại các lĩnh vực bán buôn sửa chữa và bán lẻ; sửa chữa xe có động cơ; dịch vụ ăn uống và lưu trú; hoạt động đảng, quản lý nhà nước; giáo dục và đào tạo; hoạt động y tế và cứu trợ xã hội. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 10.040 người chiếm 8% tổng số lao động của nhóm ngành dịch vụ, trong đó, số lao động đào tạo của từng lĩnh vực như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo: (so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 3.088 người chiếm 2,46%.
Hệ đào tạo 6.951 người chiếm 5,54%.
+ Chia theo ngành đào tạo: (so sánh với tổng số lao động của ngành)
Bán buôn sửa chữa và bán lẻ, sửa chữa xe có động cơ: 2.230 người, chiếm 1,78%.
Dịch vụ ăn uống và lưu trú: 595 người, chiếm 0,47%.
Hoạt động đảng, quản lý nhà nước: 1.714 người, chiếm 1,37%.
Giáo dục và đào tạo: 4.153 người, chiếm 3,31%.
Hoạt động y tế và cứu trợ xã hội: 1.348 người, chiếm 1,07%.

Content:
Dự báo nhu cầu đào tạo lại và bồi dưỡng lao động của các ngành kinh tế mũi nhọn giai đoạn 2011 - 2020
Năm 2011
Tổng nhu cầu đào tạo lại: 18.342 người, chiếm 5,04% tổng số lao động đang tham gia hoạt động trong nền kinh tế, trong đó: Hệ dạy nghề 14.178 người, chiếm 3,9%; hệ đào tạo 4.154 người, chiếm 1,14%.
- Nông - lâm - thủy sản: Đào tạo lại các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, nhu cầu lao động qua đào tạo là 11.067 người chiếm 4,1% tổng số lao động của nhóm ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản, trong đó: Hệ dạy nghề đào tạo: 10.958 người chiếm 4,06%, hệ đào tạo: 108 người chiếm 0,04%.
- Công nghiệp - xây dựng: Đào tạo lại các lĩnh vực công nghiệp khai thác mỏ; sản xuất và phân phối điện; xây dựng. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 2.092 người chiếm 5,74% tổng số lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng, trong đó, số lao động đào tạo của các lĩnh vực như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo: (so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 1.568 người chiếm 4,31%.
Hệ đào tạo 523 người chiếm 1,44%.
+ Chia theo ngành đào tạo: (so sánh với tổng số lao động của ngành)
Công nghiệp khai thác mỏ: 187 người, chiếm 0,51%.
Sản xuất và phân phối điện: 347 người, chiếm 0,95%.
Xây dựng: 1.558 người, chiếm 4,28%.
- Dịch vụ: Đào tạo lại các lĩnh vực bán buôn sửa chữa và bán lẻ; sửa chữa xe có động cơ; dịch vụ ăn uống và lưu trú; hoạt động đảng, quản lý nhà nước; giáo dục và đào tạo; hoạt động y tế và cứu trợ xã hội. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 5.183 người chiếm 9,04% tổng số lao động của nhóm ngành dịch vụ, trong đó, số lao động đào tạo của từng lĩnh vực như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo: (so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 1.660 người chiếm 2,9%.
Hệ đào tạo 3.522 người chiếm 6,15%.
+ Chia theo ngành đào tạo: (so sánh với tổng số lao động của ngành)
Bán buôn sửa chữa và bán lẻ, sửa chữa xe có động cơ: 527 người, chiếm 0,92%.
Dịch vụ ăn uống và lưu trú: 113 người, chiếm 0,2%.
Hoạt động đảng, quản lý nhà nước: 1.413 người, chiếm 2,46%.
Giáo dục và đào tạo: 2.409 người, chiếm 4,2%.
Hoạt động y tế và cứu trợ xã hội: 722 người, chiếm 1,26%.
Năm 2015
Tổng nhu cầu đào tạo lại: 27.572 người, chiếm 6,69% tổng số lao động đang tham gia hoạt động trong nền kinh tế, trong đó: Hệ dạy nghề 21.477 người, chiếm 5,21%; hệ đào tạo 6.094 người, chiếm 1,48%.
- Nông - lâm - thủy sản: Đào tạo lại các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, nhu cầu lao động qua đào tạo là 17.147 người chiếm 6,23% tổng số lao động của nhóm ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản, trong đó: Hệ dạy nghề đào tạo: 16.935 người chiếm 6,16%, hệ đào tạo: 211 người chiếm 0,08%.
- Lĩnh vực Công nghiệp - xây dựng: Đào tạo lại các lĩnh vực công nghiệp khai thác mỏ; sản xuất và phân phối điện; xây dựng. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 3.099 người chiếm 6,26% tổng số lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng, trong đó, số lao động đào tạo của các lĩnh vực như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo: (so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 2.088 người chiếm 4,22%.
Hệ đào tạo 1.010 người chiếm 2,04%.
+ Chia theo ngành đào tạo: (so sánh với tổng số lao động của ngành)
Công nghiệp khai thác mỏ: 308 người, chiếm 0,62%.
Sản xuất và phân phối điện: 749 người, chiếm 1,51%.
Xây dựng: 2.042 người, chiếm 4,12%.
- Dịch vụ: Đào tạo lại các lĩnh vực bán buôn sửa chữa và bán lẻ; sửa chữa xe có động cơ; dịch vụ ăn uống và lưu trú; hoạt động đảng, quản lý nhà nước; giáo dục và đào tạo; hoạt động y tế và cứu trợ xã hội. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 7.326 người chiếm 8,37% tổng số lao động của nhóm ngành dịch vụ, trong đó, số lao động đào tạo của từng lĩnh vực như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo: (so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 2.454 người chiếm 2,81%.
Hệ đào tạo 4.871 người chiếm 5,57%.
+ Chia theo ngành đào tạo: (so sánh với tổng số lao động của ngành)
Bán buôn sửa chữa và bán lẻ, sửa chữa xe có động cơ: 918 người, chiếm 1,05%.
Dịch vụ ăn uống và lưu trú: 484 người, chiếm 0,55%.
Hoạt động đảng, quản lý nhà nước: 1.608 người, chiếm 1,84%.
Giáo dục và đào tạo: 3.270 người, chiếm 3,74%.
Hoạt động y tế và cứu trợ xã hội: 1.046 người, chiếm 1,2%.
Năm 2020
Tổng nhu cầu đào tạo lại: 41.363 người, chiếm 8,57% tổng số lao động đang tham gia hoạt động trong nền kinh tế, trong đó: Hệ dạy nghề 29.788 người, chiếm 6,17%; hệ đào tạo 11.575 người, chiếm 2,4%.
- Nông - lâm - thủy sản: Đào tạo lại các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, nhu cầu lao động qua đào tạo là 25.449 người chiếm 8,79% tổng số lao động của nhóm ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản, trong đó: Hệ dạy nghề đào tạo: 23.293 người chiếm 8%, hệ đào tạo: 2.156 người chiếm 0,74%.
- Lĩnh vực Công nghiệp - xây dựng: Đào tạo lại các lĩnh vực công nghiệp khai thác mỏ; sản xuất và phân phối điện; xây dựng. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 5.874 người chiếm 8,7% tổng số lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng, trong đó, số lao động đào tạo của từng lĩnh vực như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo: (so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 3.406 người chiếm 5,04%.
Hệ đào tạo 2.468 người chiếm 3,65%.
+ Chia theo ngành đào tạo: (so sánh với tổng số lao động của ngành)
Công nghiệp khai thác mỏ: 635 người, chiếm 0,94%.
Sản xuất và phân phối điện: 1.219 người, chiếm 1,8%.
Xây dựng: 4.020 người, chiếm 5,95%.
- Dịch vụ: Đào tạo lại các lĩnh vực bán buôn sửa chữa và bán lẻ; sửa chữa xe có động cơ; dịch vụ ăn uống và lưu trú; hoạt động đảng, quản lý nhà nước; giáo dục và đào tạo; hoạt động y tế và cứu trợ xã hội. Nhu cầu lao động qua đào tạo là 10.040 người chiếm 8% tổng số lao động của nhóm ngành dịch vụ, trong đó, số lao động đào tạo của từng lĩnh vực như sau:
+ Chia theo hệ đào tạo: (so sánh với tổng số lao động trên địa bàn tỉnh)
Hệ dạy nghề 3.088 người chiếm 2,46%.
Hệ đào tạo 6.951 người chiếm 5,54%.
+ Chia theo ngành đào tạo: (so sánh với tổng số lao động của ngành)
Bán buôn sửa chữa và bán lẻ, sửa chữa xe có động cơ: 2.230 người, chiếm 1,78%.
Dịch vụ ăn uống và lưu trú: 595 người, chiếm 0,47%.
Hoạt động đảng, quản lý nhà nước: 1.714 người, chiếm 1,37%.
Giáo dục và đào tạo: 4.153 người, chiếm 3,31%.
Hoạt động y tế và cứu trợ xã hội: 1.348 người, chiếm 1,07%.