Document: Khoản 7 Điều 2 Quyết định 666/QĐ-BNN-TCCB 2014 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức của Cục Thú y

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/04/2014", "sign_number": "666/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/04/2014", "sign_number": "666/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/04/2014", "sign_number": "666/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/04/2014", "sign_number": "666/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/04/2014", "sign_number": "666/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 2 Quyết định 666/QĐ-BNN-TCCB 2014 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức của Cục Thú y

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
7. Về kiểm dịch động vật (không bao gồm thực hiện kiểm dịch động vật thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu dùng làm thực phẩm):
a) Trình Bộ trưởng ban hành danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; danh mục động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch; trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi Bộ ban hành;
b) Quyết định đình chỉ, cấm nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật vào Việt Nam từ các nước có dịch hoặc quá cảnh qua các nước có dịch bệnh nguy hiểm ở động vật hoặc các loài động vật xâm hại, có nguy cơ xâm hại; động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu từ nước xuất khẩu không tuân thủ các quy định của Việt Nam theo ủy quyền của Bộ trưởng và quy định của pháp luật;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tại cửa khẩu, ga, sân bay, bến cảng, bưu điện và vận chuyển trong nước đối với động vật, sản phẩm động vật theo phân cấp của Bộ và quy định pháp luật;
d) Tổ chức thực hiện việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam theo phân công của Bộ trưởng và quy định pháp luật;
đ) Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật có nguồn gốc từ các cơ sở chăn nuôi do Trung ương quản lý, các cơ sở giống quốc gia theo quy định;
e) Kiểm soát việc xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam đối với động vật, sản phẩm động vật qua các cửa khẩu, ga, sân bay, bến cảng và bưu điện theo quy định của pháp luật Việt Nam, quy định của các tổ chức quốc tế hoặc thỏa thuận song phương với nước nhập khẩu;
g) Trình Bộ trưởng ban hành quy định trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch động vật và mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; quản lý, cấp và thu hồi thẻ kiểm dịch động vật, biển hiệu kiểm dịch động vật. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi Bộ ban hành.

Content:
Về kiểm dịch động vật (không bao gồm thực hiện kiểm dịch động vật thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu dùng làm thực phẩm):
a) Trình Bộ trưởng ban hành danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; danh mục động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch; trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi Bộ ban hành;
b) Quyết định đình chỉ, cấm nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật vào Việt Nam từ các nước có dịch hoặc quá cảnh qua các nước có dịch bệnh nguy hiểm ở động vật hoặc các loài động vật xâm hại, có nguy cơ xâm hại; động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu từ nước xuất khẩu không tuân thủ các quy định của Việt Nam theo ủy quyền của Bộ trưởng và quy định của pháp luật;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tại cửa khẩu, ga, sân bay, bến cảng, bưu điện và vận chuyển trong nước đối với động vật, sản phẩm động vật theo phân cấp của Bộ và quy định pháp luật;
d) Tổ chức thực hiện việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam theo phân công của Bộ trưởng và quy định pháp luật;
đ) Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật có nguồn gốc từ các cơ sở chăn nuôi do Trung ương quản lý, các cơ sở giống quốc gia theo quy định;
e) Kiểm soát việc xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam đối với động vật, sản phẩm động vật qua các cửa khẩu, ga, sân bay, bến cảng và bưu điện theo quy định của pháp luật Việt Nam, quy định của các tổ chức quốc tế hoặc thỏa thuận song phương với nước nhập khẩu;
g) Trình Bộ trưởng ban hành quy định trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ kiểm dịch động vật và mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; quản lý, cấp và thu hồi thẻ kiểm dịch động vật, biển hiệu kiểm dịch động vật. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi Bộ ban hành.