Document: Khoản 8 Điều 3 Quyết định 51/2016/QĐ-UBND định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "51/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "51/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "51/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "51/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "51/2016/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 3 Quyết định 51/2016/QĐ-UBND định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương Yên Bái

Điều 3. Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên
...
8. Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học, sự nghiệp bảo vệ môi trường
a) Bảo đảm đủ tiền lương và các khoản có tính chất lương theo quy định.
b) Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên theo tiêu chí biên chế:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

TT

Nội dung

Định mức phân bổ

1

Các đơn vị cấp tỉnh

13,5

2

Các đơn vị cấp huyện

12,6

c) Định mức phân bổ chi sự nghiệp giao thông:
- Chi duy tu, sửa chữa thường xuyên giao thông đường bộ:
+ Đường do cấp tỉnh quản lý 23 triệu đồng/km;
+ Đường thành phố Yên Bái quản lý 20 triệu đồng/km; đường huyện và đường do thị xã Nghĩa Lộ quản lý 9 triệu đồng/km;
+ Đường xã, thị trấn quản lý (không có phường và thị trấn huyện lỵ) hỗ trợ như sau: cấp xã loại 1 là 5 triệu đồng/xã/năm; cấp xã loại 2 là 4 triệu đồng/xã/năm; cấp xã loại 3 là 3 triệu đồng/xã/năm;
- Chi sửa chữa định kỳ cầu đường bộ và chi đảm bảo giao thông của đường tỉnh, đường huyện và chi thực hiện các nhiệm vụ sự nghiệp giao thông khác được tính theo chế độ quy định và khả năng ngân sách.
d) Đối với chi thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch; chi hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, xúc tiến du lịch, chi thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, thuỷ sản; chi hoạt động khuyến công; khuyến lâm, khuyến nông; khuyến ngư; chi công tác bảo vệ và phát triển rừng, phòng chống cháy rừng; bảo vệ nguồn lợi thủy sản; Chi hoạt động Ban Chỉ đạo phòng chống lụt bão các cấp, Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP; chi duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi và các nhiệm vụ chi sự nghiệp kinh tế khác được tính theo chế độ quy định và khả năng ngân sách.
đ) Đối với chi sự nghiệp bảo vệ môi trường được tính toán, phân bổ theo chế độ quy định và khả năng ngân sách. Riêng đối với địa bàn cấp xã, cấp huyện nơi có hoạt động khai thác khoáng sản, được phân bổ kinh phí để hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ; mức kinh phí cụ thể phân bổ hỗ trợ cho từng xã, từng huyện được tính theo chế độ quy định trên cơ sở điều hòa chung nguồn thu phí giữa các huyện, thị xã, thành phố.

Content:
Tiêu chí, định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học, sự nghiệp bảo vệ môi trường
a) Bảo đảm đủ tiền lương và các khoản có tính chất lương theo quy định.
b) Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên theo tiêu chí biên chế:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

TT

Nội dung

Định mức phân bổ

1

Các đơn vị cấp tỉnh

13,5

2

Các đơn vị cấp huyện

12,6

c) Định mức phân bổ chi sự nghiệp giao thông:
- Chi duy tu, sửa chữa thường xuyên giao thông đường bộ:
+ Đường do cấp tỉnh quản lý 23 triệu đồng/km;
+ Đường thành phố Yên Bái quản lý 20 triệu đồng/km; đường huyện và đường do thị xã Nghĩa Lộ quản lý 9 triệu đồng/km;
+ Đường xã, thị trấn quản lý (không có phường và thị trấn huyện lỵ) hỗ trợ như sau: cấp xã loại 1 là 5 triệu đồng/xã/năm; cấp xã loại 2 là 4 triệu đồng/xã/năm; cấp xã loại 3 là 3 triệu đồng/xã/năm;
- Chi sửa chữa định kỳ cầu đường bộ và chi đảm bảo giao thông của đường tỉnh, đường huyện và chi thực hiện các nhiệm vụ sự nghiệp giao thông khác được tính theo chế độ quy định và khả năng ngân sách.
d) Đối với chi thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch; chi hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, xúc tiến du lịch, chi thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, thuỷ sản; chi hoạt động khuyến công; khuyến lâm, khuyến nông; khuyến ngư; chi công tác bảo vệ và phát triển rừng, phòng chống cháy rừng; bảo vệ nguồn lợi thủy sản; Chi hoạt động Ban Chỉ đạo phòng chống lụt bão các cấp, Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP; chi duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi và các nhiệm vụ chi sự nghiệp kinh tế khác được tính theo chế độ quy định và khả năng ngân sách.
đ) Đối với chi sự nghiệp bảo vệ môi trường được tính toán, phân bổ theo chế độ quy định và khả năng ngân sách. Riêng đối với địa bàn cấp xã, cấp huyện nơi có hoạt động khai thác khoáng sản, được phân bổ kinh phí để hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ; mức kinh phí cụ thể phân bổ hỗ trợ cho từng xã, từng huyện được tính theo chế độ quy định trên cơ sở điều hòa chung nguồn thu phí giữa các huyện, thị xã, thành phố.