Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4641/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển Văn hóa Thành phố Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "17/10/2012", "sign_number": "4641/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Ngọc Bích", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "17/10/2012", "sign_number": "4641/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Ngọc Bích", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "17/10/2012", "sign_number": "4641/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Ngọc Bích", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "17/10/2012", "sign_number": "4641/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Ngọc Bích", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "17/10/2012", "sign_number": "4641/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Ngọc Bích", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4641/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển Văn hóa Thành phố Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Văn hóa thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quy hoạch phát triển các lĩnh vực cụ thể
4.1. Xây dựng lối sống, đời sống và môi trường văn hóa
- Đến năm 2015 đạt 85% gia đình được công nhận và giữ vững danh hiệu gia đình văn hóa; 55% làng, thôn, bản được công nhận và giữ vững danh hiệu làng, thôn, bản văn hóa; 65% tổ dân phố được công nhận và giữ vững danh hiệu tổ dân phố văn hóa; 60% số đơn vị được công nhận và giữ vững danh hiệu đơn vị văn hóa; 45% trở lên số người dân tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ thường xuyên.
Xây dựng hoàn chỉnh và áp dụng thực hiện hệ thống quy tắc ứng xử trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư trên địa bàn thành phố Hà Nội và Kế hoạch hành động của Thành phố thực hiện chiến lược quốc gia về gia đình Việt Nam.
- Đến năm 2020 đạt 86-88% gia đình được công nhận và giữ vững danh hiệu gia đình văn hóa; 60-62% làng, thôn, bản được công nhận và giữ vững danh hiệu làng, thôn, bản văn hóa; 70-72% tổ dân phố được công nhận và giữ vững danh hiệu tổ dân phố văn hóa; 70-72% số đơn vị được công nhận và giữ vững danh hiệu đơn vị văn hóa; trên 55% số người dân tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ thường xuyên.
4.2. Bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa
a. Hệ thống bảo tàng:
- Đến năm 2015: Hoàn thiện công tác sưu tập và trưng bày hiện vật của Bảo tàng Hà Nội. Mở rộng các hoạt động của bảo tàng, kết hợp giữa trưng bày hiện vật tĩnh với sinh hoạt văn hóa minh họa, hội thảo, tổ chức các sự kiện văn hóa, biểu diễn nghệ thuật truyền thống trong Bảo tàng.
Bổ sung nguồn nhân lực và các thiết bị kỹ thuật hiện đại nhằm bảo quản hiện vật, phục vụ công tác sưu tầm, khai thác nghiên cứu.
Đầu tư tu bổ và bổ sung các hiện vật cho hệ thống các Nhà lưu niệm. Nhà truyền thống, đẩy mạnh công tác xã hội hóa bảo tàng, chú trọng xây dựng và phát triển hệ thống bảo tàng ngoài công lập.
- Đến năm 2020, hình thành một số bảo tàng chuyên đề giới thiệu làng nghề truyền thống, bảo tàng nghệ thuật Thành phố.
b. Trung tâm triển lãm:
- Đến năm 2015, xây dựng Trung tâm triển lãm Thành phố diện tích.
- Giai đoạn 2016 - 2020, xây dựng Nhà triển lãm văn hóa - nghệ thuật Hà Nội; xây dựng Nhà triển lãm giới thiệu các sản phẩm thủ công, sản phẩm làng nghề, phố nghề Hà Nội
c. Bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa vật thể và phi vật thể
* Di sản văn hóa vật thể:
- Năm 2015, phấn đấu 65% số hiện vật trong các bảo tàng Thành phố được số hóa; 65% di tích quốc gia được chống xuống cấp, tu bổ, tôn tạo các di tích trọng điểm; hàng năm thực hiện khoảng 20% việc chống xuống cấp và tu bổ tôn tạo di tích cấp thành phố bằng nguồn kinh phí ngân sách và xã hội hóa; tổ chức xếp hạng 180 di tích lịch sử, văn hóa; hoàn thành công tác kiểm kê, phân loại, xác định giá trị di sản văn hóa phi vật thể; thực hiện bảo tồn và tôn tạo khu phố cổ.
- Đến năm 2020, phấn đấu 75% - 80% hiện vật trong các bảo tàng Thành phố được số hóa; 70% di tích quốc gia, 75% di tích cấp thành phố được tu bổ tôn tạo; tổ chức xếp hạng 250 di tích lịch sử, văn hóa; xây dựng và hoàn thành Quy hoạch bảo tồn và phát huy di sản văn hóa vật thể và phi vật thể của thành phố Hà Nội.
* Di sản văn hóa phi vật thể
- Năm 2015: Phấn đấu đạt 100% khối lượng kiểm kê các di sản văn hóa phi vật thể của các quận, huyện, thị xã; hoàn thành hồ sơ đề cử danh mục di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia cho di sản tiêu biểu, lập danh sách nghệ nhân dân gian gắn liền từng loại hình di sản văn hóa phi vật thể; xây dựng cơ sở dữ liệu ứng dụng công nghệ thông tin trong nghiên cứu bảo tồn và phát huy giá trị di sản vật thể; xây dựng Trung tâm biểu diễn nghệ thuật văn hóa dân gian Hà Nội; hoàn thiện đề án tổng kiểm kê di sản văn hóa vật thể và phi vật thể của đồng bào Mường, Dao; xây dựng thí điểm mô hình văn hóa - du lịch gắn với nghề thuốc nam truyền thống của đồng bào Dao đỏ.
Tập trung nâng cao đời sống văn hóa và thiết chế văn hóa cho các xã miền núi.
- Giai đoạn 2016-2020: Xây dựng Trung tâm bảo tồn văn hóa truyền thống; xây dựng Trung tâm biểu diễn nghệ thuật văn hóa dân gian Hà Nội
4.3. Hệ thống tượng đài:
- Tập trung xây dựng mới một số tượng đài: tượng đài An Dương Vương tại khu vực Đông Anh; tượng Phật tổ tại chùa Hương Tích - huyện Mỹ Đức; Tượng đài Chiến thắng Cầu Giẽ - huyện Phú Xuyên; Tượng đài Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn; Tượng đài chiến thắng B52...
- Xây dựng Khải hoàn môn hoặc cổng chào tại cửa ô đi vào vùng lõi của thành phố Hà Nội
- Nghiên cứu xây dựng 5 quảng trường gắn với tượng đài có quy mô hoành tráng tại khu vực trung tâm của 5 đô thị vệ tinh.
4.4. Hệ thống quảng trường, công viên, vườn hoa:
- Đến năm 2015, phấn đấu 45% các khu đô thị mới, các trung tâm quận, huyện, các vùng đô thị, vùng liên xã có công viên hoặc vườn hoa;
- Đến năm 2020, phấn đấu đạt tỷ lệ 65-70%; đến năm 2030, đạt tỷ lệ 100%
4.5. Phát triển điện ảnh, rạp chiếu phim, rạp hát:
- Đến năm 2015, phấn đấu sản xuất 1-2 phim truyện nhựa/năm; phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình mỗi loại sản xuất 2-3 phim. Giai đoạn 2016-2020, phấn đấu 3-5 phim truyện nhựa được sản xuất/năm, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình mỗi loại sản xuất 4-6 phim/năm. Đến năm 2030, phấn đấu sản xuất 5 phim truyện nhựa/năm; các loại phim khác, mỗi loại sản xuất trên 10 phim/năm
- Phấn đấu 0,5-0,8 lượt /người/năm xem chiếu phim vào năm 2015, đầu tư nâng cấp và hiện đại hóa các rạp chiếu phim hiện có; đến năm 2020, phấn đấu 0,8-1,2 lượt/người/năm xem chiếu phim; đến năm 2030, phấn đấu 1,5 lượt/người/năm xem chiếu phim.
- Năm 2020, phấn đấu 100% các huyện có phòng chiếu phim tại trung tâm văn hóa, các trang thiết bị phù hợp. Xây dựng trung tâm điện ảnh đa năng kết hợp dịch vụ văn hóa tổng hợp.
4.6. Công tác quản lý Nhà nước đối với hệ thống nhà hàng karaoke, vũ trường
Đến năm 2015, hoàn thành quy hoạch mạng lưới dịch vụ karaoke và vũ trường. Trên cơ sở quy hoạch được phê duyệt, rà soát các cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke và vũ trường nhằm tuân thủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
4.7. Phát triển hoạt động nghệ thuật
a. Hoạt động văn học nghệ thuật:
- Đến năm 2015, hoàn thành đề án nghiên cứu và hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách cho đội ngũ văn hóa ở cơ sở, đội ngũ văn nghệ sỹ. Xuất bản một số tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị tư tưởng và nghệ thuật cao, phản ánh chân thực, sinh động truyền thống lịch sử, văn hóa, tính sáng tạo và phẩm chất của người Hà Nội. Hoàn thiện quy chế hoạt động của các Hội Văn học - Nghệ thuật. Thực hiện cơ chế đặt hàng sáng tác văn học - nghệ thuật giữa các cơ quan phụ trách văn hóa, các địa phương, doanh nghiệp đối với các văn nghệ sỹ Hà Nội.
b. Hoạt động biểu diễn chuyên nghiệp
Đến năm 2015, mỗi năm dàn dựng và biểu diễn 12 đến 15 vở mới/năm cho các loại hình nghệ thuật; đến năm 2020, phấn đấu dàn dựng và biểu diễn 15 đến 20 vở mới/năm.
Khuyến khích và tăng cường hỗ trợ, đầu tư cho các đơn vị nghệ thuật chuyên nghiệp của Thành phố về biểu diễn tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào miền núi, các khu đô thị, khu công nghiệp tập trung.
Tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích các loại hình nghệ thuật khác, tăng cường giao lưu và phối hợp biểu diễn với các đơn vị nghệ thuật, các nghệ sĩ trong nước, nghệ sĩ hải ngoại, các đơn vị nghệ thuật và nghệ sĩ nổi tiếng của các nước trong khu vực và thế giới
Đến năm 2015 có 2.500 - 3.000 buổi biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp, trong đó có khoảng 10 - 15% so với tổng số buổi biểu diễn không thu tiền. Đến năm 2020, phấn đấu có 3.500 - 4.000 buổi biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp, trong đó có khoảng 15 - 20% so với tổng số buổi biểu diễn không thu tiền.
c. Hoạt động nghệ thuật quần chúng
- Phát triển mạng lưới văn hóa - văn nghệ gắn với các phong trào thi đua, rèn luyện thể lực cho các đơn vị cơ sở từ làng, thôn, bản, thôn, xóm, phường, tổ dân phố, phấn đấu đến năm 2015 có 65% đơn vị cơ sở thành lập CLB văn hóa, văn nghệ; đến năm 2020, đạt tỷ lệ 80 - 85% đơn vị cơ sở thành lập CLB văn hóa, văn nghệ.
- Đưa các hoạt động văn nghệ quần chúng trở thành nếp sống, sinh hoạt tinh thần thường xuyên của nhân dân và coi đây là tiêu chí đánh giá đơn vị đạt danh hiệu văn hóa.
4.8. Thiết chế văn hóa, hệ thống thư viện
- Đến năm 2015 hoàn thiện hệ thống thiết chế cấp quận, huyện (bao gồm cả xây dựng cơ sở vật chất và bộ máy nhân sự; 100% quận, huyện có trung tâm văn hóa; 70-75% xã, phường, thị trấn có trung tâm văn hóa hoặc nhà văn hóa; điểm sinh hoạt văn hóa; nâng tỷ lệ nhà văn hóa thôn, làng, điểm sinh hoạt văn hóa hoặc nơi sinh hoạt cộng đồng của tổ dân phố, khu nhà ở công nhân đạt 70-75%; Đến năm 2020 đạt 80-85%; năm 2025 đạt 100%
- Đến năm 2020, 80% khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất có trung tâm văn hóa hoặc điểm sinh hoạt, câu lạc bộ văn hóa. Đến năm 2030 đạt tỷ lệ 100%
- Đến năm 2020 đạt 01 cuốn sách/mỗi người dân trong thư viện công cộng; 100% số tài liệu quý hiếm trong thư viện cấp thành phố được số hóa; đến năm 2030, phấn đấu có trên 1,5 cuốn sách/mỗi người dân trong thư viện công cộng.
- Đến năm 2020 có 1.500 - 1.600 tủ sách, phòng đọc xã; cấp thẻ cho 20.000 - 25.000 bạn đọc; tổng số đầu sách, tạp chí đạt 1.550 - 1.600 ngàn cuốn, trong đó đầu sách thư viện Thành phố đạt 1.450 - 1.500 ngàn cuốn, đầu sách thư viện quận, huyện đạt 1.200 - 1.300 ngàn cuốn, đầu sách thư viện xã 1.450 - 1.500 ngàn cuốn. Năm 2015 đạt 65% các trường học (THCS và THPT) của Thành phố có thư viện; đến năm 2020, 85 - 87% và đến năm 2025, 100% các trường học các cấp có thư viện.
4.9. Hợp tác, giao lưu văn hóa trong nước và quốc tế:
- Tổ chức các sự kiện của Quỹ văn hóa theo hướng đa dạng và hiệu quả, tăng nguồn kinh phí cho các hoạt động tổ chức sự kiện. Phối hợp tổ chức các hội nghị, hội thảo, giao lưu văn hóa và tổ chức biểu diễn giữa các đơn vị nghệ thuật chuyên nghiệp của Hà Nội với các đơn vị nghệ thuật của Thủ đô các nước. Thực hiện việc hợp tác, giao lưu văn hóa quốc tế và khu vực theo kế hoạch hàng năm.
- Tăng cường nhiều đợt biểu diễn các loại hình nghệ thuật, đặc biệt các loại hình nghệ thuật đặc sắc của Thủ đô tại các nước trong khu vực và trên thế giới.
- Đổi mới hình thức và nội dung các hoạt động biểu diễn nghệ thuật ở nước ngoài, chú ý chất lượng nghệ thuật và hình thức biểu diễn. Giới thiệu và quảng bá được những nét đặc sắc của nghệ thuật truyền thống, của văn hóa Thăng Long đến bạn bè quốc tế.
4.10. Quy hoạch phân khu chức năng và mạng lưới công trình văn hóa
a. Cải tạo, chỉnh trang các trung tâm văn hóa hiện hữu trong khu vực Nội đô lịch sử
- Đối với các công trình văn hóa cấp Thành phố và Quốc gia như bảo tàng, nhà hát... cải tạo, chỉnh trang khuôn viên bên trong hàng rào công trình. Tạo lập các hướng mở thuận tiện đến các khu dân cư và các tuyến giao thông chính Thành phố.
- Đối với trung tâm sinh hoạt văn hóa cấp quận: đánh giá lại hiệu quả sử dụng và nhu cầu hưởng thụ văn hóa mới của người dân trong những năm tới để có hướng cải tạo, nâng cấp và mở rộng các trung tâm văn hóa hiện hữu, tránh lãng phí. Xây dựng trung tâm văn hóa thành không gian sinh hoạt văn hóa cộng đồng hấp dẫn và có ý nghĩa.
b. Xây dựng các trung tâm văn hóa cấp thành phố:
- Xây dựng mới các trung tâm văn hóa ở các khu đô thị vệ tinh, các khu đô thị mới phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Xây dựng trung tâm văn hóa thành phố, trung tâm hội chợ triển lãm thành phố gắn với trục hồ Tây - Ba Vì đáp ứng yêu cầu của Thủ đô thời kỳ hội nhập.
- Xây dựng mới trung tâm văn hóa dọc bờ Bắc và bờ Nam sông Hồng, gắn với trục kết nối không gian Thành cổ Hà Nội và trục Tây Hồ Tây - Hồ Tây - Cổ Loa
- Khu vực Tây Hồ Tây xây dựng các công trình trọng điểm đã được quy hoạch như công viên Thăng Long gắn với các biểu tượng văn hóa Thủ đô như: bảo tàng lịch sử quốc gia, nhà hát Thăng Long, quảng trường văn hóa hướng ra Hồ Tây...
- Khu vực gắn với trục Hồ Tây - Ba Vì: đoạn từ vành đai xanh sông Nhuệ đến vành đai 4. Dành quỹ đất xây dựng mới các công trình trọng điểm như quảng trường Hòa Bình; trung tâm giao lưu văn hóa quốc gia, quốc tế; trung tâm nghệ thuật đương đại; bảo tàng cấp quốc gia, cung biểu diễn nghệ thuật quốc gia, cung văn hóa cấp quốc gia, cung hòa nhạc quốc gia; cung triển lãm, hệ thống quảng trường lớn kết hợp tượng đài,... Đoạn từ đường vành đai 4 đến Hòa Lạc, tổ chức các không gian văn hóa gắn kết với công viên sinh thái nông nghiệp, tạo điều kiện tiếp cận với các công trình văn hóa tiêu biểu trong khu vực hành lang xanh.
Làng văn hóa du lịch các dân tộc Việt Nam ở vị trí kết thúc trục Hồ Tây - Ba Vì: tiếp tục hoàn thiện và phát triển thành trung tâm giao lưu, nghiên cứu nền văn hóa các dân tộc.
Phát triển trung tâm nghiên cứu và học tập, trung tâm giao lưu, hợp tác với các nền văn hóa khu vực và thế giới.
Trung tâm đô thị Sơn Tây, phát triển các bảo tàng, trung tâm lưu giữ thông tin văn hóa xứ Đoài, các lễ hội truyền thống kết hợp với các hoạt động; lưu giữ từng giai đoạn phát triển của nền văn hóa dân gian đã tồn tại từ lâu đời
c. Tạo dựng các trục văn hóa:
- Trục văn hóa Đông - Tây:
Thiết lập trục văn hóa lịch sử với ngôn ngữ hình ảnh kinh đô Thăng Long ngàn năm văn hiến.
Thiết lập trục giao lưu văn hóa quốc tế với các công trình thiết chế văn hóa cấp quốc gia và thành phố như: cung hòa nhạc quốc gia, cung biểu diễn nghệ thuật, cung triển lãm, cung múa rối Thăng Long.
- Trục văn hóa phía Bắc:
Kết nối với các trục trung tâm tới các trung tâm văn hóa thuộc khu vực phía Bắc Hà Nội như: Sóc Sơn, Mê Linh, Đông Anh, trong đó tập trung tại một số trọng điểm
- Trục văn hóa phía Đông:
Kết nối khu vực trung tâm với các trung tâm văn hóa thuộc khu vực phía Đông Hà Nội: Long Biên, Gia Lâm
- Trục văn hóa phía Nam:
Kết nối từ khu vực trung tâm với các trung tâm văn hóa thuộc khu vực phía Nam của Hà Nội như Hương Sơn - Thường Tín
- Trục văn hóa phía Tây:
Là trục văn hóa kết nối với khu vực trung tâm Hà Nội về phía Tây như: Ba Vì, Sơn Tây, Thạch Thất, Quốc Oai

Content:
Quy hoạch phát triển các lĩnh vực cụ thể
4.1. Xây dựng lối sống, đời sống và môi trường văn hóa
- Đến năm 2015 đạt 85% gia đình được công nhận và giữ vững danh hiệu gia đình văn hóa; 55% làng, thôn, bản được công nhận và giữ vững danh hiệu làng, thôn, bản văn hóa; 65% tổ dân phố được công nhận và giữ vững danh hiệu tổ dân phố văn hóa; 60% số đơn vị được công nhận và giữ vững danh hiệu đơn vị văn hóa; 45% trở lên số người dân tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ thường xuyên.
Xây dựng hoàn chỉnh và áp dụng thực hiện hệ thống quy tắc ứng xử trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư trên địa bàn thành phố Hà Nội và Kế hoạch hành động của Thành phố thực hiện chiến lược quốc gia về gia đình Việt Nam.
- Đến năm 2020 đạt 86-88% gia đình được công nhận và giữ vững danh hiệu gia đình văn hóa; 60-62% làng, thôn, bản được công nhận và giữ vững danh hiệu làng, thôn, bản văn hóa; 70-72% tổ dân phố được công nhận và giữ vững danh hiệu tổ dân phố văn hóa; 70-72% số đơn vị được công nhận và giữ vững danh hiệu đơn vị văn hóa; trên 55% số người dân tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ thường xuyên.
4.2. Bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa
a. Hệ thống bảo tàng:
- Đến năm 2015: Hoàn thiện công tác sưu tập và trưng bày hiện vật của Bảo tàng Hà Nội. Mở rộng các hoạt động của bảo tàng, kết hợp giữa trưng bày hiện vật tĩnh với sinh hoạt văn hóa minh họa, hội thảo, tổ chức các sự kiện văn hóa, biểu diễn nghệ thuật truyền thống trong Bảo tàng.
Bổ sung nguồn nhân lực và các thiết bị kỹ thuật hiện đại nhằm bảo quản hiện vật, phục vụ công tác sưu tầm, khai thác nghiên cứu.
Đầu tư tu bổ và bổ sung các hiện vật cho hệ thống các Nhà lưu niệm. Nhà truyền thống, đẩy mạnh công tác xã hội hóa bảo tàng, chú trọng xây dựng và phát triển hệ thống bảo tàng ngoài công lập.
- Đến năm 2020, hình thành một số bảo tàng chuyên đề giới thiệu làng nghề truyền thống, bảo tàng nghệ thuật Thành phố.
b. Trung tâm triển lãm:
- Đến năm 2015, xây dựng Trung tâm triển lãm Thành phố diện tích.
- Giai đoạn 2016 - 2020, xây dựng Nhà triển lãm văn hóa - nghệ thuật Hà Nội; xây dựng Nhà triển lãm giới thiệu các sản phẩm thủ công, sản phẩm làng nghề, phố nghề Hà Nội
c. Bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa vật thể và phi vật thể
* Di sản văn hóa vật thể:
- Năm 2015, phấn đấu 65% số hiện vật trong các bảo tàng Thành phố được số hóa; 65% di tích quốc gia được chống xuống cấp, tu bổ, tôn tạo các di tích trọng điểm; hàng năm thực hiện khoảng 20% việc chống xuống cấp và tu bổ tôn tạo di tích cấp thành phố bằng nguồn kinh phí ngân sách và xã hội hóa; tổ chức xếp hạng 180 di tích lịch sử, văn hóa; hoàn thành công tác kiểm kê, phân loại, xác định giá trị di sản văn hóa phi vật thể; thực hiện bảo tồn và tôn tạo khu phố cổ.
- Đến năm 2020, phấn đấu 75% - 80% hiện vật trong các bảo tàng Thành phố được số hóa; 70% di tích quốc gia, 75% di tích cấp thành phố được tu bổ tôn tạo; tổ chức xếp hạng 250 di tích lịch sử, văn hóa; xây dựng và hoàn thành Quy hoạch bảo tồn và phát huy di sản văn hóa vật thể và phi vật thể của thành phố Hà Nội.
* Di sản văn hóa phi vật thể
- Năm 2015: Phấn đấu đạt 100% khối lượng kiểm kê các di sản văn hóa phi vật thể của các quận, huyện, thị xã; hoàn thành hồ sơ đề cử danh mục di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia cho di sản tiêu biểu, lập danh sách nghệ nhân dân gian gắn liền từng loại hình di sản văn hóa phi vật thể; xây dựng cơ sở dữ liệu ứng dụng công nghệ thông tin trong nghiên cứu bảo tồn và phát huy giá trị di sản vật thể; xây dựng Trung tâm biểu diễn nghệ thuật văn hóa dân gian Hà Nội; hoàn thiện đề án tổng kiểm kê di sản văn hóa vật thể và phi vật thể của đồng bào Mường, Dao; xây dựng thí điểm mô hình văn hóa - du lịch gắn với nghề thuốc nam truyền thống của đồng bào Dao đỏ.
Tập trung nâng cao đời sống văn hóa và thiết chế văn hóa cho các xã miền núi.
- Giai đoạn 2016-2020: Xây dựng Trung tâm bảo tồn văn hóa truyền thống; xây dựng Trung tâm biểu diễn nghệ thuật văn hóa dân gian Hà Nội
4.3. Hệ thống tượng đài:
- Tập trung xây dựng mới một số tượng đài: tượng đài An Dương Vương tại khu vực Đông Anh; tượng Phật tổ tại chùa Hương Tích - huyện Mỹ Đức; Tượng đài Chiến thắng Cầu Giẽ - huyện Phú Xuyên; Tượng đài Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn; Tượng đài chiến thắng B52...
- Xây dựng Khải hoàn môn hoặc cổng chào tại cửa ô đi vào vùng lõi của thành phố Hà Nội
- Nghiên cứu xây dựng 5 quảng trường gắn với tượng đài có quy mô hoành tráng tại khu vực trung tâm của 5 đô thị vệ tinh.
4.Hệ thống quảng trường, công viên, vườn hoa:
- Đến năm 2015, phấn đấu 45% các khu đô thị mới, các trung tâm quận, huyện, các vùng đô thị, vùng liên xã có công viên hoặc vườn hoa;
- Đến năm 2020, phấn đấu đạt tỷ lệ 65-70%; đến năm 2030, đạt tỷ lệ 100%
4.5. Phát triển điện ảnh, rạp chiếu phim, rạp hát:
- Đến năm 2015, phấn đấu sản xuất 1-2 phim truyện nhựa/năm; phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình mỗi loại sản xuất 2-3 phim. Giai đoạn 2016-2020, phấn đấu 3-5 phim truyện nhựa được sản xuất/năm, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình mỗi loại sản xuất 4-6 phim/năm. Đến năm 2030, phấn đấu sản xuất 5 phim truyện nhựa/năm; các loại phim khác, mỗi loại sản xuất trên 10 phim/năm
- Phấn đấu 0,5-0,8 lượt /người/năm xem chiếu phim vào năm 2015, đầu tư nâng cấp và hiện đại hóa các rạp chiếu phim hiện có; đến năm 2020, phấn đấu 0,8-1,2 lượt/người/năm xem chiếu phim; đến năm 2030, phấn đấu 1,5 lượt/người/năm xem chiếu phim.
- Năm 2020, phấn đấu 100% các huyện có phòng chiếu phim tại trung tâm văn hóa, các trang thiết bị phù hợp. Xây dựng trung tâm điện ảnh đa năng kết hợp dịch vụ văn hóa tổng hợp.
4.6. Công tác quản lý Nhà nước đối với hệ thống nhà hàng karaoke, vũ trường
Đến năm 2015, hoàn thành quy hoạch mạng lưới dịch vụ karaoke và vũ trường. Trên cơ sở quy hoạch được phê duyệt, rà soát các cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke và vũ trường nhằm tuân thủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
4.7. Phát triển hoạt động nghệ thuật
a. Hoạt động văn học nghệ thuật:
- Đến năm 2015, hoàn thành đề án nghiên cứu và hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách cho đội ngũ văn hóa ở cơ sở, đội ngũ văn nghệ sỹ. Xuất bản một số tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị tư tưởng và nghệ thuật cao, phản ánh chân thực, sinh động truyền thống lịch sử, văn hóa, tính sáng tạo và phẩm chất của người Hà Nội. Hoàn thiện quy chế hoạt động của các Hội Văn học - Nghệ thuật. Thực hiện cơ chế đặt hàng sáng tác văn học - nghệ thuật giữa các cơ quan phụ trách văn hóa, các địa phương, doanh nghiệp đối với các văn nghệ sỹ Hà Nội.
b. Hoạt động biểu diễn chuyên nghiệp
Đến năm 2015, mỗi năm dàn dựng và biểu diễn 12 đến 15 vở mới/năm cho các loại hình nghệ thuật; đến năm 2020, phấn đấu dàn dựng và biểu diễn 15 đến 20 vở mới/năm.
Khuyến khích và tăng cường hỗ trợ, đầu tư cho các đơn vị nghệ thuật chuyên nghiệp của Thành phố về biểu diễn tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào miền núi, các khu đô thị, khu công nghiệp tập trung.
Tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích các loại hình nghệ thuật khác, tăng cường giao lưu và phối hợp biểu diễn với các đơn vị nghệ thuật, các nghệ sĩ trong nước, nghệ sĩ hải ngoại, các đơn vị nghệ thuật và nghệ sĩ nổi tiếng của các nước trong khu vực và thế giới
Đến năm 2015 có 2.500 - 3.000 buổi biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp, trong đó có khoảng 10 - 15% so với tổng số buổi biểu diễn không thu tiền. Đến năm 2020, phấn đấu có 3.500 - 4.000 buổi biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp, trong đó có khoảng 15 - 20% so với tổng số buổi biểu diễn không thu tiền.
c. Hoạt động nghệ thuật quần chúng
- Phát triển mạng lưới văn hóa - văn nghệ gắn với các phong trào thi đua, rèn luyện thể lực cho các đơn vị cơ sở từ làng, thôn, bản, thôn, xóm, phường, tổ dân phố, phấn đấu đến năm 2015 có 65% đơn vị cơ sở thành lập CLB văn hóa, văn nghệ; đến năm 2020, đạt tỷ lệ 80 - 85% đơn vị cơ sở thành lập CLB văn hóa, văn nghệ.
- Đưa các hoạt động văn nghệ quần chúng trở thành nếp sống, sinh hoạt tinh thần thường xuyên của nhân dân và coi đây là tiêu chí đánh giá đơn vị đạt danh hiệu văn hóa.
4.8. Thiết chế văn hóa, hệ thống thư viện
- Đến năm 2015 hoàn thiện hệ thống thiết chế cấp quận, huyện (bao gồm cả xây dựng cơ sở vật chất và bộ máy nhân sự; 100% quận, huyện có trung tâm văn hóa; 70-75% xã, phường, thị trấn có trung tâm văn hóa hoặc nhà văn hóa; điểm sinh hoạt văn hóa; nâng tỷ lệ nhà văn hóa thôn, làng, điểm sinh hoạt văn hóa hoặc nơi sinh hoạt cộng đồng của tổ dân phố, khu nhà ở công nhân đạt 70-75%; Đến năm 2020 đạt 80-85%; năm 2025 đạt 100%
- Đến năm 2020, 80% khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất có trung tâm văn hóa hoặc điểm sinh hoạt, câu lạc bộ văn hóa. Đến năm 2030 đạt tỷ lệ 100%
- Đến năm 2020 đạt 01 cuốn sách/mỗi người dân trong thư viện công cộng; 100% số tài liệu quý hiếm trong thư viện cấp thành phố được số hóa; đến năm 2030, phấn đấu có trên 1,5 cuốn sách/mỗi người dân trong thư viện công cộng.
- Đến năm 2020 có 1.500 - 1.600 tủ sách, phòng đọc xã; cấp thẻ cho 20.000 - 25.000 bạn đọc; tổng số đầu sách, tạp chí đạt 1.550 - 1.600 ngàn cuốn, trong đó đầu sách thư viện Thành phố đạt 1.450 - 1.500 ngàn cuốn, đầu sách thư viện quận, huyện đạt 1.200 - 1.300 ngàn cuốn, đầu sách thư viện xã 1.450 - 1.500 ngàn cuốn. Năm 2015 đạt 65% các trường học (THCS và THPT) của Thành phố có thư viện; đến năm 2020, 85 - 87% và đến năm 2025, 100% các trường học các cấp có thư viện.
4.9. Hợp tác, giao lưu văn hóa trong nước và quốc tế:
- Tổ chức các sự kiện của Quỹ văn hóa theo hướng đa dạng và hiệu quả, tăng nguồn kinh phí cho các hoạt động tổ chức sự kiện. Phối hợp tổ chức các hội nghị, hội thảo, giao lưu văn hóa và tổ chức biểu diễn giữa các đơn vị nghệ thuật chuyên nghiệp của Hà Nội với các đơn vị nghệ thuật của Thủ đô các nước. Thực hiện việc hợp tác, giao lưu văn hóa quốc tế và khu vực theo kế hoạch hàng năm.
- Tăng cường nhiều đợt biểu diễn các loại hình nghệ thuật, đặc biệt các loại hình nghệ thuật đặc sắc của Thủ đô tại các nước trong khu vực và trên thế giới.
- Đổi mới hình thức và nội dung các hoạt động biểu diễn nghệ thuật ở nước ngoài, chú ý chất lượng nghệ thuật và hình thức biểu diễn. Giới thiệu và quảng bá được những nét đặc sắc của nghệ thuật truyền thống, của văn hóa Thăng Long đến bạn bè quốc tế.
4.10. Quy hoạch phân khu chức năng và mạng lưới công trình văn hóa
a. Cải tạo, chỉnh trang các trung tâm văn hóa hiện hữu trong khu vực Nội đô lịch sử
- Đối với các công trình văn hóa cấp Thành phố và Quốc gia như bảo tàng, nhà hát... cải tạo, chỉnh trang khuôn viên bên trong hàng rào công trình. Tạo lập các hướng mở thuận tiện đến các khu dân cư và các tuyến giao thông chính Thành phố.
- Đối với trung tâm sinh hoạt văn hóa cấp quận: đánh giá lại hiệu quả sử dụng và nhu cầu hưởng thụ văn hóa mới của người dân trong những năm tới để có hướng cải tạo, nâng cấp và mở rộng các trung tâm văn hóa hiện hữu, tránh lãng phí. Xây dựng trung tâm văn hóa thành không gian sinh hoạt văn hóa cộng đồng hấp dẫn và có ý nghĩa.
b. Xây dựng các trung tâm văn hóa cấp thành phố:
- Xây dựng mới các trung tâm văn hóa ở các khu đô thị vệ tinh, các khu đô thị mới phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Xây dựng trung tâm văn hóa thành phố, trung tâm hội chợ triển lãm thành phố gắn với trục hồ Tây - Ba Vì đáp ứng yêu cầu của Thủ đô thời kỳ hội nhập.
- Xây dựng mới trung tâm văn hóa dọc bờ Bắc và bờ Nam sông Hồng, gắn với trục kết nối không gian Thành cổ Hà Nội và trục Tây Hồ Tây - Hồ Tây - Cổ Loa
- Khu vực Tây Hồ Tây xây dựng các công trình trọng điểm đã được quy hoạch như công viên Thăng Long gắn với các biểu tượng văn hóa Thủ đô như: bảo tàng lịch sử quốc gia, nhà hát Thăng Long, quảng trường văn hóa hướng ra Hồ Tây...
- Khu vực gắn với trục Hồ Tây - Ba Vì: đoạn từ vành đai xanh sông Nhuệ đến vành đai Dành quỹ đất xây dựng mới các công trình trọng điểm như quảng trường Hòa Bình; trung tâm giao lưu văn hóa quốc gia, quốc tế; trung tâm nghệ thuật đương đại; bảo tàng cấp quốc gia, cung biểu diễn nghệ thuật quốc gia, cung văn hóa cấp quốc gia, cung hòa nhạc quốc gia; cung triển lãm, hệ thống quảng trường lớn kết hợp tượng đài,... Đoạn từ đường vành đai 4 đến Hòa Lạc, tổ chức các không gian văn hóa gắn kết với công viên sinh thái nông nghiệp, tạo điều kiện tiếp cận với các công trình văn hóa tiêu biểu trong khu vực hành lang xanh.
Làng văn hóa du lịch các dân tộc Việt Nam ở vị trí kết thúc trục Hồ Tây - Ba Vì: tiếp tục hoàn thiện và phát triển thành trung tâm giao lưu, nghiên cứu nền văn hóa các dân tộc.
Phát triển trung tâm nghiên cứu và học tập, trung tâm giao lưu, hợp tác với các nền văn hóa khu vực và thế giới.
Trung tâm đô thị Sơn Tây, phát triển các bảo tàng, trung tâm lưu giữ thông tin văn hóa xứ Đoài, các lễ hội truyền thống kết hợp với các hoạt động; lưu giữ từng giai đoạn phát triển của nền văn hóa dân gian đã tồn tại từ lâu đời
c. Tạo dựng các trục văn hóa:
- Trục văn hóa Đông - Tây:
Thiết lập trục văn hóa lịch sử với ngôn ngữ hình ảnh kinh đô Thăng Long ngàn năm văn hiến.
Thiết lập trục giao lưu văn hóa quốc tế với các công trình thiết chế văn hóa cấp quốc gia và thành phố như: cung hòa nhạc quốc gia, cung biểu diễn nghệ thuật, cung triển lãm, cung múa rối Thăng Long.
- Trục văn hóa phía Bắc:
Kết nối với các trục trung tâm tới các trung tâm văn hóa thuộc khu vực phía Bắc Hà Nội như: Sóc Sơn, Mê Linh, Đông Anh, trong đó tập trung tại một số trọng điểm
- Trục văn hóa phía Đông:
Kết nối khu vực trung tâm với các trung tâm văn hóa thuộc khu vực phía Đông Hà Nội: Long Biên, Gia Lâm
- Trục văn hóa phía Nam:
Kết nối từ khu vực trung tâm với các trung tâm văn hóa thuộc khu vực phía Nam của Hà Nội như Hương Sơn - Thường Tín
- Trục văn hóa phía Tây:
Là trục văn hóa kết nối với khu vực trung tâm Hà Nội về phía Tây như: Ba Vì, Sơn Tây, Thạch Thất, Quốc Oai