Document: Điều 7 Nghị định 35-HĐBT  công tác quản lý khoa học và công nghệ

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "28/01/1992", "sign_number": "35-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "28/01/1992", "sign_number": "35-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "28/01/1992", "sign_number": "35-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "28/01/1992", "sign_number": "35-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "28/01/1992", "sign_number": "35-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 7 Nghị định 35-HĐBT  công tác quản lý khoa học và công nghệ có nội dung như sau:

Điều 7. - Kinh phí của Nhà nước nói ở điều 6 được tập trung chủ yếu cho các hoạt động sau:
- Nghiên cứu và phát triển theo các nhiệm vụ và chương trình trọng diểm của Nhà nước.
- Xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước.
- Hỗ trợ một phần việc đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm ở các cơ sở sản xuất trọng điểm của Nhà nước.
- Hỗ trợ một phần cho quỹ phát triển khoa học và công nghệ ở các Bộ và các tỉnh, thành phố.

Content:
Điều 7. - Kinh phí của Nhà nước nói ở điều 6 được tập trung chủ yếu cho các hoạt động sau:
- Nghiên cứu và phát triển theo các nhiệm vụ và chương trình trọng diểm của Nhà nước.
- Xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ của Nhà nước.
- Hỗ trợ một phần việc đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm ở các cơ sở sản xuất trọng điểm của Nhà nước.
- Hỗ trợ một phần cho quỹ phát triển khoa học và công nghệ ở các Bộ và các tỉnh, thành phố.