Document: Khoản 1 Điều 36 Luật Quốc tịch Việt Nam 1998 số 07/1998/QH10

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/05/1998", "sign_number": "07/1998/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/05/1998", "sign_number": "07/1998/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/05/1998", "sign_number": "07/1998/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/05/1998", "sign_number": "07/1998/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/05/1998", "sign_number": "07/1998/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 36 Luật Quốc tịch Việt Nam 1998 số 07/1998/QH10

Điều 36. Thẩm quyền của Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài về quốc tịch
1. Nhận và xem xét hồ sơ xin trở lại và xin thôi quốc tịch Việt Nam; trong trường hợp cá biệt nhận hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam; đề nghị về việc giải quyết các hồ sơ đó;

Content:
Nhận và xem xét hồ sơ xin trở lại và xin thôi quốc tịch Việt Nam; trong trường hợp cá biệt nhận hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam; đề nghị về việc giải quyết các hồ sơ đó;