Document: Điều 1 Quyết định 20/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Trường Trung cấp Y Lào Cai 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "06/01/2016", "sign_number": "20/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "06/01/2016", "sign_number": "20/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "06/01/2016", "sign_number": "20/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "06/01/2016", "sign_number": "20/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "06/01/2016", "sign_number": "20/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 20/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Trường Trung cấp Y Lào Cai 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Trường Trung cấp Y tỉnh Lào Cai, bao gồm các nội dung sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Trường Trung cấp Y tỉnh Lào Cai.
2. Phạm vi, ranh giới và quy mô lập quy hoạch
2.1. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch
Thuộc địa giới hành chính phường Bình Minh, thành phố Lào Cai,
- Phía Bắc và phía Tây giáp đường B11.
- Phía Đông giáp đường B12.
- Phía Nam giáp đường B10.
2.2. Quy mô lập quy hoạch
- Tổng diện tích lập quy hoạch khoảng: 6,9 ha
- Hồ sơ khảo sát địa hình được lập trên bình đồ tỷ lệ 1/500.
- Hồ sơ quy hoạch được lập trên bình đồ tỷ lệ 1/500.
3. Tính chất của khu vực lập quy hoạch.
Là nơi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ ngành Y tế.
4. Các chỉ tiêu cơ bản của đồ án quy hoạch
Quy mô đất đai và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tuân thủ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành và sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch.
5. Các yêu cầu nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; các quy định của quy hoạch chung, quy hoạch phân khu có liên quan đến khu vực quy hoạch.
- Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch.
- Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có).
- Xác định chiều cao, cốt sàn và trần tầng một; hình thức kiến trúc, hàng rào, màu sắc, vật liệu chủ đạo của các công trình và các vật thể kiến trúc khác cho từng lô đất; tổ chức cây xanh công cộng, sân vườn, cây xanh đường phố và mặt nước trong khu vực quy hoạch.
- Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:
+ Xác định cốt xây dựng đối với từng hạng mục công trình;
+ Xác định mạng lưới giao thông (kể cả đường đi bộ nếu có), mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng;
+ Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết;
+ Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng;
- Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc;
+ Xác định lượng nước thải, rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước bẩn, chất thải.
- Đánh giá môi trường chiến lược:
+ Đánh giá hiện trạng môi trường và điều kiện địa hình; các vấn đề xã hội, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên;
+ Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian, kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch;
+ Đề ra các giải pháp cụ thể giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường đô thị khi triển khai thực hiện quy hoạch;
+ Lập kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường.
7. Danh mục hồ sơ đồ án: Theo các quy định hiện hành.
8. Nguồn vốn và dự toán kinh phí lập quy hoạch
- Nguồn vốn lập quy hoạch: vốn ngân sách + vốn khác.
- Dự toán chi phí lập quy hoạch: theo các quy định hiện hành.
9. Tiến độ: Thời gian hoàn thành 03 tháng kể từ ngày có Quyết định phê duyệt Nhiệm vụ.

Content:
Điều 1. : Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Trường Trung cấp Y tỉnh Lào Cai, bao gồm các nội dung sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Trường Trung cấp Y tỉnh Lào Cai.
2. Phạm vi, ranh giới và quy mô lập quy hoạch
2.1. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch
Thuộc địa giới hành chính phường Bình Minh, thành phố Lào Cai,
- Phía Bắc và phía Tây giáp đường B11.
- Phía Đông giáp đường B12.
- Phía Nam giáp đường B10.
2.2. Quy mô lập quy hoạch
- Tổng diện tích lập quy hoạch khoảng: 6,9 ha
- Hồ sơ khảo sát địa hình được lập trên bình đồ tỷ lệ 1/500.
- Hồ sơ quy hoạch được lập trên bình đồ tỷ lệ 1/500.
3. Tính chất của khu vực lập quy hoạch.
Là nơi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ ngành Y tế.
4. Các chỉ tiêu cơ bản của đồ án quy hoạch
Quy mô đất đai và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tuân thủ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành và sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch.
5. Các yêu cầu nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; các quy định của quy hoạch chung, quy hoạch phân khu có liên quan đến khu vực quy hoạch.
- Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch.
- Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có).
- Xác định chiều cao, cốt sàn và trần tầng một; hình thức kiến trúc, hàng rào, màu sắc, vật liệu chủ đạo của các công trình và các vật thể kiến trúc khác cho từng lô đất; tổ chức cây xanh công cộng, sân vườn, cây xanh đường phố và mặt nước trong khu vực quy hoạch.
- Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:
+ Xác định cốt xây dựng đối với từng hạng mục công trình;
+ Xác định mạng lưới giao thông (kể cả đường đi bộ nếu có), mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng;
+ Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết;
+ Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng;
- Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc;
+ Xác định lượng nước thải, rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước bẩn, chất thải.
- Đánh giá môi trường chiến lược:
+ Đánh giá hiện trạng môi trường và điều kiện địa hình; các vấn đề xã hội, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên;
+ Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian, kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch;
+ Đề ra các giải pháp cụ thể giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường đô thị khi triển khai thực hiện quy hoạch;
+ Lập kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường.
7. Danh mục hồ sơ đồ án: Theo các quy định hiện hành.
8. Nguồn vốn và dự toán kinh phí lập quy hoạch
- Nguồn vốn lập quy hoạch: vốn ngân sách + vốn khác.
- Dự toán chi phí lập quy hoạch: theo các quy định hiện hành.
9. Tiến độ: Thời gian hoàn thành 03 tháng kể từ ngày có Quyết định phê duyệt Nhiệm vụ.