Document: Điều 1 Quyết định 2590/QĐ-UBND đầu tư sửa chữa nâng cấp đê Đông phá Tam Giang Thừa Thiên Huế 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/10/2016", "sign_number": "2590/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/10/2016", "sign_number": "2590/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/10/2016", "sign_number": "2590/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/10/2016", "sign_number": "2590/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/10/2016", "sign_number": "2590/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2590/QĐ-UBND đầu tư sửa chữa nâng cấp đê Đông phá Tam Giang Thừa Thiên Huế 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Sửa chữa, nâng cấp đê Đông phá Tam Giang đoạn qua xã Điền Hòa - Điền Hải, huyện Phong Điền với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên công trình: Sửa chữa, nâng cấp đê Đông phá Tam Giang đoạn qua xã Điền Hòa - Điền Hải, huyện Phong Điền.
2. Chủ đầu tư: Ban Đầu tư và Xây dựng huyện Phong Điền.
3. Đơn vị tư vấn lập dự án: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
4. Chủ nhiệm lập dự án: Ks. Trương Lợi.
5. Mục tiêu đầu tư xây dựng:
- Chống lũ tiểu mãn, lũ sớm và triều cường xâm nhập mặn vào đồng ruộng bảo vệ cho 213ha lúa 2 vụ của xã Điền Hòa và Điền Hải và 48ha nuôi trồng thủy sản của xã Điền Hải.
- Kết hợp đường giao thông nội đồng phục vụ sản xuất nông - ngư nghiệp vùng xã bãi ngang ven phá.
- Tạo cảnh quan môi trường vùng hưởng lợi và khu vực phụ cận.
6. Nội dung và quy mô đầu tư:
Nâng cấp sửa chữa tuyến đê với chiều dài 6.142m với các thông số kỹ thuật
- Mặt đê: Mặt đê rộng 3m, kết cấu bằng BTXM, cao độ đỉnh đê phù hợp với nhiệm vụ của dự án, thân đê đắp cấp phối.
- Mái đê: Tạo mái đê phía phá m=2.5, gia cố bằng đá lát dày trong hệ khung giằng BTCT; tạo mái đê phía đồng m=2.0, gia cố mái đê phía đồng bằng tấm đan bê tông trong hệ khung giằng BTCT.
- Chân đê: Giữ chân đê phía đồng bằng đan bê tông và cọc tre; giữ chân đê phía phá bằng đan bê tông và 2 hàng cọc tre, giữa hai hàng cọc tre gia cố đá lát khan, một số đoạn địa hình sâu gia cố bằng lăng thể đá đổ.
- Công trình trên tuyến: Bố trí cống tiêu và cầu giao thông để đảm bảo tiêu thoát nước và đi lại của người dân.
- Xây dựng tuyến đường phục vụ thi công kết hợp quản lý.
7. Địa điểm xây dựng: Huyện Phong Điền.
8. Diện tích sử dụng đất: Khoảng 7,5ha.
9. Phương án xây dựng:
9.1. Tuyến đê: Sửa chữa nâng cấp tuyến đê với tổng chiều dài 6.142m gồm 2 đoạn: đoạn 1 qua xã Điền Hòa dài 1.856m có điểm đầu K0 tại Cống vào âu thuyền Điền Hòa đến Km1+856 nối với tuyến đê đã thi công tại âu thuyền thôn 1; đoạn 2 qua xã Điền Hải dài 4.286m có điểm đầu tại Km3+571,3 tại âu thuyền thôn 4 đến Km7+857,4 nối với tuyến đê Quảng Ngạn. Tuyến đê có hình thức kết cấu như sau:
- Đỉnh đê: Cao trình đỉnh đê +1,0m, kết cấu mặt đê bằng bê tông xi măng M200 dày 18cm, bề rộng mặt đê 3,0m.
- Mái đê: Thân đê đắp cấp phối đầm chặt, tạo mái hai phía được gia cố như sau:
+ Mái phía phá: hệ số mái m=2.5, gia cố mái đê bằng đá lát khan dày trong hệ thống khung giằng bê tông cốt thép.
+ Mái phía đồng: Hệ số mái m=2, gia cố mái bằng tâm đan lát bê tông trong hệ thống khung giằng bê tông cốt thép.
- Chân đê:
+ Chân đê phía phá: Giữ chân bằng đan bê tông, bên ngoài đổ đá rộng 1,0m và 2 hàng cọc tre; đối với đoạn có cao trình mặt đất tự nhiên nhỏ hơn (-0,4)m, giữ chân mái bằng tấm đan bê tông, bên ngoài hàng cọc tre và hộ chân bằng lăng thể đá đổ đỉnh rộng 1,0m với hệ số mái m=1.5.
+ Chân đê phía đồng: Giữ chân bằng đan bê tông, bên ngoài đóng cọc tre; đối với những đoạn có cao trình mặt đất tự nhiên nhỏ hơn (-0,2)m, bên ngoài hàng cọc tre và hộ chân bằng lăng thể bao đất đỉnh rộng 1m mái m=1.5.
9.2. Công trình trên tuyến:
- Xây mới 03 cầu bản tại Km1+217, Km4+397 và Km6+230; kết cấu cầu bằng BTCT, nền móng gia cố bằng cọc tre, lan can bằng ống thép tráng kẽm.
- Xây mới 02 cống hở tại Km3+710 và Km6+620, kết cấu cống bằng BTCT, nền móng gia cố bằng cọc tre, hệ thống đóng mở cống bằng van phẳng và máy V5.
- Nâng cấp, sửa chữa tràn trượt thuyền tại Km1+820 và Km7+215; kết cấu bằng BTCT có phai đóng mở.
- Nâng cấp, sửa chữa cống hở tại Km1+823; kết cấu bằng BTCT có phai đóng mở.
- Nâng cấp, sửa chữa trạm bơm tiêu tại Km1+740; kết cấu nhà trạm 1 tầng bằng BTCT.
- Trên tuyến còn bố trí các cống lấy nước nuôi trồng thủy sản và cống tiêu bằng BTCT để đảm bảo nhiệm vụ của dự án.
- Xây dựng các bãi tránh xe trên tuyến tại vị trí thích hợp.
9.3. Đường thi công: Xây dựng 09 tuyến đường kết cấu mặt đường cấp phối có bề rộng mặt 3,5m phục vụ thi công kết hợp quản lý với tổng chiều dài 4.038m.
10. Loại, cấp công trình: Loại công trình thủy lợi, cấp IV, nhóm C.
11. Phương án giải phóng mặt bằng: Đền bù đất nông nghiệp trong phạm vi công trình.
12. Tổng mức đầu tư: 45.003 triệu đồng, trong đó:
- Chi phí xây dựng: 35.132 triệu đồng.
- Chi phí đền bù GPMB (tạm tính): 253 triệu đồng.
- Chi phí quản lý dự án: 620 triệu đồng.
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 2.717 triệu đồng.
- Chi phí khác: 1.944 triệu đồng.
- Chi phí dự phòng: 4.337 triệu đồng.
13. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách tỉnh.
14. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
15. Thời gian thực hiện: 03 năm, kể từ ngày khởi công.
16. Đơn vị tiếp nhận công trình: Theo quy định phân cấp hiện hành.
17. Các nội dung khác: Chủ đầu tư hoàn thành Báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi thực hiện các bước tiếp theo.

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Sửa chữa, nâng cấp đê Đông phá Tam Giang đoạn qua xã Điền Hòa - Điền Hải, huyện Phong Điền với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên công trình: Sửa chữa, nâng cấp đê Đông phá Tam Giang đoạn qua xã Điền Hòa - Điền Hải, huyện Phong Điền.
2. Chủ đầu tư: Ban Đầu tư và Xây dựng huyện Phong Điền.
3. Đơn vị tư vấn lập dự án: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
4. Chủ nhiệm lập dự án: Ks. Trương Lợi.
5. Mục tiêu đầu tư xây dựng:
- Chống lũ tiểu mãn, lũ sớm và triều cường xâm nhập mặn vào đồng ruộng bảo vệ cho 213ha lúa 2 vụ của xã Điền Hòa và Điền Hải và 48ha nuôi trồng thủy sản của xã Điền Hải.
- Kết hợp đường giao thông nội đồng phục vụ sản xuất nông - ngư nghiệp vùng xã bãi ngang ven phá.
- Tạo cảnh quan môi trường vùng hưởng lợi và khu vực phụ cận.
6. Nội dung và quy mô đầu tư:
Nâng cấp sửa chữa tuyến đê với chiều dài 6.142m với các thông số kỹ thuật
- Mặt đê: Mặt đê rộng 3m, kết cấu bằng BTXM, cao độ đỉnh đê phù hợp với nhiệm vụ của dự án, thân đê đắp cấp phối.
- Mái đê: Tạo mái đê phía phá m=2.5, gia cố bằng đá lát dày trong hệ khung giằng BTCT; tạo mái đê phía đồng m=2.0, gia cố mái đê phía đồng bằng tấm đan bê tông trong hệ khung giằng BTCT.
- Chân đê: Giữ chân đê phía đồng bằng đan bê tông và cọc tre; giữ chân đê phía phá bằng đan bê tông và 2 hàng cọc tre, giữa hai hàng cọc tre gia cố đá lát khan, một số đoạn địa hình sâu gia cố bằng lăng thể đá đổ.
- Công trình trên tuyến: Bố trí cống tiêu và cầu giao thông để đảm bảo tiêu thoát nước và đi lại của người dân.
- Xây dựng tuyến đường phục vụ thi công kết hợp quản lý.
7. Địa điểm xây dựng: Huyện Phong Điền.
8. Diện tích sử dụng đất: Khoảng 7,5ha.
9. Phương án xây dựng:
9.1. Tuyến đê: Sửa chữa nâng cấp tuyến đê với tổng chiều dài 6.142m gồm 2 đoạn: đoạn 1 qua xã Điền Hòa dài 1.856m có điểm đầu K0 tại Cống vào âu thuyền Điền Hòa đến Km1+856 nối với tuyến đê đã thi công tại âu thuyền thôn 1; đoạn 2 qua xã Điền Hải dài 4.286m có điểm đầu tại Km3+571,3 tại âu thuyền thôn 4 đến Km7+857,4 nối với tuyến đê Quảng Ngạn. Tuyến đê có hình thức kết cấu như sau:
- Đỉnh đê: Cao trình đỉnh đê +1,0m, kết cấu mặt đê bằng bê tông xi măng M200 dày 18cm, bề rộng mặt đê 3,0m.
- Mái đê: Thân đê đắp cấp phối đầm chặt, tạo mái hai phía được gia cố như sau:
+ Mái phía phá: hệ số mái m=2.5, gia cố mái đê bằng đá lát khan dày trong hệ thống khung giằng bê tông cốt thép.
+ Mái phía đồng: Hệ số mái m=2, gia cố mái bằng tâm đan lát bê tông trong hệ thống khung giằng bê tông cốt thép.
- Chân đê:
+ Chân đê phía phá: Giữ chân bằng đan bê tông, bên ngoài đổ đá rộng 1,0m và 2 hàng cọc tre; đối với đoạn có cao trình mặt đất tự nhiên nhỏ hơn (-0,4)m, giữ chân mái bằng tấm đan bê tông, bên ngoài hàng cọc tre và hộ chân bằng lăng thể đá đổ đỉnh rộng 1,0m với hệ số mái m=1.5.
+ Chân đê phía đồng: Giữ chân bằng đan bê tông, bên ngoài đóng cọc tre; đối với những đoạn có cao trình mặt đất tự nhiên nhỏ hơn (-0,2)m, bên ngoài hàng cọc tre và hộ chân bằng lăng thể bao đất đỉnh rộng 1m mái m=1.5.
9.2. Công trình trên tuyến:
- Xây mới 03 cầu bản tại Km1+217, Km4+397 và Km6+230; kết cấu cầu bằng BTCT, nền móng gia cố bằng cọc tre, lan can bằng ống thép tráng kẽm.
- Xây mới 02 cống hở tại Km3+710 và Km6+620, kết cấu cống bằng BTCT, nền móng gia cố bằng cọc tre, hệ thống đóng mở cống bằng van phẳng và máy V5.
- Nâng cấp, sửa chữa tràn trượt thuyền tại Km1+820 và Km7+215; kết cấu bằng BTCT có phai đóng mở.
- Nâng cấp, sửa chữa cống hở tại Km1+823; kết cấu bằng BTCT có phai đóng mở.
- Nâng cấp, sửa chữa trạm bơm tiêu tại Km1+740; kết cấu nhà trạm 1 tầng bằng BTCT.
- Trên tuyến còn bố trí các cống lấy nước nuôi trồng thủy sản và cống tiêu bằng BTCT để đảm bảo nhiệm vụ của dự án.
- Xây dựng các bãi tránh xe trên tuyến tại vị trí thích hợp.
9.3. Đường thi công: Xây dựng 09 tuyến đường kết cấu mặt đường cấp phối có bề rộng mặt 3,5m phục vụ thi công kết hợp quản lý với tổng chiều dài 4.038m.
10. Loại, cấp công trình: Loại công trình thủy lợi, cấp IV, nhóm C.
11. Phương án giải phóng mặt bằng: Đền bù đất nông nghiệp trong phạm vi công trình.
12. Tổng mức đầu tư: 45.003 triệu đồng, trong đó:
- Chi phí xây dựng: 35.132 triệu đồng.
- Chi phí đền bù GPMB (tạm tính): 253 triệu đồng.
- Chi phí quản lý dự án: 620 triệu đồng.
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 2.717 triệu đồng.
- Chi phí khác: 1.944 triệu đồng.
- Chi phí dự phòng: 4.337 triệu đồng.
13. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách tỉnh.
14. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
15. Thời gian thực hiện: 03 năm, kể từ ngày khởi công.
16. Đơn vị tiếp nhận công trình: Theo quy định phân cấp hiện hành.
17. Các nội dung khác: Chủ đầu tư hoàn thành Báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi thực hiện các bước tiếp theo.