Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2099/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo Quảng Ninh 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/07/2015", "sign_number": "2099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/07/2015", "sign_number": "2099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/07/2015", "sign_number": "2099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/07/2015", "sign_number": "2099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "23/07/2015", "sign_number": "2099/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2099/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo Quảng Ninh 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Các điều kiện đảm bảo phát triển giáo dục và đào tạo
4.1. Giáo dục mầm non
Tăng cường công tác đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: Đến năm 2020 có từ 80 - 90% trường đạt chuẩn quốc gia và đạt 100% vào năm 2030, tỷ lệ phòng học kiên cố hóa đạt 100%, đảm bảo các điều kiện để 99% trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non được học bán trú tại trường. Từng bước thí điểm mô hình hợp tác công - tư đối với một số cơ sở giáo dục mầm non công lập ở vùng thuận lợi. Tăng tỷ lệ đầu tư từ nguồn ngoài ngân sách cho giáo dục mầm non, đạt tỷ lệ trên 30% vào năm 2020 và 50% vào năm 2030.
4.2. Giáo dục phổ thông
- Giáo dục tiểu học: Thực hiện rà soát sắp xếp lại các trường, điểm trường tập trung để tăng hiệu quả đầu tư gắn với mô hình bán trú tại trường; tăng cường đầu tư trang thiết bị đảm bảo đủ định mức phục vụ cho dạy và học ngoại ngữ, đến 2020 trang bị đầy đủ trang thiết bị cần thiết cho dạy và học ngoại ngữ, có 90 - 95% trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó đạt chuẩn mức độ 2 là 30%.
- Giáo dục trung học: Thực hiện rà soát sắp xếp lại các trường trung học cơ sở có quy mô quá nhỏ để duy trì trường phổ thông cơ sở hoặc trường trung học cơ sở liên xã hoặc trường phổ thông trung học; tăng cường đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 74 - 84%.
Đến 2020 mỗi đơn vị cấp huyện có ít nhất 01 trường tiểu học, 01 trường trung học ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến phục vụ công tác quản lý, dạy và học (trường học thông minh).
4.3. Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học
- Giáo dục nghề nghiệp: Đến năm 2020 đảm bảo các điều kiện về đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, khu thực hành, thực tập để đáp ứng việc mở rộng quy mô, năng lực, đa dạng các ngành nghề đào tạo, đặc biệt là các nghề trọng điểm quốc gia; đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ phục vụ đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh. Đến năm 2030 đảm bảo khu ký túc xá của các trường đủ sức chứa toàn bộ số sinh viên; đầu tư cơ sở vật chất hiện đại theo chuẩn quốc tế; tăng cường thiết bị cho các ngành nghề trọng điểm quốc gia trong các cơ sở thực hành, thực tập để quá trình đào tạo gắn liền với sử dụng, doanh nghiệp tiếp cận được nguồn lao động có tay nghề cao; tập trung đầu tư cho các nghề trọng điểm đạt cấp độ quốc tế.
- Giáo dục đại học: Đến năm 2020 có đủ phòng học, phòng thư viện, thí nghiệm thực hành và nhà xưởng đáp ứng cho từng khoa, từng ngành nghề; đảm bảo có đủ ký túc xá, với sức chứa 60% nhu cầu sinh viên; tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học ngoại ngữ nhằm nâng cao năng lực đào tạo của khoa ngoại ngữ trong các trường cao đẳng, đại học trên địa bàn để mở rộng chương trình dạy ngoại ngữ tại các cơ sở giáo dục. Đến năm 2030 đảm bảo khu ký túc xá của các trường đáp ứng đủ nhu cầu của sinh viên, khu thí nghiệm thực hành được đầu tư hạ tầng, trang thiết bị dạy học hiện đại, đồng bộ; các cơ sở đào tạo quốc tế bậc đại học, Đại học Hạ Long được đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo theo tiêu chuẩn của khu vực, quốc tế.
III. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Quy hoạch
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò của các tổ chức trong việc phát triển giáo dục và đào tạo, tuyên truyền nâng cao nhận thức về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Tăng cường sự lãnh đạo của tổ chức Đảng, phát huy mạnh mẽ vai trò của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội đối với phát triển giáo dục và đào tạo; có cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, các ngành, các tổ chức từ tỉnh đến cơ sở để chỉ đạo tổ chức, triển khai thực hiện các chương trình phát triển giáo dục và đào tạo.
Tổ chức tuyên truyền sâu rộng chủ trương, chính sách về giáo dục và đào tạo để các cấp, các ngành và nhân dân có nhận thức đúng, đầy đủ về vị trí hàng đầu của giáo dục và đào tạo, vai trò quan trọng của nhân tố con người trong phát triển kinh tế - xã hội; đẩy mạnh hoạt động truyền thông về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, thành lập chuyên mục riêng trên kênh truyền hình Quảng Ninh, báo Quảng Ninh, Cổng thông tin điện tử của tỉnh để phổ biến, chia sẻ về cách làm, bài học kinh nghiệm, nhân tố điển hình trong đổi mới.
2. Đổi mới quản lý giáo dục theo hướng tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục
Đổi mới tư duy và cơ chế quản lý giáo dục theo hướng: Nhà nước tập trung định hướng và bảo đảm các chính sách xã hội trong phát triển giáo dục, điều tiết để tạo sự phát triển hài hòa, đúng mục đích; người dân và xã hội tham gia giám sát các hoạt động giáo dục, đóng góp và chia sẻ với nhà nước về nguồn lực cho phát triển giáo dục. Khuyến khích mô hình hợp tác công - tư trong giáo dục để tăng cường huy động nguồn lực ngoài ngân sách, phát huy tính năng động, thiết thực trong quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn lực của doanh nghiệp để vận dụng phù hợp vào công tác quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục.
Chủ động xây dựng các quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch để triển khai, cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và chỉ đạo của tỉnh phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương. Thực hiện phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục bảo đảm tính thống nhất, thông suốt, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, triển khai thực hiện cơ chế một cửa trong toàn bộ hệ thống quản lý giáo dục của tỉnh.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm định, đánh giá đảm bảo sự minh bạch trong sử dụng nguồn lực, công khai năng lực và hiệu quả hoạt động của cơ sở giáo dục.
3. Tinh giản bộ máy, biên chế, tăng cường hiệu lực, hiệu quả của bộ máy quản lý giáo dục, nâng cao chất lượng đội ngũ
Tái cơ cấu lại hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo tính thống nhất theo hướng tinh gọn, hiệu quả, hợp lý, giảm đầu mối, giảm đầu tư từ ngân sách.
Tiếp tục sắp xếp, bố trí lại tổ chức, nhân sự trong từng cơ quan quản lý giáo dục, từng cơ sở giáo dục, tránh sự trùng chéo về chức năng nhiệm vụ, phát huy được năng lực cá nhân; tiếp tục phân cấp quản lý, sắp xếp hợp lý hệ thống các trường, điểm trường theo hướng sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư, giữ vững kết quả phổ cập giáo dục, gắn kết giữa quy mô, chất lượng giáo dục với nhu cầu nhân lực của từng địa phương và cả tỉnh.
Xác định số người làm việc theo vị trí việc làm ở cơ sở giáo dục phù hợp với nhu cầu, định mức, đảm bảo chế độ, chính sách cho người lao động, từng bước tinh giản biên chế; đổi mới việc phân bổ nguồn lực, cơ chế tài chính phủ hợp với khối lượng công việc theo chức năng nhiệm vụ, khuyến khích cơ sở giáo dục ở vùng thuận lợi từng bước tự đảm bảo nguồn lực về nhân sự, tài chính.
4. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo
Chú trọng xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nhằm tạo bước chuyển biến mới về chất lượng và hiệu quả giáo dục trong các nhà trường gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế; khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tự học, nghiên cứu khoa học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; ưu tiên phát triển đội ngũ ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, các cơ sở giáo dục ngoài công lập, các trường chuyên biệt.
Chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, có cơ chế đặc thù để tuyển chọn và trọng dụng nhân tài, có chính sách thu hút, đãi ngộ nhân lực trình độ cao, năng lực tốt, nghiệp vụ giỏi đang làm việc trong các cơ sở giáo dục, đào tạo giáo viên ở nước ngoài để xây dựng đội ngũ cốt cán ngành giáo dục.
Tăng cường hợp tác, liên kết với các cơ sở giáo dục có uy tín trong và ngoài nước để tranh thủ sự hỗ trợ, tư vấn của các chuyên gia, nhà khoa học, giảng viên, giáo viên có năng lực và trình độ cao trong việc đào tạo mũi nhọn, bồi dưỡng giáo viên, triển khai thực hiện các dự án phát triển giáo dục trên địa bàn tỉnh.
Nghiên cứu để thí điểm thành lập Trung tâm sát hạch năng lực, bồi dưỡng giáo viên của tỉnh. Tiến hành đánh giá, phân loại cán bộ quản lý, giáo viên làm cơ sở cho việc đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển công tác, bố trí công việc; kiên quyết đưa ra khỏi ngành đối với những người không đủ phẩm chất, năng lực, không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

Content:
Các điều kiện đảm bảo phát triển giáo dục và đào tạo
4.1. Giáo dục mầm non
Tăng cường công tác đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia: Đến năm 2020 có từ 80 - 90% trường đạt chuẩn quốc gia và đạt 100% vào năm 2030, tỷ lệ phòng học kiên cố hóa đạt 100%, đảm bảo các điều kiện để 99% trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non được học bán trú tại trường. Từng bước thí điểm mô hình hợp tác công - tư đối với một số cơ sở giáo dục mầm non công lập ở vùng thuận lợi. Tăng tỷ lệ đầu tư từ nguồn ngoài ngân sách cho giáo dục mầm non, đạt tỷ lệ trên 30% vào năm 2020 và 50% vào năm 2030.
4.2. Giáo dục phổ thông
- Giáo dục tiểu học: Thực hiện rà soát sắp xếp lại các trường, điểm trường tập trung để tăng hiệu quả đầu tư gắn với mô hình bán trú tại trường; tăng cường đầu tư trang thiết bị đảm bảo đủ định mức phục vụ cho dạy và học ngoại ngữ, đến 2020 trang bị đầy đủ trang thiết bị cần thiết cho dạy và học ngoại ngữ, có 90 - 95% trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó đạt chuẩn mức độ 2 là 30%.
- Giáo dục trung học: Thực hiện rà soát sắp xếp lại các trường trung học cơ sở có quy mô quá nhỏ để duy trì trường phổ thông cơ sở hoặc trường trung học cơ sở liên xã hoặc trường phổ thông trung học; tăng cường đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 74 - 84%.
Đến 2020 mỗi đơn vị cấp huyện có ít nhất 01 trường tiểu học, 01 trường trung học ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến phục vụ công tác quản lý, dạy và học (trường học thông minh).
4.3. Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học
- Giáo dục nghề nghiệp: Đến năm 2020 đảm bảo các điều kiện về đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, khu thực hành, thực tập để đáp ứng việc mở rộng quy mô, năng lực, đa dạng các ngành nghề đào tạo, đặc biệt là các nghề trọng điểm quốc gia; đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ phục vụ đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh. Đến năm 2030 đảm bảo khu ký túc xá của các trường đủ sức chứa toàn bộ số sinh viên; đầu tư cơ sở vật chất hiện đại theo chuẩn quốc tế; tăng cường thiết bị cho các ngành nghề trọng điểm quốc gia trong các cơ sở thực hành, thực tập để quá trình đào tạo gắn liền với sử dụng, doanh nghiệp tiếp cận được nguồn lao động có tay nghề cao; tập trung đầu tư cho các nghề trọng điểm đạt cấp độ quốc tế.
- Giáo dục đại học: Đến năm 2020 có đủ phòng học, phòng thư viện, thí nghiệm thực hành và nhà xưởng đáp ứng cho từng khoa, từng ngành nghề; đảm bảo có đủ ký túc xá, với sức chứa 60% nhu cầu sinh viên; tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học ngoại ngữ nhằm nâng cao năng lực đào tạo của khoa ngoại ngữ trong các trường cao đẳng, đại học trên địa bàn để mở rộng chương trình dạy ngoại ngữ tại các cơ sở giáo dục. Đến năm 2030 đảm bảo khu ký túc xá của các trường đáp ứng đủ nhu cầu của sinh viên, khu thí nghiệm thực hành được đầu tư hạ tầng, trang thiết bị dạy học hiện đại, đồng bộ; các cơ sở đào tạo quốc tế bậc đại học, Đại học Hạ Long được đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo theo tiêu chuẩn của khu vực, quốc tế.
III. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Quy hoạch
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò của các tổ chức trong việc phát triển giáo dục và đào tạo, tuyên truyền nâng cao nhận thức về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Tăng cường sự lãnh đạo của tổ chức Đảng, phát huy mạnh mẽ vai trò của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội đối với phát triển giáo dục và đào tạo; có cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, các ngành, các tổ chức từ tỉnh đến cơ sở để chỉ đạo tổ chức, triển khai thực hiện các chương trình phát triển giáo dục và đào tạo.
Tổ chức tuyên truyền sâu rộng chủ trương, chính sách về giáo dục và đào tạo để các cấp, các ngành và nhân dân có nhận thức đúng, đầy đủ về vị trí hàng đầu của giáo dục và đào tạo, vai trò quan trọng của nhân tố con người trong phát triển kinh tế - xã hội; đẩy mạnh hoạt động truyền thông về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, thành lập chuyên mục riêng trên kênh truyền hình Quảng Ninh, báo Quảng Ninh, Cổng thông tin điện tử của tỉnh để phổ biến, chia sẻ về cách làm, bài học kinh nghiệm, nhân tố điển hình trong đổi mới.
2. Đổi mới quản lý giáo dục theo hướng tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục
Đổi mới tư duy và cơ chế quản lý giáo dục theo hướng: Nhà nước tập trung định hướng và bảo đảm các chính sách xã hội trong phát triển giáo dục, điều tiết để tạo sự phát triển hài hòa, đúng mục đích; người dân và xã hội tham gia giám sát các hoạt động giáo dục, đóng góp và chia sẻ với nhà nước về nguồn lực cho phát triển giáo dục. Khuyến khích mô hình hợp tác công - tư trong giáo dục để tăng cường huy động nguồn lực ngoài ngân sách, phát huy tính năng động, thiết thực trong quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn lực của doanh nghiệp để vận dụng phù hợp vào công tác quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục.
Chủ động xây dựng các quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch để triển khai, cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và chỉ đạo của tỉnh phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương. Thực hiện phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục bảo đảm tính thống nhất, thông suốt, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, triển khai thực hiện cơ chế một cửa trong toàn bộ hệ thống quản lý giáo dục của tỉnh.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm định, đánh giá đảm bảo sự minh bạch trong sử dụng nguồn lực, công khai năng lực và hiệu quả hoạt động của cơ sở giáo dục.
3. Tinh giản bộ máy, biên chế, tăng cường hiệu lực, hiệu quả của bộ máy quản lý giáo dục, nâng cao chất lượng đội ngũ
Tái cơ cấu lại hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo tính thống nhất theo hướng tinh gọn, hiệu quả, hợp lý, giảm đầu mối, giảm đầu tư từ ngân sách.
Tiếp tục sắp xếp, bố trí lại tổ chức, nhân sự trong từng cơ quan quản lý giáo dục, từng cơ sở giáo dục, tránh sự trùng chéo về chức năng nhiệm vụ, phát huy được năng lực cá nhân; tiếp tục phân cấp quản lý, sắp xếp hợp lý hệ thống các trường, điểm trường theo hướng sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư, giữ vững kết quả phổ cập giáo dục, gắn kết giữa quy mô, chất lượng giáo dục với nhu cầu nhân lực của từng địa phương và cả tỉnh.
Xác định số người làm việc theo vị trí việc làm ở cơ sở giáo dục phù hợp với nhu cầu, định mức, đảm bảo chế độ, chính sách cho người lao động, từng bước tinh giản biên chế; đổi mới việc phân bổ nguồn lực, cơ chế tài chính phủ hợp với khối lượng công việc theo chức năng nhiệm vụ, khuyến khích cơ sở giáo dục ở vùng thuận lợi từng bước tự đảm bảo nguồn lực về nhân sự, tài chính.
Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo
Chú trọng xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nhằm tạo bước chuyển biến mới về chất lượng và hiệu quả giáo dục trong các nhà trường gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế; khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tự học, nghiên cứu khoa học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; ưu tiên phát triển đội ngũ ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, các cơ sở giáo dục ngoài công lập, các trường chuyên biệt.
Chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, có cơ chế đặc thù để tuyển chọn và trọng dụng nhân tài, có chính sách thu hút, đãi ngộ nhân lực trình độ cao, năng lực tốt, nghiệp vụ giỏi đang làm việc trong các cơ sở giáo dục, đào tạo giáo viên ở nước ngoài để xây dựng đội ngũ cốt cán ngành giáo dục.
Tăng cường hợp tác, liên kết với các cơ sở giáo dục có uy tín trong và ngoài nước để tranh thủ sự hỗ trợ, tư vấn của các chuyên gia, nhà khoa học, giảng viên, giáo viên có năng lực và trình độ cao trong việc đào tạo mũi nhọn, bồi dưỡng giáo viên, triển khai thực hiện các dự án phát triển giáo dục trên địa bàn tỉnh.
Nghiên cứu để thí điểm thành lập Trung tâm sát hạch năng lực, bồi dưỡng giáo viên của tỉnh. Tiến hành đánh giá, phân loại cán bộ quản lý, giáo viên làm cơ sở cho việc đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển công tác, bố trí công việc; kiên quyết đưa ra khỏi ngành đối với những người không đủ phẩm chất, năng lực, không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.