Document: Điều 3 Quyết định 19/2006/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ văn phòng ủy ban Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/04/2006", "sign_number": "19/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/04/2006", "sign_number": "19/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/04/2006", "sign_number": "19/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/04/2006", "sign_number": "19/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/04/2006", "sign_number": "19/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 19/2006/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ văn phòng ủy ban Cần Thơ có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế:
1. Lãnh đạo:
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng.
Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố được Chánh Văn phòng phân công theo dõi từng khối công việc và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về các lĩnh vực công việc được phân công phụ trách.
2. Cơ cấu tổ chức:
a) Khối chuyên viên nghiên cứu:
- Phòng Tổng hợp;
- Phòng Kinh tế;
- Phòng Văn xã;
- Phòng Nội chính;
- Phòng Quy hoạch và Đầu tư.
b) Khối hành chính:
- Phòng Hành chính;
- Phòng Quản trị - Tài vụ;
- Phòng Tiếp dân.
c) Khối sự nghiệp:
- Trung tâm Công báo;
- Trung tâm Lưu trữ;
- Trung tâm Tin học;
- Nhà khách.
3. Biên chế:
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu công tác, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định số lượng biên chế hàng năm.
Việc bố trí cán bộ, công chức của Văn phòng phải căn cứ vào nhu cầu, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức Nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế:
1. Lãnh đạo:
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng.
Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố được Chánh Văn phòng phân công theo dõi từng khối công việc và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về các lĩnh vực công việc được phân công phụ trách.
2. Cơ cấu tổ chức:
a) Khối chuyên viên nghiên cứu:
- Phòng Tổng hợp;
- Phòng Kinh tế;
- Phòng Văn xã;
- Phòng Nội chính;
- Phòng Quy hoạch và Đầu tư.
b) Khối hành chính:
- Phòng Hành chính;
- Phòng Quản trị - Tài vụ;
- Phòng Tiếp dân.
c) Khối sự nghiệp:
- Trung tâm Công báo;
- Trung tâm Lưu trữ;
- Trung tâm Tin học;
- Nhà khách.
3. Biên chế:
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu công tác, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định số lượng biên chế hàng năm.
Việc bố trí cán bộ, công chức của Văn phòng phải căn cứ vào nhu cầu, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức Nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành.