Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1059/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển rau an toàn tỉnh Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "11/07/2013", "sign_number": "1059/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "11/07/2013", "sign_number": "1059/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "11/07/2013", "sign_number": "1059/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "11/07/2013", "sign_number": "1059/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "11/07/2013", "sign_number": "1059/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1059/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển rau an toàn tỉnh Bắc Kạn

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển rau an toàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020 với nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Giải pháp thực hiện
6.1. Nhóm giải pháp về đầu tư cơ sở hạ tầng cho vùng quy hoạch
6.1.1. Cải tạo và xây dựng hệ thống thuỷ lợi cho vùng quy hoạch
Các hình thức đầu tư, xây dựng hệ thống thuỷ lợi tại các vùng rau, rau an toàn và rau bản địa:
- Hình thức 1: Sử dụng nguồn nước mặt với hệ thống trạm bơm và kênh dẫn tự chảy, kết hợp với xây dựng các bể chứa nhỏ tại các vùng rau an toàn để cung cấp nước tưới chủ động cho quá trình sản xuất.
- Hình thức 2: Sử dụng nguồn nước ngầm cung cấp cho sản xuất rau an toàn. Hình thức này yêu cầu phải đầu tư xây mới giếng khoan lớn, hệ thống bể lắng lọc và đường ống dẫn khép kín rất thuận lợi cho việc áp dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất.
6.1.2. Nâng cấp và hoàn chỉnh hệ thống giao thông nội đồng cho vùng quy hoạch sản xuất rau, rau an toàn tập trung.
6.1.3. Cải tạo và xây dựng hệ thống truyền tải điện cho vùng quy hoạch sản xuất rau, rau an toàn tập trung.
6.1.4. Xây dựng bể chứa vỏ bao bì thuốc BVTV cho vùng quy hoạch.
6.1.5. Đầu tư xây dựng các hạng mục cơ sở hạ tầng cần thiết để phát triển vùng quy hoạch theo hướng ứng dụng công nghệ tiên tiến
- Xây dựng các loại hình nhà lưới, nhà vòm với quy mô thích hợp để phục vụ sản xuất cây giống rau, rau mầm, rau an toàn trái vụ và quanh năm.
- Xây dựng nhà sơ chế, bảo quản đóng gói sản phẩm, kho lạnh và nhà giao dịch tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng nhà xưởng và sân phơi để sản xuất giá thể cung cấp cho sản xuất cây con giống và rau mầm.
6.2. Đầu tư cho khoa học công nghệ và khuyến nông
6.2.1. Đầu tư xây dựng các mô hình ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất rau, rau an toàn.
- Các hình thức thử nghiệm tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất rau, RAT như sản xuất cây con giống theo quy mô công nghiệp; ứng dụng công nghệ nhà lưới và kỹ thuật vòm che sản xuất rau nguồn gốc ôn đới trong mùa hè (trái vụ); ứng dụng 30 quy trình sản xuất rau an toàn để sản xuất rau tự nhiên ngoài đồng ruộng, nhằm cải thiện độ phì đất, nâng cao năng suất chất lượng rau, đảm bảo tiêu chuẩn rau an toàn…
- Các mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới trong sản xuất rau, RAT
+ Xây dựng mô hình sản xuất cây con giống rau:
+ Xây dựng mô hình sản xuất rau mầm, rau non cao cấp:
+ Xây dựng mô hình sản xuất rau, rau an toàn hàng hóa chuyên canh:
6.2.2. Đầu tư đào tạo, tập huấn cho cán bộ, nông dân về sản xuất rau, RAT
Mở các lớp đào tạo, tập huấn về Kỹ thuật sản xuất rau an toàn và Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi an toàn tại Việt Nam (VietGAP) cho đối tượng là cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, nông dân trực tiếp sản xuất…và tổ chức thăm quan học tập trong và ngoài tỉnh về các mô hình sản xuất rau, rau an toán.
6.3. Giải pháp về thị trường tiêu thụ và xúc tiến thương mại
6.3.1. Các giải pháp về thị trường tiêu thụ
- Xác định các thị trường tiêu thụ chủ yếu của rau, rau an toàn, từng bước xây dựng chiến lược khai thác và mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Nâng cao khả năng đáp ứng các yêu cầu của thị trường về: giá cả, chất lượng, số lượng và sự đa dạng về chủng loại rau, rau an toàn của vùng quy hoạch.
- Hỗ trợ các mô hình kinh tế hợp tác, liên kết 4 nhà theo các hình thức khác nhau để tạo mối liên kết chặt chẽ giữa người sản xuất và người tiêu thụ, tạo đầu ra ổn định cho rau an toàn trên địa bàn vùng quy hoạch.
- Hỗ trợ thành lập các HTX, phát huy vai trò của các HTX trong việc tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho các hộ nông dân.
- Củng cố và xây dựng các chợ đầu mối để tiêu thụ sản phẩm rau, RAT của vùng quy hoạch.
- Xây dựng mạng lưới tiêu thụ rau trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn thông qua các siêu thị, cửa hàng hoặc quầy hàng chuyên kinh doanh rau quả.
6.3.2. Xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại về rau an toàn cho các vùng quy hoạch.
- Phát triển các mô hình liên kết, hợp tác như sau: Mô hình hợp tác xã sản xuất và dịch vụ thương mại của các xã, phường trên địa bàn vùng quy hoạch; Thành lập các hiệp hội sản xuất rau an toàn của từng vùng quy hoạch hoặc của toàn huyện và toàn tỉnh; Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, công ty có mong muốn tham gia vào việc liên kết giữa sản xuất, tiêu thụ và công bố chất lượng sản phẩm.
- Các hoạt động xúc tiến thương mại bao gồm:
+ Tuyên truyền, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài, internet..) về tình hình sản xuất và tác dụng của tiêu dùng sản phẩm rau an toàn, góp phần thúc đẩy tiêu thụ phát triển.
+ Tham gia các tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại về rau an toàn trong và ngoài tỉnh để tạo cơ hội cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh giới thiệu về các sản phẩm của mình với người tiêu dùng, đồng thời là cầu nối giúp người sản xuất và người kinh doanh có cơ hội gặp nhau.
+ Hội thảo, hội nghị khách hàng để tạo cơ hội trao đổi giữa người sản xuất, người kinh doanh và các nhà quản lý, học tập kinh nghiệm phát triển sản xuất và tiêu thụ rau an toàn.
6.4. Giải pháp quản lý chất lượng sản phẩm rau an toàn
- Ban hành các văn bản, quản lý sản xuất và kinh doanh rau an toàn trên địa bàn tỉnh: cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện và chứng nhận VietGAP cho sản xuất, chế biến và kinh doanh RAT (do Sở Nông nghiệp &PTNT thực hiện); cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện chế biến RAT (do Sở Y tế thực hiện); cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh RAT (do Sở Công thương thực hiện).
- Đầu tư cho kiểm tra, giám sát, cấp giấy chứng nhận sản phẩm RAT để tăng cường công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm rau khi sản xuất ra phục vụ nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của nhân dân.
6.5. Giải pháp về cơ chế, chính sách
6.5.1. Chính sách hỗ trợ sản xuất, sơ chế và kinh doanh rau an toàn
- Ngân sách nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng cho các vùng quy hoạch sản xuất rau an toàn bao gồm:
+ Đầu tư 50% kinh phí cho hệ thống thuỷ lợi (tưới, tiêu tại các vùng RAT); hệ thống đường điện; đường giao thông nội đồng; bể chứa vỏ bao bì thuốc BVTV.
+ Hỗ trợ 50% cho xây dựng nhà lưới; nhà sơ chế và giới thiệu sản phẩm và các công trình phụ trợ theo quy hoạch được duyệt.
- Hỗ trợ các mô hình sản xuất và chuyển giao TBKT mới bao gồm:
+ Hỗ trợ 100% chi phí lập dự án chi tiết, 100% chi phí phân tích đất, nước và chất lượng sản phẩm.
+ Hỗ trợ 100% kinh phí thuê tư vấn, chuyển giao KHKT, công cán bộ cơ sở chỉ đạo mô hình
+ Hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng, cải tạo hạ tầng cơ sở cho sản xuất
+ Hỗ trợ 100% cho công tác tập huấn, hội nghị, hội thảo, hội nghị đầu bờ và công chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công tác giám sát, kiểm tra...
- Hỗ trợ xây dựng thị trường và xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm rau an toàn.
+ Chính sách hỗ trợ xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại: Hỗ trợ 100% kinh phí cho cơ sở đăng ký, cấp mới về tiêu chuẩn vùng sản xuất rau an toàn trong lần đầu, 50% kinh phí cho cấp lại; hỗ trợ 100% kinh phí đăng ký mã số, mã vạch và kinh phí quảng bá, xây dựng thương hiệu; hỗ trợ 100% kinh phí cho các hoạt động xúc tiến thương mại: Tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng, in ấn tờ rơi, tài liệu tuyên truyền; hội thảo, tham quan, hội nghị khách hàng, hội thi sản xuất giỏi.
+ Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% kinh phí cho: xây dựng hệ thống tiêu thụ rau an toàn (thuê gian hàng, cửa hàng bán rau an toàn tại các chợ, khu dân cư ở các địa phương) và tham gia hội chợ.
6.5.2. Chính sách về chuyển dịch cơ cấu cây trồng sang sản xuất rau, rau an toàn
- Khuyến khích các hộ nông dân dồn điền, đổi thửa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng (trên cơ sở tự nguyện) để phát triển thành vùng sản xuất rau, rau an toàn tập trung, chuyên canh trên phạm vi vùng quy hoạch.
- Chính sách hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất rau, rau an toàn trên địa bàn tỉnh: bằng cách tạo điều kiện về đất đai (trên phạm vi vùng quy hoạch) và được hưởng các ưu đãi đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh rau an toàn theo quy định của quy hoạch.
6.6. Giải pháp về vốn đầu tư thực hiện quy hoạch
Nguồn vốn này được huy động từ các chương trình, dự án sử dụng ngân sách Trung ương; ngân sách trong tỉnh (từ các Sở, ngành có liên quan) và ngân sách của địa phương (huyện, xã...) tập trung, lồng ghép đầu tư phát triển sản xuất RAT trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn được huy động như sau:
6.6.1. Nguồn vốn ngân sách trung ương
- Nguồn vốn được khai thác từ các chương trình, dự án của trung ương đầu tư phát triển sản xuất rau, rau an toàn trên địa bàn tỉnh như:
+ Chương trình khuyến nông; chương trình nông thôn miền núi; chương trình phát triển khoa học công nghệ... của Bộ Nông nghiệp và PTNT và Bộ Khoa học Công Nghệ. Triển khai thực hiện các chương trình ứng dụng khoa học công nghệ mới về phát triển rau an toàn trên địa bàn tỉnh.
+ Vốn vay ODA của chính phủ phục vụ cho phát triển nông nghiệp nông thôn, trong đó tập trung cho xây dựng cơ sở hạ tầng của vùng quy hoạch...
6.6.2. Nguồn vốn ngân sách trong tỉnh:
- Tập trung đầu tư cho công tác cải tạo và hoàn thiện cơ sở hạ tầng trên địa bàn vùng quy hoạch.
- Đầu tư hỗ trợ công tác tuyên truyền và hỗ trợ người sản xuất thực hiện phát triển rau an toàn trên địa bàn tỉnh.
6.6.3. Nguồn vốn huy động khác:
Vốn khác được huy động từ nguồn vốn tự có của người nông dân và các doanh nghiệp trong và ngoài nước có điều kiện, mong muốn đầu tư vào sản xuất và rau an toàn.

Content:
Giải pháp thực hiện
6.1. Nhóm giải pháp về đầu tư cơ sở hạ tầng cho vùng quy hoạch
6.1.1. Cải tạo và xây dựng hệ thống thuỷ lợi cho vùng quy hoạch
Các hình thức đầu tư, xây dựng hệ thống thuỷ lợi tại các vùng rau, rau an toàn và rau bản địa:
- Hình thức 1: Sử dụng nguồn nước mặt với hệ thống trạm bơm và kênh dẫn tự chảy, kết hợp với xây dựng các bể chứa nhỏ tại các vùng rau an toàn để cung cấp nước tưới chủ động cho quá trình sản xuất.
- Hình thức 2: Sử dụng nguồn nước ngầm cung cấp cho sản xuất rau an toàn. Hình thức này yêu cầu phải đầu tư xây mới giếng khoan lớn, hệ thống bể lắng lọc và đường ống dẫn khép kín rất thuận lợi cho việc áp dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất.
6.1.2. Nâng cấp và hoàn chỉnh hệ thống giao thông nội đồng cho vùng quy hoạch sản xuất rau, rau an toàn tập trung.
6.1.3. Cải tạo và xây dựng hệ thống truyền tải điện cho vùng quy hoạch sản xuất rau, rau an toàn tập trung.
6.1.4. Xây dựng bể chứa vỏ bao bì thuốc BVTV cho vùng quy hoạch.
6.1.5. Đầu tư xây dựng các hạng mục cơ sở hạ tầng cần thiết để phát triển vùng quy hoạch theo hướng ứng dụng công nghệ tiên tiến
- Xây dựng các loại hình nhà lưới, nhà vòm với quy mô thích hợp để phục vụ sản xuất cây giống rau, rau mầm, rau an toàn trái vụ và quanh năm.
- Xây dựng nhà sơ chế, bảo quản đóng gói sản phẩm, kho lạnh và nhà giao dịch tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng nhà xưởng và sân phơi để sản xuất giá thể cung cấp cho sản xuất cây con giống và rau mầm.
6.2. Đầu tư cho khoa học công nghệ và khuyến nông
6.2.1. Đầu tư xây dựng các mô hình ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất rau, rau an toàn.
- Các hình thức thử nghiệm tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất rau, RAT như sản xuất cây con giống theo quy mô công nghiệp; ứng dụng công nghệ nhà lưới và kỹ thuật vòm che sản xuất rau nguồn gốc ôn đới trong mùa hè (trái vụ); ứng dụng 30 quy trình sản xuất rau an toàn để sản xuất rau tự nhiên ngoài đồng ruộng, nhằm cải thiện độ phì đất, nâng cao năng suất chất lượng rau, đảm bảo tiêu chuẩn rau an toàn…
- Các mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới trong sản xuất rau, RAT
+ Xây dựng mô hình sản xuất cây con giống rau:
+ Xây dựng mô hình sản xuất rau mầm, rau non cao cấp:
+ Xây dựng mô hình sản xuất rau, rau an toàn hàng hóa chuyên canh:
6.2.2. Đầu tư đào tạo, tập huấn cho cán bộ, nông dân về sản xuất rau, RAT
Mở các lớp đào tạo, tập huấn về Kỹ thuật sản xuất rau an toàn và Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi an toàn tại Việt Nam (VietGAP) cho đối tượng là cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, nông dân trực tiếp sản xuất…và tổ chức thăm quan học tập trong và ngoài tỉnh về các mô hình sản xuất rau, rau an toán.
6.3. Giải pháp về thị trường tiêu thụ và xúc tiến thương mại
6.3.1. Các giải pháp về thị trường tiêu thụ
- Xác định các thị trường tiêu thụ chủ yếu của rau, rau an toàn, từng bước xây dựng chiến lược khai thác và mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Nâng cao khả năng đáp ứng các yêu cầu của thị trường về: giá cả, chất lượng, số lượng và sự đa dạng về chủng loại rau, rau an toàn của vùng quy hoạch.
- Hỗ trợ các mô hình kinh tế hợp tác, liên kết 4 nhà theo các hình thức khác nhau để tạo mối liên kết chặt chẽ giữa người sản xuất và người tiêu thụ, tạo đầu ra ổn định cho rau an toàn trên địa bàn vùng quy hoạch.
- Hỗ trợ thành lập các HTX, phát huy vai trò của các HTX trong việc tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho các hộ nông dân.
- Củng cố và xây dựng các chợ đầu mối để tiêu thụ sản phẩm rau, RAT của vùng quy hoạch.
- Xây dựng mạng lưới tiêu thụ rau trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn thông qua các siêu thị, cửa hàng hoặc quầy hàng chuyên kinh doanh rau quả.
6.3.2. Xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại về rau an toàn cho các vùng quy hoạch.
- Phát triển các mô hình liên kết, hợp tác như sau: Mô hình hợp tác xã sản xuất và dịch vụ thương mại của các xã, phường trên địa bàn vùng quy hoạch; Thành lập các hiệp hội sản xuất rau an toàn của từng vùng quy hoạch hoặc của toàn huyện và toàn tỉnh; Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, công ty có mong muốn tham gia vào việc liên kết giữa sản xuất, tiêu thụ và công bố chất lượng sản phẩm.
- Các hoạt động xúc tiến thương mại bao gồm:
+ Tuyên truyền, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài, internet..) về tình hình sản xuất và tác dụng của tiêu dùng sản phẩm rau an toàn, góp phần thúc đẩy tiêu thụ phát triển.
+ Tham gia các tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại về rau an toàn trong và ngoài tỉnh để tạo cơ hội cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh giới thiệu về các sản phẩm của mình với người tiêu dùng, đồng thời là cầu nối giúp người sản xuất và người kinh doanh có cơ hội gặp nhau.
+ Hội thảo, hội nghị khách hàng để tạo cơ hội trao đổi giữa người sản xuất, người kinh doanh và các nhà quản lý, học tập kinh nghiệm phát triển sản xuất và tiêu thụ rau an toàn.
6.4. Giải pháp quản lý chất lượng sản phẩm rau an toàn
- Ban hành các văn bản, quản lý sản xuất và kinh doanh rau an toàn trên địa bàn tỉnh: cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện và chứng nhận VietGAP cho sản xuất, chế biến và kinh doanh RAT (do Sở Nông nghiệp &PTNT thực hiện); cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện chế biến RAT (do Sở Y tế thực hiện); cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh RAT (do Sở Công thương thực hiện).
- Đầu tư cho kiểm tra, giám sát, cấp giấy chứng nhận sản phẩm RAT để tăng cường công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm rau khi sản xuất ra phục vụ nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của nhân dân.
6.5. Giải pháp về cơ chế, chính sách
6.5.1. Chính sách hỗ trợ sản xuất, sơ chế và kinh doanh rau an toàn
- Ngân sách nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng cho các vùng quy hoạch sản xuất rau an toàn bao gồm:
+ Đầu tư 50% kinh phí cho hệ thống thuỷ lợi (tưới, tiêu tại các vùng RAT); hệ thống đường điện; đường giao thông nội đồng; bể chứa vỏ bao bì thuốc BVTV.
+ Hỗ trợ 50% cho xây dựng nhà lưới; nhà sơ chế và giới thiệu sản phẩm và các công trình phụ trợ theo quy hoạch được duyệt.
- Hỗ trợ các mô hình sản xuất và chuyển giao TBKT mới bao gồm:
+ Hỗ trợ 100% chi phí lập dự án chi tiết, 100% chi phí phân tích đất, nước và chất lượng sản phẩm.
+ Hỗ trợ 100% kinh phí thuê tư vấn, chuyển giao KHKT, công cán bộ cơ sở chỉ đạo mô hình
+ Hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng, cải tạo hạ tầng cơ sở cho sản xuất
+ Hỗ trợ 100% cho công tác tập huấn, hội nghị, hội thảo, hội nghị đầu bờ và công chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công tác giám sát, kiểm tra...
- Hỗ trợ xây dựng thị trường và xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm rau an toàn.
+ Chính sách hỗ trợ xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại: Hỗ trợ 100% kinh phí cho cơ sở đăng ký, cấp mới về tiêu chuẩn vùng sản xuất rau an toàn trong lần đầu, 50% kinh phí cho cấp lại; hỗ trợ 100% kinh phí đăng ký mã số, mã vạch và kinh phí quảng bá, xây dựng thương hiệu; hỗ trợ 100% kinh phí cho các hoạt động xúc tiến thương mại: Tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng, in ấn tờ rơi, tài liệu tuyên truyền; hội thảo, tham quan, hội nghị khách hàng, hội thi sản xuất giỏi.
+ Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% kinh phí cho: xây dựng hệ thống tiêu thụ rau an toàn (thuê gian hàng, cửa hàng bán rau an toàn tại các chợ, khu dân cư ở các địa phương) và tham gia hội chợ.
6.5.2. Chính sách về chuyển dịch cơ cấu cây trồng sang sản xuất rau, rau an toàn
- Khuyến khích các hộ nông dân dồn điền, đổi thửa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng (trên cơ sở tự nguyện) để phát triển thành vùng sản xuất rau, rau an toàn tập trung, chuyên canh trên phạm vi vùng quy hoạch.
- Chính sách hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất rau, rau an toàn trên địa bàn tỉnh: bằng cách tạo điều kiện về đất đai (trên phạm vi vùng quy hoạch) và được hưởng các ưu đãi đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh rau an toàn theo quy định của quy hoạch.
6.Giải pháp về vốn đầu tư thực hiện quy hoạch
Nguồn vốn này được huy động từ các chương trình, dự án sử dụng ngân sách Trung ương; ngân sách trong tỉnh (từ các Sở, ngành có liên quan) và ngân sách của địa phương (huyện, xã...) tập trung, lồng ghép đầu tư phát triển sản xuất RAT trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn được huy động như sau:
6.6.1. Nguồn vốn ngân sách trung ương
- Nguồn vốn được khai thác từ các chương trình, dự án của trung ương đầu tư phát triển sản xuất rau, rau an toàn trên địa bàn tỉnh như:
+ Chương trình khuyến nông; chương trình nông thôn miền núi; chương trình phát triển khoa học công nghệ... của Bộ Nông nghiệp và PTNT và Bộ Khoa học Công Nghệ. Triển khai thực hiện các chương trình ứng dụng khoa học công nghệ mới về phát triển rau an toàn trên địa bàn tỉnh.
+ Vốn vay ODA của chính phủ phục vụ cho phát triển nông nghiệp nông thôn, trong đó tập trung cho xây dựng cơ sở hạ tầng của vùng quy hoạch...
6.6.2. Nguồn vốn ngân sách trong tỉnh:
- Tập trung đầu tư cho công tác cải tạo và hoàn thiện cơ sở hạ tầng trên địa bàn vùng quy hoạch.
- Đầu tư hỗ trợ công tác tuyên truyền và hỗ trợ người sản xuất thực hiện phát triển rau an toàn trên địa bàn tỉnh.
6.6.3. Nguồn vốn huy động khác:
Vốn khác được huy động từ nguồn vốn tự có của người nông dân và các doanh nghiệp trong và ngoài nước có điều kiện, mong muốn đầu tư vào sản xuất và rau an toàn.