Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 518/QĐ-TTg 2020 phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/04/2020", "sign_number": "518/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/04/2020", "sign_number": "518/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/04/2020", "sign_number": "518/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/04/2020", "sign_number": "518/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/04/2020", "sign_number": "518/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 518/QĐ-TTg 2020 phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh Bình Phước

Điều 1. : Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh Bình Phước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung sau:
...
3. Mục tiêu lập quy hoạch:
- Cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng ở cấp tỉnh về không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị và phân bố dân cư nông thôn, kết cấu hạ tầng, phân bổ đất đai, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên cơ sở kết nối quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn;
- Sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn để sử dụng các nguồn lực phục vụ mục tiêu phát triển cân đối, hài hòa, hiệu quả và bền vững trong thời kỳ quy hoạch; đáp ứng yêu cầu phát triển của các ngành, lĩnh vực quan trọng; đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên, bảo tồn đa dạng sinh học, thích ứng với biến đổi khí hậu, quốc phòng, an ninh;
- Phát huy mọi tiềm năng, lợi thế, nguồn lực và yếu tố con người để đưa Bình Phước phát triển nhanh, toàn diện và bền vững. Đến năm 2030, Bình Phước trở thành tỉnh công nghiệp, quy mô GRDP đứng trong nhóm 15 tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước; đến năm 2050, trở thành tỉnh công nghiệp hiện đại, phát triển toàn diện, bền vững;
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước xây dựng các chỉ tiêu chủ yếu theo chủ trương, chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo đảm tính cụ thể, khả thi, thực tiễn và tiến độ thực hiện.
IV. NỘI DUNG CỦA QUY HOẠCH
1. Yêu cầu về nội dung lập quy hoạch:
...
d) Ứng dụng công nghệ hiện đại, số hóa, thông tin, cơ sở dữ liệu trong quá trình lập quy hoạch; đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật và phù hợp với yêu cầu phát triển, hội nhập quốc tế và liên kết vùng.
2. Xác định nội dung quy hoạch
a) Phân tích, đánh giá, dự báo các yếu tố, điều kiện phát triển đặc thù của tỉnh Bình Phước:
- Phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện phát triển đặc thù của tỉnh Bình Phước về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, xã hội, môi trường, tài nguyên thiên nhiên;
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất;
- Đánh giá thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội;
- Đánh giá hiện trạng hệ thống đô thị và nông thôn, các khu chức năng;
- Phân tích bối cảnh, đánh giá, nhận định về các lợi thế, cơ hội, khó khăn, thách thức và những ưu tiên của tỉnh thời kỳ quy hoạch, trong đó tập trung phân tích, dự báo các yếu tố, điều kiện của vùng Đông Nam Bộ, quốc gia, quốc tế tác động đến phát triển tỉnh; xác định vị thế, vai trò của Bình Phước đối với vùng Đông Nam Bộ, vùng Thành phố Hồ Chí Minh và cả nước;
- Phân tích, đánh giá những tồn tại, hạn chế; điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và xác định các vấn đề cần giải quyết trong quy hoạch. Dự báo, xác định vị thế phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Phước vào các năm 2025, 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
b) Xây dựng quan điểm, xác định mục tiêu và lựa chọn các phương án phát triển trong thời kỳ quy hoạch:
- Các nhiệm vụ trọng tâm cần giải quyết và các khâu đột phá của tỉnh trong thời kỳ quy hoạch;
- Phương hướng phát triển các ngành quan trọng; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác;
- Danh mục dự án của tỉnh và thứ tự ưu tiên thực hiện;
- Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch;
- Danh mục dự án của tỉnh và thứ tự ưu tiên thực hiện;
- Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch;
- Nghiên cứu và đề xuất mô hình nhằm thực hiện liên kết kinh tế hiệu quả giữa Bình Phước với các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam;
- Danh mục dự án và thứ tự ưu tiên; chính sách và giải pháp tạo động lực phát triển theo mục tiêu quy hoạch;
- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển doanh nghiệp, tăng cường thu hút đầu tư trong và ngoài nước;
- Phương án tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội:
+ Bố trí không gian các công trình, dự án quan trọng, các vùng bảo tồn đã được xác định ở quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn tỉnh;
+ Phương án kết nối hệ thống kết cấu hạ tầng của tỉnh với hệ thống kết cấu hạ tầng quốc gia và vùng;
+ Phương án tổ chức không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, xác định khu vực khuyến khích phát triển và khu vực hạn chế phát triển;
+ Phương án tổ chức liên kết không gian các hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh, cơ chế phối hợp tổ chức phát triển không gian liên huyện;
+ Phương án sắp xếp không gian phát triển và phân bổ nguồn lực cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường ở cấp tỉnh, liên huyện;
- Phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật;
- Phương án quy hoạch và phát triển hệ thống đô thị, nông thôn và các khu chức năng;
- Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;
- Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên trên địa bàn tỉnh;
- Phương án xây dựng vùng liên huyện và các vùng huyện;
- Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;
- Phương án phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh;
- Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn;
- Phương án phát triển các ngành, lĩnh vực (bao gồm cả dịch vụ và kết cấu hạ tầng): công nghiệp; nông, lâm, ngư nghiệp; thương mại; giao thông vận tải; giáo dục - đào tạo; y tế và chăm sóc sức khỏe; văn hóa, thể thao;
- Phương án phát triển kết cấu hạ tầng năng lượng, điện lực, dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt;
- Phương án phát triển các Khu, cụm công nghiệp tập trung trên địa bàn;
- Phương án phát triển hệ thống hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi;
- Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông;
- Phương án phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản;
- Phương án phát triển công nghiệp công nghệ thông tin gắn với kinh tế số;
- Phương án phát triển khoa học và công nghệ, đổi mới, sáng tạo;
- Phương án phát triển dịch vụ và cơ sở hạ tầng an sinh xã hội và chăm sóc người có công;
- Phương án phát triển nhân lực chất lượng cao (bao gồm cả đào tạo nghề và dịch vụ việc làm);
- Phương án xác định khu vực quốc phòng (quân sự) - an ninh gắn kết với phát triển kinh tế - xã hội;
- Phương án phát triển đô thị, các phân khu, vùng liên huyện, vùng huyện;
- Phương án khai thác khoáng sản;
- Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;
- Phương án sử dụng đất của tỉnh, lập phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;
- Phương án bảo vệ môi trường, các khu xử lý chất thải, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; bảo vệ, khai thác, sử dụng, tài nguyên trên địa bàn tỉnh;
- Phương án phát triển của các huyện, thành phố;
c) Yêu cầu về các nội dung đề xuất: các nội dung đề xuất nghiên cứu để đưa vào quy hoạch tỉnh phải có cơ sở khoa học, phù hợp với thực tiễn địa phương, xuất phát từ nhu cầu phát triển, yêu cầu quản lý Nhà nước tại địa phương;
d) Yêu cầu về Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược: Báo cáo Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
V. PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH
1. Yêu cầu về phương pháp lập quy hoạch:
Quy hoạch được lập dựa trên phương pháp tiếp cận tổng hợp, đa chiều, đa ngành, đa lĩnh vực, bảo đảm các yêu cầu về tính khoa học, tính phù hợp, tính thực tiễn và ứng dụng công nghệ hiện đại.
2. Các phương pháp lập quy hoạch:
- Tích hợp quy hoạch;
- Phương pháp dự báo, xây dựng phương án phát triển;
- Điều tra, thu thập xử lý thông tin, dữ liệu;
- Phân tích hệ thống, phân tích chuyên ngành;
- So sánh đối chiếu, lồng ghép bản đồ với việc áp dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin địa lý (GIS);
- Thực chứng, ứng dụng từ các bài học thực tiễn;
- Dự báo phát triển và quy hoạch chiến lược;
- Xây dựng các kịch bản phát triển;
- Quy hoạch xây dựng các phương án phát triển và tối ưu hóa;
- Chuyên gia, hội nghị, hội thảo;
- Một số phương pháp khác phù hợp với quy trình kỹ thuật và tính đặc thù của tỉnh.
VI. THÀNH PHẦN HỒ SƠ, CHI PHÍ, TIẾN ĐỘ LẬP QUY HOẠCH
1. Thành phần hồ sơ quy hoạch:
a) Văn bản:
- Tờ trình thẩm định và phê duyệt quy hoạch tỉnh Bình Phước;
- Dự thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch tỉnh Bình Phước;
- Báo cáo thuyết minh quy hoạch tỉnh Bình Phước, báo cáo tóm tắt kèm theo các sơ đồ, bản đồ thu nhỏ;
- Các phụ lục và văn bản pháp lý liên quan;
- Các báo cáo nội dung tích hợp vào quy hoạch tỉnh Bình Phước;
b) Bản đồ và sơ đồ phân tích:
- Hệ thống bản đồ in và số:
+ Bản đồ vị trí địa lý và mối quan hệ của tỉnh trong vùng và cả nước;
+ Bản đồ hiện trạng điều kiện tự nhiên của tỉnh;
+ Bản đồ hiện trạng kinh tế - xã hội của tỉnh;
+ Bản đồ hiện trạng phân bố dân cư, hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của tỉnh;
+ Bản đồ đánh giá tổng hợp đất đai theo các mục đích sử dụng;
+ Bản đồ phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn;
+ Bản đồ phương án tổ chức không gian và phân vùng chức năng;
+ Bản đồ định hướng phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật;
+ Bản đồ định hướng phát triển kết cấu hạ tầng xã hội;
+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
+ Bản đồ xây dựng vùng liên huyện (các hành lang kinh tế; vùng động lực kinh tế; vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn);
+ Bản đồ quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên tỉnh (tài nguyên nước/tài nguyên khoáng sản);
+ Bản đồ định hướng bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh;
+ Bản đồ định hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu;
+ Bản đồ quy hoạch tỉnh; bản đồ chuyên đề về định hướng tổ chức không gian lãnh thổ du lịch của tỉnh;
+ Bản đồ xây dựng vùng huyện;
+ Một số bản đồ tích hợp, lĩnh vực khác;
+ Bản đồ hiện trạng và định hướng phát triển các khu vực trọng điểm của tỉnh tỷ lệ 1:10.000-1:25.000;
- Các sơ đồ nghiên cứu phân tích quy hoạch ;
c) Cơ sở dữ liệu quy hoạch (đĩa CD);
2. Chi phí lập quy hoạch:
Thực hiện theo quy định hiện hành.
Tiến độ lập quy hoạch:
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước tổ chức lập và hoàn thành lập quy hoạch tỉnh không quá 24 tháng kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.

Content:
Ứng dụng công nghệ hiện đại, số hóa, thông tin, cơ sở dữ liệu trong quá trình lập quy hoạch; đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật và phù hợp với yêu cầu phát triển, hội nhập quốc tế và liên kết vùng.
2. Xác định nội dung quy hoạch
a) Phân tích, đánh giá, dự báo các yếu tố, điều kiện phát triển đặc thù của tỉnh Bình Phước:
- Phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện phát triển đặc thù của tỉnh Bình Phước về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, xã hội, môi trường, tài nguyên thiên nhiên;
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất;
- Đánh giá thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội;
- Đánh giá hiện trạng hệ thống đô thị và nông thôn, các khu chức năng;
- Phân tích bối cảnh, đánh giá, nhận định về các lợi thế, cơ hội, khó khăn, thách thức và những ưu tiên của tỉnh thời kỳ quy hoạch, trong đó tập trung phân tích, dự báo các yếu tố, điều kiện của vùng Đông Nam Bộ, quốc gia, quốc tế tác động đến phát triển tỉnh; xác định vị thế, vai trò của Bình Phước đối với vùng Đông Nam Bộ, vùng Thành phố Hồ Chí Minh và cả nước;
- Phân tích, đánh giá những tồn tại, hạn chế; điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và xác định các vấn đề cần giải quyết trong quy hoạch. Dự báo, xác định vị thế phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Phước vào các năm 2025, 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
b) Xây dựng quan điểm, xác định mục tiêu và lựa chọn các phương án phát triển trong thời kỳ quy hoạch:
- Các nhiệm vụ trọng tâm cần giải quyết và các khâu đột phá của tỉnh trong thời kỳ quy hoạch;
- Phương hướng phát triển các ngành quan trọng; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác;
- Danh mục dự án của tỉnh và thứ tự ưu tiên thực hiện;
- Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch;
- Danh mục dự án của tỉnh và thứ tự ưu tiên thực hiện;
- Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch;
- Nghiên cứu và đề xuất mô hình nhằm thực hiện liên kết kinh tế hiệu quả giữa Bình Phước với các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam;
- Danh mục dự án và thứ tự ưu tiên; chính sách và giải pháp tạo động lực phát triển theo mục tiêu quy hoạch;
- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển doanh nghiệp, tăng cường thu hút đầu tư trong và ngoài nước;
- Phương án tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội:
+ Bố trí không gian các công trình, dự án quan trọng, các vùng bảo tồn đã được xác định ở quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn tỉnh;
+ Phương án kết nối hệ thống kết cấu hạ tầng của tỉnh với hệ thống kết cấu hạ tầng quốc gia và vùng;
+ Phương án tổ chức không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, xác định khu vực khuyến khích phát triển và khu vực hạn chế phát triển;
+ Phương án tổ chức liên kết không gian các hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh, cơ chế phối hợp tổ chức phát triển không gian liên huyện;
+ Phương án sắp xếp không gian phát triển và phân bổ nguồn lực cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường ở cấp tỉnh, liên huyện;
- Phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật;
- Phương án quy hoạch và phát triển hệ thống đô thị, nông thôn và các khu chức năng;
- Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;
- Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên trên địa bàn tỉnh;
- Phương án xây dựng vùng liên huyện và các vùng huyện;
- Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;
- Phương án phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh;
- Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn;
- Phương án phát triển các ngành, lĩnh vực (bao gồm cả dịch vụ và kết cấu hạ tầng): công nghiệp; nông, lâm, ngư nghiệp; thương mại; giao thông vận tải; giáo dục - đào tạo; y tế và chăm sóc sức khỏe; văn hóa, thể thao;
- Phương án phát triển kết cấu hạ tầng năng lượng, điện lực, dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt;
- Phương án phát triển các Khu, cụm công nghiệp tập trung trên địa bàn;
- Phương án phát triển hệ thống hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi;
- Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông;
- Phương án phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản;
- Phương án phát triển công nghiệp công nghệ thông tin gắn với kinh tế số;
- Phương án phát triển khoa học và công nghệ, đổi mới, sáng tạo;
- Phương án phát triển dịch vụ và cơ sở hạ tầng an sinh xã hội và chăm sóc người có công;
- Phương án phát triển nhân lực chất lượng cao (bao gồm cả đào tạo nghề và dịch vụ việc làm);
- Phương án xác định khu vực quốc phòng (quân sự) - an ninh gắn kết với phát triển kinh tế - xã hội;
- Phương án phát triển đô thị, các phân khu, vùng liên huyện, vùng huyện;
- Phương án khai thác khoáng sản;
- Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;
- Phương án sử dụng đất của tỉnh, lập phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;
- Phương án bảo vệ môi trường, các khu xử lý chất thải, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; bảo vệ, khai thác, sử dụng, tài nguyên trên địa bàn tỉnh;
- Phương án phát triển của các huyện, thành phố;
c) Yêu cầu về các nội dung đề xuất: các nội dung đề xuất nghiên cứu để đưa vào quy hoạch tỉnh phải có cơ sở khoa học, phù hợp với thực tiễn địa phương, xuất phát từ nhu cầu phát triển, yêu cầu quản lý Nhà nước tại địa phương;
Yêu cầu về Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược: Báo cáo Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
V. PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH
1. Yêu cầu về phương pháp lập quy hoạch:
Quy hoạch được lập dựa trên phương pháp tiếp cận tổng hợp, đa chiều, đa ngành, đa lĩnh vực, bảo đảm các yêu cầu về tính khoa học, tính phù hợp, tính thực tiễn và ứng dụng công nghệ hiện đại.
2. Các phương pháp lập quy hoạch:
- Tích hợp quy hoạch;
- Phương pháp dự báo, xây dựng phương án phát triển;
- Điều tra, thu thập xử lý thông tin, dữ liệu;
- Phân tích hệ thống, phân tích chuyên ngành;
- So sánh đối chiếu, lồng ghép bản đồ với việc áp dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin địa lý (GIS);
- Thực chứng, ứng dụng từ các bài học thực tiễn;
- Dự báo phát triển và quy hoạch chiến lược;
- Xây dựng các kịch bản phát triển;
- Quy hoạch xây dựng các phương án phát triển và tối ưu hóa;
- Chuyên gia, hội nghị, hội thảo;
- Một số phương pháp khác phù hợp với quy trình kỹ thuật và tính đặc thù của tỉnh.
VI. THÀNH PHẦN HỒ SƠ, CHI PHÍ, TIẾN ĐỘ LẬP QUY HOẠCH
1. Thành phần hồ sơ quy hoạch:
a) Văn bản:
- Tờ trình thẩm định và phê duyệt quy hoạch tỉnh Bình Phước;
- Dự thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch tỉnh Bình Phước;
- Báo cáo thuyết minh quy hoạch tỉnh Bình Phước, báo cáo tóm tắt kèm theo các sơ đồ, bản đồ thu nhỏ;
- Các phụ lục và văn bản pháp lý liên quan;
- Các báo cáo nội dung tích hợp vào quy hoạch tỉnh Bình Phước;
b) Bản đồ và sơ đồ phân tích:
- Hệ thống bản đồ in và số:
+ Bản đồ vị trí địa lý và mối quan hệ của tỉnh trong vùng và cả nước;
+ Bản đồ hiện trạng điều kiện tự nhiên của tỉnh;
+ Bản đồ hiện trạng kinh tế - xã hội của tỉnh;
+ Bản đồ hiện trạng phân bố dân cư, hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của tỉnh;
+ Bản đồ đánh giá tổng hợp đất đai theo các mục đích sử dụng;
+ Bản đồ phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn;
+ Bản đồ phương án tổ chức không gian và phân vùng chức năng;
+ Bản đồ định hướng phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật;
+ Bản đồ định hướng phát triển kết cấu hạ tầng xã hội;
+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
+ Bản đồ xây dựng vùng liên huyện (các hành lang kinh tế; vùng động lực kinh tế; vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn);
+ Bản đồ quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên tỉnh (tài nguyên nước/tài nguyên khoáng sản);
+ Bản đồ định hướng bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh;
+ Bản đồ định hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu;
+ Bản đồ quy hoạch tỉnh; bản đồ chuyên đề về định hướng tổ chức không gian lãnh thổ du lịch của tỉnh;
+ Bản đồ xây dựng vùng huyện;
+ Một số bản đồ tích hợp, lĩnh vực khác;
+ Bản đồ hiện trạng và định hướng phát triển các khu vực trọng điểm của tỉnh tỷ lệ 1:10.000-1:25.000;
- Các sơ đồ nghiên cứu phân tích quy hoạch ;
c) Cơ sở dữ liệu quy hoạch (đĩa CD);
2. Chi phí lập quy hoạch:
Thực hiện theo quy định hiện hành.
Tiến độ lập quy hoạch:
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước tổ chức lập và hoàn thành lập quy hoạch tỉnh không quá 24 tháng kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.