Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1137/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "27/07/2009", "sign_number": "1137/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "27/07/2009", "sign_number": "1137/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "27/07/2009", "sign_number": "1137/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "27/07/2009", "sign_number": "1137/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "27/07/2009", "sign_number": "1137/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1137/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải huyện Krông Nô đến năm 2020, với các nội dung như sau:
...
6. Nội dung chủ yếu của quy hoạch:
6.1. Dự báo nhu cầu phát triển vận tải: Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Krông Nô đến năm 2020, dự báo nhu cầu vận tải giai đoạn quy hoạch như sau:
- Vận tải hàng hóa: Năm 2010 là 130.214 tấn, năm 2015 là 232.755 tấn, năm 2020 là 338.450 tấn. Nhu cầu vận chuyển hàng hóa tăng bình quân 16%/1 năm.
- Vận tải hành khách: Năm 2010 là 187.000 hành khách, năm 2015 là 262.900 hành khách, năm 2020 là 386.290 hành khách. Nhu cầu vận chuyển hành khách tăng bình quân 10,65%/1 năm.
6.2. Quan điểm và mục tiêu phát triển:
- Quan điểm phát triển: Giao thông vận tải là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, cần ưu tiên đầu tư phát triển đi trước một bước với tốc độ nhanh, bền vững nhằm tạo tiền đề cho phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đáp ứng các yêu cầu:
+ Phù hợp với các quy hoạch chung của địa phương, kế thừa và phát triển mạng lưới đường hiện có cho phù hợp với nhu cầu giao thông vận tải trước mắt và tương lai, kết nối liên hoàn với hệ thống đường tỉnh, đường quốc lộ;
+ Đảm bảo liên hệ trực tiếp, thuận tiện giữa khu trung tâm với khu dân cư, giữa khu dân cư với khu sản xuất và giữa các điểm dân cư với nhau;
+ Kết cấu và bề rộng mặt đường phải phù hợp với điều kiện cụ thể của từng xã và yêu cầu kỹ thuật đường nông thôn, phù hợp với các loại phương tiện vận chuyển trước mắt cũng như trong tương lai;
+ Phát triển vận tải phải theo hướng hiện đại, chất lượng cao với chi phí hợp lý, an toàn, hạn chế ô nhiệm môi trường và tiết kiệm năng lượng;
+ Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư, các hình thức đầu tư, tranh thủ tối đa nguồn vốn đầu tư từ Trung ương, vốn đầu tư của nước ngoài dưới các hình thức ODA, FDI, đồng thời huy động mọi nguồn lực từ nhân dân và các thành phần kinh tế trên địa bàn để phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.
- Mục tiêu phát triển: Đến năm 2020, hệ thống giao thông vận tải huyện Krông Nô đạt được các mục tiêu cơ bản sau: Có mạng lưới đường bộ hợp lý, liên hoàn, thông suốt, tỷ lệ cứng hóa đạt 70%; hệ thống bến, bãi đậu xe, phương tiện vận tải đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách, hàng hóa phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh. Cụ thể:
+ Các trục dọc, trục ngang chính tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, IV tỷ lệ rải nhựa, bê tông xi măng 100%;
+ Đường nội thị đạt tiêu chuẩn đường đô thị, quy mô phù hợp với quy hoạch của đô thị, tỷ lệ rải nhựa, bê tông xi măng 100%;
+ Đường huyện đạt tiêu chuẩn cấp IV, tỷ lệ rải nhựa, bê tông xi măng 100%;
+ Đường xã đạt tiêu chuẩn cấp V, tỷ lệ rải nhựa, bê tông xi măng 65%, còn lại rải cấp phối;
+ Đường thôn, buôn đạt tiêu chuẩn đường GTNT loại A, loại B, tỷ lệ cứng hóa 60%;
+ Xây dựng 02 bến xe cấp IV, 01 bãi đậu xe.
6.3. Thiết kế Quy hoạch:
6.3.1. Quy hoạch mạng lưới đường bộ: Mạng lưới giao thông đường bộ huyện Krông Nô được Quy hoạch gồm 01 trục dọc, 02 trục ngang, các tuyến đường huyện, đường xã, đường thôn, buôn và đường nội thị như sau:
- Trục dọc:
+ Trục dọc 1: Trùng với Tỉnh lộ 4, dài 57 Km, đi qua các xã Quảng Phú, Đăk Nang, Đức Xuyên, Nâm N’Đir, Đăk Drô, Nam Đà, Đăk Sôr và thị trấn Đăk Mâm. Quy mô và thời gian đầu tư thực hiện theo Quyết định số 48/2005/QĐ-UBND, ngày 01/9/2005 của UBND tỉnh Đăk Nông.
- Trục ngang:
+ Trục ngang 1: Dài 37,5 Km, điểm đầu tại xã Đăk Sô, điểm cuối tại xã Buôn Choah, đi qua các xã Nam Đà, Đăk Drô và thị trấn Đăk Mâm. Trong đó có: 18 Km trùng với Tỉnh lộ 3, 2 Km trùng với Tỉnh lộ 4, 17,5 Km trùng với đường huyện ĐH58KN. Đoạn trùng với các tuyến tỉnh lộ; quy mô và thời gian đầu tư thực hiện theo Quyết định số 48/2005/QĐ-UBND, ngày 01/9/2005 của UBND tỉnh Đăk Nông; đoạn trùng với đường huyện ĐH58KN, đến năm 2020, đầu tư nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt rải nhựa, hệ thống thoát nước xây dựng vĩnh cửu, tải trọng HL93.
+ Trục ngang 2: Trùng với đường Đăk Song - Đăk Nang (trục ngang số 3 trong quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh), dài 28 Km, đi qua các xã Quảng Phú, Đăk Nang, Đức Xuyên, Nâm Nung. Quy mô và thời gian đầu tư thực hiện theo Quyết định số 48/2005/QĐ-UBND, ngày 01/9/2005 của UBND tỉnh Đăk Nông.
- Hệ thống đường huyện: Bao gồm 7 tuyến, tổng chiều dài 72,6 Km, thiết kế quy hoạch như sau:
+ Đường tỉnh lộ 3 - tỉnh lộ 4 (ĐH56.KN): Dài 7 Km, điểm đầu giao với Tỉnh lộ 4 tại Km100, điểm cuối giao với Tỉnh lộ 3 tại Km29+400. Đến năm 2020, đầu tư nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt rải nhựa, hệ thống thoát nước xây dựng vĩnh cửu, tải trọng HL93.
+ Đường Đăk Mâm - Nâm Nung - Nâm N’Đir (ĐH57.KN): Dài 17 Km, điểm đầu giao với tỉnh lộ 3 tại Km3, điểm cuối giao với Tỉnh lộ 4 tại Km81. Đến năm 2020, đầu tư nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt rải nhựa, hệ thống thoát nước xây dựng vĩnh cửu, tải trọng HL93.
+ Đường Đăk Drô - Buôn Choah (ĐH58.KN): Dài 17,5 Km, điểm đầu giao với Tỉnh lộ 4 tại Km92, điểm cuối tại UBND xã Buôn Choah. Tuyến trùng với trục ngang1, quy mô quy hoạch đã được tính trong trục ngang 1.
+ Đường Hầm Sỏi - Nâm Nung (ĐH59.KN): Dài 7,3 Km, điểm đầu giao với tỉnh lộ 4 tại Km88+400, điểm cuối tại UBND xã Nâm Nung. Đến năm 2020, đầu tư nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt rải nhựa, hệ thống thoát nước xây dựng vĩnh cửu, tải trọng HL93.
+ Đường Nam Đà - Đăk Sô (ĐH60.KN): Dài 4,5 Km, điểm đầu giao với tỉnh lộ 4 tại Km95, điểm cuối giao với tỉnh lộ 3 tại Km29+400. Đến năm 2020, đầu tư nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt rải nhựa, hệ thống thoát nước xây dựng vĩnh cửu, tải trọng HL93.
+ Đường Nam Đà - Đăk Mâm (ĐH61.KN): Dài 4,3 Km, điểm đầu giao với tỉnh lộ 4 tại Km94+150, điểm cuối giao với tỉnh lộ 3 tại Km30+900. Đến năm 2020, đầu tư nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt rải nhựa, hệ thống thoát nước xây dựng vĩnh cửu, tải trọng HL93.
+ Đường Tân Thành - Đăk Săk (ĐH62.KN): Dài 15 Km, điểm đầu tại UBND xã Tân Thành, điểm cuối giao với tỉnh lộ 3 tại Km18. Đến năm 2020, đầu tư nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt rải nhựa, hệ thống thoát nước xây dựng vĩnh cửu, tải trọng HL93.
- Hệ thống đường xã: Gồm 78 tuyến đường xã, với tổng chiều dài khoảng 262 Km. Đầu tư nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường GTNT loại A, đường cấp V, hệ thống thoát nước vĩnh cửu, tải trọng HL93, có 65% mặt đường được rải nhựa hoặc bê tông xi măng, còn lại được rải cấp phối sỏi đồi. Riêng 6 tuyến dưới đây được đầu tư theo tiêu chuẩn cấp IV, mặt rải nhựa, hệ thống thoát nước vĩnh cửu, tải trọng HL93 và được chuyển thành đường huyện sau khi đầu tư:
+ Đường tỉnh lộ 4 - thôn 2 xã Quảng Phú: Dài 6Km, điểm đầu giao với tỉnh lộ 4 tại Km62, điểm cuối tại đường thôn 2 xã Quảng Phú.
+ Đường Đăk D’Rô - Hồ EasNô: Dài 6Km, điểm đầu tại thôn 7 xã Đăk D’Rô, điểm cuối tại hồ EasNô.
+ Đường Nam Đà - Đăk D’Rô: Dài 12Km, điểm đầu giao với Tỉnh lộ 4 tại Km95, điểm cuối tại thôn 7, xã Đăk D’Rô.
+ Đường Đăk D’Rô - Tân Thành: Dài 7Km, điểm đầu tại Buôn K62 (Đăk D’Rô), điểm cuối tại rừng Tếch.
+ Đường Hầm Sỏi - Nâm N’Đir: Dài 4Km, điểm đầu tại thôn Giang Cách, điểm cuối tại Thôn 9, xã Nâm N’Đir.
+ Đường Tỉnh lộ 4 (Phú Sơn) - Khu tái định cư xã Quảng Sơn: Dài 19 Km, điểm đầu giao với Tỉnh lộ 4 tại Km51, điểm cuối tại khu tái định cư xã Quảng Sơn.
- Hệ thống đường thôn, buôn: Gồm 152 tuyến, với tổng chiều dài khoảng 261Km. Đến năm 2020, hệ thống đường thôn, buôn được quy hoạch như sau:
+ Đầu tư nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường GTNT loại A, loại B; hệ thống thoát nước vĩnh cửu, tải trọng HL93; có 60% mặt đường được rải nhựa hoặc BTXM, còn lại được rải cấp phối sỏi đồi.
- Hệ thống đường nội thị: Hệ thống đường đô thị thực hiện theo quy hoạch chi tiết thị trấn Đăk Mâm.
6.3.2. Quy hoạch bến, bãi đậu xe: Đến năm 2020, đầu tư nâng cấp bến xe hiện có tại thị trấn Đăk Mâm đạt tiêu chuẩn bến xe loại IV, xây dựng mới 01 bến xe loại IV tại khu vực phía Nam của huyện và 01 bãi đậu xe gần trung tâm thị trấn.

Content:
Nội dung chủ yếu của quy hoạch:
6.1. Dự báo nhu cầu phát triển vận tải: Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Krông Nô đến năm 2020, dự báo nhu cầu vận tải giai đoạn quy hoạch như sau:
- Vận tải hàng hóa: Năm 2010 là 130.214 tấn, năm 2015 là 232.755 tấn, năm 2020 là 338.450 tấn. Nhu cầu vận chuyển hàng hóa tăng bình quân 16%/1 năm.
- Vận tải hành khách: Năm 2010 là 187.000 hành khách, năm 2015 là 262.900 hành khách, năm 2020 là 386.290 hành khách. Nhu cầu vận chuyển hành khách tăng bình quân 10,65%/1 năm.
6.2. Quan điểm và mục tiêu phát triển:
- Quan điểm phát triển: Giao thông vận tải là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, cần ưu tiên đầu tư phát triển đi trước một bước với tốc độ nhanh, bền vững nhằm tạo tiền đề cho phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đáp ứng các yêu cầu:
+ Phù hợp với các quy hoạch chung của địa phương, kế thừa và phát triển mạng lưới đường hiện có cho phù hợp với nhu cầu giao thông vận tải trước mắt và tương lai, kết nối liên hoàn với hệ thống đường tỉnh, đường quốc lộ;
+ Đảm bảo liên hệ trực tiếp, thuận tiện giữa khu trung tâm với khu dân cư, giữa khu dân cư với khu sản xuất và giữa các điểm dân cư với nhau;
+ Kết cấu và bề rộng mặt đường phải phù hợp với điều kiện cụ thể của từng xã và yêu cầu kỹ thuật đường nông thôn, phù hợp với các loại phương tiện vận chuyển trước mắt cũng như trong tương lai;
+ Phát triển vận tải phải theo hướng hiện đại, chất lượng cao với chi phí hợp lý, an toàn, hạn chế ô nhiệm môi trường và tiết kiệm năng lượng;
+ Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư, các hình thức đầu tư, tranh thủ tối đa nguồn vốn đầu tư từ Trung ương, vốn đầu tư của nước ngoài dưới các hình thức ODA, FDI, đồng thời huy động mọi nguồn lực từ nhân dân và các thành phần kinh tế trên địa bàn để phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.
- Mục tiêu phát triển: Đến năm 2020, hệ thống giao thông vận tải huyện Krông Nô đạt được các mục tiêu cơ bản sau: Có mạng lưới đường bộ hợp lý, liên hoàn, thông suốt, tỷ lệ cứng hóa đạt 70%; hệ thống bến, bãi đậu xe, phương tiện vận tải đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách, hàng hóa phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh. Cụ thể:
+ Các trục dọc, trục ngang chính tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, IV tỷ lệ rải nhựa, bê tông xi măng 100%;
+ Đường nội thị đạt tiêu chuẩn đường đô thị, quy mô phù hợp với quy hoạch của đô thị, tỷ lệ rải nhựa, bê tông xi măng 100%;
+ Đường huyện đạt tiêu chuẩn cấp IV, tỷ lệ rải nhựa, bê tông xi măng 100%;
+ Đường xã đạt tiêu chuẩn cấp V, tỷ lệ rải nhựa, bê tông xi măng 65%, còn lại rải cấp phối;
+ Đường thôn, buôn đạt tiêu chuẩn đường GTNT loại A, loại B, tỷ lệ cứng hóa 60%;
+ Xây dựng 02 bến xe cấp IV, 01 bãi đậu xe.
6.3. Thiết kế Quy hoạch:
6.3.1. Quy hoạch mạng lưới đường bộ: Mạng lưới giao thông đường bộ huyện Krông Nô được Quy hoạch gồm 01 trục dọc, 02 trục ngang, các tuyến đường huyện, đường xã, đường thôn, buôn và đường nội thị như sau:
- Trục dọc:
+ Trục dọc 1: Trùng với Tỉnh lộ 4, dài 57 Km, đi qua các xã Quảng Phú, Đăk Nang, Đức Xuyên, Nâm N’Đir, Đăk Drô, Nam Đà, Đăk Sôr và thị trấn Đăk Mâm. Quy mô và thời gian đầu tư thực hiện theo Quyết định số 48/2005/QĐ-UBND, ngày 01/9/2005 của UBND tỉnh Đăk Nông.
- Trục ngang:
+ Trục ngang 1: Dài 37,5 Km, điểm đầu tại xã Đăk Sô, điểm cuối tại xã Buôn Choah, đi qua các xã Nam Đà, Đăk Drô và thị trấn Đăk Mâm. Trong đó có: 18 Km trùng với Tỉnh lộ 3, 2 Km trùng với Tỉnh lộ 4, 17,5 Km trùng với đường huyện ĐH58KN. Đoạn trùng với các tuyến tỉnh lộ; quy mô và thời gian đầu tư thực hiện theo Quyết định số 48/2005/QĐ-UBND, ngày 01/9/2005 của UBND tỉnh Đăk Nông; đoạn trùng với đường huyện ĐH58KN, đến năm 2020, đầu tư nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt rải nhựa, hệ thống thoát nước xây dựng vĩnh cửu, tải trọng HL93.
+ Trục ngang 2: Trùng với đường Đăk Song - Đăk Nang (trục ngang số 3 trong quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh), dài 28 Km, đi qua các xã Quảng Phú, Đăk Nang, Đức Xuyên, Nâm Nung. Quy mô và thời gian đầu tư thực hiện theo Quyết định số 48/2005/QĐ-UBND, ngày 01/9/2005 của UBND tỉnh Đăk Nông.
- Hệ thống đường huyện: Bao gồm 7 tuyến, tổng chiều dài 72,6 Km, thiết kế quy hoạch như sau:
+ Đường tỉnh lộ 3 - tỉnh lộ 4 (ĐH56.KN): Dài 7 Km, điểm đầu giao với Tỉnh lộ 4 tại Km100, điểm cuối giao với Tỉnh lộ 3 tại Km29+400. Đến năm 2020, đầu tư nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt rải nhựa, hệ thống thoát nước xây dựng vĩnh cửu, tải trọng HL93.
+ Đường Đăk Mâm - Nâm Nung - Nâm N’Đir (ĐH57.KN): Dài 17 Km, điểm đầu giao với tỉnh lộ 3 tại Km3, điểm cuối giao với Tỉnh lộ 4 tại Km81. Đến năm 2020, đầu tư nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt rải nhựa, hệ thống thoát nước xây dựng vĩnh cửu, tải trọng HL93.
+ Đường Đăk Drô - Buôn Choah (ĐH58.KN): Dài 17,5 Km, điểm đầu giao với Tỉnh lộ 4 tại Km92, điểm cuối tại UBND xã Buôn Choah. Tuyến trùng với trục ngang1, quy mô quy hoạch đã được tính trong trục ngang 1.
+ Đường Hầm Sỏi - Nâm Nung (ĐH59.KN): Dài 7,3 Km, điểm đầu giao với tỉnh lộ 4 tại Km88+400, điểm cuối tại UBND xã Nâm Nung. Đến năm 2020, đầu tư nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt rải nhựa, hệ thống thoát nước xây dựng vĩnh cửu, tải trọng HL93.
+ Đường Nam Đà - Đăk Sô (ĐH60.KN): Dài 4,5 Km, điểm đầu giao với tỉnh lộ 4 tại Km95, điểm cuối giao với tỉnh lộ 3 tại Km29+400. Đến năm 2020, đầu tư nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt rải nhựa, hệ thống thoát nước xây dựng vĩnh cửu, tải trọng HL93.
+ Đường Nam Đà - Đăk Mâm (ĐH61.KN): Dài 4,3 Km, điểm đầu giao với tỉnh lộ 4 tại Km94+150, điểm cuối giao với tỉnh lộ 3 tại Km30+900. Đến năm 2020, đầu tư nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt rải nhựa, hệ thống thoát nước xây dựng vĩnh cửu, tải trọng HL93.
+ Đường Tân Thành - Đăk Săk (ĐH62.KN): Dài 15 Km, điểm đầu tại UBND xã Tân Thành, điểm cuối giao với tỉnh lộ 3 tại Km18. Đến năm 2020, đầu tư nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt rải nhựa, hệ thống thoát nước xây dựng vĩnh cửu, tải trọng HL93.
- Hệ thống đường xã: Gồm 78 tuyến đường xã, với tổng chiều dài khoảng 262 Km. Đầu tư nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường GTNT loại A, đường cấp V, hệ thống thoát nước vĩnh cửu, tải trọng HL93, có 65% mặt đường được rải nhựa hoặc bê tông xi măng, còn lại được rải cấp phối sỏi đồi. Riêng 6 tuyến dưới đây được đầu tư theo tiêu chuẩn cấp IV, mặt rải nhựa, hệ thống thoát nước vĩnh cửu, tải trọng HL93 và được chuyển thành đường huyện sau khi đầu tư:
+ Đường tỉnh lộ 4 - thôn 2 xã Quảng Phú: Dài 6Km, điểm đầu giao với tỉnh lộ 4 tại Km62, điểm cuối tại đường thôn 2 xã Quảng Phú.
+ Đường Đăk D’Rô - Hồ EasNô: Dài 6Km, điểm đầu tại thôn 7 xã Đăk D’Rô, điểm cuối tại hồ EasNô.
+ Đường Nam Đà - Đăk D’Rô: Dài 12Km, điểm đầu giao với Tỉnh lộ 4 tại Km95, điểm cuối tại thôn 7, xã Đăk D’Rô.
+ Đường Đăk D’Rô - Tân Thành: Dài 7Km, điểm đầu tại Buôn K62 (Đăk D’Rô), điểm cuối tại rừng Tếch.
+ Đường Hầm Sỏi - Nâm N’Đir: Dài 4Km, điểm đầu tại thôn Giang Cách, điểm cuối tại Thôn 9, xã Nâm N’Đir.
+ Đường Tỉnh lộ 4 (Phú Sơn) - Khu tái định cư xã Quảng Sơn: Dài 19 Km, điểm đầu giao với Tỉnh lộ 4 tại Km51, điểm cuối tại khu tái định cư xã Quảng Sơn.
- Hệ thống đường thôn, buôn: Gồm 152 tuyến, với tổng chiều dài khoảng 261Km. Đến năm 2020, hệ thống đường thôn, buôn được quy hoạch như sau:
+ Đầu tư nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường GTNT loại A, loại B; hệ thống thoát nước vĩnh cửu, tải trọng HL93; có 60% mặt đường được rải nhựa hoặc BTXM, còn lại được rải cấp phối sỏi đồi.
- Hệ thống đường nội thị: Hệ thống đường đô thị thực hiện theo quy hoạch chi tiết thị trấn Đăk Mâm.
6.3.2. Quy hoạch bến, bãi đậu xe: Đến năm 2020, đầu tư nâng cấp bến xe hiện có tại thị trấn Đăk Mâm đạt tiêu chuẩn bến xe loại IV, xây dựng mới 01 bến xe loại IV tại khu vực phía Nam của huyện và 01 bãi đậu xe gần trung tâm thị trấn.