Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1662/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "1662/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "1662/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "1662/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "1662/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "1662/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1662/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” của tỉnh Quảng Ngãi với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Cán bộ chuyên trách Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học, có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020.
II- MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu tổng quát giai đoạn 2011 - 2020
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn khoảng 188.000 người. Mở rộng và nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhằm đạt mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chú trọng công tác đào tạo nghề theo địa chỉ, tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020.
Đào tạo, bồi dưỡng 12.000 lượt cán bộ công chức cấp xã nhằm đạt mục tiêu: xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý, điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
2. Chỉ tiêu cụ thể
...
d) Hoạt động 4: Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với cơ sở dạy nghề công lập
Xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị cho các cơ sở dạy nghề công lập theo quy định tại khoản 3, Mục III, Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Giai đoạn 2011 - 2015, xây dựng kế hoạch báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục dạy nghề đề nghị hỗ trợ đầu tư từ một đến hai trung tâm dạy nghề kiểu mẫu; giai đoạn 2016 - 2020, đầu tư xây dựng hai trung tâm dạy nghề kiểu mẫu cấp huyện.
Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề từ Chương trình mục tiêu quốc gia cho Trung tâm dạy nghề các huyện miền núi có tỷ lệ hộ nghèo trên 50%; hỗ trợ thiết bị dạy nghề cho các trung tâm dạy nghề công lập: Trung tâm dạy nghề Thanh niên; Trung tâm dạy nghề Phụ nữ; Trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm thuộc Hội Nông dân Việt Nam tỉnh; Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh và 12 trung tâm Giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp và dạy nghề các huyện theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
e) Hoạt động 5: Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu và xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề
Trên cơ sở Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề được cấp có thẩm quyền quyết định, các cơ sở dạy nghề rà soát, bổ sung, xây dựng mới chương trình, giáo trình, học liệu của các nghề đào tạo, đảm bảo đúng quy định tại Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các văn bản khác có liên quan.
Hàng năm, các cơ sở đào tạo nghề chủ động chỉnh sửa giáo trình dạy nghề hiện có, bổ sung cập nhật tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới cho phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động; nghiên cứu xây dựng chương trình, giáo trình mới với những nghề chưa có chương trình, giáo trình và học liệu dạy nghề sơ cấp, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để tổ chức thực hiện. Xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề trình độ sơ cấp nghề theo các ngành nghề đào tạo đã được UBND tỉnh phê duyệt để áp dụng thực hiện.
g) Hoạt động 6: Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề, chú ý bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, sư phạm và kỹ năng nghề, tư vấn chọn nghề, tìm và tự tạo việc làm cho lao động nông thôn để bổ sung giáo viên dạy nghề cho các trung tâm dạy nghề chưa đủ giáo viên cơ hữu.
Kiện toàn, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực về nghiệp vụ chuyên môn, phương pháp giảng dạy cho đội ngũ giáo viên, giảng viên của Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm Bồi dưỡng chính trị các huyện, thành phố để đáp ứng yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức cấp xã.
h) Hoạt động 7: Hỗ trợ lao động nông thôn học nghề
Thực hiện hỗ trợ lao động nông thôn học nghề theo chính sách quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg; căn cứ quy định của Nhà nước và tình hình thực tế, hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung điều chỉnh danh mục nghề đào tạo và mức hỗ trợ chi phí học nghề cho các nhóm đối tượng lao động nông thôn cho phù hợp.
Ngân hàng Chính sách Xã hội đảm bảo cho lao động nông thôn đang theo học cao đẳng nghề, trung cấp nghề được vốn vay để trang trải chi phí trong quá trình học theo quy định hiện hành về tín dụng đối với học sinh, sinh viên (theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên).
i) Hoạt động 8: Hoạt động giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án Xây dựng hệ thống chỉ tiêu giám sát, đánh giá về hiệu quả hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn của tỉnh. Đồng thời xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giám sát, đánh giá hàng năm để các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố phối hợp cùng thực hiện. Xây dựng phương pháp thu thập và xử lý thông tin, quản lý kinh phí Đề án ở cấp tỉnh, xây dựng phần mềm quản lý Đề án; nâng cao năng lực xây dựng kế hoạch, quản lý, triển khai và tổ chức thực hiện Đề án ở các cấp.
Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
a) Hoạt động 1: Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã. Nội dung chủ yếu: Xây dựng danh mục chương trình, nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ, công chức xã theo từng đối tượng cụ thể cho từng vùng.
b) Hoạt động 2: Xây dựng các chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã. Nội dung chủ yếu: Xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn đối với mỗi chức danh công chức, chức danh cán bộ quản lý xã. Xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo từng vùng, miền (đồng bằng, trung du, miền núi, vùng dân tộc thiểu số).
IV- KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kinh phí thực hiện Đề án giai đoạn 2010 - 2020
a) Dự kiến tổng kinh phí: 341.645 triệu đồng.
b) Cơ cấu nguồn vốn:
- Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 332.555 triệu đồng;
- Ngân sách địa phương: 9.090 triệu đồng.
Kinh phí của Đề án theo tiến độ thực hiện
a) Năm 2010: Kinh phí đã thực hiện 36.430 triệu đồng, trong đó:
- Dạy nghề cho lao động nộng thôn là: 35.480 triệu đồng; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện (bao gồm 8 hoạt động).
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã là: 950 triệu đồng; Sở Nội vụ là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện.
b) Giai đoạn 2011 - 2015: dự kiến tổng kinh phí thực hiện Đề án 157.030 triệu đồng. Cơ cấu nguồn vốn: Trung ương hỗ trợ: 149.650 triệu đồng; ngân sách địa phương 7.380 triệu đồng. Trong đó:
- Kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn là: 142.030 triệu đồng; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện (bao gồm 8 hoạt động của Đề án).
- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã : 15.000 triệu đồng; Sở Nội vụ là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện.
c) Giai đoạn 2016 - 2020: dự kiến tổng kinh phí thực hiện Đề án: 148.185 triệu đồng. Cơ cấu nguồn vốn: Trung ương hỗ trợ: 146.475 triệu đồng; ngân sách địa phương hỗ trợ là 1.710 triệu đồng. Trong đó:
- Dạy nghề cho lao động nông thôn là: 133.185 triệu đồng; Sở Lao động- Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện (bao gồm 8 hoạt động của Đề án).
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xã là: 15.000 triệu đồng; Sở Nội vụ là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện.

Content:
Hoạt động 4: Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với cơ sở dạy nghề công lập
Xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị cho các cơ sở dạy nghề công lập theo quy định tại khoản 3, Mục III, Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Giai đoạn 2011 - 2015, xây dựng kế hoạch báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục dạy nghề đề nghị hỗ trợ đầu tư từ một đến hai trung tâm dạy nghề kiểu mẫu; giai đoạn 2016 - 2020, đầu tư xây dựng hai trung tâm dạy nghề kiểu mẫu cấp huyện.
Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề từ Chương trình mục tiêu quốc gia cho Trung tâm dạy nghề các huyện miền núi có tỷ lệ hộ nghèo trên 50%; hỗ trợ thiết bị dạy nghề cho các trung tâm dạy nghề công lập: Trung tâm dạy nghề Thanh niên; Trung tâm dạy nghề Phụ nữ; Trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm thuộc Hội Nông dân Việt Nam tỉnh; Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh và 12 trung tâm Giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp và dạy nghề các huyện theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
e) Hoạt động 5: Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu và xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề
Trên cơ sở Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề được cấp có thẩm quyền quyết định, các cơ sở dạy nghề rà soát, bổ sung, xây dựng mới chương trình, giáo trình, học liệu của các nghề đào tạo, đảm bảo đúng quy định tại Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các văn bản khác có liên quan.
Hàng năm, các cơ sở đào tạo nghề chủ động chỉnh sửa giáo trình dạy nghề hiện có, bổ sung cập nhật tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới cho phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động; nghiên cứu xây dựng chương trình, giáo trình mới với những nghề chưa có chương trình, giáo trình và học liệu dạy nghề sơ cấp, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để tổ chức thực hiện. Xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề trình độ sơ cấp nghề theo các ngành nghề đào tạo đã được UBND tỉnh phê duyệt để áp dụng thực hiện.
g) Hoạt động 6: Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề, chú ý bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, sư phạm và kỹ năng nghề, tư vấn chọn nghề, tìm và tự tạo việc làm cho lao động nông thôn để bổ sung giáo viên dạy nghề cho các trung tâm dạy nghề chưa đủ giáo viên cơ hữu.
Kiện toàn, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực về nghiệp vụ chuyên môn, phương pháp giảng dạy cho đội ngũ giáo viên, giảng viên của Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm Bồi dưỡng chính trị các huyện, thành phố để đáp ứng yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức cấp xã.
h) Hoạt động 7: Hỗ trợ lao động nông thôn học nghề
Thực hiện hỗ trợ lao động nông thôn học nghề theo chính sách quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg; căn cứ quy định của Nhà nước và tình hình thực tế, hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung điều chỉnh danh mục nghề đào tạo và mức hỗ trợ chi phí học nghề cho các nhóm đối tượng lao động nông thôn cho phù hợp.
Ngân hàng Chính sách Xã hội đảm bảo cho lao động nông thôn đang theo học cao đẳng nghề, trung cấp nghề được vốn vay để trang trải chi phí trong quá trình học theo quy định hiện hành về tín dụng đối với học sinh, sinh viên (theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên).
i) Hoạt động 8: Hoạt động giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án Xây dựng hệ thống chỉ tiêu giám sát, đánh giá về hiệu quả hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn của tỉnh. Đồng thời xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giám sát, đánh giá hàng năm để các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố phối hợp cùng thực hiện. Xây dựng phương pháp thu thập và xử lý thông tin, quản lý kinh phí Đề án ở cấp tỉnh, xây dựng phần mềm quản lý Đề án; nâng cao năng lực xây dựng kế hoạch, quản lý, triển khai và tổ chức thực hiện Đề án ở các cấp.
Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
a) Hoạt động 1: Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã. Nội dung chủ yếu: Xây dựng danh mục chương trình, nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ, công chức xã theo từng đối tượng cụ thể cho từng vùng.
b) Hoạt động 2: Xây dựng các chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã. Nội dung chủ yếu: Xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn đối với mỗi chức danh công chức, chức danh cán bộ quản lý xã. Xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo từng vùng, miền (đồng bằng, trung du, miền núi, vùng dân tộc thiểu số).
IV- KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kinh phí thực hiện Đề án giai đoạn 2010 - 2020
a) Dự kiến tổng kinh phí: 341.645 triệu đồng.
b) Cơ cấu nguồn vốn:
- Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 332.555 triệu đồng;
- Ngân sách địa phương: 9.090 triệu đồng.
Kinh phí của Đề án theo tiến độ thực hiện
a) Năm 2010: Kinh phí đã thực hiện 36.430 triệu đồng, trong đó:
- Dạy nghề cho lao động nộng thôn là: 35.480 triệu đồng; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện (bao gồm 8 hoạt động).
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã là: 950 triệu đồng; Sở Nội vụ là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện.
b) Giai đoạn 2011 - 2015: dự kiến tổng kinh phí thực hiện Đề án 157.030 triệu đồng. Cơ cấu nguồn vốn: Trung ương hỗ trợ: 149.650 triệu đồng; ngân sách địa phương 7.380 triệu đồng. Trong đó:
- Kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn là: 142.030 triệu đồng; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện (bao gồm 8 hoạt động của Đề án).
- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã : 15.000 triệu đồng; Sở Nội vụ là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện.
c) Giai đoạn 2016 - 2020: dự kiến tổng kinh phí thực hiện Đề án: 148.185 triệu đồng. Cơ cấu nguồn vốn: Trung ương hỗ trợ: 146.475 triệu đồng; ngân sách địa phương hỗ trợ là 1.710 triệu đồng. Trong đó:
- Dạy nghề cho lao động nông thôn là: 133.185 triệu đồng; Sở Lao động- Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện (bao gồm 8 hoạt động của Đề án).
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xã là: 15.000 triệu đồng; Sở Nội vụ là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện.