Document: Điều 1 Quyết định 3951/QĐ-UBND nâng cấp trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia Thanh Hóa 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "3951/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "3951/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "3951/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "3951/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "3951/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3951/QĐ-UBND nâng cấp trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia Thanh Hóa 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án mở rộng, nâng cấp các trường trung học phổ thông (THPT) để đạt chuẩn quốc gia đến năm 2020, gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu: Mở rộng, nâng cấp một số hạng mục công trình: Nhà đa năng, nhà hiệu bộ, nhà học bộ môn của các trường THPT trên địa bàn tỉnh để đạt tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia; nâng tỷ lệ trường THPT đạt chuẩn quốc gia lên 48% vào năm 2020, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học của bậc THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
2. Yêu cầu: Các hạng mục công trình mở rộng, nâng cấp phải đảm bảo đúng quy chuẩn được quy định tại Quyết định số 37/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về phòng học bộ môn và tiêu chuẩn Việt Nam TCVN:2011 quy định phòng học, nhà đa năng, nhà bộ môn, nhà hiệu bộ đối với trường THPT chuẩn quốc gia.
3. Lộ trình thực hiện đến năm 2020.
3.1. Tiêu chuẩn trường THPT đạt chuẩn quốc gia theo quy định tại Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 cùa Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường;
- Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;
- Tiêu chuẩn 3: Chất lượng giáo dục;
- Tiêu chuẩn 4: Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học;
- Tiêu chuẩn 5: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
3.2. Tiêu chí xác định lộ trình triển khai thực hiện:
- Năm 2016: Mở rộng, nâng cấp các trường THPT đã đạt vững 04 tiêu chuẩn: 1, 2, 3, 5 theo quy định trường THPT chuẩn quốc gia; riêng tiêu chuẩn 4 chỉ còn thiếu 01 công trình trong các công trình: Nhà đa năng, Nhà bộ môn hoặc Nhà hiệu bộ cần xây dựng để đạt chuẩn quốc gia vào năm 2017.
- Năm 2017: Mở rộng, nâng cấp các trường THPT đã đạt vững 04 tiêu chuẩn: 1, 2, 3, 5 theo quy định trường THPT chuẩn quốc gia; riêng tiêu chuẩn 4 chỉ còn thiếu từ 01 đến 02 công trình trong các công trình: Nhà đa năng, Nhà bộ môn hoặc Nhà hiệu bộ cần xây dựng để đạt chuẩn quốc gia vào năm 2018.
- Năm 2018: Mở rộng, nâng cấp các trường THPT đang phấn đấu đạt vững 04 tiêu chuẩn: 1, 2, 3, 5 theo quy định trường THPT chuẩn quốc gia; riêng tiêu chuẩn 4 chỉ còn thiếu từ 01 đến 02 công trình trong các công trình: Nhà đa năng, Nhà bộ môn hoặc Nhà hiệu bộ cần xây dựng để đạt chuẩn quốc gia vào năm 2019.
- Năm 2019: Mở rộng, nâng cấp các trường THPT đang phấn đấu đạt vững 04 tiêu chuẩn: 1, 2, 3, 5 theo quy định trường THPT chuẩn quốc gia; riêng tiêu chuẩn 4 còn thiếu 02 công trình trong các công trình: Nhà đa năng, Nhà bộ môn, Nhà hiệu bộ hoặc Nhà lớp học cần xây dựng để đạt chuẩn quốc gia vào năm 2020.
3.3. Danh mục các trường THPT được mở rộng, nâng cấp để đạt chuẩn quốc gia đến năm 2020.

TT

Tên
Trường THPT

Hạng mục đầu tư xây dựng

Dự kiến Kinh phí (Triệu đồng)

Nhà bộ môn

Nhà đa năng

Nhà hiệu bộ

I. Năm 2016

01 nhà

08 nhà

53.500

1

Trường THPT Triệu Sơn 1, huyện Triệu Sơn.

650 m2
(6 phòng)

5.500

2

Trường THPT Hoằng Hóa 4, Huyện Hoằng Hóa.

600 m2

6.000

3

Trường THPT Hậu Lộc 1, huyện Hậu Lộc.

600 m2

6.000

4

Trường THPT Cẩm Thủy 1, huyện Cẩm Thủy.

600 m2

6.000

5

Trường THPT Yên Định 3, huyện Yên Định.

600 m2

6.000

6

Trường THPT Quảng Xương 2, huyện Quảng Xương.

600 m2

6.000

7

Trường THPT Lam Kinh, huyện Thọ Xuân.

600 m2

6.000

8

Trường THPT Quảng Xương 4, huyện Quảng Xương.

600 m2

6.000

9

Trường THPT Hoằng Hóa 2, huyện Hoằng Hóa.

600 m2

6.000

II. Năm 2017

02 nhà

06 nhà

02 nhà

58.000

1

Trường THPT Nông Cống 3, huyện Nông Cống.

600 m2

6.000

2

Trường THPT Như Xuân, huyện Như Xuân.

600 m2

6.000

3

Trường THPT Thạch Thành 1, huyện Thạch Thành.

600 m2

600 m2

11.500

4

Trường THPT Cầm Bá Thước, huyện Thường Xuân.

600 m2

600 m2

11.500

5

Trường THPT Triệu Sơn 2, huyện Triệu Sơn.

650 m2
(6 phòng)

600 m2

11.500

6

Trường THPT Hoằng Hóa 3, huyện Hoằng Hóa.

650 m2
(6 phòng)

600 m2

11.500

III. Năm 2018

02 nhà

08 nhà

01 nhà

64.500

1

Trường THPT Mai Anh Tuấn, huyện Nga Sơn

600 m2

6.000

2

Trường THPT Lê Hoàn, huyện Thọ Xuân

600 m2

6.000

3

Trường THPT Đông Sơn 2, huyện Đông Sơn

600 m2

6.000

4

Trường THPT Tĩnh Gia 2, huyện Tĩnh Gia

06 phòng
650 m2

600 m2

11.500

5

Trường THPT Thạch Thành 3, huyện Thạch Thành

600 m2

6.000

6

Trường THPT Lang Chánh, huyện Lang Chánh

600 m2

6.000

7

Trường THPT Triệu Sơn 3, huyện Triệu Sơn.

6 phòng
650 m2

600 m2

11.500

8

Trường THPT Lê Lai, huyện Ngọc Lặc.

600 m2

600 m2

11.500

IV. Năm 2019

TT

Tên
Trường THPT

Hạng mục đầu tư xây dựng

Dự kiến Kinh phí (Triệu đồng)

Nhà bộ môn

Nhà đa năng

Nhà lớp học

Tổng cộng

05 nhà

04 nhà

01 nhà

57.500

1

Trường THPT Thống Nhất, huyện Yên Định.

6 phòng
650 m2

600 m2

11.500

2

Trường THPT Thiệu Hóa, huyện Thiệu Hóa.

6 phòng
650 m2

600 m2

11.500

3

Trường THPT Quảng Xương 3, huyện Quảng Xương.

6 phòng
650 m2

600 m2

11.500

4

Trường THPT Trần Phú, huyện Nga Sơn.

6 phòng
650 m2

600 m2

11.500

5

Trường THPT Triệu Sơn 5, huyện Triệu Sơn

06 phòng
650 m2

12 phòng
720 m2

11.500

4. Tổng kinh phí đầu tư xây dựng đến năm 2020: 233.500 triệu đồng.
Trong đó:
- Năm 2016: 53.500 triệu đồng;
- Năm 2017: 58.000 triệu đồng;
- Năm 2018: 64.500 triệu đồng;
- Năm 2019: 57.500 triệu đồng.
5. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách tỉnh từ nguồn vốn ngân sách sự nghiệp giáo dục hằng năm; UBND các huyện có trách nhiệm bố trí quỹ đất và đảm bảo kinh phí giải phóng mặt bằng (nếu có) để thực hiện.
6. Chủ đầu tư: Giao UBND các huyện làm chủ đầu tư.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án mở rộng, nâng cấp các trường trung học phổ thông (THPT) để đạt chuẩn quốc gia đến năm 2020, gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu: Mở rộng, nâng cấp một số hạng mục công trình: Nhà đa năng, nhà hiệu bộ, nhà học bộ môn của các trường THPT trên địa bàn tỉnh để đạt tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia; nâng tỷ lệ trường THPT đạt chuẩn quốc gia lên 48% vào năm 2020, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học của bậc THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
2. Yêu cầu: Các hạng mục công trình mở rộng, nâng cấp phải đảm bảo đúng quy chuẩn được quy định tại Quyết định số 37/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về phòng học bộ môn và tiêu chuẩn Việt Nam TCVN:2011 quy định phòng học, nhà đa năng, nhà bộ môn, nhà hiệu bộ đối với trường THPT chuẩn quốc gia.
3. Lộ trình thực hiện đến năm 2020.
3.1. Tiêu chuẩn trường THPT đạt chuẩn quốc gia theo quy định tại Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 cùa Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường;
- Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;
- Tiêu chuẩn 3: Chất lượng giáo dục;
- Tiêu chuẩn 4: Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học;
- Tiêu chuẩn 5: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
3.2. Tiêu chí xác định lộ trình triển khai thực hiện:
- Năm 2016: Mở rộng, nâng cấp các trường THPT đã đạt vững 04 tiêu chuẩn: 1, 2, 3, 5 theo quy định trường THPT chuẩn quốc gia; riêng tiêu chuẩn 4 chỉ còn thiếu 01 công trình trong các công trình: Nhà đa năng, Nhà bộ môn hoặc Nhà hiệu bộ cần xây dựng để đạt chuẩn quốc gia vào năm 2017.
- Năm 2017: Mở rộng, nâng cấp các trường THPT đã đạt vững 04 tiêu chuẩn: 1, 2, 3, 5 theo quy định trường THPT chuẩn quốc gia; riêng tiêu chuẩn 4 chỉ còn thiếu từ 01 đến 02 công trình trong các công trình: Nhà đa năng, Nhà bộ môn hoặc Nhà hiệu bộ cần xây dựng để đạt chuẩn quốc gia vào năm 2018.
- Năm 2018: Mở rộng, nâng cấp các trường THPT đang phấn đấu đạt vững 04 tiêu chuẩn: 1, 2, 3, 5 theo quy định trường THPT chuẩn quốc gia; riêng tiêu chuẩn 4 chỉ còn thiếu từ 01 đến 02 công trình trong các công trình: Nhà đa năng, Nhà bộ môn hoặc Nhà hiệu bộ cần xây dựng để đạt chuẩn quốc gia vào năm 2019.
- Năm 2019: Mở rộng, nâng cấp các trường THPT đang phấn đấu đạt vững 04 tiêu chuẩn: 1, 2, 3, 5 theo quy định trường THPT chuẩn quốc gia; riêng tiêu chuẩn 4 còn thiếu 02 công trình trong các công trình: Nhà đa năng, Nhà bộ môn, Nhà hiệu bộ hoặc Nhà lớp học cần xây dựng để đạt chuẩn quốc gia vào năm 2020.
3.3. Danh mục các trường THPT được mở rộng, nâng cấp để đạt chuẩn quốc gia đến năm 2020.

TT

Tên
Trường THPT

Hạng mục đầu tư xây dựng

Dự kiến Kinh phí (Triệu đồng)

Nhà bộ môn

Nhà đa năng

Nhà hiệu bộ

I. Năm 2016

01 nhà

08 nhà

53.500

1

Trường THPT Triệu Sơn 1, huyện Triệu Sơn.

650 m2
(6 phòng)

5.500

2

Trường THPT Hoằng Hóa 4, Huyện Hoằng Hóa.

600 m2

6.000

3

Trường THPT Hậu Lộc 1, huyện Hậu Lộc.

600 m2

6.000

4

Trường THPT Cẩm Thủy 1, huyện Cẩm Thủy.

600 m2

6.000

5

Trường THPT Yên Định 3, huyện Yên Định.

600 m2

6.000

6

Trường THPT Quảng Xương 2, huyện Quảng Xương.

600 m2

6.000

7

Trường THPT Lam Kinh, huyện Thọ Xuân.

600 m2

6.000

8

Trường THPT Quảng Xương 4, huyện Quảng Xương.

600 m2

6.000

9

Trường THPT Hoằng Hóa 2, huyện Hoằng Hóa.

600 m2

6.000

II. Năm 2017

02 nhà

06 nhà

02 nhà

58.000

1

Trường THPT Nông Cống 3, huyện Nông Cống.

600 m2

6.000

2

Trường THPT Như Xuân, huyện Như Xuân.

600 m2

6.000

3

Trường THPT Thạch Thành 1, huyện Thạch Thành.

600 m2

600 m2

11.500

4

Trường THPT Cầm Bá Thước, huyện Thường Xuân.

600 m2

600 m2

11.500

5

Trường THPT Triệu Sơn 2, huyện Triệu Sơn.

650 m2
(6 phòng)

600 m2

11.500

6

Trường THPT Hoằng Hóa 3, huyện Hoằng Hóa.

650 m2
(6 phòng)

600 m2

11.500

III. Năm 2018

02 nhà

08 nhà

01 nhà

64.500

1

Trường THPT Mai Anh Tuấn, huyện Nga Sơn

600 m2

6.000

2

Trường THPT Lê Hoàn, huyện Thọ Xuân

600 m2

6.000

3

Trường THPT Đông Sơn 2, huyện Đông Sơn

600 m2

6.000

4

Trường THPT Tĩnh Gia 2, huyện Tĩnh Gia

06 phòng
650 m2

600 m2

11.500

5

Trường THPT Thạch Thành 3, huyện Thạch Thành

600 m2

6.000

6

Trường THPT Lang Chánh, huyện Lang Chánh

600 m2

6.000

7

Trường THPT Triệu Sơn 3, huyện Triệu Sơn.

6 phòng
650 m2

600 m2

11.500

8

Trường THPT Lê Lai, huyện Ngọc Lặc.

600 m2

600 m2

11.500

IV. Năm 2019

TT

Tên
Trường THPT

Hạng mục đầu tư xây dựng

Dự kiến Kinh phí (Triệu đồng)

Nhà bộ môn

Nhà đa năng

Nhà lớp học

Tổng cộng

05 nhà

04 nhà

01 nhà

57.500

1

Trường THPT Thống Nhất, huyện Yên Định.

6 phòng
650 m2

600 m2

11.500

2

Trường THPT Thiệu Hóa, huyện Thiệu Hóa.

6 phòng
650 m2

600 m2

11.500

3

Trường THPT Quảng Xương 3, huyện Quảng Xương.

6 phòng
650 m2

600 m2

11.500

4

Trường THPT Trần Phú, huyện Nga Sơn.

6 phòng
650 m2

600 m2

11.500

5

Trường THPT Triệu Sơn 5, huyện Triệu Sơn

06 phòng
650 m2

12 phòng
720 m2

11.500

4. Tổng kinh phí đầu tư xây dựng đến năm 2020: 233.500 triệu đồng.
Trong đó:
- Năm 2016: 53.500 triệu đồng;
- Năm 2017: 58.000 triệu đồng;
- Năm 2018: 64.500 triệu đồng;
- Năm 2019: 57.500 triệu đồng.
5. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách tỉnh từ nguồn vốn ngân sách sự nghiệp giáo dục hằng năm; UBND các huyện có trách nhiệm bố trí quỹ đất và đảm bảo kinh phí giải phóng mặt bằng (nếu có) để thực hiện.
6. Chủ đầu tư: Giao UBND các huyện làm chủ đầu tư.