Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3338/QĐ-UBND  rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Sơn La giai đoạn 2009 - 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "3338/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "3338/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "3338/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "3338/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "10/12/2009", "sign_number": "3338/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3338/QĐ-UBND  rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Sơn La giai đoạn 2009 - 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Sơn La giai đoạn 2009 - 2020, với nội dung chính sau:
...
3. Các dự án ưu tiên đầu tư
+ Dự án phát triển vùng nguyên liệu chè lên 10.000 ha (Mộc Châu, Thuận Châu, Bắc Yên, Phù Yên, Yên Châu, Mai Sơn).
+ Dự án phát triển cà phê lên 5.500 ha (Mai Sơn, thành phố Sơn La, Thuận Châu).
+ Dự án phát triển cây cao su 50.000 ha, ưu tiên tập trung tại các huyện (Mường La, Quỳnh Nhai, Thuận Châu, Mai Sơn, Yên Châu, Sông Mã).
+ Dự án trồng rừng sản xuất 67.441 ha chủ yếu tại các huyện (Phù Yên, Bắc Yên, Mộc Châu, Mai Sơn, Thuận Châu, Quỳnh Nhai, Yên Châu, Mường La).
+ Dự án chế biến nông lâm sản gắn với các vùng nguyên liệu (chè, cà phê, măng tre, cao su, hoa quả, bột giấy, ván nhân tạo...). Chế biến lâm sản (Mộc Châu, Phù Yên, Thành phố Sơn La; Mai Sơn); chế biến Cà phê (Mai Sơn, Thuận Châu, Thành phố Sơn La); chế biến chè (Mộc Châu, Thuận Châu, Bắc Yên); chế biến hoa quả (Mộc Châu, thành phố Sơn La, Mai Sơn, Bắc Yên, Phù Yên, Mường La, Sông Mã); chế biến măng tre (Sốp Cộp).
+ Dự án xây dựng nhà máy giết mổ và chế biến thịt gia súc, gia cầm (Mai Sơn)
+ Dự án thuỷ lợi phục vụ sản xuất: Xây dựng hồ bản Mòng - Thành phố Sơn La; thuỷ lợi suối Chiến - Mường La; thuỷ lợi Lái Bay - Phỏng Lái - Thuận Châu; thuỷ lợi Huổi Vanh - Yên Châu; thuỷ lợi suối Sập - Bắc Yên; thuỷ lợi suối Chiếu – Phù Yên.
+ Dự án cấp n­ước sạch sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh.
V. HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
Rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển Nông nghiệp nông thôn tỉnh Sơn La giai đoạn 2009 - 2020 là cơ sở hoạch định kế hoạch dài hạn, trung hạn và kế hoạch hàng năm trong lĩnh vực nông lâm nghiệp; là cơ sở lập, thẩm định và phê duyệt các dự án đầu tư góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La.
1. Hiệu quả kinh tế
Sau khi quy hoạch, bố trí sản xuất các ngành nghề thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá, sự đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ sản suất phục vụ đời sống đã từng bước nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân nông thôn.
Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (giá so sánh) tăng từ 1.651.508 triệu đồng năm 2008 lên 2.785.588 triệu đồng vào năm 2020, tăng bình quân cả giai đoạn 4,45%/năm.
Giá trị sản xuất/1 ha đất canh tác bình quân đạt 25 - 30 triệu đồng/ha
Lương thực có hạt bình quân đầu người đạt 351 kg/người/năm.
Góp phần làm tăng thu nhập bình quân đầu người từ 4,21 triệu đồng (2005) lên 9,7 triệu đồng (2010) và đạt 18 - 20 triệu đồng (2020).
2. Hiệu quả xã hội
Kinh tế phát triển, trình độ dân trí người dân được mở mang, trình độ thâm canh sản xuất của người lao động được nâng cao thông qua quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế sản xuất trong nông nghiệp nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá phù hợp với kinh tế thị trường.
Hàng năm tạo việc làm cho hàng ngàn lao động hoạt động trong các lĩnh vực nông lâm nghiệp và thuỷ sản, trong chế biến, ngành nghề nông thôn ... Kinh tế phát triển góp phần làm giảm và đẩy lùi các tệ nạn xã hội, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.
3. Hiệu quả môi trường
Quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn trên cơ sở khai thác sử dụng hợp lý hiệu quả các nguồn tài nguyên góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trường sinh thái, độ che phủ của rừng tăng từ 42% hiện nay lên 60% năm 2020 đáp ứng yêu cầu về phòng hộ.
Qua các hoạt động sản xuất trong nông lâm nghiệp, từng bước sử dụng các công nghệ tiên tiến đạt tiêu chuẩn về môi trường sẽ cải thiện tốt điều kiện môi trường. Các tập quán như chăn thả rông gia súc, du canh du cư ... từng bước được hạn chế đẩy lùi sẽ góp phần bảo vệ môi trường.
VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Về cơ chế, chính sách
Ban hành cơ chế, chính sách của tỉnh đối với ngành nông nghiệp phù hợp với đặc thù hoạt động của ngành, tập trung vào các vấn đề:
- Chính sách đất đai: Xem xét miễn tiền thuê đất cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, liên hiệp HTX thuộc các thành phần kinh tế trong và ngoài nước thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, các hộ gia đình và cá nhân trong và ngoài tỉnh đầu tư vào sản xuất nông nghiệp hàng hoá như xây dựng chuồng trại chăn nuôi, cơ sở chế biến nông sản thực phẩm, nhà làm việc, nhà ở công nhân trong thời gian thực hiện dự án.
- Được hưởng các ưu đãi về thuế theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi). Chính sách thu hút đầu tư của tỉnh.
- Các nhà đầu tư được trực tiếp giao dịch với các tổ chức tín dụng để vay vốn, để đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá trên địa bàn. Việc vay vốn theo quy chế cho vay hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng sau khi đã thẩm định, tiếp cận các dự án, tự chịu trách nhiệm về quyết định cho vay vốn.
2. Giải pháp về nguồn vốn đầu tư
Để có đủ nhu cầu nguồn vốn cho việc triển khai thực hiện quy hoạch cần tranh thủ, thu hút tối đa vốn đầu tư từ các nguồn vốn: ngân sách Nhà nước TW, tỉnh, huyện, xã, Vốn các dự án chư­­­ơng trình mục tiêu quốc gia­­; nguồn vốn xã hội hóa huy động từ các đơn vị kinh tế trong và ngoài tỉnh, nguồn vốn đóng góp của nhân dân, của các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế. Nguồn vốn phát triển Tái định cư thủy điện Sơn La. Nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng. Nguồn vốn tài trợ của các chính phủ, tổ chức n­ước ngoài thông qua các chư­ơng trình dự án đầu t­ư từ các nguồn: WB, ODA, ADB, KFW7...
3. Giải pháp phát triển và ứng dụng khoa học - công nghệ
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất trọng tâm là công tác giống cây trồng, vật nuôi nó quyết định đến năng suất, chất l­ượng sản phẩm đặc biệt là các giống có chất l­ượng cao, có khả năng thích nghi với điều kiện từng khu vực.
Trong trồng trọt: Áp dụng quy trình công nghệ cao trong thâm canh nâng cao năng suất, chất l­ượng từ khi trồng cho đến khi thu hái sản phẩm, phân loại, bảo quản, chế biến, đóng gói ...đảm bảo thực hiện đúng quy trình kỹ thuật.
Trong chăn nuôi: Đối với chăn nuôi gia súc lớn - phát triển mạng lưới thụ tinh nhân tạo, tại các vùng sâu, vùng xa sử dụng đực giống để cho phối trực tiếp. Lai kinh tế bò thịt, bò thịt cao sản ôn đới với bò lai sind, bò thịt cao sản nhiệt đới với bò lai sind; chọn lai và nhân giống bò nội; chọn lọc và sử dụng trâu đực nội ngoại hình to để cải tạo đàn trâu nội nhỏ.
Phát triển một số cây thức ăn thích hợp để chăn nuôi (trồng cỏ thâm canh). Chế biến dự trữ thức ăn xanh nhằm nâng cao giá trị dinh dưỡng và đảm bảo thức ăn đủ, đều quanh năm. Chế biến phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho đàn gia súc lớn.
Trong lâm nghiệp: Đưa một số loài cây kinh tế chủ lực đã được tuyển chọn để trồng rừng kinh tế, chủ yếu theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng chống sâu bệnh, khô hạn.
Sử dụng hoá chất và các biện pháp sinh học để bảo quản lâm sản kéo dài thời gian sử dụng.
Áp dụng công nghệ và thiết bị hiện đại trong chế biến gỗ để đa dạng hoá sản phẩm sản xuất các mặt hàng gia dụng cao cấp.
Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư đối với cơ sở, xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật, mở các lớp tập huấn để chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất nhằm đạt hiệu quả cao đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vững.

Content:
Các dự án ưu tiên đầu tư
+ Dự án phát triển vùng nguyên liệu chè lên 10.000 ha (Mộc Châu, Thuận Châu, Bắc Yên, Phù Yên, Yên Châu, Mai Sơn).
+ Dự án phát triển cà phê lên 5.500 ha (Mai Sơn, thành phố Sơn La, Thuận Châu).
+ Dự án phát triển cây cao su 50.000 ha, ưu tiên tập trung tại các huyện (Mường La, Quỳnh Nhai, Thuận Châu, Mai Sơn, Yên Châu, Sông Mã).
+ Dự án trồng rừng sản xuất 67.441 ha chủ yếu tại các huyện (Phù Yên, Bắc Yên, Mộc Châu, Mai Sơn, Thuận Châu, Quỳnh Nhai, Yên Châu, Mường La).
+ Dự án chế biến nông lâm sản gắn với các vùng nguyên liệu (chè, cà phê, măng tre, cao su, hoa quả, bột giấy, ván nhân tạo...). Chế biến lâm sản (Mộc Châu, Phù Yên, Thành phố Sơn La; Mai Sơn); chế biến Cà phê (Mai Sơn, Thuận Châu, Thành phố Sơn La); chế biến chè (Mộc Châu, Thuận Châu, Bắc Yên); chế biến hoa quả (Mộc Châu, thành phố Sơn La, Mai Sơn, Bắc Yên, Phù Yên, Mường La, Sông Mã); chế biến măng tre (Sốp Cộp).
+ Dự án xây dựng nhà máy giết mổ và chế biến thịt gia súc, gia cầm (Mai Sơn)
+ Dự án thuỷ lợi phục vụ sản xuất: Xây dựng hồ bản Mòng - Thành phố Sơn La; thuỷ lợi suối Chiến - Mường La; thuỷ lợi Lái Bay - Phỏng Lái - Thuận Châu; thuỷ lợi Huổi Vanh - Yên Châu; thuỷ lợi suối Sập - Bắc Yên; thuỷ lợi suối Chiếu – Phù Yên.
+ Dự án cấp n­ước sạch sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh.
V. HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
Rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển Nông nghiệp nông thôn tỉnh Sơn La giai đoạn 2009 - 2020 là cơ sở hoạch định kế hoạch dài hạn, trung hạn và kế hoạch hàng năm trong lĩnh vực nông lâm nghiệp; là cơ sở lập, thẩm định và phê duyệt các dự án đầu tư góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La.
1. Hiệu quả kinh tế
Sau khi quy hoạch, bố trí sản xuất các ngành nghề thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá, sự đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ sản suất phục vụ đời sống đã từng bước nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân nông thôn.
Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (giá so sánh) tăng từ 1.651.508 triệu đồng năm 2008 lên 2.785.588 triệu đồng vào năm 2020, tăng bình quân cả giai đoạn 4,45%/năm.
Giá trị sản xuất/1 ha đất canh tác bình quân đạt 25 - 30 triệu đồng/ha
Lương thực có hạt bình quân đầu người đạt 351 kg/người/năm.
Góp phần làm tăng thu nhập bình quân đầu người từ 4,21 triệu đồng (2005) lên 9,7 triệu đồng (2010) và đạt 18 - 20 triệu đồng (2020).
2. Hiệu quả xã hội
Kinh tế phát triển, trình độ dân trí người dân được mở mang, trình độ thâm canh sản xuất của người lao động được nâng cao thông qua quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế sản xuất trong nông nghiệp nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá phù hợp với kinh tế thị trường.
Hàng năm tạo việc làm cho hàng ngàn lao động hoạt động trong các lĩnh vực nông lâm nghiệp và thuỷ sản, trong chế biến, ngành nghề nông thôn ... Kinh tế phát triển góp phần làm giảm và đẩy lùi các tệ nạn xã hội, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.
Hiệu quả môi trường
Quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn trên cơ sở khai thác sử dụng hợp lý hiệu quả các nguồn tài nguyên góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trường sinh thái, độ che phủ của rừng tăng từ 42% hiện nay lên 60% năm 2020 đáp ứng yêu cầu về phòng hộ.
Qua các hoạt động sản xuất trong nông lâm nghiệp, từng bước sử dụng các công nghệ tiên tiến đạt tiêu chuẩn về môi trường sẽ cải thiện tốt điều kiện môi trường. Các tập quán như chăn thả rông gia súc, du canh du cư ... từng bước được hạn chế đẩy lùi sẽ góp phần bảo vệ môi trường.
VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Về cơ chế, chính sách
Ban hành cơ chế, chính sách của tỉnh đối với ngành nông nghiệp phù hợp với đặc thù hoạt động của ngành, tập trung vào các vấn đề:
- Chính sách đất đai: Xem xét miễn tiền thuê đất cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, liên hiệp HTX thuộc các thành phần kinh tế trong và ngoài nước thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, các hộ gia đình và cá nhân trong và ngoài tỉnh đầu tư vào sản xuất nông nghiệp hàng hoá như xây dựng chuồng trại chăn nuôi, cơ sở chế biến nông sản thực phẩm, nhà làm việc, nhà ở công nhân trong thời gian thực hiện dự án.
- Được hưởng các ưu đãi về thuế theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi). Chính sách thu hút đầu tư của tỉnh.
- Các nhà đầu tư được trực tiếp giao dịch với các tổ chức tín dụng để vay vốn, để đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá trên địa bàn. Việc vay vốn theo quy chế cho vay hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng sau khi đã thẩm định, tiếp cận các dự án, tự chịu trách nhiệm về quyết định cho vay vốn.
2. Giải pháp về nguồn vốn đầu tư
Để có đủ nhu cầu nguồn vốn cho việc triển khai thực hiện quy hoạch cần tranh thủ, thu hút tối đa vốn đầu tư từ các nguồn vốn: ngân sách Nhà nước TW, tỉnh, huyện, xã, Vốn các dự án chư­­­ơng trình mục tiêu quốc gia­­; nguồn vốn xã hội hóa huy động từ các đơn vị kinh tế trong và ngoài tỉnh, nguồn vốn đóng góp của nhân dân, của các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế. Nguồn vốn phát triển Tái định cư thủy điện Sơn La. Nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng. Nguồn vốn tài trợ của các chính phủ, tổ chức n­ước ngoài thông qua các chư­ơng trình dự án đầu t­ư từ các nguồn: WB, ODA, ADB, KFW7...
Giải pháp phát triển và ứng dụng khoa học - công nghệ
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất trọng tâm là công tác giống cây trồng, vật nuôi nó quyết định đến năng suất, chất l­ượng sản phẩm đặc biệt là các giống có chất l­ượng cao, có khả năng thích nghi với điều kiện từng khu vực.
Trong trồng trọt: Áp dụng quy trình công nghệ cao trong thâm canh nâng cao năng suất, chất l­ượng từ khi trồng cho đến khi thu hái sản phẩm, phân loại, bảo quản, chế biến, đóng gói ...đảm bảo thực hiện đúng quy trình kỹ thuật.
Trong chăn nuôi: Đối với chăn nuôi gia súc lớn - phát triển mạng lưới thụ tinh nhân tạo, tại các vùng sâu, vùng xa sử dụng đực giống để cho phối trực tiếp. Lai kinh tế bò thịt, bò thịt cao sản ôn đới với bò lai sind, bò thịt cao sản nhiệt đới với bò lai sind; chọn lai và nhân giống bò nội; chọn lọc và sử dụng trâu đực nội ngoại hình to để cải tạo đàn trâu nội nhỏ.
Phát triển một số cây thức ăn thích hợp để chăn nuôi (trồng cỏ thâm canh). Chế biến dự trữ thức ăn xanh nhằm nâng cao giá trị dinh dưỡng và đảm bảo thức ăn đủ, đều quanh năm. Chế biến phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho đàn gia súc lớn.
Trong lâm nghiệp: Đưa một số loài cây kinh tế chủ lực đã được tuyển chọn để trồng rừng kinh tế, chủ yếu theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng chống sâu bệnh, khô hạn.
Sử dụng hoá chất và các biện pháp sinh học để bảo quản lâm sản kéo dài thời gian sử dụng.
Áp dụng công nghệ và thiết bị hiện đại trong chế biến gỗ để đa dạng hoá sản phẩm sản xuất các mặt hàng gia dụng cao cấp.
Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư đối với cơ sở, xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật, mở các lớp tập huấn để chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất nhằm đạt hiệu quả cao đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vững.