Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 98/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam 2017

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "98/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "98/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "98/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "98/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2017", "sign_number": "98/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 98/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam 2017

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm 2016 - 2020 của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam với những nội dung chính như sau:
...
8. Mức tăng năng suất lao động bình quân hàng năm khoảng 3%.
Danh mục các chỉ tiêu như Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
IV. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÁC LĨNH VỰC
1. Về công nghiệp than
a) Thăm dò than
- Bể than Đông Bắc: Hoàn thành các đề án thăm dò đến mức -300 m, trong đó có các khu mỏ mới như Bảo Đài, Đông Triều - Phả Lại, vịnh Cuốc Bê, Đông Quảng Lợi và một số khu vực dưới mức -300 m để phục vụ triển khai các dự án khai thác trong giai đoạn đến năm 2025.
- Bể than sông Hồng: Hoàn thành đề án thăm dò than khu Nam Thịnh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình để phục vụ dự án thử nghiệm.
- Các mỏ than nội địa: Tiếp tục thực hiện các đề án thăm dò nâng cấp xác định trữ lượng mỏ Núi Hồng, mỏ Khánh Hòa.
b) Khai thác than
- Bể than Đông Bắc: Đầu tư cải tạo mở rộng, nâng công suất 7 dự án mỏ (Cẩm Phả: 5 dự án, Hòn Gai: 2 dự án); đầu tư xây dựng mới 31 dự án mỏ (Cẩm Phả: 9 dự án, Hòn Gai: 9 dự án, Uông Bí - Đông Triều - Phả Lại: 13 dự án); tiếp tục đầu tư, đầu tư duy trì 3 dự án mỏ.
- Các mỏ than nội địa: Đầu tư cải tạo mở rộng các dự án mỏ lộ thiên hiện có theo hướng đổi mới thiết bị, công nghệ tiên tiến, đồng bộ để gia tăng sản lượng khai thác; đầu tư xây dựng mới 2 dự án mỏ; tiếp tục đầu tư, đầu tư duy trì 2 dự án mỏ.
c) Nhập khẩu than
Tích cực, chủ động tìm nguồn than nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu trong nước, tìm kiếm cơ hội và đầu tư khai thác than tại một số thị trường tiềm năng để đảm bảo nguồn cung cấp than ổn định, lâu dài cho nhu cầu trong nước; đầu tư xây dựng hạ tầng phục vụ nhập khẩu than.
2. Về công nghiệp khoáng sản
- Đầu tư duy trì dự án Tổ hợp đồng Sin Quyền hiện có và đầu tư xây dựng mới dự án đồng Tả Phời để nâng tổng công suất tinh quặng đồng đạt 90.000 tấn vào năm 2020 và 30.000 tấn đồng tấm từ năm 2020.
- Đầu tư cải tạo và mở rộng nâng công suất dự án mỏ sắt Nà Lũng, dự án mỏ sắt Nà Rụa và dự án khu liên hợp gang thép Cao Bằng để đạt tổng công suất quặng 905.000 tấn/năm vào năm 2017; tiếp tục đầu tư khai thác mỏ sắt Thạch Khê để đạt tổng công suất quặng 4.655.000 tấn/năm vào năm 2020.
- Vận hành hiệu quả dự án nhà máy sản xuất aluminna Nhân Ca và Tân Rai với tổng công suất đạt 1,25 triệu tấn/năm vào năm 2020.
3. Về công nghiệp điện
- Vận hành an toàn, hiệu quả các nhà máy nhiệt điện than hiện có.
- Đưa vào vận hành thương mại các nhà máy nhiệt điện than: Nhiệt điện Na Dương 2 (công suất 110 MW) từ năm 2019, nhiệt điện Cẩm Phả 3 (công suất 2 x 220 MW) từ năm 2020, nhiệt điện Quỳnh Lập 1 (công suất 2 x 600 MW) từ năm 2022 đối với tổ máy 1 và năm 2023 đối với tổ máy 2.
- Chuẩn bị đầu tư Nhiệt điện Hải Phòng 3 (công suất 2 x 600 MW) để đưa vào vận hành từ năm 2025 đối với tổ máy 1 và năm 2026 đối với tổ máy 2.
4. Về công nghiệp cơ khí
- Nâng cao năng lực sản xuất của các nhà máy cơ khí trong Tập đoàn.
- Tiếp tục tham gia chế tạo các thiết bị đồng bộ và phi tiêu chuẩn phục vụ một số dự án nhiệt điện than, nhà máy tuyển than, quặng và phục vụ thi công các hệ thống băng tải; tập trung sản xuất nhằm gia tăng sản lượng máy biến áp 110 kV do Tập đoàn chế tạo, nghiên cứu chế tạo máy biến áp 220 kV.
5. Về công nghiệp hóa chất
- Vận hành nhà máy sản xuất Nitratamon tại tỉnh Thái Bình và các nhà máy sản xuất sản phẩm hóa chất khác đảm bảo hiệu quả, phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
- Nghiên cứu đổi mới công nghệ sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm cung ứng vật liệu nổ công nghiệp và dịch vụ khoan nổ mìn cho nhu cầu sản xuất của Tập đoàn và cung ứng cho nhu cầu khác phục vụ sự phát triển của đất nước và tiến tới xuất khẩu.
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về quản trị doanh nghiệp
- Thiết lập và thực hiện hệ thống quản lý, quản trị doanh nghiệp hiện đại; thường xuyên rà soát và tiến hành công tác cải cách hành chính trong quản lý, điều hành nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý.
- Tiếp tục thực hiện công tác tái cấu trúc doanh nghiệp bảo đảm vận hành đầy đủ, đúng đắn cơ chế thị trường, phù hợp với xu hướng phát triển và hội nhập; sắp xếp, cổ phần hóa các doanh nghiệp trong Tập đoàn mà Nhà nước không cần nắm giữ 100% vốn, không cần nắm giữ vốn chi phối.
- Xây dựng và trình Chính phủ các cơ chế thu hút đầu tư trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của Tập đoàn.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát; trong đó, tăng cường quản lý, giám sát thông qua người đại diện.
2. Giải pháp về tài chính
- Quản lý tài chính của Tập đoàn chặt chẽ, đúng quy định đảm bảo có tín nhiệm tài chính cao, từng bước tăng khả năng huy động tài chính nội bộ trong các đơn vị của Tập đoàn.
- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn: Vay vốn từ nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, một phần vốn ODA, trái phiếu do doanh nghiệp phát hành; vay vốn của các ngân hàng thương mại cổ phần, vốn liên doanh, liên kết và các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư phát triển.
- Xây dựng lộ trình thoái vốn, cổ phần hóa hợp lý để thu hồi vốn, đáp ứng yêu cầu bổ sung vốn chủ sở hữu.
- Tăng cường thu hút vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để phục vụ nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển giao, tiếp nhận công nghệ mới, môi trường, môi sinh trong sản xuất đảm bảo phát triển bền vững.
- Ưu tiên thu xếp vốn cho các công trình, dự án trọng điểm; bảo đảm tỷ lệ vốn chủ sở hữu và vốn vay cân đối, hợp lý, bảo đảm khả thi và an toàn trong đầu tư.
3. Giải pháp về đầu tư
- Hoàn thiện quy chế, quy định về đầu tư phù hợp với pháp luật của Nhà nước, thông lệ quốc tế và thực tế của Tập đoàn; đa dạng hóa các hình thức đầu tư, cải cách thủ tục hành chính để nâng cao hiệu quả đầu tư.
- Đẩy mạnh đầu tư công tác thăm dò các loại khoáng sản nhằm chuẩn bị đủ tài nguyên và trữ lượng đảm bảo đủ độ tin cậy để huy động vào khai thác theo kế hoạch.
- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các công trình trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính thông qua việc đa dạng hóa các hình thức đầu tư.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư.
4. Giải pháp về thị trường
- Tìm kiếm các cơ hội hội nhập để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thành viên có các giải pháp thích hợp tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh; khuyến khích việc mở rộng hợp tác, liên doanh liên kết với các đối tác nước ngoài để thăm dò, khai thác than và khoáng sản khác ở nước ngoài.
- Thực hiện tốt công tác thông tin và dự báo để làm cơ sở định hướng xây dựng kế hoạch và triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp.
- Hình thành khâu cung cấp - sản xuất - tiêu thụ nhằm tạo mối liên hệ chặt chẽ từ nguyên liệu đầu vào cho đến sản phẩm đầu ra.
- Đẩy mạnh biện pháp quảng bá thương hiệu, sản phẩm thông qua các hội nghị, triển lãm quốc tế.
5. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực; tổ chức đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật hiện có.
- Nâng cao năng lực của các cơ sở đào tạo, hoàn thiện hệ thống cán bộ làm công tác đào tạo từ Tập đoàn đến các đơn vị thành viên.
- Đẩy mạnh đầu tư, tăng cường hợp tác - liên kết, đa dạng hóa phương thức đào tạo để chủ động chuẩn bị nguồn nhân lực và đảm bảo nguồn nhân lực cho Tập đoàn phát triển.
- Nhà nước ban hành các chế độ, chính sách ưu đãi để thu hút lao động vào làm việc tại các mỏ than, đặc biệt là lao động làm việc trong các mỏ than hầm lò.
6. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh việc hợp tác, liên kết giữa các doanh nghiệp trong và ngoài ngành, hợp tác quốc tế trong việc nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến và tiếp nhận chuyển giao công nghệ trong sản xuất nhằm tiếp thu, làm chủ công nghệ để nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm, tiết kiệm tài nguyên, đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
- Đổi mới nhận thức, tư duy quản lý; đẩy mạnh đào tạo, sử dụng đội ngũ cán bộ làm công tác khoa học công nghệ; xây dựng quy chế ưu đãi, tăng đầu tư, xây dựng kế hoạch nghiên cứu, đặt hàng cho công tác nghiên cứu khoa học.
- Áp dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm sử dụng tiết kiệm tài nguyên, tiết kiệm chi phí trong tất cả các khâu thăm dò, khai thác, chế biến, kinh doanh than và khoáng sản.
- Sử dụng công nghệ hiện đại, phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam khi đầu tư xây dựng mới các công trình phục vụ sản xuất; từng bước nâng cao, cải tạo công trình hiện có để đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, kinh tế và môi trường.
- Nghiên cứu, triển khai các công nghệ chế biến nhằm đa dạng hóa sản phẩm phục vụ các mục đích sử dụng khác nhau trong nước.
7. Giải pháp về an toàn, môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu
- Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường, thực hiện đầy đủ các cam kết tại báo cáo đánh giá tác động môi trường/cam kết bảo vệ môi trường của tất cả các dự án.
- Hoàn thiện và vận hành hiệu quả hệ thống quản lý công tác an toàn - sức khỏe - môi trường trong toàn Tập đoàn; thực hiện kiểm tra giám sát theo quy định; không ngừng cải thiện điều kiện và môi trường làm việc, bảo đảm sức khỏe cho người lao động.
- Thực hiện chế độ kiểm tra, bảo dưỡng các công trình, dịch vụ liên quan, bảo đảm độ tin cậy của các thiết bị công trình; kiểm soát chặt chẽ an toàn hóa chất, các chất thải, đặc biệt là những hóa chất có mức độ độc hại cao ở các cơ sở sản xuất và dịch vụ.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn lao động; hiện đại hóa công nghệ, trang thiết bị và nhân lực cho công tác đảm bảo an toàn lao động theo hướng chuyên nghiệp để nâng cao năng lực ứng cứu các tình huống khẩn cấp trong toàn Tập đoàn; đầu tư đồng bộ hệ thống thiết bị an toàn tiên tiến, trang bị đầy đủ các trang thiết bị cấp cứu cá nhân cho công nhân trực tiếp sản xuất theo quy định về an toàn.
- Xây dựng cơ chế thu hút vốn đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường, khuyến khích thu hút hỗ trợ tài chính từ nước ngoài.
- Hoàn thiện các quy chế, quy định về môi trường trong các lĩnh vực sản xuất theo hướng tính đúng, tính đủ chi phí môi trường trong đầu tư, giá thành.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về an toàn vệ sinh môi trường toàn Tập đoàn để phục vụ công tác quản lý và nghiên cứu khoa học.
- Xây dựng và triển khai chương trình tiết kiệm năng lượng.
- Xây dựng các giải pháp để chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.

Content:
Mức tăng năng suất lao động bình quân hàng năm khoảng 3%.
Danh mục các chỉ tiêu như Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
IV. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÁC LĨNH VỰC
1. Về công nghiệp than
a) Thăm dò than
- Bể than Đông Bắc: Hoàn thành các đề án thăm dò đến mức -300 m, trong đó có các khu mỏ mới như Bảo Đài, Đông Triều - Phả Lại, vịnh Cuốc Bê, Đông Quảng Lợi và một số khu vực dưới mức -300 m để phục vụ triển khai các dự án khai thác trong giai đoạn đến năm 2025.
- Bể than sông Hồng: Hoàn thành đề án thăm dò than khu Nam Thịnh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình để phục vụ dự án thử nghiệm.
- Các mỏ than nội địa: Tiếp tục thực hiện các đề án thăm dò nâng cấp xác định trữ lượng mỏ Núi Hồng, mỏ Khánh Hòa.
b) Khai thác than
- Bể than Đông Bắc: Đầu tư cải tạo mở rộng, nâng công suất 7 dự án mỏ (Cẩm Phả: 5 dự án, Hòn Gai: 2 dự án); đầu tư xây dựng mới 31 dự án mỏ (Cẩm Phả: 9 dự án, Hòn Gai: 9 dự án, Uông Bí - Đông Triều - Phả Lại: 13 dự án); tiếp tục đầu tư, đầu tư duy trì 3 dự án mỏ.
- Các mỏ than nội địa: Đầu tư cải tạo mở rộng các dự án mỏ lộ thiên hiện có theo hướng đổi mới thiết bị, công nghệ tiên tiến, đồng bộ để gia tăng sản lượng khai thác; đầu tư xây dựng mới 2 dự án mỏ; tiếp tục đầu tư, đầu tư duy trì 2 dự án mỏ.
c) Nhập khẩu than
Tích cực, chủ động tìm nguồn than nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu trong nước, tìm kiếm cơ hội và đầu tư khai thác than tại một số thị trường tiềm năng để đảm bảo nguồn cung cấp than ổn định, lâu dài cho nhu cầu trong nước; đầu tư xây dựng hạ tầng phục vụ nhập khẩu than.
2. Về công nghiệp khoáng sản
- Đầu tư duy trì dự án Tổ hợp đồng Sin Quyền hiện có và đầu tư xây dựng mới dự án đồng Tả Phời để nâng tổng công suất tinh quặng đồng đạt 90.000 tấn vào năm 2020 và 30.000 tấn đồng tấm từ năm 2020.
- Đầu tư cải tạo và mở rộng nâng công suất dự án mỏ sắt Nà Lũng, dự án mỏ sắt Nà Rụa và dự án khu liên hợp gang thép Cao Bằng để đạt tổng công suất quặng 905.000 tấn/năm vào năm 2017; tiếp tục đầu tư khai thác mỏ sắt Thạch Khê để đạt tổng công suất quặng 4.655.000 tấn/năm vào năm 2020.
- Vận hành hiệu quả dự án nhà máy sản xuất aluminna Nhân Ca và Tân Rai với tổng công suất đạt 1,25 triệu tấn/năm vào năm 2020.
3. Về công nghiệp điện
- Vận hành an toàn, hiệu quả các nhà máy nhiệt điện than hiện có.
- Đưa vào vận hành thương mại các nhà máy nhiệt điện than: Nhiệt điện Na Dương 2 (công suất 110 MW) từ năm 2019, nhiệt điện Cẩm Phả 3 (công suất 2 x 220 MW) từ năm 2020, nhiệt điện Quỳnh Lập 1 (công suất 2 x 600 MW) từ năm 2022 đối với tổ máy 1 và năm 2023 đối với tổ máy 2.
- Chuẩn bị đầu tư Nhiệt điện Hải Phòng 3 (công suất 2 x 600 MW) để đưa vào vận hành từ năm 2025 đối với tổ máy 1 và năm 2026 đối với tổ máy 2.
4. Về công nghiệp cơ khí
- Nâng cao năng lực sản xuất của các nhà máy cơ khí trong Tập đoàn.
- Tiếp tục tham gia chế tạo các thiết bị đồng bộ và phi tiêu chuẩn phục vụ một số dự án nhiệt điện than, nhà máy tuyển than, quặng và phục vụ thi công các hệ thống băng tải; tập trung sản xuất nhằm gia tăng sản lượng máy biến áp 110 kV do Tập đoàn chế tạo, nghiên cứu chế tạo máy biến áp 220 kV.
5. Về công nghiệp hóa chất
- Vận hành nhà máy sản xuất Nitratamon tại tỉnh Thái Bình và các nhà máy sản xuất sản phẩm hóa chất khác đảm bảo hiệu quả, phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
- Nghiên cứu đổi mới công nghệ sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm cung ứng vật liệu nổ công nghiệp và dịch vụ khoan nổ mìn cho nhu cầu sản xuất của Tập đoàn và cung ứng cho nhu cầu khác phục vụ sự phát triển của đất nước và tiến tới xuất khẩu.
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về quản trị doanh nghiệp
- Thiết lập và thực hiện hệ thống quản lý, quản trị doanh nghiệp hiện đại; thường xuyên rà soát và tiến hành công tác cải cách hành chính trong quản lý, điều hành nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý.
- Tiếp tục thực hiện công tác tái cấu trúc doanh nghiệp bảo đảm vận hành đầy đủ, đúng đắn cơ chế thị trường, phù hợp với xu hướng phát triển và hội nhập; sắp xếp, cổ phần hóa các doanh nghiệp trong Tập đoàn mà Nhà nước không cần nắm giữ 100% vốn, không cần nắm giữ vốn chi phối.
- Xây dựng và trình Chính phủ các cơ chế thu hút đầu tư trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của Tập đoàn.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát; trong đó, tăng cường quản lý, giám sát thông qua người đại diện.
2. Giải pháp về tài chính
- Quản lý tài chính của Tập đoàn chặt chẽ, đúng quy định đảm bảo có tín nhiệm tài chính cao, từng bước tăng khả năng huy động tài chính nội bộ trong các đơn vị của Tập đoàn.
- Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn: Vay vốn từ nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, một phần vốn ODA, trái phiếu do doanh nghiệp phát hành; vay vốn của các ngân hàng thương mại cổ phần, vốn liên doanh, liên kết và các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư phát triển.
- Xây dựng lộ trình thoái vốn, cổ phần hóa hợp lý để thu hồi vốn, đáp ứng yêu cầu bổ sung vốn chủ sở hữu.
- Tăng cường thu hút vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để phục vụ nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển giao, tiếp nhận công nghệ mới, môi trường, môi sinh trong sản xuất đảm bảo phát triển bền vững.
- Ưu tiên thu xếp vốn cho các công trình, dự án trọng điểm; bảo đảm tỷ lệ vốn chủ sở hữu và vốn vay cân đối, hợp lý, bảo đảm khả thi và an toàn trong đầu tư.
3. Giải pháp về đầu tư
- Hoàn thiện quy chế, quy định về đầu tư phù hợp với pháp luật của Nhà nước, thông lệ quốc tế và thực tế của Tập đoàn; đa dạng hóa các hình thức đầu tư, cải cách thủ tục hành chính để nâng cao hiệu quả đầu tư.
- Đẩy mạnh đầu tư công tác thăm dò các loại khoáng sản nhằm chuẩn bị đủ tài nguyên và trữ lượng đảm bảo đủ độ tin cậy để huy động vào khai thác theo kế hoạch.
- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các công trình trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính thông qua việc đa dạng hóa các hình thức đầu tư.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư.
4. Giải pháp về thị trường
- Tìm kiếm các cơ hội hội nhập để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thành viên có các giải pháp thích hợp tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh; khuyến khích việc mở rộng hợp tác, liên doanh liên kết với các đối tác nước ngoài để thăm dò, khai thác than và khoáng sản khác ở nước ngoài.
- Thực hiện tốt công tác thông tin và dự báo để làm cơ sở định hướng xây dựng kế hoạch và triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp.
- Hình thành khâu cung cấp - sản xuất - tiêu thụ nhằm tạo mối liên hệ chặt chẽ từ nguyên liệu đầu vào cho đến sản phẩm đầu ra.
- Đẩy mạnh biện pháp quảng bá thương hiệu, sản phẩm thông qua các hội nghị, triển lãm quốc tế.
5. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực; tổ chức đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật hiện có.
- Nâng cao năng lực của các cơ sở đào tạo, hoàn thiện hệ thống cán bộ làm công tác đào tạo từ Tập đoàn đến các đơn vị thành viên.
- Đẩy mạnh đầu tư, tăng cường hợp tác - liên kết, đa dạng hóa phương thức đào tạo để chủ động chuẩn bị nguồn nhân lực và đảm bảo nguồn nhân lực cho Tập đoàn phát triển.
- Nhà nước ban hành các chế độ, chính sách ưu đãi để thu hút lao động vào làm việc tại các mỏ than, đặc biệt là lao động làm việc trong các mỏ than hầm lò.
6. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh việc hợp tác, liên kết giữa các doanh nghiệp trong và ngoài ngành, hợp tác quốc tế trong việc nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến và tiếp nhận chuyển giao công nghệ trong sản xuất nhằm tiếp thu, làm chủ công nghệ để nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm, tiết kiệm tài nguyên, đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
- Đổi mới nhận thức, tư duy quản lý; đẩy mạnh đào tạo, sử dụng đội ngũ cán bộ làm công tác khoa học công nghệ; xây dựng quy chế ưu đãi, tăng đầu tư, xây dựng kế hoạch nghiên cứu, đặt hàng cho công tác nghiên cứu khoa học.
- Áp dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm sử dụng tiết kiệm tài nguyên, tiết kiệm chi phí trong tất cả các khâu thăm dò, khai thác, chế biến, kinh doanh than và khoáng sản.
- Sử dụng công nghệ hiện đại, phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam khi đầu tư xây dựng mới các công trình phục vụ sản xuất; từng bước nâng cao, cải tạo công trình hiện có để đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, kinh tế và môi trường.
- Nghiên cứu, triển khai các công nghệ chế biến nhằm đa dạng hóa sản phẩm phục vụ các mục đích sử dụng khác nhau trong nước.
7. Giải pháp về an toàn, môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu
- Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường, thực hiện đầy đủ các cam kết tại báo cáo đánh giá tác động môi trường/cam kết bảo vệ môi trường của tất cả các dự án.
- Hoàn thiện và vận hành hiệu quả hệ thống quản lý công tác an toàn - sức khỏe - môi trường trong toàn Tập đoàn; thực hiện kiểm tra giám sát theo quy định; không ngừng cải thiện điều kiện và môi trường làm việc, bảo đảm sức khỏe cho người lao động.
- Thực hiện chế độ kiểm tra, bảo dưỡng các công trình, dịch vụ liên quan, bảo đảm độ tin cậy của các thiết bị công trình; kiểm soát chặt chẽ an toàn hóa chất, các chất thải, đặc biệt là những hóa chất có mức độ độc hại cao ở các cơ sở sản xuất và dịch vụ.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn lao động; hiện đại hóa công nghệ, trang thiết bị và nhân lực cho công tác đảm bảo an toàn lao động theo hướng chuyên nghiệp để nâng cao năng lực ứng cứu các tình huống khẩn cấp trong toàn Tập đoàn; đầu tư đồng bộ hệ thống thiết bị an toàn tiên tiến, trang bị đầy đủ các trang thiết bị cấp cứu cá nhân cho công nhân trực tiếp sản xuất theo quy định về an toàn.
- Xây dựng cơ chế thu hút vốn đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường, khuyến khích thu hút hỗ trợ tài chính từ nước ngoài.
- Hoàn thiện các quy chế, quy định về môi trường trong các lĩnh vực sản xuất theo hướng tính đúng, tính đủ chi phí môi trường trong đầu tư, giá thành.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về an toàn vệ sinh môi trường toàn Tập đoàn để phục vụ công tác quản lý và nghiên cứu khoa học.
- Xây dựng và triển khai chương trình tiết kiệm năng lượng.
- Xây dựng các giải pháp để chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.