Document: Điều 1 Quyết định 30/2015/QĐ-UBND phí tham quan Khu du lịch sinh thái Suối Tranh huyện Phú Quốc Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/09/2015", "sign_number": "30/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/09/2015", "sign_number": "30/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/09/2015", "sign_number": "30/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/09/2015", "sign_number": "30/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/09/2015", "sign_number": "30/2015/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 30/2015/QĐ-UBND phí tham quan Khu du lịch sinh thái Suối Tranh huyện Phú Quốc Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định phí tham quan Khu du lịch sinh thái Suối Tranh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về mức thu, đối tượng nộp phí và đối tượng được miễn, giảm; chế độ quản lý và sử dụng phí tham quan Khu du lịch sinh thái Suối Tranh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
2. Đối tượng nộp phí
Khách vào tham quan Khu du lịch sinh thái Suối Tranh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
3. Mức thu phí
Kể cả người trong nước và nước ngoài (đã bao gồm phí bảo hiểm và thuế giá trị gia tăng).
a) Đối với người lớn: 10.000 đồng/lần/người.
b) Đối với trẻ em từ 12 tuổi đến 16 tuổi: 5.000 đồng/lần/người.
4. Đối tượng được giảm, miễn thu phí
a) Giảm 50% mức phí tham quan đối với các trường hợp sau:
a.1) Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2, Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa. Trường hợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú.
a.2) Người khuyết tật nhẹ theo quy định tại Khoản 3, Điều 3, Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
a.3) Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2, Luật Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.
b) Đối với người thuộc diện hưởng cả hai hoặc ba trường hợp ưu đãi tại các tiết: a.1; a.2; a.3, Điểm a, Khoản 4, Điều này thì chỉ giảm 50% phí tham quan.
c) Miễn phí tham quan:
c.1) Đối với người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 3, Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
c.2) Đối với trẻ em dưới 12 tuổi và tổ chức, cá nhân đến Khu du lịch Sinh thái Suối Tranh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang nghiên cứu, học tập.
5. Đơn vị thu phí
Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Xây dựng Kinh doanh nhà Tín Nghĩa
6. Chế độ quản lý và sử dụng tiền thu phí
Tiền thu phí tham quan Khu du lịch sinh thái Suối Tranh, huyện Phú Quốc là doanh thu hoạt động của nhà đầu tư. Nhà đầu tư tự tổ chức, thực hiện thu phí, đồng thời có nghĩa vụ kê khai nộp các loại thuế theo đúng quy định hiện hành về quản lý thuế tại thời điểm thu.
7. Chứng từ thu phí do đơn vị thu phí lập và giao cho đối tượng nộp phí theo quy định của cơ quan thuế về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng.

Content:
Điều 1. Quy định phí tham quan Khu du lịch sinh thái Suối Tranh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về mức thu, đối tượng nộp phí và đối tượng được miễn, giảm; chế độ quản lý và sử dụng phí tham quan Khu du lịch sinh thái Suối Tranh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
2. Đối tượng nộp phí
Khách vào tham quan Khu du lịch sinh thái Suối Tranh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
3. Mức thu phí
Kể cả người trong nước và nước ngoài (đã bao gồm phí bảo hiểm và thuế giá trị gia tăng).
a) Đối với người lớn: 10.000 đồng/lần/người.
b) Đối với trẻ em từ 12 tuổi đến 16 tuổi: 5.000 đồng/lần/người.
4. Đối tượng được giảm, miễn thu phí
a) Giảm 50% mức phí tham quan đối với các trường hợp sau:
a.1) Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2, Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa. Trường hợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú.
a.2) Người khuyết tật nhẹ theo quy định tại Khoản 3, Điều 3, Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
a.3) Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2, Luật Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.
b) Đối với người thuộc diện hưởng cả hai hoặc ba trường hợp ưu đãi tại các tiết: a.1; a.2; a.3, Điểm a, Khoản 4, Điều này thì chỉ giảm 50% phí tham quan.
c) Miễn phí tham quan:
c.1) Đối với người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 3, Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
c.2) Đối với trẻ em dưới 12 tuổi và tổ chức, cá nhân đến Khu du lịch Sinh thái Suối Tranh, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang nghiên cứu, học tập.
5. Đơn vị thu phí
Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Xây dựng Kinh doanh nhà Tín Nghĩa
6. Chế độ quản lý và sử dụng tiền thu phí
Tiền thu phí tham quan Khu du lịch sinh thái Suối Tranh, huyện Phú Quốc là doanh thu hoạt động của nhà đầu tư. Nhà đầu tư tự tổ chức, thực hiện thu phí, đồng thời có nghĩa vụ kê khai nộp các loại thuế theo đúng quy định hiện hành về quản lý thuế tại thời điểm thu.
7. Chứng từ thu phí do đơn vị thu phí lập và giao cho đối tượng nộp phí theo quy định của cơ quan thuế về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng.