Document: Điều 1 Quyết định 29/2017/QĐ-UBND định mức máy móc trang bị cho cơ quan tổ chức Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "04/10/2017", "sign_number": "29/2017/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "04/10/2017", "sign_number": "29/2017/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "04/10/2017", "sign_number": "29/2017/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "04/10/2017", "sign_number": "29/2017/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "04/10/2017", "sign_number": "29/2017/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 29/2017/QĐ-UBND định mức máy móc trang bị cho cơ quan tổ chức Thái Nguyên có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành tiêu chuẩn, định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên, như sau:
1. Tiêu chuẩn, định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) có giá mua dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cụ thể:
- Phụ lục số 01: Các đơn vị thuộc Tỉnh ủy Thái Nguyên gồm 02 đơn vị, 31 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 02: Các đơn vị thuộc ngành Xây dựng gồm 03 đơn vị, 32 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 03: Các đơn vị thuộc ngành Công Thương gồm 02 đơn vị, 08 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng
- Phụ lục số 04: Các đơn vị thuộc ngành Lao động TBXH gồm 04 khối, 06 đơn vị, 210 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 05: Các đơn vị thuộc ngành Y tế gồm 03 khối khám chữa bệnh và y tế dự phòng, Trạm y tế xã, phường, thị trấn; 1348 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
+ Khối khám chữa bệnh có 1156 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
+ Khối Y tế dự phòng có 177 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
+ Khối Trạm y tế xã, phường, thị trấn có 15 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 06: Các đơn vị thuộc ngành Giao thông vận tải gồm 06 đơn vị, 94 danh mục máy móc thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 07: Các đơn vị thuộc ngành Văn hóa Thể thao và Du lịch gồm 08 đơn vị, 159 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 08: Các đơn vị thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm 03 đơn vị, 28 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng
- Phụ lục số 09: Các đơn vị thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo gồm 04 khối, 20 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 10: Khối đơn vị thuộc ngành Phát thanh và Truyền hình gồm 02 khối, 44 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 11: Các đơn vị thuộc Ban Quản lý các Khu công nghiệp Thái Nguyên gồm 01 đơn vị, 12 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 12: Trường Cao đẳng Y Thái Nguyên gồm 01 đơn vị, 97 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 13: Các đơn vị thuộc ngành Tài nguyên và Môi trường gồm 07 đơn vị, 99 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 14: Đơn vị thuộc Văn phòng UBND tỉnh gồm 01 đơn vị, 17 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 15: Các đơn vị thuộc ngành Khoa học và Công nghệ gồm 01 đơn vị, 39 danh mục máy móc thiết bị chuyên dùng.
(Có Phần I với 15 Phụ lục chi tiết ngành, lĩnh vực; 2.238 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng kèm theo)
2. Tiêu chuẩn, định mức về máy móc thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) có giá mua từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cụ thể:
- Phụ lục số 01: Các đơn vị thuộc Tỉnh ủy Thái Nguyên gồm 02 đơn vị, có 19 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 02: Các đơn vị thuộc ngành Xây dựng gồm 01 đơn vị, có 02 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 03: Các đơn vị thuộc ngành Giao thông vận tải gồm 03 đơn vị, có 44 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 04: Các đơn vị thuộc ngành Y tế, gồm 02 khối khám chữa bệnh và y tế dự phòng, có 355 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
+ Khối khám chữa bệnh có 307 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
+ Khối Y tế dự phòng có 48 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 05: Các đơn vị thuộc ngành Lao động TBXH, gồm 06 đơn vị, 66 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 06: Các đơn vị thuộc ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn gồm 03 đơn vị, 04 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng
- Phụ lục số 07: Các đơn vị thuộc ngành Văn hóa Thể thao và Du lịch gồm 01 đơn vị, 01 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 08: Các đơn vị thuộc ngành Tài nguyên và Môi trường gồm 01 đơn vị, 05 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 09: Các đơn vị thuộc Ban Quản lý các Khu công nghiệp Thái Nguyên gồm 01 đơn vị, 02 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 10: Trường Cao đẳng Y Thái Nguyên gồm 01 đơn vị, 26 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 11: Các đơn vị thuộc ngành Khoa học và Công nghệ gồm 01 đơn vị, 02 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 12: Khối đơn vị thuộc ngành Phát thanh và Truyền hình gồm 02 khối, 28 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
(Có Phần II với 12 Phụ lục chi tiết ngành, lĩnh vực, 554 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng kèm theo)

Content:
Điều 1. Ban hành tiêu chuẩn, định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên, như sau:
1. Tiêu chuẩn, định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) có giá mua dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cụ thể:
- Phụ lục số 01: Các đơn vị thuộc Tỉnh ủy Thái Nguyên gồm 02 đơn vị, 31 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 02: Các đơn vị thuộc ngành Xây dựng gồm 03 đơn vị, 32 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 03: Các đơn vị thuộc ngành Công Thương gồm 02 đơn vị, 08 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng
- Phụ lục số 04: Các đơn vị thuộc ngành Lao động TBXH gồm 04 khối, 06 đơn vị, 210 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 05: Các đơn vị thuộc ngành Y tế gồm 03 khối khám chữa bệnh và y tế dự phòng, Trạm y tế xã, phường, thị trấn; 1348 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
+ Khối khám chữa bệnh có 1156 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
+ Khối Y tế dự phòng có 177 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
+ Khối Trạm y tế xã, phường, thị trấn có 15 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 06: Các đơn vị thuộc ngành Giao thông vận tải gồm 06 đơn vị, 94 danh mục máy móc thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 07: Các đơn vị thuộc ngành Văn hóa Thể thao và Du lịch gồm 08 đơn vị, 159 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 08: Các đơn vị thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm 03 đơn vị, 28 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng
- Phụ lục số 09: Các đơn vị thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo gồm 04 khối, 20 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 10: Khối đơn vị thuộc ngành Phát thanh và Truyền hình gồm 02 khối, 44 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 11: Các đơn vị thuộc Ban Quản lý các Khu công nghiệp Thái Nguyên gồm 01 đơn vị, 12 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 12: Trường Cao đẳng Y Thái Nguyên gồm 01 đơn vị, 97 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 13: Các đơn vị thuộc ngành Tài nguyên và Môi trường gồm 07 đơn vị, 99 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 14: Đơn vị thuộc Văn phòng UBND tỉnh gồm 01 đơn vị, 17 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 15: Các đơn vị thuộc ngành Khoa học và Công nghệ gồm 01 đơn vị, 39 danh mục máy móc thiết bị chuyên dùng.
(Có Phần I với 15 Phụ lục chi tiết ngành, lĩnh vực; 2.238 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng kèm theo)
2. Tiêu chuẩn, định mức về máy móc thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) có giá mua từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cụ thể:
- Phụ lục số 01: Các đơn vị thuộc Tỉnh ủy Thái Nguyên gồm 02 đơn vị, có 19 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 02: Các đơn vị thuộc ngành Xây dựng gồm 01 đơn vị, có 02 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 03: Các đơn vị thuộc ngành Giao thông vận tải gồm 03 đơn vị, có 44 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 04: Các đơn vị thuộc ngành Y tế, gồm 02 khối khám chữa bệnh và y tế dự phòng, có 355 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
+ Khối khám chữa bệnh có 307 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
+ Khối Y tế dự phòng có 48 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 05: Các đơn vị thuộc ngành Lao động TBXH, gồm 06 đơn vị, 66 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 06: Các đơn vị thuộc ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn gồm 03 đơn vị, 04 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng
- Phụ lục số 07: Các đơn vị thuộc ngành Văn hóa Thể thao và Du lịch gồm 01 đơn vị, 01 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 08: Các đơn vị thuộc ngành Tài nguyên và Môi trường gồm 01 đơn vị, 05 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 09: Các đơn vị thuộc Ban Quản lý các Khu công nghiệp Thái Nguyên gồm 01 đơn vị, 02 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 10: Trường Cao đẳng Y Thái Nguyên gồm 01 đơn vị, 26 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 11: Các đơn vị thuộc ngành Khoa học và Công nghệ gồm 01 đơn vị, 02 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Phụ lục số 12: Khối đơn vị thuộc ngành Phát thanh và Truyền hình gồm 02 khối, 28 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng.
(Có Phần II với 12 Phụ lục chi tiết ngành, lĩnh vực, 554 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng kèm theo)