Document: Điều 1 Quyết định 442/QĐ-UBND 2022 thực hiện chính sách trợ giúp đối tượng bảo trợ Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/04/2022", "sign_number": "442/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/04/2022", "sign_number": "442/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/04/2022", "sign_number": "442/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/04/2022", "sign_number": "442/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/04/2022", "sign_number": "442/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 442/QĐ-UBND 2022 thực hiện chính sách trợ giúp đối tượng bảo trợ Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội năm 2022, như sau:
1. Đối tượng hỗ trợ:
a) Đối tượng bảo trợ xã hội do xã, phường, thị trấn quản lý được trợ giúp hàng tháng là 93.261 đối tượng (bao gồm 3.675 đối tượng được hỗ trợ mai táng phí).
b) Đối tượng bảo trợ xã hội tại cơ sở bảo trợ xã hội là 165 đối tượng (bao gồm 03 đối tượng được hỗ trợ mai táng phí).
2. Thời gian thực hiện trợ cấp:
Thời gian thực hiện trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội do xã, phường, thị trấn quản lý từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/12/2022.
3. Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện: 581.325,85 triệu đồng, trong đó:
a) Kinh phí trợ cấp hàng tháng cho đối tượng do xã, phường, thị trấn quản lý là 550.575,36 triệu đồng và hỗ trợ mai táng phí là 26.460 triệu đồng.
b) Kinh phí trợ cấp hàng tháng cho đối tượng xã hội nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội là 2.872,8 triệu đồng, hỗ trợ mai táng phí là 54 triệu đồng và hỗ trợ vật dụng hàng ngày là 1.363,689 triệu đồng.
(Chi tiết số đối tượng và kinh phí của các huyện, thị xã, thành phố theo Phụ lục đính kèm)
4. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Kinh phí được giao trong cân đối cho ngân sách các huyện, thị xã, thành phố và bổ sung cho Sở Lao động - Thương và Xã hội năm 2022 tại Quyết định số 1216/QĐ-UBND ngày 14/12/2021 của UBND tỉnh là 562.346 triệu đồng.
b) Nguồn cải cách tiền lương của tỉnh năm 2022 là 15.183,5 triệu đồng.
c) Từ nguồn kinh phí đối ứng thực hiện các chính sách an sinh xã hội tại Quyết định số 1216/QĐ-UBND ngày 14/12/2021 của UBND tỉnh là 3.796,35 triệu đồng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội năm 2022, như sau:
1. Đối tượng hỗ trợ:
a) Đối tượng bảo trợ xã hội do xã, phường, thị trấn quản lý được trợ giúp hàng tháng là 93.261 đối tượng (bao gồm 3.675 đối tượng được hỗ trợ mai táng phí).
b) Đối tượng bảo trợ xã hội tại cơ sở bảo trợ xã hội là 165 đối tượng (bao gồm 03 đối tượng được hỗ trợ mai táng phí).
2. Thời gian thực hiện trợ cấp:
Thời gian thực hiện trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội do xã, phường, thị trấn quản lý từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/12/2022.
3. Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện: 581.325,85 triệu đồng, trong đó:
a) Kinh phí trợ cấp hàng tháng cho đối tượng do xã, phường, thị trấn quản lý là 550.575,36 triệu đồng và hỗ trợ mai táng phí là 26.460 triệu đồng.
b) Kinh phí trợ cấp hàng tháng cho đối tượng xã hội nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội là 2.872,8 triệu đồng, hỗ trợ mai táng phí là 54 triệu đồng và hỗ trợ vật dụng hàng ngày là 1.363,689 triệu đồng.
(Chi tiết số đối tượng và kinh phí của các huyện, thị xã, thành phố theo Phụ lục đính kèm)
4. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Kinh phí được giao trong cân đối cho ngân sách các huyện, thị xã, thành phố và bổ sung cho Sở Lao động - Thương và Xã hội năm 2022 tại Quyết định số 1216/QĐ-UBND ngày 14/12/2021 của UBND tỉnh là 562.346 triệu đồng.
b) Nguồn cải cách tiền lương của tỉnh năm 2022 là 15.183,5 triệu đồng.
c) Từ nguồn kinh phí đối ứng thực hiện các chính sách an sinh xã hội tại Quyết định số 1216/QĐ-UBND ngày 14/12/2021 của UBND tỉnh là 3.796,35 triệu đồng.