Document: Điều 1 Quyết định 1899/QĐ-UBND thiết kế đồ án quy hoạch phân khu Tây Bắc tỷ lệ 1 5000 Bình Định 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "06/06/2016", "sign_number": "1899/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "06/06/2016", "sign_number": "1899/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "06/06/2016", "sign_number": "1899/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "06/06/2016", "sign_number": "1899/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "06/06/2016", "sign_number": "1899/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1899/QĐ-UBND thiết kế đồ án quy hoạch phân khu Tây Bắc tỷ lệ 1 5000 Bình Định 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ đồ án quy hoạch phân khu xây dựng với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5.000 Phân khu Tây Bắc thuộc đồ án quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035 (thị trấn Diêu Trì, thị trấn Tuy Phước, xã Phước Lộc và Phước An).
2. Phạm vi ranh giới quy hoạch: Thuộc địa bàn thị trấn Tuy Phước, thị trấn Diêu Trì, xã Phước Lộc, Phước An, huyện Tuy Phước. Giới cận như sau:
- Phía Bắc giáp: Quốc lộ 19 (hiện hữu);
- Phía Nam giáp: Sông Hà Thanh;
- Phía Đông giáp: Quốc lộ 19 (hiện hữu);
- Phía Tây giáp: Đường tránh Quốc lộ 1.
Tổng diện tích quy hoạch khoảng 3.200ha.
3. Tính chất, mục tiêu quy hoạch:
- Cụ thể hóa đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050;
- Xác định phân khu các tiểu khu đô thị, dịch vụ thương mại, trung tâm trung chuyển hàng hóa, dịch vụ hỗ trợ Logistic trên cơ sở khai thác lợi thế về giao thông của các tuyến Quốc lộ;
- Xác định các chỉ tiêu quy hoạch quy hoạch xây dựng và các điều kiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội thiết yếu đến năm 2035 và từng giai đoạn 10 năm, đảm bảo mục tiêu hình thành khu vực động lực mới phía Tây thành phố Quy Nhơn theo đồ án quy hoạch chung;
- Đồ án quy hoạch phân khu là cơ sở lập các đồ án quy hoạch chi tiết, quản lý đầu tư phát triển đô thị và các khu chức năng khu vực phía Tây Bắc thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận.
4. Yêu cầu quy hoạch:
Thực hiện theo quy định tại Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; các quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan và các yêu cầu cụ thể bao gồm:
a. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; các quy định của quy hoạch chung có liên quan đến khu vực quy hoạch.
b. Xác định chỉ tiêu sử dụng đất cho toàn khu vực quy hoạch và các tiểu khu.
c. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
- Xác định các khu chức năng trong khu vực quy hoạch và các tiểu khu (khoanh vùng đối các khu dân cư hiện hữu, cập nhật kết nối hạ tầng khu vực thị trấn Tuy Phước, thị trấn Diêu Trì).
- Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình đối với từng ô phố; khoảng lùi công trình đối với các trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có).
d. Xác định nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đối với từng khu chức năng, trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn, khu trung tâm.
đ. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến mạng lưới đường khu vực, bao gồm các nội dung sau:
- Xác định cốt xây dựng đối với từng khu đất;
- Xác định mạng lưới giao thông chính đấu nối với các tuyến giao thông đối ngoại, trục giao thông chính khu vực, đầu mối giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa quy hoạch chung về vị trí, quy mô bãi đỗ xe; mạng lưới đường đáp ứng nhu cầu giao thông công cộng;
- Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí đấu nối; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết;
- Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế và hệ thống chiếu sáng đô thị;
- Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc;
- Xác định tổng lượng nước thải và rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải.
e. Dự kiến các dự án ưu tiên đầu tư.
g. Kết luận và kiến nghị.
- Kết luận;
- Kiến nghị biện pháp tổ chức thực hiện đồ án;
- Đưa ra các điểm cần thiết trong quản lý xây dựng;
- Nêu những tồn tại do điều kiện khách quan mà đồ án chưa giải quyết được, biện pháp bổ sung.
5. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất - hạ tầng kỹ thuật: Áp dụng theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng số QCVN 01:2008/BXD; Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về “Các công trình hạ tầng kỹ thuật” số QCVN 07:2016/BXD; theo định hướng quy hoạch chung xây dựng thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050.
6. Quy mô quy hoạch xây dựng:
- Đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5.000, quy mô quy hoạch xây dựng khoảng 3.200ha.
- Bản đồ địa hình cập nhật bổ sung từ bản đồ nền quy hoạch chung Quy Nhơn và vùng phụ cận, kết hợp bản đồ địa chính theo tọa độ VN2000, múi chiếu 30, cao độ Nhà nước, quy mô 3.200ha.
7. Thành phần hồ sơ bản vẽ quy hoạch:
a. Bản vẽ:
- Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/25.000.
- Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/5.000.
- Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/5.000.
- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/5.000.
- Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/5.000.
- Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/5.000.
- Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác và môi trường, tỷ lệ 1/5.000.
- Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/5.000.
- Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/5.000.
Hồ sơ bao gồm các bản vẽ đen trắng đúng tỷ lệ, bản vẽ màu thu nhỏ, đĩa CD lưu toàn bộ hồ sơ quy hoạch.
b. Báo cáo tổng hợp:
Thuyết minh quy hoạch, Dự thảo Tờ trình, Quyết định phê duyệt quy hoạch. Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch.
8. Dự toán chi phí lập quy hoạch: Căn cứ Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
Tổng giá trị dự toán: 1.974.110.000 đồng (Một tỷ, chín trăm bảy mươi bốn triệu, một trăm mười nghìn đồng).
Trong đó :
+ Lập bản đồ địa hình khu vực quy hoạch: 470.000.000 đồng.
+ Chi phí thiết kế quy hoạch: 1.203.840.000 đồng.
+ Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch: 84.404.000 đồng.
+ Chi phí khác: 215.866.000 đồng.
9. Nguồn vốn: Vốn ngân sách.

Content:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ đồ án quy hoạch phân khu xây dựng với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5.000 Phân khu Tây Bắc thuộc đồ án quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035 (thị trấn Diêu Trì, thị trấn Tuy Phước, xã Phước Lộc và Phước An).
2. Phạm vi ranh giới quy hoạch: Thuộc địa bàn thị trấn Tuy Phước, thị trấn Diêu Trì, xã Phước Lộc, Phước An, huyện Tuy Phước. Giới cận như sau:
- Phía Bắc giáp: Quốc lộ 19 (hiện hữu);
- Phía Nam giáp: Sông Hà Thanh;
- Phía Đông giáp: Quốc lộ 19 (hiện hữu);
- Phía Tây giáp: Đường tránh Quốc lộ 1.
Tổng diện tích quy hoạch khoảng 3.200ha.
3. Tính chất, mục tiêu quy hoạch:
- Cụ thể hóa đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050;
- Xác định phân khu các tiểu khu đô thị, dịch vụ thương mại, trung tâm trung chuyển hàng hóa, dịch vụ hỗ trợ Logistic trên cơ sở khai thác lợi thế về giao thông của các tuyến Quốc lộ;
- Xác định các chỉ tiêu quy hoạch quy hoạch xây dựng và các điều kiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội thiết yếu đến năm 2035 và từng giai đoạn 10 năm, đảm bảo mục tiêu hình thành khu vực động lực mới phía Tây thành phố Quy Nhơn theo đồ án quy hoạch chung;
- Đồ án quy hoạch phân khu là cơ sở lập các đồ án quy hoạch chi tiết, quản lý đầu tư phát triển đô thị và các khu chức năng khu vực phía Tây Bắc thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận.
4. Yêu cầu quy hoạch:
Thực hiện theo quy định tại Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; các quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan và các yêu cầu cụ thể bao gồm:
a. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; các quy định của quy hoạch chung có liên quan đến khu vực quy hoạch.
b. Xác định chỉ tiêu sử dụng đất cho toàn khu vực quy hoạch và các tiểu khu.
c. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
- Xác định các khu chức năng trong khu vực quy hoạch và các tiểu khu (khoanh vùng đối các khu dân cư hiện hữu, cập nhật kết nối hạ tầng khu vực thị trấn Tuy Phước, thị trấn Diêu Trì).
- Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình đối với từng ô phố; khoảng lùi công trình đối với các trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có).
d. Xác định nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đối với từng khu chức năng, trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn, khu trung tâm.
đ. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến mạng lưới đường khu vực, bao gồm các nội dung sau:
- Xác định cốt xây dựng đối với từng khu đất;
- Xác định mạng lưới giao thông chính đấu nối với các tuyến giao thông đối ngoại, trục giao thông chính khu vực, đầu mối giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa quy hoạch chung về vị trí, quy mô bãi đỗ xe; mạng lưới đường đáp ứng nhu cầu giao thông công cộng;
- Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí đấu nối; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết;
- Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế và hệ thống chiếu sáng đô thị;
- Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc;
- Xác định tổng lượng nước thải và rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải.
e. Dự kiến các dự án ưu tiên đầu tư.
g. Kết luận và kiến nghị.
- Kết luận;
- Kiến nghị biện pháp tổ chức thực hiện đồ án;
- Đưa ra các điểm cần thiết trong quản lý xây dựng;
- Nêu những tồn tại do điều kiện khách quan mà đồ án chưa giải quyết được, biện pháp bổ sung.
5. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất - hạ tầng kỹ thuật: Áp dụng theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng số QCVN 01:2008/BXD; Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về “Các công trình hạ tầng kỹ thuật” số QCVN 07:2016/BXD; theo định hướng quy hoạch chung xây dựng thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050.
6. Quy mô quy hoạch xây dựng:
- Đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5.000, quy mô quy hoạch xây dựng khoảng 3.200ha.
- Bản đồ địa hình cập nhật bổ sung từ bản đồ nền quy hoạch chung Quy Nhơn và vùng phụ cận, kết hợp bản đồ địa chính theo tọa độ VN2000, múi chiếu 30, cao độ Nhà nước, quy mô 3.200ha.
7. Thành phần hồ sơ bản vẽ quy hoạch:
a. Bản vẽ:
- Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/25.000.
- Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/5.000.
- Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/5.000.
- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/5.000.
- Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/5.000.
- Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/5.000.
- Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác và môi trường, tỷ lệ 1/5.000.
- Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/5.000.
- Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/5.000.
Hồ sơ bao gồm các bản vẽ đen trắng đúng tỷ lệ, bản vẽ màu thu nhỏ, đĩa CD lưu toàn bộ hồ sơ quy hoạch.
b. Báo cáo tổng hợp:
Thuyết minh quy hoạch, Dự thảo Tờ trình, Quyết định phê duyệt quy hoạch. Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch.
8. Dự toán chi phí lập quy hoạch: Căn cứ Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
Tổng giá trị dự toán: 1.974.110.000 đồng (Một tỷ, chín trăm bảy mươi bốn triệu, một trăm mười nghìn đồng).
Trong đó :
+ Lập bản đồ địa hình khu vực quy hoạch: 470.000.000 đồng.
+ Chi phí thiết kế quy hoạch: 1.203.840.000 đồng.
+ Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch: 84.404.000 đồng.
+ Chi phí khác: 215.866.000 đồng.
9. Nguồn vốn: Vốn ngân sách.