Document: Điểm d Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2319/2006/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi tỷ lệ phân chia

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2006", "sign_number": "2319/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2006", "sign_number": "2319/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2006", "sign_number": "2319/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2006", "sign_number": "2319/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2006", "sign_number": "2319/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2319/2006/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi tỷ lệ phân chia

Điều 1. Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2007-2010, với các nội dung sau:
1. Nguồn thu ngân sách cấp tỉnh.
1.1. Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%.
...
d) Phí xăng dầu; các khoản phí, lệ phí do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tổ chức thu (trừ các loại phí và lệ phí có qui định riêng).
e) Thu nhập từ vốn góp của ngân sách cấp tỉnh, tiền thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các cơ sở kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính của tỉnh theo quy định.
f) Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, thu thanh lý tài sản, thu từ các hoạt động sự nghiệp của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh.
g) Thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông; thu phạt vi phạm hành chính do cấp tỉnh xử lý; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tổ chức thu.
h) Đóng góp, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
i) Thu huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3, Điều 8 của Luật NSNN.
k) Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh.
l) Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương.
m) Thu chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh .
1.2. Các khoản thu phân chia của NS cấp tỉnh với NS cấp huyện.
a) Tiền sử dụng đất.
b) Tiền thuê đất.

Content:
Phí xăng dầu; các khoản phí, lệ phí do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tổ chức thu (trừ các loại phí và lệ phí có qui định riêng).
e) Thu nhập từ vốn góp của ngân sách cấp tỉnh, tiền thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các cơ sở kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính của tỉnh theo quy định.
f) Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, thu thanh lý tài sản, thu từ các hoạt động sự nghiệp của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh.
g) Thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông; thu phạt vi phạm hành chính do cấp tỉnh xử lý; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tổ chức thu.
h) Đóng góp, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
i) Thu huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3, Điều 8 của Luật NSNN.
k) Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh.
l) Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương.
m) Thu chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh .
1.2. Các khoản thu phân chia của NS cấp tỉnh với NS cấp huyện.
a) Tiền sử dụng đất.
b) Tiền thuê đất.