Document: Điều 4 Quyết định 34/2009/QĐ-UBND điều kiện tiêu chuẩn Trưởng phó phòng chuyên môn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "34/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "34/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "34/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "34/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "21/09/2009", "sign_number": "34/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 34/2009/QĐ-UBND điều kiện tiêu chuẩn Trưởng phó phòng chuyên môn có nội dung như sau:

Điều 4. Tiêu chuẩn chung và điều kiện bổ nhiệm
1. Phẩm chất
1.1. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành tuyệt đối với lý tưởng cách mạng của Đảng; kiên định đường lối đổi mới, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội của Đảng, tận tuỵ phục vụ nhân dân thể hiện bằng hiệu quả và chất lượng công tác được giao;
1.2. Có tinh thần trách nhiệm cao, chủ động trong công việc. Phong cách làm việc dân chủ, cụ thể, quyết đoán dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm; thẳng thắn trong đấu tranh chống tư tưởng bảo thủ, trì trệ;
1.3. Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư. Không tham nhũng và có tinh thần đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí; đoàn kết, chân tình với đồng nghiệp, được tập thể tín nhiệm, gắn bó với nhân dân;
1.4. Có ý thức tổ chức kỷ luật. Trung thực, không cơ hội, gương mẫu chấp hành luật pháp và các quy định của Nhà nước, nội quy, quy chế cơ quan.
2. Hiểu biết
2.1. Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc và các lĩnh vực khác có liên quan; các sự kiện chính trị, xã hội quan trọng;
2.2. Hiểu biết sâu về chuyên môn, nghiệp vụ của lĩnh vực công tác dân tộc;
2.3. Am hiểu tình hình chính trị và kinh tế - xã hội của địa phương, trong nước, các nước trong khu vực và trên thế giới; Có khả năng dự báo được xu thế phát triển chung của nền kinh tế - xã hội trong nước, của tỉnh và xu thế phát triển riêng của ngành ở địa phương;
2.4. Có kiến thức chung về pháp luật liên quan đến lĩnh vực công tác Dân tộc; nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực công tác dân tộc.
3. Điều kiện để bổ nhiệm
3.1. Về tuổi đời: Cán bộ, công chức được bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ đối với nam không quá 55 tuổi, đối với nữ không quá 50 tuổi;
3.2. Hồ sơ lý lịch cá nhân rõ ràng và được cơ quan có thẩm quyền xác minh và xác nhận theo quy định;
3.3. Có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao;
3.4. Không trong thời gian bị kỷ luật từ khiển trách trở lên;
3.5. Có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý kinh tế - lĩnh vực công tác dân tộc.

Content:
Điều 4. Tiêu chuẩn chung và điều kiện bổ nhiệm
1. Phẩm chất
1.1. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành tuyệt đối với lý tưởng cách mạng của Đảng; kiên định đường lối đổi mới, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội của Đảng, tận tuỵ phục vụ nhân dân thể hiện bằng hiệu quả và chất lượng công tác được giao;
1.2. Có tinh thần trách nhiệm cao, chủ động trong công việc. Phong cách làm việc dân chủ, cụ thể, quyết đoán dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm; thẳng thắn trong đấu tranh chống tư tưởng bảo thủ, trì trệ;
1.3. Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư. Không tham nhũng và có tinh thần đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí; đoàn kết, chân tình với đồng nghiệp, được tập thể tín nhiệm, gắn bó với nhân dân;
1.4. Có ý thức tổ chức kỷ luật. Trung thực, không cơ hội, gương mẫu chấp hành luật pháp và các quy định của Nhà nước, nội quy, quy chế cơ quan.
2. Hiểu biết
2.1. Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc và các lĩnh vực khác có liên quan; các sự kiện chính trị, xã hội quan trọng;
2.2. Hiểu biết sâu về chuyên môn, nghiệp vụ của lĩnh vực công tác dân tộc;
2.3. Am hiểu tình hình chính trị và kinh tế - xã hội của địa phương, trong nước, các nước trong khu vực và trên thế giới; Có khả năng dự báo được xu thế phát triển chung của nền kinh tế - xã hội trong nước, của tỉnh và xu thế phát triển riêng của ngành ở địa phương;
2.4. Có kiến thức chung về pháp luật liên quan đến lĩnh vực công tác Dân tộc; nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực công tác dân tộc.
3. Điều kiện để bổ nhiệm
3.1. Về tuổi đời: Cán bộ, công chức được bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ đối với nam không quá 55 tuổi, đối với nữ không quá 50 tuổi;
3.2. Hồ sơ lý lịch cá nhân rõ ràng và được cơ quan có thẩm quyền xác minh và xác nhận theo quy định;
3.3. Có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao;
3.4. Không trong thời gian bị kỷ luật từ khiển trách trở lên;
3.5. Có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý kinh tế - lĩnh vực công tác dân tộc.