Document: Điều 1 Quyết định 2256/QĐ-UBND hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai Thái Nguyên 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "2256/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "2256/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "2256/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "2256/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "2256/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2256/QĐ-UBND hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai Thái Nguyên 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, với những nội dung sau:
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh: Các loại thiên tai gây thiệt hại trực tiếp đối với người, nhà ở, cây trồng, vật nuôi, thủy sản. Các loại dịch bệnh nguy hiểm được công bố theo quy định pháp luật về bảo vệ thực vật, thú y và thủy sản.
2. Mục tiêu và đối tượng áp dụng: Hỗ trợ hộ nông dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh theo quy định tại khoản 1 mục này và các hộ gia đình bị thiệt hại về người và tài sản do thiên tai gây ra.
3. Nguyên tắc: Nhà nước hỗ trợ và chia sẻ rủi ro cùng người sản xuất khi bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh. Hỗ trợ kịp thời, trực tiếp bằng tiền hoặc bằng giống cây, con. Các chế độ hỗ trợ được thực hiện công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục tiêu. Trường hợp hỗ trợ bằng giống cây trồng, vật nuôi phải đảm bảo chất lượng phù hợp với điều kiện sinh thái của địa phương.
II. MỨC HỖ TRỢ
1. Mức hỗ trợ đối với hộ gia đình:
1.1. Áp dụng cho hộ gia đình có nhà ở bị tốc mái trên 40% diện tích mái.
- Đối với mái lợp fibrôximăng, ngói: 1.000.000đồng/hộ.
- Đối với mái lợp lá: 500.000đồng/hộ.
1.2. Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 6.000.000đồng/hộ.
1.3. Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp nhà ở do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 6.000.000đồng/hộ.
1.4. Hộ gia đình quy định tại khoản 1.2 và 1.3 điều này, sống ở vùng khó khăn thuộc danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định, mức hỗ trợ 7.000.000đồng/hộ.
1.5. Có người chết, mất tích: 4.500.000đồng/người.
1.6. Có người bị thương nặng: 1.500.000đồng/người.
2. Đối với cá nhân:
2.1. Trợ giúp cứu đói: 15kg gạo/người/tháng, trong thời gian từ 1 đến 3 tháng.
2.2. Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.500.000đồng/người.
2.3. Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng, được UBND cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng thấp nhất bằng 3.000.000đồng/người.
3. Mức hỗ trợ đối với cây trồng bị thiệt hại từ 30% trở lên:
3.1. Diện tích gieo cấy lúa thuần bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha;
3.2. Diện tích mạ lúa thuần bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha;
3.3. Diện tích lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha;
3.4. Diện tích mạ lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha;
3.5. Diện tích ngô và rau màu các loại thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha;
3.6. Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha.
4. Mức hỗ trợ đối với gia súc, gia cầm:
4.1. Thiệt hại do thiên tai:
- Gia cầm có trọng lượng dưới 0,5kg hỗ trợ 10.000 đồng/con; trên 0,5kg hỗ trợ 20.000 đồng/con;
- Lợn hỗ trợ 750.000 đồng/con;
- Trâu, bò, ngựa hỗ trợ 4.000.000 đồng/con;
- Hươu, nai, cừu, dê hỗ trợ: 2.000.000 đồng/con.
4.2. Thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm: Mức hỗ trợ giống thực hiện theo quy định tại Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và Quyết định số 1442/QĐ-TTg ngày 23 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.
5. Mức hỗ trợ đối với thủy sản:
5.1. Diện tích nuôi cá truyền thống bị thiệt hại từ 30% hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha, 10% thiệt hại tiếp theo hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/ha; thiệt hại dưới 30% không hỗ trợ.
5.2. Lồng, bè nuôi bị thiệt hại từ 30% hỗ trợ 3.000.000 đồng/100 m3 lồng, 10% thiệt hại tiếp theo hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/100 m3 lồng; thiệt hại dưới 30% không hỗ trợ.
6. Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản thì mức hỗ trợ tương đương mức hỗ trợ bằng tiền được quy đổi theo giá tại thời điểm hỗ trợ.
7. Đối với các công trình giao thông, thuỷ lợi, trụ sở cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ, công trình văn hoá ... bị thiệt hại do thiên tai, bão lũ gây ra, được lập dự toán trình các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định mức hỗ trợ cụ thể.
III. NGUỒN LỰC ĐẢM BẢO HỖ TRỢ
- Ngân sách Trung ương hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai.
- Ngân sách dự phòng của tỉnh.
- Ngân sách dự phòng của cấp huyện.
- Kinh phí từ Quỹ phòng chống thiên tai của tỉnh.
- Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ cho địa phương.
- Hiện vật, giống cây trồng, vật nuôi thuộc nguồn dự trữ tỉnh (nếu có).
- Các địa phương bị thiệt hại do thiên tai, bão lũ: Chủ động sử dụng nguồn kinh phí dự phòng ngân sách để hỗ trợ thiệt hại do thiên tai gây ra theo mức hỗ trợ đã nêu trên. Trường hợp các địa phương đã sử dụng vượt quá 50% nguồn dự phòng ngân sách để chi hỗ trợ cho người dân vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh thì các địa phương tổng hợp mức thiệt hại và tình hình sử dụng nguồn kinh phí dự phòng ngân sách gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, cấp bổ sung.
IV. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ THANH QUYẾT TOÁN NGUỒN HỖ TRỢ
1. Việc lập dự toán, phân bổ, chấp hành thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
2. Địa phương, đơn vị được tiếp nhận, sử dụng, quản lý các nguồn kinh phí, hiện vật từ các nguồn nói trên phải sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng. Nghiêm cấm việc sử dụng sai mục đích kinh phí, giống cây trồng, vật nuôi dưới bất cứ hình thức nào.
3. Chế độ báo cáo: Chậm nhất 30 ngày sau khi nhận được các nguồn hỗ trợ về kinh phí, giống cây trồng, vật nuôi. UBND các huyện, thành phố, thị xã phải có báo cáo tổng hợp gửi Chủ tịch UBND tỉnh, đồng thời gửi các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn phòng Thường trực Ban chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh về kết quả thực hiện hỗ trợ tại địa phương.

Content:
Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, với những nội dung sau:
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh: Các loại thiên tai gây thiệt hại trực tiếp đối với người, nhà ở, cây trồng, vật nuôi, thủy sản. Các loại dịch bệnh nguy hiểm được công bố theo quy định pháp luật về bảo vệ thực vật, thú y và thủy sản.
2. Mục tiêu và đối tượng áp dụng: Hỗ trợ hộ nông dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh theo quy định tại khoản 1 mục này và các hộ gia đình bị thiệt hại về người và tài sản do thiên tai gây ra.
3. Nguyên tắc: Nhà nước hỗ trợ và chia sẻ rủi ro cùng người sản xuất khi bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh. Hỗ trợ kịp thời, trực tiếp bằng tiền hoặc bằng giống cây, con. Các chế độ hỗ trợ được thực hiện công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục tiêu. Trường hợp hỗ trợ bằng giống cây trồng, vật nuôi phải đảm bảo chất lượng phù hợp với điều kiện sinh thái của địa phương.
II. MỨC HỖ TRỢ
1. Mức hỗ trợ đối với hộ gia đình:
1.1. Áp dụng cho hộ gia đình có nhà ở bị tốc mái trên 40% diện tích mái.
- Đối với mái lợp fibrôximăng, ngói: 1.000.000đồng/hộ.
- Đối với mái lợp lá: 500.000đồng/hộ.
1.2. Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 6.000.000đồng/hộ.
1.3. Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp nhà ở do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 6.000.000đồng/hộ.
1.4. Hộ gia đình quy định tại khoản 1.2 và 1.3 điều này, sống ở vùng khó khăn thuộc danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định, mức hỗ trợ 7.000.000đồng/hộ.
1.5. Có người chết, mất tích: 4.500.000đồng/người.
1.6. Có người bị thương nặng: 1.500.000đồng/người.
2. Đối với cá nhân:
2.1. Trợ giúp cứu đói: 15kg gạo/người/tháng, trong thời gian từ 1 đến 3 tháng.
2.2. Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.500.000đồng/người.
2.3. Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng, được UBND cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng thấp nhất bằng 3.000.000đồng/người.
3. Mức hỗ trợ đối với cây trồng bị thiệt hại từ 30% trở lên:
3.1. Diện tích gieo cấy lúa thuần bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha;
3.2. Diện tích mạ lúa thuần bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha;
3.3. Diện tích lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha;
3.4. Diện tích mạ lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha;
3.5. Diện tích ngô và rau màu các loại thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha;
3.6. Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30 - 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha.
4. Mức hỗ trợ đối với gia súc, gia cầm:
4.1. Thiệt hại do thiên tai:
- Gia cầm có trọng lượng dưới 0,5kg hỗ trợ 10.000 đồng/con; trên 0,5kg hỗ trợ 20.000 đồng/con;
- Lợn hỗ trợ 750.000 đồng/con;
- Trâu, bò, ngựa hỗ trợ 4.000.000 đồng/con;
- Hươu, nai, cừu, dê hỗ trợ: 2.000.000 đồng/con.
4.2. Thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm: Mức hỗ trợ giống thực hiện theo quy định tại Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và Quyết định số 1442/QĐ-TTg ngày 23 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.
5. Mức hỗ trợ đối với thủy sản:
5.1. Diện tích nuôi cá truyền thống bị thiệt hại từ 30% hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha, 10% thiệt hại tiếp theo hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/ha; thiệt hại dưới 30% không hỗ trợ.
5.2. Lồng, bè nuôi bị thiệt hại từ 30% hỗ trợ 3.000.000 đồng/100 m3 lồng, 10% thiệt hại tiếp theo hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/100 m3 lồng; thiệt hại dưới 30% không hỗ trợ.
6. Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản thì mức hỗ trợ tương đương mức hỗ trợ bằng tiền được quy đổi theo giá tại thời điểm hỗ trợ.
7. Đối với các công trình giao thông, thuỷ lợi, trụ sở cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ, công trình văn hoá ... bị thiệt hại do thiên tai, bão lũ gây ra, được lập dự toán trình các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định mức hỗ trợ cụ thể.
III. NGUỒN LỰC ĐẢM BẢO HỖ TRỢ
- Ngân sách Trung ương hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai.
- Ngân sách dự phòng của tỉnh.
- Ngân sách dự phòng của cấp huyện.
- Kinh phí từ Quỹ phòng chống thiên tai của tỉnh.
- Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ cho địa phương.
- Hiện vật, giống cây trồng, vật nuôi thuộc nguồn dự trữ tỉnh (nếu có).
- Các địa phương bị thiệt hại do thiên tai, bão lũ: Chủ động sử dụng nguồn kinh phí dự phòng ngân sách để hỗ trợ thiệt hại do thiên tai gây ra theo mức hỗ trợ đã nêu trên. Trường hợp các địa phương đã sử dụng vượt quá 50% nguồn dự phòng ngân sách để chi hỗ trợ cho người dân vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh thì các địa phương tổng hợp mức thiệt hại và tình hình sử dụng nguồn kinh phí dự phòng ngân sách gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, cấp bổ sung.
IV. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ THANH QUYẾT TOÁN NGUỒN HỖ TRỢ
1. Việc lập dự toán, phân bổ, chấp hành thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
2. Địa phương, đơn vị được tiếp nhận, sử dụng, quản lý các nguồn kinh phí, hiện vật từ các nguồn nói trên phải sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng. Nghiêm cấm việc sử dụng sai mục đích kinh phí, giống cây trồng, vật nuôi dưới bất cứ hình thức nào.
3. Chế độ báo cáo: Chậm nhất 30 ngày sau khi nhận được các nguồn hỗ trợ về kinh phí, giống cây trồng, vật nuôi. UBND các huyện, thành phố, thị xã phải có báo cáo tổng hợp gửi Chủ tịch UBND tỉnh, đồng thời gửi các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn phòng Thường trực Ban chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh về kết quả thực hiện hỗ trợ tại địa phương.