Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1443/QĐ-TTg 2018 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Trà Vinh 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "1443/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "1443/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "1443/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "1443/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "1443/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1443/QĐ-TTg 2018 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Trà Vinh 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Phát triển các lĩnh vực xã hội
a) Về dân số, lao động, việc làm:
- Giữ ổn định tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1‰; chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với chuyển dịch lao động; tăng cường các hoạt động giới thiệu, tư vấn việc làm; đảm bảo kết nối đồng bộ giữa cung - cầu lao động trên địa bàn; phát triển nguồn lao động chất lượng cao.
- Hàng năm tạo việc làm mới cho 22.000 lao động. Tỷ lệ lao động thất nghiệp ở khu vực thành thị giảm còn dưới 3%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đến năm 2030 khoảng 45%.
b) Về giáo dục - đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Đến năm 2020, tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia các cấp: mầm non đạt 20%, tiểu học đạt 35%, trung học cơ sở đạt 25%, trung học phổ thông đạt 15%; đến năm 2030 các tỷ lệ lần lượt là 50%, 56%, 50% và 30%; từ năm 2020 trở đi, các chỉ số phát triển giáo dục và đào tạo đạt mức trung bình trong vùng đồng bằng sông Cửu Long. Phấn đấu đến năm 2030 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70 - 75%.
c) Về y tế, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng: Đến năm 2030 tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm dưới 8%; đạt 12 bác sỹ/vạn dân và 30 giường/vạn dân; 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.
d) Về văn hóa, thể thao: Xây dựng nếp sống văn hóa tiến bộ; đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ các hoạt động văn hóa, văn nghệ và tôn tạo, hoàn thiện các di tích lịch sử, văn hóa phi vật thể; tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động thông tin, tuyên truyền, công tác báo chí, phát thanh và truyền hình.
đ) Về khoa học và công nghệ: Nghiên ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ liên ngành phục vụ phát triển công nghiệp, nông nghiệp.
e) Các vấn đề xã hội: Giải quyết tốt việc làm, giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội; đào tạo nghề, nhất là cho lao động nông thôn gắn với giải quyết việc làm; chăm lo các gia đình chính sách, người có công, các đối tượng bảo trợ xã hội. Phấn đấu hoàn thành các mục tiêu xã hội cơ bản trong giai đoạn 2016 - 2020, sau 2020 củng cố và phát huy những kết quả đạt được của giai đoạn trước.
g) Về an ninh, quốc phòng, đối ngoại: Đến năm 2030 có 98% xã, phường, thị trấn trở lên vững mạnh về quốc phòng, an ninh; bảo đảm 100% cơ quan, đơn vị vững mạnh về an ninh, trật tự; thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh. Tăng cường công tác đối ngoại, hợp tác và hội nhập quốc tế.
h) Về thông tin truyền thông: Xây dựng và phát triển hạ tầng viễn thông với công nghệ hiện đại, độ bao phủ rộng, tốc độ và chất lượng cao. Phấn đấu đến năm 2020, có 100% số ấp, khóm có đường truyền Internet băng thông rộng đạt chuẩn quốc gia; cáp quang hóa 40 - 50% hạ tầng mạng cáp trên địa bàn; ngầm hóa 20 - 25% hạ tầng mạng cáp viễn thông hiện tại (đối với các khu đô thị mới, tuyến đường mới ngầm hóa 100% hạ tầng mạng cáp).

Content:
Phát triển các lĩnh vực xã hội
a) Về dân số, lao động, việc làm:
- Giữ ổn định tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1‰; chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với chuyển dịch lao động; tăng cường các hoạt động giới thiệu, tư vấn việc làm; đảm bảo kết nối đồng bộ giữa cung - cầu lao động trên địa bàn; phát triển nguồn lao động chất lượng cao.
- Hàng năm tạo việc làm mới cho 22.000 lao động. Tỷ lệ lao động thất nghiệp ở khu vực thành thị giảm còn dưới 3%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đến năm 2030 khoảng 45%.
b) Về giáo dục - đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Đến năm 2020, tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia các cấp: mầm non đạt 20%, tiểu học đạt 35%, trung học cơ sở đạt 25%, trung học phổ thông đạt 15%; đến năm 2030 các tỷ lệ lần lượt là 50%, 56%, 50% và 30%; từ năm 2020 trở đi, các chỉ số phát triển giáo dục và đào tạo đạt mức trung bình trong vùng đồng bằng sông Cửu Long. Phấn đấu đến năm 2030 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70 - 75%.
c) Về y tế, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng: Đến năm 2030 tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm dưới 8%; đạt 12 bác sỹ/vạn dân và 30 giường/vạn dân; 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.
d) Về văn hóa, thể thao: Xây dựng nếp sống văn hóa tiến bộ; đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ các hoạt động văn hóa, văn nghệ và tôn tạo, hoàn thiện các di tích lịch sử, văn hóa phi vật thể; tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động thông tin, tuyên truyền, công tác báo chí, phát thanh và truyền hình.
đ) Về khoa học và công nghệ: Nghiên ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ liên ngành phục vụ phát triển công nghiệp, nông nghiệp.
e) Các vấn đề xã hội: Giải quyết tốt việc làm, giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội; đào tạo nghề, nhất là cho lao động nông thôn gắn với giải quyết việc làm; chăm lo các gia đình chính sách, người có công, các đối tượng bảo trợ xã hội. Phấn đấu hoàn thành các mục tiêu xã hội cơ bản trong giai đoạn 2016 - 2020, sau 2020 củng cố và phát huy những kết quả đạt được của giai đoạn trước.
g) Về an ninh, quốc phòng, đối ngoại: Đến năm 2030 có 98% xã, phường, thị trấn trở lên vững mạnh về quốc phòng, an ninh; bảo đảm 100% cơ quan, đơn vị vững mạnh về an ninh, trật tự; thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh. Tăng cường công tác đối ngoại, hợp tác và hội nhập quốc tế.
h) Về thông tin truyền thông: Xây dựng và phát triển hạ tầng viễn thông với công nghệ hiện đại, độ bao phủ rộng, tốc độ và chất lượng cao. Phấn đấu đến năm 2020, có 100% số ấp, khóm có đường truyền Internet băng thông rộng đạt chuẩn quốc gia; cáp quang hóa 40 - 50% hạ tầng mạng cáp trên địa bàn; ngầm hóa 20 - 25% hạ tầng mạng cáp viễn thông hiện tại (đối với các khu đô thị mới, tuyến đường mới ngầm hóa 100% hạ tầng mạng cáp).