Document: Điều 1 Quyết định 5144/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư du lịch nhà vườn Sadeco Cần Giờ Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5144/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5144/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư du lịch nhà vườn Sadeco Cần Giờ Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu (điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư du lịch nhà vườn Sadeco, xã Long Hòa, huyện Cần Giờ (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu quy hoạch: thuộc xã Long Hòa, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh.

+ Phía Đông

: giáp đường Phan Trọng Tuệ.

+ Phía Tây

: giáp đường Thạnh Thới.

+ Phía Nam

: giáp đường và một phần dự án khu dân cư Fideco.

+ Phía Bắc

: giáp đường Lương Văn Nho (nối dài).

- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 106,83 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu vực quy hoạch được xác định là khu dân cư cải tạo chỉnh trang kết hợp xây dựng mới và nhà vườn kết hợp du lịch, bổ sung các công trình công cộng và công viên cây xanh.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Cần Giờ).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2025 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 12.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Quy mô dân sổ

người

12.000

B

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

112,33

C

Chỉ tiêu sử dụng đất các đơn vị ở

m2/người

80,49

D

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

55,25

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

6,41

Trong đó:

m2/người

+ Đất công trình giáo dục cấp đơn vị ở

m2/người

5,05

+ Đất thương mại dịch vụ

m2/người

0,67

+ Đất thể dục thể thao (sân luyện tập)

m2/người

0,69

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở và cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp)

m2/người

4,41

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

10,19

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

4,61

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

150

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

150

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

0,8

Mật độ xây dựng chung

%

30

Hệ số sử dụng đất

lần

1,5

Tầng cao xây dựng (theo QCXDVN 03:2012 trong đó có tầng lửng và tầng áp mái)

Tối đa

tầng

6

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch gồm 02 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở được xác định như sau:
- Đơn vị ở 1: Khu vực phía Nam đường Lương Văn Nho và phía Tây đường D4.

+ Diện tích

: 44,74 ha.

+ Dân số

: 5.000 người.

- Đơn vị ở 2: Khu vực phía Nam đường Lương Văn Nho và phía Đông đường D4.

+ Diện tích

: 62,09 ha.

+ Dân số

: 7.000 người.

Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a) Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở:
- Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích 66,30 ha.
- Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 7,69 ha, bao gồm:
+ Khu giáo dục : tổng diện tích là 6,06 ha, bao gồm:
* Trường mầm non : tổng diện tích : 1,61 ha.
* Trường tiểu học : tổng diện tích : 2,25 ha.
* Trường trung học cơ sở: diện tích 2,20 ha.
+ Khu dịch vụ thương mại: tổng diện tích 0,80 ha.
+ Khu thể dục thể thao (sân luyện tập): diện tích 0,83 ha.
- Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng: tổng diện tích là 5,29 ha.
- Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 17,31 ha.
b) Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 5,31 ha, bao gồm:
- Đất giao thông từ đường khu vực trở lên: 4,93 ha.
- Đất hạ tầng kỹ thuật (nhà máy nước): 0,03 ha.
- Khu cây xanh cảnh quan ven sông rạch : diện tích 1,21 ha.
- Sông, rạch: diện tích 4,07 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong đơn vị ở:
6.2.1. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích

Tỷ lệ

(ha)

(%)

A

Đất các đơn vị ở

96,59

100

1

Đất các nhóm nhà ở

66,30

68,64

Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới

29,68

Đất các nhóm nhà vườn kết hợp du lịch

12,24

Đất các nhóm nhà ở hiện hữu kết hợp xây mới

24,38

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

7,69

7,96

2.1

Đất giáo dục

6,06

Trường mầm non

1,61

Trường tiểu học

2,25

Trường trung học cơ sở

2,20

Đất dịch vụ thương mại

0,80

Đất thể dục thể thao (sân luyện tập)

0,83

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

5,29

5,48

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

17,31

17,92

B

Đất ngoài đơn vị ở

10,24

Đất giao thông từ đường phân khu vực trở lên

4,93

Sông rạch

4,07

Đất hạ tầng kỹ thuật (Nhà máy nước)

0,03

Đất cây xanh cảnh quan ven rạch

1,21

Tổng cộng

106,83

6.2.2. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Chức năng

Ký hiệu lô

Diện tích (ha)

Dân số (người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích 44,74 ha; dân số dự kiến 5000 ngườí)

I

Đơn vị ở 1

44,74

1.1

Đất các nhóm nhà ở

28,30

-

-

-

-

-

Đất các nhóm nhà ở hiện hữu-xây dựng mới

28,30

5000

-

56,60

-

-

- Đất dân cư hiện hữu cải tạo

I-A1

5,18

980

50

1

5

2,00

- Đất dân cư hiện hữu cải tạo

I-A2

1,58

290

50

1

5

2,00

- Đất dân cư hiện hữu cải tạo

I-A3

1,44

280

50

1

5

2,00

- Đất dân cư hiện hữu cải tạo

I-A4

8,30

1570

50

1

5

2,00

- Đất dân cư hiện hữu cải tạo

I-A5

1,80

190

50

1

5

2,00

- Đất dân cư hiện hữu cải tạo

I-A6

2,90

350

50

1

5

2,00

- Đất dân cư hiện hữu cải tạo

I-A7

3,18

590

50

1

5

2,00

- Đất nhà vườn kết hợp du lịch

I-A8

1,15

245

30

1

5

1,20

- Đất nhà vườn kết hợp du lịch

I-A9

1,02

180

30

1

5

1,20

- Đất nhà vườn kết hợp du lịch

I-A10

1,75

325

30

1

5

1,20

1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

0,81

-

-

1,62

-

-

- Đất trường mầm non xây dựng mới

I-D1

0,81

-

25

1,62

1

4

0,75

1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,92

-

-

3,84

-

-

- Đất cây xanh công viên

I-E1

1,67

-

5

0

1

0,05

- Đất cây xanh công viên

I-E2

0,25

-

5

0

1

0,05

1.4

Đường giao thông cấp phân khu vực

8,38

-

16,76

-

-

2

Đất ngoài đơn vị ở

5,33

2.1

Đường giao thông cấp phân khu vực trở lên

1,50

2.2

Đất cây xanh cảnh quan ven rạch

0,38

-

-

-

-

-

2.3

Sông rạch

3,45

-

-

-

-

-

Đơn vị ở 2 (diện tích 62,09 ha; dân số dự kiến 7000 người)

II

Đơn vị ở 2

62,09

1.1

Đất các nhóm nhà ở

38,00

-

-

54,29

-

-

Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới

38,00

7000

-

-

-

-

- Đất nhóm nhà ở xây mới

II-A1

5,07

940

30

1

5

1,20

- Đất nhóm nhà ở xây mới

II-A2

5,22

970

30

1

5

1,20

- Đất nhóm nhà ở xây mới

II-A3

2,77

520

30

1

5

1,20

- Đất nhóm nhà ở xây mới

II-A4

2,38

440

30

1

5

1,20

- Đất nhóm nhà ở xây mới

II-A5

6,25

1155

30

1

5

1,20

- Đất nhóm nhà ở xây mối

II-A6

7,99

1445

30

1

5

1,20

- Đất nhà vườn kết hợp du lịch

II-A7

8,32

1530

30

1

5

1,20

1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

6,88

-

-

9,83

-

-

- Đất thể dục thể thao (sân luyện tập)

II-C1

0,83

-

5

1,19

1

0,05

- Đất thương mại - dịch vụ

II-C2

0,80

-

30

-

3

5

1,20

- Đất trường mầm non xây dựng mới

II-D1

0,80

-

25

1,14

1

4

0,75

- Đất trường tiểu học xây dựng mới

II-D2

2,25

-

30

3,21

1

5

1,20

- Đất trường trung học cơ sở xây dựng mới

II-D3

2,20

-

30

3,14

1

6

1,50

1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,37

-

4,81

- Đất cây xanh công viên

II-E1

1,52

-

5

-

1

0,05

- Đất cây xanh công viên

II-E2

1,85

-

5

-

1

0,05

1.4

Đường giao thông cấp phân khu vực

8,93

-

-

12,76

-

-

2

Đất ngoài đơn vị ở

1,48

2.1

Đường giao thông cấp phân khu vực trở lên

3,43

2.2

Đất cây xanh cảnh quan ven rạch

0,83

-

-

-

-

-

2.3

Đất hạ tầng kỹ thuật (nhà máy nước)

II-F1

0,03

-

-

-

-

-

-

2.4

Sông rạch

0,62

-

-

-

-

-

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
a) Khu dân cư: gồm khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang và xây dựng mới mật độ thấp, gồm các loại công trình nhà ở liên kế, liên kế có sân vườn, nhà vườn và công trình điểm nhấn trong khu quy hoạch có đủ các yếu tố về tầm nhìn, tầng cao, khoảng lùi.
- Khu dân cư hiện hữu: chủ yếu bám dọc theo trục đường Thạnh Thói, đường Lương Văn Nho.
- Khu dân cư xây dựng mới: được bố trí tại những khu vực đất còn trống, phía trong lõi của khu vực nghiên cứu.
b) Khu công trình dịch vụ đô thị:
Nguyên tắc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: dựa vào Tiêu chuẩn, Quy chuẩn về quy hoạch đô thị, kết hợp với các nhu cầu thực tế của địa phương cũng như tại khu vực nghiên cứu.
c) Khu công viên cây xanh tập trung:
- Quy hoạch bố trí cây xanh thành mảng xanh lớn, tập trung nhằm tạo cảnh quan tươi mát cho khu vực, phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, thư giãn cho người dân trong khu vực.
- Ngoài công viên cây xanh tập trung, còn hệ thống cây xanh ven kênh rạch với diện tích khoảng 1,21 ha. Các mảng cây xanh này ngoài chức năng bảo vệ, còn tăng vẻ mỹ quan, cải thiện điều kiện vi khí hậu, môi trường. Thêm vào đó còn có các khu cây xanh nằm rải rác trong khu dân cư, công trình công cộng, dọc các tuyến giao thông chính phụ và giao thông nội bộ.
d) Dãy cây xanh cảnh quan dọc sông:
Tất cả sông rạch trong khu vực lập quy hoạch đều được xác định khoảng hành lang an toàn theo quy định hiện hành, phần cây xanh cảnh quan trong phạm vi này cũng có chức năng sử dụng công cộng, tăng diện tích mãng xanh cho khu vực.
7.2. Bố cục các khu vực trọng tâm, tuyến điểm:
Khu vực trọng tâm, điểm nhấn của khu quy hoạch chủ yếu sẽ là các công trình công cộng, công viên cây xanh. Trong khu quy hoạch các khu vực này được bố trí nằm dọc trục đường giao thông chính, sẽ là điểm nhấn về kiến trúc và cảnh quan cho khu quy hoạch. Ngoài ra khu công viên cây xanh là yếu tố quyết định tạo cảnh quan cho khu vực, cây xanh công viên kết hợp với hồ cảnh, mặt nước là đặc tính của thiên nhiên ưu đãi cho khu vực lập quy hoạch.
7.3. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
Khu vực sông, kênh, rạch phải có khoảng hành lang an toàn bảo vệ bờ sông, kênh, rạch theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố. Trong những dãy hành lang này có thể tổ chức thành các công viên ven sông rạch với cây xanh, thảm cỏ, đường đi dạo.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Mạng lưới giao thông đề xuất của đồ án quy hoạch phù hợp định hướng đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ đã được phê duyệt.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: đường Lương Văn Nho, đường Duyên Hải là tuyến chính cấp khu vực.
- Về giao thông đối nội: gồm các tuyến đường phân khu vực, chi tiết các tuyến được mô tả trong bảng thống kê giao thông sau đây:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ...

Đến...

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

A

Đường khu vực trở lên

1

Đường Lương Văn Nho

Đường Thạnh Thới

Đường Phan Trọng Tuệ

40

8,5

23,0

8,5

2

Đường Duyên Hải

Đường Thạnh Thới

Đường Phan Trọng Tuệ

40

8,5

23,0

8,5

B

Đường phân khu vực

1

Đường D1

Ranh quy hoạch

Đường Đào Cử (nối dài)

20

4,5

11,0

4,5

2

Đường D2

Ranh quy hoạch

Đường Lương Văn Nho

16

4,0

8,0

4,0

3

Đường D3

Đường Đào Cử (nôi dài)

Đường Lương Văn Nho

22

5,5

11,0

5,5

4

Đường D4

Ranh quy hoạch

Đường Lương Văn Nho

30

6,0

18,0

6,0

5

Đường D5

Đường Đào Cử

Đường Lương Văn Nho

13

3,0

7,0

3,0

6

Đường D6

Đường Duyên Hải

Đường Lương Văn Nho

16

4,0

8,0

4,0

7

Đường D7

Ranh quy hoạch

Đường Đào Cử (nối dài)

20

4,5

11,0

4,5

8

Đường N1

Đường D2

Đường D3

13

3,0

7,0

3,0

9

Đường N2

Đường D4

Dường D5

13

3,0

7,0

3,0

10

Đường N3

Đường Phan Đức

Đường D6

13

3,0

7,0

3,0

11

Đường N4

Ranh quy hoạch

Đường Phan Đức

16

4,0

8,0

4,0

12

Đường N5

Ranh quy hoạch

Đường D4

20

4,5

11,0

4,5

13

Đường N6

Ranh quy hoạch

Đường Hòa Hiệp

16

4,0

8,0

4,0

14

Đường N7

Ranh quy hoạch

Đường Hòa Hiệp

13

3,0

7,0

3,0

15

Đường Phan Trọng Tuệ

Đường Duyên Hải

Đường Lương Văn Nho

30

6,0

18,0

6,0

16

Đường Đào Cử (nối dài)

Đường Thạnh Thới

Đường Phan Trọng Tuệ

30

6,0

18,0

6,0

17

Đường Phan Đức

Đường Duyên Hải

Đường Lương Văn Nho

30

6,0

18,0

6,0

18

Đường Thạnh Thới

Đường Duyên Hải

Đường Lương Văn Nho

40

8,5

23,0

8,5

* Ghi chú:
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị được cấp thẩm quyền ban hành.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xây dựng các công trình công cộng: trường mẫu giáo, trường tiểu học.
- Xây dựng một phần hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị: đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước.
- Xây dựng công viên cây xanh đơn vị ở và khu vực.
- Xây dựng cây xanh cảnh quan dọc sông (bảo vệ bờ sông).
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đô án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu (điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư du lịch nhà vườn Sadeco, xã Long Hòa, huyện Cần Giờ (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu quy hoạch: thuộc xã Long Hòa, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh.

+ Phía Đông

: giáp đường Phan Trọng Tuệ.

+ Phía Tây

: giáp đường Thạnh Thới.

+ Phía Nam

: giáp đường và một phần dự án khu dân cư Fideco.

+ Phía Bắc

: giáp đường Lương Văn Nho (nối dài).

- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 106,83 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu vực quy hoạch được xác định là khu dân cư cải tạo chỉnh trang kết hợp xây dựng mới và nhà vườn kết hợp du lịch, bổ sung các công trình công cộng và công viên cây xanh.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Cần Giờ).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2025 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 12.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Quy mô dân sổ

người

12.000

B

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

112,33

C

Chỉ tiêu sử dụng đất các đơn vị ở

m2/người

80,49

D

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

55,25

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

6,41

Trong đó:

m2/người

+ Đất công trình giáo dục cấp đơn vị ở

m2/người

5,05

+ Đất thương mại dịch vụ

m2/người

0,67

+ Đất thể dục thể thao (sân luyện tập)

m2/người

0,69

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở và cây xanh trong khu đất sử dụng hỗn hợp)

m2/người

4,41

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

10,19

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

4,61

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

150

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

150

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

0,8

Mật độ xây dựng chung

%

30

Hệ số sử dụng đất

lần

1,5

Tầng cao xây dựng (theo QCXDVN 03:2012 trong đó có tầng lửng và tầng áp mái)

Tối đa

tầng

6

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch gồm 02 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở được xác định như sau:
- Đơn vị ở 1: Khu vực phía Nam đường Lương Văn Nho và phía Tây đường D4.

+ Diện tích

: 44,74 ha.

+ Dân số

: 5.000 người.

- Đơn vị ở 2: Khu vực phía Nam đường Lương Văn Nho và phía Đông đường D4.

+ Diện tích

: 62,09 ha.

+ Dân số

: 7.000 người.

Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a) Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở:
- Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích 66,30 ha.
- Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 7,69 ha, bao gồm:
+ Khu giáo dục : tổng diện tích là 6,06 ha, bao gồm:
* Trường mầm non : tổng diện tích : 1,61 ha.
* Trường tiểu học : tổng diện tích : 2,25 ha.
* Trường trung học cơ sở: diện tích 2,20 ha.
+ Khu dịch vụ thương mại: tổng diện tích 0,80 ha.
+ Khu thể dục thể thao (sân luyện tập): diện tích 0,83 ha.
- Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng: tổng diện tích là 5,29 ha.
- Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 17,31 ha.
b) Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 5,31 ha, bao gồm:
- Đất giao thông từ đường khu vực trở lên: 4,93 ha.
- Đất hạ tầng kỹ thuật (nhà máy nước): 0,03 ha.
- Khu cây xanh cảnh quan ven sông rạch : diện tích 1,21 ha.
- Sông, rạch: diện tích 4,07 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong đơn vị ở:
6.2.1. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích

Tỷ lệ

(ha)

(%)

A

Đất các đơn vị ở

96,59

100

1

Đất các nhóm nhà ở

66,30

68,64

Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới

29,68

Đất các nhóm nhà vườn kết hợp du lịch

12,24

Đất các nhóm nhà ở hiện hữu kết hợp xây mới

24,38

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

7,69

7,96

2.1

Đất giáo dục

6,06

Trường mầm non

1,61

Trường tiểu học

2,25

Trường trung học cơ sở

2,20

Đất dịch vụ thương mại

0,80

Đất thể dục thể thao (sân luyện tập)

0,83

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

5,29

5,48

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

17,31

17,92

B

Đất ngoài đơn vị ở

10,24

Đất giao thông từ đường phân khu vực trở lên

4,93

Sông rạch

4,07

Đất hạ tầng kỹ thuật (Nhà máy nước)

0,03

Đất cây xanh cảnh quan ven rạch

1,21

Tổng cộng

106,83

6.2.2. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Chức năng

Ký hiệu lô

Diện tích (ha)

Dân số (người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích 44,74 ha; dân số dự kiến 5000 ngườí)

I

Đơn vị ở 1

44,74

1.1

Đất các nhóm nhà ở

28,30

-

-

-

-

-

Đất các nhóm nhà ở hiện hữu-xây dựng mới

28,30

5000

-

56,60

-

-

- Đất dân cư hiện hữu cải tạo

I-A1

5,18

980

50

1

5

2,00

- Đất dân cư hiện hữu cải tạo

I-A2

1,58

290

50

1

5

2,00

- Đất dân cư hiện hữu cải tạo

I-A3

1,44

280

50

1

5

2,00

- Đất dân cư hiện hữu cải tạo

I-A4

8,30

1570

50

1

5

2,00

- Đất dân cư hiện hữu cải tạo

I-A5

1,80

190

50

1

5

2,00

- Đất dân cư hiện hữu cải tạo

I-A6

2,90

350

50

1

5

2,00

- Đất dân cư hiện hữu cải tạo

I-A7

3,18

590

50

1

5

2,00

- Đất nhà vườn kết hợp du lịch

I-A8

1,15

245

30

1

5

1,20

- Đất nhà vườn kết hợp du lịch

I-A9

1,02

180

30

1

5

1,20

- Đất nhà vườn kết hợp du lịch

I-A10

1,75

325

30

1

5

1,20

1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

0,81

-

-

1,62

-

-

- Đất trường mầm non xây dựng mới

I-D1

0,81

-

25

1,62

1

4

0,75

1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,92

-

-

3,84

-

-

- Đất cây xanh công viên

I-E1

1,67

-

5

0

1

0,05

- Đất cây xanh công viên

I-E2

0,25

-

5

0

1

0,05

1.4

Đường giao thông cấp phân khu vực

8,38

-

16,76

-

-

2

Đất ngoài đơn vị ở

5,33

2.1

Đường giao thông cấp phân khu vực trở lên

1,50

2.2

Đất cây xanh cảnh quan ven rạch

0,38

-

-

-

-

-

2.3

Sông rạch

3,45

-

-

-

-

-

Đơn vị ở 2 (diện tích 62,09 ha; dân số dự kiến 7000 người)

II

Đơn vị ở 2

62,09

1.1

Đất các nhóm nhà ở

38,00

-

-

54,29

-

-

Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới

38,00

7000

-

-

-

-

- Đất nhóm nhà ở xây mới

II-A1

5,07

940

30

1

5

1,20

- Đất nhóm nhà ở xây mới

II-A2

5,22

970

30

1

5

1,20

- Đất nhóm nhà ở xây mới

II-A3

2,77

520

30

1

5

1,20

- Đất nhóm nhà ở xây mới

II-A4

2,38

440

30

1

5

1,20

- Đất nhóm nhà ở xây mới

II-A5

6,25

1155

30

1

5

1,20

- Đất nhóm nhà ở xây mối

II-A6

7,99

1445

30

1

5

1,20

- Đất nhà vườn kết hợp du lịch

II-A7

8,32

1530

30

1

5

1,20

1.2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

6,88

-

-

9,83

-

-

- Đất thể dục thể thao (sân luyện tập)

II-C1

0,83

-

5

1,19

1

0,05

- Đất thương mại - dịch vụ

II-C2

0,80

-

30

-

3

5

1,20

- Đất trường mầm non xây dựng mới

II-D1

0,80

-

25

1,14

1

4

0,75

- Đất trường tiểu học xây dựng mới

II-D2

2,25

-

30

3,21

1

5

1,20

- Đất trường trung học cơ sở xây dựng mới

II-D3

2,20

-

30

3,14

1

6

1,50

1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,37

-

4,81

- Đất cây xanh công viên

II-E1

1,52

-

5

-

1

0,05

- Đất cây xanh công viên

II-E2

1,85

-

5

-

1

0,05

1.4

Đường giao thông cấp phân khu vực

8,93

-

-

12,76

-

-

2

Đất ngoài đơn vị ở

1,48

2.1

Đường giao thông cấp phân khu vực trở lên

3,43

2.2

Đất cây xanh cảnh quan ven rạch

0,83

-

-

-

-

-

2.3

Đất hạ tầng kỹ thuật (nhà máy nước)

II-F1

0,03

-

-

-

-

-

-

2.4

Sông rạch

0,62

-

-

-

-

-

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
a) Khu dân cư: gồm khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang và xây dựng mới mật độ thấp, gồm các loại công trình nhà ở liên kế, liên kế có sân vườn, nhà vườn và công trình điểm nhấn trong khu quy hoạch có đủ các yếu tố về tầm nhìn, tầng cao, khoảng lùi.
- Khu dân cư hiện hữu: chủ yếu bám dọc theo trục đường Thạnh Thói, đường Lương Văn Nho.
- Khu dân cư xây dựng mới: được bố trí tại những khu vực đất còn trống, phía trong lõi của khu vực nghiên cứu.
b) Khu công trình dịch vụ đô thị:
Nguyên tắc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: dựa vào Tiêu chuẩn, Quy chuẩn về quy hoạch đô thị, kết hợp với các nhu cầu thực tế của địa phương cũng như tại khu vực nghiên cứu.
c) Khu công viên cây xanh tập trung:
- Quy hoạch bố trí cây xanh thành mảng xanh lớn, tập trung nhằm tạo cảnh quan tươi mát cho khu vực, phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, thư giãn cho người dân trong khu vực.
- Ngoài công viên cây xanh tập trung, còn hệ thống cây xanh ven kênh rạch với diện tích khoảng 1,21 ha. Các mảng cây xanh này ngoài chức năng bảo vệ, còn tăng vẻ mỹ quan, cải thiện điều kiện vi khí hậu, môi trường. Thêm vào đó còn có các khu cây xanh nằm rải rác trong khu dân cư, công trình công cộng, dọc các tuyến giao thông chính phụ và giao thông nội bộ.
d) Dãy cây xanh cảnh quan dọc sông:
Tất cả sông rạch trong khu vực lập quy hoạch đều được xác định khoảng hành lang an toàn theo quy định hiện hành, phần cây xanh cảnh quan trong phạm vi này cũng có chức năng sử dụng công cộng, tăng diện tích mãng xanh cho khu vực.
7.2. Bố cục các khu vực trọng tâm, tuyến điểm:
Khu vực trọng tâm, điểm nhấn của khu quy hoạch chủ yếu sẽ là các công trình công cộng, công viên cây xanh. Trong khu quy hoạch các khu vực này được bố trí nằm dọc trục đường giao thông chính, sẽ là điểm nhấn về kiến trúc và cảnh quan cho khu quy hoạch. Ngoài ra khu công viên cây xanh là yếu tố quyết định tạo cảnh quan cho khu vực, cây xanh công viên kết hợp với hồ cảnh, mặt nước là đặc tính của thiên nhiên ưu đãi cho khu vực lập quy hoạch.
7.3. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
Khu vực sông, kênh, rạch phải có khoảng hành lang an toàn bảo vệ bờ sông, kênh, rạch theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố. Trong những dãy hành lang này có thể tổ chức thành các công viên ven sông rạch với cây xanh, thảm cỏ, đường đi dạo.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Mạng lưới giao thông đề xuất của đồ án quy hoạch phù hợp định hướng đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ đã được phê duyệt.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: đường Lương Văn Nho, đường Duyên Hải là tuyến chính cấp khu vực.
- Về giao thông đối nội: gồm các tuyến đường phân khu vực, chi tiết các tuyến được mô tả trong bảng thống kê giao thông sau đây:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ...

Đến...

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

A

Đường khu vực trở lên

1

Đường Lương Văn Nho

Đường Thạnh Thới

Đường Phan Trọng Tuệ

40

8,5

23,0

8,5

2

Đường Duyên Hải

Đường Thạnh Thới

Đường Phan Trọng Tuệ

40

8,5

23,0

8,5

B

Đường phân khu vực

1

Đường D1

Ranh quy hoạch

Đường Đào Cử (nối dài)

20

4,5

11,0

4,5

2

Đường D2

Ranh quy hoạch

Đường Lương Văn Nho

16

4,0

8,0

4,0

3

Đường D3

Đường Đào Cử (nôi dài)

Đường Lương Văn Nho

22

5,5

11,0

5,5

4

Đường D4

Ranh quy hoạch

Đường Lương Văn Nho

30

6,0

18,0

6,0

5

Đường D5

Đường Đào Cử

Đường Lương Văn Nho

13

3,0

7,0

3,0

6

Đường D6

Đường Duyên Hải

Đường Lương Văn Nho

16

4,0

8,0

4,0

7

Đường D7

Ranh quy hoạch

Đường Đào Cử (nối dài)

20

4,5

11,0

4,5

8

Đường N1

Đường D2

Đường D3

13

3,0

7,0

3,0

9

Đường N2

Đường D4

Dường D5

13

3,0

7,0

3,0

10

Đường N3

Đường Phan Đức

Đường D6

13

3,0

7,0

3,0

11

Đường N4

Ranh quy hoạch

Đường Phan Đức

16

4,0

8,0

4,0

12

Đường N5

Ranh quy hoạch

Đường D4

20

4,5

11,0

4,5

13

Đường N6

Ranh quy hoạch

Đường Hòa Hiệp

16

4,0

8,0

4,0

14

Đường N7

Ranh quy hoạch

Đường Hòa Hiệp

13

3,0

7,0

3,0

15

Đường Phan Trọng Tuệ

Đường Duyên Hải

Đường Lương Văn Nho

30

6,0

18,0

6,0

16

Đường Đào Cử (nối dài)

Đường Thạnh Thới

Đường Phan Trọng Tuệ

30

6,0

18,0

6,0

17

Đường Phan Đức

Đường Duyên Hải

Đường Lương Văn Nho

30

6,0

18,0

6,0

18

Đường Thạnh Thới

Đường Duyên Hải

Đường Lương Văn Nho

40

8,5

23,0

8,5

* Ghi chú:
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị được cấp thẩm quyền ban hành.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xây dựng các công trình công cộng: trường mẫu giáo, trường tiểu học.
- Xây dựng một phần hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị: đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước.
- Xây dựng công viên cây xanh đơn vị ở và khu vực.
- Xây dựng cây xanh cảnh quan dọc sông (bảo vệ bờ sông).
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đô án quy hoạch đã được phê duyệt.