Document: Điều 1 Quyết định 2328/QĐ-UBND 2008 quy hoạch phát triển mạng lưới trường học Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "19/11/2008", "sign_number": "2328/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Xuân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "19/11/2008", "sign_number": "2328/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Xuân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "19/11/2008", "sign_number": "2328/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Xuân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "19/11/2008", "sign_number": "2328/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Xuân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "19/11/2008", "sign_number": "2328/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Xuân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2328/QĐ-UBND 2008 quy hoạch phát triển mạng lưới trường học Vĩnh Long có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Dự án quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới trường học thuộc ngành giáo dục - đào tạo tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, với các nội dung như sau:
1. Tên dự án:
Qui hoạch tổng thể phát triển mạng lưới trường học thuộc ngành giáo dục - đào tạo tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020.
2. Chủ đầu tư: Sở Giáo dục - Đào tạo Vĩnh Long.
3. Địa điểm qui hoạch: Toàn tỉnh, bao gồm 08 huyện - thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
4. Sự cần thiết lập qui hoạch:
- Sắp xếp lại mạng lưới trường lớp phù hợp với qui hoạch phát triển chung của tỉnh, các huyện, thị; giải quyết hợp lý các yếu tố tác động về mặt lịch sử, địa lý, dân cư trên địa bàn.
- Ổn định cơ sở vật chất, huy động tối đa học sinh trong độ tuổi đến trường, nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.
- Từng bước cải tạo, nâng cấp, mở rộng, tận dụng mặt bằng của trường hiện hữu để đạt tới chuẩn diện tích đất/học sinh theo qui định.
- Gắn việc xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng hiện đại hoá để đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện, tiến tới tăng dần tỷ lệ học 2 buổi/ngày ở các cấp học, ngành học.
5. Qui mô phát triển:
- Dự kiến phát triển số trường, lớp, học sinh đến năm 2010 và 2020:

TT

Ngành học

Hiện trạng 2005 - 2006

Năm 2010

Năm 2020

Trường

Lớp

HS

Trường

Lớp

HS

Trường

Lớp

HS

1

Mầm non

119

1.212

28.103

142

2.301

57.525

181

3.180

81.751

2

Tiểu học

244

3.173

78.318

249

3.540

102.726

252

3.960

118.800

3

THCS

90

1.877

68.848

112

1.991

75.470

127

2.222

88.880

4

THPT

29

1.036

41.836

34

1.267

49.695

40

1.480

59.375

Toàn tỉnh

482

7.298

217.105

537

9.099

285.416

600

10.842

348.806

- Tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày:
+ Nhà trẻ: 50% năm 2010 và 100% năm 2020.
+ Mẫu giáo: 40% năm 2010 và 100% năm 2020.
+ Tiểu học: 50% năm 2010 và 100% năm 2020.
+ Trung học cơ sở: 20% năm 2010 và 50% năm 2020.
+ Trung học phổ thông: 20% năm 2010 và 50% năm 2020.
6. Nhu cầu sử dụng đất:
Tổng diện tích đất cho phát triển ngành giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2010 là 567,8 ha và đến 2020 là 697,6 ha.
+ Từ 2006 đến 2010 nhu cầu cần thêm: 385 ha.
+ Từ 2010 đến 2020 nhu cầu cần thêm: 129,8 ha.
Tổng kinh phí cần để giải toả mặt bằng đến năm 2020 là: 374,876 tỷ đồng.
7. Nhu cầu cơ sở vật chất:
- Số trường cần mở thêm đến 2010 là 55 trường, trong đó: Mầm non 23 trường; tiểu học: 05 trường; trung học cơ sở: 22 trường; trung học phổ thông: 05 trường.
- Số trường cần mở thêm từ 2010 đến 2020 là 63 trường, trong đó: Mầm non: 39 trường; tiểu học: 03 trường; THCS:15 trường; THPT: 06 trường.
- Từ 2006 đến năm 2010: Đầu tư xây dựng mới 1.771 phòng học, 708 phòng chức năng, xoá phòng học tạm 282 phòng, san nền 115,5 ha, cải tạo nâng cấp 359 phòng. Tổng vốn đầu tư để xây dựng cơ sở vật chất là: 583,922 tỷ đồng.
- Từ năm 2010 đến 2020: Đầu tư xây mới 3.963 phòng học, 1.279 phòng chức năng, xoá phòng học tạm 140 phòng, san nền 399,3 ha, cải tạo nâng cấp 1.318 phòng. Tổng vốn đầu tư để xây dựng cơ sở vật chất là: 1.457,022 tỷ đồng.
Tổng cộng vốn đầu tư để xây dựng cơ sở vật chất đến năm 2020 là: 2.017,144 tỷ đồng.
8. Tổng hợp kinh phí đầu tư đến 2010 và 2020:

TT

Hạng mục

KINH PHÍ

Từ 2006 đến 2010 Tr.đồng

Chia ra

Từ 2010 đến 2020 Tr.đồng

Chia ra

Cộng từ 2006 - 2020 Tr.đồng

Công lập

Ngoài CL

Công lập

Ngoài CL

1

Giải toả mặt bằng

284.856

217.558

63.669

90.020

52.827

37.193

374.876

2

Xây dựng cơ sở vật chất

560.122

373.483

186.639

1.457.022

920.803

536.220

2.017.144

Cộng

844.978

591.041

250.308

1.547.042

973.629

573.413

2.392.020

T.bình/năm

168.996

118.208

50.062

154.704

97.363

57.341

159.468

Tổng cộng vốn đầu tư để giải toả mặt bằng và xây dựng cơ sở vật chất đến năm 2020 là: 2.392,02 tỷ đồng.
9. Các giải pháp thực hiện qui hoạch:
- Sau khi dự án qui hoạch được duyệt, từng huyện, thị có đề án qui hoạch chi tiết làm cơ sở thực hiện tốt các dự án đầu tư cụ thể cho từng trường.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục.
- Sử dụng quỹ đất công hiện có để chuẩn bị mặt bằng xây dựng trường, vận động nhân dân tự nguyện hiến đất xây dựng trường.
- Khi qui hoạch các khu đô thị, khu dân cư mới, cần đảm bảo tỷ lệ diện tích đất cho các công trình giáo dục đạt chuẩn theo qui định.
- Chuẩn bị tốt mặt bằng để tận dụng các nguồn vốn đầu tư từ các chương trình của trung ương, các dự án tài trợ và vay của nước ngoài ODA.
- Có kế hoạch vốn dài hạn đến 2020, ưu tiên phát triển ngành giáo dục.
- Rút ngắn thời gian chuẩn bị đầu tư và đơn giản hoá thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo giáo viên, nhất là giáo viên trung học cơ sở và trung học phổ thông.
Kèm theo Dự án quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới trường học thuộc ngành giáo dục - đào tạo tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Dự án quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới trường học thuộc ngành giáo dục - đào tạo tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, với các nội dung như sau:
1. Tên dự án:
Qui hoạch tổng thể phát triển mạng lưới trường học thuộc ngành giáo dục - đào tạo tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020.
2. Chủ đầu tư: Sở Giáo dục - Đào tạo Vĩnh Long.
3. Địa điểm qui hoạch: Toàn tỉnh, bao gồm 08 huyện - thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
4. Sự cần thiết lập qui hoạch:
- Sắp xếp lại mạng lưới trường lớp phù hợp với qui hoạch phát triển chung của tỉnh, các huyện, thị; giải quyết hợp lý các yếu tố tác động về mặt lịch sử, địa lý, dân cư trên địa bàn.
- Ổn định cơ sở vật chất, huy động tối đa học sinh trong độ tuổi đến trường, nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.
- Từng bước cải tạo, nâng cấp, mở rộng, tận dụng mặt bằng của trường hiện hữu để đạt tới chuẩn diện tích đất/học sinh theo qui định.
- Gắn việc xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng hiện đại hoá để đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện, tiến tới tăng dần tỷ lệ học 2 buổi/ngày ở các cấp học, ngành học.
5. Qui mô phát triển:
- Dự kiến phát triển số trường, lớp, học sinh đến năm 2010 và 2020:

TT

Ngành học

Hiện trạng 2005 - 2006

Năm 2010

Năm 2020

Trường

Lớp

HS

Trường

Lớp

HS

Trường

Lớp

HS

1

Mầm non

119

1.212

28.103

142

2.301

57.525

181

3.180

81.751

2

Tiểu học

244

3.173

78.318

249

3.540

102.726

252

3.960

118.800

3

THCS

90

1.877

68.848

112

1.991

75.470

127

2.222

88.880

4

THPT

29

1.036

41.836

34

1.267

49.695

40

1.480

59.375

Toàn tỉnh

482

7.298

217.105

537

9.099

285.416

600

10.842

348.806

- Tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày:
+ Nhà trẻ: 50% năm 2010 và 100% năm 2020.
+ Mẫu giáo: 40% năm 2010 và 100% năm 2020.
+ Tiểu học: 50% năm 2010 và 100% năm 2020.
+ Trung học cơ sở: 20% năm 2010 và 50% năm 2020.
+ Trung học phổ thông: 20% năm 2010 và 50% năm 2020.
6. Nhu cầu sử dụng đất:
Tổng diện tích đất cho phát triển ngành giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2010 là 567,8 ha và đến 2020 là 697,6 ha.
+ Từ 2006 đến 2010 nhu cầu cần thêm: 385 ha.
+ Từ 2010 đến 2020 nhu cầu cần thêm: 129,8 ha.
Tổng kinh phí cần để giải toả mặt bằng đến năm 2020 là: 374,876 tỷ đồng.
7. Nhu cầu cơ sở vật chất:
- Số trường cần mở thêm đến 2010 là 55 trường, trong đó: Mầm non 23 trường; tiểu học: 05 trường; trung học cơ sở: 22 trường; trung học phổ thông: 05 trường.
- Số trường cần mở thêm từ 2010 đến 2020 là 63 trường, trong đó: Mầm non: 39 trường; tiểu học: 03 trường; THCS:15 trường; THPT: 06 trường.
- Từ 2006 đến năm 2010: Đầu tư xây dựng mới 1.771 phòng học, 708 phòng chức năng, xoá phòng học tạm 282 phòng, san nền 115,5 ha, cải tạo nâng cấp 359 phòng. Tổng vốn đầu tư để xây dựng cơ sở vật chất là: 583,922 tỷ đồng.
- Từ năm 2010 đến 2020: Đầu tư xây mới 3.963 phòng học, 1.279 phòng chức năng, xoá phòng học tạm 140 phòng, san nền 399,3 ha, cải tạo nâng cấp 1.318 phòng. Tổng vốn đầu tư để xây dựng cơ sở vật chất là: 1.457,022 tỷ đồng.
Tổng cộng vốn đầu tư để xây dựng cơ sở vật chất đến năm 2020 là: 2.017,144 tỷ đồng.
8. Tổng hợp kinh phí đầu tư đến 2010 và 2020:

TT

Hạng mục

KINH PHÍ

Từ 2006 đến 2010 Tr.đồng

Chia ra

Từ 2010 đến 2020 Tr.đồng

Chia ra

Cộng từ 2006 - 2020 Tr.đồng

Công lập

Ngoài CL

Công lập

Ngoài CL

1

Giải toả mặt bằng

284.856

217.558

63.669

90.020

52.827

37.193

374.876

2

Xây dựng cơ sở vật chất

560.122

373.483

186.639

1.457.022

920.803

536.220

2.017.144

Cộng

844.978

591.041

250.308

1.547.042

973.629

573.413

2.392.020

T.bình/năm

168.996

118.208

50.062

154.704

97.363

57.341

159.468

Tổng cộng vốn đầu tư để giải toả mặt bằng và xây dựng cơ sở vật chất đến năm 2020 là: 2.392,02 tỷ đồng.
9. Các giải pháp thực hiện qui hoạch:
- Sau khi dự án qui hoạch được duyệt, từng huyện, thị có đề án qui hoạch chi tiết làm cơ sở thực hiện tốt các dự án đầu tư cụ thể cho từng trường.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục.
- Sử dụng quỹ đất công hiện có để chuẩn bị mặt bằng xây dựng trường, vận động nhân dân tự nguyện hiến đất xây dựng trường.
- Khi qui hoạch các khu đô thị, khu dân cư mới, cần đảm bảo tỷ lệ diện tích đất cho các công trình giáo dục đạt chuẩn theo qui định.
- Chuẩn bị tốt mặt bằng để tận dụng các nguồn vốn đầu tư từ các chương trình của trung ương, các dự án tài trợ và vay của nước ngoài ODA.
- Có kế hoạch vốn dài hạn đến 2020, ưu tiên phát triển ngành giáo dục.
- Rút ngắn thời gian chuẩn bị đầu tư và đơn giản hoá thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo giáo viên, nhất là giáo viên trung học cơ sở và trung học phổ thông.
Kèm theo Dự án quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới trường học thuộc ngành giáo dục - đào tạo tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020.