Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 691/QĐ-UBND 2017 Dự án rà soát điều chỉnh quy hoạch phát triển thủy lợi Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "691/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "691/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "691/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "691/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "691/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 691/QĐ-UBND 2017 Dự án rà soát điều chỉnh quy hoạch phát triển thủy lợi Điện Biên

Điều 1. Phê duyệt Dự án rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi tỉnh Điện Biên giai đoạn 2015-2025, định hướng đến năm 2035, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu và nhiệm vụ
2.1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
- Đảm bảo sự phát triển bền vững, sử dụng hiệu quả và bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh, đáp ứng nhu cầu nước cho sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác để phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2015- 2025 và định hướng đến năm 2035.
- Phục vụ tái cơ cấu lĩnh vực thủy lợi để phát triển bền vững, mang lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường, đảm bảo khai thác tối đa nhiệm vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi đã có.
- Phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; nâng cao đời sống cho đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh.
- Góp phần hoàn thành tiêu chí thủy lợi theo Chương trình xây dựng nông thôn mới, củng cố an ninh, chính trị xã hội và an ninh quốc phòng ở vùng cao biên giới của tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể
* Mục tiêu đến năm 2025
Cấp nước sinh hoạt: Khu vực đô thị (trung tâm các huyện, thị xã, thành phố) đạt 99,8%, vùng nông thôn đạt 90%. Đáp ứng nguồn nước phục vụ phát triển công nghiệp 50m3/ngày/ha xây dựng. Cấp đủ nguồn nước để tưới 10.595 ha lúa vụ chiêm, 20.405 ha lúa vụ mùa, 29.097 ha màu đông xuân, 30.225 ha màu hè thu, 5.520 ha màu vụ đông và 10.639 ha cây dài ngày với tần suất bảo đảm tưới P = 75%. Đảm bảo chủ động cung cấp nước 2.183 ha nuôi trồng thủy sản và cung cấp nước cho đàn gia súc với tốc độ tăng đàn ở mức 4 - 5%/năm. Phát huy hiệu quả các dự án thủy điện đã và đang đầu tư. Nâng cao mức bảo đảm an toàn phòng chống thiên tai, lũ lụt, chủ động phòng chống, né tránh hoặc thích nghi để giảm thiểu tổn thất về người và tài sản. Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác các công trình thủy lợi, đảm bảo phát huy 80% năng lực thiết kế.
* Mục tiêu đến năm 2035
Cấp nước sinh hoạt khu vực đô thị (trung tâm các huyện, thị xã, thành phố) đạt 100%, vùng nông thôn đạt 98%. Tiếp tục đáp ứng nguồn nước phục vụ phát triển công nghiệp với mức cấp 50m3/ngày/ha xây dựng. Đảm bảo nguồn nước để tưới 11.473 ha lúa vụ chiêm, 20.527 ha lúa vụ mùa, 39.097 ha màu đông xuân, 40.225 ha màu hè thu, 10.325 ha màu vụ đông và 17.544 ha cây dài ngày với tần suất bảo đảm tưới P = 75%. Duy trì cung cấp nước phục vụ nuôi trồng thủy sản và đàn gia súc, gia cầm. Tiếp tục cập nhật các dự án đã có trong quy hoạch thủy điện của tỉnh. Bảo đảm an toàn phòng chống thiên tai, lũ lụt. Duy trì, nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác các công trình thủy lợi, đảm bảo phát huy 90% năng lực thiết kế.
2.2. Nhiệm vụ
- Đánh giá những tồn tại, bất cập về cấp nước, tiêu nước và phòng chống lũ lụt, giảm nhẹ thiên tai, làm rõ hạn chế, thiếu sót trong quy hoạch trước, tình hình kinh tế, ngân sách khó khăn, ảnh hưởng đến quy hoạch.
- Đánh giá tác động về các hoạt động có ảnh hưởng đến môi trường và chất lượng nước.
- Xây dựng trình tự thực hiện đầu tư; ưu tiên các công trình cấp bách, phục vụ đa mục tiêu.
- Xây dựng hệ thống biểu phân cấp quản lý các công trình thủy lợi.
- Gắn quy hoạch thủy lợi với Chương trình xây dựng nông thôn mới, công tác bảo vệ rừng trong lưu vực các công trình thủy lợi của tỉnh.
- Nghiên cứu các giải pháp cấp thoát nước cho chăn nuôi, thủy sản, cây công nghiệp, cây ăn quả có giá trị cao; chú trọng giải pháp áp dụng công nghiệp tưới tiết kiệm nước và khai thác nước ngầm một cách hiệu quả và hợp lý.
- Đề xuất các giải pháp xây dựng, sửa chữa, nâng cấp công trình cấp nước, tiêu thoát nước, phòng chống lũ và giảm nhẹ thiên tai... phục vụ cho sản xuất và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo các giai đoạn phát triển đến năm 2035.
- Đề xuất giải pháp tưới tiêu chủ động tiên tiến để đảm bảo an ninh lương thực; xác định diện tích lúa kém hiệu quả để chuyển đổi đạt hiệu quả cao hơn,
- Đề xuất các giải pháp phi công trình, trình tự thực hiện quy hoạch và thứ tự ưu tiên các công trình đầu tư và cơ chế, chính sách, tổ chức thực hiện quy hoạch.

Content:
Mục tiêu và nhiệm vụ
2.1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
- Đảm bảo sự phát triển bền vững, sử dụng hiệu quả và bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh, đáp ứng nhu cầu nước cho sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác để phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2015- 2025 và định hướng đến năm 2035.
- Phục vụ tái cơ cấu lĩnh vực thủy lợi để phát triển bền vững, mang lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường, đảm bảo khai thác tối đa nhiệm vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi đã có.
- Phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; nâng cao đời sống cho đồng bào các dân tộc trên địa bàn tỉnh.
- Góp phần hoàn thành tiêu chí thủy lợi theo Chương trình xây dựng nông thôn mới, củng cố an ninh, chính trị xã hội và an ninh quốc phòng ở vùng cao biên giới của tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể
* Mục tiêu đến năm 2025
Cấp nước sinh hoạt: Khu vực đô thị (trung tâm các huyện, thị xã, thành phố) đạt 99,8%, vùng nông thôn đạt 90%. Đáp ứng nguồn nước phục vụ phát triển công nghiệp 50m3/ngày/ha xây dựng. Cấp đủ nguồn nước để tưới 10.595 ha lúa vụ chiêm, 20.405 ha lúa vụ mùa, 29.097 ha màu đông xuân, 30.225 ha màu hè thu, 5.520 ha màu vụ đông và 10.639 ha cây dài ngày với tần suất bảo đảm tưới P = 75%. Đảm bảo chủ động cung cấp nước 2.183 ha nuôi trồng thủy sản và cung cấp nước cho đàn gia súc với tốc độ tăng đàn ở mức 4 - 5%/năm. Phát huy hiệu quả các dự án thủy điện đã và đang đầu tư. Nâng cao mức bảo đảm an toàn phòng chống thiên tai, lũ lụt, chủ động phòng chống, né tránh hoặc thích nghi để giảm thiểu tổn thất về người và tài sản. Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác các công trình thủy lợi, đảm bảo phát huy 80% năng lực thiết kế.
* Mục tiêu đến năm 2035
Cấp nước sinh hoạt khu vực đô thị (trung tâm các huyện, thị xã, thành phố) đạt 100%, vùng nông thôn đạt 98%. Tiếp tục đáp ứng nguồn nước phục vụ phát triển công nghiệp với mức cấp 50m3/ngày/ha xây dựng. Đảm bảo nguồn nước để tưới 11.473 ha lúa vụ chiêm, 20.527 ha lúa vụ mùa, 39.097 ha màu đông xuân, 40.225 ha màu hè thu, 10.325 ha màu vụ đông và 17.544 ha cây dài ngày với tần suất bảo đảm tưới P = 75%. Duy trì cung cấp nước phục vụ nuôi trồng thủy sản và đàn gia súc, gia cầm. Tiếp tục cập nhật các dự án đã có trong quy hoạch thủy điện của tỉnh. Bảo đảm an toàn phòng chống thiên tai, lũ lụt. Duy trì, nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác các công trình thủy lợi, đảm bảo phát huy 90% năng lực thiết kế.
2.Nhiệm vụ
- Đánh giá những tồn tại, bất cập về cấp nước, tiêu nước và phòng chống lũ lụt, giảm nhẹ thiên tai, làm rõ hạn chế, thiếu sót trong quy hoạch trước, tình hình kinh tế, ngân sách khó khăn, ảnh hưởng đến quy hoạch.
- Đánh giá tác động về các hoạt động có ảnh hưởng đến môi trường và chất lượng nước.
- Xây dựng trình tự thực hiện đầu tư; ưu tiên các công trình cấp bách, phục vụ đa mục tiêu.
- Xây dựng hệ thống biểu phân cấp quản lý các công trình thủy lợi.
- Gắn quy hoạch thủy lợi với Chương trình xây dựng nông thôn mới, công tác bảo vệ rừng trong lưu vực các công trình thủy lợi của tỉnh.
- Nghiên cứu các giải pháp cấp thoát nước cho chăn nuôi, thủy sản, cây công nghiệp, cây ăn quả có giá trị cao; chú trọng giải pháp áp dụng công nghiệp tưới tiết kiệm nước và khai thác nước ngầm một cách hiệu quả và hợp lý.
- Đề xuất các giải pháp xây dựng, sửa chữa, nâng cấp công trình cấp nước, tiêu thoát nước, phòng chống lũ và giảm nhẹ thiên tai... phục vụ cho sản xuất và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo các giai đoạn phát triển đến năm 2035.
- Đề xuất giải pháp tưới tiêu chủ động tiên tiến để đảm bảo an ninh lương thực; xác định diện tích lúa kém hiệu quả để chuyển đổi đạt hiệu quả cao hơn,
- Đề xuất các giải pháp phi công trình, trình tự thực hiện quy hoạch và thứ tự ưu tiên các công trình đầu tư và cơ chế, chính sách, tổ chức thực hiện quy hoạch.