Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2976/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch xây dựng Mở rộng Cảng Quy Nhơn 2020 tầm nhìn sau 2030 Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "05/09/2014", "sign_number": "2976/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "05/09/2014", "sign_number": "2976/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "05/09/2014", "sign_number": "2976/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "05/09/2014", "sign_number": "2976/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "05/09/2014", "sign_number": "2976/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2976/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch xây dựng Mở rộng Cảng Quy Nhơn 2020 tầm nhìn sau 2030 Bình Định

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000, với các nội dung chính như sau:
...
6. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
a. San nền
- San nền cục bộ tùy theo khu vực tạo hướng dốc dần về phía các trục đường giao thông chính và thoát ra biển. Độ dốc san nền đảm bảo thoát nước: 0,2% ÷ 0,4%
- Giải pháp san nền: Mặt bằng cảng Quy Nhơn mở rộng được xác định cao độ nền xây dựng khu vực cầu cảng có cao độ +2,67m.
- Cao độ san nền thấp nhất: +2.67m.
- Cao độ san nền cao nhất: +4.47m.
b. Quy hoạch giao thông
- Giao thông đường bộ:
+ Kết nối tuyến đường QL19 vào đường trục chính của cảng Quy Nhơn có lộ giới 37m (2.5m - 15m - 2m - 15m - 2.5m) tại vị trí cổng cảng;
+ Đường Phan Chu Trinh có lộ giới 19m (3.5m - 12m - 3.5m);
+ Đường trục chính của cảng có lộ giới 25m (2.5m - 20m - 2.5m);
+ Các tuyến đường nội bộ (đường gom hàng sau cảng) có lộ giới 20m (2.5m - 15m - 2.5m); có lộ giới 17.5m (15m - 2.5m); có lộ giới 15.5m (10m - 2.5m).
- Giao thông đường thủy:
+ Tuyến luồng từ phao “0” đến cảng hàng lỏng dài 8,3km, có chiều rộng B=110m được chia thành các đoạn:
+ Đoạn luồng hiện hữu (đã được công bố) từ phao “0” đến cầu nhô (bến 7, 8) với chiều dài 6,3km, chiều rộng B=110m, cao độ đáy luồng -12,4mNN (-10,9mHĐ);
+ Đoạn xây dựng mới vào bến tổng hợp: Nối tiếp với tuyến luồng hiện hữu, từ cầu nhô (bến 7, 8) vào bến số 1 với chiều dài 1,5km, chiều rộng luồng 110m, cao độ đáy luồng - 12,4mNN (-10,9mHĐ);
+ Đoạn xây dựng mới vào bến hàng lỏng: Nối tiếp tuyến luồng từ bến số 1 với chiều dài 0,6km, chiều rộng luồng 110m, cao độ đáy -11,1mNN (-9,6mHĐ).
c. Quy hoạch cấp nước
- Mạng lưới: Cấp nước sản xuất-sinh hoạt và chữa cháy theo 2 đường ống khác nhau và được thiết kế theo mạng vòng.
- Nguồn nước cấp cho cảng: Được đấu nối trực tiếp từ Nhà máy nước thành phố Quy Nhơn công suất 100.000m3/ng.đêm theo tuyến ống D150, chạy dọc đường Phan Chu Trinh về trạm cấp nước của cảng.
- Nước cấp cho cứu hỏa: Được lấy từ các trụ cứu hỏa bố trí trên toàn mạng cấp nước với cự ly tiêu chuẩn 100 ÷ 150m/01 trụ cứu hỏa.
- Tổng nhu cầu cấp nước của cảng là 1.140m3/ng.đêm.
d. Quy hoạch thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế theo phương pháp tự chảy. Nước mưa được thu gom vào các tuyến mương BTCT B400 ÷ 600 (trên mặt có tấm đan thép) bố trí 2 bên đường rồi dẫn thoát ra biển tại 14 cửa xả; Hệ thống thoát nước mặt đi riêng hệ thống thoát nước bẩn.
đ. Quy hoạch cấp điện
- Đấu nối nguồn từ lưới điện 22KV hiện trạng theo tuyến đường Đống Đa. Xây dựng thêm 04 trạm hạ áp với tổng công suất 9000KVA tại các khu vực hạ tầng kỹ thuật để cấp điện cho Khu văn phòng - quản lý nhà nước, cấp cho mạng chiếu sáng, cấp cho thiết bị tại các khu vực cầu cảng, kho bãi, cấp cho các trạm bơm và các mục đích hạ tầng kỹ thuật khác.
- Tổng nhu cầu cấp điện: 9.740KVA.
e. Vệ sinh môi trường
- Thoát nước bẩn: Hệ thống thu gom nước bẩn sinh hoạt đi riêng biệt với hệ thống nước mưa. Nước bẩn sinh hoạt được xử lý tập trung trong từng công trình trước khi xả vào hệ thống chung của thành phố Quy Nhơn để xử lý.
- Quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn trong cảng được thu gom theo dịch vụ vệ sinh môi trường, đưa về các điểm trung chuyển và các khu xử lý chất thải rắn của thành phố Quy Nhơn để xử lý.

Content:
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
a. San nền
- San nền cục bộ tùy theo khu vực tạo hướng dốc dần về phía các trục đường giao thông chính và thoát ra biển. Độ dốc san nền đảm bảo thoát nước: 0,2% ÷ 0,4%
- Giải pháp san nền: Mặt bằng cảng Quy Nhơn mở rộng được xác định cao độ nền xây dựng khu vực cầu cảng có cao độ +2,67m.
- Cao độ san nền thấp nhất: +2.67m.
- Cao độ san nền cao nhất: +4.47m.
b. Quy hoạch giao thông
- Giao thông đường bộ:
+ Kết nối tuyến đường QL19 vào đường trục chính của cảng Quy Nhơn có lộ giới 37m (2.5m - 15m - 2m - 15m - 2.5m) tại vị trí cổng cảng;
+ Đường Phan Chu Trinh có lộ giới 19m (3.5m - 12m - 3.5m);
+ Đường trục chính của cảng có lộ giới 25m (2.5m - 20m - 2.5m);
+ Các tuyến đường nội bộ (đường gom hàng sau cảng) có lộ giới 20m (2.5m - 15m - 2.5m); có lộ giới 17.5m (15m - 2.5m); có lộ giới 15.5m (10m - 2.5m).
- Giao thông đường thủy:
+ Tuyến luồng từ phao “0” đến cảng hàng lỏng dài 8,3km, có chiều rộng B=110m được chia thành các đoạn:
+ Đoạn luồng hiện hữu (đã được công bố) từ phao “0” đến cầu nhô (bến 7, 8) với chiều dài 6,3km, chiều rộng B=110m, cao độ đáy luồng -12,4mNN (-10,9mHĐ);
+ Đoạn xây dựng mới vào bến tổng hợp: Nối tiếp với tuyến luồng hiện hữu, từ cầu nhô (bến 7, 8) vào bến số 1 với chiều dài 1,5km, chiều rộng luồng 110m, cao độ đáy luồng - 12,4mNN (-10,9mHĐ);
+ Đoạn xây dựng mới vào bến hàng lỏng: Nối tiếp tuyến luồng từ bến số 1 với chiều dài 0,6km, chiều rộng luồng 110m, cao độ đáy -11,1mNN (-9,6mHĐ).
c. Quy hoạch cấp nước
- Mạng lưới: Cấp nước sản xuất-sinh hoạt và chữa cháy theo 2 đường ống khác nhau và được thiết kế theo mạng vòng.
- Nguồn nước cấp cho cảng: Được đấu nối trực tiếp từ Nhà máy nước thành phố Quy Nhơn công suất 100.000m3/ng.đêm theo tuyến ống D150, chạy dọc đường Phan Chu Trinh về trạm cấp nước của cảng.
- Nước cấp cho cứu hỏa: Được lấy từ các trụ cứu hỏa bố trí trên toàn mạng cấp nước với cự ly tiêu chuẩn 100 ÷ 150m/01 trụ cứu hỏa.
- Tổng nhu cầu cấp nước của cảng là 1.140m3/ng.đêm.
d. Quy hoạch thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế theo phương pháp tự chảy. Nước mưa được thu gom vào các tuyến mương BTCT B400 ÷ 600 (trên mặt có tấm đan thép) bố trí 2 bên đường rồi dẫn thoát ra biển tại 14 cửa xả; Hệ thống thoát nước mặt đi riêng hệ thống thoát nước bẩn.
đ. Quy hoạch cấp điện
- Đấu nối nguồn từ lưới điện 22KV hiện trạng theo tuyến đường Đống Đa. Xây dựng thêm 04 trạm hạ áp với tổng công suất 9000KVA tại các khu vực hạ tầng kỹ thuật để cấp điện cho Khu văn phòng - quản lý nhà nước, cấp cho mạng chiếu sáng, cấp cho thiết bị tại các khu vực cầu cảng, kho bãi, cấp cho các trạm bơm và các mục đích hạ tầng kỹ thuật khác.
- Tổng nhu cầu cấp điện: 9.740KVA.
e. Vệ sinh môi trường
- Thoát nước bẩn: Hệ thống thu gom nước bẩn sinh hoạt đi riêng biệt với hệ thống nước mưa. Nước bẩn sinh hoạt được xử lý tập trung trong từng công trình trước khi xả vào hệ thống chung của thành phố Quy Nhơn để xử lý.
- Quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn trong cảng được thu gom theo dịch vụ vệ sinh môi trường, đưa về các điểm trung chuyển và các khu xử lý chất thải rắn của thành phố Quy Nhơn để xử lý.