Document: Điều 1 Quyết định 08/2011/QĐ-UBND  chế độ dinh dưỡng đặc thù

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "16/05/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "16/05/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "16/05/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "16/05/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "16/05/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 08/2011/QĐ-UBND  chế độ dinh dưỡng đặc thù có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Đối tượng
a) Vận động viên, huấn luyện viên đang tập luyện, huấn luyện tại Trung tâm huấn luyện và thi đấu thể thao tỉnh.
b) Vận động viên, huấn luyện viên đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục, Thể thao (Gồm Đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới, giải vô địch từng môn thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; Đại hội thể dục thể thao toàn quốc; Giải thi đấu vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia hàng năm từng môn thể thao; giải thi đấu vô địch từng môn thể thao của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).
2. Phạm vi áp dụng
a) Đội tuyển cấp tỉnh;
b) Đội tuyển trẻ cấp tỉnh;
c) Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh; cấp huyện;
d) Đội tuyển các huyện, thành phố thuộc tỉnh (Sau đây gọi chung là cấp huyện).
3. Nội dung và mức chi
Trong thời gian tập trung tập luyện và thời gian tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền, vận động viên, huấn luyện viên được hưởng Chế độ dinh dưỡng cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu theo mức quy định cụ thể như sau:
a) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên cấp tỉnh:
- Đội tuyển tỉnh: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 90.000 đồng/người/ngày; thời gian thi đấu mức dinh dưỡng 120.000 đồng/người/ngày.
- Đội tuyển trẻ tỉnh: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 70.000 đồng/người/ngày; thời gian thi đấu mức dinh dưỡng 90.000 đồng/người/ngày.
- Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 50.000 đồng/người/ngày; thời gian thi đấu mức dinh dưỡng 90.000 đồng/người/ngày.
b) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên cấp huyện:
- Đội tuyển cấp huyện: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 70.000 đồng/người/ngày; thời gian thi đấu mức dinh dưỡng 100.000 đồng/người/ngày.
- Đội tuyển trẻ cấp huyện: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 50.000 đồng/người/ngày; thi gian thi đấu mức dinh dưỡng 70.000 đồng/người/ngày.
- Đội tuyển năng khiếu cấp huyện: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 40.000 đồng/người/ngày; thời gian thi đấu mức dinh dưỡng 70.000 đồng/người/ngày.
c) Đối với vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu được áp dụng hưởng chế độ dinh dưỡng theo cấp đội tuyển và mức dinh dưỡng quy định trên.
d) Đối với các giải thi đấu khác ngoài quy định trên, chế độ dinh dưỡng được thực hiện theo mục 2 phần II quy định tại Thông tư liên tịch số 127/2008/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 24/12/2008 của liên Bộ Tài chính- Văn hóa, thể thao và Du lịch.
4. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao được chi từ sự nghiệp văn hóa thể thao trên cơ sở kế hoạch tập luyện, thi đấu thể thao được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được cân đối trong dự toán chi ngân sách hàng năm theo quy định phân cấp hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Các cơ sở thể thao ngoài công lập tự đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên do mình quản lý.
c) Ngoài mức dinh dưỡng quy định trên các đơn vị quản lý vận động viên, huấn luyện viên được khuyến khích khai thác các nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung thêm chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên.

Content:
Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Đối tượng
a) Vận động viên, huấn luyện viên đang tập luyện, huấn luyện tại Trung tâm huấn luyện và thi đấu thể thao tỉnh.
b) Vận động viên, huấn luyện viên đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục, Thể thao (Gồm Đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới, giải vô địch từng môn thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; Đại hội thể dục thể thao toàn quốc; Giải thi đấu vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia hàng năm từng môn thể thao; giải thi đấu vô địch từng môn thể thao của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).
2. Phạm vi áp dụng
a) Đội tuyển cấp tỉnh;
b) Đội tuyển trẻ cấp tỉnh;
c) Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh; cấp huyện;
d) Đội tuyển các huyện, thành phố thuộc tỉnh (Sau đây gọi chung là cấp huyện).
3. Nội dung và mức chi
Trong thời gian tập trung tập luyện và thời gian tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền, vận động viên, huấn luyện viên được hưởng Chế độ dinh dưỡng cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu theo mức quy định cụ thể như sau:
a) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên cấp tỉnh:
- Đội tuyển tỉnh: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 90.000 đồng/người/ngày; thời gian thi đấu mức dinh dưỡng 120.000 đồng/người/ngày.
- Đội tuyển trẻ tỉnh: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 70.000 đồng/người/ngày; thời gian thi đấu mức dinh dưỡng 90.000 đồng/người/ngày.
- Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 50.000 đồng/người/ngày; thời gian thi đấu mức dinh dưỡng 90.000 đồng/người/ngày.
b) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên cấp huyện:
- Đội tuyển cấp huyện: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 70.000 đồng/người/ngày; thời gian thi đấu mức dinh dưỡng 100.000 đồng/người/ngày.
- Đội tuyển trẻ cấp huyện: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 50.000 đồng/người/ngày; thi gian thi đấu mức dinh dưỡng 70.000 đồng/người/ngày.
- Đội tuyển năng khiếu cấp huyện: Thời gian tập luyện mức dinh dưỡng 40.000 đồng/người/ngày; thời gian thi đấu mức dinh dưỡng 70.000 đồng/người/ngày.
c) Đối với vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu được áp dụng hưởng chế độ dinh dưỡng theo cấp đội tuyển và mức dinh dưỡng quy định trên.
d) Đối với các giải thi đấu khác ngoài quy định trên, chế độ dinh dưỡng được thực hiện theo mục 2 phần II quy định tại Thông tư liên tịch số 127/2008/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 24/12/2008 của liên Bộ Tài chính- Văn hóa, thể thao và Du lịch.
4. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao được chi từ sự nghiệp văn hóa thể thao trên cơ sở kế hoạch tập luyện, thi đấu thể thao được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được cân đối trong dự toán chi ngân sách hàng năm theo quy định phân cấp hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Các cơ sở thể thao ngoài công lập tự đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên do mình quản lý.
c) Ngoài mức dinh dưỡng quy định trên các đơn vị quản lý vận động viên, huấn luyện viên được khuyến khích khai thác các nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung thêm chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên.