Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 202/QĐ-BCT năm 2014 Quy hoạch phát triển ngành Kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "08/01/2014", "sign_number": "202/QĐ-BCT", "signer": "Hồ Thị Kim Thoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "08/01/2014", "sign_number": "202/QĐ-BCT", "signer": "Hồ Thị Kim Thoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "08/01/2014", "sign_number": "202/QĐ-BCT", "signer": "Hồ Thị Kim Thoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "08/01/2014", "sign_number": "202/QĐ-BCT", "signer": "Hồ Thị Kim Thoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "08/01/2014", "sign_number": "202/QĐ-BCT", "signer": "Hồ Thị Kim Thoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 202/QĐ-BCT năm 2014 Quy hoạch phát triển ngành Kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quy hoạch phát triển
4.1. Quy hoạch phát triển ngành sản xuất bánh kẹo
...
b) Tầm nhìn đến năm 2030:
- Tiếp tục mở rộng và nâng cấp các cơ sở sản xuất bánh kẹo, phát huy hết công suất hiện có.
- Xây dựng mới nhà máy sản xuất bánh, kẹo cao cấp tại khu vực Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam hoặc khu vực miền Trung.
- Phấn đấu đến năm 2030, sản lượng bánh kẹo trong cả nước đạt khoảng 6.800.000 tấn, đáp ứng cơ bản nhu cầu trong nước và tăng sản lượng xuất khẩu.
4.2. Quy hoạch phát triển ngành sản xuất nhóm sản phẩm ăn liền
a) Đến năm 2020:
- Tập trung mở rộng, nâng công suất kết hợp đầu tư mới để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Trong đó: đầu tư mở rộng sản xuất ở các nhà máy lớn hiện có để tăng thêm sản lượng 50.000 tấn/năm; đầu tư xây dựng với nhà máy sản xuất mỳ, phở, bún, cháo ăn liền tại vùng đồng bằng sông Hồng và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Phấn đấu đến năm 2020 nhóm sản phẩm ăn liền đáp ứng 100% nhu cầu trong nước và tham gia xuất khẩu.
b) Tầm nhìn đến năm 2030
- Căn cứ vào tình hình thực tế về nhu cầu thị trường tại thời điểm năm 2020, tiếp tục mở rộng, đầu tư nâng cao năng lực sản xuất các cơ sở sản xuất nhóm sản phẩm ăn liền hiện có với tiêu chí đáp ứng các yêu cầu, tiêu chuẩn môi trường cao hơn.
- Đầu tư mới 2 - 5 nhà máy sản xuất nhóm sản phẩm ăn liền với công suất 20 - 50 nghìn tấn/năm ở cả 3 miền. Đồng thời tăng cường năng lực cạnh tranh, đẩy mạnh xuất khẩu để đến năm 2030 có thể tham gia sâu vào chuỗi cung ứng.
4.3. Quy hoạch phát triển ngành sản xuất bột ngọt
a) Đến năm 2020:
- Mở rộng, nâng công suất một số dự án hiện có lên thêm khoảng 40.000 tấn.
- Đầu tư mới tại mỗi khu vực sau, mỗi khu vực 01 nhà máy: Khu vực phía Bắc, xây dựng mới 01 nhà máy tại Phú Thọ; khu vực miền Trung tại Quảng Ngãi; khu vực phía Nam tại Đồng Nai. Tổng công suất xây dựng mới khoảng 100.000 tấn.
- Đến năm 2020 ngành sản xuất bột ngọt cơ bản đáp ứng nhu cầu trong nước.
b) Tầm nhìn đến năm 2030:
Trên cơ sở xem xét hiệu quả sản xuất, kinh doanh của các dự án có đến thời điểm năm 2020 và xem xét nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu giai đoạn 2021-2030, mức độ tham gia vào chuỗi sản xuất toàn cầu của ngành sản xuất bột ngọt, dự kiến sẽ đầu tư chiều sâu và mở rộng một số dự án công nghệ tiên tiến, hiện đại hơn; sản xuất xanh, sạch, có giá trị gia tăng cao.
- Tiếp tục kêu gọi đầu tư xây dựng mới 03 nhà máy sản xuất bột ngọt tại 3 miền, mỗi nhà máy công suất khoảng 20.000 - 50.000 tấn/năm.
4.Phân bố không gian
a) Vùng Trung du và miền núi phía Bắc: Được quy hoạch là khu vực sản xuất dòng sản phẩm trung bình và nhóm sản phẩm bột ngọt. Đồng thời là khu vực sản xuất nguyên liệu và sản xuất bánh kẹo quy mô nhỏ.
b) Vùng đồng bằng sông Hồng: Quy hoạch sản xuất bánh kẹo và nhóm sản phẩm ăn liền để cung cấp cho khu vực phía Bắc. Các sản phẩm chủ yếu thuộc dạng trung bình và cao cấp. Ngoài ra, khu vực này còn có rất nhiều làng nghề do vậy được quy hoạch sản xuất sản phẩm truyền thống phục vụ các dịp lễ hội và tham gia xuất khẩu.

Content:
Tầm nhìn đến năm 2030:
- Tiếp tục mở rộng và nâng cấp các cơ sở sản xuất bánh kẹo, phát huy hết công suất hiện có.
- Xây dựng mới nhà máy sản xuất bánh, kẹo cao cấp tại khu vực Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam hoặc khu vực miền Trung.
- Phấn đấu đến năm 2030, sản lượng bánh kẹo trong cả nước đạt khoảng 6.800.000 tấn, đáp ứng cơ bản nhu cầu trong nước và tăng sản lượng xuất khẩu.
4.2. Quy hoạch phát triển ngành sản xuất nhóm sản phẩm ăn liền
a) Đến năm 2020:
- Tập trung mở rộng, nâng công suất kết hợp đầu tư mới để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Trong đó: đầu tư mở rộng sản xuất ở các nhà máy lớn hiện có để tăng thêm sản lượng 50.000 tấn/năm; đầu tư xây dựng với nhà máy sản xuất mỳ, phở, bún, cháo ăn liền tại vùng đồng bằng sông Hồng và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Phấn đấu đến năm 2020 nhóm sản phẩm ăn liền đáp ứng 100% nhu cầu trong nước và tham gia xuất khẩu.
Tầm nhìn đến năm 2030
- Căn cứ vào tình hình thực tế về nhu cầu thị trường tại thời điểm năm 2020, tiếp tục mở rộng, đầu tư nâng cao năng lực sản xuất các cơ sở sản xuất nhóm sản phẩm ăn liền hiện có với tiêu chí đáp ứng các yêu cầu, tiêu chuẩn môi trường cao hơn.
- Đầu tư mới 2 - 5 nhà máy sản xuất nhóm sản phẩm ăn liền với công suất 20 - 50 nghìn tấn/năm ở cả 3 miền. Đồng thời tăng cường năng lực cạnh tranh, đẩy mạnh xuất khẩu để đến năm 2030 có thể tham gia sâu vào chuỗi cung ứng.
4.3. Quy hoạch phát triển ngành sản xuất bột ngọt
a) Đến năm 2020:
- Mở rộng, nâng công suất một số dự án hiện có lên thêm khoảng 40.000 tấn.
- Đầu tư mới tại mỗi khu vực sau, mỗi khu vực 01 nhà máy: Khu vực phía Bắc, xây dựng mới 01 nhà máy tại Phú Thọ; khu vực miền Trung tại Quảng Ngãi; khu vực phía Nam tại Đồng Nai. Tổng công suất xây dựng mới khoảng 100.000 tấn.
- Đến năm 2020 ngành sản xuất bột ngọt cơ bản đáp ứng nhu cầu trong nước.
Tầm nhìn đến năm 2030:
Trên cơ sở xem xét hiệu quả sản xuất, kinh doanh của các dự án có đến thời điểm năm 2020 và xem xét nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu giai đoạn 2021-2030, mức độ tham gia vào chuỗi sản xuất toàn cầu của ngành sản xuất bột ngọt, dự kiến sẽ đầu tư chiều sâu và mở rộng một số dự án công nghệ tiên tiến, hiện đại hơn; sản xuất xanh, sạch, có giá trị gia tăng cao.
- Tiếp tục kêu gọi đầu tư xây dựng mới 03 nhà máy sản xuất bột ngọt tại 3 miền, mỗi nhà máy công suất khoảng 20.000 - 50.000 tấn/năm.
4.Phân bố không gian
a) Vùng Trung du và miền núi phía Bắc: Được quy hoạch là khu vực sản xuất dòng sản phẩm trung bình và nhóm sản phẩm bột ngọt. Đồng thời là khu vực sản xuất nguyên liệu và sản xuất bánh kẹo quy mô nhỏ.
Vùng đồng bằng sông Hồng: Quy hoạch sản xuất bánh kẹo và nhóm sản phẩm ăn liền để cung cấp cho khu vực phía Bắc. Các sản phẩm chủ yếu thuộc dạng trung bình và cao cấp. Ngoài ra, khu vực này còn có rất nhiều làng nghề do vậy được quy hoạch sản xuất sản phẩm truyền thống phục vụ các dịp lễ hội và tham gia xuất khẩu.