Document: Điều 1 Quyết định 2088/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1 500 cụm công nghiệp Bình Định 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "21/06/2016", "sign_number": "2088/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "21/06/2016", "sign_number": "2088/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "21/06/2016", "sign_number": "2088/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "21/06/2016", "sign_number": "2088/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "21/06/2016", "sign_number": "2088/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2088/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1 500 cụm công nghiệp Bình Định 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Thắng Công (thôn Thắng Công, xã Nhơn Phúc, thị xã An Nhơn).
2. Phạm vi ranh giới và quy mô quy hoạch xây dựng:
Khu đất quy hoạch thuộc thôn Thắng Công, xã Nhơn Phúc, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định, có giới cận như sau:
- Phía Bắc giáp: Dân cư hiện trạng, ruộng lúa;
- Phía Nam giáp: Bãi bồi, xã Bình Nghi, huyện Tây Sơn;
- PhíaTây giáp: Xã Bình Nghi, huyện Tây Sơn;
- Phía Đông giáp: Đường vào xóm.
Tổng diện tích quy hoạch là:187.669,54m2.
3. Tính chất và mục tiêu quy hoạch:
- Quy hoạch tạo quỹ đất để xây dựng các nhà máy thuộc các ngành nghề chủ yếu: Chế biến nông - lâm sản, tiểu thủ công nghiệp, hàng tiêu dùng khác, góp phần đẩy nhanh quá trình tăng trưởng kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tổ chức các điều kiện hạ tầng kỹ thuật an toàn, thuận lợi, đảm bảo môi trường.
- Làm cơ sở quản lý và đầu tư xây dựng theo quy hoạch, kêu gọi xúc tiến đầu tư.
4. Quy hoạch sử dụng đất:
Bảng cân bằng sử dụng đất

STT

Loại đất

Diện tích( m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất xây dựng cơ sở sản xuất

128.022

68,22

2

Đất cây xanh

26.460

14,10

3

Đất xây dựng công trình hạ tầng

1.634

0,87

4

Đất giao thông

31.553,54

16,81

Tổng diện tích Quy hoạch

187.669,54

100

Cơ cấu ngành nghề nhà máy bao gồm:
- Khu đất xây dựng cơ sở sản xuất bún, bánh: 78.278m2.
- Khu đất xây dựng cơ sở xay xát gạo, sơ chế nông sản: 17.314m2.
- Khu đất xây dựng cơ sở mộc dân dụng, cơ khí: 16.336m2.
- Khu đất xây dựng cơ sở vật liệu không nung: 16.074m2.
5. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường:
a. San nền: Cao đô trung bình khoảng 16.3m, độ dốc san nền từ 0,1- 0,2%, hướng dốc về hướng suối Cạn. San nền trong khu vực chủ yếu đắp nền.
b. Hệ thống thoát nước :
Hệ thống thoát nước mưa đi riêng hệ thống thoát nước thải. Nước mưa thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, sử dụng mương hở, cống ngầm, đặt dọc theo vỉa hè của các đường giao thông, thu nước mặt bằng các miệng thu và hố ga. Độ dốc đáy, mương cống thoát nước tối thiểu 0,3%.
Hướng xả nước ra sông cạn phía Tây - Nam khu quy hoạch.
c. Giao thông:
- Hệ thống giao thông đối ngoại gồm 02 trục chính là đường ĐS1, ĐS3 có lộ giới 16m (4m-8m-4m) đấu nối vào đường ĐT 636B tại 02 vị trí đường dân sinh hiện trạng.
- Đường nội bộ (Đường ĐS2): Lộ giới 16m (4m-8m-4m).
d. Cấp điện:
- Nguồn điện: Nguồn điện lấy từ trạm biến áp Thắng Công 2 (22/0.4KV).
- Tổng nhu cầu dùng điện: 2.067 KW, đường dây cấp trực tiếp đến các nhà máy, tại các nhà máy bố trí 1 trạm biến áp phù hợp theo công suất của nhà máy.
- Lưới điện đi nổi gắn lên các trụ điện bằng BTCT li tâm, khoảng cách các trụ từ 30-50m.
đ. Hệ thống cấp nước sinh hoạt, sản xuất và cấp nước cứu hỏa
- Nguồn cấp: Do khu vực chưa có hệ thống cấp nước sản xuất, nên trước mắt lấy từ nguồn nước ngầm tại khu vực, lâu dài xây dựng hệ thống cấp nước sản xuất riêng cho cụm công nghiệp.
- Nhu cầu sử dụng nước khoảng 40m3/ngày.đêm
- Hệ thống đường ống cấp nước bố trí đi ngầm, bố trí đến chân hàng rào các khu chức năng.
- Hệ thống cứu hỏa: Nguồn cấp nước cứu hỏa dùng chung ống cấp nước sản xuất, bố trí khoảng 10 trụ cấp nước cứu hỏa tại các trục đường và cuối đường ống chính; bố trí trụ cấp nước phòng cháy chữa cháy có bán kính phục vụ trung bình khoảng 150m - 180m. Trong các lô đất sản xuất phải xây dựng bể chứa nước, dùng để sinh hoạt kết hợp phục vụ cho công tác cứu hỏa của từng lô đất.
e. Hệ thống thu gom, xử lý nước thải và vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thu gom và xử lý nước thải: Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa và thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, độ dốc đáy ống tối thiểu 0.2%. Nước thải sau khi thu gom được dẫn về khu xử lý nước thải (lô CC). Công suất trạm xử lý nước thải khoảng 40m3/ngày.đêm; nước thải được xử lý đạt chuẩn theo quy định trước khi xả ra nguồn tiếp nhận tại suối phía Đông.
- Quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn trong quá trình sản xuất và sinh hoạt được thu gom và xử lý tại các khu xử lý chất thải rắn tập trung của An Nhơn.
g. Trồng cây xanh:
- Trồng cây xanh cách ly giữa khu xử lý nước thải với cơ sở sản xuất và các khu xung quanh. Trong các cơ sở sản xuất trồng cây xanh mật độ tối thiểu 10%.
- Vỉa hè đường giao thông bố trí cây có tán rộng được trồng trong bồn, khoảng cách các cây từ 15-20m.
6. Quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch: Kèm theo hồ sơ quy hoạch.

Content:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Thắng Công (thôn Thắng Công, xã Nhơn Phúc, thị xã An Nhơn).
2. Phạm vi ranh giới và quy mô quy hoạch xây dựng:
Khu đất quy hoạch thuộc thôn Thắng Công, xã Nhơn Phúc, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định, có giới cận như sau:
- Phía Bắc giáp: Dân cư hiện trạng, ruộng lúa;
- Phía Nam giáp: Bãi bồi, xã Bình Nghi, huyện Tây Sơn;
- PhíaTây giáp: Xã Bình Nghi, huyện Tây Sơn;
- Phía Đông giáp: Đường vào xóm.
Tổng diện tích quy hoạch là:187.669,54m2.
3. Tính chất và mục tiêu quy hoạch:
- Quy hoạch tạo quỹ đất để xây dựng các nhà máy thuộc các ngành nghề chủ yếu: Chế biến nông - lâm sản, tiểu thủ công nghiệp, hàng tiêu dùng khác, góp phần đẩy nhanh quá trình tăng trưởng kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tổ chức các điều kiện hạ tầng kỹ thuật an toàn, thuận lợi, đảm bảo môi trường.
- Làm cơ sở quản lý và đầu tư xây dựng theo quy hoạch, kêu gọi xúc tiến đầu tư.
4. Quy hoạch sử dụng đất:
Bảng cân bằng sử dụng đất

STT

Loại đất

Diện tích( m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất xây dựng cơ sở sản xuất

128.022

68,22

2

Đất cây xanh

26.460

14,10

3

Đất xây dựng công trình hạ tầng

1.634

0,87

4

Đất giao thông

31.553,54

16,81

Tổng diện tích Quy hoạch

187.669,54

100

Cơ cấu ngành nghề nhà máy bao gồm:
- Khu đất xây dựng cơ sở sản xuất bún, bánh: 78.278m2.
- Khu đất xây dựng cơ sở xay xát gạo, sơ chế nông sản: 17.314m2.
- Khu đất xây dựng cơ sở mộc dân dụng, cơ khí: 16.336m2.
- Khu đất xây dựng cơ sở vật liệu không nung: 16.074m2.
5. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường:
a. San nền: Cao đô trung bình khoảng 16.3m, độ dốc san nền từ 0,1- 0,2%, hướng dốc về hướng suối Cạn. San nền trong khu vực chủ yếu đắp nền.
b. Hệ thống thoát nước :
Hệ thống thoát nước mưa đi riêng hệ thống thoát nước thải. Nước mưa thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, sử dụng mương hở, cống ngầm, đặt dọc theo vỉa hè của các đường giao thông, thu nước mặt bằng các miệng thu và hố ga. Độ dốc đáy, mương cống thoát nước tối thiểu 0,3%.
Hướng xả nước ra sông cạn phía Tây - Nam khu quy hoạch.
c. Giao thông:
- Hệ thống giao thông đối ngoại gồm 02 trục chính là đường ĐS1, ĐS3 có lộ giới 16m (4m-8m-4m) đấu nối vào đường ĐT 636B tại 02 vị trí đường dân sinh hiện trạng.
- Đường nội bộ (Đường ĐS2): Lộ giới 16m (4m-8m-4m).
d. Cấp điện:
- Nguồn điện: Nguồn điện lấy từ trạm biến áp Thắng Công 2 (22/0.4KV).
- Tổng nhu cầu dùng điện: 2.067 KW, đường dây cấp trực tiếp đến các nhà máy, tại các nhà máy bố trí 1 trạm biến áp phù hợp theo công suất của nhà máy.
- Lưới điện đi nổi gắn lên các trụ điện bằng BTCT li tâm, khoảng cách các trụ từ 30-50m.
đ. Hệ thống cấp nước sinh hoạt, sản xuất và cấp nước cứu hỏa
- Nguồn cấp: Do khu vực chưa có hệ thống cấp nước sản xuất, nên trước mắt lấy từ nguồn nước ngầm tại khu vực, lâu dài xây dựng hệ thống cấp nước sản xuất riêng cho cụm công nghiệp.
- Nhu cầu sử dụng nước khoảng 40m3/ngày.đêm
- Hệ thống đường ống cấp nước bố trí đi ngầm, bố trí đến chân hàng rào các khu chức năng.
- Hệ thống cứu hỏa: Nguồn cấp nước cứu hỏa dùng chung ống cấp nước sản xuất, bố trí khoảng 10 trụ cấp nước cứu hỏa tại các trục đường và cuối đường ống chính; bố trí trụ cấp nước phòng cháy chữa cháy có bán kính phục vụ trung bình khoảng 150m - 180m. Trong các lô đất sản xuất phải xây dựng bể chứa nước, dùng để sinh hoạt kết hợp phục vụ cho công tác cứu hỏa của từng lô đất.
e. Hệ thống thu gom, xử lý nước thải và vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thu gom và xử lý nước thải: Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa và thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, độ dốc đáy ống tối thiểu 0.2%. Nước thải sau khi thu gom được dẫn về khu xử lý nước thải (lô CC). Công suất trạm xử lý nước thải khoảng 40m3/ngày.đêm; nước thải được xử lý đạt chuẩn theo quy định trước khi xả ra nguồn tiếp nhận tại suối phía Đông.
- Quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn trong quá trình sản xuất và sinh hoạt được thu gom và xử lý tại các khu xử lý chất thải rắn tập trung của An Nhơn.
g. Trồng cây xanh:
- Trồng cây xanh cách ly giữa khu xử lý nước thải với cơ sở sản xuất và các khu xung quanh. Trong các cơ sở sản xuất trồng cây xanh mật độ tối thiểu 10%.
- Vỉa hè đường giao thông bố trí cây có tán rộng được trồng trong bồn, khoảng cách các cây từ 15-20m.
6. Quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch: Kèm theo hồ sơ quy hoạch.