Document: Điều 1 Quyết định 1669/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Quy hoạch thoát nước thành phố Rạch Giá Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/07/2020", "sign_number": "1669/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/07/2020", "sign_number": "1669/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/07/2020", "sign_number": "1669/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/07/2020", "sign_number": "1669/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "17/07/2020", "sign_number": "1669/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thanh Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1669/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Quy hoạch thoát nước thành phố Rạch Giá Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thoát nước thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang đến năm 2025, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi ranh giới, đối tượng quy hoạch
1.1. Phạm vi ranh giới: Bao gồm toàn bộ phạm vi, ranh giới rộng 10.780ha thuộc điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Rạch Giá đến năm 2025.
1.2. Đối tượng quy hoạch: Các lưu vực thoát nước mưa, mạng lưới thoát và nguồn tiếp nhận nước mặt; vị trí, quy mô các công trình đầu mối tiêu thoát chính. Cập nhật các dự án thoát nước và xử lý nước thải.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát:
a) Lựa chọn và lồng ghép biện pháp thích ứng kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng vào quy hoạch cao độ nên và thoát nước mặt đô thị thuộc điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Rạch Giá đến năm 2025;
b) Giảm thiểu, từng bước xóa bỏ tình trạng ngập úng, cải thiện điều kiện vệ sinh, bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.
c) Xác định danh mục dự án ưu tiên, sơ bộ tổng mức đầu tư, dự kiến huy động nguồn lực đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước, chống ngập úng và xử lý nước thải.
2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025:
a) Mở rộng phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước mưa đạt trên 80% phù hợp với cao độ nền và thoát nước mặt.
b) 100% các tuyến đường chính, các tuyến đường nằm trong đô thị, các khu đô thị, khu dân cư đều có hệ thống thoát nước mưa.
c) Không còn tình trạng ngập úng trong mùa mưa; có giải pháp thu gom, xử lý và tái sử dụng nước mưa đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn phục vụ cho sinh hoạt, tưới cây, rửa đường và các mục đích khác.
3. Các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật
3.1. Phân loại đô thị: Loại I;
3.2. Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng: RCP4.5;
3.3. San nền: cao độ lấn biển ≥1,70m, cao độ khu dân cư ≥1,50m;
3.4. Trường hợp tính toán: Mưa lớn kết hợp triều cường, trong đó:
a) Lượng mưa: 108mm, thời gian 180 phút, chu kỳ 05 năm đối với cống cấp I, cấp II, 10 năm đối với kênh, mương;
b) Mực nước cao nhất: H=103 cm, P=1% áp dụng cho quy hoạch san nền; H= 91 cm, P=20% áp dụng tính toán mô hình thủy lực tuyến cống.
4. Phân chia lưu vực thoát nước, nguồn tiếp nhận
Phạm vi ranh giới quy hoạch được chia thành 11 lưu vực; nước mưa chủ yếu thu gom qua hệ thống thoát nước chung, thoát ra biển và các kênh. Cụ thể:
4.1. Lưu vực 1 (phường Vĩnh Quang): Giới hạn bởi kênh cầu số 2, kênh Rạch Giá - Hà Tiên, kênh cầu Suối và vịnh Rạch Giá.
4.2. Lưu vực 2 (phường Vĩnh Quang và Vĩnh Thanh): Giới hạn bởi kênh Cầu Suối, kênh Rạch Giá - Hà Tiên, kênh Sông Kiên và vịnh Rạch Giá.
4.3. Lưu vực 3 (phường Vĩnh Thanh Vân): Giới hạn bởi kênh Sông Kiên, kênh Ông Hiển, kênh Nhánh và vịnh Rạch Giá.
4.4. Lưu vực 4 (các phường Vĩnh Bảo, Vĩnh Lạc và An Hòa): Giới hạn bởi kênh Nhánh, kênh Ông Hiển, kênh An Hòa, sông Rạch Sỏi và vịnh Rạch Giá.
4.5. Lưu vực 5 (một phần phường Vĩnh Thông): Giới hạn bởi kênh Rạch Giá - Long Xuyên, giáp xã Phi Thông và kênh Rạch Giá - Hà Tiên.
4.6. Lưu vực 6 (một phần phường Vĩnh Hiệp): Giới hạn bởi kênh Ông Hiển, kênh Rạch Giá - Long Xuyên, huyện Châu Thành và kênh Đòn Dông.
4.7. Lưu vực 7 (một phần phường Vĩnh Hiệp): Giới hạn là kênh Đòn Dông, giáp huyện Châu Thành, kênh Cái sắn và kênh Ông Hiển.
4.8. Lưu vực 8 (phường An Bình): Giới hạn là kênh An Hòa, kênh Ông Hiển, sông Rạch Sỏi.
4.9. Lưu vực 9 (phường Rạch Sỏi): Giới hạn bởi sông Rạch Sỏi, đường Mai Thị Hồng Hạnh, giáp huyện Châu Thành và vịnh Rạch Giá.
4.10. Lưu vực 10 (phường Vĩnh Lợi): Giới hạn bởi sông Rạch Sỏi, giáp huyện Châu Thành, đường Mai Thị Hồng Hạnh.
4.11. Lưu vực 11: Các khu lấn biển.
5. Giải pháp tổ chức mạng lưới thoát nước mưa
5.1. Các giải pháp quy hoạch thoát nước, chống ngập úng:
a) Duy tu, bảo dưỡng, nạo vét bùn thải, đảm bảo khả năng thoát của hệ thống hiện trạng;
b) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng đạt cao độ quy hoạch xây dựng;
c) Tận dụng không gian mặt nước, thảm thực vật để giữ nước và làm giảm dòng chảy bề mặt kết hợp các công trình cống thoát nước đô thị.
d) Xây dựng mới, thay thế các tuyến cống thuộc các dự án cải tạo chống ngập úng;
e) Xây dựng mới, thay thế các tuyến cống thuộc các dự án đầu tư phát triển đô thị; hoàn thiện và đồng bộ hệ thống thoát nước.
5.2. Quy hoạch hệ thống cống thoát nước mưa:
a) Cống hiện trạng (BTCT D600- D1200): 187.451m;
b) Cống xây dựng mới (BTCT D800-D1200, cống hộp BTCT): 267.384m;
c) Hố ga xây dựng mới: 3.737 cái
d) Cửa xả xây dựng mới: 316 cái
6. Các dự án ưu tiên, sơ bộ tổng mức đầu tư, dự kiến nguồn vốn.
Tổng kinh phí đầu tư khoảng 4.400,5 tỷ đồng, gồm:
6.1. Ưu tiên 1: Xây dựng mới, thay thế các tuyến cống thuộc các dự án cải tạo chống ngập úng, gồm danh mục 13 tuyến đường. Kinh phí khoảng 157,5 tỷ đồng.
6.2. Ưu tiên 2: Xây dựng mới, thay thế các tuyến cống thuộc các dự án đầu tư phát triển đô thị. Kinh phí khoảng 296,8 tỷ đồng.
6.3. Hoàn thiện, đồng bộ hệ thống thoát, dự kiến kinh phí: 3.946,2 tỷ đồng.
6.4. Nguồn vốn: vốn ngân sách; vốn tín dụng đầu tư; vốn ODA; vốn trái phiếu; vốn của các nhà đầu tư và xã hội hóa.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thoát nước thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang đến năm 2025, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi ranh giới, đối tượng quy hoạch
1.1. Phạm vi ranh giới: Bao gồm toàn bộ phạm vi, ranh giới rộng 10.780ha thuộc điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Rạch Giá đến năm 2025.
1.2. Đối tượng quy hoạch: Các lưu vực thoát nước mưa, mạng lưới thoát và nguồn tiếp nhận nước mặt; vị trí, quy mô các công trình đầu mối tiêu thoát chính. Cập nhật các dự án thoát nước và xử lý nước thải.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát:
a) Lựa chọn và lồng ghép biện pháp thích ứng kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng vào quy hoạch cao độ nên và thoát nước mặt đô thị thuộc điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Rạch Giá đến năm 2025;
b) Giảm thiểu, từng bước xóa bỏ tình trạng ngập úng, cải thiện điều kiện vệ sinh, bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.
c) Xác định danh mục dự án ưu tiên, sơ bộ tổng mức đầu tư, dự kiến huy động nguồn lực đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước, chống ngập úng và xử lý nước thải.
2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025:
a) Mở rộng phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước mưa đạt trên 80% phù hợp với cao độ nền và thoát nước mặt.
b) 100% các tuyến đường chính, các tuyến đường nằm trong đô thị, các khu đô thị, khu dân cư đều có hệ thống thoát nước mưa.
c) Không còn tình trạng ngập úng trong mùa mưa; có giải pháp thu gom, xử lý và tái sử dụng nước mưa đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn phục vụ cho sinh hoạt, tưới cây, rửa đường và các mục đích khác.
3. Các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật
3.1. Phân loại đô thị: Loại I;
3.2. Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng: RCP4.5;
3.3. San nền: cao độ lấn biển ≥1,70m, cao độ khu dân cư ≥1,50m;
3.4. Trường hợp tính toán: Mưa lớn kết hợp triều cường, trong đó:
a) Lượng mưa: 108mm, thời gian 180 phút, chu kỳ 05 năm đối với cống cấp I, cấp II, 10 năm đối với kênh, mương;
b) Mực nước cao nhất: H=103 cm, P=1% áp dụng cho quy hoạch san nền; H= 91 cm, P=20% áp dụng tính toán mô hình thủy lực tuyến cống.
4. Phân chia lưu vực thoát nước, nguồn tiếp nhận
Phạm vi ranh giới quy hoạch được chia thành 11 lưu vực; nước mưa chủ yếu thu gom qua hệ thống thoát nước chung, thoát ra biển và các kênh. Cụ thể:
4.1. Lưu vực 1 (phường Vĩnh Quang): Giới hạn bởi kênh cầu số 2, kênh Rạch Giá - Hà Tiên, kênh cầu Suối và vịnh Rạch Giá.
4.2. Lưu vực 2 (phường Vĩnh Quang và Vĩnh Thanh): Giới hạn bởi kênh Cầu Suối, kênh Rạch Giá - Hà Tiên, kênh Sông Kiên và vịnh Rạch Giá.
4.3. Lưu vực 3 (phường Vĩnh Thanh Vân): Giới hạn bởi kênh Sông Kiên, kênh Ông Hiển, kênh Nhánh và vịnh Rạch Giá.
4.4. Lưu vực 4 (các phường Vĩnh Bảo, Vĩnh Lạc và An Hòa): Giới hạn bởi kênh Nhánh, kênh Ông Hiển, kênh An Hòa, sông Rạch Sỏi và vịnh Rạch Giá.
4.5. Lưu vực 5 (một phần phường Vĩnh Thông): Giới hạn bởi kênh Rạch Giá - Long Xuyên, giáp xã Phi Thông và kênh Rạch Giá - Hà Tiên.
4.6. Lưu vực 6 (một phần phường Vĩnh Hiệp): Giới hạn bởi kênh Ông Hiển, kênh Rạch Giá - Long Xuyên, huyện Châu Thành và kênh Đòn Dông.
4.7. Lưu vực 7 (một phần phường Vĩnh Hiệp): Giới hạn là kênh Đòn Dông, giáp huyện Châu Thành, kênh Cái sắn và kênh Ông Hiển.
4.8. Lưu vực 8 (phường An Bình): Giới hạn là kênh An Hòa, kênh Ông Hiển, sông Rạch Sỏi.
4.9. Lưu vực 9 (phường Rạch Sỏi): Giới hạn bởi sông Rạch Sỏi, đường Mai Thị Hồng Hạnh, giáp huyện Châu Thành và vịnh Rạch Giá.
4.10. Lưu vực 10 (phường Vĩnh Lợi): Giới hạn bởi sông Rạch Sỏi, giáp huyện Châu Thành, đường Mai Thị Hồng Hạnh.
4.11. Lưu vực 11: Các khu lấn biển.
5. Giải pháp tổ chức mạng lưới thoát nước mưa
5.1. Các giải pháp quy hoạch thoát nước, chống ngập úng:
a) Duy tu, bảo dưỡng, nạo vét bùn thải, đảm bảo khả năng thoát của hệ thống hiện trạng;
b) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng đạt cao độ quy hoạch xây dựng;
c) Tận dụng không gian mặt nước, thảm thực vật để giữ nước và làm giảm dòng chảy bề mặt kết hợp các công trình cống thoát nước đô thị.
d) Xây dựng mới, thay thế các tuyến cống thuộc các dự án cải tạo chống ngập úng;
e) Xây dựng mới, thay thế các tuyến cống thuộc các dự án đầu tư phát triển đô thị; hoàn thiện và đồng bộ hệ thống thoát nước.
5.2. Quy hoạch hệ thống cống thoát nước mưa:
a) Cống hiện trạng (BTCT D600- D1200): 187.451m;
b) Cống xây dựng mới (BTCT D800-D1200, cống hộp BTCT): 267.384m;
c) Hố ga xây dựng mới: 3.737 cái
d) Cửa xả xây dựng mới: 316 cái
6. Các dự án ưu tiên, sơ bộ tổng mức đầu tư, dự kiến nguồn vốn.
Tổng kinh phí đầu tư khoảng 4.400,5 tỷ đồng, gồm:
6.1. Ưu tiên 1: Xây dựng mới, thay thế các tuyến cống thuộc các dự án cải tạo chống ngập úng, gồm danh mục 13 tuyến đường. Kinh phí khoảng 157,5 tỷ đồng.
6.2. Ưu tiên 2: Xây dựng mới, thay thế các tuyến cống thuộc các dự án đầu tư phát triển đô thị. Kinh phí khoảng 296,8 tỷ đồng.
6.3. Hoàn thiện, đồng bộ hệ thống thoát, dự kiến kinh phí: 3.946,2 tỷ đồng.
6.4. Nguồn vốn: vốn ngân sách; vốn tín dụng đầu tư; vốn ODA; vốn trái phiếu; vốn của các nhà đầu tư và xã hội hóa.