Document: Điều 5 Quyết định 07/2024/QĐ-UBND danh mục nghề mức chi phí đào tạo dưới 03 tháng Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "05/04/2024", "sign_number": "07/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Toàn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "05/04/2024", "sign_number": "07/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Toàn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "05/04/2024", "sign_number": "07/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Toàn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "05/04/2024", "sign_number": "07/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Toàn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "05/04/2024", "sign_number": "07/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Toàn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 07/2024/QĐ-UBND danh mục nghề mức chi phí đào tạo dưới 03 tháng Hòa Bình có nội dung như sau:

Điều 5. Mức hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng
1. Đào tạo trình độ sơ cấp:
a) Người khuyết tật: 6.000.000 đồng/người/khóa học.
b) Người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: 4.000.000 đồng/người/khóa học.
c) Người dân tộc thiểu số, người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo; người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh; lao động nữ bị mất việc làm; ngư dân: 3.000.000 đồng/người/khóa học.
d) Người thuộc hộ cận nghèo: 2.500.000 đồng/người/khóa học.
đ) Người học là phụ nữ, lao động nông thôn không thuộc các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d Khoản này: 2.000.000đồng/người/khóa học.
2. Đào tạo dưới 03 tháng:
a) Người khuyết tật: 4.000.000 đồng/người/khóa học.
b) Người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: 2.700.000 đồng/người/khóa học.
c) Người dân tộc thiểu số, người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo; người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh; lao động nữ bị mất việc làm; ngư dân: 2.500.000 đồng/người/khóa học.
d) Người thuộc hộ cận nghèo: 2.200.000 đồng/người/khóa học.
đ) Người học là phụ nữ, lao động nông thôn không thuộc các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d Khoản này: 1.800.000 đồng/người/khóa học.
Đối với những nghề có chi phí đào tạo lớn hơn mức hỗ trợ, các huyện, thành phố, cơ sở đào tạo chủ động xây dựng phương án huy động nguồn kinh phí bổ sung từ ngân sách địa phương, hỗ trợ của doanh nghiệp, đóng góp của người học và nguồn huy động, tài trợ hợp pháp khác để đảm bảo chi phí đào tạo.

Content:
Điều 5. Mức hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng
1. Đào tạo trình độ sơ cấp:
a) Người khuyết tật: 6.000.000 đồng/người/khóa học.
b) Người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: 4.000.000 đồng/người/khóa học.
c) Người dân tộc thiểu số, người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo; người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh; lao động nữ bị mất việc làm; ngư dân: 3.000.000 đồng/người/khóa học.
d) Người thuộc hộ cận nghèo: 2.500.000 đồng/người/khóa học.
đ) Người học là phụ nữ, lao động nông thôn không thuộc các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d Khoản này: 2.000.000đồng/người/khóa học.
2. Đào tạo dưới 03 tháng:
a) Người khuyết tật: 4.000.000 đồng/người/khóa học.
b) Người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: 2.700.000 đồng/người/khóa học.
c) Người dân tộc thiểu số, người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo; người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh; lao động nữ bị mất việc làm; ngư dân: 2.500.000 đồng/người/khóa học.
d) Người thuộc hộ cận nghèo: 2.200.000 đồng/người/khóa học.
đ) Người học là phụ nữ, lao động nông thôn không thuộc các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d Khoản này: 1.800.000 đồng/người/khóa học.
Đối với những nghề có chi phí đào tạo lớn hơn mức hỗ trợ, các huyện, thành phố, cơ sở đào tạo chủ động xây dựng phương án huy động nguồn kinh phí bổ sung từ ngân sách địa phương, hỗ trợ của doanh nghiệp, đóng góp của người học và nguồn huy động, tài trợ hợp pháp khác để đảm bảo chi phí đào tạo.