Document: Khoản 12 Điều 1 Quyết định 345/QĐ-TTg 2024 Kế hoạch sản xuất kinh doanh 5 năm Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/04/2024", "sign_number": "345/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/04/2024", "sign_number": "345/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/04/2024", "sign_number": "345/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/04/2024", "sign_number": "345/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/04/2024", "sign_number": "345/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 1 Quyết định 345/QĐ-TTg 2024 Kế hoạch sản xuất kinh doanh 5 năm Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm 2021 - 2025 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam với các nội dung chính sau:
...
12. Xây dựng văn hóa và thương hiệu EVN là đối tác tin cậy, chuyên nghiệp, thân thiện và hết lòng vì khách hàng, có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội.
III. CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH CHỦ YẾU

TT

Chỉ tiêu kế hoạch

Đơn vị tính

Kế hoạch 5 năm 2021 - 2025

I

Điện sản xuất và mua

Triệu kWh

1.404.891

II

Điện thương phẩm

Triệu kWh

1.288.064

III

Tỷ lệ điện dùng cho truyền tải và phân phối

%

Phấn đấu giảm còn 6% vào năm 2025

IV

Nộp ngân sách nhà nước

Theo quy định

V

Lợi nhuận định mức trên vốn chủ sở hữu

%

3

VI

Nhu cầu vốn đầu tư

Tỷ đồng

479.000

1

Vốn Tập đoàn thu xếp cho các dự án Tập đoàn trực tiếp đầu tư

Tỷ đồng

99.950

1.1

Vốn chủ sở hữu

Tỷ đồng

66.274

1.2

Vốn ngân sách

Tỷ đồng

2.526

1.3

Vốn vay + khác

Tỷ đồng

31.150

2

Vốn công ty con thu xếp

Tỷ đồng

379.050

2.1

Vốn chủ sở hữu

Tỷ đồng

241.747

2.2

Vốn ngân sách

Tỷ đồng

1.360

2.3

Vốn vay + khác

Tỷ đồng

135.943

IV. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÁC LĨNH VỰC
1. Lĩnh vực cung ứng điện
Đảm bảo đáp ứng nhu cầu điện với tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 7%/năm (trong đó tăng trưởng điện thương phẩm các năm 2022 - 2025 khoảng 7,82%/năm). Chuẩn bị phương án để có thể đáp ứng đủ nhu cầu điện với tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm cao hơn.
Bảng. Nhu cầu điện giai đoạn 2021 - 2025

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

2021

2022

2023

2024

2025

Điện sản xuất và mua của EVN

Triệu kWh

246.247

262.045

271.037

294.390

331.172

Tăng trưởng

%

3,3%

6,42%

3,43%

8,62%

12,49%

Điện thương phẩm

Triệu kWh

225.298

240.612

248.383

269.331

304.440

Tăng trưởng

%

3,85%

6,80%

3,23%

8,43%

13,04%

2. Lĩnh vực đầu tư phát triển nguồn điện
- Khởi công 07 dự án nguồn điện với tổng công suất 3.643 MW và 150 MWp gồm: Thủy điện Hòa Bình MR, thủy điện Ialy MR, nhiệt điện Quảng Trạch I, thủy điện Trị An MR, thủy điện tích năng Bác Ái và điện mặt trời Phước Thái 2, 3.
- Đưa vào vận hành 04 dự án nguồn điện với tổng công suất 840 MW và 150 MWp gồm: Thủy điện Hòa Bình MR, thủy điện Ialy MR và điện mặt trời Phước Thái 2, 3.
- Tiếp tục thực hiện các giải pháp đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án nguồn điện trọng điểm để đưa vào phát điện 06 dự án còn lại trong giai đoạn 2026 - 2030 với tổng công suất khoảng 5.803 MW gồm: Nhiệt điện Quảng Trạch I, thủy điện Trị An MR; nhiệt điện Dung Quất I&III, LNG Quảng Trạch II, thủy điện tích năng Bắc Ái.
- Triển khai thủ tục chuẩn bị đầu tư mở rộng các nhà máy thuỷ điện hiện hữu, các nhà máy thủy điện tích năng và các dự án nguồn điện sử dụng khí hoá lỏng theo quy hoạch được duyệt. Đồng thời tiếp tục nghiên cứu bổ sung các dự án nhà máy điện gió ngoài khơi, mở rộng các nhà máy thủy điện hiện hữu còn lại (Sơn La, Lai Châu, Huội Quảng, Bản Chát), nhà máy thủy điện cột nước thấp… để có đủ cơ sở báo cáo các cấp thẩm quyền xem xét, chấp thuận đưa vào Quy hoạch/Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII.
3. Lĩnh vực đầu tư phát triển lưới điện
- Đầu tư các công trình lưới điện 500 - 220 kV được giao trong Quy hoạch điện VIII, trong đó hoàn thành đưa vào vận hành 225 công trình lưới điện truyền tải 500 - 220 kV với tổng chiều dài khoảng 10.500 km và tổng dung lượng TBA khoảng 63.000 MVA. Trong đó tập trung đầu tư xây dựng và hoàn thành công trình trọng điểm đường dây 500 kV từ Quảng Trạch (Quảng Bình) đến Phố Nối (Hưng Yên) trong năm 2024.
- Đầu tư hệ thống lưới điện truyền tải, phân phối đồng bộ với phát triển nguồn điện, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước và các địa phương, đảm bảo vận hành an toàn, hiệu quả và đáp ứng tiêu chí N-1 đối với vùng phụ tải quan trọng và N-2 đối với vùng phụ tải đặc biệt quan trọng.
- Đầu tư, nâng cấp các đường trục, mạch vòng lưới điện để truyền tải điện năng từ các trung tâm điện lực lớn về trung tâm phụ tải, liên kết các hệ thống điện miền nhằm tăng độ linh hoạt và tin cậy cung cấp điện trong đó tăng cường năng lực truyền tải trên cung đoạn Bắc - Trung, năng lực truyền tải phục vụ giải tỏa công suất các nguồn điện năng lượng tái tạo...
- Nghiên cứu áp dụng công nghệ cấp điện áp lớn hơn 500 kV và truyền tải điện một chiều. Ứng dụng các công nghệ trạm GIS, trạm biến áp số, trạm biến áp ngầm, đường dây nhiều mạch, nhiều cấp điện áp... để giảm diện tích chiếm đất. Áp dụng đưa thiết bị điều khiển, thiết bị bảo vệ công nghệ mới cho các trạm biến áp đồng bộ với hạ tầng.
- Duy trì các đường dây liên kết hiện hữu để mua bán điện với các nước trong khu vực. Nghiên cứu lưới điện liên kết để tăng cường nhập khẩu điện với các nước trong khu vực, bao gồm các đường dây 500 kV, 220 kV và các trạm biến áp, trạm chuyển đổi AC-DC-AC (back to back).
- Đầu tư phát triển lưới điện phân phối đồng bộ, đi đôi với phát triển, hiện đại hóa lưới điện truyền tải phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực, tiến tới thực hiện việc bán điện trực tiếp cho các khách hàng ở các cấp điện áp tham gia thị trường điện.
- Đầu tư lưới điện phân phối với định hướng nâng cao độ tin cậy cung cấp điện; phát triển lưới điện thông minh. Tiếp tục triển khai cải tạo nâng cấp và chuẩn hóa cấp điện áp trung thế.
4. Lĩnh vực đầu tư cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo
- Triển khai đầu tư các dự án cấp điện nông thôn tại các địa phương được giao trong Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo giai đoạn 2021 - 2025 phù hợp mục tiêu Chương trình và khả năng bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2021 - 2025.
- Tiếp tục bố trí các nguồn vốn để cải tạo, mở rộng lưới điện hiện hữu, đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng, đáp ứng yêu cầu sử dụng điện của người dân và các doanh nghiệp.
- Tập trung thực hiện đầu tư lưới điện nông thôn góp phần nâng cao tỷ lệ số xã nông thôn đạt tiêu chí số 4 (tiêu chí về điện) theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.
5. Kế hoạch vốn đầu tư
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn Tập đoàn là 479.000 tỷ đồng gồm:
+ Vốn đầu tư thuần: 278.215 tỷ đồng
+ Góp vốn các dự án điện: 1.455 tỷ đồng
+ Trả nợ gốc và lãi vay: 199.330 tỷ đồng.
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư Công ty Mẹ EVN là 99.950 tỷ đồng, gồm:
+ Vốn đầu tư thuần: 50.402 tỷ đồng
+ Trả nợ gốc và lãi vay: 49.548 tỷ đồng
+ Đối với vốn góp để đầu tư dự án nhiệt điện Vĩnh Tân 3 sẽ cập nhật, bổ sung sau khi được cơ quan có thẩm quyền thông qua chủ trương góp vốn.
6. Các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng suất lao động
- Giảm tỷ lệ điện dùng cho truyền tải và phân phối đến 2025 xuống 6,0%.
- Độ tin cậy cung cấp điện: Thời gian mất điện bình quân của một khách hàng trong năm (chỉ số SAIDI) đến năm 2025 xuống dưới 300 phút.
- Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động cao hơn tốc độ tăng tiền lương. Tăng năng suất lao động bình quân hàng năm trên 8%.
7. Lĩnh vực tài chính
Tiếp tục thực hiện giá bán lẻ điện theo đúng quy định tại Quyết định số 24/2017/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế trong đó đến năm 2025 chỉ tiêu lợi nhuận định mức trên vốn chủ sở hữu được dự kiến ở mức 3%; hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu nhỏ hơn 3 lần; tỷ lệ tự đầu tư lớn hơn 30%; hệ số thanh toán nợ bằng hoặc lớn hơn 1,0 lần.
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Các giải pháp về quản trị và quản lý doanh nghiệp
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả bộ Quy chế Quản trị Công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực quốc gia Việt Nam, nâng cao ý thức trách nhiệm cá nhân; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Bộ máy điều hành. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về lĩnh vực chuyên môn, về năng lực quản trị,… để đáp ứng yêu cầu của ngành điện trong bối cảnh hội nhập sâu rộng và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
- Đổi mới quản trị doanh nghiệp theo hướng hiện đại và theo các chuẩn mực quốc tế; nâng cao trình độ công nghệ.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động: tiếp tục tối ưu cơ cấu tổ chức của các đơn vị theo từng cấp quản lý, đồng bộ hệ thống chức danh theo vị trí công việc đối với viên chức quản lý, cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ, cấp bậc công nhân kỹ thuật; thường xuyên rà soát, sửa đổi định mức, định biên lao động cho tất cả các khâu của sản xuất kinh doanh điện phù hợp với yêu cầu nâng cao trình độ công nghệ và trình độ quản lý sản xuất áp dụng thống nhất trong EVN, làm cơ sở cho việc quản lý, sử dụng lao động và tuyển dụng lao động của từng đơn vị; áp dụng các cơ chế, chính sách để giải quyết lao động dôi dư, lao động lớn tuổi, sức khỏe không đáp ứng yêu cầu công việc để tuyển dụng lao động thay thế có năng lực; xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cán bộ quản lý, cán bộ khoa học công nghệ của ngành Điện; rà soát, sắp xếp tổ chức tinh gọn; đào tạo, đào tạo lại, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực của ngành Điện để nâng cao năng suất lao động.
- Cải cách tiền lương: Tiếp tục sửa đổi, hoàn thiện cơ chế, chính sách về tiền lương đảm bảo tính khoa học, minh bạch, phù hợp với tình hình của EVN, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, tạo động lực nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tiền lương của người quản lý cần được xác định và trả lương gắn với hiệu quả sản xuất, kinh doanh, kết quả quản lý, điều hành; xây dựng chế độ lương/thưởng/đãi ngộ xứng đáng đảm bảo khuyến khích người lao động nâng cao năng suất, hiệu quả, lương có tính cạnh tranh với thị trường, thu hút lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao; thực hiện phân phối tiền lương công bằng, theo mức độ đóng góp, năng lực và hiệu quả công việc của từng người lao động; nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách về giao khoán tiền lương để thúc đẩy các đơn vị tự hoàn thiện, nâng cao năng suất lao động từ đó cải thiện tiền lương của người lao động.
2. Giải pháp về tài chính
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh góp phần đảm bảo lành mạnh tình hình tài chính của Tập đoàn, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác huy động vốn. Kiên định thực hiện các giải pháp về tài chính, giá điện để tiến tới cân bằng tài chính bền vững, kinh doanh có lợi nhuận.
- Phát triển Công ty mẹ - Tập đoàn và các đơn vị thành viên trở thành các doanh nghiệp có tín nhiệm tài chính cao để giảm chi phí huy động vốn cho các dự án điện, tự huy động vốn và giảm dần bảo lãnh của Chính phủ.
- Thực hiện nghiêm công tác quản trị tài chính, tăng cường hiện đại hóa hệ thống quản trị tài chính; thực hiện nghiêm túc các giải pháp kiểm soát và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay. Cơ cấu lại đầu tư tài chính, cơ cấu lại các khoản vay. Nghiên cứu phương án kiểm soát và hạn chế rủi ro trong vay nợ nước ngoài bằng ngoại tệ. Duy trì, phát triển hợp tác với các tổ chức tài chính đa phương và song phương góp phần thu xếp vốn cho các dự án điện.
- Sửa đổi, bổ sung các loại định mức chi phí để tiết kiệm chi phí sản xuất trong từng khâu sản xuất kinh doanh.
3. Giải pháp về đầu tư
- Tập trung đầu tư vào các dự án có hiệu quả cao; rà soát kế hoạch đầu tư, ưu tiên nguồn vốn cho các dự án cấp bách; không đầu tư dàn trải; đề xuất, kiến nghị cấp thẩm quyền xem xét, tháo gỡ khó khăn để đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án trọng điểm nhà nước gắn với lộ trình thực hiện cam kết COP26; chủ động xử lý các vấn đề theo thẩm quyền để đảm bảo tiến độ triển khai, tiến độ giải ngân đầu tư.
- Nghiên cứu, có kế hoạch cụ thể để chuyển dịch sang lĩnh vực năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối, điện rác...) phù hợp với tinh thần Nghị quyết số 55-NQ/TW ngày 11 tháng 02 năm 2020 của Bộ Chính trị về định hướng Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Phát triển hệ thống truyền tải điện đồng bộ với tiến độ các nguồn điện, nhu cầu phát triển phụ tải của các địa phương, sử dụng công nghệ hiện đại, đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế, sẵn sàng kết nối khu vực. Phát triển lưới điện thông minh để tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo ở quy mô lớn, đáp ứng yêu cầu vận hành hệ thống điện an toàn, ổn định và kinh tế.
- Nghiên cứu để từng bước áp dụng thực hiện chuyển đổi nhiên liệu các nhà máy nhiệt điện sang sử dụng nhiên liệu sinh khối và amoniac với các nhà máy đã vận hành được 20 năm khi giá thành phù hợp.
- Xem xét, đề xuất điều chỉnh các cơ chế để tháo gỡ các vướng mắc, hỗ trợ và thúc đẩy các dự án đã được xếp theo thứ tự ưu tiên (đơn giản thủ tục; tăng phân cấp, phân quyền; rà soát, điều chỉnh mốc thanh toán hợp lý với đặc thù dự án,...) phù hợp với quy định của Luật Điện lực và quy định pháp luật liên quan.
4. Giải pháp về vận hành các nhà máy điện và thị trường điện
- Vận hành an toàn, hiệu quả, tối ưu các nhà máy điện (đặc biệt là các nhà máy điện lớn, có ý nghĩa quan trọng đối với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và cung cấp điện), đảm bảo yêu cầu cung cấp điện đồng thời đảm bảo nhiệm vụ chống lũ, cấp nước cho hạ du theo chỉ đạo của cơ quan quản lý nhà nước.
- Lập kế hoạch, phương án huy động các nhà máy thủy điện phù hợp với hiện trạng nguồn nước, bảo đảm tuyệt đối an toàn cho công trình, hài hòa giữa các mục đích phát điện, phòng chống lũ và cấp nước cho hạ du theo quy định của Quy trình vận hành liên hồ chứa trên các lưu vực sông; hiện đại hóa các trang thiết bị quan trắc, giám sát vận hành các công trình thủy điện, hướng tới việc vận hành các hồ chứa theo thời gian thực nhằm bảo đảm an toàn cho công trình, vùng hạ du, tối ưu hóa việc sử dụng nguồn nước cho các mục đích sử dụng nhằm đạt được lợi ích cao nhất về kinh tế - xã hội, môi trường do nguồn nước mang lại.
- Huy động các nguồn điện năng lượng tái tạo phù hợp với khả năng truyền tải và phân phối, trên cơ sở đảm bảo hoạt động ổn định an toàn lưới điện.
- Bố trí kế hoạch sửa chữa các nhà máy điện hợp lý; tăng cường công tác quản lý kỹ thuật, nâng cao năng lực khai thác thiết bị; hạn chế sự cố, tiết kiệm chi phí nhiên liệu nhằm huy động tối đa và có hiệu quả các nguồn điện; huy động một cách hợp lý công suất, điện năng các nhà máy thủy điện, các nguồn điện mua của các nhà máy điện độc lập và các nguồn điện dự phòng của khách hàng.
- Tăng cường nhập khẩu điện từ các nước trong khu vực và khuyến khích phát triển các nguồn điện năng lượng tái tạo một cách có kiểm soát ở những khu vực có nhu cầu.
- Vận hành hiệu quả thị trường điện, từng bước hình thành thị trường điện cạnh tranh hoàn chỉnh theo các cấp độ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
5. Giải pháp về khoa học công nghệ, an toàn, môi trường và phát triển bền vững
- Chú trọng hiện đại hóa, ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác kinh doanh bán điện. Triển khai ứng dụng công nghệ đo đếm, truyền dữ liệu và xử lý dữ liệu khách hàng, ứng dụng công nghệ thông minh cho phép trao đổi thông tin dữ liệu theo phương thức hai chiều giữa nhà cung cấp dịch vụ điện với khách hàng. Xây dựng và triển khai chương trình Trải nghiệm khách hàng khung để các tổng công ty điện lực triển khai thực hiện.
- Hoàn thiện, hiện đại hoá công nghệ bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống lưới đang vận hành, trang bị thiết bị bảo dưỡng, sửa chữa nóng để giảm tối thiểu số lần và số giờ cắt điện.
- Mở rộng kết nối hệ sinh thái số EVNConnect với các nền tảng quốc gia, các bộ ngành, địa phương, các doanh nghiệp để tăng tiện ích dịch vụ khách hàng và thúc đẩy kinh tế chia sẻ với các đối tác.
- Đẩy mạnh chương trình chuyển đổi số, áp dụng khoa học công nghệ và công cụ quản lý tiên tiến trong các lĩnh vực hoạt động.
- Hiện đại hóa hệ thống điều độ, từng bước triển khai áp dụng những công nghệ giám sát kỹ thuật tự động, thông minh. Hoàn thành cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ thị trường điện, đào tạo nguồn nhân lực và bộ máy vận hành của thị trường điện đáp ứng các giai đoạn phát triển của thị trường điện theo đúng lộ trình.
- Tăng cường các giải pháp về bảo vệ môi trường, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và các vấn đề xã hội trên công trường.
6. Giải pháp về quốc phòng - an ninh - đối ngoại
Tiếp tục triển khai đầu tư các dự án cấp điện nông thôn, miền núi, hải đảo nhằm tạo động lực xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần góp phần thực hiện công bằng, an sinh xã hội, tăng cường khối đại đoàn kết giữa các dân tộc, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, ổn định chính trị, giữ vững an ninh quốc phòng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và biển đảo của tổ quốc.

Content:
Xây dựng văn hóa và thương hiệu EVN là đối tác tin cậy, chuyên nghiệp, thân thiện và hết lòng vì khách hàng, có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội.
III. CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH CHỦ YẾU

TT

Chỉ tiêu kế hoạch

Đơn vị tính

Kế hoạch 5 năm 2021 - 2025

I

Điện sản xuất và mua

Triệu kWh

1.404.891

II

Điện thương phẩm

Triệu kWh

1.288.064

III

Tỷ lệ điện dùng cho truyền tải và phân phối

%

Phấn đấu giảm còn 6% vào năm 2025

IV

Nộp ngân sách nhà nước

Theo quy định

V

Lợi nhuận định mức trên vốn chủ sở hữu

%

3

VI

Nhu cầu vốn đầu tư

Tỷ đồng

479.000

1

Vốn Tập đoàn thu xếp cho các dự án Tập đoàn trực tiếp đầu tư

Tỷ đồng

99.950

1.1

Vốn chủ sở hữu

Tỷ đồng

66.274

1.2

Vốn ngân sách

Tỷ đồng

2.526

1.3

Vốn vay + khác

Tỷ đồng

31.150

2

Vốn công ty con thu xếp

Tỷ đồng

379.050

2.1

Vốn chủ sở hữu

Tỷ đồng

241.747

2.2

Vốn ngân sách

Tỷ đồng

1.360

2.3

Vốn vay + khác

Tỷ đồng

135.943

IV. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÁC LĨNH VỰC
1. Lĩnh vực cung ứng điện
Đảm bảo đáp ứng nhu cầu điện với tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 7%/năm (trong đó tăng trưởng điện thương phẩm các năm 2022 - 2025 khoảng 7,82%/năm). Chuẩn bị phương án để có thể đáp ứng đủ nhu cầu điện với tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm cao hơn.
Bảng. Nhu cầu điện giai đoạn 2021 - 2025

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

2021

2022

2023

2024

2025

Điện sản xuất và mua của EVN

Triệu kWh

246.247

262.045

271.037

294.390

331.172

Tăng trưởng

%

3,3%

6,42%

3,43%

8,62%

12,49%

Điện thương phẩm

Triệu kWh

225.298

240.612

248.383

269.331

304.440

Tăng trưởng

%

3,85%

6,80%

3,23%

8,43%

13,04%

2. Lĩnh vực đầu tư phát triển nguồn điện
- Khởi công 07 dự án nguồn điện với tổng công suất 3.643 MW và 150 MWp gồm: Thủy điện Hòa Bình MR, thủy điện Ialy MR, nhiệt điện Quảng Trạch I, thủy điện Trị An MR, thủy điện tích năng Bác Ái và điện mặt trời Phước Thái 2, 3.
- Đưa vào vận hành 04 dự án nguồn điện với tổng công suất 840 MW và 150 MWp gồm: Thủy điện Hòa Bình MR, thủy điện Ialy MR và điện mặt trời Phước Thái 2, 3.
- Tiếp tục thực hiện các giải pháp đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án nguồn điện trọng điểm để đưa vào phát điện 06 dự án còn lại trong giai đoạn 2026 - 2030 với tổng công suất khoảng 5.803 MW gồm: Nhiệt điện Quảng Trạch I, thủy điện Trị An MR; nhiệt điện Dung Quất I&III, LNG Quảng Trạch II, thủy điện tích năng Bắc Ái.
- Triển khai thủ tục chuẩn bị đầu tư mở rộng các nhà máy thuỷ điện hiện hữu, các nhà máy thủy điện tích năng và các dự án nguồn điện sử dụng khí hoá lỏng theo quy hoạch được duyệt. Đồng thời tiếp tục nghiên cứu bổ sung các dự án nhà máy điện gió ngoài khơi, mở rộng các nhà máy thủy điện hiện hữu còn lại (Sơn La, Lai Châu, Huội Quảng, Bản Chát), nhà máy thủy điện cột nước thấp… để có đủ cơ sở báo cáo các cấp thẩm quyền xem xét, chấp thuận đưa vào Quy hoạch/Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII.
3. Lĩnh vực đầu tư phát triển lưới điện
- Đầu tư các công trình lưới điện 500 - 220 kV được giao trong Quy hoạch điện VIII, trong đó hoàn thành đưa vào vận hành 225 công trình lưới điện truyền tải 500 - 220 kV với tổng chiều dài khoảng 10.500 km và tổng dung lượng TBA khoảng 63.000 MVA. Trong đó tập trung đầu tư xây dựng và hoàn thành công trình trọng điểm đường dây 500 kV từ Quảng Trạch (Quảng Bình) đến Phố Nối (Hưng Yên) trong năm 2024.
- Đầu tư hệ thống lưới điện truyền tải, phân phối đồng bộ với phát triển nguồn điện, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước và các địa phương, đảm bảo vận hành an toàn, hiệu quả và đáp ứng tiêu chí N-1 đối với vùng phụ tải quan trọng và N-2 đối với vùng phụ tải đặc biệt quan trọng.
- Đầu tư, nâng cấp các đường trục, mạch vòng lưới điện để truyền tải điện năng từ các trung tâm điện lực lớn về trung tâm phụ tải, liên kết các hệ thống điện miền nhằm tăng độ linh hoạt và tin cậy cung cấp điện trong đó tăng cường năng lực truyền tải trên cung đoạn Bắc - Trung, năng lực truyền tải phục vụ giải tỏa công suất các nguồn điện năng lượng tái tạo...
- Nghiên cứu áp dụng công nghệ cấp điện áp lớn hơn 500 kV và truyền tải điện một chiều. Ứng dụng các công nghệ trạm GIS, trạm biến áp số, trạm biến áp ngầm, đường dây nhiều mạch, nhiều cấp điện áp... để giảm diện tích chiếm đất. Áp dụng đưa thiết bị điều khiển, thiết bị bảo vệ công nghệ mới cho các trạm biến áp đồng bộ với hạ tầng.
- Duy trì các đường dây liên kết hiện hữu để mua bán điện với các nước trong khu vực. Nghiên cứu lưới điện liên kết để tăng cường nhập khẩu điện với các nước trong khu vực, bao gồm các đường dây 500 kV, 220 kV và các trạm biến áp, trạm chuyển đổi AC-DC-AC (back to back).
- Đầu tư phát triển lưới điện phân phối đồng bộ, đi đôi với phát triển, hiện đại hóa lưới điện truyền tải phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực, tiến tới thực hiện việc bán điện trực tiếp cho các khách hàng ở các cấp điện áp tham gia thị trường điện.
- Đầu tư lưới điện phân phối với định hướng nâng cao độ tin cậy cung cấp điện; phát triển lưới điện thông minh. Tiếp tục triển khai cải tạo nâng cấp và chuẩn hóa cấp điện áp trung thế.
4. Lĩnh vực đầu tư cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo
- Triển khai đầu tư các dự án cấp điện nông thôn tại các địa phương được giao trong Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo giai đoạn 2021 - 2025 phù hợp mục tiêu Chương trình và khả năng bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2021 - 2025.
- Tiếp tục bố trí các nguồn vốn để cải tạo, mở rộng lưới điện hiện hữu, đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng, đáp ứng yêu cầu sử dụng điện của người dân và các doanh nghiệp.
- Tập trung thực hiện đầu tư lưới điện nông thôn góp phần nâng cao tỷ lệ số xã nông thôn đạt tiêu chí số 4 (tiêu chí về điện) theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.
5. Kế hoạch vốn đầu tư
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn Tập đoàn là 479.000 tỷ đồng gồm:
+ Vốn đầu tư thuần: 278.215 tỷ đồng
+ Góp vốn các dự án điện: 1.455 tỷ đồng
+ Trả nợ gốc và lãi vay: 199.330 tỷ đồng.
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư Công ty Mẹ EVN là 99.950 tỷ đồng, gồm:
+ Vốn đầu tư thuần: 50.402 tỷ đồng
+ Trả nợ gốc và lãi vay: 49.548 tỷ đồng
+ Đối với vốn góp để đầu tư dự án nhiệt điện Vĩnh Tân 3 sẽ cập nhật, bổ sung sau khi được cơ quan có thẩm quyền thông qua chủ trương góp vốn.
6. Các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng suất lao động
- Giảm tỷ lệ điện dùng cho truyền tải và phân phối đến 2025 xuống 6,0%.
- Độ tin cậy cung cấp điện: Thời gian mất điện bình quân của một khách hàng trong năm (chỉ số SAIDI) đến năm 2025 xuống dưới 300 phút.
- Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động cao hơn tốc độ tăng tiền lương. Tăng năng suất lao động bình quân hàng năm trên 8%.
7. Lĩnh vực tài chính
Tiếp tục thực hiện giá bán lẻ điện theo đúng quy định tại Quyết định số 24/2017/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế trong đó đến năm 2025 chỉ tiêu lợi nhuận định mức trên vốn chủ sở hữu được dự kiến ở mức 3%; hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu nhỏ hơn 3 lần; tỷ lệ tự đầu tư lớn hơn 30%; hệ số thanh toán nợ bằng hoặc lớn hơn 1,0 lần.
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Các giải pháp về quản trị và quản lý doanh nghiệp
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả bộ Quy chế Quản trị Công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực quốc gia Việt Nam, nâng cao ý thức trách nhiệm cá nhân; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Bộ máy điều hành. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về lĩnh vực chuyên môn, về năng lực quản trị,… để đáp ứng yêu cầu của ngành điện trong bối cảnh hội nhập sâu rộng và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
- Đổi mới quản trị doanh nghiệp theo hướng hiện đại và theo các chuẩn mực quốc tế; nâng cao trình độ công nghệ.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động: tiếp tục tối ưu cơ cấu tổ chức của các đơn vị theo từng cấp quản lý, đồng bộ hệ thống chức danh theo vị trí công việc đối với viên chức quản lý, cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ, cấp bậc công nhân kỹ thuật; thường xuyên rà soát, sửa đổi định mức, định biên lao động cho tất cả các khâu của sản xuất kinh doanh điện phù hợp với yêu cầu nâng cao trình độ công nghệ và trình độ quản lý sản xuất áp dụng thống nhất trong EVN, làm cơ sở cho việc quản lý, sử dụng lao động và tuyển dụng lao động của từng đơn vị; áp dụng các cơ chế, chính sách để giải quyết lao động dôi dư, lao động lớn tuổi, sức khỏe không đáp ứng yêu cầu công việc để tuyển dụng lao động thay thế có năng lực; xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cán bộ quản lý, cán bộ khoa học công nghệ của ngành Điện; rà soát, sắp xếp tổ chức tinh gọn; đào tạo, đào tạo lại, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực của ngành Điện để nâng cao năng suất lao động.
- Cải cách tiền lương: Tiếp tục sửa đổi, hoàn thiện cơ chế, chính sách về tiền lương đảm bảo tính khoa học, minh bạch, phù hợp với tình hình của EVN, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, tạo động lực nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tiền lương của người quản lý cần được xác định và trả lương gắn với hiệu quả sản xuất, kinh doanh, kết quả quản lý, điều hành; xây dựng chế độ lương/thưởng/đãi ngộ xứng đáng đảm bảo khuyến khích người lao động nâng cao năng suất, hiệu quả, lương có tính cạnh tranh với thị trường, thu hút lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao; thực hiện phân phối tiền lương công bằng, theo mức độ đóng góp, năng lực và hiệu quả công việc của từng người lao động; nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách về giao khoán tiền lương để thúc đẩy các đơn vị tự hoàn thiện, nâng cao năng suất lao động từ đó cải thiện tiền lương của người lao động.
2. Giải pháp về tài chính
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh góp phần đảm bảo lành mạnh tình hình tài chính của Tập đoàn, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác huy động vốn. Kiên định thực hiện các giải pháp về tài chính, giá điện để tiến tới cân bằng tài chính bền vững, kinh doanh có lợi nhuận.
- Phát triển Công ty mẹ - Tập đoàn và các đơn vị thành viên trở thành các doanh nghiệp có tín nhiệm tài chính cao để giảm chi phí huy động vốn cho các dự án điện, tự huy động vốn và giảm dần bảo lãnh của Chính phủ.
- Thực hiện nghiêm công tác quản trị tài chính, tăng cường hiện đại hóa hệ thống quản trị tài chính; thực hiện nghiêm túc các giải pháp kiểm soát và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay. Cơ cấu lại đầu tư tài chính, cơ cấu lại các khoản vay. Nghiên cứu phương án kiểm soát và hạn chế rủi ro trong vay nợ nước ngoài bằng ngoại tệ. Duy trì, phát triển hợp tác với các tổ chức tài chính đa phương và song phương góp phần thu xếp vốn cho các dự án điện.
- Sửa đổi, bổ sung các loại định mức chi phí để tiết kiệm chi phí sản xuất trong từng khâu sản xuất kinh doanh.
3. Giải pháp về đầu tư
- Tập trung đầu tư vào các dự án có hiệu quả cao; rà soát kế hoạch đầu tư, ưu tiên nguồn vốn cho các dự án cấp bách; không đầu tư dàn trải; đề xuất, kiến nghị cấp thẩm quyền xem xét, tháo gỡ khó khăn để đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án trọng điểm nhà nước gắn với lộ trình thực hiện cam kết COP26; chủ động xử lý các vấn đề theo thẩm quyền để đảm bảo tiến độ triển khai, tiến độ giải ngân đầu tư.
- Nghiên cứu, có kế hoạch cụ thể để chuyển dịch sang lĩnh vực năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối, điện rác...) phù hợp với tinh thần Nghị quyết số 55-NQ/TW ngày 11 tháng 02 năm 2020 của Bộ Chính trị về định hướng Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Phát triển hệ thống truyền tải điện đồng bộ với tiến độ các nguồn điện, nhu cầu phát triển phụ tải của các địa phương, sử dụng công nghệ hiện đại, đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế, sẵn sàng kết nối khu vực. Phát triển lưới điện thông minh để tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo ở quy mô lớn, đáp ứng yêu cầu vận hành hệ thống điện an toàn, ổn định và kinh tế.
- Nghiên cứu để từng bước áp dụng thực hiện chuyển đổi nhiên liệu các nhà máy nhiệt điện sang sử dụng nhiên liệu sinh khối và amoniac với các nhà máy đã vận hành được 20 năm khi giá thành phù hợp.
- Xem xét, đề xuất điều chỉnh các cơ chế để tháo gỡ các vướng mắc, hỗ trợ và thúc đẩy các dự án đã được xếp theo thứ tự ưu tiên (đơn giản thủ tục; tăng phân cấp, phân quyền; rà soát, điều chỉnh mốc thanh toán hợp lý với đặc thù dự án,...) phù hợp với quy định của Luật Điện lực và quy định pháp luật liên quan.
4. Giải pháp về vận hành các nhà máy điện và thị trường điện
- Vận hành an toàn, hiệu quả, tối ưu các nhà máy điện (đặc biệt là các nhà máy điện lớn, có ý nghĩa quan trọng đối với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và cung cấp điện), đảm bảo yêu cầu cung cấp điện đồng thời đảm bảo nhiệm vụ chống lũ, cấp nước cho hạ du theo chỉ đạo của cơ quan quản lý nhà nước.
- Lập kế hoạch, phương án huy động các nhà máy thủy điện phù hợp với hiện trạng nguồn nước, bảo đảm tuyệt đối an toàn cho công trình, hài hòa giữa các mục đích phát điện, phòng chống lũ và cấp nước cho hạ du theo quy định của Quy trình vận hành liên hồ chứa trên các lưu vực sông; hiện đại hóa các trang thiết bị quan trắc, giám sát vận hành các công trình thủy điện, hướng tới việc vận hành các hồ chứa theo thời gian thực nhằm bảo đảm an toàn cho công trình, vùng hạ du, tối ưu hóa việc sử dụng nguồn nước cho các mục đích sử dụng nhằm đạt được lợi ích cao nhất về kinh tế - xã hội, môi trường do nguồn nước mang lại.
- Huy động các nguồn điện năng lượng tái tạo phù hợp với khả năng truyền tải và phân phối, trên cơ sở đảm bảo hoạt động ổn định an toàn lưới điện.
- Bố trí kế hoạch sửa chữa các nhà máy điện hợp lý; tăng cường công tác quản lý kỹ thuật, nâng cao năng lực khai thác thiết bị; hạn chế sự cố, tiết kiệm chi phí nhiên liệu nhằm huy động tối đa và có hiệu quả các nguồn điện; huy động một cách hợp lý công suất, điện năng các nhà máy thủy điện, các nguồn điện mua của các nhà máy điện độc lập và các nguồn điện dự phòng của khách hàng.
- Tăng cường nhập khẩu điện từ các nước trong khu vực và khuyến khích phát triển các nguồn điện năng lượng tái tạo một cách có kiểm soát ở những khu vực có nhu cầu.
- Vận hành hiệu quả thị trường điện, từng bước hình thành thị trường điện cạnh tranh hoàn chỉnh theo các cấp độ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
5. Giải pháp về khoa học công nghệ, an toàn, môi trường và phát triển bền vững
- Chú trọng hiện đại hóa, ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác kinh doanh bán điện. Triển khai ứng dụng công nghệ đo đếm, truyền dữ liệu và xử lý dữ liệu khách hàng, ứng dụng công nghệ thông minh cho phép trao đổi thông tin dữ liệu theo phương thức hai chiều giữa nhà cung cấp dịch vụ điện với khách hàng. Xây dựng và triển khai chương trình Trải nghiệm khách hàng khung để các tổng công ty điện lực triển khai thực hiện.
- Hoàn thiện, hiện đại hoá công nghệ bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống lưới đang vận hành, trang bị thiết bị bảo dưỡng, sửa chữa nóng để giảm tối thiểu số lần và số giờ cắt điện.
- Mở rộng kết nối hệ sinh thái số EVNConnect với các nền tảng quốc gia, các bộ ngành, địa phương, các doanh nghiệp để tăng tiện ích dịch vụ khách hàng và thúc đẩy kinh tế chia sẻ với các đối tác.
- Đẩy mạnh chương trình chuyển đổi số, áp dụng khoa học công nghệ và công cụ quản lý tiên tiến trong các lĩnh vực hoạt động.
- Hiện đại hóa hệ thống điều độ, từng bước triển khai áp dụng những công nghệ giám sát kỹ thuật tự động, thông minh. Hoàn thành cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ thị trường điện, đào tạo nguồn nhân lực và bộ máy vận hành của thị trường điện đáp ứng các giai đoạn phát triển của thị trường điện theo đúng lộ trình.
- Tăng cường các giải pháp về bảo vệ môi trường, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và các vấn đề xã hội trên công trường.
6. Giải pháp về quốc phòng - an ninh - đối ngoại
Tiếp tục triển khai đầu tư các dự án cấp điện nông thôn, miền núi, hải đảo nhằm tạo động lực xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần góp phần thực hiện công bằng, an sinh xã hội, tăng cường khối đại đoàn kết giữa các dân tộc, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, ổn định chính trị, giữ vững an ninh quốc phòng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và biển đảo của tổ quốc.