Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1762/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1762/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1762/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1762/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1762/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1762/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1762/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với một số nội dung sau:
...
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát
Tiền Giang cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp, có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, có các vùng động lực, trung tâm kinh tế về công nghiệp, du lịch, kinh tế biển và đô thị. Là tỉnh giữ vai trò kết nối quan trọng giữa vùng đồng bằng sông Cửu Long với Thành phố Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ. Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Người dân có cuộc sống ấm no, văn minh, hạnh phúc.
b) Mục tiêu cụ thể (giai đoạn 2021 - 2030)
- Về kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt 7,0 - 8,0%/năm.
+ Tỷ trọng trong GRDP của ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 41,5 - 43,5%; ngành dịch vụ chiếm 29,5 - 30,0%; ngành nông, lâm, thủy sản chiếm 21,5 - 23,5%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp chiếm 5,5%.
+ Năng suất lao động xã hội tăng bình quân 9 - 10%/năm.
+ Tổng thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân 9 - 10%/năm. Phấn đấu đến năm 2030, tự cân đối thu chi ngân sách.
- Về xã hội:
+ Tốc độ tăng dân số bình quân đạt 0,7%/năm.
+ Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm bình quân 0,1 - 0,2 điểm % mỗi năm.
+ 100% đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới và tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%; trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ là 34%.
+ Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia: mầm non đạt 85%; tiểu học đạt 90% và trung học cơ sở, trung học phổ thông đạt 85%.
+ Tỷ lệ bác sỹ/vạn dân là 9 bác sỹ; tỷ lệ giường bệnh/vạn dân là 27 giường; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 95%.
+ Tỷ lệ đô thị hóa đạt 45 - 47%.
- Về tài nguyên và môi trường:
+ Tỷ lệ che phủ rừng 1,57%.
+ 100% dân số đô thị và 90% dân số nông thôn sử dụng nước sạch theo quy chuẩn; 99% chất thải rắn sinh hoạt đô thị và 85% chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu gom, xử lý theo quy định.
+ Tỷ lệ nước thải sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt trên 50% đối với các đô thị loại II; đạt trên 20% đối với các đô thị còn lại. Tỷ lệ nước thải y tế được thu gom và xử lý đạt 100%.
+ 100% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung bảo đảm theo quy định.
+ 100% chất thải nguy hại, chất thải rắn y tế được thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
- Về quốc phòng, an ninh: bảo đảm quốc phòng - an ninh, xây dựng xã hội trật tự, kỷ cương, an toàn, đảm bảo cuộc sống bình yên, hạnh phúc cho Nhân dân.

Content:
Mục tiêu phát triển đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát
Tiền Giang cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp, có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, có các vùng động lực, trung tâm kinh tế về công nghiệp, du lịch, kinh tế biển và đô thị. Là tỉnh giữ vai trò kết nối quan trọng giữa vùng đồng bằng sông Cửu Long với Thành phố Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ. Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Người dân có cuộc sống ấm no, văn minh, hạnh phúc.
b) Mục tiêu cụ thể (giai đoạn 2021 - 2030)
- Về kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt 7,0 - 8,0%/năm.
+ Tỷ trọng trong GRDP của ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 41,5 - 43,5%; ngành dịch vụ chiếm 29,5 - 30,0%; ngành nông, lâm, thủy sản chiếm 21,5 - 23,5%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp chiếm 5,5%.
+ Năng suất lao động xã hội tăng bình quân 9 - 10%/năm.
+ Tổng thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân 9 - 10%/năm. Phấn đấu đến năm 2030, tự cân đối thu chi ngân sách.
- Về xã hội:
+ Tốc độ tăng dân số bình quân đạt 0,7%/năm.
+ Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm bình quân 0,1 - 0,2 điểm % mỗi năm.
+ 100% đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới và tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%; trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ là 34%.
+ Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia: mầm non đạt 85%; tiểu học đạt 90% và trung học cơ sở, trung học phổ thông đạt 85%.
+ Tỷ lệ bác sỹ/vạn dân là 9 bác sỹ; tỷ lệ giường bệnh/vạn dân là 27 giường; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 95%.
+ Tỷ lệ đô thị hóa đạt 45 - 47%.
- Về tài nguyên và môi trường:
+ Tỷ lệ che phủ rừng 1,57%.
+ 100% dân số đô thị và 90% dân số nông thôn sử dụng nước sạch theo quy chuẩn; 99% chất thải rắn sinh hoạt đô thị và 85% chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu gom, xử lý theo quy định.
+ Tỷ lệ nước thải sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt trên 50% đối với các đô thị loại II; đạt trên 20% đối với các đô thị còn lại. Tỷ lệ nước thải y tế được thu gom và xử lý đạt 100%.
+ 100% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung bảo đảm theo quy định.
+ 100% chất thải nguy hại, chất thải rắn y tế được thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
- Về quốc phòng, an ninh: bảo đảm quốc phòng - an ninh, xây dựng xã hội trật tự, kỷ cương, an toàn, đảm bảo cuộc sống bình yên, hạnh phúc cho Nhân dân.