Document: Điều 2 Quyết định 357/QĐ-NH2 sửa đổi và huỷ bỏ tài khoản hệ thống tài khoản kế toán Quỹ tín dụng nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "24/12/1996", "sign_number": "357/QĐ-NH2", "signer": "Chu Văn Nguyễn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "24/12/1996", "sign_number": "357/QĐ-NH2", "signer": "Chu Văn Nguyễn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "24/12/1996", "sign_number": "357/QĐ-NH2", "signer": "Chu Văn Nguyễn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "24/12/1996", "sign_number": "357/QĐ-NH2", "signer": "Chu Văn Nguyễn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "24/12/1996", "sign_number": "357/QĐ-NH2", "signer": "Chu Văn Nguyễn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 357/QĐ-NH2 sửa đổi và huỷ bỏ tài khoản hệ thống tài khoản kế toán Quỹ tín dụng nhân dân có nội dung như sau:

Điều 2. : Nội dung hạch toán trên các tài khoản quy định tại Điều 1:
1. Đối với các tài khoản "Nợ cho vay trong hạn và đã được gia hạn nợ"
Các tài khoản này dùng để hạch toán số tiền đồng Việt Nam Quỹ tín dụng cho các tổ chức tín dụng khác trong nước, các tổ chức, cá nhân vay và các khoản vay được Quỹ tín dụng gia hạn nợ và được đánh giá là có khả năng trả nợ đúng hạn, đầy đủ khi đến hạn trả nợ mới.
Bên nợ ghi: - Số tiền cho các tổ chức, cá nhân vay.
Bên có ghi: - Số tiền các tổ chức, cá nhân trả nợ
- Số tiền chuyển sang tài khoản nợ thích hợp
Số dư nợ: - Phản ánh số tiền các tổ chức, cá nhân đang nợ trong hạn và được gia hạn
Hạch toán chi tiết:
- Mở tiểu khoản theo từng tổ chức, cá nhân vay tiền.
2. Đối với các tài khoản "Nợ quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi"
Các tài khoản này dùng để hạch toán số tiền đồng Việt Nam Quỹ tín dụng cho các tổ chức tín dụng khác trong nước, các tổ chức, cá nhân vay đã quá hạn trong vòng 180 ngày kể từ ngày đến hạn phải trả, còn có khả năng thu hồi.
Bên nợ ghi: - Số tiền cho vay phát sinh nợ quá hạn trong vòng 180 ngày
Bên Có ghi: - Số tiền các tổ chức, cá nhân trả nợ
Số dư nợ: - Phản ảnh số tiền các tổ chức, cá nhân nợ đã quá hạn trong vòng 180 ngày.
Hạch toán chi tiết:
- Mở tiểu khoản theo từng tổ chức, cá nhân có nợ quá hạn trong vòng 180 ngày chưa trả.
3. Đối với các tài khoản "Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày có khả năng thu hồi"
Các tài khoản này dùng để hạch toán số tiền đồng Việt Nam Quỹ tín dụng cho các tổ chức tín dụng khác trong nước, các tổ chức, cá nhân vay đã quá hạn trả từ 181 ngày đến 360 ngày kể từ ngày đến hạn phải trả, còn có khả năng thu hồi.
Nội dung hạch toán các tài khoản này giống như nội dung hạch toán các tài khoản "Nợ quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi".
4. Đối với các tài khoản "Nợ khó đòi"
Các tài khoản này dùng để hạch toán số tiền đồng Việt Nam Quỹ tín dụng cho các tổ chức tín dụng khác trong nước, các tổ chức, cá nhân vay đã được đánh giá là khó đòi (khó thu hồi hoặc không có khả năng thu hồi).
Bên nợ ghi: - Số tiền cho vay phát sinh nợ quá hạn trên 360 ngày
- Số tiền cho vay (trong hạn và quá hạn) đã được đánh giá là không có khả năng thu hồi.
Bên có ghi: - Số tiền các tổ chức, cá nhân trả nợ
Số dư nợ: - Phản ảnh số tiền các tổ chức, cá nhân vay và đã được đánh giá là không có khả năng thu hồi.
Hạch toán chi tiết:
- Mở tiểu khoản theo từng tổ chức, cá nhân có nợ khó đòi.

Content:
Điều 2. : Nội dung hạch toán trên các tài khoản quy định tại Điều 1:
1. Đối với các tài khoản "Nợ cho vay trong hạn và đã được gia hạn nợ"
Các tài khoản này dùng để hạch toán số tiền đồng Việt Nam Quỹ tín dụng cho các tổ chức tín dụng khác trong nước, các tổ chức, cá nhân vay và các khoản vay được Quỹ tín dụng gia hạn nợ và được đánh giá là có khả năng trả nợ đúng hạn, đầy đủ khi đến hạn trả nợ mới.
Bên nợ ghi: - Số tiền cho các tổ chức, cá nhân vay.
Bên có ghi: - Số tiền các tổ chức, cá nhân trả nợ
- Số tiền chuyển sang tài khoản nợ thích hợp
Số dư nợ: - Phản ánh số tiền các tổ chức, cá nhân đang nợ trong hạn và được gia hạn
Hạch toán chi tiết:
- Mở tiểu khoản theo từng tổ chức, cá nhân vay tiền.
2. Đối với các tài khoản "Nợ quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi"
Các tài khoản này dùng để hạch toán số tiền đồng Việt Nam Quỹ tín dụng cho các tổ chức tín dụng khác trong nước, các tổ chức, cá nhân vay đã quá hạn trong vòng 180 ngày kể từ ngày đến hạn phải trả, còn có khả năng thu hồi.
Bên nợ ghi: - Số tiền cho vay phát sinh nợ quá hạn trong vòng 180 ngày
Bên Có ghi: - Số tiền các tổ chức, cá nhân trả nợ
Số dư nợ: - Phản ảnh số tiền các tổ chức, cá nhân nợ đã quá hạn trong vòng 180 ngày.
Hạch toán chi tiết:
- Mở tiểu khoản theo từng tổ chức, cá nhân có nợ quá hạn trong vòng 180 ngày chưa trả.
3. Đối với các tài khoản "Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày có khả năng thu hồi"
Các tài khoản này dùng để hạch toán số tiền đồng Việt Nam Quỹ tín dụng cho các tổ chức tín dụng khác trong nước, các tổ chức, cá nhân vay đã quá hạn trả từ 181 ngày đến 360 ngày kể từ ngày đến hạn phải trả, còn có khả năng thu hồi.
Nội dung hạch toán các tài khoản này giống như nội dung hạch toán các tài khoản "Nợ quá hạn đến 180 ngày có khả năng thu hồi".
4. Đối với các tài khoản "Nợ khó đòi"
Các tài khoản này dùng để hạch toán số tiền đồng Việt Nam Quỹ tín dụng cho các tổ chức tín dụng khác trong nước, các tổ chức, cá nhân vay đã được đánh giá là khó đòi (khó thu hồi hoặc không có khả năng thu hồi).
Bên nợ ghi: - Số tiền cho vay phát sinh nợ quá hạn trên 360 ngày
- Số tiền cho vay (trong hạn và quá hạn) đã được đánh giá là không có khả năng thu hồi.
Bên có ghi: - Số tiền các tổ chức, cá nhân trả nợ
Số dư nợ: - Phản ảnh số tiền các tổ chức, cá nhân vay và đã được đánh giá là không có khả năng thu hồi.
Hạch toán chi tiết:
- Mở tiểu khoản theo từng tổ chức, cá nhân có nợ khó đòi.