Document: Điều 3 Quyết định 53/2019/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ đào tạo sơ cấp đào tạo dưới 03 tháng Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "53/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "53/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "53/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "53/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "53/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 53/2019/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ đào tạo sơ cấp đào tạo dưới 03 tháng Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 3. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo
1. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo cho người khuyết tật quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo cho người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo cho người dân tộc thiểu số, người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm, ngư dân quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo cho người thuộc hộ cận nghèo quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo cho người học là lao động nông thôn, lao động thành thị, người chấp hành xong án phạt tù đã trở về cộng đồng, lao động đang làm việc trong doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quyết định này.
6. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo cho thanh niên quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Quyết định này.
7. Trường hợp người học đồng thời thuộc các đối tượng nêu tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 của Điều này chỉ được hưởng một mức hỗ trợ chi phí đào tạo cao nhất.
8. Đối với những nghề có chi phí đào tạo thực tế lớn hơn mức hỗ trợ chi phí đào tạo quy định tại các Phụ lục: 1, 2, 3, 4, 5, 6 ban hành kèm theo Quyết định này thì các cơ sở đào tạo chủ động xây dựng phương án huy động nguồn kinh phí bổ sung do người học đóng góp và các nguồn huy động, tài trợ hợp pháp khác để bảo đảm chi phí đào tạo.
Việc quản lý và sử dụng kinh phí huy động thêm được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 3. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo
1. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo cho người khuyết tật quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo cho người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo cho người dân tộc thiểu số, người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm, ngư dân quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo cho người thuộc hộ cận nghèo quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo cho người học là lao động nông thôn, lao động thành thị, người chấp hành xong án phạt tù đã trở về cộng đồng, lao động đang làm việc trong doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quyết định này.
6. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo cho thanh niên quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Quyết định này.
7. Trường hợp người học đồng thời thuộc các đối tượng nêu tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 của Điều này chỉ được hưởng một mức hỗ trợ chi phí đào tạo cao nhất.
8. Đối với những nghề có chi phí đào tạo thực tế lớn hơn mức hỗ trợ chi phí đào tạo quy định tại các Phụ lục: 1, 2, 3, 4, 5, 6 ban hành kèm theo Quyết định này thì các cơ sở đào tạo chủ động xây dựng phương án huy động nguồn kinh phí bổ sung do người học đóng góp và các nguồn huy động, tài trợ hợp pháp khác để bảo đảm chi phí đào tạo.
Việc quản lý và sử dụng kinh phí huy động thêm được thực hiện theo quy định của pháp luật.