Document: Điều 7 Thông tư 22/2009/TT-BTTTT quản lý thuê bao di động trả trước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/06/2009", "sign_number": "22/2009/TT-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/06/2009", "sign_number": "22/2009/TT-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/06/2009", "sign_number": "22/2009/TT-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/06/2009", "sign_number": "22/2009/TT-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/06/2009", "sign_number": "22/2009/TT-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 7 Thông tư 22/2009/TT-BTTTT quản lý thuê bao di động trả trước có nội dung như sau:

Điều 7. Đăng ký thông tin thuê bao
1. Các chủ thuê bao được quy định tại Điều 6 phải đến đăng ký trực tiếp tại điểm giao dịch được uỷ quyền để cung cấp số thuê bao, chứng minh thư hoặc hộ chiếu đang còn thời hạn sử dụng và giấy giới thiệu (áp dụng cho thuê bao đại diện cho cơ quan, tổ chức) cho chủ điểm giao dịch.
2. Doanh nghiệp thông tin di động chỉ ký hợp đồng ủy quyền tiếp nhận đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước đối với các chủ điểm giao dịch đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Có địa điểm giao dịch cố định, địa chỉ cụ thể, rõ ràng;
b) Có trang bị máy tính kết nối với mạng viễn thông hoặc Internet đối với các chủ điểm giao dịch tại các quận, phường nội thành thuộc các thành phố, thị xã. Có trang bị tối thiểu một trong các thiết bị: máy tính, máy điện thoại cố định, máy Fax, máy điện thoại di động được kết nối với mạng viễn thông hoặc Internet đối với các chủ điểm giao dịch tại các vùng còn lại (trừ quận, phường nội thành thuộc các thành phố, thị xã);
c) Đối với chủ điểm giao dịch là cá nhân, phải là người có quốc tịch Việt Nam trên 18 tuổi, có giấy chứng minh thư, hoặc hộ chiếu hợp lệ và còn thời hạn theo quy định;
d) Đối với chủ điểm giao dịch là doanh nghiệp phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp lệ;
e) Cam kết thực hiện đúng các quy định về quản lý thuê bao di động trả trước.
3. Việc đăng ký thông tin thuê bao được chủ thuê bao thực hiện trực tiếp tại điểm giao dịch được ủy quyền, thông qua “Bản khai thông tin thuê bao di động trả trước” theo mẫu thống nhất do doanh nghiệp ban hành.
4. Bản khai thông tin thuê bao di động trả trước tối thiểu phải có đầy đủ thông tin dưới đây:
a) Đối với chủ thuê bao là cá nhân người Việt Nam:
- Số máy thuê bao đầy đủ (mã mạng hoặc mã vùng và số thuê bao);
- Họ và tên đầy đủ của chủ thuê bao;
- Ngày tháng năm sinh của chủ thuê bao;
- Số chứng minh thư hoặc hộ chiếu, nơi cấp của chủ thuê bao (đang còn trong thời hạn sử dụng).
b) Đối với chủ thuê bao là người nước ngoài:
- Số máy thuê bao đầy đủ (mã mạng hoặc mã vùng và số thuê bao);
- Họ và tên đầy đủ của chủ thuê bao;
- Ngày tháng năm sinh của chủ thuê bao;
- Quốc tịch của chủ thuê bao;
- Số hộ chiếu của chủ thuê bao (đang còn trong thời hạn sử dụng).
c) Đối với chủ thuê bao là người đứng tên đại diện cho cơ quan, tổ chức:
- Số máy thuê bao đầy đủ (mã mạng hoặc mã vùng và số thuê bao);
- Tên gọi và địa chỉ giao dịch của cơ quan, tổ chức (theo giấy giới thiệu);
- Họ và tên đầy đủ của chủ thuê bao;
- Ngày tháng năm sinh của chủ thuê bao;
- Số chứng minh thư hoặc hộ chiếu, nơi cấp của chủ thuê bao đứng tên đại diện (đang còn trong thời hạn sử dụng).
5. Đối với người dưới 14 tuổi (không có chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu) phải có bố mẹ hoặc người giám hộ theo quy định của pháp luật đứng bảo lãnh đăng ký.
6. Khi tiếp nhận đăng ký thông tin thuê bao, chủ điểm giao dịch phải kiểm tra chứng minh thư, hộ chiếu của chủ thuê bao để bảo đảm thông tin trong “Bản khai thông tin thuê bao di động trả trước” và thông tin trong chứng minh thư, hộ chiếu là như nhau. Trong trường hợp chủ thuê bao cung cấp không đầy đủ hoặc không chính xác các thông tin thuê bao quy định tại Khoản 4 Điều này thì doanh nghiệp thông tin di động hoặc chủ điểm giao dịch được uỷ quyền không được chấp nhận thông tin đăng ký và phải thông báo cho chủ thuê bao biết.
7. Tên, địa chỉ của chủ điểm giao dịch được uỷ quyền đã tiếp nhận, đăng ký cùng với số liệu thông tin thuê bao quy định tại Khoản 4 Điều này phải được cập nhật vào cơ sở dữ liệu tập trung của doanh nghiệp thông tin di động chậm nhất là 48 giờ kể từ khi tiếp nhận được bản khai đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước hợp lệ, trực tiếp tại điểm giao dịch.
8. Đối với đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 6, chậm nhất là ba (03) giờ (trong điều kiện hệ thống hoạt động bình thường) sau khi tiếp nhận bản khai đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước hợp lệ tại điểm giao dịch, doanh nghiệp thông tin di động phải kích hoạt đầy đủ các dịch vụ cho thuê bao.
9. Do kho số di động là hữu hạn, để bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và công bằng tài nguyên viễn thông, mỗi một cá nhân chỉ được sử dụng số chứng minh thư, hộ chiếu của mình để đăng ký tối đa ba (03) số thuê bao di động trả trước của mỗi mạng thông tin di động (trừ trường hợp cá nhân là người đứng tên đại diện cho cơ quan tổ chức).
10. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010, thuê bao di động trả trước quy định tại Điều 6 không đăng ký thông tin thuê bao theo quy định hoặc cung cấp thông tin không chính xác sẽ bị chấm dứt hoạt động. Các thuê bao này muốn sử dụng lại dịch vụ phải làm thủ tục như đối với thuê bao mới.

Content:
Điều 7. Đăng ký thông tin thuê bao
1. Các chủ thuê bao được quy định tại Điều 6 phải đến đăng ký trực tiếp tại điểm giao dịch được uỷ quyền để cung cấp số thuê bao, chứng minh thư hoặc hộ chiếu đang còn thời hạn sử dụng và giấy giới thiệu (áp dụng cho thuê bao đại diện cho cơ quan, tổ chức) cho chủ điểm giao dịch.
2. Doanh nghiệp thông tin di động chỉ ký hợp đồng ủy quyền tiếp nhận đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước đối với các chủ điểm giao dịch đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Có địa điểm giao dịch cố định, địa chỉ cụ thể, rõ ràng;
b) Có trang bị máy tính kết nối với mạng viễn thông hoặc Internet đối với các chủ điểm giao dịch tại các quận, phường nội thành thuộc các thành phố, thị xã. Có trang bị tối thiểu một trong các thiết bị: máy tính, máy điện thoại cố định, máy Fax, máy điện thoại di động được kết nối với mạng viễn thông hoặc Internet đối với các chủ điểm giao dịch tại các vùng còn lại (trừ quận, phường nội thành thuộc các thành phố, thị xã);
c) Đối với chủ điểm giao dịch là cá nhân, phải là người có quốc tịch Việt Nam trên 18 tuổi, có giấy chứng minh thư, hoặc hộ chiếu hợp lệ và còn thời hạn theo quy định;
d) Đối với chủ điểm giao dịch là doanh nghiệp phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp lệ;
e) Cam kết thực hiện đúng các quy định về quản lý thuê bao di động trả trước.
3. Việc đăng ký thông tin thuê bao được chủ thuê bao thực hiện trực tiếp tại điểm giao dịch được ủy quyền, thông qua “Bản khai thông tin thuê bao di động trả trước” theo mẫu thống nhất do doanh nghiệp ban hành.
4. Bản khai thông tin thuê bao di động trả trước tối thiểu phải có đầy đủ thông tin dưới đây:
a) Đối với chủ thuê bao là cá nhân người Việt Nam:
- Số máy thuê bao đầy đủ (mã mạng hoặc mã vùng và số thuê bao);
- Họ và tên đầy đủ của chủ thuê bao;
- Ngày tháng năm sinh của chủ thuê bao;
- Số chứng minh thư hoặc hộ chiếu, nơi cấp của chủ thuê bao (đang còn trong thời hạn sử dụng).
b) Đối với chủ thuê bao là người nước ngoài:
- Số máy thuê bao đầy đủ (mã mạng hoặc mã vùng và số thuê bao);
- Họ và tên đầy đủ của chủ thuê bao;
- Ngày tháng năm sinh của chủ thuê bao;
- Quốc tịch của chủ thuê bao;
- Số hộ chiếu của chủ thuê bao (đang còn trong thời hạn sử dụng).
c) Đối với chủ thuê bao là người đứng tên đại diện cho cơ quan, tổ chức:
- Số máy thuê bao đầy đủ (mã mạng hoặc mã vùng và số thuê bao);
- Tên gọi và địa chỉ giao dịch của cơ quan, tổ chức (theo giấy giới thiệu);
- Họ và tên đầy đủ của chủ thuê bao;
- Ngày tháng năm sinh của chủ thuê bao;
- Số chứng minh thư hoặc hộ chiếu, nơi cấp của chủ thuê bao đứng tên đại diện (đang còn trong thời hạn sử dụng).
5. Đối với người dưới 14 tuổi (không có chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu) phải có bố mẹ hoặc người giám hộ theo quy định của pháp luật đứng bảo lãnh đăng ký.
6. Khi tiếp nhận đăng ký thông tin thuê bao, chủ điểm giao dịch phải kiểm tra chứng minh thư, hộ chiếu của chủ thuê bao để bảo đảm thông tin trong “Bản khai thông tin thuê bao di động trả trước” và thông tin trong chứng minh thư, hộ chiếu là như nhau. Trong trường hợp chủ thuê bao cung cấp không đầy đủ hoặc không chính xác các thông tin thuê bao quy định tại Khoản 4 Điều này thì doanh nghiệp thông tin di động hoặc chủ điểm giao dịch được uỷ quyền không được chấp nhận thông tin đăng ký và phải thông báo cho chủ thuê bao biết.
7. Tên, địa chỉ của chủ điểm giao dịch được uỷ quyền đã tiếp nhận, đăng ký cùng với số liệu thông tin thuê bao quy định tại Khoản 4 Điều này phải được cập nhật vào cơ sở dữ liệu tập trung của doanh nghiệp thông tin di động chậm nhất là 48 giờ kể từ khi tiếp nhận được bản khai đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước hợp lệ, trực tiếp tại điểm giao dịch.
8. Đối với đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 6, chậm nhất là ba (03) giờ (trong điều kiện hệ thống hoạt động bình thường) sau khi tiếp nhận bản khai đăng ký thông tin thuê bao di động trả trước hợp lệ tại điểm giao dịch, doanh nghiệp thông tin di động phải kích hoạt đầy đủ các dịch vụ cho thuê bao.
9. Do kho số di động là hữu hạn, để bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và công bằng tài nguyên viễn thông, mỗi một cá nhân chỉ được sử dụng số chứng minh thư, hộ chiếu của mình để đăng ký tối đa ba (03) số thuê bao di động trả trước của mỗi mạng thông tin di động (trừ trường hợp cá nhân là người đứng tên đại diện cho cơ quan tổ chức).
10. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010, thuê bao di động trả trước quy định tại Điều 6 không đăng ký thông tin thuê bao theo quy định hoặc cung cấp thông tin không chính xác sẽ bị chấm dứt hoạt động. Các thuê bao này muốn sử dụng lại dịch vụ phải làm thủ tục như đối với thuê bao mới.