Document: Điểm b Khoản 4 Điều 58 Thông tư 51/2012/TT-BGTVT quy định bản đồ sơ đồ hàng không

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 58 Thông tư 51/2012/TT-BGTVT quy định bản đồ sơ đồ hàng không

Điều 58. Dữ liệu về sân bay, sân bay trực thăng
...
4. Tất cả các đường CHC, bao gồm cả những đường CHC đang được xây dựng với tên đường CHC, chiều dài, chiều rộng làm tròn đến đơn vị mét, sức chịu tải, đầu thềm dịch chuyển, các đoạn dừng, khoảng trống, hướng đường CHC được làm tròn đến đơn vị độ gần nhất, loại bề mặt và hệ thống sơn kẻ ký hiệu trên đường CHC. Sức chịu tải có thể được hiển thị ở dạng bảng trên mặt trước hoặc mặt sau của sơ đồ.
6. Các sân đỗ và các vị trí đỗ của tàu bay, máy bay trực thăng, hệ thống chiếu sáng, sơn kẻ tín hiệu, các phụ trợ kiểm tra và hướng dẫn bằng mắt khác nếu áp dụng, bao gồm vị trí và kiểu loại của các hệ thống hướng dẫn bằng mắt vào sân đỗ, loại bề mặt đối với sân bay trực thăng, sức chịu tải hoặc hạn chế đối với loại tàu bay nếu sức chịu tải nhỏ hơn sức chịu tải của các đường CHC liên quan. Sức chịu tải hoặc hạn chế đối với loại tàu bay có thể được hiển thị ở dạng bảng trên mặt trước hoặc mặt sau của sơ đồ.
6. Các tọa độ địa lý bao gồm độ, phút, giây của các khu vực đầu thềm, tâm điểm của khu vực chạm đất, khu vực rời đất và đầu thềm của khu vực tiếp cận chót và khu vực cất cánh nếu áp dụng.
7. Các đường lăn, đường lăn trên mặt đất và di chuyển trên không của trực thăng cùng với loại bề mặt, các đường chuyển tiếp trên không của trực thăng, tên đường lăn, chiều rộng, hệ thống chiếu sáng, sơn kẻ ký hiệu bao gồm cả các vị trí dừng chờ cố định và các vị trí dừng chờ tạm thời nếu được thiết lập, vạch dừng chờ, các thiết bị kiểm tra và hướng dẫn bằng mắt, sức chịu tải hoặc các hạn chế đối với các loại tàu bay nếu sức chịu tải nhỏ hơn sức chịu tải của các đường CHC. Sức chịu tải hoặc hạn chế đối với loại tàu bay có thể được hiển thị ở dạng bảng trên mặt trước hoặc mặt sau của sơ đồ.
8. Các vị trí quan trọng cần lưu ý phải được ghi chú các thông tin bổ sung. Những thông tin này có thể được hiển thị ở dạng bảng trên mặt trước hoặc mặt sau của sơ đồ.
9. Các tọa độ địa lý bao gồm độ, phút, giây và phần trăm giây của các điểm trên trục đường lăn phù hợp và các vị trí đỗ của tàu bay.
10. Các đường tiêu chuẩn cho tàu bay lăn và tên gọi đầy đủ nếu được thiết lập.
11. Các ranh giới cung cấp dịch vụ kiểm soát không lưu.
12. Vị trí các điểm quan trắc tầm nhìn đường CHC (RVR).
13. Hệ thống đèn đường CHC và đèn tiếp cận.
14. Vị trí và kiểu loại của hệ thống đèn chỉ đường trượt tiếp cận bằng mắt với góc trượt tiếp cận theo thiết kế, độ cao quan sát tối thiểu qua đầu thềm đường CHC trên đường trượt chuẩn, khi trục của hệ thống không song song với trục đường CHC, phải cung cấp góc và hướng dịch chuyển (bên phải hoặc bên trái).
15. Các phương tiện thông tin liên lạc vô tuyến và kênh liên lạc, địa chỉ đăng nhập nếu áp dụng.
16. Các chướng ngại vật ảnh hưởng tới việc lăn của tàu bay.
17. Các khu vực phục vụ tàu bay và các toà nhà có vai trò quan trọng đối với hoạt động khai thác.
18. Điểm kiểm tra đài VOR.
19. Khu vực di chuyển không thường xuyên sử dụng cho tàu bay cũng cần phải được thể hiện.
20. Đối với sân bay trực thăng, phải thể hiện bổ sung trên sơ đồ các dữ liệu sau đây:
...
b) Khu vực chạm đất và khu vực rời đất bao gồm các kích thước làm tròn đến đơn vị mét, độ dốc, loại bề mặt và sức chịu tải tính theo đơn vị tấn;

Content:
Khu vực chạm đất và khu vực rời đất bao gồm các kích thước làm tròn đến đơn vị mét, độ dốc, loại bề mặt và sức chịu tải tính theo đơn vị tấn;