Document: Khoản 1 Điều 16 Thông tư 175/2013/TT-BTC áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 16 Thông tư 175/2013/TT-BTC áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan

Điều 16. Quản lý tuân thủ pháp luật đối với người thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
1. Cơ quan hải quan quản lý tuân thủ pháp luật đối với người thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa (sau đây gọi tắt là người xuất nhập khẩu) bao gồm việc tiến hành các hoạt động dưới đây:
a) Thu thập thông tin về quá trình hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, quá trình chấp hành pháp luật hải quan, pháp luật thuế của người xuất nhập khẩu;
b) Xây dựng, quản lý hồ sơ người xuất nhập khẩu; xác lập, quản lý hồ sơ rủi ro đối với người xuất nhập khẩu có nguy cơ không tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế;
c) Đánh giá tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế của người xuất nhập khẩu;
d) Đánh giá xếp hạng mức độ rủi ro của người xuất nhập khẩu;
đ) Đánh giá các điều kiện áp dụng chính sách ưu tiên, áp dụng chế độ chính sách quản lý hải quan, quản lý thuế đối với hoạt động của người xuất nhập khẩu;
e) Phân tích rủi ro, đề xuất áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, biện pháp quản lý thuế và các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác đối với người xuất nhập khẩu theo các quy định của pháp luật;
g) Triển khai quan hệ hợp tác trao đổi, cung cấp thông tin, hỗ trợ người xuất nhập khẩu tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế.

Content:
Cơ quan hải quan quản lý tuân thủ pháp luật đối với người thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa (sau đây gọi tắt là người xuất nhập khẩu) bao gồm việc tiến hành các hoạt động dưới đây:
a) Thu thập thông tin về quá trình hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, quá trình chấp hành pháp luật hải quan, pháp luật thuế của người xuất nhập khẩu;
b) Xây dựng, quản lý hồ sơ người xuất nhập khẩu; xác lập, quản lý hồ sơ rủi ro đối với người xuất nhập khẩu có nguy cơ không tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế;
c) Đánh giá tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế của người xuất nhập khẩu;
d) Đánh giá xếp hạng mức độ rủi ro của người xuất nhập khẩu;
đ) Đánh giá các điều kiện áp dụng chính sách ưu tiên, áp dụng chế độ chính sách quản lý hải quan, quản lý thuế đối với hoạt động của người xuất nhập khẩu;
e) Phân tích rủi ro, đề xuất áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, biện pháp quản lý thuế và các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác đối với người xuất nhập khẩu theo các quy định của pháp luật;
g) Triển khai quan hệ hợp tác trao đổi, cung cấp thông tin, hỗ trợ người xuất nhập khẩu tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế.