Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 73/QĐ-UBND 2008 Quy hoạch bưu chính viễn thông Bến Tre 2007 2015 định hướng 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "10/01/2008", "sign_number": "73/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tấn Khổng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "10/01/2008", "sign_number": "73/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tấn Khổng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "10/01/2008", "sign_number": "73/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tấn Khổng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "10/01/2008", "sign_number": "73/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tấn Khổng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "10/01/2008", "sign_number": "73/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tấn Khổng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 73/QĐ-UBND 2008 Quy hoạch bưu chính viễn thông Bến Tre 2007 2015 định hướng 2020

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển Bưu chính Viễn thông tỉnh Bến Tre giai đoạn 2007 - 2010 và định hướng đến năm 2020” với nội dung chính như sau:
...
2. Quy hoạch phát triển viễn thông và Internet.
...
c) Chỉ tiêu phát triển:
Năm 2010 đạt mật độ điện thoại ở mức 42,4 máy/100 dân trong đó: điện thoại cố định đạt mật độ 15,9 máy/100 dân và mật độ điện thoại di động đạt 26,5 máy/100 dân. Đến 2015 các chỉ tiêu viễn thông của tỉnh đạt mức khá so với cả nước, mật độ điện thoại 78,3 máy/100 dân, trong đó mật độ điện thoại cố định đạt 31,2 máy/100 dân và mật độ điện thoại di động đạt 47,1 máy/100 dân.
Năm 2010 số thuê bao Internet khoảng 30.000 thuê bao, đạt mật độ 2,17 thuê bao/100 dân (chưa quy đổi) trong đó 99% là thuê bao Internet băng rộng. Tỷ lệ số dân sử dụng Internet băng thông rộng đạt khoảng 20%. Đến năm 2015 tỷ lệ số dân sử dụng Internet băng thông rộng đạt trên 60%.
Năm 2010 toàn bộ 100% số xã có cáp quang và kết nối thành nhiều vòng Ring vật lý đến tất cả các huyện đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.

Content:
Chỉ tiêu phát triển:
Năm 2010 đạt mật độ điện thoại ở mức 42,4 máy/100 dân trong đó: điện thoại cố định đạt mật độ 15,9 máy/100 dân và mật độ điện thoại di động đạt 26,5 máy/100 dân. Đến 2015 các chỉ tiêu viễn thông của tỉnh đạt mức khá so với cả nước, mật độ điện thoại 78,3 máy/100 dân, trong đó mật độ điện thoại cố định đạt 31,2 máy/100 dân và mật độ điện thoại di động đạt 47,1 máy/100 dân.
Năm 2010 số thuê bao Internet khoảng 30.000 thuê bao, đạt mật độ 2,17 thuê bao/100 dân (chưa quy đổi) trong đó 99% là thuê bao Internet băng rộng. Tỷ lệ số dân sử dụng Internet băng thông rộng đạt khoảng 20%. Đến năm 2015 tỷ lệ số dân sử dụng Internet băng thông rộng đạt trên 60%.
Năm 2010 toàn bộ 100% số xã có cáp quang và kết nối thành nhiều vòng Ring vật lý đến tất cả các huyện đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.