Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 37/2008/QĐ-UBND dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị Bà Rịa Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "24/06/2008", "sign_number": "37/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "24/06/2008", "sign_number": "37/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "24/06/2008", "sign_number": "37/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "24/06/2008", "sign_number": "37/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "24/06/2008", "sign_number": "37/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 37/2008/QĐ-UBND dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị Bà Rịa Vũng Tàu

Điều 1. Điều chỉnh hệ số nhân công và bù giá nhiên liệu trong dự toán dịch vụ công ích đô thị đối với các bộ đơn giá ban hành theo Quyết định số 12193/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2003 (về việc ban hành đơn giá chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu - tập 1: công tác thu gom, vận chuyển và xử lí rác; tập 2: công tác sản xuất và duy trì cây xanh đô thị); Quyết định số 1070/2006/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2006 (về việc ban hành đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị khu vực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) và Quyết định số 24/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2007 (về việc ban hành đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng) của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như sau:
...
4.400

2

Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị

9.500

7.500

3

Đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng

10.500

8.600

Đối với huyện Côn Đảo: hệ số máy thi công của đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành theo Quyết định số 1070/2006/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2006 áp dụng hệ số Kmtc = 1,07 thay cho hệ số Kmtc = 1,12 ghi trong đơn giá; đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng ban hành theo Quyết định số 24/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2007 áp dụng hệ số KM = 1,18.
B) Chi phí quản lí chung:
Chi phí quản lí chung trong dự toán dịch vụ công ích đô thị được xác định bằng tỉ lệ % so với chi phí nhân công trực tiếp và được quy định theo bảng dưới đây:

Stt

Loại dịch vụ công ích

Đô thị loại 2

Đô thị loại 3-5

1

Thu gom, vận chuyển và xử lí rác đô thị

54

56

2

Duy trì cây xanh đô thị

58

59

3

Duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng

65

67

4

Duy trì hệ thống thoát nước đô thị

64

66

- Đối với khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng máy lớn hơn 60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lí chung được tính bằng 4% chi phí sử dụng xe máy và thiết bị.
- Các bộ đơn giá ban hành theo Quyết định 12193/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu áp dụng tỉ lệ chi phí quản lí chung theo bảng trên được tính thêm chi phí ăn giữa ca và phụ cấp làm đêm (nếu có) cho đến khi ban hành đơn giá mới.
C) Lợi nhuận định mức:
Được tính bằng 4% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lí chung.

Content:
4.400

2

Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị

9.500

7.500

3

Đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng

10.500

8.600

Đối với huyện Côn Đảo: hệ số máy thi công của đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành theo Quyết định số 1070/2006/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2006 áp dụng hệ số Kmtc = 1,07 thay cho hệ số Kmtc = 1,12 ghi trong đơn giá; đơn giá duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng ban hành theo Quyết định số 24/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2007 áp dụng hệ số KM = 1,18.
B) Chi phí quản lí chung:
Chi phí quản lí chung trong dự toán dịch vụ công ích đô thị được xác định bằng tỉ lệ % so với chi phí nhân công trực tiếp và được quy định theo bảng dưới đây:

Stt

Loại dịch vụ công ích

Đô thị loại 2

Đô thị loại 3-5

1

Thu gom, vận chuyển và xử lí rác đô thị

54

56

2

Duy trì cây xanh đô thị

58

59

3

Duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng

65

67

4

Duy trì hệ thống thoát nước đô thị

64

66

- Đối với khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng máy lớn hơn 60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lí chung được tính bằng 4% chi phí sử dụng xe máy và thiết bị.
- Các bộ đơn giá ban hành theo Quyết định 12193/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu áp dụng tỉ lệ chi phí quản lí chung theo bảng trên được tính thêm chi phí ăn giữa ca và phụ cấp làm đêm (nếu có) cho đến khi ban hành đơn giá mới.
C) Lợi nhuận định mức:
Được tính bằng 4% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lí chung.