Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 740/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Con Cuông Nghệ An 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "740/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "740/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "740/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "740/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "740/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 740/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Con Cuông Nghệ An 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Con Cuông đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
5.1. Phát triển hệ thống giao thông
Quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông của huyện phải gắn với tổng thể mạng lưới giao thông của tỉnh, của vùng và quy hoạch xây dựng thị xã, thị trấn, thị tứ bảo đảm kết nối một cách thuận tiện, nhanh chóng góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện hóa mục tiêu trở thành trung tâm vùng Tây Nam Nghệ An vào năm 2020.
* Hạ tầng giao thông đường bộ
Phối hợp triển khai xây dựng, nâng cấp, cải tạo hệ thống giao thông đường bộ, gồm: quốc lộ, tỉnh lộ, giao thông đô thị và giao thông nông thôn kết nối liên vùng.
- Quốc lộ 7: Hiện đã được rải nhựa, đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng và cấp IV miền núi; giai đoạn từ nay đến năm 2020 cần duy tu bảo dưỡng tuyến đường.
- Quốc lộ 48C: Toàn bộ mặt đường đã được láng nhựa, đạt tiêu chuẩn đường cấp V-MN; giai đoạn 2016-2020 cần duy tu bảo dưỡng tuyến đường và nâng cấp một số đoạn theo quy hoạch với quy mô đường cấp IV - MN.
- Hệ thống đường huyện: Tổng cộng 10 tuyến đường huyện với tổng chiều dài 295 km. Đến năm 2020 tỷ lệ km đường huyện được cứng hóa, đạt tiêu chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT 100%, tối thiểu cấp VI-MN.
- Quy hoạch xây dựng cầu thay thế các bến đò: Xây dựng cầu thị trấn qua Sông Lam (xây dựng BTCT dài 200 m, B = 9m); Xây dựng cầu Liên Hồng - xã Cam Lâm (xây dựng BTCT dài 120 m, B = 7m).
- Hệ thống đường xã:
Nâng cấp cải tạo 25 tuyến đường xã hiện có trên toàn huyện đạt tiêu chuẩn kỹ thuật là đường có cấp theo TCVN.
+ Về cấp quy hoạch: Đến năm 2020 nâng cấp và cải tạo các tuyến đường xã đạt tiêu chuẩn đường cấp VI (TCVN 4054-2005).
+ Về kết cấu mặt đường: Đến năm 2020 tối thiểu 70% đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông xi măng hóa đạt tiêu chuẩn đường cấp VI (TCVN 4054-2005).
- Quy hoạch hệ thống đường thôn xóm bản:
Toàn huyện Con Cuông hiện có 138 tuyến với tổng cộng 556,79 km đường thôn xóm bản, trong đó có 37 km đường nhựa và bê tông, còn lại 50 km là đường cấp phối và đường đất. Quy hoạch đến năm 2020 như sau:
+ Về quy mô quy hoạch: Đường giao thông thôn xóm đạt tiêu chuẩn loại A (22TCN 210-92).
+ Về kết cấu mặt đường: Đạt tối thiểu 50% đường thôn, xóm, bản được cứng hóa, nền rộng 5,0m, mặt đường rộng 3,5m và Quy hoạch đường giao thông nội đồng đạt tiêu chuẩn loại B nền rộng 4,0m;
- Quy hoạch giao thông nội thị:
Tiếp tục thực hiện theo quy hoạch đã được duyệt tại các Quyết định: đường đô thị quy hoạch đến năm 2020 tại thị trấn Khe Choăng và Trung tâm đô thị Con Cuông...
* Hệ thống bến xe:
Nghiên cứu để thực hiện việc xây dựng các bến xe theo Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND ngày 30/5/2011 của UBND tỉnh. Huyện Con Cuông sẽ quy hoạch 5 bến xe khách gồm: bến xe trung tâm huyện tại KM 89+900 QL7 A xã Bồng Khê, quy mô loại 3; bến xe xã Châu Khê tại KM 108 QL7 A xã Châu Khê, quy mô loại 4; bến xe xã Mậu Đức, quy mô loại 6; bến xe xã Bình Chuẩn, quy mô loại 6; bến xe xã Môn Sơn, quy mô loại 6. Trong giai đoạn đến năm 2020, nghiên cứu để xây dựng các bến xe trên theo yêu cầu phát triển và tùy thuộc vào nhu cầu vận tải trên địa bàn.
* Quy hoạch đường tuần tra biên giới và đường ra biên giới:
Xây dựng tuyến đường tuần tra biên giới và các đường xương cá từ đồn ra dọc biên giới Việt - Lào trên địa bàn tỉnh (theo Quyết định 313/QĐ-TTg ngày 14/03/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án quy hoạch xây dựng đường tuần tra biên giới).
* Quy hoạch đường thủy nội địa:
- Các tuyến đường thủy nội địa, bến khách ngang sông:
+ Tăng cường công tác quản lý các tuyến đường thủy nội địa do huyện quản lý, đầu tư kè chống sạt lở bờ sông bảo vệ công trình giao thông, khu dân cư...
+ Các bến đò khách qua sông: Nâng cấp đảm bảo hoạt động an toàn. Đối với bến có kế hoạch xây dựng cầu, tiếp tục nâng cấp bến cho đến khi các cầu thay thế bến được xây dựng hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.
- Đối với bến phục vụ du lịch:
Đầu tư xây dựng nâng cấp bến đò dọc tại đập thủy lợi Phà Lài (xã Môn Sơn, huyện Con Cuông) làm bến du lịch sinh thái rừng quốc gia Pù Mát.
- Quy hoạch các bến thủy phục vụ vận chuyển hàng hóa:
Quy hoạch bến thị trấn Con Cuông: Vị trí khoảng Km165 bờ phải Sông Lam (tại thị trấn Con Cuông). Công trình bến cần đảm bảo độ sâu trước bến và kết cấu công trình đảm bảo tiếp nhận tàu, thuyền trọng tải đến 20 tấn và các thiết bị hoạt động trên bến phù hợp với quy mô khai thác. Bến thị trấn Con Cuông được đầu tư xây dựng để phục vụ cho khu vực, nơi tập kết hàng hóa để thuyền bè nhận và trả hàng đi các huyện dọc sông Lam.
5.2. Phát triển hệ thống thủy lợi
- Đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống thủy lợi, đảm bảo đến năm 2020 hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng được các điều kiện tưới, tiêu cho sản xuất nông nghiệp, vận hành một cách ổn định, chống xói lở đất và giảm thiểu tác hại từ thiên tai.
- Xây dựng và tu sửa các hệ thống kênh mương thủy lợi, phát triển thủy lợi cho cây trồng cạn (sử dụng giếng khoan); ngoài ra xây dựng Dự án lấy nước tưới cho cây trồng cạn và nước sinh hoạt cho người dân vùng hạ du thủy điện Chi Khê, gồm các xã: Bồng Khê, Yên Khê, Chi Khê và Thị trấn.
- Thường xuyên làm tốt công tác duy tu, bảo dưỡng và xây dựng kè chống sạt lở ven sông, suối để đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ, cung cấp nước phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân.
5.3. Cấp nước sạch, thoát nước
a) Về cấp nước:
Với mục tiêu phấn đấu nâng tỷ lệ dân được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt trên 85% và có 30-35% dân số được dùng nước máy, nhiệm vụ cần thực hiện trong thời gian tới là:
- Thực hiện điều chỉnh nâng công suất nhà máy nước thị trấn theo quy hoạch, phù hợp với nhu cầu thực tế: Nâng cấp công suất nhà máy nước cho thị trấn lên 3.000 - 4.000 m3/ngày - đêm.
- Nghiên cứu để xây dựng mới nhà máy nước Châu Khê đạt công suất 1000 - 1.500 m3/ngày đêm vào năm 2020; nhà máy nước thị tứ Mậu Đức, thị tứ Môn Sơn mỗi nhà máy đạt 500 m3/ngày đêm vào năm 2020;
- Đồng thời nâng cấp, tu sửa các công trình nước sinh hoạt tập trung tại các xã.
b) Về thoát nước:
- Tập trung khắc phục các tồn tại của hệ thống cấp nước: Nước thải trước khi ra cống phải được xử lý; bổ sung, hoàn chỉnh hệ thống thoát nước bao phủ mọi khu vực, chấm dứt thải nước sinh hoạt bằng tự thấm; Đảm bảo trước khi thải ra sông không làm ô nhiễm môi trường.
- Giải quyết triệt để vấn đề thu gom, xử lý rác và các chất thải rắn nhằm làm cho huyện sạch đẹp và có mỹ quan đô thị trên cơ sở cơ giới hóa và hiện đại hóa trang thiết bị và nâng cao ý thức tự giác “không xả rác bừa bãi” của mọi người dân.
5.4. Hệ thống truyền tải và phân phối điện
Đến năm 2020, dự báo nhu cầu: Công suất cực đại Pmax = 11,6 MW, điện thương phẩm 44,7 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng bình quân điện thương phẩm giai đoạn 2016 - 2020 là 15,4%; điện thương phẩm bình quân trên người là 522,8kWh/người/năm.
- Trong giai đoạn đến năm 2020 cần xây dựng mới trên 50 km đường dây 35 Kv và cải tạo trên 19 km. Xây dựng mới 53 trạm biến áp phân phối với công suất 5.230 Kva. Xây mới trên 106 km đường dây hạ áp; đồng thời lắp đặt mới và thay thế 2.800 cái công tơ. Sau năm 2020, tiếp tục đầu tư nâng cấp, làm mới các đường dây, các trạm theo nhu cầu dùng điện.
- Cải tạo đường dây hạ áp đã cũ nát, để giảm bán kính cấp điện, giảm tổn thất kỹ thuật lưới hạ áp. Khu đô thị, đông dân cư có thể dùng dây ABC, vùng nông thôn dùng dây đồng hoặc dây nhôm.
- Hoàn thành việc kéo điện cho các thôn, bản còn lại chưa có điện lưới quốc gia. Hoàn thành xây dựng nhà máy thủy điện Chi Khê công suất 41MW. Tiếp tục hoàn thành dự án xây dựng nhà máy thủy điện Khe Thơi, công suất 23MW.
5.5. Về hạ tầng thông tin, truyền thanh và truyền hình
- Phát triển mạng thông tin liên lạc hiện đại và đồng bộ, đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt trong hệ thống lãnh đạo và quản lý. Phát triển truyền hình cáp, truyền hình kỹ thuật số đến tất cả các xã.
- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử và phát triển mạng lưới truyền thanh cơ sở đến cấp xã, khối đảm bảo thông tin đến mọi người dân ở các vùng, đặc biệt là vùng khó khăn.
- Xây dựng các trạm phát lại truyền hình xã Môn Sơn, Bình Chuẩn, Châu Khê và Thạch Ngàn. Lắp đặt các máy phát sóng FM và 100 cụm thu phát sóng tự động FM, đảm bảo phủ sóng đến tận các thôn, bản. Phấn đấu diện tích phủ sóng truyền hình đạt 100%.

Content:
Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
5.1. Phát triển hệ thống giao thông
Quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông của huyện phải gắn với tổng thể mạng lưới giao thông của tỉnh, của vùng và quy hoạch xây dựng thị xã, thị trấn, thị tứ bảo đảm kết nối một cách thuận tiện, nhanh chóng góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện hóa mục tiêu trở thành trung tâm vùng Tây Nam Nghệ An vào năm 2020.
* Hạ tầng giao thông đường bộ
Phối hợp triển khai xây dựng, nâng cấp, cải tạo hệ thống giao thông đường bộ, gồm: quốc lộ, tỉnh lộ, giao thông đô thị và giao thông nông thôn kết nối liên vùng.
- Quốc lộ 7: Hiện đã được rải nhựa, đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng và cấp IV miền núi; giai đoạn từ nay đến năm 2020 cần duy tu bảo dưỡng tuyến đường.
- Quốc lộ 48C: Toàn bộ mặt đường đã được láng nhựa, đạt tiêu chuẩn đường cấp V-MN; giai đoạn 2016-2020 cần duy tu bảo dưỡng tuyến đường và nâng cấp một số đoạn theo quy hoạch với quy mô đường cấp IV - MN.
- Hệ thống đường huyện: Tổng cộng 10 tuyến đường huyện với tổng chiều dài 295 km. Đến năm 2020 tỷ lệ km đường huyện được cứng hóa, đạt tiêu chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT 100%, tối thiểu cấp VI-MN.
- Quy hoạch xây dựng cầu thay thế các bến đò: Xây dựng cầu thị trấn qua Sông Lam (xây dựng BTCT dài 200 m, B = 9m); Xây dựng cầu Liên Hồng - xã Cam Lâm (xây dựng BTCT dài 120 m, B = 7m).
- Hệ thống đường xã:
Nâng cấp cải tạo 25 tuyến đường xã hiện có trên toàn huyện đạt tiêu chuẩn kỹ thuật là đường có cấp theo TCVN.
+ Về cấp quy hoạch: Đến năm 2020 nâng cấp và cải tạo các tuyến đường xã đạt tiêu chuẩn đường cấp VI (TCVN 4054-2005).
+ Về kết cấu mặt đường: Đến năm 2020 tối thiểu 70% đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông xi măng hóa đạt tiêu chuẩn đường cấp VI (TCVN 4054-2005).
- Quy hoạch hệ thống đường thôn xóm bản:
Toàn huyện Con Cuông hiện có 138 tuyến với tổng cộng 556,79 km đường thôn xóm bản, trong đó có 37 km đường nhựa và bê tông, còn lại 50 km là đường cấp phối và đường đất. Quy hoạch đến năm 2020 như sau:
+ Về quy mô quy hoạch: Đường giao thông thôn xóm đạt tiêu chuẩn loại A (22TCN 210-92).
+ Về kết cấu mặt đường: Đạt tối thiểu 50% đường thôn, xóm, bản được cứng hóa, nền rộng 5,0m, mặt đường rộng 3,5m và Quy hoạch đường giao thông nội đồng đạt tiêu chuẩn loại B nền rộng 4,0m;
- Quy hoạch giao thông nội thị:
Tiếp tục thực hiện theo quy hoạch đã được duyệt tại các Quyết định: đường đô thị quy hoạch đến năm 2020 tại thị trấn Khe Choăng và Trung tâm đô thị Con Cuông...
* Hệ thống bến xe:
Nghiên cứu để thực hiện việc xây dựng các bến xe theo Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND ngày 30/5/2011 của UBND tỉnh. Huyện Con Cuông sẽ quy hoạch 5 bến xe khách gồm: bến xe trung tâm huyện tại KM 89+900 QL7 A xã Bồng Khê, quy mô loại 3; bến xe xã Châu Khê tại KM 108 QL7 A xã Châu Khê, quy mô loại 4; bến xe xã Mậu Đức, quy mô loại 6; bến xe xã Bình Chuẩn, quy mô loại 6; bến xe xã Môn Sơn, quy mô loại 6. Trong giai đoạn đến năm 2020, nghiên cứu để xây dựng các bến xe trên theo yêu cầu phát triển và tùy thuộc vào nhu cầu vận tải trên địa bàn.
* Quy hoạch đường tuần tra biên giới và đường ra biên giới:
Xây dựng tuyến đường tuần tra biên giới và các đường xương cá từ đồn ra dọc biên giới Việt - Lào trên địa bàn tỉnh (theo Quyết định 313/QĐ-TTg ngày 14/03/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án quy hoạch xây dựng đường tuần tra biên giới).
* Quy hoạch đường thủy nội địa:
- Các tuyến đường thủy nội địa, bến khách ngang sông:
+ Tăng cường công tác quản lý các tuyến đường thủy nội địa do huyện quản lý, đầu tư kè chống sạt lở bờ sông bảo vệ công trình giao thông, khu dân cư...
+ Các bến đò khách qua sông: Nâng cấp đảm bảo hoạt động an toàn. Đối với bến có kế hoạch xây dựng cầu, tiếp tục nâng cấp bến cho đến khi các cầu thay thế bến được xây dựng hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.
- Đối với bến phục vụ du lịch:
Đầu tư xây dựng nâng cấp bến đò dọc tại đập thủy lợi Phà Lài (xã Môn Sơn, huyện Con Cuông) làm bến du lịch sinh thái rừng quốc gia Pù Mát.
- Quy hoạch các bến thủy phục vụ vận chuyển hàng hóa:
Quy hoạch bến thị trấn Con Cuông: Vị trí khoảng Km165 bờ phải Sông Lam (tại thị trấn Con Cuông). Công trình bến cần đảm bảo độ sâu trước bến và kết cấu công trình đảm bảo tiếp nhận tàu, thuyền trọng tải đến 20 tấn và các thiết bị hoạt động trên bến phù hợp với quy mô khai thác. Bến thị trấn Con Cuông được đầu tư xây dựng để phục vụ cho khu vực, nơi tập kết hàng hóa để thuyền bè nhận và trả hàng đi các huyện dọc sông Lam.
5.2. Phát triển hệ thống thủy lợi
- Đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống thủy lợi, đảm bảo đến năm 2020 hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng được các điều kiện tưới, tiêu cho sản xuất nông nghiệp, vận hành một cách ổn định, chống xói lở đất và giảm thiểu tác hại từ thiên tai.
- Xây dựng và tu sửa các hệ thống kênh mương thủy lợi, phát triển thủy lợi cho cây trồng cạn (sử dụng giếng khoan); ngoài ra xây dựng Dự án lấy nước tưới cho cây trồng cạn và nước sinh hoạt cho người dân vùng hạ du thủy điện Chi Khê, gồm các xã: Bồng Khê, Yên Khê, Chi Khê và Thị trấn.
- Thường xuyên làm tốt công tác duy tu, bảo dưỡng và xây dựng kè chống sạt lở ven sông, suối để đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ, cung cấp nước phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân.
5.3. Cấp nước sạch, thoát nước
a) Về cấp nước:
Với mục tiêu phấn đấu nâng tỷ lệ dân được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt trên 85% và có 30-35% dân số được dùng nước máy, nhiệm vụ cần thực hiện trong thời gian tới là:
- Thực hiện điều chỉnh nâng công suất nhà máy nước thị trấn theo quy hoạch, phù hợp với nhu cầu thực tế: Nâng cấp công suất nhà máy nước cho thị trấn lên 3.000 - 4.000 m3/ngày - đêm.
- Nghiên cứu để xây dựng mới nhà máy nước Châu Khê đạt công suất 1000 - 1.500 m3/ngày đêm vào năm 2020; nhà máy nước thị tứ Mậu Đức, thị tứ Môn Sơn mỗi nhà máy đạt 500 m3/ngày đêm vào năm 2020;
- Đồng thời nâng cấp, tu sửa các công trình nước sinh hoạt tập trung tại các xã.
b) Về thoát nước:
- Tập trung khắc phục các tồn tại của hệ thống cấp nước: Nước thải trước khi ra cống phải được xử lý; bổ sung, hoàn chỉnh hệ thống thoát nước bao phủ mọi khu vực, chấm dứt thải nước sinh hoạt bằng tự thấm; Đảm bảo trước khi thải ra sông không làm ô nhiễm môi trường.
- Giải quyết triệt để vấn đề thu gom, xử lý rác và các chất thải rắn nhằm làm cho huyện sạch đẹp và có mỹ quan đô thị trên cơ sở cơ giới hóa và hiện đại hóa trang thiết bị và nâng cao ý thức tự giác “không xả rác bừa bãi” của mọi người dân.
5.4. Hệ thống truyền tải và phân phối điện
Đến năm 2020, dự báo nhu cầu: Công suất cực đại Pmax = 11,6 MW, điện thương phẩm 44,7 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng bình quân điện thương phẩm giai đoạn 2016 - 2020 là 15,4%; điện thương phẩm bình quân trên người là 522,8kWh/người/năm.
- Trong giai đoạn đến năm 2020 cần xây dựng mới trên 50 km đường dây 35 Kv và cải tạo trên 19 km. Xây dựng mới 53 trạm biến áp phân phối với công suất 5.230 Kva. Xây mới trên 106 km đường dây hạ áp; đồng thời lắp đặt mới và thay thế 2.800 cái công tơ. Sau năm 2020, tiếp tục đầu tư nâng cấp, làm mới các đường dây, các trạm theo nhu cầu dùng điện.
- Cải tạo đường dây hạ áp đã cũ nát, để giảm bán kính cấp điện, giảm tổn thất kỹ thuật lưới hạ áp. Khu đô thị, đông dân cư có thể dùng dây ABC, vùng nông thôn dùng dây đồng hoặc dây nhôm.
- Hoàn thành việc kéo điện cho các thôn, bản còn lại chưa có điện lưới quốc gia. Hoàn thành xây dựng nhà máy thủy điện Chi Khê công suất 41MW. Tiếp tục hoàn thành dự án xây dựng nhà máy thủy điện Khe Thơi, công suất 23MW.
5.Về hạ tầng thông tin, truyền thanh và truyền hình
- Phát triển mạng thông tin liên lạc hiện đại và đồng bộ, đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt trong hệ thống lãnh đạo và quản lý. Phát triển truyền hình cáp, truyền hình kỹ thuật số đến tất cả các xã.
- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử và phát triển mạng lưới truyền thanh cơ sở đến cấp xã, khối đảm bảo thông tin đến mọi người dân ở các vùng, đặc biệt là vùng khó khăn.
- Xây dựng các trạm phát lại truyền hình xã Môn Sơn, Bình Chuẩn, Châu Khê và Thạch Ngàn. Lắp đặt các máy phát sóng FM và 100 cụm thu phát sóng tự động FM, đảm bảo phủ sóng đến tận các thôn, bản. Phấn đấu diện tích phủ sóng truyền hình đạt 100%.