Document: Khoản 4 Điều 18 Thông tư 199/2014/TT-BTC kế toán áp dụng doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ doanh nghiệp tái bảo hiểm mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "199/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "199/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "199/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "199/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "199/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 18 Thông tư 199/2014/TT-BTC kế toán áp dụng doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ doanh nghiệp tái bảo hiểm mới nhất

Điều 18. Kế toán tài khoản 532 - Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm
...
4. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
a) Khi phát sinh các khoản giảm phí bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm ngoài hóa đơn (trường hợp được chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước), ghi:
Nợ TK 532 - Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm (TK 5321, 5322)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (TK 3311, 3312).
b) Khi thanh toán các khoản giảm phí bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (TK 3311, 3312)
Có các TK 111, 112, 131.
c) Khi phát sinh khoản giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 532 - Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm (TK 5323)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (TK 3313).
d) Khi thanh toán các khoản giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (TK 3313)
Có các TK 111, 112, 131.
e) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển khoản giảm phí, hoa hồng bảo hiểm sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 532 - Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm.

Content:
Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
a) Khi phát sinh các khoản giảm phí bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm ngoài hóa đơn (trường hợp được chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước), ghi:
Nợ TK 532 - Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm (TK 5321, 5322)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (TK 3311, 3312).
b) Khi thanh toán các khoản giảm phí bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (TK 3311, 3312)
Có các TK 111, 112, 131.
c) Khi phát sinh khoản giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 532 - Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm (TK 5323)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (TK 3313).
d) Khi thanh toán các khoản giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (TK 3313)
Có các TK 111, 112, 131.
e) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển khoản giảm phí, hoa hồng bảo hiểm sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 532 - Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm.