Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3994/QĐ-UBND quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Khánh Sơn Khánh Hòa 2025 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3994/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3994/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3994/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3994/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3994/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3994/QĐ-UBND quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Khánh Sơn Khánh Hòa 2025 2016

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Khánh Sơn đến năm 2025 với những nội dung chính sau:
...
5. Phát triển hạ tầng kỹ thuật
a) Quy hoạch giao thông
Tập trung và huy động các nguồn vốn để đầu tư nâng cấp, mở rộng các tuyến đường tỉnh, đường huyện, lộ chạy qua địa bàn huyện, tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa, hành khách giữa các vùng kinh tế, giúp cho việc vận chuyển hàng hóa, nông sản được thuận lợi và tăng hiệu quả kinh tế rút ngắn thời gian vận chuyển. Phối hợp với tỉnh Ninh Thuận đề xuất nâng cấp đường Tỉnh ĐT.656 Khánh Hòa (dài 56 km) và đường Tỉnh ĐT.707 Ninh Thuận (dài 40 km) lên thành quốc lộ kết nối với Quốc lộ 27 đi tỉnh Lâm Đồng để tạo điều kiện thuận lợi nâng cấp mở rộng tuyến đường này; xây dựng tuyến đường Yang Bay đi thác Tà Gụ kết nối với đường Tỉnh ĐT.656 để góp phần phát triển kinh tế - xã hội 2 huyện Khánh Sơn - Khánh Vĩnh và đảm bảo đường ĐT.656 không bị xảy ra cô lập khi bị thiên tai, phục vụ an ninh quốc phòng của địa phương và khu vực; phối hợp với tỉnh Lâm Đồng nghiên cứu xây dựng tuyến đường từ cầu Hàm Leo (xã Thành Sơn) nối với khu vực K’Long Lanh (huyện Lạc Dương) kết nối với Quốc lộ 27C đi thành phố Đà Lạt để thông thương, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện Khánh Sơn, huyện Lạc Dương và thành phố Đà Lạt. Đầu tư xây dựng hệ thống đường phục vụ sản xuất lâm nghiệp, phát triển và bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng; xây dựng cầu kiên cố qua sông Tô Hạp.
* Đầu tư phát triển
- Đường tỉnh lộ, đường huyện: Duy tu bảo dưỡng, nâng cấp mở rộng đường Tỉnh lộ 9 (ĐT.656) đạt tiêu chuẩn đường IV miền núi, phối hợp với tỉnh Ninh Thuận đề xuất nâng cấp đường ĐT.656 (Khánh Hòa) và đường ĐT.704 (Ninh Thuận) lên thành quốc lộ kết nối với Quốc lộ 27; nâng cấp, mở rộng các tuyến đường: Đường đi thác Tà Gụ, đường Ba Cụm Bắc - Ba Cụm Nam, đường liên xã Sơn Trung - Sơn Hiệp - Sơn Bình; đường vào Trung tâm Dạy nghề của huyện; đường vào suối Đá (xã Ba Cụm Bắc); đường vào suối Sóc (xã Sơn Bình) đạt tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi. Thông tuyến đường từ Dốc Gạo đi cầu Gỗ Sơn Bình, nối với đường Liên Bình xã Sơn Lâm; xây dựng tuyến đường từ Cô Róa (xã Sơn Lâm) đi xã Thành Sơn. Giai đoạn 2020-2025 phối hợp với tỉnh Lâm Đồng xây dựng tuyến đường từ cầu Hàm Leo (xã Thành Sơn) nối với Quốc lộ 27C đường Khánh Lê - Lâm Đồng tại khu vực K’Long Lanh (huyện Lạc Dương); xây dựng cầu kiên cố qua sông Tô Hạp.
- Đường đô thị: Xây dựng mới tuyến đường Đinh Tiên Hoàng, đường Ngô Quyền (nối Sơn Trung - Ba Cụm Bắc), đường D9; nâng cấp, cải tạo vỉa hè đường Lê Duẩn, đường Hai Bà Trưng; nâng cấp, đường đi thôn Tà Lương, đường Nguyễn Du, đường Lê Hồng Phong, đường Dốc Gạo đi trường Sơn Ca... nâng cấp các tuyến đường nội bộ theo quy hoạch xây dựng thị trấn Tô Hạp.
- Đường xã, đường thôn, đường sản xuất: Đầu tư xây dựng, nâng cấp theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới (đường xã 7,76 km, đường thông xóm 35,52 km, đường sản xuất 46,8 km).
* Xây dựng bến bãi: Đến năm 2020 xây dựng mới một bến xe tại thị trấn Tô Hạp (phần diện tích mở rộng thuộc xã Ba Cụm Bắc) với diện tích 0,87 ha; đồng thời chuyển diện tích của bến xe hiện có sang mở rộng trung tâm thương mại của huyện.
b) Quy hoạch phát triển hệ thống thủy lợi
Đầu tư cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi hiện có, xây dựng mới các công trình đảm bảo cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân, trong đó:
* Giai đoạn 2016-2020:
- Xây dựng mới các công trình: Hồ thủy lợi Sơn Trung, quy mô tưới 100 ha, hồ Cô Róa (Sơn Lâm) quy mô tưới 200 ha, xây dựng đập dâng tại xã Sơn Lâm (đập suối Cối, suối Mã, suối Ngựa), xây dựng kè Tô Hạp giai đoạn II (qua thị trấn Tô Hạp, Ba Cụm Bắc, Sơn Trung và Sơn Hiệp).
- Nâng cấp công trình đầu mối và kênh mương đập Đầu Bò Thượng (xã Sơn Trung), công trình đầu mối và hệ thống kênh mương đập thủy lợi Dốc Trầu (xã Ba Cụm Bắc), đập và kênh mương của đập dâng Kra Nóa (xã Sơn Bình).
* Các công trình đầu tư giai đoạn 2021-2025
- Các công trình xây dựng mới: Hồ Sơn Bình (xã Sơn Bình) quy mô tưới 100 ha, hồ Ba Cụm Bắc (xã Ba Cụm Bắc) quy mô tưới 100 ha, đập dâng Ka Tơ (xã Ba Cụm Nam) quy mô tưới 20 ha, hồ thủy lợi hồ Tà Lương (thị trấn Tô Hạp) quy mô tưới 25 ha; xây dựng kè sông Tô Hạp (đoạn qua xã Sơn Bình).
- Nâng cấp đập dâng và hệ thống kênh mương của các công trình: Đập A Pa II (xã Thành Sơn); đập Kra Nóa, đập suối Sóc, đập Kô Lắk (xã Sơn Bình); đập Ty Lay, đập Tà Gụ (xã Sơn Hiệp); đập Ty Kay, đập suối Cạn, đập Đầu Bò Thượng (xã Sơn Trung); đập Hòn Dung, đập Tà Lương (thị trấn Tô Hạp); đập A Thi, đập suối Mây, đập Lô Ô, đập Dốc Trầu, đập Cây Da (Ba Cụm Bắc); đập suối Me (Ba Cụm Nam)...
c) Quy hoạch cấp điện
Hoàn thành tốt các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, nâng cao chất lượng mạng lưới truyền tải điện đảm bảo cung cấp điện liên tục, ổn định cho khách hàng, giảm sự cố, giảm tổn thất điện năng. Tập trung đầu tư nguồn và lưới điện truyền tải đảm bảo cung cấp nguồn điện ổn định cho sản xuất tại cụm công nghiệp Sơn Bình (khi cụm đi vào hoạt động) và các cở sở sản xuất kinh doanh, các tổ chức và hộ gia đình cá nhân có nhu cầu dùng trên địa bàn toàn huyện.
- Nâng cấp trạm 35/22KV tại xã Sơn Trung thành trạm 110/22KV dung lượng 16MVA để đáp ứng nhu cầu điện cho sinh hoạt và sản xuất;
- Xây dựng mới tuyến hạ thế từ chợ đi xóm 10 thôn Liên Hòa (xã Sơn Bình);
- Xây dựng lưới hạ thế thôn Tha Mang, xã Ba Cụm Bắc;
- Xây dựng cải tạo lưới hạ thế từ Tỉnh lộ 9 đi suối Phèn xã Sơn Hiệp;.
- Nâng cấp lưới hạ thế trong các khu dân cư để đáp ứng nhu cầu dùng điện, đảm bảo đến năm 2020 có 100% hộ gia đình được sử dụng điện cho sinh hoạt.
d) Quy hoạch cấp nước sinh hoạt
Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt trên 95% vào năm 2020 và đạt trên 97% vào năm 2025. Đối với thị trấn Tô Hạp đảm bảo cấp nước sinh hoạt đến từng hộ dân, đến năm 2020 tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ công trình cấp nước tập trung chiếm 85% và đến năm 2025 đạt trên 95%. Đối với các xã, đến năm 2020 có 80% hộ gia đình được sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ công trình cấp nước tập trung, đến năm 2025 là trên 90%.
Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư nâng cấp tuyến ống và bể chứa lắng lọc công trình cấp nước sinh hoạt tập trung tại xã Sơn Trung. Tiến hành lắp đặt đồng hồ và triển khai thu phí nước sinh hoạt tại 03 xã: Sơn Bình, Sơn Hiệp, Sơn Trung trên để lấy kinh phí duy tu bảo dưỡng và vận hành công trình. Tiếp tục sửa chữa nâng cấp các công trình cấp nước sinh hoạt tại các xã Sơn Trung - Ba Cụm Bắc, Sơn Lâm... Giai đoạn 2021-2025 tiếp tục duy tu bảo dưỡng và nâng cấp các công trình hiện có.
e) Quy hoạch bưu chính viễn thông, phát thanh truyền hình
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới thông tin, truyền thông của huyện đảm bảo tính tiên tiến, hiện đại, hoạt động hiệu quả, an toàn, tin cậy và phủ rộng trên địa bàn huyện. Phát triển dịch vụ thông tin, truyền thông, đẩy nhanh tốc độ phổ cập các dịch vụ mới, trong đó chú ý đến việc phát triển dịch vụ di động, Internet, thương mại điện tử và các dịch vụ khác. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chuyên môn và phẩm chất, đủ khả năng giải quyết những vấn đề quản lý, điều hành, khai thác cơ sở hạ tầng phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nền kinh tế, tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, đảm bảo an ninh quốc phòng.
Các chỉ tiêu của ngành đến năm 2025 như sau:
- Tiếp tục duy trì 07/07 xã đạt tiêu chí về bưu điện đến năm 2020 và 2025.
- Đảm bảo các hộ gia đình có máy thu hình trên địa bàn huyện xem được truyền hình bằng các phương thức khác nhau sau khi chuyển đổi sang phát sóng truyền hình số mặt đất. Đến năm 2020, mật độ điện thoại (cố định và di động) là trên 85 thuê bao/100 dân, tỷ lệ số dân sử dụng Internet đạt 40%, mật độ Internet đạt 7 máy/100 dân. Đến năm 2025, mật độ điện thoại (cố định + di động) là trên 95 thuê bao/100 dân, tỷ lệ số dân sử dụng Internet đạt trên 50%, mật độ Internet đạt 10 máy/100 dân.
- Đến năm 2020 đưa Internet tốc độ cao đến các thôn làng, đảm bảo 50% thôn làng có Internet và đạt trên 55% vào năm 2025.
- Đến năm 2020 thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực của xã hội; ứng dụng công nghệ thông tin vào cải cách hành chính nhằm xây dựng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 - 4, phấn đấu 80% văn bản trao đổi giữa các cơ quan quản lý nhà nước được trao đổi hoàn toàn trên mạng; ứng dụng hệ thống một cửa điện tử hiện đại, triển khai hệ thống hội nghị truyền hình đến cấp xã...
- Xây dựng hạ tầng thông tin phục vụ tốt công tác phòng chống lũ lụt, tìm kiếm cứu nạn, an ninh quốc phòng.
g) Quy hoạch bảo vệ môi trường, xử lý chất thải rắn
* Về thoát nước: Xây dựng hệ thống mương, rãnh thoát nước ở khu vực thị trấn Tô Hạp và các cụm dân cư tập trung đông tại các xã, hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nước mưa được thiết kế riêng. Trước mắt tập trung đầu tư hệ thống thoát nước cho thị trấn Tô Hạp (theo quy hoạch xây dựng đô thị được duyệt), khu trung tâm các xã theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
* Quy hoạch xử lý chất thải rắn
- Chất thải rắn sinh hoạt của thị trấn Tô Hạp được thu gom xử lý tại khu xử lý rác thải tập trung của huyện bố trí tại xã Sơn Trung, xử lý bằng công nghệ đốt và chôn lấp.
- Chất thải rắn xây dựng: Phần lớn chất thải được tái sử dụng hoặc tận dụng để san lấp mặt bằng tại công trình; khối lượng còn lại được thu gom, vận chuyển đến khu xử lý gần nhất (bãi rác của huyện và bãi rác của các xã), xử lý bằng công nghệ chôn lấp.
- Chất thải rắn nông nghiệp: Chất thải rắn nông nghiệp thông thường khuyến khích nông dân tái sử dụng cho các hoạt động sản xuất và đời sống; khối lượng còn lại được thu gom, vận chuyển đến khu xử lý gần nhất và xử lý cùng với chất thải rắn sinh hoạt. Chất thải rắn nông nghiệp nguy hại phải lưu chứa trong những thùng, túi không thấm và thu gom, vận chuyển đến bãi rác của huyện tại xã Sơn Trung hoặc các bãi rác của các xã; xử lý bằng công nghệ đốt, chôn lấp hợp vệ sinh.
- Chất thải chăn nuôi: Chất thải chăn nuôi từ các trang trại xử lý bằng công nghệ hầm Biogas, bằng các chế phẩm sinh học, bằng ủ phân hữu cơ...
- Chất thải rắn công nghiệp: Chất thải rắn công nghiệp (chủ yếu tại cụm công nghiệp Sơn Bình) gồm chất thải rắn có khả năng tái chế và chất thải rắn không còn khả năng tái chế; chất thải được thu gom, vận chuyển đến khu xử lý gần nhất, xử lý bằng công nghệ đốt, chôn lấp hợp vệ sinh.
- Chất thải rắn y tế: Chất thải rắn y tế không nguy hại được thu gom xử lý theo công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh tại bãi rác tập trung của huyện tại xã Sơn Trung. Chất thải rắn y tế nguy hại phải thu gom, xử lý theo công nghệ đốt (lò đốt tại trung tâm y tế).
* Hạng mục đầu tư
- Quy hoạch mới bãi tập kết và xử lý rác thải tập trung của huyện tại xã Sơn Trung quy mô từ 3 - 5 ha (xử lý chôn lấp rác thải của thị trấn Tô Hạp và xã Sơn Trung); đóng cửa bãi rác hiện có (gần Trường Trung cấp nghề của huyện).
- Xây dựng 01 lò đốt chất thải y tế tại Trung tâm Y tế huyện, công suất đốt 15 20kg chất thải rắn y tế/ngày và 10 kg chất thải rắn y tế nguy hại/ngày...
* Nghĩa trang
- Đối với cấp huyện: Quy hoạch nghĩa trang chung của huyện tại xã Sơn Trung phục vụ cho thị trấn Tô Hạp và xã Sơn Trung.
- Đối với các xã còn lại: Mỗi xã có từ 1 - 2 nghĩa trang theo quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới đã được duyệt với bán kính phục vụ 3 km, nằm cách khu dân cư tối thiểu là 500 m. Các nghĩa trang cần đầu tư xây dựng tường rào, cách ly đảm bảo theo quy định của tiêu chí nông thôn mới.

Content:
Phát triển hạ tầng kỹ thuật
a) Quy hoạch giao thông
Tập trung và huy động các nguồn vốn để đầu tư nâng cấp, mở rộng các tuyến đường tỉnh, đường huyện, lộ chạy qua địa bàn huyện, tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa, hành khách giữa các vùng kinh tế, giúp cho việc vận chuyển hàng hóa, nông sản được thuận lợi và tăng hiệu quả kinh tế rút ngắn thời gian vận chuyển. Phối hợp với tỉnh Ninh Thuận đề xuất nâng cấp đường Tỉnh ĐT.656 Khánh Hòa (dài 56 km) và đường Tỉnh ĐT.707 Ninh Thuận (dài 40 km) lên thành quốc lộ kết nối với Quốc lộ 27 đi tỉnh Lâm Đồng để tạo điều kiện thuận lợi nâng cấp mở rộng tuyến đường này; xây dựng tuyến đường Yang Bay đi thác Tà Gụ kết nối với đường Tỉnh ĐT.656 để góp phần phát triển kinh tế - xã hội 2 huyện Khánh Sơn - Khánh Vĩnh và đảm bảo đường ĐT.656 không bị xảy ra cô lập khi bị thiên tai, phục vụ an ninh quốc phòng của địa phương và khu vực; phối hợp với tỉnh Lâm Đồng nghiên cứu xây dựng tuyến đường từ cầu Hàm Leo (xã Thành Sơn) nối với khu vực K’Long Lanh (huyện Lạc Dương) kết nối với Quốc lộ 27C đi thành phố Đà Lạt để thông thương, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện Khánh Sơn, huyện Lạc Dương và thành phố Đà Lạt. Đầu tư xây dựng hệ thống đường phục vụ sản xuất lâm nghiệp, phát triển và bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng; xây dựng cầu kiên cố qua sông Tô Hạp.
* Đầu tư phát triển
- Đường tỉnh lộ, đường huyện: Duy tu bảo dưỡng, nâng cấp mở rộng đường Tỉnh lộ 9 (ĐT.656) đạt tiêu chuẩn đường IV miền núi, phối hợp với tỉnh Ninh Thuận đề xuất nâng cấp đường ĐT.656 (Khánh Hòa) và đường ĐT.704 (Ninh Thuận) lên thành quốc lộ kết nối với Quốc lộ 27; nâng cấp, mở rộng các tuyến đường: Đường đi thác Tà Gụ, đường Ba Cụm Bắc - Ba Cụm Nam, đường liên xã Sơn Trung - Sơn Hiệp - Sơn Bình; đường vào Trung tâm Dạy nghề của huyện; đường vào suối Đá (xã Ba Cụm Bắc); đường vào suối Sóc (xã Sơn Bình) đạt tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi. Thông tuyến đường từ Dốc Gạo đi cầu Gỗ Sơn Bình, nối với đường Liên Bình xã Sơn Lâm; xây dựng tuyến đường từ Cô Róa (xã Sơn Lâm) đi xã Thành Sơn. Giai đoạn 2020-2025 phối hợp với tỉnh Lâm Đồng xây dựng tuyến đường từ cầu Hàm Leo (xã Thành Sơn) nối với Quốc lộ 27C đường Khánh Lê - Lâm Đồng tại khu vực K’Long Lanh (huyện Lạc Dương); xây dựng cầu kiên cố qua sông Tô Hạp.
- Đường đô thị: Xây dựng mới tuyến đường Đinh Tiên Hoàng, đường Ngô Quyền (nối Sơn Trung - Ba Cụm Bắc), đường D9; nâng cấp, cải tạo vỉa hè đường Lê Duẩn, đường Hai Bà Trưng; nâng cấp, đường đi thôn Tà Lương, đường Nguyễn Du, đường Lê Hồng Phong, đường Dốc Gạo đi trường Sơn Ca... nâng cấp các tuyến đường nội bộ theo quy hoạch xây dựng thị trấn Tô Hạp.
- Đường xã, đường thôn, đường sản xuất: Đầu tư xây dựng, nâng cấp theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới (đường xã 7,76 km, đường thông xóm 35,52 km, đường sản xuất 46,8 km).
* Xây dựng bến bãi: Đến năm 2020 xây dựng mới một bến xe tại thị trấn Tô Hạp (phần diện tích mở rộng thuộc xã Ba Cụm Bắc) với diện tích 0,87 ha; đồng thời chuyển diện tích của bến xe hiện có sang mở rộng trung tâm thương mại của huyện.
b) Quy hoạch phát triển hệ thống thủy lợi
Đầu tư cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi hiện có, xây dựng mới các công trình đảm bảo cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân, trong đó:
* Giai đoạn 2016-2020:
- Xây dựng mới các công trình: Hồ thủy lợi Sơn Trung, quy mô tưới 100 ha, hồ Cô Róa (Sơn Lâm) quy mô tưới 200 ha, xây dựng đập dâng tại xã Sơn Lâm (đập suối Cối, suối Mã, suối Ngựa), xây dựng kè Tô Hạp giai đoạn II (qua thị trấn Tô Hạp, Ba Cụm Bắc, Sơn Trung và Sơn Hiệp).
- Nâng cấp công trình đầu mối và kênh mương đập Đầu Bò Thượng (xã Sơn Trung), công trình đầu mối và hệ thống kênh mương đập thủy lợi Dốc Trầu (xã Ba Cụm Bắc), đập và kênh mương của đập dâng Kra Nóa (xã Sơn Bình).
* Các công trình đầu tư giai đoạn 2021-2025
- Các công trình xây dựng mới: Hồ Sơn Bình (xã Sơn Bình) quy mô tưới 100 ha, hồ Ba Cụm Bắc (xã Ba Cụm Bắc) quy mô tưới 100 ha, đập dâng Ka Tơ (xã Ba Cụm Nam) quy mô tưới 20 ha, hồ thủy lợi hồ Tà Lương (thị trấn Tô Hạp) quy mô tưới 25 ha; xây dựng kè sông Tô Hạp (đoạn qua xã Sơn Bình).
- Nâng cấp đập dâng và hệ thống kênh mương của các công trình: Đập A Pa II (xã Thành Sơn); đập Kra Nóa, đập suối Sóc, đập Kô Lắk (xã Sơn Bình); đập Ty Lay, đập Tà Gụ (xã Sơn Hiệp); đập Ty Kay, đập suối Cạn, đập Đầu Bò Thượng (xã Sơn Trung); đập Hòn Dung, đập Tà Lương (thị trấn Tô Hạp); đập A Thi, đập suối Mây, đập Lô Ô, đập Dốc Trầu, đập Cây Da (Ba Cụm Bắc); đập suối Me (Ba Cụm Nam)...
c) Quy hoạch cấp điện
Hoàn thành tốt các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, nâng cao chất lượng mạng lưới truyền tải điện đảm bảo cung cấp điện liên tục, ổn định cho khách hàng, giảm sự cố, giảm tổn thất điện năng. Tập trung đầu tư nguồn và lưới điện truyền tải đảm bảo cung cấp nguồn điện ổn định cho sản xuất tại cụm công nghiệp Sơn Bình (khi cụm đi vào hoạt động) và các cở sở sản xuất kinh doanh, các tổ chức và hộ gia đình cá nhân có nhu cầu dùng trên địa bàn toàn huyện.
- Nâng cấp trạm 35/22KV tại xã Sơn Trung thành trạm 110/22KV dung lượng 16MVA để đáp ứng nhu cầu điện cho sinh hoạt và sản xuất;
- Xây dựng mới tuyến hạ thế từ chợ đi xóm 10 thôn Liên Hòa (xã Sơn Bình);
- Xây dựng lưới hạ thế thôn Tha Mang, xã Ba Cụm Bắc;
- Xây dựng cải tạo lưới hạ thế từ Tỉnh lộ 9 đi suối Phèn xã Sơn Hiệp;.
- Nâng cấp lưới hạ thế trong các khu dân cư để đáp ứng nhu cầu dùng điện, đảm bảo đến năm 2020 có 100% hộ gia đình được sử dụng điện cho sinh hoạt.
d) Quy hoạch cấp nước sinh hoạt
Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt trên 95% vào năm 2020 và đạt trên 97% vào năm 202Đối với thị trấn Tô Hạp đảm bảo cấp nước sinh hoạt đến từng hộ dân, đến năm 2020 tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ công trình cấp nước tập trung chiếm 85% và đến năm 2025 đạt trên 95%. Đối với các xã, đến năm 2020 có 80% hộ gia đình được sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ công trình cấp nước tập trung, đến năm 2025 là trên 90%.
Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư nâng cấp tuyến ống và bể chứa lắng lọc công trình cấp nước sinh hoạt tập trung tại xã Sơn Trung. Tiến hành lắp đặt đồng hồ và triển khai thu phí nước sinh hoạt tại 03 xã: Sơn Bình, Sơn Hiệp, Sơn Trung trên để lấy kinh phí duy tu bảo dưỡng và vận hành công trình. Tiếp tục sửa chữa nâng cấp các công trình cấp nước sinh hoạt tại các xã Sơn Trung - Ba Cụm Bắc, Sơn Lâm... Giai đoạn 2021-2025 tiếp tục duy tu bảo dưỡng và nâng cấp các công trình hiện có.
e) Quy hoạch bưu chính viễn thông, phát thanh truyền hình
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới thông tin, truyền thông của huyện đảm bảo tính tiên tiến, hiện đại, hoạt động hiệu quả, an toàn, tin cậy và phủ rộng trên địa bàn huyện. Phát triển dịch vụ thông tin, truyền thông, đẩy nhanh tốc độ phổ cập các dịch vụ mới, trong đó chú ý đến việc phát triển dịch vụ di động, Internet, thương mại điện tử và các dịch vụ khác. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chuyên môn và phẩm chất, đủ khả năng giải quyết những vấn đề quản lý, điều hành, khai thác cơ sở hạ tầng phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nền kinh tế, tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, đảm bảo an ninh quốc phòng.
Các chỉ tiêu của ngành đến năm 2025 như sau:
- Tiếp tục duy trì 07/07 xã đạt tiêu chí về bưu điện đến năm 2020 và 2025.
- Đảm bảo các hộ gia đình có máy thu hình trên địa bàn huyện xem được truyền hình bằng các phương thức khác nhau sau khi chuyển đổi sang phát sóng truyền hình số mặt đất. Đến năm 2020, mật độ điện thoại (cố định và di động) là trên 85 thuê bao/100 dân, tỷ lệ số dân sử dụng Internet đạt 40%, mật độ Internet đạt 7 máy/100 dân. Đến năm 2025, mật độ điện thoại (cố định + di động) là trên 95 thuê bao/100 dân, tỷ lệ số dân sử dụng Internet đạt trên 50%, mật độ Internet đạt 10 máy/100 dân.
- Đến năm 2020 đưa Internet tốc độ cao đến các thôn làng, đảm bảo 50% thôn làng có Internet và đạt trên 55% vào năm 2025.
- Đến năm 2020 thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực của xã hội; ứng dụng công nghệ thông tin vào cải cách hành chính nhằm xây dựng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 - 4, phấn đấu 80% văn bản trao đổi giữa các cơ quan quản lý nhà nước được trao đổi hoàn toàn trên mạng; ứng dụng hệ thống một cửa điện tử hiện đại, triển khai hệ thống hội nghị truyền hình đến cấp xã...
- Xây dựng hạ tầng thông tin phục vụ tốt công tác phòng chống lũ lụt, tìm kiếm cứu nạn, an ninh quốc phòng.
g) Quy hoạch bảo vệ môi trường, xử lý chất thải rắn
* Về thoát nước: Xây dựng hệ thống mương, rãnh thoát nước ở khu vực thị trấn Tô Hạp và các cụm dân cư tập trung đông tại các xã, hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nước mưa được thiết kế riêng. Trước mắt tập trung đầu tư hệ thống thoát nước cho thị trấn Tô Hạp (theo quy hoạch xây dựng đô thị được duyệt), khu trung tâm các xã theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
* Quy hoạch xử lý chất thải rắn
- Chất thải rắn sinh hoạt của thị trấn Tô Hạp được thu gom xử lý tại khu xử lý rác thải tập trung của huyện bố trí tại xã Sơn Trung, xử lý bằng công nghệ đốt và chôn lấp.
- Chất thải rắn xây dựng: Phần lớn chất thải được tái sử dụng hoặc tận dụng để san lấp mặt bằng tại công trình; khối lượng còn lại được thu gom, vận chuyển đến khu xử lý gần nhất (bãi rác của huyện và bãi rác của các xã), xử lý bằng công nghệ chôn lấp.
- Chất thải rắn nông nghiệp: Chất thải rắn nông nghiệp thông thường khuyến khích nông dân tái sử dụng cho các hoạt động sản xuất và đời sống; khối lượng còn lại được thu gom, vận chuyển đến khu xử lý gần nhất và xử lý cùng với chất thải rắn sinh hoạt. Chất thải rắn nông nghiệp nguy hại phải lưu chứa trong những thùng, túi không thấm và thu gom, vận chuyển đến bãi rác của huyện tại xã Sơn Trung hoặc các bãi rác của các xã; xử lý bằng công nghệ đốt, chôn lấp hợp vệ sinh.
- Chất thải chăn nuôi: Chất thải chăn nuôi từ các trang trại xử lý bằng công nghệ hầm Biogas, bằng các chế phẩm sinh học, bằng ủ phân hữu cơ...
- Chất thải rắn công nghiệp: Chất thải rắn công nghiệp (chủ yếu tại cụm công nghiệp Sơn Bình) gồm chất thải rắn có khả năng tái chế và chất thải rắn không còn khả năng tái chế; chất thải được thu gom, vận chuyển đến khu xử lý gần nhất, xử lý bằng công nghệ đốt, chôn lấp hợp vệ sinh.
- Chất thải rắn y tế: Chất thải rắn y tế không nguy hại được thu gom xử lý theo công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh tại bãi rác tập trung của huyện tại xã Sơn Trung. Chất thải rắn y tế nguy hại phải thu gom, xử lý theo công nghệ đốt (lò đốt tại trung tâm y tế).
* Hạng mục đầu tư
- Quy hoạch mới bãi tập kết và xử lý rác thải tập trung của huyện tại xã Sơn Trung quy mô từ 3 - 5 ha (xử lý chôn lấp rác thải của thị trấn Tô Hạp và xã Sơn Trung); đóng cửa bãi rác hiện có (gần Trường Trung cấp nghề của huyện).
- Xây dựng 01 lò đốt chất thải y tế tại Trung tâm Y tế huyện, công suất đốt 15 20kg chất thải rắn y tế/ngày và 10 kg chất thải rắn y tế nguy hại/ngày...
* Nghĩa trang
- Đối với cấp huyện: Quy hoạch nghĩa trang chung của huyện tại xã Sơn Trung phục vụ cho thị trấn Tô Hạp và xã Sơn Trung.
- Đối với các xã còn lại: Mỗi xã có từ 1 - 2 nghĩa trang theo quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới đã được duyệt với bán kính phục vụ 3 km, nằm cách khu dân cư tối thiểu là 500 m. Các nghĩa trang cần đầu tư xây dựng tường rào, cách ly đảm bảo theo quy định của tiêu chí nông thôn mới.