Document: Điều 1 Quyết định 833/QĐ-UBND 2019 Quy trình kỹ thuật và Suất đầu tư trồng rừng thay thế Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/03/2019", "sign_number": "833/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/03/2019", "sign_number": "833/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/03/2019", "sign_number": "833/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/03/2019", "sign_number": "833/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/03/2019", "sign_number": "833/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 833/QĐ-UBND 2019 Quy trình kỹ thuật và Suất đầu tư trồng rừng thay thế Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy trình kỹ thuật và Suất đầu tư trồng rừng thay thế khi chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích sử dụng khác không phải lâm nghiệp trên địa bàn Quảng Ninh, áp dụng cho một số loài cây lâm nghiệp đối với các Chủ dự án không tự trồng rừng thay thế thì được nộp bằng tiền về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh, với nội dung sau:
1. Quy trình kỹ thuật.
1.1. Thiết kế, xây dựng rừng:
Thực hiện theo Quyết định 516/QĐ-BNN-KHCN ngày 18/02/2002 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy trình thiết kế trồng rừng.
1.2. Tiêu chuẩn, kỹ thuật trồng rừng:
a) Các loài cây trồng rừng ngập mặn (Trang, Đước vòi, Vẹt dù, Bần chua)
- Tiêu chuẩn cây giống: Cây ươm trong túi bầu Pôlyêtylen (Kích thước túi bầu ≥ 18 cm x 22 cm); Cây có chiều cao ≥ 0,8 m; Đường kính cổ rễ ≥ 1,0 cm; Tuổi cây từ 12 - 24 tháng; Cây sinh trưởng tốt, không dập gẫy thân cành chính, không vỡ bầu, không sâu bệnh, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
- Thời vụ: Từ tháng 4 đến tháng 11.
- Phương pháp trồng rừng: Trồng rừng mới bằng cây con có bầu.
- Phương thức trồng: Hỗn giao (hoặc thuần loài ) theo từng Lô thiết kế phù hợp với điều kiện lập địa.
- Mật độ trồng: 2.000 cây/ha (cây cách cây 1,5 m; hàng cách hàng 2,0 m); hố cuốc 40x40x40cm.
- Cây trồng được cắm cọc giữ cây: 3 cọc/cây (cọc dài 0,5 - 0,7m, đường kính 4-5 cm); Cọc cắm cách gốc cây 30 - 40cm, cắm sâu từ 0,4 - 0,6m, cọc tiếp xúc với cây tại vị trí từ 1/3-2/3 thân cây phía trên; Sử dụng cọc Dóc, cọc thẳng, không bị cong, gẫy, dập; có chiều dài 1,2m - 1,5m, đường kính cọc 3cm, cắm cọc theo hình nón buộc dây ổn định cây và cọc; tiến hành cắm cọc ngay sau khi trồng cây.
- Năm thứ nhất 3 lần/năm (lần 1 sau khi trồng 15-20 ngày; lần 2 vào tháng 9 - tháng 10; lần 3 vào tháng 11 - tháng 12); thực hiện việc tuần tra bảo vệ thường xuyên; ngăn ngừa các tác động làm thiệt hại cây trồng; đảm bảo tỷ lệ cây sống tốt theo quy định.
- Chăm sóc bảo vệ rừng 4 năm tiếp theo: Nội dung chủ yếu là công tác trồng dặm và bảo vệ rừng; cụ thể, như sau:
+ Kiểm tra, dựng cây đổ ngả, vớt rong rêu bám trên thân cây,... 02-3 lần/năm đối với các năm tiếp theo.
+ Bảo vệ ngăn ngừa không cho người, trâu bò thuyền bè vào rừng làm đổ ngã ảnh hưởng sự phát triển của cây.
+ Trồng dặm: Trong quá trình chăm sóc tiến hành trồng dặm những cây bị chết, sóng đánh trôi (nếu có).
- Trong suốt quá trình chăm sóc, bảo vệ rừng trước khi bàn giao phải thực hiện các nội dung quy định tại Thông tư 23/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn “Hướng dẫn một số nội dung quản lý công trình lâm sinh”.
- Ngoài các quy định trên; cần thực hiện các tiêu chuẩn và quy định về trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng theo quy định tại Quyết định số 1205/QĐ-BNN-TCLN ngày 08/4/2016 V/v Ban hành hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng các loài cây Trang, Sú, Mắm đen, Vẹt dù và Bần chua (áp dụng đối với trồng bằng cây con có bầu. Rừng trồng sau 5 năm đưa vào bàn giao phải đảm bảo thành rừng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; trong đó tỷ lệ cây sống tốt theo quy định.
b) Cây Thông nhựa (xuất xứ Quảng Ninh)
- Tiêu chuẩn cây con xuất vườn: Cây khỏe mạnh, không sâu bệnh, chiều cao tối thiểu là 14-20 cm, đường kính cổ rễ 4 - 7mm, cây được nuôi dưỡng trong vườn ươm ≥ 18 tháng tuổi.
- Kỹ thuật trồng rừng:
+ Phát dọn thực bì theo bằng (phát 2 chừa 1). Hố được đào trước mùa trồng 1 -2 tháng, kích thước 40x40x40 cm, đất cuốc lên phải được băm nhỏ hoặc tán nhỏ và lấp đầy hố kết hợp bón phân NPK (5.10.3) với liều lượng 0,3kg/hố.
+ Trồng rừng trong Vụ xuân hè hoặc vụ thu, không trồng vào những ngày có nắng to, gió mạnh hoặc hanh khô.
+ Mật độ trồng: 1.100 cây/ha.
+ Chăm sóc rừng: Sau khi trồng 2 tháng tiến hành trồng dặm ngay. Chăm sóc trong năm thứ nhất 01 lần; các năm thứ 2, năm thứ 3 chăm sóc 2 lần; năm thứ 4 và năm thứ 5 thực hiện 01 lần phát dọn thực bì; tiến hành vào Vụ xuân và Hè - Thu và vụ Thu (vun xới quanh gốc với đường kính 1m); kết hợp bón thúc NPK (5.10.3) vào năm thứ 2 với liều lượng 0,2kg/hố. Nội dung chủ yếu là phát dây leo, cây bụi dọn sạch thực bì đã phát dọn; làm cỏ xới đất, vun gốc với đường kính 100 cm; kết hợp bón thúc trong năm thứ 2 vào lần chăm sóc lần 2; đặc biệt lưu ý dọn thực bì khô để phòng cháy trong mùa khô hanh.
- Bảo vệ rừng: Thực hiện theo Quy chế quản lý rừng hiện hành; Đề phòng bệnh “úa vàng” và bệnh “róm hay rơm lá” ở thông con cần xử lý hạt bằng thuốc diệt nấm và vi khuẩn. Biện pháp phòng trừ tổng hợp, phát huy tác dụng tự nhiên và thường xuyên của các loài thiên địch vẫn là phương án tối ưu.
c) Cây Thông mã vĩ và Sa Mộc
- Tiêu chuẩn cây con mang trồng: Tuổi cây trên 9 tháng tuổi (nuôi dưỡng trong vườn ươm), đường kính cổ rễ > 0,3 cm; Chiều cao vút ngọn > 25 cm, Cỡ bầu 9 x 13 cm. Cây sinh trưởng tốt, toàn bộ cây đã ra lá kim 100%, thân mộc hóa cứng cáp, không nấm bệnh, không vỡ bầu, không cụt ngọn, cây chưa phát đọt non; hệ rễ phát triển ổn định và phát triển mạnh có nhiều nấm cộng sinh; Cây đã qua đảo bầu và tuyển chọn, phân loại ít nhất 1 lần.
- Mật độ trồng: 1.650 cây/ ha
- Phương thức: Trồng rừng thuần loài có bón phân.
- Phương pháp: Trồng rừng bằng cây con có bầu.
- Thời vụ trồng: Từ tháng 4 đến tháng 8
- Phương phát xử lý thực bì: Tiến hành phát theo băng (Để lại một số cây gỗ tái sinh có mục đích nếu có) phát 1 chừa 2.
- Phương pháp làm đất và trồng: Tiến hành cuốc hố theo phương pháp thủ công kích thước hố 40 x 40 x 40 cm.
- Cự ly trồng: Hàng hàng cách hàng 3m, cây cách cây 2m, bố trí so le theo hình nanh sấu, bón lót bằng phân NPK rắc trộn đều xuống 1/3 đáy hố với khối lượng 200g rồi lấp đất tiếp, lấp hố bằng đất mặt và đất mầu lấp trước khi trồng 15 - 20 ngày, chọn ngày dâm mát để trồng. Khi trồng phải xé vỏ bầu và vun đất mặt vào hố nén chặt cao quá cổ rễ 2 cm.
- Chăm sóc rừng: Tiến hành chăm sóc sau khi trồng được 2-3 tháng, phát chăm sóc 1 lần mọi dây leo cây bụi xâm lấn, dãy cỏ xới đất vun vào gốc với đường kính 100 cm, tiến hành trồng dặm những cây bị chết.
+ Chăm sóc năm thứ 2: Phát 2 lần, xới đất vun gốc 2 lần nên tiến hành và tiến hành bón phân NPK hoặc phân vi sinh với khối lượng 200g/hố. Phát sạch dây leo cây bụi xâm lấn cây trồng (phát sát gốc, băm nhỏ từ 50-60cm dải đều trên băng chừa), dãy cỏ, cuốc lật đất, sau đó tiến hành bón phân xung quanh gốc và xới vun vào gốc với đường kính từ 100 cm, trồng dặm những cây bị chết.
+ Chăm sóc năm thứ 3: Phát 2 lần, xới đất vun gốc 2 lần. Phát sạch dây leo cây bụi xâm lấn cây trồng (phát sát gốc, băm nhỏ từ 50-60cm dải đầu trên băng chừa), dãy cỏ, cuốc lật đất, xới vun vào gốc với đường kính từ 100 cm, tiến hành trồng dặm những cây bị chết. Lần 1 vào tháng 4 - tháng 5; lần 2 từ Tháng 8 - tháng 9.
+ Chăm sóc năm thứ 4: Phát thực bì 1 lần và tỉa cành nếu có. Thời gian chăm sóc tiến hành vào tháng 7 - tháng 8. Phát sạch dây leo cây bụi xâm lấn cây trồng (phát sát gốc, băm nhỏ thực bì từ 50-60cm), tạo không gian dinh dưỡng cho cây trồng phát triển.
+ Chăm sóc năm thứ 5: Phát thực bì 1 lần và tỉa cành nếu có. Thời gian chăm sóc tiến hành vào tháng 7 - tháng 8. Phát sạch dây leo cây bụi xâm lấn cây trồng (phát sát gốc, băm nhỏ thực bì từ 50-60cm), tạo không gian dinh dưỡng cho cây trồng phát triển.
- Bảo vệ rừng: Thường xuyên tuần tra canh gác ngăn ngừa người và trâu bò vào rừng phá hoại. Ngăn chặn kịp thời mọi hành vi khai thác, vận chuyển lâm sản chính, phụ trong rừng. Phòng chống cháy rừng, phát hiện ngăn chặn kịp thời khi có nguy cơ cháy rừng. Thực hiện đúng quy chế quản lý, phương án phòng chống chữa cháy rừng được duyệt.
d) Cây Lim xanh, Lát hoa, Dẻ gai, Vối, Giổi xanh.
- Tiêu chuẩn cây con đem trồng: Kích thước bầu 9 x 13cm. Cây gieo ươm từ 20 - 24 tháng. Đường kính cổ rễ 1,0 - 1,3cm, H= 50-60cm. Về chất lượng cây đem trồng phải đều, có lá xanh nhưng không quá mướt, thân tương đối cứng, không bị sâu bệnh.
- Kỹ thuật trồng rừng:
+ Phát dọn thực bì theo bằng (phát 1 chừa 2). Hố được đào trước mùa trồng 1-2 tháng, kích thước 40x40x40 cm, đất cuốc lên phải được băm nhỏ hoặc tán nhỏ và lấp đầy hố kết hợp bón phân NPK (5.10.3) với liều lượng 0,3kg/hố.
+ Trồng rừng trong Vụ xuân hè hoặc vụ thu, không trồng vào những ngày có nắng to, gió mạnh hoặc hanh khô.
+ Mật độ trồng: 1.000 cây/ha.
+ Chăm sóc rừng: Sau khi trồng 2 tháng tiến hành trồng dặm ngay. Chăm sóc năm thứ nhất 01 lần; năm 2 và năm 3 mỗi năm 2 lần; năm 4 và năm 5 mỗi năm 1 lần; Tiến hành vào Vụ xuân và vụ thu; Kết hợp bón thúc NPK (5.10.3) với liều lượng 0,2kg/hố vào năm thứ 2. Nội dung chủ yếu là phát dây leo, cây bụi, làm cỏ xới đất, vun gốc đường kính 100 cm và bón phân.
- Bảo vệ rừng: Thường xuyên tuần tra canh gác ngăn ngừa người và trâu bò vào rừng phá hoại. Ngăn chặn kịp thời mọi hành vi khai thác, vận chuyển lâm sản chính, phụ trong rừng. Phòng chống cháy rừng, phát hiện ngăn chặn kịp thời khi có nguy cơ cháy rừng. Thực hiện đúng quy chế quản lý, phương án phòng chống chừa cháy rừng được duyệt.
2. Suất đầu tư
2.1. Suất đầu tư bình quân: Đơn vị tính: 1.000 đồng/ha

TT

Loài cây trồng

Tổng dự toán đầu tư

Bao gồm

Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng năm thứ 1

Chăm sóc, bảo vệ rừng năm thứ 2

Chăm sóc, bảo vệ rừng trồng năm thứ 3

Chăm sóc, bảo vệ rừng trồng năm thứ 4

Chăm sóc, bảo vệ rừng trồng năm thứ 5

1

Ngập Mặn

247.364

195.612

25.590

16.832

4.665

4.665

2

Thông Nhựa

69.777

34.271

14.868

11.696

4.471

4.471

3

Thông Mã Vĩ

70.481

35.922

16.264

11.463

3.416

3.416

4

Sa Mộc

72.335

37.493

16.405

11.605

3.416

3.416

5

Lim xanh, Lát hoa, Dẻ gai, Vối, Giổi xanh

80.622

49.122

13.802

10.866

3.416

3.416

- Chi tiết dự toán kinh phí trồng rừng năm thứ nhất và chăm sóc, bảo vệ rừng năm thứ 2, năm thứ 3, năm thứ 4, năm thứ 5 (có biểu kèm theo).
2.2. Xử lý những phát sinh:
Suất đầu tư trồng rừng thay thế tại Quyết định này là tổng kinh phí để thực hiện trồng rừng và chăm sóc năm thứ nhất; chăm sóc và bảo vệ rừng 04 năm tiếp theo cho 01 ha rừng (Bao gồm cả chi quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng đến khi thành rừng) theo quy định tại Thông tư số 23/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có sự biến động tăng về các khoản chi phí vượt quá mức kinh phí dự phòng 5% thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh để điều chỉnh bổ sung theo quy định.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy trình kỹ thuật và Suất đầu tư trồng rừng thay thế khi chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích sử dụng khác không phải lâm nghiệp trên địa bàn Quảng Ninh, áp dụng cho một số loài cây lâm nghiệp đối với các Chủ dự án không tự trồng rừng thay thế thì được nộp bằng tiền về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh, với nội dung sau:
1. Quy trình kỹ thuật.
1.1. Thiết kế, xây dựng rừng:
Thực hiện theo Quyết định 516/QĐ-BNN-KHCN ngày 18/02/2002 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy trình thiết kế trồng rừng.
1.2. Tiêu chuẩn, kỹ thuật trồng rừng:
a) Các loài cây trồng rừng ngập mặn (Trang, Đước vòi, Vẹt dù, Bần chua)
- Tiêu chuẩn cây giống: Cây ươm trong túi bầu Pôlyêtylen (Kích thước túi bầu ≥ 18 cm x 22 cm); Cây có chiều cao ≥ 0,8 m; Đường kính cổ rễ ≥ 1,0 cm; Tuổi cây từ 12 - 24 tháng; Cây sinh trưởng tốt, không dập gẫy thân cành chính, không vỡ bầu, không sâu bệnh, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
- Thời vụ: Từ tháng 4 đến tháng 11.
- Phương pháp trồng rừng: Trồng rừng mới bằng cây con có bầu.
- Phương thức trồng: Hỗn giao (hoặc thuần loài ) theo từng Lô thiết kế phù hợp với điều kiện lập địa.
- Mật độ trồng: 2.000 cây/ha (cây cách cây 1,5 m; hàng cách hàng 2,0 m); hố cuốc 40x40x40cm.
- Cây trồng được cắm cọc giữ cây: 3 cọc/cây (cọc dài 0,5 - 0,7m, đường kính 4-5 cm); Cọc cắm cách gốc cây 30 - 40cm, cắm sâu từ 0,4 - 0,6m, cọc tiếp xúc với cây tại vị trí từ 1/3-2/3 thân cây phía trên; Sử dụng cọc Dóc, cọc thẳng, không bị cong, gẫy, dập; có chiều dài 1,2m - 1,5m, đường kính cọc 3cm, cắm cọc theo hình nón buộc dây ổn định cây và cọc; tiến hành cắm cọc ngay sau khi trồng cây.
- Năm thứ nhất 3 lần/năm (lần 1 sau khi trồng 15-20 ngày; lần 2 vào tháng 9 - tháng 10; lần 3 vào tháng 11 - tháng 12); thực hiện việc tuần tra bảo vệ thường xuyên; ngăn ngừa các tác động làm thiệt hại cây trồng; đảm bảo tỷ lệ cây sống tốt theo quy định.
- Chăm sóc bảo vệ rừng 4 năm tiếp theo: Nội dung chủ yếu là công tác trồng dặm và bảo vệ rừng; cụ thể, như sau:
+ Kiểm tra, dựng cây đổ ngả, vớt rong rêu bám trên thân cây,... 02-3 lần/năm đối với các năm tiếp theo.
+ Bảo vệ ngăn ngừa không cho người, trâu bò thuyền bè vào rừng làm đổ ngã ảnh hưởng sự phát triển của cây.
+ Trồng dặm: Trong quá trình chăm sóc tiến hành trồng dặm những cây bị chết, sóng đánh trôi (nếu có).
- Trong suốt quá trình chăm sóc, bảo vệ rừng trước khi bàn giao phải thực hiện các nội dung quy định tại Thông tư 23/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn “Hướng dẫn một số nội dung quản lý công trình lâm sinh”.
- Ngoài các quy định trên; cần thực hiện các tiêu chuẩn và quy định về trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng theo quy định tại Quyết định số 1205/QĐ-BNN-TCLN ngày 08/4/2016 V/v Ban hành hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng các loài cây Trang, Sú, Mắm đen, Vẹt dù và Bần chua (áp dụng đối với trồng bằng cây con có bầu. Rừng trồng sau 5 năm đưa vào bàn giao phải đảm bảo thành rừng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; trong đó tỷ lệ cây sống tốt theo quy định.
b) Cây Thông nhựa (xuất xứ Quảng Ninh)
- Tiêu chuẩn cây con xuất vườn: Cây khỏe mạnh, không sâu bệnh, chiều cao tối thiểu là 14-20 cm, đường kính cổ rễ 4 - 7mm, cây được nuôi dưỡng trong vườn ươm ≥ 18 tháng tuổi.
- Kỹ thuật trồng rừng:
+ Phát dọn thực bì theo bằng (phát 2 chừa 1). Hố được đào trước mùa trồng 1 -2 tháng, kích thước 40x40x40 cm, đất cuốc lên phải được băm nhỏ hoặc tán nhỏ và lấp đầy hố kết hợp bón phân NPK (5.10.3) với liều lượng 0,3kg/hố.
+ Trồng rừng trong Vụ xuân hè hoặc vụ thu, không trồng vào những ngày có nắng to, gió mạnh hoặc hanh khô.
+ Mật độ trồng: 1.100 cây/ha.
+ Chăm sóc rừng: Sau khi trồng 2 tháng tiến hành trồng dặm ngay. Chăm sóc trong năm thứ nhất 01 lần; các năm thứ 2, năm thứ 3 chăm sóc 2 lần; năm thứ 4 và năm thứ 5 thực hiện 01 lần phát dọn thực bì; tiến hành vào Vụ xuân và Hè - Thu và vụ Thu (vun xới quanh gốc với đường kính 1m); kết hợp bón thúc NPK (5.10.3) vào năm thứ 2 với liều lượng 0,2kg/hố. Nội dung chủ yếu là phát dây leo, cây bụi dọn sạch thực bì đã phát dọn; làm cỏ xới đất, vun gốc với đường kính 100 cm; kết hợp bón thúc trong năm thứ 2 vào lần chăm sóc lần 2; đặc biệt lưu ý dọn thực bì khô để phòng cháy trong mùa khô hanh.
- Bảo vệ rừng: Thực hiện theo Quy chế quản lý rừng hiện hành; Đề phòng bệnh “úa vàng” và bệnh “róm hay rơm lá” ở thông con cần xử lý hạt bằng thuốc diệt nấm và vi khuẩn. Biện pháp phòng trừ tổng hợp, phát huy tác dụng tự nhiên và thường xuyên của các loài thiên địch vẫn là phương án tối ưu.
c) Cây Thông mã vĩ và Sa Mộc
- Tiêu chuẩn cây con mang trồng: Tuổi cây trên 9 tháng tuổi (nuôi dưỡng trong vườn ươm), đường kính cổ rễ > 0,3 cm; Chiều cao vút ngọn > 25 cm, Cỡ bầu 9 x 13 cm. Cây sinh trưởng tốt, toàn bộ cây đã ra lá kim 100%, thân mộc hóa cứng cáp, không nấm bệnh, không vỡ bầu, không cụt ngọn, cây chưa phát đọt non; hệ rễ phát triển ổn định và phát triển mạnh có nhiều nấm cộng sinh; Cây đã qua đảo bầu và tuyển chọn, phân loại ít nhất 1 lần.
- Mật độ trồng: 1.650 cây/ ha
- Phương thức: Trồng rừng thuần loài có bón phân.
- Phương pháp: Trồng rừng bằng cây con có bầu.
- Thời vụ trồng: Từ tháng 4 đến tháng 8
- Phương phát xử lý thực bì: Tiến hành phát theo băng (Để lại một số cây gỗ tái sinh có mục đích nếu có) phát 1 chừa 2.
- Phương pháp làm đất và trồng: Tiến hành cuốc hố theo phương pháp thủ công kích thước hố 40 x 40 x 40 cm.
- Cự ly trồng: Hàng hàng cách hàng 3m, cây cách cây 2m, bố trí so le theo hình nanh sấu, bón lót bằng phân NPK rắc trộn đều xuống 1/3 đáy hố với khối lượng 200g rồi lấp đất tiếp, lấp hố bằng đất mặt và đất mầu lấp trước khi trồng 15 - 20 ngày, chọn ngày dâm mát để trồng. Khi trồng phải xé vỏ bầu và vun đất mặt vào hố nén chặt cao quá cổ rễ 2 cm.
- Chăm sóc rừng: Tiến hành chăm sóc sau khi trồng được 2-3 tháng, phát chăm sóc 1 lần mọi dây leo cây bụi xâm lấn, dãy cỏ xới đất vun vào gốc với đường kính 100 cm, tiến hành trồng dặm những cây bị chết.
+ Chăm sóc năm thứ 2: Phát 2 lần, xới đất vun gốc 2 lần nên tiến hành và tiến hành bón phân NPK hoặc phân vi sinh với khối lượng 200g/hố. Phát sạch dây leo cây bụi xâm lấn cây trồng (phát sát gốc, băm nhỏ từ 50-60cm dải đều trên băng chừa), dãy cỏ, cuốc lật đất, sau đó tiến hành bón phân xung quanh gốc và xới vun vào gốc với đường kính từ 100 cm, trồng dặm những cây bị chết.
+ Chăm sóc năm thứ 3: Phát 2 lần, xới đất vun gốc 2 lần. Phát sạch dây leo cây bụi xâm lấn cây trồng (phát sát gốc, băm nhỏ từ 50-60cm dải đầu trên băng chừa), dãy cỏ, cuốc lật đất, xới vun vào gốc với đường kính từ 100 cm, tiến hành trồng dặm những cây bị chết. Lần 1 vào tháng 4 - tháng 5; lần 2 từ Tháng 8 - tháng 9.
+ Chăm sóc năm thứ 4: Phát thực bì 1 lần và tỉa cành nếu có. Thời gian chăm sóc tiến hành vào tháng 7 - tháng 8. Phát sạch dây leo cây bụi xâm lấn cây trồng (phát sát gốc, băm nhỏ thực bì từ 50-60cm), tạo không gian dinh dưỡng cho cây trồng phát triển.
+ Chăm sóc năm thứ 5: Phát thực bì 1 lần và tỉa cành nếu có. Thời gian chăm sóc tiến hành vào tháng 7 - tháng 8. Phát sạch dây leo cây bụi xâm lấn cây trồng (phát sát gốc, băm nhỏ thực bì từ 50-60cm), tạo không gian dinh dưỡng cho cây trồng phát triển.
- Bảo vệ rừng: Thường xuyên tuần tra canh gác ngăn ngừa người và trâu bò vào rừng phá hoại. Ngăn chặn kịp thời mọi hành vi khai thác, vận chuyển lâm sản chính, phụ trong rừng. Phòng chống cháy rừng, phát hiện ngăn chặn kịp thời khi có nguy cơ cháy rừng. Thực hiện đúng quy chế quản lý, phương án phòng chống chữa cháy rừng được duyệt.
d) Cây Lim xanh, Lát hoa, Dẻ gai, Vối, Giổi xanh.
- Tiêu chuẩn cây con đem trồng: Kích thước bầu 9 x 13cm. Cây gieo ươm từ 20 - 24 tháng. Đường kính cổ rễ 1,0 - 1,3cm, H= 50-60cm. Về chất lượng cây đem trồng phải đều, có lá xanh nhưng không quá mướt, thân tương đối cứng, không bị sâu bệnh.
- Kỹ thuật trồng rừng:
+ Phát dọn thực bì theo bằng (phát 1 chừa 2). Hố được đào trước mùa trồng 1-2 tháng, kích thước 40x40x40 cm, đất cuốc lên phải được băm nhỏ hoặc tán nhỏ và lấp đầy hố kết hợp bón phân NPK (5.10.3) với liều lượng 0,3kg/hố.
+ Trồng rừng trong Vụ xuân hè hoặc vụ thu, không trồng vào những ngày có nắng to, gió mạnh hoặc hanh khô.
+ Mật độ trồng: 1.000 cây/ha.
+ Chăm sóc rừng: Sau khi trồng 2 tháng tiến hành trồng dặm ngay. Chăm sóc năm thứ nhất 01 lần; năm 2 và năm 3 mỗi năm 2 lần; năm 4 và năm 5 mỗi năm 1 lần; Tiến hành vào Vụ xuân và vụ thu; Kết hợp bón thúc NPK (5.10.3) với liều lượng 0,2kg/hố vào năm thứ 2. Nội dung chủ yếu là phát dây leo, cây bụi, làm cỏ xới đất, vun gốc đường kính 100 cm và bón phân.
- Bảo vệ rừng: Thường xuyên tuần tra canh gác ngăn ngừa người và trâu bò vào rừng phá hoại. Ngăn chặn kịp thời mọi hành vi khai thác, vận chuyển lâm sản chính, phụ trong rừng. Phòng chống cháy rừng, phát hiện ngăn chặn kịp thời khi có nguy cơ cháy rừng. Thực hiện đúng quy chế quản lý, phương án phòng chống chừa cháy rừng được duyệt.
2. Suất đầu tư
2.1. Suất đầu tư bình quân: Đơn vị tính: 1.000 đồng/ha

TT

Loài cây trồng

Tổng dự toán đầu tư

Bao gồm

Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng năm thứ 1

Chăm sóc, bảo vệ rừng năm thứ 2

Chăm sóc, bảo vệ rừng trồng năm thứ 3

Chăm sóc, bảo vệ rừng trồng năm thứ 4

Chăm sóc, bảo vệ rừng trồng năm thứ 5

1

Ngập Mặn

247.364

195.612

25.590

16.832

4.665

4.665

2

Thông Nhựa

69.777

34.271

14.868

11.696

4.471

4.471

3

Thông Mã Vĩ

70.481

35.922

16.264

11.463

3.416

3.416

4

Sa Mộc

72.335

37.493

16.405

11.605

3.416

3.416

5

Lim xanh, Lát hoa, Dẻ gai, Vối, Giổi xanh

80.622

49.122

13.802

10.866

3.416

3.416

- Chi tiết dự toán kinh phí trồng rừng năm thứ nhất và chăm sóc, bảo vệ rừng năm thứ 2, năm thứ 3, năm thứ 4, năm thứ 5 (có biểu kèm theo).
2.2. Xử lý những phát sinh:
Suất đầu tư trồng rừng thay thế tại Quyết định này là tổng kinh phí để thực hiện trồng rừng và chăm sóc năm thứ nhất; chăm sóc và bảo vệ rừng 04 năm tiếp theo cho 01 ha rừng (Bao gồm cả chi quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng đến khi thành rừng) theo quy định tại Thông tư số 23/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có sự biến động tăng về các khoản chi phí vượt quá mức kinh phí dự phòng 5% thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh để điều chỉnh bổ sung theo quy định.