Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2244/QĐ-UBND 2022 phê duyệt mạng lưới quan trắc môi trường Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/10/2022", "sign_number": "2244/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Cảnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/10/2022", "sign_number": "2244/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Cảnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/10/2022", "sign_number": "2244/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Cảnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/10/2022", "sign_number": "2244/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Cảnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "03/10/2022", "sign_number": "2244/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Cảnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2244/QĐ-UBND 2022 phê duyệt mạng lưới quan trắc môi trường Bến Tre

Điều 1. Phê duyệt mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre bao gồm các nội dung như sau:
...
7. Mạng lưới quan trắc môi trường nước mưa
Giai đoạn 2026 - 2030:
- Thông số: pH, Cl-, NO2-, NO3-, NH4+, SO42-, Na+.
- Tần suất: 2 đợt/năm (đầu và cuối mùa mưa).
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện mạng lưới quan trắc môi trường từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn tài chính hợp pháp khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì thực hiện các nội dung của mạng lưới quan trắc, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường của tỉnh để kịp thời đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp tổ chức thực hiện, ngăn ngừa ô nhiễm, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Phê duyệt và công bố kết quả quan trắc môi trường (quan trắc định kỳ và quan trắc tự động, liên tục) trên trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện và kiến nghị những vấn đề mới phát sinh vượt thẩm quyền; tham mưu công bố kết quả quan trắc môi trường trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổng hợp, báo cáo kết quả quan trắc môi trường (quan trắc định kỳ và quan trắc tự động, liên tục) của tỉnh cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường cho các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có nhu cầu theo quy định của pháp luật, đồng thời thực hiện công khai các dữ liệu quan trắc theo quy định, trừ các thông tin, số liệu thuộc danh mục bí mật Nhà nước.
- Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan xây dựng, thực hiện các Kế hoạch, đề án tăng cường nguồn lực (nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị,…) và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công tác quan trắc môi trường nhằm đảm bảo khả năng thực hiện tốt nhiệm vụ đến năm 2030.
2. Các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác quan trắc các thành phần môi trường; tổng hợp, đánh giá nguyên nhân ô nhiễm môi trường kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp phù hợp và các vấn đề liên quan trong quá trình thực hiện các nội dung của công tác quan trắc.

Content:
Mạng lưới quan trắc môi trường nước mưa
Giai đoạn 2026 - 2030:
- Thông số: pH, Cl-, NO2-, NO3-, NH4+, SO42-, Na+.
- Tần suất: 2 đợt/năm (đầu và cuối mùa mưa).
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện mạng lưới quan trắc môi trường từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn tài chính hợp pháp khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì thực hiện các nội dung của mạng lưới quan trắc, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường của tỉnh để kịp thời đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp tổ chức thực hiện, ngăn ngừa ô nhiễm, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Phê duyệt và công bố kết quả quan trắc môi trường (quan trắc định kỳ và quan trắc tự động, liên tục) trên trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện và kiến nghị những vấn đề mới phát sinh vượt thẩm quyền; tham mưu công bố kết quả quan trắc môi trường trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổng hợp, báo cáo kết quả quan trắc môi trường (quan trắc định kỳ và quan trắc tự động, liên tục) của tỉnh cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường cho các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có nhu cầu theo quy định của pháp luật, đồng thời thực hiện công khai các dữ liệu quan trắc theo quy định, trừ các thông tin, số liệu thuộc danh mục bí mật Nhà nước.
- Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan xây dựng, thực hiện các Kế hoạch, đề án tăng cường nguồn lực (nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị,…) và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công tác quan trắc môi trường nhằm đảm bảo khả năng thực hiện tốt nhiệm vụ đến năm 2030.
2. Các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác quan trắc các thành phần môi trường; tổng hợp, đánh giá nguyên nhân ô nhiễm môi trường kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp phù hợp và các vấn đề liên quan trong quá trình thực hiện các nội dung của công tác quan trắc.