Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 495/QĐ-UBND 2023 mô hình Kinh tế tuần hoàn phục vụ phát triển kinh tế Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "16/03/2023", "sign_number": "495/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "16/03/2023", "sign_number": "495/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "16/03/2023", "sign_number": "495/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "16/03/2023", "sign_number": "495/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "16/03/2023", "sign_number": "495/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 495/QĐ-UBND 2023 mô hình Kinh tế tuần hoàn phục vụ phát triển kinh tế Vũng Tàu

Điều 1. Phê duyệt đề án “Nghiên cứu và ứng dụng mô hình Kinh tế tuần hoàn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030” với các nội dung chính sau:
...
7. Kinh phí thực hiện
a) Giai đoạn 2022-2025:
Tổng dự toán kinh phí (khái toán): 647.730.000.000 đồng (Bằng chữ: Sáu trăm bốn mươi bảy tỷ, bảy trăm ba mươi triệu đồng), bao gồm:
- Chi ngân sách: 523.230.000.000 đồng (81%) (Năm trăm hai mươi ba tỷ, hai trăm ba mươi triệu đồng).
+ Đầu tư: 347.330.000.000 đồng (54%) (Ba trăm bốn mươi bảy tỷ, ba trăm ba mươi triệu đồng).
+ Thường xuyên: 175.900.000.000 đồng (27%) (Một trăm bảy mươi lăm tỷ, chín trăm triệu đồng).Trong đó, ngân sách KHCN trung ương: 24.000.000.000 đồng (Hai mươi bốn tỷ đồng), ngân sách KHCN tỉnh: 66.700.000.000 đồng (Sáu mươi sáu tỷ, bảy trăm triệu đồng), ngân sách huyện: 85.200.000.000 đồng (Tám mươi lăm tỷ, hai trăm triệu đồng).
- Xã hội hóa: 124.500.000.000 đồng (19%) (Một trăm hai mươi bốn tỷ, năm trăm triệu đồng).
b) Giai đoạn 2026-2030:
Tổng dự toán kinh phí (khái toán): 117.500.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm mười bảy tỷ, năm trăm triệu đồng), bao gồm:
- Chi ngân sách: 55.000.000.000 đồng (47%) (Năm mươi lăm tỷ đồng)
+ Đầu tư: 45.000.000.000 đồng (39%) (Bốn mươi lăm tỷ đồng),
+ Thường xuyên: 10.000.000.000 đồng (8%) (Mười tỷ đồng). Trong đó: Ngân sách KHCN trung ương: 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng), Ngân sách huyện: 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng).
- Xã hội hóa: 62.500.000.000 đồng (53%) (Sáu mươi hai tỷ, năm trăm triệu đồng).
Căn cứ quyết định được phê duyệt, hàng năm các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí thực hiện theo quy định.

Content:
Kinh phí thực hiện
a) Giai đoạn 2022-2025:
Tổng dự toán kinh phí (khái toán): 647.730.000.000 đồng (Bằng chữ: Sáu trăm bốn mươi bảy tỷ, bảy trăm ba mươi triệu đồng), bao gồm:
- Chi ngân sách: 523.230.000.000 đồng (81%) (Năm trăm hai mươi ba tỷ, hai trăm ba mươi triệu đồng).
+ Đầu tư: 347.330.000.000 đồng (54%) (Ba trăm bốn mươi bảy tỷ, ba trăm ba mươi triệu đồng).
+ Thường xuyên: 175.900.000.000 đồng (27%) (Một trăm bảy mươi lăm tỷ, chín trăm triệu đồng).Trong đó, ngân sách KHCN trung ương: 24.000.000.000 đồng (Hai mươi bốn tỷ đồng), ngân sách KHCN tỉnh: 66.700.000.000 đồng (Sáu mươi sáu tỷ, bảy trăm triệu đồng), ngân sách huyện: 85.200.000.000 đồng (Tám mươi lăm tỷ, hai trăm triệu đồng).
- Xã hội hóa: 124.500.000.000 đồng (19%) (Một trăm hai mươi bốn tỷ, năm trăm triệu đồng).
b) Giai đoạn 2026-2030:
Tổng dự toán kinh phí (khái toán): 117.500.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm mười bảy tỷ, năm trăm triệu đồng), bao gồm:
- Chi ngân sách: 55.000.000.000 đồng (47%) (Năm mươi lăm tỷ đồng)
+ Đầu tư: 45.000.000.000 đồng (39%) (Bốn mươi lăm tỷ đồng),
+ Thường xuyên: 10.000.000.000 đồng (8%) (Mười tỷ đồng). Trong đó: Ngân sách KHCN trung ương: 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng), Ngân sách huyện: 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng).
- Xã hội hóa: 62.500.000.000 đồng (53%) (Sáu mươi hai tỷ, năm trăm triệu đồng).
Căn cứ quyết định được phê duyệt, hàng năm các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí thực hiện theo quy định.