Document: Điều 18 Thông tư 04/2024/TT-TTCP xây dựng phê duyệt Định hướng chương trình thanh tra mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "08/04/2024", "sign_number": "04/2024/TT-TTCP", "signer": "Dương Quốc Huy", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "08/04/2024", "sign_number": "04/2024/TT-TTCP", "signer": "Dương Quốc Huy", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "08/04/2024", "sign_number": "04/2024/TT-TTCP", "signer": "Dương Quốc Huy", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "08/04/2024", "sign_number": "04/2024/TT-TTCP", "signer": "Dương Quốc Huy", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "08/04/2024", "sign_number": "04/2024/TT-TTCP", "signer": "Dương Quốc Huy", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 18 Thông tư 04/2024/TT-TTCP xây dựng phê duyệt Định hướng chương trình thanh tra mới nhất có nội dung như sau:

Điều 18. Kiểm tra việc xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra
1. Cơ quan thanh tra cấp trên có trách nhiệm kiểm tra việc xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra của cấp dưới và được thực hiện như thẩm quyền theo dõi, đôn đốc được quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này. Việc kiểm tra được thực hiện không quá 01 lần/năm hoặc kiểm tra đột xuất khi xét thấy cần thiết.
2. Thời gian kiểm tra không quá 03 ngày làm việc đối với một cơ quan, đơn vị được Thanh tra Chính phủ kiểm tra, không quá 02 ngày làm việc đối với một cơ quan, đơn vị được Thanh tra Bộ, Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Thanh tra tỉnh kiểm tra.
Trước khi tiến hành kiểm tra, cơ quan thanh tra phải có văn bản gửi cơ quan, đơn vị được kiểm tra trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm, nội dung, thành phần Tổ kiểm tra.
3. Cơ quan, đơn vị được kiểm tra có trách nhiệm chuẩn bị thông tin, tài liệu liên quan và báo cáo kết quả việc xây dựng, thực hiện kế hoạch thanh tra theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.
4. Tổ kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra theo đúng thời gian, địa điểm, nội dung và không được gây khó khăn cho cơ quan, đơn vị được kiểm tra. Kết thúc kiểm tra, Tổ kiểm tra phải báo cáo bằng văn bản về kết quả kiểm tra với Thủ trưởng cơ quan thanh tra tiến hành kiểm tra. Báo cáo phải nêu rõ các nội dung sau:
a) Tình hình, kết quả việc xây dựng, thực hiện kế hoạch thanh tra của cơ quan, đơn vị được kiểm tra;
b) Khó khăn, vướng mắc về việc xây dựng, thực hiện kế hoạch thanh tra hoặc chồng chéo kế hoạch thanh tra (nếu có);
c) Kiến nghị xử lý các khó khăn, vướng mắc hoặc chồng chéo (nếu có);
d) Các nội dung khác (nếu có).

Content:
Điều 18. Kiểm tra việc xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra
1. Cơ quan thanh tra cấp trên có trách nhiệm kiểm tra việc xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra của cấp dưới và được thực hiện như thẩm quyền theo dõi, đôn đốc được quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này. Việc kiểm tra được thực hiện không quá 01 lần/năm hoặc kiểm tra đột xuất khi xét thấy cần thiết.
2. Thời gian kiểm tra không quá 03 ngày làm việc đối với một cơ quan, đơn vị được Thanh tra Chính phủ kiểm tra, không quá 02 ngày làm việc đối với một cơ quan, đơn vị được Thanh tra Bộ, Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Thanh tra tỉnh kiểm tra.
Trước khi tiến hành kiểm tra, cơ quan thanh tra phải có văn bản gửi cơ quan, đơn vị được kiểm tra trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm, nội dung, thành phần Tổ kiểm tra.
3. Cơ quan, đơn vị được kiểm tra có trách nhiệm chuẩn bị thông tin, tài liệu liên quan và báo cáo kết quả việc xây dựng, thực hiện kế hoạch thanh tra theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.
4. Tổ kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra theo đúng thời gian, địa điểm, nội dung và không được gây khó khăn cho cơ quan, đơn vị được kiểm tra. Kết thúc kiểm tra, Tổ kiểm tra phải báo cáo bằng văn bản về kết quả kiểm tra với Thủ trưởng cơ quan thanh tra tiến hành kiểm tra. Báo cáo phải nêu rõ các nội dung sau:
a) Tình hình, kết quả việc xây dựng, thực hiện kế hoạch thanh tra của cơ quan, đơn vị được kiểm tra;
b) Khó khăn, vướng mắc về việc xây dựng, thực hiện kế hoạch thanh tra hoặc chồng chéo kế hoạch thanh tra (nếu có);
c) Kiến nghị xử lý các khó khăn, vướng mắc hoặc chồng chéo (nếu có);
d) Các nội dung khác (nếu có).