Document: Điều 2 Quyết định 35/2015/QĐ-UBND tiêu chuẩn chức danh cấp trưởng phòng phó trưởng phòng Sóc Trăng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "02/11/2015", "sign_number": "35/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "02/11/2015", "sign_number": "35/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "02/11/2015", "sign_number": "35/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "02/11/2015", "sign_number": "35/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Nghiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "02/11/2015", "sign_number": "35/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Nghiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 35/2015/QĐ-UBND tiêu chuẩn chức danh cấp trưởng phòng phó trưởng phòng Sóc Trăng có nội dung như sau:

Điều 2. Tiêu chuẩn cấp Trưởng Phòng các đơn vị thuộc Sở Tư pháp và Trưởng Phòng Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Vị trí và chức năng
a) Cấp Trưởng Phòng các đơn vị thuộc Sở Tư pháp là công chức lãnh đạo đứng đầu một phòng, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng do mình phụ trách;
b) Trưởng Phòng Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Trưởng Phòng Phòng Tư pháp cấp huyện) là công chức lãnh đạo Phòng Tư pháp, chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của phòng trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tư pháp và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng do mình phụ trách.
2. Nhiệm vụ
a) Cấp Trưởng Phòng các đơn vị thuộc Sở Tư pháp có nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của phòng, tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn được phân công phụ trách;
Trưởng Phòng Phòng Tư pháp cấp huyện có nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của phòng, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn được phân công phụ trách tại địa phương;
b) Tham mưu trong xây dựng các quy hoạch, kế hoạch lĩnh vực chuyên môn ngành Tư pháp được phân công phụ trách;
c) Tham mưu xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương về lĩnh vực chuyên môn;
d) Tham mưu hướng dẫn, kiểm tra, tham gia thanh tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chế độ chính sách đã ban hành thuộc chức năng, nhiệm vụ;
đ) Tham mưu xây dựng báo cáo sơ kết, tổng kết đánh giá hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ;
e) Tham mưu tổng hợp thông tin, thống kê, báo cáo, lưu trữ về lĩnh vực của phòng trực tiếp phụ trách;
g) Cấp Trưởng Phòng các đơn vị thuộc Sở Tư pháp tham mưu lãnh đạo Sở hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các cơ quan, đơn vị về lĩnh vực chuyên môn được giao;
Trưởng Phòng Tư pháp cấp huyện tham mưu lãnh đạo địa phương hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với các đơn vị có liên quan và công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao;
h) Quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong phòng theo phân công, phân cấp; quản lý, sử dụng có hiệu quả tài chính, tài sản được giao theo quy định;
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao đối với cấp Trưởng Phòng các đơn vị thuộc Sở Tư Pháp; do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao đối với Phòng Tư pháp cấp huyện.
3. Phẩm chất
a) Có phẩm chất, đạo đức tốt, tinh thần yêu nước, tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quả, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, thể hiện bằng hiệu quả và chất lượng công tác được giao;
b) Có bản lĩnh vững vàng; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư. Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí. Làm việc có chất lượng, hiệu quả, phong cách làm việc trung thực, dân chủ;
c) Có ý thức tổ chức kỷ luật, không vi phạm luật pháp và các quy định của Đảng, nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan. Có tinh thần đoàn kết nội bộ, xây dựng tập thể vững mạnh, quan hệ chân tình, bình đẳng, đoàn kết với đồng nghiệp, đồng sự và gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm.
4. Năng lực
a) Có năng lực tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao;
b) Có khả năng nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án; đề xuất các giải pháp kinh tế - kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao, phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước của sở và địa phương;
c) Có năng lực tổ chức, điều hành cán bộ, công chức, viên chức trong phòng và phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao;
d) Có khả năng quy tụ, đoàn kết tập hợp quần chúng.
5. Hiểu biết
a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về lĩnh vực chuyên môn;
b) Am hiểu tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của đất nước và địa phương;
c) Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật do Trung ương và địa phương ban hành về lĩnh vực chuyên môn được giao;
d) Hiểu biết sâu về nghiệp vụ quản lý của lĩnh vực chuyên môn; có kinh nghiệm tổ chức, quản lý, điều hành.
6. Trình độ
a) Đạt tiêu chuẩn từ ngạch chuyên viên trở lên;
b) Có trình độ đại học Luật trở lên;
c) Có trình độ lý luận chính trị trung cấp trở lên;
d) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên trở lên;
đ) Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam (theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;
e) Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản (theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin).
7. Các tiêu chuẩn khác
a) Có 5 năm công tác trong ngành trở lên, trong đó có ít nhất 3 năm làm công tác chuyên môn, chuyên ngành được giao;
b) Đối với cán bộ, công chức do được điều động, luân chuyển từ đơn vị khác đến làm cấp Trưởng Phòng các đơn vị thuộc Sở Tư pháp và Trưởng Phòng Phòng Tư pháp cấp huyện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì không tính thời gian công tác trong ngành tư pháp nhưng phải đủ tiêu chuẩn quy định chung về bổ nhiệm cấp Trưởng Phòng;
c) Đối với cấp Trưởng phòng các đơn vị thuộc Sở Tư pháp khi bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ;
Đối với Trưởng phòng Phòng Tư pháp cấp huyện bổ nhiệm lần đầu không quá 45 tuổi (đối với nam và nữ).
d) Trường hợp cán bộ, công chức đã thôi giữ chức vụ lãnh đạo, sau một thời gian công tác nếu được xem xét để bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo thì điều kiện về tuổi thực hiện như quy định khi bổ nhiệm lần đầu;
đ) Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao và không trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên; kê khai tài sản, thu nhập rõ ràng.

Content:
Điều 2. Tiêu chuẩn cấp Trưởng Phòng các đơn vị thuộc Sở Tư pháp và Trưởng Phòng Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Vị trí và chức năng
a) Cấp Trưởng Phòng các đơn vị thuộc Sở Tư pháp là công chức lãnh đạo đứng đầu một phòng, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng do mình phụ trách;
b) Trưởng Phòng Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Trưởng Phòng Phòng Tư pháp cấp huyện) là công chức lãnh đạo Phòng Tư pháp, chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của phòng trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tư pháp và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng do mình phụ trách.
2. Nhiệm vụ
a) Cấp Trưởng Phòng các đơn vị thuộc Sở Tư pháp có nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của phòng, tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn được phân công phụ trách;
Trưởng Phòng Phòng Tư pháp cấp huyện có nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của phòng, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn được phân công phụ trách tại địa phương;
b) Tham mưu trong xây dựng các quy hoạch, kế hoạch lĩnh vực chuyên môn ngành Tư pháp được phân công phụ trách;
c) Tham mưu xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương về lĩnh vực chuyên môn;
d) Tham mưu hướng dẫn, kiểm tra, tham gia thanh tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chế độ chính sách đã ban hành thuộc chức năng, nhiệm vụ;
đ) Tham mưu xây dựng báo cáo sơ kết, tổng kết đánh giá hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ;
e) Tham mưu tổng hợp thông tin, thống kê, báo cáo, lưu trữ về lĩnh vực của phòng trực tiếp phụ trách;
g) Cấp Trưởng Phòng các đơn vị thuộc Sở Tư pháp tham mưu lãnh đạo Sở hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các cơ quan, đơn vị về lĩnh vực chuyên môn được giao;
Trưởng Phòng Tư pháp cấp huyện tham mưu lãnh đạo địa phương hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với các đơn vị có liên quan và công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao;
h) Quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong phòng theo phân công, phân cấp; quản lý, sử dụng có hiệu quả tài chính, tài sản được giao theo quy định;
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao đối với cấp Trưởng Phòng các đơn vị thuộc Sở Tư Pháp; do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao đối với Phòng Tư pháp cấp huyện.
3. Phẩm chất
a) Có phẩm chất, đạo đức tốt, tinh thần yêu nước, tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quả, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, thể hiện bằng hiệu quả và chất lượng công tác được giao;
b) Có bản lĩnh vững vàng; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư. Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí. Làm việc có chất lượng, hiệu quả, phong cách làm việc trung thực, dân chủ;
c) Có ý thức tổ chức kỷ luật, không vi phạm luật pháp và các quy định của Đảng, nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan. Có tinh thần đoàn kết nội bộ, xây dựng tập thể vững mạnh, quan hệ chân tình, bình đẳng, đoàn kết với đồng nghiệp, đồng sự và gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm.
4. Năng lực
a) Có năng lực tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao;
b) Có khả năng nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án; đề xuất các giải pháp kinh tế - kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao, phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước của sở và địa phương;
c) Có năng lực tổ chức, điều hành cán bộ, công chức, viên chức trong phòng và phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao;
d) Có khả năng quy tụ, đoàn kết tập hợp quần chúng.
5. Hiểu biết
a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước về lĩnh vực chuyên môn;
b) Am hiểu tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của đất nước và địa phương;
c) Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật do Trung ương và địa phương ban hành về lĩnh vực chuyên môn được giao;
d) Hiểu biết sâu về nghiệp vụ quản lý của lĩnh vực chuyên môn; có kinh nghiệm tổ chức, quản lý, điều hành.
6. Trình độ
a) Đạt tiêu chuẩn từ ngạch chuyên viên trở lên;
b) Có trình độ đại học Luật trở lên;
c) Có trình độ lý luận chính trị trung cấp trở lên;
d) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên trở lên;
đ) Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam (theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;
e) Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản (theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin).
7. Các tiêu chuẩn khác
a) Có 5 năm công tác trong ngành trở lên, trong đó có ít nhất 3 năm làm công tác chuyên môn, chuyên ngành được giao;
b) Đối với cán bộ, công chức do được điều động, luân chuyển từ đơn vị khác đến làm cấp Trưởng Phòng các đơn vị thuộc Sở Tư pháp và Trưởng Phòng Phòng Tư pháp cấp huyện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì không tính thời gian công tác trong ngành tư pháp nhưng phải đủ tiêu chuẩn quy định chung về bổ nhiệm cấp Trưởng Phòng;
c) Đối với cấp Trưởng phòng các đơn vị thuộc Sở Tư pháp khi bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ;
Đối với Trưởng phòng Phòng Tư pháp cấp huyện bổ nhiệm lần đầu không quá 45 tuổi (đối với nam và nữ).
d) Trường hợp cán bộ, công chức đã thôi giữ chức vụ lãnh đạo, sau một thời gian công tác nếu được xem xét để bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo thì điều kiện về tuổi thực hiện như quy định khi bổ nhiệm lần đầu;
đ) Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao và không trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên; kê khai tài sản, thu nhập rõ ràng.