Document: Khoản 15 Điều 1 Quyết định 05/2007/QĐ-BTTTT phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin Việt Nam đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "26/10/2007", "sign_number": "05/2007/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "26/10/2007", "sign_number": "05/2007/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "26/10/2007", "sign_number": "05/2007/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "26/10/2007", "sign_number": "05/2007/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "26/10/2007", "sign_number": "05/2007/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 15 Điều 1 Quyết định 05/2007/QĐ-BTTTT phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin Việt Nam đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin Việt Nam đến năm 2020” với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
15. Xây dựng hệ thống thông tin nhân lực công nghệ thông tin
a) Mục tiêu: Xây dựng hệ thống thông tin nhân lực công nghệ thông tin phục vụ phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
b) Nội dung: Xây dựng hệ thống thông tin nhân lực công nghệ thông tin. Tổ chức thực hiện nghiên cứu dự báo về thị trường lao động công nghệ thông tin, hỗ trợ các cơ sở đào tạo, các cơ quan, đơn vị sử dụng nhân lực công nghệ thông tin.
III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Đổi mới nội dung, phương pháp và quy trình đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực công nghệ thông tin
- Đẩy mạnh đổi mới đào tạo công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông ở bậc đại học theo Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020.
- Ban hành cơ chế đặc thù cho đào tạo nhân lực công nghệ thông tin.
- Ban hành các tiêu chuẩn ngành nghề, chức danh về công nghệ thông tin, chức danh cán bộ quản lý công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước.
- Phát triển mô hình đào tạo theo nhu cầu đặt trước của các doanh nghiệp, các tổ chức; mô hình gắn kết đào tạo, nghiên cứu với sản xuất của các doanh nghiệp lớn.
- Xây dựng chương trình khung đào tạo công nghệ thông tin, bảo đảm sự liên thông của các cấp học, tăng tỷ lệ thực hành ở các môn học công nghệ thông tin, loại bỏ các chương trình lạc hậu không đáp ứng yêu cầu. Tiếp thu có chọn lọc và triển khai đào tạo theo các chương trình đào tạo tiên tiến của thế giới.
- Tổ chức khảo sát, đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông tại các trường đại học.
2. Tăng cường đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
- Đẩy mạnh xã hội hóa đào tạo nguồn nhân lực nhằm huy động mọi nguồn lực của xã hội đầu tư cho đào tạo nhân lực công nghệ thông tin.
- Đổi mới việc huy động nguồn lực và cơ chế tài chính cho đào tạo công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông ở bậc đại học theo Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020.
- Ưu tiên sử dụng ngân sách nhà nước đầu tư cho đào tạo Tiến sỹ, Thạc sỹ về công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông và giảng dạy tin học cho học sinh các cơ sở giáo dục phổ thông.
- Tiếp tục sử dụng ngân sách Nhà nước (Đề án 322) để gửi cán bộ đi đào tạo bậc cao về công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông và hỗ trợ triển khai các chương trình đào tạo phối hợp với trường đại học nước ngoài.
- Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất cho một số cơ sở đào tạo công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông tương đương các nước tiên tiến trong khu vực, trước mắt tập trung cho các trường đại học trọng điểm.
- Khuyến khích đầu tư vào đào tạo nhân lực công nghệ thông tin theo hướng: Dịch vụ giáo dục chất lượng cao được thu học phí cao; Cơ sở đào tạo được hưởng ưu đãi trong hoạt động đào tạo tương đương với doanh nghiệp sản xuất phần mềm. Ban hành chính sách thuế phù hợp để khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư cho đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
- Xây dựng cơ chế thu hút và lưu giữ chuyên gia công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông trình độ cao ở nước ngoài (bao gồm cả người Việt Nam ở nước ngoài) vào làm việc tại Việt Nam hoặc làm việc vì sự phát triển của công nghệ thông tin Việt Nam.
- Ban hành cơ chế giành một tỉ lệ thích hợp trong 1% ngân sách nhà nước hàng năm chi cho việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ để triển khai các nghiên cứu về công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông.
- Ban hành chính sách ưu đãi về thu nhập cho nhân lực công nghệ thông tin làm việc trong các cơ quan nhà nước; chính sách ưu đãi đối với cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, giáo viên công nghệ thông tin tại các vùng khó khăn.
- Nghiên cứu thành lập Quỹ hỗ trợ đào tạo công nghệ thông tin.
3. Mở rộng quy mô đào tạo nhân lực công nghệ thông tin
- Mở rộng quy mô đào tạo công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông tại khu vực các thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên, Vinh, Huế, Đà Nẵng, Đà Lạt, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ. Tại các vùng kinh tế trọng điểm, thành lập mới một số cơ sở đào tạo nhân lực công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông; thu hút đầu tư thành lập trường đại học 100% vốn nước ngoài; liên doanh, liên kết trong nước và nước ngoài đào tạo nhân lực công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông. Tăng cường năng lực đào tạo công nghệ thông tin cho các cơ sở đào tạo hiện có và thành lập mới một số cơ sở đào tạo nhân lực công nghệ thông tin tại các vùng Tây Bắc, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long.
- Đa dạng hóa các hình thức đào tạo nhân lực công nghệ thông tin: đào tạo chính quy tập trung, tại chức, bổ túc, đào tạo từ xa, vv...nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực công nghệ thông tin.
- Khuyến khích mở rộng quy mô và tăng cường chất lượng đào tạo của các cơ sở đào tạo cấp chứng chỉ công nghệ thông tin. Ban hành chính sách cho phép đào tạo liên thông giữa các cơ sở đào tạo cấp chứng chỉ với các cơ sở đào tạo công nghệ thông tin bậc đại học trong nước, chính sách về công nhận trình độ công nghệ thông tin cho những người chưa qua đào tạo nhưng đã tự học và có trình độ nhất định; công nhận trình độ công nghệ thông tin tương đương dựa trên các thỏa thuận song phương và đa phương về giáo dục và đào tạo.
- Khuyến khích đào tạo bằng thứ 2 về công nghệ thông tin. Triển khai chương trình 4+1, các ngành khác được đào tạo thêm 1 năm về công nghệ thông tin.
- Ban hành chính sách hỗ trợ đào tạo cho sinh viên, học sinh giỏi, người tàn tật, người nghèo, người dân tộc thiểu số và các đối tượng ưu tiên khác.
4. Tăng cường dạy tiếng Anh và dạy công nghệ thông tin bằng tiếng Anh
- Khuyến khích các trường đại học giảng dạy công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông bằng tiếng Anh. Đẩy mạnh triển khai thực hiện Đề án giảng dạy tiếng Anh trong trường phổ thông.
- Chú trọng đào tạo, nâng cao trình độ tiếng Anh cho đội ngũ giảng viên, công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông để đảm bảo đủ trình độ giảng dạy bằng tiếng Anh.
- Thu hút giáo viên nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài có trình độ cao vào giảng dạy công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông bằng tiếng Anh.
- Tăng cường năng lực dạy tiếng Anh ở các trường có đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
- Thúc đẩy các hình thức liên kết đào tạo chất lượng cao, trao đổi giảng viên, chuyên gia với nước ngoài.
5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp dạy và học
- Nhà nước hỗ trợ việc biên soạn và “số hóa” chương trình, giáo trình, sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, phục vụ cho việc học tập của học sinh, sinh viên; hỗ trợ giáo viên, sinh viên và học sinh trong hệ thống giáo dục quốc dân truy nhập Internet tại các cơ sở giáo dục.
- Triển khai nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp dạy và học. Xây dựng chuẩn về các thiết bị, phần mềm cho dạy tin học và dạy các môn học khác.
- Đẩy mạnh xây dựng các tài nguyên giáo dục, đào tạo trên mạng Internet.
- Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin cho các cơ sở giáo dục phổ thông ở các vùng khó khăn.

Content:
Xây dựng hệ thống thông tin nhân lực công nghệ thông tin
a) Mục tiêu: Xây dựng hệ thống thông tin nhân lực công nghệ thông tin phục vụ phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
b) Nội dung: Xây dựng hệ thống thông tin nhân lực công nghệ thông tin. Tổ chức thực hiện nghiên cứu dự báo về thị trường lao động công nghệ thông tin, hỗ trợ các cơ sở đào tạo, các cơ quan, đơn vị sử dụng nhân lực công nghệ thông tin.
III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Đổi mới nội dung, phương pháp và quy trình đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực công nghệ thông tin
- Đẩy mạnh đổi mới đào tạo công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông ở bậc đại học theo Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020.
- Ban hành cơ chế đặc thù cho đào tạo nhân lực công nghệ thông tin.
- Ban hành các tiêu chuẩn ngành nghề, chức danh về công nghệ thông tin, chức danh cán bộ quản lý công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước.
- Phát triển mô hình đào tạo theo nhu cầu đặt trước của các doanh nghiệp, các tổ chức; mô hình gắn kết đào tạo, nghiên cứu với sản xuất của các doanh nghiệp lớn.
- Xây dựng chương trình khung đào tạo công nghệ thông tin, bảo đảm sự liên thông của các cấp học, tăng tỷ lệ thực hành ở các môn học công nghệ thông tin, loại bỏ các chương trình lạc hậu không đáp ứng yêu cầu. Tiếp thu có chọn lọc và triển khai đào tạo theo các chương trình đào tạo tiên tiến của thế giới.
- Tổ chức khảo sát, đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông tại các trường đại học.
2. Tăng cường đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
- Đẩy mạnh xã hội hóa đào tạo nguồn nhân lực nhằm huy động mọi nguồn lực của xã hội đầu tư cho đào tạo nhân lực công nghệ thông tin.
- Đổi mới việc huy động nguồn lực và cơ chế tài chính cho đào tạo công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông ở bậc đại học theo Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020.
- Ưu tiên sử dụng ngân sách nhà nước đầu tư cho đào tạo Tiến sỹ, Thạc sỹ về công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông và giảng dạy tin học cho học sinh các cơ sở giáo dục phổ thông.
- Tiếp tục sử dụng ngân sách Nhà nước (Đề án 322) để gửi cán bộ đi đào tạo bậc cao về công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông và hỗ trợ triển khai các chương trình đào tạo phối hợp với trường đại học nước ngoài.
- Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất cho một số cơ sở đào tạo công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông tương đương các nước tiên tiến trong khu vực, trước mắt tập trung cho các trường đại học trọng điểm.
- Khuyến khích đầu tư vào đào tạo nhân lực công nghệ thông tin theo hướng: Dịch vụ giáo dục chất lượng cao được thu học phí cao; Cơ sở đào tạo được hưởng ưu đãi trong hoạt động đào tạo tương đương với doanh nghiệp sản xuất phần mềm. Ban hành chính sách thuế phù hợp để khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư cho đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
- Xây dựng cơ chế thu hút và lưu giữ chuyên gia công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông trình độ cao ở nước ngoài (bao gồm cả người Việt Nam ở nước ngoài) vào làm việc tại Việt Nam hoặc làm việc vì sự phát triển của công nghệ thông tin Việt Nam.
- Ban hành cơ chế giành một tỉ lệ thích hợp trong 1% ngân sách nhà nước hàng năm chi cho việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ để triển khai các nghiên cứu về công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông.
- Ban hành chính sách ưu đãi về thu nhập cho nhân lực công nghệ thông tin làm việc trong các cơ quan nhà nước; chính sách ưu đãi đối với cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, giáo viên công nghệ thông tin tại các vùng khó khăn.
- Nghiên cứu thành lập Quỹ hỗ trợ đào tạo công nghệ thông tin.
3. Mở rộng quy mô đào tạo nhân lực công nghệ thông tin
- Mở rộng quy mô đào tạo công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông tại khu vực các thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên, Vinh, Huế, Đà Nẵng, Đà Lạt, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ. Tại các vùng kinh tế trọng điểm, thành lập mới một số cơ sở đào tạo nhân lực công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông; thu hút đầu tư thành lập trường đại học 100% vốn nước ngoài; liên doanh, liên kết trong nước và nước ngoài đào tạo nhân lực công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông. Tăng cường năng lực đào tạo công nghệ thông tin cho các cơ sở đào tạo hiện có và thành lập mới một số cơ sở đào tạo nhân lực công nghệ thông tin tại các vùng Tây Bắc, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long.
- Đa dạng hóa các hình thức đào tạo nhân lực công nghệ thông tin: đào tạo chính quy tập trung, tại chức, bổ túc, đào tạo từ xa, vv...nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực công nghệ thông tin.
- Khuyến khích mở rộng quy mô và tăng cường chất lượng đào tạo của các cơ sở đào tạo cấp chứng chỉ công nghệ thông tin. Ban hành chính sách cho phép đào tạo liên thông giữa các cơ sở đào tạo cấp chứng chỉ với các cơ sở đào tạo công nghệ thông tin bậc đại học trong nước, chính sách về công nhận trình độ công nghệ thông tin cho những người chưa qua đào tạo nhưng đã tự học và có trình độ nhất định; công nhận trình độ công nghệ thông tin tương đương dựa trên các thỏa thuận song phương và đa phương về giáo dục và đào tạo.
- Khuyến khích đào tạo bằng thứ 2 về công nghệ thông tin. Triển khai chương trình 4+1, các ngành khác được đào tạo thêm 1 năm về công nghệ thông tin.
- Ban hành chính sách hỗ trợ đào tạo cho sinh viên, học sinh giỏi, người tàn tật, người nghèo, người dân tộc thiểu số và các đối tượng ưu tiên khác.
4. Tăng cường dạy tiếng Anh và dạy công nghệ thông tin bằng tiếng Anh
- Khuyến khích các trường đại học giảng dạy công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông bằng tiếng Anh. Đẩy mạnh triển khai thực hiện Đề án giảng dạy tiếng Anh trong trường phổ thông.
- Chú trọng đào tạo, nâng cao trình độ tiếng Anh cho đội ngũ giảng viên, công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông để đảm bảo đủ trình độ giảng dạy bằng tiếng Anh.
- Thu hút giáo viên nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài có trình độ cao vào giảng dạy công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông bằng tiếng Anh.
- Tăng cường năng lực dạy tiếng Anh ở các trường có đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
- Thúc đẩy các hình thức liên kết đào tạo chất lượng cao, trao đổi giảng viên, chuyên gia với nước ngoài.
5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp dạy và học
- Nhà nước hỗ trợ việc biên soạn và “số hóa” chương trình, giáo trình, sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, phục vụ cho việc học tập của học sinh, sinh viên; hỗ trợ giáo viên, sinh viên và học sinh trong hệ thống giáo dục quốc dân truy nhập Internet tại các cơ sở giáo dục.
- Triển khai nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp dạy và học. Xây dựng chuẩn về các thiết bị, phần mềm cho dạy tin học và dạy các môn học khác.
- Đẩy mạnh xây dựng các tài nguyên giáo dục, đào tạo trên mạng Internet.
- Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin cho các cơ sở giáo dục phổ thông ở các vùng khó khăn.