Document: Điều 4 Quyết định 14/2012/QĐ-UBND quy định giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ nhà đất

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "24/05/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Cúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "24/05/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Cúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "24/05/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Cúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "24/05/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Cúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "24/05/2012", "sign_number": "14/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Cúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 14/2012/QĐ-UBND quy định giá làm căn cứ tính lệ phí trước bạ nhà đất có nội dung như sau:

Điều 4. Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy, tàu thuyền vận tải đường thuỷ (gọi tắt là tài sản):
1. Giá tính lệ phí trước bạ áp dụng đối với tài sản mới 100% được thực hiện theo giá quy định tại Phụ lục số 03, 04, 05, 06 và 07 ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Giá tính lệ phí trước bạ áp dụng đối với tài sản đã qua sử dụng được tính như sau:
Giá tính lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ tài sản mới (100%) X Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ.
3. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được quy định như sau:
a) Tài sản nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam đã qua sử dụng (kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam): Chất lượng còn lại của tài sản là 85%;
b) Đối với tài sản đã qua sử dụng thực hiện chuyển nhượng tại Việt Nam (kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ hai trở đi): Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản tương ứng với thời gian đã sử dụng, cụ thể như sau:
Thời gian đã sử dụng trong 01 năm: 85%
Thời gian đã sử dụng trên 01 năm đến 03 năm: 70%
Thời gian đã sử dụng trên 03 năm đến 06 năm: 50%
Thời gian đã sử dụng trên 06 năm đến 10 năm: 30%
Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%.
4. Thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định như sau:
a) Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ;
b) Đối với tài sản mới (100%) nhập khẩu, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời điểm nhập khẩu thì tính theo thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó.
c) Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mới 100%.
Trường hợp không xác định được thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó thì thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng đã qua sử dụng (85%).

Content:
Điều 4. Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy, tàu thuyền vận tải đường thuỷ (gọi tắt là tài sản):
1. Giá tính lệ phí trước bạ áp dụng đối với tài sản mới 100% được thực hiện theo giá quy định tại Phụ lục số 03, 04, 05, 06 và 07 ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Giá tính lệ phí trước bạ áp dụng đối với tài sản đã qua sử dụng được tính như sau:
Giá tính lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ tài sản mới (100%) X Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ.
3. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được quy định như sau:
a) Tài sản nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam đã qua sử dụng (kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam): Chất lượng còn lại của tài sản là 85%;
b) Đối với tài sản đã qua sử dụng thực hiện chuyển nhượng tại Việt Nam (kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ hai trở đi): Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản tương ứng với thời gian đã sử dụng, cụ thể như sau:
Thời gian đã sử dụng trong 01 năm: 85%
Thời gian đã sử dụng trên 01 năm đến 03 năm: 70%
Thời gian đã sử dụng trên 03 năm đến 06 năm: 50%
Thời gian đã sử dụng trên 06 năm đến 10 năm: 30%
Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%.
4. Thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định như sau:
a) Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ;
b) Đối với tài sản mới (100%) nhập khẩu, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời điểm nhập khẩu thì tính theo thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó.
c) Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mới 100%.
Trường hợp không xác định được thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó thì thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng đã qua sử dụng (85%).