Document: Điều 26 Thông tư 11/2016/TT-BTC hướng dẫn chứng khoán phái sinh thị trường chứng khoán phái sinh

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/01/2016", "sign_number": "11/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/01/2016", "sign_number": "11/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/01/2016", "sign_number": "11/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/01/2016", "sign_number": "11/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "19/01/2016", "sign_number": "11/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 26 Thông tư 11/2016/TT-BTC hướng dẫn chứng khoán phái sinh thị trường chứng khoán phái sinh có nội dung như sau:

Điều 26. Nghĩa vụ công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khoán
1. Sở giao dịch chứng khoán có trách nhiệm công bố các thông tin sau:
a) Giá tham chiếu, giá trần, giá sàn, giá mở cửa, giá đóng cửa của từng phiên và ngày giao dịch, giá thỏa thuận (nếu có);
b) Các mức giá chào mua, chào bán tốt nhất và khối lượng đặt mua, đặt bán tương ứng của từng loại chứng khoán phái sinh;
c) Các thông tin công bố khác theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
2. Sở giao dịch chứng khoán có trách nhiệm duy trì việc công bố thường xuyên bảng báo giá trên trang thông tin điện tử của mình với các thông tin dưới đây:
a) Các mã chứng khoán phái sinh đang niêm yết;
b) Giá tham chiếu, giá trần, giá sàn, giá thực hiện và khối lượng thực hiện của giao dịch gần nhất, giá giao dịch cao nhất trong phiên, giá giao dịch thấp nhất trong phiên, giá đóng cửa; ba (03) mức giá chào mua, giá chào bán tốt nhất;
c) Tổng khối lượng thực hiện;
d) Các thông tin khác theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
3. Sở giao dịch chứng khoán có trách nhiệm công bố thông tin về việc hủy niêm yết, niêm yết mới chứng khoán phái sinh sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
4. Sở giao dịch chứng khoán có trách nhiệm công bố thông tin về thành viên giao dịch, thành viên tạo lập thị trường:
a) Thông tin về chấp thuận thành viên giao dịch mới, thành viên tạo lập thị trường mới; đình chỉ, chấm dứt tư cách thành viên, tư cách thành viên tạo lập thị trường;
b) Thông tin về vi phạm, xử phạt thành viên, thành viên tạo lập thị trường (nếu có);
c) Các thông tin khác theo quy chế của Sở giao dịch chứng khoán.
5. Sở giao dịch chứng khoán có trách nhiệm công bố các thông tin hoạt động của thị trường chứng khoán phái sinh bao gồm:
a) Thông tin về việc tạm ngừng giao dịch thị trường chứng khoán phái sinh khi xảy ra sự cố bất khả kháng hoặc khi có những dấu hiệu bất thường trong giao dịch; thông tin về việc cho phép giao dịch trở lại đối với hợp đồng chứng khoán phái sinh;
b) Thông tin về thay đổi biên độ dao động giá, giới hạn lệnh, giới hạn lệnh tích lũy (nếu có);
c) Thông tin về việc sửa đổi, bổ sung nội dung của hợp đồng chứng khoán phái sinh sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận;
d) Các thông tin khác theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
6. Trung tâm lưu ký chứng khoán cung cấp các thông tin cần thiết để Sở giao dịch chứng khoán thực hiện công bố các thông tin hàng ngày, bao gồm các thông tin sau:
a) Giá thanh toán cuối ngày, giá thanh toán cuối cùng (nếu có);
b) Khối lượng mở của từng loại chứng khoán phái sinh của ngày giao dịch trước đó;
c) Các nội dung khác theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Content:
Điều 26. Nghĩa vụ công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khoán
1. Sở giao dịch chứng khoán có trách nhiệm công bố các thông tin sau:
a) Giá tham chiếu, giá trần, giá sàn, giá mở cửa, giá đóng cửa của từng phiên và ngày giao dịch, giá thỏa thuận (nếu có);
b) Các mức giá chào mua, chào bán tốt nhất và khối lượng đặt mua, đặt bán tương ứng của từng loại chứng khoán phái sinh;
c) Các thông tin công bố khác theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
2. Sở giao dịch chứng khoán có trách nhiệm duy trì việc công bố thường xuyên bảng báo giá trên trang thông tin điện tử của mình với các thông tin dưới đây:
a) Các mã chứng khoán phái sinh đang niêm yết;
b) Giá tham chiếu, giá trần, giá sàn, giá thực hiện và khối lượng thực hiện của giao dịch gần nhất, giá giao dịch cao nhất trong phiên, giá giao dịch thấp nhất trong phiên, giá đóng cửa; ba (03) mức giá chào mua, giá chào bán tốt nhất;
c) Tổng khối lượng thực hiện;
d) Các thông tin khác theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
3. Sở giao dịch chứng khoán có trách nhiệm công bố thông tin về việc hủy niêm yết, niêm yết mới chứng khoán phái sinh sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
4. Sở giao dịch chứng khoán có trách nhiệm công bố thông tin về thành viên giao dịch, thành viên tạo lập thị trường:
a) Thông tin về chấp thuận thành viên giao dịch mới, thành viên tạo lập thị trường mới; đình chỉ, chấm dứt tư cách thành viên, tư cách thành viên tạo lập thị trường;
b) Thông tin về vi phạm, xử phạt thành viên, thành viên tạo lập thị trường (nếu có);
c) Các thông tin khác theo quy chế của Sở giao dịch chứng khoán.
5. Sở giao dịch chứng khoán có trách nhiệm công bố các thông tin hoạt động của thị trường chứng khoán phái sinh bao gồm:
a) Thông tin về việc tạm ngừng giao dịch thị trường chứng khoán phái sinh khi xảy ra sự cố bất khả kháng hoặc khi có những dấu hiệu bất thường trong giao dịch; thông tin về việc cho phép giao dịch trở lại đối với hợp đồng chứng khoán phái sinh;
b) Thông tin về thay đổi biên độ dao động giá, giới hạn lệnh, giới hạn lệnh tích lũy (nếu có);
c) Thông tin về việc sửa đổi, bổ sung nội dung của hợp đồng chứng khoán phái sinh sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận;
d) Các thông tin khác theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
6. Trung tâm lưu ký chứng khoán cung cấp các thông tin cần thiết để Sở giao dịch chứng khoán thực hiện công bố các thông tin hàng ngày, bao gồm các thông tin sau:
a) Giá thanh toán cuối ngày, giá thanh toán cuối cùng (nếu có);
b) Khối lượng mở của từng loại chứng khoán phái sinh của ngày giao dịch trước đó;
c) Các nội dung khác theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.