Document: Khoản 2 Điều 7 Thông tư 03/2017/TT-BKHĐT hướng dẫn biểu mẫu báo cáo lập đánh giá kế hoạch đầu tư công mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "03/2017/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "03/2017/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "03/2017/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "03/2017/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "03/2017/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 7 Thông tư 03/2017/TT-BKHĐT hướng dẫn biểu mẫu báo cáo lập đánh giá kế hoạch đầu tư công mới nhất

Điều 7. Nội dung, biểu mẫu và thời gian báo cáo
...
2. Biểu mẫu báo cáo
a) Đối với lập kế hoạch đầu tư công trung hạn
- Bộ, ngành trung ương báo cáo nhu cầu và dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn theo các biểu mẫu số 1, 2 và 8 về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và các văn bản hướng dẫn bổ sung của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nếu có).
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo nhu cầu và dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn theo các biểu mẫu số 25, 26 và 42 về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và các văn bản hướng dẫn bổ sung của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nếu có)
b) Đối với lập kế hoạch đầu tư công hàng năm
- Bộ, ngành trung ương báo cáo nhu cầu và dự kiến kế hoạch đầu tư công hàng năm theo các biểu mẫu số 12, 13 và 20 về lập kế hoạch đầu tư hàng năm và các văn bản hướng dẫn bổ sung của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nếu có).
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo nhu cầu và dự kiến kế hoạch đầu tư công hàng năm theo các biểu mẫu số 34, 35 và 42 về lập kế hoạch đầu tư hàng năm và các văn bản hướng dẫn bổ sung của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nếu có).
c) Đối với kết quả giao, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm
- Bộ, ngành trung ương báo cáo kết quả giao kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm vốn ngân sách nhà nước, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước được giao theo thời gian quy định tại các Quyết định giao và Quyết định điều chỉnh kế hoạch (nếu có) của cấp có thẩm quyền và theo các biểu mẫu số 3, 4, 14 và 15.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo kết quả giao kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn vay khác của ngân sách địa phương, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước cấp tỉnh được giao theo thời gian quy định tại các Quyết định giao và Quyết định điều chỉnh kế hoạch (nếu có) của cấp có thẩm quyền và theo các biểu mẫu số 27, 28, 36 và 37.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã báo cáo kết quả giao/điều chỉnh kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm vốn ngân sách địa phương, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, cấp xã theo biểu mẫu và thời gian quy định tại các quyết định giao và quyết định điều chỉnh kế hoạch (nếu có) của cấp có thẩm quyền.
d) Đối với quyết toán kế hoạch đầu tư công hàng năm
Bộ, ngành trung ương và các Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện cập nhật lên Hệ thống Quyết toán kế hoạch đầu tư công hàng năm của bộ, ngành trung ương và địa phương, bao gồm chi tiết số quyết toán kế hoạch hàng năm của từng dự án trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Content:
Biểu mẫu báo cáo
a) Đối với lập kế hoạch đầu tư công trung hạn
- Bộ, ngành trung ương báo cáo nhu cầu và dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn theo các biểu mẫu số 1, 2 và 8 về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và các văn bản hướng dẫn bổ sung của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nếu có).
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo nhu cầu và dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn theo các biểu mẫu số 25, 26 và 42 về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và các văn bản hướng dẫn bổ sung của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nếu có)
b) Đối với lập kế hoạch đầu tư công hàng năm
- Bộ, ngành trung ương báo cáo nhu cầu và dự kiến kế hoạch đầu tư công hàng năm theo các biểu mẫu số 12, 13 và 20 về lập kế hoạch đầu tư hàng năm và các văn bản hướng dẫn bổ sung của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nếu có).
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo nhu cầu và dự kiến kế hoạch đầu tư công hàng năm theo các biểu mẫu số 34, 35 và 42 về lập kế hoạch đầu tư hàng năm và các văn bản hướng dẫn bổ sung của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nếu có).
c) Đối với kết quả giao, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm
- Bộ, ngành trung ương báo cáo kết quả giao kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm vốn ngân sách nhà nước, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước được giao theo thời gian quy định tại các Quyết định giao và Quyết định điều chỉnh kế hoạch (nếu có) của cấp có thẩm quyền và theo các biểu mẫu số 3, 4, 14 và 15.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo kết quả giao kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn vay khác của ngân sách địa phương, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước cấp tỉnh được giao theo thời gian quy định tại các Quyết định giao và Quyết định điều chỉnh kế hoạch (nếu có) của cấp có thẩm quyền và theo các biểu mẫu số 27, 28, 36 và 37.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã báo cáo kết quả giao/điều chỉnh kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm vốn ngân sách địa phương, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, cấp xã theo biểu mẫu và thời gian quy định tại các quyết định giao và quyết định điều chỉnh kế hoạch (nếu có) của cấp có thẩm quyền.
d) Đối với quyết toán kế hoạch đầu tư công hàng năm
Bộ, ngành trung ương và các Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện cập nhật lên Hệ thống Quyết toán kế hoạch đầu tư công hàng năm của bộ, ngành trung ương và địa phương, bao gồm chi tiết số quyết toán kế hoạch hàng năm của từng dự án trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.