Document: Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2378/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Đề án phát triển kinh tế biển bền vững Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "2378/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "2378/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "2378/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "2378/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "2378/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2378/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Đề án phát triển kinh tế biển bền vững Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển kinh tế biển tỉnh Trà Vinh theo hướng bền vững đến năm 2030 nhằm thu hút đầu tư, phát triển về chất lượng doanh nghiệp theo kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2021-2025 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
8. Nguồn vốn thực hiện:
Tổng vốn đầu tư thực hiện Đề án ước 90.743.635 triệu đồng, trong đó:
...
c) Hoàn thành lập Quy hoạch tỉnh Trà Vinh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, đảm bảo phù hợp, gắn kết với Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Đồng thời, rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tỉnh đảm bảo đồng bộ, thống nhất với Quy hoạch cao hơn.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối vốn ngân sách, huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển. Đồng thời, tham mưu, đề xuất các giải pháp tăng thu ngân sách hàng năm để bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển thực hiện đầu tư kết cấu hạ tầng.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và địa phương rà soát, điều chỉnh phương án phát triển ngành nông - lâm - ngư nghiệp phù hợp với Quy hoạch tỉnh. Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, trọng tâm là tái cơ cấu ngành thủy sản gắn với xây dựng nông thôn mới.
b) Thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 11/3/2021; cơ cấu lại nghề khai thác thủy sản; vận động, hỗ trợ ngư dân cải hoán, đóng mới tàu cá công suất lớn, hiện đại, phát triển các hợp tác xã, tổ đội, nghiệp đoàn nghề cá. Phối hợp các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ vào nuôi trồng, khai thác, bảo quản, chế biến và tạo đầu mối liên kết tiêu thụ thủy sản các mặt hàng thủy sản của tỉnh.
c) Huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng hạ tầng thủy sản; phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá; nghiên cứu, triển khai đầu tư xây dựng trung tâm nghề cá lớn của tỉnh. Sẵn sàng các phương án, kế hoạch phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn nhằm chủ động thực hiện tốt công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Tiếp tục triển khai thực hiện dự án thuộc Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh trên địa bàn tỉnh; triển khai các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát, xử lý các hoạt động gây ô nhiễm môi trường; ứng phó, khắc phục các sự cố môi trường.
b) Tập trung triển khai công tác điều tra cơ bản, xây dựng hệ thống thông tin về tài nguyên, môi trường biển; triển khai thực hiện kế hoạch quản lý tổng hợp vùng bờ. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển, hải đảo. Phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành có liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả “Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đến năm 2030”.
c) Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình hành động số 30-CTr/TU ngày 26/12/2018 của Ban thường vụ Tỉnh ủy Trà Vinh về thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Hội nghị lần thứ Tám Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh và Chương trình số 21-CTr/TU ngày 11/11/2021 của Tỉnh ủy Trà Vinh về phát triển kinh tế biển tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Tập trung nguồn lực đầu tư hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật ngành du lịch; phát triển các ngành dịch vụ và du lịch biển; phát triển các cụm tuyến du lịch trên sông Cổ Chiên, từ thành phố Trà Vinh đến biển Ba Động; phát triển các tuyến du lịch biển tham quan các địa điểm như: Tham quan rừng ngập mặn - các công trình điện gió, điện năng lượng, làng nghề cá; phát triển một số loại hình dịch vụ du lịch trên biển, du lịch cộng đồng; kêu gọi đầu tư tàu du lịch cao tốc tuyến Định An - Côn Đảo, tuyến Định An - Vũng Tàu.
b) Tăng cường hợp tác, liên kết phát triển du lịch, phát huy giá trị di sản văn hóa, lịch sử để thu hút du khách; tổ chức các lễ hội tôn vinh văn hóa biển (lễ hội nghinh Ông...) và xây dựng văn hóa ẩm thực mang tính đặc thù của 03 dân tộc Kinh, Khmer, Hoa của tỉnh.
6. Sở Công Thương
a) Phối hợp với các đơn vị chức năng liên quan xây dựng cơ chế, chính sách thu hút đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng các cụm công nghiệp ở các huyện ven biển; tăng cường kêu gọi đầu tư phát triển công nghiệp biển như: sửa chữa đóng tàu, cơ khí chế tạo, công nghiệp chế biến và công nghiệp phụ trợ. Hỗ trợ phát triển thương hiệu sản phẩm thủy sản của tỉnh nhằm nâng cao giá trị, tăng sức cạnh tranh, đẩy mạnh tiêu thụ trên thị trường; khuyến khích khôi phục các cơ sở tiểu thủ công nghiệp.
b) Tiếp tục theo dõi Quy hoạch điện VIII (Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2021-2030) để kịp thời tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo triển khai và mời gọi đầu tư các dự án năng lượng tái tạo, nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh về năng lượng tái tạo.
c) Phối hợp với các Sở, ngành và Ban Quản lý Khu Kinh tế Trà Vinh phát triển các ngành dịch vụ logistics và chuỗi cung ứng; thu hút, kêu gọi đầu tư các dự án ha ̣tầng kỹ thuật phục vụ logistics và chuỗi cung ứng; dự án hạ tầng kỹ thuật khu kho ngoại quan và khu phi thuế quan trong Khu kinh tế Định An.
7. Sở Giao thông vận tải
a) Phối hợp với Ban Quản lý Khu Kinh tế Trà Vinh, Sở Kế hoạch và Đầu tư kêu gọi đầu tư cảng biển Trà Vinh với trọng tâm là cảng nước sâu, trở thành cửa ngõ biển để kết nối với các tỉnh của khu vực đồng bằng sông Cửu Long,cả nước và thế giới.
b) Nghiên cứu, đề xuất đầu tư xây dựng trục đường giao thông chính khu vực ven biển, các trục giao thông kết nối vùng ven biển với các đô thị, khu kinh tế và các khu vực khác theo quy hoạch; triển khai Đề án phát triển hạ tầng 04 xã đảo thuộc địa bàn huyện Duyên Hải; xây dựng tuyến đường hành lang ven biển trên địa bàn tỉnh kết nối vùng ven biển với tỉnh Bến Tre. Kiến nghị, phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương đầu tư tuyến cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Tiền Giang - Bến Tre - Trà Vinh - Sóc Trăng và tuyến cao tốc Hồng Ngự - Trà Vinh.
Sở Xây dựng
Phối hợp, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố lập và quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng các công trình đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai theo quy định.

Content:
Hoàn thành lập Quy hoạch tỉnh Trà Vinh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, đảm bảo phù hợp, gắn kết với Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Đồng thời, rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tỉnh đảm bảo đồng bộ, thống nhất với Quy hoạch cao hơn.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối vốn ngân sách, huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển. Đồng thời, tham mưu, đề xuất các giải pháp tăng thu ngân sách hàng năm để bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển thực hiện đầu tư kết cấu hạ tầng.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và địa phương rà soát, điều chỉnh phương án phát triển ngành nông - lâm - ngư nghiệp phù hợp với Quy hoạch tỉnh. Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, trọng tâm là tái cơ cấu ngành thủy sản gắn với xây dựng nông thôn mới.
b) Thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 11/3/2021; cơ cấu lại nghề khai thác thủy sản; vận động, hỗ trợ ngư dân cải hoán, đóng mới tàu cá công suất lớn, hiện đại, phát triển các hợp tác xã, tổ đội, nghiệp đoàn nghề cá. Phối hợp các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ vào nuôi trồng, khai thác, bảo quản, chế biến và tạo đầu mối liên kết tiêu thụ thủy sản các mặt hàng thủy sản của tỉnh.
Huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng hạ tầng thủy sản; phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá; nghiên cứu, triển khai đầu tư xây dựng trung tâm nghề cá lớn của tỉnh. Sẵn sàng các phương án, kế hoạch phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn nhằm chủ động thực hiện tốt công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Tiếp tục triển khai thực hiện dự án thuộc Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh trên địa bàn tỉnh; triển khai các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát, xử lý các hoạt động gây ô nhiễm môi trường; ứng phó, khắc phục các sự cố môi trường.
b) Tập trung triển khai công tác điều tra cơ bản, xây dựng hệ thống thông tin về tài nguyên, môi trường biển; triển khai thực hiện kế hoạch quản lý tổng hợp vùng bờ. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển, hải đảo. Phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành có liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả “Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đến năm 2030”.
Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình hành động số 30-CTr/TU ngày 26/12/2018 của Ban thường vụ Tỉnh ủy Trà Vinh về thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Hội nghị lần thứ Tám Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh và Chương trình số 21-CTr/TU ngày 11/11/2021 của Tỉnh ủy Trà Vinh về phát triển kinh tế biển tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Tập trung nguồn lực đầu tư hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật ngành du lịch; phát triển các ngành dịch vụ và du lịch biển; phát triển các cụm tuyến du lịch trên sông Cổ Chiên, từ thành phố Trà Vinh đến biển Ba Động; phát triển các tuyến du lịch biển tham quan các địa điểm như: Tham quan rừng ngập mặn - các công trình điện gió, điện năng lượng, làng nghề cá; phát triển một số loại hình dịch vụ du lịch trên biển, du lịch cộng đồng; kêu gọi đầu tư tàu du lịch cao tốc tuyến Định An - Côn Đảo, tuyến Định An - Vũng Tàu.
b) Tăng cường hợp tác, liên kết phát triển du lịch, phát huy giá trị di sản văn hóa, lịch sử để thu hút du khách; tổ chức các lễ hội tôn vinh văn hóa biển (lễ hội nghinh Ông...) và xây dựng văn hóa ẩm thực mang tính đặc thù của 03 dân tộc Kinh, Khmer, Hoa của tỉnh.
6. Sở Công Thương
a) Phối hợp với các đơn vị chức năng liên quan xây dựng cơ chế, chính sách thu hút đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng các cụm công nghiệp ở các huyện ven biển; tăng cường kêu gọi đầu tư phát triển công nghiệp biển như: sửa chữa đóng tàu, cơ khí chế tạo, công nghiệp chế biến và công nghiệp phụ trợ. Hỗ trợ phát triển thương hiệu sản phẩm thủy sản của tỉnh nhằm nâng cao giá trị, tăng sức cạnh tranh, đẩy mạnh tiêu thụ trên thị trường; khuyến khích khôi phục các cơ sở tiểu thủ công nghiệp.
b) Tiếp tục theo dõi Quy hoạch điện VIII (Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2021-2030) để kịp thời tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo triển khai và mời gọi đầu tư các dự án năng lượng tái tạo, nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh về năng lượng tái tạo.
Phối hợp với các Sở, ngành và Ban Quản lý Khu Kinh tế Trà Vinh phát triển các ngành dịch vụ logistics và chuỗi cung ứng; thu hút, kêu gọi đầu tư các dự án ha ̣tầng kỹ thuật phục vụ logistics và chuỗi cung ứng; dự án hạ tầng kỹ thuật khu kho ngoại quan và khu phi thuế quan trong Khu kinh tế Định An.
7. Sở Giao thông vận tải
a) Phối hợp với Ban Quản lý Khu Kinh tế Trà Vinh, Sở Kế hoạch và Đầu tư kêu gọi đầu tư cảng biển Trà Vinh với trọng tâm là cảng nước sâu, trở thành cửa ngõ biển để kết nối với các tỉnh của khu vực đồng bằng sông Cửu Long,cả nước và thế giới.
b) Nghiên cứu, đề xuất đầu tư xây dựng trục đường giao thông chính khu vực ven biển, các trục giao thông kết nối vùng ven biển với các đô thị, khu kinh tế và các khu vực khác theo quy hoạch; triển khai Đề án phát triển hạ tầng 04 xã đảo thuộc địa bàn huyện Duyên Hải; xây dựng tuyến đường hành lang ven biển trên địa bàn tỉnh kết nối vùng ven biển với tỉnh Bến Tre. Kiến nghị, phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương đầu tư tuyến cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Tiền Giang - Bến Tre - Trà Vinh - Sóc Trăng và tuyến cao tốc Hồng Ngự - Trà Vinh.
Sở Xây dựng
Phối hợp, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố lập và quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng các công trình đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai theo quy định.