Document: Điều 1 Quyết định 22/2018/QĐ-UBND hỗ trợ lãi suất vay trợ giá cho vận tải công cộng xe buýt Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "20/08/2018", "sign_number": "22/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "20/08/2018", "sign_number": "22/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "20/08/2018", "sign_number": "22/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "20/08/2018", "sign_number": "22/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "20/08/2018", "sign_number": "22/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 22/2018/QĐ-UBND hỗ trợ lãi suất vay trợ giá cho vận tải công cộng xe buýt Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 231/2017/QĐ-UBND ngày 02/2/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về cơ chế hỗ trợ lãi suất vay và cơ chế trợ giá cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
1. Sửa đổi Điều 2 như sau:
“1. Cơ chế hỗ trợ lãi suất vay áp dụng cho các doanh nghiệp, hợp tác xã cung ứng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố đầu tư mua sắm mới phương tiện trên các tuyến trong Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
2. Cơ chế trợ giá áp dụng cho các doanh nghiệp, hợp tác xã được Ủy ban nhân dân thành phố đặt hàng cung ứng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố.”
2. Sửa đổi tên Điều 5 như sau:

“Điều 5. Phương thức trợ giá và cách xác định kinh phí trợ giá”
3. Bãi bỏ Điều 6, 7.
4. Sửa đổi Điều 8 như sau:
“Điều 8. Quy định giá vé các tuyến xe buýt được trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
1. Đối với tuyến có cự ly dưới 15 km:
a) Giá vé lượt đồng hạng: 8.000 đồng/vé/lượt.
b) Giá vé tháng: 200.000 đồng/vé/tháng.
2. Đối với tuyến có cự ly từ 15 km đến dưới 25 km:
a) Giá vé lượt đồng hạng: 12.000 đồng/vé/lượt,
b) Giá vé tháng: 200.000 đồng/vé/tháng.
3. Đối với tuyến có cự ly từ 25 km đến 35 km:
a) Giá vé lượt đồng hạng: 13.000 đồng/vé/lượt.
b) Giá vé tháng: 250.000 đồng/vé/tháng.
4. Đối với tuyến có cự ly trên 35 km:
a) Giá vé lượt đồng hạng: 15.000 đồng/vé/lượt.
b) Giá vé tháng: 300.000 đồng/vé/tháng.”
5. Sửa đổi Điểm b, c, d Khoản 1 Điều 10 như sau:
a. Sửa đổi Điểm b Khoản 1 Điều 10 như sau:
“b) Kiểm tra, giám sát hoạt động của các phương tiện được đầu tư mới phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng trên địa bàn thành phố. Chỉ đạo các doanh nghiệp vận tải; các doanh nghiệp quản lý và khai thác bến xe căn cứ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao tổ chức khai thác tuyến, quản lý và điều hành hoạt động của các tuyến xe buýt nhằm bảo đảm hiệu quả kinh doanh, giảm dần tiền trợ giá cho ngân sách nhà nước của từng tuyến.”
b. Sửa đổi Điểm c Khoản 1 Điều 10 như sau:
"c) Hàng năm, xây dựng kế hoạch kinh phí trợ giá gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định.”
c. Sửa đổi Điểm d Khoản 1 Điều 10 như sau:
“d) Thực hiện công tác quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt gồm:
- Quản lý các nguồn vốn trợ giá và các nguồn vốn ngân sách hỗ trợ cho lĩnh vực vận tải hành khách công cộng.
- Xây dựng kế hoạch và biểu đồ các tuyến vận tải hành khách công cộng theo từng tháng, quý, năm. Căn cứ vào nhu cầu đi lại của nhân dân để đề xuất phê duyệt công bố tuyến, thay đổi tuyến, lộ trình hoạt động của xe buýt.
- Tổ chức ký kết hợp đồng kinh tế, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán với các doanh nghiệp, hợp tác xã được ứng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát công cộng bằng xe buýt về việc chấp hành các quy định, quy chế trong lĩnh vực vận tải hành khách công cộng do Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân thành phố và Sở Giao thông vận tải ban hành.”
6. Bổ sung trách nhiệm của Sở Tài chính quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 10 như sau:
“- Chủ trì thẩm định quyết toán kinh phí trợ giá xe buýt làm cơ sở để Sở Giao thông vận tải thanh toán cho các đơn vị.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã các thủ tục cần thiết để được hưởng cơ chế trợ giá, cơ chế hỗ trợ lãi suất vay của thành phố theo quy định.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 231/2017/QĐ-UBND ngày 02/2/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về cơ chế hỗ trợ lãi suất vay và cơ chế trợ giá cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
1. Sửa đổi Điều 2 như sau:
“1. Cơ chế hỗ trợ lãi suất vay áp dụng cho các doanh nghiệp, hợp tác xã cung ứng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố đầu tư mua sắm mới phương tiện trên các tuyến trong Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
2. Cơ chế trợ giá áp dụng cho các doanh nghiệp, hợp tác xã được Ủy ban nhân dân thành phố đặt hàng cung ứng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố.”
2. Sửa đổi tên Điều 5 như sau:

“Điều 5. Phương thức trợ giá và cách xác định kinh phí trợ giá”
3. Bãi bỏ Điều 6, 7.
4. Sửa đổi Điều 8 như sau:
“Điều 8. Quy định giá vé các tuyến xe buýt được trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
1. Đối với tuyến có cự ly dưới 15 km:
a) Giá vé lượt đồng hạng: 8.000 đồng/vé/lượt.
b) Giá vé tháng: 200.000 đồng/vé/tháng.
2. Đối với tuyến có cự ly từ 15 km đến dưới 25 km:
a) Giá vé lượt đồng hạng: 12.000 đồng/vé/lượt,
b) Giá vé tháng: 200.000 đồng/vé/tháng.
3. Đối với tuyến có cự ly từ 25 km đến 35 km:
a) Giá vé lượt đồng hạng: 13.000 đồng/vé/lượt.
b) Giá vé tháng: 250.000 đồng/vé/tháng.
4. Đối với tuyến có cự ly trên 35 km:
a) Giá vé lượt đồng hạng: 15.000 đồng/vé/lượt.
b) Giá vé tháng: 300.000 đồng/vé/tháng.”
5. Sửa đổi Điểm b, c, d Khoản 1 Điều 10 như sau:
a. Sửa đổi Điểm b Khoản 1 Điều 10 như sau:
“b) Kiểm tra, giám sát hoạt động của các phương tiện được đầu tư mới phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng trên địa bàn thành phố. Chỉ đạo các doanh nghiệp vận tải; các doanh nghiệp quản lý và khai thác bến xe căn cứ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao tổ chức khai thác tuyến, quản lý và điều hành hoạt động của các tuyến xe buýt nhằm bảo đảm hiệu quả kinh doanh, giảm dần tiền trợ giá cho ngân sách nhà nước của từng tuyến.”
b. Sửa đổi Điểm c Khoản 1 Điều 10 như sau:
"c) Hàng năm, xây dựng kế hoạch kinh phí trợ giá gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định.”
c. Sửa đổi Điểm d Khoản 1 Điều 10 như sau:
“d) Thực hiện công tác quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt gồm:
- Quản lý các nguồn vốn trợ giá và các nguồn vốn ngân sách hỗ trợ cho lĩnh vực vận tải hành khách công cộng.
- Xây dựng kế hoạch và biểu đồ các tuyến vận tải hành khách công cộng theo từng tháng, quý, năm. Căn cứ vào nhu cầu đi lại của nhân dân để đề xuất phê duyệt công bố tuyến, thay đổi tuyến, lộ trình hoạt động của xe buýt.
- Tổ chức ký kết hợp đồng kinh tế, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán với các doanh nghiệp, hợp tác xã được ứng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát công cộng bằng xe buýt về việc chấp hành các quy định, quy chế trong lĩnh vực vận tải hành khách công cộng do Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân thành phố và Sở Giao thông vận tải ban hành.”
6. Bổ sung trách nhiệm của Sở Tài chính quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 10 như sau:
“- Chủ trì thẩm định quyết toán kinh phí trợ giá xe buýt làm cơ sở để Sở Giao thông vận tải thanh toán cho các đơn vị.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã các thủ tục cần thiết để được hưởng cơ chế trợ giá, cơ chế hỗ trợ lãi suất vay của thành phố theo quy định.”