Document: Điều 14 Thông tư 142/2015/TT-BTC Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/09/2015", "sign_number": "142/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/09/2015", "sign_number": "142/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/09/2015", "sign_number": "142/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/09/2015", "sign_number": "142/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/09/2015", "sign_number": "142/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 14 Thông tư 142/2015/TT-BTC Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá mới nhất có nội dung như sau:

Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính
1. Cục Quản lý giá chịu trách nhiệm:
a) Là cơ quan chuyên môn, đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn, xây dựng, khai thác, quản lý và vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá đảm bảo tính tương thích và kết nối được với các hệ thống cơ sở dữ liệu về giá của các Bộ, ngành, Sở Tài chính và các nguồn khác.
b) Phối hợp với các Bộ, ngành, các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan xây dựng và thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính ký quy chế phối hợp kết nối, chia sẻ, cung cấp thông tin thuộc Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá trong đó bao gồm các nội dung chính như danh mục hàng hóa, dịch vụ, tài sản; mẫu biểu báo cáo kèm theo Phụ lục Thông tư này; tần suất cập nhật, cung cấp thông tin, kết nối cơ sở dữ liệu giá; phương thức cung cấp, cập nhật, kết nối, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu giá; quyền và trách nhiệm cụ thể của các bên liên quan.
c) Phối hợp với Cục Tin học Thống kê Tài chính và các đơn vị liên quan xây dựng quy định đối với hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong việc xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về giá.
d) Triển khai, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. Định kỳ báo cáo Bộ Tài chính tình hình triển khai thực hiện xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá và kiến nghị giải pháp, các nội dung bổ sung, sửa đổi để thực hiện tốt việc xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
đ) Chỉ đạo Trung tâm Dữ liệu quốc gia và Dịch vụ về giá làm đầu mối trong việc xây dựng, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá và triển khai các nhiệm vụ quy định tại khoản 7 Điều này.
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.
2. Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm cung cấp cơ sở dữ liệu trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu theo quy định tại Thông tư này; kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia và Dịch vụ về giá (Cục Quản lý giá).
3. Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm cung cấp cơ sở dữ liệu về giá tính thuế; khung giá tính thuế tài nguyên; kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia và Dịch vụ về giá (Cục Quản lý giá).
4. Cục Quản lý công sản chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về giá tài sản Nhà nước bao gồm nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản thuộc sở hữu Nhà nước theo thẩm quyền; kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia và Dịch vụ về giá (Cục Quản lý giá).
5. Cục Tin học và Thống kê Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý giá và các đơn vị liên quan:
a) Xây dựng các chương trình, phần mềm, ứng dụng hỗ trợ việc xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia và Dịch vụ về giá và Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá tại các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, đảm bảo tính tương thích và kết nối được với các hệ thống Cơ sở dữ liệu về giá tại các Bộ, ngành, Sở Tài chính và các nguồn khác.
b) Quản lý, duy trì và đảm bảo kỹ thuật cho hoạt động của hệ thống mạng phục vụ cho việc xây dựng, khai thác, quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; đảm bảo an ninh, an toàn về mặt kỹ thuật, lưu trữ và bảo mật số liệu đối với hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
c) Hướng dẫn xử lý các vấn đề về kỹ thuật phát sinh trong quá trình xây dựng, khai thác, quản lý hệ thống thông tin dữ liệu giá; chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý giá hướng dẫn, đôn đốc thực hiện các chương trình, phần mềm, ứng dụng phục vụ cho việc thực hiện chế độ báo cáo thông tin giá cả thị trường và việc xây dựng, cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
d) Kết nối các cơ sở dữ liệu liên quan đến nội dung cơ sở dữ liệu về giá tại Điều 4 Thông tư này do Cục Tin học và Thống kê Tài chính hiện đang quản lý (cơ sở dữ liệu kinh tế vĩ mô, báo cáo thống kê tài chính...) với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia và Dịch vụ về giá (Cục Quản lý giá).
6. Cục Kế hoạch - Tài chính: chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trình Bộ Tài chính xem xét bố trí kinh phí để xây dựng và duy trì, nâng cấp, vận hành thường xuyên Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.
7. Trung tâm Dữ liệu quốc gia và Dịch vụ về giá (Cục Quản lý giá) chịu trách nhiệm:
a) Là đơn vị chuyên môn, đầu mối thuộc Cục Quản lý giá trực tiếp chịu trách nhiệm triển khai thực hiện xây dựng, cập nhật, duy trì và khai thác, quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.
b) Thiết kế cụ thể nội dung Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá tại Bộ Tài chính, tổng hợp danh sách các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, các cơ quan, đơn vị, tổ chức cá nhân tham gia xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá báo cáo Cục Quản lý giá trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, phê duyệt.
c) Phối hợp với Cục Tin học và Thống kê Tài chính thực hiện kiểm soát các cơ sở dữ liệu về giá hiện có tại các đơn vị làm cơ sở xây dựng quy chế phối hợp và giải pháp công nghệ thông tin có liên quan đến xây dựng, nâng cấp, quản lý, vận hành và chia sẻ, kết nối thông tin thuộc Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá giữa các cơ quan xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá quy định tại Điều 2 Thông tư này; duy trì và đảm bảo an ninh, an toàn về mặt kỹ thuật đối với hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
d) Đề xuất, xây dựng quy chế phối hợp, giải pháp công nghệ thông tin, hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin có liên quan đến xây dựng, quản lý, vận hành và kết nối hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá báo cáo Cục Quản lý giá, Cục Tin học và Thống kê Tài chính trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, phê duyệt.
đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc cập nhật giá các hàng hóa, dịch vụ, tài sản do các Bộ, ngành, Sở Tài chính và tổ chức, cá nhân khác vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; tư vấn, hỗ trợ, giải đáp và khắc phục các vướng mắc kỹ thuật cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình cập nhật số liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
e) Phân quyền khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
g) Đề xuất báo cáo Cục Quản lý giá trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về chi phí cung cấp thông tin (nếu có).
h) Khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá được hình thành, tùy theo thông tin có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá, định kỳ hàng tháng có báo cáo về tình hình giá cả thị trường các mặt hàng thuộc danh mục báo cáo giá thị trường của Bộ Tài chính; báo cáo trong các trường hợp đột xuất; dự báo và kiến nghị các biện pháp bình ổn giá khi cần thiết.
8. Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ Cục Quản lý giá trong việc triển khai thực hiện xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo quy định tại Thông tư này.

Content:
Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính
1. Cục Quản lý giá chịu trách nhiệm:
a) Là cơ quan chuyên môn, đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn, xây dựng, khai thác, quản lý và vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá đảm bảo tính tương thích và kết nối được với các hệ thống cơ sở dữ liệu về giá của các Bộ, ngành, Sở Tài chính và các nguồn khác.
b) Phối hợp với các Bộ, ngành, các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan xây dựng và thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính ký quy chế phối hợp kết nối, chia sẻ, cung cấp thông tin thuộc Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá trong đó bao gồm các nội dung chính như danh mục hàng hóa, dịch vụ, tài sản; mẫu biểu báo cáo kèm theo Phụ lục Thông tư này; tần suất cập nhật, cung cấp thông tin, kết nối cơ sở dữ liệu giá; phương thức cung cấp, cập nhật, kết nối, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu giá; quyền và trách nhiệm cụ thể của các bên liên quan.
c) Phối hợp với Cục Tin học Thống kê Tài chính và các đơn vị liên quan xây dựng quy định đối với hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong việc xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về giá.
d) Triển khai, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. Định kỳ báo cáo Bộ Tài chính tình hình triển khai thực hiện xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá và kiến nghị giải pháp, các nội dung bổ sung, sửa đổi để thực hiện tốt việc xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
đ) Chỉ đạo Trung tâm Dữ liệu quốc gia và Dịch vụ về giá làm đầu mối trong việc xây dựng, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá và triển khai các nhiệm vụ quy định tại khoản 7 Điều này.
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.
2. Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm cung cấp cơ sở dữ liệu trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu theo quy định tại Thông tư này; kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia và Dịch vụ về giá (Cục Quản lý giá).
3. Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm cung cấp cơ sở dữ liệu về giá tính thuế; khung giá tính thuế tài nguyên; kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia và Dịch vụ về giá (Cục Quản lý giá).
4. Cục Quản lý công sản chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về giá tài sản Nhà nước bao gồm nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản thuộc sở hữu Nhà nước theo thẩm quyền; kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia và Dịch vụ về giá (Cục Quản lý giá).
5. Cục Tin học và Thống kê Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý giá và các đơn vị liên quan:
a) Xây dựng các chương trình, phần mềm, ứng dụng hỗ trợ việc xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia và Dịch vụ về giá và Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá tại các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, đảm bảo tính tương thích và kết nối được với các hệ thống Cơ sở dữ liệu về giá tại các Bộ, ngành, Sở Tài chính và các nguồn khác.
b) Quản lý, duy trì và đảm bảo kỹ thuật cho hoạt động của hệ thống mạng phục vụ cho việc xây dựng, khai thác, quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; đảm bảo an ninh, an toàn về mặt kỹ thuật, lưu trữ và bảo mật số liệu đối với hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
c) Hướng dẫn xử lý các vấn đề về kỹ thuật phát sinh trong quá trình xây dựng, khai thác, quản lý hệ thống thông tin dữ liệu giá; chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý giá hướng dẫn, đôn đốc thực hiện các chương trình, phần mềm, ứng dụng phục vụ cho việc thực hiện chế độ báo cáo thông tin giá cả thị trường và việc xây dựng, cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
d) Kết nối các cơ sở dữ liệu liên quan đến nội dung cơ sở dữ liệu về giá tại Điều 4 Thông tư này do Cục Tin học và Thống kê Tài chính hiện đang quản lý (cơ sở dữ liệu kinh tế vĩ mô, báo cáo thống kê tài chính...) với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia và Dịch vụ về giá (Cục Quản lý giá).
6. Cục Kế hoạch - Tài chính: chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trình Bộ Tài chính xem xét bố trí kinh phí để xây dựng và duy trì, nâng cấp, vận hành thường xuyên Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.
7. Trung tâm Dữ liệu quốc gia và Dịch vụ về giá (Cục Quản lý giá) chịu trách nhiệm:
a) Là đơn vị chuyên môn, đầu mối thuộc Cục Quản lý giá trực tiếp chịu trách nhiệm triển khai thực hiện xây dựng, cập nhật, duy trì và khai thác, quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.
b) Thiết kế cụ thể nội dung Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá tại Bộ Tài chính, tổng hợp danh sách các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, các cơ quan, đơn vị, tổ chức cá nhân tham gia xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá báo cáo Cục Quản lý giá trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, phê duyệt.
c) Phối hợp với Cục Tin học và Thống kê Tài chính thực hiện kiểm soát các cơ sở dữ liệu về giá hiện có tại các đơn vị làm cơ sở xây dựng quy chế phối hợp và giải pháp công nghệ thông tin có liên quan đến xây dựng, nâng cấp, quản lý, vận hành và chia sẻ, kết nối thông tin thuộc Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá giữa các cơ quan xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá quy định tại Điều 2 Thông tư này; duy trì và đảm bảo an ninh, an toàn về mặt kỹ thuật đối với hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
d) Đề xuất, xây dựng quy chế phối hợp, giải pháp công nghệ thông tin, hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin có liên quan đến xây dựng, quản lý, vận hành và kết nối hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá báo cáo Cục Quản lý giá, Cục Tin học và Thống kê Tài chính trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, phê duyệt.
đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc cập nhật giá các hàng hóa, dịch vụ, tài sản do các Bộ, ngành, Sở Tài chính và tổ chức, cá nhân khác vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; tư vấn, hỗ trợ, giải đáp và khắc phục các vướng mắc kỹ thuật cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình cập nhật số liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
e) Phân quyền khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
g) Đề xuất báo cáo Cục Quản lý giá trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về chi phí cung cấp thông tin (nếu có).
h) Khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá được hình thành, tùy theo thông tin có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá, định kỳ hàng tháng có báo cáo về tình hình giá cả thị trường các mặt hàng thuộc danh mục báo cáo giá thị trường của Bộ Tài chính; báo cáo trong các trường hợp đột xuất; dự báo và kiến nghị các biện pháp bình ổn giá khi cần thiết.
8. Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ Cục Quản lý giá trong việc triển khai thực hiện xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo quy định tại Thông tư này.