Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2278/QĐ-UBND năm 2013 khoán quản lý bảo dưỡng thường xuyên đường bộ Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "27/11/2013", "sign_number": "2278/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "27/11/2013", "sign_number": "2278/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "27/11/2013", "sign_number": "2278/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "27/11/2013", "sign_number": "2278/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "27/11/2013", "sign_number": "2278/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2278/QĐ-UBND năm 2013 khoán quản lý bảo dưỡng thường xuyên đường bộ Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt Đề án thí điểm khoán quản lý và bảo dưỡng thường xuyên đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Phước, với những nội dung sau:
...
6. Đối với đường xây dựng theo hình thức xây dựng - khai thác - chuyển giao (BOT) do nhà đầu tư thực hiện quản lý, bảo trì và khai thác theo đúng quy định hiện hành.
IV. Nguồn vốn thực hiện QL&BDTXĐB
Hàng năm, chính quyền các cấp phải có kế hoạch bố trí kinh phí để phục vụ công tác QL&BDTXĐB do cấp mình quản lý, cụ thể như sau:
1. Hệ thống đường quốc lộ: sử dụng nguồn vốn quản lý, bảo trì đường bộ được Tổng cục Đường bộ Việt Nam ủy thác để thực hiện.
2. Hệ thống đường tỉnh: được bố trí từ nguồn kinh phí của Quỹ bảo trì đường bộ địa phương; ngân sách tỉnh hỗ trợ và các nguồn huy động hợp pháp khác.
3. Hệ thống đường huyện, xã: được bố trí từ nguồn kinh phí của Quỹ bảo trì đường bộ địa phương phân bổ cho huyện; ngân sách huyện hỗ trợ; các nguồn huy động hợp pháp khác và nguồn lực của nhân dân địa phương xã, thôn, xóm, bản theo hình thức xã hội hóa ngành giao thông vận tải.
4. Hệ thống đường chuyên dùng: do nhà đầu tư bố trí vốn thực hiện.
V. Nội dung thực hiện khoán công tác QL&BDTXĐB:
1. Căn cứ pháp lý:
Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành;
Quyết định giao dự toán thu chi ngân sách nhà nước hàng năm của UBND tỉnh Bình Phước;
Kế hoạch vốn bảo dưỡng thường xuyên đường bộ do cơ quan quản lý, khai thác đặt hàng cho các đơn vị hàng quý, hàng năm;
Định mức lao động, chế độ, chính sách nhà nước và các quy định hiện hành.
2. Điều kiện và hình thức giao nhận khoán
Giao khoán được thực hiện khi hiện trạng đoạn đường hoặc cầu đang trong tình trạng khai thác tốt, hư hỏng không vượt quá 10% diện tích (đối với đường).
Giao nhận khoán QL&BDTXĐB giữa Cơ quan quản lý, khai thác với người nhận khoán nơi tuyến đường đi qua bằng hình thức giao khoán hạng mục công việc.
Cơ quan quản lý, khai thác khoán cho người nhận khoán với thời gian 01 năm với từng nội dung công việc cụ thể sau khi khảo sát tình trạng kỹ thuật đoạn đường giao cho người nhận khoán.
3. Các hạng mục công việc được giao khoán của công tác QL&BDTXĐB.
3.1. Công tác quản lý
Là công tác sửa chữa kịp thời những hư hỏng nhỏ, bao gồm những công việc giản đơn, sử dụng công cụ cầm tay mà không cần đến vật liệu, thiết bị xe máy. Công tác này được tiến hành thường xuyên, liên tục trong suốt cả năm, trên toàn bộ tuyến đường để đạt được mục tiêu "bảo đảm giao thông luôn thông suốt và an toàn", gồm các công việc sau:
- Vệ sinh mặt đường;
- Vét rãnh dọc, sửa mái taluy bảo đảm thoát nước tốt;
- Khơi rãnh khi trời mưa;
- Phát quang, dẫy cỏ đảm bảo theo yêu cầu;
Người nhận khoán phải nắm rõ hiện trạng các công trình giao thông trên đoạn đường mình nhận khoán, cụ thể:
- Cầu: số lượng cầu, lý trình, chiều dài, chiều rộng cầu;
- Cống: số lượng cống, lý trình, chiều dài, khẩu độ cống;
- Hệ thống báo hiệu: số lượng và lý trình cắm cọc tiêu, số lượng và lý trình cắm biển báo, cột km, số lượng và lý trình mốc lộ giới;
- Hành lang đường: số lượng, công trình vi phạm;
- Nền đường: kè, tường chắn, ốp mái taluy, các đoạn hay bị sạt lở, lún sụt, kè rọ đá, các đường ngang giao với đường chính;
- Hệ thống thoát nước: lý trình và chiều dài rãnh xây, lý trình và chiều dài rãnh đất, lý trình và chiều dài rãnh kín;
Người nhận khoán có trách nhiệm báo cáo kịp thời với cơ quan quản lý, khai thác những hiện tượng hư hỏng hoặc vi phạm các quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
3.2. Công tác bảo dưỡng thường xuyên
Các công việc cần sử dụng tới vật liệu, thiết bị xe máy, trình độ chuyên môn... Đây là các hạng mục công việc sửa chữa có khối lượng với quy mô kỹ thuật đơn giản, tính chất công việc dàn trải toàn tuyến nhằm mục đích khôi phục lại kết cấu công trình, ngăn chặn sự xuống cấp, đảm bảo giao thông luôn thông suốt và an toàn, gồm các công việc sau:
- Bảo dưỡng lề đường;
- Thông cống, khơi thông dòng chảy thượng hạ lưu cống;
- Vệ sinh sơn lan can cầu, vệ sinh sạch sẽ mặt cầu, hệ thống thoát nước trên mặt cầu, vệ sinh mặt gối cầu, bôi mỡ gối cầu, gỡ cây trôi mắc vào mố trụ cầu;
- Phát quang, cắt cỏ đảm bảo tầm nhìn;
- Hốt đất sạt lở;
- Sơn, nắn sửa hệ thống báo hiệu đường bộ như: sơn nắn chỉnh các biển báo bị cong vênh, dựng lại các biển báo bị nghiêng lệch, vệ sinh bề mặt biển báo, phát cây thu dọn các chướng ngại vật che khuất biển báo; nắn chỉnh cọc tiêu, trụ km bị xiêu vẹo;
- Vá ổ gà mặt đường (kể cả phần móng đường), rải phủ cục bộ trên các đoạn bị bong bật;
- Bổ sung, sửa chữa hệ thống báo hiệu đường bộ.
4. Yêu cầu kỹ thuật, chất lượng các hạng mục công việc khoán
4.1. Nền mặt đường
- Vệ sinh mặt đường: không để lắng đọng đất bùn và các vật khác trên mặt đường bảo đảm thoát nước nhanh chóng ra hai bên;
- Phát cây, cắt cỏ, tỉa cành bảo đảm tầm nhìn, cây, cỏ không che khuất cọc tiêu, biển báo, trụ km và ảnh hưởng thoát nước. Chiều cao phát cây, cỏ trên lề đường, mái taluy (độ nghiêng mái đường) nền đường đắp và mái taluy dương từ độ cao 4m trở xuống, cây, cỏ không cao quá 0,2m; từ độ cao 4m trở lên không có cây to có đường kính lớn hơn 5cm và xỏa cành xuống dưới. Trên mái taluy âm trong phạm vi từ vai đường trở ra 1m và trong phạm vi bụng đường cong cây, cỏ không cao quá vai đường (điểm giao giữa lề đường với mái taluy hoặc mương thoát nước) 0,2m và không làm mất tầm nhìn. Khu vực kè, tường chắn đất bằng đá xếp khan, rọ đá, BTXM, đá xây phải phát quang không để cây, cỏ mọc lấp; hai bên dòng chảy hai đầu cống phát quang đảm bảo thoát nước tốt. Phát quang tường mố cầu, 1/4 nón và 20m trong phạm vi thượng hạ lưu cầu. Phát quang cây, cỏ trên mái taluy đường đầu cầu mỗi bên 10m tính từ đuôi mố cầu, phát cây thu dọn các các chướng ngại vật không để che khuất biển báo, tường hộ lan, cọc tiêu, trụ km, phát quang đường lên xuống hai đầu cầu, hai đầu cống.
4.2. Bảo dưỡng lề đường
Lề đường phải bảo đảm luôn bằng phẳng, ổn định có độ dốc thoát nước tốt, phạm vi gần mép mặt đường không được để lồi lõm, đọng nước trên lề đường hoặc theo dọc mép mặt đường.
4.3. Hệ thống rãnh thoát nước
- Hệ thống rãnh thoát nước bao gồm rãnh dọc, rãnh ngang, rãnh bậc, rãnh đỉnh. Các loại rãnh bao gồm rãnh đất tự nhiên, rãnh xây có tấm đậy và không có tấm đậy. Rãnh thoát nước phải bảo đảm yêu cầu thoát nước tốt, không đọng nước, trong mọi trường hợp không để nước chảy tràn qua mặt đường;
- Rãnh dọc phải có độ dốc đều và phải đủ tiết diện thoát nước, chiều sâu rãnh tối thiểu 0,3m. Tính từ vai đường không xói sâu đến mức làm tổn hại đến nền đường và gây nguy hiểm khi xe tránh nhau ra sát mép lề, đáy rãnh không có cây cỏ, rác đọng làm cản trở dòng chảy;
- Vét rãnh nạo vét đất bùn, cỏ rác trong lòng rãnh, không để đọng nước trong lòng rãnh làm suy yếu nền lề đường;
- Trong quá trình vét rãnh không để đất ra lề đường làm tôn cao lề đường, gây đọng nước trên mặt đường;
- Khơi rãnh khi trời mưa: khi mưa to phải khơi rãnh, loại bỏ đất, đá, cây, cỏ rơi vào trong lòng rãnh gây tắc dòng chảy làm cho nước tràn lên lề đường dọc theo mặt đường hoặc tràn qua đường sẽ làm xói lề, xói mặt đường, gây sạt lở taluy âm nền đường.
4.4. Cống thoát nước
Thông cống: nạo vét đất đá lắng đọng trong hố thu nước thượng lưu, trong lòng cống và hạ lưu cống để thông thoát nước cho cống, dọn sạch vật cản dòng chảy, phát quang cây cỏ hai bên dòng chảy, hai đầu cống đảm bảo thoát nước tốt.
4.5. Cầu
- Vệ sinh mặt cầu và hệ thống thoát nước trên mặt cầu, thay thế các ống thoát nước bị hư hỏng;
- Khe co giãn: thường xuyên vệ sinh sạch sẽ khe co giãn, gom dọn ngay những vật cứng rơi vào khe co giãn, không để nước trên mặt cầu chảy vào khe co giãn, thường xuyên xiết chặt các bu lông liên kết khe co giãn với dầm, bổ sung các nút đậy (đối với khe co giãn cao su) xử lý các bản thép cong vênh;
- Gối cầu: vệ sinh mặt gối cầu, bôi mỡ toàn bộ gối cầu;
- Mố trụ cầu: vệ sinh bề mặt đỉnh mố trụ cầu, phát quang cây cỏ phần tường mố, 1/4 nón và 20m trong phạm vi thượng, hạ lưu cầu, thanh thải dòng chảy dưới cầu, gỡ cây trôi mắc vào mố trụ cầu. Sửa chữa bậc lên xuống cầu, phát cây, cỏ lên xuống cầu;
- Đường đầu cầu: đắp phụ nền đầu cầu bị thiếu khuyết, bạt lề đầu cầu khi đất cát cao hơn mép đường. Phát quang cây, cỏ trên mái taluy đường đầu cầu mỗi bên 10m tính từ đuôi rao cầu, nắn chỉnh và bổ sung biển báo hiệu, tường hộ lan hai đầu cầu bị nghiêng lệch.
4.6. Hệ thống báo hiệu
- Nắn chỉnh, tu sửa các biển báo bị cong vênh, dựng lại các biển báo bị nghiêng lệch cho ngay ngắn đúng vị trí. Vệ sinh mặt biển cho sáng sủa rõ ràng. Phát quang thu dọn các chướng ngại vật không để che lấp biển báo;
- Tường hộ lan: nắn chỉnh tường hộ lan, phát quang cây cỏ mọc che lấp;
- Cọc tiêu, trụ km: nắn chỉnh cọc tiêu, trụ km bị nghiêng lệch cho ngắn, phát quang không để cây cỏ che lấp.
4.7. Xử lý tạm thời ổ gà
Người nhận khoán phải kịp thời lấp tạm thời ổ gà phát sinh bằng đất lọc trên đoạn đường nhận khoán để đảm bảo giao thông.
5. Đối tượng nhận khoán công tác QL&BDTXĐB:
Các hạng mục công việc QL&BDTXĐB được giao khoán cho các tổ chức, cá nhân, các đoàn thể ở địa phương nơi tuyến đường đi qua nhận khoán thực hiện.
VI. Thực hiện giao khoán công tác QL&BDTXĐB
A. Đối với đường (bao gồm cả cầu ≤ 25m)
Giao khoán thực hiện trong một năm trên từng đoạn đường, tuyến đường với một tổ chức, cá nhân, đoàn thể để thực hiện QL&BDTXĐB trên cơ sở khối lượng cụ thể cho từng công việc. Các nội dung công việc cơ bản được giao khoán cụ thể theo bảng sau:
Bảng 1-1: Định mức chi phí công tác QL&BDTXDĐB.
Áp dụng với mặt đường có bề rộng 7m, trường hợp chiều rộng mặt đường có chiều rộng lớn hoặc nhỏ hơn thì nội suy theo quy định.
Đơn vị tính: Km/năm

STT

Tên hạng mục công việc

Đơn vị

Định mức

Ghi chú

Mặt đường BTN

Mặt đường BTXM

MĐ đá dăm nhựa

Mặt đường sỏi đỏ

I

Công tác quản lý

1

Vệ sinh mặt đường

Công

2

2

2

0

2

Vét rãnh thoát nước, sửa mái taluy (gồm rãnh đất và rãnh xây)

Công

10

10

10

10

3

Khơi rãnh khi trời mưa

Công

4

4

4

21

4

Phát cây, cắt cỏ

Công

20

20

20

30

II

Công tác bảo dưỡng

1

Đắp phụ nền đường, lề đường

m3

20

20

20

20

2

Hốt đất bồi lắng

m3

10

10

20

20

3

Vệ sinh sơn cột biển báo

m2

7

7

7

5

4

Phát cỏ gầm cầu, dọn dẹp lòng suối

Công

1

1

1

1

5

Vệ sinh mặt cầu, mố trụ cầu, lan can (cầu L<25m)

Công

1

1

1

1

6

Thông cống, thoát nước mặt cầu

Công

6

6

6

6

Bảng 1-2: Chi phí cho 1 đơn vị khối lượng tính theo định mức.
Nhân công lao động phổ thông:
Đơn vị: công

Diễn giải

Đvt

Định mức

Đơn giá

Thành tiền

B_Nhân công
- Bậc 3,0/7

Công

1

106.803

106.803
106.803

Chi phí trực tiếp (T)
- Chi phí trực tiếp khác (TT)
Cộng chi phí trực tiếp (T1)

- Chi phí chung (C)
Giá trị xây lắp trước thuế (G)

B x (1+0,1/2,493) x 1,062 x 1,325
T X 2,0%
T+TT
B x (1+0,1/2,493) x 1,062 x 1,325x
66%x 50%

T’+C+TL

156.316
3.126
159.443

51.584
211.027

Đắp phụ nền, lề đường bằng đất tự nhiên
* Mã hiệu: XR.42110
Đơn vị: m3

Diễn giải

Đvt

Định mức

Đơn giá

Thành tiền

B_Nhân công
- Bậc 3,5/7

Công

2,08

115.704

240.664
240.664

Chi phí trực tiếp (T)
- Chi phí trực tiếp khác (TT)
Cộng chi phí trực tiếp (T)

- Chi phí chung (C )
Giá trị xây lắp trước thuế (Z)

B x (1+0,1/2,493) x 1,062 x 1,325
T x 2,0%
T+TT
B x (1+0,1/2,493) x 1,062 x 1,325 x
66% x 50%
T+C+TL

352.235

Content:
Đối với đường xây dựng theo hình thức xây dựng - khai thác - chuyển giao (BOT) do nhà đầu tư thực hiện quản lý, bảo trì và khai thác theo đúng quy định hiện hành.
IV. Nguồn vốn thực hiện QL&BDTXĐB
Hàng năm, chính quyền các cấp phải có kế hoạch bố trí kinh phí để phục vụ công tác QL&BDTXĐB do cấp mình quản lý, cụ thể như sau:
1. Hệ thống đường quốc lộ: sử dụng nguồn vốn quản lý, bảo trì đường bộ được Tổng cục Đường bộ Việt Nam ủy thác để thực hiện.
2. Hệ thống đường tỉnh: được bố trí từ nguồn kinh phí của Quỹ bảo trì đường bộ địa phương; ngân sách tỉnh hỗ trợ và các nguồn huy động hợp pháp khác.
3. Hệ thống đường huyện, xã: được bố trí từ nguồn kinh phí của Quỹ bảo trì đường bộ địa phương phân bổ cho huyện; ngân sách huyện hỗ trợ; các nguồn huy động hợp pháp khác và nguồn lực của nhân dân địa phương xã, thôn, xóm, bản theo hình thức xã hội hóa ngành giao thông vận tải.
4. Hệ thống đường chuyên dùng: do nhà đầu tư bố trí vốn thực hiện.
V. Nội dung thực hiện khoán công tác QL&BDTXĐB:
1. Căn cứ pháp lý:
Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành;
Quyết định giao dự toán thu chi ngân sách nhà nước hàng năm của UBND tỉnh Bình Phước;
Kế hoạch vốn bảo dưỡng thường xuyên đường bộ do cơ quan quản lý, khai thác đặt hàng cho các đơn vị hàng quý, hàng năm;
Định mức lao động, chế độ, chính sách nhà nước và các quy định hiện hành.
2. Điều kiện và hình thức giao nhận khoán
Giao khoán được thực hiện khi hiện trạng đoạn đường hoặc cầu đang trong tình trạng khai thác tốt, hư hỏng không vượt quá 10% diện tích (đối với đường).
Giao nhận khoán QL&BDTXĐB giữa Cơ quan quản lý, khai thác với người nhận khoán nơi tuyến đường đi qua bằng hình thức giao khoán hạng mục công việc.
Cơ quan quản lý, khai thác khoán cho người nhận khoán với thời gian 01 năm với từng nội dung công việc cụ thể sau khi khảo sát tình trạng kỹ thuật đoạn đường giao cho người nhận khoán.
3. Các hạng mục công việc được giao khoán của công tác QL&BDTXĐB.
3.1. Công tác quản lý
Là công tác sửa chữa kịp thời những hư hỏng nhỏ, bao gồm những công việc giản đơn, sử dụng công cụ cầm tay mà không cần đến vật liệu, thiết bị xe máy. Công tác này được tiến hành thường xuyên, liên tục trong suốt cả năm, trên toàn bộ tuyến đường để đạt được mục tiêu "bảo đảm giao thông luôn thông suốt và an toàn", gồm các công việc sau:
- Vệ sinh mặt đường;
- Vét rãnh dọc, sửa mái taluy bảo đảm thoát nước tốt;
- Khơi rãnh khi trời mưa;
- Phát quang, dẫy cỏ đảm bảo theo yêu cầu;
Người nhận khoán phải nắm rõ hiện trạng các công trình giao thông trên đoạn đường mình nhận khoán, cụ thể:
- Cầu: số lượng cầu, lý trình, chiều dài, chiều rộng cầu;
- Cống: số lượng cống, lý trình, chiều dài, khẩu độ cống;
- Hệ thống báo hiệu: số lượng và lý trình cắm cọc tiêu, số lượng và lý trình cắm biển báo, cột km, số lượng và lý trình mốc lộ giới;
- Hành lang đường: số lượng, công trình vi phạm;
- Nền đường: kè, tường chắn, ốp mái taluy, các đoạn hay bị sạt lở, lún sụt, kè rọ đá, các đường ngang giao với đường chính;
- Hệ thống thoát nước: lý trình và chiều dài rãnh xây, lý trình và chiều dài rãnh đất, lý trình và chiều dài rãnh kín;
Người nhận khoán có trách nhiệm báo cáo kịp thời với cơ quan quản lý, khai thác những hiện tượng hư hỏng hoặc vi phạm các quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
3.2. Công tác bảo dưỡng thường xuyên
Các công việc cần sử dụng tới vật liệu, thiết bị xe máy, trình độ chuyên môn... Đây là các hạng mục công việc sửa chữa có khối lượng với quy mô kỹ thuật đơn giản, tính chất công việc dàn trải toàn tuyến nhằm mục đích khôi phục lại kết cấu công trình, ngăn chặn sự xuống cấp, đảm bảo giao thông luôn thông suốt và an toàn, gồm các công việc sau:
- Bảo dưỡng lề đường;
- Thông cống, khơi thông dòng chảy thượng hạ lưu cống;
- Vệ sinh sơn lan can cầu, vệ sinh sạch sẽ mặt cầu, hệ thống thoát nước trên mặt cầu, vệ sinh mặt gối cầu, bôi mỡ gối cầu, gỡ cây trôi mắc vào mố trụ cầu;
- Phát quang, cắt cỏ đảm bảo tầm nhìn;
- Hốt đất sạt lở;
- Sơn, nắn sửa hệ thống báo hiệu đường bộ như: sơn nắn chỉnh các biển báo bị cong vênh, dựng lại các biển báo bị nghiêng lệch, vệ sinh bề mặt biển báo, phát cây thu dọn các chướng ngại vật che khuất biển báo; nắn chỉnh cọc tiêu, trụ km bị xiêu vẹo;
- Vá ổ gà mặt đường (kể cả phần móng đường), rải phủ cục bộ trên các đoạn bị bong bật;
- Bổ sung, sửa chữa hệ thống báo hiệu đường bộ.
4. Yêu cầu kỹ thuật, chất lượng các hạng mục công việc khoán
4.1. Nền mặt đường
- Vệ sinh mặt đường: không để lắng đọng đất bùn và các vật khác trên mặt đường bảo đảm thoát nước nhanh chóng ra hai bên;
- Phát cây, cắt cỏ, tỉa cành bảo đảm tầm nhìn, cây, cỏ không che khuất cọc tiêu, biển báo, trụ km và ảnh hưởng thoát nước. Chiều cao phát cây, cỏ trên lề đường, mái taluy (độ nghiêng mái đường) nền đường đắp và mái taluy dương từ độ cao 4m trở xuống, cây, cỏ không cao quá 0,2m; từ độ cao 4m trở lên không có cây to có đường kính lớn hơn 5cm và xỏa cành xuống dưới. Trên mái taluy âm trong phạm vi từ vai đường trở ra 1m và trong phạm vi bụng đường cong cây, cỏ không cao quá vai đường (điểm giao giữa lề đường với mái taluy hoặc mương thoát nước) 0,2m và không làm mất tầm nhìn. Khu vực kè, tường chắn đất bằng đá xếp khan, rọ đá, BTXM, đá xây phải phát quang không để cây, cỏ mọc lấp; hai bên dòng chảy hai đầu cống phát quang đảm bảo thoát nước tốt. Phát quang tường mố cầu, 1/4 nón và 20m trong phạm vi thượng hạ lưu cầu. Phát quang cây, cỏ trên mái taluy đường đầu cầu mỗi bên 10m tính từ đuôi mố cầu, phát cây thu dọn các các chướng ngại vật không để che khuất biển báo, tường hộ lan, cọc tiêu, trụ km, phát quang đường lên xuống hai đầu cầu, hai đầu cống.
4.2. Bảo dưỡng lề đường
Lề đường phải bảo đảm luôn bằng phẳng, ổn định có độ dốc thoát nước tốt, phạm vi gần mép mặt đường không được để lồi lõm, đọng nước trên lề đường hoặc theo dọc mép mặt đường.
4.3. Hệ thống rãnh thoát nước
- Hệ thống rãnh thoát nước bao gồm rãnh dọc, rãnh ngang, rãnh bậc, rãnh đỉnh. Các loại rãnh bao gồm rãnh đất tự nhiên, rãnh xây có tấm đậy và không có tấm đậy. Rãnh thoát nước phải bảo đảm yêu cầu thoát nước tốt, không đọng nước, trong mọi trường hợp không để nước chảy tràn qua mặt đường;
- Rãnh dọc phải có độ dốc đều và phải đủ tiết diện thoát nước, chiều sâu rãnh tối thiểu 0,3m. Tính từ vai đường không xói sâu đến mức làm tổn hại đến nền đường và gây nguy hiểm khi xe tránh nhau ra sát mép lề, đáy rãnh không có cây cỏ, rác đọng làm cản trở dòng chảy;
- Vét rãnh nạo vét đất bùn, cỏ rác trong lòng rãnh, không để đọng nước trong lòng rãnh làm suy yếu nền lề đường;
- Trong quá trình vét rãnh không để đất ra lề đường làm tôn cao lề đường, gây đọng nước trên mặt đường;
- Khơi rãnh khi trời mưa: khi mưa to phải khơi rãnh, loại bỏ đất, đá, cây, cỏ rơi vào trong lòng rãnh gây tắc dòng chảy làm cho nước tràn lên lề đường dọc theo mặt đường hoặc tràn qua đường sẽ làm xói lề, xói mặt đường, gây sạt lở taluy âm nền đường.
4.4. Cống thoát nước
Thông cống: nạo vét đất đá lắng đọng trong hố thu nước thượng lưu, trong lòng cống và hạ lưu cống để thông thoát nước cho cống, dọn sạch vật cản dòng chảy, phát quang cây cỏ hai bên dòng chảy, hai đầu cống đảm bảo thoát nước tốt.
4.5. Cầu
- Vệ sinh mặt cầu và hệ thống thoát nước trên mặt cầu, thay thế các ống thoát nước bị hư hỏng;
- Khe co giãn: thường xuyên vệ sinh sạch sẽ khe co giãn, gom dọn ngay những vật cứng rơi vào khe co giãn, không để nước trên mặt cầu chảy vào khe co giãn, thường xuyên xiết chặt các bu lông liên kết khe co giãn với dầm, bổ sung các nút đậy (đối với khe co giãn cao su) xử lý các bản thép cong vênh;
- Gối cầu: vệ sinh mặt gối cầu, bôi mỡ toàn bộ gối cầu;
- Mố trụ cầu: vệ sinh bề mặt đỉnh mố trụ cầu, phát quang cây cỏ phần tường mố, 1/4 nón và 20m trong phạm vi thượng, hạ lưu cầu, thanh thải dòng chảy dưới cầu, gỡ cây trôi mắc vào mố trụ cầu. Sửa chữa bậc lên xuống cầu, phát cây, cỏ lên xuống cầu;
- Đường đầu cầu: đắp phụ nền đầu cầu bị thiếu khuyết, bạt lề đầu cầu khi đất cát cao hơn mép đường. Phát quang cây, cỏ trên mái taluy đường đầu cầu mỗi bên 10m tính từ đuôi rao cầu, nắn chỉnh và bổ sung biển báo hiệu, tường hộ lan hai đầu cầu bị nghiêng lệch.
4.Hệ thống báo hiệu
- Nắn chỉnh, tu sửa các biển báo bị cong vênh, dựng lại các biển báo bị nghiêng lệch cho ngay ngắn đúng vị trí. Vệ sinh mặt biển cho sáng sủa rõ ràng. Phát quang thu dọn các chướng ngại vật không để che lấp biển báo;
- Tường hộ lan: nắn chỉnh tường hộ lan, phát quang cây cỏ mọc che lấp;
- Cọc tiêu, trụ km: nắn chỉnh cọc tiêu, trụ km bị nghiêng lệch cho ngắn, phát quang không để cây cỏ che lấp.
4.7. Xử lý tạm thời ổ gà
Người nhận khoán phải kịp thời lấp tạm thời ổ gà phát sinh bằng đất lọc trên đoạn đường nhận khoán để đảm bảo giao thông.
5. Đối tượng nhận khoán công tác QL&BDTXĐB:
Các hạng mục công việc QL&BDTXĐB được giao khoán cho các tổ chức, cá nhân, các đoàn thể ở địa phương nơi tuyến đường đi qua nhận khoán thực hiện.
VI. Thực hiện giao khoán công tác QL&BDTXĐB
A. Đối với đường (bao gồm cả cầu ≤ 25m)
Giao khoán thực hiện trong một năm trên từng đoạn đường, tuyến đường với một tổ chức, cá nhân, đoàn thể để thực hiện QL&BDTXĐB trên cơ sở khối lượng cụ thể cho từng công việc. Các nội dung công việc cơ bản được giao khoán cụ thể theo bảng sau:
Bảng 1-1: Định mức chi phí công tác QL&BDTXDĐB.
Áp dụng với mặt đường có bề rộng 7m, trường hợp chiều rộng mặt đường có chiều rộng lớn hoặc nhỏ hơn thì nội suy theo quy định.
Đơn vị tính: Km/năm

STT

Tên hạng mục công việc

Đơn vị

Định mức

Ghi chú

Mặt đường BTN

Mặt đường BTXM

MĐ đá dăm nhựa

Mặt đường sỏi đỏ

I

Công tác quản lý

1

Vệ sinh mặt đường

Công

2

2

2

0

2

Vét rãnh thoát nước, sửa mái taluy (gồm rãnh đất và rãnh xây)

Công

10

10

10

10

3

Khơi rãnh khi trời mưa

Công

4

4

4

21

4

Phát cây, cắt cỏ

Công

20

20

20

30

II

Công tác bảo dưỡng

1

Đắp phụ nền đường, lề đường

m3

20

20

20

20

2

Hốt đất bồi lắng

m3

10

10

20

20

3

Vệ sinh sơn cột biển báo

m2

7

7

7

5

4

Phát cỏ gầm cầu, dọn dẹp lòng suối

Công

1

1

1

1

5

Vệ sinh mặt cầu, mố trụ cầu, lan can (cầu L<25m)

Công

1

1

1

1

6

Thông cống, thoát nước mặt cầu

Công

6

6

6

6

Bảng 1-2: Chi phí cho 1 đơn vị khối lượng tính theo định mức.
Nhân công lao động phổ thông:
Đơn vị: công

Diễn giải

Đvt

Định mức

Đơn giá

Thành tiền

B_Nhân công
- Bậc 3,0/7

Công

1

106.803

106.803
106.803

Chi phí trực tiếp (T)
- Chi phí trực tiếp khác (TT)
Cộng chi phí trực tiếp (T1)

- Chi phí chung (C)
Giá trị xây lắp trước thuế (G)

B x (1+0,1/2,493) x 1,062 x 1,325
T X 2,0%
T+TT
B x (1+0,1/2,493) x 1,062 x 1,325x
66%x 50%

T’+C+TL

156.316
3.126
159.443

51.584
211.027

Đắp phụ nền, lề đường bằng đất tự nhiên
* Mã hiệu: XR.42110
Đơn vị: m3

Diễn giải

Đvt

Định mức

Đơn giá

Thành tiền

B_Nhân công
- Bậc 3,5/7

Công

2,08

115.704

240.664
240.664

Chi phí trực tiếp (T)
- Chi phí trực tiếp khác (TT)
Cộng chi phí trực tiếp (T)

- Chi phí chung (C )
Giá trị xây lắp trước thuế (Z)

B x (1+0,1/2,493) x 1,062 x 1,325
T x 2,0%
T+TT
B x (1+0,1/2,493) x 1,062 x 1,325 x
66% x 50%
T+C+TL

352.235