Document: Khoản 1 Điều 7 Thông tư 21/2015/TT-BCT giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện kiểm tra hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/06/2015", "sign_number": "21/2015/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/06/2015", "sign_number": "21/2015/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/06/2015", "sign_number": "21/2015/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/06/2015", "sign_number": "21/2015/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "23/06/2015", "sign_number": "21/2015/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 7 Thông tư 21/2015/TT-BCT giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện kiểm tra hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ mới nhất

Điều 7. Phương pháp xác định giá khởi động
1. Giá khởi động () của tổ máy được xác định cho mỗi lần khởi động tổ máy ở từng chế độ khởi động, được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

:

Giá khởi động của tổ máy i ở chế độ khởi động j (đồng);

Mi,j:

Định mức tiêu hao nhiên liệu dùng để khởi động tổ máy i ở chế độ khởi động j (kg hoặc BTU);

Gnlkđ:

Giá nhiên liệu sử dụng cho khởi động của tổ máy
(đồng/kg hoặc đồng/BTU);

:

Định mức điện năng tự dùng để khởi động tổ máy i ở chế
độ khởi động j (kWh);

gkđ:

Giá điện đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ mua từ hệ
thống điện để khởi động tổ máy, được xác định theo biểu giá bán lẻ điện (giá bình quân tuần theo giờ) hiện hành cho khách hàng sản xuất ở cấp điện áp cấp điện cho tự dùng của tổ máy (đồng/kWh);

:

Định mức tiêu hao nhiên liệu phụ dùng để khởi động tổ máy i ở chế độ khởi động j đối với nhà máy nhiệt điện
than (kg);

gnlp:

Giá nhiên liệu phụ sử dụng cho khởi động của tổ máy đối với nhà máy nhiệt điện than (đồng/kg);

:

Chi phí vật liệu phụ dùng để khởi động tổ máy i ở chế độ khởi động j đối với nhà máy nhiệt điện than (đồng);

j:

Chế độ khởi động của tổ máy (nóng, ấm hoặc lạnh);

i:

Tổ máy i của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ.

Content:
Giá khởi động () của tổ máy được xác định cho mỗi lần khởi động tổ máy ở từng chế độ khởi động, được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

:

Giá khởi động của tổ máy i ở chế độ khởi động j (đồng);

Mi,j:

Định mức tiêu hao nhiên liệu dùng để khởi động tổ máy i ở chế độ khởi động j (kg hoặc BTU);

Gnlkđ:

Giá nhiên liệu sử dụng cho khởi động của tổ máy
(đồng/kg hoặc đồng/BTU);

:

Định mức điện năng tự dùng để khởi động tổ máy i ở chế
độ khởi động j (kWh);

gkđ:

Giá điện đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ mua từ hệ
thống điện để khởi động tổ máy, được xác định theo biểu giá bán lẻ điện (giá bình quân tuần theo giờ) hiện hành cho khách hàng sản xuất ở cấp điện áp cấp điện cho tự dùng của tổ máy (đồng/kWh);

:

Định mức tiêu hao nhiên liệu phụ dùng để khởi động tổ máy i ở chế độ khởi động j đối với nhà máy nhiệt điện
than (kg);

gnlp:

Giá nhiên liệu phụ sử dụng cho khởi động của tổ máy đối với nhà máy nhiệt điện than (đồng/kg);

:

Chi phí vật liệu phụ dùng để khởi động tổ máy i ở chế độ khởi động j đối với nhà máy nhiệt điện than (đồng);

j:

Chế độ khởi động của tổ máy (nóng, ấm hoặc lạnh);

i:

Tổ máy i của Đơn vị cung cấp dịch vụ phụ trợ.