Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyêt định 1625/QĐ-UBND 2020 quy hoạch xây dựng vùng huyện Nga Sơn Thanh Hóa đến 2035

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/05/2020", "sign_number": "1625/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/05/2020", "sign_number": "1625/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/05/2020", "sign_number": "1625/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/05/2020", "sign_number": "1625/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/05/2020", "sign_number": "1625/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyêt định 1625/QĐ-UBND 2020 quy hoạch xây dựng vùng huyện Nga Sơn Thanh Hóa đến 2035

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050, với nội dung chính sau:
...
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng
6.1. Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống giao thông
...
b) Hệ thống đường thủy
- Mạng lưới đường thuỷ nội địa:
+ Sông Lèn: Định hướng đến năm 2030, tuyến sông Lèn đoạn từ cửa Lạch Sung đến Cầu Đò Lèn đạt quy mô cấp 1 - ĐTNĐ, cho tàu tải trọng 1000T ra vào;
+ Kênh Nga Sơn: Xây mới nâng cao tĩnh không và khẩu độ thông thuyền các cầu trên kênh Nga Sơn, đảm bảo giai đoạn 2025-2030 đạt quy mô cấp 3-ĐTNĐ đoạn từ ngã ba Chế Thôn đến ngã ba Chính Đại (hạ lưu cầu Điền Hộ).
- Hệ thống các cảng, bến đường thuỷ nội địa:
+ Cảng Nga Bạch
+ Cảng Lạch Sung.
Quy hoạch hệ thống các bến đường thuỷ nội địa đến năm 2030

TT

Tên bến cảng

Vị trí

Công suất đến 2030 (Tấn/năm)

I

Sông Hoạt

1

Bến Báo Văn

Xã Nga Phượng

150.000

II

Sông Càn

1

Bến Mộng Dường

Xã Nga Tân

50.000

III

Sông Lèn

1

Cảng Nga Bạch

Xã Nga Bạch

150.000

2

Cảng Lạch Sung

Xã Nga Tân

150.000

IV

Kênh Nga

1

Bến Điền Hộ

Xã Nga Điền

100.000

6.2. Định hướng phát triển chuẩn bị kỹ thuật
a) Định hướng cao độ nền
Tại khu vực đồi phía Bắc huyện thuộc xã Nga Điền; Nga Thiện; Nga Giáp; Nga An cao độ Hmnmax xác định theo mực nước sông Nga Điền Hmax +2,7m từ đó xác định cao độ xây dựng tối thiểu tại đây Hxd ≥ +3,0m.
Khu vực đồng bằng trung tâm huyện cao độ xây dựng xác định dựa trên mực nước max của kênh mương nội đồng (Kênh Hưng Long; kênh Hói Đào) Hmnmax = +2,0m từ đó xác định cao độ xây dựng tối thiểu với đất ở, dịch vụ Hxd ≥ +2,3m; với đất khu công nghiệp, công cộng Hcn ≥ +2,5m.
Tại khu vực ven biển phía Nam Huyên thuộc hai xã Nga Thủy, Nga Tân: nơi ngoài đê không thực hiện các hoạt động xây dựng. Trong đê xác định cao độ xây dựng khống chế Hxd ≥ +2,3m.
* Đối với khu vực làng xóm hiện trạng:
Khu vực làng xóm cao độ nền đã ổn định khó khăn trong việc nâng cao thêm nền do đó sẽ giữ nguyên nền xây dựng hiện trạng và cần bổ sung thêm các tuyến cống thoát nước với độ sâu cống phù hợp chánh hiện tượng úng ngập xảy ra.
b) Định hướng thoát nước mưa
Phân chia lưu vực tiêu nước mặt:
Dựa vào địa hình, các trục tiêu và hướng tiêu nước chia huyện Nga Sơn thành 4 tiểu lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: phía Bắc huyện ngăn cách bởi vùng đồi núi dãy Răng Cưa thoát ra sông Nga Điền bao gồm diện tích xã Nga Điền.
+ Lưu vực 2: phía Tây huyện tiêu tự chảy ra sông Lèn bao gồm diện tích các xã: Nga Thiện; Nga Giáp; Nga Vịnh; Ba Đình; Nga Văn; Nga Thắng; Nga Trung; Nga Phượng; Nga Bạch; Nga Thạch và một phần thị trấn Nga Sơn.
+ Lưu vực 3: phía Đông huyện tiêu tự chảy ra sông Càn bao gồm diện tích các xã: Nga Phú; Nga An; Nga Thành; Nga Thái; Nga Tiến; Nga Liên.
+ Lưu vực 4: phía Nam thoát ra biển qua kênh Hói Đào bao gồm diện tích các xã: Nga Yên; Nga Thanh; Nga Hải; Nga Tân; Nga Thủy.
Mạng lưới hoạt động theo chế độ tự chảy. Nơi đổ ra sông Lèn; sông Càn và biển cần bố trí các cống dưới đê, điều tiết nước chảy 1 chiều chống xâm nhập mặn.
- Cập nhật quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Bắc Sông Mã, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 (QĐ 242/QĐ-UBND). Các giải pháp tiêu úng chính: Nạo vét trục tiêu chính sông Hoạt từ cống Tứ Thôn đến âu Mỹ Quan Trang, sông Càn từ âu Mỹ Quan Trang đến đập Càn, kênh Hưng Long, kênh Văn Thắng; nạo vét 30 kênh tiêu tăng khả năng thoát từ nội đồng ra các trục tiêu chính; nâng cấp, mở rộng 9 cống tiêu dưới đê; nâng cấp, hiện đại hóa 5 trạm bơm tiêu cho 3.620 ha; xây dựng mới 2 trạm bơm tiêu cho 1.832 ha.
Hệ thống cống thu gom trên các trục đường giao thông dùng kết cấu cống hộp bê tông đúc sẵn có nắp đan đặt 2 bên hè. Mạng lưới thủy lực của cống tính theo TCVN 7957/2008.
6.3. Định hướng phát triển hệ thống cấp nước
a) Nhu cầu cấp nước sinh hoạt:
Giai đoạn 2019-2025: 16.000 m3/ngđ
Giai đoạn 2026-2035: 28.000 m3/ngđ
b) Nguồn nước:
Sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước xã Nga Yên, quy mô công suất hiện trạng khoảng 7.000 m3/ngđ (đã khai thác hết công suất) lấy nguồn sông Hoạt. Nhà máy nước có diện tích khoảng 2 ha, cung cấp nước cho thị trấn Nga Sơn và các xã lân cận (bao gồm các xã Nga Yên, Nga Văn, Nga Thanh, Nga Liên, Nga Tiến, Nga Tân).
Theo quy hoạch cấp nước đô thị vùng tỉnh Thanh Hóa, dự báo công suất nhà máy nước xã Nga Yên giai đoạn 2020 khoảng 11.000 m3/ngđ và giai đoạn 2030 khoảng 20.000 m3/ngđ.
Như vậy với dự báo nhu cầu thực tế của khu vực quy hoạch, công suất của khu vực quy hoạch khoảng 16.000 m3/ngđ (giai đoạn năm 2025) và 28.000 m3/ngđ (giai đoạn năm 2035). Tương lai sẽ nâng công suất nhà máy nước xã Nga Yên để đảm bảo cung cấp nước sạch cho người dân toàn Huyện theo định hướng cấp nước.

Content:
Hệ thống đường thủy
- Mạng lưới đường thuỷ nội địa:
+ Sông Lèn: Định hướng đến năm 2030, tuyến sông Lèn đoạn từ cửa Lạch Sung đến Cầu Đò Lèn đạt quy mô cấp 1 - ĐTNĐ, cho tàu tải trọng 1000T ra vào;
+ Kênh Nga Sơn: Xây mới nâng cao tĩnh không và khẩu độ thông thuyền các cầu trên kênh Nga Sơn, đảm bảo giai đoạn 2025-2030 đạt quy mô cấp 3-ĐTNĐ đoạn từ ngã ba Chế Thôn đến ngã ba Chính Đại (hạ lưu cầu Điền Hộ).
- Hệ thống các cảng, bến đường thuỷ nội địa:
+ Cảng Nga Bạch
+ Cảng Lạch Sung.
Quy hoạch hệ thống các bến đường thuỷ nội địa đến năm 2030

TT

Tên bến cảng

Vị trí

Công suất đến 2030 (Tấn/năm)

I

Sông Hoạt

1

Bến Báo Văn

Xã Nga Phượng

150.000

II

Sông Càn

1

Bến Mộng Dường

Xã Nga Tân

50.000

III

Sông Lèn

1

Cảng Nga Bạch

Xã Nga Bạch

150.000

2

Cảng Lạch Sung

Xã Nga Tân

150.000

IV

Kênh Nga

1

Bến Điền Hộ

Xã Nga Điền

100.000

6.2. Định hướng phát triển chuẩn bị kỹ thuật
a) Định hướng cao độ nền
Tại khu vực đồi phía Bắc huyện thuộc xã Nga Điền; Nga Thiện; Nga Giáp; Nga An cao độ Hmnmax xác định theo mực nước sông Nga Điền Hmax +2,7m từ đó xác định cao độ xây dựng tối thiểu tại đây Hxd ≥ +3,0m.
Khu vực đồng bằng trung tâm huyện cao độ xây dựng xác định dựa trên mực nước max của kênh mương nội đồng (Kênh Hưng Long; kênh Hói Đào) Hmnmax = +2,0m từ đó xác định cao độ xây dựng tối thiểu với đất ở, dịch vụ Hxd ≥ +2,3m; với đất khu công nghiệp, công cộng Hcn ≥ +2,5m.
Tại khu vực ven biển phía Nam Huyên thuộc hai xã Nga Thủy, Nga Tân: nơi ngoài đê không thực hiện các hoạt động xây dựng. Trong đê xác định cao độ xây dựng khống chế Hxd ≥ +2,3m.
* Đối với khu vực làng xóm hiện trạng:
Khu vực làng xóm cao độ nền đã ổn định khó khăn trong việc nâng cao thêm nền do đó sẽ giữ nguyên nền xây dựng hiện trạng và cần bổ sung thêm các tuyến cống thoát nước với độ sâu cống phù hợp chánh hiện tượng úng ngập xảy ra.
Định hướng thoát nước mưa
Phân chia lưu vực tiêu nước mặt:
Dựa vào địa hình, các trục tiêu và hướng tiêu nước chia huyện Nga Sơn thành 4 tiểu lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: phía Bắc huyện ngăn cách bởi vùng đồi núi dãy Răng Cưa thoát ra sông Nga Điền bao gồm diện tích xã Nga Điền.
+ Lưu vực 2: phía Tây huyện tiêu tự chảy ra sông Lèn bao gồm diện tích các xã: Nga Thiện; Nga Giáp; Nga Vịnh; Ba Đình; Nga Văn; Nga Thắng; Nga Trung; Nga Phượng; Nga Bạch; Nga Thạch và một phần thị trấn Nga Sơn.
+ Lưu vực 3: phía Đông huyện tiêu tự chảy ra sông Càn bao gồm diện tích các xã: Nga Phú; Nga An; Nga Thành; Nga Thái; Nga Tiến; Nga Liên.
+ Lưu vực 4: phía Nam thoát ra biển qua kênh Hói Đào bao gồm diện tích các xã: Nga Yên; Nga Thanh; Nga Hải; Nga Tân; Nga Thủy.
Mạng lưới hoạt động theo chế độ tự chảy. Nơi đổ ra sông Lèn; sông Càn và biển cần bố trí các cống dưới đê, điều tiết nước chảy 1 chiều chống xâm nhập mặn.
- Cập nhật quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Bắc Sông Mã, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 (QĐ 242/QĐ-UBND). Các giải pháp tiêu úng chính: Nạo vét trục tiêu chính sông Hoạt từ cống Tứ Thôn đến âu Mỹ Quan Trang, sông Càn từ âu Mỹ Quan Trang đến đập Càn, kênh Hưng Long, kênh Văn Thắng; nạo vét 30 kênh tiêu tăng khả năng thoát từ nội đồng ra các trục tiêu chính; nâng cấp, mở rộng 9 cống tiêu dưới đê; nâng cấp, hiện đại hóa 5 trạm bơm tiêu cho 3.620 ha; xây dựng mới 2 trạm bơm tiêu cho 1.832 ha.
Hệ thống cống thu gom trên các trục đường giao thông dùng kết cấu cống hộp bê tông đúc sẵn có nắp đan đặt 2 bên hè. Mạng lưới thủy lực của cống tính theo TCVN 7957/2008.
6.3. Định hướng phát triển hệ thống cấp nước
a) Nhu cầu cấp nước sinh hoạt:
Giai đoạn 2019-2025: 16.000 m3/ngđ
Giai đoạn 2026-2035: 28.000 m3/ngđ
Nguồn nước:
Sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước xã Nga Yên, quy mô công suất hiện trạng khoảng 7.000 m3/ngđ (đã khai thác hết công suất) lấy nguồn sông Hoạt. Nhà máy nước có diện tích khoảng 2 ha, cung cấp nước cho thị trấn Nga Sơn và các xã lân cận (bao gồm các xã Nga Yên, Nga Văn, Nga Thanh, Nga Liên, Nga Tiến, Nga Tân).
Theo quy hoạch cấp nước đô thị vùng tỉnh Thanh Hóa, dự báo công suất nhà máy nước xã Nga Yên giai đoạn 2020 khoảng 11.000 m3/ngđ và giai đoạn 2030 khoảng 20.000 m3/ngđ.
Như vậy với dự báo nhu cầu thực tế của khu vực quy hoạch, công suất của khu vực quy hoạch khoảng 16.000 m3/ngđ (giai đoạn năm 2025) và 28.000 m3/ngđ (giai đoạn năm 2035). Tương lai sẽ nâng công suất nhà máy nước xã Nga Yên để đảm bảo cung cấp nước sạch cho người dân toàn Huyện theo định hướng cấp nước.