Document: Khoản 12 Điều 21 Thông tư 212/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế thu khác đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "212/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "212/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "212/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "212/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "212/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 21 Thông tư 212/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế thu khác đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

Điều 21. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
...
12. Kế toán thu, nộp tiền bán hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát như sau
(1) Trường hợp tiền bán hàng hóa tồn đọng phải tạm nộp vào tài khoản tạm giữ của Bộ Tài chính (tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước do Bộ Tài chính ủy quyền quản lý):
(1a) Khi người mua nộp tiền mua hàng hóa tồn đọng vào tài khoản tiền gửi (TK tạm giữ của Bộ Tài chính) của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, căn cứ báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu (TK chi tiết tương ứng)
(1b) Khi chuyển tiền chi phi bán hàng cho đơn vị dự toán, căn cứ ủy nhiệm chi có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 343- Thanh toán vãng lai với đơn vị dự toán
Có 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng)
Đồng thời kết chuyển số thu, ghi:
Nợ TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 343- Thanh toán vãng lai với đơn vị dự toán
(1c) Khi chuyển tiền thu bán hàng tồn đọng nộp ngân sách nhà nước, căn cứ ủy nhiệm chi có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 333- Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
Có 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng)
Đồng thời kết chuyển số thu, ghi:
Nợ TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 333- Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
(2) Trường hợp tiền bán hàng hóa tồn đọng phải tạm nộp vào tài khoản tạm giữ của của cơ quan hải quan:
(2a) Khi người mua nộp tiền mua hàng hóa tồn đọng vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, căn cứ báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 338- Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng)
(2b) Khi chuyển tiền chi phí bán hàng cho đơn vị dự toán, căn cứ ủy nhiệm chi có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 343- Thanh toán vãng lai với đơn vị dự toán
Có TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu (TK chi tiết tương ứng)
Đồng thời kết chuyển số thu, ghi:
Nợ TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 343- Thanh toán vãng lai với đơn vị dự toán
Đồng thời thanh khoản số phải trả, ghi:
Nợ TK 338- Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng)
(2c) Khi chuyển tiền thu bán hàng tồn đọng nộp ngân sách nhà nước, căn cứ ủy nhiệm chi có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 333- Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu (TK chi tiết tương ứng)
Đồng thời kết chuyển số thu, ghi:
Nợ TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 333- Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
Đồng thời thanh khoản số phải trả, ghi:
Nợ TK 338- Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng)
(2d) Trường hợp phải trả lại số tiền bán hàng cho chủ hàng, căn cứ ủy nhiệm chi có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, quyết định hoàn trả (nếu có) và chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 338- Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng).
(3) Trường hợp người mua đặt cọc tiền mua hàng cho cơ quan hải quan, ghi:
(3a) Phản ánh số tiền cơ quan hải quan nhận đặt cọc, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 338- Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng)
(3b) Khi cơ quan hải quan trả lại số tiền đặt cọc, ghi:
Nợ TK 338- Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng).

Content:
Kế toán thu, nộp tiền bán hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát như sau
(1) Trường hợp tiền bán hàng hóa tồn đọng phải tạm nộp vào tài khoản tạm giữ của Bộ Tài chính (tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước do Bộ Tài chính ủy quyền quản lý):
(1a) Khi người mua nộp tiền mua hàng hóa tồn đọng vào tài khoản tiền gửi (TK tạm giữ của Bộ Tài chính) của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, căn cứ báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu (TK chi tiết tương ứng)
(1b) Khi chuyển tiền chi phi bán hàng cho đơn vị dự toán, căn cứ ủy nhiệm chi có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 343- Thanh toán vãng lai với đơn vị dự toán
Có 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng)
Đồng thời kết chuyển số thu, ghi:
Nợ TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 343- Thanh toán vãng lai với đơn vị dự toán
(1c) Khi chuyển tiền thu bán hàng tồn đọng nộp ngân sách nhà nước, căn cứ ủy nhiệm chi có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 333- Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
Có 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng)
Đồng thời kết chuyển số thu, ghi:
Nợ TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 333- Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
(2) Trường hợp tiền bán hàng hóa tồn đọng phải tạm nộp vào tài khoản tạm giữ của của cơ quan hải quan:
(2a) Khi người mua nộp tiền mua hàng hóa tồn đọng vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, căn cứ báo Có của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 338- Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng)
(2b) Khi chuyển tiền chi phí bán hàng cho đơn vị dự toán, căn cứ ủy nhiệm chi có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 343- Thanh toán vãng lai với đơn vị dự toán
Có TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu (TK chi tiết tương ứng)
Đồng thời kết chuyển số thu, ghi:
Nợ TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 343- Thanh toán vãng lai với đơn vị dự toán
Đồng thời thanh khoản số phải trả, ghi:
Nợ TK 338- Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng)
(2c) Khi chuyển tiền thu bán hàng tồn đọng nộp ngân sách nhà nước, căn cứ ủy nhiệm chi có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, ghi:
Nợ TK 333- Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu (TK chi tiết tương ứng)
Đồng thời kết chuyển số thu, ghi:
Nợ TK 720 - Số thu tiền, bán hàng tịch thu (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 333- Thanh toán thu nộp với ngân sách (TK chi tiết tương ứng)
Đồng thời thanh khoản số phải trả, ghi:
Nợ TK 338- Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng)
(2d) Trường hợp phải trả lại số tiền bán hàng cho chủ hàng, căn cứ ủy nhiệm chi có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, quyết định hoàn trả (nếu có) và chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 338- Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng).
(3) Trường hợp người mua đặt cọc tiền mua hàng cho cơ quan hải quan, ghi:
(3a) Phản ánh số tiền cơ quan hải quan nhận đặt cọc, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 338- Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng)
(3b) Khi cơ quan hải quan trả lại số tiền đặt cọc, ghi:
Nợ TK 338- Các khoản phải trả (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng)
Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (TK chi tiết tương ứng).