Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 599/QĐ-UBND 2018 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "599/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "599/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "599/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "599/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "599/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 599/QĐ-UBND 2018 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Trà Vinh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
8. Phát triển kinh tế kết hợp với an ninh - quốc phòng
Thực hiện tốt chủ trương kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh. Huy động sức mạnh của toàn hệ thống chính trị thực hiện nhiệm vụ an ninh - quốc phòng, trong đó lực lượng vũ trang làm nòng cốt, đảm bảo chủ động trong mọi tình huống. Triển khai có hiệu quả các chương trình quốc gia phòng chống tội phạm, phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội đảm bảo an ninh kinh tế, an ninh văn hóa, an ninh thành phố.
IV. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Theo phụ lục đính kèm)
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư
Vốn đầu tư trong thời kỳ thời kỳ 2016 - 2020 là 8.734,77 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách Nhà nước các cấp đầu tư trên địa: 203,7 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư của dân cư và DNTN: 8.531,07 tỷ đồng.
Đối với vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước: huy động tối đa và sử dụng hiệu quả nhất các nguồn vốn, tập trung đầu tư vào các lĩnh vực như xây dựng và nâng cấp hạ tầng kỹ thuật như giao thông, điện, nước, bệnh viện, trường học..
Đối với nguồn vốn dân cư và doanh nghiệp ngoài quốc doanh: tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, thương mại, mời gọi các doanh nghiệp đầu tư vào các dự án. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để Nhân dân đầu tư đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh.
2. Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Xây dựng kế hoạch, chương trình hành động trong việc huy động nguồn vốn, mời gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước; tranh thủ các nguồn vốn ODA để phát triển các hạ tầng kỹ thuật quan trọng của thành phố, của tỉnh nằm trên địa bàn thành phố như: các trục đường bộ (Quốc lộ, tỉnh lộ), hạ tầng Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, trung tâm thương mại, các hạ tầng dịch vụ đô thị, vui chơi - giải trí, nâng cấp đô thị trung tâm của thành phố; Tăng cường công tác xúc tiến, kêu gọi đầu tư các dự án thuộc Chương trình kết cấu hạ tầng theo hình thức đối tác công tư (PPP).
3. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nghề và sử dụng nhân lực
- Chủ động phối hợp với các sở, ngành của tỉnh để tiếp tục triển khai thực hiện tốt các chính sách về đào tạo nghề, hỗ trợ người lao động, chu trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, bộ đội xuất ngũ, tạo bước đột phá về tăng số lượng và nâng cao chất lượng dạy nghề, tạo việc làm cho thanh niên.
- Tăng cường xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức. Xây dựng chính sách đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nhân tài trong các lĩnh vực, ngành nghề.
- Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật.
4. Giải pháp phát triển doanh nghiệp, nông dân phát triển sản xuất
Thành phố chủ động đề xuất, phối hợp với các Sở, ngành của tỉnh nhằm hoàn thiện, đổi mới môi trường chính sách quản lý và phát triển doanh nghiệp, bổ sung chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thực hiện chương trình hỗ trợ doanh nghiệp địa phương tăng sức cạnh tranh hội nhập như hỗ trợ chuyển giao công nghệ, đổi mới quy trình sản xuất, cải tiến mẫu mã, tiêu chuẩn hóa sản phẩm giúp tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, tạo điều kiện mặt bằng, hỗ trợ xây dựng nguồn nguyên liệu, hỗ trợ xúc tiến thị trường giảm chi phí cho doanh nghiệp qua đó khuyến khích doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, phát triển sản phẩm mới.
Tổ chức các hoạt động khuyến nông, hỗ trợ kinh phí xây dựng mô hình trình diễn, kinh phí tập huấn, đào tạo nông dân bao gồm cả chi phí thiết kế chương trình. Thực hiện chương trình phát triển thương hiệu sản phẩm chủ lực của thành phố, ban hành chính sách khuyến khích doanh nghiệp địa phương, hộ nông dân gây dựng, phát triển và quảng bá thương hiệu sản phẩm. Hỗ trợ doanh nghiệp xúc tiến thương mại, tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, xây dựng quĩ xúc tiến thương mại tiêu thụ sản phẩm cho nông dân từ nguồn đóng góp của các doanh nghiệp và một phần từ ngân sách.
5. Giải pháp về khoa học- công nghệ, môi trường
Chủ động phối hợp với sở, ngành tỉnh xây dựng các chương trình, chính sách tạo động lực vật chất và tinh thần mạnh mẽ cho các cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, trọng dụng và tôn vinh nhân tài khoa học và công nghệ: Chính sách khen thưởng đối với cá nhân có thành tích khoa học và công nghệ có giá trị khoa học và thực tiễn cao; Chương trình ươm mầm tài năng khoa học công nghệ; Chính sách sử dụng cán bộ khoa học - công nghệ đã đến tuổi nghỉ hưu nhưng còn khả năng chuyên môn, sức khỏe và tâm huyết với nghề nghiệp; có chính sách thu hút chuyên gia giỏi ở ngoài tỉnh, kể cả nước ngoài công tác cho thành phố.
Tuyên truyền cho các doanh nghiệp nắm rõ các quy định của Nhà nước về môi trường, góp phần nâng cao ý thức trong bảo vệ môi trường. Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng, phổ biến, áp dụng các mô hình, tiêu chuẩn kỹ thuật về sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên nhiên liệu, giảm thiểu ô nhiễm ô trường.
6. Giải pháp về quản lý Nhà nước, cải cách thủ tục hành chính
Tiếp tục phối hợp với các Sở, ngành của tỉnh để bổ sung cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư, giải phóng mặt bằng, tái định cư và thực hiện các nội dung hỗ trợ triển khai các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng quan trọng trên địa bàn theo các hình thức PPP. Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy chính quyền các cấp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước.
7. Giải pháp về hợp tác với các địa phương trong và ngoài tỉnh
Tăng cường hợp tác, liên kết phát triển với các địa phương trong tỉnh, trong vùng và cả nước trên cơ sở phát huy thế mạnh đặc thù của từng vùng để cùng phát triển, cùng có lợi. Chú trọng hợp tác phát triển thương mại, về phát triển công nghiệp chế biến sử dụng nguồn nguyên liệu tại địa phương và các thành phố lân cận như chế biến nông- lâm sản, vật liệu xây dựng, công nghiệp sử dụng nhiều lao động như may mặc, giày da, điện tử...

Content:
Phát triển kinh tế kết hợp với an ninh - quốc phòng
Thực hiện tốt chủ trương kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh. Huy động sức mạnh của toàn hệ thống chính trị thực hiện nhiệm vụ an ninh - quốc phòng, trong đó lực lượng vũ trang làm nòng cốt, đảm bảo chủ động trong mọi tình huống. Triển khai có hiệu quả các chương trình quốc gia phòng chống tội phạm, phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội đảm bảo an ninh kinh tế, an ninh văn hóa, an ninh thành phố.
IV. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Theo phụ lục đính kèm)
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư
Vốn đầu tư trong thời kỳ thời kỳ 2016 - 2020 là 8.734,77 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách Nhà nước các cấp đầu tư trên địa: 203,7 tỷ đồng.
- Vốn đầu tư của dân cư và DNTN: 8.531,07 tỷ đồng.
Đối với vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước: huy động tối đa và sử dụng hiệu quả nhất các nguồn vốn, tập trung đầu tư vào các lĩnh vực như xây dựng và nâng cấp hạ tầng kỹ thuật như giao thông, điện, nước, bệnh viện, trường học..
Đối với nguồn vốn dân cư và doanh nghiệp ngoài quốc doanh: tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, thương mại, mời gọi các doanh nghiệp đầu tư vào các dự án. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để Nhân dân đầu tư đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh.
2. Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Xây dựng kế hoạch, chương trình hành động trong việc huy động nguồn vốn, mời gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước; tranh thủ các nguồn vốn ODA để phát triển các hạ tầng kỹ thuật quan trọng của thành phố, của tỉnh nằm trên địa bàn thành phố như: các trục đường bộ (Quốc lộ, tỉnh lộ), hạ tầng Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, trung tâm thương mại, các hạ tầng dịch vụ đô thị, vui chơi - giải trí, nâng cấp đô thị trung tâm của thành phố; Tăng cường công tác xúc tiến, kêu gọi đầu tư các dự án thuộc Chương trình kết cấu hạ tầng theo hình thức đối tác công tư (PPP).
3. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nghề và sử dụng nhân lực
- Chủ động phối hợp với các sở, ngành của tỉnh để tiếp tục triển khai thực hiện tốt các chính sách về đào tạo nghề, hỗ trợ người lao động, chu trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, bộ đội xuất ngũ, tạo bước đột phá về tăng số lượng và nâng cao chất lượng dạy nghề, tạo việc làm cho thanh niên.
- Tăng cường xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức. Xây dựng chính sách đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nhân tài trong các lĩnh vực, ngành nghề.
- Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật.
4. Giải pháp phát triển doanh nghiệp, nông dân phát triển sản xuất
Thành phố chủ động đề xuất, phối hợp với các Sở, ngành của tỉnh nhằm hoàn thiện, đổi mới môi trường chính sách quản lý và phát triển doanh nghiệp, bổ sung chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thực hiện chương trình hỗ trợ doanh nghiệp địa phương tăng sức cạnh tranh hội nhập như hỗ trợ chuyển giao công nghệ, đổi mới quy trình sản xuất, cải tiến mẫu mã, tiêu chuẩn hóa sản phẩm giúp tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, tạo điều kiện mặt bằng, hỗ trợ xây dựng nguồn nguyên liệu, hỗ trợ xúc tiến thị trường giảm chi phí cho doanh nghiệp qua đó khuyến khích doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, phát triển sản phẩm mới.
Tổ chức các hoạt động khuyến nông, hỗ trợ kinh phí xây dựng mô hình trình diễn, kinh phí tập huấn, đào tạo nông dân bao gồm cả chi phí thiết kế chương trình. Thực hiện chương trình phát triển thương hiệu sản phẩm chủ lực của thành phố, ban hành chính sách khuyến khích doanh nghiệp địa phương, hộ nông dân gây dựng, phát triển và quảng bá thương hiệu sản phẩm. Hỗ trợ doanh nghiệp xúc tiến thương mại, tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, xây dựng quĩ xúc tiến thương mại tiêu thụ sản phẩm cho nông dân từ nguồn đóng góp của các doanh nghiệp và một phần từ ngân sách.
5. Giải pháp về khoa học- công nghệ, môi trường
Chủ động phối hợp với sở, ngành tỉnh xây dựng các chương trình, chính sách tạo động lực vật chất và tinh thần mạnh mẽ cho các cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, trọng dụng và tôn vinh nhân tài khoa học và công nghệ: Chính sách khen thưởng đối với cá nhân có thành tích khoa học và công nghệ có giá trị khoa học và thực tiễn cao; Chương trình ươm mầm tài năng khoa học công nghệ; Chính sách sử dụng cán bộ khoa học - công nghệ đã đến tuổi nghỉ hưu nhưng còn khả năng chuyên môn, sức khỏe và tâm huyết với nghề nghiệp; có chính sách thu hút chuyên gia giỏi ở ngoài tỉnh, kể cả nước ngoài công tác cho thành phố.
Tuyên truyền cho các doanh nghiệp nắm rõ các quy định của Nhà nước về môi trường, góp phần nâng cao ý thức trong bảo vệ môi trường. Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng, phổ biến, áp dụng các mô hình, tiêu chuẩn kỹ thuật về sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên nhiên liệu, giảm thiểu ô nhiễm ô trường.
6. Giải pháp về quản lý Nhà nước, cải cách thủ tục hành chính
Tiếp tục phối hợp với các Sở, ngành của tỉnh để bổ sung cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư, giải phóng mặt bằng, tái định cư và thực hiện các nội dung hỗ trợ triển khai các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng quan trọng trên địa bàn theo các hình thức PPP. Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy chính quyền các cấp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước.
7. Giải pháp về hợp tác với các địa phương trong và ngoài tỉnh
Tăng cường hợp tác, liên kết phát triển với các địa phương trong tỉnh, trong vùng và cả nước trên cơ sở phát huy thế mạnh đặc thù của từng vùng để cùng phát triển, cùng có lợi. Chú trọng hợp tác phát triển thương mại, về phát triển công nghiệp chế biến sử dụng nguồn nguyên liệu tại địa phương và các thành phố lân cận như chế biến nông- lâm sản, vật liệu xây dựng, công nghiệp sử dụng nhiều lao động như may mặc, giày da, điện tử...