Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2751/QĐ-UBND 2011 phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "26/09/2011", "sign_number": "2751/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "26/09/2011", "sign_number": "2751/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "26/09/2011", "sign_number": "2751/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "26/09/2011", "sign_number": "2751/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "26/09/2011", "sign_number": "2751/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2751/QĐ-UBND 2011 phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ Bình Dương

Điều 1. Phê duyệt Đề án Định hướng phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2020, nội dung cụ thể như sau:
...
3. Định hướng phát triển.
3.1. Ngành công nghiệp hỗ trợ ngành dệt - may, da - giày.
3.1.1. Định hướng phát triển sản phẩm.
a). Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ngành dệt - may.
Công nghiệp sản xuất sợi, kéo sợi phục vụ cho ngành dệt, đặc biệt là sợi tổng hợp; công nghiệp sản xuất máy móc, thiết bị và phụ tùng cơ khí phục vụ ngành dệt may; phát triển công nghiệp dệt vải; phát triển thị trường vải mộc; phát triển công nghiệp sản xuất nguyên phụ liệu ngành dệt - may. Hình thành ngành công nghiệp thời trang trong lĩnh vực dệt - may.
b). Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ngành da - giày.
Phát triển các loại vải dệt để sản xuất giày dép, đặc biệt là giày dép vải xuất khẩu. Phát triển nguyên phụ liệu ngành da - giày, bao gồm mũ giày, đế giày. Phát triển ngành công nghiệp cơ khí phục vụ ngành công nghiệp da - giày. Phát triển ngành công nghiệp giày thời trang.
3.1.2. Định hướng thị trường tiêu thụ.
- Giai đoạn 2011 - 2015 thị trường tiêu thụ chủ yếu là nước ngoài.
- Giai đoạn 2016 - 2020 thị trường tiêu thụ trong nước dự kiến chiếm 50%, nâng tỷ lệ cung cấp nguyên phụ liệu cho các doanh nghiệp sản xuất thành phẩm trong nước.
3.1.3. Định hướng phân bố không gian lãnh thổ.
Phân bố các ngành công nghiệp hỗ trợ ngành dệt - may, da - giày tập trung vào các khu, cụm công nghiệp gắn liền với quy hoạch phát triển khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương, tập trung ở Vùng kinh tế phía Nam, bao gồm: Nam Bến Cát, Nam Tân Uyên, thị xã Thủ Dầu Một, Thuận An và Dĩ An. Công nghiệp hỗ trợ ngành da - giày được bố trí cả Vùng kinh tế phía Bắc: gồm Bắc Bến Cát, Bắc Tân Uyên, huyện Phú giáo và huyện Dầu Tiếng.
3.2. Ngành công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí.
3.2.1. Định hướng phát triển sản phẩm: Công nghiệp sản xuất dây và thiết bị dây dẫn. Công nghiệp sản xuất máy móc, thiết bị chuyên dùng cho các ngành kinh tế. Công nghiệp sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho ô tô, xe máy.
3.2.2. Định hướng phát triển thị trường tiêu thụ.
- Đối với ngành công nghiệp sản xuất dây và thiết bị dây dẫn, thị trường tiêu thụ chủ yếu là nước ngoài.
- Đối với ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, công nghiệp sản xuất máy móc, thiết bị chuyên dùng cho các ngành kinh tế giai đoạn 2011 - 2020 tập trung chủ yếu là thị trường trong nước, phục vụ các ngành công nghiệp dệt - may, da - giày, chế biến gỗ,...
- Đối với ngành công nghiệp sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho ô tô, xe máy, xe đạp: giai đoạn 2011 - 2015 thị trường tiêu thụ vẫn tập trung chủ yếu là thị trường nước ngoài thông qua cung cấp cho các công ty mẹ, xuất khẩu cho các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh. Giai đoạn 2016 - 2020 nâng dần tỷ trọng sản phẩm cung cấp cho các ngành công nghiệp sản xuất xe ô tô, xe máy trong nước.
3.2.3. Định hướng phân bố không gian lãnh thổ.
- Ngành công nghiệp cơ khí trên địa bàn tỉnh Bình Dương hiện tại chủ yếu vẫn phân bố ngoài khu công nghiệp. Trong giai đoạn 2011 - 2020 sẽ chuyển dần sang bố trí ở trong các khu công nghiệp, đặc biệt là khi hình thành các khu, cụm công nghiệp chuyên dụng cho ngành cơ khí (khu công nghiệp cho ngành ô tô, khu công nghiệp cho ngành hỗ trợ cơ khí).
- Giai đoạn 2011 - 2020 ngành công nghiệp cơ khí sẽ bố trí ở Vùng kinh tế phía Nam: gồm Nam Bến Cát, Nam Tân Uyên, thị xã Thủ Dầu Một, Thuận An và Dĩ An.
3.3. Ngành công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử - tin học.
3.3.1. Định hướng phát triển sản phẩm.
Sản xuất linh kiện cáp quang, linh kiện điện tử.
3.3.2. Định hướng thị trường tiêu thụ.
Thị trường tiêu thụ linh kiện điện tử giai đoạn 2011 - 2020 chủ yếu vẫn là thị trường nước ngoài. Giai đoạn 2016 - 2020 từng bước tạo sự gắn kết giữa sản xuất linh kiện điện tử với sản xuất các sản phẩm cơ khí chế tạo.
Đối với ngành sản xuất linh kiện cáp quang: thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu là xuất khẩu.
3.3.3 Định hướng phân bố không gian lãnh thổ.
Hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất linh kiện phục vụ cho ngành công nghiệp điện tử - tin học trên địa bàn tỉnh Bình Dương được bố trí trong các khu công nghiệp có mạng lưới cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, đặc biệt là khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, Mỹ Phước II và cụm công nghiệp Tân Định. Trong thời gian tới, sự phân bố này sẽ tiếp tục được duy trì và mở rộng sang các khu công nghiệp khác có đủ điều kiện phát triển công nghiệp điện tử - tin học.
Giai đoạn 2011 - 2020 ngành công nghiệp điện tử - tin học bố trí vùng kinh tế phía Nam: gồm Nam Bến Cát, Nam Tân Uyên, thị xã Thủ Dầu Một, Thuận An và Dĩ An.
3.4. Ngành công nghiệp hỗ trợ ngành chế biến gỗ.
3.4.1. Định hướng phát triển, sản phẩm.
Gỗ nguyên liệu phục vụ cho ngành công nghiệp sản xuất đồ gỗ xuất khẩu. Thiết kế mẫu mã sản phẩm. Công nghiệp cơ khí cho ngành chế biến gỗ. Sơn chuyên dụng cho đồ gỗ. Keo dán gỗ.
3.4.3. Định hướng thị trường tiêu thụ.
Thị trường tiêu thụ cho ngành công nghiệp hỗ trợ ngành chế biến gỗ chủ yếu là thị trường trong nước, đặc biệt là các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
3.4.3. Định hướng phân bố không gian lãnh thổ.
Ngành công nghiệp chế biến gỗ tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011 - 2020 sẽ được bố trí ở vùng kinh tế phía Nam: gồm Nam Bến Cát, Nam Tân Uyên, thị xã Thủ Dầu Một, Thuận An và Dĩ An.

Content:
Định hướng phát triển.
3.1. Ngành công nghiệp hỗ trợ ngành dệt - may, da - giày.
3.1.1. Định hướng phát triển sản phẩm.
a). Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ngành dệt - may.
Công nghiệp sản xuất sợi, kéo sợi phục vụ cho ngành dệt, đặc biệt là sợi tổng hợp; công nghiệp sản xuất máy móc, thiết bị và phụ tùng cơ khí phục vụ ngành dệt may; phát triển công nghiệp dệt vải; phát triển thị trường vải mộc; phát triển công nghiệp sản xuất nguyên phụ liệu ngành dệt - may. Hình thành ngành công nghiệp thời trang trong lĩnh vực dệt - may.
b). Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ngành da - giày.
Phát triển các loại vải dệt để sản xuất giày dép, đặc biệt là giày dép vải xuất khẩu. Phát triển nguyên phụ liệu ngành da - giày, bao gồm mũ giày, đế giày. Phát triển ngành công nghiệp cơ khí phục vụ ngành công nghiệp da - giày. Phát triển ngành công nghiệp giày thời trang.
3.1.2. Định hướng thị trường tiêu thụ.
- Giai đoạn 2011 - 2015 thị trường tiêu thụ chủ yếu là nước ngoài.
- Giai đoạn 2016 - 2020 thị trường tiêu thụ trong nước dự kiến chiếm 50%, nâng tỷ lệ cung cấp nguyên phụ liệu cho các doanh nghiệp sản xuất thành phẩm trong nước.
3.1.Định hướng phân bố không gian lãnh thổ.
Phân bố các ngành công nghiệp hỗ trợ ngành dệt - may, da - giày tập trung vào các khu, cụm công nghiệp gắn liền với quy hoạch phát triển khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương, tập trung ở Vùng kinh tế phía Nam, bao gồm: Nam Bến Cát, Nam Tân Uyên, thị xã Thủ Dầu Một, Thuận An và Dĩ An. Công nghiệp hỗ trợ ngành da - giày được bố trí cả Vùng kinh tế phía Bắc: gồm Bắc Bến Cát, Bắc Tân Uyên, huyện Phú giáo và huyện Dầu Tiếng.
3.2. Ngành công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí.
3.2.1. Định hướng phát triển sản phẩm: Công nghiệp sản xuất dây và thiết bị dây dẫn. Công nghiệp sản xuất máy móc, thiết bị chuyên dùng cho các ngành kinh tế. Công nghiệp sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho ô tô, xe máy.
3.2.2. Định hướng phát triển thị trường tiêu thụ.
- Đối với ngành công nghiệp sản xuất dây và thiết bị dây dẫn, thị trường tiêu thụ chủ yếu là nước ngoài.
- Đối với ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, công nghiệp sản xuất máy móc, thiết bị chuyên dùng cho các ngành kinh tế giai đoạn 2011 - 2020 tập trung chủ yếu là thị trường trong nước, phục vụ các ngành công nghiệp dệt - may, da - giày, chế biến gỗ,...
- Đối với ngành công nghiệp sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho ô tô, xe máy, xe đạp: giai đoạn 2011 - 2015 thị trường tiêu thụ vẫn tập trung chủ yếu là thị trường nước ngoài thông qua cung cấp cho các công ty mẹ, xuất khẩu cho các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh. Giai đoạn 2016 - 2020 nâng dần tỷ trọng sản phẩm cung cấp cho các ngành công nghiệp sản xuất xe ô tô, xe máy trong nước.
3.2.Định hướng phân bố không gian lãnh thổ.
- Ngành công nghiệp cơ khí trên địa bàn tỉnh Bình Dương hiện tại chủ yếu vẫn phân bố ngoài khu công nghiệp. Trong giai đoạn 2011 - 2020 sẽ chuyển dần sang bố trí ở trong các khu công nghiệp, đặc biệt là khi hình thành các khu, cụm công nghiệp chuyên dụng cho ngành cơ khí (khu công nghiệp cho ngành ô tô, khu công nghiệp cho ngành hỗ trợ cơ khí).
- Giai đoạn 2011 - 2020 ngành công nghiệp cơ khí sẽ bố trí ở Vùng kinh tế phía Nam: gồm Nam Bến Cát, Nam Tân Uyên, thị xã Thủ Dầu Một, Thuận An và Dĩ An.
3.Ngành công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử - tin học.
3.3.1. Định hướng phát triển sản phẩm.
Sản xuất linh kiện cáp quang, linh kiện điện tử.
3.3.2. Định hướng thị trường tiêu thụ.
Thị trường tiêu thụ linh kiện điện tử giai đoạn 2011 - 2020 chủ yếu vẫn là thị trường nước ngoài. Giai đoạn 2016 - 2020 từng bước tạo sự gắn kết giữa sản xuất linh kiện điện tử với sản xuất các sản phẩm cơ khí chế tạo.
Đối với ngành sản xuất linh kiện cáp quang: thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu là xuất khẩu.
3.3.3 Định hướng phân bố không gian lãnh thổ.
Hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất linh kiện phục vụ cho ngành công nghiệp điện tử - tin học trên địa bàn tỉnh Bình Dương được bố trí trong các khu công nghiệp có mạng lưới cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, đặc biệt là khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, Mỹ Phước II và cụm công nghiệp Tân Định. Trong thời gian tới, sự phân bố này sẽ tiếp tục được duy trì và mở rộng sang các khu công nghiệp khác có đủ điều kiện phát triển công nghiệp điện tử - tin học.
Giai đoạn 2011 - 2020 ngành công nghiệp điện tử - tin học bố trí vùng kinh tế phía Nam: gồm Nam Bến Cát, Nam Tân Uyên, thị xã Thủ Dầu Một, Thuận An và Dĩ An.
3.4. Ngành công nghiệp hỗ trợ ngành chế biến gỗ.
3.4.1. Định hướng phát triển, sản phẩm.
Gỗ nguyên liệu phục vụ cho ngành công nghiệp sản xuất đồ gỗ xuất khẩu. Thiết kế mẫu mã sản phẩm. Công nghiệp cơ khí cho ngành chế biến gỗ. Sơn chuyên dụng cho đồ gỗ. Keo dán gỗ.
3.4.Định hướng thị trường tiêu thụ.
Thị trường tiêu thụ cho ngành công nghiệp hỗ trợ ngành chế biến gỗ chủ yếu là thị trường trong nước, đặc biệt là các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
3.4.Định hướng phân bố không gian lãnh thổ.
Ngành công nghiệp chế biến gỗ tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011 - 2020 sẽ được bố trí ở vùng kinh tế phía Nam: gồm Nam Bến Cát, Nam Tân Uyên, thị xã Thủ Dầu Một, Thuận An và Dĩ An.