Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2820/QĐ-UBND đồ án quy hoạch chung xây dựng trung tâm xã An Hòa Bình Định 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/10/2013", "sign_number": "2820/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/10/2013", "sign_number": "2820/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/10/2013", "sign_number": "2820/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/10/2013", "sign_number": "2820/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/10/2013", "sign_number": "2820/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2820/QĐ-UBND đồ án quy hoạch chung xây dựng trung tâm xã An Hòa Bình Định 2016

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng với các nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a. San nền:
- Giải pháp san nền: San gạt khu vực quy hoạch theo địa hình tự nhiên, phía Đông Tỉnh lộ ĐT629 dốc từ hướng Bắc xuống hướng Nam, phía Tây đường ĐT 629 dốc từ hướng Đông sang hướng Tây, độ dốc san nền là 0,2% đảm bảo thoát nước mặt.
- Cao độ hiện trạng cao nhất 26,45m, cao độ hiện trạng thấp nhất 17,22m.
- Cao độ hiện trạng trung bình 20,96m, cao độ thiết kế trung bình 22,67m.
- Tổng khối lượng san nền:
+ Đến năm 2020: 1.718.037m3. Chiều cao đào đắp là 1,71m.
+ Đến năm 2030: 3.101.021m3. Chiều cao đào đắp là 1,19m.
b. Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Tuyến giao thông tỉnh lộ ĐT629 đi qua trung tâm xã An Hòa, phía Nam đi qua thị trấn Bồng Sơn, phía Bắc đi thị trấn An Lão có lộ giới: 24m (5m+14m+5m)
+ Tuyến giao thông liên xã, đường số 6 đi qua trung tâm xã, phía Tây đi qua xã An Quang có lộ giới: 24m (4m+16m+4m).
+ Tuyến giao thông vành đai phía Đông trung tâm xã (đường giao thông đi hồ Hưng Long) có lộ giới: 15m (3m+9m+3m)
+ Tuyến giao thông liên xã, đường số 17 đi qua trung tâm xã, phía Nam đi thôn Vạn Khánh và phía Bắc đi thị trấn An Lão có lộ giới: 18m (3m+12m+3m).
- Giao thông đối nội: Quy hoạch theo mạng lưới ô bàn cờ, có lộ giới từ 12m (3m+6m+3m) đến 18m (3m+12m+3m).
c. Quy hoạch cấp điện:
- Sử dụng nguồn cấp từ tuyến điện 22/0,4KV theo đường ĐT 629.
- Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2020: 1.700kw; đến năm 2030: 7.100kw
d. Quy hoạch cấp nước:
- Đấu nối sử dụng hệ thống cấp nước sạch từ thị trấn An Lão.
- Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2020: 658m3/ngày; đến năm 2030: 1.996m3/ngày.
đ. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa riêng với hệ thống thoát nước thải. Thoát nước mưa chia làm 2 lưu vực: Lưu vực phía Đông tỉnh lộ ĐT 629 dốc từ hướng Bắc xuống Nam và băng qua tỉnh lộ ĐT629 thoát vào sông An Lão, lưu vực phía Tây tỉnh lộ ĐT629 dốc từ hướng Đông sang Tây, thoát về sông An Lão.
- Thiết kế mạng lưới thoát nước hình nhánh cây. Bố trí các tuyến cống thoát nước dọc theo trục giao thông, chọn tuyến cống chính thoát nước dẫn đến cửa xả thoát vào sông An Lão, từ tuyến chính vách sang các tuyến nhánh để thu gom đảm bảo thoát nước mặt không bị ngập úng cục bộ.
e. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước bẩn: Chỉ tiêu thoát nước bẩn tính toán 80% khối lượng nước cấp. Hệ thống thu gom nước bẩn sinh hoạt đi riêng biệt với hệ thống nước mưa. Nước bẩn sinh hoạt đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải về trạm xử lý chất thải của khu vực đặt ở phía Tây Nam của khu quy hoạch.
- Quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển tập trung về khu xử lý tập trung của huyện An Lão.
- Nghĩa trang: Bố trí tập trung tại khu vực núi phía Đông Nam trung tâm xã theo đồ án quy hoạch xã nông thôn mới xã An Hòa đã được phê duyệt.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a. San nền:
- Giải pháp san nền: San gạt khu vực quy hoạch theo địa hình tự nhiên, phía Đông Tỉnh lộ ĐT629 dốc từ hướng Bắc xuống hướng Nam, phía Tây đường ĐT 629 dốc từ hướng Đông sang hướng Tây, độ dốc san nền là 0,2% đảm bảo thoát nước mặt.
- Cao độ hiện trạng cao nhất 26,45m, cao độ hiện trạng thấp nhất 17,22m.
- Cao độ hiện trạng trung bình 20,96m, cao độ thiết kế trung bình 22,67m.
- Tổng khối lượng san nền:
+ Đến năm 2020: 1.718.037m3. Chiều cao đào đắp là 1,71m.
+ Đến năm 2030: 3.101.021m3. Chiều cao đào đắp là 1,19m.
b. Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Tuyến giao thông tỉnh lộ ĐT629 đi qua trung tâm xã An Hòa, phía Nam đi qua thị trấn Bồng Sơn, phía Bắc đi thị trấn An Lão có lộ giới: 24m (5m+14m+5m)
+ Tuyến giao thông liên xã, đường số 6 đi qua trung tâm xã, phía Tây đi qua xã An Quang có lộ giới: 24m (4m+16m+4m).
+ Tuyến giao thông vành đai phía Đông trung tâm xã (đường giao thông đi hồ Hưng Long) có lộ giới: 15m (3m+9m+3m)
+ Tuyến giao thông liên xã, đường số 17 đi qua trung tâm xã, phía Nam đi thôn Vạn Khánh và phía Bắc đi thị trấn An Lão có lộ giới: 18m (3m+12m+3m).
- Giao thông đối nội: Quy hoạch theo mạng lưới ô bàn cờ, có lộ giới từ 12m (3m+6m+3m) đến 18m (3m+12m+3m).
c. Quy hoạch cấp điện:
- Sử dụng nguồn cấp từ tuyến điện 22/0,4KV theo đường ĐT 629.
- Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2020: 1.700kw; đến năm 2030: 7.100kw
d. Quy hoạch cấp nước:
- Đấu nối sử dụng hệ thống cấp nước sạch từ thị trấn An Lão.
- Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2020: 658m3/ngày; đến năm 2030: 1.996m3/ngày.
đ. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa riêng với hệ thống thoát nước thải. Thoát nước mưa chia làm 2 lưu vực: Lưu vực phía Đông tỉnh lộ ĐT 629 dốc từ hướng Bắc xuống Nam và băng qua tỉnh lộ ĐT629 thoát vào sông An Lão, lưu vực phía Tây tỉnh lộ ĐT629 dốc từ hướng Đông sang Tây, thoát về sông An Lão.
- Thiết kế mạng lưới thoát nước hình nhánh cây. Bố trí các tuyến cống thoát nước dọc theo trục giao thông, chọn tuyến cống chính thoát nước dẫn đến cửa xả thoát vào sông An Lão, từ tuyến chính vách sang các tuyến nhánh để thu gom đảm bảo thoát nước mặt không bị ngập úng cục bộ.
e. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước bẩn: Chỉ tiêu thoát nước bẩn tính toán 80% khối lượng nước cấp. Hệ thống thu gom nước bẩn sinh hoạt đi riêng biệt với hệ thống nước mưa. Nước bẩn sinh hoạt đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải về trạm xử lý chất thải của khu vực đặt ở phía Tây Nam của khu quy hoạch.
- Quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển tập trung về khu xử lý tập trung của huyện An Lão.
- Nghĩa trang: Bố trí tập trung tại khu vực núi phía Đông Nam trung tâm xã theo đồ án quy hoạch xã nông thôn mới xã An Hòa đã được phê duyệt.