Document: Điều 2 Quyết định 03/2018/QĐ-UBND chế độ thù lao đối với lãnh đạo chuyên trách các hội đặc thù Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "09/03/2018", "sign_number": "03/2018/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "09/03/2018", "sign_number": "03/2018/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "09/03/2018", "sign_number": "03/2018/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "09/03/2018", "sign_number": "03/2018/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "09/03/2018", "sign_number": "03/2018/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 03/2018/QĐ-UBND chế độ thù lao đối với lãnh đạo chuyên trách các hội đặc thù Tây Ninh có nội dung như sau:

Điều 2. Chế độ thù lao
1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước được cử sang làm công tác hội:
a) Lương: xếp theo ngạch chuyên môn, nghiệp vụ đang hưởng.
b) Phụ cấp chức vụ: Thực hiện theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và các Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ.
2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế nhưng kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo Chủ tịch hội và tương đương được hưởng phụ cấp 10% mức lương chức vụ hoặc mức lương chuyên môn, nghiệp vụ, cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng theo Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác.
3. Đối với người đã nghỉ hưu được bầu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách của hội được hưởng mức thù lao như sau:
a) Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh:
Chủ tịch và tương đương: Bằng mức 5,00 lần so với mức lương cơ sở;
Phó Chủ tịch và tương đương: Bằng mức 4,00 lần so với mức lương cơ sở.
b) Hội có phạm vi hoạt động trong huyện (huyện, thành phố):
Chủ tịch và tương đương: Bằng mức 3.20 lần so với mức lương cơ sở;
Phó Chủ tịch và tương đương: Bằng mức 2,56 lần so với mức lương cơ sở.
c) Hội có phạm vi hoạt động trong xã (xã, phường, thị trấn):
Chủ tịch và tương đương: Bằng 1,50 lần so với mức lương cơ sở.
Phó Chủ tịch và tương đương: Bằng mức 1,20 lần so với mức lương cơ sở.
4. Đối với các hội tự chủ về kinh phí, tùy theo tính chất hoạt động của hội có thể vận dụng thực hiện chế độ thù lao theo quy định tại Khoản 3, Điều 2 của Quyết định này.

Content:
Điều 2. Chế độ thù lao
1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước được cử sang làm công tác hội:
a) Lương: xếp theo ngạch chuyên môn, nghiệp vụ đang hưởng.
b) Phụ cấp chức vụ: Thực hiện theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và các Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ.
2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế nhưng kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo Chủ tịch hội và tương đương được hưởng phụ cấp 10% mức lương chức vụ hoặc mức lương chuyên môn, nghiệp vụ, cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng theo Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác.
3. Đối với người đã nghỉ hưu được bầu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách của hội được hưởng mức thù lao như sau:
a) Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh:
Chủ tịch và tương đương: Bằng mức 5,00 lần so với mức lương cơ sở;
Phó Chủ tịch và tương đương: Bằng mức 4,00 lần so với mức lương cơ sở.
b) Hội có phạm vi hoạt động trong huyện (huyện, thành phố):
Chủ tịch và tương đương: Bằng mức 3.20 lần so với mức lương cơ sở;
Phó Chủ tịch và tương đương: Bằng mức 2,56 lần so với mức lương cơ sở.
c) Hội có phạm vi hoạt động trong xã (xã, phường, thị trấn):
Chủ tịch và tương đương: Bằng 1,50 lần so với mức lương cơ sở.
Phó Chủ tịch và tương đương: Bằng mức 1,20 lần so với mức lương cơ sở.
4. Đối với các hội tự chủ về kinh phí, tùy theo tính chất hoạt động của hội có thể vận dụng thực hiện chế độ thù lao theo quy định tại Khoản 3, Điều 2 của Quyết định này.