Document: Điều 1 Quyết định 1103/2010/QĐ-UBND mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng lệ phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2010", "sign_number": "1103/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2010", "sign_number": "1103/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2010", "sign_number": "1103/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2010", "sign_number": "1103/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2010", "sign_number": "1103/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1103/2010/QĐ-UBND mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng lệ phí có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí:
Đối tượng nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận).
2. Đối tượng miễn nộp lệ phí:
Trong khi chờ Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì việc miễn nộp lệ phí vẫn thực hiện theo các quy định hiện hành.
3. Cơ quan thu lệ phí:
Cơ quan thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
4. Mức thu:

TT

Tên danh mục lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu

I

Đối với cá nhân

1

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

a

Đối với nhà cấp 4

Đồng/giấy chứng nhận

80.000

b

Đối với nhà cấp 3 trở lên

Đồng/giấy chứng nhận

100.000

2

Trường hợp cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)

Đồng/giấy chứng nhận

25.000

II

Đối với tổ chức

1

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Đồng/giấy chứng nhận

500.000

2

Trường hợp cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)

Đồng/giấy chứng nhận

100.000

5. Quản lý, sử dụng số tiền lệ phí thu được:
a) Tỷ lệ phần trăm trong tổng số tiền lệ phí thu được trích lại cho đơn vị thu lệ phí để trang trải một phần chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí là 85%, số còn lại phải nộp ngân sách nhà nước là 15%.
b) Việc quản lý, sử dụng lệ phí thu được thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí:
Đối tượng nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận).
2. Đối tượng miễn nộp lệ phí:
Trong khi chờ Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì việc miễn nộp lệ phí vẫn thực hiện theo các quy định hiện hành.
3. Cơ quan thu lệ phí:
Cơ quan thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
4. Mức thu:

TT

Tên danh mục lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu

I

Đối với cá nhân

1

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

a

Đối với nhà cấp 4

Đồng/giấy chứng nhận

80.000

b

Đối với nhà cấp 3 trở lên

Đồng/giấy chứng nhận

100.000

2

Trường hợp cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)

Đồng/giấy chứng nhận

25.000

II

Đối với tổ chức

1

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Đồng/giấy chứng nhận

500.000

2

Trường hợp cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)

Đồng/giấy chứng nhận

100.000

5. Quản lý, sử dụng số tiền lệ phí thu được:
a) Tỷ lệ phần trăm trong tổng số tiền lệ phí thu được trích lại cho đơn vị thu lệ phí để trang trải một phần chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí là 85%, số còn lại phải nộp ngân sách nhà nước là 15%.
b) Việc quản lý, sử dụng lệ phí thu được thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan.