Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2895/QĐ-UBND 2019 Xây dựng liên kết phát triển sản xuất tiêu thụ nhãn Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "2895/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "2895/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "2895/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "2895/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "2895/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2895/QĐ-UBND 2019 Xây dựng liên kết phát triển sản xuất tiêu thụ nhãn Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt dự án “Xây dựng mô hình chuỗi liên kết phát triển thị trường sản xuất và tiêu thụ nhãn trên địa bàn tỉnh” thuộc đề án “Xây dựng mô hình thí điểm tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp” với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Một số giải pháp thực hiện mô hình
3.1. Nhóm giải pháp về quy hoạch phát triển thương mại
- Về mô hình thương mại nông thôn mới: Việc xây dựng mô hình thương mại nông thôn mới ở Hưng Yên thực hiện theo Quyết định 23/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án “Phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020”. Theo đó, phát triển thương mại nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại với sự tham gia của các thành phần kinh tế và sự đa dạng của các loại hình tổ chức phân phối, hoạt động dịch vụ và phương thức kinh doanh.
- Phát triển các loại hình tổ chức thương mại đặc thù: Tại các vùng sản xuất hàng hóa tập trung hoặc ở vùng ven đô, tiếp tục cải tạo, nâng cấp, xây mới một số chợ đầu mối tổng hợp hoặc chuyên doanh bán buôn nông sản và vật tư nông nghiệp, tạo tiền đề để hình thành các trung tâm giao dịch hàng nông sản.
3.2. Nhóm giải pháp về thông tin tuyên truyền
- Tiếp tục tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức đến các tầng lớp nhân dân về lợi ích, trách nhiệm khi tham gia các hoạt động liên kết, hợp tác trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản.
- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch thông tin, tuyên truyền, phổ biến về cách thức, điều kiện để đăng ký chủ trì thực hiện dự án liên kết và các chính sách hỗ trợ của nhà nước về hình thành và phát triển liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
- Vận động doanh nghiệp, nông dân tham gia làm thành viên của các chuỗi liên kết theo từng khâu (từ cung ứng vật tư đầu vào đến sản xuất, thu mua, sơ chế, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo các tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật) nhằm tạo ra sản phẩm chất lượng, an toàn và có tính cạnh tranh cao.
3.3. Nhóm giải pháp về chính sách và phát triển hạ tầng thương mại
...
b) Về chính sách: Thực hiện theo Nghị Quyết số 199/2019/NQ-HĐND ngày 27/3/2019 của Hội đồng nhân dân về Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Cụ thể:
- Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết: Chủ trì liên kết được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết, bao gồm: Tư vấn, nghiên cứu để xây dựng hợp đồng liên kết, dự án liên kết, phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường. Tổng mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng cho 01 dự án liên kết.
- Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết: Dự án liên kết được ngân sách nhà nước hỗ trợ 30% vốn đầu tư máy móc trang thiết bị; xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết bao gồm: Máy móc, thiết bị, kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản sản phẩm nông nghiệp; kết cấu hạ tầng, máy móc, thiết bị phục vụ sơ chế, chế biến, bảo quản gia súc, gia cầm và thủy sản; công trình cấp, thoát nước, công trình xử lý chất thải, hệ thống điện hạ thế phục vụ sản xuất; giao thông khu sản xuất; công trình giới thiệu và quảng bá sản phẩm.
- Tổng mức hỗ trợ không quá 10 tỷ đồng cho 01 dự án liên kết.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ khuyến nông, đào tạo, tập huấn và giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm cho 01 dự án liên kết:
- Hỗ trợ 100% chi phí tuyên truyền, tham quan; 50% chi phí xây dựng mô hình khuyến nông trình diễn, mức hỗ trợ không quá 500 triệu đồng.
- Hỗ trợ 40% tổng kinh phí thực hiện mô hình ứng dụng công nghệ cao, mức hỗ trợ không quá 400 triệu đồng.
- Hỗ trợ 100% chi phí giáo trình, học phí đào tạo nghề; 100% chi phí tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường. Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng.
- Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác cho nông dân tham gia dự án liên kết. Mức hỗ trợ không quá 400 triệu đồng, cụ thể:
+ Liên kết trong trồng trọt: Hỗ trợ 50% chi phí mua giống cây trồng và 30% chi phí mua vật tư trong 03 vụ cho các ngành hàng, sản phẩm có chu kỳ sản xuất dưới 01 năm. Hỗ trợ 1 lần 50% chi phí mua giống cây trồng mới, hỗ trợ 30% chi phí mua vật tư trong 03 năm cho ngành hàng sản phẩm có chu kỳ sản xuất trên 01 năm.
+ Hỗ trợ 100% chi phí bao bì, nhãn mác sản phẩm tối đa 03 năm.
3.4. Nhóm giải pháp về bồi dưỡng, đào tạo nguồn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các chủ thể tham gia mô hình thí điểm
- Tuyên truyền, phổ biến nội dung của dự án đến các doanh nghiệp, hợp tác xã, nông dân sản xuất và tiêu thụ Nhãn trên địa bàn tỉnh.
- Tập huấn về soạn thảo, ký kết hợp đồng, việc thực hiện hợp đồng sau khi ký kết và giải quyết tranh chấp, nâng cao nghiệp vụ quản lý kinh doanh cho doanh nghiệp, hợp tác xã, nông dân trồng nhãn.
- Tập huấn về các chính sách tiêu thụ nông sản cho nông dân, hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, tìm kiếm thị trường tiêu thụ.
- Tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật chọn giống, canh tác, tưới tiêu, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thu hoạch, bảo quản... đảm bảo quy chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Cử chuyên gia trồng trọt theo dõi, hướng dẫn trực tiếp tại vườn của nông dân nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm ngay từ khâu chăm sóc đến khi thu hoạch.
- Hỗ trợ cho nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp mua giống, thuốc bảo vệ thực vật, một số nguyên liệu đầu vào để sản xuất sản phẩm theo tiêu chuẩn VietGAP.
3.5. Giải pháp khuyến khích liên kết, xúc tiến thương mại, quảng bá tiêu thụ sản phẩm
- Quảng bá, công khai các sản phẩm chủ lực, sản phẩm nông sản an toàn có tính cạnh tranh cao trên các phương tiện thông tin để các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh biết nhằm tăng cường liên kết sản xuất, xúc tiến thương mại giữa doanh nghiệp và hộ sản xuất.
- Tích cực thâm nhập thị trường mới trong và ngoài nước cho các nông sản có lợi thế, thế mạnh của tỉnh. Tiếp tục duy trì và phát triển các nhãn hiệu hàng hóa tập thể đã được bảo hộ, đồng thời phối hợp hỗ trợ, xây dựng nhãn hiệu hàng hóa tập thể mới cho một số nông sản khác của tỉnh.
- Kêu gọi các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, kinh doanh xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp thực hiện ký kết hợp đồng thuê ruộng, góp ruộng với nông dân, cung cấp vật tư đầu vào, hướng dẫn kỹ thuật và thu mua sản phẩm đầu ra cho nông dân.
- Phát triển các hình thức hợp tác liên kết đa dạng, phù hợp, hình thành chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm đảm bảo an toàn chất lượng.
- Duy trì và phát triển tốt kênh tiêu thụ và quảng bá sản phẩm qua các trung tâm giao dịch tiêu thụ nông sản với Thủ đô Hà Nội.
3.6. Giải pháp phát triển các tổ hợp tác, hợp tác xã tham gia mô hình liên kết
- Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch số 200/KH-UBND ngày 07/9/2015 của UBND tỉnh về đổi mới, phát triển các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2015-2020.
- Trên cơ sở lợi thế của địa phương, định hướng ngành nghề hoạt động của các hợp tác xã và các tổ hợp tác, mạnh dạn giải thể các hợp tác xã hoạt động không hiệu quả, lựa chọn để hỗ trợ phát triển các tổ hợp tác sản xuất, chế biến tiêu thụ cùng sản phẩm có hiệu quả cao, từ đó hướng tới thành lập các HTX kiểu mới theo Luật Hợp tác xã năm 2012.
- Đẩy mạnh đổi mới và phát triển các HTX nông nghiệp theo hướng chú trọng hơn tới việc khuyến khích tập trung ruộng đất, tổ chức nông dân sản xuất nông sản hàng hóa quy mô lớn, an toàn, chất lượng gắn với chế biến và tiêu thụ.
- Tập trung công tác đào tạo, nâng cao năng lực quản trị, quản lý, năng lực thị trường cho cán bộ HTX và tổ trưởng các tổ hợp tác từ đó điều hành theo hướng cơ cấu bộ máy quản lý gọn, linh hoạt và năng động.
3.7. Các giải pháp khác
- Giải quyết cho các hợp tác xã vay vốn tín chấp trên cơ sở Hợp đồng cung ứng sản phẩm đã ký kết với đơn vị mua hàng. Tăng cường trợ giúp các hợp tác xã trong việc ứng dụng các hệ thống quản lý và tiêu chuẩn chất lượng vào quá trình sản xuất, hỗ trợ mạnh mẽ việc xây dựng và phát triển thương hiệu cho các hợp tác xã.
- Hướng dẫn, hỗ trợ nông dân tổ chức lại hệ thống sản xuất, tạo ra được những sản phẩm đạt tiêu chuẩn được tuyển chọn ngay từ khâu đầu tiên là giống, đến áp dụng kỹ thuật canh tác, bón phân, phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch, chế biến. Tổ chức thông tin về dự báo tình hình thị trường, trang bị kiến thức về thị trường và những tiến bộ kỹ thuật mới cho nông dân để từ đó áp dụng vào sản xuất. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng để người nông dân thời hội nhập có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành tốt.
- Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật nhằm nâng cao nhận thức của nông dân và các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đồng thời vận động nông dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác thực hiện các hình thức tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng gắn sản xuất với chế biến, nhất là đối với các vùng sản xuất nguyên liệu tập trung; khuyến khích hình thức hợp đồng tiêu thụ nông sản có chuyển giao công nghệ, ứng trước vật tư phân bón và bao tiêu sản phẩm cho nông dân.

Content:
Về chính sách: Thực hiện theo Nghị Quyết số 199/2019/NQ-HĐND ngày 27/3/2019 của Hội đồng nhân dân về Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Cụ thể:
- Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết: Chủ trì liên kết được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết, bao gồm: Tư vấn, nghiên cứu để xây dựng hợp đồng liên kết, dự án liên kết, phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường. Tổng mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng cho 01 dự án liên kết.
- Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết: Dự án liên kết được ngân sách nhà nước hỗ trợ 30% vốn đầu tư máy móc trang thiết bị; xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết bao gồm: Máy móc, thiết bị, kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản sản phẩm nông nghiệp; kết cấu hạ tầng, máy móc, thiết bị phục vụ sơ chế, chế biến, bảo quản gia súc, gia cầm và thủy sản; công trình cấp, thoát nước, công trình xử lý chất thải, hệ thống điện hạ thế phục vụ sản xuất; giao thông khu sản xuất; công trình giới thiệu và quảng bá sản phẩm.
- Tổng mức hỗ trợ không quá 10 tỷ đồng cho 01 dự án liên kết.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ khuyến nông, đào tạo, tập huấn và giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm cho 01 dự án liên kết:
- Hỗ trợ 100% chi phí tuyên truyền, tham quan; 50% chi phí xây dựng mô hình khuyến nông trình diễn, mức hỗ trợ không quá 500 triệu đồng.
- Hỗ trợ 40% tổng kinh phí thực hiện mô hình ứng dụng công nghệ cao, mức hỗ trợ không quá 400 triệu đồng.
- Hỗ trợ 100% chi phí giáo trình, học phí đào tạo nghề; 100% chi phí tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường. Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng.
- Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác cho nông dân tham gia dự án liên kết. Mức hỗ trợ không quá 400 triệu đồng, cụ thể:
+ Liên kết trong trồng trọt: Hỗ trợ 50% chi phí mua giống cây trồng và 30% chi phí mua vật tư trong 03 vụ cho các ngành hàng, sản phẩm có chu kỳ sản xuất dưới 01 năm. Hỗ trợ 1 lần 50% chi phí mua giống cây trồng mới, hỗ trợ 30% chi phí mua vật tư trong 03 năm cho ngành hàng sản phẩm có chu kỳ sản xuất trên 01 năm.
+ Hỗ trợ 100% chi phí bao bì, nhãn mác sản phẩm tối đa 03 năm.
3.4. Nhóm giải pháp về bồi dưỡng, đào tạo nguồn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các chủ thể tham gia mô hình thí điểm
- Tuyên truyền, phổ biến nội dung của dự án đến các doanh nghiệp, hợp tác xã, nông dân sản xuất và tiêu thụ Nhãn trên địa bàn tỉnh.
- Tập huấn về soạn thảo, ký kết hợp đồng, việc thực hiện hợp đồng sau khi ký kết và giải quyết tranh chấp, nâng cao nghiệp vụ quản lý kinh doanh cho doanh nghiệp, hợp tác xã, nông dân trồng nhãn.
- Tập huấn về các chính sách tiêu thụ nông sản cho nông dân, hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, tìm kiếm thị trường tiêu thụ.
- Tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật chọn giống, canh tác, tưới tiêu, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thu hoạch, bảo quản... đảm bảo quy chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Cử chuyên gia trồng trọt theo dõi, hướng dẫn trực tiếp tại vườn của nông dân nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm ngay từ khâu chăm sóc đến khi thu hoạch.
- Hỗ trợ cho nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp mua giống, thuốc bảo vệ thực vật, một số nguyên liệu đầu vào để sản xuất sản phẩm theo tiêu chuẩn VietGAP.
3.5. Giải pháp khuyến khích liên kết, xúc tiến thương mại, quảng bá tiêu thụ sản phẩm
- Quảng bá, công khai các sản phẩm chủ lực, sản phẩm nông sản an toàn có tính cạnh tranh cao trên các phương tiện thông tin để các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh biết nhằm tăng cường liên kết sản xuất, xúc tiến thương mại giữa doanh nghiệp và hộ sản xuất.
- Tích cực thâm nhập thị trường mới trong và ngoài nước cho các nông sản có lợi thế, thế mạnh của tỉnh. Tiếp tục duy trì và phát triển các nhãn hiệu hàng hóa tập thể đã được bảo hộ, đồng thời phối hợp hỗ trợ, xây dựng nhãn hiệu hàng hóa tập thể mới cho một số nông sản khác của tỉnh.
- Kêu gọi các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, kinh doanh xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp thực hiện ký kết hợp đồng thuê ruộng, góp ruộng với nông dân, cung cấp vật tư đầu vào, hướng dẫn kỹ thuật và thu mua sản phẩm đầu ra cho nông dân.
- Phát triển các hình thức hợp tác liên kết đa dạng, phù hợp, hình thành chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm đảm bảo an toàn chất lượng.
- Duy trì và phát triển tốt kênh tiêu thụ và quảng bá sản phẩm qua các trung tâm giao dịch tiêu thụ nông sản với Thủ đô Hà Nội.
3.6. Giải pháp phát triển các tổ hợp tác, hợp tác xã tham gia mô hình liên kết
- Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch số 200/KH-UBND ngày 07/9/2015 của UBND tỉnh về đổi mới, phát triển các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2015-2020.
- Trên cơ sở lợi thế của địa phương, định hướng ngành nghề hoạt động của các hợp tác xã và các tổ hợp tác, mạnh dạn giải thể các hợp tác xã hoạt động không hiệu quả, lựa chọn để hỗ trợ phát triển các tổ hợp tác sản xuất, chế biến tiêu thụ cùng sản phẩm có hiệu quả cao, từ đó hướng tới thành lập các HTX kiểu mới theo Luật Hợp tác xã năm 2012.
- Đẩy mạnh đổi mới và phát triển các HTX nông nghiệp theo hướng chú trọng hơn tới việc khuyến khích tập trung ruộng đất, tổ chức nông dân sản xuất nông sản hàng hóa quy mô lớn, an toàn, chất lượng gắn với chế biến và tiêu thụ.
- Tập trung công tác đào tạo, nâng cao năng lực quản trị, quản lý, năng lực thị trường cho cán bộ HTX và tổ trưởng các tổ hợp tác từ đó điều hành theo hướng cơ cấu bộ máy quản lý gọn, linh hoạt và năng động.
3.7. Các giải pháp khác
- Giải quyết cho các hợp tác xã vay vốn tín chấp trên cơ sở Hợp đồng cung ứng sản phẩm đã ký kết với đơn vị mua hàng. Tăng cường trợ giúp các hợp tác xã trong việc ứng dụng các hệ thống quản lý và tiêu chuẩn chất lượng vào quá trình sản xuất, hỗ trợ mạnh mẽ việc xây dựng và phát triển thương hiệu cho các hợp tác xã.
- Hướng dẫn, hỗ trợ nông dân tổ chức lại hệ thống sản xuất, tạo ra được những sản phẩm đạt tiêu chuẩn được tuyển chọn ngay từ khâu đầu tiên là giống, đến áp dụng kỹ thuật canh tác, bón phân, phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch, chế biến. Tổ chức thông tin về dự báo tình hình thị trường, trang bị kiến thức về thị trường và những tiến bộ kỹ thuật mới cho nông dân để từ đó áp dụng vào sản xuất. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng để người nông dân thời hội nhập có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành tốt.
- Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật nhằm nâng cao nhận thức của nông dân và các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đồng thời vận động nông dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác thực hiện các hình thức tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng gắn sản xuất với chế biến, nhất là đối với các vùng sản xuất nguyên liệu tập trung; khuyến khích hình thức hợp đồng tiêu thụ nông sản có chuyển giao công nghệ, ứng trước vật tư phân bón và bao tiêu sản phẩm cho nông dân.