Document: Khoản 6 Điều 2 Quyết định 59/2014/QĐ-TTg nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Tổng cục Lâm nghiệp Bộ Nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2014", "sign_number": "59/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2014", "sign_number": "59/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2014", "sign_number": "59/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2014", "sign_number": "59/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2014", "sign_number": "59/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 2 Quyết định 59/2014/QĐ-TTg nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Tổng cục Lâm nghiệp Bộ Nông nghiệp

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
6. Về quản lý rừng:
a) Trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Quy chế quản lý rừng; tiêu chí xác định và phân loại rừng, các phân khu chức năng của rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; chuyển mục đích sử dụng rừng theo quy định của pháp luật;
Cơ chế, chính sách về bảo vệ và phát triển rừng; phát triển sản xuất, thị trường tiêu thụ lâm sản; quan hệ sản xuất và tổ chức sản xuất lâm nghiệp.
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc điều tra rừng; kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng, tài nguyên rừng, đất trồng rừng và lập hồ sơ quản lý rừng; giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, quy hoạch nương rẫy và quản lý rừng bền vững.
c) Thẩm định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục theo phân công của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Content:
Về quản lý rừng:
a) Trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Quy chế quản lý rừng; tiêu chí xác định và phân loại rừng, các phân khu chức năng của rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; chuyển mục đích sử dụng rừng theo quy định của pháp luật;
Cơ chế, chính sách về bảo vệ và phát triển rừng; phát triển sản xuất, thị trường tiêu thụ lâm sản; quan hệ sản xuất và tổ chức sản xuất lâm nghiệp.
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc điều tra rừng; kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng, tài nguyên rừng, đất trồng rừng và lập hồ sơ quản lý rừng; giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, quy hoạch nương rẫy và quản lý rừng bền vững.
c) Thẩm định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục theo phân công của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.