Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4479/QĐ-UBND Quy hoạch chung khu vực công nghiệp phía Nam Quốc lộ 19 Bình Định 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "05/12/2016", "sign_number": "4479/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "05/12/2016", "sign_number": "4479/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "05/12/2016", "sign_number": "4479/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "05/12/2016", "sign_number": "4479/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "05/12/2016", "sign_number": "4479/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4479/QĐ-UBND Quy hoạch chung khu vực công nghiệp phía Nam Quốc lộ 19 Bình Định 2016

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung tỷ lệ 1/10.000 khu vực công nghiệp phía Nam Quốc lộ 19 tỉnh Bình Định đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5.167

100

- Các khu vực nằm trong quỹ đất phát triển công nghiệp được kết nối với nhau bằng giao thông trục chính liên khu vực, mạng lưới giao thông nội khu được xây dựng trong giai đoạn sau khi có nhà đầu tư.
- Các khu vực phát triển công nghiệp được tổ chức cách ly với khu vực dân cư bằng các khoảng cây xanh cách ly theo quy định, khoảng cây xanh cách ly này được xây dựng gắn liền với các cơ sở công nghiệp xây dựng trong giai đoạn có nhà đầu tư.
- Bố trí khu vực cụ thể dành cho các nhà đầu tư nhỏ với quỹ đất nhỏ và khu vực cho các nhà đầu tư cần quỹ đất lớn, tránh chia nhỏ quỹ đất phát triển công nghiệp dẫn đến phát triển manh mún và thiếu cân bằng.
- Đảm bảo hành lang thoát lũ theo các sông suối, kênh mương thủy lợi.
5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật chủ yếu:
a. Quy hoạch giao thông:
- Các tuyến đối ngoại: Kết nối khu vực quy hoạch với các khu vực lân cận và các vùng kinh tế có các tuyến giao thông chính như Quốc lộ 19, Quốc lộ 19B, đường tỉnh ĐT639B và đường cao tốc Quy Nhơn - Quảng Ngãi (theo dự án).
- Các tuyến trục chính:
+ Tuyến số 1: Nối từ Khu công nghiệp Nhơn Hòa đến tuyến đường vào hồ Núi Một xã Nhơn Tân, chiều dài khoảng 6km, lộ giới 34m.
+ Tuyến số 2: Kết nối Cụm công nghiệp Bình Nghi với đường tránh Quốc lộ 19 đoạn qua đô thị Phú Phong (theo quy hoạch), chiều dài khoảng 4,2 km, lộ giới 34m.
+ Các tuyến đường ngang nối tuyến số 1 và tuyến số 2 và kết nối vào Quốc lộ 19 có lộ giới 34m.
- Giao thông nội khu: Các tuyến đường nội khu phục vụ công nghiệp có lộ giới từ 14 - 22m; các tuyến này được đầu tư theo nhu cầu phát triển và sử dụng quỹ đất công nghiệp của nhà đầu tư trong các giai đoạn tiếp theo.
- Bến xe, giao thông công cộng:
+ Bố trí các bãi đậu xe trong khu vực phát triển công nghiệp, chủ yếu nằm ở khu dịch vụ công nghiệp.
+ Nâng cấp, bổ sung số lượng đầu xe buýt cho tuyến Quy Nhơn - Cầu 16 để phục vụ nhu cầu đi lại của người dân và lao động trong các khu vực phát triển công nghiệp.
b. Chuẩn bị kỹ thuật:
- Quy hoạch cốt nền đất xây dựng:
+ Tiểu khu 1: Cao độ xây dựng từ 10.00m đến 45.90m.
+ Tiểu khu 2: Cao độ xây dựng từ 25.40m đến 45.20m.
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa xây mới kết hợp với hiện hữu bằng cống tròn, cống hộp, tách riêng với nước thải, hướng thoát nước ra hệ thống sông, suối hiện hữu.
- Phân chia lưu vực thoát nước:
+ Tiểu khu 1: Hệ thống thoát nước mưa xây dựng mới kết hợp với hiện hữu, hướng thoát xuống sông An Tượng, suối Đồng Sim, mương đào và hệ thống suối hiện hữu, chảy ngược lên phía Bắc xuống sông Kôn.
+ Tiểu khu 2: Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng mới hoàn toàn bằng cống tròn bê tông cốt thép, hướng thoát xuống suối Ba La và hệ thống suối hiện hữu, chảy ngược lên phía Bắc xuống sông Kôn.
- Mạng lưới đường ống: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng với nước thải.
- Mạng lưới sông suối hiện hữu: Không thay đổi các tuyến thoát nước tự nhiên hiện hữu.
c. Quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước công nghiệp khoảng: 53.800 m3/ngày.
- Khai thác nguồn nước mặt để phục vụ và phát triển công nghiệp, hạn chế khai thác nguồn nước ngầm.
- Xây dựng 1 nhà máy cấp nước tập trung (hồ Núi Một), công suất 55.000 m3/ngày đêm), cung cấp cho tiểu khu số 1 và một phần thị xã An Nhơn.
- Đối với tiểu khu số 2: Xây dựng 01 nhà máy cấp nước (Đồng Phó) công suất 15.000 m3/ngày đêm, nguồn cấp từ đập dâng Văn Phong, cung cấp cho tiểu khu số 3, kết hợp cung cấp cho đô thị Đồng Phó.
- Xây dựng các tuyến ống cấp nước truyền tải dọc theo các tuyến đường chính của khu, kết nối các nhà máy nước và các tiểu khu với nhau.
d. Quy hoạch cấp điện:
- Nâng cấp trạm 110/22kV Nhơn Tân từ 2x 25mVA lên 2x63mVA cung cấp cho tiểu khu số 1 và khu vực phía Nam của thị xã An Nhơn.
- Nâng cấp trạm 110/22kV Đồng Phó từ 1x25mVA lên 2x40 mVA cung cấp cho tiểu khu số 2 và đô thị Đồng Phó.
c. Quy hoạch thoát nước thải và quản lý chất thải rắn:
- Thoát nước thải:
+ Tổng công suất thoát nước thải công nghiệp cho toàn khu quy hoạch: 43.000 m3/ngày, lưu lượng nước thải bằng 80% lưu lượng nước cấp.
+ Giải pháp thoát nước: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng cho nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp. Xây dựng các trạm xử lý nước thải công nghiệp độc lập theo quy mô từng khu, nước thải xử lý đạt cột A TCVN 40-2011/BTNMT.
+ Đối với tiểu khu số 1, tổng công suất nước thải công nghiệp 37.700 m3/ngày, xây dựng 04 nhà máy xử lý.
+ Đối với tiểu khu số 2, tổng công suất nước thải công nghiệp 5300 m3/ngày, xây dựng nhà máy xử lý công suất 5300 m3/ngày.
- Quy hoạch quản lý chất thải rắn:
+ Tổng khối lượng chất thải rắn công nghiệp là 570 tấn/ngày với tiêu chuẩn 0,3 tấn/1 ha/ngày, quy mô phát thải 80% diện tích.
+ Tiểu khu số 1: Phân loại chất thải rắn tại nguồn, xây dựng các điểm tập kết cục bộ, chất thải rắn thông thường đưa về xử lý tại khu xử lý chất thải rắn tại phường Nhơn Hòa.
+ Tiểu khu số 2: Phân loại chất thải rắn tại nguồn, xây dựng các điểm tập kết cục bộ, chất thải rắn thông thường đưa về xử lý tại khu xử lý chất thải rắn tại xã Tây Xuân, Tây Sơn.

Content:
5.167

100

- Các khu vực nằm trong quỹ đất phát triển công nghiệp được kết nối với nhau bằng giao thông trục chính liên khu vực, mạng lưới giao thông nội khu được xây dựng trong giai đoạn sau khi có nhà đầu tư.
- Các khu vực phát triển công nghiệp được tổ chức cách ly với khu vực dân cư bằng các khoảng cây xanh cách ly theo quy định, khoảng cây xanh cách ly này được xây dựng gắn liền với các cơ sở công nghiệp xây dựng trong giai đoạn có nhà đầu tư.
- Bố trí khu vực cụ thể dành cho các nhà đầu tư nhỏ với quỹ đất nhỏ và khu vực cho các nhà đầu tư cần quỹ đất lớn, tránh chia nhỏ quỹ đất phát triển công nghiệp dẫn đến phát triển manh mún và thiếu cân bằng.
- Đảm bảo hành lang thoát lũ theo các sông suối, kênh mương thủy lợi.
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật chủ yếu:
a. Quy hoạch giao thông:
- Các tuyến đối ngoại: Kết nối khu vực quy hoạch với các khu vực lân cận và các vùng kinh tế có các tuyến giao thông chính như Quốc lộ 19, Quốc lộ 19B, đường tỉnh ĐT639B và đường cao tốc Quy Nhơn - Quảng Ngãi (theo dự án).
- Các tuyến trục chính:
+ Tuyến số 1: Nối từ Khu công nghiệp Nhơn Hòa đến tuyến đường vào hồ Núi Một xã Nhơn Tân, chiều dài khoảng 6km, lộ giới 34m.
+ Tuyến số 2: Kết nối Cụm công nghiệp Bình Nghi với đường tránh Quốc lộ 19 đoạn qua đô thị Phú Phong (theo quy hoạch), chiều dài khoảng 4,2 km, lộ giới 34m.
+ Các tuyến đường ngang nối tuyến số 1 và tuyến số 2 và kết nối vào Quốc lộ 19 có lộ giới 34m.
- Giao thông nội khu: Các tuyến đường nội khu phục vụ công nghiệp có lộ giới từ 14 - 22m; các tuyến này được đầu tư theo nhu cầu phát triển và sử dụng quỹ đất công nghiệp của nhà đầu tư trong các giai đoạn tiếp theo.
- Bến xe, giao thông công cộng:
+ Bố trí các bãi đậu xe trong khu vực phát triển công nghiệp, chủ yếu nằm ở khu dịch vụ công nghiệp.
+ Nâng cấp, bổ sung số lượng đầu xe buýt cho tuyến Quy Nhơn - Cầu 16 để phục vụ nhu cầu đi lại của người dân và lao động trong các khu vực phát triển công nghiệp.
b. Chuẩn bị kỹ thuật:
- Quy hoạch cốt nền đất xây dựng:
+ Tiểu khu 1: Cao độ xây dựng từ 10.00m đến 45.90m.
+ Tiểu khu 2: Cao độ xây dựng từ 25.40m đến 45.20m.
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa xây mới kết hợp với hiện hữu bằng cống tròn, cống hộp, tách riêng với nước thải, hướng thoát nước ra hệ thống sông, suối hiện hữu.
- Phân chia lưu vực thoát nước:
+ Tiểu khu 1: Hệ thống thoát nước mưa xây dựng mới kết hợp với hiện hữu, hướng thoát xuống sông An Tượng, suối Đồng Sim, mương đào và hệ thống suối hiện hữu, chảy ngược lên phía Bắc xuống sông Kôn.
+ Tiểu khu 2: Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng mới hoàn toàn bằng cống tròn bê tông cốt thép, hướng thoát xuống suối Ba La và hệ thống suối hiện hữu, chảy ngược lên phía Bắc xuống sông Kôn.
- Mạng lưới đường ống: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng với nước thải.
- Mạng lưới sông suối hiện hữu: Không thay đổi các tuyến thoát nước tự nhiên hiện hữu.
c. Quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước công nghiệp khoảng: 53.800 m3/ngày.
- Khai thác nguồn nước mặt để phục vụ và phát triển công nghiệp, hạn chế khai thác nguồn nước ngầm.
- Xây dựng 1 nhà máy cấp nước tập trung (hồ Núi Một), công suất 55.000 m3/ngày đêm), cung cấp cho tiểu khu số 1 và một phần thị xã An Nhơn.
- Đối với tiểu khu số 2: Xây dựng 01 nhà máy cấp nước (Đồng Phó) công suất 15.000 m3/ngày đêm, nguồn cấp từ đập dâng Văn Phong, cung cấp cho tiểu khu số 3, kết hợp cung cấp cho đô thị Đồng Phó.
- Xây dựng các tuyến ống cấp nước truyền tải dọc theo các tuyến đường chính của khu, kết nối các nhà máy nước và các tiểu khu với nhau.
d. Quy hoạch cấp điện:
- Nâng cấp trạm 110/22kV Nhơn Tân từ 2x 25mVA lên 2x63mVA cung cấp cho tiểu khu số 1 và khu vực phía Nam của thị xã An Nhơn.
- Nâng cấp trạm 110/22kV Đồng Phó từ 1x25mVA lên 2x40 mVA cung cấp cho tiểu khu số 2 và đô thị Đồng Phó.
c. Quy hoạch thoát nước thải và quản lý chất thải rắn:
- Thoát nước thải:
+ Tổng công suất thoát nước thải công nghiệp cho toàn khu quy hoạch: 43.000 m3/ngày, lưu lượng nước thải bằng 80% lưu lượng nước cấp.
+ Giải pháp thoát nước: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng cho nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp. Xây dựng các trạm xử lý nước thải công nghiệp độc lập theo quy mô từng khu, nước thải xử lý đạt cột A TCVN 40-2011/BTNMT.
+ Đối với tiểu khu số 1, tổng công suất nước thải công nghiệp 37.700 m3/ngày, xây dựng 04 nhà máy xử lý.
+ Đối với tiểu khu số 2, tổng công suất nước thải công nghiệp 5300 m3/ngày, xây dựng nhà máy xử lý công suất 5300 m3/ngày.
- Quy hoạch quản lý chất thải rắn:
+ Tổng khối lượng chất thải rắn công nghiệp là 570 tấn/ngày với tiêu chuẩn 0,3 tấn/1 ha/ngày, quy mô phát thải 80% diện tích.
+ Tiểu khu số 1: Phân loại chất thải rắn tại nguồn, xây dựng các điểm tập kết cục bộ, chất thải rắn thông thường đưa về xử lý tại khu xử lý chất thải rắn tại phường Nhơn Hòa.
+ Tiểu khu số 2: Phân loại chất thải rắn tại nguồn, xây dựng các điểm tập kết cục bộ, chất thải rắn thông thường đưa về xử lý tại khu xử lý chất thải rắn tại xã Tây Xuân, Tây Sơn.