Document: Điều 6 Quyết định 61/2022/QĐ-UBND nội dung chi Quỹ phòng chống thiên tai Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "24/10/2022", "sign_number": "61/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "24/10/2022", "sign_number": "61/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "24/10/2022", "sign_number": "61/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "24/10/2022", "sign_number": "61/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "24/10/2022", "sign_number": "61/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 61/2022/QĐ-UBND nội dung chi Quỹ phòng chống thiên tai Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 6. Trách nhiệm thực hiện
1. Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn thành phố:
a) Cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ngành, đơn vị liên quan kiểm tra, rà soát, thống kê, tổng hợp tình hình thiệt hại do thiên tai.
b) Tổng hợp thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ của các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định hỗ trợ kinh phí khắc phục hậu quả thiên tai. Trường hợp nguồn Quỹ không đủ, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định.
c) Xây dựng kế hoạch chi quỹ hàng năm trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
2. Sở Tài chính:
a) Kiểm tra, giám sát về tài chính của Quỹ theo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định.
b) Thẩm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt báo cáo quyết toán của Quỹ trong quý I hàng năm theo quy định.
c) Xem xét, đề xuất ngân sách thành phố hỗ trợ công tác phòng chống thiên tai đối với những nội dung chi của Quỹ phù hợp với nội dung chi của ngân sách nhà nước theo quy định tại Luật Phòng chống thiên tai và Luật Đê điều.
3. Cơ quan quản lý Quỹ:
a) Báo cáo kết quả thu, chi quỹ với cơ quan quản lý Quỹ Trung ương trước ngày 25 hàng tháng.
b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất kết quả thu, chi quỹ cho Ủy ban nhân dân thành phố, Ban chỉ đạo quốc gia về phòng chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan.
c) Lập dự toán chi phí quản lý, điều hành hoạt động của cơ quan quản lý Quỹ trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Tổ chức quản lý sử dụng hiệu quả kinh phí quỹ được phân bổ cho công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn cấp huyện.
b) Sử dụng kinh phí cứu trợ, hỗ trợ có hiệu quả, đúng mục đích, đúng đối tượng, không để thất thoát lãng phí và xảy ra tiêu cực; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công khai, minh bạch chính sách cứu trợ, hỗ trợ.
c) Chỉ đạo tổ chức thống kê, kiểm tra, đánh giá chính xác mức độ thiệt hại do thiên tai gây ra; nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ và kết quả thực hiện, báo cáo Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn thành phố để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Tổ chức quản lý sử dụng hiệu quả kinh phí quỹ được phân bổ cho công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn cấp xã.
b) Thống kê, kiểm kê, đánh giá chính xác mức độ thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ khôi phục sản xuất theo Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23/11/2015 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.
c) Sử dụng kinh phí cứu trợ, hỗ trợ đảm bảo hiệu quả, đúng mục đích, đúng đối tượng; thực hiện công khai danh sách người được hỗ trợ, mức hỗ trợ đối với từng hộ gia đình, cá nhân, tổ chức bị thiệt hại do thiên tai trước và sau khi có quyết định hỗ trợ của cấp có thẩm quyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng kinh phí cứu trợ, hỗ trợ: Sử dụng kinh phí cứu trợ, hỗ trợ có hiệu quả, đúng mục đích, không để thất thoát lãng phí và xảy ra tiêu cực.

Content:
Điều 6. Trách nhiệm thực hiện
1. Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn thành phố:
a) Cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ngành, đơn vị liên quan kiểm tra, rà soát, thống kê, tổng hợp tình hình thiệt hại do thiên tai.
b) Tổng hợp thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ của các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định hỗ trợ kinh phí khắc phục hậu quả thiên tai. Trường hợp nguồn Quỹ không đủ, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định.
c) Xây dựng kế hoạch chi quỹ hàng năm trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
2. Sở Tài chính:
a) Kiểm tra, giám sát về tài chính của Quỹ theo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định.
b) Thẩm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt báo cáo quyết toán của Quỹ trong quý I hàng năm theo quy định.
c) Xem xét, đề xuất ngân sách thành phố hỗ trợ công tác phòng chống thiên tai đối với những nội dung chi của Quỹ phù hợp với nội dung chi của ngân sách nhà nước theo quy định tại Luật Phòng chống thiên tai và Luật Đê điều.
3. Cơ quan quản lý Quỹ:
a) Báo cáo kết quả thu, chi quỹ với cơ quan quản lý Quỹ Trung ương trước ngày 25 hàng tháng.
b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất kết quả thu, chi quỹ cho Ủy ban nhân dân thành phố, Ban chỉ đạo quốc gia về phòng chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan.
c) Lập dự toán chi phí quản lý, điều hành hoạt động của cơ quan quản lý Quỹ trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Tổ chức quản lý sử dụng hiệu quả kinh phí quỹ được phân bổ cho công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn cấp huyện.
b) Sử dụng kinh phí cứu trợ, hỗ trợ có hiệu quả, đúng mục đích, đúng đối tượng, không để thất thoát lãng phí và xảy ra tiêu cực; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công khai, minh bạch chính sách cứu trợ, hỗ trợ.
c) Chỉ đạo tổ chức thống kê, kiểm tra, đánh giá chính xác mức độ thiệt hại do thiên tai gây ra; nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ và kết quả thực hiện, báo cáo Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn thành phố để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Tổ chức quản lý sử dụng hiệu quả kinh phí quỹ được phân bổ cho công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn cấp xã.
b) Thống kê, kiểm kê, đánh giá chính xác mức độ thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ khôi phục sản xuất theo Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23/11/2015 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.
c) Sử dụng kinh phí cứu trợ, hỗ trợ đảm bảo hiệu quả, đúng mục đích, đúng đối tượng; thực hiện công khai danh sách người được hỗ trợ, mức hỗ trợ đối với từng hộ gia đình, cá nhân, tổ chức bị thiệt hại do thiên tai trước và sau khi có quyết định hỗ trợ của cấp có thẩm quyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng kinh phí cứu trợ, hỗ trợ: Sử dụng kinh phí cứu trợ, hỗ trợ có hiệu quả, đúng mục đích, không để thất thoát lãng phí và xảy ra tiêu cực.