Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2244/QĐ-UBND 2018 mạng lưới đơn vị công lập ngành tài nguyên môi trường Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "14/09/2018", "sign_number": "2244/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "14/09/2018", "sign_number": "2244/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "14/09/2018", "sign_number": "2244/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "14/09/2018", "sign_number": "2244/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "14/09/2018", "sign_number": "2244/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2244/QĐ-UBND 2018 mạng lưới đơn vị công lập ngành tài nguyên môi trường Đắk Lắk

Điều 1. Phê duyệt Phương án quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập ngành tài nguyên và môi trường tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Đẩy mạnh chuyển đổi cơ chế hoạt động các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tự chủ, tự bảo đảm chi phí hoạt động trên cơ sở đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, nhân sự.
II. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung
...
d) Giữ nguyên Trung tâm Phát triển quỹ đất Đắk Lắk.
1.2. Giữ nguyên các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố (15 đơn vị):
- Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Buôn Đôn
- Trung tâm Phát triển quỹ đất thị xã Buôn Hồ
- Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Buôn Ma Thuột
- Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Cư Kuin
- Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Cư M’gar
- Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Ea H’leo
- Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Ea Kar
- Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Ea Súp
- Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Krông Ana
- Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Krông Bông
- Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Krông Búk
- Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Krông Năng
- Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Krông Pắc
- Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Lắk
- Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện M’Drắk
2. Về thực hiện cơ chế hoạt động tài chính
2.1. Giai đoạn đến năm 2020:
- 01 đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định 141/2016/NĐ-CP của Chính phủ: Văn phòng Đăng ký đất đai và Thông tin tài nguyên và môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- 01 đơn vị sự nghiệp công lập phấn đấu tự đảm bảo chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định 141/2016/NĐ-CP của Chính phủ: Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định 141/2016/NĐ-CP của Chính phủ:
+ Trung tâm Phát triển quỹ đất Đắk Lắk trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
+ Các Trung tâm Phát triển quỹ đất trực thuộc UBND các huyện, thị xã Buôn Hồ và thành phố Buôn Ma Thuột.
2.2. Định hướng đến năm 2025:
Tăng dần cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí hoạt động; giảm dần kinh phí chi hoạt động thường xuyên do nhà nước đảm bảo theo lộ trình phù hợp; đẩy mạnh hoạt động dịch vụ công không sử dụng kinh phí nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập ngành tài nguyên và môi trường. Phấn đấu đến năm 2025 các đơn vị sự nghiệp công lập ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh tự đảm bảo chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định 141/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
IV. Giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Về thực hiện các cơ chế chính sách
Xây dựng, ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công ngành tài nguyên và môi trường sử dụng ngân sách nhà nước; Đơn giá các dịch vụ công về lĩnh vực tài nguyên và môi trường; Phương án tự chủ về tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập ngành tài nguyên và môi trường tỉnh Đắk Lắk. Từng bước tự chủ và sớm tự chủ toàn bộ chi thường xuyên, huy động tối đa nguồn lực xã hội, giảm chi từ ngân sách nhà nước; đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, phục vụ ngày càng tốt hơn cho nhu cầu của người dân, doanh nghiệp và tăng thu nhập cho viên chức, người lao động; xây dựng đồng bộ cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường phục vụ chung cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Về tổ chức, hoạt động của các đơn vị
a) Triển khai thực hiện Phương án quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công ngành tài nguyên và môi trường ngay sau khi được phê duyệt.
b) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công ngành tài nguyên và môi trường sử dụng ngân sách nhà nước; Đơn giá vật tư, công cụ, dụng cụ, thiết bị phục vụ công tác Thiết kế kỹ thuật - Dự toán công trình sản phẩm đối với các nhiệm vụ chi về lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh; phê duyệt Phương án tự chủ về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập ngành tài nguyên và môi trường.
c) Quyết liệt thực hiện đổi mới mô hình hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, từ mô hình hiện nay sang mô hình thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ công, đặc biệt khuyến khích thực hiện xã hội hóa đối với các lĩnh vực, nhiệm vụ có khả năng, điều kiện thực hiện xã hội hóa.
d) Tách chức năng quản lý nhà nước và chức năng cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
3. Về nhân lực
- Phát huy năng lực đội ngũ viên chức, người lao động hiện có. Xây dựng, hoàn thiện và tổ chức thực hiện Đề án vị trí việc làm của các đơn vị sự nghiệp công lập sau khi Đề án được phê duyệt.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, phát triển đội ngũ công chức, viên chức, người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kỹ năng quản lý; thu hút người có trình độ cao để đáp ứng được yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị.
4. Về tài chính, cơ sở vật chất
Tạo điều kiện và tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị ban đầu từ nguồn ngân sách nhà nước để đảm bảo đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ và thực hiện cải cách hành chính theo Chương trình, kế hoạch cải cách hành chính chung của tỉnh.

Content:
Giữ nguyên Trung tâm Phát triển quỹ đất Đắk Lắk.
1.2. Giữ nguyên các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố (15 đơn vị):
- Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Buôn Đôn
- Trung tâm Phát triển quỹ đất thị xã Buôn Hồ
- Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Buôn Ma Thuột
- Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Cư Kuin
- Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Cư M’gar
- Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Ea H’leo
- Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Ea Kar
- Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Ea Súp
- Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Krông Ana
- Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Krông Bông
- Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Krông Búk
- Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Krông Năng
- Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Krông Pắc
- Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Lắk
- Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện M’Drắk
2. Về thực hiện cơ chế hoạt động tài chính
2.1. Giai đoạn đến năm 2020:
- 01 đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định 141/2016/NĐ-CP của Chính phủ: Văn phòng Đăng ký đất đai và Thông tin tài nguyên và môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- 01 đơn vị sự nghiệp công lập phấn đấu tự đảm bảo chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định 141/2016/NĐ-CP của Chính phủ: Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định 141/2016/NĐ-CP của Chính phủ:
+ Trung tâm Phát triển quỹ đất Đắk Lắk trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
+ Các Trung tâm Phát triển quỹ đất trực thuộc UBND các huyện, thị xã Buôn Hồ và thành phố Buôn Ma Thuột.
2.2. Định hướng đến năm 2025:
Tăng dần cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí hoạt động; giảm dần kinh phí chi hoạt động thường xuyên do nhà nước đảm bảo theo lộ trình phù hợp; đẩy mạnh hoạt động dịch vụ công không sử dụng kinh phí nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập ngành tài nguyên và môi trường. Phấn đấu đến năm 2025 các đơn vị sự nghiệp công lập ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh tự đảm bảo chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định 141/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
IV. Giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Về thực hiện các cơ chế chính sách
Xây dựng, ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công ngành tài nguyên và môi trường sử dụng ngân sách nhà nước; Đơn giá các dịch vụ công về lĩnh vực tài nguyên và môi trường; Phương án tự chủ về tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập ngành tài nguyên và môi trường tỉnh Đắk Lắk. Từng bước tự chủ và sớm tự chủ toàn bộ chi thường xuyên, huy động tối đa nguồn lực xã hội, giảm chi từ ngân sách nhà nước; đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, phục vụ ngày càng tốt hơn cho nhu cầu của người dân, doanh nghiệp và tăng thu nhập cho viên chức, người lao động; xây dựng đồng bộ cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường phục vụ chung cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Về tổ chức, hoạt động của các đơn vị
a) Triển khai thực hiện Phương án quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công ngành tài nguyên và môi trường ngay sau khi được phê duyệt.
b) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công ngành tài nguyên và môi trường sử dụng ngân sách nhà nước; Đơn giá vật tư, công cụ, dụng cụ, thiết bị phục vụ công tác Thiết kế kỹ thuật - Dự toán công trình sản phẩm đối với các nhiệm vụ chi về lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh; phê duyệt Phương án tự chủ về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập ngành tài nguyên và môi trường.
c) Quyết liệt thực hiện đổi mới mô hình hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, từ mô hình hiện nay sang mô hình thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ công, đặc biệt khuyến khích thực hiện xã hội hóa đối với các lĩnh vực, nhiệm vụ có khả năng, điều kiện thực hiện xã hội hóa.
Tách chức năng quản lý nhà nước và chức năng cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
3. Về nhân lực
- Phát huy năng lực đội ngũ viên chức, người lao động hiện có. Xây dựng, hoàn thiện và tổ chức thực hiện Đề án vị trí việc làm của các đơn vị sự nghiệp công lập sau khi Đề án được phê duyệt.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, phát triển đội ngũ công chức, viên chức, người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kỹ năng quản lý; thu hút người có trình độ cao để đáp ứng được yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị.
4. Về tài chính, cơ sở vật chất
Tạo điều kiện và tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị ban đầu từ nguồn ngân sách nhà nước để đảm bảo đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ và thực hiện cải cách hành chính theo Chương trình, kế hoạch cải cách hành chính chung của tỉnh.