Document: Điều 3 Quyết định 31/2023/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà tỷ lệ phần trăm chất lượng Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "31/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "31/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "31/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "31/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "31/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 31/2023/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà tỷ lệ phần trăm chất lượng Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 3. Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Lào Cai
1. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà được tính theo công thức sau:

Tỷ lệ % chất lượng còn lại của công trình nhà

= 1 -

Thời gian mà công trình nhà đã qua sử dụng

Thời gian tính khấu hao (hao mòn) áp dụng đối với công trình nhà

2. Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
3. Tỷ lệ hao mòn của từng cấp nhà theo quy định tại mục I Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 04 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cụ thể:

Cấp nhà

Thời gian tính hao mòn (năm)

Tỷ lệ tính hao mòn
(%/năm)

Biệt thự, công trình xây dựng cấp đặc biệt

80

1,25

Cấp I

80

1,25

Cấp II

50

2

Cấp III

25

4

Cấp IV

15

6,67

4. Đối với các cấp nhà đã hết thời gian khấu hao theo quy định nhưng vẫn đang sử dụng được đến thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ thì tỷ lệ chất lượng còn lại của các cấp nhà áp dụng mức tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại thấp nhất của cấp nhà đó để cơ quan thuế căn cứ xác định lệ phí trước bạ, cụ thể như sau:
a) Nhà biệt thự, công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I là 1,25% của nguyên giá tài sản.
b) Nhà cấp II là 2% của nguyên giá tài sản.
c) Nhà cấp III là 4% của nguyên giá tài sản.
d) Nhà cấp IV là 6,67% của nguyên giá tài sản.

Content:
Điều 3. Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Lào Cai
1. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà được tính theo công thức sau:

Tỷ lệ % chất lượng còn lại của công trình nhà

= 1 -

Thời gian mà công trình nhà đã qua sử dụng

Thời gian tính khấu hao (hao mòn) áp dụng đối với công trình nhà

2. Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
3. Tỷ lệ hao mòn của từng cấp nhà theo quy định tại mục I Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 04 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cụ thể:

Cấp nhà

Thời gian tính hao mòn (năm)

Tỷ lệ tính hao mòn
(%/năm)

Biệt thự, công trình xây dựng cấp đặc biệt

80

1,25

Cấp I

80

1,25

Cấp II

50

2

Cấp III

25

4

Cấp IV

15

6,67

4. Đối với các cấp nhà đã hết thời gian khấu hao theo quy định nhưng vẫn đang sử dụng được đến thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ thì tỷ lệ chất lượng còn lại của các cấp nhà áp dụng mức tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại thấp nhất của cấp nhà đó để cơ quan thuế căn cứ xác định lệ phí trước bạ, cụ thể như sau:
a) Nhà biệt thự, công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I là 1,25% của nguyên giá tài sản.
b) Nhà cấp II là 2% của nguyên giá tài sản.
c) Nhà cấp III là 4% của nguyên giá tài sản.
d) Nhà cấp IV là 6,67% của nguyên giá tài sản.