Document: Điều 14 Nghị định 49/2006/NĐ-CP đăng ký mua, bán tàu biển

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/05/2006", "sign_number": "49/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/05/2006", "sign_number": "49/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/05/2006", "sign_number": "49/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/05/2006", "sign_number": "49/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "18/05/2006", "sign_number": "49/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 14 Nghị định 49/2006/NĐ-CP đăng ký mua, bán tàu biển có nội dung như sau:

Điều 14. Hồ sơ xoá hoặc tạm ngừng đăng ký tàu biển

Chủ tàu phải nộp cho cơ quan đăng ký tàu biển khu vực các giấy tờ sau đây:

1. Tờ khai tạm ngừng hoặc xoá đăng ký tàu biển theo Phụ lục II.

2. Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam; trường hợp không còn phải nêu rõ lý do.

3. Giấy chấp thuận cho phép xóa đăng ký của người nhận thế chấp tàu biển đó theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Bộ luật Hàng hải Việt Nam.

Content:
Điều 14. Hồ sơ xoá hoặc tạm ngừng đăng ký tàu biển

Chủ tàu phải nộp cho cơ quan đăng ký tàu biển khu vực các giấy tờ sau đây:

1. Tờ khai tạm ngừng hoặc xoá đăng ký tàu biển theo Phụ lục II.

2. Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam; trường hợp không còn phải nêu rõ lý do.

3. Giấy chấp thuận cho phép xóa đăng ký của người nhận thế chấp tàu biển đó theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Bộ luật Hàng hải Việt Nam.