Document: Khoản 2 Điều 7 Thông tư 46/2010/TT-BTC quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kinh tế - xã hội

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/04/2010", "sign_number": "46/2010/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/04/2010", "sign_number": "46/2010/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/04/2010", "sign_number": "46/2010/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/04/2010", "sign_number": "46/2010/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/04/2010", "sign_number": "46/2010/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 7 Thông tư 46/2010/TT-BTC quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kinh tế - xã hội

Điều 7. Quyết toán vốn đầu tư đối với vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách địa phương và vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương); vốn trái phiếu Chính phủ; vốn ngân sách nhà nước thuộc các chương trình, dự án.
...
2. Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành:
2.1. Tất cả các dự án đầu tư khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng phải lập báo cáo quyết toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo quy định về quyết toán dự án hoàn thành của Nhà nước và các quy định cụ thể tại Thông tư này.
2.2. Chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán và hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán chậm nhất sau 04 tháng kể từ khi dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng. Thời gian thẩm tra và phê duyệt quyết toán không quá 04 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết toán.
2.3. Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành gồm có:
2.3.1. Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán và các biểu mẫu báo cáo quyết toán (bao gồm: Biểu số 01/QTDA, Biểu số 02/QTDA, Biểu số 03/QTDA, Biểu số 04/THQT) theo quy định tại Thông tư này (đính kèm).
2.3.2. Tập các văn bản pháp lý có liên quan;
2.3.3. Các hợp đồng liên quan đến dự án, công trình hoàn thành;
2.3.4. Các biên bản nghiệm thu thanh toán, biên bản nghiệm thu hạng mục, công trình hoặc dự án hoàn thành, biên bản bàn giao đưa vào sử dụng;
2.3.5. Bản quyết toán hợp đồng A-B;
2.3.6. Kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra và Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước (nếu có).
2.4. Thẩm quyền thẩm tra và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành;
2.4.1. Sở Tài chính thẩm tra trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết toán đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư;
2.4.2. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thẩm tra trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt quyết toán đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định đầu tư; thẩm tra gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phê duyệt quyết toán đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định đầu tư.
2.5. Kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành: Trường hợp cần thiết phải kiểm toán dự án hoàn thành trước khi thẩm tra phê duyệt quyết toán, cơ quan thẩm tra báo cáo Người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán ra văn bản yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ chức kiểm toán độc lập để kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Chi phí kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành được tính bằng 0,64% giá trị tổng mức đầu tư của dự án cộng với thuế giá trị gia tăng nhưng không thấp hơn một triệu đồng.
2.6. Quy trình tiếp nhận hồ sơ và trình tự thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại Quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành ban hành kèm theo Quyết định số 56/2008/QĐ-BTC ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
2.7. Định mức chi phí thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành được tính bằng 0,38% giá trị tổng mức đầu tư của dự án đầu tư nhưng không nhỏ hơn năm trăm ngàn đồng.
2.8. Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành được gửi cho các cơ quan, đơn vị sau:
- Chủ đầu tư.
- Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư.
- Cơ quan cấp vốn, thanh toán.
- Niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, trụ sở Ủy ban nhân dân huyện.

Content:
Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành:
2.1. Tất cả các dự án đầu tư khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng phải lập báo cáo quyết toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo quy định về quyết toán dự án hoàn thành của Nhà nước và các quy định cụ thể tại Thông tư này.
2.Chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán và hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán chậm nhất sau 04 tháng kể từ khi dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng. Thời gian thẩm tra và phê duyệt quyết toán không quá 04 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết toán.
2.3. Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành gồm có:
2.3.1. Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán và các biểu mẫu báo cáo quyết toán (bao gồm: Biểu số 01/QTDA, Biểu số 02/QTDA, Biểu số 03/QTDA, Biểu số 04/THQT) theo quy định tại Thông tư này (đính kèm).
2.3.Tập các văn bản pháp lý có liên quan;
2.3.3. Các hợp đồng liên quan đến dự án, công trình hoàn thành;
2.3.4. Các biên bản nghiệm thu thanh toán, biên bản nghiệm thu hạng mục, công trình hoặc dự án hoàn thành, biên bản bàn giao đưa vào sử dụng;
2.3.5. Bản quyết toán hợp đồng A-B;
2.3.6. Kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra và Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước (nếu có).
2.4. Thẩm quyền thẩm tra và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành;
2.4.1. Sở Tài chính thẩm tra trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết toán đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư;
2.4.Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thẩm tra trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt quyết toán đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định đầu tư; thẩm tra gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phê duyệt quyết toán đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định đầu tư.
2.5. Kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành: Trường hợp cần thiết phải kiểm toán dự án hoàn thành trước khi thẩm tra phê duyệt quyết toán, cơ quan thẩm tra báo cáo Người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán ra văn bản yêu cầu chủ đầu tư thuê tổ chức kiểm toán độc lập để kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Chi phí kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành được tính bằng 0,64% giá trị tổng mức đầu tư của dự án cộng với thuế giá trị gia tăng nhưng không thấp hơn một triệu đồng.
2.6. Quy trình tiếp nhận hồ sơ và trình tự thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại Quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành ban hành kèm theo Quyết định số 56/2008/QĐ-BTC ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
2.7. Định mức chi phí thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành được tính bằng 0,38% giá trị tổng mức đầu tư của dự án đầu tư nhưng không nhỏ hơn năm trăm ngàn đồng.
2.8. Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành được gửi cho các cơ quan, đơn vị sau:
- Chủ đầu tư.
- Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư.
- Cơ quan cấp vốn, thanh toán.
- Niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, trụ sở Ủy ban nhân dân huyện.