Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 24/2007/QĐ-UBND phê duyệt đề án Chương trình phát triển hệ thống

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "25/05/2007", "sign_number": "24/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "25/05/2007", "sign_number": "24/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "25/05/2007", "sign_number": "24/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "25/05/2007", "sign_number": "24/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "25/05/2007", "sign_number": "24/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 24/2007/QĐ-UBND phê duyệt đề án Chương trình phát triển hệ thống

Điều 1. Phê duyệt đề án Chương trình phát triển hệ thống đô thị tỉnh Khánh Hòa đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2010 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
8. Giải pháp tạo động lực phát triển đô thị
8.1. Giải pháp tạo động lực phát triển đô thị
Động lực chính thúc đẩy phát triển đô thị là sự phát triển của các ngành kinh tế, trên cơ sở phát triển tương ứng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Giải pháp quan trọng hàng đầu là giải pháp kinh tế, mức độ phát triển kinh tế sẽ quyết định mức độ đô thị hóa.
8.2. Giải pháp tạo nguồn vốn xây dựng đô thị
- Kiến nghị Chính phủ tạo điều kiện cho tỉnh huy động được nhiều vốn hơn từ các nguồn quỹ phát triển quốc gia, quỹ hỗ trợ phát triển, phát hành trái phiếu và từ các ngân hàng thương mại.
- Tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư: Vươn lên thứ hạng cao hơn trong bảng đánh giá về mức độ hấp dẫn đầu tư qua điều tra do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tổ chức.
- Sử dụng vốn ngân sách vào các dự án có khả năng kích thích các nguồn tài chính khác như: Lập quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng diện rộng bảo vệ môi trường và các công trình không có khả năng thu hồi vốn.
- Khuyến khích tư nhân đầu tư vào cơ sở hạ tầng.
- Tăng nguồn thu tự huy động bằng cách nâng mức phí sử dụng để có thể trang trải chi phí cung cấp dịch vụ hạ tầng.
- Giá (quyền sử dụng) đất và các bất động sản khác là khá cao tại Khánh Hòa là nguồn thu tiềm năng.
- Sử dụng hợp lý nguồn vốn ngân sách, tránh lãng phí.
- Khuyến khích người dân tham gia vào các hoạt động tự cải thiện môi trường sống theo mô hình “nhà nước và nhân dân cùng làm”.
8.3. Giải pháp về giải quyết việc làm, chuyển đổi ngành nghề tại khu vực mới đô thị hóa
- Quy hoạch đất sản xuất nông nghiệp ứng dụng khoa học công nghệ sản xuất rau sạch, trồng hoa... phục vụ đô thị, các khu du lịch, thu hút lao động bị mất đất nông nghiệp.
- Chi phí đền bù hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề đảm bảo người lao động mất đất nông nghiệp có thể theo học nghề mới; gồm chi phí sinh hoạt trong khoảng 2 năm và chi phí học nghề.
- Trong các khu đô thị mới cần đảm bảo mỗi đơn vị ở (tương đương một phường, quy mô trung bình 10.000 dân) phải có tối thiểu 1 chợ với bán kính phục vụ không quá 500 m; ưu tiên sắp xếp hộ gia đình mất đất nông nghiệp kinh doanh trong chợ với chi phí mua quyền sử dụng chỗ sản xuất kinh doanh và diện tích mỗi gian hàng tối thiểu theo hội đồng định giá và quy định cụ thể của tỉnh.
- Nếu không có phương án xây chợ, cần giải quyết bán cho mỗi hộ mất đất nông nghiệp một lô đất ở tái định cư trên các trục đường có lộ giới 20 m trở lên, theo quy định chặt chẽ về quản lý xây dựng.
- Thực hiện chính sách ưu đãi cho con em các gia đình bị mất đất nông nghiệp khi thi vào các trường giáo dục chuyên nghiệp trong tỉnh.
- Các hộ dân bị giải tỏa đất nông nghiệp để xây dựng khu công nghiệp được giải quyết việc làm trong các khu công nghiệp.
8.4. Giải pháp về phát triển nhà ở, xây dựng các khu đô thị mới
- Cung cấp nhà ở phù hợp cho các đối tượng có khả năng chi trả: Xu hướng quá tập trung vào xây dựng các khu biệt thự và chung cư cao cấp hiện nay ở các đô thị là một xu hướng lệch lạc trong phát triển nhà ở. Một khu ở với các tiêu chí trung bình về diện tích sàn và nội thất nhưng bảo đảm tốt về dịch vụ đô thị và cảnh quan công cộng vẫn là bộ phận cần thiết của một đô thị bền vững và hiện đại. Cần xác định mục tiêu xây dựng nhà ở phù hợp với khả năng chi trả của người dân trong quá trình quy hoạch chung xây dựng các đô thị. Cần xác định các khu vực xây dựng nhà ở mới với chỉ tiêu phù hợp cho các đối tượng có thu nhập trung bình (cần chiếm khoảng 50% quỹ nhà ở mới) tại các vị trí phù hợp. Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng đang được chỉnh sửa đã đề cập đến các loại nhà ở với chỉ tiêu trung bình 12 m2 sàn nhà chung cư/người (40 m2 đất ở liên kế/hộ). Đây là những chỉ tiêu nhà ở phù hợp với khả năng chi trả của các đối tượng có thu nhập thấp và trung bình trong xã hội.
- Phát triển các khu đô thị mới: Thực hiện có quy hoạch và quy hoạch cần giảm tính áp đặt, tăng khả năng đáp ứng linh hoạt, phục vụ các đối tượng khác nhau và khuyến khích đi bộ, sử dụng phương tiện công cộng.
8.5. Phân phối lợi ích (về các mặt) từ phát triển đô thị
- Tạo điều kiện để cộng đồng dân cư bị ảnh hưởng bởi dự án được hưởng lợi từ các hoạt động phát triển.
- Sử dụng một phần quỹ đất phát triển để tạo nguồn vốn nâng cao chất lượng môi trường sống cho các khu dân cư hiện hữu.
- Đảm bảo công bằng xã hội, tránh tạo áp lực tiêu cực lên quá trình phát triển đô thị.
8.6. Giải pháp về quản lý và thực hiện quy hoạch đô thị
- Thực hiện dự án xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ quản lý phát triển đô thị.
- Tiếp tục đổi mới việc lập và xét duyệt quy hoạch đô thị.
- Quản lý quy hoạch ở vùng ven đô cần được quan tâm đặc biêt.
- Phương pháp “điều chỉnh đất đai”
- Các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh cần ưu tiên thực hiện.

Content:
Giải pháp tạo động lực phát triển đô thị
8.1. Giải pháp tạo động lực phát triển đô thị
Động lực chính thúc đẩy phát triển đô thị là sự phát triển của các ngành kinh tế, trên cơ sở phát triển tương ứng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Giải pháp quan trọng hàng đầu là giải pháp kinh tế, mức độ phát triển kinh tế sẽ quyết định mức độ đô thị hóa.
8.2. Giải pháp tạo nguồn vốn xây dựng đô thị
- Kiến nghị Chính phủ tạo điều kiện cho tỉnh huy động được nhiều vốn hơn từ các nguồn quỹ phát triển quốc gia, quỹ hỗ trợ phát triển, phát hành trái phiếu và từ các ngân hàng thương mại.
- Tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư: Vươn lên thứ hạng cao hơn trong bảng đánh giá về mức độ hấp dẫn đầu tư qua điều tra do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tổ chức.
- Sử dụng vốn ngân sách vào các dự án có khả năng kích thích các nguồn tài chính khác như: Lập quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng diện rộng bảo vệ môi trường và các công trình không có khả năng thu hồi vốn.
- Khuyến khích tư nhân đầu tư vào cơ sở hạ tầng.
- Tăng nguồn thu tự huy động bằng cách nâng mức phí sử dụng để có thể trang trải chi phí cung cấp dịch vụ hạ tầng.
- Giá (quyền sử dụng) đất và các bất động sản khác là khá cao tại Khánh Hòa là nguồn thu tiềm năng.
- Sử dụng hợp lý nguồn vốn ngân sách, tránh lãng phí.
- Khuyến khích người dân tham gia vào các hoạt động tự cải thiện môi trường sống theo mô hình “nhà nước và nhân dân cùng làm”.
8.3. Giải pháp về giải quyết việc làm, chuyển đổi ngành nghề tại khu vực mới đô thị hóa
- Quy hoạch đất sản xuất nông nghiệp ứng dụng khoa học công nghệ sản xuất rau sạch, trồng hoa... phục vụ đô thị, các khu du lịch, thu hút lao động bị mất đất nông nghiệp.
- Chi phí đền bù hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề đảm bảo người lao động mất đất nông nghiệp có thể theo học nghề mới; gồm chi phí sinh hoạt trong khoảng 2 năm và chi phí học nghề.
- Trong các khu đô thị mới cần đảm bảo mỗi đơn vị ở (tương đương một phường, quy mô trung bình 10.000 dân) phải có tối thiểu 1 chợ với bán kính phục vụ không quá 500 m; ưu tiên sắp xếp hộ gia đình mất đất nông nghiệp kinh doanh trong chợ với chi phí mua quyền sử dụng chỗ sản xuất kinh doanh và diện tích mỗi gian hàng tối thiểu theo hội đồng định giá và quy định cụ thể của tỉnh.
- Nếu không có phương án xây chợ, cần giải quyết bán cho mỗi hộ mất đất nông nghiệp một lô đất ở tái định cư trên các trục đường có lộ giới 20 m trở lên, theo quy định chặt chẽ về quản lý xây dựng.
- Thực hiện chính sách ưu đãi cho con em các gia đình bị mất đất nông nghiệp khi thi vào các trường giáo dục chuyên nghiệp trong tỉnh.
- Các hộ dân bị giải tỏa đất nông nghiệp để xây dựng khu công nghiệp được giải quyết việc làm trong các khu công nghiệp.
8.4. Giải pháp về phát triển nhà ở, xây dựng các khu đô thị mới
- Cung cấp nhà ở phù hợp cho các đối tượng có khả năng chi trả: Xu hướng quá tập trung vào xây dựng các khu biệt thự và chung cư cao cấp hiện nay ở các đô thị là một xu hướng lệch lạc trong phát triển nhà ở. Một khu ở với các tiêu chí trung bình về diện tích sàn và nội thất nhưng bảo đảm tốt về dịch vụ đô thị và cảnh quan công cộng vẫn là bộ phận cần thiết của một đô thị bền vững và hiện đại. Cần xác định mục tiêu xây dựng nhà ở phù hợp với khả năng chi trả của người dân trong quá trình quy hoạch chung xây dựng các đô thị. Cần xác định các khu vực xây dựng nhà ở mới với chỉ tiêu phù hợp cho các đối tượng có thu nhập trung bình (cần chiếm khoảng 50% quỹ nhà ở mới) tại các vị trí phù hợp. Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng đang được chỉnh sửa đã đề cập đến các loại nhà ở với chỉ tiêu trung bình 12 m2 sàn nhà chung cư/người (40 m2 đất ở liên kế/hộ). Đây là những chỉ tiêu nhà ở phù hợp với khả năng chi trả của các đối tượng có thu nhập thấp và trung bình trong xã hội.
- Phát triển các khu đô thị mới: Thực hiện có quy hoạch và quy hoạch cần giảm tính áp đặt, tăng khả năng đáp ứng linh hoạt, phục vụ các đối tượng khác nhau và khuyến khích đi bộ, sử dụng phương tiện công cộng.
8.5. Phân phối lợi ích (về các mặt) từ phát triển đô thị
- Tạo điều kiện để cộng đồng dân cư bị ảnh hưởng bởi dự án được hưởng lợi từ các hoạt động phát triển.
- Sử dụng một phần quỹ đất phát triển để tạo nguồn vốn nâng cao chất lượng môi trường sống cho các khu dân cư hiện hữu.
- Đảm bảo công bằng xã hội, tránh tạo áp lực tiêu cực lên quá trình phát triển đô thị.
8.6. Giải pháp về quản lý và thực hiện quy hoạch đô thị
- Thực hiện dự án xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ quản lý phát triển đô thị.
- Tiếp tục đổi mới việc lập và xét duyệt quy hoạch đô thị.
- Quản lý quy hoạch ở vùng ven đô cần được quan tâm đặc biêt.
- Phương pháp “điều chỉnh đất đai”
- Các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh cần ưu tiên thực hiện.