Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 53/QĐ-UBND 2018 Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển bưu chính Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "26/01/2018", "sign_number": "53/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "26/01/2018", "sign_number": "53/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "26/01/2018", "sign_number": "53/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "26/01/2018", "sign_number": "53/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "26/01/2018", "sign_number": "53/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 53/QĐ-UBND 2018 Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển bưu chính Bắc Ninh

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tóm tắt điều chỉnh Quy hoạch phát triển Bưu chính, viễn thông tỉnh Bắc Ninh:
a. Quan điểm:
Phát triển Bưu chính đảm bảo phát huy mọi nguồn lực trong xã hội, phát triển theo hướng hiện đại, đa dạng hóa, phổ cập đến mọi người dân và đảm bảo nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Phát triển viễn thông đồng bộ, hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin, độ phủ rộng khắp, tốc độ, chất lượng cao, đảm bảo an ninh quốc phòng, an ninh thông tin, an toàn mạng lưới và góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững.
b. Mục tiêu:
* Bưu chính:
- Mục tiêu phát triển: Phát triển mạng lưới bưu chính của tỉnh theo hướng công nghệ hiện đại, từng bước phát triển rộng khắp, chất lượng dịch vụ tốt, cung cấp đa dịch vụ, đa dạng thành phần tham gia cung cấp dịch vụ.
- Mục tiêu cụ thể: Đến năm 2020: xây dựng hệ thống 169 điểm phục vụ, số dân phục vụ bình quân dưới 7.211 người/điểm phục vụ, bán kính phục vụ bình quân dưới 1,25 km/điểm phục vụ; Tốc độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ bưu chính truyền thống là 20 - 25%/năm; Dịch vụ bưu chính hiện đại (tài chính bưu chính, tiết kiệm bưu điện, bảo hiểm bưu chính...) có tốc độ tăng trưởng 25 - 30%/năm; Tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm đạt 20 - 30%/năm; Đưa điểm cung cấp dịch vụ bưu chính đến 100% các xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới; phát triển các điểm ki ốt bưu chính đến các khu công nghiệp, khu du lịch, khu vực đông dân cư; đảm bảo hầu hết các xã, phường, thị trấn trên địa bàn toàn tỉnh có thư, báo đến trong ngày; phát triển và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ tài chính bưu chính đến 50% mạng điểm phục vụ.
Bổ sung mục tiêu: đến năm 2020, nâng cao chất lượng các dịch vụ, giảm thời gian đưa phát, xây dựng mạng vận chuyển bưu chính dùng chung giữa các doanh nghiệp bưu chính; Từng bước phát triển mạng chuyển phát an toàn, tin cậy đồng bộ với các dịch vụ hoàn thiện hàng hóa (lựa chọn, đóng gói, sắp xếp), dịch vụ kho bãi, dịch vụ quản lý chu trình cung cấp hàng hóa tại 100% mạng điểm phục vụ; 100% hệ thống điểm phục vụ được cung cấp dịch vụ Internet băng rộng, tốc độ cao; 90% Bưu điện - Văn hóa xã hiện có được củng cố và từng bước đa dạng hóa dịch vụ bưu chính mà bưu cục cung cấp; Đổi mới hệ thống quản lý, khai thác (ứng dụng công nghệ thông tin, ứng dụng mã vạch trong việc chia chọn, các hệ thống truy tìm, định vị và tra cứu bưu gửi...) tại 100% bưu cục và từng bước đổi mới hệ thống quản lý, khai thác trên toàn mạng điểm phục vụ; phát triển việc sử dụng các ki ốt lưu động ở các khu dân cư, khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp, trường học...phát triển rộng rãi trên địa bàn toàn tỉnh; 100% nhu cầu về dịch vụ bưu chính và chuyển phát của người dân được đáp ứng; 100% xã, phường, thị trấn có điểm bưu chính phục vụ xây dựng nông thôn mới
* Viễn thông:
- Mục tiêu phát triển: Phát triển tổng thể hệ thống viễn thông theo công nghệ hiện đại (công nghệ NGN, 4G...), băng thông rộng; Xây dựng hạ tầng viễn thông, Ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi; làm nền tảng cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính, xây dựng chính quyền điện tử và các dịch vụ thương mại điện tử, ngân hàng, tài chính, hải quan trên địa bàn tỉnh; cung cấp mọi dịch vụ viễn thông đến mọi người dân.
- Mục tiêu cụ thể: đến năm 2020: Tổng số thuê bao điện thoại cố định đạt 40.572 thuê bao, mật độ đạt 3,3 thuê bao/100 dân; tổng số thuê bao điện thoại thông tin di động đạt 1.499.009, mật độ đạt 123,0 thuê bao/100 dân; tổng số thuê bao Internet băng rộng đạt 720.125 thuê bao, mật độ đạt 59,1 thuê bao/100 dân; ngâm hóa hạ tầng mạng ngoại vi tại các khu đô thị mới, khu công nghiệp, cụm công nghiệp đạt 100%; Ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn toàn tỉnh đạt 60 - 65%, trong đó: thành phố Bắc Ninh đạt 75 - 80%, thị xã Từ Sơn đạt 65 - 70%, các huyện đạt 45 - 50%; 100% khu vực có dân cư trên địa bàn tỉnh có sóng thông tin di động chất lượng cao; Tổng số có 1.679 vị trí thu phát sóng thông tin di động, bán kính phục vụ bình quân đạt 0,4 km/vị trí; Có tổng số 4.198 trạm BTS trên địa bàn toàn tỉnh.
Bổ sung mục tiêu: đến năm 2020: Hoàn thiện tổ chức mạng cho thành phố, thị xã, trung tâm các huyện, trung tâm xã/phường/thị trấn trên cơ sở mạng viễn thông thế hệ sau (NGN); hoàn thiện, nâng cấp mạng thông tin di động lên công nghệ 4G; ngầm hóa đồng bộ hạ tầng mạng cáp tại các khu vực trung tâm hành chính - chính trị, khu vực tuyến đường, phô chính tại thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và trung tâm các huyện, khu vực yêu cầu về mỹ quan đô thị trên địa bàn tỉnh; tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng mạng di động giữa các doanh nghiệp đạt 20 - 25%; Cáp quang hóa tới 100% khu vực thôn, xóm trên địa bàn tỉnh; cáp quang hóa 80 - 90% hạ tầng mạng cáp trên địa bàn tỉnh; xây dựng hạ tầng viễn thông rộng khắp toàn tỉnh, đảm bảo chất lượng, đáp ứng 100% yêu cầu thông tin liên lạc với dung lượng lớn, tốc độ cao, giá rẻ; 100% nhu cầu về dịch vụ viễn thông được đáp ứng.
c. Tóm tắt Quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông:
c1. Bưu chính:
* Điểm phục vụ: từng bước đầu tư các thiết bị hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin trong khai thác và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ của mạng lưới bưu cục vẫn được tổ chức theo 3 cấp như hiện nay, gồm bưu cục cấp I, cấp II và cấp III; chuyển đổi mô hình hoạt động, phát triển lên các đại lý bưu điện đa dịch vụ, hoạt động có hiệu quả, đến năm 2020 toàn tỉnh có 169 điểm phục vụ bưu chính, chỉ tiêu bán kính phục vụ là 1,25 km/điểm phục vụ, số dân phục vụ bình quân 7.211 người/điểm phục vụ; giữ nguyên 40 bưu cục hiện có, tin học hóa tất cả các dịch vụ tại 100% bưu cục cấp I, II và 80% bưu cục cấp III; xây dựng 10 điểm phục vụ xây dựng nông thôn mới; xây dựng hệ thống 10 điểm ki ốt bưu chính tại các khu, cụm công nghiệp, đô thị, du lịch.
* Mạng vận chuyển: tăng tần suất các tuyến đường thư cấp 2 lên 3 chuyến/ngày, các đường thư có sản lượng lớn lên 4 chuyến/ngày, tăng tần suất các tuyến đường thư cấp 3 lên 2 chuyến/ngày, đồng thời tăng phương tiện vận chuyển bưu chính, kết hợp sử dụng các phương tiện vận chuyển xã hội (xe khách...) cho các tuyến đường thư này và xây dựng mạng vận chuyển bưu chính dùng chung giữa các doanh nghiệp bưu chính, nhằm nâng cao tính chủ động, giảm chi phí, tạo điều kiện rút ngắn thời gian, nâng cao chất lượng dịch vụ chuyển phát thư tới các khu vực trên địa bàn tỉnh.
* Dịch vụ: Phát triển đồng bộ, áp dụng công nghệ thông tin, ngày càng nâng cao chất lượng, rút ngắn thời gian, đa dạng các loại hình dịch vụ, đảm bảo an toàn, tiện lợi, văn minh. Đến năm 2020: cung cấp tất cả các loại hình dịch vụ bưu chính và chuyển phát đến cấp xã; phát triển mạnh các loại hình dịch vụ tài chính, bảo hiểm, ngân hàng... triển khai thí điểm dịch vụ bưu chính điện tử (E-post); triển khai tự động hóa trong cung cấp dịch vụ (tự động hóa cấp tỉnh).
* Điểm Bưu điện - Văn hóa xã (BĐ-VHX): Đến năm 2020 vẫn giữ nguyên 97 điểm BĐ-VHX (phục vụ bưu chính công ích); rà soát, đánh giá hiện trạng, chuyển đổi mô hình, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ các điểm BĐ-VHX.
* Nguồn nhân lực: Đến năm 2020: nhân lực bưu chính khoảng 950 lao động, trong đó: trình độ trên đại học chiếm khoảng 1,0%, trình độ đại học chiếm khoảng 26,2%, trình độ cao đẳng chiếm khoảng 20,6%, trình độ trung cấp chiếm khoảng 23,9%, trình độ công nhân chiếm khoảng 25,3%, lao động phổ thông chiêm khoảng 3,0%.
c2. Viễn thông:
* Mạng viễn thông cố định: bước thay thế dần các thiết bị truy nhập hiện tại bằng các thiết bị truy nhập NGN; Đến năm 2020: trang bị mới hoặc nâng cấp các tổng đài vệ tinh hiện có thành MA (Multiservice Access), MG (Media Gateway) tại các vị trí tập trung đông lưu lượng thuê bao hoặc thay thế cho các bộ tập trung thuê bao, các tổng đài vệ tinh hiện có. Tối ưu hệ thống mạng các dịch vụ cố định (thoại, dữ liệu, hình ảnh...), nhằm nâng cao hiệu suất phục vụ các thuê bao phát triển mới; hoàn thiện tổ chức mạng cho thành phố, thị xã, trung tâm các huyện, trung tâm xã/phường/thị trấn trên cơ sở mạng viễn thông thế hệ sau (NGN) với các nút MS (Multiservice Switch), MG (Media Gateway) để chuyển mạch lưu lượng. Toàn bộ các thuê bao phát triển mới đều là thuê bao NGN.
* Mạng truyền dẫn:
- Mạng truyền dẫn liên tỉnh: Nâng cấp dung lượng các tuyến truyền dẫn viễn thông liên tỉnh đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng thông rộng trong tương lai; đồng thời xây dựng tuyến truyền dẫn dự phòng, đảm bảo an toàn khi thiên tai, sự cố xảy ra.
- Mạng truyền dẫn nội tỉnh: đến năm 2020, cáp quang hóa các tuyến truyền dẫn đến 100% thôn, xóm, đến tất cả các khu vực khu đô thị mới, khu tập trung đông dân cư; khu vực các Trung tâm thương mại, các khu du lịch; khu công nghiệp, cụm công nghiệp...Triển khai xây dựng mạng truy nhập quang tới khách hàng; xây dựng mạng truyền số liệu chuyên dùng kết nối liên thông với mạng WAN nội tỉnh đảm bảo tốc độ, bảo mật cao chất lượng tốt phục vụ cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội của tỉnh; Phát triển mạng truy nhập quang đa dịch vụ xuống cấp huyện, xã.
* Mạng ngoại vi:
- Khu vực ngầm hóa: Triển khai xây dựng hạ tầng cống, bể, cáp ngầm hóa mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh, ưu tiên tại các khu vực đô thị, khu công cộng, hành chính, du lịch, dân cư mới, khu, cụm công nghiệp..., đến 2020, ngầm hóa 60 - 65% hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh; khu vực Thành phố Bắc Ninh Ngầm hóa 75 - 80% và cáp quang ngoại vi; khu vực Thị xã Từ Sơn ngầm hóa 65 - 70% hạ tầng mạng ngoại vi và cáp quang ngoại vi; Khu vực các huyện: Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài, Quế Võ: Ngầm hóa 45 - 50% hạ tầng mạng ngoại vi đến hệ thống tủ cáp trên địa bàn các huyện.
- Khu vực treo cáp trên cột viễn thông: Thành phố Bắc Ninh và thị xã Từ Sơn: treo cáp tại khu vực không hạ ngầm, khu vực các tuyến đường nhánh, đường nhỏ ở các khu dân cư, khu vực không thể thi công hạ tầng ngầm; địa bàn các huyện: Khu vực các tuyến đường nhánh thuộc trung tâm huyện, một số khu vực liên thôn, khu vực các xã trên địa bàn huyện; những khu vực chưa đủ điều kiện thực hiện ngầm hóa, tiến hành cải tạo hạ tầng mạng ngoại vi (buộc gọn hệ thống dây cáp theo quy định...), đảm bảo mỹ quan đô thị; loại cột: cột bê tông cốt thép; độ cao cột: 5,5 ÷ 8,5m tùy vào từng tuyến cáp phù hợp với tình hình thực tế.
- Khu vực treo cáp trên cột điện: ngoài khu vực quy hoạch treo cáp trên cột viễn thông (ngõ, ngách, hẻm, khu dân cư, khu vực các xã, phường, thị trấn, tuyến đường nhánh...) các doanh nghiệp được phép treo cáp trên cột điện và đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn và cảnh quan môi trường.
* Mạng di động: Đảm bảo 100% khu vực có dân cư trên địa bàn tỉnh có sóng thông tin di động chất lượng tốt nhất.
- Hạ tầng mạng di động: Cột ăng ten không cồng kềnh: phát triển hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động tại khu vực đô thị, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan; ưu tiên, khuyến khích phát triển cột ăng ten loại A1b tại mọi khu vực. Sử dụng cột ăng ten cồng kềnh tại các khu vực các xã, có diện tích rộng, khu vực cần tăng tầm phủ sóng, khu vực lắp đặt cột ăng ten không cồng kềnh ...
- Số lượng trạm thu phát sóng thông tin di động: Đến năm 2020, phát triển mới 741 vị trí trạm thu phát sóng thông tin di động, trong đó: 185 vị trí trạm dùng chung, 556 vị trí trạm dùng riêng, nâng tổng số lên 1.679 trạm, bán kính phục vụ bình quân đạt 0,4 km/vị trí; tỷ lệ sử dụng chung công nghệ trạm thu phát sóng thông tin di động đạt 100%; tỷ lệ sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp đạt từ 20 - 25%; phát triển mới 1.856 trạm BTS, nâng tổng số trạm BTS lên 4.198 trạm.
- Cải tạo, chỉnh trang cột ăng ten: thực hiện cải tạo chỉnh trang các cột ăng ten theo thiết kế và quy hoạch được duyệt.
* Mạng Internet:
Cung cấp dịch vụ Internet băng thông rộng đến hầu hết các khu vực trên địa bàn tỉnh, đến năm 2020 dung lượng lắp đặt tại thành phố, thị xã, trung tâm các huyện khoảng 430.669 (cổng), hiệu suất sử dụng đạt trên 75%. Triển khai lắp đặt thiết bị truy nhập quang tại khu vực các xã trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố (Thuận Thành, Quế Võ...).
* Nguồn nhân lực: đến hết năm 2020, tổng số lao động viễn thông trên địa bàn tỉnh khoảng 1.200 người, trong đó: Trình độ trên đại học chiếm 8%, trình độ đại học chiếm 46,0%, trình độ cao đẳng chiếm 26,5%, trình độ trung cấp chiếm 15,5%, trình độ công nhân và lao động phổ thông chiếm 4,0%.
* Truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện:
Tiếp tục duy trì các phương thức truyền dẫn phát sóng đa dạng: truyền dân phát sóng tương tự (Analog), truyền dẫn phát sóng trên mạng lưới truyền hình cáp, truyền dẫn phát sóng trên mạng Internet, truyền dẫn phát sóng trên vệ tinh, truyền dẫn phát sóng số mặt đất; đến 2020, 100% xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh được trang bị đài truyền thanh.
d. Định hướng phát triển Bưu chính, Viễn thông đến 2030:
d1. Bưu chính:
Đến năm 2030, xây dựng hệ thống điểm phục vụ với hơn 220 điểm phục vụ, số dân phục vụ bình quân dưới 6.011 người/điểm phục vụ, bán kính phục vụ bình quân dưới 1,09 km/điểm phục vụ; tốc độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ bưu chính truyền thống là 25 - 30%/năm; dịch vụ bưu chính hiện đại (tài chính bưu chính, tiết kiệm bưu điện, bảo hiểm bưu chính...) có tốc độ tăng trưởng 40 - 50%/năm; tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm đạt 30 - 40%/năm; 100% các thôn trên địa bàn tỉnh có thư, báo đến trong ngày; phát triển thêm các đại lý bưu điện tại thành phố, thị xã, thị trấn các huyện, các khu công nghiệp, khu dân cư mới...
d2. Viễn thông:
Đến 2030, tổng số thuê bao điện thoại cố định đạt 25.686 thuê bao, mật độ đạt 1,9 thuê bao/100 dân; tổng số thuê bao điện thoại thông tin di động đạt 2.110.566, mật độ đạt 159,6 thuê bao/100 dân; tổng số thuê bao Internet đạt 1.129.868 thuê bao, mật độ đạt 85,4 thuê bao/100 dân; tổng số vị trí thu phát sóng thông tin di động đến năm 2030 là 2.100 vị trí, bán kính phục vụ bình quân đạt 0,35 km/vị trí; tổng số trạm BTS đạt trên 5.000 trạm; hoàn thiện, nâng cấp mạng thông tin di động lên công nghệ 5G; tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng mạng thông tin di động giữa các doanh nghiệp đạt trên 50%; cải tạo cột ăng ten, cáp quang hóa 100% hạ tầng mạng cáp; ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn toàn tỉnh đạt 80%, tại các khu đô thị mới, khu, cụm công nghiệp đạt 100%, thành phố Bắc Ninh đạt 85 - 90%, thị xã Từ Sơn đạt 80 - 85%, các huyện đạt 65 - 70%.

Content:
Tóm tắt điều chỉnh Quy hoạch phát triển Bưu chính, viễn thông tỉnh Bắc Ninh:
a. Quan điểm:
Phát triển Bưu chính đảm bảo phát huy mọi nguồn lực trong xã hội, phát triển theo hướng hiện đại, đa dạng hóa, phổ cập đến mọi người dân và đảm bảo nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Phát triển viễn thông đồng bộ, hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin, độ phủ rộng khắp, tốc độ, chất lượng cao, đảm bảo an ninh quốc phòng, an ninh thông tin, an toàn mạng lưới và góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững.
b. Mục tiêu:
* Bưu chính:
- Mục tiêu phát triển: Phát triển mạng lưới bưu chính của tỉnh theo hướng công nghệ hiện đại, từng bước phát triển rộng khắp, chất lượng dịch vụ tốt, cung cấp đa dịch vụ, đa dạng thành phần tham gia cung cấp dịch vụ.
- Mục tiêu cụ thể: Đến năm 2020: xây dựng hệ thống 169 điểm phục vụ, số dân phục vụ bình quân dưới 7.211 người/điểm phục vụ, bán kính phục vụ bình quân dưới 1,25 km/điểm phục vụ; Tốc độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ bưu chính truyền thống là 20 - 25%/năm; Dịch vụ bưu chính hiện đại (tài chính bưu chính, tiết kiệm bưu điện, bảo hiểm bưu chính...) có tốc độ tăng trưởng 25 - 30%/năm; Tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm đạt 20 - 30%/năm; Đưa điểm cung cấp dịch vụ bưu chính đến 100% các xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới; phát triển các điểm ki ốt bưu chính đến các khu công nghiệp, khu du lịch, khu vực đông dân cư; đảm bảo hầu hết các xã, phường, thị trấn trên địa bàn toàn tỉnh có thư, báo đến trong ngày; phát triển và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ tài chính bưu chính đến 50% mạng điểm phục vụ.
Bổ sung mục tiêu: đến năm 2020, nâng cao chất lượng các dịch vụ, giảm thời gian đưa phát, xây dựng mạng vận chuyển bưu chính dùng chung giữa các doanh nghiệp bưu chính; Từng bước phát triển mạng chuyển phát an toàn, tin cậy đồng bộ với các dịch vụ hoàn thiện hàng hóa (lựa chọn, đóng gói, sắp xếp), dịch vụ kho bãi, dịch vụ quản lý chu trình cung cấp hàng hóa tại 100% mạng điểm phục vụ; 100% hệ thống điểm phục vụ được cung cấp dịch vụ Internet băng rộng, tốc độ cao; 90% Bưu điện - Văn hóa xã hiện có được củng cố và từng bước đa dạng hóa dịch vụ bưu chính mà bưu cục cung cấp; Đổi mới hệ thống quản lý, khai thác (ứng dụng công nghệ thông tin, ứng dụng mã vạch trong việc chia chọn, các hệ thống truy tìm, định vị và tra cứu bưu gửi...) tại 100% bưu cục và từng bước đổi mới hệ thống quản lý, khai thác trên toàn mạng điểm phục vụ; phát triển việc sử dụng các ki ốt lưu động ở các khu dân cư, khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp, trường học...phát triển rộng rãi trên địa bàn toàn tỉnh; 100% nhu cầu về dịch vụ bưu chính và chuyển phát của người dân được đáp ứng; 100% xã, phường, thị trấn có điểm bưu chính phục vụ xây dựng nông thôn mới
* Viễn thông:
- Mục tiêu phát triển: Phát triển tổng thể hệ thống viễn thông theo công nghệ hiện đại (công nghệ NGN, 4G...), băng thông rộng; Xây dựng hạ tầng viễn thông, Ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi; làm nền tảng cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính, xây dựng chính quyền điện tử và các dịch vụ thương mại điện tử, ngân hàng, tài chính, hải quan trên địa bàn tỉnh; cung cấp mọi dịch vụ viễn thông đến mọi người dân.
- Mục tiêu cụ thể: đến năm 2020: Tổng số thuê bao điện thoại cố định đạt 40.572 thuê bao, mật độ đạt 3,3 thuê bao/100 dân; tổng số thuê bao điện thoại thông tin di động đạt 1.499.009, mật độ đạt 123,0 thuê bao/100 dân; tổng số thuê bao Internet băng rộng đạt 720.125 thuê bao, mật độ đạt 59,1 thuê bao/100 dân; ngâm hóa hạ tầng mạng ngoại vi tại các khu đô thị mới, khu công nghiệp, cụm công nghiệp đạt 100%; Ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn toàn tỉnh đạt 60 - 65%, trong đó: thành phố Bắc Ninh đạt 75 - 80%, thị xã Từ Sơn đạt 65 - 70%, các huyện đạt 45 - 50%; 100% khu vực có dân cư trên địa bàn tỉnh có sóng thông tin di động chất lượng cao; Tổng số có 1.679 vị trí thu phát sóng thông tin di động, bán kính phục vụ bình quân đạt 0,4 km/vị trí; Có tổng số 4.198 trạm BTS trên địa bàn toàn tỉnh.
Bổ sung mục tiêu: đến năm 2020: Hoàn thiện tổ chức mạng cho thành phố, thị xã, trung tâm các huyện, trung tâm xã/phường/thị trấn trên cơ sở mạng viễn thông thế hệ sau (NGN); hoàn thiện, nâng cấp mạng thông tin di động lên công nghệ 4G; ngầm hóa đồng bộ hạ tầng mạng cáp tại các khu vực trung tâm hành chính - chính trị, khu vực tuyến đường, phô chính tại thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và trung tâm các huyện, khu vực yêu cầu về mỹ quan đô thị trên địa bàn tỉnh; tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng mạng di động giữa các doanh nghiệp đạt 20 - 25%; Cáp quang hóa tới 100% khu vực thôn, xóm trên địa bàn tỉnh; cáp quang hóa 80 - 90% hạ tầng mạng cáp trên địa bàn tỉnh; xây dựng hạ tầng viễn thông rộng khắp toàn tỉnh, đảm bảo chất lượng, đáp ứng 100% yêu cầu thông tin liên lạc với dung lượng lớn, tốc độ cao, giá rẻ; 100% nhu cầu về dịch vụ viễn thông được đáp ứng.
c. Tóm tắt Quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông:
cBưu chính:
* Điểm phục vụ: từng bước đầu tư các thiết bị hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin trong khai thác và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ của mạng lưới bưu cục vẫn được tổ chức theo 3 cấp như hiện nay, gồm bưu cục cấp I, cấp II và cấp III; chuyển đổi mô hình hoạt động, phát triển lên các đại lý bưu điện đa dịch vụ, hoạt động có hiệu quả, đến năm 2020 toàn tỉnh có 169 điểm phục vụ bưu chính, chỉ tiêu bán kính phục vụ là 1,25 km/điểm phục vụ, số dân phục vụ bình quân 7.211 người/điểm phục vụ; giữ nguyên 40 bưu cục hiện có, tin học hóa tất cả các dịch vụ tại 100% bưu cục cấp I, II và 80% bưu cục cấp III; xây dựng 10 điểm phục vụ xây dựng nông thôn mới; xây dựng hệ thống 10 điểm ki ốt bưu chính tại các khu, cụm công nghiệp, đô thị, du lịch.
* Mạng vận chuyển: tăng tần suất các tuyến đường thư cấp 2 lên 3 chuyến/ngày, các đường thư có sản lượng lớn lên 4 chuyến/ngày, tăng tần suất các tuyến đường thư cấp 3 lên 2 chuyến/ngày, đồng thời tăng phương tiện vận chuyển bưu chính, kết hợp sử dụng các phương tiện vận chuyển xã hội (xe khách...) cho các tuyến đường thư này và xây dựng mạng vận chuyển bưu chính dùng chung giữa các doanh nghiệp bưu chính, nhằm nâng cao tính chủ động, giảm chi phí, tạo điều kiện rút ngắn thời gian, nâng cao chất lượng dịch vụ chuyển phát thư tới các khu vực trên địa bàn tỉnh.
* Dịch vụ: Phát triển đồng bộ, áp dụng công nghệ thông tin, ngày càng nâng cao chất lượng, rút ngắn thời gian, đa dạng các loại hình dịch vụ, đảm bảo an toàn, tiện lợi, văn minh. Đến năm 2020: cung cấp tất cả các loại hình dịch vụ bưu chính và chuyển phát đến cấp xã; phát triển mạnh các loại hình dịch vụ tài chính, bảo hiểm, ngân hàng... triển khai thí điểm dịch vụ bưu chính điện tử (E-post); triển khai tự động hóa trong cung cấp dịch vụ (tự động hóa cấp tỉnh).
* Điểm Bưu điện - Văn hóa xã (BĐ-VHX): Đến năm 2020 vẫn giữ nguyên 97 điểm BĐ-VHX (phục vụ bưu chính công ích); rà soát, đánh giá hiện trạng, chuyển đổi mô hình, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ các điểm BĐ-VHX.
* Nguồn nhân lực: Đến năm 2020: nhân lực bưu chính khoảng 950 lao động, trong đó: trình độ trên đại học chiếm khoảng 1,0%, trình độ đại học chiếm khoảng 26,2%, trình độ cao đẳng chiếm khoảng 20,6%, trình độ trung cấp chiếm khoảng 23,9%, trình độ công nhân chiếm khoảng 25,3%, lao động phổ thông chiêm khoảng 3,0%.
c2. Viễn thông:
* Mạng viễn thông cố định: bước thay thế dần các thiết bị truy nhập hiện tại bằng các thiết bị truy nhập NGN; Đến năm 2020: trang bị mới hoặc nâng cấp các tổng đài vệ tinh hiện có thành MA (Multiservice Access), MG (Media Gateway) tại các vị trí tập trung đông lưu lượng thuê bao hoặc thay thế cho các bộ tập trung thuê bao, các tổng đài vệ tinh hiện có. Tối ưu hệ thống mạng các dịch vụ cố định (thoại, dữ liệu, hình ảnh...), nhằm nâng cao hiệu suất phục vụ các thuê bao phát triển mới; hoàn thiện tổ chức mạng cho thành phố, thị xã, trung tâm các huyện, trung tâm xã/phường/thị trấn trên cơ sở mạng viễn thông thế hệ sau (NGN) với các nút MS (Multiservice Switch), MG (Media Gateway) để chuyển mạch lưu lượng. Toàn bộ các thuê bao phát triển mới đều là thuê bao NGN.
* Mạng truyền dẫn:
- Mạng truyền dẫn liên tỉnh: Nâng cấp dung lượng các tuyến truyền dẫn viễn thông liên tỉnh đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ băng thông rộng trong tương lai; đồng thời xây dựng tuyến truyền dẫn dự phòng, đảm bảo an toàn khi thiên tai, sự cố xảy ra.
- Mạng truyền dẫn nội tỉnh: đến năm 2020, cáp quang hóa các tuyến truyền dẫn đến 100% thôn, xóm, đến tất cả các khu vực khu đô thị mới, khu tập trung đông dân cư; khu vực các Trung tâm thương mại, các khu du lịch; khu công nghiệp, cụm công nghiệp...Triển khai xây dựng mạng truy nhập quang tới khách hàng; xây dựng mạng truyền số liệu chuyên dùng kết nối liên thông với mạng WAN nội tỉnh đảm bảo tốc độ, bảo mật cao chất lượng tốt phục vụ cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội của tỉnh; Phát triển mạng truy nhập quang đa dịch vụ xuống cấp huyện, xã.
* Mạng ngoại vi:
- Khu vực ngầm hóa: Triển khai xây dựng hạ tầng cống, bể, cáp ngầm hóa mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh, ưu tiên tại các khu vực đô thị, khu công cộng, hành chính, du lịch, dân cư mới, khu, cụm công nghiệp..., đến 2020, ngầm hóa 60 - 65% hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh; khu vực Thành phố Bắc Ninh Ngầm hóa 75 - 80% và cáp quang ngoại vi; khu vực Thị xã Từ Sơn ngầm hóa 65 - 70% hạ tầng mạng ngoại vi và cáp quang ngoại vi; Khu vực các huyện: Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài, Quế Võ: Ngầm hóa 45 - 50% hạ tầng mạng ngoại vi đến hệ thống tủ cáp trên địa bàn các huyện.
- Khu vực treo cáp trên cột viễn thông: Thành phố Bắc Ninh và thị xã Từ Sơn: treo cáp tại khu vực không hạ ngầm, khu vực các tuyến đường nhánh, đường nhỏ ở các khu dân cư, khu vực không thể thi công hạ tầng ngầm; địa bàn các huyện: Khu vực các tuyến đường nhánh thuộc trung tâm huyện, một số khu vực liên thôn, khu vực các xã trên địa bàn huyện; những khu vực chưa đủ điều kiện thực hiện ngầm hóa, tiến hành cải tạo hạ tầng mạng ngoại vi (buộc gọn hệ thống dây cáp theo quy định...), đảm bảo mỹ quan đô thị; loại cột: cột bê tông cốt thép; độ cao cột: 5,5 ÷ 8,5m tùy vào từng tuyến cáp phù hợp với tình hình thực tế.
- Khu vực treo cáp trên cột điện: ngoài khu vực quy hoạch treo cáp trên cột viễn thông (ngõ, ngách, hẻm, khu dân cư, khu vực các xã, phường, thị trấn, tuyến đường nhánh...) các doanh nghiệp được phép treo cáp trên cột điện và đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn và cảnh quan môi trường.
* Mạng di động: Đảm bảo 100% khu vực có dân cư trên địa bàn tỉnh có sóng thông tin di động chất lượng tốt nhất.
- Hạ tầng mạng di động: Cột ăng ten không cồng kềnh: phát triển hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động tại khu vực đô thị, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan; ưu tiên, khuyến khích phát triển cột ăng ten loại A1b tại mọi khu vực. Sử dụng cột ăng ten cồng kềnh tại các khu vực các xã, có diện tích rộng, khu vực cần tăng tầm phủ sóng, khu vực lắp đặt cột ăng ten không cồng kềnh ...
- Số lượng trạm thu phát sóng thông tin di động: Đến năm 2020, phát triển mới 741 vị trí trạm thu phát sóng thông tin di động, trong đó: 185 vị trí trạm dùng chung, 556 vị trí trạm dùng riêng, nâng tổng số lên 1.679 trạm, bán kính phục vụ bình quân đạt 0,4 km/vị trí; tỷ lệ sử dụng chung công nghệ trạm thu phát sóng thông tin di động đạt 100%; tỷ lệ sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp đạt từ 20 - 25%; phát triển mới 1.856 trạm BTS, nâng tổng số trạm BTS lên 4.198 trạm.
- Cải tạo, chỉnh trang cột ăng ten: thực hiện cải tạo chỉnh trang các cột ăng ten theo thiết kế và quy hoạch được duyệt.
* Mạng Internet:
Cung cấp dịch vụ Internet băng thông rộng đến hầu hết các khu vực trên địa bàn tỉnh, đến năm 2020 dung lượng lắp đặt tại thành phố, thị xã, trung tâm các huyện khoảng 430.669 (cổng), hiệu suất sử dụng đạt trên 75%. Triển khai lắp đặt thiết bị truy nhập quang tại khu vực các xã trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố (Thuận Thành, Quế Võ...).
* Nguồn nhân lực: đến hết năm 2020, tổng số lao động viễn thông trên địa bàn tỉnh khoảng 1.200 người, trong đó: Trình độ trên đại học chiếm 8%, trình độ đại học chiếm 46,0%, trình độ cao đẳng chiếm 26,5%, trình độ trung cấp chiếm 15,5%, trình độ công nhân và lao động phổ thông chiếm 4,0%.
* Truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện:
Tiếp tục duy trì các phương thức truyền dẫn phát sóng đa dạng: truyền dân phát sóng tương tự (Analog), truyền dẫn phát sóng trên mạng lưới truyền hình cáp, truyền dẫn phát sóng trên mạng Internet, truyền dẫn phát sóng trên vệ tinh, truyền dẫn phát sóng số mặt đất; đến 2020, 100% xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh được trang bị đài truyền thanh.
d. Định hướng phát triển Bưu chính, Viễn thông đến 2030:
dBưu chính:
Đến năm 2030, xây dựng hệ thống điểm phục vụ với hơn 220 điểm phục vụ, số dân phục vụ bình quân dưới 6.011 người/điểm phục vụ, bán kính phục vụ bình quân dưới 1,09 km/điểm phục vụ; tốc độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ bưu chính truyền thống là 25 - 30%/năm; dịch vụ bưu chính hiện đại (tài chính bưu chính, tiết kiệm bưu điện, bảo hiểm bưu chính...) có tốc độ tăng trưởng 40 - 50%/năm; tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm đạt 30 - 40%/năm; 100% các thôn trên địa bàn tỉnh có thư, báo đến trong ngày; phát triển thêm các đại lý bưu điện tại thành phố, thị xã, thị trấn các huyện, các khu công nghiệp, khu dân cư mới...
d2. Viễn thông:
Đến 2030, tổng số thuê bao điện thoại cố định đạt 25.686 thuê bao, mật độ đạt 1,9 thuê bao/100 dân; tổng số thuê bao điện thoại thông tin di động đạt 2.110.566, mật độ đạt 159,6 thuê bao/100 dân; tổng số thuê bao Internet đạt 1.129.868 thuê bao, mật độ đạt 85,4 thuê bao/100 dân; tổng số vị trí thu phát sóng thông tin di động đến năm 2030 là 2.100 vị trí, bán kính phục vụ bình quân đạt 0,35 km/vị trí; tổng số trạm BTS đạt trên 5.000 trạm; hoàn thiện, nâng cấp mạng thông tin di động lên công nghệ 5G; tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng mạng thông tin di động giữa các doanh nghiệp đạt trên 50%; cải tạo cột ăng ten, cáp quang hóa 100% hạ tầng mạng cáp; ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn toàn tỉnh đạt 80%, tại các khu đô thị mới, khu, cụm công nghiệp đạt 100%, thành phố Bắc Ninh đạt 85 - 90%, thị xã Từ Sơn đạt 80 - 85%, các huyện đạt 65 - 70%.