Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1747/QĐ- UBND 2008 sắp xếp giảm nhẹ thiệt hại thiên tai vùng ven biển Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/05/2008", "sign_number": "1747/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/05/2008", "sign_number": "1747/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/05/2008", "sign_number": "1747/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/05/2008", "sign_number": "1747/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/05/2008", "sign_number": "1747/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1747/QĐ- UBND 2008 sắp xếp giảm nhẹ thiệt hại thiên tai vùng ven biển Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Dự án tổng thể sắp xếp dân cư phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại thiên tai vùng ven biển tỉnh Quảng Nam, với nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quy mô và nội dung đầu tư:
4.1. Quy mô dân số: Dân số vùng dự án dự kiến là 18.172 hộ, tương ứng 72.587 nhân khẩu, bao gồm:
- Hộ nông nghiệp: 7.521 hộ, chiếm 41,4%
- Hộ ngư nghiệp: 5.726 hộ, chiếm 31,5%
- Hộ khác: 4.925 hộ, chiếm 27,1%
4.2 Quy mô dân cư phải di dời, sắp xếp, chỉnh trang:
Tổng cộng: 10.367 hộ, tương ứng với 40.910 người (dự kiến tốc độ tăng dân số bình quân là 1,4%/năm), bao gồm:
- Số hộ dân phải di dời : 4.097 hộ, 15.487 nhân khẩu.
- Số hộ dân cần sắp xếp trong nội bộ xã : 4.066 hộ, 16.488 nhân khẩu.
- Số hộ cần chỉnh trang tại các điểm hiện có : 2.204 hộ, 8.935 nhân khẩu.
4.3. Các hạng mục đầu tư:
(1) Quy hoạch bố trí sắp xếp dân cư: dự kiến bố trí dân cư vào 30 điểm quy hoạch với quy mô 919ha, trong đó 02 điểm bố trí dân cư mới quy mô 300ha; 16 điểm ổn định sắp xếp chỉnh trang dân cư ven biển, quy mô 398ha; 12 điểm ổn định sắp xếp chỉnh trang dân cư ven sông, quy mô 221ha ( quy mô trên chưa bao gồm diện tích đất sản xuất).
(2) Hỗ trợ đời sống và phát triển sản xuất:
- Hỗ trợ lãi suất vốn vay xây dựng nhà ở: 5.732hộ.
- Cải tạo đất nông nghiệp: 1.763ha.
- Thực hiện công tác khuyến nông, khuyến ngư, đào tạo và hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, hỗ trợ sản xuất, tuyên truyền vận động.
(3) Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu:
- Kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội 02 khu dân cư tập trung Duy Nghĩa và Tam Anh Bắc.
- Chỉnh trang, xây dựng, nâng cấp, mở rộng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tại 28 điểm dân cư trên địa bàn 15 xã: 619ha.
- Mạng lưới đường giao thông chính: 77km.
+ Tuyến giao thông trục dọc: tuyến Cửa Đại – xã Tam Anh Bắc, tổng chiều dài tuyến 48km.
+ Các tuyến giao thông trục ngang: 29Km.
- Khu tránh trú bão cho tàu thuyền và hệ thống cơ sở hạ tầng hậu cần nghề cá tại Huyện Duy Xuyên và Núi Thành, công suất 1.000 tàu/khu: 02 khu.
- Nạo vét, kè bờ các đoạn xung yếu của sông Trường Giang: 75km.
- Bồi thường giải phóng mặt bằng.

Content:
Quy mô và nội dung đầu tư:
4.1. Quy mô dân số: Dân số vùng dự án dự kiến là 18.172 hộ, tương ứng 72.587 nhân khẩu, bao gồm:
- Hộ nông nghiệp: 7.521 hộ, chiếm 41,4%
- Hộ ngư nghiệp: 5.726 hộ, chiếm 31,5%
- Hộ khác: 4.925 hộ, chiếm 27,1%
4.2 Quy mô dân cư phải di dời, sắp xếp, chỉnh trang:
Tổng cộng: 10.367 hộ, tương ứng với 40.910 người (dự kiến tốc độ tăng dân số bình quân là 1,4%/năm), bao gồm:
- Số hộ dân phải di dời : 4.097 hộ, 15.487 nhân khẩu.
- Số hộ dân cần sắp xếp trong nội bộ xã : 4.066 hộ, 16.488 nhân khẩu.
- Số hộ cần chỉnh trang tại các điểm hiện có : 2.204 hộ, 8.935 nhân khẩu.
4.3. Các hạng mục đầu tư:
(1) Quy hoạch bố trí sắp xếp dân cư: dự kiến bố trí dân cư vào 30 điểm quy hoạch với quy mô 919ha, trong đó 02 điểm bố trí dân cư mới quy mô 300ha; 16 điểm ổn định sắp xếp chỉnh trang dân cư ven biển, quy mô 398ha; 12 điểm ổn định sắp xếp chỉnh trang dân cư ven sông, quy mô 221ha ( quy mô trên chưa bao gồm diện tích đất sản xuất).
(2) Hỗ trợ đời sống và phát triển sản xuất:
- Hỗ trợ lãi suất vốn vay xây dựng nhà ở: 5.732hộ.
- Cải tạo đất nông nghiệp: 1.763ha.
- Thực hiện công tác khuyến nông, khuyến ngư, đào tạo và hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, hỗ trợ sản xuất, tuyên truyền vận động.
(3) Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu:
- Kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội 02 khu dân cư tập trung Duy Nghĩa và Tam Anh Bắc.
- Chỉnh trang, xây dựng, nâng cấp, mở rộng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tại 28 điểm dân cư trên địa bàn 15 xã: 619ha.
- Mạng lưới đường giao thông chính: 77km.
+ Tuyến giao thông trục dọc: tuyến Cửa Đại – xã Tam Anh Bắc, tổng chiều dài tuyến 48km.
+ Các tuyến giao thông trục ngang: 29Km.
- Khu tránh trú bão cho tàu thuyền và hệ thống cơ sở hạ tầng hậu cần nghề cá tại Huyện Duy Xuyên và Núi Thành, công suất 1.000 tàu/khu: 02 khu.
- Nạo vét, kè bờ các đoạn xung yếu của sông Trường Giang: 75km.
- Bồi thường giải phóng mặt bằng.