Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 67/2011/QĐ-UBNDquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hộiTháiNguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "67/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "67/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "67/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "67/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "67/2011/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 67/2011/QĐ-UBNDquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hộiTháiNguyên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
5.1. Phát triển mạng lưới giao thông
- Giai đoạn 2011 - 2015
+ Tỉnh lộ: Hoàn thành việc đầu tư nâng cấp các tuyến đường ĐT 268; ĐT 264; ĐT 264B.
+ Huyện Lộ: Đối với đường huyện tập trung rải nhựa đến trung tâm các cụm xã. Dự kiến nhựa hóa khoảng 80 - 85% với tuyến đường Đường Bình Thành - Phú Đình; Mở rộng nâng cấp một số tuyến liên xã, liên thôn, hệ thống giao thông nông thôn và hệ thống giao thông trung tâm cụm xã (dự kiến nhựa hóa, bê tông hóa khoảng 25 - 30%).
+ Bến xe khách: Dự kiến xây dựng bến xe khách tại thị trấn Chợ Chu; xã Phú Đình; xã Điềm Mặc; xã Lam Vỹ đạt tiêu chuẩn loại 4 trở lên, diện tích đất quy hoạch 5.000 - 10.000m2.
+ Xây dựng các điểm gửi xe công cộng tại khu vực trung tâm, khu vực đông dân cư. Dự kiến đến năm 2015, xây dựng 2 điểm tại thị trấn Chợ Chu với diện tích khoảng 3.000 - 5.000m2/điểm.
- Giai đoạn 2016 - 2020
+ Tỉnh lộ: Tiếp tục nâng cấp trục đường tỉnh lộ 268; 264; 264B.
+ Đường huyện: Dự kiến đến năm 2020 đạt 100% nhựa hóa các tuyến đường huyện.
+ Đường xã, đường thôn: Tiếp tục nâng cấp các đường còn lại. Dự kiến đến năm 2020 đạt 75% nhựa hóa đường giao thông nông thôn.
+ Đối với các bến xe khách: đầu tư xây dựng công trình phục vụ: nhà chờ, phòng bán vé... tiếp tục xây dựng các điểm gửi xe công cộng tại khu vực đông dân cư.
5.2. Phát triển hệ thống thủy lợi
- Giai đoạn 2011 - 2015: Định hướng chính là xây dựng các hồ chứa vừa và nhỏ dung tích từ vài trăm ngàn đến vài triệu m3.
+ Hồ chứa dự kiến xây dựng các hồ: Hồ Khuân Nhà xã Quy Kỳ. Dự kiến 3 triệu m3, lưu vực 8,9km2, diện tích 250 ha; Hồ Đồng Lá xã Điềm Mặc. Dự kiến 500 ngàn m3, lưu vực 2,5km2, diện tích 80 ha; Hồ Khuẩy Mạ xã Tân Thịnh. Dung tích hồ 700 ngàn m3, diện tích lưu vực 9,7km2 phục vụ tưới cho 115 ha; Hồ Đèo Phượng xã Linh Thông dung tích 600.000m3. Tưới 65 ha; Hồ Khuân Tát xã Phú Đình; dung tích 2,5 triệu m3; lưu vực 10km2; diện tích tưới dự kiến khoảng 600 ha.
+ Xây dựng các đập, trạm bơm thủy luân tại các xã có điều kiện xây dựng được. Sửa chữa xây dựng hồ Đèo Bụt, xã Phượng Tiến có dung tích chứa nước 440.000m3, năng lực tưới 65 ha. Kiên cố hóa 130 km kênh mương.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Hồ chứa: Dự kiến xây dựng hồ Bản Bắc xã Điềm Mặc dung tích 300 ngàn m3, lưu vực 2km2, dự kiến tưới 25 ha.
+ Trạm bơm:Trạm bơm Đồng Tủm xã Bảo Cường tưới cho 20ha; Trạm bơm Làng Hống xã Lam Vỹ tưới 40 ha. Dự kiến xây dựng cụm 4 trạm bơm xã Bình Thành tưới cho 80 ha; trạm bơm Cốc Nhội xã Tân Thịnh tưới 25 ha.
+ Đập dâng: Đập dâng Đồng Cựu xã Phú Đình; hạ lưu hồ Phú Đình dự kiến tưới khoảng 45 ha; Đập Thịnh Mỹ I xã Tân Thịnh dự kiến tưới 15 ha; Đập Thịnh Mỹ II xã Tân Thịnh dự kiến tưới 15 ha.
5.3. Nước sạch
- Giai đoạn 2011-2015: đảm bảo 100% số dân cư thành thị được sử dụng nước sạch, 95% số dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
- Giai đoạn 2016-2020: Đến năm 2020 dự kiến 98% số dân nông thôn được sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn QCVN02 - 2009/BYT.
5.4. Bưu chính viễn thông
Là ngành thuộc hệ thống kết cấu hạ tầng, có nhiều ưu thế trong quá trình hiện đại hóa vì vậy cần được ưu tiên phát triển nhanh, đi trước một bước để thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển nhanh hơn. Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ bưu chính viễn thông nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nhanh của huyện theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
Phát triển mạnh bưu chính viễn thông của huyện phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phù hợp với chiến lược tăng tốc của ngành bưu chính viễn thông.
5.5. Phát thanh truyền hình
- Dự kiến năm 2015: Nâng công suất máy phát hình lên 1,5KW để phủ sóng toàn huyện; Phủ sóng 100% toàn huyện. Duy trì và tiếp tục nâng cao chất lượng khung chương trình phát thanh và truyền hình. Mở thêm 1 số chuyên mục; Tăng cường công tác tin bài với đài tỉnh; Truyền hình truyền thanh khai thác 24/24 giờ vào năm 2015.
- Sau năm 2015: Xây dựng thêm trạm thu phát tại Phú Đình và 4 trạm tại 4 trung tâm xã (Bình Yên; Quy Kỳ, Bảo Linh, Bộc Nhiêu). Xây dựng đường truyền cáp quang để truyền tin bằng cáp quang. Thiết bị sản xuất chương trình: đầu tư 3 bộ dựng phi tuyến, camerra.
5.6. Hệ thống điện
- Dự kiến năm 2015, tỷ lệ số hộ được sử dụng điện trên địa bàn huyện là 100%. Xây dựng mới khoảng 50 TBA (tổng dung lượng 8000 KVA) dùng cho sinh hoạt các xã trong huyện. Xây dựng trạm điện phục vụ các khu công nghiệp: Kim Sơn, Bảo Cường, Trung Hội, Tân Thịnh, Sơn Phú với tổng dung lượng TBA 4500 KVA.
+ Điện chiếu sáng độ thị và khu du lịch: Thị trấn Chợ Chu, Thị tứ Quán Vuông, Thị tứ Bình Yên; Trung tâm cụm xã Lam Vỹ; khu du lịch Đèo De, khu du lịch hồ Bảo Linh tổng dung lượng TBA 1000 KVA.
+ Điện sản xuất phục vụ sản xuất nông nghiệp, tổng dung lượng TBA 1500 KVA.
- Xây dựng mới khoảng 180km đường dây hạ thế và cải tạo 250km đường dây cũ. Đổi mới công tác quản lý điện theo hướng bàn giao dần cho ngành điện quản lý, bán trực tiếp. Thành lập tổ quản lý điện theo khu vực cụm xã nhằm chuyên môn hóa công tác quản lý.
5.7. Khoa học công nghệ
Tập trung ưu tiên chuyển giao và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ sinh học vào sản xuất nông lâm nghiệp và ngư nghiệp. Đầu tư chiều sâu, thay thế dần công nghệ cũ bằng công nghệ tiên tiến, hiện đại vào các ngành, các cơ sở sản xuất như chế biến chất lượng cao, sản xuất vật liệu xây dựng, bưu chính viễn thông, xây dựng...
Tập trung nghiên cứu ứng dụng nhanh những tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất kinh doanh, ưu tiên các chương trình, đề tài trọng điểm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; Liên kết với các trung tâm khoa học kỹ thuật trong vùng như: Đại học Thái Nguyên, các trường dạy nghề, các cơ sở sản xuất công, nông nghiệp... để tăng cường công tác nghiên cứu, đào tạo và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật.
IV. Quốc phòng, an ninh
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý Nhà nước đối với công tác an ninh quốc phòng, vận động nhân dân phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, giữ gìn các địa bàn (xã, thị trấn, huyện) trong sạch, vững mạnh. Đấu tranh ngăn chặn có hiệu quả các hoạt động phá hoại, gây rối. Luôn luôn nêu cao tinh thần cảnh giác chống “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch. Chống tham nhũng, chống buôn lậu và gian lận thương mại, phòng chống ma túy, mại dâm, trộm cắp, cờ bạc... Xây dựng củng cố lực lượng: lực lượng công an, lực lượng bảo vệ các cơ quan, xí nghiệp, trường học, vững mạnh để hoàn thành tốt nhiệm vụ giữ vững an ninh - trật tự trong mọi tình huống, chú ý các địa bàn, lĩnh vực trọng điểm.
Xây dựng lực lượng quân sự địa phương, củng cố dân quân tự vệ đủ biên chế và có chất lượng, quản lý chặt chẽ lực lượng dự bị động viên, tăng cường huấn luyện diễn tập đạt hiệu quả, xây dựng thế trận quốc phòng vững chắc; Đẩy mạnh phong trào toàn quân bảo vệ an ninh tổ quốc, thường xuyên chú trọng giáo dục kiến thức quốc phòng an ninh để có kế hoạch bồi dưỡng đào tạo trang bị hợp lý để xây dựng lực lượng nòng cốt vững mạnh đủ sức hoàn thành nhiệm vụ được giao.
V. Định hướng phát triển theo lãnh thổ và đô thị hóa
1. Khu vực đô thị
- Trên cơ sở phát triển kinh tế, dần dần hình thành một hệ thống đô thị trong toàn huyện (bao gồm các cụm dân cư nông thôn và thị trấn).
+ Phát triển thị trấn Chợ Chu: Hướng phát triển đô thị trong thời gian tới là thị trấn là mở rộng về hướng Tây, đô thị hóa mở rộng hướng lan tỏa đến các xã Phúc Chu và Bảo Cường (khoảng 120 ha) vào năm 2015 nhằm khai thác lợi thế về vị trí, cơ sở hạ tầng. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để đến năm 2025 thị trấn Chợ Chu trở thành thị xã.
- Về chức năng đô thị: Trung tâm văn hóa - chính trị của huyện, có tác dụng như một điểm tựa để thúc đẩy sự phát triển chung của toàn huyện, tại đây tập trung toàn bộ các cơ quan quản lý Nhà nước của huyện, một số doanh nghiệp của tỉnh và của huyện. Phấn đấu đến năm 2015 đạt khoảng 70% đô thị loại IV để đề nghị với Nhà nước nâng cấp thành đô thị loại IV vào năm 2020.
- Cơ cấu kinh tế của đô thị: Thương mại dịch vụ - Công nghiệp xây dựng - nông - lâm nghiệp thủy sản.
- Thị tứ: xây dựng thị tứ Quán Vuông vào năm 2020;
- Trung tâm cụm xã: Dự kiến năm 2015 xây dựng 5 trung tâm cụm xã: Điềm Mặc, Sơn Phú, Quy Kỳ, Bảo Linh, Lam Vỹ.
2. Khu vực nông thôn
- Xây dựng nông thôn mới: Đến năm 2015 xây dựng 4 xã nông thôn mới: Phượng Tiến, Trung Hội, Bảo Cường và Đồng Thịnh. Đến năm 2020 dự kiến 50% số xã còn lại đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.
- Trên cơ sở dựa trên phạm vi, quy mô, vị trí địa lý, các đặc điểm chung về khí hậu, đất đai, tập quán canh tác, phong tục tập quán sinh hoạt, tập quán sản xuất, các khả năng, tiềm năng, các lợi thế so sánh của các xã trong tiểu vùng. Toàn huyện Định Hóa hiện được chia làm 3 tiểu vùng như sau:
+ Tiểu vùng 1: Bao gồm 8 xã: Linh Thông; Quy Kỳ; Lam Vỹ; Tân Thịnh; Kim Sơn; Kim Phượng; Bảo linh; Tân Dương. Đây có thể gọi là vùng cao của Định Hóa là vùng có diện tích tự nhiên lớn 24.439,28 ha với dải rừng trồng và rừng tự nhiên có ở hầu hết các xã trong đó nhiều nhất là Linh Thông; Lam Vỹ; Tân Thịnh, Quy Kỳ,... có nhiều bãi chăn thả đại gia súc.
+ Tiểu vùng 2: Bao gồm 7 xã: Phượng Tiến; Phúc Chu; Bảo Cường; Trung Hội, Đồng Thịnh và thị trấn Chợ Chu. Đây là vùng gần trung tâm huyện, có điều kiện thuận lợi về giao thông, thủy lợi và thị trường tiêu thụ sản phẩm. Do đất đai được hình thành trên các triền các con sông suối nên rất màu mỡ, có thể gọi vùng này là vựa lúa của Định Hóa.Tập trung phát triển cây lương thực với giống lúa Bao thai đặc sản.
+ Tiểu vùng 3: Bao gồm 9 xã: Bình Thành, Phú Đình, Điềm Mặc, Sơn Phú, Bộc Nhiêu, Trung Lương, Bình Yên, Thanh Định, Phú Tiên. Đây là vùng đồi thấp có điều kiện tự nhiên để phát triển cây chè, tập trung mở rộng diện tích chè giống mới theo quy trình sản xuất chè an toàn.
VI. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo. )
VII. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Huy động vốn đầu tư
Tập trung khai thác tốt các tiềm năng, thế mạnh của địa phương, huy động nội lực, xây dựng cơ chế thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước vào địa phương để phát triển kinh tế theo hướng CNH, HĐH. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, các hình thức tạo vốn, mở rộng các nguồn thu; chú trọng thu hút vốn từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, xã hội hóa trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa - thể thao, tích cực thu hút vốn FDI và ODA...
Huy động các nguồn vốn đầu tư là một trong những giải pháp quan trọng có tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế; Theo tính toán sơ bộ để đảm bảo được mức tăng trưởng bình quân của nền kinh tế như mức quy hoạch đã đề ra, dự tính tổng nhu cầu vốn đầu tư trong thời kỳ 2011 - 2020 là 4.822.870 triệu đồng (theo giá hiện hành: trong đó nông - lâm nghiệp là 1.688.505 triệu đồng; công nghiệp - xây dựng là 861.120 triệu đồng; dịch vụ là 2.273.245 triệu đồng). Nhu cầu vốn được tính toán từ góc độ vĩ mô và tổng hợp nhu cầu vốn từ các dự án ưu tiên thời kỳ quy hoạch, gồm cả vốn cho xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và phát triển sản xuất.
2. Thực hiện cơ chế, chính sách và bộ máy quản lý nhà nước
Khuyến khích phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó các doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò chủ đạo, nòng cốt hoặc hướng dẫn trong một số ngành và lĩnh vực. Đồng thời đề nghị tỉnh tiếp tục tiến hành cổ phần hóa các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, kém hiệu quả. Đảm bảo quyền bình đẳng trong sản xuất kinh doanh giữa các thành phần kinh tế.
Thực hiện các chính sách thông thoáng, cơ chế một cửa, để thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài vào huyện. Áp dụng một số chính sách thu hút đầu tư như BOT trong nước, áp dụng phương thức dùng quỹ đất đổi lấy kết cấu hạ tầng để phát triển đô thị.
Chính sách sử dụng đất đai: Quán triệt tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX, tiếp tục tổ chức thực hiện tốt pháp luật, chính sách về đất đai phù hợp với chủ trương phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa của huyện. Lập lại trật tự trong quản lý, sử dụng đất theo pháp luật.
Thực hiện chính sách giao đất cho chủ đầu tư kinh doanh, tăng thu cho ngân sách để xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy hoạch được duyệt nhằm phát triển thêm đường giao thông, các khu đô thị mới, khu du lịch, điểm công nghiệp.
3. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ
Phát triển khoa học công nghệ gắn liền với quá trình sản xuất, quản lý và điều hành...không nhập các thiết bị đã lạc hậu cũng như thiết bị gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.
Tăng cường ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống, đặc biệt là ứng dụng các loại giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chịu bệnh tốt, phù hợp điều kiện tự nhiên của huyện. Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong các khâu chế biến nông sản và các ngành công nghiệp chế biến khác. Có các chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp đầu tư đưa các công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất.
4. Phát triển nguồn nhân lực
Có chính sách thu hút, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới. Đẩy mạnh công tác đào tạo và có các chính sách đãi ngộ để thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật cho các ngành của huyện. Tăng cường bồi dưỡng cán bộ quản lý các doanh nghiệp, sắp xếp lại và nâng cao trình độ cán bộ quản lý nhà nước.
Mở rộng hoạt động dạy nghề, truyền nghề bằng nhiều hình thức thích hợp trên cơ sở tiềm năng phát triển của huyện, coi trọng đào tạo các chuyên ngành cơ khí, công nghiệp điện, than, thương mại và dịch vụ theo từng giai đoạn khác nhau, có chính sách khuyến khích hỗ trợ học nghề cho lực lượng lao động. Tổ chức tốt các hình thức xúc tiến, hỗ trợ và giới thiệu việc làm.
5. Giải pháp về thị trường
Tích cực phát triển thị trường mới, nhất là thị trường nông thôn nhằm tạo nhu cầu tiêu dùng, đồng thời mở rộng giao thương kinh tế giữa sản xuất nông nghiệp với các ngành công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp; Phổ biến kịp thời các thông tin kinh tế, nhất là về cơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh tế xã hội của các thành phần kinh tế. Thực hiện tích cực công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật, khuyến nông khuyến lâm, phát triển các tổ chức dịch vụ thăm dò, nghiên cứu, giới thiệu và bán hàng. Đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước.
Phát triển và mở rộng thị trường du lịch để thu hút khách, bao gồm cả thị trường trong nước và ngoài nước, đối với thị trường trong nước chú trọng thị trường Hà Nội, thành phố Thái Nguyên và các huyện trong tỉnh; Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, dự báo thị trường, khuyến khích tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, các nhà khoa học trong và ngoài tỉnh ký kết hợp đồng sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong nước và từng bước xuất khẩu; Xây dựng mạng lưới đại lý, các nhà phân phối tiêu thụ sản phẩm rộng khắp, đa dạng loại hình quy mô, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia, tiếp tục củng cố và nâng cao vai trò của hệ thống thương mại quốc doanh.

Content:
Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
5.1. Phát triển mạng lưới giao thông
- Giai đoạn 2011 - 2015
+ Tỉnh lộ: Hoàn thành việc đầu tư nâng cấp các tuyến đường ĐT 268; ĐT 264; ĐT 264B.
+ Huyện Lộ: Đối với đường huyện tập trung rải nhựa đến trung tâm các cụm xã. Dự kiến nhựa hóa khoảng 80 - 85% với tuyến đường Đường Bình Thành - Phú Đình; Mở rộng nâng cấp một số tuyến liên xã, liên thôn, hệ thống giao thông nông thôn và hệ thống giao thông trung tâm cụm xã (dự kiến nhựa hóa, bê tông hóa khoảng 25 - 30%).
+ Bến xe khách: Dự kiến xây dựng bến xe khách tại thị trấn Chợ Chu; xã Phú Đình; xã Điềm Mặc; xã Lam Vỹ đạt tiêu chuẩn loại 4 trở lên, diện tích đất quy hoạch 5.000 - 10.000m2.
+ Xây dựng các điểm gửi xe công cộng tại khu vực trung tâm, khu vực đông dân cư. Dự kiến đến năm 2015, xây dựng 2 điểm tại thị trấn Chợ Chu với diện tích khoảng 3.000 - 5.000m2/điểm.
- Giai đoạn 2016 - 2020
+ Tỉnh lộ: Tiếp tục nâng cấp trục đường tỉnh lộ 268; 264; 264B.
+ Đường huyện: Dự kiến đến năm 2020 đạt 100% nhựa hóa các tuyến đường huyện.
+ Đường xã, đường thôn: Tiếp tục nâng cấp các đường còn lại. Dự kiến đến năm 2020 đạt 75% nhựa hóa đường giao thông nông thôn.
+ Đối với các bến xe khách: đầu tư xây dựng công trình phục vụ: nhà chờ, phòng bán vé... tiếp tục xây dựng các điểm gửi xe công cộng tại khu vực đông dân cư.
5.2. Phát triển hệ thống thủy lợi
- Giai đoạn 2011 - 2015: Định hướng chính là xây dựng các hồ chứa vừa và nhỏ dung tích từ vài trăm ngàn đến vài triệu m3.
+ Hồ chứa dự kiến xây dựng các hồ: Hồ Khuân Nhà xã Quy Kỳ. Dự kiến 3 triệu m3, lưu vực 8,9km2, diện tích 250 ha; Hồ Đồng Lá xã Điềm Mặc. Dự kiến 500 ngàn m3, lưu vực 2,5km2, diện tích 80 ha; Hồ Khuẩy Mạ xã Tân Thịnh. Dung tích hồ 700 ngàn m3, diện tích lưu vực 9,7km2 phục vụ tưới cho 115 ha; Hồ Đèo Phượng xã Linh Thông dung tích 600.000m3. Tưới 65 ha; Hồ Khuân Tát xã Phú Đình; dung tích 2,5 triệu m3; lưu vực 10km2; diện tích tưới dự kiến khoảng 600 ha.
+ Xây dựng các đập, trạm bơm thủy luân tại các xã có điều kiện xây dựng được. Sửa chữa xây dựng hồ Đèo Bụt, xã Phượng Tiến có dung tích chứa nước 440.000m3, năng lực tưới 65 ha. Kiên cố hóa 130 km kênh mương.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Hồ chứa: Dự kiến xây dựng hồ Bản Bắc xã Điềm Mặc dung tích 300 ngàn m3, lưu vực 2km2, dự kiến tưới 25 ha.
+ Trạm bơm:Trạm bơm Đồng Tủm xã Bảo Cường tưới cho 20ha; Trạm bơm Làng Hống xã Lam Vỹ tưới 40 ha. Dự kiến xây dựng cụm 4 trạm bơm xã Bình Thành tưới cho 80 ha; trạm bơm Cốc Nhội xã Tân Thịnh tưới 25 ha.
+ Đập dâng: Đập dâng Đồng Cựu xã Phú Đình; hạ lưu hồ Phú Đình dự kiến tưới khoảng 45 ha; Đập Thịnh Mỹ I xã Tân Thịnh dự kiến tưới 15 ha; Đập Thịnh Mỹ II xã Tân Thịnh dự kiến tưới 15 ha.
5.3. Nước sạch
- Giai đoạn 2011-2015: đảm bảo 100% số dân cư thành thị được sử dụng nước sạch, 95% số dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
- Giai đoạn 2016-2020: Đến năm 2020 dự kiến 98% số dân nông thôn được sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn QCVN02 - 2009/BYT.
5.4. Bưu chính viễn thông
Là ngành thuộc hệ thống kết cấu hạ tầng, có nhiều ưu thế trong quá trình hiện đại hóa vì vậy cần được ưu tiên phát triển nhanh, đi trước một bước để thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển nhanh hơn. Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ bưu chính viễn thông nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nhanh của huyện theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
Phát triển mạnh bưu chính viễn thông của huyện phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phù hợp với chiến lược tăng tốc của ngành bưu chính viễn thông.
5.Phát thanh truyền hình
- Dự kiến năm 2015: Nâng công suất máy phát hình lên 1,5KW để phủ sóng toàn huyện; Phủ sóng 100% toàn huyện. Duy trì và tiếp tục nâng cao chất lượng khung chương trình phát thanh và truyền hình. Mở thêm 1 số chuyên mục; Tăng cường công tác tin bài với đài tỉnh; Truyền hình truyền thanh khai thác 24/24 giờ vào năm 2015.
- Sau năm 2015: Xây dựng thêm trạm thu phát tại Phú Đình và 4 trạm tại 4 trung tâm xã (Bình Yên; Quy Kỳ, Bảo Linh, Bộc Nhiêu). Xây dựng đường truyền cáp quang để truyền tin bằng cáp quang. Thiết bị sản xuất chương trình: đầu tư 3 bộ dựng phi tuyến, camerra.
5.6. Hệ thống điện
- Dự kiến năm 2015, tỷ lệ số hộ được sử dụng điện trên địa bàn huyện là 100%. Xây dựng mới khoảng 50 TBA (tổng dung lượng 8000 KVA) dùng cho sinh hoạt các xã trong huyện. Xây dựng trạm điện phục vụ các khu công nghiệp: Kim Sơn, Bảo Cường, Trung Hội, Tân Thịnh, Sơn Phú với tổng dung lượng TBA 4500 KVA.
+ Điện chiếu sáng độ thị và khu du lịch: Thị trấn Chợ Chu, Thị tứ Quán Vuông, Thị tứ Bình Yên; Trung tâm cụm xã Lam Vỹ; khu du lịch Đèo De, khu du lịch hồ Bảo Linh tổng dung lượng TBA 1000 KVA.
+ Điện sản xuất phục vụ sản xuất nông nghiệp, tổng dung lượng TBA 1500 KVA.
- Xây dựng mới khoảng 180km đường dây hạ thế và cải tạo 250km đường dây cũ. Đổi mới công tác quản lý điện theo hướng bàn giao dần cho ngành điện quản lý, bán trực tiếp. Thành lập tổ quản lý điện theo khu vực cụm xã nhằm chuyên môn hóa công tác quản lý.
5.7. Khoa học công nghệ
Tập trung ưu tiên chuyển giao và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ sinh học vào sản xuất nông lâm nghiệp và ngư nghiệp. Đầu tư chiều sâu, thay thế dần công nghệ cũ bằng công nghệ tiên tiến, hiện đại vào các ngành, các cơ sở sản xuất như chế biến chất lượng cao, sản xuất vật liệu xây dựng, bưu chính viễn thông, xây dựng...
Tập trung nghiên cứu ứng dụng nhanh những tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất kinh doanh, ưu tiên các chương trình, đề tài trọng điểm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; Liên kết với các trung tâm khoa học kỹ thuật trong vùng như: Đại học Thái Nguyên, các trường dạy nghề, các cơ sở sản xuất công, nông nghiệp... để tăng cường công tác nghiên cứu, đào tạo và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật.
IV. Quốc phòng, an ninh
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý Nhà nước đối với công tác an ninh quốc phòng, vận động nhân dân phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, giữ gìn các địa bàn (xã, thị trấn, huyện) trong sạch, vững mạnh. Đấu tranh ngăn chặn có hiệu quả các hoạt động phá hoại, gây rối. Luôn luôn nêu cao tinh thần cảnh giác chống “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch. Chống tham nhũng, chống buôn lậu và gian lận thương mại, phòng chống ma túy, mại dâm, trộm cắp, cờ bạc... Xây dựng củng cố lực lượng: lực lượng công an, lực lượng bảo vệ các cơ quan, xí nghiệp, trường học, vững mạnh để hoàn thành tốt nhiệm vụ giữ vững an ninh - trật tự trong mọi tình huống, chú ý các địa bàn, lĩnh vực trọng điểm.
Xây dựng lực lượng quân sự địa phương, củng cố dân quân tự vệ đủ biên chế và có chất lượng, quản lý chặt chẽ lực lượng dự bị động viên, tăng cường huấn luyện diễn tập đạt hiệu quả, xây dựng thế trận quốc phòng vững chắc; Đẩy mạnh phong trào toàn quân bảo vệ an ninh tổ quốc, thường xuyên chú trọng giáo dục kiến thức quốc phòng an ninh để có kế hoạch bồi dưỡng đào tạo trang bị hợp lý để xây dựng lực lượng nòng cốt vững mạnh đủ sức hoàn thành nhiệm vụ được giao.
V. Định hướng phát triển theo lãnh thổ và đô thị hóa
1. Khu vực đô thị
- Trên cơ sở phát triển kinh tế, dần dần hình thành một hệ thống đô thị trong toàn huyện (bao gồm các cụm dân cư nông thôn và thị trấn).
+ Phát triển thị trấn Chợ Chu: Hướng phát triển đô thị trong thời gian tới là thị trấn là mở rộng về hướng Tây, đô thị hóa mở rộng hướng lan tỏa đến các xã Phúc Chu và Bảo Cường (khoảng 120 ha) vào năm 2015 nhằm khai thác lợi thế về vị trí, cơ sở hạ tầng. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để đến năm 2025 thị trấn Chợ Chu trở thành thị xã.
- Về chức năng đô thị: Trung tâm văn hóa - chính trị của huyện, có tác dụng như một điểm tựa để thúc đẩy sự phát triển chung của toàn huyện, tại đây tập trung toàn bộ các cơ quan quản lý Nhà nước của huyện, một số doanh nghiệp của tỉnh và của huyện. Phấn đấu đến năm 2015 đạt khoảng 70% đô thị loại IV để đề nghị với Nhà nước nâng cấp thành đô thị loại IV vào năm 2020.
- Cơ cấu kinh tế của đô thị: Thương mại dịch vụ - Công nghiệp xây dựng - nông - lâm nghiệp thủy sản.
- Thị tứ: xây dựng thị tứ Quán Vuông vào năm 2020;
- Trung tâm cụm xã: Dự kiến năm 2015 xây dựng 5 trung tâm cụm xã: Điềm Mặc, Sơn Phú, Quy Kỳ, Bảo Linh, Lam Vỹ.
2. Khu vực nông thôn
- Xây dựng nông thôn mới: Đến năm 2015 xây dựng 4 xã nông thôn mới: Phượng Tiến, Trung Hội, Bảo Cường và Đồng Thịnh. Đến năm 2020 dự kiến 50% số xã còn lại đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.
- Trên cơ sở dựa trên phạm vi, quy mô, vị trí địa lý, các đặc điểm chung về khí hậu, đất đai, tập quán canh tác, phong tục tập quán sinh hoạt, tập quán sản xuất, các khả năng, tiềm năng, các lợi thế so sánh của các xã trong tiểu vùng. Toàn huyện Định Hóa hiện được chia làm 3 tiểu vùng như sau:
+ Tiểu vùng 1: Bao gồm 8 xã: Linh Thông; Quy Kỳ; Lam Vỹ; Tân Thịnh; Kim Sơn; Kim Phượng; Bảo linh; Tân Dương. Đây có thể gọi là vùng cao của Định Hóa là vùng có diện tích tự nhiên lớn 24.439,28 ha với dải rừng trồng và rừng tự nhiên có ở hầu hết các xã trong đó nhiều nhất là Linh Thông; Lam Vỹ; Tân Thịnh, Quy Kỳ,... có nhiều bãi chăn thả đại gia súc.
+ Tiểu vùng 2: Bao gồm 7 xã: Phượng Tiến; Phúc Chu; Bảo Cường; Trung Hội, Đồng Thịnh và thị trấn Chợ Chu. Đây là vùng gần trung tâm huyện, có điều kiện thuận lợi về giao thông, thủy lợi và thị trường tiêu thụ sản phẩm. Do đất đai được hình thành trên các triền các con sông suối nên rất màu mỡ, có thể gọi vùng này là vựa lúa của Định Hóa.Tập trung phát triển cây lương thực với giống lúa Bao thai đặc sản.
+ Tiểu vùng 3: Bao gồm 9 xã: Bình Thành, Phú Đình, Điềm Mặc, Sơn Phú, Bộc Nhiêu, Trung Lương, Bình Yên, Thanh Định, Phú Tiên. Đây là vùng đồi thấp có điều kiện tự nhiên để phát triển cây chè, tập trung mở rộng diện tích chè giống mới theo quy trình sản xuất chè an toàn.
VI. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo. )
VII. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Huy động vốn đầu tư
Tập trung khai thác tốt các tiềm năng, thế mạnh của địa phương, huy động nội lực, xây dựng cơ chế thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước vào địa phương để phát triển kinh tế theo hướng CNH, HĐH. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, các hình thức tạo vốn, mở rộng các nguồn thu; chú trọng thu hút vốn từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, xã hội hóa trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa - thể thao, tích cực thu hút vốn FDI và ODA...
Huy động các nguồn vốn đầu tư là một trong những giải pháp quan trọng có tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế; Theo tính toán sơ bộ để đảm bảo được mức tăng trưởng bình quân của nền kinh tế như mức quy hoạch đã đề ra, dự tính tổng nhu cầu vốn đầu tư trong thời kỳ 2011 - 2020 là 4.822.870 triệu đồng (theo giá hiện hành: trong đó nông - lâm nghiệp là 1.688.505 triệu đồng; công nghiệp - xây dựng là 861.120 triệu đồng; dịch vụ là 2.273.245 triệu đồng). Nhu cầu vốn được tính toán từ góc độ vĩ mô và tổng hợp nhu cầu vốn từ các dự án ưu tiên thời kỳ quy hoạch, gồm cả vốn cho xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và phát triển sản xuất.
2. Thực hiện cơ chế, chính sách và bộ máy quản lý nhà nước
Khuyến khích phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó các doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò chủ đạo, nòng cốt hoặc hướng dẫn trong một số ngành và lĩnh vực. Đồng thời đề nghị tỉnh tiếp tục tiến hành cổ phần hóa các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, kém hiệu quả. Đảm bảo quyền bình đẳng trong sản xuất kinh doanh giữa các thành phần kinh tế.
Thực hiện các chính sách thông thoáng, cơ chế một cửa, để thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài vào huyện. Áp dụng một số chính sách thu hút đầu tư như BOT trong nước, áp dụng phương thức dùng quỹ đất đổi lấy kết cấu hạ tầng để phát triển đô thị.
Chính sách sử dụng đất đai: Quán triệt tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX, tiếp tục tổ chức thực hiện tốt pháp luật, chính sách về đất đai phù hợp với chủ trương phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa của huyện. Lập lại trật tự trong quản lý, sử dụng đất theo pháp luật.
Thực hiện chính sách giao đất cho chủ đầu tư kinh doanh, tăng thu cho ngân sách để xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy hoạch được duyệt nhằm phát triển thêm đường giao thông, các khu đô thị mới, khu du lịch, điểm công nghiệp.
3. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ
Phát triển khoa học công nghệ gắn liền với quá trình sản xuất, quản lý và điều hành...không nhập các thiết bị đã lạc hậu cũng như thiết bị gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.
Tăng cường ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống, đặc biệt là ứng dụng các loại giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chịu bệnh tốt, phù hợp điều kiện tự nhiên của huyện. Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong các khâu chế biến nông sản và các ngành công nghiệp chế biến khác. Có các chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp đầu tư đưa các công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất.
4. Phát triển nguồn nhân lực
Có chính sách thu hút, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới. Đẩy mạnh công tác đào tạo và có các chính sách đãi ngộ để thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật cho các ngành của huyện. Tăng cường bồi dưỡng cán bộ quản lý các doanh nghiệp, sắp xếp lại và nâng cao trình độ cán bộ quản lý nhà nước.
Mở rộng hoạt động dạy nghề, truyền nghề bằng nhiều hình thức thích hợp trên cơ sở tiềm năng phát triển của huyện, coi trọng đào tạo các chuyên ngành cơ khí, công nghiệp điện, than, thương mại và dịch vụ theo từng giai đoạn khác nhau, có chính sách khuyến khích hỗ trợ học nghề cho lực lượng lao động. Tổ chức tốt các hình thức xúc tiến, hỗ trợ và giới thiệu việc làm.
Giải pháp về thị trường
Tích cực phát triển thị trường mới, nhất là thị trường nông thôn nhằm tạo nhu cầu tiêu dùng, đồng thời mở rộng giao thương kinh tế giữa sản xuất nông nghiệp với các ngành công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp; Phổ biến kịp thời các thông tin kinh tế, nhất là về cơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh tế xã hội của các thành phần kinh tế. Thực hiện tích cực công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật, khuyến nông khuyến lâm, phát triển các tổ chức dịch vụ thăm dò, nghiên cứu, giới thiệu và bán hàng. Đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước.
Phát triển và mở rộng thị trường du lịch để thu hút khách, bao gồm cả thị trường trong nước và ngoài nước, đối với thị trường trong nước chú trọng thị trường Hà Nội, thành phố Thái Nguyên và các huyện trong tỉnh; Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, dự báo thị trường, khuyến khích tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, các nhà khoa học trong và ngoài tỉnh ký kết hợp đồng sản xuất sản phẩm tiêu thụ trong nước và từng bước xuất khẩu; Xây dựng mạng lưới đại lý, các nhà phân phối tiêu thụ sản phẩm rộng khắp, đa dạng loại hình quy mô, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia, tiếp tục củng cố và nâng cao vai trò của hệ thống thương mại quốc doanh.