Document: Điểm e Khoản 11 Điều 1 Quyết định 1607/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Kế hoạch xây dựng nhãn hiệu chứng nhận An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "13/06/2016", "sign_number": "1607/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "13/06/2016", "sign_number": "1607/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "13/06/2016", "sign_number": "1607/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "13/06/2016", "sign_number": "1607/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "13/06/2016", "sign_number": "1607/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 11 Điều 1 Quyết định 1607/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Kế hoạch xây dựng nhãn hiệu chứng nhận An Giang

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch xây dựng nhãn hiệu chứng nhận An Giang cho các sản phẩm nông nghiệp tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung cụ thể như sau:
...
11. Báo cáo tổng hợp và đề xuất lộ trình tiếp tục xây dựng và phát triển nhãn hiệu chứng nhận đến năm 2030
- Đơn vị thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp cơ quan ban ngành có liên quan tổng hợp báo cáo, tổ chức hội thảo rút kinh nghiệm và xây dựng giải pháp đến năm 2030: tiếp tục xây dựng và phát triển nhãn hiệu chứng nhận “AN GIANG” đối với các sản phẩm chủ lực nêu trên và sản phẩm khác có tiềm năng phát triển của tỉnh.
- Thời gian: Tháng 02/2020 đến tháng 07/2020.
IV. KINH PHÍ VÀ NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Tổng dự toán kinh phí thực hiện: 3.170.000.000 đồng (Ba tỷ, một trăm bảy mươi triệu đồng) và phân bổ theo năm, như:

Thời gian (năm)

Kinh phí (triệu đồng)

2016

420

2017

400

2018

2.000

2019

300

2020

50

2. Nguồn kinh phí thực hiện:
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch này được chi từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ được phê duyệt hàng năm do Sở Khoa học và Công nghệ quản lý và từ các nguồn huy động khác có liên quan.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Xây dựng hệ thống phương tiện, quảng bá, khai thác giá trị
- Lồng ghép việc xây dựng nhãn hiệu chứng nhận cho các sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao vào các chương trình, kế hoạch phát triển ngành và địa phương.
- Nghiên cứu thị trường, ngành hàng và hỗ trợ phát triển hoạt động tiếp thị, phát triển thị trường cho sản phẩm mang nhãn hiệu chứng nhận.
- Gắn kết việc quảng bá nhãn hiệu và phát huy giá trị của sản phẩm mang nhãn hiệu trong các lễ hội văn hóa của địa phương.
- Đa dạng hóa các hình thức quảng bá nhãn hiệu qua phương tiện thông tin đại chúng; chú trọng việc sử dụng các trang thông tin điện tử nhằm giới thiệu và quảng bá sản phẩm mang nhãn hiệu cho các tổ chức sử dụng, quản lý, khai thác nhãn hiệu.
- Tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm; tổ chức công bố nhãn hiệu chứng nhận; xây dựng trung tâm trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm mang nhãn hiệu tại các địa phương trong nước.
- Phối hợp Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố rà soát chọn địa điểm xây dựng ít nhất 04 trụ panô lớn để quảng bá nhãn hiệu chứng nhận “AN GIANG”.
2. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức
- Tổ chức tuyên truyền, tập huấn để nâng cao nhận thức cho người dân, các tổ chức sản xuất kinh doanh sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao về việc xây dựng, quản lý, phát triển nhãn hiệu và bảo vệ nhãn hiệu thông qua phương tiện thông tin đại chúng, hội thảo, tập huấn;
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn về tạo lập, quản lý, phát triển và bảo vệ thương hiệu các sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao của địa phương;
- Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ nói chung và kiến thức về tạo lập, quản lý và phát triển nhãn hiệu chứng nhận An Giang nói riêng.
- Tổ chức các cuộc hội thảo trao đổi kinh nghiệm về xây dựng và phát triển nhãn hiệu chứng nhận nói chung và các sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao của địa phương nói riêng.
3. Thực hiện phối hợp lồng ghép với các chương trình hiện có
- Tổ chức lồng ghép thực hiện các nội dung kế hoạch với các chương trình hiện có về cả kinh phí, nhân lực và quản lý do sở ngành, địa phương quản lý như: chương trình khuyến nông, chương trình khuyến công, chương trình xúc tiến thương mại, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp về khoa học và công nghệ, chương trình xây dựng nông thôn mới ... cũng như với các nội dung triển khai thực hiện các quy hoạch phát triển của ngành, sản phẩm và địa phương.
- Tranh thủ phối hợp vào nội dung các Chương trình của Trung ương thực hiện trên địa bàn cho các nội dung, sản phẩm liên quan.
4. Tăng cường trách nhiệm quản lý nhãn hiệu
- Tổ chức được giao trách nhiệm quản lý nhãn hiệu chủ trì phối hợp với địa phương trong thực hiện việc quản lý và phát triển nhãn hiệu.
- Tổ chức quản lý phải xây dựng và đầu tư thực hiện kế hoạch phát triển nhãn hiệu đã được thiết lập nhằm: tăng số lượng cơ sở, doanh nghiệp tham gia sử dụng, quảng bá và xúc tiến thương mại cho các sản phẩm được chứng nhận, áp dụng kỹ thuật tiến bộ, đổi mới công nghệ và quản lý.
- Phối hợp với các sở ngành đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức về nhãn hiệu chứng nhận, phổ biến ứng dụng kỹ thuật tiến bộ, quảng bá nhãn hiệu, phát triển thị trường cho các sản phẩm mang nhãn hiệu.
- Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện nghiêm Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận "AN GIANG"
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
...
e) Tổ chức sơ kết đánh giá Kế hoạch thực hiện vào tháng 09/2018 và tổng kết vào tháng 12/2020.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Tổ chức thực hiện và bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp hàng năm của ngành để thực hiện các chương trình, quy hoạch ngành nhằm phát triển các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng có thế mạnh;
b) Xây dựng và định hướng chính sách phát triển sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của tỉnh;
c) Tổ chức, phổ biến ứng dụng kỹ thuật nông nghiệp tiên tiến trong sản xuất để nâng cao chất lượng của sản phẩm và quản lý chất lượng sản phẩm đã được chứng nhận nhãn hiệu "AN GIANG".
3. Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành thực hiện hoạt động quảng bá nhãn hiệu chứng nhận, công bố nhãn hiệu, hỗ trợ doanh nghiệp trưng bày sản phẩm, xúc tiến thương mại, hỗ trợ mạng lưới tiêu thụ cho các sản phẩm đặc trưng có thế mạnh từ nguồn kinh phí kinh phí xúc tiến của tỉnh.
4. Sở Công Thương
a) Tổ chức thực hiện và bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp hàng năm để thực hiện các chương trình, quy hoạch của ngành nhằm phát triển các sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
b) Xây dựng và định hướng các chính sách phát triển sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của tỉnh;
c) Thực hiện có hiệu quả chương trình khuyến công để thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động xây dựng và phát triển nhãn hiệu;
d) Cung cấp, hỗ trợ các thông tin có liên quan đến dự báo về thị trường mua, bán sản phẩm đặc trưng thế mạnh trong nội địa và xuất khẩu, các thông tin khác có liên quan đến các khuyến cáo cho người sản xuất, người tiêu dùng.
5. Sở Y tế
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và cơ quan quản lý chứng nhận thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến lĩnh an toàn vệ sinh thực phẩm, triển khai xây dựng và áp dụng nhãn hiệu chứng nhận cho các sản phẩm dược liệu trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Tài chính
Theo khả năng cân đối ngân sách, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí hàng năm để thực hiện Kế hoạch theo chủ trương của tỉnh.
7. Sở Thông tin và Truyền thông và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo An Giang và các sở, ngành, UBND các huyện, thị, thành phố, chủ nhãn hiệu tăng cường hoạt động tuyên truyền về sở hữu trí tuệ; quảng bá, phát triển thương hiệu các sản phẩm đặc trưng có thế mạnh của địa phương trên các phương tiện thông tin đại chúng, trong thông tin điện tử cũng như lập kế hoạch chi tiết khi Kế hoạch này được phê duyệt.
8. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
a) Chọn lựa các sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đặc trưng, thế mạnh của địa phương để tham gia sử dụng nhãn hiệu;
b) Phối hợp các sở, ngành phát triển các sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy hoạch, phục vụ phát triển kinh tế xã hội địa phương;
c) Bố trí kinh phí, nguồn lực địa phương trong việc quản lý và phát triển nhãn hiệu; phối hợp, hỗ trợ Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện xây dựng hệ thống phương tiện, quảng bá, khai thác giá trị nhãn hiệu chứng nhận (hỗ trợ địa điểm dựng trụ panô);
d) Theo dõi, giám sát và phối hợp kiểm tra việc sử dụng nhãn hiệu đã được cấp quyền sử dụng tại địa phương đúng quy định.
9. Cơ quan quản lý nhãn hiệu chứng nhận (Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng)
a) Tổ chức các hoạt động quản lý cấp quyền sử dụng nhãn hiệu; kiểm tra, giám sát việc sử dụng nhãn hiệu của tổ chức, cá nhân đã được cấp quyền sử dụng nhãn hiệu và phối hợp với các ngành để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu;
b) Tham mưu, đề xuất Sở Khoa học và Công nghệ và UBND tỉnh lựa chọn các sản phẩm thế mạnh có giá trị kinh tế cao, có tiềm năng xuất khẩu để tiến hành lập thủ tục đăng ký xác lập quyền các nhãn hiệu tại nước ngoài;
c) Phối hợp với các ngành thực hiện hoạt động phát triển nhãn hiệu, tuyên truyền quảng bá nhãn hiệu, phát triển thị trường.
10. Các Hiệp hội ngành nghề
Tùy theo chức năng, nhiệm vụ của mình các Hiệp hội ngành nghề tham gia thực hiện Kế hoạch; động viên hướng dẫn các thành viên tham gia nhãn hiệu, tham gia bảo vệ nhãn hiệu và giám sát các hoạt động trong việc quản lý và phát triển các nhãn hiệu.
Các Sở, ngành có liên quan trong tổ chức thực hiện kế hoạch này có nhiệm vụ quảng bá sản phẩm nhãn hiệu chứng nhận trên website của đơn vị mình

Content:
Tổ chức sơ kết đánh giá Kế hoạch thực hiện vào tháng 09/2018 và tổng kết vào tháng 12/2020.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Tổ chức thực hiện và bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp hàng năm của ngành để thực hiện các chương trình, quy hoạch ngành nhằm phát triển các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng có thế mạnh;
b) Xây dựng và định hướng chính sách phát triển sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của tỉnh;
c) Tổ chức, phổ biến ứng dụng kỹ thuật nông nghiệp tiên tiến trong sản xuất để nâng cao chất lượng của sản phẩm và quản lý chất lượng sản phẩm đã được chứng nhận nhãn hiệu "AN GIANG".
3. Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành thực hiện hoạt động quảng bá nhãn hiệu chứng nhận, công bố nhãn hiệu, hỗ trợ doanh nghiệp trưng bày sản phẩm, xúc tiến thương mại, hỗ trợ mạng lưới tiêu thụ cho các sản phẩm đặc trưng có thế mạnh từ nguồn kinh phí kinh phí xúc tiến của tỉnh.
4. Sở Công Thương
a) Tổ chức thực hiện và bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp hàng năm để thực hiện các chương trình, quy hoạch của ngành nhằm phát triển các sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
b) Xây dựng và định hướng các chính sách phát triển sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của tỉnh;
c) Thực hiện có hiệu quả chương trình khuyến công để thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động xây dựng và phát triển nhãn hiệu;
d) Cung cấp, hỗ trợ các thông tin có liên quan đến dự báo về thị trường mua, bán sản phẩm đặc trưng thế mạnh trong nội địa và xuất khẩu, các thông tin khác có liên quan đến các khuyến cáo cho người sản xuất, người tiêu dùng.
5. Sở Y tế
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và cơ quan quản lý chứng nhận thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến lĩnh an toàn vệ sinh thực phẩm, triển khai xây dựng và áp dụng nhãn hiệu chứng nhận cho các sản phẩm dược liệu trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Tài chính
Theo khả năng cân đối ngân sách, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí hàng năm để thực hiện Kế hoạch theo chủ trương của tỉnh.
7. Sở Thông tin và Truyền thông và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo An Giang và các sở, ngành, UBND các huyện, thị, thành phố, chủ nhãn hiệu tăng cường hoạt động tuyên truyền về sở hữu trí tuệ; quảng bá, phát triển thương hiệu các sản phẩm đặc trưng có thế mạnh của địa phương trên các phương tiện thông tin đại chúng, trong thông tin điện tử cũng như lập kế hoạch chi tiết khi Kế hoạch này được phê duyệt.
8. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
a) Chọn lựa các sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đặc trưng, thế mạnh của địa phương để tham gia sử dụng nhãn hiệu;
b) Phối hợp các sở, ngành phát triển các sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy hoạch, phục vụ phát triển kinh tế xã hội địa phương;
c) Bố trí kinh phí, nguồn lực địa phương trong việc quản lý và phát triển nhãn hiệu; phối hợp, hỗ trợ Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện xây dựng hệ thống phương tiện, quảng bá, khai thác giá trị nhãn hiệu chứng nhận (hỗ trợ địa điểm dựng trụ panô);
d) Theo dõi, giám sát và phối hợp kiểm tra việc sử dụng nhãn hiệu đã được cấp quyền sử dụng tại địa phương đúng quy định.
9. Cơ quan quản lý nhãn hiệu chứng nhận (Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng)
a) Tổ chức các hoạt động quản lý cấp quyền sử dụng nhãn hiệu; kiểm tra, giám sát việc sử dụng nhãn hiệu của tổ chức, cá nhân đã được cấp quyền sử dụng nhãn hiệu và phối hợp với các ngành để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu;
b) Tham mưu, đề xuất Sở Khoa học và Công nghệ và UBND tỉnh lựa chọn các sản phẩm thế mạnh có giá trị kinh tế cao, có tiềm năng xuất khẩu để tiến hành lập thủ tục đăng ký xác lập quyền các nhãn hiệu tại nước ngoài;
c) Phối hợp với các ngành thực hiện hoạt động phát triển nhãn hiệu, tuyên truyền quảng bá nhãn hiệu, phát triển thị trường.
10. Các Hiệp hội ngành nghề
Tùy theo chức năng, nhiệm vụ của mình các Hiệp hội ngành nghề tham gia thực hiện Kế hoạch; động viên hướng dẫn các thành viên tham gia nhãn hiệu, tham gia bảo vệ nhãn hiệu và giám sát các hoạt động trong việc quản lý và phát triển các nhãn hiệu.
Các Sở, ngành có liên quan trong tổ chức thực hiện kế hoạch này có nhiệm vụ quảng bá sản phẩm nhãn hiệu chứng nhận trên website của đơn vị mình