Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 128/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "08/01/2013", "sign_number": "128/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "08/01/2013", "sign_number": "128/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "08/01/2013", "sign_number": "128/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "08/01/2013", "sign_number": "128/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "08/01/2013", "sign_number": "128/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 128/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng Ba Vì, thành phố Hà Nội giai đoạn 2012 - 2020”, với nội dung như sau:
...
10. Thành lập Ban bảo vệ, phát triển rừng huyện

ban

1

1

4.2. Phát triển rừng:

Hạng mục

Đơn vị tính

Khối lượng

Tổng

Huyện Ba Vì

VQG Ba Vì

1. Khoanh nuôi, trồng bổ sung

ha

247,9

82,0

165,8

2. Làm giầu rừng

ha

525,4

25,4

500,0

- Rừng đặc dụng

ha

500,0

- Rừng phòng hộ

Ha

18,6

18,6

- Rừng sản xuất

Ha

6,8

6,8

3. Trồng rừng

3.076,4

2.620,0

456,4

- Trồng rừng Đặc dụng

Ha

456,4

456,4

- Trồng rừng sản xuất

Ha

2.620,0

2.620,0

+ Trồng rừng mới trên đất trống

Ha

70,0

70,0

+ Trống rừng sau khai thác

Ha

2.550,0

2.550,0

4. Xây dựng trang trại

ha

100,0

100,0

5. Trồng rừng cảnh quan

cây

7.200

7.200

6. Trồng cây phân tán

cây

200.000

200.000

7. Cải tạo, nâng cấp vườn ươm

Vườn

1

1

4.3. Khai thác, chế biến rừng trồng:
- Giai đoạn 2012 – 2015: diện tích 1.636,8 ha (khai thác, trồng lại rừng 1.530 ha, chuyển đổi: 106,8 ha), khai thác bình quân 327,4ha/năm, sản lượng đạt bình quân 13.096 m3 gỗ và 6.548 ster củi.
- Giai đoạn 2016 – 2020: diện tích 1.065,3 ha (khai thác, trồng lại rừng 1.020 ha, chuyển đổi: 45,3 ha), khai thác bình quân 213 ha/năm, sản lượng đạt bình quân 8.520 m3 gỗ và 4.260 ster củi. Diện tích cây ăn quả hiện có khoảng 180 ha, sản lượng từ 50-55 tấn quả các loại/năm. Sản lượng các đặc sản khác như măng, dược liệu từ 5 – 10 tấn sản phẩm/năm.
4.4. Chế biến và tiêu thụ sản phẩm:
Trên địa bàn huyện Ba Vì có nhiều cơ sở chế biến gỗ và lâm sản quy mô nhỏ lẻ hộ gia đình, chủ yếu phục vụ cho nhu cầu của nhân dân địa phương.
4.5. Thực hiện đề tài nghiên cứu và tuyên truyền giáo dục:
- Thực hiện một số Đề tài nguyên cứu một số cây thuốc nam, sưu tầm một số bài thuốc chữa bệnh quý cổ truyền của đồng bào Dao làm cơ sở để khôi phục phát triển nghề thuốc Nam chữa bệnh.
- Tổ chức tập huấn, nhằm nâng cao ý thức người dân về việc bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và phòng cháy, chữa cháy rừng.
5. Vốn đầu tư và hiệu quả:
5.1. Tổng vốn đầu tư 370.576,2 triệu đồng, trong đó:
5.1.1. Phân theo hạng mục đầu tư:
- Vốn đầu tư bảo vệ rừng: 178.581,2 triệu đồng, chiếm 48,2%
- Vốn đầu tư phát triển rừng: 189.731,5 triệu đồng, chiếm 51,2%
- Vốn đầu tư giao đất giao rừng: 2.254,5 triệu đồng, chiếm 0,6.
5.1.2. Phân theo giai đoạn:
- Giai đoạn 2012 – 2015: 183.152,2 triệu đồng, chiếm 49%.
- Giai đoạn 2016 – 2020: 187.415,0 triệu đồng, chiếm 51%.
5.2. Nguồn vốn đầu tư:
- Ngân sách Nhà nước (Thành phố, huyện).
- Huy động vốn đầu tư từ các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình (kể cả nguồn vốn đầu tư nước ngoài).
5.3. Hiệu quả:
- Về môi trường: bảo vệ diện tích rừng hiện còn, phát triển rừng theo hướng cải tạo, nâng cấp rừng với nhiều loại cây, đa mục đích, có giá trị bảo tồn đa dạng sinh học cao; bảo tồn nguồn gen các loại động – thực vật đặc hữu, quý hiếm; phát huy chức năng phòng hộ bảo vệ môi trường cảnh quan sinh thái.
- Về kinh tế: Phát triển dịch vụ phục vụ du khách thăm quan, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí. Góp phần điều hòa nguồn nước, tăng lượng nước dự trữ trong các hồ chứa, đáp ứng nhu cầu cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân địa phương.
- Về xã hội và an ninh quốc phòng: bảo vệ và phát triển rừng, ổn định, bền vững, tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập, đời sống kinh tế, xã hội ngày càng được ổn định và phát triển. Góp phần giữ vững an ninh chính trị, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội địa phương.
6. Các giải pháp chủ yếu thực hiện Quy hoạch:
6.1. Rà soát, hoàn thiện giao đất, giao rừng: rà soát 4.509 ha rừng và đất lâm nghiệp do huyện quản lý, tổ chức bảo vệ rừng và giao đất giao rừng theo quy định hiện hành của Nhà nước. Thực hiện 2012 – 2015.
6.2. Phân cấp tổ chức quản lý, bảo vệ rừng, sử dụng và phát triển rừng:
- Phòng Kinh tế huyện: tham mưu cho UBND huyện thực hiện quản lý Nhà nước về lâm nghiệp trên địa bàn huyện, chỉ đạo thực hiện các nội dung của Quy hoạch sau khi được phê duyệt.
- Hạt Kiểm lâm huyện: quản lý bảo vệ và theo dõi diễn biến rừng trên địa bàn huyện; phối hợp với Phòng Tài nguyên, Môi trường huyện rà soát, hoàn thiện giao đất, giao rừng, thuê rừng cho các chủ rừng hiện có trên địa bàn; tổ chức các lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Vườn quốc gia Ba Vì: quản lý, bảo tồn và phát triển diện tích rừng được giao, phối hợp với địa phương, làm tốt công tác bảo vệ rừng.
- UBND các xã có rừng: quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Các chủ rừng thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng được giao theo Quy hoạch được phê duyệt và quy định của Nhà nước và thành phố.
6.3. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
- Đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật, quản lý rừng kiểm lâm xã, huyện, cán bộ quản lý lâm nghiệp xã, ưu tiên đào tạo cho người dân địa phương.
- Tập huấn, giáo dục nhằm nâng cao ý thức người dân về việc bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và phòng cháy, chữa cháy rừng.
6.4. Ứng dụng khoa học và công nghệ: chọn lọc, bổ sung cây trồng phù hợp với điều kiện sinh thái. Xây dựng các mô hình trồng rừng đặc dụng, trồng rừng phòng bảo vệ môi trường và công tác phòng chống sâu bệnh, phòng cháy, chữa cháy rừng.
6.5. Xây dựng hạ tầng cơ sở: ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các trang thiết bị, dụng cụ cần thiết phục vụ công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy.
6.6. Chương trình chi trả dịch vụ môi trường rừng: thu hút chương trình đầu tư của tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế, nhằm tái đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng.

Content:
Thành lập Ban bảo vệ, phát triển rừng huyện

ban

1

1

4.2. Phát triển rừng:

Hạng mục

Đơn vị tính

Khối lượng

Tổng

Huyện Ba Vì

VQG Ba Vì

1. Khoanh nuôi, trồng bổ sung

ha

247,9

82,0

165,8

2. Làm giầu rừng

ha

525,4

25,4

500,0

- Rừng đặc dụng

ha

500,0

- Rừng phòng hộ

Ha

18,6

18,6

- Rừng sản xuất

Ha

6,8

6,8

3. Trồng rừng

3.076,4

2.620,0

456,4

- Trồng rừng Đặc dụng

Ha

456,4

456,4

- Trồng rừng sản xuất

Ha

2.620,0

2.620,0

+ Trồng rừng mới trên đất trống

Ha

70,0

70,0

+ Trống rừng sau khai thác

Ha

2.550,0

2.550,0

4. Xây dựng trang trại

ha

100,0

100,0

5. Trồng rừng cảnh quan

cây

7.200

7.200

6. Trồng cây phân tán

cây

200.000

200.000

7. Cải tạo, nâng cấp vườn ươm

Vườn

1

1

4.3. Khai thác, chế biến rừng trồng:
- Giai đoạn 2012 – 2015: diện tích 1.636,8 ha (khai thác, trồng lại rừng 1.530 ha, chuyển đổi: 106,8 ha), khai thác bình quân 327,4ha/năm, sản lượng đạt bình quân 13.096 m3 gỗ và 6.548 ster củi.
- Giai đoạn 2016 – 2020: diện tích 1.065,3 ha (khai thác, trồng lại rừng 1.020 ha, chuyển đổi: 45,3 ha), khai thác bình quân 213 ha/năm, sản lượng đạt bình quân 8.520 m3 gỗ và 4.260 ster củi. Diện tích cây ăn quả hiện có khoảng 180 ha, sản lượng từ 50-55 tấn quả các loại/năm. Sản lượng các đặc sản khác như măng, dược liệu từ 5 – 10 tấn sản phẩm/năm.
4.4. Chế biến và tiêu thụ sản phẩm:
Trên địa bàn huyện Ba Vì có nhiều cơ sở chế biến gỗ và lâm sản quy mô nhỏ lẻ hộ gia đình, chủ yếu phục vụ cho nhu cầu của nhân dân địa phương.
4.5. Thực hiện đề tài nghiên cứu và tuyên truyền giáo dục:
- Thực hiện một số Đề tài nguyên cứu một số cây thuốc nam, sưu tầm một số bài thuốc chữa bệnh quý cổ truyền của đồng bào Dao làm cơ sở để khôi phục phát triển nghề thuốc Nam chữa bệnh.
- Tổ chức tập huấn, nhằm nâng cao ý thức người dân về việc bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và phòng cháy, chữa cháy rừng.
5. Vốn đầu tư và hiệu quả:
5.1. Tổng vốn đầu tư 370.576,2 triệu đồng, trong đó:
5.1.1. Phân theo hạng mục đầu tư:
- Vốn đầu tư bảo vệ rừng: 178.581,2 triệu đồng, chiếm 48,2%
- Vốn đầu tư phát triển rừng: 189.731,5 triệu đồng, chiếm 51,2%
- Vốn đầu tư giao đất giao rừng: 2.254,5 triệu đồng, chiếm 0,6.
5.1.2. Phân theo giai đoạn:
- Giai đoạn 2012 – 2015: 183.152,2 triệu đồng, chiếm 49%.
- Giai đoạn 2016 – 2020: 187.415,0 triệu đồng, chiếm 51%.
5.2. Nguồn vốn đầu tư:
- Ngân sách Nhà nước (Thành phố, huyện).
- Huy động vốn đầu tư từ các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình (kể cả nguồn vốn đầu tư nước ngoài).
5.3. Hiệu quả:
- Về môi trường: bảo vệ diện tích rừng hiện còn, phát triển rừng theo hướng cải tạo, nâng cấp rừng với nhiều loại cây, đa mục đích, có giá trị bảo tồn đa dạng sinh học cao; bảo tồn nguồn gen các loại động – thực vật đặc hữu, quý hiếm; phát huy chức năng phòng hộ bảo vệ môi trường cảnh quan sinh thái.
- Về kinh tế: Phát triển dịch vụ phục vụ du khách thăm quan, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí. Góp phần điều hòa nguồn nước, tăng lượng nước dự trữ trong các hồ chứa, đáp ứng nhu cầu cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân địa phương.
- Về xã hội và an ninh quốc phòng: bảo vệ và phát triển rừng, ổn định, bền vững, tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập, đời sống kinh tế, xã hội ngày càng được ổn định và phát triển. Góp phần giữ vững an ninh chính trị, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội địa phương.
6. Các giải pháp chủ yếu thực hiện Quy hoạch:
6.1. Rà soát, hoàn thiện giao đất, giao rừng: rà soát 4.509 ha rừng và đất lâm nghiệp do huyện quản lý, tổ chức bảo vệ rừng và giao đất giao rừng theo quy định hiện hành của Nhà nước. Thực hiện 2012 – 2015.
6.2. Phân cấp tổ chức quản lý, bảo vệ rừng, sử dụng và phát triển rừng:
- Phòng Kinh tế huyện: tham mưu cho UBND huyện thực hiện quản lý Nhà nước về lâm nghiệp trên địa bàn huyện, chỉ đạo thực hiện các nội dung của Quy hoạch sau khi được phê duyệt.
- Hạt Kiểm lâm huyện: quản lý bảo vệ và theo dõi diễn biến rừng trên địa bàn huyện; phối hợp với Phòng Tài nguyên, Môi trường huyện rà soát, hoàn thiện giao đất, giao rừng, thuê rừng cho các chủ rừng hiện có trên địa bàn; tổ chức các lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Vườn quốc gia Ba Vì: quản lý, bảo tồn và phát triển diện tích rừng được giao, phối hợp với địa phương, làm tốt công tác bảo vệ rừng.
- UBND các xã có rừng: quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Các chủ rừng thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng được giao theo Quy hoạch được phê duyệt và quy định của Nhà nước và thành phố.
6.3. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
- Đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật, quản lý rừng kiểm lâm xã, huyện, cán bộ quản lý lâm nghiệp xã, ưu tiên đào tạo cho người dân địa phương.
- Tập huấn, giáo dục nhằm nâng cao ý thức người dân về việc bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và phòng cháy, chữa cháy rừng.
6.4. Ứng dụng khoa học và công nghệ: chọn lọc, bổ sung cây trồng phù hợp với điều kiện sinh thái. Xây dựng các mô hình trồng rừng đặc dụng, trồng rừng phòng bảo vệ môi trường và công tác phòng chống sâu bệnh, phòng cháy, chữa cháy rừng.
6.5. Xây dựng hạ tầng cơ sở: ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các trang thiết bị, dụng cụ cần thiết phục vụ công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy.
6.6. Chương trình chi trả dịch vụ môi trường rừng: thu hút chương trình đầu tư của tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế, nhằm tái đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng.