Document: Điều 3 Quyết định 17/2010/QĐ-UBND hạn mức công nhận đất ở

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/06/2010", "sign_number": "17/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/06/2010", "sign_number": "17/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/06/2010", "sign_number": "17/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/06/2010", "sign_number": "17/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/06/2010", "sign_number": "17/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 17/2010/QĐ-UBND hạn mức công nhận đất ở có nội dung như sau:

Điều 3. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (Luật Đất đai có hiệu lực thi hành) và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định như sau:
1. Đất vườn, ao được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư.
2. Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được sử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai hoặc hồ sơ địa chính nhưng không ghi rõ diện tích đất ở thì hạn mức đất ở được quy định theo nhân khẩu của hộ gia đình như sau:
a) Đối với hộ gia đình có từ 08 (tám) nhân khẩu trở xuống thì hạn mức công nhận đất ở bằng 02 (hai) lần hạn mức giao đất ở quy định tại Quyết định về hạn mức giao đất ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình đang sử dụng;
b) Đối với hộ gia đình có từ 09 (chín) nhân khẩu trở lên thì hạn mức công nhận đất ở bằng 03 (ba) lần hạn mức giao đất ở quy định tại Quyết định về hạn mức giao đất ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
3. Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm a, b, khoản 2 Điều này thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm a, b, khoản 2 Điều này, phần diện tích còn lại sau khi đã xác định đất ở thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.
4. Trường hợp diện tích thửa đất thực tế nhỏ hơn hạn mức công nhận quy định tại điểm a, b, khoản 2 Điều này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.
5. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại Quyết định hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Content:
Điều 3. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (Luật Đất đai có hiệu lực thi hành) và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định như sau:
1. Đất vườn, ao được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư.
2. Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được sử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai hoặc hồ sơ địa chính nhưng không ghi rõ diện tích đất ở thì hạn mức đất ở được quy định theo nhân khẩu của hộ gia đình như sau:
a) Đối với hộ gia đình có từ 08 (tám) nhân khẩu trở xuống thì hạn mức công nhận đất ở bằng 02 (hai) lần hạn mức giao đất ở quy định tại Quyết định về hạn mức giao đất ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình đang sử dụng;
b) Đối với hộ gia đình có từ 09 (chín) nhân khẩu trở lên thì hạn mức công nhận đất ở bằng 03 (ba) lần hạn mức giao đất ở quy định tại Quyết định về hạn mức giao đất ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
3. Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm a, b, khoản 2 Điều này thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm a, b, khoản 2 Điều này, phần diện tích còn lại sau khi đã xác định đất ở thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.
4. Trường hợp diện tích thửa đất thực tế nhỏ hơn hạn mức công nhận quy định tại điểm a, b, khoản 2 Điều này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.
5. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại Quyết định hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.