Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 97/QĐ-UBND 2014 nâng cao thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "23/01/2014", "sign_number": "97/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "23/01/2014", "sign_number": "97/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "23/01/2014", "sign_number": "97/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "23/01/2014", "sign_number": "97/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "23/01/2014", "sign_number": "97/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 97/QĐ-UBND 2014 nâng cao thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp Bắc Giang

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Nâng cao năng lực thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang" với các nội dung chủ yếu sau:
1. Nhiệm vụ:
1.1 Thực hiện điều tra, thống kê, phân loại, cập nhật, quản lý đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Hàng năm, cơ quan thu phí xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch điều tra, thống kê, rà soát, điều chỉnh phân loại các đối tượng nộp phí cố định và phí biến đổi, đối tượng nộp phí thuộc danh mục và không thuộc danh mục theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1.2. Nâng cao chất lượng thẩm định tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn.
Cơ quan thu phí bố trí bộ phận chuyên trách xem xét nhu cầu hợp tác với người có chuyên môn để thực hiện công tác thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp. Bộ phận thu phí trực tiếp thẩm định tờ khai nộp phí của các đối tượng nộp phí trên địa bàn, lưu trữ, cập nhật số liệu và có trách nhiệm tham mưu trong việc lấy mẫu, đo đạc, phân tích để thẩm định tờ khai nộp phí của các đối tượng.
1.3. Kiểm tra việc thực hiện kê khai nộp phí bảo vệ môi trường của các đối tượng trên địa bàn. Kiểm tra, xem xét, tham mưu cho người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong việc kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn.

Content:
Nhiệm vụ:
1.1 Thực hiện điều tra, thống kê, phân loại, cập nhật, quản lý đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Hàng năm, cơ quan thu phí xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch điều tra, thống kê, rà soát, điều chỉnh phân loại các đối tượng nộp phí cố định và phí biến đổi, đối tượng nộp phí thuộc danh mục và không thuộc danh mục theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1.2. Nâng cao chất lượng thẩm định tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn.
Cơ quan thu phí bố trí bộ phận chuyên trách xem xét nhu cầu hợp tác với người có chuyên môn để thực hiện công tác thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp. Bộ phận thu phí trực tiếp thẩm định tờ khai nộp phí của các đối tượng nộp phí trên địa bàn, lưu trữ, cập nhật số liệu và có trách nhiệm tham mưu trong việc lấy mẫu, đo đạc, phân tích để thẩm định tờ khai nộp phí của các đối tượng.
1.3. Kiểm tra việc thực hiện kê khai nộp phí bảo vệ môi trường của các đối tượng trên địa bàn. Kiểm tra, xem xét, tham mưu cho người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong việc kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn.