Document: Điều 1 Quyết định 2454/QĐ-UBND 2020 phê duyệt đơn giá đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/07/2020", "sign_number": "2454/QĐ-UBND", "signer": "Giàng Thị Dung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/07/2020", "sign_number": "2454/QĐ-UBND", "signer": "Giàng Thị Dung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/07/2020", "sign_number": "2454/QĐ-UBND", "signer": "Giàng Thị Dung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/07/2020", "sign_number": "2454/QĐ-UBND", "signer": "Giàng Thị Dung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/07/2020", "sign_number": "2454/QĐ-UBND", "signer": "Giàng Thị Dung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2454/QĐ-UBND 2020 phê duyệt đơn giá đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đơn giá đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
(Có phụ lục đơn giá đặt hàng kèm theo)
1. Đối tượng áp dụng:
- Người học được hỗ trợ đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng theo quy định tại Điều 2, Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.
- Cơ sở đào tạo theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 và Khoản 2, Điều 8 Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.
2. Đơn giá đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng tại Quyết định này là mức chi phí để lập dự toán các khóa đặt hàng đào tạo, không bao gồm hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại cho các đối tượng ưu tiên.
- Người tham gia học nghề thuộc nhóm đối tượng nào, học nghề ở khóa học nào thì được hưởng mức hỗ trợ ở nhóm đối tượng đó và mức hỗ trợ của khóa học tương ứng nhưng tối đa không vượt quá mức hỗ trợ quy định tại Khoản 1, Điều 7 Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.
- Trường hợp người tham gia khóa học có mức hỗ trợ đặt hàng đào tạo thấp hơn mức hỗ trợ tối đa từ nguồn Ngân sách quy định tại Khoản 1, Điều 7 Thông tư số 152/2016/TT-BTC thì người học không được nhận kinh phí do chênh lệch giữa mức Ngân sách hỗ trợ tối đa và chi phí đào tạo thực tế của khoá học.
- Trường hợp người tham gia khóa học có mức hỗ trợ đặt hàng đào tạo lớn hơn mức hỗ trợ tối đa từ nguồn Ngân sách quy định tại Khoản 1, Điều 7 Thông tư số 152/2016/TT-BTC thì cơ sở đào tạo chủ động huy động nguồn kinh phí hỗ trợ, đóng góp của doanh nghiệp, người học và nguồn tài trợ hợp pháp khác để đảm bảo chi phí đào tạo và chất lượng đào tạo.
- Trường hợp người học đồng thời thuộc các đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 7 Thông tư số 152/2016/TT-BTC thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ đặt hàng đào tạo cao nhất.
3. Nội dung chi:
- Chi tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ;
- Chi mua tài liệu, văn phòng phẩm, giáo trình, học liệu đào tạo;
- Thù lao giáo viên, người dạy nghề: Mức tối đa không quá 50.000 đồng/giờ.
- Phụ cấp lưu động cho giáo viên, người dạy nghề, cán bộ quản lý đào tạo thường xuyên phải xuống thôn, bản, phum, sóc thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 15 ngày trở lên trong tháng. Mức phụ cấp là 0,2 lần mức lương cơ sở theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Mục II Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức.
- Chi mua nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ hoạt động đào tạo: Mức chi thực hiện theo các chế độ quy định hiện hành và tối thiểu không dưới 30% tổng kinh phí cho 01 lớp học đối với các ngành nghề thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp, không dưới 20% tổng kinh phí cho 01 lớp học đối với các ngành nghề thuộc lĩnh vực nông, lâm ngư nghiệp.
- Thuê lớp học, thuê thiết bị giảng dạy chuyên dụng (nếu có).
- Thuê phương tiện vận chuyển thiết bị giảng dạy đối với trường hợp đào tạo lưu động.
- Trích khấu hao tài sản cố định phục vụ lớp học theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Chỉnh sửa, biên soạn lại chương trình, giáo trình (nếu có).
- Chi cho công tác quản lý lớp học không quá 5% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.
- Chi phí khác (nếu có).

Content:
Điều 1. Phê duyệt đơn giá đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
(Có phụ lục đơn giá đặt hàng kèm theo)
1. Đối tượng áp dụng:
- Người học được hỗ trợ đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng theo quy định tại Điều 2, Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.
- Cơ sở đào tạo theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 và Khoản 2, Điều 8 Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.
2. Đơn giá đặt hàng đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng tại Quyết định này là mức chi phí để lập dự toán các khóa đặt hàng đào tạo, không bao gồm hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại cho các đối tượng ưu tiên.
- Người tham gia học nghề thuộc nhóm đối tượng nào, học nghề ở khóa học nào thì được hưởng mức hỗ trợ ở nhóm đối tượng đó và mức hỗ trợ của khóa học tương ứng nhưng tối đa không vượt quá mức hỗ trợ quy định tại Khoản 1, Điều 7 Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng.
- Trường hợp người tham gia khóa học có mức hỗ trợ đặt hàng đào tạo thấp hơn mức hỗ trợ tối đa từ nguồn Ngân sách quy định tại Khoản 1, Điều 7 Thông tư số 152/2016/TT-BTC thì người học không được nhận kinh phí do chênh lệch giữa mức Ngân sách hỗ trợ tối đa và chi phí đào tạo thực tế của khoá học.
- Trường hợp người tham gia khóa học có mức hỗ trợ đặt hàng đào tạo lớn hơn mức hỗ trợ tối đa từ nguồn Ngân sách quy định tại Khoản 1, Điều 7 Thông tư số 152/2016/TT-BTC thì cơ sở đào tạo chủ động huy động nguồn kinh phí hỗ trợ, đóng góp của doanh nghiệp, người học và nguồn tài trợ hợp pháp khác để đảm bảo chi phí đào tạo và chất lượng đào tạo.
- Trường hợp người học đồng thời thuộc các đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 7 Thông tư số 152/2016/TT-BTC thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ đặt hàng đào tạo cao nhất.
3. Nội dung chi:
- Chi tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ;
- Chi mua tài liệu, văn phòng phẩm, giáo trình, học liệu đào tạo;
- Thù lao giáo viên, người dạy nghề: Mức tối đa không quá 50.000 đồng/giờ.
- Phụ cấp lưu động cho giáo viên, người dạy nghề, cán bộ quản lý đào tạo thường xuyên phải xuống thôn, bản, phum, sóc thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 15 ngày trở lên trong tháng. Mức phụ cấp là 0,2 lần mức lương cơ sở theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Mục II Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức.
- Chi mua nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ hoạt động đào tạo: Mức chi thực hiện theo các chế độ quy định hiện hành và tối thiểu không dưới 30% tổng kinh phí cho 01 lớp học đối với các ngành nghề thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp, không dưới 20% tổng kinh phí cho 01 lớp học đối với các ngành nghề thuộc lĩnh vực nông, lâm ngư nghiệp.
- Thuê lớp học, thuê thiết bị giảng dạy chuyên dụng (nếu có).
- Thuê phương tiện vận chuyển thiết bị giảng dạy đối với trường hợp đào tạo lưu động.
- Trích khấu hao tài sản cố định phục vụ lớp học theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Chỉnh sửa, biên soạn lại chương trình, giáo trình (nếu có).
- Chi cho công tác quản lý lớp học không quá 5% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo.
- Chi phí khác (nếu có).