Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1082/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Sa Pa Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/04/2018", "sign_number": "1082/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Dương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/04/2018", "sign_number": "1082/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Dương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/04/2018", "sign_number": "1082/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Dương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/04/2018", "sign_number": "1082/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Dương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/04/2018", "sign_number": "1082/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Dương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1082/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Sa Pa Lào Cai

Điều 1. Phê duyệt Chương trình trình phát triển đô thị Sa Pa, giai đoạn 2017 - 2025, định hướng đến năm 2030, như sau:
...
5. Danh mục các dự án đầu tư xây dựng theo từng giai đoạn
5.1. Các nhóm dự án ưu tiên thực hiện
...
b) Nhóm các dự án về hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông: Đầu tư nâng cấp các tuyến kết nối với vùng và các đô thị xung quanh bao gồm: Đường nối Cao tốc Nội Bài - Lào Cai với Sa Pa, Đường tránh Sa Pa, Nâng cấp, mở rộng TL 152; QL4D. Tiếp tục triển khai thực hiện Dự án Nâng cấp TL152 đoạn Sa Pa-Bản Dền; Dự án thảm mặt đường một số tuyến đường nội thị thị trấn Sa Pa; Dự án nâng cấp đường nội thị thị trấn Sa Pa; Dự án lát đá vỉa hè, hạ cáp ngầm một số tuyến đường nội thị thị trấn Sa Pa; Dự án tuyến đường du lịch Tả Phìn-Bản Khoang; Dự án tuyến đường du lịch Hòa Sử Pán- Lếch Mông, xã Thanh Kim; Dự án tuyến đường du lịch Trung Chải-Tả Phìn; Dự án tuyến đường du lịch Ô Quy Hồ-Sín Chải-Cát Cát; Nâng cấp tuyến đường Nguyễn Chí Thanh, thị trấn Sa Pa.
- Cấp nước: Tăng tiêu chuẩn cấp nước, nâng công suất các nhà máy nước mặt; Đấu nối hệ thống đường ống cấp nước sạch đến các xã. Đầu tư xây dựng nâng công suất nhà máy nước Sa Pa lên 12.000 m3/ngđ nguồn nước từ nguồn nước Suối Vàng thuộc nhánh suối Mường Hoa trên dây Hoàng Liên và các nguồn nước khác như suối Hồ, Nhà Pha, Cửa Rừng và nước từ Thác Bạc. Nhà máy nước Sa Pa được xây dựng tại cao độ 1.585m; hoàn thiện hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước tới các khu dân cư.
- Thu gom và xử lý nước thải: Đẩy nhanh tiến độ dự án xử lý nước thải đô thị do ADB đề xuất cụ thể:
+ Trạm xử lý 1: phía Tây Nam thị trấn, nước thải xả ra suối Mường Hoa, công suất đợt đầu 2.500 m3/ngđ, dài hạn là 5.000m3/ngđ (đủ phục vụ giai đoạn ngoài 2030 theo dự án ADB đề xuất). Diện tích xây dựng trạm khoảng 0,5 ha.
+ Trạm xử lý 2: phía Đông Bắc khu phố mới, nước thải xả ra suối Hồ, công suất đạt đầu 2.500m3/ngđ (theo dự án ADB), công suất dài hạn là 3.000m3/ngđ. Diện tích xây dựng trạm khoảng 0,5 ha
- Chiếu sáng: Đầu tư xây dựng mới hệ thống chiếu sáng đồng bộ, đủ tiêu chuẩn cho các tuyến đường giao thông cải tạo hoặc xây mới. Các tuyến đường cải tạo chỉnh trang đô thị khi lập dự án đầu tư phải đưa chiếu sáng giao thông vào như một hạng mục thành phần bắt buộc. Giai đoạn đầu khi kinh phí chưa nhiều có thể đầu tư cho các tuyến trục trung tâm đô thị, các đường nhánh khu dân cư mật độ cao.
- Công viên cây xanh: Mở rộng và cải tạo khu vực du lịch - dịch vụ kết hợp trở thành trung tâm văn hóa và công viên cây xanh. Phát triển cây xanh chuyên dụng theo mô hình lâm viên sinh thái. Song song với đầu tư xây dựng các khu đô thị mới và khu dân cư,... cần xây dựng đồng bộ hệ thống công viên, vườn hoa tại các khu đô thị mới và các khu dân cư. Triển khai đầu tư xây dựng công viên văn hóa Mường Hoa Sa Pa, huyện Sa Pa đồng thời đầu tư hệ thống cây xanh đường phố, vườn hoa trong, các khu dân cư hiện có.
- Nghĩa trang: Nghiên cứu xây dựng nghĩa trang mới cho đô thị Sapa. Ngừng mai táng tại nghĩa trang thị trấn Sapa hiện nay khi nghĩa trang mới đi vào hoạt động ổn định. Đầu tư xây dựng quy hoạch 2 nghĩa trang mới: Tại xã Bản Khoang: 08 ha và tại xã Tả Van: 05 ha; xây dựng bổ sung nhà tang lễ.
- Tiếp tục triển khai các dự án chỉnh trang đô thị tại các tuyến đường trục chính, các khu dân cư cũ, các cửa ngõ của đô thị Sa Pa.
- Xây dựng các tuyến phố văn minh đô thị.
5.2. Bảng tổng hợp kinh phí và giai đoạn đầu tư

TT

Tên dự án

Tổng mức đầu tư (tỷ đồng)

Giai đoạn thực hiện

2017-2020

2021-2025

2026-2030

1

Đề án, quy hoạch, chương trình

37,00

7,00

15,00

15,00

2

Hạ tầng xã hội

2.954,00

636,50

1.555,5

762,00

3

Hạ tầng kỹ thuật

4.346,53

3.809,15

285,00

265,00

TỔNG CỘNG

7.337,53

4.452,65

1.855,50

1.042,00

Content:
Nhóm các dự án về hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông: Đầu tư nâng cấp các tuyến kết nối với vùng và các đô thị xung quanh bao gồm: Đường nối Cao tốc Nội Bài - Lào Cai với Sa Pa, Đường tránh Sa Pa, Nâng cấp, mở rộng TL 152; QL4D. Tiếp tục triển khai thực hiện Dự án Nâng cấp TL152 đoạn Sa Pa-Bản Dền; Dự án thảm mặt đường một số tuyến đường nội thị thị trấn Sa Pa; Dự án nâng cấp đường nội thị thị trấn Sa Pa; Dự án lát đá vỉa hè, hạ cáp ngầm một số tuyến đường nội thị thị trấn Sa Pa; Dự án tuyến đường du lịch Tả Phìn-Bản Khoang; Dự án tuyến đường du lịch Hòa Sử Pán- Lếch Mông, xã Thanh Kim; Dự án tuyến đường du lịch Trung Chải-Tả Phìn; Dự án tuyến đường du lịch Ô Quy Hồ-Sín Chải-Cát Cát; Nâng cấp tuyến đường Nguyễn Chí Thanh, thị trấn Sa Pa.
- Cấp nước: Tăng tiêu chuẩn cấp nước, nâng công suất các nhà máy nước mặt; Đấu nối hệ thống đường ống cấp nước sạch đến các xã. Đầu tư xây dựng nâng công suất nhà máy nước Sa Pa lên 12.000 m3/ngđ nguồn nước từ nguồn nước Suối Vàng thuộc nhánh suối Mường Hoa trên dây Hoàng Liên và các nguồn nước khác như suối Hồ, Nhà Pha, Cửa Rừng và nước từ Thác Bạc. Nhà máy nước Sa Pa được xây dựng tại cao độ 1.585m; hoàn thiện hệ thống mạng lưới đường ống cấp nước tới các khu dân cư.
- Thu gom và xử lý nước thải: Đẩy nhanh tiến độ dự án xử lý nước thải đô thị do ADB đề xuất cụ thể:
+ Trạm xử lý 1: phía Tây Nam thị trấn, nước thải xả ra suối Mường Hoa, công suất đợt đầu 2.500 m3/ngđ, dài hạn là 5.000m3/ngđ (đủ phục vụ giai đoạn ngoài 2030 theo dự án ADB đề xuất). Diện tích xây dựng trạm khoảng 0,5 ha.
+ Trạm xử lý 2: phía Đông Bắc khu phố mới, nước thải xả ra suối Hồ, công suất đạt đầu 2.500m3/ngđ (theo dự án ADB), công suất dài hạn là 3.000m3/ngđ. Diện tích xây dựng trạm khoảng 0,5 ha
- Chiếu sáng: Đầu tư xây dựng mới hệ thống chiếu sáng đồng bộ, đủ tiêu chuẩn cho các tuyến đường giao thông cải tạo hoặc xây mới. Các tuyến đường cải tạo chỉnh trang đô thị khi lập dự án đầu tư phải đưa chiếu sáng giao thông vào như một hạng mục thành phần bắt buộc. Giai đoạn đầu khi kinh phí chưa nhiều có thể đầu tư cho các tuyến trục trung tâm đô thị, các đường nhánh khu dân cư mật độ cao.
- Công viên cây xanh: Mở rộng và cải tạo khu vực du lịch - dịch vụ kết hợp trở thành trung tâm văn hóa và công viên cây xanh. Phát triển cây xanh chuyên dụng theo mô hình lâm viên sinh thái. Song song với đầu tư xây dựng các khu đô thị mới và khu dân cư,... cần xây dựng đồng bộ hệ thống công viên, vườn hoa tại các khu đô thị mới và các khu dân cư. Triển khai đầu tư xây dựng công viên văn hóa Mường Hoa Sa Pa, huyện Sa Pa đồng thời đầu tư hệ thống cây xanh đường phố, vườn hoa trong, các khu dân cư hiện có.
- Nghĩa trang: Nghiên cứu xây dựng nghĩa trang mới cho đô thị Sapa. Ngừng mai táng tại nghĩa trang thị trấn Sapa hiện nay khi nghĩa trang mới đi vào hoạt động ổn định. Đầu tư xây dựng quy hoạch 2 nghĩa trang mới: Tại xã Bản Khoang: 08 ha và tại xã Tả Van: 05 ha; xây dựng bổ sung nhà tang lễ.
- Tiếp tục triển khai các dự án chỉnh trang đô thị tại các tuyến đường trục chính, các khu dân cư cũ, các cửa ngõ của đô thị Sa Pa.
- Xây dựng các tuyến phố văn minh đô thị.
5.2. Bảng tổng hợp kinh phí và giai đoạn đầu tư

TT

Tên dự án

Tổng mức đầu tư (tỷ đồng)

Giai đoạn thực hiện

2017-2020

2021-2025

2026-2030

1

Đề án, quy hoạch, chương trình

37,00

7,00

15,00

15,00

2

Hạ tầng xã hội

2.954,00

636,50

1.555,5

762,00

3

Hạ tầng kỹ thuật

4.346,53

3.809,15

285,00

265,00

TỔNG CỘNG

7.337,53

4.452,65

1.855,50

1.042,00