Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 120/QĐ-UBND 2017 Phê duyệt quy hoạch Bảo vệ phát triển rừng Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/01/2017", "sign_number": "120/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/01/2017", "sign_number": "120/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/01/2017", "sign_number": "120/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/01/2017", "sign_number": "120/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/01/2017", "sign_number": "120/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 120/QĐ-UBND 2017 Phê duyệt quy hoạch Bảo vệ phát triển rừng Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2020; với một số nội dung chủ yếu sau:
...
6. Các giải pháp thực hiện
- Về tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất: Tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng, nâng cao trách nhiệm của lực lượng kiểm lâm, công an, quân đội và UBND các cấp. Tiếp tục thực hiện công tác giao khoán bảo vệ rừng, đồng quản lý rừng đối với diện tích do các Ban quản lý rừng quản lý. Nâng cấp Khu bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh lên Vườn quốc gia; thành lập mới Khu bảo tồn Pơ mu Tây Giang và Ban quản lý Khu bảo tồn Voi.
- Về công tác giao đất, giao rừng: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện giao rừng, cho thuê rừng và giao đất lâm nghiệp, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Ưu tiên giao cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân các diện tích đất lâm nghiệp gần các khu dân cư, có điều kiện phát triển trang trại lâm nghiệp cộng đồng, các hộ đồng bào dân tộc, hộ nghèo, gia đình chính sách. Đối với các Ban quản lý rừng, tiếp tục rà soát ranh giới lâm phận để hoàn chỉnh hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Về khoa học công nghệ và khuyến lâm: Quy hoạch mạng lưới cung cấp giống, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ sinh học để sản xuất giống cây trồng có năng suất, chất lượng cao; điều chỉnh cơ cấu loài cây trồng, cải thiện giống cây trồng theo hướng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến.
Tăng cường công tác khuyến lâm, chuyển giao kỹ thuật các mô hình trồng rừng nguyên liệu thâm canh, mô hình trồng rừng gỗ lớn; hoàn thiện quy trình kỹ thuật trồng rừng thâm canh chất lượng cao; xây dựng chương trình, dự án quản lý rừng bền vững theo cộng đồng thôn; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài nguyên rừng; tăng cường thiết bị kỹ thuật, hỗ trợ ngành chế biến gỗ trong việc ứng dụng công nghệ cao; tổ chức hội thảo, hội nghị cấp cơ sở với sự tham gia của người sản xuất, nhà khoa học, các doanh nghiệp và nhà quản lý, nhằm xác định cơ cấu loài cây trồng chủ lực, các mô hình sử dụng đất ưu tiên đối với từng huyện, xã, thôn làng, phù hợp với lợi thế từng vùng.
- Về cơ chế chính sách: Xây dựng cơ chế, chính sách để hỗ trợ lâm nghiệp phát triển hợp lý, linh hoạt, nâng cao năng suất thâm canh cũng như giá trị thu nhập từ sản phẩm rừng. Tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai công tác giao khoán bảo vệ rừng theo các chính sách hiện hành của Nhà nước đã thực hiện trên địa bàn tỉnh.
- Về vốn: Tăng cường ngân sách đầu tư của Nhà nước cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; huy động các nguồn vốn đầu tư từ mọi thành phần kinh tế, vốn vay, vốn tự có của các doanh nghiệp, chủ rừng; tranh thủ các nguồn tài trợ trong nước và quốc tế qua các chương trình, dự án hỗ trợ ngành lâm nghiệp; sử dụng hợp lý nguồn vốn theo chương trình, dự án đầu tư trong nước, dự án đầu tư vốn nước ngoài.
- Về phát triển nguồn nhân lực: Tiếp tục nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của bộ máy quản lý, nhà khoa học, đội ngũ doanh nhân và người lao động; đào tạo, nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ, công chức ở cơ sở làm công tác lâm nghiệp; tăng cường đào tạo đội ngũ hướng dẫn viên cơ sở cho mạng lưới khuyến nông, khuyến lâm cấp huyện và cấp xã để chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân.
- Hỗ trợ của các ngành và hợp tác quốc tế: Chính quyền các cấp cùng với các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cần có sự phối hợp đồng bộ, thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân và các tổ chức xã hội tích cực tham gia vào công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng; tăng cường hợp tác quốc tế, lồng ghép các chương trình có liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hợp tác quốc tế vào mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững.

Content:
Các giải pháp thực hiện
- Về tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất: Tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng, nâng cao trách nhiệm của lực lượng kiểm lâm, công an, quân đội và UBND các cấp. Tiếp tục thực hiện công tác giao khoán bảo vệ rừng, đồng quản lý rừng đối với diện tích do các Ban quản lý rừng quản lý. Nâng cấp Khu bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh lên Vườn quốc gia; thành lập mới Khu bảo tồn Pơ mu Tây Giang và Ban quản lý Khu bảo tồn Voi.
- Về công tác giao đất, giao rừng: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện giao rừng, cho thuê rừng và giao đất lâm nghiệp, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Ưu tiên giao cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân các diện tích đất lâm nghiệp gần các khu dân cư, có điều kiện phát triển trang trại lâm nghiệp cộng đồng, các hộ đồng bào dân tộc, hộ nghèo, gia đình chính sách. Đối với các Ban quản lý rừng, tiếp tục rà soát ranh giới lâm phận để hoàn chỉnh hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Về khoa học công nghệ và khuyến lâm: Quy hoạch mạng lưới cung cấp giống, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ sinh học để sản xuất giống cây trồng có năng suất, chất lượng cao; điều chỉnh cơ cấu loài cây trồng, cải thiện giống cây trồng theo hướng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến.
Tăng cường công tác khuyến lâm, chuyển giao kỹ thuật các mô hình trồng rừng nguyên liệu thâm canh, mô hình trồng rừng gỗ lớn; hoàn thiện quy trình kỹ thuật trồng rừng thâm canh chất lượng cao; xây dựng chương trình, dự án quản lý rừng bền vững theo cộng đồng thôn; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài nguyên rừng; tăng cường thiết bị kỹ thuật, hỗ trợ ngành chế biến gỗ trong việc ứng dụng công nghệ cao; tổ chức hội thảo, hội nghị cấp cơ sở với sự tham gia của người sản xuất, nhà khoa học, các doanh nghiệp và nhà quản lý, nhằm xác định cơ cấu loài cây trồng chủ lực, các mô hình sử dụng đất ưu tiên đối với từng huyện, xã, thôn làng, phù hợp với lợi thế từng vùng.
- Về cơ chế chính sách: Xây dựng cơ chế, chính sách để hỗ trợ lâm nghiệp phát triển hợp lý, linh hoạt, nâng cao năng suất thâm canh cũng như giá trị thu nhập từ sản phẩm rừng. Tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai công tác giao khoán bảo vệ rừng theo các chính sách hiện hành của Nhà nước đã thực hiện trên địa bàn tỉnh.
- Về vốn: Tăng cường ngân sách đầu tư của Nhà nước cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; huy động các nguồn vốn đầu tư từ mọi thành phần kinh tế, vốn vay, vốn tự có của các doanh nghiệp, chủ rừng; tranh thủ các nguồn tài trợ trong nước và quốc tế qua các chương trình, dự án hỗ trợ ngành lâm nghiệp; sử dụng hợp lý nguồn vốn theo chương trình, dự án đầu tư trong nước, dự án đầu tư vốn nước ngoài.
- Về phát triển nguồn nhân lực: Tiếp tục nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của bộ máy quản lý, nhà khoa học, đội ngũ doanh nhân và người lao động; đào tạo, nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ, công chức ở cơ sở làm công tác lâm nghiệp; tăng cường đào tạo đội ngũ hướng dẫn viên cơ sở cho mạng lưới khuyến nông, khuyến lâm cấp huyện và cấp xã để chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân.
- Hỗ trợ của các ngành và hợp tác quốc tế: Chính quyền các cấp cùng với các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cần có sự phối hợp đồng bộ, thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân và các tổ chức xã hội tích cực tham gia vào công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng; tăng cường hợp tác quốc tế, lồng ghép các chương trình có liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hợp tác quốc tế vào mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững.