Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1776/QĐ-UBND 2012 quy hoạch phát triển công nghiệp Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/05/2012", "sign_number": "1776/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/05/2012", "sign_number": "1776/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/05/2012", "sign_number": "1776/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/05/2012", "sign_number": "1776/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/05/2012", "sign_number": "1776/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1776/QĐ-UBND 2012 quy hoạch phát triển công nghiệp Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt “Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 đến năm 2020” với những nội dung chính như sau:
...
5. Các giải pháp chủ yếu
5.1. Tăng cường công tác tuyên truyền:
Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò của công nghiệp trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tạo sự đồng thuận cao trong lãnh đạo các cấp và nhân dân để tổ chức thực hiện quy hoạch.
5.2. Nâng cấp mở rộng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật:
Huy động các nguồn lực để đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng thiết yếu Khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp: Đông Hồi, Hoàng Mai, Nghĩa Đàn, Sông Dinh, Thọ Lộc, các cụm công nghiệp. Xây dựng cảng nước sâu Cửa Lò, cảng Đông Hồi, mở rộng sân bay Vinh. Tiếp tục xây dựng, nâng cấp, mở rộng các tuyến tỉnh lộ, nhất là các trục đường miền Tây, đường Hoàng Mai nối Thái Hòa, đại lộ Vinh - Cửa Lò, đường ven biển Nghi Sơn - Cửa Lò, đường nối Nam Cấm - Đô Lương - Tân Kỳ, cầu Yên Xuân, đường nối QL48 - QL35 Thanh Hóa, đường vùng nguyên liệu,... Hoàn chỉnh mạng lưới cấp điện, cấp nước, thông tin, nhất là cho khu kinh tế, các khu, cụm công nghiệp và các khu đô thị mới.
5.3. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư:
Đẩy mạnh huy động nguồn vốn ODA, FDI, vốn của các nhà đầu tư và các nguồn vốn khác đầu tư cho các công trình trọng điểm, có ý nghĩa lớn trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tăng cường huy động các nguồn vốn trong nước, thông qua các hình thức thu hút đầu tư trực tiếp, hợp tác, liên kết, liên danh của các tập đoàn, các tổng công ty lớn. Ngoài vốn ngân sách nhà nước, cần huy động vốn của các thành phần kinh tế khác để đầu tư kết cấu hạ tầng trong và ngoài hàng rào khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề.
5.4. Cải thiện môi trường đầu tư và vận động xúc tiến đầu tư:
Chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính (nhất là các thủ tục, quy trình giao đất, cho thuê đất, thẩm định dự án đầu tư, cấp giấy phép, các hoạt động dịch vụ hải quan, thuế,...). Rà soát, bổ sung các cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp với mức ưu đãi, hỗ trợ cao nhất. Thực hiện chế độ công khai, ổn định, minh bạch hóa chính sách.
5.5. Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
Tiếp tục đầu tư, nâng cấp các trường dạy nghề hiện có. Đa dạng hóa và mở rộng các hình thức hợp tác trong đào tạo nguồn nhân lực theo hướng gắn kết giữa cơ sở đào tại với doanh nghiệp, từng bước thực hiện đào tạo theo yêu cầu và địa chỉ. Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ quản lý và các chủ doanh nghiệp kiến thức mới về quản lý kinh tế, sản xuất kinh doanh, hội nhập. Có chính sách thu hút nhân tài, chất xám để phát triển công nghiệp.
5.6. Quan tâm phát triển thị trường:
Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại ở các cấp quản lý và doanh nghiệp. Củng cố và phát huy các thị trường hiện có, tích cực xúc tiến tìm kiếm thị trường mới cho các sản phẩm sản xuất trong tỉnh. Tạo mọi điều kiện để nâng cao khả năng tiếp thị của các doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm công nghiệp. Tăng cường phổ biến và ứng dụng công nghệ thông tin về thị trường cho các doanh nghiệp. Quan tâm phát triển các ngành dịch vụ tín dụng ngân hàng, vận tải kho bãi, thông tin liên lạc,… nhằm đáp ứng nhu cầu tài chính, lưu thông hàng hóa, thông tin cho các doanh nghiệp.
5.7. Tăng cường công tác bảo vệ môi trường:
Đánh giá hiện trạng môi trường đối với các khu công nghiệp và các cơ sở sản xuất công nghiệp hiện có để có phương án xử lý phù hợp. Tăng cường giáo dục và nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, người lao động. Thực hiện nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình thẩm định, cấp giấy phép đầu tư, xây dựng và sản xuất kinh doanh, đảm bảo cảnh quan và môi trường sinh thái.
5.8. Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước:
Tăng cường công tác thẩm định, lựa chọn dự án, cấp giấy phép đầu tư, kiểm tra, thanh tra, giám sát, chủ động tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho nhà đầu tư, đảm bảo phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp theo quy hoạch, hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng và đảm bảo môi trường.

Content:
Các giải pháp chủ yếu
5.1. Tăng cường công tác tuyên truyền:
Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò của công nghiệp trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tạo sự đồng thuận cao trong lãnh đạo các cấp và nhân dân để tổ chức thực hiện quy hoạch.
5.2. Nâng cấp mở rộng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật:
Huy động các nguồn lực để đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng thiết yếu Khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp: Đông Hồi, Hoàng Mai, Nghĩa Đàn, Sông Dinh, Thọ Lộc, các cụm công nghiệp. Xây dựng cảng nước sâu Cửa Lò, cảng Đông Hồi, mở rộng sân bay Vinh. Tiếp tục xây dựng, nâng cấp, mở rộng các tuyến tỉnh lộ, nhất là các trục đường miền Tây, đường Hoàng Mai nối Thái Hòa, đại lộ Vinh - Cửa Lò, đường ven biển Nghi Sơn - Cửa Lò, đường nối Nam Cấm - Đô Lương - Tân Kỳ, cầu Yên Xuân, đường nối QL48 - QL35 Thanh Hóa, đường vùng nguyên liệu,... Hoàn chỉnh mạng lưới cấp điện, cấp nước, thông tin, nhất là cho khu kinh tế, các khu, cụm công nghiệp và các khu đô thị mới.
5.3. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư:
Đẩy mạnh huy động nguồn vốn ODA, FDI, vốn của các nhà đầu tư và các nguồn vốn khác đầu tư cho các công trình trọng điểm, có ý nghĩa lớn trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tăng cường huy động các nguồn vốn trong nước, thông qua các hình thức thu hút đầu tư trực tiếp, hợp tác, liên kết, liên danh của các tập đoàn, các tổng công ty lớn. Ngoài vốn ngân sách nhà nước, cần huy động vốn của các thành phần kinh tế khác để đầu tư kết cấu hạ tầng trong và ngoài hàng rào khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề.
5.4. Cải thiện môi trường đầu tư và vận động xúc tiến đầu tư:
Chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính (nhất là các thủ tục, quy trình giao đất, cho thuê đất, thẩm định dự án đầu tư, cấp giấy phép, các hoạt động dịch vụ hải quan, thuế,...). Rà soát, bổ sung các cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp với mức ưu đãi, hỗ trợ cao nhất. Thực hiện chế độ công khai, ổn định, minh bạch hóa chính sách.
5.Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
Tiếp tục đầu tư, nâng cấp các trường dạy nghề hiện có. Đa dạng hóa và mở rộng các hình thức hợp tác trong đào tạo nguồn nhân lực theo hướng gắn kết giữa cơ sở đào tại với doanh nghiệp, từng bước thực hiện đào tạo theo yêu cầu và địa chỉ. Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ quản lý và các chủ doanh nghiệp kiến thức mới về quản lý kinh tế, sản xuất kinh doanh, hội nhập. Có chính sách thu hút nhân tài, chất xám để phát triển công nghiệp.
5.6. Quan tâm phát triển thị trường:
Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại ở các cấp quản lý và doanh nghiệp. Củng cố và phát huy các thị trường hiện có, tích cực xúc tiến tìm kiếm thị trường mới cho các sản phẩm sản xuất trong tỉnh. Tạo mọi điều kiện để nâng cao khả năng tiếp thị của các doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm công nghiệp. Tăng cường phổ biến và ứng dụng công nghệ thông tin về thị trường cho các doanh nghiệp. Quan tâm phát triển các ngành dịch vụ tín dụng ngân hàng, vận tải kho bãi, thông tin liên lạc,… nhằm đáp ứng nhu cầu tài chính, lưu thông hàng hóa, thông tin cho các doanh nghiệp.
5.7. Tăng cường công tác bảo vệ môi trường:
Đánh giá hiện trạng môi trường đối với các khu công nghiệp và các cơ sở sản xuất công nghiệp hiện có để có phương án xử lý phù hợp. Tăng cường giáo dục và nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, người lao động. Thực hiện nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình thẩm định, cấp giấy phép đầu tư, xây dựng và sản xuất kinh doanh, đảm bảo cảnh quan và môi trường sinh thái.
5.8. Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước:
Tăng cường công tác thẩm định, lựa chọn dự án, cấp giấy phép đầu tư, kiểm tra, thanh tra, giám sát, chủ động tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho nhà đầu tư, đảm bảo phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp theo quy hoạch, hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng và đảm bảo môi trường.