Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1556/QĐ-UBND phê duyệt đề án xây dựng huyện Di Linh đạt chuẩn nông thôn Lâm Đồng 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "13/07/2016", "sign_number": "1556/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "13/07/2016", "sign_number": "1556/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "13/07/2016", "sign_number": "1556/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "13/07/2016", "sign_number": "1556/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "13/07/2016", "sign_number": "1556/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1556/QĐ-UBND phê duyệt đề án xây dựng huyện Di Linh đạt chuẩn nông thôn Lâm Đồng 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng huyện Di Linh đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2019, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung:
a) Quy hoạch xây dựng nông thôn mới:
- Rà soát điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển thực tế của từng giai đoạn đối với các quy hoạch chung của từng xã và quy hoạch ngành trên địa bàn, gắn quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.
- Lập thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết phân khu trung tâm các xã.
b) Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội:
- Giao thông: Đầu tư kiên cố hóa và nâng cấp hệ thống giao thông trên địa bàn huyện đảm bảo đạt chuẩn, kết nối với mạng lưới giao thông liên vùng, liên kết trung tâm các xã với trung tâm huyện và khu vực, hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở UBND xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã, liên kết các khu dân cư với khu sản xuất theo quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông của huyện; đầu tư xây dựng mới và nâng cấp 40,4 km đường trục huyện; 26,5 km đường trục xã, liên xã; 49,414 km đường trục thôn, xóm; 21,658 km đường ngõ, xóm; 41,304 km đường trục chính nội đồng. Đến năm 2017, có 18/18 xã đạt tiêu chí về giao thông.
- Thủy lợi: Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện, gồm nâng cấp sửa chữa 06 km kênh mương, 08 đập dâng và hồ chứa, xây dựng mới 07 hồ chứa và phát triển 850 ao hồ nhỏ trên địa bàn huyện. Đến năm 2018, có 18/18 đạt tiêu chí về thủy lợi.
- Điện: Tiếp tục đầu tư xây dựng và nâng cấp hệ thống các công trình điện đảm bảo ngày càng nâng cao chất lượng cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn, trong năm 2016 và năm 2017 đầu tư xây dựng mới 05 trạm biến áp, 12,4 km đường dây trung thế và hạ thế; cải tạo, nâng cấp 106 trạm biến áp, 5,5 km đường dây trung thế và hạ thế.
- Trường học: Hoàn thiện hệ thống các cơ sở vật chất trường học theo tiêu chí nông thôn mới nhằm chuẩn hóa về giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó: xây dựng mới 02 trường mẫu giáo, 02 trường tiểu học, 02 trường trung học cơ sở, 12 phòng học, 40 phòng bộ môn, 12 phòng hiệu bộ; nâng cấp, sửa chữa 02 trường trung học phổ thông, 01 trường trung học cơ sở và một số hạng mục, công trình phụ trợ khác. Đến năm 2019, có 18/18 xã đạt tiêu chí về cơ sở vật chất trường học.
- Cơ sở vật chất văn hóa: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn huyện và xã theo tiêu chí nông thôn mới, gồm: xây dựng mới nhà văn hóa xã (Tân Lâm), xây dựng mới 49 nhà văn hóa thôn và nâng cấp, cải tạo 04 nhà văn hóa xã (Hòa Trung, Đinh Lạc, Tam Bố, Đinh Trang Hòa), 23 nhà văn hóa thôn. Đến hết năm 2016, có 18/18 xã đạt tiêu chí về cơ sở vật chất văn hóa.
- Chợ nông thôn: Xây dựng mới 10 chợ tại các xã: Tân Thượng, Tân Nghĩa, Liên Đầm, Tân Lâm, Đinh Trang Hòa,Tam Bố, Bảo Thuận, Đinh Trang Thượng, Gia Bắc, Sơn Điền; tiếp tục đầu tư nâng cấp, cải tạo công trình phụ trợ như sân, hệ thống thoát nước, nhà vệ sinh tại một số chợ đã xuống cấp; xây dựng các điểm chợ để thu mua nông sản và giao thương hàng hóa cho bà con nông dân. Đến năm 2019, có 18/18 xã đạt tiêu chí về chợ nông thôn.
- Bưu điện: Tiếp tục giữ vững và nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu của nhân dân trên toàn địa bàn huyện.
- Nhà ở dân cư nông thôn: Huy động nguồn lực xây dựng 173 căn nhà tạm, nhà dột nát và giải tỏa 10 căn theo quy hoạch trên địa bàn huyện. Vận động nhân dân chỉnh trang nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng để từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống cư dân nông thôn. Đến năm 2019, có 18/18 xã đạt tiêu chí về nhà ở dân cư.
c) Về phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập:
- Tập trung đầu tư, thâm canh 41.690 ha cà phê trên địa bàn huyện theo hướng phát triển bền vững, hiệu quả, chất lượng cao; hàng năm chuyển đổi từ 2.400 đến 2.500 ha cà phê giống mới; phát triển diện tích cà phê xen sầu riêng, bơ, tiêu, măc ca lên khoảng 15.000 ha vào năm 2020; xây dựng vùng chè chất lượng cao với diện tích 790 ha, vùng trồng lúa chất lượng cao diện tích 600 ha; phát triển 40-50 ha trồng một số loại hoa có giá trị cao theo hướng sản xuất công nghệ cao. Phát triển chăn nuôi bò sữa và diện tích nuôi trồng thủy sản, nâng tổng đàn bò sữa vào năm 2020 đạt khoảng 2.000 con, diện tích nuôi trồng thủy sản là 200 ha. Tăng cường công tác trồng, giao khoán bảo vệ rừng, phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp hiện có, đồng thời tiếp tục mở rộng và phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp địa phương có thế mạnh. Đến năm 2020 giá trị sản xuất/ha canh tác đạt 130 triệu đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt 67 triệu đồng/người/năm.
- Tuyên truyền, vận động các hộ nghèo phát triển sản xuất, kết hợp với chính sách hỗ trợ của Nhà nước để nỗ lực vươn lên thoát nghèo; triển khai thực hiện đồng bộ, lồng ghép các chương trình phát triển kinh tế - xã hội với các chương trình giảm nghèo, an sinh xã hội nhằm tác động trực tiếp nâng cao thu nhập, giúp hộ nghèo thoát nghèo nhanh và bền vững. Đến năm 2019, tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện còn 3,5%, trong đó tỷ lệ hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số giảm còn 7,5%.
- Tăng cường công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, bao gồm cả đào tạo tại chỗ, đào tạo theo hình thức "cầm tay chỉ việc" và đào tạo ở các trường, cơ sở dạy nghề trong và ngoài huyện. Đối với lao động làm nông nghiệp cần tăng cường đào tạo nghề theo hướng thâm canh, chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao. Chú trọng công tác tham quan, học hỏi mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả.
- Thành lập các tổ hợp tác sản xuất cà phê bền vững ở các xã trực thuộc hợp tác xã cà phê Lâm Viên; tổ hợp tác chăn nuôi bò sữa; tổ hợp tác dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp. Xây dựng và phát triển các hình thức liên kết sản xuất ở nông thôn gắn với phát triển kinh tế hợp tác, kinh tế trang trại và phát triển doanh nghiệp để phát triển sản xuất kinh doanh, đem lại hiệu quả cao, tăng thu nhập cho người nông dân.
d) Về phát triển giáo dục, văn hóa - xã hội và môi trường:
- Giáo dục: Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục hướng nghiệp, tiếp tục đẩy mạnh phong trào xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, nâng cao chất lượng toàn diện, động viên, huy động thanh thiếu niên trong độ tuổi đến trường để học văn hóa và học nghề đảm bảo phục vụ sự nghiệp phát triển của địa phương; chỉ tiêu phấn đấu phổ cập giáo dục trung học cơ sở 100%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông từ 80% trở lên, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 40%.
- Y tế: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh tại Trung tâm y tế huyện, các trạm y tế xã và các phòng khám đa khoa khu vực để phục vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân. Vận động nhân dân tự nguyện tham gia các hình thức bảo hiểm y tế, coi đây là giải pháp đảm bảo sức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng đồng. Phấn đấu năm 2019, tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế toàn huyện đạt trên 75%; 100% xã có trạm y tế đạt chuẩn quốc gia.
- Văn hóa: Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn, tiếp tục thực hiện tốt phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư", nâng cao chất lượng xây dựng gia đình văn hóa gắn với xây dựng thôn mới; người tham gia hoạt động thể thao, thể dục thường xuyên đạt 25%, người tham gia hoạt động văn nghệ đạt 75%, thôn đạt chuẩn văn hóa đạt 95%. Đến năm 2019, có 18/18 xã đạt tiêu chí về văn hóa.
- Môi trường: Tiếp tục xây dựng, nâng cấp các công trình nước sạch, nâng tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 96%; hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh đạt 90%, hộ có đủ 3 công trình (nhà tắm, hố xí, bể nước) đạt 95%. Chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong các khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng, không có hoạt động làm suy giảm môi trường.
đ) Củng cố, nâng cao chất lượng và vai trò của các tổ chức trong hệ thống chính trị ở cơ sở và giữ gìn an ninh, trật tự xã hội:
- Tập trung chỉ đạo trong thực hiện công tác rà soát, quy hoạch, đào tạo để chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã theo tiêu chuẩn quy định; bố trí sắp xếp lại cán bộ, công chức cho phù hợp với quy hoạch, năng lực, trình độ chuyên môn đào tạo. Tiếp tục củng cố tổ chức, bộ máy các cơ quan trong hệ thống chính trị từ huyện đến cơ sở, tập trung xây dựng chính quyền từ huyện đến xã trong sạch vững mạnh, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội của huyện, xã được công nhận danh hiệu tiên tiến trở lên. Phấn đấu hàng năm có 100% số xã đạt tiêu chí về hệ thống tổ chức chính trị - xã hội vững mạnh.
- Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, gắn với phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp, để thực hiện tốt nhiệm vụ an ninh và trật tự, an toàn xã hội ở địa phương; phòng chống và đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm, đẩy lùi tệ nạn xã hội, không có tụ điểm phức tạp về an ninh trật tự, an toàn xã hội; xây dựng lực lượng công an vững mạnh, bảo vệ tốt an ninh trật tự tại từng địa bàn dân cư.

Content:
Nội dung:
a) Quy hoạch xây dựng nông thôn mới:
- Rà soát điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển thực tế của từng giai đoạn đối với các quy hoạch chung của từng xã và quy hoạch ngành trên địa bàn, gắn quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.
- Lập thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết phân khu trung tâm các xã.
b) Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội:
- Giao thông: Đầu tư kiên cố hóa và nâng cấp hệ thống giao thông trên địa bàn huyện đảm bảo đạt chuẩn, kết nối với mạng lưới giao thông liên vùng, liên kết trung tâm các xã với trung tâm huyện và khu vực, hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở UBND xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã, liên kết các khu dân cư với khu sản xuất theo quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông của huyện; đầu tư xây dựng mới và nâng cấp 40,4 km đường trục huyện; 26,5 km đường trục xã, liên xã; 49,414 km đường trục thôn, xóm; 21,658 km đường ngõ, xóm; 41,304 km đường trục chính nội đồng. Đến năm 2017, có 18/18 xã đạt tiêu chí về giao thông.
- Thủy lợi: Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện, gồm nâng cấp sửa chữa 06 km kênh mương, 08 đập dâng và hồ chứa, xây dựng mới 07 hồ chứa và phát triển 850 ao hồ nhỏ trên địa bàn huyện. Đến năm 2018, có 18/18 đạt tiêu chí về thủy lợi.
- Điện: Tiếp tục đầu tư xây dựng và nâng cấp hệ thống các công trình điện đảm bảo ngày càng nâng cao chất lượng cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn, trong năm 2016 và năm 2017 đầu tư xây dựng mới 05 trạm biến áp, 12,4 km đường dây trung thế và hạ thế; cải tạo, nâng cấp 106 trạm biến áp, 5,5 km đường dây trung thế và hạ thế.
- Trường học: Hoàn thiện hệ thống các cơ sở vật chất trường học theo tiêu chí nông thôn mới nhằm chuẩn hóa về giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó: xây dựng mới 02 trường mẫu giáo, 02 trường tiểu học, 02 trường trung học cơ sở, 12 phòng học, 40 phòng bộ môn, 12 phòng hiệu bộ; nâng cấp, sửa chữa 02 trường trung học phổ thông, 01 trường trung học cơ sở và một số hạng mục, công trình phụ trợ khác. Đến năm 2019, có 18/18 xã đạt tiêu chí về cơ sở vật chất trường học.
- Cơ sở vật chất văn hóa: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn huyện và xã theo tiêu chí nông thôn mới, gồm: xây dựng mới nhà văn hóa xã (Tân Lâm), xây dựng mới 49 nhà văn hóa thôn và nâng cấp, cải tạo 04 nhà văn hóa xã (Hòa Trung, Đinh Lạc, Tam Bố, Đinh Trang Hòa), 23 nhà văn hóa thôn. Đến hết năm 2016, có 18/18 xã đạt tiêu chí về cơ sở vật chất văn hóa.
- Chợ nông thôn: Xây dựng mới 10 chợ tại các xã: Tân Thượng, Tân Nghĩa, Liên Đầm, Tân Lâm, Đinh Trang Hòa,Tam Bố, Bảo Thuận, Đinh Trang Thượng, Gia Bắc, Sơn Điền; tiếp tục đầu tư nâng cấp, cải tạo công trình phụ trợ như sân, hệ thống thoát nước, nhà vệ sinh tại một số chợ đã xuống cấp; xây dựng các điểm chợ để thu mua nông sản và giao thương hàng hóa cho bà con nông dân. Đến năm 2019, có 18/18 xã đạt tiêu chí về chợ nông thôn.
- Bưu điện: Tiếp tục giữ vững và nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu của nhân dân trên toàn địa bàn huyện.
- Nhà ở dân cư nông thôn: Huy động nguồn lực xây dựng 173 căn nhà tạm, nhà dột nát và giải tỏa 10 căn theo quy hoạch trên địa bàn huyện. Vận động nhân dân chỉnh trang nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng để từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống cư dân nông thôn. Đến năm 2019, có 18/18 xã đạt tiêu chí về nhà ở dân cư.
c) Về phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập:
- Tập trung đầu tư, thâm canh 41.690 ha cà phê trên địa bàn huyện theo hướng phát triển bền vững, hiệu quả, chất lượng cao; hàng năm chuyển đổi từ 2.400 đến 2.500 ha cà phê giống mới; phát triển diện tích cà phê xen sầu riêng, bơ, tiêu, măc ca lên khoảng 15.000 ha vào năm 2020; xây dựng vùng chè chất lượng cao với diện tích 790 ha, vùng trồng lúa chất lượng cao diện tích 600 ha; phát triển 40-50 ha trồng một số loại hoa có giá trị cao theo hướng sản xuất công nghệ cao. Phát triển chăn nuôi bò sữa và diện tích nuôi trồng thủy sản, nâng tổng đàn bò sữa vào năm 2020 đạt khoảng 2.000 con, diện tích nuôi trồng thủy sản là 200 ha. Tăng cường công tác trồng, giao khoán bảo vệ rừng, phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp hiện có, đồng thời tiếp tục mở rộng và phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp địa phương có thế mạnh. Đến năm 2020 giá trị sản xuất/ha canh tác đạt 130 triệu đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt 67 triệu đồng/người/năm.
- Tuyên truyền, vận động các hộ nghèo phát triển sản xuất, kết hợp với chính sách hỗ trợ của Nhà nước để nỗ lực vươn lên thoát nghèo; triển khai thực hiện đồng bộ, lồng ghép các chương trình phát triển kinh tế - xã hội với các chương trình giảm nghèo, an sinh xã hội nhằm tác động trực tiếp nâng cao thu nhập, giúp hộ nghèo thoát nghèo nhanh và bền vững. Đến năm 2019, tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện còn 3,5%, trong đó tỷ lệ hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số giảm còn 7,5%.
- Tăng cường công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, bao gồm cả đào tạo tại chỗ, đào tạo theo hình thức "cầm tay chỉ việc" và đào tạo ở các trường, cơ sở dạy nghề trong và ngoài huyện. Đối với lao động làm nông nghiệp cần tăng cường đào tạo nghề theo hướng thâm canh, chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao. Chú trọng công tác tham quan, học hỏi mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả.
- Thành lập các tổ hợp tác sản xuất cà phê bền vững ở các xã trực thuộc hợp tác xã cà phê Lâm Viên; tổ hợp tác chăn nuôi bò sữa; tổ hợp tác dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp. Xây dựng và phát triển các hình thức liên kết sản xuất ở nông thôn gắn với phát triển kinh tế hợp tác, kinh tế trang trại và phát triển doanh nghiệp để phát triển sản xuất kinh doanh, đem lại hiệu quả cao, tăng thu nhập cho người nông dân.
d) Về phát triển giáo dục, văn hóa - xã hội và môi trường:
- Giáo dục: Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục hướng nghiệp, tiếp tục đẩy mạnh phong trào xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, nâng cao chất lượng toàn diện, động viên, huy động thanh thiếu niên trong độ tuổi đến trường để học văn hóa và học nghề đảm bảo phục vụ sự nghiệp phát triển của địa phương; chỉ tiêu phấn đấu phổ cập giáo dục trung học cơ sở 100%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông từ 80% trở lên, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 40%.
- Y tế: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh tại Trung tâm y tế huyện, các trạm y tế xã và các phòng khám đa khoa khu vực để phục vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân. Vận động nhân dân tự nguyện tham gia các hình thức bảo hiểm y tế, coi đây là giải pháp đảm bảo sức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng đồng. Phấn đấu năm 2019, tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế toàn huyện đạt trên 75%; 100% xã có trạm y tế đạt chuẩn quốc gia.
- Văn hóa: Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn, tiếp tục thực hiện tốt phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư", nâng cao chất lượng xây dựng gia đình văn hóa gắn với xây dựng thôn mới; người tham gia hoạt động thể thao, thể dục thường xuyên đạt 25%, người tham gia hoạt động văn nghệ đạt 75%, thôn đạt chuẩn văn hóa đạt 95%. Đến năm 2019, có 18/18 xã đạt tiêu chí về văn hóa.
- Môi trường: Tiếp tục xây dựng, nâng cấp các công trình nước sạch, nâng tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 96%; hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh đạt 90%, hộ có đủ 3 công trình (nhà tắm, hố xí, bể nước) đạt 95%. Chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong các khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng, không có hoạt động làm suy giảm môi trường.
đ) Củng cố, nâng cao chất lượng và vai trò của các tổ chức trong hệ thống chính trị ở cơ sở và giữ gìn an ninh, trật tự xã hội:
- Tập trung chỉ đạo trong thực hiện công tác rà soát, quy hoạch, đào tạo để chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã theo tiêu chuẩn quy định; bố trí sắp xếp lại cán bộ, công chức cho phù hợp với quy hoạch, năng lực, trình độ chuyên môn đào tạo. Tiếp tục củng cố tổ chức, bộ máy các cơ quan trong hệ thống chính trị từ huyện đến cơ sở, tập trung xây dựng chính quyền từ huyện đến xã trong sạch vững mạnh, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội của huyện, xã được công nhận danh hiệu tiên tiến trở lên. Phấn đấu hàng năm có 100% số xã đạt tiêu chí về hệ thống tổ chức chính trị - xã hội vững mạnh.
- Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, gắn với phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp, để thực hiện tốt nhiệm vụ an ninh và trật tự, an toàn xã hội ở địa phương; phòng chống và đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm, đẩy lùi tệ nạn xã hội, không có tụ điểm phức tạp về an ninh trật tự, an toàn xã hội; xây dựng lực lượng công an vững mạnh, bảo vệ tốt an ninh trật tự tại từng địa bàn dân cư.