Document: Điều 30 Nghị định 142/2003/NĐ-CP áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2003", "sign_number": "142/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2003", "sign_number": "142/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2003", "sign_number": "142/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2003", "sign_number": "142/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2003", "sign_number": "142/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 30 Nghị định 142/2003/NĐ-CP áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng có nội dung như sau:

Điều 30. Chế độ học tập của học sinh
1. Học sinh trường giáo dưỡng được học văn hoá theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc học văn hoá đối với học sinh chưa phổ cập giáo dục là bắt buộc. Đối với những học sinh khác thì tuỳ theo khả năng và điều kiện thực tế của trường mà tổ chức học tập.
Ngoài việc học văn hoá, học sinh phải được học tập chương trình giáo dục công dân, giáo dục hướng nghiệp, học nghề và các chương trình giáo dục khác do Bộ Công an quy định. Kinh phí chi cho việc dạy - học nghề của mỗi học sinh hàng tháng tương đương với 5kg gạo tính theo giá thị trường của từng địa phương.
2. Kinh phí dùng cho việc mua sắm sách, vở, đồ dùng học tập cho mỗi học sinh hàng tháng tương đương với 5 kg gạo tính theo giá thị trường của từng địa phương.
3. Trường giáo dưỡng có trách nhiệm tổ chức cho học sinh thi học kỳ, kết thúc năm học, chuyển cấp, thi tuyển chọn học sinh giỏi, thi vào lớp chuyên và cấp chứng chỉ hoặc bằng tốt nghiệp tương ứng với chương trình học cho học sinh theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Sổ điểm, học bạ, hồ sơ và các biểu mẫu liên quan đến việc giảng dạy và học tập ở trường giáo dưỡng phải theo mẫu chung thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Công an.
5. Văn bằng, chứng chỉ học văn hoá, học nghề trong các trường giáo dưỡng có giá trị như văn bằng, chứng chỉ của các trường phổ thông.

Content:
Điều 30. Chế độ học tập của học sinh
1. Học sinh trường giáo dưỡng được học văn hoá theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc học văn hoá đối với học sinh chưa phổ cập giáo dục là bắt buộc. Đối với những học sinh khác thì tuỳ theo khả năng và điều kiện thực tế của trường mà tổ chức học tập.
Ngoài việc học văn hoá, học sinh phải được học tập chương trình giáo dục công dân, giáo dục hướng nghiệp, học nghề và các chương trình giáo dục khác do Bộ Công an quy định. Kinh phí chi cho việc dạy - học nghề của mỗi học sinh hàng tháng tương đương với 5kg gạo tính theo giá thị trường của từng địa phương.
2. Kinh phí dùng cho việc mua sắm sách, vở, đồ dùng học tập cho mỗi học sinh hàng tháng tương đương với 5 kg gạo tính theo giá thị trường của từng địa phương.
3. Trường giáo dưỡng có trách nhiệm tổ chức cho học sinh thi học kỳ, kết thúc năm học, chuyển cấp, thi tuyển chọn học sinh giỏi, thi vào lớp chuyên và cấp chứng chỉ hoặc bằng tốt nghiệp tương ứng với chương trình học cho học sinh theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Sổ điểm, học bạ, hồ sơ và các biểu mẫu liên quan đến việc giảng dạy và học tập ở trường giáo dưỡng phải theo mẫu chung thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Công an.
5. Văn bằng, chứng chỉ học văn hoá, học nghề trong các trường giáo dưỡng có giá trị như văn bằng, chứng chỉ của các trường phổ thông.