Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3869/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch mạng lưới bán lẻ xăng dầu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "3869/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quang Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "3869/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quang Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "3869/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quang Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "3869/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quang Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "3869/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quang Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3869/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch mạng lưới bán lẻ xăng dầu

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch mạng lưới bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Quy hoạch phát triển mạng lưới bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh đến năm 2020.
4.1. Phân loại cửa hàng xăng dầu.
- Chức năng chính: bán lẻ các sản phẩm dầu mỏ: xăng, dầu diezel, dầu lửa, dầu mỡ nhờn, khí dầu mỏ hoá lỏng.
- Chức năng phụ: cửa hàng xăng dầu trên tuyến đường lớn sẽ là địa điểm nghỉ, dừng chân và cung cấp các dịch vụ thương mại khác cho người và phương tiện lưu thông trên tuyến đường, như:
+ Dịch vụ rửa xe và thay dầu mỡ.
+ Dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ, thay thế phụ tùng.
+ Dịch vụ ăn uống, giải khát.
+ Dịch vụ nhà nghỉ, bãi đỗ xe.
Theo chức năng của cửa hàng xăng dầu có thể phân loại như sau:
- Loại 1: Khu bán xăng dầu có quy mô tương ứng cửa hàng xăng dầu loại 1 theo cách phân loại trên. Ngoài bán các sản phẩm dầu mỏ có thêm dịch vụ rửa xe, sửa chữa nhỏ, minishop, dịch vụ ăn uống và nhà nghỉ qua đêm, bãi đỗ xe...
- Loại 2: Khu bán xăng dầu có quy mô tương ứng cửa hàng xăng dầu loại 2 theo cách phân loại trên. Ngoài bán các sản phẩm dầu mỏ có thêm dịch vụ rửa xe, sửa chữa nhỏ, minishop.
- Loại 3: Cửa hàng chỉ bán các sản phẩm dầu mỏ (xăng dầu nhiên liệu, dầu mỡ nhờn, LPG. Quy mô tương ứng cửa hàng xăng dầu loại 3 theo cách phân loại trên.
4.2. Quy mô cửa hàng xăng dầu.
Quy mô và quy cách thiết kế, xây dựng cửa hàng xăng dầu theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành. Thiết kế các cửa hàng xăng dầu phải đảm bảo đầy đủ các chức năng chủ yếu như: hệ thống bơm, bồn chứa xăng, dầu, hệ thống nạp kín, bể chứa nước cứu hoả, vòi nước áp lực rửa xe, nhà bán hàng, nhà quản lý, nhà làm việc, quầy hàng dịch vụ, bãi đỗ xe, công trình vệ sinh, các thiết bị phòng chống cháy nổ, v.v. . .
(Chi tiết về quy mô được quy định trong báo cáo Quy hoạch kèm theo)
4.3. Những yêu cầu chủ yếu về quy hoạch không gian kiến trúc, kết cấu, tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường, gồm các yêu cầu sau:
Cửa hàng xăng dầu là nơi diễn ra hoạt động dịch vụ thương mại, đồng thời cũng là một công trình kiến trúc gắn liền với cảnh quan. Do vậy khi lựa chọn địa điểm xây dựng cửa hàng xăng dầu mới cần xác lập những tiêu thức chung bảo đảm được những yêu cầu:
- Tuân thủ các nguyên tắc pháp lý.
- Thuận lợi nhất cho dịch vụ thương mại.
- Bảo đảm an toàn về phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.
- Hòa hợp về cảnh quan kiến trúc đô thị xung quanh.
- Địa điểm xây dựng không vi phạm vào các quy hoạch khác của nhà nước và tỉnh.
- Tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD do Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ- BXD ngày 3 tháng 4 năm 2008. Quy chuẩn này được soát xét và thay thế phần II, tập I, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Tuân thủ những quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4530:2011 ;
4.4. Phân bố mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu theo địa bàn: (Chi tiết có báo cáo Quy hoạch kèm theo).
4.5. Định hướng quy hoạch hệ thống vận tải xăng dầu.
Hiện nay, hệ thống vận tải xăng dầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc chủ yếu tập trung ở loại hình vận tải bằng đường bộ. Trong thời kỳ quy hoạch từ nay đến năm 2020, hệ thống vận tải xăng dầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc được định hướng thêm một số loại hình vận tải như: Vận tải bằng đường ống; Vận tải bằng đường thuỷ,...
4.6. Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng, phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu.
- Đầu tư phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 thuộc phạm vi của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu và phụ thuộc vào sự phát triển về số lượng, quy mô, năng lực kinh doanh của các doanh nghiệp.
- Các nguồn vốn đầu tư phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn Vĩnh Phúc trong thời kỳ quy hoạch đến năm 2020, bao gồm: Nguồn vốn tự có của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh; Nguồn vốn liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu và các đơn vị kinh doanh khác; Các nguồn vốn xã hội khác tham gia dưới hình thức góp vốn cổ phần, tín dụng không chính thức,…

Content:
Quy hoạch phát triển mạng lưới bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh đến năm 2020.
4.1. Phân loại cửa hàng xăng dầu.
- Chức năng chính: bán lẻ các sản phẩm dầu mỏ: xăng, dầu diezel, dầu lửa, dầu mỡ nhờn, khí dầu mỏ hoá lỏng.
- Chức năng phụ: cửa hàng xăng dầu trên tuyến đường lớn sẽ là địa điểm nghỉ, dừng chân và cung cấp các dịch vụ thương mại khác cho người và phương tiện lưu thông trên tuyến đường, như:
+ Dịch vụ rửa xe và thay dầu mỡ.
+ Dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ, thay thế phụ tùng.
+ Dịch vụ ăn uống, giải khát.
+ Dịch vụ nhà nghỉ, bãi đỗ xe.
Theo chức năng của cửa hàng xăng dầu có thể phân loại như sau:
- Loại 1: Khu bán xăng dầu có quy mô tương ứng cửa hàng xăng dầu loại 1 theo cách phân loại trên. Ngoài bán các sản phẩm dầu mỏ có thêm dịch vụ rửa xe, sửa chữa nhỏ, minishop, dịch vụ ăn uống và nhà nghỉ qua đêm, bãi đỗ xe...
- Loại 2: Khu bán xăng dầu có quy mô tương ứng cửa hàng xăng dầu loại 2 theo cách phân loại trên. Ngoài bán các sản phẩm dầu mỏ có thêm dịch vụ rửa xe, sửa chữa nhỏ, minishop.
- Loại 3: Cửa hàng chỉ bán các sản phẩm dầu mỏ (xăng dầu nhiên liệu, dầu mỡ nhờn, LPG. Quy mô tương ứng cửa hàng xăng dầu loại 3 theo cách phân loại trên.
4.2. Quy mô cửa hàng xăng dầu.
Quy mô và quy cách thiết kế, xây dựng cửa hàng xăng dầu theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành. Thiết kế các cửa hàng xăng dầu phải đảm bảo đầy đủ các chức năng chủ yếu như: hệ thống bơm, bồn chứa xăng, dầu, hệ thống nạp kín, bể chứa nước cứu hoả, vòi nước áp lực rửa xe, nhà bán hàng, nhà quản lý, nhà làm việc, quầy hàng dịch vụ, bãi đỗ xe, công trình vệ sinh, các thiết bị phòng chống cháy nổ, v.v. . .
(Chi tiết về quy mô được quy định trong báo cáo Quy hoạch kèm theo)
4.3. Những yêu cầu chủ yếu về quy hoạch không gian kiến trúc, kết cấu, tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường, gồm các yêu cầu sau:
Cửa hàng xăng dầu là nơi diễn ra hoạt động dịch vụ thương mại, đồng thời cũng là một công trình kiến trúc gắn liền với cảnh quan. Do vậy khi lựa chọn địa điểm xây dựng cửa hàng xăng dầu mới cần xác lập những tiêu thức chung bảo đảm được những yêu cầu:
- Tuân thủ các nguyên tắc pháp lý.
- Thuận lợi nhất cho dịch vụ thương mại.
- Bảo đảm an toàn về phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.
- Hòa hợp về cảnh quan kiến trúc đô thị xung quanh.
- Địa điểm xây dựng không vi phạm vào các quy hoạch khác của nhà nước và tỉnh.
- Tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD do Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ- BXD ngày 3 tháng 4 năm 2008. Quy chuẩn này được soát xét và thay thế phần II, tập I, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Tuân thủ những quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4530:2011 ;
4.Phân bố mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu theo địa bàn: (Chi tiết có báo cáo Quy hoạch kèm theo).
4.5. Định hướng quy hoạch hệ thống vận tải xăng dầu.
Hiện nay, hệ thống vận tải xăng dầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc chủ yếu tập trung ở loại hình vận tải bằng đường bộ. Trong thời kỳ quy hoạch từ nay đến năm 2020, hệ thống vận tải xăng dầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc được định hướng thêm một số loại hình vận tải như: Vận tải bằng đường ống; Vận tải bằng đường thuỷ,...
4.6. Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng, phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu.
- Đầu tư phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 thuộc phạm vi của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu và phụ thuộc vào sự phát triển về số lượng, quy mô, năng lực kinh doanh của các doanh nghiệp.
- Các nguồn vốn đầu tư phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn Vĩnh Phúc trong thời kỳ quy hoạch đến năm 2020, bao gồm: Nguồn vốn tự có của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh; Nguồn vốn liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu và các đơn vị kinh doanh khác; Các nguồn vốn xã hội khác tham gia dưới hình thức góp vốn cổ phần, tín dụng không chính thức,…