Document: Điểm d Khoản 1 Điều 3 Thông tư 11/2012/TT-BTC hướng dẫn miễn thuế xuất khẩu đối với hàng hóa là vật li

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/02/2012", "sign_number": "11/2012/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/02/2012", "sign_number": "11/2012/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/02/2012", "sign_number": "11/2012/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/02/2012", "sign_number": "11/2012/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/02/2012", "sign_number": "11/2012/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm d Khoản 1 Điều 3 Thông tư 11/2012/TT-BTC hướng dẫn miễn thuế xuất khẩu đối với hàng hóa là vật li

Điều 3. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế
1. Hồ sơ, thủ tục đăng ký danh mục hàng hóa xuất khẩu miễn thuế
Hàng hóa qui định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này phải được đăng ký danh mục hàng hóa xuất khẩu miễn thuế theo quy định như sau:
...
d) Trách nhiệm của cơ quan hải quan khi tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ:
d.1) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì trong vòng ba ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, có văn bản trả lời (nêu rõ lý do).
d.2) Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì trong vòng mười ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, thực hiện kiểm tra đối chiếu các tài liệu, chứng từ trong hồ sơ với các qui định tại Điều 1, Điều 2 và điểm a, điểm b khoản 1 Điều này để xác định đối tượng được miễn thuế xuất khẩu, tính thống nhất và chính xác của hồ sơ đăng ký danh mục hàng hóa xuất khẩu miễn thuế và xử lý như sau:
- Trường hợp hàng hoá không thuộc đối tượng miễn thuế theo quy định thì không xác nhận danh mục hàng hoá xuất khẩu miễn thuế, có văn bản trả lời người đăng ký danh mục hàng hoá xuất khẩu miễn thuế.
- Trường hợp hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuế, các nội dung trên hồ sơ phù hợp thì thực hiện vào sổ theo dõi, ký, đóng dấu xác nhận vào 02 bản Danh mục hàng hóa xuất khẩu miễn thuế và 01 phiếu theo dõi trừ lùi (giao cho người đăng ký danh mục hàng hoá xuất khẩu miễn thuế để xuất trình cho cơ quan hải quan thực hiện trừ lùi khi làm thủ tục hải quan cho hàng hóa thực tế xuất khẩu) theo quy định.
- Cơ quan hải quan nơi đăng ký danh mục hàng hoá xuất khẩu miễn thuế thực hiện báo cáo Tổng cục Hải quan số lượng các trường hợp đăng ký danh mục hàng xuất khẩu miễn thuế tại đơn vị mình theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 102 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi là Thông tư số 194/2010/TT-BTC).

Content:
Trách nhiệm của cơ quan hải quan khi tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ:
d.1) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì trong vòng ba ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, có văn bản trả lời (nêu rõ lý do).
d.2) Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì trong vòng mười ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, thực hiện kiểm tra đối chiếu các tài liệu, chứng từ trong hồ sơ với các qui định tại Điều 1, Điều 2 và điểm a, điểm b khoản 1 Điều này để xác định đối tượng được miễn thuế xuất khẩu, tính thống nhất và chính xác của hồ sơ đăng ký danh mục hàng hóa xuất khẩu miễn thuế và xử lý như sau:
- Trường hợp hàng hoá không thuộc đối tượng miễn thuế theo quy định thì không xác nhận danh mục hàng hoá xuất khẩu miễn thuế, có văn bản trả lời người đăng ký danh mục hàng hoá xuất khẩu miễn thuế.
- Trường hợp hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuế, các nội dung trên hồ sơ phù hợp thì thực hiện vào sổ theo dõi, ký, đóng dấu xác nhận vào 02 bản Danh mục hàng hóa xuất khẩu miễn thuế và 01 phiếu theo dõi trừ lùi (giao cho người đăng ký danh mục hàng hoá xuất khẩu miễn thuế để xuất trình cho cơ quan hải quan thực hiện trừ lùi khi làm thủ tục hải quan cho hàng hóa thực tế xuất khẩu) theo quy định.
- Cơ quan hải quan nơi đăng ký danh mục hàng hoá xuất khẩu miễn thuế thực hiện báo cáo Tổng cục Hải quan số lượng các trường hợp đăng ký danh mục hàng xuất khẩu miễn thuế tại đơn vị mình theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 102 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi là Thông tư số 194/2010/TT-BTC).