Document: Điều 1 Quyết định 757/QĐ-UBND tái cơ cấu kinh tế chuyển đổi mô hình tăng trưởng nâng cao chất lượng Bắc Ninh 2014

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "23/07/2014", "sign_number": "757/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "23/07/2014", "sign_number": "757/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "23/07/2014", "sign_number": "757/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "23/07/2014", "sign_number": "757/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "23/07/2014", "sign_number": "757/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Lương Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 757/QĐ-UBND tái cơ cấu kinh tế chuyển đổi mô hình tăng trưởng nâng cao chất lượng Bắc Ninh 2014 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án tái cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Ninh gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2014 - 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG TÁI CƠ CẤU KINH TẾ TỈNH BẮC NINH.
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng kinh tế Bắc Ninh có cơ cấu từng bước hiện đại, nâng cao tỷ trọng khu vực dịch vụ, tỷ trọng sản phẩm công nghệ cao trong GDP, kết nối các tập đoàn đa quốc gia với trung tâm nghiên cứu triển khai (R&D), trung tâm đào tạo nhân lực chất lượng cao của vùng để đưa Bắc Ninh trở thành trung tâm phát triển công nghiệp công nghệ cao phía Bắc, đồng thời tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho sự phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, tăng cường ảnh hưởng lan tỏa của phát triển công nghiệp và đô thị tới nông nghiệp và nông thôn.
2. Các chỉ tiêu cụ thể
a) Đến năm 2020: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2016-2020 là 11,5%/năm. Đến năm 2020: GDP bình quân đầu người đạt 146,2 triệu đồng (khoảng 6.560 USD); tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp trong cơ cấu GDP tương ứng chiếm 73,2%, 23,0%, 3,8%; thu ngân sách trên địa bàn tỉnh tăng bình quân khoảng 12%. Quy mô dân số khoảng 1,21 triệu người; giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị xuống còn 2,5%; tỷ lệ đô thị hóa đạt 44,2%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 83%.
b) Đến năm 2030: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân thời kỳ 2011-2030 đạt khoảng 10,5%, trong đó, giai đoạn 2021-2030 là 9,0%/năm. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội cả giai đoạn 2011-2030 chiếm 33-35% GDP toàn tỉnh. Đến năm 2030 GDP bình quân đầu người đạt 346,7 triệu đồng (khoảng 14.450 USD); tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp trong cơ cấu GDP tương ứng chiếm 58,2%, 40,0%, 1,8%. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng bình quân khoảng 10%. Quy mô dân số đạt khoảng 1,44 triệu người; tỷ lệ đô thị hóa đạt 59,6%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 95%.
c) Đến năm 2020, 100% dân số đô thị và 95% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh. Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống xử lý rác thải, chất thải (gồm cả chất thải rắn, nước thải và không khí) đảm bảo 100% đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các làng nghề truyền thống có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn; 100% rác thải y tế được thu gom, xử lý…
3. Quan điểm tái cơ cấu kinh tế
- Tái cơ cấu kinh tế trong mối quan hệ cấu trúc về cơ cấu và không gian kinh tế vùng Đồng bằng Sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng Thủ đô,…;
- Chuyển tăng trưởng chiều rộng hiện nay sang tăng trưởng chủ yếu theo chiều sâu, có giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường;
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, năng suất các yếu tố tổng hợp, năng suất lao động;
- Chuyển từ lợi thế so sánh tĩnh sang phát huy lợi thế so sánh động, đi đôi với tháo gỡ các rào cản, khó khăn, khắc phục các “bất lợi thế”;
- Thu hút đầu tư có chọn lọc, phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp công nghệ cao;
- Cải thiện môi trường kinh doanh, phát huy yếu tố con người, coi trọng đào tạo, sử dụng cán bộ có tài năng, kiến tạo tầm nhìn dài hạn và tạo động lực mới cho tăng trưởng. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái.
4. Định hướng tái cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2014 - 2020 và đến năm 2030
4.1. Định hướng tái cơ cấu theo ngành
a) Đối với ngành công nghiệp
Tái cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng phát triển công nghiệp công nghệ cao, sản phẩm đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường quốc tế, phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ phục vụ cho các ngành công nghiệp chủ lực tạo ra giá trị gia tăng cao theo chuỗi giá trị hình thành cụm công nghiệp liên kết (Cluster); chú trọng công nghiệp chế tạo, gắn kết doanh nghiệp của tỉnh với các doanh nghiệp FDI; lựa chọn các doanh nghiệp có công nghệ cao, thân thiện môi trường, công nghiệp có giá trị gia tăng cao, sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả; đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp điện tử thành ngành chủ lực, tập trung vào lĩnh vực sản xuất phụ tùng linh kiện, sản xuất các sản phẩm phức tạp công nghệ cao như rô-bốt, máy tự động. Gắn phát triển công nghiệp với đô thị và dịch vụ.nâng cấp lợi thế cạnh tranh, đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao. Tích cực triển khai thực hiện Đề án "Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để phát triển các cụm liên kết ngành trong chuỗi giá trị khu vực nông nghiệp nông thôn" đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 644/QĐ-TTg ngày 05/5/2014.
b) Đối với ngành nông nghiệp
Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng phát triển toàn diện, hiệu quả, bền vững trong xu hướng biến đổi nhanh của quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa, với các sản phẩm sạch, vành đai xanh, tạo điều kiện phát triển du lịch, nghỉ dưỡng và xây dựng các khu đô thị mới gắn với nông nghiệp sinh thái, bao gồm các định hướng chính như Nông nghiệp sạch: Tập trung sản xuất các loại thực phẩm sạch cung cấp cho cư dân thành phố và đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế để cung cấp cho khách sạn, dần dần thay thế sản phẩm nông nghiệp nhập khẩu; Nông nghiệp xanh: Xây dựng nông nghiệp đô thị tạo môi trường xanh, thảm cây cỏ xanh, thửa vườn, lâm viên, công viên, vùng cây của gia đình, trong các khu đô thị mới, trong các khu công nghiệp, hành lang kinh tế dọc các tuyến giao thông lớn; Nông nghiệp gắn với các khu du lịch vui chơi giải trí, du lịch văn hóa trên địa bàn tỉnh, gắn với xây dựng các khu đô thị sinh thái, nghỉ dưỡng cho cư dân thủ đô và trong vùng trọng điểm trên cơ sở phát huy tối đa lợi thế so sánh từng vùng sản xuất, từng địa phương; thực hiện chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng phát triển mạnh chăn nuôi, thủy sản gắn với an toàn dịch bệnh; thực hiện tốt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới; nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững ngành nông nghiệp theo đúng các mục tiêu, định hướng của Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013; tăng cường nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp; phát triển các lĩnh vực cơ giới hóa, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; nghiên cứu xây dựng các mô hình sản xuất nông sản an toàn kết hợp hình thành chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến và tiêu thụ, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
c) Đối với ngành dịch vụ
Tái cơ cấu ngành dịch vụ cần đẩy nhanh tiến độ xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển khu vực dịch vụ tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Thúc đẩy phát triển các loại thị trường, đẩy mạnh phát triển đa dạng các loại hình thị trường hàng hóa, dịch vụ, củng cố các thị trường đã phát triển, thúc đẩy các thị trường mới hình thành, khuyến khích đầu tư phát triển các ngành dịch vụ có lợi thế và giá trị gia tăng cao như du lịch, viễn thông, công nghệ thông tin, tài chính, ngân hàng, nhà ở, phân phối, logistic, đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, trao đổi, ứng dụng khoa học công nghệ, quan tâm phát triển dịch vụ phục vụ các khu công nghiệp, dịch vụ chăm sóc sức khỏe, nghỉ dưỡng của nhân dân,… tạo bước đột phá trong phát triển thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh.
4.2. Tái cơ cấu theo lĩnh vực
a) Lĩnh vực đầu tư công
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, bảo đảm kiểm soát chặt chẽ nợ công; tập trung bố trí đủ vốn đầu tư thực hiện các dự án quan trọng, cấp bách; khắc phục hiệu quả tình trạng đầu tư dàn trải, phân tán, thiếu đồng bộ và kém hiệu quả; thực hiện tốt các giải pháp tăng thu ngân sách; đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
b) Lĩnh vực ngân hàng
Thực hiện các giải pháp ngăn chặn gia tăng, giảm dần nợ xấu và giám sát nợ xấu một cách hiệu quả; triển khai thực hiện Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 - 2015”.
c) Đổi mới, sắp xếp doanh nghiệp nhà nước
Đến năm 2015 hoàn thành cổ phần hóa 03 doanh nghiệp nhà nước: Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị, Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước, Công ty TNHH MTV Xây dựng và Quản lý công trình giao thông.
d) Tổ chức không gian đô thị theo định hướng tái cấu trúc
Điều chỉnh chức năng đô thị Bắc Ninh trong cơ cấu không gian vùng Thủ đô với vai trò Bắc Ninh nằm trong vùng trung tâm mở rộng; phát triển đô thị Bắc Ninh theo định hướng “hiện đại, văn minh, văn hiến, hài hòa và bền vững”, có nền kiến trúc xanh, tiên tiến và trở thành “Thành phố văn hóa, sinh thái, hướng tới kinh tế tri thức, đô thị thông minh”, đô thị loại I vào những năm 20 của thế kỷ 21. Xác lập cơ cấu kinh tế và không gian phát triển theo hướng mở, liên kết chặt chẽ trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng thủ đô Hà Nội, bao gồm cả quá trình tái cơ cấu công nghiệp, chức năng đô thị và dịch vụ. Tạo mối quan hệ hài hòa trong phát triển công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp theo hướng bền vững, tạo hướng phát triển sẽ không bó buộc trong việc xây dựng thành phố, thị xã, thị trấn thuộc tỉnh mang tính thứ bậc theo kiểu tổ chức không gian đô thị truyền thống; kiến tạo không gian kinh tế và đô thị mở, hiện đại, mang đậm nét văn hóa xứ Kinh Bắc. Xây dựng đô thị Bắc Ninh trở thành trung tâm chính trị - hành chính của tỉnh, là một trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ công nghiệp, khoa học công nghệ, nghiên cứu và triển khai, du lịch, tổ chức hội nghị, hội thảo, hoạt động thể thao cấp châu lục và không gian di sản, văn hóa quốc tế, trọng tâm kinh tế thuộc vùng đối trọng phía Đông và Đông Nam Thủ đô Hà Nội, nối với các cảng biển Bắc Bộ, đầu mối giao thông, giao lưu quan trọng của Vùng Thủ đô, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước, có ý nghĩa quốc tế.
II. GIẢI PHÁP
(1) Tăng cường công tác quy hoạch và đổi mới công tác kế hoạch, xác định công tác quy hoạch có tính chất mở đường, dẫn dắt các hoạt động tái cơ cấu và phát triển kinh tế, thực hiện mục tiêu xây dựng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2015 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại và chuẩn bị các điều kiện thiết yếu để Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc trung ương vào những năm 20 của thế kỷ 21.
(2) Điều chỉnh cơ cấu vốn đầu tư và xây dựng chính sách hướng vào tăng trưởng theo chiều sâu để phát triển các ngành kinh tế chủ lực dựa vào các mục tiêu, nhiệm vụ và định hướng phát triển của tỉnh gắn với lợi thế so sánh, lợi thế cạnh tranh, tiềm năng, nguồn lực thực tế và tính lan tỏa cao.
(3) Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu trong giai đoạn phát triển mới.
(4) Phát triển khoa học và công nghệ, gắn các mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ với các mục tiêu, nhiệm vụ tái cơ cấu và phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành, lĩnh vực.
(5) Bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.
(6) Cải thiện môi trường kinh doanh và hỗ trợ doanh nghiệp duy trì vững chắc trong tốp các tỉnh có chỉ số năng lực cạnh tranh tốt.
(7) Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong thực hiện tái cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh, đảm bảo các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án tái cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Ninh gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2014 - 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG TÁI CƠ CẤU KINH TẾ TỈNH BẮC NINH.
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng kinh tế Bắc Ninh có cơ cấu từng bước hiện đại, nâng cao tỷ trọng khu vực dịch vụ, tỷ trọng sản phẩm công nghệ cao trong GDP, kết nối các tập đoàn đa quốc gia với trung tâm nghiên cứu triển khai (R&D), trung tâm đào tạo nhân lực chất lượng cao của vùng để đưa Bắc Ninh trở thành trung tâm phát triển công nghiệp công nghệ cao phía Bắc, đồng thời tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho sự phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, tăng cường ảnh hưởng lan tỏa của phát triển công nghiệp và đô thị tới nông nghiệp và nông thôn.
2. Các chỉ tiêu cụ thể
a) Đến năm 2020: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2016-2020 là 11,5%/năm. Đến năm 2020: GDP bình quân đầu người đạt 146,2 triệu đồng (khoảng 6.560 USD); tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp trong cơ cấu GDP tương ứng chiếm 73,2%, 23,0%, 3,8%; thu ngân sách trên địa bàn tỉnh tăng bình quân khoảng 12%. Quy mô dân số khoảng 1,21 triệu người; giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị xuống còn 2,5%; tỷ lệ đô thị hóa đạt 44,2%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 83%.
b) Đến năm 2030: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân thời kỳ 2011-2030 đạt khoảng 10,5%, trong đó, giai đoạn 2021-2030 là 9,0%/năm. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội cả giai đoạn 2011-2030 chiếm 33-35% GDP toàn tỉnh. Đến năm 2030 GDP bình quân đầu người đạt 346,7 triệu đồng (khoảng 14.450 USD); tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp trong cơ cấu GDP tương ứng chiếm 58,2%, 40,0%, 1,8%. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng bình quân khoảng 10%. Quy mô dân số đạt khoảng 1,44 triệu người; tỷ lệ đô thị hóa đạt 59,6%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 95%.
c) Đến năm 2020, 100% dân số đô thị và 95% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh. Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống xử lý rác thải, chất thải (gồm cả chất thải rắn, nước thải và không khí) đảm bảo 100% đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các làng nghề truyền thống có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn; 100% rác thải y tế được thu gom, xử lý…
3. Quan điểm tái cơ cấu kinh tế
- Tái cơ cấu kinh tế trong mối quan hệ cấu trúc về cơ cấu và không gian kinh tế vùng Đồng bằng Sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng Thủ đô,…;
- Chuyển tăng trưởng chiều rộng hiện nay sang tăng trưởng chủ yếu theo chiều sâu, có giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường;
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, năng suất các yếu tố tổng hợp, năng suất lao động;
- Chuyển từ lợi thế so sánh tĩnh sang phát huy lợi thế so sánh động, đi đôi với tháo gỡ các rào cản, khó khăn, khắc phục các “bất lợi thế”;
- Thu hút đầu tư có chọn lọc, phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp công nghệ cao;
- Cải thiện môi trường kinh doanh, phát huy yếu tố con người, coi trọng đào tạo, sử dụng cán bộ có tài năng, kiến tạo tầm nhìn dài hạn và tạo động lực mới cho tăng trưởng. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái.
4. Định hướng tái cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2014 - 2020 và đến năm 2030
4.1. Định hướng tái cơ cấu theo ngành
a) Đối với ngành công nghiệp
Tái cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng phát triển công nghiệp công nghệ cao, sản phẩm đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường quốc tế, phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ phục vụ cho các ngành công nghiệp chủ lực tạo ra giá trị gia tăng cao theo chuỗi giá trị hình thành cụm công nghiệp liên kết (Cluster); chú trọng công nghiệp chế tạo, gắn kết doanh nghiệp của tỉnh với các doanh nghiệp FDI; lựa chọn các doanh nghiệp có công nghệ cao, thân thiện môi trường, công nghiệp có giá trị gia tăng cao, sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả; đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp điện tử thành ngành chủ lực, tập trung vào lĩnh vực sản xuất phụ tùng linh kiện, sản xuất các sản phẩm phức tạp công nghệ cao như rô-bốt, máy tự động. Gắn phát triển công nghiệp với đô thị và dịch vụ.nâng cấp lợi thế cạnh tranh, đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao. Tích cực triển khai thực hiện Đề án "Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để phát triển các cụm liên kết ngành trong chuỗi giá trị khu vực nông nghiệp nông thôn" đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 644/QĐ-TTg ngày 05/5/2014.
b) Đối với ngành nông nghiệp
Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng phát triển toàn diện, hiệu quả, bền vững trong xu hướng biến đổi nhanh của quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa, với các sản phẩm sạch, vành đai xanh, tạo điều kiện phát triển du lịch, nghỉ dưỡng và xây dựng các khu đô thị mới gắn với nông nghiệp sinh thái, bao gồm các định hướng chính như Nông nghiệp sạch: Tập trung sản xuất các loại thực phẩm sạch cung cấp cho cư dân thành phố và đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế để cung cấp cho khách sạn, dần dần thay thế sản phẩm nông nghiệp nhập khẩu; Nông nghiệp xanh: Xây dựng nông nghiệp đô thị tạo môi trường xanh, thảm cây cỏ xanh, thửa vườn, lâm viên, công viên, vùng cây của gia đình, trong các khu đô thị mới, trong các khu công nghiệp, hành lang kinh tế dọc các tuyến giao thông lớn; Nông nghiệp gắn với các khu du lịch vui chơi giải trí, du lịch văn hóa trên địa bàn tỉnh, gắn với xây dựng các khu đô thị sinh thái, nghỉ dưỡng cho cư dân thủ đô và trong vùng trọng điểm trên cơ sở phát huy tối đa lợi thế so sánh từng vùng sản xuất, từng địa phương; thực hiện chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng phát triển mạnh chăn nuôi, thủy sản gắn với an toàn dịch bệnh; thực hiện tốt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới; nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững ngành nông nghiệp theo đúng các mục tiêu, định hướng của Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013; tăng cường nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp; phát triển các lĩnh vực cơ giới hóa, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; nghiên cứu xây dựng các mô hình sản xuất nông sản an toàn kết hợp hình thành chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến và tiêu thụ, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
c) Đối với ngành dịch vụ
Tái cơ cấu ngành dịch vụ cần đẩy nhanh tiến độ xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển khu vực dịch vụ tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Thúc đẩy phát triển các loại thị trường, đẩy mạnh phát triển đa dạng các loại hình thị trường hàng hóa, dịch vụ, củng cố các thị trường đã phát triển, thúc đẩy các thị trường mới hình thành, khuyến khích đầu tư phát triển các ngành dịch vụ có lợi thế và giá trị gia tăng cao như du lịch, viễn thông, công nghệ thông tin, tài chính, ngân hàng, nhà ở, phân phối, logistic, đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, trao đổi, ứng dụng khoa học công nghệ, quan tâm phát triển dịch vụ phục vụ các khu công nghiệp, dịch vụ chăm sóc sức khỏe, nghỉ dưỡng của nhân dân,… tạo bước đột phá trong phát triển thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh.
4.2. Tái cơ cấu theo lĩnh vực
a) Lĩnh vực đầu tư công
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, bảo đảm kiểm soát chặt chẽ nợ công; tập trung bố trí đủ vốn đầu tư thực hiện các dự án quan trọng, cấp bách; khắc phục hiệu quả tình trạng đầu tư dàn trải, phân tán, thiếu đồng bộ và kém hiệu quả; thực hiện tốt các giải pháp tăng thu ngân sách; đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
b) Lĩnh vực ngân hàng
Thực hiện các giải pháp ngăn chặn gia tăng, giảm dần nợ xấu và giám sát nợ xấu một cách hiệu quả; triển khai thực hiện Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 - 2015”.
c) Đổi mới, sắp xếp doanh nghiệp nhà nước
Đến năm 2015 hoàn thành cổ phần hóa 03 doanh nghiệp nhà nước: Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị, Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước, Công ty TNHH MTV Xây dựng và Quản lý công trình giao thông.
d) Tổ chức không gian đô thị theo định hướng tái cấu trúc
Điều chỉnh chức năng đô thị Bắc Ninh trong cơ cấu không gian vùng Thủ đô với vai trò Bắc Ninh nằm trong vùng trung tâm mở rộng; phát triển đô thị Bắc Ninh theo định hướng “hiện đại, văn minh, văn hiến, hài hòa và bền vững”, có nền kiến trúc xanh, tiên tiến và trở thành “Thành phố văn hóa, sinh thái, hướng tới kinh tế tri thức, đô thị thông minh”, đô thị loại I vào những năm 20 của thế kỷ 21. Xác lập cơ cấu kinh tế và không gian phát triển theo hướng mở, liên kết chặt chẽ trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng thủ đô Hà Nội, bao gồm cả quá trình tái cơ cấu công nghiệp, chức năng đô thị và dịch vụ. Tạo mối quan hệ hài hòa trong phát triển công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp theo hướng bền vững, tạo hướng phát triển sẽ không bó buộc trong việc xây dựng thành phố, thị xã, thị trấn thuộc tỉnh mang tính thứ bậc theo kiểu tổ chức không gian đô thị truyền thống; kiến tạo không gian kinh tế và đô thị mở, hiện đại, mang đậm nét văn hóa xứ Kinh Bắc. Xây dựng đô thị Bắc Ninh trở thành trung tâm chính trị - hành chính của tỉnh, là một trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ công nghiệp, khoa học công nghệ, nghiên cứu và triển khai, du lịch, tổ chức hội nghị, hội thảo, hoạt động thể thao cấp châu lục và không gian di sản, văn hóa quốc tế, trọng tâm kinh tế thuộc vùng đối trọng phía Đông và Đông Nam Thủ đô Hà Nội, nối với các cảng biển Bắc Bộ, đầu mối giao thông, giao lưu quan trọng của Vùng Thủ đô, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước, có ý nghĩa quốc tế.
II. GIẢI PHÁP
(1) Tăng cường công tác quy hoạch và đổi mới công tác kế hoạch, xác định công tác quy hoạch có tính chất mở đường, dẫn dắt các hoạt động tái cơ cấu và phát triển kinh tế, thực hiện mục tiêu xây dựng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2015 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại và chuẩn bị các điều kiện thiết yếu để Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc trung ương vào những năm 20 của thế kỷ 21.
(2) Điều chỉnh cơ cấu vốn đầu tư và xây dựng chính sách hướng vào tăng trưởng theo chiều sâu để phát triển các ngành kinh tế chủ lực dựa vào các mục tiêu, nhiệm vụ và định hướng phát triển của tỉnh gắn với lợi thế so sánh, lợi thế cạnh tranh, tiềm năng, nguồn lực thực tế và tính lan tỏa cao.
(3) Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu trong giai đoạn phát triển mới.
(4) Phát triển khoa học và công nghệ, gắn các mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ với các mục tiêu, nhiệm vụ tái cơ cấu và phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành, lĩnh vực.
(5) Bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.
(6) Cải thiện môi trường kinh doanh và hỗ trợ doanh nghiệp duy trì vững chắc trong tốp các tỉnh có chỉ số năng lực cạnh tranh tốt.
(7) Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong thực hiện tái cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh, đảm bảo các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.