Document: Điều 1 Quyết định số 294/QĐ-UBND năm 2011 khung lãi suất cho vay tín dụng Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "11/02/2011", "sign_number": "294/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Diệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "11/02/2011", "sign_number": "294/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Diệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "11/02/2011", "sign_number": "294/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Diệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "11/02/2011", "sign_number": "294/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Diệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "11/02/2011", "sign_number": "294/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Diệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định số 294/QĐ-UBND năm 2011 khung lãi suất cho vay tín dụng Vĩnh Long có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành khung lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long như sau:
1. Đối với các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng có phương án thu hồi vốn trực tiếp thuộc các chương trình, mục tiêu chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt, gồm các dự án:
+ Các dự án vay để đầu tư, giải phóng mặt bằng phát triển quỹ đất.
+ Các dự án về giao thông; cấp nước; nhà ở khu đô thị, khu dân cư; di chuyển sắp xếp lại các cơ sở sản xuất; xử lý rác thải của các huyện, thành phố.
+ Các dự án thay mới dây chuyền công nghệ, sản xuất sản phẩm mới, bảo quản chế biến nông, thuỷ sản; sản xuất thủ công mỹ nghệ, phát triển cơ sở hạ tầng làng nghề truyền thống....
Mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư từ 130% đến 140% mức lãi suất tín dụng Nhà nước do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng; mức lãi suất cụ thể cho vay đối với từng dự án do người cho vay quyết định theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của quỹ.

2. Đối với các dự án quan trọng do Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ định; các dự án thuộc ngân sách địa phương đầu tư nhưng chưa có nguồn bố trí và các trường hợp đặc biệt khác, mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định nhưng không thấp hơn lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng.

Content:
Điều 1. Ban hành khung lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long như sau:
1. Đối với các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng có phương án thu hồi vốn trực tiếp thuộc các chương trình, mục tiêu chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt, gồm các dự án:
+ Các dự án vay để đầu tư, giải phóng mặt bằng phát triển quỹ đất.
+ Các dự án về giao thông; cấp nước; nhà ở khu đô thị, khu dân cư; di chuyển sắp xếp lại các cơ sở sản xuất; xử lý rác thải của các huyện, thành phố.
+ Các dự án thay mới dây chuyền công nghệ, sản xuất sản phẩm mới, bảo quản chế biến nông, thuỷ sản; sản xuất thủ công mỹ nghệ, phát triển cơ sở hạ tầng làng nghề truyền thống....
Mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư từ 130% đến 140% mức lãi suất tín dụng Nhà nước do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng; mức lãi suất cụ thể cho vay đối với từng dự án do người cho vay quyết định theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của quỹ.

2. Đối với các dự án quan trọng do Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ định; các dự án thuộc ngân sách địa phương đầu tư nhưng chưa có nguồn bố trí và các trường hợp đặc biệt khác, mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định nhưng không thấp hơn lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng.