Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 1899/2015/QĐ-UBND mức trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/07/2015", "sign_number": "1899/2015/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/07/2015", "sign_number": "1899/2015/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/07/2015", "sign_number": "1899/2015/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/07/2015", "sign_number": "1899/2015/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/07/2015", "sign_number": "1899/2015/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 1899/2015/QĐ-UBND mức trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội Quảng Ninh

Điều 2. Quy định mức chi thù lao cho người trực tiếp chi trả chế độ, chính sách trợ giúp xã hội và định mức chi cho công tác quản lý:
...
2. Định mức chi cho công tác quản lý:
- Ở cấp tỉnh (Sở Lao động – Thương binh và Xã hội): Mức tối đa 0,2% tổng kinh phí chi trả trợ cấp hằng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh/năm;
- Ở cấp huyện (Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội): Mức chi tối đa bằng 1% tổng kinh phí chi trả trợ cấp hằng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng trên địa bàn cấp huyện/năm;
- Ở cấp xã (UBND cấp xã): Mức chi tối đa bằng 1,5% tổng kinh phí chi trả trợ cấp hằng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng trên địa bàn cấp xã/năm.
Nội dung và mức chi cụ thể theo quy định tại Điều 7 Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC của Bộ Lao động -TB&XH và Bộ Tài chính và các quy định hiện hành khác có liên quan.

Content:
Định mức chi cho công tác quản lý:
- Ở cấp tỉnh (Sở Lao động – Thương binh và Xã hội): Mức tối đa 0,2% tổng kinh phí chi trả trợ cấp hằng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh/năm;
- Ở cấp huyện (Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội): Mức chi tối đa bằng 1% tổng kinh phí chi trả trợ cấp hằng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng trên địa bàn cấp huyện/năm;
- Ở cấp xã (UBND cấp xã): Mức chi tối đa bằng 1,5% tổng kinh phí chi trả trợ cấp hằng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng trên địa bàn cấp xã/năm.
Nội dung và mức chi cụ thể theo quy định tại Điều 7 Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC của Bộ Lao động -TB&XH và Bộ Tài chính và các quy định hiện hành khác có liên quan.