Document: Điều 1 Quyết định 2376/2001/QĐ-UB quy hoạch cấp nước sinh hoạt vệ sinh môi trường nông thôn Phú Thọ 2001 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "31/07/2001", "sign_number": "2376/2001/QĐ-UB", "signer": "Ngô Đức Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "31/07/2001", "sign_number": "2376/2001/QĐ-UB", "signer": "Ngô Đức Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "31/07/2001", "sign_number": "2376/2001/QĐ-UB", "signer": "Ngô Đức Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "31/07/2001", "sign_number": "2376/2001/QĐ-UB", "signer": "Ngô Đức Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "31/07/2001", "sign_number": "2376/2001/QĐ-UB", "signer": "Ngô Đức Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2376/2001/QĐ-UB quy hoạch cấp nước sinh hoạt vệ sinh môi trường nông thôn Phú Thọ 2001 2010 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2001 - 2010 với các nội dung chủ yếu sau:
I - CÁC MỤC TIÊU CẦN ĐẠT ĐƯỢC:
- Đến năm 2005 đạt được:
65% dân số nông thôn được dùng nước sạch
40% gia đình nông thôn hố xí hợp vệ sinh
30% gia đình có chuồng trại hợp vệ sinh
Đến năm 2010:
85% dân nông thôn được sử dụng nước sinh sạch với số lượng 601/ người/ ngày
70% gia đình nông thôn có hố xí hợp vệ sinh.
60% hộ gia đình có chuồng trại hợp vệ sinh.
II - PHẠM VI QUY HOẠCH
Bao gồm toàn bộ vùng nông thôn trong tỉnh.
III - PHÂN VÙNG QUY HOẠCH CHIA 3 VÙNG
- Vùng đồng bằng: 67 xã
- Vùng trung du: 127 xã
- Vùng miền núi: 76 xã.
IV- QUY HOẠCH CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN.
1. Cấp nước sinh hoạt:
Xây dựng mới 2.250 công trình cấp nước các loại.
Cải tạo 32.707 giếng đào có sẵn.
Trong đó:
- Vùng đồng bằng: Xây mới 57 công trình; cải tạo 4.101 giếng
- Vùng Trung du: Xây dựng 972 công trình; cải tạo 17.705
- Vùng miền núi: Xây dựng 1221 công trình; cải tạo 10.901
2. Vệ sinh môi trường:
+ Chuồng trại hợp vệ sinh xây mới: 17.858 công trình trong đó:
- Vùng đồng bằng; Cải tạo 4.404 công trình
- Vùng trung du: Cải tạo 4.404 công trình
- Vùng miền núi: Cải tạo 31.356 công trình xây mới 6.449 công trình
+ Hố xí hợp vệ sinh: Cải tạo 20.232 công trình; trong đó:
- Vùng đồng bằng: 10.779 công trình
- Vùng trung du: 60.767 công trình
- Vùng miền núi: 44.302 công trình.
+ Bể chứa thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật; Xây dựng: 1.620 công trình trong đó:
- Đồng bằng: 402 công trình
- Trung du: 762 công trình
- Miền núi: 456 công trình.
V - VỐN ĐẦU TƯ
1. Tổng số: 574,4 trong đó:
- Truyền thông, vận động tuyên truyền: 27,4 tỷ đồng.
- Đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch: 350,0 tỷ đồng
- Đầu tư xây dựng các công trình vệ sinh môi trường: 197,0 tỷ đồng
2. Cơ cấu vốn, phân kỳ đầu tư:
+ Vốn đầu tư các công trình cấp nước sinh hoạt:
- Ngân sách: 60%
- Tài trợ nước ngoài: 20%
- Nhân dân đóng góp: 20%
+ Xây dựng các công trình vệ sinh môi trường:
- Ngân sách: 20%
- Tài trợ nước ngoài: 20%
- Nhân dân đóng góp: 60%
Cơ cấu vốn đầu tư 2001 - 2010 như sau:

Năm

Nước sạch

VSMT

Tổng cộng

2001

23.643

17.183

40.826

2002

29.100

18.395

47.495

2003

31.334

19.010

50.334

2004

34.056

19.635

53.691

2005

36.945

20.185

57.130

2006

38.005

20.590

58.595

2007

37.465

28.810

58.275

2008

39.368

20.495

59.863

2009

40.568

20.495

61.063

2010

39.318

20.308

59.626

Cộng

349.800

197.106

546.906

VI - CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp quy hoạch;
a) Quy hoạch cấp nước:
+ Nguồn nước: Ưu tiên khai thác sử dụng nguồn nước ngầm, hạn chế sử dụng nguồn nước mặt cho sinh hoạt. Đối với vùng núi: Chú ý bảo vệ các vùng mạch lộ, khe suối.
+ Quy mô công trình:
- Vùng dân cư sống tập trung: Ưu tiên xây dựng các công trình cấp nước tập trung hợp với số dân.
- Vùng dân cư thưa: Xây dựng các công trình cấp nước phân tán cho nhóm hộ và hộ gia đình.
- Công nghệ cấp nước áp dụng công nghệ phù hợp.
b) Quy hoạch vệ sinh môi trường:
Đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế, thu thập và tập quán của dân: Chủ yếu XD các công trình xử lý chất thải, nước thải sinh hoạt và chăn nuôi; bảo quản và xử lý các vỏ bao bì, thuốc bảo vệ thực vật, đảm bảo không làm ô nhiễm đất, nguồn nước ngầm, nước mặt, không có mùi hôi thối, không làm mất mỹ quan khu vực ngoại cảnh; hạn chế tối đa các loại côn trùng gây bệnh.
2. Các giải pháp về truyền thông:
+ Truyền thông là nhiệm vụ quan trọng nhằm xã hội hóa chương trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Chú trọng bồi dưỡng, đào tạo trang bị những kiến thức về nước sạch và vệ sinh môi trường, kỹ năng tuyên truyền, xây dựng, củng cố và kiện toàn mạng lưới tuyên truyền viên nước sạch và vệ sinh cấp xã.
+ Đẩy mạnh công tác truyền thông giáo dục, vận động tuyên truyền nhân dân tích cực hưởng ứng tham gia và đóng góp sức người, kinh phí cùng Nhà nước thực hiện chương trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên toàn tỉnh.
+ Công tác truyền thông thường xuyên trên quy mô rộng; hình thức đa dạng dễ hiểu phù hợp với trình độ dân trí của từng vùng, từng địa phương có sự phối hợp của các ban ngành, đoàn thể và lồng ghép giữa các chương trình.
3. Giải pháp về vốn:
- Huy động tổng hợp các nguồn vốn gồm: Vốn ngân sách, vốn đóng góp của nhân dân, vốn tài trợ từ các tổ chức quốc tế.
- Khuyến khích nhân dân đóng góp dưới nhiều hình thức:
- Tiền công lao động, vật tư; tỉnh sẽ xem xét chính sách cho nhân dân vay vốn lãi suất ưu đãi.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
4. Các dự án ưu tiên.
Ưu tiên đầu tư các xã bị ảnh hưởng nặng nề về môi trường sống và môi trường nước có nguy cơ ô nhiễm cao, các vùng khan hiếm nước sinh hoạt, các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số.
5. Vật liệu và công nghệ.
Chú trọng sử dụng vật liệu tại chỗ; áp dụng các công nghệ đơn giản, rẻ tiền phù hợp với tập quán trình độ quản lý vận hành của từng địa phương.
Ưu tiên áp dụng công nghệ tiên tiến đối với các thị trấn, thị tứ, vùng kinh tế phát triển.
6. Tổ chức, quản lý, khai thác bảo quản công trình:
Chính quyền địa phương hoặc đại diện các hộ hưởng lợi tham gia giám sát quá trình xây dựng.
Các công trình sau khi xây dựng xong bàn giao cho chính quyền địa phương tổ chức quản lý, khai thác, duy tu sửa chữa.
7. Các giải pháp vệ sinh chính sách.
Có chính sách cho công tác truyền thông. Quan tâm đến vùng đặc biệt khó khăn, các gia đình chính sách các hộ nghèo. Gắn với việc đầu tư xây dựng công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn với đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp chế biến nông sản, dịch vụ tại các vùng nông thôn.

Content:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2001 - 2010 với các nội dung chủ yếu sau:
I - CÁC MỤC TIÊU CẦN ĐẠT ĐƯỢC:
- Đến năm 2005 đạt được:
65% dân số nông thôn được dùng nước sạch
40% gia đình nông thôn hố xí hợp vệ sinh
30% gia đình có chuồng trại hợp vệ sinh
Đến năm 2010:
85% dân nông thôn được sử dụng nước sinh sạch với số lượng 601/ người/ ngày
70% gia đình nông thôn có hố xí hợp vệ sinh.
60% hộ gia đình có chuồng trại hợp vệ sinh.
II - PHẠM VI QUY HOẠCH
Bao gồm toàn bộ vùng nông thôn trong tỉnh.
III - PHÂN VÙNG QUY HOẠCH CHIA 3 VÙNG
- Vùng đồng bằng: 67 xã
- Vùng trung du: 127 xã
- Vùng miền núi: 76 xã.
IV- QUY HOẠCH CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN.
1. Cấp nước sinh hoạt:
Xây dựng mới 2.250 công trình cấp nước các loại.
Cải tạo 32.707 giếng đào có sẵn.
Trong đó:
- Vùng đồng bằng: Xây mới 57 công trình; cải tạo 4.101 giếng
- Vùng Trung du: Xây dựng 972 công trình; cải tạo 17.705
- Vùng miền núi: Xây dựng 1221 công trình; cải tạo 10.901
2. Vệ sinh môi trường:
+ Chuồng trại hợp vệ sinh xây mới: 17.858 công trình trong đó:
- Vùng đồng bằng; Cải tạo 4.404 công trình
- Vùng trung du: Cải tạo 4.404 công trình
- Vùng miền núi: Cải tạo 31.356 công trình xây mới 6.449 công trình
+ Hố xí hợp vệ sinh: Cải tạo 20.232 công trình; trong đó:
- Vùng đồng bằng: 10.779 công trình
- Vùng trung du: 60.767 công trình
- Vùng miền núi: 44.302 công trình.
+ Bể chứa thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật; Xây dựng: 1.620 công trình trong đó:
- Đồng bằng: 402 công trình
- Trung du: 762 công trình
- Miền núi: 456 công trình.
V - VỐN ĐẦU TƯ
1. Tổng số: 574,4 trong đó:
- Truyền thông, vận động tuyên truyền: 27,4 tỷ đồng.
- Đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch: 350,0 tỷ đồng
- Đầu tư xây dựng các công trình vệ sinh môi trường: 197,0 tỷ đồng
2. Cơ cấu vốn, phân kỳ đầu tư:
+ Vốn đầu tư các công trình cấp nước sinh hoạt:
- Ngân sách: 60%
- Tài trợ nước ngoài: 20%
- Nhân dân đóng góp: 20%
+ Xây dựng các công trình vệ sinh môi trường:
- Ngân sách: 20%
- Tài trợ nước ngoài: 20%
- Nhân dân đóng góp: 60%
Cơ cấu vốn đầu tư 2001 - 2010 như sau:

Năm

Nước sạch

VSMT

Tổng cộng

2001

23.643

17.183

40.826

2002

29.100

18.395

47.495

2003

31.334

19.010

50.334

2004

34.056

19.635

53.691

2005

36.945

20.185

57.130

2006

38.005

20.590

58.595

2007

37.465

28.810

58.275

2008

39.368

20.495

59.863

2009

40.568

20.495

61.063

2010

39.318

20.308

59.626

Cộng

349.800

197.106

546.906

VI - CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp quy hoạch;
a) Quy hoạch cấp nước:
+ Nguồn nước: Ưu tiên khai thác sử dụng nguồn nước ngầm, hạn chế sử dụng nguồn nước mặt cho sinh hoạt. Đối với vùng núi: Chú ý bảo vệ các vùng mạch lộ, khe suối.
+ Quy mô công trình:
- Vùng dân cư sống tập trung: Ưu tiên xây dựng các công trình cấp nước tập trung hợp với số dân.
- Vùng dân cư thưa: Xây dựng các công trình cấp nước phân tán cho nhóm hộ và hộ gia đình.
- Công nghệ cấp nước áp dụng công nghệ phù hợp.
b) Quy hoạch vệ sinh môi trường:
Đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế, thu thập và tập quán của dân: Chủ yếu XD các công trình xử lý chất thải, nước thải sinh hoạt và chăn nuôi; bảo quản và xử lý các vỏ bao bì, thuốc bảo vệ thực vật, đảm bảo không làm ô nhiễm đất, nguồn nước ngầm, nước mặt, không có mùi hôi thối, không làm mất mỹ quan khu vực ngoại cảnh; hạn chế tối đa các loại côn trùng gây bệnh.
2. Các giải pháp về truyền thông:
+ Truyền thông là nhiệm vụ quan trọng nhằm xã hội hóa chương trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Chú trọng bồi dưỡng, đào tạo trang bị những kiến thức về nước sạch và vệ sinh môi trường, kỹ năng tuyên truyền, xây dựng, củng cố và kiện toàn mạng lưới tuyên truyền viên nước sạch và vệ sinh cấp xã.
+ Đẩy mạnh công tác truyền thông giáo dục, vận động tuyên truyền nhân dân tích cực hưởng ứng tham gia và đóng góp sức người, kinh phí cùng Nhà nước thực hiện chương trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên toàn tỉnh.
+ Công tác truyền thông thường xuyên trên quy mô rộng; hình thức đa dạng dễ hiểu phù hợp với trình độ dân trí của từng vùng, từng địa phương có sự phối hợp của các ban ngành, đoàn thể và lồng ghép giữa các chương trình.
3. Giải pháp về vốn:
- Huy động tổng hợp các nguồn vốn gồm: Vốn ngân sách, vốn đóng góp của nhân dân, vốn tài trợ từ các tổ chức quốc tế.
- Khuyến khích nhân dân đóng góp dưới nhiều hình thức:
- Tiền công lao động, vật tư; tỉnh sẽ xem xét chính sách cho nhân dân vay vốn lãi suất ưu đãi.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
4. Các dự án ưu tiên.
Ưu tiên đầu tư các xã bị ảnh hưởng nặng nề về môi trường sống và môi trường nước có nguy cơ ô nhiễm cao, các vùng khan hiếm nước sinh hoạt, các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số.
5. Vật liệu và công nghệ.
Chú trọng sử dụng vật liệu tại chỗ; áp dụng các công nghệ đơn giản, rẻ tiền phù hợp với tập quán trình độ quản lý vận hành của từng địa phương.
Ưu tiên áp dụng công nghệ tiên tiến đối với các thị trấn, thị tứ, vùng kinh tế phát triển.
6. Tổ chức, quản lý, khai thác bảo quản công trình:
Chính quyền địa phương hoặc đại diện các hộ hưởng lợi tham gia giám sát quá trình xây dựng.
Các công trình sau khi xây dựng xong bàn giao cho chính quyền địa phương tổ chức quản lý, khai thác, duy tu sửa chữa.
7. Các giải pháp vệ sinh chính sách.
Có chính sách cho công tác truyền thông. Quan tâm đến vùng đặc biệt khó khăn, các gia đình chính sách các hộ nghèo. Gắn với việc đầu tư xây dựng công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn với đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp chế biến nông sản, dịch vụ tại các vùng nông thôn.