Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3292/QĐ-UBND 2018 Đề án Mỗi xã một sản phẩm Hà Tĩnh 2018 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/11/2018", "sign_number": "3292/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/11/2018", "sign_number": "3292/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/11/2018", "sign_number": "3292/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/11/2018", "sign_number": "3292/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/11/2018", "sign_number": "3292/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3292/QĐ-UBND 2018 Đề án Mỗi xã một sản phẩm Hà Tĩnh 2018 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2030”, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Nội dung hoạt động chủ yếu của Đề án
4.1. Chuẩn bị triển khai thực hiện:
- Tổ chức hội nghị triển khai Đề án OCOP Hà Tĩnh, giai đoạn 2018-2020, định hướng đến 2030.
- Hình thành hệ thống tổ chức từ tỉnh đến xã để triển khai thực hiện Đề án OCOP Hà Tĩnh, giai đoạn 2018-2020, định hướng đến 2030.
- Lựa chọn một số sản phẩm tổ chức làm điểm trong năm 2018, từ đó rút kinh nghiệm nhân ra diện rộng: Năm 2018, lựa chọn 06 sản phẩm làm điểm, gồm: Kẹo cu đơ Phong Nga, Bánh đa nem Thạch Quý, Cam Khe Mây, Nem chua Ý Bình, Nước mắm Lạch Kèn và Nước mắm Phú Khương. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ một số nội dung để phát triển, tiêu chuẩn hóa sản phẩm như: Xây dựng bộ nhận diện thương hiệu; xúc tiến thương mại; xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc; kiểm nghiệm đánh giá chất lượng và đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng.... các nội dung khác do chủ cơ sở sản xuất bỏ vốn thực hiện. Tư vấn sẽ cùng hỗ trợ chủ
cơ sở thực hiện phương án nhằm nâng cấp, phát triển sản phẩm, quá trình thực hiện có sự giám sát, hỗ trợ của Ban OCOP các cấp.
- Xây dựng trang web và bộ nhận diện thương hiệu Chương trình OCOP Hà Tĩnh.
- Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước.
4.2. Triển khai thực hiện theo chu trình thường niên:
Hàng năm chương trình OCOP sẽ được thực hiện theo một chu trình bao gồm các bước được phối hợp từ trên xuống và từ dưới lên.
- Từ trên xuống: Nhà nước tạo môi trường thuận lợi, có chính sách, định hướng phát triển, đưa ra cách thức thực hiện, hướng dẫn và dành sẵn nguồn lực để hỗ trợ...
- Từ dưới lên: Dân đề xuất, dân bàn, dân làm và thụ hưởng.
Cụ thể các bước hoạt động: (1) Tuyên truyền về OCOP; (2) Nhận ý tưởng sản phẩm; (3) Tập huấn phương pháp xây dựng phương án kinh doanh; (4) Nhận phương án kinh doanh; (5) Tập huấn phương pháp triển khai kế hoạch kinh doanh; (6) Triển khai kế hoạch kinh doanh; (7) Đánh giá và phân hạng sản phẩm; (8) Xúc tiến thương mại; (9) Sơ, tổng kết hàng năm.
(Chi tiết các bước hoạt động có Phụ lục kèm theo).
4.3. Phát triển sản phẩm, dịch vụ OCOP đến năm 2020 và định hướng đến năm
2030:
Phát triển sản phẩm OCOP theo hướng đáp ứng về số lượng, gia tăng về giá trị, đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định. Việc lựa chọn sản phẩm để phát triển phải trên cơ sở bám sát chu trình thường niên, đặc biệt quan tâm nghiên cứu xác định thị trường chiến lược và đánh giá hoạt động phân phối cho từng sản phẩm; nghiên cứu đánh giá, phân tích chuỗi giá trị sản phẩm để có kế hoạch, biện pháp hỗ trợ nhằm phát triển bền vững chuỗi giá trị cho từng sản phẩm.
a) Đối với sản phẩm đã có: Từ đề xuất của chủ thể sản xuất, ban OCOP các cấp xem xét để đưa vào tham gia chương trình và hỗ trợ phát triển trên cơ sở rà soát đánh giá tiêu chuẩn, chất lượng các sản phẩm hiện có theo tiêu chí sản phẩm OCOP để hỗ trợ phát triển, chuẩn hóa đạt tiêu chuẩn định hướng theo các nhóm sản phẩm như sau:
- Nhóm sản phẩm thực phẩm: Ưu tiên lựa chọn hỗ trợ, nâng cấp, phát triển các sản phẩm có đăng ký công bố chất lượng, sở hữu trí tuệ như: Cam Thượng Lộc, cam Vũ Quang, bưởi Phúc Trạch, nước mắm Lạch Kèn, nước mắm Phú Khương, nem chua Ý Bình, kẹo cu đơ Phong Nga, kẹo lạc Tú Uyên, mật ong Vũ Quang... sau đó là các sản phẩm có nền tảng như: Cam bù Hương Sơn, cam Khe Mây, bánh gai Đức Thọ, giò Cẩm, bánh đa nem Thạch Quý, mật ong Hương Khê... Tập trung nâng cấp chất lượng sản phẩm để đạt chuẩn; hỗ trợ về xây dựng thương hiệu, bao bì, nhãn mác đảm bảo đúng quy định, đồng bộ, đạt yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật có tính cạnh tranh cao, chứng minh được nguồn gốc xuất xứ; tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến thương mại...
- Nhóm sản phẩm đồ uống: Ưu tiên lựa chọn các sản phẩm có đăng ký công bố chất lượng, sở hữu trí tuệ như rượu Sâm Nhung, chè Tây Sơn, rượu Hương Bộc... sau đó là các sản phẩm có nền tảng như rượu nếp Can Lộc, rượu Thanh Bảo (xã Cẩm Yên), nước khoáng Sơn Kim, chè vằng Xuân Viên, chè Tân Hương.... theo hướng sản xuất sạch, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, cung ứng thêm các mặt hàng mới như rượu thuốc (nhung hươu, thảo dược) đăng ký bảo hộ mẫu mã, truy xuất nguồn gốc, công bố chất lượng sản phẩm, hàng hóa để có thể mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
- Nhóm sản phẩm thảo dược: Ưu tiên lựa chọn phát triển các sản phẩm có đăng ký công bố chất lượng, sở hữu trí tuệ của Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh với các sản phẩm ưu tiên từ nguồn dược liệu địa phương như Sinakarang (thuốc trị sỏi thận từ cây kim tiền thảo được trồng tại xã Cẩm Vịnh)... sau đó là các sản phẩm có nền tảng như: Viên sâm nhung, viên ngậm ho thông phế, viên nghệ mật ong, nhung hươu Hương Sơn...
- Nhóm sản phẩm lưu niệm - nội thất - trang trí:
+ Nhóm sản xuất đồ gỗ: Củng cố, hỗ trợ phát triển đa dạng hóa các sản phẩm đồ gỗ truyền thống ở một số làng nghề có quy mô lớn như: Thái Yên, Trường Sơn huyện Đức Thọ; Yên Lộc huyện Can Lộc; Xuân Phổ huyện Nghi Xuân... để trở thành các sản phẩm có thương hiệu. Quá trình sản xuất đảm bảo môi trường, đa dạng hóa sản phẩm, mẫu mã đẹp, chất lượng tính cạnh tranh cao.
+ Sản xuất, chế biến chiếu cói, nón lá, chổi đót: Khôi phục, phát triển làng nghề dệt chiếu cói Nam Sơn, thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc... Sản xuất nón lá, chổi đót tại xã Xuân Lĩnh, huyện Nghi Xuân; xã Thạch Mỹ, huyện Lộc Hà và một số địa phương khác tạo ra các sản phẩm chất lượng cao phục vụ tiêu dùng và du lịch...
- Nhóm sản phẩm du lịch nông thôn, bán hàng: Ưu tiên tập trung hỗ trợ, nâng cấp, phát triển du lịch bản địa, nghỉ dưỡng và chữa bệnh tại suối nước khoáng nóng Sơn Kim kết hợp với du lịch khu vực biên giới Cửa khẩu Cầu Treo; du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Rào An gắn với giới thiệu, quảng bá và bán các sản phẩm OCOP tạo thành điểm đến thú vị và bổ ích cho du khách đồng thời quảng bá cho du khách các sản phẩm của Hà Tĩnh.
b) Đối với các sản phẩm mới được phát triển từ tiềm năng, lợi thế của mỗi địa phương: Các địa phương tổ chức khảo sát, lựa chọn phát triển các sản phẩm mới từ tiềm năng lợi thế của địa phương mình (Khuyến khích các ý tưởng chế biến, bảo quản sâu gia tăng giá trị các sản phẩm hàng hóa nông nghiệp chủ lực của tỉnh đã xác định). Tuyên truyền, vận động để cộng đồng, tổ chức đề xuất ý tưởng phát triển sản phẩm và tổ chức thực hiện theo chu trình thường niên.
- Đối với nhóm thực phẩm thì ưu tiên từ sản phẩm chủ lực của tỉnh như sản phẩm cây ăn quả có múi cam, bưởi, các sản phẩm từ tôm, cá, rau củ quả, lợn, bò, các loại hải sản khô, gạo thơm... Các sản phẩm theo hướng đạt chuẩn, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, chế biến sâu, có bao bì, nhãn mác đúng quy chuẩn, đồng bộ, chứng minh được nguồn gốc xuất xứ...
- Đối với nhóm đồ uống: Ưu tiên các sản phẩm tạo ra các loại nước giải khát từ rau củ quả, cây ăn quả, chè... thức uống bổ dưỡng từ nhung hươu...
- Đối với nhóm thảo dược: Tập trung nghiên cứu, các ý tưởng mới tạo ra các loại thuốc được sản xuất, chế biến từ nhung hươu, nghệ, mật ong... các loại thảo dược như vỏ quýt, mã đề, kim tiền thảo, tía tô, cà gai leo, sả... chưng cất tinh dầu như tràm, xạ hương, bưởi, chanh, cam, sả...
- Đối với sản phẩm vải và may mặc: Nghiên cứu xúc tiến hỗ trợ phát triển làng chăn, ga, gối nệm Thạch Đồng; khôi phục, hình thành một số làng dệt lụa truyền thống ở các địa phương, một số HTX may mặc, sản xuất các hàng tiêu dùng sử dụng nguyên liệu từ công nghiệp dệt may của tỉnh...
- Đối với sản phẩm lưu niệm - nội thất - trang trí: Phát triển một số làng nghề có truyền thống sản xuất đồ gỗ, nguồn nguyên liệu dồi dào tại một số xã của huyện Hương Sơn, Hương Khê, Kỳ Anh... Hỗ trợ hình thành các HTX, hộ sản xuất kinh doanh mây tre đan theo hướng sản xuất các mặt hàng mỹ nghệ phục vụ trang trí, lưu niệm, xuất khẩu các sản phẩm như đèn lồng, lồng bóng, lẵng hoa, các sản phẩm gia dụng... trên cơ sở quy hoạch các vùng nguyên liệu để cung cấp cho sản xuất. Phát triển mới các sản phẩm nón lá, mủ chiếu cói...phục vụ tiêu dùng và du lịch ở một số địa phương như xã Cẩm Hà huyện Cẩm Xuyên, xã Phù Việt huyện Thạch Hà, xã Kỳ Thư huyện Kỳ Anh, xã Gia Phố huyện Hương Khê...
- Đối với sản phẩm du lịch nông thôn, bán hàng: Tập trung lựa chọn các sản phẩm du lịch cộng đồng gắn với việc giới thiệu, thăm quan mô hình sản xuất, điểm trưng bày và bán sản phẩm OCOP gắn với quảng bá và tiêu thụ sản phẩm như làng văn hóa du lịch Nghi Xuân gắn với khu du lịch Xuân Thành, khu lưu niệm đại thi hào Nguyễn Du, tuyến du lịch sông La, du lịch nông thôn mới...và các điểm du lịch tâm linh....
Phát triển các sản phẩm du lịch cộng đồng kết hợp với các tuor như kết nối Du lịch sinh thái Rào Rồng kết hợp với tham quan vườn bưởi Phúc Trạch, làng nghề chế tác trầm hương tại xã Phúc Trạch; Du lịch sinh thái hồ đập Đá Bạc kết hợp với tham quan Trung tâm văn hóa - bảo tàng nông cụ tại xã Hương Bình... Đẩy mạnh hình thức du lịch trải nghiệm du lịch sinh thái nông thôn mới (như ở Tượng Sơn, Tiên điền, Xuân Mỹ, Xuân Viên...), du lịch sinh thái vườn Quốc gia Vũ Quang gắn với hồ Ngàn Trươi - Cẩm Trang, du lịch vùng phụ cận Cửa Thờ - Trại Tiểu kết nối với Khu di tích Ngã ba Đồng Lộc, chùa Hương Tích... Sau đó là các hình thức du lịch tại Đồng Nôi - Thiên Cầm, Quỳnh Viên - Lê Khôi, hồ Kẻ Gỗ, suối Đá Trồng... Các dịch vụ này cần kết nối với các tour tuyến du lịch của tỉnh, của cả nước với sự tham gia của các công ty du lịch, các công ty lữ hành quốc tế khai thác các tiềm năng sẵn có của địa phương.
4.4. Hệ thống quản lý chất lượng, thống kê, kiểm soát:
4.4.1. Xây dựng, triển khai thực hiện Bộ tiêu chí đánh giá và xếp hạng sản phẩm (tạm thời):
a) Xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá sản phẩm: Cụ thể hóa Bộ tiêu chí đánh giá và xếp hạng sản phẩm theo Bộ tiêu chí đã được quy định tại Quyết định 490/QĐ-TTg ngày 7/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ, đây là cơ sở để hội đồng đánh giá các cấp chấm điểm và xếp hạng sản phẩm, cũng là cơ sở để người sản xuất tự so sánh, tự phấn đấu hoàn thiện sản phẩm để đạt thứ hạng cao và xây dựng được thương hiệu cho sản phẩm của mình.
Nội dung của Bộ tiêu chí gồm 3 phần:
* Phần A: Các tiêu chí đánh giá sản phẩm và sức mạnh cộng đồng (tối đa 35 điểm) gồm:
- Tổ chức sản xuất
- Về phát triển sản phẩm
- Về sức mạnh cộng đồng
* Phần B: Các tiêu chí đánh giá khả năng tiếp thị (25 điểm) gồm:
- Về tiếp thị
- Về câu chuyện sản phẩm
* Phần C: Các tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm (40 điểm) gồm:
- Chỉ tiêu cảm quan
- Tính độc đáo
- Kết quả kiểm tra chỉ tiêu an toàn thực phẩm theo quy định
- Hồ sơ công bố chất lượng sản phẩm
- Đảm bảo chất lượng sản phẩm
- Cơ hội toàn cầu thị trường
Tiêu chuẩn xếp hạng sản phẩm
Đánh giá theo hình thức chấm điểm, tổng điểm đánh giá cho mỗi sản phẩm là 100 điểm và được xếp thành 5 hạng sau:
1. Hạng 5 sao (*****): Đối với sản phẩm đạt từ 90-100 điểm là sản phẩm đạt tiêu chuẩn, được triển khai xúc tiến thương mại trên toàn quốc và xuất khẩu.
2. Hạng 4 sao (****): Đối với sản phẩm đạt từ 80 - 89 điểm: Sản phẩm đạt tiêu chuẩn, được triển khai xúc tiến thương mại trên toàn quốc, tập trung nâng cấp để xuất khẩu.
3. Hạng 3 sao (***): Đối với sản phẩm đạt từ 60-79 điểm: Sản phẩm đạt tiêu chuẩn, được triển khai xúc tiến thương mại trong tỉnh, tập trung nâng cấp phát triển lên hạng 4 sao.
4. Hạng 2 sao (**): Đối với sản phẩm đạt từ 30-59 điểm: Sản phẩm trung bình, có thể phát triển lên hạng 3 sao.

Content:
Nội dung hoạt động chủ yếu của Đề án
4.1. Chuẩn bị triển khai thực hiện:
- Tổ chức hội nghị triển khai Đề án OCOP Hà Tĩnh, giai đoạn 2018-2020, định hướng đến 2030.
- Hình thành hệ thống tổ chức từ tỉnh đến xã để triển khai thực hiện Đề án OCOP Hà Tĩnh, giai đoạn 2018-2020, định hướng đến 2030.
- Lựa chọn một số sản phẩm tổ chức làm điểm trong năm 2018, từ đó rút kinh nghiệm nhân ra diện rộng: Năm 2018, lựa chọn 06 sản phẩm làm điểm, gồm: Kẹo cu đơ Phong Nga, Bánh đa nem Thạch Quý, Cam Khe Mây, Nem chua Ý Bình, Nước mắm Lạch Kèn và Nước mắm Phú Khương. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ một số nội dung để phát triển, tiêu chuẩn hóa sản phẩm như: Xây dựng bộ nhận diện thương hiệu; xúc tiến thương mại; xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc; kiểm nghiệm đánh giá chất lượng và đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng.... các nội dung khác do chủ cơ sở sản xuất bỏ vốn thực hiện. Tư vấn sẽ cùng hỗ trợ chủ
cơ sở thực hiện phương án nhằm nâng cấp, phát triển sản phẩm, quá trình thực hiện có sự giám sát, hỗ trợ của Ban OCOP các cấp.
- Xây dựng trang web và bộ nhận diện thương hiệu Chương trình OCOP Hà Tĩnh.
- Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước.
4.2. Triển khai thực hiện theo chu trình thường niên:
Hàng năm chương trình OCOP sẽ được thực hiện theo một chu trình bao gồm các bước được phối hợp từ trên xuống và từ dưới lên.
- Từ trên xuống: Nhà nước tạo môi trường thuận lợi, có chính sách, định hướng phát triển, đưa ra cách thức thực hiện, hướng dẫn và dành sẵn nguồn lực để hỗ trợ...
- Từ dưới lên: Dân đề xuất, dân bàn, dân làm và thụ hưởng.
Cụ thể các bước hoạt động: (1) Tuyên truyền về OCOP; (2) Nhận ý tưởng sản phẩm; (3) Tập huấn phương pháp xây dựng phương án kinh doanh; (4) Nhận phương án kinh doanh; (5) Tập huấn phương pháp triển khai kế hoạch kinh doanh; (6) Triển khai kế hoạch kinh doanh; (7) Đánh giá và phân hạng sản phẩm; (8) Xúc tiến thương mại; (9) Sơ, tổng kết hàng năm.
(Chi tiết các bước hoạt động có Phụ lục kèm theo).
4.3. Phát triển sản phẩm, dịch vụ OCOP đến năm 2020 và định hướng đến năm
2030:
Phát triển sản phẩm OCOP theo hướng đáp ứng về số lượng, gia tăng về giá trị, đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định. Việc lựa chọn sản phẩm để phát triển phải trên cơ sở bám sát chu trình thường niên, đặc biệt quan tâm nghiên cứu xác định thị trường chiến lược và đánh giá hoạt động phân phối cho từng sản phẩm; nghiên cứu đánh giá, phân tích chuỗi giá trị sản phẩm để có kế hoạch, biện pháp hỗ trợ nhằm phát triển bền vững chuỗi giá trị cho từng sản phẩm.
a) Đối với sản phẩm đã có: Từ đề xuất của chủ thể sản xuất, ban OCOP các cấp xem xét để đưa vào tham gia chương trình và hỗ trợ phát triển trên cơ sở rà soát đánh giá tiêu chuẩn, chất lượng các sản phẩm hiện có theo tiêu chí sản phẩm OCOP để hỗ trợ phát triển, chuẩn hóa đạt tiêu chuẩn định hướng theo các nhóm sản phẩm như sau:
- Nhóm sản phẩm thực phẩm: Ưu tiên lựa chọn hỗ trợ, nâng cấp, phát triển các sản phẩm có đăng ký công bố chất lượng, sở hữu trí tuệ như: Cam Thượng Lộc, cam Vũ Quang, bưởi Phúc Trạch, nước mắm Lạch Kèn, nước mắm Phú Khương, nem chua Ý Bình, kẹo cu đơ Phong Nga, kẹo lạc Tú Uyên, mật ong Vũ Quang... sau đó là các sản phẩm có nền tảng như: Cam bù Hương Sơn, cam Khe Mây, bánh gai Đức Thọ, giò Cẩm, bánh đa nem Thạch Quý, mật ong Hương Khê... Tập trung nâng cấp chất lượng sản phẩm để đạt chuẩn; hỗ trợ về xây dựng thương hiệu, bao bì, nhãn mác đảm bảo đúng quy định, đồng bộ, đạt yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật có tính cạnh tranh cao, chứng minh được nguồn gốc xuất xứ; tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến thương mại...
- Nhóm sản phẩm đồ uống: Ưu tiên lựa chọn các sản phẩm có đăng ký công bố chất lượng, sở hữu trí tuệ như rượu Sâm Nhung, chè Tây Sơn, rượu Hương Bộc... sau đó là các sản phẩm có nền tảng như rượu nếp Can Lộc, rượu Thanh Bảo (xã Cẩm Yên), nước khoáng Sơn Kim, chè vằng Xuân Viên, chè Tân Hương.... theo hướng sản xuất sạch, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, cung ứng thêm các mặt hàng mới như rượu thuốc (nhung hươu, thảo dược) đăng ký bảo hộ mẫu mã, truy xuất nguồn gốc, công bố chất lượng sản phẩm, hàng hóa để có thể mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
- Nhóm sản phẩm thảo dược: Ưu tiên lựa chọn phát triển các sản phẩm có đăng ký công bố chất lượng, sở hữu trí tuệ của Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh với các sản phẩm ưu tiên từ nguồn dược liệu địa phương như Sinakarang (thuốc trị sỏi thận từ cây kim tiền thảo được trồng tại xã Cẩm Vịnh)... sau đó là các sản phẩm có nền tảng như: Viên sâm nhung, viên ngậm ho thông phế, viên nghệ mật ong, nhung hươu Hương Sơn...
- Nhóm sản phẩm lưu niệm - nội thất - trang trí:
+ Nhóm sản xuất đồ gỗ: Củng cố, hỗ trợ phát triển đa dạng hóa các sản phẩm đồ gỗ truyền thống ở một số làng nghề có quy mô lớn như: Thái Yên, Trường Sơn huyện Đức Thọ; Yên Lộc huyện Can Lộc; Xuân Phổ huyện Nghi Xuân... để trở thành các sản phẩm có thương hiệu. Quá trình sản xuất đảm bảo môi trường, đa dạng hóa sản phẩm, mẫu mã đẹp, chất lượng tính cạnh tranh cao.
+ Sản xuất, chế biến chiếu cói, nón lá, chổi đót: Khôi phục, phát triển làng nghề dệt chiếu cói Nam Sơn, thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc... Sản xuất nón lá, chổi đót tại xã Xuân Lĩnh, huyện Nghi Xuân; xã Thạch Mỹ, huyện Lộc Hà và một số địa phương khác tạo ra các sản phẩm chất lượng cao phục vụ tiêu dùng và du lịch...
- Nhóm sản phẩm du lịch nông thôn, bán hàng: Ưu tiên tập trung hỗ trợ, nâng cấp, phát triển du lịch bản địa, nghỉ dưỡng và chữa bệnh tại suối nước khoáng nóng Sơn Kim kết hợp với du lịch khu vực biên giới Cửa khẩu Cầu Treo; du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Rào An gắn với giới thiệu, quảng bá và bán các sản phẩm OCOP tạo thành điểm đến thú vị và bổ ích cho du khách đồng thời quảng bá cho du khách các sản phẩm của Hà Tĩnh.
b) Đối với các sản phẩm mới được phát triển từ tiềm năng, lợi thế của mỗi địa phương: Các địa phương tổ chức khảo sát, lựa chọn phát triển các sản phẩm mới từ tiềm năng lợi thế của địa phương mình (Khuyến khích các ý tưởng chế biến, bảo quản sâu gia tăng giá trị các sản phẩm hàng hóa nông nghiệp chủ lực của tỉnh đã xác định). Tuyên truyền, vận động để cộng đồng, tổ chức đề xuất ý tưởng phát triển sản phẩm và tổ chức thực hiện theo chu trình thường niên.
- Đối với nhóm thực phẩm thì ưu tiên từ sản phẩm chủ lực của tỉnh như sản phẩm cây ăn quả có múi cam, bưởi, các sản phẩm từ tôm, cá, rau củ quả, lợn, bò, các loại hải sản khô, gạo thơm... Các sản phẩm theo hướng đạt chuẩn, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, chế biến sâu, có bao bì, nhãn mác đúng quy chuẩn, đồng bộ, chứng minh được nguồn gốc xuất xứ...
- Đối với nhóm đồ uống: Ưu tiên các sản phẩm tạo ra các loại nước giải khát từ rau củ quả, cây ăn quả, chè... thức uống bổ dưỡng từ nhung hươu...
- Đối với nhóm thảo dược: Tập trung nghiên cứu, các ý tưởng mới tạo ra các loại thuốc được sản xuất, chế biến từ nhung hươu, nghệ, mật ong... các loại thảo dược như vỏ quýt, mã đề, kim tiền thảo, tía tô, cà gai leo, sả... chưng cất tinh dầu như tràm, xạ hương, bưởi, chanh, cam, sả...
- Đối với sản phẩm vải và may mặc: Nghiên cứu xúc tiến hỗ trợ phát triển làng chăn, ga, gối nệm Thạch Đồng; khôi phục, hình thành một số làng dệt lụa truyền thống ở các địa phương, một số HTX may mặc, sản xuất các hàng tiêu dùng sử dụng nguyên liệu từ công nghiệp dệt may của tỉnh...
- Đối với sản phẩm lưu niệm - nội thất - trang trí: Phát triển một số làng nghề có truyền thống sản xuất đồ gỗ, nguồn nguyên liệu dồi dào tại một số xã của huyện Hương Sơn, Hương Khê, Kỳ Anh... Hỗ trợ hình thành các HTX, hộ sản xuất kinh doanh mây tre đan theo hướng sản xuất các mặt hàng mỹ nghệ phục vụ trang trí, lưu niệm, xuất khẩu các sản phẩm như đèn lồng, lồng bóng, lẵng hoa, các sản phẩm gia dụng... trên cơ sở quy hoạch các vùng nguyên liệu để cung cấp cho sản xuất. Phát triển mới các sản phẩm nón lá, mủ chiếu cói...phục vụ tiêu dùng và du lịch ở một số địa phương như xã Cẩm Hà huyện Cẩm Xuyên, xã Phù Việt huyện Thạch Hà, xã Kỳ Thư huyện Kỳ Anh, xã Gia Phố huyện Hương Khê...
- Đối với sản phẩm du lịch nông thôn, bán hàng: Tập trung lựa chọn các sản phẩm du lịch cộng đồng gắn với việc giới thiệu, thăm quan mô hình sản xuất, điểm trưng bày và bán sản phẩm OCOP gắn với quảng bá và tiêu thụ sản phẩm như làng văn hóa du lịch Nghi Xuân gắn với khu du lịch Xuân Thành, khu lưu niệm đại thi hào Nguyễn Du, tuyến du lịch sông La, du lịch nông thôn mới...và các điểm du lịch tâm linh....
Phát triển các sản phẩm du lịch cộng đồng kết hợp với các tuor như kết nối Du lịch sinh thái Rào Rồng kết hợp với tham quan vườn bưởi Phúc Trạch, làng nghề chế tác trầm hương tại xã Phúc Trạch; Du lịch sinh thái hồ đập Đá Bạc kết hợp với tham quan Trung tâm văn hóa - bảo tàng nông cụ tại xã Hương Bình... Đẩy mạnh hình thức du lịch trải nghiệm du lịch sinh thái nông thôn mới (như ở Tượng Sơn, Tiên điền, Xuân Mỹ, Xuân Viên...), du lịch sinh thái vườn Quốc gia Vũ Quang gắn với hồ Ngàn Trươi - Cẩm Trang, du lịch vùng phụ cận Cửa Thờ - Trại Tiểu kết nối với Khu di tích Ngã ba Đồng Lộc, chùa Hương Tích... Sau đó là các hình thức du lịch tại Đồng Nôi - Thiên Cầm, Quỳnh Viên - Lê Khôi, hồ Kẻ Gỗ, suối Đá Trồng... Các dịch vụ này cần kết nối với các tour tuyến du lịch của tỉnh, của cả nước với sự tham gia của các công ty du lịch, các công ty lữ hành quốc tế khai thác các tiềm năng sẵn có của địa phương.
4.Hệ thống quản lý chất lượng, thống kê, kiểm soát:
4.4.1. Xây dựng, triển khai thực hiện Bộ tiêu chí đánh giá và xếp hạng sản phẩm (tạm thời):
a) Xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá sản phẩm: Cụ thể hóa Bộ tiêu chí đánh giá và xếp hạng sản phẩm theo Bộ tiêu chí đã được quy định tại Quyết định 490/QĐ-TTg ngày 7/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ, đây là cơ sở để hội đồng đánh giá các cấp chấm điểm và xếp hạng sản phẩm, cũng là cơ sở để người sản xuất tự so sánh, tự phấn đấu hoàn thiện sản phẩm để đạt thứ hạng cao và xây dựng được thương hiệu cho sản phẩm của mình.
Nội dung của Bộ tiêu chí gồm 3 phần:
* Phần A: Các tiêu chí đánh giá sản phẩm và sức mạnh cộng đồng (tối đa 35 điểm) gồm:
- Tổ chức sản xuất
- Về phát triển sản phẩm
- Về sức mạnh cộng đồng
* Phần B: Các tiêu chí đánh giá khả năng tiếp thị (25 điểm) gồm:
- Về tiếp thị
- Về câu chuyện sản phẩm
* Phần C: Các tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm (40 điểm) gồm:
- Chỉ tiêu cảm quan
- Tính độc đáo
- Kết quả kiểm tra chỉ tiêu an toàn thực phẩm theo quy định
- Hồ sơ công bố chất lượng sản phẩm
- Đảm bảo chất lượng sản phẩm
- Cơ hội toàn cầu thị trường
Tiêu chuẩn xếp hạng sản phẩm
Đánh giá theo hình thức chấm điểm, tổng điểm đánh giá cho mỗi sản phẩm là 100 điểm và được xếp thành 5 hạng sau:
1. Hạng 5 sao (*****): Đối với sản phẩm đạt từ 90-100 điểm là sản phẩm đạt tiêu chuẩn, được triển khai xúc tiến thương mại trên toàn quốc và xuất khẩu.
2. Hạng 4 sao (****): Đối với sản phẩm đạt từ 80 - 89 điểm: Sản phẩm đạt tiêu chuẩn, được triển khai xúc tiến thương mại trên toàn quốc, tập trung nâng cấp để xuất khẩu.
3. Hạng 3 sao (***): Đối với sản phẩm đạt từ 60-79 điểm: Sản phẩm đạt tiêu chuẩn, được triển khai xúc tiến thương mại trong tỉnh, tập trung nâng cấp phát triển lên hạng 4 sao.
Hạng 2 sao (**): Đối với sản phẩm đạt từ 30-59 điểm: Sản phẩm trung bình, có thể phát triển lên hạng 3 sao.