Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 16/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định về thẩm định dự án công trình đầu tư Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "09/06/2017", "sign_number": "16/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "09/06/2017", "sign_number": "16/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "09/06/2017", "sign_number": "16/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "09/06/2017", "sign_number": "16/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "09/06/2017", "sign_number": "16/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 16/2017/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định về thẩm định dự án công trình đầu tư Hà Nam

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thẩm định dự án, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam, bao gồm:
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Điều 3 như sau:
“1. Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước
a) Các dự án nhóm B, nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ dự án do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội quyết định đầu tư, dự án do Thủ tướng Chính phủ giao, dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên), cơ quan chuyên môn về xây dựng chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014, trong đó:
- Sở Xây dựng thẩm định các dự án công trình dân dụng, công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình giao thông trong đô thị (trừ công trình đường sắt đô thị, cầu vượt sông, đường quốc lộ qua đô thị) và các công trình khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu;
- Sở Giao thông vận tải thẩm định các dự án công trình giao thông (trừ công trình do Sở Xây dựng thẩm định);
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định các dự án công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Sở Công thương thẩm định các dự án công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành;
Việc phân loại công trình xây dựng thực hiện theo quy định tại Phụ lục 1, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
b) Dự án đầu tư xây dựng chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật (theo khoản 2, Điều 5, Nghị định 59/2015/NĐ-CP) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư: Thẩm quyền thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật (các nội dung quy định tại Khoản 4, Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014) được thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản này.
c) Dự án đầu tư xây dựng chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật (theo khoản 2, Điều 5, Nghị định 59/2015/NĐ-CP) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư được thực hiện như sau:
- Phòng có chức năng quản lý xây dựng chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật (các nội dung quy định tại Khoản 4, Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014) các dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Phòng có chức năng quản lý xây dựng chủ trì thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật các dự án còn lại;
- Phòng Tài chính Kế hoạch thẩm định đơn giá, dự toán phần trang thiết bị không gắn liền chi phí xây dựng công trình (nếu có), trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã làm căn cứ phê duyệt.
d) Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh từ cấp II trở xuống do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quyết định đầu tư: Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điểm a Khoản này chủ trì thẩm định khi chủ đầu tư trình thẩm định.

Content:
Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Điều 3 như sau:
“Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước
a) Các dự án nhóm B, nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh (trừ dự án do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội quyết định đầu tư, dự án do Thủ tướng Chính phủ giao, dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên), cơ quan chuyên môn về xây dựng chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014, trong đó:
- Sở Xây dựng thẩm định các dự án công trình dân dụng, công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình giao thông trong đô thị (trừ công trình đường sắt đô thị, cầu vượt sông, đường quốc lộ qua đô thị) và các công trình khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu;
- Sở Giao thông vận tải thẩm định các dự án công trình giao thông (trừ công trình do Sở Xây dựng thẩm định);
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định các dự án công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Sở Công thương thẩm định các dự án công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành;
Việc phân loại công trình xây dựng thực hiện theo quy định tại Phụ lục 1, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
b) Dự án đầu tư xây dựng chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật (theo khoản 2, Điều 5, Nghị định 59/2015/NĐ-CP) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư: Thẩm quyền thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật (các nội dung quy định tại Khoản 4, Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014) được thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản này.
c) Dự án đầu tư xây dựng chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật (theo khoản 2, Điều 5, Nghị định 59/2015/NĐ-CP) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư được thực hiện như sau:
- Phòng có chức năng quản lý xây dựng chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật (các nội dung quy định tại Khoản 4, Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014) các dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Phòng có chức năng quản lý xây dựng chủ trì thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật các dự án còn lại;
- Phòng Tài chính Kế hoạch thẩm định đơn giá, dự toán phần trang thiết bị không gắn liền chi phí xây dựng công trình (nếu có), trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã làm căn cứ phê duyệt.
d) Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh từ cấp II trở xuống do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quyết định đầu tư: Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điểm a Khoản này chủ trì thẩm định khi chủ đầu tư trình thẩm định.