Document: Khoản 3 Điều 2 Quyết định 79/2018/QĐ-UBND cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Vườn Quốc gia Núi Chúa Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "06/09/2018", "sign_number": "79/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "06/09/2018", "sign_number": "79/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "06/09/2018", "sign_number": "79/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "06/09/2018", "sign_number": "79/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "06/09/2018", "sign_number": "79/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 2 Quyết định 79/2018/QĐ-UBND cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Vườn Quốc gia Núi Chúa Ninh Thuận

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
3. Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế:
a) Xây dựng chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học và triển khai thực hiện.
b) Cung cấp các dịch vụ nghiên cứu khoa học về bảo vệ, bảo tồn, phát triển động, thực vật rừng và biển, đa dạng sinh học, đặc biệt là đối với các loài động, thực vật quý, hiếm, đặc hữu, nguy cấp tại Vườn Quốc gia Núi Chúa theo chương trình, đề tài, dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
c) Sưu tập, nuôi trồng thực nghiệm, bảo tồn nguồn gen các loài động thực vật nguy cấp, quý, hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng; nghiên cứu, thu thập số liệu, thông tin về sinh học và sinh lý của các loài sinh vật được bảo tồn; phát triển bền vững các loài sinh vật và cung ứng nguồn giống cho phát triển gây nuôi bền vững.
d) Xây dựng chương trình, dự án hợp tác quốc tế về quản lý, bảo vệ, cứu hộ, bảo tồn, phát triển tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học; tổ chức các hoạt động hợp tác quốc tế sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
đ) Nghiên cứu xây dựng các mô hình lâm nghiệp trang trại, mô hình khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư ở vùng đệm, mô hình làng du lịch, hướng dẫn chuyển giao kỹ thuật cho nhân dân trong vùng đệm.
e) Chấp hành quy định của nhà nước về thu thập mẫu vật, nguồn gen, lưu giữ, công bố mẫu vật; quản lý người nước ngoài có hoạt động giảng dạy, thực tập, nghiên cứu khoa học tại Ban Quản lý theo quy định của pháp luật.

Content:
Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế:
a) Xây dựng chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học và triển khai thực hiện.
b) Cung cấp các dịch vụ nghiên cứu khoa học về bảo vệ, bảo tồn, phát triển động, thực vật rừng và biển, đa dạng sinh học, đặc biệt là đối với các loài động, thực vật quý, hiếm, đặc hữu, nguy cấp tại Vườn Quốc gia Núi Chúa theo chương trình, đề tài, dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
c) Sưu tập, nuôi trồng thực nghiệm, bảo tồn nguồn gen các loài động thực vật nguy cấp, quý, hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng; nghiên cứu, thu thập số liệu, thông tin về sinh học và sinh lý của các loài sinh vật được bảo tồn; phát triển bền vững các loài sinh vật và cung ứng nguồn giống cho phát triển gây nuôi bền vững.
d) Xây dựng chương trình, dự án hợp tác quốc tế về quản lý, bảo vệ, cứu hộ, bảo tồn, phát triển tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học; tổ chức các hoạt động hợp tác quốc tế sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
đ) Nghiên cứu xây dựng các mô hình lâm nghiệp trang trại, mô hình khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư ở vùng đệm, mô hình làng du lịch, hướng dẫn chuyển giao kỹ thuật cho nhân dân trong vùng đệm.
e) Chấp hành quy định của nhà nước về thu thập mẫu vật, nguồn gen, lưu giữ, công bố mẫu vật; quản lý người nước ngoài có hoạt động giảng dạy, thực tập, nghiên cứu khoa học tại Ban Quản lý theo quy định của pháp luật.