Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1588/QĐ-BNN-TCCB năm 2013 phân cấp nhiệm vụ các Tổng cục Lâm nghiệp Thủy lợi Thủy sản

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/07/2013", "sign_number": "1588/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/07/2013", "sign_number": "1588/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/07/2013", "sign_number": "1588/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/07/2013", "sign_number": "1588/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/07/2013", "sign_number": "1588/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1588/QĐ-BNN-TCCB năm 2013 phân cấp nhiệm vụ các Tổng cục Lâm nghiệp Thủy lợi Thủy sản

Điều 1. Phân cấp nhiệm vụ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ cho Tổng cục Thủy lợi, Tổng cục Lâm nghiệp, Tổng cục Thủy sản về kế hoạch, đầu tư, tài chính, khoa học, công nghệ và môi trường, hợp tác quốc tế, tổ chức cán bộ, thanh tra; một số nhiệm vụ đê điều, phòng chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai và lâm nghiệp như sau:
...
6. Về chứng nhận hợp quy, đánh giá, chỉ định phòng thử nghiệm: Thực hiện theo các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2012 Hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; số 16/2011/TT-BNNPTNT ngày 01/4/2011 Quy định về đánh giá, chỉ định và quản lý phòng thử nghiệm ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; số 52/2012/TT-BNNPTNT ngày 22/10/2012 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2011/TT-BNNPTNT ngày 01/04/2011 và Thông tư số 54/2011/TT-BNNPTNT ngày 03/8/2011 và quy định của pháp luật hiện hành.
V. VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ
1. Đầu mối tổ chức thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế và hội nhập kinh tế quốc tế về kỹ thuật chuyên ngành với cấp Tổng cục và tương đương của các nước trong hợp tác song phương và vùng lãnh thổ sau khi báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Bộ (qua Vụ Hợp tác quốc tế) và được Bộ trưởng chấp thuận về chủ trương.
2. Đại diện Bộ tham gia và giữ mối liên hệ hợp tác thường xuyên với các tổ chức quốc tế và khu vực về kỹ thuật chuyên ngành theo phân công của Bộ trưởng, báo cáo Bộ trưởng về kết quả thực hiện nhiệm vụ.
3. Đối với các chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ phi chính phủ nước ngoài (NGO) được Bộ giao cho các tổ chức thuộc Tổng cục làm chủ chương trình, dự án: Chủ trì thẩm định kỹ thuật, trình Bộ phê duyệt nội dung kỹ thuật chuyên ngành; quản lý, chỉ đạo thực hiện chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật theo quy định của pháp luật.
4. Đối với các chương trình, dự án đầu tư (nhóm A, B, C) nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ phi chính phủ nước ngoài (NGO) thực hiện quy định tại Khoản 1 Mục II Điều 1 Quyết định này.
VI. VỀ TỔ CHỨC CÁN BỘ
1. Công tác tổ chức, biên chế:
a) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục trên cơ sở hướng dẫn của Bộ và quy định của pháp luật;
b) Chủ trì thẩm định, quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể: Ban Chỉ đạo, Hội đồng khoa học, Hội đồng tư vấn, Tổ công tác giúp Tổng cục trưởng thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền;
c) Giao biên chế công chức hành chính nhà nước, công chức và viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập, hợp đồng 68 cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục trên cơ sở quyết định giao chỉ tiêu biên chế công chức hành chính nhà nước, công chức và viên chức hàng năm của Bộ trưởng; báo cáo Bộ trưởng về kết quả thực hiện nhiệm vụ.
2. Về hướng dẫn, kiểm tra đối với hoạt động các hội và tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực chuyên ngành:
a) Đầu mối liên hệ công tác với các hội, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục sau khi được Bộ trưởng chấp thuận về chủ trương. Những việc có tính chất phức tạp, ảnh hưởng rộng, liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị và quốc tế phải báo cáo Bộ trưởng để xin ý kiến chỉ đạo thực hiện;
b) Xây dựng, trình Bộ ban hành cơ chế để Hội tham gia các hoạt động thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của Tổng cục;
c) Thẩm định, đề nghị Bộ quyết định công nhận Ban vận động thành lập Hội thuộc chuyên ngành được giao quản lý theo quy định; có văn bản tham gia về Điều lệ Hội đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ về chấp hành pháp luật chuyên ngành; kiến nghị giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm pháp luật về Hội thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của Tổng cục.
3. Quản lý cán bộ:
a) Đề xuất, trình Bộ trưởng quyết định quy hoạch, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, luân chuyển, biệt phái, kỷ luật đối với Phó Tổng cục trưởng;
b) Tổng cục trưởng quyết định quy hoạch, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, biệt phái trong nội bộ Tổng cục đối với cấp trưởng, cấp phó, công chức, viên chức lãnh đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục theo quy định của pháp luật và gửi quyết định để báo cáo Bộ trưởng. Việc bổ nhiệm lần đầu cấp trưởng, cấp phó các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục phải báo cáo và được Bộ trưởng đồng ý bằng văn bản về chủ trương trước khi triển khai quy trình, thủ tục bổ nhiệm.
c) Thực hiện việc khen thưởng, kỷ luật công chức, viên chức của Tổng cục theo quy định của pháp luật;
d) Tiếp nhận công chức sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ; quản lý, sử dụng công chức thuộc Tổng cục theo vị trí việc làm và quy định của pháp luật;
đ) Tuyển dụng, quản lý, sử dụng viên chức của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục theo quy định của pháp luật;
e) Tổng cục trưởng quyết định xuất cảnh đối với tất cả cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng không xác định thời hạn thuộc Tổng cục đi công tác, học tập tại nước ngoài (không bao gồm: Tổng cục trưởng, các Phó Tổng cục trưởng; cán bộ, công chức, viên chức đi làm chuyên gia hoặc cộng tác viên dài hạn tại nước ngoài; cán bộ, công chức được cử đi cùng đoàn cao cấp của Đảng và Nhà nước; cán bộ, công chức, viên chức tham gia đoàn ra sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí thanh toán qua Văn phòng Bộ); chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng về quản lý nhân sự được cử đi công tác, học tập ở nước ngoài.
4. Công tác chính sách, tiền lương:
a) Bổ nhiệm ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp, chuyển ngạch hoặc thay đổi chức danh nghề nghiệp theo quy định đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Tổng cục từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống;
b) Về nâng lương: Quyết định nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn đối với công chức, viên chức của Tổng cục từ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống theo quy định của pháp luật;
c) Quyết định nghỉ hưu, thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Tổng cục; giải quyết chế độ chính sách có liên quan theo quy định của pháp luật;
d) Giải quyết đơn thư khiếu nại về các vấn đề có liên quan thuộc lĩnh vực phân cấp quản lý về chính sách, tiền lương;
đ) Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức từ cấp trưởng các đơn vị trực thuộc Tổng cục trở xuống theo quy định.
VII. VỀ THANH TRA
1. Quyết định thanh tra chuyên ngành và thành lập Đoàn thanh tra chuyên ngành theo kế hoạch được Bộ trưởng phê duyệt. Đối với những vụ việc phức tạp, liên quan đến các Bộ, ngành, địa phương và trách nhiệm quản lý của nhiều cơ quan, đơn vị, nhiều cấp, nhiều ngành thì Bộ trưởng quyết định việc thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra.
2. Về thanh tra đột xuất: Trường hợp Tổng cục trưởng ra quyết định thanh tra đột xuất phải gửi để báo cáo Chánh Thanh tra Bộ. Đối với vụ việc phức tạp, liên quan đến các Bộ, ngành, địa phương và trách nhiệm quản lý của nhiều cơ quan, đơn vị, nhiều cấp, nhiều ngành thì Bộ trưởng quyết định việc thanh tra đột xuất và thành lập Đoàn thanh tra.
VIII. VỀ MỘT SỐ NHIỆM VỤ ĐÊ ĐIỀU, PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO, GIẢM NHẸ THIÊN TAI
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi ban hành các văn bản chấp thuận:
a) Việc cấp giấy phép cho những hoạt động đối với đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và việc xây dựng, cải tạo công trình giao thông có liên quan đến đê điều đối với công trình ảnh hưởng đến hai tỉnh, thành phố trở lên theo quy định của pháp luật. Những công việc có tính chất phức tạp, nhạy cảm, Tổng cục phải báo cáo xin ý kiến Bộ trưởng trước khi quyết định;
b) Ban hành văn bản thỏa thuận kỹ thuật về thủy lợi, đê điều, phòng chống lụt bão hoặc có liên quan đến thủy lợi, đê điều và phòng chống lụt bão theo đề nghị của các Bộ, ngành, địa phương.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi cấp, thu hồi, gia hạn giấy phép cho các hoạt động phải có phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, xả nước thải vào hệ thống thủy lợi theo quy định của pháp luật.
IX. VỀ MỘT SỐ NHIỆM VỤ THUỘC LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp tổ chức thẩm định và trình Bộ về phân bổ chỉ tiêu khai thác rừng tự nhiên cho các địa phương, đơn vị theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cơ sở tổng hạn mức khai thác hàng năm do Thủ tướng Chính phủ giao.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp cho phép các tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu giống cây lâm nghiệp theo quy định pháp luật về giống cây trồng.
3. Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp thỏa thuận việc thăm dò, khai thác khoáng sản trên diện tích rừng (trừ rừng đặc dụng) theo đề nghị của các Bộ, ngành, địa phương.

Content:
Về chứng nhận hợp quy, đánh giá, chỉ định phòng thử nghiệm: Thực hiện theo các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2012 Hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; số 16/2011/TT-BNNPTNT ngày 01/4/2011 Quy định về đánh giá, chỉ định và quản lý phòng thử nghiệm ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; số 52/2012/TT-BNNPTNT ngày 22/10/2012 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2011/TT-BNNPTNT ngày 01/04/2011 và Thông tư số 54/2011/TT-BNNPTNT ngày 03/8/2011 và quy định của pháp luật hiện hành.
V. VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ
1. Đầu mối tổ chức thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế và hội nhập kinh tế quốc tế về kỹ thuật chuyên ngành với cấp Tổng cục và tương đương của các nước trong hợp tác song phương và vùng lãnh thổ sau khi báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Bộ (qua Vụ Hợp tác quốc tế) và được Bộ trưởng chấp thuận về chủ trương.
2. Đại diện Bộ tham gia và giữ mối liên hệ hợp tác thường xuyên với các tổ chức quốc tế và khu vực về kỹ thuật chuyên ngành theo phân công của Bộ trưởng, báo cáo Bộ trưởng về kết quả thực hiện nhiệm vụ.
3. Đối với các chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ phi chính phủ nước ngoài (NGO) được Bộ giao cho các tổ chức thuộc Tổng cục làm chủ chương trình, dự án: Chủ trì thẩm định kỹ thuật, trình Bộ phê duyệt nội dung kỹ thuật chuyên ngành; quản lý, chỉ đạo thực hiện chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật theo quy định của pháp luật.
4. Đối với các chương trình, dự án đầu tư (nhóm A, B, C) nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ phi chính phủ nước ngoài (NGO) thực hiện quy định tại Khoản 1 Mục II Điều 1 Quyết định này.
VI. VỀ TỔ CHỨC CÁN BỘ
1. Công tác tổ chức, biên chế:
a) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục trên cơ sở hướng dẫn của Bộ và quy định của pháp luật;
b) Chủ trì thẩm định, quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể: Ban Chỉ đạo, Hội đồng khoa học, Hội đồng tư vấn, Tổ công tác giúp Tổng cục trưởng thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền;
c) Giao biên chế công chức hành chính nhà nước, công chức và viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập, hợp đồng 68 cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục trên cơ sở quyết định giao chỉ tiêu biên chế công chức hành chính nhà nước, công chức và viên chức hàng năm của Bộ trưởng; báo cáo Bộ trưởng về kết quả thực hiện nhiệm vụ.
2. Về hướng dẫn, kiểm tra đối với hoạt động các hội và tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực chuyên ngành:
a) Đầu mối liên hệ công tác với các hội, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục sau khi được Bộ trưởng chấp thuận về chủ trương. Những việc có tính chất phức tạp, ảnh hưởng rộng, liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị và quốc tế phải báo cáo Bộ trưởng để xin ý kiến chỉ đạo thực hiện;
b) Xây dựng, trình Bộ ban hành cơ chế để Hội tham gia các hoạt động thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của Tổng cục;
c) Thẩm định, đề nghị Bộ quyết định công nhận Ban vận động thành lập Hội thuộc chuyên ngành được giao quản lý theo quy định; có văn bản tham gia về Điều lệ Hội đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ về chấp hành pháp luật chuyên ngành; kiến nghị giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm pháp luật về Hội thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của Tổng cục.
3. Quản lý cán bộ:
a) Đề xuất, trình Bộ trưởng quyết định quy hoạch, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, luân chuyển, biệt phái, kỷ luật đối với Phó Tổng cục trưởng;
b) Tổng cục trưởng quyết định quy hoạch, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, biệt phái trong nội bộ Tổng cục đối với cấp trưởng, cấp phó, công chức, viên chức lãnh đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục theo quy định của pháp luật và gửi quyết định để báo cáo Bộ trưởng. Việc bổ nhiệm lần đầu cấp trưởng, cấp phó các cơ quan, đơn vị trực thuộc Tổng cục phải báo cáo và được Bộ trưởng đồng ý bằng văn bản về chủ trương trước khi triển khai quy trình, thủ tục bổ nhiệm.
c) Thực hiện việc khen thưởng, kỷ luật công chức, viên chức của Tổng cục theo quy định của pháp luật;
d) Tiếp nhận công chức sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ; quản lý, sử dụng công chức thuộc Tổng cục theo vị trí việc làm và quy định của pháp luật;
đ) Tuyển dụng, quản lý, sử dụng viên chức của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục theo quy định của pháp luật;
e) Tổng cục trưởng quyết định xuất cảnh đối với tất cả cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng không xác định thời hạn thuộc Tổng cục đi công tác, học tập tại nước ngoài (không bao gồm: Tổng cục trưởng, các Phó Tổng cục trưởng; cán bộ, công chức, viên chức đi làm chuyên gia hoặc cộng tác viên dài hạn tại nước ngoài; cán bộ, công chức được cử đi cùng đoàn cao cấp của Đảng và Nhà nước; cán bộ, công chức, viên chức tham gia đoàn ra sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí thanh toán qua Văn phòng Bộ); chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng về quản lý nhân sự được cử đi công tác, học tập ở nước ngoài.
4. Công tác chính sách, tiền lương:
a) Bổ nhiệm ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp, chuyển ngạch hoặc thay đổi chức danh nghề nghiệp theo quy định đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Tổng cục từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống;
b) Về nâng lương: Quyết định nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn đối với công chức, viên chức của Tổng cục từ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống theo quy định của pháp luật;
c) Quyết định nghỉ hưu, thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Tổng cục; giải quyết chế độ chính sách có liên quan theo quy định của pháp luật;
d) Giải quyết đơn thư khiếu nại về các vấn đề có liên quan thuộc lĩnh vực phân cấp quản lý về chính sách, tiền lương;
đ) Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức từ cấp trưởng các đơn vị trực thuộc Tổng cục trở xuống theo quy định.
VII. VỀ THANH TRA
1. Quyết định thanh tra chuyên ngành và thành lập Đoàn thanh tra chuyên ngành theo kế hoạch được Bộ trưởng phê duyệt. Đối với những vụ việc phức tạp, liên quan đến các Bộ, ngành, địa phương và trách nhiệm quản lý của nhiều cơ quan, đơn vị, nhiều cấp, nhiều ngành thì Bộ trưởng quyết định việc thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra.
2. Về thanh tra đột xuất: Trường hợp Tổng cục trưởng ra quyết định thanh tra đột xuất phải gửi để báo cáo Chánh Thanh tra Bộ. Đối với vụ việc phức tạp, liên quan đến các Bộ, ngành, địa phương và trách nhiệm quản lý của nhiều cơ quan, đơn vị, nhiều cấp, nhiều ngành thì Bộ trưởng quyết định việc thanh tra đột xuất và thành lập Đoàn thanh tra.
VIII. VỀ MỘT SỐ NHIỆM VỤ ĐÊ ĐIỀU, PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO, GIẢM NHẸ THIÊN TAI
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi ban hành các văn bản chấp thuận:
a) Việc cấp giấy phép cho những hoạt động đối với đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và việc xây dựng, cải tạo công trình giao thông có liên quan đến đê điều đối với công trình ảnh hưởng đến hai tỉnh, thành phố trở lên theo quy định của pháp luật. Những công việc có tính chất phức tạp, nhạy cảm, Tổng cục phải báo cáo xin ý kiến Bộ trưởng trước khi quyết định;
b) Ban hành văn bản thỏa thuận kỹ thuật về thủy lợi, đê điều, phòng chống lụt bão hoặc có liên quan đến thủy lợi, đê điều và phòng chống lụt bão theo đề nghị của các Bộ, ngành, địa phương.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi cấp, thu hồi, gia hạn giấy phép cho các hoạt động phải có phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, xả nước thải vào hệ thống thủy lợi theo quy định của pháp luật.
IX. VỀ MỘT SỐ NHIỆM VỤ THUỘC LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp tổ chức thẩm định và trình Bộ về phân bổ chỉ tiêu khai thác rừng tự nhiên cho các địa phương, đơn vị theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cơ sở tổng hạn mức khai thác hàng năm do Thủ tướng Chính phủ giao.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp cho phép các tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu giống cây lâm nghiệp theo quy định pháp luật về giống cây trồng.
3. Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp thỏa thuận việc thăm dò, khai thác khoáng sản trên diện tích rừng (trừ rừng đặc dụng) theo đề nghị của các Bộ, ngành, địa phương.