Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1100/QĐ-UBND 2007 phát triển hệ thống đô thị khu dân cư nông thôn Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1100/QĐ-UBND 2007 phát triển hệ thống đô thị khu dân cư nông thôn Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Hà Nam đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Một số cơ sở kinh tế- kỹ thuật phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn:
5.1. Định hướng phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Hà Nam:
Căn cứ các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1046/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2005 về quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Hà Nam đến năm 2010:
- Cơ cấu kinh tế đến năm 2010: Công nghiệp (49,4%); Du lịch- dịch vụ (28,3%); Nông- Lâm nghiệp, Thuỷ sản (22,3%).
- Tăng trưởng kinh tế: Tăng GDP 11-12% cao hơn vùng đồng bằng sông Hồng (10-11%) và ngang bằng trung bình của vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ (11-12%).
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH- HĐH, đảm bảo tăng trưởng cao và nhu cầu đầu tư phù hợp.
- Phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội theo hướng hiện đại.
- Dân số, nguồn nhân lực: Mục tiêu giữ tốc độ tăng dân số như hiện nay dưới 1%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 38-40% (ĐBSH: 45%);
- Phổ cập giáo dục trung học, phát triển sự nghiệp y tế chăm sóc sức khoẻ, nâng cao thể chất cho nhân dân, phát triển sự nghiệp văn hoá thông tin, thể dục thể thao.
5.2. Phân vùng phát triển kinh tế:
Phân thành 3 tiểu vùng phát triển kinh tế- xã hội, cụ thể:
...
c) Tiểu vùng ven sông Hồng:
- Bao gồm huyện Lý Nhân và một phần của huyện Duy Tiên.
- Chức năng chính: Vùng sản xuất lúa, trồng cây ăn quả, cây cảnh, trồng rau, màu và cây công nghiệp ngắn ngày, chăn nuôi bò, lợn, gia cầm, nuôi cá, du lịch sinh thái nông nghiệp và nông thôn. Phát triển TTCN và vật liệu xây dựng (gạch, ngói).

Content:
Tiểu vùng ven sông Hồng:
- Bao gồm huyện Lý Nhân và một phần của huyện Duy Tiên.
- Chức năng chính: Vùng sản xuất lúa, trồng cây ăn quả, cây cảnh, trồng rau, màu và cây công nghiệp ngắn ngày, chăn nuôi bò, lợn, gia cầm, nuôi cá, du lịch sinh thái nông nghiệp và nông thôn. Phát triển TTCN và vật liệu xây dựng (gạch, ngói).