Document: Điều 4 Quyết định 02/2019/QĐ-UBND giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi Phú Yên 2019 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "01/02/2019", "sign_number": "02/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "01/02/2019", "sign_number": "02/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "01/02/2019", "sign_number": "02/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "01/02/2019", "sign_number": "02/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "01/02/2019", "sign_number": "02/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 02/2019/QĐ-UBND giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi Phú Yên 2019 2020 có nội dung như sau:

Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính:
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra, thẩm định, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt diện tích và dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm cho Công ty TNHH MTV Thủy nông Đồng Cam và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức sắp xếp lại các tổ chức khai thác công trình thủy lợi theo quy định tại Luật Thủy lợi và các quy định pháp luật khác có liên quan; phê duyệt danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu nước đối với từng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh và hàng năm có điều chỉnh cho phù hợp.
c) Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi, nắm bắt những vướng mắc, kiến nghị của các tổ chức quản lý thủy nông khi thực hiện chính sách hỗ trợ kinh phí sử dụng giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo Quyết định này để báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm kiểm tra diện tích tưới nước, tiêu nước hàng năm của các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi trong việc lập dự toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
đ) Sở Tài chính chịu trách nhiệm về mức giá trong việc lập dự toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố:
a) Rà soát, tổng hợp diện tích tưới nước, tiêu nước và lập dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm của các đơn vị quản lý thủy nông thuộc cấp huyện quản lý; thực hiện tổng hợp vào dự toán chi ngân sách cấp huyện; gửi về Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Hàng năm tiến hành kiểm tra, nghiệm thu diện tích tưới nước, tiêu nước được hỗ trợ kinh phí sử dụng giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của các đơn vị quản lý thủy nông thuộc cấp huyện quản lý.
c) Kiểm tra, lập báo cáo quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm của các đơn vị quản lý thủy nông cấp huyện quản lý; gửi về Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
d) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu, tài liệu báo cáo tổng hợp diện tích tưới nước, tiêu nước; dự toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm của các đơn vị quản lý thủy nông thuộc cấp huyện quản lý.
3. Các đơn vị quản lý thủy nông có trách nhiệm:
a) Thông báo rộng rãi mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước biết và thực hiện theo Quyết định này.
b) Lập bảng kê diện tích tưới, tiêu nước; thực hiện đúng quy định về hồ sơ ký kết Hợp đồng, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước.
c) Hàng năm, các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi thực hiện kiểm tra diện tích tưới nước, tiêu nước, lập dự toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi quản lý báo cáo các cơ quan có thẩm quyền để tổng hợp như sau:
Đối với các đơn vị khai thác công trình thủy lợi do cấp huyện quản lý báo cáo Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
Đối với Công ty TNHH MTV Thủy nông Đồng Cam báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính.
d) Tổ chức quản lý, vận hành, bảo vệ và sửa chữa công trình thủy lợi đảm bảo công tác tưới, tiêu phục vụ sản xuất theo hợp đồng đã ký.
4. Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn:
a) Thông báo đến các hộ dùng nước phục vụ sản xuất tại địa phương để người dân biết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được quy định tại Quyết định này.
b) Phối hợp với các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi tiến hành rà soát, xác nhận diện tích tưới, tiêu hàng năm.
5. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi sẽ xử lý theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính:
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra, thẩm định, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt diện tích và dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm cho Công ty TNHH MTV Thủy nông Đồng Cam và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức sắp xếp lại các tổ chức khai thác công trình thủy lợi theo quy định tại Luật Thủy lợi và các quy định pháp luật khác có liên quan; phê duyệt danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu nước đối với từng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh và hàng năm có điều chỉnh cho phù hợp.
c) Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi, nắm bắt những vướng mắc, kiến nghị của các tổ chức quản lý thủy nông khi thực hiện chính sách hỗ trợ kinh phí sử dụng giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo Quyết định này để báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm kiểm tra diện tích tưới nước, tiêu nước hàng năm của các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi trong việc lập dự toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
đ) Sở Tài chính chịu trách nhiệm về mức giá trong việc lập dự toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố:
a) Rà soát, tổng hợp diện tích tưới nước, tiêu nước và lập dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm của các đơn vị quản lý thủy nông thuộc cấp huyện quản lý; thực hiện tổng hợp vào dự toán chi ngân sách cấp huyện; gửi về Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Hàng năm tiến hành kiểm tra, nghiệm thu diện tích tưới nước, tiêu nước được hỗ trợ kinh phí sử dụng giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của các đơn vị quản lý thủy nông thuộc cấp huyện quản lý.
c) Kiểm tra, lập báo cáo quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm của các đơn vị quản lý thủy nông cấp huyện quản lý; gửi về Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
d) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu, tài liệu báo cáo tổng hợp diện tích tưới nước, tiêu nước; dự toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm của các đơn vị quản lý thủy nông thuộc cấp huyện quản lý.
3. Các đơn vị quản lý thủy nông có trách nhiệm:
a) Thông báo rộng rãi mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước biết và thực hiện theo Quyết định này.
b) Lập bảng kê diện tích tưới, tiêu nước; thực hiện đúng quy định về hồ sơ ký kết Hợp đồng, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước.
c) Hàng năm, các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi thực hiện kiểm tra diện tích tưới nước, tiêu nước, lập dự toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi quản lý báo cáo các cơ quan có thẩm quyền để tổng hợp như sau:
Đối với các đơn vị khai thác công trình thủy lợi do cấp huyện quản lý báo cáo Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
Đối với Công ty TNHH MTV Thủy nông Đồng Cam báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính.
d) Tổ chức quản lý, vận hành, bảo vệ và sửa chữa công trình thủy lợi đảm bảo công tác tưới, tiêu phục vụ sản xuất theo hợp đồng đã ký.
4. Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn:
a) Thông báo đến các hộ dùng nước phục vụ sản xuất tại địa phương để người dân biết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được quy định tại Quyết định này.
b) Phối hợp với các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi tiến hành rà soát, xác nhận diện tích tưới, tiêu hàng năm.
5. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi sẽ xử lý theo quy định của pháp luật.