Document: Điều 1 Quyết định 3354/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/09/2017", "sign_number": "3354/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/09/2017", "sign_number": "3354/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/09/2017", "sign_number": "3354/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/09/2017", "sign_number": "3354/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/09/2017", "sign_number": "3354/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3354/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. : Ban hành quy định giá dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa với các nội dung như sau:
1. Đối tượng thu, nộp, miễn giảm
a) Đối tượng thu: Là các cảng vụ đường thủy nội địa (bao gồm cả trường hợp cơ quan có thẩm quyền giao hoặc ủy quyền); các cảng vụ hàng hải (bao gồm cả trường hợp cơ quan có thẩm quyền giao hoặc ủy quyền) và cơ quan được ủy quyền khác (nếu có) thực hiện nhiệm vụ quản lý cảng, bến thủy nội địa theo quy định của pháp luật.Cá nhân, các phương tiện tham gia giao thông qua lại trên các bến phà, đò; cơ quan quản lý nhà nước; các tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh dịch vụ sử dụng đò, phà.
b) Đối tượng nộp: Các phương tiện thủy nội địa, tàu biển (sau đây gọi là phương tiên) ra, vào hoạt động tại các cảng, bến thủy nội địa (kể cả cảng, bến chuyên dùng) đã được cơ quan nhà nước công bố cấp phép hoạt động.
c) Đối tượng được miễn:
- Phương tiện thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an sử dụng vào Mục đích quốc phòng, an ninh (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế); phương tiện của cơ quan Hải quan đang làm nhiệm vụ (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế); phương tiện của các cơ quan thanh tra giao thông, Cảng vụ đường thủy nội địa;
- Phương tiện tránh bão, cấp cứu;
- Phương tiện vận chuyển phòng chống lụt bão.
2. Mức thu

STT

Nội dung

Mức giá tối đa

1

Dịch vụ trọng tải

a

Lượt vào (kể cả có tải, không tải)

165 đồng/tấn trọng tải toàn phần

b

Lượt ra (kể cả có tải, không tải)

165 đồng/tấn trọng tải toàn phần

2

Dịch vụ ra, vào cảng, bến thủy nội địa

a

Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần từ 10 tấn đến 50 tấn

5.000 đồng/chuyến

b

Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 50 tấn đến 200 tấn hoặc chở khách có sức chở từ 13 ghế đến 50 ghế

10.000 đồng/chuyến

c

Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 200 tấn đến 500 tấn hoặc chở khách có sức chở từ 51 ghế đến 100 ghế

20.000 đồng/chuyến

d

Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 500 tấn đến 1.000 tấn hoặc chở khách từ 101 ghế trở lên

30.000 đồng/chuyến

đ

Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1.000 tấn đến 1.500 tấn

40.000 đồng/chuyến

e

Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1.500 tấn

50.000 đồng/chuyến

(Mức giá trên đã bao gồm thuế GTGT)
Giao người có thẩm quyền của các tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh căn cứ điều kiện, tình hình thực tế trên địa bàn, phê duyệt ban hành quy định mức giá cụ thể để thực hiện nhưng không được vượt giá tối đa quy định tại Biểu mức thu trên.
3. Cơ chế thu, nộp, quản lý và sử dụng
- Số tiền thu giá dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa do địa phương quản lý là doanh thu, thực hiện nộp thuế theo quy định.
- Khi chính sách, chế độ quy định của Nhà nước thay đổi, giao Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức khảo sát, lập phương án điều chỉnh giá dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.

Content:
Điều 1. : Ban hành quy định giá dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa với các nội dung như sau:
1. Đối tượng thu, nộp, miễn giảm
a) Đối tượng thu: Là các cảng vụ đường thủy nội địa (bao gồm cả trường hợp cơ quan có thẩm quyền giao hoặc ủy quyền); các cảng vụ hàng hải (bao gồm cả trường hợp cơ quan có thẩm quyền giao hoặc ủy quyền) và cơ quan được ủy quyền khác (nếu có) thực hiện nhiệm vụ quản lý cảng, bến thủy nội địa theo quy định của pháp luật.Cá nhân, các phương tiện tham gia giao thông qua lại trên các bến phà, đò; cơ quan quản lý nhà nước; các tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh dịch vụ sử dụng đò, phà.
b) Đối tượng nộp: Các phương tiện thủy nội địa, tàu biển (sau đây gọi là phương tiên) ra, vào hoạt động tại các cảng, bến thủy nội địa (kể cả cảng, bến chuyên dùng) đã được cơ quan nhà nước công bố cấp phép hoạt động.
c) Đối tượng được miễn:
- Phương tiện thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an sử dụng vào Mục đích quốc phòng, an ninh (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế); phương tiện của cơ quan Hải quan đang làm nhiệm vụ (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế); phương tiện của các cơ quan thanh tra giao thông, Cảng vụ đường thủy nội địa;
- Phương tiện tránh bão, cấp cứu;
- Phương tiện vận chuyển phòng chống lụt bão.
2. Mức thu

STT

Nội dung

Mức giá tối đa

1

Dịch vụ trọng tải

a

Lượt vào (kể cả có tải, không tải)

165 đồng/tấn trọng tải toàn phần

b

Lượt ra (kể cả có tải, không tải)

165 đồng/tấn trọng tải toàn phần

2

Dịch vụ ra, vào cảng, bến thủy nội địa

a

Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần từ 10 tấn đến 50 tấn

5.000 đồng/chuyến

b

Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 50 tấn đến 200 tấn hoặc chở khách có sức chở từ 13 ghế đến 50 ghế

10.000 đồng/chuyến

c

Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 200 tấn đến 500 tấn hoặc chở khách có sức chở từ 51 ghế đến 100 ghế

20.000 đồng/chuyến

d

Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 500 tấn đến 1.000 tấn hoặc chở khách từ 101 ghế trở lên

30.000 đồng/chuyến

đ

Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1.000 tấn đến 1.500 tấn

40.000 đồng/chuyến

e

Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1.500 tấn

50.000 đồng/chuyến

(Mức giá trên đã bao gồm thuế GTGT)
Giao người có thẩm quyền của các tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh căn cứ điều kiện, tình hình thực tế trên địa bàn, phê duyệt ban hành quy định mức giá cụ thể để thực hiện nhưng không được vượt giá tối đa quy định tại Biểu mức thu trên.
3. Cơ chế thu, nộp, quản lý và sử dụng
- Số tiền thu giá dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa do địa phương quản lý là doanh thu, thực hiện nộp thuế theo quy định.
- Khi chính sách, chế độ quy định của Nhà nước thay đổi, giao Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức khảo sát, lập phương án điều chỉnh giá dịch vụ sử dụng bến thủy nội địa gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.