Document: Điều 2 Quyết định 2255/QĐ-UBND 2023 Kế hoạch bảo vệ môi trường Đồng Nai đến năm 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/09/2023", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/09/2023", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/09/2023", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/09/2023", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/09/2023", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2255/QĐ-UBND 2023 Kế hoạch bảo vệ môi trường Đồng Nai đến năm 2030 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, yêu cầu các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các Hội, Hiệp hội, đơn vị liên quan lập dự toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các dự án, nhiệm vụ liên quan, phù hợp với thực tế và khả năng cân đối ngân sách của tỉnh, của địa phương.
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ ưu tiên được giao tại Kế hoạch này và theo dõi, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo trong quá trình thực hiện; Chủ trì xây dựng các kế hoạch, chương trình, dự án, đề án và kinh phí thực hiện nhiệm vụ quản lý ngành để triển khai hoạt động bảo vệ môi trường và phát triển sản xuất thủy sản trên địa bàn tỉnh.
b) Thực hiện quan trắc môi trường tại các vùng nuôi tập trung, trọng điểm theo Kế hoạch quan trắc, cảnh báo và giám sát môi trường trong nuôi trồng thủy sản theo giai đoạn; đánh giá diễn biến chất lượng của môi trường nuôi trồng thủy sản trên những vùng trọng điểm được quan trắc phục vụ công tác chỉ đạo sản xuất thủy sản; chủ động giám sát, cảnh báo, phòng ngừa phát sinh dịch bệnh thủy sản gắn với Kế hoạch phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi ở địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2021 - 2030 theo Quyết định số 12614/KH-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh, hướng dẫn phòng trị bệnh hiệu quả bảo đảm an toàn thực phẩm.
c) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thường xuyên thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, nuôi trồng, khai thác trong hoạt động thủy sản. Tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức, tư duy và hành động về bảo vệ môi trường trong sản xuất thủy sản (thông tin tuyên truyền, tập huấn, phát động thu gom rác thải từ hoạt động thủy sản, ...); tăng cường thực thi chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường trong các hoạt động thủy sản trên địa bàn tỉnh; đánh giá tổng thể nguồn thải từ hoạt động sản xuất thủy sản và đề xuất giải pháp quản lý vùng nuôi.
d) Phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương liên quan đề xuất thành lập khu phóng sinh, dẫn dụ, phục hồi nguồn lợi thủy sản tự nhiên để thực hiện công tác bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản, từng bước hình thành cảnh quan tiến tới phục vụ phát triển du lịch theo định hướng của tỉnh.
đ) Phối hợp với các địa phương, cơ quan liên quan huy động các nguồn lực tài chính cho bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản. Ứng dụng, chuyển giao các giống thủy sản có khả năng sinh trưởng nhanh, kháng bệnh và chống chịu tốt với điều kiện môi trường bất lợi, đáp ứng nuôi công nghiệp; ứng dụng công nghệ nuôi tiên tiến, công nghệ số trong hoạt động thủy sản.
e) Rà soát, vận dụng, đề xuất xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế, tổ chức, cá nhân đầu tư vào các khâu trong hoạt động sản xuất thủy sản góp phần bảo vệ môi trường.
g) Thực hiện cập nhật các thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường, quản lý chất lượng giống, thức ăn, thuốc phòng trị bệnh và các chế phẩm sinh học trong nuôi trồng thủy sản trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia và phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu đến các sở ngành, đơn vị có nhu cầu theo quy định. Phối hợp các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện xúc tiến thương mại, liên kết các nhà phân phối hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm nuôi trồng thủy sản đạt chuẩn an toàn thực phẩm, VietGAP hoặc các tiêu chuẩn an toàn khác.
h) Báo cáo kết quả thực hiện nội dung của Kế hoạch này trước ngày 15/12 hàng năm hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Phối hợp triển khai thực hiện quy định, quy phạm pháp luật liên quan đến bảo vệ môi trường lĩnh vực thủy sản; các quy định và hướng dẫn kỹ thuật về chủ động phòng ngừa, kiểm soát nguồn thải trong các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm môi trường cao.
b) Xây dựng, đề xuất các phương án ứng phó với biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường có thể tác động đến sản xuất thủy sản của tỉnh. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và địa phương đảm bảo tỷ lệ chất thải rắn nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu thủy sản được thu gom, vận chuyển và xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường.
c) Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân hoạt động thủy sản trên địa bàn tỉnh.
d) Phối hợp cung cấp cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có liên quan các thông tin về kết quả quan trắc môi trường nước mặt tại các vị trí ảnh hưởng đến khu vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn để theo dõi, tuyên truyền và kịp thời khuyến cáo người dân có biện pháp ứng phó phù hợp.
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức quy hoạch sử dụng đất dành cho xử lý môi trường từ các hoạt động thủy sản tại các khu nuôi trồng thủy sản tập trung, bến cá.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Ưu tiên bố trí nguồn vốn hỗ trợ đầu tư, nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường trong hoạt động thủy sản nhằm tăng năng suất, hiệu quả sản xuất và thân thiện với môi trường.
b) Phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng, công bố quy chuẩn kỹ thuật địa phương theo tình hình thực tiễn của địa phương; triển khai, áp dụng truy xuất nguồn gốc theo quan điểm, mục tiêu của Quyết định số 100/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc.
c) Hướng dẫn, hỗ trợ các đơn vị đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp trong các lĩnh vực sản xuất xanh của thủy sản và trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thủy sản.
4. Sở Tài chính
Tùy vào tình hình ngân sách hàng năm, cân đối, báo cáo UBND tỉnh phân bổ kinh phí thực hiện kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư công từ ngân sách tỉnh, đầu tư các dự án phát triển sản xuất thủy sản theo quy định của Luật đầu tư công và các quy định pháp luật có liên quan (nếu có).
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ban, ngành có liên quan đề xuất giải pháp và huy động các nguồn lực đầu tư để triển khai Kế hoạch này.
6. Sở Công Thương
a) Phối hợp các Bộ, ngành, địa phương mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản; kết nối giữa tổ chức, cá nhân sản xuất và tổ chức, cá nhân tiêu thụ sản phẩm thủy sản, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm thủy sản trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp đơn vị liên quan và địa phương tiếp tục đầu tư nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng điện để cung cấp đủ điện cho các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, nuôi theo công nghệ cao trên địa bàn tỉnh.
c) Phối hợp các sở, ngành, đơn vị liên quan thông tin, dự báo thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản để các tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản chủ động kế hoạch sản xuất, định hướng xuất khẩu cho phù hợp.
7. Công an tỉnh
Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ, Công an huyện, thành phố phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các địa phương và các ngành chức năng có liên quan triển khai thực hiện hoạt động chống khai thác thủy sản bất hợp pháp; tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn; phối hợp thực hiện kiểm tra, kiểm soát các thuyền đánh bắt thủy sản với các nghề cấm khai thác, sử dụng các ngư cụ có tính chất tận diệt; thanh tra, kiểm tra, kiểm soát xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực thủy sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, các hoạt động xả thải chưa qua xử lý của các cơ sở hoạt động trong các ngành nghề khác và phối hợp thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng.
8. Khu Bảo tồn thiên nhiên và Văn hóa Đồng Nai
a) Tuyên truyền, truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng cho các hộ dân nuôi trồng và khai thác thủy sản thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường.
b) Phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương liên quan xây dựng kế hoạch bảo tồn, bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản gắn với phát triển du lịch theo định hướng của tỉnh.
c) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ban, ngành liên quan trong việc xây dựng, triển khai các kế hoạch quản lý môi trường trong hoạt động thủy sản; phối hợp tổ chức kiểm tra các hoạt động liên quan theo quy định.
9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa
a) Xây dựng và tổ chức triển khai, phổ biến các nội dung chính của Quyết định số 911/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Bảo vệ môi trường trong lĩnh vực thủy sản giai đoạn 2021 - 2030”, Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình quốc gia phát triển nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2021 - 2030 tới cán bộ, công chức, các tổ chức, cá nhân và người dân trên địa bàn.
b) Chủ động triển khai và cụ thể hóa kế hoạch; định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, sản phẩm thủy sản trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm, 05 năm của địa phương.
c) Tổ chức tuyên truyền, truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng cho các hộ dân có hoạt động nuôi trồng thủy sản trên địa bàn thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường.
d) Xây dựng các quy định nhằm thực hiện mục tiêu thu gom chất thải từ các hoạt động sản xuất thủy sản; đặc biệt đối với các cơ sở/hộ gia đình khai thác, nuôi trồng, chế biến, kinh doanh quy mô nhỏ; chủ trì thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong lĩnh vực thủy sản; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý các hành vi gây ô nhiễm môi trường trong lĩnh vực thủy sản thuộc thẩm quyền quản lý.
đ) Xây dựng kế hoạch đầu tư hạ tầng tại các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, các vùng nuôi trồng thủy sản trọng điểm như vùng nuôi bè, bến cá, khu neo đậu... đảm bảo việc xử lý, thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải về bảo vệ môi trường. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các phường, xã bố trí các điểm tập kết, phân loại rác thải cho các hoạt động sản xuất nuôi thủy sản tại địa phương.
e) Rà soát quy hoạch hình thành vùng sản xuất thủy sản tập trung, phát triển các mô hình nuôi thủy sản ứng dụng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn GAP, sinh thái, hữu cơ, ứng dụng công nghệ đạt hiệu quả kinh tế vào sản xuất.
g) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở ngành liên quan trong việc xây dựng, triển khai các kế hoạch quản lý môi trường trong hoạt động thủy sản; phối hợp tổ chức thanh tra, kiểm tra các hoạt động liên quan theo quy định.
h) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu về sản xuất thủy sản, quản lý tàu cá, nguồn lợi thủy sản, đánh giá trữ lượng nguồn lợi thủy sản khai thác, sản xuất - kinh doanh giống thủy sản, vật tư thủy sản, nuôi trồng, thu mua, sơ chế, chế biến thủy sản.
i) Hàng năm lập, dự trù kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai các nội dung có liên quan đến nhiệm vụ của địa phương để tổ chức phát triển sản xuất thủy sản tại địa phương.
k) Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các nội dung của Kế hoạch này tại địa phương về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 15/11 hàng năm hoặc đột xuất để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn.
10. Các tổ chức tín dụng, Quỹ Đầu tư phát triển
Xem xét bố trí vốn hỗ trợ lĩnh vực thực hiện khai thác, tái tạo, nuôi trồng và phát triển sản xuất thủy sản từ công đoạn sản xuất giống, nuôi trồng/khai thác, sơ chế, chế biến, tiêu thụ sản phẩm thủy sản với mức lãi suất ưu đãi theo quy định hiện hành của các tổ chức tín dụng, Quỹ đầu tư phát triển.
11. Các Hội, Hiệp hội và các tổ chức, cá nhân có liên quan
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện cho các thành viên về trách nhiệm và vai trò trong hoạt động bảo vệ môi trường thủy sản; vận động tổ chức cá nhân, doanh nghiệp tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động thủy sản.
b) Tham gia đề xuất cơ chế chính sách và biện pháp khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư vào các hoạt động bảo vệ môi trường thủy sản.
c) Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp cùng các cơ quan quản lý nhà nước triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ cho người dân, hợp tác xã, doanh nghiệp tham gia hoạt động thủy sản, tham gia xử lý, tái chế chất thải từ hoạt động thủy sản.
d) Các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật trong lĩnh vực nuôi trồng, khai thác, bảo vệ và phát triển thủy sản.
đ) Tham gia thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng phát triển nuôi trồng thủy sản, các dự án liên quan đến nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ, quan trắc môi trường, sản xuất giống, chứng nhận và các hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc Kế hoạch này.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, yêu cầu các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các Hội, Hiệp hội, đơn vị liên quan lập dự toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các dự án, nhiệm vụ liên quan, phù hợp với thực tế và khả năng cân đối ngân sách của tỉnh, của địa phương.
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ ưu tiên được giao tại Kế hoạch này và theo dõi, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo trong quá trình thực hiện; Chủ trì xây dựng các kế hoạch, chương trình, dự án, đề án và kinh phí thực hiện nhiệm vụ quản lý ngành để triển khai hoạt động bảo vệ môi trường và phát triển sản xuất thủy sản trên địa bàn tỉnh.
b) Thực hiện quan trắc môi trường tại các vùng nuôi tập trung, trọng điểm theo Kế hoạch quan trắc, cảnh báo và giám sát môi trường trong nuôi trồng thủy sản theo giai đoạn; đánh giá diễn biến chất lượng của môi trường nuôi trồng thủy sản trên những vùng trọng điểm được quan trắc phục vụ công tác chỉ đạo sản xuất thủy sản; chủ động giám sát, cảnh báo, phòng ngừa phát sinh dịch bệnh thủy sản gắn với Kế hoạch phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi ở địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2021 - 2030 theo Quyết định số 12614/KH-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh, hướng dẫn phòng trị bệnh hiệu quả bảo đảm an toàn thực phẩm.
c) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thường xuyên thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, giám sát, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, nuôi trồng, khai thác trong hoạt động thủy sản. Tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức, tư duy và hành động về bảo vệ môi trường trong sản xuất thủy sản (thông tin tuyên truyền, tập huấn, phát động thu gom rác thải từ hoạt động thủy sản, ...); tăng cường thực thi chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường trong các hoạt động thủy sản trên địa bàn tỉnh; đánh giá tổng thể nguồn thải từ hoạt động sản xuất thủy sản và đề xuất giải pháp quản lý vùng nuôi.
d) Phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương liên quan đề xuất thành lập khu phóng sinh, dẫn dụ, phục hồi nguồn lợi thủy sản tự nhiên để thực hiện công tác bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy sản, từng bước hình thành cảnh quan tiến tới phục vụ phát triển du lịch theo định hướng của tỉnh.
đ) Phối hợp với các địa phương, cơ quan liên quan huy động các nguồn lực tài chính cho bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản. Ứng dụng, chuyển giao các giống thủy sản có khả năng sinh trưởng nhanh, kháng bệnh và chống chịu tốt với điều kiện môi trường bất lợi, đáp ứng nuôi công nghiệp; ứng dụng công nghệ nuôi tiên tiến, công nghệ số trong hoạt động thủy sản.
e) Rà soát, vận dụng, đề xuất xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế, tổ chức, cá nhân đầu tư vào các khâu trong hoạt động sản xuất thủy sản góp phần bảo vệ môi trường.
g) Thực hiện cập nhật các thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường, quản lý chất lượng giống, thức ăn, thuốc phòng trị bệnh và các chế phẩm sinh học trong nuôi trồng thủy sản trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia và phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu đến các sở ngành, đơn vị có nhu cầu theo quy định. Phối hợp các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện xúc tiến thương mại, liên kết các nhà phân phối hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm nuôi trồng thủy sản đạt chuẩn an toàn thực phẩm, VietGAP hoặc các tiêu chuẩn an toàn khác.
h) Báo cáo kết quả thực hiện nội dung của Kế hoạch này trước ngày 15/12 hàng năm hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Phối hợp triển khai thực hiện quy định, quy phạm pháp luật liên quan đến bảo vệ môi trường lĩnh vực thủy sản; các quy định và hướng dẫn kỹ thuật về chủ động phòng ngừa, kiểm soát nguồn thải trong các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm môi trường cao.
b) Xây dựng, đề xuất các phương án ứng phó với biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường có thể tác động đến sản xuất thủy sản của tỉnh. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và địa phương đảm bảo tỷ lệ chất thải rắn nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu thủy sản được thu gom, vận chuyển và xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường.
c) Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân hoạt động thủy sản trên địa bàn tỉnh.
d) Phối hợp cung cấp cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có liên quan các thông tin về kết quả quan trắc môi trường nước mặt tại các vị trí ảnh hưởng đến khu vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn để theo dõi, tuyên truyền và kịp thời khuyến cáo người dân có biện pháp ứng phó phù hợp.
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức quy hoạch sử dụng đất dành cho xử lý môi trường từ các hoạt động thủy sản tại các khu nuôi trồng thủy sản tập trung, bến cá.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Ưu tiên bố trí nguồn vốn hỗ trợ đầu tư, nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường trong hoạt động thủy sản nhằm tăng năng suất, hiệu quả sản xuất và thân thiện với môi trường.
b) Phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng, công bố quy chuẩn kỹ thuật địa phương theo tình hình thực tiễn của địa phương; triển khai, áp dụng truy xuất nguồn gốc theo quan điểm, mục tiêu của Quyết định số 100/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc.
c) Hướng dẫn, hỗ trợ các đơn vị đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp trong các lĩnh vực sản xuất xanh của thủy sản và trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thủy sản.
4. Sở Tài chính
Tùy vào tình hình ngân sách hàng năm, cân đối, báo cáo UBND tỉnh phân bổ kinh phí thực hiện kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư công từ ngân sách tỉnh, đầu tư các dự án phát triển sản xuất thủy sản theo quy định của Luật đầu tư công và các quy định pháp luật có liên quan (nếu có).
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ban, ngành có liên quan đề xuất giải pháp và huy động các nguồn lực đầu tư để triển khai Kế hoạch này.
6. Sở Công Thương
a) Phối hợp các Bộ, ngành, địa phương mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản; kết nối giữa tổ chức, cá nhân sản xuất và tổ chức, cá nhân tiêu thụ sản phẩm thủy sản, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm thủy sản trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp đơn vị liên quan và địa phương tiếp tục đầu tư nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng điện để cung cấp đủ điện cho các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, nuôi theo công nghệ cao trên địa bàn tỉnh.
c) Phối hợp các sở, ngành, đơn vị liên quan thông tin, dự báo thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản để các tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản chủ động kế hoạch sản xuất, định hướng xuất khẩu cho phù hợp.
7. Công an tỉnh
Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ, Công an huyện, thành phố phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các địa phương và các ngành chức năng có liên quan triển khai thực hiện hoạt động chống khai thác thủy sản bất hợp pháp; tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn; phối hợp thực hiện kiểm tra, kiểm soát các thuyền đánh bắt thủy sản với các nghề cấm khai thác, sử dụng các ngư cụ có tính chất tận diệt; thanh tra, kiểm tra, kiểm soát xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực thủy sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, các hoạt động xả thải chưa qua xử lý của các cơ sở hoạt động trong các ngành nghề khác và phối hợp thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng.
8. Khu Bảo tồn thiên nhiên và Văn hóa Đồng Nai
a) Tuyên truyền, truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng cho các hộ dân nuôi trồng và khai thác thủy sản thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường.
b) Phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương liên quan xây dựng kế hoạch bảo tồn, bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản gắn với phát triển du lịch theo định hướng của tỉnh.
c) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ban, ngành liên quan trong việc xây dựng, triển khai các kế hoạch quản lý môi trường trong hoạt động thủy sản; phối hợp tổ chức kiểm tra các hoạt động liên quan theo quy định.
9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa
a) Xây dựng và tổ chức triển khai, phổ biến các nội dung chính của Quyết định số 911/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Bảo vệ môi trường trong lĩnh vực thủy sản giai đoạn 2021 - 2030”, Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình quốc gia phát triển nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2021 - 2030 tới cán bộ, công chức, các tổ chức, cá nhân và người dân trên địa bàn.
b) Chủ động triển khai và cụ thể hóa kế hoạch; định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, sản phẩm thủy sản trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm, 05 năm của địa phương.
c) Tổ chức tuyên truyền, truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng cho các hộ dân có hoạt động nuôi trồng thủy sản trên địa bàn thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường.
d) Xây dựng các quy định nhằm thực hiện mục tiêu thu gom chất thải từ các hoạt động sản xuất thủy sản; đặc biệt đối với các cơ sở/hộ gia đình khai thác, nuôi trồng, chế biến, kinh doanh quy mô nhỏ; chủ trì thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong lĩnh vực thủy sản; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý các hành vi gây ô nhiễm môi trường trong lĩnh vực thủy sản thuộc thẩm quyền quản lý.
đ) Xây dựng kế hoạch đầu tư hạ tầng tại các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, các vùng nuôi trồng thủy sản trọng điểm như vùng nuôi bè, bến cá, khu neo đậu... đảm bảo việc xử lý, thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải về bảo vệ môi trường. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các phường, xã bố trí các điểm tập kết, phân loại rác thải cho các hoạt động sản xuất nuôi thủy sản tại địa phương.
e) Rà soát quy hoạch hình thành vùng sản xuất thủy sản tập trung, phát triển các mô hình nuôi thủy sản ứng dụng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn GAP, sinh thái, hữu cơ, ứng dụng công nghệ đạt hiệu quả kinh tế vào sản xuất.
g) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở ngành liên quan trong việc xây dựng, triển khai các kế hoạch quản lý môi trường trong hoạt động thủy sản; phối hợp tổ chức thanh tra, kiểm tra các hoạt động liên quan theo quy định.
h) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu về sản xuất thủy sản, quản lý tàu cá, nguồn lợi thủy sản, đánh giá trữ lượng nguồn lợi thủy sản khai thác, sản xuất - kinh doanh giống thủy sản, vật tư thủy sản, nuôi trồng, thu mua, sơ chế, chế biến thủy sản.
i) Hàng năm lập, dự trù kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai các nội dung có liên quan đến nhiệm vụ của địa phương để tổ chức phát triển sản xuất thủy sản tại địa phương.
k) Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các nội dung của Kế hoạch này tại địa phương về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 15/11 hàng năm hoặc đột xuất để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn.
10. Các tổ chức tín dụng, Quỹ Đầu tư phát triển
Xem xét bố trí vốn hỗ trợ lĩnh vực thực hiện khai thác, tái tạo, nuôi trồng và phát triển sản xuất thủy sản từ công đoạn sản xuất giống, nuôi trồng/khai thác, sơ chế, chế biến, tiêu thụ sản phẩm thủy sản với mức lãi suất ưu đãi theo quy định hiện hành của các tổ chức tín dụng, Quỹ đầu tư phát triển.
11. Các Hội, Hiệp hội và các tổ chức, cá nhân có liên quan
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện cho các thành viên về trách nhiệm và vai trò trong hoạt động bảo vệ môi trường thủy sản; vận động tổ chức cá nhân, doanh nghiệp tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động thủy sản.
b) Tham gia đề xuất cơ chế chính sách và biện pháp khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư vào các hoạt động bảo vệ môi trường thủy sản.
c) Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp cùng các cơ quan quản lý nhà nước triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ cho người dân, hợp tác xã, doanh nghiệp tham gia hoạt động thủy sản, tham gia xử lý, tái chế chất thải từ hoạt động thủy sản.
d) Các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật trong lĩnh vực nuôi trồng, khai thác, bảo vệ và phát triển thủy sản.
đ) Tham gia thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng phát triển nuôi trồng thủy sản, các dự án liên quan đến nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ, quan trắc môi trường, sản xuất giống, chứng nhận và các hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc Kế hoạch này.