Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1772/QĐ-UBND 2013 Chương trình hành động người cao tuổi Bình Phước 2014 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "1772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "1772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "1772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "1772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "1772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1772/QĐ-UBND 2013 Chương trình hành động người cao tuổi Bình Phước 2014 2020

Điều 1. Phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi tỉnh Bình Phước giai đoạn 2014-2020, với nội dung như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:
- Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về pháp luật và cơ chế chính sách đối với NCT.
- Điều tra, khảo sát, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý về NCT theo quy định.
- 100% NCT từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi và NCT từ đủ 80 tuổi trở lên thuộc hộ gia đình nghèo, gia đình khó khăn không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng, người từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng thì được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, được hưởng bảo hiểm y tế và được hỗ trợ mai táng phí khi chết theo quy định.
- 100% NCT thuộc hộ gia đình nghèo hoặc gia đình khó khăn không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, có nguyện vọng vào cơ sở bảo trợ xã hội thì được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội.
- Nâng cấp Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh có phân khu chăm sóc NCT phù hợp theo quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thành lập Trung tâm Bảo trợ xã hội và các cơ sở nuôi dưỡng NCT có hoàn cảnh khó khăn.
- 95% NCT được phụng dưỡng chăm sóc đời sống cả về vật chất và tinh thần.
- 90% NCT được khám, chữa bệnh và được chăm sóc sức khoẻ tại nơi cư trú. NCT khi bệnh tật đau yếu được khám điều trị bệnh, được hưởng sự chăm sóc của gia đình, cộng đồng xã hội.
- Tạo điều kiện cho ít nhất 60% NCT tham gia các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, giải trí du lịch, sử dụng công trình công cộng và tham gia giao thông công cộng.
- 100% số xã, phường, thị trấn có câu lạc bộ sinh hoạt NCT tự giúp nhau hoặc mô hình khác nhau nhằm chăm sóc và phát huy vai trò NCT, trong đó thu hút 80% NCT trên địa bàn tham gia và hưởng lợi.
- Phát huy trí tuệ, kinh nghiệm sáng kiến hay và phẩm chất tốt đẹp của NCT, trong các phong trào thi đua của NCT.
- 100% Hội NCT ở các cấp được củng cố về tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động; 70% NCT là hội viên Hội NCT ở cơ sở; 60% Ban chấp hành Hội đạt danh hiệu thi đua "Tuổi cao gương sáng".
- 100% xã, phường, thị trấn của tỉnh có Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò NCT hoạt động có hiệu quả.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, viên chức làm công tác NCT.
II. NỘI DUNG
1. Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức pháp luật và cơ chế chính sách đối với NCT:
- Tập trung tuyên truyền Luật NCT, các chính sách của Nhà nước đối với NCT, đặc biệt là chính sách bảo trợ xã hội trên các phương tiện thông tin đại chúng một cách rộng rãi, có chiều sâu.
- Tuyên truyền những quy định về quyền và nghĩa vụ của NCT, trách nhiệm của gia đình, nhà nước và xã hội trong việc phụng dưỡng chăm sóc và phát huy vai trò của NCT.
- Tuyên truyền giáo dục truyền thống "Kính lão trọng thọ" kính trọng biết ơn và giúp đỡ NCT.
- Phổ biến, truyền đạt những thông tin, kiến thức khoa học nhằm hạn chế các nguy cơ gây bệnh ở NCT, tăng cường an toàn trong sử dụng thuốc, chống lạm dụng thuốc chữa bệnh đối với NCT.
- Tuyên truyền, nêu gương sáng về phẩm chất đạo đức, lối sống mẫu mực của NCT; giáo dục thế hệ trẻ giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc; gương mẫu chấp hành và vận động gia đình, cộng đồng chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Mức hỗ trợ kinh phí tuyên truyền ở các cấp như sau:
1.1. Cấp tỉnh: Mức hỗ trợ tuyên truyền thấp nhất là 20.000.000 đồng/sở, ngành/năm.
1.2. Cấp huyện, thị xã: Mức hỗ trợ tuyên truyền thấp nhất là 20.000.000 đồng/huyện/năm.
1.3. Cấp xã, phường, thị trấn: Mức hỗ trợ tuyên truyền thấp nhất là 3.600.000 đồng/xã/năm.
Nguồn kinh phí: Từ nguồn chi đảm bảo xã hội của các huyện, thị xã và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã.
2. Điều tra, khảo sát xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý:
Tổ chức điều tra, khảo sát NCT thuộc diện bảo trợ xã hội theo từng tiêu chí quản lý và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý ở cấp tỉnh, cấp huyện thị, cấp xã, phường, thị trấn.

Content:
Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:
- Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về pháp luật và cơ chế chính sách đối với NCT.
- Điều tra, khảo sát, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý về NCT theo quy định.
- 100% NCT từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi và NCT từ đủ 80 tuổi trở lên thuộc hộ gia đình nghèo, gia đình khó khăn không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng, người từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng thì được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, được hưởng bảo hiểm y tế và được hỗ trợ mai táng phí khi chết theo quy định.
- 100% NCT thuộc hộ gia đình nghèo hoặc gia đình khó khăn không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, có nguyện vọng vào cơ sở bảo trợ xã hội thì được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội.
- Nâng cấp Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh có phân khu chăm sóc NCT phù hợp theo quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thành lập Trung tâm Bảo trợ xã hội và các cơ sở nuôi dưỡng NCT có hoàn cảnh khó khăn.
- 95% NCT được phụng dưỡng chăm sóc đời sống cả về vật chất và tinh thần.
- 90% NCT được khám, chữa bệnh và được chăm sóc sức khoẻ tại nơi cư trú. NCT khi bệnh tật đau yếu được khám điều trị bệnh, được hưởng sự chăm sóc của gia đình, cộng đồng xã hội.
- Tạo điều kiện cho ít nhất 60% NCT tham gia các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, giải trí du lịch, sử dụng công trình công cộng và tham gia giao thông công cộng.
- 100% số xã, phường, thị trấn có câu lạc bộ sinh hoạt NCT tự giúp nhau hoặc mô hình khác nhau nhằm chăm sóc và phát huy vai trò NCT, trong đó thu hút 80% NCT trên địa bàn tham gia và hưởng lợi.
- Phát huy trí tuệ, kinh nghiệm sáng kiến hay và phẩm chất tốt đẹp của NCT, trong các phong trào thi đua của NCT.
- 100% Hội NCT ở các cấp được củng cố về tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động; 70% NCT là hội viên Hội NCT ở cơ sở; 60% Ban chấp hành Hội đạt danh hiệu thi đua "Tuổi cao gương sáng".
- 100% xã, phường, thị trấn của tỉnh có Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò NCT hoạt động có hiệu quả.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, viên chức làm công tác NCT.
II. NỘI DUNG
1. Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức pháp luật và cơ chế chính sách đối với NCT:
- Tập trung tuyên truyền Luật NCT, các chính sách của Nhà nước đối với NCT, đặc biệt là chính sách bảo trợ xã hội trên các phương tiện thông tin đại chúng một cách rộng rãi, có chiều sâu.
- Tuyên truyền những quy định về quyền và nghĩa vụ của NCT, trách nhiệm của gia đình, nhà nước và xã hội trong việc phụng dưỡng chăm sóc và phát huy vai trò của NCT.
- Tuyên truyền giáo dục truyền thống "Kính lão trọng thọ" kính trọng biết ơn và giúp đỡ NCT.
- Phổ biến, truyền đạt những thông tin, kiến thức khoa học nhằm hạn chế các nguy cơ gây bệnh ở NCT, tăng cường an toàn trong sử dụng thuốc, chống lạm dụng thuốc chữa bệnh đối với NCT.
- Tuyên truyền, nêu gương sáng về phẩm chất đạo đức, lối sống mẫu mực của NCT; giáo dục thế hệ trẻ giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc; gương mẫu chấp hành và vận động gia đình, cộng đồng chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Mức hỗ trợ kinh phí tuyên truyền ở các cấp như sau:
1.1. Cấp tỉnh: Mức hỗ trợ tuyên truyền thấp nhất là 20.000.000 đồng/sở, ngành/năm.
1.Cấp huyện, thị xã: Mức hỗ trợ tuyên truyền thấp nhất là 20.000.000 đồng/huyện/năm.
1.3. Cấp xã, phường, thị trấn: Mức hỗ trợ tuyên truyền thấp nhất là 3.600.000 đồng/xã/năm.
Nguồn kinh phí: Từ nguồn chi đảm bảo xã hội của các huyện, thị xã và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã.
Điều tra, khảo sát xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý:
Tổ chức điều tra, khảo sát NCT thuộc diện bảo trợ xã hội theo từng tiêu chí quản lý và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý ở cấp tỉnh, cấp huyện thị, cấp xã, phường, thị trấn.