Document: Điều 1 Quyết định 584/2003/QĐ-BCA(A11) danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành thương mại

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "25/08/2003", "sign_number": "584/2003/QĐ-BCA(A11)", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "25/08/2003", "sign_number": "584/2003/QĐ-BCA(A11)", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "25/08/2003", "sign_number": "584/2003/QĐ-BCA(A11)", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "25/08/2003", "sign_number": "584/2003/QĐ-BCA(A11)", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "25/08/2003", "sign_number": "584/2003/QĐ-BCA(A11)", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 584/2003/QĐ-BCA(A11) danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành thương mại có nội dung như sau:

Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Thương mại gồm những tin trong phạm vi sau:
1. Các dự án về chính sách thương mại của Bộ thương mại trình Chính phủ.
2. Số liệu về tổng cung, tổng cầu các mặt hàng trọng yếu của Nhà nước về tài sản, hàng hoá dự trữ của ngành Thương mại chưa công bố.
3. Kế hoạch và biện pháp điều hành xuất nhập khẩu, bảo đảm cân đối cung cầu, ổn định thị trường xã hội chưa công bố.
4. Tài liệu tổng kết, báo cáo thực trạng thị trường trong nước, buôn bán giữa Việt Nam với nước ngoài và hoạt động của Văn phòng đại diện các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam chưa công bố.
5. Số liệu khảo sát, nghiên cứu hoạt động thương mại từng khu vực, từng nước, từng doanh nghiệp đối tác của Việt Nam ở nước ngoài và những tin tức thu thập từ nước ngoài phục vụ cho kinh tế - thương mại không công bố hoặc chưa công bố.
6. Các loại chỉ số tổng hợp về giá cả và phương án chỉ đạo về giá, điều chỉnh giá chưa công bố.
7. Lệnh của cơ quan có thẩm quyền, kế hoạch, phương án kiểm tra vụ việc vi phạm nghiêm trọng pháp luật trong hoạt động thương mại chưa công bố.
8. Tin, tài liệu về tổ chức, cá nhân (kể cả người nước ngoài) có dấu hiệu buôn lậu, mua bán hàng giảm hoặc vi phạm nghiêm trọng chính sách, pháp luật về quản lý thị trường đang trong quá trình theo dõi, điều tra.
9. Các loại mã khoá dùng trong công tác ứng dụng tin học của ngành Thương mại. Mật danh, mật hiệu dùng trong thông tin, liên lạc và chỉ đạo công tác thuộc lĩnh vực kiểm tra, kiểm soát thị trường.
10. Phát minh, sáng chế, công trình nghiên cứu khoa học, giải pháp hữu ích và bí quyết nghề nghiệp thuộc lĩnh vực thương mại có giá trị lớn về khoa học, công nghệ chưa công bố.
11. Đơn thư tố cáo, hồ sơ thanh tra các vụ việc đang trong giai đoạn kiểm tra, xác minh hoặc đã kết luận nhưng chưa công bố.
12. Phương án tổ chức bộ máy, điều chuyển, sắp xếp, quy hoạch cán bộ của Bộ Thương mại không công bố hoặc chưa công bố.

Content:
Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Thương mại gồm những tin trong phạm vi sau:
1. Các dự án về chính sách thương mại của Bộ thương mại trình Chính phủ.
2. Số liệu về tổng cung, tổng cầu các mặt hàng trọng yếu của Nhà nước về tài sản, hàng hoá dự trữ của ngành Thương mại chưa công bố.
3. Kế hoạch và biện pháp điều hành xuất nhập khẩu, bảo đảm cân đối cung cầu, ổn định thị trường xã hội chưa công bố.
4. Tài liệu tổng kết, báo cáo thực trạng thị trường trong nước, buôn bán giữa Việt Nam với nước ngoài và hoạt động của Văn phòng đại diện các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam chưa công bố.
5. Số liệu khảo sát, nghiên cứu hoạt động thương mại từng khu vực, từng nước, từng doanh nghiệp đối tác của Việt Nam ở nước ngoài và những tin tức thu thập từ nước ngoài phục vụ cho kinh tế - thương mại không công bố hoặc chưa công bố.
6. Các loại chỉ số tổng hợp về giá cả và phương án chỉ đạo về giá, điều chỉnh giá chưa công bố.
7. Lệnh của cơ quan có thẩm quyền, kế hoạch, phương án kiểm tra vụ việc vi phạm nghiêm trọng pháp luật trong hoạt động thương mại chưa công bố.
8. Tin, tài liệu về tổ chức, cá nhân (kể cả người nước ngoài) có dấu hiệu buôn lậu, mua bán hàng giảm hoặc vi phạm nghiêm trọng chính sách, pháp luật về quản lý thị trường đang trong quá trình theo dõi, điều tra.
9. Các loại mã khoá dùng trong công tác ứng dụng tin học của ngành Thương mại. Mật danh, mật hiệu dùng trong thông tin, liên lạc và chỉ đạo công tác thuộc lĩnh vực kiểm tra, kiểm soát thị trường.
10. Phát minh, sáng chế, công trình nghiên cứu khoa học, giải pháp hữu ích và bí quyết nghề nghiệp thuộc lĩnh vực thương mại có giá trị lớn về khoa học, công nghệ chưa công bố.
11. Đơn thư tố cáo, hồ sơ thanh tra các vụ việc đang trong giai đoạn kiểm tra, xác minh hoặc đã kết luận nhưng chưa công bố.
12. Phương án tổ chức bộ máy, điều chuyển, sắp xếp, quy hoạch cán bộ của Bộ Thương mại không công bố hoặc chưa công bố.