Document: Điều 6 Thông tư 80/2019/TT-BCA hướng dẫn thực hiện Điều 7 Điều 8 Nghị định 105/2015/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "27/12/2019", "sign_number": "80/2019/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "27/12/2019", "sign_number": "80/2019/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "27/12/2019", "sign_number": "80/2019/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "27/12/2019", "sign_number": "80/2019/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "27/12/2019", "sign_number": "80/2019/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 80/2019/TT-BCA hướng dẫn thực hiện Điều 7 Điều 8 Nghị định 105/2015/NĐ-CP có nội dung như sau:

Điều 6. Trình tự, thủ tục, quyền hạn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm
1. Khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP thì người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP hoặc người được ủy quyền theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP (sau đây gọi chung là người có thẩm quyền quyết định kiểm tra) xem xét, quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân (là đối tượng kiểm tra).
Quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm (sau đây gọi tắt là quyết định kiểm tra) phải được ban hành bằng văn bản, thể hiện rõ: Căn cứ, đối tượng, nội dung kiểm tra; thời gian hoặc thời hạn tiến hành việc kiểm tra; người thực hiện việc kiểm tra; họ tên, chức vụ, chữ ký của người ra quyết định và đóng dấu của cơ quan của người ra quyết định. Trong đó:
a) Về căn cứ kiểm tra: Ghi căn cứ ra quyết định kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP và các căn cứ pháp lý khác có liên quan.
b) Về đối tượng kiểm tra: Ghi các thông tin nhằm xác định rõ đối tượng kiểm tra (đối với cá nhân là thông tin trên giấy chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu; đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp là thông tin trên quyết định thành lập/giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy phép kinh doanh; các thông tin cần thiết khác).
c) Về nội dung kiểm tra: Người có thẩm quyền quyết định kiểm tra xem xét căn cứ ra quyết định kiểm tra và nguyên tắc, mục đích, yêu cầu kiểm tra để xác định nội dung kiểm tra và ghi vào quyết định kiểm tra.
d) Về người thực hiện việc kiểm tra: Tùy theo nội dung, phạm vi, tính chất của cuộc kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra thành lập đoàn kiểm tra hoặc tổ kiểm tra; ghi rõ họ tên, cấp bậc, chức vụ, đơn vị công tác của từng thành viên đoàn (tổ) kiểm tra; phân công cụ thể trưởng đoàn (tổ) kiểm tra.
đ) Về thời gian kiểm tra, thời hạn kiểm tra:
Quyết định phải xác định rõ thời gian bắt đầu và kết thúc việc kiểm tra hoặc thời hạn chậm nhất phải kết thúc việc kiểm tra. Mỗi cuộc kiểm tra theo 01 quyết định kiểm tra được tiến hành trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trong trường hợp cần thiết gia hạn thời gian kiểm tra, trưởng đoàn (tổ) kiểm tra báo cáo đề xuất bằng văn bản với người ban hành quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) trước thời hạn kết thúc kiểm tra ít nhất 02 ngày, nêu rõ lý do đề xuất; việc gia hạn phải thể hiện bằng văn bản trước thời hạn kết thúc kiểm tra ít nhất 01 ngày, ghi rõ lý do; thời gian gia hạn không quá 07 ngày làm việc tính từ thời điểm kết thúc thời hạn kiểm tra ghi trong quyết định kiểm tra.
Đối với trường hợp kiểm tra theo căn cứ tại điểm b), điểm c) khoản 1 Điều 7 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP, việc xác định thời gian, thời hạn kiểm tra phải đảm bảo phù hợp để thực hiện đúng quy định của pháp luật và của Bộ Công an về thời hạn giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, vi phạm hành chính, thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo.
2. Sau khi có quyết định kiểm tra, trình tự, thủ tục, quyền hạn kiểm tra được thực hiện như sau:
a) Căn cứ quyết định kiểm tra, trưởng đoàn (tổ) kiểm tra tổ chức nắm tình hình, dự kiến chương trình, biện pháp và các bước tiến hành kiểm tra, đảm bảo an toàn, hiệu quả của việc kiểm tra; phân công đối với thành viên đoàn (tổ) kiểm tra; chuẩn bị các điều kiện đảm bảo cho việc kiểm tra; chủ động dự báo các tình huống phát sinh, đột xuất có thể xảy ra và dự kiến biện pháp giải quyết; dự kiến các đơn vị, lực lượng phối hợp trong trường hợp cần thiết; căn cứ quy định của pháp luật và yêu cầu thực tế của việc kiểm tra để liên hệ, đề nghị cơ quan chức năng cử người có trách nhiệm, người có liên quan tham gia việc kiểm tra.
b) Khi tiến hành kiểm tra, đoàn (tổ) kiểm tra trực tiếp công bố quyết định kiểm tra với đối tượng kiểm tra và ngay sau đó, tiến hành kiểm tra theo nội dung ghi trong quyết định kiểm tra. Khi công bố quyết định kiểm tra đối với đối tượng là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, phải có mặt đại diện lãnh đạo hoặc người đại diện hợp pháp của đối tượng kiểm tra (sau đây gọi chung là người đại diện hợp pháp của đối tượng kiểm tra).
c) Trong quá trình kiểm tra, đoàn (tổ) kiểm tra đề nghị đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, tài liệu, đồ vật liên quan đến nội dung kiểm tra; kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; trực tiếp kiểm tra thực tế những nơi có liên quan đến nội dung kiểm tra; thu thập mẫu vật phục vụ phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; thu thập tài liệu, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật; trực tiếp làm việc với những người có liên quan để làm rõ những vấn đề thuộc nội dung kiểm tra; tiếp nhận ý kiến hoặc văn bản giải trình của đối tượng kiểm tra.
Trường hợp có gia hạn thời gian kiểm tra, đoàn (tổ) kiểm tra phải thông báo cho người đại diện hợp pháp của đối tượng kiểm tra, cá nhân là đối tượng kiểm tra trước thời hạn kết thúc kiểm tra ghi ở quyết định kiểm tra ít nhất 01 ngày.
Trường hợp đối tượng kiểm tra có hành vi không hợp tác, cản trở việc công bố quyết định kiểm tra, hoạt động kiểm tra dẫn đến việc kiểm tra không thực hiện được hoặc bị gián đoạn, gặp khó khăn thì lập biên bản ghi nhận sự việc, mời đại diện công an hoặc chính quyền sở tại hoặc người chứng kiến xác nhận vào biên bản và kịp thời báo cáo, đề xuất người ban hành quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) giải quyết hoặc báo cáo, đề nghị người có thẩm quyền để chỉ đạo, phối hợp giải quyết.
d) Trong quá trình kiểm tra, nếu đoàn (tổ) kiểm tra phát hiện hành vi vi phạm pháp luật không thuộc nội dung quyết định kiểm tra; hành vi vi phạm pháp luật vượt quá thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của người ban hành quyết định kiểm tra thì đoàn (tổ) kiểm tra lập biên bản ghi nhận sự việc, báo cáo người ban hành quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) và đề nghị người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chỉ đạo, giải quyết. Nếu có căn cứ theo quy định của pháp luật về việc tạm giữ, tịch thu tài liệu, đồ vật, phương tiện liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính thì đề nghị người có thẩm quyền quyết định và thực hiện theo quyết định bằng văn bản của người có thẩm quyền. Nếu phát hiện rõ có dấu hiệu của tội phạm thì thực hiện theo quy định của pháp luật hình sự, pháp luật tố tụng hình sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
đ) Căn cứ kết quả kiểm tra, đoàn (tổ) kiểm tra lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính (nếu có), biên bản tạm giữ, tịch thu tài liệu, đồ vật, phương tiện liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính (nếu có). Biên bản kiểm tra phải ghi rõ: Thời gian, thành phần đoàn (tổ) kiểm tra, đối tượng, nội dung, kết quả kiểm tra; mẫu vật môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm được thu thập (nếu có); tài liệu, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật được thu thập (nếu có); họ, tên, chức vụ, chữ ký của trưởng đoàn (tổ) kiểm tra; họ, tên, chức vụ, chữ ký của người đại diện hợp pháp của đối tượng kiểm tra, đóng dấu (nếu đối tượng kiểm tra là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp); họ, tên, số chứng minh nhân dân (hoặc căn cước công dân/hộ chiếu), nơi cư trú hoặc nơi làm việc, chữ ký của đối tượng kiểm tra (nếu đối tượng kiểm tra là cá nhân).
Biên bản kiểm tra được lập thành 02 bản, đoàn (tổ) kiểm tra giữ 01 bản và giao đối tượng kiểm tra giữ 01 bản. Trường hợp người đại diện hợp pháp của đối tượng kiểm tra, cá nhân đối tượng kiểm tra cố tình vắng mặt hoặc từ chối ký biên bản hoặc không nhận biên bản kiểm tra thì lập biên bản ghi nhận sự việc, ghi lý do, mời đại diện công an hoặc chính quyền sở tại hoặc người chứng kiến xác nhận vào biên bản kiểm tra.
Biên bản vi phạm hành chính (nếu có), biên bản tạm giữ, tịch thu tài liệu, đồ vật, phương tiện liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính (nếu có) được lập theo quy định của pháp luật hiện hành.
e) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc kiểm tra, đoàn (tổ) kiểm tra báo cáo kết quả bằng văn bản với người ra quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế). Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) có văn bản kết luận kiểm tra. Trường hợp cần thiết để phục vụ công tác kiểm định, giám định, xác minh, trả lời kiến nghị và kết luận kiểm tra bổ sung (nếu có) thì có thể kéo dài thêm thời hạn ra văn bản kết luận kiểm tra không quá 02 lần, mỗi lần không quá 15 ngày làm việc.
Văn bản kết luận kiểm tra gửi cho đối tượng kiểm tra và gửi báo cáo thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên; kết luận kiểm tra của người có thẩm quyền ở Công an cấp tỉnh đồng gửi Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường để theo dõi.
g) Trên cơ sở kết luận kiểm tra, nếu có căn cứ xác định có hành vi vi phạm pháp luật thì tiến hành xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 6. Trình tự, thủ tục, quyền hạn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm
1. Khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP thì người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP hoặc người được ủy quyền theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP (sau đây gọi chung là người có thẩm quyền quyết định kiểm tra) xem xét, quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân (là đối tượng kiểm tra).
Quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm (sau đây gọi tắt là quyết định kiểm tra) phải được ban hành bằng văn bản, thể hiện rõ: Căn cứ, đối tượng, nội dung kiểm tra; thời gian hoặc thời hạn tiến hành việc kiểm tra; người thực hiện việc kiểm tra; họ tên, chức vụ, chữ ký của người ra quyết định và đóng dấu của cơ quan của người ra quyết định. Trong đó:
a) Về căn cứ kiểm tra: Ghi căn cứ ra quyết định kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP và các căn cứ pháp lý khác có liên quan.
b) Về đối tượng kiểm tra: Ghi các thông tin nhằm xác định rõ đối tượng kiểm tra (đối với cá nhân là thông tin trên giấy chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu; đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp là thông tin trên quyết định thành lập/giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy phép kinh doanh; các thông tin cần thiết khác).
c) Về nội dung kiểm tra: Người có thẩm quyền quyết định kiểm tra xem xét căn cứ ra quyết định kiểm tra và nguyên tắc, mục đích, yêu cầu kiểm tra để xác định nội dung kiểm tra và ghi vào quyết định kiểm tra.
d) Về người thực hiện việc kiểm tra: Tùy theo nội dung, phạm vi, tính chất của cuộc kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra thành lập đoàn kiểm tra hoặc tổ kiểm tra; ghi rõ họ tên, cấp bậc, chức vụ, đơn vị công tác của từng thành viên đoàn (tổ) kiểm tra; phân công cụ thể trưởng đoàn (tổ) kiểm tra.
đ) Về thời gian kiểm tra, thời hạn kiểm tra:
Quyết định phải xác định rõ thời gian bắt đầu và kết thúc việc kiểm tra hoặc thời hạn chậm nhất phải kết thúc việc kiểm tra. Mỗi cuộc kiểm tra theo 01 quyết định kiểm tra được tiến hành trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trong trường hợp cần thiết gia hạn thời gian kiểm tra, trưởng đoàn (tổ) kiểm tra báo cáo đề xuất bằng văn bản với người ban hành quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) trước thời hạn kết thúc kiểm tra ít nhất 02 ngày, nêu rõ lý do đề xuất; việc gia hạn phải thể hiện bằng văn bản trước thời hạn kết thúc kiểm tra ít nhất 01 ngày, ghi rõ lý do; thời gian gia hạn không quá 07 ngày làm việc tính từ thời điểm kết thúc thời hạn kiểm tra ghi trong quyết định kiểm tra.
Đối với trường hợp kiểm tra theo căn cứ tại điểm b), điểm c) khoản 1 Điều 7 Nghị định số 105/2015/NĐ-CP, việc xác định thời gian, thời hạn kiểm tra phải đảm bảo phù hợp để thực hiện đúng quy định của pháp luật và của Bộ Công an về thời hạn giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, vi phạm hành chính, thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo.
2. Sau khi có quyết định kiểm tra, trình tự, thủ tục, quyền hạn kiểm tra được thực hiện như sau:
a) Căn cứ quyết định kiểm tra, trưởng đoàn (tổ) kiểm tra tổ chức nắm tình hình, dự kiến chương trình, biện pháp và các bước tiến hành kiểm tra, đảm bảo an toàn, hiệu quả của việc kiểm tra; phân công đối với thành viên đoàn (tổ) kiểm tra; chuẩn bị các điều kiện đảm bảo cho việc kiểm tra; chủ động dự báo các tình huống phát sinh, đột xuất có thể xảy ra và dự kiến biện pháp giải quyết; dự kiến các đơn vị, lực lượng phối hợp trong trường hợp cần thiết; căn cứ quy định của pháp luật và yêu cầu thực tế của việc kiểm tra để liên hệ, đề nghị cơ quan chức năng cử người có trách nhiệm, người có liên quan tham gia việc kiểm tra.
b) Khi tiến hành kiểm tra, đoàn (tổ) kiểm tra trực tiếp công bố quyết định kiểm tra với đối tượng kiểm tra và ngay sau đó, tiến hành kiểm tra theo nội dung ghi trong quyết định kiểm tra. Khi công bố quyết định kiểm tra đối với đối tượng là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, phải có mặt đại diện lãnh đạo hoặc người đại diện hợp pháp của đối tượng kiểm tra (sau đây gọi chung là người đại diện hợp pháp của đối tượng kiểm tra).
c) Trong quá trình kiểm tra, đoàn (tổ) kiểm tra đề nghị đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, tài liệu, đồ vật liên quan đến nội dung kiểm tra; kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; trực tiếp kiểm tra thực tế những nơi có liên quan đến nội dung kiểm tra; thu thập mẫu vật phục vụ phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; thu thập tài liệu, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật; trực tiếp làm việc với những người có liên quan để làm rõ những vấn đề thuộc nội dung kiểm tra; tiếp nhận ý kiến hoặc văn bản giải trình của đối tượng kiểm tra.
Trường hợp có gia hạn thời gian kiểm tra, đoàn (tổ) kiểm tra phải thông báo cho người đại diện hợp pháp của đối tượng kiểm tra, cá nhân là đối tượng kiểm tra trước thời hạn kết thúc kiểm tra ghi ở quyết định kiểm tra ít nhất 01 ngày.
Trường hợp đối tượng kiểm tra có hành vi không hợp tác, cản trở việc công bố quyết định kiểm tra, hoạt động kiểm tra dẫn đến việc kiểm tra không thực hiện được hoặc bị gián đoạn, gặp khó khăn thì lập biên bản ghi nhận sự việc, mời đại diện công an hoặc chính quyền sở tại hoặc người chứng kiến xác nhận vào biên bản và kịp thời báo cáo, đề xuất người ban hành quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) giải quyết hoặc báo cáo, đề nghị người có thẩm quyền để chỉ đạo, phối hợp giải quyết.
d) Trong quá trình kiểm tra, nếu đoàn (tổ) kiểm tra phát hiện hành vi vi phạm pháp luật không thuộc nội dung quyết định kiểm tra; hành vi vi phạm pháp luật vượt quá thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của người ban hành quyết định kiểm tra thì đoàn (tổ) kiểm tra lập biên bản ghi nhận sự việc, báo cáo người ban hành quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) và đề nghị người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chỉ đạo, giải quyết. Nếu có căn cứ theo quy định của pháp luật về việc tạm giữ, tịch thu tài liệu, đồ vật, phương tiện liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính thì đề nghị người có thẩm quyền quyết định và thực hiện theo quyết định bằng văn bản của người có thẩm quyền. Nếu phát hiện rõ có dấu hiệu của tội phạm thì thực hiện theo quy định của pháp luật hình sự, pháp luật tố tụng hình sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
đ) Căn cứ kết quả kiểm tra, đoàn (tổ) kiểm tra lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính (nếu có), biên bản tạm giữ, tịch thu tài liệu, đồ vật, phương tiện liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính (nếu có). Biên bản kiểm tra phải ghi rõ: Thời gian, thành phần đoàn (tổ) kiểm tra, đối tượng, nội dung, kết quả kiểm tra; mẫu vật môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm được thu thập (nếu có); tài liệu, chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật được thu thập (nếu có); họ, tên, chức vụ, chữ ký của trưởng đoàn (tổ) kiểm tra; họ, tên, chức vụ, chữ ký của người đại diện hợp pháp của đối tượng kiểm tra, đóng dấu (nếu đối tượng kiểm tra là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp); họ, tên, số chứng minh nhân dân (hoặc căn cước công dân/hộ chiếu), nơi cư trú hoặc nơi làm việc, chữ ký của đối tượng kiểm tra (nếu đối tượng kiểm tra là cá nhân).
Biên bản kiểm tra được lập thành 02 bản, đoàn (tổ) kiểm tra giữ 01 bản và giao đối tượng kiểm tra giữ 01 bản. Trường hợp người đại diện hợp pháp của đối tượng kiểm tra, cá nhân đối tượng kiểm tra cố tình vắng mặt hoặc từ chối ký biên bản hoặc không nhận biên bản kiểm tra thì lập biên bản ghi nhận sự việc, ghi lý do, mời đại diện công an hoặc chính quyền sở tại hoặc người chứng kiến xác nhận vào biên bản kiểm tra.
Biên bản vi phạm hành chính (nếu có), biên bản tạm giữ, tịch thu tài liệu, đồ vật, phương tiện liên quan đến tội phạm và vi phạm hành chính (nếu có) được lập theo quy định của pháp luật hiện hành.
e) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc kiểm tra, đoàn (tổ) kiểm tra báo cáo kết quả bằng văn bản với người ra quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế). Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra (hoặc người thay thế) có văn bản kết luận kiểm tra. Trường hợp cần thiết để phục vụ công tác kiểm định, giám định, xác minh, trả lời kiến nghị và kết luận kiểm tra bổ sung (nếu có) thì có thể kéo dài thêm thời hạn ra văn bản kết luận kiểm tra không quá 02 lần, mỗi lần không quá 15 ngày làm việc.
Văn bản kết luận kiểm tra gửi cho đối tượng kiểm tra và gửi báo cáo thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên; kết luận kiểm tra của người có thẩm quyền ở Công an cấp tỉnh đồng gửi Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường để theo dõi.
g) Trên cơ sở kết luận kiểm tra, nếu có căn cứ xác định có hành vi vi phạm pháp luật thì tiến hành xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.