Document: Điều 3 Quyết định 19/2022/QĐ-UBND giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "10/08/2022", "sign_number": "19/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hẳn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "10/08/2022", "sign_number": "19/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hẳn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "10/08/2022", "sign_number": "19/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hẳn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "10/08/2022", "sign_number": "19/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hẳn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "10/08/2022", "sign_number": "19/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hẳn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 19/2022/QĐ-UBND giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà Trà Vinh có nội dung như sau:

Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
1. Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ

Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng)

=

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2)

x

Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2)

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

Trong đó:
a) Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
b) Giá 01 (một) mét vuông nhà là giá thực tế xây dựng “mới” một (01) mét vuông sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà được xác định theo bảng giá chuẩn nhà, vật kiến trúc và công tác xây lắp, xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Trà Vinh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành có hiệu lực tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
c) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Thời gian đã qua sử dụng (năm)

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

Nhà biệt thự nhiều tầng

Nhà biệt thự một tầng

Nhà nhiều tầng

Nhà một tầng

Nhà bán kiên cố

Trong 02 năm trở lại

100

100

100

100

100

Từ trên 02 năm đến 05 năm

95

95

95

95

85

Từ trên 05 năm đến 10 năm

90

80

90

80

50

Từ trên 10 năm đến 20 năm

80

65

75

50

40

Từ trên 20 năm đến 30 năm

70

50

60

40

Không thu

Từ trên 30 năm đến 40 năm

60

40

50

40

Không thu

Từ trên 40 năm đến 50 năm

50

40

40

Không thu

Không thu

Từ trên 50 năm đến 60 năm

40

40

40

Không thu

Không thu

Trên 60 năm

Không thu

Không thu

Không thu

Không thu

Không thu

- Đối với các loại nhà sử dụng cho mục đích khác (quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) áp dụng tỷ lệ (%) theo nhà nhiều tầng, nhà một tầng, nhà bán kiên cố theo bảng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ.
- Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
2. Trường hợp giá nhà tại hợp đồng mua bán cao hoặc thấp hơn giá trị xác định tại khoản 1 Điều này và trường hợp đối với nhà chung cư: Áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Content:
Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
1. Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ

Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng)

=

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2)

x

Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2)

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

Trong đó:
a) Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
b) Giá 01 (một) mét vuông nhà là giá thực tế xây dựng “mới” một (01) mét vuông sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà được xác định theo bảng giá chuẩn nhà, vật kiến trúc và công tác xây lắp, xây dựng mới trên địa bàn tỉnh Trà Vinh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành có hiệu lực tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
c) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Thời gian đã qua sử dụng (năm)

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

Nhà biệt thự nhiều tầng

Nhà biệt thự một tầng

Nhà nhiều tầng

Nhà một tầng

Nhà bán kiên cố

Trong 02 năm trở lại

100

100

100

100

100

Từ trên 02 năm đến 05 năm

95

95

95

95

85

Từ trên 05 năm đến 10 năm

90

80

90

80

50

Từ trên 10 năm đến 20 năm

80

65

75

50

40

Từ trên 20 năm đến 30 năm

70

50

60

40

Không thu

Từ trên 30 năm đến 40 năm

60

40

50

40

Không thu

Từ trên 40 năm đến 50 năm

50

40

40

Không thu

Không thu

Từ trên 50 năm đến 60 năm

40

40

40

Không thu

Không thu

Trên 60 năm

Không thu

Không thu

Không thu

Không thu

Không thu

- Đối với các loại nhà sử dụng cho mục đích khác (quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) áp dụng tỷ lệ (%) theo nhà nhiều tầng, nhà một tầng, nhà bán kiên cố theo bảng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ.
- Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
2. Trường hợp giá nhà tại hợp đồng mua bán cao hoặc thấp hơn giá trị xác định tại khoản 1 Điều này và trường hợp đối với nhà chung cư: Áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.