Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2957/QĐ-UBND 20230 phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Tiên Trang Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/08/2023", "sign_number": "2957/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/08/2023", "sign_number": "2957/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/08/2023", "sign_number": "2957/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/08/2023", "sign_number": "2957/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/08/2023", "sign_number": "2957/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2957/QĐ-UBND 20230 phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Tiên Trang Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Tiên Trang, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với những nội dung chính sau:
...
8. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
8.1. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
a) Quy hoạch cao độ nền
- Kết hợp hài hoà cao độ nền khu dân cư hiện trạng và cao độ nền của khu đất quy hoạch xây dựng mới.
- Chọn cốt khống chế thấp nhất cho khu vực là 2,00 m; độ dốc nền thoát nước là i = 0,3% - 0,5%, thuận lợi cho thoát nước mưa.
- Khu vực phía Tây Quốc lộ 1: san nền tạo độ dốc chính về phía Tây Bắc thuận lợi cho việc thoát nước về kênh Hùng Bình.
- Khu vực phía Đông Quốc lộ 1 đến Quốc lộ 10 kéo dài: san nền tạo độ dốc chính về phía Tây và Tây Bắc thấp dần về phía kênh Bắc và kênh Hùng Bình.
- Khu vực phía Đông Quốc lộ 10 kéo dài: san nền tạo độ dốc chính về phía kênh Lợi Thạch và sông Rào.
b) Quy hoạch thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước mưa riêng biệt với hệ thống thoát nước thải, được chia thành 04 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1 (diện tích F1=609,75 ha): Phần phía Tây khu vực, bao gồm từ ranh giới phía Tây đến phía Tây Quốc Lộ 10 (đường 4A), phía Tây núi Lau, (đến ranh giới phía Nam xã Quảng Lĩnh cũ, trừ thôn Phượng Vĩ). Nước mưa thoát theo địa hình, thoát xuống các mương nắp đan 2 bên đường, thoát xuống các kênh, xả xuống sông Lý. Hướng thoát nước Đông Bắc - Tây Nam.
+ Lưu vực 2 (diện tích F2= 272,45 ha): Phần ở giữa khu vực, bao gồm từ ranh giới phía Bắc, phía Đông Quốc Lộ 10 (đường 4A) đến phía Tây đường bộ ven biển. Nước mưa thoát theo địa hình, chảy theo mương nắp đan 2 bên đường, chảy xuống các kênh tiêu, xả xuống sông Lý, sông Yên. Hướng thoát nước Đông Bắc - Tây Nam.
+ Lưu vực 3 (diện tích F3=122,94 ha): Phần giáp phía Đông khu vực, bao gồm từ phía Đông đường bộ ven biển đến phía Tây đường Bắc Nam 11. Nước mưa thoát theo địa hình, thoát theo các mương nắp đan 2 bên đường, thoát theo kênh tiêu, chảy xuống sông Lý, sông Yên, xả ra Biển Đông. Hướng thoát nước Đông Bắc - Tây Nam.
+ Lưu vực 4 (diện tích F3=28,18 ha): Phần giáp phía Đông khu vực, bao gồm từ phía Đông đường Bắc Nam 13 đến hết ranh giới phía Đông. Nước mưa thoát theo địa hình, xả trực tiếp ra Biển Đông. Hướng thoát nước Tây Bắc - Đông Nam.
8.2. Quy hoạch giao thông
a) Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 1: Giữ hướng tuyến hiện tại, quy mô mặt cắt (MCN 1-1): lòng đường chính 11,0 m x 2; đường gom 7,5 m x 2; phân cách giữa 2,0 m; phân cách bên 3,0 m x 2; vỉa hè 5,0 m x 2; chỉ giới đường đỏ (CGĐĐ) = 55,0 m.
- Quốc lộ 10 kéo dài: Đoạn qua khu vực nghiên cứu đi trùng với đường tỉnh 511 với quy mô mặt cắt (MCN 2-2): lòng đường chính 9,0 m x 2; đường gom 7,5 m x 2; phân cách giữa 4,0 m; phân cách bên 3,0 m x 2; vỉa hè 5,0 m x 2; CGĐĐ = 53,0 m.
- Đường bộ ven biển (MCN 3-3): lòng đường 15,0 m x 2; phân cách giữa 3,0 m; hè 7,5 m x 2; CGĐĐ = 48,0 m.
- Đường huyện Quảng Lộc - Quảng Định (MCN 15-15): mặt đường 8,0 m x 2; phân cách 6,0 m; hè 10,0 m x 2; CGĐĐ = 42,0 m, là trục chính kết nối theo hướng Bắc - Nam theo định hướng quy hoạch vùng huyện Quảng Xương.
- Đường huyện 4C giữ nguyên hướng tuyến hiện tại, quy mô mặt cắt (MCN 8-8): lòng đường 15,0 m; hè 7,0 m x 2; CGĐĐ = 29,0 m.
- Đường huyện Lĩnh Thái giữ nguyên hướng tuyến hiện tại, quy mô mặt cắt (MCN 10-10): lòng đường 15,0 m; hè 5,0 m x 2; CGĐĐ = 25,0 m.
- Đường Bắc Nam 1, Bắc Nam 3 (MCN 16-16): lòng đường 10,5 m x 2; hè 6,0 m x 2; phân cách 3,0 m; CGĐĐ = 36,0 m.
- Đường Đông Tây 5 là trục chính đô thị với quy mô mặt cắt (MCN 4-4): lòng đường 10,5 m x 2; phân cách giữa 20,0 m; hè 7,0 m x 2; CGĐĐ = 55,0 m.
b) Giao thông đối nội:
- Đối với khu vực phát triển mới: Trên cơ sở bộ khung là các tuyến giao thông chính ở trên, xây dựng các tuyến đường khu vực đô thị, đường nội bộ theo dạng ô bàn cờ với quy mô mặt cắt ngang tối thiểu 17,5 m.
- Đối với khu vực cũ: cải tạo, mở rộng hệ thống đường bê tông, cấp phối hiện có đạt tiêu chuẩn đường đô thị, với quy mô mặt cắt nền đường 14,0 m trở lên.
- Đường Bắc Nam 4 (MCN 10-10): lòng đường 15,0m; hè 5,0 m x 2; CGĐĐ = 25,0 m.
- Đường Bắc Nam 2, Bắc Nam 8, Bắc Nam 10, Bắc Nam 11, Bắc Nam 12, đường 4B, Đông Tây 1, Đông Tây 4, Đông Tây 6, Đông Tây 8, Đông Tây 9 đoạn từ đường Đông Tây 4 đến đường bộ ven biển, Đông Tây 10 (MCN 11-11): lòng đường 10,5 m; hè 5,0 m x 2; CGĐĐ = 20,5 m.
- Đường Bắc Nam 5, đường Bắc Nam 9 đoạn từ đường Đông Tây 2 đến đường Đông Tây 5, Đông Tây 7 (MCN 12 -12): lòng đường 7,5 m; hè 5,0 m x 2; CGĐĐ = 17,5 m.
- Đường Bắc Nam 6, Bắc Nam 7, Đông Tây 2 đoạn từ Quốc lộ 10 kéo dài đến đường bộ ven biển (MCN 9-9): lòng đường 12,0 m; hè 7,0 m x 2; CGĐĐ = 26,0 m.
- Đường Đông Tây 2 đoạn phía Tây QL.10 kéo dài (MCN 7-7): lòng đường 10,5 m; hè 5,0 m + 10,0 m; CGĐĐ = 25,5 m.
- Đường Bắc Nam 9 đoạn từ đường Đông Tây 5 đến đường Đông Tây 8 (MCN 14-14): lòng đường 7,0 m; hè 3,5 m x 2; CGĐĐ = 14,0 m.
- Đường Bắc Nam 13 (MCN 5-5): lòng đường 10,5 m x 2; phân cách giữa 5,0 m; hè 7,0 m x 2; CGĐĐ = 40,0 m là trục chính ven biển.
- Đường Đông Tây 3, Đông Tây 9 đoạn từ đường bộ ven biển đến đường Bắc Nam 13 (MCN 6-6): lòng đường 7,5 m x 2; phân cách giữa 3,0 m; hè 6,0 m x 2; CGĐĐ = 30,0 m.
c) Giao thông tĩnh, giao thông công cộng
- Bố trí 1 bến xe với diện tích 1,45 ha tại phía Nam đường Đông Tây 5 giao với đường tỉnh 511.
- Hệ thống bãi đỗ xe được xây dựng kết hợp với các khu vực chức năng đô thị, tùy theo nhu cầu cụ thể, đảm bảo tiêu chuẩn.
- Tiếp tục khai thác, nâng cấp các tuyến xe bus hiện có.
8.3. Định hướng cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước của đô thị: Đến năm 2030 là 6.400 m3/ng.đ; đến năm 2045 là 8.150 m3/ngđ;
- Nguồn nước: Nguồn nước cấp cho sinh hoạt, sản xuất công nghiệp của đô thị lấy từ 02 nhà máy nước sau: NMN Quảng Xương, có vị trí tại xã Quảng Thịnh, công suất 30.000 m3/ng.đ, trong đó cấp nước cho xã Quảng Lĩnh cũ; NMN Miền Trung, có vị trí tại xã Quảng Lưu, công suất 35.000 m3/ng.đ, trong đó cấp nước cho xã Quảng Lợi (cũ).
- Mạng lưới đường ống: Hệ thống ống cấp nước được thiết kế mới hoàn toàn. Đường ống cấp nước bố trí ngầm dưới vỉa hè các tuyến giao thông. Mạng lưới cấp nước sử dụng mạng vòng kết hợp với mạng cụt. Các trụ cứu hoả ngoài nhà chọn loại nổi D110, khoảng cách mỗi trụ cứu hoả nhỏ hơn 150m/ trụ.
8.4. Định hướng thoát nước thải và vệ sinh môi trường
a) Thoát nước thải:
- Nhu cầu thải nước của khu vực giai đoạn 2030 khoảng 4.700 m3/ng.đ, đến năm 2045 khoảng 7.000 m3/ng.đ.
- Toàn bộ nước thải sinh hoạt, công cộng,… được thu gom bằng hệ thống cống chạy dọc trên vỉa hè và dẫn về trạm xử lý nước thải.
- Trạm xử lý nước thải: Theo quy hoạch vùng huyện Quảng Xương, nhà máy xử lý nước thải của khu vực được đặt tại xã Quảng Lộc, phía Nam khu công nghiệp Lưu Bình, giai đoạn 2030 có tổng công suất Q=12.000 m3/ng.đ; giai đoạn 2045, Q=15.000 m3/ng.đ. Nước thải đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định, có giấy phép của Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ được xả ra sông Lý.
b) Vệ sinh môi trường:
- Thu gom và xử lý chất thải rắn: Theo quy hoạch vùng huyện Quảng Xương, các chất thải rắn của đô thị do Công ty Môi trường và Công trình Đô thị huyện Quảng Xương thu gom, vận chuyển về khu xử lý rác thải của Khu xử lý CTR tổng hợp tại xã Đông Nam.
- Nghĩa trang: Xây dựng mới nghĩa trang nhân dân tại xã Quảng Ngọc phục vụ cho nhu cầu của nhân dân phía Nam huyện Quảng Xương, trong đó có dân cư đô thị Tiên Trang. Từng bước đóng cửa và di dời các khu nghĩa địa tự phát, các khu mộ nằm rải rác trong khu vực dân cư, các khu vườn, các cánh đồng về nghĩa trang nhân dân mới của đô thị.
8.5. Định hướng cấp điện
* Tổng nhu cầu dùng điện: Đến năm 2030 là 37 MVA; Đến năm 2045 là 46 MVA.
* Nguồn cấp điện: Lấy từ trạm 110 kV Quảng Xương.
* Trạm biến áp: Các trạm biến áp hiện có được giữ nguyên vị trí và được tính toán nâng công suất đáp ứng nhu cầu. Các trạm biến áp quy hoạch mới được tính toán bố trí phù hợp và được xác định cụ thể khi lập quy hoạch chi tiết.
* Mạng lưới cấp điện:
- Lưới điện cao áp 110 kV: Cập nhật hướng tuyến đường dây 110 kV theo Quy hoạch vùng huyện Quảng Xương đã được phê duyệt.
- Lưới điện trung áp 35 kV:
+ Cải tạo lưới điện 35 kV cấp điện cho các trạm biến áp phụ tải phù hợp với quy hoạch, tiến tới đấu chuyển nguồn sang vận hành ở lưới điện 22 kV.
+ Cải tạo lưới điện 22 kV hiện có đang cấp điện cho các trạm biến áp phụ tải phù hợp với quy hoạch, đồng thời di rời các tuyến đường dây vào hành lang kỹ thuật.
+ Xây dựng mới 2 lộ 22 kV dọc theo đường Đông Tây 2 và 2 lộ 22 kV dọc theo đường Đông Tây 5 để cấp điện cho toàn khu và liên hệ mạch vòng với nhau.
- Mạng lưới hạ thế: Sử dụng hệ thống điện áp 3 pha 4 dây trung tính nối đất trực tiếp. Để đảm bảo an toàn vận hành cũng như mỹ quan cho khu trung tâm sẽ xây dựng đường dây 0,4 kV cáp ngầm, khu vực khác có thể sử dụng cáp treo tiết diện phải đảm bảo.
* Chiếu sáng: Bố trí chiếu sáng cho toàn bộ các tuyến đường trong đô thị, vườn hoa công viên cây xanh.
8.6. Định hướng hạ tầng viễn thông thụ động
- Tổng nhu cầu dịch vụ viễn thông của khu vực khoảng: 6.850 đường dây thuê bao.
- Nâng cấp trạm truy nhập quang; xây dựng các tuyến cáp quang ngầm dọc các tuyến giao thông từ trạm trung tâm thị trấn Quảng Xương về trạm truy nhập quang trong khu vực.
- Bố trí lại hệ thống các trạm phát sóng (BTS) hiện có nhằm đảm bảo quy cách và an toàn theo Quyết định 3705/QĐ-UBND ngày 24/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Đầu tư xây dựng 01 trạm viễn thông cấp đô thị; bố trí thêm 11 trạm viễn thông (BTS) dùng chung cho các doanh nghiệp viễn thông trong khu vực.
- Cải tạo chỉnh trang 11 trạm viễn thông hiện có, kết nối bằng tuyến cáp quang ngầm.

Content:
Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
8.1. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
a) Quy hoạch cao độ nền
- Kết hợp hài hoà cao độ nền khu dân cư hiện trạng và cao độ nền của khu đất quy hoạch xây dựng mới.
- Chọn cốt khống chế thấp nhất cho khu vực là 2,00 m; độ dốc nền thoát nước là i = 0,3% - 0,5%, thuận lợi cho thoát nước mưa.
- Khu vực phía Tây Quốc lộ 1: san nền tạo độ dốc chính về phía Tây Bắc thuận lợi cho việc thoát nước về kênh Hùng Bình.
- Khu vực phía Đông Quốc lộ 1 đến Quốc lộ 10 kéo dài: san nền tạo độ dốc chính về phía Tây và Tây Bắc thấp dần về phía kênh Bắc và kênh Hùng Bình.
- Khu vực phía Đông Quốc lộ 10 kéo dài: san nền tạo độ dốc chính về phía kênh Lợi Thạch và sông Rào.
b) Quy hoạch thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước mưa riêng biệt với hệ thống thoát nước thải, được chia thành 04 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1 (diện tích F1=609,75 ha): Phần phía Tây khu vực, bao gồm từ ranh giới phía Tây đến phía Tây Quốc Lộ 10 (đường 4A), phía Tây núi Lau, (đến ranh giới phía Nam xã Quảng Lĩnh cũ, trừ thôn Phượng Vĩ). Nước mưa thoát theo địa hình, thoát xuống các mương nắp đan 2 bên đường, thoát xuống các kênh, xả xuống sông Lý. Hướng thoát nước Đông Bắc - Tây Nam.
+ Lưu vực 2 (diện tích F2= 272,45 ha): Phần ở giữa khu vực, bao gồm từ ranh giới phía Bắc, phía Đông Quốc Lộ 10 (đường 4A) đến phía Tây đường bộ ven biển. Nước mưa thoát theo địa hình, chảy theo mương nắp đan 2 bên đường, chảy xuống các kênh tiêu, xả xuống sông Lý, sông Yên. Hướng thoát nước Đông Bắc - Tây Nam.
+ Lưu vực 3 (diện tích F3=122,94 ha): Phần giáp phía Đông khu vực, bao gồm từ phía Đông đường bộ ven biển đến phía Tây đường Bắc Nam 11. Nước mưa thoát theo địa hình, thoát theo các mương nắp đan 2 bên đường, thoát theo kênh tiêu, chảy xuống sông Lý, sông Yên, xả ra Biển Đông. Hướng thoát nước Đông Bắc - Tây Nam.
+ Lưu vực 4 (diện tích F3=28,18 ha): Phần giáp phía Đông khu vực, bao gồm từ phía Đông đường Bắc Nam 13 đến hết ranh giới phía Đông. Nước mưa thoát theo địa hình, xả trực tiếp ra Biển Đông. Hướng thoát nước Tây Bắc - Đông Nam.
8.2. Quy hoạch giao thông
a) Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 1: Giữ hướng tuyến hiện tại, quy mô mặt cắt (MCN 1-1): lòng đường chính 11,0 m x 2; đường gom 7,5 m x 2; phân cách giữa 2,0 m; phân cách bên 3,0 m x 2; vỉa hè 5,0 m x 2; chỉ giới đường đỏ (CGĐĐ) = 55,0 m.
- Quốc lộ 10 kéo dài: Đoạn qua khu vực nghiên cứu đi trùng với đường tỉnh 511 với quy mô mặt cắt (MCN 2-2): lòng đường chính 9,0 m x 2; đường gom 7,5 m x 2; phân cách giữa 4,0 m; phân cách bên 3,0 m x 2; vỉa hè 5,0 m x 2; CGĐĐ = 53,0 m.
- Đường bộ ven biển (MCN 3-3): lòng đường 15,0 m x 2; phân cách giữa 3,0 m; hè 7,5 m x 2; CGĐĐ = 48,0 m.
- Đường huyện Quảng Lộc - Quảng Định (MCN 15-15): mặt đường 8,0 m x 2; phân cách 6,0 m; hè 10,0 m x 2; CGĐĐ = 42,0 m, là trục chính kết nối theo hướng Bắc - Nam theo định hướng quy hoạch vùng huyện Quảng Xương.
- Đường huyện 4C giữ nguyên hướng tuyến hiện tại, quy mô mặt cắt (MCN 8-8): lòng đường 15,0 m; hè 7,0 m x 2; CGĐĐ = 29,0 m.
- Đường huyện Lĩnh Thái giữ nguyên hướng tuyến hiện tại, quy mô mặt cắt (MCN 10-10): lòng đường 15,0 m; hè 5,0 m x 2; CGĐĐ = 25,0 m.
- Đường Bắc Nam 1, Bắc Nam 3 (MCN 16-16): lòng đường 10,5 m x 2; hè 6,0 m x 2; phân cách 3,0 m; CGĐĐ = 36,0 m.
- Đường Đông Tây 5 là trục chính đô thị với quy mô mặt cắt (MCN 4-4): lòng đường 10,5 m x 2; phân cách giữa 20,0 m; hè 7,0 m x 2; CGĐĐ = 55,0 m.
b) Giao thông đối nội:
- Đối với khu vực phát triển mới: Trên cơ sở bộ khung là các tuyến giao thông chính ở trên, xây dựng các tuyến đường khu vực đô thị, đường nội bộ theo dạng ô bàn cờ với quy mô mặt cắt ngang tối thiểu 17,5 m.
- Đối với khu vực cũ: cải tạo, mở rộng hệ thống đường bê tông, cấp phối hiện có đạt tiêu chuẩn đường đô thị, với quy mô mặt cắt nền đường 14,0 m trở lên.
- Đường Bắc Nam 4 (MCN 10-10): lòng đường 15,0m; hè 5,0 m x 2; CGĐĐ = 25,0 m.
- Đường Bắc Nam 2, Bắc Nam 8, Bắc Nam 10, Bắc Nam 11, Bắc Nam 12, đường 4B, Đông Tây 1, Đông Tây 4, Đông Tây 6, Đông Tây 8, Đông Tây 9 đoạn từ đường Đông Tây 4 đến đường bộ ven biển, Đông Tây 10 (MCN 11-11): lòng đường 10,5 m; hè 5,0 m x 2; CGĐĐ = 20,5 m.
- Đường Bắc Nam 5, đường Bắc Nam 9 đoạn từ đường Đông Tây 2 đến đường Đông Tây 5, Đông Tây 7 (MCN 12 -12): lòng đường 7,5 m; hè 5,0 m x 2; CGĐĐ = 17,5 m.
- Đường Bắc Nam 6, Bắc Nam 7, Đông Tây 2 đoạn từ Quốc lộ 10 kéo dài đến đường bộ ven biển (MCN 9-9): lòng đường 12,0 m; hè 7,0 m x 2; CGĐĐ = 26,0 m.
- Đường Đông Tây 2 đoạn phía Tây QL.10 kéo dài (MCN 7-7): lòng đường 10,5 m; hè 5,0 m + 10,0 m; CGĐĐ = 25,5 m.
- Đường Bắc Nam 9 đoạn từ đường Đông Tây 5 đến đường Đông Tây 8 (MCN 14-14): lòng đường 7,0 m; hè 3,5 m x 2; CGĐĐ = 14,0 m.
- Đường Bắc Nam 13 (MCN 5-5): lòng đường 10,5 m x 2; phân cách giữa 5,0 m; hè 7,0 m x 2; CGĐĐ = 40,0 m là trục chính ven biển.
- Đường Đông Tây 3, Đông Tây 9 đoạn từ đường bộ ven biển đến đường Bắc Nam 13 (MCN 6-6): lòng đường 7,5 m x 2; phân cách giữa 3,0 m; hè 6,0 m x 2; CGĐĐ = 30,0 m.
c) Giao thông tĩnh, giao thông công cộng
- Bố trí 1 bến xe với diện tích 1,45 ha tại phía Nam đường Đông Tây 5 giao với đường tỉnh 511.
- Hệ thống bãi đỗ xe được xây dựng kết hợp với các khu vực chức năng đô thị, tùy theo nhu cầu cụ thể, đảm bảo tiêu chuẩn.
- Tiếp tục khai thác, nâng cấp các tuyến xe bus hiện có.
8.3. Định hướng cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước của đô thị: Đến năm 2030 là 6.400 m3/ng.đ; đến năm 2045 là 8.150 m3/ngđ;
- Nguồn nước: Nguồn nước cấp cho sinh hoạt, sản xuất công nghiệp của đô thị lấy từ 02 nhà máy nước sau: NMN Quảng Xương, có vị trí tại xã Quảng Thịnh, công suất 30.000 m3/ng.đ, trong đó cấp nước cho xã Quảng Lĩnh cũ; NMN Miền Trung, có vị trí tại xã Quảng Lưu, công suất 35.000 m3/ng.đ, trong đó cấp nước cho xã Quảng Lợi (cũ).
- Mạng lưới đường ống: Hệ thống ống cấp nước được thiết kế mới hoàn toàn. Đường ống cấp nước bố trí ngầm dưới vỉa hè các tuyến giao thông. Mạng lưới cấp nước sử dụng mạng vòng kết hợp với mạng cụt. Các trụ cứu hoả ngoài nhà chọn loại nổi D110, khoảng cách mỗi trụ cứu hoả nhỏ hơn 150m/ trụ.
8.4. Định hướng thoát nước thải và vệ sinh môi trường
a) Thoát nước thải:
- Nhu cầu thải nước của khu vực giai đoạn 2030 khoảng 4.700 m3/ng.đ, đến năm 2045 khoảng 7.000 m3/ng.đ.
- Toàn bộ nước thải sinh hoạt, công cộng,… được thu gom bằng hệ thống cống chạy dọc trên vỉa hè và dẫn về trạm xử lý nước thải.
- Trạm xử lý nước thải: Theo quy hoạch vùng huyện Quảng Xương, nhà máy xử lý nước thải của khu vực được đặt tại xã Quảng Lộc, phía Nam khu công nghiệp Lưu Bình, giai đoạn 2030 có tổng công suất Q=12.000 m3/ng.đ; giai đoạn 2045, Q=15.000 m3/ng.đ. Nước thải đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định, có giấy phép của Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ được xả ra sông Lý.
b) Vệ sinh môi trường:
- Thu gom và xử lý chất thải rắn: Theo quy hoạch vùng huyện Quảng Xương, các chất thải rắn của đô thị do Công ty Môi trường và Công trình Đô thị huyện Quảng Xương thu gom, vận chuyển về khu xử lý rác thải của Khu xử lý CTR tổng hợp tại xã Đông Nam.
- Nghĩa trang: Xây dựng mới nghĩa trang nhân dân tại xã Quảng Ngọc phục vụ cho nhu cầu của nhân dân phía Nam huyện Quảng Xương, trong đó có dân cư đô thị Tiên Trang. Từng bước đóng cửa và di dời các khu nghĩa địa tự phát, các khu mộ nằm rải rác trong khu vực dân cư, các khu vườn, các cánh đồng về nghĩa trang nhân dân mới của đô thị.
8.5. Định hướng cấp điện
* Tổng nhu cầu dùng điện: Đến năm 2030 là 37 MVA; Đến năm 2045 là 46 MVA.
* Nguồn cấp điện: Lấy từ trạm 110 kV Quảng Xương.
* Trạm biến áp: Các trạm biến áp hiện có được giữ nguyên vị trí và được tính toán nâng công suất đáp ứng nhu cầu. Các trạm biến áp quy hoạch mới được tính toán bố trí phù hợp và được xác định cụ thể khi lập quy hoạch chi tiết.
* Mạng lưới cấp điện:
- Lưới điện cao áp 110 kV: Cập nhật hướng tuyến đường dây 110 kV theo Quy hoạch vùng huyện Quảng Xương đã được phê duyệt.
- Lưới điện trung áp 35 kV:
+ Cải tạo lưới điện 35 kV cấp điện cho các trạm biến áp phụ tải phù hợp với quy hoạch, tiến tới đấu chuyển nguồn sang vận hành ở lưới điện 22 kV.
+ Cải tạo lưới điện 22 kV hiện có đang cấp điện cho các trạm biến áp phụ tải phù hợp với quy hoạch, đồng thời di rời các tuyến đường dây vào hành lang kỹ thuật.
+ Xây dựng mới 2 lộ 22 kV dọc theo đường Đông Tây 2 và 2 lộ 22 kV dọc theo đường Đông Tây 5 để cấp điện cho toàn khu và liên hệ mạch vòng với nhau.
- Mạng lưới hạ thế: Sử dụng hệ thống điện áp 3 pha 4 dây trung tính nối đất trực tiếp. Để đảm bảo an toàn vận hành cũng như mỹ quan cho khu trung tâm sẽ xây dựng đường dây 0,4 kV cáp ngầm, khu vực khác có thể sử dụng cáp treo tiết diện phải đảm bảo.
* Chiếu sáng: Bố trí chiếu sáng cho toàn bộ các tuyến đường trong đô thị, vườn hoa công viên cây xanh.
8.6. Định hướng hạ tầng viễn thông thụ động
- Tổng nhu cầu dịch vụ viễn thông của khu vực khoảng: 6.850 đường dây thuê bao.
- Nâng cấp trạm truy nhập quang; xây dựng các tuyến cáp quang ngầm dọc các tuyến giao thông từ trạm trung tâm thị trấn Quảng Xương về trạm truy nhập quang trong khu vực.
- Bố trí lại hệ thống các trạm phát sóng (BTS) hiện có nhằm đảm bảo quy cách và an toàn theo Quyết định 3705/QĐ-UBND ngày 24/9/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Đầu tư xây dựng 01 trạm viễn thông cấp đô thị; bố trí thêm 11 trạm viễn thông (BTS) dùng chung cho các doanh nghiệp viễn thông trong khu vực.
- Cải tạo chỉnh trang 11 trạm viễn thông hiện có, kết nối bằng tuyến cáp quang ngầm.