Document: Điều 2 Nghị định 24/1997/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thủy văn

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/03/1997", "sign_number": "24/1997/NĐ-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/03/1997", "sign_number": "24/1997/NĐ-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/03/1997", "sign_number": "24/1997/NĐ-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/03/1997", "sign_number": "24/1997/NĐ-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/03/1997", "sign_number": "24/1997/NĐ-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định 24/1997/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thủy văn có nội dung như sau:

Điều 2. - Công trình khí tượng thuỷ văn bao gồm:
1. Các đài khí tượng thuỷ văn:
a. Các đài khí tượng thuỷ văn khu vực;
b. Đài khí tượng cao không;
Danh mục các đài khí tượng thuỷ văn khu vực và khí tượng cao không được ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Các trạm khí tượng thuỷ văn.
a. Các trạm khí tượng bề mặt;
b. Các trạm khí tượng cao không;
c. Các trạm khí tượng nông nghiệp;
d. Các trạm khí tượng hải văn;
đ. Các trạm thuỷ văn;
e. Các trạm kiểm soát nhiễm bẩn môi trường không khí;
g. Các trạm kiểm soát nhiễm bẩn môi trường nước;
h. Các trạm dự báo và phục vụ khí tượng thuỷ văn tỉnh;
i. Các trạm đo mưa.
Các loại phương tiện, máy móc thiết bị chuyên dùng, các công trình phụ trợ hoạt động khí tượng thuỷ văn, diện tích đất chuyên dùng, hệ thống bảo vệ công trình, hành lang an toàn kỹ thuật và tư liệu khí tượng thuỷ văn... cũng thuộc công trình khí tượng thuỷ văn quy định tại Điều này.

Content:
Điều 2. - Công trình khí tượng thuỷ văn bao gồm:
1. Các đài khí tượng thuỷ văn:
a. Các đài khí tượng thuỷ văn khu vực;
b. Đài khí tượng cao không;
Danh mục các đài khí tượng thuỷ văn khu vực và khí tượng cao không được ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Các trạm khí tượng thuỷ văn.
a. Các trạm khí tượng bề mặt;
b. Các trạm khí tượng cao không;
c. Các trạm khí tượng nông nghiệp;
d. Các trạm khí tượng hải văn;
đ. Các trạm thuỷ văn;
e. Các trạm kiểm soát nhiễm bẩn môi trường không khí;
g. Các trạm kiểm soát nhiễm bẩn môi trường nước;
h. Các trạm dự báo và phục vụ khí tượng thuỷ văn tỉnh;
i. Các trạm đo mưa.
Các loại phương tiện, máy móc thiết bị chuyên dùng, các công trình phụ trợ hoạt động khí tượng thuỷ văn, diện tích đất chuyên dùng, hệ thống bảo vệ công trình, hành lang an toàn kỹ thuật và tư liệu khí tượng thuỷ văn... cũng thuộc công trình khí tượng thuỷ văn quy định tại Điều này.