Document: Điều 1 Quyết định 78/2017/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ sử dụng đò Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "01/12/2017", "sign_number": "78/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "01/12/2017", "sign_number": "78/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "01/12/2017", "sign_number": "78/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "01/12/2017", "sign_number": "78/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "01/12/2017", "sign_number": "78/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 78/2017/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ sử dụng đò Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò ngang, đò dọc được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do UBND các xã, phường, thị trấn trực tiếp quản lý.
2. Đối tượng thu:
Hành khách đi không và hành khách có mang theo hàng hóa, xe mô tô, xe đạp được chủ đò đưa ngang hoặc đưa dọc trên các bến đò tại các địa phương bằng phương tiện tàu thuyền, ghe, …
3. Tổ chức, cá nhân thu:
Tổ chức, cá nhân (gọi tắt là chủ đò) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, cho phép hoạt động dịch vụ sử dụng đò ngang, đò dọc tại các bến sông, hồ, kênh, rạch (gọi tắt là bến đò).
4. Giá dịch vụ sử dụng đò:
a) Mức giá thu tối đa đối với đò ngang (tính cho cự ly 0,5 km):
- Hành khách: 5.000 đồng/lượt/người (tính cho hành khách từ 6 tuổi trở lên; không tính thu đối với trẻ em dưới 6 tuổi).
- Xe đạp (kể cả xe đạp điện): 2.000 đồng/lượt/xe.
- Xe mô tô (bao gồm loại xe có dung tích xy lanh đến 100 cm3 và loại xe có dung tích trên 100 cm3: 5.000 đồng/lượt/xe.
- Hàng hóa: 5.000 đồng/lượt/50kg.
b) Mức giá thu tối đa đối với đò dọc (tính cho cự ly 01 km):
- Hành khách: 10.000 đồng/lượt/người (tính cho hành khách từ 6 tuổi trở lên; không tính thu đối với trẻ em dưới 6 tuổi).
- Xe đạp (kể cả xe đạp điện): 4.000 đồng/lượt/xe.
- Xe mô tô (bao gồm loại xe có dung tích xy lanh đến 100 cm3 và loại xe có dung tích trên 100 cm3: 10.000 đồng/lượt/xe.
- Hàng hóa: 10.000 đồng/lượt/50kg.
Mức giá thu tối đa được quy định trên đã bao gồm thuế GTGT, phí bảo hiểm hành khách và tài sản theo quy định.
5. Về quy định mức giá thu tại các bến đò:
Căn cứ mức giá thu tối đa được quy định tại khoản 4 Điều này, chủ đò được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, cho phép hoạt động dịch vụ sử dụng đò có trách nhiệm xác định mức giá dịch vụ sử dụng đò áp dụng tại bến đò phù hợp với cự ly vận chuyển tại bến đò; trường hợp đò ngang có cự ly vận chuyển lớn hơn hoặc nhỏ hơn 0,5 km và đò dọc có cự ly vận chuyển lớn hơn hoặc nhỏ hơn 01 km, mức giá thu được xác định tại bến đò phải tương ứng với mức giá theo quy định tại khoản 4 Điều này.

Content:
Điều 1. Quy định giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò ngang, đò dọc được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do UBND các xã, phường, thị trấn trực tiếp quản lý.
2. Đối tượng thu:
Hành khách đi không và hành khách có mang theo hàng hóa, xe mô tô, xe đạp được chủ đò đưa ngang hoặc đưa dọc trên các bến đò tại các địa phương bằng phương tiện tàu thuyền, ghe, …
3. Tổ chức, cá nhân thu:
Tổ chức, cá nhân (gọi tắt là chủ đò) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, cho phép hoạt động dịch vụ sử dụng đò ngang, đò dọc tại các bến sông, hồ, kênh, rạch (gọi tắt là bến đò).
4. Giá dịch vụ sử dụng đò:
a) Mức giá thu tối đa đối với đò ngang (tính cho cự ly 0,5 km):
- Hành khách: 5.000 đồng/lượt/người (tính cho hành khách từ 6 tuổi trở lên; không tính thu đối với trẻ em dưới 6 tuổi).
- Xe đạp (kể cả xe đạp điện): 2.000 đồng/lượt/xe.
- Xe mô tô (bao gồm loại xe có dung tích xy lanh đến 100 cm3 và loại xe có dung tích trên 100 cm3: 5.000 đồng/lượt/xe.
- Hàng hóa: 5.000 đồng/lượt/50kg.
b) Mức giá thu tối đa đối với đò dọc (tính cho cự ly 01 km):
- Hành khách: 10.000 đồng/lượt/người (tính cho hành khách từ 6 tuổi trở lên; không tính thu đối với trẻ em dưới 6 tuổi).
- Xe đạp (kể cả xe đạp điện): 4.000 đồng/lượt/xe.
- Xe mô tô (bao gồm loại xe có dung tích xy lanh đến 100 cm3 và loại xe có dung tích trên 100 cm3: 10.000 đồng/lượt/xe.
- Hàng hóa: 10.000 đồng/lượt/50kg.
Mức giá thu tối đa được quy định trên đã bao gồm thuế GTGT, phí bảo hiểm hành khách và tài sản theo quy định.
5. Về quy định mức giá thu tại các bến đò:
Căn cứ mức giá thu tối đa được quy định tại khoản 4 Điều này, chủ đò được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, cho phép hoạt động dịch vụ sử dụng đò có trách nhiệm xác định mức giá dịch vụ sử dụng đò áp dụng tại bến đò phù hợp với cự ly vận chuyển tại bến đò; trường hợp đò ngang có cự ly vận chuyển lớn hơn hoặc nhỏ hơn 0,5 km và đò dọc có cự ly vận chuyển lớn hơn hoặc nhỏ hơn 01 km, mức giá thu được xác định tại bến đò phải tương ứng với mức giá theo quy định tại khoản 4 Điều này.