Document: Điểm đ Khoản 15 Điều 1 Quyết định 36/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 16/2014/QĐ-UBND tỉnh An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/07/2021", "sign_number": "36/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/07/2021", "sign_number": "36/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/07/2021", "sign_number": "36/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/07/2021", "sign_number": "36/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/07/2021", "sign_number": "36/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 15 Điều 1 Quyết định 36/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 16/2014/QĐ-UBND tỉnh An Giang

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế (mẫu) công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh:
...
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
“Điều 21. Nhân bản, đóng dấu, ký số của cơ quan, tổ chức và dấu chỉ mức độ mật, mức độ khẩn
1. Nhân bản, đóng dấu của cơ quan, tổ chức và dấu chỉ mức độ khẩn đối với văn bản giấy.
...
đ) Đóng dấu giáp lai, dấu treo, dấu nổi trên văn bản giấy do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định. Dấu giáp lai được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên 01 phần các tờ giấy; mỗi dấu đóng tối đa 05 tờ văn bản.
3. Đóng dấu độ khẩn, mật
Việc đóng dấu chỉ mức độ mật, khẩn được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP .
4. Ký số của cơ quan, tổ chức đối với văn bản điện tử
a) Hình ảnh, vị trí của cơ quan, tổ chức trên văn bản màu đỏ, kích thước bằng hình thức thực tế của dấu định dạng (.png) nền trong suốt, trùm lên khoảng 1/3 hình ảnh chữ ký số của người có thẩm quyền về bên trái.
b) Văn bản kèm theo cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, văn thư cơ quan chỉ thực hiện ký số văn bản, không thực hiện ký số lên văn bản kèm theo.
c) Văn bản không cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, văn thư cơ quan thực hiện ký số của cơ quan, tổ chức trên văn bản kèm theo.”.

Content:
Đóng dấu giáp lai, dấu treo, dấu nổi trên văn bản giấy do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định. Dấu giáp lai được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên 01 phần các tờ giấy; mỗi dấu đóng tối đa 05 tờ văn bản.
3. Đóng dấu độ khẩn, mật
Việc đóng dấu chỉ mức độ mật, khẩn được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP .
4. Ký số của cơ quan, tổ chức đối với văn bản điện tử
a) Hình ảnh, vị trí của cơ quan, tổ chức trên văn bản màu đỏ, kích thước bằng hình thức thực tế của dấu định dạng (.png) nền trong suốt, trùm lên khoảng 1/3 hình ảnh chữ ký số của người có thẩm quyền về bên trái.
b) Văn bản kèm theo cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, văn thư cơ quan chỉ thực hiện ký số văn bản, không thực hiện ký số lên văn bản kèm theo.
c) Văn bản không cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, văn thư cơ quan thực hiện ký số của cơ quan, tổ chức trên văn bản kèm theo.”.