Document: Điều 60 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996 52-L/CTN

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "12/11/1996", "sign_number": "52-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "12/11/1996", "sign_number": "52-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "12/11/1996", "sign_number": "52-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "12/11/1996", "sign_number": "52-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "12/11/1996", "sign_number": "52-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 60 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996 52-L/CTN có nội dung như sau:

Điều 60. Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư xem xét đơn và thông báo quyết định cho nhà đầu tư chậm nhất trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Quyết định chấp thuận được thông báo dưới hình thức Giấy phép đầu tư.
Giấy phép đầu tư có giá trị là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Content:
Điều 60. Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư xem xét đơn và thông báo quyết định cho nhà đầu tư chậm nhất trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Quyết định chấp thuận được thông báo dưới hình thức Giấy phép đầu tư.
Giấy phép đầu tư có giá trị là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.