Document: Điều 1 Quyết định 40/2007/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý quy hoạch xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/07/2007", "sign_number": "40/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/07/2007", "sign_number": "40/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/07/2007", "sign_number": "40/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/07/2007", "sign_number": "40/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/07/2007", "sign_number": "40/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 40/2007/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý quy hoạch xây dựng có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ban hành kèm theo Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của UBND tỉnh, gồm những nội dung sau:
I. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau :
“Điều 12. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình và điều chỉnh giấy phép xây dựng công trình:
1.UBND tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng: Cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ những công trình được quy định tại điểm a,b,c,d,đ,e,g,h,i khoản 2, mục I, phần II Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng) thuộc các dự án đầu tư công trình được các Bộ, Ngành TW và UBND tỉnh phê duyệt đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư công trình trong khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh (không phân biệt quy mô) và các công trình của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có quy mô: cấp đặc biệt, cấp 1 (cấp công trình được quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ) không phân biệt nguồn vốn; các công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; Các công trình tôn giáo; các công trình tượng đài, tranh hoành tráng, công trình di tích lịch sử, văn hoá; các công trình công cộng, trụ sở làm việc, văn phòng cho thuê có vị trí xây dựng ở mặt tiền các tuyến quốc lộ đi qua đô thị, các trục, tuyến phố chính trong đô thị ; các công trình tại các khu: du lịch, nghỉ mát và di tích.
2. UBND cấp huyện: Cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình còn lại trên địa bàn huyện (trừ những công trình đã nêu tại khoản 1 điều này), cụ thể:
2.1 Các công trình xây dựng kỹ thuật hạ tầng đô thị (cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin, cây xanh,vỉa hè) và nhà ở riêng lẻ xây dựng trên địa bàn (quy định phải có giấy phép xây dựng), các công trình có quy mô cấp 2, cấp 3, cấp 4 (cấp công trình được quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ); các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình, báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình được UBND cấp Huyện phê duyệt;
2.2 Các công trình XD cạnh nút giao thông thuộc đường quốc lộ,tỉnh lộ nằm ngoài đô thị (trước khi cấp giấy phép xây dựng, UBND cấp huyện lấy ý kiến thoả thuận với Sở Giao thông vận tải bằng văn bản), thời gian trả lời ý kiến theo Điều 5 của quy định ban hành kèm theo quyết định 56/2006/QĐ-UBND của UBND tỉnh;
2.3 Các công trình nhà ở riêng lẻ có vị trí xây dựng ở mặt tiền các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện, liên xã, thuộc địa giới hành chính do Huyện quản lý, trừ các đối tượng quy định tại điểm 1 nêu trên;
2.4 Tại đô thị loại 3, loại 4 chủ tịch UBND thành phố, thị xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở tư nhân có quy mô cấp 2, cấp 3, cấp 4.
3. UBND cấp xã: Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, các công trình nhà ở cạnh trục đường giao thông liên thôn thuộc địa giới hành chính do xã quản lý theo quy định của UBND huyện.
4. Về giấy phép xây dựng tạm:
4.1 Việc cấp giấy phép xây dựng tạm chỉ áp dụng đối với những vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện. Những công trình cấp giấy phép xây dựng tạm bao gồm : Công trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ, công trình hạ tầng kỹ thuật, kho, bến bãi, có quy mô cấp 4 hoặc dưới cấp 4 (cấp công trình được quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ), công trình tranh hoành tráng.
4.2 Trong nội dung cấp phép xây dựng tạm phải ghi rõ thời gian được phép tồn tại của công trình, hết thời hạn quy định trong giấy phếp xây dựng tạm nếu Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch thì chủ đầu tư phải tự phá dỡ công trình, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chị mọi phí tổn cho việc phá dỡ công trình.
4.3 Việc bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch áp dụng theo quy định hiện hành. Riêng phần xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm thì không được bồi thường.
5. Điều chỉnh giấy phép xây dựng: Được thực hiện theo mục IV, phần II “Hướng dẫn về cấp phép xây dựng” tại Thông tư 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng.
II. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
“Điều13. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng và nội dung giấy phép xây dựng:
1. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng đối với công trình và nhà ở đô thị; đối với nhà ở nông thôn; đối với các công trình thuộc dự án đã có thiết kế cơ sở được thẩm định được thực hiện theo mục II, phần II “Hướng dẫn về cấp phép xây dựng” tại Thông tư 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng .
2. Nội dung cấp giấy phép xây dựng được thực hiện theo mục III, phần II “Hướng dẫn về cấp phép xây dựng” tại Thông tư 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng”
III. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 15 như sau:
“ Điều 13: Những công trình không phải xin cấp phép xây dựng:
Những công trình không phải xin giấy phép xây dựng là những công trình được quy định tại khoản 2, mục I, phần II của Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng”.
Các nội dung khác giữ nguyên như Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của UBND tỉnh.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ban hành kèm theo Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của UBND tỉnh, gồm những nội dung sau:
I. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau :
“Điều 12. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình và điều chỉnh giấy phép xây dựng công trình:
1.UBND tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng: Cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ những công trình được quy định tại điểm a,b,c,d,đ,e,g,h,i khoản 2, mục I, phần II Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng) thuộc các dự án đầu tư công trình được các Bộ, Ngành TW và UBND tỉnh phê duyệt đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư công trình trong khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh (không phân biệt quy mô) và các công trình của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có quy mô: cấp đặc biệt, cấp 1 (cấp công trình được quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ) không phân biệt nguồn vốn; các công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; Các công trình tôn giáo; các công trình tượng đài, tranh hoành tráng, công trình di tích lịch sử, văn hoá; các công trình công cộng, trụ sở làm việc, văn phòng cho thuê có vị trí xây dựng ở mặt tiền các tuyến quốc lộ đi qua đô thị, các trục, tuyến phố chính trong đô thị ; các công trình tại các khu: du lịch, nghỉ mát và di tích.
2. UBND cấp huyện: Cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình còn lại trên địa bàn huyện (trừ những công trình đã nêu tại khoản 1 điều này), cụ thể:
2.1 Các công trình xây dựng kỹ thuật hạ tầng đô thị (cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin, cây xanh,vỉa hè) và nhà ở riêng lẻ xây dựng trên địa bàn (quy định phải có giấy phép xây dựng), các công trình có quy mô cấp 2, cấp 3, cấp 4 (cấp công trình được quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ); các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình, báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình được UBND cấp Huyện phê duyệt;
2.2 Các công trình XD cạnh nút giao thông thuộc đường quốc lộ,tỉnh lộ nằm ngoài đô thị (trước khi cấp giấy phép xây dựng, UBND cấp huyện lấy ý kiến thoả thuận với Sở Giao thông vận tải bằng văn bản), thời gian trả lời ý kiến theo Điều 5 của quy định ban hành kèm theo quyết định 56/2006/QĐ-UBND của UBND tỉnh;
2.3 Các công trình nhà ở riêng lẻ có vị trí xây dựng ở mặt tiền các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện, liên xã, thuộc địa giới hành chính do Huyện quản lý, trừ các đối tượng quy định tại điểm 1 nêu trên;
2.4 Tại đô thị loại 3, loại 4 chủ tịch UBND thành phố, thị xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở tư nhân có quy mô cấp 2, cấp 3, cấp 4.
3. UBND cấp xã: Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, các công trình nhà ở cạnh trục đường giao thông liên thôn thuộc địa giới hành chính do xã quản lý theo quy định của UBND huyện.
4. Về giấy phép xây dựng tạm:
4.1 Việc cấp giấy phép xây dựng tạm chỉ áp dụng đối với những vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện. Những công trình cấp giấy phép xây dựng tạm bao gồm : Công trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ, công trình hạ tầng kỹ thuật, kho, bến bãi, có quy mô cấp 4 hoặc dưới cấp 4 (cấp công trình được quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ), công trình tranh hoành tráng.
4.2 Trong nội dung cấp phép xây dựng tạm phải ghi rõ thời gian được phép tồn tại của công trình, hết thời hạn quy định trong giấy phếp xây dựng tạm nếu Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch thì chủ đầu tư phải tự phá dỡ công trình, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chị mọi phí tổn cho việc phá dỡ công trình.
4.3 Việc bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch áp dụng theo quy định hiện hành. Riêng phần xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm thì không được bồi thường.
5. Điều chỉnh giấy phép xây dựng: Được thực hiện theo mục IV, phần II “Hướng dẫn về cấp phép xây dựng” tại Thông tư 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng.
II. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
“Điều13. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng và nội dung giấy phép xây dựng:
1. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng đối với công trình và nhà ở đô thị; đối với nhà ở nông thôn; đối với các công trình thuộc dự án đã có thiết kế cơ sở được thẩm định được thực hiện theo mục II, phần II “Hướng dẫn về cấp phép xây dựng” tại Thông tư 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng .
2. Nội dung cấp giấy phép xây dựng được thực hiện theo mục III, phần II “Hướng dẫn về cấp phép xây dựng” tại Thông tư 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng”
III. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 15 như sau:
“ Điều 13: Những công trình không phải xin cấp phép xây dựng:
Những công trình không phải xin giấy phép xây dựng là những công trình được quy định tại khoản 2, mục I, phần II của Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng”.
Các nội dung khác giữ nguyên như Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của UBND tỉnh.