Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 555/QĐ-UBND 2017 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển thủy sản Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/08/2017", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/08/2017", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/08/2017", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/08/2017", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "11/08/2017", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 555/QĐ-UBND 2017 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển thủy sản Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về cơ chế chính sách:
- Xây dựng mới các cơ chế, chính sách về khai thác, bảo vệ nguồn lợi, nuôi trồng, chế biến, dịch vụ, hạ tầng thủy sản theo hướng mở rộng xã hội hóa để thu hút nguồn vốn của các thành phần kinh tế ngoài nhà nước vào phát triển thủy sản nhằm thiết thực phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp, thủy sản theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.
+ Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp từ khai thác thủy sản ven bờ, nghề lặn bắt hải sản sang nuôi trồng, chế biến, dịch vụ thủy sản và nghề khác khác nhằm giảm nghề khai thác thủy sản ven bờ có tính hủy hoại môi trường và nguồn lợi;
+ Chính sách hỗ trợ ngư dân bị ảnh hưởng thu nhập khi Khu bảo tồn biển Lý Sơn đi vào hoạt động;
+ Chính sách hỗ trợ mô hình quản lý nghề cá dựa vào cộng đồng, phân chia giao quyền sử dụng mặt nước vùng ven bờ cho ngư dân quản lý khai thác và nuôi trồng thủy sản;
+ Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ hậu cần nghề cá;
+ Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung gắn với nhà máy chế biến và tiêu thụ thủy sản;
+ Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư xây dựng các công trình bảo vệ môi trường, xử lý chất thải trong chế biến, nuôi trồng thủy sản.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính để tạo thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia vào đầu tư vào lĩnh vực thủy sản.
b) Giải pháp về tổ chức bộ máy, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
- Tiếp tục củng cố, nâng cao năng lực của tổ chức bộ máy, phân cấp quản lý, biên chế ngành thủy sản.
- Chú trọng công tác đào tạo công nhân lành nghề trong các lĩnh vực thủy sản để đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa ngành trong giai đoạn tới.
- Chú trọng nâng cao kỹ năng, kiến thức pháp luật trong nước và quốc tế về lĩnh vực thủy sản đối với ngư dân nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc.
c) Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới trong dự báo ngư trường, xác định vị trí hoạt động tàu thuyền; ứng dụng rộng rãi việc dò tìm đàn cá bằng máy dò cá hiện đại và công nghệ mới trong bảo quản sản phẩm sau thu hoạch nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học về môi trường, công nghệ vi sinh xử lý nước thải cho nuôi trồng thủy sản.
- Nhập mới quy trình nuôi và sản xuất giống tốt, sạch bệnh; đẩy mạnh nghiên cứu về những nguyên nhân dịch bệnh thủy sản và cách phòng chống dịch bệnh.
- Nghiên cứu đầu tư nâng cấp trang thiết bị và áp dụng công nghệ mới, thực hiện đồng bộ thiết bị ở các cơ sở chế biến và đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm của những thị trường có nhu cầu cao.
d) Giải pháp quản lý, giám sát môi trường, dịch bệnh và chất lượng vật tư sản phẩm thủy sản:
- Tăng cường công tác chỉ đạo lịch thời vụ đối với từng đối tượng và vùng nuôi.
- Đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống thủy lợi và xử lý nước thải, chất thải cho những vùng nuôi tập trung, vùng sản xuất giống.
- Tuyên truyền, vận động nhân dân chấm dứt tình trạng nuôi trồng thủy sản tự phát, không nuôi trồng thủy sản ngoài vùng quy hoạch của tỉnh.
- Thường xuyên tổ chức kiểm tra, kiểm soát có hiệu quả các vấn đề môi trường trong sản xuất và vận hành xử lý nước thải; công tác quản lý chất lượng vật tư và an toàn vệ sinh thực phẩm.
e) Giải pháp về bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản và ứng phó với biến đổi khí hậu:
- Nâng cao nhận thức của ngư dân về sử dụng hợp lý nguồn lợi vùng biển ven bờ. Thực hiện nghiêm ngặt các quy định về khai thác thủy sản theo mùa vụ, nghiêm cấm khai thác các đối tượng thủy sản trong mùa sinh sản. Xử lý triệt để việc sử dụng thuốc nổ, tàu cá giã cào có công suất lớn đánh bắt thủy sản gần bờ.
- Tiếp tục xây dựng và đẩy mạnh hoạt động Khu Bảo tồn biển Lý Sơn. Thực hiện các dự án bảo tồn sinh vật biển và nguồn lợi thủy sản, xây dựng và khôi phục hệ thống chà rạo, rạn đá nhân tạo vùng nước ven bờ.
- Thả giống, tái tạo nguồn lợi thủy sản ở một số thủy vực tự nhiên, một số loài bản địa, đặc hữu, có giá trị kinh tế, các loài quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền giúp ngư dân nhận thức rõ về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến đời sống và sản xuất.
g) Giải pháp về tổ chức sản xuất, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ:
- Đối với khai thác thủy sản:
+ Khuyến khích và vận động ngư dân tham gia vào các tổ chức quản lý cộng đồng nghề cá của địa phương trên cơ sở các nghiệp đoàn nghề cá, chi hội nghề cá, hợp tác xã dịch vụ và khai thác thủy sản xa bờ, tổ ngư dân đoàn kết sản xuất trên biển.
+ Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình tổ đội ngư dân đoàn kết sản xuất trên biển, hợp tác xã dịch vụ hậu cần nghề cá phục vụ khai thác thủy sản xa bờ để nâng cao hiệu quả nghề khai thác.
- Đối với nuôi trồng thủy sản:
+ Từng bước tổ chức hợp tác sản xuất theo chuỗi sản phẩm khép kín từ cung ứng hậu cần, khai thác, vận chuyển đến thu mua, chế biến, tiêu thụ theo mô hình có tàu dịch vụ hậu cần trên ngư trường.
+ Tổ chức các cộng đồng nuôi trồng thủy sản dưới hình thức đồng quản lý, các hội, câu lạc bộ hoặc tổ hợp tác nuôi thủy sản.
+ Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào lĩnh vực sản xuất giống và tổ chức nuôi với quy mô lớn tập trung, công nghệ cao; gắn chế biến, tiêu thụ sản phẩm với người nuôi trên cơ sở các hợp đồng kinh tế, gắn kết cung cấp đầu vào, truyền bá kỹ thuật, công nghệ nuôi và bao tiêu sản phẩm.
- Đối với chế biến, thương mại thủy sản:
+ Xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa các khâu: khai thác, nuôi trồng, chế biến, tiêu thụ sản phẩm.
+ Các doanh nghiệp chế biến thủy sản cần liên doanh trực tiếp với các đối tác nhập khẩu thủy sản nhằm tạo kênh phân phối bán hàng tại các thị trường nhập khẩu tiêu thụ thủy sản lớn.
h) Giải pháp về vốn đầu tư:
- Về huy động vốn đầu tư:
+ Tập trung nghiên cứu xây dựng các Chương trình, dự án ưu tiên trình cấp thẩm quyền phê duyệt để bổ sung vào kế hoạch trung hạn của Trung ương và tỉnh để tranh thủ vốn đầu tư từ ngân sách, vốn ODA,...
+ Xây dựng và công bố công khai danh mục các dự án kêu gọi đầu tư để thu hút nguồn vốn đầu tư xã hội tham gia phát triển thủy sản.
+ Tổ chức thực hiện tốt Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 29/7/2016 về việc ban hành quy định về ưu đãi, hỗ trợ và thu hút đầu tư của tỉnh Quảng Ngãi để thu hút nguồn vốn đầu tư trong dân, doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác vào phát triển thủy sản.
- Về nguồn vốn: Được huy động từ 4 nguồn: Vốn ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh; vốn tín dụng trung và dài hạn; vốn nước ngoài (bao gồm cả các tổ chức và cá nhân) và vốn huy động trong dân.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về cơ chế chính sách:
- Xây dựng mới các cơ chế, chính sách về khai thác, bảo vệ nguồn lợi, nuôi trồng, chế biến, dịch vụ, hạ tầng thủy sản theo hướng mở rộng xã hội hóa để thu hút nguồn vốn của các thành phần kinh tế ngoài nhà nước vào phát triển thủy sản nhằm thiết thực phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp, thủy sản theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.
+ Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp từ khai thác thủy sản ven bờ, nghề lặn bắt hải sản sang nuôi trồng, chế biến, dịch vụ thủy sản và nghề khác khác nhằm giảm nghề khai thác thủy sản ven bờ có tính hủy hoại môi trường và nguồn lợi;
+ Chính sách hỗ trợ ngư dân bị ảnh hưởng thu nhập khi Khu bảo tồn biển Lý Sơn đi vào hoạt động;
+ Chính sách hỗ trợ mô hình quản lý nghề cá dựa vào cộng đồng, phân chia giao quyền sử dụng mặt nước vùng ven bờ cho ngư dân quản lý khai thác và nuôi trồng thủy sản;
+ Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ hậu cần nghề cá;
+ Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung gắn với nhà máy chế biến và tiêu thụ thủy sản;
+ Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư xây dựng các công trình bảo vệ môi trường, xử lý chất thải trong chế biến, nuôi trồng thủy sản.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính để tạo thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia vào đầu tư vào lĩnh vực thủy sản.
b) Giải pháp về tổ chức bộ máy, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
- Tiếp tục củng cố, nâng cao năng lực của tổ chức bộ máy, phân cấp quản lý, biên chế ngành thủy sản.
- Chú trọng công tác đào tạo công nhân lành nghề trong các lĩnh vực thủy sản để đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa ngành trong giai đoạn tới.
- Chú trọng nâng cao kỹ năng, kiến thức pháp luật trong nước và quốc tế về lĩnh vực thủy sản đối với ngư dân nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc.
c) Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới trong dự báo ngư trường, xác định vị trí hoạt động tàu thuyền; ứng dụng rộng rãi việc dò tìm đàn cá bằng máy dò cá hiện đại và công nghệ mới trong bảo quản sản phẩm sau thu hoạch nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học về môi trường, công nghệ vi sinh xử lý nước thải cho nuôi trồng thủy sản.
- Nhập mới quy trình nuôi và sản xuất giống tốt, sạch bệnh; đẩy mạnh nghiên cứu về những nguyên nhân dịch bệnh thủy sản và cách phòng chống dịch bệnh.
- Nghiên cứu đầu tư nâng cấp trang thiết bị và áp dụng công nghệ mới, thực hiện đồng bộ thiết bị ở các cơ sở chế biến và đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm của những thị trường có nhu cầu cao.
d) Giải pháp quản lý, giám sát môi trường, dịch bệnh và chất lượng vật tư sản phẩm thủy sản:
- Tăng cường công tác chỉ đạo lịch thời vụ đối với từng đối tượng và vùng nuôi.
- Đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống thủy lợi và xử lý nước thải, chất thải cho những vùng nuôi tập trung, vùng sản xuất giống.
- Tuyên truyền, vận động nhân dân chấm dứt tình trạng nuôi trồng thủy sản tự phát, không nuôi trồng thủy sản ngoài vùng quy hoạch của tỉnh.
- Thường xuyên tổ chức kiểm tra, kiểm soát có hiệu quả các vấn đề môi trường trong sản xuất và vận hành xử lý nước thải; công tác quản lý chất lượng vật tư và an toàn vệ sinh thực phẩm.
e) Giải pháp về bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản và ứng phó với biến đổi khí hậu:
- Nâng cao nhận thức của ngư dân về sử dụng hợp lý nguồn lợi vùng biển ven bờ. Thực hiện nghiêm ngặt các quy định về khai thác thủy sản theo mùa vụ, nghiêm cấm khai thác các đối tượng thủy sản trong mùa sinh sản. Xử lý triệt để việc sử dụng thuốc nổ, tàu cá giã cào có công suất lớn đánh bắt thủy sản gần bờ.
- Tiếp tục xây dựng và đẩy mạnh hoạt động Khu Bảo tồn biển Lý Sơn. Thực hiện các dự án bảo tồn sinh vật biển và nguồn lợi thủy sản, xây dựng và khôi phục hệ thống chà rạo, rạn đá nhân tạo vùng nước ven bờ.
- Thả giống, tái tạo nguồn lợi thủy sản ở một số thủy vực tự nhiên, một số loài bản địa, đặc hữu, có giá trị kinh tế, các loài quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền giúp ngư dân nhận thức rõ về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến đời sống và sản xuất.
g) Giải pháp về tổ chức sản xuất, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ:
- Đối với khai thác thủy sản:
+ Khuyến khích và vận động ngư dân tham gia vào các tổ chức quản lý cộng đồng nghề cá của địa phương trên cơ sở các nghiệp đoàn nghề cá, chi hội nghề cá, hợp tác xã dịch vụ và khai thác thủy sản xa bờ, tổ ngư dân đoàn kết sản xuất trên biển.
+ Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình tổ đội ngư dân đoàn kết sản xuất trên biển, hợp tác xã dịch vụ hậu cần nghề cá phục vụ khai thác thủy sản xa bờ để nâng cao hiệu quả nghề khai thác.
- Đối với nuôi trồng thủy sản:
+ Từng bước tổ chức hợp tác sản xuất theo chuỗi sản phẩm khép kín từ cung ứng hậu cần, khai thác, vận chuyển đến thu mua, chế biến, tiêu thụ theo mô hình có tàu dịch vụ hậu cần trên ngư trường.
+ Tổ chức các cộng đồng nuôi trồng thủy sản dưới hình thức đồng quản lý, các hội, câu lạc bộ hoặc tổ hợp tác nuôi thủy sản.
+ Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào lĩnh vực sản xuất giống và tổ chức nuôi với quy mô lớn tập trung, công nghệ cao; gắn chế biến, tiêu thụ sản phẩm với người nuôi trên cơ sở các hợp đồng kinh tế, gắn kết cung cấp đầu vào, truyền bá kỹ thuật, công nghệ nuôi và bao tiêu sản phẩm.
- Đối với chế biến, thương mại thủy sản:
+ Xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa các khâu: khai thác, nuôi trồng, chế biến, tiêu thụ sản phẩm.
+ Các doanh nghiệp chế biến thủy sản cần liên doanh trực tiếp với các đối tác nhập khẩu thủy sản nhằm tạo kênh phân phối bán hàng tại các thị trường nhập khẩu tiêu thụ thủy sản lớn.
h) Giải pháp về vốn đầu tư:
- Về huy động vốn đầu tư:
+ Tập trung nghiên cứu xây dựng các Chương trình, dự án ưu tiên trình cấp thẩm quyền phê duyệt để bổ sung vào kế hoạch trung hạn của Trung ương và tỉnh để tranh thủ vốn đầu tư từ ngân sách, vốn ODA,...
+ Xây dựng và công bố công khai danh mục các dự án kêu gọi đầu tư để thu hút nguồn vốn đầu tư xã hội tham gia phát triển thủy sản.
+ Tổ chức thực hiện tốt Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 29/7/2016 về việc ban hành quy định về ưu đãi, hỗ trợ và thu hút đầu tư của tỉnh Quảng Ngãi để thu hút nguồn vốn đầu tư trong dân, doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác vào phát triển thủy sản.
- Về nguồn vốn: Được huy động từ 4 nguồn: Vốn ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh; vốn tín dụng trung và dài hạn; vốn nước ngoài (bao gồm cả các tổ chức và cá nhân) và vốn huy động trong dân.