Document: Điều 1 Quyết định 26/2007/QĐ-UBND thanh toán và quyết toán mức thu lệ phí cấp biển số nhà Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "26/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "26/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "26/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "26/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "26/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 26/2007/QĐ-UBND thanh toán và quyết toán mức thu lệ phí cấp biển số nhà Kon Tum có nội dung như sau:

Điều 1. Nay quy định đối tượng, mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn địa bàn tỉnh Kon Tum, như sau:
1. Đối tượng thu: Chủ sở hữu nhà hoặc người đại diện chủ sở hữu nhà trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Trường hợp không xác định được chủ sở hữu thì người đang sử dụng có trách nhiệm nộp lệ phí.
2. Mức thu lệ phí:
- Cấp mới: 30.000 đồng/biển số.
- cấp lại: 20.000 đồng/biển số.
3. Phân bổ số thu lệ phí:
- Nộp ngân sách 10% (số thu do cơ quan của tỉnh thu thì nộp ngân sách tỉnh; cơ quan của huyện, thị xã thu thì nộp ngân sách huyện, thị xã).
- Số thu để lại đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí: 90%.
4. In ấn, quản lý, sử dụng và quyết toán biên lai thu lệ phí:
Đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí phối hợp với cơ quan thuế để được hướng dẫn in ấn, phát hành, sử dụng và thanh quyết toán biên lai theo quy định hiện hành.
5. Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán tiền lệ phí thu được:
- Đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí có trách nhiệm kê khai, nộp số thu phí và lệ phí quy định vào ngân sách theo mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
- Số thu được trích để lại cho đơn vị thu lệ phí được chi như sau:
+ Chi trả tiền công và phụ cấp cho đối tượng trực tiếp tham gia giải quyết các công việc về cấp biến số nhà.
+ Chi vật tư văn phòng phẩm; chi làm biển số (biển số nhà, biển số căn hộ, biển tên nhóm nhà...).
+ Chi sửa chữa thường xuyên tài sản phục vụ công tác thu.
+ Trích lập quỹ khen thưởng cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công tác thẩm định cấp phép, thu và nộp trong đơn vị. Mức trích lập bình quân một năm, một người không quá 3 (ba) tháng lương nếu số thu năm nay cao hơn số thu năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương nếu số thu năm nay bằng hoặc thấp hơn số thu năm trước;
+ Nếu số thu cuối năm sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định.
6. Công tác quyết toán: Kết thúc quý, năm tài chính các đơn vị có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán thu, chi gửi cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng' quy định hiện hành.
7. Công khai chế độ thu phí, giải quyết khiếu nại, tố cáo và khen thưởng, xử lý vi phạm:
Thực hiện theo Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 và Thông tư so 45/2006/TT-BTC° ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính và các quy định của Nhà nước hiện hành.

Content:
Điều 1. Nay quy định đối tượng, mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn địa bàn tỉnh Kon Tum, như sau:
1. Đối tượng thu: Chủ sở hữu nhà hoặc người đại diện chủ sở hữu nhà trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Trường hợp không xác định được chủ sở hữu thì người đang sử dụng có trách nhiệm nộp lệ phí.
2. Mức thu lệ phí:
- Cấp mới: 30.000 đồng/biển số.
- cấp lại: 20.000 đồng/biển số.
3. Phân bổ số thu lệ phí:
- Nộp ngân sách 10% (số thu do cơ quan của tỉnh thu thì nộp ngân sách tỉnh; cơ quan của huyện, thị xã thu thì nộp ngân sách huyện, thị xã).
- Số thu để lại đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí: 90%.
4. In ấn, quản lý, sử dụng và quyết toán biên lai thu lệ phí:
Đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí phối hợp với cơ quan thuế để được hướng dẫn in ấn, phát hành, sử dụng và thanh quyết toán biên lai theo quy định hiện hành.
5. Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán tiền lệ phí thu được:
- Đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí có trách nhiệm kê khai, nộp số thu phí và lệ phí quy định vào ngân sách theo mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
- Số thu được trích để lại cho đơn vị thu lệ phí được chi như sau:
+ Chi trả tiền công và phụ cấp cho đối tượng trực tiếp tham gia giải quyết các công việc về cấp biến số nhà.
+ Chi vật tư văn phòng phẩm; chi làm biển số (biển số nhà, biển số căn hộ, biển tên nhóm nhà...).
+ Chi sửa chữa thường xuyên tài sản phục vụ công tác thu.
+ Trích lập quỹ khen thưởng cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công tác thẩm định cấp phép, thu và nộp trong đơn vị. Mức trích lập bình quân một năm, một người không quá 3 (ba) tháng lương nếu số thu năm nay cao hơn số thu năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương nếu số thu năm nay bằng hoặc thấp hơn số thu năm trước;
+ Nếu số thu cuối năm sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định.
6. Công tác quyết toán: Kết thúc quý, năm tài chính các đơn vị có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán thu, chi gửi cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng' quy định hiện hành.
7. Công khai chế độ thu phí, giải quyết khiếu nại, tố cáo và khen thưởng, xử lý vi phạm:
Thực hiện theo Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 và Thông tư so 45/2006/TT-BTC° ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính và các quy định của Nhà nước hiện hành.