Document: Điều 2 Quyết định 05/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quy định kèm theo Quyết định 41/2021/QĐ-UBND Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "23/01/2024", "sign_number": "05/2024/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "23/01/2024", "sign_number": "05/2024/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "23/01/2024", "sign_number": "05/2024/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "23/01/2024", "sign_number": "05/2024/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "23/01/2024", "sign_number": "05/2024/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 05/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quy định kèm theo Quyết định 41/2021/QĐ-UBND Đắk Lắk có nội dung như sau:

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND ngày 15/3/2022 của UBND tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Giao đất ở đối với trường hợp không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở
Việc giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở thực hiện theo khoản 4 Điều 6 và khoản 5 Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất. Giá đất ở tính tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:
“1. Suất tái định cư tối thiểu quy định tại Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk bằng đất ở là 64 m2 tại các phường, thị trấn, dọc Quốc lộ; 100 m2 tại tỉnh lộ, khu vực có khả năng sinh lợi cao tại các xã; 200 m2 vị trí còn lại của các xã còn lại.
Giá trị suất tái định cư tối thiểu được xác định theo diện tích suất tái định cư tối thiểu nhân với giá đất ở thấp nhất tại nơi bố trí tái định cư.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau:
“2. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng, xác định và phê duyệt giá đất cụ thể tại nơi tái định cư theo văn bản ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Hỗ trợ tiền thuê nhà trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới
1. Người bị thu hồi đất và thu hồi hết nhà ở (kể cả trường hợp đủ điều kiện bồi thường về đất ở, không đủ điều kiện bồi thường về đất ở) phải di chuyển nơi ở nếu không có chỗ ở nào khác trên địa bàn cấp huyện thì được hỗ trợ tiền thuê nhà, cụ thể như sau:
- Đối với địa bàn các phường, thị trấn: 1.200.000 đồng/khẩu/tháng, nhưng mức tối đa không quá 5.000.000 đồng/hộ/tháng; riêng với hộ đơn thân 2.400.000 đồng/tháng.
- Đối với địa bàn các xã: 1.000.000 đồng/khẩu/tháng, nhưng mức tối đa không quá 4.000.000 đồng/hộ; đối với hộ đơn thân 2.000.000 đồng/tháng.
Thời gian hỗ trợ là 06 tháng, kể từ thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Người bị thu hồi đất và thu hồi một phần nhà ở (kể cả trường hợp đủ điều kiện bồi thường về đất ở, không đủ điều kiện bồi thường về đất ở), không di chuyển nơi ở nhưng phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần nhà ở để xây dựng mới hoặc sửa chữa trên phần diện tích đất còn lại thì được hỗ trợ theo mức quy định tại khoản 1 Điều này với thời gian là 06 tháng đối với trường hợp tháo dỡ toàn bộ nhà ở, 03 tháng đối với trường hợp phá dỡ một phần nhà ở”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 11 như sau:
“4. Đối với diện tích đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất của hộ gia đình, cá nhân trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không được hỗ trợ bằng 30% giá đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất theo giá đất bồi thường.
Đối với diện tích đất rừng sản xuất của hộ gia đình, cá nhân trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không mà không tiếp tục sử dụng thì mức hỗ trợ bằng 80% giá đất rừng sản xuất theo giá đất bồi thường, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ điều kiện thực tế, tổ chức kiểm tra đánh giá khả năng tiếp tục sử dụng; căn cứ kết quả kiểm tra, đánh giá, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc tiếp tục sử dụng hay không tiếp tục sử dụng”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, 2 Điều 18 như sau:
“1. Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho các đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai là 02 (hai) lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đối với toàn bộ diện tích thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.
2. Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT là 1,5 (một phẩy năm) lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đối với toàn bộ diện tích thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.
Đối với hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh, của công ty nông, lâm nghiệp đang sử dụng đất do nhận giao khoán, tại thời điểm thu hồi đất trong hộ có trường hợp đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp và trường hợp chưa nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp, mức hỗ trợ là 1,5 (một phẩy năm) lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đối với toàn bộ diện tích thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương”.

Content:
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND ngày 15/3/2022 của UBND tỉnh
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Giao đất ở đối với trường hợp không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở
Việc giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở thực hiện theo khoản 4 Điều 6 và khoản 5 Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất. Giá đất ở tính tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:
“1. Suất tái định cư tối thiểu quy định tại Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk bằng đất ở là 64 m2 tại các phường, thị trấn, dọc Quốc lộ; 100 m2 tại tỉnh lộ, khu vực có khả năng sinh lợi cao tại các xã; 200 m2 vị trí còn lại của các xã còn lại.
Giá trị suất tái định cư tối thiểu được xác định theo diện tích suất tái định cư tối thiểu nhân với giá đất ở thấp nhất tại nơi bố trí tái định cư.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau:
“2. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng, xác định và phê duyệt giá đất cụ thể tại nơi tái định cư theo văn bản ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Hỗ trợ tiền thuê nhà trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới
1. Người bị thu hồi đất và thu hồi hết nhà ở (kể cả trường hợp đủ điều kiện bồi thường về đất ở, không đủ điều kiện bồi thường về đất ở) phải di chuyển nơi ở nếu không có chỗ ở nào khác trên địa bàn cấp huyện thì được hỗ trợ tiền thuê nhà, cụ thể như sau:
- Đối với địa bàn các phường, thị trấn: 1.200.000 đồng/khẩu/tháng, nhưng mức tối đa không quá 5.000.000 đồng/hộ/tháng; riêng với hộ đơn thân 2.400.000 đồng/tháng.
- Đối với địa bàn các xã: 1.000.000 đồng/khẩu/tháng, nhưng mức tối đa không quá 4.000.000 đồng/hộ; đối với hộ đơn thân 2.000.000 đồng/tháng.
Thời gian hỗ trợ là 06 tháng, kể từ thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Người bị thu hồi đất và thu hồi một phần nhà ở (kể cả trường hợp đủ điều kiện bồi thường về đất ở, không đủ điều kiện bồi thường về đất ở), không di chuyển nơi ở nhưng phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần nhà ở để xây dựng mới hoặc sửa chữa trên phần diện tích đất còn lại thì được hỗ trợ theo mức quy định tại khoản 1 Điều này với thời gian là 06 tháng đối với trường hợp tháo dỡ toàn bộ nhà ở, 03 tháng đối với trường hợp phá dỡ một phần nhà ở”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 11 như sau:
“4. Đối với diện tích đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất của hộ gia đình, cá nhân trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không được hỗ trợ bằng 30% giá đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất theo giá đất bồi thường.
Đối với diện tích đất rừng sản xuất của hộ gia đình, cá nhân trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không mà không tiếp tục sử dụng thì mức hỗ trợ bằng 80% giá đất rừng sản xuất theo giá đất bồi thường, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ điều kiện thực tế, tổ chức kiểm tra đánh giá khả năng tiếp tục sử dụng; căn cứ kết quả kiểm tra, đánh giá, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc tiếp tục sử dụng hay không tiếp tục sử dụng”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, 2 Điều 18 như sau:
“1. Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho các đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai là 02 (hai) lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đối với toàn bộ diện tích thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.
2. Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT là 1,5 (một phẩy năm) lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đối với toàn bộ diện tích thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.
Đối với hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh, của công ty nông, lâm nghiệp đang sử dụng đất do nhận giao khoán, tại thời điểm thu hồi đất trong hộ có trường hợp đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp và trường hợp chưa nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp, mức hỗ trợ là 1,5 (một phẩy năm) lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đối với toàn bộ diện tích thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương”.