Document: Điều 1 Quyết định 20/2008/QĐ-UBND quản lý và sử dụng phí vệ sinh Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "23/06/2008", "sign_number": "20/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "23/06/2008", "sign_number": "20/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "23/06/2008", "sign_number": "20/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "23/06/2008", "sign_number": "20/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "23/06/2008", "sign_number": "20/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 20/2008/QĐ-UBND quản lý và sử dụng phí vệ sinh Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:
1 - Đối tượng thu phí vệ sinh:
- Hộ gia đình ở những nơi có thu gom rác thải.
- Cơ quan Nhà nước.
- Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.
- Trụ sở điều hành, Chi nhánh, Văn phòng của các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân, ...
- Bệnh viện, Trung tâm y tế, cơ sở y tế, phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác....
- Các đối tượng khác có rác thải không thuộc đối tượng quy định nêu trên.
2. Mức thu:
2.1. Thành phố Tam Kỳ và Hội An:

STT

Đối tượng thu

ĐVT

Mức thu

A

B

1

2

I

Cá nhân, hộ gia đình

1

- Không sản xuất kinh doanh

đồng/tháng

10.000 – 15.000
(Chi tiết theo -Phụ lục số 1a, 1b )

2

- Có sản xuất kinh doanh

đồng/tháng

+Hộ nộp Môn bài bậc 1, bậc 2 (trừ hộ kinh doanh ăn uống)

đồng/tháng

50.000

+Hộ nộp Môn bài bậc 3, bậc 4

40.000

+Hộ kinh doanh còn lại

đồng/tháng

25.000

+Hộ kinh doanh ăn uống, nộp
Môn bài bậc 1, bậc 2

đồng/tháng
đồng/m3

100.000

II

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế, xã hội

1

Cơ quan hành chính, sự nghiệp; trường học phổ thông các cấp; trường mẫu giáo, nhà trẻ; trụ sở, văn phòng các doanh nghiệp, trụ sở hợp tác xã không sử dụng để sản xuất kinh doanh... .

đồng/tháng

hoặc đồng/m3

100.000

hoặc 100.000

2

Cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh hàng ăn uống; Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề; Công an tỉnh, Tỉnh đội, Bộ đội Biên phòng tỉnh... .

đồng/tháng

hoặc đồng/m3

200.000

hoặc 100.000

3

Các bệnh viện, chợ, nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất, nhà ga, bến xe, bến tàu, bến neo đậu tàu thuyền, bãi tắm... .

đồng/tháng

hoặc đồng/m3

200.000

hoặc 120.000

4

Công trình xây dựng

đồng/m3

120.000
hoặc 0,05% giá trị xây lắp công trình

2.2. Các hộ gia đình có sản xuất kinh doanh ở các huyện: Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Quế Sơn, Thăng Bình, Núi Thành, Phú Ninh. Mức thu bằng 80% mức thu quy định tại khoản 2.1.
2.3. Các hộ gia đình có sản xuất kinh doanh ở các huyện: Hiệp Đức, Tiên Phước. Mức thu bằng 60% mức thu quy định tại khoản 2.1.
2.4. Các hộ gia đình có sản xuất kinh doanh ở các huyện: Nam Giang, Bắc Trà My, Nam Trà My, Đông Giang, Tây Giang, Phước Sơn. Mức thu bằng 50% mức thu quy định tại khoản 2.1.
2.5. Đối với các hộ gia đình, cá nhân không sản xuất kinh doanh ở các khu vực của các huyện, cụ thể như sau:
a. Khu vực ven trục lộ thuộc thị trấn, thị tứ của các huyện:
+ Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Quế Sơn, Thăng Bình, Phú Ninh, Núi Thành: 12.000 đồng/hộ/tháng.
+ Hiệp Đức, Tiên Phước, Nông Sơn: 10.000 đồng/hộ/tháng.
+ Nam Giang, Bắc Trà My, Nam Trà My, Đông Giang, Tây Giang, Phước Sơn: 8.000đồng/hộ/tháng.
b. Khu vực khác còn lại của các huyện:
+ Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Quế Sơn, Thăng Bình, Phú Ninh, Núi Thành: 10.000 đồng/hộ/tháng.
+ Hiệp Đức, Tiên Phước, Nông Sơn: 8.000 đồng/hộ/tháng.
+ Nam Giang, Bắc Trà My, Nam Trà My, Đông Giang, Tây Giang, Phước Sơn: 6.000 đồng/hộ/tháng.
* Ghi chú: Trường hợp, khối lượng rác thải sinh hoạt của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phát sinh hàng tháng nhỏ hơn 01 m3 thì thu theo mức quy định hằng tháng ( 100.000 đồng “ khoản 1 “ và 200.000 đồng “ khoản 2 và 3 “, mục II, biểu trên ). Trường hợp, khối lượng rác thải sinh hoạt của các cơ quan, đơn vị lớn hơn 01 m3/tháng thì Công ty Môi trường đô thị Quảng Nam, Công ty Công trình công cộng Hội An làm việc cụ thể với từng cơ quan, đơn vị thống nhất khối lượng và đơn giá quy định tại khoản 1, 2, 3 mục II, biểu trên, để tổ chức ký hợp đồng thực hiện.
3. Đối với rác thải nguy hại gồm: rác thải công nghiệp nguy hại, rác thải y tế nguy hại.
3.1. Yêu cầu các Bệnh viện, Trung tâm y tế, cơ sở y tế, cơ sở khám chữa bệnh tư nhân ... có rác thải y tế nguy hại; Nhà máy, Xí nghiệp, cơ sở sản xuất của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ... có rác thải công nghiệp nguy hại đều phải thực hiện quy định nghiêm ngặt từ khâu thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải. Nghiêm cấm các Bệnh viện, Trung tâm y tế, cơ sở ý tế, cơ sở khám chữa bênh tư nhân ... ; Nhà máy, Xí nghiệp, cơ sở sản xuất của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ... bán rác thải y tế nguy hại, rác thải công nghiệp nguy hại ra bên ngoài cho người thu gom phế liệu để sản xuất, tái chế hàng tiêu dùng.
3.2. Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và hướng dẫn các Bệnh viện, Trung tâm y tế, cơ sở y tế, cơ sở khám chữa bệnh tư nhân ... ; Nhà máy, Xí nghiệp, cơ sở sản xuất của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ... thực hiện nghiêm ngặt quy định đối với việc thu gom, xử lý rác thải nguy hại theo đúng quy trình, quy định. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ, xử lý nghiêm những đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân vi phạm, không thực hiện đúng quy định về thu gom đến việc xử lý rác thải nguy hại. Trường hợp, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân cố tình vi phạm, dẫn đến gây ô nhiểm và tác hại đến môi trường, đời sống nhân dân thì xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
3.3. Yêu cầu Công ty Môi trường đô thị Quảng Nam, Công ty Công trình công cộng Hội An thực hiện đúng quy trình, quy định từ khâu thu gom, vận chuyển rác thải y tế nguy hại, rác thải công nghiệp nguy hại đến nơi quy định để xử lý đúng quy trình, quy định.
3.4. Mức thu: Ngoài khoản thu phí về rác thải sinh hoạt của các đơn vị, doanh nghiệp; tùy theo khối lượng rác thải nguy hại của từng Bệnh viện, Trung tâm y tế, cơ sở y tế, cơ sở khám chữa bệnh tư nhân ...; Nhà máy, Xí nghiệp, cơ sở sản xuất của doanh nghiệp ... ; giao Công ty Môi trường đô thị Quảng Nam, Công ty Công trình công cộng Hội An làm việc cụ thể với từng đơn vị để thống nhất mức thu phù hợp, trong khung từ 300.000 đồng/tháng/đơn vị đến 2.000.000 đồng/tháng/đơn vị.
4. Quản lý và sử dụng: Phí vệ sinh là khoản thu không thuộc ngân sách Nhà nước; tiền phí thu được là doanh thu của doanh nghiệp, để bù đắp chi phí đầu tư xây dựng bãi rác, phương tiện vận chuyển và tổ chức thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải. Đơn vị thu phí công khai mức thu theo quy định tại Quyết định này; đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý và quản lý, sử dụng số tiền phí còn lại sau khi đã nộp thuế đầy đủ cho Nhà nước.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:
1 - Đối tượng thu phí vệ sinh:
- Hộ gia đình ở những nơi có thu gom rác thải.
- Cơ quan Nhà nước.
- Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.
- Trụ sở điều hành, Chi nhánh, Văn phòng của các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân, ...
- Bệnh viện, Trung tâm y tế, cơ sở y tế, phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác....
- Các đối tượng khác có rác thải không thuộc đối tượng quy định nêu trên.
2. Mức thu:
2.1. Thành phố Tam Kỳ và Hội An:

STT

Đối tượng thu

ĐVT

Mức thu

A

B

1

2

I

Cá nhân, hộ gia đình

1

- Không sản xuất kinh doanh

đồng/tháng

10.000 – 15.000
(Chi tiết theo -Phụ lục số 1a, 1b )

2

- Có sản xuất kinh doanh

đồng/tháng

+Hộ nộp Môn bài bậc 1, bậc 2 (trừ hộ kinh doanh ăn uống)

đồng/tháng

50.000

+Hộ nộp Môn bài bậc 3, bậc 4

40.000

+Hộ kinh doanh còn lại

đồng/tháng

25.000

+Hộ kinh doanh ăn uống, nộp
Môn bài bậc 1, bậc 2

đồng/tháng
đồng/m3

100.000

II

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế, xã hội

1

Cơ quan hành chính, sự nghiệp; trường học phổ thông các cấp; trường mẫu giáo, nhà trẻ; trụ sở, văn phòng các doanh nghiệp, trụ sở hợp tác xã không sử dụng để sản xuất kinh doanh... .

đồng/tháng

hoặc đồng/m3

100.000

hoặc 100.000

2

Cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh hàng ăn uống; Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề; Công an tỉnh, Tỉnh đội, Bộ đội Biên phòng tỉnh... .

đồng/tháng

hoặc đồng/m3

200.000

hoặc 100.000

3

Các bệnh viện, chợ, nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất, nhà ga, bến xe, bến tàu, bến neo đậu tàu thuyền, bãi tắm... .

đồng/tháng

hoặc đồng/m3

200.000

hoặc 120.000

4

Công trình xây dựng

đồng/m3

120.000
hoặc 0,05% giá trị xây lắp công trình

2.2. Các hộ gia đình có sản xuất kinh doanh ở các huyện: Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Quế Sơn, Thăng Bình, Núi Thành, Phú Ninh. Mức thu bằng 80% mức thu quy định tại khoản 2.1.
2.3. Các hộ gia đình có sản xuất kinh doanh ở các huyện: Hiệp Đức, Tiên Phước. Mức thu bằng 60% mức thu quy định tại khoản 2.1.
2.4. Các hộ gia đình có sản xuất kinh doanh ở các huyện: Nam Giang, Bắc Trà My, Nam Trà My, Đông Giang, Tây Giang, Phước Sơn. Mức thu bằng 50% mức thu quy định tại khoản 2.1.
2.5. Đối với các hộ gia đình, cá nhân không sản xuất kinh doanh ở các khu vực của các huyện, cụ thể như sau:
a. Khu vực ven trục lộ thuộc thị trấn, thị tứ của các huyện:
+ Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Quế Sơn, Thăng Bình, Phú Ninh, Núi Thành: 12.000 đồng/hộ/tháng.
+ Hiệp Đức, Tiên Phước, Nông Sơn: 10.000 đồng/hộ/tháng.
+ Nam Giang, Bắc Trà My, Nam Trà My, Đông Giang, Tây Giang, Phước Sơn: 8.000đồng/hộ/tháng.
b. Khu vực khác còn lại của các huyện:
+ Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Quế Sơn, Thăng Bình, Phú Ninh, Núi Thành: 10.000 đồng/hộ/tháng.
+ Hiệp Đức, Tiên Phước, Nông Sơn: 8.000 đồng/hộ/tháng.
+ Nam Giang, Bắc Trà My, Nam Trà My, Đông Giang, Tây Giang, Phước Sơn: 6.000 đồng/hộ/tháng.
* Ghi chú: Trường hợp, khối lượng rác thải sinh hoạt của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phát sinh hàng tháng nhỏ hơn 01 m3 thì thu theo mức quy định hằng tháng ( 100.000 đồng “ khoản 1 “ và 200.000 đồng “ khoản 2 và 3 “, mục II, biểu trên ). Trường hợp, khối lượng rác thải sinh hoạt của các cơ quan, đơn vị lớn hơn 01 m3/tháng thì Công ty Môi trường đô thị Quảng Nam, Công ty Công trình công cộng Hội An làm việc cụ thể với từng cơ quan, đơn vị thống nhất khối lượng và đơn giá quy định tại khoản 1, 2, 3 mục II, biểu trên, để tổ chức ký hợp đồng thực hiện.
3. Đối với rác thải nguy hại gồm: rác thải công nghiệp nguy hại, rác thải y tế nguy hại.
3.1. Yêu cầu các Bệnh viện, Trung tâm y tế, cơ sở y tế, cơ sở khám chữa bệnh tư nhân ... có rác thải y tế nguy hại; Nhà máy, Xí nghiệp, cơ sở sản xuất của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ... có rác thải công nghiệp nguy hại đều phải thực hiện quy định nghiêm ngặt từ khâu thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải. Nghiêm cấm các Bệnh viện, Trung tâm y tế, cơ sở ý tế, cơ sở khám chữa bênh tư nhân ... ; Nhà máy, Xí nghiệp, cơ sở sản xuất của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ... bán rác thải y tế nguy hại, rác thải công nghiệp nguy hại ra bên ngoài cho người thu gom phế liệu để sản xuất, tái chế hàng tiêu dùng.
3.2. Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và hướng dẫn các Bệnh viện, Trung tâm y tế, cơ sở y tế, cơ sở khám chữa bệnh tư nhân ... ; Nhà máy, Xí nghiệp, cơ sở sản xuất của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ... thực hiện nghiêm ngặt quy định đối với việc thu gom, xử lý rác thải nguy hại theo đúng quy trình, quy định. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ, xử lý nghiêm những đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân vi phạm, không thực hiện đúng quy định về thu gom đến việc xử lý rác thải nguy hại. Trường hợp, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân cố tình vi phạm, dẫn đến gây ô nhiểm và tác hại đến môi trường, đời sống nhân dân thì xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
3.3. Yêu cầu Công ty Môi trường đô thị Quảng Nam, Công ty Công trình công cộng Hội An thực hiện đúng quy trình, quy định từ khâu thu gom, vận chuyển rác thải y tế nguy hại, rác thải công nghiệp nguy hại đến nơi quy định để xử lý đúng quy trình, quy định.
3.4. Mức thu: Ngoài khoản thu phí về rác thải sinh hoạt của các đơn vị, doanh nghiệp; tùy theo khối lượng rác thải nguy hại của từng Bệnh viện, Trung tâm y tế, cơ sở y tế, cơ sở khám chữa bệnh tư nhân ...; Nhà máy, Xí nghiệp, cơ sở sản xuất của doanh nghiệp ... ; giao Công ty Môi trường đô thị Quảng Nam, Công ty Công trình công cộng Hội An làm việc cụ thể với từng đơn vị để thống nhất mức thu phù hợp, trong khung từ 300.000 đồng/tháng/đơn vị đến 2.000.000 đồng/tháng/đơn vị.
4. Quản lý và sử dụng: Phí vệ sinh là khoản thu không thuộc ngân sách Nhà nước; tiền phí thu được là doanh thu của doanh nghiệp, để bù đắp chi phí đầu tư xây dựng bãi rác, phương tiện vận chuyển và tổ chức thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải. Đơn vị thu phí công khai mức thu theo quy định tại Quyết định này; đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý và quản lý, sử dụng số tiền phí còn lại sau khi đã nộp thuế đầy đủ cho Nhà nước.