Document: Điều 2 Quyết định 36/2008/QĐ-BTTTT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thông tin đối ngoại

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "13/06/2008", "sign_number": "36/2008/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "13/06/2008", "sign_number": "36/2008/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "13/06/2008", "sign_number": "36/2008/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "13/06/2008", "sign_number": "36/2008/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "13/06/2008", "sign_number": "36/2008/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 36/2008/QĐ-BTTTT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thông tin đối ngoại có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì nghiên cứu, đề xuất và thực hiện việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung trình Bộ trưởng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về thông tin đối ngoại;
2. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động thông tin đối ngoại;
3. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng Chiến lược phát triển thông tin đối ngoại, các chương trình, kế hoạch tổng thể, các đề án công tác thông tin đối ngoại;
4. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình hoạt động thông tin đối ngoại;
5. Chủ trì, tham gia chỉ đạo nội dung thông tin tuyên truyền đối ngoại của các phương tiện thông tin đại chúng;
6. Quản lý thông tin báo chí in bằng tiếng nước ngoài;
7. Chủ trì, tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực liên quan đến thông tin đối ngoại, bao gồm các diễn đàn song phương và đa phương;
8. Đề xuất, đặt hàng và tổ chức thực hiện sản xuất các sản phẩm phục vụ thông tin đối ngoại;
9. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ quan thường trú ở nước ngoài của các cơ quan báo chí Việt Nam;
10. Chủ trì hoặc phối hợp với Bộ Ngoại giao cử tuỳ viên báo chí và cán bộ phòng thông tin tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;
11. Tham gia quản lý các hoạt động thông tin, báo chí của các cơ quan đại diện nước ngoài, các cơ quan nước ngoài: xuất bản và lưu hành bản tin, họp báo; trưng bày tủ ảnh; chiếu phim, triển lãm, hội thảo, tổ chức cụm thông tin ở cửa khẩu biên giới và các hoạt động khác có liên quan đến hoạt động báo chí;
12. Phối hợp với các cơ quan có liên quan quản lý hoạt động báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài và hoạt động của phóng viên nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của báo chí nước ngoài;
13. Tổ chức việc cung cấp thông tin về Việt Nam cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài ở Việt Nam, phóng viên nước ngoài, các cơ quan đại diện nước ngoài, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
14. Đề xuất, xây dựng, tham gia thẩm định các chương trình, đề tài nghiên cứu, các đề án, dự án đầu tư trong lĩnh vực thông tin đối ngoại;
15. Chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế của Bộ đề xuất, xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình, dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thông tin, báo chí;
16. Tổng hợp, phân tích, đánh giá dư luận báo chí nước ngoài liên quan đến Việt Nam theo định kỳ, theo chuyên đề hoặc khi có các sự kiện trong nước và quốc tế quan trọng; yêu cầu báo chí đính chính khi phát hiện đưa tin sai sự thật về Việt Nam;
17. Giúp Bộ trưởng kiểm tra, giám sát, đôn đốc hoạt động thông tin đối ngoại của các địa phương vµ các bộ, ngành, đơn vị. Giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thông tin đối ngoại;
18. Tổ chức thực hiện việc đánh giá hiệu quả công tác thông tin đối ngoại của các bộ, ban, ngành, địa phương, đơn vị, và chất lượng, hiệu quả thông tin tuyên truyền đối ngoại của báo chí;
19. Phát ngôn mọi thông tin ra nước ngoài theo sự phân công và ủy quyền của Bộ trưởng;
20. Thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí từ các hoạt động thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định của pháp luật;
21. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác thông tin đối ngoại và người phát ngôn, và phối hợp thực hiện sau khi được phê duyệt;
22. Phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, công chức, viên chức làm công tác thông tin đối ngoại;
23. Quản lý về bộ máy, biên chế; thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Cục;
24. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao;
25. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì nghiên cứu, đề xuất và thực hiện việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung trình Bộ trưởng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về thông tin đối ngoại;
2. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động thông tin đối ngoại;
3. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng Chiến lược phát triển thông tin đối ngoại, các chương trình, kế hoạch tổng thể, các đề án công tác thông tin đối ngoại;
4. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình hoạt động thông tin đối ngoại;
5. Chủ trì, tham gia chỉ đạo nội dung thông tin tuyên truyền đối ngoại của các phương tiện thông tin đại chúng;
6. Quản lý thông tin báo chí in bằng tiếng nước ngoài;
7. Chủ trì, tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực liên quan đến thông tin đối ngoại, bao gồm các diễn đàn song phương và đa phương;
8. Đề xuất, đặt hàng và tổ chức thực hiện sản xuất các sản phẩm phục vụ thông tin đối ngoại;
9. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ quan thường trú ở nước ngoài của các cơ quan báo chí Việt Nam;
10. Chủ trì hoặc phối hợp với Bộ Ngoại giao cử tuỳ viên báo chí và cán bộ phòng thông tin tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;
11. Tham gia quản lý các hoạt động thông tin, báo chí của các cơ quan đại diện nước ngoài, các cơ quan nước ngoài: xuất bản và lưu hành bản tin, họp báo; trưng bày tủ ảnh; chiếu phim, triển lãm, hội thảo, tổ chức cụm thông tin ở cửa khẩu biên giới và các hoạt động khác có liên quan đến hoạt động báo chí;
12. Phối hợp với các cơ quan có liên quan quản lý hoạt động báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài và hoạt động của phóng viên nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của báo chí nước ngoài;
13. Tổ chức việc cung cấp thông tin về Việt Nam cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài ở Việt Nam, phóng viên nước ngoài, các cơ quan đại diện nước ngoài, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
14. Đề xuất, xây dựng, tham gia thẩm định các chương trình, đề tài nghiên cứu, các đề án, dự án đầu tư trong lĩnh vực thông tin đối ngoại;
15. Chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế của Bộ đề xuất, xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình, dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thông tin, báo chí;
16. Tổng hợp, phân tích, đánh giá dư luận báo chí nước ngoài liên quan đến Việt Nam theo định kỳ, theo chuyên đề hoặc khi có các sự kiện trong nước và quốc tế quan trọng; yêu cầu báo chí đính chính khi phát hiện đưa tin sai sự thật về Việt Nam;
17. Giúp Bộ trưởng kiểm tra, giám sát, đôn đốc hoạt động thông tin đối ngoại của các địa phương vµ các bộ, ngành, đơn vị. Giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thông tin đối ngoại;
18. Tổ chức thực hiện việc đánh giá hiệu quả công tác thông tin đối ngoại của các bộ, ban, ngành, địa phương, đơn vị, và chất lượng, hiệu quả thông tin tuyên truyền đối ngoại của báo chí;
19. Phát ngôn mọi thông tin ra nước ngoài theo sự phân công và ủy quyền của Bộ trưởng;
20. Thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí từ các hoạt động thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định của pháp luật;
21. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác thông tin đối ngoại và người phát ngôn, và phối hợp thực hiện sau khi được phê duyệt;
22. Phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, công chức, viên chức làm công tác thông tin đối ngoại;
23. Quản lý về bộ máy, biên chế; thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Cục;
24. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao;
25. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.