Document: Điểm g Khoản 2 Điều 1 Quyết định 472/QĐ-UBND 2018 phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/03/2018", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/03/2018", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/03/2018", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/03/2018", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "02/03/2018", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 2 Điều 1 Quyết định 472/QĐ-UBND 2018 phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016-2025 và định hướng đến năm 2030, gồm các nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
- Phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt của tỉnh Kiên Giang bảo đảm nâng mức đảm nhận trung bình từ 3,48% hiện nay lên 17,7% tổng sản lượng vận tải hành khách nội tỉnh, liên tỉnh vào năm 2025 và 21,4% vào năm 2030.
- Quy định và có lộ trình cụ thể đối với các doanh nghiệp tham gia phát triển vận tải hành khách công cộng đầu tư phương tiện xe buýt sử dụng nhiên liệu thân thiện với môi trường.
- Xây dựng mạng lưới tuyến hợp lý, bảo đảm thuận lợi cho việc đi lại của người dân theo hướng phát triển tuyến xe buýt đến trung tâm các huyện, thị xã, thành phố và các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch, hệ thống trường học,...
- Áp dụng công nghệ mới trong việc quản lý và điều hành hoạt động xe buýt, đảm bảo điều chỉnh hợp lý và giám sát dịch vụ xe buýt.
III. Quy hoạch phát triển:
1. Dự báo nhu cầu đi lại bằng xe buýt:
Kết quả dự báo nhu cầu đi lại bằng xe buýt như sau:

STT

Chỉ tiêu

Năm 2025

Năm 2030

1

Nhu cầu giao thông công cộng (lượt/ngày)

45.165

57.809

2

Nhu cầu giao thông công cộng (lượt/năm)

16.485.225

21.100.285

3

Tỷ lệ tăng trưởng bình quân

20,0%

15,0%

4

Tỷ lệ phương thức đảm nhận

17,7%

21,4%

2. Quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt:
...
g) Cơ sở hạ tầng phục vụ:
Cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, gồm: Điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng và nhà chờ trên tuyến; bãi hậu cần, trạm bảo dưỡng sửa chữa xe buýt.
- Điểm đầu và điểm cuối: Lấy bến xe khách tại các phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố bố trí kết hợp các bến xe buýt, cụ thể như sau: Bến xe 30/4 là bến xe trung tâm của mạng lưới tuyến xe buýt; các bến xe Giồng Riềng, Gò Quao, Hòn Đất, Kiên Lương, Hà Tiên; Bến xe tỉnh, Bến xe U Minh Thượng, Vĩnh Thuận. Ngoài ra sẽ bố trí các điểm cuối của tuyến tại các khu vực như sau: Xẻo Rô, An Minh, Xẻo Nhàu, Cái Tư, Tân Hiệp, Thổ Sơn, Ba Hòn, Hòn Chông, Bình Giang, Dương Đông, An Thới, Bãi Thơm.
- Điểm dừng, nhà chờ: Việc ưu tiên trong phân bố các nhà chờ nên thực hiện ở các tuyến xe buýt có nhu cầu cao. Tổng số 28 tuyến xe buýt, với tổng chiều dài tuyến khoảng 822km (không tính những đoạn trùng lộ trình tuyến), bố trí khoảng 1.120 điểm dừng đón trả khách và 168 nhà chờ cả chiều đi và về của tuyến. Cụ thể:

STT

Hạng mục

Giai đoạn

Tổng giai đoạn

2016-2020

2021-2025

2026-2030

1

Điểm dừng

710

380

30

1.120

2

Nhà chờ trong đô thị

29

63

23

115

3

Nhà chờ ngoài đô thị

12

29

12

53

Cộng

751

472

65

1.288

- Bãi hậu cần: Định mức diện tích quỹ đất để xây dựng các công trình kỹ thuật phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt cần thiết bình quân cho một xe buýt cần 50m2 cho một chỗ đậu xe và 100m2 nếu tính cả diện tích kho bãi trong bến. Dự kiến nhu cầu quỹ đất dành cho việc phát triển cơ sở hạ tầng trong hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt của tỉnh Kiên Giang đến năm 2030 như sau:

STT

Hạng mục

Đơn vị

2020

2025

2030

1

Số lượng xe (chiếc)

chiếc

137

307

379

2

Nhu cầu quỹ đất (m2)

m2

13.700

30.700

37.900

Content:
Cơ sở hạ tầng phục vụ:
Cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, gồm: Điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng và nhà chờ trên tuyến; bãi hậu cần, trạm bảo dưỡng sửa chữa xe buýt.
- Điểm đầu và điểm cuối: Lấy bến xe khách tại các phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố bố trí kết hợp các bến xe buýt, cụ thể như sau: Bến xe 30/4 là bến xe trung tâm của mạng lưới tuyến xe buýt; các bến xe Giồng Riềng, Gò Quao, Hòn Đất, Kiên Lương, Hà Tiên; Bến xe tỉnh, Bến xe U Minh Thượng, Vĩnh Thuận. Ngoài ra sẽ bố trí các điểm cuối của tuyến tại các khu vực như sau: Xẻo Rô, An Minh, Xẻo Nhàu, Cái Tư, Tân Hiệp, Thổ Sơn, Ba Hòn, Hòn Chông, Bình Giang, Dương Đông, An Thới, Bãi Thơm.
- Điểm dừng, nhà chờ: Việc ưu tiên trong phân bố các nhà chờ nên thực hiện ở các tuyến xe buýt có nhu cầu cao. Tổng số 28 tuyến xe buýt, với tổng chiều dài tuyến khoảng 822km (không tính những đoạn trùng lộ trình tuyến), bố trí khoảng 1.120 điểm dừng đón trả khách và 168 nhà chờ cả chiều đi và về của tuyến. Cụ thể:

STT

Hạng mục

Giai đoạn

Tổng giai đoạn

2016-2020

2021-2025

2026-2030

1

Điểm dừng

710

380

30

1.120

2

Nhà chờ trong đô thị

29

63

23

115

3

Nhà chờ ngoài đô thị

12

29

12

53

Cộng

751

472

65

1.288

- Bãi hậu cần: Định mức diện tích quỹ đất để xây dựng các công trình kỹ thuật phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt cần thiết bình quân cho một xe buýt cần 50m2 cho một chỗ đậu xe và 100m2 nếu tính cả diện tích kho bãi trong bến. Dự kiến nhu cầu quỹ đất dành cho việc phát triển cơ sở hạ tầng trong hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt của tỉnh Kiên Giang đến năm 2030 như sau:

STT

Hạng mục

Đơn vị

2020

2025

2030

1

Số lượng xe (chiếc)

chiếc

137

307

379

2

Nhu cầu quỹ đất (m2)

m2

13.700

30.700

37.900