Document: Điều 12 Thông tư 03/2014/TT-BGTVT bay kiểm tra hiệu chuẩn hệ thống bay đánh giá hàng không

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 03/2014/TT-BGTVT bay kiểm tra hiệu chuẩn hệ thống bay đánh giá hàng không có nội dung như sau:

Điều 12. Yêu cầu cơ bản đối với hệ thống, thiết bị bay kiểm tra, hiệu chuẩn
1. Hệ thống, thiết bị bay kiểm tra, hiệu chuẩn trên tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn được sử dụng để xác định hiệu lực tín hiệu vô tuyến của hệ thống thiết bị dẫn đường, giám sát dưới mặt đất, phải giảm thiểu mức độ đo lường không tin cậy đang thực hiện đến mức thấp nhất.
2. Thành phần cơ bản của hệ thống, thiết bị bay kiểm tra, hiệu chuẩn trên tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn, bao gồm:
a) Các máy thu, phát và ăng ten đồng bộ;
b) Hệ thống quy chiếu vị trí chuẩn;
c) Thiết bị xử lý và hiển thị;
d) Thiết bị ghi dữ liệu.
3. Tất cả hệ thống, thiết bị bay kiểm tra, hiệu chuẩn phải được liệt kê danh mục và phải được định kỳ kiểm chuẩn, hiệu chuẩn theo quy định của Nhà sản xuất, nhằm duy trì độ chính xác theo tiêu chuẩn thích hợp. Phải dẫn chứng bằng tài liệu về phương thức kiểm chuẩn, hiệu chuẩn và hồ sơ ghi chép kết quả kiểm chuẩn, hiệu chuẩn đối với từng hệ thống, thiết bị.
4. Hệ thống, thiết bị bay kiểm tra, hiệu chuẩn và thiết bị, phụ tùng dự phòng thay thế phải được bảo quản phù hợp với quy định của nhà sản xuất thiết bị.
5. Hệ thống quy chiếu vị trí chuẩn trên tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn cung cấp thông tin định vị chuẩn để xác định độ chính xác của hệ thống, thiết bị được bay kiểm tra, hiệu chuẩn. Hệ thống quy chiếu vị trí chuẩn độc lập so với các hệ thống, thiết bị đang được bay kiểm tra, hiệu chuẩn.
6. Tổng sai số của toàn bộ hệ thống, thiết bị bay kiểm tra, hiệu chuẩn phải nhỏ hơn 05 (năm) lần chất lượng công bố của tín hiệu dẫn đường mặt đất.
7. Khi hệ thống, thiết bị trên tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn được sử dụng chung giữa người lái tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn và nhân viên bay kiểm tra hiệu chuẩn thì nhân viên bay kiểm tra, hiệu chuẩn chịu trách nhiệm kiểm soát thiết bị, trong khi bay.
8. Các máy thu trên tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn cung cấp cả thông tin dẫn đường tương tự thiết bị tàu bay tiêu chuẩn và thông tin dẫn đường cho kiểm tra, hiệu chuẩn.
9. Dữ liệu do các máy thu hoặc hệ thống quy chiếu vị trí chuẩn trên tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn phát ra phải được so sánh thông tin giữa hệ thống thiết bị mặt đất với thông tin của hệ thống quy chiếu vị trí chuẩn.
10. Phải có thiết bị để in dữ liệu và kết quả bay kiểm tra, hiệu chuẩn.
11. Ăng ten trên tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn phải được kiểm tra diện rộng và kiểm chuẩn, hiệu chuẩn để xác minh chất lượng, phục vụ cho việc kiểm tra tầm phủ sóng của trang thiết bị mặt đất.
12. Phải kiểm tra và xác định độ lợi ăng ten sử dụng cho đo lường cường độ từ trường chính xác (bao gồm cả cáp dẫn, chuyển mạch, thiết bị chia công suất). Ăng ten phải có đặc tính đo được toàn bộ dải tần số sử dụng và ở các hướng bay trong khi thực hiện phương thức đo lường. Phải áp dụng các đặc tính độ lợi ăng ten theo thời gian thực khi dữ liệu được đưa vào và được hiển thị hoặc được xử lý sau để cho ra dữ liệu báo cáo cuối cùng. Phải sử dụng ăng ten có giản đồ vô hướng cho việc đo lường cường độ từ trường, khi bay hiệu chuẩn ILS Cấp 2 và ILS Cấp 3.
13. Lắp đặt ăng ten trên tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn.
a) Đối với tàu bay cánh quạt, vị trí đặt các ăng ten phải đảm bảo không bị can nhiễu bởi hiệu ứng điều chế cánh quạt.
b) Ăng ten ra đa khí tượng, nếu được lắp đặt, phải đảm bảo hướng di chuyển của nó không ảnh hưởng đến hoạt động phù hợp của ăng ten thu đài GP.
c) Trường hợp có nối ghép qua nhau giữa các ăng ten thu và ăng ten phát như VHF không - địa và VOR, LOC cần đảm bảo phân cách phù hợp để không gây can nhiễu lẫn nhau.
d) Phải xem xét cấu trúc tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn khi lựa chọn vị trí lắp đặt ăng ten. Nếu cần bề mặt tiếp mát tốt, không được lắp đặt ăng ten gần các mối nối của các loại vật liệu.
đ) Các máy thu phục vụ bay kiểm tra, hiệu chuẩn cần sử dụng ăng ten riêng biệt. Trong trường hợp sử dụng một ăng ten cho hai hoặc nhiều máy thu thì phải kiểm tra để đảm bảo khi điều chỉnh máy thu thứ hai toàn bộ dải tần không ảnh hưởng mức tín hiệu đến máy thu sử dụng cho đo lường vùng phủ sóng.
e) Hệ thống, thiết bị bay kiểm tra, hiệu chuẩn phải sử dụng phần mềm và các đầu vào từ các bộ cảm biến máy thu để hiệu chỉnh sự ảnh hưởng đến các vị trí tương đối của ăng ten đo lường và vị trí của hệ thống theo dõi được quan sát từ mặt đất, khi tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn thay đổi độ cao.
g) Máy thu kiểm tra, hiệu chuẩn được sử dụng cho hiệu chuẩn, kiểm chuẩn thiết bị phát xung như DME, ra đa phải cung cấp tín hiệu video của thiết bị.
14. Xử lý, hiển thị và ghi dữ liệu bay kiểm tra, hiệu chuẩn.
a) Hệ thống, thiết bị bay kiểm tra, hiệu chuẩn phải gồm cả máy tính được sử dụng để đọc dữ liệu từ các bộ cảm biến hoặc hệ thống quy chiếu chuẩn và từ các máy thu bay kiểm tra, hiệu chuẩn. Máy tính xử lý dữ liệu để so sánh thông tin dẫn đường của thiết bị và thông tin định vị chuẩn. Máy tính phải có khả năng xác định các thông số thiết bị (độ rộng hướng, độ chính xác thẳng hàng LOC thuộc hệ thống ILS và các thông số cần thiết khác).
b) Tất cả các thông tin liên quan như thông tin dẫn đường của thiết bị thông tin quy chiếu vị trí chuẩn (định vị chuẩn), đúng sai của thiết bị và thông tin bổ sung của máy thu như cường độ từ trường phải được hiển thị cho nhân viên bay kiểm tra, hiệu chuẩn trên tàu bay bằng thiết bị số trên màn hình máy tính.
c) Máy in được sử dụng để làm tài liệu kết quả bay kiểm tra, hiệu chuẩn. Tất cả các dữ liệu được chú thích một cách thích hợp bởi nhân viên bay kiểm tra, hiệu chuẩn hoặc bởi hệ thống xử lý dữ liệu tự động.
d) Tất cả các dữ liệu thô và dữ liệu đã tính toán được ghi lại trên đĩa và lưu trữ theo quy định, nhằm mục đích cho phép xử lý về sau, nếu cần điều tra cụ thể.
15. Việc tích hợp hệ thống trên tàu bay không được làm ảnh hưởng đến việc cấp chứng nhận đủ điều kiện bay của tàu bay. Mỗi một sửa đổi phải được ghi lại trong tài liệu kỹ thuật của tàu bay cùng với sự chấp thuận của nhà sản xuất hoặc của Cơ quan quản lý nhà nước về hàng không dân dụng có liên quan.
16. Hướng dẫn khai thác cụ thể hệ thống trên tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn phải được ghi vào các tài liệu khai thác trong khi bay. Nếu việc tích hợp này bắt buộc bất kỳ giới hạn chất lượng hoặc hạn chế khai thác nào đối với tàu bay thì giới hạn hoặc hạn chế đó phải được ghi rõ trong các tài liệu tương ứng.

Content:
Điều 12. Yêu cầu cơ bản đối với hệ thống, thiết bị bay kiểm tra, hiệu chuẩn
1. Hệ thống, thiết bị bay kiểm tra, hiệu chuẩn trên tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn được sử dụng để xác định hiệu lực tín hiệu vô tuyến của hệ thống thiết bị dẫn đường, giám sát dưới mặt đất, phải giảm thiểu mức độ đo lường không tin cậy đang thực hiện đến mức thấp nhất.
2. Thành phần cơ bản của hệ thống, thiết bị bay kiểm tra, hiệu chuẩn trên tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn, bao gồm:
a) Các máy thu, phát và ăng ten đồng bộ;
b) Hệ thống quy chiếu vị trí chuẩn;
c) Thiết bị xử lý và hiển thị;
d) Thiết bị ghi dữ liệu.
3. Tất cả hệ thống, thiết bị bay kiểm tra, hiệu chuẩn phải được liệt kê danh mục và phải được định kỳ kiểm chuẩn, hiệu chuẩn theo quy định của Nhà sản xuất, nhằm duy trì độ chính xác theo tiêu chuẩn thích hợp. Phải dẫn chứng bằng tài liệu về phương thức kiểm chuẩn, hiệu chuẩn và hồ sơ ghi chép kết quả kiểm chuẩn, hiệu chuẩn đối với từng hệ thống, thiết bị.
4. Hệ thống, thiết bị bay kiểm tra, hiệu chuẩn và thiết bị, phụ tùng dự phòng thay thế phải được bảo quản phù hợp với quy định của nhà sản xuất thiết bị.
5. Hệ thống quy chiếu vị trí chuẩn trên tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn cung cấp thông tin định vị chuẩn để xác định độ chính xác của hệ thống, thiết bị được bay kiểm tra, hiệu chuẩn. Hệ thống quy chiếu vị trí chuẩn độc lập so với các hệ thống, thiết bị đang được bay kiểm tra, hiệu chuẩn.
6. Tổng sai số của toàn bộ hệ thống, thiết bị bay kiểm tra, hiệu chuẩn phải nhỏ hơn 05 (năm) lần chất lượng công bố của tín hiệu dẫn đường mặt đất.
7. Khi hệ thống, thiết bị trên tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn được sử dụng chung giữa người lái tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn và nhân viên bay kiểm tra hiệu chuẩn thì nhân viên bay kiểm tra, hiệu chuẩn chịu trách nhiệm kiểm soát thiết bị, trong khi bay.
8. Các máy thu trên tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn cung cấp cả thông tin dẫn đường tương tự thiết bị tàu bay tiêu chuẩn và thông tin dẫn đường cho kiểm tra, hiệu chuẩn.
9. Dữ liệu do các máy thu hoặc hệ thống quy chiếu vị trí chuẩn trên tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn phát ra phải được so sánh thông tin giữa hệ thống thiết bị mặt đất với thông tin của hệ thống quy chiếu vị trí chuẩn.
10. Phải có thiết bị để in dữ liệu và kết quả bay kiểm tra, hiệu chuẩn.
11. Ăng ten trên tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn phải được kiểm tra diện rộng và kiểm chuẩn, hiệu chuẩn để xác minh chất lượng, phục vụ cho việc kiểm tra tầm phủ sóng của trang thiết bị mặt đất.
12. Phải kiểm tra và xác định độ lợi ăng ten sử dụng cho đo lường cường độ từ trường chính xác (bao gồm cả cáp dẫn, chuyển mạch, thiết bị chia công suất). Ăng ten phải có đặc tính đo được toàn bộ dải tần số sử dụng và ở các hướng bay trong khi thực hiện phương thức đo lường. Phải áp dụng các đặc tính độ lợi ăng ten theo thời gian thực khi dữ liệu được đưa vào và được hiển thị hoặc được xử lý sau để cho ra dữ liệu báo cáo cuối cùng. Phải sử dụng ăng ten có giản đồ vô hướng cho việc đo lường cường độ từ trường, khi bay hiệu chuẩn ILS Cấp 2 và ILS Cấp 3.
13. Lắp đặt ăng ten trên tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn.
a) Đối với tàu bay cánh quạt, vị trí đặt các ăng ten phải đảm bảo không bị can nhiễu bởi hiệu ứng điều chế cánh quạt.
b) Ăng ten ra đa khí tượng, nếu được lắp đặt, phải đảm bảo hướng di chuyển của nó không ảnh hưởng đến hoạt động phù hợp của ăng ten thu đài GP.
c) Trường hợp có nối ghép qua nhau giữa các ăng ten thu và ăng ten phát như VHF không - địa và VOR, LOC cần đảm bảo phân cách phù hợp để không gây can nhiễu lẫn nhau.
d) Phải xem xét cấu trúc tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn khi lựa chọn vị trí lắp đặt ăng ten. Nếu cần bề mặt tiếp mát tốt, không được lắp đặt ăng ten gần các mối nối của các loại vật liệu.
đ) Các máy thu phục vụ bay kiểm tra, hiệu chuẩn cần sử dụng ăng ten riêng biệt. Trong trường hợp sử dụng một ăng ten cho hai hoặc nhiều máy thu thì phải kiểm tra để đảm bảo khi điều chỉnh máy thu thứ hai toàn bộ dải tần không ảnh hưởng mức tín hiệu đến máy thu sử dụng cho đo lường vùng phủ sóng.
e) Hệ thống, thiết bị bay kiểm tra, hiệu chuẩn phải sử dụng phần mềm và các đầu vào từ các bộ cảm biến máy thu để hiệu chỉnh sự ảnh hưởng đến các vị trí tương đối của ăng ten đo lường và vị trí của hệ thống theo dõi được quan sát từ mặt đất, khi tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn thay đổi độ cao.
g) Máy thu kiểm tra, hiệu chuẩn được sử dụng cho hiệu chuẩn, kiểm chuẩn thiết bị phát xung như DME, ra đa phải cung cấp tín hiệu video của thiết bị.
14. Xử lý, hiển thị và ghi dữ liệu bay kiểm tra, hiệu chuẩn.
a) Hệ thống, thiết bị bay kiểm tra, hiệu chuẩn phải gồm cả máy tính được sử dụng để đọc dữ liệu từ các bộ cảm biến hoặc hệ thống quy chiếu chuẩn và từ các máy thu bay kiểm tra, hiệu chuẩn. Máy tính xử lý dữ liệu để so sánh thông tin dẫn đường của thiết bị và thông tin định vị chuẩn. Máy tính phải có khả năng xác định các thông số thiết bị (độ rộng hướng, độ chính xác thẳng hàng LOC thuộc hệ thống ILS và các thông số cần thiết khác).
b) Tất cả các thông tin liên quan như thông tin dẫn đường của thiết bị thông tin quy chiếu vị trí chuẩn (định vị chuẩn), đúng sai của thiết bị và thông tin bổ sung của máy thu như cường độ từ trường phải được hiển thị cho nhân viên bay kiểm tra, hiệu chuẩn trên tàu bay bằng thiết bị số trên màn hình máy tính.
c) Máy in được sử dụng để làm tài liệu kết quả bay kiểm tra, hiệu chuẩn. Tất cả các dữ liệu được chú thích một cách thích hợp bởi nhân viên bay kiểm tra, hiệu chuẩn hoặc bởi hệ thống xử lý dữ liệu tự động.
d) Tất cả các dữ liệu thô và dữ liệu đã tính toán được ghi lại trên đĩa và lưu trữ theo quy định, nhằm mục đích cho phép xử lý về sau, nếu cần điều tra cụ thể.
15. Việc tích hợp hệ thống trên tàu bay không được làm ảnh hưởng đến việc cấp chứng nhận đủ điều kiện bay của tàu bay. Mỗi một sửa đổi phải được ghi lại trong tài liệu kỹ thuật của tàu bay cùng với sự chấp thuận của nhà sản xuất hoặc của Cơ quan quản lý nhà nước về hàng không dân dụng có liên quan.
16. Hướng dẫn khai thác cụ thể hệ thống trên tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn phải được ghi vào các tài liệu khai thác trong khi bay. Nếu việc tích hợp này bắt buộc bất kỳ giới hạn chất lượng hoặc hạn chế khai thác nào đối với tàu bay thì giới hạn hoặc hạn chế đó phải được ghi rõ trong các tài liệu tương ứng.