Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 250/2003/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/11/2003", "sign_number": "250/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/11/2003", "sign_number": "250/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/11/2003", "sign_number": "250/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/11/2003", "sign_number": "250/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/11/2003", "sign_number": "250/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 250/2003/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây :
...
7. Định hướng quy hoạch phát triển giao thông và hệ thống hạ tầng kỹ thuật :
a) Về giao thông :
- Giao thông liên tỉnh :
+ Đường sắt : Xây dựng tuyến đường sắt từ ga Yên Viên tới Cổ Thành khoảng 42,5km, tuyến Hạ Long - cảng Cái Lân; cải tạo tuyến Phả Lại - Hạ Long theo khổ lồng;
+ Đường bộ : Hoàn chỉnh việc nâng cấp quốc lộ 18A theo dự án, sau năm 2010 cải tuyến đoạn Loong Toong - ngã ba Cọc 10 theo tuyến Hà Lầm - Núi Béo tránh trung tâm đô thị; xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long - Mông Dương - Móng Cái qua phía Bắc vịnh Cửa Lục; nâng cấp quốc lộ 279 đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi; xây dựng hai bến xe khách liên tỉnh tại khu vực ga Hạ Long và phường Cao Thắng;
+ Đường thủy : Phát triển cụm cảng Cái Lân theo dự án đã được duyệt, tổng lượng hàng hoá qua cảng đạt 18 - 20 triệu tấn/năm, tổng diện tích xây dựng cảng khoảng 300 ha; cảng Hòn Gai chuyển thành cảng hành khách, dịch vụ du lịch;
+ Đường hàng không : Dự kiến xây dựng sân bay dân dụng tại xã Minh Thành, diện tích khoảng 500 ha.
- Giao thông nội thị :
Xây dựng các trục đường chính đô thị, bao gồm các đường : Phố Mới, Hùng Thắng, Bãi Cháy, đường nối ga Hạ Long đi Trới có lộ giới 30 - 55 m; các tuyến liên khu vực có lộ giới 23 - 32 m; xây dựng các bãi đỗ xe công cộng với tổng diện tích khoảng 75 ha; xây dựng các bến tàu phục vụ du lịch trên Vịnh tại công viên Hoàng Gia, Cái Dăm, Hùng Thắng, Tuần Châu.
b) Về chuẩn bị kỹ thuật đất đô thị :
- San nền : Bảo đảm cao độ nền quy hoạch sao cho các khu vực đã xây dựng trong thành phố giữ nguyên địa hình như hiện nay, chỉ cải tạo cục bộ; hạn chế san phá, bảo đảm giữ được cảnh quan thiên nhiên;
- Hệ thống thoát nước : Trong khu đô thị cũ, trong các khu đông dân, sử dụng hệ thống thoát nước chung, có cống bao, các trạm bơm và trạm xử lý nước; đối với các khu vực dân cư thưa, các khu đô thị mới sử dụng mạng lưới nước thải riêng, có các trạm bơm, trạm xử lý nước; nước mưa chảy riêng.
c) Về cấp nước :
- Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2020 khoảng 150.000 m3/ngày đêm;
- Nguồn nước cấp cho thành phố sử dụng nước mặt từ các hồ Yên Lập, Cao Vân, Đồng Giang, Thác Nhồng, Sông Man, Lưỡng Kỳ.
d) Về cấp điện :
- Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2020 khoảng 303.600 KW;
- Nguồn cung cấp : Lưới điện quốc gia qua trạm biến áp 220 KV Hoành Bồ có công suất 2 x125 MVA và trạm Cái Lân có công suất 250 MVA; xây dựng nhà máy nhiệt điện công suất 300 MW.
đ) Về thoát nước thải và vệ sinh môi trường :
- Khu vực Bãi Cháy và Hòn Gai thực hiện theo dự án đã được phê duyệt;
- Nước thải sinh hoạt trong đô thị, nước thải bệnh viện, các nhà máy và các khu công nghiệp được thu gom theo hệ thống cống bao và cống thoát nước thải tới các trạm xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi thoát ra biển;
- Xây dựng hai khu xử lý chất thải rắn tại Đèo Sen và Hà Khẩu theo dự án.

Content:
Định hướng quy hoạch phát triển giao thông và hệ thống hạ tầng kỹ thuật :
a) Về giao thông :
- Giao thông liên tỉnh :
+ Đường sắt : Xây dựng tuyến đường sắt từ ga Yên Viên tới Cổ Thành khoảng 42,5km, tuyến Hạ Long - cảng Cái Lân; cải tạo tuyến Phả Lại - Hạ Long theo khổ lồng;
+ Đường bộ : Hoàn chỉnh việc nâng cấp quốc lộ 18A theo dự án, sau năm 2010 cải tuyến đoạn Loong Toong - ngã ba Cọc 10 theo tuyến Hà Lầm - Núi Béo tránh trung tâm đô thị; xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long - Mông Dương - Móng Cái qua phía Bắc vịnh Cửa Lục; nâng cấp quốc lộ 279 đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi; xây dựng hai bến xe khách liên tỉnh tại khu vực ga Hạ Long và phường Cao Thắng;
+ Đường thủy : Phát triển cụm cảng Cái Lân theo dự án đã được duyệt, tổng lượng hàng hoá qua cảng đạt 18 - 20 triệu tấn/năm, tổng diện tích xây dựng cảng khoảng 300 ha; cảng Hòn Gai chuyển thành cảng hành khách, dịch vụ du lịch;
+ Đường hàng không : Dự kiến xây dựng sân bay dân dụng tại xã Minh Thành, diện tích khoảng 500 ha.
- Giao thông nội thị :
Xây dựng các trục đường chính đô thị, bao gồm các đường : Phố Mới, Hùng Thắng, Bãi Cháy, đường nối ga Hạ Long đi Trới có lộ giới 30 - 55 m; các tuyến liên khu vực có lộ giới 23 - 32 m; xây dựng các bãi đỗ xe công cộng với tổng diện tích khoảng 75 ha; xây dựng các bến tàu phục vụ du lịch trên Vịnh tại công viên Hoàng Gia, Cái Dăm, Hùng Thắng, Tuần Châu.
b) Về chuẩn bị kỹ thuật đất đô thị :
- San nền : Bảo đảm cao độ nền quy hoạch sao cho các khu vực đã xây dựng trong thành phố giữ nguyên địa hình như hiện nay, chỉ cải tạo cục bộ; hạn chế san phá, bảo đảm giữ được cảnh quan thiên nhiên;
- Hệ thống thoát nước : Trong khu đô thị cũ, trong các khu đông dân, sử dụng hệ thống thoát nước chung, có cống bao, các trạm bơm và trạm xử lý nước; đối với các khu vực dân cư thưa, các khu đô thị mới sử dụng mạng lưới nước thải riêng, có các trạm bơm, trạm xử lý nước; nước mưa chảy riêng.
c) Về cấp nước :
- Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2020 khoảng 150.000 m3/ngày đêm;
- Nguồn nước cấp cho thành phố sử dụng nước mặt từ các hồ Yên Lập, Cao Vân, Đồng Giang, Thác Nhồng, Sông Man, Lưỡng Kỳ.
d) Về cấp điện :
- Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2020 khoảng 303.600 KW;
- Nguồn cung cấp : Lưới điện quốc gia qua trạm biến áp 220 KV Hoành Bồ có công suất 2 x125 MVA và trạm Cái Lân có công suất 250 MVA; xây dựng nhà máy nhiệt điện công suất 300 MW.
đ) Về thoát nước thải và vệ sinh môi trường :
- Khu vực Bãi Cháy và Hòn Gai thực hiện theo dự án đã được phê duyệt;
- Nước thải sinh hoạt trong đô thị, nước thải bệnh viện, các nhà máy và các khu công nghiệp được thu gom theo hệ thống cống bao và cống thoát nước thải tới các trạm xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi thoát ra biển;
- Xây dựng hai khu xử lý chất thải rắn tại Đèo Sen và Hà Khẩu theo dự án.