Document: Điều 23 Nghị định 50/2005/NĐ-CP cơ quan quản lý thi hành án dân sự cán bộ, công chức làm công tác

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2005", "sign_number": "50/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2005", "sign_number": "50/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2005", "sign_number": "50/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2005", "sign_number": "50/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2005", "sign_number": "50/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 23 Nghị định 50/2005/NĐ-CP cơ quan quản lý thi hành án dân sự cán bộ, công chức làm công tác có nội dung như sau:

Điều 23. Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên Thi hành án cấp quân khu
1. Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên Thi hành án cấp quân khu gồm có:
a) Chủ tịch Hội đồng là một Thứ trưởng Bộ Quốc phòng;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là Cục trưởng Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng;
c) Các ủy viên: Thủ trưởng Vụ pháp chế Bộ Quốc phòng; Thủ trưởng Cục Cán bộ, Tổng cục Chính trị; Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp; đại diện thường trực Trung ương Hội Luật gia Việt Nam;
Danh sách ủy viên Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên Thi hành án cấp quân khu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên Thi hành án cấp quân khu có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tuyển chọn người đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 13 của Pháp lệnh Thi hành án dân sự làm Chấp hành viên Thi hành án cấp quân khu theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng và đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm Chấp hành viên;
b) Xem xét và đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp miễn nhiệm Chấp hành viên Thi hành án cấp quân khu đối với những trường hợp quy định tại Điều 24 của Nghị định này và đề nghị của Cục trưởng Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng;
c) Xem xét và đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp cách chức Chấp hành viên Thi hành án cấp quân khu theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Nghị định này và đề nghị của Cục trưởng Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.

Content:
Điều 23. Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên Thi hành án cấp quân khu
1. Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên Thi hành án cấp quân khu gồm có:
a) Chủ tịch Hội đồng là một Thứ trưởng Bộ Quốc phòng;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là Cục trưởng Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng;
c) Các ủy viên: Thủ trưởng Vụ pháp chế Bộ Quốc phòng; Thủ trưởng Cục Cán bộ, Tổng cục Chính trị; Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp; đại diện thường trực Trung ương Hội Luật gia Việt Nam;
Danh sách ủy viên Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên Thi hành án cấp quân khu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên Thi hành án cấp quân khu có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tuyển chọn người đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 13 của Pháp lệnh Thi hành án dân sự làm Chấp hành viên Thi hành án cấp quân khu theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng và đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm Chấp hành viên;
b) Xem xét và đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp miễn nhiệm Chấp hành viên Thi hành án cấp quân khu đối với những trường hợp quy định tại Điều 24 của Nghị định này và đề nghị của Cục trưởng Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng;
c) Xem xét và đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp cách chức Chấp hành viên Thi hành án cấp quân khu theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Nghị định này và đề nghị của Cục trưởng Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.