Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1947/QĐ-UBND quy hoạch tài nguyên nước Quảng Ngãi 2016 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/10/2016", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/10/2016", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/10/2016", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/10/2016", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/10/2016", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1947/QĐ-UBND quy hoạch tài nguyên nước Quảng Ngãi 2016 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Tài nguyên nước tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch
6.1. Giải pháp quản lý:
...
c) Tăng cường công tác quản lý và cấp phép tài nguyên nước:
- Thực hiện việc rà soát, kiểm tra, phát hiện các tổ chức, cá nhân khai thác nước mặt, khoan, thăm dò, khai thác nước dưới đất chưa có giấy phép hoặc chưa đăng ký khai thác nước dưới đất để xử lý và yêu cầu thực hiện theo đúng quy định;
- Xây dựng và thực hiện chương trình thanh tra, kiểm tra hằng năm, kết hợp với công tác kiểm tra đột xuất, chú trọng đối với các tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng nước có quy mô lớn và đối với các khu vực nằm trong vùng hạn chế, vùng cấm khai thác nước dưới đất.
6.2. Các giải pháp kỹ thuật:
a) Tăng cường các biện pháp quản lý, chống thất thoát, lãng phí tài nguyên nước, nâng hiệu quả khai thác nước của các công trình khai thác, sử dụng nước, đặc biệt là các công trình thủy lợi và cấp nước tập trung;
b) Nghiên cứu đầu tư xây dựng mạng quan trắc tự động, giám sát khai thác sử dụng tài nguyên nước trên các khu vực dùng nước nhằm phát hiện sớm các vi phạm trong khai thác tài nguyên nước, đặc biệt ở các khu vực có nguy cơ cạn kiệt nguồn nước.
6.3. Giải pháp huy động vốn cho các công trình, dự án:
Huy động vốn từ mọi nguồn để đảm bảo có kinh phí cho việc thực hiện quy hoạch và quản lý tài nguyên nước nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra.
a) Nguồn ngân sách nhà nước (Trung ương); vốn viện trợ quốc tế và các nguồn vốn khác từ các tổ chức quốc tế như ADB, WB, JICA, KOICA, DANIDA AFD...: Để thực hiện các dự án ưu tiên giai đoạn 2016 - 2030;
b) Nguồn ngân sách tỉnh tập trung thực hiện các dự án ưu tiên và thi công trình khai thác nước dưới đất quy mô nhỏ giai đoạn 2016 - 2020.
c) Nguồn ngân sách địa phương (cấp huyện) và vốn huy động cộng đồng (xã hội hóa) thực hiện các công trình khai thác nước dưới đất quy mô nhỏ giai đoạn 2016 - 2030.

Content:
Tăng cường công tác quản lý và cấp phép tài nguyên nước:
- Thực hiện việc rà soát, kiểm tra, phát hiện các tổ chức, cá nhân khai thác nước mặt, khoan, thăm dò, khai thác nước dưới đất chưa có giấy phép hoặc chưa đăng ký khai thác nước dưới đất để xử lý và yêu cầu thực hiện theo đúng quy định;
- Xây dựng và thực hiện chương trình thanh tra, kiểm tra hằng năm, kết hợp với công tác kiểm tra đột xuất, chú trọng đối với các tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng nước có quy mô lớn và đối với các khu vực nằm trong vùng hạn chế, vùng cấm khai thác nước dưới đất.
6.2. Các giải pháp kỹ thuật:
a) Tăng cường các biện pháp quản lý, chống thất thoát, lãng phí tài nguyên nước, nâng hiệu quả khai thác nước của các công trình khai thác, sử dụng nước, đặc biệt là các công trình thủy lợi và cấp nước tập trung;
b) Nghiên cứu đầu tư xây dựng mạng quan trắc tự động, giám sát khai thác sử dụng tài nguyên nước trên các khu vực dùng nước nhằm phát hiện sớm các vi phạm trong khai thác tài nguyên nước, đặc biệt ở các khu vực có nguy cơ cạn kiệt nguồn nước.
6.3. Giải pháp huy động vốn cho các công trình, dự án:
Huy động vốn từ mọi nguồn để đảm bảo có kinh phí cho việc thực hiện quy hoạch và quản lý tài nguyên nước nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra.
a) Nguồn ngân sách nhà nước (Trung ương); vốn viện trợ quốc tế và các nguồn vốn khác từ các tổ chức quốc tế như ADB, WB, JICA, KOICA, DANIDA AFD...: Để thực hiện các dự án ưu tiên giai đoạn 2016 - 2030;
b) Nguồn ngân sách tỉnh tập trung thực hiện các dự án ưu tiên và thi công trình khai thác nước dưới đất quy mô nhỏ giai đoạn 2016 - 2020.
Nguồn ngân sách địa phương (cấp huyện) và vốn huy động cộng đồng (xã hội hóa) thực hiện các công trình khai thác nước dưới đất quy mô nhỏ giai đoạn 2016 - 2030.