Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4953/QĐ-UBND xây dựng trụ sở cơ quan tư pháp Hà Nội 2030 2050 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "4953/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "4953/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "4953/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "4953/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "4953/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4953/QĐ-UBND xây dựng trụ sở cơ quan tư pháp Hà Nội 2030 2050 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng Hệ thống trụ sở làm việc các cơ quan tư pháp trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính sau:
...
5. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính.
5.1. Các yêu cầu - chỉ tiêu áp dụng:
- Ngành Tòa án: Ngoài diện tích làm việc thông thường theo số cán bộ làm việc, bố trí các phòng chức năng đặc thù như: phòng xử án, phòng nghị án, phòng viện kiểm sát, phòng luật sư, phòng công an dẫn giải, phòng họp báo, phòng hòa giải, phòng lưu phạm, phòng nhân chứng ... sân bãi tập trung đông người; Đối với trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố bố trí thêm khu xét xử ngoài trời, khu đào tạo, bồi dưỡng kiến thức xét xử, khu rèn luyện thể chất...
- Ngành kiểm sát: Ngoài diện tích làm việc thông thường theo số cán bộ làm việc, bố trí thêm các phòng chức năng đặc thù như: phòng tiếp dân, kho tang chứng vật chứng, phòng hỏi cung ... với diện tích trung bình 300-400 m2/trụ sở cấp quận huyện. Ngoài ra còn các phòng thường trực bảo vệ, phòng khách, nhà công vụ, nhà để xe công vụ;
Trụ sở Viện kiểm sát có yêu cầu kết nối với Tòa án nhân dân để đảm bảo thuận lợi trong hoạt động phối hợp nghiệp vụ, điều tra xét xử.
- Ngành thi hành án: Ngoài diện tích làm việc thông thường theo số cán bộ làm việc, bố trí các phòng chức năng đặc thù như: phòng tiếp đương sự, phòng giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng họp giao ban, kho lưu trữ hồ sơ thi hành án ... được thiết kế gắn với từng trụ sở làm việc.
Bố trí hệ thống kho bãi để vật chứng phục vụ công tác xét xử và thi hành án, gắn với trụ sở cơ quan thi hành án với yêu cầu đảm bảo về cự ly giao thông, bán kính phục vụ, gồm 7 cụm kho vật chứng phục vụ chung tại các địa điểm: Nam Từ Liêm (gắn với trụ sở Cục thi hành án dân sự Thành phố); Hoàng Mai; Cầu Giấy; Sơn Tây; Chương Mỹ; Phú Xuyên; Sóc Sơn. Đối với các đơn vị khác bố trí kho bãi vật chứng gắn với diện tích trụ sở làm việc với diện tích trung bình khoảng 500 m2/trụ sở.
5.2. Bảng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Tòa án

Viện kiểm sát

Thi hành án

Ghi chú

1

Số người làm việc

người

Nội đô lịch sử

người

70-80

40-50

40-50

Nội đô mở rộng

người

40-60

30-40

30-40

Ngoại thành

người

30-50

25-35

25-35

2

Diện tích đất

Nội đô lịch sử

m2/trụ sở

1.000 - 2.000

300 - 1.000

300 - 500

Các đơn vị đang tiến hành xây dựng mới có thể xem xét giữ nguyên hiện trạng

Nội đô mở rộng

m2/trụ sở

3.000 - 5.000

1.000 - 3.000

1.000 - 2.000

Ngoại thành

m2/trụ sở

5.000 - 6.000

3.000 - 5.000

1.000 - 3.000

3

Diện tích sàn

Làm việc

m2/người

20-30

20-30

20-30

Đặc thù

m2/người

20-50

20-30

40-50

Nội đô lịch sử

m2 sàn/trụ sở

1.500 - 5.000

1.200 - 1.500

1.500 - 2.000

Nội đô mở rộng

m2 sàn/trụ sở

3.000 - 4.000

1.500 - 3.000

1.500 - 2.200

Ngoại thành

m2 sàn/trụ sở

3.000 - 4.000

1.300 - 3.000

1.500 - 2.200

4

Tầng cao công trình (tối đa)

Nội đô lịch sử

tầng

8

8

8

Đối với các đơn vị có diện tích trụ sở nhỏ trong nội đô có thể xây dựng nhiều tầng theo quy hoạch khu vực cho phép

Nội đô mở rộng

tầng

6

6

6

Ngoại thành

tầng

4

4

4

5

Mật độ xây dựng (tối đa)

Nội đô lịch sử

%

70

70

70

Đối với các đơn vị có diện tích trụ sở nhỏ trong nội đô có thể xây dựng với mật độ cao

Nội đô mở rộng

%

50

50

50

Ngoại thành

%

40

40

40

6

Hạ tầng kỹ thuật

Theo quy hoạch đô thị và hiện trạng hạ tầng tại khu vực

7

Yêu cầu đặc thù

Phòng xét xử và không gian tập trung đông người

Cụm kho vật chứng tập trung 1.000 m2 sàn / cụm

Sử dụng cụm kho theo khu vực chung 3 cơ quan tư pháp

Content:
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính.
5.1. Các yêu cầu - chỉ tiêu áp dụng:
- Ngành Tòa án: Ngoài diện tích làm việc thông thường theo số cán bộ làm việc, bố trí các phòng chức năng đặc thù như: phòng xử án, phòng nghị án, phòng viện kiểm sát, phòng luật sư, phòng công an dẫn giải, phòng họp báo, phòng hòa giải, phòng lưu phạm, phòng nhân chứng ... sân bãi tập trung đông người; Đối với trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố bố trí thêm khu xét xử ngoài trời, khu đào tạo, bồi dưỡng kiến thức xét xử, khu rèn luyện thể chất...
- Ngành kiểm sát: Ngoài diện tích làm việc thông thường theo số cán bộ làm việc, bố trí thêm các phòng chức năng đặc thù như: phòng tiếp dân, kho tang chứng vật chứng, phòng hỏi cung ... với diện tích trung bình 300-400 m2/trụ sở cấp quận huyện. Ngoài ra còn các phòng thường trực bảo vệ, phòng khách, nhà công vụ, nhà để xe công vụ;
Trụ sở Viện kiểm sát có yêu cầu kết nối với Tòa án nhân dân để đảm bảo thuận lợi trong hoạt động phối hợp nghiệp vụ, điều tra xét xử.
- Ngành thi hành án: Ngoài diện tích làm việc thông thường theo số cán bộ làm việc, bố trí các phòng chức năng đặc thù như: phòng tiếp đương sự, phòng giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng họp giao ban, kho lưu trữ hồ sơ thi hành án ... được thiết kế gắn với từng trụ sở làm việc.
Bố trí hệ thống kho bãi để vật chứng phục vụ công tác xét xử và thi hành án, gắn với trụ sở cơ quan thi hành án với yêu cầu đảm bảo về cự ly giao thông, bán kính phục vụ, gồm 7 cụm kho vật chứng phục vụ chung tại các địa điểm: Nam Từ Liêm (gắn với trụ sở Cục thi hành án dân sự Thành phố); Hoàng Mai; Cầu Giấy; Sơn Tây; Chương Mỹ; Phú Xuyên; Sóc Sơn. Đối với các đơn vị khác bố trí kho bãi vật chứng gắn với diện tích trụ sở làm việc với diện tích trung bình khoảng 500 m2/trụ sở.
5.2. Bảng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Tòa án

Viện kiểm sát

Thi hành án

Ghi chú

1

Số người làm việc

người

Nội đô lịch sử

người

70-80

40-50

40-50

Nội đô mở rộng

người

40-60

30-40

30-40

Ngoại thành

người

30-50

25-35

25-35

2

Diện tích đất

Nội đô lịch sử

m2/trụ sở

1.000 - 2.000

300 - 1.000

300 - 500

Các đơn vị đang tiến hành xây dựng mới có thể xem xét giữ nguyên hiện trạng

Nội đô mở rộng

m2/trụ sở

3.000 - 5.000

1.000 - 3.000

1.000 - 2.000

Ngoại thành

m2/trụ sở

5.000 - 6.000

3.000 - 5.000

1.000 - 3.000

3

Diện tích sàn

Làm việc

m2/người

20-30

20-30

20-30

Đặc thù

m2/người

20-50

20-30

40-50

Nội đô lịch sử

m2 sàn/trụ sở

1.500 - 5.000

1.200 - 1.500

1.500 - 2.000

Nội đô mở rộng

m2 sàn/trụ sở

3.000 - 4.000

1.500 - 3.000

1.500 - 2.200

Ngoại thành

m2 sàn/trụ sở

3.000 - 4.000

1.300 - 3.000

1.500 - 2.200

4

Tầng cao công trình (tối đa)

Nội đô lịch sử

tầng

8

8

8

Đối với các đơn vị có diện tích trụ sở nhỏ trong nội đô có thể xây dựng nhiều tầng theo quy hoạch khu vực cho phép

Nội đô mở rộng

tầng

6

6

6

Ngoại thành

tầng

4

4

4

5

Mật độ xây dựng (tối đa)

Nội đô lịch sử

%

70

70

70

Đối với các đơn vị có diện tích trụ sở nhỏ trong nội đô có thể xây dựng với mật độ cao

Nội đô mở rộng

%

50

50

50

Ngoại thành

%

40

40

40

6

Hạ tầng kỹ thuật

Theo quy hoạch đô thị và hiện trạng hạ tầng tại khu vực

7

Yêu cầu đặc thù

Phòng xét xử và không gian tập trung đông người

Cụm kho vật chứng tập trung 1.000 m2 sàn / cụm

Sử dụng cụm kho theo khu vực chung 3 cơ quan tư pháp