Document: Điều 2 Quyết định 276/2004/QĐ-UBND số lượng, chức danh mức phụ cấp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2004", "sign_number": "276/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Kim Hiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2004", "sign_number": "276/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Kim Hiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2004", "sign_number": "276/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Kim Hiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2004", "sign_number": "276/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Kim Hiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "31/12/2004", "sign_number": "276/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Kim Hiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 276/2004/QĐ-UBND số lượng, chức danh mức phụ cấp có nội dung như sau:

Điều 2. Mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố như sau:
1. Trưởng Ban Tổ chức; Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra; Trưởng Ban Tuyên giáo; Phó Trưởng Công an; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc và Phó các Hội, Đoàn thể cấp xã (mỗi Hội, Đoàn thể 01 định suất): Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Liên hiệp phụ nữ; Hội Nông dân; Hội Cựu chiến binh: 270.000 đồng/tháng.
2. Cán bộ Văn phòng Đảng ủy, cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi - Nông, Lâm, Ngư, Diêm nghiệp, Lao động - Thương binh và Xã hội; Dân số - Gia đình và Trẻ em; Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ; Đài Truyền thanh; Quản lý Nhà Văn hoá - Tôn giáo và Dân tộc: 240.000 đồng/tháng.
3. Bí thư Chi bộ thôn kiêm Trưởng thôn; Bí thư Chi bộ tổ dân phố kiêm Tổ trưởng tổ dân phố: 240.000 đồng/tháng.
4. Bí thư Chi bộ thôn; Bí thư Chi bộ tổ dân phố; Trưởng thôn; Tổ trưởng tổ dân phố (không kiêm nhiệm): 160.000 đồng/tháng.
5. Công an viên ở thôn: 120.000 đồng/tháng.
6. Các chức danh qui định tại điểm 1, 2 của Điều 2 trên đây nếu là người đang hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp mất sức lao động, bệnh binh hạng 1 và 2 được hưởng mức phụ cấp 160.000 đồng/tháng.

Content:
Điều 2. Mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố như sau:
1. Trưởng Ban Tổ chức; Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra; Trưởng Ban Tuyên giáo; Phó Trưởng Công an; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc và Phó các Hội, Đoàn thể cấp xã (mỗi Hội, Đoàn thể 01 định suất): Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Liên hiệp phụ nữ; Hội Nông dân; Hội Cựu chiến binh: 270.000 đồng/tháng.
2. Cán bộ Văn phòng Đảng ủy, cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi - Nông, Lâm, Ngư, Diêm nghiệp, Lao động - Thương binh và Xã hội; Dân số - Gia đình và Trẻ em; Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ; Đài Truyền thanh; Quản lý Nhà Văn hoá - Tôn giáo và Dân tộc: 240.000 đồng/tháng.
3. Bí thư Chi bộ thôn kiêm Trưởng thôn; Bí thư Chi bộ tổ dân phố kiêm Tổ trưởng tổ dân phố: 240.000 đồng/tháng.
4. Bí thư Chi bộ thôn; Bí thư Chi bộ tổ dân phố; Trưởng thôn; Tổ trưởng tổ dân phố (không kiêm nhiệm): 160.000 đồng/tháng.
5. Công an viên ở thôn: 120.000 đồng/tháng.
6. Các chức danh qui định tại điểm 1, 2 của Điều 2 trên đây nếu là người đang hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp mất sức lao động, bệnh binh hạng 1 và 2 được hưởng mức phụ cấp 160.000 đồng/tháng.