Document: Điều 1 Quyết định 1315/QĐ-UBND 2017 phê duyệt hỗ trợ học nghề trình độ sơ cấp dưới 3 tháng Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "1315/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "1315/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "1315/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "1315/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "1315/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1315/QĐ-UBND 2017 phê duyệt hỗ trợ học nghề trình độ sơ cấp dưới 3 tháng Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt mức hỗ trợ học nghề trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng cho lao động Vĩnh Phúc:
1. Nguyên tắc hỗ trợ:
Việc thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo đối với người học được thực hiện thông qua cơ sở đào tạo tổ chức khóa đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng.
Mỗi người học chỉ được hỗ trợ đào tạo một lần theo chính sách quy định tại Quyết định này. Những người đã được hỗ trợ đào tạo theo các chính sách hiện hành khác của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ đào tạo theo chính sách quy định tại Quyết định này. Riêng những người đã được hỗ trợ đào tạo nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ đào tạo để chuyển đổi việc làm theo chính sách quy định tại Quyết định này, nhưng tối đa không quá 03 lần.
2. Điều kiện người học được hỗ trợ:
Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng.
3. Hỗ trợ chi phí đào tạo:
a) Đối tượng được hỗ trợ chi phí đào tạo:
Người lao động Vĩnh Phúc thuộc các đối tượng nêu tại Điểm b của Khoản này tham gia học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo Kế hoạch của UBND tỉnh (thực hiện QĐ số 1956/QĐ-TTg và Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) ban hành hàng năm.
b) Mức hỗ trợ chi phí đào tạo cụ thể cho từng đối tượng căn cứ vào mức chi phí đào tạo của từng nghề đã được UBND tỉnh phê duyệt, thời gian học nghề thực tế nhưng tối đa không vượt quá mức hỗ trợ cho từng nhóm đối tượng quy định tại Khoản 1,2,3,4,5 Điều 4 Chương II Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:
- Người khuyết tật: Mức tối đa 06 triệu đồng/người/khóa học.
- Người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: Mức tối đa 04 triệu đồng/người/khóa học.
- Người dân tộc thiểu số; người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh
theo quy định tại Quyết định 63/2015/QĐ-TTg; lao động nữ bị mất việc làm: Mức tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học.
- Người thuộc hộ cận nghèo: Mức tối đa 2,5 triệu đồng/người/khóa học.
- Người học là phụ nữ, lao động nông thôn khác không thuộc các đối tượng nêu trên: Mức tối đa 02 triệu đồng/người/khóa học.
- Trường hợp người học đồng thời thuộc các đối tượng nêu trên chỉ được hưởng một mức hỗ trợ chi phí đào tạo cao nhất.
4. Hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại:
a) Đối tượng được hỗ trợ:
Người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; người khuyết tật; người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh; lao động nữ bị mất việc làm tham gia học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo Kế hoạch thực hiện QĐ số 1956/QĐ-TTg và Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg của UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành hàng năm.
b) Mức hỗ trợ:
- Hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày thực học.
- Hỗ trợ tiền đi lại 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên.
- Riêng đối với người khuyết tật và người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: Mức hỗ trợ tiền đi lại 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.

Content:
Điều 1. Phê duyệt mức hỗ trợ học nghề trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng cho lao động Vĩnh Phúc:
1. Nguyên tắc hỗ trợ:
Việc thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo đối với người học được thực hiện thông qua cơ sở đào tạo tổ chức khóa đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng.
Mỗi người học chỉ được hỗ trợ đào tạo một lần theo chính sách quy định tại Quyết định này. Những người đã được hỗ trợ đào tạo theo các chính sách hiện hành khác của Nhà nước thì không được tiếp tục hỗ trợ đào tạo theo chính sách quy định tại Quyết định này. Riêng những người đã được hỗ trợ đào tạo nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ đào tạo để chuyển đổi việc làm theo chính sách quy định tại Quyết định này, nhưng tối đa không quá 03 lần.
2. Điều kiện người học được hỗ trợ:
Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư 152/2016/TT-BTC ngày 17/10/2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng.
3. Hỗ trợ chi phí đào tạo:
a) Đối tượng được hỗ trợ chi phí đào tạo:
Người lao động Vĩnh Phúc thuộc các đối tượng nêu tại Điểm b của Khoản này tham gia học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo Kế hoạch của UBND tỉnh (thực hiện QĐ số 1956/QĐ-TTg và Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) ban hành hàng năm.
b) Mức hỗ trợ chi phí đào tạo cụ thể cho từng đối tượng căn cứ vào mức chi phí đào tạo của từng nghề đã được UBND tỉnh phê duyệt, thời gian học nghề thực tế nhưng tối đa không vượt quá mức hỗ trợ cho từng nhóm đối tượng quy định tại Khoản 1,2,3,4,5 Điều 4 Chương II Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:
- Người khuyết tật: Mức tối đa 06 triệu đồng/người/khóa học.
- Người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: Mức tối đa 04 triệu đồng/người/khóa học.
- Người dân tộc thiểu số; người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh
theo quy định tại Quyết định 63/2015/QĐ-TTg; lao động nữ bị mất việc làm: Mức tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học.
- Người thuộc hộ cận nghèo: Mức tối đa 2,5 triệu đồng/người/khóa học.
- Người học là phụ nữ, lao động nông thôn khác không thuộc các đối tượng nêu trên: Mức tối đa 02 triệu đồng/người/khóa học.
- Trường hợp người học đồng thời thuộc các đối tượng nêu trên chỉ được hưởng một mức hỗ trợ chi phí đào tạo cao nhất.
4. Hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại:
a) Đối tượng được hỗ trợ:
Người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; người khuyết tật; người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh; lao động nữ bị mất việc làm tham gia học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng theo Kế hoạch thực hiện QĐ số 1956/QĐ-TTg và Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg của UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành hàng năm.
b) Mức hỗ trợ:
- Hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày thực học.
- Hỗ trợ tiền đi lại 200.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 15 km trở lên.
- Riêng đối với người khuyết tật và người học cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: Mức hỗ trợ tiền đi lại 300.000 đồng/người/khóa học nếu địa điểm đào tạo ở xa nơi cư trú từ 5 km trở lên.