Document: Điều 2 Quyết định 32/2017/QĐ-UBND danh mục thời gian sử dụng tài sản cố định đặc thù Sóc Trăng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "03/10/2017", "sign_number": "32/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chuyện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "03/10/2017", "sign_number": "32/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chuyện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "03/10/2017", "sign_number": "32/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chuyện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "03/10/2017", "sign_number": "32/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chuyện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "03/10/2017", "sign_number": "32/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chuyện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 32/2017/QĐ-UBND danh mục thời gian sử dụng tài sản cố định đặc thù Sóc Trăng có nội dung như sau:

Điều 2. Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn đối với tài sản cố định đặc thù, tài sản cố định vô hình; danh mục và giá quy ước tài sản cố định đặc biệt
1. Tài sản cố định đặc thù:
a) Tài sản cố định đặc thù là những tài sản (trừ tài sản là nhà, vật kiến trúc) có nguyên giá từ 5 triệu đồng đến dưới 10 triệu đồng và có thời gian sử dụng trên một năm, bao gồm:
- Phương tiện vận tải.
- Máy móc, thiết bị văn phòng.
- Thiết bị truyền dẫn.
- Máy móc, thiết bị động lực.
- Máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Thiết bị đo lường, thí nghiệm.
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm.
- Tài sản cố định hữu hình khác.
b) Tài sản là trang thiết bị dễ hỏng, dễ vỡ (như đồ thủy tinh, gốm, sành, sứ...) phục vụ nghiên cứu khoa học, thí nghiệm có nguyên giá từ 10 triệu đồng trở lên được quy định là tài sản cố định đặc thù.
c) Danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định đặc thù: theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Tài sản cố định vô hình:
a) Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất mà cơ quan, tổ chức, đơn vị đã đầu tư chi phí tạo lập tài sản như: quyền sử dụng đất; phần mềm ứng dụng; quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại Luật sở hữu trí tuệ, thỏa mãn đồng thời cả 2 tiêu chuẩn:
- Có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên;
- Có nguyên giá từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.
b) Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình: theo Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Tài sản cố định đặc biệt:
a) Là những tài sản không thể đánh giá được giá trị thực nhưng đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về hiện vật như: các cổ vật; hiện vật trưng bày trong bảo tàng; lăng tẩm; di tích lịch sử được xếp hạng,... được quy định là tài sản cố định đặc biệt.
b) Nguyên giá tài sản cố định đặc biệt: được xác định theo giá quy ước làm căn cứ để ghi sổ kế toán. Hàng năm các cơ quan, tổ chức, đơn vị không phải tính hao mòn.
c) Danh mục, giá quy ước tài sản cố định đặc biệt: theo Phụ lục 03 ban hành kèm theo Quyết định này.
(Giá quy ước của tài sản cố định đặc biệt chỉ có tác dụng trong việc hạch toán, theo dõi trên sổ sách).

Content:
Điều 2. Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn đối với tài sản cố định đặc thù, tài sản cố định vô hình; danh mục và giá quy ước tài sản cố định đặc biệt
1. Tài sản cố định đặc thù:
a) Tài sản cố định đặc thù là những tài sản (trừ tài sản là nhà, vật kiến trúc) có nguyên giá từ 5 triệu đồng đến dưới 10 triệu đồng và có thời gian sử dụng trên một năm, bao gồm:
- Phương tiện vận tải.
- Máy móc, thiết bị văn phòng.
- Thiết bị truyền dẫn.
- Máy móc, thiết bị động lực.
- Máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Thiết bị đo lường, thí nghiệm.
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm.
- Tài sản cố định hữu hình khác.
b) Tài sản là trang thiết bị dễ hỏng, dễ vỡ (như đồ thủy tinh, gốm, sành, sứ...) phục vụ nghiên cứu khoa học, thí nghiệm có nguyên giá từ 10 triệu đồng trở lên được quy định là tài sản cố định đặc thù.
c) Danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định đặc thù: theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Tài sản cố định vô hình:
a) Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất mà cơ quan, tổ chức, đơn vị đã đầu tư chi phí tạo lập tài sản như: quyền sử dụng đất; phần mềm ứng dụng; quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tại Luật sở hữu trí tuệ, thỏa mãn đồng thời cả 2 tiêu chuẩn:
- Có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên;
- Có nguyên giá từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.
b) Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình: theo Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Tài sản cố định đặc biệt:
a) Là những tài sản không thể đánh giá được giá trị thực nhưng đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về hiện vật như: các cổ vật; hiện vật trưng bày trong bảo tàng; lăng tẩm; di tích lịch sử được xếp hạng,... được quy định là tài sản cố định đặc biệt.
b) Nguyên giá tài sản cố định đặc biệt: được xác định theo giá quy ước làm căn cứ để ghi sổ kế toán. Hàng năm các cơ quan, tổ chức, đơn vị không phải tính hao mòn.
c) Danh mục, giá quy ước tài sản cố định đặc biệt: theo Phụ lục 03 ban hành kèm theo Quyết định này.
(Giá quy ước của tài sản cố định đặc biệt chỉ có tác dụng trong việc hạch toán, theo dõi trên sổ sách).