Document: Điều 1 Nghị định 24-CP quy định chế độ lương thuộc khu vực sản xuất

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/1960", "sign_number": "24-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/1960", "sign_number": "24-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/1960", "sign_number": "24-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/1960", "sign_number": "24-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/1960", "sign_number": "24-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 1 Nghị định 24-CP quy định chế độ lương thuộc khu vực sản xuất có nội dung như sau:

Điều 1. – Công nhân, viên chức, cán bộ thuộc các xí nghiệp của Nhà nước được sắp xếp vào các thang lương và các bảng lương dưới đây: (1)
a) 7 thang lương và 14 bảng lương cho công nhân và nhân viên sản xuất:
- Về thang lương:
1. Thang lương 7 bậc với chênh lệch giữa khởi điểm và tối đa là: 1 – 2,50;
2. Thang lương 6 bậc với chênh lệch giữa khởi điểm và tối đa là: 1 – 2,40;
3. Thang lương 7 bậc với chênh lệch giữa khởi điểm và tối đa là: 1 – 2,20;
4. Thang lương 6 bậc với chênh lệch giữa khởi điểm và tối đa là: 1 – 2,10;
5. Thang lương 6 bậc với chênh lệch giữa khởi điểm và tối đa là: 1 – 1,90;
6. Thang lương 5 bậc với chênh lệch giữa khởi điểm và tối đa là: 1 – 1,80;
7. Thang lương 5 bậc với chênh lệch giữa khởi điểm và tối đa là: 1 – 1,65;
- Về bảng lương:
1. Bảng lương công nhân lái ô tô vận tải hàng hóa;
2. Bảng lương công nhân lái ôtô hàng khách;
3. Bảng lương công nhân lái ôtô con;
4. Bảng lương công nhân lái máy kéo;
5. Bảng lương thợ lặn;
6. Bảng lương công nhân nông giang;
7. Bảng lương công nhân lái xe hỏa;
8. Bảng lương công nhân bảo quản, đặt và sửa chữa đường sắt;
9. Bảng lương nhân viên nhà ga và nhân viên công tác trên xe hỏa;
10. Bảng lương công nhân và nhân viên tàu thủy;
11. Bảng lương công nhân tàu và thuyền đánh cá;
12. Bảng lương thủy thủ và công nhân lái ca-nô kèm phà;
13. Bảng lương công nhân và nhân viên ngành Bưu điện;
14. Bảng lương nhân viên mậu dịch quốc doanh .
b) Bốn bảng lương chức vụ cho cán bộ quản lý xí nghiệp:
1. Bảng lương chức vụ cán bộ quản lý xí nghiệp công nghiệp.
2. Bảng lương chức vụ cán bộ quản lý xí nghiệp kiến thiết cơ bản;
3. Bảng lương chức vụ cán bộ quản lý các nông trường, lâm trường, ngư trường:
4. Bảng lương chức vụ cán bộ quản lý ngành Mậu dịch.
c) Một bảng lương chức vụ cho nhân viên kỹ thuật không giữ chức vụ lãnh đạo.

Content:
Điều 1. – Công nhân, viên chức, cán bộ thuộc các xí nghiệp của Nhà nước được sắp xếp vào các thang lương và các bảng lương dưới đây: (1)
a) 7 thang lương và 14 bảng lương cho công nhân và nhân viên sản xuất:
- Về thang lương:
1. Thang lương 7 bậc với chênh lệch giữa khởi điểm và tối đa là: 1 – 2,50;
2. Thang lương 6 bậc với chênh lệch giữa khởi điểm và tối đa là: 1 – 2,40;
3. Thang lương 7 bậc với chênh lệch giữa khởi điểm và tối đa là: 1 – 2,20;
4. Thang lương 6 bậc với chênh lệch giữa khởi điểm và tối đa là: 1 – 2,10;
5. Thang lương 6 bậc với chênh lệch giữa khởi điểm và tối đa là: 1 – 1,90;
6. Thang lương 5 bậc với chênh lệch giữa khởi điểm và tối đa là: 1 – 1,80;
7. Thang lương 5 bậc với chênh lệch giữa khởi điểm và tối đa là: 1 – 1,65;
- Về bảng lương:
1. Bảng lương công nhân lái ô tô vận tải hàng hóa;
2. Bảng lương công nhân lái ôtô hàng khách;
3. Bảng lương công nhân lái ôtô con;
4. Bảng lương công nhân lái máy kéo;
5. Bảng lương thợ lặn;
6. Bảng lương công nhân nông giang;
7. Bảng lương công nhân lái xe hỏa;
8. Bảng lương công nhân bảo quản, đặt và sửa chữa đường sắt;
9. Bảng lương nhân viên nhà ga và nhân viên công tác trên xe hỏa;
10. Bảng lương công nhân và nhân viên tàu thủy;
11. Bảng lương công nhân tàu và thuyền đánh cá;
12. Bảng lương thủy thủ và công nhân lái ca-nô kèm phà;
13. Bảng lương công nhân và nhân viên ngành Bưu điện;
14. Bảng lương nhân viên mậu dịch quốc doanh .
b) Bốn bảng lương chức vụ cho cán bộ quản lý xí nghiệp:
1. Bảng lương chức vụ cán bộ quản lý xí nghiệp công nghiệp.
2. Bảng lương chức vụ cán bộ quản lý xí nghiệp kiến thiết cơ bản;
3. Bảng lương chức vụ cán bộ quản lý các nông trường, lâm trường, ngư trường:
4. Bảng lương chức vụ cán bộ quản lý ngành Mậu dịch.
c) Một bảng lương chức vụ cho nhân viên kỹ thuật không giữ chức vụ lãnh đạo.