Document: Điều 2 Quyết định 388/QĐ-BTC 2020 nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/03/2020", "sign_number": "388/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/03/2020", "sign_number": "388/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/03/2020", "sign_number": "388/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/03/2020", "sign_number": "388/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/03/2020", "sign_number": "388/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 388/QĐ-BTC 2020 nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng và trình các cấp có thẩm quyền quyết định:
a) Chương trình, đề án, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm và hàng năm về phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin và thống kê của Tổng cục Dự trữ Nhà nước;
b) Các dự án công nghệ thông tin; kế hoạch thuê dịch vụ; chủ trương đầu tư các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin; mua sắm tài sản công nghệ thông tin; đề cương dự toán chi tiết ứng dụng công nghệ thông tin theo phân cấp, quy định, hướng dẫn của Bộ Tài chính;
c) Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về thống kê dự trữ quốc gia; văn bản quy định, quy chế, hướng dẫn về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, an toàn, an ninh thông tin, quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của Tổng cục Dự trữ Nhà nước.
2. Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, dự án, đề án sau khi được phê duyệt. Thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư dự án công nghệ thông tin, chủ trì thuê dịch vụ công nghệ thông tin và nhiệm vụ thẩm định đầu tư công nghệ thông tin theo phân cấp, quy định, hướng dẫn của Bộ Tài chính.
3. Xây dựng, quản lý, vận hành phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin thống kê phục vụ cho yêu cầu quản lý hoạt động dự trữ quốc gia. Tổ chức, xây dựng, quản lý và vận hành trung tâm dữ liệu và hệ thống thông tin dự phòng thảm họa của Tổng cục Dự trữ Nhà nước theo quy định chung của ngành Tài chính.
4. Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống mạng, truyền thông và triển khai cơ chế, giải pháp kỹ thuật về an ninh mạng, kết nối mạng Tổng cục Dự trữ Nhà nước với các ngành có liên quan theo quy định của pháp luật.
5.Thực hiện hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra và hỗ trợ giải đáp vướng mắc cho các đơn vị và đối tượng sử dụng hệ thống công nghệ thông tin và thống kê nhà nước về dự trữ quốc gia trong triển khai nhiệm vụ của Tổng cục Dự trữ Nhà nước.
6. Xây dựng, quản lý và đảm bảo kỹ thuật để duy trì hoạt động của Cổng thông tin điện tử dự trữ nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức các hoạt động thông tin truyền thông và các hoạt động thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành dự trữ nhà nước.
7. Tổ chức thực hiện thống kê nhà nước về dự trữ quốc gia; phân tích, dự báo phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành theo phân công của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước; chủ trì công tác công bố số liệu, cung cấp thông tin thống kê dự trữ quốc gia của Tổng cục Dự trữ Nhà nước; thực hiện biên soạn niên giám, ấn phẩm thống kê dự trữ quốc gia theo quy định của Nhà nước và của Bộ Tài chính.
8. Triển khai, thử nghiệm công nghệ, dịch vụ kỹ thuật phục vụ công tác nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia. Kiểm định, thử nghiệm chất lượng hàng dự trữ quốc gia phục vụ yêu cầu quản lý của Tổng cục Dự trữ Nhà nước hoặc yêu cầu của các tổ chức, cá nhân. Kiểm định, hiệu chuẩn các thiết bị phục vụ công tác nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia hoặc yêu cầu của các tổ chức, cá nhân.
9. Đánh giá, tổng kết kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định.
10. Quản lý công chức, viên chức, tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng và trình các cấp có thẩm quyền quyết định:
a) Chương trình, đề án, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm và hàng năm về phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin và thống kê của Tổng cục Dự trữ Nhà nước;
b) Các dự án công nghệ thông tin; kế hoạch thuê dịch vụ; chủ trương đầu tư các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin; mua sắm tài sản công nghệ thông tin; đề cương dự toán chi tiết ứng dụng công nghệ thông tin theo phân cấp, quy định, hướng dẫn của Bộ Tài chính;
c) Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về thống kê dự trữ quốc gia; văn bản quy định, quy chế, hướng dẫn về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, an toàn, an ninh thông tin, quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của Tổng cục Dự trữ Nhà nước.
2. Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, dự án, đề án sau khi được phê duyệt. Thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư dự án công nghệ thông tin, chủ trì thuê dịch vụ công nghệ thông tin và nhiệm vụ thẩm định đầu tư công nghệ thông tin theo phân cấp, quy định, hướng dẫn của Bộ Tài chính.
3. Xây dựng, quản lý, vận hành phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin thống kê phục vụ cho yêu cầu quản lý hoạt động dự trữ quốc gia. Tổ chức, xây dựng, quản lý và vận hành trung tâm dữ liệu và hệ thống thông tin dự phòng thảm họa của Tổng cục Dự trữ Nhà nước theo quy định chung của ngành Tài chính.
4. Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống mạng, truyền thông và triển khai cơ chế, giải pháp kỹ thuật về an ninh mạng, kết nối mạng Tổng cục Dự trữ Nhà nước với các ngành có liên quan theo quy định của pháp luật.
5.Thực hiện hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra và hỗ trợ giải đáp vướng mắc cho các đơn vị và đối tượng sử dụng hệ thống công nghệ thông tin và thống kê nhà nước về dự trữ quốc gia trong triển khai nhiệm vụ của Tổng cục Dự trữ Nhà nước.
6. Xây dựng, quản lý và đảm bảo kỹ thuật để duy trì hoạt động của Cổng thông tin điện tử dự trữ nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức các hoạt động thông tin truyền thông và các hoạt động thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành dự trữ nhà nước.
7. Tổ chức thực hiện thống kê nhà nước về dự trữ quốc gia; phân tích, dự báo phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành theo phân công của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước; chủ trì công tác công bố số liệu, cung cấp thông tin thống kê dự trữ quốc gia của Tổng cục Dự trữ Nhà nước; thực hiện biên soạn niên giám, ấn phẩm thống kê dự trữ quốc gia theo quy định của Nhà nước và của Bộ Tài chính.
8. Triển khai, thử nghiệm công nghệ, dịch vụ kỹ thuật phục vụ công tác nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia. Kiểm định, thử nghiệm chất lượng hàng dự trữ quốc gia phục vụ yêu cầu quản lý của Tổng cục Dự trữ Nhà nước hoặc yêu cầu của các tổ chức, cá nhân. Kiểm định, hiệu chuẩn các thiết bị phục vụ công tác nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia hoặc yêu cầu của các tổ chức, cá nhân.
9. Đánh giá, tổng kết kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định.
10. Quản lý công chức, viên chức, tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước giao.