Document: Điều 1 Quyết định 06/2011/QĐ-UBND điều chỉnh đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/07/2011", "sign_number": "06/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/07/2011", "sign_number": "06/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/07/2011", "sign_number": "06/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/07/2011", "sign_number": "06/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "21/07/2011", "sign_number": "06/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 06/2011/QĐ-UBND điều chỉnh đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc quy định tại Bảng phụ lục số 1 Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 12/7/2010 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc Ban hành Đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, như sau:
1. Đơn giá nhà cửa: Bằng đơn giá nhà cửa quy định tại Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 12/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình nhân (x) với hệ số điều chỉnh như sau:
a) Đơn giá nhà tạm (có 9 kiểu đặc trưng):
- Thành phố Ninh Bình: Hệ số 1,18.
- Các huyện Gia Viễn, Hoa Lư, Yên Khánh, thị xã Tam Điệp: Hệ số 1,16.
- Các huyện Yên Mô, Kim Sơn, Nho Quan: Hệ số 1,08.
b) Đơn giá nhà cấp 4 (có 10 kiểu đặc trưng):
- Thành phố Ninh Bình: Hệ số 1,16.
- Các huyện Gia Viễn, Hoa Lư, Yên Khánh, thị xã Tam Điệp: Hệ số 1,15.
- Các huyện Yên Mô, Kim Sơn, Nho Quan: Hệ số 1,06.
c) Đơn giá nhà cấp 3 (có 02 kiểu đặc trưng):
- Thành phố Ninh Bình: Hệ số 1,17.
- Các huyện Gia Viễn, Hoa Lư, Yên Khánh, thị xã Tam Điệp: Hệ số 1,156.
- Các huyện Yên Mô, Kim Sơn, Nho Quan: Hệ số 1,07.
2. Đơn giá vật kiến trúc và nội thất: Bằng đơn giá vật kiến trúc và nội thất quy định tại Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 12/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình nhân (x) với hệ số 1,05.
3. Đơn giá di chuyển mồ mả: Bằng đơn giá di chuyển mồ mả quy định tại Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 12/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình nhân (x) với hệ số điều chỉnh như sau:
a) Mả hung táng: Hệ số 1,34.
b) Mả cát táng:
- Mộ đất: Hệ số 1,34.
- Mộ xây (có 03 kiểu đặc trưng): Hệ số 1,12.

Content:
Điều 1. Điều chỉnh đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc quy định tại Bảng phụ lục số 1 Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 12/7/2010 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc Ban hành Đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, như sau:
1. Đơn giá nhà cửa: Bằng đơn giá nhà cửa quy định tại Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 12/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình nhân (x) với hệ số điều chỉnh như sau:
a) Đơn giá nhà tạm (có 9 kiểu đặc trưng):
- Thành phố Ninh Bình: Hệ số 1,18.
- Các huyện Gia Viễn, Hoa Lư, Yên Khánh, thị xã Tam Điệp: Hệ số 1,16.
- Các huyện Yên Mô, Kim Sơn, Nho Quan: Hệ số 1,08.
b) Đơn giá nhà cấp 4 (có 10 kiểu đặc trưng):
- Thành phố Ninh Bình: Hệ số 1,16.
- Các huyện Gia Viễn, Hoa Lư, Yên Khánh, thị xã Tam Điệp: Hệ số 1,15.
- Các huyện Yên Mô, Kim Sơn, Nho Quan: Hệ số 1,06.
c) Đơn giá nhà cấp 3 (có 02 kiểu đặc trưng):
- Thành phố Ninh Bình: Hệ số 1,17.
- Các huyện Gia Viễn, Hoa Lư, Yên Khánh, thị xã Tam Điệp: Hệ số 1,156.
- Các huyện Yên Mô, Kim Sơn, Nho Quan: Hệ số 1,07.
2. Đơn giá vật kiến trúc và nội thất: Bằng đơn giá vật kiến trúc và nội thất quy định tại Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 12/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình nhân (x) với hệ số 1,05.
3. Đơn giá di chuyển mồ mả: Bằng đơn giá di chuyển mồ mả quy định tại Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 12/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình nhân (x) với hệ số điều chỉnh như sau:
a) Mả hung táng: Hệ số 1,34.
b) Mả cát táng:
- Mộ đất: Hệ số 1,34.
- Mộ xây (có 03 kiểu đặc trưng): Hệ số 1,12.