Document: Khoản 21 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 21 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Điều 13. Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư
...
21. Tài khoản 334 - Phải trả công chức, viên chức
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công chức, viên chức BQLDAĐT về tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất lương như: phụ cấp khu vực, trách nhiệm, chức vụ, lưu động, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên.
21.1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334 - Phải trả công chức, viên chức
Bên Nợ:
- Các khoản tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội và các khoản khác đã ứng trước, đã trả cho công chức, viên chức;
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương của công chức, viên chức.
Bên Có:
Các khoản tiền lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả cho công chức, viên chức.
Số dư bên Có:
Các khoản tiền lương và các khoản khác còn phải trả cho công chức, viên chức.
Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ (trong trường hợp rất cá biệt). Số dư bên Nợ TK 334 (nếu có) phản ánh số tiền đã trả quá số phải trả về tiền lương và các khoản khác cho công chức, viên chức.
21.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1- Tính tiền lương, phụ cấp có tính chất lương cho công chức, viên chức BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 334 - Phải trả công chức, viên chức.
2- Tính bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản, tai nạn,..) phải trả cho công chức, viên chức BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383)
Có TK 334 - Phải trả công chức, viên chức.
3- Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công chức, viên chức BQLDAĐT như tiền tạm ứng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, tiền bồi thường…, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả công chức, viên chức
Có TK 141 - Tạm ứng
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383, 3384)
Có TK 138 - Phải thu khác.
4- Tính thuế thu nhập cá nhân của công chức, viên chức BQLDAĐT (nếu có), ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả công chức, viên chức
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
5- Khi thực thanh toán các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp mang tính chất lương và các khoản phải trả khác cho công chức, viên chức BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả công chức, viên chức
Có TK 111 - Tiền mặt.

Content:
Tài khoản 334 - Phải trả công chức, viên chức
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công chức, viên chức BQLDAĐT về tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất lương như: phụ cấp khu vực, trách nhiệm, chức vụ, lưu động, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên.
21.1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334 - Phải trả công chức, viên chức
Bên Nợ:
- Các khoản tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội và các khoản khác đã ứng trước, đã trả cho công chức, viên chức;
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương của công chức, viên chức.
Bên Có:
Các khoản tiền lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả cho công chức, viên chức.
Số dư bên Có:
Các khoản tiền lương và các khoản khác còn phải trả cho công chức, viên chức.
Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ (trong trường hợp rất cá biệt). Số dư bên Nợ TK 334 (nếu có) phản ánh số tiền đã trả quá số phải trả về tiền lương và các khoản khác cho công chức, viên chức.
21.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1- Tính tiền lương, phụ cấp có tính chất lương cho công chức, viên chức BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 334 - Phải trả công chức, viên chức.
2- Tính bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản, tai nạn,..) phải trả cho công chức, viên chức BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383)
Có TK 334 - Phải trả công chức, viên chức.
3- Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công chức, viên chức BQLDAĐT như tiền tạm ứng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, tiền bồi thường…, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả công chức, viên chức
Có TK 141 - Tạm ứng
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383, 3384)
Có TK 138 - Phải thu khác.
4- Tính thuế thu nhập cá nhân của công chức, viên chức BQLDAĐT (nếu có), ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả công chức, viên chức
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
5- Khi thực thanh toán các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp mang tính chất lương và các khoản phải trả khác cho công chức, viên chức BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả công chức, viên chức
Có TK 111 - Tiền mặt.