Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 266/QĐ-TTg 2020 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/02/2020", "sign_number": "266/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/02/2020", "sign_number": "266/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/02/2020", "sign_number": "266/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/02/2020", "sign_number": "266/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/02/2020", "sign_number": "266/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 266/QĐ-TTg 2020 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn đến năm 2040, với những nội dung chính sau:
...
7. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại
+ Đường bộ: Đảm bảo hành lang an toàn và dự trữ mở rộng cho tuyến cao tốc Hạ Long - Vân Đồn - Móng Cái. Bổ sung kết nối quốc lộ 4B từ Tiên Yên vào tỉnh lộ 334, nâng cấp mở rộng tỉnh lộ 334. Bố trí bến xe phục vụ cho giao thông đối ngoại tại khu vực sân bay, Cái Rồng để tập trung phương tiện, hạn chế phương tiện giao thông cá nhân vào trong các khu vực trung tâm Vân Đồn.
+ Đường không: Dự phòng quỹ đất đáp ứng nhu cầu mở rộng sân bay Vân Đồn trong tương lai; bổ sung các cơ sở hạ tầng hỗ trợ phục vụ phát triển và hoạt động sân bay; xây dựng bãi đỗ trực thăng, bến thủy phi cơ tại khu vực Bắc Cái Bầu, Đông Bắc Cái Bầu, bán đảo Cổng Chào và các đảo thuộc quần đảo Vân Hải.
+ Đường thủy: Phát triển cụm cảng tổng hợp Vạn Hoa - Bắc Cái Bầu - Mũi Chùa đáp ứng tàu có trọng tải 10.000 tấn; cảng Bắc Cái Bầu sẽ ưu tiên phục vụ tàu du lịch cao cấp. Nâng cấp, mở rộng cảng Cái Rồng hỗ trợ phát triển nghề cá và hoạt động tránh trú bão của tàu thuyền. Phát triển hệ thống cảng Ao Tiên, Vạn Yên, Cổng Chào, Vạn Hoa, Minh Châu, Quan Lạn, Bản Sen, Thắng Lợi, Ngọc Vừng... để phục vụ phát triển du lịch, lưu thông đường thủy.
+ Đường sắt: Dự trữ hành lang phát triển tuyến đường sắt đô thị kết nối Vân Đồn - Cẩm Phả - Hạ Long; tuyến đường sắt cao tốc dọc hành lang đường cao tốc Hạ Long - Vân Đồn - Móng Cái.
- Giao thông đối nội
+ Phát triển các tuyến đường kết nối Khu kinh tế với thành phố Cẩm Phả. Phát triển mạng lưới đường vành đai đảo Cái Bầu và các tuyến kết nối trực tiếp giữa các khu chức năng để hỗ trợ phát triển giao thông. Ưu tiên phát triển giao thông cộng cộng gồm: đường sắt đô thị, giao thông công cộng và các phương tiện vận tải sinh thái như xe điện, xe đạp.
+ Cải tạo mở rộng các tuyến đường hiện trạng đáp ứng tiêu chuẩn đô thị loại 2. Đối với các tuyến đường xây dựng mới được quy hoạch theo tiêu chuẩn, đảm bảo phục vụ các phương tiện cơ giới, phương tiện công cộng, xe đạp và được thiết kế cảnh quan đồng bộ. Xây dựng các nút giao khác mức, cầu vượt, hầm chui để kết nối hai bên cao tốc Hạ Long - Vân Đồn - Móng Cái. Xây dựng các cầu vượt sông, cầu vượt cạn tại các nút giao lớn.
+ Đối với các đảo thuộc quần đảo Vân Hải: Ưu tiên sử dụng xe điện, xe đạp, hạn chế tối đa việc sử dụng xe cơ giới, sử dụng nhiên liệu hóa thạch. Xây dựng tuyến đường chính đảo kết nối các khu vực, kết nối với các đường nội bộ vào từng khu vực. Xây dựng cầu kết nối đảo Cảnh Cước và đảo Trà Bản và cầu kết nối đảo Cống Đông và đảo Cống Tây. Bố trí tuyến cáp treo kết nối đảo Cái Bầu với đảo Chàng Ngọ và đảo Trà Bản.
+ Bố trí các bãi đỗ xe tại các khu thương mại, dịch vụ du lịch và các khu vực đầu mối giao thông khu vực.
+ Bố trí các bến thuyền du lịch, bến du thuyền quanh đảo Cái Bầu để phục vụ nhu cầu giao thông và nâng cao trải nghiệm du lịch biển; cảng tổng hợp khu vực Nam sân bay phục vụ sửa chữa tàu thuyền, đánh bắt thủy hải sản. Trên các đảo thuộc quần đảo Vân Hải bố trí các bến thuyền, bến du thuyền phục vụ du lịch và chở hàng hóa của người dân trên đảo.
b) Quy hoạch cao độ nền:
- Khu vực đảo Cái Bầu:
+ Khu vực phát triển hiện trạng và các dự án đã tiến hành san đắp nền hoàn thiện: Giữ nguyên cao độ san nền hoặc san nền cục bộ cho phù hợp với hiện trạng xây dựng đảm bảo không làm ảnh hưởng đến thoát nước mặt.
+ Khu vực đồi núi. Khi xây dựng cần san gạt cục bộ đạt độ dốc xây dựng thuận lợi và tránh gây sạt lở. Bổ sung các biện pháp tường chắn, taluy tại các khu vực xung yếu.
+ Các khu vực phát triển mới: Cao độ khống chế tối thiểu Hxd ≥ 3,5 m.
- Khu vực quần đảo Vân Hải: Cao độ khống chế tối thiểu Hxd ≥ 3,5 m.
- Các khu vực giáp biển, chịu tác động trực tiếp của sóng biển sẽ nâng cao trình xây dựng, xây dựng nhà trên cột, bố trí các giải pháp chắn sóng cao độ tối thiểu 4,6 - 5,0 m.
c) Quy hoạch thoát nước mặt:
Thoát nước theo nguyên tắc tự chảy, kết hợp hệ thống thoát nước riêng đối với khu xây dựng mới và nửa riêng, tách nước thải cho các khu vực hiện trạng.
- Khu vực Đảo Cái Bầu: chia làm 03 lưu vực thoát nước:
+ Lưu vực 1: Là khu vực phía Đông đảo Cái Bầu trong đó có thị trấn Cái Rồng hiện có; nạo vét, kè kiên cố hóa, chống lấn chiếm trục tiêu hở hiện có, hướng thoát trực tiếp biển.
+ Lưu vực 2: Là khu vực phía Bắc đảo Cái Bầu, tận dụng các khe tụ thủy tự nhiên thoát nước trực tiếp ra biển.
+ Lưu vực 3: Là khu vực phía Tây đảo Cái Bầu, nước mưa tập trung về các hồ chứa Đồng Dọng, Khe Mai, Khe Ngái sau đó thoát ra sông Voi Lớn, sông Ba Chẽ ra biển.
- Các đảo thuộc quần đảo Vân Hải chia thành các tiểu lưu vực thoát nước theo địa hình tự nhiên ra biển.
d) Quy hoạch cấp điện:
- Nhu cầu cấp điện đến năm 2040 khoảng 400 MW.
- Nguồn điện và lưới điện cao thế:
+ Giai đoạn đến năm 2030: Nâng công suất trạm 110 KV Vân Đồn từ 1x40 MVA lên thành 2x40 MVA. Xây dựng mới trạm 110 KV Vân Đồn 2 có công suất 2x63 MVA; trạm 110 KV Vân Đồn 3 có công suất 1x40 MVA; trạm 110 KV khu vực sân bay có công suất 1x40 MVA. Xây dựng các tuyến 110 KV: tuyến vượt biển Vân Đồn - 110 KV Vân Đồn 3; tuyến 110 KV cấp điện cho trạm 110 KV Vân Đồn 2; tuyến 110 KV rẽ nhánh đi trạm 110 KV khu vực sân bay;
+ Giai đoạn đến năm 2040: Nâng công suất trạm 110 KV Vân Đồn lên 2x63 MVA; trạm Vân Đồn 3 và trạm 110 KV khu vực sân bay lên 2x40 MVA; xây dựng trạm 220 KV Vân Đồn 4 công suất 2x40 MVA;
+ Bố trí quỹ đất dự trữ để xây dựng trạm 220 KV Vân Đồn có công suất 2x250 MVA, đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai;
+ Hạ ngầm các tuyến 110 KV hiện có và xây mới trong khu vực trung tâm khu kinh tế;
+ Khuyến khích nghiên cứu, sử dụng năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, năng lượng gió, sinh khối, thủy triều.
- Lưới điện phân phối:
+ Lưới điện trung thế: Sử dụng lưới điện trung thế 22 KV. Tuyến điện 22 KV qua các khu vực chức năng phải sử dụng cáp ngầm. Các khu vực khác dùng đường dây nổi.
+ Lưới điện hạ thế dùng cáp điện ngầm trong các khu đô thị mới, khu du lịch; dùng đường điện nổi ở các vùng ngoại thị.
- Chiếu sáng: Lưới điện chiếu sáng trong các khu dân cư được bố trí đi cùng cột với lưới điện hạ thế. Khu vực trung tâm, khu du lịch sử dụng cáp ngầm. Trang bị hệ thống điều khiển tự động, tập trung cho hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.
đ) Quy hoạch thông tin liên lạc:
Xây dựng phát triển hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động đồng bộ với các hệ thống hạ tầng khác. Hoàn thành việc xây dựng mạng diện rộng, phục vụ các hoạt động kinh tế - xã hội. Đầu tư nâng cấp hệ thống cho các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị hành chính sự nghiệp,... Dự kiến xây dựng Trung tâm điều hành (IOC) đảm bảo việc xử lý thông tin và lưu trữ thông tin phục vụ dài hạn đến năm 2040, xây dựng đô thị thông minh tại Khu kinh tế Vân Đồn.
e) Quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước đến năm 2040 là 130.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước:
+ Khu vực đảo Cái Bầu: Sử dụng nguồn nước mặt từ các hồ chứa hiện có (hồ Khe Mai và hồ Mắt Rồng), dự kiến xây dựng mới (hồ Đồng Dọng) và nguồn nước từ Cẩm Phả, Tiên Yên, Ba Chẽ. Đối với các khu dân cư phân tán khai thác nước từ các hồ nhỏ, nước ngầm kết hợp với xây dựng bể chứa nước mưa cho nhu cầu sinh hoạt.
+ Khu vực quần đảo Vân Hải: Khai thác nước hồ Lòng Dinh cấp cho đảo Cảnh Cước và Trà Bản; hồ Cẩu Lẩu cấp cho đảo Ngọc Vừng; hồ Cống Đông cấp cho đảo Cống Đông, Cống Tây. Đối với các đảo còn lại: Khai thác nước ngầm tại chỗ kết hợp sử dụng nước mưa, xây dựng hệ thống lọc nước biển thành nước ngọt.
Việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước đối với các nguồn cấp nước (hồ trên đảo) tuân thủ quy định hiện hành về lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước.
- Nhà máy nước:
+ Cải tạo, nâng công suất các nhà máy nước: Cái Rồng (công suất 3.000 m3/ngày đêm); Ngọc Vừng (công suất 2.000 m3/ngày đêm); Quan Lạn (công suất 10.000 m3/ngày đêm); Cống Đông (công suất 1.000 m3/ngày đêm).
+ Xây dựng mới các nhà máy nước: Đồng Dọng (công suất 36.000 m3/ngày đêm); Khe Mai (công suất 10.000 m3/ngày đêm); Trà Bản (công suất 4.000 m3/ngày đêm).
+ Bổ sung nguồn cấp nước từ Tiên Yên (công suất 30.000 m3/ngày đêm); từ Ba Chẽ (40.000 m3/ngày đêm).
- Mạng lưới cấp nước
+ Sử dụng thiết kế mạng vòng, liên kết giữa các nhà máy nước để đảm bảo an toàn cấp nước.
+ Sử dụng mạng lưới cấp nước chữa cháy chung với mạng lưới cấp nước của toàn Khu kinh tế. Ngoài ra các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp phải có hệ thống phòng cháy, chữa cháy riêng để chủ động chữa cháy.
g) Quy hoạch thu gom xử lý nước thải:
- Tổng lượng nước thải đến năm 2040 khoảng 85.000 m3/ngày đêm, trong đó lượng nước thải công nghiệp tập trung khoảng 17.000 m3/ngày đêm.
- Nước thải sinh hoạt:
Các khu dân cư hiện có sẽ xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng; các khu vực xây mới sẽ xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng.
+ Đảo Cái Bầu: Xử lý theo từng cụm đô thị và khu chức năng. Xây dựng các trạm xử lý nước thải tập trung với tổng công suất khoảng 55.000 m3/ngày đêm.
+ Quần đảo Vân Hải: Sử dụng hệ thống thu gom và xử lý nước thải phân tán theo từng khu vực. Dài hạn, tùy theo nhu cầu có thể liên kết các trạm phân tán, xây dựng các trạm xử lý nước thải tập trung với các khu vực có lượng nước thải lớn.
Nước thải sinh hoạt sau xử lý đạt tiêu chuẩn A theo Quy chuẩn hiện hành về nước thải sinh hoạt. Tái sử dụng tối đa nước thải sau xử lý phục vụ các nhu cầu phi sinh hoạt.
- Nước thải sản xuất: Nước thải các nhà máy được xử lý sơ bộ trong nhà máy sau đó đưa về xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung của khu, cụm công nghiệp đạt tới giới hạn A theo Quy chuẩn hiện hành trước khi xả ra môi trường bên ngoài.
- Nước thải y tế: Nước thải y tế cần được thu gom và xử lý riêng trong từng bệnh viện đạt Quy chuẩn hiện hành trước khi thoát ra hệ thống thu gom chung.
h) Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn:
Tổng lượng chất thải rắn phát sinh đến năm 2040 khoảng 720 tấn/ngày đêm trong đó lượng chất thải rắn công nghiệp khoảng 215 tấn/ngày đêm.
Tất cả các loại hình chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn. Chất thải rắn công nghiệp và y tế nguy hại phải thu gom và vận chuyển riêng.
Khu vực đảo Cái Bầu: Chất thải rắn vận chuyển về xử lý tập trung tại khu liên hợp xử lý chất thải rắn của tỉnh.
Khu vực quần đảo Vân Hải: Bố trí lò đốt chất thải rắn riêng đạt tiêu chuẩn môi trường tại các đảo có dân cư. Các đảo nhỏ, chỉ có hoạt động du lịch thu gom tập trung về khu xử lý.
i) Quy hoạch quản lý nghĩa trang
- Kết hợp khai thác sử dụng các nghĩa trang hiện tại và sử dụng các nghĩa trang cấp tỉnh tại Hoành Bồ để đáp ứng nhu cầu an táng của người dân Vân Đồn.
- Đối với các nghĩa trang, nghĩa địa hiện hữu không đủ khoảng cách ly vệ sinh thì không mở rộng thêm, tiến tới đóng cửa, dừng tiếp nhận.
- Kiểm soát chặt chẽ hoạt động xây dựng, kiến trúc các khu mộ để không ảnh hưởng tới cảnh quan chung.
- Đảo Cái Bầu: Sử dụng nghĩa trang xã Đoàn Kết và nghĩa trang xã Vạn Yên. Xây dựng mới công viên nghĩa trang tại xã Đài Xuyên, quy mô dự kiến khoảng 50 - 90 ha. Công nghệ táng tổng hợp bao gồm hung táng, táng một lần, cải táng và hỏa táng. Chỉnh trang và xây mới các nhà tang lễ theo các phân vùng để phục vụ nhu cầu nhân dân.
- Quần đảo Vân Hải: Bố trí nghĩa trang tập trung tại các đảo có dân cư.

Content:
Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại
+ Đường bộ: Đảm bảo hành lang an toàn và dự trữ mở rộng cho tuyến cao tốc Hạ Long - Vân Đồn - Móng Cái. Bổ sung kết nối quốc lộ 4B từ Tiên Yên vào tỉnh lộ 334, nâng cấp mở rộng tỉnh lộ 334. Bố trí bến xe phục vụ cho giao thông đối ngoại tại khu vực sân bay, Cái Rồng để tập trung phương tiện, hạn chế phương tiện giao thông cá nhân vào trong các khu vực trung tâm Vân Đồn.
+ Đường không: Dự phòng quỹ đất đáp ứng nhu cầu mở rộng sân bay Vân Đồn trong tương lai; bổ sung các cơ sở hạ tầng hỗ trợ phục vụ phát triển và hoạt động sân bay; xây dựng bãi đỗ trực thăng, bến thủy phi cơ tại khu vực Bắc Cái Bầu, Đông Bắc Cái Bầu, bán đảo Cổng Chào và các đảo thuộc quần đảo Vân Hải.
+ Đường thủy: Phát triển cụm cảng tổng hợp Vạn Hoa - Bắc Cái Bầu - Mũi Chùa đáp ứng tàu có trọng tải 10.000 tấn; cảng Bắc Cái Bầu sẽ ưu tiên phục vụ tàu du lịch cao cấp. Nâng cấp, mở rộng cảng Cái Rồng hỗ trợ phát triển nghề cá và hoạt động tránh trú bão của tàu thuyền. Phát triển hệ thống cảng Ao Tiên, Vạn Yên, Cổng Chào, Vạn Hoa, Minh Châu, Quan Lạn, Bản Sen, Thắng Lợi, Ngọc Vừng... để phục vụ phát triển du lịch, lưu thông đường thủy.
+ Đường sắt: Dự trữ hành lang phát triển tuyến đường sắt đô thị kết nối Vân Đồn - Cẩm Phả - Hạ Long; tuyến đường sắt cao tốc dọc hành lang đường cao tốc Hạ Long - Vân Đồn - Móng Cái.
- Giao thông đối nội
+ Phát triển các tuyến đường kết nối Khu kinh tế với thành phố Cẩm Phả. Phát triển mạng lưới đường vành đai đảo Cái Bầu và các tuyến kết nối trực tiếp giữa các khu chức năng để hỗ trợ phát triển giao thông. Ưu tiên phát triển giao thông cộng cộng gồm: đường sắt đô thị, giao thông công cộng và các phương tiện vận tải sinh thái như xe điện, xe đạp.
+ Cải tạo mở rộng các tuyến đường hiện trạng đáp ứng tiêu chuẩn đô thị loại 2. Đối với các tuyến đường xây dựng mới được quy hoạch theo tiêu chuẩn, đảm bảo phục vụ các phương tiện cơ giới, phương tiện công cộng, xe đạp và được thiết kế cảnh quan đồng bộ. Xây dựng các nút giao khác mức, cầu vượt, hầm chui để kết nối hai bên cao tốc Hạ Long - Vân Đồn - Móng Cái. Xây dựng các cầu vượt sông, cầu vượt cạn tại các nút giao lớn.
+ Đối với các đảo thuộc quần đảo Vân Hải: Ưu tiên sử dụng xe điện, xe đạp, hạn chế tối đa việc sử dụng xe cơ giới, sử dụng nhiên liệu hóa thạch. Xây dựng tuyến đường chính đảo kết nối các khu vực, kết nối với các đường nội bộ vào từng khu vực. Xây dựng cầu kết nối đảo Cảnh Cước và đảo Trà Bản và cầu kết nối đảo Cống Đông và đảo Cống Tây. Bố trí tuyến cáp treo kết nối đảo Cái Bầu với đảo Chàng Ngọ và đảo Trà Bản.
+ Bố trí các bãi đỗ xe tại các khu thương mại, dịch vụ du lịch và các khu vực đầu mối giao thông khu vực.
+ Bố trí các bến thuyền du lịch, bến du thuyền quanh đảo Cái Bầu để phục vụ nhu cầu giao thông và nâng cao trải nghiệm du lịch biển; cảng tổng hợp khu vực Nam sân bay phục vụ sửa chữa tàu thuyền, đánh bắt thủy hải sản. Trên các đảo thuộc quần đảo Vân Hải bố trí các bến thuyền, bến du thuyền phục vụ du lịch và chở hàng hóa của người dân trên đảo.
b) Quy hoạch cao độ nền:
- Khu vực đảo Cái Bầu:
+ Khu vực phát triển hiện trạng và các dự án đã tiến hành san đắp nền hoàn thiện: Giữ nguyên cao độ san nền hoặc san nền cục bộ cho phù hợp với hiện trạng xây dựng đảm bảo không làm ảnh hưởng đến thoát nước mặt.
+ Khu vực đồi núi. Khi xây dựng cần san gạt cục bộ đạt độ dốc xây dựng thuận lợi và tránh gây sạt lở. Bổ sung các biện pháp tường chắn, taluy tại các khu vực xung yếu.
+ Các khu vực phát triển mới: Cao độ khống chế tối thiểu Hxd ≥ 3,5 m.
- Khu vực quần đảo Vân Hải: Cao độ khống chế tối thiểu Hxd ≥ 3,5 m.
- Các khu vực giáp biển, chịu tác động trực tiếp của sóng biển sẽ nâng cao trình xây dựng, xây dựng nhà trên cột, bố trí các giải pháp chắn sóng cao độ tối thiểu 4,6 - 5,0 m.
c) Quy hoạch thoát nước mặt:
Thoát nước theo nguyên tắc tự chảy, kết hợp hệ thống thoát nước riêng đối với khu xây dựng mới và nửa riêng, tách nước thải cho các khu vực hiện trạng.
- Khu vực Đảo Cái Bầu: chia làm 03 lưu vực thoát nước:
+ Lưu vực 1: Là khu vực phía Đông đảo Cái Bầu trong đó có thị trấn Cái Rồng hiện có; nạo vét, kè kiên cố hóa, chống lấn chiếm trục tiêu hở hiện có, hướng thoát trực tiếp biển.
+ Lưu vực 2: Là khu vực phía Bắc đảo Cái Bầu, tận dụng các khe tụ thủy tự nhiên thoát nước trực tiếp ra biển.
+ Lưu vực 3: Là khu vực phía Tây đảo Cái Bầu, nước mưa tập trung về các hồ chứa Đồng Dọng, Khe Mai, Khe Ngái sau đó thoát ra sông Voi Lớn, sông Ba Chẽ ra biển.
- Các đảo thuộc quần đảo Vân Hải chia thành các tiểu lưu vực thoát nước theo địa hình tự nhiên ra biển.
d) Quy hoạch cấp điện:
- Nhu cầu cấp điện đến năm 2040 khoảng 400 MW.
- Nguồn điện và lưới điện cao thế:
+ Giai đoạn đến năm 2030: Nâng công suất trạm 110 KV Vân Đồn từ 1x40 MVA lên thành 2x40 MVA. Xây dựng mới trạm 110 KV Vân Đồn 2 có công suất 2x63 MVA; trạm 110 KV Vân Đồn 3 có công suất 1x40 MVA; trạm 110 KV khu vực sân bay có công suất 1x40 MVA. Xây dựng các tuyến 110 KV: tuyến vượt biển Vân Đồn - 110 KV Vân Đồn 3; tuyến 110 KV cấp điện cho trạm 110 KV Vân Đồn 2; tuyến 110 KV rẽ nhánh đi trạm 110 KV khu vực sân bay;
+ Giai đoạn đến năm 2040: Nâng công suất trạm 110 KV Vân Đồn lên 2x63 MVA; trạm Vân Đồn 3 và trạm 110 KV khu vực sân bay lên 2x40 MVA; xây dựng trạm 220 KV Vân Đồn 4 công suất 2x40 MVA;
+ Bố trí quỹ đất dự trữ để xây dựng trạm 220 KV Vân Đồn có công suất 2x250 MVA, đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai;
+ Hạ ngầm các tuyến 110 KV hiện có và xây mới trong khu vực trung tâm khu kinh tế;
+ Khuyến khích nghiên cứu, sử dụng năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, năng lượng gió, sinh khối, thủy triều.
- Lưới điện phân phối:
+ Lưới điện trung thế: Sử dụng lưới điện trung thế 22 KV. Tuyến điện 22 KV qua các khu vực chức năng phải sử dụng cáp ngầm. Các khu vực khác dùng đường dây nổi.
+ Lưới điện hạ thế dùng cáp điện ngầm trong các khu đô thị mới, khu du lịch; dùng đường điện nổi ở các vùng ngoại thị.
- Chiếu sáng: Lưới điện chiếu sáng trong các khu dân cư được bố trí đi cùng cột với lưới điện hạ thế. Khu vực trung tâm, khu du lịch sử dụng cáp ngầm. Trang bị hệ thống điều khiển tự động, tập trung cho hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.
đ) Quy hoạch thông tin liên lạc:
Xây dựng phát triển hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động đồng bộ với các hệ thống hạ tầng khác. Hoàn thành việc xây dựng mạng diện rộng, phục vụ các hoạt động kinh tế - xã hội. Đầu tư nâng cấp hệ thống cho các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị hành chính sự nghiệp,... Dự kiến xây dựng Trung tâm điều hành (IOC) đảm bảo việc xử lý thông tin và lưu trữ thông tin phục vụ dài hạn đến năm 2040, xây dựng đô thị thông minh tại Khu kinh tế Vân Đồn.
e) Quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước đến năm 2040 là 130.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước:
+ Khu vực đảo Cái Bầu: Sử dụng nguồn nước mặt từ các hồ chứa hiện có (hồ Khe Mai và hồ Mắt Rồng), dự kiến xây dựng mới (hồ Đồng Dọng) và nguồn nước từ Cẩm Phả, Tiên Yên, Ba Chẽ. Đối với các khu dân cư phân tán khai thác nước từ các hồ nhỏ, nước ngầm kết hợp với xây dựng bể chứa nước mưa cho nhu cầu sinh hoạt.
+ Khu vực quần đảo Vân Hải: Khai thác nước hồ Lòng Dinh cấp cho đảo Cảnh Cước và Trà Bản; hồ Cẩu Lẩu cấp cho đảo Ngọc Vừng; hồ Cống Đông cấp cho đảo Cống Đông, Cống Tây. Đối với các đảo còn lại: Khai thác nước ngầm tại chỗ kết hợp sử dụng nước mưa, xây dựng hệ thống lọc nước biển thành nước ngọt.
Việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước đối với các nguồn cấp nước (hồ trên đảo) tuân thủ quy định hiện hành về lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước.
- Nhà máy nước:
+ Cải tạo, nâng công suất các nhà máy nước: Cái Rồng (công suất 3.000 m3/ngày đêm); Ngọc Vừng (công suất 2.000 m3/ngày đêm); Quan Lạn (công suất 10.000 m3/ngày đêm); Cống Đông (công suất 1.000 m3/ngày đêm).
+ Xây dựng mới các nhà máy nước: Đồng Dọng (công suất 36.000 m3/ngày đêm); Khe Mai (công suất 10.000 m3/ngày đêm); Trà Bản (công suất 4.000 m3/ngày đêm).
+ Bổ sung nguồn cấp nước từ Tiên Yên (công suất 30.000 m3/ngày đêm); từ Ba Chẽ (40.000 m3/ngày đêm).
- Mạng lưới cấp nước
+ Sử dụng thiết kế mạng vòng, liên kết giữa các nhà máy nước để đảm bảo an toàn cấp nước.
+ Sử dụng mạng lưới cấp nước chữa cháy chung với mạng lưới cấp nước của toàn Khu kinh tế. Ngoài ra các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp phải có hệ thống phòng cháy, chữa cháy riêng để chủ động chữa cháy.
g) Quy hoạch thu gom xử lý nước thải:
- Tổng lượng nước thải đến năm 2040 khoảng 85.000 m3/ngày đêm, trong đó lượng nước thải công nghiệp tập trung khoảng 17.000 m3/ngày đêm.
- Nước thải sinh hoạt:
Các khu dân cư hiện có sẽ xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng; các khu vực xây mới sẽ xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng.
+ Đảo Cái Bầu: Xử lý theo từng cụm đô thị và khu chức năng. Xây dựng các trạm xử lý nước thải tập trung với tổng công suất khoảng 55.000 m3/ngày đêm.
+ Quần đảo Vân Hải: Sử dụng hệ thống thu gom và xử lý nước thải phân tán theo từng khu vực. Dài hạn, tùy theo nhu cầu có thể liên kết các trạm phân tán, xây dựng các trạm xử lý nước thải tập trung với các khu vực có lượng nước thải lớn.
Nước thải sinh hoạt sau xử lý đạt tiêu chuẩn A theo Quy chuẩn hiện hành về nước thải sinh hoạt. Tái sử dụng tối đa nước thải sau xử lý phục vụ các nhu cầu phi sinh hoạt.
- Nước thải sản xuất: Nước thải các nhà máy được xử lý sơ bộ trong nhà máy sau đó đưa về xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung của khu, cụm công nghiệp đạt tới giới hạn A theo Quy chuẩn hiện hành trước khi xả ra môi trường bên ngoài.
- Nước thải y tế: Nước thải y tế cần được thu gom và xử lý riêng trong từng bệnh viện đạt Quy chuẩn hiện hành trước khi thoát ra hệ thống thu gom chung.
h) Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn:
Tổng lượng chất thải rắn phát sinh đến năm 2040 khoảng 720 tấn/ngày đêm trong đó lượng chất thải rắn công nghiệp khoảng 215 tấn/ngày đêm.
Tất cả các loại hình chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn. Chất thải rắn công nghiệp và y tế nguy hại phải thu gom và vận chuyển riêng.
Khu vực đảo Cái Bầu: Chất thải rắn vận chuyển về xử lý tập trung tại khu liên hợp xử lý chất thải rắn của tỉnh.
Khu vực quần đảo Vân Hải: Bố trí lò đốt chất thải rắn riêng đạt tiêu chuẩn môi trường tại các đảo có dân cư. Các đảo nhỏ, chỉ có hoạt động du lịch thu gom tập trung về khu xử lý.
i) Quy hoạch quản lý nghĩa trang
- Kết hợp khai thác sử dụng các nghĩa trang hiện tại và sử dụng các nghĩa trang cấp tỉnh tại Hoành Bồ để đáp ứng nhu cầu an táng của người dân Vân Đồn.
- Đối với các nghĩa trang, nghĩa địa hiện hữu không đủ khoảng cách ly vệ sinh thì không mở rộng thêm, tiến tới đóng cửa, dừng tiếp nhận.
- Kiểm soát chặt chẽ hoạt động xây dựng, kiến trúc các khu mộ để không ảnh hưởng tới cảnh quan chung.
- Đảo Cái Bầu: Sử dụng nghĩa trang xã Đoàn Kết và nghĩa trang xã Vạn Yên. Xây dựng mới công viên nghĩa trang tại xã Đài Xuyên, quy mô dự kiến khoảng 50 - 90 ha. Công nghệ táng tổng hợp bao gồm hung táng, táng một lần, cải táng và hỏa táng. Chỉnh trang và xây mới các nhà tang lễ theo các phân vùng để phục vụ nhu cầu nhân dân.
- Quần đảo Vân Hải: Bố trí nghĩa trang tập trung tại các đảo có dân cư.