Document: Điều 1 Quyết định 752/QĐ-UBND 2022 sửa đổi Quyết định 451/QĐ-UBND Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/06/2022", "sign_number": "752/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/06/2022", "sign_number": "752/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/06/2022", "sign_number": "752/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/06/2022", "sign_number": "752/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/06/2022", "sign_number": "752/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 752/QĐ-UBND 2022 sửa đổi Quyết định 451/QĐ-UBND Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 451/QĐ-UBND ngày 08/4/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và động vật thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2022, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 1 như sau:
“5. Nhu cầu và nguồn vắc xin tiêm phòng năm 2022
a) Vắc xin bệnh Lở mồm long móng (LMLM) cho trâu bò:

a1) Tổng nhu cầu vắc xin cả năm 2022:

498.590 liều.

a2) Nguồn vắc xin:

- Mua từ ngân sách CT MTQGGNBV;

35.450 liều.

- Mua từ ngân sách tỉnh:

192.000 liều.

+ Vắc xin type O mua năm 2022:

142.300 liều.

+ Vắc xin LMLM năm 2021 chuyển sang:

49.700 liều.

(type O,A: 5.700 liều, type O: 44.000 liều)

- Mua từ ngân sách huyện năm 2022:

271.140 liều.

(Chi tiết phụ lục 01 đính kèm)

b) Vắc xin bệnh cúm gia cầm:

b1) Tổng nhu cầu vắc xin cả năm 2022:

3.119.000 liều.

b2) Nguồn vắc xin:

- Mua từ ngân sách tỉnh:

+ Mua từ ngân sách tỉnh năm 2022:

2.497.000 liều.

+ Mua từ ngân sách tỉnh năm 2021 chuyển sang:

601.000 liều.

- Mua từ ngân sách CTMTQGGNBV năm 2022:

21.000 liều.

(Chi tiết phụ lục 02 đính kèm)

c) Vắc xin bệnh dịch tả lợn (DTL) cổ điển:

d) Tổng nhu cầu vắc xin DTL cả năm 2022:

377.810 liều.

c2) Nguồn vắc xin:

- Mua từ CT MTQGGNBV năm 2022:

25.800 liều.

- Mua từ ngân sách huyện năm 2022:

352.010 liều.

d) Vắc xin bệnh Tụ huyết trùng (THT) trâu, bò:

d1) Tổng nhu cầu vắc xin THT trâu bò năm 2022:

237.900 liều.

d2) Nguồn vắc xin:

- Mua từ ngân sách CT MTQGGNBV năm 2022:

17.900 liều.

- Mua từ ngân sách huyện:

220.000 liều.

(Chi tiết phụ lục 03 đính kèm)

e) Vắc xin bệnh Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP)

e1) Tổng nhu cầu vắc xin DTLCP năm 2022:

464.710 liều.

e2) Nguồn vắc xin:

- Mua từ ngân sách CT MTQGGNBV năm 2022:

28.000 liều.

- Mua từ ngân sách huyện:

436.710 liều.

f) Vắc xin bệnh VDNC

f1) Tổng nhu cầu vắc xin VDNC năm 2022:

254.715 liều.

f2) Nguồn vắc xin:

- Mua từ ngân sách CT MTQGGNBV năm 2022:

17.925 liều.

- Mua từ ngân sách huyện:

217.290 liều.

- Mua dự phòng chống dịch từ ngân sách tỉnh năm 2022:

19.500 liều.

(Chi tiết phụ lục 04 đính kèm)

g) Vắc xin bệnh Tai xanh: Không tổ chức tiêm định kỳ đại trà chỉ thực hiện tiêm phòng bao vây khi có dịch xảy ra.
Bảng tổng hợp nhu cầu và nguồn vắc xin các bệnh

TT

Loại vắc xin tiêm phòng

ĐVT

Nhu cầu vắc xin cả năm

Trong đó

Ngân sách tỉnh

CT MTQGGNBV

Ngân sách huyện

Năm 2022

Năm 2021 chuyển sang

Năm 2022

Năm 2021 chuyển sang

1

LMLM gia súc

Liều

498.590

142.300

49.700

35.450

271.140

2

Cúm gia cầm

Liều

3.119.000

2.497.000

601.000

21.000

3

DTL cổ điển

Liều

377.810

25.800

352.010

4

THT trâu bò

Liều

237.900

17.900

220.000

5

DTLCP

Liều

464.710

28.000

436.710

6

VDNC

Liều

254.715

19.500

17.925

217.290

7

Tai xanh lợn

Thực hiện tiêm bao vây khi có dịch xảy ra

Ghi chú: Riêng vắc xin LMLM gia súc: Ngân sách tỉnh mua năm 2022 là 142.300 liều (trong đó có 24.000 liều dự phòng tại Chi cục CNTY chống dịch)”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6, 7 Điều 1 như sau:
“6. Nhu cầu hóa chất khử trùng môi trường và diệt côn trùng
a) Phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn:
- Khử trùng định kỳ: 2 đợt/năm theo chỉ đạo của UBND tỉnh.
- Tiêu độc khử trùng các ổ dịch: Tại các ổ dịch.
- Hóa chất khử trùng: Loại có khả năng tiêu diệt hầu hết mầm bệnh.

- Tổng nhu cầu hóa chất năm 2022:

31.822 lít

+ Dự trữ Quốc gia (DTQG) hỗ trợ năm 2022:

10.000 lít

+ Dự trữ Quốc gia (DTQG) hỗ trợ năm 2021 chuyển sang:

2.300 lít

+ CT MTQGGNBV năm 2022:

2.120 lít

+ Ngân sách tỉnh phòng, chống dịch năm 2022:

4.387 lít

+ Ngân sách tỉnh phòng, chống DTLCP năm 2022:

4.365 lít

+ Ngân sách tỉnh năm 2021 chuyển sang:

200 lít

+ Mua từ ngân sách huyện:

8.450 lít

b) Phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản:
- Tiêu độc khử trùng các ổ dịch: Tại các ổ dịch.
- Hóa chất khử trùng: Loại có khả năng tiêu diệt hầu hết mầm bệnh.

Tổng nhu cầu hóa chất năm 2022:

40.940 kg

+ Dự trữ Quốc gia (DTQG) hỗ trợ năm 2022:

10.000 kg

+ DTQG hỗ trợ năm 2021 chuyển sang:

100 kg

+ Mua từ CT MTQGGNBV năm 2022:

200 kg

+ Mua từ ngân sách tỉnh:

0 kg

+ Mua từ ngân sách huyện:

30.640 kg

Bảng tổng hợp chi tiết hóa chất khử trùng và diệt côn trùng của từng đơn vị

TT

Địa phương

Nhu cầu hóa chất khử trùng môi trường 1 năm

Trong đó

Chăn nuôi (lít)

Nuôi trồng (kg)

Diệt côn trùng (chai)

Tỉnh hỗ trợ

Huyện mua

NS tỉnh+ CTMTQGGNBV

DTQG

Chăn nuôi

Nuôi trồng

Diệt côn trùng

Chăn nuôi

Nuôi trồng

Chăn nuôi

Nuôi trồng

I

Ngoài CTMTQGGNBV

28.102

39.740

8.875

11.252

0

8.400

9.100

8.450

30.640

8.875

1

Bình Sơn

5.300

18.000

2.000

2.000

0

1.200

2.000

2.100

16.000

2.000

2

Sơn Tịnh

2.240

190

0

1.000

0

600

0

640

190

3

TP. Quảng Ngãi

2.420

5.800

0

1.000

0

1.200

2.000

220

3.800

4

Tư Nghĩa

1.800

7.000

1.000

1.000

0

800

1.000

0

6.000

1.000

5

Mộ Đức

6.840

3.680

0

2.150

0

850

2.000

3.840

1.680

6

TX. Đức Phổ

2.000

4.800

300

1.000

0

900

2.000

100

2.800

300

7

Nghĩa Hành

3.200

200

500

1.000

0

650

30

1.550

170

500

8

Sơn Hà

950

0

0

150

0

800

0

0

0

9

Ba Tơ

3.000

0

0

1.900

0

1.100

0

0

0

10

Minh Long

352

70

5.075

52

0

300

70

0

0

5.075

II

Trong CTMTQGGNBV

3.720

200

745

2.120

200

1.600

0

0

0

745

11

Sơn Tây

1.800

200

745

1.300

200

500

0

0

0

745

12

Trà Bồng

1.600

0

0

700

0

900

0

0

0

13

Lý Sơn

320

0

0

120

0

200

0

0

0

III

CC CNTY

1.000

1.000

Cộng

31.822

40.940

9.620

13.372

200

10.000

10.100

8.450

30.640

9.620

3. Sửa đổi, bổ sung số thứ tự khoản 8 và nội dung tiết a1 điểm a khoản 8 Điều 1 như sau:
“7. Nội dung chi
a) Tiêm phòng các vắc xin cho gia súc, gia cầm
a1) Mua vắc xin tiêm phòng:

TT

Loại vắc xin

Phân cấp
Nguồn kinh phí

Đơn vị thực hiện (huyện, thành phố)

1

Cúm gia cầm

CTMTQGGNBV 100%

2 huyện thuộc CTMTQGGNBV

NS tỉnh 100%

8 huyện, thị xã, thành phố ngoài CTMTQGGNBV

2

Lở mồm long móng

CTMTQGGNBV 100%

2 huyện thuộc CTMTQGGNBV

NS tỉnh và NS huyện

10 huyện, thị xã, thành phố ngoài CTMTQGGNBV

3

Tai xanh

NS tỉnh 100 %

Các huyện, tx, tp có dịch

4

Dại

Người chăn nuôi trả

13 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh

5

Tụ huyết trùng trâu, bò

CTMTQGGNBV 100%

3 huyện thuộc CTMTQGGNBV

NS huyện hoặc người chăn nuôi

10 huyện, thị xã, thành phố ngoài CTMTQGGNBV

6

Dịch tả lợn

CTMTQGGNBV 100%

3 huyện thuộc CTMTQGGNBV

NS huyện hoặc người chăn nuôi

9 huyện, thị xã, thành phố ngoài CTMTQGGNBV

7

Dịch tả lợn Châu phi

CTMTQGGNBV 100%

3 huyện thuộc CTMTQGGNBV

NS huyện

10 huyện, thị xã, thành phố ngoài CTMTQGGNBV

8

Viêm da nổi cục

CTMTQGGNBV 100%

3 huyện thuộc CTMTQGGNBV

NS huyện

10 huyện, thị xã, thành phố ngoài CTMTQGGNBV

NS tỉnh

Tiêm phòng bao vây các ổ dịch mới phát"

4. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ 2 điểm e khoản 8 Điều 1 như sau:
“e) Chống dịch khi có dịch xảy ra:
- Định mức chi:
Định mức chi phục vụ công tác phòng, chống dịch thực hiện theo Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017; Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và Quyết định số 1442/QĐ-TTg ngày 23/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản liên quan theo quy định hiện hành của nhà nước”
5. Sửa đổi, bổ sung số thứ tự khoản 9 và nội dung gạch đầu dòng thứ nhất, điểm a khoản 9 Điều 1 như sau:
“8. Phân cấp chi ngân sách
a) Kinh phí ngân sách CT MTQGGNBV năm 2022:
- Mua hóa chất và vắc xin phục vụ công tác phòng, chống các bệnh nguy hiểm như: Lở mồm long móng, Tụ huyết trùng trâu bò, Dịch tả lợn, Cúm gia cầm, Dịch tả lợn Châu Phi và Viêm da nổi cục cho 3 huyện (Sơn Tây, Trà Bồng và Lý Sơn) thuộc CT MTQGGNBV giai đoạn 2021-2025 theo quy định.”
6. Sửa đổi, bổ sung sổ thứ tự khoản 10 và nội dung khoản 10 Điều 1 như sau:
“9. Kinh phí thực hiện

a) Tổng kinh phí:

61.821.373.000 đồng.

Trong đó:

+ Bệnh CGC:

3.335.785.000 đồng.

+ Bệnh LMLM:

11.937.101.000 đồng.

+ Bệnh tai xanh:

136.700.000 đồng.

+ Bệnh dại chó, mèo:

527.480.000 đồng.

+ Bệnh thủy sản:

286.835.000 đồng.

+ Bệnh THT trâu bò + DTL cổ điển:

5.819.533.000 đồng.

+ Khử trùng tiêu độc:

7.282.317.000 đồng.

+ Bệnh DTLCP:

20.124.213.000 đồng.

+ Bệnh VDNC ở trâu bò:

12.371.409.000 đồng.

b) Nguồn kinh phí
ĐVT: 1.000 đồng

Bệnh

Tổng kinh phí

Trong đó

Ngân sách tỉnh

Ngân sách huyện

CT MTQGGNBV

Cúm gia cầm

3.335.785

1.492.202

1.833.410

10.173

LMLM

11.937.101

2.751.767

8.506.229

679.105

Dại

527.480

19.210

508.270

0

Thủy sản

286.835

40.635

246.200

0

Tai xanh

136.700

0

136.700

0

Bệnh THT trâu bò + DT heo

5.819.533

0

5.619.866

199.667

Dịch tả lợn châu phi

20.124.213

972.000

18.141.189

1.011.024

KTTĐ

7.282.317

745.187

6.186.281

350.849

Viêm da nổi cục

12.371.409

900.000

10.842.152

629.257

Tổng cộng

61.821.373

6.921.000

52.020.297

2.880.076

(Các phụ lục kèm theo)
Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2022 là 61.821.373.000 đồng, cụ thể từ các nguồn:

- Ngân sách tỉnh:

6.921.000.000 đồng

+ Phòng chống dịch gia súc, gia cầm và thủy sản:

5.049.000.000 đồng

+ Phòng chống dịch tả lợn châu phi:

972.000.000 đồng

+ Phòng chống viêm da nổi cục:

900.000.000 đồng

- Ngân sách CT MTQGGNBV:

2.880.076.000 đồng

- Ngân sách huyện:

52.020.297.000 đồng

UBND các huyện, thị xã, thành phố quyết định sử dụng từ nguồn kinh phí ngân sách của cấp mình để phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố năm 2022”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 451/QĐ-UBND ngày 08/4/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và động vật thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2022, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 1 như sau:
“5. Nhu cầu và nguồn vắc xin tiêm phòng năm 2022
a) Vắc xin bệnh Lở mồm long móng (LMLM) cho trâu bò:

a1) Tổng nhu cầu vắc xin cả năm 2022:

498.590 liều.

a2) Nguồn vắc xin:

- Mua từ ngân sách CT MTQGGNBV;

35.450 liều.

- Mua từ ngân sách tỉnh:

192.000 liều.

+ Vắc xin type O mua năm 2022:

142.300 liều.

+ Vắc xin LMLM năm 2021 chuyển sang:

49.700 liều.

(type O,A: 5.700 liều, type O: 44.000 liều)

- Mua từ ngân sách huyện năm 2022:

271.140 liều.

(Chi tiết phụ lục 01 đính kèm)

b) Vắc xin bệnh cúm gia cầm:

b1) Tổng nhu cầu vắc xin cả năm 2022:

3.119.000 liều.

b2) Nguồn vắc xin:

- Mua từ ngân sách tỉnh:

+ Mua từ ngân sách tỉnh năm 2022:

2.497.000 liều.

+ Mua từ ngân sách tỉnh năm 2021 chuyển sang:

601.000 liều.

- Mua từ ngân sách CTMTQGGNBV năm 2022:

21.000 liều.

(Chi tiết phụ lục 02 đính kèm)

c) Vắc xin bệnh dịch tả lợn (DTL) cổ điển:

d) Tổng nhu cầu vắc xin DTL cả năm 2022:

377.810 liều.

c2) Nguồn vắc xin:

- Mua từ CT MTQGGNBV năm 2022:

25.800 liều.

- Mua từ ngân sách huyện năm 2022:

352.010 liều.

d) Vắc xin bệnh Tụ huyết trùng (THT) trâu, bò:

d1) Tổng nhu cầu vắc xin THT trâu bò năm 2022:

237.900 liều.

d2) Nguồn vắc xin:

- Mua từ ngân sách CT MTQGGNBV năm 2022:

17.900 liều.

- Mua từ ngân sách huyện:

220.000 liều.

(Chi tiết phụ lục 03 đính kèm)

e) Vắc xin bệnh Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP)

e1) Tổng nhu cầu vắc xin DTLCP năm 2022:

464.710 liều.

e2) Nguồn vắc xin:

- Mua từ ngân sách CT MTQGGNBV năm 2022:

28.000 liều.

- Mua từ ngân sách huyện:

436.710 liều.

f) Vắc xin bệnh VDNC

f1) Tổng nhu cầu vắc xin VDNC năm 2022:

254.715 liều.

f2) Nguồn vắc xin:

- Mua từ ngân sách CT MTQGGNBV năm 2022:

17.925 liều.

- Mua từ ngân sách huyện:

217.290 liều.

- Mua dự phòng chống dịch từ ngân sách tỉnh năm 2022:

19.500 liều.

(Chi tiết phụ lục 04 đính kèm)

g) Vắc xin bệnh Tai xanh: Không tổ chức tiêm định kỳ đại trà chỉ thực hiện tiêm phòng bao vây khi có dịch xảy ra.
Bảng tổng hợp nhu cầu và nguồn vắc xin các bệnh

TT

Loại vắc xin tiêm phòng

ĐVT

Nhu cầu vắc xin cả năm

Trong đó

Ngân sách tỉnh

CT MTQGGNBV

Ngân sách huyện

Năm 2022

Năm 2021 chuyển sang

Năm 2022

Năm 2021 chuyển sang

1

LMLM gia súc

Liều

498.590

142.300

49.700

35.450

271.140

2

Cúm gia cầm

Liều

3.119.000

2.497.000

601.000

21.000

3

DTL cổ điển

Liều

377.810

25.800

352.010

4

THT trâu bò

Liều

237.900

17.900

220.000

5

DTLCP

Liều

464.710

28.000

436.710

6

VDNC

Liều

254.715

19.500

17.925

217.290

7

Tai xanh lợn

Thực hiện tiêm bao vây khi có dịch xảy ra

Ghi chú: Riêng vắc xin LMLM gia súc: Ngân sách tỉnh mua năm 2022 là 142.300 liều (trong đó có 24.000 liều dự phòng tại Chi cục CNTY chống dịch)”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6, 7 Điều 1 như sau:
“6. Nhu cầu hóa chất khử trùng môi trường và diệt côn trùng
a) Phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn:
- Khử trùng định kỳ: 2 đợt/năm theo chỉ đạo của UBND tỉnh.
- Tiêu độc khử trùng các ổ dịch: Tại các ổ dịch.
- Hóa chất khử trùng: Loại có khả năng tiêu diệt hầu hết mầm bệnh.

- Tổng nhu cầu hóa chất năm 2022:

31.822 lít

+ Dự trữ Quốc gia (DTQG) hỗ trợ năm 2022:

10.000 lít

+ Dự trữ Quốc gia (DTQG) hỗ trợ năm 2021 chuyển sang:

2.300 lít

+ CT MTQGGNBV năm 2022:

2.120 lít

+ Ngân sách tỉnh phòng, chống dịch năm 2022:

4.387 lít

+ Ngân sách tỉnh phòng, chống DTLCP năm 2022:

4.365 lít

+ Ngân sách tỉnh năm 2021 chuyển sang:

200 lít

+ Mua từ ngân sách huyện:

8.450 lít

b) Phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản:
- Tiêu độc khử trùng các ổ dịch: Tại các ổ dịch.
- Hóa chất khử trùng: Loại có khả năng tiêu diệt hầu hết mầm bệnh.

Tổng nhu cầu hóa chất năm 2022:

40.940 kg

+ Dự trữ Quốc gia (DTQG) hỗ trợ năm 2022:

10.000 kg

+ DTQG hỗ trợ năm 2021 chuyển sang:

100 kg

+ Mua từ CT MTQGGNBV năm 2022:

200 kg

+ Mua từ ngân sách tỉnh:

0 kg

+ Mua từ ngân sách huyện:

30.640 kg

Bảng tổng hợp chi tiết hóa chất khử trùng và diệt côn trùng của từng đơn vị

TT

Địa phương

Nhu cầu hóa chất khử trùng môi trường 1 năm

Trong đó

Chăn nuôi (lít)

Nuôi trồng (kg)

Diệt côn trùng (chai)

Tỉnh hỗ trợ

Huyện mua

NS tỉnh+ CTMTQGGNBV

DTQG

Chăn nuôi

Nuôi trồng

Diệt côn trùng

Chăn nuôi

Nuôi trồng

Chăn nuôi

Nuôi trồng

I

Ngoài CTMTQGGNBV

28.102

39.740

8.875

11.252

0

8.400

9.100

8.450

30.640

8.875

1

Bình Sơn

5.300

18.000

2.000

2.000

0

1.200

2.000

2.100

16.000

2.000

2

Sơn Tịnh

2.240

190

0

1.000

0

600

0

640

190

3

TP. Quảng Ngãi

2.420

5.800

0

1.000

0

1.200

2.000

220

3.800

4

Tư Nghĩa

1.800

7.000

1.000

1.000

0

800

1.000

0

6.000

1.000

5

Mộ Đức

6.840

3.680

0

2.150

0

850

2.000

3.840

1.680

6

TX. Đức Phổ

2.000

4.800

300

1.000

0

900

2.000

100

2.800

300

7

Nghĩa Hành

3.200

200

500

1.000

0

650

30

1.550

170

500

8

Sơn Hà

950

0

0

150

0

800

0

0

0

9

Ba Tơ

3.000

0

0

1.900

0

1.100

0

0

0

10

Minh Long

352

70

5.075

52

0

300

70

0

0

5.075

II

Trong CTMTQGGNBV

3.720

200

745

2.120

200

1.600

0

0

0

745

11

Sơn Tây

1.800

200

745

1.300

200

500

0

0

0

745

12

Trà Bồng

1.600

0

0

700

0

900

0

0

0

13

Lý Sơn

320

0

0

120

0

200

0

0

0

III

CC CNTY

1.000

1.000

Cộng

31.822

40.940

9.620

13.372

200

10.000

10.100

8.450

30.640

9.620

3. Sửa đổi, bổ sung số thứ tự khoản 8 và nội dung tiết a1 điểm a khoản 8 Điều 1 như sau:
“7. Nội dung chi
a) Tiêm phòng các vắc xin cho gia súc, gia cầm
a1) Mua vắc xin tiêm phòng:

TT

Loại vắc xin

Phân cấp
Nguồn kinh phí

Đơn vị thực hiện (huyện, thành phố)

1

Cúm gia cầm

CTMTQGGNBV 100%

2 huyện thuộc CTMTQGGNBV

NS tỉnh 100%

8 huyện, thị xã, thành phố ngoài CTMTQGGNBV

2

Lở mồm long móng

CTMTQGGNBV 100%

2 huyện thuộc CTMTQGGNBV

NS tỉnh và NS huyện

10 huyện, thị xã, thành phố ngoài CTMTQGGNBV

3

Tai xanh

NS tỉnh 100 %

Các huyện, tx, tp có dịch

4

Dại

Người chăn nuôi trả

13 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh

5

Tụ huyết trùng trâu, bò

CTMTQGGNBV 100%

3 huyện thuộc CTMTQGGNBV

NS huyện hoặc người chăn nuôi

10 huyện, thị xã, thành phố ngoài CTMTQGGNBV

6

Dịch tả lợn

CTMTQGGNBV 100%

3 huyện thuộc CTMTQGGNBV

NS huyện hoặc người chăn nuôi

9 huyện, thị xã, thành phố ngoài CTMTQGGNBV

7

Dịch tả lợn Châu phi

CTMTQGGNBV 100%

3 huyện thuộc CTMTQGGNBV

NS huyện

10 huyện, thị xã, thành phố ngoài CTMTQGGNBV

8

Viêm da nổi cục

CTMTQGGNBV 100%

3 huyện thuộc CTMTQGGNBV

NS huyện

10 huyện, thị xã, thành phố ngoài CTMTQGGNBV

NS tỉnh

Tiêm phòng bao vây các ổ dịch mới phát"

4. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ 2 điểm e khoản 8 Điều 1 như sau:
“e) Chống dịch khi có dịch xảy ra:
- Định mức chi:
Định mức chi phục vụ công tác phòng, chống dịch thực hiện theo Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017; Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và Quyết định số 1442/QĐ-TTg ngày 23/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản liên quan theo quy định hiện hành của nhà nước”
5. Sửa đổi, bổ sung số thứ tự khoản 9 và nội dung gạch đầu dòng thứ nhất, điểm a khoản 9 Điều 1 như sau:
“8. Phân cấp chi ngân sách
a) Kinh phí ngân sách CT MTQGGNBV năm 2022:
- Mua hóa chất và vắc xin phục vụ công tác phòng, chống các bệnh nguy hiểm như: Lở mồm long móng, Tụ huyết trùng trâu bò, Dịch tả lợn, Cúm gia cầm, Dịch tả lợn Châu Phi và Viêm da nổi cục cho 3 huyện (Sơn Tây, Trà Bồng và Lý Sơn) thuộc CT MTQGGNBV giai đoạn 2021-2025 theo quy định.”
6. Sửa đổi, bổ sung sổ thứ tự khoản 10 và nội dung khoản 10 Điều 1 như sau:
“9. Kinh phí thực hiện

a) Tổng kinh phí:

61.821.373.000 đồng.

Trong đó:

+ Bệnh CGC:

3.335.785.000 đồng.

+ Bệnh LMLM:

11.937.101.000 đồng.

+ Bệnh tai xanh:

136.700.000 đồng.

+ Bệnh dại chó, mèo:

527.480.000 đồng.

+ Bệnh thủy sản:

286.835.000 đồng.

+ Bệnh THT trâu bò + DTL cổ điển:

5.819.533.000 đồng.

+ Khử trùng tiêu độc:

7.282.317.000 đồng.

+ Bệnh DTLCP:

20.124.213.000 đồng.

+ Bệnh VDNC ở trâu bò:

12.371.409.000 đồng.

b) Nguồn kinh phí
ĐVT: 1.000 đồng

Bệnh

Tổng kinh phí

Trong đó

Ngân sách tỉnh

Ngân sách huyện

CT MTQGGNBV

Cúm gia cầm

3.335.785

1.492.202

1.833.410

10.173

LMLM

11.937.101

2.751.767

8.506.229

679.105

Dại

527.480

19.210

508.270

0

Thủy sản

286.835

40.635

246.200

0

Tai xanh

136.700

0

136.700

0

Bệnh THT trâu bò + DT heo

5.819.533

0

5.619.866

199.667

Dịch tả lợn châu phi

20.124.213

972.000

18.141.189

1.011.024

KTTĐ

7.282.317

745.187

6.186.281

350.849

Viêm da nổi cục

12.371.409

900.000

10.842.152

629.257

Tổng cộng

61.821.373

6.921.000

52.020.297

2.880.076

(Các phụ lục kèm theo)
Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2022 là 61.821.373.000 đồng, cụ thể từ các nguồn:

- Ngân sách tỉnh:

6.921.000.000 đồng

+ Phòng chống dịch gia súc, gia cầm và thủy sản:

5.049.000.000 đồng

+ Phòng chống dịch tả lợn châu phi:

972.000.000 đồng

+ Phòng chống viêm da nổi cục:

900.000.000 đồng

- Ngân sách CT MTQGGNBV:

2.880.076.000 đồng

- Ngân sách huyện:

52.020.297.000 đồng

UBND các huyện, thị xã, thành phố quyết định sử dụng từ nguồn kinh phí ngân sách của cấp mình để phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố năm 2022”