Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3650/QĐ-UBND 2012 phê duyệt đề án xây dựng xã đạt tiêu chí Quốc gia y tế Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "3650/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "3650/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "3650/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "3650/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "3650/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3650/QĐ-UBND 2012 phê duyệt đề án xây dựng xã đạt tiêu chí Quốc gia y tế Phú Thọ

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí Quốc gia về Y tế giai đoạn 2012 - 2020, với các nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể.
2.1. Giai đoạn 2012 - 2015.
...
c) Tiêu chí 4 - Trang thiết bị y tế:
Thực hiện theo Quyết định 1020/QĐ-BYT ngày 22/3/2004, của Bộ Y tế, về việc ban hành sửa đổi danh mục trang thiết bị y tế Trạm y tế xã có bác sỹ vào danh mục trang thiết bị y tế bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, huyện, phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã và túi y tế thôn bản ban hành kèm theo Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20/2/2002 của Bộ Y tế.
Đảm bảo tất cả 120 trạm y tế xã có tối thiểu 80% loại trang thiết bị và đủ số lượng còn sử dụng được theo Danh mục quy định của Bộ Y tế, trong đó mỗi xã ít nhất có 2 trong số các trang thiết bị gồm Máy điện tim, Máy siêu âm đen trắng xách tay và Máy đo đường huyết.
1.Tổ chức thực hiện 07 Tiêu chí còn lại (tiêu chí 1, 5, 6, 7, 8, 9 và 10) về chỉ đạo, điều hành và tác nghiệp chuyên môn, kỹ thuật cho toàn bộ 277/277 xã:
- Tăng cường đào tạo lại, đào tạo nâng cao cho cán bộ y tế, đảm bảo đủ năng lực thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như công tác tham mưu, quản lý, điều hành; đặc biệt là sử dụng thành thạo các trang thiết bị, phương tiện phục vụ chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh.
- Thực hiện thường xuyên hoạt động kiểm tra, giám sát của các cơ quan liên quan đối với công tác cung cấp dịch vụ CSSK tại trạm y tế xã nhằm đảm bảo chất lượng và tính bền vững của việc thực hiện các Tiêu chí.
Giai đoạn 2016 - 2020.
Phấn đấu 157 xã, phường, thị trấn còn lại đạt đủ 10 tiêu chí theo quy định.
2.1. Duy trì tính bền vững của 120 xã đã đạt đủ 10 Tiêu chí và 157 xã còn lại đạt 7 Tiêu chí Quốc gia y tế ở giai đoạn 2012 - 2015.
a) Tiêu chí 2 - Nhân lực y tế:
Thường xuyên đào tạo, cập nhật nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực quản lý, điều hành cho cán bộ trạm. Đẩy mạnh đào tạo bác sỹ liên thông, đảm bảo thường xuyên duy trì mỗi trạm y tế có ít nhất 01 bác sỹ người địa phương sở tại đang công tác.
b) Tiêu chí 3 - Cơ sở hạ tầng trạm y tế:
Thực hiện quản lý, khai thác sử dụng, bảo dưỡng, duy tu công trình theo đúng quy định, đảm bảo công năng, tuổi thọ và chất lượng công trình.
c- Tiêu chí 4 - Trang thiết bị:
Thường xuyên kiểm định, sửa chữa, thay thế đảm bảo các trang thiết bị đạt chất lượng theo yêu cầu. Tiếp tục đầu tư bổ sung các trang thiết bị phù hợp theo phân tuyến kỹ thuật và đáp ứng cung cấp dịch vụ trong tình hình mới, đảm bảo mỗi xã có tối thiểu 95% loại trang thiết bị và đủ số lượng còn sử dụng được theo Danh mục trang thiết bị của trạm y tế xã theo quy định hiện hành của Bộ Y tế và đủ Máy điện tim, Máy siêu âm đen trắng xách tay và Máy đo đường huyết.
d- Các tiêu chí khác (tiêu chí 1, 5, 6, 7, 8, 9 và 10):
Về chỉ đạo, điều hành và tác nghiệp chuyên môn tiếp tục được đẩy mạnh thực hiện thông qua công tác kiểm tra, giám sát chất lượng các dịch vụ CSSK tại trạm y tế.
2.Đầu tư 157 xã đạt 03 Tiêu chí còn lại.
a) Tiêu chí 2 - Nhân lực y tế:
Đảm bảo đủ định biên cho trạm y tế xã với cơ cấu nhân lực phù hợp theo quy định hiện hành, trong đó có y sỹ y học cổ truyền hoặc lương y trực tiếp khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền; các cán bộ y tế được đào tạo liên tục về chuyên môn theo quy định hiện hành.
100% trạm y tế có bác sỹ là người địa phương sở tại.
b) Tiêu chí 3 - Cơ sở hạ tầng trạm y tế:
Tuỳ theo hiện trạng từng trạm y tế xã sẽ quyết định nâng cấp, cải tạo và xây mới bổ sung các hạng mục công trình chính, công trình phụ trợ, tường rào - cổng ngõ, sân vườn, đường nội bộ... để đảm bảo Tiêu chí Quốc gia. Trong đó:
- Cải tạo nâng cấp 10 trạm.
- Kết hợp vừa cải tạo nâng cấp, vừa xây mới một phần cho 147 trạm.
Cụ thể bố trí đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp 157 trạm theo từng năm như sau:
- Năm 2016: 40 trạm (14,44%).
- Năm 2017: 40 trạm (14,44%).
- Năm 2018: 30 trạm (10,83%).
- Năm 2019: 30 trạm (10,83%).
- Năm 2020: 17 trạm (6,14%).
c) Tiêu chí 4 - Trang thiết bị:
Đảm bảo 157/157 trạm y tế nêu trên, mỗi trạm có ít nhất 95% loại trang thiết bị và đủ số lượng còn sử dụng được theo Danh mục trang thiết bị của trạm y tế xã theo quy định hiện hành của Bộ Y tế và tất cả các trạm đều có các trang thiết bị gồm Máy điện tim, Máy siêu âm đen trắng xách tay và Máy đo đường huyết.
III. NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ.
1. Giai đoạn 2012 - 2015.
Tổng mức đầu tư: khoảng 116,9 tỷ đồng. Trong đó:
- Xây dựng cơ bản: 89,4 tỷ đồng.
- Trang thiết bị: 20 tỷ đồng.
- Đào tạo nguồn nhân lực: 7,5 tỷ đồng.
Giai đoạn 2016 - 2020.
Tổng mức đầu tư ước tính ở thời điểm hiện tại: khoảng 238 tỷ đồng (những thay đổi về giá trị đầu tư sẽ được điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế tại các thời điểm cụ thể). Trong đó:
- Xây dựng cơ bản: 195,6 tỷ đồng.
- Trang thiết bị: 30 tỷ đồng.
- Đào tạo nguồn nhân lực: 12,5 tỷ đồng.
IV. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
1. Giải pháp về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ đảng, chính quyền, tham gia của các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội:
- Tăng cường sự chỉ đạo quyết liệt của các cấp uỷ, chính quyền trong việc triển khai thực hiện Đề án xây dựng xã đạt Tiêu chí Quốc gia về y tế giai đoạn 2012-2020. Đưa chỉ tiêu xây dựng xã đạt Tiêu chí Quốc gia về y tế vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của tỉnh, huyện, xã.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền và nhân dân trong việc thực hiện Đề án. Phân định rõ trách nhiệm, phần việc của Sở Y tế, của các sở, ngành liên quan và của UBND từng huyện, thị, thành trong việc chỉ đạo, điều hành và bố trí nguồn lực thực hiện Đề án. Các chỉ tiêu, mục tiêu có liên quan đến chuẩn quốc gia y tế xã được đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm, 5 năm của địa phương.
- Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, đánh giá tình hình triển khai Đề án định kỳ của các cơ quan liên quan.
Giải pháp về nguồn lực đầu tư và phân cấp đầu tư:
2.1. Về nguồn lực đầu tư: Tăng cường đầu tư kinh phí cho đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và cung cấp trang thiết bị cho các trạm y tế xã. Trong đó, ngân sách cấp tỉnh chiếm khoảng 70%, ngân sách cấp huyện chiếm khoảng 20%, ngân sách cấp xã chiếm khoảng 10% tổng mức đầu tư (riêng các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn, huyện thuộc Chương trình 30a ngân sách tỉnh chiếm khoảng 80%, ngân sách huyện chiếm khoảng 20%).
- Ngân sách cấp tỉnh gồm: Nguồn đầu tư tập trung của tỉnh, nguồn kinh phí của ngành y tế, nguồn Chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới, các CTMTQG khác; nguồn hỗ trợ của trung ương, nguồn xổ số kiến thiết, nguồn vượt thu, nguồn xã hội hóa của tỉnh.
- Ngân sách cấp huyện, xã: Nguồn đầu tư tập trung của huyện, xã; nguồn thu từ tiền sử dụng đất theo tỷ lệ ngân sách huyện, xã được hưởng; nguồn xã hội hóa của huyện, xã.
2.Về phân cấp đầu tư.
- Sở Y tế là cơ quan chủ đầu tư từ các nguồn vốn đầu tư tập trung của ngân sách tỉnh, nguồn kinh phí của ngành y tế, nguồn hỗ trợ của Trung ương, nguồn xổ số kiến thiết, nguồn vượt thu, nguồn xã hội hóa của tỉnh để đầu tư xây dựng khối nhà chính (kể cả cải tạo, sửa chữa, nâng cấp) và cung cấp các trang thiết bị y tế.
- UBND các xã, phường, thị trấn là chủ đầu tư từ các nguồn vốn đầu tư của ngân sách cấp huyện, xã và các nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình MTQG, xây dựng nông thôn mới, nguồn xã hội hóa của huyện, xã để đầu tư các công trình phụ trợ như cổng, tường rào, sân vườn và các hạng mục còn lại.
2.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng Sở Y tế phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành và UBND các huyện, thị, thành để bố trí hợp lý, tránh trùng chéo các nguồn lực đầu tư.
2.4. Ưu tiên tăng cường công tác đào tạo, đào tạo lại đội ngũ y tế cơ sở.

Content:
Tiêu chí 4 - Trang thiết bị y tế:
Thực hiện theo Quyết định 1020/QĐ-BYT ngày 22/3/2004, của Bộ Y tế, về việc ban hành sửa đổi danh mục trang thiết bị y tế Trạm y tế xã có bác sỹ vào danh mục trang thiết bị y tế bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, huyện, phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã và túi y tế thôn bản ban hành kèm theo Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20/2/2002 của Bộ Y tế.
Đảm bảo tất cả 120 trạm y tế xã có tối thiểu 80% loại trang thiết bị và đủ số lượng còn sử dụng được theo Danh mục quy định của Bộ Y tế, trong đó mỗi xã ít nhất có 2 trong số các trang thiết bị gồm Máy điện tim, Máy siêu âm đen trắng xách tay và Máy đo đường huyết.
1.Tổ chức thực hiện 07 Tiêu chí còn lại (tiêu chí 1, 5, 6, 7, 8, 9 và 10) về chỉ đạo, điều hành và tác nghiệp chuyên môn, kỹ thuật cho toàn bộ 277/277 xã:
- Tăng cường đào tạo lại, đào tạo nâng cao cho cán bộ y tế, đảm bảo đủ năng lực thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như công tác tham mưu, quản lý, điều hành; đặc biệt là sử dụng thành thạo các trang thiết bị, phương tiện phục vụ chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh.
- Thực hiện thường xuyên hoạt động kiểm tra, giám sát của các cơ quan liên quan đối với công tác cung cấp dịch vụ CSSK tại trạm y tế xã nhằm đảm bảo chất lượng và tính bền vững của việc thực hiện các Tiêu chí.
Giai đoạn 2016 - 2020.
Phấn đấu 157 xã, phường, thị trấn còn lại đạt đủ 10 tiêu chí theo quy định.
2.1. Duy trì tính bền vững của 120 xã đã đạt đủ 10 Tiêu chí và 157 xã còn lại đạt 7 Tiêu chí Quốc gia y tế ở giai đoạn 2012 - 2015.
a) Tiêu chí 2 - Nhân lực y tế:
Thường xuyên đào tạo, cập nhật nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực quản lý, điều hành cho cán bộ trạm. Đẩy mạnh đào tạo bác sỹ liên thông, đảm bảo thường xuyên duy trì mỗi trạm y tế có ít nhất 01 bác sỹ người địa phương sở tại đang công tác.
b) Tiêu chí 3 - Cơ sở hạ tầng trạm y tế:
Thực hiện quản lý, khai thác sử dụng, bảo dưỡng, duy tu công trình theo đúng quy định, đảm bảo công năng, tuổi thọ và chất lượng công trình.
c- Tiêu chí 4 - Trang thiết bị:
Thường xuyên kiểm định, sửa chữa, thay thế đảm bảo các trang thiết bị đạt chất lượng theo yêu cầu. Tiếp tục đầu tư bổ sung các trang thiết bị phù hợp theo phân tuyến kỹ thuật và đáp ứng cung cấp dịch vụ trong tình hình mới, đảm bảo mỗi xã có tối thiểu 95% loại trang thiết bị và đủ số lượng còn sử dụng được theo Danh mục trang thiết bị của trạm y tế xã theo quy định hiện hành của Bộ Y tế và đủ Máy điện tim, Máy siêu âm đen trắng xách tay và Máy đo đường huyết.
d- Các tiêu chí khác (tiêu chí 1, 5, 6, 7, 8, 9 và 10):
Về chỉ đạo, điều hành và tác nghiệp chuyên môn tiếp tục được đẩy mạnh thực hiện thông qua công tác kiểm tra, giám sát chất lượng các dịch vụ CSSK tại trạm y tế.
2.Đầu tư 157 xã đạt 03 Tiêu chí còn lại.
a) Tiêu chí 2 - Nhân lực y tế:
Đảm bảo đủ định biên cho trạm y tế xã với cơ cấu nhân lực phù hợp theo quy định hiện hành, trong đó có y sỹ y học cổ truyền hoặc lương y trực tiếp khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền; các cán bộ y tế được đào tạo liên tục về chuyên môn theo quy định hiện hành.
100% trạm y tế có bác sỹ là người địa phương sở tại.
b) Tiêu chí 3 - Cơ sở hạ tầng trạm y tế:
Tuỳ theo hiện trạng từng trạm y tế xã sẽ quyết định nâng cấp, cải tạo và xây mới bổ sung các hạng mục công trình chính, công trình phụ trợ, tường rào - cổng ngõ, sân vườn, đường nội bộ... để đảm bảo Tiêu chí Quốc gia. Trong đó:
- Cải tạo nâng cấp 10 trạm.
- Kết hợp vừa cải tạo nâng cấp, vừa xây mới một phần cho 147 trạm.
Cụ thể bố trí đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp 157 trạm theo từng năm như sau:
- Năm 2016: 40 trạm (14,44%).
- Năm 2017: 40 trạm (14,44%).
- Năm 2018: 30 trạm (10,83%).
- Năm 2019: 30 trạm (10,83%).
- Năm 2020: 17 trạm (6,14%).
Tiêu chí 4 - Trang thiết bị:
Đảm bảo 157/157 trạm y tế nêu trên, mỗi trạm có ít nhất 95% loại trang thiết bị và đủ số lượng còn sử dụng được theo Danh mục trang thiết bị của trạm y tế xã theo quy định hiện hành của Bộ Y tế và tất cả các trạm đều có các trang thiết bị gồm Máy điện tim, Máy siêu âm đen trắng xách tay và Máy đo đường huyết.
III. NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ.
1. Giai đoạn 2012 - 2015.
Tổng mức đầu tư: khoảng 116,9 tỷ đồng. Trong đó:
- Xây dựng cơ bản: 89,4 tỷ đồng.
- Trang thiết bị: 20 tỷ đồng.
- Đào tạo nguồn nhân lực: 7,5 tỷ đồng.
Giai đoạn 2016 - 2020.
Tổng mức đầu tư ước tính ở thời điểm hiện tại: khoảng 238 tỷ đồng (những thay đổi về giá trị đầu tư sẽ được điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế tại các thời điểm cụ thể). Trong đó:
- Xây dựng cơ bản: 195,6 tỷ đồng.
- Trang thiết bị: 30 tỷ đồng.
- Đào tạo nguồn nhân lực: 12,5 tỷ đồng.
IV. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
1. Giải pháp về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ đảng, chính quyền, tham gia của các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội:
- Tăng cường sự chỉ đạo quyết liệt của các cấp uỷ, chính quyền trong việc triển khai thực hiện Đề án xây dựng xã đạt Tiêu chí Quốc gia về y tế giai đoạn 2012-2020. Đưa chỉ tiêu xây dựng xã đạt Tiêu chí Quốc gia về y tế vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của tỉnh, huyện, xã.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền và nhân dân trong việc thực hiện Đề án. Phân định rõ trách nhiệm, phần việc của Sở Y tế, của các sở, ngành liên quan và của UBND từng huyện, thị, thành trong việc chỉ đạo, điều hành và bố trí nguồn lực thực hiện Đề án. Các chỉ tiêu, mục tiêu có liên quan đến chuẩn quốc gia y tế xã được đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm, 5 năm của địa phương.
- Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, đánh giá tình hình triển khai Đề án định kỳ của các cơ quan liên quan.
Giải pháp về nguồn lực đầu tư và phân cấp đầu tư:
2.1. Về nguồn lực đầu tư: Tăng cường đầu tư kinh phí cho đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và cung cấp trang thiết bị cho các trạm y tế xã. Trong đó, ngân sách cấp tỉnh chiếm khoảng 70%, ngân sách cấp huyện chiếm khoảng 20%, ngân sách cấp xã chiếm khoảng 10% tổng mức đầu tư (riêng các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn, huyện thuộc Chương trình 30a ngân sách tỉnh chiếm khoảng 80%, ngân sách huyện chiếm khoảng 20%).
- Ngân sách cấp tỉnh gồm: Nguồn đầu tư tập trung của tỉnh, nguồn kinh phí của ngành y tế, nguồn Chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới, các CTMTQG khác; nguồn hỗ trợ của trung ương, nguồn xổ số kiến thiết, nguồn vượt thu, nguồn xã hội hóa của tỉnh.
- Ngân sách cấp huyện, xã: Nguồn đầu tư tập trung của huyện, xã; nguồn thu từ tiền sử dụng đất theo tỷ lệ ngân sách huyện, xã được hưởng; nguồn xã hội hóa của huyện, xã.
2.Về phân cấp đầu tư.
- Sở Y tế là cơ quan chủ đầu tư từ các nguồn vốn đầu tư tập trung của ngân sách tỉnh, nguồn kinh phí của ngành y tế, nguồn hỗ trợ của Trung ương, nguồn xổ số kiến thiết, nguồn vượt thu, nguồn xã hội hóa của tỉnh để đầu tư xây dựng khối nhà chính (kể cả cải tạo, sửa chữa, nâng cấp) và cung cấp các trang thiết bị y tế.
- UBND các xã, phường, thị trấn là chủ đầu tư từ các nguồn vốn đầu tư của ngân sách cấp huyện, xã và các nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình MTQG, xây dựng nông thôn mới, nguồn xã hội hóa của huyện, xã để đầu tư các công trình phụ trợ như cổng, tường rào, sân vườn và các hạng mục còn lại.
2.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng Sở Y tế phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành và UBND các huyện, thị, thành để bố trí hợp lý, tránh trùng chéo các nguồn lực đầu tư.
2.4. Ưu tiên tăng cường công tác đào tạo, đào tạo lại đội ngũ y tế cơ sở.