Document: Điều 1 Quyết định 03/2009/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 29/2008/QĐ-UBND bồi thường, hỗ trợ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/01/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/01/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/01/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/01/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/01/2009", "sign_number": "03/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 03/2009/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 29/2008/QĐ-UBND bồi thường, hỗ trợ có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 26/8/2008 của UBND tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (dưới đây gọi tắt là Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND), như sau:
1. Sửa đổi tiết 1.2, khoản 1, Điều 7:
1.2. Người bị thu hồi đất đang sử dụng, đủ điều kiện được bồi thường theo quy định của pháp luật, thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng tại thời điểm có quyết định thu hồi đất. Riêng, đối với người có đất ở hợp pháp bị thu hồi mà phải tái định cư thì được giao lại đất ở, hạn mức đất ở mới được giao thực hiện theo quy định tại khoản 14, Điều 1, Quyết định này. Trường hợp, bồi thường bằng việc giao lại đất, nếu có sự chênh lệch về diện tích hoặc giá trị thì người bị thu hồi đất được bồi thường thêm bằng tiền hoặc phải nộp thêm tiền vào ngân sách Nhà nước cho phần chênh lệch.
2. Sửa đổi khoản 2, Điều 13:
2. Đối với nhóm đất nông nghiệp (kể cả đất tự khai hoang không theo quy hoạch) sử dụng từ trước ngày 01/7/2004, không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, mà người đang sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được bồi thường, hỗ trợ theo thực tế đất đang sử dụng, nhưng diện tích đất được bồi thường, hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 70, Luật Đất đai và khoản 1, Điều 69, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ. Trước khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ đối với trường hợp này phải được UBND cấp xã xác nhận là đất đó sử dụng ổn định, không có tranh chấp.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, Điều 13:
3. Hỗ trợ thêm bằng tiền đối với đất nông nghiệp:
3.1. Các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 13 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND (trừ diện tích đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư; đất vườn, ao liền kề đất ở quy định tại khoản 2, Điều 11 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND), ngoài việc bồi thường theo giá đất nông nghiệp có cùng mục đích sử dụng, còn được hỗ trợ thêm bằng tiền, diện tích đất nông nghiệp được hỗ trợ theo quy định dưới đây, nhưng không vượt quá diện tích đất bị thu hồi:
a. Đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, hỗ trợ: 5.000 đồng/m2, nhưng tổng diện tích đất được hỗ trợ tối đa không quá 10.000m2/hộ.
b. Đất trồng rừng sản xuất (không áp dụng đối với đất rừng trồng theo chương trình, dự án) hỗ trợ: 1.000 đồng/m2, nhưng tổng diện tích đất được hỗ trợ tối đa không quá 30.000m2/hộ.
3.2. Đối với các địa phương có giá đất nông nghiệp theo Quyết định của UBND tỉnh công bố hằng năm thấp hơn mức hỗ trợ theo quy định trên đây, thì hỗ trợ theo giá đất do UBND tỉnh công bố hằng năm.
3.3. Trường hợp, đất nông nghiệp bị thu hồi nhưng được giao lại bằng đất nông nghiệp thì diện tích đất được hỗ trợ theo điểm a, b, tiết 3.1 trên đây là phần diện tích đất chênh lệch lớn hơn giữa diện tích đất bị thu hồi với diện tích đất được giao lại.
3.4. Trường hợp, bồi thường và hỗ trợ cho 1m2 đất nông nghiệp xen kẽ; đất vườn, ao liền kề với đất ở theo Điều 11 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND , mà thấp hơn mức bồi thường, hỗ trợ cho 1m2 đất nông nghiệp, thì đất nông nghiệp xen kẽ; đất vườn, ao liền kề được tính bồi thường và hỗ trợ theo đất nông nghiệp.
4. Sửa đổi, bổ sung tiết 4.1, khoản 4, Điều 15:
4.1. Đất xây dựng nhà thờ họ tộc, từ đường (độc lập) không gắn liền với nhà ở đã đăng ký trong hồ sơ địa chính bị giải toả, được UBND cấp xã xác nhận là đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp thì được giao lại đất tại địa điểm thích hợp trong khu dân cư quy hoạch hoặc khu tái định cư (dưới đây gọi chung là đất tái định cư) để xây dựng lại nhà thờ họ tộc; diện tích đất được giao theo hạn mức quy định của UBND tỉnh, nhưng không vượt quá diện tích đất của nhà thờ họ tộc bị thu hồi và họ tộc phải nộp tiền sử dụng đất cho ngân sách Nhà nước.
- Trường hợp, giá đất tái định cư cao hơn giá đất bồi thường thì được hỗ trợ 100% tiền chênh lệch giữa giá đất tái định cư với giá đất bị thu hồi, tương ứng với diện tích đất bị thu hồi (nếu diện tích đất thu hồi nhỏ hơn lô đất TĐC) hoặc tương ứng với diện tích đất tái định cư (nếu diện tích đất thu hồi bằng hoặc lớn hơn lô đất TĐC), số tiền sử dụng đất còn lại (nếu có) họ tộc phải nộp cho ngân sách Nhà nước, không cho nợ tiền sử dụng đất.
- Trường hợp, nhà thờ họ tộc gắn liền với nhà ở, thì bồi thường cho chủ hộ (nếu đất đó thuộc quyền của chủ hộ) hoặc cho họ tộc (nếu đất đó thuộc quyền của họ tộc). Việc xây dựng lại nhà thờ họ tộc riêng hoặc xây dựng kết hợp với nhà ở thuộc quyền của chủ hộ và họ tộc quyết định.
- Trường hợp, họ tộc thực sự có nhu cầu về đất để xây dựng nhà thờ riêng, thì UBND cấp huyện xem xét quỹ đất ở hiện có, phong tục, tập quán của nhân dân tại địa phương, các điều kiện khác của họ tộc để giải quyết cho phù hợp. Họ tộc được giao đất làm nhà thờ phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở, không cho nợ tiền sử dụng đất.
5. Sửa đổi khoản 2, 3, 4, Điều 19:
2. Đối với nhà ở, vật kiến trúc, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng 100% theo đơn giá bồi thường do UBND tỉnh quy định tại Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND và tại Quyết định này (dưới đây gọi tắt là theo đơn giá bồi thường do UBND tỉnh Quy định) của nhà ở, công trình, vật kiến trúc có tiêu chuẩn, kỹ thuật tương đương với nhà ở, công trình bị thiệt hại.
3. Đối với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng khác không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 trên đây được tính bồi thường theo công thức sau:

Giá trị bồi thường nhà, công trình, vật kiến trúc

=

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà, công trình, vật kiến trúc

x

Đơn giá bồi thường theo quy định tại Quyết định này

x

Diện tích xây dựng hoặc diện tích sử dụng; khối lượng của công trình, vật kiến trúc

Và được hỗ trợ thêm 10% theo giá trị bồi thường hiện có của nhà, công trình, nhưng mức bồi thường và hỗ trợ tối đa không quá 100% theo đơn giá bồi thường do UBND tỉnh quy định của nhà, công trình có tiêu chuẩn, kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại. Việc xác định tỷ lệ phần trăm ( %) chất lượng còn lại của nhà ở, công trình, vật kiến trúc; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp với nhà đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về xây dựng và Chủ sở hữu tài sản (hoặc đại diện Chủ sở hữu) xác định tỷ lệ chất lượng còn lại và lập thành biên bản đưa vào phương án bồi thường. Đối với các tài sản quy định tại khoản 3 trên đây, nhưng thực tế không sử dụng hoặc không còn sử dụng được thì không bồi thường.
4. Đối với công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật bị thiệt hại, được bồi thường theo đơn giá do UBND tỉnh quy định. Nếu công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật mà không còn sử dụng được hoặc thực tế không sử dụng thì không được bồi thường.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và 6, Điều 23:
3. Các loại cây lấy củi, lấy gỗ, cây lâu năm, cây ăn trái, cây công nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trồng phân tán, riêng lẻ trong vườn, trồng xen trên các loại đất khác hoặc trồng thành rừng, thành vườn có diện tích trồng dưới 01 hecta (ha) áp dụng theo đơn giá từng cây để tính bồi thường, số lượng cây bồi thường thực hiện theo quy định tại tiết 6.2, khoản 6 dưới đây. Trường hợp, diện tích đất trồng cây từ 01 ha trở lên thì thực hiện bồi thường theo quy định tại khoản 2, Điều 23 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND hoặc tính bồi thường theo hecta quy định tại phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp với Chủ đầu tư, UBND cấp xã và các cơ quan liên quan cấp huyện xác định để tính bồi thường.
6. Bồi thường đối với một số trường hợp cây trồng chiết cành; cây trồng vượt quá mật độ quy định; cây trồng, con vật nuôi phát sinh sau khi đã có thông báo công khai chủ trương thu hồi đất:
6.1. Đối với các loại cây trồng chiết cành (mới trồng dưới 01 năm) đơn giá bồi thường bằng 3 lần của cây mới trồng cùng loại quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp với UBND cấp xã, nhà đầu tư, cơ quan liên quan cấp huyện xem xét, xác định loại cây chiết cành để tính bồi thường.
6.2. Những trường hợp cây trồng trên đất (cây ăn quả, cây lâu năm, cây cảnh, cây công nghiệp, cây làm gỗ, làm củi, cây rừng trồng,...) nhưng trồng vượt quá mật độ trồng thuần theo định mức kinh tế - kỹ thuật quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp với UBND cấp xã, nhà đầu tư, cơ quan liên quan cấp huyện, căn cứ các yếu tố về điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng, tập quán canh tác của nhân dân địa phương để xác định mức độ hợp lý về số lượng cây trồng trên một mét vuông đất để tính bồi thường, hỗ trợ nhưng tối đa không vượt quá 1,5 lần theo định mức quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này.
Đối với con vật nuôi thủy sản: Trường hợp trong một ao, hồ nuôi ghép nhiều con vật nuôi thủy sản khác nhau thì bồi thường hoặc hỗ trợ cho một trong số các con vật nuôi có giá bồi thường cao nhất.
6.3. Các loại cây trồng, con vật nuôi thủy sản phát sinh sau khi có thông báo công khai quy hoạch chi tiết sử dụng đất, thông báo công khai chủ trương thu hồi đất của cấp có thẩm quyền để triển khai việc kiểm kê, lập phương án bồi thường, thì không bồi thường và hỗ trợ.
7. Sửa đổi, bổ sung tiết 2.3, khoản 2, Điều 24:
2.3. Hỗ trợ thêm chi phí di chuyển mộ cải táng vào các khu quy hoạch nghĩa trang, nghĩa địa tập trung: 350.000đồng/mộ; trường hợp mộ phải cải táng ngoài các khu quy hoạch tập trung (do địa phương chưa có các khu nghĩa địa tập trung) hoặc cải táng tại nghĩa trang gia tộc (được UBND cấp xã xác nhận) được hỗ trợ di chuyển theo mức quy định nêu trên.
8. Bãi bỏ tiết 2.4; điều chỉnh tiết 2.5 thành tiết 2.4, khoản 2, Điều 24.
9. Sửa đổi, bổ sung tiết 1.3, khoản 1; tiết 2.2, khoản 2; khoản 3, Điều 27:
1.3. Di chuyển chỗ ở ra ngoài phạm vi của huyện, thành phố khu vực đồng bằng; di chuyển trong phạm vi của huyện khu vực miền núi trong tỉnh; di chuyển chỗ ở đến thành phố Đà Nẵng, mức hỗ trợ tối đa: 4.000.000 đồng/hộ.
2.2. Thời gian thuê nhà ở: 12 tháng.
3. Trường hợp, trong một gia đình có từ 02 cặp vợ chồng trở lên thực tế cùng sinh sống chung trong một ngôi nhà nhưng đã tách hộ, thì được hỗ trợ riêng cho từng hộ gia đình theo mức quy định tại khoản 1 và 2, Điều 27 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ; nếu một hộ gia đình có từ 07 nhân khẩu trở lên, thì mức hỗ trợ tiền thuê nhà ở bằng 1,5 lần mức quy định tại tiết 2.1, khoản 2, Điều 27 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp với UBND cấp xã, nhà đầu tư và các cơ quan liên quan kiểm tra, xác nhận, tổng hợp đưa vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 28:

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 26/8/2008 của UBND tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (dưới đây gọi tắt là Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND), như sau:
1. Sửa đổi tiết 1.2, khoản 1, Điều 7:
1.2. Người bị thu hồi đất đang sử dụng, đủ điều kiện được bồi thường theo quy định của pháp luật, thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng tại thời điểm có quyết định thu hồi đất. Riêng, đối với người có đất ở hợp pháp bị thu hồi mà phải tái định cư thì được giao lại đất ở, hạn mức đất ở mới được giao thực hiện theo quy định tại khoản 14, Điều 1, Quyết định này. Trường hợp, bồi thường bằng việc giao lại đất, nếu có sự chênh lệch về diện tích hoặc giá trị thì người bị thu hồi đất được bồi thường thêm bằng tiền hoặc phải nộp thêm tiền vào ngân sách Nhà nước cho phần chênh lệch.
2. Sửa đổi khoản 2, Điều 13:
2. Đối với nhóm đất nông nghiệp (kể cả đất tự khai hoang không theo quy hoạch) sử dụng từ trước ngày 01/7/2004, không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, mà người đang sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được bồi thường, hỗ trợ theo thực tế đất đang sử dụng, nhưng diện tích đất được bồi thường, hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 70, Luật Đất đai và khoản 1, Điều 69, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ. Trước khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ đối với trường hợp này phải được UBND cấp xã xác nhận là đất đó sử dụng ổn định, không có tranh chấp.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, Điều 13:
3. Hỗ trợ thêm bằng tiền đối với đất nông nghiệp:
3.1. Các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 13 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND (trừ diện tích đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư; đất vườn, ao liền kề đất ở quy định tại khoản 2, Điều 11 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND), ngoài việc bồi thường theo giá đất nông nghiệp có cùng mục đích sử dụng, còn được hỗ trợ thêm bằng tiền, diện tích đất nông nghiệp được hỗ trợ theo quy định dưới đây, nhưng không vượt quá diện tích đất bị thu hồi:
a. Đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, hỗ trợ: 5.000 đồng/m2, nhưng tổng diện tích đất được hỗ trợ tối đa không quá 10.000m2/hộ.
b. Đất trồng rừng sản xuất (không áp dụng đối với đất rừng trồng theo chương trình, dự án) hỗ trợ: 1.000 đồng/m2, nhưng tổng diện tích đất được hỗ trợ tối đa không quá 30.000m2/hộ.
3.2. Đối với các địa phương có giá đất nông nghiệp theo Quyết định của UBND tỉnh công bố hằng năm thấp hơn mức hỗ trợ theo quy định trên đây, thì hỗ trợ theo giá đất do UBND tỉnh công bố hằng năm.
3.3. Trường hợp, đất nông nghiệp bị thu hồi nhưng được giao lại bằng đất nông nghiệp thì diện tích đất được hỗ trợ theo điểm a, b, tiết 3.1 trên đây là phần diện tích đất chênh lệch lớn hơn giữa diện tích đất bị thu hồi với diện tích đất được giao lại.
3.4. Trường hợp, bồi thường và hỗ trợ cho 1m2 đất nông nghiệp xen kẽ; đất vườn, ao liền kề với đất ở theo Điều 11 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND , mà thấp hơn mức bồi thường, hỗ trợ cho 1m2 đất nông nghiệp, thì đất nông nghiệp xen kẽ; đất vườn, ao liền kề được tính bồi thường và hỗ trợ theo đất nông nghiệp.
4. Sửa đổi, bổ sung tiết 4.1, khoản 4, Điều 15:
4.1. Đất xây dựng nhà thờ họ tộc, từ đường (độc lập) không gắn liền với nhà ở đã đăng ký trong hồ sơ địa chính bị giải toả, được UBND cấp xã xác nhận là đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp thì được giao lại đất tại địa điểm thích hợp trong khu dân cư quy hoạch hoặc khu tái định cư (dưới đây gọi chung là đất tái định cư) để xây dựng lại nhà thờ họ tộc; diện tích đất được giao theo hạn mức quy định của UBND tỉnh, nhưng không vượt quá diện tích đất của nhà thờ họ tộc bị thu hồi và họ tộc phải nộp tiền sử dụng đất cho ngân sách Nhà nước.
- Trường hợp, giá đất tái định cư cao hơn giá đất bồi thường thì được hỗ trợ 100% tiền chênh lệch giữa giá đất tái định cư với giá đất bị thu hồi, tương ứng với diện tích đất bị thu hồi (nếu diện tích đất thu hồi nhỏ hơn lô đất TĐC) hoặc tương ứng với diện tích đất tái định cư (nếu diện tích đất thu hồi bằng hoặc lớn hơn lô đất TĐC), số tiền sử dụng đất còn lại (nếu có) họ tộc phải nộp cho ngân sách Nhà nước, không cho nợ tiền sử dụng đất.
- Trường hợp, nhà thờ họ tộc gắn liền với nhà ở, thì bồi thường cho chủ hộ (nếu đất đó thuộc quyền của chủ hộ) hoặc cho họ tộc (nếu đất đó thuộc quyền của họ tộc). Việc xây dựng lại nhà thờ họ tộc riêng hoặc xây dựng kết hợp với nhà ở thuộc quyền của chủ hộ và họ tộc quyết định.
- Trường hợp, họ tộc thực sự có nhu cầu về đất để xây dựng nhà thờ riêng, thì UBND cấp huyện xem xét quỹ đất ở hiện có, phong tục, tập quán của nhân dân tại địa phương, các điều kiện khác của họ tộc để giải quyết cho phù hợp. Họ tộc được giao đất làm nhà thờ phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở, không cho nợ tiền sử dụng đất.
5. Sửa đổi khoản 2, 3, 4, Điều 19:
2. Đối với nhà ở, vật kiến trúc, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng 100% theo đơn giá bồi thường do UBND tỉnh quy định tại Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND và tại Quyết định này (dưới đây gọi tắt là theo đơn giá bồi thường do UBND tỉnh Quy định) của nhà ở, công trình, vật kiến trúc có tiêu chuẩn, kỹ thuật tương đương với nhà ở, công trình bị thiệt hại.
3. Đối với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng khác không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 trên đây được tính bồi thường theo công thức sau:

Giá trị bồi thường nhà, công trình, vật kiến trúc

=

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà, công trình, vật kiến trúc

x

Đơn giá bồi thường theo quy định tại Quyết định này

x

Diện tích xây dựng hoặc diện tích sử dụng; khối lượng của công trình, vật kiến trúc

Và được hỗ trợ thêm 10% theo giá trị bồi thường hiện có của nhà, công trình, nhưng mức bồi thường và hỗ trợ tối đa không quá 100% theo đơn giá bồi thường do UBND tỉnh quy định của nhà, công trình có tiêu chuẩn, kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại. Việc xác định tỷ lệ phần trăm ( %) chất lượng còn lại của nhà ở, công trình, vật kiến trúc; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp với nhà đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về xây dựng và Chủ sở hữu tài sản (hoặc đại diện Chủ sở hữu) xác định tỷ lệ chất lượng còn lại và lập thành biên bản đưa vào phương án bồi thường. Đối với các tài sản quy định tại khoản 3 trên đây, nhưng thực tế không sử dụng hoặc không còn sử dụng được thì không bồi thường.
4. Đối với công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật bị thiệt hại, được bồi thường theo đơn giá do UBND tỉnh quy định. Nếu công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật mà không còn sử dụng được hoặc thực tế không sử dụng thì không được bồi thường.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và 6, Điều 23:
3. Các loại cây lấy củi, lấy gỗ, cây lâu năm, cây ăn trái, cây công nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trồng phân tán, riêng lẻ trong vườn, trồng xen trên các loại đất khác hoặc trồng thành rừng, thành vườn có diện tích trồng dưới 01 hecta (ha) áp dụng theo đơn giá từng cây để tính bồi thường, số lượng cây bồi thường thực hiện theo quy định tại tiết 6.2, khoản 6 dưới đây. Trường hợp, diện tích đất trồng cây từ 01 ha trở lên thì thực hiện bồi thường theo quy định tại khoản 2, Điều 23 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND hoặc tính bồi thường theo hecta quy định tại phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp với Chủ đầu tư, UBND cấp xã và các cơ quan liên quan cấp huyện xác định để tính bồi thường.
6. Bồi thường đối với một số trường hợp cây trồng chiết cành; cây trồng vượt quá mật độ quy định; cây trồng, con vật nuôi phát sinh sau khi đã có thông báo công khai chủ trương thu hồi đất:
6.1. Đối với các loại cây trồng chiết cành (mới trồng dưới 01 năm) đơn giá bồi thường bằng 3 lần của cây mới trồng cùng loại quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp với UBND cấp xã, nhà đầu tư, cơ quan liên quan cấp huyện xem xét, xác định loại cây chiết cành để tính bồi thường.
6.2. Những trường hợp cây trồng trên đất (cây ăn quả, cây lâu năm, cây cảnh, cây công nghiệp, cây làm gỗ, làm củi, cây rừng trồng,...) nhưng trồng vượt quá mật độ trồng thuần theo định mức kinh tế - kỹ thuật quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp với UBND cấp xã, nhà đầu tư, cơ quan liên quan cấp huyện, căn cứ các yếu tố về điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng, tập quán canh tác của nhân dân địa phương để xác định mức độ hợp lý về số lượng cây trồng trên một mét vuông đất để tính bồi thường, hỗ trợ nhưng tối đa không vượt quá 1,5 lần theo định mức quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này.
Đối với con vật nuôi thủy sản: Trường hợp trong một ao, hồ nuôi ghép nhiều con vật nuôi thủy sản khác nhau thì bồi thường hoặc hỗ trợ cho một trong số các con vật nuôi có giá bồi thường cao nhất.
6.3. Các loại cây trồng, con vật nuôi thủy sản phát sinh sau khi có thông báo công khai quy hoạch chi tiết sử dụng đất, thông báo công khai chủ trương thu hồi đất của cấp có thẩm quyền để triển khai việc kiểm kê, lập phương án bồi thường, thì không bồi thường và hỗ trợ.
7. Sửa đổi, bổ sung tiết 2.3, khoản 2, Điều 24:
2.3. Hỗ trợ thêm chi phí di chuyển mộ cải táng vào các khu quy hoạch nghĩa trang, nghĩa địa tập trung: 350.000đồng/mộ; trường hợp mộ phải cải táng ngoài các khu quy hoạch tập trung (do địa phương chưa có các khu nghĩa địa tập trung) hoặc cải táng tại nghĩa trang gia tộc (được UBND cấp xã xác nhận) được hỗ trợ di chuyển theo mức quy định nêu trên.
8. Bãi bỏ tiết 2.4; điều chỉnh tiết 2.5 thành tiết 2.4, khoản 2, Điều 24.
9. Sửa đổi, bổ sung tiết 1.3, khoản 1; tiết 2.2, khoản 2; khoản 3, Điều 27:
1.3. Di chuyển chỗ ở ra ngoài phạm vi của huyện, thành phố khu vực đồng bằng; di chuyển trong phạm vi của huyện khu vực miền núi trong tỉnh; di chuyển chỗ ở đến thành phố Đà Nẵng, mức hỗ trợ tối đa: 4.000.000 đồng/hộ.
2.2. Thời gian thuê nhà ở: 12 tháng.
3. Trường hợp, trong một gia đình có từ 02 cặp vợ chồng trở lên thực tế cùng sinh sống chung trong một ngôi nhà nhưng đã tách hộ, thì được hỗ trợ riêng cho từng hộ gia đình theo mức quy định tại khoản 1 và 2, Điều 27 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ; nếu một hộ gia đình có từ 07 nhân khẩu trở lên, thì mức hỗ trợ tiền thuê nhà ở bằng 1,5 lần mức quy định tại tiết 2.1, khoản 2, Điều 27 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ; giao Tổ chức thực hiện công tác BT, TĐC phối hợp với UBND cấp xã, nhà đầu tư và các cơ quan liên quan kiểm tra, xác nhận, tổng hợp đưa vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 28: