Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 836/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt đề cương dự toán Quy hoạch tổng thể

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "23/04/2012", "sign_number": "836/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "23/04/2012", "sign_number": "836/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "23/04/2012", "sign_number": "836/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "23/04/2012", "sign_number": "836/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "23/04/2012", "sign_number": "836/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 836/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt đề cương dự toán Quy hoạch tổng thể

Điều 1. Phê duyệt đề cương và dự toán Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Đánh giá tổng quát những lợi thế và hạn chế của Thái Nguyên đối với cả nước và trong vùng đặc biệt là đối với thủ đô Hà Nội.
7.1. Lợi thế so sánh.
7.2. Các hạn chế.
PHẦN THỨ BA:
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
A. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN:
1. Các quan điểm phát triển.
2. Các mục tiêu phát triển.
- Mục tiêu tổng quát.
- Mục tiêu cụ thể
+ Về phát triển kinh tế
+ Về phát triển xã hội
+ Về bảo vệ môi trường
+ Về quốc phòng - an ninh
3. Luận chứng các phương án tăng trưởng kinh tế.
3.1. Dự báo các phương án phát triển
3.2. Luận chứng cơ cấu kinh tế
- Cơ cấu theo các ngành kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ;
- Cơ cấu theo khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp;
- Cơ cấu theo khối sản xuất (nông nghiệp, công nghiệp) và khối dịch vụ.
- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ (mối tương quan giữa đô thị và nông thôn).
3.3. Lựa chọn các lĩnh vực đầu tư trọng điểm để tạo bứt phá.
- Tiêu chí để lựa chọn các lĩnh vực, chương trình, dự án trọng điểm đối với tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất, lựa chọn các lĩnh vực trọng điểm.
B. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC VÀ CÁC SẢN PHẨM CHỦ LỰC.
1. Nông lâm ngư nghiệp:
2. Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp:
3. Dịch vụ:
4. Các lĩnh vực xã hội.
4.1. Dân số và nguồn nhân lực.
4.2. Giáo dục - đào tạo.
4.3. Y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
4.4. Văn hoá, thể dục thể thao:
4.5. Thông tin, truyền thông:
4.6. Mức sống dân cư, xoá đói giảm nghèo.
5. Khoa học và công nghệ.
6. Kết cấu hạ tầng.
6.1 Mạng lưới giao thông:
6.2. Phát triển thuỷ lợi:
6.3. Mạng lưới cấp điện
6.4. Bưu điện - viễn thông
6.5. Mạng lưới cấp nước và vệ sinh môi trường
7. Phát triển kinh tế kết hợp với an ninh - quốc phòng
C. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KINH TẾ – XÃ HỘI
1. Phương hướng chung về phát triển theo các tiểu vùng.
- Phát triển theo tiểu vùng.
- Phát triển kinh tế – xã hội trên các khu vực trọng điểm kinh tế của tỉnh.
2. Phát triển hệ thống đô thị
3. Định hướng quy hoạch sử dụng đất.
D. XÂY DỰNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN, DỰ ÁN ĐẦU TƯ.
Xác định dự án, công trình ưu tiên đầu tư:
+ Các dự án ưu tiên đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước.
+ Các dự án ưu tiên đầu tư từ nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi
+ Các dự án đầu tư huy động từ các nguồn vốn khác
PHẦN THỨ TƯ:
CÁC NHÓM GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhóm giải pháp về nguồn vốn và huy động vốn đầu tư.
2. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực.
3. Nhóm giải pháp phát triển khoa học – công nghệ, bảo vệ môi trường.
4. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách phát triển.
5. Nhóm giải pháp phối hợp phát triển giữa Thái Nguyên với các tỉnh vùng Trung du và miền núi phía Bắc và với các tỉnh trong cả nước.
6. Tổ chức và điều hành thực hiện quy hoạch
PHẦN THỨ NĂM:
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
2. Kiến nghị
III. DỰ TOÁN LẬP ĐỀ ÁN QUY HOẠCH VÀ BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
1. Dự toán lập đề án quy hoạch:
- Tổng dự toán: 1.767,7 triệu đồng
Trong đó:
+ Chi phí lập đề cương quy hoạch: 26,7 triệu đồng
+ Chi phí nghiên cứu xây dựng báo cáo quy hoạch: 1.529,4 triệu đồng
+ Chi phí quản lý và điều hành: 211,7 triệu đồng
2. Dự toán lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược:
- Tổng dự toán: 433,65 triệu đồng
(Chi tiết dự toán tại Phụ lục số 01, 02 kèm theo)
3. Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Chủ đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
2. Đơn vị tư vấn: Theo quy định hiện hành
3. Thời gian thực hiện: Năm 2012.

Content:
Đánh giá tổng quát những lợi thế và hạn chế của Thái Nguyên đối với cả nước và trong vùng đặc biệt là đối với thủ đô Hà Nội.
7.1. Lợi thế so sánh.
7.2. Các hạn chế.
PHẦN THỨ BA:
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
A. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN:
1. Các quan điểm phát triển.
2. Các mục tiêu phát triển.
- Mục tiêu tổng quát.
- Mục tiêu cụ thể
+ Về phát triển kinh tế
+ Về phát triển xã hội
+ Về bảo vệ môi trường
+ Về quốc phòng - an ninh
3. Luận chứng các phương án tăng trưởng kinh tế.
3.1. Dự báo các phương án phát triển
3.2. Luận chứng cơ cấu kinh tế
- Cơ cấu theo các ngành kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ;
- Cơ cấu theo khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp;
- Cơ cấu theo khối sản xuất (nông nghiệp, công nghiệp) và khối dịch vụ.
- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ (mối tương quan giữa đô thị và nông thôn).
3.3. Lựa chọn các lĩnh vực đầu tư trọng điểm để tạo bứt phá.
- Tiêu chí để lựa chọn các lĩnh vực, chương trình, dự án trọng điểm đối với tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất, lựa chọn các lĩnh vực trọng điểm.
B. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC VÀ CÁC SẢN PHẨM CHỦ LỰC.
1. Nông lâm ngư nghiệp:
2. Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp:
3. Dịch vụ:
4. Các lĩnh vực xã hội.
4.1. Dân số và nguồn nhân lực.
4.2. Giáo dục - đào tạo.
4.3. Y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
4.4. Văn hoá, thể dục thể thao:
4.5. Thông tin, truyền thông:
4.6. Mức sống dân cư, xoá đói giảm nghèo.
5. Khoa học và công nghệ.
6. Kết cấu hạ tầng.
6.1 Mạng lưới giao thông:
6.2. Phát triển thuỷ lợi:
6.3. Mạng lưới cấp điện
6.4. Bưu điện - viễn thông
6.5. Mạng lưới cấp nước và vệ sinh môi trường
Phát triển kinh tế kết hợp với an ninh - quốc phòng
C. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KINH TẾ – XÃ HỘI
1. Phương hướng chung về phát triển theo các tiểu vùng.
- Phát triển theo tiểu vùng.
- Phát triển kinh tế – xã hội trên các khu vực trọng điểm kinh tế của tỉnh.
2. Phát triển hệ thống đô thị
3. Định hướng quy hoạch sử dụng đất.
D. XÂY DỰNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN, DỰ ÁN ĐẦU TƯ.
Xác định dự án, công trình ưu tiên đầu tư:
+ Các dự án ưu tiên đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước.
+ Các dự án ưu tiên đầu tư từ nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi
+ Các dự án đầu tư huy động từ các nguồn vốn khác
PHẦN THỨ TƯ:
CÁC NHÓM GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhóm giải pháp về nguồn vốn và huy động vốn đầu tư.
2. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực.
3. Nhóm giải pháp phát triển khoa học – công nghệ, bảo vệ môi trường.
4. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách phát triển.
5. Nhóm giải pháp phối hợp phát triển giữa Thái Nguyên với các tỉnh vùng Trung du và miền núi phía Bắc và với các tỉnh trong cả nước.
6. Tổ chức và điều hành thực hiện quy hoạch
PHẦN THỨ NĂM:
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
2. Kiến nghị
III. DỰ TOÁN LẬP ĐỀ ÁN QUY HOẠCH VÀ BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
1. Dự toán lập đề án quy hoạch:
- Tổng dự toán: 1.767,7 triệu đồng
Trong đó:
+ Chi phí lập đề cương quy hoạch: 26,7 triệu đồng
+ Chi phí nghiên cứu xây dựng báo cáo quy hoạch: 1.529,4 triệu đồng
+ Chi phí quản lý và điều hành: 211,7 triệu đồng
2. Dự toán lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược:
- Tổng dự toán: 433,65 triệu đồng
(Chi tiết dự toán tại Phụ lục số 01, 02 kèm theo)
3. Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Chủ đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
2. Đơn vị tư vấn: Theo quy định hiện hành
3. Thời gian thực hiện: Năm 2012.