Document: Điều 4 Thông tư 15/2010/TT-BTNMT quy trình dự báo áp thấp nhiệt đới

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/07/2010", "sign_number": "15/2010/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/07/2010", "sign_number": "15/2010/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/07/2010", "sign_number": "15/2010/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/07/2010", "sign_number": "15/2010/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "30/07/2010", "sign_number": "15/2010/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 15/2010/TT-BTNMT quy trình dự báo áp thấp nhiệt đới có nội dung như sau:

Điều 4. Dự báo ATNĐ, bão
1. Dự báo vị trí tâm, hướng và tốc độ di chuyển của ATNĐ, bão tại các thời điểm dự báo.
a) Dự báo vị trí tâm, hướng và tốc độ di chuyển của ATNĐ, bão bằng phương pháp truyền thống.
b) Sử dụng kết quả phân tích ảnh mây vệ tinh, Ra đa thời tiết (nếu có).
c) Sử dụng kết quả dự báo của các mô hình dự báo số trị về vị trí, hướng và tốc độ di chuyển của ATNĐ, bão trong 12, 24, 48 và 72 giờ tiếp theo.
d) Sử dụng các kết quả dự báo về vị trí, hướng và tốc độ di chuyển tại các thời điểm 12, 24, 48, 72 giờ của Trung tâm dự báo bão Nhật Bản và các Trung tâm dự báo bão quốc tế khác.
đ) Xác định vị trí tâm, hướng và tốc độ di chuyển của ATNĐ, bão tại các thời điểm dự báo thông qua kết quả phân tích tổng hợp kết quả của các phương pháp trên và kết quả đánh giá sai số dự báo tại các thời điểm trước.
2. Dự báo cường độ của ATNĐ, bão tại các thời điểm dự báo
a) Sử dụng kết quả phân tích ảnh mây vệ tinh, Ra đa thời tiết (nếu có).
b) Sử dụng kết quả dự báo của các mô hình dự báo số trị về cường độ (Pmin, Vmax) của ATNĐ, bão trong 12, 24, 48 và 72 giờ tiếp theo.
c) Sử dụng các kết quả dự báo về cường độ (Pmin, Vmax) của ATNĐ, bão tại các thời điểm 12, 24, 48 và 72 giờ của Trung tâm dự báo bão Nhật Bản và các Trung tâm dự báo bão quốc tế khác.
d) Xác định cường độ của ATNĐ, bão tại các thời điểm dự báo thông qua kết quả phân tích tổng hợp kết quả của các phương pháp trên.
3. Dự báo bán kính gió mạnh của ATNĐ, bão tại các thời điểm dự báo
a) Thông qua kết quả dự báo cường độ của ATNĐ hoặc bão tại các thời điểm dự báo, dựa trên kết quả xác định vùng gió mạnh của các Trung tâm dự báo bão quốc tế, dự báo viên phân tích, đánh giá và ước lượng bán kính (km) vùng gió mạnh cấp 6 và cấp 10.
b) Trong trường hợp phát tin “Bão khẩn cấp” hoặc “ATNĐ gần bờ”, dự báo viên phải xác định cụ thể vùng ảnh hưởng trực tiếp và khu vực đổ bộ.
4. Tổng hợp kết quả và nhận định
a) Trong trường hợp phát tin “bão trên biển Đông”, “bão gần bờ”, “bão khẩn cấp”, tin “áp thấp nhiệt đới gần bờ”, các thành viên tham gia trực ca dự báo phải thảo luận và điền kết quả dự báo của mình vào “phiếu dự báo ATNĐ, bão” (Phụ lục IV kèm theo Thông tư này).
b) Trong trường hợp phát tin từng giờ phải căn cứ vào số liệu quan trắc Obstyph ven bờ, ảnh mây vệ tinh và ảnh Ra đa thời tiết.
c) Khi cần thiết có thêm thông tin chi tiết để thực hiện dự báo ATNĐ, bão, dự báo viên có thể yêu cầu các đài, trạm có liên quan thực hiện quan trắc Obstyph và thông báo thôi quan trắc Obstyph khi không còn cần thiết.
d) Tổng hợp kết quả phân tích, dự báo và hoàn thành bản tin chính thức 5 phút trước giờ phát tin.

Content:
Điều 4. Dự báo ATNĐ, bão
1. Dự báo vị trí tâm, hướng và tốc độ di chuyển của ATNĐ, bão tại các thời điểm dự báo.
a) Dự báo vị trí tâm, hướng và tốc độ di chuyển của ATNĐ, bão bằng phương pháp truyền thống.
b) Sử dụng kết quả phân tích ảnh mây vệ tinh, Ra đa thời tiết (nếu có).
c) Sử dụng kết quả dự báo của các mô hình dự báo số trị về vị trí, hướng và tốc độ di chuyển của ATNĐ, bão trong 12, 24, 48 và 72 giờ tiếp theo.
d) Sử dụng các kết quả dự báo về vị trí, hướng và tốc độ di chuyển tại các thời điểm 12, 24, 48, 72 giờ của Trung tâm dự báo bão Nhật Bản và các Trung tâm dự báo bão quốc tế khác.
đ) Xác định vị trí tâm, hướng và tốc độ di chuyển của ATNĐ, bão tại các thời điểm dự báo thông qua kết quả phân tích tổng hợp kết quả của các phương pháp trên và kết quả đánh giá sai số dự báo tại các thời điểm trước.
2. Dự báo cường độ của ATNĐ, bão tại các thời điểm dự báo
a) Sử dụng kết quả phân tích ảnh mây vệ tinh, Ra đa thời tiết (nếu có).
b) Sử dụng kết quả dự báo của các mô hình dự báo số trị về cường độ (Pmin, Vmax) của ATNĐ, bão trong 12, 24, 48 và 72 giờ tiếp theo.
c) Sử dụng các kết quả dự báo về cường độ (Pmin, Vmax) của ATNĐ, bão tại các thời điểm 12, 24, 48 và 72 giờ của Trung tâm dự báo bão Nhật Bản và các Trung tâm dự báo bão quốc tế khác.
d) Xác định cường độ của ATNĐ, bão tại các thời điểm dự báo thông qua kết quả phân tích tổng hợp kết quả của các phương pháp trên.
3. Dự báo bán kính gió mạnh của ATNĐ, bão tại các thời điểm dự báo
a) Thông qua kết quả dự báo cường độ của ATNĐ hoặc bão tại các thời điểm dự báo, dựa trên kết quả xác định vùng gió mạnh của các Trung tâm dự báo bão quốc tế, dự báo viên phân tích, đánh giá và ước lượng bán kính (km) vùng gió mạnh cấp 6 và cấp 10.
b) Trong trường hợp phát tin “Bão khẩn cấp” hoặc “ATNĐ gần bờ”, dự báo viên phải xác định cụ thể vùng ảnh hưởng trực tiếp và khu vực đổ bộ.
4. Tổng hợp kết quả và nhận định
a) Trong trường hợp phát tin “bão trên biển Đông”, “bão gần bờ”, “bão khẩn cấp”, tin “áp thấp nhiệt đới gần bờ”, các thành viên tham gia trực ca dự báo phải thảo luận và điền kết quả dự báo của mình vào “phiếu dự báo ATNĐ, bão” (Phụ lục IV kèm theo Thông tư này).
b) Trong trường hợp phát tin từng giờ phải căn cứ vào số liệu quan trắc Obstyph ven bờ, ảnh mây vệ tinh và ảnh Ra đa thời tiết.
c) Khi cần thiết có thêm thông tin chi tiết để thực hiện dự báo ATNĐ, bão, dự báo viên có thể yêu cầu các đài, trạm có liên quan thực hiện quan trắc Obstyph và thông báo thôi quan trắc Obstyph khi không còn cần thiết.
d) Tổng hợp kết quả phân tích, dự báo và hoàn thành bản tin chính thức 5 phút trước giờ phát tin.