Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 25/2018/QĐ-UBND trình tự thủ tục thu hồi trưng dụng giao cho thuê đất Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "20/08/2018", "sign_number": "25/2018/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "20/08/2018", "sign_number": "25/2018/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "20/08/2018", "sign_number": "25/2018/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "20/08/2018", "sign_number": "25/2018/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "20/08/2018", "sign_number": "25/2018/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 25/2018/QĐ-UBND trình tự thủ tục thu hồi trưng dụng giao cho thuê đất Cao Bằng

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, trưng dụng đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất ban hành kèm theo Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng:
...
4. Hồ sơ thẩm định nhu cầu sử dụng đất đối với trường hợp xin chuyển mục đích sử dụng đất mà không lập dự án đầu tư:
...
d) Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ”.
Sửa đổi Khoản 1, 2, 3 Điều 11 như sau:
"1. Đối với các dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư:
- Tổ chức (người sử dụng đất) nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ban quản lý Khu kinh tế (đối với tổ chức thuê đất trong Khu kinh tế);
- Thành phần hồ sơ được lập theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.
2. Đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình:
- Tổ chức (người sử dụng đất) nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ban quản lý Khu kinh tế (đối với tổ chức thuê đất trong Khu kinh tế);
- Thành phần hồ sơ được lập theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.
3. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất do Sở Tài nguyên và Môi trường lập.
Thành phần hồ sơ được lập theo quy định tại Khoản 3, Điều 3 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT".

Content:
Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ”.
Sửa đổi Khoản 1, 2, 3 Điều 11 như sau:
"1. Đối với các dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư:
- Tổ chức (người sử dụng đất) nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ban quản lý Khu kinh tế (đối với tổ chức thuê đất trong Khu kinh tế);
- Thành phần hồ sơ được lập theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.
2. Đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình:
- Tổ chức (người sử dụng đất) nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ban quản lý Khu kinh tế (đối với tổ chức thuê đất trong Khu kinh tế);
- Thành phần hồ sơ được lập theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.
3. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất do Sở Tài nguyên và Môi trường lập.
Thành phần hồ sơ được lập theo quy định tại Khoản 3, Điều 3 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT".