Document: Điểm c Khoản 19 Điều 1 Quyết định 150/2005/QĐ-TTg  quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản cả nước đến năm 2010 tầm nhìn 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/06/2005", "sign_number": "150/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/06/2005", "sign_number": "150/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/06/2005", "sign_number": "150/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/06/2005", "sign_number": "150/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/06/2005", "sign_number": "150/2005/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 19 Điều 1 Quyết định 150/2005/QĐ-TTg  quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản cả nước đến năm 2010 tầm nhìn 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản cả nước đến năm 2010 và tầm nhìn 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
19. Thủy sản
...
c) Hỗ trợ và hướng dẫn các doanh nghiệp mở rộng thị trường xuất khẩu nông, lâm, thủy sản; phối hợp với các địa phương tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, xây dựng và quản lý chất lượng nông sản hàng hóa, hướng dẫn các doanh nghiệp đăng ký và bảo vệ thương hiệu hàng hóa.
­d) Kiện toàn và mở rộng hệ thống thông tin của ngành, bao gồm thông tin về sản xuất, thị trường, để giúp cơ sở và người sản xuất đầu tư phát triển sản xuất theo thị trường và tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả.
2. Về nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản nghiên cứu trình Thủ tướng Chính phủ cơ chế quản lý khoa học để nâng cao hiệu quả nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ cho nông dân, ngư dân, diêm dân và người trồng rừng; gắn kết các nhà khoa học với doanh nghiệp và người sản xuất.
Phối hợp với các địa phương tăng cường và nâng cao chất lượng công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư. Thực hiện việc xã hội hoá công tác khuyến nông theo quy định tại Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư.
Đổi mới chính sách quản lý khoa học công nghệ, gắn khoa học với sản xuất.
3. Phát triển cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu chuyển đổi cơ cấu nông, lâm nghiệp, thủy sản
Tiếp tục chuyển hướng đầu tư phát triển các cơ hạ tầng phục vụ chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản.
a) Về thủy lợi:
Tiếp tục bổ sung, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi phù hợp với quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản đảm bảo yêu cầu thâm canh cây trồng và nuôi trồng thủy sản, an toàn môi trường sinh thái, nâng cao độ phì đất đai. Chuyển đổi nhanh cơ cấu đầu tư theo hướng ưu tiên bố trí các công trình tưới tiêu cho các cây công nghiệp, cây ăn quả, hoa màu và nuôi trồng thủy sản.
Đối với các tỉnh vùng trung du miền núi Bắc Bộ ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi vừa và nhỏ phục vụ sản xuất lúa, màu, chè. Vùng đồng bằng sông Hồng tập trung chủ yếu vào phục hồi nâng cấp các công trình đã có, kiên cố hóa kênh mương, đảm bảo tưới tiêu chủ động vùng lúa chất lượng cao, vùng rau chuyên canh nguyên liệu và xuất khẩu. Các tỉnh duyên hải miền Trung tập trung đầu tư các công trình hồ đập để phục vụ cấp nước tưới và sinh hoạt, phát triển các ngành kinh tế khác; củng cố các công trình đầu mối, đặc biệt là hồ chứa nước, kiên cố hóa hệ thống kênh mương, xây dựng các cống đập ngăn mặn, giữ ngọt, tiêu úng ở các cửa sông lớn, ưu tiên tưới cho cây trồng cạn: mía, chè, bông, lạc. Các tỉnh Tây Nguyên, Đông Nam Bộ ưu tiên xây dựng các hồ chứa đập dâng giữ nước tưới cho các cây công nghiệp cà phê, hồ tiêu, mía, lúa, rau màu, nước sinh hoạt, phát triển các ngành kinh tế khác. Vùng đồng bằng sông Cửu Long bổ sung, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi theo hướng phục vụ đa mục tiêu, không chỉ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp mà cho cả nuôi trồng thủy sản và cho các ngành kinh tế khác, nước sinh hoạt; gắn quy hoạch thủy lợi với kiểm soát lũ, thau chua, xổ phèn, ngăn mặn, giữ ngọt, phát triển giao thông, xây dựng cụm, tuyến dân cư.
Đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao hiệu quả của các hệ thống thuỷ lợi.
b) Phát triển giao thông và thông tin liên lạc ở nông thôn.
Huy động mọi nguồn lực cho phát triển giao thông nông thôn hình thành mạng lưới đảm bảo lưu chuyển nông sản hàng hóa thông suốt, nhất là ở các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, nguyên liệu mía, dứa, chè, cà phê, lâm nghiệp, muối v.v.
Phát triển nhanh mạng lưới điện thoại tới từng thôn xóm, mở rộng địa bàn các xã nối mạng Internet với Trung tâm Thông tin thị trường, nhất là ở các vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung.
c) Phát triển các công trình phục vụ thương mại.
Nhà nước tạo điều kiện và hỗ trợ các xã xây dựng chợ. Đầu tư xây dựng hệ thống chợ bán buôn ven đô thị lớn, chợ đường biên, chợ khu vực theo quy hoạch và dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các trung tâm bán buôn ở các vùng nông sản hàng hóa tập trung.
Nhà nước hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng các bến cảng sông biển, kho ngoại quan và phòng trưng bày giới thiệu hàng nông, lâm, thủy sản ở các thị trường lớn Nhật Bản, châu Âu, Nga, Mỹ phục vụ xuất, nhập khẩu.
4. Tiếp tục đổi mới và tổ chức lại sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản
Tạo điều kiện cho kinh tế hộ gia đình phát triển trên nguyên tắc khuyến khích các hộ có khả năng về vốn, lao động và kinh nghiệm sản xuất mở rộng quy mô phát triển trang trại. Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ nghèo, hộ khó khăn phát triển sản xuất, xóa đói, giảm nghèo, vươn lên làm giầu.
Thực hiện tốt các chính sách thúc đẩy phát triển nhanh kinh tế hợp tác, kinh tế tư nhân, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn, nhằm thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu sản xuất và cơ cấu lao động.
Tổ chức chỉ đạo các Tổng công ty, các địa phương triển khai sắp xếp đổi mới phát triển nông, lâm trường theo Nghị quyết 28 của Bộ Chính trị và các Nghị định của Chính phủ; thực hiện có hiệu quả việc sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước.
Điều chỉnh chính sách khuyến khích đầu tư tư nhân trong và ngoài nước vào lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản ở các vùng nông thôn, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ.
5. Về chính sách đất đai
a) Triển khai thực hiện tốt Luật Đất đai năm 2003, sớm hoàn thành việc "dồn điền đổi thửa", cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, tập trung chỉ đạo tốt chủ trương giải quyết đất ở và đất sản xuất cho đồng bào dân tộc tại chỗ.
b) Có chính sách khuyến khích và hỗ trợ nông dân, ngư dân, diêm dân, người làm nghề rừng thực hiện quy hoạch sản xuất, tập trung đất đai hình thành vùng sản xuất hàng hoá tập trung; khuyến khích phát triển một số ngành hàng có tiềm năng: phát triển cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thuỷ sản ...
c) Tiếp tục đẩy mạnh việc giao đất, khoán rừng trong lâm nghiệp; điều chỉnh chính sách khuyến khích nhân dân tham gia bảo vệ rừng tự nhiên và phát triển trồng rừng kinh tế.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản có trách nhiệm:
- Xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản các vùng kinh tế.
- Hướng dẫn các địa phương rà soát, điều chỉnh lại quy hoạch nông, lâm nghiệp, thủy sản.
- Xây dựng quy hoạch phát triển cây trồng, vật nuôi, thủy sản thuộc phạm vi của Bộ quản lý trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hình thành các chương trình đầu tư trọng điểm ở các vùng để kêu gọi đầu tư.
- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản cả nước.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: trên cơ sở quy hoạch, dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt bố trí, cân đối vốn đầu tư cho các chương trình cây, con, công nghiệp, bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản đã được xác định trong quy hoạch.
3. Bộ Tài chính: đảm bảo các chính sách tài chính để thực hiện quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản.
4. Các Bộ, ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ tham gia tạo điều kiện để thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản và kinh tế nông thôn.
5. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Tiến hành rà soát bổ sung quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản của địa phương.
Hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các xã, thị trấn xây dựng quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản.
Tổ chức thực hiện quy hoạch trên phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc tỉnh.
b) Xây dựng các chương trình, dự án phát triển cây trồng, con gia súc, gia cầm, thủy sản, ngành nghề chủ lực của địa phương và triển khai thực hiện. Chỉ đạo xây dựng và tổng kết các mô hình chuyển đổi có hiệu quả, phổ biến nhân ra diện rộng.

Content:
Hỗ trợ và hướng dẫn các doanh nghiệp mở rộng thị trường xuất khẩu nông, lâm, thủy sản; phối hợp với các địa phương tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, xây dựng và quản lý chất lượng nông sản hàng hóa, hướng dẫn các doanh nghiệp đăng ký và bảo vệ thương hiệu hàng hóa.
­d) Kiện toàn và mở rộng hệ thống thông tin của ngành, bao gồm thông tin về sản xuất, thị trường, để giúp cơ sở và người sản xuất đầu tư phát triển sản xuất theo thị trường và tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả.
2. Về nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản nghiên cứu trình Thủ tướng Chính phủ cơ chế quản lý khoa học để nâng cao hiệu quả nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ cho nông dân, ngư dân, diêm dân và người trồng rừng; gắn kết các nhà khoa học với doanh nghiệp và người sản xuất.
Phối hợp với các địa phương tăng cường và nâng cao chất lượng công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư. Thực hiện việc xã hội hoá công tác khuyến nông theo quy định tại Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư.
Đổi mới chính sách quản lý khoa học công nghệ, gắn khoa học với sản xuất.
3. Phát triển cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu chuyển đổi cơ cấu nông, lâm nghiệp, thủy sản
Tiếp tục chuyển hướng đầu tư phát triển các cơ hạ tầng phục vụ chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản.
a) Về thủy lợi:
Tiếp tục bổ sung, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi phù hợp với quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản đảm bảo yêu cầu thâm canh cây trồng và nuôi trồng thủy sản, an toàn môi trường sinh thái, nâng cao độ phì đất đai. Chuyển đổi nhanh cơ cấu đầu tư theo hướng ưu tiên bố trí các công trình tưới tiêu cho các cây công nghiệp, cây ăn quả, hoa màu và nuôi trồng thủy sản.
Đối với các tỉnh vùng trung du miền núi Bắc Bộ ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi vừa và nhỏ phục vụ sản xuất lúa, màu, chè. Vùng đồng bằng sông Hồng tập trung chủ yếu vào phục hồi nâng cấp các công trình đã có, kiên cố hóa kênh mương, đảm bảo tưới tiêu chủ động vùng lúa chất lượng cao, vùng rau chuyên canh nguyên liệu và xuất khẩu. Các tỉnh duyên hải miền Trung tập trung đầu tư các công trình hồ đập để phục vụ cấp nước tưới và sinh hoạt, phát triển các ngành kinh tế khác; củng cố các công trình đầu mối, đặc biệt là hồ chứa nước, kiên cố hóa hệ thống kênh mương, xây dựng các cống đập ngăn mặn, giữ ngọt, tiêu úng ở các cửa sông lớn, ưu tiên tưới cho cây trồng cạn: mía, chè, bông, lạc. Các tỉnh Tây Nguyên, Đông Nam Bộ ưu tiên xây dựng các hồ chứa đập dâng giữ nước tưới cho các cây công nghiệp cà phê, hồ tiêu, mía, lúa, rau màu, nước sinh hoạt, phát triển các ngành kinh tế khác. Vùng đồng bằng sông Cửu Long bổ sung, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi theo hướng phục vụ đa mục tiêu, không chỉ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp mà cho cả nuôi trồng thủy sản và cho các ngành kinh tế khác, nước sinh hoạt; gắn quy hoạch thủy lợi với kiểm soát lũ, thau chua, xổ phèn, ngăn mặn, giữ ngọt, phát triển giao thông, xây dựng cụm, tuyến dân cư.
Đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao hiệu quả của các hệ thống thuỷ lợi.
b) Phát triển giao thông và thông tin liên lạc ở nông thôn.
Huy động mọi nguồn lực cho phát triển giao thông nông thôn hình thành mạng lưới đảm bảo lưu chuyển nông sản hàng hóa thông suốt, nhất là ở các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, nguyên liệu mía, dứa, chè, cà phê, lâm nghiệp, muối v.v.
Phát triển nhanh mạng lưới điện thoại tới từng thôn xóm, mở rộng địa bàn các xã nối mạng Internet với Trung tâm Thông tin thị trường, nhất là ở các vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung.
Phát triển các công trình phục vụ thương mại.
Nhà nước tạo điều kiện và hỗ trợ các xã xây dựng chợ. Đầu tư xây dựng hệ thống chợ bán buôn ven đô thị lớn, chợ đường biên, chợ khu vực theo quy hoạch và dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các trung tâm bán buôn ở các vùng nông sản hàng hóa tập trung.
Nhà nước hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng các bến cảng sông biển, kho ngoại quan và phòng trưng bày giới thiệu hàng nông, lâm, thủy sản ở các thị trường lớn Nhật Bản, châu Âu, Nga, Mỹ phục vụ xuất, nhập khẩu.
4. Tiếp tục đổi mới và tổ chức lại sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản
Tạo điều kiện cho kinh tế hộ gia đình phát triển trên nguyên tắc khuyến khích các hộ có khả năng về vốn, lao động và kinh nghiệm sản xuất mở rộng quy mô phát triển trang trại. Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ nghèo, hộ khó khăn phát triển sản xuất, xóa đói, giảm nghèo, vươn lên làm giầu.
Thực hiện tốt các chính sách thúc đẩy phát triển nhanh kinh tế hợp tác, kinh tế tư nhân, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn, nhằm thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu sản xuất và cơ cấu lao động.
Tổ chức chỉ đạo các Tổng công ty, các địa phương triển khai sắp xếp đổi mới phát triển nông, lâm trường theo Nghị quyết 28 của Bộ Chính trị và các Nghị định của Chính phủ; thực hiện có hiệu quả việc sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước.
Điều chỉnh chính sách khuyến khích đầu tư tư nhân trong và ngoài nước vào lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản ở các vùng nông thôn, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ.
5. Về chính sách đất đai
a) Triển khai thực hiện tốt Luật Đất đai năm 2003, sớm hoàn thành việc "dồn điền đổi thửa", cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, tập trung chỉ đạo tốt chủ trương giải quyết đất ở và đất sản xuất cho đồng bào dân tộc tại chỗ.
b) Có chính sách khuyến khích và hỗ trợ nông dân, ngư dân, diêm dân, người làm nghề rừng thực hiện quy hoạch sản xuất, tập trung đất đai hình thành vùng sản xuất hàng hoá tập trung; khuyến khích phát triển một số ngành hàng có tiềm năng: phát triển cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thuỷ sản ...
Tiếp tục đẩy mạnh việc giao đất, khoán rừng trong lâm nghiệp; điều chỉnh chính sách khuyến khích nhân dân tham gia bảo vệ rừng tự nhiên và phát triển trồng rừng kinh tế.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản có trách nhiệm:
- Xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản các vùng kinh tế.
- Hướng dẫn các địa phương rà soát, điều chỉnh lại quy hoạch nông, lâm nghiệp, thủy sản.
- Xây dựng quy hoạch phát triển cây trồng, vật nuôi, thủy sản thuộc phạm vi của Bộ quản lý trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hình thành các chương trình đầu tư trọng điểm ở các vùng để kêu gọi đầu tư.
- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản cả nước.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: trên cơ sở quy hoạch, dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt bố trí, cân đối vốn đầu tư cho các chương trình cây, con, công nghiệp, bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản đã được xác định trong quy hoạch.
3. Bộ Tài chính: đảm bảo các chính sách tài chính để thực hiện quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản.
4. Các Bộ, ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ tham gia tạo điều kiện để thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản và kinh tế nông thôn.
5. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Tiến hành rà soát bổ sung quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản của địa phương.
Hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các xã, thị trấn xây dựng quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản.
Tổ chức thực hiện quy hoạch trên phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc tỉnh.
b) Xây dựng các chương trình, dự án phát triển cây trồng, con gia súc, gia cầm, thủy sản, ngành nghề chủ lực của địa phương và triển khai thực hiện. Chỉ đạo xây dựng và tổng kết các mô hình chuyển đổi có hiệu quả, phổ biến nhân ra diện rộng.