Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 368/QĐ-TTg 2021 Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái đến 2040

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/03/2021", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/03/2021", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/03/2021", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/03/2021", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/03/2021", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 368/QĐ-TTg 2021 Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái đến 2040

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái đến năm 2040, với những nội dung chính sau:
...
7. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại
+ Đường bộ: Đảm bảo hành lang an toàn, bổ sung các nút giao khác mức trên tuyến cao tốc Vân Đồn - Móng Cái. Nâng cấp, cải tạo các tuyến quốc lộ 18, 18B, 18C. Hoàn thiện tuyến đường kết nối từ nút giao cao tốc Vân Đồn - Móng Cái vào khu công nghiệp Hải Hà với quốc lộ 18 và quốc lộ 18B. Xây dựng mới đoạn tuyến quốc lộ 18 tránh trung tâm huyện Hải Hà, tuyến đường bao biển kết nối các đô thị ven biển từ Hải Hà đến Móng Cái. Xây dựng tuyến đường tuần tra biên giới từ Hải Hòa đến mũi Sa Vĩ. Hệ thống cửa khẩu đường bộ bao gồm 5 cửa khẩu chính Bắc Luân 1 (nâng cấp cải tạo); Bắc Luân 2, Bắc Luân 3 (xây mới), khu vực Hải Yên (xây mới), Bắc Phong Sinh.
+ Đường sắt: Quy hoạch tuyến đường sắt quốc gia Hạ Long - Móng Cái, dự kiến kết nối với tuyến đường sắt Đông Hưng (Trung Quốc); tuyến nhánh kết nối cảng biển Hải Hà. Xây dựng hệ thống các ga tại khu vực Hải Yên, Quảng Thịnh, khu công nghiệp Hải Hà. Dự trữ hành lang phát triển tuyến đường sắt cao tốc song song với đường sắt quốc gia.
+ Đường thủy: Phát triển vận tải và dịch vụ tải biển. Nâng cấp, xây dựng cụm cảng tổng hợp Vạn Ninh - Vạn Gia (đón tàu đến 20.000 tấn); cảng tổng hợp Hải Hà (đón tàu đến 80.000 tấn); cảng Cái Chiên. Xây dựng cảng chuyên dụng và cơ sở đóng mới sửa chữa phương tiện đường thủy phục vụ phát triển tổ hợp công nghiệp và năng lượng tại khu công nghiệp Hải Hà. Cải tạo, nâng cấp hệ thống cảng nội địa Dân Tiến, Hà Cối, Cầu Voi, cảng khu hợp tác kinh tế; cảng hành khách Mũi Ngọc.
+ Đường không: Nâng cấp, cải tạo, mở rộng sân bay Hồng Kỳ tại khu vực phường Ninh Dương, kết hợp khai thác dân dụng (sân bay taxi) và cứu nạn.
+ Công trình giao thông: Xây dựng mới các bến xe khách tại phường Hải Hòa, Hải Yên (thành phố Móng Cái), Quảng Hà (huyện Hải Hà).
- Giao thông đối nội
Hình thành các tuyến đường trục chính (quốc lộ 18, 18B, 18C, đường ven biển); các tuyến đường vành đai và các trục hướng tâm kết nối hệ thống giao thông nội thị và giao thông đối ngoại. Xây dựng các nút giao khác mức, cầu vượt, hầm chui để kết nối hai bên cao tốc Vân Đồn - Móng Cái và tại các nút giao lớn.
Xây dựng các tuyến đường liên khu vực, đường chính khu vực đáp ứng tiêu chuẩn đô thị. Đối với các tuyến đường xây dựng mới được quy hoạch theo tiêu chuẩn, đảm bảo phục vụ các phương tiện cơ giới, phương tiện công cộng, xe đạp và được thiết kế cảnh quan đồng bộ.
Cải tạo nâng cấp các tuyến đường hiện có, đảm bảo khả năng thông hành và kết nối.
Bố trí bãi đỗ xe tại các khu trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch, cửa khẩu và đầu mối giao thông các khu vực.
+ Đường thủy: Xây dựng hệ thống cảng, bến phục vụ du lịch trên các khu vực sông Ka Long, mũi Sa Vĩ, Núi Đỏ, đảo Cái Chiên, đảo Vĩnh Thực, Quảng Hà.
+ Giao thông nông thôn: Hoàn thiện hệ thống khung giao thông nông thôn tại khu vực Hải Hà và các xã của thành phố Móng Cái theo mô hình nông thôn mới. Nâng cấp mở rộng các tuyến đường kết nối đến các khu cửa khẩu, lối mở.
+ Khu vực các đảo: Hạn chế tối đa việc sử dụng xe cơ giới sử dụng nhiên liệu hóa thạch trong các hoạt động giao thông sinh hoạt, dịch vụ du lịch. Xây dựng các cảng, bến kết nối các đảo, các tuyến đường chính đảo kết nối các khu vực, kết nối với các đường nội bộ vào từng khu vực. Bổ sung các tuyến cáp treo kết nối Mũi Ngọc - Vĩnh Thực (Móng Cái) - Cái Chiên (Hải Hà)...
- Giao thông công cộng
Triển khai nhanh hệ thống giao thông công cộng, thúc đẩy sử dụng hiệu quả phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt. Dự trữ hành lang phát triển các loại hình phương tiện giao thông công cộng mới: đường sắt đô thị, đường sắt một ray (monorail), taxi nước, thủy phi cơ....
b) Quy hoạch cao độ nền:
- Quy hoạch cao độ xây dựng nền các khu vực phù hợp địa hình tự nhiên, ưu tiên giữ lại hệ thống cây xanh mặt nước hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp và đảm bảo tổ chức hệ thống thoát nước mưa an toàn, phù hợp.
- Cao độ xây dựng mới (Hxd) có tính đến ảnh hưởng của hiện tượng biển đối khí hậu do nước biển dâng.
- Khu vực dân cư hiện hữu và các dự án xây dựng đã triển khai (dự án chuyển tiếp) cần có giải pháp kỹ thuật bổ sung, đảm bảo chống ngập úng.
- Các dự án, công trình mới xen kẹp trong khu vực xây dựng hiện hữu: cao độ xây dựng lựa chọn phù hợp với nền xây dựng hiện trạng, đảm bảo đấu nối giao thông, thoát nước tự chảy thuận lợi. Bổ sung giải pháp kỹ thuật cần thiết chống ngập úng.
c) Quy hoạch thoát nước mặt và công tác chuẩn bị kỹ thuật khác
Thoát nước theo nguyên tắc tự chảy, kết hợp hệ thống thoát nước riêng đối với các khu xây dựng mới và nửa riêng, tách nước thải đối với các khu vực hiện trạng. Khuyến khích sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
Khu vực nghiên cứu chia thành các tiểu lưu vực theo đặc điểm địa hình tự nhiên, nước mặt thoát theo các suối, trục tiêu đổ ra sông và cuối cùng ra biển.
Bảo vệ, cải tạo thường xuyên các tuyến mương, cống thoát nước; nạo vét định kỳ và xây dựng kè bờ các đoạn ven biển, sông, suối, hồ trong khu vực; xây dựng tường chan tại các khu vực có nguy cơ sạt lở. Cao trình đỉnh kè biển xác định theo TCVN 9901:2014 .
Xây dựng bản đồ dự báo, cảnh báo vùng có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét, ngập úng và cập nhật hàng năm. Làm tốt công tác kiểm tra hiện trường, tuyên truyền cho người dân các biện pháp phòng chống, sơ tán khi có mưa bão bất thường. Bố trí các điểm tái định cư phục vụ nhu cầu di dời khỏi các khu vực có nguy cơ cao về tai biến thiên nhiên.
d) Quy hoạch cấp điện:
- Nhu cầu phụ tải đến năm 2030 khoảng 800MW, đến năm 2040 khoảng 1.550MW.
- Nguồn điện:
+ Xây dựng nhà máy điện Hải Hà công suất khoảng 2.100 MW với công nghệ sạch, hạn chế tác động tiêu cực tới hoạt động sản xuất, dịch vụ, phát triển đô thị và môi trường của khu vực.
+ Đến năm 2030: Xây dựng mới trạm 220 KV Móng Cái (125 + 250 MVA), nâng công suất trạm 220 KV Hải Hà (2 x 250 MVA). Nâng công suất 04 trạm 110 KV: Móng Cái (2 x 40 MVA); Quảng Hà (25 + 40 MVA); Texhong Hải Yên (2 x 63 MVA); Texhong Hải Hà 1 (2 x 63 MVA) và xây dựng khoảng 10 trạm 110 KV mới.
+ Đến năm 2040: Nâng công suất trạm 220 KV Hải Hà (3 x 250 MW) và trạm 220 KV Móng Cái (3 x 250 MVA). Cải tạo nâng cấp 14 trạm 110 KV và xây dựng mới 03 trạm 110 KV để phân phối đến các cụm phụ tải.
- Mạng cấp điện:
Lưới cao thế: Đến năm 2030 xây mới tuyến đường dây mạch kép liên kết các trạm 220 KV, trạm 110 KV khu vực Hải Hà và Móng Cái. Đến năm 2040 hoàn thiện, nâng cấp tiết diện các tuyến đường dây 220 KV và 110 KV, hạ ngầm các tuyến 110 KV đi trong nội thị thành phố Móng Cái.
Lưới điện trung thế: Sử dụng lưới điện trung thế 22 KV. Tuyến điện 22 KV khu vực nội thị thành phố Móng Cái, thị trấn Quảng Hà; khu vực đô thị xây dựng mới, khu vực trung tâm du lịch phải sử dụng cáp ngầm. Các khu vực khác khuyến khích hạ ngầm.
Lưới điện hạ thế dùng cáp điện ngầm trong khu vực nội thị thành phố Móng Cái, thị trấn Quảng Hà, các khu vực đô thị xây dựng mới, khu du lịch. Các khu vực khác khuyến khích hạ ngầm.
- Năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, năng lượng gió...): khuyến khích sử dụng tại các đảo và các khu vực tiềm năng.
đ) Quy hoạch thông tin truyền thông:
Nhu cầu thuê bao: Dự báo đến năm 2030 khoảng 810.000 thuê bao; đến năm 2040 khoảng 1.700.000 thuê bao.
Phát triển kết cấu hạ tầng viễn thông khu kinh tế theo hướng hiện đại, đáp ứng nhu cầu truyền dẫn thông tin dữ liệu, hỗ trợ cải cách hành chính và xây dựng chính quyền điện tử.
e) Quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước đến năm 2030 khoảng 190.000 m3/ngày đêm; đến năm 2040 khoảng 360.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước và công trình đầu mối: Quy hoạch công trình đầu mối theo các phân vùng cấp nước như sau:
+ Khu A, C (Khu trung tâm thành phố Móng Cái và khu vực Hải Yên, Hải Tiến) sử dụng các nhà máy nước Kim Tinh (công suất khoảng 10.000 m3/ngày đêm, nguồn nước hồ Kim Tinh và kênh thủy lợi Tràng Vinh); Đoan Tĩnh (công suất khoảng 10.000 m3/ngày đêm, nguồn nước hồ Đoan Tĩnh và kênh thủy lợi Tràng Vinh); Quất Đông (công suất khoảng 80.000 m3/ngày đêm, nguồn nước hồ Quất Đông và hồ Tràng Vinh); Hải Xuân (công suất khoảng 3.000 m3/ngày đêm, nguồn nước kênh thủy lợi Tràng Vinh); Hải Tiến (công suất khoảng 5.000 m3/ngày đêm, nguồn nước hồ Tràng Vinh).
+ Khu B (Khu Hải Hà) sử dụng các nhà máy nước: Hải Hà (công suất khoảng 9.000 m3/ngày đêm, nguồn nước sông Hà Cối và hồ Chúc Bài Sơn); Quảng Minh (công suất khoảng 60.000 m3/ngày đêm, nguồn nước hồ Tài Chi); Hải Hà 1 (công suất khoảng 60.000 m3/ngày đêm; nguồn nước các hồ Chúc Bài Sơn và Tài Chi, sông Hà Cối); Hải Hà 2 (công suất khoảng 150.000 m3/ngày đêm, nguồn nước hồ Tài Chi và Tràng Vinh).
+ Khu D1 (đảo Vĩnh Trung - Vĩnh Thực) sử dụng các nhà máy nước: Vạn Gia (công suất khoảng 1.500 m3/ngày đêm, nguồn nước hồ Vạn Gia); Vĩnh Trung (công suất khoảng 1.500 m3/ngày đêm, nguồn nước hồ Khe cầu và hồ Cái Vĩnh).
+ Khu D2 (đảo Cái Chiên) sử dụng các nhà máy nước: Cái Chiên (công suất khoảng 1.000 m3/ngày đêm, nguồn nước hồ Khe Dầu); nhà máy nước Cái Chiên 2 (công suất khoảng 500 m3/ngày đêm, nguồn nước hồ Khe Đình).
+ Khu E (vùng núi biên giới) sử dụng các trạm cấp nước quy mô nhỏ. Cấp nước phân tán kết hợp sử dụng nguồn nước mặt, nước ngầm tại chỗ và dự trữ, sử dụng nước mưa.
- Mạng lưới cấp nước: Mạng lưới thiết kế theo mạng vòng, liên kết giữa các nhà máy nước để đảm bảo an toàn cấp nước. Mạng lưới cấp nước chữa cháy chung với mạng lưới cấp nước của toàn khu kinh tế. Các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp phải có hệ thống phòng cháy, chữa cháy riêng đảm bảo quy định.
- Quản lý: Thực hiện các biện pháp quản lý kết hợp với ứng dụng khoa học công nghệ để giảm nhu cầu nước cung cấp. Quản lý chặt chẽ hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định.
g) Quy hoạch thu gom xử lý nước thải:
- Nhu cầu xử lý nước thải đến năm 2030 khoảng 160.000 m3/ngày đêm; đến năm 2040 khoảng 300.000 m3/ngày đêm.
- Nước thải sinh hoạt:
Các khu dân cư hiện có đã có hệ thống thoát nước chung sẽ xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng (có hệ thống cống bao tách nước thải đưa về các trạm xử lý), khuyến khích xây dựng hệ thống thoát nước riêng; các khu vực xây mới xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng.
+ Khu Đông Ka Long: Bổ sung hệ thống thu gom cho các khu vực phát triển mới theo quy hoạch. Khu xử lý tập trung bố trí tại xã Hải Xuân, công suất dài hạn khoảng 15.000 m3/ngày đêm.
+ Khu Tây Ka Long: Bổ sung hệ thống thu gom cho các khu vực phát triển mới theo quy hoạch. Khu xử lý tập trung bố trí tại xã Hải Yên, công suất dài hạn khoảng 10.000 m3/ngày đêm.
+ Khu đô thị dịch vụ tích hợp: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung với tổng công suất khoảng 6.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực Hải Yên, Ninh Dương, Vạn Ninh phía Nam đường cao tốc. Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung với công suất khoảng 5.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực Trà Cổ: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung tại phường Trà Cổ và Bình Ngọc với tổng công suất khoảng 5.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực Vĩnh Trung - Vĩnh Thực: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung tại xã Vĩnh Thực và xã Vĩnh Trung với tổng công suất khoảng 3.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực đô thị phía Tây sông Hà Cối thuộc huyện Hải Hà: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung với công suất khoảng 9.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực đô thị phía Đông sông Hà Cối và Tây sông Tài Chi thuộc huyện Hải Hà: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung với công suất khoảng 1.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực đô thị phía Đông sông Tài Chi thuộc huyện Hải Hà: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung với công suất khoảng 12.000 m3/ngày đêm.
+ Các xã miền núi, các xã xa khu vực trung tâm xây dựng hệ thống thoát nước phân tán theo từng cụm.
Nước thải sinh hoạt sau xử lý đạt tiêu chuẩn B; đối với các nguồn thải ra biển phải đạt chuẩn A theo QCVN 14:2015-MT/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt. Tái sử dụng tối đa nước thải sau xử lý phục vụ các nhu cầu phi sinh hoạt, giảm áp lực cung cấp nước sạch.
Áp dụng công nghệ hiện đại đối với các trạm xử lý nước thải tập trung để tiết kiệm quỹ đất và hạn chế ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường.
- Nước thải sản xuất: Nước thải các nhà máy được xử lý sơ bộ trong nhà máy sau đó đưa về xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung của khu, cụm công nghiệp đạt tiêu chuẩn B; đối với các nguồn thải ra biển phải đạt chuẩn A theo QCVN 40:2011 - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp trước khi xả ra môi trường bên ngoài.
- Nước thải y tế: Nước thải y tế cần được thu gom và xử lý riêng trong từng bệnh viện đạt QCVN 28/2010/BTNMT trước khi thoát ra hệ thống thu gom chung.
h) Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn:
Tổng khối lượng chất thải rắn dự kiến phát sinh đến năm 2030 khoảng 1.100 tấn/ngày đêm; đến năm 2040 khoảng 2.000 tấn/ngày đêm.
Tất cả các loại hình chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn. Chất thải rắn công nghiệp và y tế nguy hại phải thu gom và vận chuyển riêng.
Chất thải rắn sinh hoạt: Xử lý tập trung tại khu xử lý chất thải rắn theo quy hoạch. Mở rộng khu xử lý chất thải rắn Quảng Nghĩa (thành phố Móng Cái) lên quy mô khoảng 40 ha; bổ sung khu vực xử lý chất thải rắn tập trung tại khu vực xã Quảng Long (huyện Hải Hà) với quy mô khoảng 22 ha. Các khu xử lý chất thải rắn tập trung cần áp dụng công nghệ hiện đại, hạn chế chôn lấp để tiết kiệm quỹ đất.
Chất thải rắn sinh hoạt, du lịch khu vực các đảo Cái Chiên, Vĩnh Trung - Vĩnh Thực: Xây dựng lò đốt chất thải rắn riêng kết hợp khu chôn lấp tro và chất trơ cho mỗi đảo. Các đảo nhỏ, chỉ có hoạt động du lịch thu gom tập trung về đất liền xử lý.
Khu vực các xã miền núi: Tiếp tục định hướng xây dựng các lò đốt chất thải rắn với công nghệ đảm bảo môi trường khi chưa có điều kiện thu gom về khu xử lý tập trung.
i) Quy hoạch quản lý nghĩa trang
Kết hợp khai thác sử dụng các nghĩa trang hiện có tại khu vực và sử dụng các nghĩa trang tập trung để đáp ứng nhu cầu an táng của người dân.
- Khu vực nội thành thành phố Móng Cái: Mở rộng nghĩa trang thành phố tại phường Hải Yên phục vụ nhu cầu trước mắt. Định hướng xây dựng nghĩa trang công viên của thành phố tại xã Quảng Nghĩa, quy mô dự kiến khoảng 100 - 200 ha.
- Khu vực đô thị huyện Hải Hà: Sử dụng nghĩa trang xã Quảng Phong đến hết diện tích. Dài hạn xây dựng nghĩa trang công viên mới tại xã Quảng Thành, quy mô dự kiến 40 - 50 ha.
- Khu vực Trà Cổ - Bình Ngọc; Vĩnh Trung - Vĩnh Thực, đảo Cái Chiên: bố trí nghĩa trang tập trung, ưu tiên phát triển trên cơ sở nghĩa trang hiện có.
Đối với các nghĩa trang, nghĩa địa hiện hữu không đủ khoảng cách ly vệ sinh cần khoanh vùng, không mở rộng thêm, tiến tới đóng cửa.
Nhà tang lễ: Bố trí cho khu vực đô thị Móng Cái và Hải Hà. Các nhà tang lễ trong đô thị bố trí gắn với các bệnh viện phát triển mới; 2 khu nghĩa trang tập trung tại Quảng Thành (Hải Hà) và Hải Yên (Móng Cái) xây dựng nhà tang lễ trong khuôn viên.

Content:
Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại
+ Đường bộ: Đảm bảo hành lang an toàn, bổ sung các nút giao khác mức trên tuyến cao tốc Vân Đồn - Móng Cái. Nâng cấp, cải tạo các tuyến quốc lộ 18, 18B, 18C. Hoàn thiện tuyến đường kết nối từ nút giao cao tốc Vân Đồn - Móng Cái vào khu công nghiệp Hải Hà với quốc lộ 18 và quốc lộ 18B. Xây dựng mới đoạn tuyến quốc lộ 18 tránh trung tâm huyện Hải Hà, tuyến đường bao biển kết nối các đô thị ven biển từ Hải Hà đến Móng Cái. Xây dựng tuyến đường tuần tra biên giới từ Hải Hòa đến mũi Sa Vĩ. Hệ thống cửa khẩu đường bộ bao gồm 5 cửa khẩu chính Bắc Luân 1 (nâng cấp cải tạo); Bắc Luân 2, Bắc Luân 3 (xây mới), khu vực Hải Yên (xây mới), Bắc Phong Sinh.
+ Đường sắt: Quy hoạch tuyến đường sắt quốc gia Hạ Long - Móng Cái, dự kiến kết nối với tuyến đường sắt Đông Hưng (Trung Quốc); tuyến nhánh kết nối cảng biển Hải Hà. Xây dựng hệ thống các ga tại khu vực Hải Yên, Quảng Thịnh, khu công nghiệp Hải Hà. Dự trữ hành lang phát triển tuyến đường sắt cao tốc song song với đường sắt quốc gia.
+ Đường thủy: Phát triển vận tải và dịch vụ tải biển. Nâng cấp, xây dựng cụm cảng tổng hợp Vạn Ninh - Vạn Gia (đón tàu đến 20.000 tấn); cảng tổng hợp Hải Hà (đón tàu đến 80.000 tấn); cảng Cái Chiên. Xây dựng cảng chuyên dụng và cơ sở đóng mới sửa chữa phương tiện đường thủy phục vụ phát triển tổ hợp công nghiệp và năng lượng tại khu công nghiệp Hải Hà. Cải tạo, nâng cấp hệ thống cảng nội địa Dân Tiến, Hà Cối, Cầu Voi, cảng khu hợp tác kinh tế; cảng hành khách Mũi Ngọc.
+ Đường không: Nâng cấp, cải tạo, mở rộng sân bay Hồng Kỳ tại khu vực phường Ninh Dương, kết hợp khai thác dân dụng (sân bay taxi) và cứu nạn.
+ Công trình giao thông: Xây dựng mới các bến xe khách tại phường Hải Hòa, Hải Yên (thành phố Móng Cái), Quảng Hà (huyện Hải Hà).
- Giao thông đối nội
Hình thành các tuyến đường trục chính (quốc lộ 18, 18B, 18C, đường ven biển); các tuyến đường vành đai và các trục hướng tâm kết nối hệ thống giao thông nội thị và giao thông đối ngoại. Xây dựng các nút giao khác mức, cầu vượt, hầm chui để kết nối hai bên cao tốc Vân Đồn - Móng Cái và tại các nút giao lớn.
Xây dựng các tuyến đường liên khu vực, đường chính khu vực đáp ứng tiêu chuẩn đô thị. Đối với các tuyến đường xây dựng mới được quy hoạch theo tiêu chuẩn, đảm bảo phục vụ các phương tiện cơ giới, phương tiện công cộng, xe đạp và được thiết kế cảnh quan đồng bộ.
Cải tạo nâng cấp các tuyến đường hiện có, đảm bảo khả năng thông hành và kết nối.
Bố trí bãi đỗ xe tại các khu trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch, cửa khẩu và đầu mối giao thông các khu vực.
+ Đường thủy: Xây dựng hệ thống cảng, bến phục vụ du lịch trên các khu vực sông Ka Long, mũi Sa Vĩ, Núi Đỏ, đảo Cái Chiên, đảo Vĩnh Thực, Quảng Hà.
+ Giao thông nông thôn: Hoàn thiện hệ thống khung giao thông nông thôn tại khu vực Hải Hà và các xã của thành phố Móng Cái theo mô hình nông thôn mới. Nâng cấp mở rộng các tuyến đường kết nối đến các khu cửa khẩu, lối mở.
+ Khu vực các đảo: Hạn chế tối đa việc sử dụng xe cơ giới sử dụng nhiên liệu hóa thạch trong các hoạt động giao thông sinh hoạt, dịch vụ du lịch. Xây dựng các cảng, bến kết nối các đảo, các tuyến đường chính đảo kết nối các khu vực, kết nối với các đường nội bộ vào từng khu vực. Bổ sung các tuyến cáp treo kết nối Mũi Ngọc - Vĩnh Thực (Móng Cái) - Cái Chiên (Hải Hà)...
- Giao thông công cộng
Triển khai nhanh hệ thống giao thông công cộng, thúc đẩy sử dụng hiệu quả phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt. Dự trữ hành lang phát triển các loại hình phương tiện giao thông công cộng mới: đường sắt đô thị, đường sắt một ray (monorail), taxi nước, thủy phi cơ....
b) Quy hoạch cao độ nền:
- Quy hoạch cao độ xây dựng nền các khu vực phù hợp địa hình tự nhiên, ưu tiên giữ lại hệ thống cây xanh mặt nước hiện có, hạn chế khối lượng đào đắp và đảm bảo tổ chức hệ thống thoát nước mưa an toàn, phù hợp.
- Cao độ xây dựng mới (Hxd) có tính đến ảnh hưởng của hiện tượng biển đối khí hậu do nước biển dâng.
- Khu vực dân cư hiện hữu và các dự án xây dựng đã triển khai (dự án chuyển tiếp) cần có giải pháp kỹ thuật bổ sung, đảm bảo chống ngập úng.
- Các dự án, công trình mới xen kẹp trong khu vực xây dựng hiện hữu: cao độ xây dựng lựa chọn phù hợp với nền xây dựng hiện trạng, đảm bảo đấu nối giao thông, thoát nước tự chảy thuận lợi. Bổ sung giải pháp kỹ thuật cần thiết chống ngập úng.
c) Quy hoạch thoát nước mặt và công tác chuẩn bị kỹ thuật khác
Thoát nước theo nguyên tắc tự chảy, kết hợp hệ thống thoát nước riêng đối với các khu xây dựng mới và nửa riêng, tách nước thải đối với các khu vực hiện trạng. Khuyến khích sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
Khu vực nghiên cứu chia thành các tiểu lưu vực theo đặc điểm địa hình tự nhiên, nước mặt thoát theo các suối, trục tiêu đổ ra sông và cuối cùng ra biển.
Bảo vệ, cải tạo thường xuyên các tuyến mương, cống thoát nước; nạo vét định kỳ và xây dựng kè bờ các đoạn ven biển, sông, suối, hồ trong khu vực; xây dựng tường chan tại các khu vực có nguy cơ sạt lở. Cao trình đỉnh kè biển xác định theo TCVN 9901:2014 .
Xây dựng bản đồ dự báo, cảnh báo vùng có nguy cơ sạt lở đất, lũ quét, ngập úng và cập nhật hàng năm. Làm tốt công tác kiểm tra hiện trường, tuyên truyền cho người dân các biện pháp phòng chống, sơ tán khi có mưa bão bất thường. Bố trí các điểm tái định cư phục vụ nhu cầu di dời khỏi các khu vực có nguy cơ cao về tai biến thiên nhiên.
d) Quy hoạch cấp điện:
- Nhu cầu phụ tải đến năm 2030 khoảng 800MW, đến năm 2040 khoảng 1.550MW.
- Nguồn điện:
+ Xây dựng nhà máy điện Hải Hà công suất khoảng 2.100 MW với công nghệ sạch, hạn chế tác động tiêu cực tới hoạt động sản xuất, dịch vụ, phát triển đô thị và môi trường của khu vực.
+ Đến năm 2030: Xây dựng mới trạm 220 KV Móng Cái (125 + 250 MVA), nâng công suất trạm 220 KV Hải Hà (2 x 250 MVA). Nâng công suất 04 trạm 110 KV: Móng Cái (2 x 40 MVA); Quảng Hà (25 + 40 MVA); Texhong Hải Yên (2 x 63 MVA); Texhong Hải Hà 1 (2 x 63 MVA) và xây dựng khoảng 10 trạm 110 KV mới.
+ Đến năm 2040: Nâng công suất trạm 220 KV Hải Hà (3 x 250 MW) và trạm 220 KV Móng Cái (3 x 250 MVA). Cải tạo nâng cấp 14 trạm 110 KV và xây dựng mới 03 trạm 110 KV để phân phối đến các cụm phụ tải.
- Mạng cấp điện:
Lưới cao thế: Đến năm 2030 xây mới tuyến đường dây mạch kép liên kết các trạm 220 KV, trạm 110 KV khu vực Hải Hà và Móng Cái. Đến năm 2040 hoàn thiện, nâng cấp tiết diện các tuyến đường dây 220 KV và 110 KV, hạ ngầm các tuyến 110 KV đi trong nội thị thành phố Móng Cái.
Lưới điện trung thế: Sử dụng lưới điện trung thế 22 KV. Tuyến điện 22 KV khu vực nội thị thành phố Móng Cái, thị trấn Quảng Hà; khu vực đô thị xây dựng mới, khu vực trung tâm du lịch phải sử dụng cáp ngầm. Các khu vực khác khuyến khích hạ ngầm.
Lưới điện hạ thế dùng cáp điện ngầm trong khu vực nội thị thành phố Móng Cái, thị trấn Quảng Hà, các khu vực đô thị xây dựng mới, khu du lịch. Các khu vực khác khuyến khích hạ ngầm.
- Năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, năng lượng gió...): khuyến khích sử dụng tại các đảo và các khu vực tiềm năng.
đ) Quy hoạch thông tin truyền thông:
Nhu cầu thuê bao: Dự báo đến năm 2030 khoảng 810.000 thuê bao; đến năm 2040 khoảng 1.700.000 thuê bao.
Phát triển kết cấu hạ tầng viễn thông khu kinh tế theo hướng hiện đại, đáp ứng nhu cầu truyền dẫn thông tin dữ liệu, hỗ trợ cải cách hành chính và xây dựng chính quyền điện tử.
e) Quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước đến năm 2030 khoảng 190.000 m3/ngày đêm; đến năm 2040 khoảng 360.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước và công trình đầu mối: Quy hoạch công trình đầu mối theo các phân vùng cấp nước như sau:
+ Khu A, C (Khu trung tâm thành phố Móng Cái và khu vực Hải Yên, Hải Tiến) sử dụng các nhà máy nước Kim Tinh (công suất khoảng 10.000 m3/ngày đêm, nguồn nước hồ Kim Tinh và kênh thủy lợi Tràng Vinh); Đoan Tĩnh (công suất khoảng 10.000 m3/ngày đêm, nguồn nước hồ Đoan Tĩnh và kênh thủy lợi Tràng Vinh); Quất Đông (công suất khoảng 80.000 m3/ngày đêm, nguồn nước hồ Quất Đông và hồ Tràng Vinh); Hải Xuân (công suất khoảng 3.000 m3/ngày đêm, nguồn nước kênh thủy lợi Tràng Vinh); Hải Tiến (công suất khoảng 5.000 m3/ngày đêm, nguồn nước hồ Tràng Vinh).
+ Khu B (Khu Hải Hà) sử dụng các nhà máy nước: Hải Hà (công suất khoảng 9.000 m3/ngày đêm, nguồn nước sông Hà Cối và hồ Chúc Bài Sơn); Quảng Minh (công suất khoảng 60.000 m3/ngày đêm, nguồn nước hồ Tài Chi); Hải Hà 1 (công suất khoảng 60.000 m3/ngày đêm; nguồn nước các hồ Chúc Bài Sơn và Tài Chi, sông Hà Cối); Hải Hà 2 (công suất khoảng 150.000 m3/ngày đêm, nguồn nước hồ Tài Chi và Tràng Vinh).
+ Khu D1 (đảo Vĩnh Trung - Vĩnh Thực) sử dụng các nhà máy nước: Vạn Gia (công suất khoảng 1.500 m3/ngày đêm, nguồn nước hồ Vạn Gia); Vĩnh Trung (công suất khoảng 1.500 m3/ngày đêm, nguồn nước hồ Khe cầu và hồ Cái Vĩnh).
+ Khu D2 (đảo Cái Chiên) sử dụng các nhà máy nước: Cái Chiên (công suất khoảng 1.000 m3/ngày đêm, nguồn nước hồ Khe Dầu); nhà máy nước Cái Chiên 2 (công suất khoảng 500 m3/ngày đêm, nguồn nước hồ Khe Đình).
+ Khu E (vùng núi biên giới) sử dụng các trạm cấp nước quy mô nhỏ. Cấp nước phân tán kết hợp sử dụng nguồn nước mặt, nước ngầm tại chỗ và dự trữ, sử dụng nước mưa.
- Mạng lưới cấp nước: Mạng lưới thiết kế theo mạng vòng, liên kết giữa các nhà máy nước để đảm bảo an toàn cấp nước. Mạng lưới cấp nước chữa cháy chung với mạng lưới cấp nước của toàn khu kinh tế. Các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp phải có hệ thống phòng cháy, chữa cháy riêng đảm bảo quy định.
- Quản lý: Thực hiện các biện pháp quản lý kết hợp với ứng dụng khoa học công nghệ để giảm nhu cầu nước cung cấp. Quản lý chặt chẽ hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định.
g) Quy hoạch thu gom xử lý nước thải:
- Nhu cầu xử lý nước thải đến năm 2030 khoảng 160.000 m3/ngày đêm; đến năm 2040 khoảng 300.000 m3/ngày đêm.
- Nước thải sinh hoạt:
Các khu dân cư hiện có đã có hệ thống thoát nước chung sẽ xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng (có hệ thống cống bao tách nước thải đưa về các trạm xử lý), khuyến khích xây dựng hệ thống thoát nước riêng; các khu vực xây mới xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng.
+ Khu Đông Ka Long: Bổ sung hệ thống thu gom cho các khu vực phát triển mới theo quy hoạch. Khu xử lý tập trung bố trí tại xã Hải Xuân, công suất dài hạn khoảng 15.000 m3/ngày đêm.
+ Khu Tây Ka Long: Bổ sung hệ thống thu gom cho các khu vực phát triển mới theo quy hoạch. Khu xử lý tập trung bố trí tại xã Hải Yên, công suất dài hạn khoảng 10.000 m3/ngày đêm.
+ Khu đô thị dịch vụ tích hợp: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung với tổng công suất khoảng 6.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực Hải Yên, Ninh Dương, Vạn Ninh phía Nam đường cao tốc. Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung với công suất khoảng 5.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực Trà Cổ: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung tại phường Trà Cổ và Bình Ngọc với tổng công suất khoảng 5.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực Vĩnh Trung - Vĩnh Thực: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung tại xã Vĩnh Thực và xã Vĩnh Trung với tổng công suất khoảng 3.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực đô thị phía Tây sông Hà Cối thuộc huyện Hải Hà: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung với công suất khoảng 9.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực đô thị phía Đông sông Hà Cối và Tây sông Tài Chi thuộc huyện Hải Hà: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung với công suất khoảng 1.000 m3/ngày đêm.
+ Khu vực đô thị phía Đông sông Tài Chi thuộc huyện Hải Hà: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung với công suất khoảng 12.000 m3/ngày đêm.
+ Các xã miền núi, các xã xa khu vực trung tâm xây dựng hệ thống thoát nước phân tán theo từng cụm.
Nước thải sinh hoạt sau xử lý đạt tiêu chuẩn B; đối với các nguồn thải ra biển phải đạt chuẩn A theo QCVN 14:2015-MT/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt. Tái sử dụng tối đa nước thải sau xử lý phục vụ các nhu cầu phi sinh hoạt, giảm áp lực cung cấp nước sạch.
Áp dụng công nghệ hiện đại đối với các trạm xử lý nước thải tập trung để tiết kiệm quỹ đất và hạn chế ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường.
- Nước thải sản xuất: Nước thải các nhà máy được xử lý sơ bộ trong nhà máy sau đó đưa về xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung của khu, cụm công nghiệp đạt tiêu chuẩn B; đối với các nguồn thải ra biển phải đạt chuẩn A theo QCVN 40:2011 - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp trước khi xả ra môi trường bên ngoài.
- Nước thải y tế: Nước thải y tế cần được thu gom và xử lý riêng trong từng bệnh viện đạt QCVN 28/2010/BTNMT trước khi thoát ra hệ thống thu gom chung.
h) Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn:
Tổng khối lượng chất thải rắn dự kiến phát sinh đến năm 2030 khoảng 1.100 tấn/ngày đêm; đến năm 2040 khoảng 2.000 tấn/ngày đêm.
Tất cả các loại hình chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn. Chất thải rắn công nghiệp và y tế nguy hại phải thu gom và vận chuyển riêng.
Chất thải rắn sinh hoạt: Xử lý tập trung tại khu xử lý chất thải rắn theo quy hoạch. Mở rộng khu xử lý chất thải rắn Quảng Nghĩa (thành phố Móng Cái) lên quy mô khoảng 40 ha; bổ sung khu vực xử lý chất thải rắn tập trung tại khu vực xã Quảng Long (huyện Hải Hà) với quy mô khoảng 22 ha. Các khu xử lý chất thải rắn tập trung cần áp dụng công nghệ hiện đại, hạn chế chôn lấp để tiết kiệm quỹ đất.
Chất thải rắn sinh hoạt, du lịch khu vực các đảo Cái Chiên, Vĩnh Trung - Vĩnh Thực: Xây dựng lò đốt chất thải rắn riêng kết hợp khu chôn lấp tro và chất trơ cho mỗi đảo. Các đảo nhỏ, chỉ có hoạt động du lịch thu gom tập trung về đất liền xử lý.
Khu vực các xã miền núi: Tiếp tục định hướng xây dựng các lò đốt chất thải rắn với công nghệ đảm bảo môi trường khi chưa có điều kiện thu gom về khu xử lý tập trung.
i) Quy hoạch quản lý nghĩa trang
Kết hợp khai thác sử dụng các nghĩa trang hiện có tại khu vực và sử dụng các nghĩa trang tập trung để đáp ứng nhu cầu an táng của người dân.
- Khu vực nội thành thành phố Móng Cái: Mở rộng nghĩa trang thành phố tại phường Hải Yên phục vụ nhu cầu trước mắt. Định hướng xây dựng nghĩa trang công viên của thành phố tại xã Quảng Nghĩa, quy mô dự kiến khoảng 100 - 200 ha.
- Khu vực đô thị huyện Hải Hà: Sử dụng nghĩa trang xã Quảng Phong đến hết diện tích. Dài hạn xây dựng nghĩa trang công viên mới tại xã Quảng Thành, quy mô dự kiến 40 - 50 ha.
- Khu vực Trà Cổ - Bình Ngọc; Vĩnh Trung - Vĩnh Thực, đảo Cái Chiên: bố trí nghĩa trang tập trung, ưu tiên phát triển trên cơ sở nghĩa trang hiện có.
Đối với các nghĩa trang, nghĩa địa hiện hữu không đủ khoảng cách ly vệ sinh cần khoanh vùng, không mở rộng thêm, tiến tới đóng cửa.
Nhà tang lễ: Bố trí cho khu vực đô thị Móng Cái và Hải Hà. Các nhà tang lễ trong đô thị bố trí gắn với các bệnh viện phát triển mới; 2 khu nghĩa trang tập trung tại Quảng Thành (Hải Hà) và Hải Yên (Móng Cái) xây dựng nhà tang lễ trong khuôn viên.