Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3916/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao Thanh Hóa 2020 2011

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "3916/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "3916/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "3916/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "3916/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "3916/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3916/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao Thanh Hóa 2020 2011

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp Thể dục Thể thao tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, theo các nội dung sau:
...
4. Hạ tầng cơ sở vật chất.
4.1. Hạ tầng cơ sở vật chất cấp tỉnh:
- Giai đoạn 2011- 2015, hoàn thành xây dựng Sân vận động thuộc Khu liên hợp thể dục thể thao; quy hoạch xây dựng 8 Trung tâm Thể dục thể thao vùng.
- Giai đoạn 2016-2020, hoàn thành các hạng mục công trình thuộc Khu Liên hợp thể dục thể thao.
4.2. Hạ tầng cơ sở vật chất cấp huyện, thị xã, thành phố:
- Thực hiện theo Quyết định số 253/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 4100/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 và Quyết định số 2539/2009/QĐ-UBND ngày 05/8/2009 của UBND tỉnh về việc bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số khoản, mục của Quyết định số 4100/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của UBND tỉnh Thanh Hóa về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đối với các công trình cấp huyện quản lý, đến năm 2020 các huyện, thị xã, thành phố phải đảm bảo có tối thiểu 03 công trình thể dục thể thao cơ bản là Sân vận động, Nhà tập luyện & thi đấu và Bể bơi.
- Giai đoạn 2011-2015, đảm bảo 100% các huyện có sân vận động, 60-70% có Nhà tập luyện và thi đấu, 30% có bể bơi (các huyện đồng bằng, miền biển).
- Giai đoạn 2016-2020, đảm bảo 100% các huyện có Nhà tập luyện và thi đấu, 40-60% có bể bơi (các huyện đồng bằng, miền biển).
- Hoàn thành xây dựng 8 Trung tâm Thể dục thể thao vùng tại thị xã Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, thị xã Ngọc Lặc, huyện Hoằng Hoá, huyện Thọ Xuân, huyện Vĩnh Lộc, huyện Tĩnh Gia và thành phố Thanh Hoá.
4.3. Hạ tầng cơ sở vật chất cấp xã, phường, thị trấn:
...
b) Giai đoạn 2016-2020:
- Vùng 1 (khu vực đồng bằng, ven biển, thị xã, thành phố): có 100% xã/phường/thị trấn có phòng tập đơn giản (đạt 399 xã), 25-30% có bể bơi hoặc hồ bơi đơn giản (đạt 100-120 xã).
- Vùng 2 (khu vực 4 huyện miền núi thấp - trung du): có 95-100% số xã/phường/thị trấn có sân thể thao phổ thông (đạt 125 - 132 xã); 80 - 90% có phòng tập đơn giản (đạt 105- 119 xã).
- Vùng 3 (khu vực 7 huyện miền núi cao): có 80% số xã/phường/thị trấn có sân thể thao phổ thông (đạt 82 xã); 55-65% có phòng tập đơn giản (đạt 57 - 67 xã).

Content:
Giai đoạn 2016-2020:
- Vùng 1 (khu vực đồng bằng, ven biển, thị xã, thành phố): có 100% xã/phường/thị trấn có phòng tập đơn giản (đạt 399 xã), 25-30% có bể bơi hoặc hồ bơi đơn giản (đạt 100-120 xã).
- Vùng 2 (khu vực 4 huyện miền núi thấp - trung du): có 95-100% số xã/phường/thị trấn có sân thể thao phổ thông (đạt 125 - 132 xã); 80 - 90% có phòng tập đơn giản (đạt 105- 119 xã).
- Vùng 3 (khu vực 7 huyện miền núi cao): có 80% số xã/phường/thị trấn có sân thể thao phổ thông (đạt 82 xã); 55-65% có phòng tập đơn giản (đạt 57 - 67 xã).