Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 354/QĐ-UBND 2019 Đề án phát triển doanh nghiệp Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/10/2019", "sign_number": "354/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/10/2019", "sign_number": "354/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/10/2019", "sign_number": "354/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/10/2019", "sign_number": "354/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/10/2019", "sign_number": "354/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 354/QĐ-UBND 2019 Đề án phát triển doanh nghiệp Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển doanh nghiệp tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với nội dung chính như sau:
...
2. Về chất lượng doanh nghiệp
Nâng cao quy mô, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với nhà nước đồng thời có tích lũy để mở rộng quy mô phát triển doanh nghiệp bền vững trong những năm tiếp theo, tạo ra nhiều việc làm ổn định và tăng thu nhập cho người lao động.
B. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
I. Tuyên truyền, phổ biến những chính sách hỗ trợ, khuyến khích việc thành lập doanh nghiệp
- Đẩy mạnh tư vấn, vận động hộ kinh doanh; tổ chức các hội nghị phổ biến cơ chế chính sách pháp luật, trao đổi, tọa đàm nhằm nâng cao nhận thức của hộ kinh doanh và khuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi thành lập doanh nghiệp, tập trung vào đối tượng là các hộ kinh doanh quy mô lớn, sử dụng trên 10 lao động trên địa bàn thành phố và trung tâm các huyện.
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về các chính sách, hỗ trợ, khuyến khích thành lập doanh nghiệp để người dân nhận thức được hiệu quả và lợi ích trong việc thành lập, phát triển doanh nghiệp và chuyển đổi doanh nghiệp.
- Các cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương có trách nhiệm tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh chuyển đổi, thành lập doanh nghiệp.
II. Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp
- Thành lập Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp tỉnh, Câu lạc bộ khởi nghiệp huyện, thành phố và tổ chức chương trình “Cà phê khởi nghiệp” để tập trung các đối tượng trẻ là tầng lớp đoàn viên, thanh niên năng động, sáng tạo, ham học hỏi, có ý tưởng khởi nghiệp, mong muốn lập nghiệp, có ý trí vươn lên làm giàu chính đáng ngay trên quê hương, địa phương mình; khuyến khích, hỗ trợ thành lập doanh nghiệp để biến ý tưởng thành hiện thực.
- Các cơ quan quản lý nhà nước cử cán bộ có trình độ, năng lực và có kinh nghiệm thực tiễn để hướng dẫn nội dung hoạt động kinh doanh gắn với nội dung sinh hoạt của câu lạc bộ khởi nghiệp, đáp ứng yêu cầu của các hội viên câu lạc bộ.
III. Khuyến khích, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn tỉnh, thành lập doanh nghiệp, chi nhánh hoạt động để thực hiện các dự án đầu tư, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác quảng bá, xúc tiến đầu tư nhằm giới thiệu các chương trình, dự án đầu tư khai thác những tiềm năng, thế mạnh của tỉnh đến với các nhà đầu tư trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài, đồng thời thu hút các nhà đầu tư lớn đến đầu tư tại tỉnh. Thông qua hoạt động của các dự án án lớn lan tỏa và kéo theo các doanh nghiệp vệ tinh cung cấp các dịch vụ và nguyên, nhiên liệu đầu vào cho các dự án.
- Vận động các doanh nghiệp có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh thành lập công ty con hoặc chi nhánh tại tỉnh nhằm tăng thu ngân sách cho tỉnh và thực hiện tốt hơn các nghĩa vụ đối với người lao động trong tỉnh.
IV. Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả hoạt động hỗ trợ phát triển doanh nghiệp
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ và các văn bản liên quan; thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVIII ban hành tại kỳ họp thứ 8 về hỗ trợ doanh nghiệp: Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND ngày 01/8/2019 về chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND ngày 01/8/2019, Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 01/8/2019 về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Tiếp tục đẩy mạnh việc tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, thông thoáng để doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong tỉnh tiếp cận các nguồn lực và thị trường, phát triển bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh nhằm huy động và phát huy mọi tiềm lực trong tỉnh kết hợp với nguồn lực từ bên ngoài cho đầu tư phát triển. Khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn; chú trọng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; ưu tiên phát triển và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa do đồng bào dân tộc, phụ nữ làm chủ doanh nghiệp; tổ chức có hiệu quả công tác tư vấn, hỗ trợ pháp lý về khởi nghiệp.
- Tiếp tục thực hiện công khai, minh bạch các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính. Thực hiện quy hoạch vùng nguyên liệu để doanh nghiệp ổn định sản xuất; tuyên truyền các cơ chế, chính sách, pháp luật của nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý cho doanh nghiệp. Tổ chức các hội chợ, triển lãm, xây dựng và duy trì hoạt động sàn giao dịch thương mại điện tử giúp các doanh nghiệp tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. Tăng cường các chương trình hỗ trợ, phổ biến, ứng dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến tới các doanh nghiệp; triển khai các hoạt động hỗ trợ kết nối doanh nghiệp với các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài; khuyến khích doanh nghiệp tham gia các chương trình liên kết ngành, liên kết vùng, chuỗi giá trị và phát triển công nghiệp hỗ trợ. Hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện đề tài, dự án cấp tỉnh, dự án thuộc chương trình nông thôn miền núi, trong đó có nội dung hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng khoa học kỹ thuật, ứng dụng công nghệ, nâng cao trình độ sản xuất; cung cấp kịp thời các bản tin thị trường, bản tin khoa học công nghệ. Tăng cường hoạt động đối thoại với doanh nghiệp để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp.
- Thực hiện công khai quy hoạch và kế hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất; các quy hoạch ngành, lĩnh vực, các chương trình dự án phát triển kinh tế, quỹ đất sạch đã được giải phóng mặt bằng và các thủ tục hành chính về đất đai để doanh nghiệp và chủ đầu tư thuận lợi trong việc tiếp cận đất đai; chủ động lựa chọn vị trí thực hiện dự án phù hợp với ngành, nghề sản xuất kinh doanh của đơn vị. Đẩy nhanh tiến độ hoàn chỉnh hạ tầng các cụm công nghiệp, tạo điều kiện để phát triển các cụm công nghiệp có quy mô hợp lý phù hợp với khả năng của doanh nghiệp nhỏ và vừa; tăng cường công tác kêu gọi đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp. Hỗ trợ giá thuê đất để sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp hoặc các doanh nghiệp được tỉnh ưu tiên thu hút đầu tư, phát triển. Tập trung hỗ trợ việc di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm không phù hợp với quy hoạch đô thị thuộc diện cần di dời ra khỏi khu dân cư, khu quy hoạch đô thị vào các cụm công nghiệp tập trung để ổn định sản xuất.
V. Sắp xếp đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1232/QĐ-TTg ngày 17/8/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện thoái vốn giai đoạn 2017-2020; thực hiện sắp xếp, đổi mới các công ty lâm nghiệp thuộc tỉnh quản lý theo phương án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại văn bản số 327/TTg- ĐMDN ngày 01/3/2016, Kế hoạch số 104-KH/TU ngày 25/6/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (Khóa XV) thực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp; Kế hoạch số 85/KH-UBND ngày 10/10/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quản lý.
VI. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Đối tượng, phạm vi, nguyên tắc hỗ trợ
1.1. Đối tượng hỗ trợ:
...
c) Hỗ trợ thông tin cho doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn phí truy cập thông tin quy định tại Khoản 1 Điều 14 Luật hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quản lý, Trang thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan ngang bộ, Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Trang thông tin của các Sở, ban, ngành trong tỉnh theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 39/2019/NĐ-CP.

Content:
Hỗ trợ thông tin cho doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn phí truy cập thông tin quy định tại Khoản 1 Điều 14 Luật hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quản lý, Trang thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan ngang bộ, Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Trang thông tin của các Sở, ban, ngành trong tỉnh theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 39/2019/NĐ-CP.