Document: Điều 1 Quyết định 2614/QĐ-UBND 2013 lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "16/04/2013", "sign_number": "2614/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "16/04/2013", "sign_number": "2614/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "16/04/2013", "sign_number": "2614/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "16/04/2013", "sign_number": "2614/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "16/04/2013", "sign_number": "2614/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hữu Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2614/QĐ-UBND 2013 lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Lộ trình), với những nội dung cụ thể sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tăng cường mức độ, phạm vi cung cấp dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, góp phần đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ công dân và hiệu lực quản lý nhà nước của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2015: Cung cấp trực tuyến ở mức độ 3, 4 cho 517 trong tổng số 1.179 dịch vụ công của thành phố Đà Nẵng (đạt tỉ lệ 43,9%);
- Đến năm 2020: Cung cấp trực tuyến ở mức độ 3, 4 cho 1.179 trong tổng số 1.179 dịch vụ công của thành phố Đà Nẵng (đạt tỉ lệ 100%).
II. NỘI DUNG
1. Danh mục các dịch vụ công trực tuyến phải cung cấp trong giai đoạn 2011 - 2015
a. Số liệu chung
- Tổng số quận, huyện: 8
- Tổng số xã, phường: 56
- Tổng số thủ tục hành chính: 1.179
Trong đó: + Số thủ tục hành chính cấp thành phố: 896
+ Số thủ tục hành chính cấp quận, huyện: 189
+ Số thủ tục hành chính cấp xã, phường: 94
- Tổng số thủ tục đã cung cấp trực tuyến ở mức độ 3, 4 đến hết năm 2012: 135;
- Tổng số thủ tục dự kiến sẽ cung cấp trực tuyến ở mức độ 3, 4 đến năm 2015: 513;
- Tổng số thủ tục dự kiến sẽ cung cấp trực tuyến ở mức độ 3, 4 đến năm 2020: 1.179.
b. Lộ trình triển khai trong giai đoạn 2013 - 2015
- Từ nay đến tháng 12/2013: Rà soát, nâng cấp, hoàn thiện các dịch vụ công mức 3 và 4 hiện có theo Phụ lục 1;
- Năm 2014: Đưa vào khai thác, sử dụng các dịch vụ công mới mức độ 3;
- Năm 2015: Nâng cấp các dịch vụ công theo danh sách tại Phụ lục 2 lên mức 4.
2. Định hướng đến năm 2020
Tiếp tục xây dựng các dịch vụ công trực tuyến mức 4 cho 666 thủ tục còn lại trong số 1.179 thủ tục hành chính của thành phố. Phấn đấu đến năm 2020, 100% các thủ tục hành chính của thành phố Đà Nẵng được cung cấp cho công dân trên môi trường internet ở mức độ 4.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp hành chính
- Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố ban hành các quy định gắn mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến với việc đánh giá công tác cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, và xét thi đua, khen thưởng đối với tập thể và cá nhân thủ trưởng cơ quan, đơn vị;
- Tiếp tục triển khai việc đánh giá chỉ số ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố, trong đó chú trọng tiêu chí khai thác hiệu quả các dịch vụ công trực tuyến do cơ quan, đơn vị quản lý.
2. Giải pháp kỹ thuật, công nghệ
- Hoàn thiện Khung ứng dụng chính quyền điện tử thành phố Đà Nẵng (Da Nang eGovFrame) trên cơ sở kế thừa Khung ứng dụng chính quyền điện tử Hàn Quốc do Chính phủ Hàn Quốc chuyển giao công nghệ cho thành phố Đà Nẵng;
- Chú trọng tích hợp, chuyển đổi các dịch vụ công trực tuyến từ các nền tảng khác nhau sang nền tảng Khung ứng dụng chính quyền điện tử thành phố Đà Nẵng để bảo đảm tính nhất quán về công nghệ;
- Khuyến khích việc xây dựng các dịch vụ công trực tuyến sử dụng công nghệ phần mềm nguồn mở, hạn chế việc sử dụng phần mềm nguồn đóng để giảm thiểu chi phí bản quyền phần mềm;
- Tăng cường việc lưu ký và lưu trữ dữ liệu của các dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm dữ liệu thành phố Đà Nẵng. Tận dụng hạ tầng sẵn có của Trung tâm dữ liệu thành phố Đà Nẵng để vận hành các dịch vụ công trực tuyến theo mô hình điện toán đám mây và ảo hóa;
- Tăng cường đầu tư cho công tác bảo đảm an toàn an ninh thông tin của các dịch vụ công trực tuyến, bảo đảm cung cấp dịch vụ cho tổ chức công dân thông suốt, ổn đinh, và an toàn.
3. Giải pháp nhân lực
- Tăng cường tuyên truyền và nâng cao nhận thức cho tất cả cán bộ, công chức về tầm quan trọng và ý nghĩa chiến lược của việc ứng dụng CNTT trong cải cách hành chính và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước;
- Đào tạo chính quy, chuyên nghiệp đội ngũ chuyên gia CNTT, đủ năng lực xây dựng, phát triển, vận hành các hệ thống thông tin của thành phố nói chung và hệ thống dịch vụ công trực tuyến nói riêng;
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT tin tại cơ sở, bảo đảm cho đội ngũ này có đủ trình độ vận hành, duy trì, và theo dõi hiệu quả sử dụng các hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
4. Giải pháp tổ chức, triển khai
- Rà soát, đánh giá tính hiệu quả các dịch vụ công đã được đầu tư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, tổng kết những khó khăn vướng mắc, bất cập đang tồn tại cả từ phía người sử dụng dịch vụ và cơ quan cung cấp dịch vụ để xác định định hướng phát triển phù hợp. Hạn chế việc triển khai mở rộng về số lượng dịch vụ công trực tuyến nhưng không nâng cao chất lượng, không đem lại hiệu quả thực tế;
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về ứng dụng CNTT trên địa bàn thành phố, bảo đảm việc triển khai nghiêm các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đã được ban hành;
- Có cơ chế khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào quá trình phát triển ứng dụng CNTT trong đời sống xã hội, trong cơ quan nhà nước, cung cấp thông tin trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp;
- Tiếp tục nghiên cứu xây dựng, triển khai thí điểm mô hình Quận điện tử, Phường điện tử. Trong đó, tất cả các dịch vụ hành chính công cấp quận/huyện, phường/xã được xây dựng trực tuyến và đáp ứng khả năng liên thông giữa các hệ thống Quận điện tử, Phường điện tử. Sau khi thí điểm mô hình này thành công, tiến hành triển khai nhân rộng trên địa bàn toàn thành phố;
- Tiếp tục xây dựng thí điểm mô hình Sở điện tử, trong đó triển khai cung cấp tất cả các dịch vụ hành chính công của một Sở, ngành thành dịch vụ công trực tuyến. Sau khi thí điểm thành công, triển khai nhân rộng cho các Sở, ngành khác;
- Đối với các dịch vụ công mức 3, 4 đưa vào hoạt động thì chỉ thực hiện nhận hồ sơ trực tuyến không thực hiện nhận hồ sơ giấy như truyền thống. Có thể bố trí nhân lực tại tổ một cửa để hỗ trợ, hướng dẫn người dân đăng ký trực tuyến khi dịch vụ mới đưa vào hoạt động;
- Tăng cường liên kết, chia sẻ và học hỏi kinh nghiệm với các tỉnh, thành trong công tác xây dựng và phát triển các sản phẩm CNTT, đặc biệt là các sản phẩm dịch vụ công trực tuyến. Đẩy mạnh và nhân rộng các mô hình, sản phẩm dịch vụ công trực tuyến đã triển khai hiệu quả giữa các địa phương với nhau.
5. Giải pháp nâng cao nhận thức, thu hút người sử dụng
- Các cơ quan thông tin, báo, đài trên địa bàn thành phố, đặc biệt là Đài phát thanh - Truyền hình Đà Nẵng (DRT), mở kênh chuyên mục tuyên truyền, giới thiệu thường xuyên để nhân dân biết và hình thành thói quen sử dụng các dịch vụ công trực tuyến; tham gia theo dõi, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước thông qua các hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
- Các cơ quan, đơn vị tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá đến người dân và cộng đồng xã hội về các dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;
- Tổ chức các hội thi tin học, nghiên cứu đề tài khoa học để tìm hiểu, đề xuất giải pháp cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong bộ phận các cán bộ, công chức, viên chức của thành phố nói chung và mở rộng ra toàn xã hội nói riêng;
- Tổ chức các buổi tuyên truyền ngoại khóa về việc ứng dụng dịch vụ công trực tuyến cho các đối tượng là thanh niên trẻ tại các trường đại học, trường phổ thông trung học trên địa bàn thành phố. Các đối tượng này sẽ là tác nhân chính trong việc tuyên truyền giúp đỡ những người thân trong gia đình sử dụng các dịch vụ công trực tuyến;
- Trung tâm Giao dịch CNTT-TT thành phố Đà Nẵng triển khai các kênh cung cấp thông tin về tình trạng giải quyết hồ sơ, kênh đối thoại, lắng nghe và giải đáp các ý kiến, góp ý của tổ chức, cá nhân về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
6. Giải pháp tài chính
- Thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư, bao gồm: Vốn ngân sách Trung ương, vốn ngân sách địa phương, vốn ODA để thực hiện Lộ trình;
- Xây dựng Quy định phí và lệ phí cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Theo đó quy định trích từ nguồn thu này để xây dựng mới, nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng, duy trì hoạt động của các hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến của mỗi đơn vị;
- Nghiên cứu trích từ nguồn tiết kiệm chi hành chính khi không sử dụng văn bản giấy mà chuyển sang dùng văn bản điện tử để đầu tư, nâng cấp, duy trì, bảo dưỡng các hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
IV. KINH PHÍ
- Giai đoạn 2013 - 2015:
+ Kinh phí xây dựng mới dịch vụ công trực tuyến: 160 tỷ đồng
+ Kinh phí duy trì: 50 tỷ đồng
+ Kinh phí tuyên truyền: 10 tỷ đồng
+ Tổng kinh phí: 220 tỷ đồng
- Giai đoạn 2015 - 2020:
+ Kinh phí xây dựng mới dịch vụ công trực tuyến: 250 tỷ đồng
+ Kinh phí duy trì: 100 tỷ đồng
+ Kinh phí tuyên truyền: 30 tỷ đồng
+ Tổng kinh phí: 380 tỷ đồng.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền thông
- Xây dựng và hoàn thiện Khung ứng dụng chính quyền điện tử của thành phố Đà Nẵng, trên cơ sở kế thừa mô hình Khung ứng dụng chính quyền điện tử của Chính phủ Hàn Quốc;
- Tham mưu UBND thành phố xây dựng hạ tầng kỹ thuật CNTT đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật, tạo điều kiện về hạ tầng để sẵn sàng triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4;
- Tham mưu UBND thành phố ban hành các quy định về ứng dụng CNTT cần thiết để thực hiện Lộ trình; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan để triển khai thực hiện Lộ trình; theo dõi, đôn đốc triển khai các chương trình, dự án, hạng mục liên quan đến việc triển khai Lộ trình;
- Lập kế hoạch đầu tư các dự án dịch vụ công trực tuyến trong mỗi giai đoạn: Xây dựng nội dung dự án, nội dung thiết kế và hướng dẫn thực hiện, thẩm định phê duyệt dự án, hạng mục công việc, kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của từng dự án;
- Bồi dưỡng nghiệp vụ phát triển các ứng dụng dịch vụ hành chính công trực tuyến cho đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT tại các Sở, Ban, ngành, quận, huyện;
- Tổ chức chỉ đạo tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên mạng, phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình Đà Nẵng xây dựng kênh thông tin tuyên truyền đến tổ chức, cá nhân sử dụng các dịch vụ công trực tuyến;
- Chủ trì hướng dẫn các cơ quan về mục tiêu, nội dung cần thực hiện khi xây dựng dự án ứng dụng CNTT, thẩm định kỹ thuật các dự án này đảm bảo tính khả thi về cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo Lộ trình;
- Phối hợp cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính kiểm tra, giám sát các dự án về CNTT tại các cơ quan, đơn vị. Hàng năm báo cáo UBND thành phố về tiến độ thực hiện.
2. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về CNTT và truyền thông để bảo đảm chuẩn bị bộ máy quản lý có đủ năng lực quản lý trước những bước phát triển mới trong lĩnh vực này;
- Tham mưu UBND thành phố ban hành quy định về xét thi đua khen thưởng hàng năm gắn với hiệu quả ứng dụng và phát triển CNTT nói chung, tiến độ triển khai các hạng mục của Lộ trình nói riêng đối với tập thể và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương;
- Tham mưu UBND thành phố ban hành các thủ tục hành chính liên thông, tạo điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến liên thông mức độ 3, 4;
- Tiếp nhận phản hồi của cá nhân, tổ chức về chất lượng dịch vụ công trực tuyến và tham mưu UBND thành phố các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông cân đối, tổng hợp các nguồn lực trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của thành phố cho các dự án cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo Lộ trình;
- Xây dựng chính sách huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước; chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước.
4. Sở Tài chính
- Ưu tiên bố trí ngân sách cho các chương trình, dự án, hạng mục triển khai dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan, đơn vị theo Lộ trình và các dự án hỗ trợ thực hiện Lộ trình;
- Tham mưu UBND thành phố ban hành các cơ chế, chính sách huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước và ngoài nước trong việc thực hiện Lộ trình;
- Hướng dẫn nghiệm thu, quyết toán các dự án hoàn thành.
5. Văn phòng UBND thành phố
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan rà soát, cải tiến bộ thủ tục hành chính của thành phố.
- Cải tiến, nâng cấp và vận hành Cổng thông tin điện tử của UBND thành phố làm đầu mối truy cập và sử dụng dịch vụ công trực tuyến của các tổ chức và cá nhân trên địa bàn thành phố.
6. Các Sở, Ban, ngành; UBND các quận, huyện, phường, xã
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cần nhận thức được việc ứng dụng CNTT vào hoạt động của cơ quan, đơn vị mình là xu thế tất yếu; quán triệt tư tưởng này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức do mình quản lý;
- Căn cứ vào Lộ trình để chủ động bố trí trang thiết bị, nguồn nhân lực CNTT, đào tạo cán bộ công chức đáp ứng việc cung cấp các dịch vụ công trực tuyến đúng Lộ trình đề ra;
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng và triển khai các dự án CNTT nói chung và cung cấp các dịch vụ công trực tuyến nói riêng trên môi trường mạng do đơn vị làm chủ đầu tư;
- Thường xuyên cập nhập thông tin, cải tiến, nâng cấp để bảo đảm vận hành hiệu quả trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị mình.
7. Hội Tin học Đà Nẵng, Hiệp hội Doanh nghiệp phần mềm Đà Nẵng
- Tích cực thực hiện chức năng phản biện xã hội, góp ý, kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành CNTT ở địa phương để giải quyết các vấn đề liên quan đến các chương trình, dự án cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, công dân;
- Đề xuất các giải pháp, ý tưởng triển khai Lộ trình mà các doanh nghiệp trong và ngoài hiệp hội có thể tham gia xây dựng được để bảo đảm tự chủ trong việc triển khai Lộ trình bằng nguồn lực tại địa phương.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Lộ trình), với những nội dung cụ thể sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tăng cường mức độ, phạm vi cung cấp dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, góp phần đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ công dân và hiệu lực quản lý nhà nước của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2015: Cung cấp trực tuyến ở mức độ 3, 4 cho 517 trong tổng số 1.179 dịch vụ công của thành phố Đà Nẵng (đạt tỉ lệ 43,9%);
- Đến năm 2020: Cung cấp trực tuyến ở mức độ 3, 4 cho 1.179 trong tổng số 1.179 dịch vụ công của thành phố Đà Nẵng (đạt tỉ lệ 100%).
II. NỘI DUNG
1. Danh mục các dịch vụ công trực tuyến phải cung cấp trong giai đoạn 2011 - 2015
a. Số liệu chung
- Tổng số quận, huyện: 8
- Tổng số xã, phường: 56
- Tổng số thủ tục hành chính: 1.179
Trong đó: + Số thủ tục hành chính cấp thành phố: 896
+ Số thủ tục hành chính cấp quận, huyện: 189
+ Số thủ tục hành chính cấp xã, phường: 94
- Tổng số thủ tục đã cung cấp trực tuyến ở mức độ 3, 4 đến hết năm 2012: 135;
- Tổng số thủ tục dự kiến sẽ cung cấp trực tuyến ở mức độ 3, 4 đến năm 2015: 513;
- Tổng số thủ tục dự kiến sẽ cung cấp trực tuyến ở mức độ 3, 4 đến năm 2020: 1.179.
b. Lộ trình triển khai trong giai đoạn 2013 - 2015
- Từ nay đến tháng 12/2013: Rà soát, nâng cấp, hoàn thiện các dịch vụ công mức 3 và 4 hiện có theo Phụ lục 1;
- Năm 2014: Đưa vào khai thác, sử dụng các dịch vụ công mới mức độ 3;
- Năm 2015: Nâng cấp các dịch vụ công theo danh sách tại Phụ lục 2 lên mức 4.
2. Định hướng đến năm 2020
Tiếp tục xây dựng các dịch vụ công trực tuyến mức 4 cho 666 thủ tục còn lại trong số 1.179 thủ tục hành chính của thành phố. Phấn đấu đến năm 2020, 100% các thủ tục hành chính của thành phố Đà Nẵng được cung cấp cho công dân trên môi trường internet ở mức độ 4.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp hành chính
- Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố ban hành các quy định gắn mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến với việc đánh giá công tác cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, và xét thi đua, khen thưởng đối với tập thể và cá nhân thủ trưởng cơ quan, đơn vị;
- Tiếp tục triển khai việc đánh giá chỉ số ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố, trong đó chú trọng tiêu chí khai thác hiệu quả các dịch vụ công trực tuyến do cơ quan, đơn vị quản lý.
2. Giải pháp kỹ thuật, công nghệ
- Hoàn thiện Khung ứng dụng chính quyền điện tử thành phố Đà Nẵng (Da Nang eGovFrame) trên cơ sở kế thừa Khung ứng dụng chính quyền điện tử Hàn Quốc do Chính phủ Hàn Quốc chuyển giao công nghệ cho thành phố Đà Nẵng;
- Chú trọng tích hợp, chuyển đổi các dịch vụ công trực tuyến từ các nền tảng khác nhau sang nền tảng Khung ứng dụng chính quyền điện tử thành phố Đà Nẵng để bảo đảm tính nhất quán về công nghệ;
- Khuyến khích việc xây dựng các dịch vụ công trực tuyến sử dụng công nghệ phần mềm nguồn mở, hạn chế việc sử dụng phần mềm nguồn đóng để giảm thiểu chi phí bản quyền phần mềm;
- Tăng cường việc lưu ký và lưu trữ dữ liệu của các dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm dữ liệu thành phố Đà Nẵng. Tận dụng hạ tầng sẵn có của Trung tâm dữ liệu thành phố Đà Nẵng để vận hành các dịch vụ công trực tuyến theo mô hình điện toán đám mây và ảo hóa;
- Tăng cường đầu tư cho công tác bảo đảm an toàn an ninh thông tin của các dịch vụ công trực tuyến, bảo đảm cung cấp dịch vụ cho tổ chức công dân thông suốt, ổn đinh, và an toàn.
3. Giải pháp nhân lực
- Tăng cường tuyên truyền và nâng cao nhận thức cho tất cả cán bộ, công chức về tầm quan trọng và ý nghĩa chiến lược của việc ứng dụng CNTT trong cải cách hành chính và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước;
- Đào tạo chính quy, chuyên nghiệp đội ngũ chuyên gia CNTT, đủ năng lực xây dựng, phát triển, vận hành các hệ thống thông tin của thành phố nói chung và hệ thống dịch vụ công trực tuyến nói riêng;
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT tin tại cơ sở, bảo đảm cho đội ngũ này có đủ trình độ vận hành, duy trì, và theo dõi hiệu quả sử dụng các hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
4. Giải pháp tổ chức, triển khai
- Rà soát, đánh giá tính hiệu quả các dịch vụ công đã được đầu tư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, tổng kết những khó khăn vướng mắc, bất cập đang tồn tại cả từ phía người sử dụng dịch vụ và cơ quan cung cấp dịch vụ để xác định định hướng phát triển phù hợp. Hạn chế việc triển khai mở rộng về số lượng dịch vụ công trực tuyến nhưng không nâng cao chất lượng, không đem lại hiệu quả thực tế;
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về ứng dụng CNTT trên địa bàn thành phố, bảo đảm việc triển khai nghiêm các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đã được ban hành;
- Có cơ chế khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào quá trình phát triển ứng dụng CNTT trong đời sống xã hội, trong cơ quan nhà nước, cung cấp thông tin trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp;
- Tiếp tục nghiên cứu xây dựng, triển khai thí điểm mô hình Quận điện tử, Phường điện tử. Trong đó, tất cả các dịch vụ hành chính công cấp quận/huyện, phường/xã được xây dựng trực tuyến và đáp ứng khả năng liên thông giữa các hệ thống Quận điện tử, Phường điện tử. Sau khi thí điểm mô hình này thành công, tiến hành triển khai nhân rộng trên địa bàn toàn thành phố;
- Tiếp tục xây dựng thí điểm mô hình Sở điện tử, trong đó triển khai cung cấp tất cả các dịch vụ hành chính công của một Sở, ngành thành dịch vụ công trực tuyến. Sau khi thí điểm thành công, triển khai nhân rộng cho các Sở, ngành khác;
- Đối với các dịch vụ công mức 3, 4 đưa vào hoạt động thì chỉ thực hiện nhận hồ sơ trực tuyến không thực hiện nhận hồ sơ giấy như truyền thống. Có thể bố trí nhân lực tại tổ một cửa để hỗ trợ, hướng dẫn người dân đăng ký trực tuyến khi dịch vụ mới đưa vào hoạt động;
- Tăng cường liên kết, chia sẻ và học hỏi kinh nghiệm với các tỉnh, thành trong công tác xây dựng và phát triển các sản phẩm CNTT, đặc biệt là các sản phẩm dịch vụ công trực tuyến. Đẩy mạnh và nhân rộng các mô hình, sản phẩm dịch vụ công trực tuyến đã triển khai hiệu quả giữa các địa phương với nhau.
5. Giải pháp nâng cao nhận thức, thu hút người sử dụng
- Các cơ quan thông tin, báo, đài trên địa bàn thành phố, đặc biệt là Đài phát thanh - Truyền hình Đà Nẵng (DRT), mở kênh chuyên mục tuyên truyền, giới thiệu thường xuyên để nhân dân biết và hình thành thói quen sử dụng các dịch vụ công trực tuyến; tham gia theo dõi, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước thông qua các hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
- Các cơ quan, đơn vị tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá đến người dân và cộng đồng xã hội về các dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;
- Tổ chức các hội thi tin học, nghiên cứu đề tài khoa học để tìm hiểu, đề xuất giải pháp cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong bộ phận các cán bộ, công chức, viên chức của thành phố nói chung và mở rộng ra toàn xã hội nói riêng;
- Tổ chức các buổi tuyên truyền ngoại khóa về việc ứng dụng dịch vụ công trực tuyến cho các đối tượng là thanh niên trẻ tại các trường đại học, trường phổ thông trung học trên địa bàn thành phố. Các đối tượng này sẽ là tác nhân chính trong việc tuyên truyền giúp đỡ những người thân trong gia đình sử dụng các dịch vụ công trực tuyến;
- Trung tâm Giao dịch CNTT-TT thành phố Đà Nẵng triển khai các kênh cung cấp thông tin về tình trạng giải quyết hồ sơ, kênh đối thoại, lắng nghe và giải đáp các ý kiến, góp ý của tổ chức, cá nhân về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
6. Giải pháp tài chính
- Thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư, bao gồm: Vốn ngân sách Trung ương, vốn ngân sách địa phương, vốn ODA để thực hiện Lộ trình;
- Xây dựng Quy định phí và lệ phí cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Theo đó quy định trích từ nguồn thu này để xây dựng mới, nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng, duy trì hoạt động của các hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến của mỗi đơn vị;
- Nghiên cứu trích từ nguồn tiết kiệm chi hành chính khi không sử dụng văn bản giấy mà chuyển sang dùng văn bản điện tử để đầu tư, nâng cấp, duy trì, bảo dưỡng các hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
IV. KINH PHÍ
- Giai đoạn 2013 - 2015:
+ Kinh phí xây dựng mới dịch vụ công trực tuyến: 160 tỷ đồng
+ Kinh phí duy trì: 50 tỷ đồng
+ Kinh phí tuyên truyền: 10 tỷ đồng
+ Tổng kinh phí: 220 tỷ đồng
- Giai đoạn 2015 - 2020:
+ Kinh phí xây dựng mới dịch vụ công trực tuyến: 250 tỷ đồng
+ Kinh phí duy trì: 100 tỷ đồng
+ Kinh phí tuyên truyền: 30 tỷ đồng
+ Tổng kinh phí: 380 tỷ đồng.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền thông
- Xây dựng và hoàn thiện Khung ứng dụng chính quyền điện tử của thành phố Đà Nẵng, trên cơ sở kế thừa mô hình Khung ứng dụng chính quyền điện tử của Chính phủ Hàn Quốc;
- Tham mưu UBND thành phố xây dựng hạ tầng kỹ thuật CNTT đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật, tạo điều kiện về hạ tầng để sẵn sàng triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4;
- Tham mưu UBND thành phố ban hành các quy định về ứng dụng CNTT cần thiết để thực hiện Lộ trình; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan để triển khai thực hiện Lộ trình; theo dõi, đôn đốc triển khai các chương trình, dự án, hạng mục liên quan đến việc triển khai Lộ trình;
- Lập kế hoạch đầu tư các dự án dịch vụ công trực tuyến trong mỗi giai đoạn: Xây dựng nội dung dự án, nội dung thiết kế và hướng dẫn thực hiện, thẩm định phê duyệt dự án, hạng mục công việc, kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của từng dự án;
- Bồi dưỡng nghiệp vụ phát triển các ứng dụng dịch vụ hành chính công trực tuyến cho đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT tại các Sở, Ban, ngành, quận, huyện;
- Tổ chức chỉ đạo tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên mạng, phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình Đà Nẵng xây dựng kênh thông tin tuyên truyền đến tổ chức, cá nhân sử dụng các dịch vụ công trực tuyến;
- Chủ trì hướng dẫn các cơ quan về mục tiêu, nội dung cần thực hiện khi xây dựng dự án ứng dụng CNTT, thẩm định kỹ thuật các dự án này đảm bảo tính khả thi về cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo Lộ trình;
- Phối hợp cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính kiểm tra, giám sát các dự án về CNTT tại các cơ quan, đơn vị. Hàng năm báo cáo UBND thành phố về tiến độ thực hiện.
2. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về CNTT và truyền thông để bảo đảm chuẩn bị bộ máy quản lý có đủ năng lực quản lý trước những bước phát triển mới trong lĩnh vực này;
- Tham mưu UBND thành phố ban hành quy định về xét thi đua khen thưởng hàng năm gắn với hiệu quả ứng dụng và phát triển CNTT nói chung, tiến độ triển khai các hạng mục của Lộ trình nói riêng đối với tập thể và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương;
- Tham mưu UBND thành phố ban hành các thủ tục hành chính liên thông, tạo điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến liên thông mức độ 3, 4;
- Tiếp nhận phản hồi của cá nhân, tổ chức về chất lượng dịch vụ công trực tuyến và tham mưu UBND thành phố các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông cân đối, tổng hợp các nguồn lực trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của thành phố cho các dự án cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo Lộ trình;
- Xây dựng chính sách huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước; chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước.
4. Sở Tài chính
- Ưu tiên bố trí ngân sách cho các chương trình, dự án, hạng mục triển khai dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan, đơn vị theo Lộ trình và các dự án hỗ trợ thực hiện Lộ trình;
- Tham mưu UBND thành phố ban hành các cơ chế, chính sách huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước và ngoài nước trong việc thực hiện Lộ trình;
- Hướng dẫn nghiệm thu, quyết toán các dự án hoàn thành.
5. Văn phòng UBND thành phố
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan rà soát, cải tiến bộ thủ tục hành chính của thành phố.
- Cải tiến, nâng cấp và vận hành Cổng thông tin điện tử của UBND thành phố làm đầu mối truy cập và sử dụng dịch vụ công trực tuyến của các tổ chức và cá nhân trên địa bàn thành phố.
6. Các Sở, Ban, ngành; UBND các quận, huyện, phường, xã
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cần nhận thức được việc ứng dụng CNTT vào hoạt động của cơ quan, đơn vị mình là xu thế tất yếu; quán triệt tư tưởng này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức do mình quản lý;
- Căn cứ vào Lộ trình để chủ động bố trí trang thiết bị, nguồn nhân lực CNTT, đào tạo cán bộ công chức đáp ứng việc cung cấp các dịch vụ công trực tuyến đúng Lộ trình đề ra;
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng và triển khai các dự án CNTT nói chung và cung cấp các dịch vụ công trực tuyến nói riêng trên môi trường mạng do đơn vị làm chủ đầu tư;
- Thường xuyên cập nhập thông tin, cải tiến, nâng cấp để bảo đảm vận hành hiệu quả trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị mình.
7. Hội Tin học Đà Nẵng, Hiệp hội Doanh nghiệp phần mềm Đà Nẵng
- Tích cực thực hiện chức năng phản biện xã hội, góp ý, kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành CNTT ở địa phương để giải quyết các vấn đề liên quan đến các chương trình, dự án cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, công dân;
- Đề xuất các giải pháp, ý tưởng triển khai Lộ trình mà các doanh nghiệp trong và ngoài hiệp hội có thể tham gia xây dựng được để bảo đảm tự chủ trong việc triển khai Lộ trình bằng nguồn lực tại địa phương.