Document: Điều 1 Quyết định 447/QĐ-UBND năm 2011 công nhận giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/09/2011", "sign_number": "447/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/09/2011", "sign_number": "447/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/09/2011", "sign_number": "447/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/09/2011", "sign_number": "447/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "08/09/2011", "sign_number": "447/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 447/QĐ-UBND năm 2011 công nhận giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền có nội dung như sau:

Điều 1. Công nhận các loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất có giá trị như các giấy tờ về quyền sử dụng đất, để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, như sau:
1. Các loại giấy tờ được công nhận bao gồm:
1.1. Các loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, bao gồm:
a. Bằng khoán điền thổ;
b. Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ;
c. Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ;
d. Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận;
đ. Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp;
e. Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành.
1.2. Ngoài các loại giấy tờ quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều này, UBND tỉnh công nhận thêm các loại giấy tờ sau:
a. Bản trích lục địa bộ;
b. Chứng thư kiến điền;
c. Giấy cho phép tạm sử dụng đất công;
d. Chứng chỉ nghiệp chủ;
đ. Chứng chỉ trạng thái bất động sản;
e. Trích lục địa bộ tạm.
2. Nguyên tắc thực hiện:
Việc sử dụng các loại giấy tờ nêu tại khoản 1 Điều này thực hiện theo nguyên tắc: chỉ công nhận cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định liên tục trước năm 1975 đến nay, được UBND xã, phường, trị trấn xác nhận không có tranh chấp; trường hợp giấy tờ không ghi rõ diện tích đất ở (thổ cư) thì phải xem xét từng trường hợp cụ thể về thời điểm xây dựng nhà ở, các giấy tờ có liên quan và căn cứ vào xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn về thời điểm hình thành đất ở (xây dựng nhà ở) để xác định nghĩa vụ tài chính phù hợp với quy định của pháp luật.

Content:
Điều 1. Công nhận các loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất có giá trị như các giấy tờ về quyền sử dụng đất, để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, như sau:
1. Các loại giấy tờ được công nhận bao gồm:
1.1. Các loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, bao gồm:
a. Bằng khoán điền thổ;
b. Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ;
c. Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ;
d. Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận;
đ. Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp;
e. Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành.
1.2. Ngoài các loại giấy tờ quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều này, UBND tỉnh công nhận thêm các loại giấy tờ sau:
a. Bản trích lục địa bộ;
b. Chứng thư kiến điền;
c. Giấy cho phép tạm sử dụng đất công;
d. Chứng chỉ nghiệp chủ;
đ. Chứng chỉ trạng thái bất động sản;
e. Trích lục địa bộ tạm.
2. Nguyên tắc thực hiện:
Việc sử dụng các loại giấy tờ nêu tại khoản 1 Điều này thực hiện theo nguyên tắc: chỉ công nhận cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định liên tục trước năm 1975 đến nay, được UBND xã, phường, trị trấn xác nhận không có tranh chấp; trường hợp giấy tờ không ghi rõ diện tích đất ở (thổ cư) thì phải xem xét từng trường hợp cụ thể về thời điểm xây dựng nhà ở, các giấy tờ có liên quan và căn cứ vào xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn về thời điểm hình thành đất ở (xây dựng nhà ở) để xác định nghĩa vụ tài chính phù hợp với quy định của pháp luật.