Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 11/2007/QĐ-BCN phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp dọc tuyến đường Hồ Chí Minh đến năm 2010 định hướng 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "14/02/2007", "sign_number": "11/2007/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "14/02/2007", "sign_number": "11/2007/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "14/02/2007", "sign_number": "11/2007/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "14/02/2007", "sign_number": "11/2007/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "14/02/2007", "sign_number": "11/2007/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 11/2007/QĐ-BCN phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp dọc tuyến đường Hồ Chí Minh đến năm 2010 định hướng 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp dọc tuyến đường Hồ Chí Minh (bao gồm 116 huyện, thành phố, thị xã với tổng diện tích là 73.770 km2, 13,07 triệu người của 29 tỉnh, thành phố có tuyến đường đi qua) đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Định hướng phân bố công nghiệp theo các khu vực dọc tuyến
Trên cơ sở các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và mức độ ảnh hưởng của tuyến đường đối với các tỉnh dọc tuyến, công nghiệp dọc tuyến được phân bố phát triển theo 7 khu vực sau:
a) Khu vực I (Gồm 4 huyện, thị của tỉnh Cao Bằng, 4 huyện, thị của tỉnh Bắc Cạn, 2 huyện của tỉnh Thái Nguyên, 1 huyện của tỉnh Tuyên Quang và 4 huyện, thị của tỉnh Phú Thọ).
Phát triển công nghiệp khai thác và chế biến quặng sắt, chì kẽm; công nghiệp chế biến nông lâm sản (gỗ, giấy, thực phẩm, đồ uống,...); thủy điện nhỏ; cơ khí lắp ráp, sửa chữa tại 3 trung tâm: thị xã Cao Bằng, thị xã Bắc Cạn và thị trấn Chợ Mới.
Khai thác có giới hạn gỗ rừng trồng thuộc huyện Định Hoá trên đoạn đường đi qua địa phận tỉnh Thái Nguyên để cung cấp cho công nghiệp khu vực Chợ Mới và một phần chế biến ở Chu do rừng nằm trong ATK (an toàn khu).
Tạo điều kiện phát triển công nghiệp khai thác một số mỏ chì kẽm và sắt cũng như lâm sản trên địa bàn trên đoạn đường qua huyện Yên Sơn (Tuyên Quang). Hình thành khu công nghiệp lớn để phát triển công nghiệp chế biến khoáng sản, gỗ, giấy, cơ khí, thực phẩm đồ uống ở khu vực phía Nam thị xã Tuyên Quang nơi đường Hồ Chí Minh gặp quốc lộ 2.
Hình thành 1 khu công nghiệp tập trung tại khu vực thị xã và 2 khu công nghiệp tại huyện Tam Nông (Phú Thọ) để phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm, cơ khí chế tạo, dệt may và vật liệu xây dựng.
b) Khu vực II (gồm 6 huyện, thị xã của tỉnh Hà Tây và 5 huyện của tỉnh Hoà Bình).
Phát triển công nghiệp công nghệ cao, cơ khí chế tạo máy, thiết bị điện, điện tử, dệt may, da giầy, vật liệu xây dựng, công nghiệp phục vụ du lịch như thủ công mỹ nghệ, sản xuất hàng lưu niệm và chế biến thực phẩm, đồ uống và được bố trí trong các khu công nghiệp Xuân Mai, Lương Sơn, khu công nghệ cao Hòa Lạc và một số cụm công nghiệp ở gần các trung tâm thị xã, huyện ở khu vực phía Bắc tuyến đường.
Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản, chế biên nông lâm sản quy mô nhỏ ở khu vực phía Nam tuyến đường.
c) Khu vực III (Gồm 6 huyện của tỉnh Thanh Hoá, 4 huyện của tỉnh Nghệ An và 3 huyện của tỉnh Hà Tĩnh).
Hình thành 2 trung tâm công nghiệp ở khu vực Lam Sơn (Thanh Hoá) và Nghĩa Đàn (Nghệ An) để phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng và ngành nghề nông thôn. Phát triển các cụm công nghiệp vừa và nhỏ, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn gắn với phát triển vùng nguyên liệu như trồng và chế biến mủ cao su, chè, nhựa thông, gỗ rừng trồng, mây tre đan tại khu vực thị trấn - trung tâm các huyện.
d) Khu vực IV (gồm 6 huyện, thị của tỉnh Quảng Bình, 7 huyện của tỉnh Quảng Trị, 5 huyện của tỉnh Thừa Thiên Huế, 2 huyện của Thành phố Đà Nẵng và 5 huyện của tỉnh Quảng Nam).
Hình thành trung tâm công nghiệp tại khu vực cửa khẩu Lao Bảo để phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản, gia công hàng xuất khẩu đi Lào, Thái Lan, Myanma và các nước khác qua cảng biển Chân Mây, Đà Nẵng. Phát triển một số nhà máy thủy điện nhỏ theo quy hoạch điện đã phê duyệt.
đ) Khu vực V (gồm 5 huyện, thị của tỉnh Kon Tum, 3 huyện, thành phố của tỉnh Gia Lai, 3 huyện, thành phố của tỉnh Đắc Lắc và 6 huyện của tỉnh Đắc Nông).
Tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản như cao su, cà phê, bông, điều, gỗ, giấy, khai thác và chế biến bôxit-alumin và xây dựng các nhà máy thuỷ điện. Phát triển cơ khí sửa chữa và sản xuất nông cụ.
Đẩy nhanh tiến độ dự án khai thác và chế biến bôxit- alumin Đắc Nông, tiến tới phát triển thành tổ hợp bôxit-nhôm quy mô lớn để làm trung tâm phát triển công nghiệp trong vùng.
e) Khu vực VI (gồm 4 huyện, thị của tỉnh Bình Phước, 4 huyện, thị của tỉnh Bình Dương, 2 huyện của tỉnh Tây Ninh và 5 huyện của tỉnh Long An).
Tập trung phát triển các nhà máy chế biến hiện đại sản xuất hàng cao cấp sản lượng lớn hướng tới xuất khẩu như sản xuất thực phẩm, đồ uống, chế biến nông lâm sản chất lượng cao, giá trị cao (gỗ, cao su, điều); dệt may, da giầy; cơ khí chế tạo; điện tử; hoá chất và vật liệu xây dựng cao cấp (gạch ốp lát, kính, sứ vệ sinh và sứ xây dựng). Định hướng tập trung chủ yếu ở 4 huyện, thị của tỉnh Bình Dương và 2 huyện của Long An.
g) Khu vực VII (gồm 4 huyện, thị của tỉnh Đồng Tháp, 2 huyện, thành phố của tỉnh An Giang, 2 huyện của thành phố Cần Thơ, 6 huyện, thị của tỉnh Kiên Giang, 1 huyện của tỉnh Bạc Liêu và 5 huyện, thành phố của tỉnh Cà Mau).
Phát triển các ngành có lợi thế như chế biến thuỷ, hải sản, nông sản, thực phẩm quy mô lớn; công nghiệp phục vụ cho khai thác và chế biến dầu khí; đóng và sửa chữa tàu thuyền và sản xuất hàng tiêu dùng phục vụ nhu cầu trên địa bàn và xuất khẩu sang Căm pu chia.

Content:
Định hướng phân bố công nghiệp theo các khu vực dọc tuyến
Trên cơ sở các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và mức độ ảnh hưởng của tuyến đường đối với các tỉnh dọc tuyến, công nghiệp dọc tuyến được phân bố phát triển theo 7 khu vực sau:
a) Khu vực I (Gồm 4 huyện, thị của tỉnh Cao Bằng, 4 huyện, thị của tỉnh Bắc Cạn, 2 huyện của tỉnh Thái Nguyên, 1 huyện của tỉnh Tuyên Quang và 4 huyện, thị của tỉnh Phú Thọ).
Phát triển công nghiệp khai thác và chế biến quặng sắt, chì kẽm; công nghiệp chế biến nông lâm sản (gỗ, giấy, thực phẩm, đồ uống,...); thủy điện nhỏ; cơ khí lắp ráp, sửa chữa tại 3 trung tâm: thị xã Cao Bằng, thị xã Bắc Cạn và thị trấn Chợ Mới.
Khai thác có giới hạn gỗ rừng trồng thuộc huyện Định Hoá trên đoạn đường đi qua địa phận tỉnh Thái Nguyên để cung cấp cho công nghiệp khu vực Chợ Mới và một phần chế biến ở Chu do rừng nằm trong ATK (an toàn khu).
Tạo điều kiện phát triển công nghiệp khai thác một số mỏ chì kẽm và sắt cũng như lâm sản trên địa bàn trên đoạn đường qua huyện Yên Sơn (Tuyên Quang). Hình thành khu công nghiệp lớn để phát triển công nghiệp chế biến khoáng sản, gỗ, giấy, cơ khí, thực phẩm đồ uống ở khu vực phía Nam thị xã Tuyên Quang nơi đường Hồ Chí Minh gặp quốc lộ 2.
Hình thành 1 khu công nghiệp tập trung tại khu vực thị xã và 2 khu công nghiệp tại huyện Tam Nông (Phú Thọ) để phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm, cơ khí chế tạo, dệt may và vật liệu xây dựng.
b) Khu vực II (gồm 6 huyện, thị xã của tỉnh Hà Tây và 5 huyện của tỉnh Hoà Bình).
Phát triển công nghiệp công nghệ cao, cơ khí chế tạo máy, thiết bị điện, điện tử, dệt may, da giầy, vật liệu xây dựng, công nghiệp phục vụ du lịch như thủ công mỹ nghệ, sản xuất hàng lưu niệm và chế biến thực phẩm, đồ uống và được bố trí trong các khu công nghiệp Xuân Mai, Lương Sơn, khu công nghệ cao Hòa Lạc và một số cụm công nghiệp ở gần các trung tâm thị xã, huyện ở khu vực phía Bắc tuyến đường.
Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản, chế biên nông lâm sản quy mô nhỏ ở khu vực phía Nam tuyến đường.
c) Khu vực III (Gồm 6 huyện của tỉnh Thanh Hoá, 4 huyện của tỉnh Nghệ An và 3 huyện của tỉnh Hà Tĩnh).
Hình thành 2 trung tâm công nghiệp ở khu vực Lam Sơn (Thanh Hoá) và Nghĩa Đàn (Nghệ An) để phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng và ngành nghề nông thôn. Phát triển các cụm công nghiệp vừa và nhỏ, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn gắn với phát triển vùng nguyên liệu như trồng và chế biến mủ cao su, chè, nhựa thông, gỗ rừng trồng, mây tre đan tại khu vực thị trấn - trung tâm các huyện.
d) Khu vực IV (gồm 6 huyện, thị của tỉnh Quảng Bình, 7 huyện của tỉnh Quảng Trị, 5 huyện của tỉnh Thừa Thiên Huế, 2 huyện của Thành phố Đà Nẵng và 5 huyện của tỉnh Quảng Nam).
Hình thành trung tâm công nghiệp tại khu vực cửa khẩu Lao Bảo để phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản, gia công hàng xuất khẩu đi Lào, Thái Lan, Myanma và các nước khác qua cảng biển Chân Mây, Đà Nẵng. Phát triển một số nhà máy thủy điện nhỏ theo quy hoạch điện đã phê duyệt.
đ) Khu vực V (gồm 5 huyện, thị của tỉnh Kon Tum, 3 huyện, thành phố của tỉnh Gia Lai, 3 huyện, thành phố của tỉnh Đắc Lắc và 6 huyện của tỉnh Đắc Nông).
Tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản như cao su, cà phê, bông, điều, gỗ, giấy, khai thác và chế biến bôxit-alumin và xây dựng các nhà máy thuỷ điện. Phát triển cơ khí sửa chữa và sản xuất nông cụ.
Đẩy nhanh tiến độ dự án khai thác và chế biến bôxit- alumin Đắc Nông, tiến tới phát triển thành tổ hợp bôxit-nhôm quy mô lớn để làm trung tâm phát triển công nghiệp trong vùng.
e) Khu vực VI (gồm 4 huyện, thị của tỉnh Bình Phước, 4 huyện, thị của tỉnh Bình Dương, 2 huyện của tỉnh Tây Ninh và 5 huyện của tỉnh Long An).
Tập trung phát triển các nhà máy chế biến hiện đại sản xuất hàng cao cấp sản lượng lớn hướng tới xuất khẩu như sản xuất thực phẩm, đồ uống, chế biến nông lâm sản chất lượng cao, giá trị cao (gỗ, cao su, điều); dệt may, da giầy; cơ khí chế tạo; điện tử; hoá chất và vật liệu xây dựng cao cấp (gạch ốp lát, kính, sứ vệ sinh và sứ xây dựng). Định hướng tập trung chủ yếu ở 4 huyện, thị của tỉnh Bình Dương và 2 huyện của Long An.
g) Khu vực VII (gồm 4 huyện, thị của tỉnh Đồng Tháp, 2 huyện, thành phố của tỉnh An Giang, 2 huyện của thành phố Cần Thơ, 6 huyện, thị của tỉnh Kiên Giang, 1 huyện của tỉnh Bạc Liêu và 5 huyện, thành phố của tỉnh Cà Mau).
Phát triển các ngành có lợi thế như chế biến thuỷ, hải sản, nông sản, thực phẩm quy mô lớn; công nghiệp phục vụ cho khai thác và chế biến dầu khí; đóng và sửa chữa tàu thuyền và sản xuất hàng tiêu dùng phục vụ nhu cầu trên địa bàn và xuất khẩu sang Căm pu chia.