Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1509/QĐ-UBND 2015 sửa đổi Quyết định 2197/QĐ-UBND 1332/QĐ-UBND Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "1509/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "1509/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "1509/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "1509/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "1509/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1509/QĐ-UBND 2015 sửa đổi Quyết định 2197/QĐ-UBND 1332/QĐ-UBND Huế

Điều 1. Điều chỉnh một số nội dung Quy hoạch cấp nước tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 tại Quyết định số 2197/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2011 và Quyết định số 1332/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2013 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:
...
2. Điều chỉnh Khoản 5, Điều 1 của Quyết định số 2197/QĐ-UBND ngày 21/10/2011 và Điểm a, b, c, Khoản 1, Điều 1 của Quyết định số 1332/QĐ-UBND ngày 12/7/2013 như sau:
...
b) Thị xã Hương Trà:
- Tổng nhu cầu cấp nước:
+ Đến năm 2015: 16.672 m3/ngđ.
+ Đến năm 2020: 24.407 m3/ngđ.
+ Đến năm 2030: 40.506 m3/ngđ.
- Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
+ Hiện nay (năm 2015): Sử dụng 8.000m3/ngđ từ NMN Tứ Hạ (công suất 15.000m3/ngđ); 1.000m3/ngđ từ NMN Bình Điền, Bình Thành (công suất: 2x500m3/ngđ) và còn lại lấy từ các NMN Dã Viên, Quảng Tế 1, Quảng Tế 2 (tổng công suất 146.500m3/ngđ).
+ Đến năm 2020: Sử dụng 5.000m3/ngđ từ NMN Tứ Hạ (công suất 15.000m3/ngđ) và NMN Hương Vân xây mới (công suất 30.000m3/ngđ); 4.000m3/ngđ từ NMN Bình Điền (đã nâng công suất lên 4.000m3/ngđ), còn lại lấy từ các NMN Quảng Tế 1, Quảng Tế 2 và NMN Vạn Niên (tổng công suất 242.500m3/ngđ).
+ Đến năm 2030: Sử dụng 4.000m3/ngđ từ NMN Bình Điền (công suất 4.000m3/ngđ), còn lại lấy từ NMN Hương Vân (đã nâng công suất lên 60.000m3/ngđ) và các NMN Quảng Tế 2, NMN Vạn Niên (tổng công suất 322.500m3/ngđ).
+ Xây dựng trạm trung chuyển, điều áp Hương Toàn (10.000m3/ngđ).
+ Xây dựng trạm trung chuyển, điều áp Hương Bình (1.000m3/ngđ).
+ Xây dựng bể trung chuyển, điều áp Hương Thọ (02 bể, thể tích mỗi bể 150.000 m3), cao trình (+30m ÷ +35m).

Content:
Thị xã Hương Trà:
- Tổng nhu cầu cấp nước:
+ Đến năm 2015: 16.672 m3/ngđ.
+ Đến năm 2020: 24.407 m3/ngđ.
+ Đến năm 2030: 40.506 m3/ngđ.
- Phương án quy hoạch nguồn cấp nước:
+ Hiện nay (năm 2015): Sử dụng 8.000m3/ngđ từ NMN Tứ Hạ (công suất 15.000m3/ngđ); 1.000m3/ngđ từ NMN Bình Điền, Bình Thành (công suất: 2x500m3/ngđ) và còn lại lấy từ các NMN Dã Viên, Quảng Tế 1, Quảng Tế 2 (tổng công suất 146.500m3/ngđ).
+ Đến năm 2020: Sử dụng 5.000m3/ngđ từ NMN Tứ Hạ (công suất 15.000m3/ngđ) và NMN Hương Vân xây mới (công suất 30.000m3/ngđ); 4.000m3/ngđ từ NMN Bình Điền (đã nâng công suất lên 4.000m3/ngđ), còn lại lấy từ các NMN Quảng Tế 1, Quảng Tế 2 và NMN Vạn Niên (tổng công suất 242.500m3/ngđ).
+ Đến năm 2030: Sử dụng 4.000m3/ngđ từ NMN Bình Điền (công suất 4.000m3/ngđ), còn lại lấy từ NMN Hương Vân (đã nâng công suất lên 60.000m3/ngđ) và các NMN Quảng Tế 2, NMN Vạn Niên (tổng công suất 322.500m3/ngđ).
+ Xây dựng trạm trung chuyển, điều áp Hương Toàn (10.000m3/ngđ).
+ Xây dựng trạm trung chuyển, điều áp Hương Bình (1.000m3/ngđ).
+ Xây dựng bể trung chuyển, điều áp Hương Thọ (02 bể, thể tích mỗi bể 150.000 m3), cao trình (+30m ÷ +35m).