Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3911/QĐ-UBND 2016 Quy hoạch cấp nước phòng cháy tại các đô thị Quảng Ninh đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3911/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3911/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3911/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3911/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3911/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3911/QĐ-UBND 2016 Quy hoạch cấp nước phòng cháy tại các đô thị Quảng Ninh đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch cấp nước và hệ thống cấp nước phòng cháy chữa cháy tập trung tại các đô thị và khu công nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung sau:
...
5. Quy hoạch hệ thống cấp nước PCCC tại các đô thị và KCN:
5.1. Dự báo nhu cầu dùng nước chữa cháy:
Dự báo tổng nhu cầu dùng nước PCCC tại các đô thị và KCN tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 khoảng 19.656m3, đến năm 2025 khoảng 22.464m3, đến năm 2030 khoảng 23.382m3 và đến năm 2050 khoảng 25.164m3.
(Nhu cầu dùng nước PCCC tại các đô thị và KCN tỉnh Quảng Ninh chi tiết tại Phụ lục 2)
5.2. Quy hoạch hệ thống cấp nước PCCC đến năm 2030
5.2.1. Khu vực 1: Phía Tây thành phố Hạ Long
(a) Nguồn cấp nước PCCC:
- Nguồn cấp nước có áp: Lấy từ mạng lưới cấp nước của NMN Đồng Ho, NMN Đồng Đăng và NMN Yên Lập với công suất đến năm 2030 của từng NMN lần lượt là 40.000m3/ngày, 15.000m3/ngày và 270.000 m3/ngày.
- Nguồn nước không áp: Lấy từ hồ Cái Dăm, hồ Hùng Thắng và một số sông, kênh tự nhiên khác.
(b) Công trình cấp nước PCCC:
- Trụ cấp nước cứu hỏa: Xây dựng bổ sung 299 trụ dọc theo các tuyến đường chính của thành phố.
- Bể chứa nước chữa cháy: Xây dựng 08 bể chứa.
- Công trình lấy nước từ nguồn không áp: Xây dựng 01 bến lấy nước.
5.2.2. Khu vực 2: Phía Đông thành phố Hạ Long
(a) Nguồn cấp nước PCCC:
- Nguồn cấp nước có áp: Lấy từ mạng lưới cấp nước của NMN Diễn Vọng và các trạm bơm giếng với công suất đến năm 2030 lần lượt là 120.000 m3/ngày và 9.100 m3/ngày.
- Nguồn nước không áp: Lấy từ hồ Yết Kiêu, hồ Cô Tiên, hồ Hà Lầm, hồ Cao Xanh, hồ Độc Lập.
(b) Công trình cấp nước PCCC:
- Trụ cấp nước cứu hỏa: Xây dựng bổ sung 267 trụ dọc theo các tuyến đường chính của thành phố.
- Bể chứa nước chữa cháy: Xây dựng 08 bể chứa.
- Công trình lấy nước từ nguồn không áp: Xây dựng 05 bến lấy nước.
5.2.3. Khu vực 3: Thành phố Uông Bí
(a) Nguồn cấp nước PCCC:
- Nguồn cấp nước có áp: Lấy từ mạng lưới cấp nước của NMN Đồng Mây với công suất đến năm 2030 là 42.000 m3/ngày.
- Nguồn nước không áp: Lấy từ sông Uông, sông Vàng Danh, hồ Đồng Mây, hồ Công Viên, hồ Ba Za.
(b) Công trình cấp nước PCCC:
- Trụ cấp nước cứu hỏa: Xây dựng bổ sung 261 trụ dọc theo các tuyến đường chính của thành phố.
- Bể chứa nước chữa cháy: Xây dựng 05 bể chứa.
- Công trình lấy nước từ nguồn không áp: Xây dựng 05 bến lấy nước.
5.2.4. Khu vực 4: Thành phố Cẩm Phả
(a) Nguồn cấp nước PCCC:
- Nguồn cấp nước có áp: Lấy từ mạng lưới cấp nước của các NMN Diễn Vọng, Gốc Thông, Khe Giữa và các trạm bơm giếng khoan, với công suất đến năm 2030 lần lượt là 120.000m3/ngày, 10.000m3/ngày, 5.000m3/ngày và 7.100m3/ngày.
- Nguồn nước không áp: Lấy từ sông Mông Dương, hồ Cao Sơn, hồ Baza, hồ Bến Do.
(b) Công trình cấp nước PCCC:
- Trụ cấp nước cứu hỏa: Xây dựng bổ sung 344 trụ dọc theo các tuyến đường chính của thành phố.
- Bể chứa nước chữa cháy: Xây dựng 06 bể chứa.
- Công trình lấy nước từ nguồn không áp: Xây dựng 03 bến lấy nước.
5.2.5. Khu vực 5: Thành phố Móng Cái
(a) Nguồn cấp nước PCCC:
- Nguồn cấp nước có áp: Lấy từ mạng lưới cấp nước của các NMN Đoan Tĩnh, Kim Tinh, Quất Đông, Hải Xuân với công suất đến năm 2030 lần lượt là 5.400m3/ngày, 10.000m3/ngày, 40.000m3/ngày và 6.000m3/ngày.
- Nguồn nước không áp: Lấy từ sông KaLong, các kênh Thủy Lợi, hồ Kim Tinh, hồ Quất Đông.
(b) Công trình cấp nước PCCC:
- Trụ cấp nước cứu hỏa: Xây dựng bổ sung 174 trụ dọc theo các tuyến đường chính của thành phố.
- Bể chứa nước chữa cháy: Xây dựng 06 bể chứa.
- Công trình lấy nước từ nguồn không áp: Xây dựng 05 bến lấy nước.
5.2.6. Khu vực 6: Thị xã Quảng Yên
(a) Nguồn cấp nước PCCC:
- Nguồn cấp nước có áp: Lấy từ mạng lưới cấp nước của các NMN Yên Lập, Cẩm La, Liên Vị, Quảng Yên với công suất đến năm 2030 lần lượt là 270.000 m3/ngày, 15.000 m3/ngày, 90.000 m3/ngày và 10.000 m3/ngày.
- Nguồn nước không áp: Lấy từ sông Bạch Đằng, kênh thủy lợi N2, hồ nước thô Trạm Xử Lý, hồ Liên Minh, hồ Tài Thới.
(b) Công trình cấp nước PCCC:
- Trụ cấp nước cứu hỏa: Xây dựng bổ sung 179 trụ dọc theo các tuyến đường chính của thị xã.
- Bể chứa nước chữa cháy: Xây dựng 06 bể chứa.
- Công trình lấy nước từ nguồn không áp: Xây dựng 06 bến lấy nước.
5.2.7. Khu vực 7: Thị xã Đông Triều
(a) Nguồn cấp nước PCCC:
- Nguồn cấp nước có áp: Lấy từ mạng lưới cấp nước của các NMN Miếu Hương, Đông Triều, Khe Chè, Thành Xăng và trạm bơm giếng 12, với công suất đến năm 2030 lần lượt là 18.000m3/ngày, 2.880m3/ngày, 21.000m3/ngày, 17.000m3/ngày và 2.520m3/ngày.
- Nguồn nước không áp: Lấy từ sông Trung Lương, hồ Khe Chè, hồ Thành Xăng.
(b) Công trình cấp nước PCCC:
- Trụ cấp nước cứu hóa: Xây dựng bổ sung 170 trụ dọc theo các tuyến đường chính của thị xã.
- Bể chứa nước chữa cháy: Xây dựng 05 bể chứa.
- Công trình lấy nước từ nguồn không áp: Xây dựng 02 bến lấy nước.
5.2.8. Khu vực 8: thị trấn Trới, huyện Hoành Bồ
(a) Nguồn cấp nước PCCC:
- Nguồn cấp nước có áp: Lấy từ mạng lưới cấp nước của các NMN Đồng Ho và Hoành Bồ công suất đến năm 2030 lần lượt là 40.000m3/ngày và 20.000m3/ngày.
- Nguồn nước không áp: Lấy từ sông Thác Nhòng và một số hồ tự nhiên khác.
(b) Công trình cấp nước PCCC:
- Trụ cấp nước cứu hỏa: Xây dựng bổ sung 60 trụ dọc theo các tuyến đường chính.
- Bể chứa nước chữa cháy: Xây dựng 03 bể chứa.
- Công trình lấy nước từ nguồn không áp: Xây dựng 01 bến lấy nước.
5.2.9. Khu vực 9: Khu kinh tế Vân Đồn - huyện Vân Đồn
(a) Nguồn cấp nước PCCC:
- Nguồn cấp nước có áp: Lấy từ mạng lưới cấp nước của các NMN Mắt Rồng, Đồng Dọng, Khe Mai, Mạch Lộ 3, với công suất đến năm 2030 lần lượt là 2.000 m3/ngày, 24.000 m3/ngày, 5.000 m3/ngày và 2.500 m3/ngày.
- Nguồn nước không áp: Lấy từ các hồ Cái Rồng, Đồng Dọng, Khe Mai, Lòng Dinh.
(b) Công trình cấp nước PCCC:
- Trụ cấp nước cứu hỏa: Xây dựng bổ sung 118 trụ dọc theo các tuyến đường chính.
- Bể chứa nước chữa cháy: Xây dựng 03 bể chứa.
- Công trình lấy nước từ nguồn không áp: Xây dựng 01 bến lấy nước.
5.2.10. Khu vực 10: Thị trấn Cô Tô, huyện Cô Tô
(a) Nguồn cấp nước PCCC:
- Nguồn cấp nước có áp: Lấy từ mạng lưới cấp nước của các NMN Hồ C4 và Hồ Trường Xuân, với công suất mỗi trạm đến năm 2030 là 1.000m3/ngày.
- Nguồn nước không áp: Lấy từ hồ Trường Xuân, hồ C4, hồ Công Viên (đối diện Ủy ban nhân dân huyện Cô Tô).
(b) Công trình cấp nước PCCC:
- Trụ cấp nước cứu hỏa: Xây dựng bổ sung 35 trụ dọc theo các tuyến đường chính.
- Bể chứa nước chữa cháy: Xây dựng 02 bể chứa.
- Công trình lấy nước từ nguồn không áp: Xây dựng 02 bến lấy nước.
5.2.11. Khu vực 11: Thị trấn Đầm Hà - huyện Đầm Hà
(a) Nguồn cấp nước PCCC:
- Nguồn cấp nước có áp: Lấy từ mạng lưới cấp nước của các NMN Đầm Hà và Đầm Hà Động, với công suất đến năm 2030 lần lượt là 2.000m3/ngày và 5.000m3/ngày.
- Nguồn nước không áp: Lấy từ sông Đầm Hà.
(b) Công trình cấp nước PCCC:
- Trụ cấp nước cứu hỏa: Xây dựng bổ sung 43 trụ dọc theo các tuyến đường chính.
- Bể chứa nước chữa cháy: Xây dựng 03 bể chứa.
- Công trình lấy nước từ nguồn không áp: Xây dựng 01 bến lấy nước.
5.2.12. Khu vực 12: Thị trấn Quảng Hà - huyện Hải Hà
(a) Nguồn cấp nước PCCC:
- Nguồn cấp nước có áp: Lấy từ mạng lưới cấp nước của các NMN số 1 và số 2 của KCN Hải Hà, NMN Hải Hà, NMN Quảng Minh, với công suất đến năm 2030 lần lượt là 120.000m3/ngày, 80.000m3/ngày, 6.000m3/ngày và 15.000m3/ngày.
- Nguồn nước không áp: Lấy từ sông Hà Cối.
(b) Công trình cấp nước PCCC:
- Trụ cấp nước cứu hỏa: Xây dựng bổ sung 109 trụ dọc theo các tuyến đường chính.
- Bể chứa nước chữa cháy: Xây dựng 03 bể chứa.
- Công trình lấy nước từ nguồn không áp: Xây dựng 02 bến lấy nước.
5.2.13. Khu vực 13: Thị trấn Tiên Yên, huyện Tiên Yên
(a) Nguồn cấp nước PCCC:
- Nguồn cấp nước có áp: Lấy từ mạng lưới cấp nước của các NMN Tiên Yên và Yên Than, với công suất đến năm 2030 lần lượt là 2.500m3/ngày và 15.000m3/ngày.
- Nguồn nước không áp: Lấy từ sông Phố Cũ và sông Tiên Yên.
(b) Công trình cấp nước PCCC:
- Trụ cấp nước cứu hỏa: Xây dựng bổ sung 111 trụ dọc theo các tuyến đường chính.
- Bể chứa nước chữa cháy: Xây dựng 03 bể chứa.
- Công trình lấy nước từ nguồn không áp: Xây dựng 02 bến lấy nước.
5.2.14. Khu vực 14: Thị trấn Ba Chẽ, huyện Ba Chẽ.
(a) Nguồn cấp nước PCCC:
- Nguồn cấp nước có áp: Lấy từ mạng lưới cấp nước của các NMN Ba Chẽ và Khe Mười, với công suất đến năm 2030 là 7.500m3/ngày và 1.200m3/ngày.
- Nguồn nước không áp: Lấy từ sông Ba Chẽ.
(b) Công trình cấp nước PCCC:
- Trụ cấp nước cứu hỏa: Xây dựng bổ sung 35 trụ dọc theo các tuyến đường chính.
- Bể chứa nước chữa cháy: Xây dựng 02 bể chứa.
- Công trình lấy nước từ nguồn không áp: Xây dựng 2 bến lấy nước.
5.2.15. Khu vực 15: Thị trấn Bình Liêu, huyện Bình Liêu
(a) Nguồn cấp nước PCCC:
- Nguồn cấp nước có áp: Lấy từ mạng lưới cấp nước của các NMN Bình Liêu và Hoành Mô, với công suất đến năm 2030 lần lượt là 4.000m3/ngày và 1.200m3/ngày.
- Nguồn nước không áp: Lấy từ sông Pắc Hoóc.
(b) Công trình cấp nước PCCC:
- Trụ cấp nước cứu hỏa: Xây dựng bổ sung 55 trụ dọc theo các tuyến đường chính.
- Bể chứa nước chữa cháy: Xây dựng 03 bể chứa.
- Công trình lấy nước từ nguồn không áp: Xây dựng 01 bến lấy nước.
(Danh mục các bể chứa nước chữa cháy và bến lấy nước chữa cháy chi tiết tại Phụ lục 3)
5.3. Các dự án ưu tiên đầu tư: Gồm 04 dự án xây dựng hệ thống cấp nước PCCC trong giai đoạn từ nay đến năm 2025, tập trung vào 04 khu vực đô thị trung tâm của tỉnh là: Móng Cái, Cẩm Phả, Hạ Long và khu vực Uông Bí - Đông Triều - Quảng Yên.
(Danh sách các dự án cấp nước PCCC ưu tiên đến năm 2025 chi tiết tại Phụ lục 5).
5.4. Định hướng cấp nước PCCC đến năm 2050
(a) Nguồn cấp nước PCCC:
- Nguồn nước có áp: Sử dụng ổn định nguồn nước từ các NMN tương ứng với từng giai đoạn phát triển. Nguồn nước có áp từ các NMN, được lấy từ các trụ cứu hỏa sẽ là nguồn cấp nước chính cho công tác PCCC.
- Nguồn nước không áp: Sử dụng nước ngọt lấy từ các sông, hồ, ao tự nhiên và nghiên cứu sử dụng các nguồn nước khác như nước lợ, nước mặn,.... Nguồn cấp nước không áp được sử dụng như một nguồn dự phòng cấp nước cho công tác PCCC.
(b) Hệ thống cấp nước PCCC:
- Hệ thống cấp nước PCCC sẽ chủ yếu sử dụng hệ thống áp lực thấp.
- Một số khu vực có thể xây dựng hệ thống cấp nước PCCC áp lực cao, tùy theo điều kiện phát triển.
(b) Công trình cấp nước PCCC:
- Phát triển về số lượng và chất lượng các trụ cấp nước cứu hỏa cho các đô thị và KCN theo từng thời kỳ.
- Xây dựng thêm các công trình lấy nước chữa cháy không áp, đủ tiêu chuẩn về bến lấy nước và đường giao thông cho xe cứu hỏa có thể tiếp cận nguồn nước.

Content:
Quy hoạch hệ thống cấp nước PCCC tại các đô thị và KCN:
5.1. Dự báo nhu cầu dùng nước chữa cháy:
Dự báo tổng nhu cầu dùng nước PCCC tại các đô thị và KCN tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 khoảng 19.656m3, đến năm 2025 khoảng 22.464m3, đến năm 2030 khoảng 23.382m3 và đến năm 2050 khoảng 25.164m3.
(Nhu cầu dùng nước PCCC tại các đô thị và KCN tỉnh Quảng Ninh chi tiết tại Phụ lục 2)
5.2. Quy hoạch hệ thống cấp nước PCCC đến năm 2030
5.2.1. Khu vực 1: Phía Tây thành phố Hạ Long
(a) Nguồn cấp nước PCCC:
- Nguồn cấp nước có áp: Lấy từ mạng lưới cấp nước của NMN Đồng Ho, NMN Đồng Đăng và NMN Yên Lập với công suất đến năm 2030 của từng NMN lần lượt là 40.000m3/ngày, 15.000m3/ngày và 270.000 m3/ngày.
- Nguồn nước không áp: Lấy từ hồ Cái Dăm, hồ Hùng Thắng và một số sông, kênh tự nhiên khác.
(b) Công trình cấp nước PCCC:
- Trụ cấp nước cứu hỏa: Xây dựng bổ sung 299 trụ dọc theo các tuyến đường chính của thành phố.
- Bể chứa nước chữa cháy: Xây dựng 08 bể chứa.
- Công trình lấy nước từ nguồn không áp: Xây dựng 01 bến lấy nước.
5.2.2. Khu vực 2: Phía Đông thành phố Hạ Long
(a) Nguồn cấp nước PCCC:
- Nguồn cấp nước có áp: Lấy từ mạng lưới cấp nước của NMN Diễn Vọng và các trạm bơm giếng với công suất đến năm 2030 lần lượt là 120.000 m3/ngày và 9.100 m3/ngày.
- Nguồn nước không áp: Lấy từ hồ Yết Kiêu, hồ Cô Tiên, hồ Hà Lầm, hồ Cao Xanh, hồ Độc Lập.
(b) Công trình cấp nước PCCC:
- Trụ cấp nước cứu hỏa: Xây dựng bổ sung 267 trụ dọc theo các tuyến đường chính của thành phố.
- Bể chứa nước chữa cháy: Xây dựng 08 bể chứa.
- Công trình lấy nước từ nguồn không áp: Xây dựng 05 bến lấy nước.
5.2.3. Khu vực 3: Thành phố Uông Bí
(a) Nguồn cấp nước PCCC:
- Nguồn cấp nước có áp: Lấy từ mạng lưới cấp nước của NMN Đồng Mây với công suất đến năm 2030 là 42.000 m3/ngày.
- Nguồn nước không áp: Lấy từ sông Uông, sông Vàng Danh, hồ Đồng Mây, hồ Công Viên, hồ Ba Za.
(b) Công trình cấp nước PCCC:
- Trụ cấp nước cứu hỏa: Xây dựng bổ sung 261 trụ dọc theo các tuyến đường chính của thành phố.
- Bể chứa nước chữa cháy: Xây dựng 05 bể chứa.
- Công trình lấy nước từ nguồn không áp: Xây dựng 05 bến lấy nước.
5.2.4. Khu vực 4: Thành phố Cẩm Phả
(a) Nguồn cấp nước PCCC:
- Nguồn cấp nước có áp: Lấy từ mạng lưới cấp nước của các NMN Diễn Vọng, Gốc Thông, Khe Giữa và các trạm bơm giếng khoan, với công suất đến năm 2030 lần lượt là 120.000m3/ngày, 10.000m3/ngày, 5.000m3/ngày và 7.100m3/ngày.
- Nguồn nước không áp: Lấy từ sông Mông Dương, hồ Cao Sơn, hồ Baza, hồ Bến Do.
(b) Công trình cấp nước PCCC:
- Trụ cấp nước cứu hỏa: Xây dựng bổ sung 344 trụ dọc theo các tuyến đường chính của thành phố.
- Bể chứa nước chữa cháy: Xây dựng 06 bể chứa.
- Công trình lấy nước từ nguồn không áp: Xây dựng 03 bến lấy nước.
5.2.Khu vực 5: Thành phố Móng Cái
(a) Nguồn cấp nước PCCC:
- Nguồn cấp nước có áp: Lấy từ mạng lưới cấp nước của các NMN Đoan Tĩnh, Kim Tinh, Quất Đông, Hải Xuân với công suất đến năm 2030 lần lượt là 5.400m3/ngày, 10.000m3/ngày, 40.000m3/ngày và 6.000m3/ngày.
- Nguồn nước không áp: Lấy từ sông KaLong, các kênh Thủy Lợi, hồ Kim Tinh, hồ Quất Đông.
(b) Công trình cấp nước PCCC:
- Trụ cấp nước cứu hỏa: Xây dựng bổ sung 174 trụ dọc theo các tuyến đường chính của thành phố.
- Bể chứa nước chữa cháy: Xây dựng 06 bể chứa.
- Công trình lấy nước từ nguồn không áp: Xây dựng 05 bến lấy nước.
5.2.6. Khu vực 6: Thị xã Quảng Yên
(a) Nguồn cấp nước PCCC:
- Nguồn cấp nước có áp: Lấy từ mạng lưới cấp nước của các NMN Yên Lập, Cẩm La, Liên Vị, Quảng Yên với công suất đến năm 2030 lần lượt là 270.000 m3/ngày, 15.000 m3/ngày, 90.000 m3/ngày và 10.000 m3/ngày.
- Nguồn nước không áp: Lấy từ sông Bạch Đằng, kênh thủy lợi N2, hồ nước thô Trạm Xử Lý, hồ Liên Minh, hồ Tài Thới.
(b) Công trình cấp nước PCCC:
- Trụ cấp nước cứu hỏa: Xây dựng bổ sung 179 trụ dọc theo các tuyến đường chính của thị xã.
- Bể chứa nước chữa cháy: Xây dựng 06 bể chứa.
- Công trình lấy nước từ nguồn không áp: Xây dựng 06 bến lấy nước.
5.2.7. Khu vực 7: Thị xã Đông Triều
(a) Nguồn cấp nước PCCC:
- Nguồn cấp nước có áp: Lấy từ mạng lưới cấp nước của các NMN Miếu Hương, Đông Triều, Khe Chè, Thành Xăng và trạm bơm giếng 12, với công suất đến năm 2030 lần lượt là 18.000m3/ngày, 2.880m3/ngày, 21.000m3/ngày, 17.000m3/ngày và 2.520m3/ngày.
- Nguồn nước không áp: Lấy từ sông Trung Lương, hồ Khe Chè, hồ Thành Xăng.
(b) Công trình cấp nước PCCC:
- Trụ cấp nước cứu hóa: Xây dựng bổ sung 170 trụ dọc theo các tuyến đường chính của thị xã.
- Bể chứa nước chữa cháy: Xây dựng 05 bể chứa.
- Công trình lấy nước từ nguồn không áp: Xây dựng 02 bến lấy nước.
5.2.8. Khu vực 8: thị trấn Trới, huyện Hoành Bồ
(a) Nguồn cấp nước PCCC:
- Nguồn cấp nước có áp: Lấy từ mạng lưới cấp nước của các NMN Đồng Ho và Hoành Bồ công suất đến năm 2030 lần lượt là 40.000m3/ngày và 20.000m3/ngày.
- Nguồn nước không áp: Lấy từ sông Thác Nhòng và một số hồ tự nhiên khác.
(b) Công trình cấp nước PCCC:
- Trụ cấp nước cứu hỏa: Xây dựng bổ sung 60 trụ dọc theo các tuyến đường chính.
- Bể chứa nước chữa cháy: Xây dựng 03 bể chứa.
- Công trình lấy nước từ nguồn không áp: Xây dựng 01 bến lấy nước.
5.2.9. Khu vực 9: Khu kinh tế Vân Đồn - huyện Vân Đồn
(a) Nguồn cấp nước PCCC:
- Nguồn cấp nước có áp: Lấy từ mạng lưới cấp nước của các NMN Mắt Rồng, Đồng Dọng, Khe Mai, Mạch Lộ 3, với công suất đến năm 2030 lần lượt là 2.000 m3/ngày, 24.000 m3/ngày, 5.000 m3/ngày và 2.500 m3/ngày.
- Nguồn nước không áp: Lấy từ các hồ Cái Rồng, Đồng Dọng, Khe Mai, Lòng Dinh.
(b) Công trình cấp nước PCCC:
- Trụ cấp nước cứu hỏa: Xây dựng bổ sung 118 trụ dọc theo các tuyến đường chính.
- Bể chứa nước chữa cháy: Xây dựng 03 bể chứa.
- Công trình lấy nước từ nguồn không áp: Xây dựng 01 bến lấy nước.
5.2.10. Khu vực 10: Thị trấn Cô Tô, huyện Cô Tô
(a) Nguồn cấp nước PCCC:
- Nguồn cấp nước có áp: Lấy từ mạng lưới cấp nước của các NMN Hồ C4 và Hồ Trường Xuân, với công suất mỗi trạm đến năm 2030 là 1.000m3/ngày.
- Nguồn nước không áp: Lấy từ hồ Trường Xuân, hồ C4, hồ Công Viên (đối diện Ủy ban nhân dân huyện Cô Tô).
(b) Công trình cấp nước PCCC:
- Trụ cấp nước cứu hỏa: Xây dựng bổ sung 35 trụ dọc theo các tuyến đường chính.
- Bể chứa nước chữa cháy: Xây dựng 02 bể chứa.
- Công trình lấy nước từ nguồn không áp: Xây dựng 02 bến lấy nước.
5.2.11. Khu vực 11: Thị trấn Đầm Hà - huyện Đầm Hà
(a) Nguồn cấp nước PCCC:
- Nguồn cấp nước có áp: Lấy từ mạng lưới cấp nước của các NMN Đầm Hà và Đầm Hà Động, với công suất đến năm 2030 lần lượt là 2.000m3/ngày và 5.000m3/ngày.
- Nguồn nước không áp: Lấy từ sông Đầm Hà.
(b) Công trình cấp nước PCCC:
- Trụ cấp nước cứu hỏa: Xây dựng bổ sung 43 trụ dọc theo các tuyến đường chính.
- Bể chứa nước chữa cháy: Xây dựng 03 bể chứa.
- Công trình lấy nước từ nguồn không áp: Xây dựng 01 bến lấy nước.
5.2.12. Khu vực 12: Thị trấn Quảng Hà - huyện Hải Hà
(a) Nguồn cấp nước PCCC:
- Nguồn cấp nước có áp: Lấy từ mạng lưới cấp nước của các NMN số 1 và số 2 của KCN Hải Hà, NMN Hải Hà, NMN Quảng Minh, với công suất đến năm 2030 lần lượt là 120.000m3/ngày, 80.000m3/ngày, 6.000m3/ngày và 15.000m3/ngày.
- Nguồn nước không áp: Lấy từ sông Hà Cối.
(b) Công trình cấp nước PCCC:
- Trụ cấp nước cứu hỏa: Xây dựng bổ sung 109 trụ dọc theo các tuyến đường chính.
- Bể chứa nước chữa cháy: Xây dựng 03 bể chứa.
- Công trình lấy nước từ nguồn không áp: Xây dựng 02 bến lấy nước.
5.2.13. Khu vực 13: Thị trấn Tiên Yên, huyện Tiên Yên
(a) Nguồn cấp nước PCCC:
- Nguồn cấp nước có áp: Lấy từ mạng lưới cấp nước của các NMN Tiên Yên và Yên Than, với công suất đến năm 2030 lần lượt là 2.500m3/ngày và 15.000m3/ngày.
- Nguồn nước không áp: Lấy từ sông Phố Cũ và sông Tiên Yên.
(b) Công trình cấp nước PCCC:
- Trụ cấp nước cứu hỏa: Xây dựng bổ sung 111 trụ dọc theo các tuyến đường chính.
- Bể chứa nước chữa cháy: Xây dựng 03 bể chứa.
- Công trình lấy nước từ nguồn không áp: Xây dựng 02 bến lấy nước.
5.2.14. Khu vực 14: Thị trấn Ba Chẽ, huyện Ba Chẽ.
(a) Nguồn cấp nước PCCC:
- Nguồn cấp nước có áp: Lấy từ mạng lưới cấp nước của các NMN Ba Chẽ và Khe Mười, với công suất đến năm 2030 là 7.500m3/ngày và 1.200m3/ngày.
- Nguồn nước không áp: Lấy từ sông Ba Chẽ.
(b) Công trình cấp nước PCCC:
- Trụ cấp nước cứu hỏa: Xây dựng bổ sung 35 trụ dọc theo các tuyến đường chính.
- Bể chứa nước chữa cháy: Xây dựng 02 bể chứa.
- Công trình lấy nước từ nguồn không áp: Xây dựng 2 bến lấy nước.
5.2.1Khu vực 15: Thị trấn Bình Liêu, huyện Bình Liêu
(a) Nguồn cấp nước PCCC:
- Nguồn cấp nước có áp: Lấy từ mạng lưới cấp nước của các NMN Bình Liêu và Hoành Mô, với công suất đến năm 2030 lần lượt là 4.000m3/ngày và 1.200m3/ngày.
- Nguồn nước không áp: Lấy từ sông Pắc Hoóc.
(b) Công trình cấp nước PCCC:
- Trụ cấp nước cứu hỏa: Xây dựng bổ sung 55 trụ dọc theo các tuyến đường chính.
- Bể chứa nước chữa cháy: Xây dựng 03 bể chứa.
- Công trình lấy nước từ nguồn không áp: Xây dựng 01 bến lấy nước.
(Danh mục các bể chứa nước chữa cháy và bến lấy nước chữa cháy chi tiết tại Phụ lục 3)
5.3. Các dự án ưu tiên đầu tư: Gồm 04 dự án xây dựng hệ thống cấp nước PCCC trong giai đoạn từ nay đến năm 2025, tập trung vào 04 khu vực đô thị trung tâm của tỉnh là: Móng Cái, Cẩm Phả, Hạ Long và khu vực Uông Bí - Đông Triều - Quảng Yên.
(Danh sách các dự án cấp nước PCCC ưu tiên đến năm 2025 chi tiết tại Phụ lục 5).
5.4. Định hướng cấp nước PCCC đến năm 2050
(a) Nguồn cấp nước PCCC:
- Nguồn nước có áp: Sử dụng ổn định nguồn nước từ các NMN tương ứng với từng giai đoạn phát triển. Nguồn nước có áp từ các NMN, được lấy từ các trụ cứu hỏa sẽ là nguồn cấp nước chính cho công tác PCCC.
- Nguồn nước không áp: Sử dụng nước ngọt lấy từ các sông, hồ, ao tự nhiên và nghiên cứu sử dụng các nguồn nước khác như nước lợ, nước mặn,.... Nguồn cấp nước không áp được sử dụng như một nguồn dự phòng cấp nước cho công tác PCCC.
(b) Hệ thống cấp nước PCCC:
- Hệ thống cấp nước PCCC sẽ chủ yếu sử dụng hệ thống áp lực thấp.
- Một số khu vực có thể xây dựng hệ thống cấp nước PCCC áp lực cao, tùy theo điều kiện phát triển.
(b) Công trình cấp nước PCCC:
- Phát triển về số lượng và chất lượng các trụ cấp nước cứu hỏa cho các đô thị và KCN theo từng thời kỳ.
- Xây dựng thêm các công trình lấy nước chữa cháy không áp, đủ tiêu chuẩn về bến lấy nước và đường giao thông cho xe cứu hỏa có thể tiếp cận nguồn nước.