Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 5276/QĐ-BCT phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình nhà máy nhiệt điện Thái Bình 1

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/09/2008", "sign_number": "5276/QĐ-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/09/2008", "sign_number": "5276/QĐ-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/09/2008", "sign_number": "5276/QĐ-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/09/2008", "sign_number": "5276/QĐ-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/09/2008", "sign_number": "5276/QĐ-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 5276/QĐ-BCT phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình nhà máy nhiệt điện Thái Bình 1

Điều 1. Phê duyệt Dự án Dự án đầu tư xây dựng công trình nhà máy nhiệt điện Thái Bình 1 do Công ty cổ phần tư vấn xây dựng điện 1 (PECC1) lập tháng 4/2008 và giải trình bổ sung lập tháng 9/2008, được Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) trình duyệt các văn bản nêu trên, với các nội dung chính sau đây:
...
9. Thiết kế cơ sở
Các tổ máy trong nhà máy điện Thái Bình được thiết kế với thông số hơi cận tới hạn.
Cấu hình của tổ máy được thiết kế theo sơ đồ khối gồm 1 lò + 1 tua bin + 1 máy phát, có tái nhiệt trung gian.
i) Lò hơi:
Lò hơi công suất 300MW, sử dụng công nghệ lò than phun, có bao hơi tuần hoàn tự nhiên, có hoặc không có bơm trợ giúp tuần hoàn và có quá nhiệt trung gian.
Thông số hơi của lò là áp suất và nhiệt độ hơi chính 173at/541oC, áp suất và nhiệt độ hơi tái nhiệt 40at/(541-570)oC.
Lò hơi có khả năng vận hành ở các phụ tải trong khoảng 30% - 60% công suất định mức có đốt kèm dầu FO ở chế độ tự động.
ii) Tua bin:
Loại ngưng hơi thuần túy, đồng trục, có giá nhiệt hồi nhiệt nước cấp, công suất phát lên lưới 300MW, tốc độ quay 3000vòng/phút, thông số hơi vào phần cao áp là 166at/538oC, thông số hơi quá nhiệt trung gian là 37at/(538oC-566oC). Áp suất hơi thoát khoảng 0,081bar.
iii) Máy phát điện:
Kiểu đồng bộ 3 pha, công suất phù hợp với tua bin, mức cách điện cấp F, tần số 50Hz.
iv) Máy biến áp máy phát:
Được thiết kế theo tiêu chuẩn IEC 76.
Kiểu ngoài trời, loại 3 pha 2 cuộn dây.
Kiểm làm mát: cưỡng bức bằng dầu và không khí.
Công suất phù hợp với công suất máy phát. Điện áp phía cao áp 220kV, điện áp phía hạ áp phù hợp với điện áp máy phát.
v) Đấu nối vào hệ thống điện quốc gia:
Xây dựng đường dây 220KV mạch kép với chiều dài khoảng 30km để nối nhà máy nhiệt điện Thái Bình 1 với trạm biến áp 220KV Thái Bình.
Sân phân phối nhà máy: Số ngăn lộ ra 220KV trong dự án này của sân phân phối 220KV Thái Bình bao gồm:
- 4 lộ ĐDK – 220KV
- 1 lộ cấp điện tự dùng cho nhà máy điện Thái Bình 1.
- Áp dụng sơ đồ 3/2 (sơ đồ 3 máy cắt cho 2 thanh cái) cho sân phân phối 220KV.
vi) Cấp thải nước:
Nguồn nước làm mát cho nhiệt điện Thái Bình 1 được lấy từ sông Trà Lý, nước mưa và nước thải sau khi được xử lý sẽ được thải vào sông Trà Lý.
Cấu hình bơm nước làm mát được thiết kế theo sơ đồ 2x50% công suất cho 01 tổ máy.
vii) Thải Tro xỉ:
Phương án chủ đạo dùng trong thiết kế là phương án thải tro xỉ bằng thủy lực truyền thống có kết hợp phương án vận chuyển khô (trong trường hợp tro xỉ được tận dụng để làm vật liệu xây dựng).
viii) Cung cấp và vận chuyển nhiên liệu:
Lượng than tiêu thụ hàng năm của dự án Thái Bình 1 vào khoảng 1.530.252 tấn. Than sẽ được vận chuyển đến cảng than nhà máy bằng đường thủy, dầu FO làm nguyên liệu phụ được vận chuyển đến nhà máy bằng đường thủy. Đá vôi với nhu cầu 46.000tấn/năm được lấy từ các mỏ đá vôi thuộc địa bàn trị trấn Minh Đức và xã Minh Tân (huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng) và được vận chuyển bằng các sà lan 200 tấn về bến tiếp nhận đá vôi của nhà máy Thái Bình 1.

Content:
Thiết kế cơ sở
Các tổ máy trong nhà máy điện Thái Bình được thiết kế với thông số hơi cận tới hạn.
Cấu hình của tổ máy được thiết kế theo sơ đồ khối gồm 1 lò + 1 tua bin + 1 máy phát, có tái nhiệt trung gian.
i) Lò hơi:
Lò hơi công suất 300MW, sử dụng công nghệ lò than phun, có bao hơi tuần hoàn tự nhiên, có hoặc không có bơm trợ giúp tuần hoàn và có quá nhiệt trung gian.
Thông số hơi của lò là áp suất và nhiệt độ hơi chính 173at/541oC, áp suất và nhiệt độ hơi tái nhiệt 40at/(541-570)oC.
Lò hơi có khả năng vận hành ở các phụ tải trong khoảng 30% - 60% công suất định mức có đốt kèm dầu FO ở chế độ tự động.
ii) Tua bin:
Loại ngưng hơi thuần túy, đồng trục, có giá nhiệt hồi nhiệt nước cấp, công suất phát lên lưới 300MW, tốc độ quay 3000vòng/phút, thông số hơi vào phần cao áp là 166at/538oC, thông số hơi quá nhiệt trung gian là 37at/(538oC-566oC). Áp suất hơi thoát khoảng 0,081bar.
iii) Máy phát điện:
Kiểu đồng bộ 3 pha, công suất phù hợp với tua bin, mức cách điện cấp F, tần số 50Hz.
iv) Máy biến áp máy phát:
Được thiết kế theo tiêu chuẩn IEC 76.
Kiểu ngoài trời, loại 3 pha 2 cuộn dây.
Kiểm làm mát: cưỡng bức bằng dầu và không khí.
Công suất phù hợp với công suất máy phát. Điện áp phía cao áp 220kV, điện áp phía hạ áp phù hợp với điện áp máy phát.
v) Đấu nối vào hệ thống điện quốc gia:
Xây dựng đường dây 220KV mạch kép với chiều dài khoảng 30km để nối nhà máy nhiệt điện Thái Bình 1 với trạm biến áp 220KV Thái Bình.
Sân phân phối nhà máy: Số ngăn lộ ra 220KV trong dự án này của sân phân phối 220KV Thái Bình bao gồm:
- 4 lộ ĐDK – 220KV
- 1 lộ cấp điện tự dùng cho nhà máy điện Thái Bình 1.
- Áp dụng sơ đồ 3/2 (sơ đồ 3 máy cắt cho 2 thanh cái) cho sân phân phối 220KV.
vi) Cấp thải nước:
Nguồn nước làm mát cho nhiệt điện Thái Bình 1 được lấy từ sông Trà Lý, nước mưa và nước thải sau khi được xử lý sẽ được thải vào sông Trà Lý.
Cấu hình bơm nước làm mát được thiết kế theo sơ đồ 2x50% công suất cho 01 tổ máy.
vii) Thải Tro xỉ:
Phương án chủ đạo dùng trong thiết kế là phương án thải tro xỉ bằng thủy lực truyền thống có kết hợp phương án vận chuyển khô (trong trường hợp tro xỉ được tận dụng để làm vật liệu xây dựng).
viii) Cung cấp và vận chuyển nhiên liệu:
Lượng than tiêu thụ hàng năm của dự án Thái Bình 1 vào khoảng 1.530.252 tấn. Than sẽ được vận chuyển đến cảng than nhà máy bằng đường thủy, dầu FO làm nguyên liệu phụ được vận chuyển đến nhà máy bằng đường thủy. Đá vôi với nhu cầu 46.000tấn/năm được lấy từ các mỏ đá vôi thuộc địa bàn trị trấn Minh Đức và xã Minh Tân (huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng) và được vận chuyển bằng các sà lan 200 tấn về bến tiếp nhận đá vôi của nhà máy Thái Bình 1.