Document: Điểm c Khoản 3 Điều 3 Quyết định 60/2020/QĐ-UBND phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "60/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "60/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "60/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "60/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "60/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 3 Quyết định 60/2020/QĐ-UBND phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương Ninh Thuận

Điều 3. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025
...
3. Xác định số điểm của từng tiêu chí
...
c) Điểm tiêu chí diện tích
- Diện tích tự nhiên:
+ Các địa phương có diện tích đất tự nhiên đến 80 km2 được tính 8 điểm.
+ Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 80km2 đến 200km2, từ 0 đến 80km2 được tính 8 điểm, phần còn lại cứ 40 km2 tăng thêm được tính thêm 4 điểm.
+ Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 200km2 đến 400km2, từ 0 đến 200km2 được tính 20 điểm, phần còn lại cứ 40km2 tăng thêm được tính 2 điểm.
+ Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 400km2, từ 0 đến 400km2 được tính 30 điểm, phần còn lại cứ 40km2 tăng thêm được tính 0,5 điểm.
(Diện tích đất tự nhiên của các địa phương để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu Niên giám thống kê tỉnh Ninh Thuận năm 2019)
- Tỷ lệ che phủ rừng:
+ Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng đến 10% được tính 0,5 điểm.
+ Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng trên 10% đến 50%, được tính 1 điểm.
+ Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng trên 50%, được tính 2 điểm.
(Tỷ lệ che phủ rừng của các địa phương để tính toán điểm được xác định căn cứ vào Quyết định 604/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Content:
Điểm tiêu chí diện tích
- Diện tích tự nhiên:
+ Các địa phương có diện tích đất tự nhiên đến 80 km2 được tính 8 điểm.
+ Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 80km2 đến 200km2, từ 0 đến 80km2 được tính 8 điểm, phần còn lại cứ 40 km2 tăng thêm được tính thêm 4 điểm.
+ Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 200km2 đến 400km2, từ 0 đến 200km2 được tính 20 điểm, phần còn lại cứ 40km2 tăng thêm được tính 2 điểm.
+ Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 400km2, từ 0 đến 400km2 được tính 30 điểm, phần còn lại cứ 40km2 tăng thêm được tính 0,5 điểm.
(Diện tích đất tự nhiên của các địa phương để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu Niên giám thống kê tỉnh Ninh Thuận năm 2019)
- Tỷ lệ che phủ rừng:
+ Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng đến 10% được tính 0,5 điểm.
+ Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng trên 10% đến 50%, được tính 1 điểm.
+ Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng trên 50%, được tính 2 điểm.
(Tỷ lệ che phủ rừng của các địa phương để tính toán điểm được xác định căn cứ vào Quyết định 604/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh)