Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 2483/QĐ-UBND 2007 quy hoạch phát triển thủy sản Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "31/10/2007", "sign_number": "2483/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "31/10/2007", "sign_number": "2483/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "31/10/2007", "sign_number": "2483/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "31/10/2007", "sign_number": "2483/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "31/10/2007", "sign_number": "2483/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 2483/QĐ-UBND 2007 quy hoạch phát triển thủy sản Cần Thơ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản thành phố Cần Thơ đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
10. Giải pháp đảm bảo môi trường
10.1. Nhóm giải pháp công nghệ
- Loại tác nhân vật lý, ô nhiễm nhiệt và khí thải (chủ yếu là khí thải) cần phải quan tâm giải quyết, chẳng hạn như cơ sở sản xuất nước mắm, bột cá nằm ở những khu đông dân cư, khu du lịch phải di dời địa điểm, nhanh chóng thay đổi thiết bị công nghệ sản xuất như lên men công nghiệp, dây chuyền khép kín nhằm hạn chế khí thải độc hại phát tán vào môi trường xung quanh;
- Tác nhân lạnh: hiện nay, Việt Nam còn được sử dụng CFC đến năm 2010, trong tương lai sẽ dần thay thế CFC bằng tác nhân lạnh khác, tạm thời có thể dùng R22 hoặc R717;
- Dạng phế thải rắn có thể dùng biện pháp chôn vùi hoặc ép rồi đưa tập trung lại tại một điểm để xử lý bằng các phương pháp chuyên;
- Dạng phế thải lỏng: xây dựng hệ thống rãnh thoát nước tập trung chảy vào bể chứa trung gian có chứa bùn hoạt tính có thể ôxy hóa Nitơ trong nước thải hoặc dùng trực khuẩn khử Nitrit với sự xúc tác của một lượng nhỏ ôxy hòa tan, hoặc cho thêm vào dịch nước thải nguồn sinh Cacbon như Metanol để duy trì hoạt động của trực khuẩn khử Nitrit;
- Loại phế thải lỏng có mang theo hóa chất cũng được tập trung cho vào các bể và sau đó xử lý bằng phương pháp hóa học hoặc sinh học trước khi đưa ra môi trường;
- Xây dựng xí nghiệp đa mặt hàng, sử dụng đa mục đích nguyên liệu thủy sản để các phân xưởng có điều kiện hỗ trợ cho nhau về mọi phương diện, kể cả giải quyết phế thải.
10.2. Nhóm giải pháp quản lý
- Thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường
Phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý môi trường với ngành thủy sản và Ủy ban nhân dân thành phố trong việc thống nhất hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện tốt những quy định của pháp luật và phải có sự quản lý, giám sát, đánh giá thống nhất tình hình môi trường của doanh nghiệp.
- Về áp dụng sản xuất sạch hơn
Việc áp dụng sản xuất sạch hơn không những mang lại nhiều ý nghĩa về kinh tế mà còn góp phần giảm thiểu các yếu tố gây ô nhiễm môi trường đặc biệt là nước thải vì vậy cần tổ chức các lớp tập huấn chuyên đề về áp dụng sản xuất sạch hơn cho các doanh nghiệp chế biến thủy sản kể cả quy mô công nghiệp và quy mô thủ công.
- Cần có thưởng và phạt trong công tác bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp:
Khuyến khích thưởng những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, thực hiện tốt công tác quản lý bảo vệ môi trường áp dụng công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường, cấp chứng chỉ môi trường cho các doanh nghiệp thực hiện tốt công tác quản lý bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó đối với những doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng kéo dài thì cần có hình thức phạt thích đáng và bị đưa vào “danh sách đen”.
- Về công nghệ sản xuất sản phẩm
Đa dạng hóa mặt hàng kể cả những mặt hàng từ phế liệu nhằm tận dụng tối đa nguyên liệu có được nhằm giảm thiểu lượng phế thải góp phần bảo vệ môi trường. Cần thay thế những quy trình sản xuất không đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường.
- Xây dựng tiêu chuẩn môi trường cho nước thải và khí thải thủy sản
Các chỉ tiêu phân tích đánh giá chất lượng nước thải, khí thải trong tiêu chuẩn Việt Nam là quá rộng, quá nhiều chỉ tiêu trong khi vẫn có những mối quan hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu này nếu như phân tích tất cả các chỉ tiêu này để đánh giá thì sẽ rất tốn kém cho doanh nghiệp, nếu phân tích một số chỉ tiêu (như một số địa phương đang làm) thì sẽ không thống nhất, vì vậy cần thiết phải xây dựng tiêu chuẩn nước thải, khí thải riêng cho lĩnh vực chế biến thủy sản.
- Nuôi thủy sản theo hướng bền vững, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường:
Phát triển nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, đúng quy định của tiêu chuẩn ngành và hướng dẫn của cơ quan chuyên môn; kết hợp với bảo vệ môi trường để phát triển bền vững. Xây dựng các mô hình nuôi thủy sản tốt (GAP), nuôi theo tiêu chuẩn chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm SQF1000CM.
VII. Danh mục các dự án nghiên cứu khả thi
1. Trong nuôi thủy sản
1.1. Dự án đầu tư kết cấu hạ tầng nuôi trồng thủy sản có 6 dự án
+ Dự án hạ tầng nuôi cá tra, xã Thới Thuận, huyện Thốt Nốt; giai đoạn 2006 - 2010; quy mô: 300 ha; vốn đầu tư: 9.000 triệu đồng.
+ Dự án đầu tư kết cấu hạ tầng nuôi cá tra, ấp Vĩnh Lân, xã Vĩnh Trinh, huyện Vĩnh Thạnh; giai đoạn 2006 - 2010; quy mô: 300 ha; vốn đầu tư: 9.000 triệu đồng.
+ Dự án đầu tư kết cấu hạ tầng nuôi cá tra, xã Thới Thạnh, Thới Hưng, huyện Cờ Đỏ; quy mô: 100 ha; giai đoạn 2007 - 2015; vốn đầu tư: 2.500 triệu đồng.
+ Dự án kết cấu hạ tầng nuôi cá tra, phường Thới Long, Thới An, quận Ô Môn; quy mô: 100 ha; giai đoạn 2006 - 2015; vốn đầu tư: 2.500 triệu đồng.
+ Dự án nuôi tôm càng xanh phục vụ xuất khẩu Vinh Trinh, Thạnh Mỹ, huyện Thốt Nốt; quy mô: 600 ha; giai đoạn 2006 - 2010; vốn đầu tư: 23.000 triệu đồng; trong đó vốn ngân sách: 4.000 triệu đồng.
+ Dự án nuôi tôm càng xanh phục vụ chế biến xuất khẩu, xã Trường Thành, Thới Lai, huyện Cờ Đỏ; quy mô: 300 ha; giai đoạn 2006 - 2010; vốn đầu tư: 2.000 triệu đồng.
1.2. Dự án hệ thống sản xuất giống có 6 dự án
+ Trung tâm giống thủy sản cấp I thành phố Cần Thơ; địa điểm xã Thạnh Mỹ, huyện Vĩnh Thạnh; giai đoạn 2006 - 2010; quy mô từ 20 - 21 ha; Tổng vốn thực hiện: 50.000 triệu; Ngân sách trung ương hỗ trợ: 35.000 triệu đồng.
+ Dự án đầu tư khu sản xuất giống và thực nghiệm thủy sản huyện Ô Môn; địa điểm: phường Thới An, quận Ô Môn; quy mô: 3,5 ha; giai đoạn 2007 - 2008; vốn đầu tư: 2.000 triệu đồng.
+ Dự án đầu tư xây dựng trung tâm giống thủy sản huyện Thốt Nốt; địa điểm: ấp Tân Mỹ, xã Tân Lộc, huyện Thốt Nốt; quy mô >10 ha; giai đoạn 2007 - 2010; vốn đầu tư: 5.000 triệu đồng.
+ Dự án đầu tư xây dựng trung tâm giống thủy sản huyện Cờ Đỏ; giai đoạn 2007 - 2010; địa điểm: xã Thới Hưng - xã Thới Thạnh; quy mô từ 5 - 10 ha; vốn đầu tư 8.000 triệu đồng.
+ Dự án đầu tư xây dựng trung tâm giống thủy sản huyện Vĩnh Thạnh; địa điểm: xã Thạnh Qưới; quy mô từ 5 - 10 ha; giai đoạn: 2010 - 2012; vốn đầu tư: 8.000 triệu đồng.
+ Dự án đầu tư xây dựng trung tâm giống thủy sản huyện Phong Điền; địa điểm: xã Tân Thới; quy mô từ 5 - 10 ha; giai đoạn: 2010 - 2015; vốn đầu tư: 8.000 triệu đồng.
1.3. Dự án đánh giá sức tải môi trường phục vụ phát triển nuôi thủy sản bền vững giai đoạn 2010 - 2015.
1.4. Chương trình phát triển nuôi cá tra bảo vệ môi trường giai đoạn 2008 - 2010.
2. Trong khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Dự án bảo tồn gien một số loài thủy sản quý hiếm tại thành phố.
- Dự án bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản trên sông Hậu và các khu ruộng trũng.
3. Trong chế biến thủy sản
- Dự án đánh giá tình hình xử lý môi trường và đề xuất các giải pháp hoàn thiện trong các cơ sở chế biến thủy sản đến năm 2010;
- Dự án đánh giá và giải pháp đảm bảo an toàn vệ sinh khu vực mua, bán thủy sản tươi, sống tại các chợ trung tâm đầu mối trên địa bàn thành phố đến năm 2010;
- Dự án môi trường vùng nuôi, xử lý môi trường vùng nuôi thủy sản.

Content:
Giải pháp đảm bảo môi trường
10.1. Nhóm giải pháp công nghệ
- Loại tác nhân vật lý, ô nhiễm nhiệt và khí thải (chủ yếu là khí thải) cần phải quan tâm giải quyết, chẳng hạn như cơ sở sản xuất nước mắm, bột cá nằm ở những khu đông dân cư, khu du lịch phải di dời địa điểm, nhanh chóng thay đổi thiết bị công nghệ sản xuất như lên men công nghiệp, dây chuyền khép kín nhằm hạn chế khí thải độc hại phát tán vào môi trường xung quanh;
- Tác nhân lạnh: hiện nay, Việt Nam còn được sử dụng CFC đến năm 2010, trong tương lai sẽ dần thay thế CFC bằng tác nhân lạnh khác, tạm thời có thể dùng R22 hoặc R717;
- Dạng phế thải rắn có thể dùng biện pháp chôn vùi hoặc ép rồi đưa tập trung lại tại một điểm để xử lý bằng các phương pháp chuyên;
- Dạng phế thải lỏng: xây dựng hệ thống rãnh thoát nước tập trung chảy vào bể chứa trung gian có chứa bùn hoạt tính có thể ôxy hóa Nitơ trong nước thải hoặc dùng trực khuẩn khử Nitrit với sự xúc tác của một lượng nhỏ ôxy hòa tan, hoặc cho thêm vào dịch nước thải nguồn sinh Cacbon như Metanol để duy trì hoạt động của trực khuẩn khử Nitrit;
- Loại phế thải lỏng có mang theo hóa chất cũng được tập trung cho vào các bể và sau đó xử lý bằng phương pháp hóa học hoặc sinh học trước khi đưa ra môi trường;
- Xây dựng xí nghiệp đa mặt hàng, sử dụng đa mục đích nguyên liệu thủy sản để các phân xưởng có điều kiện hỗ trợ cho nhau về mọi phương diện, kể cả giải quyết phế thải.
10.2. Nhóm giải pháp quản lý
- Thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường
Phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý môi trường với ngành thủy sản và Ủy ban nhân dân thành phố trong việc thống nhất hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện tốt những quy định của pháp luật và phải có sự quản lý, giám sát, đánh giá thống nhất tình hình môi trường của doanh nghiệp.
- Về áp dụng sản xuất sạch hơn
Việc áp dụng sản xuất sạch hơn không những mang lại nhiều ý nghĩa về kinh tế mà còn góp phần giảm thiểu các yếu tố gây ô nhiễm môi trường đặc biệt là nước thải vì vậy cần tổ chức các lớp tập huấn chuyên đề về áp dụng sản xuất sạch hơn cho các doanh nghiệp chế biến thủy sản kể cả quy mô công nghiệp và quy mô thủ công.
- Cần có thưởng và phạt trong công tác bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp:
Khuyến khích thưởng những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, thực hiện tốt công tác quản lý bảo vệ môi trường áp dụng công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường, cấp chứng chỉ môi trường cho các doanh nghiệp thực hiện tốt công tác quản lý bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó đối với những doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng kéo dài thì cần có hình thức phạt thích đáng và bị đưa vào “danh sách đen”.
- Về công nghệ sản xuất sản phẩm
Đa dạng hóa mặt hàng kể cả những mặt hàng từ phế liệu nhằm tận dụng tối đa nguyên liệu có được nhằm giảm thiểu lượng phế thải góp phần bảo vệ môi trường. Cần thay thế những quy trình sản xuất không đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường.
- Xây dựng tiêu chuẩn môi trường cho nước thải và khí thải thủy sản
Các chỉ tiêu phân tích đánh giá chất lượng nước thải, khí thải trong tiêu chuẩn Việt Nam là quá rộng, quá nhiều chỉ tiêu trong khi vẫn có những mối quan hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu này nếu như phân tích tất cả các chỉ tiêu này để đánh giá thì sẽ rất tốn kém cho doanh nghiệp, nếu phân tích một số chỉ tiêu (như một số địa phương đang làm) thì sẽ không thống nhất, vì vậy cần thiết phải xây dựng tiêu chuẩn nước thải, khí thải riêng cho lĩnh vực chế biến thủy sản.
- Nuôi thủy sản theo hướng bền vững, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường:
Phát triển nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, đúng quy định của tiêu chuẩn ngành và hướng dẫn của cơ quan chuyên môn; kết hợp với bảo vệ môi trường để phát triển bền vững. Xây dựng các mô hình nuôi thủy sản tốt (GAP), nuôi theo tiêu chuẩn chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm SQF1000CM.
VII. Danh mục các dự án nghiên cứu khả thi
1. Trong nuôi thủy sản
1.1. Dự án đầu tư kết cấu hạ tầng nuôi trồng thủy sản có 6 dự án
+ Dự án hạ tầng nuôi cá tra, xã Thới Thuận, huyện Thốt Nốt; giai đoạn 2006 - 2010; quy mô: 300 ha; vốn đầu tư: 9.000 triệu đồng.
+ Dự án đầu tư kết cấu hạ tầng nuôi cá tra, ấp Vĩnh Lân, xã Vĩnh Trinh, huyện Vĩnh Thạnh; giai đoạn 2006 - 2010; quy mô: 300 ha; vốn đầu tư: 9.000 triệu đồng.
+ Dự án đầu tư kết cấu hạ tầng nuôi cá tra, xã Thới Thạnh, Thới Hưng, huyện Cờ Đỏ; quy mô: 100 ha; giai đoạn 2007 - 2015; vốn đầu tư: 2.500 triệu đồng.
+ Dự án kết cấu hạ tầng nuôi cá tra, phường Thới Long, Thới An, quận Ô Môn; quy mô: 100 ha; giai đoạn 2006 - 2015; vốn đầu tư: 2.500 triệu đồng.
+ Dự án nuôi tôm càng xanh phục vụ xuất khẩu Vinh Trinh, Thạnh Mỹ, huyện Thốt Nốt; quy mô: 600 ha; giai đoạn 2006 - 2010; vốn đầu tư: 23.000 triệu đồng; trong đó vốn ngân sách: 4.000 triệu đồng.
+ Dự án nuôi tôm càng xanh phục vụ chế biến xuất khẩu, xã Trường Thành, Thới Lai, huyện Cờ Đỏ; quy mô: 300 ha; giai đoạn 2006 - 2010; vốn đầu tư: 2.000 triệu đồng.
1.2. Dự án hệ thống sản xuất giống có 6 dự án
+ Trung tâm giống thủy sản cấp I thành phố Cần Thơ; địa điểm xã Thạnh Mỹ, huyện Vĩnh Thạnh; giai đoạn 2006 - 2010; quy mô từ 20 - 21 ha; Tổng vốn thực hiện: 50.000 triệu; Ngân sách trung ương hỗ trợ: 35.000 triệu đồng.
+ Dự án đầu tư khu sản xuất giống và thực nghiệm thủy sản huyện Ô Môn; địa điểm: phường Thới An, quận Ô Môn; quy mô: 3,5 ha; giai đoạn 2007 - 2008; vốn đầu tư: 2.000 triệu đồng.
+ Dự án đầu tư xây dựng trung tâm giống thủy sản huyện Thốt Nốt; địa điểm: ấp Tân Mỹ, xã Tân Lộc, huyện Thốt Nốt; quy mô >10 ha; giai đoạn 2007 - 2010; vốn đầu tư: 5.000 triệu đồng.
+ Dự án đầu tư xây dựng trung tâm giống thủy sản huyện Cờ Đỏ; giai đoạn 2007 - 2010; địa điểm: xã Thới Hưng - xã Thới Thạnh; quy mô từ 5 - 10 ha; vốn đầu tư 8.000 triệu đồng.
+ Dự án đầu tư xây dựng trung tâm giống thủy sản huyện Vĩnh Thạnh; địa điểm: xã Thạnh Qưới; quy mô từ 5 - 10 ha; giai đoạn: 2010 - 2012; vốn đầu tư: 8.000 triệu đồng.
+ Dự án đầu tư xây dựng trung tâm giống thủy sản huyện Phong Điền; địa điểm: xã Tân Thới; quy mô từ 5 - 10 ha; giai đoạn: 2010 - 2015; vốn đầu tư: 8.000 triệu đồng.
1.3. Dự án đánh giá sức tải môi trường phục vụ phát triển nuôi thủy sản bền vững giai đoạn 2010 - 2015.
1.4. Chương trình phát triển nuôi cá tra bảo vệ môi trường giai đoạn 2008 - 2010.
2. Trong khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Dự án bảo tồn gien một số loài thủy sản quý hiếm tại thành phố.
- Dự án bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản trên sông Hậu và các khu ruộng trũng.
3. Trong chế biến thủy sản
- Dự án đánh giá tình hình xử lý môi trường và đề xuất các giải pháp hoàn thiện trong các cơ sở chế biến thủy sản đến năm 2010;
- Dự án đánh giá và giải pháp đảm bảo an toàn vệ sinh khu vực mua, bán thủy sản tươi, sống tại các chợ trung tâm đầu mối trên địa bàn thành phố đến năm 2010;
- Dự án môi trường vùng nuôi, xử lý môi trường vùng nuôi thủy sản.