Document: Điều 2 Quyết định 41/QĐ-TCLN 2010 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Cơ quan Quản lý Cites

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Lâm nghiệp", "promulgation_date": "26/04/2010", "sign_number": "41/QĐ-TCLN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Lâm nghiệp", "promulgation_date": "26/04/2010", "sign_number": "41/QĐ-TCLN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Lâm nghiệp", "promulgation_date": "26/04/2010", "sign_number": "41/QĐ-TCLN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Lâm nghiệp", "promulgation_date": "26/04/2010", "sign_number": "41/QĐ-TCLN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Lâm nghiệp", "promulgation_date": "26/04/2010", "sign_number": "41/QĐ-TCLN", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 41/QĐ-TCLN 2010 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Cơ quan Quản lý Cites có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Đại diện theo ủy quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mức thành viên CITES;
2. Xây dựng, trình Tổng cục trưởng các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế chính sách thực thi CITES; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn quản lý CITES và các cơ sở nuôi, trồng động vật, thực vật thuộc các Phụ lục của CITES;
3. Trình Tổng cục trưởng danh mục các loài động vật, thực vật quy định tại các Phụ lục của CITES;
4. Hướng dẫn xử lý mẫu vật quy định tại các Phụ lục của CITES bị tịch thu do xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển trái phép theo quy định của pháp luật Việt Nam và CITES;
5. Ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản quy phạm nội bộ, văn bản cá biệt thuộc phạm vi quản lý của Cơ quan Quản lý CITES Việt Nam;
6. Tổ chức hoạt động thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức và đào tạo về thực thi CITES, bảo tồn và nuôi trồng các loài động vật, thực vật thuộc các Phụ lục của CITES;
7. Xây dựng báo cáo quốc gia hàng năm về thực thi CITES và các báo cáo kỹ thuật theo yêu cầu của Ban thư ký CITES và các Ủy ban;
8. Quản lý cấp, thu hồi các loại giấy phép, chứng chỉ CITES; giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật theo quy định hiện hành của Nhà nước và CITES;
9. Chủ trì hoặc phối hợp quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động quan hệ quốc tế về thực thi CITES;
10. Hướng dẫn đăng ký hoạt động nuôi, trồng động vật, thực vật thuộc các Phụ lục CITES vì mục đích thương mại; tổ chức thẩm định và đăng ký với Ban Thư ký CITES quốc tế các cơ sở nuôi, trồng các loài động vật, thực vật vì mục đích thương mại thuộc Phụ lục I của CITES;
11. Chủ trì, phối hợp với các Cơ quan Khoa học CITES và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc thực thi CITES:
a) Tổ chức điều tra, đánh giá hiện trạng tự nhiên và tình trạng buôn bán các loài động vật, thực vật thuộc các Phụ lục của CITES;
b) Đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại các Phụ lục của CITES;
c) Phối hợp kiểm tra các cơ sở nuôi, trồng, chế biến, kinh doanh các loài động vật, thực vật thuộc các Phụ lục của CITES;
d) Phối hợp thanh tra, kiểm tra hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh mẫu vật động vật, thực vật thuộc các Phụ lục của CITES tại nhà ga hàng không, nhà ga đường sắt, cảng biển, khu vực cửa khẩu theo quy định của pháp luật;
12. Là cơ quan đầu mối quốc gia tại Diễn đàn hổ toàn cầu (GTF); Chương trình Giám sát săn bắn voi bất hợp pháp (MIKE) và Hệ thống thông tin về buôn bán voi (ETIS); Mạng lưới thực thi luật các loài hoang dã của ASEAN (ASEAN-WEN) và Nhóm chuyên gia thực thi CITES của ASEAN (AEG-CITES);
13. Quản lý cán bộ công chức và tài sản theo quy định của pháp luật;
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Đại diện theo ủy quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mức thành viên CITES;
2. Xây dựng, trình Tổng cục trưởng các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế chính sách thực thi CITES; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn quản lý CITES và các cơ sở nuôi, trồng động vật, thực vật thuộc các Phụ lục của CITES;
3. Trình Tổng cục trưởng danh mục các loài động vật, thực vật quy định tại các Phụ lục của CITES;
4. Hướng dẫn xử lý mẫu vật quy định tại các Phụ lục của CITES bị tịch thu do xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển trái phép theo quy định của pháp luật Việt Nam và CITES;
5. Ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản quy phạm nội bộ, văn bản cá biệt thuộc phạm vi quản lý của Cơ quan Quản lý CITES Việt Nam;
6. Tổ chức hoạt động thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức và đào tạo về thực thi CITES, bảo tồn và nuôi trồng các loài động vật, thực vật thuộc các Phụ lục của CITES;
7. Xây dựng báo cáo quốc gia hàng năm về thực thi CITES và các báo cáo kỹ thuật theo yêu cầu của Ban thư ký CITES và các Ủy ban;
8. Quản lý cấp, thu hồi các loại giấy phép, chứng chỉ CITES; giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật theo quy định hiện hành của Nhà nước và CITES;
9. Chủ trì hoặc phối hợp quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động quan hệ quốc tế về thực thi CITES;
10. Hướng dẫn đăng ký hoạt động nuôi, trồng động vật, thực vật thuộc các Phụ lục CITES vì mục đích thương mại; tổ chức thẩm định và đăng ký với Ban Thư ký CITES quốc tế các cơ sở nuôi, trồng các loài động vật, thực vật vì mục đích thương mại thuộc Phụ lục I của CITES;
11. Chủ trì, phối hợp với các Cơ quan Khoa học CITES và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc thực thi CITES:
a) Tổ chức điều tra, đánh giá hiện trạng tự nhiên và tình trạng buôn bán các loài động vật, thực vật thuộc các Phụ lục của CITES;
b) Đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại các Phụ lục của CITES;
c) Phối hợp kiểm tra các cơ sở nuôi, trồng, chế biến, kinh doanh các loài động vật, thực vật thuộc các Phụ lục của CITES;
d) Phối hợp thanh tra, kiểm tra hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh mẫu vật động vật, thực vật thuộc các Phụ lục của CITES tại nhà ga hàng không, nhà ga đường sắt, cảng biển, khu vực cửa khẩu theo quy định của pháp luật;
12. Là cơ quan đầu mối quốc gia tại Diễn đàn hổ toàn cầu (GTF); Chương trình Giám sát săn bắn voi bất hợp pháp (MIKE) và Hệ thống thông tin về buôn bán voi (ETIS); Mạng lưới thực thi luật các loài hoang dã của ASEAN (ASEAN-WEN) và Nhóm chuyên gia thực thi CITES của ASEAN (AEG-CITES);
13. Quản lý cán bộ công chức và tài sản theo quy định của pháp luật;
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng giao.