Document: Điều 21 Nghị định 53-HĐBT chế độ sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "08/09/1982", "sign_number": "153-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "08/09/1982", "sign_number": "153-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "08/09/1982", "sign_number": "153-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "08/09/1982", "sign_number": "153-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "08/09/1982", "sign_number": "153-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 21 Nghị định 53-HĐBT chế độ sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 21. - Việc tổ chức thực hiện công tác sĩ quan dự bị do vụ 1, phòng 1, ban 1 hoặc tổ chức chuyên trách về công tác quân sự ở các ngành, các cấp đảm nhiệm, Bộ Quốc phòng quy định cơ quan chuyên trách công tác sĩ quan dự bị trong các lực lượng vũ trang nhân dân.

Content:
Điều 21. - Việc tổ chức thực hiện công tác sĩ quan dự bị do vụ 1, phòng 1, ban 1 hoặc tổ chức chuyên trách về công tác quân sự ở các ngành, các cấp đảm nhiệm, Bộ Quốc phòng quy định cơ quan chuyên trách công tác sĩ quan dự bị trong các lực lượng vũ trang nhân dân.