Document: Điều 1 Quyết định 13/2008/QĐ-UBND  thu lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "19/02/2008", "sign_number": "13/2008/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "19/02/2008", "sign_number": "13/2008/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "19/02/2008", "sign_number": "13/2008/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "19/02/2008", "sign_number": "13/2008/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "19/02/2008", "sign_number": "13/2008/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 13/2008/QĐ-UBND  thu lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định về việc thu lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
1. Phạm vi áp dụng
Áp dụng đối với việc cấp biển số nhà (bao gồm: Nhà mặt đường, phố; nhà trong ngõ, nhà trong hẻm; căn hộ của nhà chung cư) nhằm phục vụ công tác quản lý Nhà nước về nhà đất, thông tin liên lạc, hành chính, an ninh, trật tự, phòng cháy chữa cháy và quản lý dân cư theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Lệ phí cấp biển số nhà được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Đối tượng thu lệ phí
Chủ sở hữu hoặc người đại diện chủ sở hữu; trường hợp không xác định được chủ sở hữu thì người đang sử dụng nhà có trách nhiệm nộp lệ phí cấp biển số nhà khi được cơ quan có thẩm quyền cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
3. Cơ quan thu lệ phí
Phòng Quản lý Đô thị hoặc phòng Hạ tầng - Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
4. Mức thu lệ phí
a) Cấp mới biển số nhà: 25.000 đồng Việt Nam (VNĐ).
b) Cấp lại biển số nhà: 17.000 VNĐ.
5. Mức trích lệ phí
Trích 90% tổng số lệ phí thu được và phân bổ như sau:
a) 05% mức trích để lại cho UBND cấp xã trực tiếp thực hiện việc thu lệ phí cấp biển số nhà.
b) 95% mức trích để lại cho phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Hạ tầng-Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện phục vụ cho công tác cấp biển số nhà.
6. Chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán
a) Chứng từ thu lệ phí
Đơn vị, tổ chức thu lệ phí phải lập và cấp biên lai cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định.
b) Thu nộp, quản lý, sử dụng lệ phí
Định kỳ trước ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai kết quả số tiền lệ phí thu được của tháng trước gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo mẫu quy định và nộp lệ phí vào ngân sách Nhà nước chậm nhất không quá 15 ngày của tháng tiếp theo.
Đối với mức trích để lại cho đơn vị thu lệ phí: Tổ chức thu lệ phí có trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng theo các quy định tại điểm 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và các quy định hiện hành về tài chính.
c) Lập dự toán thu chi hàng năm và quyết toán
Hàng năm, tổ chức thu lệ phí phải lập dự toán thu - chi về lệ phí đúng quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán theo Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành (dự toán phân khai chi tiết nội dung thu - chi đúng quy định và kèm thuyết minh) gửi cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí để kiểm soát thu - chi theo quy định.
Định kỳ cuối quý, năm, tổ chức thu lệ phí phải lập quyết toán gửi cơ quan thuế, tài chính cùng cấp để thẩm tra và thông báo duyệt quyết toán năm. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
7. Công khai chế độ thu lệ phí
Tổ chức thu lệ phí phải niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu lệ phí ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp lệ phí dễ nhận biết theo quy định tại phần Đ, mục IV Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính. Nội dung công khai gồm: Tên lệ phí, mức thu, chứng từ thu, văn bản quy định thu lệ phí.

Content:
Điều 1. Quy định về việc thu lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
1. Phạm vi áp dụng
Áp dụng đối với việc cấp biển số nhà (bao gồm: Nhà mặt đường, phố; nhà trong ngõ, nhà trong hẻm; căn hộ của nhà chung cư) nhằm phục vụ công tác quản lý Nhà nước về nhà đất, thông tin liên lạc, hành chính, an ninh, trật tự, phòng cháy chữa cháy và quản lý dân cư theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Lệ phí cấp biển số nhà được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Đối tượng thu lệ phí
Chủ sở hữu hoặc người đại diện chủ sở hữu; trường hợp không xác định được chủ sở hữu thì người đang sử dụng nhà có trách nhiệm nộp lệ phí cấp biển số nhà khi được cơ quan có thẩm quyền cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
3. Cơ quan thu lệ phí
Phòng Quản lý Đô thị hoặc phòng Hạ tầng - Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
4. Mức thu lệ phí
a) Cấp mới biển số nhà: 25.000 đồng Việt Nam (VNĐ).
b) Cấp lại biển số nhà: 17.000 VNĐ.
5. Mức trích lệ phí
Trích 90% tổng số lệ phí thu được và phân bổ như sau:
a) 05% mức trích để lại cho UBND cấp xã trực tiếp thực hiện việc thu lệ phí cấp biển số nhà.
b) 95% mức trích để lại cho phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Hạ tầng-Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện phục vụ cho công tác cấp biển số nhà.
6. Chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán
a) Chứng từ thu lệ phí
Đơn vị, tổ chức thu lệ phí phải lập và cấp biên lai cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định.
b) Thu nộp, quản lý, sử dụng lệ phí
Định kỳ trước ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai kết quả số tiền lệ phí thu được của tháng trước gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo mẫu quy định và nộp lệ phí vào ngân sách Nhà nước chậm nhất không quá 15 ngày của tháng tiếp theo.
Đối với mức trích để lại cho đơn vị thu lệ phí: Tổ chức thu lệ phí có trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng theo các quy định tại điểm 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và các quy định hiện hành về tài chính.
c) Lập dự toán thu chi hàng năm và quyết toán
Hàng năm, tổ chức thu lệ phí phải lập dự toán thu - chi về lệ phí đúng quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán theo Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành (dự toán phân khai chi tiết nội dung thu - chi đúng quy định và kèm thuyết minh) gửi cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí để kiểm soát thu - chi theo quy định.
Định kỳ cuối quý, năm, tổ chức thu lệ phí phải lập quyết toán gửi cơ quan thuế, tài chính cùng cấp để thẩm tra và thông báo duyệt quyết toán năm. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền lệ phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
7. Công khai chế độ thu lệ phí
Tổ chức thu lệ phí phải niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu lệ phí ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp lệ phí dễ nhận biết theo quy định tại phần Đ, mục IV Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính. Nội dung công khai gồm: Tên lệ phí, mức thu, chứng từ thu, văn bản quy định thu lệ phí.