Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2313/QĐ-UBND tái cơ cấu kinh tế chuyển đổi mô hình tăng trưởng Bình Phước 2013 2020 2014

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/10/2014", "sign_number": "2313/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/10/2014", "sign_number": "2313/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/10/2014", "sign_number": "2313/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/10/2014", "sign_number": "2313/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/10/2014", "sign_number": "2313/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2313/QĐ-UBND tái cơ cấu kinh tế chuyển đổi mô hình tăng trưởng Bình Phước 2013 2020 2014

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng của tỉnh giai đoạn 2013 - 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Quan điểm tái cơ cấu kinh tế:
a) Tận dụng lợi thế vị trí, tiềm năng đất đai và lao động đẩy mạnh hợp tác liên kết phát triển với các tỉnh, thành trong vùng và thu hút đầu tư trong, ngoài nước; phát huy lợi thế cạnh tranh và lợi thế so sánh của các ngành, lĩnh vực, vùng kinh tế, hạn chế những nhược điểm về cấu trúc kinh tế hiện trạng; hướng đến xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại với mô hình tăng trưởng khả thi, bền vững, có khả năng thích ứng với các thay đổi của kinh tế vĩ mô cả nước trong quá trình tái cơ cấu.
b) Phát triển kinh tế công nghiệp, dịch vụ gắn với phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, kinh tế xanh. Phát triển hài hòa đô thị và nông thôn một cách bền vững trong bối cảnh thích ứng với biến đổi khí hậu.
c) Thu hút tham gia tích cực của người dân và các thành phần kinh tế trong quá trình tái cơ cấu nhằm huy động tối đa và sử dụng ngày càng hiệu quả hơn các nguồn lực cho phát triển kinh tế, trong đó chú trọng là khu vực kinh tế tư nhân trong nước và nước ngoài.
d) Kết hợp hài hòa giữa giải quyết các vấn đề quan trọng, cấp bách với các vấn đề cơ bản, dài hạn; tiến đến hoàn chỉnh hệ thống kế hoạch hóa phát triển kinh tế trung và dài hạn, nâng cao chất lượng tăng trưởng, bảo đảm các điều kiện về sinh kế, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường và củng cố quốc phòng an ninh.
đ) Thực hiện tái cơ cấu kinh tế gắn với cải cách hành chính và năng lực cạnh tranh, nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và dịch vụ công ở các ngành, các cấp địa phương.

Content:
Quan điểm tái cơ cấu kinh tế:
a) Tận dụng lợi thế vị trí, tiềm năng đất đai và lao động đẩy mạnh hợp tác liên kết phát triển với các tỉnh, thành trong vùng và thu hút đầu tư trong, ngoài nước; phát huy lợi thế cạnh tranh và lợi thế so sánh của các ngành, lĩnh vực, vùng kinh tế, hạn chế những nhược điểm về cấu trúc kinh tế hiện trạng; hướng đến xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại với mô hình tăng trưởng khả thi, bền vững, có khả năng thích ứng với các thay đổi của kinh tế vĩ mô cả nước trong quá trình tái cơ cấu.
b) Phát triển kinh tế công nghiệp, dịch vụ gắn với phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, kinh tế xanh. Phát triển hài hòa đô thị và nông thôn một cách bền vững trong bối cảnh thích ứng với biến đổi khí hậu.
c) Thu hút tham gia tích cực của người dân và các thành phần kinh tế trong quá trình tái cơ cấu nhằm huy động tối đa và sử dụng ngày càng hiệu quả hơn các nguồn lực cho phát triển kinh tế, trong đó chú trọng là khu vực kinh tế tư nhân trong nước và nước ngoài.
d) Kết hợp hài hòa giữa giải quyết các vấn đề quan trọng, cấp bách với các vấn đề cơ bản, dài hạn; tiến đến hoàn chỉnh hệ thống kế hoạch hóa phát triển kinh tế trung và dài hạn, nâng cao chất lượng tăng trưởng, bảo đảm các điều kiện về sinh kế, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường và củng cố quốc phòng an ninh.
đ) Thực hiện tái cơ cấu kinh tế gắn với cải cách hành chính và năng lực cạnh tranh, nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và dịch vụ công ở các ngành, các cấp địa phương.