Document: Điều 3 Quyết định 08/2004/QĐ-BGTVT vùng nước cảng biển thành phố Hồ Chí Minh khu vực trách nhiệm Cảng vụ thành phố

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/05/2004", "sign_number": "08/2004/QĐ-BGTVT", "signer": "Phạm Thế Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/05/2004", "sign_number": "08/2004/QĐ-BGTVT", "signer": "Phạm Thế Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/05/2004", "sign_number": "08/2004/QĐ-BGTVT", "signer": "Phạm Thế Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/05/2004", "sign_number": "08/2004/QĐ-BGTVT", "signer": "Phạm Thế Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/05/2004", "sign_number": "08/2004/QĐ-BGTVT", "signer": "Phạm Thế Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 08/2004/QĐ-BGTVT vùng nước cảng biển thành phố Hồ Chí Minh khu vực trách nhiệm Cảng vụ thành phố có nội dung như sau:

Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải, tránh bão cho tàu thuyền vào cảng biển thuộc địa phận thành phố Hồ Chí Minh, được quy định như sau:
1. Vùng đón trả hoa tiêu và kiểm dịch: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý với tâm tại vị trí có tọa độ: 100 19' 00" N; 1070 02'00" E.
2. Vùng neo đậu, tránh bão:
a. Khu vực Nhà Bè:
i. Cho tàu thuyền có trọng tải đến 1000 DWT tại các vị trí trong vùng nước được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm có toạ độ sau:
NB 1. 100 43' 22" N; 1060 44' 57" E.
NB 2. 100 43' 24" N; 1060 44' 44" E.
NB 3. 100 42' 39" N; 1060 44' 41" E.
NB 4. 100 42' 39" N; 1060 44' 49" E.
NB 5. 100 42' 55" N; 1060 44' 49" E.
ii. Cho tàu thuyền có trọng tải trên 1.000 DWT trong vùng nước được giới hạn bởi các đường tròn có tâm tại các vị trí có toạ độ sau:
NB 6. 100 44' 27" N: 1060 46' 03" E, bán kính vùng neo 250 mét;
NB 7. 100 44' 03" N: 1060 45' 46" E, bán kính vùng neo 250 mét;
NB 8. 100 43' 50" N: 1060 45' 33" E, bán kính vùng neo 300 mét;
NB 9. 100 43' 35" N: 1060 45' 22" E, bán kính vùng neo 300 mét;
NB 10. 100 43' 17" N: 1060 45' 14" E, bán kính vùng neo 300 mét;
b. Khu vực sông Soài Rạp: cho tàu dầu có trọng tải đến 2.000 DWT tại các vị trí trong vùng nước được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm có tọa độ sau:
SR 6. 100 40' 01" N; 1060 45' 58" E;
SR 7. 100 40' 08" N; 1060 46' 02" E;
SR 8. 100 40' 26" N; 1060 45' 16" E;
SR 9. 100 40' 32" N; 1060 44' 16" E;
SR 10. 100 40' 19" N; 1060 44' 01" E;
SR 11. 100 40' 10" N; 1060 45' 09" E;
SR 12. 100 40' 17" N; 1060 45' 11" E;
c. Khu vực luồng Vũng Tàu - Sài Gòn trong vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:
i. Đối với tàu thuyền có trọng tải đến 3000 DWT chưa vào được vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hồ Chí Minh thì neo đậu tại các vị trí phù hợp phía phải luồng Vũng Tàu - Sài Gòn.
ii. Đối với tàu thuyền có trọng tải trên 3000 DWT chưa vào được vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hồ Chí Minh thì neo đậu tại các vị trí phù hợp phía trái luồng Vũng Tàu - Sài Gòn.
iii. Đối với tàu chở hàng hóa nguy hiểm chưa vào được vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hồ Chí Minh thì neo đậu tại các vị trí phù hợp trong vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
3. Vùng chuyển tải khu vực Thiềng Liềng: cho tàu có trọng tải đến 75.000 DWT tại các vị trí trên sông Ngã Bảy đoạn từ ngã ba sông Đồng Tranh đến mũi Nước Vận.

Content:
Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải, tránh bão cho tàu thuyền vào cảng biển thuộc địa phận thành phố Hồ Chí Minh, được quy định như sau:
1. Vùng đón trả hoa tiêu và kiểm dịch: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý với tâm tại vị trí có tọa độ: 100 19' 00" N; 1070 02'00" E.
2. Vùng neo đậu, tránh bão:
a. Khu vực Nhà Bè:
i. Cho tàu thuyền có trọng tải đến 1000 DWT tại các vị trí trong vùng nước được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm có toạ độ sau:
NB 1. 100 43' 22" N; 1060 44' 57" E.
NB 2. 100 43' 24" N; 1060 44' 44" E.
NB 3. 100 42' 39" N; 1060 44' 41" E.
NB 4. 100 42' 39" N; 1060 44' 49" E.
NB 5. 100 42' 55" N; 1060 44' 49" E.
ii. Cho tàu thuyền có trọng tải trên 1.000 DWT trong vùng nước được giới hạn bởi các đường tròn có tâm tại các vị trí có toạ độ sau:
NB 6. 100 44' 27" N: 1060 46' 03" E, bán kính vùng neo 250 mét;
NB 7. 100 44' 03" N: 1060 45' 46" E, bán kính vùng neo 250 mét;
NB 8. 100 43' 50" N: 1060 45' 33" E, bán kính vùng neo 300 mét;
NB 9. 100 43' 35" N: 1060 45' 22" E, bán kính vùng neo 300 mét;
NB 10. 100 43' 17" N: 1060 45' 14" E, bán kính vùng neo 300 mét;
b. Khu vực sông Soài Rạp: cho tàu dầu có trọng tải đến 2.000 DWT tại các vị trí trong vùng nước được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm có tọa độ sau:
SR 6. 100 40' 01" N; 1060 45' 58" E;
SR 7. 100 40' 08" N; 1060 46' 02" E;
SR 8. 100 40' 26" N; 1060 45' 16" E;
SR 9. 100 40' 32" N; 1060 44' 16" E;
SR 10. 100 40' 19" N; 1060 44' 01" E;
SR 11. 100 40' 10" N; 1060 45' 09" E;
SR 12. 100 40' 17" N; 1060 45' 11" E;
c. Khu vực luồng Vũng Tàu - Sài Gòn trong vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:
i. Đối với tàu thuyền có trọng tải đến 3000 DWT chưa vào được vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hồ Chí Minh thì neo đậu tại các vị trí phù hợp phía phải luồng Vũng Tàu - Sài Gòn.
ii. Đối với tàu thuyền có trọng tải trên 3000 DWT chưa vào được vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hồ Chí Minh thì neo đậu tại các vị trí phù hợp phía trái luồng Vũng Tàu - Sài Gòn.
iii. Đối với tàu chở hàng hóa nguy hiểm chưa vào được vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hồ Chí Minh thì neo đậu tại các vị trí phù hợp trong vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
3. Vùng chuyển tải khu vực Thiềng Liềng: cho tàu có trọng tải đến 75.000 DWT tại các vị trí trên sông Ngã Bảy đoạn từ ngã ba sông Đồng Tranh đến mũi Nước Vận.