Document: Điều 1 Quyết định 25/2005/QĐ-BBCVT cước dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh do tổng công ty bưu chính - viễn thông việt nam cung cấp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "29/07/2005", "sign_number": "25/2005/QĐ-BBCVT", "signer": "Lê Nam Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "29/07/2005", "sign_number": "25/2005/QĐ-BBCVT", "signer": "Lê Nam Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "29/07/2005", "sign_number": "25/2005/QĐ-BBCVT", "signer": "Lê Nam Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "29/07/2005", "sign_number": "25/2005/QĐ-BBCVT", "signer": "Lê Nam Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "29/07/2005", "sign_number": "25/2005/QĐ-BBCVT", "signer": "Lê Nam Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 25/2005/QĐ-BBCVT cước dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh do tổng công ty bưu chính - viễn thông việt nam cung cấp có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành cước dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh do Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp tại nhà thuê bao như sau:
1. Phạm vi liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh là liên lạc giữa các máy điện thoại không cùng địa giới hành chính một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Mức cước thông tin:
2.1. Đối với dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh mạng PSTN:
- Vùng 1: 909 đồng/phút.
- Vùng 2: 1.455 đồng/phút.
- Vùng 3: 1.818 đồng/phút.
2.2. Đối với dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh mạng NGN 64 Kbps sử dụng thẻ trả tiền trước:
- Vùng 1: 818 đồng/phút.
- Vùng 2: 1.364 đồng/phút.
- Vùng 3: 1.545 đồng/phút.
2.3. Đối với dịch vụ điện thoại IP (VoIP) đường dài liên tỉnh trả sau:
- Vùng 1: 727 đồng/phút.
- Vùng 2: 1.182 đồng/phút.
- Vùng 3: 1.364 đồng/phút.
2.4. Đối với dịch vụ điện thoại IP (VoIP) đường dài liên tỉnh trả trước và dịch vụ điện thoại NGN 8Kbps đường dài liên tỉnh trả trước:
- Vùng 1: 682 đồng/phút.
- Vùng 2: 1.091 đồng/phút.
- Vùng 3: 1.182 đồng/phút.
2.5. Riêng cước dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh tại các tuyến Hà Nội - Hà Tây, Bắc Ninh - Bắc Giang, Nam Định - Thái Bình, Bến Tre - Tiền Giang và ngược lại do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quy định với điều kiện:
- Đối với điện thoại đường dài liên tỉnh PSTN và NGN 64Kbps sử dụng thẻ trả tiền trước: Mức cước tối đa không cao hơn mức cước điện thoại đường dài liên tỉnh vùng 1 tương ứng và mức tối thiểu không được thấp hơn mức 636 đ/phút.
- Đối với điện thoại IP (VoIP) đường dài liên tỉnh và điện thoại NGN 8Kbps đường dài liên tỉnh sử dụng thẻ trả tiền trước: Mức cước tối đa không cao hơn mức cước liên lạc điện thoại IP đường dài liên tỉnh vùng 1 tương ứng.
3. Phương thức tính cước:
Đơn vị thời gian tính cước thông tin điện thoại đường dài liên tỉnh là phút. Cuộc gọi chưa tới một phút được tính là một phút, phần lẻ thời gian cuối cùng của cuộc gọi nếu chưa tới một phút được tính là một phút.
4. Các vùng cước được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
5. Cước dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh đối với thuê bao Fax và thuê bao truyền số liệu trong băng thoại tiêu chuẩn (truyền số liệu qua đường dây thuê bao điện thoại) được áp dụng như đối với cước dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh tương ứng tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3,Khoản 4 Điều 1 của Quyết định này.

Content:
Điều 1. Ban hành cước dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh do Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam cung cấp tại nhà thuê bao như sau:
1. Phạm vi liên lạc điện thoại đường dài liên tỉnh là liên lạc giữa các máy điện thoại không cùng địa giới hành chính một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Mức cước thông tin:
2.1. Đối với dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh mạng PSTN:
- Vùng 1: 909 đồng/phút.
- Vùng 2: 1.455 đồng/phút.
- Vùng 3: 1.818 đồng/phút.
2.2. Đối với dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh mạng NGN 64 Kbps sử dụng thẻ trả tiền trước:
- Vùng 1: 818 đồng/phút.
- Vùng 2: 1.364 đồng/phút.
- Vùng 3: 1.545 đồng/phút.
2.3. Đối với dịch vụ điện thoại IP (VoIP) đường dài liên tỉnh trả sau:
- Vùng 1: 727 đồng/phút.
- Vùng 2: 1.182 đồng/phút.
- Vùng 3: 1.364 đồng/phút.
2.4. Đối với dịch vụ điện thoại IP (VoIP) đường dài liên tỉnh trả trước và dịch vụ điện thoại NGN 8Kbps đường dài liên tỉnh trả trước:
- Vùng 1: 682 đồng/phút.
- Vùng 2: 1.091 đồng/phút.
- Vùng 3: 1.182 đồng/phút.
2.5. Riêng cước dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh tại các tuyến Hà Nội - Hà Tây, Bắc Ninh - Bắc Giang, Nam Định - Thái Bình, Bến Tre - Tiền Giang và ngược lại do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quy định với điều kiện:
- Đối với điện thoại đường dài liên tỉnh PSTN và NGN 64Kbps sử dụng thẻ trả tiền trước: Mức cước tối đa không cao hơn mức cước điện thoại đường dài liên tỉnh vùng 1 tương ứng và mức tối thiểu không được thấp hơn mức 636 đ/phút.
- Đối với điện thoại IP (VoIP) đường dài liên tỉnh và điện thoại NGN 8Kbps đường dài liên tỉnh sử dụng thẻ trả tiền trước: Mức cước tối đa không cao hơn mức cước liên lạc điện thoại IP đường dài liên tỉnh vùng 1 tương ứng.
3. Phương thức tính cước:
Đơn vị thời gian tính cước thông tin điện thoại đường dài liên tỉnh là phút. Cuộc gọi chưa tới một phút được tính là một phút, phần lẻ thời gian cuối cùng của cuộc gọi nếu chưa tới một phút được tính là một phút.
4. Các vùng cước được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
5. Cước dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh đối với thuê bao Fax và thuê bao truyền số liệu trong băng thoại tiêu chuẩn (truyền số liệu qua đường dây thuê bao điện thoại) được áp dụng như đối với cước dịch vụ điện thoại đường dài liên tỉnh tương ứng tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3,Khoản 4 Điều 1 của Quyết định này.