Document: Điều 7 Quyết định 80/2014/QĐ-TTg thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin cơ quan nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "80/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "80/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "80/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "80/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "80/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 7 Quyết định 80/2014/QĐ-TTg thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin cơ quan nhà nước có nội dung như sau:

Điều 7. Lập và phê duyệt kế hoạch, dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin
1. Chủ trì thuê dịch vụ thực hiện lập kế hoạch, dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin và trình lên Người có thẩm quyền để xem xét, phê duyệt.
2. Căn cứ lập kế hoạch, dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước bao gồm:
a) Căn cứ pháp lý;
b) Thuyết minh về mục đích, yêu cầu và nhu cầu thuê dịch vụ;
c) Nguồn vốn (hạn mức ngân sách dự kiến).
3. Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin bao gồm: Thuyết minh kế hoạch và Dự toán.
a) Nội dung phần thuyết minh kế hoạch:
- Hiện trạng, sự cần thiết và mục tiêu thuê dịch vụ công nghệ thông tin;
- Xác định Chủ trì thuê dịch vụ; các hạng mục chính cần thuê dịch vụ; quy mô, phạm vi, khung thời gian thuê dịch vụ và các mốc thời gian chính thực hiện; địa điểm và cơ quan, đơn vị sử dụng dịch vụ;
- Phân chia các gói thầu, gói dịch vụ (sau đây gọi chung là gói thầu), nội dung của từng gói thầu và thời gian thuê dịch vụ. Đối với các dịch vụ công nghệ thông tin cần sử dụng thường xuyên, thời gian thuê dịch vụ phải đủ dài (tối thiểu 3 đến 5 năm), nhằm bảo đảm sự ổn định, liên tục, hiệu quả trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
- Xác định yêu cầu về chất lượng dịch vụ, phương án, cách thức, điều kiện cung cấp dịch vụ; làm rõ việc thuê phần mềm và việc sở hữu các thông tin, dữ liệu; phân tích về các thông tin, dữ liệu, phần mềm, tài sản hình thành trong quá trình cung cấp dịch vụ và phương án quản lý, chuyển giao cho bên thuê;
- Xác định yêu cầu về năng lực chuyên môn, tài chính, điều kiện kỹ thuật, công nghệ, kinh nghiệm và các yêu cầu khác đối với nhà cung cấp dịch vụ; yêu cầu về an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu; các yêu cầu khác để bảo đảm các nguyên tắc về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
b) Dự toán: Dự toán được lập căn cứ theo các nội dung của kế hoạch, các hạng mục, gói thầu trong kế hoạch và quy định lập dự toán tại Điều 6 Quyết định này.
4. Dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin bao gồm: Báo cáo dự án; Tổng dự toán và Báo cáo điều tra, khảo sát, nghiên cứu phân tích (nếu có).
a) Nội dung Báo cáo dự án:
Báo cáo dự án bao gồm các nội dung như quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này, ngoài ra cần có thêm các nội dung sau:
- Kết quả điều tra, khảo sát, phân tích hiện trạng và yêu cầu thực tế;
- Thiết kế mô hình triển khai cung cấp, sử dụng dịch vụ; xác định yêu cầu, điều kiện, hạ tầng để sẵn sàng thuê dịch vụ: Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, kỹ thuật, công nghệ, phòng, chống cháy, nổ, bảo đảm an toàn thông tin, an toàn vận hành, an ninh, quốc phòng; quy trình nghiệp vụ để thuê dịch vụ;
- Khái toán tổng vốn của dự án (cho cả khung thời gian thuê dịch vụ của dự án), xác định nguồn vốn để thực hiện dự án, phân tích nhu cầu kinh phí theo tiến độ và khả năng tài chính. Phương án hoàn trả vốn (đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn);
- Xác định hình thức quản lý, giám sát, triển khai thực hiện dự án; mối quan hệ, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan.
b) Tổng dự toán dự án: Tổng dự toán dự án được lập căn cứ theo các nội dung của dự án, các hạng mục, gói thầu trong dự án và quy định lập dự toán tại Điều 6 Quyết định này.
5. Người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch, dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin quyết định việc thẩm định nội dung kế hoạch, dự án, hoặc lấy ý kiến tham vấn của các cơ quan chuyên môn đồng cấp làm căn cứ phê duyệt kế hoạch, dự án.

Content:
Điều 7. Lập và phê duyệt kế hoạch, dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin
1. Chủ trì thuê dịch vụ thực hiện lập kế hoạch, dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin và trình lên Người có thẩm quyền để xem xét, phê duyệt.
2. Căn cứ lập kế hoạch, dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước bao gồm:
a) Căn cứ pháp lý;
b) Thuyết minh về mục đích, yêu cầu và nhu cầu thuê dịch vụ;
c) Nguồn vốn (hạn mức ngân sách dự kiến).
3. Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin bao gồm: Thuyết minh kế hoạch và Dự toán.
a) Nội dung phần thuyết minh kế hoạch:
- Hiện trạng, sự cần thiết và mục tiêu thuê dịch vụ công nghệ thông tin;
- Xác định Chủ trì thuê dịch vụ; các hạng mục chính cần thuê dịch vụ; quy mô, phạm vi, khung thời gian thuê dịch vụ và các mốc thời gian chính thực hiện; địa điểm và cơ quan, đơn vị sử dụng dịch vụ;
- Phân chia các gói thầu, gói dịch vụ (sau đây gọi chung là gói thầu), nội dung của từng gói thầu và thời gian thuê dịch vụ. Đối với các dịch vụ công nghệ thông tin cần sử dụng thường xuyên, thời gian thuê dịch vụ phải đủ dài (tối thiểu 3 đến 5 năm), nhằm bảo đảm sự ổn định, liên tục, hiệu quả trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
- Xác định yêu cầu về chất lượng dịch vụ, phương án, cách thức, điều kiện cung cấp dịch vụ; làm rõ việc thuê phần mềm và việc sở hữu các thông tin, dữ liệu; phân tích về các thông tin, dữ liệu, phần mềm, tài sản hình thành trong quá trình cung cấp dịch vụ và phương án quản lý, chuyển giao cho bên thuê;
- Xác định yêu cầu về năng lực chuyên môn, tài chính, điều kiện kỹ thuật, công nghệ, kinh nghiệm và các yêu cầu khác đối với nhà cung cấp dịch vụ; yêu cầu về an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu; các yêu cầu khác để bảo đảm các nguyên tắc về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
b) Dự toán: Dự toán được lập căn cứ theo các nội dung của kế hoạch, các hạng mục, gói thầu trong kế hoạch và quy định lập dự toán tại Điều 6 Quyết định này.
4. Dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin bao gồm: Báo cáo dự án; Tổng dự toán và Báo cáo điều tra, khảo sát, nghiên cứu phân tích (nếu có).
a) Nội dung Báo cáo dự án:
Báo cáo dự án bao gồm các nội dung như quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này, ngoài ra cần có thêm các nội dung sau:
- Kết quả điều tra, khảo sát, phân tích hiện trạng và yêu cầu thực tế;
- Thiết kế mô hình triển khai cung cấp, sử dụng dịch vụ; xác định yêu cầu, điều kiện, hạ tầng để sẵn sàng thuê dịch vụ: Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, kỹ thuật, công nghệ, phòng, chống cháy, nổ, bảo đảm an toàn thông tin, an toàn vận hành, an ninh, quốc phòng; quy trình nghiệp vụ để thuê dịch vụ;
- Khái toán tổng vốn của dự án (cho cả khung thời gian thuê dịch vụ của dự án), xác định nguồn vốn để thực hiện dự án, phân tích nhu cầu kinh phí theo tiến độ và khả năng tài chính. Phương án hoàn trả vốn (đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn);
- Xác định hình thức quản lý, giám sát, triển khai thực hiện dự án; mối quan hệ, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan.
b) Tổng dự toán dự án: Tổng dự toán dự án được lập căn cứ theo các nội dung của dự án, các hạng mục, gói thầu trong dự án và quy định lập dự toán tại Điều 6 Quyết định này.
5. Người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch, dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin quyết định việc thẩm định nội dung kế hoạch, dự án, hoặc lấy ý kiến tham vấn của các cơ quan chuyên môn đồng cấp làm căn cứ phê duyệt kế hoạch, dự án.