Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2938/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn Sơn La 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "15/12/2011", "sign_number": "2938/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "15/12/2011", "sign_number": "2938/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "15/12/2011", "sign_number": "2938/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "15/12/2011", "sign_number": "2938/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "15/12/2011", "sign_number": "2938/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2938/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn Sơn La 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Sơn La đến năm 2020, với nội dung sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 1: Từ năm 2011 đến năm 2015
+ 85% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, trong đó 60% được tái chế, tái sử dụng làm phân bón hữu cơ hoặc thu hồi năng lượng.
+ 40% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt nông thôn phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, trong đó 50% được tái chế, tái sử dụng làm phân bón hữu cơ hoặc thu hồi năng lượng.
+ 80% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, trong đó 70% được tái chế, tái sử dụng.
+ 85% tổng lượng chất thải rắn y tế không nguy hại, chất thải rắn công nghiệp và y tế nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
- Giai đoạn 2: Từ năm 2016 đến năm 2020
+ 90% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, trong đó 85% được tái chế, tái sử dụng làm phân bón hữu cơ hoặc thu hồi năng lượng.
+ 70% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt nông thôn phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, trong đó 60% được tái chế, tái sử dụng làm phân bón hữu cơ hoặc thu hồi năng lượng.
+ 90% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, trong đó 75% được tái chế, tái sử dụng và 90% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp nguy hại phát sinh được thu gom, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
+ 100% tổng lượng chất thải rắn Y tế không nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ sở Y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
II. Nội dung, Phương án Quy hoạch quản lý CTR tỉnh Sơn La đến năm 2020
1. Nguyên tắc quản lý CTR
- Quy hoạch chất thải rắn của tỉnh Sơn La đến năm 2020 phải phù hợp với: Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050; Chương trình quốc gia về đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011 - 2020; Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn Sơn La giai đoạn 2010 - 2020;
- Tổ chức, cá nhân xả thải hoặc có hoạt động làm phát sinh CTR phải nộp phí cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý CTR.
- Chất thải phải được phân loại từ nguồn phát sinh, được tái sử dụng, tái chế, xử lý và thu hồi các thành phần có ích làm nguyên liệu hoặc sản xuất năng lượng.
- Ưu tiên sử dụng các công nghệ xử lý CTR khó phân hủy, có khả năng giảm thiểu khối lượng chất thải được chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất đai.
- Nhà nước khuyến khích việc xã hội hóa công tác thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý CTR.
2. Nội dung Quy hoạch quản lý CTR tỉnh Sơn La đến năm 2020
2.1. Dự báo khối lượng CTR phát sinh trong sinh hoạt toàn tỉnh đến năm 2020

STT

Tên địa phương

Tổng số dân (người)

Rác thải sinh hoạt
(Kg/ngày đêm)

Rác thải CN (Kg/ngày đêm)

Rác thải Y tế (Kg/ngày đêm)

Tổng cộng (Kg/ngày đêm)

1

TP Sơn La

155.000

130.000

121.000

2.430

253.430

2

Bắc Yên

65.000

36.500

7.150

560

44.210

3

Mai Sơn

159.000

91.000

41.800

1360

134.160

4

Mộc Châu

179.000

110.750

58.930

1540

171.220

5

Mường La

104.000

58.000

14.300

890

73.190

6

Phù Yên

125.000

71.250

22.000

1070

94.320

7

Quỳnh Nhai

67.000

37.250

7.150

570

44.970

8

Sông Mã

110.000

63.750

14.300

940

78.990

9

Sốp Cộp

44.000

25.750

14.300

380

33.280

10

Thuận Châu

203.000

114.000

14.300

1740

130.040

11

Yên Châu

80.000

43.000

22.000

690

65,690

Tổng cộng

1.291.000

781.250

330.080

12.170

1.123.500

2.2. Đánh giá khả năng phân loại, tái chế và sử dụng chất thải rắn
Hiện tại chất thải rắn trên địa bàn toàn tỉnh chưa được phân loại tại nguồn gây khó khăn trong công tác xử lý; Kết quả phân tích thành phần chất thải rắn đô thị tại các huyện và thành phố Sơn La cho thấy:
- Chất hữu cơ dễ phân hủy chiếm tỷ lệ rất lớn >50%, thích hợp để chế biến phân bón hoặc đốt thu hồi năng lượng;
- Chất thải rắn có thể tái chế như giấy, kim loại, nhựa, thủy tinh (< 15-20%) sẽ được tái chế bằng nhiều hình thức khác nhau;
- Các loại không thể tái chế như chất trơ, thành phần không thể phân loại (15 - 20%) sẽ được chôn lấp hợp vệ sinh;
- Các loại chất thải dễ cháy như vải, da cao su chiếm tỷ lệ nhỏ (< 2%) chôn lấp hợp vệ sinh hoặc đốt cùng chất thải nguy hại;
- Chất thải nguy hại có tỷ lệ nhỏ (< 1%) được xử lý bằng phương pháp đốt riêng hoặc cùng chất thải công nghiệp.
2.3. Quy hoạch phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn
2.3.1. Chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn xây dựng
a) Lộ trình phân loại chất thải rắn tại nguồn
- Với thành phố Sơn La (Đô thị loại III) thực hiện thí điểm phân loại rác thải tại nguồn giai đoạn 2013 - 2015, thực hiện phân loại tại nguồn trên toàn đô thị giai đoạn 2016 - 2020.
- Với Thị xã Hát Lót, huyện Mai Sơn; Thị xã Mộc Châu, huyện Mộc Châu thực hiện thí điểm phân loại rác tại nguồn giai đoạn 2015 - 2020, thực hiện phân loại tại nguồn trên toàn đô thị từ năm 2020 trở đi.
- Sau năm 2025 thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn tại các đô thị loại IV trở lên.

Content:
Lộ trình phân loại chất thải rắn tại nguồn
- Với thành phố Sơn La (Đô thị loại III) thực hiện thí điểm phân loại rác thải tại nguồn giai đoạn 2013 - 2015, thực hiện phân loại tại nguồn trên toàn đô thị giai đoạn 2016 - 2020.
- Với Thị xã Hát Lót, huyện Mai Sơn; Thị xã Mộc Châu, huyện Mộc Châu thực hiện thí điểm phân loại rác tại nguồn giai đoạn 2015 - 2020, thực hiện phân loại tại nguồn trên toàn đô thị từ năm 2020 trở đi.
- Sau năm 2025 thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn tại các đô thị loại IV trở lên.