Document: Điều 1 Quyết định 606/QĐ-UBND 2009 điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển thương mại 2010 2020 Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/03/2009", "sign_number": "606/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/03/2009", "sign_number": "606/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/03/2009", "sign_number": "606/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/03/2009", "sign_number": "606/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/03/2009", "sign_number": "606/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 606/QĐ-UBND 2009 điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển thương mại 2010 2020 Bình Phước có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển thương mại tỉnh Bình Phước thời kỳ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
1/ Quan điểm phát triển.
- Phát triển thương mại phải đảm bảo phát triển đồng bộ các cơ cấu ngành trên cơ sở khai thác các lợi thế so sánh và các nguồn lực được xã hội hóa, phát triển hài hòa giữa thị trường thành thị và nông thôn; giữa thương mại truyền thống và hiện đại. Nâng cao trình độ chuyên nghiệp hóa, hiện đại hóa của ngành; xây dựng môi trường cạnh tranh công bằng cho các doanh nghiệp thương mại; bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng; coi trọng việc thống nhất quy hoạch ngành thương mại với quy hoạch xây dựng của tỉnh, thu hút đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại; tăng cường xây dựng cơ chế điều tiết, khống chế và ứng phó khẩn cấp, đảm bảo cho thị trường ổn định và có trật tự. Tích cực chống các hành vi kinh doanh trái phép, buôn lậu, trốn thuế và gian lận thương mại;
- Xuất khẩu phải đóng góp quan trọng vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh; nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, của doanh nghiệp và sản phẩm của tỉnh theo hướng đa dạng, đa phương hóa quan hệ kinh tế đối ngoại;
- Phát huy nội lực, kết hợp với nguồn lực từ bên ngoài để phát triển ngành thương mại trở thành ngành dịch vụ có giá trị tăng thêm cao, tương xứng với mục tiêu xây dựng Bình Phước thành một trong những trung tâm thương mại của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước.
2/ Định hướng phát triển.
- Mở rộng giao thương với các địa phương trong và ngoài vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và với nước ngoài;
- Đối với thị trường nước ngoài, cần tập trung phát triển các mặt hàng chủ lực nằm trong chiến lược xuất khẩu của tỉnh, như: cao su, hạt điều, hồ tiêu, đồ gỗ tinh chế... Mở rộng buôn bán với Campuchia và các nước trong khu vực cùng với việc phát triển kinh tế cửa khẩu quốc tế Hoa Lư..;
- Đẩy mạnh việc phát triển thương mại nhằm tăng cường sự đóng góp vào sự tăng trưởng chung của tỉnh, tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương và thu nhập ngày càng cao cho người lao động, đồng thời qua đó giới thiệu tiềm năng của tỉnh để thu hút các nhà đầu tư trong nước và quốc tế;
- Giá trị sản xuất, kinh doanh ngành thương mại - dịch vụ tăng bình quân hàng năm giai đoạn đến 2010 đạt 16% - 17%/năm, 2011 - 2015 đạt 15,5%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 14,7%/năm.
3/ Mục tiêu phát triển các chuyên ngành thương mại.
a/ Mục tiêu tổng quát:
- Phát triển thương mại Bình Phước bền vững và hiện đại, với hệ thống các doanh nghiệp và các kênh phân phối hợp lý, với sự tham gia của các thành phần kinh tế và các loại hình tổ chức, hoạt động trong môi trường cạnh tranh có sự quản lý và điều tiết vĩ mô của nhà nước; trong điều kiện thực hiện việc mở cửa thị trường phân phối theo đúng lộ trình cam kết gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO); phát triển - xuất khẩu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế;
- Coi trọng phát triển các doanh nghiệp nhỏ, các hộ kinh doanh; khuyến khích, thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp lớn thương hiệu Việt Nam. Tạo sự liên kết giữa doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ, giữa doanh nghiệp thương mại với sản xuất nhằm tạo sức mạnh hợp tác và kinh doanh có hiệu quả;
- Lập lại và củng cố trật tự, kỷ cương thị trường. Xây dựng ngành thương mại tỉnh phát triển theo hướng văn minh, hướng mạnh về xuất khẩu, thu hút các nguồn lực của thương nhân trong và ngoài nước, từng bước thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
b/ Mục tiêu cụ thể:
+ Đóng góp của thương mại vào tổng sản phẩm của tỉnh (GDP thương mại/tổng GDP toàn tỉnh) đạt tỷ trọng 8,5% vào năm 2010; 10,5% vào năm 2015 và 12,5% vào năm 2020;
+ Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ trên địa bàn đến năm 2010, 2015 và 2020 lần lượt là 10.556 tỷ đồng, 29.120 tỷ đồng và 77.100 tỷ đồng. Tốc độ tăng bình quân thời kỳ 2008 - 2010, 2011 - 2015, 2016 - 2020 lần lượt là 24%/năm; 22,5%/năm và 21,5%/năm;
+ Kim ngạch xuất khẩu năm 2007 đạt 325,5 triệu USD, dự kiến năm 2010 đạt 500 triệu USD, năm 2015 đạt 1.064 triệu USD và đến năm 2020 dự kiến đạt 2.235 triệu USD. Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu hàng năm giai đoạn 2007 - 2010 đạt 16,5%/năm; giai đoạn 2011 - 2015 đạt 16,3%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 16,0%/năm;
+ Kim ngạch nhập khẩu năm 2007 trên 57 triệu USD, dự kiến năm 2010 đạt 114,8 triệu USD, năm 2015 là 410 triệu USD và đến năm 2020 dự kiến đạt 1.409 triệu USD. Phấn đấu tăng dần tỉ lệ NK/XK từ 17,5% năm 2007 lên 23,0% vào 2010, 38,6% vào 2015 và 63,0% vào 2020 để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của tỉnh. Tốc độ tăng kim ngạch nhập khẩu hàng năm giai đoạn 2007 - 2010 đạt bình quân 31,0%/năm; giai đoạn 2011 - 2015 đạt 29,0%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 28,0%/năm;
+ Tỷ trọng mức bán lẻ hàng hóa theo loại hình thương mại hiện đại đạt 15% vào năm 2010; 30% vào năm 2015 và 40% vào năm 2020.
4/ Quy hoạch phát triển thương mại Bình Phước đến năm 2020.
a/ Quy hoạch phát triển hệ thống chợ đến năm 2020:
Đơn vị: chợ

Tổng số

Quy mô

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Chợ đầu mối

Toàn tỉnh

76

9

5

61

1

1. Thị xã Đồng Xoài

4

1

3

2. Huyện Đồng Phú

8

1

1

6

3. Huyện Phước Long

14

2

2

10

4. Huyện Lộc Ninh

14

1

1

12

5. Huyện Bù Đốp

5

1

4

6. Huyện Bù Đăng

13

1

12

7. Huyện Bình Long

10

1

1

8

8. Huyện Chơn Thành

8

1

6

1

Hướng quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 chủ yếu căn cứ vào Quyết định đã được phê duyệt số 1266/QĐ-UB. Bên cạnh đó có điều chỉnh về số lượng, quy mô chợ... phù hợp với định hướng phát triển chợ trong bối cảnh nước ta đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, đồng thời các loại hình thương mại bán buôn, bán lẻ hiện đại khác như trung tâm thương mại, siêu thị... đang ngày càng phát triển.
b/ Quy hoạch phát triển trung tâm thương mại, siêu thị đến năm 2020:
Đơn vị: cái

Huyện, thị xã

GĐ 2008 - 2010

2011 - 2020

Hạng

Hạng

II

III

II

III

Quy hoạch TTTM

1. Thị xã Đồng Xoài

1

1

2. Thị trấn Thác Mơ

1

3. Thị trấn An Lộc

1

1

4. Thị trấn Chơn Thành

1

Cộng

2

4

Quy hoạch siêu thị

1. Thị xã Đồng Xoài

1

1

2

2. Huyện Đồng Phú

2

3. Huyện Phước Long

1

2

4. Huyện Lộc Ninh

1

2

5. Huyện Bù Đốp

1

6. Huyện Bù Đăng

1

7. Huyện Bình Long

2

8. Huyện Chơn Thành

1

2

Cộng

1

1

3

14

c. Quy hoạch trung tâm Hội chợ, triển lãm, quảng cáo thương mại
- Quy hoạch lại mạng lưới hoạt động quảng cáo trên địa bàn, theo khu vực cho phép đảm bảo theo quy chế về quảng cáo do Nhà nước quy định.
- Xây dựng Trung tâm hội chợ triển lãm của tỉnh Bình Phước tại thị xã Đồng Xoài.
d. Quy hoạch phát triển các khu dịch vụ logistics
- Theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Tỉnh Bình Phước đến năm 2020, hệ thống khu lôgistics nên bố trí tại không gian lãnh thổ: dọc quốc lộ 14 (Thị xã Đồng Xoài); quốc lộ 13 (Huyện Chơn Thành). Với quỹ đất đã được hạn định, muốn đáp ứng được nhu cầu diện tích sàn kho, cần xây dựng kho nhiều tầng. Tùy theo đặc điểm, tính chất và nhu cầu (khối lượng) hàng hóa bảo quản mà xác định số tầng kho cho phù hợp.
- Khôi phục lại các kho dự trữ lương thực, vật tư cho sản xuất và tiêu dùng để phục vụ các nhu cầu trong những trường hợp đặc biệt như bão lụt làm cho giá cả biến động đột ngột. Các kho này có thể bố trí ở những địa điểm cách xa vùng lũ lụt hoặc trong vùng lũ nhưng có vị trí cao không bị ảnh hưởng của lũ lụt.
e. Quy hoạch sàn giao dịch hàng hóa
Dự kiến đến năm 2015, trên địa bàn Tỉnh Bình Phước sẽ có sàn giao dịch hàng hóa đặt tại thị trấn Chơn Thành với quy mô vừa, với diện tích sàn từ 5.000 - 10.000 m2, kinh phí dự kiến từ 20 - 25 tỷ đồng, phục vụ giao dịch cho khoảng trên dưới 200 đối tác trong một phiên giao dịch.
f. Quy hoạch các cửa hàng xăng dầu
Thực hiện theo quyết định số 1268/QĐ-UB ngày 25/7/2003 của UBND tỉnh Bình Phước về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh thời kỳ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
g. Phát triển các mặt hàng xuất khẩu.
Dự báo tăng kim ngạch xuất khẩu hàng năm giai đoạn 2008-2010 đạt 16%/năm; giai đoạn 2011-2015 đạt 15,5%/năm và giai đoạn 2016-2020 đạt 15%/năm.
Sản lượng các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu vào năm 2010.

Các mặt hàng

Sản lượng

Thị trường chính

1. Nhóm hàng nông sản

- Hạt điều nhân

160 ngàn tấn

Úc, Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ

- Hạt tiêu

25-30 ngàn tấn

Singapore, Thái Lan, Hà Lan, Thụy Sĩ,

- Cao su

180 ngàn tấn

Trung Quốc, Hàn Quốc, Hoa kỳ

- Mì các loại

550-600 ngàn tấn

EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc

2. Nhóm dịch vụ xuất khẩu tại chỗ

- Dịch vụ xuất khẩu lao động

Hàng triệu USD/năm

Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Singapore...

- Dịch vụ xuất khẩu du lịch

4 triệu USD

5/ Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển thương mại.
- Dự báo tổng số vốn đầu tư của toàn ngành thương mại tỉnh Bình Phước đến năm 2020 là 6.000 tỷ đồng (giá so sánh). Giai đoạn đến 2010 là 700 tỷ đồng; giai đoạn 2011-2015 là 2.000 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020 là 3.300 tỷ đồng;
- Dự kiến vốn huy động từ ngân sách khoảng 15%; nguồn đầu tư do huy động trong dân 40%; nguồn vốn tín dụng trong nước 25%; nguồn kêu gọi vốn đầu tư ngoài tỉnh 20%;
Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư:
- Chợ trung tâm loại I ở các huyện, thị, chợ biên giới, chợ vùng sâu;
- Trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm hạng II;
- Khu thương mại trung tâm và Khu thương mại - dịch vụ tổng hợp;
- Trung tâm hội chợ, triển lãm và quảng cáo hàng hóa;
- Tổng kho;
- Sàn giao dịch hàng hóa.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển thương mại tỉnh Bình Phước thời kỳ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
1/ Quan điểm phát triển.
- Phát triển thương mại phải đảm bảo phát triển đồng bộ các cơ cấu ngành trên cơ sở khai thác các lợi thế so sánh và các nguồn lực được xã hội hóa, phát triển hài hòa giữa thị trường thành thị và nông thôn; giữa thương mại truyền thống và hiện đại. Nâng cao trình độ chuyên nghiệp hóa, hiện đại hóa của ngành; xây dựng môi trường cạnh tranh công bằng cho các doanh nghiệp thương mại; bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng; coi trọng việc thống nhất quy hoạch ngành thương mại với quy hoạch xây dựng của tỉnh, thu hút đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại; tăng cường xây dựng cơ chế điều tiết, khống chế và ứng phó khẩn cấp, đảm bảo cho thị trường ổn định và có trật tự. Tích cực chống các hành vi kinh doanh trái phép, buôn lậu, trốn thuế và gian lận thương mại;
- Xuất khẩu phải đóng góp quan trọng vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh; nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, của doanh nghiệp và sản phẩm của tỉnh theo hướng đa dạng, đa phương hóa quan hệ kinh tế đối ngoại;
- Phát huy nội lực, kết hợp với nguồn lực từ bên ngoài để phát triển ngành thương mại trở thành ngành dịch vụ có giá trị tăng thêm cao, tương xứng với mục tiêu xây dựng Bình Phước thành một trong những trung tâm thương mại của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước.
2/ Định hướng phát triển.
- Mở rộng giao thương với các địa phương trong và ngoài vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và với nước ngoài;
- Đối với thị trường nước ngoài, cần tập trung phát triển các mặt hàng chủ lực nằm trong chiến lược xuất khẩu của tỉnh, như: cao su, hạt điều, hồ tiêu, đồ gỗ tinh chế... Mở rộng buôn bán với Campuchia và các nước trong khu vực cùng với việc phát triển kinh tế cửa khẩu quốc tế Hoa Lư..;
- Đẩy mạnh việc phát triển thương mại nhằm tăng cường sự đóng góp vào sự tăng trưởng chung của tỉnh, tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương và thu nhập ngày càng cao cho người lao động, đồng thời qua đó giới thiệu tiềm năng của tỉnh để thu hút các nhà đầu tư trong nước và quốc tế;
- Giá trị sản xuất, kinh doanh ngành thương mại - dịch vụ tăng bình quân hàng năm giai đoạn đến 2010 đạt 16% - 17%/năm, 2011 - 2015 đạt 15,5%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 14,7%/năm.
3/ Mục tiêu phát triển các chuyên ngành thương mại.
a/ Mục tiêu tổng quát:
- Phát triển thương mại Bình Phước bền vững và hiện đại, với hệ thống các doanh nghiệp và các kênh phân phối hợp lý, với sự tham gia của các thành phần kinh tế và các loại hình tổ chức, hoạt động trong môi trường cạnh tranh có sự quản lý và điều tiết vĩ mô của nhà nước; trong điều kiện thực hiện việc mở cửa thị trường phân phối theo đúng lộ trình cam kết gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO); phát triển - xuất khẩu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế;
- Coi trọng phát triển các doanh nghiệp nhỏ, các hộ kinh doanh; khuyến khích, thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp lớn thương hiệu Việt Nam. Tạo sự liên kết giữa doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ, giữa doanh nghiệp thương mại với sản xuất nhằm tạo sức mạnh hợp tác và kinh doanh có hiệu quả;
- Lập lại và củng cố trật tự, kỷ cương thị trường. Xây dựng ngành thương mại tỉnh phát triển theo hướng văn minh, hướng mạnh về xuất khẩu, thu hút các nguồn lực của thương nhân trong và ngoài nước, từng bước thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
b/ Mục tiêu cụ thể:
+ Đóng góp của thương mại vào tổng sản phẩm của tỉnh (GDP thương mại/tổng GDP toàn tỉnh) đạt tỷ trọng 8,5% vào năm 2010; 10,5% vào năm 2015 và 12,5% vào năm 2020;
+ Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ trên địa bàn đến năm 2010, 2015 và 2020 lần lượt là 10.556 tỷ đồng, 29.120 tỷ đồng và 77.100 tỷ đồng. Tốc độ tăng bình quân thời kỳ 2008 - 2010, 2011 - 2015, 2016 - 2020 lần lượt là 24%/năm; 22,5%/năm và 21,5%/năm;
+ Kim ngạch xuất khẩu năm 2007 đạt 325,5 triệu USD, dự kiến năm 2010 đạt 500 triệu USD, năm 2015 đạt 1.064 triệu USD và đến năm 2020 dự kiến đạt 2.235 triệu USD. Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu hàng năm giai đoạn 2007 - 2010 đạt 16,5%/năm; giai đoạn 2011 - 2015 đạt 16,3%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 16,0%/năm;
+ Kim ngạch nhập khẩu năm 2007 trên 57 triệu USD, dự kiến năm 2010 đạt 114,8 triệu USD, năm 2015 là 410 triệu USD và đến năm 2020 dự kiến đạt 1.409 triệu USD. Phấn đấu tăng dần tỉ lệ NK/XK từ 17,5% năm 2007 lên 23,0% vào 2010, 38,6% vào 2015 và 63,0% vào 2020 để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của tỉnh. Tốc độ tăng kim ngạch nhập khẩu hàng năm giai đoạn 2007 - 2010 đạt bình quân 31,0%/năm; giai đoạn 2011 - 2015 đạt 29,0%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 28,0%/năm;
+ Tỷ trọng mức bán lẻ hàng hóa theo loại hình thương mại hiện đại đạt 15% vào năm 2010; 30% vào năm 2015 và 40% vào năm 2020.
4/ Quy hoạch phát triển thương mại Bình Phước đến năm 2020.
a/ Quy hoạch phát triển hệ thống chợ đến năm 2020:
Đơn vị: chợ

Tổng số

Quy mô

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Chợ đầu mối

Toàn tỉnh

76

9

5

61

1

1. Thị xã Đồng Xoài

4

1

3

2. Huyện Đồng Phú

8

1

1

6

3. Huyện Phước Long

14

2

2

10

4. Huyện Lộc Ninh

14

1

1

12

5. Huyện Bù Đốp

5

1

4

6. Huyện Bù Đăng

13

1

12

7. Huyện Bình Long

10

1

1

8

8. Huyện Chơn Thành

8

1

6

1

Hướng quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 chủ yếu căn cứ vào Quyết định đã được phê duyệt số 1266/QĐ-UB. Bên cạnh đó có điều chỉnh về số lượng, quy mô chợ... phù hợp với định hướng phát triển chợ trong bối cảnh nước ta đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, đồng thời các loại hình thương mại bán buôn, bán lẻ hiện đại khác như trung tâm thương mại, siêu thị... đang ngày càng phát triển.
b/ Quy hoạch phát triển trung tâm thương mại, siêu thị đến năm 2020:
Đơn vị: cái

Huyện, thị xã

GĐ 2008 - 2010

2011 - 2020

Hạng

Hạng

II

III

II

III

Quy hoạch TTTM

1. Thị xã Đồng Xoài

1

1

2. Thị trấn Thác Mơ

1

3. Thị trấn An Lộc

1

1

4. Thị trấn Chơn Thành

1

Cộng

2

4

Quy hoạch siêu thị

1. Thị xã Đồng Xoài

1

1

2

2. Huyện Đồng Phú

2

3. Huyện Phước Long

1

2

4. Huyện Lộc Ninh

1

2

5. Huyện Bù Đốp

1

6. Huyện Bù Đăng

1

7. Huyện Bình Long

2

8. Huyện Chơn Thành

1

2

Cộng

1

1

3

14

c. Quy hoạch trung tâm Hội chợ, triển lãm, quảng cáo thương mại
- Quy hoạch lại mạng lưới hoạt động quảng cáo trên địa bàn, theo khu vực cho phép đảm bảo theo quy chế về quảng cáo do Nhà nước quy định.
- Xây dựng Trung tâm hội chợ triển lãm của tỉnh Bình Phước tại thị xã Đồng Xoài.
d. Quy hoạch phát triển các khu dịch vụ logistics
- Theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Tỉnh Bình Phước đến năm 2020, hệ thống khu lôgistics nên bố trí tại không gian lãnh thổ: dọc quốc lộ 14 (Thị xã Đồng Xoài); quốc lộ 13 (Huyện Chơn Thành). Với quỹ đất đã được hạn định, muốn đáp ứng được nhu cầu diện tích sàn kho, cần xây dựng kho nhiều tầng. Tùy theo đặc điểm, tính chất và nhu cầu (khối lượng) hàng hóa bảo quản mà xác định số tầng kho cho phù hợp.
- Khôi phục lại các kho dự trữ lương thực, vật tư cho sản xuất và tiêu dùng để phục vụ các nhu cầu trong những trường hợp đặc biệt như bão lụt làm cho giá cả biến động đột ngột. Các kho này có thể bố trí ở những địa điểm cách xa vùng lũ lụt hoặc trong vùng lũ nhưng có vị trí cao không bị ảnh hưởng của lũ lụt.
e. Quy hoạch sàn giao dịch hàng hóa
Dự kiến đến năm 2015, trên địa bàn Tỉnh Bình Phước sẽ có sàn giao dịch hàng hóa đặt tại thị trấn Chơn Thành với quy mô vừa, với diện tích sàn từ 5.000 - 10.000 m2, kinh phí dự kiến từ 20 - 25 tỷ đồng, phục vụ giao dịch cho khoảng trên dưới 200 đối tác trong một phiên giao dịch.
f. Quy hoạch các cửa hàng xăng dầu
Thực hiện theo quyết định số 1268/QĐ-UB ngày 25/7/2003 của UBND tỉnh Bình Phước về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh thời kỳ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
g. Phát triển các mặt hàng xuất khẩu.
Dự báo tăng kim ngạch xuất khẩu hàng năm giai đoạn 2008-2010 đạt 16%/năm; giai đoạn 2011-2015 đạt 15,5%/năm và giai đoạn 2016-2020 đạt 15%/năm.
Sản lượng các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu vào năm 2010.

Các mặt hàng

Sản lượng

Thị trường chính

1. Nhóm hàng nông sản

- Hạt điều nhân

160 ngàn tấn

Úc, Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ

- Hạt tiêu

25-30 ngàn tấn

Singapore, Thái Lan, Hà Lan, Thụy Sĩ,

- Cao su

180 ngàn tấn

Trung Quốc, Hàn Quốc, Hoa kỳ

- Mì các loại

550-600 ngàn tấn

EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc

2. Nhóm dịch vụ xuất khẩu tại chỗ

- Dịch vụ xuất khẩu lao động

Hàng triệu USD/năm

Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Singapore...

- Dịch vụ xuất khẩu du lịch

4 triệu USD

5/ Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển thương mại.
- Dự báo tổng số vốn đầu tư của toàn ngành thương mại tỉnh Bình Phước đến năm 2020 là 6.000 tỷ đồng (giá so sánh). Giai đoạn đến 2010 là 700 tỷ đồng; giai đoạn 2011-2015 là 2.000 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020 là 3.300 tỷ đồng;
- Dự kiến vốn huy động từ ngân sách khoảng 15%; nguồn đầu tư do huy động trong dân 40%; nguồn vốn tín dụng trong nước 25%; nguồn kêu gọi vốn đầu tư ngoài tỉnh 20%;
Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư:
- Chợ trung tâm loại I ở các huyện, thị, chợ biên giới, chợ vùng sâu;
- Trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm hạng II;
- Khu thương mại trung tâm và Khu thương mại - dịch vụ tổng hợp;
- Trung tâm hội chợ, triển lãm và quảng cáo hàng hóa;
- Tổng kho;
- Sàn giao dịch hàng hóa.