Document: Điều 1 Quyết định  1837/QĐ-UBND  duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung Khu thị tứ Trung Lập, huyện Củ Chi

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/04/2008", "sign_number": "1837/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/04/2008", "sign_number": "1837/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/04/2008", "sign_number": "1837/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/04/2008", "sign_number": "1837/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/04/2008", "sign_number": "1837/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định  1837/QĐ-UBND  duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung Khu thị tứ Trung Lập, huyện Củ Chi có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung Khu thị tứ Trung Lập, huyện Củ Chi với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí và quy mô nghiên cứu:
1.1. Vị trí khu đất quy hoạch nằm dọc theo đường Tỉnh lộ 7 và đường Trung Lập, thuộc địa phận 2 xã Trung Lập Thượng và Trung Lập Hạ, huyện Củ Chi. Các mặt tiếp giáp, như sau:
- Phía Tây và Bắc: thuộc địa phận ấp Lào Táo Thượng và ấp Trung Bình của xã Trung Lập Thượng.
- Phía Đông và Nam: thuộc địa phận ấp Đồn và ấp Trung Hòa của xã Trung Lập Hạ.
1.2. Quy mô, dân số nghiên cứu:
+ Quy mô đất nghiên cứu quy hoạch: 166,80ha.
+ Dân số hiện trạng: 5.555 người, trong đó:
• Dân số thuộc xã Trung Lập Thượng: 3.427 người.
(gồm 2 ấp Trung Bình và ấp Lào Táo Thượng).
• Dân số thuộc xã Trung Lập Hạ: 2.128 người.
(gồm 2 ấp Trung Hòa và ấp Đồn).
+ Dân số dự kiến: 11.000 người:
• Đến năm 2010 : khoảng 6.100 người.
• Đến năm 2015 : khoảng 7.400 người.
• Đến năm 2020 : khoảng 11.000 người.
2. Tính chất, chức năng quy hoạch:
Chức năng chính của khu quy hoạch gồm khu ở và trung tâm dịch vụ công cộng thuộc khu thị tứ và cho liên xã.
3. Phương án bố cục, phân khu chức năng:
3.1. Đất ở:
- Khu thị tứ Trung Lập được phân chia thành 2 khu ở:
+ Khu 1: gồm các khu vực nằm trong phạm vi 2 ấp Đồn và ấp Trung Hòa của xã Trung Lập Hạ, một phần ấp Lào Táo Thượng cặp theo Tỉnh lộ 7.
+ Khu 2: gồm các phần còn lại thuộc phạm vi 2 ấp Lào Táo Thượng và ấp Trung Bình của xã Trung Lập Thượng.
- Khu dân cư hiện hữu chỉnh trang là các khu ở hiện hữu dọc theo trục đường Tỉnh lộ 7 và đường Trung Lập.
3.2. Đất công trình công cộng:
- Khu hành chính - giáo dục: tại khu vực trung tâm xã Trung Lập Thượng hiện hữu.
- Khu thương mại - dịch vụ: Chợ Trung Lập hiện hữu, sẽ được đầu tư phát triển trong giai đoạn 2 của quá trình quy hoạch (từ năm 2010).
3.3. Đất cây xanh:
- Khu văn hóa - giải trí kết hợp công viên cây xanh: phát triển tại khu đầm nước cạnh khuôn viên Trường Trung học phổ thông Trung Lập (xây dựng mới năm 2004).
3.4. Khu đất chuyển đổi chức năng:
Các khu đất canh tác năng suất thấp và nằm trong định hướng phát triển đô thị của thị tứ.
4. Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:

TT

CHỈ TIÊU

Năm 2010 (2005-2010)

Năm 2015 (2011-2015)

Năm 2020 (2016-2020)

1

Tổng số dân (người)

6.100

7.400

11.000

2

Đất dân dụng (m2/người)

55 - 67

62 - 77

80 - 88

3

Đất ở (m2/người)

40 - 45

40 - 50

50 - 60

4

Đất công trình công cộng (m2/người)

2 - 3

3 - 4

4 - 5

5

Đất công viên cây xanh (m2/người)

1 - 5

5 - 8

12 - 15

6

Đất giao thông đối nội (m2/người)

12 - 14

14 - 15

14 - 18

7

Tầng cao (tầng)

- Tối thiểu

1

1

1

- Tối đa

3

3

4

8

Mật độ xây dựng (%)

20 - 30

20 - 30

20 - 30

- Khu dân cư

30 - 40

30 - 40

30 - 40

- Khu công trình công cộng

20 - 25

20 - 25

20 - 25

- Khu công viên

8 - 12

8 - 12

8 - 12

9

Cấp điện (kWh/người.năm)

800

1.000

1.200

10

Cấp nước (lít/người.ngày)

100

120

150

11

Thoát nước bẩn (lít/người.ngày)

100

120

150

12

Rác thải (kg/người/ngày)

0,9

0,9

0,9

5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Giao thông:
- Giữ nguyên lộ giới đã dược duyệt đối với các tuyến khu vực.
- Nút giao thông là nút giao cùng mức.
- Mở các tuyến giao thông theo đường mòn sẵn có, hạn chế giải tỏa.
- Các cầu xây dựng mới cần thực hiện đúng khoảng thông thủy và bảo đảm hành lang an toàn cầu đúng theo các quy định hiện hành.
5.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
- San nền cục bộ khi xây dựng công trình, đáp ứng yêu cầu thoát nước mặt cho khu vực.
- Thoát nước bằng hệ thống cống ngầm.
- Hướng thoát nước chính ra kênh Đức Lập và kênh Quyết Thắng.
5.3. Cấp nước:
- Phát triển hệ thống cấp nước đô thị, đảm bảo 90% dân sử dụng nguồn nước cấp tập trung.
5.4. Cấp điện:
Nguồn điện từ trạm 110/15-22kV Củ Chi hiện hữu và sẽ được bổ sung nguồn từ trạm 110/15-22kV Bầu Đưng dự kiến xây dựng.
5.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Sử dụng hệ thống cống riêng, nước thải sinh hoạt được xử lý qua bể tự hoại trước khi xả ra cống riêng.
- Nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thoát ra kênh Đức Lập.
- Rác thải được thu gom và đưa đi xử lý tập trung.

Content:
Điều 1. Duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung Khu thị tứ Trung Lập, huyện Củ Chi với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí và quy mô nghiên cứu:
1.1. Vị trí khu đất quy hoạch nằm dọc theo đường Tỉnh lộ 7 và đường Trung Lập, thuộc địa phận 2 xã Trung Lập Thượng và Trung Lập Hạ, huyện Củ Chi. Các mặt tiếp giáp, như sau:
- Phía Tây và Bắc: thuộc địa phận ấp Lào Táo Thượng và ấp Trung Bình của xã Trung Lập Thượng.
- Phía Đông và Nam: thuộc địa phận ấp Đồn và ấp Trung Hòa của xã Trung Lập Hạ.
1.2. Quy mô, dân số nghiên cứu:
+ Quy mô đất nghiên cứu quy hoạch: 166,80ha.
+ Dân số hiện trạng: 5.555 người, trong đó:
• Dân số thuộc xã Trung Lập Thượng: 3.427 người.
(gồm 2 ấp Trung Bình và ấp Lào Táo Thượng).
• Dân số thuộc xã Trung Lập Hạ: 2.128 người.
(gồm 2 ấp Trung Hòa và ấp Đồn).
+ Dân số dự kiến: 11.000 người:
• Đến năm 2010 : khoảng 6.100 người.
• Đến năm 2015 : khoảng 7.400 người.
• Đến năm 2020 : khoảng 11.000 người.
2. Tính chất, chức năng quy hoạch:
Chức năng chính của khu quy hoạch gồm khu ở và trung tâm dịch vụ công cộng thuộc khu thị tứ và cho liên xã.
3. Phương án bố cục, phân khu chức năng:
3.1. Đất ở:
- Khu thị tứ Trung Lập được phân chia thành 2 khu ở:
+ Khu 1: gồm các khu vực nằm trong phạm vi 2 ấp Đồn và ấp Trung Hòa của xã Trung Lập Hạ, một phần ấp Lào Táo Thượng cặp theo Tỉnh lộ 7.
+ Khu 2: gồm các phần còn lại thuộc phạm vi 2 ấp Lào Táo Thượng và ấp Trung Bình của xã Trung Lập Thượng.
- Khu dân cư hiện hữu chỉnh trang là các khu ở hiện hữu dọc theo trục đường Tỉnh lộ 7 và đường Trung Lập.
3.2. Đất công trình công cộng:
- Khu hành chính - giáo dục: tại khu vực trung tâm xã Trung Lập Thượng hiện hữu.
- Khu thương mại - dịch vụ: Chợ Trung Lập hiện hữu, sẽ được đầu tư phát triển trong giai đoạn 2 của quá trình quy hoạch (từ năm 2010).
3.3. Đất cây xanh:
- Khu văn hóa - giải trí kết hợp công viên cây xanh: phát triển tại khu đầm nước cạnh khuôn viên Trường Trung học phổ thông Trung Lập (xây dựng mới năm 2004).
3.4. Khu đất chuyển đổi chức năng:
Các khu đất canh tác năng suất thấp và nằm trong định hướng phát triển đô thị của thị tứ.
4. Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:

TT

CHỈ TIÊU

Năm 2010 (2005-2010)

Năm 2015 (2011-2015)

Năm 2020 (2016-2020)

1

Tổng số dân (người)

6.100

7.400

11.000

2

Đất dân dụng (m2/người)

55 - 67

62 - 77

80 - 88

3

Đất ở (m2/người)

40 - 45

40 - 50

50 - 60

4

Đất công trình công cộng (m2/người)

2 - 3

3 - 4

4 - 5

5

Đất công viên cây xanh (m2/người)

1 - 5

5 - 8

12 - 15

6

Đất giao thông đối nội (m2/người)

12 - 14

14 - 15

14 - 18

7

Tầng cao (tầng)

- Tối thiểu

1

1

1

- Tối đa

3

3

4

8

Mật độ xây dựng (%)

20 - 30

20 - 30

20 - 30

- Khu dân cư

30 - 40

30 - 40

30 - 40

- Khu công trình công cộng

20 - 25

20 - 25

20 - 25

- Khu công viên

8 - 12

8 - 12

8 - 12

9

Cấp điện (kWh/người.năm)

800

1.000

1.200

10

Cấp nước (lít/người.ngày)

100

120

150

11

Thoát nước bẩn (lít/người.ngày)

100

120

150

12

Rác thải (kg/người/ngày)

0,9

0,9

0,9

5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Giao thông:
- Giữ nguyên lộ giới đã dược duyệt đối với các tuyến khu vực.
- Nút giao thông là nút giao cùng mức.
- Mở các tuyến giao thông theo đường mòn sẵn có, hạn chế giải tỏa.
- Các cầu xây dựng mới cần thực hiện đúng khoảng thông thủy và bảo đảm hành lang an toàn cầu đúng theo các quy định hiện hành.
5.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
- San nền cục bộ khi xây dựng công trình, đáp ứng yêu cầu thoát nước mặt cho khu vực.
- Thoát nước bằng hệ thống cống ngầm.
- Hướng thoát nước chính ra kênh Đức Lập và kênh Quyết Thắng.
5.3. Cấp nước:
- Phát triển hệ thống cấp nước đô thị, đảm bảo 90% dân sử dụng nguồn nước cấp tập trung.
5.4. Cấp điện:
Nguồn điện từ trạm 110/15-22kV Củ Chi hiện hữu và sẽ được bổ sung nguồn từ trạm 110/15-22kV Bầu Đưng dự kiến xây dựng.
5.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Sử dụng hệ thống cống riêng, nước thải sinh hoạt được xử lý qua bể tự hoại trước khi xả ra cống riêng.
- Nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thoát ra kênh Đức Lập.
- Rác thải được thu gom và đưa đi xử lý tập trung.