Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2364/QĐ-UBND 2014 vùng đủ điều kiện sản xuất rau an toàn tỉnh Hòa Bình đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "2364/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "2364/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "2364/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "2364/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "2364/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2364/QĐ-UBND 2014 vùng đủ điều kiện sản xuất rau an toàn tỉnh Hòa Bình đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Dự án Quy hoạch vùng đủ điều kiện sản xuất rau an toàn tỉnh Hòa Bình, đến năm 2020 với các nội dung sau:
...
6. Những nội dung chủ yếu của dự án quy hoạch
6.1. Quan điểm, mục tiêu.
6.1.1. Quan điểm
- Phát triển nền nông nghiệp toàn diện, hiệu quả theo hướng đa canh, bền vững gắn với công nghiệp chế biến và thị trường, quy hoạch phát triển theo hướng ổn định lâu dài với quy mô lớn, tập trung, chuyên canh trên cơ sở khai thác các lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và thị trường trên địa bàn tỉnh. Từng bước xây dựng vùng sản xuất rau an toàn thành hàng hóa phục vụ nhu cầu của tỉnh và các vùng lân cận, đặc biệt là thị trường Hà Nội và hướng tới xuất khẩu.
- Phát triển vùng sản xuất rau an toàn, chất lượng theo hướng thâm canh, tập trung áp dụng nhanh các tiến bộ khoa học kỹ thuật các quy trình sản xuất Rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP vào sản xuất để nâng cao năng suất cây trồng và lao động gắn với bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sinh thái.
- Quy hoạch phải gắn với tổ chức quản lý sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau và rau an toàn theo nhiều hình thức khác nhau (liên doanh, liên kết, hợp đồng bao tiêu sản phẩm...) để gắn kết giữa sản xuất và thị trường.
6.1.2. Mục tiêu.
a) Mục tiêu tổng quát
- Hình thành được các vùng sản xuất rau, rau an toàn với quy mô ngày càng lớn, đảm bảo cơ cấu chủng loại rau theo nhu cầu của thị trường, có cơ cấu luân canh hợp lý nhằm đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong tỉnh, từng bước nâng cao chất lượng sản lượng, cung cấp cho thị trường ngoài tỉnh và hướng tới xuất khẩu.
- Từng bước nâng cao giá trị kinh tế trên đơn vị diện tích, tạo thêm nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động, góp phần bảo vệ sức khỏe cho người sản xuất, người tiêu dùng và môi trường sinh thái
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng Công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, từng bước đưa nghề sản xuất rau tại các vùng quy hoạch trở thành một nghề có thế mạnh trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh và xây dựng thương hiệu rau an toàn của tỉnh Hòa Bình.
- Quy hoạch phát triển vùng sản xuất rau an toàn tập trung làm cơ sở phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp, tổ chức ở từng địa phương.
- Xác định được số lượng, quy mô công suất của các khu sản xuất rau an toàn tập trung tại các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Hòa Bình theo giai đoạn từ nay đến năm 2020.
- Nâng cao trình độ, nhận thức và trách nhiệm của người sản xuất trong sản xuất, bảo quản rau, nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng thực phẩm an toàn của nhân dân, nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa.
b) Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá đất đai, nguồn nước, lập bản đồ vùng sản xuất rau an toàn trong tỉnh, trong đó có bản đồ vùng sản xuất rau an toàn tập trung.
- Xây dựng quy mô của mô hình sản xuất rau an toàn đảm bảo cơ cấu chủng loại rau theo nhu cầu của thị trường, có cơ cấu luân canh hợp lý và đề xuất một số giải pháp phát triển.
- Xây dựng được chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ rau an toàn được kiểm tra, giám sát, đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Đến năm 2017 xây dựng được 7 mô hình sản xuất rau an toàn cho 7 huyện và thành phố Hòa Bình.
- Đến năm 2020: 50% cơ sở chế biến bảo quản rau, quả áp dụng quy trình quản lý chất lượng ISO); 100% diện tích rau, quả tại các vùng sản xuất an toàn tập trung áp dụng quy trình VietGAP.
6.2. Nội dung quy hoạch
*. Đến năm 2020: Toàn tỉnh có 9.218,5 ha đất canh tác sản xuất rau tập trung, trong đó có 5.299,5ha có đủ điều kiện để sản xuất rau an toàn và đã được nghiên cứu về mức độ an toàn của đất và nước (3 huyện Lạc Sơn, Lạc Thủy và Yên Thủy chưa được nghiên cứu về mức độ an toàn của đất và nước), cụ thể:
- Huyện Lương Sơn: diện tích 1.587ha
- Huyện Kim Bôi: diện tích 1.552,3ha
- Huyện Tân Lạc: diện tích 1.098,7ha
- Huyện Đà Bắc: diện tích 143ha.
- Huyện Mai Châu: điện tích 372ha.
- Huyện Cao Phong: diện tích là 119,5ha.
- Huyện Kỳ Sơn: diện tích 277ha.
- Thành phố Hòa Bình: diện tích 150ha.
- Huyện Lạc Sơn: diện tích 2.263,8ha.
- Huyện Lạc Thủy: diện tích 338,2ha.
- Huyện Yên Thủy: diện tích 1.317ha.
* Quy hoạch một số loại rau an toàn chính.
- Trước mắt tập trung vào các loại rau truyền thống, đồng thời đưa nhanh vào sản xuất các giống mới có năng suất chất lượng cao, được thị trường chấp nhận, từng bước đưa vào sản xuất các loại rau cao cấp đã được thử nghiệm thành công như ngô bao tử, dưa chuột Nhật, ớt..vào sản xuất.
- Chủng loại rau an toàn từng vụ, bố trí tùy theo nhu cầu của thị trường. Trồng rau an toàn cần bố trí luân canh, trồng rau trong thời gian giáp vụ; chính vụ phải nhiều rau ngon và rau dự trữ cho giáp vụ.
- Mở rộng diện tích trồng các loại rau đặc sản như bò khai, rau sắng, lặc lày... ở các huyện vùng cao như Mai Châu, Kim Bôi nhằm nâng cao kinh tế của người dân địa phương.
- Thời vụ sản xuất rau an toàn: Tăng dần cơ cấu diện tích vụ hè, đến năm 2020, các loại rau có nguồn gốc ôn đới như: bắp cải, su hào, khoai tây, cà chua, rau cải chiếm khoảng trên 55% sản lượng rau an toàn của tỉnh.
6.3. Nguồn vốn và phân kỳ đầu tư
6.3.1. Nguồn vốn: Tổng nhu cầu là 292.232 triệu đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách nhà nước: 121.260 triệu đồng.
- Vốn tự có (doanh nghiệp và hộ gia đình): 49.298 triệu đồng.
- Vốn vay: 85.826 triệu đồng.
- Vốn khác: 35.828 triệu đồng.
6.3.2. Phân kỳ đầu tư
Đơn vị tính: Tỷ đồng

Số TT

Danh mục

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Tổng số

67.21

52.6

43.83

64.29

49.68

14.61

1

Vốn ngân sách nhà nước

27.89

21.83

18.19

26.68

20.61

6.06

2

Vốn tự có (doanh nghiệp và hộ gia đình)

11.34

8.87

Content:
Những nội dung chủ yếu của dự án quy hoạch
6.1. Quan điểm, mục tiêu.
6.1.1. Quan điểm
- Phát triển nền nông nghiệp toàn diện, hiệu quả theo hướng đa canh, bền vững gắn với công nghiệp chế biến và thị trường, quy hoạch phát triển theo hướng ổn định lâu dài với quy mô lớn, tập trung, chuyên canh trên cơ sở khai thác các lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và thị trường trên địa bàn tỉnh. Từng bước xây dựng vùng sản xuất rau an toàn thành hàng hóa phục vụ nhu cầu của tỉnh và các vùng lân cận, đặc biệt là thị trường Hà Nội và hướng tới xuất khẩu.
- Phát triển vùng sản xuất rau an toàn, chất lượng theo hướng thâm canh, tập trung áp dụng nhanh các tiến bộ khoa học kỹ thuật các quy trình sản xuất Rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP vào sản xuất để nâng cao năng suất cây trồng và lao động gắn với bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sinh thái.
- Quy hoạch phải gắn với tổ chức quản lý sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau và rau an toàn theo nhiều hình thức khác nhau (liên doanh, liên kết, hợp đồng bao tiêu sản phẩm...) để gắn kết giữa sản xuất và thị trường.
6.1.2. Mục tiêu.
a) Mục tiêu tổng quát
- Hình thành được các vùng sản xuất rau, rau an toàn với quy mô ngày càng lớn, đảm bảo cơ cấu chủng loại rau theo nhu cầu của thị trường, có cơ cấu luân canh hợp lý nhằm đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong tỉnh, từng bước nâng cao chất lượng sản lượng, cung cấp cho thị trường ngoài tỉnh và hướng tới xuất khẩu.
- Từng bước nâng cao giá trị kinh tế trên đơn vị diện tích, tạo thêm nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động, góp phần bảo vệ sức khỏe cho người sản xuất, người tiêu dùng và môi trường sinh thái
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng Công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, từng bước đưa nghề sản xuất rau tại các vùng quy hoạch trở thành một nghề có thế mạnh trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh và xây dựng thương hiệu rau an toàn của tỉnh Hòa Bình.
- Quy hoạch phát triển vùng sản xuất rau an toàn tập trung làm cơ sở phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp, tổ chức ở từng địa phương.
- Xác định được số lượng, quy mô công suất của các khu sản xuất rau an toàn tập trung tại các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Hòa Bình theo giai đoạn từ nay đến năm 2020.
- Nâng cao trình độ, nhận thức và trách nhiệm của người sản xuất trong sản xuất, bảo quản rau, nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng thực phẩm an toàn của nhân dân, nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa.
b) Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá đất đai, nguồn nước, lập bản đồ vùng sản xuất rau an toàn trong tỉnh, trong đó có bản đồ vùng sản xuất rau an toàn tập trung.
- Xây dựng quy mô của mô hình sản xuất rau an toàn đảm bảo cơ cấu chủng loại rau theo nhu cầu của thị trường, có cơ cấu luân canh hợp lý và đề xuất một số giải pháp phát triển.
- Xây dựng được chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ rau an toàn được kiểm tra, giám sát, đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Đến năm 2017 xây dựng được 7 mô hình sản xuất rau an toàn cho 7 huyện và thành phố Hòa Bình.
- Đến năm 2020: 50% cơ sở chế biến bảo quản rau, quả áp dụng quy trình quản lý chất lượng ISO); 100% diện tích rau, quả tại các vùng sản xuất an toàn tập trung áp dụng quy trình VietGAP.
6.2. Nội dung quy hoạch
*. Đến năm 2020: Toàn tỉnh có 9.218,5 ha đất canh tác sản xuất rau tập trung, trong đó có 5.299,5ha có đủ điều kiện để sản xuất rau an toàn và đã được nghiên cứu về mức độ an toàn của đất và nước (3 huyện Lạc Sơn, Lạc Thủy và Yên Thủy chưa được nghiên cứu về mức độ an toàn của đất và nước), cụ thể:
- Huyện Lương Sơn: diện tích 1.587ha
- Huyện Kim Bôi: diện tích 1.552,3ha
- Huyện Tân Lạc: diện tích 1.098,7ha
- Huyện Đà Bắc: diện tích 143ha.
- Huyện Mai Châu: điện tích 372ha.
- Huyện Cao Phong: diện tích là 119,5ha.
- Huyện Kỳ Sơn: diện tích 277ha.
- Thành phố Hòa Bình: diện tích 150ha.
- Huyện Lạc Sơn: diện tích 2.263,8ha.
- Huyện Lạc Thủy: diện tích 338,2ha.
- Huyện Yên Thủy: diện tích 1.317ha.
* Quy hoạch một số loại rau an toàn chính.
- Trước mắt tập trung vào các loại rau truyền thống, đồng thời đưa nhanh vào sản xuất các giống mới có năng suất chất lượng cao, được thị trường chấp nhận, từng bước đưa vào sản xuất các loại rau cao cấp đã được thử nghiệm thành công như ngô bao tử, dưa chuột Nhật, ớt..vào sản xuất.
- Chủng loại rau an toàn từng vụ, bố trí tùy theo nhu cầu của thị trường. Trồng rau an toàn cần bố trí luân canh, trồng rau trong thời gian giáp vụ; chính vụ phải nhiều rau ngon và rau dự trữ cho giáp vụ.
- Mở rộng diện tích trồng các loại rau đặc sản như bò khai, rau sắng, lặc lày... ở các huyện vùng cao như Mai Châu, Kim Bôi nhằm nâng cao kinh tế của người dân địa phương.
- Thời vụ sản xuất rau an toàn: Tăng dần cơ cấu diện tích vụ hè, đến năm 2020, các loại rau có nguồn gốc ôn đới như: bắp cải, su hào, khoai tây, cà chua, rau cải chiếm khoảng trên 55% sản lượng rau an toàn của tỉnh.
6.3. Nguồn vốn và phân kỳ đầu tư
6.3.1. Nguồn vốn: Tổng nhu cầu là 292.232 triệu đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách nhà nước: 121.260 triệu đồng.
- Vốn tự có (doanh nghiệp và hộ gia đình): 49.298 triệu đồng.
- Vốn vay: 85.826 triệu đồng.
- Vốn khác: 35.828 triệu đồng.
6.3.2. Phân kỳ đầu tư
Đơn vị tính: Tỷ đồng

Số TT

Danh mục

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Tổng số

67.21

52.6

43.83

64.29

49.68

14.61

1

Vốn ngân sách nhà nước

27.89

21.83

18.19

26.68

20.61

6.06

2

Vốn tự có (doanh nghiệp và hộ gia đình)

11.34

8.87