Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3699/QĐ-BGTVT 2017 phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu bến cảng biển Cửa Lò Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3699/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3699/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3699/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3699/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3699/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3699/QĐ-BGTVT 2017 phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu bến cảng biển Cửa Lò Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu bến cảng biển Cửa Lò, tỉnh Nghệ An giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và sau năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quy hoạch khu bến cảng
Khu bến cảng biển Cửa Lò bao gồm: các bến cảng tổng hợp, công ten nơ, các bến chuyên dụng; các bến du thuyền và du lịch được xác định cụ thể:
a) Khu bến cảng tổng hợp, công ten nơ cho tàu có trọng tải đến 30.000 tấn giảm tải tại phía Nam Cửa Lò, tổng năng lực thiết kế đến năm 2020 từ 6 - 8 triệu tấn/năm đáp ứng lượng hàng từ 5 - 6 triệu tấn/năm; giai đoạn đến năm 2030 và sau 2030 năng lực thiết kế từ 10,5 - 12,5 triệu tấn đáp ứng lượng hàng 11,5 triệu tấn/năm gồm:
- Các bến cảng tổng hợp, công ten nơ đang hoạt động (số 1, 2, 3, 4) dài 656 m, diện tích chiếm đất 19,75 ha tại phía Nam Cửa Lò, năng lực thiết kế đến năm 2020 đạt 2,5 triệu tấn/năm, năm 2030 và sau năm 2030 đạt 4,5 triệu tấn/năm.
- Các bến tổng hợp, công ten nơ (số 5, 6, 7, 8) theo quy hoạch tiếp nối các bến cảng hiện có, dài 900 m, diện tích 41,3 ha cho tàu có trọng tải từ 20.000 - 30.000 tấn năng lực thiết kế đến năm 2020 đạt từ 3,5 - 5,5 triệu tấn/năm, giai đoạn đến năm 2030 và sau 2030 đạt từ 6 - 8 triệu tấn/năm. Ưu tiên khai thác hàng sạch, công ten nơ, không khai thác hàng bụi bẩn nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng đến khu du lịch Cửa Lò và khu dân cư phía sau bến cảng.
- Quy hoạch tiềm năng các bến tổng hợp cho tàu trọng tải đến 10.000 tấn tại vị trí bãi bồi Nghi Thiết (giữ lại lạch triều khu vực chân Mũi Rồng, xã Nghi Thiết) khi có nhu cầu thay thế khu Bến Thủy.
- Các bến chuyên dùng, bến phục vụ du lịch bên trong đê chắn sóng phía Nam diện tích 7,0 ha, kết nối với đường Bình Minh. Các bến du thuyền có thể được nghiên cứu gắn với du lịch bãi biển Cửa Lò.
b) Khu bến cảng chuyên dùng xăng dầu cho tàu có trọng tải đến 50.000 tấn tại phía Bắc Cửa Lò (khu vực mũi Rồng xã Nghi Thiết); gồm 01 bến nhập xăng dầu cho tàu trọng tải đến 50.000 tấn cách bờ khoảng 1,6 km; 02 bến xuất cho tàu nhỏ phía bên trong cho tàu trọng tải đến 5.000 tấn.
c) Bến cảng tổng hợp, công ten nơ cho tàu có trọng tải từ 30.000 - 50.000 tấn tại phía Bắc Cửa Lò, năng lực thiết kế năm 2030 từ 3 - 5 triệu tấn/năm đáp ứng lượng hàng 2,5 - 4,5 triệu tấn/năm, sau năm 2030 năng lực thiết kế từ 20 - 25 triệu tấn/năm đáp ứng lượng hàng 17,5 - 24 triệu tấn/năm; quy mô theo năng lực của Nhà đầu tư, phát triển sau khi khu bến Nam Cửa Lò phát triển hết khả năng.
- Vị trí tại khu vực giữa mũi Rồng và mũi Gà, xã Nghi Thiết; tuyến bến dạng bến nhô, cách bờ khoảng 3,1 km liên kết với khu hậu phương cảng bố trí trong đất liền bằng cầu dẫn.
- Bãi hậu cảng tại phía Nam, cuối tuyến đường D4.
- Nghiên cứu quy hoạch bến cho tàu có trọng tải đến 100.000 tấn kết hợp khai thác tiếp nhận tàu khách quốc tế 3.000 - 5.000 chỗ trong tương lai khi có nhu cầu.
- Nghiên cứu phát triển bãi tiền cảng phía sau cầu bến rộng từ 300 - 400 m trong tương lai khi có đủ điều kiện nhằm nâng cao hiệu quả khai thác cảng; bãi dự phòng phát triển về phía biển (lấn đến hết mũi Rồng và mũi Gà) nhằm mở rộng quỹ đất phát triển bãi hậu cảng trong tương lai khi có nhu cầu.
- Nghiên cứu mở rộng bãi hậu cảng về phía Tây để phát triển trung tâm logistics và có dự phòng quỹ đất cho ga kết nối đường sắt quốc gia trong tương lai.
d) Bến cảng chuyên dùng (xi măng, clinker, than, phụ gia...) cho tàu có trọng tải đến 100.000 tấn tại phía Bắc Cửa Lò (khu vực phía Bắc mũi Gà xã Nghi Thiết) cụ thể: cho tàu có trọng tải 70.000 -100.000 tấn (cách mũi Gà khoảng 1,8 km) và cho tàu trọng tải đến 30.000 tấn (giáp với mũi Gà).
e) Các khu chức năng khác gồm có:
- Giai đoạn đến năm 2030 phát triển khu logistics tại khu vực dân cư dọc tuyến đường D4 (xã Nghi Thiết).
- Khu neo đậu, tránh trú bão cho tàu thuyền vận tải: Theo quy hoạch riêng được Bộ GTVT phê duyệt.

Content:
Quy hoạch khu bến cảng
Khu bến cảng biển Cửa Lò bao gồm: các bến cảng tổng hợp, công ten nơ, các bến chuyên dụng; các bến du thuyền và du lịch được xác định cụ thể:
a) Khu bến cảng tổng hợp, công ten nơ cho tàu có trọng tải đến 30.000 tấn giảm tải tại phía Nam Cửa Lò, tổng năng lực thiết kế đến năm 2020 từ 6 - 8 triệu tấn/năm đáp ứng lượng hàng từ 5 - 6 triệu tấn/năm; giai đoạn đến năm 2030 và sau 2030 năng lực thiết kế từ 10,5 - 12,5 triệu tấn đáp ứng lượng hàng 11,5 triệu tấn/năm gồm:
- Các bến cảng tổng hợp, công ten nơ đang hoạt động (số 1, 2, 3, 4) dài 656 m, diện tích chiếm đất 19,75 ha tại phía Nam Cửa Lò, năng lực thiết kế đến năm 2020 đạt 2,5 triệu tấn/năm, năm 2030 và sau năm 2030 đạt 4,5 triệu tấn/năm.
- Các bến tổng hợp, công ten nơ (số 5, 6, 7, 8) theo quy hoạch tiếp nối các bến cảng hiện có, dài 900 m, diện tích 41,3 ha cho tàu có trọng tải từ 20.000 - 30.000 tấn năng lực thiết kế đến năm 2020 đạt từ 3,5 - 5,5 triệu tấn/năm, giai đoạn đến năm 2030 và sau 2030 đạt từ 6 - 8 triệu tấn/năm. Ưu tiên khai thác hàng sạch, công ten nơ, không khai thác hàng bụi bẩn nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng đến khu du lịch Cửa Lò và khu dân cư phía sau bến cảng.
- Quy hoạch tiềm năng các bến tổng hợp cho tàu trọng tải đến 10.000 tấn tại vị trí bãi bồi Nghi Thiết (giữ lại lạch triều khu vực chân Mũi Rồng, xã Nghi Thiết) khi có nhu cầu thay thế khu Bến Thủy.
- Các bến chuyên dùng, bến phục vụ du lịch bên trong đê chắn sóng phía Nam diện tích 7,0 ha, kết nối với đường Bình Minh. Các bến du thuyền có thể được nghiên cứu gắn với du lịch bãi biển Cửa Lò.
b) Khu bến cảng chuyên dùng xăng dầu cho tàu có trọng tải đến 50.000 tấn tại phía Bắc Cửa Lò (khu vực mũi Rồng xã Nghi Thiết); gồm 01 bến nhập xăng dầu cho tàu trọng tải đến 50.000 tấn cách bờ khoảng 1,6 km; 02 bến xuất cho tàu nhỏ phía bên trong cho tàu trọng tải đến 5.000 tấn.
c) Bến cảng tổng hợp, công ten nơ cho tàu có trọng tải từ 30.000 - 50.000 tấn tại phía Bắc Cửa Lò, năng lực thiết kế năm 2030 từ 3 - 5 triệu tấn/năm đáp ứng lượng hàng 2,5 - 4,5 triệu tấn/năm, sau năm 2030 năng lực thiết kế từ 20 - 25 triệu tấn/năm đáp ứng lượng hàng 17,5 - 24 triệu tấn/năm; quy mô theo năng lực của Nhà đầu tư, phát triển sau khi khu bến Nam Cửa Lò phát triển hết khả năng.
- Vị trí tại khu vực giữa mũi Rồng và mũi Gà, xã Nghi Thiết; tuyến bến dạng bến nhô, cách bờ khoảng 3,1 km liên kết với khu hậu phương cảng bố trí trong đất liền bằng cầu dẫn.
- Bãi hậu cảng tại phía Nam, cuối tuyến đường D4.
- Nghiên cứu quy hoạch bến cho tàu có trọng tải đến 100.000 tấn kết hợp khai thác tiếp nhận tàu khách quốc tế 3.000 - 5.000 chỗ trong tương lai khi có nhu cầu.
- Nghiên cứu phát triển bãi tiền cảng phía sau cầu bến rộng từ 300 - 400 m trong tương lai khi có đủ điều kiện nhằm nâng cao hiệu quả khai thác cảng; bãi dự phòng phát triển về phía biển (lấn đến hết mũi Rồng và mũi Gà) nhằm mở rộng quỹ đất phát triển bãi hậu cảng trong tương lai khi có nhu cầu.
- Nghiên cứu mở rộng bãi hậu cảng về phía Tây để phát triển trung tâm logistics và có dự phòng quỹ đất cho ga kết nối đường sắt quốc gia trong tương lai.
d) Bến cảng chuyên dùng (xi măng, clinker, than, phụ gia...) cho tàu có trọng tải đến 100.000 tấn tại phía Bắc Cửa Lò (khu vực phía Bắc mũi Gà xã Nghi Thiết) cụ thể: cho tàu có trọng tải 70.000 -100.000 tấn (cách mũi Gà khoảng 1,8 km) và cho tàu trọng tải đến 30.000 tấn (giáp với mũi Gà).
e) Các khu chức năng khác gồm có:
- Giai đoạn đến năm 2030 phát triển khu logistics tại khu vực dân cư dọc tuyến đường D4 (xã Nghi Thiết).
- Khu neo đậu, tránh trú bão cho tàu thuyền vận tải: Theo quy hoạch riêng được Bộ GTVT phê duyệt.