Document: Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 205/QĐ-UBND 2010 Quy hoạch Bảo vệ Phát triển rừng huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/01/2010", "sign_number": "205/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/01/2010", "sign_number": "205/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/01/2010", "sign_number": "205/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/01/2010", "sign_number": "205/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "26/01/2010", "sign_number": "205/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 205/QĐ-UBND 2010 Quy hoạch Bảo vệ Phát triển rừng huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2009 - 2020 của huyện Phong Điền với các nội dung chủ yếu sau:
...
8.000

2. Rừng sản xuất

Diện tích (ha)

10.240

1.190

595

4.450

890

4.600

920

Sản lượng (m3)

409.600

47.600

23.800

178.000

35.600

184.000

36.800

+ Khai thác lâm sản ngoài gỗ
ĐVT: Nhựa thông (tấn); Tre, luồng (1.000 cây)

TT

Chủ quản lý

Tổng cộng

Phân theo giai đoạn

2009 - 2010

2011 - 2015

2016 - 2020

Tổng

BQ/năm

Tổng

BQ/năm

Tổng

BQ/năm

1

Khai thác nhựa thông

4.310

380

190

2.090

418

2.090

418

-

Cty P.Điền

4.310

350

175

1.980

396

1.980

396

-

Hộ gia đình

250

30

15

110

22

110

22

2

Khai thác tre, luồng

2.820

470

235

1.175

235

1.175

235

-

Hộ gia đình, tập thể

2.820

470

235

1175

235

1175

235

d) Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp
+ Làm mới đường lâm nghiệp
ĐVT: km

TT

Chủ quản lý

Tổng cộng

Phân theo giai đoạn

2009 - 2010

2011 - 2015

2016 - 2020

Tổng

BQ/năm

Tổng

BQ/năm

Tổng

BQ/năm

Tổng cộng

63,0

27,0

13,5

31,0

6,2

5,0

1,0

1

Phong Mỹ

22,0

9,0

4,5

8,0

1,6

5,0

1,0

2

Phong Xuân

20,0

8,0

4,0

12,0

2,4

3

Phong Thu

9,0

4,0

2,0

5,0

1,0

4

Phong Sơn

12,0

6,0

3,0

6,0

1,2

+ Sửa chữa đường lâm nghiệp
ĐVT: km

TT

Chủ quản lý

Tổng cộng

Phân theo giai đoạn

2009 - 2010

2011 - 2015

2016 - 2020

Tổng

BQ/năm

Tổng

BQ/năm

Tổng

BQ/năm

Tổng cộng

89,0

21,0

10,5

31,0

6,2

37,0

7,4

1

Phong Mỹ

16,0

4,0

2,0

5,0

1,0

7,0

1,4

2

Phong Xuân

19,0

4,0

2,0

6,0

1,2

9,0

1,8

3

Phong Thu

16,0

4,0

2,0

6,0

1,2

6,0

1,2

4

Phong An

13,0

3,0

1,5

5,0

1,0

5,0

1,0

5

Phong Sơn

25,0

6,0

3,0

9,0

1,8

10,0

2,0

+ Xây dựng đường ranh cản lửa
ĐVT: km

TT

Chủ quản lý

Tổng cộng

Phân theo giai đoạn

2009 - 2010

2011 - 2015

2016 - 2020

Tổng

BQ/năm

Tổng

BQ/năm

Tổng

BQ/năm

Tổng cộng

166,0

96,0

48,0

50,0

10,0

20,0

4,0

1

Phong Mỹ

96,0

45,0

22,5

31,0

6,2

20,0

4,0

2

Phong Xuân

35,0

16,0

8,0

19,0

3,8

3

Phong Sơn

35,0

35,0

17,5

3. Khái toán vốn đầu tư bảo vệ và phát triển rừng đến 2020
ĐVT: triệu đồng

Hạng mục

Giai đoạn 2009 - 2010

Giai đoạn 2011 - 2015

Giai đoạn 2016 - 2020

Tổng

BQ/năm

Tổng

BQ/năm

Tổng

BQ/năm

TỔNG CỘNG

53.782,5

26.891,3

100.533,7

20.106,7

88.321,6

17.664,3

1. Vốn ngân sách

10.672,9

5.336,5

20.240,1

4.048,0

15.644,0

3.128,8

- Ngân sách Nhà nước, tỉnh

7.960,4

3.980,2

15.668,1

3.133,6

12.563,0

2,512,6

- Ngân sách huyện, xã

2.712,5

1.356,3

4.572,0

914,4

3.081,0

616,2

2. Vốn vay tín dụng

13.109,2

6.554,6

23.394,8

4.679,0

23.400,0

4.680,0

3. Vốn đầu tư của HGĐ

20.868,8

10.434,4

37.065,2

7.413,0

36.531,5

7.306,3

4. Vốn doanh nghiệp

8.349,1

4.174,6

17.667,6

3.533,5

10.880,1

2.176,0

5. Vốn khác

782,5

391,3

2166

433,2

1.866,0

373,2

4. Các giải pháp
a) Tổ chức quản lý
Củng cố và tăng cường hệ thống quản lý nhà nước về lâm nghiệp từ huyện đến xã theo hướng nâng cao hiệu lực, hiệu quả, phát huy vai trò của chính quyền cơ sở.
Tăng cường sự giám sát của lực lượng Kiểm lâm trên địa bàn huyện về công tác quản lý bảo vệ rừng; khuyến khích và hỗ trợ thành lập các hợp tác xã, hội sản xuất kinh doanh lâm nghiệp, chế biến và xuất nhập khẩu lâm sản.
Các đơn vị quản lý các cấp, các đơn vị sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn huyện cần phối hợp chặt chẽ với lực lượng Kiểm lâm trong việc quản lý bảo vệ rừng; với lực lượng khuyến nông, khuyến lâm hiện có để hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc rừng, thu hoạch, bảo quản lâm sản.

Content:
Tổ chức quản lý
Củng cố và tăng cường hệ thống quản lý nhà nước về lâm nghiệp từ huyện đến xã theo hướng nâng cao hiệu lực, hiệu quả, phát huy vai trò của chính quyền cơ sở.
Tăng cường sự giám sát của lực lượng Kiểm lâm trên địa bàn huyện về công tác quản lý bảo vệ rừng; khuyến khích và hỗ trợ thành lập các hợp tác xã, hội sản xuất kinh doanh lâm nghiệp, chế biến và xuất nhập khẩu lâm sản.
Các đơn vị quản lý các cấp, các đơn vị sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn huyện cần phối hợp chặt chẽ với lực lượng Kiểm lâm trong việc quản lý bảo vệ rừng; với lực lượng khuyến nông, khuyến lâm hiện có để hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc rừng, thu hoạch, bảo quản lâm sản.