Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 158/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch chung thị xã Đông Triều Quảng Ninh đến 2040

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2023", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2023", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2023", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2023", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2023", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 158/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch chung thị xã Đông Triều Quảng Ninh đến 2040

Điều 1. Phê duyệt phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Đông Triều đến năm 2040 với những nội dung chính như sau:
...
6.376

100

266

I

Đất dân dụng

1.850

40

99

2.380

37

99

1

Đất đơn vị ở

1.119

60

1.293

54

1.1

Đất ở mới

101

25

219

27

1.2

Đất ở hiện trạng (cải tạo)

1.018

70

1.074

67

2

Đất CT phục vụ công cộng đô thị

23

1,2

85

3,6

3

Đất cây xanh công viên-TDTT

112

6

174

7

4

Đất giao thông đô thị

597

32

828

34

II

Đất ngoài dân dụng

2.760

60

148

3.995

63

166

1

Đất công nghiệp

646

1.196

2

Đất kho tàng, bến bãi

80

80

3

Đất hỗn hợp thương mại, dịch vụ, ở

196

295

4

Cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

95

175

5

Đất du lịch

215

375

6

Đất cơ quan, công cộng... (ngoài sự quản lý của đô thị)

136

140

7

Đất cây xanh cách ly

111

121

8

Đất các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối

46

53

9

Đất giao thông đối ngoại, cảng.

559

559

10

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

108

125

11

Khu di tích nhà Trần

250

250

12

Đất an ninh quốc phòng

191

277

13

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

35

35

14

Các loại đất chuyên dụng khác (hạ tầng khác, thủy lợi...)

94

315

A2

Đất khác

12.466

100

14.645

100

1

Đất nông nghiệp

4.857

5.712

2

Đất lâm nghiệp

3.112

3.799

3

Sông suối, mặt nước

2.286

2.586

4

Đất hoạt động khai thác

421

877

5

Đất dự trữ phát triển

1.789

1.671

B

Khu vực ngoại thị

22.519

18.574

B1

Đất XD nông thôn (I+II)

3.031

100

2.350

100

I

Đất xây dựng khu dân cư nông thôn

473

16

139

482

21

193

1

Đất ở nông thôn

303

89,12

295

118

2

Đất công trình công cộng sự nghiệp

52

15,29

58

23

3

Đất giao thông khu dân cư nông thôn.

111

32,66

119

48

4

Đất cây xanh công viên

7

2,06

10

4

II

Đất xây dựng ngoài khu dân cư nông thôn

2.558

84

752

1.868

79

747

1

Đất công nghiệp, CCN

522

0

2

Cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

71

0

3

Đất du lịch

297

297

4

Các loại đất hiện chuyên dụng khác (hạ tầng khác, di tích, thủy lợi...)

963

936

5

Đất giao thông đối ngoại

252

252

6

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

27

31

7

Đất an ninh quốc phòng

135

65

8

Đất cây xanh cách ly

25

21

9

Đất trang trại

180

180

10

Đất nghĩa trang, nghĩa địa.

86

86

B2

Đất khác

19.488

100

16.224

100

1

Đất nông nghiệp

4.252

2.604

2

Đất lâm nghiệp

13.733

12.377

3

Sông suối, mặt nước

860

860

4

Đất hoạt động khai thác

165

165

6

Đất dự trữ phát triển

478

218

Tổng cộng A+B

39.595

39.595

6. Định hướng phát triển không gian
6.1. Mô hình và cấu trúc không gian
- Mở rộng đô thị về phía Nam và phía Đông Nam, khai thác tuyến đường ven sông tốc độ cao kết nối từ đường cao tốc Hải Phòng - Hạ Long đến thị xã Đông Triều; mở rộng đô thị về phía Bắc, khai thác tuyến kết nối khu Trung tâm hành chính mới với Khu di tích lịch sử Nhà Trần.
- Một trung tâm: Phát triển không gian đô thị trung tâm hành chính mới Kim Sơn và Xuân Sơn là điểm kết nối hai đô thị hiện hữu Đông Triều và Mạo Khê.
- Hai tuyến động lực:
+ Tăng cường mạng lưới giao thông Đông Tây theo đường tốc độ cao ven sông, từ đó kết nối giao thoa các điểm đầu mối đô thị cửa ngõ ở khu vực Cổng tỉnh giáp ranh với Hải Dương ở phía Tây, các đầu mối thương mại dịch vụ gắn với hệ thống cảng bến thủy nội địa với đô thị công nghiệp mới ở phía Đông thành trung tâm của thị xã Đông Triều.
+ Tăng cường mạng lưới giao thông Bắc Nam theo trục nổi hai cao tốc Hà Nội - Hạ Long với Quốc lộ 5B đi qua khu trung tâm hành chính và kết nối với Khu di tích lịch sử Nhà Trần.
6.2. Phân vùng không gian (03 vùng)
a) Không gian phía Đông:
- Phạm vi ranh giới, quy mô:
+ Từ sông Cầm đến giáp ranh thành phố Uông Bí, bao gồm các xã, phường Xuân Sơn, Kim Sơn, Mạo Khê, Yên Thọ, Yên Đức, Hoàng Quế, Hồng Thái Tây, Hồng Thái Đông; Diện tích khoảng 74km2.
+ Dân số đến năm 2040 khoảng 137.000 người; Mật độ 1.851ng/km2.
- Tính chất, chức năng: Là khu vực phát triển khai khoáng, công nghiệp sạch, dịch vụ hậu cần dọc tuyến đường ven sông tốc độ cao, hình thành phát triển các đầu mối đường thủy nội địa...).
- Định hướng phát triển:
+ Khu trung tâm hành chính mới Kim Sơn: Giữ nguyên vị trí tại phía Bắc Quốc lộ 18, phát triển Khu hỗn hợp thương mại - dịch vụ - văn phòng tại nút giao đường ven sông với trục trung tâm và các khu đô thị mới ven sông Cầm.
+ Khu trung tâm Mạo Khê hiện hữu: Cơ bản giữ nguyên cấu trúc giao thông và các chức năng sử dụng đất so với Quy hoạch chung 2016, đồng thời khai thác quỹ đất xen kẹp để phát triển các đơn vị ở, nhóm nhà ở. Loại bỏ đoạn đường sắt vào nhà máy xi măng Hoàng Thạch và kéo dài dường song hành đường sắt tới cụm công nghiệp Yên Thọ. Di dời bến xe Mạo Khê sang vị trí cạnh đường tốc độ cao ven sông tại xã Yên Thọ.
+ Phát triển KCN Đông Triều 2 (quy mô khoảng 400-500ha giai đoạn đầu và dự trữ quỹ đất mở rộng với quy mô 800-1.200ha sau năm 2040) theo mô hình tổ hợp Công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ; bổ sung CCN Yên Thọ khoảng 50ha, sản xuất gốm sứ tập trung khoảng 44ha; bổ sung đầu mối hỗn hợp thương mại - dịch vụ - văn phòng và bến xe đối ngoại tại nút giao đường ven sông với Tỉnh lộ 333; bổ sung đường nối Bắc Mạo Khê với Bắc Khu trung tâm hành chính mới và trung tâm Đông Triều (song song đường sắt Yên Viên - Hạ Long - Cái Lân) để chia sẻ lưu lượng giao thông với Quốc lộ 18.
b) Không gian phía Tây:
- Phạm vi ranh giới, quy mô:
+ Từ Cổng tỉnh đến sông Cầm, bao gồm các xã, phường Hưng Đạo, Hồng Phong, Đông Triều, Tràng An, Thủy An, Bình Dương, Nguyễn Huệ, Việt Dân, Tân Việt và An Sinh; diện tích khoảng 95km2.
+ Dân số đến năm 2040 khoảng 118.000 người, mật độ 1.242ng/km2.
- Tính chất, chức năng: Là không gian phát triển đô thị, trung tâm hành chính - thương mại - dịch vụ, nông thôn mới kiểu mẫu, nông nghiệp tập trung tăng cường liên kết và ứng dụng khoa học công nghệ mới trong sản xuất, khu công viên nông nghiệp, công viên sinh thái.
- Định hướng phát triển:
+ Khu trung tâm Đông Triều: Phần lớn vần giữ nguyên cấu trúc giao thông và các chức năng sử dụng đất so với quy hoạch chung 2016 và bổ sung hướng tuyến đường từ Cổng tỉnh đi sân gôn Đông Triều. Xây dựng đường ven sông gắn với bảo tồn hành lang xanh sinh thái sông Đạm Thủy, sông Cầm.
+ Tổ chức lại không gian khu vực dọc đường ven sông, gồm phát triển các đầu mối hỗn hợp thương mại - dịch vụ - văn phòng tại nút giao với Cổng tỉnh, với Tỉnh lộ 332 mới; bổ sung trung tâm nghiên cứu, đào tạo bao gồm Phân viên Trần Nhân Tông và Khu khoa học công nghệ. Phát triển khu du lịch sinh thái tại Thủy An khoảng 80-90ha; bổ sung khu sản xuất nông nghiệp tập trung tại xã Nguyễn Huệ và xã Bình Dương; bổ sung Cảng tổng hợp ở hạ lưu Cầu Triều.
c) Không gian phía Bắc:
- Phạm vi ranh giới, quy mô:
+ Bao gồm các xã, phường An Sinh, Bình Khê, Tràng Lương, Mạo Khê, Yên Thọ, Hoàng Quế, Hồng Thái Tây và Hồng Thái Đông; diện tích khoảng 226km2.
+ Dân số đến năm 2040 khoảng 10.000 người, mật độ 44ng/km2.
- Tính chất, chức năng: Là không gian phát triển du lịch tâm linh, sinh thái với hệ thống các di tích chùa, đền, lăng Nhà Trần và cảnh quan gắn với các hồ đập, phát triển các khu chăn nuôi tập trung...
- Định hướng phát triển:
+ Phát huy địa hình của khu vực đất đồi trải rộng dưới chân dãy núi phía Bắc thị xã Đông Triều Đông Triều để phát triển du lịch, hình thành khu vực du lịch trên đồi, tiến hành bảo tồn tự nhiên và đưa vào các hình thức phát triển du lịch đa dạng có tính chất phù hợp với địa hình đồi núi.
+ Cập nhật hướng tuyến đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long; cập nhật định hướng mở rộng khu dịch vụ du lịch Ngọa Vân - Hồ Thiên và phát triển quỹ đất dọc đường hành hương nối Khu di tích lịch sử Nhà Trần với khu di tích danh thắng Yên Tử.
+ Điều chỉnh một số khu hạ tầng sản xuất và đầu mối hạ tầng kỹ thuật như: Loại bỏ CCN An Sinh; bổ sung các khu chăn nuôi tập trung tại xã An Sinh (khoảng 100ha) và Tràng Lương (khoảng 150ha); bổ sung Nhà máy xử lý rác thải nguy hại tại xã An Sinh; mở rộng Công viên nghĩa trang An Sinh và điều chỉnh vị trí nghĩa trang nhân dân phía Đông thị xã đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị.
+ Đóng cửa mỏ đối với khai thác lộ thiên theo lộ trình. Tập trung vào khai thác hầm lò, nâng công suất theo định hướng Quy hoạch phát triển ngành Than tại các khu vực mỏ Mạo Khê, Tràng Bạch, Nam Tràng Bạch, Đông Tràng Bạch, Hồ Thiên, Khe Chuối.
6.3. Phân các khu vực phát triển
a) Các khu hiện trạng:
- Khu vực hạn chế phát triển: Bao gồm khu vực đồi núi, đất nông nghiệp hạn chế phát triển đô thị để bảo tồn môi trường tự nhiên và đảm bảo quỹ đất phát triển đô thị nông nghiệp mới; các khu vực nằm gần các khu di tích, di dời và bố trí tái định cư cho các hộ dân nằm trong khu vực có hoạt động khai thác khoáng sản, khu vực có nguy cơ sạt lở, ngập úng.
- Khu vực dân cư hiện hữu chỉnh trang cải tạo: Bao gồm các khu vực dân cư đô thị hiện trạng tại các phường như Đông Triều, Mạo Khê đã được hình thành ổn định. Từng bước cải tạo, nâng cấp đảm bảo cảnh quan chung nhưng không làm tăng mật độ xây dựng; chuyển đổi chức năng sử dụng đất đối với những cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, xen kẹt gây ô nhiễm để phát triển nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp trong khu vực đô thị.
- Các khu bảo tồn, tôn tạo: Bao gồm khu vực có các di tích lịch sử quy mô lớn như di tích nhà Trần…, khu vực nông thôn truyền thống có phong cảnh đẹp là nguồn tài nguyên du lịch quý giá như khu vực làng quê Yên Đức... Các di tích lịch sử và kiến trúc cảnh quan có quy mô nhỏ khác cũng cần được bảo tồn tôn tạo, sẽ được xác định chi tiết tại quy hoạch sử dụng đất.
- Các khu chuyển đổi chức năng: Bao gồm các khu vực khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng sẽ được hoàn nguyên thành đất cây xanh, công viên trong tương lai; khu vực chuyển đổi từ sản xuất trồng trọt sang chăn nuôi tập trung tại xã Tràng Lương, An Sinh.
b) Các khu vực phát triển mới:
- Các khu vực phát triển đô thị mới gồm các khu vực như: Đô thị trung tâm hành chính mới, đô thị công nghiệp mới, đô thị mới dọc đường tránh và phía Nam Đông Triều, đô thị phía Bắc dọc đường trục trung tâm thị xã, đô thị cửa ngõ phía Tây dọc Quốc lộ 18.
- Các khu vực phát triển nhà ở xã hội: Phát triển các khu nhà ở xã hội đồng bộ về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật tại Hồng Thái Đông, Hồng Thái Tây khoảng 17ha dành cho công nhân lao động tại các khu, cụm công nghiệp lân cận.
- Các khu vực chuyên dụng:
+ Các khu vực phát triển công nghiệp: Gồm các khu, cụm công nghiệp có quy mô lớn như: Đông Triều, Đông Triều II, Yên Thọ, Tràng An... Các loại đất công nghiệp quy mô nhỏ được xác định chi tiết tại quy hoạch sử dụng đất.
+ Các khu vực nông nghiệp: Khu vực trồng lúa, cây ăn quả, chăn nuôi tập trung, nuôi trồng thủy sản, chủ yếu là khu vực hạn chế phát triển đô thị, khoanh vùng các loại đất cụ thể cần xác định rõ tại quy hoạch sử dụng đất.
+ Các khu vực trồng rừng: Chủ yếu tại khu vực đồi núi phía Bắc thị xã.
c) Các khu vực kết hợp hài hòa giữa bảo tồn và phát triển:
- Các khu vực bảo tồn và phát triển du lịch: Khu vực đất đồi xã An Sinh và các khu vực khác dọc theo tuyến đường du lịch.
- Khu vực bảo tồn và phát triển công viên văn hóa - TDTT trung tâm ven sông Cầm.
d) Các khu cấm xây dựng: Bao gồm các khu vực quân sự, các khu vực có nguy cơ ảnh hưởng môi trường.
(e) Các khu dự trữ phát triển: Khu vực dự trữ phát triển đô thị dọc đường ven sông, khu vực các xã: Việt Dân, Thủy An, Bình Dương, Yên Đức, Bình Khê, Hồng Thái Đông.
6.4. Hệ thống các trung tâm chuyên ngành cấp đô thị
Thị xã Đông Triều phát triển theo mô hình đa trung tâm. Hệ thống trung tâm cấp vùng và cấp đô thị được tổ chức như sau:
a) Hệ thống trụ sở cơ quan quản lý hành chính nhà nước và sự nghiệp:
- Cấp thị xã: Xây dựng mới trung tâm hành chính Thị xã tại phường Kim Sơn và phường Xuân Sơn nằm phía Bắc Quốc lộ 18 và phía Đông đường trục trung tâm Thị xã, bao gồm: Trung tâm chính trị thị xã; Khối liên cơ quan thị xã; Trụ sở Công an thị xã, Bộ Chỉ huy Quân sự thị xã; Khối văn phòng làm việc các công ty và các công trình công cộng khác.
- Cấp phường: Duy trì các công trình hiện có, nâng cấp mở rộng khi có nhu cầu và đủ điều kiện. Cải tạo, nâng cấp trung tâm hành chính cấp phường cho các phường mới thành lập đến năm 2030 gồm các phường: Bình Dương, Thủy An, Yên Đức, Bình Khê.
b) Hệ thống các công trình thương mại dịch vụ:
- Đầu mối thương mại dịch vụ khu vực đô thị:
+ Đầu mối liên vùng: Xây dựng đầu mối thương mại quy mô lớn nhất thị xã Đông Triều ở khu vực trung tâm hành chính, nơi sẽ phát triển đô thị với quy mô lớn, điểm giao cắt giữa đường trục trung tâm và đường ven sông nhằm thu hút khách du lịch. Các đầu mối liên vùng khác tại các khu vực thuận lợi về giao thông kết nối.
+ Đầu mối cửa ngõ: Tận dụng lợi thế thuận lợi về giao thông, xây dựng đầu mối phía tây tại điểm giao cắt Đường tỉnh 332 với đường ven sông; đầu mối phía Đông tại điểm giao cắt Đường tỉnh 333 với đường ven sông.
- Đầu mối thương mại dịch vụ phục vụ du lịch: Bố trí công trình thương mại tại các trạm dừng chân đường cao tốc, đô thị cửa ngõ: bán các đặc sản vùng, nơi mua sắm, nghỉ ngơi, giải trí, giao lưu của khách du lịch và người dân lân cận (xã Tân Việt); Khu vực phía trước đền An Sinh (xã An Sinh); công trình thương mại ở ga cáp treo (xã An Sinh).
c) Trung tâm du lịch:
- Phát triển trên cơ sở hỗ trợ cho Khu di tích lịch sử nhà Trần, khai thác lợi thế cảnh quan khu vực đồi núi phía Nam đường cao tốc.
- Xây dựng khu resort sinh thái vùng đồi, khu nghỉ dưỡng, khu dịch vụ đường cao tốc ở phía Bắc, khu dịch vụ du lịch, xây dựng trọng điểm thương mại du lịch tại khu vực cửa ngõ phía Tây (khu vực cổng Tỉnh).
- Thực hiện xây dựng trong Khu di tích lịch sử nhà Trần theo Quy hoạch tổng thể bảo tồn và phát huy giá trị khu di tích lịch sử nhà Trần ở Đông Triều đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 307/QĐ-TTg ngày 07/02/2013.
d) Trung tâm y tế, bảo vệ sức khỏe:
- Các bệnh viện:
+ Nâng cấp mở rộng quy mô Trung tâm y tế Đông Triều tại phường Đức Chính đạt mục tiêu đề ra tại Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Quảng Ninh (450 giường sau năm 2020). Đề xuất quỹ đất 7,8 ha để đảm bảo khả năng nâng cấp mở rộng trong tương lai sau năm 2030.
+ Trung tâm y tế than khu vực Mạo Khê (thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam): quy mô 180 giường bệnh, nâng cao cơ sở vật chất và chất lượng khám chữa bệnh cho CBCNV ngành Than và người dân trên địa bàn.
- Các phòng khám đa khoa: Di dời Phòng khám đa khoa khu vực Mạo Khê ra vị trí mới (để dành quỹ đất phục vụ đầu tư, nâng cấp, mở rộng Trường THPT Hoàng Quốc Việt, Trường THCS Mạo Khê 2 thành trường chất lượng cao), Phòng khám đa khoa Khu trung tâm hành chính.
- Khu nghỉ dưỡng chữa bệnh tại xã An Sinh, tận dụng lợi thế về địa hình và tự nhiên phong phú.
e) Hệ thống các công trình giáo dục đào tạo:
- Đại học, cao đẳng, dạy nghề:
+ Phân Viện Trần Nhân Tông thuộc Đại học Quốc gia: Đơn vị nghiên cứu chuyên sâu về Phật học, tư tưởng Trần Nhân Tông, là cơ sở giáo dục đầu tiên của Việt Nam tiên phong trong đào tạo nhân lực chất lượng cao về Phật học. Diện tích 12ha trong Khu di tích lịch sử Nhà Trần.
+ Trung tâm công nghệ và đào tạo R&D theo mô hình doanh nghiệp tại xã An Sinh. Diện tích 20ha.
+ Trường đại học công nghiệp Quảng Ninh tại phường Yên Thọ: đào tạo nguồn nhân lực từ trình độ công nhân, trung cấp kỹ thuật, cao đẳng, đại học. Diện tích 10,3 ha.
+ Duy trì hoạt động Trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên thị xã Đông Triều (phường Kim Sơn).
- Trung học phổ thông: Xây dựng 01 trường phổ thông nhiều cấp học chất lượng cao trong khu vực trung tâm hành chính mới (phường Kim Sơn, diện tích khoảng 3 ha). Nâng cấp mở rộng 07 trường phổ thông trung học hiện hữu (trong đó có xây dựng trường THPT chất lượng cao cho Trường THPT Hoàng Quốc Việt). Xây dựng mới trường THPT tại xã Bình Khê đáp ứng nhu cầu cho khu vực phía Bắc.
f) Trung tâm văn hóa:
- Trung tâm văn hóa của Thị xã: Xây dựng mới nằm ven sông Cầm (phường Xuân Sơn, diện tích 1 ha).
- Bảo tàng: Sau khi chuyển trung tâm hành chính về khu vực mới, một phần trung tâm hành chính cũ được chuyển công năng thành bảo tàng.
- Thư viện, Nhà hát, Cung thiếu nhi, Triển lãm: Xây dựng mới tại khu đô thị mới Trung tâm hành chính thị xã để phát huy không gian của các trung tâm văn hóa, công viên, để làm nơi triển lãm văn học nghệ thuật...
g) Trung tâm thể dục thể thao:
- Trung tâm thể dục thể thao: Xây dựng mới ven sông Cầm (phường Xuân Sơn, diện tích 10 ha).
- Xây dựng sân gôn và tổ hợp thể dục thể thao tại khu vực đồi núi phía Tây (xã An Sinh, xã Việt Dân).
- Sân vận động: hiện trạng với các sân thể thao lớn trên thị xã bao gồm: Sân vận động phường Đông Triều (diện tích khoảng 1ha), trung tâm TDTT tại khu đô thị Khu đô thị hai bên đường 188 (diện tích khoảng 4,5ha), sân vận động tại phường Mạo Khê (diện tích khoảng 5ha).
- Các trung tâm hành chính, văn hóa, thương mại, dịch vụ cấp khu vực: Bố trí phân tán tại các phân khu chức năng đô thị, đảm bảo bán kính phục vụ.
6.5. Định hướng phát triển nhà ở xã hội.
- Nhà ở xã hội cho đối tượng công nhân tại các khu công nghiệp: Bố trí các khu nhà ở xã hội tại xã Hồng Thái Tây và Hồng Thái Đông khoảng 17ha, phục vụ cho cán bộ, công nhân làm việc tại KCN Đông Triều và KCN Đông Triều 2.
- Nhà ở xã hội cho công nhân ngành Than: Bố trí khu nhà ở xã hội tại quỹ đất 20% thuộc dự án Khu dân cư Vĩnh Hồng, phường Mạo Khê, diện tích khoảng 1,35ha.
- Nhà ở xã hội tại khu vực đô thị: Bố trí khu nhà ở xã hội tại các dự án đô thị mới tại các: phường Kim Sơn, Đông Triều, Hồng Phong,...khoảng 8,16ha, khai thác quỹ đất xen kẹp trong khu vực đô thị hiện hữu để phát triển nhà ở xã hội phục vụ đối tượng có thu nhập thấp và đối tượng chính sách xã hội.

Content:
6.376

100

266

I

Đất dân dụng

1.850

40

99

2.380

37

99

1

Đất đơn vị ở

1.119

60

1.293

54

1.1

Đất ở mới

101

25

219

27

1.2

Đất ở hiện trạng (cải tạo)

1.018

70

1.074

67

2

Đất CT phục vụ công cộng đô thị

23

1,2

85

3,6

3

Đất cây xanh công viên-TDTT

112

6

174

7

4

Đất giao thông đô thị

597

32

828

34

II

Đất ngoài dân dụng

2.760

60

148

3.995

63

166

1

Đất công nghiệp

646

1.196

2

Đất kho tàng, bến bãi

80

80

3

Đất hỗn hợp thương mại, dịch vụ, ở

196

295

4

Cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

95

175

5

Đất du lịch

215

375

6

Đất cơ quan, công cộng... (ngoài sự quản lý của đô thị)

136

140

7

Đất cây xanh cách ly

111

121

8

Đất các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối

46

53

9

Đất giao thông đối ngoại, cảng.

559

559

10

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

108

125

11

Khu di tích nhà Trần

250

250

12

Đất an ninh quốc phòng

191

277

13

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

35

35

14

Các loại đất chuyên dụng khác (hạ tầng khác, thủy lợi...)

94

315

A2

Đất khác

12.466

100

14.645

100

1

Đất nông nghiệp

4.857

5.712

2

Đất lâm nghiệp

3.112

3.799

3

Sông suối, mặt nước

2.286

2.586

4

Đất hoạt động khai thác

421

877

5

Đất dự trữ phát triển

1.789

1.671

B

Khu vực ngoại thị

22.519

18.574

B1

Đất XD nông thôn (I+II)

3.031

100

2.350

100

I

Đất xây dựng khu dân cư nông thôn

473

16

139

482

21

193

1

Đất ở nông thôn

303

89,12

295

118

2

Đất công trình công cộng sự nghiệp

52

15,29

58

23

3

Đất giao thông khu dân cư nông thôn.

111

32,66

119

48

4

Đất cây xanh công viên

7

2,06

10

4

II

Đất xây dựng ngoài khu dân cư nông thôn

2.558

84

752

1.868

79

747

1

Đất công nghiệp, CCN

522

0

2

Cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

71

0

3

Đất du lịch

297

297

4

Các loại đất hiện chuyên dụng khác (hạ tầng khác, di tích, thủy lợi...)

963

936

5

Đất giao thông đối ngoại

252

252

6

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

27

31

7

Đất an ninh quốc phòng

135

65

8

Đất cây xanh cách ly

25

21

9

Đất trang trại

180

180

10

Đất nghĩa trang, nghĩa địa.

86

86

B2

Đất khác

19.488

100

16.224

100

1

Đất nông nghiệp

4.252

2.604

2

Đất lâm nghiệp

13.733

12.377

3

Sông suối, mặt nước

860

860

4

Đất hoạt động khai thác

165

165

6

Đất dự trữ phát triển

478

218

Tổng cộng A+B

39.595

39.595

Định hướng phát triển không gian
6.1. Mô hình và cấu trúc không gian
- Mở rộng đô thị về phía Nam và phía Đông Nam, khai thác tuyến đường ven sông tốc độ cao kết nối từ đường cao tốc Hải Phòng - Hạ Long đến thị xã Đông Triều; mở rộng đô thị về phía Bắc, khai thác tuyến kết nối khu Trung tâm hành chính mới với Khu di tích lịch sử Nhà Trần.
- Một trung tâm: Phát triển không gian đô thị trung tâm hành chính mới Kim Sơn và Xuân Sơn là điểm kết nối hai đô thị hiện hữu Đông Triều và Mạo Khê.
- Hai tuyến động lực:
+ Tăng cường mạng lưới giao thông Đông Tây theo đường tốc độ cao ven sông, từ đó kết nối giao thoa các điểm đầu mối đô thị cửa ngõ ở khu vực Cổng tỉnh giáp ranh với Hải Dương ở phía Tây, các đầu mối thương mại dịch vụ gắn với hệ thống cảng bến thủy nội địa với đô thị công nghiệp mới ở phía Đông thành trung tâm của thị xã Đông Triều.
+ Tăng cường mạng lưới giao thông Bắc Nam theo trục nổi hai cao tốc Hà Nội - Hạ Long với Quốc lộ 5B đi qua khu trung tâm hành chính và kết nối với Khu di tích lịch sử Nhà Trần.
6.2. Phân vùng không gian (03 vùng)
a) Không gian phía Đông:
- Phạm vi ranh giới, quy mô:
+ Từ sông Cầm đến giáp ranh thành phố Uông Bí, bao gồm các xã, phường Xuân Sơn, Kim Sơn, Mạo Khê, Yên Thọ, Yên Đức, Hoàng Quế, Hồng Thái Tây, Hồng Thái Đông; Diện tích khoảng 74km2.
+ Dân số đến năm 2040 khoảng 137.000 người; Mật độ 1.851ng/km2.
- Tính chất, chức năng: Là khu vực phát triển khai khoáng, công nghiệp sạch, dịch vụ hậu cần dọc tuyến đường ven sông tốc độ cao, hình thành phát triển các đầu mối đường thủy nội địa...).
- Định hướng phát triển:
+ Khu trung tâm hành chính mới Kim Sơn: Giữ nguyên vị trí tại phía Bắc Quốc lộ 18, phát triển Khu hỗn hợp thương mại - dịch vụ - văn phòng tại nút giao đường ven sông với trục trung tâm và các khu đô thị mới ven sông Cầm.
+ Khu trung tâm Mạo Khê hiện hữu: Cơ bản giữ nguyên cấu trúc giao thông và các chức năng sử dụng đất so với Quy hoạch chung 2016, đồng thời khai thác quỹ đất xen kẹp để phát triển các đơn vị ở, nhóm nhà ở. Loại bỏ đoạn đường sắt vào nhà máy xi măng Hoàng Thạch và kéo dài dường song hành đường sắt tới cụm công nghiệp Yên Thọ. Di dời bến xe Mạo Khê sang vị trí cạnh đường tốc độ cao ven sông tại xã Yên Thọ.
+ Phát triển KCN Đông Triều 2 (quy mô khoảng 400-500ha giai đoạn đầu và dự trữ quỹ đất mở rộng với quy mô 800-1.200ha sau năm 2040) theo mô hình tổ hợp Công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ; bổ sung CCN Yên Thọ khoảng 50ha, sản xuất gốm sứ tập trung khoảng 44ha; bổ sung đầu mối hỗn hợp thương mại - dịch vụ - văn phòng và bến xe đối ngoại tại nút giao đường ven sông với Tỉnh lộ 333; bổ sung đường nối Bắc Mạo Khê với Bắc Khu trung tâm hành chính mới và trung tâm Đông Triều (song song đường sắt Yên Viên - Hạ Long - Cái Lân) để chia sẻ lưu lượng giao thông với Quốc lộ 18.
b) Không gian phía Tây:
- Phạm vi ranh giới, quy mô:
+ Từ Cổng tỉnh đến sông Cầm, bao gồm các xã, phường Hưng Đạo, Hồng Phong, Đông Triều, Tràng An, Thủy An, Bình Dương, Nguyễn Huệ, Việt Dân, Tân Việt và An Sinh; diện tích khoảng 95km2.
+ Dân số đến năm 2040 khoảng 118.000 người, mật độ 1.242ng/km2.
- Tính chất, chức năng: Là không gian phát triển đô thị, trung tâm hành chính - thương mại - dịch vụ, nông thôn mới kiểu mẫu, nông nghiệp tập trung tăng cường liên kết và ứng dụng khoa học công nghệ mới trong sản xuất, khu công viên nông nghiệp, công viên sinh thái.
- Định hướng phát triển:
+ Khu trung tâm Đông Triều: Phần lớn vần giữ nguyên cấu trúc giao thông và các chức năng sử dụng đất so với quy hoạch chung 2016 và bổ sung hướng tuyến đường từ Cổng tỉnh đi sân gôn Đông Triều. Xây dựng đường ven sông gắn với bảo tồn hành lang xanh sinh thái sông Đạm Thủy, sông Cầm.
+ Tổ chức lại không gian khu vực dọc đường ven sông, gồm phát triển các đầu mối hỗn hợp thương mại - dịch vụ - văn phòng tại nút giao với Cổng tỉnh, với Tỉnh lộ 332 mới; bổ sung trung tâm nghiên cứu, đào tạo bao gồm Phân viên Trần Nhân Tông và Khu khoa học công nghệ. Phát triển khu du lịch sinh thái tại Thủy An khoảng 80-90ha; bổ sung khu sản xuất nông nghiệp tập trung tại xã Nguyễn Huệ và xã Bình Dương; bổ sung Cảng tổng hợp ở hạ lưu Cầu Triều.
c) Không gian phía Bắc:
- Phạm vi ranh giới, quy mô:
+ Bao gồm các xã, phường An Sinh, Bình Khê, Tràng Lương, Mạo Khê, Yên Thọ, Hoàng Quế, Hồng Thái Tây và Hồng Thái Đông; diện tích khoảng 226km2.
+ Dân số đến năm 2040 khoảng 10.000 người, mật độ 44ng/km2.
- Tính chất, chức năng: Là không gian phát triển du lịch tâm linh, sinh thái với hệ thống các di tích chùa, đền, lăng Nhà Trần và cảnh quan gắn với các hồ đập, phát triển các khu chăn nuôi tập trung...
- Định hướng phát triển:
+ Phát huy địa hình của khu vực đất đồi trải rộng dưới chân dãy núi phía Bắc thị xã Đông Triều Đông Triều để phát triển du lịch, hình thành khu vực du lịch trên đồi, tiến hành bảo tồn tự nhiên và đưa vào các hình thức phát triển du lịch đa dạng có tính chất phù hợp với địa hình đồi núi.
+ Cập nhật hướng tuyến đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long; cập nhật định hướng mở rộng khu dịch vụ du lịch Ngọa Vân - Hồ Thiên và phát triển quỹ đất dọc đường hành hương nối Khu di tích lịch sử Nhà Trần với khu di tích danh thắng Yên Tử.
+ Điều chỉnh một số khu hạ tầng sản xuất và đầu mối hạ tầng kỹ thuật như: Loại bỏ CCN An Sinh; bổ sung các khu chăn nuôi tập trung tại xã An Sinh (khoảng 100ha) và Tràng Lương (khoảng 150ha); bổ sung Nhà máy xử lý rác thải nguy hại tại xã An Sinh; mở rộng Công viên nghĩa trang An Sinh và điều chỉnh vị trí nghĩa trang nhân dân phía Đông thị xã đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị.
+ Đóng cửa mỏ đối với khai thác lộ thiên theo lộ trình. Tập trung vào khai thác hầm lò, nâng công suất theo định hướng Quy hoạch phát triển ngành Than tại các khu vực mỏ Mạo Khê, Tràng Bạch, Nam Tràng Bạch, Đông Tràng Bạch, Hồ Thiên, Khe Chuối.
6.3. Phân các khu vực phát triển
a) Các khu hiện trạng:
- Khu vực hạn chế phát triển: Bao gồm khu vực đồi núi, đất nông nghiệp hạn chế phát triển đô thị để bảo tồn môi trường tự nhiên và đảm bảo quỹ đất phát triển đô thị nông nghiệp mới; các khu vực nằm gần các khu di tích, di dời và bố trí tái định cư cho các hộ dân nằm trong khu vực có hoạt động khai thác khoáng sản, khu vực có nguy cơ sạt lở, ngập úng.
- Khu vực dân cư hiện hữu chỉnh trang cải tạo: Bao gồm các khu vực dân cư đô thị hiện trạng tại các phường như Đông Triều, Mạo Khê đã được hình thành ổn định. Từng bước cải tạo, nâng cấp đảm bảo cảnh quan chung nhưng không làm tăng mật độ xây dựng; chuyển đổi chức năng sử dụng đất đối với những cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, xen kẹt gây ô nhiễm để phát triển nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp trong khu vực đô thị.
- Các khu bảo tồn, tôn tạo: Bao gồm khu vực có các di tích lịch sử quy mô lớn như di tích nhà Trần…, khu vực nông thôn truyền thống có phong cảnh đẹp là nguồn tài nguyên du lịch quý giá như khu vực làng quê Yên Đức... Các di tích lịch sử và kiến trúc cảnh quan có quy mô nhỏ khác cũng cần được bảo tồn tôn tạo, sẽ được xác định chi tiết tại quy hoạch sử dụng đất.
- Các khu chuyển đổi chức năng: Bao gồm các khu vực khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng sẽ được hoàn nguyên thành đất cây xanh, công viên trong tương lai; khu vực chuyển đổi từ sản xuất trồng trọt sang chăn nuôi tập trung tại xã Tràng Lương, An Sinh.
b) Các khu vực phát triển mới:
- Các khu vực phát triển đô thị mới gồm các khu vực như: Đô thị trung tâm hành chính mới, đô thị công nghiệp mới, đô thị mới dọc đường tránh và phía Nam Đông Triều, đô thị phía Bắc dọc đường trục trung tâm thị xã, đô thị cửa ngõ phía Tây dọc Quốc lộ 18.
- Các khu vực phát triển nhà ở xã hội: Phát triển các khu nhà ở xã hội đồng bộ về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật tại Hồng Thái Đông, Hồng Thái Tây khoảng 17ha dành cho công nhân lao động tại các khu, cụm công nghiệp lân cận.
- Các khu vực chuyên dụng:
+ Các khu vực phát triển công nghiệp: Gồm các khu, cụm công nghiệp có quy mô lớn như: Đông Triều, Đông Triều II, Yên Thọ, Tràng An... Các loại đất công nghiệp quy mô nhỏ được xác định chi tiết tại quy hoạch sử dụng đất.
+ Các khu vực nông nghiệp: Khu vực trồng lúa, cây ăn quả, chăn nuôi tập trung, nuôi trồng thủy sản, chủ yếu là khu vực hạn chế phát triển đô thị, khoanh vùng các loại đất cụ thể cần xác định rõ tại quy hoạch sử dụng đất.
+ Các khu vực trồng rừng: Chủ yếu tại khu vực đồi núi phía Bắc thị xã.
c) Các khu vực kết hợp hài hòa giữa bảo tồn và phát triển:
- Các khu vực bảo tồn và phát triển du lịch: Khu vực đất đồi xã An Sinh và các khu vực khác dọc theo tuyến đường du lịch.
- Khu vực bảo tồn và phát triển công viên văn hóa - TDTT trung tâm ven sông Cầm.
d) Các khu cấm xây dựng: Bao gồm các khu vực quân sự, các khu vực có nguy cơ ảnh hưởng môi trường.
(e) Các khu dự trữ phát triển: Khu vực dự trữ phát triển đô thị dọc đường ven sông, khu vực các xã: Việt Dân, Thủy An, Bình Dương, Yên Đức, Bình Khê, Hồng Thái Đông.
6.4. Hệ thống các trung tâm chuyên ngành cấp đô thị
Thị xã Đông Triều phát triển theo mô hình đa trung tâm. Hệ thống trung tâm cấp vùng và cấp đô thị được tổ chức như sau:
a) Hệ thống trụ sở cơ quan quản lý hành chính nhà nước và sự nghiệp:
- Cấp thị xã: Xây dựng mới trung tâm hành chính Thị xã tại phường Kim Sơn và phường Xuân Sơn nằm phía Bắc Quốc lộ 18 và phía Đông đường trục trung tâm Thị xã, bao gồm: Trung tâm chính trị thị xã; Khối liên cơ quan thị xã; Trụ sở Công an thị xã, Bộ Chỉ huy Quân sự thị xã; Khối văn phòng làm việc các công ty và các công trình công cộng khác.
- Cấp phường: Duy trì các công trình hiện có, nâng cấp mở rộng khi có nhu cầu và đủ điều kiện. Cải tạo, nâng cấp trung tâm hành chính cấp phường cho các phường mới thành lập đến năm 2030 gồm các phường: Bình Dương, Thủy An, Yên Đức, Bình Khê.
b) Hệ thống các công trình thương mại dịch vụ:
- Đầu mối thương mại dịch vụ khu vực đô thị:
+ Đầu mối liên vùng: Xây dựng đầu mối thương mại quy mô lớn nhất thị xã Đông Triều ở khu vực trung tâm hành chính, nơi sẽ phát triển đô thị với quy mô lớn, điểm giao cắt giữa đường trục trung tâm và đường ven sông nhằm thu hút khách du lịch. Các đầu mối liên vùng khác tại các khu vực thuận lợi về giao thông kết nối.
+ Đầu mối cửa ngõ: Tận dụng lợi thế thuận lợi về giao thông, xây dựng đầu mối phía tây tại điểm giao cắt Đường tỉnh 332 với đường ven sông; đầu mối phía Đông tại điểm giao cắt Đường tỉnh 333 với đường ven sông.
- Đầu mối thương mại dịch vụ phục vụ du lịch: Bố trí công trình thương mại tại các trạm dừng chân đường cao tốc, đô thị cửa ngõ: bán các đặc sản vùng, nơi mua sắm, nghỉ ngơi, giải trí, giao lưu của khách du lịch và người dân lân cận (xã Tân Việt); Khu vực phía trước đền An Sinh (xã An Sinh); công trình thương mại ở ga cáp treo (xã An Sinh).
c) Trung tâm du lịch:
- Phát triển trên cơ sở hỗ trợ cho Khu di tích lịch sử nhà Trần, khai thác lợi thế cảnh quan khu vực đồi núi phía Nam đường cao tốc.
- Xây dựng khu resort sinh thái vùng đồi, khu nghỉ dưỡng, khu dịch vụ đường cao tốc ở phía Bắc, khu dịch vụ du lịch, xây dựng trọng điểm thương mại du lịch tại khu vực cửa ngõ phía Tây (khu vực cổng Tỉnh).
- Thực hiện xây dựng trong Khu di tích lịch sử nhà Trần theo Quy hoạch tổng thể bảo tồn và phát huy giá trị khu di tích lịch sử nhà Trần ở Đông Triều đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 307/QĐ-TTg ngày 07/02/2013.
d) Trung tâm y tế, bảo vệ sức khỏe:
- Các bệnh viện:
+ Nâng cấp mở rộng quy mô Trung tâm y tế Đông Triều tại phường Đức Chính đạt mục tiêu đề ra tại Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Quảng Ninh (450 giường sau năm 2020). Đề xuất quỹ đất 7,8 ha để đảm bảo khả năng nâng cấp mở rộng trong tương lai sau năm 2030.
+ Trung tâm y tế than khu vực Mạo Khê (thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam): quy mô 180 giường bệnh, nâng cao cơ sở vật chất và chất lượng khám chữa bệnh cho CBCNV ngành Than và người dân trên địa bàn.
- Các phòng khám đa khoa: Di dời Phòng khám đa khoa khu vực Mạo Khê ra vị trí mới (để dành quỹ đất phục vụ đầu tư, nâng cấp, mở rộng Trường THPT Hoàng Quốc Việt, Trường THCS Mạo Khê 2 thành trường chất lượng cao), Phòng khám đa khoa Khu trung tâm hành chính.
- Khu nghỉ dưỡng chữa bệnh tại xã An Sinh, tận dụng lợi thế về địa hình và tự nhiên phong phú.
e) Hệ thống các công trình giáo dục đào tạo:
- Đại học, cao đẳng, dạy nghề:
+ Phân Viện Trần Nhân Tông thuộc Đại học Quốc gia: Đơn vị nghiên cứu chuyên sâu về Phật học, tư tưởng Trần Nhân Tông, là cơ sở giáo dục đầu tiên của Việt Nam tiên phong trong đào tạo nhân lực chất lượng cao về Phật học. Diện tích 12ha trong Khu di tích lịch sử Nhà Trần.
+ Trung tâm công nghệ và đào tạo R&D theo mô hình doanh nghiệp tại xã An Sinh. Diện tích 20ha.
+ Trường đại học công nghiệp Quảng Ninh tại phường Yên Thọ: đào tạo nguồn nhân lực từ trình độ công nhân, trung cấp kỹ thuật, cao đẳng, đại học. Diện tích 10,3 ha.
+ Duy trì hoạt động Trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên thị xã Đông Triều (phường Kim Sơn).
- Trung học phổ thông: Xây dựng 01 trường phổ thông nhiều cấp học chất lượng cao trong khu vực trung tâm hành chính mới (phường Kim Sơn, diện tích khoảng 3 ha). Nâng cấp mở rộng 07 trường phổ thông trung học hiện hữu (trong đó có xây dựng trường THPT chất lượng cao cho Trường THPT Hoàng Quốc Việt). Xây dựng mới trường THPT tại xã Bình Khê đáp ứng nhu cầu cho khu vực phía Bắc.
f) Trung tâm văn hóa:
- Trung tâm văn hóa của Thị xã: Xây dựng mới nằm ven sông Cầm (phường Xuân Sơn, diện tích 1 ha).
- Bảo tàng: Sau khi chuyển trung tâm hành chính về khu vực mới, một phần trung tâm hành chính cũ được chuyển công năng thành bảo tàng.
- Thư viện, Nhà hát, Cung thiếu nhi, Triển lãm: Xây dựng mới tại khu đô thị mới Trung tâm hành chính thị xã để phát huy không gian của các trung tâm văn hóa, công viên, để làm nơi triển lãm văn học nghệ thuật...
g) Trung tâm thể dục thể thao:
- Trung tâm thể dục thể thao: Xây dựng mới ven sông Cầm (phường Xuân Sơn, diện tích 10 ha).
- Xây dựng sân gôn và tổ hợp thể dục thể thao tại khu vực đồi núi phía Tây (xã An Sinh, xã Việt Dân).
- Sân vận động: hiện trạng với các sân thể thao lớn trên thị xã bao gồm: Sân vận động phường Đông Triều (diện tích khoảng 1ha), trung tâm TDTT tại khu đô thị Khu đô thị hai bên đường 188 (diện tích khoảng 4,5ha), sân vận động tại phường Mạo Khê (diện tích khoảng 5ha).
- Các trung tâm hành chính, văn hóa, thương mại, dịch vụ cấp khu vực: Bố trí phân tán tại các phân khu chức năng đô thị, đảm bảo bán kính phục vụ.
6.5. Định hướng phát triển nhà ở xã hội.
- Nhà ở xã hội cho đối tượng công nhân tại các khu công nghiệp: Bố trí các khu nhà ở xã hội tại xã Hồng Thái Tây và Hồng Thái Đông khoảng 17ha, phục vụ cho cán bộ, công nhân làm việc tại KCN Đông Triều và KCN Đông Triều 2.
- Nhà ở xã hội cho công nhân ngành Than: Bố trí khu nhà ở xã hội tại quỹ đất 20% thuộc dự án Khu dân cư Vĩnh Hồng, phường Mạo Khê, diện tích khoảng 1,35ha.
- Nhà ở xã hội tại khu vực đô thị: Bố trí khu nhà ở xã hội tại các dự án đô thị mới tại các: phường Kim Sơn, Đông Triều, Hồng Phong,...khoảng 8,16ha, khai thác quỹ đất xen kẹp trong khu vực đô thị hiện hữu để phát triển nhà ở xã hội phục vụ đối tượng có thu nhập thấp và đối tượng chính sách xã hội.