Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 477/QĐ-UBND 2015 phê duyệt quy hoạch chung đô thị mới Vinh Hiền Huế đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/03/2015", "sign_number": "477/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/03/2015", "sign_number": "477/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/03/2015", "sign_number": "477/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/03/2015", "sign_number": "477/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/03/2015", "sign_number": "477/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 477/QĐ-UBND 2015 phê duyệt quy hoạch chung đô thị mới Vinh Hiền Huế đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới Vinh Hiền, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030 với những nội dung sau:
...
5. Định hướng tổ chức không gian đô thị:
a) Cơ cấu sử dụng đất:

STT

Hạng mục

Ký hiệu

Quy hoạch đến năm 2020

Quy hoạch đến năm 2030

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

I

Đất xây dựng đô thị

228,25

10,38

278,59

12,66

1

Đất ở

125,57

5,71

139,85

6,36

a

Đất ở xây dựng mới

ODT

31,15

1,42

45.43

2,07

b

Đất ở chỉnh trang

OCT

94,42

4,29

94,42

4,29

2

Đất công cộng

61,37

2,79

87,15

3,96

-

Đất giao thông

DGT

40,45

1,84

49,00

2,23

+

Giao thông đối nội

29,62

1,35

36,50

1,66

+

Giao thông đối ngoại

10,83

0,49

12,50

0,57

-

Chợ

DCH

1,17

0,05

1,17

0,05

-

Đất di tích, danh lam thắng cảnh

DDT

6,81

0,31

6,81

0,31

-

Đất cây xanh công viên, thể dục thể thao

CXT

8,01

0,36

21,74

0,99

-

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

DHM

0,02

0,00

0,02

0,00

-

Đất bến xe

DHB

1,95

0,09

3,98

0,18

-

Đất cảng cá

DHC

2,33

0,11

2,33

0,11

-

Đất bưu chính, viễn thông

DBV

0,03

0,00

0,03

0,00

-

Đất sinh hoạt cộng đồng

DCD

0,60

0,03

2,07

0,09

3

Đất xây dựng công trình sự nghiệp

5,85

0,27

7,61

0,35

-

Y tế

DYT

0,34

0,02

0,91

0,04

-

Văn hóa

DVH

1,63

0,07

2,22

0,10

-

Giáo dục

DGD

3,88

0,18

4,48

0,20

4

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

0,63

0,03

1,18

0,05

5

Đất dịch vụ thương mại

DTM

8,25

0,38

15,50

0,70

6

Đất tiểu thủ công nghiệp

SKK

3,99

0,18

3,99

0,18

7

Đất quốc phòng, an ninh

CQP

1,50

0,07

1,50

0,07

8

Đất mặt nước cảnh quan

MCQ

11,53

0,52

12,25

0,56

9

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

TTN

9,56

0,43

9,56

0,43

II

Đất nông nghiệp

317,03

14,41

318,17

14,46

1

Đất trồng cây hàng năm

SXN

67,96

3,09

55,27

2,51

2

Đất rừng phòng hộ

RPH

73,67

3,35

73,67

3,35

3

Đất rừng ngập mặn

RNM

87,58

3,98

87,58

3,98

4

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

77,07

3,50

90,90

4,13

5

Đất cây xanh cách ly

CXL

10,75

0,49

10,75

0,49

III

Đất khác

1.654,45

75,21

1.602,97

72,87

1

Đất dự trữ phát triển đô thị

DPT

107,24

4,88

43,40

1,97

2

Đất mặt nước chuyên dùng (đầm phá)

MNC

1.466,42

66,66

1.452,58

66,03

3

Đất dịch vụ du lịch

DDL

27,16

1,23

45,30

2,06

4

Đất nghĩa địa

NTD

31,58

1,44

31,58

1,44

5

Đất bãi tắm, điểm vui chơi giải trí cộng đồng

DBT

4,65

0,21

8,68

0,39

6

Đất chưa sử dụng

BCS

17,40

0,79

21,43

0,97

Tổng cộng

2.199,73

100,00

2.199,73

100,00

b) Phân khu chức năng:
Cấu trúc không gian đô thị được hình thành dựa trên các trục giao thông: Quốc lộ 49B, Tỉnh lộ 21; đây là các trục không gian chính kết nối Vinh Hiền với các khu vực lân cận. Ngoài ra, trục cảnh quan đô thị sẽ được hình thành trên cơ sở các không gian đặc thù như khu vực ven biển, đầm Cầu Hai, cửa biển Tư Hiền và khu cảnh quan núi Linh Thái, núi Túy Vân nhằm tạo nét đặc trưng riêng cho đô thị. Toàn đô thị được phân thành các khu vực như sau:
- Khu vực tại nút giao Quốc lộ 49B và trục cảnh quan đô thị được tổ chức thành trung tâm đô thị với các chức năng như hành chính, văn hóa, giáo dục, dịch vụ thương mại, thể dục thể thao và các khu ở mới.
- Khu vực cảnh quan ven đầm Cầu Hai, cảng cá Vinh Hiền được tổ chức các dịch vụ hậu cần nghề cá, hình thành các khu dân cư kết hợp thương mại dịch vụ và các khu vực nuôi trồng thủy sản, du lịch đầm phá.
- Khu vực ven biển và phía Đông núi Linh Thái được tổ chức phát triển các chức năng như dịch vụ du lịch, khu vực bãi tắm, các điểm vui chơi giải trí cộng đồng.
c) Các khu chức năng chính:
- Các khu ở có tổng diện khoảng 139,85 ha trong đó:
+ Khu ở chỉnh trang được tổ chức trên cơ sở các khu dân cư đã ổn định.
+ Khu ở xây dựng mới được tổ chức xen lẫn với các khu chức năng chính đô thị.
- Khu trung tâm hành chính được tổ chức dọc theo tuyến Quốc lộ 49B, có tổng diện tích khoảng 1,18 ha.
- Khu trung tâm văn hóa, y tế được bố trí dọc theo trục cảnh quan chính của đô thị, có diện tích khoảng 3,13ha.
- Các khu đất giáo dục đào tạo được tổ chức trên cơ sở các công trình hiện hữu và được mở rộng để đảm bảo về quy mô diện tích. Tổng diện tích khoảng 4,48 ha.
- Khu công viên cây xanh, thể dục thể thao có tổng diện tích khoảng 21,74 ha.
- Các khu đất dịch vụ thương mại được tổ chức theo mô hình phân tán, phát triển dọc theo các tuyến giao thông chính và các khu vực ven phá, ven biển. Tổng diện tích khoảng 15,50 ha.
- Các khu đất phát triển du lịch được bố trí tại các vị trí ven biển và khu vực ven đầm phá có tổng diện tích khoảng 45,30 ha. Đất bãi tắm có diện tích khoảng 8,68ha.
- Các khu công viên cây xanh, vui chơi giải trí được bố trí rải rác theo các khu ở.
d) Quy định về không gian kiến trúc cảnh quan đô thị:
- Khu ở:
+ Mật độ xây dựng: ≤ 60%.
+ Tầng cao: ≤ 03 tầng.
- Công trình sự nghiệp, trụ sở cơ quan:
+ Mật độ xây dựng: ≤ 40%.
+ Tầng cao: ≤ 03 tầng.
- Công trình thương mại dịch vụ
+ Mật độ xây dựng: ≤ 60%.
+ Tầng cao: ≤ 05 tầng.
- Khu công viên cây xanh:
+ Mật độ xây dựng gộp: ≤ 5%.
+ Tầng cao: ≤ 01 tầng.
- Trục không gian chính:
+ Quốc lộ 49B là tuyến giao thông chính nối Vinh Hiền với các xã lân cận. Trên tuyến giao thông này bố trí các công trình chính đô thị có chức năng như hành chính, dịch vụ thương mại, khu công viên cây xanh, các khu ở...
+ Trục cảnh quan đô thị là tuyến giao thông vuông góc với tuyến Quốc lộ 49B, điểm đầu là khu vực quảng trường chính của đô thị (dưới chân núi Linh Thái) và điểm cuối giao với tuyến đường dọc đầm Cầu Hai (kết nối không gian núi Linh Thái với không gian đầm phá). Trên tuyến giao thông này bố trí các công trình có chức năng như văn hóa, giáo dục, dịch vụ thương mại và các khu ở mới.
+ Tỉnh lộ 21 là tuyến giao thông chính nối Vinh Hiền với các khu vực phía Tây và xã Vinh Hải. Trên tuyến giao thông này bố trí các công trình có chức năng như giáo dục, khu tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, các khu ở mới, các khu du lịch sinh thái...
+ Đường ven đầm Cầu Hai là tuyến giao thông chính kết nối khu vực ven đầm với xã Vinh Giang theo hướng từ Đông sang Tây. Trên tuyến giao thông này bố trí các công trình có chức năng như dịch vụ thương mại, chợ, cảng cá Vinh Hiền, các khu du lịch và các khu ở.
- Không gian mở, điểm nhấn:
+ Không gian mở bao gồm hệ thống cây xanh, mặt nước của khu vực núi Linh Thái, núi Túy Vân kết hợp với không gian ven biển và đầm phá tạo nét đặc thù riêng cho đô thị.
+ Các điểm nhấn kiến trúc quan trọng: Bố trí các công trình sự nghiệp, thương mại dịch vụ tại các vị trí có ảnh hưởng trực tiếp đến diện mạo cảnh quan kiến trúc đô thị (giao lộ lớn, khu vực trung tâm, hướng mở của tầm nhìn...).

Content:
Định hướng tổ chức không gian đô thị:
a) Cơ cấu sử dụng đất:

STT

Hạng mục

Ký hiệu

Quy hoạch đến năm 2020

Quy hoạch đến năm 2030

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

I

Đất xây dựng đô thị

228,25

10,38

278,59

12,66

1

Đất ở

125,57

5,71

139,85

6,36

a

Đất ở xây dựng mới

ODT

31,15

1,42

45.43

2,07

b

Đất ở chỉnh trang

OCT

94,42

4,29

94,42

4,29

2

Đất công cộng

61,37

2,79

87,15

3,96

-

Đất giao thông

DGT

40,45

1,84

49,00

2,23

+

Giao thông đối nội

29,62

1,35

36,50

1,66

+

Giao thông đối ngoại

10,83

0,49

12,50

0,57

-

Chợ

DCH

1,17

0,05

1,17

0,05

-

Đất di tích, danh lam thắng cảnh

DDT

6,81

0,31

6,81

0,31

-

Đất cây xanh công viên, thể dục thể thao

CXT

8,01

0,36

21,74

0,99

-

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

DHM

0,02

0,00

0,02

0,00

-

Đất bến xe

DHB

1,95

0,09

3,98

0,18

-

Đất cảng cá

DHC

2,33

0,11

2,33

0,11

-

Đất bưu chính, viễn thông

DBV

0,03

0,00

0,03

0,00

-

Đất sinh hoạt cộng đồng

DCD

0,60

0,03

2,07

0,09

3

Đất xây dựng công trình sự nghiệp

5,85

0,27

7,61

0,35

-

Y tế

DYT

0,34

0,02

0,91

0,04

-

Văn hóa

DVH

1,63

0,07

2,22

0,10

-

Giáo dục

DGD

3,88

0,18

4,48

0,20

4

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

0,63

0,03

1,18

0,05

5

Đất dịch vụ thương mại

DTM

8,25

0,38

15,50

0,70

6

Đất tiểu thủ công nghiệp

SKK

3,99

0,18

3,99

0,18

7

Đất quốc phòng, an ninh

CQP

1,50

0,07

1,50

0,07

8

Đất mặt nước cảnh quan

MCQ

11,53

0,52

12,25

0,56

9

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

TTN

9,56

0,43

9,56

0,43

II

Đất nông nghiệp

317,03

14,41

318,17

14,46

1

Đất trồng cây hàng năm

SXN

67,96

3,09

55,27

2,51

2

Đất rừng phòng hộ

RPH

73,67

3,35

73,67

3,35

3

Đất rừng ngập mặn

RNM

87,58

3,98

87,58

3,98

4

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

77,07

3,50

90,90

4,13

5

Đất cây xanh cách ly

CXL

10,75

0,49

10,75

0,49

III

Đất khác

1.654,45

75,21

1.602,97

72,87

1

Đất dự trữ phát triển đô thị

DPT

107,24

4,88

43,40

1,97

2

Đất mặt nước chuyên dùng (đầm phá)

MNC

1.466,42

66,66

1.452,58

66,03

3

Đất dịch vụ du lịch

DDL

27,16

1,23

45,30

2,06

4

Đất nghĩa địa

NTD

31,58

1,44

31,58

1,44

5

Đất bãi tắm, điểm vui chơi giải trí cộng đồng

DBT

4,65

0,21

8,68

0,39

6

Đất chưa sử dụng

BCS

17,40

0,79

21,43

0,97

Tổng cộng

2.199,73

100,00

2.199,73

100,00

b) Phân khu chức năng:
Cấu trúc không gian đô thị được hình thành dựa trên các trục giao thông: Quốc lộ 49B, Tỉnh lộ 21; đây là các trục không gian chính kết nối Vinh Hiền với các khu vực lân cận. Ngoài ra, trục cảnh quan đô thị sẽ được hình thành trên cơ sở các không gian đặc thù như khu vực ven biển, đầm Cầu Hai, cửa biển Tư Hiền và khu cảnh quan núi Linh Thái, núi Túy Vân nhằm tạo nét đặc trưng riêng cho đô thị. Toàn đô thị được phân thành các khu vực như sau:
- Khu vực tại nút giao Quốc lộ 49B và trục cảnh quan đô thị được tổ chức thành trung tâm đô thị với các chức năng như hành chính, văn hóa, giáo dục, dịch vụ thương mại, thể dục thể thao và các khu ở mới.
- Khu vực cảnh quan ven đầm Cầu Hai, cảng cá Vinh Hiền được tổ chức các dịch vụ hậu cần nghề cá, hình thành các khu dân cư kết hợp thương mại dịch vụ và các khu vực nuôi trồng thủy sản, du lịch đầm phá.
- Khu vực ven biển và phía Đông núi Linh Thái được tổ chức phát triển các chức năng như dịch vụ du lịch, khu vực bãi tắm, các điểm vui chơi giải trí cộng đồng.
c) Các khu chức năng chính:
- Các khu ở có tổng diện khoảng 139,85 ha trong đó:
+ Khu ở chỉnh trang được tổ chức trên cơ sở các khu dân cư đã ổn định.
+ Khu ở xây dựng mới được tổ chức xen lẫn với các khu chức năng chính đô thị.
- Khu trung tâm hành chính được tổ chức dọc theo tuyến Quốc lộ 49B, có tổng diện tích khoảng 1,18 ha.
- Khu trung tâm văn hóa, y tế được bố trí dọc theo trục cảnh quan chính của đô thị, có diện tích khoảng 3,13ha.
- Các khu đất giáo dục đào tạo được tổ chức trên cơ sở các công trình hiện hữu và được mở rộng để đảm bảo về quy mô diện tích. Tổng diện tích khoảng 4,48 ha.
- Khu công viên cây xanh, thể dục thể thao có tổng diện tích khoảng 21,74 ha.
- Các khu đất dịch vụ thương mại được tổ chức theo mô hình phân tán, phát triển dọc theo các tuyến giao thông chính và các khu vực ven phá, ven biển. Tổng diện tích khoảng 15,50 ha.
- Các khu đất phát triển du lịch được bố trí tại các vị trí ven biển và khu vực ven đầm phá có tổng diện tích khoảng 45,30 ha. Đất bãi tắm có diện tích khoảng 8,68ha.
- Các khu công viên cây xanh, vui chơi giải trí được bố trí rải rác theo các khu ở.
d) Quy định về không gian kiến trúc cảnh quan đô thị:
- Khu ở:
+ Mật độ xây dựng: ≤ 60%.
+ Tầng cao: ≤ 03 tầng.
- Công trình sự nghiệp, trụ sở cơ quan:
+ Mật độ xây dựng: ≤ 40%.
+ Tầng cao: ≤ 03 tầng.
- Công trình thương mại dịch vụ
+ Mật độ xây dựng: ≤ 60%.
+ Tầng cao: ≤ 05 tầng.
- Khu công viên cây xanh:
+ Mật độ xây dựng gộp: ≤ 5%.
+ Tầng cao: ≤ 01 tầng.
- Trục không gian chính:
+ Quốc lộ 49B là tuyến giao thông chính nối Vinh Hiền với các xã lân cận. Trên tuyến giao thông này bố trí các công trình chính đô thị có chức năng như hành chính, dịch vụ thương mại, khu công viên cây xanh, các khu ở...
+ Trục cảnh quan đô thị là tuyến giao thông vuông góc với tuyến Quốc lộ 49B, điểm đầu là khu vực quảng trường chính của đô thị (dưới chân núi Linh Thái) và điểm cuối giao với tuyến đường dọc đầm Cầu Hai (kết nối không gian núi Linh Thái với không gian đầm phá). Trên tuyến giao thông này bố trí các công trình có chức năng như văn hóa, giáo dục, dịch vụ thương mại và các khu ở mới.
+ Tỉnh lộ 21 là tuyến giao thông chính nối Vinh Hiền với các khu vực phía Tây và xã Vinh Hải. Trên tuyến giao thông này bố trí các công trình có chức năng như giáo dục, khu tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, các khu ở mới, các khu du lịch sinh thái...
+ Đường ven đầm Cầu Hai là tuyến giao thông chính kết nối khu vực ven đầm với xã Vinh Giang theo hướng từ Đông sang Tây. Trên tuyến giao thông này bố trí các công trình có chức năng như dịch vụ thương mại, chợ, cảng cá Vinh Hiền, các khu du lịch và các khu ở.
- Không gian mở, điểm nhấn:
+ Không gian mở bao gồm hệ thống cây xanh, mặt nước của khu vực núi Linh Thái, núi Túy Vân kết hợp với không gian ven biển và đầm phá tạo nét đặc thù riêng cho đô thị.
+ Các điểm nhấn kiến trúc quan trọng: Bố trí các công trình sự nghiệp, thương mại dịch vụ tại các vị trí có ảnh hưởng trực tiếp đến diện mạo cảnh quan kiến trúc đô thị (giao lộ lớn, khu vực trung tâm, hướng mở của tầm nhìn...).